text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tầm quan trọng của xét nghiệm Rubella với phụ nữ mang thai Cơ thể người phụ nữ trong quá trình mang thai, đặc biệt trong những tháng đầu thai kỳ xảy ra những biến đổi và nhạy cảm hơn với môi trường bên ngoài. Đây cũng là thời cơ thích hợp cho các tác nhân gây hại tấn công. Một trong những tác nhân nguy hiểm trong những tháng đầu thai kỳ là Rubella. Vì vậy, sản phụ phải được xét nghiệm Rubella để kịp thời ngăn chặn các dấu hiệu nguy hiểm từ sớm. 1. Rubella tác động đến sản phụ như thế nào? Bệnh Rubella còn được biết đến với tên gọi sởi Đức hoặc sởi 3 ngày, là một bệnh lý có khả năng truyền nhiễm qua không khí hoặc sự tiếp xúc với dịch tiết đường hô hấp khi bệnh nhân nói lớn, ho, hắt hơi,… do virus RNA thuộc nhóm Togavirus gây ra. Chúng có thể gây bệnh với mọi độ tuổi và giới tính, nhất là những người có thể trạng sức khỏe đặc biệt nhạy cảm như phụ nữ mang thai. Ảnh hưởng đến sức khỏe người mẹ Có khoảng 50% trường hợp bà mẹ mang thai mắc phải bệnh Rubella nhưng không có triệu chứng, số còn lại chỉ xuất hiện một vài dấu hiệu nhẹ như sốt, sưng đau khớp,… Vì vậy, rất nhiều trường hợp mắc bệnh nhưng không được phát hiện dẫn đến những hậu quả nặng nề cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi như sinh non, sảy thai hoặc thai chết lưu. Ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi Hội chứng Rubella bẩm sinh Virus gây bệnh từ con đường máu xâm nhập vào nhau thai và truyền bệnh từ mẹ sang con, khiến trẻ mắc phải Hội chứng Rubella ngay từ khi chào đời. Cụ thể như sau: Nhiễm virus trong 3 tháng đầu (khoảng 13 tuần): trên 70% trẻ mắc bệnh Rubella bẩm sinh với các triệu chứng như nổi ban (trong vòng 48 giờ đầu sau sinh), vàng da, gan lách lớn. Nhiễm virus sau 3 tháng đầu: tỷ lệ mắc bệnh bẩm sinh sẽ còn khoảng 17%, nếu thai lớn hơn thì nguy cơ mắc virus càng thấp. Nếu đã trên 20 tuần thì hoàn toàn không có nguy cơ nhiễm bệnh từ mẹ. Xuất huyết giảm tiểu cầu Tỷ lệ mắc chỉ chiếm 1/3.000 ca. Các dấu hiệu xuất huyết thường gặp sau triệu chứng phát ban khoảng 1 - 2 tuần với biểu hiện như chảy máu mũi, rốn, xuất huyết tiêu hóa,… Nếu số lượng tiểu cầu quá thấp có thể gây xuất huyết tại nhiều cơ quan như phổi, não, tim,… và khiến trẻ tử vong. Dị tật Ba tháng đầu của thai kỳ chính thời điểm thai nhi bắt đầu hình thành các cơ quan. Vì vậy, có khoảng 25% trường hợp trẻ mắc các bệnh dị tật như điếc, chậm phát triển trí tuệ, nhãn cầu nhỏ, đục giác mạc, thông liên nhĩ/thất, hẹp động mạch phổi,… hoặc dẫn đến các biến chứng bệnh khác như đái tháo đường, viêm màng não,… nếu virus có thể xâm nhập và tác động đến sự phát triển của bào thai trong khoảng thời gian này. 2. Phương pháp xét nghiệm Rubella Khi cơ thể bị tấn công bởi các tác nhân gây hại, hệ miễn dịch sẽ tự động nhận dạng chúng tiết ra kháng thể chống lại. Dựa theo cơ chế này, việc xét nghiệm máu có thể tìm ra hai loại kháng thể kháng Rubella và nhận định liệu bạn có đang nhiễm virus hay không Kháng thể Ig M Đây là loại kháng thể đầu tiên được cơ thể tiết ra trong lần đầu tiên virus tấn công vào cơ thể. Trong vòng 7 - 10, nồng độ kháng thể Ig M sẽ đạt đến đến mức tối đa nhưng sẽ giảm đi sau vài tuần. Tuy nhiên, kết quả này có thể không chính xác do xét nghiệm Rubella có thể phản ứng với một số tác nhân tương tự. Với những trường hợp này như thế này thường sẽ được quyết định làm xét nghiệm bổ sung theo chỉ định của bác sĩ. Kháng thể Ig G Sau khi kháng thể Ig M bắt đầu giảm dần hoặc mất đi sẽ xuất hiện kháng thể Ig G, nó có thể tồn tại và bảo vệ cơ thể suốt đời. Xét nghiệm này cũng cho biết cơ thể đã từng mắc bệnh Rubella trước đây chưa, đáp ứng miễn dịch của cơ thể có đủ sức miễn nhiễm với căn bệnh này không. Kết quả sẽ được phân loại theo số lượng kháng thể Dưới 0.7: lượng kháng thể quá ít, không đủ sức chống chọi lại với virus Từ 1.0 trở lên: hệ miễn dịch có đủ lượng kháng thể chống lại những tác động của virus gây bệnh Rubella. Khoảng từ 0.8 - 0.9: với kết quả này, bệnh nhân thường sẽ được làm xét nghiệm bổ sung sau một khoảng thời gian theo chỉ định để xác định chính xác tình trạng cơ thể thật sự nhiễm Rubella hay không, nhằm xem xét áp dụng biện pháp điều trị thích hợp. 3. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm Rubella? Phụ nữ mang thai cần được xét nghiệm Rubella ở ngay những lần khám thai đầu tiên. Nếu có nghi ngờ bị Rubella (như tiền sử có tiếp xúc với người bị nhiễm, sốt có phát ban) thì cần được chỉ định xét nghiệm Rubella ngay và có thể thực hiện lại sau 1 - 2 tuần tuần để đánh giá chính xác. Những người chưa từng mắc bệnh hoặc chưa được tiêm vắc xin Rubella trước khi mang thai cũng cần lưu ý làm xét nghiệm để ngăn chặn nguy cơ nhiễm bệnh, cũng như phát hiện và có biện pháp xử lý ngay từ sớm. Bệnh Rubella hiện nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, thế nhưng đã có vaccine phòng chống loại virus này, đây cũng chính là phương pháp tốt nhất giúp phòng ngừa hiệu quả bệnh Rubella. Loại vaccine này cũng đã được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng dành cho trẻ em. Tuy nhiên, những người sắp có quyết định mang thai vẫn nên thực hiện xét nghiệm kiểm tra số lượng kháng thể và tiêm vaccine nhắc lại nếu cần, nhằm đảm bảo hiệu quả phòng chống bệnh. On để hẹn lịch sớm nhất.
medlatec
1,062
Phẫu thuật cắt ruột non hình chêm Điều trị phẫu thuật các bệnh lý đường tiêu hóa, không phải tổn thương nào cũng cần cắt đoạn dạ dày. Tùy vào từng bệnh lý và tình hình cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân cắt ruột non hình chêm. Phẫu thuật ruột non hình chêm là phương pháp điều trị nhẹ nhàng hơn, bảo tồn được dạ dày, không làm thay đổi kết quả phẫu thuật. 1. Phẫu thuật cắt ruột non hình chêm được chỉ định, chống chỉ định trong những trường hợp nào? 1.1 Chỉ định. Phẫu thuật cắt ruột non hình chêm được chỉ định trong các trường hợp nhất định như: Bệnh nhân bị tổn thương ruột trong chấn thương, viêm túi thừa Meckel, u ruột non giai đoạn sớm.1.2 Chống chỉ định. Bên cạnh đó cắt ruột non hình chêm cũng có chống chỉ định đối với người già yếu, suy kiệt, có chống chỉ định phẫu thuật, có tình trạng tổn thương rộng. 2. Quy trình thực hiện phẫu thuật cắt ruột non hình chêm 2.1 Chuẩn bị. Kíp thực hiện phẫu thuật cắt ruột non hình chêm có bác sĩ gây mê hồi sức, kỹ thuật viên tiêu hóa có kinh nghiệm và chuyên môn thực hiện phẫu thuật.Đối với người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm cơ bản chẩn đoán theo chỉ định của bác sĩ điều trị, đồng thời thực hiện siêu âm bụng hoặc chụp CT bụng trong trường hợp bệnh nhân khó.Các phương tiện phục vụ phẫu thuật gồ bộ dụng cụ mổ mở đại phẫu tiêu hóa, chỉ khâu cần được chuẩn bị sẵn sàng.Các khâu chuẩn bị về thủ tục hành chính, hồ sơ bệnh án cũng được kiểm tra thực hiện đầy đủ trước khi bắt đầu tiến hành cắt ruột non hình chêm cho bệnh nhân kéo dài khoảng 30 phút. Phẫu thuật cắt ruột non hình chêm được chỉ định đối với bệnh nhân bị tổn thương ruột 2.2 Các bước tiến hànhĐể bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, dạng hai chân, đặt sonde bàng quang. Bác sĩ gây mê hồi sức tiến hành gây mê nội khí quản.Phẫu thuật viên đứng bên phải người bệnh, hai người phụ đứng bên đối diện. Thì 1: Thực hiện đường mở bụng: mở bụng đường trắng giữa trên dưới rốn hoặc tiến hành mổ nội soi. Thì 2: Bác sĩ thực hiện phẫu thuật đánh giá tổn thương gồm:Đánh giá dịch ổ bụng, tình trạng phúc mạcĐánh giá cơ quan khác trong ổ bụngĐánh giá tổn thương tại chỗĐánh giá di căn hạch.Thì 4: Bộc lộ tổn thương, nếu tổn thương nằm mặt sau thì phải thực hiện tách mạc nối lớn khỏi đại tràng. Thì 5: Tiến hành cắt bỏ tổn thương có thể bằng echelon hoặc cắt bằng dao đơn cực xong khâu lại, cần chắc chắn thực hiện cắt hết tổn thương tại đây.Thì 6: Cầm máu kỹ diện bóc tách, có thể đặt dẫn lưu nếu cần thiết. Thì 10: Cuối cùng đóng bụng theo bình diện giải phẫu.2.3 Theo dõi và xử trí tai biến hậu phẫu. Các theo dõi cần được thực hiện đầy đủ như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa nói chung sau kết thúc.Hậu phẫu, bệnh nhân có thể phải đối mặt với một số tai biến phổ biến như:Chảy máu: Diễn ra ở ổ bụng, cần được theo dõi sát tình tình trạng, tần suất chảy, bác sĩ theo dõi đánh giá tình trạng, cần thiết phải thực hiện phẫu thuật lại ngay để xử trí sớm vấn đề.Tắc ruột sau mổ: Tiến hành kiểm tra xem do dãn ruột cơ năng hay tắc ruột cơ học. Nếu do nguyên nhân cơ học cần thực hiện mổ lại ngay để kiểm tra và xử lý.Áp xe, viêm phúc mạc do rò, bục miệng nối: Cần điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật lại tùy thuộc vào mức độ biến chứng của bệnh nhân. Quá trình cắt ruột non hình chêm được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm và được thực hiện trong môi trường y tế vô trùng, hiện đại giúp hạn chế tối đa nguy cơ tai biến sau phẫu thuật.
vinmec
716
Sự thật về trẻ sơ sinh và giấc ngủ Giấc ngủ của trẻ sơ sinh có nhiều đặc điểm khác với người lớn. Do đó, việc áp đặt những suy nghĩ của người lớn vào giấc ngủ của trẻ có thể sẽ gây tác động tiêu cực như giảm chất lượng giấc ngủ và hạn chế sự tăng trưởng. Một số lầm tưởng về trẻ sơ sinh và giấc ngủ được liệt kê trong bài viết sau đây. 1. Lầm tưởng số 1: Trẻ sơ sinh không cần có thói quen đi ngủ Nhà tư vấn giấc ngủ và tác giả của cuốn sách “The Sleep Lady’s Good Night, Sleep Tight” - Kim West cho biết: “Những đứa trẻ được rèn thói quen ngủ lúc nhỏ sẽ học cách ngủ qua đêm tốt hơn khi chúng lớn lên”. Trẻ sơ sinh không cần có thói quen đi ngủ 2. Lầm tưởng thứ 2: Trẻ sơ sinh có thể ngủ suốt đêm Tương tự người lớn, trẻ sơ sinh thức dậy 4 - 5 lần mỗi đêm. Vấn đề là người lớn biết cách tự ngủ trở lại, còn trẻ sơ sinh thì không. Mary Ann Lo. Frumento, tác giả của cuốn sách “Simply Parenting: Understanding Your Newborn & Infant” cho biết hầu hết trẻ sơ sinh không thể tự ngủ trở lại một cách đều đặn cho đến khi được 6 tháng tuổi trở lên. 3. Lầm tưởng số 3: Có thể làm trẻ ngủ suốt đêm bằng cách cho trẻ ăn thức ăn dặm sớm Nhiều gia đình cho rằng thêm ngũ cốc vào sữa giúp trẻ ăn no và đi vào giấc ngủ sâu hơn. Tuy nhiên, ở độ tuổi dưới 6 tháng đó không phải là ý tưởng tốt, vì lúc này, hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh chưa đủ hoàn thiện để xử lý ngũ cốc. Ngoài ra, ăn thức trong đồ ăn dặm có thể gây ra các mối nguy hiểm như sặc hoặc hít vào phổi. Ắn dặm không đúng cách có thể gây nguy hiểm cho trẻ 4. Lầm tưởng 4: Có thể để trẻ ngủ trên ghế chuyển động hoặc xích đu Vài phút ngồi xích đu hoặc ghế nhún giúp làm giảm tình trạng quấy khóc cho trẻ. Tuy nhiên, gia đình không nên lạm dụng vì lâu dài có thể khiến trẻ phụ thuộc vào chuyển động để đi vào giấc ngủ và ngủ nông. Giấc ngủ nông có thể khiến trẻ không đủ thư thái cần thiết và hạn chế não bộ tiết ra các hormone tăng trưởng. 5. Lầm tưởng số 5: Trẻ không ngủ trưa vào ban ngày thì sẽ ngủ lâu hơn vào ban đêm Bỏ qua giấc ngủ trưa vào ban ngày có thể khiến trẻ cảm thấy mệt mỏi và khó ngủ hơn vào ban đêm. Trẻ thường ngủ thất thường và thức dậy sớm hơn vào sáng hôm sau. Do đó, bạn nên cho trẻ ngủ đủ giấc vào ban ngày để tạo giấc ngủ ngon vào ban đêm.Thời gian ngủ ngày của trẻ sẽ ít dần theo thời gian. Khi trẻ được 15 - 18 tháng tuổi, vào buổi chiều, hai giấc ngủ ngắn sẽ chuyển thành một giấc ngủ ngắn và chấm dứt khi trẻ được 5 tuổi. Duy trì thói quen ngủ trưa cho trẻ là rất tốt 6. Lầm tưởng số 6: Một số trẻ đơn giản chỉ là khó ngủ Tất cả trẻ em đều có thể được dạy để ngủ ngoan. Dạy một đứa trẻ lớn ngủ ngoan có thể mất nhiều thời gian hơn và tốn nhiều công sức hơn, nhưng mọi đứa trẻ đều có thể tự học cách đi vào giấc ngủ ngon.Chăm sóc trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chưa bao giờ là điều dễ dàng, nhất là với những người lần đầu làm cha mẹ. Trẻ không chỉ cần được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng mà còn phải đảm bảo được giấc ngủ khoa học để phát triển toàn diện.Ngoài việc chăm sóc giấc ngủ cuả trẻ, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.com
vinmec
728
Nguyên nhân gây bệnh xơ gan cổ trướng Cổ trướng là tình trạng phình to ở ổ bụng do sự tích lũy dịch. Vậy nguyên nhân gây xơ gan cổ trướng là gì và có cách nào phòng ngừa được không là thắc mắc được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. 1.Nguyên nhân gây xơ gan cổ trướng Ở người bình thường, khoang màng bụng giữa lá thành và lá tạng là một khoang ảo không có nước. Khi giữa lá thành lá tạng của màng bụng xuất hiện một lượng dịch có thể nhiều hoặc ít gọi là tràn dịch màng bụng hay cổ trướng. Dịch cổ trướng thường gồm một lượng lớn protein dạng albumin và có màu vàng nhạt. Cổ trướng là tình trạng phình to ở ổ bụng do sự tích lũy dịch. Nguyên nhân gây xơ gan cổ trướng là do các chất gây viêm TGF-β – yếu tố kích hoạt tế bào hình sao sản sinh mô sợi được tế bào Kupffer tạo ra ngày càng nhiều khiến gan dần suy yếu và không còn đảm bảo được vai trò của mình. Từ đó không còn giữ được lượng nước và các chất ở trong lòng mao mạch, gây nên hiện tượng cổ trướng. Khi bị bệnh xơ gan cổ trướng, bụng của người bệnh sẽ phình to ra kèm theo da vùng bụng căng bóng. Người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, đau nhức và nặng nề trong di chuyển. Ngoài ra, người bệnh còn bị táo bón, có cảm giác buồn nôn, phù nề ở tay và bàn chân do dịch tích tụ lại, khó thở, nhịp thở của bệnh nhân nhanh và ngắn. Xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối cùng của bệnh xơ gan, đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Vì thế khi có bất cứ dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác bệnh. Qua các nguyên nhân gây xơ gan cổ trướng nêu trên, chúng ta sẽ biết cách phòng ngừa bệnh hiệu quả. 2. Cách phòng ngừa xơ gan cổ trướng Để phòng ngừa nguy cơ mắc xơ gan cổ trướng, chúng ta cần áp dụng theo các phương pháp sau: Tiêm vắc xin phòng ngừa viêm gan là biện pháp hiệu quả nhằm ngăn ngừa ung cơ mắc bệnh 2.1. Đối với người chưa mắc bệnh gan 2.2. Đối với người đã mắc bệnh gan Ngoài ra, bạn cần chú ý vận động, thể dục thể thao hợp lý nhằm tăng cường sức khỏe Bệnh xơ gan cổ trướng là căn bệnh nguy hiểm, khó chữa nhưng nếu phát hiện để điều trị sớm, đồng thời tuân theo chế độ ăn uống hợp lý có thể giúp bệnh nhân cải thiện các triệu chứng và kéo dài thời gian sống.
thucuc
476
Nội soi họng có thể phát hiện ung thư vòm họng được không? Ung thư vòm họng là căn bệnh nguy hiểm, không loại trừ đối với bất kỳ ai. Nguy hại hơn bệnh đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa. Tuy nhiên ung thư vòm họng có khả năng chữa trị khi phát đúng thời điểm. Cũng vì thế, khi nhắc đến nội soi họng nhiều người đặt ra nghi vấn liệu kỹ thuật có giúp phát hiện ung thư sớm hay không? 1. Tìm hiểu chung về kỹ thuật nội soi họng Ngày nay, nội soi trở thành phương pháp tiêu chuẩn trong việc phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh. Đương nhiên đối với nội soi họng không là ngoại lệ. Trên thực tế, nội soi có thể giúp phát hiện nhiều bệnh lý tại khu vực họng mà nhiều kỹ thuật thăm khám không thể đáp ứng được. Để có thể nội soi, bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi mềm, hoặc cứng có gắn camera và đèn soi. Sau đó luồn vào trong mũi hoặc miệng và đi xuống họng. Tất cả hình ảnh được camera ghi lại sẽ phát trực tiếp thông qua màn hình. Kỹ thuật nội soi được đánh giá là an toàn, gần như tuyệt đối. Thông thường các biến chứng chỉ xảy ra khi người bệnh không làm theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Cũng như bác sĩ, kỹ thuật viên thực hiện tay nghề kém, thực hiện sai kỹ thuật. 2. Nội soi họng có phát hiện ung thư vòm họng không? Ngày nay, tỷ lệ ung thư vòm họng tăng nhanh và có xu hướng trẻ hóa. Điều này làm cho nhiều người hoang mang, nhất là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc phải. Tất nhiên, không ai mong muốn gặp phải bệnh lý nguy hiểm này. Nhưng chúng ta cần phải phát hiện sớm để không bỏ qua giai đoạn chữa trị tốt nhất. Thế nên việc nhiều người băn khoăn nội soi họng có phát hiện ung thư vòm họng không thật dễ hiểu. Nội soi có thể giúp phát hiện nhiều bệnh lý mà các công cụ thăm khám thông thường không thể làm được. Ví dụ: viêm thanh quản, polyp thanh quản, hạt dây thanh, liệt dây thanh âm,… Đặc biệt, nội soi còn giúp phát hiện ung thư vòm họng hầu sớm. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều người khi tiến hành nội soi để phát hiện ung thư vòm họng thì khối u đã phát triển sang giai đoạn cuối. Bởi vậy, tất cả chúng ta cần ghi nhớ thời điểm tốt nhất nên thực hiện nội soi để phát hiện ung thư vòm họng sớm. 3. Thời điểm cần tiến hành nội soi họng Ung thư vòm họng xảy ra vì nhiều nguyên nhân khác nhau. Đó có thể là tuổi tác, giới tính, độ tuổi, chế độ sinh hoạt,… Nhưng vì nguyên nhân gì đi chăng nữa, tỷ lệ tử vong của ung thư vòm họng rất lớn. Do vậy, bạn cần phải tiến hành nội soi họng đúng thời điểm để không bỏ lỡ giai đoạn vàng trong điều trị. Thời điểm thích hợp thực hiện nội soi phát hiện sớm ung thư vòm họng: Ho dai dẳng: Ho là biểu hiện lâm sàng của nhiều bệnh lý, bao gồm cả ung thư vòm họng. Thế nên, bạn hãy nghĩ đến việc nội soi nếu tình trạng ho kéo dài. Nhất là khi bạn đã sử dụng thuốc điều trị thông thường nhưng không thuyên giảm. Sưng cổ và xuất hiện hạch cổ: Tỷ lệ phần trăm người bệnh ung thư vòm họng bị sưng cổ, hạch vùng cổ là rất cao. Bởi các vùng có có rất nhiều hạch khi có tế bào ung thư các hạch này sẽ nhanh chóng sưng to. Đau nửa đầu: dừng chủ quan với triệu chứng đau nửa đầu. Thay vào đó, hãy thăm khám và nội soi. Vì trên thực tế, chúng chính là một trong những dấu hiệu cảnh cáo nguy cơ ung thư vòm họng. Ngoài ra, nếu có bất thường vùng cổ bạn cũng cần thăm khám và nội soi họng ngay. Bởi ung thư vòm họng sẽ đi kèm một số dấu hiệu nhận biết và chúng rất đa dạng. Ngay cả khi dấu hiệu đó mơ hồ bạn cũng không nên chủ quan. 4. Những lưu ý khi thực hiện nội soi họng Nội soi họng là kỹ thuật áp dụng khá phổ biến. Hiện nay, để nội soi có hai phương pháp: nội soi ống mềm và nội soi ống cứng. Tuy nhiên, vì ưu điểm nổi bật, nội soi ống mềm đang được áp dụng rộng rãi hơn trong quá trình thăm khám và điều trị bệnh. Đặc biệt xét về độ an toàn, cả hai phương pháp nội soi đều được đánh giá cao. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp đều đảm bảo tính an toàn tuyệt đối. Thế nên bạn cần biết đến một vài lưu ý: Trước, trong và sau khi thực hiện nội soi cần nghe theo mọi chỉ dẫn của bác sĩ. Không sử động, nói chuyện trong quá trình nội soi. Đối với trẻ em khi thực hiện nội soi phải có người nhà kèm theo và giữ đúng tư thế. Mẹ dùng một tay giữ đầu trẻ còn tay còn lại ôm ngang qua bụng, kết hợp dùng hai chân kẹp chặt chân trẻ. Ngoài ra, nội soi họng đối với trẻ nhỏ chỉ được thực hiện khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ thăm khám, điều trị. Trong trường hợp nội soi xảy ra tình huống ngoài ý muốn hãy phối hợp với bác sĩ để có biện pháp xử trí kịp thời.
medlatec
959
Các loại thuốc trị hôi nách hiệu quả, an toàn Hôi nách không được xem là bệnh lý nhưng lại trở thành nỗi ám ảnh của nhiều người bởi mùi hôi khó chịu và những vết ố vàng để lại trên áo sáng màu. Tuy nhiên, tình trạng này có thể điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó có sử dụng thuốc. 1. Tổng quan về tình trạng Hôi nách xảy ra ở những người sở hữu tuyến mồ hôi khác thường, kích thích tiết mồ hôi ở mọi khu vực trên cơ thể, đặc biệt là nách. Mồ hôi tiết ra kết hợp với vi khuẩn sẽ tạo nên mùi khó chịu. Nguyên nhân gây ra hôi nách Về tổng thể, tuyến mồ hôi đặc biệt là nguyên nhân chính gây ra hôi nách. Trong cơ thể người có hai tuyến mồ hôi phổ biến đó là: Tuyến nhỏ: có chức năng lọc các chất cặn bã và chạy khắp cơ thể, trong đó nước chiếm 99% còn 0,5% là muối. Tuyến lớn: chủ yếu nằm ở dưới phần da quanh các khu vực như nách, lông mày, âm hộ và đào thải ra các chất protein, sắt, lipit các chất lỏng đặc,… Sau đó, các chất này sẽ tạo ra mùi hôi ngay khi bị vi khuẩn tiến vào phân hủy. Mùi hôi nách từ đó cũng được hình thành. Ngoài ra, nguyên nhân gây hôi nách có thể do ăn nhiều những đồ ăn cay nóng, dầu mỡ, chế độ ăn không lành mạnh, do gen di truyền, hoạt động thể thao hoặc không có cách vệ sinh phù hợp với phần da này. Ảnh hưởng của hôi nách Hôi nách không phải là bệnh lý, không gây nguy hiểm đến sức khỏe con người nhưng tình trạng này lại ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý người mắc. Tùy vào cơ địa từng người mà mùi hôi nách sẽ có những đặc trưng khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung hôi nách đều có mùi hôi khó chịu. Vì vậy, người bị hôi nách sẽ sinh ra tâm lý tự ti, ngại giao tiếp và tiếp xúc với mọi người xung quanh. 2. Thuốc trị hôi nách hiệu quả Hôi nách có thể được điều trị dứt điểm nếu bạn nắm được các phương pháp điều trị đúng cách. Trong đó, sử dụng thuốc trị hôi nách là cách đem lại hiệu quả cao và có tác dụng lâu dài. Dưới đây là một số thuốc trị hôi nách phổ biến bạn có thể tham khảo: Gel trị hôi nách Nhật Bản Kobayashi Kobayashi là một loại gel trị hôi nách được sản xuất tại Nhật Bản, sở hữu nhiều công dụng vượt trội như: Giúp vùng da dưới cánh tay luôn thoáng mát. Diệt trừ các loại vi khuẩn tạo mùi hôi, giúp vùng da dưới cánh tay luôn thơm tho nhờ hương thơm tự nhiên như hoa nhài và tinh dầu bạc hà. Không gây ra tình trạng kích ứng. Lỗ chân lông được se khít và làn da dưới nách được phục hồi. Gel Kobayashi với chiết xuất lành tính sẽ mang lại cho bạn cảm giác dịu nhẹ, khô thoáng, hương thơm tự nhiên để giảm chiều tình trạng hôi nách. Bên cạnh đó, loại gel này còn giúp dưỡng trắng và cải thiện các vết thâm ở vùng nách hiệu quả. Lăn khử mùi hôi nách Hàn Quốc Kwangdong Lăn khử mùi hôi nách Kwangdong là một sản phẩm hữu hiệu trị hôi nách được sản xuất tại Hàn Quốc với các thành phần phổ biến là: Tinh dầu bạc hà. Tinh dầu trà xanh. Benzene Thonium Chloride. Các thành phần này đều đem lại hiệu quả trong việc khử mùi hôi nách, tạo hương thơm tự nhiên, kháng khuẩn, giảm tiết mồ hôi tại vùng da dưới cánh tay. Ngoài ra, lăn khử mùi còn giúp vùng da tại vị trí này trở nên trắng sáng và giúp các lỗ chân lông được se khít lại. Đây cũng là một loại thuốc trị hôi nách bạn có thể quan tâm và sử dụng. 3. Những biện pháp điều trị hôi nách khác Ngoài thuốc trị hôi nách, bạn có thể chọn một trong những phương pháp sau để điều trị:Tiêm botox Tiêm botox được xem là một phương pháp trị hôi nách theo y khoa không xâm lấn, đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, liệu trình này cần được duy trì trong thời gian tối đa 8 tháng. Điều trị bằng laser Laser là phương pháp điều trị hôi nách bằng cách làm đông cứng protein, ngăn chặn tuyến mồ hôi thoát ra từ trung bì. Khác với tiêm botox, điều trị bằng laser đem lại hiệu quả trong thời gian ngắn nhưng giá thành cũng khá cáo. Phẫu thuật nội soi Phẫu thuật nội soi là phương pháp điều trị hôi nách với mức chi phí thấp. Các bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ hoàn toàn tuyến mồ hôi tại phần da dưới cánh tay, đảm bảo không còn sót tuyến mồ hôi nào. Tham khảo thêm phương pháp dân gian Ngoài ra, để trị hôi nách hiệu quả bạn có thể áp dụng một số phương pháp dân gian bằng việc sử dụng các loại dược liệu tự nhiên như: gừng, phèn chua, trầu không,... Để giảm thiểu mùi hôi, bạn chỉ cần chà xát chúng vào vùng da dưới cánh tay. Tuy nhiên, đây chỉ cách tạm thời, không đem lại hiệu quả lâu dài. Tốt nhất, bạn cần kết hợp với việc sử dụng một số loại lăn nách, xịt nách nhằm hạn chế mùi và mồ hôi thoát ra tại vùng nách. Nguyên liệu tự nhiên giúp trị hôi nách hiệu quả4. Lưu ý khi sử dụng thuốc trị hôi náchĐể giải quyết triệt để tình trạng hôi nách, ngoài việc sử dụng thuốc bạn cần đảm bảo một chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Cụ thể: Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm nặng mùi có chứa Capsaicin như: hành, tỏi, ớt, bia, rượu,... Bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cho cơ thể, nhất là những loại thực phẩm giàu vitamin: rau diếp cá, bắp cải, cam,... . Cung cấp đủ lượng nước, tối đa 2 lít trên một ngày giúp hỗ trợ đào thải các chất cặn bã trong cơ thể. Ưu tiên mặc những trang phục rộng rãi, thoáng mát và có khả năng thấm hút mồ hôi tốt. Đối với những người đổ nhiều mồ hôi nách nên hạn chế vận động quá sức, luyện tập thể thao sao cho phù hợp để cân bằng lượng mồ hôi tiết ra. Luôn giữ tinh thần ổn định, tránh căng thẳng, lo âu, stress. Phụ nữ mang thai nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào. Nếu bạn kết hợp những lưu ý trên và sử dụng thuốc trị hôi nách đều đặn, mùi hôi và tình trạng hôi nách sẽ được giảm đáng kể. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi bạn cần có sự kiên trì, theo một lộ trình nhất định. Sử dụng thuốc trị hôi nách đem lại hiệu quả tốt nhưng có thể gây ra một số tác dụng phụ. Vì vậy, dù thực hiện theo cách nào, bạn cũng nên tham khảo ý kiến các chuyên gia trước khi sử dụng.
medlatec
1,227
Xét nghiệm Cystatin C trong chẩn đoán bệnh thận Hiện nay số người mắc bệnh suy thận mạn tính càng ngày càng tăng cao cùng với sự gia tăng của các bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, sỏi thận,... Cho nên việc phát hiện sớm tình trạng bất thường chức năng thận và suy thận là điều vô cùng quan trọng. Xét nghiệm Cystatin C là một trong những xét nghiệm hỗ trợ trong việc chẩn đoán các bệnh về thận. 1. Cystatin C là gì? Cystatin C là là một protein có trọng lượng phân tử thấp, được hầu hết các tế bào có nhân trong cơ thể sản xuất. Lượng Protein này sản xuất ra là không đổi và không bị ảnh hưởng bởi các tình trạng viêm. Vì có trọng lượng phân tử nhỏ nên Cystatin C chui được một cách dễ dàng qua màng lọc cầu thận và bị giáng hóa bởi các tế bào ở ống lượn gần. Do nó được lọc qua thận và được chuyển hóa tại thận không tái hấp thu vào máu nữa nên lượng protein này sản xuất ra là không đổi vì vậy khi chức năng thận bị tổn thương, mức lọc cầu thận giảm sẽ làm nó bị ứ đọng trong máu. Cystatin C có chức năng ức chế enzym protease, cụ thể là ức chế enzym này trong một số quá trình sinh học của cơ thể. Do vậy khi nó bị ứ đọng trong máu có thể gây nguy cơ về bệnh tim mạch như suy tim, đột quỵ thậm chí có thể tử vong. Ngoài ra Cystatin còn có thể gắn vào dạng bột β của đột biến gen cystain 3 làm giảm sự tổng hợp và lắng đọng của nó dẫn tới bệnh Alzheimer. 2. Xét nghiệm Cystatin C được thực hiện để làm gì? Bởi vì nồng độ Cystatin C là không đổi nên nó được dùng như một dấu ấn sớm và nhạy trong chẩn đoán bệnh thận mạn. Bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện xét nghiệm này khi nghi ngờ người bệnh có những triệu chứng về sự bất thường của chức năng thận và khả năng lọc của cầu thận. Hoặc muốn kiểm tra các rối loạn chức năng thận sớm đặc biệt là những người bị đái tháo đường, cao huyết áp, nhất là ở người cao tuổi. Hoặc muốn theo dõi tình trạng suy thận theo thời gian. Tiến hành xét nghiệm Cystatin C cùng với creatinin huyết thanh và độ lọc cầu thận để đánh giá nguy cơ bệnh thận giai đoạn cuối, suy tim, rối loạn tim mạch và nguy cơ tử vong. Khi bác sĩ có nghi ngờ người bệnh bị xơ vữa động mạch và các tổn thương về tim mạch. Người bệnh có các triệu chứng của rối loạn thần kinh cũng có thể được bác sĩ yêu cầu tiến hành xét nghiệm này. 3. Xét nghiệm được thực hiện như thế nào? Xét nghiệm được tiến hành trên máu người bệnh, có thể huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng heparin. Mẫu được chuyển về phòng xét nghiệm để tiến hành phân tích theo quy trình chuẩn của phòng xét nghiệm. Giá trị bình thường: 0,8 - 2,5 mg/l. Nồng độ xét nghiệm có thể tăng trong một số trường hợp : Suy thận. Rối loạn chức năng lọc ở cầu thận. Nhồi máu cơ tim, suy tim, bệnh động mạch ngoại biên. Bệnh viêm gan tiến triển. Tràn dịch màng phổi. Bệnh về khớp. Người bệnh ghép thận. Bệnh Alzheimer. Đang dùng corticoid liều cao dài ngày. Nồng độ xét nghiệm giảm trong trường hợp: - Người bệnh đang dùng thuốc cyclosporin. - Xơ vữa động mạch, tổn thương phình mạch động mạch chủ. Các yếu tố làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm như: mẫu có bilirubin > 60 mg/dl, hemoglobin > 700 mg/dl, RF > 1200 IU/ml. 4. Xét nghiệm Cystatin C có ý nghĩa như thế nào? Đối với các bệnh về thận: Nồng độ Cystatin C trong máu ít thay đổi và không phụ thuộc vào giới tính, độ tuổi, chiều cao, cân nặng và khối cơ của cơ thể nên nó là một chỉ số đặc hiệu đánh giá mức lọc cầu thận. Cystatin C đặc biệt hữu ích giúp cho việc phát hiện sớm bệnh thận trong khi các chỉ số creatinin, ure, độ thanh thải creatinin có thể bình thường trong trường hợp người bệnh mắc bệnh thận kèm với các bệnh có ảnh hưởng đến những xét nghiệm trên. Cystatin C có thể phát hiện sớm bệnh thận tiềm ẩn do dùng thuốc cản quang trước khi chụp mạch thận hoặc mạch máu (nó tăng sớm hơn creatinin 24 - 48 giờ). Cystatin C cùng với các xét nghiệm chức năng thận khác hỗ trợ sàng lọc và theo dõi sự tổn thương chức năng thận ở những người có nghi ngờ tổn thương thận, suy thận cấp hoặc mạn. Đối với các bệnh ngoài thận: Giúp theo dõi và đánh giá người bệnh có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch (như: đái tháo đường, tăng huyết áp, béo phì,... ), đột quỵ và theo dõi chức năng thận ở người già. Nồng độ Cystatin C cao ở những người có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch có khả năng suy tim, đột quỵ thậm chí là tử vong cao hơn so với những người có nồng độ Cystatin C bình thường hoặc thấp. Nói chung Cystatin C là một dấu ấn sinh học bổ sung cùng với các xét nghiệm creatinin để đánh giá chức năng thận nhằm mục đích theo dõi, phát hiện sớm các tổn thương thận, theo dõi suy thận cấp, suy thận mạn. Còn có mục đích dùng để theo dõi tiến triển của bệnh, theo dõi quá trình điều trị và tiên lượng bệnh thận mạn tính. Liên hệ ngay tới tổng đài 1900 565656 để được tư vấn, hỗ trợ đặt lịch thăm khám nhanh chóng và thuận tiện.
medlatec
982
Những điều bạn cần biết về tiểu không tự chủ ở người già Hội chứng tiểu không tự chủ ở người già là bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi. Bệnh lý này không chỉ gây phiền toái cho người bệnh lẫn người chăm sóc mà còn ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Chính vì vậy, việc thăm khám định kỳ và theo dõi sức khỏe là điều cần thiết để chúng ta có thể kịp thời đưa ra phương án chữa trị tốt nhất. 1. Tiểu không tự chủ ở người già ảnh hưởng như thế nào? Đối với những người cao tuổi, có thể suy giảm chức năng thận hay rối loạn hoạt động của bàng quang, hội chứng bàng quang tăng hoạt. Đối với nam giới cao tuổi còn có thể có tình trạng phì đại tiền liệt tuyến cũng gây ra rối loạn tiểu tiện. Việc cơ vòng của bàng quang đóng mở không thể kiểm soát sẽ khiến cho tình trạng tiểu không tự chủ ở người già xuất hiện. Đó là tình trạng nước tiểu bị rò rỉ thường thấy ở những người cao tuổi. Việc tiểu tiện không tự chủ gây ra khá nhiều phiền toái cho người bệnh và người chăm sóc. Người già có thể cảm thấy khá tự ti, bị mặc cảm khi giao tiếp với người ngoài. Có một số trường hợp nặng hơn là họ không thể nào tự chủ được cả việc đại tiện. Vấn đề này có thể khiến cho người mắc bệnh bị rối loạn tâm thần và làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của cuộc sống. Ngoài ra, chứng tiểu không thể tự chủ ở người già còn có khả năng gây nên tình trạng nhiễm trùng ở đường tiết niệu. Nguyên nhân là do lượng nước tiểu bị dồn ứ lại ở bên trong bàng quang khiến bộ phận này bị nhiễm trùng. Nếu tình trạng trên không được điều trị kịp thời có thể gây ra nhiễm trùng ngược dòng lên niệu quản, đài bể thận,… 2. Chẩn đoán chứng tiểu không tự chủ đối với người già Chẩn đoán chứng bệnh tiểu không tự chủ ở người già sẽ giúp cho bác sĩ phát hiện bệnh sớm, đồng thời đưa ra phương án điều trị phù hợp với từng trường hợp. Những phương án được sử dụng để chẩn đoán bệnh gồm có: Hỏi về tiền sử bệnh nhân nhằm mục đích xác định được nguồn gốc, khoảng thời gian khởi phát cũng như mức độ nghiêm trọng. Việc nắm rõ được bệnh sử sẽ mang đến nhiều thông tin có ích trong việc chẩn đoán cho bệnh nhân. Khám bệnh lâm sàng: Bác sĩ sẽ tiến hành khám ở vùng bụng; tình trạng tâm thần; khả năng đi lại; tình trạng trực tràng và cả tuyến tiền liệt (đối với nam); khám phụ khoa, vùng chậu và trực tràng (đối với nữ),... nhằm xác định rõ được nguyên nhân và có thể phân loại rõ ràng hơn. Sử dụng một số bài test: Bệnh nhân ở tư thế đứng, bàng quang căng nước tiểu, yêu cầu bệnh nhân ho một tiếng để xác định tình trạng tiểu không tự chủ gắng sức. Các xét nghiệm gồm: tổng phân tích nước tiểu, cấy nước tiểu, xét nghiệm Glucose máu, chức năng thận, siêu âm, chụp hệ tiết niệu (chụp X-quang, CT, MRI),… Chụp X-quang cho hệ tiết niệu nhằm chẩn đoán những thương tổn có liên quan đến việc đi tiểu không thể tự chủ đối với người già. Đo lượng nước tiểu còn dư lại sau khi đi vệ sinh bằng biện pháp siêu âm. Tiến hành soi bàng quang; các biện pháp đo niệu dòng đồ, động học, áp lực đồ của bàng quang và ổ bụng khi són tiểu. Bên cạnh đó còn đo thêm áp lực dọc niệu đạo khi người bệnh gắng hết sức và điện cơ đồ của cơ thắt. 3. Các biện pháp điều trị chứng tiểu không tự chủ ở người già Hiện nay, có khá nhiều phương pháp được áp dụng để điều trị chứng bệnh tiểu không tự chủ ở người già. Tuy nhiên, trước đó, bác sĩ cần phải xác định được rõ nguyên nhân khởi phát là gì để có một giải pháp phù hợp. Một vài biện pháp điều trị thường được áp dụng có thể kể đến như: Điều trị các loại bệnh lý có khả năng làm khởi phát chứng tiểu không tự chủ như chứng suy tim, bệnh đái tháo đường, phổi bị tắc nghẽn mạn tính, bị rối loạn thần kinh - giấc ngủ hay chứng đột quỵ,... Những loại thuốc chẹn alpha hay có tác động đến hệ thần kinh trung ương, những loại thuốc lợi tiểu mạnh,... cũng có thể gây nên tình trạng đi tiểu không tự chủ. Vì vậy, người bệnh cần được điều chỉnh và có những thay thế phù hợp hơn. Thay đổi một thói quen sống phù hợp hơn, không sử dụng các loại đồ uống có chứa caffeine, thường xuyên tập các bài Kegel để giúp cho cơ của tầng sinh môn được săn chắc hơn. Duy trì lượng nước cho cơ thể khoảng 1.500ml/ngày và hạn chế uống nước vào buổi tối. Người bệnh không nên hút thuốc là và có thói quen tập luyện bàng quang và đi tiểu. Biện pháp can thiệp không xâm lấn bằng cách kích thích điện học với điện cực ở bề mặt tại tầng sinh môn, khu vực xương mu và thành âm đạo. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ sử dụng các xung từ ở tầng sinh môn và khu vực xương cùng. Ngoài ra, thần kinh chày sau cũng sẽ được kích thích bằng kim xung điện được cắm ở bên dưới da ngay tại vị trí ở trên mắt cá chân. Thực hiện kích thích bằng xung từ trường ở khu vực tầng sinh môn và cả xương cùng. 4. Biện pháp sử dụng thuốc cho người bệnh Bên cạnh những biện pháp vật lý trên thì chứng tiểu không tự chủ ở người già cũng có thể được chỉ định điều trị bằng các loại thuốc gồm: Thuốc kháng hệ muscarinic. Thuốc đồng vận adrenergic. Bổ sung thêm estrogen với thuốc bôi vùng âm đạo: Trong quá trình sử dụng sẽ tiến hành theo dõi tình trạng chảy máu âm đạo. Bổ sung thêm Desmopressin - đồng phân quang học của vasopressin Chẹn alpha - adrenergic: Thuốc này sẽ được chỉ định cho những bệnh nhân mắc bệnh với nguyên nhân là do phì đại tuyến tiền liệt và bị tắc nghẽn đường tiểu. Lưu ý: Việc dùng thuốc cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng.
medlatec
1,115
Xuất tinh sớm phải làm sao? Các cách chữa xuất tinh sớm tại nhà Xuất tinh sớm là một chứng bệnh khiến cho đấng mày râu cảm thấy xấu hổ và tự ti. Rất nhiều quý ông và cả các chị em cũng quan tâm đến chuyện điều trị căn bệnh này. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh, tùy thuộc vào các nguyên nhân này mà sẽ có những phương pháp điều trị phù hợp. 1. Xuất tinh sớm là gì? Nguyên nhân gây ra bệnh? Khi nam giới không kiểm soát được thời gian xuất tinh của bản thân khiến hiện tượng xuất tinh xảy ra sớm dưới 2 phút trong 75% số lần quan hệ, kéo dài trên 6 tháng thì được coi là đang mắc bệnh xuất tinh sớm. Điều này sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý, sức khỏe và khả năng sinh sản của đàn ông. Hiện nay, nền y học phát triển hiện đại, chứng xuất tinh sớm hoàn toàn có thể điều trị được. Tuy nhiên, tùy vào nguyên nhân gây bệnh, tình trạng bệnh hiện tại và thời gian xuất hiện bệnh mà kết quả điều trị có thể khỏi hoàn toàn hay khỏi một phần. Nếu bệnh gây ra bởi các nguyên nhân như: thủ dâm quá độ, thiếu dinh dưỡng, tâm lý, viêm đường sinh dục hoặc tiết niệu,... mà được phát hiện và can thiệp sớm, kết hợp chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và tập luyện phù hợp thì bệnh hoàn toàn có thể khỏi hẳn. Tuy nhiên, nếu xuất tinh sớm do các nguyên nhân như: bệnh chuyển hóa (đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa Lipid máu,... ), suy tim, suy thận, tăng huyết áp,... thì việc điều trị rất phức tạp và thường không khỏi được hoàn toàn. Mức độ khỏi bệnh phụ thuộc vào tình trạng bệnh nền.2... thường được chỉ định ở những trường hợp bệnh nặng. Ở những trường hợp bệnh nhẹ, bệnh nhân có thể áp dụng các phương pháp sau đây:2.1. Giữ tâm lý thoải mái khi “yêu”Tâm lý có vai trò rất quan trọng trong chất lượng “cuộc yêu”. Phần lớn tình trạng “chưa đến chợ đã hết tiền” là do nguyên nhân căng thẳng, mệt mỏi. Đặc biệt, nếu người bệnh có những sang chấn tâm lý nặng nề hoặc có nhiều lần xuất tinh sớm trước đó thì sẽ càng gây ra tâm lý lo lắng trong “cuộc vui” khiến bệnh nhân dễ bị rối loạn cương dương hay xuất tinh sớm. Vì vậy, việc giải tỏa tâm lý, giữ tinh thần thoải mái, giảm bớt sự lo âu. căng thẳng, stress là cách hữu hiệu nhất điều trị bệnh xuất tinh sớm. Đối tác cũng không nên có những biểu cảm thất vọng, chế giễu hoặc những lời nói khiến cho nam giới cảm thấy xấu hổ. Như vậy sẽ làm nặng thêm tình trạng bệnh.2.2. Phân tán tư tưởng để giảm hưng phấn quá mứcĐây được coi là một trong những “chiêu” được áp dụng khá rộng rãi, cả ở những nam giới khỏe mạnh lẫn người bị chứng xuất tinh sớm. Phân tán tư tưởng là khi quý ông gần lên đỉnh thì sẽ suy nghĩ đến việc khác để kiểm soát tinh thần, không cho khoái cảm dâng trào khiến xuất tinh sớm. Phương pháp này rất đơn giản nhưng cần thực hiện đúng thời điểm vì nếu không kịp thực hiện thì vẫn sẽ dẫn đến tình trạng xuất tinh sớm. Nhưng nếu quá lạm dụng thì có thể khiến cho nam giới bị rối loạn cương dương hoặc mất cảm xúc trong “cuộc yêu”.2.3. Tập thở hàng ngày Việc tập hít thở sâu đúng cách có tác dụng rất lớn trong việc giảm tải căng thẳng và giúp kiểm soát tình trạng xuất tinh sớm ở nam giới. Tập hít thở sâu nên được thực hiện mỗi ngày 3-4 lần khi nghỉ ngơi, mỗi lần kéo dài 15-20 phút. Hít thở thật sâu bằng mũi và sau đó thở ra thận chậm bằng miệng, lưu ý cần chúm môi khi thở ra và nhắm mắt trong suốt quá trình hít thở. Việc tập luyện trên sẽ giúp não bộ giải phóng ra Endorphin - một hormon có tác dụng tạo cảm giác dễ chịu, từ đó giúp quý ông dễ dàng kiểm soát tình trạng xuất tinh sớm.2.4. Thủ dâm đúng cách trước khi quan hệMột trong những nguyên nhân dẫn đến xuất tinh sớm đó là việc thủ dâm quá độ. Tuy nhiên, nếu nam giới thủ dâm đúng cách trước khi quan hệ thì có thể giúp kéo dài thời gian quan hệ vì ở lần xuất tinh thứ e, cảm giác kích thích đã bị giảm bớt, vì vậy, nam giới có thể kéo dài “cuộc yêu”. Tuy nhiên, phương pháp này đôi khi gây ra sự giảm hưng phấn và không thỏa mãn ở cả hai người. Đôi khi còn làm giảm hoặc mất khả năng cương cứng ở nam giới sau khi đã xuất tinh lần 1.2.5. Dừng quan hệ đúng lúc Việc dừng quan hệ đột ngột trước thời điểm cao trào cũng là một trong những “chiêu” mà đáng mày râu hay sử dụng để giảm thiểu tình trạng xuất tinh sớm. Hành động này có thể giúp nam giới kéo dài thời gian xuất tinh, tuy nhiên, nếu thực hiện quá thường xuyên có thể khiến đối tác cụt hứng hoặc tạo tâm lý ức chế cho cả hai bên.2.6. Vận dụng các tư thế giúp kìm hãm việc xuất tinh cho nam giới Nếu tình trạng xuất tinh sớm ở giai đoạn nhẹ thì nam giới có thể áp dụng một số tư thế giúp cho tình trạng quan hệ được kéo dài hơn: Tư thế úp thìa: Ở tư thế này, người phụ nữ sẽ nằm nghiêng phía trước, người đàn ông sẽ nằm áp sát phía sau cùng hướng về một hướng. Việc quan hệ theo tư thế này khiến cho việc quan hệ không đạt mức tối đa, nó giúp duy trì khoái cảm nhưng khó đạt đỉnh, từ đó giúp nam giới hạn chế xuất tinh sớm. Tư thế cưỡi ngựa: Tư thế này người nữ sẽ chủ động hơn, nam giới nằm ngửa và thẳng cho người nữ ngồi lên và quan hệ. Tư thế này giúp cho nam giới được thả lỏng và thoải mái hơn, âm đạo của nữ cũng mở rộng hơn nên ít sự kích thích quá mức hoặc ức chế quá mức cho nam giới. Từ đó giúp hạn chế xuất tinh sớm. Tuy nhiên, một số nam giới thường có tâm lý dễ bị xuất tinh sớm khi không nắm quyền chủ động thì tư thế này lại gây phản tác dụng. Tư thế gục đầu: Tư thế này người nữ cũng chủ động hơn. Nam giới ngồi sát mép giường để cho nữ ngồi lên đùi và thực hiện quan hệ. Cũng giống tư thế cưỡi ngựa, tư thế này cũng có những ưu và nhược điểm gần tương tự.2.7. Ngủ đủ giấc Ngủ đủ giấc giúp cho cân bằng nồng độ Testosterone trong cơ thể, từ đó giúp cho việc kiểm soát tình trạng xuất tinh sớm được tốt hơn. Ngoài ra, ngủ đủ giấc cũng làm giảm stress và ổn định tâm lý nên nam giới sẽ quan hệ “khỏe” và “lâu” hơn.2.8. Luyện tập thể dục, thể thao đều đặn Song song với việc ăn uống, ngủ nghỉ hợp lý thì việc tập luyện thể dục, thể thao đều đặn cũng giúp tăng cường sức bền cho nam giới, cơ thể dẻo dai, linh hoạt,... việc kiểm soát tình trạng xuất tinh cũng tốt hơn.2.9. Chế độ dinh dưỡng khoa học Dinh dưỡng là một yếu tố cực kỳ quan trọng giúp cải thiện tình trạng xuất tinh sớm ở đấng mày râu. Nam giới cần xây dựng cho bản thân một chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học, khẩu phần ăn cân đối với thực đơn phong phú và đa dạng,... Cần tăng cường các thực phẩm giàu dưỡng chất tăng cường sinh lý, chống xuất tinh sớm như: hải sản, nấm, măng tây, táo đỏ, lựu đỏ,... Đặc biệt, nam giới cần hạn chế tối đã rượu, bia, thuốc lá, các chất kích thích hoặc các đồ ăn nhiều dầu mỡ, chiên rán, nội tạng động vật,... Tất cả những thứ này đều không tốt cho khả năng tình dục của nam giới.2.10. Sử dụng bao cao su chống xuất tinh sớm
medlatec
1,432
Xạ trị khi đang mang thai: Những điều cần biết Để xạ trị an toàn và hiệu quả thì người bệnh, đặc biệt là phụ nữ xạ trị khi mang thai cần tuân thủ quy trình cũng như hiểu hết về các tác dụng phụ mà xạ trị có thể gây ra trong và sau khi điều trị. 1. Có thể xạ trị khi đang mang thai không? Phát hiện ung thư khi mang thai là điều không người bệnh nào mong muốn, bởi lẽ xạ trị khi mang thai ít nhiều có thể gây ảnh hưởng xấu tới sự phát triển bình thường của thai nhi.Đối với bệnh nhân phát hiện ung thư khi mang thai mà khối u ở vị trí cách xa vùng chậu có thể được điều trị bằng xạ trị sau khi đã thảo luận với bác sĩ chuyên khoa xạ trị. Các bác sĩ sẽ thảo luận với bệnh nhân và người nhà về phác đồ điều trị cụ thể: Có thể tiến hành xạ trị, chấm dứt mang thai hay trì hoãn việc điều trị, sử dụng phương pháp điều trị thay thế khác...Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp người bệnh phát hiện ung thư khi mang thai và đặt ra câu hỏi “Liệu có thể xạ trị khi mang thai không?”. Để trả lời được câu hỏi này thì phải xem xét trên nhiều yếu tố quan trọng, đặc biệt là cân nhắc theo đề xuất của Ủy ban quốc tế và bảo vệ bức xạ (ICRP), cụ thể:Vị trí xâm lấn và giai đoạn phát triển của khối u. Các tác dụng của nội tiết tố tiềm năng của thai kỳ đối với khối u. Các phương pháp điều trị, thời gian và hiệu quả, biến chứng mà xạ trị gây ra.Tác động của điều trị trì hoãn, tác dụng dự kiến ​​của sức khỏe người mẹ đối với thai nhi. Giai đoạn mang thai, đánh giá và theo dõi thai nhi;Làm thế nào và khi nào em bé có thể được sinh an toàn. Có nên chấm dứt thai kỳ, các vấn đề pháp lý, đạo đức và đạo đức. 2. Làm thế nào để giảm lượng phóng xạ cho thai nhi khi xạ trị lúc mang thai? Bệnh nhân xạ trị khi mang thai có thể giảm lượng phóng xạ ảnh hưởng đến thai nhi bằng các tuân thủ các khuyến nghị của chuyên gia. Trước tiên là hãy cố gắng trì hoãn xạ trị đến mức có thể khi thai nhi ở tuổi thai muộn hơn. Nếu bắt buộc phải tiến hành xạ trị khi mang thai thì điều quan trọng là phải tính toán mức liều lượng phóng xạ ảnh hưởng đến thai nhi trước khi điều trị được đưa ra. Lượng phóng xạ ảnh hưởng tới thai nhi Hiệp hội các nhà vật lý y học Hoa Kỳ (AAPM) đã đưa ra các khuyến nghị cần được xem xét bao gồm:Bệnh nhân vẫn được hoàn thành các kế hoạch xạ trị. Nếu thai nhi ở gần chùm tia điều trị thì không lấy phim nội địa hóa cổng thông tin với sự đối chiếu mở và các khối bị loại bỏ.Tiến hành xem xét, đánh giá và sửa đổi kế hoạch điều trị giúp giảm liều bức xạ cho thai nhi.Nếu có thể, hãy sử dụng năng lượng photon dưới 25 MV;Sử dụng các phép đo ma để ước tính liều lượng cho thai nhi, một tấm khiên có thể được chế tạo với 4-5 lớp chì nửa giá trị.Ghi lại kế hoạch điều trị xạ trị khi mang thai và thảo luận với nhân viên tham gia thiết lập bệnh nhân.Tiến hành kiểm tra các thông số kỹ thuật về trọng lượng và chịu tải của ghế điều trị xạ trị khi mang thai hoặc các khía cạnh khác của hỗ trợ che chắn.Theo dõi kích thước và sự phát triển của thai nhi trong suốt quá trình điều trị và đánh giá lại mức ảnh hưởng của lượng phóng xạ đến thai nhi nếu cần thiết. Sau khi hoàn thành điều trị, ghi lại tổng lượng phóng xạ ảnh hưởng đến thai nhi bao gồm cả phạm vi phóng xạ cho thai nhi trong quá trình trị liệu. 3. Xạ trị ung thư có ảnh hưởng đến việc có con sau này? Không chỉ đối với bệnh nhân phát hiện ung thư khi mang thai mà ngay cả những bệnh nhân đã may mắn chiến thắng bệnh ung thư thì việc sinh con là một quyết định khó cho cả nữ và nam, cần phải cân nhắc thật kỹ và tham khảo lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa.Việc mang thai sau điều trị ung thư được đánh giá là an toàn cho cả mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, cần phải để cho sức khỏe hồi phục và chỉ nên có con sau một vài năm điều trị bệnh.Nhiều bệnh nhân sợ rằng khi họ mắc bệnh ung thư thì con họ cũng bị ung thư. Tuy nhiên, nghiên cứu đã chỉ ra rằng một đứa trẻ được sinh ra từ mẹ/bố bị ung thư sẽ không có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những đứa trẻ có bố/mẹ khỏe mạnh khác. Mặc dù vậy, vẫn có một số bệnh ung thư có thể di truyền từ cha mẹ sang con thông qua gen. Nếu bệnh nhân mắc một trong những bệnh ung thư di truyền này thì đứa trẻ sinh ra cũng có thể có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Bác sĩ Nguyễn Duy Sinh đã có 20 năm kinh nghiệm trong giảng dạy, đào tạo và thực hành lâm sàng chuyên ngành Ung thư. Ths.Bác sĩ Đoàn Trung Hiệp đã có trên 10 năm kinh nghiệm Nội khoa ung thư, đặc biệt trong lĩnh vực xạ trị và hóa trị, ghép tế bào gốc tạo máu.Dàn máy móc hiện đại có thể kể đến như: Máy xạ trị gia tốc Clinac i. X (Hãng Varian, Mỹ), Hệ thống máy chụp CT mô phỏng Otima 580 (hãng GE - Mỹ), Hệ thống lập kế hoạch xạ trị Eclipse v13.0 (hãng Varian - Mỹ), Bộ dụng cụ cố định Pro. Lock của hãng CIVCO...và đặc biệt, làm chủ hầu hết các kỹ thuật xạ trị từ cơ bản đến các kỹ thuật tiên tiến trên thế giới như 4D - Đồng bộ hóa nhịp thở, VMAT, SBRT.... Những lưu ý khi xạ trị ung thư
vinmec
1,077
Cách chữa răng bị nhiễm fluor Răng bị nhiễm fluor là 1 dạng bất thường về màu sắc răng gây ra những ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ và làm nhiều người mất đi sự tự tin vốn có. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc những cách chữa răng bị nhiễm fluor. 1. Răng bị nhiễm fluor là gì? Fluor là 1 thành phần quan trọng không thể thiếu được trong cấu trúc răng. Hoạt chất này có tác dụng giúp tăng cường sự chắc khỏe của răng, ngăn ngừa sự hình thành các mảng bám và ngăn ngừa sâu răng.Tuy nhiên, nếu hàm lượng fluor có trong răng vượt quá ngưỡng cần thiết thì sẽ dẫn đến tình trạng răng bị nhiễm fluor và gây ra những ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ của răng. 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng nhiễm fluor Sử dụng các loại thuốc có chứa FluorĐây là nguyên nhân đầu tiên được kể đến vì việc sử dụng các loại thuốc có thể dẫn đến khó khăn trong việc kiểm soát lượng fluor nạp vào cơ thể. Do đó, khi sử dụng thuốc cần tuyệt đối tuân thủ theo liều lượng chỉ định của bác sĩ.Ngoài ra, một số bậc phụ huynh vì lo ngại men răng của con yếu nên tăng cường cho trẻ uống thuốc fluor nhằm giúp răng chắc khỏe hơn. Tuy nhiên, điều này có thể gây ra tác dụng ngược nếu lạm dụng thuốc quá mức.Sử dụng nguồn nước có hàm lượng fluor quá mứcĐây là nguyên nhân ít gặp nhưng một số trường hợp vẫn có thể xảy ra. Do đó, khi sử dụng nước trong sinh hoạt cần phải đảm bảo rằng đó là nguồn nước sạch và nồng độ các chất không vượt quá mức cho phép.Sử dụng nhiều thực phẩm giàu fluor. Một số loại thực phẩm có chứa hàm lượng fluor dồi dào như tôm, cua, nho khô, khoai tây,... hoặc các loại đồ uống như trà đen, nước soda... cũng là một trong số những tác nhân làm tăng nồng độ hoạt chất fluor có chứa trong men răng và gây ra tình trạng nhiễm màu fluor.Dùng các sản phẩm có chứa quá nhiều fluor. Việc sử dụng không đúng đối tượng đối với các loại kem đánh răng hoặc nước súc miệng sẽ dẫn đến tình trạng nồng độ fluor trong men răng vượt mức cho phép. Một ví dụ điển hình là cho trẻ em sử dụng loại kem đánh răng của người lớn. Việc làm này làm cho lượng fluor trong men răng của trẻ tăng cao nên đây là đối tượng có nguy cơ nhiễm fluor cao hơn người lớn. 3. Triệu chứng nhận biết răng bị nhiễm fluor Biểu hiện của răng bị nhiễm fluor thường khác nhau và tùy thuộc vào từng giai đoạn như sau:Giai đoạn mới chớm: Bề mặt men răng xuất hiện các đốm trắng nhỏ có màu trắng đục, sau một thời gian trở thành mảng nhưng không chiếm quá 25% bề mặt răng.Giai đoạn nhẹ: Các mảng trắng đục này lan rộng hơn nhưng không chiếm quá 50% bề mặt răng.Giai đoạn nặng: Toàn bộ bề mặt răng đều có màu trắng đục và có một số điểm dần chuyển sang màu nâu.Giai đoạn rất nặng: Bề mặt răng lởm chởm không đồng đều, thân răng xuất hiện các rãnh hố khiến răng nhạy cảm và dễ bị vỡ mẻ. 4. Cần làm gì để cải thiện tình trạng răng bị nhiễm fluor? Đa số các trường hợp răng nhiễm fluor thường bắt nguồn từ khi tuổi còn nhỏ và đây là yếu tố nhiễm màu nội sinh. Do đó, việc sử dụng các biện pháp tẩy trắng răng tại nhà hầu như không mang lại hiệu quả. Một số phương pháp điều trị bao gồm:Tẩy trắng răng. Câu hỏi được nhiều bệnh nhân đặt ra là răng nhiễm fluor có tẩy trắng được không? Thực tế thì tẩy trắng răng là phương pháp được áp dụng đối với những trường hợp nhiễm màu nhẹ. Bác sĩ sẽ sử dụng thuốc tẩy trắng răng cùng với các thiết bị công nghệ để tác động sâu vào bên trong để giúp màu răng trắng sáng hơn.Nếu bệnh nhân chăm sóc răng miệng đúng cách thì cách này có thể giúp răng trắng sáng trong khoảng 3 – 5 năm. Tuy nhiên nếu thường xuyên sử dụng các loại thực phẩm có màu hoặc sử dụng các sản phẩm có chứa nhiều fluor thì hiệu quả trắng sáng răng sẽ giảm đi.Dán sứ Veneer. Dán sứ Veneer là phương pháp dùng mặt sứ mỏng để dán vào bên ngoài răng đã được sửa soạn trước đó, nhằm khắc phục nhược điểm về màu sắc của men răng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ khắc phục được về mặt thẩm mỹ chứ không giải quyết hoàn toàn nguyên nhân vì mặt trong răng vẫn có thể bị tác động bởi fluor và tiếp tục khiến răng bị nhiễm màu.Bọc răng sứ. Bọc răng sứ là phương pháp được sử dụng nếu như tẩy trắng răng hoặc dán sứ Veneer không mang lại hiệu quả. Biện pháp này có thể khắc phục được tình trạng răng bị nhiễm màu và giúp duy trì hàm răng trắng sáng với một thời gian dài từ 10-15 năm từ nếu được chăm sóc tốt. 5. Hướng dẫn phòng ngừa răng bị nhiễm fluor Để ngăn ngừa tình trạng răng bị nhiễm fluor, bạn cần chú ý đến một số vấn đề sau:Thường xuyên thực hiện kiểm tra nồng độ fluor trong nước uống và nước sinh hoạt của gia đình. Hàm lượng fluor trong nước được cho phép sử dụng là 0,7 – 1 mg/l. Nếu vượt quá ngưỡng này, bạn nên sử dụng các phương pháp xử lý nước như thẩm thấu ngược, chưng cất, sử dụng máy lọc nước....Lựa chọn sản phẩm kem đánh răng và nước súc miệng có hàm lượng fluor phù hợp với độ tuổi. Chỉ cho trẻ em sử dụng kem đánh răng của người lớn trong trường hợp nồng độ fluor có ghi trên sản phẩm phù hợp với cả hai nhóm đối tượng.Mỗi lần chải răng chỉ nên sử dụng một lượng kem ở mức khuyến cáo và không nên chải răng quá lâu để tránh fluor ngấm nhiều vào răng. Sau đó cần súc miệng lại bằng nước sạch để loại bỏ toàn bộ lượng kem đánh răng có trong miệng.Xây dựng một chế độ ăn hợp lý bằng cách cân đối các thành phần dinh dưỡng với nhau và không tiêu thụ quá nhiều thực phẩm có chứa fluor trong thời gian dài.
vinmec
1,119
Thanh lọc cơ thể bằng thực phẩm Những thực phẩm sau không chỉ cung cấp nhiều dưỡng chất mà còn có tác dụng tẩy độc cho cơ thể. Cà chua chứa nhiều vitamin A, C và màu đỏ của cà chua là nhờ lycopene, một chất chống ô xy hóa có đặc tính chống ung thư. Nó có thể giúp chống lại bệnh ung thư tuyến tụy, tuyến tiền liệt, ung thư ruột và ung thư vú. Ăn cà chua cũng tốt cho tim - chúng có nhiều chất xơ cũng như kali và vitamin B, niacin, được biết là giúp giảm cholesterol. Ăn cà chua giúp tẩy độc cơ thể - Ảnh: Khả Hòa Cải xoong Cải xoong chứa nhiều chất sắt, ngừa chứng thiếu máu do thiếu sắt. Cải xoong cũng giàu vitamin C, giúp hấp thụ chất sắt. Nguồn dồi dào lutein và zeaxanthin, hai chất chống ô xy hóa mạnh, trong cải xoong được cho giúp giảm nguy cơ đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác. Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến gây mù. Cải xoong còn chứa nhiều chất dinh dưỡng thân thiện với xương như can xi, ma giê, man gan và vitamin A, C và K. Vitamin B6 trong cải xoong giúp cơ thể tạo ra kháng thể. Ăn cải xoong còn cung cấp glucosinolate - hợp chất có thể có tác dụng chống ung thư. Táo Ăn táo giúp làm giảm cholesterol. Theo tạp chí (Canada) dẫn kết quả một nghiên cứu, những phụ nữ ăn táo mỗi ngày giảm cân nhiều hơn những người không ăn táo. Điều này là do hợp chất trong quả táo ức chế sự thèm ăn. Táo củng cố chất xương thông qua một flavonoid được gọi là phlorizin ngăn ngừa bệnh loãng xương. Táo thậm chí có thể giúp ngăn ngừa bệnh Alzheimer (một dạng bệnh mất trí nhớ). Một nghiên cứu phát hiện ra rằng táo bảo vệ các tế bào não khỏi các tổn hại từ gốc tự do có thể dẫn đến suy giảm nhận thức. Nguồn pectin trong táo làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết và giữ đường tiêu hóa của bạn khỏe mạnh. Bông cải xanh Bông cải xanh là một nguồn phong phú can xi cho xương khỏe mạnh và răng chắc ở trẻ em. Bông cải xanh cũng có chứa hai hợp chất được gọi là lutein và zeaxanthin, thường có ở mắt. Những chất này giúp cho đôi mắt khỏe mạnh và chống lại sự suy giảm thị lực liên quan đến tuổi. Bông cải xanh có nguồn vitamin C cao hơn cam và cũng rất giàu vitamin A và K, chất cần thiết cho quá trình đông máu. Đu đủ có nhiều công dụng trị bệnh - Ảnh: Shutterstock Đu đủ Đây là nguồn dồi dào ba loại vitamin có tính chống ô xy hóa mạnh mẽ: A, C và E. Đu đủ cũng có nhiều chất xơ, có thể giúp giảm lượng cholesterol ở mức vừa phải. Đu đủ còn chứa các enzyme có đặc tính kháng viêm như papain và chymopapain. Loại quả này cũng rất giàu lycopene, chất có thể làm giảm nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới. Thơm (dứa) Quả thơm có chứa nhiều vitamin và khoáng chất, chẳng hạn như can xi, kali, chất xơ, vitamin C và man gan, một loại khoáng chất cần thiết để giữ cho xương khỏe mạnh và tái tạo collagen. Bromelain trong quả thơm giúp ngăn chặn các cơn ho và làm lỏng chất nhờn. Ăn thơm tốt cho những ai bị cảm lạnh. Bromelain cũng giúp tiêu hóa. Ăn một vài miếng thơm sau bữa ăn sẽ làm giảm đầy hơi, buồn nôn, táo bón và các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích. Ăn thơm còn có thể cắt giảm cơn thèm ngọt nhờ vào vị ngọt tự nhiên của thơm.
medlatec
642
Giải pháp cho ba mẹ: “Khi trẻ sơ sinh gắt ngủ phải làm sao?” Một trong những vấn đề khiến các bố mẹ dễ bị mệt mỏi và stress nhất khi nuôi con nhỏ là tình trạng bé sơ sinh gắt ngủ và quấy khóc liên tục. Cha mẹ có biết nguyên nhân của tình trạng này là do đâu và khi trẻ sơ sinh gắt ngủ phải làm sao để bé ngủ ngoan nhanh chóng. Trẻ sơ sinh gắt ngủ phải làm sao? là câu hỏi nhiều bậc cha mẹ 1. Tại sao bé sơ sinh hay gắt ngủ? Sau khi mới sinh, có thể tùy tính tình của từng bé nhưng dù nhiều dù ít các bé đều sẽ có lúc gắt ngủ và khóc quấy. Theo các chuyên gia, nguyên nhân của hiện tượng này là do bé vẫn đang trong quá trình làm quen với thế giới và đối với bé, thế giới chưa quen thuộc có rất nhiều yếu tố khiến bé cảm thấy bất an, khó chịu. Trong khi đó, cách thể hiện cảm xúc mãnh liệt nhất của bé chủ yếu là “gào khóc”. Bên cạnh đó, trẻ sơ sinh thường có những giấc ngủ ngắn và không sâu. Bé còn dễ bị giật mình. Điều này cũng có thể là một trong những nguyên nhân khiến bé gắt ngủ. Ngoài ra, bé còn khóc quấy khi cảm thấy mệt mỏi, trong người khó chịu… Khi thấy bé khóc quấy, cha mẹ nên kiểm tra nguyên nhân bé khó chịu, ví dụ như: tã bị ướt gây ẩm thấp, tã quấn quá chặt, cơ thể bé không thoải mái do bị đầy hơi, đau bụng hoặc các vấn đề về sức khỏe khác. 2. Trẻ sơ sinh gắt ngủ phải làm sao? 2.1. Cho bé bú no trước khi ngủ Đây là cách khá hiệu quả để dỗ trẻ khi gắt ngủ. Bởi một trong những nguyên nhân khiến bé giật mình tỉnh giấc và quấy khóc là bé bị đói. Bên cạnh đó, khi có cảm giác no bé dễ buồn ngủ hơn. Lúc này mẹ có thể nhẹ nhàng đặt bé xuống giường và vỗ về hay xoa lưng để giúp bé ngủ sâu hơn. 2.2. Không để bé thức quá giấc Trẻ con cần ngủ khá nhiều thời gian trong ngày, bởi vậy nếu cha mẹ thấy bé có những biểu hiện buồn ngủ như: mắt lờ đờ, ngáp, lim dim… thì nên cho bé bú và ngủ ngay. Đồng thời, cha mẹ nên kết hợp với việc tập cho bé có thói quen ngủ đúng giờ để các giấc ngủ của bé sâu và kéo dài hơn. Mẹ nên cho bé bú đủ no trước khi ngủ 2.3. Cho bé nghe các âm thanh đều đều ru ngủ Ngoài những bài hát ru với giai điệu nhẹ nhàng, một số bé có thể ngừng khóc hoặc đi ngủ khi nghe những âm thanh lặp đi lặp lại như tiếng máy sấy, tiếng một đoạn nhạc, thậm chí là tiếng xé giấy… Điều này còn tùy thuộc từng bé, cha mẹ nên quan sát kỹ để xem bé nhà mình phản ứng tích cực với âm thanh nào để sử dụng khi dỗ trẻ ngủ. 2.4. Kiểm tra cơ thể của bé Trẻ sơ sinh có thể gắt ngủ nếu cảm thấy khó chịu vì tã quấn quá chặt, bị giật mình khi đi tiểu tiện hoặc đại tiện ra tã, bị xót do hăm tã hoặc mọc rôm sảy do mặc đồ quá nóng… Bởi vậy, khi bé gắt ngủ, cha mẹ hãy kiểm tra xem bé có đang ở trong trường hợp này hay không để có cách khắc phục. Bé sẽ ngủ ngon hơn khi được thoải mái. 2.5. Tạo môi trường phù hợp cho bé ngủ Bé sẽ khó ngủ nếu trong căn phòng quá nhiều ánh sáng, ồn ào, tù túng… Bởi vậy, phòng của bé nên có độ yên tĩnh cao, thoáng nhưng kín gió, ánh sáng yếu – đặc biệt là khi bé ngủ. Bạn nên tập thói quen cho bé tự ngủ thay vì luôn “dong” bé trên tay để dỗ ngủ. Bởi một khi rời khỏi cảm giác an toàn trong vòng tay mẹ, bé sẽ bị giật mình và bất an dẫn đến khóc quấy. Hãy để bé ngủ ở nơi quen thuộc, điều này sẽ tạo cho bé một thói quen dễ đi vào giấc ngủ hơn khi mẹ muốn dỗ bé ngủ.
thucuc
753
Tư vấn dinh dưỡng, vì sao nên chọn ? Dù là trẻ nhỏ hay người lớn thì dinh dưỡng vẫn là nền tảng sức khỏe và phát triển. Ở mỗi thời kỳ, mỗi độ tuổi, nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể không giống nhau. Được tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp đảm bảo các yếu tố thuận lợi cho phát triển toàn diện và cải thiện đề kháng. Vậy khi có nhu cầu tư vấn dinh dưỡng tại nhà, nên chọn đơn vị nào để yên tâm về kết quả nhận được? 1. Vai trò của dinh dưỡng và mục đích của việc tư vấn dinh dưỡng1.1. Dinh dưỡng có vai trò gì đối với cơ thể và sức khỏe? Việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng từ chế độ ăn hàng ngày là điều kiện cần thiết để hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Mọi thành phần dinh dưỡng như khoáng chất, vitamin, chất béo, protein,... đều rất cần cho quá trình xây dựng và sửa chữa tế bào để cơ thể được bảo vệ trước các yếu tố nguy hại. Đối với trẻ nhỏ, có một chế độ dinh dưỡng khoa học chính là tiền đề cho sự phát triển toàn diện. Không những thế, đây còn là yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng, hệ miễn dịch của trẻ. 1.2. Mục đích của tư vấn dinh dưỡng Tư vấn dinh dưỡng là hình thức trao đổi, định hướng giữa chuyên gia, bác sĩ với khách hàng để có được chế độ dinh dưỡng phù hợp với thể trạng của từng người, ở những giai đoạn nhất định. Bằng trình độ chuyên môn của mình, chuyên gia hoặc bác sĩ dinh dưỡng sẽ đưa ra lời khuyên chính xác để có một chế độ dinh dưỡng tốt nhất cho sức khỏe.2. Ai cần tư vấn dinh dưỡng? Dinh dưỡng có vai trò quan trọng như vậy đối với sức khỏe và cơ thể nên dù là ai, không phân biệt độ tuổi, nếu đang gặp vấn đề về sức khỏe thì đều cần được tư vấn dinh dưỡng với các mục đích khác nhau:- Đối với trẻ nhỏ+ Theo dõi tốc độ tăng trưởng và tạo điều kiện đảm bảo phát triển tốt tiềm năng di truyền. + Hỗ trợ điều trị tình trạng thừa cân, béo phì, suy dinh dưỡng. + Kiểm soát các tình trạng rối loạn ăn uống. - Đối với độ tuổi dậy thì+ Theo dõi diễn biến tăng trưởng và có chế độ thay đổi dinh dưỡng để đảm bảo tăng trưởng tối ưu. + Tư vấn các rối loạn ăn uống. - Đối với độ tuổi trưởng thành+ Đưa ra chế độ ăn uống cân bằng để phòng ngừa và điều trị thiếu hụt hoặc dư thừa dưỡng chất. + Kiểm soát ổn định cân nặng. + Đưa ra chế độ dinh dưỡng để hỗ trợ quá trình điều trị và phòng ngừa bệnh. + Đưa ra lời khuyên dinh dưỡng để cải thiện tình trạng rối loạn ăn uống. + Tư vấn, giải thích các quan niệm sai về dinh dưỡng. - Đối với thai phụ và người đang cho con bú+ Điều chỉnh lối sống và chế độ dinh dưỡng phù hợp với từng thời kỳ. + Tăng cân lành mạnh trong thai kỳ và giảm cân hiệu quả sau sinh. + Ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến vấn đề dinh dưỡng trong thai kỳ. - Đối với người cao tuổi+ Đưa ra lời khuyên dinh dưỡng để cải thiện tình trạng chán ăn bệnh lý và rối loạn ăn uống. + Chế độ dinh dưỡng phù hợp với người đang điều trị bệnh. + Nuôi ăn đường ống thông. - Đối với người có cường độ luyện tập cao hoặc vận động viên+ Chế độ ăn uống tương thích với cường độ hoạt động thể chất. + Tư vấn dinh dưỡng để đạt thể trạng và thành tích như mong muốn. Đặc biệt, với đối tượng trẻ nhỏ, mỗi giai đoạn phát triển đều có đặc thù dinh dưỡng riêng để đảm bảo có sự phát triển tối đa về thể chất. Thêm vào đó, trẻ nhỏ còn có đường ruột kém, đề kháng yếu, dễ mắc bệnh. Tư vấn dinh dưỡng lại càng cần thiết để giúp bố mẹ biết cách cải thiện chế độ ăn uống cho con, giúp trẻ khỏe mạnh và phát triển thuận lợi.3
medlatec
754
7 nguyên nhân khó ngờ gây lão hóa sớm Ngoài các nguyên nhân gây lão hóa trước tuổi như ăn uống không lành mạnh, lười vận động, hút thuốc và căng thẳng… còn có những nguyên nhân khác ít được biết hơn nhưng ảnh hưởng không nhỏ đến vẻ ngoài cùng sức khỏe của bạn. 1. Dị ứng Dị ứng lông vật nuôi hoặc một vài loại dị ứng khác như dị ứng lá cỏ cũng có thể khiến bạn trông già hơn. Chứng viêm mãn tính với các màng tế bào nhỏ của mắt dẫn tới sưng đỏ và ngứa, có thể dẫn đến da bị tối màu. Dị ứng này có thể gây ra nếp nhăn và những mảng sạm da, nhưng nó có thể chữa được dễ dàng hơn so với nám do tuổi tác. 2. Giấc ngủ Ngủ quá ít khiến bạn tăng cao nguy cơ về sức khỏe, nhưng ngủ quá nhiều (hơn 8,9 giờ mỗi đêm) cũng khiến cuộc sống của bạn bị rút ngắn đi. Thậm chí ngủ quá nhiều cũng có thể làm giảm hay cả ngăn chặn việc hồi phục chấn thương ở tuổi già. 70% người cao tuổi ở Mỹ bị gãy xương hông qua đời chỉ trong 1 năm vì không thể di chuyển. Sự phục hồi của cơ thể suy giảm dẫn đến sức khỏe yếu và cơ thể cũng lão hóa nhanh hơn. 3. Quá gầy Bạn biết nguy cơ của bệnh béo phì, nhưng quá gầy cũng có nguy cơ riêng. Nếu quá gầy, ít mô mỡ, bạn không có năng lượng dự trữ để chống lại bệnh tật như những người có cân nặng nhiều hơn bạn chút ít. Quá gầy cũng khiến bạn hốc hác, trông già hơn tuổi. 4. Nghỉ hưu Bộ não của bạn không nên quá biếng nhác. Tích cực hoạt động tinh thần có thể là chìa khóa để giảm sự suy giảm hoạt động mỗi ngày và khiến bạn mạnh khỏe hơn. Bất cứ điều gì khiến khả năng suy nghĩ, đánh giá, sắp xếp của bạn hoạt động cũng tốt cho bạn, ngay cả nếu bạn chỉ học nấu ăn hoặc tham gia một lớp thể dục. 5. Bạn chỉ nên dùng tai nghe chừng 1 giờ trong ngày và giữ mức âm lượng thấp đủ cho người xung quanh không nghe được. Khả năng nghe kém đi và giảm sự tương tác với môi trường xung quanh ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, có thể khiến bạn lo phiền và khó chịu. 6. Cô độc Sống cô độc, hoặc có cảm giác cô đơn, làm tuổi thọ bị rút ngắn và giảm chất lượng đời sống. Vài người hài lòng với một vài người bạn thân, nhưng họ sẽ phải trải qua khủng hoảng lớn nếu mất đi những người đó. Khi số người thân ít ỏi ấy bị bệnh tật hoặc qua đời, họ sẽ cảm thấy vô cùng cô độc. Người cô đơn có chế độ ăn thất thường và tinh thần kém, ảnh hưởng đến sức khỏe và vẻ ngoài. 7. Tinh bột chế biến Những thực phẩm chế biến, đặc biệt là từ tinh bột trắng carbohydrate như mì pasta, bánh mì trắng… làm tăng lượng đường và insulin trong máu, gây ra sưng viêm – một nguyên nhân gây các loại bệnh tật khác nhau từ béo phì đến viêm khớp. Ăn thực phẩm tươi, ngũ cốc nguyên hạt giúp bạn chậm lão hóa hơn.
medlatec
568
Trẻ bị gan nhiễm mỡ: Nguyên nhân, dấu hiệu và hướng xử lý Nguy cơ trẻ bị gan nhiễm mỡ có thể khiến nhiều bậc phụ huynh quan tâm khi bệnh lý này có xu hướng trẻ hóa thay vì thường gặp phải ở đối tượng là người lớn, những người ở độ tuổi trung và cao tuổi. Vậy nguyên nhân của tình trạng này là do đâu và cha mẹ cần phải làm gì. 1. Nguyên nhân khiến trẻ bị gan nhiễm mỡ là gì? Gan nhiễm mỡ là tình trạng gan của người bệnh có quá nhiều mỡ tích tụ, chiếm đến 5-10% trọng lượng của gan so với khoảng từ 2 - 4% như ở người bình thường. Không giống như suy nghĩ của nhiều người là căn bệnh này chỉ xuất hiện ở người lớn, tình trạng trẻ bị gan nhiễm mỡ cũng rất đáng lưu tâm. Có nhiều nguyên nhân gây ra gan nhiễm mỡ ở trẻ, trong đó có một số nguyên nhân phổ biến sau đây. Thừa cân, béo phì Tình trạng thừa cân và béo phì là một nguyên nhân phổ biến dẫn tới việc trẻ bị gan nhiễm mỡ với hầu hết trường hợp mắc bệnh xuất phát từ lý do này. Trẻ em bước vào thời kỳ phát triển và tăng trưởng mạnh đồng thời cũng là giai đoạn quan trọng trong sự phát triển của mỡ. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ bị thừa cân, béo phì ngày càng tăng do không có một chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý, không kiểm soát được việc ăn nhiều loại thực phẩm ngọt, đồ ăn chiên rán. Đây chính là một lý do lý giải cho sự gia tăng nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ ở trẻ. Yếu tố di truyền Nhiều trẻ em bị gan nhiễm mỡ xuất phát từ yếu tố di truyền. Theo đó, yếu tố này tác động lớn đến các tổn thương ở gan, và cơ thể của một đứa trẻ bị gan nhiễm mỡ có thể có một vài loại gen nhạy cảm. Chúng gây nên những ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa mỡ trong cơ thể của bệnh nhi, làm xuất hiện tình trạng tích tụ nhiều mỡ hơn ở gan. Do vậy, nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ của trẻ sẽ cao hơn khi cha mẹ chúng cũng bị béo phì hoặc bị gan nhiễm mỡ. Ngộ độc thuốc Trẻ bị gan nhiễm mỡ cũng có thể là do tình trạng ngộ độc thuốc gây ra. Cụ thể, khi trẻ sử dụng thuốc không đúng cách có thể gây hại tới gan, làm mỡ tồn đọng trong các tế bào của gan; do vậy, làm xuất hiện tình trạng gan nhiễm mỡ ở trẻ. Trong đó, có một số loại thuốc bao gồm carbon tetraclorid, tetracyclin, phosphor,... Thực phẩm Tình trạng gan nhiễm mỡ ở trẻ còn có thể có nguyên nhân từ các loại thực phẩm được tiêu thụ cho cơ thể. Theo đó, trẻ em thường thích ăn các loại thức ăn nhiều đường, nhiều chất bảo quản hoặc chất béo bão hòa. Chúng có thể làm rối loạn chuyển hóa mỡ trong gan và gây nên bệnh gan nhiễm mỡ. Điều này do các chất này làm tỷ lệ của một số vi khuẩn (Gram âm) tăng lên, sinh ra các phân tử viêm nhiễm tại chỗ, lan ra các phân tử trong máu, mô mỡ,... làm tổn thương gan. Một số bệnh lý mạn tính Ngoài ra, một số bệnh lý mạn tính như nhiễm trùng huyết, đái tháo đường, lao phổi, tiêu chảy mạn tính, hội chứng thận hư,... cũng làm trẻ bị gan nhiễm mỡ. Lúc đó, lượng mỡ tích tụ toàn thân bị kích thích phân giải thành acid béo vận chuyển tới gan, nhưng gan lại không thể chuyển hết thành năng lượng. Từ đó, phần mỡ dư thừa sẽ lắng đọng trong gan, hình thành mỡ, sinh ra bệnh gan nhiễm mỡ. 2. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị gan nhiễm mỡ là gì? Các dấu hiệu của bệnh gan nhiễm mỡ ở trẻ em tương đối khó phát hiện, cha mẹ có thể nhận biết trẻ bị gan nhiễm mỡ qua một số dấu hiệu sau: Cân nặng vượt quá 20% so với mức tiêu chuẩn, nguy cơ trẻ bị béo phì, sinh ra gan nhiễm mỡ. Trẻ bị đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng, mệt mỏi… 3. Cha mẹ nên làm gì khi trẻ bị gan nhiễm mỡ? Khi nghi ngờ trẻ bị gan nhiễm mỡ, đầu tiên phải đưa trẻ đi thăm khám để đánh giá mức độ và định hướng nguyên nhân. Nếu nguyên nhân do di truyền hay bệnh mạn tính thì điều trị căn nguyên gốc. Hoặc do thừa cân béo phì thì cần điều chỉnh lại chế độ ăn và tập luyện hợp lý. Tiến hành điều chỉnh lại chế độ ăn của trẻ Khi trẻ bị gan nhiễm mỡ, cha mẹ cần tiến hành việc điều chỉnh lại chế độ ăn của con mình, nhất là trong trường hợp bệnh gan nhiễm mỡ ở trẻ là do trạng thái thừa cân và béo phì mà trẻ đang gặp phải. Về việc này, các bậc phụ huynh cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ để xây dựng được một chế độ ăn khoa học cho trẻ. Trong đó, có thể bổ sung các loại trái cây, rau xanh, vitamin, khoáng chất, cá, các thực phẩm có thể hỗ trợ giảm máu mỡ như cà chua, giá đỗ,... nhằm mục đích phục hồi các tổn thương ở gan. Đi kèm với đó, cần hạn chế trẻ ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ, các loại bánh kẹo, nội tạng động vật,... Tập luyện thể thao thường xuyên Cha mẹ hãy hướng dẫn trẻ tăng cường việc luyện tập thể thao bằng cách chơi các bộ môn phù hợp lứa tuổi như đạp xe, bơi lội, chạy bộ,... Điều này có thể giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, cũng như đốt cháy lượng mỡ thừa của cơ thể; từ đó, giảm thiểu nguy cơ bị béo phì, cải thiện được tình trạng gan nhiễm mỡ. Tạo thói quen ăn uống khoa học Hình thành thói quen khoa học, ăn uống đúng giờ, đúng bữa và tránh việc ăn khuya là một phương pháp cha mẹ có thể thực hiện để góp phần tăng tính hiệu quả của việc điều trị tình trạng gan nhiễm mỡ ở trẻ. Kiểm tra sức khỏe định kỳ Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ là một việc làm cần thiết khi trẻ bị gan nhiễm mỡ. Thông qua đó, các bậc phụ huynh có thể nắm bắt được tình hình sức khỏe, tình trạng bệnh lý của con; đồng thời, bác sĩ và phụ huynh có thể tiến hành những thay đổi phù hợp trong phác đồ điều trị và chăm sóc tại nhà. Do vậy, trong khi điều trị gan nhiễm mỡ ở trẻ, cha mẹ cần đưa con đến gặp bác sĩ đúng lịch tái khám và đảm bảo tuân thủ về loại thuốc và liều lượng sử dụng. Hy vọng những thông tin về tình trạng trẻ bị gan nhiễm mỡ trong bài viết này đã giúp bạn đọc giải đáp những thắc mắc của mình.
medlatec
1,197
Công dụng thuốc Nikethamide Thuốc Nikethamide thuộc nhóm thuốc tim mạch, được sử dụng trong điều trị các trường hợp sốc, rối loạn nhịp tim, suy hô hấp, suy tuần hoàn. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Nikethamide thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Nikethamide có tác dụng gì? Thuốc Nikethamide được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, có thành phần chính là Nikethamide với hàm lượng 250mg (tương đương nồng độ 25%).Nikethamide có tác dụng kích thích thần kinh trung ương đặc biệt là trên hành tuỷ - nơi điều tiết hoạt động của trung tâm tuần hoàn và hô hấp của cơ thể, từ đó sẽ kích thích làm tăng sức co bóp của cơ tim, tăng nhịp tim, tăng huyết áp, tăng nhịp thở, tăng độ nhạy cảm của CO2 với trung tâm hô hấp. 2. Công dụng của thuốc Nikethamide Thuốc Nikethamide thường được dùng điều trị trong các trường hợp sau:Sốc, ngạt. Suy hô hấp, suy tuần hoàn sau quá trình hồi phục bệnh. Rối loạn nhịp tim (mất nhịp tim)Ngộ độc thuốc (thuốc mê, thuốc ngủ, thuốc giảm đau) 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Nikethamide Liều lượng thuốc phụ thuộc vào từng đối tượng và tình trạng bệnh:Người lớn: tiêm 1-2 ml/lần. Trẻ em: tiêm 0,1 ml/kg/lần.Ở người lớn nhiễm độc thuốc gây nghiện, thuốc ngủ, thuốc giảm đau tiêm tĩnh mạch liều 3-5ml.Thuốc có thể dùng đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch. Vì Nikethamide tiêm dưới da có thể gây đau ở vị trí tiêm nên thường tiêm trước thuốc Novocain (0,5%/1ml) để giảm đau tại chỗ. 4. Chống chỉ định của thuốc Nikethamide Không sử dụng thuốc Nikethamide trong các trường hợp sau:Người có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. Tăng huyết áp động mạch, động kinh. Hen phế quản, suy hô hấp do các bệnh thần kinh hoặc do dùng thuốc quá liều.Nhiễm độc do tuyến giáp.Phụ nữ đang mang thai. 5. Tác dụng phụ của thuốc Nikethamide Sử dụng thuốc Nikethamide có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Buồn nôn. Co giật. Bồn chồn, lo lắng, khó chịu ,chóng mặt. Ngứa da, nổi mề đay. Tăng huyết áp, rối loạn nhịp timĐau tại vị trí tiêm. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu thấy xuất hiện bất kì các triệu chứng bất thường nào nghiêm trọng cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để được hướng dẫn và xử trí kịp thời. 6. Tương tác với thuốc Nikethamide Khi sử dụng Nikethamide có thể tương tác với một số thuốc sau:Sử dụng cùng với aminazin, acid paraaminosalicylic và các dẫn xuất phenothiazin khác có thể làm giảm tác dụng của thuốc.Thuốc làm tăng tác dụng của thuốc chống trầm cảm và thuốc kích thích thần kinh.Thuốc làm giảm tác dụng của thuốc thuốc gây mê, giảm đau gây nghiện, thuốc an thần và thuốc chống co giật. 7. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Nikethamide Khi sử dụng Nikethamide cần thận trọng trong các trường hợp sau:Chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ, nên không sử dụng thuốc cho những đối tượng này.Thận trọng khi đang lái xe hay vận hành máy móc trong quá trình dùng thuốc.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Nikethamide, nếu cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
vinmec
597
Công dụng thuốc Axofen-180 Tablet Thuốc Axofen-180 Tablet thuộc nhóm chống dị ứng. Axofen-180 Tablet công dụng hỗ trợ điều trị các bệnh viêm mũi dị ứng với các triệu chứng như: Hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, mũi và cổ họng, mắt đỏ, chảy nước hoặc bệnh về da như nổi mày đay tự phát mạn tính. 1. Thuốc Axofen-180 là gì? Axofen-180 là thuốc thuộc nhóm chống dị ứng, có thành phần chính là Fexofenadin Hydroclorid hàm lượng 180mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, Đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên và được sản xuất tại Aristopharma., Ltd và lưu hành ở Việt Nam và với số đăng ký VN-19557-16. 2. Công dụng của thuốc Axofen-180 Tablet Với thành phần chính là Fexofenadin Hydroclorid, thuốc Axofen-180 Tablet có công dụng trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh về viêm mũi dị ứng, nổi mày đay tự phát mạn tính.Fexofenadin hydroclorid là thuốc kháng Histamin H1 không gây buồn ngủ. Fexofenadin hydroclorid (5 - 10mg/ kg đường uống) có khả năng ức chế sự co thắt phế quản do kháng nguyên ở chuột lang và ức chế sự phóng thích Histamin từ dưỡng bào màng bụng của chuột cống. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Axofen-180 như thế nào? 3.1. Cách dùng Mỗi loại thuốc, dược phẩm đều được sản xuất với nhiều dạng sử dụng khác nhau như uống, tiêm, dùng ngoài da,.... Với Axofen-180 dạng uống, nên sử dụng trực tiếp bằng cách uống thuốc với nước lọc.Khi sử dụng thuốc, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng theo toa thuốc hoặc chỉ định từ bác sĩ, dược sỹ có chuyên môn để sử dụng thuốc an toàn và đúng cách. 3.2. Liều lượng sử dụng thuốc Viêm mũi dị ứng: Người lớn hoặc trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Sử dụng 60mg x 2 lần/ ngày, hoặc có thể dùng 180mg x 1 lần/ ngày;Trẻ em từ 6 - 11 tuổi: Sử dụng 30mg x 2 lần/ ngày;Mày đay tự phát mạn tính: Người lớn hoặc trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Sử dụng 60mg x 2 lần/ ngày,Trẻ em từ 6 - 11 tuổi: Sử dụng 30mg x 2 lần/ ngày.Bệnh nhân suy thận:Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi giảm chức năng thận: 30mg x 1 lần/ngày Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi giảm chức năng thận: 60 mg x lần/ ngày. Tránh sử dụng phối hợp với 240 mg Pseudoephedrin hydroclorid vì nguy cơ gây tích lũy Pseudoephedrin.Người già và bệnh nhân bị suy gan không cần điều chỉnh liều dùng. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng Axofen-180 tablet Khi sử dụng Axofen-180 tablet, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn thường gặp như: Nhức đầu, khó tiêu, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau thắt ngực và khó thở.Tần suất các tác dụng phụ này (kể cả buồn ngủ) không phụ thuộc liều lượng dùng và cũng tương tự giữa các phân nhóm được chia theo giới tính, tuổi tác và chủng tộc. 5. Phụ nữ mang thai và cho con bú có sử dụng được thuốc Axofen-180 hay không? Lưu ý sử dụng thuốc đối với phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú, trẻ em dưới 6 tuổi.Tốt nhất không nên sử dụng thuốc vì trong thời kỳ thai nghén, nếu sử dụng thuốc có thể gây ra các tác dụng xấu, ảnh hưởng đến thai nhi như: sảy thai, dị tật thai nhi,... đặc biệt là ba tháng đầu thai kỳ. 6. Bảo quản thuốc Nhiệt độ thích hợp bảo quản là nhiệt độ phòng, dưới 30 độ C. Tránh nơi ẩm ướt và ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng và công dụng của thuốc.
vinmec
636
Điều trị viêm loét đại tràng từ trung bình đến nặng bằng thuốc ức chế sinh học 1. Phương pháp điều trị viêm loét đại tràng Viêm loét đại tràng là một tình trạng mãn tính. Mục tiêu của việc điều trị là giảm tình trạng viêm gây ra các triệu chứng, giúp người bệnh có được cuộc sống thoải mái hơn, ít phải chịu đau đớn.Một số phương pháp điều trị viêm loét đại tràng được sử dụng hiện nay gồm:1.1 Thuốc điều trị viêm loét đại tràng. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc điều trị viêm loét đại tràng tùy thuộc vào tình trạng, mức độ bệnh ở mỗi người. Đối với các triệu chứng nhẹ, có thể chỉ cần thuốc để giảm viêm và sưng tấy, một số loại có thể sử dụng bao gồm: Mesalamine (Asacol và Lialda), sulfasalazine (Azulfidine), balsalazide (Colazal), olsalazine (Dipentum), 5-aminosalicylic (5-ASA).Trong một số trường hợp, người bệnh viêm loét đại tràng có thể uống thuốc corticosteroid để giúp giảm viêm. Tuy nhiên, loại thuốc này có thể gây ra các tác dụng phụ nên cần thận trọng khi dùng.Đối với các trường hợp viêm loét đại tràng từ trung bình đến nghiêm trọng, bác sĩ có thể kê đơn với 1 loại thuốc sinh học, hay còn gọi là thuốc kháng thể giúp giảm tình trạng viêm và giúp ngăn ngừa bùng phát triệu chứng của bệnh. Một số loại có thể sử dụng bao gồm: Infliximab (Remicade), vedolizumab (Entyvio), ustekinumab (Stelara), tofacitinib (Xeljanz).Bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc điều hòa miễn dịch, để làm thay đổi cách thức hoạt động của hệ thống miễn dịch ở người bệnh viêm loét đại tràng. Tuy nhiên, các hướng dẫn hiện tại không khuyến nghị đây là một phương pháp điều trị độc lập.Vào năm 2018, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) đã phê duyệt việc sử dụng thuốc tofacitinib (Xeljanz) như một phương pháp điều trị viêm loét đại tràng mới. Ban đầu, loại thuốc này được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp, nhắm mục tiêu vào các tế bào chịu trách nhiệm về viêm. Tính đến hiện nay, tofacitinib là loại thuốc uống đầu tiên được phê duyệt để điều trị viêm loét đại tràng lâu dài ở người bệnh.1.2 Nhập viện. Nếu các triệu chứng viêm loét đại tràng trở nên nghiêm trọng, bạn sẽ cần phải nhập viện để điều trị ảnh hưởng của tình trạng mất nước và chất điện do tiêu chảy gây ra. Các nhà nghiên cứu vẫn đang tiếp tục tìm kiếm các phương pháp điều trị viêm loét đại tràng mới để giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu tối đa biến chứng nguy hiểm cho người bệnh.1.3 Phẫu thuật viêm loét đại tràng. Phẫu thuật viêm loét đại tràng là cần thiết nếu bạn bị mất máu nhiều, kèm theo các triệu chứng mãn tính, suy nhược, thủng ruột kết hoặc tắc nghẽn. Chụp CT hoặc nội soi có thể giúp phát hiện những vấn đề nghiêm trọng này.Phẫu thuật bao gồm việc loại bỏ toàn bộ ruột kết và tạo ra một con đường mới cho chất thải. Con đường này có thể ra ngoài qua một lỗ nhỏ ở thành bụng hoặc chuyển hướng ngược lại qua phần cuối của trực tràng.Để chuyển hướng chất thải qua thành bụng, bác sĩ phẫu thuật sẽ tạo một lỗ nhỏ trên thành bụng của người bệnh. Sau đó, phần đầu của ruột non dưới hay còn gọi là hồi tràng được đưa lên bề mặt da. Chất thải sẽ thoát qua lỗ vào túi hậu môn nhân tạo.Nếu chất thải có thể chuyển hướng qua trực tràng thì bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt bỏ phần bị bệnh của ruột kết và trực tràng nhưng vẫn giữ lại các cơ bên ngoài rồi sau đó gắn ruột non vào trực tràng để tạo thành một túi nhỏ. Sau phẫu thuật này, bạn có thể thải phân qua trực tràng, đi tiêu sẽ thường xuyên và nhiều nước hơn bình thường. Mục tiêu điều trị viêm loét đại tràng là giảm tình trạng viêm 2. Điều trị viêm loét đại tràng từ trung bình đến nặng bằng thuốc ức chế sinh học 2.1 Thuốc ức chế sinh học là gì?Thuốc ức chế sinh học là một nhóm biến đổi gen được tạo ra từ các cơ thể sống. Chúng giúp ngăn chặn tình trạng viêm khắp cơ thể bằng cách nhắm mục tiêu là các protein liên quan đến tình trạng viêm.Nếu như Corticoid ức chế toàn bộ hệ thống miễn dịch thì thuốc ức chế sinh học chỉ nhắm mục tiêu cụ thể đến các protein và enzyme có vấn đề trong cơ thể người bệnh.Thuốc ức chế sinh học được sử dụng thông qua đường truyền tĩnh mạch hoặc tiêm. Lịch dùng thuốc khác nhau tùy theo từng loại. Người bệnh hoàn toàn có thể sử dụng thuốc ức chế sinh học kết hợp với các phương pháp khác để điều trị viêm loét đại tràng.2.2 Thuốc ức chế sinh học hiện được FDA chấp thuận. Hiện có 4 loại thuốc ức chế sinh học được FDA chấp thuận để điều trị viêm loét đại tràng, bao gồm:Adalimumab (Humira)Đây là một kháng thể đơn dòng, giúp ngăn chặn protein gây viêm (yếu tố hoại tử khối u alpha (TNF-α)) trong cơ thể người bệnh. Ban đầu, Adalimumab (Humira) đã được chấp thuận cho bệnh viêm khớp dạng thấp vừa đến nặng. Gần đây hơn, nó đã được chấp thuận để điều trị viêm loét đại tràng.Adalimumab (Humira) được dùng bằng đường tiêm, bắt đầu với 160 miligam (mg). Liều 80mg được đưa ra 2 tuần sau đó. Adalimumab (Humira) dành cho người lớn không đáp ứng với các phương pháp điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch.Golimumab (Simponi)Simponi có thể phù hợp nếu bạn bị phụ thuộc vào corticosteroid hoặc phản ứng kém với các loại thuốc khác.Simponi được dùng bằng đường tiêm, bắt đầu với liều 200 mg. Liều 100 mg được đưa ra sau đó 4 tuần và 100mg được tiêm mỗi 4 tuần sau đó.Infliximab. Thuốc này được chấp thuận để điều trị viêm loét đại tràng từ vừa đến nặng ở những người không đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị khác. Một liều Infliximab được đưa ra để bắt đầu. Liều thứ 2 tiếp tục ở tuần sau đó. Liều thứ 3 được tiêm ở tuần thứ 6. Sau đó, Infliximab sẽ được tiêm 8 tuần 1/lần.Vedolizumab (Entyvio)Vedolizumab (Entyvio) là một trong những loại thuốc ức chế sinh học được phê duyệt gần đây nhất trên thị trường để điều trị viêm loét đại tràng. Loại thuốc này được dành cho những người không thể dung nạp hoặc không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác.Vedolizumab (Entyvio) được sử dụng thông qua đường truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Một liều Vedolizumab (Entyvio) được đưa ra để bắt đầu. Liều thứ 2 tiếp tục ở tuần sau đó. Liều thứ 3 được tiêm ở tuần thứ 6. Sau đó, Infliximab sẽ được tiêm 8 tuần 1/lần.2.3 Thuốc ức chế sinh học có gây tác dụng phụ không?Thuốc ức chế sinh học có thể gây ra tác dụng phụ ở người bệnh. Các tác dụng phụ thường gặp nhất là mẩn đỏ, ngứa, bầm tím và đau tại chỗ tiêm.Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra khi dùng thuốc ức chế sinh học bao gồm: Đau đầu, ớn lạnh, sốt, huyết áp thấp, khó thở, phát ban, buồn nôn, đau bụng, đau lưng. Thuốc ức chế sinh học điều trị viêm loét đại tràng có thể gây mẩn đỏ, ngứa,... Ngoài ra, thuốc ức chế sinh học cũng có thể cản trở khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể người bệnh. Một số trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng đã được báo cáo khi sử dụng thuốc ức chế sinh học bao gồm: Bệnh lao (TB), nhiễm trùng huyết, não đa ổ tiến triển (PML)...Do vậy, để đảm bảo an toàn, người bệnh cần làm xét nghiệm lao trước khi bắt đầu điều trị viêm loét đại tràng bằng thuốc ức chế sinh học.Đặc biệt, thuốc ức chế sinh học có thể làm tăng nguy cơ phát triển một số bệnh ung thư, bao gồm cả ung thư hạch bạch huyết. Bạn không nên dùng thuốc ức chế sinh học nếu bị suy tim hoặc bệnh gan.....Nhờ đó mà bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác và đưa ra phác đồ điều trị kịp thời.
vinmec
1,440
Công dụng thuốc Softprazol Thuốc Softprazol có thành phần chính là Esomeprazole magnesium dihydrate thuộc nhóm thuốc ức chế bơm Proton (PPI). Softprazol được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, viêm loét dạ dày – tá tràng, hội chứng Zollinger – Ellison... Tìm hiểu các thông tin cơ bản như thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Softprazol sẽ giúp cho bệnh nhân nâng cao kết quả điều trị. 1. Thuốc Softprazol là thuốc gì? Thuốc Softprazol được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột dưới 2 hàm lượng là Softprazol 20mg và Softprazol 40mg, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Esomeprazole (dạng Esomeprazole magnesium dihydrate) hàm lượng 20mg và 40mg.Tá dược: Vừa đủ 1 lọ bột pha tiêm.Cơ chế tác dụng:Esomeprazole magnesium dihydrate là dạng đồng phân S của Omeprazol, nên có những tác dụng tương tự như Omeprazol trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày – tá tràng và hội chứng Zollinger – Ellison. Esomeprazole có cơ chế ức chế đặc hiệu trên enzym H+/K+-ATPase, do đó hợp chất này thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton, ngăn chặn bước cuối cùng trong quá trình sản xuất acid và làm giảm tiết acid ở bề mặt của tế bào thành của dạ dày.Các thuốc ức chế bơm proton như Esomeprazole magnesium dihydrate có tác dụng ức chế Helicobacter pylori nhưng không tiệt trừ được vi khuẩn này, nên phải phối hợp với các kháng sinh như Amoxicilin, Tetracyclin hay Clarithromycin trong việc điều trị nhiễm H. pylori. 2. Thuốc Softprazol có tác dụng gì? Thuốc Softprazol được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).Điều trị duy trì bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) trong giai đoạn hồi phục.Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng tiến triển.Phối hợp với kháng sinh trong điều trị điều trị nhiễm Helicobacter pylori.Hội chứng Zollinger – Ellison.Dự phòng viêm loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs).Dự phòng và điều trị viêm loét ống tiêu hóa do Stress.Dự phòng xuất huyết tái phát sau điều trị loét dạ dày – tá tràng bằng nội soi.Hỗ trợ điều trị xuất huyết do viêm loét dạ dày – tá tràng. 3. Chống chỉ định của thuốc Softprazol Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Softprazol.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc khác chứa Esomeprazole magnesium dihydrate.Tiền sử dị ứng với các thuốc khác thuộc nhóm ức chế bơm proton dạ dày (PPI).Phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Softprazol Lưu ý: Dùng thuốc trước ăn ít nhất 1 giờ.Liều dùng. Người lớn hoặc trẻ vị thành niên ≥ 12 tuổi. Loét dạ dày – tá tràng tiến triển lành tính: Uống 20mg/lần vào buổi sáng. Thời gian điều trị: 4 – 6 tuần hoặc có thể lâu hơn tuỳ vào đáp ứng của bệnh nhân.Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Uống 20 - 40mg/lần mỗi ngày trong 4 đến 8 tuần. Có thể điều trị duy trì thêm 4 – 8 tuần nếu tổn thương chưa lành.Hội chứng Zollinger – Ellison: Liều khởi đầu uống 40mg x 2 lần mỗi ngày, sau đó điều chỉnh nâng hoặc hạ liều khi cần thiết. Có thể nâng liều lên 80 – 160mg/ngày, liều lớn hơn 80mg/ngày phải chia làm 2 lần.Điều trị nhiễm H. Pylori: Sử dụng phác đồ Esomeprazole (Softprazol) 20mg x 2 lần mỗi ngày hoặc 40mg x 1 lần mỗi ngày + Amoxicillin 1g x 2 lần mỗi ngày + Clarithromycin 500mg x 2 lần mỗi ngày. Thời gian điều trị trong 7 ngày.Dự phòng viêm loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs): Uống 20mg/lần trong 4 – 8 tuần.Không thay đổi liều thuốc Softprazol trên các bệnh nhân lớn tuổi hay suy giảm chức năng gan thận.Trẻ em:Không khuyến cáo sử dụng thuốc Softprazol do chưa đảm bảo tính an toàn trên lâm sàng. 5. Lưu ý khi sử dụng Softprazol Điều trị bằng thuốc Softprazol với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Các rối loạn toàn thân như hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, ban ngoài da. Rối loạn tiêu hóa như Buồn nôn, nôn, đầy hơi, khô miệng, đau bụng, tiêu chảy, táo bón.Ít gặp: Các rối loạn toàn thân như phát ban, ngứa, dị cảm, mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, rối loạn thị giác.Hiếm gặp: Các rối loạn toàn thân như sốt, toát mồ hôi, mẫn cảm với ánh sáng, rụng tóc, phù ngoại biên, phản ứng quá mẫn như mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ. Rối loạn thần kinh trung ương như kích động, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác. Nhiễm trùng hô hấp. Các rối loạn huyết học như tăng hoặc giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu. Rối loạn chức năng gan như viêm gan, vàng da, suy chức năng gan, tăng men gan. Rối loạn vị giác, viêm miệng. Rối loạn chuyển hóa như hạ natri huyết, rối loạn chuyển hóa porphyrin, hạ magnesi huyết. Triệu chứng cơ xương khớp như đau cơ, đau khớp, loãng xương, gãy xương. Các triệu chứng trên da như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da, ban bọng nước. Các dấu hiệu khác như viêm thận kẽ, chứng vú to ở nam.Lưu ý sử dụng thuốc Softprazol ở các đối tượng sau:Cần loại trừ bệnh lý ác tính như ung thư dạ dày trước khi sử dụng Softprazol cho bệnh nhân.Thận trọng khi sử dụng thuốc Softprazol cho những bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiêu hóa, bệnh nhân có nguy cơ gãy xương do loãng xương.Phụ nữ có thai: Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chưa có dữ liệu an toàn về việc sử thuốc thuốc Softprazol trên phụ nữ có thai. Vì thế, chống chỉ định thuốc Softprazol trên đối tượng này.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay chưa có nghiên cứu chỉ ra rằng liệu hoạt chất Esomeprazole magnesium dihydrate có trong Softprazol có thể bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì thế, để đảm bảo tính an toàn cho trẻ bú mẹ, chống chỉ định sử dụng thuốc Softprazol trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có gặp phải những tác dụng phụ như hoa mắt, chóng mặt, ảo giác... trong lúc làm việc. Vì thế, tránh sử dụng thuốc Softprazol trước và trong khi làm việc. 6. Tương tác thuốc Softprazol: Tương tác với các thuốc khác:Thuốc Softprazol làm giảm hấp thu với các thuốc kháng nấm như Ketoconazole hoặc Itraconazole.Tránh sử dụng thuốc Softprazol đồng thời với các thuốc như Delavirdine, Posaconazole, Nelfinavir, Erlotinib vì có thể làm tăng tác dụng phụ của cả 2 thuốc.Thuốc Softprazol làm giảm nồng độ và tác dụng của các thuốc sau:Atazanavir. Clopidogrel. Dabigatran. Etexilate. Dasatinib. Erlotinib. Indinavir. Muối sắt. Mesalamine. Mycophenolate. Nelfinavir. Thuốc Softprazol làm tăng nồng độ và tác dụng của các thuốc sau:Cơ chất CYP2C8, CYP2C19Methotrexat. Saquinavir. Voriconazole. Trên đây là thông tin khái quát về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều lượng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Softprazol. Lưu ý, Softprazol là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,272
Dấu hiệu và triệu chứng dị vật ở mũi Dấu hiệu và triệu chứng dị vật ở mũi bao gồm những gì? Hãy tìm hiểu ngay vấn đề này để phát hiện nhanh, giải quyết sớm tình trạng dị vật mũi mà chúng ta có thể gặp phải trong đời sống hiện nay. 1. Cách phát hiện nhanh dấu hiệu và triệu chứng khi có dị vật ở mũi 1.1. Vấn đề dị vật ở mũi Dị vật ở mũi là tình trạng có vật lạ xuất hiện trong mũi. Vật lạ có thể đi vào mũi từ phía bên ngoài hoặc di chuyển từ vùng họng lên. Có rất nhiều thứ được xác định là dị vật trong mũi như: đồ ăn, các loại đồ chơi, đồ vật nhỏ trong gia đình, các loại hạt, pin cúc, nam châm, dị vật sống hay bất cứ vật gì mà trẻ nhét vào mũi,… Tùy từng trường hợp dị vật mũi mà những nguy hiểm hoặc ảnh hưởng với người bệnh cũng khác nhau. Tình huống dị vật không gây kích ứng cho mũi và có thể dùng các phương thức tự nhiên như xì mũi đẩy dị vật ra khỏi mũi. Tuy nhiên, trong trường hợp dị vật mũi phức tạp, người bệnh có thể gặp nhiều vấn đề. Dị vật sắc nhọn có thể gây trầy xước, chảy máu niêm mạc mũi. Trong khi đó, dị vật bỏ quên lâu trong mũi cũng gây tình trạng viêm nhiễm hệ hô hấp. Dị vật bỏ lâu trong mũi cũng có thể trở thành dị vật đường thở sau khi bị rơi xuống khu vực thanh quản, thực quản. Khi đó, dị vật có thể gây phù nề, viêm nhiễm, bít tắc đường thở và có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người bệnh nếu không được điều trị hoặc xử lý đúng cách. Do đó, cần chú ý phát hiện dị vật mũi nhanh chóng và xử lý đúng cách để không xảy ra tình trạng nguy hiểm từ dị vật mũi. Chú ý phát hiện dị vật mũi nhanh chóng và xử lý đúng cách để không xảy ra tình trạng nguy hiểm từ dị vật mũi. 1.2. Triệu chứng của tình trạng dị vật mũi Dị vật mũi thường đi kèm một số dấu hiệu và triệu chứng cơ bản, dễ nhận biết. Thông thường, người có dị vật mũi thường cảm thấy cộm ngứa ở khu vực có dị vật hoặc bên cánh mũi chứa dị vật. Tuy nhiên, một số dị vật nhỏ có thể không gây cảm giác cộm ngứa. Hoặc, những dị vật như hạt cơm, sợi phở chỉ gây cảm giác vướng, hoặc thậm chí không gây cảm giác. Dị vật cũng gây phản ứng tiết dịch nhầy để bảo vệ niêm mạc mũi. Do đó, khi bị dị vật, bên cánh mũi chứa dị vật thường có hiện tượng xuất dịch nhầy. Dị vật trong cánh mũi ảnh hưởng đến vấn đề thở. Dấu hiệu điển hình là việc người bị dị vật mũi thường thở có tiếng kêu, tiếng rít nhẹ. Trong trường hợp dị vật lớn, bít tắc cánh mũi, triệu chứng ngủ há miệng có thể xảy ra. Do đó, với các bé, cha mẹ nên chú ý dấu hiệu bất thường này và kiểm tra xem liệu con có bị tình trạng dị vật mũi. Ngoài ra, người bị dị vật mũi cũng có thể có hiện tượng chảy máu mũi. Tình trạng chảy máu mũi có thể do dị vật sắc nhọn đâm vào, cũng có thể do dị vật lâu trong mũi gây trầy xước, viêm nhiễm và xảy ra tình trạng xuất huyết. Do đó, khi gặp vấn đề chảy máu mũi bất thường, nhất là kèm theo tình trạng đau cánh mũi, thì cần nghi ngờ tình huống dị vật mũi và sớm tiến hành kiểm tra, lấy dị vật đúng cách. Nhận biết dấu hiệu dị vật mũi để sớm giải quyết nhanh chóng 2. Cách xử lý tình huống dị vật đường mũi Có rất nhiều cách xử lý dị vật mũi, tùy thuộc vào mỗi loại dị vật cũng như tình trạng dị vật gây ra mà việc xử lý chúng cũng có thể khác nhau. Nếu dị vật đơn giản, chúng ta có thể dễ dàng xì mũi để dị vật trong mũi bay ra ngoài. Lưu ý cách lấy hơi bằng miệng trong phương pháp này để không khiến dị vật bị hít vào sâu bên trong. Với trẻ em chưa biết cách xì mũi, cha mẹ nên chú ý khi hướng dẫn nhằm đảm bảo an toàn cho con. Tốt nhất, nên đưa trẻ đi khám để các bác sĩ lấy dị vật ra cho trẻ nhanh chóng và an toàn. Trong trường hợp dị vật quá to, choán hết cánh mũi, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc xịt gây tê, thuốc co mạch để có thể dùng móc kéo dị vật ra ngoài một cách nhẹ nhàng, đúng cách. Di vật trong mũi nếu ở vị trí quá sâu có thể sẽ cần chụp CT để xác định vị trí, hình dạng của dị vật. Đôi khi, dị vật có thể được phát hiện trong quá trình khám sức khỏe chụp X-quang. Tuy nhiên, với những dị vật có chất liệu gỗ nhựa hoặc thực phẩm, thì chúng ta có thể không dễ nhìn thấy trên kết quả phim chụp thông thường. Dị vật để lâu trong mũi có thể hình thành vấn đề viêm nhiễm. Do đó, khi lấy dị vật mũi, bác sĩ cũng đồng thời tiến hành xử lý các vấn đề viêm nhiễm, tổn thương và các hậu quả để lại trong mũi do dị vật. Do đó, rất cần đến sự tư vấn của bác sĩ để xử lý các vấn đề hậu quả mà dị vật ở mũi để lại cũng như biến chứng có thể xảy để an tâm về sức khỏe của mình. 3. Cần làm gì khi gặp tình huống dị vật ở mũi Khi thấy bản thân có dấu hiệu và những triệu chứng bị dị vật ở mũi, người bệnh cần chú ý những vấn đề sau: – Không nên dùng tay, tăm bông hay các vật dụng không chuyên để cố lấy dị vật trong mũi. Với trẻ, em, tránh tính trạng các bé dụi mũi, ngoáy mũi trong tình trạng này. Điều này có thể khiến dị vật bị đẩy sâu vào trong mũi hơn hoặc gây tổn thương cho niêm mạc mũi nhiều hơn. – Khi mũi có dị vật, không nên cố hít vào mạnh bởi có thể khiến dị vật bị sâu vào trong và khó lấy ra hơn. Thăm khám, điều trị lấy dị vật mũi và tránh các biến chứng xa Khi thấy những dấu hiệu và triệu chứng dị vật ở mũi, không nên vội vàng tự lấy dị vật bằng việc dùng tay hoặc các vật khác để khều hoặc đẩy dị vật. Với các dị vật khó lấy, người bệnh nên đến các địa chỉ bác sĩ Tai Mũi Họng để được hỗ trợ phù hợp. Đồng thời, cần nhớ rằng, dị vật mũi khi để lâu có thể ẩn chứa những biến chứng không ngờ với người bệnh. Vì thế, việc thăm khám, chẩn đoán và điều trị từ bác sĩ là rất quan trọng.
thucuc
1,242
Công dụng thuốc Carbosin Carbosin thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tăng cường hệ thống miễn dịch. Thuốc Carbosin sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch. Để nắm rõ liều lượng dùng thuốc nhằm hạn chế tác dụng phụ, bệnh nhân hãy tham khảo nội dung dưới đây. 1. Carbosin là thuốc gì? Carbosin là một sản phẩm do trực tiếp Pharmachemie BV. - HÀ LAN sản xuất với số hiệu đăng ký VN-13628-11. Thành phần chính của thuốc là Carboplatin với hàm lượng 10mg/ml hỗ trợ điều trị ung thư buồng trứng, ung thư tinh hoàn, ung thư phổi,...Thuốc Carbosin được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc pha dịch truyền, đóng trong hộp 1 lọ 15ml. Thuốc Carbosin bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8°C, không được để đông hay ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào. 2. Carbosin có tác dụng gì? Thuốc Carbosin được chỉ định cho những đối tượng sau:Bệnh nhân bị ung thư buồng trứng từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối, tái phát, di căn sau điều trị;Bệnh nhân bị ung thư ở cổ và đầu;Bệnh nhân bị ung thư phổi (cả tế bào nhỏ lẫn tế bào không nhỏ);Bệnh nhân bị ung thư tinh hoàn;Bệnh nhân mắc bệnh ung thư bàng quang;Bệnh nhân bị u não, u wilms, u nguyên bào thần kinh, u nguyên bào võng mạc. 3. Chống chỉ định của thuốc Carbosin Thuốc Carbosin chống chỉ định cho những đối tượng sau:Bệnh nhân mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Carbosin.Bệnh nhân là phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú.Bệnh nhân bị suy tủy nặng.Bệnh nhân bị suy thận nặng.Bệnh nhân có khối u chảy máu. 4. Liều dùng – cách sử dụng thuốc Carbosin Để công dụng thuốc Carbosin phát huy hiệu quả cao nhất, bệnh nhân cần nắm rõ cách sử dụng và liều lượng dùng thuốc.4.1. Cách dùng thuốc Carbosin. Thuốc Carbosin được truyền tĩnh mạch trong 15 phút hoặc lâu hơn. Có thể truyền liên tục trong thời gian 24 giờ. Lưu ý: Thuốc Carbosin không có chất chống khuẩn. Để giảm nguy cơ nhiễm trùng, việc tiêm truyền phải hoàn tất trong thời gian tối đa 24 giờ, sau đó bỏ đi phần dư thừa.Có thể pha loãng thuốc Carbosin với dung dịch Na. Cl 0,9% hoặc dung dịch Dextrose 5%.Thận trọng khi pha thuốc: Tuyệt đối không để thuốc Carbosin dây bẩn lên da và thuốc bắn vào mắt có thể dẫn tới mù.Tiêm thuốc Carbosin vào trong mạch máu. Nếu tiêm ngoài mạch có thể dẫn tới hoại tử.4.2. Liều lượng dùng thuốc Carbosin. Liều Carbosin khởi đầu dựa vào diện tích bề mặt cơ thể, thông thường 300 – 450mg/m2. Hoặc theo công thức: Tổng liều (mg) = AUC đích (mg/ml/phút) x Cl carboplatin (ml/phút).Tổng liều cao có thể tới 1.600mg/m2 chia đều vài ngày. Liều lặp lại sau ít nhất 4 tuần.Đối với bệnh ung thư buồng trứng: Liều khởi đầu ở người lớn là 300mg/m2. Liều kế tiếp phải sau 4 tuần hoặc lâu hơn nếu độc tính trong máu hồi phục chậm. Tổng đợt điều trị khoảng 6 lần.Đối với bệnh ung thư buồng trứng tái phát: Liều khởi đầu 360mg/m2. Liều kế tiếp phải sau 4 tuần hoặc lâu hơn nếu độc tính trong máu hồi phục chậm.Liều Carbosin cho bệnh nhân suy thận: Trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút, cần giảm liều. Trường hợp độ thanh thải creatinin là 41 – 59 ml/phút, liều lượng khởi đầu 250mg/m2. Trường hợp độ thanh thải creatinin 16 – 40ml/phút, liều lượng khởi đầu 200mg/m2. 5. Xử lý quá liều – quên liều Carbosin Trường hợp quên liều Carbosin: Thuộc nhóm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh ung thư theo đường tiêm truyền tĩnh mạch với liều lượng sử dụng cách nhau rất xa. Vì vậy, rất khó xảy ra tình trạng quên liều.Trường hợp quá liều Carbosin: Cơ thể xuất hiện nhiều triệu chứng độc, nặng nhất là suy tủy, độc gan, độc thận, thính giác, thần kinh, tiêu hóa. Khi biết quá liều, ngưng dùng thuốc và báo với bác sĩ để cấp cứu kịp thời. 6. Tác dụng phụ của thuốc Carbosin Sử dụng đúng cách, công dụng thuốc Carbosin phát huy hiệu quả. Ngược lại, sử dụng sai liều lượng, sai cách dùng, bệnh nhân đối mặt tác dụng phụ khó lường:Tác dụng phụ thường gặp:Đối với máu: Suy tủy xương, giảm tiểu cầu/ bạch cầu, thiếu máu nghiêm trọng.Đối với hệ tiêu hóa: Bệnh nhân nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, loét tiêu hóa, táo bón.Đối với hệ thần kinh: Yếu cơ, rung giật cơ, dị cảm đầu chi, chuột rút, co giật, mất vị giác. Độc thần kinh ngoại biên, độc thần kinh trung ương, đau người, suy nhược cơ thể,...Đối với tai: Ù tai, giảm thính lực.Đối với thận: Tăng creatinin máu.Đối với gan: Tăng chỉ số AST, phosphatase kiềm,...Mất điện giải: Giảm kali huyết, natri huyết,...Tác dụng phụ với tim mạch: Bệnh nhân nghẽn mạch, suy tim, bệnh mạch não.Đối với hệ thống tiết niệu và sinh dục: Thoái hóa hoặc hoại tử ống thận, phù kẽ.Dị ứng: Nổi mày đay, ban da, ngứa,...Chỗ tiêm: Phồng, đau, đỏ, nếu tiêm ngoài mạch sẽ hoại tử.Tác dụng phụ ít và hiếm gặp:Đối với tim: Mức độ độc nặng có thể tử vong.Tác dụng phụ toàn thân: Hạ huyết áp, sốc phản vệ.Đối với hệ hô hấp: Bệnh nhân bị co thắt phế quản.Tác dụng phụ với mắt: Thị lực bị giảm ở nhiều mức độ khác nhau.Lưu ý: Trên đây là tác dụng phụ khi sử dụng riêng thuốc Carbosin. Nếu phối hợp với thuốc khác, mức độ tác dụng phụ cao hơn. 7. Tương tác thuốc Carbosin Khi sử dụng cùng lúc 2 hoặc nhiều loại thuốc khác nhau, rất dễ xảy ra tương tác, đặc biệt là thuốc điều trị ung thư Carbosin.Chỉ sử dụng riêng thuốc Carbosin đã gây ra nhiều tác dụng phụ. Nếu phối hợp với thuốc khác, mức độ suy tủy càng nặng hơn. Nếu điều trị xạ trị sẽ làm tăng độc tính trên máu.Nếu phối hợp thuốc Carbosin với Cyclophosphamid sẽ làm tăng độc tính trên máu, thần kinh, tiêu hóa, thị giác và thính giác.Riêng bản thân thuốc Carbosin đã gây độc cho thận nhưng chỉ ở mức độ nhẹ đến vừa. Nếu kết hợp thêm thuốc Aminoglycosid sẽ tăng mạnh độc tính trên thận và thính giác.Nếu kết hợp Carbosin với thuốc có tác dụng độc trên thính giác như thuốc Furosemid, Ifosfamid,... nguy cơ điếc rất cao.Nếu kết hợp thuốc Carbosin với thuốc khác gây nôn sẽ làm tăng nôn.Nếu kết hợp thuốc Carbosin với Warfarin dễ gây chảy máu.giảm tác dụng của thuốc Phenytoin khi kết hợp Carbosin. 8. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Carbosin Carbosin là thuốc rất độc với chỉ số điều trị thấp. Đáp ứng điều trị chỉ xảy ra khi cơ thể có biểu hiện độc. Vì vậy, sử dụng thuốc Carbosin cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ/dược sĩ và chuẩn bị sẵn phương tiện để xử lý tai biến nếu chẳng may sốc phản vệ xảy ra.Khi sử dụng thuốc Carbosin, cần xét nghiệm huyết học hàng tuần vì nguy cơ suy tủy rất cao. Bạch cầu giảm khiến nhiễm khuẩn, tiểu cầu giảm khiến xuất huyết.Theo dõi chặt chẽ chức năng thận, nếu suy thận nặng không được dùng thuốc Carbosin.Đối với bệnh nhân cao tuổi, cụ thể là trên 65 tuổi, sử dụng thuốc Carbosin sẽ gây độc thần kinh, suy tủy, suy thận, bệnh thần kinh ngoại biên.Phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu, sử dụng thuốc Carbosin sẽ gây ra tác dụng phụ: Sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi,... Vì vậy, tuyệt đối không sử dụng thuốc Carbosin với đối tượng này. Trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc cần có sự theo dõi, giám sát từ bác sĩ/dược sĩ.Carbosin sẽ truyền vào trẻ thông qua bú sữa mẹ. Vì vậy, nhóm đối tượng này không nên dùng thuốc.Bài viết đã tổng hợp đầy đủ công dụng thuốc Carbosin và chưa xác định hết tác dụng phụ đi kèm. Vì vậy, bệnh nhân trước khi dùng thuốc cần đọc kỹ tờ hướng dẫn, tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ chuyên môn. Lưu ý, Carbosin là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,424
Người lớn đi ngoài ra chất nhầy màu vàng có phải là bệnh lý nguy hiểm? Đi ngoài ra chất nhầy thường là do hệ tiêu hóa đang có vấn đề và màu sắc của phân cũng sẽ phần nào giúp đưa ra những dự đoán bệnh lý bạn đang mắc phải. Vậy khi người lớn đi ngoài ra chất nhầy màu vàng thì đây là tình trạng gì và liệu có nguy hiểm hay không? 1. Tình trạng đi ngoài có chất nhầy ở người trưởng thành Bên trong hệ tiêu hóa, các tế bào niêm mạc ruột luôn tiết ra một lớp dịch mỏng nhằm mục đích bôi trơn cho bề mặt của niêm mạc ruột, hỗ trợ quá trình vận chuyển những chất thải đến hậu môn và đưa ra ngoài một cách thuận lợi hơn. Khi chất nhầy này quá nhiều đến mức có thể nhìn thấy được bằng mắt thường thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang gặp phải một số vấn đề về đường tiêu hóa. 2. Nguyên nhân của tình trạng đi ngoài có chất nhầy vàng Thực tế, việc đi ngoài có kèm chất nhầy thường chủ yếu là do việc ăn uống không đảm bảo vệ sinh. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp thì đây lại là dấu hiệu nhận biết của một vài loại bệnh lý nhất định. Đối với tình trạng người lớn đi ngoài ra chất nhầy màu vàng thì một số nguyên nhân có thể kể đến như:Đây là một bệnh lý xuất hiện khi lớp niêm mạc ở đại tràng đã bị tác động gây nên những tổn thương. Một vài biểu hiện điển hình của bệnh nhân viêm đại tràng có thể kể đến như: bị tiêu chảy, bị đau bụng, cảm thấy buồn nôn hoặc đau thắt bụng,... Đây là hiện tượng xuất hiện khi một lượng chất thải bị tắc nghẽn và ứ đọng lại ở bên trong ruột. Tình trạng tắc ruột có thể khiến bạn đi ngoài phân có kèm chất nhầy vàng với nhiều biểu hiện khác của bệnh lý như đau thắt vùng bụng, bị buồn nôn, cảm giác chướng bụng,... Nguyên nhân khiến ruột bị tắc có thể là do bị lồng hoặc xoắn ruột, bị ung thư đại tràng hoặc bị viêm ruột,... Polyp hậu môn - trực tràng là loại bệnh lý thường gặp. Trong một số trường hợp, polyp bị viêm cũng có thể gây nên tình trạng đi ngoài ra chất nhầy màu vàng. Bệnh lý này thường không có quá nhiều biểu hiện rõ ràng nên người bệnh cần khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện và có phương án điều trị phù hợp. 3. Phương pháp chẩn đoán bệnh lý khi đi ngoài có chất nhầy vàng Để chẩn đoán hiện tượng người lớn đi ngoài ra chất nhầy màu vàng, các bác sĩ có thể thăm hỏi về tiền sử bệnh lý cùng với các dấu hiệu đi kèm. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng tùy vào từng trường hợp. Xét nghiệm máu ở trong phân. Nội soi đại trực tràng: Bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi đại trực tràng có gắn hệ thống ánh sáng và camera để tiến hành nội soi kiểm tra tình trạng của toàn bộ đại trực tràng. Nội soi đường tiêu hóa trên để đánh giá thực trạng thực quản, dạ dày cũng như một phần phía trên của ruột non. Biện pháp nội soi viên nang thông qua việc cho bệnh nhân nuốt một camera nhỏ ở dạng viên nang nhằm kiểm tra được các vấn đề hiện tại ở bên trong đường tiêu hóa. Chụp X-quang để đánh giá các thương tổn tồn tại ở nội tạng. Chụp CT Scan hoặc MRI ổ bụng nếu nghi ngờ tình trạng viêm hoặc u đường tiêu hóa.4. Cách điều trị Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ tư vấn phương án điều trị và kê đơn thuốc phù hợp cho tình trạng của bạn. Việc phát hiện bệnh lý và điều trị kịp thời sẽ giúp giảm thiểu những nguy cơ biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe.
medlatec
708
Niêm mạc tử cung lạc chỗ Niêm mạc tử cung là lớp tế bào lót trong lòng tử cung, thường bong ra khi hành kinh và được tái tạo lại sau khi sạch kinh, chúng phát triển và thoái triển theo chu kỳ kinh nguyệt. Lạc nội mạc tử cung (LNMTC) là khi tổ chức tế bào này tồn tại và phát triển ở một vị trí khác ngoài tử cung. Bệnh có thể xảy ra với bất kì chị em nào trong độ tuổi sinh sản, gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí có thể gây vô sinh. Nguyên nhân nào? Vì sao tế bào niêm mạc tử cung lại có thể di chuyển, khu trú và phát triển tại các vị trí bất thường. Đã có nhiều nghiên cứu nhằm tìm ra nguyên nhân cơ chế gây ra LNMTC. Bình thường, khi trứng không được thụ tinh, do tác động của nội tiết, niêm mạc tử cung sẽ bong và trôi ra ngoài cùng máu kinh nguyệt. Tuy nhiên cũng có những trường hợp máu kinh trào ngược qua ống dẫn trứng vào ổ bụng, có thể bám vào bàng quang, trực tràng, buồng trứng… Những mảnh vụn của nội mạc tử cung đọng lại ở những nơi này và hoạt động giống như khi nằm trong buồng tử cung, nên gọi là lạc nội mạc tử cung. Những nguyên nhân làm cho máu kinh chảy ngược trở lại cũng chính là nguyên nhân gây lạc nội mạc tử cung. Ở tuổi con gái có thể do trong ngày hành kinh, cổ tử cung đóng kín nên khi tử cung co bóp đẩy máu kinh chảy ngược lại. Ở phụ nữ có gia đình, đa số nguyên nhân là do giao hợp khi có kinh, dương vật đã đẩy máu kinh đi ngược lại. Tuy nhiên, chỉ có số ít bị bệnh, vì vậy LNMTC có thể còn có vai trò khởi động của hệ miễn dịch hay của hormone. Lý thuyết máu kinh trào ngược cũng không giải thích được vì sao LNMTC lại phát triển ở những phụ nữ đã bị cắt tử cung hay vòi trứng… Lý thuyết gen học cho rằng mỗi phụ nữ có cấu trúc gen học thuận lợi để phát bệnh, đó là đối tượng có họ hàng gần với những phụ nữ đã bị LNMTC. Khi đã có mối liên hệ di truyền nguy cơ bệnh có xu hướng phát triển xấu hơn ở thế hệ sau. Nhiều lý thuyết khác cho rằng các mảnh của nội mạc tử cung đã theo dòng máu hay theo hệ bạch huyết để đi tới các bộ phận khác của cơ thể, vì thế có nhiều trường hợp LNMTC đã phát triển ở phổi, não, da hay mắt. Chưa hết, nhiều người còn tin rằng có những tế bào phôi lạc chỗ đã gây ra LNMTC hoặc một số tế bào trưởng thành vẫn còn lưu giữ được khả năng của giai đoạn phôi để chuyển thành mô của giai đoạn sinh sản. Ngoài ra còn có thể do nhiễm một số hóa chất nhóm chlor hữu cơ có trong các đồ tẩy trắng, thậm chí là có cả trong một số sản phẩm vệ sinh phụ nữ. Lạc nội mạc tử cung có nguy hiểm không? Tế bào nội mạc tử cung đi “lạc” vào ống dẫn trứng, khoang bụng, bàng quang, trực tràng... sẽ phát triển tại đó, tạo thành những ổ lạc nội mạc tử cung, gây rối loạn kinh nguyệt, thống kinh, đau bụng và có thể biến chứng thành vô sinh. LNMTC ở buồng trứng có liên quan đến hiếm muộn do làm giảm dự trữ noãn ở buồng trứng, ảnh hưởng đến chức năng phóng noãn và thụ tinh giữa noãn với tinh trùng. Không ít trường hợp LNMTC ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh sản, như gây dính vòi trứng hoặc cản trở sự phóng noãn của buồng trứng. Ngay cả khi tổn thương LNMTC rất nhỏ cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Sự hiện diện của LNMTC dù ở giai đoạn nào cũng có thể ảnh hưởng đến sự làm tổ của thai và hoạt động của hệ miễn dịch ở một số phụ nữ. Có nghiên cứu cho thấy can thiệp soi ổ bụng lấy bỏ tổ chức nội mạc tử cung ở những phụ nữ hiếm muộn bị LNMTC (mức độ nhẹ) đã phát huy tác dụng cải thiện khả năng sinh sản. Ngoài ra, LNMTC cũng có thể liên quan đến sự thiếu hụt beta – 3, hợp chất cần thiết cho tiến trình trứng đã thụ tinh làm tổ. LNMTC còn có thể làm tăng khả năng phát triển thực bào – thủ phạm tiêu diệt tinh trùng, trứng hay phôi. Một nghiên cứu khác cho thấy có mối liên hệ giữa LNMTC và tình trạng sản xuất trứng chất lượng kém. Tuy nhiên, không phải tất cả phụ nữ bị LNMTC đều bị những tác động tiêu cực đã kể, thực tế nhiều người vẫn có thai bình thường. Với một số người gặp khó khăn giải pháp can thiệp ngoại khoa thường tạo cơ hội gia tăng cơ may có thai. Nếu vẫn tiếp tục gặp khó khăn thì có thể tìm đến các phương pháp hỗ trợ sinh sản. Điều trị LNMTC Tùy theo mức độ bệnh và độ tuổi của bệnh nhân, điều tri LNMTC cũng có thể áp dụng biện pháp nội khoa hoặc ngoại khoa, nhưng cách nào cũng cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Những loại thuốc dùng để điều trị LNMTC bao gồm những tân dược có thể làm cho người phụ nữ dễ bước vào mãn kinh sớm và những thuốc làm cho tổn thương LNMTC co lại bằng cách ức chế rụng trứng (viên thuốc tránh thai hay thuốc tiêm tránh thai chỉ có progesterone). Những tác dụng phụ có thể nghiêm trọng với nhiều loại thuốc trong số này và tái phát sau khi ngừng thuốc vẫn coi là vấn đề nan giải. Ngoài những thuốc trị lạc nội mạc, bạn có thể dùng thêm thuốc giảm đau như: dofenal, hoặc paracetamol dạng viên sủi. Không có thuốc nào trị tiệt căn được bệnh lạc nội mạc tử cung. Bệnh chỉ thuyên giảm tuyệt đối khi phụ nữ vào tuổi mãn kinh, không còn nội tiết tố. Nhiều lựa chọn điều trị khác chỉ là dùng thuốc giảm đau, phong bế thần kinh hay châm cứu. Vì các triệu chứng của LNMTC vẫn có thể còn tiếp diễn sau khi điều trị cho nên một số phụ nữ vẫn tìm đến các liệu pháp phi truyền thống khác để giảm đau như dùng thuốc nam (thảo mộc), thay đổi chế độ ăn, bổ sung vitamin, các kỹ thuật thư giãn, kiểm soát dị ứng và liệu pháp miễn dịch. Can thiệp ngoại khoa bảo tồn là một lựa chọn có mục tiêu là loại bỏ hay huỷ diệt tổn thương LNMTC và phục hồi cấu trúc giải phẫu đã biến đổi. Nếu tổn thương LNMTC ảnh hưởng đến khả năng sinh sản thì can thiệp phẫu thuật có thể giải quyết vấn đề. Trước đây cắt tử cung được chỉ định rộng rãi, ngày nay, can thiệp này vẫn cần thiết khi các liệu pháp khác thất bại. Nhiều khi còn cắt tử cung cùng với cả hai buồng trứng vì đem lại hiệu quả giảm đau lâu dài hơn. Ngày nay can thiệp phẫu thuật để loại bỏ LNMTC thường được thực hiện bằng phương pháp soi ổ bụng. Có thể chẩn đoán và điều trị LNMTC qua soi ổ bụng, nhưng với tổn thương LNMTC lớn cần phẫu thuật rộng, thì vẫn có chỉ định phải mở ổ bụng, tất nhiên trong trường hợp này cần đường rạch rộng và thời gian hồi phục cũng lâu hơn. Đôi khi cần can thiệp ngoại khoa triệt để, bao gồm cắt bỏ tử cung, hai buồng trứng và cả tổn thương LNMTC và trường hợp này có lẽ là sự lựa chọn khó khăn nhất mà bệnh nhân phải đối mặt. Phẫu thuật LNMTC chỉ là một trong những phương pháp điều trị thông thường, sau phẫu thuật LNMTC thường tiếp tục điều trị nội khoa bằng những thuốc ức chế hoạt động của buồng trứng để điều trị triệt để và phòng ngừa nguy cơ tái phát. Vì vậy, sau phẫu thuật người bệnh nên tiếp tục đến bác sỹ để kiểm tra lại sau mổ, nếu cần, tiếp tục điều trị từ 3 - 6 tháng nữa để tránh tái phát.
medlatec
1,442
8 lựa chọn điều trị cho tăng sắc tố da Tăng sắc tố da là thuật ngữ mô tả các mảng da tối màu. Các mảng da tối màu này là kết quả của sản xuất melanin dư thừa, thường do tình trạng viêm, tổn thương do ánh nắng và thay đổi nội tiết tố.Có nhiều phương pháp điều trị cho tình trạng tăng sắc tố, dưới đây là 1 số phương pháp phổ biến nhất: 1. Kem làm sáng da Kem làm sáng da là phương pháp điều trị không kê đơn với các thành phần chọn lọc để giúp giảm sắc tố da. Tuy nhiên, chọn lựa loại kem với thành phần phù hợp và cách sử dụng phối hợp chúng với nhau vẫn cần có sự tư vấn của bác sĩ da liễu hoặc chuyên gia về dược mỹ phẩm.Thành phần thường gặp trong kem làm sáng da. Hydroquinone. Chiết xuất cam thảo. N-acetylglucosamine. Vitamin B3 (niacinamide).Kem làm sáng da hiệu quả đối với các tăng sắc tố lớp nông của da. Tuy nhiên, chúng có thể sẽ mất nhiều thời gian hơn để có hiệu quả so với các phương pháp điều trị chuyên nghiệp. Sử dụng kem sáng da làm mờ các vùng tăng sắc tố da 2. Sản phẩm có thành phần Acid Các sản phẩm có chứa acid sẽ có tác dụng tẩy tế bào chết, làm bong lớp tế bào sừng trên cùng của da. Sau quá trình tẩy tế bào chết cho da, các tế bào da mới sẽ xuất hiện để thay thế cho những tế bào cũ. Quá trình này giúp làm đều màu da và làm cho da mịn màng hơn.Các sản phẩm nhóm này thường đễ dàng tìm thấy ở các shop mỹ phẩm. Một số thành phần acid mỹ phẩm thường gặp là:Acid alpha hydroxy, ví dụ như glycolic, lactic, citric, malic hoặc acid tartaric. Acid azelaic. Acid kojic. Acid salicylic. Vitamin C (ở dạng Acid l-ascorbic)Acid có tác dụng tốt đối với tình trạng tăng sắc tố nhẹ ở type da sáng màu. Pro. Activ Mark Correcting Pad giúp giảm vết sẹo mụn trứng cá 3. Retinoids Retinoids là dẫn xuất của vitamin A, là một trong những thành phần chăm sóc da không kê đơn lâu đời nhất được sử dụng đến nay. Cấu trúc phân tử nhỏ của nó cho phép thâm nhập vào sâu trong da và tác động đến các lớp dưới biểu bì.1 số loại Retinoids cần kê toa. Hàm lượng retinoids ở các sản phẩm không kê toa thường thấp hơn và tác dụng yếu hơn so với các sản phẩm kê toa.Trong trường hợp sử dụng các sản phẩm có chứa retinoids không kê toa mà không có hiệu quả, hãy hỏi ý kiến bác sĩ da liễu để có thể sử dụng các sản phẩm có chứa retinoid tretinoin kê toa.Retinoids không kê đơn có thể an toàn cho mọi type da. Tuy nhiên, vẫn nên được tư vấn với bác sĩ da liễu nếu bạn có làm da sậm màu và dự định sử dụng sản phẩm này lâu dài.Renoids thường được sử dụng để điều trị nếp nhăn hơn là tăng sắc tố da. Điều này có nghĩa là retinoids không phải là phương pháp điều trị tăng sắc tố da tốt nhất. 4. Lột da hóa chất Lột da hóa chất là sử dụng acid ở nồng độ cao hơn đề điều trị các vấn đề da. Các hóa chất làm giảm tình trạng tăng sắc tố bằng cách loại bỏ lớp biểu bì. Ngoài ra, chúng cũng có thể thâm nhập vào lớp giữa của da (lớp hạ bì) để mang lại những hiệu quả trẻ hóa da ngoạn mục.Có nhiều loại lột da hoá chất không kê đơn bán ở shop mỹ phẩm. Tuy nhiên để có tác dụng và hiệu quả cao thì bạn nên dùng sản phẩm chuyên nghiệp tại phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ.Sử dụng lột da hoá chất có thể xảy ra một số rủi ro như đỏ, kích ứng, phồng rộp da và tạo sẹo.Nếu thường xuyên ra nắng, thì lựa chọn lột da hoá chất không phải là phương pháp điều trị phù hợp cho bạn. Lột da hóa chất làm cho làn da nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời. Nếu không dùng đủ kem chống nắng và các biện pháp chống tia cực tím khác, ánh nắng mặt trời có thể làm cho tình trạng tăng sắc tố da tệ hơn.Lột da hoá chất có thể sử dụng cho các trường hợp như:Đốm đen, đồi mồi. Tàn nhang. Nám. Da không đều màu. Phương pháp này phù hợp đa số type da và tác dụng nhanh hơn so với các sản phẩm acid nhẹ. Lột da hóa chất giảm sự xuất hiện của nếp nhăn. 5. Tái tạo da bằng laser Có hai loại laser: xâm lấn và không xâm lấn. Laser xâm lấn là phương pháp tác động mạnh có tác dụng đến việc loại bỏ các lớp da. Còn với laser không xâm lấn sẽ nhắm mục tiêu vào lớp bì để thúc đẩy tăng trưởng collagen và làm săn chắc da.Laser xâm lấn có tác dụng mạnh hơn, nhưng chúng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ hơn.Laser xâm lấn phù hợp cho những người có làn da sáng. Đối với một số người, laser không xâm lấn có thể khiến da bị sẫm màu thay vì làm sáng. Vì vậy, hãy trao đổi với bác sĩ da liễu để đánh giá tình trạng da để giúp chọn ra phương pháp phù hợp hơn cho riêng làn da của bạn. 6. Liệu pháp xung ánh sáng (IPL) Liệu pháp IPL là phương pháp điều trị bằng ánh sáng không xâm lấn. IPL có tác dụng kích thích tăng trưởng collagen trong lớp bì. Phương pháp này thường phải tiến hành nhiều lần.IPL được sử dụng cho các vấn đề về sắc , nhất là các đốm sắc tố nông sẽ đáp ứng tốt hơn với phương pháp này. IPL cũng có thể giúp cải thiện nếp nhăn, dãn mao mạch và lỗ chân lông to.IPL lý tưởng cho những người có type da sáng màu. Liệu pháp xung ánh sáng (IPL) làm kích thước tăng trưởng collagen trong lớp hạ bì. 7. Đầu mài mòn được quét trên da nhẹ nhàng để loại bỏ lớp biểu bì.Phương pháp siêu mài mòn phù hợp với làn da có tình trạng sẹo và type da sáng màu. 8. Mài mòn da Phương pháp tác động đến lớp biểu bì và 1 phần lớp bì, thường sử dụng để làm mờ nếp nhăn và cải thiện 1 số vấn đề như: sẹo mụn, đồi mồi, sẹo thủy đậu, sẹo chấn thương, tổn thương da do ánh nắng.Quy trình thực hiện cũng tương tự phương pháp siêu mài mòn. Hiệu quả đạt được nhanh hơn, tuy nhiên có thể gây tình trạng tăng sắc tố tạm thời khoảng 8-10 tuần.Cho dù lựa chọn phương pháp điều trị nào, thì điều quan trọng là phải bảo vệ làn da khỏi tác động của ánh nắng mặt trời. Việc sử dụng kem chống nắng hàng ngày như là một điều kiện bắt buộc để đảm bảo hiệu quả của phương pháp điều trị. Thêm vào đó, nên lựa chọn kem chống nắng có chỉ số chống nắng SPF tối thiểu từ 30 trở lên, thoa đủ lượng kem chống nắng và dùng them các sản phẩm chống nắng khác để làn da được bảo vệ tốt nhất có thể.com Trải nghiệm làm đẹp bằng huyết tương giàu tiểu cầu (PRP)
vinmec
1,265
Thai nhi quay đầu ở tuần 30 có phải sớm không - mẹ bầu thắc mắc Thai nhi quay đầu là một trong những dấu hiệu quan trọng trong quá trình phát triển của thai, cho thấy thai đang có dấu hiệu chuẩn bị cho quá trình sinh thường dễ dàng. Song không phải mẹ bầu nào cũng nắm rõ về thời điểm thai nhi quay đầu, các đặc điểm liên quan và xử lý khi thai nhi quay đầu muộn. Vậy thai nhi quay đầu ở tuần 30 có phải sớm không? 1. Thai nhi quay đầu là gì? Thai nhi quay đầu là một trong những quá trình quan trọng, khi thai dần dịch chuyển tư thế để đầu chúc xuống dưới, gáy quay về phía bụng mẹ để tạo áp lực cho tử cung. Tư thế chính xác này sẽ giữ ổn định đến lúc sinh để khi tử cung rộng mở, xuất hiện các cơn co thắt, thai được đẩy ra ngoài dễ dàng nhất, an toàn nhất. Quá trình thai nhi quay đầu là vô cùng cần thiết để chuẩn bị cho thời khắc ra đời, tuy nhiên thực tế vẫn có trường hợp thai nhi quay đầu không đúng thời điểm hoặc không quay đầu, ngôi thai ngược gây khó khăn cho quá trình sinh thường. Do đó trong những lần khám thai gần cuối thai kỳ này, bác sĩ sẽ kiểm tra ngôi thai đã đúng hay chưa, nếu không sẽ có chỉ định sinh phù hợp. 2. Mẹ bầu băn khoăn: thai nhi quay đầu ở tuần 30 có phải sớm không? Có thể nói, thai nhi quay đầu là dấu hiệu vô cùng quan trọng mà mẹ bầu cần theo dõi trong khoảng tuần thai từ 28 đến 35. Quá trình quay đầu thai này có thể diễn ra trong thời gian một vài tuần cho đến khi đầu của bé hướng xuống dưới, tạo áp lực cho tử cung và gây ra những cơn co thắt khi chuyển dạ. Thai có thể sinh đẻ tự nhiên dễ dàng nhất với tư thế này. Về thắc mắc thai nhi quay đầu ở tuần 30 có phải sớm không, các chuyên gia cho biết, thời điểm quay đầu của thai nhi là khác nhau, kể cả những lần sinh khác nhau của mẹ. Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến thời điểm thai nhi quay đầu là số lần mang thai của mẹ: Mẹ mang thai lần đầu Ở lần mang thai đầu tiên, cơ thể mẹ có nhiều bỡ ngỡ, xương chậu và tử cung chưa bị ảnh hưởng nhiều nên hầu hết thai nhi quay đầu vào khoảng tuần thai thứ 34 đến 35. Mẹ mang thai những lần sau Ở lần mang thai thứ 2 hoặc những lần sau, hầu hết thai nhi quay đầu sẽ muộn hơn rơi vào khoảng tuần thai thứ 36 - 37. Song thực tế nhiều trường hợp thai nhi 28 tuần tuổi đã bắt đầu có dấu hiệu quay đầu, mẹ có thể cảm nhận được những chuyển động của thai trong quá trình này. Siêu âm là cách xác định chính xác nhất quá trình quay đầu của thai nhi. Như vậy thai nhi quay đầu ở tuần thứ 30 là tương đối sớm, song để xác nhận có bất thường hay không thì cần siêu âm kiểm tra. Nhiều trường hợp thai nhi quay đầu sớm từ tuần thai thứ 30 không phải là ngôi thai đúng, ngôi thai ổn định nên việc kiểm tra ngôi thai để chuẩn bị sinh là rất cần thiết. Với các ngôi thai bất thường và giữ ổn định đến gần lúc sinh, mẹ có thể khó sinh thường nên bác sĩ sẽ xem xét phương pháp sinh mổ. 3. Mẹ cần làm gì khi thai chưa quay đầu ở tuần 30? Tuần thai thứ 30 chưa phải là thời điểm đúng để thai nhi quay đầu, vì thế nếu lúc này mẹ không thấy có dấu hiệu thai nhi quay đầu thì không nên quá lo lắng. Cần tiếp tục ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi nhiều để nuôi dưỡng thai tốt nhất, sau khoảng 3 - 4 tuần nữa dấu hiệu quay đầu thai sẽ xuất hiện. Để thai nhi quay đầu đúng thời điểm và đúng ngôi thai giúp sinh thường dễ dàng, các chuyên gia khuyến cáo mẹ bầu nên thực hiện sớm các biện pháp sau: 3.1. Tập thể dục hợp lý Các môn thể thao vận động mạnh không được khuyến cáo với phụ nữ mang thai, nhất là những tháng thai cuối. Thay vào đó, mẹ bầu nên tập những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội hoặc yoga. Ngoài ra, mẹ có thể tập nhấn mạnh lực vào chân, tay, hông kể từ thai 30 - 37 tuần tuổi sẽ giúp vùng hông nở tốt hơn, thai nhi quay đầu dễ hơn và quá trình sinh dễ dàng hơn. 3.2. Nằm nghiêng Kích thước thai càng lớn thì mẹ bầu càng khó tìm tư thế nằm thoải mái, tư thế tốt nhất được các chuyên gia khuyến cáo là nằm nghiêng sang trái. Tư thế này giúp giảm áp lực thai lên mạch máu, dễ lưu thông máu và oxy hơn, hơn nữa cũng giúp thai nhi quay đầu dễ dàng hơn. Vì thế, đừng quên thói quen này để thai nhi quay đầu đúng thời điểm và đúng tư thế. 3.3. Giơ chân cao Giơ chân cao là bài tập nhẹ nhàng được khuyến cáo ở phụ nữ mang thai, vừa giúp giảm phù chân vừa đem lại hiệu quả cho quá trình thai nhi quay đầu vào gần những tuần cuối. Bắt đầu từ khoảng tuần 30, mẹ có thể tập kiên trì động tác giơ chân cao mỗi ngày để thai nhi quay đầu đúng tư thế đúng thời điểm hơn. 3.4. Ngồi đúng tư thế Tư thế ngồi với mẹ bầu cũng vô cùng quan trọng, vừa giúp giảm đau nhức xương khớp vừa giúp cơ thể thoải mái, từ đó thai nhi quay đầu thuận lợi hơn. Mẹ bầu nên ngồi với đầu gối thấp hơn hông, nên kê thêm một chiếc gối phía dưới để thấy thoải mái hơn. Không nên ngồi nhiều, ngồi quá lâu một tư thế mà mẹ bầu nên vận động thường xuyên, đi lại để xương khớp khỏe mạnh, thai nhi dễ vận động hơn. 3.5. Cho con nghe nhạc Từ tuần thai thứ 30, thai nhi đã phát triển thính giác tương đối tốt nên có thể nghe được âm thanh từ bên ngoài. Vì thế, mẹ bầu có thể tập cho trẻ nghe nhạc cùng việc trò chuyện cùng con hàng ngày. Đặt loa hoặc tai nghe vào phần bụng dưới, thai có xu hướng di chuyển về phía có âm thanh nên sẽ dễ dàng quay đầu hơn. Thai nhi quay đầu ở tuần 30 có phải sớm không? Bác sĩ cho biết đây là thời điểm tương đối sớm so với bình thường song hầu hết không phải là dấu hiệu bất thường, để đảm bảo mẹ bầu nên đi khám và siêu âm kiểm tra. Khi thai bước sang tuần tuổi thứ 30, mẹ bầu cần chuẩn bị nhiều thứ bởi tam cá nguyệt cuối cùng sẽ mau qua và trẻ sẽ sớm được sinh ra đời.
medlatec
1,209
Bổ sung vitamin cho bé theo tháng tuổi Theo các chuyên gia, nhu cầu dinh dưỡng của trẻ sẽ thay đổi theo từng giai đoạn phát triển. Để đảm bảo cho sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ, việc bổ sung vitamin cho bé cần được thực hiện đúng cách, cung cấp đúng dinh dưỡng, đúng giai đoạn. 1. Những loại vitamin cần thiết với trẻ dưới 1 tuổiĐối với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, việc bổ sung dưỡng chất cho bé là vô cùng cần thiết bởi trong giai đoạn này hệ miễn dịch của trẻ vẫn còn non yếu, chưa hoàn thiện. Có 2 dấu mốc phát triển chính mà cha mẹ chăm sóc con dưới 1 tuổi cần lưu ý, đó là 6 tháng đầu đời và từ 7 tháng tuổi trở lên. Tại mỗi thời điểm, nhu cầu dinh dưỡng của trẻ sẽ có sự thay đổi nhất định nên cha mẹ nên chú ý để bổ sung vitamin cho bé hợp lý.1.1. Bổ sung vitamin cho bé dưới 6 tháng tuổi. Trên thực tế cha mẹ không bắt buộc phải bổ sung vitamin cho bé dưới 6 tháng tuổi. Nguyên nhân bởi trong giai đoạn này trẻ bú sữa mẹ là chủ yếu, nếu cần có thể kết hợp cho trẻ dùng thêm sữa công thức. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong sữa mẹ đã cung cấp gần như đầy đủ các dưỡng chất (bao gồm vitamin và khoáng chất) cần thiết cho sự phát triển của em bé.Tuy nhiên riêng trẻ mới chào đời, hàm lượng vitamin K trong cơ thể còn thấp nên có thể sẽ cần bổ sung thêm cho bé bằng cách tiêm 1 mũi ngay sau khi chào đời để phòng chứng máu khó đông, giúp máu đông khi tổn thương và kiểm soát tình trạng chảy máu. Sau đó, trẻ sẽ không cần phải bổ sung thêm vitamin này nữa.Ngoài ra, nếu cần cha mẹ cũng có thể bổ sung thêm vitamin D cho bé thông qua dinh dưỡng hoặc ánh nắng mặt trời. Nếu được cung cấp đầy đủ vitamin D, hệ miễn dịch của bé sẽ được cải thiện, hạn chế nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng, bệnh truyền nhiễm, hỗ trợ phát triển cơ xương khớp và răng chắc khỏe.1.2. Bổ sung vitamin cho bé từ 6 tháng trở lên. Kể từ 6 tháng tuổi trở đi, nhiều em bé đã bắt đầu tập ăn dặm và thông qua thức ăn, cha mẹ có thể bổ sung vitamin cho bé. Các thực phẩm giàu vitamin A, B, C và D nên được ưu tiên để kích thích quá trình phát triển của trẻ.Công dụng của một số nhóm vitamin đối với trẻ:Vitamin A giúp phát triển sức khỏe thị lực của trẻ, giảm nguy cơ mắc bệnh lý về mắt (suy giảm thị lực, mù lòa...);Vitamin B giúp hệ thần kinh, các cơ bắp, cơ quan phát triển và hoạt động ổn định;Vitamin C hỗ trợ cải thiện hệ miễn dịch, tăng khả năng đề kháng. Bổ sung vitamin cho bé theo tháng tuổi cần được thực hiện đúng cách 2. Lưu ý khi bổ sung vitamin cho bé dưới 1 tuổiĐể đảm bảo cho sự phát triển toàn diện của trẻ, cha mẹ nên chủ động tìm hiểu và bổ sung vitamin cho bé ở mức hợp lý, vừa đủ. Trên thực tế, nếu bổ sung vitamin quá liều có thể phản tác dụng, gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của trẻ. Không những không phát huy tác dụng mà còn gây ra những phản ứng bất thường như: buồn nôn, tiêu chảy, ngộ độc, chán ăn, mệt mỏi... Chính vì vậy việc xác định hàm lượng vitamin cần cung cấp cho trẻ nhỏ cần được theo dõi sát sao theo chỉ dẫn của bác sĩ.Theo phân tích ở trên, vitamin A chỉ nên bổ sung cho bé từ 6 tháng tuổi trở lên với hàm lượng 100.000 IU trong giai đoạn này. Cha mẹ chỉ cần đưa bé đi uống vitamin A theo chương trình quốc gia là đã đủ cung cấp hàm lượng cần thiết.Ngoài ra, khi lập kế hoạch bổ sung vitamin cho bé dưới 1 tuổi, các bậc cha mẹ nên chú ý tới hàm lượng và loại vitamin B nạp vào cơ thể trẻ. Trên thực tế có tới 8 loại vitamin B (B2 B3, B5, B6, B7, B8, B9, B12) với công dụng và chỉ định khác nhau. Tùy vào sức khỏe và nhu cầu của trẻ, cha mẹ có thể tìm hiểu và điều chỉnh hàm lượng phù hợp nhất.Với trẻ dưới 6 tháng tuổi và trẻ từ 7 tháng tuổi trở lên, hàm lượng vitamin C nên cung cấp cho cơ thể lần lượt là 40mg và 50mg mỗi ngày. Ngoài ra cha mẹ cũng nên duy trì lượng vitamin D cho trẻ dưới 1 tuổi khoảng 400 IU/ngày. Những thông số trên đều là hàm lượng phù hợp với lứa tuổi, nhu cầu của trẻ. Nên bổ sung vitamin cho bé thông qua chế độ ăn giàu dinh dưỡng 3. Có nên dùng vitamin bổ sung cho bé?Các chuyên gia nhi khoa thường khuyên các bậc phụ huynh bổ sung vitamin cho bé thông qua chế độ ăn giàu dinh dưỡng bởi đây là nguồn vitamin tự nhiên an toàn với cơ thể của trẻ dưới 1 tuổi. Cách bổ sung cũng rất đơn giản, chỉ cần tăng cường những thực phẩm chứa nhiều vitamin vào bữa ăn dặm của trẻ, ví dụ như hoa quả, rau củ...Tuy nhiên với những trẻ lớn hơn và gặp các vấn đề về biếng ăn, còi xương, suy dinh dưỡng nghiêm trọng, cha mẹ có thể cân nhắc cho trẻ sử dụng thêm các loại vitamin tổng hợp. Để giảm thiểu những tác dụng phụ không mong muốn, tốt nhất việc sử dụng vitamin cho trẻ nên được chỉ định bởi bác sĩ.Như vậy, việc bổ sung vitamin cho bé (đặc biệt là bé dưới 1 tuổi) cần được lưu ý cẩn thận. Cha mẹ nên xây dựng chế độ dinh dưỡng của trẻ phù hợp với nhu cầu và sự phát triển theo từng giai đoạn khác nhau. Trong đó nên ưu tiên cung cấp các loại vitamin tự nhiên thông qua ăn uống hơn là các loại tổng hợp.
vinmec
1,062
Bệnh bạch sản niêm mạc miệng điều trị thế nào? Bệnh bạch sản niêm mạc miệng là những tổn thương xuất hiện dưới dạng mảng trắng xuất hiện trong niêm mạc miệng. Bệnh lý này thường không gây đau đớn nhưng có thể là nguyên nhân gây nên biến chứng nghiêm trọng. 1. Tổng quan về bạch sản niêm mạc miệng 1.1 Bạch sản niêm mạc miệng là bệnh gì? Bạch sản niêm mạc miệng là bệnh xuất hiện những mảng trắng hoặc xám trên lưỡi, phần mặt trên hay mặt dưới của lưỡi. Bệnh lý này thường không gây hại gì và có thể tự biến mất, nhưng nếu nghiêm trọng có thể dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng, đặc biệt là ung thư miệng. 1.2 Đối tượng mắc bạch sản niêm mạc miệng Bệnh lý này thường xảy ra ở nam giới hơn phụ nữ và hầu hết các trường hợp ở độ tuổi 50 – 70 Bệnh lý này thường xảy ra ở nam giới hơn phụ nữ và hầu hết các trường hợp ở độ tuổi 50 – 70, người trên 40 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh là 80%. Và bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bạch sản niêm mạc miệng nếu hút thuốc lá hoặc uống rượu. 2. Nguyên nhân gây nên bạch sản niêm mạc miệng Cho đến nay, nguyên nhân của bạch sản niêm mạc miệng vẫn chưa được biết chính xác tuy nhiên hút hoặc nhai thuốc lá được coi là nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh. Ngoài ra, có một số nguyên nhân khác được xác định như: – Có chấn thương bên trong má, chẳng hạn như có vết cắn. – Răng mọc không đồng đều. – Có răng giả, nguy hiểm là nếu răng giả lắp không đúng. – Cơ thể đang bị viêm nhiễm. Răng mọc không đều là nguyên nhân gây nên bạch sản niêm mạc miệng Bên cạnh đó, một dạng bệnh bạch sản là bạch sản dạng lông gây ra bởi virus Epstein-Barr (EBV). Khi đã xâm nhập được vào cơ thể, loại virus này sẽ ở trong cơ thể vĩnh viễn và gây nên những vét loét và phát triển bệnh bất cứ lúc nào. Đối tượng có tỷ lệ cao phát bệnh này là người nhiễm HIV hoặc có vấn đề về hệ miễn dịch. 3. Triệu chứng bạch sản niêm mạc miệng Người bị bệnh bạch sản niêm mạc miệng sẽ có những vết loét đặc trưng trong khoang miệng. Những vết loét này có thể khác nhau về hình dáng và kích thước, mỗi người sẽ có những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh lý này không giống nhau. Tuy nhiên, một số đặc điểm đặc trưng có thể thấy như: – Vết loét có màu trắng và xám không thể rửa sạch được. – Những mảng loét dày, cứng, phát triển trong khoảng từ vài tuần đến vài tháng. – Không gây đau đớn, nhưng có thể nhạy cảm khi khi bệnh nhân ăn đồ cay nóng hay gặp các kích thích. – Với bạch sản dạng lông, triệu chứng thường gặp là lông xuất hiện, có những mảng trắng mờ dạng nếp gấp hoặc đường lằn ở hai bên đầu lưỡi. – Một số trường hợp có xuất hiện đốm đỏ, đây có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư vì vậy cần hỏi ý kiến bác sĩ khi thấy hiện tượng này. Với bạch sản dạng lông, triệu chứng thường gặp là lông xuất hiện, có những mảng trắng mờ dạng nếp gấp hoặc đường lằn ở hai bên đầu lưỡi 4. Phương pháp điều trị bạch sản niêm mạc miệng 4.1 Cách chẩn đoán Sau khi thăm khám, bệnh nhân sẽ được thực hiện một số xét nghiệm để xác định xem nguyên nhân gây bệnh là gì. Điều này giúp các bác sĩ sẽ có được phương pháp điều trị phù hợp. 4.2  Phương pháp điều trị – Điều trị các tác nhân gây nên các bệnh răng miệng, điều chỉnh răng giả về vị trí phù hợp, các miếng trám răng bất thường… – Tránh hút hay nhai các sản phẩm có liên quan đến thuốc lá. – Hạn chế tối đa các đồ uống có chứa cồn như rượu, bia,… – Nếu sau khi đã loại bỏ các nguồn kích ứng nhưng không hiệu quả, bác sĩ sẽ chỉ định bôi thuốc lên các vết loét trắng hoặc thực hiện phẫu thuật để có thể loại bỏ hoàn toàn. – Đối với bạch sản dạng lông, bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng thuốc kháng virus thông thường để các mảng bám biến mất. – Ăn nhiều rau củ quả vì trong những loại thực phẩm này chứa các chất oxy hoá giúp giảm nguy cơ bệnh bạch sản. – Khám nha khoa định kỳ 6 tháng/lần để răng miệng luôn khoẻ mạnh và điều trị kịp thời nếu phát hiện ra bệnh lý. Khám nha khoa định kỳ 6 tháng/lần là việc cần thiết để răng miệng luôn khoẻ mạnh và điều trị kịp thời nếu phát hiện ra bệnh lý.
thucuc
863
Bệnh Parkinson giai đoạn đầu có biểu hiện gì? Mặc dù là căn bệnh phổ biến ở người cao tuổi nhưng bệnh Parkinson giai đoạn đầu thường có các triệu chứng không rõ ràng. Chính vì vậy, nhiều người chủ quan bỏ qua khiến bệnh tiến triển ngày càng nặng. Cùng chúng tôi tìm hiểu một số dấu hiệu của bệnh Parkinson ở giai đoạn đầu để sớm có biện pháp can thiệp và điều trị hiệu quả. 1. Bệnh Parkinson giai đoạn đầu và biểu hiện theo từng giai đoạn Theo các chuyên gia trong lĩnh vực thần kinh học, bệnh Parkinson hay còn gọi là bệnh run tay chân hoặc bệnh liệt rung, trải qua 5 giai đoạn tiến triển. Trong đó, giai đoạn đầu người bệnh Parkinson thường không có các triệu chứng thường rõ ràng, hoặc các triệu chứng nhẹ và chưa ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày nên thường bị nhiều người chủ quan, bỏ qua. Sau đây là 5 giai đoạn tiến triển của bệnh Parkinson như sau: 1.1 Giai đoạn 1: Run xuất hiện ở một bên cơ thể Đây là mức độ nhẹ nhất. Bệnh nhân xuất hiện những cơn run đều, nhẹ và chưa ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày. Thậm chí có người bệnh còn không biết mình mắc bệnh, chỉ nghĩ biểu hiện run tay chân nhẹ là do các vận động quá sức hàng ngày hoặc do một số vấn đề nào đó về cơ nên chủ quan, bỏ qua. Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng họ mới đến viện thì phát hiện mình bị Parkinson đã được nhiều năm rồi. Bệnh parkinson ban đầu có dấu hiệu mờ nhạt: run rất nhẹ, thỉnh thoảng có thể hơi cứng cổ tay, khó cầm nắm nên nhiều người bệnh thường chủ quan bỏ qua. 1.2 Giai đoạn 2: Run cả hai bên của cơ thể Nếu như ở giai đoạn đầu, bệnh nhân thường có biểu hiện run nhẹ, có thể thỉnh thoảng có co cứng cơ, nhưng các biểu hiện còn mờ nhạt thì đến giai đoạn tiếp theo – giai đoạn thứ 2, các dấu hiệu run, lắc rõ hơn. Dáng đi của người bệnh Parkinson cũng thay đổi do cứng cơ, khó cử động. Nét mặt bắt đầu có giảm sự biểu cảm (mặt đơ ít thể hiện cảm xúc trên khuôn mặt). Sự tiến triển từ bệnh Parkinson từ giai đoạn đầu đến giai đoạn thứ 2 có thể mất vài tháng tới nhiều năm, tùy thuộc vào từng cá thể (người bệnh). 1.3 Giai đoạn 3: Giảm phản xạ, khó giữ thăng bằng Ở giai đoạn này người bệnh bắt đầu gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày và trong công việc. Người bệnh Parkinson ở giai đoạn thứ 3 dễ té ngã, khó khăn khi thực hiện công việc hàng ngày. Nếu được phát hiện và điều trị, việc sử dụng thuốc theo chỉ định kết hợp với vật lý trị liệu và phục hồi chức năng sẽ giúp người bệnh cải thiện triệu chứng. 1.4 Giai đoạn 4: Người bệnh có thể tự đứng và đi được một đoạn ngắn Trái với người giai đoạn đầu, ở giai đoạn 4 bệnh nhân Parkinson gặp nhiều khó khăn và cần phải có sự hỗ trợ, chăm sóc từ phía người thân trong gia đình. Do các chức năng vận động bị ảnh hưởng nặng nề, người bệnh không thể thực hiện được các hoạt động sinh hoạt, công việc hàng ngày do cứng cơ, vận động chậm chạp nên luôn cần sự hỗ trợ từ phía người thân. Ở giai đoạn này, người bệnh Parkinson có thể tự đi đứng và đi được một đoạn ngắn. Bệnh càng tiến triển người bệnh càng mất dần khả năng cử động, phải phụ thuộc vào người chăm sóc. 1.5 Giai đoạn 5: Không thể tự đi lại Đây là giai đoạn nặng nhất của bệnh Parkinson. Do các cơ bắp cứng đờ, run tay chân nhiều, khả năng vận động bị suy giảm, người bệnh Parkinson phụ thuộc hoàn toàn vào việc chăm sóc của người thân. Họ không thể tự đi lại, họ cần đến xe lăn hoặc nằm liệt giường. Thuốc hỗ trợ điều trị bệnh Parkinson ở giai đoạn này cũng ít có tác dụng với người bệnh. 2. Bệnh Parkinson ở giai đoạn đầu có điều trị được không, điều trị thế nào? 2.1 Bệnh Parkinson giai đoạn đầu có điều trị được không? Hiện nay y học chưa có biện pháp nào để phòng ngừa và chữa khỏi hẳn được bệnh Parkinson. Nhưng đã có một số thuốc điều trị có thể làm giảm triệu chứng của bệnh. Các chuyên gia thần kinh học khuyên người bệnh nên phối hợp dùng thuốc với các biện pháp khác như vật lý trị liệu, tập thể dục, chế độ ăn hợp lý. 2.2 Điều trị bệnh Parkinson giai đoạn đầu như thế nào? Hiện nay điều trị Parkinson phương pháp chính vẫn là điều trị nội khoa. Sử dụng các loại thuốc thuộc một số nhóm chính như: các thuốc chứa Levodopa, thuốc đồng vận Dopamin, thuốc ức chế men chuyển Cate-chol-methyl COMT, thuốc ức chế men oxy hóa monoamine,… Ngoài ra, một số phương pháp tác động vào bên trong não cũng đem lại hiệu quả trong việc điều trị căn bệnh này. Người bệnh parkinson nên đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh để được kiểm tra và có hướng tư vấn điều trị thích hợp. Cần lưu ý rằng, bệnh Parkinson có biểu hiện ở mỗi người là khác nhau. Chính vì vậy, không có cách dùng thuốc hay phương pháp điều trị chung cho các bệnh nhân. Việc thăm khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ và tuân thủ đúng phác đồ điều trị đối với từng người bệnh là điều vô cùng cần thiết. Hi vọng những kiến thức về bệnh Parkinson, các biểu hiện của bệnh Parkinson giai đoạn đầu và biểu hiện của bệnh theo từng giai đoạn sẽ giúp người bệnh và người nhà bệnh nhân sớm phát hiện và đưa người bệnh đi thăm khám kịp thời.
thucuc
1,045
Nguyên nhân và các phương pháp điều trị hiệu quả bệnh suy tim Có đến 50% bệnh nhân suy tim tử vong sau 5 năm. Điều đáng lo ngại là căn bệnh nguy hiểm này ngày càng gia tăng nhanh chóng. Hiểu về suy tim là cách tốt nhất để bạn biết cách phòng ngừa bệnh hiệu quả, bảo vệ sức khỏe của mình và người thân. 1. Suy tim là gì? Ta có thể hình dung trái tim như 1 cái bơm có chức năng giãn ra để nhận máu và co bóp để bơm máu đi nuôi cơ thể. Suy tim là khi tim bị giảm khả năng giãn để nhận máu (suy tim tâm trương) hoặc giảm khả năng co bóp (suy tim tâm thu), dẫn đến giảm lượng máu cần thiết đi nuôi cơ thể và ứ trệ máu ở phổi và ngoại biên. 2. Triệu chứng bệnh suy tim Các triệu chứng bệnh suy tim biểu hiện tùy theo mức độ của bệnh, từ kín đáo đến nặng nề.Do lượng máu đi nuôi cơ thể bị giảm nên bệnh nhân thường mệt mỏi, yếu ớt, hay bị thỉu ngất, sức chống đỡ với các tác nhân gây bệnh bị giảm sút, dễ mắc các bệnh như viêm phổi, viêm phế quản, cúm,...Do máu ứ trệ ở phổi nên bệnh nhân hay bị khó thở. Có thể nói khó thở là triệu chứng thường gặp nhất của suy tim. Ở giai đoạn đầu, khi suy tim còn nhẹ thì khó thở chỉ xảy ra khi có gắng sức nhiều: leo nhanh 2-3 tầng cầu thang, chạy bộ vài trăm mét, đi bộ lên dốc v.v.Sau đó, khi suy tim nặng lên thì khó thở xảy ra cả khi làm các công việc thông thường như mặc quần áo, đi bộ ngắn, thậm chí động chân tay nhẹ là đã khó thở. Nặng nhất là các cơn suy tim trái cấp với khó thở dữ dội, tím tái, ho khạc ra bọt hồng (cơn phù phổi cấp), cần phải được điều trị khẩn trương và tích cực thì mới qua khỏi được. Để đánh giá mức độ khó thở, thế giới thống nhất sử dụng cách phân độ của New York Heart Association (NYHA), với 4 mức từ NYHA I tới NYHA IV.Cũng do ứ trệ máu ở phổi nên bệnh nhân hay bị ho khan, khi nghe phổi thường thấy tiếng ran ẩm ở phổi.Do ứ trệ ở ngoại biên nên bệnh nhân có thể bị phù ở chân hoặc bị tràn dịch ở màng phổi, màng bụng, màng tim. Gan to và đau tức, tĩnh mạch ở cổ thường giãn căng.Ngoài ra, dấu hiệu suy tim còn bao gồm các biểu hiện loạn nhịp, gây ra triệu chứng trống ngực, làm suy tim nặng lên. Loạn nhịp hay gặp nhất ở các bệnh nhân suy tim là rung nhĩ, hay còn gọi là loạn nhịp hoàn toàn. Nặng nhất là các cơn nhanh thất, rung thất dẫn đến tử vong. Hình ảnh tim bình thường và suy tim 3. Nguyên nhân dẫn đến suy tim Suy tim là hậu quả của nhiều bệnh. Các nguyên nhân thường gặp nhất là tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, các bệnh van tim, các bệnh tim bẩm sinh, bệnh cơ tim giãn, nghiện rượu, viêm cơ tim, loạn nhịp tim, tiểu đường, cường giáp, bệnh tự miễn, bệnh tim chu sản (suy tim xảy ra cho người mẹ trước và sau thời gian sinh con vài tuần),... 4. Điều trị suy tim Các tiêu chí chính của điều trị bệnh suy tim là kéo dài cuộc sống, cải thiện chất lượng cuộc sống (giảm các triệu chứng và giảm số lần phải nhập viện). Để đạt được các tiêu chí đó, điều trị suy tim phải toàn diện, bao gồm: 4.1. Điều chỉnh lối sống Chế độ ăn giảm muối. Khi suy tim nặng lên, mất bù thì thực hiện chế độ kiêng muối tuyệt đối trong thời gian khoảng 1 - 2 tuần.Bỏ thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích khác.Làm công việc phù hợp: Tránh các công việc đòi hỏi phải gắng sức.Tập luyện phù hợp: Thể dục dưỡng sinh, thái cực quyền. Những bệnh nhân bị suy tim mức độ nhẹ (NYHA I, II) có thể tập đạp xe, bơi, đi bộ. Nhưng dù tập môn gì cũng cần ghi nhớ 1 điều là không được gắng sức.Tham gia sinh hoạt, giải trí ở hội, câu lạc bộ để nâng cao tinh thần lạc quan, tránh bi quan tiêu cực. 4.2. Điều trị bằng thuốc Các thuốc đã được chứng minh qua các thử nghiệm lâm sàng là có hiệu quả tốt trong điều trị suy tim ( nếu không có chống chỉ định ) là:Các thuốc ức chế men chuyển và các thuốc ức chế thụ thể của Angiotensine II.Sacubitril + Valsartan: thuốc Uperio.Một số thuốc chẹn β: Bisoprolone; Metoprolone; Carvedilone, Nebivolone.Các thuốc kháng Aldosterone.Ivabradine.Ngoài ra, tùy bệnh cảnh lâm sàng còn dùng thêm 1 số thuốc khác: Lợi tiểu khi có suy tim sung huyết (phù, gan to, ran ẩm ở phổi), Digoxine và kháng vitamine K khi có rung nhĩ, Nitrate và vận mạch trong cơn suy tim cấp,... 4.3. Các kỹ thuật nâng cao Khi suy tim nặng lên, đáp ứng kém với điều trị nội khoa. Có thể áp dụng các kỹ thuật sau: Cấy máy tái đồng bộ thất trái (CRT), cấy máy khử rung tự động (ICD), thiết bị hỗ trợ thất trái (LVAD), ghép tim, và gần đây nhất là tim nhân tạo toàn bộ. Các kỹ thuật này chưa được thực hiện 1 cách rộng rãi ở Việt nam do cần phải có trang bị và trình độ kỹ thuật chuyên sâu, và nhất là do chi phí còn rất cao so với khả năng kinh tế của người bệnh. Riêng với kỹ thuật ghép tim còn vấp thêm 1 trở ngại khác nữa, đó là nguồn hiến tim còn rất hiếm. Vì vậy, chiến lược điều trị suy tim thích hợp và hiệu quả nhất vẫn là phát hiện sớm và theo dõi, tuân thủ điều trị 1 cách chặt chẽ, đồng thời nâng cao nhận thức và có biện pháp để dự phòng suy tim. Đây là điều hết sức quan trọng. Phát hiện sớm và theo dõi bệnh là chiến lược điều trị suy tim thích hợp nhất 5. Làm thế nào để dự phòng suy tim? Trước hết, phải có lối sống lành mạnh: Không thuốc lá, không lạm dụng rượu bia, không các chất kích thích. Tập thể dục và các môn thể thao vừa sức, nghỉ ngơi giải trí, tránh lối sống trì trệ.Khám sức khỏe định kỳ, khám chuyên khoa tim mạch định kỳ nhằm phát hiện sớm và điều trị đúng các biến chứng suy tim, cũng như để quản lý và điều trị suy tim một cách hiệu quả.Quan trọng hàng đầu là phát hiện sớm và quản lý, điều trị tốt các bệnh có thể dẫn đến suy tim như đã nói trong phần 3 ở trên. Nhất là bệnh tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh tiểu đường là các bệnh đang có xu hướng gia tăng ở Việt nam. Một số bệnh gây ra suy tim có thể được điều trị 1 cách triệt để bằng phẫu thuật: bệnh van tim, bệnh tim bẩm sinh.
vinmec
1,230
Bệnh sùi mào gà có lây qua đường ăn uống không? Khi nhắc tới bệnh sùi mào gà, mọi người sẽ nghĩ ngay đến việc quan hệ tình dục không an toàn. Tuy nhiên, bệnh sùi mào gà có thể lây qua nhiều đường khác nhau và gây bệnh ở nhiều vị trí trên cơ thể. Vậy bệnh sùi mào gà là gì? Bệnh sùi mào gà có lây qua đường ăn uống không? 1. Bệnh sùi mào gà là gì? Bệnh sùi mào gà do Virus Human Papiloma (HPV) hay còn gọi là virus u nhú gây ra. Đường lây nhiễm hay gặp nhất là quan hệ tình dục không an toàn. Biểu hiện của bệnh là những khối gai thịt nhú, màu hồng tươi hoặc màu sáng, giai đoạn đầu là những gai thịt đơn lẻ, đến khi bệnh nặng hơn những gai thịt này sẽ tụ thành khối giống như cái mào gà. Ở vị trí gây bệnh có thể không đau, tuy nhiên, càng để lâu sẽ có mủ hoặc mùi hôi tanh.Sùi mào gà nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, người bệnh có thể sẽ phải gánh chịu những hậu quả nặng nề nhất là sùi mào gà sinh dục. 2. Sùi mào gà lây truyền qua những đường nào? Sùi mào gà có thể lây truyền qua những con đường dưới đây: 2.1. Lây qua đường tình dục Quan hệ tình dục không an toàn là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới sùi mào gà. Thông qua việc quan hệ, những vết xước tại niêm mạc ở bộ phận sinh dục có thể tạo thành nguồn lây bệnh sùi mào gà. Bạn đừng nghĩ rằng chỉ có quan hệ tại bộ phận sinh dục mới bị sùi mào gà, mà ngay cả các hình thức quan hệ khác như: Quan hệ bằng miệng hay qua hậu môn cũng đều có thể lây bệnh nếu đối tác của bạn mắc bệnh. 2.2. Mẹ lây sang cho con lúc sinh nở Nếu chị em phụ nữ nào bị mắc bệnh sùi mào gà thì không nên lựa chọn phương pháp sinh thường. Vì khi thai nhi đi qua cổ tử cung và âm đạo của mẹ, thai nhi tiếp xúc với virus này qua các tổn thương sùi từ đó con của bạn có thể bị sùi mào gà ngay từ nhỏ. 2.3. Lây qua vết thương hở Những vết thương hở tại nơi có chứa virus HPV đều có thể trở thành nguồn lây bệnh sùi mào gà. Đơn giản là khi bạn tiếp xúc với những vết thương tại nơi chứa sùi mào gà, rồi lại vô tình chạm vào vết thương hoặc những vùng da nhạy cảm trên cơ thể mình, thì bạn hoàn toàn có thể là nạn nhân của sùi mào gà. 3. Bệnh sùi mào gà có lây qua đường ăn uống không? Bệnh sùi mào gà lây qua đũa ăn khi dùng chung thức ăn Virus HPV tồn tại trong máu, tuyến nước bọt, dịch nhầy của người bệnh. Khi tiếp xúc với bất kỳ trường hợp mắc bệnh sùi mào gà nào cũng có khả năng lây nhiễm HPV và gây bệnh sùi mào gà. Việc ăn uống chưa được báo cáo chính thức nhưng cũng có thể, nếu dùng chung thức ăn hay những vật dụng bị nhiễm virus này trong lúc có tổn thương bề mặt niêm mạc miệng, niêm mạc đường tiêu hóa, có thể kể tới các trường hợp sau đây:Ăn uống chung với người bị mắc sùi mào gà khi đang bị tổn thương niêm mạc miệng.Sử dụng chung đồ dùng như bát, đũa ăn,...với người mắc sùi mào gà khi đang có tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa.Khả năng lây nhiễm bệnh sùi mào gà qua đường ăn uống tuy không cao nhưng nó vẫn có khả năng xảy ra. Mỗi chúng ta hãy tự biết cách phòng bệnh cho mình nhất là khi sinh hoạt chung, những nơi đông người đặc biệt là những người lạ, người mới gặp lần đầu.Khi tình trạng bệnh kéo dài và không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ có những diễn biến xấu thậm chí là chuyển thành ung thư gây nguy hiểm cho người bệnh.
vinmec
703
15 loại rau giàu protein nhất Trong chế độ ăn uống hàng ngày, không phải chỉ có thịt mới là nguồn cung cấp protein chính. Ngoài thịt, vẫn có các loại rau có hàm lượng protein cao giúp bạn tăng lượng protein và cung cấp cho bạn chất xơ cùng một lúc. Vậy đó là những rau nào? Tham khảo 15 loại rau giàu protein nhất ngay sau đây nhé. 1. Đậu Hà Lan 1 cốc đậu xanh chứa: 8,6gam proteinĐậu Hà Lan là một loại rau giàu protein một cách đáng kinh ngạc. Nó cũng là một nguồn chất xơ tốt, với 35% khuyến nghị hàng ngày cho mỗi cốc. Hơn nữa, chúng cũng chứa nhiều vitamin A, vitamin K, vitamin C và chứa nhiều chất xơ. Thêm đậu Hà Lan vào món mì, món xào hoặc súp yêu thích của bạn để tăng cường dinh dưỡng và protein. 2. Đậu lăng 1 cốc đậu lăng được đun sôi chứa: 17,86 gam protein. Về cơ bản, đậu lăng không phải là một loại rau, nó đơn thuần chỉ là một loại cây họ đậu. Đây cũng là một loại rau củ có hàm lượng protein cao rất thích hợp cho những người ăn chay hoặc thuần chay. 3. Đậu phụ Các sản phẩm từ đậu nành từ trước tới nay luôn là một trong những nguồn giàu protein nhất trong chế độ ăn uống dựa trên thực vật. Hàm lượng protein thay đổi tùy theo cách chế biến đậu nành:Đậu phụ (đậu nành đông lại) chứa khoảng 10g protein trong 1/2 cốcĐậu edamame (đậu nành chưa trưởng thành) chứa 8,5g protein trong 1/2 cốc. Tempeh chứa khoảng 15g protein trong 1/2 cốcĐậu phụ cũng là một món ăn dễ làm và được sử dụng nhiều trong bữa ăn hàng ngày. Đây cũng là một chất thay thế thịt phổ biến trong một số món ăn, chẳng hạn như gà kung pao và gà chua ngọt cho những người ăn chay và thuần chay.Các sản phẩm đậu nành này cũng chứa hàm lượng canxi và sắt tốt, giúp chúng thay thế các sản phẩm sữa rất có lợi cho sức khỏe. 4. Đậu gà 1 cốc đậu gà nấu chín chứa: 14,5 gam proteinĐậu gà có thể được ăn nóng hoặc để lạnh, đây cũng được coi là món ăn rất linh hoạt với nhiều công thức sẵn có. Chúng có thể được thêm vào các món hầm hay cà ri, hay làm gia vị cho các món nướng.Đậu gà còn được coi nguồn thay thế cho bơ rất giàu vitamin mà lại lành mạnh. 5. Đậu phộng 1 cốc đậu phộng chín chứa: 41 gam protein. Bản thân đậu phộng rất giàu protein, chứa nhiều chất béo có lợi; đồng thời có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch. Bơ đậu phộng cũng giàu protein không kém. Một muỗng canh có khoảng 3,6 gam protein. Bạn có thể chế biến món bánh mì bơ đậu phộng thành một món ăn nhẹ đầy đủ chất đạm và rất lành mạnh. 6. Rau bina 1 cốc rau bina chứa khoảng 5,2gam protein. Rau bina được coi là 1 loại rau giàu protein và mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nó chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như vitamin A, vitamin K và vitamin C, hỗ trợ một hệ thống miễn dịch khỏe mạnh, bảo vệ thị lực, thúc đẩy lưu lượng máu khỏe mạnh và nhiều hơn thế nữa. Rau bina là một trong những loại rau giàu protein bạn nên bổ sung vào thực đơn 7. Atiso 1 cốc atiso chứa khoảng 4,8gam protein. Aiso chứa nhiều protein, chất xơ và nhiều chất dinh dưỡng khác. Chúng có thể được thưởng thức ở dạng đóng hộp hoặc tươi. Atiso là một loại rau có hương vị đậm đà, xứng đáng có một vị trí trong đĩa thức ăn của bạn. 8. Bắp ngọt 1 cốc bắp ngọt chứa khoảng 4,7 gam protein. Ngô ngọt là một trong những loại thực phẩm lành mạnh với lượng dinh dưỡng ấn tượng. Tương tự như đậu xanh, nó là một nguồn chất xơ tốt (12% RDA mỗi cốc) giúp bạn no lâu. Bạn có thể bảo quản nó trong tủ lạnh để dùng dần, nhưng hiện tại ngô rất sẵn quanh năm nên bạn nên mua ngô tươi để sử dụng ngay sẽ tốt hơn. 9. Măng tây 1 cốc măng tây chứa 4,3gam protein. Măng tây là một loại rau giàu protein, ít carb với một số lượng chất dinh dưỡng ấn tượng. Nó là một nguồn cung cấp folate và vitamin A tuyệt vời , rất quan trọng cho sự phát triển của tế bào, thị lực và làn da khỏe mạnh. 10. Bắp cải Bruxen 1 cốc rau bắp cải Bruxen chứa 4 gam protein. Cải Brussels có những lợi ích về sức khỏe giúp giữ cho bạn tinh thần minh mẫn, chống lại bệnh ung thư và giảm huyết áp.Bạn có thể nướng, hấp hoặc cắt nhỏ chúng để cho vào món salad rất ngon. 11. Nấm 1 cốc nấm chứa 4 gam protein. Nấm không chỉ có hương vị tuyệt vời mà những loại nấm này còn có hàm lượng protein cao hơn nhiều loại rau củ. Ngoài ra, nấm còn chứa nhiều vitamin B và vitamin D rất có lợi cho sức khỏe. 12. Hạt diêm mạch (hạt Quinoa) 1 cốc hạt Quinoa nấu chín có khoảng 8 gam protein. Loại hạt này có rất nhiều lợi ích. Nó không chỉ giàu protein mà còn không chứa gluten và chứa nhiều khoáng chất. Hạt diêm mạch giúp duy trì lượng đường trong máu thấp và có thể thúc đẩy quá trình trao đổi chất của bạn. Không giống như hầu hết các loại protein, quinoa là một loại protein hoàn chỉnh, chỉ ra rằng nó chứa tất cả 9 loại axit amin thiết yếu mà cơ thể chúng ta không thể tự tạo ra.Quinoa có thể bổ sung cùng với mì ống trong các món súp và món hầm. Nó có thể được rắc vào món salad hoặc ăn như món chính. 13. Cải xoăn 1 cốc cải xoăn chứa 3,5 gam protein. Cải xoăn đã nổi tiếng là một loại thực phẩm siêu tốt cho sức khỏe và dinh dưỡng của nó hỗ trợ cho các tuyên bố. Nó chứa đầy chất chống oxy hóa , vitamin và chất dinh dưỡng giúp ngăn ngừa các bệnh mãn tính như tiểu đường và ung thư.Cải xoăn đặc biệt phù hợp với các món salad hay món cuộn ăn kèm cùng thịt và jambon... Cải xoăn nổi tiếng là loại rau giàu protein và có lợi cho sức khỏe 14. Khoai tây 1 cốc khoai tây nấu chín chứa 3 gam protein. Khoai tây có thể bị mang tiếng xấu, nhưng chúng thực sự là một nguồn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng. Một củ khoai tây vừa có 20% nhu cầu hàng ngày về kali và 25% nhu cầu vitamin C. Khoai tây là một lựa chọn bổ sung cho một loại rau giàu tinh bột cũng có một số protein 15. Hạt chia 28 gam hạt chia khô chứa 4,69 gam protein. Những hạt màu đen nhỏ này đã dành được vị trí siêu thực phẩm. Chỉ với một lượng nhỏ thôi cũng đã có rất nhiều protein, chất xơ, axit béo omega – 3 và các chất dinh dưỡng khác.Bạn có thể thưởng thức chúng theo nhiều cách khác nhau như nước hạt chia, sinh tố, hay làm topping cho các món bánh, sữa chua hoặc làm nguyên liệu chế biến món ăn...com, Femina.in
vinmec
1,251
Hội chứng “trái tim ngày nghỉ” Giữa những ngày làm việc vất vả căng thẳng, chúng ta thường có một vài ngày nghỉ ngơi để phục hồi sức lực cả về thể chất và tinh thần. Nhưng cũng trong những ngày này, có một loại bệnh lý ở tim lại thường xuất hiện. Vậy đó là loại bệnh gì? Từ hội chứng "trái tim ngày nghỉ"… Hội chứng "trái tim ngày nghỉ" là những loại loạn nhịp tim xuất hiện trong những ngày nghỉ ở những người trước đó có không có tiền sử bệnh tim mạch, cấu trúc và chức năng tim hoàn toàn bình thường. Nguyên nhân chính của chứng loạn nhịp tim trong những ngày nghỉ là do lạm dụng rượu bia. Vì vậy, hội chứng này hay gặp ở những người nghiện rượu, người có thói quen uống nhiều rượu bia vào những ngày nghỉ và cả ở những người mà khả năng dung nạp rượu bia kém. Bên cạnh đó, loạn nhịp tim ngày nghỉ cũng có sự "đóng góp" của các stress tinh thần, gắng sức do vui chơi quá mức, thức đêm, mất nước và điện giải… … đến độc tính của rượu lên tim Có một vài cơ chế giải thích tại sao khi uống rượu bia quá nhiều trong một thời gian ngắn lại gây loạn nhịp tim. Cơ chế thứ nhất là do khi uống một lượng rượu bia lớn vào cơ thể, lượng cồn trong máu tăng rất nhanh kích thích cơ thể sản xuất ra adrenaline và noradrenaline. Nồng độ hai chất này tăng cao gây co mạch, tăng huyết áp, kích thích tim đập nhanh, tăng tiêu thụ ôxy của tế bào cơ tim và do đó có thể dẫn đến loạn nhịp tim. Cơ chế thứ hai là do acetaldehyde (chất chuyển hóa của rượu) là một chất ôxy hóa mạnh và vì vậy có khả năng làm tăng các gốc tự do gây thương tổn tế bào và mô. Acetaldehyde cũng làm suy giảm khả năng phosphoryl hóa của ty lạp thể từ đó làm giảm chuyển hóa tế bào trong đó có tế bào cơ tim. Các ester của acide béo hình thành trong quá trình chuyển hóa rượu cũng làm giảm quá trình phosphoryl hóa của ty lạp thể trong tế bào. Acetaldehyde cũng làm rối loạn sự lưu chuyển can xi giữa trong và ngoài tế bào làm tổn thương cơ tim, làm tăng co thắt mạch vành gây thiếu máu cơ tim, gây loạn nhịp tim. Ngoài ra, một số các cơ chế khác gây tổn thương cơ tim do rượu cũng được đề cập đến như hiện tượng viêm cơ tim do rượu, tổn thương trực tiếp màng tế bào, mất cân bằng can xi, kẽm trong và ngoài tế bào, tăng hoạt hóa hệ renin-agiotensin… cũng có thể góp phần gây loạn nhịp tim. Sau một thời gian làm việc căng thẳng, cơ thể đã rất mệt mỏi và kiệt sức, các cơ quan quan trọng trong đó có tim cần được nghỉ ngơi để hồi phục. Vì vậy, trong những ngày nghỉ, nếu chúng ta tiếp tục bắt cơ thể phải làm việc nhiều hơn, phải chịu đựng một số lượng lớn các đồ uống có cồn thì việc chuyển hóa chúng qua gan và đào thải qua thận sẽ bị chậm lại, kết quả là tim luôn chịu tác động độc tính của rượu bia và loạn nhịp tim sẽ xảy ra. Biểu hiện của hội chứng "trái tim ngày nghỉ" Loại loạn nhịp hay gặp nhất là cơn nhịp nhanh trên thất và rung nhĩ hay còn được gọi là loạn nhịp hoàn toàn. Sau khi uống rượu bia, bệnh nhân thấy mệt mỏi, tức ngực, đánh trống ngực, cảm giác đau ngực, chẹn ngực và khó thở. Khám có thể thấy dấu hiệu tim đập nhanh, không đều hoặc loạn nhịp hoàn toàn. Xác định chẩn đoán bằng làm điện tim đồ khi cơn loạn nhịp đang xảy ra. Một số các loại loạn nhịp khác cũng có thể xuất hiện sau khi lạm dụng rượu như ngoại tâm thu, mà bệnh nhân thường cảm thấy tim thỉnh thoảng bỏ một vài nhịp, tuy xảy ra với tần xuất thấp hơn. Thông thường, tất cả các loại loạn nhịp nói trên đều mất đi khoảng 24 giờ sau khi ngừng uống rượu, bia, cơ thể được cung cấp đầy đủ nước, các chất dinh dưỡng và nghỉ ngơi hoàn toàn. Điều trị và dự phòng Các loạn nhịp tim do rượu hay hội chứng "trái tim ngày nghỉ" đều tự khỏi sau 24 giờ nên không cần xử trí gì đặc biệt. Việc còn lại là dự phòng hội chứng này xảy ra trong những kỳ nghỉ. Vì nguyên nhân chính là do… rượu, bia nên các tốt nhất để dự phòng là tránh lạm dụng rượu, bia trong những kỳ nghỉ ngơi. Các biện pháp tiếp theo là bổ sung dinh dưỡng đầy đủ (bao gồm các vitamin, đặc biệt là vitamin B1, vitamin B12…, các chất điện giải và các yếu tố vi lượng). Một số nghiên cứu đã cho thấy vai trò của vitamin B1 và vitamin B12 trong việc ngăn ngừa tổn thương các protein và quá trình chết tế bào theo chương trình. Uống đủ nước, không hoạt động thể chất quá sức, dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi thư giãn cũng góp phần làm giảm tỷ lệ loạn nhịp tim, giúp bạn có những ngày nghỉ ngơi vui vẻ, khỏe mạnh.
medlatec
919
Điều trị viêm tủy răng thế nào? 1. Tủy răng là gì? Thế nào là viêm tủy răng? Khi men và ngà răng bị tổn thương, các loại vi khuẩn gây hại trong khoang miệng sẽ tiếp tục ăn sâu vào tủy và gây ra viêm tủy răng. Tủy răng là một mô sống chứa mạch máu, thần kinh,… ở vị trí bên trong một hốc giữa ngà răng hay còn gọi là hốc tủy răng. Viêm tủy răng là một phản ứng bảo vệ của tủy răng trước vi khuẩn, virus gây bệnh. Viêm tủy răng xảy ra khi các lớp bảo vệ tủy như men răng và ngà răng bị tổn thương và bị phá hủy, tạo điều kiện cho vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào tủy răng. Viêm tủy răng có quá trình phát triển qua nhiều giai đoạn với các dạng tổn thương khác nhau: viêm tủy răng có hồi phục, viêm tủy răng cấp, viêm tủy mạn tính. Đối với từng giai đoạn, bác sĩ Nha khoa sẽ có các phương pháp điều trị phù hợp để có thể cải thiện tình trạng viêm tủy. 2. Viêm tủy răng do đâu? Nguyên nhân chính gây ra viêm tủy răng là do men răng và ngà răng bị tổn thương và phá hủy khiến vi khuẩn dễ dàng xâm nhập làm tủy răng bị viêm. Những nguyên nhân gây ra tổn thương men răng và viêm tủy răng có thể kể đến: – Các loại vi khuẩn gây hại trong miệng xâm nhập vào tủy răng và gây viêm thông qua các lỗ sâu răng hoặc các cuống răng. – Khi người bệnh va chạm, gây chấn thương răng có thể làm vỡ, gãy răng, gây viêm tủy răng. – Các yếu tố vật lý như sang chấn hay thay đổi áp suất môi trường có thể khiến tủy răng bị lộ ra, vi khuẩn xâm nhập dễ dàng và làm hỏng tủy nhanh chóng. – Vệ sinh răng miệng sai cách và tật nghiến răng cũng là một trong những nguyên nhân gây tổn thương cho tủy răng. 3. Triệu chứng của viêm tủy răng Viêm tủy răng nói chung cũng có các triệu chứng như các bệnh răng miệng khác. Hãy kiểm tra các triệu chứng dưới đây để biết viêm tủy răng có biểu hiện thế nào nhé! – Đau nhức răng liên tục và kéo dài hơn 15 phút là biểu hiện điển hình của bệnh lý viêm tủy răng – Cảm giác đau buốt rõ rệt hơn khi sử dụng các thực phẩm nóng và lạnh bất thường – Nhạy cảm với các thực phẩm chứa nhiều đường như bánh kẹo – Răng có cảm giác bị trồi lên cao Ngoài ra đối với tình trạng viêm tủy răng không hồi phục, người bệnh có thể có các biểu hiện giống nhiễm trùng như: – Sốt cao – Hôi miệng – Hạch bạch huyết bị sưng – Miệng có vị lạ, gây khó chịu cho người bệnh – Một vài trường hợp có thể gặp tình trạng dò mủ ra môi trường miệng,… 4. Điều trị viêm tủy răng bằng phương pháp nào thì hiệu quả? Để điều trị tủy răng bị viêm, người bệnh cần đến thăm khám tại các trung tâm Nha khoa uy tín, chất lượng. Tùy theo từng giai đoạn phát triển của bệnh, bác sĩ Nha khoa sẽ chỉ định thực hiện các phương pháp điều trị tủy răng bị viêm khác nhau. – Phương pháp điều trị viêm tủy răng hồi phục Đây là giai đoạn đầu của viêm tủy răng và có thể được chữa trị, phục hồi đơn giản bằng cách loại bỏ nguyên nhân gây viêm. Đây là giai đoạn điều trị tủy răng viêm đơn giản bằng một vài loại thuốc kháng sinh mà bác sĩ chỉ định. Ngoài ra, người bệnh cũng sẽ được hướng dẫn cách chăm sóc răng để răng có thể phục hồi nhanh chóng và hiệu quả hơn. – Điều trị viêm tủy răng không hồi phục thế nào? Đây là giai đoạn tủy răng đã bị tổn thương và không thể tự phục hồi do vi khuẩn đã xâm nhập và làm tủy răng bị viêm nghiêm trọng, gây đau buốt kể cả khi uống thuốc giảm đau. Theo các bác sĩ, khi người bệnh không điều trị tủy răng bị viêm sớm, nhiễm khuẩn sẽ lây lan ra các vùng xung quanh và trở thành những ổ viêm quanh chân răng (viêm quanh cuống). Nếu mắc viêm quanh cuống răng, việc điều trị tủy sẽ khó khăn hơn và chân răng sẽ yếu hơn rất nhiều sau quá trình chữa trị. 5. Cách phòng tránh viêm tủy răng Viêm tủy răng là một trong các bệnh răng miệng hoàn toàn có thể phòng ngừa bằng các phương pháp đơn giản. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ Việc vệ sinh răng miệng thường xuyên và đúng cách là một trong những biện pháp phòng ngừa các bệnh về răng hàm mặt tốt nhất, đặc biệt là viêm tủy răng. – Đánh răng thường xuyên ít nhất 2 lần/ ngày khi thức dậy và tối trước khi đi ngủ. – Vệ sinh răng miệng bằng nước súc miệng hoặc chỉ nha khoa/ tăm nước để có thể loại bỏ hoàn toàn vụn thức ăn mắc ở các kẽ răng. – Đánh răng đúng quy trình như Bộ Y Tế khuyến cáo và hướng dẫn để đảm bảo khoang miệng sạch sẽ tối đa. Thay đổi chế độ ăn uống và thói quen xấu – Người bệnh nên hạn chế các loại thực phẩm có lượng đường cao như bánh kẹo, nước ngọt có ga,… vì đây là các loại thực phẩm có thể khiến lớp men răng bị phá hủy, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập và phá hủy các bộ phận của răng. – Thói quen nghiến răng cũng khiến răng bị chấn thương và gia tăng nguy cơ viêm tủy răng. Nếu người bệnh có chứng nghiến răng, hãy sử dụng các miếng bảo vệ răng khi ngủ để hạn chế nguy cơ răng bị hư hại. Thăm khám bác sĩ tại các trung tâm Nha khoa định kỳ Việc thăm khám Răng hàm mặt định kỳ giúp người bệnh có thể phát hiện sớm các bất thường ở răng và có các biện pháp điều trị kịp thời, ngăn ngừa khả năng bệnh lý phát triển và xảy ra các biến chứng nguy hiểm. Đây là phương pháp cần thiết để ngăn chặn các bệnh lý về răng xảy ra biến chứng, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh.
thucuc
1,119
Ra huyết trắng bao lâu thì có kinh? Cần lưu ý điều gì? Tùy thuộc vào các loại hormone trong cơ thể mà huyết trắng hay còn gọi là khí hư ở nữ giới sẽ có sự thay đổi. Thông thường, khi sắp đến ngày kinh nguyệt thì lượng huyết trắng sẽ nhiều hơn bình thường. Vậy ra huyết trắng bao lâu thì có kinh và cần lưu ý điều gì? 1. Ra huyết trắng bao lâu thì có kinh? Nhiệm vụ của huyết trắng là giữ ẩm vùng kín, phòng ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, giảm ma sát, bôi trơn và tăng hưng phấn khi quan hệ tình dục. Khi gần đến “ngày đèn đỏ”, nồng độ hormone trong cơ thể chị em sẽ thay đổi, lượng dịch âm đạo sẽ nhiều hơn. Đây là hiện tượng sinh lý bình thường. Bình thường huyết trắng không gây ngứa, không có mùi và trong suốt như lòng trắng trứng. Gần đến ngày kinh nguyệt, lượng huyết trắng có thể tăng lên gấp 30 lần. Rất khó để có thể trả lời chính xác câu hỏi “ra huyết trắng bao lâu thì có kinh” nhưng thông thường, huyết trắng sẽ xuất hiện nhiều hơn trước khi “đèn đỏ” từ 3 đến 4 ngày. Một số đặc điểm của huyết trắng +Trước khi hành kinh, huyết trắng hay khí hư của chị em thường có màu trắng trong hoặc hơi kem, lượng khí hư nhiều và không có mùi, không gây ngứa. + Với những trường hợp vòng kinh 30 ngày, ngày rụng trứng sẽ là ngày 14 hoặc 15 của chu kỳ. Khi đó, khí hư sẽ nhiều hơn và lỏng hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho tinh trùng di chuyển vào gặp trứng. + Sau khi rụng trứng, huyết trắng dính hơn và lượng ít hơn. + Sau kỳ kinh, huyết trắng thường có màu hơi nâu, có thể do còn sót một lượng máu kinh. 1 đến 3 ngày sau khi kết thúc kỳ kinh nguyệt, khí hư sẽ trở lại bình thường. + Huyết trắng là đặc điểm sinh lý nhưng cũng có thể là một trong những dấu hiệu cảnh báo bệnh lý. Cụ thể như sau: Khí hư có màu xanh, vàng, có hiện tượng vón cục và đặc sệt. Có mùi hôi, tanh, thậm chí sủi bọt và có mủ. Vùng kín của chị em có tình trạng ngứa ngáy và đau rát khi đi tiểu, xuất huyết khi quan hệ. Đau lưng và đau bụng dưới. 2. Ra nhiều huyết trắng là dấu hiệu của bệnh gì? Những thay đổi bất thường của huyết trắng có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý sau: Nhiễm nấm Candida Là một loại nấm đã tồn tại trong âm đạo và được cân bằng bởi hệ vi sinh tại đây. Khi mất cân bằng hệ vi sinh vùng âm đạo, nấm Candida sẽ có cơ hội phát triển, sinh sôi và gây hại cho âm đạo. Một số nguyên nhân chủ yếu làm tăng nguy cơ nhiễm nấm Candida có thể kể đến như vệ sinh vùng kín chưa sạch sẽ, chưa đúng cách; sử dụng thuốc kháng sinh trong thời gian dài; quan hệ tình dục không lành mạnh,… Bệnh nấm âm đạo dễ bị tái phát, gây nhiều phiền toái trong đời sống hàng ngày ở nữ giới. Nhiễm khuẩn Trichomonas Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn Trichomonas là do quan hệ tình dục không an toàn, hoặc lây nhiễm gián tiếp qua quần áo, khăn lau, bông tắm, nước rửa, sinh hoạt mất vệ sinh,… Biểu hiện bất thường của huyết trắng là có màu xanh hay vàng, cùng với đó là mùi hôi tanh, khó chịu. U xơ tử cung Một số phụ nữ mắc u xơ tử cung có thể ra nhiều huyết trắng và kèm theo một số biểu hiện khác như rối loạn kinh nguyệt, xuất huyết âm đạo bất thường, trong huyết trắng có lẫn máu. Bệnh lây qua đường tình dục Những trường hợp mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục như bệnh sùi mào gà, bệnh lậu, Chlaymydia,… cũng có những thay đổi bất thường về huyết trắng. Ở những bệnh nhân này, huyết trắng thường có màu vàng, xanh, có thể lẫn mủ, kèm theo tiểu buốt hay tiểu rắt,... 3. Một số lưu ý nếu thấy huyết trắng khi gần đến ngày kinh nguyệt Khi gần đến ngày kinh nguyệt, lượng huyết trắng sẽ nhiều hơn bình thường, để tránh khỏi tình trạng viêm nhiễm, chị em nên lưu ý một số vấn đề sau: Vệ sinh vùng kín đúng cách và cần thực hiện hàng ngày, không thụt rửa sâu, không lạm dụng dung dịch vệ sinh và nên lựa chọn loại dung dịch có nguồn gốc từ thiên nhiên. Lựa chọn loại quần lót được làm từ chất liệu cotton để đảm bảo thấm hút tốt. Sau khi giặt quần lót, chị em nên phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời. Khi đi vệ sinh, nên rửa từ trước ra sau đề tránh tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn hậu môn xâm nhập vùng kín. Quan hệ tình dục an toàn, nên chung thủy một vợ - một chồng. Nên áp dụng chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất, ưu tiên trái cây và rau củ, tránh ăn nhiều dầu mỡ, đồ cay nóng hoặc đồ ngọt. Không uống rượu bia và sử dụng chất kích thích. Tập luyện thể thao để tăng cường sức khỏe, nâng cao hệ miễn dịch. Lưu ý, lựa chọn những bộ môn thể thao phù hợp với thể trạng và khả năng của mình, không nên tập luyện quá sức. Luôn giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan, tránh lo lắng quá mức, căng thẳng trong thời gian dài. Ngủ đủ giấc và đúng giờ, không nên thức quá khuya. Những thông tin trên đây chính là lời giải đáp chi tiết cho thắc mắc “Ra huyết trắng bao lâu thì có kinh”. Nếu thấy có những huyết trắng có đặc điểm bất thường hoặc vùng kín có những biểu hiện lạ, bạn nên đi khám phụ khoa để được bác sĩ điều trị kịp thời. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị để tránh gây ra những hậu quả sức khỏe đáng tiếc mà bệnh vẫn không khỏi.
medlatec
1,038
Tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết giống và khác nhau ở điểm nào? Tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết có vai trò vô cùng quan trọng đối với các hoạt động trao đổi chất của cơ thể con người. Khi những tuyến này gặp vấn đề thì sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Vậy đâu là điểm giống và khác nhau giữa hai loại tuyến nêu trên? Câu trả lời có trong bài viết dưới đây! 1. Tuyến nội tiết là gì và gồm bao nhiêu loại? 1.1. Khái niệm hệ nội tiết Hệ thống nội tiết bao gồm một mạng lưới những tuyến có nhiệm vụ tiết ra các hormone để tạo mối liên kết giữa các tế bào với nhau. Các tuyến nội tiết đóng vai trò rất quan trọng với mọi tế bào và cơ quan trong cơ thể. Các hormone do tuyến nội tiết tạo ra có tác dụng kiểm soát tâm trạng, thúc đẩy quá trình tăng trường, phát triển trao đổi chất giữa các cơ quan cũng như chức năng sinh sản. Chúng là những bộ máy điều chỉnh cách thức giải phóng và vận chuyển hormone vào máu, từ đó các hormone này sẽ theo hệ tuần hoàn máu tới từng tế bào trên khắp cơ thể. 1.2. Phân loại các tuyến nội tiết Hệ nội tiết bao gồm rất nhiều tuyến đảm nhận những trọng trách khác nhau, cụ thể: Tuyến yên: được coi là “nhân viên đưa thư" của cơ thể, nó có chức năng nhận thông tin do não bộ truyền ra để thông báo phân chia nhiệm vụ cho các tuyến khác. Tuyến này tạo ra hormone tăng trưởng, prolactin kích thích cơ thể người mẹ sản sinh sữa cho con bú, hormone luteinizing giúp điều tiết nồng độ testosterone ở nam giới và estrogen ở nữ giới. Ngoài ra nó còn giúp điều hòa hoạt động của tuyến giáp, tuyến thượng thận,... ; Tuyến tùng: tiết ra chất melatonin giúp dễ dàng đưa cơ thể đi vào giấc ngủ; Tuyến giáp: hormone tuyến giáp giúp kiểm soát và điều chỉnh quá trình trao đổi chất. Nếu hormone được tiết ra quá ít sẽ dẫn tới hiện tượng suy giáp, mọi hoạt động sống trong cơ thể bị chậm lại, ví dụ như nhịp tim chậm, tiêu hóa kém gây táo bón và người bệnh dễ tăng cân. Ngược lại cường giáp là khi cơ thể dư thừa hormone tuyến giáp và mọi thứ sẽ làm việc với tốc độ nhanh hơn với các biểu hiện như tim đập nhanh, giảm cân, tiêu chảy,... ; Tuyến cận giáp: là tập hợp 4 loại tuyến nhỏ nằm phía sau tuyến giáp. Tuyến cận giáp tham gia vào việc củng cố sức khỏe cho xương, giúp hệ xương trở nên vững chắc nhờ kiểm soát hàm lượng canxi và phốt pho; Tuyến thượng thận: loại tuyến này đóng vai trò tiết ra các loại hormone như corticosteroid và epinephrine. Những hormone này tác động tới khả năng sinh lý, chức năng tình dục và sự trao đổi chất của cơ thể; Tuyến ức: tế bào lympho T hay còn được gọi là tế bào bạch cầu chính là sản phẩm do tuyến ức sản xuất ra. Tế bào bạch cầu giữ vị trí quan trọng trong hàng ngũ hệ miễn dịch của trẻ, giúp chống lại tình trạng nhiễm trùng. Từ sau giai đoạn dậy thì, tuyến ức sẽ dần dần co lại; Tuyến tụy: không những là một phần của hệ nội tiết, tuyến tụy còn góp mặt trong các hoạt động diễn ra tại hệ tiêu hóa. Nó sản sinh ra các enzyme giúp phân rã thức ăn một cách hiệu quả, ngoài ra còn có nhiệm vụ kiểm soát hormone glucagon và insulin luôn ở mức bình ổn trong máu và các tế bào. Sự thiếu hụt insulin do các bất thường xảy ra tại tuyến tụy chính là nguyên nhân dẫn đến tiểu đường type 1 và type 2; Tinh hoàn ở nam giới: đây là bộ phận tiết ra hormone testosterone tham gia vào quá trình hình thành lông trên cơ thể khi bước vào độ tuổi dậy thì, đồng thời testosterone còn kích thích dương vật phát triển lớn hơn và tạo ra tinh trùng giúp nam giới duy trì nòi giống; Buồng trứng ở nữ giới: là nơi sản xuất ra hormone progesterone và estrogen giúp ngực phát triển trong giai đoạn dậy thì, điều hòa kinh nguyệt và khả năng thụ thai. 1.3. Tuyến nội tiết và các vấn đề về sức khỏe Khi cơ thể chúng ta bắt đầu đến giai đoạn lão hóa, việc hệ thống nội tiết xuất hiện các vấn đề bệnh lý là một quy luật tự nhiên tất yếu. Nguyên nhân là vì các hoạt động trao đổi chất trong cơ thể đã dần chậm lại vì sự già đi của các tế bào. Đó là lý do tại sao chúng ta sẽ dễ bị tăng cân mặc dù không bất kỳ thay đổi lớn nào trong chế độ dinh dưỡng cũng như tập luyện hàng ngày. Nội tiết tố thay đổi không chỉ làm ảnh hưởng tới cân nặng mà còn gây ra nhiều hệ lụy khác, điển hình là sự ghé thăm của các bệnh tim mạch, suy giáp, tiểu đường type 2 và loãng xương khi về già. Ngoài ra, một số yếu tố như căng thẳng, tuổi tác, nhiễm trùng, di truyền, sinh sống hoặc làm việc trong môi trường chứa nhiều hóa chất độc hại cũng làm rối loạn hệ nội tiết. 2. Tổng quan về tuyến ngoại tiết Không giống như các tuyến nội tiết tiết ra các chất mà chúng sản xuất được trực tiếp vào máu, tuyến ngoại tiết là những tuyến có chức năng dẫn xuất và tiết ra các sản phẩm lên bề mặt biểu mô. Hoạt động này được thực hiện thông qua các ống dẫn. Các tuyến ngoại tiết thường gặp bao gồm tuyến nước bọt, mồ hôi, tuyến lông mi, tuyến nước mắt, tuyến vú, tuyến bã nhờn và chất nhầy. Dựa trên cách thức bài tiết, tuyến ngoại tiết được chia làm 3 nhóm chính: Các tuyến toàn hủy (Holocrine gland): chất tiết là các cấu trúc của tế bào chế tiết. Ví dụ như tuyến bã; Các tuyến bán hủy (Apocrine gland): chất tiết là thành phần bào tương thuộc nhân tế bào chế tiết (tức là nhân tế bào chế tiết không chứa trong chất tiết); Các tuyến toàn vẹn (merocrine gland): hạt tiết xuất khỏi tế bào chế tiết và tế bào chế tiết vẫn còn nguyên vẹn. Ví dụ như tuyến tụy. Dựa trên các sản phẩm do tuyến ngoại tiết tiết ra, ta có 3 nhóm chính như sau: Tuyến tiết nhày: chất tiết có đặc tính nhớt và giàu carbohydrate; Tuyến tiết dịch: chất tiết là các dung dịch giống như nước, giàu protein Tuyến tiết bã nhờn hay còn gọi là tuyến tiết dầu: chất tiết có đặc điểm là chứa nhiều lipid. 3. Tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết giống và khác nhau như thế nào? Giống nhau: 2 loại tuyến này đều có cùng một cơ chế là sản sinh ra các chất tiết; Các sản phẩm chất tiết đều đóng vai trò quan trọng khi tham gia vào những hoạt động sinh lý của cơ thể: chuyển hóa vật chất và năng lượng, trao đổi chất,... Khác nhau: Bảng dưới đây biểu thị sự khác nhau giữa tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết:
medlatec
1,250
Cảnh giác những dấu hiệu ung thư gan Theo bác sĩ Ang Peng Tiam, Bệnh viện Mount Elizabeth, Singapore, ung thư gan là loại ung thư phổ biến, xếp thứ 5 trên thế giới, gây ra hơn 600.000 ca tử vong hằng năm. Bệnh rất thường gặp ở châu Á với tỷ lệ mắc mới không giảm trong hơn chục năm qua. Thống kê cho thấy, số bệnh nhân nam nhiều gấp 4 lần nữ. Bác sĩ giải thích: Gan là nội tạng lớn nhất trong cơ thể, thực hiện nhiều chức năng thiết yếu của sự sống. Ung thư gan xuất phát từ các tế bào gan là loại phổ biến nhất, chiếm khoảng 90% tổng số ca ung thư gan nguyên phát tại châu Á. Các dạng ung thư nguyên phát khác ít phổ biến hơn như ung thư đường mật và nguyên bào gan. Ung thư gan cũng có thể do di căn từ ung thư ở các cơ quan khác trong cơ thể như phổi, đại tràng, dạ dày hoặc tụy. Cảnh giác những dấu hiệu ung thư gan Bệnh thường gặp ở những người bị tổn thương gan kéo dài như viêm gan B hay C mạn tính, xơ gan (do gan nhiễm mỡ, uống bia rượu nhiều). Ung thư gan nguyên phát có xu hướng ảnh hưởng đến những người tuổi trung niên và lớn tuổi, phổ biến ở nam giới hơn phụ nữ. Những yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư gan bao gồm nhiễm virus viêm gan B hoặc C mạn tính, uống bia rượu quá nhiều, béo phì, hút thuốc lá, nhiễm độc tố aflatoxins (tìm thấy trong các loại hạt và đậu bị lên mốc). Các chuyên gia bệnh lý ung thư gan cảnh báo, rất khó để nhận biết các dấu hiệu sớm của ung thư gan. Đến khi có các dấu hiệu và triệu chứng, bệnh thường đã ở giai đoạn tiến triển. Một số triệu chứng thường gặp của ung thư gan là giảm cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, buồn nôn, thỉnh thoảng nôn, sức khỏe giảm sút và thường xuyên mệt mỏi, phù chân, có dịch trong ổ bụng, vàng da. Hầu hết các triệu chứng này không đặc hiệu, dễ bị nhầm với các bệnh lý khác, do đó, khi có các dấu hiệu này, tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để khám và loại trừ các nguyên nhân khác trước khi nghĩ đến ung thư gan. Trong quá trình thăm khám, nếu nghi ngờ bệnh nhân bị ung thư gan, các bác sĩ sẽ hỏi thêm về tiền sử bệnh cá nhân và gia đình cùng những yếu tố nguy cơ khác. Sau đó, nếu cần thiết sẽ thực hiện các xét nghiệm khác để truy tìm ung thư gan sẽ được thực hiện bao gồm Alpha-fetoprotein (AFP) trong máu, siêu âm, CT, PET-CT, MRI và sinh thiết gan. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, sức khỏe tổng quát, giai đoạn ung thư, vị trí khối u. Bệnh được phát hiện ở giai đoạn càng sớm thì hiệu quả chữa trị càng cao. Trong đó, phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc ghép gan mới đem lại cơ hội chữa khỏi bệnh. Các phương pháp điều trị khác chỉ làm giảm bớt hoặc kiểm soát khối u mà thôi. Bác sĩ Ang khuyên mọi người nên chú ý bảo vệ gan và phòng tránh ung thư bằng cách: Hạn chế uống bia rượu, không hút thuốc, tiêm vắc xin ngừa viêm gan B cho mình và gia đình, duy trì lối sống khỏe mạnh, tránh thừa cân. Theo Vnexpress
thucuc
562
Trầm cảm nặng có triệu chứng loạn thần Trầm cảm có triệu chứng loạn thần là một thể trầm cảm nặng. Cùng với những triệu chứng điển hình của trầm cảm như buồn bã, mất niềm tin, lo ngại mình mắc nhiều loại bệnh,... bệnh nhân trầm cảm nặng còn bị hoang tưởng và ảo giác, tự buộc tội chính bản thân. 1. Biểu hiện trầm cảm nặng có triệu chứng loạn thần Khoảng 10 - 15% người trưởng thành sẽ trải qua ít nhất một cơn trầm cảm nặng trong một giai đoạn nào đó của cuộc sống. Rối loạn trầm cảm nặng có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào, phổ biến nhất là từ 20 - 50 tuổi và trung bình là khoảng 40 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh đang ngày càng gia tăng ở nhóm người dưới 20 tuổi mà các chuyên gia cho rằng có thể liên quan đến sử dụng rượu hoặc ma tuý. Trầm cảm thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới, đặc biệt trầm cảm nặng cao đáng kể ở những người có mối quan hệ xã hội kém hoặc đã ly hôn, góa phụ.Khi bị trầm cảm nặng, người bệnh có biểu hiện sút cân, giảm hoặc mất chức năng tình dục, mất ngủ, nhiều biểu hiện rối loạn thần kinh và các rối loạn về cơ thể. Trong đó, loạn thần là các triệu chứng ảo giác và hoang tưởng ở nhiều mức độ và hình thức khác nhau. Ví dụ, người bệnh có những thay đổi đáng kể về khí sắc và mất hứng thú với mọi chuyện, trở nên quan tâm và lo ngại quá mức về bệnh tật, cảm thấy mình vô dụng và tội lỗi, ám ảnh về ý tưởng tự tử, hoặc chậm chạp về cả vận động lẫn suy nghĩ, loạn cảm giác... Các triệu chứng trên không phải gây ra do một chất kích thích gây nghiện, một bệnh lý cụ thể hay một sự kiện đau buồn mất mát nào đó. 2. Chẩn đoán và điều trị trầm cảm nặng có loạn thần 2.1. Chẩn đoán Rất khó để chẩn đoán phân biệt trầm cảm nặng có triệu chứng loạn thần với tâm thần phân liệt:Tâm thần phân liệt: Triệu chứng trầm cảm thường sau biểu hiện loạn thần. Bệnh nhân tâm thần phân liệt thường trải qua các giai đoạn trầm cảm thứ phát, đặc biệt sau khi xuất hiện loạn thần cấp.Trầm cảm có biểu hiện loạn thần: Các rối loạn khí sắc thường theo sau hoặc xảy ra đồng thời với triệu chứng loạn thần. Người bệnh có những giai đoạn hoạt động bình thường xen giữa các cơn loạn thần, kết hợp với rối loạn khí sắc.Còn đối với tình trạng loạn cảm xúc phân liệt, bệnh nhân sẽ trải qua các giai đoạn loạn thần mà không biểu hiện rối loạn khí sắc, nhưng việc chẩn đoán cũng khá khó khăn. Dùng thuốc điều trị trầm cảm nặng có triệu chứng loạn thần 2.2. Điều trị Dùng thuốc và điện trị liệu sẽ đặc biệt hữu ích trong điều trị rối loạn trầm cảm, bao gồm triệu chứng loạn thần lẫn triệu chứng cơ thể:Thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc: Bệnh nhân có các triệu chứng cơ thể (ví dụ: chán ăn, mất ngủ, chậm chạp) sẽ đáp ứng với thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc tốt hơn người có nhiều triệu chứng loạn thần kinh.Thuốc chống loạn thần: Ở bệnh nhân trầm cảm nặng có triệu chứng loạn thần hoặc lo âu, thuốc chống loạn thần có hiệu quả khá tốt, nhất là khi dùng kết hợp với những loại thuốc khác hoặc biện pháp choáng điện do dạng bệnh này thường ít đáp ứng với thuốc chống trầm cảm đơn lẻ. Các triệu chứng có thể cải thiện rõ rệt sau dùng thuốc bao gồm hoang tưởng, ảo giác, lú lẫn hay lo âu quá mức.Điện trị liệu: Tạo ra cơn co giật bằng cách cho dòng điện chạy qua não một cách an toàn và hiệu quả. Thông thường, một đợt điều trị sẽ bao gồm 6 - 10 lần choáng điện với tần suất 3 - 4 lần/ tuần. Ưu điểm của phương pháp này là đáp ứng nhanh trong vòng vài ngày, thích hợp với các triệu chứng trầm cảm nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng.Nhìn chung bệnh nhân trầm cảm nặng đến mức có biểu hiện loạn thần thường khó đáp ứng với điều trị và cũng rất dễ tái phát. Hơn nữa, triệu chứng loạn thần cũng là một trong những yếu tố tiên lượng xấu của bệnh trầm cảm. Vì vậy, cần phải phát hiện sớm trầm cảm có kèm theo loạn thần không, bệnh nhân có tư tưởng hoặc hành vi tự sát hay không để có biện pháp xử lý kịp thời.
vinmec
831
Công dụng thuốc Relugolix (Orgovyx) Thuốc Relugolix hay còn có tên gọi khác là thuốc Orgovyx. Đây là một chất đối kháng với thụ thể Gn. RH ngăn chặn tuyến yên tạo ra một số hormone. Thuốc Relugolix được kê đơn trong điều trị bệnh ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn cuối. 1. Thuốc Relugolix (Orgovyx) là thuốc gì? Thuốc Relugolix hay còn gọi là thuốc Orgovyx. Thuốc thuộc nhóm chất đối kháng thụ thể hormone giải phóng gonadotropin hay chống Androgen. Thuốc Relugolix là một chất đối kháng thụ thể hormone giải phóng gonadotropin (Gn. RH). Gn. RH có tác dụng ngăn chặn một số loại hormone có thể thúc đẩy sự phát triển của tế bào ung thư hoạt động.Bệnh ung thư tuyến tiền liệt cần nội tiết tố nam Testosterone để phát triển. Testosterone là một Androgen (một loại hormone) được sản xuất bởi tinh hoàn và tuyến thượng thận. Cơ chế tác dụng của hoạt chất Relugolix là Relugolix liên kết cạnh tranh với các thụ thể Gn. RH ở tuyến yên và làm giảm sản xuất testosterone tinh hoàn- một loại hormone kích thích sự p. Các liệu pháp chống Androgen hoạt động bằng cách ngăn chặn một loại enzyme cần thiết cho việc sản xuất Testosterone. Nếu không có sự tồn tại của Testosterone, các tế bào ung thư có thể phát triển chậm hơn hoặc ngừng phát triển hoàn toàn. 2. Cách sử dụng thuốc Relugolix Thuốc Relugolix bào chế dưới dạng viên nén và nên uống trực tiếp, cùng với thức ăn hoặc không. Bạn nên uống thuốc Relugolix vào cùng một thời điểm trong ngày để hạn chế tối đa tình trạng quên thuốc.Trong trường hợp bỏ lỡ một liều điều trị dưới 12 giờ đồng hồ, bạn nên sử dụng liều điều trị đã quên và sau đó tiếp tục lịch trình sử dụng thuốc như bình thường.Điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bạn đang sử dụng thuốc Relugolix đúng liều lượng thuốc mỗi lần. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Relugolix Có một số điều bạn có thể làm để kiểm soát các tác dụng phụ của thuốc Relugolix. Dưới đây là một số tác dụng phụ không mong muốn phổ biến hoặc quan trọng nhất:3.1. Xuất hiện cảm giác bốc hỏa. Khi xuất hiện cảm giác nóng bừng trong cơ thể. Bạn có thể sử dụng một số loại thuốc để giúp giảm các cơn bốc hỏa. Một số loại thuốc đã được chứng minh là giúp giảm các triệu chứng, bao gồm Clonidine (thuốc điều trị huyết áp), liều thấp của một số loại thuốc chống trầm cảm (như Venlafaxine và Fluoxetine) và Gabapentin. Đồng thời, bạn cần nói chuyện với bác sĩ điều trị về các sản phẩm theo toa này để xác định xem chúng có phù hợp với bạn hay không.Một số thay đổi trong lối sống hàng ngày cũng có tác dụng giảm cảm giác nóng bừng trong người bao gồm:Giữ đủ nước bằng cách uống đủ nước khoảng tám cốc nước hàng ngày.Uống nước đá hoặc chườm đá khi bắt đầu xuất hiện cảm giác bốc hỏa.Mặc quần áo bằng vải cotton hoặc vải nhẹ, thoáng khí và mặc nhiều lớp để bạn có thể điều chỉnh khi cần thiết.Tập thể dục thường xuyên.Tránh các tác nhân như ăn các loại thức ăn cay, đồ uống có chứa caffeine và rượu.3.2. Lượng đường trong máu tăng cao. Thuốc Relugolix có thể làm tăng lượng đường trong máu ở những người có và không mắc bệnh tiểu đường. Bác sĩ điều trị sẽ chỉ định theo dõi lượng đường trong máu. Nếu bạn tăng cảm giác khát, đi tiểu hoặc đói, nhìn mờ, đau đầu hoặc hơi thở có mùi hoa quả, hãy thông báo cho bác sĩ điều trị. Người bị bệnh tiểu đường nên theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu của họ và báo cáo mức tăng cho bác sĩ điều trị.3.3. Cảm giác mệt mỏi nhiều. Mệt mỏi rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư và là cảm giác kiệt sức thường không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Trong quá trình điều trị ung thư và trong một khoảng thời gian sau đó, bạn có thể cần phải điều chỉnh lịch trình của mình để kiểm soát sự mệt mỏi. Một số phương pháp có thể giúp giảm cảm giác mệt mỏi bao gồm:Lập kế hoạch về thời gian để nghỉ ngơi trong ngày và tiết kiệm năng lượng đối với những hoạt động quan trọng hơn.Tập thể dục nhẹ nhàng thường xuyên có thể giúp chống lại sự mệt mỏi; một chuyến đi bộ đơn giản hàng ngày với một người bạn có thể hữu ích.Nói chuyện với bác sĩ điều trị để biết các mẹo hữu ích về cách đối phó với tác dụng phụ này.3.4 . Những tác dụng không mong muốn. Các vấn đề về tim mạch: Thuốc này có thể gây kéo dài QT, làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim sung huyết và những thay đổi đối với chất điện giải của bạn có thể gây ra rối loạn nhịp tim.Bạn cần thông báo cho bác sĩ điều trị biết nếu đang bị đánh trống ngực, cảm thấy như thể nhịp tim không đều, đau ngực hoặc chóng mặt. 4. Tương tác của thuốc Relugolix Nồng độ thuốc Relugolix trong máu có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc, vì vậy cần tránh sử dụng chúng. bao gồm:Apalutamide; Carbamazepine; Fosphenytoin; Phenobarbital; Phenytoin; Rifampin; Amiodarone; Azithromycin; Carvedilol; Clarithromycin; Daclatasvir; Dronedarone; Erythromycin; Itraconazole; Ketoconazole; Quinidine Quinine và Rirap, trong số những loại khác. Tùy thuộc vào loại thuốc bạn sử dụng, bạn có thể cần thay đổi lịch trình hoặc liều lượng của thuốc do tương tác của chúng hoặc thay đổi một trong các liệu pháp. Bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ của bạn về bất kỳ thay đổi nào cần được thực hiện.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Relugolix sẽ giúp quá trình sử dụng thuốc ở bệnh nhân được hiệu quả, hạn chế tối đa tác dụng phụ trong quá trình dùng.
vinmec
1,034
Xét nghiệm tại nhà Hà Tĩnh của được đánh giá cao Dịch vụ xét nghiệm tại nhà là hình thức xét nghiệm tiện lợi, có nhiều ưu điểm. Do vậy, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bệnh viện đã mở rộng thị trường xét nghiệm tại nhà ra các tỉnh, trong đó có xét nghiệm tại nhà Hà Tĩnh. 1. Ngày càng nhiều khách hàng lựa chọn xét nghiệm tại nhà Khi có nhu cầu xét nghiệm, đến Bệnh viện hoặc các Trung tâm xét nghiệm là thói quen của hầu hết bệnh nhân. Tuy nhiên, do cuộc sống bận rộn hoặc như hiện nay do dịch bệnh phức tạp cùng yêu cầu hạn chế tập trung nơi đông người thì lựa chọn xét nghiệm tại nhà là phương án tối ưu hơn cả. Ngoài đảm bảo an toàn phòng dịch, dịch vụ này còn đem đến nhiều lợi ích khác như: Tiết kiệm thời gian chờ đợi, thực hiện các thủ tục xét nghiệm phức tạp. Giảm công sức và nguy cơ lây nhiễm bệnh khi đến bệnh viện. Kết quả xét nghiệm chính xác được trả tận nơi, bác sĩ cũng sẽ giải thích trực tiếp về kết quả xét nghiệm, phương án điều trị nếu cần thiết. 2.1. Xét nghiệm sức khỏe tổng quát Bao gồm các xét nghiệm phân tích trên mẫu máu bao gồm: xét nghiệm chức năng gan mật, xét nghiệm chức năng thận, tổng phân tích tế bào máu, bệnh Gout, xét nghiệm mỡ máu, đường máu, acid uric trong máu,... 2.2. Xét nghiệm kiểm tra thai kỳ Xét nghiệm kiểm tra thai kỳ tại nhà tùy theo từng giai đoạn, bao gồm: xét nghiệm sàng lọc NIPT, xét nghiệm Double test, triple test, xét nghiệm Beta-HCG,... 2.3. Xét nghiệm sản, phụ khoa Bao gồm các xét nghiệm sau: xét nghiệm nội tiết tố, xét nghiệm CA-125, xét nghiệm HPV,... 2.4. Xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm Xét nghiệm máu kiểm tra các bệnh truyền nhiễm gồm: viêm gan B, Giang mai, HIV, lậu,... 2.5. Xét nghiệm kiểm tra các bệnh mạn tính Gồm nhiều xét nghiệm máu như: xét nghiệm đường máu, nhóm mỡ trong máu, xét nghiệm acid uric, xét nghiệm Hb A1c, xét nghiệm chức năng thận, chức năng gan, tuyến giáp,... 2.6. Xét nghiệm marker ung thư Xét nghiệm tìm kiếm các marker ung thư sớm như: CA 19-9, AFP, SCC, t PSA, f PSA,... 3.1. vn. 3.2. Bước 2: Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Nhân viên y tế sẽ đến tận nhà lấy mẫu xét nghiệm theo lịch hẹn. Nếu có thắc mắc về thông tin xét nghiệm hay tình trạng sức khỏe, bệnh lý khác, khách hàng có thể trao đổi trực tiếp để được hỗ trợ. Quy trình lấy mẫu tại nhà vẫn đảm bảo đúng kỹ thuật, đội ngũ cán bộ Y tế có kinh nghiệm và được đào tạo bài bản. Mẫu xét nghiệm sẽ được bảo quản đúng cách trong quá trình di chuyển để phân tích tại Trung tâm xét nghiệm của bệnh viện. 3.3. Bước 3: Phân tích và trả kết quả Với tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện nay, thay vì phải đến trực tiếp bệnh viện, khách hàng nên chủ động đăng ký xét nghiệm tại nhà. Với Trung tâm Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, đảm bảo sẽ cho kết quả nhanh và chính xác nhất. Hơn nữa, giá xét nghiệm tại nhà bằng với giá xét nghiệm tại bệnh viện, khách hàng chỉ cần phụ thu thêm 10.000 đồng phí đi lại và trả kết quả cho một lần lấy mẫu ở một địa điểm.
medlatec
589
Tại sao đau nửa đầu bên trái? Có nguy hiểm không? Đau nửa đầu bên trái có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý nghiêm trọng về hệ thần kinh, não bộ. Đây là một triệu chứng khá phổ biến, gây ảnh hưởng đến 12 – 28% dân số và xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào. Vậy tại sao đau nửa đầu bên trái? Cách nào ngăn chặn tình trạng này? 1. Bệnh đau nửa đầu bên trái là gì? Đau nửa đầu bên trái là một trong những dấu hiệu đặc trưng nhất của hội chứng đau nửa đầu Migraine. Người bệnh mắc hội chứng này thường bị đau nửa đầu bên trái hoặc bên phải và có thể bị đau vài lần trong một tuần, một tháng cho đến vài lần trong một năm, tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh. Những dấu hiệu đặc trưng của bệnh lý này bao gồm: –  Tê nhức, đau buốt, đau âm ỉ một bên đầu. – Cơn đau nửa đầu bên trái có xu hướng gia tăng khi hoạt động. – Nôn và buồn nôn, sợ ánh sáng và âm thanh khiến cơ thể người bệnh trở nên căng thẳng, mệt mỏi, thậm chí là mất ngủ. – Cơn đau chủ yếu tập trung ở hốc mắt bên trái và quanh thái dương. Đau theo kiểu đập tương ứng với nhịp đập của mạch máu, đồng thời kéo dài trong vài giờ, vài ngày. Tại sao đau nửa đầu bên trái gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh? 2. Tại sao đau nửa đầu bên trái? Tại sao đau nửa đầu bên trái? Thực tế, có rất nhiều tác nhân gây bệnh đau nửa đầu bên trái. Các tác nhân có thể là do yếu tố xuất phát từ bên trong cơ thể hoặc từ bên ngoài môi trường. Cụ thể: 2.1. Tại sao đau nửa đầu bên trái? – Do các tác nhân bên trong cơ thể Một số tác nhân bên trong cơ thể gây đau nửa đầu bên trái bao gồm: – Mạch máu não co giãn bất thường: Não bộ là cơ quan có hệ thống dây thần kinh khá phức tạp. Khi hệ thống này bị rối loạn, mạch máu não ở nửa đầu phía bên trái bị co giãn bất thường, gây ra các cơn đau âm ỉ hoặc đột ngột. – Thay đổi nội tiết tố ở phụ nữ: Theo thống kê, tỷ lệ nữ giới bị đau nửa đầu bên trái cao hơn so với nam giới. Nguyên nhân là do những thay đổi của nội tiết tố ở nữ giới trước kỳ kinh nguyệt, mang thai hay thời kỳ tiền mãn kinh sẽ gây ra tình trạng này. – Chất truyền dẫn thần kinh bị phóng thích đột ngột: Cơn đau nửa đầu bên trái có thể xuất hiện khi chất truyền dẫn thần kinh serotonin bị phóng thích ra một cách đột ngột. – Thiếu máu não: Nếu não bộ không được cung cấp đầy đủ oxy và lượng máu cần thiết có thể làm cho các cơ quan thần kinh bị yếu, thậm chí là tê liệt. Từ đó gây ra tình trạng đau nửa đầu bên trái. – Di truyền: Một thống kê đã chỉ ra rằng, có hơn 60% người bệnh đau nửa đầu bên trái có bố hoặc mẹ cũng mắc triệu chứng này. 2.2. Tại sao đau nửa đầu bên trái? – Do các tác nhân bên ngoài môi trường Ngoài ra, một số tác nhân bên ngoài môi trường cũng có thể gây ra tình trạng đau nửa đầu bên trái có thể kể đến như: Tại sao đau nửa đầu bên trái có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm? – Stress: Đau nửa đầu bên trái do stress chiếm đến 42% các trường hợp người bệnh bị đau đầu trên toàn thế giới. – Chấn thương: Một số chấn thương bị gây ra do tai nạn trong sinh hoạt hàng ngày, tai nạn lao động, tai nạn giao thông cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh. – Tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc như thuốc tránh thai có thể khiến tình trạng đau nửa đầu bên trái càng thêm tồi tệ hơn. – Thực phẩm gây hại: Socola, cà phê, phô mai, bia, rượu,… là những loại thực phẩm có khả năng thúc đẩy tình trạng đau nửa đầu tiến triển hơn. 3. Đau nửa đầu bên trái có nguy hiểm không? Sau khi đã biết đáp án của câu hỏi “Tại sao đau nửa đầu bên trái?” thì liệu tình trạng đau nửa đầu bên trái có nguy hiểm không? Thực tế, các cơn đau này sẽ gây ảnh hưởng ít nhiều tới sức khỏe hay hoạt động sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Hơn nữa, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng phác đồ thì tình trạng đau nửa đầu bên trái có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm như: – Trầm cảm. – Nhồi máu cơ tim. – Đau đầu do lạm dụng thuốc. – Loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa. – Hội chứng Serotonin – co giật, nhịp tim đập không đều, thậm chí có thể gây tử vong. 4. Đối tượng có nguy cơ cao bị đau nửa đầu bên trái Tại sao đau nửa đầu bên trái cần phải cảnh giác? Một số đối tượng có nguy cao bị đau nửa đầu bên trái là: – Người có bố hoặc mẹ từng mắc hội chứng đau nửa đầu Migraine. – Người thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi. – Sử dụng nhiều chất kích thích, đồ uống có cồn như bia, rượu,… – Sử dụng nhiều bột ngọt và chất tạo ngọt. – Phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai, đang mang thai hoặc mãn kinh. 5. Khi nào người bị đau nửa đầu bên trái cần gặp bác sĩ? – Đau sau khi gặp chấn thương – Sốt, đau đầu dữ dội, mắt mờ, đổ mồ hôi. – Xuất hiện cơn đau nửa đầu bên trái lần đầu khi người bệnh trên 50 tuổi. 6. Phương pháp ngăn ngừa tình trạng đau nửa đầu bên trái 6.1. Sử dụng các loại thuốc Hiện nay, phương pháp điều trị bệnh đau nửa đầu bên trái chủ yếu là giảm nhẹ triệu chứng đau đầu và giảm tái phát. Vì vậy, tùy thuộc vào tình hình sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng một số loại thuốc như aspirin, ibuprofen, paracetamol. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể kê toa thuốc giảm đau mạnh hơn, chỉ định liệu trình điều trị hít oxy nguyên chất hoặc sử dụng thuốc giãn cơ. 6.2. Thay đổi thói quen sinh hoạt Những biến chứng của tình trạng đau nửa đầu bên trái có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh. Do đó, hãy chú ý đến những phương pháp ngăn chặn căn bệnh này ngay từ đầu, bao gồm: – Tránh các tác nhân có mùi lạ, âm thanh và ánh sáng mạnh. – Cung cấp đủ nước cho cơ thể mỗi ngày (tối thiểu 2 lít nước/ngày). – Hạn chế sử dụng các thực phẩm có tác động không tốt đến não bộ như xúc xích, socola, cà phê, rượu, bột ngọt,… – Duy trì các thói quen tốt như ăn uống đủ bữa, đúng giờ, tập thể dục thể thao thường xuyên, đều đặn sẽ ít gặp các cơn đau nửa đầu bên trái hơn so với những người bỏ bữa, lười vận động.
thucuc
1,288
Viêm mũi họng: triệu chứng nhận biết và cách điều trị Viêm mũi họng là bệnh lý hô hấp trên rất thường gặp, xuất hiện ở mọi lứa tuổi, bệnh tuy không nguy hiểm song dễ lây lan và gây nhiều triệu chứng khó chịu. Hiểu về nguyên nhân, cách điều trị khi bị viêm mũi họng sẽ giúp mỗi chúng ta chủ động trong phòng và điều trị. Khi đó, bệnh sẽ không phải là nỗi ám ảnh mỗi khi thời tiết chuyển mùa nữa. 1. Viêm mũi họng và triệu chứng điển hình nhận biết bệnh Viêm mũi họng còn được gọi là cảm lạnh, chỉ chung cho tình trạng viêm nhiễm, phù nề ở niêm mạc trong các ống mũi và vòm họng. Bệnh thường gặp hơn trong thời tiết chuyển mùa do điều kiện thời tiết này thuận lợi cho vi khuẩn, virus gây bệnh phát triển và hệ miễn dịch của con người cũng suy yếu hơn. Ở hầu hết trường hợp, viêm mũi họng chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, triệu chứng ồ ạt và thường không kéo dài. Tác nhân gây viêm mũi họng chủ yếu là virus và vi khuẩn, chúng có thể lây lan khi người bệnh có các triệu chứng như: 1.1. Ho Vi khuẩn, virus gây viêm mũi họng làm sưng đỏ, đau rát niêm mạc họng nên người bệnh có cảm giác ngứa, khó chịu cổ họng. Tình trạng này kích thích phản ứng ho để cơ thể loại bỏ tác nhân gây bệnh ra khỏi hệ hô hấp. Tuy nhiên, hoạt động này cũng vô tình làm phát tán tác nhân gây bệnh, khiến viêm mũi họng lây lan sang những người xung quanh. 1.2. Hắt hơi Hắt hơi là triệu chứng viêm mũi họng thường gặp do tác nhân gây bệnh cùng dịch tiết hô hấp ứ đọng gây kích thích niêm mạc mũi. Người bệnh vì thế bị hắt hơi nhiều hơn, triệu chứng này thường xuất hiện sớm trước các triệu chứng viêm mũi họng khác. 1.3. Chảy nước mũi, nghẹt mũi Triệu chứng này xuất hiện trong vòng 1 - 3 ngày sau khi nhiễm bệnh, dịch mũi có thể trong nếu do virus hoặc dịch đặc, màu vàng hoặc xanh nếu do vi khuẩn. Triệu chứng này khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, có thể kéo dài một vài ngày hoặc tới 10 ngày nếu bệnh nhân không điều trị tốt viêm mũi họng. 1.4. Sốt Sốt là triệu chứng thường gặp của viêm mũi họng, bệnh nhân thường sốt nhẹ đến vừa. Trẻ nhỏ bị viêm mũi họng có thể sốt cao nguy hiểm, cha mẹ cần đặc biệt theo dõi sát sao dấu hiệu sốt và nhiệt độ cơ thể trẻ. Sốt cao có thể gây mất nước, khiến trẻ co giật, ngủ li bì, chán ăn,. . Ngoài những triệu chứng điển hình trên, viêm mũi họng còn có thể gây 1 số triệu chứng khác như: nhức mỏi cơ thể, chảy nước mắt, ngứa mắt, chảy dịch mũi sau, đau rát họng, nổi hạch ở cổ,… Thông thường, tác nhân gây bệnh là vi khuẩn sẽ gây triệu chứng bệnh nặng hơn so với virus, bệnh cũng thường kéo dài và nguy cơ gây biến chứng nguy hiểm như thấp tim, viêm khớp cấp,… 2. Những đối tượng nào dễ mắc bệnh viêm mũi họng? Tác nhân gây viêm mũi họng thường gặp là virus hoặc vi khuẩn, trong đó virus là phổ biến hơn, đặc biệt bệnh dễ lây lan và có thể bùng thành dịch. Thực tế có đến hơn 100 loại virus đã được các nhà khoa học xác nhận gây bệnh viêm mũi họng, trong đó phổ biến nhất là nhóm rhinovirus. Ngoài ra, bệnh còn có thể do 1 số loại vi khuẩn như tụ cầu, phế cầu, Haemophilus influenzae,… Trong đó, liên cầu khuẩn nhóm A là tác nhân nguy hiểm nhất, có thể gây biến chứng nặng nếu không điều trị tốt như: viêm nội tâm mạc, viêm cầu thận cấp, thấp khớp cấp,… Khi nhiễm phải tác nhân gây bệnh, bất cứ đối tượng nào cũng có thể mắc viêm mũi họng. Tuy nhiên, tùy vào tác nhân và hệ miễn dịch mà triệu chứng bệnh có thể khác nhau. Trong đó, trẻ em và trẻ sơ sinh là đối tượng có nguy cơ cao hơn do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, dễ bị lây lan khi đi học. Ngoài trẻ nhỏ thì các đối tượng có hệ miễn dịch yếu cũng có nguy cơ nhiễm virus, vi khuẩn gây viêm mũi họng cao hơn. Cùng với đó là các yếu tố nguy cơ như: khói thuốc lá, khói bụi, thời tiết thay đổi như mưa ẩm, không khí lạnh,… 3. Có thể điều trị viêm mũi họng bằng cách nào? Nếu tác nhân gây viêm mũi họng là virus, không thể dùng kháng sinh để điều trị, thay vào đó bệnh nhân sẽ tập trung điều trị triệu chứng và tăng cường hệ miễn dịch. Bằng việc nghỉ ngơi, uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả và có thể dùng thêm thuốc điều trị triệu chứng, bệnh sẽ dần được cải thiện sau vài ngày. Nếu viêm mũi họng do vi khuẩn, có thể dùng kháng sinh điều trị song nên dùng theo chỉ định của bác sĩ với liều lượng phù hợp. Một số thuốc điều trị viêm mũi họng thường dùng bao gồm: 3.1. Thuốc trị viêm mũi họng cho người lớn Các loại thuốc không kê đơn, có tác dụng giảm nhẹ triệu chứng sẽ được dùng điều trị viêm mũi họng cho người lớn như: Thuốc giảm đau, thuốc kháng histamin kết hợp. Thuốc kháng viêm không steroid. Thuốc làm dịu cơn đau họng. Hoạt chất làm loãng chất nhầy. Thuốc trị ho. Thuốc bổ sung kẽm, thuốc kháng virus. 3.2. Điều trị viêm mũi họng ở trẻ nhỏ Nhiều loại thuốc điều trị triệu chứng viêm mũi họng ở người lớn không được dùng cho trẻ em, thay vào đó là các loại thuốc như: xịt mũi, rửa mũi bằng nước muối sinh lý, siro ho, dầu thoa,… Khi bị viêm mũi họng, các phương pháp khắc phục tại nhà luôn được ưu tiên thay vì sử dụng thuốc điều trị như: tránh xa khói thuốc lá, dùng máy làm ẩm, uống nhiều nước, súc miệng nước muối ấm, dùng mật ong và các dược liệu tự nhiên,… Nhìn chung, viêm mũi họng thường không phải là bệnh lý nguy hiểm đến sức khỏe nếu được chăm sóc và điều trị tốt. Tuy nhiên không nên chủ quan nếu triệu chứng bệnh nặng, kéo dài, đặc biệt là ở trẻ nhỏ thì cần đi khám và điều trị sớm.
medlatec
1,106
Truyền nước biển có tác dụng gì? Truyền nước biển là đưa các chất dinh dưỡng vào cơ thể qua đường tĩnh mạch để điều trị và hồi phục sức khỏe. Vậy thành phần, công dụng và một số tác dụng phụ của nước biển là gì? 1. Truyền nước biển là gì? Có nên truyền nước biển không? Truyền nước biển còn gọi là truyền dịch là phương pháp đưa nhỏ giọt muối và các chất điện giải vào cơ thể bằng đường tĩnh mạch khi có chỉ định của bác sĩ. Thành phần chính của dịch Truyền nước biển là Na. Cl 0,9% (có vị mặn như nước biển), thuộc nhóm dịch truyền cung cấp nước và điện giải cho cơ thể. Nhóm dịch truyền này bao gồm một số loại khác như: Ringer lactate, Bicarbonate natri 1,4%,... được dùng trong các trường hợp mất nước, mất máu do tiêu chảy, nôn ói, bỏng, ngộ độc,... Na. Cl 0,9% là dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu gần bằng với áp suất dịch trong cơ thể. Natri là ion dương chính của dịch ngoại bào, chức năng chủ yếu trong cân bằng nước, điện giải và áp suất thẩm thấu dịch của cơ thể. Clo là ion âm chính của dịch ngoại bào, tác dụng trong việc bài tiết nước tiểu. Dịch nước biển (Na. Cl 0,9%) không gây tan hồng cầu khi vào cơ thể. Ở người khỏe mạnh, các chỉ số muối, đường, điện giải luôn ở mức độ cân bằng đảm bảo cho các hoạt động sống. Khi mắc các bệnh lý hay cơ thể suy nhược, mệt mỏi quá độ, mất nước, mất máu, ngộ độc,... thì các chỉ số này sẽ giảm sút và đòi hỏi phải cung cấp dưới dạng truyền dung dịch từ bên ngoài. Do đó, Truyền nước biển khi cơ thể có bệnh lý, không tự ý lạm dụng Truyền nước biển tại nhà với mục đích giúp ăn ngon, ngủ ngon, giảm mệt mỏi.Việc Truyền nước biển không có hiệu quả tốt bằng ăn uống trực tiếp nếu vẫn có khả năng ăn uống. Truyền một chai nước muối 0,9% chỉ tương đương với ăn một bát canh thịt, hay truyền 1 chai đường 5% chỉ tương đương với uống một muỗng cà phê đường. 2. Công dụng của truyền nước biển Công dụng của truyền nước biển là cung cấp muối hay các chất điện giải khi cơ thể thiếu hụt do các nguyên nhân sau:Mất nước do tiêu chảy, sốt cao, sau phẫu thuật, mất máu,... mà chế độ ăn thông thường không bù đắp kịp thời.Phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu hụt ion Na(+) và Clo (-) do điều trị lợi tiểu quá mức, chế độ ăn kiêng thiếu muối hay tình trạng mệt mỏi quá mức do bài tiết mồ hôi nhiều. Dự phòng mất dịch, giảm Natri trước khi bắt đầu và sau khi kết thúc truyền máu, thẩm tách máu. Trước khi tiến hành truyền nước biển người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm máu, điện giải và một số xét nghiệm tìm nguyên nhân bệnh khác. Quá trình truyền nước phải có sự theo dõi của nhân viên y tế, tuân thủ đúng các quy định về liều lượng và tốc độ truyền. 3. Tác dụng phụ của truyền nước biển. Một số Tác dụng phụ của truyền nước biển có thể gặp như sau:Phản ứng tại vị trí đặt kim tĩnh mạch gây: phù, đỏ, sưng đau, vỡ mạch gây bầm tím,... nặng nề hơn có thể gây viêm hoại tử.Phù, rối loạn điện giải.Nếu lạm dụng quá mức việc truyền dịch có thể gây tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng phổi (suy hô hấp), tràn dịch màng tim (suy tim).Sốc phản vệ (sốt cao, rét run, khó thở vã mồ hôi, tím tái, hôn mê,...).Không đảm bảo vô khuẩn trong các dụng cụ tiêm truyền có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý lây nhiễm qua đường máu (viêm gan B, HIV/AIDS). 4.Không truyền dịch ở những bệnh nhân tăng Kali máu, tăng ure máu, bệnh nhân suy thận cấp/ mãn, suy tim, suy gan,...Các trường hợp choáng do đổ mồ hôi nhiều, mất nước sau tập luyện cường độ cao không nên chỉ định truyền nước biển ngay lập tức vì có thể gây phù não, ngộ độc nước, co giật, tử vong. Nên để người bệnh nghỉ ngơi, bổ sung nước bằng đường uống. Nếu không đáp ứng mới chỉ định truyền dịch. Trước khi truyền cần loại bỏ bọt khí trong túi truyền; Đảm bảo vô khuẩn, kiểm tra dây truyền dịch trong thời gian truyền, đề phòng tắc dây hay hết dịch khiến máu chảy ngược ra ngoài. Không pha dịch truyền với các dung dịch thuốc khác mà không có chỉ định.Theo dõi người bệnh, đảm bảo liều lượng, tốc độ, thời gian truyền theo đúng chỉ định. Tóm lại, truyền nước biển là một phương pháp y khoa để điều trị các bệnh lý do mất nước và điện giải. Đây không phải thuốc bổ, cũng không phải cách làm giảm mệt mỏi, do đó tránh lạm dụng việc truyền nước tại nhà để đề phòng nhiều tai biến có thể xảy ra.
vinmec
887
Công dụng thuốc Ksart 25 Thuốc Ksart 25 là nhóm thuốc được chỉ định để điều trị hạ huyết áp, đau ngực, block A-V độ II, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt. Vậy thuốc Ksart 25 là kháng sinh nặng hay nhẹ? Cách uống thế nào là đúng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc Ksart 25. 1. Công dụng thuốc Ksart 25 là gì? Thuốc Ksart 25mg là thuốc nhóm Thuốc tim mạch có thành phần Losartan potassium 25mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc Ksart 25mg là thuốc đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp, đó là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II. Angiotesin II, tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng do enzym, chuyển angiotensin(ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh.Thuốc Ksart 25 được sử dụng điều trị cho các trường hợp:Tăng huyết áp: Kalium Losartan được chỉ định để điều trị tăng huyết áp.Giảm nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch cho người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái, đột quỵ, nhồi máu cơ tim. Bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường loại 2 có protein niệu. 2. Cách sử dụng của Ksart 25 thuốc huyết áp 2.1. Cách dùng thuốc Ksart 25Nếu dùng thuốc Ksart 25 đơn độc mà không kiểm soát được huyết áp, có thể thêm thuốc lợi tiểu liều thấp. Hydroclorothiazid chứng tỏ có tác dụng cộng lực. Có thể dùng losartan cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Không được phối hợp losartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali, do nguy cơ tăng kali huyết.2.2. Liều dùng của thuốc Ksart 25Liều dùng tùy thuộc từng người bệnh và phải điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp. Liều khởi đầu thường dùng cho người lớn là 50 mg mỗi ngày, có thể dùng liều khởi đầu thấp hơn (ví dụ 25mg mỗi ngày) cho người bệnh có khả năng mất dịch trong lòng mạch, kể cả người đang dùng thuốc lợi tiểu, hoặc suy gan.Liều duy trì thông thường là 25 - 100 mg, uống một lần hoặc chia làm 2 lần mỗi ngày. Không cần phải thay đổi liều cho người bệnh cao tuổi hoặc người suy thận, kể cả người đang thẩm phân máu.Nói chung, nếu không kiểm soát được huyết áp với liều đã dùng, thì cách 1 - 2 tháng một lần phải điều chỉnh liều lượng thuốc chống tăng huyết áp.Xử lý khi quên liều. Trong trường hợp quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu). Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.Xử trí khi quá liều. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Ksart 25 Cần phải giám sát đặc biệt /hoặc giảm liều ở người bệnh mất nước, điều trị bằng thuốc lợi tiểu và người bệnh có những yếu tố khác dễ dẫn đến hạ huyết áp. Người bệnh hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, người chỉ còn một thận cũng có nguy cơ cao mắc tác dụng không mong muốn (tăng creatinin và urê huyết) và cần được giám sát chặt chẽ trong điều trị.Người bệnh suy gan phải sử dụng liều thấp hơn.Thời kỳ mang thai: Sử dụng các thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin - angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh. Mặc dù, việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng đầu của thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng losartan càng sớm càng tốt.Thời kỳ cho con bú: Không biết losartan có tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng có những lượng đáng kể losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc trong sữa của chuột cống. Do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ 4. Tác dụng phụ của thuốc Ksart 25 Các tác dụng phụ có thể xảy ra: chóng mặt; đau chân, đầu gối, hoặc đau lưng; đau hay yếu cơ; tiêu chảy; ợ nóng.Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu gặp bất kỳ những triệu chứng sau, hãy gọi cho bác sĩ ngay lập tức: sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; khàn tiếng; khó thở hoặc khó nuốt; tức ngực.Hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp người dùng hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cơ chế hoạt động của thuốc Ksart 25 để từ đó có cách dùng và sử dụng sao cho hợp lý.
vinmec
901
Công dụng thuốc Eyecool Thuốc Eyecool thuộc nhóm thuốc nhãn khoa có thành phần chính là Aminocaproic acid, bào chế ở dạng dung dịch. Thuốc Eyecool được chỉ định trong sử dụng cho các trường hợp có chứng đỏ mắt, xung huyết kết mạc, viêm mắt... Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc Eyecool có thể gặp một số phản ứng phụ như xung huyết, ngứa, phù mắt... Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Eyecool người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin thuốc Eyecool và tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Cơ chế hoạt động của thuốc Eyecool Thuốc nhỏ mắt Eyecool có tác dụng trong chữa và phòng chứng mỏi mắt hoặc xung huyết mắt. Thành phần chính trong thuốc Eyecool aminocaproic acid có tác dụng điều trị và dự phòng xuất huyết liên quan đến tăng phân huỷ fibrin làm giảm các triệu chứng của viêm mắt như: phù, xung huyết đau... cùng với những tác dụng kháng histamin của chlorpheniramine maleate có thể loại trừ những triệu chứng khó chịu của mắt như ngứa mắt... 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Eyecool Thuốc Eyecool được chỉ định trong các trường hợp điều trị chứng đỏ mắt, xung kết mạc, hoặc những trường hợp có cảm giác khó chịu của mắt sau khi bơi hoặc do bụi và môi hôi của mắt gây ra. Hoặc những trường hợp bị viêm mắt do bức xạ UV hoặc do bức xạ của ánh sáng khác gây nên. Những trường hợp có cảm giác khó chịu khi sử dụng kính áp tròng cứng, ngứa mắt, mờ mắt, mắt bị chảy ghèn nặng đều được chỉ định sử dụng thuốc Eyecool.Bên cạnh đó, thuốc Eyecool cũng chống chỉ định trong trường hợp người bệnh quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Eyecool Thuốc Eyecool được sử dụng ở dạng dung dịch và nhỏ mắt. Liều lượng sử dụng thuốc thường được khuyến nghị nhỏ từ 1 đến 2 giọt cho một mắt và mỗi ngày nhỏ từ 5 đến 6 lần.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Eyecool chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Eyecool, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu người bệnh sử dụng thuốc Eyecool quên liều hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Eyecool quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Eyecool, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều sử dụng thuốc Eyecool, có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Eyecool quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ điều trị ngay lập tức. 4. Tác dụng phụ và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Eyecool Thuốc Eyecool có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Eyecool có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Eyecool gây ra bao gồm: xung huyết, ngứa và phù mắt,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Eyecool. Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc cần ngưng sử dụng thuốc Eyecool và báo ngay cho bác sĩ hỗ trợ y tế kịp thời.
vinmec
628
Chảy máu bất thường giữa kỳ kinh do đâu? Chảy máu bất thường giữa kỳ kinh là hiện tượng nhiều chị em phụ nữ gặp phải. Tình trạng này nguyên nhân có thể là triệu chứng của các bệnh phụ khoa nhưng cũng có thể do cơ năng, cần tìm hiểu kỹ, nhận biết để thăm khám, xử trí đúng cách. Chảy máu bất thường giữa kỳ kinh do đâu Chảy máu bất thường giữa kỳ kinh là hiện tượng nhiều chị em phụ nữ gặp phải. Nguyên nhân chảy máu bất thường giữa kỳ kinh là do đâu? Kinh nguyệt ở phụ nữ xuất hiện do lớp niêm mạc trong lòng tử cung bong ra hàng tháng do ảnh hưởng của hàm lượng nội tiết tố nữ. Những ngày đầu của chu kỳ, hàm lượng nội tiết tố tăng dần và đạt mức cao vào ngày rụng trứng và giảm dần sau đó. Nếu hàm lượng nội tiết tố nữ giảm đến mức thấp nhất thì sẽ khiến lớp niêm mạc tử cung bong ra và xuất hiện kinh nguyệt. Nguyên nhân gây chảy máu bất thường giữa kỳ kinh có thể là do: Uống thuốc tránh thai là một trong những nguyên nhân. Chảy máu bất thường giữa kỳ kinh cần làm gì? Nếu nguyên nhân gây chảy máu giữa kì kinh chỉ là do suy giảm nội tiết tố thì chỉ cần bổ sung thêm lượng nội tiết tố để giúp điều kinh, cân bằng nội tiết tố. Với những trường hợp do bệnh lý, dựa trên nguyên nhân cũng như tình trạng bệnh của từng người, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị thích hợp. Xem thêm >> Đau bụng kinh trong bao lâu? > Tại sao đặt vòng bị rong kinh
thucuc
294
Tổng hợp cách chữa sỏi niệu đạo phổ biến nhất hiện nay Sỏi niệu đạo chỉ chiếm khoảng 4% số ca mắc sỏi tiết niệu nhưng tiềm ẩn những nguy hiểm lớn cho sức khỏe. Cách chữa sỏi niệu đạo phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay là gì? Bài viết sau đây sẽ đưa đến bạn đọc những kiến thức bổ ích nhất. 1. Những đối tượng nào có nguy cơ cao mắc bệnh sỏi niệu đạo Bệnh thường xảy ra ở nam giới, với tỷ lệ xấp xỉ 90%. Độ tuổi trung bình mắc bệnh sỏi tiết niệu ở nam giới là từ 20 đến 40 tuổi. Phụ nữ trên 55 tuổi mắc bệnh sỏi niệu đạo nhiều hơn các độ tuổi trẻ. Nam giới mắc sỏi niệu đạo chủ yếu do sỏi bàng quang hoặc đường tiết niệu trên rơi xuống. Cũng có trường hợp do chít hẹp đoạn niệu đạo gốc dương vật. Còn phụ nữ thường mắc sỏi tại túi thừa niệu đạo. Theo các nghiên cứu dịch tễ, bệnh thường xảy ra ở khu vực nông thôn, vùng ven biển và các vùng núi đá vôi. Những vùng nguồn nước có chứa nhiều canxi tỷ lệ bệnh nhân sỏi tiết niệu, niệu đạo cũng cao hơn.  Theo thống kế bệnh sỏi niệu đạo thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới 2. Những dấu hiệu không thể bỏ qua của bệnh sỏi niệu đạo Tùy thuộc vào vị trí, kích thước và độ cứng, lớp ngoài của viên sỏi mà sẽ gây ra cho bệnh nhân những khó chịu khác nhau. Thông thường bệnh sẽ có biểu hiện tăng tiến theo thời gian. 2.1. Bệnh nhân bị đau bụng dưới và đau bộ phận sinh dục Sỏi niệu đạo sẽ chèn ép các dây thần kinh cảm giác. Đồng thời sỏi cọ xát làm xước niêm mạc niệu đạo dẫn đến tình trạng bệnh nhân bị đau bụng dưới nghiêm trọng. Tình trạng đau sẽ âm ỉ hoặc dữ dội tùy thuộc vào từng mức độ tiến triển của bệnh. 2.2. Bệnh nhân gặp phải các tình trạng tiểu khó và tiểu buốt Cấu tạo niệu đạo có đường kính rất nhỏ do đó viên sỏi có thể gây cản trở việc lưu thông nước tiểu. Đồng thời viên sỏi cọ sát vào niêm mạc niệu đạo. Dẫn đến tình trạng người bệnh bị tiểu khó, tiểu buốt. 2.3. Người bệnh bị tiểu nhiều lần trong ngày Sỏi niệu đạo khiến người bệnh tăng tần suất đi tiểu. Hoặc vừa đi tiểu đã có cảm giác buồn tiểu ngay sau đó. 2.4. Người bệnh đi tiểu có màu đục, mùi hôi Dẫn đến tình trạng này là do sỏi gây ra tổn thương niệu đạo gây viêm nhiễm. Hoặc sỏi cọ xát làm niêm mạc niệu đạo chảy máu khiến người bệnh đi tiểu có lẫn máu. 2.5. Người bệnh bị sốt, buồn nôn Do những tổn thương gây nhiễm trùng đường tiểu cấp tính. Dẫn đến tình trạng cơ thể có phản ứng với nhiễm trùng gây sốt, nôn, ớn lạnh… Bệnh sỏi niệu đạo gây ra những triệu chứng khó chịu như tiểu buốt, tiểu rắt, đau bụng… 3. Tại sao cần có cách chữa sỏi niệu đạo kịp thời Bệnh sỏi niệu đạo tuy không phổ biến nhưng lại tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho sức khỏe: – Gây viêm nhiễm đường tiểu – Viên sỏi gây tắc nghẽn đường tiểu, cọ xát làm trầy niêm mạc niệu đạo. Từ đó vi khuẩn từ nước tiểu xâm nhập gây ra nhiễm khuẩn. Bệnh nhân có thể bị viêm bàng quang, niệu quản, viêm thận khi vi trùng đi ngược lên theo dòng nước tiểu ứ đọng. – Bệnh gây ra ứ nước tại thận và giãn bể thận, giãn đài thận – Đây là hậu quả tất yếu nếu đường tiểu bị tắc nghẽn. Nước tiểu không thoát được sẽ ứ đọng tại thận dẫn đến giãn đài bể thận. – Sỏi niệu đạo dẫn đến suy thận cấp và mãn tính Đó cũng là hậu quả tất yếu của tất cả các biến chứng nhẹ. Viêm đường niệu và giãn đài bể thận nếu không được chữa sẽ dẫn đến tổn thương các tế bào thận. Nếu không kịp thời được chữa trị sẽ dẫn đến suy thận cấp và mãn tính rất nguy hiểm. 4. Những cách chữa sỏi niệu đạo hiệu quả nhất hiện nay 4.1. Cách chữa sỏi niệu đạo bằng thuốc – phương pháp nội khoa Phương pháp điều trị này được chỉ định cho sỏi niệu đạo kích thước nhỏ và đơn thuần một viên. Đồng thời, sỏi chưa gây ra tổn thương niệu đạo hay biến chứng ảnh hưởng đến đường tiết niệu. Những nhóm thuốc thường được bác sĩ chỉ định bao gồm: Thuốc giãn cơ trơn giúp sỏi được đẩy ra ngoài dễ hơn. Thuốc lợi tiểu để tăng cường lưu lượng nước tiểu, giúp dễ dàng bài xuất sỏi ra ngoài hơn. Thuốc giảm đau chống viêm giúp người bệnh không đau, chống nhiễm khuẩn… 4.2. Cách chữa sỏi niệu đạo bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng Phương pháp tán sỏi này bác sĩ sẽ thực hiện tán sỏi theo đường tự nhiên. Ống nội soi được đưa lên niệu đạo. Năng lượng laser giúp phá vỡ viên sỏi, sau đó sỏi được hút rửa đưa ra ngoài theo thiết bị nội soi vừa thực hiện. Tán sỏi niệu đạo bằng nội soi ngược dòng có rất nhiều ưu điểm trong điều trị: – Tán được sỏi có kích thước lớn và nhiều viên. – Tán sỏi theo đường tự nhiên nên bệnh nhân không bị mất máu, không có sẹo. – Quá trình tán sỏi bệnh nhân được gây tê tủy sống hoặc gây mê toàn thân nên không đau. – Bệnh nhân nhanh hồi phục, chỉ phải nằm viện trung bình khoảng 2 đến 3 ngày. – Quá trình hậu phẫu chăm sóc dễ dàng hơn rất nhiều. Tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp chữa trị sỏi niệu đạo nói riêng và sỏi tiết niệu nói chung rất hiệu quả, an toàn 5. Đề phòng sỏi niệu đạo và sỏi tiết niệu nói chung bằng cách nào? – Cung cấp tối thiểu từ 2 đến 2,5 lít nước mỗi ngày cho cơ thể. Điều này đảm bảo nồng độ chất khoáng trong nước tiểu ở mức thấp, hạn chế nguy cơ tạo thành sỏi. – Ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều acid citric để ức chế kết tinh tạo sỏi. Những thực phẩm này bao gồm cam, chanh, bưởi, dứa… – Ăn vừa phải các loại thực phẩm chứa nhiều oxalat như đậu phộng, khoai tây, măng tây… Và các thực phẩm nhiều canxi như sữa, trứng, hải sản… – Thực hiện thói quen ăn nhạt. Vì natri trong muối là nguyên nhân chính gây giảm lượng nước tiểu. Và làm tăng bài tiết canxi trong nước tiểu khiến việc tạo sỏi nhanh hơn. Do đó bạn không nên ăn quá 2.3 gam muối trong một ngày. – Thực đơn ăn hàng ngày không nên ăn quá nhiều thịt động vật. – Không nên nhịn tiểu và không nên hút thuốc lá, uống rượu bia… – Tránh ngồi quá lâu và nên vận động thể lực phù hợp để tăng cường sức khỏe… Quyết định áp dụng cách chữa sỏi niệu đạo nào sẽ phụ thuộc vào kết quả thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng. Người bệnh cũng không quá lo lắng vì hiện nay có nhiều phương pháp điều trị hiệu quả, nhiều ưu điểm. Tuy nhiên cần thường xuyên thăm khám định kỳ để phát hiện kịp thời bệnh, chữa trị khi đó sẽ tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
thucuc
1,313
Những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc hội chứng Reiter Viêm khớp xảy ra ở nhiều vị trí trên cơ thể khiến bạn cảm thấy khó chịu, sức khỏe suy giảm và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Đó là lý do vì sao mọi người không nên chủ quan khi phát hiện tình trạng viêm khớp phản ứng. Vậy những yếu tố nào làm gia tăng nguy cơ mắc hội chứng Reiter? 1. Tìm hiểu chung về hội chứng Reiter Chắc hẳn ít người trong số chúng ta đã từng nghe qua về hội chứng Reiter, đây là một dạng viêm khớp phản ứng khá nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống sinh hoạt. Khi mắc bệnh, bạn sẽ thấy các khớp thường xuyên rơi vào trạng thái đau nhức hoặc sưng tấy cực kỳ khó chịu. Tình trạng này chủ yếu xảy ra tại khu vực đầu gối, bàn chân hoặc mắt cá chân. Các bác sĩ cho biết đau khớp phản ứng có thể gây tổn thương nặng nề tới các cơ quan trong cơ thể, ví dụ như kết mạc, niệu đạo hoặc hệ tiêu hóa. Chính vì thế chúng ta không được chủ quan, bỏ qua việc theo dõi cũng như điều trị bệnh. Khá nhiều bạn tò mò không biết con đường lây nhiễm của hội chứng Reiter diễn ra như thế nào? Trên thực tế, vi khuẩn gây viêm khớp phản ứng có khả năng lây lan từ người sang người. Đặc biệt, chúng chủ yếu lây truyền qua đường tình dục. Đó là lý do vì sao các cặp đôi thường được khuyến khích sử dụng biện pháp bảo vệ khi quan hệ. Ngoài ra, vi khuẩn có thể ẩn nấp ở các thực phẩm bẩn, không đảm bảo vệ sinh. Nếu bạn chẳng may sử dụng những loại thực phẩm này thì nguy cơ lây nhiễm tương đối cao. 2. Góc giải đáp: yếu tố nào làm gia tăng nguy cơ mắc hội chứng Reiter? Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: bệnh viêm khớp phản ứng thường xảy ra ở đối tượng nào? Nhiều số liệu thống kê cho thấy, tỷ lệ nam giới mắc hội chứng Reiter vượt trội hơn so với nữ giới, đặc biệt là những người từ 20 - 40 tuổi. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống hàng ngày. Bởi vậy, mọi người đều quan tâm tới việc phòng ngừa bệnh. Trên thực tế, căn bệnh này có chứa yếu tố di truyền tương đối cao. Nếu người thân trong gia đình bạn từng có tiền sử mắc bệnh thì bạn nên chủ động theo dõi và kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Đây là đối tượng có khả năng bị viêm khớp phản ứng tương đối cao. Đặc biệt, bệnh nhân được phát hiện có kháng nguyên HLA - B27 trong bạch cầu cần phải cẩn trọng, họ có khả năng nhiễm bệnh cao hơn so với người bình thường. Có tới 75% đối tượng thuộc nhóm này được chẩn đoán mắc bệnh và cần phải điều trị tích cực. Dựa vào những yếu tố kể trên, mọi người sẽ xác định được nguy cơ mắc hội chứng Reiter và có kế hoạch chăm sóc, theo dõi sức khỏe phù hợp nhất. 3. Một số triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân viêm khớp phản ứng Như đã phân tích ở trên, tình trạng viêm khớp phản ứng gây tổn thương cho nhiều cơ quan trong cơ thể. Điều này dễ khiến cho bạn nhầm lẫn hội chứng Reiter với các vấn đề sức khỏe khác và điều trị theo phác đồ chưa thực sự phù hợp. Mọi người hãy tham khảo một vài dấu hiệu dưới đây và kịp thời phát hiện tình trạng sức khỏe của bản thân. Một trong những dấu hiệu đặc trưng nhất đó là đau nhức khớp, đặc biệt là khu vực đầu gối, bàn chân hoặc là mắt cá chân. Một vài bệnh nhân phải đối mặt với cơn đau xảy ra ở mông hoặc lưng, làm ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. Thậm chí, khi mắc bệnh viêm khớp phản ứng, bạn có thể thấy ngón tay, ngón chân sưng bất thường. Khi mắc bệnh, mọi người nên cẩn trọng với các vấn đề xảy ra đối với kết mạc, ví dụ như viêm mắt, mắt đỏ, ngứa hoặc có cảm giác nóng rát. Đây là tổn thương mà bệnh viêm khớp phản ứng gây ra. Bên cạnh đó, nhiều bệnh nhân gặp vấn đề liên quan tới tiết niệu, cụ thể khi đi tiểu tiện, bạn cảm thấy rát, nóng…. Tốt nhất khi phát hiện những dấu hiệu kể trên, chúng ta cần chủ động đi kiểm tra sức khỏe và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát diễn biến của hội chứng Reiter. 4. Người mắc hội chứng Reiter có thể phục hồi được không? Liệu bệnh nhân viêm khớp phản ứng có thể phục hồi sức khỏe hoàn toàn hay không? Trên thực tế, tùy vào mức độ viêm khớp của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất. Đa phần người bệnh có cơ hội bình phục sức khỏe sau khoảng 3 - 4 tháng tích cực điều trị. Một số người sẽ được chỉ định điều trị hội chứng Reiter bằng các loại thuốc kháng sinh, thuốc có tác dụng kháng viêm. Trong đó, có thể kể tới như naproxen, ibuprofen, chúng hỗ trợ giảm tình trạng đau nhức khớp, cải thiện khả năng vận động của bệnh nhân. Đối với bệnh nhân bị tổn thương kết mạc, bác sĩ có thể nghiên cứu cho bạn sử dụng thuốc nhỏ mắt có chứa steroid để kiểm soát tình trạng tổn thương. Trên thực tế, phương pháp vật lý trị liệu cũng góp phần cải thiện tình trạng sức khỏe cho người bị viêm khớp phản ứng. Chúng ta nên duy trì luyện tập dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đảm bảo thực hiện tư thế chính xác, ngăn ngừa nguy cơ biến dạng khớp hoặc xương sống.
medlatec
1,036
Thông tin cần biết khi tiêm phòng viêm gan B cho người lớn 1. Tại sao người lớn nên tiêm vắc xin phòng viêm gan B? Viêm gan B là một loại bệnh có khả năng lây truyền qua nhiều con đường khác nhau, nhưng thường không thể nhận biết dựa trên triệu chứng rõ ràng. Sự khó khăn trong việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như xơ gan, suy gan cấp, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe của bạn. Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, tiêm vắc xin viêm gan B là cách phòng bệnh hiệu quả nhất Tiêm vắc xin phòng viêm gan B sớm không chỉ giúp ngăn chặn việc truyền từ mẹ sang con trong quá trình sinh, mà còn bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi nguy cơ nhiễm viêm gan B từ các thành viên trong gia đình, người chăm sóc trẻ, hoặc từ những trẻ khác thông qua tiếp xúc trực tiếp với vết thương hoặc máu. Hiện tại, chưa có phương pháp nào có thể hoàn toàn chữa khỏi viêm gan B. Bác sĩ thường khuyên bệnh nhân thay đổi lối sống và tuân thủ chế độ điều trị theo hướng dẫn để ngăn ngừng những biến chứng nguy hiểm. Vì những hậu quả và nguy cơ tiềm ẩn từ virus viêm gan B, việc tiêm vắc xin phòng viêm gan B theo lịch trình được quy định là biện pháp hiệu quả để bảo vệ sức khỏe và ngăn ngừng bệnh tốt hơn. 2. Phác đồ tiêm vắc xin ngừa viêm gan B cho người lớn Có thể lựa chọn 1 trong 2 phác đồ sau đây để tiêm phòng viên gan B cho người lớn: Bạn có thể lựa chọn giữa hai phác đồ tiêm như sau để bảo vệ sức khỏe của mình: Phác đồ 0-1-6: – Mũi 1: Tiêm mũi đầu tiên. – Mũi 2: Tiếp theo, bạn nên tiêm mũi thứ hai sau 1 tháng kể từ lần tiêm đầu tiên. – Mũi 3: mũi tiêm thứ ba sẽ được tiêm sau 6 tháng kể từ lần tiêm đầu tiên (nếu bạn tuân thủ đúng lịch). Vắc xin Heberbiovac HB là vắc xin viêm gan B tái tổ hợp phòng bệnh do virus viêm gan B Phác đồ 0-1-2-12 (lịch tiêm nhanh) – Mũi 1: Tiêm mũi đầu tiên. – Mũi 2: Tiêm mũi thứ hai sau 1 tháng kể từ lần tiêm đầu tiên. – Mũi 3: Mũi tiêm thứ ba được thực hiện sau 1 tháng kể từ lần tiêm thứ hai. – Mũi 4: Tiêm sau 1 năm kể từ lần tiêm đầu tiên. 3. Cần lưu ý gì khi tiêm phòng viêm gan B cho người lớn 3.1 Cần tiến hành xét nghiệm trước khi tiêm phòng viêm gan B Trước khi quyết định tiêm phòng, việc thực hiện các xét nghiệm HBsAg và anti-HBs (HBsAb) đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình trạng miễn dịch của cơ thể đối với virus viêm gan B. – HBsAg: Xét nghiệm này cho biết có sự hiện diện kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B. Kết quả dương tính có thể chỉ ra nhiễm trùng hoặc mắc bệnh viêm gan B, việc tiêm vắc xin phòng bệnh sẽ không có tác dụng. – HBsAb: Được kiểm tra để xác định có kháng thể đối với kháng nguyên bề mặt của viêm gan B hay không. Kết quả dương tính thường là dấu hiệu của hồi phục sau nhiễm trùng hoặc sau tiêm vắc xin chống viêm gan B. – Khi cả hai xét nghiệm HBsAg và HBsAb đều âm tính, đó là dấu hiệu bạn chưa mắc bệnh và cần tiêm vắc xin để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ nhiễm virus viêm gan B. 3.2 Nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc viêm gan B Những người trưởng thành đang đối diện với nguy cơ cao mắc phải viêm gan B (HBV) cần xem xét việc thực hiện sàng lọc và tiêm phòng, nếu chưa có miễn dịch hoặc đã từng nhiễm viêm gan B. Các nhóm có nguy cơ cao nhiễm virus viêm gan B bao gồm: – Các cá nhân tham gia vào quan hệ tình dục đồng giới. – Người đã từng mắc bệnh  truyền qua đường tình dục. – Những người duy trì quan hệ tình dục với nhiều đối tác trong vòng 6 tháng qua. – Nhân viên y tế, an toàn công cộng, công an, cảnh sát và những người tiếp xúc với máu hoặc các chất lỏng cơ thể có tiềm năng lây truyền nhiễm viêm gan B. – Các cá nhân sử dụng chích ma túy bất hợp pháp hoặc có tiền sử về việc này. – Những người mắc bệnh đái tháo đường dưới 60 tuổi (hoặc 60 tuổi trở lên nếu có rủi ro mắc viêm gan B cao). – Các bệnh nhân đang trong giai đoạn cuối bệnh thận hoặc cận kề giai đoạn cuối. – Người mắc HIV. Tiêm vắc xin viêm gan B là cần thiết cho tất cả mọi người – Người thân trong gia đình và đối tác của những người đã dương tính với HBsAg. – Người mắc bệnh gan mạn tính hoặc viêm gan C. – Khách du lịch quốc tế đến các khu vực có mức độ lây nhiễm viêm gan B cao hoặc trung bình. Cân nhắc tiến hành sàng lọc và tiêm phòng viêm gan B là quan trọng để bảo vệ sức khỏe của bạn, đặc biệt khi bạn thuộc vào một trong những nhóm nguy cơ nêu trên. 3.3 Các phản ứng phụ có thể gặp sau tiêm Mặc dù vắc xin viêm gan B là một biện pháp an toàn với ít tác động phụ, vẫn tồn tại một số phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm. Các phản ứng phụ thường là những biểu hiện nhẹ và thường tự giảm đi sau 1-2 ngày. Các triệu chứng phản ứng phụ thường gồm có: – Đau tại vị trí tiêm. – Sưng, đỏ, hoặc ngứa ngáy xung quanh vết tiêm. – Xuất hiện một cục u hoặc vùng màu tím quanh vị trí tiêm. – Có thể xảy ra tình trạng chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi. – Sốt nhẹ dưới 38.5 độ C. – Với đội ngũ y bác sĩ hàng đầu về tiêm chủng có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vắc xin và dịch tễ học. – Tất cả các vắc xin tại đây đều có nguồn gốc rõ ràng và được cấp phép bởi Bộ Y tế, được bảo quản theo tiêu chuẩn hiện hành. – Không gian tiêm chủng thân thiện cho bé, tạo điều kiện thoải mái giúp trẻ tự tin hơn khi tiêm vắc xin, và giảm bớt lo lắng khi gặp bác sĩ. – Bác sĩ tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng trước và sau tiêm, và luôn theo dõi sát sao để đảm bảo phản ứng nhanh chóng đối với bất kỳ tác dụng phụ nào mà người tiêm có thể gặp phải.
thucuc
1,211
Khái quát về bệnh viêm xoang viêm mũi dị ứng, polyp mũi Viêm xoang là tình trạng viêm hoặc sưng của lớp niêm mạc ở các xoang. Thông thường xoang chứa đầy không khí nhưng khi xoang bị tắc nghẽn và chứa đầy các chất nhầy, vi khuẩn, virus và nấm có thể phát triển và gây bệnh. Nguyên nhân phổ biến dẫn đến viêm xoang bao gồm cảm lạnh, viêm mũi dị ứng, polyp mũi hoặc lệch vách ngăn. Viêm xoang có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn. Viêm xoang có những loại nào? Viêm xoang là tình trạng viêm hoặc sưng của lớp niêm mạc ở các xoang. Có nhiều loại khác nhau của viêm xoang  bao gồm: Ai dễ mắc bệnh viêm xoang? Những người có các điều kiện sau có nguy cơ cao bị bệnh viêm xoang: Triệu chứng của bệnh viêm xoang Đau nhức vùng mặt, nghẹt mũi, chảy nước mũi… là những triệu chứng chung thường gặp của bệnh viêm xoang. Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xoang cấp tính bao gồm: Ngoài ra còn có các triệu chứng khác như sốt, hôi miệng, mệt mỏi và đau nhức vùng răng. Viêm xoang cấp tính có thể được chẩn đoán khi một người có một hoặc hai triệu chứng nêu trên và/hoặc chảy nước mũi đặc, màu vàng hoặc xanh lá cây. Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xoang mạn tính: Những người bị viêm xoang mạn tính có thể các triệu chứng sau đây trong hơn 8 tuần hoặc nhiều hơn: Các triệu chứng khác của bệnh viêm xoang mạn tính có thể là hôi miệng, mệt mỏi, buồn nôn, ho (thường vào ban đêm), đau tai, đau ở vùng xương hàm và răng hàm trên, đau họng. Làm thế nào để chẩn đoán viêm xoang? Để chẩn đoán viêm xoang, bác sĩ sẽ xem xét các triệu chứng và tiến hành khám lâm sàng. Người bệnh cũng có thể được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm khác để xác định nguyên nhân gây viêm xoang, chẳng hạn như nội soi mũi xoang, chụp X quang , chụp CT scan xoang, xét nghiệm máu, phản ứng dị ứng hoặc hút dịch từ các xoang bị bệnh để kiểm tra giúp phát hiện vi khuẩn. Bệnh viêm xoang được điều trị như thế nào? Điều trị viêm xoang phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Điều trị viêm xoang phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Viêm xoang cấp tính: với các trường hợp mắc viêm xoang cấp tính, người bệnh có thể điều trị bằng thuốc thông mũi như  Sudafed và xông xoang mũi họng. Các loại thuốc thông mũi dạng thuốc nhỏ hoặc hoặc thuốc xịt cũng có hiệu quả trong việc kiểm soát triệu chứng. Tuy nhiên cần lưu ý không sử dụng những loại thuốc này quá thời gian khuyến cáo, thường là 4 – 5 ngày, lạm dụng có thể làm tăng tình trạng tắc nghẽn. Điều trị bằng thuốc kháng sinh thường kéo dài từ 10 – 14 ngày. Nếu điều trị, các triệu chứng của bệnh sẽ biến mất và lúc này không cần phải điều trị bằng thuốc kháng sinh nữa. Viêm xoang mạn tính: không khí ẩm có thể làm giảm bớt tình trạng tắc nghẽn ở xoang. Máy tạo độ ẩm hoặc xông hơi nước nóng cũng là cách hiệu quả để hạn chế tình trạng tắc nghẽn này. Gạc ấm rất hữu ích để giảm đau ở mũi và xoang. Thuốc nhỏ mũi Saline cũng an toàn khi sử dụng ở nhà. Sử dụng thuốc thông mũi dạng nhỏ hoặc dạng xịt tự kê đơn cũng có hiệu quả trong việc cải thiện các triệu chứng của viêm xoang, tuy nhiên không nên dùng vượt quá mức khuyến cáo. Thuốc kháng sinh hay steroid đường uống cũng có thể được sử dụng trong điều trị viêm xoang mạn tính. Các lựa chọn điều trị khác cho bệnh viêm xoang Xác định các yếu tố nguy cơ là một bước quan trọng cần thực hiện đầu tiên trong việc kiểm soát bệnh viêm xoang. Để giảm bớt tình trạng tắc nghẽn do viêm xoang, bác sĩ có thể kê đơn thuốc xịt mũi, thuốc nhỏ mũi hoặc thuốc thông mũi miệng. Với các trường hợp viêm xoang  mạn tính nghiêm trọng, steroid đường uống có thể được dùng để giảm viêm, thường chỉ khi các loại thuốc khác không có hiệu quả. Thuốc kháng sinh được áp dụng với các trường hợp viêm xoang do vi khuẩn. Thuốc kháng histamin được khuyến cáo để điều trị viêm xoang do dị ứng. Trong khi đó thuốc chống nấm dành cho những người mắc bệnh viêm xoang do nấm. Immunoglobulin (kháng thể) có thể được áp dụng cho những người có một số thiếu sót hệ miễn dịch. Điều gì sẽ xảy ra nếu không điều trị viêm xoang? Trì hoãn điều trị viêm xoang có thể dẫn tới tình trạng đau và khó chịu. Trong những trường hợp hiếm gặp, viêm xoang không điều trị có thể dẫn đến viêm màng não, áp xe não hoặc viêm xương tủy nhiễm khuẩn.
thucuc
874
Bí quyết kích thích nhanh mọc tóc hiệu quả được nhiều người áp dụng Những biện pháp giúp nhanh mọc tóc không chỉ dựa trên các tác động từ bên ngoài như sử dụng dầu dưỡng, tinh dầu, kem ủ tóc mà còn tăng cường bổ sung những dưỡng chất từ bên trong. 1. Tổng quan về sự phát triển của tóc Theo nghiên cứu của Học viện Da liễu Hoa Kỳ (American Academy of Dermatology), trung bình một sợi tóc sẽ dài thêm khoảng 1,27cm/tháng và tổng cộng là 15,24cm/năm. Tóc của bạn mọc chậm hay mọc nhanh sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tính chất tóc, tuổi tác, sức khỏe và cách chăm sóc tóc. Sự phát triển của sợi tóc sẽ được chia thành 3 giai đoạn như sau: Giai đoạn Anagen: đây là giai đoạn tóc tăng trưởng tích cực khi mà các tế bào ở chân tóc bắt đầu phân chia nhanh chóng xảy ra trong khoảng 2 - 8 năm; Giai đoạn Catagen: đây là giai đoạn chuyển tiếp, kéo dài từ 2 - 3 tuần khi tóc ngừng tăng trưởng. Lúc này lớp vỏ của tóc sẽ co lại và có xu hướng bám vào chân tóc; Giai đoạn Telogen: là giai đoạn nghỉ ngơi kéo dài từ 2 - 3 tháng. Ở giai đoạn này bầu nhú tóc sẽ được hoàn thiện, tóc bắt đầu rụng và làm lộ cấu trúc cứng, rắn và khô trắng ở gốc. Có khoảng 90 - 95% nang tóc trên da đầu trong giai đoạn Anagen. 5 - 10% nang tóc còn lại là ở giai đoạn Telogen tương đương với việc trung bình chúng ta sẽ bị rụng khoảng 100 - 150 sợi tóc mỗi ngày. Giai đoạn Anagen kéo dài trong bao lâu còn phụ thuộc vào chiều dài của mái tóc và sự phát triển của các tế bào nang tóc. 2. Các phương pháp giúp kích thích nhanh mọc tóc 2.1. Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng từ thực phẩm Khi cơ thể bị mất cân bằng hoặc thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết có thể làm chậm quá trình phát triển của tóc. Biện pháp tốt nhất để tăng cường chất dinh dưỡng và vitamin cho cơ thể đó là bổ sung từ chế độ ăn uống hàng ngày với các loại thực phẩm giúp đẩy nhanh quá trình mọc tóc, cụ thể là những chất như kẽm, omega-3 và omega-6, vitamin C, vitamin B5 và Biotin, vitamin D, sắt, protein,... có trong trứng, sữa đậu nành, các loại hạt ngũ cốc, thịt nạc, hải sản, rau củ quả tươi, dầu cá,... Ngoài ra bạn cũng có thể tìm kiếm các dưỡng chất này từ các loại thực phẩm chức năng đã được kiểm định về độ an toàn và được cấp phép lưu hành. 2.2. Dưỡng tóc bằng nguyên liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên Bên cạnh việc bổ sung các dưỡng chất cần thiết từ bên trong, bạn cũng nên chăm chút cho mái tóc từ bên ngoài và nên ưu tiên sử dụng các sản phẩm của thiên nhiên để mái tóc nhanh dài và không bị hư hại bởi tác động của các loại hóa chất. Dưới đây là những cách kích thích nhanh mọc tóc từ thiên nhiên: Dầu dừa: Loại dầu này chứa rất nhiều các axit béo nên khi thoa lên mái tóc những axit béo có trong dầu dừa sẽ thấm trực tiếp vào sợi tóc, từ đó hạn chế nguy cơ sụt giảm protein của tóc. Ngoài ra nhờ thành phần dưỡng ẩm đậm đặc của dầu dừa cùng góp phần khiến tóc trở nên chắc khỏe hơn, bớt gãy rụng. Trước khi gội đầu bạn nên làm ướt da đầu, sau đó bôi dầu dừa lên tóc như một loại dầu ủ, quấn khăn lại ủ trong vòng 20 - 30 phút rồi gội lại với dầu gội và nước ấm. Nên duy trì cách làm này khoảng 2 - 3 lần/tuần để kích thích tóc mọc nhanh và giúp cho mái tóc trở nên suôn mượt hơn. Nha đam: Nha đam không những được ứng dụng trong các sản phẩm chăm sóc da mà còn được dùng để chữa ngăn rụng tóc, dưỡng tóc, làm dịu da đầu, thông thoáng các nang tóc và giảm gàu. Đầu tiên bạn cần chuẩn bị 2 lá nha đam, rửa sạch rồi bỏ vỏ, bóc lấy phần thịt bên trong. Tiếp theo xay nhuyễn phần thịt này, thêm 1 thìa mật ong và khuấy đều hỗn hợp. Sau mỗi lần gội đầu bạn có thể dùng hỗn hợp thoa lên tóc mát xa tầm 3 - 5 phút, ủ trong vòng 30 phút rồi gội lại với nước. Nếu kiên trì áp dụng công thức này khoảng 2 lần/tuần sẽ thấy rõ tóc được phục hồi hư tổn đáng kể và nhanh mọc hơn, ngoài ra còn giảm gàu, giảm ngứa và da đầu trở nên dễ chịu. Mật ong: Mật ong chính là tinh chất quý giá từ thiên nhiên đem lại nhiều ích lợi đối với sức khỏe con người nên rất được giới y học đánh giá cao. Tuy nhiên ít ai biết rằng hàm lượng khoáng chất và vitamin dồi dào trong mật ong còn có tác dụng dưỡng ẩm rất tốt cho mái tóc của bạn. Để nhanh mọc tóc bạn có thể dùng mật ong và áp dụng một trong 3 công thức sau đây: Cách 1: hoà tan mật ong với nước theo tỷ lệ 1:9 rồi mát xa lên tóc và da đầu một cách nhẹ nhàng, ủ trong vòng 30 phút sau gội sạch lại đầu với nước; Cách 2: trộn dầu gội cùng một thìa mật ong rồi áp dụng trực tiếp lên tóc, ủ tóc trong 20 phút rồi dùng nước ấm gội sạch đầu; Cách 3: trộn dầu ô liu cùng với mật ong, cho hỗn hợp này vào lò vi sóng quay khoảng 30 giây, lấy ra và để nguội. Tiếp theo bôi hỗn hợp này lên đầu, mát xa để hỗn hợp thẩm thấu vào tóc và ủ tóc trong khăn sạch khoảng 30 phút rồi gội đầu với dầu gội như bình thường. Vitamin E: Viên uống vitamin E được xem là một giải pháp vô cùng thuận tiện đối với nhiều người. Bạn có thể tìm thấy vitamin E có mặt trong các loại thực phẩm tự nhiên hoặc thực phẩm chức năng với công dụng chính là chống oxy hóa, ngăn ngừa tình trạng lão hóa và làm đẹp da. Bên cạnh đó vitamin E còn giúp làm mượt tóc và bảo vệ tóc trước nguy cơ gãy rụng và hư tổn. Bạn có thể áp dụng công thức dưỡng tóc như sau với viên uống vitamin E: lấy 1 viên vitamin E, cắt vỏ, dùng phần dầu bên trong để massage nhẹ nhàng lên chân tóc và da đầu. Nên duy trì từ 2 - 3 lần/tuần để thu được hiệu quả. Ngoài các biện pháp dưỡng tóc nêu trên, để giúp tóc nhanh mọc bạn nên lưu ý những điều sau: Hạn chế việc áp dụng hóa chất lên tóc và các kỹ thuật tạo kiểu, làm đẹp như uốn, nhuộm, sấy, ép, làm xoăn khi tóc đang bị hư tổn nặng; Thường xuyên cắt tóc định kỳ, loại bỏ phần đuôi tóc bị chẻ ngọn và mất dưỡng chất; Không nên để tóc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, gió mưa; Bổ sung đủ nước mỗi ngày sẽ giúp duy trì độ ẩm tự nhiên cho tóc; Không nên gội đầu với nước quá nóng. Không phải chỉ những ai bị hói đầu hoặc bị rụng tóc mới bắt đầu dùng những cách giúp làm dày tóc mà bạn cũng có thể vận dụng những phương pháp trên nếu muốn tóc dài nhanh sau khi lỡ cắt một mái tóc quá ngắn. Tuy nhiên bạn cần hết sức thận trọng trong việc sử dụng những sản phẩm kích thích mọc tóc bày bán trên thị trường. Để có một mái tóc sạch khỏe, cách an toàn nhất vẫn là nên sử dụng những sản phẩm từ thiên nhiên và chú ý bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết từ sâu bên trong.
medlatec
1,350
Tắc ống dẫn tinh ở nam giới và những câu hỏi thường gặp Tắc ống dẫn tinh là một bệnh lý khá phổ biến ở nam giới và gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe sinh sản. 1. Tắc ống dẫn tinh là do đâu? Tắc ống dẫn tinh là hiện tượng ống dẫn tinh trùng bị tắc nghẽn tại một vị trí nào đó nên khi quan hệ, nam giới đạt cực khoái và xuất tinh nhưng tinh trùng không thể thoát ra ngoài. Sau đây là một số nguyên nhân gây ra tình trạng phổ biến nhất. Mắc các bệnh viêm nhiễm hệ sinh dục: Nguyên nhân hàng đầu phải kể đến là do đấng mày râu mắc phải một số bệnh viêm nhiễm hệ sinh dục như: viêm bàng quang, xoắn tinh hoàn, viêm niệu đạo,… Bạn có biết, mào tinh hoàn, tinh hoàn và ống dẫn tinh có sự liên kết chặt chẽ với nhau nên nếu nam giới mắc phải mà không có hướng xử lý ở giai đoạn sớm sẽ gây nên hiện tượng tắc nghẽn ống dẫn tinh. Do chấn thương: Những nam giới bị chấn thương vùng bẹn bìu, chấn thương đáy chậu nếu chủ quan, không điều trị đúng phương pháp đều có thể để lại biến chứng là tắc ống dẫn tinh. Điều này có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản về sau, thậm chí là vô sinh hiếm muộn. Hình thành các khối u: Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh nhiều nam giới không ngờ tới. Việc hình thành các khối u ở cơ quan sinh dục nam như ung thư mào tinh hoàn, ung thư tuyến tiền liệt hay ung thư túi tinh,… gây ra các tổn thương và khiến cho ống dẫn tinh bị tắc. Bẩm sinh: Nguyên nhân gây tắc ống dẫn tinh còn có thể là do bẩm sinh, như thiếu toàn bộ hoặc một đoạn ống dẫn tinh, mào tinh hoàn không có thân và đuôi, không có sự liên kết giữa ống dẫn tinh với mào tinh hoàn,… Tổn thương trong quá trình tiểu phẫu: Ống dẫn tinh bị tổn thương và tắc nghẽn có thể là do hậu quả của việc thắt ống dẫn tinh triệt sản hay các tiểu phẫu điều trị thoát vị, tiểu phẫu giãn mạch thừng tinh, tuyến tiền liệt hay can thiệp chụp ống dẫn tinh không an toàn,… 2. Đâu là triệu chứng thường gặp? Những triệu chứng dưới đây có thể giúp phái mạnh sớm nhận biết bệnh để có phương pháp điều trị kịp thời, hiệu quả: Bệnh nhân bị tắc ống dẫn tinh thì tinh hoàn sẽ bị thu hẹp lại, nhỏ hơn so với bình thường. Phát hiện cảm giác bất thường, căng tức rất khó chịu mỗi khi sờ nắn tại vị trí ống dẫn tinh hoặc mào tinh hoàn. Khó có khả năng có con mặc dù vẫn quan hệ tình dục đều đặn và không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào. Kiểm tra xét nghiệm tinh dịch có kết quả lượng tinh trùng rất ít hoặc thậm chí không có. Ngoài ra, khi kiểm tra nồng độ FSH sẽ thấy bình thường hoặc hơi cao. 3. Nếu nguyên nhân gây tắc ống dẫn tinh xuất phát do viêm nhiễm thì chỉ cần điều trị nội khoa. Một vài trường hợp nếu bị tắc nặng sẽ phải can thiệp phẫu thuật cắt bỏ đoạn tắc. Nếu người bệnh bị tổn thương ở vị trí mào tinh hoàn gây ra tắc ống dẫn tinh thường sẽ được đề nghị kết hợp phương pháp phẫu thuật và điều trị bằng thuốc kháng sinh nhằm đạt hiệu quả tốt nhất. Nam giới bị tắc ống dẫn tinh dẫn đến không có tinh trùng nhưng mong muốn con thì các bác sĩ sẽ tiến hành lấy tinh trùng từ mào tinh hoàn bằng can thiệp vi phẫu, trường hợp không thành công sẽ lấy tinh trùng từ tinh hoàn. 4. Quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh, một vợ một chồng nhằm tránh các bệnh lý lây qua đường tình dục như lậu, giang mai, ký sinh trùng,… Phải hết sức cẩn thận, phòng tránh tối đa những chấn thương trong cuộc sống thường ngày. 5. Kiểm tra và điều trị vô sinh ở đâu uy tín, giá cả cạnh tranh? Quy tụ đội ngũ y bác sĩ dày dặn kinh nghiệm, luôn niềm nở, nhiệt tình với bệnh nhân, đặc biệt có nhiều bác sĩ đã từng tu nghiệp tại nước ngoài,... Bảng giá dịch vụ được niêm yết công khai, rõ ràng, cạnh tranh hơn so với những bệnh viện khác trong khu vực, cam kết không phát sinh thêm chi phí mà không thông báo trước với bệnh nhân. Quy trình thăm khám và điều trị nhanh chóng, chuyên nghiệp, thời gian hoạt động linh hoạt, bệnh viện mở cửa vào cả các ngày cuối tuần, lễ, tết,…
medlatec
807
Ghép tế bào gốc tạo máu – cơ hội mới cho bệnh nhân đa u tủy xương Ghép tế bào gốc tạo máu hay còn gọi là ghép tủy. Vài năm gần đây đây là phương pháp hiệu quả giúp bệnh nhân mắc bệnh về máu ác tính có thời gian lui bệnh dài nhất và sớm quay về cuộc sống bình thường. Ghép tế bào gốc tạo máu – cơ hội mới cho bệnh nhân đa u tủy xương 1. Đa u tủy xương căn bệnh nguy hiểm hiện nay Tháng 8/2020, anh Vang bắt đầu thấy xuất hiện triệu chứng đau 2 bên xương sườn, khi trực tiếp sờ thấy khối u tại ngực và cảm nhận khối u ngày một to lên, anh Vang mới đi khám. Nghe bác sĩ thông báo mắc đa u tủy xương, giai đoạn II, nhóm nguy cơ cao, anh Vang như “chết lặng”, bởi một người nông dân như anh chưa bao giờ nghe đến căn bệnh này. Anh Vằng chia sẻ thêm “nhiều lúc đau quá tôi suy sụp tinh thần rồi muốn buông xuôi. Có những hôm đau không thể đi lại được được, nói bị hụt hơi, cảm thấy mình bị kiệt sức. Tuy nhiên gia đình luôn luôn động viên tôi cố gắng chữa trị”. Vậy là hành trình giúp kéo dài sự sống của anh Vằng bắt đầu.TS. Bệnh đa u tủy xương hiện có nhiều phương pháp điều trị, tuy nhiên do bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao và đã điều trị hóa chất đạt lui bệnh một phần nên đã được chỉ định ghép tế bào gốc tạo máu tự thân”. Quá trình này, Anh Vằng được truyền hóa chất liều cao hơn, có tác dụng mạnh hơn giúp tiêu diệt tối đa các tế bào ác tính nhằm mục đích lui bệnh sâu hơn, lâu tái phát hơn. Sau đó khối tế bào gốc được đưa vào cơ thể qua đường tĩnh mạch và lan tỏa đến các khoang sinh máu ở tất cả các xương trong cơ thể. Tại đây các tế bào sẽ tăng sinh, phát triển thành các tế bào máu mới. Trong thời gian này, bệnh nhân hoàn toàn mất sức chống đỡ đối với vi khuẩn, vi rút do đó bệnh nhân được nằm trong phòng cách ly áp lực dương đạt chuẩn ISO.Ekip thực hiện ca ghép cho bệnh nhân Hoắc Công Vằng gồm các bác sĩ như GS.TS.BS Nguyễn Thanh Liêm, chỉ đạo chung, TS.BS Bạch Quốc Khánh, BS CKII Võ Thị Thanh Bình, Bệnh viện Huyết học truyền máu Trung Ương, TS. BS Phạm Thị Việt Hương, Th. S.Th. S.Sau 2 tuần điều trị bệnh nhân Hoắc Công Vằng đã bình phục tốt cả về lâm sàng và các chỉ số xét nghiệm, không bội nhiễm vi rút, vi khuẩn. Người bệnh không sốt, không đau, không ho, ăn ngủ tốt. Đa u tủy xương và những điều cần biết về căn bệnh này 2. Ghép tế bào gốc tạo máu – cơ hội mới cho bệnh nhân đa u tủy xương Bệnh đa u tủy xương là bệnh lý tăng sinh có tính chất ác tính, bệnh có tỷ lệ tử vong cao trong thời gian sớm, một số có diễn biến mạn tính từ 2-5 năm sau đó tử vong. Tín hiệu vui là hiện nay bệnh nhân có cơ hội lùi bệnh nhờ phương pháp mới, hiện đại và hiệu quả đó là ghép tế bào gốc tạo máu. Điều quan trọng nhất là bệnh nhân cần phải được chẩn đoán và ghép ở giai đoạn sớm. Phương pháp này có ưu điểm và bệnh nhân không cần sử dụng thuốc chống thải ghép. Đặc biệt tỷ lệ lui bệnh sau 5 năm đạt mức 80-90%. Với phương pháp này, chỉ sau 2-3 tuần, bệnh nhân đa u tủy xương có thể ra viện và quay trở về cuộc sống bình thường.Từng không đi lại được, những cơn đau quằn quại liên tiếp khiến anh Vằng suy sụp cả về thể trạng lẫn tinh thần nhưng nhờ được ghép tế bào gốc tạo máu, đến nay anh đã qua giai đoạn nguy hiểm, tinh thần thoải mái, phấn chấn hơn để anh tiếp tục sống một cuộc đời ý nghĩa.
vinmec
712
Các triệu chứng thường gặp khi bị viêm phế quản dạng hen Viêm phế quản dạng hen là một trong số những bệnh lý khá phổ biến liên quan đến đường hô hấp. Vậy các triệu chứng của bệnh viêm phế quản thể hen là gì? Các giải pháp điều trị bệnh như thế nào? Để được giải đáp chi tiết những thắc mắc cũng như một số vấn đề xoay quanh bệnh lý này, bạn đọc đừng bỏ qua các thông tin hữu ích của bài viết nhé. 1. Sơ lược bệnh viêm phế quản dạng hen Trong y khoa, bệnh viêm phế quản dạng hen hay còn biết đến là tình trạng viêm phế quản co thắt và cũng là một dạng bệnh nghiêm trọng liên quan đến khả năng hô hấp. Phần lớn những bệnh nhân mắc bệnh thường cảm thấy các triệu chứng xuất hiện một cách đồng thời hoặc chồng chéo với nhau. Điều này cũng khiến tình trạng sức khỏe của người bệnh bị ảnh hưởng và chuyển biến xấu trong thời gian ngắn. Phần lớn các trường hợp bị bệnh chủ yếu nảy sinh từ tình trạng viêm nhiễm làm thu hẹp đường dẫn khí có liên kết với phổi. Đồng thời, tình trạng viêm nhiễm các tuyến phế quản cũng đẩy mạnh khả năng tăng tiết nhầy. Vì chất nhầy này chính là yếu tố khiến đường lưu thông không khí trong phổi bị cản trở và gây ra nhiều triệu chứng khó chịu khi hô hấp như khó thở, khò khè, có đờm,... Ngoài ra, những đối tượng không mắc bệnh hen suyễn vẫn có khả năng bị viêm phế quản co thắt. Nhìn chung, các biểu hiện của bệnh lý này có nhiều điểm tương đồng với tình trạng hen suyễn. Một vài tài liệu nghiên cứu cho thấy, trẻ em là nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người lớn mặc dù bệnh lý này có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào. 2. Các triệu chứng của bệnh viêm phế quản dạng hen Sự tương đồng giữa triệu chứng của bệnh viêm phế quản dạng hen và hen suyễn đã khiến nhiều người nhầm lẫn hai bệnh lý này. Điều này cũng gây ra nhiều khó khăn trong việc nhận diện và chẩn đoán bệnh khi thăm khám. Vậy các biểu hiện đặc trưng của bệnh lý này là gì? Sau đây là một số chia sẻ chi tiết của bác sĩ về triệu chứng của bệnh viêm phế quản co thắt: Người bệnh thường cảm thấy khó khăn khi thở, hơi thở dốc và nhanh hơn bình thường. Thường xuyên xuất hiện cảm giác buồn nôn sau mỗi bữa ăn. Các triệu chứng như ho, có dịch nhầy ở cổ họng, khó thở, thở khò khè ngày càng nặng hơn và tần suất xuất hiện cũng nhiều hơn. Bệnh nhân cảm thấy rút lõm ở lồng ngực kèm theo cảm giác tức ngực, đau thắt ngực. Một vài trường hợp xuất hiện triệu chứng của bệnh cảm như ho, sổ mũi, sốt nhẹ. Ngoài ra, khi tình trạng tiến triển nặng hơn, bệnh nhân có thể đối diện với một số biểu hiện khác nghiêm trọng hơn xuất phát từ những biến chứng của bệnh. Trong đó, những trường hợp phát hiện bệnh trễ hoặc không điều trị bệnh thường dễ mắc phải một số bệnh lý khác nguy hiểm hơn như viêm phổi, xẹp phổi, suy chức năng hô hấp, viêm tai giữa. 3. Các phương pháp chẩn đoán bệnh Theo bác sĩ, sự tương đồng của triệu chứng viêm phế quản dạng hen với một số bệnh lý khác cũng liên quan đến đường hô hấp khiến cho quá trình chẩn đoán bệnh gặp nhiều khó khăn. Do đó, để xác định chính xác tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ không chỉ dựa vào các triệu chứng lâm sàng mà còn phải kết hợp thực hiện một số hình thức xét nghiệm khác. Điển hình như: Chụp X-quang ngực: là một dạng xét nghiệm hình ảnh giúp bác sĩ thu được các hình ảnh bên trong ngực một cách chi tiết... Đo phế dung: được biết đến là một hình thức xét nghiệm nhằm kiểm tra các chức năng và sự hoạt động của phổi trong quá trình hô hấp (bao gồm cả thở ra và hít vào). Tuy nhiên, bệnh nhân phải thực hiện hít thở với một dụng cụ được gọi là ống ngậm có liên kết vào phế dung kế. Xét nghiệm PEF: hay còn được biết đến là một hình thức kiểm tra lưu lượng thở ra cực đại. Hình thức xét nghiệm này có chức năng đo đạc và kiểm tra lực của không khí trong quá trình thở ra. 4. Các phương pháp chữa trị và phòng bệnh Viêm phế quản dạng hen là một bệnh lý có thể điều trị được, tuy nhiên nếu tình trạng bệnh kéo dài hoặc quá nặng thì khả năng hồi phục bệnh cũng giảm đi. Vậy các giải pháp điều trị bệnh là gì? Sau khi bệnh thuyên giảm thì nên làm gì để phòng ngừa bệnh tái lại? 4.1. Về phương pháp điều trị Theo bác sĩ, các phương pháp can thiệp bệnh viêm phế quản co thắt và hen suyễn khá tương đồng với nhau. Tuy nhiên, tùy vào tình trạng sức khỏe và mức độ chuyển biến của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Nhìn chung, các phương pháp can thiệp chủ yếu gồm: Sử dụng thuốc Cromolyn và Theophylline. Các loại thuốc có tác dụng gây ức chế thụ thể Leukotriene. Các loại thuốc có công dụng làm giãn phế quản trong thời gian ngắn, điển hình như Albuterol. Corticosteroid dưới dạng hít. Một số trường hợp được bác sĩ chỉ định sử dụng song song với nhóm thuốc có tác dụng giãn phế quản trong thời gian dài. Một số loại thuốc có tác dụng kháng Cholinergic trong thời gian dài. Kết hợp sử dụng Steroid và thuốc giãn phế quản. Đối với những dạng thuốc hít, bệnh nhân cần có sự hỗ trợ của một số thiết bị như máy tạo độ ẩm, máy tạo hơi nước. Trong đó, những bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm trùng đường hô hấp xuất phát từ sự tấn công của vi khuẩn thường ưu tiên điều trị với phương pháp sử dụng thuốc kháng sinh. Đồng thời, bệnh viện cũng chấp nhận bảo lãnh viện phí với gần 40 đơn vị bảo hiểm. 4.2. Về phương pháp phòng bệnh Việc chủ động phòng ngừa bệnh sẽ giúp bạn giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh cũng như bảo vệ sức khỏe của bản thân. Do đó, ngoài việc tuân thủ sử dụng thuốc theo phác đồ điều trị của bác sĩ thì người bệnh nên lưu ý thêm một số vấn đề sau đây nhằm giúp sức khỏe nhanh chóng hồi phục hơn. Cụ thể như: Thường xuyên hít bụi, lau chùi nơi ở, nơi làm việc. Hạn chế hoặc tránh tiếp xúc, nuôi thú cưng trong nhà, nhất là phòng ngủ. Khi giặt mền, gối, khăn trải giường nên sử dụng nước nóng để diệt khuẩn. Tuyệt đối không hút thuốc hoặc tập bỏ thói quen hút thuốc dần dần cũng như hạn chế tiếp xúc với những đối tượng hút thuốc lá. Rửa tay với dung dịch sát khuẩn, xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh hoặc chạm vào những đồ dùng nơi công cộng, đồ dùng nghi ngờ có vi khuẩn để phòng ngừa nguy cơ nhiễm virus. Khi đi ra ngoài, đến nơi đông người, nơi công cộng,… cần đảm bảo đeo khẩu trang để hạn chế khói bụi, vi khuẩn xâm nhập cơ thể. Súc miệng bằng nước muối sinh lý mỗi ngày nhằm giảm thiểu nguy cơ bị đau họng hoặc tình trạng viêm nhiễm. Trên đây là những thông tin cụ thể và chi tiết nhất xoay quanh bệnh viêm phế quản dạng hen. Hy vọng với những chia sẻ của bài viết, bạn đọc sẽ có thêm nhiều kiến thức bổ ích và phòng ngừa bệnh hiệu quả.
medlatec
1,346
Liên tục bị chói mắt là dấu hiệu của bệnh lý gì? Hiện tượng chói mắt là khi bạn đột nhiên nhìn thấy một vòng tròn sáng xung quanh một nguồn sáng khi nhìn vào (ví dụ như đèn pha) khiến bạn có cảm giác vô cùng lóa mắt, khó chịu và thậm chí là mờ mắt. Vậy tình trạng này là do yếu tố nào gây nên? Bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn câu trả lời. 1. Chói mắt là hiện tượng gì? Chói mắt là tình trạng bạn bỗng nhiên nhìn thấy quầng sáng bao quanh nguồn ánh sáng nào đó như đèn pha, lúc này mắt đã mất đi khả năng kiểm soát và điều tiết ánh sáng. Chói mắt khiến bạn không thể nhìn rõ ánh sáng chiếu trực tiếp từ mặt trời, ánh sáng hay phản xạ của ánh sáng nhân tạo vào ban đêm. Do đó ngày nay có nhiều loại xe đã được trang bị thêm gương có tác dụng chống chói tự động. Chói mắt sẽ gây ra nhiều các vấn đề như: Mất tầm nhìn do tổn thương thị lực. Khi đó ánh sáng bị tán xạ trong mắt làm mờ nhòe hình ảnh khiến bạn khó có thể nhìn rõ mọi vật. Đồng thời việc mất tầm nhìn sẽ càng tăng nặng hơn trong môi trường thiếu ánh sáng; Nếu bạn cố gắng để nhìn khi mắt bị chói sẽ làm quá tải và chảy nước mắt. Triệu chứng cho thấy bạn đang bị chói mắt: Chói mắt khó chịu: hiện tượng này xảy ra khi mắt gặp phải cường độ ánh sáng thay đổi đột ngột; Lóa mắt: khiến người bệnh đặc biệt nhạy cảm, thậm chí là sợ ánh sáng đặc biệt là loại ánh sáng rực rỡ và chói lóa. Nguyên nhân của sự nhạy cảm ánh sáng này là do tổn thương trên võng mạc. Lóa mắt có khả năng xảy ra thường xuyên và làm bệnh nhân bị mù tạm thời; Mờ mắt: thường kèm theo các biểu hiện của bệnh đục thủy tinh thể, xuất hiện trong trường hợp mắt bị quá tải không thể điều tiết được, giả dụ như khi bạn phải nhìn trực tiếp vào đèn pha, lúc này mắt sẽ trải qua cảm giác mờ chói làm giảm hiệu suất thị lực. 2. Tìm hiểu nguyên nhân gây chói mắt Nhìn chung chói mắt là một hiện tượng có thể xảy ra vào cả ban đêm lẫn ban ngày nếu tiếp xúc với ánh sáng mạnh. Tuy nhiên bên cạnh yếu tố này chói mắt cũng có thể xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý hay tác động nào khác dẫn đến tổn thương mắt. Cụ thể là: Mắc bệnh đục thủy tinh thể: theo lẽ thường phần thủy tinh thể sẽ rất trong giúp ánh sáng xuyên qua một cách dễ dàng. Ở người bệnh đục thủy tinh thể thì tầm nhìn sẽ bị hạn chế, khó khăn trong việc tiếp nhận ánh sáng và hay bị chói mắt; Gặp phải các vấn đề về mắt khác: ánh sáng không tập trung thành một tụ điểm trên võng mạc, bị tật khúc xạ như cận thị (nhìn xa mờ nhòe, cận nặng hơn về ban đêm), loạn thị (giác mạc biến dạng khiến thị lực suy giảm), viễn thị (chỉ nhìn rõ đồ vật ở xa nhưng nhìn gần thì lại mờ), tăng nhãn áp, đau đầu hoặc đau nửa đầu, viêm dây thần kinh mắt, u nguyên bào võng mạc, viêm võng mạc sắc tố, bệnh võng mạc do biến chứng của đái tháo đường; Phẫu thuật mắt: tác dụng phụ sau khi thực hiện phẫu thuật mổ mắt bằng phương pháp PRK và LASIK có thể khiến bạn bị chói mắt. Ngoài ra, đối với các trường hợp mắc một số bệnh lý về não như viêm màng não hay xuất huyết não, người bệnh cũng có triệu chứng sợ ánh sáng, cảm giác chói mắt khi tiếp xúc với ánh sáng thông thường. 3. Điều trị và phòng ngừa chói mắt bằng phương pháp nào? Để chẩn đoán nguyên nhân gây chói mắt, bệnh nhân sẽ cần đi khám Chuyên khoa mắt và Chuyên khoa Thần kinh để được khai thác thông tin triệu chứng lâm sàng, bệnh sử. Phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh bác sĩ sẽ vận dụng các biện pháp như điều chỉnh tầm nhìn bằng các loại kính chuyên dụng nếu bị tật khúc xạ hoặc phẫu thuật trong trường hợp bị đục thủy tinh thể. Đặc biệt ánh sáng xanh hắt ra từ những thiết bị này là một trong những nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ bị chói mắt. Do đó bạn hãy thay đổi thói quen sử dụng chúng bằng cách: Sử dụng thuốc nhỏ mắt làm tăng độ ẩm cho mắt; Massage mắt để thư giãn, nghỉ ngơi, giúp mắt lấy lại năng lượng khi làm việc và học tập; Khi phải dùng máy tính để làm việc hãy ngồi trên ghế tựa, lót đệm lưng. Sau khi ngồi làm khoảng 45 - 60 phút thì nên nghỉ giải lao và đứng dậy vận động cơ thể, vận động mắt; Không nên tiếp xúc với màn hình điện tử quá khuya vì sẽ làm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và giấc ngủ. Áp dụng một chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học: Bổ sung Vitamin A: đây là loại vitamin có giúp duy trì các tế bào cảm giác với ánh sáng tại mắt, chứa nhiều trong những thực phẩm như lòng đỏ trứng, sữa, gan và các loại rau củ, trái cây như rau bina, cải xoăn, cà rốt,... ; Tăng cường Vitamin E: có tác dụng ngăn ngừa sự suy giảm thị lực, bảo vệ võng mạc trước tác động của thoái hóa được tìm thấy trong hạt hướng dương, dầu thực vật, hạn nhân hay dầu hạt lanh,... ; Omega-3 rất tốt cho mắt: đây là loại chất béo có lợi cho mắt và bạn nên ăn nhiều cá hồi, cá thu hoặc sử dụng các thực phẩm chức năng để bổ sung dưỡng chất này. Như vậy hiện tượng chói mắt xảy ra có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Để khắc phục được tình trạng này bệnh nhân cần đi khám chuyên khoa mắt và thực hiện những biện pháp phòng ngừa nêu trên giúp bảo vệ mắt, đem lại một đôi mắt sáng khỏe phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
medlatec
1,072
xử trí thành công bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp 3 ngày trước xuất hiện đau ngực trái, bệnh nhân P.N.T. (nam, 49 tuổi, Hà Nội) đến khám tại một bệnh viện, được chẩn đoán viêm dạ dày - trào ngược thực quản, nhưng uống thuốc theo đơn không đỡ. Hiện tại bệnh nhân ổn định. Trực tiếp thăm khám cho bệnh nhân ngay từ ban đầu, bác sĩ Nguyễn Hải Sáng - chuyên khoa Tim mạch cho biết tình trạng khám vào viện: Bệnh nhân tỉnh, đau ngực trái, thỉnh thoảng có những cơn dữ dội, khó thở trong cơn, BMI 26,25, huyết áp cao 130/90mm Hg, Sp O2: 97%. Khai thác tiền sử, bệnh nhân cho biết: Đã hút thuốc lá 18 năm nay, mỗi ngày hút nửa bao, bị rối loạn lipid máu, hiện đang dùng thuốc đều theo đơn do tăng huyết áp 6 tháng nay. Tại đây, bệnh nhân được chẩn đoán Viêm dạ dày - Trào ngược thực quản nên được kê đơn điều trị tại nhà nhưng không đỡ. Theo bác sĩ Sáng, đau ngực có thể do nhiều nguyên nhân gây nên như: - Thay đổi cảm xúc, lo lắng, hồi hộp; - Vận động quá mức; - Các bệnh lý tiêu hóa như: trào ngược dạ dày, thực quản; - Các bệnh lý phổi - màng phổi; - Đặc biệt, cần loại trừ các vấn đề về tim mạch như bệnh lý mạch vành như nhồi máu cơ tim cấp,… Kết quả điện tâm đồ: ST chênh V1, V2, V3 của bệnh nhân P. N. T. Vì vậy, trước khi nghĩ đến đau ngực do các nguyên nhân khác, đặc biệt dễ nhầm với bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản, cần loại trừ bệnh lý mạch vành đầu tiên nên sau khi khám lâm sàng, bác sĩ Sáng chuyên khoa Tim mạch đã chỉ định bệnh nhân làm điện tim, xét nghiệm men tim,... Kết quả chẩn đoán: Bệnh nhân P. N. T. bị nhồi máu cơ tim cấp giờ thứ 3/ tăng huyết áp - Rối loạn lipid máu nên được xử trí cấp cứu theo phác đồ và chuyển viện cấp cứu đến Bệnh viện Tim Hà Nội. Tại Bệnh viện Tim Hà Nội, bệnh nhân được chụp mạch vành cấp cứu có hẹp tắc mạch vành, can thiệp tại chỗ 2 nhánh. Hiện tại bệnh nhân tạm ổn định. Qua trường hợp bệnh nhân P. N. T. , bác sĩ Sáng chia sẻ thêm các trường hợp đau ngực cần cảnh giác với bệnh lý mạch vành: Trên các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch như: - Nam giới hay gặp hơn nữ; - Tuổi trung niên; - Béo phì và thừa cân; - Nghiện thuốc lá. Uống rượu bia; - Thiếu vận động thể chất; - Có các bệnh mạn tính như: Tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa lipid máu,… Đồng thời bác sĩ Sáng khuyến cáo: Để cảnh giác với bệnh lý mạch vành người dân nên khám chuyên khoa Tim mạch nếu đau ngực có tính chất như: - Cơn đau thắt ngực xuất hiện ngay sau xương ức, hoặc bên ngực trái vùng trước tim. - Đau cảm giác bóp nghẹt, đau thắt, bị đè ép, như dao đâm. Và/ hoặc có thể xuất hiện thêm các dấu hiệu khác: bỏng rát ngực, vã mồ hôi, khó thở,… - Tính chất lan lên cổ, hàm, má, bả vai, cánh tay có thể xuống cả vùng giữa bụng hoặc giữa hai xương bả vai. - Mỗi cơn đau thường kéo dài trên 10 phút, đôi khi chỉ thoáng qua rồi tự khỏi khi nghỉ ngơi.
medlatec
580
Chăm sóc bệnh nhân sau gây tê tủy sống Gây tê tủy sống là phương pháp gây tê nhanh chóng và toàn diện, được sử dụng phổ biến trong phẫu thuật vùng bụng dưới, khớp háng,... Bên cạnh quy trình thực hiện gây tê tủy sống, quá trình chăm sóc bệnh nhân sau gây tê tủy sống cũng rất quan trọng, giúp phát hiện và xử trí kịp thời các tai biến có thể xảy ra khi thực hiện phương pháp này. 1. Kỹ thuật gây tê tủy sống là gì? Gây tê tủy sống là kỹ thuật gây tê tại chỗ hoặc còn gọi là gây tê vùng, được thực hiện bằng cách tiêm thuốc tê vào khoang dưới nhện nhằm ức chế tạm thời dẫn truyền thần kinh qua tủy sống nhằm đáp ứng yêu cầu vô cảm để giảm đau phẫu thuật. Vị trí tiêm thuốc tê thường khoảng giữa đốt sống thắt lưng L2 - 3 hoặc L3 - 4.Chỉ định:Vô cảm cho một số phẫu thuật như gây tê tủy sống sinh mổ, phẫu thuật sản phụ khoa hoặc bụng dưới, khớp háng hoặc cột sống thắt lưng, phẫu thuật chi dưới.Giảm đau.Chống chỉ định:Bệnh nhân từ chối gây mê.Dị ứng thuốc tê.Viêm nhiễm vùng chọc kim gây tê.Giảm thể tích tuần hoàn chưa bù đủ, sốc.Rối loạn đông máu nặng.Ngưng sử dụng thuốc chống đông chưa đủ thời gian.Hẹp van hai lá và van động mạch chủ khít.Tăng áp lực nội sọ. 2. Chăm sóc bệnh nhân sau gây tê tủy sống Sau phẫu thuật, cần chăm sóc bệnh nhân sau gây tê tủy sống. Bệnh nhân sẽ được theo dõi sức khỏe tại phòng hồi tỉnh trong ít nhất 2 giờ. Các dấu hiệu và triệu chứng cần theo dõi ở bệnh nhân:Các dấu hiệu sinh tồn: tri giác, huyết áp động mạch, nhịp tim, độ bão hòa oxy mao mạch, điện tim.Mức độ phong bế cảm giác và vận động.Các tác dụng không mong muốn của gây tê tủy sống.Tiêu chuẩn chuyển bệnh nhân ra khỏi phòng hồi tỉnh: không có rối loạn về huyết động và hô hấp; phục hồi hoàn toàn vận động, mức phong bế cảm giác dưới T12 (dưới nếp bẹn). Nếu tình trạng sức khỏe ổn định và đủ tiêu chuẩn ra khỏi phòng hồi tỉnh, bệnh nhân sẽ được chuyển xuống phòng nội trú để tiếp tục việc chăm sóc và theo dõi.Trong quá trình nằm viện nếu xuất hiện bất kỳ biến chứng nào của gây tê tủy sống, bệnh nhân cần phải báo ngay cho bác sĩ phụ trách điều trị để xử lý kịp thời.Sau khi xuất viện, người nhà cần chăm sóc bệnh nhân theo các hướng dẫn của bác sĩ. 3. Tai biến do gây tê tủy sống và xử trí Dị ứng, sốc phản vệ với thuốc tê: Hiện nay, tình trạng này ít gặp với các thuốc tê thế hệ mới. Xử trí: Ngưng sử dụng thuốc tê ngay. Sử dụng phác đồ chống sốc phản vệ theo hướng dẫn của Bộ y tế.Ngộ độc thuốc tê: Do tiêm nhầm thuốc tê vào mạch máu. Xử trí: Ngưng sử dụng thuốc tê. Cấp cứu hồi sức hô hấp và tuần hoàn cho bệnh nhân: Duy trì đường thở và đảm bảo độ bão hòa oxy máu, thông khí nếu cần thiết. Một số trường hợp có thể đặt nội khí quản nhằm bảo vệ đường thở khỏi nguy cơ hít phải dịch dạ dày. Sử dụng thuốc chống co giật thích hợp cho bệnh nhân như Diazepam, Clonazepam, Thiopentone nếu co giật kéo dài. Truyền intralipid khi bệnh nhân bị ngộ độc thuốc tê nhóm ropivacain và bupivacain.Hạ huyết áp, mạch chậm: Nguyên nhân thường do ức chế hệ giao cảm, gây giãn mạch ngoại vi dẫn đến thiếu khối lượng tuần hoàn tương đối và giảm cung lượng tim. Hạ huyết áp dễ xảy ra hơn ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn, mất nước hoặc bệnh nhân bị cường phó giao cảm do phản ứng với thuốc tê. Khi huyết áp giảm đáng kể, bác sĩ có thể thực hiện các biện pháp sau: cho bệnh nhân nằm cao chân và đảm bảo cung cấp oxy cho bệnh nhân. Điều trị bằng thuốc co mạch (ephedrin, adrenalin,...) và bù dịch.Đau đầu: Đây là biến chứng thần kinh thường gặp nhất với tỉ lệ thay đổi từ 1,6 - 30%, sau khi gây tê qua khoang dưới nhện trong quá trình gây tê tủy sống. Đau đầu thường xảy ra 12 - 36 giờ sau khi gây tê tủy sống, điển hình với đau nhói vùng trán hay ở các vị trí khác như đầu hoặc cổ, giảm khi nằm trên mặt phẳng cho thấy cơn đau một phần phụ thuộc vào tư thế. Đau đầu thường tự thuyên giảm, tuy nhiên nếu tái phát có thể xử trí bằng cách cho bệnh nhân nằm bất động, uống nhiều nước, bù đủ dịch và có thể sử dụng thuốc giảm đau. Một số trường hợp có thể áp dụng vá màng cứng bằng máu tự thân (Blood Patch).Buồn nôn và nôn: Kiểm soát huyết áp, sử dụng thuốc chống nôn.Bí tiểu: Tùy thuộc vào nhiều yếu tố như giới tính nam, phẫu thuật vùng chậu, rối loạn chức năng tiết niệu trước đó, sử dụng thuốc kháng cholinergic hoặc opioids. Xử trí bằng cách chườm ấm, đặt ống thông bàng quang nếu cần.Tê tủy sống toàn bộ: Đây là một biến chứng nặng. Nguyên nhân thường do dùng thuốc tê liều cao hoặc do không giảm liều thuốc tê trên các bệnh nhân lớn tuổi, béo phì, phụ nữ mang thai; hoặc gây tê ở vị trí quá cao. Triệu chứng khởi đầu bệnh nhân thường cảm thấy khó thở, tê rần theo tay, buồn nôn trước khi tụt huyết áp và tụt huyết áp sâu, mạch chậm, ngừng thở và hôn mê. Điều quan trọng là cần phải chẩn đoán sớm biến chứng này. Cấp cứu hồi sức hô hấp, tuần hoàn cho bệnh nhân trong các trường hợp này. Nếu cấp cứu đúng và kịp thời thường không gây nguy hiểm cho tính mạng bệnh nhân, do đó cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và chuẩn bị sẵn các phương tiện cấp cứu cần thiết khi gây tê tủy sống.Các biến chứng khác như tổn thương tủy, tụ máu quanh tủy, viêm màng não tủy, hội chứng đuôi ngựa.Gây tê thất bại phải chuyển phương pháp vô cảm.Gây tê tủy sống là kỹ thuật gây tê tại chỗ được thực hiện bằng cách tiêm thuốc tê vào khoang dưới nhện nhằm ức chế tạm thời dẫn truyền thần kinh qua tủy sống. Sau phẫu thuật, bệnh nhân có gây tê tủy sống sẽ được theo dõi tại phòng hồi tỉnh trong ít nhất 2 giờ. Kỹ thuật gây tê tủy sống hầu như an toàn, tuy nhiên vẫn có một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân gặp phải tai biến không mong muốn. Để giảm nguy cơ biến chứng của kỹ thuật này, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và xử trí kịp thời khi nghi ngờ xuất hiện các biến chứng trên bệnh nhân.
vinmec
1,204
Trẻ nhỏ tuổi bị nôn nhiều không sốt: Phải làm sao? Nôn ói không chỉ là triệu chứng của các bệnh lý đường tiêu hóa, trẻ bị nôn còn có thể là biểu hiện của bệnh lý của các cơ quan khác hoặc bệnh lý toàn thân. Không ít bậc phụ huynh lúng túng, không biết phải làm sao khi gặp phải trường hợp trẻ bị nôn liên tục, trẻ bị nôn nhiều lần trong ngày nhưng không sốt. 1. Nguyên nhân nào khiến trẻ bị nôn ói? Hiện tượng nôn xảy ra khi có yếu tố kích thích trung tâm nôn ở não bộ như ngộ độc thức ăn, nhiễm trùng hay do thuốc, do chuyển động. Nôn thường có lợi, vì nó giúp cơ thể loại bỏ các chất có thể gây hại ra khỏi cơ thể. 2. Nhận biết một số bệnh lý gây triệu chứng nôn ở trẻ em Một số bệnh lý có thể khiến trẻ bị nôn nhiều không sốt không đi ngoài hoặc khiến trẻ bị nôn liên tục như:2.1 Viêm dạ dày ruột và ngộ độc thức ăn. Rất khó phân biệt giữa các bệnh viêm dạ dày ruột do virus/vi khuẩn với ngộ độc thức ăn vì thông thường các tình trạng này có khởi phát bệnh khá giống nhau: trẻ có thể nôn ồ ạt, trẻ bị nôn liên tục 5 - 30 phút/lần trong 1 – 12 giờ đầu. Tuy nhiên, cũng có một số dấu hiệu để phân biệt như:Đối với nhiễm virus, bệnh khởi phát đột ngột, trẻ nôn, sốt cao và đau bụng. Tình trạng nôn có thể kéo dài từ 12 – 72 giờ. Tiêu chảy thường xuất hiện trong ngày đầu tiên nhiễm bệnh hoặc ngày thứ hai.Trẻ nhỏ bị nôn nhiều không sốt có thể nghi ngờ nguyên nhân do ngộ độc thức ăn, bệnh khởi phát 2 - 12 giờ sau khi trẻ ăn phải thực phẩm kém chất lượng. Trẻ bị ngộ độc thức ăn thường không sốt. Triệu chứng nôn thường xuất hiện vài giờ sau khi ăn tại nhà hàng hay khi đi dã ngoại, thường không kéo dài quá 12 giờ, có thể có hoặc không có kèm tiêu chảy. Nếu trẻ sốt cao hoặc nôn kéo dài hơn 12 giờ thì ít khả năng là do ngộ độc thực phẩm.2.2 Nhiễm trùng đường tiết niệu. Nếu trẻ sốt cao trong vài ngày và thỉnh thoảng có kèm theo nôn ói, đi tiểu thấy đau rát hoặc nước tiểu của trẻ có mùi khó chịu thì phụ huynh cần cân nhắc nguyên nhân này.2.3 Tắc ruột. Bệnh lý này xuất hiện khi ruột của trẻ bị tắc. Tuy đây là tình trạng hiếm gặp nhưng bệnh rất nguy hiểm và cần được xử lý cấp cứu càng sớm càng tốt. Triệu chứng then chốt của tắc ruột đó là đau bụng dữ dội. Nếu trẻ chỉ đau bụng vừa hoặc không đau thì không nghĩ nhiều đến nguyên nhân do tắc ruột.Các triệu chứng tắc ruột bao gồm: đau bụng đột ngột, dữ dội, liên tục hoặc từng cơn; trẻ bị nôn ra mật xanh vàng, thường là nôn vọt (không bắt buộc); trẻ không kèm theo triệu chứng đi đại tiện; da dẻ nhợt nhạt, vã mồ hôi; tình trạng bệnh ngày càng xấu đi.2.4 Lồng ruột. Trẻ dưới 4 tuổi bỗng nhiên bị nôn ói, không sốt nhưng không muốn uống, bị đau bụng không đi tiêu được có thể là biểu hiện của lồng ruột và cần được điều trị cấp cứu. Biểu hiện đi kèm đó là bé thường co chân về phía bụng, người nhợt nhạt, có thể có máu trong phân, phân lỏng.2.5 Hẹp phì đại môn vịĐối với một số ít trường hợp, nếu bé từ 3-5 tuần tuổi đột nhiên bắt đầu nôn dữ dội, nhiều lần thì cần cảnh giác với chứng hẹp phì đại môn vị (phần cuối của dạ dày - nơi nối với tá tràng). Trẻ sẽ lặp đi lặp lại chu kỳ bú – nôn – đói và thường không sốt.2.6 Trào ngược dạ dày thực quản. Bé bú mẹ hay bị trớ, ói hoặc có dấu hiệu kích thích muốn ói nhưng không ói được, nhiều khả năng bé bị trào ngược dạ dày thực quản. Một số trường hợp trẻ trớ sữa nhiều và mạnh. Trẻ nôn ói khi bú mẹ có thể là do bị trào ngược dạ dày 3. Trẻ bị nôn nhiều lần trong ngày phải làm sao? 3.1 Theo dõi dấu hiệu mất nước. Mất nước có thể xảy ra khi trẻ nôn và ói. Các dấu hiệu mất nước nhẹ bao gồm: Môi khô nhẹ, khát nước. Trẻ mất nước nhẹ không cần đến khám ngay nhưng cần theo dõi các dấu hiệu mất nước nặng hơn bao gồm: môi khô, khóc không có nước mắt, không đi tiểu trong vòng 6 giờ, mắt trũng, lúc này cần đến khám ngay.3.2 Chế độ ăn. Cần tiếp tục cho trẻ ăn thức ăn ăn dễ tiêu, tiếp tục cho bú mẹ nếu trẻ còn bú, có thể chia nhỏ các cữ ăn và ăn chậm, cho trẻ ăn uống theo nhu cầu, tránh ép trẻ ăn quá nhiều. Sau bữa ăn nên cho trẻ vận động nhẹ nhàng, tránh chọc trẻ khóc hay cười quá mức cũng có thể làm trẻ bị nôn.3.3 Bù nước. Dùng dung dịch Oresol pha đúng tỉ lệ theo hướng dẫn trên bao bì. Dung dịch Oresol không gây nôn ói nặng hơn, giúp phòng ngừa và điều trị mất nước do các bệnh lý. Nếu trẻ không chịu uống hay nôn ngay sau khi uống dung dịch oresol, phụ huynh cần theo dõi sát các triệu chứng mất nước nặng hơn và cho uống lại sau 10 phút.3.4 Nằm đầu cao. Cho trẻ nằm đầu cao sẽ góp phần làm giảm trào ngược. Tránh các yếu tố làm gia tăng áp lực ổ bụng như mặc quần áo quá chật.3.5 Phòng ngừa lây lan. Trường hợp trẻ bị nôn do siêu vi, vi trùng dễ lây nhiễm, cha mẹ cần cẩn thận khi chăm sóc trẻ, tránh lây lan cho bản thân, người trong gia đình và bạn bè. Rửa tay thường xuyên và giữ trẻ ở nhà cho đến khi trẻ hết nôn 24 giờ. 4. Khi nào cần đưa trẻ đến bác sĩ Cho trẻ đến khám ngay khi có bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:Trẻ ói ra dịch mật (màu xanh) hoặc máu (màu đỏ hoặc nâu)Nôn ở trẻ sơ sinh. Trẻ nhỏ nôn kéo dài hơn 24 giờ. Trẻ không ăn hoặc không uống được trong vài giờ. Trẻ có dấu hiệu mất nước: môi khô, khóc không nước mắt, không tiểu trong 6 giờ. Trẻ đau bụng nhiều. Sốt > 38.4o. C hơn 3 ngày hoặc đưa đi khám ngay khi trẻ sốt > 39o. CTrẻ lừ đừ, ngủ gà. Tùy vào từng triệu chứng đi kèm với nôn nhiều ở trẻ mà cha mẹ đưa ra phán đoán, xử lý. Nếu trong trường hợp bé nôn những vẫn vui chơi, ăn uống bình thường thì cha mẹ có thể để bé theo dõi tại nhà đồng thời bù nước và điện giải cho bé. Nhưng nếu bé có những triệu chứng bất thường khác như đau bụng, bỏ ăn, lừ đừ... thì cần đưa đến bệnh viện ngay.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể Vì sao trẻ sơ sinh hay bị trào ngược dạ dày thực quản? Ion âm là gì? Có tác dụng gì cho sức khỏe không?
vinmec
1,434
Vị trí răng số 8 ở đâu? Khi nào nên nhổ răng số 8? Răng số 8 là một loại răng trong nhóm răng hàm, tuy nhiên loại răng này không mang chức năng gì mà ngược lại còn gây nên những biến chứng ảnh hưởng đến sức khoẻ của người bệnh. Vậy vị trí răng số 8 ở đâu? Khi nào thì nên nhổ loại răng này? 1. Tổng quan về răng số 8 1.1 Răng số 8 là răng nào? Răng số 8 (hay còn gọi là răng khôn) là thuộc nhóm răng hàm. Với một người có 32 răng thì sẽ có 4 răng số 8. Tuy nhiên, thực tế ghi nhận một người thường có tối đa 2 răng khôn hoặc không có răng nào. Rất hiếm trường hợp có 3 răng khôn và chưa ghi nhận người bệnh nào phải nhổ đến 4 răng khôn. 1.2 Vị trí răng số 8 ở đâu? Răng số 8 mọc cuối cùng trong 4 góc hàm khi cung hàm đã phát triển đủ răng. Mặc dù không có chức năng gì tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng được nhổ răng khôn mà còn phụ thuộc vào răng đó có mọc bất thường không hay có gây biến chứng gì ảnh hưởng đến sức khoẻ không. Răng số 8 mọc cuối cùng trong 4 góc hàm khi cung hàm đã phát triển đủ răng 1.3 Biến chứng do răng số 8 gây ra Răng số 8 có thể gây nên một số biến chứng sau: – Gây nên sự viêm nhiễm tại khu vực mọc răng. – Ảnh hưởng đến răng số 7 bên cạnh, khiến các răng bị lung lay, tiêu xương và thậm chí là rụng răng. – Gây nên u, nang xương hàm. – Gây tình trạng rối loạn về phản xạ và cảm giác. 2. Khi nào phải nhổ răng số 8? 2.1 Trường hợp phải nhổ răng số 8 – Răng số 8 gây biến chứng đau, gây u nang, tái phát nhiễm trùng và gây ảnh hưởng đến những răng bên cạnh. – Giữa răng số 8 và răng lân cận có khe giắt, dễ nhồi nhét thức ăn và gây các bệnh về răng và nướu. – Không có răng đối diện ăn khớp khiến răng khôn mọc trồi lên và đâm vào lợi răng đối diện, lở loét hàm nên cần phải nhổ bỏ. – Hình dạng răng số 8 bất thường, tiềm ẩn nguy cơ gây sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu. – Răng số 8 có thể nguyên nhân của các bệnh toàn thân. Khi răng số 8 gây biến chứng đau nhức thì sẽ được nha sĩ chỉ định nhổ bỏ 2.2 Trường hợp không cần nhổ răng khôn – Răng khôn mọc thẳng, không bị kẹt với mô xương và nướu, không gây biến chứng. – Bệnh nhân mắc các bệnh lý mạn tính: bệnh về tim mạch, đái tháo đường, rối loạn chức năng đông máu… – Răng số 8 có liên quan đến một số cấu trúc như dây thần kinh, xoang hàm… 3. Các phương pháp nhổ răng số 8 hiện nay Hiện nay có 2 phương pháp nhổ răng số 8 để khách hàng có lựa chọn phù hợp với thể trạng cơ thể cũng như khả năng tài chính. 3.1 Nhổ răng số 8 bằng phương pháp truyền thống 3.2 Nhổ răng số 8 bằng sóng siêu âm Piezotome Phương pháp nhổ răng khôn sóng siêu âm Piezotome có mũi khoan mỏng và mảnh giúp dễ dàng bóc tách nướu và lấy răng khôn ra ngoài 4. Nhổ răng số 8 có đau không?
thucuc
614
Apxe hậu môn nên ăn gì và kiêng gì? Apxe hậu môn có thể được điều trị bằng các loại thuốc Tây hoặc nặng hơn sẽ được phẫu thuật cắt bỏ khối áp xe. Bên cạnh đó người bệnh cần có một chế độ ăn uống hợp lý, khoa học thì việc điều trị mới đạt kết quả cao vì thực tế có rất nhiều loại thực phẩm sẽ khiến tình trạng tổn thương trở nên nghiêm trọng hơn. Vậy bị áp xe hậu môn nên ăn gì và không nên ăn gì? XEM THÊM: >> Apxe hậu môn uống thuốc gì? >> Chảy máu hậu môn ăn gì và kiêng ăn gì? >> Chảy máu hậu môn phải làm sao? Áp xe hậu môn và những thông tin cần biết Apxe hậu môn là bệnh lý hậu môn trực tràng thường gặp. Bệnh xảy ra khi các mô mềm ở hậu môn vì lí do nào đó bị viêm nhiễm, sinh ra mủ, lâu ngày các khối mủ to lên, khiến vùng hậu môn sưng tấy, đau đớn.  Tuy đây không phải là căn bệnh nguy hiểm nhưng lại gây ra khá nhiều sự phiền toái, bất tiện cho người bệnh. Các khối mủ vỡ và chảy dịch mủ ra ngoài gây tình trạng ẩm ướt, ngứa rát và khó chịu ở hậu môn. Apxe hậu môn là bệnh lý hậu môn trực tràng thường gặp Nguyên nhân gây áp xe hậu môn thường là: do tình trạng viêm nhiễm ở vùng hậu môn, do nhiễm trùng sau khi mổ hậu môn trực tràng, do tác dụng phụ của một số loại thuốc hoặc do hệ miễn dịch bị suy yếu. Phương pháp điều trị áp xe hậu môn chủ yếu phụ thuộc vào tình trạng áp xe và vị trí áp xe. Trường hợp áp xe thể nhẹ, người bệnh được điều trị bằng một số loại thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau. Trường hợp bị áp xe nặng, người bệnh được chỉ định làm phẫu thuật. Đa số trường hợp mắc bệnh được điều trị kết hợp: vừa mổ cắt bỏ khối apxe, vừa uống thuốc nhằm tăng hiệu quả điều trị. Apxe hậu môn nên ăn gì? Để hiệu quả điều trị cao nhất, người bị apxe hậu môn nên có chế độ dinh dưỡng, chế độ ăn uống khoa học. Chất xơ có tác dụng nhuận tràng, kích thích nhu động ruột và hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, phòng chống chứng táo bón – nguyên nhân gây áp xe hậu môn và khiến bệnh tình phức tạp hơn. Vì vậy, người bệnh nên tăng cường ăn các loại thực phẩm giàu chất xơ trong thực đơn hàng ngày. Chất xơ có nhiều trong: , rau chân vịt, các loại đậu, hạt ngũ cốc, chuối, khoai lang, cà rốt, bơ, … Người bị apxe hậu môn nên ăn nhiều rau xanh và các loại trái cây tươi Vitamin A, B, C, D, E, K, kẽm, sắt, đồng… không chỉ giúp tăng cường sức đề kháng mà còn giúp các vết lở loét nhanh liền. Chúng có nhiều trong các loại thực phẩm như: trái cây tươi, rau xanh, hạt ngũ cốc… Trong thời gian điều trị áp xe hậu môn, người bệnh không nên ăn mặn, ăn các món ăn quá cay hay quá ngọt, nhiều gia vị chúng khiến tình trạng đau rát khó chịu nặng hơn. Ưu tiên các món hấp, luộc vì chúng không có nhiều dầu mỡ, gia vị, dễ tiêu, giúp việc đi đại tiện dễ dàng hơn, từ đó cải thiện chứng đau rát khó chịu do áp xe hậu môn gây ra. Ngoài ra người bệnh cũng nên uống đủ ít nhất 2 lít nước mỗi ngày để quá trình tiêu hóa diễn ra tốt hơn, tránh tình trạng táo bón. Bị áp xe hậu môn kiêng ăn gì? Người bị áp xe hậu môn không nên ăn những loại thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ Bên cạnh những thực phẩm tốt cho sức khỏe, người bị áp xe hậu môn cũng cần lưu ý đến một số loại thực phẩm không tốt cho khối apxe và nên kiêng như:
thucuc
698
“Bệnh lạ” Quảng Ngãi không thể là bệnh “ghẻ cóc” Trước thông tin cho rằng, bệnh viêm da dày sừng tại Quảng Ngãi thực chất là bệnh “ghẻ cóc”, nhiều chuyên gia đã từng nhiều lần thực tế tại địa bàn này khẳng định: “Bệnh lạ” Quảng Ngãi không thể là bệnh “ghẻ cóc”. Một bác sĩ đang công tác tại Viện Da liễu cho biết, bản thân ông cũng không cho rằng bệnh viêm da dày sừng ở Quảng Ngãi là bệnh “ghẻ cóc”. Vị bác sĩ này cũng chia sẻ, không chỉ Bộ Y tế mà tất cả các chuyên gia đều đang rất tập trung, lao tâm khổ tứ tìm hiểu về căn bệnh này. “Tất cả những gì mình biết chỉ như hạt cát rất nhỏ, cái chưa biết còn rất lớn. Khoa học không thể nào biết hết được. Không chỉ ở Việt Nam mà ngay cả trên thế giới, có những bệnh hàng vài chục năm sau người ta mới xác định được được”, bác sĩ này nói. Theo PGS. Theo đó, căn “bệnh lạ” khiến nhiều người dân ở huyện Ba Tơ, Quảng Ngãi bỗng nhiên bị tổn thương da, dày sừng, lở loét lòng bàn tay, bàn chân, nhiễm độc gan và tiến triển nhanh nếu không được điều trị, thậm chí dẫn đến tử vong đã được các nhà khoa học "gọi tên" là bệnh viêm da dày sừng bàn tay và bàn chân. Đối tượng thường bị nặng là trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, béo phì, hen phế quản hoặc bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải; người già trên 65 tuổi, phụ nữ có thai, người lớn mắc các bệnh mạn tính. PGS. TS. Phạm Duệ, Giám đốc Trung tâm Chống độc, người đã 4 lần trực tiếp cùng đoàn công tác của Bộ y tế và Bệnh viện Bạch Mai vào khảo sát, điều tra tại Quảng Ngãi nhận định, căn bệnh viêm da dày sừng xảy ra tại Quảng Ngãi có liên quan đến yếu tố nhiễm độc và thời tiết. Theo lý giải của TS Phạm Duệ, qua thống kê các ca mắc bệnh viêm da dày sừng tại Quảng Ngãi cho thấy, cứ từ tháng 2 đến tháng 4 hàng năm tỷ lệ người mắc bệnh viêm da dày sừng lại tăng. Từ thống kê này, TS Duệ cho rằng, có mối liên quan giữa căn bệnh này với yếu tố thời tiết nóng ẩm. Ngoài ra, TS Duệ cũng cho rằng, các ca mắc bệnh liên quan nhiều đến yếu tố nhiễm độc. Bởi trên thực tế, các ca mắc bệnh viêm da dày sừng có viêm gan và tử vong trong năm 2012 tại huyện Ba Tơ, Quảng Ngãi, qua sinh thiết và tử thiết đều thấy chủ yếu là do nhiễm độc. Yếu tố nguy cơ có thể do gạo, ngũ cốc của bà con dân tộc bị nhiễm nấm mốc. Thực tế đoàn công tác của Bộ Y tế và Bệnh viện Bạch Mai cho thấy bà con dân tộc của huyện Ba Tơ thường ăn gạo lúa ủ bị nấm mốc, khoảng 20% các mẫu gạo và ngũ cốc của bà con bị nhiễm nấm aspergillus, loại nấm sản sinh ra aflatoxin, độc tố có thể gây độc cho gan và làm tổn thương da”, TS Duệ nói. Một bác sĩ công tác tại viện Da liễu trung ương và cũng có nhiều chuyến đi thực tế đến địa phương này cho rằng, nhận định bệnh này liên quan đến yếu tố thời tiết cũng là một điểm đáng để xem xét. Bởi năm 2012, thời điểm tháng 3 - 4 cũng bắt đầu xuất hiện nhiều bệnh nhân. “Tuy nhiên mới chu kỳ hai năm nên chưa nói lên được điều gì mà còn phải tiếp tục nghiên cứu”. Theo BS này, người dân huyện Ba Tơ (Quảng Ngãi) cũng đã có nhiều “tiến bộ” khi cộng tác với chính quyền, sử dụng gạo mới được cấp phát thay vì gạo ủ theo truyền thống. Bộ Y tế khuyến cáo, để phòng bệnh viêm da bàn tay và bàn chân, người dân cần vệ sinh môi trường sạch sẽ bằng cách tăng cường rửa tay, chân bằng nước sạch, nhất là sau khi làm việc ở nương rẫy; tránh tiếp xúc với các hóa chất, nhất là các thuốc trừ sâu diệt cỏ; sử dụng các phương tiện bảo hộ an toàn, đúng quy cách khi phải thực hiện các hoạt động trên nương rẫy: ăn uống đầy đủ, hợp vệ sinh.
medlatec
757
Trĩ nội chảy máu có nguy hiểm không? Trĩ nội ở cấp độ nặng gây rất nhiều phiền toái và cả biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân. Vậy trĩ nội chảy máu là ở giai đoạn nào, có nguy hiểm không? Những thắc mắc này sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây. 1. Giải đáp trĩ nội chảy máu có nguy hiểm không? 1.1. Trĩ nội chảy máu diễn ra như thế nào? Trĩ nội bị chảy máu là hiện tượng thường xảy ra khi người bệnh đi vệ sinh khó, bị táo bón lâu ngày. Hiện tượng chảy máu có thể do lớp niêm mạc bị sưng thành búi trĩ bị vỡ, hoặc do phân cọ xát gây tổn thương. Triệu chứng chảy máu thường diễn ra theo từng giai đoạn như sau: – Chảy máu ít, thường dính 1 chút trên giấy vệ sinh, không thường xuyên xảy ra, chỉ khi nào bị táo bón lâu mới có – Chảy máu thường xuyên, máu chảy thành giọt – Chảy máu nặng, máu bắn thành tia, thường xuyên diễn ra không phải chỉ mỗi khi đi vệ sinh. Người bệnh ngồi mạnh, đứng lên cũng có thể ra máu. Hiện tượng chảy máu thường đi kèm với tình trạng sa hẳn búi trĩ ra ngoài. Bệnh nhân đau đớn ngày đêm, mất ăn mất ngủ. 1.2. Mức độ nguy hiểm của trĩ nội chảy máu Trĩ nội bị chảy máu không phải là bệnh lý cấp tính và không gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, ở cấp độ nặng, tình trạng này gây nhiều đau đớn và biến chứng nguy hiểm ở vùng hậu môn. Các biến chứng có thể xảy ra đó là sưng búi trĩ, vỡ búi trĩ, hoại tử vùng hậu môn… Quá trình điều trị có thể kéo dài hàng tháng trời. Trong giai đoạn nhẹ, bệnh trĩ có thể được khắc phục bằng các biện pháp đơn giản tại nhà. Nếu chảy máu nặng hơn, người bệnh sẽ có chỉ định dùng thuốc, phẫu thuật tùy trường hợp cụ thể. Do đó, người bệnh nếu có hiện tượng chảy máu ở vùng hậu môn thì cần thăm khám ngay chứ không tự chẩn đoán và điều trị bệnh. Trĩ nội bị chảy máu nguy hiểm như thế nào cần căn cứ vào cấp độ trĩ cụ thể 2. Điều trị trĩ nội chảy máu Sau khi xác định được hiện tượng chảy máu là do trĩ nội, người bệnh sẽ được tư vấn các phương pháp điều trị thích hợp. 2.1. Các biện pháp tại nhà Khi người bệnh chảy máu nhẹ, trĩ đang giai đoạn đầu chưa biến chứng, người bệnh cần lưu ý các thao tác vệ sinh và chăm sóc vùng hậu môn. Từ đó giảm bớt tình trạng chảy máu và khó chịu khi đi vệ sinh, cụ thể: – Ngâm hậu môn: Có thể kết hợp với ngâm hậu môn khi tắm để làm dịu cơn rát sau khi đi vệ sinh xong. Nước ngâm có thể là nước ấm thêm chút muối pha loãng. – Vệ sinh vùng hậu môn bằng giấy ướt sạch: Cần chọn loại giấy vệ sinh mềm, ướt, không chất kích ứng. Không nên sử dụng giấy lau khô thông thường. – Khi bị táo bón có thể dùng thêm thuốc, không nên gắng sức rặn quá sẽ làm các búi trĩ thêm áp lực. Từ đó máy bị ra hết nhiều hơn. Ngoài những thói quen vệ sinh, người bệnh cũng cần có chế độ ăn uống phù hợp để tiêu hóa tốt, hạn chế táo bón. Chế độ ăn được khuyến khích như sau: – Nạp thật nhiều nước mỗi ngày: Đừng bao giờ đợi khát mới uống, hãy bổ sung liên tục theo từng khoảng giờ. Hãy chia nhỏ lượng nước cần uống mỗi ngày. Từ đó việc uống nhiều nước cũng trở nên đơn giản hơn. – Nhớ sử dụng thật nhiều chất xơ, các loại rau củ và trái cây tươi – Có thể bổ sung thêm các loại thuốc làm mềm phân để việc đi vệ sinh đơn giản  hơn. Khi đó, hiện tượng chảy máu cũng được khắc phục. – Tăng cường rèn luyện thể chất hằng ngày, tập thể dục đều đặn để hạn chế táo bón, quá trình trao đổi chất được tốt hơn. Trĩ nội chảy máu có thể áp dụng biện pháp ngâm hậu môn để làm dịu cơn rát 2.2. Dùng thuốc Trĩ nội bị chảy máu độ 1 và độ 2 nếu dùng các biện pháp tại nhà không đỡ thì cần dùng thuốc điều trị. Việc điều trị bằng thuốc cần kết hợp với ăn uống, sinh hoạt  và vận động và chăm sóc tại nhà như trên. Các loại thuốc thường được kết hợp điều trị đó là thuốc kháng sinh, thuốc mỡ, thuốc chống chảy máu… Cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không nên dùng thuốc dân gian, thuốc đắp… khiến tình trạng hậu môn thêm lở loét. Trĩ nội bị chảy máu cần phẫu thuật cắt bỏ nếu trĩ cấp độ nặng, nguy cơ biến chứng 2.3. Điều trị phẫu thuật – Phẫu thuật cắt búi trĩ bằng phương pháp Milligan – Morgan: Đây là phương pháp truyền thống áp dụng cho trĩ nội độ 3, 4 kể cả trĩ hỗn hợp và trĩ có biến chứng. Phẫu thuật tuy nhanh chóng nhưng gây đau sau mổ vì phẫu thuật trực tiếp tác động đến búi trĩ. – Phẫu thuật Longo: Đây là giải pháp hiện đại sử dụng súng cắt đồng thời khâu treo búi trĩ. Phẫu thuật được thực hiện ở vùng vô cảm nên giảm bớt đau đớn cho bệnh nhân trong và sau quá trình phẫu thuật. Phương pháp này ít đau, hiệu quả cao nên được ưu tiên áp dụng hiện nay. Trĩ nội chảy máu có nguy hiểm hay không cần căn cứ vào tình trạng cụ thể. Điều trị trĩ nội là quá trình lâu dài nên người bệnh cần kiên nhẫn. Hãy tuân thủ chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, người bệnh sẽ sớm thoát trĩ và trở lại cuộc sống bình thường.
thucuc
1,047
Công dụng thuốc Hidem cream Hidem cream có thành phần chính là Gentamicin (dưới dạng Gentamicin sulfat) 1 mg; Betamethason dipropionat 0,64mg; Clotrimazole 10mg được dùng để điều trị viêm da có đáp ứng với Corticoid khi xuất hiện biến chứng nhiễm trùng thứ phát. 1. Hidem Cream công dụng là gì? Các thành phần có trong thuốc Hidem Cream mang lại các công dụng sau:Gentamicin: Có đặc tính diệt khuẩn thông qua liên kết không thuận nghịch vào tiểu đơn vị ribosome 30S, ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.Clotrimazol: Có tính kháng khuẩn nhờ gắn kết chặt chẽ với phospholipid trong màng tế bào nấm, dẫn đến thay đổi tính thấm màng tế bào.Betamethasone: Có hoạt tính chống viêm của corticoid, giúp giảm viêm ở các bệnh lý về da.Hidem cream là sự kết hợp các thành phần trên, đem lại công dụng diệt khuẩn, chống viêm hiệu quả.2. Chỉ định của thuốc Hidem Cream. Chỉ định dùng thuốc Hidem Cream trong những trường hợp sau:Các bệnh lý ở da do dị ứng bao gồm: Chàm, viêm da dị ứng, viêm da do tiếp xúc, hăm da, bệnh vảy nến, ngứa có bội nhiễm do vi khuẩn hoặc vi nấm.Bỏng độ 1, vết côn trùng cắn.Nấm da bao gồm: Nấm da chân, nấm da thân, nấm da đầu, nấm da đùi.3. Chống chỉ định của thuốc Hidem Cream. Chống chỉ định dùng thuốc Hidem Cream trong những trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Gentamicin, Clotrimazole, Betamethasone hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc Hidem Cream.Không nên dùng thuốc Hidem Cream dưới dạng băng ép.Tránh để thuốc dính vào mắt. 4. Cách sử dụng và liều dùng của thuốc Hidem Cream 4.1. Cách dùng của thuốc Hidem Cream. Hidem Cream được sản xuất dưới dạng tuýp kem bôi ngoài da với trọng lượng 1 tuýp là 15g. Trước khi sử dụng Hidem Cream, người bệnh cần có chỉ định của bác sĩ, đọc kỹ hướng dẫn dùng thuốc trên tờ hướng dẫn sử dụng.Khi dùng, người bệnh nên bôi vừa đủ một lớp mỏng phủ lên toàn bộ phần da bị nhiễm và xung quanh, để đảm bảo hiệu quả điều trị thuốc cần được dùng đều đặn.Phụ thuộc vào vị trí và mức độ phần da bị bệnh và đáp ứng của bệnh nhân với thuốc mà thời gian sử dụng thuốc khác nhau. Nếu người bệnh không thấy hiệu quả của thuốc Hidem Cream sau 3-4 tuần điều trị, cần hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn lại thuốc cho phù hợp.4.2. Liều dùng của thuốc Hidem Cream. Người bệnh bôi một lớp mỏng Hidem Cream bao phủ toàn bộ bề mặt vùng da bị tổn thương và vùng da xung quanh 2 lần mỗi ngày, vào buổi sáng và tối.5. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Hidem Cream. Các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra sau khi dùng thuốc Hidem Cream là: Cảm giác bỏng rát, ngứa, rát, sẩn, phù, bội nhiễm, ban đỏ, kích ứng da, nổi mày đay, mụn nước, bong da.Nếu người bệnh gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào cần thông báo cho bác sĩ ngay để có phương pháp xử trí phù hợp.6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Hidem Cream. Không nên dùng thuốc Hidem Cream trên diện rộng hoặc dùng thuốc thời gian dài.Không băng ép vùng tổn thương sau khi bôi thuốc Hidem Cream.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hidem Cream không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai: Do thành phần của thuốc Hidem Cream có chứa Corticoid mà tính an toàn của corticoid dùng tại chỗ sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được đánh giá, do đó, Hidem Cream chỉ nên dùng trong thời gian mang thai khi có chỉ định của bác sĩ nếu lợi ích của Hidem Cream đem lại lớn hơn nguy cơ gây ra cho thai nhi. Không nên dùng Hidem Cream liều cao hoặc dùng với thời gian kéo dài ở bệnh nhân có thai.Thời kỳ cho con bú: Do không biết được rằng dùng Hidem Cream có thể đưa đến sự hấp thụ toàn thân đủ để có thể tìm thấy được thuốc trong sữa mẹ hay không, do đó, nên ngừng cho con bú khi sử dụng Hidem Cream hoặc ngừng sử dụng Hidem Cream ở phụ nữ đang cho con bú.Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp cho người đọc hiểu rõ hơn về công dụng, cách sử dụng cũng như những lưu ý cần thiết khi dùng thuốc Hidem Cream. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến thuốc Hidem Cream, bạn hãy tham vấn ý kiến người có chuyên môn.
vinmec
808
Măng tây tím tăng cường miễn dịch Theo các chuyên gia dinh dưỡng, măng tây tím được xem “thực phẩm vàng” vì chứa hàm lượng dinh dưỡng rất cao như: giàu protein, kali, vitamin A, C, canxi, magiê và chất xơ, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt là tăng cường hệ miễn dịch. Cải thiện hệ tiêu hóa Từ xa xưa, người Hy Lạp và La Mã đã biết sử dụng măng tây tím để cải thiện nhu động ruột. Loại măng này có đặc tính lợi tiểu và nhuận tràng, rất hiệu quả trong việc giúp bài tiết độc tố ra khỏi cơ thể. Tính chất lợi tiểu của măng tây tím còn có tác dụng làm giảm bớt chứng đau bụng của chị em trong những ngày “đèn đỏ”. Ngừa loãng xương và các vấn đề tim Nghiên cứu cho thấy, măng tây tím có chứa kích thích tố nữ, giúp cân bằng mức estrogen trong cơ thể, ngừa loãng xương và giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Chống ung thư Giống các loại rau và trái cây màu tím, măng tây tím cũng giàu chất chống oxy hóa. Đặc biệt, loại thưc phẩm này chứa chất chống oxy hóa mạnh là anthocyanin và flavonoid, có tác dụng chống lại các gốc tự do gây hại, vốn là tác nhân gây ung thư. Ngoài ra, măng tây tím còn là thực phẩm giàu vitamin B, giúp duy trì sức khỏe của làn da, móng tay và tóc. Giảm nồng độ axít Theo các chuyên gia, độ kiềm cao của măng tây tím được chứng minh có tác dụng giúp giảm nồng độ axit trong cơ thể và làm sạch các mô. Ngoài ra, nó còn chứa chất phytochemical có đặc tính kháng viêm mạnh, nhờ thế giúp giảm các triệu chứng của bệnh viêm khớp và thấp khớp. Tốt cho mắt Với đặc điểm giàu chất chống oxy hóa và glutathione, măng tây tím còn có công dụng ngăn chặn các vấn đề về mắt, như đục thủy tinh thể. Với những lợi ích kể trên, không có gì ngạc nhiên khi các chuyên gia dinh dưỡng và y tế trên thế giới khuyên bạn nên bổ sung măng tây tím vào chế độ ăn hàng ngày ngay từ bây giờ.
medlatec
375
Tại sao Natri Hydroxide có trong nhiều sản phẩm chăm sóc da? Natri Hydroxide hay còn được biết đến là dung dịch kiềm hoặc xút ăn da và thường có trong rất nhiều các sản phẩm chăm sóc da. Vậy tại sao natri hydroxide có trong nhiều sản phẩm chăm sóc da? Cùng tìm hiểu những thông tin dưới đây để hiểu rõ hơn về hợp chất này và cách sử dụng đúng cách, hiệu quả trong việc chăm sóc da. 1. Natri hydroxide là gì? Natri hydroxit hay còn gọi là sodium hydroxide hay còn được biết đến là dung dịch kiềm hoặc xút ăn da. Natri hydroxide có công thức hóa học là Na. OH là một hợp chất ở dạng rắn, có màu trắng thuộc nhóm các chất vô cơ. Natri Hydroxide có tính chất kiềm, rất dễ tan trong nước và khi để ra ngoài không khí dễ dàng hấp thụ độ ẩm và carbon dioxide. Sodium Hydroxide được sử dụng nhiều trong mỹ phẩm do có khả năng tạo ra nồng độ p. H và kiểm soát độ p. H rất tốt.Nhìn chung, hợp chất Na. OH này được coi là an toàn khi sử dụng thông thường với một lượng nhỏ, ở nồng độ thấp hơn. Ở nồng độ cao hơn, natri hydroxit có thể gây bỏng hóa chất, cùng với phát ban và lỗ trên da và nếu ăn hoặc hít phải khói của hợp chất này cũng rất có hại.Tuy nhiên, natri hydroxide trong mỹ phẩm chỉ có một lượng nhỏ, vì vậy bạn sẽ không bị bỏng hóa chất từ các sản phẩm chăm sóc da có chứa hợp chất này. Bạn cũng không cần phải quá lo lắng về khói độc từ natri hydroxide trong các sản phẩm chăm sóc da của bản thân. 2. Các sản phẩm mỹ phẩm có chứa natri hydroxide? Các sản phẩm chăm sóc da và làm đẹp như xà phòng, sữa rửa mặt và kem dưỡng thể, kem dưỡng da thường xuyên sử dụng natri hydroxide. Các sản phẩm phổ biến khác có chứa natri hydroxide bao gồm: mỹ phẩm trang điểm, thuốc nhuộm tóc, gel, sơn làm móng, nước tẩy sơn móng tay.Bạn cũng sẽ tìm thấy một lượng nhỏ natri hydroxide ở đa số các sản phẩm mỹ phẩm. Ngoài ra, thì hợp chất này cũng có trong nhiều sản phẩm tẩy rửa như bột giặt, chất tẩy rửa cống và chất tẩy rửa lò nướng.... Tất nhiên, những chất này là những chất mà bạn không được bôi lên mặt. 3. Tại sao natri hydroxide có trong nhiều sản phẩm chăm sóc da? Rất nhiều người thắc mắc thành phần natri hydroxide có thể ăn da, gây bỏng hóa chất, có khả năng không an toàn nhưng tại sao các nhà sản xuất lại cho thành phần này vào nhiều sản phẩm chăm sóc da.Natri hydroxide xuất hiện trong rất nhiều sản phẩm chăm sóc da vì nó có một nhiệm vụ đó là giúp cân bằng và duy trì độ p. H của các sản phẩm chăm sóc da. Natri hydroxide có thể làm được điều này vì nó có tính kiềm cao. Trên thực tế, nó đạt mức 14 trên thang đo p. H, nằm trong khoảng từ 0 (axit cao) đến 14 (kiềm mạnh). Về cơ bản, natri hydroxide là chất cơ bản nhất mà bạn có thể nhận được.Mức độ p. H của da thường là từ 4 - 6 (hơi axit), vì thế phải duy trì lớp phủ axit trên da của bạn để giữ ẩm và giúp bảo vệ làn da của bạn khỏi các yếu tố gây hại khác nhau, từ vi khuẩn, vi rút, độc tố và chất ô nhiễm môi trường.Lớp phủ axit cũng có thể giúp bảo vệ cho làn da của bạn khỏi thời tiết khắc nghiệt và tác hại của tia UV. Đó là lý do tại sao cần cân bằng độ p. H của da, bởi vì độ p. H của da không được cân bằng sẽ khiến da bạn có thể gặp phải một số vấn đề như: mụn trứng cá, da ngứa và khô, thay đổi sắc tố da, có nếp nhăn trên da...Natri hydroxide cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra các sản phẩm chăm sóc da trong quá trình xà phòng hóa - đây là một phản ứng hóa học biến chất béo và dầu thành một loại xà phòng mịn, được trộn đều. 4. Natri hydroxide có thể gây ra những tác dụng phụ tiềm ẩn nào? Các chuyên gia coi natri hydroxide là an toàn trong các sản phẩm chăm sóc da và làm đẹp. Bởi vì các sản phẩm có chứa thành phần này chỉ với một lượng nhỏ và ở nồng độ thấp.Tuy nhiên, nó không phải phù hợp cho tất cả mọi người, nhất là những người có làn da nhạy cảm. Đối với những làn da nhạy cảm thì natri hydroxide có thể gây ra một số tác dụng phụ kích ứng da như là: nổi mề đay, phát ban hoặc ngứa da, bong tróc da, khô và tăng độ nhạy cảm của da, đỏ, viêm và kích ứng da.Do đó, để đảm bảo an toàn cho da thì bạn nên kiểm tra trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm chăm sóc da mới nào (dù có chứa natri hydroxit hay không) bằng cách sau:Thoa một lượng nhỏ sản phẩm lên da, sau tai hoặc dọc theo quai hàm đối với sản phẩm dành cho mặt, hoặc trên cổ tay hoặc cánh tay đối với kem dưỡng da hoặc xà phòng.Đợi ít nhất khoảng 24 giờ để kiểm tra các dấu hiệu kích ứng của sản phẩm.Nếu bạn không nhận thấy bất kỳ dấu hiệu ngứa, đổi màu hoặc các kích ứng da thì sản phẩm có thể an toàn cho bạn sử dụng.Cần lưu ý là không được thoa natri hydroxide nguyên chất lên da của bạn với bất kỳ số lượng hoặc nồng độ nào. Natri hydroxide có thể gây bỏng hóa chất và tổn thương da nghiêm trọng. 5. Làm gì nếu gặp phản ứng? Nếu bạn gặp phải tình trạng phản ứng dị ứng, kích ứng da thì hãy liên hệ với chuyên gia chăm sóc da để được tư vấn cách xử trí an toàn. Đặc biệt là bạn cũng cần phải được chăm sóc y tế ngay lập tức nếu vô tình để natri hydroxide dính vào mắt vì nó có thể gây giảm hoặc mất thị lực.Tránh không cho bất kỳ sản phẩm nào có chứa natri hydroxit vào trong miệng. Bởi nếu vô tình nuốt phải natri hydroxit có thể gây ra: sưng trong cổ họng, viêm phổi, đau bụng nặng, khó thở, tổn thương ăn mòn nghiêm trọng đối với miệng, môi, lưỡi, thực quản và dạ dày của bạn.Natri hydroxide là một chất cân bằng độ p. H được sử dụng trong nhiều loại sản phẩm chăm sóc da và làm đẹp như sữa rửa mặt, đồ trang điểm, xà phòng và kem hoặc nước thơm....Ở dạng nguyên chất, natri hydroxide cực kỳ có hại cho da, nhưng các sản phẩm chăm sóc da và làm đẹp có chứa natri hydroxit thì chỉ có một lượng nhỏ và nồng độ thấp nên chúng an toàn khi sử dụng. Tuy nhiên, nếu bạn có làn da nhạy cảm thì bạn nên kiểm tra thành phần của sản phẩm trước khi mua và tránh xa các sản phẩm có chứa natri hydroxide để tránh gây kích ứng cho da, đảm bảo an toàn cho da.Hy vọng thông quan những thông tin về hợp chất natri hydroxide được cung cấp trong bài viết trên đã giúp mọi người biết được Natri hydroxide là gì? Và tại sao natri hydroxide có trong nhiều sản phẩm chăm sóc da? Từ đó lựa chọn cho mình những sản phẩm chăm sóc da và làm đẹp an toàn, hiệu quả.
vinmec
1,335
Góc giải đáp: Làm thế nào để nhanh hết sản dịch sau sinh? Tình trạng sản dịch sau sinh là vấn đề thường gặp ở phụ nữ vừa trải qua quá trình sinh nở. Đây là cách cơ thể làm sạch tử cung. Thông thường sản dịch sẽ hết sau khoảng vài tuần. Vậy có cách nào để nhanh hết sản dịch được không và phải làm sao nếu sản dịch sau sinh gặp bất thường? 1. Sản dịch sau sinh là gì? Có cách nào để nhanh hết sản dịch được không? 1.1. Sản dịch sau sinh là gì? Sản dịch sau sinh chính là phần dịch được tiết ra từ âm đạo của người phụ nữ. Phần dịch này bao gồm những mảnh vụn của lớp nội mạc tử cung, cục máu đông từ vết thương nơi nhau bám, một số phần nước ối còn sót và cũng chính là dịch tiết từ vết thương ở cổ tử cung hay âm đạo do quá trình chuyển dạ. Sản dịch sau sinh có thể xuất hiện ở cả trường hợp sinh thường và sinh mổ. Sản dịch được cho là bình thường nếu có những đặc điểm như sau: - Từ 2 đến 3 ngày đầu: Lượng sản dịch thường rất nhiều và có màu đỏ đậm. Trong sản dịch có lẫn một số cục máu đông nhỏ, tuy nhiên, các bà mẹ không cần lo lắng quá vì đây có thể chỉ là một phần nhau thai còn sót lại được đẩy ra ngoài cơ thể. - Khoảng 7 ngày sau sinh: Lúc này, màu sắc của sản dịch đã thay đổi. Nó không còn là màu đỏ sậm nữa mà có thể chuyển sang màu nâu hồng. Đồng thời lượng sản dịch cũng ít hơn, cục máu đông cũng ít xuất hiện hơn so với những ngày trước. - Sau 3 tuần: Lúc này, sản dịch của các bà mẹ không còn máu nữa mà có thể chỉ là một lượng dịch có màu trong hoặc trắng. Trong phần dịch này có thể chứa lượng bạch cầu lớn và mô màng vỏ bị hoại tử. Lúc này, tử cung đã có thể trở lại kích thước ban đầu và những cơn co bóp tử cung cũng ít hơn rất nhiều. - Khoảng 6 tuần sau sinh: Lượng sản dịch ngày càng ít hơn, có thể chỉ xuất hiện với một lượng nhỏ mỗi ngày hoặc thỉnh thoảng mới xuất hiện. 1.2. Có cách nào để nhanh hết sản dịch được không? Sản dịch sau sinh thường kéo dài từ 20 ngày đến 1 tháng. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào cơ địa của người mẹ và chế độ chăm sóc sau sinh ở từng thai phụ. Đối với những mẹ bầu chịu khó đi lại thì và vận động nhẹ nhàng thì lượng sản dịch sau sinh có thể sẽ hết nhanh hơn. Lý do là khi mẹ vận động và đi lại nhẹ nhàng thì tử cung sẽ được tạo điều kiện để co bóp thuận lợi hơn, từ đó đẩy sản dịch ra ngoài nhanh chóng hơn. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu liên tục hoạt động, lao động nặng và không nghỉ ngơi hợp lý,… sẽ gây phản tác dụng, thậm chí gây nguy hiểm đến sức khỏe. 2. Phải làm sao nếu sản dịch sau sinh có đặc điểm bất thường? Sản dịch sau sinh có đặc điểm dưới đây được cho là bất thường: - Lượng sản dịch tăng chứ không giảm: Thông thường, lượng sản dịch sẽ giảm dần nhưng nếu hiện tượng sản dịch không giảm, thậm chí còn nhiều hơn ban đầu,… chính là một đặc điểm bất thường mà bạn cần phải đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. - Sản dịch có mùi lạ: Thông thường sản dịch có mùi hơi nồng gần giống với mùi kinh nguyệt và không gây khó chịu. Nhưng nếu sản dịch có mùi lạ, mùi tanh, hôi gây khó chịu thì các bà mẹ không nên chủ quan mà cần đi khám sớm. Những mùi lạ này có thể do tình trạng nhiễm trùng trong tử cung hoặc nhiễm khuẩn ở vết rạch ở tầng sinh môn do quá trình sinh nở. - Phụ nữ sau sinh có một số biểu hiện bất thường như sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, đau vùng chậu,… cũng nên đến gặp bác sĩ sớm nhất để phòng ngừa rủi ro về sức khỏe. Hướng dẫn phụ nữ phân biết sản dịch sau sinh và tình trạng băng huyết: + Sản dịch sau sinh là tình trạng dịch có màu đỏ đậm, lượng sản dịch sẽ ngày càng ít hơn và nhạt màu hơn. Khoảng 2 tiếng mẹ bầu cần thay băng, Khoảng vài tuần, sản dịch sẽ tự hết. + Băng huyết là tình trạng chảy máu sau sinh. Lúc này máu có màu đỏ tươi chứ không phải đỏ sẫm như sản dịch. Hơn nữa, lượng máu chảy rất nhiều và cần dùng đến bỉm. Kèm theo tình trạng chảy máu, người phụ nữ còn thấy hoa mắt, chóng mặt và đau ở tầng sinh môn. Băng huyết là tình trạng vô cùng nguy hiểm và có thể gây tử vong nếu không được can thiệp kịp thời. 3. Hướng dẫn cách chăm sóc các bà mẹ trong quá trình xảy ra sản dịch sau sinh Trong quá trình xảy ra sản dịch sau sinh, phụ nữ cần chú ý những điều sau: - Sau sinh, các bà mẹ cần có một chế độ nghỉ ngơi hợp lý, không nên vận động quá sức để cơ thể phục hồi tốt và nhanh chóng, đồng thời tránh tối đa nguy cơ bị nhiễm trùng, sa tử cung, băng huyết,… - Không vận động quá sức nhưng phụ nữ sau sinh nên vận động nhẹ nhàng tạo điều kiện cho tử cung co bóp, giúp nhanh hết sản dịch, từ đó rút ngắn quá trình hậu sản. - Nên dùng băng vệ sinh khổ lớn, hạn chế dùng tampon để tránh nguy cơ nhiễm trùng. - Lưu ý giữ gìn vệ sinh sạch sẽ bằng cách thường xuyên thay băng vệ sinh (nên thay sau 2 tiếng), và rửa tay sạch sẽ trước khi thay băng và sau khi thay băng. - Phụ nữ sau sinh nên tắm bằng nước ấm để cơ thể sạch sẽ và được thư giãn. Tuy nhiên, cần tắm nhanh và chú ý lau khô người sau khi tắm. - Nên mặc những bộ đồ rộng và thoải mái, tránh mặc những bộ đồ bó sát. - Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Sau sinh, các bà mẹ nên được bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng hơn. - Nên cho con bú: Sữa mẹ rất tốt cho sự phát triển của bé. Ngoài ra, hoạt động cho con bú cũng rất tốt đối với sức khỏe của mẹ. Khi mẹ cho bé bú, cơ thể sẽ kích thích sản xuất chất Oxytocin có tác dụng giúp co hồi tử cung tốt, từ đó đẩy sản dịch ra ngoài nhanh chóng hơn.
medlatec
1,175
Rối loạn kinh nguyệt sau khi uống thuốc tránh thai có sao không? Uống thuốc tránh thai nghĩa là đưa một lượng nhất định hormone sinh dục nữ vào cơ thể nhằm ngăn cản hoặc làm chậm lại quá trình rụng trứng, có thể ngăn chặn việc làm tổ của trứng, làm biến đổi lớp nội mạc tử cung và có khả năng ngăn ngừa sự thụ thai.Tác dụng phụ của thuốc thường gặp là rối loạn chu kỳ kinh nguyệt do rối loạn nội tiết tố nên chu kỳ kinh nguyệt có thể đến sớm hoặc muộn hơn, số lượng và màu sắc máu kinh cũng có thể thay đổi. Nhiều chị em sau khi uống thuốc tránh thai bị rong kinh cũng có thể là do tác dụng phụ của thuốc gây ra. Chị em không nên quá lo lắng, thường thì khi không dùng thuốc thì chu kỳ kinh sẽ trở lại bình thường. Trường hợp uống thuốc ngừa thai bị rong kinh, rối loạn kinh nguyệt kéo dài kèm theo những hiện tượng bất thường như máu kinh vón cục, máu kinh có màu đen, mùi hôi... hãy thận trọng bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo một bệnh lý phụ khoa. Chị em nên đi thăm khám bác sĩ để xác định nguyên nhân và có biện pháp điều trị kịp thời nhé.
vinmec
229
Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư Ung thư là căn bệnh thế kỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng sống và để lại nhiều hậu quả nặng nề. Có nhiều yếu tố làm tăng nguy có mắc ung thư, có thể do di truyền hay tác động từ ngoại cảnh như ảnh hưởng của môi trường, lối sống sinh hoạt,… Cần hiểu rõ được nguyên nhân gây bệnh để từ đó đưa ra được các biện pháp phòng ngừa bệnh ung thư. 1. Yếu tố làm tăng nguy cơ di truyền ung thư Yếu tố di truyền của ung thư được hiểu là nhiều người trong một gia đình cùng mắc một bệnh hoặc một số bệnh ung thư giống nhau. Độ tuổi mắc ung thư trẻ hơn bình thường, ung thư xảy ra ở nhiều thế hệ. Những yếu tố làm tăng nguy cơ di truyền ung thư có thể do những thành viên trong gia đình đều mang đột biến gen mà gen đột biến này làm tăng nguy cơ mắc 1 bệnh hay một vài bệnh ung thư nào đó. Đột biến gen này có thể do di truyền từ bố hoặc mẹ sang cho thế hệ sau. Đột biến gen làm thay đổi chức năng của gen ban đầu là ức chế khối u. Khi gen bị đột biến làm chức năng của gen bị mất đi hoặc chỉ còn 1 phần chức năng từ đó làm khối u phát triển và dẫn đến ung thư. Các đột biến gen có thể xuất hiện ngay từ khi sinh ra hoặc cũng có thể phát sinh theo quá trình phát triển của cơ thể. Với các đột biến gen mà xuất hiện ngay từ khi sinh ra, nếu phát hiện sớm các đột biến gen này, người mang gen có thể dự phòng rất tốt nguy cơ tiến triển thành ung thư trong tương lai. Đây cũng là hướng tiếp cận mới trong sàng lọc và phát hiện sớm ung thư, đặc biệt là khi công nghệ giải trình tự gen phát triển rất nhanh như hiện nay. Các đột biến gen này có thể di truyền cho thế hệ sau và xuất hiện ung thư ở thể sau. Với các đột biến gen mà phát sinh trong quá trình phát triển của cơ thể thì yếu tố nguy cơ và nguyên nhân dẫn tới khởi phát đột biến thường là do tác động của các yếu tố môi trường, ngoại cảnh như virus, vi khuẩn, tác sinh vật lý, hóa học tồn tại trong môi trường… Các đột biến gen này xảy ra ở từng mô cơ quan nhất định dưới tác động của các tác nhân khởi phát ung thư theo thời gian. Đột biến gen này ít có khả năng di truyền cho thế hệ sau. Nhưng sẽ là yếu tố nguy cơ làm gia tăng ung thư cho thế hệ sau. Những gen di truyền làm tăng nguy cơ mắc 1 số loại ung thư đã được tìm thấy như: đột biến gen BRCA1 và BRCA2 làm tăng nguy cơ gây ung thư vú; đột biến gen EGFR làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi; đột biến gen APC làm tăng nguy cơ gây bệnh ung thư đại trực tràng;… 2. Các yếu tố nguy cơ khác mắc bệnh ung thư Những ảnh hưởng của môi trường, lối sống, thói quen sinh hoạt,… cũng là những nguyên nhân gây mắc các bệnh ung thư. Một số nguy cơ gây bệnh thường được biết đến là: - Thuốc lá: trong khói thuốc lá có chứa rất nhiều chất độc hại có khả năng gây bệnh ung thư. Chất này khi đi vào cơ thể có khả năng phá hủy các tế bào, tổ chức và gây ra các khối u và phát triển thành ung thư. Hút thuốc lá có thể gây ung thư phổi, thực quản vòm họng, dạ dày,…Người hút thuốc lá không những gây hại cho bản thân mà còn làm ảnh hưởng đến những người xung quanh khi họ hít phải khói thuốc lá, hay còn gọi là hút thuốc lá thụ động. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nguy cơ gây ung thư ở người hút thuốc lá thụ động thường xuyên cao tương đương với người hút thuốc lá chủ động - Rượu: sử dụng quá nhiều rượu,bia đặc biệt là những loại không rõ nguồn gốc làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan, ung thư vòm họng thực quản, ung thư trực tràng,… - Ô nhiễm môi trường, không khí: sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp, hóa chất gây ảnh hưởng không ít đến sức khỏe con người. Ô nhiễm không khí do khí thải từ các khu công nghiệp hay ô nhiễm nguồn nước làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư như ung thư phổi và làm phát triển nhanh quá trình mắc bệnh ung thư. - Tình trạng thừa cân, béo phì: ăn uống không khoa học, không có chế độ tập luyện thể thao hợp lý gây thừa cân béo phì hay do bệnh mắc phải là nguyên nhân gây tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng, vú, thực quản,... - Tia xạ, các chất hóa học: tiếp xúc với các loại tia xạ như UV, các tia bức xạ mặt trời làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư như ung thư da, ung thư biểu mô tế bào vảy,... Các hóa chất hóa học nguy hại có thể gây ung thư phổi,... - Chế độ ăn uống, sinh hoạt không khoa học: thường xuyên thức khuya, lạm dụng các chất kích thích, chế độ dinh dưỡng không cân bằng cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. 3. Làm thế nào để giảm nguy cơ mắc ung thư? Bệnh ung thư nếu được phát hiện và điều trị sớm đều có khả năng chữa trị. Để làm giảm nguy cơ mắc bệnh cần thay đổi thói quen sinh hoạt lối sống ngay từ hôm nay. - Hạn chế các chất kích thích như rượu bia,... - Không hút thuốc lá. - Ăn uống, sinh hoạt lành mạnh; có chế độ luyện tập thể thao phù hợp; ăn đầy đủ rau xanh uống đủ nước mỗi ngày. - Kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên hay ngay khi gặp các vấn đề về sức khỏe. - Tầm soát ung thư bằng việc thực hiện xét nghiệm sàng lọc gen ung thư di truyền hay các sàng lọc khác như chụp x-quang, nội soi,... - Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, sử dụng kem chống nắng thường xuyên. - Hạn chế tiếp xúc với các chất hóa học, khói bụi ô nhiễm. - Đối với trường hợp có yếu tố nguy cơ, cần thăm khám sớm và thường xuyên theo lịch hẹn của bác sĩ. xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO quốc tế, máy móc trang thiết bị hiện đại. Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành nhiều năm kinh nghiệm. Tất cả sẽ trở thành địa chỉ uy tín để khách hàng lựa chọn bệnh viện là nơi chăm sóc sức khỏe.
medlatec
1,192
Phát ban sau sốt ở trẻ nhỏ có đáng lo ngại không? Phát ban sau sốt ở trẻ nhỏ là vấn đề khá phổ biến, nhất là trẻ từ 6 tháng - 3 tuổi. Nguyên nhân là do hệ miễn dịch còn kém khiến cơ thể trẻ dễ bị vi khuẩn, virus tấn công, trẻ bị ốm, sốt và sau sốt còn có thể xuất hiện phát ban khiến bố mẹ lo lắng. Vậy tình trạng phát ban sau sốt có nguy hiểm không? Khi nào trẻ cần được sự chăm sóc của bác sĩ? 1. Phát ban sau sốt ở trẻ nhỏ là gì Sốt phan ban là tình trạng trên da của bé có sự thay đổi bất thường, thể hiện qua màu da hoặc kết cấu của da. Một đứa trẻ thường sẽ bị sốt phan ban ít nhất một lần, cũng có thể nhiều lần tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, bố mẹ cũng không cần quá lo lắng vì hầu hết trẻ sốt phan ban đều là do virus lành tính. Bệnh có thể tự khỏi sau 5 - 7 ngày nếu trẻ nhận được sự chăm sóc tốt. Ngược lại, nếu trẻ bị sốt phát ban nhưng không được chăm sóc cẩn thận cũng như điều trị sớm thì những biểu hiện ngày càng nặng. Thậm chí có thể gây nhiễm trùng, tổn thương lâu dài cho trẻ và để lại sẹo. Do đó, khi thấy trẻ có dấu hiệu sốt phát ban, bố mẹ nên có phương pháp điều trị sớm. 2. Nguyên nhân gây phát ban ở trẻ nhỏ Khi trẻ sốt nhẹ khoảng 37,5 - 38 độ hoặc sốt cao, trẻ có thể bị phát ban sau sốt. Tùy vào thể trạng của trẻ mà thời gian ủ bệnh sẽ khác nhau, thông thường khoảng 1 tuần. Khi cơn sốt đã giảm là lúc những nốt phan ban bắt đầu khởi phát. Phát ban sau sốt ở trẻ nhỏ nguy hiểm hay không còn phải căn cứ và tác nhân gây ra. Có thể kể đến như: Bệnh ban đào Bệnh ban đào là một dạng phát ban sau sốt do virus gây ra. Đặc biệt, những trẻ tiếp xúc với virus qua nước bọt, ho, hắt hơi càng dễ bị mắc phải. Bệnh thường xuất hiện sau khi trẻ sốt cao đột ngột từ 38,8 - 40,5 độ, kéo dài khoảng 3 - 7 ngày. Trẻ phát ban sau sốt hầu như vẫn sinh hoạt và hoạt động thoải mái, không có biểu hiện bất thường nào nhưng cũng có một số trẻ gặp một số triệu chứng như: Ăn không ngon, ho, tiêu chảy, sưng mắt, buồn ngủ,… Khi cơn sốt dịu bớt, trẻ bắt đầu xuất hiện mẩn đỏ trên người, nhất là vùng bụng, lưng và ngực. Phát ban sau sốt hầu như rất khó chẩn đoán chính xác mà phải đợi khi cơn sốt giảm hẳn chúng mới xuất hiện. Trong vòng 24 giờ trẻ hết sốt, cơ thể sẽ dần ổn định. Nếu trẻ bị phát ban sau sốt do bệnh ban đào sẽ có những dấu hiệu như: Xuất hiện những đốm nhỏ màu hồng rộng khoảng 5mm. Vết ban xuất hiện ban đầu trên thân rồi lan rat ay, mặt, cổ, đôi lúc hơi sưng. Trẻ không cảm thấy đau, ngứa. Khi ấn vào, vết ban có thể biến mất. Vết ban sẽ nhạt dần sau 1 - 2 ngày. Trong quá trình chăm sóc trẻ bị ốm, bố mẹ cần theo dõi cẩn thận vì trẻ có thể bị co giật khi sốt cao đột ngột. Bệnh tay chân miệng Đây là một căn bệnh rất phổ biến ở trẻ dưới 5 tuổi do virus gây ra. Khởi phát ban đầu của bệnh là chán ăn, đau họng và sốt. Sau vài ngày bắt đầu xuất hiện những vết loét quanh miệng khiến trẻ đau đớn. Rồi dần xuất hiện những vết ban ở lòng bàn tay, bàn chân trẻ. Phát ban sau sốt ở trẻ nhỏ do bệnh tay chân miệng nếu nghiêm trọng có thể lan tới chi, môn, thậm chí là bộ phận sinh dục. Bệnh thường sẽ diễn ra trong 1 tuần. Hiện nay vẫn chưa có biện pháp điều trị cho căn bệnh này. Bệnh sởi Khởi phát của bệnh sởi ở trẻ là sốt, khi cơn sốt giảm sẽ xuất hiện phát ban ở sau tai rồi lan dần ra mặt, xuống ngực, bụng rồi lan ra toàn thân. Khi biến mất, nó cũng biến mất theo trình tự xuất hiện. Đặc điểm của phát ban do bệnh sởi là những vết ban gồ lên mặt da, thường để lại vết thâm “vằn da hổ” khi biến mất. Khi bị sởi, trẻ còn có thể gặp một số dấu hiệu như chảy nước mũi, ho, mắt đỏ. Tình trạng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi và viêm não do virus. Bệnh ban đỏ nhiễm khuẩn Đây cũng là bệnh khá phổ biến khiến trẻ phát ban sau sốt. Bệnh sẽ tác động lên hai má của trẻ làm má ửng hồng như vừa bị tát. Khởi phát của bệnh là cảm lạnh, sốt nhẹ. Sau 7 - 10 ngày, trên má bắt đầu xuất hiện những vết đỏ, có thể lan rộng ra tay, chân và một số bộ phận khác. Bệnh ban đỏ nhiễm khuẩn thường sẽ xuất hiện rồi biến mất trong một khoảng thời gian nhất định mà không để lại bất kỳ vấn đề sức khỏe nào. Tuy nhiên, nếu trẻ bị thiếu máu hoặc dấu hiệu bệnh ngày càng nghiêm trọng, mẹ nên đưa trẻ đến bác sĩ để được thăm khám và điều trị kịp thời. 3. Chăm sóc trẻ bát ban sau sốt Phát ban sau sốt ở trẻ nhỏ không phải một dấu hiệu nguy hiểm nhưng nếu không được chăm sóc đúng cách có thể gây nhiễm trùng đồng thời để lại sẹo trên cơ thể trẻ. Chăm sóc trẻ phát ban sau sốt Nếu trẻ khó chịu vì cơn sốt vừa hạ hoặc vì những vết phát ban, mẹ có thể cho trẻ dùng acetaminophen hoặc ibuprofen. Khi cho trẻ sử dụng, cần lưu ý: Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ sử dụng. Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ cũng như chỉ dẫn trên vỏ hộp. Tùy theo tuổi cũng như cân nặng của bé mà cho bé uống đúng với liều lượng. Ngoài ra, bố mẹ cần cho con uống nhiều nước, bổ sung điện giải. Bố mẹ cũng có thể thay thế nước lọc thông thường bằng nước trái cây, sữa,… Khi nào cần đưa trẻ đi gặp bác sĩ? Nếu trẻ có những dấu hiệu như sốt cao trên 39,5 độ, sau 3 ngày phát ban vẫn không có sự chuyển biến tốt, kéo dài hơn 7 ngày, mẹ cần đưa trẻ đi gặp bác sĩ nhanh chóng. Ngoài ra, nếu bé từng tiếp xúc với người phát ban sau sốt, mẹ cũng cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ. Phát ban sau sốt ở trẻ nhỏ nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến một số vấn đề nghiêm trọng về sau như: Chậm nói, chậm vận động, còi xương, suy dinh dưỡng, biếng ăn,chậm mọc răng,…
medlatec
1,198
Viêm tuyến giáp sau sinh: Những điều cần biết Viêm tuyến giáp sau sinh là bệnh lý gặp ở khoảng 5 - 7% phụ nữ sau khi sinh con. Vì xảy ra ở giai đoạn đầu sau sinh nên các dấu hiệu bệnh ít được quan tâm hoặc hiểu lầm là sản phụ bị căng thẳng trong thời gian chăm sóc con nhỏ. Điều này làm bệnh nhân bỏ lỡ cơ hội phát hiện bệnh sớm và điều trị hiệu quả. 1. Tổng quan về bệnh viêm tuyến giáp sau sinh Viêm tuyến giáp sau sinh là một bệnh rối loạn tuyến giáp ở phụ nữ. Đây là quá trình viêm của tuyến giáp xảy ra trong năm đầu tiên sau khi sản phụ sinh con mà trước đó tuyến giáp hoàn toàn bình thường. Bệnh tuyến giáp ở phụ nữ này không hiếm gặp nhưng dễ bị nhầm lẫn với tình trạng stress hay rối loạn tâm thần sau sinh.Ở phần lớn phụ nữ mắc viêm tuyến giáp sau sinh, chức năng tuyến giáp sẽ trở lại bình thường sau khoảng 12 - 18 tháng từ lúc triệu chứng đầu tiên xuất hiện. Tuy nhiên, cũng có một số biến chứng xảy ra khiến người bệnh phải điều trị lâu dài. 2. Nguyên nhân gây viêm tuyến giáp sau sinh Những phụ nữ mắc bệnh thường có nồng độ kháng thể kháng giáp cao hơn bình thường trong giai đoạn mang thai và sau khi sinh Cho đến nay, nguyên nhân gây viêm tuyến giáp sau sinh vẫn chưa được xác định một cách rõ ràng.Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy những phụ nữ mắc bệnh thường có nồng độ kháng thể kháng giáp cao hơn bình thường trong giai đoạn mang thai và sau khi sinh. Vì vậy, các bác sĩ cho rằng phụ nữ mắc viêm tuyến giáp sau sinh là do có bệnh tuyến giáp tự miễn nào đó. Khi mang thai, hệ miễn dịch rối loạn là một nhân tố khiến bệnh bùng phát. Những bệnh nhân có tiền sử gia đình bị bệnh tuyến giáp tự miễn cũng có nguy cơ cao bị rối loạn tuyến giáp sau khi sinh con.Bên cạnh đó, những người bị rối loạn tuyến giáp thai kỳ cũng dễ bị rối loạn tuyến giáp trong giai đoạn hậu sản. 3. Triệu chứng của viêm tuyến giáp sau sinh Mệt mỏi, mất ngủ có thể là triệu chứng do tuyến giáp bị viêm Những triệu chứng của viêm tuyến giáp sau sinh không đặc hiệu, dễ gây nhầm lẫn với các căn bệnh khác. Theo đó, quá trình viêm tuyến giáp sau sinh thường trải qua 2 pha:Pha đầu tiên, tuyến giáp bị viêm, sản xuất nhiều hormone giáp, gây các triệu chứng của cường giáp như:Mệt mỏi, mất ngủ;Lo âu, dễ tức giận;gắt gỏng. Kinh nguyệt không đều;Run cơ, tim đập nhanh và mạnh;Sụt cân không rõ nguyên nhân;Giọng nói thay đổi;Suy giảm thính lực và ham muốn tình dục;Những triệu chứng này thường xảy ra sau khi sinh khoảng 1 - 4 tháng, kéo dài khoảng 1 - 3 tháng. Tuy nhiên, vì xảy ra trong giai đoạn đầu sau sinh nên những triệu chứng này ít khi được quan tâm hoặc bị hiểu lầm là do bà mẹ bị căng thẳng trong thời gian chăm sóc con nhỏ.Sau đó, các tế bào tuyến giáp trở nên kém hoạt động, không sản xuất đủ lượng hormone cần thiết theo nhu cầu cơ thể, dẫn tới pha 2 với các biểu hiện của suy giáp như:Rối loạn kinh nguyệt. Mệt mỏi, nhức mỏi. Tăng cân. Táo bón;Da và tóc khô, dễ gãy rụng;Sợ lạnh;Kém tập trung.Những triệu chứng suy giáp xảy ra sau sinh khoảng 4 - 8 tháng và có thể kéo dài 9 - 12 tháng. Tuy nhiên, đôi khi viêm tuyến giáp sau sinh chỉ có biểu hiện của cường giáp hoặc suy giáp mà không phải luôn theo trình tự 2 pha như trên.Mặc dù gây ra nhiều phiền phức nhưng thống kê cho thấy có tới 80% phụ nữ bị rối loạn tuyến giáp đều trở lại bình thường sau khoảng 1 năm mà không cần điều trị. Những trường hợp không suy giảm triệu chứng theo thời gian thì có thể phải đối diện với một số biến chứng như bệnh tim mạch, giòn xương hoặc vấn đề thị lực. Nghiêm trọng hơn, viêm tuyến giáp sau sinh kéo dài còn có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản tình dục vì kìm hãm sự rụng trứng. 4. Phòng ngừa viêm tuyến giáp sau sinh Những phụ nữ đã có tiền sử bị rối loạn tuyến giáp sẽ được bác sĩ tư vấn một chế độ ăn thích hợp để phòng ngừa viêm tuyến giáp sau sinh. Và đối với những người muốn phòng ngừa rối loạn tuyến giáp sau sinh thì có thể áp dụng những phương pháp sau:4.1 Ăn uống hợp lý. Bổ sung thêm trái cây, ngũ cốc, thịt nạc vào chế độ ăn. Các thực phẩm này rất tốt cho sức khỏe và sữa mẹ;4.2 Tập thể dục sau sinh. Khởi đầu bằng những bài tập nhẹ nhàng, sau tăng dần cường độ theo tình trạng sức khỏe bản thân;4.3 Ngủ đủ giấc. Có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe và khả năng sản xuất sữa mẹ. Nếu bị cường giáp, chị em cần hạn chế ăn những thực phẩm nhiều iot và chế phẩm từ sữa như cá biển, cua biển, tảo biển, muối iot, nước mắm, cải xoong, bơ, kem, phô mai, sữa chua,... và khám sức khỏe định kỳ và tầm soát các bệnh lý về viêm tuyến giáp để nhận được lời khuyên thích hợp của bác sĩ chuyên khoa. 5. Các phương pháp chẩn đoán viêm tuyến giáp sau sinh Hỏi bệnh sử, khám thực thể dựa trên các triệu chứng bệnh;Xét nghiệm hormone: Xét nghiệm máu để định lượng hormone được sản xuất bởi tuyến giáp và tuyến yên;Xét nghiệm kháng thể: Vì bệnh Hashimoto là một bệnh tự miễn nên nguyên nhân gây bệnh có thể liên quan tới việc tạo ra các kháng thể bất thường. Xét nghiệm máu có thể xác nhận sự hiện diện của kháng thể kháng peroxidase tuyến giáp - một hormone đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất hormone giáp;Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh là đo độ hấp thụ i ốt phóng xạ cũng có thể được thực hiện. Xét nghiệm máu để định lượng hormone được sản xuất bởi tuyến giáp và tuyến yên 6. Các biện pháp điều trị Theo thống kê, có khoảng 80% bệnh nhân viêm tuyến giáp sau sinh sẽ trở lại bình thường sau 1 năm. Vì vậy, nếu triệu chứng pha cường giáp không rõ thì không cần điều trị. Nếu triệu chứng rõ, nên điều trị giảm triệu chứng bằng thuốc chẹn beta giao cảm.Ở pha suy giáp thường không cần điều trị. Nếu pha suy giáp kéo dài, triệu chứng suy giáp rõ thì nên điều trị bằng thuốc levothyroxine và nên ngừng sau 6 - 9 tháng dùng thuốc để đánh giá lại tình trạng tuyến giáp. Dấu hiệu người phụ nữ sau sinh đang bị trầm cảm
vinmec
1,203
Nên đi khám viêm đường tiết niệu nữ ở đâu thì hợp lý? Nữ giới bị viêm đường tiết niệu sẽ gặp rất nhiều bất tiện trong cuộc sống và bị ảnh hưởng lớn tới sức khỏe. Nguy hiểm hơn, bệnh lý này còn có khả năng gây nên những biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị sớm và đúng cách. Thông qua bài viết dưới đây, hy vọng rằng bạn sẽ biết nên đi khám viêm đường tiết niệu nữ ở đâu, đồng thời tích lũy thêm một số kiến thức về căn bệnh này. 1. Tìm hiểu chung về bệnh lý viêm đường tiết niệu Trước khi tìm kiếm địa điểm khám viêm đường tiết niệu nữ ở đâu, chúng ta cần nắm được thông tin khái quát về bệnh lý này. Hiện tượng vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu gây viêm nhiễm các cơ quan tại đây được gọi là bệnh viêm đường tiết niệu. Cụ thể, vi khuẩn sẽ tấn công vào niệu đạo hoặc bàng quang, sinh sôi phát triển rồi gây nhiễm khuẩn nước tiểu, cuối cùng là lây lan sang các cơ quan thuộc hệ tiết niệu. Đây là căn bệnh khá phổ biến ở nữ giới và bất kỳ bộ phận nào thuộc hệ tiết niệu cũng đều có khả năng bị nhiễm khuẩn từ niệu đạo, bàng quang, niệu quản và cả thận. Viêm đường tiết niệu sẽ tác động xấu đến khả năng sinh sản và nguy cơ biến chứng do bệnh đem lại là rất cao, điển hình là: Ở những phụ nữ đang mang thai nếu không phát hiện và điều trị sớm viêm đường tiết niệu, vi khuẩn có thể xâm nhập và gây hại cho thai nhi, dẫn đến sảy thai, sinh non; Viêm đường tiết niệu có thể làm tắc vòi trứng, ảnh hưởng đến khả năng thụ thai, thậm chí là gây vô sinh ở nữ giới; Trong trường hợp không chữa trị kịp thời, viêm đường tiết niệu còn gây viêm thận, bể thận mạn tính hoặc cấp tính, suy thận, nhiễm trùng máu, áp xe hóa và nghiêm trọng nhất là tử vong; Bệnh nhân luôn trong trạng thái tiểu đau, tiểu buốt, tiểu ra máu, bao gồm cả khi quan hệ tình dục. 2. Triệu chứng khi bị viêm đường tiết niệu Bệnh thường bộc lộ biểu hiện rất rõ ràng với các dấu hiệu đặc trưng như sau: Bệnh nhân luôn có cảm giác rất buồn tiểu, tiểu rắt, đau tức bụng dưới, đi tiểu nhiều lần vào ban đêm; Mặc dù buồn tiểu gấp và tiểu nhiều lần nhưng lượng nước tiểu lại ra rất ít; Trong khi đi tiểu, tiểu buốt và nóng rát, nước tiểu có mùi khai nồng và màu đục, đôi khi còn bị tiểu ra máu; Nếu bị nhiễm trùng ở thận hoặc niệu quản, người bệnh sẽ có biểu hiện đau dữ dội vùng thắt lưng và vùng bụng dưới, nặng hơn thì kèm theo ớn lạnh, sốt, buồn nôn, nôn ói. 3. Giải thích nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu Nguyên nhân phổ biến nhất khiến phái nữ dễ bị viêm đường tiết niệu đó là do các loại vi khuẩn gây nên. Chúng xâm nhập từ cơ quan sinh dục ngoài rồi tấn công thận, bao gồm các chủng loại vi khuẩn như: E. Coli, Chlamydia, Citrobacter, Enterobacter, Proteus mirabilis, Klebsiella, lậu cầu,... Ngoài ra, nước tiểu cũng nghiễm nhiên trở thành môi trường lý tưởng cho vi khuẩn có thể sinh sôi, phát triển và nếu lượng vi khuẩn tồn tại trong nước tiểu đạt tỷ lệ cao thì sẽ gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Bên cạnh vi khuẩn, một số yếu tố sau đây cũng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng: Dị dạng thận; Phì đại tuyến tiền liệt; Bị đái tháo đường; Sỏi đường tiết niệu; Suy giảm hệ miễn dịch; Có khối u làm ứ trệ dòng nước tiểu; Tuổi cao; Phụ nữ viêm bàng quang tái phát trong nhiều lần (> 3 lần/năm), táo bón thường xuyên, vệ sinh không đúng cách khi có kinh nguyệt hoặc sau khi giao hợp,... Quan hệ tình dục với người bị viêm đường tiết niệu; Suy giảm nội tiết tố nữ ở phụ nữ mãn kinh; Niêm mạc niệu đạo, âm đạo và đáy bàng quang mỏng hơn bình thường; Nước tiểu có sự thay đổi về độ p H. 4. Điều trị viêm đường tiết niệu nữ Mục đích điều trị viêm đường tiết niệu là tiêu diệt các loại virus, vi khuẩn gây bệnh, loại trừ các yếu tố gây gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Thường thì sau ít ngày điều trị, các triệu chứng sẽ dần biến mất nhưng cũng có trường hợp phải duy trì kháng sinh lâu ngày hơn. Đối với những người bị tái phát bệnh nhiều lần thường sẽ cần kéo dài thời gian điều trị, hoặc dùng kháng sinh cho các đợt điều trị ngắn sau khi đã hết triệu chứng. Còn những bệnh nhân nhiễm trùng đường tiết niệu liên quan đến hoạt động quan hệ tình dục thì sau mỗi lần giao hợp cần phải uống một liều kháng sinh dự phòng. Người bệnh viêm đường tiết niệu thể nặng nên tiến hành điều trị tại viện, đồng thời dùng kháng sinh truyền theo đường tĩnh mạch. Khi bệnh tái phát hay trở thành mạn tính, bệnh nhân cần được theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa thận, thêm vào đó là tuân thủ theo phác đồ điều trị do bác sĩ đưa ra nhằm ngăn ngừa nguy cơ biến chứng suy thận. Đây là một bệnh lý rất dễ tái phát ở nữ giới. Nếu tần suất mắc lại khá thường xuyên (trên 2 lần/tháng) thì nên dự phòng bệnh bằng kháng sinh liều nhẹ theo hướng dẫn của bác sĩ trong thời gian dài (vài tháng) hoặc dùng ngắt quãng (dùng 1 tuần rồi nghỉ 1 tuần, sau đó dùng tiếp lại). Cần uống trước khi đi ngủ hoặc sau khi quan hệ tình dục. Bệnh nhân nên uống bổ sung nước râu ngô hoặc bông mã đề để nâng cao hiệu quả điều trị. Lưu ý: người bệnh không tự ý mua thuốc để điều trị hoặc dùng thuốc còn thừa của đợt điều trị trước đó. Bởi vì dùng kháng sinh bừa bãi sẽ dẫn tới tình trạng nhờn thuốc hoặc gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn khiến cho bệnh không những không khỏi mà còn trở nên nghiêm trọng hơn. 5. Mách bạn cách phòng ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu Sau đây là một số cách giúp giảm thiểu nguy cơ viêm đường tiết niệu ở nữ giới: Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, nhất là vùng kín trước và sau khi quan hệ; Uống nhiều nước để có đủ lượng nước tiểu tống các vi khuẩn ra ngoài; Không nên ngâm mình trong bồn tắm pha xà phòng mà nên tắm dưới vòi hoa sen; Trước và sau khi giao hợp, bạn nên đi tiểu; Tránh các tư thế giao hợp tác động tới lỗ niệu đạo; Bổ sung nhiều thực phẩm giàu vitamin C có trong hoa quả tươi; Đi tiểu nên đi từ từ, không rặn quá sức để không làm tổn thương tới vùng xương chậu; Không nhịn tiểu vì điều này dễ khiến cho nước tiểu bị ứ đọng lại, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi. Không những thế, nhịn tiểu còn gây co thắt bàng quang; Không nên mặc đồ lót hoặc quần áo có thiết kế bó chặt, chất liệu nóng, bí; Điều trị dứt điểm các bệnh lý gây nhiễm trùng đường tiết niệu như sỏi đường tiết niệu, u phì đại tuyến tiền liệt. Đối với những người đã từng có tiền sử bị viêm đường tiết niệu tái phát nhiều lần, tốt hơn hết hãy đi khám bác sĩ định kỳ theo lịch hẹn để kiểm tra sức khỏe hệ sinh dục và tiết niệu. Vậy nên khám viêm đường tiết niệu nữ ở đâu thì hợp lý?
medlatec
1,317
Thực hiện khám sức khỏe công ty có thật sự cần thiết không? Khám sức khỏe công ty là việc làm cần thiết để bảo đảm nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu kinh doanh, sản xuất. Qua đó nâng cao năng suất, thu nhập cho doanh nghiệp. 1. Ý nghĩa của khám sức khỏe công ty Sức khỏe là vốn quý của con người; lao động lại là vốn quý của doanh nghiệp. Do đó các công ty cần quan tâm đặc biệt đến sức khỏe của cán bộ, công nhân. Theo quy định tại Bộ luật Lao động năm 2012 (sửa đổi), các doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân ít nhất một lần/năm. Riêng với những trường hợp làm trong môi trường nặng nhọc, độc hại thì việc khám sức khỏe công ty phải được thực hiện là 2 lần/năm. Bận rộn với công việc ở nhà máy, xí nghiệp, nhiều công nhân thiếu thời gian chăm sóc sức khỏe bản thân. Nhiều lao động chia sẻ, ở công ty họ thường xuyên phải chịu áp lực từ ô nhiễm không khí, bụi bặm, tiếng ồn, bữa ăn ca thiếu chất; trở về xóm trọ thì sinh hoạt tạm bợ, môi trường vệ sinh không bảo đảm, tiềm ẩn nhiều dịch bệnh nguy hại sức khoẻ, nhất là đối với lao động nữ. Trong năm 2018, cả nước có gần 320 nghìn trường hợp được khám bệnh nghề nghiệp; phát hiện hàng nghìn trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp. Bởi vậy, quan tâm thực hiện khám sức khỏe công ty cho người lao động là việc làm thiết thực, cần được doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội như: Công đoàn, đoàn thanh niên phối hợp tổ chức thường xuyên hơn. Nhiều chủ doanh nghiệp cho biết, chăm sóc sức khỏe công nhân góp phần củng cố mối quan hệ lao động, giúp công nhân yên tâm gắn bó, tạo nền tảng vững bền để ổn định sản xuất. Ngoài ra góp phần gia tăng tình đoàn kết trong nội bộ cơ quan. Khi sức khỏe người lao động ổn định năng suất lao động sẽ tăng; nguy cơ về tai nạn lao động cũng được hạn chế. Năm 2018, cả nước xảy ra 7.997 vụ tai nạn lao động, 8.229 người bị nạn. Trong số đó, số người chết vì tai nạn lao động là 1.038 người. Trong đó, khu vực có quan hệ lao động (quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động) là 622 người (giảm 6,6% so với năm 2017) và khu vực người lao động làm việc không theo hợp đồng là 417 người (tăng 57,6% so với năm 2017). 2. Khám sức khỏe công ty là thế nào? Khám sức khỏe công ty là duy trì khám sức khỏe cho cán bộ, nhân viên để bảo đảm tình trạng sức khỏe đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu công việc. Cả nước hiện có 700.647 doanh nghiệp đang hoạt động, với hàng triệu công nhân. Người lao động vốn chịu nhiều tác động từ môi trường làm việc. Bởi vậy, khám sức khỏe định kỳ cho công nhân không chỉ là trách nhiệm mà còn giúp doanh nghiệp giảm thiểu các yếu tố rủi ro dẫn đến tai nạn lao động, bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao uy tín, sức cạnh tranh trên thị trường. Khám sức khỏe công ty là đơn vị đăng ký gói khám tổng thể cho từng công nhân nhằm kiểm soát tốt các bệnh lý như: Tăng huyết áp, đái tháo đường… 3. Khám sức khỏe công ty gồm những nội dung gì? Thực tế hiện nay có rất nhiều gói khám sức khỏe công ty được thiết kế để phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp và đặc thù nghề nghiệp. Trước hết người lao động sẽ được kiểm tra tổng quát về cân nặng, chiều cao, đo huyết áp. Sau đó các bác sĩ sẽ chỉ định khám nội để phát hiện các bệnh lý tim mạch, tiêu hóa… Ngoài ra còn chụp X-quang tim phổi; siêu âm ổ bụng tổng quát; kiểm tra thị lực; tai-mũi-họng; răng miệng… Các xét nghiệm phân tích 18 thông số về đường máu, chức năng thận, men gan, mỡ máu… Phân tích nước tiểu với 10 chỉ số. Tuy nhiên các bác sĩ cũng sẽ dựa vào vị trí làm việc của người lao động để chỉ định thêm. Ví như công nhân may mặc sẽ kiểm tra kỹ mắt, mũi; làm việc tại xưởng cơ khí thì quan tâm đến mắt và tai. Còn đối với nhân viên văn phòng sẽ làm thêm về cơ xương khớp. Căn cứ vào kết quả lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ kết luận tình trạng sức khỏe cho người lao động; xem xét xem có đáp ứng được yêu cầu công việc hiện tại không. 4. Khám sức khỏe công ty giúp tầm soát bệnh gì? Duy trì hoạt động khám sức khỏe công ty thường xuyên sẽ giúp doanh nghiệp chọn lựa được những lao động đáp ứng yêu cầu, tăng năng suất lao động. Qua đó phát hiện các bệnh thường gặp như: Điếc, bụi phổi, lao, hen; viêm xoang, dạ dày, bệnh mắt… Đối với người lao động thì việc công ty thực hiện nghiêm việc khám sức khỏe sẽ giúp bản thân tầm soát được các loại bệnh, từ đó có biện pháp phòng tránh và điều trị kịp thời. Thống kê của Bộ Y tế trong năm 2018, cả nước có gần 320.000 trường hợp được khám bệnh nghề nghiệp. Trong đó, phát hiện 3,5 nghìn trường hợp mắc bệnh. Cụ thể là bệnh điếc gần 67%, bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp chiếm gần 17%, bệnh bụi phổi than nghề nghiệp chiếm 9,9% và bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp chiếm 2%. 5. Với đội ngũ chuyên khoa đầu ngành; hệ thống máy xét nghiệm hiện đại bậc nhất cả nước. Thủ tục thăm khám đơn giản, nhanh gọn, không mất thời gian chờ đợi lâu. Chi phí phù hợp với từng gói khám cụ thể mà chất lượng vẫn bảo đảm. Các gói tầm soát được thiết kế riêng, phù hợp với từng ngành nghề. Quả thật đối với mỗi doanh nghiệp ngoài tăng năng suất thì việc bảo đảm sức khỏe cho lao động là điều cần thiết để doanh nghiệp phát triển bền vững. Do đó cần phải thực hiện nghiêm quy định khám sức khỏe định kỳ cho những người đang làm việc tại đơn vị. Để thuận tiện, ban lãnh đạo nên xem xét, chọn lựa gói khám sức khỏe công ty phù hợp.
medlatec
1,107
Người mới niềng răng nên ăn gì và nên kiêng ăn gì? Hầu hết tất cả những người mới niềng răng đều lo lắng, không biết niềng răng nên ăn gì và nên kiêng ăn gì để duy trì ổn định lực kéo của những mắc cài, cũng như không ảnh hưởng tới quá trình chỉnh nha. Cùng đi tìm những đáp án chính xác trong bài viết sau nhé! 1. Đặc điểm của người mới niềng răng Sau khi chỉnh nha bằng phương pháp niềng răng, răng và hàm sẽ trở nên yếu hơn bình thường. Đồng thời, các bộ phận như má, môi, lưỡi hay nướu đều chưa kịp “thích nghi” với những mắc cài và dây cung. Bởi sự xuất hiện của chúng khiến các bộ phận kia cảm thấy khó chịu, vướng víu, cộm… Đặc biệt, những ngày đầu, khi chưa quen với lực kéo của dây cung, chủ nhân còn có thể bị đau âm ỉ. Tuỳ vào cơ địa cũng như khả năng chịu đau của từng người mà có người thấy đau nhẹ, hết đau nhanh. Ngược lại, không ít người cảm thấy mất ăn mất ngủ vì bị cơn đau hành hạ trong nhiều ngày. Tuy nhiên, chỉ một thời gian rất ngắn sau đó, người bệnh sẽ cảm thấy quen dần với sự hiện diện của “cặp đôi” dây cung và mắc cài. Khi đó, cảm giác đau nhức sẽ dần biến mất, việc giao tiếp và ăn nhai cũng dễ dàng hơn. Do đó, không chỉ cần quan tâm đến việc vệ sinh răng miệng như thế nào mà thực đơn ăn uống cũng cần được chú ý để tránh gây ảnh hưởng tới quá trình chỉnh nha. Sau khi chỉnh nha bằng phương pháp niềng răng, răng và hàm sẽ trở nên yếu hơn bình thường. 2. Sau khi niềng răng nên ăn gì? Ở tuần đầu tiên sau khi thực hiện niềng răng và khoảng 2 đến 3 ngày sau mỗi đợt tái khám, xiết răng thì răng sẽ phải chịu một lực tác động rất mạnh. Đó là lí do vì sao người bệnh cảm thấy đau nhức, căng tức và khó chịu. Vì thế, thực đơn cho những người mới niềng răng nên ưu tiên các yếu tố như: lỏng, mềm, ít mảnh vụn và đặc biệt là phải đủ chất. Những người niềng răng có thể tham khảo một vài gợi ý sau: 2.1. Chọn các món mềm, lỏng nếu không biết sau khi niềng răng nên ăn gì Các món mềm, lỏng sẽ giúp giảm áp lực lên hàm răng và hạn chế miệng hoạt động do không cần phải nhai. Từ đó sẽ vừa giúp giảm đau, vừa không gây ảnh hưởng đến các mắc cài. Một số loại thực phẩm mềm mà các bạn có thể tham khảo bao gồm: cháo, súp, nước dùng, thức ăn nấu kỹ, khoai tây nghiền, sinh tố trái cây… Nếu không biết sau khi niềng răng nên ăn gì thì nên chọn các món mềm, lỏng, vừa giúp giảm đau, vừa không gây ảnh hưởng đến các mắc cài. 2.2. Niềng răng nên ăn gì – Các thực phẩm bổ sung dưỡng chất Khi phải chịu những cơn đau nhức, con người thường có tâm lý chán nản, bỏ bữa. Nếu tình trạng này kéo dài, các bạn rất dễ rơi vào tình trạng thiếu chất, suy nhược cơ thể. Do đó, ngoài việc bổ sung thức ăn mềm thì bạn cũng cần đảm bảo cơ thể được bổ sung đủ chất. Một số lựa chọn cho các bạn sau khi niềng răng như: – Các sản phẩm từ sữa như: phô mai, bơ, sữa và sữa chua… – Các món từ trứng giúp bổ sung vitamin D, rất có lợi cho răng miệng. – Các món thịt ninh nhừ như thịt viên, thịt kho, thịt hầm… 2.3. Niềng răng nên bổ sung vitamin như thế nào? Những mắc cài khi cọ vào lợi, mặt trong của môi, má… rất dễ gây xước, tạo vết thương hở. Đồng thời, khi niềng răng, việc vệ sinh răng miệng cũng khó hơn, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, gây viêm nhiễm. Bổ sung đầy đủ khoáng chất và vitamin sẽ giúp cơ thể tăng sức đề kháng, ngăn ngừa các bệnh răng miệng. Bạn nên bổ sung thêm một vài loại trái cây và rau củ phù hợp: – Nước ép rau củ hoặc nước ép trái cây – Các loại rau có màu xanh đậm, giàu chất xơ và các chất chống oxy hoá như: súp lơ, cải xanh, rau chân vịt… – Trái cây tốt cho răng miệng nhe: Táo, chuối, cam, bưởi… Bổ sung đầy đủ khoáng chất và vitamin sẽ giúp cơ thể tăng sức đề kháng, ngăn ngừa các bệnh răng miệng. 3. Nên kiêng những loại thực phẩm nào sau khi niềng răng? Những thực phẩm sau có thể đem lại cảm giác ngon miệng nhưng lại gây ảnh hưởng lớn đến sự thành công của quá trình chỉnh nha. Do đó, các bạn hãy tuyệt đối tránh xa: 3.1. Các loại thực phẩm cứng Khi ăn phải các đồ cứng như kẹo, kem, đá, xương… răng và hàm phải vận động nhiều, gây cảm giác đau nhức. Đồng thời, tác động của những loại đồ ăn cứng cũng lên bề mặt răng, vị trí mắc cài và dây cũng cũng không nhỏ. Nhiều trường hợp do ăn đồ cứng khi niềng răng đã bị đứt hoặc bung khay niềng ra khỏi răng. Tác động của những loại đồ ăn cứng cũng lên bề mặt răng, vị trí mắc cài và dây cũng cũng không nhỏ. 3.2. Các loại thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh Thực tế, nhiệt độ của thức ăn gây ảnh hưởng trực tiếp đến lớp men răng. Bên cạnh đó, thức ăn quá nóng hay quá lạnh đều gây ảnh hưởng tới mắc cài và dây cùng, gây ra hiện tượng giãn nở hoặc co lại. 3.3. Các loại thức ăn có tính dẻo dính Bánh dày, xôi chiên, bánh nếp, kẹo dẻo… là kẻ thù hàng đầu của những người niềng răng. Vì khi ăn những món này, nguy cơ đồ ăn bị dính lại tại các mắc cài là điều không tránh khỏi. Thậm chí, nhiều trường hợp mắc cài còn dính vào thức ăn và dễ dàng bung ra khỏi mặt răng. Kẹo dẻo chính là kẻ thù hàng đầu của những người niềng răng. 3.4. Các loại thực phẩm giòn, nhiều vụn Những người niềng răng cũng nên kiêng những món như bánh mì, bỏng ngô, bánh quy, bim bim… Những món này không chỉ không tốt cho sức khỏe mà còn không tốt cho người mới niềng răng. Bởi lẽ đây là những món ăn có nhiều vụn. Khi vụn những món này bị “kẹt” lại ở các mắc cài, vệ sinh không sạch sẽ dẫn đến các bệnh răng miệng. Có thể nói, để quá trình niềng răng diễn ra suôn sẻ, thành công và nhanh chóng thì việc ăn gì hay không nên ăn gì là điều vô cùng quan trọng. Do đó, các bạn hãy cố gắng xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, giúp cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Bên cạnh đó, việc nhai chậm, ăn chậm và vệ sinh răng miệng đều đặn 2 đến 3 lần mỗi ngày cũng góp phần giúp quá trình niềng răng đạt hiệu quả.
thucuc
1,262
Cách chữa viêm loét dạ dày tại nhà Viêm loét dạ dày là tình trạng xuất hiện các ổ loét trên niêm mạc dạ dày gây ra cơn đau vùng thượng vị kèm đầy bụng, ợ hơi,... Vậy cách chữa viêm loét dạ dày tại nhà an toàn như thế nào, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Khi nào có thể chữa viêm loét dạ dày tại nhà? Viêm loét dạ dày là kết quả của tình trạng tổn thương niêm mạc dạ dày, gây sưng, viêm ở mức độ nhất định. Nếu tình trạng này kéo dài mà không được xử lý đúng cách, các vết sưng viêm trên có thể hình thành nên những ổ loét và gây ra các triệu chứng khó chịu cho người mắc bệnh.Nhìn chung, phương pháp chữa viêm loét dạ dày sẽ tùy thuộc vào mức độ của ổ loét. Với trường hợp viêm loét dạ dày nặng, các triệu chứng nghiêm trọng, người bệnh cần tới bệnh viện ngay để được bác sĩ thăm khám và điều trị đúng cách. Với những trường hợp đau nhẹ, bệnh nhân có thể tham khảo cách chữa viêm loét dạ dày tại nhà.Các trường hợp tiến hành chữa viêm loét dạ dày tại nhà cần đảm bảo yêu cầu sau:Tuổi < 60.Chỉ áp dụng điều trị tại nhà cho các trường hợp viêm loét được phát hiện sớm, tình trạng còn nhẹ, triệu chứng chưa quá nghiêm trọng, không có các dấu hiệu báo động như : sốt, nôn, gày sút cân, đi ngoài phân đen.....Người bệnh đã thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa, được kết luận cụ thể về tình trạng bệnh và có chỉ định cùng hướng dẫn cụ thể về cách chăm sóc viêm loét dạ dày tại nhà.Bệnh nhân cần tuân thủ đúng các yêu cầu của bác sĩ, duy trì đúng thời gian điều trị và không tự ý dừng lại khi chưa có chỉ định.Trong trường hợp nhận thấy việc điều trị không mang lại hiệu quả hay có bất kỳ vấn đề nào phát sinh, cần thông báo ngay với bác sĩ để được xử lý kịp thời. 2. Cách chữa viêm loét dạ dày tại nhà Ngay cả khi cơn đau viêm loét dạ dày không nghiêm trọng đến mức phải đến gặp bác sĩ, nhưng nó vẫn gây đau và có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu thì bạn có thể sử dụng các biện pháp khắc phục tại nhà để giúp làm dịu cơn đau và kích ứng. 2.1. Điều trị viêm loét dạ dày tại nhà bằng thuốc Để chữa viêm loét dạ dày tại nhà, người bệnh cần thực hiện theo đúng đơn kê của bác sĩ. Thông thường, các loại thuốc điều trị viêm loét dạ dày được sử dụng là:Thuốc kháng axit.Thuốc giảm tiết axit.Thuốc ức chế bơm proton (PPI).Thuốc diệt vi khuẩn HP.Thuốc tạo màng bọc nhằm tạo vỏ bọc quanh ổ loét giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày.Bên cạnh những lợi ích điều trị rõ ràng, các thuốc chữa viêm loét dạ dày có thể gây một số tác dụng phụ. Các tác dụng phụ thường gặp nhất là làm sẫm màu phân và đen lưỡi, đa phần những phản ứng này là vô hại và sẽ biến mất sau khi người bệnh ngừng uống thuốc.Tuy nhiên, một số trường hợp uống thuốc dạ dày bị mệt vì các phản ứng phụ như nôn mửa, tiêu chảy liên tục có thể khiến cơ thể người dùng thuốc bị mất nước nghiêm trọng, gây suy nhược cần liên hệ ngay với bác sĩ để được điều trị kịp thời. 2.2. Chữa viêm loét dạ dày tại nhà theo dân gian Việc sử dụng các thực phẩm thiên nhiên để điều trị viêm loét dạ dày có ưu điểm chung là an toàn, lành tính cho người sử dụng. Người bệnh có thể dùng các loại thảo dược như hạt bưởi, dạ cẩm tím, nghệ,... để cải thiện tình trạng của mình. Khi kết hợp các thành phần này sẽ giúp hỗ trợ giảm viêm loét, bảo vệ niêm mạc trong dạ dày và giảm axit. Từ đó sẽ hỗ trợ người bệnh giảm đau dạ dày hiệu quả.Dạ cẩm tím: Theo Đông y, dạ cẩm là cây thuốc có tính bình, vị ngọt hơi đắng. Loại thuốc này ngoài tác dụng thanh nhiệt, giải độc, có tác dụng giảm đau, trung hòa axit trong dạ dày, bớt ợ chua, vết loét se lại.Hạt bưởi: Chiết xuất từ hạt bưởi có chứa flavonoid. Hoạt chất này ngoài tác dụng giúp kháng khuẩn, chống oxy hóa tốt giúp làm dịu đường tiêu hóa. Hạt bưởi cũng được dùng để điều trị viêm loét dạ dày.Nghệ: Tinh bột nghệ vàng, nghệ đen có tác dụng chống viêm, chống loét dạ dày, giảm tiết dịch vị hiệu quả.Sung: Người bệnh có thể chữa viêm loét dạ dày bằng quả sung. Ngoài được biết đến là một loại quả được dùng để chế biến thành các món ăn bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể thì theo y học dân gian, quả sung còn là vị thuốc có vị chát nhưng hơi ngọt, tính bình, không độc, có tác dụng nhuận tràng, kiện tỳ ích vị, làm sạch ruột, cải thiện được chức năng của hệ tiêu hóa, tiêu viêm, thông tiện... Vì thế, quả sung được dùng để điều trị các bệnh lý như bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng, bệnh đau dạ dày, táo bón, bệnh trĩ, kiết lỵ, viêm ruột,... Tuy nhiên, các cách chữa viêm loét dạ dày dân gian ở trên đều cần sự kiên nhẫn điều trị lâu dài. Người bệnh nên kiên trì áp dụng mới có hiệu quả lâu dài. Ngoài ra, người bệnh cũng cần tìm hiểu kỹ lưỡng cách sử dụng, liều lượng để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. Để chữa viêm dạ dày bằng thảo dược bạn nên sử dụng các sản phẩm có sự kết hợp của các thành phần như: dạ cẩm tím, cao hạt bưởi, nghệ... đã được bào chế theo công thức chuẩn và sản xuất dưới dây chuyền hiện đại. Việc sử dụng các thảo dược đã được nghiên cứu, bào chế sẽ giúp điều trị viêm dạ dày hiệu quả. 2.3. Ngăn ngừa viêm loét dạ dày phát triển nhờ chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến viêm loét dạ dày là do chế độ sinh hoạt không lành mạnh. Việc điều chỉnh các thói quen ăn uống, sinh hoạt theo hướng dưới đây sẽ rất tốt cho bệnh nhân bị viêm loét dạ dày:Chế độ ăn nên tăng cường chất xơ từ trái cây, rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt.Ưu tiên các thức ăn mềm, đồ dễ tiêu hóa. Hạn chế tối thiểu các món ăn cay nóng và có nhiều dầu mỡ.Chú ý ăn đủ bữa, đúng giờ.Bỏ thuốc lá và không dùng các chất kích thích dưới mọi hình thức.Uống đủ nước và không sử dụng các thức uống có cồn như rượu bia.Tránh thức khuya, giữ tinh thần thoải mái, tích cực.Luyện tập thể dục thể thao điều độ, phù hợp với thể trạng bản thân.Bệnh viêm loét dạ dày có thể điều trị khỏi dứt điểm, đặc biệt là trong các trường hợp được phát hiện sớm, điều trị đúng cách thì tỉ lệ thành công gần như tuyệt đối. Người bệnh tuyệt đối không nên chủ quan để bệnh diễn tiến nặng hơn vì có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng hơn.
vinmec
1,274
Công dụng thuốc Hederan Thuốc Hederan có thành phần cao khô lá thường xuân 15mg với công dụng chính điều trị các rối loạn về gan - lá lách - túi mật, co thắt cơ, bệnh gút, viêm phế quản mạn tính, bệnh lao phổi, giúp long đờm, nhiễm trùng dưới da,... Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Hederan qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Hederan là thuốc gì? Thuốc Hederan thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc Thảo dược và Động vật, thuốc được bào chế dưới dạng siro uống với thành phần chính là cao khô lá cây thường xuân (tỷ lệ 10/1) 15mg.Thuốc Hederan được nghiên cứu và sản xuất tại Công ty cổ phần dược VTYT Hải Dương (Nhà máy HDPHARMA EU-Công ty cổ phần dược VTYT Hải Dương) - VIỆT NAM. 2. Thuốc Hederan có tác dụng gì? Thuốc Hederan được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị các rối loạn về gan, lá lách và túi mật, cũng như co thắt cơ, bệnh gút, viêm phế quản mạn tính, bệnh lao phổi.Làm giảm sưng màng đường hô hấp và phá vỡ sự tắc nghẽn ở ngực (như là một thuốc long đờm).Sử dụng trực tiếp Hederan bôi lên da bị bỏng, vết chai, nhiễm trùng dưới da (viêm mô tế bào), nhiễm ký sinh trùng, sưng, đau dây thần kinh, viêm loét, đau khớp (thấp khớp) và các tĩnh mạch bị sưng (viêm tĩnh mạch). 3. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Hederan Những thông tin được cung cấp dưới đây không thể thay thế cho tờ hướng dẫn dùng thuốc Hederan hay lời khuyên của các chuyên viên y tế. Người bệnh hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Hederan.3.1. Liều dùng thuốc Hederan. Người lớn: Liều dùng thuốc Hederan thông thường cho người lớn mắc bệnh ho, viêm phế quản.Dạng viên nén: Liều dùng khuyến cáo 50mg 3 - 4 lần/ngày khi cần thiết.Dạng siro uống (có chứa lá nho khô chiếm 0,7g/100ml): Liều khuyên dùng từ 10 -15ml 3 lần/ngày khi cần thiết.Dạng trà thuốc: Liều khuyên dùng 1 chén 3 lần/ngày (có chứa 0,3-0,8g thảo mộc).Trẻ em:Điều trị viêm phế quản tắc nghẽn mạn tính: Liều dùng khuyến cáo 35mg Hedera helix lá khô chiết xuất 3 lần/ngày hoặc 14mg x 3 lần/ngày.3.2. Cách dùng thuốc Hedera. Người bệnh nên sử dụng thuốc Hederan theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, người bệnh không sử dụng thuốc Hederan với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.Nếu người bệnh có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc Hederan, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.3.3. Làm gì trong trường hợp dùng quá liều thuốc Hederan?Trong trường hợp người bệnh sử dụng quá liều hoặc khẩn cấp, hãy gọi ngay số 115 cho Trung tâm cấp cứu hoặc đến trạm Y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.Ngoài ra, người bệnh cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc người bệnh đã dùng và sổ khám sức khỏe, bao gồm cả thuốc kê toa và không kê toa.Trong trường hợp quên uống 1 liều Hederan, người bệnh hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu liều bù gần với liều kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua liều Hederan đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều Hederan đã quy định. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Hederan điều trị Trong quá trình sử dụng thuốc Hedera, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn đã được báo cáo như:Gây kích ứng da nhẹ.Các phản ứng dị ứng xảy ra như phát ban, ngứa hoặc khó chịu dạ dày, người bệnh hãy ngừng sử dụng.Xuất hiện buồn nôn và nôn khi sử dụng thuốc liều cao và do Emetine có trong thuốc Hederan.Trên đây không phải là tất cả danh mục các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu người bệnh có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ của thuốc Hederan, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Hederan điều trị Trước khi dùng thuốc Hederan, người bệnh nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:Người bệnh đang mang thai hoặc cho con bú. Người bệnh cần phải dùng thuốc Hederan theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này.Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Hederan.Người bệnh đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa/không kê toa, thảo dược và thực phẩm bảo vệ sức khỏe).Dùng thuốc Hereran cho trẻ em hoặc người lớn tuổi.Người bệnh đã hoặc đang mắc các bệnh lý.Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc Hederan trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc Hederan, người bệnh hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Người bệnh nên bảo quản thuốc Hederan ở nhiệt độ phòng < 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng chiếu trực tiếp. Không bảo quản trong ngăn đá tủ lạnh hoặc phòng tắm. Hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản sản phẩm trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc Hereran tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.Người bệnh không nên vứt thuốc Hereran vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc Hereran đúng cách khi quá hạn hoặc không thể sử dụng. Người bệnh có thể tham khảo ý kiến dược sĩ/ bác sĩ hoặc đơn vị xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn. 6. Tương tác thuốc Hederan Thuốc Hederan có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà người bệnh đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, người bệnh nên liệt kê danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm bảo vệ sức khỏe) cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Hederan, người bệnh không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc Hederan mà không có sự cho phép của bác sĩ.Thận trọng khi dùng chung thuốc Hederan với thức ăn, rượu bia và thuốc lá vì có thể xảy ra tương tác. Người bệnh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc dùng thuốc Hederan cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.Tình trạng sức khỏe của người bệnh có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc Hederan. Vì thế hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề về sức khỏe nào đang gặp phải.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Hederan. Hederan là thuốc kê đơn, được dùng dưới chỉ định của bác sĩ. Bạn chỉ dùng thuốc này khi đã được xác định bệnh và có đơn kê của bác sĩ/ dược sĩ.
vinmec
1,232
Đau cơ liên sườn: Nguyên nhân, triệu chứng & Cách điều trị tốt nhất Đau cơ liên sườn không phải là căn bệnh xa lạ với nhiều người. Tuy nhiên, bệnh dễ bị nhầm lẫn với một số tình trạng khác như đau dây thần kinh liên sườn… Vì thế, nắm được những thông tin cơ bản về bệnh viêm đau cơ liên sườn là điều cần thiết để có phương pháp điều trị phù hợp giúp sớm khỏi bệnh hơn. Sườn là nơi tập trung nhiều các cơ thân mình như cơ gian sườn, cơ chéo bụng ngoài, cơ chéo bụng trong… Viêm đau cơ liên sườn là tình trạng các cơ ở khu vực hai bên sườn bị thương tổn dẫn đến tình trạng viêm đau, gây khó chịu và ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của người bệnh. Vì thế, cần điều trị viêm đau cơ liên sườn càng sớm càng tốt. Viêm đau cơ liên sườn gây đau nhức và khó chịu cho bệnh nhân Dấu hiệu của bệnh đau cơ liên sườn Các triệu chứng điển hình của viêm đau cơ liên sườn là: – Đau ở một hoặc hai bên sườn. Đau thành cơn hoặc đau âm ỉ kéo dài. – Nhức mỏi cơ sườn, lan dần sang cơ vùng cạnh sống lưng, bụng và lên nách. – Đau nhiều khi vận động vùng eo như nghiêng người, xoay trái xoay phải. Ngoài ra, tùy theo nguyên nhân gây bệnh, mà có sự khác biệt trong biểu hiện bệnh. Nếu không điều trị đúng cách và kịp thời, có thể dẫn đến tình trạng viêm đau cơ liên sườn mạn tính. Nguyên nhân viêm đau cơ liên sườn Tuy không phải là căn bệnh phức tạp nhưng nguyên nhân gây nên bệnh cũng tương đối đa dạng. – Do tuổi tác: Trẻ em trong quá trình phát triển thường xuyên vận động và có sự biến đổi các tế bào cơ xương khớp nên dễ bị viêm cơ nhưng thường tự khỏi sau đó. Ở người trưởng thành, càng lớn tuổi thì các tế bào cơ càng kém chức năng và gặp phải tình trạng lão hóa. Từ đó gây nên tình trạng viêm đau cơ liên sườn. – Do chấn thương: Các va chạm vùng mô mềm, va chạm xương khớp gây tổn thương trực tiếp lên vùng cơ sườn  không được điều trị triệt để đúng cách, dẫn đến viêm đau cơ liên sườn sau đó. Tính chất công việc là một trong những nguyên nhân gây chấn thương cơ sườn – Do tình trạng bệnh lý: Các bệnh như đau cột sống, đau xương sườn, đau dây thần kinh liên sườn, đau dây chằng… đều có thể gây ảnh hưởng tới các bó cơ xung quanh khu vực đó. – Do chế độ vận động: Lười hoạt động cơ thể hoặc thực hiện các động tác quá sức khiến cơ ở sườn phải co giãn đột ngột. – Do chế độ dinh dưỡng không hợp lý: Ăn uống thiếu chất, đặc biệt là vitamin, khoáng chất cần thiết như sắt, magie… Thường xuyên uống cà phê, rượu bia và thức uống có cồn. – Do thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh: Thức khuya, ngủ nghỉ không điều độ, làm việc không đúng tư thế. Cách điều trị đau cơ liên sườn – Dùng thuốc: Dùng các thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, thuốc chống viêm… đúng liều lượng để giảm tình trạng viêm đau. Bên cạnh đó, các thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất giúp tăng cường khả năng miễn dịch, thúc đẩy quá trình lành bệnh. Các bác sĩ kiểm tra và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất cho mỗi trường hợp – Vật lý trị liệu: Tập thể dục thể thao điều độ, thực hiện các động tác giúp cơ co giãn linh hoạt và phục hồi chức năng. Ngoài ra, bệnh nhân nên có một chế độ dinh dưỡng hợp lý và lối sống lành mạnh để bệnh không tái phát. Đi kiểm tra sức khỏe định kỳ một hoặc hai lần mỗi năm để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh lý.
thucuc
632
Vì sao và khi nào cần phải kiểm tra chức năng tuần hoàn Sự sống của một cơ thể muốn được duy trì không thể thiếu hệ tuần hoàn. Khi chức năng hệ tuần hoàn bị ảnh hưởng tức là sự sống cũng sẽ bắt đầu bị đe dọa. Đây chính là lý do mà mỗi người trong chúng ta không thể bỏ qua việc kiểm tra chức năng tuần hoàn. 1. Tìm hiểu hệ tuần hoàn 1.1. Nguyên lý hoạt động và chức năng của hệ tuần hoàn 1.1.1. Nguyên lý hoạt động Hệ tuần hoàn là mạng lưới gồm có bạch huyết, máu và mạch máu đóng vai trò cung cấp dưỡng chất thiết yếu, hormone và vận chuyển oxy cho cơ thể. Trong cơ thể có 3 loại tuần hoàn chính thường xuyên xảy ra là: - Tuần hoàn phổi: mang máu bị thiếu oxy ra khỏi tim đi đến phổi và trở về tim. - Tuần hoàn hệ thống: mang máu giàu oxy ra khỏi tim truyền đến mọi bộ phận trong cơ thể. - Tuần hoàn mạch vành: cung cấp máu cho tim rồi oxy hóa để tim hoạt động bình thường. Hệ tuần hoàn được hoạt động dựa trên nguyên lý: oxy thông qua các màng nhỏ bên trong phổi sẽ đi vào máu và hấp thụ khi hít vào. Khi cơ thể dùng oxy và xử lý các chất dinh dưỡng sẽ tạo nên carbon dioxide rồi được phổi thải ra ngoài bằng đường thở. Hệ thống vận chuyển dinh dưỡng cũng như hormone trong hệ thống nội tiết cũng hoạt động dựa theo quy trình này. Những hormone ấy được lấy từ nơi sản xuất rồi đi đến các cơ quan mà chúng ảnh hưởng và phân bố một cách đồng đều tại đây. Nhờ có quá trình áp lực liên tiếp từ van trên toàn bộ cơ thể và tim mà hệ thống tuần hoàn hoạt động trơn tru. Những áp lực ấp cũng đảm bảo cho các tĩnh mạch mang máu đến tim rồi để các động mạch vận chuyển nó ra khỏi tim. 1.1.2. Chức năng hệ tuần hoàn Hệ tuần hoàn của cơ thể giữ chức năng: - Vận chuyển oxy cũng như chất dinh dưỡng đến từng tế bào. - Vận chuyển sản phẩm của bài tiết đi ra khỏi tế bào. - Giúp hệ miễn dịch của cơ thể chống lại các bệnh lý nhiễm khuẩn. - Vận chuyển hormone đi đến cơ quan đích. - Thải nhiệt, điều hòa thân nhiệt, duy trì cân bằng nội mô và ổn định độ PH cho cơ thể. Nhìn chung, hệ tuần hoàn giúp duy trì sự sống cho cơ thể. Chức năng này chỉ có thể đảm bảo tốt khi những yếu tố có liên quan đến nó được duy trì và đảm bảo vận hành tốt. 1.2. Các yếu tố cần thiết để đảm bảo chức năng cho hệ tuần hoàn Hệ tuần hoàn muốn hoạt động và đảm bảo tốt chức năng của mình cần có sự hoàn chỉnh của 3 yếu tố: tim, thể tích tuần hoàn (máu) và hệ mạch. Chỉ cần một trong các yếu tố này có vấn đề thì chức năng hệ tuần hoàn sẽ bị suy giảm và tính mạng bị đe dọa. - Tim co bóp tạo áp lực đẩy máu vào động mạch, đi nuôi dưỡng cơ thể. Tim hoạt động theo cơ chế tự động, được điều hòa nhờ vào hệ thống thần kinh thực vật và được hệ thống động mạch vành nuôi dưỡng. - Thể tích tuần hoàn (máu) vận chuyển oxygen, khí O2, chất dinh dưỡng đến các tế bào đồng thời đưa chất thải từ tế bào trở về rồi thông qua các cơ quan bài tiết để thoát ra ngoài. Nếu thể tích tuần hoàn giảm sẽ gây sốc giảm khối lượng tuần hoàn, suy tuần hoàn, không có đủ oxy cung cấp cho nhu cầu trao đổi chất của tế bào từ đó đe dọa đến tính mạng. - Hệ mạch gồm động mạch, tiểu động mạch, tĩnh mạch, tiểu tĩnh mạch và mao mạch. Nó có chức năng vận chuyển máu đi đến các cơ quan và từ các cơ quan quay trở về tim. 2. Vì sao và khi nào cần kiểm tra chức năng tuần hoàn 2.1. Tầm quan trọng của việc kiểm tra chức năng tuần hoàn Chính vì chức năng tuần hoàn có vai trò quan trọng như vậy đối với cơ thể nên việc đảm bảo chức năng hoạt động bình thường luôn được xem là mục tiêu tối thượng. Trong đó, yếu tố quyết định chính là sự tham gia của hệ tuần hoàn não. Kiểm tra chức năng tuần hoàn là việc làm cần thiết để phát hiện sớm sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ có thể làm thay đổi hoặc gây ảnh hưởng đến tuần hoàn, từ đó chủ động phòng ngừa các biến cố đáng tiếc có thể xảy ra. Ngoài ra, nếu không kiểm tra chức năng tuần hoàn để phát hiện và xử lý kịp thời sẽ dẫn đến mất chức năng tuần hoàn với hệ quả là: - Đột quỵ Bản thân bộ não chịu trách nhiệm rất lớn đối với chức năng phức tạp và quan trọng của cơ thể như trí nhớ, suy nghĩ, vận động, cảm giác, lời nói và tầm nhìn. Não luôn cần hệ thống tuần hoàn hiệu quả loại bỏ chất thải, carbon dioxide và cung cấp oxy, chất dinh dưỡng cho tế nào não làm việc hiệu quả. Khi tuần hoàn não chịu tác động nó sẽ ảnh hưởng đến việc thiếu oxy lên não và làm tổn thương não, gây ra các vấn đề về thần kinh. Khi khôi phục nhanh chóng khả năng cung cấp máu cho não thì các triệu chứng thiếu máu não chỉ thoáng qua nhưng nếu ngược lại, khi não không thể chịu đựng được thì tế bào não sẽ bị mất chức năng, hoại tử và chịu di chứng thần kinh vĩnh viễn. - Hôn mê hoặc tử vong Khi chức năng tuần hoàn diễn tiến đột ngột một cách nặng nề và không kiểm soát được thì khó tránh xảy ra hôn mê và tử vong. 2.2. Thời điểm cần kiểm tra chức năng hệ tuần hoàn Từ những điều đã nói ở trên có thể thấy được tầm quan trọng của việc kiểm tra chức năng tuần hoàn. Việc làm này tốt nhất nên được diễn ra vào các lần kiểm tra sức khỏe định kỳ, mỗi năm một lần. Trong những lần ấy, bác sĩ sẽ tập trung kiểm tra chức năng tuần hoàn ở những người có nhiều yếu tố nguy cơ và nhóm người ở độ tuổi trung niên. Vấn đề về chức năng hệ tuần hoàn khi được phát hiện sớm sẽ mang lại hiệu quả điều trị tốt hơn đồng thời dễ dàng đưa ra được các biện pháp phòng ngừa biến cố về sau. Chúng ta đang sống ở thời buổi mà trình độ hiểu biết ngày càng cải thiện, nhiều kênh để tìm hiểu về sức khỏe và các vấn đề liên quan. Vì thế mỗi người trong chúng ta nên ý thức được tầm quan trọng của việc kiểm tra sức khỏe tổng quát hàng năm để nâng cao cơ hội bảo vệ sức khỏe cũng như sự sống của mình.
medlatec
1,212
Hỏi đáp: Sau khi đẻ thường bao lâu thì hết sản dịch? Sau khi sinh, cho dù mẹ vượt cạn bằng phương pháp sinh thường hay sinh mổ cũng đều phải trải qua quá trình đào thải sản dịch ra bên ngoài. Thời gian sản dịch tiết ra ít hay nhiều sẽ cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Vậy sau khi đẻ thường bao lâu thì hết sản dịch và có những dấu hiệu nào cho thấy sản dịch tiết ra bất thường? 1. Như thế nào gọi là sản dịch? Sản dịch là một loại dịch của âm đạo, sẽ được đào thải ra bên ngoài cơ thể khi mẹ sinh xong. Trong sản dịch sẽ bao gồm máu cùng các mô niêm mạc trong tử cung của mẹ, cũng có thể sẽ bao gồm cả vi khuẩn. Vào thời điểm sau khi nhau thai bắt đầu bong khỏi tử cung, vị trí mạch máu giữa tử cung và nhau thai sẽ mở ra, do đó một khối lượng máu sẽ dẫn vào đến tử cung và làm sạch tử cung, từ đó lượng máu sẽ đi qua âm đạo và đi ra ngoài. Khi toàn bộ nhau thai đã tiết ra, tử cung sẽ tiếp tục co bóp để đóng toàn bộ mạch máu lại nhằm làm giảm đi sự thất thoát máu trong cơ thể. Sản dịch là một loại dịch của âm đạo, sẽ được đào thải ra bên ngoài cơ thể khi mẹ sinh xong Trong những ngày đầu tiên sau khi mẹ sinh em bé, lượng sản dịch sẽ tiết ra rất nhiều, thậm chí mẹ có thể nhìn thấy được có những cục máu màu đỏ tươi. Nhưng theo thời gian, lượng sản dịch sẽ dần chuyển sang màu đỏ hồng, màu nâu, màu vàng và cuối cùng sẽ chuyển sang màu trắng. Tuy nhiên, việc có sản dịch sau sinh không phải là điều đáng lo ngại, mà điều mẹ cần chú trọng quan tâm đó là những dấu hiệu bất thường của sản dịch để nhanh chóng thăm khám và ngăn ngừa các vấn đề hậu sản có thể xảy ra. 2. Sản phụ sau khi đẻ thường bao lâu thì hết sản dịch? Có thể mẹ chưa biết, cho dù mẹ vượt cạn bằng phương pháp sinh mổ hay sinh thường thì ngày đầu tiên sau sinh sản dịch đều sẽ xuất hiện. Thời gian mà sản dịch kéo dài bao lâu một phần sẽ dựa vào cơ địa của người mẹ và một phần nữa là phụ thuộc vào việc chăm sóc cơ thể của người mẹ sau khi sinh. Thông thường, hiện tượng ra sản dịch sau sinh sẽ kéo dài từ 20 ngày cho đến 1 tháng và dài nhất là 2 tháng đối với bất kỳ phương pháp sinh nào. Khi sản dịch trong cơ thể của mẹ tiết ra có màu đỏ tươi, đó sẽ là dấu hiệu cho thấy rằng các mạch máu trong cơ thể chưa lành. Sau từ 2 đến 4 tuần tiếp theo, lượng sản dịch nó sẽ ít đi. Còn nếu như sau 4 tuần mà mẹ vẫn thấy lượng sản dịch tiết ra không có dấu hiệu thuyên giảm so với những ngày đầu thì chứng tỏ mẹ đang hoạt động quá mức cho phép hoặc do mẹ đã làm việc quá sớm. Do đó, trong 1 tháng đầu tiên nhạy cảm này, mẹ hãy tạm gác lại công việc và tập trung mọi thời gian bên em bé cũng như cho bản thân được nghỉ ngơi thật thoải mái mẹ nhé. Thông thường, sản dịch sau sinh sẽ kéo dài từ 20 ngày cho đến 1 tháng và dài nhất là 2 tháng đối với bất kỳ phương pháp sinh nào Nếu như, sau 6 tuần mẹ vẫn tiếp tục thấy hiện tượng sản dịch kéo dài thì hãy đến bệnh viện nơi mẹ vượt cạn để thăm khám cùng với bác sĩ, để tránh được những biến chứng do hậu sản gây ra. Ví dụ như là: tử cung co bóp không tốt nó khiến cho mẹ bị băng huyết, bị mất nhiều máu. Hoặc có nhiều mẹ, sản dịch bị ứ đọng lại bên trong, không thể tự thoát ra ngoài được thì lúc này sẽ cần có các phương pháp can thiệp của bác sĩ để tránh nhiễm trùng. 2.1 Sản dịch ra như thế nào sẽ cần phải tới gặp bác sĩ? – Thấy sản dịch tiết ra có mùi hôi tanh khó chịu. – Cơ thể của mẹ có dấu hiệu bị sốt, bị ớn lạnh cùng với đó là lượng sản dịch tiết ra nhiều. – Thông thường, chỉ sau 2 đến 3 ngày đầu tiên mẹ đã nhìn thấy sự thuyên giảm rất là rõ rệt về lượng sản dịch rồi. Màu sắc lúc này nó sẽ nhạt hơn và lượng sản dịch không ra nhiều, ồ ạt như ngày đầu tiên nữa. Tuy nhiên, nếu như mẹ thấy sau khoảng thời gian đó mà lượng sản dịch vẫn tiếp tục ra nhiều với màu sắc vẫn đỏ tươi như vậy thì đó sẽ là một dấu hiệu nguy hiểm mà cơ thể đang báo động. Lúc này, mẹ nên hỏi bác sĩ Sản khoa để tham khảo ý kiến nhé. – Khi mẹ thấy trong người bị mệt, dễ chóng mặt, người uể oải, yếu hẳn đi và nhịp tim tăng bất thường cùng với lượng sản dịch vẫn tiếp tục không có dấu hiệu dừng lại. 2.2 Một số biến chứng mẹ có thể gặp phải sau sinh Sau khi sinh, cơ thể của mẹ dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi, stress dễ gây ra những tác động tiêu cực đến cơ thể. Bên cạnh đó, nếu như mẹ vận động quá sớm và không biết giữ gìn vệ sinh đúng cách sẽ rất dễ dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm như sau: – Nhiễm trùng hậu sản: Đây là tình trạng nhiễm trùng xuất phát từ đường sinh dục như âm đạo, tử cung, cổ tử cung trong khoảng 6 tuần đầu tiên sau khi sinh. Dấu hiệu của nhiễm trùng hậu sản dễ thấy nhất đó là sản dịch có mùi hôi, mẹ có thể lên cơn sốt và cổ tử cung co chậm, đau. – Bế sản dịch: Đây là hiện tượng sản dịch bị ứ đọng lại bên trong tử cung và không thể thoát ra ngoài được. Khi bị bế sản dịch, nếu như mẹ không phát hiện sớm và gặp bác sĩ kịp thời có thể dẫn tới hiện tượng rối loạn đông máu, chảy máu không cầm được và đe dọa đến tính mạng. 3. Cách chăm sóc sản phụ trong quá trình ra sản dịch Giai đoạn trong 1 tháng đầu tiên sau khi sinh là khoảng thời gian vô cùng nhạy cảm đối với mỗi sản phụ. Lúc này, cơ thể người mẹ sẽ phải đối mặt với rất nhiều sự thay đổi khác nhau và dễ bị ảnh hưởng xấu từ thói quen sinh hoạt cũng như môi trường sống bên ngoài. Do đó, để chăm sóc cho cơ thể một cách tốt nhất trong quá trình đang ra sản dịch, mẹ cần lưu ý một số điều như sau: – Hãy dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, tránh vận động mạnh quá sức, chỉ lên đi lại nhẹ nhàng để tử cung co bóp tốt hơn nhằm tránh được các vấn đề hậu sản như là: nhiễm trùng, băng huyết, sa tử cung. – Nên giữ gìn vệ sinh một cách tuyệt đối sạch sẽ, nên thay đổi băng vệ sinh sau mỗi giờ, đặc biệt là trong ngày đầu tiên sản dịch đang ra khá là nhiều. Tới ngày thứ 2, thứ 3 trở đi, mẹ có thể giãn dần thời gian thay băng vệ sinh ra. – Hãy cố gắng tắm với nước ấm với cơ thể để giữ bản thân luôn được sạch sẽ. – Về quần áo, mẹ nên mặc quần áo rộng rãi, mẹ không nên lựa chọn quần áo quá bó sát thì điều này sẽ khiến cho sản dịch bị khó đào thải ra ngoài. – Khi ngủ, mẹ không nên nằm vắt chéo hai chân lên nhau vì điều này có thể sẽ khiến cho sản dịch bị ứ lại trong buồng tử cung và không thể chảy hết ra ngoài. Để tránh những biến chứng nguy hiểm liên quan đến sản dịch có thể xảy ra, mẹ nên phân bổ thời gian nghỉ ngơi hợp lý, tránh việc vận động mạnh
thucuc
1,447
Bé bị đau dạ dày: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Đau dạ dày thường xảy ra ở người lớn, tuy nhiên hiện nay cũng có không ít trường hợp trẻ em mắc bệnh. Đau dạ dày ở trẻ em có những biểu hiện khác so với ở người lớn, chính vì vậy, nếu bố mẹ không phát hiện và điều trị kịp thời, bé có thể phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm như: Viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa… Vậy bé bị đau dạ dày cần phải xử trí như thế nào, đâu là nguyên nhân và triệu chứng của bệnh, cùng tìm hiểu nhé! 1. Dấu hiệu bé bị đau dạ dày Đau dạ dày là hiện tượng xảy ra khi lớp niêm mạc bị tổn thương do các tác động của những nhân tố ở trong hoặc ngoài cơ thể. Ngoài ra, khi các bộ phận lân cận dạ dày như: Thực quản, tá tràng… bị tổn thương cũng gọi là đau dạ dày. Đau dạ dày không phải là bệnh lý phổ biến ở trẻ em, do đó rất nhiều phụ huynh thường có tâm lý chủ quan cũng như chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc phòng bệnh. Ngoài ra, các triệu chứng của bệnh đau dạ dày cũng dễ nhầm lẫn với chứng rối loạn tiêu hóa thông thường do có nhiều điểm tương đồng. Chính vì vậy, bố mẹ cần hiểu kỹ thật kỹ và nắm rõ các thông tin về triệu chứng bệnh. Theo đó, một số biểu hiện đau dạ dày ở trẻ em mà bố mẹ nên lưu ý là: – Buồn nôn, nôn nhiều và đau ở vùng bụng trên, tuy nhiên những triệu chứng này cũng có thể xuất hiện ở bệnh lý khác – Đau ở vùng trên rốn, cơn đau thường tăng mạnh khi đói và có thể giảm bớt khi đã ăn xong hoặc khi uống sữa – Nôn ra máu, đi ngoài ra phân màu đen như bã cà phê – Chán ăn, bỏ bữa, ăn vào không có cảm giác ngon miệng, lâu dần có thể dẫn đến chậm tăng cân, suy dinh dưỡng – Cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống, da trở nên xanh xao do thiếu máu Buồn nôn, nôn nhiều và đau ở vùng bụng… là một số biểu hiện đặc trưng khi bé bị đau dạ dày 2. Điểm qua một số nguyên nhân khiến trẻ bị đau dạ dày Bệnh đau dạ dày ở trẻ có thể xuất phát từ một số nguyên nhân dưới đây: – Hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện, sức đề kháng yếu khiến cho vi khuẩn, virus hay những tác nhân gây bệnh dễ dàng xâm nhập và phát triển thành các mầm bệnh nguy hại – Do yếu tố di truyền: Trẻ có ba mẹ có tiền sử đau dạ dày hoặc mắc các bệnh về đường tiêu hóa sẽ mang nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với trẻ bình thường. Ngoài ra không loại trừ trường hợp một số trẻ bị đau dạ dày bẩm sinh ngay từ lúc mới sinh. – Vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp): Đây là một loại vi khuẩn có khả năng làm tổn thương và phá hủy niêm mạc dạ dày. Khi xâm nhập vào cơ thể, chúng sẽ ký sinh ở niêm mạc và từ đó hình thành viêm loét. Viêm loét dạ dày gây đau đớn và buồn nôn, trẻ bị bệnh cũng sẽ trở nên chán ăn, mất cảm giác ngon miệng khi ăn – Thói quen mớm đồ cho trẻ: Rất nhiều bố mẹ vẫn có thói quen mớm đồ để trẻ dễ nuốt. Tuy nhiên, hành động này lại vô tình khiến cho các tác nhân gây hại như virus và vi khuẩn ở trong cơ thể mẹ có thể lây truyền sang con, từ đó hình thành nên bệnh đau dạ dày – Chế độ ăn không phù hợp: Khi trẻ ăn những món khó tiêu hóa hoặc không phù hợp với thể trạng, thức ăn không tiêu hóa được hết sẽ dẫn đến đau dạ dày. Bên cạnh đó, một số món ăn chứa nhiều dầu mỡ hoặc thức ăn chua sẽ khiến cho niêm mạc dạ dày của trẻ dễ bị tổn thương. 3. Bé bị đau dạ dày – xử trí như thế nào? Tại đây, bé sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng các triệu chứng lâm sàng đồng thời thực hiện một số xét nghiệm y khoa cần thiết như: Nội soi dạ dày, xét nghiệm phân… để bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. 3.1. Đau dạ dày do nhiễm khuẩn Hp Đối với những trường hợp bị đau dạ dày do nhiễm khuẩn Hp, các bác sĩ có thể sử dụng một số loại thuốc giảm đau nhằm đẩy lùi các triệu chứng của bệnh. Trong quá trình sử dụng, bố mẹ cần lưu ý tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng những loại thuốc ngoài không có trong đơn hoặc gia, giảm liều lượng thuốc bởi điều này có thể gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm. 3.2. Đau dạ dày do các thói quen ăn uống thiếu khoa học Đối với những trường hợp đau dạ dày xuất phát từ thói quen ăn uống, sinh hoạt thiếu khoa học, trước tiên bố mẹ cần thay đổi ngay chế độ dinh dưỡng và cách chăm sóc cho trẻ. Thế nào là một chế độ ăn uống hợp lý, bố mẹ có thể tham khảo ngay: – Đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ, bổ sung thêm Vitamin, vi chất, muối khoáng… phù hợp với độ tuổi, cân nặng – Hạn chế các loại thực phẩm có thể làm kích thích niêm mạc dạ dày như: Xúc xích, thức ăn cứng, dai, nhiều xơ sợi, sụn, rau sống… – Không vừa ăn vừa uống, đặc biệt là uống đồ uống có ga – Cho trẻ bú sữa mẹ, nên cho trẻ bú nhiều lần – Nên chia bữa ăn thành các bữa nhỏ trong ngày, mỗi lần chỉ cho trẻ ăn lượng thức ăn vừa đủ để làm giảm gánh nặng tiêu hóa. Có thể cho trẻ ăn thức ăn nấu nhuyễn để trẻ ăn dễ hơn. Xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý với thể trạng của trẻ sẽ giúp nhanh chóng cải thiện các triệu chứng khi bé bị đau dạ dày 4. Các biện pháp cải thiện triệu chứng khi bé bị đau dạ dày Bên cạnh việc cho trẻ điều trị với các bác sĩ chuyên khoa, bố mẹ cũng có thể kết hợp thêm một số biện pháp tại nhà: – Massage bụng nhẹ nhàng giúp bé dễ chịu hơn Bố mẹ có thể sử dụng một lượng dầu ấm hoặc dầu ô liu vừa phải để thoa lên vùng bụng quanh rốn của trẻ. Sau đó, đừng quên làm ấm hai lòng bàn tay trước khi massage nhẹ nhàng theo chiều kim đồng hồ. Lưu ý không dùng lực mạnh khi massage, nên kiên trì massage cho đến khi bé đỡ đau và thoải mái hơn. – Chườm ấm để giúp làm dịu các cơn đau Chườm ấm là biện pháp đẩy lùi cơn đau hiệu quả, bởi nhiệt độ cao sẽ giúp cơn đau giảm dần, mang lại cảm giác dễ chịu hơn. Nếu bé có dấu hiệu đau tức bụng thì bố mẹ nên sử dụng túi chườm áp lên vùng bụng của bố, cần duy trì thực hiện khoảng từ 1 đến 3 lần/ngày, mỗi lần 15 đến 20 phút để giúp bé nhanh khỏi. – Bổ sung nước cho trẻ Thiếu nước gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động co bóp và chuyển hóa các chất của dạ dày. Chính vì vậy, bố mẹ cần nhắc trẻ uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày để có thể cân bằng acid bên trong dạ dày. Đồng thời, khi cơn đau xuất hiện, một cốc nước ấm cũng sẽ giúp xoa dịu dạ dày của bé.
thucuc
1,373
Xét nghiệm ANTI CCP - chẩn đoán viêm khớp dạng thấp Với bệnh tiến triển kéo dài như viêm khớp dạng thấp có thể dẫn đến mất chức năng khớp, tàn phế, thì xét nghiệm anti CCP không chỉ góp phần chẩn đoán bệnh khi kết hợp với yếu tố dạng thấp RF, mà còn có giá trị tiên lượng bệnh. Chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa của xét nghiệm này nhiều hơn qua bài viết dưới đây. 1. Xét nghiệm anti CCP là gì? Kháng thể anti CCP là kháng thể được sản xuất bởi hệ thống miễn dịch, nó trực tiếp chống lại peptide citrullinated vòng. Citrulline là chất được sản xuất tự nhiên trong cơ thể, trong quá trình chuyển hóa arginine (là 1 loại acid amin). Tuy nhiên trong một số trường hợp, quá trình chuyển đổi này lại sản sinh ra các cấu trúc trung gian tạo thành vòng tuần hoàn gọi là peptide citrullinated. Sự biến đổi này và sự sản xuất kháng thể anti CCP thường xảy ra ở những người bị viêm khớp dạng thấp. Khi thực hiện xét nghiệm anti CCP chính là cách phát hiện kháng thể CCP và đo lường kháng thể CCP trong xét nghiệm anti CCP có vai trò chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp. Kháng thể CCP có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nên xét nghiệm này có nhiều giá trị trong chẩn đoán đặc biệt khi kết hợp với yếu tố dạng thấp RF. Vì vậy, thực hiện xét nghiệm là cách tầm soát bệnh viêm khớp dạng thấp hiệu quả. Hiện nay, anti CCP trong huyết thanh được định lượng bằng kỹ thuật định lượng miễn dịch hóa phát quang. 2. Xét nghiệm anti CCP được chỉ định khi nào? Xét nghiệm anti CCP không được khuyến cáo sử dụng như một xét nghiệm sàng lọc. Chỉ được thực hiện xét nghiệm này trong một số trường hợp như sau: - Được chỉ định cùng xét nghiệm RF để chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp. - Chỉ định tiếp sau một xét nghiệm RF (-) tính, khi bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng như đau khớp, viêm khớp đối xứng. Các biểu hiện này có thể dẫn đến nghi ngờ bệnh viêm khớp dạng thấp. - Cũng có thể được chỉ định để đánh giá sự tiến triển viêm khớp dạng thấp ở các bệnh nhân viêm khớp không đặc hiệu. Có một số triệu chứng lâm sàng gợi ý bệnh viêm khớp dạng thấp nhưng các triệu chứng này không đầy đủ. Bác sĩ cũng thường chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm anti CCP khi xuất hiện những triệu chứng bất thường, cụ thể như: - Sốt kèm theo sưng đau khớp; - Mệt mỏi; - Đau, nóng, sưng khớp bàn tay và cổ tay, bàn chân; - Đau có thể gặp ở các khớp lớn như: khuỷu tay, vai, cổ, hông, đầu gối; - Phát triển nốt sần dưới da, đặc biệt là khuỷu tay. 3. Ý nghĩa của các chỉ số khi thực hiện xét nghiệm anti CCP Giá trị của anti CCP trong huyết tương ở người khỏe mạnh bình thường là <17 U/m L; các giá trị anti CCP > 17 U/m L được coi là (+) tính. Đối với bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, với ngưỡng tối ưu của anti CCP là 17 U/m L, độ nhạy của xét nghiệm là 67,4% và độ đặc hiệu là 97%. Sau khi thu được kết quả của xét nghiệm anti CCP thì cần kết hợp với các triệu chứng lâm sàng khác để có thể kết luận bệnh chính xác. - Nếu anti CCP (+) tính và RF (+) tính thì bệnh nhân có khả năng bị viêm khớp dạng thấp và đang tiến triển ở mức độ nặng hơn. - Nếu anti CCP (+) tính và RF (-) tính cùng với các triệu chứng lâm sàng của viêm khớp dạng thấp thì bệnh nhân có khả năng mắc bệnh ở giai đoạn sớm hoặc có thể sẽ tiến triển mức độ bệnh trong tương lai. - Nếu anti CCP (-) tính và RF (+) tính khi bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh nhân có thể bị bệnh hoặc đang biểu hiện của bệnh viêm khác. - Nếu cả anti CCP và RF đều (-) tính thì bệnh nhân ít có khả năng bị viêm khớp dạng thấp. Vẫn cần nhấn mạnh rằng, chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp chủ yếu dựa vào lâm sàng. Dó đó, viêm khớp dạng thấp có thể được chẩn đoán với các triệu chứng lâm sàng điển hình ngay khi kháng thể tự miễn (-) tính. Khi kết hợp các loại xét nghiệm viêm khớp dạng thấp như anti CCP, RF, máu lắng, và CRP ở những bệnh nhân đã được chẩn đoán viêm khớp dạng thấp thì các xét nghiệm anti CCP và RF (đã (+) tính) không cần làm lại nữa. Để theo dõi sự tiến triển của bệnh viêm khớp dạng thấp và theo dõi hiệu quả điều trị, chỉ cần theo dõi máu lắng và CRP là đủ. 4. Xét nghiệm anti CCP ở đâu chính xác? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm khớp dạng thấp. Có thể là yếu tố di truyền, yếu tố cơ địa, các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, sống trong môi trường ẩm thấp, cơ thể suy yếu, nhiễm lạnh, phẫu thuật,... Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, có thể dẫn đến các biến chứng gây tàn tật như cứng khớp, co quắp các ngón tay, hạn chế chức năng vận động, teo cơ và có thể bị tàn phế. Người bị viêm khớp dạng thấp có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu như kèm theo mắc bệnh tim mạch hay nhiễm khuẩn cấp tính.
medlatec
969
Tìm hiểu cách xử lý hóc xương cá hiệu quả tức thì Hóc xương cá là tình trạng thường gặp trong cuộc sống hàng ngày ở bất kỳ đối tượng nào. Khi bị hóc xương cá, mọi người cần được xử trí kịp thời để ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm về sau. Tìm hiểu ngay cách xử lý hóc xương cá hiệu quả tức thì ngay trong bài viết dưới đây. 1. Nhận biết hóc xương cá Cá là món ăn hấp dẫn và tốt cho sức khỏe nhưng có thể tiềm ẩn nguy cơ gây hóc xương đối với nhiều người. Hóc xương cá là tình trạng vô tình nuốt phải xương cá khiến xương bị mắc lại trong cổ họng. Đây là một cấp cứu thường thấy trong lĩnh vực tai mũi họng và có thể xảy ra ở bất kỳ ai. Mọi người có thể bị hóc xương cá do ăn uống không chú ý, không nhai kỹ thức ăn, không tập trung khi ăn… Một số trường hợp có thể bị hóc xương do thức ăn không được chế biến kỹ dẫn tới còn sót xương như ở một số loại cá có rất nhiều xương dăm. Khi bị hóc xương, mọi người thường có cảm giác đau rát họng, nghẹn, khó nuốt, ho, hoặc đôi khi là xuất huyết do xương cá làm rách niêm mạc họng. Không chỉ gây đau đớn và khó chịu mà hóc xương cá còn có thể dẫn tới tình trạng nghiêm trọng hơn như gây áp xe cục bộ, thủng thực quản, tắc khí quản, ngạt thở… nếu như không được xử trí kịp thời và đúng cách. Do đó, mọi người nên trang bị kiến thức khoa học và nên chủ động đi khám kịp thời để được bác sĩ xử trí đúng cách. Hóc xương cá là cấp cứu thường gặp do mọi người bất cẩn khi ăn uống 2. Lưu ý khi bị hóc xương Khi bị hóc xương cá, mọi người cần bình tĩnh để xử trí đúng cách, tránh làm xương cá bị trôi vào sâu hơn: – Ngừng nuốt ngay lập tức: Mọi người không nên nhai, nuốt thức ăn khi phát hiện bản thân bị mắc xương cá bởi có thể sẽ dễ bị nghẹn, khó thở, thậm chí khiến xương cá bị mắc sâu hơn vào trong cổ họng. – Cố gắng nôn ra: Nếu bị hóc xương cá, mọi người hãy cố gắng kích thích nôn ra để xương cá trôi ra ngoài cùng với thức ăn. Tuyệt đối không dùng tay móc họng để kích thích nôn vì thao tác này có thể đẩy xương cá xuống sâu trong cổ họng và làm tổn thương niêm mạc họng. Khi bị hóc xương cá, tuyệt đối không nên ăn, uống để tránh làm xương bị mắc sâu hơn 3. Cách xử lý hóc xương cá 3.1. Chẩn đoán Nếu bị mắc xương cá ở cổ họng, mọi người không nên tự ý dùng tay để móc họng hoặc xử trí bằng mẹo khi chưa được trang bị kiến thức xử trí đúng cách vì có thể khiến xương cá đâm vào sâu hơn. Thay vào đó, mọi người nên chủ động đi khám để được bác sĩ kiểm tra, đánh giá tình trạng hóc xương và xử trí. Bác sĩ sẽ tiến hành nội soi để xác định vị trí xương cá mắc lại để đưa ra phương án xử trí phù hợp đối với người bệnh. 3.2. Xử trí – Đối với những trường hợp xương cá ở vị trí không quá sâu, có thể quan sát được bằng mắt thường thì bác sĩ sẽ dùng nhíp để gắp xương ra ngoài. – Đối với những trường hợp xương cá bị mắc ở sâu trong cổ họng thì bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị nội soi để dò tìm và lấy xương cá ra khỏi cổ họng. – Đối với trường hợp xương cắm quá sâu vào trong thành họng mà không thể gắp ra ngoài thì có thể sẽ phải can thiệp phẫu thuật để xử trí. Sau khi gắp xương cá ra ngoài, bác sĩ sẽ sát khuẩn để ngăn ngừa nguy cơ viêm nhiễm cho niêm mạc họng. Đồng thời, bác sĩ cũng có thể sẽ kê một số đơn thuốc để làm dịu vùng họng và điều trị các vấn đề viêm nhiễm, kích ứng cho người bệnh tại nhà. Mọi người cần nghỉ ngơi sau khi lấy dị vật họng và theo dõi tình trạng sức khỏe theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu có dấu hiệu bất thường như đau rát họng, sốt cao, chảy máu… thì mọi người cần chủ động tái khám để bác sĩ có thể xử trí kịp thời. Gắp xương cá bằng nhíp là cách xử lý hóc xương cá thường được áp dụng hiện nay 4. Phòng tránh hóc xương cá Bị hóc xương cá khi ăn uống có thể ảnh hưởng tới sức khỏe và đe dọa tính mạng nếu mọi người không xử trí đúng cách. Do đó, để bảo vệ sức khỏe, mọi người nên xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học để ngăn ngừa hóc xương cá: – Thận trọng khi chế biến cá hoặc thức ăn có xương, đặc biệt là với thức ăn cho trẻ nhỏ. – Chế biến thức ăn nên làm sạch hết xương hoặc hạn chế sử dụng các loại cá chứa nhiều xương dăm. – Không nói chuyện, cười đùa mất tập trung khi ăn uống để tránh bị hóc thức ăn, hóc xương cá. – Ăn từng miếng nhỏ và nhai kỹ trước khi nuốt để nghiền nát thức ăn, giúp tiêu hóa dễ dàng hơn. – Giám sát kỹ khi trẻ ăn uống để tránh trường hợp trẻ bị hóc dị vật như xương cá, rau củ kích thước lớn. – Hướng dẫn trẻ cách ăn chậm, nhai thật kỹ để phòng ngừa bị hóc xương. – Trẻ ăn dặm nên ăn nhưng thực phẩm mềm, được nghiền nhỏ và chế biến kỹ lưỡng. – Vệ sinh không gian sống thường xuyên, giữ gìn vệ sinh đồ dùng cá nhân, quần áo để ngăn ngừa côn trùng xâm nhập. – Vệ sinh mũi họng hằng ngày để bảo vệ, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh hoặc bị mắc dị vật. – Chủ động thăm khám kịp thời khi phát hiện bản thân hoặc người thân bị hóc xương cá, hóc dị vật để được xử trí kịp thời. Như vậy, bài viết đã mang tới thông tin hữu ích về cách xử lý hóc xương cá. Mọi người nên chủ động theo dõi, nhận biết sớm các dấu hiệu hóc xương và đi khám để được bác sĩ xử trí kịp thời, giúp bảo vệ vùng họng tối ưu.
thucuc
1,147
Hội chứng rễ thần kinh: dấu hiệu nhận diện và cách điều trị Hội chứng rễ thần kinh là nhóm bệnh liên quan đến tổn thương các rễ thần kinh cột sống, gây ra triệu chứng đau, tê, yếu các nhóm cơ do dây thần kinh chi phối. Không ít người mắc phải hội chứng rễ thần kinh nhưng không phát hiện bệnh sớm, dẫn đến can thiệp chậm trễ, điều trị khó khăn. Đối tượng nguy cơ cao là người già, người trung niên, người làm việc ảnh hưởng nhiều đến thắt lưng. 1. Tìm hiểu về hội chứng rễ thần kinh Hội chứng rễ thần kinh là nhóm các bệnh chỉ chung cho tình trạng tổn thương trên rễ thần kinh. Bệnh xảy ra do các bệnh liên quan tới cột sống gây ra như lệch đĩa đệm, thoát vị cột sống, gai cột sống,… có thể là tê liệt, rối loạn cảm giác theo vùng thần kinh chi phối. Trong đó, nhóm bệnh thường gặp nhất là đau thần kinh tọa, bệnh tiến triển âm thần trong nhiều năm, dần gây ra những cơn đau nghiêm trọng vùng thắt lưng và lan dần xuống hai chân. Nguyên nhân chủ yếu gây hội chứng rễ thần kinh là do chấn thương, chèn ép hoặc ảnh hưởng từ các bệnh lý cột sống như thoát vị đĩa đệm, viêm cột sống, lao cột sống, ung thư,… Các bệnh trong hội chứng rễ thần kinh nói chung đều ảnh hưởng lớn đến khả năng vận động, sinh hoạt hàng ngày cũng như làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời giúp người bệnh hạn chế được triệu chứng và tiến triển bệnh, có một cuộc sống khỏe mạnh bình thường hơn. 2. Bạn có đang mắc hội chứng rễ thần kinh? Triệu chứng của hội chứng rễ thần kinh rất đa dạng do đây là nhóm các bệnh lý do viêm, tổn thương rễ thần kinh cột sống. Tùy vào rễ thần kinh bị tổn thương mà vùng cơ quan ảnh hưởng và xuất hiện triệu chứng sẽ khác nhau, điển hình gồm: Co thắt các cơ bắp. Đau nhức lưng, đặc biệt là vùng cột sống thắt lưng và cột sống cổ. Giảm khả năng cử động cột sống. Xuất hiện những cơn đau lan theo dây thần kinh bị ảnh hưởng. Có những điểm đau chói khi ấn trên cột sống. Triệu chứng khác tùy theo vị trí gặp phải bao gồm: 2.1. Hội chứng rễ thần kinh chi trên Tổn thương rễ thần kinh C5: Triệu chứng thường gặp là cơn đau lan dọc theo bên ngoài cánh tay và làm yếu các cơ tay. Tổn thương rễ thần kinh C6: Thường khu vực ảnh hưởng là dọc theo mặt trước của cánh tay, người bệnh gặp khó khăn trong việc sấp ngửa cẳng tay. Tổn thương rễ thần kinh C7: Khu vực đau thường là dọc theo ngón giữa của cánh tay bị ảnh hưởng, làm giảm khả năng uốn cong cổ tay và duỗi ngón tay. 2.2. Hội chứng rễ thần kinh chi dưới Người bệnh mắc hội chứng rễ thần kinh chi dưới không chỉ bị yếu cơ, rối loạn cảm giác ở chi dưới mà nghiêm trọng hơn là tình trạng co thắt cơ bắp, cong vẹo cột sống và đau thắt lưng mạn tính. Tổn thương rễ thần kinh L4: Vị trí đau chủ yếu là phía trước đùi và cẳng chân, cơn đau tiếp tục lan ra phía mắt cá chân bên trong hoặc vào ngón chân giữa. Tổn thương rễ thần kinh L5: Cơn đau thường gặp ở vùng đùi và cẳng chân dưới, hướng về phía sau bàn chân và ngón chân 1 - 3. Tổn thương rễ thần kinh S1: Cơn đau thường tập trung ở cẳng chân đến mắt cá chân, lan tỏa đến phía sau đùi. Đồng thời bệnh nhân cũng bị yếu nhóm các cơ mông, khi đứng trên ngón chân gặp nhiều khó khăn. 3. Hội chứng rễ thần kinh có thể điều trị không? Phát hiện hội chứng rễ thần kinh càng sớm khi tổn thương chưa nghiêm trọng thì khả năng phục hồi càng tốt, điều trị càng hiệu quả. Bác sĩ sẽ dựa trên triệu chứng bệnh và các kỹ thuật chẩn đoán để xác định nguyên nhân và giai đoạn bệnh, từ đó lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. 3.1. Điều trị hội chứng rễ thần kinh không phẫu thuật Đa phần bệnh nhân mắc hội rễ thần kinh sẽ được ưu tiên điều trị không phẫu thuật với các phương pháp sau: Dùng thuốc Thuốc có thể cải thiện hội chứng rễ thần kinh tốt hơn bao gồm: Thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không Steroid để giảm sưng và đau. Vật lý trị liệu Các bài tập vật lý trị liệu tập trung vào ổn định và tăng cường chức năng cột sống thường được áp dụng. Trong giai đoạn cấp tính của bệnh, các bài tập kéo và thư giãn cơ cũng có hiệu quả tốt trong cải thiện triệu chứng của hội chứng rễ thần kinh. Tiêm Steroid Tiêm Steroid ở vùng rễ thần kinh và ngoài màng cứng đem lại tác dụng cải thiện triệu chứng bệnh nhanh hơn, giảm sưng và giảm đau cấp tính lan tỏa. 3.2. Điều trị hội chứng rễ thần kinh với phẫu thuật Khi các biện pháp điều trị trên đều không đem lại hiệu quả tốt, triệu chứng bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và sức khỏe người bệnh thì phẫu thuật sẽ là biện pháp cuối cùng. Với trường hợp chèn ép cột sống nhiều , tổn thương rễ thần kinh nhiều cần can thiệp giải phóng. Đồng thời, phẫu thuật cũng thực hiện ổn định cột sống, hạn chế tình trạng chèn ép tái phát và tăng cường hoạt động của các dây thần kinh.
medlatec
967
Có thể điều trị bệnh nấm móng dứt điểm hay không? Nấm là một trong những tác nhân gây bệnh nhiễm trùng ở móng tay, móng chân của chúng ta. Bệnh nấm móng gây mất thẩm mỹ và là nguyên nhân khiến người bệnh cảm thấy tự ti, ngại để người khác thấy tình trạng mình đang đối mặt. Liệu căn bệnh này có thể điều trị dứt điểm và trả lại sự tự tin cho bệnh nhân hay không? 1. Bệnh nấm móng là gì? Khi tìm hiểu về các bệnh nhiễm trùng xảy ra ở móng tay, móng chân của chúng ta, bạn không nên bỏ qua nấm móng. Các loại nấm gây bệnh xâm nhập vào cơ thể qua những vết trầy xước nhỏ, những vết thương không được chăm sóc, vệ sinh sạch sẽ. Trong đó, hai dạng phổ biến nhất hiện nay đó là nấm sợi tơ, ví dụ như Dermatophytes hoặc Trichophyton và nấm hạt men, điển hình là Candida,… Đặc biệt, nấm gây bệnh ở móng tay, móng chân sẽ phát triển cực kỳ nhanh chóng nếu bạn thường xuyên để tay, chân trong tình trạng ẩm ướt. Đó là lý do vì sao những người làm nghề rửa bát, giặt là, thợ gội đầu thường mắc bệnh kể trên. Hầu hết bệnh nhân đều bị nhiễm trùng ở mức độ nông và không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Tuy nhiên, bạn không thể chủ quan, bỏ qua việc điều trị và theo dõi bệnh. Bởi vì căn bệnh này gây mất thẩm mỹ cho đôi tay, đôi chân. Chúng cũng là nguyên nhân khiến bạn mất tự tin với mọi người xung quanh, hiệu quả công việc thì giảm do cảm giác ngứa ngáy, đau nhức thường xuất hiện. Trên thực tế, căn bệnh trên có nguy cơ lây nhiễm từ người này sang người khác rất cao, nhất là khi bạn sử dụng chung đồ dùng cá nhân cùng bệnh nhân. Ngoài ra, môi trường bể bơi không đảm bảo vệ sinh cũng là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ người mắc bệnh nấm ở móng tay, móng chân. 2. Một số triệu chứng thường gặp của bệnh nấm móng Để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh, chúng ta cần nắm được một vài dấu hiệu thường gặp của bệnh nấm móng. Hầu hết bệnh nhân bị nấm tấn công vào móng tay và gây ra những triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bạn. Tùy từng bệnh nhân, các triệu chứng bệnh có thể khác nhau, có người thấy móng dày sừng, trong khi có người bệnh phải đối mặt với tình trạng móng teo và mòn dần dần. Bên cạnh đó, bạn nên lưu ý một vài đặc điểm sau của móng chân bị nhiễm nấm, đó là bề mặt của móng trở nên sần sùi, thô ráp hơn so với bình thường. Trên bề mặt, bạn sẽ phát hiện có một lớp vảy bao phủ, móng chân, móng tay bắt đầu trở nên giòn và nhạy cảm hơn, chúng có thể chuyển sang màu vàng hoặc ngả đen. Không những thế, phần bên dưới của móng cũng có dấu hiệu bị viêm nhiễm nghiêm trọng. Một số bệnh nhân phải đối mặt với hiện tượng thối móng, điều này khiến họ cảm thấy rất ngại khi có nhiều người xung quanh. Căn bệnh này nếu không được điều trị đúng cách sẽ tiến triển phức tạp hơn, tình trạng viêm nhiễm có thể lây lan ra cả 10 móng tay, móng chân. Tốt nhất bạn nên đi điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát sự phát triển và lây lan của nấm gây bệnh. 3. Bệnh nấm móng có thể điều trị hoàn toàn hay không? Một vấn đề được khá nhiều người quan tâm đó là: bệnh nấm móng có thể điều trị khỏi hoàn toàn không? Đây là vốn là bệnh nhiễm trùng có nguy cơ tái phát cực kỳ cao, vậy nên bạn cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, tích cực điều trị, chăm sóc sức khỏe trong và sau khi khỏi bệnh. Như vậy, chúng ta có thể hạn chế nguy cơ nấm gây nhiễm trùng ở móng tay, móng chân tái phát. Tùy vào mức độ nhiễm trùng của từng bệnh nhân, thời gian điều trị sẽ kéo dài khoảng từ 3 - 6 tháng. Một số người bị nấm ở móng nghiêm trọng phải mất tới 1 năm để chữa khỏi bệnh. Khi điều trị bệnh nấm ở móng tay, móng chân, bác sĩ có thể kê cho bệnh nhân các loại thuốc uống có tác dụng chống nấm hoặc điều trị bằng dược phẩm dạng bôi. 3.1. Điều trị bằng thuốc uống Đối với bệnh nhân điều trị bằng thuốc uống có tác dụng chống nấm, trước khi kê đơn, bác sĩ thường quan tâm tới các vấn đề như: triệu chứng bệnh, phổ tác dụng và dược động học của thuốc uống. Bởi vì, một vài loại thuốc chỉ có tác dụng với từng loại nấm nhất định. Khi trị bệnh nấm móng bằng thuốc uống, mọi người nên tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý sử dụng. Điều này có thể làm giảm hiệu quả của quá trình điều trị và ảnh hưởng tới sức khỏe. 3.2. Điều trị bằng thuốc bôi Có thể nói, phương án điều trị bệnh bằng các loại thuốc bôi ngoài da được áp dụng phổ biến hơn cả. Chúng được áp dụng đối với những bệnh nhân có tình trạng nhiễm trùng nhẹ và nấm gây bệnh chưa lây lan cả cơ thể. Một số loại thuốc bôi được tin dùng có thể kể tới là Clotrimazole, Terbinafine hoặc một số sản phẩm có thành phần Salicylic Acid 5%,... Để tăng hiệu quả trị nấm, bạn nên duy trì thói quen vệ sinh vùng móng nhiễm trùng sạch sẽ từ 3 - 4 lần mỗi ngày. Sau khi đã vệ sinh và để móng khô ráo, chúng ta mới bôi thuốc lên những khu vực đang bị tổn thương. Nếu bỏ qua việc vệ sinh trước khi bôi thuốc, tình trạng nhiễm trùng có thể tiến triển nghiêm trọng hơn, việc điều trị gặp nhiều khó khăn hơn. 4. Bí quyết hạn chế nguy cơ tái phát bệnh nấm móng Sau khi điều trị khỏi bệnh, mọi người nên duy trì những thói quen vệ sinh sạch sẽ để giảm nguy cơ bệnh nấm móng tái phát nhé! Việc làm đơn giản nhất đó là thường xuyên cắt móng tay, móng chân vào vệ sinh chúng thật sạch, không nên để chúng rơi vào tình trạng ẩm ướt. Nếu thường xuyên làm việc trong điều kiện ẩm ướt, mọi người nên sử dụng đồ dùng bảo hộ để tự bảo vệ bản thân mình. Đặc biệt, mọi người nên lưu ý khi đi bơi hoặc làm móng, tốt nhất chúng ta lựa chọn những địa chỉ uy tín, đảm bảo sạch sẽ. Như vậy, khả năng bị nhiễm trùng hoặc nấm ở móng tay, móng chân cũng giảm thiểu đáng kể. Nhìn chung, bệnh nấm móng có thể điều trị dứt điểm nếu bệnh nhân thực sự kiên trì và tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ. Việc điều trị là rất cần thiết để lấy lại sự tự tin cho bản, khôi phục tính thẩm mỹ cho bàn tay, bàn chân của bệnh nhân. Nếu bỏ qua điều trị, tình trạng bệnh sẽ diễn biến tệ hơn và mất rất nhiều thời gian chữa trị.
medlatec
1,264
Khối u đại tràng có nguy hiểm không? Đại tràng là một cơ quan quan trọng của cơ thể con người, thuộc hệ tiêu hóa. U đại tràng cũng là một bệnh lý có tỷ lệ gặp khác cao. 1. Tìm hiểu thông tin tổng quan về khối u đại tràng Đại tràng dài vào khoảng từ 1.2m đến 1.5m, với manh tràng, kết tràng, trực tràng là các phần của nó. Vai trò của nó là giúp cơ thể hấp thụ điện giải, nước, tổng hợp vitamin, tiết dịch và tạo chất thải. Như đã đề cập, đây là cơ quan của cơ thể dễ có khối u xuất hiện. Để trả lời cho câu hỏi khối u đại tràng có nguy hiểm không, trước tiên bạn có thể tìm hiểu thông tin về khối u đại tràng là gì, nguyên nhân và triệu chứng của bệnh dưới đây. 1.1. Khối u đại tràng là gì? Cụ thể, đây là một cụm những tế bào được hình thành tại vị trí trên lớp lót của đại tràng, có kích thước từ nhỏ hơn hạt đậu cho đến như quả bóng golf hoặc hơn. Chúng phần lớn là lành tính, song một số tiến triển trở thành ác tính theo thời gian khi không sớm được phát hiện, kiểm soát và có biện pháp can thiệp. 1.2. Ai có nguy cơ cao xuất hiện khối u đại tràng? Ai cũng đều có thể có khối u ở đại tràng. Mặc dù vậy, nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn ở một số trường hợp sau: - Người ở độ tuổi trên 50. - Tiền sử bệnh lý của gia đình có người thân từng bị bệnh. - Có chế độ ăn uống nhiều chất béo, không kiểm soát được cân nặng của cơ thể, gặp tình trạng thừa cân, béo phì. - Người có những thói quen trong sinh hoạt không khoa học và lành mạnh như: + Dùng nhiều bia rượu. + Thường xuyên hút thuốc lá. + Hay ngồi một chỗ, lười vận động, ít tập luyện thể dục thể thao. - Bị bệnh viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn. 1.3. Triệu chứng của u đại tràng ra sao? Khối u đại tràng thường sẽ không biểu hiện ra nhiều dấu hiệu cụ thể. Mặc dù vậy, dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết ở trường hợp u đại tràng lành tính và ác tính bạn nên lưu ý đến: - Đối với trường hợp khối u đại tràng lành tính: Khối u lành tính ở đại tràng có nhiều dạng khác nhau, khiến bệnh nhân gặp phải một số triệu chứng như bị rối loạn tiêu hóa, khó chịu, đại tiện ra máu,... Trong đó, có những triệu chứng trong từng dạng cụ thể như sau: + Polyp đại tràng: Polyp đại tràng có thể xuất hiện với số lượng là một hay nhiều ở cơ quan này, có thể tập trung tại một đoạn hay là nằm rải rác khắp đại tràng và thường bắt gặp nhiều hơn ở vị trí cuối ống tiêu hóa. Những triệu chứng của polyp phụ thuộc vào số lượng, vị trí và kích thước của chúng. Phần lớn các trường hợp có Polyp đại tràng không có triệu chứng lâm sàng, nếu có thì có thể có một số triệu chứng như: đại tiện phân máu, rối loạn tiêu hóa,... + U mỡ: Vị trí u mỡ xuất hiện thường là ở lớp dưới niêm mạc với kích thước khác nhau trong từng trường hợp. Về các triệu chứng, chúng là những rối loạn tiêu hóa như tình trạng táo bón, tiêu chảy,... + U cơ: U cơ có thể gây lồng ruột, loét chảy máu. Hơn nữa, khi không phát hiện và điều trị sớm, còn có khả năng ung thư hóa. + U xơ: Tình trạng này cũng ít khi gặp, phát triển không xuất hiện dấu hiệu biểu hiện. Đôi khi có thể bắt đầu với biểu hiện lồng ruột. Khi để lâu ngày bệnh tiến triển có khả năng dẫn đến loét về phía phúc mạc và niêm mạc, gây bệnh ung thư. + U mạch máu: Triệu chứng thường gặp của bệnh u lành tính này là tình trạng chảy máu diễn ra một cách thường xuyên hoặc thành từng đợt. Và không ít người bệnh đối diện với hiện tượng chảy máu dữ dội sau khi đi đại tiện. - Đối với trường hợp khối u đại tràng ác tính (bệnh ung thư đại tràng): có thể là ung thư đại tràng nguyên phát hay ung thư từ nơi khác di căn đến đại tràng. Vào giai đoạn đầu của bệnh, người bệnh có thể không gặp phải triệu chứng nào. Tuy nhiên, trường hợp xuất hiện các dấu hiệu biểu hiện như đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy hoặc táo bón; đi ngoài ra phân có máu màu đỏ nhạt hay màu rất đậm; sụt cân bất thường không rõ lý do; cơ thể cảm giác mệt mỏi, xanh xao, suy nhược;... 2. Khối u đại tràng có nguy hiểm không? Như vậy, bạn đã tìm hiểu và biết được cơ bản thông tin về khối u đại tràng. Vậy thật sự khối u đại tràng có nguy hiểm không? Nhìn chung, đa số trong số chúng là lành tính và hầu hết sẽ không gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, một số có thể trở thành u ác tính theo thời gian nếu không được phát hiện và can thiệp sớm. Do vậy, cho dù được chẩn đoán khối u ở đại tràng là lành tính thì người bệnh cũng không được chủ quan. Điều cần làm là đảm bảo thực hiện đúng những hướng dẫn của bác sĩ. Với trường hợp khối u đại tràng lành tính, bác sĩ sẽ thực hiện theo dõi định kỳ diễn biến phát triển của khối u cũng như xem xét và đánh giá một cách cụ thể để đưa ra quyết định về phương pháp điều trị phù hợp nhất, ngăn chặn khối u lành tính tiến triển thành ung thư. Trong đó, có bao gồm phẫu thuật cắt bỏ khối u. Trường hợp khối u đại tràng ác tính chính là bệnh ung thư đại tràng. Khối u này có thể phát triển nhanh, lớn dần, xâm lấn và di căn tới những cơ quan khác trong cơ thể. Đây là một căn bệnh ung thư nguy hiểm, đe dọa cướp đi tính mạng của người mắc. Một số phương pháp để điều trị căn bệnh này là phẫu thuật, hóa trị, điều trị đích.
medlatec
1,089
Móng tay màu trắng cảnh báo bệnh gì? Móng tay màu trắng (chính là những chấm hay đốm màu trắng) là vấn đề khá phổ biến. Biểu hiện này thường không đáng lo ngại nhưng chúng ta cũng không nên chủ quan. Nếu những đốm trắng trên tay, có kèm theo một số biểu hiện bất thường thì rất có thể bạn đang gặp phải một bệnh lý nào đó. 1. Móng tay màu trắng là như thế nào? Keratin là thành phần chủ yếu của móng tay và trong tóc và da cũng có chứa thành phần này. Thông thường, móng tay sẽ dài rất nhanh và có màu hồng nhạt, bóng chắc. Tình trạng móng tay màu trắng hay chính là chứng leukonychia rất thường gặp và đa số không phải là vấn đề nguy hiểm. Những đốm trắng trên móng tay có thể là một phần hoặc hoàn toàn. Cụ thể là: - Đốm trắng hoàn toàn: Là hiện tượng toàn bộ móng tay có màu trắng. Phần lớn những trường hợp này là do di truyền. - Đốm trắng một phần: + Đốm trắng dạng vân kẻ: Trên móng tay có những đường sọc ngang hoặc dọc màu trắng. + Đốm trắng dạng quả trứng: Thường gặp ở trẻ nhỏ. Đây là những đốm trắng nhỏ, có hình dạng giống quả trứng. 2. Móng tay màu trắng cảnh báo những bệnh gì? Móng tay màu trắng thông thường không phải là vấn đề đáng lo ngại. Tuy nhiên, nó cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo một số vấn đề sức khỏe như sau: - Thiếu hụt vitamin và khoáng chất: Vitamin và khoáng chất là những yếu tố rất quan trọng đối với da, tóc và móng tay. Nếu bị thiếu hụt những chất thiết yếu này, đặc biệt là vitamin, canxi và kẽm, trên móng tay của bạn có thể xuất hiện những đốm màu trắng. - Trong một số trường hợp, tình trạng xuất hiện những đốm trắng trên móng tay còn là do các bệnh lý về gan thận gây ra. - Do các bệnh về phổi: Khi phổi bị tổn thương, hoạt động kém khiến nồng độ oxy trong máu thấp và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của móng. Đây chính là một trong những nguyên nhân gây ra những đốm trắng trên móng. Khi móng càng dài thì những đốm trắng này càng to dần, đồng thời móng yếu và dễ bị gãy. - Trong một số trường hợp khác, móng tay màu trắng không phải do bệnh lý, cũng không phải do tình trạng thiếu dưỡng chất gây ra mà có thể là do cắt móng tay, do chấn thương nhẹ hoặc tình trạng nhiễm khuẩn. 3. Móng tay màu trắng phải làm gì để cải thiện? - Để khắc phục tình trạng móng tay màu trắng, bạn cần lưu ý một số vấn đề như sau: + Nếu do chấn thương nhẹ, móng tay sẽ tự hồi phục sau một thời gian. + Nếu nguyên nhân là do thiếu dinh dưỡng hoặc do bệnh lý: Cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và cần điều trị triệt để bệnh lý. Tốt nhất nên đi khám để bác sĩ chẩn đoán và hướng dẫn phương pháp điều trị phù hợp nhất. - Cách phòng ngừa tình trạng móng tay màu trắng: + Không nên cắt móng quá sâu, nhất là phần khóe. Nên chờ cho đến khi móng tay dài mới cắt bỏ phần móng có đốm màu trắng. + Khi lao động, nên dùng đồ bảo hộ hay đeo găng tay để bảo vệ da. Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với những trường hợp thường xuyên phải làm việc trong môi trường có nhiều hóa chất, dễ xảy ra va đập gây chấn thương móng. - Nên duy trì một chế độ ăn cân bằng dưỡng chất, đa dạng thực phẩm. Trong đó, cần chú trọng bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều canxi, protein, natri, kali và vitamin C,... . Những loại vitamin và khoáng chất này không chỉ giúp cho móng tay của bạn chắc khỏe mà còn có thể tăng cường sức khỏe cơ thể, giúp bạn luôn tràn đầy năng lượng. - Một số người thường dùng sơn móng tay để che đi phần tay có đốm trắng. Tuy nhiên, đây là điều không nên vì những loại hóa chất có trong móng tay sẽ khiến nhưng tổn thương ở móng ngày càng nghiêm trọng hơn. Nếu bạn lo lắng, cách tốt nhất là hãy đi khám để được bác sĩ chẩn đoán về tình trạng sức khỏe của mình và tư vấn về phương pháp điều trị phù hợp. 4. Một số biểu hiện bất thường khác ở móng tay Ngoài những đốm trắng, móng tay cũng có thể xuất hiện một số bất thường khác có thể cảnh báo nhiều vấn đề về sức khỏe. Có thể kể đến như: - Móng tay nhợt nhạt: Có thể do tình trạng lão hóa hoặc do một số bệnh lý. - Móng tay vàng: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó phổ biến nhất là tình trạng nấm móng, hút nhiều thuốc lá, do bệnh vảy nến, bệnh tiểu đường hay các bệnh tuyến giáp. Ngoài ra, đây còn có thể là biểu hiện của tình trạng viêm phổi hay phù bạch huyết. - Móng tay màu xanh: Có thể do tình trạng thiếu sắc tố ở lớp da dưới móng hoặc do: + Ngộ độc bạc. + Do một số loại thuốc. + Do làm việc trong môi trường có nhiều kim loại, chất tẩy rửa,... + Nhiễm HIV/AIDS: Tình trạng nhiễm trùng hoặc do tác dụng phụ của một số loại thuốc kháng virus có thể dẫn đến móng tay người bệnh chuyển màu xanh. - Móng tay gợn sóng: Có thể là do một số bệnh lý gây ra như vảy nến, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc,... - Tách hoặc nứt móng tay: Có thể gặp ở người cao tuổi, người suy dinh dưỡng, người đang điều trị bệnh,... - Viêm da quanh móng: Tình trạng viêm có thể là cấp tính hoặc mạn tính. Đây là tình trạng nhiễm trùng xảy ra khi vi khuẩn, nấm hoặc virus tấn công vùng da quanh móng. Nguyên nhân có thể là do thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất, mắc bệnh tiểu đường, hay những trường hợp đang điều trị HIV/AIDS. - Đường tối màu dưới móng tay: Đây thường không phải là vấn đề nghiêm trọng nhưng với một số trường hợp cần kiểm tra, thăm khám để loại trừ bệnh ung thư da.
medlatec
1,099
Bị nhiệt miệng liên tục nên xử lý như thế nào? Nhiệt miệng là vấn đề thường gặp ở nhiều người và đa phần các vết loét đều có thể tự khỏi sau vài ngày. Mặc dù không nguy hiểm nhưng nhiệt miệng gây khó chịu cho người bệnh, đặc biệt là trong việc ăn uống. Vậy khi bị nhiệt miệng liên tục nên xử lý như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm được câu trả lời phù hợp! 1. Bạn đã biết gì về nhiệt miệng? Nhiệt miệng hay còn được gọi là loét miệng, loét áp tơ, là một hoặc nhiều vết loét nhỏ, nông, phát triển phía bên trong mô mềm của má, môi, bên dưới lưỡi và phía trên nướu. Các vết loét này sẽ kéo dài trong khoảng từ 7 đến 10 ngày sau đó tự lành và không để lại sẹo. Vết loét của nhiệt miệng thường có kích thước nhỏ (dưới 1mm) và gây đau dễ khiến cho người bệnh ăn uống khó khăn và nói chuyện thiếu thoải mái. Nhiệt miệng bắt đầu bằng việc xuất hiện một hoặc vài đốm trắng nhỏ, đau và hơi gồ lên phía trong niêm mạc của miệng. Sau đó đốm trắng này to dần lên, vài ngày sau sẽ vỡ ra và tạo nên vết loét. Mặc dù không gây đau đớn nhưng vết loét này ảnh hưởng tới chế độ ăn uống và cản trở giao tiếp đối với người bệnh. Thông thường nhiệt miệng có 2 loại chính bao gồm: – Vết loét đơn giản: Chúng xuất hiện từ 3 – 4 lần/ năm và có thể kéo dài từ vài ngày đến một tuần. Bất kỳ ai cũng có thể mắc loại vết loét này nhưng chúng thường xảy ra ở những người có độ tuổi từ 10 đến 20. – Vết loét phức tạp: Loại này ít gặp hơn nhưng khá phổ biến ở những người thường xuyên mắc phải trước đó. Vết loét của nhiệt miệng thường có kích thước nhỏ (dưới 1mm) và gây đau dễ khiến cho người bệnh nói chuyện thiếu thoải mái 2. Nguyên nhân và cách điều trị tình trạng nhiệt miệng liên tục 2.1. Bị nhiệt miệng liên tục nguyên nhân do đâu? Nhiệt miệng có thể gây nên bởi rất nhiều nguyên nhân khác nhau, dưới đây là một số nguyên nhân chính gây nên bệnh lý này: – Thường xuyên ăn đồ cay, nóng: Đây là sở thích của nhiều người, tuy nhiên ăn quá nhiều đồ cay, nóng có thể thường xuyên gây nên tình trạng nhiệt miệng. – Chăm sóc răng miệng sai cách: Đánh răng quá nhiều, quá mạnh tay hay sử dụng sản phẩm kem đánh răng không phù hợp cũng là nguyên nhân gây nên nhiệt miệng. – Suy yếu hệ thống miễn dịch. – Stress – Thay đổi nội tiết tố (đối với nữ giới). – Chế độ dinh dưỡng chưa phù hợp, thiếu hụt các loại vitamin như kẽm, B12, sắt hay axit folic. – Do vi khuẩn gây loét dạ dày tá tràng: Helicobacter pylori. – Do thức ăn nhạy cảm, đặc biệt là sô-cô-la, cà phê, dâu tây, phô mai và nhiều thực phẩm có vị chua. Ngoài ra, nhiệt miệng có thể gây nên bởi nhiều nguyên nhân khác. Stress có thể gây nên tình trạng nhiệt miệng thường xuyên 2.2. Nhiệt miệng liên tục làm sao để xử lý dứt điểm? Để điều trị dứt điểm nhiệt miệng, bạn có thể áp dụng một số phương pháp dưới đây: – Súc miệng sạch sẽ để rửa sạch vi khuẩn. Một số nước súc miệng có thể làm tại nhà như: Baking soda, nước ép lô hội,.. súc miệng trong khoảng từ 10 đến 15 giây mỗi lần. – Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là các chất như: Sắt, Vitamin B12, kẽm, acid folic,… – Sử dụng thuốc bôi nhiệt miệng như: Benzocaine, fluocinonide, hydrogen peroxide,… – Hạn chế ăn đồ cay nóng, món nướng, rán hoặc những món cay. – Sử dụng trà để chữa nhiệt miệng: Các hoạt chất tannin có trong trà có thể làm dịu cơn đau và giúp giảm viêm. – Một số các dược liệu có thể bổ sung vào quá trình điều trị nhiệt miệng như: Mật ong, nước ép rau ngót, nước dừa,… Hạn chế ăn đồ cay nóng, món nướng, rán hoặc những món cay để giảm nguy cơ mắc nhiệt miệng 3. Cách phòng tránh nhiệt miệng hiệu quả Để phòng ngừa bệnh nhiệt miệng thì biện pháp hữu hiệu nhất chính là hạn chế tối đa các nguy cơ, trong đó một số biện pháp bao gồm: – Chế độ nghỉ ngơi hợp lý: Tránh làm việc quá sức và duy trì chế độ nghỉ ngơi phù hợp giúp hạn chế nhiệt miệng. – Tập thể dục đều đặn để tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện sức khỏe. – Sử dụng chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung rau xanh, nước ép hoa quả và hạn chế các đồ ăn cay, nóng. – Giảm căng thẳng thông qua các bài yoga, thái cực quyền, thiền,… Tình trạng nhiệt miệng thường xuyên gặp phải đối với nhiều người, do đó để hạn chế và điều trị dứt điểm tình trạng này bạn hãy xây dựng cho mình chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh. Nếu tình trạng nhiệt miệng xảy ra liên tục hãy đến bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và tìm ra phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
943
Bệnh xơ gan có chữa được không? Trả lời: Bệnh xơ gan có chữa được không là quan tâm của rất nhiều người. Xơ gan là bệnh về gan mạn tính, gây những tổn thương nghiêm trọng cho gan khiến chức năng của gian bị suy giảm và làm ảnh hưởng đến sự hoạt động của các cơ quan khác trong cơ thể. Ở giai đoạn đầu, bệnh hầu như không có triệu chứng lâm sàng điển hình. Do đó, rất ít người phát hiện được bệnh ở giai đoạn đầu. Việc phát hiện bệnh sớm có ý nghĩa vô cùng quan trọng với việc điều trị bệnh. Nhờ sự tiến bộ của khoa học, việc điều trị xơ gan đã có những bước đột phá to lớn, nhất là với bệnh xơ gan giai đoạn đầu. Điều trị xơ gan giai đoạn đầu nếu  kết hợp được đông y và tây y thì bệnh xơ gan sẽ có thể đạt được hiệu quả điều trị đáng kinh ngạc. Bệnh xơ gan của bố chồng bạn đang ở giai đoạn đầu, bạn và gia đình cần phải tích cực cho ông điều trị, tuyệt đối tránh việc bỏ lỡ thời kì chữa trị tốt nhất này. Điều trị xơ gan giai đoạn đầu cần phải nắm được nguyên nhân phát bệnh. Việc kịp thời khống chế bệnh tiến triển thêm có ý nghĩa vô cùng lớn. Ví dụ, nếu xơ gan do rượu thời kì đầu, bệnh nhân cần phải cai rượu, để đề phòng tế bào gan tổn thương nặng thêm khiến bệnh tình xấu đi; Nếu bị xơ gan do viêm gan, người bệnh cần tích cực điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ; Nếu như là bệnh xơ gan do thuốc gây ra thì nên dừng ngay việc sử dụng loại thuốc làm tổn thương gan theo sự hướng dẫn của bác sỹ… Bên cạnh đó, người bệnh cần chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học, phù hợp để tăng cường hiệu quả điều trị.
thucuc
336
Tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu và chi phí có đắt không Tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu? Chi phí điều trị có tốn kém không? Đây chắc hẳn là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Bởi đây là một trong những bệnh ung thư nhiều người dễ mắc phải và khá nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư vòm họng? Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh ung thư vòm họng. Ngoài hút thuốc, rượu bia, còn có nhiều nguyên nhân "vô hình" mà bạn hoàn toàn không ngờ tới. - Môi trường độc hại, nhiều khói bụi: Những người thường xuyên làm việc hoặc tiếp xúc với môi trường độc hại, nhiều khói bụi đặc biệt là khí hydrocacbon thơm càng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vòm họng. Bởi những khí này đi qua vòm họng trước khi gây ảnh hưởng tới phổi. Lâu dài sẽ tiến triển và phát triển thành các tế bào ung thư. - Do virus gây ra: Virus Epstein - Barr là một trong những nguyên nhân gây lên căn bệnh ung thư vòm họng. Loại virus này được tìm thấy thông qua xét nghiệm máu và xét nghiệm dịch mũi họng. - Thường xuyên ăn các món ăn lên men: Những người thường xuyên ăn dưa, cà muối, trứng muối,... sẽ có nguy cơ mắc bệnh ung thư vòm họng cao hơn so với những người bình thường khác. 2. Tầm soát ung thư vòm họng là gì? Tầm soát ung thư vòm họng là việc kiểm tra, làm xét nghiệm nhằm phát hiện những tổn thương bất thường ở vùng vòm họng. Thông qua các kết quả, bác sĩ sẽ đưa ra những nhận định về tình hình sức khỏe của bệnh nhân. Phát hiện sớm và điều trị hiệu quả, nâng cao chất lượng sức khỏe. Thông thường xét nghiệm tầm soát ung thư vòm họng thường được khuyên thực hiện ở những người từ trung niên, những người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vòm họng, người sống trong vùng ô nhiễm môi trường khói bụi nhiều. Những người có nguy cơ mắc bệnh như trên thì nên thăm khám thường xuyên định kỳ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Nâng cao khả năng khỏi bệnh và giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân. Tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu thường được khuyên nên đi kiểm tra ngay cả khi cơ thể chưa có dấu hiệu bất thường. Việc tầm soát mang lại kết quả tốt nhất, bác sĩ thường thực hiện qua các giai đoạn: thăm khám, nội soi hoặc xét nghiệm máu, xét nghiệm dịch mũi họng, sinh thiết, siêu âm hạch vùng cổ,…. 3. Tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu? Xét nghiệm tầm soát ung thư vòm họng là việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe. Tuy nhiên, chi phí làm dịch vụ này luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm và ảnh hưởng đến quyết định thăm khám của mỗi người. Hầu hết mọi người đều nghĩ rằng chi phí điều trị và tầm soát này rất tốn kém. Thông thường tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu - chi phí của dịch vụ xét nghiệm tầm soát ung thư vòm họng không quá đắt đỏ và tốn kém. Hiện nay tại một số bệnh viện còn triển khai các gói dịch vụ trọn gói giúp tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân. vn. Ngoài ra, tùy vào xét nghiệm lựa chọn sẽ có chi phí riêng. Việc lựa chọn phương pháp xét nghiệm sẽ được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên khoa. Quy trình tầm soát ung thư vòm họng được thực hiện như thế nào? Việc lựa chọn xét nghiệm tầm soát bạn nên làm theo chỉ định của các bác sĩ chuyên môn. Tùy theo quá trình khám lâm sàng mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định cụ thể cho bệnh nhân. Thông thường sẽ phải trải qua các quy trình sau: - Khám lâm sàng: bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân các câu hỏi liên quan đến bệnh ung thư vòm họng. Dựa trên những thông tin thu thập được, bác sĩ sẽ tổng hợp và đánh giá nguy cơ bạn có bị mắc bệnh hay không cũng như đưa ra tư vấn làm các xét nghiệm phù hợp. - Nội soi vòm họng: Tiến hành nội soi vòm họng sẽ giúp phát hiện những khối u bất thường ở các bộ phận như tai, mũi, họng. - Siêu âm vùng cổ giúp phát hiện các hạch ở vùng cổ. Quá trình thăm khám này được thực hiện khoa học, chuyên nghiệp dưới sự chỉ định của bác sĩ.
medlatec
811
Công dụng thuốc Phastarxin Thuốc Phastarxin là một loại thuốc điều hòa miễn dịch, có tác dụng tăng cường hệ thống miễn dịch được dùng trong một số trường hợp suy giảm miễn dịch do nhiều nguyên nhân và hỗ trợ điều trị viêm gan B, C. 1. Thuốc Phastarxin có tác dụng gì? Thuốc Phastarxin có thành phần chính là Thymosin alpha 1 1.6mg, bào chế dạng bột đông cô pha tiêm.Thymosin Alpha là một loại thuốc điều hoà miễn dịch, cơ chế chính của việc tăng cường miễn dịch này chưa được biết rõ, có thể do sự gia tăng hoạt động của tế bào T. Trong những thí nghiệm in vitro, chất này có tác dụng thúc đẩy sự trưởng thành của tế bào T bởi các lympho bào trong máu ngoại biên đã được hoạt hóa mitogen, làm tăng sản xuất thêm nhiều lymphokines khác nhau như interferon alpha, interferon gamma, interleukin 2 (IL-2), và interleukin 3 (IL-3) của tế bào T và làm tăng số phụ thể lymphokines này trên tế bào T. 2. Khi nào nên dùng thuốc Phastarxin Thuốc Phastarxin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Hỗ trợ điều trị viêm gan B: Viêm gan B mạn tính cho những bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên có bệnh gan còn bù và HBV DNA trong huyết tương dương tính. Các nghiên cứu ở những bệnh nhân có HBs. Ag dương tính ít nhất 6 tháng và có men GPT tăng trong huyết thanh đã chứng minh rằng việc điều trị bằng Phastarxin có thể giảm bớt lượng virus trong huyết thanh và đưa aminotransferase trong huyết thanh về bình thường. Điều trị bằng thuốc này sẽ làm mất cả HBs. Ag trong huyết thanh ở một số bệnh nhân có đáp ứng tốt. Hỗ trợ điều trị viêm gan C. Điều trị trong ung thư: Sử dụng hỗ trợ trong ung thư biểu mô (Carcinoma) tế bào gan ,ung thư phổi không tế bào nhỏ , u hắc tố (melanin). Khi dùng trên những bệnh nhân ung thư cho thấy việc dùng thuốc này làm tăng tỉ lệ sống có ý nghĩa cho người bệnh. Do Thymosin Alpha làm giảm độc tính của hóa liệu pháp, từ đó giúp giữ các thông số miễn dịch, như số lượng CD4 và CD8 trong và sau hóa trị liệu được ổn định.Hỗ trợ người bị suy giảm miễn dịch, giúp điều hòa thông số miễn dịch cho những người suy giảm miễn dịch như người già, người nhiễm HIV, những người mới ốm dậy,... 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Phastarxin Cách dùng: Không được dùng đường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch, chỉ được dùng đường tiêm dưới da. Hoà tan hoàn toàn bột thuốc đông khô với 1ml nước cất pha tiêm, sau đó tiêm dưới da. Thuốc pha xong cần phải dùng ngay.Liều dùng: Liều khuyên dùng cho những bệnh nhân viêm gan B mãn tính là 1.6m/ lần, tiêm dưới da 2 lần trên tuần, mỗi liều cách nhau 3 đến 4 ngày. Nên điều trị thuốc liên tục trong 6 tháng không ngắt quãng. Viêm gan siêu vi C mạn tính: Thường được phối hợp với thuốc interferon với liều 1.6mg tiêm dưới da, 2 lần/ tuần trong 12 tháng.Nhiễm khuẩn sau khi tiến hành ghép tủy sống, dùng mỗi ngày một lần với liều 1,6mg trong 16 tuần.Mắc bệnh COPD dùng với liều 1.6 mg trong 2 tuần liên tiếp.Dùng trong điều trị ung thư như trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư gan và u hắc tố thì liệu pháp này dùng với liều 1.6mg/ lần, tiêm dưới da tuần 2 lần hoặc liều 1.6mg/ lần trước và sau khi truyền hóa chất. 4. Không dùng thuốc Phastarxin khi nào? Thuốc Phastarxin không được dùng trong các trường hợp sau:Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân tiền sử quá mẫn cảm với hoạt chất thymosin alpha 1 hay với bất kể thành phần nào của thuốc. Thận trọng và xem xét dùng thuốc này ở những bệnh nhân bị ức chế miễn dịch nghiêm trọng, chẳng hạn như bệnh nhân có ghép cơ quan, trừ khi lợi ích có được khi dùng thuốc của việc điều trị này hơn hẳn các nguy cơ có thể xảy ra 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Phastarxin Thymosin alpha 1 khi dùng thường được dung nạp khá tốt. Hiếm xảy ra các phản ứng bất lợi, bao gồm:Cảm thấy khó chịu tại vị trí tiêm, hiếm gặp xảy ra phát ban đỏ, sốt do thuốc, teo cơ tạm thời, đau đa khớp, phù tay và phát ban.Nếu khi dùng gây ra tăng enzym ALT quá cao thì vẫn tiếp có thể tục điều trị, trừ khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng suy gan.Rất hiếm thấy có tình trạng phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. Nhưng nếu xảy ra thì rất nghiêm trọng cần được điều trị khẩn cấp.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc. Đa số những bất lợi nhẹ nếu kéo dài chỉ cần ngừng dùng thuốc, nhưng nếu thấy có pahir ứng quá mẫn nghiêm trọng (đau bụng, khó thở, sưng ở họng, môi, lưỡi,... 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Phastarxin Thuốc Phastarxin chỉ được dùng dưới chỉ định và theo dõi bởi bác sĩ. Trước khi dùng bạn cần nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng, bệnh lý mà bạn gặp phải.Các nghiên cứu kéo dài về thuốc thymosin alpha 1 chưa được tiến hành để xác định rằng đây có phải là chất gây ung thư. Nghiên cứu khả năng gây đột biến của thymosin alpha 1 không cho thấy có những dấu hiệu có hại.Hiện tại chưa có công bố về an toàn và hiệu quả của thuốc này trên bệnh nhân dưới 18 tuổi. Cho nên, không dùng thuốc cho đối tượng này.Đối với phụ nữ mang thai được xếp vào loại C: Nghiên cứu về sự sinh sản của động vật cho thấy không có sự khác biệt về sự bất thường của thai ở nhóm chứng và nhóm được dùng thuốc Thymosin Alpha. Đến nay không biết Thymosin Alpha có thể gây ra nguy hại cho thai hay không khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc có thể gây ra ảnh hưởng tới khả năng sinh sản hay không. Chỉ nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.Đang cho con bú: Không biết thuốc này có thể qua được sữa mẹ hay không. Vì người ta nhận thấy có nhiều thuốc được thải qua sữa mẹ nên cần phải hết sức thận trọng khi dùng thuốc Thymosin Alpha ở phụ nữ đang cho con bú.Tương tác thuốc: Tương tác giữa thuốc Thymosin Alphan và các thuốc khác chưa được đánh giá một cách đầy đủ. Cần thận trọng khi dùng Thymosin Alpha 1 để điều trị kết hợp với các loại thuốc điều hoà miễn dịch khác. Không được trộn thuốc này với bất kỳ thuốc nào khác.Bảo quản: Các lọ bột thuốc đã pha phải dùng ngay. Thuốc chưa dùng nên được bảo quản ở trong tủ lạnh 2 - 8 độ C.Hy vọng, với những thông tin trên về thuốc bạn đã biết thuốc này có tác dụng như thế nào và điều cần lưu ý khi dùng thuốc. Đảm bảo an toàn bằng cách dùng đúng theo hướng dẫn.
vinmec
1,254
Phòng ngừa bệnh viêm họng Có tới 200 chủng virút gây viêm họng và thường tự khỏi nếu sức đề kháng của cơ thể tốt. Ngược lại, nếu cơ thể yếu, sức đề kháng giảm, người bệnh có thể bị bội nhiễm các vi khuẩn. Trong đó nguy hiểm nhất là loại liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A. Viêm họng là gì? Viêm họng là tình trạng viêm cấp niêm mạc hầu. Có 3 loại viêm họng: viêm họng trắng, viêm họng đỏ và viêm họng loét (rất hiếm gặp). Trong tất cả các trường hợp, người bệnh đều cảm thấy đau rát họng, gặp khó khăn khi nuốt, sốt và thường xuyên nhức đầu. Ngoài ra, viêm họng còn đi kèm với một vài triệu chứng như cảm lạnh, buồn nôn, đau mình mẩy, sưng amiđan và nổi hạch ở cổ… Có nhiều nguyên nhân gây viêm họng nhưng phần lớn là do các loại virút (80%), còn lại là do vi khuẩn (chủ yếu liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A Streptococcus - thủ phạm gây nên những biến chứng nghiêm trọng về tim, khớp và thận) và các yếu tố nguy cơ như thay đổi thời tiết, khói bụi, rượu, hóa chất... Khi nào là nguy hiểm? Viêm họng được gọi là nguy hiểm khi nguyên nhân gây viêm họng do liên cầu bêta tan huyết nhóm A. Nguyên nhân là do vỏ của loại liên cầu này có cấu trúc gần giống cấu tạo của màng thận, màng tim, màng khớp, do đó khi mắc bệnh và không được điều trị kịp thời cơ thể tự sản sinh ra kháng thể chống lại loại liên cầu này, đồng thời tấn công cả vào thận, tim và khớp gây viêm khớp, viêm cầu thận, thấp tim để lại hậu quả rất nặng nề cho bản thân người bệnh nhân và cộng đồng. Theo các bác sĩ, một số yếu tố quan trọng để phát hiện viêm họng do liên cầu bêta tan huyết nhóm A bao gồm: - Bệnh thường khởi phát đột ngột với biểu hiện sốt cao 30 - 400C , người mệt mỏi. - Khám họng thấy có mủ trắng bẩn ở khe, hốc amiđan hai bên. Sờ thấy hạch dưới hàm cả hai bên, di động, ấn đau. - Bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao khi lấy máu làm xét nghiệm. Phòng bệnh là biện pháp hữu hiệu Điều trị thường kết hợp với sát khuẩn vùng họng bằng nước muối sinh lý ngậm họng, súc họng với dung dịch kiềm loãng. Khí dung mũi họng theo chỉ định bằng tinh dầu bạc hà, thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm dạng hòa tan. Đắp khăn nóng vào hai bên cổ. Phòng bệnh rất biện pháp rất quan trọng, đặc biệt khi có dịch viêm mũi họng. Giữ ấm vùng cổ, tránh ngồi, ngủ, tắm... ở nơi có gió lùa. Ăn nhiều hoa quả chứa nhiều vitamin C để tăng cường sức đề kháng của cơ thể và mũi họng. Nhiều người lầm tưởng rằng, viêm họng là bệnh không lây. Song trên thực tế, nó là bệnh lây lan qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp. Nếu ai đó xung quanh bạn đang bị viêm họng thì cách tốt nhất là tránh tiếp xúc với họ và rửa tay thường xuyên. Nếu bị viêm họng, bạn cũng nên rửa tay thường xuyên nhằm hạn chế sự lây lan của vi khuẩn khi bạn dùng tay che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi.
medlatec
579
Công dụng thuốc Pepfiz Pepfiz thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, dạng bào chế viên nén sủi bọt. Thuốc có chứa thành phần Papain, Simethicone và Fungal diastase, được đóng gói dạng hộp 25 vỉ xé x 2 viên hoặc hộp 6 tuýp x 10 viên. Người bệnh có thể theo dõi bài viết dưới đây để biết Pepfiz là thuốc gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Chỉ định của thuốc Pepfiz Thuốc Pepfiz được chỉ định trong điều trị các trường hợp: Đầy hơi, khó tiêu và hỗ trợ tiêu hóa sau các bữa ăn quá no, thịnh soạn. 2. Chống chỉ định của thuốc Pepfiz Pepfiz chống chỉ định trong trường hợp người bị quá mẫn với các thành phần có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Pepfiz Cách dùng: Người bệnh nên hòa tan viên Pepfiz với nửa cốc nước và uống ngay sau khi thuốc tan hết.Liều dùng: uống 1 viên/ lần. Có thể uống ngay sau bữa ăn hoặc khi có triệu chứng đầy hơi và khó tiêu. 4. Chú ý khi dùng thuốc Pepfiz Thận trọng khi dùng thuốc Pepfiz cho những người đang trong chế độ ăn kiêng muối như suy tim sung huyết, cao huyết áp hay bệnh gan nặng.Bảo quản thuốc Pepfiz không quá 25 độ C, tránh ẩm mốc.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Pepfiz có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pepfiz, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pepfiz điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
292
Tiêu chuẩn CAP - Một trong những tiêu chuẩn hàng đầu thế giới về đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm của Hoa Kỳ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm CAP (College of American Pathologists) của Hoa Kỳ là tập hợp các tiêu chuẩn, tiêu chí được thiết kế nghiêm ngặt về mặt khoa học, đảm bảo kết quả xét nghiệm của người bệnh có độ tin cậy và chất lượng cao nhất. CAP - Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm hàng đầu thế giới CAP là tên viết tắt của Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ (College of American Pathologists), đây là cơ quan công nhận chất lượng được ưu tiên lựa chọn bởi hơn 8.000 phòng thí nghiệm ở hơn 50 quốc gia trên thế giới. Cơ quan này cung cấp các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng xét nghiệm, cung cấp cơ hội học hỏi, phát triển toàn diện để phòng xét nghiệm có thể hỗ trợ tốt nhất các bác sĩ trong khâu đưa ra chẩn đoán điều trị chính xác cho bệnh nhân thông qua kết quả xét nghiệm. Các phòng xét nghiệm khi được công nhận đạt tiêu chuẩn CAP sẽ phải cam kết tuân thủ đúng nguyên tắc về việc thực hiện, duy trì và thúc đẩy môi trường chất lượng phòng xét nghiệm liên tục hàng năm thông qua các buổi kiểm tra, đánh giá. Không chỉ vậy, chương trình còn được thực hiện dưới mô hình đồng cấp, kết hợp với danh sách kiểm tra nghiêm ngặt được cập nhật hàng năm cùng chương trình đào tạo liên tục. Điều này giúp mang đến cơ hội cho các phòng xét nghiệm phát triển chuyên môn, tăng cường khả năng cũng cấp kết quả xét nghiệm có độ tin cậy cao nhất. Để được công nhận chất lượng phòng xét nghiệm theo tiêu chuẩn CAP thì một phòng xét nghiệm cần đáp ứng bộ các tiêu chí gồm: Tiêu chuẩn I: Đây là tiêu chuẩn liên quan đến trình độ, trách nhiệm và vai trò của người đứng đầu phòng xét nghiệm. Quản lý các quá trình trước, trong và sau phân tích các mẫu bệnh phẩm sử dụng trong xét nghiệm y khoa. Tiêu chuẩn IV: Đây là tiêu chuẩn bao gồm các yêu cầu quản trị của chương trình. Phòng xét nghiệm sẽ có các đợt kiểm tra định kỳ như có đoàn thanh tra kiểm tra bởi các chuyên gia kỹ thuật của CAP hoặc tự kiểm tra bởi phòng xét nghiệm. Một phòng xét nghiệm cần làm gì để được công nhận tiêu chuẩn CAP? Để tham gia vào quá trình đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm theo tiêu chuẩn CAP, một phòng xét nghiệm sẽ phải vượt qua nhiều vòng kiểm tra khác nhau. Các bài kiểm tra này được thiết kế để phòng xét nghiệm tham gia đánh giá thực hiện theo các giai đoạn: Giai đoạn 1: Tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo (Chương trình ngoại kiểm tra xét nghiệm) Điều kiện tiên quyết để một phòng xét nghiệm không ở Hoa Kỳ có thể nộp đơn xin đăng ký tham gia công nhận chất lượng phòng xét nghiệm bởi tổ chức CAP là phải tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo do CAP cung cấp trong khoảng thời gian ít nhất 6 tháng. Trong thời gian này, phòng xét nghiệm tham gia đánh giá cần thực hiện tất cả các danh mục xét nghiệm mà CAP có sẵn. Đối với các danh mục xét nghiệm phòng xét nghiệm tham gia đánh giá có triển khai nhưng không thuộc danh mục xét nghiệm của CAP, lúc này tổ chức CAP sẽ yêu cầu phòng xét nghiệm thực hiện đánh giá hiệu suất thay thế cho các xét nghiệm và được chấp thuận bởi chính Giám đốc phòng xét nghiệm đó. Khi tham gia các chương trình thử nghiệm thành thạo, CAP yêu cầu phòng xét nghiệm tham gia đánh giá phải thực hiện phân tích mẫu thử như mẫu của bệnh nhân thực tế và được thực hiện bởi chính những nhân viên của phòng xét nghiệm đó. Mục đích của việc này là để các chuyên gia của CAP đánh giá được tay nghề của kỹ thuật viên cũng như các yếu tố về thiết bị, hóa chất, môi trường,… trong phòng xét nghiệm tham gia đánh giá một cách khách quan và chính xác nhất. Giai đoạn 2: Chuẩn bị cho việc công nhận tiêu chuẩn chất lượng phòng xét nghiệm của CAP Sau khi phòng xét nghiệm hoàn thành chương trình thử nghiệm thành thạo trong ít nhất 6 tháng và đạt yêu cầu, lúc này, phòng xét nghiệm có cơ hội được tổ chức CAP xem xét và công nhận chất lượng phòng xét nghiệm theo tiêu chuẩn CAP. Để tổ chức CAP xem xét và công nhận, phòng xét nghiệm sẽ cần tiếp tục thực hiện đầy đủ 10 bước sau: - Bước 1: Nộp đơn đăng ký xem xét và công nhận chất lượng phòng xét nghiệm theo tiêu chuẩn CAP. - Bước 2: Trao đổi với nhân viên của CAP và trả lời mọi câu hỏi liên quan trong quá trình đăng ký... Thời gian để hoàn thành và gửi lại hồ sơ là 3 tháng, tính từ khi phòng xét nghiệm nhận được yêu cầu cung cấp thông tin về các vấn đề qua hình thức thư điện tử. Dựa trên hồ sơ mà phòng xét nghiệm cung cấp, các chuyên gia của tổ chức sẽ có căn cứ để phân loại và hướng dẫn đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm theo tiêu chuẩn CAP. - Bước 4: Nhận Customized Checklist của CAP Đây là bộ danh sách các tiêu chí kiểm tra đã được phía CAP lựa chọn phù hợp nhất với quy mô và năng lực của phòng xét nghiệm. - Bước 5: Mời đoàn chuyên gia của tổ chức CAP đến thăm quan, đánh giá phòng xét nghiệm trực tiếp Giám đốc phòng xét nghiệm liên hệ với Trưởng đoàn thanh tra của tổ chức CAP để có lịch hẹn về buổi đánh giá trực tiếp tại phòng xét nghiệm. - Bước 6: Tiếp đón đoàn chuyên gia của CAP Đoàn chuyên gia của tổ chức CAP sẽ trực tiếp đi thăm quan, đánh giá quy mô và năng lực của phòng xét nghiệm. - Bước 7: Khắc phục thiếu sót và gửi báo cáo kết quả cho phía CAP Trong buổi thăm quan, đoàn chuyên gia của tổ chức CAP sẽ chỉ ra các thiếu sót mà phòng xét nghiệm cần khắc phục. Trong thời hạn là 30 ngày, phòng xét nghiệm cần tiến hành khắc phục lỗi và gửi báo cáo về kết quả thực hiện cho phía CAP. - Bước 8: Trao đổi và đáp ứng mọi yêu cầu để được công nhận Trong vòng 75 ngày tiếp theo, thanh tra của tổ chức CAP sẽ rà soát tất cả các vấn đề của phòng xét nghiệm. Khoảng thời gian này, phòng xét nghiệm cần tập trung tối đa để cung cấp mọi thông tin mà phía thanh tra đề nghị. Thông tin phía thanh tra CAP nhận được sẽ là bằng chứng để tổ chức đi đến quyết định phòng xét nghiệm có đủ tiêu chuẩn để được công nhận chất lượng theo tiêu chuẩn của CAP hay không. - Bước 9: Nhận chứng nhận chất lượng phòng xét nghiệm theo tiêu chuẩn CAP Sau khi hoàn thành mọi yêu cầu, phòng xét nghiệm sẽ nhận được chứng nhận công nhận chất lượng phòng xét nghiệm theo tiêu chuẩn CAP. - Bước 10: Tự thực hiện đánh giá và duy trì các quy định theo tiêu chuẩn CAP hàng năm Sau khi được công nhận chất lượng phòng xét nghiệm theo tiêu chuẩn CAP, phòng xét nghiệm cần tự thực hiện đánh giá, duy trì việc tuân thủ các quy định về chất lượng hàng năm và lưu trữ lại hồ sơ dưới dạng văn bản để phục vụ cho chu kỳ đánh giá tiếp theo của thanh tra CAP.
medlatec
1,341
Công dụng thuốc Asstamid Asstamid là thuốc chống ung thư dùng theo đơn. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Asstamid sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Asstamid là thuốc gì? Asstamid thuộc danh mục thuốc chống ung thư. Thuốc Asstamid được sản xuất bởi hãng dược phẩm Synthon Hispania, SL – Tây Ban Nha. Đăng ký trong nước bởi Công ty TNHH Dược phẩm Liên Hợp, số đăng ký VN2 – 627 – 17.Thành phần chính của Asstamid là hoạt chất Bicalutaraid hàm lượng 50mg cùng tá dược. Các tá dược có trong thuốc Asstamid gồm:Lactose Monohydrat;Povidon K29/32;Crospovidon;Natri Lauryl Sulfat;Magie Stearat;Hypromellose;Titan Dioxid (E171); Macrogol;Thuốc Asstamid bào chế dạng viên nén bao phim. Hộp thuốc hình chữ nhật ngang, màu xanh nước biển nhạt, bên trong hộp có 4 vỉ x 7 viên màu trắng, tròn, 2 mặt lồi. Một mặt của Asstamid có khắc chữ “BCM 50”.Thuốc Asstamid dùng cho nam giới trưởng thành. Mục đích sử dụng là để điều trị ung thư tuyến tiền liệt theo chỉ định. Asstamid có thể được phối hợp với các thuốc khác hoặc phẫu thuật loại bỏ tinh hoàn nhằm chữa ung thư tiền liệt tuyến. 2. Công dụng Asstamid Asstamid có chứa hoạt chất Bicalutamide – một hỗn hợp racemic, trong đó dạng có hoạt tính kháng Androgen hầu như là dạng R. Hoạt chất Bicalutamide có trong thuốc Asstamid sẽ gắn với thụ thể Androgen, từ đó ức chế kích thích Androgen mà không có biểu hiện hoạt hoá gen. Sự ức chế này sẽ giúp đẩy lùi sự phát triển của các khối u ở tuyến tiền liệt của nam giới.Bicalutamide – thành phần chính có trong Asstamid hấp thu qua đường tiêu hoá và không bị ảnh hưởng của thức ăn. Hoạt chất Bicalutamid – thành phần có trong thuốc Asstamid gắn kết mạnh với protein huyết tương (hỗn hợp racemic gắn kết 96%, R-Bicalutamid gắn kết 99,6%) và chuyển hóa mạnh. Chất chuyển hóa thải trừ qua thận và mật.3. Chỉ định Asstamid. Asstamid được chỉ định cho các đối tượng bị ung thư tuyến tiền liệt. 4. Liều lượng và cách dùng Asstamid Để dùng Asstamid an toàn, bạn cần dùng thuốc đúng cách, đúng liều theo hướng dẫn.4.1 Liều dùng Asstamid. Theo khuyến cáo từ nhà sản xuất, liều dùng Asstamid cho nam giới trưởng thành (bao gồm cả người cao tuổi) là 1 viên 50mg/ ngày x 1 lần/ ngày. Với một số đối tượng đặc biệt có điều chỉnh liều Asstamid khi dùng. Suy thận: Không cần điều chỉnh liều Asstamid;Suy gan: Điều chỉnh liều Asstamid theo hướng dẫn;...Thuốc Asstamid không dùng cho trẻ em và trẻ vị thành niên.4.2 Cách dùng Asstamid. Thuốc Asstamid được bào chế dạng viên nén bao phim. Cách dùng Asstamid là uống cả viên với nước lọc/đun sôi để nguội. Nên dùng Asstamid ít nhất 3 ngày trước khi kết hợp với các thuốc có cấu trúc tương tự LHRH hay khi phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn. 5. Chống chỉ định Asstamid Không dùng Asstamid cho các đối tượng:Phụ nữ và trẻ em;Dị ứng/ quá mẫn với các thành phần có trong Asstamid;Không kết hợp Asstamid với Terfenadin, Astemizol/ Cisaprid;...Dùng Asstamid an toàn cần đúng hướng dẫn và chỉ định.6. Cảnh báo và thận trọng Asstamid. Trước khi khởi đầu điều trị với thuốc Asstamid, nên theo dõi trực tiếp những đối tượng bệnh nhân đặc biệt.Bicalutamid – thành phần có trong Asstamid chuyển hóa mạnh qua gan. Do đó, thời gian đào thải của Asstamid với nhóm đối tượng bị suy gan nặng có thể chậm, gây ra tình trạng tăng tích luỹ thuốc. Ở nhóm đối tượng suy gan vừa – nặng cần thận trọng khi dùng thuốc Asstamid.Khi dùng Asstamid bạn cũng cần kiểm tra chức năng gan định kỳ. Bởi sau khi dùng chức năng gan của bạn cũng có thể bị ảnh hưởng. Vì vậy, việc kiểm tra, đánh giá này giúp bác sĩ có các định hướng can thiệp, xử trí, ngưng thuốc khi cần thiết.Ở những bệnh nhân dùng chất chủ vận LHRH có thể xuất hiện tình trạng giảm dung nạp đường. Điều này có thể gây tiểu đường hoặc khó kiểm soát lượng đường ở các đối tượng có bệnh nền tiểu đường. Vì thế, cần theo dõi đường huyết ở những trường hợp dùng kết hợp Asstamid và chất chủ vận LHRH.Bicalutamid – thành phần có trong Asstamid là chất ức chế cytochrom P450 (CYP3A4). Do đó, cần thận trọng khi kết hợp Asstamid với các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4.Nếu bạn đang có những vấn đề di truyền hiếm gặp như:Không dung nạp galactose;Thiếu hụt lactase;Kém hấp thu glucose – galactose;Thì không không nên dùng thuốc Asstamid. Ngoài ra, các thuốc có nguồn gốc Androgen có thể kéo dài khoảng QT - khoảng thời gian tim co và nghỉ. Nếu bạn có tiền sử hoặc nguy cơ kéo dài khoảng QT và đang dùng kết hợp các thuốc có thể gây ra tác dụng phụ này. Lúc này, bác sĩ sẽ đánh giá giữa lợi ích/ nguy cơ trước khi chỉ định uống Asstamid.7. Tác dụng phụ Asstamid. Khi uống Asstamid bạn cũng có thể có một số tác dụng phụ gồm:Căng tức vú;Chứng vú to ở nam giới;Nóng bừng;Tiêu chảy;Buồn nôn;Nôn;Ứ mật;Vàng da;Suy nhược;Ngứa;Phù mạch;Mề đay;Phổ mô kẽ;Khô da;Suy gan;Nhồi máu cơ tim;Chóng mặt;Khó tiêu;Đầy hơi;Thiếu máu;Tiểu ra máu;...Các tác dụng phụ khi uống Asstamid không giống nhau ở mỗi người. Theo dõi và thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ khi dùng thuốc Asstamid để được xử trí. 8. Tương tác Asstamid Trước khi dùng Asstamid, bạn hãy thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thuốc gần đây mình đang dùng. Một số thuốc/ thực phẩm nên tránh khi dùng Asstamid gồm: Cyclosporin;Midazolam;Terfenadine;Astemizole;Cimetidin;Cisapride;Dildazem/ Verapamil;Warfarin;Ketoconazol;Quinidin;Procainamid;Amiodaron;Methadon;Moxifloxacin;...Thông báo với bác sĩ/ dược sĩ các thuốc đang dùng/dùng gần đây khi có chỉ định uống Asstamid.9. Lái xe và vận hành máy móc dùng Asstamid. Thuốc Asstamid có thể gây ra một số tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ. Do đó, người lái xe và vận hành máy móc dùng thì cần thận trọng.10. Quên liều - Quá liều và xử trí Asstamid. Khi quên liều Asstamid bạn có thể dùng lại trong 1 – 2 giờ. Tuy nhiên nếu thời gian quên gần đến thời điểm uống liều kế tiếp thì có thể bỏ qua. Asstamid ít khi gây ra tai biến vì quá liều, bởi nó được dung nạp tốt ngay khi dùng ở liều cao. Các biểu hiện cấp xảy ra khi quá liều Asstamid tùy vào tình trạng quá mẫn của cơ thể. Nếu quá liều Asstamid hãy dừng thuốc và thông báo cho bác sĩ.Quá liều Asstamid xử trí thường bằng các biện pháp hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày....11. Bảo quản Asstamid. Asstamid bảo quản tốt trong nhiệt độ phòng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Asstamid, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Asstamid là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,233
Tác dụng thuốc Hytrin Thuốc Hytrin thuộc nhóm thuốc tim mạch được bào chế ở dạng viên nén. Thuốc được chỉ định trọng điều trị giảm triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt lành tính, hoặc sử dụng kết hợp trong điều trị tăng huyết. Trước khi sử dụng thuốc Hytrin người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng các thông tin của thuốc. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Hytrin Thành phần chính của thuốc Hytrin là terazosin, một dẫn xuất của quinazoline có tác dụng chẹn thụ thể alpha 1-adrenergic sau synap. Đồng thời hợp chất này còn giúp làm giảm kháng lực của mạch máu ngoại biên và huyết áp do tác dụng giãn mạch bao gồm giãn động mạch và tĩnh mạch.Terazosin không làm thay đổi tần số tim hoặc hiệu suất của tim ở tư thế nằm ngửa. Các tác dụng của hợp chất này trong thuốc Hytrin trên hệ tim mạch là do hoạt tính của thuốc trên các thụ thể alpha 1 ở cơ trơn mạch máu. Các thụ thể alpha 1 cũng có thể có ở cơ tam giác và cơ thắt bàng quang, u tuyến tiền liệt, bao tuyến tiền liệt, niệu quản. Đồng thời terazosin còn làm giãn cơ trơn cổ bàng quang giúp làm giảm sự tắc cổ bàng quang. Không những thế thành phần này của thuốc Hytrin còn giúp làm giảm nhẹ LDL, cholesterol toàn phần và triglyceride.Khi bắt đầu sử dụng thuốc Hytrin, tác dụng của các chất chẹn alpha 1 trên lipid máu càng rõ rệt ở những người bệnh có mức lipid cao.Thuốc Hytrin sau khi vào cơ thể được hấp thu khá nhanh và gần như hoàn toàn được hấp thu qua đường tiêu hoá. Thuốc Hytrin sẽ có tác dụng sau 1 đến 2 giờ, và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng của thuốc khoảng 90%/ Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc Hytrin khoảng 90 đến 94%.Thuốc Hytrin chuyển hoá ở gan và sự chuyển hoá ban đầu là rất ít. Hơn nữa thuốc Hytrin là một trong các chất chuyển có tác dụng chống tăng huyết áp. Bán thải của thuốc Hytrin trong huyết tương khoảng 12 giờ.Thuốc Hytrin khi vào cơ thể có khả năng bài tiết khoảng 60% và khoảng 40% bài tiết qua nước tiểu với khoảng 10% nguyên vẹn 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Hytrin Thuốc Hytrin thường được sử dụng ở dạng muối terazosin hydrochloride với các loại viên nén Hytrin 1mg, Hytrin 2mg, Hytrin 5mg, Hytrin 10mg. Thuốc Hytrin được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình. Thêm vào đó, thuốc Hytrin cũng được điều trị chứng tắc nghẽn đường tiểu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.Tuy nhiên, thuốc Hytrin cũng chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc dẫn xuất quinazolin, hoặc có tình trạng bị ngất xỉu trong hoặc sau khi tiểu tiện. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Hytrin Thuốc Hytrin được chỉ định điều trị với liều lượng khuyến nghị khoảng 1.2mg terazosin hydroclorid tương ứng với khoảng 1mg terazosin. Tuy nhiên với mỗi trường hợp điều trị sẽ có cách sử dụng và liều lượng tương ứng phù hợp.Điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp mức độ từ nhẹ đến trung bình: Sử dụng thuốc Hytrin ngày 1 lần. Vì sau khi uống thuốc Hytrin có thể xuất hiện tác dụng hạ huyết áp trong vòng khoảng 15 phút hoặc có thể kéo dài tới 24 giờ. Liều ban đầu sử dụng cho người bệnh là 1mg/lần/ngày, lúc chuẩn bị đi ngủ. Người bệnh có thể tăng gấp đôi liều để đạt được mức huyết áp mong muốn. Tuy nhiên, cần có sự chỉ định và kiểm tra của bác sĩ. Liều duy trì sử dụng thuốc được điều chỉnh sao cho đáp ứng và dung nạp của người bệnh. Có thể sử dụng liều khuyến cáo ở liều duy trì từ 2 đến 10mg. Liều tối đa của thuốc Hytrin là 20mg/ngày.Điều trị người bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Liều ban đầu sử dụng 1mg/lần.ngày vào trước giờ đi ngủ. Người bệnh có thể tăng liều gấp đôi vào mỗi 1 hoặc 2 tuần. Liều duy trì cho điều trị bệnh đại phì tuyến tiền liệt lành tính là 5 đến 10mg/lần/ngày. Đối với liệu trình này có thể nên bắt đầu với liều 1mg/lần/ngày trong tuần đầu tiên và sau đó tăng lên 2m/lần/ngày trong tuần thứ 2 và tuần thứ 3, và tiếp tục tăng liều lên 5mg/lần/ngày trong tuần thứ 4 và liều điều trị đáp ứng sẽ được đánh giá sau 4 tuần.Đối với trường hợp mắc suy thận và suy gan thì không có sự thay đổi về dược động học của terazosin và không cần thay đổi liều lượng của thuốc Hytrin ở bệnh nhân suy gan.Với người cao tuổi thường dung nạp thuốc Hytrin kém nên cần phải thận trọng khi sử dụng. Nếu muốn tăng liều với đối tượng này nên thực hiện từ từ và có thể chậm hơn so với người trẻ tuổi. Hơn nữa, thời gian bán thải có thể dài hơn và sự thanh thải của thuốc trong huyết tương có thể giảm ở những trường hợp người bệnh có độ tuổi từ 70 tuổi. 4. Một số tác dụng phụ và lưu ý sử dụng thuốc Hytrin Thuốc Hytrin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Hytrin có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Hytrin gây ra bao gồm: choáng váng, chóng mặt, ngủ gà, nhức đầu, mệt mỏi, viêm mũi, ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Hytrin. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Hytrin có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Hytrin có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Hytrin hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: hạ huyết áp, phản ứng dị ứng, cương đau dương vật kéo dài, giảm lượng tiểu cầu, giảm nồng độ hemoglobin, hematocrit, bạch cầu... Thuốc Hytrin có thể thay đổi tâm trạng và hành vi của người bệnh, hoặc các dấu hiệu lo âu, trầm cảm, thậm chí có thể có những hành vi tự gây tổn thương đến bản thân người bệnh...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Hytrin gồm:Trong điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính, tỷ lệ xuất hiện hạ huyết áp tư thế đứng cao hơn người sử dụng thuốc Hytrin để điều trị tăng huyết áp. Hơn nữa, thuốc Hytrin còn làm cho người bệnh bị hạ huyết áp thể đứng gặp các dấu hiệu như choáng váng, buồn ngủ, ngất, có thể trong vòng 30 đến 90 phút ở liều đầu tiên. Tác dụng phụ này có thể xảy ra nếu ngừng điều trị vài ngày và sau đó lại tiếp tục điều trị lại.Một số trường hợp có thể xuất hiện hoặc diễn biến nặng với cơn đau thắt ngực. Vì vậy, cần loại trừ người bệnh có ung thư tuyến tiền liệt hoặc các nguyên nhân gây suy giảm lưu lượng nước tiểu. Và nếu chẩn đoán xác định người bệnh bị phì đại tuyến tiền liệt lành tính thì vẫn cần chắc chắn bệnh nhân không bị mắc đồng thời tình trạng tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào trước khi sử dụng thuốc Hytrin để điều trị.Do quan sát thấy hội chứng mống mắt mềm khi phẫu thuật ở người bệnh phẫu thuật đục thuỷ tinh thể đã được điều trị với Hytrin trước đây. Tuy nhiên, không xác định được nguyên nhân gây ra tình trạng này có phải do thành phần của thuốc Hytrin hay không nên có thể không cần ngừng điều trị với thuốc Hytrin trước khi thực hiện phẫu thuật.Do tác dụng giãn mạch của thuốc Hytrin nên cần thận trọng với những người mắc bệnh phù phổi do hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, suy tim...Trên đây là những thông tin về thuốc Hytrin, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và lưu ý để quá trình dùng thuốc đạt kết quả tốt hơn.
vinmec
1,482
6 cách điều trị mề đay tại nhà 6 cách điều trị mề đay tại nhà để giảm nhẹ triệu chứng bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau: Mề đay là bệnh dị ứng với thuốc hay thức ăn khiến bạn nổi mẩn ngứa. 1. Đắp khăn ướt, gạc lạnh Đây là lời khuyên đầu tiên về cách điều trị nổi mề đay. Đắp khăn ướt, gạc lạnh giúp làm mát các khu vực bị ảnh hưởng và giảm sưng. Đầu tiên, bạn nhúng khăn ướt trong nước lạnh và đắp trên vùng da bị ảnh hưởng trong khoảng 15 phút. 2. Mẹo trị mề đay – đắp gạc lạnh Bạn cần lặp lại quá trình này vài giờ một lần cho đến khi cơn đau thuyên giảm. Nếu triệu chứng nổi mề đay tồi tệ hơn, bạn nên tắm lạnh khoảng 20 – 30 phút. Tuy nhiên, nếu có làn da nhạy cảm, bạn hãy không nên điều trị theo phương pháp này vì nó sẽ làm cho mề đay trầm trọng và lan rộng hơn. 3. Gừng Bạn có thể bổ sung gừng vào bữa ăn, dùng như một dạng thuốc viên hay xông hơi bằng gừng. Bên cạnh đó, cắt gừng để thoa lên vùng da bị ảnh hưởng cũng là một cách cực đơn giản mà hiệu quả. Để có được kết quả tốt nhất, bạn nên cho gừng vào trong tủ lạnh để làm mát. Đắp khăn ướt, gạc lạnh giúp làm mát các khu vực bị ảnh hưởng và giảm sưng. 4. Cây lô hội Nếu bạn đắp lô hội tại chỗ trên vùng da bị viêm, các triệu chứng phát ban sẽ biến mất nhanh chóng và không bị lây lan sang các vùng khác. Cây lô hội sẽ chữa lành  mề đay hiệu quả và tự nhiên. Bạn nên lặp lại điều này nhiều lần trong một ngày đến khi bạn có được kết quả tốt nhất. 5. Chế độ ăn uống lành mạnh Một chế độ ăn uống lành mạnh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hệ thống miễn dịch. Khi hệ thống miễn dịch khỏe mạnh, nguy cơ phát triển mề đay trên da sẽ bị giảm đáng kể và cơ thể có sức đề kháng tốt hơn. Vì thế, nếu muốn điều trị phát ban hiệu quả, bạn không nên bỏ qua một chế độ ăn uống lành mạnh. Đặc biêt, vitamin C có lợi cho hệ miễn dịch. Bạn nên ăn nhiều vitamin C trong thực phẩm như cam, cà chua, dâu tây, trái cây họ cam quýt,…. Nếu bạn nổi mề đay do thức ăn, bạn nên ăn các loại thực phẩm có chứa probiotic và acidophilus. Đây là những thực phẩm tốt cho sức khỏe đường tiêu hóa. Nếu bạn đắp lô hội tại chỗ trên vùng da bị viêm, các triệu chứng phát ban sẽ biến mất nhanh chóng và không bị lây lan sang các vùng khác. 6. Uống trà thảo dược Uống một tách trà nóng thảo dược hàng ngày giúp bạn giảm ngứa ngáy và khó chịu do các đám mề đay. Vì vậy, trà thảo dược được coi là phương thuốc rất tốt để điều trị nổi mề đay. Nói chung, có nhiều các loại trà thảo dược bạn có thể thử. Tuy nhiên, nếu bạn có tiền sử bệnh tim, huyết áp, và phù nề hoặc dị ứng một số loại thuốc, bạn nên tránh uống trà rễ cam thảo. 7. Ngâm bột yến mạch Liệu pháp này có thể giúp bạn giảm ngứa và làm cho da mát mẻ. Vì thế, bột yến mạch được coi là phương thuốc điều trị nổi mề đay tự nhiên tốt nhất. Bạn có thể cho bột yến mạch vào bồn tắm và ngâm khoảng 10 – 15 phút để có được hiệu quả như mong muốn.
thucuc
649
Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày giai đoạn đầu Bạn có biết, tỷ lệ chữa thành công ung thư dạ dày sẽ càng cao nếu bệnh được phát hiện và điều trị từ sớm. Hãy theo dõi bài viết ngay dưới đây và tìm hiểu các phương pháp điều trị ung thư dạ dày giai đoạn đầu cùng chúng tôi bạn nhé! 1. Hiểu thế nào về ung thư dạ dày giai đoạn đầu? Ung thư dạ dày là bệnh lý xảy ra khi các tế bào trong dạ dày tăng sinh bất thường, dần mất kiểm soát và phát triển thành khối u ác tính. Ung thư dạ dày phát triển theo 5 giai đoạn, trong đó giai đoạn đầu được hiểu là giai đoạn mà các tế bào ung thư mới xuất hiện và vẫn nằm ở lớp hạ niêm mạc, chưa lây lan đến các hạch bạch huyết hay các cơ quan khác trên cơ thể. Kích thước khối u dạ dày trong giai đoạn này thường rất nhỏ nên chưa ảnh hưởng nhiều đến chức năng tiêu hóa. Ung thư dạ dày giai đoạn đầu vẫn có tỷ lệ chữa khỏi cao vì khối u chưa di căn xa 2. Chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn đầu Ung thư dạ dày giai đoạn đầu thường có rất ít biểu hiện rõ ràng, thậm chí là không có triệu chứng nên rất khó phát hiện. Để chẩn đoán ung thư dạ dày, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện một hoặc kết hợp các xét nghiệm/chẩn đoán dưới đây: – Nội soi dạ dày: Là phương pháp chẩn đoán phổ biến nhất và thường được dùng để chẩn đoán ung thư dạ dày. Khi thực hiện thủ thuật, bác sĩ sẽ đưa ống nội soi có gắn camera qua miệng hoặc mũi của người bệnh rồi xuống đến dạ dày để quan sát và tìm ra các tổn thương bên trong. – Sinh thiết: Được thực hiện ngay trong quá trình nội soi dạ dày. Xét nghiệm sinh thiết được tiến hành bằng cách thu thập một mẫu mô nhỏ từ vùng dạ dày có dấu hiệu tổn thương rồi phân tích dưới kính hiển vi. – Chụp CT (cắt lớp vi tính), siêu âm dạ dày: Hình ảnh thu được từ phương pháp chụp CT và siêu âm sẽ giúp bác sĩ xác định kích thước khối u và quan sát khối u đã lan rộng hay chưa. Ngoài ra, bác sĩ còn kiểm tra tình trạng nhiễm khuẩn HP ngay khi nội soi hoặc bằng các phương pháp khác như xét nghiệm hơi thở, xét nghiệm máu, xét nghiệm phân. Nội soi là một trong những phương pháp chẩn đoán chính xác ung thư dạ dày 3. Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày giai đoạn đầu Ung thư dạ dày nếu được phát hiện và điều trị ngay từ giai đoạn đầu thì hoàn toàn có thể chữa thành công, tỷ lệ bệnh nhân sống khỏe mạnh sau 5 năm cũng cao hơn so với các giai đoạn muộn. Phẫu thuật, hóa trị và xạ trị chính là những phương pháp thường được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân trong giai đoạn này. 3.1. Phẫu thuật Ở giai đoạn đầu, người bệnh ung thư có thể cắt một phần dạ dày hoặc cắt toàn bộ dạ dày nếu cần thiết. Chỉ định cụ thể sẽ phụ thuộc tình trạng khối u cũng như khả năng đáp ứng của bệnh nhân. Nếu cần cắt bỏ toàn bộ dạ dày thì người bệnh sẽ được đặt lại đường tiêu hóa sau khi phẫu thuật xong. Hiện nay, nhờ vào những tiến bộ trong y học nên phẫu thuật ung thư dạ dày có thể được tiến hành bằng kỹ thuật nội soi hoặc theo phương pháp truyền thống để loại bỏ khối u. Bác sĩ sẽ xem xét và tư vấn cách làm phù hợp nhất cho bệnh nhân. 3.2. Hóa trị Hóa trị là phương pháp sử dụng các loại thuốc hóa chất đặc trị nhằm tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn và làm chậm quá trình phát triển của những tế bào ung thư này. Hóa trị có thể được chỉ định độc lập nếu sức khỏe của người bệnh không đủ điều kiện đáp ứng phẫu thuật. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể kết hợp bổ trợ hóa trị trước hoặc sau phẫu thuật để tăng cường hiệu quả điều trị, kéo dài tuổi thọ cũng như nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Người bệnh cần chú ý duy trì sức khỏe để đáp ứng được các loại thuốc hóa trị 3.3. Xạ trị Một phương pháp khác cũng thường được sử dụng trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn đầu, đó chính là xạ trị. Đây là phương pháp tác động tại chỗ, nhắm vào đúng vị trí tổn thương đang tồn tại khối u bằng các tia bức xạ năng lượng cao. Tương tự như hóa trị, xạ trị có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với hóa trị để tối ưu hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. 4. Chăm sóc bệnh nhân ung thư dạ dày sau điều trị Khi điều trị ung thư dạ dày, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ. Chính vì vậy, gia đình cần lưu ý một số điều trong quá trình chăm sóc để người bệnh có đủ sức khỏe và nhanh hồi phục. – Chăm sóc dinh dưỡng: Chế độ ăn uống hợp lý có vai trò rất quan trọng giúp cơ thể người bệnh luôn khỏe mạnh và đủ chất, đồng thời tăng cường hệ miễn dịch để đối phó với các tác dụng phụ khi thực hiện hóa trị hay xạ trị. – Chăm sóc tâm lý: Hãy cố gắng động viên, cổ vũ người bệnh, để người bệnh luôn cảm thấy thoải mái, lạc quan và vững tâm chiến đấu với ung thư. – Chăm sóc vận động: Không nên để người bệnh bị hạn chế vận động. Dù là trước hay sau khi điều trị, người bệnh vẫn nên thực hiện các bài tập nhẹ nhàng để có thể giảm bớt cảm giác đau đớn và giúp máu lưu thông dễ dàng hơn.
thucuc
1,070
Tràn dịch màng tinh hoàn ở người lớn Tràn dịch màng tinh hoàn ở người lớn thường là do viêm hoặc tổn thương tinh hoàn. Bệnh nếu được xử trí sớm có thể khỏi hoàn toàn. Ngược lại, nếu xử trí muộn sẽ có những ảnh hưởng khó lường. Tràn dịch màng tinh hoàn ở người lớn do nguyên nhân gì? Ở trẻ nhỏ, tràn dịch mào tinh hoàn thường do phúc mạc bị đẩy xuống trong quá trình đi xuống của tinh hoàn từ khi còn ở trong bụng mẹ. Còn đối với tràn dịch màng tinh hoàn ở người lớn bệnh thường do một số nguyên nhân như: Tràn dịch màng tinh hoàn ở người lớn do nhiều nguyên nhân gây ra như nhiễm trùng, mắc các bệnh lý về tinh hoàn… – Do tổn thương từ bên ngoài, khiến cho vùng bìu, tinh hoàn bị sưng. – Một số bệnh lý như viêm mào tinh hoàn, viêm tinh hoàn, ung thư tinh hoàn… – Do nam giới nhiễm trùng các vi khuẩn gây bệnh ở đường sinh dục, tiết niệu như: E.coli, lậu, giang mai, các chủng liên cầu, tụ cầu, đặc biệt là vi khuẩn lao, do nhiễm các ký sinh trùng như giun chỉ, nấm… – Ngoài ra, còn một số bệnh toàn thân khác có thể gây ra tràn dịch màng tinh hoàn như: suy tim, xơ gan cổ chướng, hội chứng thận hư… Triệu chứng của bệnh Bệnh tràn dịch mào tinh hoàn ở người lớn thường có triệu chứng như: – Một trong hai bên tinh hoàn bị sưng, phình to sa xuống, da bìu căng bóng và phần tinh hoàn bị đẩy xuống. – Người bệnh cảm thấy đau dữ dội, thỉnh thoảng quặn thành từng cơn đau hoặc có thể chỉ đau tức âm ỉ, liên tục vùng bìu bẹn. Các triệu chứng tràn dịch màng tinh hoàn thường gây khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe nam giới – Nếu soi đèn pin vào sẽ thấy ánh sáng có thể xuyên qua một cách dễ dàng Trong trường hợp dịch tinh hoàn ít, nam giới khó có thể phát hiện. Khi có biểu hiện đau nhức, đi khám và kiểm tra mới có thể biết bị tràn dịch mào tinh hoàn. Tràn dịch màng tinh hoàn dễ gây biến chứng Tràn dịch màng tinh hoàn không quá nguy hiểm và không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh sản. Nhưng bệnh có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh liên quan đến viêm nhiễm, ung thư tinh hoàn. Những bệnh này để lâu sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng, u bướu hay thoát vị bẹn… gây ảnh hưởng đến sinh sản sau này. Vì vậy, khi có dấu hiệu của bệnh nam giới nên đi kiểm tra sớm, nếu có bệnh thì nên được xử trí dứt điểm. Cách xử trí bệnh Tùy từng nguyên nhân, triệu chứng và mức độ nặng – nhẹ của bệnh tràn dịch màng tinh hoàn ở người lớn mà bác sĩ sẽ có những chỉ định cụ thể. – Đối với các viêm nhiễm do vi khuẩn đường tiết niệu, sinh dục, sinh sản có thể dùng các thuốc như cefuroxim, cefixim hoặc có thể dùng nhóm quinolon như: ofloxacin, sparfloxacin rotifloxacin theo chỉ định của bác sĩ. – Trường hợp nhiễm lao thường là lao thứ phát nên cần hỗ trợ điều trị theo phác đồ. – Đối với những nguyên nhân ác tính có thể cần phẫu thuật. Chọc hút dịch màng tinh hoàn vừa là thủ thuật thăm dò chẩn đoán vừa là kỹ thuật hỗ trợ điều trị cho những trường hợp tràn dịch nhiều.
thucuc
602
Sơ cứu và xử lý gãy dương vật Gãy dương vật là có thể nói là một tai nạn khá hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra. Nếu không được xử lý sớm, tình trạng này có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Bài viết dưới đây sẽ thông tin đến bạn những nguyên nhân gây ra tình trạng gãy dương vật cách sơ cứu và xử lý gãy dương vật hiệu quả nhất. 1. Gãy dương vật là như thế nào? Nhiều người thắc mắc rằng, tại sao dương vật không có cấu trúc xương mà lại có thể gãy. Các nhà khoa học giải thích như sau, dương vật bao gồm cả thể hang và thể xốp. Trong đó thể hang có chứa 2 ống song song được cấu tạo bởi các lớp mô cương. Bên ngoại 2 ống này sẽ được bao bọc bởi một lớp đàn hồi với vai trò cố định độ giãn và tăng áp lực máu. Khi dương vật cương cứng, máu sẽ được bơm đầy vào 2 ống này và giữ được độ cương cứng của dương vật khi quan hệ. Tuy nhiên, khi dương vật đang cương cứng mà phải chịu một áp lực mạnh thì rất dễ xảy ra tình trạng lớp màng bao bọc của 2 ống trong thể hang bị rách và khiến dương vật của bạn ngay lập tức bị bẻ cong (bị xỉu), tụ máu xung quanh do xuất huyết, không thể cương cứng được nữa được gọi là gãy dương vật (hay theo y khoa là vỡ nang). Gãy dương vật là một dạng cấp cứu nam khoa cần được xử lý kịp thời và nhanh chóng nếu không sẽ gây nguy hiểm đến sức khỏe người gặp nạn. 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng gãy dương vật Tình trạng gãy dương vật ở nam giới có thể do một số nguyên nhân sau: Gãy dương vật do quan hệ tình dục Quan hệ tình dục là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng gãy dương vật. Khi dương vật đang cương cứng bị tuột ra ngoài âm đạo, các anh có xu hướng đưa dương vật trở lại âm đạo người bạn tình. Tuy nhiên, trong lúc vội vã có thể khiến các anh đưa dương vật sai lệch vị trí mong muốn, chẳng hạn như xương mu hoặc vùng quanh âm đạo của người phụ nữ, khiến dương vật bị va đập mạnh và bị gãy. Bên cạnh đó, một số trường hợp do quan hệ tình dục quá mạnh bạo, nhất là tư thế quan hệ mà người phụ nữ ở trên cũng rất dễ đến tình trạng gãy dương vật. Bên cạnh đó, tình trạng quan hệ ngoài luồng dẫn đến thời gian quan hệ gấp gáp, địa điểm quan hệ nhiều bất lợi như xe hơi,… hoặc những cặp đôi áp dụng nhiều tư thế quan hệ lạ,… chính là đối tượng có nguy cơ cao bị gãy dương vật trong khi quan hệ tình dục. Gãy dương vật do bị bẻ Nguyên nhân này thường xảy ra đối với những trường hợp nam giới thủ dâm và mong muốn có thể làm dương vật xìu nhanh hơn. Bên cạnh đó, một số trường hợp khi đang quá hưng phấn có thể bẻ gãy dương vật của bạn tình. Dương vật cũng có thể bị bẻ gãy do nam giới gặp phải một số tai nạn như tai nạn giao thông, tai nạn khi đang lao động, tai nạn khi đang chơi một số môn thể thao,… Gãy dương vật giả Tình trạng gãy dương vật giả là do tĩnh mạch nông dưới da bị căng và vỡ. Tình trạng này cũng khiến nam giới có cảm giác đau đớn giống như gãy dương vật thật. Nhưng chỉ cần chăm sóc trong khoảng 2 tuần cho đến khi máu tự tan. Tình trạng này thường không gây hại cho sức khỏe của nam giới 3. Sơ cứu và xử lý gãy dương vật 3.1. Gãy dương vật có nguy hiểm không? Những trường hợp bị gãy dương vật sẽ khiến có thể gây xuất huyết dưới da, tùy theo mức độ thương tổn có thể gây xuất huyết khu trú ở quanh dương vật hoặc lan xuống bìu, phần bụng dưới,... Các biến chứng nếu không được xử trí sớm sẽ gây áp xe dương vật, biến dạng dương vật, cong dương vật, xơ hóa thể hang và rối loạn cương, từ đó gây liệt dương. Một số trường hợp nghiêm trọng là khi bệnh nhân không chỉ bị rách phần màng bọc của thể hang mà còn bị rách cả phần niệu đạo. Nếu không được điều trị sẽ gây ra tình trạng đau buốt khi tiểu, nguy hiểm hơn là không thể đi tiểu, từ đó dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe. 3.2. Cách sơ cứu và xử lý gãy dương vật Đối với những trường hợp bị gãy dương vật, các bác sĩ sẽ thực hiện những bước sơ cứu và xử lý gãy dương vật như sau: Sơ cứu tại nhà: sử dụng băng quấn chặt xung quanh dương vật để giảm hiện tượng tụ máu hay chảy máu dưới da, giảm bóc tách dưới da ra khỏi cấu trúc bên dưới vfa vận chuyển người bệnh đến viện càng sớm càng tốt. Gây mê toàn thân cho bệnh nhân. Phẫu thuật loại bỏ toàn bộ phần máu tụ tại vùng bị gãy. Khâu phục hồi bao trắng thể hang, khâu vật xốp và niệu đạo nếu có tổn thương. Để sơ cứu và xử lý gãy dương vật, cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay Thời gian thực hiện phẫu thuật có thể kéo dài khoảng một giờ và sau phẫu thuật khoảng 1 tháng khi vết khâu đã lành thì bệnh nhân lại có thể quan hệ. Tuy nhiên, một lưu ý là vết rách có thể dẫn đến tình trạng sẹo, xuất hiện mô sẹo và có thể gây ra tình trạng rối loạn cương dương hoặc lệch dương vật. 3.3. Phòng ngừa gãy dương vật như thế nào? Để phòng ngừa gãy dương vật bạn nên thực hiện những điều sau: Không nên quan hệ ở những tư thế nguy hiểm: Một số người cho rằng, tư thế lạ, nguy hiểm một chút lại có thể tạo ra nhiều hưng phấn khi quan hệ. Nhưng cũng chính tư thế đó lại có thể gây hại cho bạn, khiến dương vật của bạn có thể bị tổn thương nghiêm trọng. Không nên quan hệ quá mạnh: Chính vì sự nóng vội, hoặc quá cuồng nhiệt khiến các anh có xu hướng quan hệ quá mạnh. Tuy nhiên, đây là điều không nên vì nó có thể gây ra tình trạng gãy dương vật bất cứ lúc nào. Thay vì thế, hãy “đầu tư bước dạo đầu” và hãy quan hệ một cách an toàn. Tránh lạm dụng thủ dâm: Nhiều nam giới có thói quen thủ dâm, tuy nhiên, nếu thủ dâm quá mức có thể gây ra những vấn đề sức khỏe đáng lo ngại như gãy dương vật, xuất tinh sớm hoặc rối loạn cương dương. Khi dương vật đang cương cứng bạn cũng không nên hành động quá mạnh để tránh tối đa nguy cơ rủi ro.
medlatec
1,206
Nguyên nhân và cách điều trị khi trẻ sơ sinh bị viêm đường hô hấp trên Trẻ sơ sinh rất dễ mắc phải bệnh viêm đường hô hấp trên, nhất là khi thời tiết se lạnh. Điều này khiến các bậc phụ huynh đang nuôi con nhỏ cảm thấy vô cùng lo lắng. Để giúp trẻ mau khỏi bệnh, bố mẹ cần phải nắm vững những dấu hiệu, nguyên nhân và cách chăm sóc hiệu quả khi trẻ sơ sinh bị viêm đường hô hấp trên. 1. Dấu hiệu nhận biết khi trẻ sơ sinh bị viêm đường hô hấp trên Chảy nước mũi hoặc mũi bị nghẹt có thể là dấu hiệu đầu tiên bố mẹ sẽ thấy ở trẻ sơ sinh khi con bị viêm đường hô hấp trên. Ban đầu, nước mũi của trẻ sơ sinh có thể lỏng, màu trong suốt với một lượng ít. Tuy nhiên, về sau, nếu có bội nhiễm đi kèm thì nước mũi của trẻ sơ sinh sẽ chuyển sang màu đục hơn và đặc hơn, có thể là màu vàng hoặc màu xanh trong những ngày kế tiếp. Điều này cho thấy rằng, bố mẹ cần phải nhanh chóng đưa con tới bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa Nhi thăm khám và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Ngoài ra, khi bị viêm đường hô hấp trên, trẻ sơ sinh còn có thể xuất hiện những triệu chứng như quấy khóc, sốt, ho vào ban đêm, ho khan hoặc ho có đờm, hắt hơi, bú kém hay bỏ bú, khó thở, thở nhanh, thở khò khè, khó ngủ, lừ đừ, đỏ mắt, chảy nhiều nước mắt. Đấy là những dấu hiệu thường gặp ở những trẻ sơ sinh mắc bệnh viêm đường hô hấp trên. Chảy nước mũi, nghẹt mũi là dấu hiệu cho thấy trẻ sơ sinh mắc bệnh viêm đường hô hấp trên 2. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh mắc bệnh viêm đường hô hấp trên Nguyên nhân thường gặp nhất gây ra bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ sơ sinh là do các loại virus. Tác nhân này xuất hiện ở mọi nơi trong không khí và rất dễ lây nhiễm bằng đường dịch tiết từ người này sang người khác. Khi một người bị nhiễm virus thì giọt bắn khi ho và hắt hơi, dịch mũi sẽ gây bệnh trên cơ thể cảm nhiễm khác. Ngoài ra, các loại virus cũng có thể tồn tại lâu trên những bề mặt thông thường như tay nắm cửa, bàn ghế, đồ chơi, sàn nhà. Nói một cách khác, nếu bố mẹ hoặc người chăm sóc con mắc bệnh viêm đường hô hấp hoặc chăm sóc bé với đôi bàn tay nhiễm bệnh thì có thể lây bệnh cho trẻ sơ sinh. Những trẻ bú sữa mẹ có nguồn miễn dịch nhiều hơn so với những trẻ bú sữa công thức. Đó là do khi cho con bú, người mẹ sẽ cung cấp tế bào bạch cầu, kháng thể và enzyme cho trẻ sơ sinh. Đây là hàng rào vững chắc giúp bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi bị nhiễm trùng. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc trẻ sơ sinh bú sữa mẹ có thể miễn dịch hoàn toàn với mọi chủng virus. Bởi vì một vài tác nhân siêu vi sẽ thay đổi cấu trúc mỗi năm và khả năng bội nhiễm vi trùng đi kèm cũng khó tránh khỏi. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh mắc bệnh viêm đường hô hấp trên 3. Cách chăm sóc hiệu quả khi trẻ sơ sinh mắc bệnh viêm đường hô hấp trên Khi trẻ sơ sinh có dấu hiệu mắc bệnh viêm đường hô hấp trên, bố mẹ cần nhanh chóng đưa con tới bệnh viện uy tín để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng của bé. Bên cạnh việc tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, bố mẹ cũng nên thực hiện những điều sau khi chăm sóc trẻ sơ sinh bị bệnh viêm đường hô hấp trên tại nhà: – Thường xuyên rửa tay đúng cách với xà phòng bên dưới vòi nước chảy tối thiểu là 20 giây khi chăm sóc và sau khi vệ sinh cho bé. Mục đích của việc làm này là để ngăn ngừa lây nhiễm bệnh viêm đường hô hấp trên cho trẻ khác. – Nâng đầu của trẻ nằm cao hơn so với phần chân và thân một chút để bé thở dễ dàng hơn. Bố mẹ có thể làm điều này bằng cách đặt một chiếc gối mềm bên dưới đầu trẻ và lót tấm đệm mỏng ở lưng của con xuôi dần tới chân. – Đảm bảo trẻ sơ sinh được bú đủ cữ sữa trong ngày và tăng lên một chút trong trường hợp bé bị sốt, quấy khóc nhiều. Nếu sữa mẹ không đủ cho bé bú có thể cho trẻ uống thêm sữa công thức. – Hút chất nhầy ở trong mũi và họng của trẻ bằng những dụng cụ chuyên dùng cho các bé sơ sinh. Mục đích là để đường thở của trẻ sơ sinh thông thoáng hơn. Bên cạnh đó, bố mẹ có thể sử dụng thêm nước muối sinh lý để giúp dịch nhầy trong mũi loãng ra và dễ hút hơn. – Giữ ẩm không khí trong phòng ngủ của trẻ sơ sinh bằng máy tạo độ ẩm để giảm kích ứng cho niêm mạc hô hấp và hạn chế tăng tiết cũng như phù nề. – Lau người cho trẻ bằng khăn ấm để việc hạ sốt đạt hiệu quả cao hơn. Bố mẹ nên đưa trẻ sơ sinh mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đi khám Tóm lại, bệnh viêm đường hô hấp do virus gây ra rất hay gặp ở trẻ sơ sinh. Kể cả những trẻ bú sữa mẹ cũng có khả năng mắc phải bệnh này, mặc dù hệ miễn dịch của các bé tốt hơn những trẻ bú sữa công thức. Bởi vì bệnh viêm đường hô hấp trên nếu không được điều trị kịp thời có thể diễn tiến thành những biến chứng nguy hiểm hơn. Do đó, khi trẻ sơ sinh mắc bệnh viêm đường hô hấp trên, bố mẹ phải đưa con đi khám để được bác sĩ thăm khám và điều trị sớm, tránh để bệnh chuyển biến nặng.
thucuc
1,087
Công dụng thuốc Chloram-H Chloram-H là 1 loại kem bôi da được dùng trong điều trị các bệnh da liễu. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Chloram-H sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng thuốc Chloram-H Chloram-H là sản phẩm của công ty Mekophar, với thành phần chính là Chloramphenicol và Hydrocortisone acetate. Trong đó, Chloramphenicol là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng gồm Gram âm và Gram dương. Hydrocortisone acetate là chất kháng viêm thuộc nhóm glucocorticoid, hấp thu tốt qua da, đặc biệt khi da bị tổn thương. Sau khi hấp thu, Hydrocortisone được chuyển hóa thành tetrahydrocortisone và tetrahydrocortisol và được đào thải qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic.Do vậy, Chloram-H có hiệu quả trong các trường hợp viêm nhiễm, sưng tấy. 2. Chỉ định và chống chỉ định Chloram-H Thuốc Chloram-H được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm da tiếp xúc;Viêm nang lông;Chốc lở;Mụn trứng cá;Các vết thương hở bị nhiễm trùng;Chàm nhiễm khuẩn.Thuốc Chloram-H chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Chloram-H.Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn, nhiễm virus (thủy đậu, zona...), nhiễm nấm hoặc ký sinh trùng.Thương tổn loét. 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Chloram-H Thời gian thoa thuốc và số lần dùng Chloram-H trong ngày nên theo chỉ định của bác sĩ.Liều đề nghị: bôi 1 – 4 lần/ ngày trong 1 – 2 tuần.Cách dùng thuốc: Rửa sạch da và lau khô, thoa một lớp mỏng lên vùng da cần điều trị. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Chloram-H Khi dùng thuốc Chloram-H có thể xảy ra các phản ứng nhạy cảm trên vùng da điều trị như ngứa, rát bỏng, ban đỏ và mề đay. Khi gặp những tác dụng không mong muốn này, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí thích hợp. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Chloram-H Không để thuốc Chloram-H tiếp xúc với mắt.Mặc dù thuốc Chloram-H dùng tại chỗ nhưng vẫn có thể xuất hiện những phản ứng bất lợi toàn thân nghiêm trọng. Lạm dụng thuốc Chloram-H và dùng dài ngày không tuân theo chỉ định của bác sĩ có thể dẫn đến bội nhiễm.Việc dùng thuốc Chloram-H trên diện rộng, đặc biệt trong thời gian dài có thể dẫn đến những tác dụng không mong muốn toàn thân, đặc biệt ở trẻ nhỏ, phụ nữ có thai và cho con bú. Đối với phụ nữ có thai, thuốc có thể gây ức chế vỏ thượng thận của thai nhi. Thuốc có thể qua sữa mẹ gây tác dụng phụ toàn thân ở trẻ nhỏ. 6. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc Chloram-H nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 o. C, tránh ánh sáng.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Chloram-H có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Chloram-H theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Chloram-H ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
542