text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Những nguy hiểm không ngờ khi bị mắc xương cá Mắc xương cá có thể gây ra những hệ lụy nguy hiểm. Thậm chí, trong nhiều tình huống, mắc hóc xương cá chỉ có thể giải quyết bằng các ca cấp cứu tại bệnh viện. Nếu bạn vẫn còn nghi ngờ về độ nguy hiểm của hiện tượng này, hãy tham khảo bài viết dưới đây để có cái nhìn đúng đắn và đủ cảnh giác cho tình trạng nuốt hóc xương cá. 1. Mắc xương cá dễ gặp và đầy nguy hiểm 1.1. Vấn đề mắc xương cá rất phổ biến trong đời sống Mắc xương cá hay hóc xương cá là một trong những tình huống hóc dị vật họng phổ biến. Đó là tình trạng xương cá theo đường nuốt, bị mắc lại cổ họng của con người và gây cảm giác khó chịu. Tình huống này thường xảy ra vô tình, do người nuốt và mắc hóc không ý thức được có xương cá trong nhịp nuốt thức ăn. Mắc xương cá không phải là hiện tượng khó thấy trong đời sống. Thậm chí, một người có thể rơi vào tình huống này nhiều lần. Xương cá cũng là vật được liệt kê trong top đầu các dị vật họng. Do tính chất khá phổ biến như vậy, cùng với việc không phải mọi tình huống hóc xương cá đều nguy hiểm, nên nhiều người vẫn chủ quan, coi đây là hiện tượng không đáng lo ngại. Hóc xương cá rất điển hình và dễ bắt gặp trong đời sống 1.2. Những nguy cơ có thể xảy ra với người bị hóc xương cá Khó chịu, đau họng, khó nuốt là cảm giác chung với những người bị hóc xương cá. Những vấn đề này thường gây ảnh hưởng nhất định đến đời sống sinh hoạt cũng như tinh thần của người bị hóc. Thông thường, nếu việc xương cá mắc hóc không được giải quyết sớm mà duy trì lâu ngày, người bệnh có thể bị sút cân do tình trạng kém ăn. Người bệnh cũng sa sút tinh thần vì cảm giác khó chịu thường trực ngay cả khi uống nước hay nuốt nước bọt. Tình trạng này kéo dài lâu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công việc, chất lượng cuộc sống của chúng ta. Chính vì thế, giải quyết xương cá bị vướng hóc là nhu cầu đầu tiên và cần thiết khi gặp vấn đề này. Chưa dừng lại ở đó, người bị mắc xương cá còn đối diện với các nguy cơ: – Xương cá đâm sâu vào thành họng, gây viêm nhiễm, áp xe khu vực họng. Ổ áp xe lớn dẫn đến tắc khí quản, ngạt thở và có nguy cơ tử vong. – Viêm nhiêm xương cá gây nên có thể dẫn đến các bệnh lý hô hấp như viêm họng, viêm phổi,… – Xương cá đâm trong thực quản, liên tiếp bị các thức ăn khác đưa xuống, khiến vị trí đâm của xương cá sâu hơn, có thể nguy hiểm đến mạch máu và động mạch chủ. – Tương tự nguy hiểm khi bị nuốt kim, xương cá có thể làm thủng dạ dày, thủng ruột, viêm phúc mạc hay các viêm nhiễm trong ổ bụng. 2. Chữa hóc xương cá sớm để phòng ngừa nguy hiểm Điều may mắn là, việc giải quyết các nguy cơ trên rất đơn giản. Đó là cần sớm xử lý xương cá đang mắc hóc.Vì thế, hãy cập nhật ngay và luôn các cách chữa hóc xương cá để đề phòng nguy cơ cho mình và những người xung quanh. 2.1. Tự gắp xương cá đúng cách Nhiều trường hợp bị hóc xương cá, có thể nhờ người hỗ trợ và gắp xương cá như sau: – Chuẩn bị dụng cụ cần thiết: đèn pin nhỏ, kẹp y tế – Người bị hóc ngồi xuống ghế, đầu hơi ngẩng và thấp hơn so với vị trí của người hỗ trợ. Khi này, người hỗ trợ dùng đen pin để kiểm tra trong khoang miệng họng của người bị hóc. Người bị hóc cần phối hợp để mở miệng thật to, lưỡi ở vị trí thấp nhất để người hỗ trợ có thể quan sát dễ dàng nhất. Sử dụng đèn pin kiểm tra vị trí xương cá hóc – Nếu người hỗ trợ nhìn thấy mảnh xương cá hóc, hãy dùng kẹp y tế gắp xương cá. Khi đó, cố gắng để mảnh xương và kẹp không đâm, chạm vào các khu vực khác. Sau mảnh xương được lấy ra, người bị hóc chờ khoảng 3 phút sau và uống nước. Nếu không còn trạng thái nuốt vướng thì có thể an tâm. Để an toàn, người bị hóc nên đến nhờ bác sĩ kiểm tra để xác định không còn xương cá hóc cũng như có cách điều trị phù hợp nếu xương cá làm trầy xước, viêm nhiễm khoang họng. – Nếu người hỗ trợ không nhìn thấy mảnh xương hóc. Đồng thời, sau khoảng thời gian để ổn định, người bị hóc vẫn cảm giác nuốt vướng và đau họng thì nên nhờ bác sĩ kiểm tra để gắp xương cá. Mỗi vị trí xương cá hóc có thể có những cách gắp khác nhau: nội soi hay phẫu thuật mở cánh từ cổ họng. 2.2. Phương pháp Heimlich Thủ thuật Heimlich là phương pháp đẩy dị vật đường thở được các chuyên gia và nhiều người áp dụng. Cách làm rất đơn giản: – Người hỗ trợ ở phía sau người bị hóc. Cả hai hướng về 1 phía. – Người hỗ trợ ôm phần bụng của người bị hóc. Người hỗ trợ nắm tay thành đấm. Tay còn lại ôm lấy nắm của tay kia. Sau đó, lựa đặt nắm tay ở thượng vị – phần bụng dưới xương sườn của người bệnh. – Người hỗ giật mạnh tay về phía mình, theo chiều từ dưới lên trên và từ trước ra sau so với người bị hóc. Khi đó sẽ tạo thành ra lực ép vào bụng người bị hóc để đẩy dị vật ra. Thực hiện động tác này khoảng 10 lần dứt khoát, không liên tục và quan sát người bị hóc. Người bị hóc xương cá có thể thấy đau nơi hóc khi thực hiện biện pháp này. Khi đó, không nên cố thực hiện tiếp. Bởi, việc bị đau này có thể báo hiệu việc xương cá đâm sâu hơn vào họng. Khi đó, nên nhờ các bác sĩ có chuyên môn để hỗ trợ phù hợp. Với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, hãy đặt bé tư thế úp người lên cánh tay người sơ cứu. Sau đó, hãy dùng gót tay để vỗ vào phần lưng giữa 2 xương bả vai của trẻ 5 lần. Việc này nhằm khiến áp lực trong lồng ngực trẻ tăng lên, từ đó đẩy dị vật ra. Tuy vậy, tương tự như trên, không nên cố làm tiếp khi trẻ có dấu hiệu đau hơn khi thực hiện phương pháp. 2.3. Đi khám và gắp xương cá tại bệnh viện Trong điều trị hóc xương cá, các bác sĩ sẽ xác định vị trí, kích thước xương cá để đưa ra cách xử lý phù hợp. Với xương cá ở vị trí có thể quan sát trực tiếp, sau khi xịt giảm đau, bác sĩ sẽ gắp xương cá trực tiếp như cách thông thường. Tuy vậy, như đã nói trên, trong nhiều trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định nội soi gắp xương cá hoặc phẫu thuật để lấy mảnh xương cá ở vị trí hiểm. Tuy nhiên, nguyên tắc điều trị luôn dựa trên các phương pháp đơn giản, nhanh chóng và khả thi nhất. Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị hóc xương cá phù hợp Những tình huống hóc xương cá nên nhờ đến sự hỗ trợ của bác sĩ: – Không thể tự loại bỏ xương cá – Có triệu chứng của việc hạn chế đường thở như khó thở, ngực sưng, phù nề vùng cổ họng,… – Họng chảy máu – Nước miếng chảy liên tục – Không thể ăn uống
thucuc
1,378
Công dụng thuốc Sevoflurane Thuốc Sevoflurane là dược phẩm sử dụng gây mê qua đường hô hấp. Khi sử dụng thuốc Sevoflurane bạn cần có chỉ định hướng dẫn đến từ bác sĩ hay chuyên gia y tế. Để hiểu rõ hơn Sevoflurane là thuốc gì mời bạn tham khảo bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Sevoflurane Thuốc Sevoflurane được sử dụng trong danh mục gây mê qua hít thở. Đây là thuốc điều chế ở dạng chất lỏng. Do vậy, thuốc Sevoflurane không có màu sắc và dễ bay hơi trong không khí. Thành phần hoạt chính được sử dụng trong thuốc Sevoflurane là Sevofluran.Thuốc Sevoflurane giúp dẫn chuyển halogen khi cơ thể hấp thụ ở dạng lỏng và không gây cháy nổ hay bắt ngọn lửa. Theo nhận xét từ các nghiên cứu y tế thì thuốc Sevoflurane có thể mang lại công dụng mạnh hơn so với desfluran. Ngoài ra, mùi vị của thuốc không hăng cay và hạn chế kích ứng không mong muốn cho sức khỏe đường hô hấp.Bệnh nhân ở thời kỳ chuẩn bị gây mê sẽ sử dụng thuốc hít sau đó thuốc làm giãn các cơ từ từ. Sau khi thuốc phát huy công hiệu bác sĩ có thế tiến hành phẫu thuật cho bệnh nhân mà không cần sử dụng thêm một số loại thuốc hỗ trợ chẹn thần kinh hay cơ. Tuy là thuốc gây mê sử dụng cho phẫu thuật nhưng Sevoflurane không có công hiệu giảm đau. Chính vì thế có thể cần lưu ý khi dùng thuốc nếu bệnh nhân cần phải trải qua cơn đau. Bạn hãy trao đổi kỹ với bác sĩ vấn đề này để đảm bảo dùng thuốc đạt hiệu quả cao nhất.Thuốc Sevoflurane không trong danh mục kê đơn nhưng cần được dùng dưới sự giám sát của cán bộ y tế. Thông thường thuốc gây mê có thể ảnh hưởng đến người bệnh dù ít hay nhiều. Vì thế bạn hãy báo cho bác sĩ nếu có nhu cầu muốn dùng thuốc gây mê để điều trị. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Sevoflurane Thuốc Sevoflurane gây mê nhờ việc người bệnh hít thở. Chính vì thế trước khi sử dụng thuốc, bạn cần báo bác sĩ để chuyển bị bình phun hơi. Bình phun hơi chuyên dụng của y tế sẽ đảm bảo liều lượng thuốc được khống chế tránh gây ra sai sót khi bệnh nhân hít lượng thuốc lớn hoặc kéo dài.Tùy theo từng bệnh nhân khi điều trị lượng thuốc sẽ được điều chỉnh cho thích hợp. Nếu cơ thể có biến đổi hoặc xuất hiện dấu hiệu mất nước ở một số cơ quan hãy thay thế chất hấp thụ CO2. Liều lượng thuốc Sevoflurane được sử dụng gây mê sẽ dựa theo tình trạng và độ tuổi của bệnh nhân để cân nhắc.Trẻ nhỏ: Khi bắt đầu gây mê Sevoflurane cho trẻ nhỏ nên điều chỉnh nồng độ thuốc ở mức 7% trong đó cần có oxy hoặc hỗn hợp oxy và đi nitơ oxit kết hợp cùng thuốc. Thông thường, thời gian hôn mê sẽ xuất hiện sau 2 phút và rất nhẹ nhàng. Bệnh nhân muốn duy trì trạng thái hôn mê cần điều chỉnh nồng độ thuốc xuống 0.5 - 3% và có thể dùng đơn lẻ hoặc thêm đi nitơ oxit. Trường hợp duy trì điều trị hôn mê sẽ không sử dụng oxy.Người trưởng thành: Người trưởng thành khi sử dụng Sevoflurane gây mê sẽ dùng thông qua mặt nạ đồng thời nồng độ thuốc thấp hơn trẻ nhỏ còn 5% và có hỗ trợ thêm oxy và nitơ oxit. về công dụng và liều hôn mê kéo dài duy trì cũng được sử dụng tương tự như với trẻ nhỏ.Các bệnh nhân khác: Người cao tuổi được sử dụng liều bằng liều gây mê duy trì cho bệnh nhân. Nếu bệnh nhân có nồng độ MAC (nồng độ phế nang) ở mức trung bình nên điều chỉnh xuống còn 1.4 % Sevoflurane. Nếu sử dụng cả nitơ oxit và oxy tỉ lệ 65% và 35% nên dùng thuốc Sevoflurane nồng độ 0.7%. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Sevoflurane Thuốc gây mê Sevoflurane nên sử dụng có sự giám sát và theo dõi của bác sĩ để tránh kích ứng hay sốc sau khi sử dụng. Bệnh nhân cần chủ động kiểm tra và đánh giá những nguy cơ ảnh hưởng thuốc với bản thân dựa theo những vấn đề dị ứng trong quá khứ. Nếu thuốc trường hợp chống chỉ định hãy báo lại bác sĩ để cân nhắc đổi thuốc gây mê phù hợp hơn.Trước khi dùng thuốc gây mê thông qua hô hấp cần lưu ý chuẩn bị bình phun chuyên dụng. Lượng thuốc mê cơ thể tiếp nhận sẽ được bình phun kiểm soát và giữ cho nồng độ ổn định trong mức cho phép. Lượng thuốc Sevoflurane không nên vượt quá 2 lần chỉ số MAC. Thông thường tốc độ sẽ được khống chế trong khoảng 1- 2 lít mỗi phút.Huyết áp là yếu tố có chịu ảnh hưởng khi gây mê bằng thuốc Sevoflurane. Do vậy, bạn nên kiểm tra chỉ số huyết áp để kịp thời xử lý nếu có dấu hiệu hạ huyết áp trong quá trình sử dụng thuốc Sevoflurane. Cách để hạn chế ảnh hưởng đó chính là hạ thấp nồng độ thuốc Sevoflurane khi huyết áp giảm.Người cao tuổi và bệnh nhân có vấn đề ở gan cần lưu ý với nồng độ thuốc Sevoflurane sử dụng. Tuy ảnh hưởng thuốc theo nghiên cứu chưa phát hiện nguy hiểm nhưng nồng độ thuốc cho nhóm đối tượng này thường sẽ thấp hơn liều dùng thông thường được chỉ định. 4. Phản ứng phụ của thuốc Sevoflurane Phần lớn người bệnh sử dụng thuốc Sevoflurane ít gặp phản ứng phụ. Nhưng cũng có thể xuất hiện một vài phản ứng phụ phổ biến như:Hoa mặt, chóng mặt. Tâm lý rối loạn dẫn đến dễ kích động. Giảm nhịp tim. Tăng nhịp tim. Buồn ngủ. Hạ huyết áp. Ho. Buồn nôn. Tăng tiết nước bọt. Suy giảm khả năng hô hấp. Rối loạn chức năng hệ hô hấp. Tắc nghẽn đường thở. Thanh quản xuất hiện co thắt. Bên cạnh những phản ứng phổ phổ biến có một số phản ứng ít khi xuất hiện. Tuy nhiên, tần suất phát hiện ít nhưng nguy hiểm lại được đánh giá ở mức cao. Chính vì thế bạn cần phòng ngừa một số phản ứng phụ như:Rối loạn tâm lý. Nhĩ thất hoạt động kém. Sưng phù ở phổi. Giảm khả năng tiểu tiện. Màu sắc nước tiểu bất thường. Tăng áp lực trong hộp sọ. Tim có thể ngừng đập. Thiếu oxy đe dọa khả năng hô hấp. Viêm gan. Hoại tử gan. Rối loạn chức năng gan. Viêm tụy. Viêm kẽ thận. Tăng kali trong máu. Mẩn ngứa. Mề đay. Tăng glucose máu. Có nhiều phản ứng phụ khác hiếm gặp hoặc chưa xác định được nguy cơ gặp phải. Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe bệnh nhân là khá nghiêm trọng. Vì vậy bạn cần thận trọng mỗi khi điều trị với thuốc Sevoflurane. Đồng thời luôn kiểm tra sức khỏe thường xuyên để tránh gặp phải những ảnh hưởng nghiêm trọng. 5. Tương tác với thuốc Sevoflurane Thuốc Sevoflurane không nên sử dụng đồng thời cùng bất kỳ loại thuốc nào nếu chưa có sự tính toán và cân nhắc kỹ lưỡng. Trong một số trường hợp, thuốc cùng loại không nên dùng đồng thời. Tuy nhiên Sevoflurane có thể dùng gây mê cùng thuốc gây mê tiêm tĩnh mạch như: propofol và barbiturate.Trong phẫu thuật, benzodiazepin và opioid được cho là có thể sử dụng cùng Sevoflurane. Tuy nhiên, nếu chúng gây ảnh hưởng đến chỉ số MAC của phế nang nên cân nhắc sử dụng thuốc gây mê đường hô hấp khác để tránh gây ra phản ứng phụ nguy hiểm với hệ hô hấp.Sự tương tác của thuốc Sevoflurane có thể gián tiếp làm ảnh hưởng đến công dụng và khả năng hoạt động khi bệnh nhân sử dụng thuốc. Để tránh được những vấn đề tương tác không mong muốn, bác sĩ thường sẽ kiểm tra sức khỏe tổng quát và trao đổi cùng bệnh nhân để loại trừ những vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng hoặc sàng lọc sớm cho người bệnh những trường hợp phản ứng thuốc gây nguy hiểm nghiêm trọng đến sức khỏe.Trên đây là một số thông tin là rõ Sevoflurane là thuốc gì cho bạn đọc tham khảo. Hãy lưu ý mọi loại thuốc đều có những chỉ định riêng. Bạn cần hỏi trước ý kiến bác sĩ và chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ để giảm tối đa những ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe.
vinmec
1,488
Bác sĩ trả lời câu hỏi: viêm tuyến nước bọt có lây không? Viêm tuyến nước bọt xảy ra khi tuyến này bị tấn công bởi virus, vi khuẩn hoặc nấm gây viêm nhiễm, đôi khi nguyên nhân là do hiện tượng tự miễn khi dị ứng. Tuyến nước bọt nằm ở mang tai, khi viêm dễ bị sưng đau, khó chịu. Nhiều bệnh nhân thắc mắc, viêm tuyến nước bọt có lây không và điều trị, phòng ngừa như thế nào? 1. Tìm hiểu về bệnh viêm tuyến nước bọt Tuyến nước bọt có vai trò quan trọng trong tiêu hóa thức ăn và giữ ẩm cho miệng. Khi tuyến này bị viêm, bệnh thực sự gây ra không ít rắc rối cho sức khỏe. 1.1. Tìm hiểu về cấu tạo của tuyến nước bọt Tuyến nước bọt nằm ở khu vực đầu cổ, gồm rất nhiều tuyến nằm rải rác từ mang tai, dưới hàm đến lưỡi của con người. Gồm các tuyến chính sau: Tuyến nước bọt ở mang tai Tuyến này nằm ở hai bên má, phía trước tai và phía trên của hàm, đây cũng là tuyến nước bọt có kích thước lớn nhất. Viêm cũng thường xảy ra nhất với tuyến nước bọt này, còn được gọi là viêm tuyến nước bọt mang thai. Tuyến nước bọt dưới lưỡi Tuyến này nằm ngay dưới lưỡi, trong miệng. Tuyến nước bọt dưới hàm Tuyến này nằm ở hai bên và phía dưới xương hàm. Ngoài 3 tuyến chính trên, còn hàng trăm tuyến nước bọt nhỏ thực hiện các nhiệm vụ khác nhau trong điều tiết nước bọt cho miệng và hoạt động tiêu hóa. 1.2. Viêm tuyến nước bọt là gì? Viêm tuyến nước bọt là tình trạng nhiễm khuẩn của tuyến nước bọt, nguyên nhân gây ra rất đa dạng. Dạng viêm thường gặp nhất là quai bị - bệnh mà hầu hết chúng ta sẽ gặp phải ít nhất 1 lần trong đời. 1.3. Những nguyên nhân điển hình dẫn đến viêm tuyến nước bọt Viêm tuyến nước bọt chủ yếu là do vi khuẩn. Các vi khuẩn khác có thể gây viêm như: Staphylococcus aureus, Coliform, vi khuẩn kị khí, Streptococci,… Viêm tuyến nước bọt có thể xảy ra ở bất cứ ai, nhưng những đối tượng sau có nguy cơ cao hơn bao gồm: Người bị sỏi tuyến nước bọt. Bệnh nhân đã từng xạ trị vùng đầu - cổ. Vệ sinh răng miệng không tốt. Người bị suy dinh dưỡng. Người bị mất nước. 1.4. Triệu chứng viêm tuyến nước bọt Viêm tuyến nước bọt thường gây triệu chứng từ khá sớm, song lại dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Cụ thể: Sưng khu vực mang tai đột ngột, cảm giác đau khi chuyển động hàm hoặc khi ăn, tình trạng đau sưng này khá giống với quai bị. Trong miệng có mùi hôi bất thường do sưng viêm, dịch mủ ở tuyến nước bọt lẫn trong nước bọt được đưa đến miệng. Cảm giác đau, khó chịu khi mở miệng. Xuất hiện mủ trong miệng, thường lúc này tình trạng viêm tuyến nước bọt đã khá nghiêm trọng. Cổ hoặc mặt sưng lên, có thể ở các vị trí hàm khác nhau tùy khu vực bị viêm nhiễm. Khi gặp các triệu chứng này, người bệnh nên đi thăm khám để được chẩn đoán nguyên nhân chính xác do viêm tuyến nước bọt hay bệnh lý khác. Đặc biệt nếu xuất hiện triệu chứng nặng như sốt cao, khó thở, khó nuốt,… thì càng cần đi khám sớm hơn. 1.5. Mức độ nguy hiểm của viêm tuyến nước bọt Đa phần bệnh nhân bị viêm tuyến nước bọt khá lành tính, ít gặp phải các biến chứng nghiêm trọng. Song không nên chủ quan trong điều trị bởi tình trạng viêm kéo dài có thể khiến mủ tích tụ lại, tạo thành áp xe trong tuyến nước bọt. Khối u lành tính trong tuyến nước bọt có thể khiến tuyến phình to ra hoặc tiến triển thành ác tính, đây là nguyên nhân gây đau đớn, khó khăn trong chuyển động đầu - mặt. 2. Vậy cụ thể: viêm tuyến nước bọt có lây không? Mặc dù nguyên nhân gây bệnh có thể là vi khuẩn, virus hoặc nấm khi chúng tấn công và gây viêm tuyến nước bọt song bệnh lý này không lây nhiễm. Hiện tại chưa ghi nhận trường hợp viêm tuyến nước bọt lây lan. Nghiên cứu khoa học cũng chỉ ra, viêm tuyến nước bọt không thể gây lây nhiễm do cấu tạo đặc biệt của tuyến này. Viêm nhiễm với sự hình thành của các khối u tuyến nước bọt chủ yếu là u lành tính, không gây lây lan tới các bộ phận khác của cơ thể. Tế bào ác tính có thể là tế bào tiền ung thư sẽ không có mặt trong tuyến nước bọt. Do đó, nếu bạn thắc mắc viêm tuyến nước bọt có lây không thì câu trả lời là viêm tuyến nước bọt không gây lây nhiễm, song bệnh gây ra rất nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh nên không nên chủ quan trong điều trị và phòng ngừa bệnh. 3. Điều trị viêm tuyến nước bọt có khó khăn không? Đây là tình trạng nhiễm trùng nên việc điều trị cần dựa trên chẩn đoán mức độ nguy hiểm, nguyên nhân, triệu chứng mà người bệnh gặp phải. Trong điều trị nhiễm trùng nói chung và viêm nhiễm tuyến nước bọt nói riêng, sử dụng kháng sinh là cần thiết. Nếu mủ tích tụ nhiều trong tuyến nước bọt, nhất là khi hình thành ổ áp xe, bác sĩ cần chỉ định chọc hút, dẫn lưu dịch mủ. Chỉ khi nhiễm trùng gây viêm tuyến nước bọt là mãn tính hoặc tái phát nhiều lần dù điều trị tích cực phẫu thuật mới được tiến hành. Bên cạnh điều trị y tế, bệnh nhân cũng cần chăm sóc tốt và tự điều trị tại nhà bằng một số phương pháp đơn giản sau: Chườm ấm khu vực bị sưng viêm tuyến nước bọt, tình trạng sưng và đau sẽ được cải thiện đáng kể giúp bạn không phải sử dụng nhiều thuốc giảm đau. Tăng cường uống nước từ 2 - 2.5 lít nước mỗi ngày nhằm kích thích tiết nước bọt tự làm sạch. Súc miệng bằng nước muối ấm để sát khuẩn, tránh viêm nhiễm trở nên nghiêm trọng hơn. Ngậm kẹo hoặc chanh tươi để kích thích tăng tiết nước bọt, giảm sưng đau. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Trong đó, uống nhiều nước và vệ sinh răng miệng đều đặn là cách đơn giản nhưng hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh viêm tuyến nước bọt.
medlatec
1,102
Thở gấp - dấu hiệu chúng ta không nên chủ quan Thở gấp là dấu hiệu cảnh báo hoạt động của hệ hô hấp đang gặp vấn đề, bệnh nhân cần chủ động theo dõi và điều trị kịp thời. Trên thực tế, triệu chứng trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Chúng ta nên tìm hiểu kỹ và có kế hoạch điều trị chứng thở gấp đúng cách. 1. Thế nào là thở gấp Hiểu đơn giản, thở gấp là tình trạng chúng ta thở nhanh hơn so với bình thường, thở hổn hển,… Thông thường, quá trình hít vào và thở ra phải cân bằng với nhau, trong trường hợp, thở nhiều, hít ít thì bệnh nhân có thể thiếu oxy trong máu. Lúc này, người bệnh rất dễ rơi vào trạng thái choáng váng, tim đập nhanh, tình trạng thở nông, hơi thở gấp gáp càng trở nên nghiêm trọng hơn. Nhiều người thường chủ quan vì cho rằng triệu chứng thở gấp không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Thực tế, tình trạng này ảnh hưởng tới cả sức khỏe tâm lý, sức khỏe thể chất. Cụ thể, nếu thường xuyên thở gấp, bệnh nhân có thể hay cảm thấy lo lắng, sợ hãi. Đồng thời, nếu không nhanh chóng xác định nguyên nhân gây thở gấp, điều trị kịp thời, hoạt động của hệ hô hấp sẽ suy giảm, tính mạng của bệnh nhân bị đe dọa. Với những lý do kể trên, chúng ta tuyệt đối không thể chủ quan khi phát hiện triệu chứng thở nhanh, gấp.2. Triệu chứng đi kèm với thở gấp bạn nên biết Bên cạnh thở gấp, bệnh nhân có thể đối mặt với nhiều triệu chứng đi kèm. Chúng ta nên nắm được các triệu chứng này và thông báo với bác sĩ. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác hơn về tình hình sức khỏe của từng bệnh nhân. Nhịp thở của bệnh nhân khi thở gấp có thể từ 20 30 lần/ phút hoặc hơn. Khi thở gấp, người bệnh có thể đối mặt với những triệu chứng như tình trạng: đau tức ngực, ợ chua hoặc đầy hơi. Kèm theo đó, bệnh nhân thường cảm thấy choáng váng, chóng mặt do nhịp thở không đều. Tốt nhất, lúc này người bệnh nên nghỉ ngơi, cố gắng hít thở thật sâu và điều chỉnh nhịp thở chậm, tránh vận động mạnh gây nguy hiểm cho tính mạng. Như đã phân tích ở trên, khi thở gấp, nồng độ oxy trong máu của bạn giảm đáng kể, đây là nguyên nhân chính gây ra triệu chứng: co giật các nhóm cơ, tê ngứa chân, tay,… Đặc biệt, triệu chứng thở gấp còn ảnh hưởng tới tâm lý của người bệnh, họ thường xuyên cảm thấy lo lắng, hồi hộp, tim đập nhanh và mất tập trung hơn so với bình thường. Nếu bạn chủ quan, sức khỏe và tính mạng có thể bị ảnh hưởng nặng nề.3. Nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng thở gấp? Bên cạnh tìm hiểu các triệu chứng đi kèm với tình trạng thở gấp, chúng ta cũng nên nắm được nguyên nhân gây hiện tượng này. Nhờ vậy, bệnh nhân sẽ được điều trị theo phác đồ phù hợp, giúp cải thiện sức khỏe nhanh chóng, hiệu quả. Bác sĩ cho biết một trong những nguyên nhân hàng đầu gây triệu chứng thở gấp là do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Căn bệnh này chủ yếu xảy ra ở người nghiện thuốc lá hoặc thường xuyên hít phải khói thuốc lá một cách thụ động. Đa phần bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thuộc độ tuổi từ 50 - 70. Khi mắc bệnh, đường dẫn khí phù nề, xuất tiết dịch và co thắt, nhất là trong các đợt cấp. Khi bị bệnh, đường thở hẹp khiến bệnh nhân khó thở, trong các đợt cấp, sự co thắt phế quản nặng hơn khiến bệnh nhân thở gấp. Nếu bạn thuộc nhóm đối tượng được miêu tả trên, hãy chủ động đi khám để phát hiện bệnh sớm, điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kịp thời. Tương tự như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nếu bệnh nhân đang trong cơn hen phế quản cấp cũng có thể xuất hiện triệu chứng thở gấp. Bệnh hen suyễn thường xuất hiện khi người bệnh tiếp xúc với một số tác nhân gây dị ứng, có thể kể tới như: khói bụi, điều kiện thời tiết hoặc phấn hoa. Người mắc bệnh hen suyễn nên chú ý hạn chế tiếp xúc với các tác nhân kể trên để ngăn ngừa cơn hen tái phát. Ngoài ra, chứng thở gấp còn gặp ở bệnh nhân viêm phổi hoặc tràn khí màng phổi. Đây là những bệnh lý nguy hiểm, người bệnh cần điều trị kịp thời, tránh ảnh hưởng tới hoạt động của hệ hô hấp. Nguy hiểm nhất là bệnh tràn khí màng phổi, nếu bệnh nhân không được cấp cứu kịp thời thì nguy cơ tử vong tương đối cao.4. Cách xử trí khi gặp tình trạng thở gấp Nếu đột nhiên thở gấp, chúng ta nên xử trí như thế nào? Trong tình huống này, thay vì lo lắng, căng thẳng, bệnh nhân hãy cố gắng giữ bình tĩnh, hạn chế đứng ở khu vực quá đông người. Lúc này, người bệnh nên tìm không gian thoáng, dễ thở và nhờ những người xung quanh vỡ nhẹ vào lưng để kiểm soát phần nào triệu chứng thở gấp. Sau khi đã giữ bình tĩnh, bạn bắt đầu kiểm tra lại nhịp thở của mình. BSCKI. Vũ Thanh Tuấn - Chuyên khoa Hô hấp; Mong rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu về triệu chứng thở gấp và nguyên nhân gây tình trạng này. Từ đó, bệnh nhân không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị bệnh, thay vào đó chúng ta cần tích cực điều trị để cải thiện tình hình sức khỏe.
medlatec
1,009
Nội soi đại tràng và những điều cần lưu ý Nắm bắt được quy trình nội soi đại tràng và thực hiện tốt một số công tác chuẩn bị trước khi tiến hành sẽ giúp người bệnh cảm thấy an tâm và kết quả xét nghiệm cũng chính xác hơn. Thế nào là nội soi đại tràng? Nội soi đại tràng là phương pháp đưa một ống mềm có gắn camera với đường kính ống khoảng một ngón tay theo đường hậu môn đi qua trực tràng vào trong đại tràng để kiểm tra trình trạng cụ thể bên trong lòng đại tràng của bệnh nhân. 2. Khi nào cần nội soi đại tràng? Nội soi đại tràng thường được chỉ định nếu bệnh nhân có các dấu hiệu sau: + Người bệnh đi cầu ra máu kèm đau bụng, thường xuyên bị tiêu chảy, đi ngoài táo lỏng thất thường. + Bác sĩ nhận thấy những dấu hiệu bất thường trên hình ảnh chụp X- quang hoặc chụp cắt lớp vi tính đại tràng của người bệnh. + Phương pháp nội soi ở bộ phận đại tràng cũng được thực hiện định kì đối với những bệnh nhân có tiền sử bị polyp đại tràng, ung thư đại tràng hoặc trong gia đình có người thân đã từng mắc các căn bệnh kể trên để tầm soát bệnh. + Theo nghiên cứu, hầu hết những người trên 50 tuổi đều có polyp đại tràng và những người này cần được đề nghị nội soi ngay cả khi đang khỏe mạnh nhằm mục đích phát hiện và kịp thời cắt bỏ polyp đại tràng trước khi nó tiến triển thành ung thư. 3. Liệu nội soi đại tràng có nguy hiểm không? Phương pháp nội soi đại tràng được xem là một thủ thuật khá an toàn và gần như không ra tai biến nào nghiêm trọng gây nguy hiểm cho người bệnh. Thế nhưng, trong quá trình tiến hành nội soi, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau do đặc điểm của đại tràng khá dài và có nhiều phần bị gập, xoắn. Người bệnh chỉ có thể gặp tai biến thủng ruột do thành đại tràng quá mỏng vì lớp niêm mạc bị viêm nhiễm nặng. Ngoài ra, sau nội soi, hầu hết bệnh nhân sẽ có cảm giác bị đầy bụng do phương pháp nội soi này yêu cầu phải bơm hơi vào trong lòng đại tràng nhằm quan sát rõ được các tổn thương bên trong. Tuy nhiên, người bệnh cũng đừng nên quá lo lắng vì cảm giác này sẽ nhanh chóng biến mất sau vài lần xì hơi. Nhờ tính an toàn của thủ thuật nên người bệnh chỉ được yêu cầu có mặt tại bệnh viện trước khi nội soi và có thể ra về ngay sau khi nhận kết quả mà không cần phải nhập viện chờ theo dõi. 4. Cần chuẩn bị những gì trước khi tiến hành nội soi đại tràng? Nhằm giúp quá trình nội soi cho bệnh nhân viêm đại tràng được diễn ra suôn sẻ và cho kết quả chính xác nhất thì bệnh nhân cần thực hiện một số lưu ý dưới đây: + Chỉ nên ăn một ít cháo vào hai buổi sáng và trưa trước ngày thực hiện thủ thuật nội soi. Trước đó vài ngày, người bệnh cũng nên thực hiện chế độ ăn ít chất xơ. + Cần kể cho bác sĩ nắm được tiền sử bệnh tật hoặc dị ứng. Ngoài ra, nếu bệnh nhân đang sử dụng các thuốc Aspirin, Warfarin, Insulin, thuốc sắt thì nên hỏi ý kiến bác sĩ xem có nên ngưng sử dụng thuốc trước ngày tiến hành nội soi không. + Không nên ăn các loại thực phẩm có màu đỏ trước ngày nội soi để tránh gây ra sự nhầm lẫn với các tổn thương khác trong đại tràng. + Nếu thủ thuật được thực hiện vào buổi sáng thì buổi chiều hôm trước người bệnh cần sử dụng dung dịch tẩy xổ hoặc uống 3-4 gói Fortrans theo hướng dẫn của bác sĩ nhằm mục đích loại bỏ hết chất thải ra ngoài và làm sạch đường ruột. + Trong trường hợp người bệnh không dùng được các loại thuốc trên thì cần tới bệnh viện để các y bác sỹ thực hiện kỹ thuật thụt tháo, thực hiện khoảng 3 lần vào các buổi chiều hôm trước và buổi sáng hôm nội soi. 5. Nội soi đại tràng được thực hiện như thế nào? Đầu tiên, người bệnh sẽ được bác sĩ kiểm tra hậu môn xem có tổn thương nào không và gây tê, cho bệnh nhân dùng thuốc bôi trơn, thuốc an thần hoặc các thuốc giảm đau giúp người bệnh bớt đau trong quá trình thực hiện thủ thuật nội soi. Bác sĩ có thể trò chuyện hỏi thăm bệnh nhân nhằm giúp bệnh nhân bớt lo lắng, căng thẳng trước khi tiến hành nội soi. Khi thực hiện quy trình nội soi đại tràng, người bệnh sẽ được hướng dẫn nằm nghiêng người qua bên trái. Ống nội soi colonoscope sẽ được từ từ đưa vào hậu môn bệnh nhân rồi luồn qua trực tràng và dừng lại ở đại tràng. Lúc này khí carbon dioxide sẽ được bơm vào đại tràng của người bệnh để bác sĩ có thể dễ dàng nhận biết và quan sát hết các tổn thương. Trong quá trình nội soi, cảm giác khó chịu, bị chướng hoặc đau bụng là điều không thể tránh khỏi. Nếu cảm thấy quá đau, bệnh nhân cần giữ bình tĩnh cố gắng nằm im và thông báo với bác sĩ ngay. Người bệnh có thể phải thay đổi tư thế nằm một vài lần và có lúc được điều dưỡng ấn nhẹ vào bụng để ống soi đi vào được dễ dàng hơn và người bệnh bớt đau hơn. Camera được gắn ở đầu ống nội soi nhằm giúp bác sĩ quan sát rõ hình ảnh phía trong lòng đại tràng. Tùy vào thái độ hợp tác của người bệnh và bác sĩ, thời gian thực hiện quá trình nội soi có thể kéo dài từ 30' – 1 tiếng. 6. Một số lưu ý sau khi nội soi đại tràng + Nên nghỉ ngơi, thư giãn cho đến khi hết cảm giác khó chịu ở bụng; + Có thể bệnh nhân sẽ gặp phải một số vấn đề như đau âm ỉ ở bụng, chướng bụng, thường xuyên mót rặn nhưng không đi cầu được. Tuy nhiên, những cảm giác này sẽ biến mất và người bệnh sẽ hoàn toàn bình phục vào ngày hôm sau; + Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ và nên ở lại bệnh viện 1 – 2 tiếng sau nội soi để theo dõi sức khỏe nếu phát hiện thấy các biến chứng nghiêm trọng đau nhiều, sốt, chóng mặt,…
medlatec
1,128
Xác suất có thai khi quan hệ ngày đèn đỏ Phụ nữ có thể mang thai bất cứ lúc nào trong chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, lúc này khả năng thụ thai xảy ra ít hơn nhiều. Hãy theo dõi bài viết sau đây để biết xác suất có thai khi quan hệ ngày đèn đỏ và các thời điểm khác của chu kỳ kinh nguyệt. 1.Xác suất có thai khi quan hệ ngày đèn đỏ. Một người có nhiều khả năng mang thai vào giữa chu kỳ kinh nguyệt, đó là khi buồng trứng giải phóng trứng trong một quá trình được gọi là rụng trứng. Sau đó, trứng sẽ di chuyển đến tử cung, nơi một tế bào tinh trùng có thể thụ tinh cho nó. Chu kỳ kinh nguyệt là khoảng thời gian từ ngày đầu tiên của một kỳ kinh đến ngày đầu tiên của kỳ kinh tiếp theo, chu kỳ kinh nguyệt trung bình là 28 ngày. Sự rụng trứng thường xảy ra từ 7–19 ngày sau khi kỳ kinh của một người kết thúc. Trứng chỉ có thể tồn tại trong 12–24 giờ sau khi rụng, vì lý do này, nó phải gặp một tế bào tinh trùng trong thời gian này để có thai. Một người có khả năng mang thai cao nhất nếu họ có quan hệ tình dục trong khoảng thời gian từ 3 ngày trước ngày rụng trứng.Vì một người có chu kỳ 28 ngày thường không rụng trứng cho đến khoảng một tuần sau khi ngừng chảy máu, do đó xác suất có thai khi quan hệ ngày đèn đỏ thường không cao do khoảng cách thời gian với thời điểm rụng trứng khá xa. Tuy nhiên, việc thụ thai giai đoạn này còn chịu tác động do ba yếu tố khác:Độ dài chu kỳ kinh nguyệt của một người. Sự khác biệt hàng tháng về thời điểm rụng trứng. Thời gian tinh trùng tồn tại được bao lâu bên trong cơ thể nữ giới. Chu kỳ kinh nguyệt vẫn là “bình thường” nếu chu kỳ đến 24–38 ngày một lần, do đó, độ dài chu kỳ thay đổi đáng kể giữa mọi người. Những người có chu kỳ kinh nguyệt ngắn hơn có thể rụng trứng gần kỳ kinh hơn những người có chu kỳ dài hơn. Sự thay đổi rộng rãi về độ dài chu kỳ kinh nguyệt và thời điểm rụng trứng khiến khó xác định một người có đang ở thời điểm có khả năng mang thai cao hay không, do đó cũng chưa thể khẳng định liệu xác suất có thai khi quan hệ ngày đèn đỏ có cao không.Trong thời gian hành kinh, cơ thể một người thải ra máu, trứng chưa được thụ tinh và mô từ niêm mạc tử cung. Phụ nữ trung bình sẽ bị chảy máu trong khoảng 5 ngày, mặc dù rất phổ biến là chảy máu trong thời gian ngắn hoặc dài hơn. Về mặt sinh lý, tinh trùng có thể sống trong 3-5 ngày bên trong cơ thể phụ nữ, do đó xác suất có thai khi quan hệ ngày đèn đỏ còn phụ thuộc vào thời gian tinh trùng vào cơ thể phụ nữ tới khi trứng rụng có đảm bảo tinh trùng còn sống hay không. Tóm lại, mặc dù có khả năng mang thai trong kỳ kinh nhưng xác suất có thai khi quan hệ ngày đèn đỏ là không cao. Xác suất có thai khi quan hệ ngày đèn đỏ là không cao 2. Quan hệ gần ngày đèn đỏ có thai được không?Trả lời cho câu hỏi quan hệ gần ngày đèn đỏ có thai được không? Một số nhà nghiên cứu chỉ ra rằng quan hệ trước ngày đèn đỏ sẽ có cơ hội mang thai giống như quan hệ tình dục nhiều lần ngẫu nhiên trong suốt chu kỳ kinh nguyệt.Các bác sĩ thường đồng ý rằng mọi người có khả năng mang thai rất thấp trong những ngày trước kỳ kinh nguyệt nếu kinh nguyệt của họ đều đặn và họ có chu kỳ kinh 28 ngày. Tuy nhiên, với tính chất linh hoạt của thời điểm rụng trứng, những người chưa muốn có thai vẫn nên sử dụng các biện pháp tránh thai vào thời điểm này.Các tế bào tinh trùng chỉ có thể thụ tinh với trứng trong vòng 24 giờ sau khi rụng trứng. Nếu một người biết khi nào họ rụng trứng và đếm số ngày kể từ ngày rụng trứng, họ sẽ không thể có thai trước kỳ kinh tiếp theo. Tuy nhiên, nhận định này chưa trả lời thỏa đáng cho câu hỏi vừa qua ngày đèn đỏ quan hệ có thai không? Một người vẫn có thể mang thai ngay sau kỳ kinh nguyệt, điều này là do tinh trùng vẫn có thể thụ tinh với trứng trong 3–5 ngày sau khi quan hệ tình dục. Nếu một người có chu kỳ ngắn có quan hệ tình dục ngay sau kỳ kinh và rụng trứng sớm, họ có thể rụng trứng đủ nhanh để trứng kết nối với các tế bào tinh trùng. Xác suất có thai khi quan hệ ngày đèn đỏ là không thể xác định được một cách tuyệt đối 3.Thông tin thêm về rụng trứng“Cửa sổ sinh nở” thường xảy ra vào giữa chu kỳ của một người. Cửa sổ này kéo dài một vài ngày trước khi rụng trứng và kết thúc một ngày sau khi rụng trứng, trong thời gian này, một người dễ mang thai nhất. Theo dõi sự rụng trứng có thể là một công cụ quan trọng cho những người quan tâm đến việc mang thai.Tuy nhiên, mặc dù hầu hết mọi người đều rụng trứng từ khi bắt đầu có kinh cho đến khi mãn kinh, nhưng không phải lúc nào sự rụng trứng cũng xảy ra vào cùng một ngày trong tuần mỗi tháng, hoặc thậm chí vào cùng một thời điểm trong chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng. Do đó, xác suất có thai khi quan hệ ngày đèn đỏ hay quan hệ gần ngày đèn đỏ có thai được không là không thể xác định được một cách tuyệt đối.Các yếu tố sau có thể tác động vào thời gian chu kỳ kinh và thời điểm rụng trứng không ổn định:Tiếp xúc quá nhiều với khói thuốc lá (bao gồm hút thuốc lá hay hút thuốc lá thụ động)Thừa cân - béo phì. Các loại bệnh lý phụ khoa. Tình trạng căng thẳng, thay đổi về giấc ngủ và lịch làm việc. Mọi người có thể theo dõi ngày rụng trứng của mình bằng các công cụ sau:Sử dụng biểu đồ sinh sản để theo dõi các thông số chu kỳ kinhĐo nhiệt độ cơ thể của họ khi nghỉ ngơi hàng ngày để phát hiện dấu hiệu tăng nhẹ hoặc theo dõi chất nhầy cổ tử cung để xác định thời điểm rụng trứng nhằm trả lời cho câu hỏi vừa qua ngày đèn đỏ quan hệ có thai không.Sử dụng các kiểm nghiệm để kiểm tra sự gia tăng hormone hoàng thể hóa. Mặc dù một người có thể có thai trong kỳ kinh nguyệt nhưng xác suất có thai khi quan hệ ngày đèn đỏ không cao. Việc khẳng định liệu vừa qua ngày đèn đỏ quan hệ có thai không sẽ phụ thuộc vào thời điểm một người có quan hệ tình dục, độ dài của chu kỳ kinh nguyệt và ngày chính xác mà họ rụng trứng trong chu kỳ kinh nguyệt đó. Những người mong muốn thụ thai có thể theo dõi khả năng sinh sản và theo dõi sự rụng trứng của họ để tăng cơ hội mang thai. Bất kể một người quan tâm hơn đến việc muốn có thai hay tránh thai, việc biết chu kỳ kinh nguyệt của họ là bao lâu và thời điểm rụng trứng đều là hữu ích đối với họ.
vinmec
1,331
Nên dừng thuốc kháng sinh khi nào? Viêm họng do liên cầu khuẩn là một loại bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây ra. Nếu không được điều trị cẩn thận, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng như viêm thận hoặc thấp tim. Điều trị bằng kháng sinh sẽ giúp làm giảm nhẹ triệu chứng, rút ngắn thời gian bị bệnh, giảm thiểu nguy cơ xảy ra các biến chứng trên. Đồng thời giúp hạn chế lây bệnh cho những người xung quanh.Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả điều trị, cần phải dùng kháng sinh đủ liều và đủ thời gian như đơn kê của bác sĩ. Ngừng kháng sinh sớm hoặc không đủ liều có thể gây ra đề kháng kháng sinh, bệnh dễ tái phát lại và nghiêm trọng hơn so với ban đầu.Hãy luôn ghi nhớ: dùng kháng sinh đúng loại, đúng liều lượng, không bỏ sót liều và dùng đủ thời gian như đơn kê của bác sĩ, kể cả khi bạn đã thấy khỏe hơn. Bỏ dở liệu trình điều trị là cơ hội cho vi khuẩn sống sót trở lại, tiếp tục nhân lên và đề kháng lại kháng sinh. Sau 5 ngày bạn thấy hết sốt và đau họng. Bạn sẽ: Uống đủ liều và đủ thời gian như đơn kê của bác sĩ)Danh sách 03 người trúng giải:Khách hàng Vũ Ngọc Linh. Nhận sữa hộp. Khách hàng Ho Tu Anh. Nhận 01 Máy đo đường huyết cá nhân. Khách hàng Phạm Anh Thi. Nhận 01 Voucher miễn phí khám bệnh
vinmec
260
Lý do bạn đau họng sau khi ngủ dậy Lúc mới ngủ dậy, nhiều người cảm thấy khô họng, đau họng, ... Có nhiều nguyên nhân khiến bạn bị đau rát cổ họng sau khi ngủ dậy. Vậy lý do đó là gì và làm thế nào để giảm đau họng sau khi ngủ dậy? 1. Lý do nào khiến bạn bị đau họng sau khi ngủ dậy? Theo các bác sĩ, có những lý do sau đây khiến bạn bị đau họng sau khi ngủ dậy, đó là:Không khí lạnh, môi trường thiếu độ ẩm và khô: Sử dụng điều hòa ở nhiệt độ quá thấp hoặc thời tiết vào mùa đông, khô lạnh và độ ẩm dễ khiến cơ thể bị nhiễm lạnh sau khi ngủ dậy và có biểu hiện đau rát cổ họng, đặc biệt là thói quen thở bằng miệng khi ngủ.Cơ thể bị mất nước: Một giấc ngủ dài trong đêm có thể khiến cơ thể bị mất nước. Bị bệnh tiểu đường hoặc dùng một số loại thuốc cũng gây ra hiện tượng mất nước lúc ngủ, vì vậy khiến cổ họng bị đau rát vào buổi sáng ngủ dậy.Thói quen ngủ ngáy: Người có thói quen ngủ ngáy, thở bằng miệng lúc ngủ thường cảm thấy khô rát cổ họng lúc mới ngủ dậy. Bạn có thể ngủ ngáy khi cơ thể mệt mỏi, nhưng đây cũng có thể là một tình trạng mãn tính nếu như bạn bị béo phì, hay hút thuốc lá hoặc ngủ ngáy di truyền.Viêm mũi, viêm họng dị ứng: Viêm mũi hoặc viêm họng dị ứng có thể gặp ở mọi độ tuổi khác nhau với các biểu hiện khác nhau ở mỗi người. Ở những người bị viêm mũi dị ứng do thời tiết, ngoài các triệu chứng như ngứa mũi, nghẹt mũi, hắt hơi thì cổ họng cũng thường xuyên bị đau rát khi mới ngủ dậy. Khi đó, có thể bạn đã bị cảm lạnh. Ngoài ra, nếu kèm theo sốt cao, người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám điều trị kịp thời.Nhiễm virus: Virus, vi khuẩn tấn công và xâm nhập vào cơ thể, kích thích hệ miễn dịch hoạt động và suy yếu. Trong nhiều loại virus, vi khuẩn gây bệnh, có một số loại có biểu hiện đau họng như cúm, sởi, thủy đậu, ... Nguy hiểm nhất là liên cầu khuẩn thường gây đau họng rất dữ dội và kéo dài, loại này thường tấn công trẻ em. Khi đó trẻ cần được thăm khám bác sĩ để chỉ định dùng thuốc kháng sinh điều trị.Trào ngược axit dạ dày: Bệnh trào ngược axit dạ dày khi ngủ có thể để lại cảm giác nóng rát cổ họng sau khi ngủ dậy. Nếu không điều trị, axit dạ dày có thể làm tổn thương niêm mạc thực quản và đường hô hấp trên. Thói quen ngủ ngáy có thể khiến bạn cảm thấy rát cổ họng sau khi ngủ dậy 2. Làm gì để phòng ngừa đau rát cổ họng sau khi ngủ dậy? Để phòng ngừa đau rát cổ họng sau khi ngủ dậy, bạn cần chú ý đến môi trường lúc ngủ và các vấn đề về sức khỏe, cụ thể:Nếu sử dụng điều hòa hoặc khi thời tiết khô, thiếu độ ẩm, hãy sử dụng thêm máy phun sương để đảm bảo phòng ngủ có độ ẩm phù hợp.Vào mùa đông, đặc biệt là thời tiết giao mùa, chú ý mặc ấm hoặc đắp chăn kín. Phòng ngủ nên tránh có gió lùa vào, tuy nhiên cũng không nên đóng kín cửa gây thiếu oxy. Dù là lúc ngủ hay mới thức dậy đều chú ý giữ ấm cơ thể.Hãy uống một ly nước ấm trước khi đi ngủ hoặc sau khi thức dậy, hoặc có thể pha thêm chút mật ong, sẽ làm cổ họng dễ chịu hơn.Tăng cường các loại thực phẩm giàu vitamin C vào chế độ ăn hàng ngày để có một hệ miễn dịch mạnh khỏe.Súc miệng bằng nước muối ấm vào mỗi buổi sáng ngủ dậy cũng là cách làm giảm và phòng ngừa triệu chứng đau rát cổ họng.Nếu có thói quen ngủ ngáy hoặc mắc phải tình trạng ngủ ngáy mãn tính, cần xem thử nguyên nhân khiến bạn ngủ ngáy là gì. Nếu do hút thuốc lá thì cần bỏ còn nếu do béo phì thì cố gắng giảm cân và duy trì cân nặng vừa phải, ổn định. Hoặc nằm nghiêng cũng có thể giúp giảm tình trạng ngủ ngáy.Hạn chế ăn no trước lúc ngủ tối thiểu 2 giờ.Có nhiều lý do khiến bạn bị đau họng sau khi ngủ dậy như nhiễm lạnh, nhiễm virus, vi khuẩn, bị trào ngược dạ dày, ... Để phòng ngừa tình trạng này cần chú ý đến môi trường lúc ngủ và một số biện pháp có thể áp dụng hàng ngày như súc miệng bằng nước muối, uống nước ấm trước lúc đi ngủ hoặc buổi sáng khi vừa thức dậy, ...
vinmec
843
Có phải đau dạ dày gây nhức đầu không? Đau dạ dày gây nhức đầu trong một số trường hợp, nhưng hiện tượng này thường khá hiếm. Điều quan trọng là đau đầu gây ra bởi vấn đề dạ dày thường không phải là triệu chứng chính của bệnh dạ dày, mà thường là một biểu hiện phụ hoặc liên quan đến các triệu chứng khác. Đau dạ dày gây nhức đầu là triệu chứng do nhiều nguyên nhân khác nhau 1. Có đúng là đau dạ dày gây nhức đầu không? Một nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa đau dạ dày và các triệu chứng đau đầu hoặc đau nửa đầu có thể do trào ngược dạ dày thực quản. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản có gây đau đầu vì một ố nguyên nhân: 1.1. Đau dạ dà gây nhức đầu do thay đổi trong mức độ axit dạ dày Đau dạ dày có thể dẫn đến sự thay đổi trong mức độ axit dạ dày. Khi axit dạ dày tăng lên hoặc giảm xuống, nó có thể ảnh hưởng đến cơ quan tiêu hóa và tạo ra cảm giác không thoải mái. Sự thay đổi này có thể kích thích các tín hiệu điện từ tiêu hóa gửi đến não bộ, gây ra cảm giác đau đầu và chóng mặt. 1.2. Đau dạ dà gây nhức đầu do sự tích tụ của khí trong dạ dày Đau dạ dày và triệu chứng trào ngược dạ dày có thể gây ra sự tích tụ của khí trong dạ dày. Khí này có thể tạo ra áp lực và tác động lên cơ vùng thực quản và cơ quan xung quanh, gây ra cảm giác đau đầu và chóng mặt. Đặc biệt, khi khí tích tụ lâu dài, nó có thể gây ra các triệu chứng khó chịu khác như buồn nôn và ợ chua. 1.3. Áp lực và tác động lên cơ vùng thực quản Khi có triệu chứng trào ngược dạ dày, thức ăn, dịch vị, và axit từ dạ dày có thể xâm nhập vào thực quản và tác động lên cơ vùng thực quản. Điều này có thể gây ra cảm giác khó chịu và đau đầu, đặc biệt khi cơ vùng thực quản giãn mở và tạo áp lực không cần thiết lên khu vực này. 1.4. Sự thay đổi trong tín hiệu điện từ tiêu hóa Các vấn đề tiêu hóa, như đau dạ dày và trào ngược dạ dày, có thể tạo ra sự thay đổi trong tín hiệu điện từ được truyền từ hệ tiêu hóa đến não bộ. Những sự thay đổi này có thể làm tăng cường các triệu chứng như đau đầu và chóng mặt. 2. Trào ngược dạ dày gây những vấn đề sức khỏe khác 2.1. Mệt mỏi Mệt mỏi là một triệu chứng thường xảy ra do trào ngược dạ dày, đặc biệt là sau khi ăn. Cảm giác mệt mỏi có thể xuất phát từ các tác động phụ của thuốc điều trị, sự thiếu ngủ do triệu chứng đêm, và tình trạng tổn thương niêm mạc thực quản do tiếp xúc với acid dạ dày. 2.2. Buồn nôn Buồn nôn là một triệu chứng phổ biến của trào ngược dạ dày. Khi acid dạ dày và dịch vị trào ngược lên thực quản, người bệnh có thể cảm thấy buồn nôn và có thể nôn. Triệu chứng này thường xảy ra sau bữa ăn và có thể gây mất cân nhanh chóng. Đau dạ dày gây nhức đầu, buồn nôn 2.3. Sốt 2.4. Triệu chứng hôi miệng Axit và dịch vị trào ngược lên họng có thể gây ra hơi thở khó chịu và hôi miệng. 2.5. Tiêu chảy và táo bón Trào ngược dạ dày cũng có thể tác động lên hệ tiêu hóa, gây ra tiêu chảy hoặc táo bón. Tiêu chảy thường xảy ra khi trào ngược dạ dày gây kích thích niêm mạc thực quản và dạ dày, dẫn đến sự tăng tiết chất lỏng tiêu hóa và một phản ứng tiêu chảy. Trào ngược dạ dày khiến dạ dày tiết ra quá nhiều acid, làm cho tiêu hóa trở nên khó khăn hơn và có thể gây ra triệu chứng táo bón ở một số trường hợp 2.6. Tiểu đêm nhiều lần Trào ngược có thể gây kích thích niệu đạo và dẫn đến tiểu đêm nhiều lần. 2.7. Triệu chứng hô hấp Sự tiếp xúc của acid dạ dày và dạ vị với niêm mạc thực quản có thể kích thích niêm mạc này và gây ra viêm nhiễm. Viêm nhiễm này có thể lan rộng lên đường hô hấp, gây ra viêm nhiễm hoặc kích thích các cơ quan trong hệ thống hô hấp. 3. Cách khắc phục trào ngược dạ dày gây nhức đầu 3.1. Sử dụng thuốc kiểm soát trào ngược Có các loại thuốc giúp kiểm soát triệu chứng trào ngược dạ dày, bao gồm thuốc ức chế bơm proton (PPIs), thuốc kháng histamine 2 (H2 blockers), và thuốc chống trào ngược. Hãy thảo luận với bác sĩ về việc sử dụng các loại thuốc này và tuân thủ đúng liều lượng và chỉ dẫn. 3.2. Thay đổi chế độ ăn uống Điều này bao gồm: – Chia các bữa ăn thành những bữa nhỏ hơn và tránh ăn quá nhiều trong mỗi lần ăn. – Ăn đúng giờ và không ăn quá no hoặc quá đói. – Nhai thức ăn kỹ trước khi nuốt và ăn chậm. – Tránh thực phẩm cay nóng, thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh chóng, và thức ăn tạo nhiều khí. – Hạn chế tiêu thụ các thức uống có cồn, các thức uống có caffeine, và nước có gas. – Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ, trái cây tươi, và thực phẩm giàu đạm dễ tiêu vào chế độ ăn uống. 3.3. Thay đổi lối sống Điều này bao gồm: – Tránh căng thẳng và stress bằng cách thực hiện các biện pháp thư giãn như thiền, yoga, hoặc tập thể dục. – Khi đi ngủ, nên kê gối cao và nằm nghiêng về bên trái. Tránh ăn trước khi đi ngủ. – Luyện tập thể dục thường xuyên để cải thiện sức khỏe tổng thể và tăng cường chức năng tiêu hóa. Tập thể dục giúp tăng cường tiêu hóa Nhớ rằng, việc thay đổi lối sống và chế độ ăn uống có thể giúp kiểm soát triệu chứng trào ngược dạ dày và đau đầu, nhưng nếu triệu chứng vẫn kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và điều trị một cách cụ thể. Việc tự chẩn đoán và tự điều trị đau dạ dày gây nhức đầu không phải lúc nào cũng là lựa chọn tốt. Hãy luôn tìm kiếm sự tư vấn và hỗ trợ từ các chuyên gia y tế khi bạn gặp bất kỳ vấn đề sức khỏe nào để đảm bảo bạn được chăm sóc đúng cách và đạt được kết quả tốt nhất.
thucuc
1,192
Trào ngược dạ dày thực quản làm sao để chữa trị? Bệnh trào ngược dạ dày thực quản khá phổ biến ở nước ta có đến 15% dân số mắc bệnh lý này và đang ngày càng gia tăng đáng kể đến nay chưa có dấu hiệu dừng lại. Vậy trào ngược dạ dày thực quản làm sao để chữa trị hiệu quả. 1. Dấu hiệu của chứng viêm thực quản trào ngược Ở trẻ em là dấu hiệu nôn trớ, chất nôn có mùi chua của dịch dạ dày. Ít gặp hơn là triệu chứng khò khè, bé biếng ăn, chậm lớn, viêm phổi. Trào ngược dạ dày thực quản cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả Ở trẻ lớn và người trưởng thành điển hình là triệu chứng ợ nóng, có vị chua ở họng, nóng rát hoặc đau ở ngực, cảm giác thức ăn bị kẹt lại khi nuốt. Các triệu chứng khác như khàn giọng và rát họng vào buổi sáng, hơi thở hôi. Các triệu chứng thường xuất hiện sau khi ăn hoặc về đêm. 2. Viêm thực quản trào ngược làm sao để chữa trị? – Thay đổi lối sống là bước điều trị đầu tiên và quan trọng nhất trong chữa trị viêm thực quản trào ngược. Vì vậy, người bệnh nên thay đổi chế độ ăn, kiêng rượu bia, cà phê, thuốc lá, thức ăn có nhiều dầu mỡ, thức ăn chua, cay, nước uống có ga. Không ăn bữa ăn quá no, nên chia làm nhiều bữa ăn ít hơn, không ăn muộn vào buổi tối, không nằm trong 2 giờ sau khi ăn, không uống quá nhiều nước trong khi ăn. Ngủ nằm đầu cao 15 cm so với chân. Giảm cân nếu thừa cân, béo phì, ngưng các thuốc kích thích dạ dày. Người bệnh trào ngược dạ dày thực quản cần uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. – Dùng thuốc: Người bệnh được cho sử dụng các loại thuốc tăng cường co thắt cơ vòng thực quản, thuốc làm dạ dày mau trống, thuốc làm giảm axit dạ dày, thuốc kháng axit dạ dày… – Chỉ định phẫu thuật thường dành cho các trường hợp viêm loét thực quản nặng, không đáp ứng với điều trị thuốc, có kèm theo thoát vị qua khe thực quản hoặc trào ngược dạ dày thực quản có biến chứng. Những thức ăn người bị chứng trào ngược dạ dày thực quản không nên ăn: – Thức ăn có nhiều dầu mỡ. Những thức ăn này làm sức co của cơ vòng dưới thực quản giảm, làm cho thức ăn tồn đọng lâu trong dạ dày do đó làm trào ngược dễ xuất hiện. Người bệnh trào ngược dạ dày thực quản cần có chế độ ăn uống phòng ngừa. – Trái cây tốt cho sức khỏe nhưng cũng có một loại làm cho trào ngược dạ dày thực phẩm nặng thêm do có chứa thành phần axit nhiều như cam, chanh, bưởi, cà chua, cóc, me… Người bệnh nên hạn chế ăn, đặc biệt là trái cây chua. – Chocolate: Chocolate có thể làm giảm co thắt cơ vòng dưới thực quản do đó trào ngược dịch dạ dày vào thực quản. – Tiêu, ớt, hành, tỏi, bạc hà.. gây kích thích dạ dày làm tăng khả năng trào ngược.
thucuc
564
[Giải đáp] Chẩn đoán hình ảnh gồm những gì? Trong thời đại 4.0, việc ứng dụng công nghệ, kỹ thuật số vào trong lĩnh vực y tế mang lại giá trị vô cùng to lớn. Giúp con người sớm khám phá những bộ phận bên trong cơ thể. Đặc biệt, hỗ trợ phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường không thể nhìn bằng mắt thường. Vậy chẩn đoán hình ảnh gồm những gì, bài viết này sẽ giúp bạn tìm câu trả lời nhé! 1. Tầm quan trọng của chẩn đoán hình ảnh trong tầm soát sức khỏe Không thể phủ nhận, các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh ngày càng được chú trọng và ứng dụng phổ biến trong thăm khám sức khỏe. Đặc biệt là trong lĩnh vực tầm soát và sàng lọc ung thư ở người. Nhờ chẩn đoán hình ảnh, chúng ta có thể sớm phát hiện ra dấu vết tiền ung thư ngay cả khi chưa có bất cứ triệu chứng nào.  Chẩn đoán hình ảnh là một thuật ngữ phổ biến trong y khoa ngày nay, thường biểu thị cho các kỹ thuật khám cận lâm sàng. Thông qua hình ảnh mô phỏng hình thái, chức năng và các cấu trúc bên trong cơ thể, bác sĩ có thể sớm phát hiện bệnh một cách nhanh chóng và chuẩn xác. Một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thường gặp hiện nay chính là chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ MRI, chụp cắt lớp vi tính, máy siêu âm đa chiều,… Kết hợp với khám lâm sàng và thăm dò chức năng, bác sĩ sẽ đưa ra đánh giá cuối cùng. Nhìn chung, chẩn đoán hình ảnh giữ vai trò chủ chốt trong thăm khám sức khỏe, đặc biệt là phát hiện ung thư. Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong thăm khám sức khỏe 2. Giải đáp thắc mắc: Chẩn đoán hình ảnh gồm những gì? Chẩn đoán hình ảnh gồm những gì? Dưới đây là những kỹ thuật phổ biến nhất hiện nay, hãy tham khảo nhé! 2.1. Siêu âm Siêu âm sử dụng sóng âm thanh tần số cao để thu lại hình ảnh mô phỏng các mô mềm bên trong cơ thể. Kỹ thuật này an toàn và phù hợp với  nhiều đối tượng, kể cả phụ nữ mang bầu và trẻ nhỏ.  Trước khi siêu âm, bác sĩ sẽ thoa một lớp gel được bôi vào đầu dò máy siêu âm, sau đó di chuyển máy tới vùng cơ thể cần kiểm tra. Hình ảnh thu lại sẽ được phát trên hệ thống và có thể trực tiếp quan sát. Kỹ thuật này có chi phí thấp, không gây nhiễm xạ, đưa kết quả nhanh chóng, chính xác và an toàn cho mọi người. 2.2. Chụp X-quang Chụp X-quang là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được ứng dụng rộng rãi nhất trong y khoa. Hiện nay, y học chia chụp X-quang theo từng bộ phận khác nhau. Ví dụ như chụp ngực thẳng nhằm thăm khám tim phổi, chụp X-quang tay/ chân để quan sát mức độ chấn thương,… Chụp X-quang tuyến vú hay chụp nhũ ảnh (mammography) được áp dụng trong tầm soát ung thư vú và theo dõi tổn thương tuyến vú. Với kỹ thuật này, bác sĩ sẽ phát hiện dấu hiệu bất thường ở tuyến vú và có thể quan sát tiến triển khối u (nếu có),… Hiện nay, chụp X-quang tuyến vú có chi phí khá rẻ, khả năng phát hiện các tổn thương với kích thước nhỏ. Tuy nhiên, kỹ thuật này chống chỉ định với phụ nữ mang thai kỳ đầu và cần chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Thao tác chụp X-quang vô cùng đơn giản, người khám đặt bộ phận cơ thể cần chụp (ngực, tay, chân,…) vào máy chụp X-quang. Giữ nguyên vị trí và làm theo chỉ dẫn từ bác sĩ, máy sẽ phát sóng điện từ và thu nhận lại hình ảnh bên trong bộ phận đó. Chụp X-quang được đánh giá cao về tính thuận tiện, chi phí rẻ so với kỹ thuật khác. Chụp X-quang là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh phổ biến nhất hiện nay 2.3. Chụp cắt lớp vi tính Chụp cắt lớp vi tính hay chụp CT là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thông qua các mặt cắt ngang của cơ thể. Hình ảnh cho ra rõ nét, chi tiết hơn, khắc phục một số nhược điểm so với chụp X-quang. Để chụp cắt lớp vi tính, người khám cần nằm lên bàn trượt và có hình trụ rỗng nằm ngang. Bên trong máy chụp sẽ phát ra ống tia X bao quanh người bệnh nhằm thu lại hình ảnh cơ thể từ nhiều phía khác nhau. Thông qua phòng kỹ thuật, màn hình máy tính sẽ xử lý và in ảnh thành các cuốn phim. Sau đó, chuyển ảnh về phòng thăm khám cho bác sĩ chuyên môn. Chụp cắt lớp vi tính thường được ứng dụng trong trường hợp chấn thương hoặc cấp cứu. Ngoài ra, để hình ảnh thu được rõ nét và chuẩn xác nhất, bác sĩ sẽ cân nhắc dùng thêm thuốc cản quang (tùy trường hợp).  Kỹ thuật chẩn đoán này được áp dụng nhiều trong trường hợp cấp cứu, chấn thương nhỏ. Tuy nhiên, chi phí cao và mất nhiều thời gian hơn so với kỹ thuật chụp thông thường. Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính toàn thân 2.4. Chụp cộng hưởng từ Chụp cộng hưởng từ MRI là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tân tiến nhất hiện nay. cho Hình ảnh thu được là các mặt cắt ngang, áp dụng được đối với cả các vùng xương và mô mềm (nội tạng, gân). Vì vậy, chụp MRI có thể ứng dụng trong chẩn đoán chấn thương dây chằng và rách sụn đầu gối, thoát vị đĩa đệm, u xương, thoái hóa xương,… Kỹ thuật chụp MRI không can thiệp thêm bức xạ ion hóa, mà dùng từ trường mạnh và sóng vô tuyến để thu lại hình ảnh. Vì vậy, kỹ thuật này được đánh giá an toàn  và phù hợp với mọi đối tượng. Kể cả phụ nữ có thai sau 5 tháng. Tuy nhiên, chụp cộng hưởng từ tương đối mất nhiều thời gian, chi phí cao.  3. Lưu ý với phương pháp chẩn đoán hình ảnh Trước khi tiến hành chẩn đoán hình ảnh, bạn nên chú ý một số yếu tố như sau: – Không phải kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh nào cũng phù hợp với tất cả mọi người. Vì vậy, hãy chia sẻ tình trạng cơ thể, các bệnh lý đang gặp, thông báo đang mang thai đối với nữ giới,… Để bác sĩ nắm bắt và áp dụng kỹ thuật phù hợp. – Nên đăng ký thăm khám từ trước. – Tuân thủ theo chỉ dẫn, hướng dẫn từ bác sĩ thăm khám để hình ảnh không bị mờ.. Lưu ý trước khi chẩn đoán hình ảnh
thucuc
1,183
Triệu chứng ung thư vòm họng không thể chủ quan Là một trong những bệnh lý ung thư vùng đầu phổ biến, ung thư vòm họng dẫn tới nhiều nguy cơ cho sức khỏe bởi căn bệnh này khi phát triển thường âm thầm nhưng lại nhanh khiến người bệnh khó phát hiện và điều trị sớm. Nhận biết được các triệu chứng ung thư vòm họng ngay từ giai đoạn đầu giúp người bệnh điều trị tốt hơn. 1. Tìm hiểu tổng quan về bệnh ung thư vòm họng Bệnh ung thư vòm họng là bệnh lý hình thành khi cơ thể phát sinh những tế bào ác tính khó kiểm soát. Chúng xâm lấn vòm họng và lâu dài có thể di căn và ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Tuy nhiên ung thư vòm họng thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu bởi thời điểm này vẫn chưa có nhiều dấu hiệu rõ ràng để phát hiện bệnh. Một số bệnh nhân có thể phát hiện ra bệnh sớm nhờ thăm khám sức khỏe định kì hoặc tầm soát ung thư từ sớm. Ung thư vòm họng hình thành khi các tế bào ác tính tăng sinh bất thường tại vòm họng và có thể di căn sáng cơ quan khác Đa số bệnh nhân ung thư vòm họng phát hiện ra bệnh khi đã ở giai đoạn muộn khiến việc điều trị trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Căn bệnh này ở giai đoạn đầu được gọi là giai đoạn ủ bệnh, thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường như: viêm amidan, viêm mũi họng, bệnh viêm xoang mãn tính… Tuy nhiên bệnh có thể phát triển rất nhanh chóng và giai đoạn xâm lấn này rất nguy hiểm. 2. Những biểu hiện phổ biến của bệnh ung thư vòm họng 2.1 Triệu chứng bệnh ung thư vòm họng ở vùng đầu – mặt – Đau đầu: Những triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn đầu thường là đau nửa đầu, đau đầu hoặc đau trong hốc mắt. Cơn đau này thường âm ỉ nhưng sẽ đau tăng khi khối u di căn nhiều và xa hơn. Nguyên nhân của hiện tượng này là do các dây thần kinh chèn ép dẫn tới người bệnh đau đầu và tê bì mặt. Đau đầu có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư vòm họng – Chảy nước mũi, nước mũi có máu Ngạt mũi hay chảy máu mũi là một biểu hiện của bệnh ung thư vòm họng. Tuy nhiên những dấu hiệu này tương đồng với những bệnh lý mũi họng thông thường: cảm cúm, viêm xoang, chảy máu cam, polyp mũi, nhiễm trùng hô hấp… Tình trạng này có thể xảy ra thường xuyên theo từng đợt kèm chất nhầy. Tình trạng này xuất hiện do khối u xâm lấn khiến người bệnh ngạt mũi hoặc tổn thương nhẹ trong mũi. – Ho mạn tính, khó nói chuyện, ù tai Nhiều trường hợp bệnh nhân có thể nổi hạch khu vực góc hàm trước khi có những triệu chứng ở giai đoạn đầu bởi vòm họng có thể có cấu trúc các mô bạch huyết đa dạng. Khi tế bào ung thư không được tiêu diệt sẽ ảnh hưởng đến các dây thanh âm khiến bệnh nhân khó nói chuyện, khàn tiếng. Bên cạnh đó, người bệnh có thể gặp phải tình trạng ho kéo dài kèm theo đau họng, ho ra đờm, thậm chí ho ra máu… 2.2 Triệu chứng bệnh ung thư vòm họng ở vùng cổ Khu vực vòm họng có rất nhiều hạch bạch huyết nên nếu không điều trị sớm có thể dẫn tới lây lan nhanh chóng. Từ đó hình thành hạch ở vùng cổ, đồng thời khiến cổ bị sưng. 3. Ung thư vòm họng có thể chữa khỏi được hay không? Ở giai đoạn đầu, bệnh ung thư vòm họng có khả năng điều trị khỏi cao hơn, đây cũng là thời điểm điều trị tốt nhất. Bởi ở giai đoạn này các tế bào ung thư chưa xâm lấn đến các cơ quan xa trong cơ thể. Khi được điều trị sớm với phác đồ đúng hướng, người bệnh có thể phối hợp điều trị với các phương pháp khác nhau. Đặc biệt ở giai đoạn này tình trạng sức khỏe của người bệnh còn ổn định nên có thể đáp ứng điều trị tốt hơn. Đồng thời, mức chi phí điều trị khi ung thư ở giai đoạn đầu thấp hơn, phù hợp với điều kiện tài chính của đa số người bệnh. Bệnh ung thư này càng để lâu càng nguy hiểm và khó điều trị. 4. Các phương pháp chữa bệnh ung thư vòm họng hiện nay 4.1 Hóa trị Đây là phương pháp điều trị bệnh với hóa chất dung nạp vào cơ thể thông qua uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch, đôi khi là sử dụng song song. Những phác đồ hóa trị phổ biến gồm: – Hóa trị kết hợp với xạ trị: Hai phương pháp này khi kết hợp có thể đem lại hiệu quả cao hơn tuy nhiên sẽ có tác dụng phụ không mong muốn. – Hóa trị sau khi xạ trị: Tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại khi xạ trị tiêu diệt chưa triệt để, áp dụng với cả trường hợp ung thư đã di căn. – Hóa trị trước khi xạ trị: Dùng với mục đích hỗ trợ, áp dụng đơn lẻ hoặc đồng thời để đem lại hiệu quả cao nhất. 4.2 Xạ trị Xạ trị được sử dụng để phá hủy các tế bào ung thư và đối với các khối u ở vòm họng kích thước nhỏ đa số chỉ cần xạ trị chiếu tia ngoài. Xạ trị chủ yếu dùng để phá hủy tế bào ung thư với chùm năng lượng cực lớn Xạ trị có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc cũng có thể kết hợp với các phương pháp khác để tăng hiệu quả. Bên cạnh xạ trị ngoài, xạ trị trong hay tia phóng xạ gần áp dụng với các trường hợp ung thư vòm họng tái phát để tiêu diệt tế bào ung thư hiệu quả. 4.3 Phẫu thuật – Phẫu thuật là phương pháp có độ xâm lấn cơ thể nhất định nên phương pháp này sẽ được hạn chế tối đa so với các phương pháp khác. Phẫu thuật thường áp dụng với các trường hợp được chỉ định để cắt bỏ hạch hạch huyết. – Phương pháp này cũng cần thời gian phục hồi dài hơn những phương pháp khác và phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khỏe của người bệnh. – Điều trị với phẫu thuật, người bệnh có thể đối mặt với một số nguy cơ biến chứng hậu phẫu như: chảy máu, sưng phù, nhiễm trùng… 4.4 Chế độ ăn uống, sinh hoạt Để điều trị ung thư hiệu quả, người bệnh cũng cần kết hợp với chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dưỡng chất và cân bằng nhóm thực phẩm để đảm bảo sức khỏe tốt. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên rèn luyện sức khỏe thường xuyên để tăng sức đề kháng.
thucuc
1,221
Cha mẹ nên biết: thời điểm nào nên cho bé khám sức khỏe tổng quát Hiện nay vấn đề khám sức khỏe tổng quát cho trẻ đã được nhiều phụ huynh quan tâm hơn so với trước đây nhưng số đông trong đó không biết thời điểm nào nên cho bé khám sức khỏe tổng quát. Qua bài viết dưới đây, chúng tôi hy vọng sẽ giúp cha mẹ có được lời giải cho mình. 1. Cha mẹ có nên đưa con đi khám sức khỏe tổng quát không? Khám sức khỏe tổng quát cho trẻ định kỳ là việc khó thành thói quen của không ít phụ huynh. Thực ra, đây là việc nên làm bởi nó mang lại rất nhiều lợi ích cho chính trẻ và người chăm sóc trẻ: - Theo dõi được sự phát triển của con mình Là cha mẹ không ai không quan tâm đến sự phát triển của con. Vì thế, cho con đi khám sức khỏe tổng quát định kỳ cha mẹ sẽ hiểu được liệu con có đang phát triển đúng tiêu chuẩn theo độ tuổi hay không, có gặp vấn đề về dinh dưỡng hay các vấn đề khác không. Mỗi lần khám như thế, trẻ sẽ được đánh giá về sự phát triển toàn diện từ thể chất đến tư duy, ngôn ngữ và hành vi xã hội, nhờ đó cha mẹ cũng sẽ biết được thực trạng của con mình. - Tầm soát bệnh lý Có không ít bệnh lý không xuất hiện dấu hiệu ở giai đoạn đầu nên nhiều phụ huynh không biết được tình trạng sức khỏe của con mình. Nếu biết được mốc thời điểm nào nên cho bé khám sức khỏe tổng quát và thực hiện đều đặn, cha mẹ sẽ giúp bé tầm soát, phát hiện sớm bất thường về sức khỏe để có phương án ngăn ngừa hiệu quả. - Giải đáp lo lắng về sức khỏe của con Khi có kết quả khám sức khỏe tổng quát, cha mẹ sẽ được bác sĩ trao đổi, giải đáp về tình trạng sức khỏe của trẻ đồng thời đưa ra những tư vấn phù hợp để cha mẹ biết cách chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho con. Nhờ có điều này mà mọi mối lo lắng, băn khoăn của cha mẹ về sức khỏe của trẻ sẽ được gỡ bỏ. - Tư vấn về thông tin tiêm chủng Mỗi lần khám sức khỏe tổng quát, phụ huynh sẽ được bác sĩ tư vấn về vấn đề tiêm chủng cho trẻ. Nhờ có điều này mà các bậc cha mẹ có thêm thông tin về lợi ích của việc chủng ngừa đầy đủ để chủ động thực hiện biện pháp phòng bệnh cho con. 2. Thời điểm nào nên cho bé đi khám sức khỏe tổng quát? 2.1. Mốc thời gian không thể bỏ qua việc cho trẻ đi khám sức khỏe Về vấn đề thời điểm nào nên cho bé khám sức khỏe tổng quát, các chuyên gia y tế khuyến cáo rằng việc này nên được đặc biệt lưu tâm vào các mốc giai đoạn sau: - Giai đoạn trẻ được 0 -18 tháng. - Giai đoạn sau khi trẻ được 2 tuổi. - Giai đoạn trẻ từ 12 tuổi trở lên Đối với hai mốc đầu tiên, tại những lần khám sức khỏe tổng quát, trẻ sẽ được bác sĩ theo dõi chiều cao, cân nặng, chu vi vòng đầu và đánh giá các mốc phát triển về vận động và thần kinh. Ngoài ra, ở mốc này, cha mẹ sẽ được bác sĩ tư vấn tiêm chủng vắc xin để giúp trẻ phòng ngừa những bệnh lý nguy hiểm, dễ lây, dễ mắc. Mốc sau 12 tuổi của trẻ, bác sĩ sẽ thường chỉ định thực hiện một số xét nghiệm như: xét nghiệm máu, đường huyết, mỡ máu, nước tiểu; kiểm tra chức năng gan thận; siêu âm bụng; chụp X-quang vùng phổi. Ngoài mốc thời điểm nào nên cho bé khám sức khỏe tổng quát ở trên thì lịch khám định kỳ cũng sẽ có sự khác nhau theo độ tuổi của trẻ. Cụ thể như: - Khám lại sau sinh vào 2 tuần tuổi. - Khám định kỳ vào các tháng: 2, 4, 6, 9, 12, 15 và 18. - Từ 2 tuổi trở đi, mỗi năm một lần cha mẹ nên cho bé đi khám sức khỏe định kỳ đều đặn. Cha mẹ nên lưu tâm để không cứng nhắc quá về vấn đề thời điểm nào nên cho bé khám sức khỏe tổng quát định kỳ vì với một số trường hợp, việc làm này cần diễn ra sớm hơn bình thường và thực hiện với tần suất nhiều hơn để được theo dõi và tầm soát bệnh tật, đó là: - Trẻ sinh bị thiếu tháng. - Sau sinh trẻ bị mắc một số bệnh lý. - Cha mẹ có mắc bệnh di truyền hoặc bệnh có khả năng lây nhiễm cao, bệnh lý về máu. 2.2. Những điều cần lưu ý khi cha mẹ cho bé đi khám tổng quát Biết được mốc thời điểm nào nên cho bé khám sức khỏe tổng quát sẽ giúp cha mẹ không bỏ qua giai đoạn vàng trong chăm sóc sức khỏe con yêu. Tuy nhiên, để việc này diễn ra thuận lợi và có được kết quả chính xác nhất thì cha mẹ cũng cần: - Tìm hiểu kỹ để chọn đúng địa chỉ uy tín về khám sức khỏe cho trẻ. - Trao đổi kỹ lưỡng với bác sĩ về hiện trạng, tiền sử của con để chọn được gói khám phù hợp. - Chuẩn bị đầy đủ các câu hỏi của cha mẹ về sức khỏe, dinh dưỡng, vận động,... của trẻ để được bác sĩ giải đáp cặn kẽ. Nhiều bậc phụ huynh lo lắng rằng việc khám sức khỏe tổng quát sẽ tốn rất nhiều thời gian, dễ làm cho trẻ cảm thấy mệt mỏi. Cha mẹ có thể gạt bỏ suy nghĩ này vì thực tế việc khám sức khỏe tổng quát cho bé chỉ diễn ra trong khoảng 2 - 3 giờ mà thôi và kết quả kiểm tra cũng sẽ được trả ngay trong ngày chứ không phải sốt ruột chờ đợi, thậm chí có nơi còn trả kết quả tận nhà nên cả cha mẹ và bé sẽ không phải mất thời gian hay công sức ngồi chờ kết quả. - Trung tâm Xét nghiệm của bệnh viện là phòng LAB duy nhất ở nước ta tính đến thời điểm này cùng lúc áp dụng song hành 2 chứng chỉ quốc tế về chất lượng phòng xét nghiệm: ISO 15189:2012 và CAP. Tiêu chuẩn này chính là lời cam kết quả bệnh viện về dịch vụ và chất lượng của xét nghiệm do Trung tâm thực hiện. - Hệ thống thiết bị y khoa tiên tiến, nhập khẩu hoàn toàn từ các nước Mỹ, Đức,... giúp hỗ trợ chẩn đoán nhanh và chính xác. - Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ, luôn sẵn lòng giải thích và tư vấn cặn kẽ về kết quả khám sức khỏe của trẻ.
medlatec
1,169
Nguyên nhân và cách điều trị nghẹt mũi kéo dài Nghẹt mũi kéo dài là dấu hiệu thường gặp của bệnh lý đường hô hấp. Triệu chứng này ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh, lâu dần còn có thể dẫn tới nhiều hệ lụy nguy hiểm khác. Tìm hiểu ngay! 1. Nghẹt mũi kéo dài là gì? Nghẹt mũi trong thời gian dài có thể xem là nghẹt mũi mạn tính. Nghẹt mũi xảy ra khi niêm mạc trong mũi hoặc xoang bị kích thích, gây tăng tiết chất nhầy để loại bỏ chất gây dị ứng hoặc vi khuẩn gây bệnh. Nguyên nhân gây nghẹt mũi thường liên quan tới các bệnh đường hô hấp trên như cảm lạnh, cúm và dị ứng. Nghẹt mũi có thể tự giảm hoặc kéo dài và tái phát nhiều lần, tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Mặc dù không quá nguy hiểm, nhưng nghẹt mũi kéo dài ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Ngoài triệu chứng chính là ngạt tắc mũi và khó thở, nghẹt mũi mạn tính còn có thể kèm theo những dấu hiệu khác như: – Thay đổi giọng nói: Giọng nói trở nên khàn, ngàn ngạt do không khí không thông qua mũi một cách bình thường. – Khó thở khi ngủ: Tình trạng nghẹt mũi thường tăng lên vào ban đêm, gây khó thở khi ngủ. Điều này gây gián đoạn giấc ngủ, dẫn đến mệt mỏi, buồn ngủ ban ngày và giảm hiệu suất công việc. – Đối với trẻ nhỏ, việc ngáy nhiều khi ngủ cũng có thể là một dấu hiệu của ngạt mũi kéo dài. Đây là một trong những vấn đề về sức khỏe thường gặp ở nhiều người, đặc biệt là trẻ em hoặc những người có các bệnh lý đường hô hấp. Một số người bệnh lạm dụng xịt mũi hoặc có đề kháng kém… cũng thường mắc phải tình trạng ngạt mũi, sổ mũi kéo dài. Nghẹt mũi kéo dài xảy ra khi niêm mạc mũi xoang bị kích thích, gây tăng tiết chất nhầy 2. Nguyên nhân Nguyên nhân gây ngạt mũi kéo dài do sự tấn công của các tác nhân có hại như vi khuẩn, virus… khiến niêm mạc mũi xoang bị tổn thương và tăng tiết dịch nhầy. Tình trạng này thường là dấu hiệu của một số bệnh lý hoặc vấn đề về tai mũi họng như: – Viêm nhiễm mạn tính đường hô hấp trên: Bao gồm bệnh viêm xoang mạn tính, viêm mũi dị ứng và các tình trạng viêm nhiễm khác khiến mũi xoang bị tổn thương, phù nề, tăng tiết dịch… – Khối u và polyp mũi, xoang: Các khối u nhỏ hoặc polyp trong mũi và xoang có thể gây cản trở quá trình thở và lưu thông dịch nhầy ra ngoài, dẫn tới niêm mạc phù nề và khó thở. – Dị ứng: Dị ứng bao gồm các tác nhân như bụi bẩn, lông động vật, nấm mốc, vi trùng, vi khuẩn, phấn hoa và các chất gây dị ứng khác. Khi gặp dị ứng, mũi thường sản xuất dịch nhầy, gây ngứa và gây ra các triệu chứng như hắt hơi. – Rối loạn cảm giác: Đôi khi người bệnh có cảm giác nghẹt mũi mặc dù không có tắc nghẽn đường thở thực sự do hệ thống dây thần kinh cảm giác bị rối loạn, trục trặc. – Rối loạn nội tiết: Tình trạng rối loạn nội tiết, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai cũng có thể gây nghẹt mũi kéo dài. – Stress: Căng thẳng kéo dài có thể làm thay đổi nồng độ hormone trong cơ thể, gây sưng và chèn ép các mạch máu, dẫn đến khó thở. – Tiếp xúc liên tục với các tác nhân kích thích: Tiếp xúc thường xuyên với khói bụi, hóa chất hoặc khói thuốc lá cũng có thể gây nghẹt mũi và chảy dịch mũi kéo dài. Bệnh lý đường hô hấp trên có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng ngạt mũi 3. Điều trị nghẹt mũi 3.1. Sử dụng thuốc Trường hợp nghẹt mũi kéo dài, tái phát nhiều lần và ảnh hưởng đến quá trình thở thì việc sử dụng thuốc điều trị là cần thiết. Đa phần các loại thuốc trị nghẹt mũi đều cần có chỉ định của bác sĩ sau khi thăm khám kỹ lưỡng. Một số loại thuốc như sau có thể được kê đơn để làm giảm hoặc cải thiện tình trạng ngạt mũi kéo dài” – Thuốc xịt thông mũi: Thuốc xịt mũi là phương pháp phổ biến nhất để giảm nghẹt mũi và dị ứng mũi. Các loại thuốc xịt mũi chứa thành phần như Oxymetazoline, Rhinex,… có tác dụng giảm sưng tấy, giảm áp lực trong xoang và giảm tiết dịch nhầy, từ đó giúp cải thiện tình trạng nghẹt mũi. Việc sử dụng thuốc xịt mũi giúp nhanh chóng làm giảm nghẹt mũi, tuy nhiên không nên lạm dụng vì có thể gây các tác động xấu cho mũi. – Thuốc kháng histamin: Nếu nguyên nhân gây nghẹt mũi và các triệu chứng hô hấp khác là do dị ứng, sử dụng thuốc kháng histamin có thể giúp kiểm soát tình trạng này. Tuy nhiên, không nên sử dụng thuốc kháng histamin mà không có chỉ định của bác sĩ hoặc khi nguyên nhân nghẹt mũi và dị ứng chưa được xác định. 3.2. Sinh hoạt khoa học Ngoài việc sử dụng thuốc kê đơn, một số lưu ý trong sinh hoạt như sau cũng có thể giúp mọi người cải thiện sức khỏe, ngăn ngừa nghẹt mũi và các bệnh lý đường hô hấp như: – Sử dụng máy tạo độ ẩm hoặc máy phun sương để làm tăng độ ẩm trong không khí. Điều này giúp làm dịu các niêm mạc trong mũi và xoang, làm mạch máu không bị sưng phình và làm loãng chất nhầy trong xoang. – Thực hiện xông hơi với tinh dầu tự nhiên khoảng 2-3 lần mỗi ngày để giảm nghẹt mũi. – Bổ sung vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể để tăng cường hệ miễn dịch. Hãy tăng cường sử dụng các loại trái cây và rau có chứa nhiều vitamin C như cam, ổi, bông cải xanh, dâu tây, kiwi, đu đủ… khi bị nghẹt mũi. – Tắm rửa bằng nước nóng để làm loãng chất nhầy tạm thời. – Súc miệng bằng nước muối ấm hoặc nước muối sinh lý để kháng khuẩn và loại bỏ virus. – Khi đi ngủ, hãy kê gối cao hơn để giúp mũi thông thoáng và ngăn chặn tình trạng nghẹt mũi. – Tránh làm việc căng thẳng và nặng nhọc trong để tình trạng ngạt mũi không tiến triển xấu. – Tiêm chủng và thăm khám định kỳ thường xuyên nhằm kiểm soát, phòng ngừa bệnh lý từ sớm. Điều trị ngạt mũi kéo dài bằng các loại thuốc chỉ định và sinh hoạt khoa học Nếu triệu chứng nghẹt mũi kéo dài đi kèm với sốt cao, chảy máu mũi, khó thở… thì người bệnh cần nhanh chóng thông báo ngay cho bác sĩ để được điều trị kịp thời, ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
thucuc
1,234
Mẹ nên làm thế nào khi trẻ sơ sinh bị rôm sảy ở mặt? Rôm sảy là tình trạng vô cùng phổ biến ở trẻ sơ sinh. Đó là những nốt mụn nước xuất hiện dưới da và cả ở mặt,  gây cảm giác ngứa rát cho trẻ. Rôm sảy có thể tái đi tái lại nhiều lần, khiến bé ngứa ngáy, đau rát hoặc thậm chí gây nhiễm trùng và mưng mủ. Vậy mẹ nên làm thế nào khi trẻ sơ sinh bị rôm sảy ở mặt? 1. Nguyên nhân khiến trẻ bị rôm sảy ở mặt Tình trạng rôm sảy xuất hiện ở trẻ sơ sinh là do các ống dẫn mồ hôi bị tắc nghẽn. Những nguyên nhân gây ra tình trạng này gồm có: – Ống dẫn mồ hôi chưa phát triển hoàn chỉnh: Chính vì ống dẫn mồ hôi chưa phát triển hoàn chỉnh nên mồ hôi của bé không được thoát ra ngoài. Mồ hôi tích tụ dưới da, bị bụi bặm, tế bào chết bịt kín. Từ đó gây ra tình trạng ứ động, bít tắc và rôm sảy. Đặc biệt là vào mùa hè, khi nhiệt độ thời tiết nắng nóng làm cho bé bài tiết mồ hôi nhiều hơn. Điều này sẽ khiến tình trạng trở nên phổ biến hơn. – Mẹ cho bé mặc nhiều quần áo: Vào mùa đông, mẹ chỉ nên cho bé mặc vừa đủ ấm và thường xuyên kiểm tra thân nhiệt cho bé. Việc mặc quá nhiều quần áo hay đắp nhiều chăn cho con đôi khi cũng làm cho bé bị toát mồ hôi, làm tăng nguy cơ bị rôm sảy. – Khi bé ốm sốt: Khi ốm sốt, thân nhiệt bé tăng cao, khiến lượng mồ hôi tiết ra nhiều hơn và gây ra tình trạng rôm sảy. – Sản phẩm tắm gội, giặt và xả vải không phù hợp: Sản phẩm tắm gội hoặc sản phẩm giặt và xả vải chứa nhiều hóa chất gây kích ứng cho da của bé như chất tạo mùi, chất tẩy rửa, chất bảo quản… Khi làn da mỏng manh của bé tiếp xúc phải sẽ bị kích ứng, mẩn đỏ. Nguyên nhân chính khiến trẻ sơ sinh bị rôm sảy là do các ống dẫn mồ hôi bị tắc nghẽn. 2. Trẻ sơ sinh bị rôm sảy ở mặt nên điều trị như thế nào? Tình trạng rôm sảy ở trẻ sơ sinh thực tế không quá đáng lo. Tuy nhiên, nếu mẹ không biết cách điều trị, bệnh có thể chuyển biến nặng hơn. Do đó, khi thấy bé bắt đầu có những dấu hiệu của bệnh, mẹ hãy áp dụng các cách sau: 2.1. Điều trị cho trẻ sơ sinh bị rôm sảy bằng phương pháp dân gian Ngoài những chỉ định của bác sĩ, mẹ hoàn toàn có thể sử dụng các sản phẩm tự nhiên để giúp con mau khỏi bệnh như lá trà xanh, trái khổ qua (mướp đắng), lá kinh giới, lá tía tô… Đây đều là các loại thực vật an toàn, lành tính, có công dụng kháng khuẩn và làm dịu các nốt mẩn đỏ, phù hợp để dùng cho bé. Trước khi áp dụng phương pháp này, mẹ đừng quên thử một lượng nhỏ các loại lá này lên trên da của bé. Điều này để kiểm tra xem bé có bị dị ứng hay không. Nếu sau vài giờ, không thấy xuất hiện dị ứng hay vấn đề bất thường nào ở vùng da vừa được thử thì mẹ hẵng cho bé dùng nhé. Để đảm bảo an toàn cho bé yêu, mẹ nên lưu ý một số vấn đề sau: – Rửa sạch các loại lá bằng nước muối để loại bỏ sạch bụi bẩn trước khi đem đi xay và đun sôi. – Chỉ sử dụng các sản phẩm phù hợp với cơ địa của bé để làm sạch trước khi dùng lá tắm. – Tắm lại người cho bé bằng nước sạch sau khi tắm lá. Điều này để hạn chế bột hoặc vụn lá còn sót lại trên da gây nhiễm khuẩn. – Trong nước tắm của con, mẹ không cần dùng quá nhiều muối hoặc chanh vì sẽ da của bé trở nên nhạy cảm hơn, dễ kích ứng hơn. – Không dùng nước lá tắm khi da con có dấu hiệu bị trầy xước, sưng đỏ, mưng mủ, nhiễm trùng nặng. Các phương pháp dân gian cũng sẽ hỗ trợ cho quá trình điều trị rôm sảy 2.2. Điều trị cho trẻ bị rôm sảy ở mặt bằng phương pháp khác Một số phương pháp sau cũng có khả năng xoa dịu những cơn ngứa rát, khó chịu: – Làm mát cho da bé: Khi thấy trẻ bị rôm sảy, mẹ vẫn hãy tắm cho bé nhưng bằng nước ấm. Sau đó, ta sử dụng khăn mềm để lau người. Cách này sẽ giúp làm mát da bé. Bên cạnh đó, có thể sử dụng thêm máy lọc không khí, bật quạt khi trời nóng bức hoặc chườm nước mát lên mặt và các vùng bị rôm sảy. – Thoa kem trị rôm sảy: Trên thị trường có bán rất nhiều loại kem trị rôm sảy. Tuy nhiên, mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn được loại kem phù hợp với cơ địa của bé nhé. – Sử dụng các loại sản phẩm tắm dịu nhẹ: Cũng như kem trị rôm sảy, mẹ cũng đừng quên xin ý kiến bác sĩ về các loại sản phầm tắm. Điều này để tránh cho tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn do sản phẩm không phù hợp. – Chọn kỹ sản phẩm giặt và xả Cuối cùng, việc chọn bột giặt, nước giặt hay nước xả vải cũng rất quan trọng. Quần áo là đồ vật tiếp xúc trực tiếp và nhiều nhất với làn da bé. Nếu mẹ sử dụng sản phẩm giặt và xả không phù hợp sẽ khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn Nếu thấy bệnh không đỡ hoặc trở nên nghiêm trọng, mẹ hãy nhanh chóng đưa bé đi khám để được điều trị kịp thời. Cha mẹ cần lưu ý khi lựa chọn những sản phẩm chăm sóc da cho trẻ 3. Phòng ngừa rôm sảy cho bé Để phòng ngừa bệnh rôm sảy cho con yêu, mẹ hãy lưu ý những điều sau: – Giữ cho da bé luôn được sạch sẽ, khô ráo. – Cho bé ngủ và nghỉ ở không gian thoáng đãng, mát mẻ. – Thoa kem dưỡng ẩm và thường xuyên làm mát cho da bé. – Cho bé mặc quần áo thoải mái, chất liệu mềm mại, thấm hút mồ hôi. – Hạn chế mặc quá nhiều quần áo quá nhiều hay quấn bé quá nhiều lớp chăn – Dùng máy lọc không khí, quạt và điều hòa không khí ở nhiệt độ phù hợp. – Không cho bé ra ngoài nắng. Đặc biệt là trong khoảng thời gian từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều. Đây là thời điểm nắng gắt và có hại nhất. – Không cần dùng quá nhiều phấn rôm hoặc kem trên da bé vì dễ làm bít tắc lỗ chân lông – Lựa chọn các sản phẩm tắm, giặt cũng như nước xả vải dành riêng cho da em bé. Dùng máy lọc không khí, quạt hay điều hòa ở nhiệt độ phù hợp giúp trẻ dễ chịu hơn, phòng ngừa rôm sảy
thucuc
1,253
Giải đáp băn khoăn rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không Rối loạn kinh nguyệt là hiện tượng xảy ra với không ít nữ giới và khiến chị em gặp không ít phiền toái trong đời sống. Vậy rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không với sức khỏe của người chẳng may được nó ghé thăm? Bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu về điều này. 1. Thế nào là rối loạn kinh nguyệt? rối loạn kinh nguyệt được xem là những biểu hiện bất thường xoay quanh kỳ kinh của nữ giới. Điển hình trong đó phải kể đến các bất thường phổ biến như: - Ra máu âm đạo bất thường Bình thường, chu kỳ kinh ở nữ giới thường kéo dài trong khoảng 28 - 35 ngày với số ngày hành kinh 3 - 5. Điều này sẽ không đúng với những người bị rối loạn kinh nguyệt vì họ có số ngày hành kinh trên 7 và chu kỳ kinh thường dưới 28 ngày hoặc trên 35 ngày. Mặt khác, trong những ngày hành kinh, máu kinh có thể ra quá nhiều hoặc quá ít chứ không giống như bình thường. Chu kỳ kinh của họ cũng sẽ không đều đặn. - Vô kinh Người bị rối loạn kinh nguyệt sẽ gặp tình trạng nhiều tháng liền không có kinh (phổ biến nhất là trên 6 tháng). - Một số biểu hiện khác lạ: trước khi kỳ kinh xảy ra, nhiều phụ nữ sẽ cảm thấy người khó chịu, dễ cáu gắt, mụn nổi nhiều, ngực đau, bụng dưới đau dữ dội, đau lưng, đầy hơi, tiêu chảy, mất ngủ,... 2. Liệu rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không? Khi kinh nguyệt bị rối loạn bản thân nó đã là một bất thường. Thêm vào đó, kinh nguyệt lại còn là tấm gương phản chiếu sức khỏe sinh sản ở nữ giới. Vì thế khi chẳng may gặp phải tình trạng này, thắc mắc chung của chị em sẽ là rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không. Thực ra, dù ít hay nhiều thì trên một phương diện nhất định, kinh nguyệt bị rối loạn cũng sẽ gây ra cho chị em đôi chút rắc rối trong sinh hoạt hàng ngày. Nói cụ thể hơn, sức ảnh hưởng của hiện tượng này đến mỗi chị em là khác nhau, tùy theo tính chất nghiêm trọng của căn nguyên gây rối loạn kinh nguyệt. Mức độ nguy hiểm của rối loạn kinh nguyệt có thể kể đến như sau: - Gây ra tình trạng thiếu máu Bị rối loạn kinh nguyệt trong một thời gian dài, tất nhiên, phụ nữ rất khó tránh khỏi thiếu máu. Điều này có thể hiểu đơn giản như sau: bình thường, trong một chu kỳ kinh, lượng máu mất đi của cơ thể nữ giới vào khoảng 30 - 80ml; khi bị rong kinh, lượng máu mất đi tăng lên nên cơ thể dễ bị chóng mặt, choáng, nặng hơn có thể ngất. Thiếu máu ở mức độ nhẹ chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày những khi thiếu máu nặng sẽ gây nguy hại cho tim và hệ thần kinh. - Nhan sắc suy giảm Chu kỳ kinh nguyệt có một sức tác động không hề nhỏ đối với làn da của người phụ nữ. Hiện tượng thường thấy ở những nữ giới có kỳ kinh không đều là hay bị nổi mụn trứng cá. Điều này sẽ khiến cho sắc đẹp tự nhiên của chị em bị suy giảm kéo theo nó là các hệ lụy như: thiếu tự tin, ngại giao tiếp, tâm lý bị ảnh hưởng,... - Cuộc sống vợ chồng thiếu hạnh phúc Do rối loạn kinh nguyệt nên số ngày hành kinh của nữ giới tăng lên hoặc em “dâu” đột ngột ghé thăm không báo trước. Điều này sẽ khiến chị em e ngại trong đời sống chăn gối vợ chồng. Lặp đi lặp lại tình trạng ấy, nam giới khó cảm thông, hạnh phúc trong đời sống gia đình dễ bị suy giảm. - Sức khỏe sinh sản bị ảnh hưởng Rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không chắc chắn không thể bỏ qua sự tác động này. Đối với những trường hợp rối loạn kinh nguyệt xuất phát từ căn nguyên là bệnh viêm nhiễm phụ khoa, u nang buồng trứng, u xơ tử cung, polyp tử cung,… nếu không được điều trị nhanh chóng và hiệu quả có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thụ thai của nữ giới. - Nguy cơ vô sinh nữ Mọi bất thường về kinh nguyệt xảy ra trong thời gian dài mà không được làm rõ nguyên nhân để có biện pháp can thiệp tích cực thì như đã nói ở trên, quá trình thụ thai sẽ vô cùng khó khăn. Đặc biệt, những phụ nữ mất kinh trong thời gian dài, trứng không rụng nên hiện tượng đậu thai sẽ khó xảy ra và nguy cơ vô sinh là vô cùng cao. 3. Làm gì với những rắc rối do rối loạn kinh nguyệt gây ra? 3.1. Biện pháp phòng tránh Để bản thân mình không rơi vào tình cảnh ngồi hoang mang, lo lắng rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không, chị em có thể tự phòng ngừa bằng cách: - Luôn thực hiện các biện pháp vệ sinh vùng kín sạch sẽ mỗi ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục hay trong những ngày đèn đỏ. - Tránh “yêu” ở những ngày “em dâu” ghé thăm bởi lúc này vi khuẩn, vi nấm có rất nhiều cơ hội để tấn công vùng kín. - Lựa chọn quần lót có chất liệu thoáng mát và khả năng hút ẩm tốt. Mỗi ngày nên thay và giặt quần lót thật sạch. - Chung thủy trong đời sống tình dục để không lây nhiễm những bệnh lý lây lan qua đường tình dục. - Thường xuyên tăng cường bổ sung chất dinh dưỡng, vitamin cho cơ thể; có chế độ sinh hoạt, làm việc và luyện tập thể dục thể thao khoa học để tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây hại. - Hạn chế tối đa việc sử dụng chất kích thích, đồ ăn cay nóng, đồ chiên rán,... - Tránh vận động quá mạnh trong những ngày hành kinh. - Giữ tinh thần luôn thoải mái. - Thăm khám phụ khoa định kỳ để kịp thời phát hiện và điều trị viêm nhiễm đường sinh dục. 3.2. Phương hướng xử trí Nếu chẳng may bỗng có ngày rối loạn kinh nguyệt ghé thăm, thay vì mất thời gian tìm hiểu rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không, hãy: - Đến gặp bác sĩ chuyên khoa, chia sẻ về tình trạng sức khỏe của mình để được thăm khám, tìm nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị bệnh đúng hướng. - Trong trường hợp được chỉ định điều trị từ bác sĩ, hãy nghiêm túc thực hiện chỉ định ấy. - Cải thiện, điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi của mình cho hợp lý. Hàng ngày nên luyện tập thể dục thể thao vừa sức. - Cố gắng tạo cho mình tâm lý thật thoải mái, tích cực. - Tư vấn bác sĩ về việc sử dụng thuốc tránh thai, tránh lạm dụng loại thuốc này vì những tác dụng phụ không tốt của nó. - Tái khám đúng hẹn với bác sĩ để kiểm tra kết quả điều trị và diễn tiến của bệnh, kịp thời thay đổi hướng trị liệu (nếu bác sĩ yêu cầu).
medlatec
1,254
Công dụng thuốc Toravell Toravell là thuốc được chỉ định sử dụng cho những bệnh nhân đau vừa đến đau nặng, đau sau chẩn đoán hay phẫu thuật. Người bệnh cần tuân thủ việc sử dụng thuốc giảm đau này theo đúng chỉ định của bác sĩ để tránh gặp phải những tác dụng phụ ngoài ý muốn đối với sức khỏe. 1. Toravell là thuốc gì? Toravell là thuốc gì? Thuốc Toravell có chứa thành phần chính là hoạt chất Tramadol hydrochloride. Đây vốn là hoạt chất giảm đau tổng hợp loại opioid, có khả năng giảm đau theo cơ chế trung ương và có thể gây nghiện như morphine. Cụ thể, thành phần này sẽ kích thích quá trình chuyển hoá O-desmethyl tramadol (M1) của tramadol gắn vào thụ thể m của nơron thần kinh. Từ đây, nó sẽ làm giảm sự tái nhập norepinephrin và serotonin vào tế bào để phát huy khả năng giảm đau hiệu quả.Theo các chuyên gia y tế, khả năng giảm đau của Toravell thường xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ và sẽ sớm đạt tác dụng tối đa sau 2 - 3 giờ. Đặc biệt, điểm khác biệt của thuốc so với các sản phẩm chứa morphine là không gây giải phóng histamin, không ảnh hưởng đến tần số tim và chức năng thất trái ít ức chế hô hấp hơn. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Toravell Thuốc Toravell được chỉ định điều trị giảm đau trong các trường hợp đau nặng, đau sau chẩn đoán hay phẫu thuật hoặc dùng các thuốc giảm đau khác không có hiệu quả.Tuyệt đối không dùng thuốc với bệnh nhân quá mẫn với tramadol, những người ngộ độc cấp với rượu, các thuốc giảm đau, an thần hoặc các thuốc hướng tâm thần khác.Ngoài ra, thuốc cũng chống chỉ định với người đang dùng thuốc ức chế IMAO hoặc mới dùng (thời gian ngưng sử dụng thuốc dưới 15 ngày), suy hô hấp nặng, suy gan nặng, phụ nữ đang cho con bú, bệnh nhân động kinh chưa kiểm soát được bằng điều trị. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Toravell Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: Sử dụng 1 ống 100mg tiêm IM, SC hoặc IV chậm, có thể dùng thêm liều thứ hai sau 30 - 60 phút, tuy nhiên chú ý liều tối đa 400 mg/ngày.Sử dụng thuốc với mục đích giảm đau sau phẫu thuật: Sử dụng thuốc với liều tối đa 500 mg/4 giờ.Trẻ em trên 1 tuổi: Dùng thuốc với liều 1 - 2 mg/kg.Bệnh nhân sử dụng đúng liều dùng thuốc Toravell ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Tuyệt đối không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng sẽ gây quá liều hoặc giảm hiệu quả của thuốc, gia tăng nguy cơ tác dụng phụ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Toravell Mặc dù được đánh giá là có hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh, tuy nhiên thuốc Toravell vẫn có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ sau đây:Tác dụng phụ thường gặp: Lo lắng, lú lẫn, bồn chồn, căng thẳng thần kinh, rối loạn giấc ngủ, nôn, đau bụng, chán ăn, buồn nôn, chướng bụng, táo bón, tăng trương lực cơ.Tác dụng phụ ít gặp: Sốc phản vệ, dị ứng, hạ huyết áp thể đứng, ngất, tim đập nhanh. Một số trường hợp có thể mất trí nhớ, rối loạn nhận thức tạm thời, trầm cảm, khó tập trung, xuất hiện ảo giác, co giật, run, rối loạn kinh nguyệt, tiểu tiện khó.Tác dụng phụ hiếm gặp: Rối loạn điện tim và tăng giảm huyết áp, nhồi máu cơ tim, đau nửa đầu, viêm gan... 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ gây ra các tác dụng phụ. Do đó, bạn cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thực phẩm chức năng hiện đang sử dụng, đặc biệt là các loại thuốc sau đây:Sử dụng chung với thuốc Quinidin có thể gây ức chế CYP2D6 làm giảm chuyển hóa và tăng tác dụng của Toravell.Dùng chung với Fluoxetin, paroxetin, amitriptylin làm giảm chuyển hóa tramadol hydrochloride có trong Toravell, ngược lại hoạt chất tramadol hydrochloride ức chế sự tái nhập noradrenalin và serotonin nên tuyệt đối không được phối hợp trong điều trị.Tránh sử dụng các loại đồ uống có cồn và các thuốc có chứa cồn khi đang sử dụng thuốc Toravell. 6. Thận trọng khi dùng Toravell Toravell làm giảm sự tỉnh táo, do vậy không dùng thuốc cho bệnh nhân cần lái tàu xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao.Thận trọng khi dùng Toravell cho những bệnh nhân mắc suy gan hoặc suy thận, trẻ em dưới 1 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.Nếu quên uống một liều thuốc Toravell, bệnh nhân, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra quên thuốc gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và uống Toravell với liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch, không uống gấp đôi liều đã quy định.Khi dùng thuốc quá liều, bệnh nhân thường xuất hiện triệu chứng nôn, co giật, bối rối, lo âu, nhịp nhanh, tăng huyết áp, hôn mê, suy hô hấp.Trong quá trình điều trị lâu dài nếu ngừng dùng thuốc Toravell đột ngột có thể gây nên hội chứng cai thuốc với những dấu hiệu điển hình như hốt hoảng, ra nhiều mồ hôi, mất ngủ, buồn nôn, run, tiêu chảy. Trong một số trường hợp bệnh nhân có thể xuất hiện ảo giác, hoang tưởng. Do vậy, trong điều trị bằng thuốc Toravell không nên sử dụng thường xuyên, dài ngày và không nên ngừng đột ngột mà phải giảm dần liều rồi ngưng hẳn.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Toravell mà bạn đọc có thể tham khảo. Người bệnh cần thận trọng khi dùng thuốc, chỉ sử dụng khi có chỉ định từ phía bác sĩ và chuyên gia y tế.
vinmec
1,037
Các lưu ý khi tiêm vacxin cho người trên 65 tuổi 1. Tại sao cần tiêm vacxin cho người cao tuổi? Vacxin cho người cao tuổi đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ thống miễn dịch của họ. Khi bước vào tuổi cao, cơ thể trải qua quá trình thoái hóa tự nhiên, đặc biệt là hệ thống miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Đối với những người lớn tuổi có các bệnh tiềm ẩn như tiểu đường, bệnh gan, bệnh thận, ung thư khiến cho khả năng miễn dịch giảm sút đáng kể. Tiêm phòng cho người cao tuổi nhằm hạn chế việc phải nhập viện và điều trị kéo dài Vì vậy, việc tiêm vacxin cho người già là bước quan trọng trong việc xây dựng và duy trì hệ miễn dịch mạnh mẽ. Vacxin giúp kích thích cơ thể tạo ra các kháng thể chống lại các bệnh lý, giảm nguy cơ nhiễm trùng và bảo vệ sức khỏe toàn diện của người cao tuổi. Điều này làm tăng chất lượng cuộc sống và giảm khả năng mắc các bệnh lý liên quan đến tuổi tác. Hệ hô hấp của người già dần trở nên suy yếu theo thời gian, với sự giảm đàn hồi của phổi, dung tích phổi giảm, và khả năng phản xạ ho và lực ho giảm đi. Tình trạng này tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, và nấm xâm nhập, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý đường hô hấp. Tiêm phòng sẽ bảo vệ người cao tuổi khỏi nhiều loại bệnh truyền nhiễm phổ biến, bao gồm cả cúm, bệnh phế cầu khuẩn có thể gây ra viêm phổi nghiêm trọng do vi khuẩn và cả COVID-19. Góp phần xây dựng miễn dịch cộng đồng: Không chỉ tự bảo vệ sức khỏe bản thân, việc tiêm chủng cho người cao tuổi mang lại sự an toàn cho gia đình và cộng đồng. Việc tiêm chủng giúp ngăn chặn việc lây nhiễm từ người này sang người khác. 2. Các loại vacxin có thể tiêm cho người trên 65 tuổi 2.1 Tiêm vacxin phòng cúm cho người trên 65 tuổi Vacxin cúm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể chống lại bệnh đường hô hấp do virus cúm gây ra. Khuyến cáo tiêm phòng cúm hàng năm là một biện pháp hiệu quả dành cho tất cả người lớn và cả trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên. Với hơn 100 chủng cúm khác nhau, và mỗi năm vacxin cúm chỉ phòng ngừa được 3-4 chủng trong số này.Do đó mà cần tiêm phòng cúm hàng năm nhằm giảm nguy cơ mắc phải các loại cúm phổ biến dự kiến. Thống kê cho thấy rằng 60% số ca nhập viện liên quan đến cúm là ở nhóm người từ 65 tuổi trở lên. Do đó, việc tiêm vacxin cúm mới mỗi năm đối với người cao tuổi để giảm nguy cơ mắc bệnh và bảo vệ sức khỏe toàn diện. 2.2 Tiêm vacxin phòng bạch hầu – ho gà – uốn ván Các bệnh truyền nhiễm như bạch hầu – ho gà – uốn ván đặc biệt đe dọa sức khỏe của trẻ nhỏ, và cũng ảnh hưởng không nhỏ đến người lớn. Người cao tuổi không được tiêm vacxin và mắc các bệnh như tiểu đường, tim mạch, và bệnh về đường hô hấp, đều có nguy cơ cao mắc bạch hầu – ho gà – uốn ván. Các loại bệnh truyền nhiễm này đều được đánh giá là nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao. Bạch hầu có tỷ lệ tử vong lên đến 5-10%, đặc biệt là những người chưa có miễn dịch có thể bị đe dọa nguy cơ mắc bệnh. Ho gà có thể gây nhiều biến chứng nặng nề nếu phát hiện muộn, bao gồm tình trạng tím tái, nôn mạnh dẫn đến mất nước và rối loạn điện giải. Tiêm vacxin cho người cao tuổi cần căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), người lớn và những người mắc các bệnh mạn tính nên tiêm phòng ngừa cho cả ba loại bệnh này. Việc tiêm nhắc sau mỗi 10 năm là quan trọng để đảm bảo hiệu quả bảo vệ tối ưu, không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn đóng góp vào nỗ lực chung của cộng đồng trong việc kiểm soát và ngăn chặn sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. 2.3 Tiêm vacxin phòng phế cầu cho người trên 65 tuổi Tiêm vacxin là biện pháp hiệu quả để ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn phế cầu, ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh nguy hiểm như viêm phổi, viêm màng não, và nhiễm trùng huyết. Đặc biệt, viêm phổi do phế cầu thường là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tử vong. Nhóm người trên 65 tuổi, có sức đề kháng yếu, là đối tượng cần được tiêm phòng vacxin phòng phế cầu để tăng cường khả năng tự bảo vệ và giảm rủi ro chuyển biến nặng. 2.4 Tiêm vacxin thủy đậu, phòng bệnh zona Bệnh zona xuất phát từ virus thủy đậu từng mắc phải quá khứ. Khi tuổi cao hoặc khi đối mặt với bệnh tật, hệ miễn dịch suy giảm, dẫn đến tái xuất hiện của bệnh. Triệu chứng bao gồm bọng nước dọc theo dây thần kinh, gây đau và khó chịu. Bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm mắt, mất thị lực, viêm tai, điếc, viêm màng não và viêm phổi, thậm chí dẫn đến tử vong. Để ngăn chặn và điều trị bệnh zona, quan trọng hơn hết là tiêm vacxin thủy đậu càng sớm càng tốt. 3. Một số lưu ý khi tiêm phòng cho người lớn trên 65 tuổi Khi tiêm vacxin cho người cao tuổi, để đảm bảo an toàn và hiệu quả, có một số điều quan trọng cần lưu ý: – Trước khi quyết định tiêm vacxin, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được đánh giá tình trạng sức khỏe và đề xuất vacxin phù hợp. Cung cấp thông tin chi tiết về bệnh nền và dấu hiệu dị ứng giúp bác sĩ đưa ra quyết định chính xác. – Kiểm tra lịch sử tiêm chủng để đảm bảo người cao tuổi đã tiêm đủ liều vacxin cơ bản như phòng cúm, viêm phổi và tetanus. – Trong trường hợp người cao tuổi đang bị bệnh nặng hoặc sốt cao, hãy tạm hoãn việc tiêm vacxin cho đến khi sức khỏe ổn định. Tiêm vacxin khi đang bệnh có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ. – Hãy đảm bảo người cao tuổi duy trì lịch tiêm phòng theo khuyến cáo của bác sĩ, vì vacxin thường cần được tiêm lại theo đúng lịch trình để duy trì hiệu quả. Người cao tuổi là nhóm tuổi cần được chăm sóc đặc biệt, không chỉ quan tâm đến dinh dưỡng, tập thể dục, vệ sinh và môi trường lành mạnh mà còn thông qua việc tiêm phòng. Tiêm phòng được xem như một biện pháp bảo vệ quan trọng, giúp ngăn chặn sự lây lan bệnh, giảm mức độ nghiêm trọng và giảm tỷ lệ tử vong, làm tăng chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi.
thucuc
1,261
Thực hiện xét nghiệm sàng lọc sơ sinh sau khi sinh SLSS là chương trình thực hiện xét nghiệm thường qui cho tất cả các bé sơ sinh nhằm phát hiện sớm các bệnh lý nội tiết và rối loạn chuyển hóa ảnh hưởng đến sức khoẻ, phát triển thể chất tâm thần của trẻ. Sàng lọc sơ sinh (SLSS) là gì? SLSS là chương trình thực hiện xét nghiệm thường qui cho tất cả các bé sơ sinh nhằm phát hiện sớm các bệnh lý nội tiết và rối loạn chuyển hóa ảnh hưởng đến sức khoẻ, phát triển thể chất tâm thần của trẻ. . Một vài bệnh lý cần phải phát hiện sớm và điều trị ngay trong vòng 2 tuần đầu sau sinh, bé mới phục hồi và phát triển bình thường. Mục đích của chương trình sàng lọc sơ sinh Phát hiện, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh lý được sàng lọc giúp con bạn , nâng cao chất lượng dân số Việt Nam. Thực hiện xét nghiệm sàng lọc sơ sinh cho bé như thế nào? Bé sơ sinh đủ 48 giờ tuổi sinh ở BV Từ Dũ sẽ được lấy 2 giọt máu ở gót chân nhỏ lên giấy thấm máu để khô thực hiện xét nghiệm. Thời gian tốt nhất để lấy máu làm xét nghiệm SLSS cho bé là từ 2-7 ngày tuổi. Kết quả xét nghiệm sẽ có trong vòng 24-72 giờ sau. Nếu kết quả sàng lọc cho biết con bạn mắc bệnh, chúng tôi sẽ liên hệ mời bạn lên nghe tham vấn để biết rõ về bệnh lý và hướng dẫn các bước tiếp theo để chẩn đoán, điều trị hoặc phòng ngừa. Các bệnh lý sơ sinh được sàng lọc ở Việt Nam hiện nay? Cho đến thời điểm đầu năm 2007, ở Việt Nam nói chung và bệnh viện Từ Dũ TPHCM nói riêng thực hiện xét nghiệm sàng lọc cho 3 bệnh lý có tỉ lệ cao ở các nước Châu Á: Thiếu men GPD. Suy giáp bẩm sinh. Tăng sinh tuyến thượng thận bẩm sinh. Thiếu men GPD là một bệnh mà cơ thể con bạn không tổng hợp được men G6PD như những trẻ bình thường. Men G6PD nằm trong tế bào hồng cầu. Khi thiếu men, tế bào không biến đổi các sản phẩm có hại thành sản phẩm không hại, do đó các sản phẩm có hại sẽ tích tụ trong hồng cầu làm cho hồng cầu dễ vỡ. Việc phát hiện bệnh sớm và tham vấn tránh sử dụng thuốc, theo dõi vàng da sơ sinh sẽ giúp trẻ bị thiếu men G6PD bị tán huyết cấp đưa đến thiếu máu, vàng da. Suy giáp bẩm sinh là một bệnh lý tuyến giáp của trẻ không tự sản xuất hoặc sản xuất hormon giáp ít hơn bình thường. Hormon giáp là chất cần thiết cho não bộ và cơ thể phát triển từ lúc mới sinh cho đến lúc trưởng thành. Nếu hormon giáp bị thiếu, não và cơ thể không phát triển đưa đến trẻ ngu đần và lùn không lớn lên được. Việc phát hiện bệnh sớm và điều trị bổ sung đủ lượng hormon giáp trong vòng 2 tuần đầu sau sinh sẽ giúp trẻ phát triển bình thường. Tăng sinh tuyến thượng thận bẩm sinh là một bệnh lý rối loạn tổng hợp nội tiết tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh đưa đến biểu hiện các thể bệnh khác nhau: mất muối gây tử vong và mơ hồ về giới tính ở bé gái. Việc phát hiện bệnh sớm giúp điều trị bé kịp thời tránh tử vong, giảm thiểu tình trạng nam hoá cơ quan sinh dục ngoài gây nhầm lẫn giới tính ở trẻ gái. Trẻ gái được điều trị sớm sẽ ít bị ảnh hưởng tâm lý và giảm khả năng phải tạo hình cơ quan sinh dục ngoài khi lớn lên. Phòng Di truyền BV Từ Dũ
medlatec
642
Phương pháp niềng răng mặt lưỡi và những lưu ý Phương pháp niềng răng mặt lưỡi đang trở thành một lựa chọn phổ biến. Không chỉ giúp cải thiện vị trí của răng, phương pháp này còn mang lại lợi ích về thẩm mỹ và sức khỏe răng miệng. Ở bài viết sau đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn về phương pháp này. 1. Thế nào là phương pháp niềng răng mặt lưỡi? Niềng răng mắc cài ở mặt lưỡi là phương pháp được nhiều người lựa chọn Niềng răng mặt lưỡi còn được gọi là niềng răng mặt trong của răng. Phương pháp này đã trở thành một trong những cách thức chỉnh nha hiệu quả, được nhiều người áp dụng. Việc đặt các bộ niềng răng ở vị trí phía trong giúp không lộ niềng. Từ đó, tính thẩm mỹ sẽ đảm bảo. Phương pháp niềng răng này đòi hỏi sự chính xác cao trong việc đặt niềng. Sự chuyên nghiệp của bác sĩ và công nghệ hiện đại đóng vai trò quan trọng. Điều này sẽ đảm bảo quá trình niềng răng mặt lưỡi diễn ra suôn sẻ và hiệu quả. 2. Khi nào nên thực hiện niềng răng mắc cài mặt lưỡi? 2.1 Những trường hợp nên thực hiện niềng răng mặt lưỡi Niềng răng ở mặt trong có thể là lựa chọn phù hợp cho những trường hợp sau đây: – Răng khập khiễng: Niềng răng mắc cài ở mặt lưỡi thường được sử dụng để điều chỉnh vị trí của răng. Cụ thể, khi răng không mọc đúng vị trí có thể nên vấn đề về sự chệch lệch, khập khiễng. Khi đó, niềng răng sẽ giúp điều chỉnh lại. – Răng gặp vấn đề về thẩm mỹ: Khi răng bị không đều, phương pháp niềng răng này có thể cải thiện vị trí của chúng. Quá trình này giúp tạo nên một nụ cười đẹp và hài hòa hơn. – Răng mọc sai lệch: Nhiều trường hợp răng ,mọc sai lệch, hàm lệch, hay răng khớp không đúng. Khi đó, chúng ta có thể được điều chỉnh thông qua niềng răng mắc cài mặt lưỡi. – Hàm hô: Khi hàm răng bị hô, không kết hợp hoặc đóng mở không đúng, niềng ở mặt trong của răng có thể giúp cải thiện vấn đề. 2.2 Những trường hợp không nên thực hiện niềng răng mặt lưỡi Mặc dù niềng răng ở bên trong có nhiều ưu điểm. Thế nhưng không phải mọi trường hợp đều nên áp dụng phương pháp này. Có những tình huống hoặc điều kiện sức khỏe khiến việc thực hiện niềng răng mắc cài mặt lưỡi không được khuyến khích: – Răng, hàm phát triển chưa đủ: Trong trường hợp răng, hàm chưa hoàn thiện phát triển, quá trình niềng răng có thể không tốt. Điều này sẽ gây nguy cơ cho sự phát triển sai lệch của răng và hàm. – Sức khỏe răng miệng không tốt: Một số người có các vấn đề sức khỏe răng miệng như viêm nướu, răng sâu, hoặc bệnh lý về nướu. Lúc này, niềng răng mắc cài mặt lưỡi có thể gây tổn thương. Khoang miệng sẽ tăng nguy cơ viêm nhiễm. – Vấn đề sức khỏe tổng quát: Nhiều trường hợp có các vấn đề sức khỏe tổng quát như bệnh tim mạch, bệnh lý máu, … Khi đó, nếu thực hiện niềng răng mắc cài mặt lưỡi có thể không phù hợp. Cụ thể, chúng ta cần được kiểm tra và tư vấn từ bác sĩ. – Tuổi tác không phù hợp: Ở một số độ tuổi, việc niềng răng mắc cài mặt lưỡi có thể không được khuyến khích. Nguyên nhân để tránh các tác động không mong muốn đối với sức khỏe tổng quát. 3. Lợi ích của phương pháp niềng răng mắc cài mặt lưỡi Niềng răng ở phía mặt trong răng đem tới nhiều lợi ích Niềng mắc cài mặt lưỡi mang lại nhiều lợi ích quan trọng, bao gồm: – Tăng tính thẩm mỹ, đem tới sự tự tin: Điều chỉnh vị trí của răng từ phía trong giúp tạo nên một nụ cười đẹp hơn. Đăc biệt, trong quá trình điều chỉnh, bạn không bị lộ niềng răng. Và khi có một nụ cười đẹp, hài hòa, chúng ta sẽ cảm thấy tự tin hơn trong việc giao tiếp và cười. – Bảo đảm an toàn: Việc đặt niềng răng từ phía bên trong răng giúp giảm nguy cơ tổn thương khoang miệng. Từ đó, chúng ta sẽ có cảm giác thoải mái hơn khi sử dụng niềng. Bên cạnh đó, không có các nắp niềng ở phía trước răng, nguy cơ tổn thương cho lợi và niêm mạc miệng cũng hạn chế. – Điều chỉnh vị trí răng: Niềng răng ở mặt trong có thể cải thiện vị trí của răng. Đặc biệt, thời gian tiến hành nhanh hơn so với các phương pháp truyền thống. Cụ thể, điều này sẽ tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của răng. – Điều trị nhanh chóng: Trong một số trường hợp, niềng răng mặt trong có thể giảm thời gian điều trị. Quá trình thực hiện sẽ nhanh hơn so với các phương pháp khác. – Vệ sinh dễ dàng: Do không có các nắp niềng ở phía trước răng, việc vệ sinh và chăm sóc mặt trước răng miệng trở nên dễ dàng hơn. – Điều chỉnh linh hoạt: Niềng răng mắc cài ở mặt trong có thể điều chỉnh răng theo nhiều góc độ khác nhau. Từ đó, nhiều vấn đề răng miệng sẽ được cải thiện. 4. Nhược điểm của thực hiện niềng răng mặt lưỡi Mặc dù niềng răng ở mặt trong của răng có nhiều lợi ích nhưng cũng có một số hạn chế. Chúng ta cần xem xét kĩ vấn đề trước khi quyết định thực hiện: – Vệ sinh khó khăn hơn: Như đã nói, niềng mắc cài mặt lưỡi giúp việc vệ sinh mặt ngoài răng miệng tốt hơn. Thế nhưng ngược lại, việc vệ sinh và chăm sóc răng miệng ở mặt trong lại trở nên khó khăn hơn. Chúng ta cần lưu ý điều này để tránh phát sinh những nguy cơ do vệ sinh kém trong quá trình niềng. – Chăm sóc đặc biệt hơn: Việc niềng răng mắc cài ở mặt trong có thể cần sự chăm sóc đặc biệt hơn. Nguyên nhân do phần mắc cài phía mặt trong đòi hỏi sự kiên nhẫn, khéo léo thích nghi để thực hiện các thao tác vệ sinh, chăm sóc – Chi phí cao: Một số trường hợp, việc niềng mắc cài mặt lưỡi có thể tăng chi phí so với các phương pháp niềng khác. Cụ thể, phương pháp này thường có chi phí ban đầu cao hơn so với niềng truyền thống. Nguyên do là bởi sử dụng công nghệ, vật liệu và quá trình phức tạp hơn. Để gắn mắc cài, những thao tác kéo siết sẽ phức tạp hơn niềng răng truyền thống. Cùng với đó, trang thiết bị hỗ trợ cũng đòi hỏi nhiều hơn. 5. Những lưu ý khi thực hiện niềng răng mắc cài mặt lưỡi Để đảm bảo hiệu quả niềng răng, chúng ta cần tuân theo những chỉ dẫn của bác sĩ Khi quyết định thực hiện niềng răng ở mặt trong, có một số lưu ý quan trọng cần xem xét và tuân thủ: – Trước khi quyết định niềng răng mặt trong, chúng ta cần được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa. Từ đó, những tư vấn sẽ được đưa ra dựa trên tình trạng cụ thể. – Tuân thủ đối với các hướng dẫn chăm sóc, vệ sinh răng miệng. – Tuân thủ lịch theo dõi và điều chỉnh. – Hạn chế ăn uống những đồ quá dai, cứng, dễ bám dính. – Theo dõi tình trạng răng miệng và báo với bác sĩ khi có bất thường. Trên đây là những thông tin cơ bản và lưu ý khi thực hiện niềng răng mắc cài ở mặt trong. Việc thực hiện theo những lưu ý trên rất cần thiết. Hiệu quả sẽ tăng lên và đảm bảo quá trình niềng răng mắc cài mặt lưỡi diễn ra thuận lợi. Bên cạnh đó, rủi ro được giảm thiểu, mang lại kết quả tốt.
thucuc
1,404
Công dụng thuốc Adelesing Thuốc Adelesing bào chế dạng bột hỗn dịch pha uống, chỉ định sử dụng trong trường hợp viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn da. Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng Adelesing, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về công dụng thuốc Adelesing trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Adelesing có tác dụng gì? 1.1. Thuốc Adelesing là thuốc gì?Thuốc Adelesing thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm có chứa thành phần Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrat) 125mg. Tá dược: Lactose khan, Cellulose vi tinh thể và Carboxymethylcellulose Natri, Natri Benzoate, Aspartam, màu đỏ số 40, mùi dâu và Ethyl Vanillin.Thuốc được bào chế dưới dạng: Bột pha hỗn hợp dịch uống1.2. Thuốc Adelesing công dụng là gì?Thuốc Adelesing được sử dụng trong việc điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm:Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng và viêm Amidan tái phát nhiều lần.Viêm phổi và viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không có biến chứng (viêm bàng quang).Nhiễm khuẩn da và phần mềm bởi Staphylococcus Aureus nhạy cảm và Streptococcus Pyogenes. 2. Cách sử dụng của Adelesing 2.1. Cách dùng thuốc Adelesing. Sử dụng Adelesing bằng đường uống và dùng khi đói.2.2. Liều dùng của thuốc AdelesingĐối với người lớn:Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: Uống một lượng khoảng từ 250 đến 500mg, ngày uống khoảng 2 lần; hoặc 250mg và ngày uống 3 lần.Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn: Dùng liều 500mg và ngày uống 3 lần. Liều giới hạn thường sẽ kê đơn cho người lớn: Tối đa là 4g trên ngày.Trường hợp suy thận nặng cần điều chỉnh liều cho người lớn như sau: Nếu độ thanh thải Creatinin 10- 50 ml/phút, sử dụng 50% liều thường dùng; nếu độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/phút, sử dụng 25% liều thường dùng. Người bệnh phải thẩm tách máu: Khi thẩm tách máu thời gian bán thải của cefaclor trong huyết thanh giảm 25- 30%. Chính vì vậy, đối với người bệnh phải thẩm tách máu đều đặn, nên sử dụng liều khởi đầu từ 250mg – 1g trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 250- 500mg cứ 6 giờ đến 8 giờ một lần và trong thời gian giữa các lần thẩm tách.Đối với trẻ em:Sử dụng một lượng từ 20 đến 40 mg/kg thể trọng/24 giờ và chia thành 2 – 3 lần uống.Đối với trẻ em bị viêm tai giữa:Cho uống 40 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 2 đến 3 lần, nhưng liều tổng cộng trong ngày không được quá 1g. Liều tối đa một ngày đối với trẻ em không được vượt quá 1,5g.Đối với người cao tuổi:Liều lượng sử dụng cũng giống như của người lớn.Xử lý khi quên liều:Trong trường hợp bạn hãy quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1 giờ - 2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu). Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý, không sử dụng gấp đôi liều lượng đã quy định.Xử trí khi quá liều:Xử trí quá liều cần phải xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Không cần phải rửa dạ dày, ruột, trừ khi đã uống Cefaclor đối với liều gấp 5 lần liều bình thường.Bảo vệ đường hô hấp đối với người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch.Hãy làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần. Trong nhiều trường hợp thì cách này hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày. Có thể rửa dạ dày và thêm than hoạt hoặc chỉ sử dụng than hoạt tính.Gây lợi niệu, thẩm phân màng bụng hoặc lọc máu chưa được xác định là có lợi trong điều trị quá liều hay không. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Adelesing Đối với các người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Cephalosporin, đặc biệt với Cefaclor, hoặc với Penicilin, hoặc với các thuốc khác.Bạn cần phải thận trọng với người bệnh dị ứng với Penicilin, vì có mẫn cảm chéo. Tuy nhiên tần số mẫn cảm chéo đối với Penicilin thấp. Cefaclor sử dụng dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc.Thận trọng đối với người bệnh có tiền sử đường tiêu hóa và đặc biệt viêm đại tràng.Cần phải thận trọng khi dùng Cefaclor cho người có chức năng thận bị suy giảm nặng. Vì thời gian bán thải của Cefaclor với người bệnh vô niệu là 2,3 – 2,8 giờ (so với 0,6 – 0,9 giờ ở người bình thường) nên thường không cần điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận trung bình nhưng phải giảm liều ở người suy thận nặng. Vì kinh nghiệm lâm sàng trong sử dụng Cefaclor vẫn còn hạn chế, nên cần phải theo dõi lâm sàng.Đối với phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú:Phụ nữ có thai: Vẫn chưa có công trình nào được nghiên cứu đầy đủ ở người mang thai. Do đó, Cefaclor chỉ được chỉ định sử dụng ở người mang thai khi thật cần thiết.Phụ nữ cho con bú: Nồng độ Cefaclor ở trong sữa mẹ rất thấp. Tác động của thuốc trên trẻ đang bú mẹ vẫn chưa rõ nhưng nên chú ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban. 4. Tác dụng phụ của thuốc Adelesing Khi sử dụng thuốc gây một số tác dụng lên một vài cơ quan bên trong lẫn bên ngoài cơ thể:Thường gặp: Bị tăng bạch cầu ưa Eosin, tiêu chảy, ban da ở dạng sởiÍt gặp:Toàn thân: Khi test Coombs trực tiếp dương tính.Máu: Tăng tế bào Lympho, giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính.Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn.Da: Ngứa và nổi mề đay.Tiết niệu- sinh dục: Bị ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo và bệnh nấm Candida.Hiếm gặp:Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell) và ban da mụn mủ toàn thân.Phản ứng giống bệnh huyết thanh thường hay gặp đối với trẻ em hơn người lớn: Ban đa dạng, viêm hoặc đau khớp, sốt hoặc không, có thể kèm theo hạch to và protein niệu.Máu: Giảm tiểu cầu và thiếu máu tan huyết.Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.Gan: Tăng enzyme gan, viêm gan và bị vàng da ứ mật.Thận: Viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu sẽ không bình thường.Thần kinh trung ương: Cơn động kinh (đối với liều cao và suy giảm chức năng thận), tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác và ngủ gà.Khác: Đau khớp. 5. Tương tác thuốc Adelesing Sử dụng đồng thời cefaclor và warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, biểu hiện gây chảy máu hay không chảy máu lâm sàng. Bệnh nhân bị thiếu vitamin K (ăn kiêng, hội chứng kém hấp thu) và bệnh nhân suy thận chính là những đối tượng có nguy cơ cao gặp tương tác.Đối với những bệnh nhân này bạn nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết.Probenecid sẽ làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh. Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu furosemid có thể sẽ làm tăng độc tính đối với thận.Trên đây là những công dụng nổi bật của thuốc Adelesing, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và dùng thuốc theo chỉ định để có được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,384
Công dụng thuốc Gelabee Thuốc Gelabee được sản xuất và đăng ký bởi Công TNHH Phil Inter Pharma, thuộc nhóm khoáng chất và vitamin. Cùng tìm hiểu thành phần, công dụng và cách sử dụng thuốc Gelabee qua bài viết dưới đây. 1. Galabee là thuốc gì? Thuốc Galabee có thành phần chính là:Thiamin nitrat (vitamin B1) hàm lượng 100mg;Pyridoxin HCl (vitamin B6) hàm lượng 200mg;Cyanocobalamin (vitamin B12) hàm lượng 200mcg.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, đóng gói hộp 5 vỉ và 10 vỉ, 1 vỉ 10 viên. 2. Dược lực học và dược động học của Galabee Dược lực học:­Thuốc Galabee chứa B1, B6, B12 đều thuộc vitamin nhóm B, tan trong nước, đóng vai trò như một coenzym trong quá trình chuyển hóa trung gian của hệ thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.Giống như bản chất của các loại vitamin khác, chúng là những dưỡng chất cần thiết mà bản thân cơ thể không tự tổng hợp được. Sử dụng từng loại vitamin đơn độc không có hiệu quả bằng việc kết hợp sử dụng giữa các loại vitamin B, giúp làm tăng các quá trình phục hồi tổn thương các sợi thần kinh dẫn đến tăng cường sự phục hồi chức năng và cứng cáp cơ.Dược động học:Thiamin nitrat: Sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+ quyết định đến sự hấp thu của Thiamin trong vấn đề ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa, tuy nhiên khi nồng độ của Thiamin đạt mức cao trong đường tiêu hóa thì sự khuếch tán thụ động cũng đóng vai trò quan trọng. Khi sử dụng bằng đường tiêm bắp, Thiamin được hấp thu nhanh, phân bố ở sữa và đa số các mô. Mỗi ngày, Thiamin bị giáng hóa hoàn toàn khoảng 1mg trong các mô, đây cũng chính là lượng tối thiểu mà cơ thể cần hàng ngày. Thiamin sẽ được thải trừ qua nước tiểu.Pyridoxin HCl: Pyridoxin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phần lớn thuốc được dự trữ phần lớn ở gan và phân bố một phần ở não, cơ. Pyridoxin được thải trừ dưới dạng chuyển hóa chủ yếu qua thận, nếu lượng đưa vào quá với nhu cầu của cơ thể, sẽ được đào thải dưới dạng không biến đổi.Cyanocobalamin: Vitamin B12 được hấp thu vào cơ thể qua đường ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo 2 cơ chế:Cơ chế tích cực, hấp thu được những liều sinh lý, cần sự giúp đỡ của yếu tố nội tại là glycoprotein được tiết ra bởi thế bào thành niêm mạc dạ dày;Cơ chế thụ động khi sử dụng thuốc một lượng nhiều. Mức độ hấp thu không phụ thuộc vào liều và khoảng 1%, do đó một ngày chỉ cần sử dụng mức 1mg có thể thỏa mãn được nhu cầu của cơ thể và có thể điều trị được tất cả các dạng thiếu vitamin B12. 3. Công dụng của thuốc Galabee Chỉ định của thuốc Galabee:Galabee được chỉ định điều trị cho các trường hợp có rối loạn thần kinh ngoại vi: Đau dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh, hội chứng vai – cánh tay, đau thần kinh tọa, đau lưng – thắt lưng, đau dây thần kinh sinh ba, đau thần kinh liên sườn, tê các đầu chi;Điều trị các bệnh lý thần kinh do các nguyên nhân như đái tháo đường, nghiện rượu, thuốc;Galabee hỗ trợ điều trị đau khớp;Ngoài ra còn được chỉ định điều trị các rối loạn do thiếu hụt một trong 3 loại vitamin B1, B6, B12 như: Bệnh viêm dây thần kinh ngoại vi, Beriberi, chứng co giật ở trẻ em do thiếu vitamin B6, thiếu máu nguyên bào sắt.Chống chỉ định của thuốc Galabee:Thuốc Galabee không được chỉ định cho các trường hợp có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc bao gồm các hoạt chất chính và cả tá dược;Các trường hợp đang nghi ngờ có u ác tính hoặc đang có u ác tính không chỉ định sử dụng Galabee;Không dùng Galabee cho trẻ em dưới 18 tuổi. 4. Liều dùng và cách dùng của thuốc Galabee Liều dùng cơ bản đối với thuốc Galabee là: 1 viên/ ngày. Đối với các trường hợp đặc biệt thì liều dùng có thể tăng lên 1 viên x 3 lần trong 1 ngày. Tùy vào từng đối tượng cụ thể, các đối tượng cần theo liều chỉ định của bác sĩ kê đơn;Trên đối tượng phụ nữ có thai nên sử dụng liều 1 ngày 1 viên;Liều dùng tối đa của thuốc Galabee là 4 tuần. Tùy vào từng trường hợp, cá thể riêng biệt mà bác sĩ điều trị sẽ quyết định thời gian sử dụng thuốc hợp lý, sau khoảng thời gian điều trị, phụ thuộc vào mức độ thuyên giảm của bệnh lý, mỗi người bệnh sẽ được hướng dẫn cách giảm liều phù hợp. 5. Tương tác thuốc Levodopa sẽ bị giảm tác dụng khi sử dụng chung với liều cao GBL (Gamma Butyrolactone). 6. Tác dụng không mong muốn Thiamin: Các tác dụng phụ thường rất hiếm gặp (sốc quá mẫn, ra nhiều mồ hôi, khó thở, tăng huyết áp cấp, mày đay, ngứa), thường gặp theo kiểu dị ứng;Pyridoxi: Với việc sử dụng liều 200mg trong một ngày quá dài ngày (> 2 tháng) có thể gây ra bệnh thần kinh ngoại vi mức độ nặng, tiến triển từ tê cóng bàn chân, dáng đi không vững đến vụng về và tê cóng bàn tay. Các tình trạng này sẽ được phục hồi khi người bệnh ngưng sử dụng thuốc, tuy nhiên vẫn để lại ít nhiều di chứng;Cyanocobalamin: Thường vitamin B12 khi sử dụng rất an toàn cho cơ thể, tuy nhiên khi sử dụng vitamin B12 ở liều cao, như khi dùng để điều trị thiếu hụt có thể có các tác dụng không mong muốn như: mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Galabee. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,031
Phòng khám phụ khoa uy tín tại Hà Nội chị em cần biết Bệnh phụ khoa là nỗi lo âu của nhiều chị em phụ nữ. Việc đi khám phụ khoa không chỉ giúp chị em phát hiện, điều trị bệnh sớm mà còn giúp chị em theo dõi sức khỏe sinh sản. Do đó, việc hiểu rõ về khám phụ khoa cũng như địa chỉ phòng khám phụ khoa uy tín là cần thiết với chị em. 1. Vì sao khám phụ khoa quan trọng với phụ nữ? Hiện nay, nhiều phụ nữ chưa chú trọng việc đi khám phụ khoa định kỳ hàng năm. Tuy nhiên, khám phụ khoa là điều rất quan trọng với chị em, mang đến lợi ích quan trọng gồm: – Giúp phát hiện tình trạng bệnh viêm nhiễm và các bất thường ở vùng kín. Điều này sẽ giúp ngăn ngừa bệnh biến chứng nghiêm trọng hơn. – Với chị em trong độ tuổi sinh sản, việc khám phụ khoa còn giúp phụ nữ nắm được tình trạng sức khỏe sinh sản, đồng thời được tư vấn vấn lối sống lành mạnh để tránh mắc các bệnh phụ khoa. – Khám phụ khoa còn giúp phát hiện các bệnh nguy hiểm như viêm đường tiết niệu, u xơ tử cung, ung thư tử cung. Đặc biệt, các bệnh này dễ xuất hiện với chị em đang ở thời kỳ mãn kinh. Lúc này, việc khám phụ khoa định kỳ sẽ giúp phụ nữ bảo vệ sức khỏe, tránh nguy cơ mắc các bệnh lý phụ khoa nguy hiểm. Khám phụ khoa định kỳ mang đến nhiều lợi ích cho phụ nữ Với những lợi ích kể trên, để bảo vệ sức khỏe bản thân và chống lại bệnh phụ khoa, chị em cần đi khám phụ khoa từ 6 tháng – 1 năm/ lần. Ngoài ra, các bác sĩ cũng khuyến cáo phụ nữ trong độ tuổi kết hôn và sinh sản cần đi khám phụ khoa để có kế hoạch sinh con hợp lý nhất. Bởi khi mẹ mắc bệnh “vùng kín” sẽ tạo nên những tác động tiêu cực, thậm chí gây nguy hiểm tới thai nhi. Ngoài ra, phụ nữ cần khám phụ khoa nếu gặp các triệu chứng bất thường như sau: – Bị rối loạn kinh nguyệt, máu kinh có màu khác lại – Khí hư có mùi lạ và màu bất thường. – Tiểu buốt và có lẫn máu. – “Cô bé” bị ngứa – Bị chảy máu ở âm đạo. 2. Quy trình khám phụ khoa và các điều cần lưu ý 2.1. Quy trình khám phụ khoa bạn cần biết Khi đến các phòng khám phụ khoa, bạn hãy nắm rõ quy trình để việc thăm khám hiệu quả và tiết kiệm thời gian, công sức nhất nhé. Thông thường, khi khám phụ khoa các bác sĩ sẽ khám tổng quan cả bên trong và bên ngoài vùng kín và làm các xét nghiệm chuyên sâu để kết quả chính xác nhất. Quy trình khám phụ khoa thường trải qua các bước như sau: Bước 1: Thực hiện thủ tục đăng ký khám phụ khoa Bước 2: Bác sĩ khám lâm sàng bên ngoài “cô bé” để kiểm tra xem có bất thường không. Bước 3: Tiến hành khám trong vùng kín đồng thời hỏi kỹ hơn về tình trạng của chị em. Bước 4: Sau khi thăm khám cả bên ngoài và bên trong, chị em được làm các xét nghiệm chuyên sâu hơn. – Bác sĩ sẽ siêu âm để đánh giá tình trạng của “vùng kín”, tử cung và buồng trứng. Với chị em chưa quan hệ sẽ làm siêu âm ổ bụng. Các chị em đã quan hệ sẽ làm siêu âm đầu dò. – Thực hiện siêu âm tuyến vú để đánh giá và phát hiện các vấn đề bất thường ở tuyến vú nếu có. – Sau đó, chị em được xét nghiệm dịch âm đạo để phát hiện sự xuất hiện của vi khuẩn, nấm đường sinh dục cũng như nguyên nhân gây ra các bệnh phụ khoa. – Làm các xét nghiệm tầm soát như Pap smear và HPV giúp phát hiện sớm bệnh ung thư cổ tử cung – Thực hiện xét nghiệm hormon để kiểm tra noãn, buồng trứng có hoạt động bình thường không. Bước 5: Kết luận và phương pháp điều trị nếu bệnh nhân bị mắc các bệnh phụ khoa. Chị em cần đi khám phụ khoa khi có dấu hiệu bất thường ở vùng kín 2.2. Những điều chị em cần biết khi đi khám Chị em cần lưu ý thực hiện các điều sau khi đi khám phụ khoa để việc thăm khám hiệu quả: – Vệ sinh “vùng kín” trước khi tiến hành khám phụ khoa. – Không sử dụng các sản phẩm có tính tẩy rửa như dung dịch vệ sinh phụ nữ. – Không đi khám trong kỳ nguyệt san, cần chờ ít nhất 3 ngày sau kỳ kinh. – Trong vòng 2-3 ngày trước khi khám, không quan hệ tình dục. – Trang phục rộng, thoải mái để thuận lợi khi thăm khám – Giữ tâm trạng bình tĩnh, không e ngại chia sẻ với bác sĩ trong quá trình khám. 3. Địa chỉ phòng khám phụ khoa tin cậy cho phụ nữ 3.1. Tiêu chí phòng khám phụ khoa uy tín cần có Chị em cần tìm hiểu các tiêu chí của phòng khám phụ khoa uy tín để lựa chọn đúng, giúp việc chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả, tiết kiệm thời gian. Dưới đây là các tiêu chí quan trọng chị em cần lưu ý: – Đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao: Điều tối quan trọng khi chọn nơi điều trị bệnh là chọn nơi có các bác sĩ Sản phụ khoa giàu kinh nghiệm để phát hiện bệnh và điều trị bệnh hiệu quả. – Hệ thống máy móc hiện đại, công nghệ tân tiến: Giúp việc siêu âm, xét nghiệm tối ưu nhất, hỗ trợ bác sĩ đưa ra chẩn đoán đúng. – Phòng khám sạch sẽ, rộng rãi: Điều này giúp khách hàng có tâm lý thoải mái, tránh những bất tiện trong quá trình thăm khám. – Công khai chi phí khám. – Bảo mật thông tin tuyệt đối. 3.2
thucuc
1,065
Xoa bóp chữa viêm mũi mạn tính Viêm mũi mạn tính là một bệnh rất phổ biến ở nước ta. Bệnh tuy không nguy hiểm nhưng nếu không được điều trị có thể gây nhiều chứng bệnh khác như hen phế quản, viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính... Bệnh viêm mũi mạn tính chia làm 3 dạng: Giai đoạn xung huyết đơn thuần: Ngạt mũi liên tục cả đêm lẫn ngày, xuất tiết ít, khám niêm mạc mũi cuốn mũi to, đỏ, đôi khi tím. ngat Giai đoạn xuất tiết: Chảy nước mũi là dấu hiệu đặc trưng, nhầy hoặc mủ, chảy hàng tháng, ngạt mũi thường xuyên, giảm hoặc mất khứu giác. Niêm mạc mũi phù nề nhợt nhạt, cuốn mũi nề mọng. Sàn mũi và các khe có chất xuất tiết ứ đọng. Giai đoạn quá phát: Niêm mạc cuốn dưới quá sản, tắc mũi liên tục, ngày càng tăng, người bệnh nói giọng mũi kín, thở bằng miệng nên thường kèm viêm họng mạn tính, giảm hoặc mất khứu giác, nước mũi chảy ít dần, cuốn mũi dưới quá phát gần sát vách ngăn, cứng sần sùi, màu xám nhạt. Theo Đông y, viêm mũi mạn tính thuộc phạm vi chứng tỵ trất, do nhiều nguyên nhân gây nên như phế khí hư yếu, tỳ khí suy nhược... khiến cho hàn tà xâm nhập, gây trở ngại tỵ khiếu lạc mạch mà tạo thành bệnh. Đối với trường hợp viêm mũi mạn tính dạng xung huyết đơn thuần, Đông y có rất nhiều biện pháp như châm cứu bấm huyệt, thuốc uống, xông... trong đó xoa bóp bấm huyệt là một phương pháp đơn giản, người bệnh có thể tự thực hiện. Sau đây xin giới thiệu các huyệt vị cần day bấm để chữa viêm mũi: Day bấm huyệt nghinh hương: Dùng đầu ngón tay giữa day bấm vào huyệt nghinh hương ở hai bên lỗ mũi trong 1 – 2 phút, khi thấy cay cay sống mũi là được. Day bấm huyệt tỉ thông: Dùng đầu ngón trỏ day ấn huyệt tỉ thông trong 1 – 2 phút. Day bấm huyệt ấn đường: Dùng ngón cái day ấn huyệt ấn đường trong 1 – 2 phút. Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn véo hai bên sống mũi (gần khóe mắt) khoảng 1 – 2 phút, cảm giác tại chỗ hơi đau là được. Dùng gồ ngón tay cái day hai bên sống mũi tới huyệt nghinh hương, day đi day lại khoảng 1 phút, thấy ấm nóng tại chỗ là được. Day ấn huyệt phong trì: Dùng ngón tay cái hai tay day ấn huyệt phong trì mỗi bên 1 – 2 phút. Xát thái dương: Hai bàn tay đặt vào hai bên má, xát nhanh tới huyệt thái dương. Lặp lại trong 2 phút. Véo huyệt hợp cốc: Dùng ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa nắm véo huyệt hợp cốc mỗi bên 5 – 10 lần. Lưu ý: - Tránh bị nhiễm lạnh, nên tiêm vaccin phòng bệnh cúm. Đeo khẩu trang khi ra ngoài trời và khi phải tiếp xúc với người bị ho hoặc hắt hơi. Tránh khói bụi và thuốc lá, cần có chế độ phòng hộ khi làm việc ở các nhà máy hóa chất. - Nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng để tăng sức đề kháng cho cơ thể, tránh dùng các chất kích thích, gia vị cay nóng. - Điều trị sớm khi bị cảm cúm, viêm mũi,  xoang, vẹo vách ngăn mũi. Đối với trường hợp viêm mũi mạn tính dạng xuất tiết và quá phát cần kết hợp dùng thuốc theo y học hiện đại.
medlatec
597
Rối loạn cương dương - Nguyên nhân và cách điều trị Rối loạn cương dương là tình trạng bệnh xảy ra ở nam giới. Mặc dù không phải là căn bệnh nguy hiểm nhưng nó có ảnh hưởng đến tâm sinh lý và đời sống tình dục. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh lý này, nguyên nhân và cách chữa trị hiệu quả. 1. Những thông tin cần biết về rối loạn cương dương Nắm được những thông tin sau đây về rối loạn cương dương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh lý từ đó tìm cách cách khắc phục kịp thời. Thế nào là rối loạn cương dương? Rối loạn cương dương có thể hiểu là tình trạng rối loạn chức năng tình dục ở nam giới. Đây là tình trạng dương vật không cương cứng lên được hoặc không đủ cương cứng để đáp ứng trong quá trình giao hợp. Bệnh này xuất hiện khá phổ biến ở nam giới, tuy không ảnh hưởng đến sức khoẻ con người nhưng lại là rào cản trong mối quan hệ vợ chồng của các cặp đôi. Như vậy, không thể chủ quan mà coi nhẹ bệnh lý này. Tác nhân gây ra tình trạng rối loạn cương dương Không một bệnh lý nào xuất hiện mà không có lý do của nó, rối loạn cương dương cũng vậy. Dưới đây là những nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng trên: - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý: Khi cơ thể bạn đang mệt mỏi, lo lắng, áp lực có thể dẫn đến việc dương vật không hoạt động giống như bình thường, nó có thể không cương cứng hoặc gặp khó khăn trong việc giao hợp. - Lạm dụng thủ dâm: Đây cũng coi là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng rối loạn chức năng tình dục mà nam giới nên chú ý. Các yếu tố liên quan đến thần kinh: Mọi hoạt động của con người đều do não bộ chi phối. Chính vì vậy khi cơ thể gặp phải các tình trạng như trầm cảm, chấn thương sọ não, tâm thần phân liệt,… thì cũng có thể dẫn đến rối loạn các chức năng tình dục. Ảnh hưởng phụ của một số loại thuốc: Trong quá trình sử dụng các loại thuốc, nếu cơ thể phản ứng với một số thành phần cũng làm ảnh hưởng đến chuyện quan hệ tình dục. Độ tuổi: Ngay cả ở phụ nữ hay nam giới, độ tuổi đều ảnh hưởng đến việc giao hợp. Bởi vì độ tuổi quyết định đến sức khỏe cũng như cũng có thể làm thay đổi một số hormone. Đặc biệt, ở nam giới lớn tuổi, lượng testosterone sẽ giảm xuống từ đó ảnh hưởng đến các chức năng sinh lí. Sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, ma tuý: Việc sử dụng các chất kích thích sẽ làm rối loạn các hormone trong cơ thể. Dương vật bị tổn thương hoặc gặp vấn đề trong việc lưu thông máu tới dương vật. Chế độ sinh hoạt không hợp lý dẫn tới tình trạng thiếu cân hay béo phì cũng ảnh hưởng ít nhiều hoạt động của dương vật trong quá trình giao hợp. Nếu như ở nam giới đã xảy ra các cuộc phẫu thuật liên quan đến vùng xương chậu hay vùng tuỷ sống sẽ ảnh hưởng và làm tổn thương đến các dây thần kinh cũng như sự lưu thông máu ở dương vật. Trên đây là một số nguyên nhân thường xảy ra khiến nam giới mắc phải tình trạng rối loạn chức năng tình dục. Ảnh hưởng của rối loạn cương dương với người bệnh Như đã nói ở trên, rối loạn cương dương không ảnh hưởng nhiều đến tình trạng sức khoẻ. Nhưng nó cũng là một mối lo của nam giới khi mắc phải. Bởi vì nó có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hôn nhân. Các chức năng tình dục, tâm lý và cả khả năng sinh sản đều có thể bị ảnh hưởng. Sau đây là một số tác động tiêu cực do rối loạn cương dương mang lại: Ảnh hưởng đời sống tình dục: Đây là điều chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng. Nó sẽ khiến các cuộc giao hợp trở nên ngắn ngủi hoặc không thể đáp ứng được cho đối phương, từ đó gây ra chán nản cho các cuộc ân ái. Tâm lý: Rối loạn chức năng sinh dục sẽ gây ra căng thẳng mệt mỏi không chỉ cho nam giới mà còn cả người đời của mình. Tình trạng này cũng có thể khiến cho phái mạnh cảm thấy không tự tin và thoải mái. Khả năng sinh sản: Việc dương vật không thể cương cứng hoặc lại xuống quá nhanh làm cho lượng tinh trùng ít có cơ hội tiếp xúc gần với âm đạo. Nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên có thể khiến nam giới mắc phải vô sinh hoặc hiếm muộn. 2. Cách điều trị rối loạn cương dương Những ai mắc phải rối loạn cương dương chắc hẳn đều băn khoăn là tình trạng này có khắc phục được không? Câu trả lời là có thể khắc phục thông qua chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh hoặc can thiệp điều trị nếu tình trạng nặng hơn. Chế độ ăn uống hợp lý: Việc xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp bạn có một cơ thể khoẻ mạnh, đồng thời cũng sẽ hạn chế bệnh tật. Muốn có sức khỏe tốt bạn phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cũng cũng như các nguồn thực phẩm có lợi cho sức khoẻ như tăng cường bổ sung chất kẽm thông qua các thực phẩm như hàu, cua, ốc,… các loại rau củ quả. Đồng thời hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá. Tạo tâm lý thoải mái: Một khi cơ thể bạn mệt mỏi, căng thẳng sẽ làm ảnh hưởng nhiều thứ. Bạn nên ngủ đúng giấc, đủ giờ, biết chăm chút cho bản thân và giải trí sau những giờ làm việc dài. Nếu bạn đang gặp tình trạng rối loạn cương dương, đừng ngần ngại mà hãy nhanh chóng thăm khám để tìm ra phương pháp trị liệu phù hợp, giúp bạn có được cuộc sống hôn nhân hạnh phúc.
medlatec
1,046
Điều trị u nang mào tinh hoàn: Có nên hay không? U nang mào tinh hoàn là bệnh lý thường gặp ở nam giới. Bệnh có nhiều thể lâm sàng khác nhau nên có những cách điều trị u nang mào tinh hoàn tương ứng. Vậy nang mào tinh hoàn uống thuốc gì và u nang mào tinh hoàn có nên mổ hay không? 1. U nang mào tinh hoàn là căn bệnh như thế nào? Mào tinh hoàn là cơ quan sinh dục, có dạng hình ống dài, cuộn lại theo hình chữ C ngược và nằm ở trên tinh hoàn. Mào tinh hoàn giúp kết nối giữa tinh hoàn và ống dẫn tinh, từ đó sẽ vận chuyển, cũng như lưu trữ các tế bào tinh phát triển thành tinh trùng sau đó.Bệnh lý u nang mào tinh hoàn rất thường gặp, là khi xuất hiện những khối u chứa dịch bên trong ở mào tinh hoàn người nam giới. Thông thường đường kính của nang có kích thước khoảng vài mm hoặc vài cm. Nang có thể mọc riêng lẻ, thành cụm tùy vào cơ địa mỗi người bệnh. Nguyên nhân của bệnh u nang mào tinh hoàn có thể là do các ống tuyến ở mào tinh hoàn cuộn lại hay cuộn ngược, do chấn thương vùng mào tinh hay tinh hoàn, hoặc do bệnh lý viêm mào tinh hoàn – tinh hoàn xảy ra trước đó. Về mức độ nguy hiểm của bệnh lý này phụ thuộc vào kích thước khối u, những triệu chứng của bệnh và tác động đến sức khỏe người bệnh như thế nào? 2. U nang mào tinh có nên phẫu thuật hay không? Việc chữa nang mào tinh hoàn tùy thuộc vào kích thước khối u, nếu kích thước nhỏ và không gây ra bất cứ triệu chứng nào ở người bệnh thì không cần điều trị và tiếp tục theo dõi bệnh. Trong trường hợp kích thước khối u lớn, những khối u nang xuất hiện triệu chứng của viêm và những dấu hiệu khác ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh thì cần được điều trị trong thời gian sớm nhất có thể. Biến chứng nguy hiểm của u nang mào tinh hoàn cần lưu ý đó là việc khối u nang quá lớn gây chèn ép những cơ quan khác. Điều này khiến cho việc vận chuyển tinh trùng đến ống dẫn tinh gặp nhiều khó khăn và ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của người nam giới.Các phương pháp điều trị u nang mào tinh hoàn được áp dụng hiện nay đó là:Điều trị nội khoa: Áp dụng trong trường hợp khối u nang có kích thước nhỏ, ít hoặc không gây ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Thuốc được chỉ định có tác dụng ức chế sự phát triển của nang mào tinh hoàn, giảm những triệu chứng của nó gây ra, nếu có tình trạng viêm diễn ra thì cũng làm giảm tình trạng viêm. Tuy nhiên, cần lưu ý đó là phương pháp điều trị bằng thuốc không thể điều trị dứt điểm bệnh lý này mà chỉ hỗ trợ kiểm soát bệnh tốt hơn.Điều trị với phương pháp xâm lấn tối thiểu: Hai liệu pháp được áp dụng hiện nay là hút dịch trong nang và liệu pháp xơ cứng. Với phương pháp đầu tiên, bệnh nhân sẽ được bác sĩ dùng một kim chọc và chọc vào vùng có nang, từ đó hút dịch trong nang ra bên ngoài. Phương pháp xơ cứng được thực hiện bằng cách tiêm một loại chất đặc biệt vào mào tinh hoàn để kích thích làm lành thương, đóng sẹo và ngăn chặn tụ dịch.Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật: Có rất nhiều người quan tâm không biết u nang mào tinh có nên mổ hay không? Bởi vì đây là phương pháp xâm lấn vào cơ thể và phải thực hiện một số kỹ thuật gây mê, gây tê trên người bệnh. Phương pháp phẫu thuật sẽ được chỉ định đối với những u nang mào tinh hoàn kích thước lớn, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh, vì vậy việc phẫu thuật là rất cần thiết trong lúc này. 3. Phẫu thuật u nang mào tinh hoàn Phẫu thuật u nang mào tinh hoàn là phẫu thuật bóc nang mào tinh hoàn ra khỏi cơ thể người bệnh. Nguyên tắc phẫu thuật là khối nang phải được bóc nguyên vẹn ra khỏi cơ thể, không gây ảnh hưởng đến những cơ quan sinh sản lân cận như mào tinh, tinh hoàn và ống dẫn tinh. Mục đích của việc này đó là bảo tồn được chức năng sinh sản của cơ thể người nam giới.Phẫu thuật kéo dài khoảng 30 phút và đường mổ cũng có kích thước nhỏ, khoảng 4cm ở vùng bìu. Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân có thể đi lại, giảm được cảm giác đau tức do chèn ép và thường được xuất viện sau mổ khoảng 2 ngày.Tóm lại, u nang mào tinh hoàn mặc dù phổ biến và ít gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng người bệnh không nên chủ quan trước bệnh lý này. Việc phẫu thuật u nang mào tinh hoàn rất cần được chỉ định trong một số trường hợp. Vì thế, để đảm bảo sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa tư vấn.
vinmec
923
Nhân tuyến giáp: Triệu chứng và cách chẩn đoán 1. Nhân tuyến giáp là bệnh lý gì? Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nhỏ hình con bướm nằm ở phía trước cổ. Bộ phận này là một phần của hệ thống nội tiết, bao gồm các tuyến sản xuất và tiết ra các kích thích tố vào máu để điều chỉnh các chức năng cơ thể khác nhau. Nhân giáp là khối u hoặc khối u phát triển bất thường hình thành bên trong tuyến giáp, nằm ở phía trước cổ. Những nốt này có thể rắn hoặc chứa đầy chất lỏng và có thể khác nhau về kích thước. Các nốt tuyến giáp tương đối phổ biến và thường được phát hiện khi khám sức khỏe hoặc xét nghiệm hình ảnh ở cổ. Nhân tuyến giáp thường hình thành lặng lẽ, khó phát hiện Nhân tuyến giáp thường hình thành lặng lẽ, khó phát hiện 2. Phân loại nhân tuyến giáp Bệnh có thể được phân loại thành các loại chính sau: 2.1. Nhân keo Nhân keo có xu hướng tăng chậm và có tỷ lệ sống sót cao. Nó thường xuất hiện dưới dạng những khối u nhỏ, tương đối lỏng lẻo, có dạng tùy ý, và có thể lan rộng đến các mạch bạch huyết và cổ tử cung. 2.2. U nang tuyến giáp U nang tuyến giáp thường phát triển chậm và có xu hướng lan rộng đến các cạnh tuyến giáp và mạch máu. Nó có khả năng xâm lấn và lan rộng sang các mô xung quanh, nhưng ít phổ biến hơn so với nhân keo. 2.3. Các nốt viêm Các nốt viêm phát triển từ tế bào C, loại tế bào chịu trách nhiệm sản xuất hormone calcitonin. Đây là loại nhân tuyến giáp có nguy cơ di truyền cao hơn. Các nốt viêm có khả năng lây lan đến các mạch máu và các bộ phận khác của cơ thể. 2.4. Bướu giáp đa nhân Đây là loại hiếm gặp nhưng cực kỳ nguy hiểm và có tính chất xâm lấn cao. Bướu giáp đa nhân phát triển nhanh chóng và lan rộng đến các cơ quan và mô xung quanh. Loại ung thư này thường không phản ứng tốt với điều trị và dự đoán tỷ lệ sống sót thấp. 2.5. Cường giáp Đây là một loại ung thư hiếm, chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tất cả các trường hợp mắc bệnh. Cường giáp là kết quả của tế bào lymphoma (ung thư hệ thống lympho) xâm lấn vào tuyến giáp. Nó thường gặp ở người trưởng thành và có liên quan đến hệ thống miễn dịch yếu. 3. Triệu chứng của nhân tuyến giáp Đối với tuyến giáp nhỏ thì thường lành tính và không có triệu chứng lâm sàng. Còn với những nhân to thì thường bệnh nhân có thể có các triệu chứng sau: Khối u hoặc u tạo thành trong vùng cổ: Một khối u có thể được cảm nhận hoặc nhìn thấy trực tiếp trên cổ. Nó có thể là một cục u cứng hoặc mềm, di động hoặc cố định. – Phù cổ: Bệnh có thể gây ra sự phù nề hoặc sưng tại vùng cổ. – Thay đổi âm thanh giọng nói: Nếu bệnh ảnh hưởng đến các dây thanh quản, nó có thể gây ra các vấn đề với giọng nói như giọng khàn hoặc khó nghe. – Khó nuốt hoặc khó thở: Nhân tuyến giáp lớn có thể gây ra khó khăn trong việc nuốt thức ăn hoặc làm hẹp đường thở, gây khó thở. – Cảm giác đau hoặc áp lực trong vùng cổ: Bệnh có thể gây ra cảm giác đau hoặc áp lực trong vùng cổ, tai hoặc hàm. – Thay đổi kích thước hoặc hình dạng của tử cung: Ở phụ nữ, bệnh có thể gây ra thay đổi trong kích thước hoặc hình dạng của tử cung. Bệnh có thể gây ra đau hoặc áp lực vùng cổ Bệnh có thể gây ra đau hoặc áp lực vùng cổ 4. Nguyên nhân của bệnh nhân tuyến giáp Có một số yếu tố được xác định liên quan đến nguy cơ phát triển bệnh, bao gồm: 4.1. Tiền sử gia đình bị nhân tuyến giáp Nếu có người thân trong gia đình, như cha mẹ, anh chị em, con cái, đã được chẩn đoán mắc nhân tuyến giáp, nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn. 4.2. Giới tính Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh nhân giáp cao hơn nam giới. Mặc dù nguyên nhân chính xác chưa được hiểu rõ, hormone nữ có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho sự phát triển của nhân tuyến giáp. 4.3. Phơi nhiễm phóng xạ Phơi nhiễm với phóng xạ ionizing, đặc biệt là ở tuổi trẻ, được coi là một yếu tố nguy cơ cho việc phát triển bệnh. Điều này có thể xảy ra từ các xạ ánh, chẳng hạn như điều trị xạ trị trước đây cho ung thư hoặc từ các vụ tai nạn phóng xạ. 4.4. Thiếu iod Iod là chất cần thiết để tuyến giáp sản xuất hormone. Khi cơ thể thiếu iod, tuyến giáp có thể phát triển với mục tiêu tăng sản xuất hormone giáp, dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh. Điều này thường xảy ra ở những vùng đất nghèo iod hoặc nơi nước uống không đủ iod. Thiếu iod là nguyên nhân gây bệnh Thiếu iod là nguyên nhân gây bệnh 4. Cách chẩn đoán nhân tuyến giáp Chẩn đoán nhân tuyến giáp thường bắt đầu bằng việc thực hiện một quá trình khám lâm sàng kỹ càng để kiểm tra các triệu chứng và đặc điểm của bệnh nhân. Ngoài ra, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh và thử nghiệm cận lâm sàng có thể được sử dụng để xác định chính xác tình trạng của tuyến giáp. Dưới đây là các phương pháp chẩn đoán cụ thể: 4.1. Khám lâm sàng Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra vùng cổ của bệnh nhân để xác định có sự hiện diện của khối u, sưng, hoặc bất thường nào không. Họ cũng sẽ hỏi về triệu chứng của bệnh nhân, tiền sử gia đình và các yếu tố nguy cơ khác. 4.2. Siêu âm tuyến giáp Siêu âm được sử dụng để tạo ra hình ảnh chi tiết về tuyến giáp. Qua đó, các khối u, kích thước, hình dạng và cấu trúc của tuyến giáp có thể được xác định. Nếu có khối u, siêu âm cũng có thể xác định liệu chúng là rắn hay chứa chất lỏng. 4.4. Xét nghiệm tế bào học Nếu có sự nghi ngờ về ung thư, bác sĩ có thể tiến hành xét nghiệm tế bào học. Phương pháp phổ biến nhất là xét nghiệm soi tế bào (FNA). Qua FNAC, bác sĩ sử dụng một kim mỏng để lấy mẫu tế bào từ khối u trong tuyến giáp và xem xét chúng dưới kính hiển vi để xác định liệu có sự hiện diện của tế bào ung thư hay không. 4.4. Xét nghiệm máu chẩn đoán nguy cơ nhân tuyến giáp – Xét nghiệm hormone giáp (T3, T4): Đo lượng hormone giáp có mặt trong máu. Một số khối u giáp có thể gây ra sự tăng sản xuất hormone giáp, dẫn đến mức độ hormone giáp cao hơn bình thường. – Hormone kích thích tuyến giáp (TSH): Đo lượng hormone TSH có mặt trong máu. TSH được sản xuất bởi tuyến yên và có vai trò kích thích tuyến giáp sản xuất hormone giáp. Mức độ TSH có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào chức năng của tuyến giáp.
thucuc
1,305
Điều cần biết về bệnh lý hắc võng mạc trung tâm thanh dịch Bệnh lý hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là bệnh võng mạc phổ biến thứ tư sau thoái hóa điểm vàng, võng mạc tiểu đường và tắc tĩnh mạch võng mạc nhánh. Khi mắc bệnh này, tầm nhìn của người bệnh bị hạn chế dẫn đến nhiều bất tiện trong cuộc sống hàng ngày. 1. Thế nào là bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch? Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch xảy ra khi thanh dịch của võng mạc mắt bị bong do sự rò rỉ chất dịch qua biểu mô sắc tố võng mạc. Một số căn nguyên dẫn tới rò rỉ dịch qua biểu mô sắc tố võng mạc như viêm, tân sinh mạng mạch hoặc các khối u cần được bác sĩ chẩn đoán phân biệt. Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là bệnh lý võng mạc phổ biến Bệnh xuất hiện ở khắp nơi trên thế giới nhưng chủ yếu thấy nhiều ở các nước Đông Nam Á như Nhật Bản, Việt Nam, Trung Quốc,… phổ biến ở độ tuổi từ 20 tuổi trở lên, thường gặp ở người trẻ, ít gặp ở người già và trẻ nhỏ. Trong đó, tỷ lệ nam giới mắc bệnh hắc võng mạc nhiều hơn nữ giới. Bệnh hắc võng mạc trung tâm thường xuất hiện ở 1 bên mắt với đặc điểm dễ tái phát lại nhiều lần. Theo nhiều nghiên cứu, tỷ lệ tái phát bệnh lên đến 30% trong vòng 2 năm. Mất thị lực xảy ra trong bệnh lý này thường chỉ diễn ra tạm thời nhưng cũng có thể trở thành mãn tính hoặc tái phát. Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch có thể xảy ra đồng thời với các rối loạn chức năng biểu mô sắc tố lan tỏa (như bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch mạn tính, biểu mô sắc tố võng mạc mất bù, bệnh biểu mô sắc tố võng mạc lan tỏa) đặc trưng bởi sự tách rời võng mạc nhận cảm thần kinh trên vị trí vùng teo biểu mô sắc tố võng mạc lốm đốm sắc tố. Tại đây bác sĩ có thể quan sát khi chụp mạch máu huỳnh quang một hoặc nhiều điểm rò rỉ nhỏ. 2. Triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch 2.1 Triệu chứng của bệnh Khi bị bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, người bệnh thường có các triệu chứng nhìn mờ và thị lực thường giảm còn 5/10 hoặc 6/10 nếu tình trạng bệnh tái phát lại nhiều lần. Mặt khác, người bệnh quan sát sự vật khó khăn, nhìn hình ảnh xung quanh bị méo mó, biến dạng. uốn lượn. Thậm chí, màu sắc sự vật cũng bị thay đổi, chủ yếu là các màu sáng, màu vàng, màu nhạt và thường xuyên thấy có bóng đen ở phía trước mắt. Người bệnh bị hắc võng mạc khi nhìn các đồ vật thấy bị biến dạng, méo mó Người bệnh đôi khi có triệu chứng đau đầu, nhức mắt. Thông qua bảng ô vuông Amsler, bệnh nhân sẽ thấy rõ các các ám điểm trung tâm hay bán trung tâm tương đối. 2.2 Nguyên nhân gây bệnh Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch chưa có nguyên nhân cụ thể nhưng đến nay dựa theo các nghiên cứu được cho là do các mao mạch màng đệm tăng thấm, cùng với rối loạn chức năng sắc tố võng mạc dẫn tới bong tróc huyết thanh của võng mạc thần kinh. Bên cạnh đó, bệnh còn thường gặp ở những người có yếu tố tâm lý dễ tác động, stress, những người hay xúc động,… Ở những người hút thuốc lá lâu năm, cơ địa đặc biệt hoặc có bệnh lý toàn thân, thường mất ngủ và lo lắng,… cũng đều dễ mắc phải. 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch 3.1 Chẩn đoán bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch Việc chẩn đoán bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch được thực hiện thông qua việc thăm khám, soi đáy mắt và chụp cắt lớp võng mạc. Trong trường hợp bệnh kéo dài hoặc tái lại nhiều lần có thể tiến hành chụp mạch huỳnh quang. Thông qua thăm khám đáy mắt, bác sĩ sẽ xác định được mắt của người bệnh có hoàng điểm sẫm màu, ánh sáng trung tâm đang giảm hay đã mất. Vùng mắt tổn thương lồi cao bờ phản sáng cả vòng tròn, hoặc chỉ một phần của vòng tròn, phát hiện chất lắng cặn sau 4 tuần mắc bệnh, màu sắc vàng, tròn nhỏ như đầu kim, rải rác vùng tổn thương, tồn tại kéo dài nhiều tháng và tiêu rất chậm. Khám mắt với máy sinh hiển vi, bác sĩ sẽ thấy được: – Phần trong: xuất hiện mạch máu trong suốt,  lồi về vị trí buồng dịch kính. – Phần ngoài: có một lớp biểu mô sắc tố, ở giữa là dịch đọng dưới võng mạc mắt. Chất lắng cặn thường có sau 3-4 tuần. 3.2 Điều trị bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch thường lành tính và tự khỏi trong vòng 4-6 tháng. Mặc dù không gây nguy hiểm nhưng bệnh có những hình thái nặng, thời gian kéo dài và có thể trở thành mạn tính. Điều này gây nên những biến đổi trên võng mạc mắt, teo võng mạc và ảnh hưởng tới chức năng của võng mạc,… Bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch bằng cách thăm khám đáy mắt Thông thường các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp hỗ trợ để bệnh nhanh khỏi hơn. – Sử dụng laser quang đông đốt tại khu vực rò rỉ cách hoàng điểm hai đường kính gai thị. Phương pháp này được đánh giá hiệu quả và ít bị tái phát bệnh. Tuy nhiên, Laser võng mạc có thể xảy ra biến chứng đi kèm nên bác sĩ sẽ cân nhắc việc áp dụng cho người bệnh, đa số ứng dụng cho trường hợp bệnh kéo dài hoặc tái phát nhiều lần. – Điều trị bởi thuốc dãn mạch, tăng cường dinh dưỡng và giảm phù nề. – Chú ý thay đổi thói quen sinh hoạt hợp lý, nghỉ ngơi, tránh xa yếu tố bất lợi như: Rượu, bia, thuốc lá gây căng thẳng thần kinh, mất ngủ,…
thucuc
1,104
Có nên thực hiện xét nghiệm A1c tại nhà hay không? Xét nghiệm A1c là xét nghiệm quan trọng trong việc chẩn đoán và theo dõi bệnh tiểu đường. Vấn đề đang được nhiều bệnh nhân quan tâm là có nên thực hiện xét nghiệm A1c tại nhà hay không? Dưới đây sẽ là một số thông tin và lời khuyên hữu ích dành cho bạn. 1. Bệnh tiểu đường có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như thế nào? Bệnh tiểu đường nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như sau: Biến chứng cấp tính + Nhiễm toan ceton: Đây là một trong những biến chứng nghiêm trọng của bệnh nhân tiểu đường xảy ra khi cơ thể sản sinh quá nhiều axit trong máu. Nếu không được điều trị sớm, người bệnh sẽ gặp nguy hiểm đến tính mạng. + Tăng áp lực thẩm thấu: Những trường hợp bệnh nhân đường huyết quá cao sẽ có thể dẫn đến hôn mê và nếu không được cấp cứu ngay lập tức, bệnh nhân rất dễ tử vong. + Hạ đường huyết: Nếu đường huyết của bệnh nhân bị hạ quá mức, có thể do người bệnh sử dụng thuốc hạ đường huyết quá liều, sử dụng rượu bia hoặc do kiêng ăn quá mức, tập những bài tập cường độ cao. Trường hợp này cũng rất nghiêm trọng. Ngay khi bệnh nhân có biểu hiện đói, mệt mỏi, vã mồ hôi bủn rủn chân tay, đánh trống ngực,… cần đưa người bệnh đi cấp cứu kịp thời để tránh nguy hiểm đến tính mạng. Biến chứng mạn tính Ngoài những biến chứng cấp tính, bệnh nhân mắc tiểu đường còn phải đối mặt với nhiều biến chứng mạn tính như sau: + Biến chứng tim mạch: Bệnh nhân mắc tiểu đường dễ gặp phải tình trạng cao huyết áp, xơ cứng động mạch, tai biến mạch máu não,… + Biến chứng thận: Khi bạn mắc bệnh tiểu đường, những mạch máu nhỏ ở thận cũng rất dễ bị tổn thương và hoạt động không hiệu quả như ở người khỏe mạnh. Do đó, người bệnh dễ gặp phải một số biến chứng ở thận. + Biến chứng thần kinh: Chẳng hạn như tổn thương dây thần kinh là biến chứng thường gặp và có thể xảy ra khá sớm ở những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. Người bệnh có thể gặp phải một số biểu hiện như tê bì, mất cảm giác, teo cơ, thậm chí là nguy cơ nhiễm trùng và buộc phải cắt bỏ một phần của chi,… Một số trường hợp còn có thể bị tổn thương dây thần kinh sọ dẫn đến tình trạng sụp mí, lác trong hoặc gây liệt mặt,… + Biến chứng về thị giác: Mức glucose máu cao và huyết áp tăng cao sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về võng mạc, gây suy giảm thị lực và còn có thể dẫn đến mù lòa. Vì thế, người mắc bệnh tiểu đường nên thăm khám mắt thường xuyên. + Nguy cơ nhiễm trùng: Lượng đường trong máu tăng cao không những tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển mà còn khiến cho hệ miễn dịch của cơ thể bị suy yếu dẫn đến tăng nguy cơ nhiễm trùng, viêm nhiễm kéo dài và rất khó khăn khi điều trị. + Biến chứng với phụ nữ mang thai: Phụ nữ mang thai mắc bệnh tiểu đường có thể gặp phải một số biến chứng như xảy ra các tai biến sản khoa cho cả mẹ bầu và thai nhi, trẻ có nguy cơ bị tiểu đường trong tương lai,… 2. Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường cần lưu ý những gì? Bệnh tiểu đường là một bệnh lý mạn tính, người bệnh phải chung sống với căn bệnh này suốt đời. Tuy nhiên, bạn không nên quá lo lắng vì căn bệnh này có thể được kiểm soát tốt nếu bạn thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ và có một lối sống khoa học. Người bệnh cần lưu ý những điều sau: - Nên áp dụng một chế độ ăn lành mạnh và thường xuyên tập luyện để kiểm soát tốt lượng đường trong máu, đồng thời tăng sức đề kháng cho cơ thể. - Cần thăm khám sức khỏe định kỳ để theo dõi tình trạng bệnh và kịp thời điều chỉnh nếu gặp vấn đề bất thường. - Người bệnh cần tuân thủ theo ý kiến của bác sĩ, không lạm dụng thuốc, không tự ý dừng thuốc, không uống thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ để tránh dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe. 3. Có thể xét nghiệm A1C tại nhà để chẩn đoán và theo dõi bệnh tiểu đường hay không? Xét nghiệm A1c áp dụng để đo mức đường huyết trung bình của bạn. Dựa vào kết quả này, các bác sĩ sẽ xác định nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, chẩn đoán phân loại bệnh tiểu đường tuýp 1 hay tuýp 2, theo dõi tình trạng của bệnh nhân trong quá trình điều trị bệnh. Xét nghiệm A1c, có thể được thực hiện bằng cách lấy mẫu tĩnh mạch hoặc dùng mũi nhọn nhỏ chọc lấy máu đầu ngón tay. Đối với những trường hợp lấy mẫu máu xét nghiệm bằng đường tĩnh mạch, kết quả sẽ được đưa đến phòng thí nghiệm để phân tích. Nếu thực hiện lấy mẫu máu đầu ngón tay, có thể phân tích kết quả ngay tại phòng khám của bác sĩ và kết quả sẽ có trong ngày. Hiện nay, một số bệnh nhân có thể thực hiện xét nghiệm A1c tại nhà bằng cách sử dụng các thiết bị xét nghiệm tiểu đường. Những thiết bị này thường có sai số thấp tuy nhiên trên thực tế, bệnh nhân vẫn không thể có được kết quả xét nghiệm chính xác vì nhiều lý do như xét nghiệm sai thời điểm, thực hiện sai thao tác lấy máu, bảo quản que thử không đúng cách,…
medlatec
1,008
Công dụng thuốc Sporanox IV Sporanox IV là thuốc kê đơn, bào chế dạng thuốc tiêm, có thành phần chính là Itraconazole, hàm lượng 250mg/ ml. Thuốc được đóng gói bao gồm 1 bộ kit gồm 1 hộp 1 ống thuốc và 1 túi dung môi Na. Cl 0,9%. Thuốc được chỉ định để điều trị những trường hợp nhiễm nấm hệ thống như nấm Aspergillus, nấm Candida, nấm Cryptococcus và Histoplasma... 1. Sporanox IV là thuốc gì? Thuốc có dược chất chính là itraconazole, bào chế dạng thuốc tiêm, mỗi ống hàm lượng 250mg/ ml. Thuốc Sporanox IV được chỉ định trong các bệnh lý sau:Nhiễm nấm Aspergillus, nấm Candida.Nhiễm nấm Cryptococcus (bao gồm cả viêm màng não do nấm): Trên những người bệnh suy giảm miễn dịch và trên mọi người bệnh nhiễm nấm ở hệ thần kinh trung ương.Điều trị theo kinh nghiệm trên những người bệnh sốt giảm bạch cầu có nghi ngờ nhiễm nấm hệ thống.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Sporanox IV trong các trường hợp sau:Người bệnh dị ứng quá mẫn cảm với itraconazole hay bất kì thành phần nào khác của thuốc.Không dùng khi người bệnh có chống chỉ định sử dụng Na. Cl đường tĩnh mạch. Những người bệnh suy thận nặng khi độ thanh thải creatinin dưới 30ml/ phút không có chỉ định sử dụng thuốc.Không được sử dụng thuốc Sporanox IV cho phụ nữ có thai và người có khả năng mang thai. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Sporanox IV Cách dùng: Thuốc Sporanox IV được dùng đường truyền tĩnh mạch.Liều dùng: Thuốc Sporanox IV được sử dụng theo hướng dẫn chi tiết của bác sĩ hoặc người bệnh tham khảo liều dùng như sau:Liều tấn công ngày điều trị thứ 1 và 2: Liều 200mg thuốc mỗi lần, truyền trong 1 giờ, dùng hai lần mỗi ngày.Từ ngày thứ 3 trở đi: Liều truyền ngày 1 lần 200mg trong 1 giờ (60ml của dung dịch đã pha). Độ an toàn cho khoảng thời gian dài hơn 2 tuần chưa được xác định.Cách pha dung dịch truyền:Rút hết lượng thuốc trong ống bằng bơm và kim tiêm.Đâm kim tiêm vào giữa đầu đưa thuốc tiêm vào túi truyền Na. Cl, không chạm kim tiêm vào phần nước bên trong.Bơm toàn bộ lượng thuốc trong bơm tiêm vào túi truyền Na. Cl trong lần bơm chậm duy nhất (lên đến 1 phút).Trộn túi nhẹ nhàng đến khi dung dịch truyền trở nên trong suốt.Tráng dây nối với bộ lọc bên trong và catheter với dịch Na. Cl 0.9% tiệt trùng.Loại bỏ phần có thể bị bẻ gãy ở đầu ra của túi truyền và đâm kim dây truyền vào.Làm đầy dây truyền với dung dịch thuốc đã pha và gắn với dây nối có nối bộ lọc bên trong. Điều chỉnh tốc độ truyền 1ml mỗi phút (khoảng 25 giọt/phút).Ngưng khi đã truyền được 60ml dung dịch sau khoảng một giờ. Sau khi truyền, dây nối với bộ lọc bên trong và catheter được tráng với 15-20ml dung dịch Na. Cl 0.9% đã tiệt trùng. Gỡ, bỏ túi đựng dịch truyền, dây nối và dây truyền.Hướng dẫn sử dụng:Chỉ sử dụng thành phần của đơn vị đóng gói hàng bao gồm túi truyền Na. Cl, dây nối với khóa 2 đầu, bộ lọc và ống tiêm thuốc. Thuốc không được truyền chung với bất kì loại thuốc hoặc dung dịch nào khác.Trước khi bắt đầu quá trình pha, thuốc nguyên chất, chất hòa tan phải được kiểm tra bằng mắt. Dùng dung dịch trong suốt không lẫn bất cứ phần tử nào khác mới được dùng để pha.Tổng lượng thuốc nguyên chất phải được bơm vào túi có Na. Cl trong một lần bơm chậm duy nhất. Trong suốt quá trình pha, có thể thấy màu trắng sữa nhưng sẽ trở nên trong suốt khi pha nhẹ nhàng. Khi kiểm tra bằng mắt thường túi sau khi pha, có thể quan sát thấy tủa sản phẩm nội tại, không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. Thuốc phải được pha chính xác như trong hướng dẫn sử dụng mới được sử dựng. Túi truyền phải chứa 25 ml thuốc và 50 ml dung môi Natri Chloride 0,9%. 4. Tương tác thuốc Chống chỉ định dùng chung với thuốc Sporanox IV với:Các thuốc được chuyển hóa bởi hệ CYP3A4 mà có thể gây kéo dài khoảng QT: Astemizole, bepridil, dofetilide, cisapride, levacetylmethadol (levomethadyl), pimozide, mizolastine, quinidine, sertindole và terfenadine.Các thuốc ức chế HMG-Co. A reductase được chuyển hóa bởi hệ CYP3A4 như lovastatin và simvastatin.Những thuốc triazolam và midazolam đường uống.Các thuốc ergot alkaloid: dihydroergotamine, ergometrine (ergonovine), methylergometrine (methylergonovine) và ergotamine. Nếu điều trị phối hợp với thuốc khác thì những thuốc này nên giảm liều khi cần:Thuốc chống đông máu đường uống.Thuốc ức chế protease HIV: Indinavir và ritonavir và saquinavir.Một số thuốc điều trị ung thư: Busulphan, trimetrexate, docetaxel và vinca alkaloid.Thuốc ức chế kênh calci chuyển hóa bởi CYP3A4: Dihydropyridine và Verapamil.Một số thuốc ức chế miễn dịch: Cyclosporin, sirolimus và Tacrolimus.Một số chất ức chế HMG-Co. A reductase được chuyển hóa bởi hệ CYP3A4: Atorvastatin.Một số glucocorticosteroid: Budesonide, fluticasone, dexamethasone và Methylprednisolone.Thuốc Digoxin (thông qua ức chế P-glycoprotein).Những thuốc khác: Alfentanil, buspirone, alprazolam, brotizolam, carbamazepine, disopyramide, cilostazol, ebastine, eletriptan, halofantrine, fentanyl, midazolam IV, repaglinide, reboxetine và Rifabutin.5. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Sporanox IVNgười bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau trong quá trình dùng thuốc Sporanox IV:Tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm: Buồn nôn, đau bụng, đau nhức đầu và khó tiêu.Ít khi gặp những trường hợp dị ứng như ngứa, ngoại ban, mày đay, phù mạch, rối loạn kinh nguyệt, men gan tăng có hồi phục, hội chứng Stevens-Johnson và hiếm khi bị giảm kali máu.6. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Sporanox IVNgười bệnh cần lưu ý những vấn đề sau đây trong quá trình dùng thuốc Sporanox IV:Liều điều trị theo kinh nghiệm cho người bệnh sốt giảm bạch cầu có nghi ngờ nhiễm nấm hệ thống, nhiễm aspergillus, nhiễm Candida, nhiễm Cryptococcus (viêm màng não do Cryptococcus), nhiễm Histoplasma, nên sử dụng thêm đường uống cho tới khi giải quyết được đáng kể tình trạng bệnh trên lâm sàng. Trẻ em và người lớn tuổi, người suy gan: Không được dùng Sporanox IV cho các đối tượng này trừ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.Người bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình, phải thận trọng khi sử dụng Sporanox IV. Nồng độ creatinin máu phải được theo dõi chặt chẽ và, khi nghi ngờ có độc thận, thì nên cân nhắc đổi qua dạng viên nang uống.Sử dụng đồng thời thuốc và thuốc chẹn calci vì làm gia tăng nguy cơ suy tim sung huyết. Không có thông tin nào liên quan đến tính quá mẫn cảm chéo giữa thuốc và những thuốc kháng nấm nhóm azole khác. Cần thận trọng trong việc kê đơn thuốc cho những người bệnh quá mẫn với các thuốc thuộc nhóm azole khác.Mất thính lực thoáng qua hay vĩnh viễn đã được báo cáo: Mất thính lực thường hết khi ngừng sử dụng thuốc, nhưng có thể kéo dài.Thuốc Sporanox IV không gây ảnh hưởng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Người bệnh có thể yên tâm tham gia giao thông, lái tàu xe hoặc vận hành máy móc trong quá trình sử dụng thuốc.Thuốc không được dùng trong thai kỳ ngoại trừ trường hợp đe doạ tính mạng mà đã cân nhắc lợi ích điều trị cho mẹ cao hơn nguy cơ gây hại cho thai nhi. Đã có báo cáo trường hợp bất thường bẩm sinh, bao gồm dị tật về xương, đường niệu sinh dục, hệ tim mạch, dị tật nhãn khoa cũng như dị tật về nhiễm sắc thể, đa dị tật. Mối liên hệ nhân quả với việc sử dụng thuốc đã không được thiết lập.Phụ nữ có khả năng mang thai khi dùng thuốc nên sử dụng biện pháp phòng tránh thai an toàn và tiếp tục sử dụng phương pháp ngừa thai hiệu quả khi ngưng điều trị thuốc cho tới chu kỳ kinh kế tiếp.Chỉ 1 lượng rất nhỏ thuốc được tiết ra trong sữa mẹ. Vì vậy, cân nhắc lợi ích điều trị bằng Sporanox IV với nguy cơ có thể gập khi cho con bú. Trong trường hợp nghi ngờ, người bệnh không nên cho con bú.Trên đây là các thông tin về thuốc Sporanox IV. Lưu ý, Sporanox IV là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,474
Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS) Những năm gần đây, hồi sức nội khoa xuất hiện hội chứng bệnh lý ở phổi rất đặc biệt, có tên là hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ARDS. Hội chứng được mô tả năm 1967 này đến nay đã thu hút rất nhiều công trình y học nghiên cứu. 1. Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ARDS là gì? Hội chứng suy hô hấp tiến triển ARDS lần đầu tiên được y học mô tả vào năm 1967 bởi Ashbaugh và cộng sự. ARDS là một hội chứng bệnh lý mà màng phế nang mao mạch phổi bị tổn thương cấp tính, dẫn tới suy hô hấp nặng, cơ thể không đáp ứng được với thở oxy liều cao.Khi đó, phổi bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển ARDS chia thành 3 vùng rõ rệt gồm:Vùng lành. Phổi tại đây vẫn bình thường, độ giãn nở và đàn hồi bình thường.Vùng động viên được. Phổi bệnh nhân suy hô hấp ARDS có một vùng các phế nang ở bìa xép xuống, cùng các phế quản nhỏ. Vùng này có thể hoạt động bình thường nếu động viên bằng PEEP.Vùng bệnh. Tùy theo tình trạng và tiến triển của nguy kịch hô hấp mà vùng phổi này có thể nặng, đỏ kiểu can hóa hoặc xám kiểu xơ hóa nhẹ hơn. Màng phế nang mao mạch tổn thương nhiều lớp, lớp thượng bì cũng bị phá hủy, lớp kẽ bị phù nề với albumin và fibroin. Nhiều mạch máu ở nội mạc mao mạch bị tắc do tích tụ fibroin.Tổn thương này gây phù vách phế nang, độ đàn hồi giảm, đồng thời protein thoát ra ngoài tổ chức kẽ, làm màng phế nang dày lên và xơ hóa. Chức năng phổi bị suy giảm không thể phục hồi hoàn toàn. Hội chứng suy hô hấp gây tồn thương nghiêm trọng tới phổi 2. Triệu chứng của suy hô hấp ARDS Theo từng giai đoạn, suy hô hấp tiến triển gây nhiều triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.Triệu chứng lâm sàng. Triệu chứng lâm sàng cấp tính diễn ra trong 4 – 48 giờ sau nguyên nhân tại phổi hoặc toàn thân. Chẩn đoán suy hô hấp cấp tiến triển thành 4 giai đoạn:Giai đoạn 1Phổi lúc này đã bị tổn thương nhưng phổi chưa có tiếng rên, X-quang phổi vẫn sáng. Có tăng thông khí gây kiềm hô hấp.Giai đoạn 2Bệnh nhân chỉ hơi khó thở, lồng ngực còn di động tốt, biểu hiện kéo dài từ 1 – 3 ngày.Giai đoạn 3Bệnh nhân khó thở, nhịp thở càng lúc càng nhanh, xanh tím và mồ hôi. Rối loạn ý thức có thể xảy ra. Khi khám phổi thấy lồng ngực bắt đầu di động kém.Giai đoạn 4Tăng Pa. CO2 và giảm Pa. O2 toan chuyển hóa cuối cùng, bệnh nhân rơi vào hôn mê và suy cơ tim do thiếu oxy.Triệu chứng cận lâm sàng. Triệu chứng cận lâm sàng của ARDS:Pa. CO2 bình thường, có thể hơi giảm, tăng cao khi tổn thương phổi lớn;Áp lực keo huyết tương giảm;Sa. O2 và Pa. O2 rất thấp;Hình ảnh chụp phổi thấy: có tổn thương phối hợp hoặc có viêm phế quản, phế viêm, viêm phổi khối gây ARDS. Hai phổi mờ, kiểu phổi trắng, hình cánh bướm mờ rải rác;Chụp X-quang ngực thấy thâm nhiễm lan tỏa 2 bên phế trường. 3. Tiến triển và tiên lượng Suy hô hấp cấp tiến triển ARDS nếu không điều trị sớm và đúng cách chắc chắn sẽ khiến bệnh nhân tử vong chỉ trong vài giờ hoặc vài ngày. Biến chứng gây tử vong có thể là:Rối loạn ý thức, thiếu oxy não dẫn tới hôn mê. Mạch nhanh, huyết áp hạ dẫn tới trụy mạch. Tỉ lệ tử vong khoảng 50 – 75%. Biến chứng nếu chữa khỏi bệnh có thể là xơ phổi, tâm phế mạn, suy hô hấp mạn. ARDS nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng 4. Nguyên nhân gây suy hô hấp cấp tiến triển Chẩn đoán tìm nguyên nhân gây bệnh có thể do:Nguyên nhân tại phổi. Viêm phổi nặng là nguyên nhân gây suy hô hấp ARDS thường gặp nhất, có thể do virus (cúm A H5N1, SARS,...) hoặc do vi khuẩn (liên cầu, phế cầu, hemophilus Influenzae,...)Ngoài ra có thể do:Ngạt nước: tổn thương màng Surfactant;Tiêm, hít Heroin hay sử dụng các chất ma túy khác như cocain, amphetamine,...Trào ngược dịch dạ dày ở bệnh nhân say rượu hoặc hôn mê, gây tổn thương phổi diện rộng kèm xẹp phổi;Chấn thương lồng ngực nặng.Nguyên nhân ngoài phổi. Có thể do:Nhiễm khuẩn nặng hoặc sốc nhiễm khuẩn;Viêm tụy cấp nặng;Truyền máu số lượng lớn. 5. Điều trị hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển thế nào? Nguyên tắc chung của việc điều trị này là cần thông khí nhân tạo bảo vệ phổi, đồng thời điều trị nguyên nhân. Bao gồm:Thở máy;An thần – giãn cơ;Đảm bảo huyết động và cân bằng dịch vào ra.Ngoài 3 phương pháp điều trị chính trên, có thể kết hợp một số biện pháp điều trị khác như:Kiểm soát Glucose máu;Sử dụng liệu pháp kháng sinh chống nhiễm khuẩn;Dùng heparin liều dự phòng để dự phòng tắc mạch;Sử dụng phác đồ điều trị viêm phổi do cúm A nếu có Virus cúm A;Dùng thuốc ức chế bơm Proton để dự phòng loét đường tiêu hóa;Đảm bảo đủ hemoglobin;Huy động phế nang.Có thể thấy, hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển là phản ứng phức tạp của phổi, gây hậu quả nặng nề cho phổi, tiến triển nhanh. Tuy nhiên y học hiện nay đã tìm ra nhiều biện pháp điều trị mới, giúp tăng tỷ lệ sống cho bệnh nhân. Triệu chứng nhiễm virus Corona qua từng ngày như thế nào?
vinmec
976
Hiện tượng chửa ngoài dạ con nguyên nhân, biểu hiện Hiện tượng chửa ngoài dạ con chỉ việc thai không làm tổ phát triển ở  dạ con (tử cung), mà ở một vị trí khác – thường gặp là vòi trứng – không phù hợp cho thai phát triển; khi thai to, gây vỡ mạch máu, xuất huyết, đau đớn. Đình chỉ thai ngoài tử cung là rất cần thiết. Hiện tượng mang thai đáng lo lắng này là do đâu? Biểu hiện và cách xử trí thế nào? Hiện tượng chửa ngoài dạ con là một ám ảnh của thai phụ. Nguyên nhân hiện tượng chửa ngoài dạ con – Do viêm nhiễm vòi trứng: Viêm nhiễm vòi trứng gây tắc, hẹp vòi trứng, dễ gây thai ngoài tử cung. Viêm nhiễm vòi trứng thường do bệnh lây qua đường tình dục gây ra như chlamydia trachomatis hay trực khuẩn lậu. Những bệnh viêm phần phụ cũng khiến vòi trứng bị thu hẹp, trứng khó di chuyển vào tử cung, gây chửa ngoài dạ con. – Các bệnh phụ khoa: Có khối u phần phụ, dị dạng bẩm sinh vòi trứng… cũng có thể gây chửa ngoài dạ con. Vòi trứng cũng có thể bị tắc bởi lạc nội mạc tử cung, hoặc là những phẫu thuật lên vùng bụng gây dị dạng vòi trứng chẳng hạn như: vòi trứng bị kéo dài, vòi trứng bị gập góc… Ngoài ra cũng có thể vòi trứng bị tắc/hẹp do bẩm sinh. – Chất nicotin: Chất nicotin có trong thuốc lá không chỉ làm chậm và khó thụ thai, mà còn gây hiện tượng thai ngoài tử cung. Chất nicotin làm hỏng các nhung mao phủ trên các thành ống, làm giảm cử động của các vòi trứng, gây khó khăn cho việc trứng thụ tinh tiến về tử cung. Chính vì thế trứng làm tổ trong vòi trứng và phát triển thành thai ngoài tử cung, gây vỡ vòi trứng. Biểu hiện chửa ngoài tử cung – Trước hết, cũng như những trường hợp mang thai bình thường, chửa ngoài dạ con cũng có tình trạng mất kinh. – Bên cạnh mất kinh, thai phụ chửa ngoài tử cung cũng có thể bị mệt mỏi, ăn uống kém, thèm ăn hoặc chán ăn, buồn nôn và nôn… Tuy nhiên, không phải ai cũng có đầy đủ những triệu chứng này. – Người bệnh cũng có thể thấy cơn đau một bên bụng vùng dưới rốn. Cơn đau không thường xuyên, thi thoảng nhói lên, có khi cũng không gây khó chịu nhiều và khiến người bệnh dễ bị chủ quan. – Cùng với đau ở bụng dưới, thai phụ khi chửa ngoài tử cung sẽ còn thấy một chút máu từ âm đạo, số lượng không nhiều, có thể lợn cợn một vài hạt nhỏ như bã cà phê. Nguyên nhân của tình trạng này là do phôi “làm tổ” tại ống dẫn trứng làm cho ống này dãn ra, tổn thương ở bên trong gây rỉ máu. Chẩn đoán và xử trí với hiện tượng chửa ngoài dạ con Với người chửa ngoài dạ con có dấu hiệu ra máu thì chắc chắn phôi thai đã làm tổ tại một vị trí nào đó, chính vì thế nước tiểu của người bệnh đã có hCG làm cho que thử thai xuất hiện 2 vạch đỏ. Siêu âm lúc này không phải để tìm khối thai nằm ở đâu mà để xác định trong dạ con không có hình ảnh thai và túi ối. Lúc này có thể nghĩ nhiều đến trường hợp bị chửa ngoài tử cung. Nếu que thử thai 2 vạch, có các dấu hiệu có thai, nhưng siêu âm không thấy khối thai trong dạ con, cần nghi ngờ mang thai ngoài dạ con. Nếu chửa ngoài tử cung, nhất thiết phải được vào bệnh viện làm một số xét nghiệm khác, theo dõi chặt chẽ và thực hiện thủ thuật sớm ngay khi chửa ngoài tử cung chưa bị vỡ. Xử trí thai ngoài tử cung sớm thì càng đơn giản, tránh được những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em. Phòng hiện tượng chửa ngoài dạ con Phòng ngừa chửa ngoài dạ con, cần chú ý những điều sau: – Không quan hệ tình dục bừa bãi với nhiều người, nên chung thủy một vợ một chồng, tốt nhất nên sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục tránh các bệnh lây đường tình dục và giảm nguy cơ bị viêm tiểu khung. – Giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đặc biệt trong thời kỳ kinh nguyệt, trước và sau khi quan hệ tình dục để tránh bị viêm nhiễm vùng kín. – Nếu thấy vùng kín có bất thường, khí hư thay đổi lượng, màu sắc, mùi…, đau bụng, ngứa vùng kín… nên đi thăm khám phụ khoa phát hiện nguyên nhân và điều trị sớm. Để lâu, nguy cơ viêm âm đạo, viêm cổ tử cung dẫn đến viêm nhiễm tử cung, vòi trứng gây mang thai ngoài tử cung. Thăm khám sức khỏe định kỳ khi mang thai đặc biệt khi thấy có dấu hiệu bất thường. – Với những sản phụ từng bị chửa ngoài dạ con khi có thai trở lại cần đi khám cẩn thận trước khi có thai và khi đã có thai để được bác sĩ theo dõi cụ thể.
thucuc
904
Đừng chủ quan khi bị hẹp mạch vành Dù trong vài năm trở lại đây, tỉ lệ mắc bệnh hẹp mạch vành tăng cao nhưng nhiều người vẫn còn bị hạn chế về kiến thức. Điều này cũng phần nào gây ra khó khăn cho bác sĩ trong quá trình điều trị. 1. Hẹp mạch vành có triệu chứng ra sao? Xơ vữa mạch vành, suy mạch vành hay thiểu năng mạch vành đều là các tên gọi khác của hẹp mạch vành. Loại bệnh này chỉ xảy ra khi trong máu của bạn có lượng cholesterol lắng đọng nhiều ở thành động mạch vành. Từ đó hình thành nên các mảng xơ vữa tác động khiến lòng mạch vành trở nên hẹp và tắc nghẽn tại vị trí đó. Vậy các triệu chứng của hẹp mạch vành là gì? Đầu tiên chính là các cơn đau thắt tại vùng ngực. Tùy theo từng giai đoạn lứa tuổi mà căn bệnh này có biểu hiện rất khác nhau. Cụ thể như ở người cao tuổi, phụ nữ hay người mắc bệnh đái tháo đường thì các cơn đau thắt có hiểu hiện rất nhẹ. Thường chúng xuất hiện chỉ là cảm giác nóng hay hơi khó chịu ở vùng ngực. Đến giai đoạn nặng hơn vùng ngực của người bệnh sẽ có cảm giác như bị bóp nghẹt, đè ép dẫn đến khó thở. Đặc biệt, các cơn đau sẽ đến một cách rất đột ngột và lan dần ra các bộ phận khác như cổ, vai, cánh tay… Ngoài ra, bệnh hẹp động mạch vành còn có những triệu chứng tiêu biểu khác nữa như việc huyết áp của bạn có sự tăng giảm thất thường. Cơ thể luôn trong tình trạng choáng váng và khó thở. Bạn hay cảm thấy như mình sắp ngất hoặc đột ngột bị ngất, rất dễ cảm thấy buồn nôn và bị đau ở phần xung quanh rốn. Thậm chí ngay cả việc bạn đột nhiên đổ mồ hôi khi không xác định rõ được nguyên nhân cũng là một biểu hiện đặc biệt của căn bệnh này. Cuối cùng khi mắc hẹp mạch vành, bạn sẽ cảm thấy rõ được khả năng vận động của mình bị giảm sút trầm trọng. 2. Hẹp mạch vành gây ra những vấn đề nào? Nhìn chung, bệnh hẹp động mạch vành là một trong số những căn bệnh có mức nguy hiểm cao. Vì vậy, bạn cần nắm rõ được những triệu chứng cũng như các tác động của chúng đến với cơ thể bạn. Cụ thể căn bệnh này gây ra những vấn đề gì? Hãy tiếp tục cùng chúng tôi tìm hiểu nhé! 2.1. Điều này là nguyên nhân chính gây cản trở việc lưu thông của dòng máu nuôi tim. Một khi tình trạng này xảy ra, các chức năng và hoạt động của tim sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Thậm chí ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người nếu không được điều trị một cách kịp thời. 2.2. Những biến chứng nặng Hẹp mạch vành còn là sự khởi nguồn cho các biến chứng nghiêm trọng khác như suy tim, rối loạn nhịp tim hay nhồi máu cơ tim. Dù chữa trị bằng cách nào cơ thể người bệnh cũng không thể tránh khỏi được các di chứng để lại ở vùng cơ tim. Bởi sau khi quá trình mạch vành bị hẹp lại và tắc xảy ra, các tế bào cơ tim sẽ ngay lập tức có hiểu hiện hoại tử dần. Dẫn đến việc các chức năng của tim sẽ bị suy giảm trầm trọng. Đặc biệt, không thể hoạt động như trước được nữa. 3. Tại sao người bệnh mắc hẹp mạch vành? Nguyên nhân chủ yếu gây ra căn bệnh này là sự xuất hiện của các mảng xơ vữa sâu bên trong lòng động mạch. Sau quá trình hoạt động khiến cho các cholesterol tích tụ lâu ngày. Phần khác là do tuổi tác và các yếu tố liên quan tới gen di truyền. Cơ thể thừa cân hay béo phì cũng là nguyên nhân chính. Bên cạnh đó, còn do các thói quen không lành mạnh như uống nhiều bia rượu, hút các chất độc hại hoặc do ít tập thể dục thể thao. Tuy nhiên, bệnh hẹp động mạch vành còn bắt nguồn từ các căn bệnh trước đó như tiểu đường các loại, các bệnh về huyết áp hay về máu,... Căn bệnh này xảy ra theo nhiều cấp độ khác nhau tùy theo từng đặc điểm của các mảng xơ vữa. Nhưng về cơ bản, bệnh thường chia thành 2 khả năng: Mảng xơ vữa dạng mềm dễ vỡ dẫn đến sự hình thành các cục máu đông gây ách tắc hoàn toàn động mạch. Mảng xơ vữa dạng cứng ít khả năng vỡ hơn giảm bớt nguy cơ tạo thành cục máu đông chỉ thường gây hẹp lòng mạch. 4. Phương pháp nào được sử dụng để điều trị bệnh hẹp mạch vành? Phương pháp tốt nhất để điều trị căn bệnh này chính là làm tan các cục máu đông tích tụ bên phía thành mạch nhằm thúc đẩy dòng máu nuôi tim. Tùy theo độ hẹp của lòng mạch mà chúng ta đều có cách ứng phó kịp thời. Dùng thuốc là phương pháp điều trị nổi bật nhất và được nhiều người sử dụng. Tuy nhiên, phương pháp này thường sẽ chỉ định cho những người bị bệnh ở mức độ nhẹ. Bệnh nhân có thể dùng các loại thuốc sau đây: Thuốc chẹn beta: Giảm huyết áp, tránh tình trạng tim đập nhanh. Thuốc giãn động mạch vành Thuốc hạ mỡ máu: Ngưng sự tăng trưởng kích thước của các mảng xơ vữa Thuốc chống đông: ngăn ngừa cục máu đông, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ Phẫu thuật là phương pháp điều trị tiếp theo thường được áp dụng trong trường hợp bệnh đã chuyển nặng, tắc hẹp trên 75% hoặc bản thân người bệnh không có khả năng tiếp nhận thuốc điều trị.
medlatec
993
Triệu chứng của sỏi đường tiết niệu và cách điều trị hiệu quả Sỏi tiết niệu rất phổ biến, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Triệu chứng của sỏi đường tiết niệu như thế nào và cách điều trị hiệu quả căn bệnh này ra sao, mời bạn đọc theo dõi ngay bài viết sau đây. 1. Nhận biết các triệu chứng của sỏi đường tiết niệu 1.1. Đau thắt lưng – triệu chứng của sỏi đường tiết niệu thường thấy Khi sỏi xuất hiện ở vị trí đài bể thận sẽ gây ra những cơn đau âm ỉ. Khi sỏi di chuyển xuống niệu quản, gây ra hiện tượng tắc nghẽn dòng thoát nước tiểu sẽ gây ra triệu chứng đau dữ dội và đột ngột. Những cơn đau do sỏi tiết niệu gây ra thường có những đặc điểm sau: – Khởi phát đau sau hoạt động thể lực gắng sức, đi xe đường dài, lao động mệt nhọc… – Cơn đau xuất hiện tại vùng hố thắt lưng sau đó lan xuống vùng bẹn. – Cơn đau do sỏi tiết niệu kéo dài từ 30 phút đến hàng giờ đồng hồ. – Đau bụng, đau lưng kèm theo các triệu chứng tiểu lẫn máu, sốt, rối loạn tiểu tiện… Khả năng cao bạn đang bị bệnh sỏi tiết niệu. Triệu chứng của sỏi đường tiết niệu rất thường gặp là đau lưng vùng thận 1.2. Đi tiểu có lẫn máu, nước tiểu có mùi hôi – triệu chứng của sỏi đường tiết niệu không thể bỏ qua Khi sỏi di chuyển trong đường tiết niệu, nhất là viên sỏi có bề ngoài xù xì góc cạnh sẽ gây ra những tổn thương. Tại những tổn thương này, vi khuẩn xâm nhập gây ra viêm nhiễm, khiến nước tiểu có mùi hôi, màu đục. Sỏi xọ xát làm chảy máu đường niệu sẽ dẫn đến tình trạng người bệnh đi tiểu có lẫn máu. 1.3. Tiểu buốt và tiểu rắt, bí tiểu – triệu chứng của sỏi đường tiết niệu Tiểu buốt, tiểu rắt, bí tiểu là tình trạng xảy ra khi sỏi ngăn sự thông suốt của dòng nước tiểu: – Người bệnh có sỏi niệu quản cả 2 bên gây tắc nghẽn hoàn toàn đường tiểu. – Người bệnh có sỏi ở cổ bàng quang, sỏi kẹt niệu đạo. – Người bệnh có sỏi bàng quang kích thước lớn (chiếm nhiều dung tích bàng quang, khiến không còn chỗ để chứa nước tiểu). Tiểu buốt, tiểu rắt là một trong những triệu chứng của sỏi đường tiết niệu 2. Những biến chứng nguy hiểm của sỏi đường tiết niệu bạn phải đối mặt Tùy thuộc vào vị trí, kích thước và hình dạng của viên sỏi sẽ gây ra những biến chứng khác nhau cho người bệnh. 2.1. Biến chứng giãn đài bể thận và thận ứ nước Khi sỏi lớn gây cản trở sự lưu thông của đường thoát nước tiểu ra khỏi cơ thể dẫn đến giãn đài bể thận. Khi nước tiểu tồn đọng quá lâu trong hệ tiết niệu là thận ứ nước. Sau đó, dẫn đến căng giãn và chèn ép mô thận khiến thận bị suy giảm chức năng nghiêm trọng. 2.2. Biến chứng gây nhiễm trùng toàn bộ hệ tiết niệu Sỏi tiết niệu có thể gây ra nhiễm khuẩn thông thường. Nhưng nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm bàng quang, viêm thận. Tình trạng viêm kết hợp với thận ứ nước, thận ứ mủ có thể gây ra nhiễm khuẩn huyết. 2.3. Sỏi gây suy thận Đây là biến chứng tất yếu và nặng nhất của sỏi đường tiết niệu nếu không được điều trị. Suy thận cấp và mãn tính gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh và tốn kém chi phí. Ngoài ra sỏi tiết niệu ở khe thận kéo dài có thể dẫn đến teo thận, huyết áp cao. Sỏi tại vị trí cố định có thể gây ra xơ hóa đường tiểu… 3. Các phương tiện chẩn đoán bệnh sỏi đường tiết niệu Sau khi thăm khám lâm sàng, bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra những chỉ định cận lâm sàng để chẩn đoán chính xác vị trí, kích thước của viên sỏi. Các chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm chẩn đoán có thể kể đến như sau: – Chỉ định siêu âm ổ bụng. – Chỉ định xét nghiệm các chỉ số nước tiểu. – Chỉ định chụp X-quang hay chụp cộng hưởng từ… – Một số trường hợp có chỉ định xét nghiệm máu để chẩn đoán tình trạng viêm. 4. Những cách điều trị sỏi đường tiết niệu hiệu quả Để đưa ra chỉ định điều trị sỏi đường tiết niệu hiệu quả bác sĩ sẽ căn cứ vào hình dạng, kích thước của sỏi. Đồng thời căn cứ vào tình trạng của viên sỏi, chức năng hệ tiết niệu. Ngoài ra, còn căn cứ vào những biến chứng của sỏi tiết niệu và thể trạng của bệnh nhân. Những cách điều trị hiệu quả sỏi tiết niệu hiện nay là: 4.1. Áp dụng điều trị sỏi tiết niệu bằng bằng các loại thuốc Điều trị nội khoa áp dụng cho sỏi kích thước nhỏ và chưa gây ra biến chứng. Đồng thời, người bệnh phải có đường tiểu thông thoáng không bị dị dạng, hẹp…. Các loại thuốc thông thường bao gồm thuốc tan sỏi, thuốc bào mòn sỏi. Cùng với đó là thuốc giảm đau, kháng viêm… Điều trị nội khoa kết hợp với uống nhiều nước và chế độ dinh dưỡng có lợi. 4.2. Áp dụng điều trị sỏi bằng tán sỏi công nghệ cao Khi sỏi có kích thước lớn, nhiều viên, ở vị trí khó đào thải, sỏi gây ra biến chứng thì can thiệp để loại bỏ sỏi là chỉ định bắt buộc. Nếu như trước kia để bỏ sỏi phải mổ mở khiến người bệnh có vết mổ dài đến 10 – 15cm. Đồng thời, khiến bệnh nhân bị mất máu, đối diện với nhiều nguy cơ biến chứng và nhiễm trùng sau mổ. Hiện tại, các phương pháp tán sỏi công nghệ cao đã và đang được áp dụng rộng rãi. Những phương pháp tán sỏi công nghệ cao này vừa điều trị dứt điểm sỏi tiết niệu vừa có nhiều ưu điểm vượt trội. Thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể điều trị hiệu quả sỏi đường tiết niệu – Tán sỏi ngoài cơ thể điều trị sỏi tiết niệu không xâm lấn, không đau, không chảy máu. Áp dụng phương pháp này thời gian tán chỉ 30 – 45 phút. Sau khi thực hiện xong, người bệnh có thể về nhà ngay. – Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ xâm lấn rất ít với một vết rạch chỉ 5mm. Phương pháp này tán được sỏi kích thước lớn, nhiều viên, ở vị trí khó. Người bệnh ít bị chảy máu, ít đau và chỉ cần lưu viện 3 ngày. – Tán sỏi nội soi ngược dòng đi theo đường tự nhiên, không đau do được gây tê. Tán hiệu quả sỏi niệu quản. Người bệnh nhanh hồi phục, được ra viện sau 24 đến 48 giờ theo dõi. Qua bài viết trên, bạn đọc nhận biết được triệu chứng của sỏi đường tiết niệu. Cũng như có thêm những kiến thức về những biến chứng và cách điều trị bệnh hiệu quả hiện nay. Người dân cần đi thăm khám định kỳ để kịp thời phát hiện ra bệnh, khi sỏi còn nhỏ điều trị sẽ dễ dàng và đỡ tốn kém hơn.
thucuc
1,283
Thế nào là huyết áp kẹt? Trong tất cả các bệnh lý về huyết áp thì vấn đề gặp phải và quan tâm nhiều nhất là các vấn đề xoay quanh bệnh tăng huyết áp và huyết áp thấp mà ít khi chú tâm đến huyết áp kẹt. 1. Huyết áp kẹt là gì? Huyết áp là áp lực của mạch máu lên thành mạch được biểu hiện bởi hai thông số: Số tối đa phản ánh sức co bóp của tim và số tối thiểu ghi nhận sức cản của thành động mạch.Huyết áp kẹt hay còn gọi là huyết áp kẹp, là hiện tượng khi hiệu số giữa huyết áp tâm thu trừ đi huyết áp tâm trương nhỏ hơn hoặc bằng 20mm. Hg. Khi hiệu số này nhỏ hơn hoặc bằng 25mm. Hg cũng được xếp vào huyết áp kẹt.Huyết áp kẹt xảy ra khi huyết áp tâm thu giảm hoặc huyết áp tâm trương tăng.Ví dụ:Người bình thường chỉ số huyết áp là 130/ 80mm. Hg nhưng do một vấn đề bệnh lý nào đó, huyết áp tâm thu giảm từ 130 mm. Hg xuống còn 100mm. Hg. Khi đó hiệu số giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương là 100 - 80 = 20 (mm. Hg). Lúc này xảy ra hiện tượng huyết áp kẹt.Hoặc, cũng ở trường hợp này, huyết áp tâm thu giữ nguyên, huyết áp tâm trương tăng từ 80mm. Hg lên 110mm. Hg, hiệu số giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lúc này là 130-110=20 (mm. Hg). Trường hợp này cũng xảy ra hiện tượng huyết áp kẹt. 2. Những kiến thức cơ bản về huyết áp kẹt mà bạn cần biết 2.1. Nguyên nhân và dấu hiệu của huyết áp kẹt. Nguyên nhân gây nên huyết áp kẹt:Do bị mất máu nội mạch: Thường gặp trong các trường hợp biến chứng của suy tim hay sốt xuất huyết làm dịch thoát ra khỏi lòng mạch hoặc do bị chấn thương.Do các bệnh lý về van tim mà chủ yếu là do hẹp van động mạch chủ và hẹp van hai lá. Trong bệnh cảnh hẹp van động mạch chủ, huyết áp tâm thu sẽ giảm do bị giảm lượng máu tống ra khỏi thất trái. Ngược lại, trong hẹp van hai lá, huyết áp tâm trương lại bị tăng lên do máu bị ứ lại ở thì tâm trương. Các hiện tượng này xảy ra đều gây nên tình trạng huyết áp kẹp.Do các bệnh lý khác ở tim như suy tim, cổ trướng, tràn dịch ngoài màng tim gây chèn ép tim...Huyết áp kẹt làm giảm hiệu lực bơm máu của tim gây nên tình trạng giảm tuần hoàn hoặc tuần hoàn bị ứ trệ. Biểu hiện:Đau đầu, hoa mắt chóng mặt, choáng váng.Tức ngực khó thở, hơi thở ngắn, có thể hụt hơi.Suy giảm trí nhớ, khả năng tập trung kém và đôi khi có cảm giác ớn lạnh.Huyết áp kẹp nếu kéo dài dễ dẫn đến suy tim do tạo ra lực cản ngoại vi lớn làm phì đại thất trái. Đau đầu, hoa mắt chóng mặt, choáng váng là biểu hiện của huyết áp kẹt 2.2. Cách xử trí khi bị huyết áp kẹt và cách phòng ngừa huyết áp kẹt. Cách xử trí khi bị huyết áp kẹt:Nằm nghỉ ngơi thư giãn.Cố gắng hít thở sâu và đều.Ngừng các hoạt động công việc gắng sức để đảm bảo cho hoạt động của tim được điều hòa và ổn định.Liên hệ ngay bác sĩ có chuyên môn để được chỉ định dùng thuốc ổn định huyết áp kịp thời.Cách phòng ngừa huyết áp kẹt:Có chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý.Theo dõi và kiểm soát huyết áp thường xuyên.Tuân trị điều thủ các bệnh lý nói chung và bệnh lý về tim mạch nói riêng.Tập luyện thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày để nâng cao sức khỏe.Huyết áp kẹt hay huyết áp kẹp cũng là một vấn đề vô cùng nan giải trong y học. Nó không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà quan trọng là nó còn có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng con người. Không nên chủ quan và hãy liên hệ với bác sĩ ngay khi cảm thấy sức khỏe của mình đang có vấn đề để được tư vấn điều trị và xử lý kịp thời.
vinmec
739
Tìm hiểu về sinh lý thận và vai trò của thận Thận là cơ quan giữ vai trò quan trọng trong hệ bài tiết nói riêng và cơ thể nói chung. Việc tìm hiểu về sinh lý thận là rất cần thiết, giúp bạn nắm được đặc điểm cấu tạo, chức năng của thận, từ đó hiểu hơn về cơ quan này và biết cách bảo vệ thận tốt hơn. 1. Sinh lý thận là gì? Hiểu đơn giản, sinh lý thận là quá trình nghiên cứu sinh lý của thận, từ đó chúng ta sẽ hiểu được nhiệm vụ của thận trong đối với cơ thể, đặc biệt đối với hệ bài tiết. Tìm hiểu về thận, chúng ta nên quan tâm một số vấn đề như: vị trí, kích thước thận; cấu tạo và nhiệm vụ của thận.2. Vị trí, kích thước thận Người khỏe mạnh sẽ có 2 quả thận nằm đối xứng nhau qua cột sống, vị trí của thận kéo dài từ đốt sống ngực T11 tới đốt sống lưng L3. Vì nằm sâu trong cơ thể, thận thường được bao bọc, bảo vệ bởi nhiều nhóm cơ, mô,…Một đặc điểm ít người để ý đó là: thận phải thường nằm dưới thận trái khoảng 1 đốt sống vì gan nằm ở phía bên phải và chiếm diện tích khá lớn. Thông thường, phía trước của quả thận khá bóng và nhẵn, trong khi đó mặt sau tương đối sần sùi. Trung bình ở người trưởng thành, kích thước một quả thận như sau: Chiều dài: từ 10 - 12cm. Chiều rộng: từ 5 - 7cm. Dày từ 3 - 4cm. Trên thực tế, kích thước của quả thận có thể thay đổi do nhiều yếu tố, đó là: tuổi tác, giới tính và thể trạng sức khỏe.3. Đặc điểm cấu tạo của thậnĐể hiểu về sinh lý thận, trước tiên chúng ta cần nắm được đặc điểm cấu tạo của cơ quan này. Các bác sĩ cho biết thận gồm hai phần chính, đó là vỏ thận, tủy thận. Cơ quan này được cấu tạo từ hàng triệu nephron, trong đó khoảng 80 - 85% nephron nằm ở vỏ thận, số còn lại tập trung tại tủy thận. Nephron ở vỏ thận và tủy thận sẽ có một số đặc điểm cấu tạo đặc trưng, cụ thể nephron tại vỏ thận thường sở hữu quai Henle ngắn. Ngược lại, nephron tại tủy thận lại có quai Henle tương đối dài, chúng thường cắm sâu tại khu vực tủy thận. Nhiệm vụ của nephron tủy thận là: tham gia vào quá trình cô đặc nước tiểu. Về cấu tạo, vỏ thận gồm một số bộ phận như: cầu thận, nang cầu thận, cột thận và nhu mô thận. Đặc điểm cụ thể từng bộ phận như sau: Cầu thận chính là hệ thống các mao mạch nhỏ, trông giống những chấm đỏ li ti tại vỏ thận. Đường kính trung bình của cầu thận khoảng 0,2mm, đây chính là nơi diễn ra quá trình lọc máu cho cơ thể. Nang cầu thận cấu tạo giống một chiếc túi lõm, bên trong nang cầu thận là các túi mạch, thông thường mỗi túi mạch sẽ có từ 20 - 40 mao mạch, nang cầu thận nối liền với ống lượn gần. Cột thận bao gồm rất nhiều hạt thận và nằm giữa tháp thận. Đặc biệt, cột thận chính là phần vỏ với độ dày trung bình khoảng 4mm. Nhu mô thận gồm có 2 phần chính, đó là phần vỏ bên ngoài màu đỏ nhạt, phần bên trong là tủy đỏ thẫm. Nhờ có phần vỏ dày, thận và một số cấu trúc nằm bên trong được bảo vệ hoàn toàn, hạn chế tác động từ bên ngoài gây tổn thương. Tháp thận có dạng hình nón có đáy hướng về vỏ thận và có đỉnh hướng về bể thận. Đây là nơi tập trung của các hệ thống mạch máu, dây thần kinh cũng như một số loại mô mỡ. Các bộ phận ở ống thận gồm có: ống lượn gần, ống lượn xa, quai Henly và ống góp.4. Vai trò của thận đối với hệ bài tiết và cơ thể Khi tìm hiểu về sinh lý thận, chúng ta sẽ hiểu hơn vai trò, nhiệm vụ của thận đối với hệ bài tiết nói riêng và cơ thể nói chung. Vậy thận đảm nhận những nhiệm vụ gì? Nhiệm vụ chính của thận đó là tham gia trực tiếp vào quá trình lọc máu, các chất thải; đồng thời hỗ trợ bài tiết nước tiểu. Bên cạnh đó, thận cũng sở hữu chức năng nội tiết và tham gia điều hòa thể tích máu trong cơ thể. Vai trò quan trọng nhất của thận đó là lọc máu và các chất thải trong cơ thể. Khi đi qua thận, protein cũng như tế bào máu sẽ được giữ lại, còn chất cặn bã sẽ được tách ra khỏi máu, đi tới dịch lọc và tạo nước tiểu. Phần nước tiểu chứa chất thải, chất độc hại sẽ được đào thải ra ngoài cơ thể. Quá trình bài tiết nước tiểu cũng được diễn ra tại thận, quy trình gồm có 3 bước: tạo nước tiểu đầu, hấp thu lại dưỡng chất, nước tiểu được chuyển tới bàng quang và đào thải ra khỏi cơ thể. Nước tiểu đầu gồm có: các chất điện giải, muối, đường, nước và chất thải,… Sau đó, ống thận lọc thêm một lần nữa để tái hấp thu các dưỡng dinh dưỡng như natri hoặc glucose, trong khi đó các chất thải như creatinine, urea,... sẽ được tách ra, tạo thành nước tiểu. Nước tiểu sẽ đi qua ống góp, bể thận, ống dẫn nước tiểu, cuối cùng tập trung tại bàng quang và được đào thải ra khỏi cơ thể khi bàng quang tích tụ đầy nước tiểu. Trong quá trình sản xuất nước tiểu, thận đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát lượng dịch ngoại bào, hỗ trợ điều hòa thể tích máu trong cơ thể. Không phải ai cũng biết thận cũng sở hữu chức năng nội tiết, cụ thể như sau: Thận sản xuất hormone Renin giúp kiểm soát áp lực máu và chỉ số huyết áp ở mức ổn định. Thận cũng tham gia vào quá trình sản sinh Erythropoietin, chúng có nhiệm vụ kích thích tủy xương sản xuất hồng cầu, đặc biệt trong trường hợp oxy mô bào có dấu hiệu giảm. Thận cũng đảm nhiệm vai trò chuyển hóa vitamin D3, glucose không được sản sinh từ nguồn carbohydrate,…5. Địa chỉ thăm khám và kiểm tra chức năng thận uy tín
medlatec
1,113
Công dụng thuốc Smaxtra Thuốc Smaxtra có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các Phospholipid màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não và tăng dẫn truyền thần kinh. Tuân thủ chỉ định, liều dùng của thuốc Smaxtra sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 1. Thuốc Smaxtra là thuốc gì? Thuốc Smaxtra được bào chế dưới dạng siro, chứa các hoạt chất sau:Citicolin hàm lượng 10mg;Tá dược vừa đủ 1 lọ thuốc Smaxtra 50 ml.Hoạt chất Citicolin trong thuốc Smaxtra tác dụng lên màng tế bào thần kinh, kích thích sinh tổng hợp các Phospholipid, chống tổn thương não và phóng thích nồng độ Norepinephrine, Dopamine, Serotonin cao hơn. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Smaxtra Thuốc Smaxtra được chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh não cấp tính: Chấn thương sọ não hoặc tai biến mạch máu não,Bệnh não mạn tính: Alzheimer, sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, nhồi máu đa ổ, di chứng tai biến mạch não, phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, Parkinson. 3. Cách dùng và liều lượng thuốc Smaxtra Cách sử dụng thuốc Smaxtra:Dùng thuốc Smaxtra bằng đường uống;Nên uống Smaxtra vào một thời điểm cố định trong ngày để tránh quên liều và đảm bảo hiệu quả điều trị của thuốc.Liều thuốc Smaxtra:Người lớn: Uống 2ml x 3 lần/ ngày;Trẻ em: Uống 1ml x 2-3 lần/ ngày.Liều dùng Smaxtra trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Smaxtra cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến bệnh. Do đó, để có liều Smaxtra phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ. 4. Chống chỉ định thuốc Smaxtra Thuốc Smaxtra chống chỉ định cho các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với các thành phần trong thuốc Smaxtra;Người bị tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm. 5. Tác dụng phụ của thuốc Smaxtra Trong quá trình dùng thuốc Smaxtra người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ sau:Hạ huyết áp;Mệt mỏi hay khó thở;Phát ban;Mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt;Buồn nôn, chán ăn. 6. Tương tác thuốc Có thể xảy ra các phản ứng tương tác nếu dùng Smaxtra đồng thời với các thuốc sau:Levodopa;Các thuốc chứa Meclofenoxat.Để tránh các tương tác không mong muốn, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng đã và đang sử dụng. 7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Smaxtra Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Smaxtra:Phụ nữ đang mang thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Smaxtra;Trong một số trường hợp, thuốc Smaxtra có thể gây đau đầu, chóng mặt cho người dùng. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.Điều kiện bảo quản:Bảo quản thuốc Smaxtra nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp;Để thuốc Smaxtra xa tầm với của trẻ em.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Smaxtra. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Smaxtra theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
558
Bé không đi tiểu được phải làm sao? Bí tiểu cấp tính là một cấp cứu trong chuyên khoa tiết niệu ở người lớn và thường liên quan đến chứng tăng sản lành tính tuyến tiền liệt. Tuy nhiên, tình trạng bé không tiểu được tương đối hiếm gặp và đã được mô tả chủ yếu thông qua các báo cáo từng trường hợp với nhiều nguyên nhân khác nhau. 1. Bé không tiểu được là như thế nào? Hệ tiết niệu là một hệ cơ quan bài tiết của cơ thể, bao gồm 2 quả thận, 2 ống niệu quản, 1 bàng quang và 1 niệu đạo. Chức năng của thận là lọc máu để loại bỏ các chất cặn bã và sản xuất nước tiểu. Dòng nước tiểu từ thận xuống qua niệu quản đến bàng quang. Một vòng cơ (gọi là cơ vòng), co bóp để giữ nước tiểu trong bàng quang và thư giãn khi cần đi tiểu. Nước tiểu đi qua một ống khác được gọi là niệu đạo để ra bên ngoài khi đi tiểu.Bí tiểu xảy ra khi cơ thể không thể làm rỗng bàng quang hoàn toàn hay chỉ một phần theo ý thức. Thay vì tất cả nước tiểu được thải ra ngoài qua niệu đạo, một số vẫn còn trong bàng quang hay hoàn toàn không thể tiểu được. Ở trẻ nhỏ, bé khó đi tiểu có thể là một vấn đề ngắn hoặc dài hạn và có thể xảy ra đột ngột (cấp tính) hay nặng dần (mạn tính).Nếu nước tiểu đọng lại trong bàng quang kéo dài, bé không tiểu được lâu ngày có thể dẫn đến tiểu không kiểm soát và tăng khả năng nhiễm trùng tiểu. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, nước tiểu có thể bắt đầu 'trào ngược' về phía thận, gây tổn thương thận lâu dài. 2. Nguyên nhân nào gây tình trạng bé khó đi tiểu? Các nguyên nhân khiến bé khó đi tiểu có thể là do:Các bất thường trong cấu trúc của niệu đạo như hẹp hoặc tắc nghẽn;Các vấn đề về cấu trúc với cổ bàng quang, đôi khi sau khi điều trị một tình trạng bẩm sinh, chẳng hạn như van niệu đạo sau hoặc chứng phình đại bàng quang;Cơ bàng quang và sàn chậu yếu;Các vấn đề với các đường dẫn truyền thần kinh giữa bàng quang và não bộ;Tác dụng phụ của một số loại thuốc, bao gồm cả gây mê;Phẫu thuật hệ tiết niệu;Táo bón khi đại tiện đầy phân và đè lên bàng quang và niệu đạo. Bé khó đi tiểu có thể là một vấn đề ngắn hoặc dài hạn và có thể xảy ra đột ngột 3. Làm thế nào để cha mẹ có thể phát hiện bé không tiểu được? Bé khó đi tiểu một cách đột ngột hay bí tiểu cấp tính vô cùng đau đớn và gây chướng bụng.Tuy nhiên, trẻ có thể không có bất kỳ triệu chứng đáng chú ý nào với tình trạng bí tiểu mãn tính. Dù vậy, các triệu chứng có thể bao gồm:Tiểu không kiểm soát và nhiễm trùng đường tiết niệu tái đi tái lại;Tăng cảm giác muốn đi tiểu thường xuyên hơn;Khó bắt đầu và tạo ra một dòng nước tiểu yếu hoặc gián đoạn khi đi tiểu;Ngoài ra, trẻ cũng có thể có cảm giác khó chịu ở vùng bụng thấp kéo dài. 4. Bí tiểu ở trẻ em được chẩn đoán như thế nào? Đầu tiên, bác sĩ sẽ cần ghi nhận về thời điểm bắt đầu bé khó đi tiểu hay bé không tiểu được và kiểm tra xem bàng quang của trẻ có cảm thấy cứng vì chứa đầy nước tiểu hoặc có bất kỳ dấu hiệu táo bón nào không. Để xác định rõ ràng, bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm bàng quang và thận.Bên cạnh đó, trẻ có thể được chỉ định đánh giá chức năng bàng quang. Đây là sự kết hợp của các xét nghiệm để kiểm tra hệ thống tiết niệu về cấu trúc và chức năng. Một số trẻ khác có thể cần được chụp cắt lớp vi tính với những hình ảnh quét qua bàng quang của trẻ để tìm kiếm bất thường. Ngoài ra, các xét nghiệm khác để chẩn đoán lý do tại sao bé khó đi tiểu do có thể bị nhiễm trùng đường tiết niệu cũng cần thực hiện.Một xét nghiệm khác mà bác sĩ có thể đề xuất là nội soi bàng quang. Phương pháp này cho phép quan sát bên trong và xung quanh bàng quang của trẻ bằng cách sử dụng kính soi bàng quang. Bé khó đi tiểu có thể bị nhiễm trùng đường tiết niệu 5. Trẻ em bị bí tiểu phải làm sao? Trẻ bị bí tiểu cấp tính cần được cấp cứu dẫn lưu nước tiểu để nhanh chóng giảm áp lực cho bàng quang và ổ bụng. Thông thường, bác sĩ sẽ đưa một ống thông vào niệu đạo để nước tiểu có thể được thoát vào túi đựng bên ngoài. Nếu niệu đạo bị tắc khiến ống thông không thể đi qua, bác sĩ có thể đưa ống thông qua da vào bàng quang và dẫn lưu ngay trên xương mu. Khi bàng quang đã được dẫn lưu, trẻ mới được thực hiện các xét nghiệm khác nhau như đã mô tả ở trên để tìm hiểu nguyên nhân tại sao bé không tiểu được.Trong trường hợp trẻ bí tiểu mãn tính thường không cần điều trị khẩn cấp nhưng phải đánh giá để giảm nguy cơ nhiễm trùng và tổn thương thận. Các nghiệm pháp huấn luyện bàng quang cũng như phản xạ sinh lý có thể giúp trẻ hiểu được các thông điệp thần kinh truyền đi giữa bàng quang và não, đồng thời củng cố các cơ vòng để quá trình vận động đường tiểu dưới diễn ra dễ dàng hơn.Nếu bé không tiểu được là được quy trách cho một loại thuốc gây bí tiểu, trẻ sẽ cần thay đổi đơn thuốc sang loại khác hoặc giảm liều lượng. Đồng thời, bác sĩ cũng có thể kê đơn các loại thuốc khác giúp thư giãn bàng quang và cơ sàn chậu để quá trình đi tiểu dễ dàng hơn.Nếu bé khó đi tiểu được cho là do bất kỳ vấn đề nào về cấu trúc hệ niệu, trẻ có thể cần phải phẫu thuật. Nếu bị hẹp niệu đạo, niệu đạo kéo căng hoặc giãn ra, trẻ có thể cần một stent (ống nhựa) chèn vào để giữ cho đường tiểu luôn thông thoáng. Nếu niệu đạo bị tắc, bác sĩ sẽ cần thực hiện một cuộc phẫu thuật để giải quyết vấn đề này.Tóm lại, bí tiểu ở trẻ em là một vấn đề thực thể tương đối hiếm gặp. Thay vì lo lắng “bé không đi tiểu được phải làm sao”, cha mẹ cần bình tĩnh đưa con đến bệnh viện để được giải áp đường tiểu và chẩn đoán nguyên nhân, định hướng khắc phục. Trẻ sẽ được thăm khám cấu trúc và chức năng hệ niệu, kết hợp với các xét nghiệm hình ảnh để điều trị, phòng ngừa các biến chứng về sau.
vinmec
1,204
Bệnh rối loạn chuyển hóa có chữa được không? Rối loạn chuyển hóa (thuật ngữ cũ trước đây gọi là Bệnh chuyển hóa, hội chứng X) là một vấn đề nghiêm trọng, thường liên quan đến tình trạng kháng insulin, khiến cơ thể không dung nạp được glucose và dẫn đến tăng lượng đường trong máu. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, rối loạn chuyển hóa có thể gây ra một số biến chứng nghiêm trọng tới sức khỏe, như bệnh tim, đột quỵ, tiểu đường hoặc cao huyết áp. 1. Bệnh rối loạn chuyển hóa là gì? Rối loạn chuyển hóa là tập hợp một nhóm các yếu tố nguy cơ bao gồm huyết áp cao, mỡ bụng, mức đường huyết và cholesterol cao trong máu xảy ra đồng thời trong cơ thể và làm tăng khả năng mắc các bệnh như tiểu đường loại 2, bệnh tim hoặc đột quỵ. Bệnh rối loạn chuyển hóa có thể gây ra bệnh tiểu đường loại 2 2. Các triệu chứng của rối loạn chuyển hóa Khi bị rối loạn chuyển hóa, người bệnh thường gặp phải các triệu chứng sau, bao gồm:Mệt mỏi. Lờ đờ. Khát nước. Vàng da. Chu vi vòng eo lớn, béo phì. Sụt cân không rõ nguyên nhân. Co giật. Các triệu chứng này sẽ thay đổi theo mỗi loại rối loạn chuyển hóa khác nhau. Cụ thể, có bốn loại triệu chứng chính, bao gồm:Triệu chứng cấp tính. Triệu chứng cấp tính khởi phát muộn. Triệu chứng chung tiến triển. Triệu chứng vĩnh viễn. Vàng da là triệu chứng phổ biến của bệnh 3. Các yếu tố nguy cơ mắc rối loạn chuyển hóa Rối loạn chuyển hóa có liên quan chặt chẽ tới bệnh béo phì hoặc ít vận động cơ thể. Ngoài ra, một yếu tố quan trọng khác có thể dẫn tới tình trạng này là kháng insulin - hormone được tạo ra bởi tuyến tụy, có chức năng giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Ở những người bị kháng insulin, các tế bào phản ứng bất thường với insulin, vì vậy cơ thể sẽ giảm dụng nạp được glucose. Kết quả là lượng đường trong máu tăng ngay cả khi cơ thể cố gắng tiết ra nhiều insulin để giảm lượng đường huyết.Bên cạnh nguyên nhân chính trên, một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc rối loạn chuyển hóa, bao gồm:Tuổi tác: tuổi càng cao thì nguy cơ mắc rối loạn chuyển hóa càng tăng.Chủng tộc: người gốc Tây Ban Nha, đặc biệt là phụ nữ của nước này thường có nguy cơ mắc rối loạn chuyển hóa cao hơn so với các nước khác.Béo phì: chỉ số BMI > 23, đặc biệt gia tăng kích thước mỡ bụng cũng làm tăng nguy cơ mắc rối loạn chuyển hóa.Bệnh tiểu đường: bạn sẽ có khả năng cao mắc rối loạn chuyển hóa nếu bị tiểu đường thai kỳ hoặc trong gia đình có tiền sử bị mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.Các bệnh lý khác: nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa sẽ cao hơn nếu bạn từng mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, tăng huyết áp, hội chứng ngưng thở khi ngủ hoặc buồng trứng đa nang. Béo phì làm tăng nguy cơ mắc rối loạn chuyển hóa 4. Chẩn đoán rối loạn chuyển hóa Bác sĩ sẽ chẩn đoán rối loạn chuyển hóa thông qua các đặc điểm sau của bệnh nhân, bao gồm:Vòng eo lớn: khi lượng chất béo dư thừa tích tụ xung quanh ổ bụng và dạ dày sẽ làm tăng kích thước vòng eo. Đối với nữ giới là 35 inch (89cm) và nam giới là 40 inch (102cm). Chỉ số khối cơ thể(BMI) tăng ( bình thường 18.5 -22.99 kg/m2)Mức chất béo trung tính cao: khoảng 150 miligam mỗi decilit (mg/d. L), hoặc 1,7 milimol mỗi lít (mmol/L) chất béo trung tính được tìm thấy trong máu.Giảm cholesterol tốt hoặc HDL: thực hiện xét nghiệm cho thấy nồng độ cholesterol tốt bị giảm xuống dưới 40 mg/d. L (1,04 mmol/L) ở nam giới và dưới 50 mg/d. L (1,3 mmol/L) ở nữ giới.Huyết áp tăng: chỉ số huyết áp tăng 130/85 mm. Hg hoặc cao hơn.Tăng mức đường huyết lúc đói: 100 mg/d. L (5,6 mmol/L) hoặc cao hơn. 5. Điều trị rối loạn chuyển hóa Các biện pháp điều trị rối loạn chuyển hóa thường tập trung chủ yếu vào việc giải quyết từng tình trạng trong nhóm nguy cơ, bao gồm huyết áp cao, mỡ bụng, mức cholesterol và lượng đường trong máu cao. Mục tiêu chính của điều trị là giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh tim, bệnh mạch máu, cũng như bệnh tiểu đường.Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, biện pháp điều trị tốt nhất dành cho hội chứng chuyển hóa nằm ở chính bản thân người bệnh. Một trong những cách điều trị đầu tiên mà bác sĩ đề xuất là thay đổi lối sống, tạo dựng thói quen lành mạnh, từ đó giúp loại bỏ hoàn toàn các yếu tố rủi ro cho sức khỏe. 5.1. Thay đổi lối sống Tập thể dục: đây là một biện pháp tuyệt vời giúp bạn giảm cân hiệu quả. Ngoài ra, việc luyện tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm đáng kể các tình trạng như cao huyết áp, kháng insulin hoặc mức cholesterol cao. Các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo rằng mọi người nên dành ít nhất 30 phút mỗi ngày để tập thể dục. Nếu bạn không biết nên bắt đầu từ đâu, hãy chậm rãi và thử các bài tập như đi bộ, chạy bộ, đạp xe,...Khi đã quen dần với những hoạt động thể chất này, bạn có thể tiếp tục tăng dần mức độ luyện tập và thực hiện với tần suất đều đặn vào hầu hết các ngày trong tuần.Áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh: thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh có thể cải thiện được mức huyết áp, mức cholesterol và tình trạng kháng insulin ngay cả khi cân nặng của bạn không thay đổi. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng trước khi thực hiện bất kỳ một chế độ dinh dưỡng nào. Nhất là những người bị bệnh tim hoặc tiểu đường cần phải có một kế hoạch ăn uống đặc biệt, bao gồm ít chất béo bão hòa, cholesterol, muối, bổ sung nhiều loại trái cây, rau củ, sữa ít béo, protein nạc, đậu và các loại ngũ cốc.Giảm cân: theo các nghiên cứu cho biết, khi giảm khoảng 7%-10% trọng lượng cơ thể sẽ giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, cao huyết áo và kháng insulin. Mục đích giảm cân để BMI duy trì mở mức 18.5 -22.99 kg/m2Từ bỏ thuốc lá: mặc dù đây không phải là yếu tố nguy cơ gây ra hội chứng chuyển hóa, tuy nhiên hút thuốc có thể làm tăng đáng kể khả năng mắc bệnh mạch máu và bệnh tim.Kiểm soát sự căng thẳng: bạn cũng nên thực hiện các bài tập thể chất, thiền định, hoặc yoga để kiểm soát sự căng thẳng và cải thiện sức khỏe tổng thể. Bỏ thuốc là làm giảm nguy cơ mắc bệnh 5.2. Sử dụng thuốc điều trị Trong trường hợp các phương pháp thay đổi lối sống không đạt được hiệu quả cao, bạn có thể phải cần đến thuốc để điều trị rối loạn chuyển hóa. Một số loại thuốc bạn có thể sử dụng, bao gồm:Thuốc huyết áp cao: gồm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (Cozaar và Diovan), thuốc ức chế men chuyển (Capoten và Vasotec), thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu.Thuốc cholesterol: gồm niacin (như Niaspan, Niacor và Nicolar), statin (như Lescol, Crestor, Lipitor, Pravachol, Mevacor và Zocor), nhựa axit mật (như Questran và Colestid).Thuốc trị tiểu đường: sử dụng trong trường hợp cơ thể không dung nạp glucose. Những loại thuốc này bao gồm: pioglitazone (Actos), metformin (Glucophage) và rosiglitazone (Avandia). Nhóm sulfonyl. Ureas(Diamicron)...Aspirin liều thấp: giúp giảm nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ. Nó đặc biệt quan trọng đối với những người có tình trạng “prothrombotic” hoặc dễ xuất hiện cục máu đông.. Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com, mayoclinic.org
vinmec
1,378
Estrogen và cảm xúc của phụ nữ Estrogen là một nội tiết tố sinh dục, gắn liền với người phụ nữ trong các khía cạnh khác nhau. Mối liên quan giữa estrogen và cảm xúc của phụ nữ đã được khẳng định ở nhiều nghiên cứu. Cho đến nay có thể khẳng định estrogen có mối liên quan mật thiết với cảm xúc của phụ nữ. Trầm cảm và rối loạn lo âu ảnh hưởng tới phụ nữ ở độ tuổi sinh sản nhiều hơn so với nam giới hoặc phụ nữ sau mãn kinh. Estrogen cũng có mối liên hệ với những rối loạn cảm xúc đặc trưng chỉ có ở nữ giới, như hội chứng tiền kinh nguyệt hay trầm cảm sau sinh. Nhưng cách thức tác động của estrogen lên cảm xúc thì lại là một bí ẩn. 1. Estrogen như thế nào là bình thường? Bắt đầu từ tuổi dậy thì, hai buồng trứng của nữ giới bắt đầu giải phóng lượng estrogen thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng. Ở giữa chu kỳ, nồng độ estrogen tăng đột biến và đạt đỉnh, kích thích quá trình rụng trứng. Sau đó nồng độ estrogen sẽ đột ngột tụt thấp. Trong khoảng thời gian còn lại, nồng độ estrogen sẽ tăng và giảm từ từ. Buồng trứng nữ giới bắt đầu giải phóng estrogen khi vào tuổi dậy thì Nồng độ estrogen bình thường sẽ dao động rất lớn. Sự dao động này không chỉ giữa hai người phụ nữ trong cùng một ngày của chu kỳ kinh, mà còn giữa hai ngày khác nhau của chu kỳ kinh trên cùng một người phụ nữ. Nồng độ estrogen thực tế đo được không có giá trị tiên đoán sự thay đổi của cảm xúc. 2. Estrogen và não bộ Estrogen là tác nhân lớn ảnh hưởng tới cảm xúc, bởi hoạt động của estrogen hiện diện gần như ở mọi nơi trong cơ thể, bao gồm cả phần não bộ chịu trách nhiệm về cảm xúc.Một số tác động của estrogen bao gồm:Tăng cường serotonin và số lượng thụ cảm thể của serotonin ở não bộ.Tác động lên sự sản xuất và hiệu quả của endorphin - một chất có tác dụng mang lại cảm giác tích cực.Bảo vệ các dây thần kinh trước các tổn thương, và rất có thể có vai trò trong việc điều hòa sự phát triển thần kinh.Những tác động trên của estrogen có ý nghĩa thế nào với mỗi cá nhân phụ nữ là không thể tiên đoán trước được. Hoạt động của estrogen quá phức tạp để có thể hiểu một cách tường tận, ví dụ như trái ngược với tác động tích cực của estrogen lên não bộ, cảm xúc của nhiều phụ nữ đã cải thiện sau khi họ mãn kinh, mà thời điểm này thì nồng độ estrogen của họ lại rất thấp.Một số chuyên gia tin rằng một số phụ nữ nhạy cảm hơn trước sự thay đổi bình thường của estrogen trong chu kỳ kinh nguyệt, và chính sự thay đổi của nồng độ estrogen trong những năm tháng sinh sản này là nguyên nhân khiến cảm xúc của những phụ nữ đó thay đổi. Phụ nữ nhạy cảm hơn khi estrogen thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt 3. Estrogen và hội chứng tiền kinh nguyệt (premenstrual syndrome - PMS) Có thể có đến 90% số phụ nữ sẽ trải qua các triệu chứng khó chịu trước khi bước vào kỳ kinh nguyệt. Nếu các triệu chứng đủ nặng tới mức gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống thì khi đó hội chứng tiền kinh nguyệt được xác định. Thông thường các căn cứ để nhận biết hội chứng tiền kinh nguyệt bao gồm: Các triệu chứng về thể chất và cảm xúc xảy ra một cách đáng tin cậy trong vài ngày trước khi người phụ nữ liên tiếp ra kinh.Các triệu chứng tự biến mất sau khi kinh trong chu kỳ hết hoàn toàn, và không xuất hiện ở bất cứ thời điểm nào khác.Các triệu chứng thực sự gây cho cá nhân các vấn đề rắc rối (chẳng hạn như ở nơi làm việc, ở trường học, hoặc trong các mối quan hệ).Đã loại trừ tất cả các nguyên nhân khác, bao gồm cả thuốc điều trị, chất kích thích, rượu và các tình trạng sức khỏe khác.Chướng bụng, phù tay hoặc chân, căng ngực là các triệu chứng thực thể thường gặp. Xúc cảm bị cường điệu quá mức, trầm cảm, giận dữ và dễ bị kích thích, hoặc rối loạn lo âu và thu hẹp tương tác xã hội cũng có thể xuất hiện. Có khoảng từ 20% tới 40% số phụ nữ có thể mắc hội chứng tiền kinh nguyệt ở một vài thời điểm nào đó trong đời. Phụ nữ có triệu chứng căng tức ngực trước vài ngay khi bước vào kì kinh nguyệt 4. Estrogen và rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt (premenstrual dysphoric disorder - PMDD) Cùng với hội chứng tiền kinh nguyệt, những phụ nữ mắc rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt thường xuất hiện các triệu chứng của cảm xúc tiêu cực trước khi bước vào kỳ kinh nguyệt. Một số chuyên gia nhận định rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt là một thể nặng của hội chứng tiền kinh nguyệt.Trong rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt, các triệu chứng về cảm xúc ở mức độ nghiêm trọng hơn, và thường lấn át các triệu chứng về thể chất. Sự nhiễu loạn về cảm xúc đủ nặng để gây ra các vấn đề rắc rối trong cuộc sống thường ngày. Ước tính khoảng 3% tới 9% nữ giới trải qua rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt.Estrogen tỏ ra có liên quan đối với những nhiễu loạn về cảm xúc này, tuy nhiên cơ chế chính xác như thế nào thì vẫn còn là bí ẩn. Nồng độ estrogen ở những phụ nữ mắc hội chứng tiền kinh nguyệt hoặc rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt hầu hết luôn ở mức bình thường. Rất có thể lí do dẫn tới rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt nằm ở sự tác động của estrogen lên khu vực não bộ chịu trách nhiệm về cảm xúc. Những phụ nữ mắc hội chứng tiền kinh nguyệt hoặc rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt cũng có thể chịu tác động nhiều hơn từ sự biến thiên bình thường của nồng độ estrogen trong chu kỳ kinh nguyệt. 5. Estrogen và trầm cảm sau sinh Sự xuất hiện của cảm giác buồn chán sau khi sinh nở thường gặp đến nỗi nó được nhìn nhận là bình thường. Tuy nhiên, khoảng từ 10% tới 25% số phụ nữ trong 6 tháng đầu tiên sau khi sinh nở trải qua rối loạn trầm cảm nặng (major depression). Sự sụt giảm đột ngột nồng độ estrogen sau sinh dường như là nguyên nhân chính, tuy nhiên điều này chưa bao giờ được chứng minh.Trầm cảm sau sinh được điều trị giống như các loại trầm cảm khác, với thuốc chống trầm cảm, các liệu pháp hoặc kết hợp cả hai. Điều chỉnh với estrogen tỏ ra là một phương pháp tiềm năng có thể kết hợp với các trị liệu sẵn có hiện nay. Nồng độ estrogen giảm đột ngột có thể là nguyên nhân dẫn đến trầm cảm sau sinh ở phụ nữ 6. Estrogen và trầm cảm tiền mãn kinh Trong những tháng năm tiền mãn kinh, nồng độ estrogen cực kì biến thiên và không thể dự đoán được. Ước tính có thể lên tới 10% phụ nữ tiền mãn kinh trải qua trầm cảm mà nguyên nhân có thể bắt nguồn từ sự bất ổn của nồng độ estrogen. Một số nghiên cứu gợi ý sử dụng miếng dán estrogen ngoài da có thể giúp cải thiện tình trạng trầm cảm trong thời kỳ tiền mãn kinh, nhưng nó hiện chưa phải là một điều trị chuẩn, và trong những nghiên cứu này thuốc chống trầm cảm không được sử dụng. 7. Estrogen và trầm cảm sau mãn kinh Tại thời điểm mãn kinh, nồng độ estrogen tụt xuống mức rất thấp, và thật ngạc nhiên là sử dụng estrogen đường uống lại không cải thiện được tình trạng trầm cảm sau mãn kinh. Trong các thử nghiệm đánh giá liệu pháp nội tiết tố thay thế quy mô lớn, những phụ nữ được sử dụng estrogen báo cáo lại các vấn đề sức khỏe tâm thần tương tự như những phụ nữ được sử dụng giả dược. Sau khi mãn kinh, tỉ lệ trầm cảm ở nữ giới giảm xuống mức tương tự như ở nam giới cùng độ tuổi.com
vinmec
1,455
Bệnh phụ khoa qua màu sắc khí hư Màu sắc khí hư là một trong những dấu hiệu báo hiệu bệnh phụ khoa ở chị em phụ nữ. Bài viết dưới đây đề cập đến bệnh phụ khoa qua màu sắc khí hư. Khí hư âm đạo có tác dụng duy trì độ cân bằng pH của môi trường âm đạo. Khi độ cân bằng pH bị phá vỡ, viêm nhiễm vùng kín hoặc xuất hiện các rối loạn về sức khỏe màu sắc khí hư sẽ thay đổi. Khi độ cân bằng pH bị phá vỡ, viêm nhiễm vùng kín hoặc xuất hiện các rối loạn về sức khỏe màu sắc khí hư sẽ thay đổi. Khí hư bình thường thường trong hoặc có màu trắng sữa. Khí hư thay đổi về màu sắc, số lượng và mùi là dấu hiệu báo hiệu các bệnh lý phụ khoa khác nhau. Bệnh phụ khoa qua màu sắc khí hư Khí hư có màu nâu hoặc khí hư có máu Ra khí hư màu nâu không mùi hoặc khí hư màu nâu đỏ có thể là dấu hiệu mang thai thời kỳ đầu, kinh nguyệt thất thường. Đặc biệt, ra khí hư màu nâu khi mang thai là tình trạng khá phổ biến. Tuy nhiên, cũng không loại trừ ra khí hư màu nâu trước kỳ kinh nguyệt là triệu chứng của ung thư cổ tử cung hoặc nội mạc tử cung. Khi có khí hư màu nâu hoặc màu máu, chị em phụ nữ cần theo dõi và đi khám phụ khoa càng sớm càng tốt. Khi có khí hư màu nâu hoặc màu máu, chị em phụ nữ cần theo dõi và đi khám phụ khoa càng sớm càng tốt. Khi hư có màu vàng hoặc đục màu Khí hư có màu đục hoặc ra khí hư màu vàng có thể cảnh báo dấu hiệu nhiễm trùng do bệnh lây truyền qua đường tình dục như bệnh lậu. Đặc biệt, ra khí hư màu vàng khi mang thai cần thăm khám sớm để xử trí. Những dấu hiệu khác ngoài màu sắc của khí hư cần theo dõi là xuất huyết giữa kỳ kinh nguyệt, tiểu tiện không tự chủ và đau vùng chậu. Khi có những dấu hiệu bất thường này, chị em cần đi khám chuyên khoa sớm để tìm nguyên nhân. Khí hư màu vàng hoặc khí hư có màu xanh Dịch khí hư màu vàng hoặc ra khí hư màu xanh và có bọt có thể là dấu hiệu nhiễm trùng roi âm đạo. Nhiễm trùng roi âm đạo ngoài việc khí hư có màu vàng hoặc hơi xanh còn có thể có dấu hiệu đau và nóng rát khi đi tiểu. Khí hư màu hồng Khí hư màu này thường xuất hiện sau sinh. Dịch khí hư màu hồng nhạt thường là dấu hiệu bình thường của tình trạng ra máu sau sinh (sản dịch). Ra khí hư màu xanh khi mang thai là một dấu hiệu bất thường. Khí hư trắng và sền sệt Khí hư bình thường cần có màu trắng sữa nhưng nếu khí hư màu trắng đục như sữa và sền sệt cùng với tình trạng sưng, đau âm hộ, ngứa và đau khi giao hợp, đó có thể là dấu hiệu nhiễm nấm và cần đi khám chuyên khoa để tìm nguyên nhân. Trắng hoặc xám Khí hư trắng hoặc xám và có mùi tanh có thể là dấu hiệu âm dạo nhiễm khuẩn, dẫn tới ngứa, nóng, đỏ và sưng ở vùng kín. …
thucuc
578
Cách xử lý khi bị đau đầu do thời tiết   Có nhiều người tự ví bản thân là “cỗ máy dự báo thời tiết” vì cứ nắng mưa thất thường là sẽ đau đầu. Nguyên nhân đau đầu do thời tiết Đau đầu do thay đổi thời tiết là hiện tượng đau, nhức đầu với tác nhân là sự thay đổi thất thường của thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí, thời tiết thay đổi từ nóng sang lạnh và ngược lại, thay đổi hướng gió, gặp mưa, thời tiết âm u….). Tất cả những tác nhân này tác động đến sự co, giãn của các mạch máu trong sọ và hóa chất trung gian có khả năng gây viêm, làm khởi phát tình trạng đau đầu. Ai cũng có nguy cơ bị đau đầu do thời tiết, đặc biệt phụ nữ, người già, người huyết áp thấp… là những đối tượng có nguy cơ cao gặp phải chứng đau đầu này. Cách xử lý khi bị đau đầu do thời tiết Ngay khi cơn đau đầu xuất hiện, người bệnh nên nghỉ ngơi tại chỗ thoáng mát và yên tĩnh, tư thế chân cao hơn đầu để máu lưu thông lên não tốt hơn. Sau đó nghỉ ngơi và ăn uống điều độ, đặc biệt là nên uống nhiều nước vì có nhiều nghiên cứu cho thấy nước có thể ngăn ngừa và giảm tình trạng đau đầu. Trường hợp đau đầu quá dữ dội, người bệnh có thể uống thuốc giảm đau. Tuy nhiên không nên lạm dụng vì thuốc chỉ có tác dụng làm giảm triệu chứng, uống quá nhiều dễ gây nhờn thuốc. Mặt khác thuốc giảm đau uống quá nhiều cũng gây ra một số ảnh hưởng không tốt đến hệ tiêu hóa, gan và thận. Do đó người bệnh phải thật cẩn trọng khi dùng thuốc giảm đau, chỉ dùng khi thực sự cần thiết hoặc có chỉ định từ bác sĩ. Nếu đã áp dụng tất cả các biện pháp trên nhưng cơn đau đầu không có dấu hiệu thuyên giảm thì cần nhanh chóng tới bác sĩ để được điều trị sớm và đúng cách. Uống nước có thể ngăn ngừa và giảm tình trạng đau đầu do thời tiết. Làm thế nào để ngăn chặn đau đầu do thời tiết? Để phòng tránh đau đầu do thời tiết, bạn có thể tham khảo một số cách sau:  
thucuc
411
Bệnh da vảy cá (harlequin ichthyosis) Bệnh Harlequin ichthyosis là một trong những căn bệnh về da khiến nhiều người cảm thấy khiếp sợ khi đây là một tình trạng bệnh lý di truyền hiếm gặp, chủ yếu xuất hiện ở trẻ nhỏ và nhóm người trẻ tuổi. Khi mắc bệnh, bệnh khiến cho da chúng ta trở lên cứng dày, xuất hiện những vết nứt sâu gây đau rát, dễ nhiễm trùng và mất nước nhanh chóng. 1. Harlequin ichthyosis là bệnh gì? Harlequin ichthyosis còn được biết đến với tên gọi khác như Harlequin-type ichthyosis, Harlequin baby, Harlequin ichthyosis... gọi tắt là HI và tên tiếng Việt là bệnh vảy cá. Theo đánh giá thì đây vốn là một dạng di truyền làm cho hạ bì dày gấp 10 lần so với bình thường cùng với tốc độ phát triển rất nhanh.Bệnh HI được phát hiện vào năm 1750 trong cuốn nhật ký của mục sư Oliver Hart ở Charleston, South Carolina, Mỹ. Theo Oliver Hart, vào ngày thứ Năm, 5/4/1750, ông đã tận mắt chứng kiến một đứa trẻ ra đời trong tình trạng có da khô cứng, kèm theo các vết nứt kiểu vảy cá và nhiều dị tật khác. Và kể từ thời điểm chào đời em bé này chỉ sống được trong khoảng 48 giờ.Khi một bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh da vảy cá, họ cần phải được chăm sóc liên tục để da cơ thể có đủ độ ẩm. Nguyên nhân gây nên tình trạng tử vong ở những người này thường được xác định là do bị nhiễm trùng toàn thân tại các vết nứt. 2. Triệu chứng điển hình của bệnh Harlequin ichthyosis Thực tế những triệu chứng của bệnh da vảy cá vốn không cố định mà thường sẽ thay đổi theo từng độ tuổi mắc bệnh khác nhau. Một vài triệu chứng điển hình hay xuất hiện ở người bệnh có thể kể đến như:2.1 Triệu chứng ở trẻ sơ sinh. Phần lớn những trẻ mắc bệnh bệnh Harlequin ichthyosis đều sinh non. Dấu hiệu đầu tiên trên cơ thể con chính là xuất hiện các vảy cứng, dày trên khắp cơ thể. Lúc này lớp da trên người trẻ thường trở lên khô cứng kèm theo một vài vấn đề khác nhau như:Mí mắt bị lật từ trong ra ngoài và con không thể nhắm mắt. Môi căng, miệng hở miệng, khó khăn trong việc bú và ăn. Các vết nứt trên da thường sâu và có nguy cơ bị nhiễm trùng. Trẻ ít có khả năng vận động. Thân nhiệt con thấp. Tai dính với đầu và chân tay thường bị sưng phù2.2 Triệu chứng ở trẻ lớn và người lớnĐặc điểm chung của những người mắc bệnh Harlequin ichthyosis là có thể bị chậm phát triển thể chất. Tuy nhiên sự phát triển về tinh thần của những đối tượng này vẫn bình thường. Đa phần trẻ nhỏ và người lớn mắc Harlequin ichthyosis sẽ có những biểu hiện sau:Da đỏ và có vảy. Tóc thưa hoặc mỏng. Bị suy giảm thính lực do tích tụ vảy trong tai. Móng tay dày. Nhiễm trùng da cơ nguy cơ tăng cao. Thân nhiệt nóng và luôn tăng tiết mồ hôi.Bên cạnh đó, tùy theo từng bệnh nhân mà những dấu hiệu này có thể có những sự thay đổi nhất định. 3. Nguyên nhân gây bệnh Harlequin ichthyosis Harlequin ichthyosis vốn là một bệnh lý di truyền về da được di truyền thông qua các gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Vì thế, con cái bạn hoặc bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh nếu trong gia đình đã từng có người mắc bệnh da vảy cá.Thông thường khi cả cha và mẹ đều là người mang mầm bệnh thì có khoảng 25% tỷ lệ con cái sẽ mắc bệnh này. Điều đáng buồn hơn là hiện nay không có biện pháp nào để ngăn ngừa được bệnh. Theo Tổ chức Quốc gia về Rối loạn Hiếm muộn Hoa Kỳ ước tính, bệnh Harlequin ichthyosis ảnh hưởng đến khoảng 1/500.000 người. Đa phần những người mắc căn bệnh này họ đều có cuộc sống rất khó khăn và phải phụ thuộc rất nhiều vào sự chăm sóc của người thân.Hiện nay để giảm thiểu nguy cơ trẻ sinh ra mắc bệnh Harlequin ichthyosis nhiều cặp vợ chồng đã chủ động đi khám để được tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân. Hoặc tiến hành thực hiện các xét nghiệm di truyền với các mẫu da, máu hoặc nước ối để đánh giá tình trạng sức khỏe thai nhi. 4 . Bệnh Harlequin ichthyosis được điều trị như thế nào? Với sự cải tiến của nền y học hiện nay, tuổi thọ của những bệnh nhân mắc Harlequin ichthyosis đã được nâng cao hơn. Tuy nhiên đi kèm với đó là việc phải điều trị tích cực.Đối với trẻ sơ sinh mắc bệnh cần được chăm sóc đặc biệt như nằm trong lồng ấp sưởi ấm với độ ẩm cao. Bên cạnh đó trẻ được cho ăn bằng ống mục đích giúp ngăn ngừa suy dinh dưỡng và mất nước.Việc điều trị bên ngoài, trẻ được sử dụng retinoids nhằm giúp hạn chế hình thành lớp da cứng và có vảy kết hợp thoa thuốc kháng sinh tại chỗ và băng kín da để ngăn ngừa nhiễm trùng. Không chỉ thế bệnh nhân cũng được sử dụng thuốc nhỏ mắt bôi trơn hoặc dụng cụ bảo vệ mắt giúp con bớt cảm giác khó chịu cũng như bảo vệ mắt được tốt hơn.Hiện nay vẫn chưa có thuốc điều trị triệt để tình trạng Harlequin ichthyosis. Những biện pháp hiện tại chỉ nhằm mục đích giảm những tổn thương nên cơ thể người bệnh. Nếu như trước kia trẻ sinh ra mắc bệnh da vảy cá chỉ có thể tiên lượng sống được vài ngày nhưng hiện nay với sự phát triển của khoa học trẻ có thể sống và sinh hoạt tới hơn 20 năm.Trên đây là tất cả những thông tin cần biết về chứng Harlequin ichthyosis. Việc chủ động tìm hiểu bệnh sẽ giúp giảm nguy cơ mắc và có hướng chăm sóc sức khỏe bản thân và người bệnh thật tốt.
vinmec
1,044
Công dụng thuốc Hatabtrypsin Thuốc Hatabtrypsin được sử dụng để điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật. Cách dùng ra sao và những điều gì cần phải lưu ý trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng tìm hiểu công dụng thuốc hatabtrypsin qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Hatabtrypsin là thuốc gì? Tên thành phần hoạt chất: Alpha chymotrypsin.Các tá dược khác: cellactose, lactose khan, magnesi stearat, tinh dầu bạc hà.Tên thuốc biệt dược tương tự: Alphachymotrypsin choay, Chymobest, Alphachymotrypsin, Bitrepso, Katrypsin,...Alpha chymotrypsin là một men (enzym) phân giải protein. Men này giúp ngăn chặn sự tổn thương mô trong quá trình viêm. Ngoài ra, thuốc cũng ngăn chặn quá trình hình thành phù nề tại vùng bị viêm. 2. Công dụng thuốc Hatabtrypsin 2.1 Chỉ định. Thuốc Hatabtrypsin được sử dụng để điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.Hatabtrypsin giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bị bệnh hen suyễn, viêm phế quản và viêm xoang.Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.2.2 Liều dùng - Cách dùng thuốc Hatabtrypsin. Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.Liều dùng:Liều dùng thuốc Hatabtrypsin cho người lớn:Dùng 2 viên/lần, uống 3-4 lần/ngày.Liều dùng thuốc Hatabtrypsin cho trẻ em:Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc.Cách dùng:Nên sử dụng Hatabtrypsin đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.Ngậm thuốc này dưới lưỡi từ 4-6 viên/ngày, chia làm nhiều lần, thuốc sẽ tan và hấp thu từ từ dưới lưỡi.Nếu có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.2.3 Quên liều - Quá liều và xử trí. Quá liều:Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.Quên liều:Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Hatabtrypsin Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi bạn sử dụng thuốc Hatabtrypsin là tăng nhãn áp nhất thời, do các mảnh vụn chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây.Bên cạnh đó, các tác dụng phụ khác có thể xảy ra như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt, đau đầu. Bạn hãy thông báo với bác sĩ nếu gặp tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc.Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Hatabtrypsin Chống chỉ định:Tiền sử dị ứng với alpha chymotrypsin và các thành phần trong thuốc.Các trường hợp bị giảm alpha-1 antitrypsin.Lưu ý khi dùng thuốc:Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:Dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.Đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).Đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc người bị bệnh đục nhân mắt (đục thủy tinh thể) bẩm sinh.Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.Chưa có thông tin liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.Khi dùng thuốc này, bạn có khả năng bị mất dịch kính (ở mắt), do đó, không nên dùng Hatabtrypsin trong phẫu thuật đục nhân mắt ở người bệnh dưới 20 tuổi. 5. Tương tác thuốc Thuốc Hatabtrypsin có thể tương tác với những thuốc nào?Thuốc Hatabtrypsin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.Hatabtrypsin có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Hatabtrypsin?Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào. 6. Bảo quản thuốc Nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng.Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá.Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau.Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ.Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng.Có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.
vinmec
1,088
Sự phát triển của thai 31 tuần và lời khuyên cho mẹ bầu giai đoạn này Bất kỳ mốc thời gian nào trong suốt hành trình mang thai đều quan trọng. Mỗi một giai đoạn đều đánh dấu sự phát triển mới của thai nhi và những thay đổi trong cơ thể mẹ. Trong đó thai 31 tuần là thời điểm thai kỳ đang tiến vào những tháng cuối cùng, lúc này mẹ cần chú ý nhiều hơn đến những triệu chứng của cơ thể và bắt đầu chuẩn bị cho việc chào đón em bé sắp ra đời. 1. Một số biểu hiện và thay đổi của cơ thể mẹ khi thai 31 tuần Thai 31 tuần là dấu mốc báo hiệu hành trình thai nghén đã đi được gần ⅔ quãng đường. Khi đó mẹ sẽ gặp phải những triệu chứng khó chịu hơn do thai nhi đang gia tăng nhanh chóng về kích thước, tử cung vì thế mà cũng lớn dần lên chèn ép vào các cơ quan xung quanh. Cơ thể của mẹ sẽ có những thay đổi như sau: Tăng cân, di chuyển khó khăn hơn; Hiện tượng chuột rút: xảy ra do sự thiếu hụt magie và canxi nên hãy tăng cường bổ sung 2 khoáng chất này theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa; Khó thở do thai nhi chiếm nhiều diện tích và chèn ép phổi. Lúc này mẹ nên luyện tập các bài tập thở giúp cải thiện tình trạng thở dốc, thở ngắn và khó thở; Tiểu nhiều cả ngày lẫn đêm do tử cung chèn ép bàng quang; Đau mỏi lưng: nguyên nhân là vì xương sống phải thay đổi tư thế, đồng thời phải gánh vác một khối lượng không nhỏ của nước ối và thai nhi trong một thời gian dài; Suy giãn tĩnh mạch chân do lưu lượng máu lưu thông dưới tác động của hormone thai kỳ cũng như sự phát triển của bụng bầu. Vì vậy các mẹ hãy thường xuyên đi bộ nhẹ nhàng để cải thiện tuần hoàn máu trong giai đoạn này nhé; Căng thẳng, thiếu ngủ khiến thai phụ cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức. Mẹ hãy dành nhiều thời gian hơn để nghỉ ngơi và nhờ đến sự giúp đỡ của người thân, bạn bè trong các hoạt động hàng ngày; Khó tiêu, ợ nóng: hệ tiêu hóa cũng là cơ quan bị chèn ép nên gây ra hiện tượng ợ nóng, trào ngược và khó tiêu, táo bón. Để khắc phục hiện tượng này, mẹ bầu nên cắt giảm các loại thức ăn dầu mỡ, có tính axit cao mà thay vào đó hãy tăng cường bổ sung đủ nước, ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi mỗi ngày; Sưng nề bàn tay bàn chân: hãy hạn chế ăn mặn và uống nhiều nước, nếu tình trạng có xu hướng tăng nặng hãy đi khám vì rất có thể đây là triệu chứng cảnh báo nguy cơ tiền sản giật; Các triệu chứng khác: rỉ sữa non, chất nhầy màu trắng từ âm đạo, co thắt sinh lý,... Khi xuất hiện các triệu chứng này, bạn đừng quá lo lắng vì đó là hiện tượng bình thường của cơ thể khi mang thai. Khi đi khám bạn hãy thông báo với bác sĩ những triệu chứng mà cơ thể đang gặp phải để được giải thích và tư vấn chi tiết hơn nhé. 2. Thai nhi 31 tuần thay đổi như thế nào? Ở tuần thai thứ 31, thai nhi đã bắt đầu bước vào thời điểm bùng nổ tăng trưởng và sẽ nhanh chóng đạt được mốc chiều cao, cân nặng tiêu chuẩn khi sinh. Cụ thể là bé sẽ nặng khoảng 1,5 kg và chiều dài cơ thể đạt mốc trung bình 40 cm. Bé hoạt động rất nhiều với các động tác như đạp, huých, di chuyển, thậm chí là nhào lộn trong bụng mẹ. Điều này cho thấy là bé đang phát triển khỏe mạnh. Cụ thể thai nhi sẽ có những thay đổi đáng kể như sau: Hoàn thiện các cơ quan như hệ tiêu hóa, tai, não và mắt. Bé đã có thể phản ứng với ánh sáng và âm thanh từ môi trường bên ngoài. Giai đoạn này mẹ hãy tích cực trò chuyện, đọc sách và cho bé nghe nhạc để kích thích thính giác, nhận thức cho bé nhé; Lớp lông mao ngoài da bé dần biến mất và tóc mọc nhiều hơn; Bé có thể xoay đầu và mút ngón tay của mình; Tay và chân dài hơn, móng tay và móng chân cũng hình thành và hoàn thiện ở thời kỳ này; Bàng quang của bé đã có thể chứa nước tiểu và bắt đầu đào thải nước tiểu vào nước ối; Tủy xương của bé khi thai 31 tuần cũng đang phát triển, đóng vai trò sản xuất ra các tế bào hồng cầu; Bé đã hình thành giấc ngủ, cách để nhận biết khi bé đang hoạt động là bé sẽ di chuyển, đạp vào thành bụng mẹ, còn khi im lặng tức là bé đang ngủ. 3. Mẹ bầu mang thai 31 tuần nên chú ý điều gì? Thai 31 tuần là giai đoạn tam cá nguyệt thứ 3, mặc dù chứa đầy thách thức với những thay đổi đáng kể ở cả mẹ và bé nhưng cũng là thời điểm đáng mong chờ cho thành quả của cuộc hành trình mang thai đầy vất vả. Các mẹ nên xây dựng kế hoạch cho kỳ sinh nở ngay từ tuần thai này vì nếu để muộn hơn lúc đó bụng bầu đã lớn, việc di chuyển sẽ khó khăn hơn rất nhiều. Ngoài ra có vô vàn thứ cần chuẩn bị cho em bé sắp chào đời nên mẹ hãy rục rịch chuẩn bị sớm. Sau đây là một số gợi ý để các mẹ tham khảo cho hành trình vượt cạn phía trước: Tham gia các lớp học tiền sản để trang bị các kiến thức khoa học về thai giáo và nuôi nấng, chăm sóc trẻ sơ sinh. Đó có thể là hướng dẫn mẹ bầu tập thể dục, tập thở sao cho đúng cách, lựa chọn phương pháp sinh nở phù hợp, hướng dẫn cho con bú và chăm sóc bé ở những tháng đầu đời,... ; Ghi nhớ lịch khám thai định kỳ và thực hiện các loại xét nghiệm cần thiết theo khuyến cáo của bác sĩ chuyên khoa, bao gồm xét nghiệm nước tiểu thường quy, xét nghiệm tiểu đường, kiểm tra nguy cơ tiền sản giật, siêu âm và các xét nghiệm khác để đảm bảo thai nhi vẫn phát triển bình thường; Thai phụ có thể đi bộ nhẹ nhàng để giảm bớt căng thẳng hoặc tập yoga dành cho bà bầu để cơ thể được dẻo dai hơn, điều này rất có lợi cho việc sinh nở; Lên danh sách và mua sắm những đồ dùng cần thiết cho cả mẹ và bé sơ sinh; Theo dõi những triệu chứng của cơ thể và thai nhi, nếu có bất thường xảy ra hãy lập tức tái khám. 4. Mẹ bầu thai 31 tuần cần lưu ý biểu hiện cảnh báo trước sinh Thông thường một cơn chuyển dạ có thể xảy ra từ tuần 37 - 40. Nếu trẻ sinh ra trước mốc tuần thai 37 thì được xem là sinh non. Những em bé này ngay sau khi chào đời cần được chăm sóc y tế đặc biệt và theo dõi sức khỏe chặt chẽ trước rủi ro biến chứng có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Vì vậy mẹ bầu hãy ghi nhớ những dấu hiệu sinh non điển hình như: Ra máu hoặc tiết dịch âm đạo bất thường; Đau bụng dữ dội; Hoa mắt chóng mặt; Đau lưng âm ỉ; Thai nhi có xu hướng đẩy về phía trước, cử động ít hoặc ngừng cử động; Xuất hiện cơn co tử cung và có thể vỡ ối. Nếu có các triệu chứng nêu trên, mẹ bầu hãy ngay lập tức nhập viện để được kiểm tra và có biện pháp xử lý y khoa kịp thời, tránh gặp phải nguy hiểm cho cả mẹ và bé.
medlatec
1,348
3 nỗi sợ lớn không của riêng ai khi nội soi dạ dày – đại tràng Nội soi dạ dày – đại tràng là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán các bệnh lý tiêu hóa, phát hiện sớm ung thư. Song không ít người lại không dám thực hiện vì sợ đau, sợ lây nhiễm chéo và mất thời gian. Tuy nhiên nội soi tiêu hóa không đáng sợ như vậy. Sợ đau Lý do hàng đầu khiến nhiều người trì hoãn việc nội soi dạ dày – đại tràng chính là e ngại cảm giác đau, buồn nôn, khó chịu. Thậm chí có người còn khẳng định “dù chết cũng không nội soi lần hai”. Nội soi tiêu hóa ám ảnh nhiều người vì trải nghiệm không êm ái Anh H.T (Hà Nội) chia sẻ: “Mình nghe nhiều người nói nội soi rất khó chịu, soi dạ dày thì buồn nôn, soi đại tràng thì đau. Đồng nghiệp mình đi nội soi thấy người bên cạnh nôn ói, cũng hoảng mà nôn ói theo suốt cả quá trình, vất vả như chết đi sống lại. Mình nghe kể đã thấy sợ.” Loại bỏ nỗi sợ đau với phương pháp nội soi không đau ứng dụng bơm tiêm điện tự động Sợ lây nhiễm chéo Với quy trình này các dụng cụ như kìm sinh thiết, canuyn (miếng cố định giúp miệng mở trong suốt quá trình nội soi), kính oxy được cung cấp 1 bộ riêng biệt cho mỗi người bệnh, không dùng chung, dùng lại. Đồ dùng cá nhân bao gồm quần áo nội soi, khăn, chăn ga trải giường, ca – cốc uống thuốc được thay mới hoàn toàn mỗi khi đón tiếp bệnh nhân mới. Quy trình nội soi tiêu hóa siêu sạch: dụng cụ y tế dùng 1 lần, đồ cá nhân riêng biệt Sợ lâu Người bệnh nên đến khám sàng lọc và lấy thuốc làm sạch đại tràng trước ngày nội soi Công đoạn mất thời gian nhất trong nội soi tiêu hóa là làm sạch đại tràng. Tuy nhiên việc làm sạch đại tràng bằng thuốc nhuận tràng có thể thực hiện tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Bác sĩ CKII Phạm Thái Sơn khuyên người bệnh nên đến khám sàng lọc, tư vấn và lấy thuốc trước 1 ngày. Như vậy trong ngày nội soi đại tràng người bệnh có thể tiến hành ngay mà không tốn thời gian chờ đợi. Có thể thấy, nội soi dạ dày – đại tràng không hề đáng sợ như nhiều người vẫn nghĩ. Do đó đừng để những nỗi lo lắng cản bước bạn thăm khám với phương pháp này, bỏ lỡ cơ hội vàng để phát hiện sớm và điều trị các bệnh lý tiêu hóa. – Tặng 35% khi đăng ký nội soi vào thứ 2 – 3 – 4 – Tặng 30% khi đăng ký nội soi và thứ 5 – 6 – 7 – CN
thucuc
497
Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân diễn ra thế nào? Xét nghiệm máu ẩn trong phân là xét nghiệm có thể phát hiện một lượng nhỏ máu lẫn trong phân, không nhìn thấy bằng mắt thường nhằm tầm soát các bệnh liên quan như ung thư đại trực tràng, polyp đại trực tràng..... 1. Tìm hiểu về xét nghiệm máu ẩn trong phân Kiểm tra máu ẩn trong phân còn được gọi là FOBT- một thử nghiệm được sử dụng để kiểm tra mẫu phân xét nghiệm tìm máu ẩn.Máu trong phân có thể là dấu hiệu cho thấy sự xuất hiện của các bệnh như: ung thư đại tràng hoặc polyp đại tràng hoặc trực tràng - mặc dù không phải tất cả các loại ung thư hoặc khối u chảy máu. Thông thường, máu ẩn có thể được phát hiện chỉ thông qua các hóa chất được sử dụng trong một thử nghiệm máu.Nếu máu được phát hiện thông qua một xét nghiệm máu trong phân, kiểm tra bổ sung có thể được chỉ định để xác định nguồn gốc chảy máu. Xét nghiệm máu ẩn chỉ có thể phát hiện sự hiện diện của máu, không chỉ ra các nguồn gây ra chảy máu. 2. Phải làm gì trước khi thực hiện xét nghiệm? Các loại thực phẩm khác nhau hoặc thuốc có thể gây ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm máu trong phân - hoặc là chỉ ra máu khi nó không phải (dương tính giả) hoặc thiếu sự hiện diện của máu thực sự có (âm tính giả). Để đảm bảo kết quả kiểm tra chính xác, bạn hãy làm theo hướng dẫn của bác sĩ một cách cẩn thận. Kiêng thịt đỏ trong vài ngày để được kết quả xét nghiệm chính xác nhất Khoảng ba ngày trước khi thử nghiệm, bác sĩ có thể yêu cầu bạn tránh một số thực phẩm, chất dưới đây:Một số trái cây và rau quả như: bông cải xanh và củ cải.Các loại thịt đỏ.Rau cải ngựa.Vitamin C bổ sung.Các loại thuốc giảm đau, chẳng hạn như aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin, những loại khác). 3. Một số loại xét nghiệm máu trong phân điển hình. Có một số loại xét nghiệm máu trong phân, với các cách tiếp cận khác nhau để thu thập và thử nghiệm phân. Chúng bao gồm:Xét nghiệm máu guaiac phân (g. FOBT): Bác sĩ sẽ cung cấp cho một thẻ thử nghiệm với hai hoặc ba mẫu hoặc hai hoặc ba thẻ thử nghiệm. Thu thập một mẫu phân từ mỗi hai đến ba lần đi tiêu trong một thùng chứa sạch sẽ, thường được thực hiện vào những ngày liên tiếp, và sau đó sử dụng một thanh dụng cụ để áp dụng một smear phân một khu vực cụ thể của thẻ. Sau khi mẫu khô sẽ mang trở lại phòng thí nghiệm để kiểm tra.Tinh khiết pad hoặc mô flushable: Bạn có thể nhận được bộ này tại một cửa hàng mà không cần qua bác sĩ. Đặt pad hoặc mô trong bồn cầu sau khi đi nặng, thường là vào ba ngày liên tiếp. Các miếng đệm thay đổi màu sắc khi có máu và sau đó báo cáo những thay đổi với bác sĩ, thường là trên một hình thức thư.Xét nghiệm máu phân Immunochemical (FOBT hoặc FIT): Phương pháp thu thập cho xét nghiệm này có thể phụ thuộc vào nhà sản xuất, nhưng thông thường, sử dụng một chiếc thìa đặc biệt hoặc thiết bị khác để thu thập một mẫu phân và lưu trữ nó trong một thùng chứa đi kèm với các bộ kiểm tra. Các container thu được sau đó đem đến cho bác sĩ hoặc một phòng thí nghiệm.Immunochemical là thử nghiệm mới hơn g. FOBT. Nó không đòi hỏi bất kỳ chế độ ăn kiêng nào trước khi thu thập mẫu và thử nghiệm thường có thể được thực hiện trên một mẫu phân ngẫu nhiên. Immunochemical thử nghiệm cũng chính xác hơn g. FOBT.Để có kết quả chính xác, điều quan trọng là bạn trả mẫu kịp thời. Xét nghiệm máu trong phân được diễn ra trong thời gian ngắn 4. Các bước thực hiện xét nghiệm máu ẩn trong phân Phân người bệnh sẽ được lấy bằng dụng cụ chuyên biệt và đựng trong hộp nhựa sạch, sau đó được vận chuyển xuống khoa xét nghiệm. Người thực hiện xét nghiệm sẽ lấy phân vào dụng cụ thực hiện xét nghiệm (là 1 ống nhỏ đựng dung dịch lỏng chất phản ứng). Sau đó nhỏ dung dịch chất phản ứng đã được hòa cùng phân vào thanh test thử. Kết quả sẽ được đọc trong 10 phút.Có một số bộ dụng cụ xét nghiệm (kit) mà bạn có thể mua tại nhà thuốc để làm xét nghiệm này ở nhà. Một số người sẽ được phát những kit này để làm ở nhà.Thông thường xét nghiệm này được thực hiện từ hai đến ba lần, trên hai hoặc ba mẫu phân khác nhau lấy trong những ngày khác nhau. Đó là do sự chảy máu đường tiêu hóa có thể xảy ra vào một thời điểm nào đó nên việc lấy mẫu một lần sẽ có thể không phát hiện ra máu trong phân (âm tính giả). Việc lấy mẫu nhiều lần trong các ngày khác nhau sẽ giúp phát hiện chảy máu đường tiêu hóa được chính xác hơn.Một số thực phẩm và thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm này, làm cho kết quả dương tính trong khi thực tế là không có chảy máu (dương tính giả). Việc ăn tiết canh (máu động vật) cũng có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.Khám sàng lọc ung thư đường tiêu hoá là biện pháp khoa học và hiệu quả để phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa (ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng) và đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất. Bác sĩ. Trần Thị Vượng sau khi tốt nghiệp bác sĩ đa khoa đã có thời gian 2 năm đào tạo chuyên ngành vi sinh tại Nhật Bản. Với kinh nghiệm giảng dạy 9 năm tại trường Đại Học Y Dược Hải Phòng, tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, được đào tạo liên tục về An toàn sinh học phòng xét nghiệm và Đảm bảo chất lượng xét nghiệm tại Bệnh viện Nhiệt Đới Trung Ương, có kinh nghiệm xét nghiệm chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và virus.
vinmec
1,100
Tiêm vắc xin phế cầu giúp phòng ngừa nhiều bệnh lý nguy hiểm ở trẻ Nhiễm phế cầu khuẩn có thể gây ra những bệnh lý nghiêm trọng, đe dọa đến tính mạng bệnh nhân như viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùng huyết,… Chính vì vậy, việc tiêm vắc xin phế cầu được xem là biện pháp chủ động, tiết kiệm và có tầm ảnh hưởng quan trọng giúp phòng ngừa bệnh. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến việc tiêm vắc xin phế cầu cho trẻ, cha mẹ đừng bỏ qua nhé. 1. Vắc xin phế cầu là loại vắc xin gì? Vắc xin phế cầu là một loại vắc xin có công dụng phòng ngừa các bệnh nguy hiểm do phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae gây ra. Loại vi khuẩn này cư trú chủ yếu ở đường hô hấp trên, gây bệnh khi hệ miễn dịch của con người bị suy yếu. Streptococcus pneumoniae lây lan chủ yếu qua đường hô hấp nên phát tán trong cộng đồng rất nhanh. Hiện nay, vắc xin được khuyến cáo nên tiêm cho trẻ nhỏ từ 6 tuần - 5 tuổi với nhiều phác đồ khác nhau tùy theo độ tuổi. Ở nước ta, có 2 loại vắc xin phế cầu khuẩn chính được sử dụng, đó là: PCV10 - vắc xin phế cầu synflorix: Tác dụng của loại vắc xin này là ngăn ngừa bệnh viêm phổi, viêm tai giữa ở trẻ. Loại vắc xin này được sử dụng cho bé có độ tuổi từ 6 tuần - 5 tuổi. PPSv23 - vắc xin phế cầu pneumo 23: Đây là loại vắc xin có công dụng phòng ngừa sự xâm nhập của các loại vi khuẩn phế cầu gây bệnh cho cơ thể. PPSv23 được sử dụng để tiêm cho trẻ nhỏ từ 3 tuổi trở lên. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh nên cho trẻ tiêm vắc xin càng sớm trong độ tuổi được khuyến cáo càng tốt. Điều này sẽ giúp cơ thể bé sớm hình thành kháng thể, kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra các kháng thể chống lại vi khuẩn phế cầu khi chúng thực sự xâm nhập. 2. Vắc xin phế cầu khuẩn giúp trẻ phòng tránh được những căn bệnh nào? - Bệnh viêm phổi: Tại Việt Nam, viêm phổi là căn bệnh rất phổ biến, bất kỳ đối tượng nào cũng có thể mắc phải, nhất là lứa trẻ dưới 5 tuổi. Khi bị viêm phổi, bệnh nhân sẽ gặp những biểu hiện như: ho nhiều, sốt cao, trẻ thường quấy khóc và không ăn uống gì,... Bệnh tuy không quá nguy hiểm nhưng trẻ em có sức đề kháng kém sẽ rất dễ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp, suy nhược cơ thể, mệt mỏi, chán ăn, cuộc sống sinh hoạt bị ảnh hưởng nhiều. Vì vậy, để phòng tránh tốt nhất bệnh viêm phổi, các bậc cha mẹ nên cho trẻ tiêm Vắc xin phế cầu trong độ tuổi cho phép. - Bệnh viêm màng não: phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae thường cộng sinh và phát triển tại niêm mạc họng, gây nên bệnh hô hấp, bệnh viêm màng não. Viêm màng não là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời rất dễ để lại nhiều biến chứng xấu, đe dọa đến tính mạng bệnh nhân. Các triệu chứng thường gặp của bệnh bao gồm nôn ói, tiêu chảy, sốt cao,… Tiêm vắc xin phế cầu synflorix sẽ có tác dụng rất tốt giúp phòng tránh được bệnh viêm màng não ở trẻ. - Nhiễm trùng huyết: Việc tiêm vắc xin phế cầu còn có công dụng trong phòng ngừa căn bệnh nhiễm trùng huyết. Bệnh rất nguy hiểm, gây tỷ lệ tử vong cao. Dấu hiệu thường gặp của nhiễm trùng huyết ở trẻ là bỏ bú không rõ nguyên nhân, sốt cao, khó thở,… Do đó, các bậc phụ huynh cần chú ý quan sát, nếu nhận thấy những dấu hiệu bất thường nên cho trẻ đi khám để điều trị kịp thời. - Viêm tai giữa: Vắc xin phế cầu còn có khả năng ngăn ngừa được bệnh viêm tai giữa ở trẻ nhỏ. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm sẽ khiến tình trạng viêm nặng hơn, dẫn tới trẻ bị thủng màng nhĩ, làm tiêu xương, bị điếc,... Để phòng tránh tốt nhất bệnh viêm tai giữa ở trẻ nhỏ, các bậc phụ huynh nên cho con tiêm loại vắc xin này từ 6 tuần tuổi theo đúng liều lượng. 3. Tiêm vắc xin phế cầu ở đâu đảm bảo, giá cả hợp lý? Tiêm vắc xin phế cầu cho trẻ là việc làm hết sức cần thiết, giúp tăng cường sức đề kháng và bảo vệ sức khỏe tốt nhất cho trẻ nhỏ. Tuy nhiên, rất nhiều bậc phụ huynh băn khoăn không biết nên tiêm vắc xin ở đâu vừa uy tín vừa có giá cả hợp lý. - Sau tiêm, 100% trẻ được theo dõi 30 phút và đánh giá lại sức khỏe trước khi ra về để đảm bảo kịp thời xử lý khi có sự cố xảy ra. - Phòng tiêm chủng khang trang, rộng rãi, thoải mái. - Chi phí cho mỗi lần tiêm vắc xin phế cầu khuẩn đều được niêm yết rõ ràng theo quy định của Sở y tế, đảm bảo giá cạnh tranh, hợp lý. Như vậy, bài viết trên đây đã chia sẻ tới mọi người những thông tin y khoa bổ ích liên quan đến vắc xin phế cầu. Hi vọng rằng các bậc phụ huynh hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của loại vắc xin này, từ đó cho trẻ tiêm đúng lịch, đúng phác đồ nhằm phòng bệnh cho con hiệu quả nhất.
medlatec
958
Bệnh xuất huyết tiêu hóa cao tình trạng nôn ra máu Bệnh xuất huyết tiêu hóa cao gây ra tình trạng nôn ra máu, đi ngoài ra máu. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất từ 20-50 tuổi… Bệnh xuất huyết tiêu hóa cao là gì? Xuất huyết tiêu hóa cao là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch của ống tiêu hóa vào trong lòng ống tiêu hóa biểu hiện dưới dạng nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu. Xuất huyết tiêu hóa cao là xuất huyết ở phần trên ống tiêu hóa, từ thực quản đến góc Treitz. Bệnh xuất huyết tiêu hóa cao gây ra tình trạng nôn ra máu, đi ngoài ra máu. Các yếu tố nguy cơ của xuất huyết tiêu hòa cao – Chuyển giao thời tiết từ mùa xuân sang hè, mùa thu sang mùa đông. – Cảm cúm. – Lạm dụng dùng một số thuốc giảm đau chống viêm, như: Aspirin, corticoid. – Căng thẳng, stress… Xuất huyết tiêu hóa cao là bệnh nguy hiểm cần được điều trị càng sớm càng tốt. Nguyên nhân gây bệnh xuất huyết tiêu hóa cao -Nguyên nhân từ thực quản: Chảy máu từ tĩnh mạch thực quản giãn, ung thư thực quản, hội chứng Mallory – Weiss, viêm loét thực quản do nhiễm trùng, polyp thực quản… -Nguyên nhân từ dạ dày – tá tràng: Loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày cấp, tĩnh mạch dạ dày giãn trong tăng áp cửa, Polyp dạ dày tá tràng, thoát vị hoành… – Chảy máu từ mật – tụy: Chảy máu đường mật, chảy máu từ tụy. -Chảy máu do các bệnh về máu: Sốt xuất huyết, xuất huyết giảm tiểu cầu, bệnh bạch cầu, suy tủy, suy gan nặng… Triệu chứng bệnh xuất huyết tiêu hóa cao -Nôn ra máu -Đi ngoài ra máu. – Các biểu hiện mất máu… Chẩn đoán bệnh Chẩn đoán bệnh xuất huyết tiêu hóa cao dựa vào dịch tễ lâm sàng, triệu chứng nôn và đi ngoài ra máu, nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng… Điều trị Nguyên tắc chung: Phục hồi lại thể tích máu và hồi sức, cầm máu, xử trí nguyên nhân để tránh tái phát. Điều trị xuất huyết tiêu hóa cao bao gồm điều trị triệu chứng, điều trị nguyên nhân và điều trị ngoại khoa theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
389
Giá dịch vụ tẩy trắng răng hiện nay là bao nhiêu? Có thể nói, tẩy trắng răng là phương pháp được ưa chuộng hiện nay bởi ưu điểm cải thiện vẻ đẹp của hàm răng hiệu quả, giúp hàm răng trở nên trắng sáng hơn, đem lại diện mạo mới cho nụ cười thêm phần tự tin. Nếu như bạn đang quan tâm đến kỹ thuật tẩy trắng răng cũng như muốn 1. Tẩy trắng răng có thật sự mang lại hiệu quả hay không? Trước tiên, về bản chất, tẩy trắng răng là phương pháp sử dụng oxy hóa, kết hợp cùng với năng lượng ánh sáng để tạo ra phản ứng oxy hóa giúp cắt bỏ chuỗi phân tử màu ở trong ngà răng. Nhờ đó, răng trở nên trắng sáng và bật tông hơn so với răng ban đầu. Tẩy trắng răng có thể áp dụng cho hầu hết mọi khách hàng , tuy nhiên hiệu quả đạt được ở mỗi trường hợp sẽ có sự khác nhau. Trong đó, quan trọng hơn cả đó là phải xác định được nguyên nhân khiến răng bị ố vàng, xỉn màu, tiếp theo đó là mức độ nhiễm màu có nghiêm trọng hay không và lựa chọn được phương pháp tẩy trắng phù hợp với tình trạng răng. Trên thực tế, không phải đối tượng nào cũng có thể áp dụng kỹ thuật tẩy trắng răng, Cụ thể, đối với những trường hợp sau thì nha sĩ không khuyến khích thực hiện tẩy trắng răng bởi có thể để lại những hệ lụy gây ảnh hưởng đến sức khỏe như: – Phụ nữ có thai và đang cho con bú không nên tẩy trắng răng, bởi các thành phần trong thuốc tẩy trắng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. – Bệnh nhân mắc các bệnh lý răng miệng như viêm nha chu, mòn cổ răng, hở chân răng hay sâu răng thì bắt buộc phải điều trị dứt điểm trước mới có thể thực hiện tẩy trắng răng. – Người có tiền sử dị ứng hoặc đang có dấu hiệu dị ứng với thuốc tẩy răng thì không nên thực hiện các phương pháp tẩy trắng răng. Thay vào đó, nếu ở trong trường hợp này thì bạn có thể áp dụng các phương pháp làm trắng răng an toàn hơn như dùng kem đánh răng có tác dụng làm sạch răng, hoặc làm trắng răng bằng những nguyên liệu tự nhiên an toàn, lành tính. – Trẻ em dưới 16 tuổi không nên tẩy trắng răng bởi ở lứa tuổi này, răng còn tương đối nhạy cảm, do đó thuốc tẩy trắng có thể gây nguy cơ kích thích tủy răng, khiến răng bị đau nhức hay ê buốt. Tẩy trắng răng giúp bạn có được hàm răng trắng sáng, đều màu hơn rất nhiều so với ban đầu 2. Tìm hiểu phương pháp tẩy trắng răng phổ biến nhất ở thời điểm hiện nay Hiện nay, khách hàng có thể lựa chọn giữa các phương pháp tẩy trắng răng như sử dụng miếng dán trắng, tẩy trắng bằng máng Plastic và tẩy trắng bằng tia Laser tại nha khoa. Vậy trong số đó thì đâu là phương pháp tẩy trắng phù hợp với bạn, cùng tìm hiểu thông tin của từng loại phương pháp dưới đây để được giải đáp bạn nhé! 2.1. Phương pháp tẩy trắng răng sử dụng miếng dán trắng Đây là phương pháp tẩy trắng răng có thể thực hiện ngay tại nhà. Hiện nay, một số thương hiệu bán miếng dán trắng nổi bật trên thị trường có thể kể đến những cái tên như Viva White, Oral B. Để lựa chọn được sản phẩm phù hợp, yếu tố đầu tiên bạn cần quan tâm đó là nồng độ Hydrogen Peroxide, những sản phẩm có nồng độ trung bình dao động từ 10% đến 15% sẽ đảm bảo an toàn. Nếu như răng bạn tương đối nhạy cảm thì nồng độ này cần giảm sâu hơn nữa. 2.2. Phương pháp tẩy trắng răng sử dụng máng Plastic Với tẩy trắng răng bằng máng Plastic, phương pháp này đòi hỏi bạn phải đến nha khoa để bác sĩ có thể kiểm tra tình trạng răng miệng tổng quát cũng như lấy dấu 2 hàm răng để chế tạo cặp máng phù hợp. Với mỗi khách hàng sẽ có cấu trúc răng khác nhau nên kích thước và hình dạng của máng cũng có sự khác biệt. Sau khi chế tạo máng, bạn sẽ nhận được máng đeo cũng như được hướng dẫn cách bơm thuốc và cách đeo sao cho đạt hiệu quả. Mỗi ngày, bạn cần đeo máng trong thời gian tối thiểu là 2 tiếng.ngày, ngoài ra để đảm bảo hiệu quả thì nha sĩ sẽ khuyên bạn nên đeo máng qua đêm. 2.3. Phương pháp tẩy trắng răng bằng tia Laser Phương pháp tẩy trắng răng bằng tia Laser là phương pháp được thực hiện tại nha khoa. Phương pháp này hoạt động dựa trên cơ chế sử dụng tia Laser ở các bước sóng khác nhau, từ đó tạo nên phản ứng hóa giúp bẻ gãy phân tử làm răng ố vàng. Có thể nói, tẩy trắng răng bằng tia Laser là phương pháp hiện đại nhất hiện đại. Chỉ sau 30 đến 45 phút thực hiện, bạn đã có hàm răng trắng sáng hơn nhiều so với răng ban đầu. Giá dịch vụ tẩy trắng răng ở mỗi phương pháp có sự chênh lệch đáng kể 3. Tìm hiểu về giá dịch vụ tẩy trắng răng hiện nay Giá dịch vụ tẩy trắng răng đối với mỗi phương pháp là khác nhau. – Với tẩy trắng bằng miếng dán trắng, chi phí dao động trong khoảng từ 300.000 đến 500.000. Nhìn chung, đây là mức giá hợp lý, phù hợp với nhiều khách hàng, tuy nhiên nếu lựa chọn phương pháp này thì bạn sẽ phải thực hiện thường xuyên, liên tục, và lẽ dĩ nhiên chi phí làm trắng cũng sẽ phải nhân lên nhiều lần mới đạt hiệu quả. – Với tẩy trắng răng bằng máng tẩy trắng, chi phí cho 1 bộ máng trên thị trường dao động trong khoảng 180.000 đến 250.000/khay, ngoài ra bạn cần phải bỏ thêm chi phí mua thuốc tẩy trắng, trung bình khoảng từ 50.000 đến 700.000 tùy từng loại thuốc. – Tẩy trắng răng bằng máng có chi phí là 1.600.000 – Tẩy trắng răng bằng đèn Plasma có chi phí là 2.750.000. – Tẩy trắng răng bằng đèn Plasma (bổ sung máng và thuốc tẩy) có chi phí là 3.850.000
thucuc
1,118
Công dụng thuốc Tabarex Thuốc Tabarex được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết khi không dung nạp các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, làm chậm tiến triển của bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp,... Vậy công dụng thuốc Tabarex là gì? 1. Thuốc Tabarex có tác dụng gì? Thuốc Tabarex là thuốc gì? Thuốc Tabarex thuộc nhóm tim mạch với thành phần chính là valsartan có hàm lượng 80mg. Thuốc Tabarex có tác dụng trong điều trị bệnh lý như sau:Tăng huyết áp nguyên phát, có sử dụng phối hợp với các loại thuốc hạ huyết áp khác.Suy tim sung huyết trong trường hợp không dung nạp các thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc phối hợp với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khi không dung nạp các thuốc chẹn beta.Làm chậm tiến triển của bệnh thận ở người bệnh tăng huyết áp có đi kèm bệnh đái tháo đường có albumin niệu vi lượng hoặc bệnh thân toàn phát.Chống chỉ định sử dụng thuốc Tabarex trong trường hợp nào?Chống chỉ định sử dụng thuốc Tabarex cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.Người bệnh bị hẹp động mạch chủ và động mạch thận, suy giảm chức năng của thận. Bệnh nhân tụt huyết áp không sử dụng thuốc. Chống chỉ định ở đây cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, không vì lý do nào khác những chống chỉ định trên có thể linh động trong việc sử dụng thuốc Tabarex. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Tabarex Thuốc Tabarex được bào chế dưới viên nén bao phim, do đó thuốc được dùng bằng đường uống. Liều lượng sử dụng thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và có thể điều chỉnh sao cho phù hợp với khả năng đáp ứng thuốc của bệnh nhân.Điều trị tăng huyết áp dùng liều 80mg/ngày, có thể tăng liều tới 160mg/ngày hoặc sử dụng thêm thuốc lợi tiểu.Điều trị suy tim dùng liều khởi đầu là 40mg, ngày uống 2 lần, liều cao nhất là 80mg - 160mg, ngày uống 2 lần ở bệnh nhân dung nạp được. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Tabarex Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc Tabarex bao gồm:Đau đầu. Chóng mặt. Nhiễm trùng hô hấp trên. Ho. Tiêu chảy. Mệt mỏiĐau lưngĐau bụng. Buồn nônĐau khớp. Phản ứng dị ứng nghiêm trọng như khó thở, phù nề, sưng vùng mặt, mũi, họng, phát ban,... 4. Một số lưu ý trong quá trình dùng thuốc Tabarex Để sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình điều trị và giảm thiểu tác dụng không mong muốn thì cần phải lưu ý một số vấn đề như sau:Bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn với Tabarex hay bất kỳ dị ứng nào khác. Tabarex có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Bạn cần liệt kê các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ nắm được bao gồm như thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, các chất được bảo quản, thảo dược và các loại thực phẩm khác hoặc thực phẩm chức năng, thuốc nhuộm,...Thận trọng sử dụng thuốc ở bệnh nhân mất muối hoặc dịch nặng, hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao. Đặc biệt lưu ý khi bắt đầu điều trị trên bệnh nhân suy tim.Chống chỉ định sử dụng thuốc Tabarex ở phụ nữ có thai. Hạ huyết áp có hiệu quả đạt được trong vòng 2-4 tuần. Nếu không kiểm soát được huyết áp thì có thể phối hợp sử dụng với thuốc lợi tiểu hoặc các loại thuốc hạ huyết áp khác.Đối với bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình không ứ mật, không nên sử dụng liều vượt quá 80mg.Đối với bệnh nhân suy thận không cần điều chỉnh liều khi độ thanh thải creatinin trên 10m. L/phút.Không được tự ý bỏ liều hay dừng thuốc khi chưa hết liệu trình điều trị, mặc dù triệu chứng có thể đã thuyên giảm.Nếu quên uống một liều thì người bệnh hãy bổ sung lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, thời gian bổ sung không được quá gần với liều tiếp theo và có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch trình ban đầu. 5. Tương tác thuốc Tabarex Tương tác thuốc có thể làm thay đổi cách hoạt động của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Một số loại thuốc không nên được sử dụng tại thời điểm hoặc xung quanh thời điểm điều trị bằng thuốc Tabarex. Ngoài ra, có một số trường hợp đặc biệt đó là cả 2 loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi chúng có thể xảy ra tương tác. Với trường hợp này bác sĩ cần phải thay đổi liều lượng, thời điểm của thuốc hoặc có các biện pháp phòng ngừa khác. Vậy nên, người bệnh cần thông báo với bác sĩ nắm được những loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng.Thận trọng khi sử dụng thuốc Tabarex cùng với chất bổ sung kali, chất muối thay thế kali và thuốc lợi tiểu giữ kali. 6. Cách bảo quản thuốc Tabarex
vinmec
924
Kính viễn thị đa tròng: Những điều cần biết 1. Tìm hiểu về kính viễn thị đa tròng là gì? Kính đa tròng (progressive lens) là loại kính quang học tích hợp nhiều tiêu cự khác nhau trong một chiếc kính duy nhất. Thay vì có nhiều chiếc kính riêng biệt kính đa tròng cho phép người đeo nhìn rõ ràng ở mọi khoảng cách, từ xa đến gần, mà không cần phải thay đổi kính. Nếu mắt bạn gặp khó khăn trong việc tập trung nhìn các vật ở gần, trong khi vẫn có thể nhìn xa rõ nét, thì bạn nên cân nhắc sử dụng kính viễn thị. Kính viễn thị đa tròng là một giải pháp hữu hiệu giúp bạn nhìn rõ các vật ở cự ly gần. Khi đeo kính viễn đa tròng, mắt sẽ tự động điều chỉnh để nhìn rõ các vật ở gần, và đồng thời vẫn giữ được khả năng nhìn xa. 2. Kính viễn đa tròng dành cho những ai? Thường khi vượt qua tuổi 40, con người dễ gặp tình trạng viễn thị do lão hóa thủy tinh thể. Khi đó, mắt lão hóa ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động hàng ngày. Có nhiều phương pháp để điều trị tật viễn thị, trong đó kính viễn thị là biện pháp đơn giản nhất. Kính viễn thị giúp điều chỉnh hình ảnh để trúng võng mạc, từ đó cải thiện tầm nhìn của người dùng. Khi qua tuổi 40, con người dễ gặp tình trạng viễn thị do lão hóa thủy tinh thể (minh họa) Tuy nhiên, việc đeo kính viễn thị có thể gây khó khăn trong việc nhìn xa. Người dùng có thể phải sử dụng thêm một cặp kính khác hoặc tháo kính ra để nhìn xa, nếu không có thể gây chóng mặt, buồn nôn và ảnh hưởng đến sức khỏe thần kinh. Để tránh những bất tiện này và bảo vệ sức khỏe, lựa chọn kính viễn thị đa tròng là một phương án thông minh. Loại kính này hỗ trợ nhìn xa và nhìn gần trong cùng một thấu kính, tiện lợi và hiệu quả. Điều đáng chú ý, tuổi 40 chưa phải già và nhu cầu về thẩm mỹ vẫn rất quan trọng. Kính viễn thị đa tròng có khả năng làm mờ đường phân cách giữa hai tầm nhìn. Từ đó tạo nên một vẻ đẹp hài hòa hơn so với kính thông thường. Việc lựa chọn loại kính này không chỉ giải quyết vấn đề về thị lực mà còn nâng cao tính thẩm mỹ cho người sử dụng. 3. Ưu – nhược điểm của kính viễn đa tròng 3.1 Ưu điểm – Tầm nhìn linh hoạt: Kính mắt đa tiêu cự cho phép nhìn ở mọi tư thế mà không cần thay đổi vị trí đầu, giảm thiểu cảm giác đau mỏi cổ và đầu. – Tiện lợi cho mọi hoạt động: Với kính mắt đa tiêu cự, không cần phải thay đổi kính khi chuyển đổi giữa việc đọc sách, sử dụng máy tính hay thực hiện các hoạt động hàng ngày. – Đảm bảo tầm nhìn tốt dưới mọi ánh sáng: Dù thiếu sáng hay sáng chói, văn bản và chi tiết nhỏ vẫn hiển thị rõ ràng. – Hình ảnh sắc nét và mượt mà: Thiết kế không có đường phân giới giữa các vùng có tiêu cự khác nhau giúp chuyển đổi góc nhìn từ xa, trung bình và gần một cách mượt mà. Từ đó, tạo nên ảnh hưởng trẻ trung và tự tin hơn khi đeo kính hai tròng. – Thiết kế thẩm mỹ và nhỏ gọn: Kính mắt đa tròng được thiết kế tinh tế, mang đến vẻ đẹp tổng thể và phù hợp với nhiều phong cách thời trang khác nhau. 3.2 Nhược điểm Ngoài những ưu điểm kể trên, kính viễn đa tròng cũng tồn tại một số hạn chế nhỏ. – Khi thời tiết lạnh và nhiệt độ thấp, kính có thể gây sương mù. Điều này ở kính sẽ gây trở ngại cho tầm nhìn. – Hơn nữa, việc không được phủ một lớp phim bảo vệ khiến chúng dễ bị trầy xước hoặc hư hỏng. Để khắc phục những vấn đề này, có thể áp dụng hai giải pháp sau đây: – Hãy chuẩn bị sẵn các dụng cụ chuyên dụng để làm sạch tròng kính. Nhất là trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt: mưa, sương mù,… – Khi chọn mua mắt kính, nên lựa chọn từ các thương hiệu có uy tín. 4. Kính viễn đa tròng có tốt không? Kính viễn đa tròng là một công cụ hữu ích trong cuộc sống hàng ngày. Nó có thể ứng dụng trong nhiều hoạt động như lái xe, đọc sách, chơi thể thao và nhiều hoạt động khác. Kính viễn này giúp hiển thị hình ảnh rõ nét hơn. Từ đó, giúp người dùng dễ dàng quan sát các vật ở xa hay gần mà không gây cảm giác khó chịu hay bất tiện. Đặc biệt, việc sử dụng kính viễn đa tròng có thể giúp thay đổi thói quen nhìn không tốt. Thậm chí còn ngăn ngừa hội chứng thị giác màn hình. Khi làm việc với máy tính trong thời gian dài, nhiều người có thói quen ngồi gần màn hình hơn và ngửa đầu ra sau. Điều này có thể dẫn đến căng cơ và đau cổ. Sử dụng kính viễn đa tròng sẽ giúp cải thiện tình trạng này và giảm thiểu nguy cơ mệt mỏi và đau đớn khi làm việc liên tục trước màn hình. 5. Cách sử dụng kính viễn đa tròng Đeo kính viễn đa tròng, cũng tương tự như đeo các loại kính thuốc khác. Bạn cần lựa chọn gọng phù hợp với khuôn mặt để tránh việc kính bị rơi ra hay lệch tâm. Để có tầm nhìn rộng và rõ ràng, nên đeo kính cận khuôn mặt. Cách sử dụng kính viễn đa tròng (minh họa) Ban đầu, việc đeo kính đa tròng có thể gây bất tiện, đặc biệt với người bị cả cận thị và viễn thị. Một số sau khi đeo kính có thể gặp đau đầu, chóng mặt. Tuy nhiên, chỉ sau 2-3 ngày là có thể làm quen và sau khoảng một tuần sử dụng kính bình thường. 6. Kính viễn thị đa tròng loại nào tốt? Thương hiệu bán chạy chất Dưới đây là một số nhãn hàng uy tín trên thị trường mà người tiêu dùng có thể tham khảo như: 6.1 Thương hiệu ESSILOR Từ khóa “kính đa tròng Pháp Essilor” ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều người. Thương hiệu này đứng vững ở vị trí hàng đầu trong ngành công nghiệp sản xuất kính đa tròng. Được thành lập từ hơn 150 năm trước, thương hiệu Pháp Essilor đã khẳng định được uy tín và chất lượng của mình trên thị trường. Hiện nay, họ có hơn 250.000 đại lý chính thức trên toàn cầu. Đây là minh chứng cho sự phát triển và thành công của sản phẩm kính của họ. Thương hiệu ESSILOR (minh họa) 6.2 Thương hiệu VARILUX Kính đa tròng Pháp Varilux đã ra đời vào năm 1959. Nó đã đánh dấu bước đầu tiên trong sự cách mạng phát triển mắt kính cho người lão hóa. Nhờ nghiên cứu và đổi mới không ngừng, sản phẩm này đã vượt xa các thương hiệu khác với hơn 70 bằng sáng chế kỹ thuật tiên tiến. 6.3 Thương hiệu ZEISS Có nhiều người tiêu dùng đến với thương hiệu này vì sự độc đáo trong phong cách thiết kế. Zeiss tập trung vào việc tạo ra những tròng kính độc nhất vô nhị. Tất cả được tùy chỉnh dành riêng cho từng hình dáng gương mặt, thói quen, lối sống và môi trường sinh hoạt của khách hàng. Điều này giúp mang đến trải nghiệm kính mắt tối ưu và thoải mái cho mỗi người sử dụng.
thucuc
1,345
Xét nghiệm Cyfra 21 - 1 giúp phát hiện và chẩn đoán ung thư phổi Ung thư phổi hiện nay được xem là một trong những loại bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới. Theo thống kế, trong những năm gần đây đã có đến 1.825.000 ca mắc ung thư phổi - tương ứng với 13% tổng số các ca ung thư. Vì vậy, xét nghiệm Cyfra 21-1 hàng năm nhằm kiểm soát và phát hiện kịp thời ung thư phổi là vô cùng cần thiết. 1. Cyfra 21-1 và xét nghiệm Cyfra 21-1 là gì? Định lượng Cyfra 21-1 là một chất được tìm thấy trong máu đóng vai trò như một chất chỉ điểm ung thư. Định lượng này được sử dụng trong việc hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi điều trị các bệnh như ung thư phổi, ung thư vú, thực quản, cổ tử cung hay bàng quang. Trong một số bệnh phổi lành tính, định lượng Cyfra 21-1 cũng có thể tăng cao hơn bình thường. Thông thường, sau khi thực hiện hóa trị liệu hoặc trải qua phẫu thuật thì Cyfra 21-1 có thể giảm. Tuy nhiên, khi bệnh ung thư tái phát định lượng này hoàn toàn có thể tăng trở lại. Xét nghiệm Cyfra 21-1 là xét nghiệm được dùng trong việc chẩn đoán các bệnh phổi lành tính và ung thư phổi, trong đó xác định ung thư phổi tế bào nhỏ hay không tế bào nhỏ, nguyên phát hay thứ phát. Tuy nhiên, xét nghiệm Cyfra 21-1 không mang lại kết quả chính xác tuyệt đối trong việc chẩn đoán ung thư phổi hay một số bệnh lý khác. Trong nhiều trường hợp bệnh nhân mắc ung thư nhưng chỉ số Cyfra 21-1 trong máu lại không tăng. Khi đó, người bệnh cần kết hợp thêm với các phương pháp chẩn đoán khác như chụp X-quang, siêu âm, chụp CT,... để xác định được chính xác tình trạng sức khỏe hiện tại của mình. 2. Xét nghiệm Cyfra 21-1 dành cho đối tượng nào? Là xét nghiệm giúp tầm soát và theo dõi điều trị ung thư, xét nghiệm Cyfra 21-1 có thể được thực hiện cho mọi đối tượng có nhu cầu. Tuy nhiên, một số trường hợp dưới đây được khuyến cáo nên tiến hành xét nghiệm này sớm và định kỳ: Người gặp các bệnh lý về phổi mạn tính. Người đang trong quá trình theo dõi và điều trị bệnh ung thư phổi tế bào không nhỏ hoặc ung thư thực quản, cổ tử cung, vú,... Người thường xuyên làm việc trong môi trường khói bụi, độc hại. Người sử dụng thuốc lá, thuốc lào thường xuyên. 3. Cách đọc các chỉ số trong xét nghiệm Cyfra 21-1 Chỉ số Cyfra 21-1 thường tăng cao trong bệnh ung thư phổi, ngoài ra cũng tăng nhẹ đối với một số bệnh lành tính như suy thận, gan và một số bệnh ác tính khác ngoài phổi. Tuy nhiên, trong ung thư phổi thì nồng độ Cyfra 21-1 tăng cao nhất, phần lớn là ung thư phổi không tế bào nhỏ. trong ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ, Cyfra 21-1 có độ nhạy lần lượt rơi vào khoảng 30 - 75% và 20 - 60%. 4. Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm Cyfra 21-1 a. Đối với các bệnh lành tính - Bệnh phổi lành tính: mức độ Cyfra 21-1 huyết thanh thường < 3,3 μg/L ở các bệnh như viêm lao, viêm phổi, hen phế quản hoặc các khối u phổi lành tính. - Bệnh chậu hông lành tính: mức độ Cyfra 21-1 huyết thành thường < 3,1μg/L ở các bệnh như viêm nội mạc tử cung, nhiễm khuẩn tiết niệu, nang buồng trứng, nang thận hoặc các u buồng trứng, u bàng quang lành tính. - Bệnh đường tiêu hóa lành tính: mức độ Cyfra 21-1 huyết thanh thường < 3,0μg/L ở các bệnh như viêm gan cấp, mạn tính, viêm dạ dày, viêm ruột kết, viêm đường mật,... - Bệnh suy thận: mức độ Cyfra 21-1 huyết thanh thường < 3,0μg/L và hầu như rất hiếm khi vượt qua mức này. b. Đối với các bệnh ung thư phổi ác tính Nết kết quả của xét nghiệm này cho ra kết quả dương tính thì có thể liên quan đến các loại khối u rắn. Cụ thể: - Ung thư phổi: về cơ bản trong ung thư phổi nguyên phát, Cyfra 21-1 với độ cắt 3,5 μg/m L có độ đặc hiệu là 89% và độ nhạy là 43%. - Ung thư phổi tế bào không nhỏ: Độ đặc hiệu là 94% và độ nhạy từ 59 - 78%. - Ung thư phổi tế bào nhỏ: Độ đặc hiệu và độ nhạy của Cyfra 21-1 lần lượt là 94% và 19%. - Ung thư phổi tế bào vảy: Giá trị chẩn đoán dương tính của Cyfra 21-1 là 84,6%. - Ung thư phổi tế bào lớn và ung thư phổi biểu mô tuyến: Cyfra 21-1 là chỉ điểm ung thư phổi tế bào lớn với độ nhạy 75,3% và ung thư phổi biểu mô tuyến với độ nhạy 74,3%. c. Đối với các bệnh ung thư khác - Ung thư thực quản: ở giá trị cắt 1,4μg/m L, Cyfra 21-1 có độ đặc hiệu 97,3% và độ nhạy 36% đối với ung thư thực quản. - ung thư vú: ở giai đoạn IV của bệnh, tỷ lệ Cyfra 21-1 là 83,3% và sẽ tăng lên 84,6% khi bệnh tái phát. - Ung thư cổ tử cung: nồng độ Cyfra 21-1 có trong máu của bệnh nhân ung thư cổ tử cung thường cao hơn bệnh nhân với các khối u tử cung lành tính. - Ung thư bàng quang: Độ chính xác của Cyfra 21-1 trong nước tiểu và huyết thanh tương ứng là 87% và 88%. Trong đó, Cyfra 21-1 nước tiểu có độ đặc hiệu và độ nhạy là 80% và 82%. Cyfra 21-1 huyết thanh tương ứng là 94% và 42%. 5. - Đội ngũ giáo sư, y bác sĩ đầu ngành. - Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng. - Chi phí khám chữa bệnh hợp lý. - Áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế lên tới 100%.
medlatec
1,019
Công dụng thuốc Alenmax Thuốc Alenmax được sử dụng trong điều trị loãng xương ở một số đối tượng nhất định. Để sử dụng Alenmax an toàn và hiệu quả, người dùng cần lưu ý một số vấn đề trước và trong thời gian điều trị. 1. Thuốc Alenmax là thuốc gì? Alenmax là một sản phẩm thuốc do công ty Hanmi Pharm. Co., Ltd. Sa sản xuất. Mỗi hộp thuốc gồm 1 vỉ, mỗi vỉ 4 viên nén.Hoạt chất chính trong thuốc Alenmax là Acid Alendronic (dưới dạng Alendronat natri) hàm lượng 70mg, Cholecalciferol dạng bột cô đặc (tương đương 5600 IU vitamin D3) hàm lượng 53.33mg. 2. Công dụng thuốc Alenmax Thuốc Alenmax là sự kết hợp của Alendronate và cholecalciferol, kết hợp này được sử dụng để giúp tăng khối lượng xương và điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh sau mãn kinh hoặc nam giới bị loãng xương.Loãng xương nếu không được điều trị có thể gây mỏng và yếu các xương trong bộ xương, sau đó có thể dẫn đến gãy xương, thường là ở hông, xương sống và cổ tay. Gãy xương có thể dễ dàng xảy ra ở những người bị loãng xương kể cả trong các hoạt động bình thường hàng ngày như nâng vật nặng hoặc chấn thương nhẹ hoặc ngã.Thuốc này giúp ngăn ngừa mất xương và hình thành xương có thể đã bị mất do loãng xương, do đó có thể làm giảm nguy cơ gãy xương ở lưng và hông. 3. Trước khi sử dụng thuốc Alenmax cần lưu ý những gì? Xem xét vấn đề về dị ứng, báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn từng bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Alenmax.Cho bác sĩ biết nếu bạn có một trong các tình trạng thuộc chống chỉ định của thuốc sau đây:Bất thường ở thực quản dẫn đến chậm làm rỗng thực quản cơ vòng thực quản bị hẹp hoặc co thắt.Không thể ngồi thẳng hoặc đứng trong ít nhất 30 phút.Giảm calci máu.Mắc bệnh ở đường tiêu hóa trên (như khó nuốt; bệnh thực quản; viêm loét dạ dày - tá tràng).Suy thận nặng.Các đối tượng đặc biệt:Phụ nữ cho con bú: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về nguy cơ đối với bé khi người mẹ sử dụng thuốc này trong thời gian cho bú. Cần cân nhắc lợi ích và rủi ro trước khi quyết định sử dụng thuốc.Trẻ em: Không có chỉ định sử dụng kết hợp Alendronate và Cholecalciferol ở đối tượng này.Mẹ bầu: Không sử dụng thuốc Alenmax cho phụ nữ mang thai.Tương tác thuốc: Alenmax khi được sử dụng cùng với một số thuốc khác có thể xảy ra tương tác, hãy đưa cho bác sĩ danh sách toàn bộ những thuốc bạn đang sử dụng kể cả thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin, thực phẩm chức năng, thảo dược. Trong đó đặc biệt lưu ý đến các thuốc sau:Erdafitinib.Hormon tuyến cận giáp.NSAIDs.Sắt.Kháng sinh Aminoglycosid.Sữa, các chất bổ sung calci, magnesi hoặc các thuốc chứa nhôm (các antacid). 4. Sử dụng thuốc Alenmax như thế nào? Uống thuốc này với một ly nước đầy khi bụng đói. Nên uống ngay sau khi bạn rời khỏi giường vào buổi sáng và ít nhất 30 phút trước bất kỳ thức ăn, đồ uống hoặc các loại thuốc nào khác. Thực phẩm và đồ uống (ví dụ: Trà, cà phê, nước khoáng, nước trái cây) sẽ làm giảm sự hấp thụ thuốc của cơ thể. Chờ lâu hơn 30 phút sẽ cho phép thuốc được hấp thụ nhiều hơn. Các loại thuốc như Antacid, canxi hoặc vitamin bổ sung cũng sẽ làm giảm sự hấp thu thuốc Alenmax.Nuốt nguyên viên thuốc, không ngậm hoặc nhai vì có thể gây đau rát cổ họng.Không nằm trong ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc và trước khi ăn thức ăn đầu tiên trong ngày. Điều này sẽ giúp thuốc đến dạ dày nhanh hơn và cũng giúp ngăn ngừa kích ứng thực quản của bạn.Ngoài ra, bạn cần phải ăn một chế độ ăn uống cân bằng với đủ lượng canxi và vitamin D. Tuy nhiên, không dùng bất kỳ loại thực phẩm, đồ uống hoặc chất bổ sung canxi nào trong vòng 30 phút sau khi dùng thuốc này. Bạn không ngưng dùng thuốc đột ngột khi chưa hỏi ý kiến của bác sĩ. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn thực hiện các bài tập mang trọng lượng nặng, hút thuốc hoặc uống rượu quá mức. Bác sĩ sẽ cần phải xem xét những điều này để quyết định liều lượng của bạn.Mỗi tuần uống một viên Alenmax duy nhất. Nếu quên uống thì uống bù ngay sáng ngày hôm sau khi nhớ; không uống gấp đôi liều trong một ngày.Không cần phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi, người suy gan hoặc suy thận ở mức độ từ nhẹ đến vừa phải (Cr. Cl từ 35 đến 60ml/ phút). 5. Tác dụng không mong muốn của Alenmax Tất cả các phản ứng có hại khi dùng Alenmax dưới đây không phải lúc nào cũng xảy ra, nhưng nếu chúng xảy ra, hãy kiểm tra ngay với bác sĩ của bạn:Phản ứng dị ứng: Ngứa, nổi mề đay, sưng mặt, miệng, môi, họng, khó thở,...Thần kinh: Đau nhức đầu.Tiêu hóa: Đầy hơi; trào ngược acid; viêm loét thực quản; nuốt khó, chướng bụng, ỉa chảy, viêm dạ dày.Da: Ban, ban đỏ (hiếm).Ảo thính, rối loạn thị giác.Hoại tử xương hàm, hư khớp hàm.Mức canxi máu thấp (co thắt hoặc co giật cơ, tê hoặc ngứa ran ở ngón tay, ngón chân hoặc môi.)Tăng nguy cơ gãy xương đùi nếu sử dụng lâu dài.Trên đây không bao gồm danh sách toàn bộ các tác dụng phụ của Alenmax. Một số tác dụng phụ khác vẫn có thể xảy ra.
vinmec
976
Chỉ định của siêu âm tim qua thực quản Ngày nay, phương pháp siêu âm tim qua thực quản được sử dụng khá phổ biến, đóng vai trò quan trọng trong quy trình chẩn đoán, điều trị các bệnh lý tim mạch. Tùy theo tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân có cần phải thực hiện siêu âm tim qua thực quản hay không. 1. Siêu âm tim qua thực quản là gì? Siêu âm tim qua thực quản là phương pháp sử dụng sóng siêu âm ghi lại hình ảnh cấu trúc tim và các hoạt động của tim. Khác với phương pháp siêu âm qua thành ngực thông thường, siêu âm tim qua thực quản sử dụng một đầu dò siêu nhỏ gắn vào ống thông, bác sĩ sẽ đưa ống thông gắn đầu dò này vào trong lòng thực quản và dạ dày.Khi sóng siêu âm chạm đến buồng tim sẽ phản xạ lại hình ảnh cụ thể của từng bộ phận trong tim như: van tim, cơ tim, màng tim, hình ảnh của các mạch máu dẫn vào tim và ra khỏi tim. Tất cả những hình ảnh này sẽ được chuyển về một màn hình hiển thị. Thông qua màn hình này bác sĩ sẽ quan sát được cấu trúc và hoạt động của tim, chẩn đoán bạn có mắc các bệnh lý tim mạch hay không. Siêu âm tim qua thực quản là phương pháp chẩn đoán rõ ràng, an toàn cho người bệnh Siêu âm tim qua thực quản là phương pháp siêu âm nhanh chóng, chính xác và cho kết quả cực chi tiết. Siêu âm tim qua thực quản có rất nhiều ưu điểm như:Chất lượng hình ảnh tốt do chùm tia siêu âm không bị cản trở bởi các bộ phận khác (phổi, mỡ, thành ngực) như hình thức siêu âm qua thành ngực.Đầu dò siêu âm có tần số cao, hình ảnh có độ phân giải lớn. Thực quản lại ở rất gần tim nên đầu dò đến thực quản là đã tiếp cận được rất gần với tim.Hình ảnh và các chi tiết rõ nét, đầy đủ hơn siêu âm qua thành ngực. Thông qua đó, các bác sĩ có thể chẩn đoán các bệnh như van tim, cơ tim, các bệnh động mạch chủ, bệnh tim bẩm sinh, màng ngoài tim, mạch máu cận tim...Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những hạn chế nhất định như chi phí cao, yêu cầu máy siêu âm hiện đại, bác sĩ siêu âm phải là người được đào tạo theo chương trình riêng của siêu âm tim qua thực quản, thời gian chuẩn bị lâu và có thể gây ra một vài biến chứng (rất hiếm). 2. Khi nào có chỉ định siêu âm tim qua thực quản? Như đã đề cập ở mục 1, siêu âm tim qua thực quản cho kết quả hình ảnh rõ nét và chi tiết hơn siêu âm tim qua thành ngực. Thông qua siêu âm tim qua thực quản, bác sĩ có thể thấy được những chi tiết rất nhỏ của tim như van tim, tâm nhĩ, các lớp màng. Từ đó có thể xác định cấu trúc tim, chức năng tim có ổn định không, chẩn đoán bệnh lý và đưa ra phương hướng điều trị cụ thể. Các bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm tim qua thực quản khi phương pháp siêu âm qua thành ngực không đạt được những yêu cầu như mong muốn. Các trường hợp thường được chỉ định siêu âm tim qua thực quản bao gồm:Người có thành ngực dày: Do béo phì hoặc cơ địa. Người đang sử dụng các dạng băng vết thương, băng chuyên khoa để điều trị. Người vừa trải qua phẫu thuật tim hoặc phẫu thuật liên quan đến tim Bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp chống chỉ định thực hiện thủ thuật này Siêu âm tim qua thực quản chống chỉ định với các đối tượng:Người mắc các bệnh lý về thực quản: có khối u, giãn tĩnh mạch thực quản, giãn thực quản, nuốt khó...Người mắc các bệnh lý nặng ở đốt sống cổ: sai khớp, viêm khớp dạng thấp, gù...Bệnh nhân sau chiếu tia xạ trung thất...Người có huyết động không ổn định. 3. Quy trình siêu âm tim qua thực quản 3.1. Cán bộ chuyên khoa Siêu âm tim qua thực quản là kỹ thuật thăm dò phức tạp, do đó cần có 1 ekip thực hiện gồm:1 bác sĩ trực tiếp siêu âm1 điều dưỡng1 bác sĩ gây mê (nếu bệnh nhân cần gây mê)Cả bác sĩ và điều dưỡng đều phải được đào tạo một khóa riêng về siêu âm tim qua thực quản. 3.2. Phương tiện siêu âm tim qua thực quản Để tiến hành siêu âm tim qua thực quản cần có những thiết bị y tế:Máy siêu âm màu, có chương trình Tim mạch và chương trình phần mềm siêu âm qua thực quản và 1 đầu ghi hình video.Đầu dò siêu âm tim qua thực quản. Máy đo huyết áp. Máy theo dõi độ bão hòa oxy máu. Thuốc gây tê họng, thuốc an thần. Nguồn Oxy và mask thở Hình ảnh đầu dò siêu âm tim qua thực quản 3. Người bệnh chuẩn bị Người bệnh cần nhịn ăn ít nhất 4 tiếng đồng hồ trước khi tiến hành siêu âm tim qua thực quản. Bệnh nhân được thăm khám để xác định tình trạng thực quản, các bệnh về thực quản, răng miệng... 4. Tiến hành siêu âm tim qua thực quản Quá trình siêu âm tim qua thực quản được kéo dài khoảng 30 - 60 phút.Bệnh nhân được nằm trên bàn chuyên dụng và xịt thuốc gây mê vào cổ họng để gây tê, giảm cảm giác khó chịu trong quá trình siêu âmĐiều dưỡng đặt đường truyền tĩnh mạch cho bệnh nhân. Một số bệnh nhân sẽ được tiêm thuốc an thần để giữ được trạng thái bình tĩnh. Các điện cực nhỏ sẽ được đặt lên ngực của người bệnh, tiếp đó là các điện cực bằng dây sẽ được gắn vào một máy ghi điện tâm đồ để theo dõi điện tim của người bệnh Bệnh nhân có thể được tiêm thuốc an thần để tránh bị kích động Bác sĩ sẽ đưa ống thông có đầu dò siêu âm (mềm, dẻo) qua miệng, đi vào cổ họng của người bệnh để xuống thực quảnĐầu dò siêu âm sẽ phát sóng siêu âm đến tim và thu âm dội trở lại. Các âm dội sẽ hiển thị hình ảnh cấu trúc tim, các bộ phận của tim lên màn hình video được kết nối sẵn. Bác sĩ sẽ tiến hành ghi nhận các hình ảnh siêu âm này. Sau khi lấy được đầy đủ hình ảnh cần thiết sẽ tiến hành rút ống thông, tháo điện cực. Bệnh nhân sẽ được theo dõi cho đến khi tỉnh táo lại. Lúc này, bệnh nhân có thể đứng dậy và kết thúc quá trình siêu âm. 4. Những lưu ý sau siêu âm tim qua thực quản? Nhiều bệnh nhân thường cảm thấy lo lắng khi được bác sĩ chỉ định siêu âm tim qua thực quản. Phương pháp này phức tạp hơn siêu âm bình thường và sẽ có một chút khó chịu khi bác sĩ tiến hành đưa ống thông vào thực quản. Tuy nhiên, siêu âm tim qua thực quản sẽ không ảnh hưởng gì đến thanh quản hay cuống họng của người bệnh.Sau siêu âm tim qua thực quản, người bệnh cần lưu ý:Ngay sau khi siêu âm, cổ họng có thể bị tê. Không nên quá lo lắng vì cảm giác này sẽ nhanh chóng biến mất (trong khoảng 1 - 2 giờ sau siêu âm). Không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì cho đến khi cảm giác tê biến mất, nếu không rất dễ bị sặc.Người bệnh có thể cảm thấy khó nuốt sau siêu âm vài giờ. Người bệnh có thể bị đau họng nhẹ trong 1 - 2 ngày sau siêu âm. Khi nào cần siêu âm tim qua thực quản?
vinmec
1,351
Giải pháp ngồi nhiều không lo bị bệnh Ngồi nhiều làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý. Nhất là đối với dân văn phòng việc ngồi nhiều là không tránh khỏi. Dưới đây là những giải pháp giúp bạn ngồi nhiều vẫn không lo bị bệnh. Tác hại khó lường từ việc ngồi nhiều Giải pháp ngồi nhiều không lo bị bệnh Nếu bạn là nhân viên văn phòng, người dùng máy tính hay phải ngồi nhiều trong thời gian dài, bạn nên ngay lập tức tập tại chỗ những bài tập sau: Xoay ghế: Ngồi ở mép ghế, xoay đầu và thân sang phải, sau đó vòng tay trái qua cơ thể và bám vào thành ghế bên phải. Để tay lên thành ghế và chân cố định trên nền nhà. Giữ 20 giây, làm 3 lần sau đó đổi bên. Phương pháp này giúp bạn đỡ mỏi phần lưng, giảm đau tại một số bộ phận. Co chân: Đứng lên, có thể lấy bàn làm việc làm điểm tựa, nâng gót chân trái lên sát mông, dùng tay trái giữ phần đầu chân và kéo căng, lúc này bạn sẽ có cảm giác căng cơ chân. Giữ 20 giây, làm 3 lần và đổi chân. Biện pháp này có tác dụng làm giảm mỏi cơ chân, giảm nguy cơ tổn thương đầu gối và lưng dưới. Căng ngực: Ngồi thẳng, đưa tay sang hai bên, ngón cái hướng lên trần nhà, kéo hai cánh tay ra sau sao cho ngực căng hết cỡ, giữ 20 giây và lặp lại 3 lần. Biện pháp này giúp các cơ từ ngực, cánh tay tới bả vai đỡ mệt mỏi hơn. Bài tập căng người, căng chân khi ngồi giúp giảm mỏi, cải thiện cơ chân, dây chằng Ngồi căng người: Ngồi trên mép ghế, duỗi 1 chân ra phía trước, bàn chân hướng lên trên, gót chân chạm đất. Tiếp đó, từ từ đẩy cơ thể về phía trước, mắt nhìn thẳng. Giữ tư thế 20 giây, làm 3 lần, sau đó đổi chân. Biện pháp này giúp cải thiện cơ chân, dây chằng, tránh bị co thắt do quá mệt mỏi. Đẩy tường: Đứng thẳng, hướng mặt vào tường, chân dang rộng bằng vai, đặt hai tay lên tường. Tiếp đó, lùi 1 bước, giữ lưng và cổ thẳng, mắt nhìn vào tường. Tiếp theo, bạn từ từ hạ thấp cơ thể tương tự như tập chống đẩy. Bạn phải cảm giác được cơ tay và cơ ngực đều “làm việc”, tức là có sự căng cơ. Áp dụng phương pháp này thường xuyên, bạn sẽ giảm căng thẳng mệt mỏi hiệu quả Lưu ý: Điều quan trọng là bạn cần ngồi làm việc đúng tư thế: Ngồi thoải mái, đặt cẳng tay lên bàn sao cho khuỷu tay vuông góc 90 độ, thư giãn vai. Điều này sẽ giúp bạn giữ cổ, lưng và các khớp khỏe mạnh.
thucuc
486
Cách nhận biết sớm táo bón ở trẻ sơ sinh Táo bón là một trong những biểu hiện thường xuyên ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, gây nên những khó chịu cho trẻ trong việc ăn uống, ngủ nghỉ cũng như vui chơi. Vì vậy các bậc phụ huynh cần nhận biết sớm tình trạng táo bón ở trẻ để có phương pháp xử lý kịp thời, giúp con khỏe mạnh. 1. Nguyên nhân bệnh táo bón ở trẻ sơ sinh Táo bón ở trẻ sơ sinh là tình trạng chậm đi tiêu. Đối với trẻ uống sữa công thức, việc đại tiện thường diễn ra 1 lần/ngày. Với trẻ bú mẹ, việc đại tiện có thể diễn ra 2-3 lần/ngày. Tuy nhiên, có trẻ 3-7 ngày đi một lần nhưng phân mềm xốp, trẻ đi dễ dàng thì chưa gọi là táo bón. Còn trẻ 1 đến 2 ngày đi một lần nhưng phân keo dính, cứng, trẻ phải rặn khó khăn thì là táo bón.Có rất nhiều nguyên nhân táo bón ở trẻ sơ sinh, tuy nhiên có một vài nguyên nhân chính khiến bé gặp phải tình trạng này như sau:Trẻ bú không đủ khiến cơ thể trẻ bị mất nước: Với trẻ sơ sinh từ 1 đến 6 tháng tuổi, sữa mẹ vừa là nguồn thức ăn vừa là nguồn cung cấp nước cho cơ thể. Trẻ bú mẹ chưa đủ sẽ khiến cơ thể bị mất nước, gây táo bón.Trẻ uống sữa công thức dễ bị táo bón: Với những bé chỉ bú mẹ rất hiếm khi bị táo bón do trẻ có khả năng tiêu hóa gần như hoàn toàn thức ăn. Bởi sữa mẹ có sự cân bằng hoàn hảo giữa chất đạm và chất béo, cho nên ngay cả khi bé không đi ngoài trong vài ngày, bé vẫn đi ngoài phân mềm. Tuy nhiên, với những trẻ từ 1 tháng đến trẻ 6 tháng táo bón do dùng sữa công thức thì nguyên nhân có thể do một thành phần nào đó trong sữa khiến bé bị táo bón.Do chế độ ăn uống của mẹ: Hầu hết, trẻ sơ sinh còn ít tháng tuổi nên sữa mẹ là nguồn thức ăn thiết yếu nhất đối với trẻ. Vì thế chế độ ăn uống của mẹ ảnh hưởng rất lớn đến dinh dưỡng cũng như sẽ gây táo bón trẻ sơ sinh. Việc mẹ ăn nhiều đồ cay nóng, khó tiêu, ít chất xơ, thiếu dinh dưỡng, chế độ ăn ngủ không hợp lý khiến các chất dinh dưỡng nạp vào cơ thể bé là nguyên nhân gây táo bón sơ sinh.Táo bón sơ sinh do bệnh lý: Việc em bé bị táo bón có thể là do bệnh lý xuất phát từ chính cơ thể của bé. Do tổn thương thực thể ở đường tiêu hóa hoặc các dị tật bẩm sinh như: Đại tràng bị phình to (bệnh Hipschsprung), bệnh suy giáp trạng (bệnh Myxoedeme) khiến trẻ bị táo bón sớm. 2. Cách nhận biết sớm táo bón ở trẻ sơ sinh Trẻ sơ sinh chưa biết nói nên không thể thông báo với bố mẹ khi bị táo bón. Do đó, bố mẹ cần chú ý đến những dấu hiệu bất thường của trẻ để phát hiện kịp thời và có biện pháp khắc phục sớm.Tần suất đi đại tiện ít hơn bình thường: Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi thường đi ngoài từ 2-3 lần/ngày. Trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn sẽ ít gặp tình trạng táo bón hơn so với những trẻ uống sữa công thức. Nếu thấy trẻ có biểu hiện đi ngoài ít hơn bình thường, khoảng 1-2 ngày mới đi đại tiện một lần, đặc biệt là trẻ mới sinh dưới 1 tháng, mẹ có thể nghĩ đến trường hợp trẻ bị táo bón.Phân cứng, vón cục: Trẻ sơ sinh mắc chứng táo bón phân thường có các đặc điểm nhỏ hình viên, vê tròn có màu đen hoặc xám, phân khô, không có độ ẩm. Đặc biệt nếu mẹ thấy trong phân bé có máu, chứng tỏ hậu môn bé bị tổn thương do táo bón.Trẻ quấy khóc, lười ăn hoặc bỏ ăn: Trẻ bỗng dưng quấy khóc vô cớ, biếng ăn và có các biểu hiện nhăn nhó, khó chịu là một trong những dấu hiệu để nhận biết bệnh táo bón sơ sinh. Từ việc thức ăn trong cơ thể không được tiêu hóa nên dẫn đến tình trạng trẻ biếng ăn hoặc bỏ ăn.Trẻ bị đầy bụng, khó tiêu: Những em bé bị táo bón bụng lúc nào cũng trong tình trạng phình to và sờ thấy cứng. Điều này chứng tỏ rằng em bé của bạn đang bị khó tiêu, đầy bụng. Táo bón ở trẻ sơ sinh khiến trẻ quấy khóc 3. Táo bón ở trẻ sơ sinh và cách khắc phục Tình trạng táo bón ở trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ và cách khắc phục như thế nào là mối quan tâm của nhiều bà mẹ, bởi khi trẻ bị táo bón kéo dài, phân không được đào thải ra ngoài, một số chất độc trong phân có thể xâm nhập trở lại và gây hại cho sức khỏe của trẻ. Nếu không điều trị táo bón triệt để thì táo bón có thể gây tắc nghẽn đường ruột, phình đại tràng, bệnh trĩ,... Vì thế, việc quan trọng cần làm là phát hiện chứng táo bón ở trẻ, và tìm cách khắc phục cho con.Dưới đây là một trong những phương pháp khắc phục mà các mẹ có thể áp dụng cho bé yêu của mình:.Khi bị thiếu nước hoặc mất nước, cơ thể sẽ hấp thụ chất lỏng từ bất cứ đâu nên kết cấu của phân bé trở nên khô và rắn hơn, khiến bé gặp khó khăn khi đi tiêu, do hãy cho trẻ sơ sinh bú đủ để phòng tránh thiếu nước.Trẻ bú mẹ bị táo bón thì mẹ hãy điều chỉnh chế độ ăn để cải thiện chất lượng sữa mẹ: tăng cường chất xơ từ rau củ quả, uống nhiều nước, tránh các đồ ăn cay nóng, chất có cồn,...Đối với trẻ táo bón do bú sữa công thức, mẹ có thể chuyển sang một loại sữa công thức khác phù hợp hơn với con. Hãy trao đổi với bác sĩ về điều này để tìm ra loại sữa phù hợp nhất cho bé.Massage bụng cho bé: Mẹ dùng 3 ngón tay giữa chụm lại, đặt lên vùng bụng xung quanh rốn rồi xoa nhẹ theo chiều kim đồng hồ với lực ấn vừa đủ. Việc làm này sẽ khiến thức ăn khó tiêu còn trong bụng sẽ mềm ra và chuyển động xuống hậu môn. Mẹ hãy thực hiện động tác này mỗi lần 3 phút để kích thích trẻ đi ngoài.Trong trường hợp triệu chứng táo bón ở trẻ kéo dài hơn 2 tuần hoặc táo bón có kèm theo sốt, nôn ói, tiêu phân có máu, bụng bự lên, sụt cân, nứt hậu môn thì nên đưa trẻ đi khám ngay.Ngoài ra, để hạn chế việc trẻ nhỏ bị táo bón cũng như phải sử dụng kháng sinh, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cha mẹ có thể
vinmec
1,265
Các mức độ hẹp van động mạch phổi và cách điều trị Hẹp van động mạch phổi là bệnh lý thường phát hiện ở trẻ em, chiếm 9-10% các trường hợp tim bẩm sinh. Bệnh này có nguy hiểm không, nguyên nhân gây bệnh là gì, cách chẩn đoán và điều trị ra sao? Cùng tìm hiểu ngay ở bài viết dưới đây. 1.1 Hẹp van động mạch phổi và các mức độ của bệnh Van động mạch phổi là van tim có nhiệm vụ từ kiểm soát việc bơm máu từ buồng thất phải sang động mạch phổi theo 1 chiếu  Nhưng khi van này bị biến dạng hoặc chít hẹp sẽ gây ra tình trạng dòng máu chảy từ tim đến phổi gặp khó khăn, lượng máu có thể lên phổi để trao đổi oxy giảm. Tình trạng này gọi là hẹp van động mạch phổi. Phân loại mức độ của bệnh dựa trên các mức độ hẹp của van này gồm: – Hẹp nhẹ  Khi chênh lệch áp lực thất phải/động mạch phổi ≤ 40 mmHg, áp lực thất phải ≤ 1/2 áp lực thất trái. Độ chênh lệch áp tối đa qua van < 30 mmHg.  – Hẹp vừa Là khi sự chênh lệch áp lực 40 mmHg < thất phải/động mạch phổi ≤ 80 mmHg, áp lực thất phải > ½ áp lực thất trái. Độ chênh lệch áp tối đa qua van từ 30 – 50 mmHg.  – Hẹp nặng Trường hợp hẹp nặng khi chênh lệch áp thất phải/động mạch phổi > 80mmHg, áp lực thất phải ≥ áp lực thất trái. Độ chênh lệch áp tối đa qua van > 50 mmHg.  Van động mạch phổi không mở hết được khiến lượng máu từ tim lên phổi giảm. 2. Các triệu chứng thường gặp khi van động mạch phổi hẹp Triệu chứng van động mạch phổi hẹp ở một số người là khác nhau, tùy thuộc vào mức độ hẹp của van từ nhẹ đến nặng. Những trường hợp van động mạch phổi hẹp nhẹ thường chỉ có triệu chứng khi gắng sức.  Một số triệu chứng điển hình của bệnh nhân van động mạch phổi hẹp:  – Khó thở, đặc biệt là trường hợp gắng sức – Đau ngực  – Mất ý thức, ngất xỉu  – Mệt mỏi thường xuyên  Khi có các triệu chứng khó thở, đau ngực hoặc bất tỉnh, bạn cần phải đến bác sĩ chuyên khoa khám ngay, để đánh giá kịp thời tình trạng hạn chế biến chứng có thể xảy ra.  3. Nguyên nhân dẫn đến hẹp van động mạch phổi là gì? Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này thường là do sự phát triển bất thường trong quá trình phát triển thai nhi. Bất thường về tim bẩm sinh cũng gặp đồng thời ở trẻ hẹp động mạch phổi chiếm đến 9 – 10 %. Trường hợp này có thể chẩn đoán trước sinh ở thể nặng.  Ngoài ra, các nguyên nhân khác gây hẹp van tim này gồm: – Di chứng thấp tim, dính mép van tim gây hẹp van.  – Trường hợp hẹp thứ phát do hội chứng U Carcinoid gây thâm nhiễm lá van động mạch phổi.  – Giả hẹp van trong trường hợp tắc nghẽn đường tống máu thất phải, nguyên nhân do u trong tim hoặc túi phình xoang Valsalva.  – Mắc hội chứng Noonan – Leopard – Williams Beurens-Rubella bẩm sinh, hội chứng sốt thấp khớp (gây nhiễm trùng do vi khuẩn liên cầu như viêm họng, ban đỏ gây tổn thương van tim) …  – Nguyên nhân từ bên ngoài gây ép vòng van động mạch phổi do VMT-U Carcinoide Một số trường hợp hẹp động mạch phổi ở người già do có van nhân tạo khác, gây hẹp van.  Van động mạch phổi thường bị hẹp ở trẻ em. 4. Phát hiện bệnh như thế nào? Trường hợp hẹp động mạch phổi thường được phát hiện ở giai đoạn nhỏ tuổi. Tuy nhiên, một số trường hợp bỏ sót, phát hiện muộn ở giai đoạn trẻ lớn. Bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng và dựa vào một số cận lâm sàng để phát hiện ra tình trạng hẹp van.  4.1 Chẩn đoán lâm sàng – Nghe tim phổi  Nghi ngờ hẹp động mạch phổi khi đi khám định kỳ ở chuyên khoa, bác sĩ nghe thấy tiếng thổi tim ở phía trên bên trái lồng ngực.  4.2 Chẩn đoán cận lâm sàng – Điện tim  Trên hình ảnh sóng điện tim, có thể xác định được dày thành cơ thất phải trong trường hợp phì đại tâm thất.  Siêu âm tim  Siêu âm tim giúp kiểm tra cấu trúc van động mạch phổi, vị trí, mức độ bệnh, chức năng tâm thất phải của tim.  CT, MRI Nhằm xác định và mức độ khi hẹp van ĐMP.   5. Bệnh có nguy hiểm không?  Trong trường hợp hẹp động mạch phổi nhẹ, trung bình thì thường ít khi xảy ra biến chứng. Tuy nhiên trường hợp hẹp nặng thì có thể xảy ra một số biến chứng nguy hiểm.  5.1 Nhiễm trùng  Những người bị hẹp van này có nguy cơ nhiễm trùng do vi khuẩn ở trong lớp lót bên trong tim, gây viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.  5.2 Phì đại tâm thất phải, suy tim  Trường hợp hẹp nặng, tâm thất phải phải bơm máu mạnh hơn, nhằm đẩy máu vào động mạch phổi. Lúc này, tâm thất phải chống lại áp lực gia tăng, làm cho cơ thành thất dày lên. Khoang chứa trong tâm thất to ra, gây phì đại tâm thất phải. Cuối cùng, làm cho tim trở nên cứng hơn, dễ suy tim.  5.3 Loạn nhịp tim  Nhịp tim không đều, gây loạn nhịp, tuy nhiên không đe dọa tính mạng.  6. Điều trị van động mạch phổi bị hẹp  6.1 Điều trị hẹp van động mạch phổi nhẹ Một số trường hợp hẹp van nhẹ không cần điều trị, người bệnh chỉ cần kiểm tra, theo dõi định kỳ thường xuyên theo lịch của bác sĩ và thực hiện các biện pháp thay đổi lối sống như: – Bỏ thuốc lá – Hạn chế hoặc từ bỏ rượu và các chất kích thích khác – Ăn uống khoa học, ăn đủ các nhóm dưỡng chất, tăng cường rau xanh, trái cây, hạn chế chất béo gây hại – Thường xuyên luyện tập, rèn luyện thân thể với những bài tập phù hợp như đi bộ, yoga – Giữ tâm trạng thoải mái, tránh thức khuya, căng thẳng,… 6.2 Điều trị hẹp van động mạch phổi có triệu chứng Khi bệnh nhân có các triệu chứng đau ngực, khó thở, mệt mỏi, bác sĩ có thể kê đơn thuốc nhằm cải thiện lưu lượng máu; giảm nguy cơ đông máu; tăng sức co bóp của tim; giảm lượng chất lỏng dư thừa; phòng ngừa nhịp tim không đều. Đơn thuốc sẽ được chỉ định tùy vào tình trạng của bệnh nhân sau các chẩn đoán, xét nghiệm kỹ càng. Trong các trường hợp van hẹp nặng, các triệu chứng gây khó chịu trầm trọng hoặc điều trị nội khoa không đáp ứng, các bác sĩ có thể tiến hành các can thiệp sâu hơn nhằm giải quyết các tình trạng khó chịu và xử lý các biến chứng. Tóm lại, hẹp van động mạch phổi là bệnh lý van tim có nguyên nhân và biểu hiện đa dạng. Tùy từng tình trạng của bệnh nhân mà các biện pháp điều trị được đưa ra và thực hiện. Hãy kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên, để phát hiện bệnh lý ở giai đoạn sớm để được điều trị hiệu quả nhất nhé.
thucuc
1,291
Trẻ chích ngừa bị áp xe, cha mẹ cần làm gì cho đúng? Trẻ chích ngừa bị áp xe là tình trạng khá thường gặp, đặc biệt khi bé cần tiêm nhiều mũi vắc xin ở giai đoạn thơ ấu này. Tình trạng áp xe thường bị nhầm lẫn với mụn nhọt thông thường, dẫn đến việc chăm sóc và điều trị không đúng cách. Điều này có thể gây ra biến chứng nguy hiểm với sức khỏe của trẻ. 1. Áp xe là gì? Áp xe hay còn gọi là Abscess, đây là tình trạng hình thành bọc mủ trong các mô của cơ thể. Áp xe là kết quả của quá trình miễn dịch của cơ thể do bị viêm nhiễm, khi tế bào bạch cầu được sử dụng tiêu diệt tác nhân gây bệnh. Trong quá trình này, những tế bào bạch cầu chết tích tụ lại ở dạng chất lỏng, còn gọi là mủ. Khi mủ nhiều tồn tại trong mô sẽ hình thành ổ mủ. Vi khuẩn càng nguy hiểm, sinh ra độc tố tấn công cơ thể thì càng cần nhiều tế bào bạch cầu để tiêu diệt chúng. Vì thế khả năng tạo mủ của chúng nhiều hơn và dễ bị áp xe hơn. Áp xe có thể phát triển ở nhiều vùng cơ thể sau khi bị nhiễm trùng. Mặc dù là kết quả tự nhiên của phản ứng miễn dịch nhưng nếu không xử lý y tế sớm, bệnh có thể tiến triển gây nhiễm trùng máu và tử vong. Ở trẻ nhỏ, nếu sau tiêm phòng vết tiêm không được chăm sóc vệ sinh tốt dễ dẫn đến nhiễm trùng. Do hệ miễn dịch kém, nhiễm trùng ở trẻ thường nặng hơn ở người lớn nên cũng dễ hình thành ổ áp xe hơn. Đó là lý do trẻ tiêm phòng bị áp xe rất phổ biến còn người lớn ít gặp. 2. Nhận biết áp xe sau tiêm phòng ở trẻ như thế nào? Tiêm phòng vắc xin các loại là việc làm vô cùng cần thiết để cơ thể trẻ hình thành kháng thể tự nhiên chống lại những tác nhân gây bệnh thường gặp. Vắc xin được nghiên cứu có độ an toàn cao, trẻ khi tiêm thường chỉ bị đau nhói và sưng da một chút. Sau khoảng 1 vài ngày, vết sưng đau do tiêm này sẽ nhanh chóng biến mất và không gây nguy hiểm gì đến sức khỏe của trẻ. Muốn vậy, cha mẹ cần chú ý theo dõi biểu hiện trẻ và vị trí vết tiêm, dưới đây là các dấu hiệu của bệnh: Vết tiêm tấy đỏ, sưng lên nhanh chóng và kích thước lớn. Sờ vào vết thương có cảm giác nóng. Trẻ bị đau đớn nhiều, chai cứng khu vực tiêm. Khi cha mẹ chạm vào vùng sưng tiêm, trẻ đau đớn và khóc. Nếu như ổ áp xe để thời gian dài, da sẽ có dấu hiệu lở loét, xuất hiện mủ ngoài. Triệu chứng toàn thân: cơ thể mệt mỏi, thân nhiệt giảm nhanh,… Trẻ nhỏ thường khó diễn tả đau đớn, khó chịu mà bản thân gặp phải nên cha mẹ cần tinh tế theo dõi, nhận biết. Trẻ sau tiêm phòng bị áp xe đau đớn nên tâm trạng thường khó chịu, quấy khóc nhiều hơn. 3. Làm gì khi trẻ chích ngừa bị áp xe? Thông thường ổ áp xe do tiêm phòng khá nhẹ và nhỏ, sau một thời gian chúng sẽ vỡ lên bề mặt da để chảy mủ ra ngoài. Sau đó bệnh sẽ tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên các trường hợp nguy hiểm như ổ áp xe lớn, nằm sâu trong da và không tự nổi lên bề mặt da sẽ cần dùng thuốc hoặc phẫu thuật để điều trị. Dưới đây là một số cách xử lý khi trẻ chích ngừa bị áp xe: 3.1. Điều trị bằng thuốc Áp xe hình thành do mủ của quá trình hệ miễn dịch chống lại vi khuẩn, vì thế dùng thuốc kháng sinh hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn được sử dụng. Dùng kháng sinh sẽ giúp giảm tình trạng viêm nhiễm và thúc đẩy phản ứng viêm diễn ra nhanh hơn. Ngoài ra, vùng tiêm bị áp xe cần được vệ sinh đúng cách, bôi thuốc mỡ kháng khuẩn hàng ngày để bệnh không trở nên nghiêm trọng hơn. 3.2. Điều trị bằng phẫu thuật Khi ổ áp xe kích thước lớn và không thể tự vỡ, bác sĩ cần can thiệp phẫu thuật nhỏ để rạch phần da trên, dẫn hoặc ép mủ chảy ra bên ngoài. Sau đó vùng da rạch được khâu lại và dần hồi phục lành lại. Nếu trẻ bị áp xe trong cơ thể, cần phẫu thuật dẫn mủ ra ngoài với kỹ thuật khác nhau tùy theo vị trí và kích thước áp xe. Các trường hợp trẻ có sức khỏe yếu, hệ miễn dịch kém hoặc mắc bệnh lý miễn dịch thì cần điều trị sớm áp xe do tiêm phòng. Nếu không bệnh có thể tiến triển nặng và gây biến chứng nguy hiểm. Lưu ý quan trọng mà người chăm sóc trẻ cần tuân thủ là tuyệt đối không chạm tay khi chưa vệ sinh sạch hay cho bất cứ thứ gì không phải thuốc lên vị trí áp xe. Vi khuẩn lây nhiễm sẽ càng khiến ổ áp xe phát triển to hơn. Ngoài chăm sóc bằng thuốc, cha mẹ cũng cần chú ý vệ sinh sạch sẽ vị trí tiêm ở trẻ cũng như vùng áp xe. Để được hướng dẫn vệ sinh đúng cách, hãy tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ. 4. Cách phòng ngừa áp xe ở trẻ sau khi tiêm Nhìn chung ổ áp xe sau khi tiêm phòng ở trẻ thường không quá nghiêm trọng. Nếu phát hiện sớm và chăm sóc tốt, ổ áp xe sẽ tự vỡ, sau khi mủ chảy ra ngoài sẽ dần lành lại. Tuy nhiên để hạn chế đau đớn và nguy hiểm cho trẻ, nên chủ động phòng tránh bệnh đơn giản bằng 1 số lưu ý sau: Lựa chọn điều kiện tiêm chủng tốt cho trẻ: Cần tiêm phòng trong điều kiện vô trùng, sử dụng duy nhất 1 kim tiêm dùng 1 lần và đảm bảo kỹ thuật tiêm đúng. Muốn vậy, hãy lựa chọn địa chỉ tiêm phòng cho trẻ tốt, kỹ thuật viên có kinh nghiệm và đào tạo bài bản. Khử trùng vị trí tiêm cẩn thận bằng cồn vô trùng và bảo vệ che chắn vị trí tiêm bằng băng gạc. Sau khi tiêm tránh để nước bẩn, chất bẩn tiếp xúc với vị trí tiêm của trẻ tránh nhiễm trùng.
medlatec
1,106
Công dụng thuốc Zoxaci Amoxicillin là kháng sinh beta-lactam có phổ tác dụng rộng, tuy nhiên kém hiệu quả với chủng tiết beta-lactamase, đòi hỏi phải kết hợp với một chất khác Sulbactam. Sự kết hợp này có trong thuốc Zoxaci. Vậy thuốc Zoxaci có tác dụng gì? 1. Thuốc Zoxaci có tác dụng gì? Thuốc Zoxaci có tác dụng gì? Thuốc Zoxaci có thành phần bao gồm Amoxicillin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) hàm lượng 500mg và Sulbactam (dưới dạng Sulbactam pivoxil) hàm lượng 250 mg.Sản phẩm Zoxaci bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói mỗi hộp 5 vỉ x 10 viên, lưu hành với SĐK VD-24198-16 do Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất.Amoxicilin trong thuốc Zoxaci là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm beta-lactam có phổ tác dụng rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm thông qua việc ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Do Amoxicillin dễ bị phá hủy bởi men beta-lactamase nên không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra loại enzym này (bao gồm nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae).Hoạt chất còn lại trong thuốc Zoxaci là Sulbactam là một chất ức chế cạnh tranh không thuận nghịch với enzyme beta-lactamase. Sự có mặt của Sulbactam trong thành phần Zoxaci làm tăng tác dụng và mở rộng phổ kháng khuẩn của Amoxicilin với các chủng vi khuẩn sinh beta-lactamase. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Zoxaci Thuốc Zoxaci được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:Các bệnh nhiễm khuẩn tai mũi họng như viêm amidan, viêm xoang hoặc viêm tai giữa;Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phế quản phổi;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu-sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận, nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ;Nhiễm trùng da và mô mềm, bao gồm mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương;Nhiễm trùng xương khớp;Một số bệnh lý nhiễm khuẩn khác như nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn sản khoa hoặc nhiễm trùng ổ bụng.Chống chỉ định của thuốc Zoxaci:Bệnh nhân mẫn cảm với Amoxicillin, Sulbactam hay các thành phần tá dược có trong thuốc Zoxaci;Bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh nhóm penicillin và các cephalosporin khác;Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hoá, đặc biệt là viêm loét đại tràng, bệnh Crohn hoặc viêm đại tràng do kháng sinh;Người có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan. 3. Liều dùng của thuốc Zoxaci Sản phẩm Zoxaci bào chế dạng viên nén bao phim dùng theo đường uống, người bệnh có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn đều được.Liều lượng khuyến cáo của thuốc Zoxaci tính theo kháng sinh Amoxicillin cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em cân nặng trên 40kg: 1 viên thuốc Zoxaci x 3 lần uống mỗi ngày;Trẻ em cân nặng dưới 40kg: Liều khuyến cáo là 20-40mg/kg/ngày, chia làm 3 lần uống tuỳ theo mức độ nhiễm khuẩn;Thời gian dùng thuốc Zoxaci cần duy trì đến ít nhất 2-3 ngày sau khi các triệu chứng nhiễm trùng cải thiện. Tuy nhiên, không nên sử dụng thuốc Zoxaci quá 14 ngày mà không được bác sĩ khám lại;Liều dùng thuốc Zoxaci cho bệnh nhân suy thận (liều tính theo Amoxicillin) cần điều chỉnh theo hệ số thanh thải creatinin:Cl. Cr < 10 m. L/ phút: Liều khuyến cáo 250-500 mg mỗi 24 giờ, tùy theo mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn;Cl. Cr 10-30 m. L/phút: Liều khuyến cáo là 250-500mg mỗi 12 giờ, tùy theo mức độ nặng của nhiễm khuẩn;Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng liều 250-500mg mỗi 24 giờ và phải bổ sung 01 liều sau mỗi giai đoạn thẩm phân.Quá liều thuốc Zoxaci và cách xử trí:Zoxaci ít gây ra tai biến do có khả năng dung nạp tốt ngay cả dùng ở liều cao. Những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Trong trường hợp dùng quá liều, người bệnh cần ngưng dùng thuốc Zoxaci ngay và tìm kiếm các biện pháp hỗ trợ phù hợp, có thể gây nôn, rửa dạ dày;Zoxaci không có thuốc giải độc đặc hiệu, tuy nhiên Amoxicillin và Sulbactam có thể loại bỏ khỏi cơ thể bằng liệu pháp thẩm phân máu. 4. Tác dụng phụ của thuốc Zoxaci Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc Zoxaci là tiêu chảy, ngứa hoặc ngoại ban.Một số ít bệnh nhân có biểu hiện buồn nôn, nôn ói, tăng bạch cầu ái toan, phát ban, viêm gan, vàng da ứ mật hoặc tăng transaminase trong thời gian dùng thuốc Zoxaci.Đặc biệt một số tác dụng ngoại ý rất hiếm gặp của thuốc Zoxaci bao gồm:Kích động, vật vã, tâm thần lo lắng;Phản ứng phản vệ, phù Quincke;Giảm nhẹ số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết;Viêm đại tràng giả mạc;Hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì do ngộ độc;Viêm thận kẽ.Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Zoxaci. 5. Tương tác thuốc của Zoxaci Tương tác thuốc của Zoxaci có thể xảy ra như sau:Thuốc Zoxaci có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu, do đó cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc chống đông máu;Zoxaci có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống, do đó bác sĩ nên cảnh báo cho bệnh nhân về tương tác này;Probenecid làm giảm sự đào thải của thuốc Zoxaci qua ống thận;Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicillin trong thuốc Zoxaci khi dùng đồng thời;Amoxicillin làm giảm sự bài tiết Methotrexate, do đó có thể làm tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu;Dùng thuốc Zoxaci đồng thời với allopurinol làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng dị ứng da;Cloramphenicol, các kháng sinh Macrolid, Sulfamid và Tetracycline có thể cản trở tác dụng diệt khuẩn của Amoxicillin trong thuốc Zoxaci. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Zoxaci Thận trọng khi dùng thuốc Zoxaci trong những trường hợp sau đây:Trong thời gian điều trị bằng thuốc Zoxaci, bệnh nhân phải được định kỳ xét nghiệm kiểm tra chức năng gan. Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc Zoxaci nhưng nếu có thường ở mức độ nặng. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn này thường sẽ hồi phục và hết hoàn toàn sau 6 tuần ngừng thuốc Zoxaci.Các phản ứng quá mẫn thuốc Zoxaci trầm trọng và đôi khi dẫn đến tử vong (dạng phản vệ) đã được báo cáo.Khuyến cáo tránh sử dụng thuốc Zoxaci ở bệnh nhân nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn. Tương tự các thuốc kháng sinh khác, việc sử dụng thuốc Zoxaci kéo dài đôi khi làm phát triển các chủng vi khuẩn kháng thuốc.Sử dụng Zoxaci ở phụ nữ mang thai: Nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của động vật (chuột) đã chứng minh khi dùng chế phẩm Amoxicillin/Sulbactam theo đường uống không gây dị dạng thai nhi. Tuy nhiên, vì chưa có tài liệu khoa học về việc dùng thuốc Zoxaci cho người mang thai nên cần tránh sử dụng sản phẩm cho đối tượng này, đặc biệt là 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết do bác sĩ chỉ định.Sử dụng thuốc Zoxaci cho bệnh nhân đang cho con bú: Amoxicillin/sulbactam được bài tiết vào sữa mẹ, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc Zoxaci cho đối tượng này.Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Zoxaci không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.Thuốc Zoxaci có thành phần bao gồm Amoxicillin hàm lượng 500mg và Sulbactam hàm lượng 250 mg. Thuốc được chỉ định điều trị trong một số bệnh lý nhiễm khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,378
Mất ngủ kinh niên là gì? Đây có phải là bệnh lý nguy hiểm? Mất ngủ kinh niên là gì? Câu hỏi được nhiều người quan tâm, đặc biệt là người lớn tuổi. Đây được xem là tình trạng khá phổ biến với các triệu chứng như: trằn trọc, khó đi vào giấc, dễ bị tỉnh giữa đêm,… Việc mất ngủ khi bị kéo dài quá lâu mà không có biện pháp can thiệp thì có thể dẫn đến rất nhiều vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe của người bệnh. 1. Bệnh mất ngủ kinh niên là gì? Theo các thuật ngữ về y khoa thì mất ngủ kinh niên là tình trạng rối loạn giấc ngủ (mất ngủ) kéo dài trên một tháng. Hay còn gọi là mất ngủ kéo dài hoặc mất ngủ mạn tính. Còn với trường hợp chỉ mất ngủ khoảng vài ngày hay dưới một tháng thì được gọi là mất ngủ cấp tính. Mất ngủ kéo dài đang có tỷ lệ ngày một tăng cao và trẻ hóa dần. Trên các báo cáo về y tế gần đây nhất thì tỷ lệ người Mỹ đang đối diện với chứng mất ngủ là khoảng 23%, trong đó thì có tới 50% là mất ngủ kinh niên. Trong khi đó tại Việt Nam tỷ lệ người đang mắc chứng bệnh này là khoảng 10-20%. Mất ngủ kinh niên chủ yếu xuất hiện ở những đối tượng như: – Nữ giới: người có các vấn đề xoay quanh chu kỳ kinh nguyệt, sự thay đổi của nội tiết tố. Nhất là với phụ nữ ở độ tiền mãn kinh hay phụ nữ mang thai. – Người già: theo độ tuổi, khi cơ thể dần lão hóa làm cho sức khỏe hệ thần kinh suy yếu dần. Sự thay đổi này khiến cho người già thường xuyên bị mất ngủ, khó ngủ về đêm. Tình trạng tiếp diễn liên tục hình thành nên mất ngủ kinh niên. – Người bị mắc các chứng về rối loạn tinh thần và thể chất kém. Khi cả tinh thần và thể chất không ở trạng thái ổn định làm cho giấc ngủ bị gián đoạn. Tình trạng này nếu không được can thiệp sớm dần dẫn tới  chứng mất ngủ kinh niên. – Người thường xuyên căng thẳng và stress. Đầu óc luôn trong trạng thái căng thẳng gây ra mất ngủ tạm thời. Mất ngủ tạm thời không được xử trí, sẽ có nguy cơ cao gây mất ngủ mãn tính. – Người làm các công việc thường xuyên bị lệch múi giờ. 2. Nguyên nhân và triệu chứng Để điều trị bất kỳ bệnh lý nào điều đầu tiên chúng ta cần nắm rõ là nguyên nhân gây bệnh. Khi biết được nguyên nhân và triệu chứng đi kèm, sẽ giúp quá trình điều trị được chính xác và hiệu quả hơn. 2.1. Nguyên nhân gây mất ngủ kinh niên là gì? Tình trạng mất ngủ, khó ngủ kéo dài không dứt có thể xuất phát từ một vài bệnh lý nền như: – Bệnh ở hệ thần kinh: các tổn thương ở não, mạch máu não, tủy sống, dây thần kinh có thể dẫn tới tình trạng mất ngủ kéo dài. – Bệnh tim mạch: những vấn đề liên quan tới tim mạch dễ gây ra tức ngực, khó thở,… khi những triệu chứng này kéo dài thường xuyên chắc chắn gây ra mất ngủ kinh niên. Những bệnh tim mạch đó là: huyết áp, suy tim, thiếu máu cơ tim,… – Các vấn đề về hệ hô hấp: hen phế quản, ho kèm khó thở kéo dài,… sẽ khiến người bệnh khó chịu và thức giấc giữa đêm. Tình trạng khi kéo dài liên tục gây ra mất ngủ mãn tính và khó đi vào giấc ngủ. – Bệnh lý về tiêu hóa: dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, rối loạn tiêu hóa,… cũng làm cho giấc ngủ liên tục bị gián đoạn giữa đêm. – Các vấn đề về tiết niệu: sỏi bàng quang, bàng quang tăng hoạt. Những vấn đề này gây tiểu đêm, tiểu liên tục ảnh hưởng đến giấc ngủ. – Bệnh về tâm thần như rối loạn tâm lý, trầm cảm, rối loạn lo âu,… – Vấn đề về hệ xương khớp: thoái hóa, gai đốt sống, thoát vị. Những cơn đau nhức dai dẳng khó chịu về đêm làm người bệnh không thể chợp mắt. Các bệnh lý xương khớp là một trong những vấn đề dẫn đến khó ngủ, mất ngủ về đêm bởi những triệu chứng mà bệnh gây ra. Ngoài những nguyên nhân từ các bệnh nền, thì yếu tố về môi trường sống, chất lượng cuộc sống cũng dẫn đến tình trạng mất ngủ. – Chất lượng cuộc sống kém và không đảm bảo. Khi này sẽ ảnh hưởng đến cả tâm lý và sức khỏe của người bệnh. Tâm lý bất ổn dẫn đến mất ngủ. – Tình trạng ăn uống hàng ngày không hợp lý. Nếu bạn nạp vào cơ thể quá nhiều đồ ăn hay uống bia rượu gần giờ ngủ sẽ làm giấc ngủ bị rối loạn, thậm trí không thể ngủ được. Điều này khiến não luôn trong trạng thái hoạt động và không được thư giãn. Điều này khiến bạn khó có thể đi vào giấc ngủ nhanh được. 2.2. Triệu chứng của bệnh mất ngủ kinh niên là gì? Một vài biểu hiện của mất ngủ mãn tính đôi khi lại bị nhầm lẫn với bệnh lý khác. Theo các chuyên gia về y tế, mất ngủ mãn tính là tình trạng mất ngủ diễn ra trong thời gian kéo dài hơn một tháng. Có các biểu hiện cụ thể như sau: – Nửa đêm trằn trọc, cố gắng nhưng không thể ngủ. – Thường giật mình, tỉnh giấc bất chợt giữa đêm. – Tỉnh dậy từ rất sớm: khoảng 4-5 giờ sáng. – Khi tỉnh dậy, cơ thể luôn trong trạng thái uể oải, mệt mỏi thậm chí đau đầu. Bên cạnh đó là cảm giác lờ đờ không có sức vào ban ngày. – Dễ nổi nóng, cáu gắt và có thể rơi vào trạng thái trầm cảm. – Không thể tập trung vào công việc ban ngày, nhớ trước quên sau và giảm sự chú ý. 3. Mất ngủ kinh niên nguy hiểm đến mức nào? Mất ngủ là điều mà không ai mong muốn xảy ra với bản thân mình. Vì chúng ta đều biết nó sẽ làm cho cơ thể người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, kém tập trung. Khi đó sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến công việc và sinh hoạt hàng ngày. Không chỉ dừng ở đó, mất ngủ kinh niên còn có thể gây ra các hệ lụy nguy hiểm khác như: – Gây ngộ độc và thoái hóa các tế bào. Tình trạng này kéo dài khiến các tế bào dần thay đổi cả về cấu trúc và chức năng. Từ đây làm cơ thể phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề về sức khỏe. – Nguy cơ cao dẫn đến đột quỵ. Mất ngủ mãn tính được đánh giá là nguyên nhân cao gây ra các vấn đề về huyết áp, tim mạch. Từ đó làm tăng nguy cơ đột quỵ đặc biệt vào mùa rét. Bên cạnh đó, những người cơ thể bị suy yếu khi bị mất ngủ kéo dài sẽ làm tăng cholesterol trong máu. – Khiến cho trí nhớ giảm sút và khó tập trung. Nếu mất ngủ diễn ra trong thời gian dài, làm người bệnh không đảm bảo được thời gian nghỉ ngơi. Dần dần khiến bệnh nhân giảm khả năng giao tiếp, tiếp nhận thông tin và tập trung. Suy giảm trí nhớ gây nhiều khó khăn trong công việc và cuộc sống. – Nguy cơ cao gây béo phì. Mất ngủ làm bạn luôn trong trạng thái mệt mỏi, lo âu kéo dài. Từ đó khiến cơ thể bị trì trệ, vận động kém, không tiêu thụ calo dẫn đến béo phì. – Thúc đẩy trầm cảm tăng cao. Chất lượng giấc ngủ ảnh hưởng rất nhiều đến tâm tâm lý và suy nghĩ của người bệnh. Người mất ngủ kinh niên thường dễ nổi nóng, cáu gắt, lo lắng. Đây được xem là những dấu hiệu ban đầu của bệnh trầm cảm. Những thông tin trên xoay quanh bệnh mất ngủ kinh niên mà mọi người nên quan tâm. Để từ đó có thể chủ động và tỉnh táo hơn trong việc phát hiện bệnh sớm. Nếu được phát hiện và điều trị theo phác đồ hợp lý từ bác sĩ, bệnh có thể cải thiện một cách đáng kể.
thucuc
1,466
Tìm hiểu giá khám sức khỏe hàng năm dành cho cá nhân Sức khỏe là món quà vô giá chúng ta có được, chính vì thế mỗi người nên trân trọng và bảo vệ chúng. Trong đó, các bác sĩ khuyên mọi người nên dành thời gian đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để theo dõi tình hình, kịp thời phát hiện bệnh. Một vấn đề được nhiều bạn quan tâm đó là giá khám sức khỏe hàng năm là bao nhiêu? 1. Những lợi ích tuyệt vời khi đi khám sức khỏe định kỳ Ngày nay, nhiều người chưa thực sự quan tâm tới vấn đề chăm sóc sức khỏe, cụ thể họ tỏ ra chủ chủ quan và thường bỏ qua việc khám sức khỏe định kỳ. Đó là lý do vì sao phần lớn bệnh nhân phát hiện ra tình trạng bệnh ở giai đoạn muộn. Tốt nhất, chúng ta nên chủ động dành thời gian đi kiểm tra sức khỏe để theo dõi sát sao tình trạng của bản thân. Vậy giá khám sức khỏe định kỳ bao nhiêu tiền và lợi ích bạn nhận được là gì? 1.1. Sàng lọc bệnh hiệu quả Lợi ích đầu tiên bạn sẽ nhận được nếu thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe đó là sàng lọc bệnh có nguy cơ mắc cao. Nếu kịp thời phát hiện nguy cơ mắc bệnh, bạn nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, tích cực thay đổi thói quen sống, tăng cường luyện tập thể dục thể thao, duy trì hoạt động sinh hoạt, ăn uống lành mạnh. Ông cha ta từng nói: “Phòng bệnh còn hơn chữa bệnh”, mọi người hãy chủ động ngay từ ban đầu để tránh những ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe. 1.2. Phát hiện và điều trị bệnh sớm Mặc dù giá khám sức khỏe không hề thấp, song bạn có cơ hội phát hiện và sớm điều trị những vấn đề sức khỏe mình đang gặp phải. Rõ ràng, nếu bệnh tình được chữa trị ngay từ giai đoạn đầu, cơ hội khỏi bệnh sẽ cao hơn, hạn chế nguy cơ gặp biến chứng nghiêm trọng. Rất nhiều bệnh nhân phát hiện bệnh sớm, được điều trị đúng cách nên đã bảo toàn tính mạng hoặc kéo dài tuổi thọ so với những người khác. Đây là hai lợi ích điển hình bạn sẽ nhận được khi chủ động đi kiểm tra sức khỏe định kỳ. 2. Bạn nên đi kiểm tra sức khỏe mấy tháng một lần? Nhìn chung, mọi người không chỉ quan tâm tới giá khám sức khỏe mà còn tìm hiểu khá kỹ về thời gian tái khám trong một năm. Dù bận rộn với công việc, bạn nên đi kiểm tra sức khỏe tối thiểu mỗi năm một lần. Ngoài ra, các bạn có điều kiện, thời gian có thể đi khám sáu tháng một lần để tiện theo dõi tình trạng sức khỏe. Đối với người có tiền sử mắc bệnh hoặc đối mặt với nguy cơ nhiễm bệnh nan y, việc kiểm tra sức khỏe định kỳ là cực kỳ quan trọng. Tốt nhất, những đối tượng này nên đi khám thường xuyên, tuân thủ theo lịch trình kiểm tra mà bác sĩ, chuyên gia đã đề ra. 3. Tham khảo giá khám sức khỏe dành cho cá nhân Có thể nói, giá khám sức khỏe định kỳ là vấn đề được quan tâm hàng đầu bởi vì không phải ai cũng dư dả, có điều kiện về tài chính. Tuy nhiên, mỗi người vẫn nên chi một khoản tiền để chăm sóc sức khỏe của bản thân. Có như vậy, chúng ta mới đủ sức lực để lao động, làm việc cống hiến cho xã hội. Nhìn chung, chi phí kiểm tra sức khỏe định kỳ khá đa dạng, tùy vào số lượng, chất lượng dịch vụ thì giá tiền cũng khác nhau. Bạn nên tham khảo lời tư vấn của các phòng khám, dựa vào điều kiện, nhu cầu của bản thân và lựa chọn gói khám với mức giá phù hợp nhất. 4. Một số dịch vụ điển hình trong gói khám sức khỏe định kỳ Để xác định giá khám sức khỏe định kỳ là bao nhiêu, bạn cần dựa vào những dịch vụ thăm khám có trong mỗi gói. Vậy khi đi kiểm tra sức khỏe, bạn sẽ trải qua những bước kiểm tra như thế nào? Đầu tiên, chúng ta sẽ được kiểm tra nội tổng quát và xác định một số chỉ số cơ bản, ví dụ như: cân nặng, chiều cao, nhịp tim, huyết áp, tần số nhịp thở. Sau đó, bác sĩ bắt đầu thực hiện khám chuyên sâu, kiểm tra hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Khi đi kiểm tra sức khỏe, đây là bước cần thiết và quan trọng bậc nhất. Qua đây, bạn có thể theo dõi chức năng của các cơ quan, kịp thời phát hiện các vấn đề sức khỏe tiêu cực. Ngoài ra, để kết quả kiểm tra chính xác và hiệu quả hơn, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thực hiện một số xét nghiệm, điển hình như xét nghiệm đường máu, xét nghiệm nước tiểu,… Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, bệnh nhân nên tham khảo và tiến hành chụp X-quang tim phổi và siêu âm ổ bụng. Nhờ vậy, chúng ta sẽ nhanh chóng phát hiện những tổn thương bên trong cơ thể. 5. Nên chuẩn bị gì trước khi đi khám sức khỏe định kỳ Thực tế, giá khám sức khỏe tổng quát không hề thấp, tuy nhiên đầu tư cho sức khỏe là điều chúng ta nên làm. Nếu đi kiểm tra sức khỏe định kỳ, bạn sẽ ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, điều trị các vấn đề sức khỏe hiệu quả hơn. Chính vì thế, mọi người nên tìm hiểu các gói khám và đi kiểm tra càng sớm càng tốt.
medlatec
981
Bệnh viêm lợi trẻ em: Cha mẹ cần lưu ý những gì? Viêm lợi trẻ em là một trong các bệnh khá phổ biến về răng miệng. Trẻ bị viêm lợi do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, hiểu rõ hơn về bệnh lý này sẽ giúp cha mẹ có hướng chăm sóc và những phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả. 1. Nguyên nhân gây viêm lợi trẻ em là gì? Theo các chuyên gia, có nhiều nguyên nhân gây ra viêm lợi ở trẻ, tuy nhiên nguyên nhân phổ biến nhất vẫn là sự tích tụ của các mảng bám ở răng. Những mảng bám này có chứa các vi khuẩn có khả năng sản sinh độc tố và gây ra kích ứng, làm hỏng nướu răng. Do đó, để phòng tránh tình trạng này, cha mẹ nên dạy trẻ cách vệ sinh răng miệng và hướng dẫn trẻ đánh răng thường xuyên mỗi ngày vào thời điểm trước khi đi ngủ và sau khi ngủ dậy. Bên cạnh các mảng bám thì còn các yếu tố khác gây ra viêm lợi còn do: – Trẻ mọc răng: Đây là tình trạng có tính chất tạm thời và thường gặp ở giai đoạn ở trẻ khoảng 6 đến 7 tuổi, lúc này trẻ ở giai đoạn mọc răng vĩnh viễn. – Viêm lợi ở trẻ do sang chấn: Trường hợp này thường gặp do sang chấn cơ học như: trẻ có tật cắn móng tay, nhai thức ăn cứng… – Nguyên nhân viêm lợi do vi khuẩn Herpes: Bệnh này thường xuất hiện ở trẻ có độ tuổi từ 2-5 tuổi, bệnh sẽ tự khỏi trong khoảng thời gian 2 tuần. Tuy nhiên, cũng có trường hợp nguy hiểm khiến trẻ gặp các biến chứng liên quan đến não bộ. Nguyên nhân phổ biến gây ra viêm lợi trẻ em là sự tích tụ của các mảng bám ở răng 2. Bệnh viêm lợi trẻ em có những triệu chứng như thế nào? Tùy vào nguyên nhân và đặc điểm của mỗi trẻ mà trẻ sẽ có các triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung trẻ sẽ có các biểu hiện chung như: – Lợi của trẻ sưng phồng và dễ chảy máu khi đánh răng. – Lung lay răng. – Hơi thở có mùi khó chịu. – Lợi thâm, không hồng hào. – Nướu xuất hiện các mảng hoặc đốm trắng bất thường. – Lợi bị tụt khiến chân răng của trẻ lộ ra ngoài. – Bên trong má và nướu răng lở loét. Hơi thở có mùi khó chịu là triệu chứng của viêm lợi 3. Bệnh viêm lợi trẻ em phát triển như thế nào? Viêm lợi ở trẻ em thường phát triển thành 2 giai đoạn chính: 3.1 Giai đoạn đầu của viêm lợi trẻ em Ở giai đoạn này, lợi của trẻ sẽ bị sưng đỏ và dễ chảy máu nhất là khi trẻ đánh răng. Giai đoạn này nếu trẻ được phát hiện và điều trị sớm thì bệnh rất nhanh khỏi. 3.2 Giai đoạn hai của viêm lợi trẻ em Đây là giai đoạn lợi bị viêm. Thức ăn tích tụ vào khe răng và chân răng không được vệ sinh sạch sẽ và đúng cách hàng ngày là nguyên nhân gây ra nhiễm trùng. Lợi bị viêm sẽ sưng đỏ, gây chảy máu, đau nhức, sưng má, miệng có mùi khó chịu. Bên cạnh đó, thức ăn nhét vào kẽ còn gây ra biến chứng nguy hiểm khác như: sâu răng, viêm tủy, viêm quanh cuống răng… Viêm lợi ở trẻ còn khiến ảnh hưởng đến chất lượng của men răng, khiến cho răng của trẻ có màu ngà, vàng ố. Việc lợi bị chảy máu, miệng có mùi còn khiến trẻ bị giảm đề kháng và thiếu hụt vitamin C ở lợi. 4. Bệnh viêm lợi ở trẻ điều trị như thế nào? Khi trẻ có những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm lợi, cha mẹ không nên chủ quan và tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà cho trẻ, chỉ nên điều trị khi có sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là các phương pháp điều trị viêm lợi ở trẻ: 4.1 Giúp trẻ loại bỏ mảng bám và cao răng Bạn có thể đưa ra đến bệnh viện hoặc các phòng khám Nha khoa để trẻ được lấy khám và lấy cao răng. Sau khi làm sạch, bác sĩ Nha khoa sẽ hướng dẫn trẻ cách chải răng và sử dụng chỉ nha khoa để vệ sinh răng hàng ngày và tránh các mảng bám ở chân răng. 4.2 Điều trị bằng thuốc kháng sinh Nếu những triệu chứng của viêm lợi trở nên nặng, trẻ sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc kháng sinh để điều trị. Ngoài ra, trẻ cũng được chỉ định sử dụng thêm nước súc miệng hoặc nước muối loãng để vệ sinh răng hàng ngày. Nếu các triệu chứng viêm lợi ở trẻ trở nên nặng, trẻ nên được điều trị bằng bằng thuốc kháng sinh, tuy nhiên phải theo sự chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, trẻ cũng có thể sử dụng thuốc súc miệng hoặc nước muối loãng để vệ sinh răng miệng hằng ngày. 4.3 Điều trị viêm lợi bằng phương pháp phẫu thuật Nếu tình trạng bệnh trở nên nặng nề và chuyển sang viêm nha chu, bác sĩ sẽ có thể chỉ định phẫu thuật để làm sạch cao răng hình thành sâu bên trong túi nha chu. Lúc này bác sĩ sẽ tiến hành bóc tách phần lợi để loại bỏ cao răng. 4.4 Điều trị viêm lợi ở trẻ bằng phương pháp ghép nướu Mô nướu bị tổn thương nghiêm trọng và không thể điều trị dứt điểm, bác sĩ sẽ thực hiện ghép nướu bằng cách: lấy một mô nướu khỏe mạnh từ phần khác và đắp vào phần mô nướu bị hỏng. Phương pháp này sẽ giúp trẻ có nụ cười đẹp, tránh cảm giác ê buốt khi ăn và ngăn ngừa được các biến chứng nguy hiểm như phá hủy mô nướu, phá hủy xương… Bạn có thể đưa ra đến bệnh viện hoặc các phòng khám Nha khoa để trẻ được lấy khám và lấy cao răng. 5. Những phương pháp phòng ngừa viêm lợi trẻ em hiệu quả, an toàn Dưới đây là các biện pháp đơn giản và hiệu quả mà cha mẹ có thể lưu ý để ngăn ngừa tình trạng viêm lợi ở trẻ: – Cho trẻ đánh răng 2 lần mỗi ngày (sau khi ngủ dậy và trước khi đi ngủ). – Hỗ trợ trẻ dùng chỉ nha khoa và lấy thức ăn thừa ở kẽ răng cho trẻ. – Cho trẻ dùng bàn chải đánh răng có sợi lông mềm và thay 2-3 tháng/lần. – Lựa chọn kem đánh răng có chứa fluor và các chất tốt cho răng, lợi của trẻ. – Hạn chế cho trẻ ăn vặt đặc biệt là đồ ngọt, sữa và buổi tối trước khi đi ngủ. – Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám Nha khoa định kỳ ít nhất 1 năm 2 lần. Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám Nha khoa định kỳ ít nhất 1 năm 2 lần. Trẻ em ở giai đoạn từ 6 đến 3 tuổi rất dễ gặp phải các vấn đề về răng miệng đặc biệt là viêm lợi. Do đó, cha mẹ cần đặc biệt chú ý đến việc chăm sóc răng miệng của trẻ cũng như nắm rõ được các phương pháp phòng tránh và điều trị bệnh một cách hiệu quả. Khi nhận thấy trẻ có dấu hiệu của bệnh, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện hoặc phòng khám Nha khoa để được bác sĩ thăm khám, tư vấn và điều trị kịp thời.  
thucuc
1,319
Biểu hiện hẹp bao quy đầu ở nam giới là gì? Cách điều trị hiệu quả Tỷ lệ nam giới bị hẹp bao quy đầu hiện nay khá cao, trong đó trẻ nhỏ là đối tượng chủ yếu gặp phải tình trạng này. Hầu hết bé trai khi đến độ tuổi trưởng thành, hẹp bao quy đầu sẽ tự động hết và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên, một số nam giới trưởng thành vẫn gặp phải tình trạng hẹp bao quy đầu. Vậy biểu hiện hẹp bao quy đầu là gì và làm gì để điều trị dứt điểm tình trạng này? 1. Tìm hiểu đôi nét về bệnh hẹp bao quy đầu ở nam giới Hẹp bao quy đầu là một trong những tình trạng vô cùng phổ biến ở nam giới. Khi gặp phải hiện tượng này, da bao quy đầu hầu như không kéo xuống được và khiến người bệnh cảm thấy vô cùng phiền toái, khó chịu và tâm lý bị ảnh hưởng. Trong trường hợp bé trai gặp phải tình trạng hẹp bao quy đầu sinh lý này, bố mẹ cũng không cần phải quá lo lắng. Bởi vì cơ thể trẻ lúc này chưa thực sự phát triển. Dần dần, khi đến tuổi trưởng thành, cơ quan sinh dục sẽ phát triển và bao da quy đầu sẽ tự động tuột xuống, không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của nam giới. Tuy nhiên, nếu tình trạng hẹp bao quy đầu vẫn tiếp diễn thì có thể đây là bệnh lý. Để giải quyết dứt điểm hiện tượng này, nam giới cần phải đi khám bác sĩ để tìm ra phương án điều trị hiệu quả, phù hợp nhất. Đặc biệt, khi tìm hiểu về tình trạng hẹp bao quy đầu, nam giới nên nắm được các dạng bệnh thường gặp. Do đó, cánh mày râu có thể dễ dàng xác định được vấn đề bản thân mình đang gặp phải. Trong số đó, 2 hiện tượng thường gặp nhất hiện nay là hẹp hoàn toàn và bán hẹp bao quy đầu. Với những người bị bán hẹp bao quy đầu, dương vật vẫn có thể tuột xuống được ở trạng thái bình thường nhưng khi cương cứng, chúng không thể tuột xuống được. Do đó, nam giới cần phải lưu ý biểu hiện của bệnh hẹp bao quy đầu để biết được vấn đề mình đang gặp phải. Hẹp bao quy đầu là căn bệnh thường gặp ở nam giới 2. Biểu hiện hẹp bao quy đầu thường gặp ở nam giới Một trong những vấn đề được nam giới quan tâm đặc biệt là biểu hiện của bệnh hẹp bao quy đầu như thế nào. Biểu hiện đầu tiên của hẹp bao quy đầu là bao quy đầu không thể tuột được xuống khi dương vật ở trạng thái bình thường hoặc khi cương cứng. Ngoài ra khi hẹp bao quy đầu, nam giới sẽ thấy đi tiểu khó khăn, có cảm giác đau buốt, thậm chí phải rặn tiểu hay thường xuyên bị viêm nhiễm bao quy đầu. Hẹp bao quy đầu khiến cặn bã và lớp tế bào chết ứ đọng, tích tụ lại và tạo thành bựa sinh dục. Lâu dần, chúng sẽ tạo nên môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển, cũng như gây ra bệnh viêm nhiễm bao quy đầu. Biểu hiện thường gặp nhất là quy đầu bị đau, sưng tấy và có tình trạng chảy mủ. Ngoài ra, hẹp bao quy đầu còn làm giảm ham muốn của nam giới vì khi quan hệ tình dục, họ thường gặp phải tình trạng đau cơ quan sinh dục hoặc xuất tinh sớm. Để lớp da quy đầu tuột xuống, anh em cần phải dùng tay để kéo. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp, dù đã dùng tay để tác động nhưng vẫn không thể kéo bao quy đầu xuống được khiến nam giới không thể quan hệ tình dục hoặc bị đau đớn khi quan hệ. Một trong những biểu hiện hẹp bao quy đầu ở nam giới là giảm ham muốn quan hệ tình dục 3. Cách điều trị hiệu quả tình trạng hẹp bao quy đầu Theo đó, các bác sĩ chuyên khoa sẽ dựa vào tình trạng bệnh cụ thể của từng người để lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả, an toàn và phù hợp nhất với từng người. Một số phương pháp thường được áp dụng ngày nay là sử dụng thuốc bôi tại chỗ, lộn bao quy đầu tại nhà, nong bao quy đầu hoặc cắt bao quy đầu. Tuy nhiên, phương pháp cắt bao quy đầu thường chỉ được bác sĩ chỉ định khi bệnh hẹp bao quy đầu thực sự nghiêm trọng. Cắt bao quy đầu là cách khắc phục hiệu quả tình trạng hẹp bao quy đầu 4. Cắt bao quy đầu mang lại lợi ích gì cho người bị hẹp bao quy đầu? Không thể phủ nhận một điều là việc chữa trị tình trạng hẹp bao quy đầu là vô cùng cần thiết. Bởi vì chúng mang lại một số lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe và khả năng sinh sản của nam giới. Sau khi cắt bao quy đầu và điều trị dứt điểm, anh em sẽ không gặp khó khăn trong việc vệ sinh vùng kín sạch sẽ. Đồng thời, hiện tượng đau buốt sau khi đi tiểu cũng được cải thiện rất nhiều. Như các bạn đã biết, hẹp bao quy đầu là một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm nhiễm. Do đó, việc điều trị dứt điểm bệnh hẹp bao quy đầu sẽ góp phần giảm bớt nguy cơ mắc phải bệnh viêm bao quy đầu. Do đó, nam giới đừng bao giờ chủ quan và bỏ qua điều trị bệnh hẹp bao quy đầu. Bên cạnh đó, một số lợi ích khác khi điều trị thành công tình trạng hẹp bao quy đầu là dương vật phát triển bình thường, tránh lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục, hạn chế nguy cơ mắc bệnh vô sinh hiếm muộn. Do đó, nam giới cần phải theo dõi sát sao biểu hiện hẹp bao quy đầu và nhanh chóng đi khám, điều trị bệnh. Bởi vì chỉ có như vậy, các bạn mới hạn chế được nguy cơ mắc những bệnh liên quan đến cơ quan sinh dục. Trong những trường hợp cần thiết, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định người bệnh thực hiện cắt bao quy đầu.
thucuc
1,103
Công dụng thuốc Bamyrol 150 Thuốc Bamyrol chứa hoạt chất chính là Paracetamol, một thuốc giảm đau hạ sốt được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Cơ chế tác động của thuốc là ảnh hưởng lên vùng hạ đồi gây tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. 1. Thuốc Bamyrol 150 là thuốc gì? Bamyrol là dạng thuốc cốm uống có hoạt chất chính là Paracetamol với hàm lượng 150mg. Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, paracetamol không có hoạt tính kháng viêm. Cơ chế tác động của thuốc là ảnh hưởng lên vùng hạ đồi gây tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol ở liều điều trị hầu như rất ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không gây kích ứng hoặc loét dạ dày. Ngoài ra, Paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân mà chỉ tác động đến cyclooxygenase của hệ thần kinh trung ương. 2. Công dụng của thuốc Bamyrol Thuốc Bamyrol được chỉ định dùng trong các cơn đau và sốt từ nhẹ đến trung bình, đặc biệt đối với những bệnh nhân bị chống chỉ định hoặc không thể dùng Salicylat. Thuốc có hiệu quả tốt trên những cơn đau nhẹ không có nguồn gốc từ nội tạng. 3. Chống chỉ định của thuốc Bamyrol Thuốc Bamyrol bị chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Bệnh nhân quá mẫn với Paracetamol.Các trường hợp thiếu hụt men Glucose - 6 - phosphat dehydrogenase. Bệnh nhân suy chức năng gan.Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi hay thận. 4. Liều dùng của thuốc Bamyrol Vì được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống nên thuốc Bamyrol phù hợp cho đối tượng trẻ em. Liều dùng của thuốc Bamyrol sẽ thay đổi tùy theo thể trạng và cân nặng của từng bé. Sau đây là liều dùng tham khảo:Trẻ em: Liều khuyến cáo là 10 - 15mg/kg/lần, uống mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết (tối đa 5 lần/ngày). Lưu ý không được dùng thuốc để điều trị giảm đau quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi có sự hướng dẫn của thầy thuốc vì đau nhiều, kéo dài có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý. Không nên dùng thuốc để tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn. Để hạn chế nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em uống quá 5 liều để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Bamyrol là gì? Ban da và những phản ứng dị ứng thỉnh thoảng xảy ra ở bệnh nhân sử dụng thuốc Bamyrol. Thường xuất hiện ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn, có thể kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc. Trong một số trường hợp riêng lẻ, Paracetamol có thể gây giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. 6. Quá liều Bamyrol và cách xử trí 6.1 Triệu chứng. Khi dùng quá liều Bamyrol, một chất chuyển hóa của paracetamol là N-acetyl-benzoquinonimin có thể gây độc tính nặng cho gan. Nhiễm độc Paracetamol có thể do uống lặp lại liều lớn hay do dùng thuốc dài ngày. Tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất chính là hoại tử gan phụ thuộc liều, thậm chí gây tử vong. Triệu chứng buồn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc Bamyrol. Ngoài ra, tình trạng methemoglobin máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng của nhiễm độc cấp tính. Trẻ em có khuynh hướng mắc methemoglobin cao hơn người lớn sau khi uống Paracetamol. Khi bị ngộ độc nặng, lúc đầu bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương, hạ thân nhiệt, mệt mỏi, thở nông, mạch nhanh, yếu, không đều và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết chỉ xảy ra với liều rất lớn.6.2 Cách xử trí. Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều Bamyrol. Khi nhiễm độc nặng, cần phải điều trị hỗ trợ tích cực. Rửa dạ dày nên được tiến hành, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng thuốc N-acetylcysteine (uống hoặc tiêm tĩnh mạch) ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi quá liều Bamyrol. Điều trị với N-acetylcystein hiệu quả hơn khi dùng trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Liều nạp của N-acetylcystein là 140 mg/kg, sau đó cho bệnh nhân dùng tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ. Kết thúc điều trị nếu xét nghiệm nồng độ Paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc gan thấp. Nếu không có sẵn thuốc N-acetylcystein, có thể thay thế bằng Methionin. Ngoài ra có thể sử dụng than hoạt vì có khả năng làm giảm hấp thụ Paracetamol trong đường tiêu hóa. 7. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Bamyrol Cần cảnh báo bệnh nhân về các triệu chứng của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson(SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc(TEN), hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính trước khi dùng Bamyrol. Thận trọng khi dùng thuốc Bamyrol ở bệnh nhân có thiếu máu từ trước, bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan/thận.Dùng thuốc Bamyrol thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc có bệnh gan đang tiến triển do thuốc có thể gây độc trên gan.Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc, đặc biệt khi dùng kéo dài với liều lớn. Hiếm gặp tình trạng mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng Bamyrol.Phụ nữ có thai: Do những thay đổi sinh lý khi mang thai, một số đặc tính dược động học của thuốc có thể bị thay đổi. Thuốc Bamyrol được coi là thích hợp để điều trị đau và sốt trong thai kỳ. Thuốc được khuyến cáo sử dụng với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để điều trị hiệu quả cho mẹ và bảo vệ sức khỏe thai nhi. Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết trong sữa mẹ. Paracetamol là một trong những thuốc giảm đau được ưa chuộng và tương thích với việc cho con bú khi sử dụng ở liều khuyến cáo thông thường. Tương tác thuốc: Dưới đây là một số tương tác thuốc cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Bamyrol. Dùng dài ngày liều cao thuốc Bamyrol có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.Thuốc Bamyrol có nguy cơ hạ nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt khác.Uống rượu nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của thuốc Bamyrol. Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng ở men ở gan, có thể làm tăng độc tính trên gan của thuốc Bamyrol do làm tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc với gan.Dùng thuốc Bamyrol đồng thời với isoniazid có thể dẫn đến tăng độc tính với gan. Nguy cơ này gia tăng đáng kế ở người bệnh uống liều Bamyrol lớn hơn liều khuyến cáo trong khi đang dùng thuốc isoniazid.Các thông tin về Bamyrol trên đây chỉ có tính chất tham khảo và không thể thay thế hoàn toàn sự hướng dẫn của thầy thuốc. Do đó, bệnh nhân cần tư vấn bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc.
vinmec
1,351
Điều gì xảy ra sau khi cắt toàn bộ dạ dày để điều trị ung thư? Để điều trị ung thư dạ dày, trong nhiều trường hợp, bệnh nhân sẽ được chỉ định cắt dạ dày. Sau khi cắt dạ dày ung thư, cơ thể người bệnh sẽ thay đổi như thế nào và các biện pháp nào có thể sử dụng để đáp ứng với sự thay đổi đó, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Chỉ định cắt dạ dày trong điều trị ung thư dạ dày Trong điều trị ung thư dạ dày, trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân cắt toàn bộ dạ dày. Đây là phẫu thuật mà toàn bộ dạ dày sẽ bị loại bỏ, ở phía trên cắt đến thực quản bụng, ở phía dưới cắt dưới môn vị tới tá tràng. Sau đó, thực quản sẽ được nối với hỗng tràng để thực hiện lưu thông tiêu hóa.Phẫu thuật cắt dạ dày ung thư sẽ không thực hiện được ở các bệnh nhân có thể trạng quá yếu, ung thư đã di căn phúc mạc hoặc di căn xa, đã có xâm lấn vào cơ hoành hoặc lan lên qua thực quản bụng.Cắt ung thư dạ dày sống được bao lâu? Phát hiện bệnh sớm ở giai đoạn đầu và chỉ định phẫu thuật càng sớm thì hiệu quả phẫu thuật càng cao, giảm nguy cơ tái phát, bệnh ung thư dạ dày có thể khỏi hoàn toàn.Quy trình phẫu thuật cắt dạ dày ung thư diễn ra như sau:Trước khi phẫu thuật. Người bệnh sẽ được bác sĩ giải thích về phương pháp điều trị, các lợi ích, nguy cơ, biến chứng có thể xảy ra. Người bệnh hoặc người nhà sẽ ký các cam kết để hoàn tất các thủ tục hành chính để thực hiện cuộc mổ.Người bệnh sẽ được làm các xét nghiệm, siêu âm, nội soi, chụp cắt lớp vi tính để đánh giá tính xâm lấn và di căn của ung thư.Người bệnh sẽ được tăng cường dinh dưỡng, nâng cao thể trạng để đảm bảo hồi phục đủ lượng albumin, protein máu, điều chỉnh tốt các rối loạn sinh hóa.Tiến hành thụt tháo, rửa ruột nếu cần thiết, nhắc nhở bệnh nhân nhịn ăn trước mổ 6 giờ.Quá trình phẫu thuật. Sử dụng kháng sinh dự phòng cho bệnh nhân để ngăn ngừa tình trạng nhiễm khuẩn.Bệnh nhân nằm ngửa, thực hiện gây mê, giảm đau và đặt thông tiểu.Tiến hành rạch bụng, cắt toàn bộ dạ dày, mạc nối lớn và nạo vét hạch.Nối thực quản- hỗng tràng trên quai Y qua mạc treo đại tràng ngang.Dẫn lưu và đóng bụng, chú ý cầm máu kỹ và lau bụng. Phát hiện bệnh sớm ở giai đoạn đầu và chỉ định phẫu thuật càng sớm thì hiệu quả phẫu thuật càng cao 2. Điều gì xảy ra sau khi cắt toàn bộ dạ dày để điều trị ung thư? Trong 5 ngày đầu sau cắt dạ dày, bệnh nhân sẽ được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch. Người bệnh sẽ được truyền các dung dịch nước, điện giải, đường, acid amin để cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết.Từ ngày thứ 5 sau khi có trung tiện, người bệnh có thể ăn các thức ăn lỏng bằng đường miệng, nên bắt đầu ăn bằng sữa, nước cháo, ăn nhiều lần mỗi ngày, mỗi lần khoảng 100ml. Sau vài tuần, người bệnh có thể bắt đầu ăn cơm.Sau phẫu thuật cắt dạ dày ung thư, người bệnh thường gặp một số tình trạng sau:Bị giảm cân trong một vài tháng đầu, có thể do tác dụng phụ của thuốc làm người bệnh chán ăn, do chế độ ăn uống kém hoặc hấp thu không đầy đủ.Hội chứng Dumplin: Hội chứng này thường xảy ra một thời gian ngắn sau khi ăn, khi thức ăn đi quá nhanh vào ruột. Các triệu chứng thường gặp là đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, có thể kèm theo hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi,...Sự kém hấp thu mỡ do thời gian lưu thức ăn trong ruột nhanh làm giảm thời gian tiếp xúc với các men tiêu hóa. Đồng thời việc dạ dày mất đi sẽ làm mất chức năng co bóp, nghiền nhỏ thức ăn ở dạ dày, các thức ăn xuống hỗng tràng phần lớn có kích thước lớn, do đó sẽ khó khăn cho men tụy trong tiêu hóa thức ăn. Sự giảm hấp thu mỡ sẽ kéo theo giảm hấp thu các vitamin tan trong dầu như A, D, E, K gây ra các tình trạng bệnh như bong da, khô mắt, rối loạn xương, rối loạn tạo máu,...Bệnh nhân thường bị đầy hơi, khó chịu, no lâu, nôn ra thức ăn không tiêu.Không dung nạp lactose do một thiếu hụt enzyme lactase. Bệnh nhân hay bị đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy sau khi ăn các thực phẩm giàu lactose như sữa mẹ, sữa bò, các sản phẩm khác từ sữa, một số món tráng miệng,...Thiếu máu hồng cầu to, thiếu máu ác tính. Loãng xương, gãy xương. Chế độ dinh dưỡng cũng là một phần quan trọng của quá trình điều trị, để ngăn ngừa tình trạng suy dinh dưỡng cũng như đáp ứng với sự thay đổi của cơ thể sau phẫu thuật cắt dạ dày ung thư, người bệnh nên thực hiện các lưu ý trong chế độ ăn sau đây:Chia nhỏ bữa ăn trong ngày, thay vì ăn ba bữa trong ngày, có thể tăng lên thành 6-8 bữa.Ngồi thẳng trong khi ăn, ăn chậm và nhai thật kỹ.Hạn chế uống nước trong khi ăn, nên uống nước 30-60 phút sau hoặc trước bữa ăn. Bệnh nhân hạn chế uống nước trong bữa ăn Chế độ ăn bổ sung các thực phẩm giàu protein như thịt, cá, trứng, ngũ cốc, phô mai, sữa chua.Tăng cường các thực phẩm giàu chất xơ như bột gạo, bột mì, các loại đậu, trái cây tươi.Tránh các thực phẩm có lượng đường cao như nước ngọt, nước trái cây, bánh kẹo, mật ong,... nếu sau khi ăn các thực phẩm này hay bị tình trạng nôn ói.Uống thêm các viên uống bổ sung men tụy, ăn kèm các thực phẩm giàu vitamin tan trong dầu (thịt, cá, trứng, sữa,...) với chất béo thực vật (dầu olive, dầu nành) để tăng khả năng hấp thu.Nếu có tình trạng khó chịu, đầy hơi, nôn thức ăn không tiêu nên cho bệnh nhân ăn thực phẩm mềm, lỏng vừa.Bổ sung vitamin B12 dạng uống hoặc dạng tiêm. Bổ sung acid folic bằng thuốc hoặc qua các thực phẩm chứa nhiều acid folic như súp lơ, rau cần, rau diếp, cam, chuối, ngũ cốc, đậu bắp, gạo, trứng,...Bổ sung sắt, canxi và vitamin D qua thực phẩm và thuốc.Người bệnh sẽ được lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp để đạt được hiệu quả điều trị cũng như đảm bảo tính an toàn cao nhất. Tình trạng người bệnh sẽ được đánh giá toàn diện trước, trong và sau phẫu thuật và cả sau khi xuất viện. Người bệnh sẽ được tư vấn chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng để đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra nhanh nhất
vinmec
1,219
Chăm sóc cuối đời có ý nghĩa thế nào đối với người bệnh ung thư? Để bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối có thể yên tâm ở những giây phút cuối của cuộc đời, thì việc chăm sóc cuối đời cho bệnh nhân ung thư mang một ý nghĩa vô cùng thiêng liêng và quan trọng. 1. Ung thư gây ra tử vong như thế nào? Cách ung thư gây ra tử vong cho mỗi bệnh nhân khác nhau. Quá trình này có thể phụ thuộc vào loại ung thư, vị trí và tốc độ phát triển của nó trong cơ thể. Một số loại ung thư có thể gây tử vong cho người bệnh như ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, ung thư tuyến tụy, ung thư phổi, ung thư xương,ung thư gan, ung thư não,...Đối với một số người, khi căn bệnh ung thư không được kiểm soát sẽ lây lan sang các mô và cơ quan khỏe mạnh. Các tế bào ung thư chiếm không gian và chất dinh dưỡng cần thiết mà các cơ quan khỏe mạnh sẽ sử dụng, khiến cho các cơ quan đó không thể hoạt động được nữa. Trong nhiều trường hợp khác, các biến chứng do điều trị cũng có thể gây tử vong. 2. Những dấu hiệu cho thấy cái chết đang cận kề Một số dấu hiệu và triệu chứng có thể giúp người chăm sóc dự đoán bệnh nhân đang tiến dần tới những phút cuối cùng của cuộc đời, bao gồm:Mất hứng thú với những thứ xung quanh.Thời gian ngủ nhiều, ngủ liên miên.Nhầm lẫn. Nhầm lẫn.đau khó có thể kiểm soát.Sức khỏe ngày càng suy yếu và mệt mỏi.Mất cảm giác ngon miệng. Ngủ liên miên là dấu hiệu bệnh nhân ung thư yếu dần đi Khó nuốt.Da xanh xao.Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột.Lượng nước tiểu giảm.Thở có thể chậm hoặc nhanh hơn theo chu kỳ.Cổ họng khò khè. 3. Những dấu hiệu báo hiệu bệnh nhân đã qua đời Một số dấu hiệu cho thấy người bệnh đã tử vong do ung thư, bao gồm:Không còn thở nữa và mạch không đập.Mắt không di chuyển hoặc không chớp mắt, và con ngươi giãn ra (mở rộng). Mí mắt có thể hơi mở.Miệng hơi mở.Mất kiểm soát tiểu tiện và đại tiện.Không phản ứng với việc bị chạm hoặc nói chuyện.Da rất nhợt nhạt và cảm thấy lạnh khi chạm vào. 4. Người chăm sóc bệnh nhân ung thư nên làm gì? Để giúp bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối cảm thấy thoải mái và vui vẻ tận hưởng những giây phút cuối cùng của cuộc đời, người thân và gia đình nên làm theo những chỉ dẫn sau đây:Để bệnh nhân nghỉ ngơi ở nơi yên tĩnh, tránh tiếng ồn khiến người bệnh giật mình.Giúp bệnh nhân cử động và thay đổi tư thế sau 1-2 tiếng.Cho bệnh nhân sử dụng thuốc giảm đau.Tránh các loại thức ăn cứng.Đặt vải mát, ẩm lên da, trán hoặc cơ thể để người bệnh thoải mái.Cố gắng dành nhiều thời gian nhất có thể để bên cạnh bệnh nhân khi họ đang tỉnh táo. Gia đình nên cố gắng dành nhiều thời gian nhất để bên cạnh bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối Nói chuyện với người bệnh đang đau đớn cần nhẹ nhàng, bình tĩnh để họ không bị hoảng sợ.Luôn giữ ẩm cho môi của bệnh nhân.Giữ ấm cho bệnh nhân bằng chăn hoặc đèn sưởi.Nâng cao đầu để bệnh nhân thấy dễ chịu hơn.Dùng gối đỡ ngực và đầu người bệnh. 5. Khi nào cần nhờ đến sự trợ giúp của các đơn vị chăm sóc giảm nhẹ? Đôi khi người nhà bệnh nhân phải cần đến sự trợ giúp của các chuyên gia chăm sóc giảm nhẹ bởi sức khỏe người bệnh có thể phát sinh những tình huống xấu đi, ví dụ như các trường hợp sau:Bệnh nhân bị đau mà không thuyên giảm bằng liều thuốc giảm đau được kê đơn.Bệnh nhân đang trải qua các triệu chứng mới, chẳng hạn như buồn nôn, nôn, tăng sự nhầm lẫn, lo lắng hoặc bồn chồn.Bệnh nhân đang trải qua các triệu chứng mà trước đây được kiểm soát tốt.Bệnh nhân thấy khó chịu, chẳng hạn như nhăn mặt hoặc rên rỉ.Bệnh nhân bị khó thở. Đôi khi người nhà bệnh nhân phải cần đến sự trợ giúp của các chuyên gia chăm sóc giảm nhẹ Bệnh nhân không thể đi tiểu tiện hoặc đại tiện.Bệnh nhân đã bị ngã.Bệnh nhân rất chán nản hoặc nói về việc tự tử.Người chăm sóc gặp khó khăn khi cho bệnh nhân uống thuốc.Người chăm sóc bị choáng ngợp bởi việc chăm sóc bệnh nhân, quá buồn, hoặc sợ phải ở bên bệnh nhân.Người chăm sóc không biết cách xử lý một tình huống nhất định.Các đơn vị chăm sóc giảm nhẹ có thể giúp bệnh nhân ung thư giảm bớt các cơn đau, tạo một môi trường thoải mái, thân thiện; giúp bệnh nhân được cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm bớt gánh nặng cho thân nhân của người bệnh. 6. Chăm sóc cuối đời có ý nghĩa gì đối với những người bị ung thư? Khi bệnh nhân bị ung thư được xác định rằng ung thư không còn kiểm soát được nữa thì xét nghiệm y tế và điều trị ung thư sẽ dừng lại. Tuy nhiên, những người thân của bệnh nhân cần tiếp tục chăm sóc và tập trung vào việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh, giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái trong những ngày cuối đời.Thuốc và phương pháp điều trị vào cuối đời có thể kiểm soát cơn đau và các triệu chứng khác, chẳng hạn như táo bón, buồn nôn và khó thở.Truyền thông về chăm sóc cuối đời và ra quyết định trong những tháng cuối đời của một người là rất quan trọng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu một người bị ung thư được đưa ra các lựa chọn chăm sóc của mình với bác sĩ từ sớm, thì mức độ căng thẳng của người đó sẽ giảm đi rất nhiều và khả năng đối phó với bệnh tật sẽ tăng lên.gov
vinmec
1,034
Thụ tinh nhân tạo có đau không? Chào bác sĩ. Vợ chồng em đã cưới nhau được 2 năm nhưng chưa có con. Em đang có ý định thực hiện thụ tinh nhân tạo nhưng không biết thụ tinh nhân tạo có đau không? cảm giác như thế nào? Xin bác sĩ tư vấn giúp em. (Đinh Thùy Linh – Hải Phòng) Trả lời: Chào bạn Thùy Linh Chúng tôi đã nhận được câu hỏi của bạn về thắc mắc “thụ tinh nhân tạo có đau không?” và xin được tư vấn bạn như sau: Thụ tinh nhân tạo là phương pháp hỗ trợ sinh sản được đánh giá cao về hiệu quả cũng như tiết kiệm được thời gian, chi phí. Bằng cách bơm tinh trùng vào buồng tử cung, phương pháp này được thực hiện nhanh chóng, rất dễ dàng. Tâm lý chung của nhiều người đến thực hiện thụ tinh nhân tạo đều lo lắng về thủ thuật gây đau, khó chịu nhưng trên thực tế là không hề đau, chỉ có một số trường hợp sẽ cảm giác hơi tức ở bụng dưới. Những biểu hiện này sẽ nhanh chóng qua đi, sau khi thực hiện bơm tinh trùng vào buồng tử cung xong, người vợ sẽ nằm nghỉ ngơi khoảng 15 phút hoặc có thể lâu hơn nếu cảm giác mệt, khó chịu. Sau đó, có thể ra về và sinh hoạt bình thường. Vợ chồng bạn có thể đến bệnh viện để được bác sĩ tư vấn kỹ lưỡng hơn và hướng dẫn điều trị vô sinh cũng như thực hiện thụ tinh nhân tạo IUI sao cho hiệu quả nhất. Xem thêm >> Tỉ lệ tinh trùng tiến tới nhanh như thế nào là bình thường? > Viêm mào tinh hoàn uống thuốc gì?
thucuc
299
Cận thị và viễn thị là gì? Nguyên nhân và cách điều trị 1. Cận thị và viễn thị là tật gì? Cận thị và viễn thị là một trong số những tật khúc xạ của mắt khá phổ biến hiện nay. Chúng gây suy giảm thị lực và ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống. Có thể hiểu đơn giản 2 tật khúc xạ này như sau: So sánh giữa mắt thường với mắt bị cận thị, viễn thị 1.1 Cận thị Cận thị tên thường gọi khác là tật nhìn gần. Mắt người bị cận thị nhìn không rõ do ảnh hội tụ lại ngay phía trước võng mạc. Người cận thị chỉ nhìn gần mới rõ, càng xa càng thấy mờ. 1.2 Viễn thị Viễn thị tên thường gọi khác là tật nhìn gần. Khi mắt bị tật này, ảnh sẽ hội tụ ở phía sau võng mạc. Đây là lý do khiến họ chỉ nhìn rõ vật ở xa nhưng lại nhìn mờ mờ khi nhìn gần. Cả cận thị và tật viễn thị đều dùng đơn vị đo độ là Diop. Tuy nhiên, để thể hiện tật viễn thị dùng dấu + phía trước số độ. Ngược lại, dùng dấu – để thể hiện cho tật cận thị. 2. Nguyên nhân gây tật cận thị và viễn thị Một số nguyên nhân gây nên viễn thị và cận thị được so sánh trong bảng sau đây: – Ngồi học bài, làm việc, dùng thiết bị điện tử ở khoảng cách gần, tư thế ngồi sai.  – Làm việc, học tập trong lúc thiếu sáng.  – Dễ có bệnh lý về võng mạc hoặc ở mắt có khối u.  3. Phân biệt triệu chứng và mức độ nguy hiểm của cận thị với viễn thị 3.1 So sánh triệu chứng Các triệu chứng giống nhau của 2 tật là: – Dễ bị đau, mỏi mắt, đau nhức đầu, mắt hơi khô. – Mắt hay căng thẳng, tập trung cao độ để nhìn các vật ở gần/xa. – Thường phải nheo mắt khi nhìn, nước mắt hay bị chảy. – Mắt dễ nhạy cảm hơn với ánh sáng của mặt trời. Một số triệu chứng khác nhau giữa cận và viễn thị là: – Với cận thị: Không nhìn rõ các vật ở xa (đọc sách, xem TV phải ở khoảng cách gần). – Với viễn thị: Khi nhìn vật ở gần mờ và hơi đau đầu khi cố gắng nhìn (phải đưa sách ra xa để đọc). 3.2 So sánh mức độ nguy hiểm Khi tầm nhìn của mắt càng giảm tức độ cận /viễn thị càng cao. Bảng so sánh mức độ nguy hiểm giữa 2 tật của mắt như sau: Lý giải chi tiết, bạn sẽ thấy: – Mức độ khi bị nhẹ: Khó khăn trong một số sinh hoạt thường ngày nhưng không quá nguy hiểm cho mắt. – Mức độ khi bị trung bình: Tầm nhìn mắt giảm, đeo kính thường xuyên hơn, đôi khi trở ngại trong các hoạt động thể thao. – Mức độ khi bị nặng: Mắt yếu và dễ bị biến chứng dẫn đến mù lòa vĩnh viễn. 4. Tác hại của cận thị và tật viễn thị Nhiều người nghĩ rằng cận thị và viễn thị chỉ cần đeo kính là giải quyết được. Tuy nhiên, ít người biết viễn thị và cận thị nặng có thể dẫn đến mù lòa. Dưới đây là những biến chứng thường gặp nhất của tật cận thị: – Hiện tượng bong võng mạc hoặc rách võng mạc. – Đục thủy tinh thể của mắt. – Hiện tượng thoái hóa tại điểm vàng. – Hiện tượng tăng nhãn áp. Viễn thị gặp nhiều ở người cao tuổi Dưới đây là các biến chứng phổ biến của tật viễn thị: – Bị nhược thị. – Bị lác (hay lé mắt). Từ trên có thể thấy, các biến chứng đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực của mắt và cuộc sống người bệnh. Nguy hiểm nhất có thể dẫn đến mù lòa vĩnh viễn khi không điều trị kịp thời. 5. Cách khắc phục và điều trị 2 tật này Dù tật cận thị và viễn thị có nhiều điểm khác nhau, nhưng khắc phục và điều trị lại tương tự nhau. Cụ thể như sau: 5.1 Đeo kính gọng hoặc kính áp tròng để khắc phục Đeo kính là phương pháp đơn giản và được nhiều người lựa chọn nhất. Tùy nhu cầu và mục đích sử dụng mà bạn có thể chọn kính gọng hoặc kính áp tròng. Người bị cận sẽ phải dùng thấu kính phân kỳ (mặt lõm). Người bị tật viễn thị sẽ phải dùng thấu kính hội tụ (mặt lồi). Kính áp tròng cũng là giải pháp thẩm mỹ dành cho người không muốn đeo kính gọng. Tuy nhiên cần lưu ý cách dùng, thời gian và vệ sinh cẩn thận. Bởi kính áp tròng dễ gây nhiễm trùng mắt và loét giác mạc. Giá một cặp kính áp tròng khoảng 300.000 -1.000.000 đồng/1 cặp. 5.2 Kính áp tròng Ortho-K hỗ trợ giảm cận thị, viễn thị Một giải pháp khác giúp điều trị cận và viễn thị là dùng kính áp tròng Ortho-K. Người mắc tật khúc xạ này từ nhẹ đến nặng đều có thể dùng kính này. Loại kính Ortho-K dùng được cho cả trẻ em và người lớn. Lưu ý là cần thăm khám và sử dụng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Cơ chế hoạt động của kính Ortho-K là ép chỉnh giác mạc xuống thành 0 độ. Người bị tật cận, viễn sẽ đeo khi đi ngủ từ 7-8 tiếng. Kính này rất phù hợp với người trẻ trong độ tuổi dậy thì hoặc người bị độ cận tăng nhanh. Nhược điểm về giá chính là lý do kính này ít phổ biến. Giá bán kính Ortho-K thường khoảng từ 15.000.000đ – 25.000.000đ/ 1 cặp kính. Tuy nhiên còn chưa bao gồm: hộp đựng, nước mắt nhân tạo, dung dịch ngâm rửa… 5.3 Phẫu thuật khôi phục thị lực Giải pháp cuối cùng dành cho những người cận và viễn thị nặng đó là phẫu thuật. Đây là giải pháp an toàn và giảm độ cận xuống thấp trong thời gian ngắn. Các phương pháp phẫu thuật dành cho cận thị đều có thể dùng cho viễn thị. Trên đây là các phương pháp can thiệp phổ thông cho tật khúc xạ cận và viễn thị. Phương pháp tốt dành cho mắt là phương pháp phù hợp nhất. Nên bạn hãy đi thăm khám tại bệnh viện chuyên khoa mắt để sớm có phương án điều trị.
thucuc
1,117
Công dụng thuốc Albevil Fort Thuốc Albevil Fort được sử dụng trong các trường hợp đau nhức xương khớp, đau bụng kinh, đau răng...Khi dùng liều thấp, thuốc này có tác dụng hạ sốt kéo dài hơn so với paracetamol. Để hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc, mời bạn đọc hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Albevil Fort có công dụng gì? Thuốc Albevil Fort có thành thần chính là Ibuprofen 400mg, được bào chế dưới dạng viên nang mềm.Ibuprofen là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), thuộc nhóm acid propionic trong các dẫn xuất của acid arylcarboxylic. Khi dùng ở liều thấp, ibuprofen có tác động giảm đau, hạ sốt. Khi dùng ở liều cao (> 1200 mg/ngày) thì thuốc còn có tác động kháng viêm.Cơ chế tác dụng chống viêm của Ibuprofen là ức chế sự tổng hợp các chất trung gian hoá học gây viêm đặc biệt là prostaglandin bằng cách ức chế enzym cyclooxygenase(COX). Những enzym này tham gia vào quá trình tổng hợp prostaglandin. Ngoài ra thuốc còn đối kháng hệ enzym phân huỷ protein, ngăn cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng với tác dụng của các chất trung gian hoá học gây ra phản ứng viêm như bradykinin, serotonin, histamin, ức chế hóa ứng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới tổ chức bị viêm.Ibuprofen có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm tính cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau như Bradykinin, serotonin...Ngoài ra, thuốc này cũng có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, nhưng yếu hơn aspirin. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Albevil Fort Albevil Fort được dùng trong các trường hợp sau:Giảm đau và kháng viêm trong các trường hợp: Đau đầu, đau nhức răng, đau bụng kinh, đau khớp, đau mô mềm trong các trường hợp chấn thương và đau sau mổ.Hạ sốt do các nguyên nhân nhưng cần loại trừ nguyên nhân đó sốt xuất huyết.Không dùng thuốc trong trường hợp sau:Mẫn cảm với Ibuprofen hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Quá mẫn với thuốc aspirin hay NSAID khác.Loét dạ dày-tá tràng đang tiến triển.Suy gan hay suy thận nặng, hen phế quản, co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh lý tim mạch, bệnh lý tạo keo, suy tim sung huyết, giảm khối lượng tuần hoàn do dùng thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận.Đang điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.Chống chỉ định dùng cho phụ nữ trong 3 tháng cuối thai kỳ. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Albevil Fort Cách dùng: Uống thuốc này sau bữa ăn.Liều dùng:Dùng để hạ sốt, giảm đau: Người lớn 200 - 400 mg, tối đa dùng 1200 mg/ngày.Ðau bụng kinh chỉ định liều dùng 400 mg, 3 - 4 lần/ngày.Ðau từ nhẹ đến vừa phải có liều dùng 400 mg, 4 - 6 lần/ngày.Thấp khớp chỉ định liều dùng 2400mg/ngày, duy trì: 1200 - 1600 mg/ngày. 4. Tác dụng không mong của Albevil Fort Khi dùng thuốc Albevil Fort, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Sốt, mỏi mệt, đau chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, xuất hiện ngoại ban.Ít gặp: Phản ứng dị ứng (đặc biệt là co thắt phế quản ở người bệnh bị bệnh hen), viêm mũi, nổi mày đay, đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, tăng nguy cơ loét dạ dày tiến triển, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, thính lực giảm và thời gian máu chảy kéo dài.Hiếm gặp: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc, tình trạng hạ natri, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, rối loạn co bóp túi mật.Tác dụng phụ khác: Các thử nghiệm kiểm tra chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan, viêm ruột hoại tử, hội chứng Crohn, viêm bàng quang, đái ra máu, suy chức năng thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, nhạy cảm với ánh sáng.Khi dùng thuốc nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc. Báo ngày với bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp. 5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Albevil Fort Cần thận trọng khi dùng thuốc Ibuprofen đối với những người cao tuổi.Ibuprofen có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài. Thận trọng khi dùng cho những người đang dùng thuốc chống đông, người chưa loại trừ nguyên nhân sốt do sốt xuất huyết.Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan thường xuyên khi sử dụng Ibuprofen lâu dài. Với những bệnh nhân suy giảm chức năng thận khi sử dụng Ibuprofen cũng cần theo dõi và giảm liều.Thận trọng khi sử dụng thuốc Ibuprofen ở trẻ sơ sinh thiếu tháng vì có nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn chưa được kiểm soát đầy đủ; chảy máu.Khi sử dụng thuốc Ibuprofen có thể làm tăng huyết áp hoặc làm nặng hơn bệnh lý về tăng huyết áp, làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch. Để có thể giảm thiểu các biến cố tim mạch nên dùng với liều thấp nhất có hiệu quả và dùng trong thời gian ngắn nhất.Cần thận trọng vì tác dụng hạ nhiệt và chống viêm của Ibuprofen có thể che mờ các dấu hiệu và triệu chứng viêm của các bệnh khác.Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng thường sẽ hết khi ngừng dùng Ibuprofen. Tuy vậy, cần chú ý tác dụng này trên những bệnh nhân làm việc cần sự tập trung.Ibuprofen nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân tăng bilirubin toàn phần vì nguy cơ Ibuprofen sẽ thay thế bilirubin trong liên kết với albumin.Lưu ý với phụ nữ có thai: Ibuprofen có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm sinh. Ibuprofen cũng có thể gây ra tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do nguy coe đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Ibuprofen ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu cho phụ nữ và trẻ sơ sinh. Do ức chế sự tổng hợp prostaglandin nên có thể gây tác dụng phụ trên hệ tim mạch của thai. Sau khi uống các loại thuốc chống viêm không steroid cũng có nguy cơ gây thiểu ối (ít nước ối) và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Các thuốc này chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh.Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Thuốc Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít có khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường đối với với mẹ. Tuy nhiên, khuyến cáo không nên dùng Ibuprofen trong thời gian cho con bú vì có nguy cơ ức chế prostaglandin tiềm tàng ở trẻ sơ sinh.Tương tác thuốc: Tương tác giữa thuốc Albevil Fort với các loại thuốc khác cũng có thể xảy ra. Chính vì vậy bạn nên nói với bác sĩ những thuốc mà bạn đang dùng, tránh nguy cơ tương tác.Bảo quản: Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh tầm tay của trẻ em, không dùng thuốc này khi đã quá hạn sử dụng.Thuốc Albevil Fort là thuốc điều trị triệu chứng, nên không thể thay thế các thuốc điều trị nguyên nhân nếu có. Dùng thuốc nếu có bất kỳ vấn đề nào xảy ra, bạn nên tham khảo ý kiến trực tiếp của bác sĩ hay dược sĩ.
vinmec
1,347
Nguy cơ tử vong khi dùng dầu gió không đúng Dầu gió rất thông dụng trong tủ thuốc của mỗi gia đình. Tuy nhiên, không phải chị em nào cũng biết dùng dầu gió có nguy cơ tử vong. Gây xung huyết da Metyl salicylat là một chất lỏng dễ thấm qua da, giúp giảm đau, chống tê thấp, đau cơ bắp. Nhưng nếu dùng nhiều, Metyl salicylat sẽ làm rộp da, khi gặp nước càng nóng ran mạnh (có thể gây rối loạn thân nhiệt khi xoa ở diện rộng, toàn thân). Ngoài ra, dầu gió còn giúp thông mũi và có một số công dụng nhất định nhưng nếu dùng quá nhiều, tính kích ức của tinh dầu sẽ gây rách vùng màng nhầy mũi, họng, gây tổn thương cho hệ hô hấp. Dầu gió gây tổn thương hệ hô hấp Dầu gió được chiết xuất từ các loại tinh dầu thảo dược từ thiên nhiên như: khuynh diệp, hồi, quế, long não. Dầu gió có vị cay, tính mát, có tác dụng hạ sốt, ra mồ hôi, giảm đau, giảm ho, sát trùng, chống xung huyết, giảm phù nề, làm cho tinh thần sảng khoái. Đặc biệt, hầu hết các chế phẩm dầu xoa và cao xoa đều có metyl salicylat (dầu nóng) và menthol (chiết từ tinh dầu bạc hà). Menthol bốc hơi rất nhanh, gây tê tại chỗ và cảm giác mát lạnh (do kích thích bài tiết mồ hôi, làm hạ thân nhiệt) khi xoa vào da. Vì vậy, nó được dùng trong một số trường hợp đau dây thần kinh, trị ngứa, trị bệnh ngoài da. Dầu gió gây ngộ độc Trong thành phần của dầu gió chứa eukalyptol và camphor, đặc biệt camphor là một chất độc đối với trẻ em nếu quá trình sử dụng không đúng, hấp thu nhiều vào cơ thể qua phần da trầy xước hay vô tình nuốt phải với lượng nhiều (khoảng 1g) gây tổn thương hệ hô hấp, thậm chí ngưng thở. Theo các chuyên gia, lượng camphor cho phép trong các chế phẩm dầu gió chỉ khoảng 3 - 11%. Khi bị ngộ độc, camphor có thể gây tác hại với những triệu chứng xuất hiện chỉ trong vòng 5 - 90 phút sau tiếp xúc, tùy vào lượng dầu nhiều hay ít. Các biểu hiện sớm là bỏng miệng, hầu họng, buồn nôn, nôn mửa, lừ đừ, sau đó là co giật, hôn mê, suy hô hấp nặng. Nếu không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến tử vong. Lưu ý khi dùng dầu gió - Không dùng dầu gió hơn bốn lần/ngày. Cũng không nên dùng thường xuyên, mà ngưng ngay khi cơn đau đã chấm dứt. - Trước khi thoa dầu cần rửa sạch, lau khô vùng da bị đau, bôi hoặc xoa bóp với một lượng dầu vừa đủ. Không bôi quá nhiều dầu và trên diện tích rộng. - Chỉ xông hơi bằng dầu gió khi cơ thể bị nhiễm lạnh. - Khi sử dụng dầu gió cho phụ nữ đang mang thai và trẻ dưới hai tuổi, cần phải có ý kiến tư vấn của bác sĩ.
medlatec
513
Cấy que tránh thai là gì? Cấy que tránh thai có hiệu quả không? Cấy que tránh thai là phương pháp tránh thai đang được nhiều chị em phụ nữ lựa chọn nhất hiện nay. Bởi lẽ phương pháp này vừa an toàn lại có tác dụng lâu dài. Tuy nhiên không phải chị em nào cũng hiểu rõ về khái niệm cấy que tránh thai là gì cũng như cấy que tránh thai có thực sự hiệu quả không. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp rõ hơn về thắc mắc này. 1. Khái niệm cấy que tránh thai là gì? Ngày nay, trên thị trường có rất nhiều hình thức tránh thai khác nhau. Do đó, chị em nên dành thời gian để tìm hiểu phương pháp phù hợp nhất với bản thân. Trong số những phương pháp tránh thai hiện đại đó, không thể không nhắc tới cấy que tránh thai. Vậy cấy que tránh thai là gì? Cấy que tránh thai là phương pháp tránh thai được nhiều chị em lựa chọn nhất hiện nay Cấy que tránh thai là phương pháp tránh thai được nhiều chị em lựa chọn nhất hiện nay Trên thực tế, que tránh thai được thiết kế theo hình dạng của một chiếc ống nhỏ, có chứa nội tiết tố và được cấy vào vùng da bên dưới cánh tay không thuận của chị em phụ nữ. Nó có tác dụng phóng thích hormone nội tiết tố vào bên trong cơ thể, giúp chị em tránh thai hiệu quả. Bên cạnh đó, khi cấy que tránh thai, chị em còn thấy xuất hiện một vài triệu chứng khác như rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, rong kinh hoặc vô kinh. Mặc dù cấy que tránh thai vẫn còn một vài tác dụng phụ nhưng nhìn chung, hiệu quả nó mang lại khá tốt, nên được nhiều chị em tin tưởng sử dụng. 2. Ưu điểm của phương pháp cấy que tránh thai là gì? Những ưu điểm nổi trội của phương pháp cấy que tránh thai là: 2.1. Tác dụng ngừa thai cao Trong số những biện pháp tránh thai hiện tại, cấy que tránh thai có tác dụng cao nhất, với hiệu quả lên tới 99%. Hơn nữa, cấy que tránh thai còn có hiệu quả trong một khoảng thời gian khá dài, từ 3 – 5 năm. 2.2. Vị trí cấy que tránh thai kín đáo Vì que tránh thai được thiết kế nhỏ như que tăm và được cấy bên dưới cánh tay của chị em phụ nữ, nên rất kín đáo. Do đó, người ngoài rất khó nhìn thấy. Bên cạnh đó, phương pháp này cực kỳ phù hợp với những chị em không muốn sử dụng phương pháp tránh thai bằng bao cao su hoặc hay quên uống thuốc tránh thai hàng ngày. 2.3. Cấy que tránh thai rất an toàn Theo các chuyên gia, cấy que tránh thai rất an toàn, nhất là với những chị em không sử dụng được thuốc tránh thai có chứa hormone estrogen, phụ nữ đang cho con bú, chị em bị tăng huyết áp, bị tiểu đường, hay hút thuốc lá và từ 40 tuổi trở lên. Bên cạnh đó, cấy que tránh thai cũng giúp chị em giảm nguy cơ mắc các bệnh lý như viêm nhiễm cơ quan sinh dục hay mang thai ngoài ý muốn do tuột vòng. Hơn nữa, cấy que tránh thai cũng không gây ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng. Không chỉ vậy, phương pháp này còn có tác dụng giảm đau bụng kinh và giảm lượng máu kinh nguyệt. 2.4. Giúp hồi phục nhanh khả năng sinh sản Khi muốn có thai trở lại, chị em chỉ cần tới bệnh viện thực hiện thủ thuật tháo bỏ que cấy tránh thai là có thể mang thai trở lại ngay lập tức. Trên thực tế, sau khi tháo que tránh thai khoảng 3 – 4 tuần, khoảng 90% chị em sẽ rụng trứng trở lại bình thường. Để biết rõ cấy que tránh thai có phù hợp với bản thân hay không, chị em nên tới bệnh viện để được bác sĩ tư vấn Để biết rõ cấy que tránh thai có phù hợp với bản thân hay không, chị em nên tới bệnh viện để được bác sĩ tư vấn 3. Nhược điểm của phương pháp cấy que tránh thai là gì? Bên cạnh những ưu điểm kể trên, cấy que tránh thai vẫn tồn tại những nhược điểm nhất định. Chẳng hạn như: 3.1. Không phòng ngừa được các căn bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục Mặc dù cấy que tránh thai có hiệu quả lên tới 99% nhưng phương pháp này lại không phòng ngừa được những bệnh lây qua đường tình dục như viêm gan B, lậu, sùi mào gà… 3.2. Chi phí khá cao So với các phương pháp tránh thai khác như đặt vòng tránh thai, bao cao su, uống thuốc tránh thai hàng ngày, thì cấy que tránh thai có giá thành cao hơn khá nhiều. 3.3. Có nguy cơ mắc các biến chứng khác Tuy rất hiếm gặp nhưng một số ít chị em sau khi cấy que tránh thai gặp phải những trường hợp sau: dị ứng, tụ máu, nhiễm trùng ở vị trí cấy que tránh thai, hay que cấy tránh thai bị dịch chuyển khỏi vị trí ban đầu. Do đó, ngay khi không sờ thấy que tránh thai hoặc vị trí cấy que tránh thai có bất cứ dấu hiệu lạ nào, chị em nên đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. 4. Tác dụng phụ của biện pháp cấy que tránh thai là gì? Mặc dù không nhiều, nhưng vẫn có một số chị em gặp một vài tác dụng phụ của cấy que tránh thai như: – Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt như rong kinh, kinh thưa, vô kinh. – Chảy máu âm đạo. – Làm thay đổi nội tiết tố, khiến chị em bị nám, nổi mụn và tàn nhang,… – Bị buồn nôn, tăng cân, đau đầu, ngực căng tức. – Giảm ham muốn tình dục. – Sau 3 – 5 năm, que cấy tránh thai sẽ giảm tác dụng, nếu để quá lâu trong cơ thể sẽ gây ra những tác dụng phụ, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của chị em phụ nữ. 5. Cấy que tránh thai có thực sự hiệu quả không? Trong số các biện pháp tránh thai hiện đại, cấy que tránh thai là phương pháp đơn giản nhất và phòng ngừa tốt nhất. Theo các chuyên gia, đây là biện pháp kế hoạch hóa gia đình an toàn và vô cùng đáng tin cậy. Trên thực tế, hiệu quả của phương pháp cấy que tránh thai lên tới 99% và có tác dụng từ 3 – 5 năm. Về cơ bản, sau khi tháo bỏ que cấy tránh thai khoảng 1 tháng, chị em có khả năng mang thai trở lại bình thường. Mặc dù tỷ lệ tránh thai của phương pháp này cao nhưng không đồng nghĩa là thành công tuyệt đối, vẫn có số rất ít chị em mang bầu sau khi cấy que, đặc biệt là khi que cấy để quá thời gian cho phép, hoặc que bị lệch vị trí. 6. Thời điểm tốt nhất để cấy que tránh thai là lúc nào? Thời điểm tốt nhất để cấy que tránh thai là 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt Thời điểm tốt nhất để cấy que tránh thai là 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt Những thời điểm tốt nhất chị em nên cấy que tránh thai là: – 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt – 5 ngày sau khi sảy thai – 21 ngày sau khi sinh con – 6 tuần sau khi sinh nếu đang cho con bú – Dưới 21 ngày sau khi sinh nếu không cho con bú 7. Những đối tượng không nên cấy que tránh thai – Chị em mắc các bệnh liên quan đến nội tiết tố, huyết áp cao và tim mạch – Chị em có dấu hiệu mang thai hoặc đang mang thai – Chị em đang sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh lao, động kinh, hoặc thuốc kháng sinh như Rifampicin, Rifabutin,… – Chị em từng mắc bệnh gan, ung thư vú,…
thucuc
1,423
Từ nay đến 31/12/2023, ưu đãi lên đến 50% các gói khám sức khỏe doanh nghiệp Cuộc sống hiện đại, người lao động có bao nhiêu thời gian chăm sóc sức khỏe? Theo Tổng cục Thống kê, năm 2022, thu nhập bình quân 1 người/1 tháng tại Việt Nam đạt Con số này đã cho thấy nền kinh tế nước ta đang có những tín hiệu phát triển tích cực. Tuy nhiên, điều đó đồng nghĩa rằng, thị trường lao động ngày càng cạnh tranh và áp lực dẫn đến quỹ thời gian cá nhân của mỗi người dần trở nên eo hẹp hơn.10 năm lập nghiệp xa quê, làm công nhân tại Khu công nghiệp Dĩ An, tỉnh Bình Dương, anh N. V. H bộc bạch: Thực trạng của gia đình H. là một “mảng màu” điển hình trong “bức tranh” chung của người lao động Việt Nam. Do khối lượng công việc chiếm phần lớn thời gian trong ngày, cùng với đó là hàng trăm nghìn công việc “không tên” khi trở về nhà nên đa phần, người lao động ít có điều kiện và thói quen chủ động chăm sóc sức khỏe cá nhân. Khám sức khỏe định kỳ - quyền lợi chính đáng của mọi người lao động Luật Lao động năm 2012, điều 152 quy định, các tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện khám sức khỏe cho người lao động ít nhất 1 lần/1 năm. Đặc biệt, đối với người lao động làm các công việc nặng nhọc, tiếp xúc với hóa chất độc hại cần được khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần. Bởi vậy, tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động là nghĩa vụ và trách nhiệm bắt buộc mà bất kỳ doanh nghiệp nào đều phải thực hiện. Đồng nghĩa với việc, nếu doanh nghiệp “quên”, người lao động hoàn toàn có thể “đòi hỏi” quyền lợi chính đáng để bảo vệ sức khỏe bản thân. Từ phía doanh nghiệp, nhiều nhà lãnh đạo thông thái, nhiều người thủ lĩnh có tầm nhìn đã nhận ra rằng khám sức khỏe định kỳ không chỉ là trách nhiệm, mà còn thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến người lao động và việc này mang lại lợi ích song phương cho cả hai bên. Cụ thể như sau:Đối với người lao động:Giúp người lao động có cơ hội kiểm tra sức khỏe toàn diện, phát hiện các bệnh lý nguy hiểm tiềm ẩn (ung thư, huyết áp, tim mạch…) và thay đổi lối sống, thói quen sinh hoạt để cải thiện sức khỏe theo lời khuyên của bác sĩ. Được chăm sóc sức khỏe định kỳ giúp người lao động đảm bảo sức khỏe tốt để an tâm làm việc và gặt hái được nhiều thành tựu trong công việc. Đối với doanh nghiệp:Doanh nghiệp hoàn thành đúng trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho người lao động góp phần tăng thêm uy tín của đơn vị, từ đó chiêu mộ được nguồn nhân sự dồi dào, chất lượng, người lao động muốn gắn bó lâu dài và cống hiến hết mình cho tổ chức. Nắm rõ tình trạng sức khỏe của từng nhân viên, doanh nghiệp có sự sắp xếp vị trí công việc phù hợp, phát huy tối đa năng lực của mỗi cá nhân.
medlatec
557
Công dụng thuốc Daceram Daceram thuộc nhóm thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu. Thuốc này được chỉ định điều trị các triệu chứng rối loạn đường tiết niệu do tình trạng phì đại tiền liệt tuyến gây ra. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng thuốc Daceram và những lưu ý khi dùng thuốc này để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người bệnh trong bài viết dưới đây. 1. Daceram là thuốc gì? Daceram chứa thành phần chính Finasteride hàm lượng 5mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, cách thức đóng gói dạng hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ có 15 viên.Thuốc Daceram là thuốc có tác dụng ức chế quá trình hoạt động của hormon testosterone ở nam giới. Quá trình phì đại tiền liệt tuyến trong bệnh u xơ tiền liệt tuyến phụ thuộc trực tiếp vào DHT (hormon được tạo từ testosterone) là một hormon androgen chính của nó. Finasteride ức chế enzym cần cho quá trình tạo DHT, do đó làm giảm nồng độ của hormon này trong máu và mô giúp cho tiền liệt tuyến có kích thước nhỏ lại. 2. Thuốc Daceram có tác dụng gì? Thuốc Daceram được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Điều trị triệu chứng các rối loạn đường tiết niệu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.Ngoài ra, thuốc Daceram chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với các hoạt chất Finasteride hoặc các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.Trẻ em. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Daceram Thuốc Daceram được bào chế ở dạng viên nén bao phim, nên người bệnh dùng bằng đường uống. Thuốc nên uống nguyên viên, không được bẻ, nhai hoặc nghiền nhỏ trước khi uống. Thuốc khi bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên người bệnh có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn đều không bị ảnh hưởng đến sự hấp thu.Dưới đây là liều dùng tham khảo của thuốc Daceram:Người lớn:Dùng với liều 5mg/lần (tương đương 1 viên), mỗi ngày 1 viên. Liệu trình điều trị nên được kéo dài ít nhất là 6 tháng, nên người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc liên tục nếu muốn đạt kết quả tốt nhất.Chú ý: Trên đây chỉ là liều dùng khuyến cáo của nhà sản xuất. Dựa vào tình trạng bệnh và sức khỏe của mỗi người bệnh để bác sĩ chỉ định liều dùng thích hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Daceram Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Daceram đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp.Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc này bao gồm:Sưng môi, quá mẫn, giảm ham muốn quan hệ tình dục, chứng vú to ở cả nam giới và nữ giới, lạnh nhạt trong chuyện ân ái, bất lực khi làm tình, giảm thể tích tinh dịch ở nam giới khi quan hệ, có thể có nguy cơ gây bất thường về hình dạng bộ phận sinh dục của thai nhi trẻ nam nếu mẹ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai.Rối loạn tình dục, rối loạn xuất tinh, rối loạn khoái cảm tình dục khi quan hệ. Tác dụng phụ có thể kéo dài trong một thời gian mặc dù người bệnh đã ngừng sử dụng thuốc trước đó.Lưu ý: Khi người bệnh xuất hiện các tác dụng không mong muốn mà chưa được liệt kê ở phần hướng dẫn sử dụng thuốc này. Người bệnh nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và phải thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ ngờ về các tác dụng phụ của thuốc Daceram. 5. Tương tác thuốc Daceram Thuốc Daceram không được phép sử dụng cho phụ nữ, trẻ em hoặc người chồng đang có ý định muốn sinh con. Thuốc không được dùng cho đến khi người bệnh đã được thăm khám kỹ lưỡng về tuyến tiền liệt để loại trừ khả năng người bệnh mắc các liên quan đến tuyến tiền liệt như ung thư tiền liệt tuyến, tuyến tiền liệt bị rối loạn co thắt hoặc viêm tuyến tiền liệt.Có thể có những tương tác khác của Daceram với thức ăn hoặc các thuốc khác chưa được liệt kê ở trên.Để tránh tình trạng tương tác có hại giữa các thuốc khi phối hợp sử dụng, trước khi được kê đơn thuốc Daceram người bệnh nên liệt kê tất cả các thuốc đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược,... với bác sĩ nhằm giúp bác sĩ kê đơn thuốc phù hợp với từng người bệnh. 6. Các lưu ý khi dùng thuốc Daceram Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Daceram như sau:Thận trọng khi dùng thuốc Daceram cho người bệnh đã được chẩn đoán mắc bệnh suy gan.Trước khi điều trị với thuốc Daceram, người bệnh cần được kiểm tra, thăm khám lâm sàng để loại trừ khả năng người bệnh đang mắc các bệnh như tắc nghẽn đường tiết niệu (do sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi niệu đạo,...); các bệnh lý ác tính, nhiễm trùng, ung thư tiền liệt tuyến, bệnh co hẹp, nhược trương bàng quang, một số bệnh khác do nguyên nhân từ thần kinh.Khi dùng thuốc Daceram để điều trị có thể có khả năng ảnh hưởng trên kết quả xét nghiệm PSA. Vì vậy, để có kết quả chính xác người bệnh nên ngừng dùng thuốc ít nhất 48 giờ trước khi thực hiện xét nghiệm này.Thuốc có nguy cơ làm thay đổi về chức năng cũng như hình thái bên ngoài của vú. Do đó, người bệnh cần được thông báo trước về tác dụng phụ này. Khi xuất hiện bất kỳ thay đổi nào của vú như thấy xuất hiện khối u, đau ở vú, vú sưng to, núm vú có chảy dịch, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ trong quá trình điều trị bằng thuốc Daceram.Phụ nữ có thai: Khi sử dụng thuốc Clarixten có thể xảy ra những nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến thai nhi như sảy thai, dị tật,... Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi có chỉ định của bác sĩ trên nhóm đối tượng phụ nữ mang thai.Phụ nữ cho con bú: Thuốc được biết có bài tiết qua sữa mẹ, nên khi người bệnh dùng thuốc có thể xảy ra các nguy cơ tiềm ẩn có hại cho trẻ bú mẹ. Trong trường hợp người mẹ bắt buộc phải dùng thuốc này cho quá trình điều trị bệnh, người bệnh có thể ngưng cho con bú trong thời gian điều trị bệnh. Chỉ dùng thuốc khi có bác sĩ điều trị chỉ định. 7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Daceram? Nếu lỡ quên uống thuốc, người bệnh hãy uống ngay khi nhớ ra. Thuốc có thể uống trễ khoảng 1 - 2 giờ so với thời gian uống thuốc hàng ngày. Nhưng khi đã đến gần thời điểm uống thuốc của liều tiếp theo, nên bỏ đi liều đã quên. Người bệnh tuyệt đối không nên uống bù với liều gấp đôi.Khi dùng thuốc quá liều, bệnh nhân thường gặp các triệu chứng như ngứa, dị ứng da, buồn nôn, nôn, sưng môi, co giật, thở gấp, nhịp tim nhanh,... Khi một trong các triệu chứng trên xuất hiện, người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức. Thông báo cho bác sĩ điều trị để được tham khảo ý kiến. Người nhà nên đưa bệnh nhân đến Bệnh viện để được thăm khám và can thiệp điều trị kịp thời. Khi đi, người bệnh phải nhớ mang tất cả các thuốc đã sử dụng ở nhà để bác sĩ nắm thông tin, xử trí nhanh chóng và kịp thời.Hy vọng bài viết trên đã cung cấp đầy đủ các thông
vinmec
1,362
Sốt xuất huyết và "chuyện ấy" Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm khá phổ biến ở nước ta, nơi có điều kiện khí hậu nóng ẩm. Tuy nhiên không vì thế mà các kiến thức về căn bệnh này đều được mọi người hiểu rõ. Một trong số đó là sốt xuất huyết có quan hệ được không? 1. Sốt xuất huyết là bệnh do virus gây ra Một trong những bệnh truyền nhiễm thường gặp nhất vào mùa mưa ở Việt Nam là sốt xuất huyết. Đây là bệnh do virus Dengue gây ra và lây lan từ người sang người thông qua vật chủ trung gian là muỗi. Muỗi thường sinh sôi và phát triển mạnh mẽ vào những tháng mưa nhiều, đặc biệt từ tháng 6 - tháng 11 trong năm do đó đây cũng là thời gian bùng phát dịch.Trên thực tế, bệnh sốt xuất huyết khá nguy hiểm với nhiều diễn biến phức tạp, các triệu chứng của quá trình sốt xuất huyết thường kéo dài khoảng từ 10 - 12 ngày. Nếu không được phát hiện và chăm sóc đúng cách, sức khỏe của bệnh nhân mắc sốt xuất huyết sẽ suy giảm đáng kể, thậm chí đe dọa đến tính mạng. Vậy sốt xuất huyết có quan hệ được không? 2. Sốt xuất huyết có quan hệ được không? Sốt xuất huyết quan hệ có sao không cũng là một trong nhiều thắc mắc xoay quanh căn bệnh này. Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do đó nhiều người lo lắng về nguy cơ lây lan virus qua đường tình dục. Tuy nhiên, bệnh sốt xuất huyết chủ yếu lây truyền sang người khác thông qua vật chủ trung gian là muỗi vằn. Sau khi muỗi vằn hút máu bệnh nhân, muỗi tiếp tục chích sang người khỏe mạnh và từ đây đã gián tiếp lây truyền bệnh virus.Theo các tài liệu y văn, bệnh sốt xuất huyết không lây trực tiếp giữa người sang người, điều này có nghĩa là virus gây bệnh sốt xuất huyết không thể lây qua đường hô hấp hoặc qua đường tình dục. Như vậy không có khả năng lây lan khi quan hệ tình dục với bệnh nhân đang mắc sốt xuất huyết. Bên cạnh đó, việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh sốt xuất huyết cũng không làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm. Bệnh nhân mắc sốt xuất huyết không cần thực hiện cách ly hay hạn chế tiếp xúc với người thân hoặc bạn bè xung quanh. 3. Có nên quan hệ khi mắc sốt xuất huyết? Bệnh sốt xuất huyết không lây nhiễm qua đường tình dục tuy nhiên bệnh nhân cũng nên hạn chế việc quan hệ trong thời gian mắc bệnh. Chuyện “chăn gối” có thể ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe cũng như tinh thần của bệnh nhân đang mắc sốt xuất huyết.Hiện nay, nhiều người có quan niệm rằng việc quan hệ tình dục khi đang mắc bệnh sốt xuất huyết có thể giúp hỗ trợ hạ sốt nhanh chóng, giúp bệnh nhân mau chóng khỏi bệnh bệnh sốt huyết huyết hơn. Thực tế sau khi quan hệ, cơ thể người bệnh sẽ đổ nhiều mồ hôi hơn, điều này giúp thân nhiệt người bệnh giảm trong một khoảng thời gian ngắn tuy nhiên sẽ không giúp hạ sốt dứt điểm và hoàn toàn không thể kiểm soát triệu chứng bệnh sốt xuất huyết. Vì vậy bạn nên mạnh dạn hỏi ý kiến bác sĩ để biết cụ thể ở bệnh nhân sốt xuất huyết này có quan hệ được không? 4. Nên hạn chế quan hệ tình dục khi bị sốt xuất huyết Như đã đề cập ở trên, quan hệ tình dục không phải là nguyên nhân khiến bệnh sốt xuất huyết lây truyền từ người sang người. Tuy nhiên, bác sĩ vẫn khuyến khích người bệnh nên hạn chế sinh hoạt tình dục trong giai đoạn bệnh toàn phát do khi mắc sốt xuất huyết, người bệnh không cảm thấy hứng thú khi quan hệThêm vào đó việc quan hệ tình dục khi đang bị sốt xuất huyết không có lợi cho sức khỏe. Điều này còn khiến bệnh nhân mất thêm nhiều thời gian để bình phục hơn.Khi mắc bệnh sốt xuất huyết, cơ thể luôn rơi vào trạng thái mệt mỏi, uể oải, hệ miễn dịch suy yếu thấy rõ. Trong khi đó, quan hệ tình dục lại là một trong những hoạt động tiêu tốn rất nhiều năng lượng của cơ thể, nếu quan hệ khi đang mắc bệnh sẽ khiến người bệnh cảm thấy càng mệt mỏi, thiếu sức sống, lâu khỏi bệnh, sức khỏe bình phục với tốc độ tương đối chậm. Thông tin này thường bị bệnh nhân bỏ qua, họ chỉ biết được khi thắc mắc với bác sĩ về vấn đề: người bị sốt xuất huyết có quan hệ được không.Chức năng sinh lý của bệnh nhân không hoạt động bình thường, nếu cố quan hệ trong thời điểm này có thể dẫn đến nhiều hệ lụy không mong muốn như kích thích quá mức hệ thần kinh trung ương gây co thắt mạch máu, tăng huyết áp, xuất huyết não hoặc nhồi máu cơ tim...Bên cạnh đó, nếu quan hệ khi mắc bệnh sốt xuất huyết, bệnh nhân thường khó đạt cực khoái, gây mất hứng. Lúc này, cơ thể bệnh nhân rất mệt mỏi, họ không thể tập trung hoặc dồn tâm trí, sức lực vào chuyện yêu. Một số bệnh nhân phải dừng cuộc yêu giữa chừng do sức khỏe không đảm bảo gây ảnh hưởng đến tâm lý của cả 2 người.Đây là lý do vì sao chúng ta nên hạn chế quan hệ tình dục khi đang bị bệnh sốt xuất huyết nói riêng và gặp vấn đề sức khỏe nói chung.Như vậy, bài viết trên đã giúp độc giả giải đáp thắc mắc “Sốt xuất huyết có quan hệ được không?’. Đồng thời, bạn đọc cũng có thêm thông tin hữu ích giúp quan hệ tình dục an toàn khi đang mắc bệnh truyền nhiễm này.
vinmec
1,023
Điều trị chứng đau cách hồi thế nào? Nguyên nhân chủ yếu gây ra cơn đau cách hồi là xơ vữa động mạch, bệnh có triệu chứng đau lúc đi lại rồi biến mất khi nghỉ. Đây là dấu hiệu cảnh báo nghiêm trọng với những ai có nguy cơ cao mắc bệnh nhồi máu cơ tim và đột quỵ. 1. Chứng đau cách hồi là gì? Chứng đau cách hồi là cảm giác đau, mỏi hay yếu ở chân, thường xảy ra lúc hoạt động như đi lại. Một cách điển hình, các triệu chứng xuất hiện khi bạn hoạt động, và biến mất một thời gian ngắn sau khi nghỉ ngơi.Động mạch chứa máu giàu oxygen và chất dinh dưỡng từ tim mang đến khắp cơ thể. Theo đó, khi các động mạch ở chân bị hẹp hay tắc, các cơ ở đó sẽ không nhận đủ oxygen và chất dinh dưỡng cần thiết cho các hoạt động. Bác sĩ gọi đây là thiếu máu chứa oxy của chân. 2. Triệu chứng đau cách hồi Trong giai đoạn đầu của bệnh, khi nghỉ ngơi chân bạn vẫn còn nhận đủ oxy nên bạn không cảm thấy đau ở chân nếu không đi lại.Nếu động mạch ở chân hẹp hay tắc đến mức không đủ máu đến nuôi thì lúc này sẽ có cảm giác đau khi đi lại.Chứng đau cách hồi có thể gây ra các triệu chứng sau: 2.1 Bị đau khi vận động Tùy theo vị trí hẹp của động mạch ở chân mà vị trí đau của bạn có thể là ở bàn chân, bắp chân, đùi, háng hoặc mông. Đau cách hồi cũng có thể xảy ra ở tay. Đau cách hồi xảy ra khi vận động 2.2 Bị đau nhắc lại Các cơn đau này thường có tính chất đến rồi đi, không liên tục, nhất là khi bạn giảm cường độ hoạt động thì lại cảm thấy cơ thể hoàn toàn bình thường. 2.3 Bị đau kể cả khi nghỉ ngơi Khi bệnh tiến triển, triệu chứng đau không chỉ xuất hiện khi vận động, khi đi lại mà thậm chí cả khi nằm hoặc ngồi yên. 2.4 Màu sắc da bị thay đổi hoặc loét Điều này xảy ra khi dòng máu dinh dưỡng bị giảm nghiêm trọng, các ngón tay hoặc ngón chân của bạn có thể đổi màu xanh tím và lạnh. Tiếp sau đó là sự xuất hiện của các vết loét.Ngoài ra các triệu chứng khác có thể là:Đau hoặc cảm giác nóng rát. Yếu tay hoặc chân 3. Biến chứng đau cách hồi Khi nguồn máu đến nuôi tay hoặc chân của bạn bị giảm nghiêm trọng, tay và chân của bạn sẽ có cảm giác đau và lạnh, ngay cả khi bạn nghỉ ngơi, không vận động.Trong các trường hợp bệnh động mạch ngoại biên ở giai đoạn nặng, dinh dưỡng nuôi da rất kém, các vết loét trên da sẽ trở nên khó lành. Nguy hiểm nhất là các vết loét không được điều trị sẽ cứ thế lan rộng, dẫn đến hoại tử và kết cục cuối cùng là cắt cụt chi. 4. Điều trị những nguyên nhân tiềm ẩn của bệnh động mạch ngoại biên Việc điều trị đau cách hồi thần kinh và mạch máu có thể giúp hạn chế sự tiến triển của bệnh, giảm triệu chứng, trong đó việc thay đổi lối sống là bước đầu tiên cơ bản nhất. 4.1 Thay đổi lối sống và liệu pháp luyện tập 4.1.1 Liệu pháp luyện tập Đây là điều trị ban đầu của đau cách hồi. Bác sĩ sẽ giúp bạn đưa ra một kế hoạch luyện tập riêng. Kế hoạch chi tiết bao gồm kiểu luyện tập, mức độ nặng hay nhẹ, thời lượng dài hay ngắn, bao nhiêu lần trong tuần.Các khuyến cáo trong đau cách hồi thường là đi bộ trong một giờ hoặc hơn, đều đặn từ 3 lần một tuần trở lên, trong ít nhất 3 đến 6 tháng. Mục tiêu đạt được là thời gian bạn đi bộ được lâu hơn mà không bị quá đau chân. 4.1.2 Không hút thuốc Thuốc lá chính là yếu tố gây ra sự hình thành và làm nặng lên bệnh động mạch ngoại biên. Không hút thuốc lá giúp ngăn ngừa bệnh động mạch ngoại biên 4.1.3 Biết và kiểm soát mức độ cholesterol máu Bạn nên ăn giảm chất béo, tăng cường hoa quả, rau, ngũ cốc, các loại đậu kết hợp tập các bài tập thể dục phù hợp hằng ngày. 4.1.4 Chú ý các vết thương ở bàn chân và chân Khi dòng máu đến nuôi các mô ở chân bị giảm sẽ làm tăng khả năng bạn gặp biến chứng từ các vết thương này như vết thương lâu lành, loét, hoại tử và cắt cụt chi. Bạn nên chú ý đi tất, đi giày hoặc dép mềm khi tham gia các hoạt động dễ khiến cho bạn bị thương. 4.1.5 Giữ chân ở dưới mức tim Để bảo đảm cho dòng máu chảy đến chân và bàn chân của bạn được thuận lợi khi nằm ngủ, bạn có thể nâng phía đầu giường lên cao hơn một chút hoặc làm hạ chân giường xuống một chút. 4.2 Điều trị bệnh động mạch ngoại biên 4.2.1 Sử dụng thuốc Bác sĩ có thể kê thuốc cilostazol (Pletal) hỗ trợ bạn gia tăng thời gian đi lại mà không bị đau hay khó chịu. Tuy nhiên, thuốc này có thể không hiệu quả nếu bạn đang bị bệnh tim.Nếu cần, bác sĩ sẽ kê thuốc statins, để giúp bạn kiểm soát mỡ máu và các thuốc kiểm soát huyết áp kèm theo. 4.2.2 Can thiệp nong bóng và đặt stent Điều trị đau cách hồi bằng cách can thiệp nong bóng và đặt stent được chỉ định cho những ca hẹp động mạch nặng. Trong phương pháp này, bác sĩ can thiệp bằng cách luồn ống thông vào mạch máu đến vị trí hẹp, sau đó bơm bóng để giảm mức độ hẹp, cuối cùng đặt stent (những giá đỡ bằng kim loại) vào chỗ hẹp để giữ cho mạch máu được mở rộng 4.2.3 Phẫu thuật mạch máu Bác sĩ phẫu thuật sẽ sử dụng những đoạn mạch khỏe lấy từ các vị trí khác của cơ thể, tiến hành dẫn máu từ nơi có dòng chảy bình thường rồi nối tiếp qua chỗ hẹp để cung cấp máu đến các vùng bị ảnh hưởng bởi thiếu máu.Khi phát hiện các triệu chứng đau cách hồi, bạn cần đến bệnh viện điều trị để tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh.
vinmec
1,082
Tại sao phụ nữ thường phù chân khi mang thai? Hiện tượng phù chân khi mang thai ở những tháng cuối khá phổ biến, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về tình trạng này. Thực tế, triệu chứng phù nề chân là hiện tượng sinh lý bình thường ở các mẹ bầu. Tuy nhiên, một số trường hợp cho thấy hiện tượng chân bị phù nề lúc mang thai có liên quan đến bệnh tiền sản giật ở thai phụ. 1. Các nguyên nhân dẫn đến phù chân khi mang thai Nhiều thai phụ thắc mắc không biết vì sao trong giai đoạn 3 tháng cuối cơ thể xuất hiện triệu chứng phù nề chân gây ra những khó khăn trong đời sống hằng ngày. Để lý giải về hiện tượng sinh lý này, các bác sĩ chia sẻ một vài nguyên nhân sau đây: Tuần tuổi thai nhi càng lớn thì tử cung của mẹ bầu cũng lớn theo dần nên phần tĩnh mạch chủ dưới bị tác động. Cụ thể, những tĩnh mạch này phải chịu áp lực lớn do bị chèn ép. Việc chèn ép làm giảm lưu lượng bơm máu về tim từ chi dưới nên máu thường tụ lại ở chân nhiều hơn, gây ra triệu chứng phù nề. Nhất là là phần mắt cá và mu bàn chân có thể nhận thấy rõ rệt. Hiện tượng phù chân khi mang thai còn xuất phát từ nguyên nhân hocmon bị thay đổi. Chính sự thay đổi này đã khiến cho thành của tĩnh mạch mềm hơn bình thường, gây ra những cản trở trong quá trình di chuyển máu về tim. Ngoài ra, triệu chứng phù nề chân cũng có thể xuất hiện nếu mẹ bầu đứng quá lâu, hoạt động mạnh, mang giày cao gót quá nhiều. Bên cạnh đó, chế độ ăn uống của mẹ bầu nếu thiếu Kali hoặc quá nhiều Natri cũng là một nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này. 2. Triệu chứng bất thường khi bị phù chân ở mẹ bầu Hiện tượng phù chân khi mang thai là triệu chứng bình thường ở hầu hết chị em phụ nữ trong giai đoạn những tháng cuối của thai kỳ. Tuy nhiên, các mẹ bầu không nên chủ quan với những dấu hiệu bất thường khi bị phù nề chân. Theo bác sĩ, phù nề chân không chỉ là biểu hiện về mặt sinh lý mà còn có thể là triệu chứng của một bệnh lý nguy hiểm khác. Vậy làm thế nào để nhận biết triệu chứng bất thường xuất hiện trong giai đoạn này? Sau đây là một số triệu chứng mà mẹ bầu cần ghi nhớ để dễ dàng nhận biết và thăm khám bác sĩ kịp thời. Cụ thể gồm: Khi chân có triệu chứng phù nề, thai phụ đã chủ động nghỉ dưỡng nhưng vẫn không thuyên giảm. Tình trạng phù nề chân kéo dài trong nhiều ngày. Ngoài mu bàn chân thì mặt và tay cũng có triệu chứng sưng phù. Theo thời gian, triệu chứng sưng phù ngày một nặng hơn, tức ngày càng sưng nhiều hơn. Kèm theo triệu chứng đau đầu. Thị giác có biểu hiện lạ, đôi khi không nhìn thấy rõ, hình ảnh lờ mờ. Đau bụng vùng hạ sườn dữ dội. Ngoài ra, ở thai phụ còn có một số triệu chứng khác, điển hình như nôn ói,... Với những dấu hiệu trên đây, cho thấy hiện tượng phù nề chân có thể xuất phát từ triệu chứng tiền sản giật. Hội chứng được lý giải là tình trạng huyết áp tăng cao do thai kỳ, đôi khi còn có sự xuất hiện của lượng protein tồn tại trong nước tiểu quá cao. Căn bệnh này không chỉ gây co giật ở sản phụ mà còn ảnh hưởng rất lớn đến thai nhi. Do đó, các mẹ bầu và người thân nên cẩn trọng và theo dõi tỉ mỉ các triệu chứng cơ thể trong quá trình mang thai, nhất là những tháng cuối của thai kỳ. 3. Một số phương pháp giảm triệu chứng phù chân Trong giai đoạn mang bầu 3 tháng cuối, hiện tượng phù nề chân ở thai phụ gây ra những cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của mẹ bầu. Mặc dù, các triệu chứng này sẽ tự động mất đi sau khi sinh con nhưng thai phụ vẫn cần được quan tâm và giúp đỡ để giảm bớt tình trạng sưng phù. Vậy làm thế nào để tình trạng phù nề chân ở mẹ bầu được thuyên giảm? Sau đây là một số phương pháp giúp mẹ bầu cảm thấy thoải mái và hạn chế sưng phù chân hiệu quả: 3.1. Chế độ sinh hoạt và vận động Thai phụ không nên đứng một chỗ quá lâu, cần có sự di chuyển, vận động, đi lại nhẹ nhàng. Không nên ngồi vắt chéo chân vì sẽ cản trở sự lưu thông của máu. Tốt nhất nên duỗi thẳng chân khi ngồi hoặc kê chân cao bằng đầu gối khi nằm. Vận động nhẹ nhàng, tập thể dục bàn chân, massage cũng giúp mẹ bầu hạn chế bị phù nề chân. Đồng thời, giúp quá trình vận chuyển máu diễn ra dễ dàng, giảm thiểu nguy cơ bị chuột rút. Bài tập thể dục cho chân được mẹ bầu áp dụng phổ biến là duỗi chân, gập chân và xoay chân theo hình tròn. Khi ngủ nên nằm nghiêng sang trái nhằm giảm thiểu áp lực cho những tĩnh mạch chủ trong quá trình vận chuyển máu từ chi dưới lên tim. Tuyệt đối không mang giày cao gót hoặc giày có quai hậu quá chật. Những đôi dép bệt sẽ giúp mẹ bầu dễ dàng đi lại hơn. Tránh mặc những quần áo quá chật, quá ôm vào người vì chúng sẽ khiến quá trình lưu thông máu bị cản trở. Không nên mang tất nhiều, đặc biệt không mang những đôi tất có phần bo ở mắt cá chân hoặc bắp chân. Nếu sử dụng tất, các mẹ bầu nên lựa chọn những đôi tất dành riêng cho phụ nữ mang thai nhé! Hình thành và duy trì thói quen tập luyện thể dục để cơ thể khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng và lưu thông máu tốt hơn. Tuy nhiên, mẹ bầu không nên tập luyện những bài tập hoạt động mạnh. Ưu tiên tập yoga, đi bộ nhẹ nhàng hoặc các bài tập thể dục đơn giản dành cho mẹ bầu. Để giảm sưng tạm thời, mẹ bầu có thể sử dụng phương pháp áp lực nước bằng cách đi bộ hoặc đứng trong hồ bơi. Trong điều kiện thời tiết nóng bức, nên tìm cách giữ mát cho cơ thể. 3.2. Chế độ ăn Trong chế độ ăn uống, mẹ bầu cần hạn chế những thức ăn mặn, giảm hàm lượng muối trong đồ ăn. Nếu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng phù chân khi mang thai là do thiếu kali thì có thể bổ sung chất này bằng các nguồn thực phẩm giàu kali. Chẳng hạn như cải bó xôi, chuối, nước cam, đậu nành,... Không nên sử dụng những thức ăn nhanh như khoai tây chiên, thức ăn đóng hộp. Vì hàm lượng chất béo trong các món ăn này thường rất lớn, góp phần tăng nguy cơ phù nề ở thai phụ. Không nên dùng những đồ ăn, thức uống có thể giữ nước, điển hình như những đồ uống có chứa cafein, nhất là coffee và trà. Uống nhiều nước. Để giúp mẹ bầu được thư giãn, chuẩn bị tâm lý thoải mái trước khi sinh con, người thân cần có sự quan tâm và chăm sóc tận tình. Đặc biệt, trong thời gian cuối của thai kỳ, những triệu chứng cơ thể thường gây ra cảm giác khó chịu, cản trở những sinh hoạt thường ngày. Do đó, các mẹ bầu rất cần sự hỗ trợ và giúp đỡ từ người thân, nhất là người chồng. Trên đây là một số chia sẻ rất hữu ích về các vấn đề xoay quanh hiện tượng phù chân khi mang thai. Với những thông tin này, chúng tôi hy vọng mọi người sẽ hiểu và quan tâm nhiều hơn đến mẹ bầu. Đồng thời, hỗ trợ mẹ bầu thực hiện một số phương pháp nhằm giảm thiểu tình trạng sưng phù chân và mang lại cảm giác thoải mái nhất.
medlatec
1,384
Di chứng hậu Covid nguy hiểm như thế nào - Bạn biết chưa? Hiện nay, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, số ca nhiễm Covid-19 tăng lên từng ngày, đồng thời tình trạng hậu Covid cũng ngày càng phổ biến. Không chỉ những người già, yếu, có bệnh lý nền mà ngay cả những người trẻ tuổi, khỏe mạnh sau khi khỏi Covid-19 thì vẫn xuất hiện những triệu chứng như hụt hơi, mất ngủ, rụng tóc, suy giảm trí nhớ,... Có thể thấy rằng, di chứng hậu Covid rất đa dạng và vô cùng nguy hiểm. 1. Di chứng hậu Covid là như thế nào? Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), di chứng hậu Covid là tình trạng sức khỏe của bệnh nhân hồi phục sau khi nhiễm Covid-19 bị ảnh hưởng lâu dài, tùy thuộc vào cơ địa hoặc cách chăm sóc trong quá trình nhiễm bệnh mà mức độ di chứng được biểu hiện ở mức độ nhẹ, vừa hay nặng. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân nào cũng gặp các di chứng hậu Covid, theo thống kê, có khoảng 30% số người lớn bị hậu Covid, con số này ở trẻ em là 15 - 20%. Tình trạng hậu Covid thường xuất hiện sau 4 tuần kể từ khi bệnh nhân bị nhiễm Covid-19. Ngay cả những bệnh nhân không có triệu chứng, không có bệnh lý nền trong quá trình mắc bệnh vẫn có thể gặp các di chứng hậu Covid. Tình trạng này có thể được biểu hiện bằng nhiều triệu chứng đa dạng, có thể xuất hiện đồng thời hoặc ở các thời điểm khác nhau. 2. Các di chứng hậu Covid Hiểu rõ các di chứng hậu Covid có thể giúp bệnh nhân hạn chế được mức độ nguy hiểm mà nó gây ra. Những di chứng thường gặp có thể kể đến như: Suy giảm chức năng phổi: nhiều kết quả thực tế cho thấy phổi là cơ quan bị ảnh hưởng nặng nề nhất do Covid-19 gây ra. Người bệnh có thể gặp phải các tình trạng như: mệt mỏi, đau ngực, ho kéo dài, thở hụt hơi,... Các triệu chứng tâm thần dai dẳng: sau khi khỏi Covid-19, người bệnh có thể thường xuyên cảm thấy lo lắng, hay quên, cảm xúc thất thường, trầm cảm, khó đi vào giấc ngủ,... Các triệu chứng thần kinh bao gồm: thiếu máu, nhức đầu, đau đầu dai dẳng, thậm chí là co giật. Các nghiên cứu cho thấy, những triệu chứng thần kinh này có thể làm gia tăng ý định muốn tự sát của người bệnh. Thực tế cho thấy, những bệnh nhân gặp phải tình trạng hậu Covid đều nhận thấy những ảnh hưởng rõ rệt tới cuộc sống thường ngày, trong công việc, học tập,. . Chẳng hạn, mới đi bộ khoảng 10 phút bạn đã cảm thấy toàn thân rã rời, mệt mỏi, thở gấp hoặc là mỗi đêm nằm trằn trọc mãi mà khó đi vào giấc ngủ,... Một điều mà chúng ta cần lưu tâm chính là hậu Covid có thể ảnh hưởng tới đa cơ quan, điều này là vô cùng nguy hiểm. Điều này có nghĩa, không chỉ một bộ phận mà đồng thời nhiều bộ phận như tim, gan, thận, phổi,... đều bị ảnh hưởng, điều này được đánh giá còn nguy hiểm hơn việc mắc phải Covid-19. Ngoài ra, nhiều trường hợp di chứng hậu Covid quá nặng dẫn tới phải nhập viện điều trị. Lúc này, cơ thể gần như bị suy nhược nặng sau thời gian phục hồi sau nhiễm Covid-19. Hơn nữa, sau khi được điều trị, cơ thể có thể vẫn tồn tại nhiều ảnh hưởng như: suy giảm trí nhớ, rối loạn tư duy, tâm trạng bất ổn,... Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân gây ra tình trạng này là gì... Di chứng hậu Covid không xuất hiện vào một thời điểm cố định nào cả, thường người bệnh sẽ cảm thấy tình trạng này sau khi khỏi bệnh, nhưng cũng có khi khỏi bệnh được 4 tuần mới xuất hiện. Các di chứng này có thể kéo dài đến 4 tuần, vài tháng, thậm chí là vài năm. Những triệu chứng này gây khó khăn cho người bệnh trong việc trở lại cuộc sống bình thường. 3. Cần làm gì để giảm nguy cơ xuất hiện di chứng hậu Covid Khỏi Covid không có nghĩa là sức khoẻ của bạn hoàn toàn hồi phục, vì vậy bạn vẫn cần phải theo dõi sức khỏe, chú ý chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng. Sau khi khỏi Covid-19 người bệnh nên: Tập hít thở: đây là cách đào thải chất độc ra ngoài cơ thể hiệu quả đồng thời giảm nguy cơ bệnh phát tác trở lại. Bài tập này vô cùng đơn giản, bạn chỉ cần hít vào, thở ra thật nhẹ nhàng và thật sâu có thể tăng dần nhịp độ mỗi ngày. Mỗi ngày bạn chỉ cần dành dành ra 10- 15 phút để tập thở. Tập thể dục: sau khi khỏi Covid, tuy rằng sức khoẻ chưa hồi phục hoàn toàn nhưng vẫn có thể thực hiện các hoạt động nhẹ nhàng thư tập thể dục, đi bộ, đạp xe,... Điều này giúp cơ thể khỏe khoắn, đẩy nhanh quá trình hồi phục, hạn chế nguy cơ để lại di chứng hậu Covid. Ăn uống khoa học: tùy theo sức ăn của mỗi người mỗi ngày nên ăn 3 - 5 bữa, mỗi bữa phải đảm bảo dinh dưỡng, đủ 4 nhóm thực phẩm chính. Đặc biệt, nên uống đủ 2 lít nước mỗi ngày, ăn nhiều hoa quả để tăng sức đề kháng, bổ sung nhiều thực phẩm chứa nhiều vi chất như: tôm, cua, nghêu, hến, cá,... Nghỉ ngơi khoa học: Hãy luyện tập thói quen ngủ sớm, ngủ đủ 7 tiếng mỗi ngày, nghe nhạc nhẹ, giữ tinh thần thoải mái, lạc quan, giao tiếp với mọi người xung quanh nhiều hơn để hoà nhập với cuộc sống thường ngày. Có thể thấy rằng, các di chứng hậu Covid gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ thể. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể hạn chế điều đó bằng việc có lối sống khoa học, ăn uống dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý, tập thể dục thường xuyên, giữ tinh thần thư thái, thoải mái. Đặc biệt, mặc dù đã từng mắc Covid-19 nhưng bạn vẫn có khả năng tái nhiễm lần hai, vì vậy, hãy tuân thủ quy tắc 5K để bảo vệ bản thân, gia đình và xã hội.
medlatec
1,092
Tham gia khóa học xét nghiệm 6 tháng, bạn được gì? Y học càng phát triển thì càng không thể thiếu vai trò của các xét nghiệm bởi nó chính là căn cứ chính để chẩn đoán bệnh lý. Đây cũng là lý do giải thích vì sao hiện nay ngành xét nghiệm lại được chú trọng đào tạo và có triển vọng nghề nghiệp rất cao. Trong phạm vi bài viết dưới đây chúng tôi xin chia sẻ về nội dung của khóa học xét nghiệm 6 tháng dành cho những ai đang quan tâm tới vấn đề này. 1. Sự phát triển của ngành xét nghiệm y học Xét nghiệm y học là ngành sử dụng các loại máy móc và trang thiết bị công nghệ hiện đại để phân tích các mẫu bệnh phẩm được lấy từ người như máu, nước tiểu, dịch,… nhằm phát hiện và cung cấp những bằng chứng phản ánh chính xác tình trạng sức khỏe. Cũng nhờ đây mà bác sĩ có căn cứ để chẩn đoán bệnh và có hướng điều trị cho từng trường hợp cụ thể. Có đến trên 70% quyết định y khoa được đưa ra dựa trên kết quả của xét nghiệm. Bên cạnh đó, xét nghiệm y học còn đóng vai trò quan trọng đối với an toàn vệ sinh thực phẩm cũng như lĩnh vực dự phòng như đánh giá lâm sàng hiệu quả thuốc và vacxin trên thực địa, tầm soát dịch bệnh,... Chính vì tầm quan trọng của xét nghiệm y học như vậy nên việc đào tạo cán bộ làm công tác này đòi hỏi phải đảm bảo chất lượng cao, hoàn thành tốt các mục tiêu cả về thực hành, giảng dạy cho đến nghiên cứu khoa học. Mặt khác, ngày nay, chất lượng đời sống của người dân đang trên đà cải thiện nên nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của con người cũng ngày càng được nâng lên. Theo học chuyên ngành này, sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ có nhiều cơ hội chọn lựa việc làm với mức lương ổn định. 2. Khóa học xét nghiệm 6 tháng 2.1. Nội dung khóa học Để đáp ứng nhu cầu tạo nguồn nhân lực chất lượng cho ngành xét nghiệm y học, khóa học xét nghiệm 6 tháng đã ra đời. Nội dung của khóa học này gồm: - Phần 1: Đào tạo kiến thức cơ bản về khoa học + Nguyên lý kỹ thuật công nghệ cùng kiến thức chuyên môn trong các lĩnh vực xét nghiệm hiện đại như: ký sinh trùng - vi sinh, miễn dịch - sinh hóa, truyền máu - huyết học. + Nguyên lý và quy trình vận hành cũng như bảo quản trang thiết bị của ngành xét nghiệm y học nhằm phục vụ tốt nhất cho yêu cầu chẩn đoán và điều trị. - Phần 2: Thực hành những kĩ thuật cơ bản Đưa kiến thức cơ bản được học vào thực tế tại phòng xét nghiệm đạt quy chuẩn của Bộ y tế. 2.2. Sau khi tốt nghiệp khóa học xét nghiệm 6 tháng, học viên được gì? Có một thực tế không thể phủ nhận hiện nay là tình trạng thiếu hụt nhân lực của ngành y tế nói chung và ngành xét nghiệm nói riêng. Tuy đây là nỗi lo của xã hội nhưng nó lại trở thành cơ hội việc làm cho những ai có thể theo ngành này bởi sau khi tốt nghiệp họ sẽ không cần phải lo tới chuyện thất nghiệp. Sau khi tham gia khóa học xét nghiệm 6 tháng, học viên sẽ được cấp chứng chỉ Kỹ thuật Xét nghiệm y học. Khi ấy, bằng những kiến thức đã học, sự cố gắng và năng lực của mình, vấn đề việc làm đã trở nên không còn đáng lo với các học viên nữa. 2.3. Cơ hội nghề nghiệp của kỹ thuật viên xét nghiệm Sau khi tốt nghiệp, các học viên sẽ có chứng chỉ và trở thành những kỹ thuật viên xét nghiệm. Lúc này, cơ hội nghề nghiệp của họ rất nhiều, điển hình có thể kể đến: - Tổ chức, tiếp đón, hướng dẫn và giúp đỡ bệnh nhân trước khi họ tiến hành lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm. - Pha cá loại hóa chất, chuẩn bị các dụng cụ phục vụ xét nghiệm. - Thực hiện các kỹ thuật xác định ký sinh trùng, vi sinh vật gây bệnh, phân tích các chất trong bệnh phẩm, thực hiện an toàn truyền máu, xác định hiệu quả điều trị của thuốc đã được sử dụng,… - Sử dụng thành thạo trang thiết bị tự động hoá phục vụ xét nghiệm. - Phân tích và nhận định các kết quả xét nghiệm hỗ trợ cho chẩn đoán của bác sĩ. - Thiết lập, điều chỉnh và kiểm tra các quy trình kỹ thuật sao cho chất lượng xét nghiệm được đảm bảo tính chính xác cao nhất. 2.4. Đối tượng của khóa học xét nghiệm 6 tháng Khóa học xét nghiệm 6 tháng được dành cho: + Người đã tốt nghiệp hệ Trung cấp một trong các ngành kỹ thuật xét nghiệm. + Người đã có chứng chỉ học chuyển đổi ngành Kỹ thuật Xét nghiệm. + Đối tượng khác: bác sỹ, y sỹ, cử nhân sinh học hoặc hóa học. 2.5. Hồ sơ và hình thức tuyển sinh - Hồ sơ tuyển sinh bao gồm: + 02 bản: Bằng, học bạ tốt nghiệp THPT hoặc bằng, bảng điểm văn bằng thứ nhất (công chứng). + 02 bản: Hộ khẩu (công chứng). + 02 bản: Giấy khai sinh (công chứng). + 02 bản: Chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân. + 01 bản: Giấy khám sức khỏe. + 04 ảnh: 4 x 6. + Sơ yếu lý lịch có dấu xác nhận của địa phương hoặc hoặc cơ quan đang làm việc. - Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển đầu vào
medlatec
969
Nghén ngủ là con trai hay gái? Nghén ngủ thường phổ biến trong 3 tháng đầu của thai kỳ, khiến thai phụ thường xuyên mệt mỏi, muốn ngủ mọi nơi. Có thể cần phải ngủ từ 10-12 giờ/ ngày mới đạt được trạng thái tinh thần tốt nhất.Nguyên nhân dẫn đến nghén ngủ có thể là do sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai. Cụ thể là tăng cao nồng độ progesterone và beta HCG trong máu khiến cho thai phụ bị nghén ngủ. Khi bước vào 3 tháng cuối thai kỳ, cảm giác lo lắng khi sắp sinh sẽ khiến mẹ bầu bị căng thẳng, mệt mỏi dẫn đến mất ngủ vào buổi tối và thèm ngủ vào ban ngày.Bác sĩ chuyên khoa I Phạm Thị Yến cho rằng, nghén ngủ là hiện tượng sinh lý bình thường lúc mang thai, nó không hề liên quan đến giới tính của thai nhi. Do vậy những ý kiến cho rằng nghén ngủ là dấu hiệu ốm nghén bé trai hay dấu hiệu ốm nghén bé gái là hoàn toàn không chính xác. Phụ nữ mang thai muốn biết chính xác là bé trai hay bé gái thì cần phải khám thai định kỳ, siêu âm hoặc làm xét nghiệm di truyền.Mẹ bầu bị nghén ngủ trong 3 tháng đầu thường không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, do việc ngủ dành nhiều thời gian ở trên giường nên hạn chế vận động, tăng nguy cơ loãng xương sau sinh. Thai phụ nằm trên giường nhiều sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, thiếu linh hoạt và nguy hiểm hơn là có thể gây huyết khối tĩnh mạch đi vào trong phổi, dẫn đến thuyên tắc phổi.Nghén ngủ trong 3 tháng cuối thai kỳ có nhiều nguy cơ, rủi ro hơn. Theo 1 số nghiên cứu, mẹ bầu ngủ giấc dài trên 9 tiếng và không tỉnh giấc thường sẽ có nguy cơ thai lưu cao hơn. Để hạn chế những nguy cơ do nghén ngủ gây ra thì mẹ bầu nên đặt báo thức trước khi đi ngủ, sau khi thức dậy nên di chuyển từ 5-10 phút mỗi lần. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
373
Hỏi đáp: Cắt bao quy đầu đem lại những lợi ích gì Cắt bao quy đầu là một thủ thuật khá phổ biến ở nam giới. Ở một số trường hợp bị hẹp hoặc dài bao quy đầu, nếu không được can thiệp kịp thời có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như ung thư dương vật. 1. Tìm hiểu về bao quy đầu và cắt bao quy đầu Vùng da bao quanh dương vật của nam giới được gọi là bao quy đầu. Khi còn nhỏ, vùng da này bao trọn quanh đầu dương vật. Đến khoảng 4 - 5 tuổi, vùng da này sẽ tự động tụt xuống. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp dù đã tới tuổi dậy thì, bao quy đầu vẫn không tụt xuống. Từ đó, dễ gây ra khó chịu và dẫn đến những bệnh lý bất thường tại dương vật nam giới. Những trường hợp này cần được can thiệp bằng việc cắt da bao quy đầu. cắt bao quy đầu là quá trình cắt bỏ phần da bọc đầu dương vật, hay còn gọi là bao quy đầu như đã định nghĩa ở trên. Đây là một thủ thuật thông thường và khá phổ biến, được thực hiện trong thời gian ngắn chỉ từ 15 đến 20 phút. Quá trình có thể tiến hành ở cả người lớn và trẻ em. Trẻ em cần được thực hiện khi đang có sức khỏe tốt, còn người lớn thì thường được chỉ định cắt bao quy đầu khi xuất hiện các bệnh lý liên quan. Tuy nhiên, cả 2 trường hợp đều cần được sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa trước khi tiến hành. 2. Khi nào nên cắt bao quy đầu Cắt bao quy đầu thường được chỉ định khi có các bất thường ở dương vật của nam giới, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Các bất thường phổ biến nhất cần thực hiện thủ thuật này có thể kể đến như: Bao quy đầu dài Trường hợp này là khi đầu dương vật được bao trọn bởi da bao quy đầu, để lớp da này tuột xuống tự nhiên theo thông thường không hề dễ. Khi bao quy đầu dài, dương vật không thể lộ ra khi ở trạng thái bình thường hay ngay cả khi cương cứng. Hẹp bao quy đầu Hiện tượng này là một hiện tượng sinh lý rất phổ biến và thường gặp ở trẻ em. Vì vậy, nếu không xảy ra các bất thường như khó tiểu hay bị viêm nhiễm thì không cần quá lo lắng về trường hợp này. Nhưng đây có thể xem là một dạng bệnh lý nếu hẹp bao quy đầu diễn ra ở trẻ đã lớn hơn. Ở người lớn, đây được xem là nguyên nhân rất lớn gây ung thư dương vật. Nghẹt bao quy đầu Đó là khi miệng bao quy đầu quá nhỏ hẹp, phần da quy đầu dính luôn với đầu dương vật. Nghẹt bao quy đầu có thể gây tắc nghẽn quá trình lưu thông máu ở phần quy đầu. Những bệnh lý bất thường nêu trên có thể là nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý nam khoa như viêm nhiễm dương vật, viêm niệu đạo, xuất tinh sớm hay nguy hiểm hơn là ung thư dương vật. Nhờ vậy, bạn có thể nhận được chỉ định phương pháp xử lý kịp thời, tránh gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe. 3. Lợi ích của cắt bao quy đầu Thủ thuật tuy đơn giản nhưng mang lại những lợi ích có ý nghĩa rất lớn đối với nam giới. Dưới đây là những lợi ích tiêu biểu và quan trọng mà các nam giới cần biết: Giải quyết các vấn đề liên quan đến bệnh lý Cắt da quy đầu giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến bệnh lý ở cả trẻ em và người lớn như đã nêu trên, bao gồm: hẹp bao quy đầu, bao quy đầu dài, nghẹt bao quy đầu. Giải quyết tốt các vấn đề này sẽ giúp nam giới tránh được các bệnh nam khoa không mong muốn. Giữ vệ sinh tốt hơn, giảm viêm nhiễm Sau khi làm thủ thuật, việc vệ sinh vùng kín nam giới sẽ dễ dàng hơn, giúp làm giảm lượng vi khuẩn có hại dưới da đầu dương vật đáng kể. Dương vật được vệ sinh sạch sẽ làm giảm khả năng viêm nhiễm, viêm đường tiết niệu hoặc viêm quy đầu. Ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm Cắt bao quy đầu ở nam giới cũng góp phần làm giảm nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm lây nhiễm qua đường tình dục như HIV, HPV, herpes sinh dục. Ngoài ra, thủ thuật này cũng giúp bạn nam ngăn ngừa bệnh ung thư dương vật hiệu quả. 4. Những lưu ý khi cắt bao quy đầu Dù thủ thuật cắt bao quy đầu không quá phức tạp nhưng vẫn cần phải có sự chuẩn bị chu đáo để tránh bị nhiễm trùng. Để quá trình tiến hành hiệu quả và hồi phục nhanh chóng, bạn cần ghi nhớ các lưu ý sau đây: Không tiến hành cắt da bao quy đầu trong các trường hợp: trẻ dưới 1 tuổi, lỗ tiểu đóng thấp, dương vật có hiện tượng dị dạng, và không được chỉ định bởi bác sĩ. Tránh ăn uống quá nhiều trước khi phẫu thuật, áp dụng với các bệnh nhân thực hiện gây mê. Không uống rượu trong vòng 48 tiếng trước khi tiến hành thủ thuật, điều này có thể gây ảnh hưởng đến thuốc gây tê. Hạn chế hút thuốc, sử dụng các chất kích thích, đồ uống chứa ga hoặc cồn để có quá trình hồi phục tốt nhất. Mọi sinh hoạt có thể trở về bình thường sau khi phẫu thuật từ 2 - 3 tuần. Tuy nhiên, bạn cần tránh việc quan hệ tình dục sau khi phẫu thuật trong khoảng thời gian từ 4 - 6 tuần. Liên hệ ngay tới bác sĩ khi xuất hiện các biến chứng sau phẫu thuật như nhiễm trùng, sưng, tấy, có biểu hiện sốt.
medlatec
1,012
Trẻ bị nổi mụn trắng trong miệng là bệnh gì? Cách khắc phục? Trẻ bị nổi mụn trắng trong miệng là căn bệnh nhiều bé gặp phải. Tuy nhiên, thực tế là không phải ông bố, bà mẹ nào cũng có đầy đủ kiến thức về căn bệnh này. Vì vậy, trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn những thông tin hữu ích về tình trạng bé bị nổi mụn trắng trong miệng. Từ đó có cách xử lý an toàn, hiệu quả và tránh tình trạng lây nhiễm nguy hiểm cho con. 1. Tình trạng trẻ bị nổi mụn trắng trong miệng 1.1 Biểu hiện Trong một số trường hợp, bệnh mụn trắng trong miệng của trẻ thường xuất hiện ở vùng nướu, lưỡi, mặt trong má, mặt trong môi, niêm mạc miệng với những triệu chứng như nốt chấm màu trắng và có mụn nước. Thông thường, các nốt mụn nước này rất dễ vỡ và gây ra những vết loét nhỏ, khiến trẻ cảm thấy vô cùng khó chịu trong quá trình ăn uống tới khi lành lặn hoàn toàn. 1.2 Nguyên nhân Theo các chuyên gia, trẻ bị nổi mụn trắng trong khoang miệng là do một số căn bệnh sau: – Thông thường, các nốt mụn trắng ở trong miệng của trẻ là do cặn sữa mẹ đọng lại. Đặc biệt là trong khoảng 2 tháng đầu sau sinh. – Do trẻ dùng nhiều kháng sinh nên hệ vi khuẩn bên trong cơ thể bị rối loạn. – Một số trường hợp khác là do bệnh nấm miệng, nhiễm trùng nấm Candida Albicans gây ra. Bệnh lý này thường xuất hiện ở người lớn và trẻ nhỏ từ 6 tháng tuổi trở lên. – Do bố mẹ không vệ sinh sạch sẽ răng miệng cho trẻ khiến các loại vi khuẩn trong khoang miệng sinh sôi, phát triển gây viêm nhiễm. Đặc biệt là khi bé bú bình nhưng núm vú lại không được làm sạch và khử trùng kỹ lưỡng. – Nếu mẹ đang dùng thuốc kháng sinh, thuốc kháng axit, steroid, mẹ bị dị ứng, stress hoặc hay ăn đồ ngọt,… cũng sẽ dễ bị nhiễm nấm hơn và dễ lây sang cho con. 1.3 Trẻ bị nổi mụn trắng trong miệng có nguy hiểm không Nhìn chung, nổi mụn trắng trong miệng là bệnh thường gặp ở trẻ em. Căn bệnh này khá lành tính và sẽ mau khỏi nếu được phát hiện, điều trị sớm. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì bệnh nổi mụn trắng trong miệng sẽ lây lan rất nhanh. Khi các vết loét lây sang khắp vòm họng, trẻ sẽ cảm thấy đau đớn, quấy khóc, dẫn tới biếng ăn, bỏ bữa và sụt cân. Nguy hiểm hơn nữa là những vết loét này sẽ lan xuống thanh quản và họng, sang phổi hoặc dạ dày tới đường tiêu hóa. Do đó, ngay khi phát hiện những triệu chứng bất thường trong khoang miệng ở bé, bố mẹ nên nhanh chóng dẫn con tới gặp bác sĩ để được tư vấn phương hướng điều trị phù hợp. Ngoài ra, tình trạng nổi mụn nước trong miệng có thể là biểu hiện của một số bệnh lý: – Bệnh chân tay miệng: Khi trẻ bị chân tay miệng, những nốt mụn trắng sẽ xuất hiện trong miệng. Tuy nhiên, đối với căn bệnh này, mụn sẽ xuất hiện ở cả những vị trí như chân, tay chứ không chỉ dừng ở khoang miệng. – Bệnh nấm miệng: Căn bệnh này thường do tình trạng vệ sinh răng miệng của bé không được đảm bảo. Khi ấy, những mụn trắng sẽ xuất hiện ở trong miệng. – Hệ vi khuẩn cơ thể rối loạn: Trong trường hợp trẻ dùng quá nhiều kháng sinh sẽ kéo theo hệ vi khuẩn của cơ thể bị rối loạn. Và những nốt mụn trắng trong miệng chính là phản ứng của cơ thể với tình trạng này. Trẻ bị nổi mụn trắng trong khoang miệng là căn bệnh thường gặp ở các bé 2. Cách điều trị bệnh nổi mụn trắng trong miệng trẻ một cách nhanh chóng Nếu những nốt mụn trắng trong miệng trẻ chỉ là cặn sữa mẹ hoặc nhiệt miệng thông thường. Chúng sẽ không quá nguy hiểm và sẽ tự khỏi. Tuy nhiên, khi gặp phải căn bệnh này, trẻ chắc chắn sẽ cảm thấy khó chịu và đau đớn. Trong những trường hợp như vậy, bố mẹ có thể áp dụng những biện pháp sau để giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn: 2.1. Thực hiện các biện pháp chăm sóc tại nhà – Khi phát hiện các tổn thương ở trong khoang miệng của trẻ, việc đầu tiên các bậc phụ huynh nên làm là vệ sinh răng miệng cho con sạch sẽ để loại bỏ vi khuẩn gây bệnh. Tốt nhất, bố mẹ nên rơ lưỡi cho con đều đặn 2 lần/ ngày. – Giặt sạch sẽ quần áo cho con, vệ sinh núm vú, đồ chơi và những vật dụng trẻ tiếp xúc thường xuyên. Từ đó, khả năng vi khuẩn tấn công sẽ được ngăn ngừa. – Cho con những loại thực phẩm ở dạng lỏng, có tính mát để không làm trẻ cảm thấy khó chịu. – Không cho trẻ ăn thức ăn quá cứng, quá mặn hoặc quá nóng. Điều này sẽ làm con bị đau rát và các vết loét sẽ viêm nhiễm nhiều hơn, rất khó lành. Bố mẹ nên rơ lưỡi đều đặn cho con 2.2. Đưa con tới bệnh viện để được thăm khám cẩn thận Bố mẹ nên đưa trẻ đi khám khi thấy dấu hiệu lạ ở khoang miệng 2.3 Một số lưu ý khi chăm sóc trẻ bị mọc mụn trắng ở khoang miệng – Trước giai đoạn bé mọc răng: Vào thời điểm này, nếu miệng trẻ xuất hiện mụn trắng, mẹ hãy thực hiện lau nướu mỗi ngày. Mẹ hãy lấy gạc hoặc vải mềm nhúng vào nước muối sinh lý. Sau đó, hãy thực hiện thao tác nhẹ nhàng để làm sạch mà massage cho bé. – Giai đoạn bé đã mọc răng: Khi khoang miệng bé đã bắt đầu xuất hiện răng mọc, mẹ nên dùng những đầu trong nhỏ và lông mềm. Ví dụ như một chiếc khăn sạch, mềm kèm kem đánh răng cho trẻ em để vệ sinh cho bé.
thucuc
1,084
Khám thai 3 tháng đầu tại Bệnh viện Khám thai 3 tháng đầu là mốc quan trọng không để bỏ qua nhằm đảm bảo sức khỏe của mẹ và em bé trong suốt thời kì mang thai. Khám thai cần thực hiện đúng lịch trình, và ứng với mỗi lần khám thai sẽ có các xét nghiệm khác nhau cần thực hiện, Những thông tin dưới đây sẽ giúp các mẹ bầu hiểu rõ về các xét nghiệm cần làm khi khám thai 3 tháng đầu: Khi phát hiện có thai cần thực hiện khám thai càng sớm càng tốt – Tét thử thai nhanh: Đây là việc làm đầu tiên cần làm trong giai đoạn này, cụt hể là thử HCG trong nước tiểu, nên đợi trễ kinh 1 tuần bà thử nước tiểu vào buổi sáng. – Xét nghiệm máu thường quy trong thai kỳ, bao gồm các xét nghiệm: xác định nhóm máu, công thức máu,… Ngoài ra, có siêu âm qua ngã âm đạo xem thai vào tử cung chưa và phát hiện những bất thường nếu có. Thường thì tuần thứ 6-7 Tuần thứ 11-12 đo độ mờ da gáy, và làm double test, tuần 16-`17 có thể làm triple test (Những xét nghiệm này giúp phát hiện bệnh lý dị tật ở thai nhi, hoặc các bệnh bẩm sinh như down, viêm gan siêu vi B để có biện pháp can thiệp can thiệp, dự phòng kịp thời,…) Khám thai 3 tháng đầu là thời điểm cho phép dự đoán ngày sinh chính xác nhất so với các thời điểm còn lại, đồng thời giúp tìm những bất thường của tử cung và buồng trứng nếu có. Siêu âm là hoạt động khám thai cần thực hiện trong giai toàn bộ các lần khám thai Trong giai đoạn từ giữa tuần thứ 11 đến giữa tuần 13 cần làm siêu âm đo độ mờ da gáy. Đây là mốc quan trọng nhất trong các lần siêu âm thai 3 tháng đầu. đồng thời tiến hành xét nghiệm sinh hóa máu mẹ để tính nguy cơ thai nhi bị rối loạn nhiễm sắc thể cao hay thấp. Siêu âm đo độ mờ da gáy ở thời điểm này là rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong việc phát hiện sớm những bất thường của thai nhi. Những việc các mẹ bầu cần lưu ý trong giai đoạn mang thai 3 tháng đầu: – Bổ sung sắt, vitamin B6, acid folic – Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày tránh hiện tượng nôn, nghén khó chịu,… – Cần ăn thêm kẹo bánh có gừng hoặc trà gừng để chống nôn ói, mệt mỏi – Uống nước ấm mỗi ngày – Nên vận động nhẹ nhàng, tránh làm việc nặng, quá sức,… Những việc cần tránh trong 3 tháng đầu – Không được dùng thuốc lá, rượu bia, thuốc gây nghiện – Khi biết có thai thì nên báo cho bác sĩ nếu đang dùng các thuốc điều trị bệnh mãn tính như lao, tâm thần, cao huyết áp, động kinh, vitamin liều cao. Lưu ý: Chị em đang mang thai tuyệt đối không tự ý sử dụng bất kì loại thuốc nào khi không có chỉ định của các bác sĩ. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
539
Viêm thực quản bạch cầu ái toan được nhìn dưới kính hiển vi như thế nào? Hình ảnh nội soi của viêm thực quản bạch cầu ái toan (VTQDBCAT) khá đa dạng bao gồm các mảng trắng xuất dẹt, vòng đồng tâm, hẹp, niêm mạc mất mạng lưới mao mạch, thực quản mỏng như giấy, vòng Schatzki, giả túi thừa và trên siêu âm nội soi có thể thấy thành thực quản dày. Nội soi giúp đánh giá mức độ hoạt động của bệnh thông qua xác định tình trạng viêm (các dấu hiệu phù nề, xuất tiết, rãnh dọc thực quản) và tình trạng hẹp (vòng thực quản, hẹp) từ đó quyết định điều trị can thiệp nong thực quản khi có chỉ định cũng như theo dõi trong đáp ứng điều trị. 1. Dưới kính hiển vi, bản chất của các hình ảnh này là như thế nào? Theo định nghĩa về VQDBCAT ra đời năm 2011 và được thống nhất sử dụng cho đến nay, đây là bệnh lý được chẩn đoán không chỉ dựa trên kết quả mô bệnh học đơn thuần mà cần sự phối hợp chặt chẽ với triệu chứng lâm sàng và đánh giá rối loạn chức năng của thực quản. Số mảnh sinh thiết cần để chẩn đoán và theo dõi đáp ứng theo đồng thuận của Hội Tiêu hóa châu Âu, cần ít nhất 6 mảnh sinh thiết từ các vị trí khác nhau ở thực quản, đặc biệt ở những vùng có hình ảnh nội soi bất thường.Do đặc điểm viêm trong VTQDBCAT là thành từng đám hoặc vùng khu trú nên phải lấy ở ít nhất hai vị trí khác nhau của thực quản bao gồm cả đoạn gần và đoạn xa. Độ nhạy trong chẩn đoán bằng mô bệnh học tăng theo số mảnh sinh thiết và cao nhất là khi lấy 6 mảnh.Các nghiên cứu ghi nhận lấy sinh thiết vào các mảng/đám xuất tiết và ở các rãnh dọc thực quản cho số lượng tập trung bạch cầu ái toan cao hơn. Nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc VTQDBCAT nhưng hình ảnh nội soi bình thường, vẫn nên lấy sinh thiết vì có thể chẩn đoán được bằng mô bệnh học trong khoảng từ 10 -32%.Ngoài ra trong những trường hợp này để đưa ra chẩn đoán ban đầu, nên lấy sinh thiết cả ở niêm mạc dạ dày và hành tá tràng nhằm loại trừ viêm đường tiêu hóa do tăng bạch cầu ái toan.Số lượng bạch cầu ái toan để chẩn đoán. Ngưỡng chẩn đoán của VTQBCAT là 15 tế bào BCAT/vi trường với kích thước chuẩn 0,3 mm2. Với ngưỡng này, độ nhạy và độ đặc hiệu trong chẩn đoán lần lượt là 100% và 96%. Ngoài ra số lượng này cũng giúp phân biệt với GERD rõ hơn. Thường trong GERD, số lượng BCAT < 5 tế bào/quang trường. Tuy nhiên hai bệnh lý này đôi khi có thể cùng tồn tại và không phải là chẩn đoán loại trừ lẫn nhau.Trên thực tế, vẫn còn một số điểm hạn chế trong đánh giá mô bệnh học như chưa thật sự thống nhất về số lượng BCAT trong lớp biểu mô khi nhuộm hematoxylin hoặc chưa có sự chuẩn hóa kích thước của quang trường vì vậy có thể sử dụng khái niệm “mật độ bạch cầu ái toan tính theo số lượng BCAT/mm2 bên cạnh đếm số lượng BCAT/vi trường. Ngoài ra sự trao đổi giữa các nhà giải phẫu bệnh và lâm sàng là cần thiết trong những trường hợp. Thấm nhập nhiều mạch cầu ái toan ở thực quản – Hình ảnh đặc trưng của VTQDBCAT khi quan sát dưới kính hiển vi Một trường hợp khác có thấm nhập nhiều mạch cầu ai toan ở thực quản 2. Thang điểm đánh giá trên mô bệnh học của viêm thực quản do bạch cầu ái toan Cũng giống như nội soi, các nhà giải phẫu bệnh thống nhất nên sử dụng thang điểm để đánh giá mức độ VTQDBCAT trên mô bệnh học. Thang điểm có mức độ tin cậy và sự đồng thuận cao nhất hiện nay là Eo. EHSS đánh giá độ nặng và độ lan rộng theo thang điểm từ 0 - bình thường đến 3 - thay đổi nhiều nhất dựa trên 8 đặc điểm:Mật độ BCATTăng sinh vùng nền. Các ổ áp xe BCATBCAT lớp bề mặt. Giãn khoảng gian bào. Thay đổi lớp biểu mô bề mặt. Tế bào biểu mô sừng hóa bất thường. Xơ hóa màng đáy Hình ảnh viêm mạn tính niêm mạc thực quản với sự xuất hiện của nhiều BCAT 3. Theo dõi sau điều trị dựa trên hình ảnh mô bệnh học Trong quá trình điều trị, theo dõi đáp ứng dựa vào những tiêu chí nào hiện vẫn còn tranh cãi. Cho đến nay trong hầu hết các nghiên cứu, đáp ứng điều trị chủ yếu vẫn dựa trên sự cải thiện triệu chứng lâm sàng và giảm số lượng BCAT.Tuy nhiên cải thiện triệu chứng của bệnh nhân khi có nuốt nghẹn hoặc nuốt khó không dễ để đánh giá vì bản thân người bệnh có thể thay đổi chế độ ăn hoặc có những bệnh nhân triệu chứng nặng lên theo từng đợt.Do vậy còn cần phối hợp thêm với sự thay đổi hình ảnh trên nội soi và mô bệnh học. Theo khuyến cáo của Hội Tiêu hóa Mỹ năm 2013, đáp ứng hoàn toàn về mô bệnh học được định nghĩa là khi số lượng BCAT nhỏ hơn hoặc bằng 6 tế bào/ quang trường hoặc giảm > 90% số lượng BCAT. Hầu hết các nghiên cứu sử dụng số lượng BCAT nhiều nhất đếm được, một số sử dụng giá trị trung bình.Ngoài ra cần lưu ý đến các đặc điểm khác liên quan đến tổn thương viêm của mô như tăng sinh vùng nền, xơ hóa lớp dưới biểu mô... Việc phát triển các thang điểm phân loại mức độ nặng trên nội soi và mô bệnh học được kỳ vọng sẽ đem đến các công cụ hữu hiệu để theo dõi đáp ứng sau điều trị.
vinmec
1,026
Công dụng thuốc Cefimark Cefimark là một loại kháng sinh dùng theo đơn. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Cefimark sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả. 1. Cefimark là thuốc gì? Cefimark thuộc danh mục thuốc kháng sinh trị ký sinh trùng, kháng nấm... Thuốc Cefimark được sản xuất bởi hãng dược phẩm Marksans Pharma Ltd. - ẤN ĐỘ, theo số đăng ký VN – 15966 – 12.Thành phần chính có trong Cefimark là hoạt chất Cefixime trihydrate hàm lượng 200mg Cefixime. Đóng gói thuốc Cefimark hộp 2 vỉ x 10 viên nang. 2. Công dụng thuốc Cefimark Cefixime trong thuốc Cefimark là kháng sinh tổng hợp Cephalosporin thế hệ III. Cefimark dùng bằng đường uống. Cơ chế kháng khuẩn của Cefixime là ức chế sự tổng hợp của màng tế bào vi khuẩn.Cefimark có phổ kháng khuẩn rộng, hoạt tính phần lớn trên các vi khuẩn Gram âm và Gram dương gồm:Streptococcus pneumonia;Streptococcus pyogenes;Haemophilus influenzae;Moraxella catarrhalis;Escherichia coli;Proteus mirabilis;Neisseria gonorrhoeae;Klebsiella species.Thuốc Cefimark có tác dụng tốt và bền vững với beta lactamase. Cefimark đạt được nồng độ diệt khuẩn trong dịch não tuỷ. Tuy nhiên, trên các vi khuẩn Gram dương thì Cefimark có công dụng kém hơn Penicillin và Cephalosporin thế hệ I.Cefimark hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong 24h. 3. Thuốc Cefimark chữa bệnh gì? Thuốc Cefimark được chỉ định điều trị các bệnh lý sau:Viêm xoang;Viêm họng;Viêm phổi;Viêm phế quản;Bệnh lậu;Viêm bể thận;Viêm túi mật;Thương hàn;Nhiễm khuẩn da và mô mềm. 4. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Cefimark Để dùng thuốc Cefimark an toàn cần dùng đúng cách và liều lượng theo khuyến cáo từ nhà sản xuất hoặc chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.Cách dùng Cefimark:Cefimark được bào chế dạng viên nang cứng, do đó bạn có thể uống trực tiếp thuốc với nước. Thời gian điều trị bằng Cefimark thông thường 7– 14 ngày. Để tránh tương tác và tác dụng phụ, khi uống Cefimark bạn không nên dùng chung với rượu, bia hay cà phê...Liều dùng Cefimark tham khảo:Người lớn dùng Cefimark: Liều dùng Cefimark cho người lớn thường là 200 – 400mg/ ngày tuỳ vào tình trạng nhiễm khuẩn nặng/ nhẹ. Bạn có thể uống 1 hoặc uống Cefimark thành 2 lần cách nhau mỗi 12h.Trẻ em dùng Cefimark: Liều dùng Cefimark dành cho trẻ em thường theo kg trọng lượng cơ thể. Cụ thể:Trẻ trên 12 tuổi, cân nặng dưới 50kg dùng Cefimark theo liều người lớn;Trẻ từ 6 – 12 tháng dùng 8mg/ kg cân nặng/ ngày x 1 – 2 lần cách nhau 12h.Ngoài ra, việc dùng liều Cefimark còn tùy vào tình trạng nhiễm khuẩn như:Bệnh lậu không biến chứng: Dùng Cefimark theo liều duy nhất 400mg;Suy thận dùng theo độ thanh thải Creatinin. Nếu >60mg/ phút thì không cần điều chỉnh liều Cefimark. Nếu từ 21 – 60mg/ phút dùng Cefimark liều 300mg/ ngày. Nếu < 20ml/ phút, dùng thuốc Cefimark 200mg/ ngày. Do Cefimark không mất đi qua thẩm phân máu. Vì thế, những đối tượng chạy thận nhân tạo, lọc màng bụng không cần điều chỉnh bổ sung liều khi dùng thuốc Cefimark. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Cefimark Không dùng thuốc Cefimark với các đối tượng dưới 6 tháng tuổi, mẫn cảm với thành phần có trong thuốc hoặc bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Penicillin. 6. Tương tác Cefimark với các thuốc khác Khi dùng Cefimark cũng có thể xảy ra tương tác với các thuốc như:Probenecid;Các thuốc chống đông máu;Carbamazepin;Nifedipin.Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thuốc đang dùng khi uống Cefimark. 7. Tác dụng phụ của thuốc Cefimark Khi uống thuốc Cefimark bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ gồm:Tiêu chảy;Đau bụng;Buồn nôn;Nôn;Đầy hơi;Ăn không ngon;Viêm đại tràng giả mạc;Đau đầu;Bồn chồn;Mất ngủ;Mệt mỏi;Chóng mặt;Ban đỏ;Mề đay;Sốt.Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng Cefimark. 8. Thận trọng khi dùng Cefimark Khi dùng Cefimark cần thận trọng cho các đối tượng sau:Suy thận;Bệnh đường tiêu hoá;Viêm đại tràng;Phụ nữ mang thai chỉ dùng Cefimark khi thật cần thiết;Thận trọng khi dùng thuốc Cefimark cho phụ nữ cho con bú. Tốt nhất nên dừng cho con bú khi uống thuốc Cefimark;Lái xe và vận hành máy thận trọng khi dùng Cefimark vì thuốc có thể gây mất ngủ, chóng mặt, đau đầu...Như vậy, các thông tin trên đây đã giúp bạn trả lời thuốc Cefimark chữa bệnh gì? Công dụng, liều dùng và cách sử dụng Cefimark như thế nào. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, bạn chỉ dùng thuốc Cefimark khi có chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
vinmec
785
Trị sổ mũi ở trẻ em đúng cách các mẹ đã biết chưa? 1. Nguyên nhân gây sổ mũi ở trẻ em Sổ mũi ở trẻ em có rất nhiều nguyên nhân 1.1 Do bệnh lý Nguyên nhân đầu tiên gây sổ mũi ở trẻ em là do cảm lạnh, cúm. Thường thì triệu chứng đến rất nhanh như ho, sốt nhẹ, sổ mũi và có thể dai dẳng khoảng 7-10 ngày nếu trẻ bị cúm. Nếu tình trạng sổ mũi của trẻ kéo dài, kèm theo đó là dịch mũi màu vàng, xanh thì có thể là do nhiễm vi khuẩn. Đây có thể là dấu hiệu của các bệnh như viêm VA, viêm xoang, viêm niêm mạc quanh xoang mũi. Vi khuẩn khi có thể lan tỏa và dẫn đến biến chứng nguy hiểm ở trẻ như áp xe mắt, viêm não, nhiễm trùng huyết, viêm tai giữa… 1.2 Môi trường, thời tiết Khi thời tiết vào lạnh có thể khiến trẻ bị sổ mũi, nghẹt mũi, các mùi, bụi bẩn trong không khí có  thể khiến trẻ bị sổ mũi đi kèm với hắt hơi, mắt đỏ và ngứa, đặc biệt hay gặp ở trẻ bị viêm mũi dị ứng. 1.3 Dị vật trong mũi Ít gặp nhưng mẹ cũng không được chủ quan, trường hợp bé bị sổ mũi do các dị vật mắc trong mũi, có thể chảy máu và gây ra đau đớn. Trường hợp này, con cần được cấp cứu để loại bỏ dị vật ra khỏi mũi. 2. Điều trị sổ mũi ở trẻ em như thế nào? 2.1 Sai lầm trong điều trị sổ mũi ở trẻ em Trẻ bị sổ mũi không phải cứ hút mũi, bơm rửa là tốt – Áp lực khi hút mũi không thể chính xác, nếu mạnh quá sẽ gây tổn thương niêm mạc mũi  của trẻ. – Phản xạ nuốt của trẻ còn yếu nên nếu bơm nhanh quá có thể sẽ làm trẻ sặc vào phổi (điều này rất nguy hiểm). – Dụng cụ không thể vô trùng, ống bơm rửa không thể sạch bằng cách rửa thông thường, tại bệnh viện muốn hút đàm từ mũi, thì phải dùng dụng cu vô trùng. – Các thao tác mạnh tay có thể làm trẻ sợ hay sang chấn tâm lý, sau này có đưa cái gì vào mặt hay mũi bé sẽ sợ hoảng lên. Do đó việc vệ sinh bằng cách hút mũi hay bơm rửa nên cho trẻ đi thăm khám để các bác sĩ Nhi khoa thực hiện cho con. 2.2 Cách điều trị sổ mũi ở trẻ em đúng Mẹ nên nhỏ 2-3 giọt nước muối sinh lý vào trong mũi của bé. Mẹ nên nhỏ 2-3 giọt nước muối sinh lý vào trong mũi của bé. Lấy khăn giấy sạch (loại mềm không dễ bị tơi) hoặc vải mềm sạch thấm và lau sạch nước mũi cho trẻ. Cho con bú đủ, uống nhiều nước. Nếu trẻ không đỡ hãy cho con đi thăm khám để các bác sĩ kiểm tra và điều trị hiệu quả cho con. 3. Phòng ngừa sổ mũi ở trẻ em – Mẹ nên xem lại nhiệt độ phòng xem có nóng nực hay có lạnh quá không – Trẻ sau khi đi ra ngoài về cần nhỏ mũi, súc miệng bằng nước muối sinh lý, sau khi tắm xong cũng nên nhỏ mũi cho con vì quá trình tắm có thể khiến virus, vi khuẩn xâm nhập vào mũi trẻ. – Nên tránh các khu vực nhiều khói bụi, đặc biệt là khói thuốc lá, những khu vực ẩm ướt, nấm mốc và virus, vi khuẩn có thể tồn tại và gây bệnh thì cũng nên hạn chế cho con tiếp xúc. – Cần mặc quần áo ấm cho bé để tránh con bị cảm lạnh gây sổ mũi.  
thucuc
618
Nấm phổi có nguy hiểm không? Vì sao nấm phổi có tỉ lệ tử vong cao? Nấm phổi có nguy hiểm không? Triệu chứng căn bệnh này là gì? Đây đều là những thắc mắc của người bệnh, vì căn bệnh này thường có những triệu chứng không đặc hiệu. Cùng tìm hiểu vì sao nấm phổi có tỷ lệ tử vong cao ngay trong bài viết sau đây. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh nấm phổi là gì? Bệnh nấm phổi là bệnh lý không phổ biến và ít gặp ở những người có hệ miễn dịch tốt. Theo đó, bệnh hay gặp ở những người bị suy giảm miễn dịch, già yếu, sức đề kháng kém.Bệnh nấm phổi được chia thành 2 loại chính:Nhiễm nấm cổ điển (Cryptococcus, Histoplasmoses)Nhiễm nấm cơ hội (Candida, Aspergillus)Trong đó, Aspergillus, Candida và Cryptococcus là những loại nấm gây bệnh ở phổi thường gặp nhất.Những người có hệ miễn dịch kém thường là đối tượng dễ bị căn bệnh này tấn công. Cụ thể, nấm sẽ phát triển ở những hốc bị tổn thương hoặc đã có sẵn hoặc do các tình trạng hoại tử gây ra. Một số yếu tố khiến nấm có cơ hội phát triển và gây ra bệnh như:Người có tiền sử mắc bệnh lao phổi. Người đã sử dụng corticoid trong khoảng thời gian dài hoặc sử dụng các loại thuốc giảm miễn dịch để điều trị.Những người bị suy giảm hệ miễn dịch. Nấm phổi tuy là căn bệnh nguy hiểm nhưng đây không phải là bệnh truyền nhiễm, nguyên nhân là do người bệnh hít phải các bào tử nấm có trong không khí khi gặp người có hệ miễn dịch suy yếu sẽ tấn công và gây bệnh. 2. Triệu chứng nấm phổi như thế nào? Các triệu chứng của bệnh nấm phổi thường không rõ ràng và dễ bị nhầm lẫn với nhiều bệnh lý ở đường hô hấp khác, chẳng hạn như viêm phổi, lao phổi. Theo đó, các biểu hiện của căn bệnh này sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Một số triệu chứng mà người bệnh nấm phổi có thể gặp phải như sau:Người bệnh bị ho, sốt kéo dài. Ho khan, đau ngực, cảm thấy khó chịu ở ngực. Mệt mỏi, sụt cân, khó thở. Theo đó, bệnh ở phổi do nấm aspergillosis thường sẽ gây ra cho người bệnh những cơn ho ra máu, sưng hạch và tắc nghẽn đường dẫn khí do bệnh nấm đặc hữu gây ra. 3. Nấm phổi có nguy hiểm không? Vì sao nấm phổi có tỉ lệ tử vong cao? Nấm phổi có nguy hiểm không? Bệnh nấm phổi nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời sẽ tạo cơ hội cho các bào tử nấm lan sang các bộ phận khác và gây hại cho cơ thể, ví dụ như bệnh nấm não gây viêm màng não, áp xe não, viêm cơ và tổn thương da...Không dừng lại ở đó, người bệnh cũng có nguy cơ rất cao bị nhiễm khuẩn huyết.Bệnh nấm phổi kéo dài không được điều trị sẽ khiến cho người bệnh có nguy cơ mắc phải các biến chứng nguy hiểm như ho ra máu khó kiểm soát, suy nhược cơ thể, thậm chí người bệnh có nguy cơ tử vong rất cao.Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ở những người mắc bệnh nấm phổi có nguy cơ bị tử vong lên đến 50-70%. Đây là tỷ lệ rất cao và người bệnh thường bị tử vong do suy kiệt cơ thể, ho ra máu ồ ạt kéo dài không kiểm soát...Ngoài ra, do các dấu hiệu bệnh nấm phổi không điển hình và thường bị nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác nên khiến cho việc chẩn đoán khó khăn, gây ra những biến chứng nguy hiểm.Bệnh nấm phổi thường xảy ra ở những người có hệ miễn dịch kém, vì thế khi nấm tấn công thì cơ thể không có khả năng tiêu diệt. Vì thế khả năng phòng bệnh ngày càng kém.Việc điều trị nấm thường dai dẳng, kéo dài nên những người có cơ địa yếu kém thường sẽ phải điều trị lâu hơn. 4. Điều trị bệnh nấm phổi như thế nào? Nếu bệnh nấm phổi nguyên phát từ phổi thì việc điều trị sẽ nhằm mục đích ngăn chặn bệnh phát tán ra bên ngoài phổi và nhiễm nấm mạn tính tại phổi. Với những bệnh nhân nhiễm bệnh thể nặng và kéo dài thì thời gian điều trị có thể lên đến vài tuần.Với những bệnh nhân bị nhiễm vi nấm ở thể lan tỏa tiến triển nhanh hoặc nặng thì cần được điều trị tích cực, nhanh chóng. Nếu bị viêm màng não thì cần phải chú ý đến tổn thương tràn dịch não thất, bởi đây là biến chứng thường gặp.Một số loại thuốc kháng nấm có thể được chỉ định là: Fluconazol; Amphotericin B; thuốc có thể thay thế là itraconazol hoặc fluconazol. Những thuốc này có tác dụng làm ức chế nhiễm trùng nấm lâu dài nhưng người bệnh cần phải điều trị kéo dài, có thể trong nhiều năm.Một số phương pháp bằng phẫu thuật cũng có thể được sử dụng trong một số trường hợp, cắt bỏ những tổn thương tại phổi tiến triển mạn tính hỗ trợ điều trị bằng thuốc khi bệnh nhiễm nấm chỉ khu trú tại phổi. 5. Phòng bệnh nhiễm nấm bằng cách nào? Bệnh phổi là bệnh lý nguy hiểm khi có nguy cơ tử vong cao, nhưng việc phòng tránh các tác nhân gây bệnh cũng không hề dễ dàng khi chúng luôn hiện hữu xung quanh con người. Theo các chuyên gia y tế, để phòng ngừa căn bệnh này thì bạn nên thực hiện các phương pháp giúp nâng cao sức đề kháng, nên hoạt động thể chất thường xuyên, ăn nhiều rau xanh và trái cây.Nên thường xuyên vệ sinh nhà cửa, lau chùi sạch sẽ tránh để ẩm mốc, sắp xếp đồ đạc gọn gàng tránh để bị ẩm ướt. Với những vùng bị ẩm mốc thì nên vệ sinh sạch sẽ, tránh tình trạng thực phẩm, đồ ăn uống rơi vãi trong nhà. Nên mang khẩu trang khi thực hiện dọn dẹp vệ sinh nhà cửa nhằm tránh hít phải nấm.Tóm lại, bệnh nấm phổi là bệnh lý vô cùng nguy hiểm nhưng không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng. Bệnh có nguy cơ gây ra tử vong cao nếu như người bệnh không được thăm khám và điều trị kịp thời. Chính vì thế khi có dấu hiệu của căn bệnh này thì bạn nên đến trung tâm y tế để thăm khám và điều trị, tránh để các biến chứng nguy hiểm xảy ra.Hy vọng với những thông tin trong bài viết trên bạn đã hiểu rõ hơn về nấm phổi có nguy hiểm không để biết các triệu chứng, phòng tránh để từ đó nâng cao sức đề kháng, thúc đẩy hệ miễn dịch phát triển, phòng ngừa những bệnh lý tấn công sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống.
vinmec
1,186
Công dụng thuốc Aginmezin 5 Thuốc Aginmezin 5 có thành phần chính là Alimemazin tartat hàm lượng 5mg, được sử dụng trong điều trị các triệu chứng dị ứng ( viêm mũi, mề đay, hắt hơi, sổ mũi, ngứa da), nôn ở trẻ em, mất ngủ, ho khan,.....Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Aginmezin 5 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Aginmezin 5 là gì? Thuốc Aginmezin 5 thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, ép vỉ nhôm-PVC và được đóng gói theo hộp 10 vỉ x vỉ 10 viên, vỉ 20 viên, vỉ 25 viên.Thuốc Aginmezin 5 có thành phần chính là Alimemazin tartat hàm lượng 5mg và các thành phần tá dược khác. Thuốc được nghiên cứu và sản xuất tại Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm - Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm - VIỆT NAM. 2. Thuốc aginmezin 5 có tác dụng gì? Thuốc Aginmezin 5 được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng: Dị ứng hô hấp bao gồm hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi; viêm kết mạc và ngoài da bao gồm nổi mày đay, ngứa da.Nôn thường xuyên ở trẻ em.Mất ngủ ở trẻ em và người lớn.Hỗ trợ làm giảm triệu chứng ho khan và ho do kích ứng, nhất là khi ho về chiều hoặc về đêm.Trạng thái sảng rượu cấp do người bệnh cai rượu. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Aginmezin 5 Liều dùng thuốc Aginmezin 5 được tham khảo như sau:Điều trị mày đay, sẩn ngứa:Người lớn: Liều dùng 2 viên Aginmezin 5mg x 2-3 lần/ngày. Trường hợp dai dẳng khó chữa: 100mg Alimemazin /ngày.Người cao tuổi: 2 viên Aginmezin 5mg x 1-2 lần/ngày.Trẻ em trên 2 tuổi: 2.5 - 5mg Alimemazin x 3-4 lần/ngày.Kháng histamin, chống ho:Người lớn: 1-2 viên Aginmezin 5mg x 3-4 lần/ngày.Trẻ em trên 2 tuổi: 0.5mg - 1mg Alimemazin/kg/ngày, chia làm nhiều lần.Tác dụng trên giấc ngủ: Uống một liều duy nhất trước khi đi ngủ.Người lớn: 5-20mg Alimemazin (1-4 viên)Trẻ em trên 2 tuổi: 0.25 - 0.5mg Alimemazin/kg/ngày.Điều trị trạng thái sảng rượu cấp (kích động):Người lớn: 50 - 200mg Alimemazin/ngày. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Aginmezin 5 Thuốc Aginmezin 5 không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm, tiền sử dị ứng với thuốc kháng Histamin hoặc với bất cứ thành phần nào trong công thức thuốc Aginmezin 5.Người bệnh mắc rối loạn chức năng gan/thận, bị động kinh, mắc bệnh Parkinson, u tế bào ưa crôm, thiểu năng tuyến giáp, nhược cơ.Những trường hợp người bệnh bị quá liều do rượu, barbituric, opiat.Người bệnh có tiền sử bị bạch cầu hạt liên quan đến dẫn xuất phenothiazin.Người có nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.Người có nguy cơ bị Glôcôm góc đóng. Trẻ em dưới 6 tuổi. Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. 5. Tương tác thuốc Aginmezin 5 Dưới đây là một số tương tác thuốc Aginmezin 5 đã được báo cáo như sau:Khi dùng chung thuốc Aginmezin 5 với rượu, thuốc ngủ barbituric, các thuốc an thần khác sẽ làm cho tác dụng ức chế thần kinh trung ương, ức chế hô hấp của thuốc Aginmezin 5 sẽ mạnh lên. Ngoài ra cũng làm gia tăng tác dụng thuốc hạ huyết áp.Khi Alimemazin kết hợp với các thuốc kháng Cholinergic khác thì tác dụng kháng Cholinergic của Alimemazin tăng lên dẫn tới táo bón và say sóng.Thuốc Alimemazin đối kháng với tác dụng trị liệu của Adrenalin, Amphetamin, Clonidin, Levodopa, Guanethidin.Một số thuốc chữa bệnh Parkinson, Lithi, các antacid làm ngăn cản sự hấp thu của Alimemazin.Trên đây chưa phải là đầy đủ những tương tác thuốc Aginmezin 5, người bệnh hãy liệt kê tất cả những dòng thuốc khác đang sử dụng và những bệnh lý khác đang mắc phải cho bác sĩ điều trị để đảm bảo an toàn nhất khi sử dụng thuốc Aginmezin 5. 6. Thuốc Aginmezin 5 gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Aginmezin 5 điều trị, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như sau:Thường gặp:Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt nhẹ, uể oải.Khô miệng, đặc đờm. Buồn ngủ.Ít gặp:Táo bón. Bí tiểu. Rối loạn điều tiết mắt. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Aginmezin 5 điều trị
vinmec
751
Cắt bao quy đầu bao lâu thì tiêu hết chỉ? Cắt bao quy đầu bao lâu thì tiêu hết chỉ hay bao lâu thì lành luôn là những vấn đề được nam giới quan tâm. Bên cạnh việc giải đáp các thắc mắc kể trên, bài viết dưới đây còn cung cấp một số thông tin quan trọng về hình thức phẫu thuật cắt bao quy đầu, cùng tìm hiểu ngay nhé! 1. Thế nào là phẫu thuật cắt bao quy đầu? Bao quy đầu là phần da mỏng bao bọc một hoặc toàn phần dương vật với cấu tạo gồm các lớp cơ trơn, mạch máu, da và niêm mạc. Khi nam giới đến độ tuổi dậy thì, bao quy đầu sẽ tuột xuống để lộ phần đầu dương vật khi đang cương cứng. Tuy nhiên, với trường hợp nam giới ở tuổi trưởng thành mà bao quy đầu vẫn không tự tụt xuống được thì bắt buộc phải sử dụng thủ thuật cắt bao quy đầu. Cắt bao quy đầu là một hình thức phẫu thuật nhằm cắt bỏ phần da bọc ở đầu dương vật, phẫu thuật này có thể được thực hiện ở cả người lớn và trẻ em Cắt bao quy đầu là một tiểu phẫu nhằm cắt bỏ phần da bọc ở đầu dương vật. Tiểu phẫu này có thể được thực hiện cả ở người lớn hoặc trẻ em. Đối với trẻ em, cắt bao quy đầu chỉ được thực hiện trong trường hợp em bé đảm bảo sức khỏe. Còn với người lớn, tiểu phẫu sẽ được thực hiện khi nam giới phát hiện các bệnh như hẹp bao quy đầu (da quy đầu không tuột khỏi quy đầu được) hay nghẹt bao quy đầu (bao quy đầu không thể tự kéo xuống). 2. Quy trình cắt bao quy đầu bao gồm những bước gì? Nhìn chung, cắt bao quy đầu chỉ là một tiểu phẫu nhỏ với các bước đơn giản nên nam giới không cần phải quá lo lắng Quá trình cắt bao quy đầu có phức tạp hay không, có đau không là những lo lắng thường trực của nam giới khi được chỉ định thực hiện. Thực tế, nam giới không cần phải quá lo lắng bởi cắt bao quy là một thủ thuật đơn giản và nhẹ nhàng với các bước cơ bản như sau: 2.1. Khám lâm sàng ban đầu Bước đầu tiên, bác sĩ tiến hành thăm khám lâm sàng để kiểm tra tình trạng thực tế của bệnh nhân đồng thời đánh giá dương vật có gặp vấn đề viêm nhiễm không. Nếu phát hiện những dấu hiệu viêm nhiễm thì sẽ cần điều trị trước rồi mới tiến hành cắt bao quy đầu sau. Bên cạnh đó, nếu như bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc cũng cần thông báo cho bác sĩ để tránh các biến chứng nguy hiểm. 2.2. Tiến hành thủ thuật Thủ thuật cắt bao quy đầu sẽ diễn ra như sau: – Khử trùng, vệ sinh bao quy đầu bằng dung dịch sát khuẩn. Bệnh nhân cũng sẽ được gây tê vào phần tĩnh mạch ở quy đầu nhằm giảm cảm giác đau đớn và khó chịu. – Kéo căng để mở rộng miệng bao quy đầu đồng thời vệ sinh phần bên trong bao bằng nước muối sinh lý và đánh dấu vị trí cần cắt. – Cắt bỏ lớp da bao quy đầu dựa trên vị trí đã đánh dấu. – Cầm máu, khâu vết thương cho bệnh nhân bằng chỉ tự tiêu, sử dụng băng gạc để băng bó vết thương. 2.3  Chăm sóc hậu phẫu thuật Sau khi đã hoàn tất quá trình tiểu phẫu, nam giới được theo dõi và chăm sóc ngay tại chỗ. Nếu không có dấu hiệu bất thường nào, bệnh nhân có thể ra về và được hướng dẫn cách tự chăm sóc kèm theo đơn thuốc. 3. Cắt bao quy đầu sau bao lâu thì tiêu hết chỉ? Bao quy đầu lại là một bộ phận nhạy cảm, đồng thời cần tính thẩm mỹ cao, chính vì vậy, để giảm thiểu đau đớn cũng như đảm bảo yếu tố thẩm mỹ, bác sĩ thường sẽ dùng chỉ tự tiêu. Cắt bao quy đầu bao lâu thì tiêu hết chỉ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Phương pháp phẫu thuật, loại chỉ sử dụng, tay nghề của bác sĩ… Thời gian phục hồi sau tiểu phẫu ở mỗi trường hợp là khác nhau, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Phương pháp phẫu thuật, loại chỉ sử dụng, tay nghề của bác sĩ… 4. Những lưu ý quan trọng sau khi cắt bao quy đầu Quy đầu là bộ phận nhạy cảm vì thế để vết khâu hồi phục nhanh chóng đồng thời tránh các biến chứng nguy hiểm sau phẫu thuật, nam giới cần ghi nhớ một số lưu ý sau đây: – Tuân thủ theo phác đồ điều trị, sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, ngoài ra, bệnh nhân chú ý đi tái khám đầy đủ theo lịch đã hẹn. – Kiêng quan hệ tình dục trong vòng ít nhất 1 tháng để đảm bảo vết thương hồi phục hoàn toàn. – Lựa chọn quần lót có kích cỡ phù hợp, khi mặc phải có cảm giác thoải mái. Không chọn quần lót bó sát, chật chội có thể va chạm vào vết khâu ở đầu dương vật. – Nghỉ ngơi hợp lý, tránh vận động mạnh, quá sức. Bên cạnh đó cần lưu ý không duy trì một tư thế đứng hoặc ngồi quá lâu khiến cho máu không lưu thông, vết thương cũng sẽ khó lành hơn. – Đảm bảo vệ sinh vết khâu sạch sẽ, tránh tình trạng viêm nhiễm. Có thể lau rửa vết thương bằng dung dịch muối sinh lý, tuy nhiên cần tránh các loại dung dịch có tính tẩy rửa mạnh. Hi vọng với những thông tin trên, nam giới đã được giải đáp thắc mắc cắt bao quy đầu bao lâu thì tiêu hết chỉ đồng thời có thêm những kiến thức hữu ích về hình thức phẫu thuật này. Mặc dù chỉ là một tiểu phẫu nhưng nếu như nam giới không tuân thủ đúng những quy tắc chăm sóc sau phẫu thuật sẽ khiến cho vết khâu lâu lành, khéo dài thời gian bình phục, thậm chí gây tổn thương cho dương vật.
thucuc
1,083
Viêm teo âm đạo – thể viêm âm đạo ở phụ nữ thiếu hụt nội tiết Như chúng ta đã biết, viêm âm đạo thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Có người bị viêm do âm đạo nhiễm nấm, khuẩn. Có người lại bị viêm do sử dụng các loại thuốc, dung dịch vệ sinh sai cách, làm mất đi sự cân bằng của môi trường âm đạo. Ngoài ra, cũng có nhiều phụ nữ bị viêm teo âm đạo khi cơ thể thiếu hụt hormone nội tiết tố estrogen. Cùng 1. Teo âm đạo là gì? Vì sao teo âm đạo dẫn đến viêm? Teo âm đạo là vấn đề khiến nhiều phụ nữ lo lắng, băn khoăn khi gặp phải. Tuy nhiên, đây lại là một trong những vấn đề phụ khoa khó nói, dễ gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe nói chung, sức khỏe phụ khoa nói riêng. 1.1. Teo âm đạo là gì? Teo âm đạo là tình trạng thành âm đạo dần mỏng đi. Quy trình sản sinh dịch nhầy âm đạo tự nhiên cũng thay đổi, “cô bé” bị khô, từ đó mất cân bằng độ pH, môi trường tự nhiên. Tình trạng này phần lớn do sự rối loạn của các hormone nội tiết tố, cụ thể là do nồng độ estrogen trong cơ thể giảm thấp, nhất là trong giai đoạn tiền mãn kinh. Tình trạng teo âm đạo không chỉ khiến chị em mặc cảm, tự ti trong sinh hoạt vợ chồng mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe phụ khoa. Rất nhiều trường hợp teo âm đạo, dẫn tới viêm nhiễm cấp, mãn tính và làm cho chị em phụ nữ không khỏi khó chịu. Tình trạng teo âm đạo xảy ra nhiều ở phụ nữ tiền mãn kinh – đối tượng bị thiếu hụt nội tiết tố nghiêm trọng Được thể hiện qua sự mất cân bằng, thay đổi môi trường âm đạo nên khi bị teo âm đạo, người bệnh có thể cảm nhận rõ một vài triệu chứng như: Khô âm đạo, cảm giác nóng rát, dịch nhầy âm đạo ít, khiến “cô bé” luôn khô căng, tiểu tiện buốt, bỏng rát, tiểu không tự chủ,… và triệu chứng đặc biệt nhất là viêm âm đạo. 1.2. Vì sao teo âm đạo dẫn đến viêm âm đạo? Tình trạng teo âm đạo kéo dài bởi sự thiếu hụt estrogen, vậy nên môi trường bên trong âm đạo cũng thay đổi rất nhiều. Việc âm đạo khô, rát, pH thay đổi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tạp khuẩn, vi khuẩn, nấm,… có cơ hội tấn công, gây tổn thương, viêm nhiễm nặng nề. Chính vì vậy, chị em phụ nữ cần đặc biệt cảnh giác khi phát hiện những triệu chứng của viêm do teo âm đạo. 2. Những triệu chứng và nguyên nhân làm gia tăng khả năng viêm do teo âm đạo Mỗi một bệnh lý, vấn đề sức khỏe phụ khoa đều mang những nguyên nhân và triệu chứng riêng. 2.1. Những triệu chứng nào cho thấy bạn đang bị viêm teo âm đạo? Khi bị viêm do teo âm đạo, môi trường âm đạo sẽ thay đổi rất nhanh chóng, biểu hiện những tổn thương trong và ngoài âm đạo. Cụ thể, các triệu chứng thể hiện bạn đang bị viêm âm đạo do thiếu hụt nội tiết tố có: – Khô rát âm đạo. – Môi trường âm đạo mất cân bằng, tiết dịch bất thường. – Cơ quan sinh dục luôn thấy ngứa ngáy, khó chịu. Bị viêm teo âm đạo, môi trường âm đạo sẽ thay đổi rất nhanh chóng, biểu hiện những tổn thương trong và ngoài âm đạo – Tiểu tiện buốt, tiểu không tự chủ được bản thân. – Chảy máu, âm đạo ra máu bất thường sau khi quan hệ tình dục. – Tái nhiễm khuẩn đường niệu. – Âm đạo dần teo nhỏ, kích thước giảm, khiến cho môi trường pH, diện tích bị viêm nhiễm ngày càng lan rộng. 2.2. Nguyên nhân làm gia tăng khả năng viêm teo âm đạo là gì? Như chúng ta đã biết, việc sụt giảm nồng độ estrogen diễn ra chủ yếu do người phụ nữ đã bước vào giai đoạn tiền mãn kinh, rối loạn nội tiết. Sụt giảm nội tiết tố estrogen khiến tình trạng viêm nhiễm do teo âm đạo càng khó kiểm soát hơn, khiến chị em khó chịu Tuy nhiên, có nhiều nguyên nhân khác cũng dẫn đến việc estrogen suy giảm, gây viêm âm đạo: – Sau sinh, bắt đầu quá trình tiết sữa và cho con bú. – Phẫu thuật điều trị bệnh lý, loại buồng trứng. – Hoá trị, cải thiện và điều trị các bệnh ung thư. – Sau thực hiện liệu pháp xạ trị cải thiện các vấn đề tại vùng chậu, điều trị ung thư. – Sau khi sử dụng liệu pháp hormone, điều trị bệnh ung thư vú. 3. Chẩn đoán và điều trị viêm do âm đạo bị teo như thế nào? Thông qua thăm khám lâm sàng cùng bác sĩ chuyên khoa Phụ sản, chị em có thể được chia sẻ thông tin chính xác về tình trạng viêm âm đạo. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ tiến hành tìm hiểu về tiền sử bệnh, các loại thuốc điều trị mà người bệnh đã từng sử dụng để đưa ra kết luận chính xác. Bác sĩ khám, ấn vào các cơ quan tại vùng chậu để cân nhắc mức độ thiếu hụt estrogen của người bệnh. Ngoài ra, bệnh nhân cũng sẽ được bác sĩ tiến hành: – Khám, kiểm tra âm đạo bằng mỏ vịt chuyên dụng để quan sát thành âm đạo. – Kiểm tra độ đàn hồi của âm đạo. – Kiểm tra tình trạng bộ phận sinh dục ngoài có láng, mỏng hay không. – Kiểm tra tổng quát nhằm phát hiện bất thường tại vùng chậu. Bác sĩ chuyên khoa sẽ thực hiện khám tổng quát cho người bệnh và căn cứ vào kết quả để đưa ra hướng điều trị Để điều trị viêm nhiễm do teo âm đạo, cách tốt nhất là bổ sung nội tiết tố nữ estrogen cho cơ thể. Những chế phẩm thuốc có thể sử dụng gồm: Liệu pháp hormone đường tiêm/uống, kem bôi, thuốc đặt, vòng co giãn. Tùy vào mức độ bệnh, độ tuổi, triệu chứng và các vấn đề đi kèm, bác sĩ sẽ đưa ra phương án phù hợp và tối ưu nhất để bệnh nhân thực hiện. Ngoài ra, chị em cũng cần đặc biệt lưu ý đến vấn đề sinh hoạt và ăn uống. Chế độ ăn cần đủ chất, hạn chế đồ ăn ảnh hưởng không tốt tới hoạt động của hệ nội tiết như thực phẩm có chứa caffeine, dầu mỡ, đồ ngọt, đồ ăn nhanh nhiều chất bảo quản,… Bên cạnh đó, chị em cũng nên bổ sung nhiều loại rau củ quả như đậu nành, súp lơ xanh, bơ, bưởi, cà rốt,… để tăng cường khả năng ổn định hệ nội tiết, sản sinh hormone estrogen. Về chế độ sinh hoạt, phụ nữ bị viêm teo âm đạo cần chú ý tránh thức khuya, tránh làm việc quá sức, tránh căng thẳng, mệt mỏi quá độ. Bên cạnh đó, thường xuyên nghỉ ngơi đầy đủ, tập luyện, cải thiện sức khỏe, thể chất cũng là cách để hỗ trợ hệ nội tiết hoạt động tốt, sản sinh và điều tiết nồng độ estrogen cần thiết. Trong mọi trường hợp, chị em cần phải chú ý thăm khám, kiểm tra sức khỏe phụ khoa thường xuyên để có thể yên tâm hơn về các vấn đề phụ khoa có thể gặp phải, nhất là ở độ tuổi tiền mãn kinh. Chị em nên lựa chọn những địa chỉ khám, điều trị các bệnh phụ khoa với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa chuyên môn cao, đầy đủ trang thiết bị hiện đại để thực hiện theo dõi, quản lý tình trạng sức khỏe phụ khoa của bản thân.
thucuc
1,366
Thiếu máu não dấu hiệu nhận biết và cách phòng bệnh Thiếu máu não dấu hiệu nhận biết thường là những cơn đau đầu, choáng váng đột ngột. Bệnh là nguyên nhân gây tử vong cao thứ 3 thế giới. 1. Sơ lược về thiếu máu não Não bộ con người chỉ chiếm 2% trọng lượng toàn bộ cơ thể. Tuy nhiên, để có thể duy trì hoạt động bình thường nó đòi hỏi được cung cấp 25% oxy trong hệ tuần hoàn, 20% lượng máu từ tim và 25% lượng đường trong máu. Do đó, khi quá trình cung cấp máu bị gián đoạn sẽ dẫn đến tình trạng thiếu máu não và khiến chức năng của não bị ảnh hưởng. Thiếu máu não là tình trạng lượng máu tới não bị giảm, kéo theo oxy và dưỡng chất cung cấp cho não cũng giảm, các tế bào thần kinh bị thiếu năng lượng. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh trung ương. 2. Thiếu máu não dấu hiệu phát bệnh là gì? 2.1. Thiếu máu não dấu hiệu là hoa mắt chóng mặt Thiếu máu não dấu hiệu dễ nhận biết là cảm giác hoa mắt, chóng mặt. Nếu triệu chứng này xuất hiện một cách bất ngờ trong tình trạng cơ thể hoàn toàn bình thường, đây có thể là do bệnh lý thiếu máu lên não gây ra. Bên cạnh đó, bệnh cũng có thể gây ù tai ngay trong không gian yên tĩnh, khiến người bệnh khó chịu. Tuy nhiên, nếu các biểu hiện hoa mắt, chóng mặt, ù tai xảy ra khi bạn đang mệt, ốm hoặc sốt thì đây không phải là vấn đề quá nghiêm trọng. Thiếu máu não dấu hiệu dễ nhận biết là cảm giác hoa mắt, chóng mặt Thiếu máu não dấu hiệu dễ nhận biết là cảm giác hoa mắt, chóng mặt 2.2. Thiếu máu não dấu hiệu là đau đầu Đau đầu là biểu hiện của nhiều bệnh lý khác nhau, trong đó có thiếu máu não. Hiện tượng này thường bắt đầu với cảm giác đau nhói ở vùng đầu cố định, sau đó lan ra khắp đầu. Ngoài ra, cảm giác nặng đầu xuất hiện khi người bệnh mới ngủ dậy hoặc di chuyển cũng là một dấu hiệu thiếu máu não. 2.3. Thiếu máu não dấu hiệu là tê mỏi chân tay Bệnh nhân thiếu máu não đôi khi sẽ có cảm giác như kiến bò râm ran dưới da và tê bì các đầu ngón tay, chân. Ngoài ra, các hoạt động vận động thường ngày cũng có thể bị ảnh hưởng do tình trạng đau mỏi vai gáy. Nguy hiểm hơn, tình trạng thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến những triệu chứng như khó khăn khi nói, cứng hàm, cứng môi, thậm chí tê liệt mặt. 2.4. Thiếu máu não dấu hiệu là mất ngủ Tình trạng tuần hoàn máu lên não chậm hoặc tắc nghẽn có thể cảnh báo những vấn đề về giấc ngủ như: mất ngủ, giấc ngủ chập chờn, không sâu giấc, dễ tỉnh giấc giữa đêm và khó ngủ lại. Không chỉ vậy, nếu não không được cấp máu kịp thời còn có thể gây rối loạn về tâm lý, mất khả năng tập trung, suy giảm trí nhớ. Nghiêm trọng nhất là chứng trầm cảm nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời. 2.5. Thiếu máu não dấu hiệu là suy giảm thị lực Các dây thần kinh trong não thường có cấu trúc tương đối phức tạp. Tình trạng thiếu máu lên não khiến não thiếu oxy, làm ảnh hưởng đến khả năng nhìn của mắt. Cụ thể, người bệnh thiếu máu não có thể bị mờ một bên mắt hoặc cả hai bên. 2.6. Thiếu máu não dấu hiệu là đau dọc sống lưng Những bệnh nhân mắc chứng thiếu máu não dấu hiệu nhận biết có thể là cảm giác lạnh sống lưng, đau dọc sống lưng hoặc đau dọc vai gáy. 3. Nguyên nhân nào gây ra thiếu máu não? Có 3 nhóm nguyên nhân chính gây thiếu máu não bao gồm: 3.1. Do huyết khối Đây là tình trạng cục máu đông hình thành ở các nhóm động mạch lớn như động mạch não giữa, động mạch cảnh trong, động mạch đốt sống… Hiện tượng xơ vữa động mạch là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng này. Xơ vữa động mạch gây ra các cục máu đông làm tắc nghẽn dòng chảy của máu Xơ vữa động mạch gây ra các cục máu đông làm tắc nghẽn dòng chảy của máu 3.2. Do thuyên tắc Các cục máu động hình thành từ vị trí khác di chuyển đến não sẽ gây tắc mạch. Thuyên tắc có nguồn gốc từ các bệnh tim mạch như: nhồi máu cơ tim, rung nhĩ, bệnh van tim… 3.3. Do huyết động Một số bệnh lý ảnh hưởng đến quá trình lưu thông của máu cũng có thể gây ra thiếu máu não như: rối loạn đông máu, hạ huyết áp… 3.4. Nguyên nhân khác Ngoài những nguyên nhân từ bệnh lý, thiếu máu lên não cũng có thể xuất phát từ thói quen sống không lành mạnh của người bệnh: – Sử dụng thường xuyên thuốc lá, rượu bia, chất kích thích… – Ít vận động thể chất. – Ăn uống thực phẩm nhiều dầu mỡ và chất béo, ít bổ sung chất xơ. – Gối đầu quá cao khi ngủ khiến máu khó vận chuyển lên não. – Do tính chất công việc ngồi nhiều, làm việc trên máy tính thời gian dài. 4. Thiếu máu não là bệnh nguy hiểm như thế nào? Theo WHO, thiếu máu não là nguyên nhân gây tử vong cao thứ 3, chỉ sau ung thư và bệnh tim mạch. Não bộ cần hấp thụ 20% dưỡng khí từ cơ thể, vì vậy nếu thiếu oxy lên não người bệnh sẽ gặp nguy hiểm. Chỉ trong 10 giây, nếu người bệnh không nhận được lượng máu cần thiết thì các mô não sẽ rơi vào rối loạn, tế bào thần kinh sẽ chết dần trong vài phút. Thiếu máu lên não không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh, mà còn có thể gây đột quỵ dẫn đến tử vong. Mỗi năm, Việt Nam có khoảng 200,000 ca đột quỵ, trong đó tỷ lệ tử vong khoảng 50%. Người bệnh may mắn sống sót sau cơn đột quỵ phải sống chung với các di chứng nghiêm trọng như: suy giảm trí nhớ, mất giọng, liệt một bên hoặc toàn thân… Tùy thuộc vào nguyên nhân, mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe tổng quát của người bệnh, thiếu máu não có thể ảnh hưởng nhiều hoặc ít. Chính vì vậy, người bệnh nên chủ động thăm khám sớm nếu gặp các biểu hiện bệnh nêu trên, để được tìm ra nguyên nhân gây bệnh và cách điều trị hiệu quả. Người bệnh nên chủ động thăm khám sớm nếu gặp các triệu chứng bất thường của cơ thể Người bệnh nên chủ động thăm khám sớm nếu gặp các triệu chứng bất thường của cơ thể 5. Tìm cách phòng ngừa thiếu máu não Bệnh thiếu máu lên não có thể được phòng ngừa, vì vậy mọi người cần tuân thủ tốt những yêu cầu sau: – Tránh xa những tác nhân tiêu cực có thể gây căng thẳng, bao gồm thông tin tiêu cực, môi trường ô nhiễm… – Không nằm gối đầu quá cao khi ngủ, đi ngủ sớm, ngủ đủ giấc. – Hạn chế sử dụng các xa các đồ uống gây mất ngủ như: trà, cà phê… – Thiết lập chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể: bổ sung thực phẩm giàu omega 3, polyphenols, nitrat… Hạn chế nạp vào cơ thể các thực phẩm chế biến sẵn, đồ nhiều dầu mỡ, chứa chất bảo quản… – Thường xuyên vận động, thể dục sáng hoặc tối hằng ngày. Đặc biệt, người từng mắc bệnh thiếu máu não cần duy trì vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày và tập với cường độ vừa phải để phòng bệnh tái phát. – Thăm khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện nguy cơ xuất hiện bệnh thiếu máu não tiềm ẩn.  
thucuc
1,418
Công dụng thuốc Devaligen F Devaligen F là sự kết hợp giữa một hoạt chất có tác dụng giảm đau, hạ sốt là Paracetamol và một hoạt chất chống dị ứng kháng histamin H1 là Chlorpheniramine. Vậy thuốc Devaligen F được chỉ định như thế nào và cần lưu ý gì khi sử dụng? 1. Devaligen F là thuốc gì? Devaligen F là một sản phẩm của Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm NIC (NIC Pharma), thành phần bao gồm Paracetamol (hay Acetaminophen) hàm lượng 500mg và Chlorpheniramine maleate hàm lượng 2mg. Devaligen F đóng gói mỗi hộp bao gồm 25 vỉ x 20 hoặc 4 viên nén. 2. Tác dụng của thuốc Devaligen F Hoạt chất đầu tiên trong thuốc Devaligen F là Paracetamol (hay có tên gọi khác là Acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là một chất chuyển hoá có hoạt tính của Phenacetin. Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt hiệu quả có thể thay thế cho Aspirin, tuy nhiên điểm khác biệt lớn nhất của 2 hoạt chất này là Paracetamol không tác dụng chống viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như Aspirin. Cơ chế hạ sốt của Paracetamol chủ yếu xảy ra khi người bệnh sốt và hiếm khi ảnh hưởng đến thân nhiệt của người bình thường. Thuốc tác động lên vùng hạ đồi để gây hạ thân nhiệt, đồng thời tăng toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.Ưu điểm của Paracetamol là khi dùng ở liều điều trị ít có tác động không mong muốn lên hệ tim mạch và hô hấp, đồng thời không làm thay đổi cân bằng acid-base của cơ thể cũng như không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Nguyên nhân là do Paracetamol không tác động trên Cyclooxygenase toàn thân mà chỉ ảnh hưởng đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Bên cạnh đó, khác với Aspirin, Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.Hoạt chất còn lại trong thuốc Devaligen F là Chlorpheniramine, đây là một thuốc kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, Chlorpheniramine cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin nhưng mức độ khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamin của Chlorpheniramine là phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động. 3. Chỉ định của thuốc Devaligen F Sản phẩm Devaligen F được chỉ định cho những trường hợp sau:Bệnh nhân nóng sốt, cảm cúm;Điều trị triệu chứng sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng;Bệnh nhân cần giảm triệu chứng đau đầu, đau dây thần kinh, đau răng hoặc đau nhức xương khớp.Devaligen F sẽ không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Paracetamol, Chlorpheniramine hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc Devaligen F;Bệnh nhân thiếu máu mãn tính hoặc có tiền sử mắc một số bệnh lý thận, bệnh tim mạch, bệnh phổi hoặc xơ gan;Bệnh nhân thiếu hụt men Glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) không nên dùng Devaligen F do có chứa Paracetamol;Bệnh nhân đang lên cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, tắc môn vị hoặc tá tràng không dùng Devaligen F cho có chứa Chlorpheniramine;Bệnh nhân đang cho con bú hoặc đã và đang dùng IMAO trong thời gian 14 ngày. 4. Liều dùng thuốc Devaligen F Liều khuyến cáo của thuốc Devaligen F cụ thể như sau:Người trưởng thành: 1 - 2 viên Devaligen F/lần, ngày uống 3 - 4 lần;Trẻ 7 - 15 tuổi: 1 viên Devaligen F/lần, ngày uống 2 - 3 lần;Trẻ 2 - 6 tuổi: 1⁄2 đến 1 viên Devaligen F/lần, ngày uống 1 - 2 lần.Lưu ý: Các lần uống thuốc Devaligen F nên cách nhau ít nhất 4 giờ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Devaligen F Tác dụng phụ của Paracetamol:Tình trạng phát ban ngoài da và những triệu chứng của phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra khi dùng chế phẩm có chứa Paracetamol, đa số là ban đỏ hoặc nổi mày đay, nhưng đôi khi nghiêm trọng hơn có thể kèm theo sốt và thương tổn niêm mạc;Người bệnh cơ địa mẫn cảm với Salicylat hiếm khi mẫn cảm chéo với Paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, Paracetamol có thể gây tác dụng phụ giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu hoặc giảm toàn thể các tế bào máu;Tác dụng phụ ít gặp hơn của Paracetamol bao gồm buồn nôn, nôn ói, bệnh thận hoặc tăng độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.Tác dụng phụ của Chlorpheniramine:Mức độ gây an thận của Devaligen F rất khác nhau, từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu;Khô miệng;Chóng mặt và kích thích xảy ra khi điều trị bằng Chlorpheniramine ngắt quãng;Một số bệnh nhân hiếm gặp có thể bị buồn nôn. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Devaligen F Tránh dùng sản phẩm Devaligen F với đồ uống có cồn, đồng thời phải thận trọng khi dùng đồng thời với Atropin và các hoạt chất ức chế thần kinh trung ương.Một số lưu ý liên quan đến Paracetamol:Cần sử dụng Paracetamol thận trọng ở bệnh nhân có thiếu máu mãn từ trước, vì chứng xanh tím do hoạt chất này gây ra có thể không biểu lộ rõ, mặc dù cơ thể đã tích tụ nồng độ cao methemoglobin trong máu và có thể dẫn đến nguy hiểm;Uống nhiều rượu cùng lúc với Paracetamol có thể làm tăng độc tính trên gan, do đó bệnh nhân nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.Lưu ý liên quan đến Chlorpheniramine maleate:Cần thận trọng khi dùng Devaligen F ở bệnh nhân có suy giảm chức năng hô hấp, bệnh lý phổi mãn tính, khô miệng, ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ hoặc suy giảm tâm thần vận động;Sử dụng Devaligen F có nguy cơ gây bí tiểu, do tác dụng phụ chống tiết Acetylcholin của Chlorpheniramine.
vinmec
1,025
Tuyển dụng Kỹ sư xây dựng Số lượng tuyển dụng: 01 Mức lương: 12 - 20 triệu Địa chỉ làm việc: Số 278 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội Mô tả công việc: - Dựng công năng công trình, lập dự toán sơ bộ, tiến độ thi công công trình. - Tìm nhà thầu triển khai công việc theo tiến độ được duyệt. - Thương thảo hợp đồng với nhà thầu. - Giám sát các nhà thầu thi công theo kế hoạch, tiến độ được duyệt. - Nghiệm thu từng công việc, giai đoạn, nghiệm thu các hạng mục và nghiệm thu hoàn thành công trình bàn giao. - Kiểm soát hồ sơ thanh toán, quyết toán của nhà thầu. - Báo cáo Nội dung công việc hàng ngày, hàng tuần của các công trình theo yêu cầu cho quản lý phòng. Yêu cầu công việc: - Tốt nghiệp CĐ/ĐH ngành xây dựng - Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm thực tế thi công các công trình dân dụng; - Thành thạo các phần mềm chuyên dụng Auto Cad, Project, tin học văn phòng,… - Biết bóc tách khối lượng, lập dự toán. Quyền lợi được hưởng: - Chế độ Lương, thưởng hấp dẫn: thưởng tháng 13 hàng năm, thưởng thâm niên, thưởng Lễ Tết … - Các chế độ chăm sóc sức khỏe cho bản thân, người nhà, người thân - Tăng lương theo năng lực & theo thâm niên hàng năm. - Hàng năm được đi du lịch trong nước hoặc nước ngoài tùy theo mức độ cống hiến - Cung cấp trang thiết bị đầy đủ để phục vụ công việc. - Được hưởng đầy đủ các chế độ, quyền lợi của Người lao động theo quy định của Luật lao động và quy định của Công ty. Cách thức ứng tuyển: - Hoặc nộp Hồ sơ trực tiếp tại: Tầng 7 số 278 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội - Hạn nộp hồ sơ: 15/06/2021
medlatec
304
Trường hợp nào được chỉ định đốt sóng cao tần tuyến giáp? Nhằm mang lại tính hiệu quả, an toàn nhưng vẫn đảm bảo thẩm mỹ, các công nghệ được ứng dụng trong ngành Y học luôn được chú trọng phát triển và sáng tạo không ngừng. Trong điều trị u tuyến giáp cũng không ngoại lệ với sự xuất hiện của kỹ thuật đốt sóng cao tần tuyến giáp. 1. Tại sao phải chữa u Tuyến giáp lành tính? Tuyến giáp là cơ quan nằm ở vùng cổ, có chức năng điều hòa các hoạt động trao đổi chất của cơ thể. Có nhiều lý do dẫn đến u tuyến giáp lành tính, nhưng việc hình thành khối u ở tuyến giáp sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng đối với cơ thể như chèn các mô, cơ quan lân cận, gây ho, khó thở, đau khi nuốt, gây mất thẩm mỹ,... Ngay khi có những dấu hiệu mắc u tuyến giáp lành tính, hãy chữa trị ngay để tránh việc để lâu dài sẽ khó điều trị gây ra nhiều biến chứng. 2. Trường hợp nào có thể sử dụng kỹ thuật đốt sóng cao tần tuyến giáp Phương pháp đốt sóng cao tần tuyến giáp là phương pháp dùng dòng điện xoay chiều có tần số cao để tạo nhiệt nhờ sự ma sát các ion trong mô giúp tiêu hủy khối mô. Khi thực hiện kỹ thuật, một cực điện được đặt ở trung tâm khối u, dòng điện được truyền qua một điện cực dạng kim và sinh nhiệt. Trường hợp có thể điều trị Khối u tuyến giáp có kích thước từ 15mm trở lên. Bệnh nhân thường bị đau vùng cổ, khó chịu khi nuốt, khó nói,... khối u ở cổ chèn ép các vùng của cơ quan xung quanh. Bướu giáp lành tính. Nhân độc tuyến giáp, gây triệu chứng cường giáp. Trường hợp chống chỉ định Bệnh nhân được chẩn đoán bị ung thư tuyến giáp. Phụ nữ đang có hoặc nghi ngờ mang thai. Bệnh nhân mắc bệnh về tim mạch. 3. Tiến trình điều trị u tuyến giáp lành tính hiện nay Nắm được quy trình, các bước điều trị u tuyến giáp sẽ giúp bệnh nhân chủ động hơn khi đi thăm khám... sau khi được bác sĩ giải thích về các lợi ích và nguy cơ của việc thực hiện phương pháp đốt sóng cao tần tuyến giáp. Bước 2: Siêu âm nhằm xác định vị trí nhân giáp, chẩn đoán bước đầu đặc tính của bướu, ước lượng kích thước các nhân và thể tích bướu giáp. Khẳng định khối u tuyến giáp là lành tính qua phương pháp chọc hút tế bào. Nhiều trường hợp còn được chỉ định làm thêm xét nghiệm máu nhằm đánh giá chức năng hoạt động của tuyến giáp. Sử dụng dung dịch cồn để sát khuẩn vùng cổ. Gây tê. Đốt sóng cao tần tại vị trí có nhân. Sau khi thực hiện phẫu thuật, bệnh nhân được nghỉ ngơi và theo dõi tại bệnh viện để quan sát nhằm trường hợp có biểu hiện bất thường xảy ra. Sau khoảng 1 tiếng đồng hồ, bệnh nhân có thể quay trở lại sinh hoạt bình thường. Khối u tuyến giáp ở cổ sẽ giảm dần theo thời gian, nếu sau 9 - 12 tháng nhưng kích thước của u vẫn chưa giảm đáng kể, bệnh nhân có thể tiến hành điều trị lần 2. Điều quan trọng sau phẫu thuật là bệnh nhân cần chú ý đi khám định kỳ 1, 2, 6 và 12 tháng định kỳ, sau đó khám 1 lần 1 năm trong 5 năm và thực hiện những xét nghiệm cần thiết theo chỉ dẫn của bác sĩ. 4. Ưu nhược điểm của việc chữa trị bằng phương pháp đốt sóng cao tần tuyến giáp Đốt sóng cao tần tuyến giáp có những ưu điểm sau: Ưu điểm của kỹ thuật này chính là tránh việc xâm lấn da nên có thể tránh ảnh hưởng đến các cơ quan xung quanh, bảo tồn tối đa được phần tuyến giáp lành tính và không gây suy giáp. Trong khi phẫu thuật, bệnh nhân chỉ cần gây tê tại khoang quanh tuyến giáp mà không cần gây mê, bệnh nhân có thể trò chuyện với bác sĩ để chắc chắn dây thần kinh không bị ảnh hưởng. Việc điều trị chỉ diễn ra trong khoảng 15 - 30 phút, không gây đau, bệnh nhân sau khi theo dõi tại bệnh viện có thể quay lại sinh hoạt bình thường và không cần sử dụng thuốc sau điều trị. Đặc biệt, việc tránh xâm lấn da cũng đảm bảo tính thẩm mỹ khi không để lại sẹo sau phẫu thuật. Nhược điểm khi thực hiện phương pháp: Đây là kĩ thuật tiên tiến mới đưa vào áp dụng nên chưa được phổ biến rộng rãi, kèm theo đó là chi phí điều trị khá cao. Kỹ thuật đốt sóng cao tần tuyến giáp có thể gây ra một số tác dụng phụ sau phẫu thuật như đau vùng cổ, thay đổi giọng nói tạm thời, bỏng da nhẹ,... Tuy nhiên, các tác dụng phụ này là rất hiếm gặp và so với những ưu điểm mà nó sở hữu, bệnh nhân hoàn toàn không cần lo lắng.
medlatec
863
Sau khi nhổ răng bao lâu thì được đánh răng? Nhổ răng là phương pháp được chỉ định khi sâu răng quá nặng gây áp xe xương ổ răng, khiến răng bị lung lay và để lại nhiều biến chứng. Vậy sau khi nhổ răng có được đánh răng không? Theo các chuyên gia sau 24h nhổ răng bạn mới nên đánh răng để tránh tình trạng viêm nhiễm về sau. 1. Sau nhổ răng là bao lâu thì lành vết thương? Mỗi người sẽ có một cơ địa khác nhau và thời gian lành vết thương cũng khác nhau. Thông thường, thời gian lành vết thương khi nhổ răng từ 2-3 ngày hoặc có thể chậm hơn đến 1-2 tuần tùy thuộc vào những yếu tố sau:Kỹ thuật nhổ răng của bác sĩ: Đây là điều rất quan trọng, nếu kĩ thuật tốt lấy hết được phần chân răng không làm ảnh hưởng đến dây thần kinh trên mặt thì thời gian phục hồi sẽ nhanh hơn nhiều.Răng cần phải nhổ bỏ trong trường hợp dễ nhổ hay khó nhổ cũng quyết định thời gian lành vết thương sau khi nhổ.Cách chăm sóc răng miệng sau khi nhổ răng.Như vậy, bạn muốn lành vết thương nhanh sau nhổ răng, hãy trang bị một kiến thức cần thiết theo chỉ dẫn của bác sĩ, nha sĩ và cần thăm khám lại nếu răng có bất cứ dấu hiệu khác thường nào. 2. Sau khi nhổ răng bao lâu thì được đánh răng? Hiện nay, phương pháp nhổ răng được trang bị với nhiều thiết bị nha khoa uy tín và hiện đại khiến cho việc nhổ răng nhanh hơn, không còn gây đau đớn cho người bệnh. Tuy nhiên, sau khi nhổ răng xong người bệnh cũng nên chú trọng nhiều hơn đến việc chăm sóc răng miệng. Do đó, sau khi nhổ răng 24h thì bạn có thể đánh răng, nhưng tránh đánh những vị trí vừa nhổ răng và chỉ nên vệ sinh ở những vùng răng khác.Tuân thủ đúng những lưu ý của nha sĩ về việc chăm sóc vệ sinh răng miệng sau khi nhổ răng như: chải bàn chải mềm, chải với lực vừa phải, thay băng gạc theo thời gian quy định, dùng nước súc miệng chuyên dụng,... để giúp vết thương nhanh chóng lành. 3. Kiêng gì sau khi nhổ răng? Sau khi nhổ răng, bạn cần lưu ý một số nội dung sau để tránh viêm nhiễm và lâu lành vết thương:Sau nhổ răng hãy cắn chặt bông gòn trong vòng 30 – 45 phút hoặc lâu hơn nữa giúp cầm máu tốt nhất. Bác sĩ có thể kê thêm thuốc giảm đau nếu bạn bị đau nhức nhiều.Chế độ ăn uống: Nên ăn những thực phẩm mềm không cần nhai kỹ như: cháo, súp có xay nhuyễn thịt hoặc cá,... tránh ảnh hưởng đến vết thương. Hạn chế hoặc tránh dùng các loại kẹo ngọt, thực phẩm có tính nóng, gia vị cay nóng giúp thời gian lành thương diễn ra nhanh hơn. Ngoài ra, bạn hãy uống nhiều nước nước để làm sạch khoang miệng giúp đẩy nhanh tiến độ hồi phục vết thương.Chăm sóc răng miệng: Bạn hãy duy trì chải răng đều đặn 2 lần/ngày với bàn chải mềm. Không sử dụng các vật dụng sắc nhọn tác động đến vùng răng mới nhổ, vì dễ làm cho vết thương viêm nhiễm và lâu lành hơn. Tuyệt đối chỉ đánh răng sau 24h nhổ răng.Chế độ nghỉ ngơi: Sau khi nhổ răng, bạn hãy sắp xếp một thời gian nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức để lấy lại tinh thần và sức khỏe, giúp vết thương mau lành hơn. 4. Hướng dẫn đánh răng đúng cách sau khi nhổ răng? Sau 24h khi nhổ răng xong, việc đánh răng đúng cách là điều cực kỳ quan trọng để ngăn ngừa các vi khuẩn xấu trong khoang miệng xâm nhập vào các vết thương hở gây nhiễm trùng cho răng. Dưới đây là các bước đánh răng đúng cách sau khi nhổ răng an toàn và hiệu quả:Bước 1: Làm sạch khoang miệng bằng việc sử dụng nước muối hoặc nước súc miệng. Bạn hãy súc miệng nhẹ khoảng 30s để loại bỏ các mảng bám thức ăn ra bên ngoài, tránh súc quá mạnh và quá lâu làm ảnh hưởng đến vết thương, rất dễ chảy máu.Bước 2: Sử dụng bàn chải lông mềm, chải nhẹ nhàng và nghiêng góc 45 độ so với lợi để làm sạch răng hiệu quả. Những vùng răng nhai thì chải răng theo chiều ngang, còn mặt ngoài răng thì chải theo chiều dọc để tránh làm hư hại men răng.Bước 3: Bạn súc miệng lại 1 lần nữa khoảng 30s thật sạch để loại bỏ tất cả vi khuẩn còn sót lại trong khoang miệng.Sau khi nhổ răng bao lâu thì đánh răng phụ thuộc rất nhiều yếu tố, ngoài cách chăm sóc sức khỏe răng miệng thì việc lựa chọn một địa chỉ nha khoa uy tín với đội ngũ bác sĩ có tay nghề, trình độ cao là điều rất quan trọng nhất. Với thao tác nhổ răng chính xác giúp cho việc nhổ răng được nhanh chóng và thời gian phục hồi cũng nhanh hơn rất nhiều.
vinmec
881
Lưu ý trong tháo thụt làm sạch đại tràng trước khi nội soi Tháo thụt đại tràng là thủ thuật đưa nước vào đại tràng qua đường hậu môn nhằm làm mềm, lỏng các cục phân cứng và làm thành ruột nở rộng, kích thích co lại để đẩy phân ra ngoài. Thủ thuật làm sạch đại tràng được thực hiện để quá trình nội soi đại tràng diễn ra thuận lợi, giúp bác sĩ quan sát một cách kỹ càng, thu được kết quả chẩn đoán chính xác. 1. Thụt tháo đại tràng là gì? Đại tràng dài 1,5m, có đường kính rộng khoảng 4 – 6cm, nằm đóng khung trong ổ bụng. Đại tràng có chức năng hấp thu nước, làm cô đặc phân, hấp thụ một số loại thuốc, glucose và muối khoáng. Đại tràng chia làm 2 phần:Đại tràng phải: Dài khoảng 55cm, gồm manh tràng, đại tràng lên, nửa phải của kết tràng ngang;Đại tràng trái: Dài khoảng 1,2m, gồm nửa trái của đại tràng ngang, đại tràng chậu hông và trực tràng.Thụt tháo là kỹ thuật đưa nước qua trực tràng vào kết tràng để làm mềm lỏng những cục phân cứng, đồng thời giúp thành ruột nở rộng. Thành ruột được kích thích sẽ co lại, đẩy phân và hơi ra ngoài. 2. Chỉ định và chống chỉ định tháo thụt đại tràng 2.1 Chỉ định Tháo thụt đại tràng được chỉ định cho bệnh nhân táo bón lâu ngày Bệnh nhân táo bón lâu ngày;Trước khi phẫu thuật ổ bụng, đặc biệt là phẫu thuật đại tràng;Trước khi nội soi ổ bụng, đại tràng, trực tràng;Trước khi chụp X-quang đại tràng có bơm thuốc cản quang, chụp ổ bụng có chuẩn bị;Trước khi sinh đẻ;Trị táo bón; 2.2 Chống chỉ định Người bệnh quá mẫn cảm với các họa chất hoặc thành phần của thuốc;Bệnh nhân viêm ruột thừa;Bệnh nhân viêm ruột, có nguy cơ bị thủng ruột như thương hàn hoặc viêm hoại tử ruột;Người bệnh tắc xoắn ruột;Người bệnh tổn thương hậu môn, trực tràng. 3. Chuẩn bị trước khi tháo thụt làm sạch đại tràng 3.1 Lưu ý cho người bệnh và điều dưỡng viên Thông báo cho người bệnh và người thân về thủ thuật sắp thực hiện, động viên bệnh nhân an tâm và cộng tác trong quá trình làm thủ thuật;Hướng dẫn người bệnh những việc cần thiết;Không tháo thụt làm sạch đại tràng vào giờ người bệnh ăn hoặc giờ thăm bệnh;Nhắc người bệnh đi tiểu trước khi tháo thụt đại tràng. 3.2 Chuẩn bị dụng cụ Điều dưỡng viên rửa tay, đội mũ, đeo khẩu trang trước khi chuẩn bị dụng cụ;01 bốc thụt có gắn ống cao su, trụ treo bốc thụt;01 kẹp;01 khay quả đậu;01 canuyn thụt hoặc ống thông hậu môn phù hợp với bệnh nhân;01 bình đựng nước ấm thụt, lượng nước tùy theo chỉ định, thông thường là 500 – 1500ml. Nước thụt là nước muối đẳng trương hoặc thuốc tím 10/00 hay nước đun sôi để nguội 37o. C;01 tấm nylon, 1 vải đắp hoặc chăn;01 bô dẹt;Vài miếng gạc, dầu nhờn và giấy vệ sinh. 4. Quy trình tháo thụt làm sạch đại tràng trước khi nội soi Đối chiếu tên tuổi người bệnh với phiếu chỉ định tháo thụt đại tràng và hồ sơ bệnh án.Thực hiện kỹ thuật:Đưa dụng cụ đến nơi làm thủ thuật;Lót tấm nylon dưới mông bệnh nhân;Cho bệnh nhân nằm nghiêng trái, duỗi chân trái, co chân phải. Với người bệnh không tự chủ hoặc trẻ em thì có thể nằm ngửa;Lấy canuyn thụt hoặc ống thông vào ống cao su của bốc thụt, kẹp ống lại;Đổ nước vào bốc thụt;Treo bốc thụt lên trụ, để cách mặt giường khoảng 60 – 80cm. Không treo quá cao vì sẽ làm nước chảy vào đại tràng với áp lực mạnh, gây kích thích nhu động ruột mạnh đẩy nước ra, không vào sâu trong ruột, ảnh hưởng xấu tới kết quả thụt và khiến bệnh nhân khó chịu;Bôi trơn canuyn hoặc đầu ống thông;Mở kẹp cho nước chảy vào khay quả đậu để loại bỏ không khí và nước lạnh trong ống ra ngoài, cùng lúc kiểm tra sự thông thoát của ống cao su, canuyn hoặc ống thông. Sau đó, điều dưỡng viên lại kẹp ống lại. Người thực hiện có thể kiểm tra lại nhiệt độ của nước thụt bằng cho vài giọt chảy lên mu bàn tay. Nếu thấy nóng quá hoặc lạnh quá thì cần điều chỉnh lại;Bỏ vải đắp để lộ mông bệnh nhân, một tay vạch mông người bệnh lộ hậu môn, một tay nhẹ nhàng đưa canuyn hoặc ống thông vào hậu môn cho tới khi được 2/3 canuyn hoặc ống vào sâu 12 - 15cm; Điều dưỡng viên đưa dụng cụ đến nơi làm thủ thuật Trong khi đưa canuyn hoặc ống thông vào hậu môn, hướng dẫn người bệnh há miệng thở đều;Nếu dùng canuyn thì lúc đầu cần hướng canuyn theo chiều hậu môn rốn tới khoảng 2 – 3cm rồi đưa canuyn hướng về phía cột sống;Mở kẹp để nước chảy vào từ từ. Một tay phải của điều dưỡng viên luôn giữ canuyn hoặc ống thông để phòng ngừa canuyn hoặc ống thông bị bật ra ngoài;Khi nước trong bốc chảy gần hết thì kẹp ống lại, nhẹ nhàng rút ống thông hoặc canuyn ra, dùng giấy vệ sinh bọc canuyn rồi để vào khay quả đậu hoặc lau sơ qua rồi bỏ vào thùng đựng dung dịch sát khuẩn;Treo ống cao su lên trụ;Cho bệnh nhân nằm ngửa, dặn người bệnh cố gắng kiềm chế, giữ nước trong ruột 10 – 15 phút;Đưa bô hoặc giúp người bệnh đi ra nhà vệ sinh đại tiện, lau chùi sạch sẽ;Quan sát chất thải sau đại tiện: Tính chất phân, chất nhầy, máu;Đưa dụng cụ bẩn về phòng vệ sinh để xử trí theo quy định;Trả các dụng cụ khác về vị trí cũ.Ghi hồ sơ về ngày giờ thụt, lượng dung dịch thụt, kết quả thụt, tính chất phân và tên người thực hiện thủ thuật. 5. Theo dõi trong và sau tháo thụt làm sạch đại tràng Trong lúc nước vào đại tràng, nếu bệnh nhân kêu đau bụng hoặc muốn đi đại tiện thì cần phải ngừng thủ thuật, không cho nước chảy vào và báo bác sĩ;Theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở của bệnh nhân để phát hiện những thay đổi bất thường sau tháo thụt đại tràng;Nếu có hiện tượng chảy máu hậu môn sau khi dùng thuốc tháo thụt cần xin ý kiến bác sĩ chỉ định.Thực hiện tháo thụt làm sạch đại tràng là một quy trình cần thiết để giúp bác sĩ quan sát rõ ràng đại tràng, hỗ trợ quá trình nội soi thuận lợi hơn, cho kết quả chính xác hơn. Vì vậy, bệnh nhân nên thực hiện theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế trong quá trình tháo thụt đại tràng.Với gần 20 năm làm việc tại Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng trong chuyên ngành nội tiêu hóa - Gan mật tụy, mỗi năm bác sĩ Võ Thị Thùy Trang tham gia nội soi hơn 1500 ca bao gồm: nội soi chẩn đoán các bệnh lý dạ dày, đại tràng như: phát hiện viêm, loét, polyp, ung thư, tìm vi khuẩn HP, phát hiện ung thư sớm đường tiêu hóa...; Nội soi điều trị như: Cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa, thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản trong xơ gan, cắt polype ống tiêu hóa qua nội soi... Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ?
vinmec
1,266
Công dụng thuốc Aridone 1g Thuốc Aridone 1g có thành phần hoạt chất chính là Ceftrixone dưới dạng Ceftriaxone Natri với hàm lượng 1g và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. 1. Thuốc Aridone 1g là thuốc gì? Thuốc Aridone 1g là thuốc gì? Thuốc Aridone 1g có thành phần hoạt chất chính là Ceftriaxone dưới dạng Ceftriaxone Natri với hàm lượng 1g và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm.Thuốc Aridone 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 lọ. Dược động học của thuốc Aridone 1g:Khả năng hấp thu: Hoạt chất Ceftriaxone được hấp thu kém qua đường tiêu hoá, chỉ được sử dụng theo đường tiêm.Khả năng phân bố: Hoạt chất này được phân rộng khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tuỷ, nhất là khi màng não bị viêm. Thuốc Aridone 1g qua được nhau thai và sữa mẹ.Khả năng chuyển hoá: Thuốc Aridone 1g được chuyển hóa chủ yếu ở gan.Khả năng thải trừ: Thuốc Aridone 1g được thải trừ ra ngoài cơ thể chủ yếu qua thận. 2. Thuốc Aridone 1g công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Aridone 1g có tác dụng trong điều trị bệnh lý như sau:Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, tai - mũi - họng, thận - tiết niệu sinh dục, nhiễm trùng máu hay bệnh lý viêm màng não mủ.Điều trị dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu, nhiễm trùng xương khớp, da, vết thương và mô mềm, viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm trùng tiêu hóa. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Aridone 1g Thuốc Aridone 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, phù hợp sử dụng theo đường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch:Liều điều trị đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: sử dụng liều 1 - 2 g/ngày; trường hợp nặng: 4g/ngày.Liều điều trị đối với trẻ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi: sử dụng liều 20 - 80 mg/kg.Liều điều trị với trẻ dưới 14 ngày tuổi: liều dùng là 20 - 50 mg/kg/ngày.Liều điều trị bệnh viêm màng não: liều dùng là 100 mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 4g.Liều điều trị bệnh lậu: Tiêm bắp liều duy nhất 250 mg.Liều điều trị dự phòng trước phẫu thuật: liều dùng là 1 - 2g tiêm 30 - 90 phút trước mổ.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn và chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Aridone 1g Trong quá trình sử dụng thuốc Aridone 1g, bạn có thể xuất hiện một số tác dụng không mong muốn cụ thể là tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, phản ứng da, rối loạn huyết học, viêm tại nơi tiêm.Bạn cần lưu ý rằng, trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Aridone 1g. Trong quá trình sử dụng thuốc bạn có thể xảy ra những tác dụng không mong muốn khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu bạn thấy xuất hiện bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của thuốc Aridone 1g không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị bệnh. 5. Tương tác của thuốc Aridone 1g Tương tác của thuốc Aridone 1g có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra hiện tượng tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.Ðối kháng với Chloramphenicol (in vitro). Tương kỵ với các dung dịch chứa đồng thời canxi. Không pha chung ống tiêm với các thuốc có chứa Aminoglycosid. Khi sử dụng đồng thời với các thuốc gây độc với thận như Aminosid, Furosemid, Acid ethacrynic... sẽ làm tăng độc tính với thận. Probenecid làm chậm quá trình thải trừ của thuốc, do đó kéo dài tác dụng của hoạt chất Cephalosporin. Tương tác thuốc Aridone 1g với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng thuốc thuốc Aridone 1g với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa những hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây ra hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Bạn nên chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về việc sử dụng thuốc Aridone 1g cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. 6. Một số chú ý khi sử dụng của thuốc Aridone 1g 6.1. Chống chỉ định của thuốc Aridone 1g. Chống chỉ định của thuốc Aridone 1g trong những trường hợp sau đây:Những người có tiền sử hay có cơ địa dị ứng với thành phần hoạt chất Cephalosporin.Trẻ sơ sinh thiếu tháng.Thận trọng khi sử dụng thuốc với người suy thận.Những người có tiền sử dị ứng với kháng sinh Penicillin vì có thể dị ứng chéo.6.2. Lưu ý khác của thuốc. Trong quá trình sử dụng thuốc Aridone 1g, người bệnh cần lưu ý:Sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai: Hiện vẫn không biết tác hại của thuốc đối với phụ nữ nữ mang thai, vì vậy không khuyến cáo sử dụng thuốc này trong thai kỳ.Sử dụng thuốc Aridone 1g trong thời kỳ cho con bú: Thuốc Aridone 1g có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là bạn không nên hay hạn chế sử dụng loại thuốc này trong thời kỳ đang cho con bú. Hiện nay vẫn có rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này, bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định sử dụng thuốc.Cách bảo quản thuốc Aridone 1g. Cách bảo quản thuốc Aridone 1g như sau:Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất của thuốc Aridone 1g có thể bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng.Bạn cần chủ động đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc Aridone 1g được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Thông thường các thuốc, trong đó có thuốc Aridone 1g được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng.Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng, người bệnh nên tham khảo với bác sĩ điều trị để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên tự ý vứt thuốc vào nhà vệ sinh hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu đặc biệt.Không để thuốc Aridone 1g ở tầm trong tầm tay với của trẻ em, tránh xa các loại thú nuôi trong gia đình bạn.Trước khi sử dụng thuốc Aridone 1g, bạn cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm mà bạn đang dự trữ tại nhà.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aridone 1g, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Aridone 1g điều trị tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,288
Công dụng thuốc Wokadine Wokadine là một dung dịch dùng để sát khuẩn da, niêm mạc, được sử dụng hỗ trợ trong những trường hợp viêm do nhiễm vi sinh vật gây bệnh. Để hiểu rõ về thuốc và cách dùng an toàn, bạn hãy tham khảo những thông tin dưới đây. 1. Wokadine là thuốc gì? Thuốc Wokadine có thành phần chính là Povidon iod, đóng chai 100ml, đây là một dạng dung dịch sát khuẩn, được bào chế với hàm lượng thành phần khác nhau.Đối với loại Wokadine 1% được dùng để súc miệng, Wokadine 10% được dùng để sát khuẩn ngoài da.Povidon iod có thể hấp thụ toàn thân phụ thuộc vào vùng và tình trạng sử dụng thuốc như dùng trên diện rộng, da, niêm mạc, vết thương, các khoang trong cơ thể.Povidon được dùng làm chất mang iod. Dung dịch povidon iod khi dùng sẽ giải phóng iod dần dần tại da hay niêm mạc, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt vi khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử. Mặc dù tác dụng của thuốc kém hơn so với các chế phẩm chứa iod tự do, nhưng ít độc hơn, vì lượng iod tự do thấp hơn. 2. Thuốc Wokadine có tác dụng gì? Thuốc Wokadine được bào chế dạng dung dịch Povidone Iod 1% được dùng để súc miệng, súc họng trong trường hợp nhiễm khuẩn tại vùng miệng họng. Thuốc giúp sát khuẩn bề mặt niêm mạc vùng hầu họng, vùng miệng hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh. Đặc biệt khi có các vết thương, vết loét hay trước khi thực hiện thủ thuật vùng miệng.Đối với dạng bào chế Povidone iod 10% được dùng để sát khuẩn ngoài da, không dùng để súc miệng. Có tác dụng tránh nhiễm khuẩn, virus, nấm... gây bệnh trên các vết thương hở, vết bỏng.Một số trường hợp cụ thể có thể dùng Wokadine như:Viêm lưỡi do vi khuẩn hay nấm candida.Viêm niêm mạc miệng.Viêm họng, viêm amidan.Hỗ trợ trong điều trị nhiễm virus như cảm cúm, Covid...Vết thương hở ngoài da, vết bỏng...Sát trùng da trước khi phẫu thuật, sát khuẩn tay làm vệ sinh cho nhân viên y tế trước khi phẫu thuật. 3. Không dùng Wokadine khi nào? Không dùng thuốc Wokadine trong các trường hợp sau:Người có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Không sử dụng thuốc này cho người có tiền sử mẫn cảm với iod.Chống chỉ định dùng cho trẻ sơ sinh đến dưới 2 tuổi, phụ nữ đang mang thai.Không sử dụng trên những vùng đang bị chảy nhiều máu, tổn thương sâu.Không được dùng dung dịch này để nhỏ tai khi bị thủng màng nhĩ.Bệnh nhân gặp các vấn đề về tuyến giáp như cường giáp trạng thì không nên sử dụng. Người đang dùng phóng xạ Iod điều trị bệnh tuyến giáp cũng không nên dùng. 4. Cách sử dụng Wokadine Đối với Wokadine 1%: Đây là dung dịch súc miệng nên bạn dùng bằng cách súc miệng như sau:Lấy một lượng dung dịch Wokadine vừa đủ hoặc có thể pha loãng với tỷ lệ 1:1, sau đó súc miệng và súc họng trong vòng 30 giây.Sau khi súc miệng họng xong thì bỏ lượng dung dịch thuốc.Dung dịch này chỉ súc họng và súc miệng bạn không nuốt dung dịch này.Mỗi ngày có thể súc họng hay súc miệng từ 2 đến 4 lần, tùy tình trạng nhiễm khuẩn.Không dùng kéo dài trên 14 ngày khi chưa được chỉ định.Đối với dung dịch Wokadine 10%: Được dùng để sát khuẩn trên da.Sát khuẩn trực tiếp trên vết thương nhỏ hay tốt nhất là pha loãng với nước sạch nếu dùng trên diện dạ rộng. Nhất là dùng vết bỏng rộng hoặc vệ sinh cơ quan sinh dục sau khi sinh đẻ có vết rạch tầng sinh môn...Dùng mỗi ngày 2, tùy mức độ tổn thương mà có thể tăng số lần sử dụng.Không dùng quá 14 ngày mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Wokadine Chế phẩm này khi dùng có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dù ít kích ứng hơn iod tự do.Đối với Wokadine 1% thường gây ra các phản ứng tại chỗ, vì gần như rất hiếm thấy Iod được hấp thu toàn thân.Phản ứng phụ thường thấy như ngứa, đỏ niêm mạc, vết phồng rộp.Dị ứng do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỷ lệ rất thấp.Rất hiếm gặp gây ra phản ứng sốc phản vệ, tuy nhiên nếu gặp gây ra nguy hiểm cho người bệnh...Trong trường hợp dùng ngoài da (Wokadine 10%) với diện dùng lớn, vết thương rộng có thể hấp thu toàn thân và gây ra các tác dụng phụ như: Ảnh hưởng tới tuyến giáp như giảm chức năng tuyến giáp hay cơn bão giáp trạng; gây nhiễm acid chuyển hóa; tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận; cơn động kinh; co giật; giảm bạch cầu trung tính; kích ứng trên da...Nếu thấy có kích ứng tại chỗ khi dùng, bạn nên ngừng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ để được tư vấn đổi loại thuốc phù hợp. Những phản ứng phụ khác xảy ra bạn cũng nên hỏi ý kiến bác sĩ, để được điều trị phù hợp. 6. Một số điều cần chú ý khi dùng Wokadine Bạn cần chú ý về tiền sử dị ứng với hoạt chất có trong sản phẩm. Đọc kỹ hướng dẫn về cách dùng thuốc trên tờ hướng dẫn.Chú ý: Do dung dịch Wokadine có nhiều nồng độ khác nhau, bạn cần phải hết sức thận trọng để chọn đúng dung dịch có thể súc miệng, dung dịch này thường có nồng độ thấp 1%, tuyệt đối không dùng dung dịch 10% để súc miệng.Dung dịch này là dung dịch sát khuẩn, chỉ dùng nếu có nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh. Không được dùng thay thế nước sát khuẩn an toàn khác dùng hàng ngày để súc miệng và không nên dùng quá 14 ngày trong một đợt điều trị.Phụ nữ mang thai hay cho con bú: Khi dùng có thể gây hấp thụ toàn thân và qua nhau thai, bài tiết vào sữa gây ảnh hưởng tới thai nhi hay trẻ bú mẹ. Vì vậy, nên tránh dùng cho đối tượng này khi không cần thiết, đặc biệt là phụ nữ mang thai 6 tháng cuối thai kỳ.Tương tác thuốc: Tránh dùng cùng lúc với nhiều loại dung dịch sát trùng khác nhau; Không dùng với xà phòng, dung dịch hoặc loại thuốc mỡ có chứa thủy ngân.Bảo quản: để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 25 độ C. Để xa tầm tay của trẻ em.Hy vọng, với những thông tin trên về thuốc bạn đã biết công dụng, cách dùng và điều cần lưu ý khi dùng Wokadine. Dung dịch sát khuẩn này được dùng rất phổ biến nhưng cũng cần dùng thận trọng, không nên quá lạm dụng.
vinmec
1,184
Xơ cứng thận lành tính do cao huyết áp Xơ cứng thận lành tính là một trong những biến chứng của cao huyết áp – bệnh lý tim mạch phổ biến nhất hiện nay. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, xơ cứng thận có thể dẫn đến suy thận, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống người bệnh. 1. Tổng quan về xơ cứng thận lành tính do cao huyết áp Xơ cứng thận lành tính là tình trạng tổn thương thận lâu dài do cao huyết áp. Các tiểu động mạch thận bị suy thoái, lớp nội mạc dày lên và lan ra toàn bộ thành mạch. Đồng thời, chất béo có xu hướng tích tụ nhiều hơn trên thành mạch đã bị thoái hoá. Hậu quả làm cho thận bị thiếu máu nuôi, dẫn đến tổn thương nhu mô thận.Các yếu tố nguy cơ của xơ cứng thận lành tính bao gồm:Lớn tuổi. Cao huyết áp kiểm soát kém. Các bệnh thận có sẵn. 2. Triệu chứng của xơ cứng thận Xơ cứng thận lành tính thường có các triệu chứng giống như bệnh thận mạn, thường gặp nhất là:Chán ăn. Buồn nôn. Ngứa. Lơ mơSụt cân. Tiểu máu. Ngoài ra, người bệnh có thể biểu hiện các triệu chứng tổn thương cơ quan đích ở các vị trí khác như tim, não, mắt do kiểm soát cao huyết áp không tốt. Xơ cứng thận lành tính là một biến chứng của cao huyết áp 3. Chẩn đoán xơ cứng thận Để xác định biến chứng xơ cứng thận lành tính trên bệnh nhân cao huyết áp, bác sĩ cần dựa vào các yếu tố sau:Tiền sử cao huyết áp của người bệnh. Xét nghiệm máu cho thấy suy thận: Creatinin, BUN, Phospho máu tăng. Dấu hiệu tổn thương cơ quan đích do cao huyết áp: Tổn thương võng mạc, lớn thất trái,...Loại trừ các nguyên nhân khác gây ra bệnh thận mạn bằng: Xét nghiệm phân tích nước tiểu không gợi ý các nguyên nhân khác gây suy thận (ví dụ bệnh cầu thận, tăng huyết áp cấp cứu); siêu âm cho thấy kích thước thận giảm; sinh thiết thận nếu chẩn đoán chưa rõ ràng, hình ảnh giải phẫu bệnh trên sinh thiết cho thấy các ống thận bị teo, mô kẽ xơ hoá và ngấm một ít tế bào viêm, các tiểu động mạch thận bị hẹp do lắng đọng hyalin. Xơ cứng thận lành tính là tình trạng tổn thương thận lâu dài 4. Điều trị xơ cứng thận Kiểm soát huyết áp là cách điều trị hiệu quả nhất. Huyết áp mục tiêu là dưới 140/90 mm. Hg. Đa số các bệnh nhân cần phối hợp nhiều loại thuốc để kiểm soát huyết áp. Thuốc chẹn kênh Canxi và thuốc lợi tiểu Thiazid có thể sử dụng như một sự lựa chọn đầu tay. Bác sĩ sẽ phối hợp thêm thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc thuốc ức chế men chuyển nếu bệnh nhân có protein niệu.Ngoài biện pháp dùng thuốc thì việc giảm cân, tập thể dục và hạn chế muối, nước cũng giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả.Tóm lại, xơ cứng thận là một trong những biến chứng của cao huyết áp. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, xơ cứng thận có thể dẫn đến suy thận, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống người bệnh.com
vinmec
566
Dấu hiệu cảnh báo ung thư thực quản ai cũng nên biết Ung thư thực quản (UTTQ) là một trong những loại bệnh ung thư nguy hiểm nhất. Nếu phát hiện muộn bệnh sẽ rất khó điều trị, tiên lượng xấu. Dưới đây là một số dấu hiệu sớm của bệnh bạn nên biết để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm. 1. ung thư thực quản nguy hiểm như thế nào? Trước hết, bạn cần hiểu, thực quản chính là một cơ quan của hệ tiêu hóa, có nhiệm vụ đưa thức ăn và chất lỏng từ họng xuống dạ dày. Ung thư thực quản xảy ra khi có sự xuất hiện của các khối u ác tính nằm tại các tế bào biểu mô của thực quản. UTTQ sẽ được chia thành hai loại, tùy thuộc vào mỗi loại tế bào ung thư. Trong đó, ung thư biểu mô vảy là khi tế bào ung thư là tế bào dạng biểu bì ở thực quản và thường phát triển ở phần trên hay phần giữa của thực quản. Loại thứ hai là ung thư biểu mô tuyến, thường xuất phát từ phần dưới của thực quản. UTTQ là một trong những căn bệnh ung thư nguy hiểm và phổ biến nhất. Những thống kê tính đến năm 2012, đây là bệnh ung thư đứng thứ 8 trên thế giới. Mỗi năm, toàn cầu ghi nhận 456.000 ca nhiễm mới và khoảng 400.000 trường hợp tử vong vì căn bệnh này. Trong đó, tỉ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn 3 lần so với nữ giới. Năm 2018, theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới WHO, Việt Nam cũng ghi nhận hơn 2400 ca mắc UTTQ mới mỗi năm và căn bệnh này nằm ở vị trí 15 trong top các bệnh ung thư phổ biến. Phần lớn bệnh nhân đều chỉ đến khám khi bệnh đã ở giai đoạn muộn, giai đoạn di căn đến những cơ quan khác trong cơ thể. Đây cũng chính là lý do vì sao rất khó để điều trị bệnh hiệu quả và bệnh thường có tiên lượng xấu, tỉ lệ tử vong cao. Ung thư thực quản được chia thành 4 giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: Các tế bào, các khối u ung thư nằm ở lớp trên cùng của thành thực quản. Giai đoạn 2: Khối u ung thư lan sâu vào thành thực quản, hay thậm chí đã xâm lấn đến tổ chức bạch huyết lân cận, nhưng chưa xâm lấn các cơ quan khác của cơ thể. Giai đoạn 3: Khối u ung thư đã xâm lấn tổ chức hoặc hạch bạch huyết trong vùng cạnh thực quản. Giai đoạn 4: Khối u, tế bào ung thư xâm lấn các cơ quan khác của cơ thể như gan, phổi, xương, não. 2. Dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh ung thư thực quản Cũng giống như nhiều bệnh ung thư khác, khi được phát hiện ung thư thực quản sớm, kịp thời cùng với việc kết hợp những phương pháp điều trị tốt sẽ mang lại hiệu quả cao và cải thiện chất lượng sống cũng như kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Dưới đây là một số dấu hiệu sớm của bệnh: Thông thường bệnh không có biểu hiện ở giai đoạn sớm Khi khối u phát triển, người bệnh sẽ có thể gặp phải một số dấu hiệu như nuốt đau, khó nuốt, nuốt nghẹn, kèm theo tình trạng gầy sút cân bất thường, đau lưng, đau xương bả vai hoặc đau phía sau xương ức. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể cảm thấy rát họng, ho nhiều, thậm chí ho ra máu. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, những triệu chứng của bệnh rất dễ nhầm lẫn với những bệnh thông thường hoặc một số bệnh ung thư khác. Để chẩn đoán bệnh hiệu quả, các bác sĩ thường phải kết hợp với các loại xét nghiệm khác. Cụ thể: - Chụp X-quang thực quản. - Chụp cắt lớp vi tính ngực - bụng. - Nội soi thực quản - dạ dày. - Sinh thiết làm giải phẫu bệnh. - Nội soi khí quản để đánh giá xâm lấn khí - phế quản. - Chụp PET/CT: Phương pháp này được cho là có hiệu quả cao trong việc chẩn đoán giai đoạn bệnh cũng đánh giá đáp ứng của cơ thể người bệnh sau điều trị, cũng như phát hiện bệnh tái phát hay không. 3. Phương pháp điều trị ung thư thực quản Các bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng của bệnh nhân để đưa ra phương pháp hiệu quả nhất. Một số yếu tố cần tính đến đó là kích thước khối u, độ xâm lấn của khối u và tình trạng sức khỏe cơ thể người bệnh. Phẫu thuật: Đây là phương pháp chính để điều trị ung thư thực quản. Phẫu thuật chính là cách để loại bỏ khối u cùng một phần của thực quản. Tiếp đó, phần còn lại của thực quản sẽ được nối với dạ dày bằng một đoạn ruột non hay ống nhựa, chính vì thế bệnh nhân vẫn có thể nuốt như bình thường. Xạ trị: Trong trường hợp khối u quá lớn, bệnh nhân có thể được điều trị đơn thuần bằng phương pháp xạ trị hoặc kết hợp xạ trị với hóa chất để khối u nhỏ lại, sau đó mới thực hiện phẫu thuật. Hoặc nếu không thể loại bỏ khối u thì xạ trị là phương pháp giúp bệnh nhân giảm đau và có thể dễ dàng nuốt thức ăn hơn, cải thiện chất lượng sống cho người bệnh. Hóa trị: Hóa trị có thể áp dụng như một phương pháp điều trị đơn thuần hoặc có thể kết hợp với xạ trị để làm nhỏ kích thước khối u, giảm khó khăn cho mỗi cuộc phẫu thuật. Điều trị laser: Với phương pháp điều trị này, bác sĩ sẽ sử dụng tia laser để phá hủy tế bào ung thư và giải tỏa vùng tắc nghẹn ở thực quản, từ đó bệnh nhân có thể nuốt dễ dàng hơn. Điều trị quang động học: Đây cũng là phương pháp nhằm giảm triệu chứng khó nuốt của bệnh nhân mắc ung thư thực quản. Bệnh ung thư không phải là bệnh vô phương cứu chữa. Nếu phát hiện kịp thời, bệnh nhân vẫn có cơ hội được điều trị hiệu quả. Với những tế bào ác tính ở thực quản, các bác sĩ có thể phát hiện nhờ vào các xét nghiệm chuyên biệt, khi mà các triệu chứng còn chưa thể hiện ra bên ngoài. Như vậy, việc thăm khám, tầm soát ung thư là một điều vô cùng quan trọng, yếu tố quyết định cơ hội chữa bệnh.
medlatec
1,115