text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị tràn dịch tinh hoàn
Tràn dịch tinh hoàn là hiện tượng dịch ứ đọng quanh bìu tinh hoàn. Bệnh có thể xảy ra ở người lớn và trẻ nhỏ, tuy nhiên nam giới từ 40 tuổi trở lên là những trường hợp dễ mắc nhất. Bệnh không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của nam giới mà còn có thể gây ra những biến chứng sức khỏe ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị căn bệnh này.
1. Nguyên nhân gây bệnh tràn dịch tinh hoàn
Bình thường tinh hoàn sẽ được một túi mô mềm bao quanh với chức năng bảo vệ tinh hoàn. Túi mô này có thể tạo ra một lượng dịch nhỏ để tinh hoàn có thể di chuyển dễ dàng hơn. Tình trạng tràn dịch tinh hoàn sẽ xảy ra nếu lượng dịch tích tụ quá nhiều tại đây. Thông thường, tràn dịch sẽ chỉ xảy ra ở một bên tinh hoàn, nhưng cũng có một số trường hợp xảy ra ở cả hai bên. Tình trạng này sẽ khiến tinh hoàn của bệnh nhân bị sưng, to bất thường.
Phần lớn những bệnh nhân mắc bệnh tràn dịch trong màng tinh hoàn đều chưa thể tìm ra nguyên nhân rõ ràng. Tuy nhiên, rất có thể tình trạng này là do một số vấn đề viêm nhiễm hoặc một số bệnh lý tiềm ẩn khác ở tinh hoàn gây ra, chẳng hạn khi bệnh nhân bị nhiễm trùng hay có khối u ở tinh hoàn thì cũng rất có thể gây ra hiện tượng ứ dịch trong màng tinh hoàn.
Đối với trẻ sơ sinh: Khi thai nhi phát triển và lớn lên trong bụng mẹ thì
tinh hoàn có di chuyển từ bụng bé xuống ống tinh mạc. Nhưng trong quá trình di chuyển có thể xảy ra tình trạng dịch ở ổ bụng tràn xuống khiến lượng dịch tích tụ ở màng tinh hoàn và gây bệnh.
2. Triệu chứng tràn dịch tinh hoàn
Khi mắc phải tình trạng tràn dịch tinh hoàn, bệnh nhân có thể xuất hiện một số triệu chứng sau:
Tình trạng sưng to nhưng không có cảm giác đau đớn có thể xảy ra ở một bên hoặc hai bên tinh hoàn.
Lúc này, tinh hoàn giống như quả bóng nhỏ có chứa đầy chất lỏng ở bên trong bìu.
Với những trường hợp sưng quá nặng có thể gây cảm giác khó chịu cho người bệnh.
Tình trạng sưng thường trở nên nghiêm trọng hơn vào buổi tối và có thể giảm nhẹ vào buổi sáng.
Khi có sự thay đổi kích thước ở tinh hoàn thì mức độ đau cũng sẽ thay đổi.
Người bị tràn dịch màng tinh hoàn sẽ bất tiện trong một số hoạt động, sinh hoạt như đi bộ hay quan hệ tình dục.
3. Bệnh tràn dịch tinh hoàn có nguy hiểm không?
Nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, tràn dịch tinh hoàn sẽ không gây nguy hiểm cho người bệnh. Ngược lại, nếu để bệnh lâu ngày mà không được can thiệp điều trị kịp thời, bệnh sẽ có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Cụ thể như sau:
Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới: Đối với những bệnh nhân mắc tràn dịch tinh hoàn mà không được điều trị thì tinh hoàn sẽ phải ở trong trạng thái ngâm nước suốt một thời gian dài. Điều này sẽ ảnh hưởng đến rất nhiều bộ phận như ống dẫn tinh, mào tinh hoàn,… và lâu dài sẽ khiến cho việc sản xuất tinh trùng bị ảnh hưởng tiêu cực. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng tinh trùng yếu và số lượng tinh trùng ít, từ đó khả năng sinh sản của nam giới cũng bị suy giảm.
Ảnh hưởng đến đời sống quan hệ tình dục: Khi dịch tích tụ tại màng tinh hoàn, da bìu của dương vật sẽ thường xuyên bị kéo căng và tình trạng này sẽ khiến các anh luôn cảm thấy khó chịu, thậm chí đau khi quan hệ và dẫn đến mất hứng trong quan hệ tình dục.
Gây áp lực cho tinh hoàn: Lượng dịch nhiều bất thường khiến cho quá trình tuần hoàn máu tại tinh hoàn cũng bị ảnh hưởng nhiều, tinh hoàn phải chịu nhiều áp lực. Điều này đồng nghĩa với việc khả năng sản xuất tinh trùng cũng giảm.
4. Phương pháp điều trị tràn dịch tinh hoàn
Hiện nay, một số phương pháp được áp dụng để điều trị tình trạng tràn dịch tinh hoàn bao gồm:
Điều trị nội khoa: Sử dụng kháng sinh, chống viêm, chống dính
Phẫu thuật: Phương pháp này được áp dụng với những bệnh nhân bị tràn lượng dịch lớn và gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe cũng như hoạt động sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ ở phần trên bìu hoặc cũng có thể là ở phần bụng dưới với mục đích để dịch thoát ra ngoài. Sau đó, thắt đường đi giữa bụng và bìu để tránh hiện tượng dịch tích tụ tại vùng này và từ đó ngăn ngừa khả năng tái phát bệnh.
Dẫn lưu dịch màng tinh hoàn: Các bác sĩ có thể dẫn lưu dịch bằng kim tiêm. Đây là phương pháp đơn giản và có thể khắc phục tình trạng bệnh nhanh chóng. Tuy nhiên, hiện tượng tràn dịch tinh hoàn vẫn có nguy cơ tái phát trong tương lai, thậm chỉ có thể diễn ra sau vài tháng kể từ khi thực hiện dẫn lưu dịch tinh hoàn.
Liệu pháp xơ hóa: Đây là phương pháp tiêm chất xơ để ngăn chặn tình trạng bệnh có thể tái phát sau khi bệnh nhân đã được thực hiện thủ thuật dẫn lưu dịch màng tinh hoàn.
Tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Điều quan trọng là bạn cần phải đi khám ngay khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường để được chẩn đoán bệnh sớm và điều trị kịp thời.
Những phương pháp điều trị được áp dụng tại bệnh viện luôn là những phương pháp tân tiến nhất và phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Việc nắm bắt những ứng dụng kỹ thuật mới trong điều trị bệnh sẽ khiến quá trình điều trị hiệu quả hơn, an toàn hơn và tiết kiệm thời gian điều trị cho người bệnh. | medlatec | 1,105 |
Ho kéo dài ở người cao tuổi càng sớm càng tốt
Ho kéo dài ở người cao tuổi không phải là trường hợp hiếm gặp và do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Vì thế người cao tuổi cần đi khám và điều trị càng sớm càng tốt khi có triệu chứng ho kéo dài.
1. Ho kéo dài ở người cao tuổi do nguyên nhân gì?
Ho có thể là cấp tính hoặc mạn tính. Ho cấp tính thường kéo dài một vài tuần nhưng ho mạn tính có khi kéo dài nhiều tuần, thậm chí hàng tháng, có khi tới hàng năm. Ho mạn tính ở người cao tuổi có rất nhiều nguyên nhân, có nguyên nhân không gây nguy hại và tiên lượng tốt nếu được điều trị đúng. Tuy nhiên cũng có nhiều nguyên nhân gây ho kéo dài hết sức nguy hiểm cần được theo dõi và xử trí sớm.
Ho kéo dài ở người cao tuổi không phải là trường hợp hiếm gặp
Một trong số nguyên nhân mà người cao tuổi hay gặp khi ho kéo dài là hen suyễn, đặc biệt là hen suyễn mạn tính. Ho ở người cao tuổi bị hen suyễn mạn tính thường có đờm lỏng hoặc đặc.
Mắc bệnh trào ngược dạ dày – thực quản cũng là nguyên nhân gây ho kéo dài ở người cao tuổi. Đây là một hội chứng gồm nhiều triệu chứng như đau rát sau xương ức, ợ chua, đầy hơi và ho kéo dài.
Một số bệnh thuộc viêm đường hô hấp như viêm phế quản mạn tính, giãn phế quản, khí phế thũng cũng gây nên cơn ho, nhất là ho của bệnh giãn phế quản ở người cao tuổi thường xảy ra vào nửa đêm, gần sáng.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một bệnh bao gồm khí phế thũng kèm theo viêm phế quản mạn tính cũng gây nên ho kéo dài hay gặp ở người cao tuổi.
Những người thường xuyên hút thuốc lá, thuốc lào…là một trong những nguyên nhân gây ho kéo dài
Ngoài ra, một số người cao tuổi nghiện thuốc lá, thuốc lào cũng bị ho kéo dài do niêm mạc đường hô hấp viêm nhiễm mạn tính. Ngoài ra có một số bệnh tuy gặp ít hơn nhưng cũng gây ho kéo dài như trong bệnh suy tim, nhất là suy tim nặng do ứ máu ở phổi lâu ngày hoặc ho gặp ở một số người dùng thuốc hạ huyết áp loại thuốc ức chế men chuyển.
Ở người cao tuổi khi phát hiện bị lao phổi, tràn dịch màng phổi, đôi khi ho kèm theo có đờm lẫn máu. Đáng lo ngại nhất là người cao tuổi bị ho khi có u ở phổi. Có nhiều loại gây u phổi và cũng có nhiều loại lành tính hoặc không nguy hiểm như áp xe phổi do vi khuẩn hoặc ký sinh trùng (áp xe do tụ cầu) nhưng đáng lo ngại hơn cả là ung thư phổi.
2. Ho kéo dài ở người cao tuổi xử trí thế nào?
Khi có triệu chứng ho kéo dài, người cao tuổi cũng không nên quá lo lắng mà ảnh hưởng tới sức khỏe và tình trạng bệnh. Người cao tuổi cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt.
Người cao tuổi cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Hô hấp để xác định tình trạng, mức độ bệnh, để có biện pháp điều trị phù hợp
Khi xác định được nguyên nhân thì nên theo chỉ định của bác sĩ để điều trị dứt điểm, không nên tự chẩn đoán bệnh hoặc tự mua thuốc về điều trị. Nếu dùng sai thuốc có thể làm bệnh tiến triển nặng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe.
Người cao tuổi nên ngừng hút thuốc lá, thuốc lào bởi vì hút thuốc là nguyên nhân gây ra các bệnh của đường hô hấp.
Người cao tuổi cũng không nên uống nước lạnh vì có thể khiến niêm mạc họng tổn thương, gây ho nhiều hơn. | thucuc | 668 |
Quá trình niềng răng diễn ra như thế nào?
Niềng răng là một trong những biện pháp phổ biến hiện nay nhằm khắc phục tình trạng răng thưa, răng khấp khểnh,….giúp hàm răng đều đặn, về đúng vị trí. Vậy quá trình niềng răng diễn ra như thế nào và có phức tạp hay không, đây là điều mà nhiều người băn khoăn khi tìm hiểu về phương pháp này.
1. Niềng răng – phương pháp hiệu quả giúp hàm răng đều đẹp
Niềng răng là một trong những phương pháp giúp răng đều đẹp
Niềng răng là một trong những phương pháp có thể giúp bạn “phù phép” một hàm răng không đều trở thành một hàm răng đều đẹp. Thông qua dụng cụ máng niềng hay mắc cài, các răng mọc lệch sẽ được tác động một lực vừa đủ để dần dần đứa chúng về vị trí mong muốn.
Hiện nay, niềng răng được áp dụng trong hầu hết các trường hợp răng thưa, răng khểnh, răng hô, răng mọc lệch, … Tuy nhiên, phương pháp chỉ có thể tiến hành khi bạn từ 12 đến 35 tuổi, độ tuổi mà răng còn khả năng tự phục hồi và lý tưởng nhất là trong độ tuổi từ 12 đến 16 tuổi. Quá trình niềng răng không quá phức tạp nhưng có thể bạn sẽ cần nhổ bỏ 1 hoặc 2 chiếc răng để có thể đủ chỗ cho việc thu hàm và quan trọng nhất là cần sự kiên trì và chăm sóc răng miệng cẩn thận để đạt được hiệu quả niềng.
2. Quá trình niềng răng
Vậy, quá trình niềng răng sẽ diễn ra như thế nào và kéo dài trong khoảng bao lâu. Đây là thắc mắc của hầu hết mọi người khi tìm hiểu về niềng răng. Thời gian niềng răng tùy thuộc vào mỗi người bởi mức độ cần điều chỉnh của mỗi hàm khác nhau, thời gian phục hồi phụ thuộc cơ địa từng người và phương pháp sử dụng cũng có khác biệt về thời gian hiệu quả,… Quá trình niềng có thể kéo dài từ 6 đến 3 năm hoặc lâu hơn. Tuy nhiên, tất cả đều cần trải qua các bước cơ bản sau đây:
2.1. Khám tổng quát và chụp Xquang toàn bộ răng
Đây là bước cơ bản đầu tiên trong quy trình niềng răng được thực hiện. Thăm khám tổng quát và chụp Xquang răng sẽ giúp bác sĩ có cái nhìn tổng thể về tình trạng răng miệng của khách hàng và phát hiện các vấn đề bệnh lý răng miệng nếu có. Từ kết quả này, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bệnh lý răng miệng (nếu cần thiết), tư vấn về hiện trạng răng và đề xuất các phương án điều chỉnh nha cho khách hàng, phân tích khoảng chi phí và các phương pháp phù hợp.
2.2. Lấy dấu hàm răng và thực hiện thủ thuật nhổ răng nếu cần
Khi khách hàng đồng ý thực hiện dịch vụ, bác sĩ sẽ tiến hành lấy dấu hàm răng. Việc lấy dấu sẽ giúp khách hàng có cái nhìn chi tiết về hàm răng cũng như phân tích được chi tiết quá trình niềng sẽ diễn ra như thế nào. Cùng với kết quả thăm khám lâm sàng, một hồ sơ chi tiết về quá trình niềng răng sẽ được xây dựng để người niềng hình dung ra. Trong bước này, bác sĩ cũng sẽ tiến hành nhổ răng nếu cần đối với các hàm hô, lệch,.. răng không đủ chỗ để mọc thẳng.
2.3. Thiết kế mắc cài hoặc máng niềng răng
Từ dấu răng bằng thạch cao đã lấy ở bước 2, mắc cài hoặc máng niềng sẽ được thiết kế theo kích thước răng của người niềng và sẽ mất thời gian khoảng 1 tuần để hoàn thành trước khi thực hiện gắn mắc cài hoặc đeo máng niềng.
2.4. Tiến hành niềng răng
Đặt mắc cài là bước quan trọng trong quá trình niềng răng
Trước khi tiến hành niềng răng, người bệnh được vệ sinh răng miệng và đánh bóng răng sạch sẽ.
Đối với niềng răng trong suốt, sau khi hoàn thành máng niềng, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách đeo máng niềng và quá trình niềng cũng bắt đầu. Tuy nhiên đối với niềng răng mắc cài, quá trình gắn mắc cài và khí cụ sẽ diễn ra lâu hơn và đòi hỏi sự tỷ mỉ hơn.
Trước khi bạn ra về, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách vệ sinh răng miệng cũng như ăn uống để không làm ảnh hưởng tới quá trình niềng răng. Đồng thời, lịch tái khám cũng được thiết lập. Bạn cần ghi nhớ các mốc này để tới kiểm tra tiến trình niềng răng, thay thế hàm niềng hay sít mắc cài,.. để hàm răng được đưa dần về đúng vị trí.
2.5. Kết thúc quá trình chỉnh nha
Thời gian chỉnh nha được kết thúc khi hàm răng đã đạt độ đều đẹp như ý muốn. Bác sĩ sẽ tiến hành tháo mắc cài hoặc bỏ máng niềng. Sau đó sẽ hẹn lịch tái khám để chắc chắn quá trình niềng răng đã hoàn thành. Lúc này, hãy mỉm cười và đón nhận thành quả sau những ngày kiên trì niềng răng nhé.
3. Các loại niềng răng phổ biến hiện nay
Ngày nay, phương pháp niềng răng trở nên phổ biến và được thiết kế đa dạng nhiều loại, phù hợp với nhu cầu sử dụng và kinh tế. Trong đó phân chia hai loại chính là niềng răng mắc cài và niềng răng trong suốt Invisalign (niềng răng bằng máng niềng)
3.1. Niềng răng bằng mắc cài
Niềng răng bằng mắc là phương pháp lâu đời nhất và cũng là phương pháp cho hiệu quả niềng răng tốt nhất. Trong phương pháp này, cần sử dụng khí cụ là mắc cài và dây thun để điều chỉnh lực kéo tác dụng lên răng, từ đó mang lại hiệu quả khi niềng răng. Hiện nay, niềng răng mắc cài có nhiều kiểu loại như:
– Xét về vị trí mắc cài có niềng răng mắc cài mặt ngoài và niềng răng mắc cài mặt trong. Trong đó niềng răng mắc cài mặt trong là toàn bộ dụng cụ niềng được đặt bên trong bề mặt răng, chính vì vậy mà đòi hỏi kỹ thuật cao hơn, quá trình chăm sóc suốt thời gian niềng răng cầu kỳ hơn song vẫn đạt hiệu quả niềng răng, đồng thời giúp đảm bảo tối đa yêu cầu về tính thẩm mỹ.
– Xét về chất liệu của mắc cài, ta có các loại mắc cài kim loại, mắc cài sứ và mắc cài pha lê. Trong đó mắc cài kim loại là loại mắc cài được sử dụng phổ biến hiện nay.
– Xét về cơ chế niềng, ta có loại mắc cài thủ công (cần điều chỉnh thủ công bằng tay, được thực hiện trong mỗi lần niềng răng) và mắc cài tự đóng (có hệ thống rãnh trượt bên trong mắc cài giúp dây cung có thể tự di chuyển và điều chỉnh răng đúng hướng, đều lực).
3.2. Niềng răng trong suốt
Đây là phương pháp mới nhất và hiện đang trở thành lựa chọn phổ biến cho nhiều bạn trẻ có nhu cầu niềng răng. Niềng răng trong suốt sử dụng một máng niềng được thiết kế riêng với kích cỡ từng hàm răng, tạo nên từ chất liệu nhựa dẻo trong suốt. Máng niềng sau khi được đeo vào răng sẽ tác động lực lên răng và điều chỉnh dần dần các răng về đúng vị trí.
Phương pháp này có ưu điểm nổi bật về đảm bảo tính thẩm mỹ, thuận lợi tháo lắp vệ sinh song chi phí cao hơn niềng răng mắc cài nói chung và thời gian niềng sẽ lâu hơn phương pháp niềng mắc cài.
Như vậy với những thông tin trên đây, hi vọng bạn đã hiểu rõ về quá trình niềng răng sẽ diễn ra như thế nào, cũng như các loại niềng răng để có sự lựa chọn phù hợp nhất cho mình trong hành trình giúp hàm răng trở nên đều và đẹp như ý muốn. | thucuc | 1,391 |
Mức độ nguy hiểm của bệnh u nang buồng trứng như thế nào
Bệnh u nang buồng trứng không có triệu chứng điển hình nên đa phần nữ giới chỉ tình cờ phát hiện được trên siêu âm khi đi khám phụ khoa hoặc khám sức khỏe tổng quát. Có nhiều nguyên nhân gây ra và nhiều loại u nang ở buồng trứng nên tính chất bệnh ở mỗi người cũng sẽ có sự khác nhau. Vậy tính chất nguy hiểm của u nang buồng trứng như thế nào, chúng ta hãy cùng đi tìm lời giải đáp qua bài viết sau.
1. Mức độ nguy hiểm của bệnh u nang buồng trứng
1.1. Những yếu tố tác động đến mức độ nguy hiểm của bệnh
Tùy thuộc vào tính chất khối u và tình trạng bệnh của từng bệnh nhân mà u nang buồng trứng có mức độ nguy hiểm không giống nhau ở mỗi người. Điển hình như:
- Với u nang sinh lý
Sự xuất hiện của các u nang sinh lý tại buồng trứng là nhằm hỗ trợ sinh sản. Đây là nơi tạo ra trứng và sản xuất hormone estrogen, progesterone. Vì thế nó còn có tên gọi khác là u nang buồng trứng cơ năng.
U nang buồng trứng sinh lý thường xuất hiện và biến mất khi có sự chuyển từ từ chu kỳ kinh này sang chu kỳ kinh khác. Hầu hết các u này có kích thước nhỏ, hiếm khi có biến chứng. Trường hợp đặc biệt, nếu u nang sinh lý là dạng u nang hoàng thể với kích thước lớn, nó có thể khiến bụng dưới đau âm ỉ nhưng cũng không đáng lo ngại.
- Với u nang bệnh lý
Do không phục vụ chức năng nội tiết tố hoặc sinh sản nên u nang buồng trứng bệnh lý có thể gây ra biến chứng nguy hiểm, cần phải loại bỏ. Loại u nang này gồm: u nang nước, u nang bì, u nang nhầy và u nang lạc nội mạc tử cung. Thông qua siêu âm bác sĩ sẽ phân biệt được loại u đang tồn tại ở bệnh nhân thuộc dạng u nào.
1.2. Biến chứng nguy hiểm do u nang buồng trứng
Như đã nói ở trên, hầu hết các trường hợp nguy hiểm do u nang buồng trứng gây ra đó là những u nang bệnh lý. Biến chứng của loại u này có thể kể đến là:
- Xoắn u nang
Thường thì các loại u nang có cuống dài sẽ dễ xuất hiện biến chứng này. Khi ấy, người bệnh thường có cơn đau đột ngột và rất khó chịu ở bụng dưới, đổ mồ hôi, choáng váng,...
- U nang bị vỡ
Nếu u có kích thước lớn, là dạng nang mềm, chứa nhiều dịch lỏng bên trong thì khi có tác động của ngoại lực nó rất dễ bị vỡ. Hệ lụy của tình trạng ấy chính là nguy cơ nhiễm khuẩn, có thể nguy hiểm cho tính mạng khi không được điều trị kịp thời. Kích thước của u càng lớn thì càng dễ vỡ.
- U bị dính và chèn ép các bộ phận khác
Khi khối u nang buồng trứng to dần về kích thước chúng rất dễ dính vào các bộ phận lân cận rồi chèn ép tiểu khung gây ra các hiện tượng:
+ Táo bón nếu khối u chèn ép trực tràng.
+ Rối loạn tiểu tiện nếu khối u chèn ép niệu quản và bàng quang.
+ Phù nếu kích thước khối u choán hết ổ bụng và chèn ép tĩnh mạch chủ dưới. Phụ nữ mang thai nếu gặp tình trạng này sẽ có nguy cơ sinh non, sảy thai,... Bác sĩ sẽ cân nhắc từng trường hợp để có biện pháp xử lý cụ thể.
- Ung thư buồng trứng
Tuy biến chứng này không nhiều nhưng nó có thể xảy ra với u nang thực thể ở những phụ nữ mãn kinh. Nguy cơ ung thư cao nhất khi có nhiều nhú trong vỏ của u.
2. Thời điểm nên thăm khám và điều trị u nang buồng trứng
2.1. Thời điểm nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa
Mặc dù hầu hết u nang buồng trứng là lành tính nhưng vẫn có những trường hợp biến chứng nguy hiểm do không được điều trị kịp thời. Vì thế, chị em phụ nữ nên đến gặp bác sĩ khi có những dấu hiệu như:
- Bụng căng tức đột ngột, kéo dài.
- Tiểu nhiều lần kèm theo cảm giác vùng chậu bị chèn ép và đau.
- Xuất huyết âm đạo chưa rõ nguyên nhân.
- Đau bụng dưới đột ngột và dữ dội kèm theo nôn ói, sốt.
2.2. Phương pháp điều trị
U nang buồng trứng ở mỗi bệnh nhân sẽ có phương pháp điều trị khác nhau phụ thuộc vào dạng u, kích thước, tình trạng sức khỏe, độ tuổi sinh sản, các triệu chứng nghiêm trọng của bệnh,... Trước khi đưa ra phác đồ điều trị, bệnh nhân cần được tiến hành một số kiểm tra cần thiết để chẩn đoán chính xác bệnh. Sau đó, bác sĩ thường:
- siêu âm theo dõi sự phát triển của u sau mỗi kỳ hành kinh nhằm xác định sự thay đổi về tính chất, kích thước khối u.
- Có thể không cần điều trị nếu là u nang cơ năng vì chúng có khả năng tự biến mất sau khoảng 1 - 2 chu kỳ kinh.
- Phẫu thuật u nang buồng trứng khi:
+ Khối u tồn tại trong thời gian dài mà không có dấu hiệu biến mất.
+ Nghi ngờ khả năng biến chứng ung thư.
+ Khối u có sự tăng trưởng nhanh chóng về kích thước.
+ Khối u chèn ép vào các bộ phận xung quanh.
Bác sĩ sẽ tư vấn về phương pháp mổ cho từng bệnh nhân tùy theo tình trạng bệnh của họ như: mổ mở, mổ nội soi, chỉ cắt bỏ khối u, cắt bỏ hoàn toàn tử cung hoặc cắt bỏ toàn bộ phần phụ,...
3. Phương pháp hỗ trợ hạn chế sự phát triển của u nang buồng trứng
Bằng cách kiên trì điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ và thực hiện những thói quen sau, chị em phụ nữ có thể hạn chế sự phát triển của u nang buồng trứng:
- Tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để biết được chính xác tình trạng sức khỏe và diễn tiến của bệnh.
- Không tự ý dừng hoặc thay đổi loại thuốc điều trị khi không có sự đồng ý của bác sĩ chuyên khoa.
- Chú ý tính chất đều đặn của kỳ kinh và phát hiện bất thường để kịp thời thông báo với bác sĩ.
Hầu hết các khối u nang buồng trứng không gây ra nhiều nguy hiểm và không có triệu chứng đặc biệt khi nó tăng lên quá mức về kích thước. Mặt khác, ở mỗi bệnh nhân, mức độ nguy hiểm của bệnh lại không giống nhau. Vì vậy, chúng tôi khuyên bạn nên khám phụ khoa định kỳ một cách đều đặn phát hiện sớm sự tồn tại cũng như diễn tiến của khối u từ đó có được lời khuyên đúng đắn của bác sĩ. | medlatec | 1,192 |
Địa chỉ khám phụ khoa cho bé gái ở đâu uy tín, chất lượng?
Khám phụ khoa cho bé gái ở đâu uy tín, chất lượng là câu hỏi được nhiều bậc phụ huynh quan tâm. Bé gái vì nhiều nguyên nhân mà bị viêm nhiễm phụ khoa sẽ gây ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ cung cấp cho các bậc phụ huy những thông tin cần lưu ý khi đi khám phụ khoa cũng như những địa chỉ thăm khám chất lượng, được tin cậy trên địa bàn Hà Nội.
1. Những dấu hiệu cho thấy bé gái cần đi khám phụ khoa
Nhiều cha mẹ vẫn có tâm lý cho rằng, trẻ nhỏ thì ít có nguy cơ bị viêm phụ khoa. Tuy nhiên, trên thực tế, có những bé gái dưới 10 tuổi, thậm chí là chỉ từ 5 – 6 tuổi đã gặp phải các vấn đề về “vùng kín” như: viêm âm đạo, viêm âm hộ…
Cũng như người trưởng thành, bé gái mắc các bệnh phụ khoa thường xuất hiện khí hư với nhiều màu sắc khác thường, bốc mùi khó chịu. Ngoài ra, một số bé gái vùng kín còn có dấu hiệu ngứa rát, khó chịu ở vùng hậu môn. Bên cạnh đó, nhiều bé gái còn có hiện tượng tiết dịch kèm theo rối loạn đường tiết niệu, đái rắt, đái buốt, đái dầm thường xuyên…
Với những dấu hiệu kể trên, các bậc phụ huynh nên theo dõi, quan sát con em mình thường xuyên để có phương pháp quan tâm, chăm sóc bé đúng cách. Bệnh phụ khoa ở trẻ thường khó điều trị hơn với người lớn bởi lúc này các bé còn quá nhỏ, không biết cách tự chăm sóc và vệ sinh cơ thể mình.
Khám phụ khoa cho bé gái ở đâu uy tín, chất lượng là câu hỏi được nhiều bậc phụ huynh quan tâm
2. Những nguyên nhân gây ra bệnh phụ khoa cho bé gái
Ở những người trưởng thành, nếu nguyên nhân gây viêm phụ khoa chủ yếu từ việc thụt rửa âm đạo sâu, quan hệ tình dục không an toàn, lạm dụng thuốc tránh thai… thì ở các bé gái nguyên nhân gây ra viêm nhiễm phụ khoa lại nằm ở các nguyên nhân khác như:
– Do cấu tạo sinh lý nữ: Hoạt động nội tiết của buồng trứng các bé gái chưa nhiều, thiếu các rào chắn sinh lý giúp ngăn cản sự tấn công của vi khuẩn như: chưa có lông mu; hai môi lớn, hai môi nhỏ chưa phát triển; màng trinh và biểu mô âm đạo mỏng, trực tràng của bé nằm gần với âm đạo là cho chất thải từ phân dễ lây nhiễm vào âm đạo. Ngoài ra, âm đạo có độ PH trung tính, thiếu các kháng thể bảo vệ là yếu tố thuận lợi cho vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh có cơ hội phát triển.
– Viêm nhiễm do nội tiết: Vì còn bé nên các bé gái sẽ có rất ít lượng estrogen trong cơ thể khiến cho môi trường âm đạo của bé bị khô, dễ gây kích ứng và viêm nhiễm.
– Các tác nhân gây bệnh khác: Ở những bé gái mắc các bệnh liên quan đến viêm da, vảy nến, mề đay… vi khuẩn ở các bệnh này sẽ theo âm đạo làm tổ và sinh bệnh ở vùng kín. Bên cạnh đó, nếu bé có dị vật ở bên trong âm đạo cũng khiến vùng kín bị tổn thương, trầy xước… là địa điểm cho các vi khuẩn xâm nhập và gây nên các bệnh viêm nhiễm phụ khoa.
– Giặt chung đồ lót với người bị bệnh.
Ngoài các nguyên nhân kể trên thì việc vệ sinh vùng kín cho bé sai cách, cho trẻ lạm dụng các loại dung dịch vệ sinh, xà phòng tẩy rửa vùng kín thô bạo, thụt rửa vệ sinh vùng kín quá sâu, cho trẻ sử dụng đồ lót chật, ẩm ướt, không thấm hút tốt mồ hôi cũng đều là tác nhân gây ra bệnh phụ khoa cho bé gái.
Bệnh viêm nhiễm phụ khoa không chỉ gây khó chịu, mệt mỏi mà còn gây ra nhiều bất tiện trong đời sống sinh hoạt của các bé. Do đó, việc khám phụ khoa cho bé gái ở đâu luôn là vấn đề khiến nhiều bậc cha mẹ quan tâm. Bởi bệnh viêm phụ khoa, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe sinh sản của bé gái về sau.
Cũng như người trưởng thành, bé gái mắc các bệnh phụ khoa thường xuất hiện khí hư với nhiều màu sắc khác thường, vùng kín còn có dấu hiệu ngứa rát, khó chịu ở vùng hậu môn
3. Một số lưu ý cần biết khi khám phụ khoa cho bé gái
Với các bé, quy trình khám phụ khoa cũng tương tự như cho người trưởng thành:
– Đầu tiên phụ huynh sẽ được bác sĩ hỏi về lý do đưa trẻ đi khám phụ khoa, các dấu hiệu của trẻ gần đây.
– Bác sĩ sẽ siêu âm vùng bụng để xem xét có khối u hay nang không?
– Khám và kiểm tra bộ phận sinh dục bên ngoài, kiểm tra mu, âm vật và tầng sinh môn của trẻ…
– Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ chuyên môn để hút dịch âm đạo vào ống xét nghiệm để mang đi kiểm tra nếu nghi ngờ trẻ bị viêm nhiễm.
– Bác sĩ đọc kết quả chẩn đoán, tư vấn cho cha mẹ về phương pháp điều trị, lấy thuốc và hẹn lịch tái khám.
Bác sĩ sẽ siêu âm vùng bụng để xem xét có khối u hay nang không?
Do tâm lý của trẻ còn non nớt nên khi đi thăm khám, cha mẹ cần hết sức lưu ý:
– Động viên tinh thần của trẻ, nói chuyện hoặc động viên để trẻ không cảm thấy sợ hãi, lo lắng trong quá trình thăm khám.
– Cho trẻ mặc quần áo rộng rãi, thuận tiện cho quá trình thăm khám.
– Không nên sử dụng các loại dung dịch vệ sinh, chất tẩy rửa vùng kín để vệ sinh bộ phận sinh dục cho trẻ.
– Nên chọn loại đồ lót có chất liệu thấm hút tốt, tốt nhất là dùng vải cotton, không quá chật chội.
Cha mẹ nên động viên tinh thần của trẻ, nói chuyện hoặc động viên để trẻ không cảm thấy sợ hãi, lo lắng trong quá trình thăm khám.
4. Địa chỉ khám phụ khoa cho bé gái ở đâu uy tín tại Hà Nội
Khám phụ khoa cho bé gái ở đâu chắc hẳn là thắc mắc của nhiều bậc phụ huynh. Hiện nay, tại Việt Nam vẫn chưa có bệnh viện nào chuyên về khám phụ khoa dành cho các bé gái. Tuy nhiên, cha mẹ có thể lựa chọn các bệnh viện Nhi và Sản khoa uy tín như:
4.1 Bệnh viện Phụ sản Trung ương (PSTW) – 43 Tràng Thi, Hoàn Kiếm
Đây là bệnh viện đầu ngành trong cả nước về lĩnh vực thăm khám phụ khoa, nam khoa. Đặc biệt, đây cũng là tuyến cuối cùng trong thăm khám và chữa trị các bệnh về sinh sản. Do đó cha mẹ có thể hoàn toàn yên tâm khi đăng ký cho trẻ đến thăm khám phụ khoa tại đây.
4.2 Bệnh viện Phụ sản Hà Nội – 929 Đê La Thành, Đống Đa
Ngoài bệnh viện PSTW thì bệnh viện Phụ sản Hà Nội (PSHN) cũng là địa chỉ tin cậy của chị em phụ nữ khi thăm khám sản phụ khoa. Cha mẹ có thể đăng ký sớm và chuẩn bị cho trẻ đến thăm khám bằng cách đăng ký trước bởi bệnh viện luôn trong tình trạng đông đúc và không tránh được thời gian chờ đợi.
Ngoài hai bệnh viện công uy tín thì xu hướng hiện nay, nhiều cha mẹ thường lựa chọn các bệnh viện tư có chất lượng để con em mình được thăm khám nhanh chóng, thuận tiện và chất lượng.
Trên đây là những thông tin tham khảo giúp cha mẹ có thể lựa chọn cho con gái của mình địa chỉ thăm khám phụ khoa chất lượng, uy tín. | thucuc | 1,420 |
Trí tuệ cảm xúc là gì?
Trí tuệ cảm xúc hay chỉ số EQ là khả năng nhận thức và sử dụng cảm xúc của chính bạn. Rèn luyện trí tuệ cảm xúc giúp bạn cân bằng cuộc sống, giao tiếp tốt, duy trì các mối quan hệ và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống. Những thông tin sau sẽ giúp bạn hiểu rõ trí tuệ cảm xúc là gì và những cách để rèn luyện trí tuệ cảm xúc.
1. Trí tuệ cảm xúc là gì? Có vai trò như thế nào?
Nhiều người chưa hiểu rõ “trí tuệ cảm xúc là gì” và thường nhầm lẫn với một số khái niệm khác. Có thể hiểu đơn giản như sau: Trí tuệ cảm xúc hay chỉ số EQ chính là khả năng nhận thức, kiểm soát cũng như khả năng đánh giá cảm xúc của một người.
Chỉ số thông minh IQ là yếu tố quan trọng nhưng chưa đủ để tạo nên thành công hoặc có thể nói rằng những người thông minh nhất chưa hẳn đã là những người thành công nhất. Thậm chí, nhiều người có chỉ số thông minh rất cao, trình độ học vấn xuất sắc nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn như không thể hòa nhập được với mọi người xung quanh, khả năng giao tiếp chưa tốt, ảnh hưởng nhiều đến công việc,... Sự bổ trợ lẫn nhau giữa trí tuệ cảm xúc EQ và khả năng trí tuệ IQ sẽ mang lại những giá trị tích cực cho bạn. Có thể nói rằng, trí tuệ cảm xúc đóng vai trò quan trọng trong nhiều khía cạnh đời sống của bạn, chẳng hạn như:
- Khả năng học tập, làm việc: Khi môi trường xung quanh quá phức tạp, người có chỉ số EQ cao sẽ biết cách tự cân bằng cảm xúc của mình, thậm chí có thể dẫn dắt người khác, để tất cả cùng đạt được mục tiêu đề ra. Chính vì lý do này, nhiều nhà tuyển dụng đã đánh giá rất cao chỉ số EQ, thậm chí yếu tố này cũng được coi trọng tương đương với kỹ năng chuyên môn.
- Sức khỏe thể chất: Khi bạn không thể kiểm soát được cảm xúc của mình, không thể cân bằng cảm xúc trước những khó khăn, thử thách trong cuộc sống, đồng nghĩa là bạn không thể kiểm soát căng thẳng. Đây cũng chính là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe thể chất, có thể kể đến như suy giảm hệ miễn dịch, tăng huyết áp, tăng nguy cơ đau tim, nguy cơ đột quỵ,… Ngược lại, sự kiểm soát cảm xúc tốt, kiểm soát căng thẳng tốt có thể góp phần giúp bạn bảo vệ sức khỏe thể chất.
- Sức khỏe tinh thần: Những người có trí tuệ cảm xúc tốt sẽ kiểm soát được cảm xúc của mình, giao tiếp tốt, suy nghĩ tích cực, sống lạc quan vui vẻ. Ngược lại, nếu không quản lý và kiểm soát tốt cảm xúc, sức khỏe tinh thần cũng bị ảnh hưởng rất nhiều, có nguy cơ cao bị lo lắng thái quá, tăng nguy cơ trầm cảm. Nếu tình trạng này kéo dài, bạn có thể cảm thấy cô đơn, cô lập chính mình với mọi người và khiến cho những vấn đề sức khỏe tâm thần khác ngày càng trở nên trầm trọng.
- Tạo lập mối quan hệ: Khi quản lý tốt cảm xúc của mình và biết cách cân bằng cảm xúc, bạn cũng dễ dàng thấu hiểu và chia sẻ với người khác, từ đó biết cách giao tiếp, duy trì nhiều mối quan hệ trong công việc và cuộc sống.
2. Rèn luyện trí tuệ cảm xúc bằng cách nào?
Để rèn luyện trí tuệ cảm xúc, bạn có thể tham khảo một số hướng dẫn sau đây:
- Tự kiểm soát bản thân: Khi quá căng thẳng, bạn thường rất khó để suy nghĩ thấu đáo hoặc đưa ra những quyết định chính xác. Vì thế, hãy học cách tiếp nhận những vấn đề khiến mình khó chịu nhưng không bị cảm xúc lấn át. Chẳng hạn, nếu gặp phải vấn đề gì đó rất bực mình, hãy cố gắng giữ im lặng hoặc tìm một không gian yên tĩnh để suy nghĩ và bình tĩnh lại,... Đây là cách giúp bạn thích nghi với mọi tình huống diễn ra, sự thay đổi hoàn cảnh và tránh những hành vi bốc đồng.
- Tự nhận thức cảm xúc của chính mình: Bạn cần có thời gian nhìn nhận lại bản thân, kết nối với những cảm xúc sâu nhất bên trong mình. Từ đó, xác định được những ưu điểm và mặt hạn chế của bản thân, những mong muốn của bản thân, hòa hợp với bản thân và kết nối với thế giới xung quanh, nhận ra những ý nghĩa của từng khoảnh khắc quý giá trong cuộc sống tươi đẹp này.
- Quản lý mối quan hệ:
Khi bạn nhận thức được cảm xúc của mình, chia sẻ và thấu hiểu với cảm xúc của người khác, bạn sẽ có thể làm việc với nhiều người và xây dựng nhiều mối quan hệ tốt đẹp và lâu dài.
+ Khả năng giao tiếp phi ngôn ngữ: Là cách gửi và đón nhận thông điệp qua ánh mắt, cử chỉ, biểu cảm trên khuôn mặt, nụ cười, giọng điệu,... Đây chính là cách giúp bạn truyền tải thông điệp với mọi người một cách nhanh chóng và cải thiện nhiều mối quan hệ trong cuộc sống.
+ Luôn vui vẻ, hài hước: Đây là yếu tố cũng khá quan trọng giúp cân bằng hệ thần kinh, xoa dịu căng thẳng và giúp bạn bình tâm lại trước nhiều vấn đề trong cuộc sống. Những người có chỉ số EQ cao thường dùng sự hóm hỉnh, hài hước của mình để giúp chính bản thân cũng như mọi người xung quanh cảm thấy vui vẻ hơn, dễ chịu hơn và có động lực để vượt qua nhiều khó khăn trong cuộc sống.
+Tận dụng mâu thuẫn: Cuộc sống muôn hình muôn vẻ và chẳng ai có thể tránh khỏi những mâu thuẫn trong cuộc sống. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, những mâu thuẫn này lại chính là cơ hội để bạn hiểu rõ hơn về mọi người xung quanh. Hãy cố gắng rèn luyện để biết cách giải quyết mâu thuẫn theo hướng tích cực và mang tính xây dựng, để gần gũi và tạo niềm tin giữa bản thân và mọi người xung quanh. + Thể hiện cảm xúc chân thành: Nếu muốn người khác chân thành với bạn, bạn cũng cần trung thực với cảm xúc của bản thân. Tuy nhiên, hãy thể hiện cảm xúc một cách tinh tế và khôn khéo để tránh khiến người đối diện phải khó chịu, tổn thương. - Nhận thức xung quanh để thấu hiểu và bắt nhịp với cảm xúc của người khác một cách nhanh chóng và tinh tế. Hãy rèn luyện bằng những cách sau:
+ Hòa đồng, cởi mở để nhìn sự việc toàn diện hơn và dễ dàng giải quyết mọi sự việc.
+ Biết cách lắng nghe để hiểu và cảm thông cho người khác.
+ Hiểu được ngôn ngữ cơ thể: Khi giao tiếp hãy cố gắng quan sát nét mặt, ngôn ngữ cơ thể của đối phương để hiểu rõ cảm xúc của họ. Như vậy, trí tuệ cảm xúc cũng là yếu tố quan trọng giúp bạn xây dựng những mối quan hệ tốt đẹp và bền vững. Chỉ số EQ hoàn toàn có thể cải thiện nếu bạn thực sự muốn rèn luyện. Nếu đã là người có chỉ số EQ cao, hãy cố gắng phát huy để cân bằng cuộc sống và có thêm nhiều thành công trong cuộc sống. | medlatec | 1,313 |
Những điều cần biết về mổ ung thư cổ tử cung
Mổ ung thư cổ tử cung là phương pháp điều trị phổ biến và hiệu quả để loại bỏ khối u, có thể điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp với các phương pháp khác nhau tùy theo tình trạng bệnh. Bài viết dưới đây sẽ khái quát những điều quan trọng cần biết về phương pháp này.
1. Khái quát chung về mổ chữa ung thư cổ tử cung
Mổ ung thư chính là phương pháp điều trị cho đại đa số trường hợp ung thư cổ tử cung, đặc biệt trong giai đoạn đầu của bệnh. Mổ ung thư có nhiều mục đích khác nhau trong đó bóc tách khối u để hạn chế biến chứng được xem là mục tiêu hàng đầu.
Mổ ung thư cổ tử cung là mổ mở và loại bỏ những mô ung thư bằng cách can thiệp ngoại khoa trực tiếp. Phương pháp này cũng có những rủi ro nhất định khi tế bào ung thư có thể sót lại hoặc những biến chứng sau phẫu thuật.
Ung thư cổ tử cung là một bệnh lý nguy hiểm đối với nữ giới bởi bệnh lý này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, tuổi thọ, khả năng sinh sản mà còn ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Tùy theo tình trạng của ung thư, mức độ xâm lấn của khối u đến các mô, thể trạng sức khỏe hiện tại và mong muốn sinh sản của người bệnh mà bác sĩ sẽ lên phương án điều trị hợp lý nhất.
Tùy theo tình trạng của ung thư, mức độ xâm lấn của khối u đến các mô, thể trạng sức khỏe hiện tại và mong muốn sinh sản của người bệnh mà bác sĩ sẽ lên phương án điều trị hợp lý nhất.
2. Những phương pháp mổ cho ung thư hiện nay
Hiện nay, công nghệ y học hiện đại nên bệnh nhân được điều trị ung thư cổ tử cung với phương hướng an toàn và hiệu quả nhất. Đồng thời, đối với những phụ nữ mắc bệnh nhưng vẫn mong muốn sinh con, bác sĩ sẽ điều trị theo hướng bảo tồn việc sinh sản, cụ thể như sau:
2.1 Phương pháp mổ bảo tồn khả năng sinh sản ung thư cổ tử cung
Đa số ở những bệnh nhân ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu thì khối u thường chưa di căn xa mà chỉ gói gọn ở khu vực cổ tử cung. Chỉ cần loại bỏ những khối u này mà không cắt bỏ hoàn toàn tử cung, người bệnh hoàn toàn có thể duy trì khả năng sinh nở.
Những phương pháp điều trị trong giai đoạn này bao gồm: khoét chóp cổ tử cung hoặc loại bỏ tế bào ung thư với laser…
2.2 Phương pháp mổ không bảo tồn khả năng sinh sản ung thư cổ tử cung
Phương pháp mổ này thường áp dụng đối với bệnh nhân ung thư cổ tử cung ở giai đoạn muộn khi khối u đã xâm lấn ra ngoài khu vực cổ tử cung và lây lan đến các hạch bạch huyết, các mô trong tử cung hoặc thậm chí là các cơ quan khác.
Mổ trong điều trị ung thư cổ tử cung được áp dụng cho các tùy theo các trường hợp
Những phương pháp mổ được áp dụng trong giai đoạn này bao gồm:
– Cắt tử cung đơn thuần: Áp dụng trong trường hợp ung thư chưa lan đến thân tử cung và ung thư tại chỗ. Phương pháp này loại bỏ thân tử cung và cổ tử cung, giữ nguyên âm đạo, vòi trứng và buồng trứng, hạch bạch huyết ở hố chậu cùng các tổ chức ở gần tử cung.
– Cắt toàn bộ tử cung: Trường hợp này bệnh nhân có thể bị cắt bỏ cả buồng trứng và ống dẫn trứng, có thể được sử dụng với ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu để tránh ung thư tái phát.
– Mổ ở vùng chậu: Cắt bỏ cổ tử cung đến âm đạo, tử cung, ống dẫn trứng, trực tràng và bàng quang.
2.3 Khái quát về phương pháp phẫu thuật nội soi ung thư cổ tử cung
Phương pháp phẫu thuật nội soi đang được áp dụng song song hoặc hỗ trợ với mổ mở để điều trị ung thư cổ tử cung. Phương pháp này là giải pháp loại bỏ khối u hiện đại và ít xâm lấn, hạn chế đau đớn và bảo vệ chức năng cơ thể người bệnh.
Bên cạnh đó, mổ nội soi ung thư cổ tử cung cũng được đánh giá cao nhờ hiệu quả loại bỏ khối u vượt trội và những trang thiết bị tối tân giúp người bệnh bớt cảm giác lo lắng. Những biến chứng sau mổ cũng được hạn chế tối đa giúp người bệnh nhanh chóng hòa nhập với cuộc sống thường ngày.
3. Sau phẫu thuật ung thư cổ tử cung nên lưu ý gì?
Mổ mở ung thư cổ tử cung là một hình thức xâm lấn nên sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của người bệnh. Do đó bệnh nhân sau mổ cần dành một khoảng thời gian nhất định để tĩnh dưỡng cơ thể chờ hồi phục. Để rút ngắn thời gian này, người bệnh và người thân cần lưu ý như sau:
3.1 Đối với bệnh nhân
Để sức khỏe nhanh chóng hồi phục và tiếp nhận những đợt điều trị hiệu quả nhất, người bệnh cũng nên chủ động chăm sóc sức khỏe và lưu ý đến những điều quan trọng sau:
– Cần dành thời gian nghỉ ngơi, tránh vận động mạnh hay làm việc nặng nhọc
– Theo dõi tình trạng sức khỏe, nếu thấy những dấu hiệu bất thường như chảy máu, đau quặn,… thì cần truyền đạt lại ngay với bác sĩ điều trị
– Hạn chế ăn những thực phẩm ảnh hưởng đến quá trình hồi phục như: rau muống, xôi, gà, bò…
Người bệnh sau khi phẫu thuật ung thư cổ tử cung cần kiêng một số thực phẩm
3.2 Đối với người nhà của bệnh nhân
Giai đoạn sau phẫu thuật là giai đoạn khá nhạy cảm và sức khỏe của bệnh nhân ung thư cổ tử cung cũng có những giảm sút và ảnh hưởng nhất định, do đó người nhà cần lưu ý:
– Hạn chế để bệnh nhân vận động quá mạnh hoặc vận động quá sức sau mổ ung thư
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học để sức khỏe bệnh nhân nhanh hồi phục
– Thông báo với bác sĩ nếu thấy sức khỏe bệnh nhân có bất thường
– Chăm sóc cả về mặt tinh thần cho bệnh nhân.
Trên đây là những thông tin quan trọng về phương pháp mổ ung thư cổ tử cung người bệnh cần lưu ý. Để điều trị mổ mở hiệu quả và hồi phục nhanh nhất, người bệnh nên tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh những lưu ý trên, người bệnh cũng cần chú ý hơn đến lịch thăm khám định kỳ với bác sĩ để được theo dõi tình trạng sức khỏe sau mổ và phát hiện bất thường nếu có. | thucuc | 1,241 |
Chế độ dinh dưỡng bệnh thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ em
Thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ em ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của bé. Nguyên nhân chính do bé không có đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu. Để cải thiện tình trạng này, cha mẹ cần đặc biệt quan tâm tới chế độ dinh dưỡng và cách chăm sóc.
1. Thiếu máu dinh dưỡng là gì?
Thiếu máu dinh dưỡng là tình trạng lượng hemoglobin trong hồng cầu thấp hơn so với ngưỡng quy định do thiếu một số chất dinh dưỡng trong quá trình tạo máu. Nguyên nhân thiếu các chất này chủ yếu do chế độ dinh dưỡng hoặc nhiều nguyên nhân khác.
Một số chất cần thiết cho quá trình tạo máu như sắt, axit folic, vitamin B12… Chúng được bổ sung dễ dàng trong các thực phẩm hàng ngày. Thiếu máu dinh dưỡng ở nước chiếm tỷ lệ cao, nhất là các vùng nông thôn và miền núi. Trong đó, trẻ em chiếm tỷ lệ cao nhất, 40-50% trường hợp.
Trẻ bị thiếu máu dinh dưỡng hay mệt mỏi, da xanh xao, sức đề kháng kém
2. Nguyên nhân thiếu máu dinh dưỡng trẻ em
Thiếu máu dinh dưỡng trẻ em có thể do các nguyên nhân như sau:
– Do trẻ không được cung cấp đủ chất dinh dưỡng hàng ngày.
– Do cơ thể bé không có khả năng hấp thụ đầy đủ chất dinh dưỡng, khả năng hấp thụ của cơ thể kém.
– Trẻ bị mất chất dinh dưỡng do nhiễm ký sinh trùng đường ruột (giun móc), xuất huyết tiêu hóa.
Nguyên nhân phổ biến nhất là do bé thiếu nguồn cung sắt, axit folic và vitamin B12 hàng ngày. Trong dó, thiếu máu ở trẻ em do thiếu sắt chiếm tỷ lệ cao nhất.
2.1. Thiếu máu ở trẻ em do thiếu sắt
Sắt là thành phần cấu tạo của hemoglobin, myoglobin, protein, enzyme… trong cơ thể. Nó cũng có nhiệm vụ vận chuyển oxy trong máu đến các tế bào, tham gia giải phóng năng lượng, tham gia chuyển hóa DNA cùng nhiều chức năng khác. Thiếu sắt, cơ thể không có đủ nguyên liệu sản xuất hemoglobin gây thiếu máu dinh dưỡng.
Một số nguyên nhân gây thiếu máu ở trẻ do sắt gồm: Không cung cấp đủ trong khẩu phần ăn, lượng sắt cần thiết tăng trong quá trình phát triển của bé, trẻ sinh nhẹ cân, trẻ sinh thiếu tháng, suy dinh dưỡng bào thai, trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ, trẻ bị kém hấp thu sắt, trẻ mất máu do bệnh đường ruột…
2.2. Thiếu máu ở trẻ em do thiếu axit folic
Axit folic, Folacin, Folic hay Vitamin B9 là chất cần thiết trong quá trình hình thành tế bào trong cơ thể, trong đó có tế bào máu. Thiếu axit folic ảnh hưởng đến quá trình tạo máu, gây thiếu máu dinh dưỡng trẻ em.
Một số nguyên nhân chủ yếu gây thiếu axit folic gồm:
– Không cung cấp đủ trong khẩu phần ăn: Không bổ sung đủ thực phẩm chứa axit folic hoặc bị thất thoát do quá trình chế biến.
– Trẻ kém hấp thụ axit folic do mắc một số bệnh như sốt rét, tan máu, bệnh về đường tiêu hóa…
– Do tác dụng phụ của một số loại thuốc như thuốc chống động kinh, thuốc chống co giật, thuốc giảm axit dạ dày, thuốc chống ung thư…
2.3. Thiếu máu ở trẻ em do thiếu vitamin B12
Giống axit folic, vitamin B12 cũng tham gia tổng hợp DNA, sự phát triển và phân chia tế bào, sự hình thành tế bào thần kinh. Thiếu vitamin B12 ảnh hưởng tới quá trình sản sinh hồng cầu, gây thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ. Mặt khác, thiếu vitamin B12 cũng ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thần kinh của bé.
Nguyên nhân gây thiếu vitamin B12 ở trẻ chủ yếu do khẩu phần ăn thiếu thịt động vật, hao hụt trong chế biến (lên tới 50 – 60%), cơ thể kém hấp thụ do bé mắc các bệnh về đường tiêu hóa như tiêu chảy, phẫu thuật dạ dày…
3. Trẻ bị thiếu máu dinh dưỡng nên ăn gì?
Chăm sóc trẻ bị thiếu máu dinh dưỡng, cha mẹ nên bổ sung các loại thực phẩm giàu sắt, axit folic và vitamin B12.
3.1. Các thực phẩm giàu sắt
Nguồn bổ sung sắt cho trẻ em theo độ tuổi như sau:
– Với trẻ sơ sinh, hãy cho bé bú mẹ ít nhất đến 6 tháng tuổi. Sữa mẹ là nguồn cung cấp sắt cho bé hàng ngày. Nếu sử dụng sữa công thức, hãy ưu tiên các loại có thành phần sắt.
Thực phẩm giàu sắt cho trẻ bị dinh dưỡng ở trẻ em
– Với trẻ từ 1 – 3 tuổi, nên bổ sung các loại thực phẩm giàu sắt trong khẩu phần ăn dặm của bé. Các loại thực phẩm gồm có: ngũ cốc, thịt đỏ, rau củ quả.
– Với các bé lớn hơn, có thể bổ sung sắt qua các thực phẩm như các loại thịt đỏ và thịt sẫm màu, nội tạng động vật, cá, thủy sản có vỏ (trai, sò, ốc, hến…), ngũ cốc, bánh mì, rau xanh họ bắp cải (bông cải xanh, cải xoăn, cải rổ, củ cải xanh…), các loại đậu…
– Ngoài ra, nên bổ sung các thực phẩm giàu vitamin C giúp thúc đẩy khả năng hấp thụ sắt tốt hơn. Vitamin C có nhiều trong các loại trái cây như ổi, cam, kiwi, cà chua…
3.2. Các thực phẩm giàu axit folic
Một số thực phẩm bổ sung axit folic cho bé như sau:
– Với trẻ sơ sinh và trẻ em, bổ sung axit folic bằng các loại sữa có hàm lượng axit folic cao.
Thực phẩm giàu axit folic cho trẻ bị dinh dưỡng ở trẻ em
– Những bé lớn hơn có thể bổ sung các nhóm thực phẩm giàu axit folic như bí đao, nấm, cây họ đậu, mùi tây, rau diếp, xà lách, mì ống, ngũ cốc, bánh mì, nhóm quả mọng, cam, chanh, bưởi, chuối, dưa hấu, cà chua…
3.3. Các thực phẩm giàu vitamin B12
Những thực phẩm bổ sung vitamin B12 cho bé như sau:
– Với trẻ sơ sinh đang bú mẹ, hãy bổ sung nhiều thực phẩm giàu vitamin B12 cho người mẹ.
Thực phẩm bổ sung vitamin B12 cho bé bị thiếu máu dinh dưỡng
– Với trẻ nhỏ, có thể sử dụng các loại thực phẩm chức năng hay siro bổ sung vitamin B12 cho bé.
– Với trẻ lớn hơn, có thể ăn thức ăn, bổ sung vitamin B12 cho bé qua các loại thực phẩm giàu vitamin B12 như các loại thịt động vật (thịt bò), nội tạng động vật, cá (cá hồi, cá mòi…), ngao, trứng, sữa và chế phẩm từ sữa, ngũ cốc…
4. Cha mẹ cần lưu ý điều gì khi chăm sóc trẻ bị thiếu máu dinh dưỡng?
Trẻ bị thiếu máu thường dễ mệt mỏi, cần cho bé vận động và nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc nặng hay vận động gắng sức.
Ngoài những chất dinh dưỡng kể trên, cha mẹ nên xây dựng chế độ ăn uống cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho bé. Đồng thời, xây dựng thực đơn hợp lý hàng ngày, chia nhỏ bữa ăn, đảm bảo bé nạp đủ năng lượng cần thiết.
Như vậy, thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ em liên quan trực tiếp tới chế độ dinh dưỡng hàng ngày của bé. Ngoài việc đưa bé đến bệnh viện và thăm khám định kỳ, cha mẹ cần tham khảo những thực phẩm tốt cho trẻ thiếu máu dinh dưỡng, xây dựng chế độ ăn hàng ngày phù hợp cho con. | thucuc | 1,327 |
Siêu âm tim cản âm là gì?
Siêu âm tim là một phương pháp dùng để chẩn đoán các bệnh lý về tim mạch, siêu âm tim cản âm là phương pháp siêu âm tim phối hợp sử dụng các chất cản quang giúp tăng khả năng phát triển các bất thường trong cấu trúc tim và các dòng chảy. Hiện nay phương pháp này đang được sử dụng rộng rãi do tính an toàn và hiệu quả, song song với đó vẫn tiếp tục nghiên cứu không ngừng để nâng cao hơn nữa hiệu quả trong chẩn đoán.
1. Siêu âm tim cản âm là gì?
Siêu âm tim cản âm là phương pháp siêu âm phối hợp với tiêm chất cản âm vào mạch máu để tăng khả năng phát hiện bất thường của tim
Siêu âm tim là một thăm dò chẩn đoán bằng cách sử dụng sóng siêu âm tần số cao để có được những hình ảnh động về tim và những cấu trúc liên quan đến tim (chẳng hạn như van tim). Siêu âm tim có thể siêu âm qua thành ngực hay qua thực quản.Siêu âm tim cản âm là phương pháp siêu âm phối hợp với tiêm chất cản âm vào mạch máu để tăng khả năng phát hiện bất thường của tìm mà siêu âm tim 2D thông thường không rõ hay không phát hiện được. Nguyên lý của phương pháp siêu âm tim cản âm: Khi tiêm chất cản âm vào tĩnh mạch, các chất này sẽ theo đường máu tĩnh mạch trở về tâm nhĩ phải, rồi xuống tâm thất phải, sau đó được bơm lên phổi từ đó gây cản âm cản âm các cấu trúc này tức là khi tia siêu âm đi qua chúng sẽ bị cản lại làm cho các buồng tim sáng lên thấy rõ các cấu trúc bình thường và bất thường.Bản chất các chất cản quang được sử dụng là các vi bọt khí có kích thước rất nhỏ, nhỏ hơn cả hồng cầu nên chúng dễ dàng đi lại trong lòng mạch. Các chất cản quang này được thải chủ yếu qua phổi nên có thể sử dụng cho những bệnh nhân suy gan và suy thận.
2. Ứng dụng của siêu âm tim cản âm
Ứng dụng siêu âm tim cản âm
2.1 Ứng dụng Các bệnh tim bẩm sinh: Shunt giữa các buồng tim, giữa các mạch máu...Xác định các cấu trúc tim, đánh giá vận động các thành tim, nhất là trong những trường hợp siêu âm 2D không rõ, nghi ngờ chẩn đoán.Thăm dò tình trạng tưới máu cơ tim, giúp chẩn đoán bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim.Hỗ trợ trong việc thăm dò khoang màng tim, chọc dịch màng ngoài tim.Giúp làm tăng các tín hiệu của Doppler khi thăm dò các dòng chảy.2.2 Chỉ định siêu âm tim cản âm. Bệnh lý tim bẩm sinh:Thông liên nhĩ, thông liên thất. Lỗ bầu dục thông. Còn ống động mạch Dị tật tĩnh mạch chủ đổ bất thường về tim. Thông động tĩnh mạch phổi. Các bệnh khác: Đảo gốc các động mạch lớn, thất phải hai đường ra, teo tịt van động mạch phổi, tim có 1 thất, tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ hoàn toàn...Xác định cấu trúc tim: Xác định các cấu trúc bất thường ở tim phải và tim trái như van tim, cơ tim...Thăm dò tình trạng tưới máu của cơ tim: Các bọt cản âm siêu nhỏ có thể theo dòng máu vào được cả các động mạch vành, sau đó ngấm vào cơ tim và tăng độ đậm âm của cơ tim từ đó giúp đánh giá mức độ tưới máu của cơ tim.Xác định khoang màng tim, chọc dịch màng ngoài tim: Bơm chất cản âm trong quá trình chọc màng ngoài tim dưới hướng dẫn của siêu âm sẽ giúp xác định vị trí của đầu kim, xác định xem kim đang nằm trong khoang màng ngoài tim hay không Chất cản âm làm tăng tín hiệu Doppler của các dòng chảy: Được sử dụng khi nghi ngờ tình trạng hở van, dòng phụt ngược trở lại sẽ đậm hơn dễ phát hiện hơn trên siêu âm thông thường.
3. Thực hiện kỹ thuật siêu âm tim cản âm như thế nào?
3.1 Các bước thực hiện. Người bệnh được thực hiện siêu âm tim qua thành ngực hay qua thực quản như siêu âm tim thông thường.Đặt một kim luồn vào tĩnh mạch.Tạo bọt cản âm có thể là các bọt cản âm tự tạo hay các chất cản âm được sản xuất sẵn.Các chất cản âm tự tạo được tạo ra từ các dung dịch tiêm truyền thông thường, chất cản âm này khá to nên hầu hết chỉ về được buồng tim phải rất ít qua được mao mạch phổi để vào buồng tim trái. Nên được sử dụng chủ yếu trong đánh giá tim phải, các luồng shunt trong tim ...Các chất cản âm sản xuất sẵn: Được tiêm thẳng vào mạch máu, chúng có kích thước rất nhỏ nên có thể qua mao mạch phổi để vào buồng thất trái. Do vậy, các chất CÂ này được ứng dụng chủ yếu đối với tim trái: làm rõ các buồng tim, đánh giá vận động các thành thất trái và tưới máu cơ tim.Bật máy ghi hình để ghi lại video quá trình thực hiện để xem lại và phân tích hình ảnh, hướng đi của các bọt cản âm.Quan sát tiến trình hướng đi của bọt khí và đánh giá kết quả siêu âm tim.3.2 Những biến chứng sau khi siêu âm tim cản quang. Thông thường nếu siêu âm qua thành ngực thì kỹ thuật này không có tai biến gì, chỉ có một số ít trường hợp những người bị tim bẩm sinh xuất hiện triệu chứng nhức đầu nhẹ, nghỉ ngơi vài phút sẽ đỡ.Trường hợp siêu âm qua thực quản: Có thể cổ họng bị đau trong vài giờ, hiếm trường hợp ống siêu âm làm xước cổ họng bên trong. Trong quá trình siêu âm, có thể sẽ gặp phải vấn đề hô hấp do thuốc an thần hoặc lượng oxy hít thở.
4, Siêu âm tim cản âm ở đâu?
Siêu âm tim cản quang là một kỹ thuật nhìn có vẻ đơn giản nhưng không phải vậy, vì tim hoạt động liên tục nên để khảo sát gặp nhiều khó khăn để chẩn đoán chính xác bệnh đòi hỏi bác sĩ phải là người có chuyên môn giỏi, nhiều kinh nghiệm, cùng với hệ thống trang thiết bị tiên tiến cho hình ảnh rõ nét.Trang thiết bị ý tế đầy đủ, tiên tiến phục vụ cho khám và chữa bệnh. Tỷ lệ chẩn đoán chính xác rất cao. Việc phát hiện sớm bệnh lý tim mạch nhất là bệnh lý bẩm sinh và can thiệp điều trị là rất quan trọng, bệnh lý tim bẩm sinh để lâu gây những biến chứng như suy tim, tăng huyết áp... Siêu âm tim cản âm là phương pháp hiệu quả và an toàn giúp sàng lọc và phát hiện sớm bệnh lý tim mạch nhất là tim bẩm sinh.
Khi nào cần siêu âm tim qua thực quản? | vinmec | 1,210 |
Điều trị ngoại khoa – mổ sỏi bàng quang
Sỏi bàng quang là loại sỏi phổ biến xảy ra ở đường tiết niệu. Nếu bỏ lỡ thời điểm điều trị sớm người bệnh có thể phải thực hiện mổ sỏi bàng quang để loại bỏ sỏi ra ngoài cơ thể.
1. Tình trạng sỏi bàng quang gây nguy hiểm cho sức khỏe như thế nào?
Sỏi bàng quang là tình trạng bàng quang có các vật chất, tinh thể rắn xuất hiện mà không được đào thải ra bên ngoài. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, sỏi sẽ tiếp tục phát triển trong bàng quang. Sỏi có thể bám dính chặt vào niêm mạc bàng quang mà không di chuyển ngoài. Sỏi có thể tạo ra những biến chứng như: Rối loạn tiểu tiện, viêm bàng quang, nhiễm trùng đường tiết niệu, nghiêm trọng hơn sẽ là giãn niệu quản, suy thận, ung thư bàng quang.
2. Khi nào cần mổ mở lấy sỏi bàng quang và quy trình thực hiện
2. 1 Chỉ định mổ sỏi bàng quang
Đối với sỏi tiết đường tiết niệu nói chung và sỏi bàng quang nói riêng, nếu được phát hiện sớm khi kích thước còn nhỏ chưa gây biến chứng thì có khả năng cao điều trị bằng các phương pháp nhẹ nhàng như dùng thuốc hoặc can thiệp ngoại khoa ít xâm lấn, hiện đại như tán sỏi bàng quang nội soi ngược dòng.
Hiện nay mổ hở lấy sỏi bàng quang không còn là phương pháp phổ biến nhưng vẫn là cách điều trị sỏi bàng quang không thể thiếu được ứng dụng để điều trị một số trường hợp nhất định.
– Sỏi có kích thước lớn và rất lớn
– Sỏi bàng quang không thể điều trị bằng phương pháp tán sỏi ngược dòng
– Người bệnh không đáp ứng các điều kiện trị sỏi bàng quang bằng kỹ thuật tán sỏi công nghệ cao: Tình trạng hẹp niệu đạo, túi thừa bàng quang, u xơ tuyến tiền liệt…
Trên thực tế không có quy chuẩn chính xác nào về kích thước hay thời điểm phẫu thuật lấy sỏi bàng quang. Mà cần thông qua từng tình trạng của người bệnh, mức độ bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe… từ đó bác sĩ sẽ đưa ra quyết định điều trị phù hợp nhất.
2. 2 Các bước tiến hành phẫu thuật mổ sỏi bàng quang
Trước khi tiến hành mổ người bệnh đều được thực hiện các xét nghiệm cơ bản để đảm bảo đủ điều kiện thực hiện phẫu thuật. Sau đó bệnh nhân sẽ được hướng dẫn chuẩn bị chi tiết cho ca mổ.
Bước 1: Bệnh nhân được gây mê, nằm theo tư thế phù hợp.
Bước 2: Bác sĩ sát trùng khu vực da thực hiện mổ lấy sỏi bàng quang.
Bước 3: Rạch mổ mở bàng quang với một kích thước phù hợp.
Bước 4: Kiểm tra sỏi và lấy sỏi ra ngoài qua vết rạch hở trên bàng quang.
Bước 5: Bơm rửa bàng quang, kiểm tra lại và đóng bàng quang.
Bước 6: Đặt ống thông niệu đạo, đặt dẫn lưu, khâu đóng ổ bụng.
Các thao tác chuẩn bị mổ sỏi bàng quang được thực hiện đầy đủ và kỹ càng
3. Phẫu thuật mổ mở lấy sỏi bàng quang có nguy hiểm không?
Mổ mở lấy sỏi bàng quang là phương pháp điều trị ngoại khoa giúp lấy sạch sỏi trong một lần rạch mổ, đạt hiệu quả sạch sỏi cao. Tuy nhiên do quá trình rạch mổ có vết thương lớn nên người bệnh có thể gặp một số bất lợi như sau:
– Thời gian phẫu thuật kéo dài hơn so với tán sỏi, người bệnh có thể gặp tình trạng chảy máu, xuất huyết.
– Sau mổ người bệnh trải qua cơn đau của vết thương, tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng vết mổ. Ngoài ra người bệnh cần thời gian để phục hồi sức khỏe, phục hồi vết thương.
4. Cách điều trị ngoại khoa sỏi bàng quang không mổ mở
Với sự phát triển của y học hiện đại, nhiều cải tiến trong điều trị sỏi bàng quang đã ra đời nhằm giúp người bệnh loại bỏ sỏi nhẹ nhàng, an toàn, không mất sức… Đó là tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser – kỹ thuật tán sỏi hoàn toàn qua đường tự nhiên là đường ống dẫn nước tiểu, không có vết mổ.
Người bệnh được nằm theo tư thế sản khoa, một ống nội soi được đưa vào từ lỗ tiểu qua niệu đạo tới bàng quang để tìm sỏi. Thông qua hình ảnh thu được của máy nội soi, tiếp tục sử dụng dây dẫn năng lượng laser đi qua con đường này để phân tách sỏi thành vụn nhỏ. Vụn sỏi sau đó được hút gắp ra ngoài trả lại không gian cho bàng quang.
Bằng cách thức hoạt động này nên người bệnh không có vết mổ, ít đau, ít xâm lấn, ít chảy máu. Do vậy rất nhanh chóng phục hồi và ra viện. Thường chỉ sau khoảng 24h là có thể xuất viện về nhà. Sau khoảng 1-2 tuần là sức khỏe phục hồi hoàn toàn. Kỹ thuật này cũng mang đến độ an toàn cao, người bệnh rất ít gặp tình trạng nhiễm trùng hay biến chứng hậu phẫu.
Tán sỏi nội soi ngược dòng được ứng dụng trong điều trị ngoại khoa ít xâm lấn cho sỏi bàng quang đạt hiệu quả cao
5. Lời khuyên giảm khả năng mổ mở cho bệnh nhân mắc sỏi bàng quang
Đối với bản thân người bệnh khi bị sỏi bàng quang, cần thường xuyên thăm khám định kỳ để theo dõi sỏi ở mức độ nào, kích thước, số lượng sỏi, sỏi có gây biến chứng cấp tính hay mạn tính gì không… để có hướng điều trị kịp thời. Nhiều bệnh nhân không theo dõi tiến triển cụ thể của sỏi, liên tục sử dụng các loại thuốc không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh… Đến khi không thể chịu đựng được nữa đến bệnh viện, đã ở trong tình trạng sỏi đã rất lớn, gây nhiều biến chứng. Lúc này tán sỏi công nghệ cao không thể được sử dụng bởi sỏi lâu năm đã rất cứng không thể tán được thành vụn… | thucuc | 1,074 |
Hệ miễn dịch ở trẻ em – Lá chắn bảo vệ con trước mùa dịch
Hệ miễn dịch đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe của trẻ em. Một hệ miễn dịch mạnh mẽ có thể được coi là một “tấm khiên” giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus và các tác nhân gây bệnh khác. Nhưng bạn đã biết gì về hệ miễn dịch ở trẻ em? Bạn đã hiểu cơ chế hoạt động của nó như thế nào và làm thế nào để tăng cường hệ miễn dịch?
1. Khái niệm về hệ miễn dịch của trẻ
Hệ miễn dịch trong cơ thể được hình thành từ một mạng lưới các tế bào đặc biệt, protein, mô và cơ quan. Hệ miễn dịch là một hệ thống phức tạp và phân bố khắp các cơ quan trong cơ thể, bao gồm cổ họng, hệ tiêu hóa, tủy xương, da, hạch bạch huyết, lá lách, niêm mạc mỏng bên trong mũi và bộ phận sinh dục. Việc phân bố rải rác ở nhiều vị trí khác nhau giúp hệ miễn dịch hình thành và lưu trữ các tế bào, đồng thời duy trì hoạt động liên tục để giữ cho toàn bộ cơ thể luôn khỏe mạnh.
1.1. Hệ miễn dịch ở trẻ em có cơ chế hoạt động thế nào?
Trẻ em thừa hưởng hệ miễn dịch tự nhiên từ mẹ ngay từ giai đoạn bào thai và sau đó qua nguồn kháng thể có trong sữa mẹ. Tuy nhiên, nguồn kháng thể này sẽ dần suy giảm sau 6 tháng và hết kháng thể khi bé cai sữa. Do đó, thời gian từ 6 tháng đến 3 tuổi của trẻ được gọi là “khoảng trống miễn dịch”.
Hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể trẻ em thông qua một quá trình phản ứng miễn dịch như sau:
Bước 1: Một hệ miễn dịch khỏe mạnh tạo ra một rào cản ngăn chặn mầm bệnh hoặc kháng nguyên lạ xâm nhập vào cơ thể trẻ em.
Bước 2: Nếu mầm bệnh vượt qua rào cản đó, hệ miễn dịch tiếp tục sản sinh các tế bào bạch cầu, cùng với các chất và protein khác, nhằm tấn công và phá hủy những yếu tố lạ có thể gây hại này. Hệ miễn dịch cố gắng tìm và loại bỏ kháng nguyên trước khi chúng phân chia và gây bệnh.
Bước 3: Trong trường hợp không thành công, hệ miễn dịch tăng cường hoạt động mạnh mẽ hơn để kìm hãm sự phát triển của mầm bệnh và ngăn chặn bệnh tật.
Hệ miễn dịch của trẻ liên quan mật thiết đến sức khỏe của trẻ
Hệ miễn dịch là một cơ chế mạnh mẽ, nhận biết hàng triệu kháng nguyên khác nhau và có khả năng tiêu diệt các yếu tố gây bệnh, ngăn chặn từ bệnh cảm lạnh thông thường đến những căn bệnh ung thư nguy hiểm. Tuy nhiên, để hệ miễn dịch hoạt động tối ưu, nó cần được chăm sóc đúng cách.
1.2. Hệ miễn dịch ở trẻ em có những loại nào?
Hệ miễn dịch của trẻ em được phân loại thành ba hình thái chính:
– Hệ miễn dịch bẩm sinh là một cơ chế đề kháng tồn tại sẵn trong cơ thể từ khi mới sinh ra. Miễn dịch bẩm sinh không đòi hỏi sự tiếp xúc trước của cơ thể với kháng nguyên lạ xâm nhập lần đầu hay sau này. Hệ miễn dịch bẩm sinh tồn tại trong các vùng như da, dịch nhầy trong ruột và cổ họng… Hệ miễn dịch bẩm sinh chiếm tỉ lệ lớn trong cơ thể mỗi người. Tuy nhiên, miễn dịch bẩm sinh không duy trì lâu dài và sẽ dần suy giảm. Vì vậy, mẹ cần áp dụng các giải pháp bổ sung và tăng cường đề kháng cho con sau này.
– Miễn dịch đáp ứng là quá trình mà cơ thể trẻ tiếp xúc với kháng nguyên (tác nhân gây hại) có tính đặc hiệu, từ đó hình thành “bộ nhớ miễn dịch”. Hệ thống miễn dịch ghi nhớ các tác nhân gây bệnh đã từng tiếp xúc sau đó có thể sản sinh ra các chất tiêu diệt mầm bệnh trong thời gian ngắn hơn. Nguyên tắc này cũng áp dụng trong chủng ngừa hoặc tiêm phòng vắc xin.
– Miễn dịch thụ động, hay còn được gọi là miễn dịch vay mượn, thực chất không tồn tại sẵn trong cơ thể hoặc được tự sản sinh như hai loại trên, mà được truyền vào cơ thể thông qua nhiều cách khác nhau. Ví dụ, em bé nhận được kháng thể từ mẹ qua cả quá trình thai nghén trước khi sinh và thông qua sữa mẹ sau khi sinh, hoặc thông qua tiêm phòng vắc xin.
2. Vai trò hệ miễn dịch là gì?
Với trẻ em, hệ miễn dịch đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sức khỏe và phát triển toàn diện. Cụ thể:
– Phòng ngừa bệnh: Hệ miễn dịch giúp trẻ em đối phó với vi khuẩn, virus, nấm và các tác nhân gây bệnh khác. Đó là cơ chế tự nhiên của cơ thể để đối mặt với các tác nhân gây bệnh.
– Hấp thụ dinh dưỡng: Hệ miễn dịch còn giúp cơ thể trẻ em hấp thụ dinh dưỡng từ thực phẩm. Nó tạo ra các enzyme cần thiết để phân giải và hấp thụ chất dinh dưỡng, giúp trẻ tăng cân và phát triển một cách đồng đều.
Vai trò của hệ miễn dịch đối trẻ em vô cùng quan trọng
– Tăng cường sức đề kháng: Khi tiếp xúc với các chất gây bệnh như vi khuẩn và virus, cơ thể sẽ sản xuất các kháng thể chống lại chúng. Điều này giúp cơ thể có khả năng chống lại những tác nhân gây bệnh này trong tương lai.
– Hỗ trợ sự phát triển cơ thể: Hệ miễn dịch giúp sản xuất hormone cần thiết để hỗ trợ trẻ em phát triển chiều cao, tăng cân và phát triển các bộ phận khác của cơ thể đúng cách.
Nếu hệ miễn dịch yếu, trẻ có thể mắc các bệnh nhiễm trùng như viêm phổi, viêm tai, cảm lạnh và các vấn đề khác như thiếu dinh dưỡng, suy dinh dưỡng và viêm não. Vì vậy, bảo vệ và tăng cường hệ miễn dịch ở trẻ em rất quan trọng.
3. Những cách để giúp hệ miễn dịch mạnh hơn
Không có một loại thuốc nào có thể tăng cường hệ miễn dịch mà không cần duy trì thói quen sống lành mạnh. Để cải thiện chức năng miễn dịch của trẻ, mẹ cần giáo dục bé về lối sống khoa học và cung cấp đủ chất dinh dưỡng cân đối. Cụ thể:
– Sữa mẹ, đặc biệt là sữa non được tiết ra trong những ngày đầu sau sinh, chứa nhiều kháng thể quý giá. Sữa mẹ có nồng độ cao globulin, giúp hình thành yếu tố kháng thể để trẻ chống lại nhiễm khuẩn và ngăn ngừa virus. Lactoferrin trong sữa mẹ cũng có tác dụng ngăn chặn vi khuẩn và kháng khuẩn hiệu quả. Probiotic trong sữa mẹ tăng cường hệ miễn dịch đường hô hấp và tiêu hóa.
Nên cho trẻ đi tiêm vắc xin đầy đủ, đúng thời gian
– Với trẻ đã cai sữa, mẹ nên bổ sung các nhóm thức ăn đầy đủ và cân đối, đặc biệt là chất đạm từ sữa, trứng, thịt, cá vì protein là thành phần chính của kháng thể. Thiếu đạm sẽ làm giảm khả năng sản xuất kháng thể. Các vitamin và khoáng chất như kẽm, sắt, canxi, magie cũng quan trọng để hỗ trợ hệ miễn dịch.
– Giấc ngủ đủ giúp trẻ khỏe mạnh và có tác động tích cực đến hệ miễn dịch. Thiếu ngủ làm giảm sản xuất các cytokine – một protein miễn dịch – khi ngủ.
– Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường lưu thông kháng thể, tăng khả năng phát hiện và phản ứng với các nguồn bệnh mới.
– Vệ sinh cá nhân và môi trường sống cũng quan trọng để giảm nguy cơ tiếp xúc và xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh.
– Trẻ cần được tiêm phòng đầy đủ theo lịch tiêm chủng của Bộ Y tế để giảm nguy cơ mắc bệnh và hạn chế biến chứng. Tiêm phòng cũng tiết kiệm chi phí so với việc điều trị bệnh.
Tổng kết lại, hệ miễn dịch của trẻ là một hệ thống phức tạp và trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Hiểu rõ về hệ miễn dịch ở trẻ sẽ giúp mẹ có biện pháp tăng cường miễn dịch và bảo vệ bé hiệu quả trong từng giai đoạn phát triển. | thucuc | 1,494 |
Bệnh suy tuyến yên và những điều cần biết
Tuyến yên là tuyến nội tiết có kích thước khá nhỏ, nằm tại vùng hố yên trong não. Đây là nơi sản xuất ra nhiều loại hormone rất quan trọng trong quá trình điều hòa hoạt động của cơ thể. Vì vậy, khi tuyến yên có vấn đề sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và cả quá trình điều trị sau này. Bệnh suy tuyến yên không quá phổ biến nên cũng ít người có thể biết và phát hiện sớm.
1. Tìm hiểu về suy tuyến yên
Tuyến yên có vị trí ở vùng dưới não và là nơi tổng hợp nhiều loại hormone. Những hormone này giữ vai trò quan trọng trong kích thích và điều hòa hoạt động của các tuyến như: tuyến thượng thận, tuyến giáp hoặc các cơ quan sinh dục.
Tuyến yên tuy có kích thước khá nhỏ nhưng lại có nhiều vai trò quan trọng
Bệnh suy tuyến yên xuất hiện khi cơ quan này có trạng thái hoạt động yếu đi, làm cho hormone sản xuất không đủ cho nhu cầu thực tế của cơ thể. Đây được xem là một bệnh lý khá ít gặp. Vì vậy không tránh khỏi việc mọi người có ít kiến thức về nó. Một điều nữa khiến cho việc phát hiện bệnh trở nên khó khăn là: mức độ tiến triển bệnh chậm, diễn ra một cách âm thầm, từ từ. Chỉ đến khi suy tuyến yên đạt đến mức độ nào đó và gây ảnh hưởng trực tiếp đến các tuyến khác một cách rõ ràng thì triệu chứng mới dần xuất hiện nhiều.
Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng suy tuyến yên là:
– Do các bệnh lý làm nhiễm khuẩn: viêm màng não do vi khuẩn, viêm não, nấm, lao,…
– Bị hoạt tử tuyến yên (sau sinh): do mất máu quá mức gây rối loạn tuần hoàn, nhiễm khuẩn nặng,… (thời gian sinh và sau sinh rất dễ gặp phải). Khi hoại tử sẽ làm cho tế bào của tuyến yên bị chết hẳn và gây suy giảm hoạt động các cơ quan.
– Tắc nghẽn mạch máu hay giảm cung oxy: khi bị chấn thương sọ não ở các vùng liên quan hay ảnh hưởng tới lưu thông máu, viêm động mạch thái dương, nghẽn mạch trong xoang,… cũng có thể gây ra suy tuyến yên.
– Nhồi máu bên trong tuyến yên, tình trạng này thì khá hiếm gặp và đa phần xuất hiện đối với người bị thoái hóa mạch máu hay đang bị tiểu đường.
Những yếu tố là nguy cơ dẫn đến suy tuyến yên: xạ trị tại vùng dưới đồi tuyến yên, tiểu sử về chấn thương nền sọ, nhiễm trùng não, đột quỵ, phẫu thuật tuyến yên…
Đặc biệt, đối tượng nào cũng có nguy cơ cao mắc suy tuyến yên và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe do bị thiếu hụt hormone do cơ quan này sản xuất. Vì vậy, hiểu biết về bệnh và phòng ngừa sớm là điều vô cùng quan trọng.
2. Những triệu chứng của suy tuyến yên
Đặc điểm của tình trạng suy tuyến yên đó là sự tiến triển từ từ và các triệu chứng thì không rõ ràng dễ bị nhầm lẫn. Đa phần người mắc bệnh lý sẽ không phát hiện được ở giai đoạn đầu. Chỉ khi tình trạng trở nặng ở mức độ nguy hiểm và gây ảnh hưởng tới nhiều cơ quan khác thì mới phát hiện ra.
Tùy theo từng mức độ và các cơ quan bị ảnh hưởng mà người bệnh sẽ thấy những triệu chứng khác nhau. Một số điển hình hay gặp như:
2.1. Triệu chứng bệnh suy tuyến yên do giảm chuyển hóa
Suy tuyến yên làm giảm hormone gây kích thích tuyến giáp – tuyến sản sinh hormone chính trong quá trình chuyển hóa chất với cơ thể. Vì vậy, người mắc suy tuyến yên có thể xuất hiện các triệu chứng giảm chuyển hóa như:
– Táo bón.
– Cơ thể luôn trong trạng thái suy yếu, mệt mỏi, không muốn hoạt động.
– Thường xuyên cảm thấy đầy đầy hơi hoặc khó chịu hệ tiêu hóa.
Suy tuyến yên có thể gây ra hiện tượng đầy hơi khó tiêu với người bệnh
2.2. Triệu chứng xuất hiện ở tinh hoàn
Triệu chứng của suy tuyến yên đối với cơ quan sinh sản ở nam thường gặp khá nhiều. Rối loạn về chức năng tinh hoàn (thiếu hụt hormone điều hòa từ tuyến yên) khi này sẽ dẫn đến các vấn đề về: sản xuất tinh trùng và khả năng cường dương,…
2.3. Triệu chứng bệnh suy tuyến yên tại buồng trứng
Buồng trứng là nơi sản xuất, nuôi dưỡng và tích trữ trứng để đảm bảo cho chức năng sinh sản. Bệnh nhân nữ bị suy tuyến yên sẽ kéo theo giảm chức năng hoạt động buồng trứng. Khi đó, hormone sinh dục cũng giảm và gây ra các triệu chứng:
– Hiện tượng bị khô rát ở vùng âm đạo.
– Rối loạn về chu kỳ kinh nguyệt các tháng.
– Cảm giác đau khi quan hệ, và giảm ham muốn.
2.4. Triệu chứng xuất hiện ở tuyến thượng thận
Hormone tuyến yên còn có trách nhiệm điều hòa các hoạt động của tuyến thượng thận. Vì vậy suy tuyến yên cũng sẽ tác động gây ra một số triệu chứng đối với tuyến thượng thận. Cụ thể với các triệu chứng như: hoa mắt chóng mặt cả khi đứng yên, thấy mệt mỏi và yếu người, xuất hiện đau ở vùng eo và dạ dày,…
Không chỉ ở người trưởng thành, suy tuyến yên cũng xuất hiện ở trẻ nhỏ và gây nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng. Triệu chứng ở trẻ nhỏ thường sẽ nặng hơn hẳn so với người lớn. Vì vậy phát hiện và điều trị sớm là điều hết sức quan trọng. Một vài dấu hiệu cụ thể của bệnh lý ở trẻ nhỏ có thể thấy như:
– Có hiện tượng vàng da, vàng mắt với trẻ sơ sinh.
– Đường huyết xuống thấp.
– Đối với trẻ nam, dương vật nhỏ đến tuổi dậy thì lại không phát triển tiếp được.
– Thường xuyên biếng ăn và sụt cân.
– Chậm trong quá trình dậy thì, hoặc có thể là không dậy thì.
– Thường xuyên gặp phải các cơn đau đầu dữ dội và giảm thị lực.
– Mặt dễ bị sưng do hiện tượng tích nước.
– Chiều cao không phát triển nhiều khi ở tuổi dậy thì.
Bệnh suy tuyến yên ở trẻ nhỏ sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát triển chiều cao
3. Những phương pháp trong điều trị suy tuyến yên
Điều trị đối với bệnh suy tuyến yên cần được dựa trên nguyên nhân gây ra bệnh. Để xác định chính xác nguyên nhân bác sĩ cần biết về: tiền sử bệnh, khám lâm sàng và xét nghiệm. Thực hiện xét nghiệm nước tiểu và máu sẽ biết được lượng hormone được sản xuất ra. Từ đó sẽ xác định và chuẩn đoán được bệnh.
Bệnh lý này thường được điều trị nguyên nhân kết hợp với liệu pháp thay thế hormone. Điều này giúp bù lượng hormone đang thiếu hụt trong cơ thể. Trong một số trường hợp vẫn không thể khắc phục được chức năng của tuyến yên. Khi này người bệnh bắt buộc phải duy trì thuốc cả đời.
Các triệu chứng của suy tuyến yên xuất hiện cho thấy sự thiếu hụt về hormone trầm trọng. Bạn nên chú ý để thăm khám sớm nếu thấy có sự bất thường trong sức khỏe. Việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp khả năng hồi phục tốt hơn. | thucuc | 1,318 |
Cảnh giác với hoại tử loạn dưỡng xương đùi
Hoại tử loạn dưỡng xương đùi là tổn thương không phải bẩm sinh, không có biểu hiện viêm. Thường gặp là hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi ở người lớn, bệnh chỏm xương đùi dẹt, tiêu đầu xương tuổi thiếu niên. Nếu phát hiện và điều trị sớm sẽ hạn chế tàn phế.
1. Hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi ở người lớn
Tổn thương hoại tử một phần chỏm xương đùi do tắc mạch, không do nhiễm khuẩn, nên gọi là hoại tử vô khuẩn. Bệnh được phân thành 2 thể: nguyên phát và thứ phát, nhưng triệu chứng đều giống nhau. Bệnh
gặp ở nam giới (80%), tuổi mắc bệnh phổ biến từ 30 - 60 tuổi. Những người có cơ địa đặc biệt như béo bệu, mắc bệnh đái tháo đường, bệnh gút, xơ vữa động mạch, nghiện rượu dễ mắc bệnh... Hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi ở người lớn thường do các nguyên nhân: nghiện rượu; bệnh thợ lặn bị tắc mạch do khí; bệnh hồng cầu liềm, tắc mạch do hồng cầu; tắc mạch do chấn thương; bệnh tạo keo như xơ cứng bì toàn thể; chiếu xạ quá liều trong điều trị bệnh, bệnh nghề nghiệp; người dùng corticoid kéo dài.
Chụp phim Xquang thấy những dấu hiệu rất đặc hiệu, nhưng thường xuất hiện muộn. Chụp cắt lớp sẽ thấy được các tổn thương từ sớm. Các hình ảnh tổn thương gồm: đường viền đậm hình cung lõm ở phía trên, tạo nên một giới hạn phần hoại tử và phần lành của chỏm xương đùi; đậm đặc phần đầu xương bị hoại tử, đặc xương đồng đều; có dấu hiệu khấc lõm hay bậc thang, phần xương hoại tử tụt thấp so với phần lành tạo nên một khấc lõm bậc thang. Bệnh tiến triển kéo dài, phần xương hoại tử lõm dần xuống, xơ hóa đậm đặc, có thể tách thành nhiều mảnh, biến dạng và có dấu hiệu thoái hóa thứ phát.
Chụp hệ tĩnh mạch đầu xương đùi có thể thấy hình ảnh tổn thương mạch. Sinh thiết đầu xương thấy hoại tử xương.
Điều trị: giai đoạn đầu dùng các thuốc giảm đau, điều trị vật lý, hạn chế vận động, đi lại, chống béo phì, chống xơ vữa mạch. Giai đoạn nặng cần phẫu thuật điều trị, khoan xương, cắt xương rồi ghép khớp giả bằng kim loại hay chất dẻo kết hợp.
2. Bệnh chỏm xương đùi dẹt
Bệnh thường gặp ở trẻ em nam (chiếm 85%), độ tuổi từ 4 - 12 tuổi, thường tổn thương một bên, chỉ có 10% tổn thương cả hai bên, đôi khi có tính chất gia đình. Tổn thương hoại tử của nhân cốt hóa đầu xương đùi, có thể do nguyên nhân thiếu máu cục bộ do tắc mạch, sau đó là hiện tượng tăng sinh tổ chức liên kết quanh khớp. Đầu xương đùi biến dạng thành dẹt và hậu quả cuối cùng là thoái hóa thứ phát của khớp háng.
Biểu hiện lâm sàng: bệnh khởi phát từ từ, nhưng cũng có thể bắt đầu sau một chấn thương. Bệnh nhi đau vùng háng lan xuống gối, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ, đi hơi khập khiễng vì đau. Khám lúc đầu hạn chế động tác dạng và quay, về sau có thể hạn chế cả động tác gấp. Bệnh không có dấu hiệu toàn thân, không sốt, không thấy nổi hạch ở bẹn. Tiến triển bệnh kéo dài, tổn thương nặng dần từ 16 - 36 tháng, sau đó bệnh ổn định, đau giảm dần, vận động khá lên trong thời gian khoảng 16 - 20 tháng, gọi là thời gian tái tạo, cuối cùng khỏi bệnh.
Chụp phim Xquang thấy các hình ảnh tổn thương: nhân cốt hóa của đầu xương đùi không đồng đều, đậm đặc, lam nham, ranh giới không gọn rõ, hình thái dẹt như mũ nấm. Khe khớp háng như giãn rộng ra, phần hành xương ở cổ xương đùi to và lam nham. Nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm, chỏm xương đùi khi khỏi sẽ trở nên dẹt và sau đó là thoái hóa thứ phát.
Điều trị: cần phát hiện bệnh sớm, cho bệnh nhân hạn chế đi lại, vận động từ 10 - 36 tháng. Khi chụp phim thấy hiện tượng cốt hóa trở lại thì cho bệnh nhi vận động bình thường. Biện pháp này có thể ngăn ngừa được chỏm xương đùi không bị dẹt. Nếu chẩn đoán muộn, khi chỏm xương đùi đã bị dẹt, cần theo dõi điều trị chỉnh hình nội khoa và ngoại khoa.
3. Bệnh tiêu đầu xương thiếu niên
Bệnh gặp ở trẻ em nam từ 12 - 17 tuổi, tổn thương xảy ra do loạn dưỡng phần sụn nối giữa chỏm và cổ xương đùi, dẫn tới hậu quả chỏm xương đùi tách và bong di lệch xuống dưới và ra sau.
Biểu hiện lâm sàng: bệnh nhân đau vùng háng, đi khập khiễng tăng dần. Khám thấy hạn chế động tác khép và dạng. Tổn thương có thể bắt đầu đột ngột sau một chấn thương, gây đau dữ dội và hạn chế vận động do chỏm bong tách khỏi phần cổ (hành xương). Bệnh tiến triển nặng dần, có thể biến chứng viêm thứ phát.
Chụp phim Xquang thấy rõ các hình ảnh tổn thương như: sụn nối giữa chỏm và cổ xương đùi giãn rộng, hành xương (phần cổ) mờ lam nham, chỏm dẹt và tách ra khỏi vị trí giải phẫu bình thường; hình chỏm tách hẳn với cổ xương, phần cổ xương ngắn lại và to ra.
Điều trị: khi có tách, bong chỏm thì phải phẫu thuật để điều trị đóng đinh, ghép khớp nhân tạo. | medlatec | 965 |
Sán chó là gì và biểu hiện của bệnh điển hình nhất?
Sán chó (tên khoa học Toxocara canis), là một loài sán dây thuộc giống Echinococcus. Hiện tượng nhiễm loại sán này thường xuất hiện ở trẻ em từ 3 đến 10 tuổi và rất ít gặp ở người lớn. Vậy bệnh nhiễm sán chó ở người có đáng lo ngại hay không?
1. Chu trình phát triển của sán chó trong cơ thể người
sán chó hay còn gọi là giun đũa chó, nó có tên khoa học là Toxocara. Sán chó thường có trong ruột non của chó con dưới 6 tháng tuổi, đặc biệt là chó ở vùng nhiệt đới. Loại sán này có thể phát triển cả ở phổi, ruột non và các cơ quan nội tạng khác của chó con, khi mang thai, sán cũng theo lá nhau và nhiễm sang cho chó con.
Mỗi ngày, sán chó đẻ khoảng 200.000 trứng và trứng sẽ được đào thải ra ngoài qua phân chó, các trứng sán này có thể tồn tại đến vài tháng ở ngoại cảnh. Đối tượng dễ mắc phải bệnh này nhất đó là trẻ em do thói quen chơi dưới đất, cát nơi chó từng phóng uế và còn lưu lại trứng của loại sán này.
Không chỉ vậy, việc vuốt ve chó nhiễm sán cũng có thể khiến con người bị nhiễm do chó có thói quen liếm hậu môn, liếm lông và bất cứ thứ gì khác nên vô tình chúng đã phát tán trứng sán đi khắp mọi nơi.
Khi đi vào cơ thể, trứng sán nếu không bị thực bào thì sau khoảng 5 tháng trứng sẽ thành nang sán, mỗi nang sán chứa khoảng 2 triệu đầu sán và khi nó vỡ ra sẽ phóng thích hàng triệu đầu sán theo đường máu đi khắp cơ thể đến các cơ quan quan trọng như gan, phổi, não, lách,...
2. Biểu hiện của người bị nhiễm sán chó
Khi xâm nhập và ký sinh trong cơ thể người, các nang sán sẽ bắt đầu chèn ép các cơ quan và có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Mức độ nguy hiểm và tổn thương của bệnh nhân phụ thuộc rất nhiều vào vị trí nang sán ký sinh.
Khi nang sán vỡ ra, cơ thể người bệnh sẽ bị nhiễm độc gây dị ứng, choáng váng quá mẫn. Các đầu sán trong nang tràn ra ngoài sẽ tạo nên những nang sán thứ phát nhưng phải sau 2 đến 5 năm từ khi nang sán tiên phát vỡ thì các nang thứ phát mới xuất hiện. Đây cũng là giai đoạn gây tử vong nhiều nhất của bệnh nhiễm sán.
Theo Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm Việt Nam, bệnh nhiễm sán chó thuộc nhóm bệnh C. Theo định nghĩa về bệnh này do Bộ Y tế ban hành kèm Quyết định số 4283/QĐ-BYT ngày 08/8/2016 về việc Ban hành Tài liệu “Định nghĩa trường hợp bệnh truyền nhiễm” có nếu định nghĩa của ca bệnh nhiễm giun đũa chó/mèo như sau:
- Ngứa, nổi mẩn.
- Đau bụng, đau đầu, khó tiêu.
- Đau nhức, mỏi, tê bì.
- Sốt kèm theo thở khò khè.
- Có thể kèm theo: Gan to, đau bụng mạn tính, viêm phổi, rối loạn thần kinh khu trú, rối loạn thị lực, tổn thương mắt, viêm mắt, tổn thương vùng võng mạc.
- Xét nghiệm ELISA cho kết quả dương tính Ig
G Kháng thể anti - Toxocara spp.
- Có thể tìm thấy ấu trùng hay giun đũa chó.
- Hoặc phát hiện những đoạn gen đặc hiệu của ấu trùng này bằng kỹ thuật sinh học phân tử.
Bác sĩ thường sẽ dựa vào các đặc điểm lâm sàng và kết quả xét nghiệm huyết thanh để chẩn đoán bệnh này. Tuy nhiên đôi khi các biểu hiện lâm sàng cũng rất khó xác định.
3. Các thể bệnh sán chó ở người
3.1. Bệnh do ấu trùng di chuyển trong nội tạng
Bệnh ấu trùng di chuyển nội tạng thường xuất hiện ở trẻ từ 1 - 4 tuổi. Bệnh sẽ phát triển từ từ, trẻ có thể bị sốt nhẹ, tiêu chảy, ói mửa, đau cơ, khớp hay ho khạc ra đờm, khó thở, gan to đôi khi kèm theo lách to. Tuy nhiên bệnh cũng có thể tự khỏi khi ấu trùng chết hết.
Ở người lớn thường có các triệu chứng như sốt nhẹ, suy nhược, mệt mỏi, mày đay, khó thở giả hen, viêm phổi hoặc tràn dịch màng phổi.
Gan là cơ quan bị ảnh hưởng nặng nề nhất khi bị nhiễm sán. Đôi khi các tổn thương gan này có thể bị nhầm lẫn với khối u hay ung thư di căn.
Một số trường hợp người bệnh nhiễm sán chó sẽ bị viêm cơ, viêm dạ dày, viêm mô dưới da hay các bệnh lý giãn cơ tim, khối giả u ở tim gây ra đột tử.
3.2. Bệnh do ấu trùng di chuyển đến hệ thần kinh
Các bệnh nhân ở tuổi trung niên có thể bị mắc thể này. bệnh nhân có thể bị rối loạn giấc ngủ, yếu chi, yếu cơ, rối loạn đại - tiểu tiện. Khi ấu trùng xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương có thể gây ra tình trạng viêm não, viêm màng nhện, viêm mạch não, viêm màng não tăng bạch cầu ái toan, viêm tủy sống, mất điều hòa vận động,...
Bệnh nhân thường có triệu chứng sốt và nhức đầu. Một số trường hợp hiếm gặp, bệnh nhân có thể bị tổn thương hệ thần kinh trung ương hoặc ảnh hưởng hệ thần kinh ngoại biên.
3.3. Bệnh do ấu trùng di chuyển đến mắt
Các triệu chứng điển hình của thể này gồm có đau mắt, thị lực giảm ở một bên, đồng tử trắng và bị lác mắt kéo dài. Khi soi đáy mắt có thể thấy dạng viêm hạt tại võng mạc, u hạt, viêm kết mạc, viêm nội nhãn. Tình trạng viêm mống mắt khi nhiễm ấu trùng sán chó có thể gây ra mù lòa nếu không được chữa trị thời.
Thường gặp nhất trong trường hợp này là tình trạng u võng mạc cực sau và có thể bị nhầm lẫn với ung thư võng mạc. Đôi khi người bệnh có thể bị áp xe thủy tinh thể, viêm màng bồ đào, viêm thần kinh thị giác, bội nhiễm.
3.4. Thể bệnh không điển hình
Ở thể này, các triệu chứng rất khó chẩn đoán, thường là các triệu chứng không đặc hiệu. Người bệnh có thể bị sốt nhẹ, đau đầu, chán ăn, buồn nôn, suy nhược cơ thể, rối loạn hành vi và giấc ngủ.
Ngoài ra, người bệnh nhiễm sán chó còn có các triệu chứng ở phổi và bị sưng hạch lympho ở cổ. Ở người lớn thường thấy mệt mỏi, ngứa, phát ban đỏ, đau bụng và triệu chứng phổi.
3.5. Thể bệnh khác
Đây là những ca bệnh không thuộc thể nào trong các thể bênh kể trên, nó bao gồm các bệnh lý do ấu trùng gây ra và liên quan đến tim mạch, da hay dạ dày. Có thể kể đến các bệnh như viêm cơ tim, phát ban đỏ, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng.
Nhiễm sán chó Toxocara spp nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ không gây ra những nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng. Bên cạnh đó, bạn cũng cần chú ý đưa chó, mèo đi khám định kỳ và vệ sinh sạch sẽ cho chúng để tránh bị nhiễm ấu trùng sán chó. | medlatec | 1,261 |
Giải đáp thắc mắc: Nhiệt miệng nên ăn gì cho mau khỏi?
1. Nguyên nhân gây nhiệt miệng
Nhiệt miệng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như ăn nhiều đồ ăn cay, nóng, vệ sinh răng miệng không tốt,…
Nhiệt miệng không phải là bệnh nặng nhưng lại gây khó chịu, đau đớn cho người bệnh. Nguyên nhân chính gây bệnh nhiệt miệng là do nóng trong, ăn uống nhiều thức ăn cay nóng, vệ sinh răng miệng không được tốt hoặc do thiếu hụt protein trong chế độ ăn uống hằng ngày. Ngoài ra còn nguyên nhân từ bên ngoài như nắng nóng, nhiệt độ cao gây nóng trong người cũng khiến cho miệng bị lở loét.
Nơi xuất hiện các vết lở thông thường là mặt trong má, ở lợi, đầu lưỡi… Khi không được chăm sóc đúng cách, vết lở có thể chuyển sang viêm cấp, thường tấy đỏ và rất đau, thậm chí sốt cao, nổi hạch góc hàm, ăn uống cực kỳ vất vả. Để trả lời cho câu hỏi nhiệt miệng ăn gì nhanh khỏi, bài viết sau sẽ cho bạn thêm một số kiến thức vô cùng hữu ích.
2. Nhiệt miệng nên ăn gì cho mau khỏi?
Khi bị nhiệt miệng, bạn nên ăn những đồ ăn sau:
2.1 Sữa chua
Người bị nhiệt miệng có thể ăn sữa chua để giúp các vết thương ít bị cọ xát và mau lành hơn so với các đồ ăn cay, nóng, hay cứng.
Sữa chua giúp cân bằng vi khuẩn trong miệng và cơ thể. Ăn sữa chua sẽ giúp nhanh liền vết loét miệng và phòng tránh vết nhiệt mới.
2.2 Ăn nhiều rau xanh, hoa quả
Ăn nhiều rau xanh và hoa quả nhằm hạn chế tổn thương niêm mạng và làm nhanh vết thương trong miệng khi đã có loét.
2.3 Bổ sung vitamin
Khi bị nhiệt miệng bạn nên bổ sung vitamin đặc biệt là vitamin C để giúp vết thương mau lành hơn.
Nhiều người vì sợ bổ sung vitamin C từ các loại hoa quả gây đau, sót tại các vị trí bị nhiệt miệng nhưng vitamin B, C, sắt và acid folic có thể giúp phòng loét miệng và làm lành vết thương. Vì vậy khi bị nhiệt miệng bạn vẫn nên bổ sung đầy đủ vitamin C.
2.4 Ăn đồ ăn mềm, mát
Trong thời gian bị nhiệt miệng bạn nên ăn các đồ ăn mềm như cháo, súp, rong biển,… các đồ ăn mát như dưa chuột, dưa hấu,… Đồng thời uống thêm các loại nước thanh nhiệt, giải độc như nước lọc, trà xanh, nhân trần, rau má,…
Ngoài ra, khi bị nhiệt miệng bạn cần đặc biệt hạn chế các đồ cay, nóng như gừng, tỏi , ớt,… sẽ làm chậm diễn tiến của bệnh khiến những vết nhiệt mau lành lại.
Bên cạnh việc ăn uống khi bị nhiệt miệng bạn cần đặc biệt chú ý đến vấn đề vệ sinh răng miệng, không được vì đau mà không vệ sinh, việc vệ sinh cần nhẹ nhàng. Bạn có thể sử dụng nước muối sinh lý để súc miệng vì nước muối cũng có khả năng làm các vết loét nhanh lành hơn. Và nên đi thăm khám sớm với bác sĩ nếu như các biểu hiện trên không có dấu hiệu đỡ và bạn cũng chấm dứt tình trạng nhiệt miệng sớm hơn.
| thucuc | 557 |
Sỏi túi mật có nên mổ không?băn khoăn của nhiều người bệnh
Sỏi túi mật có nên mổ không là băn khoăn của nhiều người bệnh. Tuy nhiên để biết chính xác câu trả lời, người bệnh cần được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và chỉ định.
1. Sỏi mật có nên mổ không?
Tùy từng vị trí, tính chất của sỏi, sau khi thăm khám bác sĩ sẽ có chỉ định phương pháp điều trị cụ thể. Không phải trường hợp sỏi mật nào cũng cần phải mổ ngay, bác sĩ có thể chỉ định điều trị nội khoa
Sỏi bùn ở túi mật khó có thể điều trị triệt để, nếu tồn tại kéo dài sẽ phát triển thành sỏi viên. Hơn nữa, nếu sỏi bùn mà xuất hiện biến chứng hoặc viêm tái phát nhiều lần có thể cần thiết phải mổ cắt túi mật. Tuy nhiên, theo tôi, trường hợp của mẹ bạn có thể chưa cần thiết phải mổ ngay, do sỏi chưa làm ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe.
Sỏi túi mật cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Nếu sỏi nằm trong túi mật thì cần phải xác định túi mật đã bị viêm hoặc bị vôi hóa hay chưa? Nếu chưa có thể không cần thiết phải cắt bỏ mà vẫn có các biện pháp chung sống hòa bình với sỏi. Còn nếu sỏi đã gây viêm hoặc vôi hóa thì cách tốt nhất là phải cắt túi mật càng sớm càng tốt.
Trường hợp người bệnh có sỏi túi mật không triệu chứng: không bị đau bụng trên bên phải thì vẫn sinh hoạt làm việc bình thường, chỉ cần ăn giảm dầu mỡ. Khi sỏi túi mật không đau không cần phẫu thuật.
Các trường hợp sỏi túi mật cần mổ là khi sỏi túi mật gây triệu chứng đau quặn mật, viêm túi mật (đau bụng trên phải, sốt)… Việc mổ cắt túi mật sẽ được thực hiện bằng phương pháp nội soi ổ bụng, hiếm khi cắt túi mật bằng phương pháp mổ mở bụng.
Trung bình một năm chỉ khoảng 2% người bệnh có sỏi túi mật bị đau do sỏi gây bít ống túi mật. Khi bị đau bụng trên bên phải bệnh nhân cần đến bệnh viện khám.
2. Phòng ngừa bệnh như thế nào?
Để phòng ngừa bệnh sỏi mật, vấn đề chủ yếu là xây dựng khẩu phần ăn hợp lý, ăn uống đầy đủ chất bổ dưỡng cần thiết cho cơ thể và trên hết là thực hiện chế độ ăn khoa học như:
Giảm mỡ: nên hạn chế ăn mỡ vì chất này ảnh hưởng đến chức năng gan, mật và dạ dày vì khi ăn nhiều mỡ, mật xuống ruột không đều, kích thích túi mật co bóp quá mạnh, một phần mật tham gia cùng cholesterol tạo sỏi. Nếu cholesterol quá nhiều, các acid mật không đủ sức hòa tan thì nó sẽ kết tinh và đọng lại thành sỏi mật. Hầu như các sỏi đều được hình thành từ các cặn sỏi là cholesterol này.
Chế độ ăn uống lành mạnh ngừa sỏi túi mật
Tăng đạm: để gia tăng sự tái tạo của các tế bào gan đã bị tổn thương nhằm chống thoái hóa mỡ tế bào gan.
Giàu đường bột và chất xơ: đường bột là loại thức ăn rất dễ tiêu, lại không ảnh hưởng đến sự bài tiết mật còn chất xơ có tác dụng giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt và tránh táo bón.
Dùng thực phẩm giàu vitamin C và nhóm B bằng việc đưa vào khẩu phần ăn các loại rau và hoa quả tươi, đây là những thực phẩm rất tốt cho cơ thể.
Thức ăn không nên dùng: trà, cà phê, cacao, chocolate; thịt cá nhiều mỡ, dầu cọ, dầu dừa, phủ tạng động vật. Hạn chế ăn lòng đỏ trứng.
Ngoài ra, bạn nên tăng cường vận động thể dục thể thao thường xuyên để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể ngừa sỏi mật hiệu quả. | thucuc | 680 |
Đau răng khôn - cần làm gì để giảm đau nhanh nhất?
Đau răng khôn là nỗi ám ảnh mà nhiều người gặp phải, cơn đau có thể xuất hiện khi răng khôn bắt đầu mọc hoặc răng khôn bị sâu, chèn ép lên lợi và các răng khác,... Đặc điểm chung của những cơn đau răng khôn là thường kéo dài, đau nhức nghiêm trọng khiến người bệnh không thể ăn uống bình thường, thậm chí gây mất ngủ. Vậy cần làm gì khi bị đau răng khôn?
1. Một số trường hợp đau răng khôn thường gặp
Răng khôn là răng cuối cùng của mỗi bên hàm, hay còn gọi là răng số 8, răng này mọc sau cùng khi con người đã trưởng thành. Số lượng răng khôn của mỗi người là khác nhau và thời gian mọc cũng khác nhau, răng này không có chức năng ăn nhai nên nhiều trường hợp có thể nhổ bỏ hoặc nhiều người hoàn toàn không có.
Đau răng khôn là tình trạng rất thường gặp, nguyên nhân vô cùng đa dạng như:
1.1. Đau răng khôn khi mới mọc
Răng khôn trong quá trình mọc cần đâm xuyên qua nướu, vì thế mà người mọc răng khôn thường bị đau dữ dội trong suốt quá trình này. Răng khôn là răng hàm trong cùng, do diện tích hàm răng của chúng ta thường không đủ chỗ cho răng khôn mọc bình thường nên răng này dễ xô lấn, chèn ép vào các răng bên cạnh. Vì thế mà đau răng khôn thường nghiêm trọng hơn nhiều so với khi mọc các răng khác, nhiều khi kéo dài nhiều ngày khiến người bệnh không thể ngủ hay ăn uống được.
Đau răng khôn có thể giảm bằng thuốc giảm đau hoặc một số phương pháp chăm sóc, tuy nhiên chỉ khi răng khôn mọc hoàn toàn cơn đau mới chấm dứt.
1.2. Đau răng khôn bị sâu
Răng khôn mọc trong cùng của hàm, thường không đối xứng với răng đối diện nên việc vệ sinh trở nên khó khăn, sâu răng là tình trạng thường gặp. Ngoài ra, sâu răng khôn cũng có thể do những nguyên nhân như: vệ sinh răng miệng kém, ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, đồ ăn cứng làm răng bị nứt hay mẻ,…
Răng khôn sâu gây ra những cơn đau nhức nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng đến răng cối hoặc các răng xung quanh. Sâu răng nặng sẽ gây mất răng, do vậy nếu bị sâu răng khôn, bệnh nhân nên đến nha sĩ kiểm tra và điều trị.
Nhận biết dấu hiệu đau răng khôn do sâu răng như sau:
Trên răng khôn xuất hiện những lỗ sâu có kích thước nhỏ hoặc lớn, màu nâu, đen hoặc ố vàng.
Răng khôn đau nhức khó chịu, cơn đau tăng khi ăn đồ ăn quá nóng, quá lạnh hoặc thức ăn ngọt.
1.3. Đau răng khôn không rõ nguyên nhân
Nếu may mắn răng khôn mọc bình thường, ngay hàng như những răng khác thì ít gây ra đau đớn khó chịu. Tuy nhiên hầu hết trường hợp răng khôn mọc thiếu chỗ nên không mọc thẳng, thường mọc lệch, mọc ngang hoặc thậm chí mọc ngược đâm vào những chiếc răng bên cạnh, đâm vào máu hoặc nướu gây đau nhức.
Việc chăm sóc răng khôn cũng khó hơn nên dễ gây viêm nhiễm, sâu răng, khiến bệnh nhân đau đớn do sưng tấy lợi, viêm đỏ quanh răng khôn.
2. Cần làm gì khi bị đau răng khôn?
Khi bị đau răng khôn, nhiều người nghĩ đến việc phải nhổ bỏ răng khôn song tùy theo nguyên nhân mà việc điều trị sẽ khác nhau. Nếu răng mọc thẳng hoặc đang mọc với hướng thẳng, không bị mọc lệch hay chen vào các răng khác thì có thể bảo tồn răng, bệnh nhân được hướng dẫn chăm sóc răng và giảm đau tạm thời. Còn nếu răng khôn bị sâu, mọc lệch gây ảnh hưởng đến các răng khác và hàm răng thì nha sĩ thường tư vấn nhổ bỏ do răng này không có chức năng ăn nhai.
Cơn đau răng khôn thường nghiêm trọng và kéo dài, ảnh hưởng không nhỏ cho sinh hoạt hàng ngày của bạn, do vậy hãy sớm đến nha khoa để thăm khám và điều trị. Nếu chưa có thời gian đi khám hoặc đau răng khôn do răng đang mọc bình thường thì bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm để cảm thấy dễ chịu hơn.
Ngoài ra, có thể áp dụng một số biện pháp sau để giảm đau răng khôn nhanh chóng.
2.1. Chăm sóc răng miệng kỹ càng
Đau răng khôn thường đi cùng với tình trạng viêm nướu cùng các mô mềm xung quanh, vì thế việc vệ sinh răng miệng sạch sẽ là vô cùng quan trọng. Bạn nên đánh răng ít nhất 2 lần trong ngày vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ, ngoài ra sử dụng thêm nước súc miệng sát khuẩn và chỉ nha khoa loại bỏ thức ăn thừa cùng mảng bám ở kẽ răng.
Bạn nên chọn các loại bàn chải lông mềm, đánh răng nhẹ để tránh làm tổn thương nướu ở vị trí mọc răng khôn. Nước muối có tính sát khuẩn tốt cũng cùng để súc miệng rất tốt, nếu vị trí nướu mọc răng khôn bị viêm, có thể dùng bông gòn thấm thuốc sát trùng để làm sạch.
2.2. Sử dụng đá lạnh để chườm
Chườm đá lạnh là phương pháp giảm đau, giảm sưng hiệu quả, đặc biệt với tình trạng mọc răng khôn hoặc sưng đau do răng mọc lệch, sâu răng. Bạn có thể áp dụng cách này ngay tại nhà như sau:
Cho 2 - 3 viên đá nhỏ bọc trong khăn mềm.
Chườm khăn chứa đá lạnh lên vùng má gần vị trí mọc răng khôn từ 2 - 5 phút.
Thực hiện 2 - 3 lần mỗi ngày, cơn đau nhức và sưng do đau răng khôn sẽ thuyên giảm.
3. Có nên nhổ răng khôn không?
Răng khôn thường gây đau đớn, viêm lợi, xô lệch hàm răng do mọc ở vị trí không thuận lợi, là nguy cơ tiềm ẩn do dễ tích tụ thức ăn thừa, vi khuẩn gây sâu răng. Vì thế mà răng khôn thường gây đau nhiều lần, nhiều bệnh nhân lựa chọn nhổ răng khôn để loại bỏ cơn đau hoàn toàn.
Ngoài ra, có thể xem xét nhổ răng khôn nếu răng này gây biến chứng đau, u nang nhiễm trùng, ảnh hưởng đến các răng lân cận. Nha sĩ sẽ kiểm tra, xem xét đau răng khôn có cần nhổ hay không hoặc cách chăm sóc, vệ sinh để giảm đau và bảo tồn răng. | medlatec | 1,121 |
Tác dụng của thuốc Soliris
Thuốc Soliris có thành phần chính Eculizumab thường được sử dụng để điều trị huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH), hội chứng tan máu không điển hình (a. HUS), bệnh nhược cơ tổng quát (g. MG), loạn quang phổ Optica Neuromyelitis (NMOSD).
1. Tác dụng của thuốc Soliris
Thuốc Soliris có thành phần chính Eculizumab, là kháng thể đơn dòng có khả năng gắn vào protein bổ sung C5, một phần của hệ thống bảo vệ cơ thể gọi là “hệ thống bổ sung”.Ở các bệnh nhân mắc huyết sắc tố kịch phát về đêm, hội chứng tan máu không điển hình hoặc bệnh nhược cơ tổng quát đều do các protein bổ sung hoạt động quá mức làm hỏng các tế bào của người bệnh. Bằng cách ngăn chặn protein bổ sung C5, eculizumab ngăn chặn các protein bổ sung gây hại cho tế bào từ đó làm giảm triệu chứng của bệnh.Thuốc Soliris thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Ngăn chặn sự phân huỷ của các tế bào hồng cầu ở người lớn mắc chứng tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH)Điều trị bệnh máu mãn tính hiếm gặp là hội chứng ure huyết tán huyết không điển hình (a. HUS) ở người lớn và trẻ em trên 5 kgĐiều trị bệnh nhược cơ ở người lớnĐiều trị rối loạn quang phổ thần kinh thị giác ở người lớn.Các chống chỉ định của thuốc Soliris gồm có:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân nhiễm Neisseria meningitidis nghiêm trọng chưa được điều trị. Bệnh nhân hiện không được chủng ngừa Neisseria meningitidis (trừ các trường hợp việc trì hoãn điều trị bằng Soliris gây hậu quả lớn hơn so với nguy cơ phát triển nhiễm trùng não mô cầu.
2. Liều sử dụng của thuốc Soliris
Thuốc Soliris được dùng dưới dạng truyền tĩnh mạch (IV) và liều khuyến cáo tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng như sau:Điều trị tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm:Liều 1-4: 600 mg IV mỗi ngày trong 4 tuần đầu tiên. Liều 5: 900 mg IV/ tuần, sau đó dùng 900 mg IV mỗi 2 tuầnĐiều trị hội chứng tan máu ure huyết:Liều 1-4: 900 mg IV mỗi ngày trong 4 tuần đầu tiên. Liều 5: 1200 mg IV 1 tuần sau đóĐiều trị bệnh nhược cơ:Liều 1-4: 900 mg IV mỗi ngày trong 4 tuần đầu tiên. Liều 5: 1200 mg IV 1 tuần sau đóĐiều trị rối loạn quang phổi Optica viêm thần kinh:Liều 1-4: 900 mg IV mỗi ngày trong 4 tuần đầu. Liều 5: 1200 mg IV 1 tuần sau đó3. Tác dụng phụ của thuốc SolirisỞ một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Soliris có thể gặp các tác dụng phụ như:Đau đầu. Nhiễm trùng huyết do não mô cầu. Viêm mũi họngĐau lưng. Buồn nôn. Mệt mỏi. Tăng huyết áp. Tiêu chảy. Thiếu máu. Phù ngoại viĐau xương khớp4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Soliris. Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Soliris gồm có:Sử dụng Eculizumab có thể làm tăng tình trạng nhạy cảm của bệnh nhân với bệnh nhiễm trùng não mô cầu, cần ngưng sử dụng thuốc Soliris ở bệnh nhân đang điều trị nhiễm trùng não mô cầu nghiêm trọng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Soliris ở bệnh nhân đang nhiễm trùng toàn thân. Theo dõi bệnh nhân sau khi ngưng sử dụng Eculizumab ít nhất 8 tuần để phát hiện tán huyết. Hiệu quả của việc ngưng điều trị thuốc chống đông máu trong quá trình điều trị bằng Eculizumab chưa được xác định. Tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay nếu phát hiện các triệu chứng của bệnh viêm màng não như đau đầu và sốt kèm theo buồn nôn hoặc nôn, phát ban da, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cún, lú lẫn, nhạy cảm ánh sáng, cứng cổ hoặc lưng. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Soliris, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Soliris là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 728 |
Đốt nốt ruồi có an toàn không và cần lưu ý những gì?
Đa số nốt ruồi đều lành tình nhưng một số trường hợp nốt ruồi lại mọc ở những vị trí kém duyên, khiến bạn muốn loại bỏ chúng. Hiện nay có nhiều phương pháp để giúp bạn giải quyết vấn đề này, chẳng hạn như tẩy nốt ruồi, đốt nốt ruồi bằng điện, xóa nốt ruồi bằng laser,… Trong đó, nhiều người thắc mắc đốt nốt ruồi có an toàn không? Mời bạn cũng theo dõi thông tin dưới đây để tìm ra câu trả lời.
1. Nốt ruồi là gì? Đốt nốt ruồi có an toàn không?
Nốt ruồi thường có màu nâu, đen hoặc đỏ. Chúng chính là những nốt đốm trên da, có thể phẳng hoặc nhô cao hơn, bề mặt trơn hoặc thô ráp, cũng có những nốt ruồi có xuất hiện tình trạng mọc lông phía trên. Hình dạng của nốt ruồi thường là hình tròn, hình oval với những đường viền mềm mại.
Nốt ruồi chính là tế bào biểu bì, được tạo thành do hắc tố và chúng có xu hướng đậm màu hơn nếu phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc những người thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Nốt ruồi của chúng ta thường có từ khi sinh ra và đa số thường xuất hiện trên da trong 30 năm đầu đời.
Đa phần nốt ruồi đều lành tính và theo thời gian nó sẽ không thay đổi. Nhưng một số trường hợp nốt ruồi ác tính và thường bị nhầm lẫn với tình trạng ung thư hắc tố.
Vì thế, trước khi muốn tẩy, đốt nốt ruồi, bạn cần xác định nốt ruồi của mình ác tính hay lành tính. Trong trường hợp nốt ruồi của bạn có những bất thường dưới đây thì hãy đến gặp bác sĩ da liễu để được tư vấn, thăm khám:
Một nửa của nốt ruồi hoặc vết bớt trên da của bạn không khớp với nửa còn lại.
Đường viền của nốt ruồi không liên tục, bị mờ hay không đều.
Màu sắc của nốt ruồi không giống nhau, có thể trong suốt hay có những sắc tố nâu, đen, trắng, xanh, đỏ.
Đường kính của nốt ruồi lớn hơn bình thường, lớn hơn 6mm.
Nốt ruồi có sự thay đổi về hình dạng, kích thước và màu sắc.
Theo các chuyên gia da liễu những nốt ruồi có kích thước lớn, hình dạng bất thường, màu sắc không đồng đều,… có nguy cơ cao trở thành những khối u ác tính. Vì thế, cách tốt nhất là bạn nên đi khám để được bác sĩ đánh giá về tình trạng nốt ruồi của mình và đưa ra phác đồ điều trị hợp lý.
2. Những phương pháp tẩy nốt ruồi hiện nay
Hiện nay, với công nghệ hiện đại, rất nhiều phương pháp tẩy nốt ruồi cho chúng ta lựa chọn. Tùy vào từng trường hợp, các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên cụ thể cũng như gợi ý về phương pháp tẩy nốt ruồi phù hợp. Dưới đây là những phương pháp tẩy nốt ruồi phổ biến:
Tẩy nốt ruồi bằng tia laser
Đây là phương pháp hiện đại nhất và đang được ứng dụng rộng rãi. Công nghệ này không chỉ đảm bảo hiệu quả mà còn rất an toàn. Các bác sĩ sẽ sử dụng đầu máy laser để chiếu, tác động vào vùng nốt ruồi cần đốt. Những tia laser sẽ tác động lên nốt ruồi để loại bỏ những tế bào sắc tố trên da và những tế bào sắc tố nằm sâu dưới da.
Tẩy nốt ruồi bằng phương pháp đốt điện: Phương pháp này cần được thực hiện nhiều lần. Dòng điện sẽ có tác động và phá hủy mô nốt ruồi. Nhưng nếu thực hiện không đúng kỹ thuật có thể gây tổn thương cho vùng da lành xung quanh.
Dùng hóa chất để chấm lên nốt ruồi: Phương pháp này thường được áp dụng với những trường hợp nốt ruồi lành tính, nhỏ và nông. Nhưng không đảm bảo hiệu quả và có thể để lại sẹo và hóa chất cũng có thể gây tổn thương da.
Tiểu phẫu: Một số trường hợp nốt ruồi to, sần sùi và ăn sâu dưới da sẽ được bác sĩ thực hiện xét nghiệm để xác định là nốt ruồi lành tính hay ác tính. Sau đó, sẽ cân nhắc để phẫu thuật loại bỏ hay không và phác đồ điều trị như thế nào.
Mẹo dân gian: Nhiều người thường tẩy nốt ruồi tại nhà bằng nhiều mẹo dân gian như dùng tỏi, mật ong, dầu thầu dầu hay nước ép hành tây,… Tuy nhiên, bạn nên thận trọng vì những phương pháp này hoàn toàn chưa được kiểm chứng và chưa có kết luận khoa học nào đảm bảo an toàn với những phương pháp này.
3. Những lưu ý khi tẩy nốt ruồi
3.1. Cách phòng tránh nhiễm trùng sau khi tẩy nốt ruồi
Sau khi tẩy nốt ruồi, da cần thời gian để hồi phục và tái tạo, bởi vậy chế độ chăm sóc cần hợp lý và đúng cách. Bạn cần chú ý những điều sau:
Chỉ nên dùng nước muối để rửa vết thương. Vùng da được tẩy nốt ruồi trong thời gian này rất nhạy cảm và rất dễ để lại sẹo thâm hoặc gây ra tình trạng nhiễm trùng,…
Nên dùng thuốc bôi theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
Thực đơn ăn uống cũng cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, nên kiêng những món ăn dễ gây sẹo về sau. | medlatec | 928 |
Thuốc trị gan nhiễm mỡ: Đông y và Tây y nên chọn loại nào?
Gan nhiễm mỡ là một trong những bệnh lý phổ biến mà hiện nay ngày càng có nhiều người mắc phải. Bệnh không có thuốc đặc trị và việc dùng thuốc trị gan nhiễm mỡ thường chỉ có tác dụng làm giảm tác động của triệu chứng.
1.
Gan nhiễm mỡ
là bệnh gì? Có nguy hiểm không?
Gan nhiễm mỡ là tình trạng mô gan bị tích tụ quá nhiều chất béo có thể dẫn đến hiện tượng viêm. Nếu kéo dài và không có phương pháp điều trị thì bệnh lý này có thể tiến triển thành xơ gan, thậm chí là suy gan nghiêm trọng. Dưới đây là 3 giai đoạn phát triển điển hình của gan nhiễm mỡ: Gan nhiễm mỡ mức độ 1: ở giai đoạn này bệnh vẫn còn nhẹ, tỷ lệ mỡ tích tụ ở gan không nhiều (chỉ khoảng 5 - 10% trên tổng trọng lượng gan). Lúc này bệnh chưa gây ra triệu chứng rõ ràng mà sẽ được phát hiện chủ yếu qua siêu âm gan hoặc đo fibroscan; Gan nhiễm mỡ mức độ 2: bước sang giai đoạn này, tỷ lệ mỡ trong gan đã tăng lên đến 10 hay 20%. Cơ thể bệnh nhân cũng theo đó mà bộc lộ nhiều triệu chứng hơn như ăn không ngon, chán ăn, khó tiêu, buồn nôn, đầy bụng, thường xuyên mệt mỏi,... ;
Gan nhiễm mỡ mức độ 3: là giai đoạn nghiêm trọng nhất của bệnh, mỡ đã chiếm tới 30% khối lượng gan và nếu không có biện pháp điều trị, người bệnh có thể sẽ phải đối mặt với các biến chứng như xơ gan, viêm gan, ung thư gan. Lúc này bệnh nhân cũng cảm nhận rõ rệt hơn về các bất thường xảy ra trong cơ thể như chán ăn, mệt mỏi, sụt cân, vàng mắt, vàng da, hay bị đau tức vùng hạ sườn phải,...2. Bệnh gan nhiễm mỡ xuất phát từ nguyên nhân nào?
Gan nhiễm mỡ có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau đây: Người bệnh bị thừa cân, béo phì: so với người bình thường thì những người có thể trạng béo phì có nguy cơ bị gan nhiễm mỡ cao hơn rất nhiều lần; Thường xuyên sử dụng đồ uống có cồn: đây được coi là nguyên nhân phổ biến nhất khiến người bệnh dễ bị suy giảm chức năng chuyển hóa của gan, dần dần gây tổn thương tế bào gan và dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ; Hàm lượng mỡ trong máu cao: nếu lượng lipid trong máu đi qua gan vượt ngưỡng cho phép khả năng chuyển hóa của cơ quan này thì sẽ khiến mỡ bị tích tụ trong máu và khiến người bệnh bị gan nhiễm mỡ; Sụt cân nhanh trong thời gian ngắn: khi cân nặng bị mất đi quá nhanh sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp apolipoprotein của cơ thể, từ đó dẫn đến tình trạng triglyceride ngày càng tích tụ nhiều và gây dư thừa mỡ trong gan; Bệnh tiểu đường: đây là bệnh lý xuất phát từ nguyên nhân rối loạn chuyển hóa Glucose. Khi lượng đường trong máu tăng cao, chức năng chuyển hóa cholesterol của gan sẽ bị suy giảm và gây nên bệnh gan nhiễm mỡ; Tác dụng phụ do dùng thuốc: một số loại thuốc trị lao phổi hoặc thuốc trị mỡ máu có thể gây tổn thương tế bào gan và khiến bệnh nhân phải đối mặt với biến chứng gan nhiễm mỡ.3. Các loại thuốc trị gan nhiễm mỡ theo Đông y và Tây y3.1. Thuốc trị gan nhiễm mỡ Tây y
Như đã đề cập trước đó, bệnh gan nhiễm mỡ vẫn chưa có phương pháp đặc trị mà các loại thuốc được dùng hiện nay chủ yếu là có tác dụng giảm nhẹ và phòng ngừa triệu chứng của bệnh. Dưới đây là một số loại thuốc trị gan nhiễm mỡ theo Tây y bạn có thể tham khảo ngay: Nhóm các loại vitamin: bao gồm vitamin B, C, E với công dụng hòa tan lượng lớn các chất béo dư thừa, từ đó giúp bảo vệ lá gan một cách hiệu quả. Ngoài ra, khi cơ thể được bổ sung đầy đủ nhóm các loại vitamin trên sẽ được tăng cường hệ miễn dịch, chống lại nhiều loại bệnh khác nhau; Nhóm thuốc chứa các acid amin: gồm các acid amin là Methionin và Arginine được chỉ định phổ biến cho những trường hợp bị gan nhiễm mỡ. Khi Arginine đi vào cơ thể, nó sẽ giúp trung hòa NH3, qua đó có tác dụng giảm mỡ và giải độc cho gan, phục hồi chức năng gan; Các thuốc có chứa Choline: phù hợp với những trường hợp bị gan nhiễm mỡ do rượu. Thuốc có tác dụng đẩy lùi các triệu chứng khó chịu, hỗ trợ chữa lành những tổn thương của tế bào gan và hạn chế cholesterol hiệu quả.3.2. Thuốc Đông y giúp điều trị tình trạng gan nhiễm mỡ
Bên cạnh các loại thuốc Tây y nêu trên thì một số bài thuốc Đông y cũng được ứng dụng khá phổ biến để hỗ trợ điều trị tình trạng gan nhiễm mỡ. Đặc biệt là các bài thuốc như: thể đàm thấp trở trệ, thể thấp nhiệt uất kết, thể can tỳ lưỡng hư,... Đây đều là những bài thuốc được kết hợp từ các vị thuốc riêng lẻ, bao gồm các thảo mộc tự nhiên lành tính đó là diệp hạ châu, cà gai leo, atiso,... Mỗi bài thuốc sẽ có các chế biến và sử dụng khác nhau nhưng nhìn chung đều sẽ là sắc với nước uống trực tiếp. Nhìn chung các thuốc trị gan nhiễm mỡ của Đông y và Tây y đều đem lại hiệu quả nhất định nhưng mỗi loại sẽ có những ưu và nhược điểm riêng. Trên thực tế việc lựa chọn loại thuốc nào sẽ còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tình trạng bệnh lý, độ tuổi, nhu cầu của bệnh nhân và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
4. Các biện pháp phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ | medlatec | 1,045 |
Tại sao đau khớp vai: Giải đáp chi tiết
Tình trạng đau khớp vai hiện nay có xu hướng “phủ sóng” diện rộng, không phân biệt giới tính hay độ tuổi. Hiểu được nguyên nhân tại sao đau khớp vai sẽ giúp bạn sớm biết được tình trạng bệnh của mình.
1. Nguyên nhân gây bệnh đau khớp vai
1.1. Tại sao đau khớp vai? Nguyên nhân từ yếu tố cơ học
Tại sao đau khớp vai là câu hỏi mà nhiều người bệnh quan tâm. Nhìn vào thực tế, hiện nay vẫn còn nhiều người có thói quen sinh hoạt và vận động sai cách. Việc này ẩn chứa nguy cơ đau khớp vai phải hoặc trái, viêm quanh khớp vai mà người bệnh không ngờ tới, cụ thể:
– Hoạt động sai tư thế: Thói quen hàng ngày như bẻ khớp vai, đeo balo quá nặng, chống khuỷu tay lên bàn lâu… Điều này dẫn đến rễ thần kinh bị chèn ép, gây nên tình trạng đau khớp vai, sưng viêm.
– Chơi thể thao không đúng cách: Các động tác như đánh golf, ném lao, tennis… khi thực hiện sai quy cách sẽ gây ra tình trạng đau khớp vai do căng cơ, giãn dây chằng.
Chơi thể thao sai cách có thể gây đau khớp vai do căng cơ, giãn dây chằng.
Chơi thể thao sai cách có thể gây đau khớp vai do căng cơ, giãn dây chằng.
– Chấn thương: Người đã có tiền sử bị chấn thương vùng xương đòn, vùng bả vai, khớp vai… có nguy cơ đau khớp vai phải hoặc trái cao hơn người bình thường.
– Đặc thù công việc: Những người phải vác đồ nặng thường xuyên sẽ có nguy cơ đau khớp vai cao. Các công việc dễ gây lỏng khớp, sai khớp, giãn dây chằng như công nhân, khuân vác, thợ xây…
– Stress, căng thẳng kéo dài: Khi bị stress trong khoảng thời gian dài, cơ thể sẽ phản ứng lại gây ra tình trạng đau khớp ở cả hai bên vai. Trường hợp nặng sẽ gây co cứng cơ hoặc đau đớn tại nhiều vị trí khác nhau.
1.2. Tại sao đau khớp vai? Nguyên nhân do bệnh lý
Bên cạnh những nguyên nhân do thói quen và vận động, đau khớp vai có thể do nhiều nhiều bệnh lý nguy hiểm gây ra. Phổ biến nhất đó là:
– Viêm khớp dạng thấp: Là một hội chứng tự miễn gây ra tình trạng đau khớp vai mãn tính, tê bì tại vùng khớp bị viêm. Các khớp gối, khớp háng, khớp vai sẽ bị ảnh hưởng, gây khó khăn cho người bệnh.
– Lao xương khớp: Bên cạnh các triệu chứng đau khớp hai bên vai, người bệnh còn bị nóng sốt, mệt mỏi, ra mồ hôi trộm, chán ăn…
– Tiểu đường: Do mắc bệnh lý này nên cơ thể người bị đau khớp vai sẽ không còn khả năng sản xuất insulin. Đây là loại hormone ở tuyến tụy tiết ra, có vai trò quan trọng trong cơ thể. Nếu mất đi sẽ dẫn tới tổn thương dây thần kinh khớp vai và nhiều cơ quan khác.
– Thoát vị đĩa đệm cổ: Khi đĩa đệm bị thoát vị sẽ tác động, chèn ép lên dây thần kinh tủy sống và dây chẳng. Người bệnh sẽ xuất hiện dấu hiệu đau vai phải hoặc vai trái.
– Thoái hóa cột sống cổ: Ở người già, tình trạng đau khớp vai cao hơn người trẻ tuổi. Lý do bởi tuổi cao thì tình trạng thoái hóa cột sống cổ càng tiến triển mạnh. Bệnh sẽ có dấu hiệu đau mỏi cổ, lan xuống vai phải, vai trai gáy, cánh tay.
Thoái hóa cột sống cổ khiến người bệnh bị đau khớp vai
Thoái hóa cột sống cổ khiến người bệnh bị đau khớp vai
– Bệnh về phổi: Khi mắc các bệnh về lao phổi, ung thư phổi, viêm phổi sẽ gây ra các cơn đau nhiều. Vị trí chủ yếu ở khớp vai, ngực, cánh tay sẽ đau nhức, gây cảm giác khó chịu.
2. Dấu hiệu cơ bản khi bị đau khớp vai
– Yếu vai/cánh tay trên: Khi bị đau khớp vai, người bệnh sẽ có cảm giác như khớp bị trượt ra ngoài và quay lại vị trí ổ khớp.
– Cảm giác ngứa ran và đau rát: Người bệnh có cảm giác như bị kim châm. Dấu hiệu này liên quan nhiều tới các dây thần kinh ở cổ hơn là khớp vai.
– Đau sâu khớp vai, ở trước hoặc sau vai và phần trên của cánh tay.
– Đau nhức mỗi lần cử động vai.
– Khó vận động sau khi bị trật khớp vai.
3. Hướng điều trị đau khớp vai
– Xem lại chế độ sinh hoạt và vận động: Khi bị đau khớp vai, người bệnh nên giảm hoặc tránh các hoạt động mạnh. Không nên giơ tay lên cao, tránh việc khớp vai bị tải nặng.
– Với khớp vai bên đau, người bệnh vẫn sinh hoạt bình thường nhưng không được làm các động tác đột ngột, khi thấy đau nên dừng lại.
Người bệnh cần được điều trị kịp thời khi bị đau khớp vai
– Nếu đau khớp vai ở giai đoạn nhẹ do nguyên nhân cơ học, bệnh nhân có thể khắc phục tại nhà. Tránh vận động mạnh, nghỉ ngơi đầy đủ, xoa bóp khớp vai. Nếu đau khớp vai do nguyên nhân bệnh lý, người bệnh cần điều trị bệnh lý ngay. Khỏi bệnh sớm giúp khắc phục tình trạng đau khớp vai hiệu quả. Tùy cấp độ và nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị hiệu quả. Mục tiêu hướng tới là chống viêm, giảm đau, duy trì hoạt động của khớp vai.
– Nếu bệnh nhân đau khớp vai bước sang giai đoạn nặng, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định điều trị. Một số phương pháp thường được áp dụng là: châm cứu, sử dụng thuốc điều trị…
Người bệnh lưu ý không được tự ý mua thuốc về uống, tiêm khi chưa được bác sĩ chỉ định. Việc này không giúp giảm đau khớp vai nhanh mà còn dẫn tới nhiều hệ lụy nghiêm trọng tới sức khỏe bệnh nhân.
4. Biện pháp ngăn ngừa đau khớp vai
Nếu đau khớp vai do nguyên nhân bệnh lý, người bệnh cần có biện pháp điều trị bệnh hiệu quả. Ngoài ra, một số cách đơn giản sau sẽ giúp bạn phòng tránh được những cơn đau khớp vai kéo tới:
– Khi chơi thể thao: Bạn cần khởi động kỹ, thao tác vận động đúng như yêu cầu.
– Xây dựng lại chế độ dinh dưỡng cân bằng, khoa học. Để phòng ngừa các bệnh về xương khớp, bạn cần cung cấp đủ vitamin D và canxi. Nên dùng các thực phẩm như sữa, hải sản và các loại đậu.
– Hạn chế vận động khớp vai trong khoảng thời gian dài với cường độ mạnh. Vận động kéo dài sẽ gây tổn thương và đau đớn cho khớp vai. Cũng như các bộ phận khác trong cơ thể, khớp vai cần được nghỉ ngơi để lấy lại sự linh hoạt, dẻo dai.
– Nên kết hợp các bài tập kéo giãn cơ xương theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Việc này giúp tăng cường cơ bắp toàn thân và các hoạt động ở bộ phận khác trên cơ thể.
Như vậy, khi nhận biết chính xác nguyên nhân tại sao đau khớp vai, người bệnh sẽ có hướng thăm khám, điều trị phù hợp. Nếu phát hiện bệnh sớm có thể chữa khỏi hoàn toàn, ngăn chặn được các biến chứng có thể xảy đến. | thucuc | 1,310 |
Những sai lầm thường gặp trong điều trị bệnh hen
Bệnh hen là một trong những bệnh lý về đường hô hấp thường gặp. Tuy nhiên nếu bệnh không được phát hiện kịp thời hoặc không điều trị đúng hướng sẽ dẫn đến những diễn tiến phức tạp, thậm chí có thể tử vong. Dưới đây là những sai lầm thường gặp trong điều trị bệnh hen phế quản bạn nên biết để tránh mắc phải:
Bệnh hen là một trong những bệnh lý về đường hô hấp thường gặp.
1. Tự bỏ thuốc kháng viêm
Hen là hiện tượng viêm mạn tính của phế quản. Bệnh nhân phải sử dụng đồng thời thuốc kháng viêm (chữa gốc bệnh, phải dùng hằng ngày) và thuốc giãn phế quản (chữa triệu chứng, dùng khi có cơn hen). Người bệnh thường cảm thấy phiền phức khi phải dùng cùng lúc 2 loại ống hít hoặc khi thấy bệnh tạm ổn người bệnh dừng thuốc ngay. Vì vậy, bệnh không được can thiệp từ gốc.
Hiện thị trường đã có loại ống hít hai trong một (có cả thuốc kháng viêm và thuốc giãn phế quản). Loại này thường đắt hơn nhưng mang lại hiệu quả tốt hơn, giúp bệnh nhân dùng đều đặn cả 2 loại thuốc cần thiết.
2. Làm sai thao tác khi dùng ống hít
Bệnh hen ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt thường ngày của người bệnh
Việc hít hoặc xịt thuốc vào miệng được cho rằng là việc làm khá đơn giản. Thực ra, có rất nhiều sai lầm ở thao tác này bởi nhiều nhân viên nhà thuốc chỉ hướng dẫn sơ cách sử dụng. Tuy các ống hít đều kèm theo bản hướng dẫn nhưng ít người để ý đến nó, hậu quả là thao tác sai khiến hít không đủ sâu. Thuốc trị hen chỉ có tác dụng khi được đưa sâu vào tận phế quản. Người bệnh chỉ đạt được điều này khi cố gắng hít thật sâu, giống người hút thuốc lào. Nếu hít rồi mà ở miệng, mũi có khói bay ra thì không hiệu quả.
3. Tự làm hỏng thuốc
Thuốc dùng cho ống hít có cả dạng nước và bột. Với ống hít thuốc bột, có loại phải nạp thuốc mỗi lần dùng, có loại đã nạp sẵn thuốc cho 60-100 lần hít. Khi sử dụng loại hít nhiều lần, người bệnh chỉ được thở ra khi không ngậm ống hít. Nhưng nhiều người lại thở ra ngay cả lúc đang ngậm ống, khiến cho hơi nước từ miệng bay vào thuốc, gây ẩm, khiến thuốc mất tác dụng.
4. Tăng liều lượng thuốc mà không lưu ý yếu tố gây bệnh
Việc điều trị hen liên quan rất mật thiết với yếu tố gây khởi phát bên ngoài như khói thuốc lá, khói xăng dầu, khói than củi, bụi (đặc biệt là bụi bám trong phòng ngủ, tủ sách và lưới lọc của máy lạnh). Càng loại trừ được các yếu tố này bệnh sẽ có diễn tiến ngày càng tốt. Nhiều người bệnh và cả thầy thuốc khi thấy việc điều trị theo liều lượng cũ ngày càng mất hiệu lực thì liên tục tăng liều mà không chú ý đến việc loại trừ những yếu tố gây dị ứng.
5. Không đi xác định ngưỡng bệnh trở nặng
Do các loại thuốc, ống hít, xịt hạ cơn hen rất dễ mua và dễ sử dụng nên hầu hết người bệnh không chịu đến thầy thuốc chuyên khoa để xác định ngưỡng trở nặng. Ở ngưỡng trở nặng bệnh, các cơn hen xuất hiện dày hơn và ít đáp ứng với thuốc giãn phế quản. Nếu không được bác sĩ hướng dẫn cách nhận diện và chuẩn bị thuốc để xử lý trước khi kịp đến bệnh viện, bệnh nhân rất dễ tử vong khi có cơn hen cấp tính. | thucuc | 656 |
Góc tư vấn: chẩn đoán bệnh loãng xương bằng phương pháp nào?
Tình trạng loãng xương gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sinh hoạt cá nhân cũng như tình hình sức khỏe người bệnh. Không ít trường hợp bệnh nhân bị loãng xương nhưng không phát hiện ra để điều trị đã dẫn tới tình trạng gãy xương. Vậy làm thế nào để chẩn đoán bệnh loãng xương?
1. Tìm hiểu về bệnh loãng xương
Bệnh loãng xương được hiểu là tình trạng mất chất nền xương (bone matrix), một số đơn vị thể tích xương bị giảm trong khi đó phần xốp của xương lại tăng. Hiện tượng này thường xuất hiện do sự suy giảm một lượng lớn calci và các tổ hợp protein có trong xương. Nguy cơ người bệnh bị gãy xương là rất cao bởi sức khỏe của xương phải dựa vào chất lượng của xương và sự toàn vẹn về khối lượng xương.
Khối lượng xương sẽ được biểu hiện dựa trên 2 yếu tố: Khối lượng xương (Bone Mass Content - BMC) và mật độ khoáng chất của xương (Bone Mineral Density - BMD).
Chất lượng xương được đánh giá trên các chỉ số về: Thể tích xương, chu chuyển xương và vi cấu trúc của xương.
Để việc chẩn đoán bệnh loãng xương dễ dàng và có kết quả chính xác hơn thì cần phải tìm hiểu nguyên nhân gây ra bệnh. Cơ chế hoạt động một cách bình thường của xương khi có sự cân bằng giữa quá trình tạo xương và quá trình hủy xương. Tuy vậy, trong một số trường hợp quá trình hủy xương vẫn diễn ra bình thường nhưng quá trình tạo các tế bào xương mới lại bị suy giảm, dẫn tới bệnh loãng xương.
Bên cạnh đó, cũng có những yếu tố khác có thể là nguyên nhân đẩy mạnh tình trạng loãng xương như:
Mắc phải các chứng bệnh có liên quan đến việc hấp thu và đào thải canxi: Bệnh thận nghiêm trọng, bệnh nội tiết hoặc do hậu quả của việc lạm dụng thuốc corticoid;
Đối tượng người cao tuổi có nguy cơ mắc bệnh loãng xương cao hơn rất nhiều bởi khả năng hấp thụ canxi đã kém;
Phụ nữ ở độ tuổi hậu mãn kinh thường có nguy cơ bị loãng xương do lượng estrogen bị giảm đột ngột;
Có thể bị di truyền;
Chế độ ăn uống không khoa học gây thiếu chất, đồng thời lười vận động hoặc do bệnh tật không thể di chuyển nên cơ thể khó hấp thụ trọn vẹn các chất dinh dưỡng;
Sử dụng các loại chất kích thích hoặc các đồ uống có chứa cồn, cafein nhiều sẽ khiến thận phải hoạt động quá tải, đào thải quá nhiều canxi trong khi hệ tiêu hóa lại hấp thụ canxi kém.
Một số triệu chứng điển hình có thể phát hiện ra bệnh loãng xương là:
Đau nhức các vùng xương: đặc biệt xuất hiện các cơn đau nhiều ở vùng xương lưng, cột sống và ngực;
Đôi lúc bị khó thở, cơ thể mệt mỏi;
Hệ tiêu hóa gặp vấn đề trong việc hấp thụ.
2. Các biện pháp chẩn đoán bệnh loãng xương
Trước khi thực hiện các biện pháp đo lường hay xét nghiệm nhằm xác định tình trạng loãng xương thì các bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng trước. Tìm hiểu các nguyên nhân gây bệnh có thể xảy ra, xác định các triệu chứng bệnh xem có triệu chứng nào bất thường hoặc quá nghiêm trọng, xác định tiền sử gãy xương,...
Các biện pháp chẩn đoán bệnh loãng xương:
Chụp X-quang quy ước nhằm xác định các vị trí xương có nguy cơ biến dạng;
Đo khối lượng xương và khối lượng các nhóm xương ngoại vi;
Có thể kết hợp chụp cộng hưởng từ MRI hoặc chụp CT scan nhằm tìm hiểu kỹ hơn về các biến chứng dị tật hoặc biến dạng khung xương;
Trường hợp người bệnh thuộc nhóm phụ nữ thời kỳ sau mãn kinh thì sẽ được đánh giá khả năng loãng xương bằng chỉ số OSTA (Osteoporosis Self-Assessment Tool for Asians index);
Có thể áp dụng phương pháp IOF (International Osteoporosis Foundation) để xác định nguy cơ loãng xương;
Đánh giá nguy cơ loãng xương dựa vào phương pháp đo mật độ xương BMD (tiêu chuẩn vàng) theo tổ chức y tế thế giới WHO.
Phương pháp đo mật độ xương BMD sẽ cho ra các chỉ số T score, dựa vào chỉ số T score sẽ có thể xác định mức độ loãng xương của bệnh nhân ở giai đoạn nào:
Xương được đánh giá khỏe mạnh khi có chỉ số T score - 1SD trở lên;
Tình trạng thiếu xương: T score - 1SD đến - 2,5SD;
Tình trạng chẩn đoán loãng xương khi: T score dưới - 2,5SD;
Tình trạng bệnh nhân đã bị loãng xương nghiêm trọng: T score dưới - 2,5SD đồng thời xuất hiện gãy xương hoặc có tiền sử gãy xương.
Để có kết quả điều trị bệnh loãng xương tốt đòi hỏi phải kết hợp nhiều cách thức khác nhau từ việc điều trị các bệnh lý có ảnh hưởng, điều trị các triệu chứng mà bệnh gây ra và thiết lập các chế độ ăn uống, luyện tập thể dục thể thao phù hợp với cơ trạng từng người.
Bên cạnh đó, mỗi cá nhân dù đã có nguy cơ bị loãng xương hoặc chưa có triệu chứng bệnh gì thì cũng cần thực hiện các biện pháp sau nhằm phòng ngừa bệnh tình:
Hạn chế tối đa việc uống quá nhiều rượu bia, các đồ uống có chứa hàm lượng cafein cao;
Không hút thuốc lá, thuốc lào và các chất cấm khác nhằm giảm nguy cơ loãng xương và các bệnh lý khác;
Thiết lập chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt không được thiếu các loại thực phẩm chứa nhiều canxi, phospho và các loại thức ăn giàu protein;
Thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với cơ trạng để giúp xương khớp chắc khỏe đồng thời nâng cao sức đề kháng. Trường hợp người bệnh đang gặp một số vấn đề về bệnh lý không thể di chuyển nhiều thì cũng nên tập các bài tập nhẹ nhàng tại chỗ;
Trường hợp bệnh nhân đang sử dụng corticoid để điều trị bệnh cần được các bác sĩ có chuyên môn chỉ định và kiểm tra nguy cơ loãng xương do lạm dụng thuốc. | medlatec | 1,065 |
Công dụng thuốc Klavunamox Pediatric
Thuốc Klavunamox Pediatric là bột pha hỗn dịch uống chứa thành phần Amoxicillin và Acid clavulanic, được chỉ định để điều trị nhiễm trùng ở trẻ em. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Klavunamox Pediatric sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn.
1. Tác dụng dược lý của thuốc Klavunamox Pediatric
Mỗi gói bột pha hỗn dịch Klavunamox Pediatric có chứa 125mg Amoxicillin trihydrat và 31.25mg Kali clavulanat, cùng với thành phần tá dược vừa đủ.Về mặt dược lý học, Amoxicillin là một kháng sinh phổ rộng thuộc họ beta-lactam. Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Amoxicillin có phổ tác dụng rộng rãi đối với nhiều vi khuẩn gram dương, vi khuẩn gram âm, nhưng lại không có tác dụng đối với các chủng vi khuẩn sản sinh ra men lactamase bởi vì Amoxicillin rất dễ bị phân hủy bởi men này.Acid clavulanic có cấu trúc tương tự Penicillin, có ái lực cao với một số men lactamase cạnh tranh, do đó Acid clavulanic có khả năng ức chế men lactamase do phần lớn vi khuẩn gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt, Acid clavulanic có khả năng ức chế mạnh các beta-lactamase truyền qua plasmid gây đề kháng Penicillin và các Cephalosporin.Acid clavulanic khi kết hợp với Amoxicillin sẽ giúp Amoxicillin không bị lactamase phân hủy, đồng thời mở rộng phổ kháng khuẩn của Amoxicillin đối với nhiều vi khuẩn sinh lactamase đề kháng với Amoxicillin đơn trị. Cơ chế tác động của Amoxicillin không bị thay đổi khi dùng đồng thời với Acid clavulanic.
2. Dược động học của thuốc Klavunamox Pediatric
Sự kết hợp của Amoxicillin và Acid clavulanic không gây ra tương tác dược động học đáng kể so với khi dùng riêng lẻ.Sự hấp thu thuốc Klavunamox Pediatric không bị ảnh hưởng khi dùng cùng với thức ăn hay sữa. In vitro, tỷ lệ thuốc gắn kết với protein là 22%. Nồng độ đỉnh của cả hai hoạt chất đạt được sau khi uống khoảng 1 giờ.Trên người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian bán thải trung bình của cả Acid clavulanic và Amoxicillin là 1 giờ. Thuốc thải trừ chính qua đường niệu.
3. Chỉ định của thuốc Klavunamox Pediatric
Klavunamox Pediatric với dạng bào chế và hàm lượng phù hợp với đối tượng trẻ em, được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn gây nên bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn hô hấp trên: Viêm họng, viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm thanh quản,...Nhiễm khuẩn hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp hay mạn tính, viêm phổi, áp-xe phổi, viêm mủ màng phổi.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: đinh nhọt, áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn bụng. Nhiễm khuẩn tiết niệu-sinh dục: Viêm thận-bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn vùng tiểu khung, giang mai, lậu.Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Klavunamox Pediatric
4.1. Liều dùng thuốc Klavunamox PediatricĐối với nhiễm khuẩn mức độ nhẹ - vừa (nhiễm khuẩn hô hấp trên như viêm amidan hồi quy, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm): Liều đề nghị thông thường của thuốc Klavunamox Pediatric (Amoxicillin/Acid clavulanic) là 25/3,6mg/ kg cân nặng/ngày.Đối với nhiễm khuẩn nặng hơn (như viêm cuống phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu): Liều đề nghị thông thường của thuốc Klavunamox Pediatric (Amoxicillin/Acid clavulanic) là 45/64mg/ kg cân nặng/ ngày.Liều dùng theo tuổi như sau:Trẻ 2-6 tuổi (13-21kg): Liều 25/3,6mg/ kg/ ngày tương đương 5ml Klavunamox Pediatric hai lần mỗi ngày. Liều 43/64mg/ kg/ ngày tương đương 10ml Klavunamox Pediatric 2i lần mỗi ngày. Trẻ 7-12 tuổi (22-40kg): Liều 25/3,6mg/ kg/ ngày hay liều 43/ 64mg/ kg/ngày tương đương 10ml Klavunamox Pediatric hai lần mỗi ngày.Trẻ 9 tháng-2 tuổi (7-12kg): 2,5ml Klavunamox Pediatric x 3 lần/ngày, có thể tăng liều đối với trường hợp nhiễm khuẩn nặng.Trẻ dưới 9 tháng tuổi: Liều dùng chưa được thiết lập.4.2. Cách dùng thuốc Klavunamox Pediatric. Trước hết vỗ nhẹ vào chai thuốc để toàn bộ bột thuốc xuống dưới đáy chai. Đổ nước đun sôi để nguội vào chai (tới vạch đã đánh dấu trên chai). Sau đó lắc mạnh chai để bột thuốc phân tán vào nước. Sử dụng thuốc qua đường uống.
5. Chống chỉ định của Klavunamox Pediatric
Chống chỉ định dùng thuốc Klavunamox Pediatric trong các trường hợp:Người bị dị ứng với Penicillin.Người bị ứng chéo với Cephalosporin.Bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc mắc bệnh Leukemia dòng lympho.
6. Tác dụng phụ của thuốc Klavunamox Pediatric
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khó chịu vùng bụng. Ban da, mày đay, hồng ban đa dạng, ngứa. Viêm âm đạo. Nhức đầu. Tăng SGOTTăng tiểu cầu nhẹ, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, mất bạch cầu hạt.Tăng động, kích động hay lo âu, mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt.
7. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể xảy ra khi kết hợp thuốc Klavunamox Pediatric với các thuốc sau:Probenecid: Probenecid làm giảm quá trình bài tiết Amoxicillin ở ống thận. Sử dụng đồng thời Probenecid với thuốc Klavunamox Pediatric có thể làm tăng nồng độ Amoxicillin trong máu. Do đó, không khuyến cáo dùng đồng thời Probenecid với Klavunamox Pediatric.Thuốc chống đông máu đường uống: Sử dụng thuốc chống đông máu đường uống đồng thời với thuốc kết hợp Amoxicillin và Acid clavulanic làm kéo dài thời gian Prothrombin, do đó, cần điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống khi dùng thuốc Klavunamox Pediatric.Allopurinol: Sử dụng đồng thời Allopurinol với Amoxicillin làm gia tăng đáng kể tỷ lệ phát ban.Thuốc tránh thai đường uống: Thuốc kết hợp Amoxicillin và Acid clavulanic có thể tác động đến khuẩn chí đường ruột, làm giảm tái hấp thu Estrogen và giảm hiệu quả của viên uống tránh thai phối hợp Estrogen/Progesterone.Ngoài ra, Amoxicillin còn có thể cho kết quả dương tính giả trong xét nghiệm định lượng nồng độ Glucose niệu.
8. Thận trọng khi sử dụng thuốc
Các đối tượng cần thận trọng khi sử dụng thuốc Klavunamox Pediatric bao gồm:Người mẫn cảm với Amoxicillin, Acid clavulanic hay kháng sinh nhóm Penicillin.Người có tiền sử vàng da tắc mật, hay rối loạn chức năng gan.Bệnh nhân suy thận nặng (có độ thanh thải Creatinin <30ml/phút), bệnh nhân chạy thận nhân tạo.Bệnh nhân có thai: Ở phụ nữ có thai, chỉ sử dụng thuốc Klavunamox Pediatric khi thực sự cần thiết, vì dữ liệu nghiên cứu còn chưa đầy đủ.Bệnh nhân đang cho con bú: Amoxicillin qua được sữa mẹ, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc Klavunamox Pediatric đối với bệnh nhân đang cho con bú.Trẻ em dưới 9 tháng tuổi: Liều thuốc Klavunamox Pediatric chưa được thiết lập đối với bệnh nhi dưới 9 tháng tuổi.Bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi xác định liều Klavunamox Pediatric và cần theo dõi chức năng gan khi sử dụng thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Klavunamox Pediatric, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Klavunamox Pediatric là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,241 |
7 dấu hiệu u xơ tuyến tiền liệt không thể bỏ qua
Biết được các dấu hiệu u xơ tuyến tiền liệt giúp người bệnh kịp thời thăm khám và điều trị, ngăn chặn biến chứng và phục hồi sức khỏe. U xơ tuyến tiền liệt là bệnh lý thường gặp ở nam giới từ trung niên trở lên.
1. 7 dấu hiệu u xơ tuyến tiền liệt bạn cần biết
Nam giới cần để ý 7 triệu chứng sau vì chúng là dấu hiệu rõ rệt nhất của bệnh lý u xơ tuyến tiền liệt.
1.1. Dấu hiệu u xơ tuyến tiền liệt liên quan đến tiểu tiện
– Cảm giác bị tiểu rắt, không tiểu hết: Khối u xơ sẽ phát triển chậm và tăng dần kích thước. Khi ở một thể tích nhất định, khối u sẽ gây tắc nghẽn niệu đạo, nước tiểu không thể thoát hết ra ngoài. Do đó, nếu người bệnh cảm giác đã gắng hết sức nhưng nước tiểu vẫn không ra hết, dòng tiểu bị dừng giữa chừng thì cần lưu ý đi thăm khám sớm nhất có thể.
– Nước tiểu bị rỉ làm ướt quần: Dù không có cảm giác buồn tiểu và bàng quang trống rỗng, nước tiểu vẫn có thể rỉ ra và làm ướt quần lót.
– Đi tiểu cảm thấy đau hoặc bị ra máu: Khi nước tiểu bị ứ đọng lâu ngày dẫn đến sự hình thành và phát triển của vi khuẩn. Vi khuẩn sẽ khiến người bệnh bị nhiễm trùng tiểu. Người bệnh đau đớn khi đi tiểu, thậm chí có thể tiểu máu.
1.2. Các dấu hiệu u xơ tuyến tiền liệt khác
– Vùng cơ chậu có dấu hiệu chấn thương: Khi gặp tình trạng tiểu khó do khối u xơ, người bệnh thường có xu hướng căng các cơ vùng chậu. Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến tổn thương vùng chậu, người bệnh còn có thể bị trĩ.
– Giấc ngủ không tốt: Tuyến tiền liệt rối loạn khiến người bệnh dễ bị mất ngủ, thường xuyên phải đi vệ sinh vào ban đêm. Vì nước tiểu ra không hết nên người bệnh thường phải nhấp nhổm đi vệ sinh nhiều lần.
– Có sỏi trong bàng quang: Nếu nước tiểu bị ứ đọng lâu ngày sẽ dẫn đến sự kết tinh của các khoáng chất hình thành sỏi. Sỏi bàng quang lớn lên sẽ khiến người bệnh bị tắc nghẽn đường tiểu hoàn toàn, gây ứ nước và đau đớn cho bệnh nhân.
– Chức năng thận bị ảnh hưởng: Nếu người bệnh luôn mệt mỏi, xanh xao… gặp vấn đề về tiểu tiện, rất có thể khối u xơ đã khiến thận bị suy giảm chức năng. Theo thống kê, người có u xơ tuyến tiền liệt có nguy cơ bị bệnh thận cao gấp 3 lần người bình thường.
U xơ tuyến tiền liệt khiến người bệnh gặp khó chịu khi đi tiểu, tiểu nhiều lần, rối loạn giấc ngủ
2. Cần làm gì khi có dấu hiệu u xơ tuyến tiền liệt
2.1. Trường hợp bệnh có triệu chứng nhẹ, chưa nghiêm trọng
Đối với những trường hợp triệu chứng còn ít, thể tích khối u nhỏ, không quá ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày, bệnh nhân thường được khuyên cải thiện chế độ ăn uống và sinh hoạt kèm theo dõi định kỳ. Người bệnh có thể giảm bớt được những triệu chứng khó chịu nhờ vào việc cải thiện lối sống và sinh hoạt, cụ thể:
– Không lạm dụng đồ uống có cồn, hạn chế cafein và các đồ uống có ga, nước ngọt nhân tạo
– Trước khi đi ngủ tầm 1 tiếng không nên uống nước
– Rèn thói quen đi vệ sinh trước khi đi đâu xa, trước khi đi ngủ hay ra khỏi nhà
– Chế độ ăn nên giàu trái cây, bớt thịt đỏ. Nên chú ý lựa chọn những thực phẩm tốt cho sức khỏe tuyến tiền liệt như rau củ quả giàu vitamin…
– Bệnh nhân nên chăm chỉ vận động nhẹ nhàng, tránh ngồi lâu, ngồi 1 chỗ
– Có thể thực hiện một số bài tập tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa như bài tập cơ chậu… để hạn chế tình trạng tiểu không tự chủ diễn ra
– Lưu ý khi sử dụng các loại thuốc điều trị các loại bệnh lý khác, tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ
Người bệnh cần tuân thủ lịch theo dõi định kỳ để có sớm phát hiện những thay đổi bất thường và có phương án xử lý thích hợp, thường là 3 – 6 tháng/1 lần.
Nếu tình trạng u xơ tuyến tiền liệt chưa nghiêm trọng, bệnh nhân cần luyện tập thay đổi lối sống, ăn uống và theo dõi định kỳ
2.2. Trường hợp dấu hiệu u xơ tuyến tiền liệt nghiêm trọng, thể tích khối u > 25mm
Khi người bệnh có những dấu hiệu rõ rệt, gây bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày thì cần can thiệp điều trị bệnh. Có 2 phương pháp thường được áp dụng đó là điều trị bằng thuốc và phẫu thuật cắt bỏ.
Điều trị bằng thuốc cụ thể là dùng 2 nhóm thuốc chính: thuốc chẹn alpha và thuốc ức chế men khử 5 – alpha.
– Thuốc chẹn alpha có tác dụng làm giãn cơ bàng quang và tuyến tiền liệt, từ đó giúp bệnh nhân đi tiểu dễ dàng hơn, cải thiện các triệu chứng khó chịu của bệnh.
– Thuốc ức chế men khử 5 – alpha có tác dụng làm giảm và thu nhỏ tuyến tiền liệt, ngăn chặn tuyến phát triển, từ đó khối u không còn cơ hội làm tắc nghẽn hay gây biến chứng.
Nhiều loại thuốc cũng được kết hợp với nhau để mang lại hiệu quả cao hơn, do đó bác sĩ có thể chỉ định thêm các loại thuốc lợi tiểu, kháng sinh khác… Điều quan trọng trong việc điều trị bệnh bằng thuốc đó là cần tuân thủ phác đồ của bác sĩ, không được đổi liều hay ngừng thuốc đột ngột.
Một lưu ý là các loại thuốc điều trị u xơ tuyến tiền liệt có thể gây ra một số tác dụng phụ, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về dùng khi không có chỉ định.
– Phẫu thuật điều trị bệnh: Phẫu thuật có thể được thực hiện bằng các phương pháp ít xâm lấn hoặc phương pháp truyền thống.
Phẫu thuật ít xâm lấn thường được áp dụng là cắt bỏ bằng laser, đặt stent tuyến tiền liệt… Những phương pháp này có mục đích là phá hủy các mô u xơ, đồng thời làm rộng niệu đạo để giảm bớt triệu chứng. Người bệnh sau mổ thường ít đau, rất chóng hồi phục và ít biến chứng phụ.
Phẫu thuật xâm lấn thường là cắt bỏ u xơ, rạch tuyến tiền liệt qua niệu đạo, phẫu thuật mở… nhằm loại bỏ khối u xơ. Những phương pháp này thường có biến chứng nhiễm trùng, chảy máu nên ít được ưu tiên áp dụng.
U xơ tuyến tiền liệt có thể được điều trị bằng phẫu thuật
Dấu hiệu u xơ tuyến tiền liệt đôi khi chưa thực sự rõ ràng. Tốt nhất người bệnh nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác. | thucuc | 1,274 |
Cẩm nang về bệnh lỵ trực khuẩn
Bệnh lỵ trực khuẩn có thể xảy ra cả ở người lớn và trẻ nhỏ. Đây là căn bệnh truyền nhiễm và có thể lây truyền qua đường tiêu hóa. Tuy lành tính nhưng lỵ trực khuẩn vẫn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện, điều trị sớm. Dưới đây là những thông tin cơ bản về căn bệnh này mà bất cứ ai cũng cần hiểu rõ để phòng tránh và ngăn ngừa biến chứng bệnh.
1. Triệu chứng của bệnh lỵ trực khuẩn
Bệnh do trực khuẩn Shigella gây ra. Căn bệnh này thường gặp ở những nước có nền khí hậu nhiệt đới và kém phát triển. Ở Việt Nam, bệnh có nguy cơ gia tăng và tạo thành dịch trong mùa hè với điều kiện thời tiết nắng nóng và mưa lũ.
Sau khi xâm nhập vào cơ thể từ 1 đến 3 ngày, trực khuẩn lỵ bắt đầu gây ra một số triệu chứng như sau:
- Sốt cao.
- Vùng bụng bị đau co thắt, đau theo từng cơn.
- Tiêu chảy.
- Buồn nôn và nôn.
- Đau cơ.
- Cơ thể mệt mỏi.
- Trong phân có máu hoặc chất nhầy.
- Một số trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng rõ ràng nhưng trực khuẩn lỵ trong phân của họ vẫn có thể lây nhiễm sang cho người khác cho đến vài tuần sau đó.
2. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh lỵ trực khuẩn- Tình trạng ô nhiễm nguồn nước: Trong nguồn nước bị ô nhiễm có thể mang theo hàng tỷ trực khuẩn Shigella. Khi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm này để vệ sinh, tắm rửa, nấu ăn,... người bệnh có thể mắc phải bệnh lỵ trực khuẩn.
- Tiếp xúc trực tiếp với trực khuẩn Shigella cũng có thể khiến bạn mắc phải bệnh lỵ. Chẳng hạn, khi trẻ sơ sinh bị nhiễm trực khuẩn Shigella. Trong quá trình thay tã lót cho trẻ, bạn không đảm bảo vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng, thì nguy cơ nhiễm lỵ trực khuẩn sẽ rất cao.
- Khi ăn thực phẩm bị nhiễm khuẩn bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh. Hoặc trong trường hợp, khu chế biến thực phẩm của người bệnh ở gần những vùng nước thải ô nhiễm thì cũng rất dễ gây ra bệnh lỵ trực khuẩn.
Trẻ em là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh do hệ miễn dịch của trẻ còn yếu và trẻ chưa biết cách và chưa có ý thức giữ gìn vệ sinh tốt như người lớn. Bệnh có thể lây lan và tạo thành dịch, nhất là những khu vực như trường mầm non, trường tiểu học,... Ở những quốc gia kém phát triển, không có đủ nước sạch, thường xảy ra những ca bị lỵ trực khuẩn nghiêm trọng và dễ bị bùng phát thành dịch bệnh.
3. Bệnh lỵ trực khuẩn có thể gây ra những biến chứng như thế nào?
Đây là căn bệnh lành tính và có thể được điều trị hiệu quả nếu phát hiện bệnh sớm và áp dụng phác đồ điều trị phù hợp. Tuy nhiên, nhiều trường hợp phát hiện bệnh muộn, phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như sau:
- Người bệnh bị chảy máu, hoại tử ruột, lồng ruột, viêm phúc mạc, sa trực tràng.
- Sốt quá cao dẫn đến co giật, bị nhiễm độc thần kinh, viêm tắc động tĩnh mạch. - Dẫn tới tình trạng bội nhiễm.
- Hội chứng tan máu, rối loạn đông máu, suy thận.
- Rối loạn, suy đa tạng. - Tử vong do sốc nhiễm khuẩn, nhiễm độc.
4. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh lỵ trực khuẩn- Phương pháp chẩn đoán bệnh: Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ dựa vào một số triệu chứng của bệnh và thực hiện xét nghiệm mẫu phân (soi phân và cấy phân). Ngoài ra, người bệnh cũng có thể được chỉ định soi trực tràng, xét nghiệm máu, miễn dịch huỳnh quang,... . - Phương pháp điều trị bệnh: Thông thường, nếu phát hiện sớm và điều trị đúng phác đồ, bệnh sẽ khỏi sau 1-2 tuần và được đánh giá là bệnh có diễn biến lành tính.
+ Nên cho bệnh nhân bù nước qua đường uống dung dịch Oresol. Kết hợp với sử dụng thuốc kháng sinh. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý mua và sử dụng thuốc cầm tiêu chảy, những thuốc này không chữa khỏi bệnh mà còn có nguy cơ khiến bệnh nghiêm trọng hơn.
+Tiêu chuẩn ra viện: Khỏi về lâm sàng: Hết bài tiết vi khuẩn (cấy phân 2 lần không thấy vi khuẩn hoặc sau 10-20 ngày điều trị nếu không cấy được phân). - Phương pháp phòng ngừa bệnh lỵ trực khuẩn đơn giản mà rất hiệu quả:
+ Mỗi người nên có ý thức phòng ngừa bệnh bằng cách đảm bảo vệ sinh ăn uống sạch sẽ, tốt nhất nên ăn chín, uống sôi để hạn chế nguy cơ mắc bệnh.
+ Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hay dung dịch sát khuẩn trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
+ Đảm bảo nguồn nước sạch sẽ không ô nhiễm.
+ Dùng nhà vệ sinh phù hợp và sạch sẽ. Tuyệt đối không phóng uế linh tinh, xử lý phân đúng cách. Lưu ý không nên dùng phần để tươi để tưới rau.
+ Nếu gia đình có người mắc bệnh, bạn cần lưu ý những điều dưới đây:Nên dùng vôi sống 20% hay vôi sống 10% để khuẩn khuẩn chất thải.
Cho quần áo và một số đồ dùng cá nhân của người bệnh đi ngâm vào nước đã đun sôi. Bạn cũng có thể ngâm quần áo của người bệnh với dung dịch cloramin 2% để đảm bảo quần áo sạch sẽ. Sau khi giặt xong, hãy phơi quần áo dưới ánh nắng mặt trời.
Người bệnh cần được theo dõi trong vòng 7 ngày.
Người chăm sóc cũng nên chú ý đến việc vệ sinh tay trước khi ăn và sau khi chăm sóc bệnh nhân, tiếp xúc với bệnh nhân.
Có thể nói rằng, bệnh lỵ trực khuẩn là căn bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao, rất dễ bùng thành dịch. Do đó, mỗi người cần trang bị những kiến thức cơ bản để biết cách phòng chống bệnh, thăm khám và điều trị bệnh kịp thời. | medlatec | 1,078 |
Viêm đa cơ: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Viêm đa cơ là nhóm bệnh tự miễn với tổn thương chính là tình trạng viêm mạn tính của các bó cơ vân với biểu hiện đặc trưng là yếu cơ vùng gốc chi đối xứng hai bên có kèm tăng các men cơ xương.
Tổng quan bệnh Viêm đa cơ
Viêm đa cơ kèm theo có tổn thương da thì gọi là bệnh Viêm da – cơ hay viêm bì cơ. Ngoài tổn thương ở cơ hoặc kèm theo da, các bệnh nhân thường có biểu hiện khác ở gối, phổi, tim mạch, tiêu hóa.Ở người già, viêm đa cơ và viêm da – cơ có tỷ lệ kết hợp với bệnh ung thư cao hơn và ngược lại ung thư biểu hiện như viêm da – cơ.
Nguyên nhân bệnh Viêm đa cơ
Bệnh viêm đa cơ và viêm da – cơ thuộc nhóm bệnh tự miễn nên còn gọi là Viêm đa cơ tự miễn với nguyên nhân hiện nay vẫn chưa được biết rõ. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh còn có xu hướng tiến triển theo mùa trong năm và có liên quan đến kháng thể tự miễn và các yếu tố di truyền. Ngoài ra, các tác nhân như yếu tố môi trường, các tác nhân gây nhiễm trùng như vi khuẩn, virus, các loại thuốc cũng được xem là nguyên nhân gây bệnh.
Viêm đa cơ
Triệu chứng bệnh Viêm đa cơ
Khi người bệnh đến khám chuyên khoa, bác sĩ sẽ kết hợp giữa biểu hiện lâm sàng của người bệnh và hỏi bệnh. Sau khi khám xong, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh thực hiện các xét nghiệm chuyên khoa như:Xét nghiệm máu phát hiện các enzym cơ trong huyết thanh tăng cao như CK, GOT, GPT... ngoài ra còn có kháng thể kháng nhân dương tính, gặp các kháng thể đặc hiệu với viêm cơ tự miễn trong cơ thể.Điện cơ cho thấy các hình ảnh điện thế phức tạp, biên độ thấp, yếu cơ, cơ dễ bị kích thích.Sinh thiết cơ thấy hình ảnh bất thường của cơ, có xâm lấn, thoái hóa và hoại tử, Có xuất hiện teo các tổ chức xung quanh, theo tiến triển bệnh sẽ dẫn đến việc các tổ chức xơ thay thế các tổ chức cơ bị hoại tử làm chia tách bó cơ.Sinh thiết da cho kết quả thâm nhiễm, teo da, thoái hóa các tổ chức của da.Kiểm tra bằng kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chụp CT, đo chức năng hô hấp giúp cho việc xác định tổn thương và xâm lấn để có biện pháp điều trị đạt kết quả cao.
Đường lây truyền bệnh Viêm đa cơ
Triệu chứng của viêm đa cơ và viêm da – cơ thường diễn biến từ từ trong vài tuần hoặc vài tháng nên rất khó phát hiện sớm. Bệnh nhân có biểu hiện mệt mỏi, sút cân đặc biệt khi kết hợp với bệnh ung thư. Các triệu chứng biểu hiện như:Cơ: Bệnh nhân có biểu hiện đau cơ, xơ hóa cơ gây tình trạng co rút cơ, hạn chế vận động các khớp; yếu vùng cơ gốc chi, đối xứng hai bên; yếu cơ vùng hầu họng gây nên tình trạng khó ăn, khó nuốt, nói tiếng bị khàn; yếu cơ vùng liên sườn dẫn đến tình trạng người bệnh khó thở và cuối cùng sẽ dấn đến teo cơ...Da: Dấu hiệu quan trọng trong bệnh viêm da – cơ là tổn thương da gồm có: các dát màu đỏ tím, có vảy. Ở giai đoạn tiến triển, có thể teo da, tăng hoặc giảm sắc tố, xuất hiện các ban đỏ, giãn mao mạch ở xung quanh móng tay.Khớp: Xuất hiện đau khớp hoặc viêm khớp thường gặp ở các khớp nhỏ của bàn tay, cổ tay nhưng không gây biến dạng khớp.Lắng đọng calci ở da và các tổ chức. Bệnh nhân có thể sờ thấy các hạt cứng chắc hoặc nhìn thấy các hạt màu trắng khi tổn thương ở lớp nông. Calci hóa sẽ gây ra tình trạng vận động kém của khớp.Các biểu hiện khác: Bệnh nhân xuất hiện tình trạng khó thở, xơ phổi, viêm phổi và tràn dịch. Ngoài ra còn có các bệnh lý về thận, hội chứng thận hư, các bệnh lý ung thư kèm theo tuy nhiên các trường hợp này hiếm gặp
Đối tượng nguy cơ bệnh Viêm đa cơ
Viêm đa cơ, viêm da – cơ thường gặp ở trẻ em trong độ tuổi từ 10 – 15 tuổi và người lớn tuổi từ 45 – 60 tuổi, một vài trường hợp có ghi nhận mắc phải ở trẻ em dưới 10 tuổi. Bệnh phổ biến ở người da đen hơn người da trắng và phụ nữ tỷ lệ mắc bệnh cao hơn đàn ông.
Phòng ngừa bệnh Viêm đa cơ
Hiện nay chưa có bất kỳ biện pháp nào giúp phòng ngừa bệnh viêm đa cơ, viêm da – cơ. Người bệnh khi có các biểu hiện cần đi khám bệnh sớm tại các chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị tốt nhất.
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Viêm đa cơ
Khi người bệnh đến khám chuyên khoa, bác sĩ sẽ kết hợp giữa biểu hiện lâm sàng của người bệnh và hỏi bệnh. Sau khi khám xong, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh thực hiện các xét nghiệm chuyên khoa như:Xét nghiệm máu phát hiện các enzym cơ trong huyết thanh tăng cao như CK, GOT, GPT... ngoài ra còn có kháng thể kháng nhân dương tính, gặp các kháng thể đặc hiệu với viêm cơ tự miễn trong cơ thể.Điện cơ cho thấy các hình ảnh điện thế phức tạp, biên độ thấp, yếu cơ, cơ dễ bị kích thích.Sinh thiết cơ thấy hình ảnh bất thường của cơ, có xâm lấn, thoái hóa và hoại tử, Có xuất hiện teo các tổ chức xung quanh, theo tiến triển bệnh sẽ dẫn đến việc các tổ chức xơ thay thế các tổ chức cơ bị hoại tử làm chia tách bó cơ.Sinh thiết da cho kết quả thâm nhiễm, teo da, thoái hóa các tổ chức của da.Kiểm tra bằng kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chụp CT, đo chức năng hô hấp giúp cho việc xác định tổn thương và xâm lấn để có biện pháp điều trị đạt kết quả cao.
Các biện pháp điều trị bệnh Viêm đa cơ
Việc phát hiện và điều trị bệnh rất quan trọng, điều trị bệnh sớm hiệu quả càng cao và ít biến chứng. Các biện pháp điều trị hiện nay thường sử dụng như:Điều trị thuốc theo chỉ định của bác sĩ: Điều trị bằng Corticoid kết hợp với các thuốc điều trị khác theo chỉ định. Không tự ý dùng thuốc khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ. Việc dùng thuốc bừa bãi không những không điều trị được bệnh mà còn tăng nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc làm thất bại trong việc điều trị.Lọc huyết tươngtrong trường hợp bệnh tiến triển nặng, điều trị thuốc không đáp ứng.Tập vật lý trị liệu tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh và theo chỉ định của bác sĩ.
Xem thêm:Viêm cơ, áp xe cơ: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị. Viêm khớp: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị. Viêm cơ tim: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị | vinmec | 1,246 |
Bị đầy hơi khó tiêu nên ăn gì?
Đầy hơi khó tiêu, trướng bụng, đau bụng là triệu chứng mà bất kể ai cũng từng ít nhất một lần gặp phải trong đời. Vậy để loại bỏ tình trạng khó chịu này, khi bị đầy hơi khó tiêu nên ăn gì? Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây.
XEM THÊM:
>> Bị đầy hơi sau khi mổ ruột thừa vì sao?
>> Đầy hơi chướng bụng buồn nôn
>> Đầy hơi sau sinh mổ nguyên nhân do đâu?
Nguyên nhân bị đầy hơi khó tiêu
Đầy hơi chướng bụng là một trong những nhóm triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp
Đầy hơi chướng bụng là một trong những nhóm triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp. Nguyên nhân gây đầy hơi trướng bụng khó tiêu thường xuất phát từ thói quen ăn uống thiếu khoa học và chế độ ăn không cân đối: ăn nhiều thịt, các loại thực phẩm chiên rán, ăn nhiều các loại thực phẩm khó tiêu, đồ ngọt hoặc cay nóng, ít rau xanh, ít chất xơ, ăn nhanh không nhai kỹ, …
Người bị đầy hơi khó tiêu nên ăn gì?
Triệu chứng đầy hơi khó tiêu trướng bụng có thể được loại bỏ dễ dàng với những loại thực phẩm trong danh sách dưới đây:
Các loại trái cây như: chuối, cam, bơ, kiwi, … rất tốt cho hệ tiêu hóa, giảm triệu chứng đầy bụng khó tiêu.
Ngoài những loại thực phẩm giúp trị đầy hơi khó tiêu ở trên ra, còn có một số cách chữa đầy bụng khó tiêu khác như:
Nếu áp dụng các cách trên mà triệu chứng đầy hơi khó tiêu không giảm bạn nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây ra hiện tượng đó và tư vấn cho bạn cách xử lý hiệu quả nhất.
Nên đi khám bác sĩ để biết chính xác nguyên nhân gây đầy hơi khó tiêu là gì và có cách xử lý phù hợp | thucuc | 343 |
Nghe kém có phải là nguyên nhân khiến trẻ nói ngọng?
Trẻ nói ngọng có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân như do cấu trúc môi, vòm họng bất thường, do mắc các bệnh rối loạn hành vi, do bắt chước mọi người xung quanh... Nhưng có một nguyên nhân mà nhiều cha mẹ hay thậm chí các chuyên gia hay bị bỏ sót đó là do sức nghe kém.
1. Cẩn thận khi trẻ nói ngọng
Ta thường dùng từ “nói ngọng” để chỉ những trẻ có rối loạn phát âm lời nói (tiếng Anh là “Speech sound disorder”). Tình trạng này xảy ra khá phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là khi trẻ bắt đầu tập nói.Nhiều trẻ đến tận lúc 6 -7 tuổi vẫn bị nói ngọng, phát âm không đúng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, điển hình như:Ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ. Trẻ nói ngọng dễ bị tự ti, chán nản khi thấy mình không thể phát âm giống như mọi người.Trẻ gặp khó khăn trong việc giao tiếp với mọi người xung quanh dẫn tới việc ngày càng ngại nói, ngại bày tỏ ý kiến.Ảnh hưởng đến khả năng học tập trên lớp (đặc biệt là kỹ năng đọc, viết).
Trẻ nói ngọng có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân
2. Nguyên nhân khiến trẻ nói ngọng
Khi thấy con có biểu hiện nói ngọng, nói sai thì việc đầu tiên cha mẹ cần làm là tìm ra nguyên nhân tại sao trẻ nói ngọng? Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ nói ngọng ví dụ như:Trẻ tự nói theo sở thích.Trẻ chưa biết cách sử dụng các cơ quan phát âm nhuần nhuyễn.Do ảnh hưởng từ mọi người xung quanh khiến trẻ bắt chước nói sai, phát âm sai.Trẻ bị các tổn thương thực thể như: sứt môi chẻ vòm, hở hàm ếch, dị dạng đường phát âm, phanh lưỡi ngắn...Một số trẻ bị rối loạn phát âm còn có thể là hậu quả của rối loạn hành vi và một số bệnh lý như: bại não, hội chứng Down.Ngoài những yếu tố trên thì còn một yếu tố mà rất ít ai nghĩ đến, đó là khả năng nghe âm thanh của trẻ. Trên thực tế ước tính cứ 10 bệnh nhi đến khám về tình trạng nói ngọng thì sẽ có 1 trẻ nói ngọng do nghe kém. Hậu quả là những trẻ không nghe rõ, suy giảm thính lực thì thường sẽ nghe không đủ vốn từ để phát huy đầy đủ khả năng nói.
Nguyên nhân trẻ nói ngọng có thể do nghe kém
3. Làm gì khi trẻ nói ngọng?
Nói ngọng tuy chỉ là một khiếm khuyết về ngôn ngữ không ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ, nhưng lại là một cản trở lớn cho quá trình phát triển và hòa nhập cộng đồng của các bé. Điều đáng lo ngại là nhiều bậc phụ huynh vẫn còn chủ quan khi thấy trẻ nói ngọng, cho rằng không cần bận tâm trẻ sẽ dần dần tự sửa được mà bỏ qua thời điểm “vàng” để đưa trẻ đi đo thính lực.Nhiều chuyên gia điều trị ngữ âm cho rằng, ngay khi các cháu có dấu hiệu nói ngọng gia đình nên chủ động đưa con đi kiểm tra thính lực rồi tiếp theo đi khám các chuyên khoa khác như răng hàm mặt, tâm bệnh để tìm ra nguyên nhân chính xác... Tùy từng nguyên nhân mà trẻ nói ngọng sẽ được bác sĩ thăm khám và có hướng dẫn can thiệp và xử lý sao cho phù hợp.Khi đã chắc chắn trẻ nói ngọng là do nghe kém, trẻ có thể sẽ được cho đeo máy trợ thính, kết hợp luyện nói và sửa ngọng dần dần. Với những trường hợp suy giảm thính lực nghiêm trọng hơn, trẻ có thể được cân nhắc phẫu thuật cấy điện cực ốc tai để cải thiện khả năng nghe. Nhìn chung, các bậc cha mẹ cần can thiệp điều trị sớm cho trẻ nói ngọng, nhất là với trẻ ở tuổi mẫu giáo để trẻ có thể bước vào lớp 1 với lời nói và phát âm rõ ràng hơn. Các bác sĩ sẽ sử dụng thang Denver để đánh giá sự phát triển chung của trẻ, các thang đánh giá tự kỷ (nếu cần), khám răng hàm mặt, khám tai mũi họng, điện não đồ hoặc hình ảnh học não bộ (nếu cần) để đánh giá toàn diện vấn đề nói ngọng của trẻ nhằm đưa ra chẩn đoán và chiến lược can thiệp phù hợp. | vinmec | 768 |
Nội soi gây mê - Xóa tan nỗi lo trong thăm khám đường tiêu hóa
Ngày nay càng có nhiều người lựa chọn nội soi gây mê trong quá trình thăm khám và kiểm tra sức khỏe đường tiêu hóa. Đây là một trong những kỹ thuật y học có mang lại nhiều giá trị, khắc phục được tình trạng khó chịu, đau đớn của nội soi đường tiêu hóa không gây mê, mang lại tâm lý thoải mái cho người thực hiện.
1. Tìm hiểu chung về nội soi
Hiện nay, các bệnh có liên quan đến đường tiêu hóa ngày càng có xu hướng gia tăng, bao gồm cả ung thư và xuất hiện ở mọi đối tượng. Tuy nhiên, khi có những triệu chứng như ợ hơi, ợ chua, đau bụng, đi ngoài phân lỏng,...
Trong suy nghĩ của không ít người, nội soi đường tiêu hóa qua miệng, mũi hay hậu môn sẽ gây đau đớn, khó chịu. Chính tâm lý này khiến nhiều người tự mua thuốc để khắc phục triệu chứng mà không dám đi khám. Tuy nhiên, với phương pháp nội soi gây mê, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm vì đây là một kỹ thuật tiên tiến, an toàn, ít gây biến chứng, không gây đau hay khó chịu nhưng vẫn đảm bảo mang lại hiệu quả cao.
2. Nội soi gây mê là gì và ưu, nhược điểm?
Nội soi gây mê hay còn là nội soi không đau, được áp dụng trong thăm khám, chẩn đoán và đánh giá các vấn đề liên quan đến thực quản, dạ dày, đại - trực tràng. Vậy phương pháp này là gì và khi nào cần phải nội soi?
Nội soi gây mê là gì?
Phương pháp nội soi đường tiêu hóa có gây mê là kỹ thuật đưa một công cụ y học gọi là ống soi có gắn đèn và một camera nhỏ thông qua đường miệng hoặc mũi xuống thực quản, dạ dày hoặc từ hậu môn lên đại - trực tràng để tìm kiếm những bất thường tại các cơ quan này. Hình ảnh bên trong sẽ được chiếu rõ nét lên màn hình ti vi
để các bác sĩ quan sát và đánh giá.
Phương pháp này được thực hiện khi người bệnh trong trạng thái đã được gây mê bằng tiêm trực tiếp thuốc vào tĩnh mạch. Lúc này, người bệnh sẽ mất ý thức và cảm giác toàn thân tạm thời, hoàn toàn không biết những gì đang diễn ra nên sẽ không thấy đau hay khó chịu.
Ưu - nhược điểm
So với các phương pháp khác, nội soi có sử dụng thuốc mê được áp dụng nhiều và thường được ưu tiên sử dụng trong các trường hợp thăm khám, chẩn đoán bệnh đường tiêu hóa. Nội soi sử dụng thuốc mê không chỉ an toàn, không đau và giúp người bệnh không còn cảm giác lo sợ mà còn hạn chế được những tổn thương đường tiêu hóa không đáng có trong quá trình bác sĩ thực hiện nội soi.
Điều này sẽ giúp bác sĩ quan sát kỹ hơn, nếu phát hiện bất thường như khối u, polyp, dị vật, xơ vữa,... . bác sĩ có thể can thiệp xử lý, đảm bảo an toàn cho người bệnh và việc nội soi cũng diễn ra suôn sẻ. Tuy nhiên, phương pháp này cũng tồn tại một số nhược điểm như sau:
Phương pháp đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao của bác sĩ thực hiện và trang thiết bị, máy móc hiện đại.
Chi phí sẽ cao hơn so với các phương pháp khác hoặc nội soi không gây mê.
Trước khi nội soi người bệnh cần thực hiện nhiều kiểm tra để đảm bảo an toàn.
Mặc dù thời gian gây mê ngắn nhưng khi tỉnh dậy, người bệnh vẫn có cảm giác mệt, buồn ngủ. Một số trường hợp có thể xảy ra tác dụng phụ của thuốc mê.
3. Khi nào cần nội soi gây mê? Và một số lưu ý trước khi thực hiện
Trước khi nội soi, người bệnh cần phải biết những trường hợp cần nội soi và một số lưu ý cần thiết để chủ động trong thăm khám và chẩn đoán bệnh.
Khi nào cần nội soi gây mê?
Với tất cả các trường hợp cần phải nội soi đường tiêu hóa đều có thể gây mê trước khi thực hiện. Người bệnh có thể được chỉ định nội soi trong những trường hợp sau:
Chẩn đoán bệnh ở thực quản, dạ dày, tá tràng, đại tràng như: viêm, loét, ung thư, polyp, chảy máu, nuốt dị vật,…
Điều trị bệnh: Tiêm cầm máu, lấy dị vật, cắt polyp, thắt tĩnh mạch thực quản, sinh thiết chẩn đoán ung thư,...
Người đi khám bệnh tổng quát để kiểm tra sức khỏe định kỳ có nhu cầu nội soi đường tiêu hóa để đánh giá.
Kiểm tra, theo dõi và đánh giá hiệu quả liệu trình điều trị các bệnh đường tiêu hóa.
Một số lưu ý cần biết
Để đảm bảo an toàn và độ chính xác của kết quả, người bệnh trước khi nội soi cần chú ý:
Người bệnh cần phải được làm các xét nghiệm máu cơ bản và khám tim mạch để đảm bảo an toàn trước khi gây mê nội soi.
Cần nhịn ăn ít nhất 6 tiếng và nhịn uống nước 2 tiếng trước khi tiến hành.
Thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe hoặc các loại thuốc đang sử dụng để điều trị bệnh.
Tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích, rượu, bia, thuốc lá, nước có gas,... và làm sạch ruột nếu nội soi đại tràng.
Những trường hợp khuyến cáo không nên nội soi gây mê nếu không thực sự cần thiết là người lớn trên 80 tuổi hoặc trẻ dưới 10 tuổi, người mắc bệnh lý nền nguy hiểm hay đang trong tình trạng suy hô hấp, suy tuần hoàn, thiếu máu hoặc có tiền sử dị uống với thuốc gây mê.
Ngoài ra người đang gặp tình trạng sốc hay phụ nữ đang mang thai cũng không nên nội soi sử dụng thuốc mê.
Lựa chọn địa chỉ chất lượng và uy tín là một yếu tố không thể bỏ qua để đảm bảo kết quả chính xác.
S. Phí Thị Quang; BS. Lê Văn Khoa; BS. Nguyễn Thị Lan,… sẽ trực tiếp thăm khám, tư vấn cho bệnh nhân. | medlatec | 1,059 |
Nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi
Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư có tỷ lệ mắc và tử vong cao hàng đầu ở nhiều nước trên thế giới. Khói thuốc lá được xem là nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi phổ biến nhất. Ngoài ra, có rất nhiều yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Những nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi
Ung thư phổi bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào ở phổi, cơ quan nằm bên trong phổi. Đây là bệnh ung thư gây tử vong hàng đầu tại Mỹ ở cả nam giới và nữ giới. Bệnh thường không gây ra biểu hiện ở giai đoạn sớm nên người bệnh thường phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn tiến triển muộn.
Dưới đây là những nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi và một số yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh:
Hút thuốc lá
Thuốc lá là nguyên nhân chính gây bệnh ung thư phổi
Thuốc lá là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh ung thư phổi. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, nguy cơ mắc ung thư phổi ở những người hút thuốc lá cao gấp 10 lần so với những người không hút thuốc. Khoảng trên 80% ca tử vong do bệnh ung thư phổi có liên quan đến khói thuốc lá và đây cũng là yếu tố có liên quan đến khoảng trên 7 nghìn ca tử vong do ung thư phổi ở những người hút thuốc lá bị động.
Khói thuốc lá có chứa tới hơn 7 nghìn chất hóa học độc hại và gần 70 chất có khả năng gây ung thư như benzopyren, nitrosamine, cadmium…
Ngoài ung thư phổi, khói thuốc lá cũng liên quan đến hàng loạt các bệnh ung thư khác như ung thư vòm họng, ung thư thực quản, ung thư bàng quang, ung thư tuyến tiền liệt…
Có thể bạn quan tâm: Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn đầu
Khí radon
Radon là chất ô nhiễm không khí tự nhiên sinh ra từ sự phân hủy uranium trong đất đá. Đây là loại khí hiếm phóng xạ không màu, không mùi và là nguyên nhân chính gây ung thư phổi ở những người không hút thuốc lá tại Mỹ.
Radon lọt vào trong nhà qua các kẽ nứt tại sàn nhà, tường… và nồng độ radon trong không khí càng cao đồng nghĩa với thời gian chúng ta hít thở không khí chứa loại khí hiếm này càng dài thì nguy cơ mắc bệnh càng lớn.
Ô nhiễm không khí, nguồn nước
Ô nhiễm không khí ngoài trời có liên quan đến khoảng 5% ca tử vong do bệnh ung thư phổi
Ô nhiễm không khí ngoài trời là yếu tố có liên quan đến khoảng 5% ca tử vong do ung thư phổi gây ra. Nguy cơ mắc bệnh càng tăng cao khi kết hợp với nhiều yếu tố gây bệnh ung thư khác, điển hình là hút thuốc lá.
Ngoài ô nhiễm không khí ngoài trời, nước uống có nhiễm asen cũng gia tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi.
Tiếp xúc với amiang
Amiang được sử dụng để sản xuất tấm lợp fibro xi măng và nhiều vật liệu, sản phẩm cách nhiệt và cách điện khác. Amiang là yếu tố có liên quan đến nhiều bệnh ung thư, điển hình nhất là bệnh ung thư phổi.
Từng xạ trị vùng ngực
Những người đã từng tiến hành xạ trị vùng ngực có nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi cao hơn những người bình thường.
Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư phổi
Ung thư phổi không di truyền nhưng các gen đột biến gây ung thư có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Theo đó, những người có người thân trong gia đình mắc ung thư phổi có nguy cơ mắc bệnh cao 2 – 4 lần so với những người khác. Khoảng 8% ca mắc có liên quan đến yếu tố này.
Có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi mà chúng ta không thể kiểm soát được. Vì vậy, khám sức khỏe và tiến hành sàng lọc ung thư định kì là cách có thể phát hiện bệnh sớm ngay khi chưa có biểu hiện.
Khám sức khỏe và sàng lọc ung thư định kì có thể phát hiện bệnh ngay khi chưa có biểu hiện | thucuc | 760 |
Dùng các thuốc thông dụng cũng phải thận trọng
Nhìn chung, đã gọi là thuốc thì việc sử dụng bao giờ cũng cần sự chỉ dẫn của thầy thuốc, không nên tùy tiện, tự ý hay dùng theo sự mách bảo sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí có thể dẫn tới tử vong… Dưới đây, chỉ xin tóm tắt những vấn đề cần biết đối với thuốc mà mọi người vẫn dùng thường ngày, từ đó tránh tình trạng lạm dụng tùy tiện.
Các loại thuốc giảm đau, kháng viêm: Là những loại thuốc được sử dụng rộng rãi nên dễ bị lạm dụng nhất. Thuốc dễ gây viêm loét dạ dày khi sử dụng liều cao kéo dài. Cần lưu ý: khi đang sử dụng các loại thuốc này, không được dùng phối hợp với các loại thuốc đông máu vì nguy cơ gây choáng tăng lên tới 10 lần.
Các loại thuốc thuộc nhóm codein
đều là dẫn chất của thuốc phiện. Tuy nhiên, khi dùng thuốc có thể gây táo bón, suy hô hấp, mất phản xạ ho hay che mất dấu hiệu bệnh lý. Hoặc như papaverin có thể gây hiện tượng quá mẫn ở gan, biểu hiện vàng da, rối loạn tiêu hoá, tăng bạch cầu eosin, thay đổi enzym gan. Không dùng cho người có tiền sử quá mẫn với thuốc này. Ngừng ngay thuốc khi có hiện tượng quá mẫn với gan. Chưa có thông tin đầy đủ về tác hại của papaverin với thai, với quá trình sinh sản… Các tài liệu mới nhất ghi “Không  dùng papaverin cho người có thai”. Chưa có thông tin đầy đủ về sự bài tiết papaverin vào sữa…
Những thuốc làm giãn mạch nhằm tăng lưu lượng tuần hoàn não và các thuốc tăng trao đổi ôxy giữa máu và phổi, giữa máu và mô, nhằm làm tăng khả năng hấp thụ ôxy của tế bào thần kinh. Chẳng hạn như nhóm cinnarizin, vinpocetin, flunarizin, ginko biloba, piracetam và nhóm meclofexonat, almitrine... Tuy nhiên, có một điều lưu ý là các thuốc giãn mạch chỉ có tác dụng cải thiện lưu lượng tuần hoàn não khi tình trạng các mạch máu bình thường. Nghĩa là nếu mạch máu bị xơ cứng trầm trọng thì các thuốc này không hề có tác dụng. Song cũng cần hiểu rằng cinnarizin và flunarizin đều là những hoạt chất ức chế histamin và có tác dụng ức chế canxi. Chính vì thế, chúng có tác dụng giãn mạch, đặc biệt là những mạch nhỏ của não. Nhưng nó lại gây buồn ngủ không cưỡng được và gây ra triệu chứng rối loạn vận động tự động (như run tay, tăng phản xạ, cử động giật cục... ) mà y học gọi là ngoại tháp, gây ra trầm cảm. Vì vậy, những thuốc này không được sử dụng ở những người phải điều khiển giao thông, những bệnh nhân có triệu chứng ngoại tháp như bệnh Parkinson, những bệnh nhân bị bệnh tâm thần kiểu trầm cảm. Trong những thử nghiệm trên động vật cho thấy dịch chiết ginko có khả năng gây quái thai và có thể gây chết lưu thai. Vì vậy, ginko được chống chỉ định cho phụ nữ có thai…
Thuốc levodofa chống bệnh Parkinson, ngoài công hiệu trị bệnh này, nó có thể gây lú lẫn hay làm hạ huyết áp. Đặc biệt, papaverin không được dùng cho người bị bệnh Parkinson, nhất là khi đang dùng thuốc chữa bệnh levodopa vì sẽ gây các tương tác bất lợi. Papaverin làm co mạch, tăng huyết áp, không được dùng nó cho người có chứng tăng áp lực sọ, tăng nhãn áp.
Thuốc chống đông wafarin, ngoài tác dụng chống đông, song có thể dễ gây nhạy cảm với người cao tuổi như gây ra xuất huyết.
Các loại thuốc an thần như là thuốc chống trầm cảm, ngoài công dụng an thần, nó có thể gây rối loạn huyết áp, ngủ gật, hay quên. Bởi vậy, mỗi khi cần dùng đến chỉ nên áp dụng liều ban đầu bằng ¼ liều so với những người trưởng thành.
Thuốc trị đái tháo đường vì có công hiệu làm giảm đường trong cơ thể, nếu lạm dụng dễ gây hạ đường huyết. Do vậy, trong quá trình trị liệu sử dụng loại thuốc này, người bệnh cần theo dõi đường huyết thường xuyên để khi thấy hạ đường huyết phải đến thầy thuốc để có kế hoạch xử trí kịp thời.
Các loại thuốc kháng histamin có thể gây lú lẫn tâm thần, hoang tưởng, ảo giác… Do vậy với người cao tuổi, mỗi lần dùng cần giảm từ 30 - 50% liều như thuốc cimetidin, có khi gây suy gan, thận. Các thuốc như ranitidin, famotidin cũng cần thận trọng, mỗi khi cần sử dụng nên dùng với liều thấp và ít hơn.   | medlatec | 811 |
Đi tiểu nhiều lần trong ngày ở phụ nữ do đâu?
Đi tiểu nhiều lần trong ngày ở phụ nữ do đâu? Đi tiểu nhiều lần ở phụ nữ có thể do chế độ ăn uống, hay trong quá trình mang thai, nhưng cũng có thể do các bệnh liên quan đến thận.
1. Đi tiểu nhiều lần trong ngày ở phụ nữ do đâu?
Tiểu đêm mặc dù không nguy hiểm nhưng nó gây ra nhiều phiền toái cho người mắc, nhìn thấy ngay là 1 khuôn mặt hốc hác với đôi mắt thâm quầng, tiều tụy vào sáng hôm sau. Phải dậy đi tiểu nhiều ở phụ nữ khiến bạn khó ngủ lại, giấc ngủ bị gián đoạn khiến cơ thể thiếu năng lượng, mệt mỏi vô cùng.
Đi tiểu nhiều lần có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý
Tiểu đêm nhiều lần ở phụ nữ có thể cảnh báo bạn về những căn bệnh sau:
2. Đi tiểu nhiều lần trong ngày ở phụ nữ phải làm sao?
Chế độ ăn uống điều độ, lối sống khoa học sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh, các chức năng hoạt động ổn định. Làm được điều này, chúng ta sẽ có được sức khỏe tốt, đẩy lùi mọi bệnh tật.
Thăm khám để được chẩn đoán điều trị chứng đi tiểu nhiều lần hiệu quả
Uống nước đầy đủ và đều đặn hằng ngày, uống quá nhiều hoặc quá ít cũng đều là không tốt. Theo các chuyên gia, mỗi người cần uống nước đều đặn, nên uống hơn 2 lít nước mỗi ngày và hạn chế uống nước nhiều vào buổi tối để tránh mắc tiểu về đêm.
Hạn chế các loại đồ uống khiến kích thích đi tiểu như các nước uống có cồn, nước uống có caffein và cả nước uống có gas.
Nên tránh các thực phẩm chứa tính axit vì chúng có tác dụng kích ứng bàng quang dẫn tới đi tiểu nhiều hơn.
Tập thể dục hằng ngày giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Thăm khám để được chẩn đoán phát hiện sớm nguyên nhân gây tiểu đêm và điều trị hiệu quả. | thucuc | 364 |
Phù chân là triệu chứng của bệnh gì?
Chân bị phù to có thể do cơ thể tích nước hay máu kém lưu thông, tuy nhiên đột nhiên phù chân không phải là một biểu hiện bình thường. Sau đây là một số căn bệnh có nguy cơ mắc phải để bạn đọc tham khảo và hiểu rõ hơn phù chân là triệu chứng của bệnh gì.
1. Phụ nữ khi mang thai thường sưng phù chân
Sưng phù chân là hiện tượng khá phổ biến ở những tháng cuối của thai kỳ. Các vấn đề sưng phù thường do cơ thể chịu áp lực hay rối loạn nội tiết tố gây ra. Tuy nhiên biểu hiện này nếu theo dõi và kiểm soát thì sẽ mất dần sau khi sinh con. Do đó hiện tượng sưng phù trong thai kỳ thường không quá nghiêm trọng.Mặc dù vậy, chân sưng phù đột ngột cũng có thể dẫn đến tiền sản giật hay cao huyết áp thai kỳ. Giai đoạn tuần thứ 20 là lúc bệnh có nguy cơ phát triển cao. Do vậy, dù không quá nguy hiểm hay chỉ là hiện tượng phổ biến thì chân bị phù to vẫn nên kiểm tra sàng lọc.Để tránh tình trạng đột nhiên phù chân, các thai phụ nên vận động nhẹ tránh ngồi ì một chỗ và chê chân thoải mái khi ngồi. Tránh đi giày cao gót hoặc bó chân cũng sẽ giảm nguy cơ mắc vấn đề này.
2. Tổn thương gân xương hay nhiễm trùng bao hoạt dịch
Phù chân đột ngột cũng có thể là cảnh báo bệnh lý do tổn thương bên trong. Vùng xung quanh khớp hay gân xương có thể chịu ảnh hưởng khiến nơi sưng viêm nghiêm trọng hơn. Đặc biệt là người cao tuổi có khả năng phục hồi kém thì tình trạng này đặc biệt nghiêm trọng.Với trường hợp tổn thương sâu nên điều trị tại bệnh viện để tiện theo dõi. Đồng thời bệnh nhân lưu ý nghỉ ngơi và thực hiện phương pháp giảm sưng đau theo hướng dẫn. Với bệnh nghiêm trọng nên dùng thêm thuốc chống viêm và chống nhiễm trùng để tránh tổn thương tiếp tục lan rộng.
3. Máu kém lưu thông
Lưu lượng máu vận động trong cơ thể không đảm bảo cũng gây ra ảnh hưởng lớn cho sức khỏe. Một số trường hợp tĩnh mạch tổn thương dẫn đến suy yếu sẽ khiến người bệnh khó đứng hoặc ngồi kéo dài. Tình trạng này khiến tim không cung cấp đủ máu đến cho chân dẫn đến máu ở tĩnh mạch kém lưu thông tụ lại một điểm quá lâu dẫn đến sưng phù đột ngột.Để phòng tránh nguy cơ phù chân đột ngột, người bệnh nên thường xuyên thay đổi tư thế và kết hợp một vài bài tập thư giãn. Thêm vào đó, hãy bảo vệ chân và tránh tăng cân quá nhanh dẫn đến áp lực cho vùng chân.
4. Bệnh lý tim mạch hay bệnh về thận
Sưng phù chân có thể là biểu hiện bệnh lý về tim hoặc muối ứ đọng trong cơ thể. Khi lượng chất lỏng không được phân bố tốt thì phần lớn sẽ dồn đến bàn chân và mắt cá chân. Ngoài ra, vùng cổ và bụng cũng có thể chịu ảnh hưởng. Do đó, nên chú ý đến vấn đề bệnh lý và thói quen sinh hoạt để kịp thời cải thiện.
5. Tiểu đường
Phù chân là triệu chứng của bệnh gì? Bệnh nhân tiểu đường có tình trạng đường huyết tăng khiến máu khó lưu thông hơn người bình thường. Tình trạng giảm lưu thông máu chính là nguyên nhân gây sưng tấy và tổn thương dây thần kinh nếu không được điều trị sớm.Người bệnh tiểu đường nên bảo vệ bàn chân kết hợp vận động nhẹ nhàng để thúc đẩy máu lưu thông. Ngoài ra, có thể kết hợp bài tập nhẹ nhàng và ngâm chân với nước ấm để giúp máu lưu thông. Đặc biệt khi ngồi hay ngủ nên kê cao chân để máu lưu thông không tụ lại chân.
6. Gout
Gout là bệnh gây sưng đau viêm khớp thường xuất hiện ở người cao tuổi. Sự tích tụ axit uric ở bệnh nhân gout có ảnh hưởng đến sức khỏe, đồng thời làm sưng phù bàn chân. Với tình trạng này, bệnh nhân nên trao đổi cùng bác sĩ để cải thiện dinh dưỡng, đồng thời kết hợp một số loại thuốc chống viêm.
7. Chấn thương chân
Đột nhiên phù chân có thể là một biểu hiện của chấn thương. Các chấn thương có nguy cơ gây sưng phù là bong gân, chấn thương gân, gãy xương... Mỗi trường hợp cần có phương án điều trị tương ứng để đạt hiệu quả.Bệnh nhân có thể tham khảo tư vấn từ bác sĩ để lựa chọn hướng điều trị cho phù hợp. Thông thường sưng phù chân do chấn thương sẽ được chườm đá nhiều lần, mỗi lần không quá 20 phút. Sau khi chườm đá bệnh nhân nên nghỉ ngơi và kê cao chân, đặc biệt lúc ngủ để tình trạng được cải thiện. Trong trường hợp chấn thương nặng hơn nên sử dụng thêm thuốc giảm đau hay nẹp cố định chân để tránh tổn thương tiếp diễn.
8. Hạch bạch huyết
Hạch bạch huyết có thể tổn thương dẫn đến phù chân đột ngột. Trong giai đoạn bệnh nhân điều trị ung thư có thể xuất hiện nhiều vấn đề gây ra phù bạch huyết. Đặc biệt là một số triệu chứng như:Căng tức nặng nề. Khó khăn vận động. Nhiễm trùng tái diễnĐau nhức mỏi. Phù bạch huyết là một tình trạng không thể điều trị dứt điểm nên thường chỉ định sử dụng phương pháp giảm đau, giảm sưng để người bệnh không còn khó chịu. Nếu bệnh nhân sưng đau bạch huyết mức độ nặng có thể cân nhắc phẫu thuật để điều trị đạt hiệu quả hơn. Ngoài ra, bệnh nhân nên thường xuyên luyện tập kết hợp mát xa .. để tình trạng cải thiện tốt hơn.
9. Viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp xuất hiện nhiều ở người lớn tuổi, tuy nhiên các đối tượng khác cũng vẫn có nguy cơ mắc phải. Theo nghiên cứu, tình trạng viêm khớp dạng thấp là một phản ứng cơ thể do niêm mạc khớp bị ảnh hưởng. Nguyên nhân gây viêm là do chất lỏng tụ lại quanh khớp kéo dài dẫn đến tổn thương sưng tấy và khó điều trị hoàn toàn.Khi xác định viêm khớp dạng thấp, người bệnh có thể gặp phải những biểu hiện như mệt mỏi, sốt cao, thiếu máu, đau cứng khớp... Để điều trị tình trạng sưng phù, bác sĩ thường sẽ sử dụng thuốc kết hợp phương pháp trị liệu để cải thiện.
10. Biến chứng xơ gan
Xơ gan ở giai đoạn 3,4 thường có kèm theo triệu chứng phù chân. Tình trạng này xuất hiện là do dịch tụ lại ngấm vào bàn chân và mắt cá chân dẫn đến sưng phù. Giai đoạn muộn của bệnh nhân xơ gan thường chịu ảnh hưởng lớn do chức năng gan đã suy yếu và lượng dịch rò rỉ tụ lại ngày càng nhiều hơn.Thực phẩm quá mặn, quá cay hay nhiều dầu mỡ chính là thủ phạm tổn thương gan. Do vậy, bệnh nhân xơ gan cần có chế độ dinh dưỡng sinh hoạt lành mạnh và hạn chế uống nước quá nhiều để cải thiện và phòng ngừa sưng phù chân.Các bệnh lý có ảnh hưởng đến hiện tượng tượng chân bị phù to khá đa dạng. Thêm vào đó, một số trường hợp là phản ứng tạm thời của cơ thể do lưu thông không tốt. Để phòng tránh sưng phù, bản thân mỗi người nên chủ động cân đối giữa thói quen sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng, đồng thời luyện tập phù hợp với sức khỏe để ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm. | vinmec | 1,331 |
Cấy ghép implant là gì và những ai nên thực hiện?
Cấy ghép implant là phương pháp trồng răng mới nhưng có nhiều ưu điểm nên ngày càng được ứng dụng phổ biến hiện nay. Với răng đã mất, cấy ghép implant sẽ thực hiện cấy trụ kim loại vào xương hàm để làm trụ cho răng sứ hoặc cầu răng thay thế. Vậy cụ thể cấy ghép implant là gì?
1. Góc tư vấn: Cấy ghép implant là gì?
Cấy ghép implant là phương pháp phục hình thay thế răng đã mất tiên tiến nhất hiện nay, được nghiên cứu ứng dụng bởi bác sĩ phẫu thuật chỉnh nha người Thụy Điển. Đến nay, cấy ghép implant trở nên phổ biến ở nước ta, được thực hiện bởi nhiều nha khoa uy tín trên cả nước.
Nhờ khả năng liên kết với xương hàm mà cấy ghép implant có tính bền vững, ổn định cao, không ảnh hưởng đến các răng xung quanh như nhiều phương pháp phục hình răng đã mất truyền thống. Một số ưu nhược điểm của phương pháp này có thể kể đến như:
1.1. Ưu điểm
Cấy ghép implant có nhiều ưu điểm như:
Giúp phục hình răng đã mất toàn diện, lâu dài
Với người mất răng do tai nạn, do sâu răng hoặc do chỉnh răng thẩm mỹ, cấy ghép implant giúp phục hình răng toàn diện nhất trong các phương pháp hiện nay. Răng implant hoàn chỉnh giống như một chiếc răng thật, độ bền cao và có chức năng nhai cũng như thẩm mỹ toàn diện.
Giúp ngăn chặn tình trạng tiêu xương, tụt lợi
Răng bị mất xương lâu năm sẽ gặp phải tình trạng vùng xương hàm tại chân răng bị trống tiêu dần, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe răng miệng. Các phương pháp phục hình răng truyền thống chỉ phục hình răng mặt không khắc phục được vấn đề này, nhưng cấy ghép implant thay thế chân răng hoàn toàn ngăn chặn được quá trình tiêu xương.
Tuổi thọ lâu, bền chắc, chức năng ăn nhai tốt
Implant được cấy ghép để liên kết với xương hàm, trở thành trụ để làm răng sứ hoặc cầu nối răng nên có độ bền chắc rất tốt, chức năng nhai y như răng thật. Nếu chăm sóc đúng cách, tuổi thọ của implant có thể kéo dài trọn đời do vật liệu có đặc tính sinh học tốt, thân thiện với cơ thể. Người bệnh trồng răng implant có cảm giác và khả năng ăn nhai giống như răng thật, hơn nữa bền chắc và sáng đẹp lâu dài hơn.
Không ảnh hưởng đến răng khác
Cấy ghép implant chỉ thực hiện với vị trí răng mất, không ảnh hưởng tới răng khác nên bảo tồn được nguyên vẹn các răng xung quanh.
1.2.
Không thực hiện được với trẻ dưới 16 tuổi
Trẻ dưới 16 tuổi được khuyến cáo không nên trồng răng implant do xương hàm chưa phát triển hoàn toàn và ổn định, nếu thực hiện có thể khiến implant bị vùi hoặc không vững chắc.
Thời gian điều trị kéo dài
Tùy từng đối tượng mà cấy ghép implant có thể hoàn thành chỉ trong một vài ngày hoặc kéo dài lên tới 6 tháng. Đặc biệt là các trường hợp mất răng phức tạp cần xử lý và hồi phục trước khi cấy ghép implant, sau đó cũng cần theo dõi để đánh giá ảnh hưởng cũng như mức ổn định của implant.
Không phù hợp với một số đối tượng
Không phải trường hợp mất răng nào cũng có thể thực hiện cấy ghép implant, bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe, tình trạng xương hàm - răng để tư vấn phương pháp thích hợp.
2. Thời gian cấy ghép implant bao lâu?
Thời gian cấy ghép implant bao lâu còn phụ thuộc vào tình trạng răng miệng, cơ địa của từng bệnh nhân cũng như chất liệu implant lựa chọn. Để biết chính xác, bác sĩ sẽ cần chụp X-quang kiểm tra, xác định tình trạng răng miệng cũng như tư vấn loại implant phù hợp với nhu cầu cũng như tình hình kinh tế của bạn.
2.1. Cấy ghép implant chỉ mất 1 ngày
Những bệnh nhân thiếu răng, mất răng có xương hàm tốt, mật độ xương đủ, chắc khỏe, ổ chân răng đủ chiều sâu, răng không cần chịu quá nhiều lực trong quá trình ăn nhai thì việc cấy ghép implant khá đơn giản.
Thông thường, quy trình cấy ghép implant chỉ mất khoảng 1 ngày, trong đó thời gian thực tế chỉ từ 30 - 60 phút. Tuy nhiên vẫn cần theo dõi trong 6 - 14 tuần tiếp theo để xác định tình trạng implant, kiểm tra implant đã tích hợp hoàn toàn với răng hàm chưa sau đó sẽ gắn răng sứ.
2.2. Cấy ghép implant mất từ 7 - 10 ngày
Với bệnh nhân mất răng có xương hàm dày tốt, đủ chiều răng nhưng vị trí cấy ghép khó thực hiện hoặc phải chịu nhiều áp lực nhai thì thời gian cấy ghép implant sẽ lâu hơn. Bác sĩ cũng cần theo dõi sát sao sau khi cấy ghép implant để khắc phục sớm nếu có vấn đề.
2.3. Cấy ghép implant mất 3 - 6 tháng
Những bệnh nhân bị mất răng lâu ngày, ổ răng bị hao hụt nghiêm trọng, thể tích xương không đủ thì thời gian cấy ghép implant sẽ lâu hơn. Bác sĩ phải thực hiện nâng xoang, cấy ghép xương vào ổ chân răng khắc phục. Sau khi đủ điều kiện mới tiến hành cấy ghép implant để đảm bảo ổn định lâu bền.
3. Các trường hợp nên cấy ghép implant
Cấy ghép implant có thể thực hiện với bất cứ răng mất nào trên hàm răng, tùy vào vị trí mà thời gian thực hiện cũng khác nhau nhưng đều có khả năng phục hình răng hiệu quả, đảm bảo tính thẩm mỹ và chức năng ăn nhai tốt.
Nên cấy ghép implant với các trường hợp sau:
Mất 1 răng bẩm sinh.
Răng bị hỏng, sâu nặng cần nhổ bỏ.
Trên hàm răng có một hoặc nhiều răng bị khuyết thiếu.
Răng hàm trên quá yếu, không đủ sức làm cầu răng.
Răng hàm cũ đã mất chức năng, cần hồi phục răng hàm để đảm bảo chức năng ăn nhai.
Bệnh nhân đã trồng răng giả nhưng bị hư hỏng. | medlatec | 1,050 |
Liệt kê một số tác hại của đặt vòng tránh thai
Biện pháp sử dụng vòng tránh thai được xem là một biện pháp phổ biến và được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên trước khi quyết định có đặt vòng hay không, chị em cũng cần lưu ý về một số tác hại của đặt vòng tránh thai, cũng như biện pháp xử lý, cải thiện khi gặp phải những biến chứng đó.
1. Biện pháp sử dụng vòng tránh thai có hiệu quả không?
Đặt vòng tránh thai hay còn gọi là đặt vòng, là một trong những biện pháp giúp chị em phụ nữ ngăn ngừa việc có thai ngoài ý muốn mang lại hiệu quả cao. Vòng tránh thai được sản xuất dưới dạng một ống nhỏ có hình dạng như chữ T. Về chất liệu của vòng tránh thai thì được làm bằng nhựa và có quấn dây đồng hoặc chứa các chất hormone nội tiết.
Biện pháp đặt vòng tránh thai hiện nay vẫn được các chị em phụ nữ đánh giá là một phương pháp phổ biến, giúp đem lại hiệu quả cao với chi phí rẻ, dễ sử dụng. Hơn thế nữa, vòng tránh thai còn đem lại hiệu quả ngừa thai khá cao, lên tới 99%.
Biện pháp đặt vòng tránh thai hiện nay vẫn được các chị em phụ nữ đánh giá là một phương pháp phổ biến
Về mặt cơ chế hoạt động, vòng tránh thai thường hoạt động dựa trên nguyên tắc làm ngăn cản quá trình thụ thai cũng như làm cản trở khả năng thai làm tổ ở bên trong tử cung. Khi được đưa vào cơ thể, đồng hoặc hormone nội tiết của vòng sẽ gây ra những phản ứng làm đặc lại các chất nhầy có bên trong phần tử cung. Lúc này, tinh trùng sẽ khó lòng xâm nhập vào bên trong để gặp trứng.
2. Cần lưu ý về những tác dụng phụ có thể xảy ra khi đặt vòng tránh thai
Mặc dù là một phương pháp tránh thai được đánh giá là an toàn với đa số phụ nữ. Tuy nhiên, phụ thuộc vào cơ địa của từng người mà vòng tránh thai sẽ có thể gây ra một số tác dụng phụ cũng như biến chứng ngoài mong muốn. Do đó, chị em cần lưu ý một số điều sau đây để có phương hướng khắc phục tình trạng.
2.1. Tác dụng phụ của đặt vòng tránh thai là có thể gây ra chuột rút
Chuột rút được coi là một trong những tác dụng phụ có thể sẽ xảy ra khi phụ nữ sử dụng vòng tránh thai. Lý giải cho hiện tượng này là phần cổ tử cung của phụ nữ sẽ phải giãn nở đủ lớn để cho vòng tránh thai đi qua. Mức độ chuột rút nặng hay nhẹ cũng sẽ phụ thuộc vào cơ địa của mỗi người.
Thời gian bị chuột rút sau khi đặt vòng tránh thai có thể sẽ kéo dài chỉ khoảng vài giờ sau khi hoàn thành. Nhưng cũng có trường hợp chị em sẽ thấy khá khó chịu kể cả khi đã hoàn thành việc đặt vòng trước đó vài ngày. Tuy nhiên chị em không cần quá lo lắng bởi đa số tình trạng chuột rút sẽ thuyên giảm và biến mất sau khoảng 3 – 6 tháng.
2.2. Đặt vòng tránh thai có thể gây hiện tượng rối loạn kinh nguyệt
Chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn cũng là một tác hại hay xảy ra khi đặt vòng tránh thai
Chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn cũng là một tác hại hay xảy ra khi đặt vòng tránh thai. Theo thống kê, có khoảng 95% chị em phụ nữ có kinh nguyệt đều đặn trở lại sau khoảng 6 tháng kể từ khi đặt vòng. Tác dụng phụ rối loạn kinh nguyệt có thể xảy ra với nhiều cấp độ như: lượng kinh nguyệt quá nhiều, quá ít, chu kỳ kinh rối loạn, vô kinh hoặc tắt kinh,…
Hiện tượng rối loạn kinh nguyệt sau khi đặt vòng có thể sẽ tự cân bằng và ổn định trở lại sau một thời gian ngắn. Tuy nhiên, nếu chị em nhận thấy tình trạng rối loạn này kéo dài liên tục trong khoảng 3 tháng, thì chị em nên chủ động đi thăm khám bác sĩ để được kiểm tra.
2.3. Xuất huyết âm đạo có thể là tác dụng phụ của đặt vòng tránh thai
Việc chị em phụ nữ bị xuất huyết âm đạo sau khi thực hiện đặt vòng tránh thai cũng là một trong số những tác dụng phụ hay gặp. Hiện tượng chảy máu có thể xuất hiện dưới dạng một vài đốm máu lấm tấm, dạng dịch tiết màu nâu hoặc dạng chảy máu nhiều. Do đó, chị em cần có phương án phòng bị cho bất cứ tình huống nào bằng cách chủ động chuẩn bị băng vệ sinh sau khi đặt vòng tránh thai.
Chị em cũng cần theo dõi sức khỏe sau khi đặt vòng, nếu tình trạng chảy máu kéo dài quá lâu và liên tục không dứt, thì chị em cần đi thăm khám bác sĩ để được kiểm tra và hỗ trợ.
2.4. Viêm nhiễm vùng kín có thể là tác hại của đặt vòng tránh thai
Việc phụ nữ bị viêm nhiễm âm đạo ngay sau khi đặt vòng tránh thai là một hiện tượng xảy ra khá phổ biến. Tình trạng này có thể lý giải là do cơ thể đang chưa kịp thích ứng với vòng tránh thai và gây ra một số phản ứng viêm nhiễm. Để cải thiện tình trạng này, chị em cần giữ gìn vệ sinh vùng kín thật tốt. Nếu tình trạng kéo dài quá lâu và chuyển biến nặng, chị em cần đi thăm khám với bác sĩ để được điều trị bằng thuốc kháng sinh.
2.5. Thủng tử cung là một tác dụng phụ hiếm gặp sau đặt vòng
Chị em cần đi thăm khám để được bác sĩ tư vấn
Theo thống kê thực tế, chỉ có khoảng 1/500 phụ nữ gặp phải hiện tượng bị thủng tử cung sau khi đặt vòng. Đây là một con số không lớn nhưng chị em cũng cần cảnh giác về trường hợp này. Nguyên nhân gây ra có thể do vòng tránh thai di chuyển sang những vị trí khác bên trong tử cung, làm thủng một lỗ nhỏ. Xử lý khi gặp hiện tượng này, chị em cần đi thăm khám để được bác sĩ tư vấn cũng như đưa ra phương án giải quyết.
2.6. Phụ nữ bị chửa ngoài tử cung sau khi đặt vòng tránh thai
Đây là một trường hợp có thể sẽ xảy ra sau khi chị em phụ nữ thực hiện đặt vòng tránh thai. Do đó, chị em nên chủ động hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ nếu trong trường hợp nghi nghờ có thai kể ra khi đang đặt vòng. | thucuc | 1,186 |
Sỏi túi mật có nên mổ không? Sỏi kích thước bao nhiêu thì phải mổ?
“Sỏi túi mật có nên mổ không? Sỏi kích thước bao nhiêu thì phải mổ?” chắc hẳn là những câu hỏi được rất nhiều người bệnh sỏi mật quan tâm. Trong các trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ đánh giá những tác động của sỏi gây ra cùng tình trạng sức khỏe của người bệnh để đưa ra chỉ định cắt túi mật.
1. Sỏi túi mật và biến chứng sỏi túi mật
1.1. Sỏi túi mật là gì?
Sỏi túi mật là những tinh thể rắn, cứng do các thành phần có trong dịch mật kết tinh tạo thành. Sỏi túi mật thường âm thầm phát triển, tăng lên về kích thước cũng như số lượng.
Sỏi mật lớn gây tắc và cản trở quá trình tiết dịch mật. Tình trạng này kéo dài còn có thể gây viêm túi mật, ảnh hưởng xấu đến gan và tụy cùng nguy cơ xảy ra những biến chứng nguy hiểm.
Sỏi túi mật có thể phát triển tăng lên về kích thước và số lượng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh.
1.2. Biến chứng sỏi túi mật
Các biến chứng có thể gặp phải của sỏi túi mật bao gồm:
– Viêm túi mật cấp tính do sỏi bị kẹt ở cổ hoặc ống túi mật dẫn đến tắc dịch mật. Trường hợp này cần phải điều trị phẫu thuật cấp cứu ngay.
– Viêm túi mật mạn tính khi tình trạng viêm túi mật cấp tái đi tái lại khiến cho thành túi mật bị dày lên dẫn đến xơ hóa, làm mất dần chức năng cô đặc và lưu trữ dịch mật.
– Viêm đường mật do sỏi túi mật di chuyển và rơi vào ống mật chủ gây tắc nghẽn đường mật dẫn đến viêm đường mật. Đây được coi là biến chứng nặng, cần phải nhanh chóng can thiệp lấy sỏi kịp thời.
– Viêm tụy cấp do sỏi túi mật di chuyển và rơi vào ống mật chủ, bị kẹt ở đoạn cuối ống mật chủ gây ra tắc nghẽn cả ống mật và ống tụy. Đây là biến chứng rất nghiêm trọng, cần phải can thiệp lấy sỏi càng sớm càng tốt.
– Ung thư túi mật thường có nguy cơ từ những viên sỏi túi mật kích thước lớn (thường là trên 25mm), hoặc các trường hợp xuất hiện đồng thời cả sỏi mật và polyp túi mật.
2. Sỏi túi mật có nên mổ không? Khi nào cần mổ?
2.1. Giải đáp: Sỏi túi mật có nên mổ không?
Đối với sỏi túi mật sẽ có 2 phương án điều trị thường được áp dụng là điều trị nội khoa bằng thuốc hoặc phẫu thuật cắt túi mật.
Thông thường, sỏi túi mật không có triệu chứng và không gây đau đớn quá nhiều cho người bệnh thì chưa nhất thiết phải mổ. Người bệnh có thể lựa chọn điều trị bằng các loại thuốc tan sỏi hay áp dụng các biện pháp tán sỏi hiện đại.
Đối với các trường hợp sỏi phát triển kích thước lớn gây tắc, viêm đường mật cùng nguy cơ biến chứng cao thì yêu cầu chỉ định phẫu thuật thường sẽ là bắt buộc để đảm bảo sự an toàn cho người bệnh.
Trong trường hợp sỏi túi mật gây ra những triệu chứng cùng nguy cơ biến chứng cao thì có thể phải tiến hành phẫu thuật cắt túi mật.
2.2. Sỏi mật với kích thước bao nhiêu thì phải mổ?
Sỏi túi mật là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến việc phải cắt bỏ túi mật. Không có một con số cụ thể nào để cho thấy sỏi túi mật kích thước bao nhiêu phải mổ. Trên thực tế, có trường hợp sỏi túi mật chỉ vài mm cũng đã có chỉ định phải mổ, trong khi cũng có những người sỏi trong túi mật lớn đến 1-2cm nhưng lại chưa cần can thiệp ngoại khoa.
Như vậy, kích thước sỏi mật không phải yếu tố hàng đầu quyết định việc có cần thực hiện phẫu thuật cắt túi mật hay không. Trên hết, bác sĩ cần tiến hành thăm khám cụ thể, đánh giá những ảnh hưởng của sỏi gây ra cùng nguy cơ biến chứng xảy đến để đưa ra chỉ định cuối cùng.
– Sỏi kích thước lớn thường là lớn trên 2cm hoặc khi thể tích sỏi chiếm hơn 2/3 tổng thể tích túi mật. Khi đó dễ gây tắc nghẽn và ảnh hưởng đến hoạt động của túi mật.
– Sỏi túi mật gây viêm túi mật khiến người bệnh thường xuyên bị đau bụng dữ dội kèm theo các triệu chứng như sốt, buồn nôn, nôn, đầy trướng bụng gây tổn hại đến sức khỏe.
– Túi mật sứ (thành túi mật dày, nhiễm canxi) làm suy yếu hoặc mất dần khả năng co bóp và cô đặc dịch mật.
– Sỏi kẹt ở các vị trí hiểm hóc và dễ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Ví dụ sỏi kẹt ở ngã ba mật tụy có thể gây viêm tụy cấp; Sỏi di chuyển vào đường rò và kẹt ở ruột non có thể gây tắc ruột,…
– Đồng thời xuất hiện cả sỏi mật và polyp túi mật kích thước lớn trên 10mm.
3. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật thực hiện trong điều trị sỏi túi mật
Phẫu thuật nội soi cắt túi mật đã và đang là tiêu chuẩn vàng trong điều trị sỏi túi mật. Phương pháp này thể hiện rõ những ưu điểm nổi bật hơn hẳn so với các phương pháp mổ mở truyền thống.
Vết mổ siêu nhỏ sau khi thực hiện phẫu thuật nội soi cắt túi mật.
– Mổ nội soi ít xâm lấn, ít gây đau đớn.
– Vết mổ siêu nhỏ (chỉ khoảng 0.3-1cm). Đảm bảo tính thẩm mỹ.
– Thời gian mổ nhanh, gây ra ít thương tổn.
– Hiệu quả điều trị cao, tỉ lệ biến chứng và tai biến rất thấp.
– Rút ngắn thời gian nằm viện, người bệnh có thể xuất viện sau 2-3 ngày và hồi phục tốt sau đó.
Lưu ý: Sau phẫu thuật cắt túi mật nội soi, phần đông người bệnh thường sẽ có các biểu hiện của rối loạn tiêu hóa thoáng qua như đầy bụng, trướng bụng, khó tiêu, tiêu chảy… Đây là biểu hiện khi cơ thể chưa kịp thích nghi với việc không còn túi mật để điều tiết lượng dịch mật phù hợp phục vụ quá trình tiêu hóa. Tuy nhiên các triệu chứng này sẽ được cải thiện và mất dần sau 3-6 tháng.
Người bệnh sau mổ cần duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, điều chỉnh thói quen vận động đúng cách nhằm tăng cường thể lực, hỗ trợ quá trình trao đổi chất được tốt hơn. Đồng thời thực hiện tái khám định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ để theo dõi tình trạng sức khỏe một cách tốt nhất. | thucuc | 1,194 |
Thực mục sở thị hình ảnh nội soi bàng quang
Thế nào là nội soi bàng quang?
Khám các bệnh liên quan tới bàng quang không thể thiếu việc chẩn đoán qua hình ảnh nội soi bàng quang.
Nội soi bàng quang là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được áp dụng khá phổ biến, giúp bác sĩ khảo sát đường tiểu dưới, bao gồm niệu đạo và bàng quang, thông qua máy nội soi chuyên dụng. Ống kính nội soi là ống nhỏ, được đưa vào trong bàng quang thông qua ngã niệu đạo (là đường dẫn nước tiểu từ bàng quang đi ra ngoài).
Có 2 loại ống soi được sử dụng trong nội soi bàng quang bao gồm:
Cọn loại ống soi nào sẽ căn cứ vào việc phục vụ cho những mục đích khác nhau. Hiện nay, loại ống soi được sử dụng nhiều hơn là ống nội soi mềm. Ống mềm sẽ di chuyển dễ dàng đi theo mọi đoạn cong của niệu đạo, giúp bác sĩ quan sát được toàn bộ mặt trong của bàng quang.
Quan sát hình ảnh nội soi bàng quang
Khi nào cần nội soi bàng quang?
Các trường hợp dưới đây thường cần đến chỉ định nội soi bàng quang:
Lúc này, nội soi bàng quang sẽ giúp tìm ra vấn đề bệnh lý là nguyên nhân của những triệu chứng như: nhiễm trùng đường tiểu thường xuyên, có máu trong nước tiểu (tiểu máu), tiểu mất kiểm soát, mẫu nước tiểu có xuất hiện các tế bào bất thường, đi tiểu thấy đau kéo dài, tiểu khó (nghi vấn do phì đại tiền liệt tuyến hoặc hẹp niệu đạo).
Nếu không phát hiện vấn đề bất thường, nội soi giúp loại trừ nguyên nhân bệnh lý. Bên cạnh đó, nội soi bàng quang cũng có thể được tiến hành nhằm theo dõi diễn tiến của bệnh, hoặc kiểm tra sau điều trị.
Các bệnh lý tại bàng quang được chỉ định điều trị qua nội soi bàng quang bao gồm:
+ Sỏi bàng quang: Nhờ phương pháp nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành lấy ra các viên sỏi từ bàng quang, đặc biệt khi sỏi kẹt ở niệu quản (vị trí cao hơn và khó lấy hơn), các bác sĩ có thể đưa kính nội soi tới để loại bỏ chúng hiệu quả.
+ Polyp hoặc u tại bàng quang: Nội soi sẽ giúp lấy ra và loại bỏ những polyp nhỏ hoặc khối u từ lớp niêm mạc của bàng quang.
+ Đặt ống thông tiểu: Ống thông nhỏ sẽ được đặt vào trong một niệu quản bị hẹp nhờ biện pháp nội soi, hỗ trợ việc lưu thông nước tiểu.
+ Nội soi hỗ trợ chụp niệu quản bể thận ngược dòng: Nhờ nội soi, bác sĩ có thể bơm thuốc cản quang vào mỗi bên niệu quản dẫn tới bể thận. Phim chụp X-quang thu được sẽ cho biết những vấn đề của bể thận hoặc niệu quản.
+ Viêm, u xơ tiền liệt tuyến: Nội soi giúp bác sĩ thực hiện cắt đốt tiền liệt tuyến với một dụng cụ phẫu thuật nội soi đặc biệt. Qua đó từng mẩu nhỏ của mô tiền liệt tuyến sẽ bị cắt bỏ dần và đưa ra ngoài.
Ngoài ra, nội soi bàng quang cũng giúp lấy mẫu nước tiểu từ niệu quản để phục vụ xét nghiệm. Mẫu nước tiểu được lấy từ hai bên niệu quản qua nội soi giúp xác định tình trạng nhiễm trùng hoặc khối u liên quan tới mỗi bên thận.
Có một số bệnh lý tại bàng quang được chỉ định điều trị qua nội soi bàng quang
Có một số bệnh lý tại bàng quang được chỉ định điều trị qua nội soi bàng quang
Những biểu hiện và biến chứng có thể gặp sau nội soi bàng quang
Nội soi bàng quang là kỹ thuật an toàn cao, mặc dù vậy người bệnh vẫn có thể cảm thấy nóng nhẹ khi đi tiểu, và hay mót tiểu hơn bình thường trong vòng 1 ngày đầu. Ngoài ra, nước tiểu có thể có màu hồng do chảy máu nhẹ, đặc biệt khi thực hiện sinh thiết lấy mẫu mô xét nghiệm. Có một vài trường hợp, nội soi xong người bệnh có thể bị nhiễm trùng tiểu trong thời gian ngắn, gây sốt và đau khi đi tiểu.
Trường hợp cá biệt, bàng quang có thể bị tổn thương, thủng do tác động không chuẩn của dụng dụ nội soi. Để khắc phục kịp thời và hạn chế tối đa tác hại của biến chứng nếu có, người bệnh nên lựa chọn các bệnh viện uy tín nơi cung cấp hình ảnh nội soi bàng quang tối ưu và an toàn cao trong nội soi. Nếu sau khi nội soi bàng quang, nếu có các biểu hiện sau cần thông báo ngay cho bác sĩ: đau hoặc chảy máu tức thời nhưng nặng nề, đau hoặc chảy máu kéo dài hơn 2 ngày, có dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, đau hông và lưng. | thucuc | 831 |
Hiện tượng ra máu khi mang thai – Nguy hiểm như thế nào?
Hiện tượng ra máu khi mang thai sẽ thường xuất hiện vào giai đoạn đầu của thai kì. Có thể đây là biểu hiện em bé muốn báo hiệu cho mẹ biết sự xuất hiện của mình. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng nên hết sức cẩn thận bởi đôi khi tình trạng chảy máu trong nửa đầu thai kỳ là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nghiêm trọng đe dọa đến sức của thai nhi và mẹ. Chính vì vậy, hãy gặp bác sĩ ngay lập tức để xác minh xem đây có phải là biểu hiện bất thường không nhé.
1. Ra máu khi mang thai trong những tháng đầu thai kỳ là gì?
Hầu hết tất cả các trường hợp phụ nữ mang thai có triệu chứng ra máu âm đạo trong thời gian nửa đầu của thai kỳ. Hiện tượng chảy máu âm đạo có thể xảy ra sau sang chấn hoặc có thể xảy ra một cách tự nhiên và không liên quan tới bất kỳ yếu tố nào. Máu âm đạo có màu đỏ tươi, đỏ sẫm hoặc màu đen. Máu có thể ra nhiều, ra ít hoặc kéo dài. Khi chảy máu có thể đi kèm những triệu chứng khác như đau bụng âm ỉ hoặc từng cơn, toàn bộ vùng hạ vị hoặc đau bụng khu trú.
Hiện tượng ra máu khi mang thai trong nửa đầu thai kỳ là một hiện tượng phổ biến. Tỷ lệ phụ nữ mang thai có dấu hiệu ra máu trong 3 tháng đầu là 15-25%. Phần lớn các trường hợp là chảy máu nhẹ và không phải trường hợp bệnh lý. Giống như hiện tượng ra máu báo khi mang thai có dạng những đốm máu nhỏ màu nâu hoặc hơi hồng. Đây có thể là biểu hiện của dấu hiệu trứng đã thụ tinh vào làm tổ trong tử cung.
Tỷ lệ phụ nữ có thai ra máu trong giai đoạn 3 tháng đầu khoảng 15-25%
2. Sự nguy hiểm của hiện tượng ra máu khi mang thai
2.1 Mang thai ngoài tử cung
Hiện tượng ra máu khi mang thai vào giai đoạn đầu có thể là máu báo thai bình thường. Nhưng nhiều trường hợp đây là biểu hiện của hiện tượng mang thai ngoài tử cung hết sức nguy hiểm và cần được xử trí ngay.
Thông thường, sau khi trứng đã được thụ tinh thành công sẽ bám vào tử cung và phát triển mỗi ngày. Tuy nhiên trong một số trường hợp, chúng lại không bám vào tử cung mà bám vào những vị trí khác như ống dẫn trứng. Từ đó đã dẫn đến hiện tượng mang thai ngoài tử cung.
Bản thân ống dẫn trứng không phải là nơi để phôi thai bám có thể vào. Nó cũng có kích thước nhỏ nên khi phôi thai ngày càng lớn có thể sẽ gây vỡ ống dẫn trứng và dẫn đến tình trạng chảy máu. Cách tốt nhất mẹ bầu nên đi khám thai sớm để được bác sĩ chẩn đoán chính xác xem tình trạng ra máu khi mang thai là bình thường hay bất thường. Nếu như mẹ mang thai ngoài tử cung cần được xử trí sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm.
Ra máu khi mang thai có thể báo hiệu thai phụ mang thai ngoài tử cung
2.2 Sảy thai
Ra máu khi mang thai có thể là dấu hiệu sảy thai. Tình trạng này thường xảy ra trong vòng 3 tháng đầu khi mang thai. Giai đoạn mà mẹ bầu cần hết sức cẩn thận trong việc ăn uống và sinh hoạt thường ngày. Bởi vì thai nhi trong bụng chưa thật sự ổn định.
Khi bị sảy thai, mẹ bầu sẽ bị ra máu đi kèm với tình trạng đau quặn bụng hoặc có thể bị chuột rút. Vì thế, khi cảm thấy cơ thể có bất thường mẹ cần đi khám ngay. Thậm chí, có nhiều người sảy thai nhưng không ra máu ngay nên cách tốt nhất là mẹ bầu cần phải đi khám thai định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ để sớm phát hiện những bất thường và có biện pháp xử trí kịp thời.
2.3 Viêm nhiễm vùng kín
Khi mang thai, nội tiết trong cơ thể của mẹ thay đổi và tạo điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn sinh sôi nảy nở. Nếu không được chăm sóc kỹ và đúng cách thì rất dễ sẽ bị viêm nhiễm vùng kín. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính gây nên hiện tượng ra máu khi mang thai mà không ít chị em gặp phải.
Nếu như mẹ gặp phải trường hợp này, hãy nên đi khám bác sĩ để được hướng dẫn cách chữa trị và chăm sóc vùng kín đúng cách để giúp ngăn ngừa và điều trị bệnh khỏi nguy cơ tái phát.
3. Khi có hiện tượng ra máu khi mang thai – Mẹ nên làm gì?
Chắc hẳn mẹ bầu nào cũng sẽ cảm lo lắng khi thấy tình trạng ra máu trong thời gian mang thai, bởi đây thường là hiện tượng có nhiều dấu hiệu nghiêm trọng, ảnh hưởng đến mẹ lẫn thai nhi. Vậy trong tình huống này, mẹ bầu nên xử lý như thế nào?
Điều đầu tiên, chúng ta cần lấy lại bình tĩnh và theo dõi kỹ hiện tượng ra máu bằng cách sử dụng băng vệ sinh. Nhờ vậy, bạn có thể quan sát được lượng máu ra nhiều hay ít, màu sắc như thế nào và các đặc điểm khác. Từ những đặc điểm trên, bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác hơn vấn đề mà bạn hiện đang gặp phải.
Trong thời gian này, tốt hơn hết là bạn không nên quan hệ tình dục để tránh những hậu quả khó lường. Thay vào đó, bạn hãy nghỉ ngơi, dưỡng sức và vận động nhẹ nhàng. Đồng thời, chúng ta cũng cần phải chăm sóc bộ phận cơ quan sinh dục thật sạch sẽ và cẩn thận. Như vậy bạn sẽ ngăn cản được sự tấn công của vi khuẩn gây viêm nhiễm.
Sử dụng băng vệ sinh để quan sát dấu hiệu của hiện tượng ra máu
Có thể thấy rằng, ra máu khi mang thai tiềm ẩn rất nhiều hậu quả nghiêm trọng. Nhanh chóng biết được rõ vấn đề khiến cho cơ thể bị ra máu chính là cách mà mẹ bảo vệ thai nhi trọn vẹn nhất. 3 tháng đầu của thai kì là thời điểm nhạy cảm với bất cứ mẹ bầu nào. Khả năng sảy thai luôn thường trực nếu như mẹ không cẩn thận. Vậy nên, mẹ hãy chăm chỉ đến thăm khám theo đúng lịch của bác sĩ để luôn đảm bảo cơ thể khỏe mạnh nhất nhé. | thucuc | 1,160 |
Nghiên cứu viên sưu tầm
1. Yêu cầu
- Số năm kinh nghiệm: 1-2 năm.
- Yêu cầu bằng cấp: từ Đại học trở lên.
- Mức lương: Thỏa thuận.
2. Số lượng: 05
3. Mô tả công việc
- Tiếp cận, làm việc với các Nhà khoa học.
- Nghiên cứu, phỏng vấn, khai thác thông tin.
- Sưu tầm tư liệu, hiện vật liên quan đến cuộc đời và sự nghiệp của nhà khoa học.
- Viết báo cáo điền dã, hồ sơ hiện vật, phiếu ảnh, tin, bài, báo cáo nghiên cứu.
- Nhập hồ sơ khoa học, dữ liệu nhà khoa học.
- Chụp ảnh, ghi âm, quay phim (nếu cần).
4. Quyền lợi được hưởng
- Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp;
- Nhiều cơ hội thăng tiến;
- Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực;
- Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết;
- Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước;
- Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật,…
5. Yêu cầu khác
- Trình độ: Đại học trở lên, các chuyên ngành Lịch sử, Nhân học, Báo chí, Văn học, Xã hội học (Ưu tiên ứng viên tốt nghiệp loại khá giỏi, đã từng làm khóa luận tốt nghiệp và có bài đăng báo, tạp chí);
- Tuổi: 22-35;
- Có kiến thức về lịch sử, nhân học, báo chí, văn học, bảo tàng;
- Tin học văn phòng trình độ B trở lên, thành thạo các kỹ năng cơ bản;
- Ngoại ngữ trình độ B trở lên, thành thạo 4 kỹ năng;
- Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức công việc, báo cáo, phán đoán, phân tích, xử lí tình huống, sáng tạo, tư duy logic;
- Kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thuyết phục, làm việc độc lập và làm việc nhóm, khả năng thích ứng tốt, linh hoạt;
-
Nhiệt tình, tâm huyết, có trách nhiệm, cẩn thận, đam mê trong công việc;
- Ưu tiên ứng viên biết chụp ảnh, quay phim, có kinh nghiệm trong các hoạt động đoàn thể.
6. Hồ sơ bao gồm
- Sơ yếu lý lịch (bản gốc, có ảnh, thời hạn 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);
- Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng);
- Chứng minh thư nhân dân (photo công chứng);
- Sổ hộ khẩu (photo công chứng);
- Giấy khám sức khỏe (bản chính, 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ).
7. Thời gian, cách thức nộp hồ sơ
- Hạn chót ngày:
30/09/2015.
hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nhân sự địa chỉ số 66 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội. | medlatec | 445 |
Chậm kinh bao nhiêu ngày thì dùng que thử thai cho kết quả
“Chậm kinh bao nhiêu ngày thì dùng que thử thai cho kết quả chính xác? Và bao nhiêu ngày thì nên đi khám thai lần đầu tiên ạ? Cháu và chồng tháng này không dùng biện pháp tránh thai. Tuy chưa đến ngày kinh nhưng cháu thấy người mệt mệt và hơi buồn nôn. Vì chưa mang thai lần nào nên cháu chưa có kinh nghiệm, rất mong bác sĩ giải đáp sớm giúp cháu.” Nguyễn Khánh Ngọc (26 tuổi, Gia Lâm, Hà Nội)
Trả lời:
1. Có đúng là dùng que thử thai cho kết quả chính xác không?
Dùng que thử thai là một phương pháp xác định có thai hay không qua định lượng HCG trong nước tiểu. Đây là một cách tương đối chính xác, hiệu quả, đơn giản và chi phí thấp. Với một que thử thai có giá chỉ khoảng vài nghìn đồng đến vài chục nghìn đồng, chị em có thể xác định mình đã mang bầu hay chưa ngay tại nhà. Đây là phương pháp xác định có thai được nhiều mẹ bầu lựa chọn.
“Chậm kinh bao nhiêu ngày thì test que thử thai cho kết quả chính xác” là băn khoăn của hầu hết những phụ nữ lần đầu làm mẹ.
2. Cách dùng que thử thai
Trước khi thử thai bằng que tại nhà, bạn cần chú ý đọc kĩ hướng dẫn sử dụng. Việc đọc hiểu hướng dẫn sử dụng sẽ giúp bạn nắm rõ được các bước thực hiện nhằm mang đến kết quả chính xác nhất.
– Mỗi loại que thử thai đều có hướng dẫn sử dụng riêng, vì vậy người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn trên bao bì trước khi sử dụng.
– Nguyên tắc chung là lấy mẫu nước tiểu giữa dòng, nhúng que thử vào theo chiều mũi tên chỉ và không nhúng quá vạch quy định.
Để thử que cho kết quả chính xác, bạn cần thực hiện như sau:
Bước 1: lấy nước tiểu vào cốc.
Bước 2: bóc nhẹ phần bao bì, lấy bộ dụng cụ bên trong.
Bước 3: nhúng que thử vào nước tiểu theo hướng dẫn.
Bước 4: gác que thử lên bề mặt khô ráo rồi đợi 5 phút để xem kết quả.
Sau khi hoàn tất theo đúng hướng dẫn, người dùng sẽ biết kết quả thử thai thông qua màu sắc hiện lên trên que thử.
3. Kết quả của que thử thai
Nếu bạn chưa biết đọc kết quả que thử thai như thế nào mới là chính xác, hãy tham khảo hướng dẫn dưới đây:
– Nếu thấy 2 vạch đậm: Có nghĩa là bạn có khả năng cao mang thai. Tuy nhiên, bạn cần siêu âm để xác định thêm tuổi thai, tình trạng thai nhi.
Que thử thai 2 vạch chứng tỏ bạn có khả năng mang thai rất cao
– 1 vạch đậm 1 vạch mờ: Có thể thời gian kiểm tra có thai hay không còn quá sớm, nên đợi vài ngày rồi thử thai lại.
– Chỉ thấy 1 vạch đậm: Đồng nghĩa với việc bạn không mang thai.
– 2 vạch mờ hoặc không vạch: Đây là trường hợp kết quả không xác định, có thể do que kém chất lượng.
– Nên chọn que thử thai uy tín, chất lượng tốt để đọc kết quả chính xác.
4. So sánh que thử thai tại nhà và các phương pháp phát hiện thai khác
Có 3 phương pháp chính để xác định việc mang thai:
– Que thử thai: Dùng que thử thai tại nhà, tiện lợi nhưng có thể cho kết quả giả nếu thử quá sớm hoặc trong quá trình thực hiện làm không đúng theo hướng dẫn sử dụng, que thử bị hỏng.
– Siêu âm: Giúp xác định chính xác tuổi thai và tình trạng thai nhi.
Ưu điểm của que thử thai là tiện lợi, có thể tự thử tại nhà. Nhược điểm có thể cho kết quả giả nếu thử quá sớm. Độ chính xác của nhiều loại que có thể lên tới 97% nếu sử dụng đúng theo hướng dẫn sản phẩm.
Vì vậy, que thử là lựa chọn phổ biến đầu tiên để xác định triệu chứng nghi ngờ mang thai, giá thành rẻ, có thể tự làm mà không cần nhờ đến sự trợ giúp của người khác.
2. Một số lưu ý sau khi dùng que thử thai
2.1. Thời điểm lý tưởng để dùng que thử thai
Dùng que thử thai có thể phát hiện thai sớm, tuy nhiên để quá trình dùng que thử thai cho ra kết quả chính xác nhất, chị em nên thử thai sau khi chậm kinh. Vậy chậm kinh bao nhiêu ngày thì dùng que thử thai chính xác nhất? Để có kết quả chính xác, chị em nên thử thai sau khi chậm kinh 7 ngày và nên thực hiện vào sáng sớm, trước khi ăn sáng.
Để có kết quả chính xác, chị em nên thử thai sau khi chậm kinh 7 ngày và nên thực hiện vào sáng sớm, trước khi ăn sáng.
2.2 Chất lượng que thử thai ảnh hưởng tới kết quả
Để đảm bảo kết quả chính xác, chị em cần sử dụng que thử thai đảm bảo chất lượng, thực hiện đúng theo chỉ dẫn và nên thử thai vào buổi sáng sớm.
2.3. Khám thai ngay sau khi có dấu hiệu mang thai
Sau khi thử que thử thai lên 2 vạch, chị em cần thực hiện khám thai sau khi chậm kinh 2-3 tuần. Trong lần khám thai này, cần thực hiện siêu âm thai để xác định xem thai đã vào buồng tử cung và có tim thai hay chưa. Khi đó, dựa vào trường hợp cụ thể, các bác sĩ chuyên khoa sẽ giúp xác định phương pháp xử trí hiệu quả.
Sau khi thử que thử thai lên 2 vạch, chị em cần thực hiện khám thai sau khi chậm kinh 2-3 tuần.
3. Nên làm gì khi thấy cơ thể mệt mỏi?
Với trường hợp của bạn Khánh Ngọc, với biểu hiện người mệt mỏi và buồn nôn thì rất có thể là biểu hiện của mang thai. Tuy nhiên, đó chỉ là phỏng đoán và để có kết quả chính xác, các bạn có thể đợi đến khi chậm kinh và thử que thử thai hoặc xét nghiệm máu. Trong thời gian này, bạn cũng không nên lo lắng để đảm bảo sức khỏe tốt nhất. | thucuc | 1,105 |
Nguyên nhân, biểu hiện viêm trực tràng xuất huyết
Hội chứng viêm loét trực tràng xuất huyết thường hay xảy ra với dấu hiệu lâm sàng chủ yếu là đau bụng, tiêu chảy phân kèm theo máu, sốt và sút cân. Trường hợp không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh có thể tiến triển nặng, có khả năng dẫn tới ung thư trực tràng, đe dọa đến tính mạng người bệnh.
XEM THÊM:
>> Rò trực tràng và những điều cần biết
>> Trực tràng phù nề
>> Trực tràng là bộ phận nào của cơ thể?
Viêm trực tràng xuất huyết là một bệnh lý tiêu hóa thường gặp
1. Triệu chứng viêm trực tràng xuất huyết
Viêm trực tràng xuất huyết là một bệnh lý tiêu hóa thường gặp. Các biểu hiện, triệu chứng điển hình của người bị viêm trực tràng xuất huyết gồm có:
2. Nguyên nhân gây viêm trực tràng xuất huyết
2.1. Trĩ
Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng xuất huyết trực tràng. Người bị trĩ ngoài những triệu chứng thường gặp là cảm thấy khó chịu, đau hậu môn, búi trĩ thò ra khi đi vệ sinh còn có triệu chứng đại tiện phân nhầy máu, chảy máu nhỏ giọt màu đỏ tươi từng lúc trong hoặc sau khi đi đại tiện.
2.2. Bệnh lý ở túi thừa
Bệnh lý ở túi thừa cũng được thống lê là nguyên nhân thường gặp nhất của xuất huyết trực tràng cấp nặng. Xuất huyết xảy ra là do các mạch máu ở cổ túi thừa bị ăn mòn.
2.3. Ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng là ung thư thường gặp ở 2 giới. Bệnh thường có diễn tiến âm thầm với rất ít biểu hiện lâm sàng ở giai đoạn đầu. Người bệnh sẽ có một số biểu hiện như: bị sụt cân, thay đổi thói quen đại tiện, hay đi đại tiện, đại tiện kèm máu hoặc đau vùng bụng dưới.
Ngoài ra Polyp cũng có thể là nguyên nhân gây ra xuất huyết trực tràng. Việc chẩn đoán thường dựa vào nội soi đại tràng.
Ung thư đại trực tràng là một trong những nguyên nhân gây viêm trực tràng xuất huyết
2.4. Bệnh lý viêm ruột
Viêm đại trực tràng chảy máu hoặc bệnh Crohn có thể là nguyên nhân gây xuất huyết trực tràng. Nội soi và sinh thiết đại tràng có thể giúp xác định chi tiết chính xác về tình trạng bệnh.
Khiếm khuyết ở động tĩnh mạch
Đây là 1 nguyên nhân quan trọng gây ra xuất huyết tiêu hóa dưới nặng, đặc biệt ở người lớn tuổi. Bệnh khó phát hiện giai đoạn đầu vì các triệu chứng không rõ ràng, tuy nhiên nếu nội soi có thể phát hiện được các dấu hiệu điển hình.
2.5. Những nguyên nhân khác
Tình trạng chảy máu nặng ồ ạt ở đường tiêu hóa trên cũng có thể gây ra tình trạng đại tiện phân kèm theo máu đỏ tươi.
Nhiễm trùng xâm nhập đường tiêu hóa có thể gây ra tình trạng tiêu chảy phân lẫn máu, thường kèm theo rối loạn hệ thống cơ thể.
Viêm đại tràng thiếu máu cục bộ (Ischaemic colitis) có khuynh hướng xảy ra ở bệnh nhân lớn tuổi. Bệnh gây ra bởi tình trạng tắc nghẽn cấp tính ở động mạch mạc treo tràng dưới, và có thể gây chảy máu nặng kèm đau bụng vùng hạ vị.
Viêm đại trực tràng do nhiễm xạ nên được lưu ý ở bệnh nhân có tiền sử mắc ung thư tiền liệt tuyến hoặc bệnh lý ác tính phụ khoa… phải chiếu xạ ở khung chậu, trong vòng 2 năm kể từ khi bắt đầu chiếu xạ là thời điểm dễ xảy ra bệnh nhất. | thucuc | 636 |
Nên bổ sung những thực phẩm nào khi bị thiếu máu sau sảy thai
Sau sảy thai, người mẹ không những phải chịu áp lực về tinh thần mà còn bị ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, đặc biệt là nguy cơ thiếu máu. Bổ sung chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý chính là cách tốt nhất để cải thiện tình trạng thiếu máu sau sảy thai.
1. Sảy thai là gì?
Tình trạng sảy thai là khi thai nhi bị đẩy ra khỏi buồng tử cung của mẹ, trước tuần thứ 20 của thai kỳ. Nếu sảy thai ở trước tuần thứ 12 thì được gọi là sảy thai sớm, sảy thai trong khoảng tuần thứ 12 đến tuần thứ 20 được gọi là sảy thai muộn.
Những hình thức sảy thai như bao gồm:
- Sảy thai hoàn toàn: Là trường hợp phôi thai bị đẩy ra khỏi cơ thể mẹ trong một lần. Khi đó, mô và tế bào thai không bị lưu lại trong tử cung của người mẹ.
- Sảy thai không hoàn toàn: Các phần của phôi thai sẽ lần lượt bị đẩy ra khỏi cơ thể mẹ.
- Trứng trống: Là những trường hợp phôi thai không có sự phát triển trong tử cung.
- Thai ngoài tử cung: Đối với những trường hợp này, trứng đã thụ tinh không làm tổ trong tử cung mà làm tổ bên ngoài tử cung, có thể là ở ống dẫn trứng. Những trường hợp này, thai không thể phát triển được bình thường và còn có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của mẹ, mẹ cần được can thiệp y tế kịp thời.
- Sảy thai liên tiếp: Là trường hợp những phụ nữ bị sảy thai ít nhất 3 lần liên tiếp.
- Dọa sảy thai: Khi gặp phải tình trạng dọa sảy thai, thai phụ sẽ xuất hiện một số triệu chứng như xuất huyết âm dạo, chuột rút. Lúc này, cần đưa thai phụ đi cấp cứu kịp thời để có thể bảo vệ an toàn cho thai nhi.
Nguyên nhân gây sảy thai có thể là do:
Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây sảy thai và một số nguyên nhân phổ biến có thể kể đến là vấn đề về nhiễm sắc thể, vấn đề về nhau thai, những bất thường về nội tiết tố, do sức khỏe mẹ bầu, do những vấn đề về cấu trúc cổ tử cung của mẹ,…
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ sảy thai đó là thai phụ đã lớn tuổi, thai phụ bị thừa cân, béo phì, thai phụ có thói quen uống bia rượu, hút thuốc, thai phụ đã từng bị sảy thai trước đó,…
2. Nên bổ sung những thực phẩm nào để cải thiện tình trạng thiếu máu sau sảy thai?
2.1. Hướng dẫn cách chăm sóc mẹ bầu sau sảy thai
Sau sảy thai mẹ bầu cần có một chế độ chăm sóc đặc biệt để nhanh chóng cải thiện sức khỏe và ổn định về tâm lý. Cụ thể như sau:
- Phụ nữ sau sảy thai cần được nghỉ ngơi: Sau sảy thai, người phụ nữ không những phải chịu nỗi đau trên cơ thể, mà còn phải chịu nỗi đau về tinh thần. Vì thế, họ cần được nghỉ ngơi. Phần lớn, vì quá đau buồn nên nhiều người có thể gặp chứng khó ngủ. Để cải thiện điều này, chị em có thể uống một ly sữa ấm trước khi ngủ hoặc thực hiện vận động nhẹ nhàng giúp tinh thần tốt lên, từ đó có thể dễ ngủ hơn.
- Dùng thuốc: Sau sảy thai, người mẹ có thể gặp một số vấn đề về sức khỏe và tùy theo mức độ, bác sĩ sẽ kê những loại thuốc phù hợp. Một số loại thuốc hay dùng đó là thuốc giảm đau, chống co thắt, thuốc
kháng sinh chống nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, nếu bạn thấy đau sau sảy thai với mức độ đau ngày càng tăng hoặc ra máu âm đạo
thì tuyệt đối không được chủ quan mà hay đi khám sớm để được khắc phục kịp thời.
- Theo dõi nhiệt độ cơ thể: Thân nhiệt cũng là yếu tố quan trọng và cần được theo dõi ở thời điểm sau sảy thai. Nếu bị sốt sau sảy thai, bạn nên đi khám sớm vì rất có thể nguyên nhân gây ra những cơn sốt này là do nhiễm trùng.
- Vệ sinh vùng kín sạch sẽ: Những trường hợp sảy thai với tình trạng xuất huyết âm đạo thì cứ sau 4 tiếng cần được thay băng một lần. Khi vệ sinh vùng kín thì không được thụt rửa âm đạo để phòng tránh nguy cơ nhiễm trùng.
- Sau sảy thai, phụ nữ thường bị đau đầu hoặc đau bụng. Một giải pháp giảm đau khá hiệu quả đó là chườm nóng hoặc chườm lạnh.
- Kiêng quan hệ tình dục sau: Sau khi sảy thai, phụ nữ nên tránh quan hệ tình dục trong 2 tuần đầu để cơ thể có thời gian hồi phục trở lại.
2.2. Thiếu máu sau sảy thai nên ăn gì?
Cơ thể người phụ nữ phải chịu nhiều tổn thương sau sảy thai, nhất là tình trạng thiếu máu sau sảy thai. Vì thế, chị em cần được bổ sung một chế độ dinh dưỡng đầy đủ giúp cơ thể được nhanh chóng hồi phục. Cụ thể như sau:
Nên ăn những thực phẩm giàu sắt hoặc có thể bổ sung uống sắt:
- Khi bị sảy thai, chị em sẽ gặp phải tình trạng xuất huyết vì thế dẫn đến thiếu máu, thiếu sắt và cơ thể thường xuyên cảm thấy mệt mỏi. Lúc này, cơ thể cần được bổ sung những thực phẩm có chứa nhiều sắt như các loại thịt (thịt bò, thịt lợn, thịt gà,… và nên chế biến theo cách luộc, hấp thịt để có thể hấp thụ được nhiều sắt nhất có thể), một số các loại rau củ và trái cây như hạt bí ngô, nho,… Bên cạnh đó nên bổ sung thêm vitamin C để cơ thể hấp thụ sắt hiệu quả hơn.
- Trong những trường hợp cần thiết, phụ nữ có thể bổ sung thêm viên uống sắt để cải thiện tình trạng thiếu máu cho cơ thể. Sắt nên uống lúc đói hoặc trong bữa ăn. Lưu ý, mẹ bầu nên bổ sung sắt trong khoảng 3 tháng liên tiếp sau khi bị sảy thai, tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình để bổ sung đúng cách và hiệu quả nhất.
- Khi mang thai, lượng canxi trong cơ thể cũng giảm mạnh. Vì thế chị em không chỉ bị thiếu máu sau sảy thai mà còn bị thiếu canxi và cần được bổ sung thêm canxi. Một số thực phẩm giàu canxi có thể kể đến như sữa, trái cây khô và một số loại rau xanh.
- Mẹ bầu cũng lưu ý nên uống đủ nước mỗi ngày để cơ thể nhanh chóng được phục hồi. | medlatec | 1,174 |
Phẫu thuật cắt bỏ u nang vú là một tiểu phẫu áp dụng
PHẪU THUẬT CẮT BỎ U NANG VÚ LÀ GÌ?
U nang vú là túi chứa đầy dịch trong vòng ngực, có thể có một hay nhiều u nang vú. Chúng có đặc điểm là khối tròn hay hình bầu dục với các cạnh khác biệt. Bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi từ 30 – 40. Chúng thường tự biến mất sau khi chị em mãn kinh. Những u nang có kích thước lớn hoặc biến chứng thành u ác cần hỗ trợ điều trị sớm để không ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh.
Phẫu thuật cắt bỏ u nang vú là một phương pháp tiên tiến được áp dụng trong hỗ trợ điều trị bệnh u nang vú. Phương pháp này giúp loại bỏ những u nang phát triển bất lợi, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh.
Ưu điểm của phẫu thuật cắt bỏ u nang vú đó là hiệu quả hỗ trợ điều trị cao, thực hiện nhanh chóng và hạn chế tối đa khả năng tái phát so với các liệu pháp hỗ trợ điều trị khác.
AI CẦN PHẪU THUẬT CẮT BỎ U NANG VÚ?
U nang vú có thể gặp ở bất cứ chị em nào. Hầu hết, các u nang đều lành tính nhưng đối với một số trường hợp sau thì cần thực hiện phẫu thuật cắt bỏ u nang vú.
NHỮNG RỦI RO CÓ THỂ GẶP PHẢI NẾU KHÔNG PHẪU THUẬT
Những trường hợp mắc u nang vú khi đã được chỉ định phẫu thuật nhưng không hỗ trợ điều trị có thể dẫn tới những hệ lụy không tốt cho sức khỏe: | thucuc | 283 |
Cách chữa bệnh sỏi gan nguyên nhân chủ yếu gây bệnh
Bệnh sỏi gan là bệnh lí chỉ tình trạng gan có sỏi. Bản chất của nó cũng giống với sỏi mật nhưng khác nhau ở chỗ sỏi nằm trong các ống gan. Sỏi gan là một trong những bệnh nặng của hệ thống bệnh gan – mật. Bài viết dưới đây đề cập đến cách chữa bệnh sỏi gan.
Theo các bác sĩ, nguyên nhân chủ yếu gây bệnh sỏi gan ở người là do giun từ ruột chui lên đường mật, gây nhiễm trùng và dẫn đến sự hình thành sỏi trong gan.
Sỏi gan là một trong những bệnh nặng của hệ thống bệnh gan – mật.
Triệu chứng nhận biết bệnh sỏi gan: Người bệnh bị đau bụng dữ dội theo cơn. Cơn đau thường xuất hiện ở hạ sườn phải rồi lan lên vai phải hoặc sau lưng. Người bệnh có thể bị sốt cao kéo dài 3-4 giờ và vàng da, vàng mắt, phân bạc màu và nước tiểu sẫm màu.
Cách chữa bệnh sỏi gan như thế nào? Sỏi gan là bệnh nguy hiểm cần được khám chữa càng nhanh càng tốt để tránh biến chứng xấu gây nguy hiểm đến tính mạng của người bênh. Biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh sỏi gan là nhiễm trùng huyết và choáng nhiễm trùng hoặc những cơn sốt cao kèm rét run, nhiễm trùng và tắc mật nặng…
Sỏi trong gan lâu ngày kèm theo viêm nhiễm sẽ làm tổn thương nhu mô gan và thay thế bằng tổ chức xơ gan. Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến xơ gan
Sỏi trong gan lâu ngày kèm theo viêm nhiễm sẽ làm tổn thương nhu mô gan và thay thế bằng tổ chức xơ gan. Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến xơ gan
Hầu hết bệnh nhân sỏi gan đều có chỉ định điều trị ngoại khoa. Những trường hợp sỏi gan đơn thuần chưa có triệu chứng do sỏi nhỏ (đường kính dưới 5 mm) sẽ được theo dõi vì sỏi có khả năng tự di chuyển xuống tá tràng. Nếu đường kính sỏi lơn (trên 5 mm) sẽ được chỉ định mổ, trừ trường hợp sỏi gan đơn thuần nằm ở vị trí khó lấy sẽ được điều trị bảo tồn.
Các bác sĩ khuyến cáo, ngay sau khi thấy có các triệu chứng sỏi gan nói trên, người bệnh cần chủ động tìm đến bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám, chẩn đoán bệnh và điều trị kịp thời. Tùy theo mức độ của sỏi trong gan, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh.
Cách chữa bệnh sỏi gan bao gồm: Phẫu thuật để lấy sỏi; nội soi đường mật ngược dòng hay phá sỏi bằng máy tán… Bệnh nhân không được tự ý điều trị vì như vậy có thể dẫn đến các biến chứng và gây ra nguy cơ tử vong. Sau khi điều trị, bệnh nhân cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế tối đa các biến chứng xảy ra.
| thucuc | 532 |
Công dụng thuốc Hasatonic
Thuốc Hasatonic được bào chế dưới dạng viên bao đường, có thành phần chính là nhiều loại dược liệu đông y. Loại thuốc này chủ yếu được sử dụng để bồi bổ cơ thể.
1. Hasatonic là thuốc gì?
Mỗi viên thuốc Hasatonic có chứa các thành phần chủ yếu là: Lục phàn, hải mã, quế nhục, đại táo, nhân sâm, hồ đào nhân cùng các loại tá dược khác vừa đủ.Tác dụng của thuốc Hasatonic đó chính là:Lục phàn (Melanteritum): Là một loại khoáng sản thiên nhiên có chứa sắt sunfat (Fe. SO4), vị chua mát, không độc, quy vào 2 kinh can và tỳ, có tác dụng táo thấp, giải độc, hóa đờm, chỉ huyết;Hải mã (Cá ngựa, Hippocampus): Có vị hơi mặn, ngọt, tính ôn, có tác dụng bổ khí huyết, tráng dương;Quế nhục (Cortex Cinnamomi): Có vị ngọt, cay, mùi thơm, tính nhiệt, có tác dụng bổ hỏa, hoạt huyết, tán hàn;Đại táo (Fructus Ziziphi): Có vị ngọt, tính ôn, tác dụng ích khí, bổ tỳ, dưỡng vị, sinh tân dịch, hòa giải các vị thuốc khác;Nhân sâm (Radix Panax ginseng): Có vị hơi đắng, ngọt, quy vào 2 kinh tỳ phế có tác dụng đại bổ nguyên khí, sinh tân dịch, ích huyết, ích trí, an thần;Hồ đào nhân (Semen Juglandis): Có vị hơi chát, ngọt, tính ôn, quy vào 2 kinh phế thận, có tác dụng bổ gan thận, cố thận, thu liễm, sáp tinh, hạ suyễn, dùng chữa ho, trừ đờm, lợi tiểu tiện, làm thuốc bổ.Tóm lại viên bao đường Hasatonic có tác dụng bổ khí dưỡng tâm, bổ máu, ích tủy, bổ gan thận, thúc đẩy sinh máu, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.Sử dụng thuốc Hasatonic trong các trường hợp:Thiếu máu gây ra người gầy yếu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, da xanh nhợt;Suy nhược tủy bởi nhiều nguyên nhân giảm bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu;Sử dụng kết hợp trong điều trị trong và sau sốt xuất huyết;Sử dụng kết hợp điều trị trước và sau điều trị hóa trị, xạ trị gây ra tổn thương tủy;Trong điều trị hội chứng loạn sản tủy.Chống chỉ định Hasatonic đối với người mẫn cảm với bất cứ thành phần vào có trong thuốc; Phụ nữ có thai và cho con bú.Quá liều và cách xử trí: Hiện vẫn chưa có thông tin về quá liều.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Hasatonic
Cách dùng: Sử dụng thuốc Hasatonic bằng cách uống trực tiếp sau bữa ăn.Người lớn: Dùng liều 3 - 5 viên/lần x 3 lần/ngày;Trẻ em: Dùng liều 2 - 3 viên/lần x 3 lần/ngày.
3. Thận trọng khi sử dụng thuốc Hasatonic
Người bệnh cần thận trọng khi sử dụng thuốc Hasatonic:Không dùng Hasatonic quá liều dùng chỉ định;Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị cao huyết áp, đau lưng, viêm dạ dày, đau bụng, tiêu chảy;Tác dụng phụ: Sau khi uống thuốc Hasatonic có thể gây cảm giác nóng bụng, người bệnh cần lưu ý;Tương tác thuốc: Không uống thuốc Hasatonic cùng với nước chè.Trong quá trình sử dụng thuốc Hasatonic, người bệnh cần chú ý làm theo các chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn, đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng để có hiệu quả cao. | vinmec | 542 |
Tác dụng thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml
Thuốc nhỏ mắt Unihy thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid được chỉ định để điều trị hỗ trợ tổn thương giác mạc và kết mạc. Thuốc có công dụng trong điều trị các bệnh bao gồm hội chứng Sjogren, hội chứng Stevens Johnson, hội chứng khô mắt và bệnh lý ngoại sinh nguyên nhân do hậu phẫu...
1. Thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml là thuốc gì?
Thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid được chỉ định để điều trị hỗ trợ tổn thương giác mạc và kết mạc. Cụ thể, thuốc có công dụng trong điều trị các bệnh bao gồm hội chứng Sjogren, hội chứng Stevens Johnson, hội chứng khô mắt và bệnh lý ngoại sinh nguyên nhân do hậu phẫu, thuốc, mang kính sát tròng cứng hay gặp chấn thương.Thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 lọ với dung tích 5ml. Thuốc Unihy 5ml có thành phần chính là Natri hyaluronate với hàm lượng 5mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Natri hyaluronate là một chất tự nhiên. Thành phần này có mặt trong cơ thể bất cứ nơi nào độ ẩm được lưu trữ hoặc bôi trơn giữa các lớp mô được yêu cầu để loại bỏ lực ma sát. Công dụng của thuốc Unihy 5ml là giữ độ ẩm, loại bỏ ma sát, bôi trơn cho các lớp mô tế bào như thủy tinh thể của mắt; các sụn khớp, dịch khớp và màng nước mắt... Ngoài ra, công dụng của thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml là giữ ẩm hiệu quả; giúp các dưỡng chất được vận chuyển tốt vào mắt, loại bỏ các nhân tố gây viêm ra khỏi mắt nên được dùng để dưỡng mắt và bảo vệ mắt hiệu quả.Tính chất quan trọng nhất của các dung dịch Natri Hyaluronate là độ nhớt và kết hợp các đặc tính nhớt của chất lỏng với các tính chất đàn hồi của chất rắn. Khi được sử dụng làm chất bôi trơn mắt, các đặc tính viscoelastic độc đáo của Natri Hyaluronate tác dụng làm tăng tính ổn định của màng nước mắt trước giác mạc và tối đa hóa thời gian lưu màng nước mắt.Khi mắt nghỉ ngơi (giữa chớp mắt), các phân tử Natri Hyaluronate không chịu ứng suất cắt, và tạo thành một mắt lưới bị rối ngẫu nhiên tạo ra lớp phủ nhớt, ổn định, thời gian dài và bảo vệ trên bề mặt của mắt.
2. Thuốc Unihy 5ml điều trị bệnh gì?
Thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị các tổn thương giác mạc nguyên nhân do:Hội chứng Sjogren điều trị giảm tiết nước mắt quá mức gây ra tình trạng khô và viêm giác mạc.Hội chứng Stevens Johnson: phản ứng dị ứng với thuốc hoặc vi khuẩn ở những người có hệ miễn dịch yếu, trong đó có dấu hiệu đặc trưng là viêm giác mạc, đỏ mắt, khô mắt.Hội chứng khô mắt.Dưỡng ẩm sau khi can thiệp phẫu thuật mắt, chấn thương hoặc thường xuyên sử dụng kính áp tròng.
3. Chống chỉ định của thuốc Unihy 5ml
Thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml không được sử dụng trong những trường hợp cụ thể như sau:Không sử dụng thuốc đối với những người có cơ địa bị dị ứng với Natri Hyaluronate hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc. Không sử dụng thuốc nếu bạn bị tổn thương hoặc loét giác mạc.Nếu bạn mang kính sát tròng thì không được phép nhỏ loại thuốc này.Nếu có bất kỳ thắc mắc gì về cách dùng thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml bạn cần chủ động liên lạc ngay với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để được giải đáp.
4. Cách dùng và liều dùng của thuốc Unihy 5ml
4.1 Liều dùng thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml:Thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml được sử dụng hàng ngày để nhỏ mắt với liều lượng phụ thuộc vào tình trạng của từng người cụ thể. Liều điều trị thông thường là mỗi ngày nhỏ 5 - 6 lần, mỗi lần nhỏ 1 giọt.Bạn nên tham khảo chỉ định của bác sĩ nhãn khoa trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml để đạt hiệu quả tốt nhất và tính an toàn được đảm bảo.4.2 Cách dùng thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml:Thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml được sử dụng với tác dụng nhỏ mắt, bạn không được uống hoặc nuốt thuốc.Các bước sử dụng thuốc nhỏ mắt, như sau:Rửa tay sạch với xà phòng và nước;Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc;Tư thế nhỏ thuốc là tư thế nằm, hoặc ngồi ngửa cổ về sau;Mở nắp, để thuốc cách mắt khoảng 0,5 – 1cm để hạn chế gây ra tình trạng nhiễm khuẩn vào lọ thuốc;Dùng tay còn lại kéo mí dưới xuống, nhỏ mỗi bên 1-2 giọt, sau đó nhắm mắt nhẹ nhàng;Chú ý thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml sau khi mở nắp chỉ sử dụng được tối đa trong thời gian 1 tháng.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Unihy 5ml
Trong quá trình sử dụng, người sử dụng có thể gặp các phản ứng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Unihy 5ml là:Ngứa mắt, xung huyết ở vị trí mắt hoặc có cảm giác cộm khó chịu ở mắt.Cảm giác ngứa kèm theo kích ứng mắt.Bạn hãy thông báo ngay với bác sĩ điều trị về những phản ứng bất thường đó để được hỗ trợ xử lý kịp thời. Nếu mắt bạn trở nên nhạy cảm hơn, bạn hãy ngừng sử dụng thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml ngay và tham khảo ý kiến bác sĩ.
6. Tương tác của thuốc Unihy 5ml
Khả năng tương tác của thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml với các thuốc hoặc sản phẩm khác chưa được báo cáo cụ thể nên bạn nên thận trọng khi sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc. Đặc biệt, bạn không nên tự ý sử dụng nhiều thuốc nhỏ mắt cùng một lúc.Nếu bạn có thắc mắc vấn đề gì về cách sử dụng thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml, đừng ngần ngại hãy hỏi ý kiến bác sĩ điều trị để được giải đáp.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Unihy 5ml
7.1. Lưu ý và thận trọng của thuốc Unihy 5ml. Sau khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml bạn cần đóng nắp lại cẩn thận và chú ý giữ vệ sinh đầu lọ thuốc.Thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml có thể gây ra tình trạng đau mắt, đỏ mắt và thay đổi thị lực nên bạn nên chú ý thận trọng, nếu xuất hiện các dấu hiệu triệu chứng như kể trên thì bạn cần ngừng sử dụng thuốc ngay.Trong quá trình sử dụng thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml, bạn nên bổ sung một chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, nhất là các dưỡng chất có lợi cho mắt; ngủ đủ giấc và chăm chỉ tham gia các hoạt động thể lực.Khi làm việc trong môi trường khắc nghiệt, cần có các biện pháp bảo vệ mắt an toàn.Nếu bạn hoạt động mắt nhiều, tầm khoảng 25 phút bạn nên để mắt nghỉ ngơi vài phút.Trẻ em sử dụng thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml cần phải có sự giám sát của bác sĩ hoặc người lớn.Những người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc nên thận trọng khi sử dụng thuốc này. Nguyên nhân là do loại thuốc này có thể gây ta ảnh hưởng tới thị lực hoặc gây bất lợi đối với người lái xe, điều khiển máy móc.7.2. Lưu ý sử dụng với phụ nữ mang thai và cho con búĐộ an toàn của thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml đối với phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú chưa được đảm bảo nên bạn nên thận trọng khi dùng cho các đối tượng này. Chỉ được phép sử dụng khi có sự cho phép của bác sĩ điều trị.7.3. Cách bảo quản của thuốc Unihy 5ml. Bảo quản thuốc nhỏ mắt Unihy 5ml ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt hoặc ánh nắng mặt trời trực tiếp.Tránh xa tầm tay trẻ em và không sử dụng thuốc quá lâu sau khi đã mở nắp hộp thuốc.Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng loại thuốc này. | vinmec | 1,423 |
Tiêu chí để chọn lựa phòng khám nha khoa chuẩn, uy tín
Điều trị nha khoa là một phần của lĩnh vực y khoa tổng hợp, và mọi can thiệp y khoa đối với con người đều đòi hỏi sự lựa chọn cân nhắc và cẩn thận. Để giúp bạn lựa chọn một phòng khám nha khoa đáng tin cậy, bài viết dưới đây sẽ trình bày các tiêu chí quan trọng khi tìm kiếm một phòng nha tốt.
1. Tiêu chí để chọn lựa phòng khám nha khoa
Thứ 2: Kinh nghiệm và những trường hợp tương tự
Kinh nghiệm là một yếu tố quan trọng trong lĩnh vực nha khoa. Trước khi quyết định chọn phòng khám nha khoa, hãy tìm hiểu xem họ đã điều trị các trường hợp giống với tình trạng của bạn chưa. Thông qua các trường hợp tương tự, bạn có thể đánh giá phương hướng điều trị của nha sĩ và kết quả cuối cùng liệu có đáp ứng đúng với kỳ vọng của bạn hay không.
Một phòng khám đông khách đảm bảo có nhiều ca thành công
Ví dụ: Trong trường hợp niềng răng, một số phương pháp tập trung vào việc cân bằng cuối cùng của các răng, trong khi những phương pháp khác chú trọng vào sự hài hòa giữa răng và thẩm mỹ khuôn mặt. Tuỳ thuộc vào yêu cầu cá nhân, bạn có thể chọn nha sĩ có phương pháp phù hợp nhất.
Thứ 3: Trình độ và chuyên môn của bác sĩ Răng hàm mặt
Trình độ của nha sĩ là yếu tố quyết định đến thành công của quá trình điều trị nha khoa. Nha sĩ được đào tạo chính quy, có trình độ và kỹ năng tốt sẽ cung cấp cho bạn các tư vấn chi tiết về tình trạng răng miệng, các dịch vụ cần thiết, và lựa chọn loại điều trị đảm bảo hiệu quả cao nhất, thời gian sử dụng lâu dài và tránh việc phải chịu chi phí không cần thiết.
Điều quan trọng, bạn cần lưu ý rằng hiện nay có nhiều người không phải là bác sĩ, chỉ là trợ tá điều dưỡng hoặc trung cấp, sau thời gian phụ việc họ tự ý thực hiện các thủ thuật trên bệnh nhân. Điều này có thể dẫn đến việc không giải quyết vấn đề chính xác và không thể thăm khám chẩn đoán đủ chuẩn, ảnh hưởng đến chất lượng và sự tiên lượng của điều trị.
Sự hiện đại của các phương tiện kỹ thuật có sẵn tại phòng khám là một điểm cộng khá lớn khi đánh giá các phòng nha. Trước khi quyết định, bạn nên tìm hiểu về các kỹ thuật bạn dự định sử dụng và hỏi nha sĩ về các thiết bị cụ thể đó.
Ví dụ, nhiều phòng khám không có trang thiết bị x-quang và không chụp x-quang trong quá trình chữa tủy. X-quang giúp nha sĩ quan sát chân răng dưới xương hàm, điều mà không thể chỉ nhìn bằng mắt thường được.
Thứ 5: Chi phí điều trị cũng là một yếu tố quan trọng.
Tùy thuộc vào tình trạng răng miệng và độ khó của từng trường hợp, chi phí có thể khác nhau. Tuy nhiên, hãy tránh quyết định dựa trên giá cả mà không quan tâm đến chất lượng, vì việc chọn lựa dựa trên giá rẻ có thể dẫn đến các vấn đề sau này.
Chi phí điều trị cũng là yếu tố nên cân nhắc
Thứ 6: Cam kết bảo hành bằng văn bản.
Những điều quan trọng trên đây giúp bạn lựa chọn phòng nha khoa phù hợp với nhu cầu của mình.
2.1. Trang thiết bị Răng Hàm Mặt nhập khẩu và tiên tiến
2.2. Tập hợp nhiều bác sĩ có kinh nghiệm
2.3. Quy trình chăm sóc đảm bảo tuyệt đối vệ sinh | thucuc | 653 |
Chữa bệnh đau dạ dày đại tràng
Bệnh đau dạ dày đại tràng gây ra những khó chịu và bất tiện lớn cho người bệnh. Vì vậy, chữa bệnh đau dạ dày đại tràng bằng cách nào luôn khiến nhiều người quan tâm. Triệu chứng đau dạ dày và đại tràng gần giống nhau dễ khiến chẩn đoán bệnh không chính xác do chỉ dựa trên cảm tính.
Chữa bệnh đau dạ dày đại tràng bằng cách nào luôn khiến nhiều người quan tâm.
Phân biệt đau dạ dày và đau đại tràng
Đau dạ dày là đau vùng thượng vị (đường tiêu hóa trên), còn đau đại tràng là đau hạ vị (đường tiêu hóa dưới). Dó đó, triệu chứng của hai bệnh này luôn khác nhau.
Triệu chứng bệnh đau dạ dày (đau thượng vị)
– Người bệnh thấy đau ở vùng thượng vị: Thượng vị là vùng trên rốn và dưới mỏm xương ức. Đau thượng vị là triệu chứng điển hình của bệnh đau dạ dày, xảy ra với hầu hết các bệnh nhân.
– Đau thượng vị thường là cơn đau âm ỉ, nóng rát, có thể lan lên ngực hoặc sau lưng.
– Người bệnh thường đau khi quá đói hoặc quá no, đau nhiều sau bữa ăn.
– Có cảm giác chán ăn, ăn không ngon miệng.
– Cơn đau tăng lên khi ăn hoặc uống các loại thực phẩm, đồ uống có chứa cồn như bia rượu, thức ăn và đồ uống chua, cay.
– Xuất hiện hiện tượng ợ chua: Do sự vận động của dạ dày bị rối loạn dẫn đến thức ăn bị khó tiêu và sinh ra hơi. Từ đó dẫn đến các triệu chứng như ợ hơi, ợ chua, thường người bệnh chỉ ợ lên nửa chừng cổ họng.
– Nôn và buồn nôn: Người bị dạ dày có cảm giác đầy bụng, khó tiêu, kèm theo cảm giác buồn nôn và nôn mửa.
– Chảy máu: Người bị nặng có thể dẫn đến xuất huyết tiêu hóa với các triệu chứng nôn ra máu đỏ, máu đen, đi ngoài ra máu…
Ăn nhiều rau xanh là một trong các cách hỗ trợ chữa bệnh đau dạ dày đại tràng
Triệu chứng bệnh đau đại tràng
– Đau phần bụng dưới rốn, đau âm ỉ kèm theo cảm giác lúc nào cũng muốn đi đại tiện, mót rặn.
– Đầy bụng, nặng bụng, thậm chí có cảm giác như có khối đá đè trong bụng. Đau, khó chịu sẽ giảm bớt khi đi đại tiện và đau tăng khi bị táo bón.
– Đại tiện ra máu, đôi khi phân có mủ và có chất nhầy.
Bác sĩ sẽ chẩn đoán và đưa ra cách chữa bệnh đau dạ dày đại tràng phù hợp
Chữa bệnh đau dạ dày đại tràng
Khi nhận thấy có triệu chứng đau dạ dày đại tràng, người bệnh nên sớm đi khám tại chuyên khoa tiêu hóa tại bệnh viện. Bác sĩ sẽ chẩn đoán và đưa ra cách điều trị phù hợp. Thông thường, có một số loại thuốc đặc trị để chữa bệnh đau dạ dày đại tràng. Nếu đang dùng thuốc, người bệnh cần thực hiện chế độ ăn theo thực đơn ăn kiêng phù hợp. Nên hỏi ý kiến bác sĩ về vấn đề này.
Bên cạnh đó, cần áp dụng các biện pháp sau trong ăn uống, sinh hoạt:
– Chọn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng. Nên chú ý lựa chọn những thực phẩm có nguồn gốc, ghi rõ nhà sản xuất, hạn sử dụng, thành phần… Sau khi đã chọn kĩ lưỡng, bạn nên sơ chế, đun nấu kĩ càng trước khi sử dụng.
– Tránh dùng thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh. Bên cạnh đó bạn có thể sử dụng kèm theo sản phẩm có tác dụng đặc trị nhằm kích thích quá trình tái tạo niêm mạc ruột, điều trị triệu chứng viêm loét dạ dày, đại tràng một cách hiệu quả nhất.
– Nên ăn những thực phẩm tốt cho dạ dày đại tràng. Chẳng như rau xanh, trái cây, sữa và những sản phẩm làm từ sữa có chứa rất nhiều lợi khuẩn. Bên cạnh đó là những sản phẩm có chứa nhiều tinh bột sẽ giúp cơ thể bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Người bệnh cũng nên sử dụng các thực phẩm có chứa omega 3.
– Thực hiện chế độ sinh hoạt hợp lý, khoa học như ăn ngủ đúng giờ, thường xuyên rèn luyện sức khỏe bằng các môn thể dục nhẹ nhàng.
– Người bệnh cũng cần giữ tinh thần luôn thoải mái, lạc quan, tránh căng thẳng, áp lực tâm lý kéo dài. | thucuc | 789 |
Phục hồi sức khỏe sau cơn đau tim cần lưu ý những vấn đề gì?
Phục hồi sức khỏe sau cơn đau tim là quá trình cần nhiều sự nỗ lực nhằm khôi phục và cải thiện tình trạng sức khỏe toàn diện của người bệnh sau khi trải qua cơn đau tim. Vậy quá trình này cần thời gian bao lâu và cần lưu ý những gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Cần làm gì để phục hồi sức khỏe sau cơn đau tim
Phục hồi sức khỏe sau cơn đau tim là một quá trình đòi hỏi sự chăm sóc toàn diện và nhất quán từ cả bác sĩ và bệnh nhân. Một số điều người bệnh cần lưu ý để quá trình này có kết quả tốt nhất:
1.1. Tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định điều trị của bác sĩ
Uống thuốc theo đúng liều lượng và lịch trình được bác sĩ chỉ định để kiểm soát huyết áp, cholesterol và các yếu tố rủi ro khác.Thực hiện các xét nghiệm và kiểm tra y tế định kỳ theo lịch tái khám.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều trị của bác sĩ sẽ giúp quá trình phục hồi sức khỏe sau cơn đau tim tốt hơn
1.2. Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh
Áp dụng chế độ ăn uống giàu chất xơ, ít cholesterol và hạn chế natri (muối ăn).Tư vấn từ chuyên gia dinh dưỡng để xây dựng kế hoạch ăn uống phù hợp với tình trạng sức khỏe cụ thể.
1.3. Thực hiện đều đặn các vận động nhẹ nhàng
Tham gia các hoạt động thể dục thể thao nhẹ nhàng như đi bộ nhanh và tăng dần cường độ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.Chọn hoạt động phù hợp với tình trạng sức khỏe và khả năng của người bệnh.
1.4. Kiểm soát căng thẳng và tình trạng tâm lý của người bệnh
Kiểm soát căng thẳng bằng các liệu pháp như thiền, yoga hoặc điều tiết hơi thở.Tìm kiếm hỗ trợ tâm lý từ gia đình, bạn bè hoặc chuyên gia tâm lý nếu cần thiết.
Giữ tâm lý thoải mái với các bài tập Yoga
1.5. Kiểm soát cân nặng
Duy trì cân nặng ổn định với chế độ ăn uống lành mạnh và hoạt động thể chất đều đặn.Tìm kiếm sự hỗ trợ từ chuyên gia dinh dưỡng và bác sĩ để quản lý cân nặng một cách an toàn.
1.6. Sự quan tâm từ gia đình và mọi người xung quanh
Gia đình và người thân đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường tích cực cho quá trình hồi phục của bệnh nhân.Sự thấu hiểu và hỗ trợ từ cộng đồng cũng góp phần hỗ trợ tinh thần tích cực cho bệnh nhân.
1.7.
Bệnh nhân cần
2. Cần bao lâu để phục hồi sức khỏe sau cơn đau tim
Đối với từng bệnh nhân khác nhau, thời gian phục hồi sức khỏe sau cơn đau tim có thể khác nhau. Sự khác biệt này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức độ nghiêm trọng của cơn đau tim, phương pháp điều trị, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và những thay đổi trong lối sống sau cơn đau tim. Một số yếu tố có tầm ảnh hưởng quan trọng như:
2.1. Phát hiện và điều trị kịp thời
Người bệnh được phát hiện và điều trị kịp thời có thể giảm thiểu tổn thương của cơ tim và tăng cơ hội hồi phục nhanh chóng.
2.2. Phạm vi và mức độ nghiêm trọng của cơn đau
Cơn đau tim kéo dài hơn và nghiêm trọng hơn có thể đặt ra thách thức lớn cho quá trình hồi phục.
2.3. Bệnh nền và thói quen trước cơn đau tim
Tình trạng sức khỏe tổng thể và thói quen sống trước cơn đau tim có thể ảnh hưởng đến khả năng hồi phục.
Giảm tiêu thụ rượu bia để giảm nguy cơ tim mạch
2.4. Thực hiện lối sống lành mạnh sau cơn đau
Thực hiện các thay đổi tích cực trong lối sống sau cơn đau tim như chế độ ăn uống lành mạnh, tập luyện đều đặn và giảm thiểu stress có thể giúp tăng cường quá trình hồi phục.
2.5. Thăm khám và theo dõi điều trị
Sự theo dõi, hỗ trợ từ đội ngũ chăm sóc y tế sau cơn đau tim cũng nắm giữ vị trí quan trọng để đảm bảo mọi chuyển biến của căn bệnh đều được quản lý hiệu quả.
Thăm khám và theo dõi điều trị là một phần rất quan trọng để phục hồi của người bệnh sau cơn đau tim
3. Cải thiện các chức năng tim sau cơn đau tim
Phục hồi chức năng tim là một phần quan trọng của quá trình hồi phục nhằm cải thiện sức khỏe tim mạch và chất lượng cuộc sống. Thông qua các biện pháp như tập thể dục đầy đủ, chế độ ăn lành mạnh, quản lý huyết áp, duy trì cân nặng khỏe mạnh, chăm sóc tâm lý, giảm căng thẳng và bỏ thuốc lá, bệnh nhân có thể tăng cường quá trình phục hồi sức khỏe sau cơn đau tim, giảm nguy cơ tái phát.
3.1. Tập thể dục
Tập thể dục thường xuyên có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch, tăng sức mạnh cơ bắp và cải thiện khả năng vận động.
3.2. Chế độ ăn uống lành mạnh
Chế độ ăn uống lành mạnh giúp kiểm soát cholesterol, cải thiện sức khỏe tim mạch và hỗ trợ giảm cân.
3.3. Theo dõi huyết áp cẩn trọng
Giữ huyết áp trong mức an toàn là yếu tố quan trọng để giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Vì vậy, người bệnh cần kết hợp thay đổi lối sống và sử dụng thuốc để quá trình phục hồi thêm hiệu quả.
3.4 Duy trì cân nặng khoẻ mạnh
Giảm cân và duy trì cân nặng hợp lý có thể giảm áp lực lên tim và cải thiện chất lượng cuộc sống.
3.5. Chú ý đặc biệt đến tâm lý của bệnh nhân
Chú ý đến sức khỏe tâm lý người bệnh là điều cần thiết trong quá trình phục hồi. Trầm cảm và căng thẳng có thể ảnh hưởng đến trạng thái người bệnh và tăng nguy cơ tái phát.
3.6. Giảm căng thẳng
Luyện tập những liệu pháp giúp giảm căng thẳng như thiền, hít thở sâu và các hoạt động thư giãn để kiểm soát căng thẳng và cải thiện tâm trạng.
3.7. Bỏ thuốc lá
Bỏ thuốc lá là một bước quan trọng và gần như bắt buộc để giảm nguy cơ tái phát, cải thiện sức khỏe tim mạch. Một nghiên cứu cho thấy người hút thuốc có nguy cơ tử vong vì bệnh tim cao gấp 4 lần so với những người không hút thuốc. Bên cạnh đó, người duy trì thói quen hút thuốc sau cơn đau tim có nguy cơ tử vong cao gấp 3 lần so với những người bỏ thuốc.
Hút thuốc lá là nguy cơ tiềm ẩn gây ra các biến chứng nghiêm trọng đối với bệnh nhân tim mạch.
Các biện pháp vừa kể trên có thể giúp việc phục hồi chức năng tim của bệnh nhân sau cơn đau tim được tốt hơn. Và tạo cho bệnh nhân một lối sống lành mạnh sau cơn đau tim cũng như giảm nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch khác trong tương lai.Tổng kết, bệnh nhân cần giữ tinh thần lạc quan và tuân thủ các yêu cầu từ bác sĩ để quá trình phục hồi sức khỏe sau cơn đau tim đạt được kết quả tốt nhất. Ngoài ra, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, duy trì lối sống lành mạnh để tăng khả năng phục hồi sau cơn đau tim cũng là cách để bệnh nhân giảm thiểu nguy cơ các bệnh lý tim mạch khác. | vinmec | 1,300 |
Những biến chứng mạn tính của bệnh tiểu đường
Biến chứng mạn tính của bệnh tiểu đường xảy ra như một phần tất yếu trong quá trình phát triển của bệnh, đặc biệt đối với những người không kiểm soát tốt đường huyết. Vậy đó là những biến chứng nào? Mức độ nguy hiểm của chúng ra sao bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây:
Biến chứng của bệnh tiểu đường thường xảy ra với những người không kiểm soát tối đường huyết
Biến chứng mắt
Đường huyết tăng cao làm tổn thương hệ thống mao mạch ở đáy mắt, dẫn đến bệnh võng mạc tiểu đường. Dần dần, người bệnh bị suy giảm thị lực, thậm chí có thể dẫn đến mù lòa. Tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ một số bệnh về mắt khác như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, phù hoàng điểm.
Các vấn đề về tim mạch
Theo thống kê của Chương trình phòng ngừa bệnh tiểu đường Quốc gia, hơn 65% số ca tử vong ở người bệnh tiểu đường là do bệnh tim và đột quỵ. Sự xuất hiện và tiến triển của bệnh về tim mạch là hệ lụy khó tránh khỏi với người bệnh tiểu đường. Họ dễ bị cao huyết áp, xơ cứng động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não dẫn đến các di chứng liệt hoặc tử vong.
Đường huyết tăng cao làm tổn thương hệ thống mao mạch ở đáy mắt, dẫn đến bệnh võng mạc tiểu đường.
Bệnh thần kinh tiểu đường
Đây là biến chứng phổ biến và thường xuất hiện sớm nhất ở người bệnh đái tháo đường, bao gồm:
– Bệnh thần kinh ngoại biên: Ảnh hưởng đến những dây thần kinh giúp con người cảm nhận được cảm giác đau, nóng hoặc tiếp xúc và thần kinh kiểm soát vận động, di chuyển cơ bắp.
– Bệnh thần kinh tự chủ: Ảnh hưởng đến dây thần kinh kiểm soát hoạt động tự chủ chẳng hạn như nhịp tim, nhịp thở, tuyến tiết (mồ hôi, dịch tiết)…
Bệnh thận
Lượng đường trong máu cao gây tổn thương tới hàng triệu vi mạch (mạch máu nhỏ) tại thận, làm suy giảm chức năng lọc, bài tiết của thận, nguy hiểm hơn là dẫn đến suy thận không hồi phục.
Biến chứng nhiễm trùng của tiểu đường
Đường trong máu cao là môi trường thuận lợi khiến vi khuẩn phát triển, đồng thời làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể. Vì vậy, rất dễ bị nhiễm trùng, chẳng hạn như nhiễm trùng răng lợi, tiết niệu hay sinh dục, vết loét lâu liền… Tình trạng viêm nhiễm này thường kéo dài, dai dẳng và khó điều trị. | thucuc | 453 |
“Giải quyết” nhanh chóng biến chứng của sốt xuất huyết chỉ sau 48 giờ
1. Nhập viện khi sốt xuất huyết ở giai đoạn nguy hiểm
– Xét nghiệm công thức máu cho thấy canxi máu, bạch cầu và tiểu cầu giảm;
– Xét nghiệm chức năng gan cho thấy men gan tăng nhẹ;
– Xét nghiệm kháng nguyên và kháng thể Dengue đều dương tính;
– Xét nghiệm điện giải đồ cho thấy các chỉ số đều giảm;
Với kết quả xét nghiệm trên, bé N.M.U được xác định là sốt xuất huyết có biến chứng nhẹ, cần nhập viện để được theo dõi và điều trị.
Sốt cao 6 ngày không thuyên giảm, bé N.M.U (10 tuổi) được mẹ cho nhập viện trong tình trạng mệt mỏi, phát ban toàn thân.
2. Các giai đoạn của bệnh
2.1. Giai đoạn sốt
Giai đoạn đầu tiên này thường diễn ra trong khoảng 3 – 4 ngày với triệu chứng sốt cao đột ngột, liên tục. Trẻ nhỏ thì quấy khóc, bỏ bú, trẻ lớn thì nhức mỏi các cơ, chán ăn, buồn nôn, thậm chí là xuất hiện sung huyết hoặc chảy máu chân răng, chảy máu cam…
Giai đoạn này rất khó nhận biết bệnh khiến mẹ thường nhầm lẫn với cảm sốt thông thường. Nếu thực hiện xét nghiệm máu ở giai đoạn này cũng không phản ánh được bệnh vì dung tích hồng cầu (Hematocrit) và số lượng tiểu cầu đều ở mức bình thường hoặc thay đổi không đáng kể.
2.2. Giai đoạn nguy hiểm
Từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 kể từ khi phát bệnh, trẻ thường đã cắt sốt hoặc hạ sốt nên càng khiến cha mẹ chủ quan. Tuy nhiên, đây lại là giai đoạn trẻ bị thoát huyết tương. Vì lượng huyết tương trong máu thoát ra ồ ạt gây chướng bụng, tràn dịch màng phổi, phù nề gan… và có nguy cơ gây tử vong. Do đó, giai đoạn này được coi là giai đoạn nguy hiểm nhất đối với trẻ.
Nếu thực hiện xét nghiệm trong giai đoạn này, kết quả sẽ cho thấy lượng tiểu cầu trong máu giảm mạnh chỉ còn dưới 100.000/mm3. Nếu không được cấp cứu kịp thời, trẻ có thể bị rối loạn đông máu, vô cùng nguy kịch.
Từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 kể từ khi phát bệnh là giai đoạn vô cùng nguy hiểm vì trẻ bị thoát huyết tương.
2.3. Giai đoạn phục hồi
2 – 3 ngày sau giai đoạn nguy hiểm, trẻ sẽ bước sang giai đoạn phục hồi. Ở giai đoạn này, tình trạng sức khỏe của trẻ được cải thiện rõ rệt: trẻ hết sốt, biểu hiện thèm ăn, huyết áp ổn định hơn và đi tiểu nhiều hơn. Đặc biệt, khi xét nghiệm máu, lượng bạch cầu tăng lên nhanh, số lượng tiểu cầu dần trở về mức bình thường.
3. Bệnh nhân phục hồi chỉ sau 48 giờ điều trị tích cực
Bé N.M.U được mẹ cho nhập viện sau 6 ngày sốt cao nên được xếp vào giai đoạn nguy hiểm. Ở giai đoạn này, bé không còn sốt nhưng Virus Dengue đã khiến hệ thống miễn dịch của cơ thể suy yếu đi rất nhiều. Dựa vào các kết quả xét nghiệm, các bác sĩ đã xây dựng phác đồ điều trị cho bé N.M.U như sau: Truyền dịch bù điện giải, dùng thuốc hạ men gan và bổ sung canxi.
4. Phòng bệnh càng sớm càng ngăn ngừa được những biến chứng nghiêm trọng
4.1. Những biến chứng nghiêm trọng của sốt xuất huyết
Khi người lớn mắc bệnh, biến chứng thường gặp là giảm tiểu cầu (chảy máu) còn với trẻ nhỏ biến chứng thường gặp là tình trạng bị sốc, thậm chí là tái sốc. Vì bị sốc nên, sốt xuất huyết ở trẻ em thường nặng hơn so với người lớn do có nguy cơ bị suy nội tạng dẫn tới tử vong. Vì thế, cha mẹ tuyệt đối không chủ quan khi thấy bất cứ triệu chứng nào của bệnh.
Bên cạnh đó, đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue có trong muỗi vằn (muỗi Aedes aegypti). Bệnh có khả năng lây truyền từ người này qua người khác qua vật trung gian là muỗi vằn. Do đó, cha mẹ nên chủ động phòng ngừa bệnh từ sớm để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ cũng như những biến chứng nghiêm trọng.
Virus Dengue có trong muỗi vằn (muỗi Aedes aegypti) là “thủ phạm” gây sốt xuất huyết.
4.2. Những biện pháp phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết
Để phòng ngừa bệnh hiệu quả nhất, cần thực hiện các biện pháp sau:
– Vệ sinh sạch sẽ, thoáng đãng nơi ở, môi trường sống, sinh hoạt
– Thu gom, tiêu hủy những vật dụng phế thải trong nhà và xung quanh nhà
– Không tích trữ nước trong nhà, đậy kín các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng
– Phát quang bụi rậm quanh nhà, ngoài vườn
– Xử lý nguồn nước, khơi thông cống rãnh xung quanh nhà
– Ngủ màn để tránh bị muỗi đốt
– Đốt nhang muỗi, dùng vợt muỗi, phun thuốc diệt muỗi để tiêu diệt muỗi vằn
– Sử dụng rèm che, màn tẩm hóa chất diệt muỗi ở vị trí các ô thoáng, cửa sổ, cửa ra vào
– Sử dụng thuốc bôi ngoài da, mặc quần áo dài tay để tránh muỗi đốt
– Người mắc bệnh sốt xuất huyết cần được nằm ngủ trong màn, tránh muỗi đốt lây bệnh sang người khác
Theo đuổi phương châm “Đặt sức khoẻ của trẻ lên hàng đầu”, chúng tôi luôn cân nhắc trong từng phương án điều trị, hạn chế kháng sinh đến mức tối đa. Đồng thời, với hệ thống phòng lưu viện hiện đại, đầy đủ tiện nghi cùng chế độ hỗ trợ chăm sóc 24/24 giúp bé mau phục hồi, mẹ bớt lo âu. | thucuc | 1,010 |
Công dụng thuốc Suproxicam
Thuốc Suproxicam được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Meloxicam. Thuốc được sử dụng trong triệu chứng dài hạn của các cơn viêm đau mãn tính của nhiều bệnh lý khác nhau
1. Thuốc Suproxicam công dụng là gì?
Một viên nén thuốc Suproxicam có chứa thành phần chính là 15mg Meloxicam và các tá dược khác. Meloxicam là một loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc họ oxicam, có các đặc tính giảm đau, hạ sốt, kháng viêm. Meloxicam có tính kháng viêm mạnh đối với tất cả các loại viêm. Cơ thế chung của những tác dụng trên đó là do Meloxicam có khả năng gây ức chế sự sinh tổng hợp các prostaglandin, chất trung gian gây viêm. Ở cơ thể sống, Meloxicam ức chế sự sinh tổng hợp prostaglandin tại vị trí viêm mạnh hơn ở thận hoặc ở niêm mạc dạ dày.Đặc tính an toàn cải tiến này đó là do thuốc ức chế chọn lọc đối với COX-2 so với COX-1. So sánh giữa liều kháng viêm hữu hiệu và liều gây loét trong thí nghiệm gây viêm ở động vật cho thấy rằng thuốc Suproxicam có độ an toàn cùng hiệu quả điều trị cao hơn so với các NSAID thông thường khác.Thuốc Suproxicam được sử dụng trong điều trị triệu chứng dài hạn các cơn đau viêm mãn tính trong các trường hợp:Viêm đau xương khớp: Hư khớp, tình trạng thoái hóa khớp;Viêm khớp dạng thấp, bệnh viêm cột sống dính khớp.Không được sử dụng thuốc Suproxicam trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Meloxicam hoặc với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Suproxicam;Người bệnh nhạy cảm chéo với Aspirin và các loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác;Người bệnh có tiền sử bị polyp mũi, hen suyễn, nổi mày đay hay phù mạch sau khi sử dụng aspirin hoặc các loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác;Người bị loét dạ dày, loét tá tràng đang tiến triển;Người bệnh suy gan nặng;Người bệnh suy thận nặng mà không tiến hành chạy thận nhân tạo;Trẻ em dưới 15 tuổi;Phụ nữ có thai và người mẹ đang nuôi con bú.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Suproxicam
Sử dụng thuốc Suproxicam bằng cách uống trực tiếp.Liều dùng:Viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp: Dùng liều 2 viên (7,5mg/ngày). Tùy đáp ứng điều trị mà có thể giảm liều còn 1 viên (7,5mg)/ngày;Viêm đau xương khớp: Dùng liều 1 viên (7,5mg)/ngày, nếu cần có thể tăng liều dùng đến 2 viên (7,5mg)/ngày;Người bệnh có nguy cơ phản ứng phụ cao: Liều khởi đầu điều trị với 1 viên (7,5mg)/ngày;Người bệnh suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: Liều sử dụng không quá 1 viên (7,5mg)/ngày;Trẻ em: Liều sử dụng chưa được xác định;Khi sử dụng kết hợp với các dạng viên, tiêm: Tổng liều không được vượt quá 2 viên (7,5mg)/ngày.Cách xử lý quá liều thuốc Suproxicam:Triệu chứng: Một số triệu chứng sau khi dùng quá liều NSAID cấp tính thường là buồn ngủ, lờ đờ, đau vùng thượng vị, nôn, buồn nôn, thường tự hồi phục khi được chăm sóc. Có nguy cơ xuất hiện tình trạng xuất huyết tiêu hóa. Trường hợp ngộ độc nặng có thể dẫn đến tăng huyết áp, rối loạn chức năng gan, suy thận cấp, suy hô hấp, co giật, hôn mê, trụy tim mạch và ngừng tim. Phản ứng phản vệ cũng đã được báo cáo khi uống NSAID và có thể xảy ra sau khi sử dụng quá liều;Xử trí: Người bệnh cần được chăm sóc và hỗ trợ sau khi sử dụng quá liều NSAID. Có thể loại bỏ nhanh Suproxicam bằng liều Cholestyramine 4g uống 3 lần/ngày.Quên liều: Tránh quên liều khi dùng thuốc Suproxicam. Nếu quên 1 liều, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên, dùng liều thuốc tiếp theo như kế hoạch. Người bệnh không uống chồng liều với liều kế tiếp và không nên bỏ quên 2 liều liên tiếp.
3. Tác dụng phụ của thuốc Suproxicam
Trong quá trình sử dụng thuốc Suproxicam, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ:Tiêu hóa: Khó tiêu, đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy, nôn và các bất thường thoáng qua do sự thay đổi các thông số chức năng gan;Huyết học: Thiếu máu, rối loạn công thức máu (giảm tiểu cầu, rối loạn các bạch cầu). Nếu sử dụng đồng thời với các loại thuốc có độ tính trên tủy xương, đặc biệt như Methotrexate sẽ là yếu tố thuận lợi cho hiện tượng suy giảm tế bào máu;Da: Ngứa, mề đay, phát ban da, nhạy cảm với ánh sáng, viêm miệng;Hệ hô hấp: Khởi phát cơn hen cấp (tình trạng rất hiếm gặp);Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, ngủ gật, ù tai, chóng mặt;Hệ tim mạch: Tăng huyết áp, phù, đỏ bừng mặt, hồi hộp;Hệ tiết niệu: Tăng ure máu, tăng creatinin máu;Phản ứng tăng nhạy cảm: Phù niêm mạc, phản ứng phản vệ.Bệnh nhân lưu ý thông báo cho bác sĩ chuyên môn về những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Suproxicam để được hướng dẫn xử lý.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Suproxicam
Một số điều người bệnh cần lưu ý trước và trong khi sử dụng thuốc Suproxicam là:Không nên sử dụng Meloxicam để thay thế cho corticosteroids hoặc điều trị thiếu hụt corticosteroid. Việc ngừng đột ngột corticosteroid có thể khiến bệnh nặng hơn. Nếu quyết định ngừng điều trị bằng corticosteroids nên giảm liều một cách từ từ ở những người bệnh điều trị corticosteroid kéo dài;Tác động đến gan: Hiếm gặp những trường hợp phản ứng gan nghiêm trọng bao gồm: Viêm gan cấp tính gây tử vong, vàng da, suy gan và hoại tử gan. Nên ngừng việc điều trị bằng Meloxicam nếu có các dấu hiệu lâm sàng hay các triệu chứng đi kèm với sự tiến triển của bệnh gan hoặc khi xuất hiện các biểu hiện toàn thân (ví dụ như phát ban, giảm bạch cầu ưa eosin,...);Chú ý thận trọng khi sử dụng Meloxicam ở người bệnh bị mất nước. Nên bù nước trước khi sử dụng Meloxicam. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với những người bệnh có tiền sử bị bệnh thận. Một số chất chuyển hóa của Meloxicam được bài thiết thông qua thận nên cần theo dõi chặt chẽ đối với những bệnh nhân bị suy thận nghiêm trọng;Giữ nước và phù: Đã có một số bệnh nhân bị giữ nước và phù khi sử dụng các thuốc NSAID, không loại trừ Meloxicam. Do đó, cũng như các NSAID khác, cần thận trọng khi sử dụng Meloxicam đối với các bệnh nhân bị giữ nước, suy tim và cao huyết áp;Sử dụng thuốc Suproxicam cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên sử dụng Meloxicam cho phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú mặc dù hiện không thấy tác dụng sinh quái thai trong những thử nghiệm tiền lâm sàng;Hiện chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc Suproxicam đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu xuất hiện một số phản ứng phụ như ngủ gật, chóng mặt thì người dùng thuốc nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc để bảo đảm an toàn.
5. Tương tác thuốc Suproxicam
Một số tương tác thuốc cần nhớ để không phối hợp cùng Meloxicam là:Các loại thuốc chống viêm, giảm đau không steroid khác vì làm gia tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do tác động hiệp lực;Các loại thuốc kháng đông, thuốc làm tan huyết khối (như heparin, ticlopidin) sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu;Lithi: Làm gia tăng nồng độ Lithi trong huyết tương;Methotrexat: Gây tăng độc tính trên hệ tạo máu;Dụng cụ ngừa thai: Các loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid được ghi nhận làm giảm hiệu quả sử dụng của những dụng cụ ngừa thai đặt trong tử cung.Ngoài ra, cần thận trọng sử dụng đồng thời thuốc Suproxicam với các loại thuốc sau:Thuốc lợi tiểu: Làm tăng tiềm năng suy thận cấp ở những người bệnh mất nước;Thuốc hạ huyết áp (như các thuốc chẹn beta, thuốc giãn mạch, thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu) do làm giảm công dụng hạ áp;Cholestyramin: Làm tăng sự thải trừ của Meloxicam do hiện tượng liên kết tại ống tiêu hóa;Cyclosporin: Meloxicam gây tăng độc tính trên thận của Cyclosporin.Trong quá trình sử dụng thuốc Suproxicam, bệnh nhân lưu ý thực hiện theo mọi chỉ dẫn của bác sĩ. Việc dùng thuốc sai cách có thể khiến hiệu quả của thuốc bị suy giảm hoặc phát sinh những triệu chứng nghiêm trọng không đáng có. | vinmec | 1,476 |
Những dấu hiệu ung thư gan điển hình cần biết
Nhận biết sớm những dấu hiệu bệnh ung thư gan giúp người bệnh phòng tránh nguy cơ tiến triển nặng và bỏ lỡ cơ hội điều trị tốt. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến người đọc những dấu hiệu ung thư gan nổi bật cần lưu ý.
1.Tìm hiểu những thông tin quan trọng về bệnh ung thư gan
Bệnh ung thư gan(ung thư gan nguyên phát) là sự gia tăng và sinh trưởng đột biến của các tế bào ác tính trong gan. Khi các tế bào gan bị xâm lấn bởi những tế bào ác tính này sẽ khiến chúng không thể thực hiện chức gan và gây ảnh hưởng lớn đến cơ thể.
Ung thư gan là tình trạng phát triển bất thường các tế bào ác tính mà cơ thể không kiểm soát được
Năm 2020, ung thư gan là bệnh lý ung thư phổ biến nhất đối với nam giới nước ta với 26.418 ca mắc mới(theo thống kê của Globacan). Đây cũng là bệnh lý gây tử vong hàng đầu.
Đáng lưu ý răng bệnh lý này khi phát hiện thường ở giai đoạn muộn nên việc điều trị trở nên rất khó khăn và tốn kém chi phí. Có hai dạng ung thư gan điển hình và phổ biến nhất là:
– Ung thư gan nguyên phát: Đây là tình trạng khối u hình thành tại gan.
+ Ung thư biểu mô tế bào gan(HCC): từ sự bất thường của cấu trúc gan.
+ Ung thư gan dạng Sarcoma mạch máu và u máu ác tính: từ các tế bào lót trong mạch máu gan.
– Ung thư gan thứ phát: Khối u ác tính tại gan nhưng di căn từ một cơ quan khác trong cơ thể. Gan không phải là cơ quan khởi phát ra ung thư.
2. Tầm quan trọng của việc phát hiện và điều trị ung thư gan từ sớm
Nếu phát hiện ung thư gan khi mới khởi phát, bệnh có thể được điều trị khỏi hoàn toàn. Hiện nay có phương pháp đốt sóng cao tần hiện đại được áp dụng cho điều trị ung thư gan hiệu quả.
Khi phát hiện ung thư gan ở giai đoạn muộn, khối u đã phát triển hoặc có nhiều khối u, người bệnh có thể điều trị để hạn chế tiến triển ung thư. Việc điều trị khỏi hoàn toàn còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
Nếu chỉ nhìn vào triệu chứng, thường ung thư gan chỉ được phát hiện ở giai đoạn muộn bởi ung thư gan giai đoạn đầu thường rất ít triệu chứng. Nhiều trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng nào.
Nếu được phát hiện sớm, người bệnh có thể được điều trị với nhiều cách: phẫu thuật, ghép gan, nút mạch bằng hóa chất, hóa trị, xạ trị…
Thăm khám và điều trị sớm giúp người bệnh điều trị ung thư gan hiệu quả, tiết kiệm nhất
3. Những dấu hiệu của bệnh ung thư gan điển hình cần biết
Để nhận biết được các dấu hiệu ung thư gan, người bệnh nên theo dõi tình trạng sức khỏe, nếu thấy bất thường thì cần thăm khám sớm để điều trị kịp thời. Những dấu hiệu dưới đây là biểu hiện của ung thư gan nhưng sẽ thay đổi khác nhau với từng bệnh nhân theo tình trạng bệnh:
3.1 Những dấu hiệu bệnh ung thư gan ngoài cơ thể
– Da vàng, vàng mắt
Đây là biểu hiện lâm sàng của cơ thể cảnh báo tình trạng chức năng gan bị suy giảm và cũng là biểu hiện sớm của ung thư gan.
Nguyên nhân là bởi chức năng gan giảm, tích tụ bilirubin dẫn tới vàng da hoặc vàng mắt.
Người bệnh nên thăm khám sớm nếu phát hiện tình trạng này.
– Khối u hình thành ở bụng
Khối u ung thư gan có thể có kích thước rất lớn, đến mức bệnh nhân có thể sờ thấy khối u ở hạ sườn phải khi nằm ngửa.
– Bị ngứa
Khi ống mật lớn tắc nghẽn hoặc ứ mật ở trên nền gan mạn/ xơ gan, axit mật gan sản xuất ra sẽ tràn vào hệ tuần hoàn máu gây ngứa ngáy toàn thân.
Một số trường hợp bệnh nhân ngứa nặng và không đáp ứng thuốc.
Trường hợp này khiến nhiều bệnh nhân khó chịu và bất tiện, ảnh hưởng lớn tới cuộc sống.
– Nước tiểu có màu sẫm
Lượng Bilirubin trong máu tăng khiến nước tiểu có thể đổi màu từ vàng sẫm đến màu nâu.
Hiện tượng này có thể xảy ra khi người bệnh sử dụng thuốc kéo dài, viêm đường tiết niệu, nhưng cũng có thể là ung thư gan giai đoạn đầu.
Người bệnh nên thăm khám sớm để tìm hiểu nguyên nhân.
– Da lên nhiều mụn, da sần sùi và nhìn thiếu sức sống
Mụn ở tuổi dậy thì là hiện tượng bình thường, tuy nhiên nếu mọc mụn khi đã trưởng thành có thể là dấu hiệu của rối loạn nội tiết tố hoặc ung thư gan.
Khi tế bào ác tính xuất hiện, gan sẽ đào thải chất độc kém và tích tụ trong cơ thể dẫn tới mọc mụn, hoặc thậm chí là mất cân bằng nội tiết và hormone.
3.2 Những dấu hiệu ung thư gan trong cơ thể
– Đau vai bên phải
Khi khối u tác động đến cơ hoành bên phải, người bệnh có thể bị đau vai phải.
Kể cả khi không có tác động hay có lực kích thích bên phải cũng khiến người bệnh đau đớn hoặc viêm, chấn thương, áp xe gan…
– Khó thở
Tế bào ung thư gan làm cản trở chuyển động của cơ hoành, đặc biệt là khi kích thước phát triển. Tế bào ung thư gan ở thùy phải cũng có thể khiến cơ hoành bị ảnh hưởng gây ra viêm cục bộ hoặc tràn dịch màng phổi gây khó thở.
– Đau ở khu vực thượng vị
Thượng vị là vùng nằm trên rốn và dưới mũi của xương ức. Cơn đau có thể âm ỉ hoặc quằn quại lan ra phía lưng.
Đây cũng có thể là dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa nhẹ nhưng cũng có thể là biểu hiện của ung thư gan.
Khối u khiến áp lực đến gan lớn khiến người bệnh cảm thấy đau đớn ở khu vực này.
– Mệt mỏi, thiếu sức sống, chán ăn hoặc sút cân
Gan là cơ quan có quan hệ mật thiết tới hệ tiêu hóa nên triệu chứng về ảnh cũng có thể được thể hiện thông qua biến đổi trong hệ tiêu hóa.
Nếu người bệnh luôn có cảm giác bụng chướng, mệt mỏi, chán ăn dẫn tới cơ thể sút cân thì đó có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư.
Bài viết trên đây đã tổng hợp những thông tin quan trọng cần biết về những dấu hiệu ung thư gan, người bệnh tham khảo để thăm khám, phát hiện và điều trị sớm bệnh để có được sức khỏe và chất lượng cuộc sống tốt nhất. | thucuc | 1,216 |
Thời điểm an toàn để tiêm vắc xin viêm gan A B khi mang thai
Phụ nữ trước khi mang thai thường được khuyến cáo nên tiêm phòng viêm gan A B để chủ động bảo vệ sức khỏe mẹ và bé. Tuy nhiên, nhiều người còn băn khoăn không biết nên tiêm vắc xin viêm gan A B khi mang thai vào thời điểm nào là an toàn nhất. Cùng tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé!
1. Tìm hiểu về vắc xin viêm gan A B Twinrix
1.1. Vắc xin Twinrix là gì?
Vắc xin Twinrix được sản xuất tại Bỉ và là loại vắc xin duy nhất hiện nay phòng được 2 bệnh viêm gan A B trong cùng một mũi tiêm. Trẻ em từ 1 tuổi trở lên và những người chưa được tiêm ngừa viêm gan B đều có thể tiêm phòng vắc xin Twinrix.
Sau khi tiêm Twinrix, cơ thể sẽ nhận diện các kháng nguyên bất hoạt và kích thích sản sinh kháng thể chống lại virus viêm gan A và viêm gan B. Từ đó sẽ thiết lập sẵn một hệ thống miễn dịch có thể chủ động chống lại virus trong lần tiếp xúc tiếp theo.
1.2. Lợi ích khi tiêm phòng viêm gan A B Twinrix trước thai kỳ
Khi mang thai, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ suy giảm, dễ mắc phải những bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và bé. Vì thế, tiêm phòng ngừa trước mang thai là biện pháp tối ưu nhất để giảm thiểu rủi ro mắc bệnh cũng như chủ động bảo vệ sức khỏe mẹ và thai nhi.
Vắc xin ngừa viêm gan A B là một trong những mũi tiêm quan trọng được khuyến nghị tiêm trước khi có ý định mang thai. Bởi virus viêm gan B có thể lây truyền từ mẹ sang con và tỷ lệ thai phụ ở Việt Nam mắc viêm gan B khá cao, khoảng 10 đến 15%. Một số nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa việc nhiễm viêm gan B trong thai kỳ với việc sinh non và sinh con nhẹ cân. Ngoài ra, nếu trẻ bị lây nhiễm bệnh viêm gan từ mẹ, khả năng trẻ mắc viêm gan mạn tính lên tới 50% và có nguy cơ cao bị xơ gan khi trưởng thành.
Hiện nay, phụ nữ chỉ cần tiêm vắc xin Twinrix theo liệu trình 3 mũi là có thể ngừa viêm gan A, viêm gan B hiệu quả cho cả mẹ và bé.
1.3. Phác đồ tiêm vắc xin Twinrix cho phụ nữ tiền mang thai
Đối với thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên và người lớn đều cần tiêm tối thiểu 3 mũi tiêm (nếu chưa tiêm vắc xin phòng viêm gan B) để đạt hiệu quả chống lại virus viêm gan A và B.
– Mũi 1 là mũi đầu tiên khi tiêm, thời gian tiêm tùy thuộc vào người tiêm.
– Mũi 2 cần tiêm cách mũi đầu tiên tối thiểu 1 tháng.
– Mũi 3 cách mũi tiêm thứ 2 trong khoảng 5 đến 6 tháng.
Vắc xin Twinrix ngừa viêm gan A B được khuyến nghị tiêm trước khi có ý định mang thai
2. Thời điểm an toàn để tiêm vắc xin viêm gan A B khi mang thai
2.1. Trước mang thai – Thời điểm thích hợp và an toàn nhất để tiêm vắc xin viêm gan A B khi mang thai
Như đã liệt kê những lợi ích của việc tiêm vắc xin viêm gan A B trước khi mang thai ở trên, việc tiêm ngừa viêm gan A B hay nhiều bệnh khác là vô cùng cần thiết để chuẩn bị cho bạn có một thai kỳ khỏe mạnh. Thời kỳ mang bầu, cơ thể phụ nữ dễ mắc phải một số bệnh truyền nhiễm do hệ miễn dịch lúc này suy giảm tự nhiên. Để chuẩn bị tốt cho quá trình mang thai cũng như hạn chế rủi ro mắc bệnh, chị em nên sắp xếp tiêm ngừa đầy đủ theo phác đồ tiêm chủng tiền mang thai.
Vậy bao lâu sau khi tiêm vắc xin thì được mang thai? Theo lời khuyên từ các bác sĩ, chuyên gia thì sau khi hoàn thành tiêm chủng các loại vắc xin ở giai đoạn tiền mang thai, cơ thể cần tối thiểu 1 tháng và tốt nhất là 3 tháng để có thể mang thai. Lúc này cơ thể đã thích nghi và kịp thời tạo ra kháng thể phòng bệnh cho người tiêm.
2.2. Tiêm vắc xin viêm gan A B khi mang thai có an toàn không?
Vắc xin phòng viêm gan A B được khuyến cáo tiêm cho phụ nữ tiền mang thai để có khả năng ngăn ngừa mắc bệnh trong giai đoạn mang thai. Tuy nhiên, nếu các chị em không kịp tiêm ngừa đủ 3 mũi theo lịch tiêm hoặc chưa kịp tiêm ngừa thì cũng đừng lo lắng.
Theo nghiên cứu, vắc xin ngừa viêm gan A B Twinrix là vắc xin chứa các kháng nguyên bất hoạt – nghĩa là không có vi khuẩn sống, nên không ảnh hưởng tới thai nhi và sức khỏe mẹ bầu. Twinrix được chứng minh là một trong những loại vắc xin an toàn nhất hiện nay và có thể tiêm cho phụ nữ đang mang thai.
Mặc dù vậy, chị em cần làm xét nghiệm và tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn chuẩn xác nhất. Đa phần các trường hợp tiêm vắc xin Twinrix trong thời gian mang thai đều áp dụng cho những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao và được cân nhắc lợi ích mang lại nhiều hơn tác hại.
Do đó, nếu đang có ý định mang thai, các chị em hãy lưu ý sắp xếp thời gian tiêm vắc xin phòng bệnh sao cho hợp lý và đảm bảo an toàn nhất. Đa số các vắc xin tiền mang thai đều tương đối an toàn và ít gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi tiêm. Chủ yếu chị em sẽ gặp phải các triệu chứng như sốt nhẹ, cơ thể mệt mỏi, sưng đau vết tiêm,… với mức độ nhẹ. Đây là dấu hiệu cơ thể đang sản sinh kháng thể và đáp ứng miễn dịch với vắc xin. Những triệu chứng này thường sẽ thuyên giảm và hết sau vài ngày mà không cần uống thuốc hay điều trị.
Tiêm vắc xin viêm gan A B trước khi mang thai 3 tháng để đạt hiệu quả ngừa bệnh tốt nhất
3. Mắc viêm gan A B trước khi mang thai có ảnh hưởng gì không?
Không chỉ riêng vắc xin viêm gan A B mà trước khi tiêm bất kỳ loại vắc xin gì, bạn cũng nên thăm khám và tham khảo ý kiến từ bác sĩ có chuyên môn. Đối với vắc xin ngừa viêm gan A B Twinrix, người tiêm sẽ được chỉ định xét nghiệm máu trước khi tiêm để xác định có đang bị nhiễm virus viêm gan A B hay không.
Nếu cơ thể không nhiễm virus (chỉ số HBsAg âm tính) và chưa có kháng thể ngừa bệnh (Anti-HBs âm tính) thì sẽ được chỉ định tiêm chủng để phòng ngừa bệnh. Trong trường hợp phát hiện cơ thể đã nhiễm virus thì không cần tiêm ngừa nữa. Bởi vì lúc này vắc xin sẽ không có tác dụng. Bạn nên làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu như định lượng virus, kiểm tra chức năng gan,… để bác sĩ chẩn đoán, theo dõi và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Việc nhiễm virus viêm gan A B không ảnh hưởng tới khả năng mang thai của phụ nữ. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, diễn biến bệnh cụ thể mà bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra tư vấn, chỉ định dùng thuốc hoặc cách điều trị phù hợp nhất.
Thăm khám và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiêm để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả phòng ngừa bệnh. | thucuc | 1,380 |
Các biến chứng có thể gặp sau mổ thoát vị bẹn và lời khuyên của bác sĩ
Các biến chứng có thể gặp sau mổ thoát vị bẹn là điều được những người sau khi thực hiện xong ca mổ bệnh lý này quan tâm. Nhìn chung, người bệnh cần được chăm sóc đúng cách để nhanh chóng phục hồi sức khỏe, đề phòng các biến chứng xấu xảy ra.
1. Các biến chứng có thể gặp sau mổ thoát vị bẹn mà người bệnh cần biết
Phẫu thuật thoát vị bẹn hiện nay khá phổ biến, khi mà nền y học đang có những bước phát triển vượt bậc thì việc gặp những rủi ro là rất ít. Tuy nhiên theo con số thống kê cho thấy, trên thực tế vẫn có khoảng 10% số ca thoát vị tái phát sau phẫu thuật. Và có khoảng 2 - 4% tình trạng bệnh thoát vị trở lại trong vòng 3 năm.
Các biến chứng có thể gặp sau mổ thoát vị bẹn bao gồm biến chứng sớm ngay sau ca phẫu thuật và biến chứng muộn sau một thời gian. Cụ thể như sau.
Những biến chứng sớm
Các biến chứng sớm sau mổ thoát vị bẹn có thể kể đến như:
Tình trạng chảy máu dẫn đến mất máu sau phẫu thuật.
Lượng máu được cung cấp đến tinh hoàn gặp khó khăn do sự tụ huyết và dịch ở bìu.
Đối với cơ thể nam giới, tinh hoàn sẽ phải đối mặt với tình trạng bầm tím, sưng đau.
Vùng bẹn có cảm giác đau và tê do dây thần kinh bị hư hỏng hoặc bị mắc kẹt trong quá trình thực hiện phẫu thuật.
Tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ có thể xảy ra nếu người bệnh không được thay băng, vệ sinh vết mổ đúng cách.
Ngoài ra, những ảnh hưởng gây ra cho ống dẫn tinh cũng chiếm một tỷ lệ không nhỏ. Các biến chứng sau mổ thoát vị bẹn có nguy cơ mắc cao hơn đối với những đối tượng thực hiện phẫu thuật bệnh lý này ngoài 50 tuổi, hoặc mắc thêm các bệnh nền về tim mạch, hô hấp.
Những biến chứng muộn
Những biến chứng muộn sau ca phẫu thuật mà người bệnh thường gặp phải như:
Tắc ruột sau mổ do dính ruột vào các điểm hở, rách phúc mạc thành bụng.
Thoát vị đùi, thoát vị lỗ cơ lược do lưới không che phủ hết lỗ cơ lược.
Tình trạng bệnh thoát vị bẹn tái phát: Những người già là đối tượng phải đối mặt với biến chứng này nhiều nhất.
Những cơn đau kéo dài: Sẽ có những cơn đau xuất hiện kéo dài và giảm dần sau 2 năm. Biến chứng này thường gặp hơn trong việc phẫu thuật mở qua đường trực tiếp phía trước.
Tinh hoàn bị teo và khả năng sinh dục suy giảm: Do bị chèn ép lên các mạch máu nuôi dưỡng thừng tinh, tinh hoàn nên nó sẽ bị tổn thương.
Tùy vào việc áp dụng từng phương pháp phẫu thuật thoát vị bẹn khác nhau mà người bệnh xuất hiện những sự kích thích, tổn thương thần kinh cảm giác vùng.
2. Sau phẫu thuật mổ thoát vị bẹn người bệnh cần kiêng gì?
Sau cuộc phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn, người bệnh cần có một thời gian để nghỉ ngơi, lấy lại sức khỏe. Đồng thời, cần áp dụng chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng phù hợp để nhanh chóng phục hồi. Với chế độ dinh dưỡng, người bệnh không cần kiêng bất cứ loại thực phẩm nào, để đảm bảo lượng chất dinh dưỡng nạp vào đủ để cơ thể phát triển bình thường. Tuy nhiên, cần chú ý một số điều dưới đây:
Cần chia nhỏ bữa ăn trong ngày, không ăn quá no trong một thời điểm.
Trong khoảng thời gian đầu phẫu thuật, vết mổ còn đang phù nề và chưa được ổn định, người bệnh không ăn đồ nếp.
Thực hiện uống đủ 2 lít nước mỗi ngày để có thể có đủ lượng nước cần thiết.
Nên bổ sung nhiều rau xanh và hoa quả tươi giàu chất xơ, vitamin cho cơ thể, để tránh bị táo bón.
Vận động nhẹ nhàng, tránh những áp lực mạnh tác động vào vết thương.
3. Người bệnh cần làm gì để làm giảm biến chứng sau mổ thoát vị bẹn
Tuy các biến chứng có thể gặp sau mổ thoát vị bẹn có khả năng sẽ xảy ra ở bất cứ người nào, nhưng chúng ta cũng có thể làm giảm các biến chứng này bằng cách:
Lựa chọn một vị thực hiện phẫu thuật uy tín: Tìm kiếm một nơi đáng tin cậy, bạn có thể an tâm trong việc thực hiện điều trị bệnh rất quan trọng. Đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm trùng với trang thiết bị, máy móc hiện đại sẽ giúp giảm thiểu tối đa những biến chứng sau phẫu thuật.
Thực hiện phẫu thuật thoát vị bẹn sớm: Việc điều trị loại bệnh lý này kịp thời và đúng cách sẽ làm giảm đáng kể những biến chứng. Đồng thời làm tăng cơ hội chữa trị thành công, rút ngắn tối đa thời gian nằm viện, nghỉ ngơi.
Cần có quá trình chăm sóc hậu phẫu chu đáo: Sau ca phẫu thuật, người bệnh cần được người thân chăm sóc chu đáo, thực hiện việc thay bằng và vệ sinh vết mổ hàng ngày. Điều này sẽ giúp hạn chế tối đa tình trạng nhiễm trùng.
Có chế độ ăn uống và sinh hoạt đúng cách: Sau phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn, người bệnh cần chú ý thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Có thời gian nghỉ ngơi hợp lý, tránh những sự vận động mạnh ảnh hưởng đến vết mổ.
Luyện tập thể dục đều đặn: Người bệnh cần chắc chắn vết mổ đã phần nào lành lặn, không gây đau thì việc tập luyện thể dục là rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, cần có sự kiểm soát động tác vừa phải, tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
Tái khám đầy đủ: Bệnh nhân cần chú ý đến tại bệnh viện để được tái khám, kiểm tra tình trạng vết mổ cũng như sức khỏe. Đảm bảo được phát hiện sớm những vấn đề xấu có thể xảy ra. | medlatec | 1,051 |
Xét nghiệm xơ nang (CF) và phương pháp điều trị bệnh xơ nang ở trẻ sơ sinh
Xơ nang (CF) là bệnh lý di truyền có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe ở trẻ sơ sinh. Chính vì vậy, việc làm xét nghiệm sàng lọc sau sinh bao gồm xét nghiệm xơ nang là điều vô cùng cần thiết, giúp phát hiện sớm bệnh và đưa ra phác đồ điều trị kịp thời.
1. Bệnh xơ nang (CF) ở trẻ sơ sinh là gì?
Xơ nang (tên tiếng Anh: Cystic Fibrosis - CF) là một bệnh lý di truyền, theo đó trẻ có một gen bị lỗi, khiến sự chuyển động của natri clorua (muối) ở trong và ngoài các tế bào nhất định bị ảnh hưởng.
Điều này dẫn đến tình trạng chất tiết nhầy trở nên nặng và dày hơn, kèm theo đó là mồ hôi muối và dịch tiêu hóa đặc hơn. Chất nhầy dày này có thể gây ra nhiều vấn đề về phổi như: tắc nghẽn phổi (làm trẻ bị khó thở), tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây nhiễm trùng phổi và cuối cùng là tổn thương phổi nặng.
Không chỉ tổn thương phổi, trẻ bị bệnh xơ nang còn có thể gặp các vấn đề về tiêu hóa và tăng trưởng. Nguyên nhân của việc này là do dịch tiêu hóa từ tuyến tụy đặc lên và không thể đến ruột non để phá vỡ và hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn.
Xơ nang (CF) là một bệnh di truyền phổ biến, với tỷ lệ mắc bệnh là:
- 1/3.000 (đối với trẻ em da trắng).
- 1/9.000 (với trẻ người Mỹ gốc Tây Ban Nha).
- 1/11.000 (với người Mỹ bản địa).
- 1/15.000 (với người gốc Phi).
- 1/30.000 (với người Mỹ gốc Á).
Hầu hết trẻ em đều được chẩn đoán mắc bệnh xơ nang (CF) trước 2 tuổi. Tuy nhiên, cũng có đến khoảng 10% người bệnh chỉ được phát hiện khi đã đến tuổi trưởng thành.
2. Xơ nang (CF) có dấu hiệu và triệu chứng bệnh như thế nào?
Theo thống kê, có đến 15 - 20% trẻ sơ sinh sau khi sinh ra bị tắc ruột phân su. Đây là tình trạng ruột non của trẻ bị tắc nghẽn bởi phân su (chất màu xanh rong biển có trong phân đầu tiên của trẻ). Hệ quả của việc này có thể là ruột phát triển không đúng cách hoặc bị xoắn. Bên cạnh đó, ruột già cũng có thể bị tắc nghẽn do phân su, khiến trẻ không đi ngoài trong vòng 1 - 2 ngày sau khi sinh.
Nhiều trường hợp trẻ bị xơ nang (CF) khi sinh ra vẫn hoàn toàn bình thường, nhưng sau đó từ 4 - 6 tuần có thể bắt đầu xuất hiện các vấn đề liên quan đến hô hấp hay trẻ dường như không tăng cân trong khoảng thời gian này. Một trong những dấu hiệu đầu tiên của CF là tình trạng tăng trưởng kém. Trẻ bị CF cũng có thể bị ho và khò khè, tuy nhiên triệu chứng này hay bị chủ quan bỏ qua vì dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác.
Bên cạnh những biểu hiện kể trên, một số triệu chứng khác có thể gặp ở trẻ bị CF bao gồm ăn nhiều nhưng không tăng cân, mồ hôi muối, phân lớn và nhờn,... Thường những triệu chứng này không biểu hiện rõ ràng cho đến khi trẻ gặp phải các vấn đề tăng trưởng nghiêm trọng hoặc bị nhiễm trùng phổi lặp đi lặp lại.
Cho đến nay, vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm bệnh xơ nang (CF). Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm, cuộc sống của trẻ có thể trở nên bình thường hơn nhờ vào các phương pháp điều trị mới giúp kéo dài sự sống.
Xơ nang được đánh giá là bệnh di truyền nguy hiểm và có khả năng gây tử vong phổ biến trong số những người thuộc dòng dõi Bắc Âu.
3. Xét nghiệm xơ nang (CF) thực hiện như thế nào?
Hiện nay, ở hầu hết các nước trên thế giới, xét nghiệm xơ nang (CF) được tiến hành thông qua xét nghiệm máu gót chân để kiểm tra một loại protein cao hơn ở trẻ bị CF. Trường hợp xét nghiệm cho kết quả quá cao, trẻ sẽ được chỉ định làm thêm một xét nghiệm khác để phát hiện các đột biến phổ biến nhất gây ra xơ nang.
Nếu trẻ bị nghi ngờ là mắc bệnh xơ nang do triệu chứng, do di truyền trong gia đình hoặc do kết quả sàng lọc sơ sinh thì bác sĩ sẽ tiến hành làm xét nghiệm mồ hôi để đưa ra chẩn đoán chính xác. Xét nghiệm mồ hôi không gây đau đớn và diễn ra vô cùng nhanh chóng.
Bác sĩ sẽ sử dụng một loại thuốc tên pilocarpine để kích thích một vị trí nào đó trên cánh tay đổ mồ hôi, sau đó thấm mồ hôi này vào mẩu giấy lọc nhằm kiểm tra hàm lượng natri và clorua. Nếu kết quả cho thấy hàm lượng cao hơn bình thường có nghĩa là trẻ mắc bệnh xơ nang (CF).
4. Điều trị xơ nang (CF) ở trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh bị xơ nang (CF) cần nhận được sự theo dõi và chăm sóc y tế thường xuyên. Tùy theo từng trẻ mà triệu chứng rất khác nhau, kể cả là anh chị em cùng di truyền bệnh. Do đó, trẻ nên được điều trị tại các trung tâm CF chuyên sâu với đội ngũ y bác sĩ chuyên môn về căn bệnh này là tốt nhất.
Hầu hết những trẻ bị xơ nang đều có thể được cho phép điều trị ngoại trú nhưng vẫn cần thường xuyên khám theo dõi để đảm bảo hướng điều trị đúng cách. Các triệu chứng của CF có thể biến mất hay xuất hiện thường xuyên ở mức độ nhẹ hoặc nghiêm trọng.
Trong mỗi lần khám định kỳ, bác sĩ sẽ kiểm tra mẫu đờm của trẻ để xác định xem có vi trùng gây nhiễm trùng phổi không. Trường hợp trẻ bùng phát triệu chứng thì cần nhập viện ngay để tiêm thuốc kháng sinh qua đường tĩnh mạch.
Trẻ bị xơ nang cần được tiêm chủng đầy đủ để phòng ngừa các bệnh thông thường như ho gà hay Hib, cúm. Hầu hết trẻ bị CF đều sử dụng thuốc uống được kê theo đơn, bao gồm thuốc giúp loại bỏ chất nhầy trong phổi tăng cường thông khí ở phổi, thuốc giảm tình trạng viêm ở phổi hay thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng.
Bên cạnh việc uống thuốc, chế độ dinh dưỡng hợp lý cũng là điều quan trọng đối với những trẻ bị xơ nang. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ có thể khuyên trẻ nên bổ sung enzyme tuyến tụy trong các bữa ăn. Đồng thời bác sĩ cũng sẽ xác định xem bé cần bổ sung thêm loại chất nào với hàm lượng cụ thể bao nhiêu. | medlatec | 1,184 |
Điều trị tăng huyết áp cần lưu ý những gì?
Người bệnh tăng huyết áp có nguy cơ cao dẫn đến đột quỵ nếu không được điều trị đúng cách. Vậy điều trị tăng huyết áp cần lưu ý những gì?
Nguyên tắc điều trị:
Trong việc điều trị tăng huyết áp, khi điều trị làm giảm huyết áp tâm thu, thì không làm giảm đồng thời huyết áp tâm trương quá nhiều. Bởi vì trong những người cao tuổi mắc bệnh mạch vành, giảm huyết áp tâm trương dưới 60 hoặc 65 mmHg sẽ dẫn đến nguy cơ gia tăng khởi phát của các cơn đau tim và đột quỵ. Vì vậy, trong điều trị tăng huyết áp tâm thu, cần thiết giảm huyết áp tâm thu dưới 140 mmHg – hoặc gần đến 140mmHg càng tốt – trong khi vẫn giữ huyết áp tâm trương trên 60 hoặc 65 mmHg.
Tăng huyết áp cần được điều trị sớm và đúng cách
Điều trị không dùng thuốc:
Người bệnh cần thay đổi lối sống, bao gồm: giảm cân là một trong những cách hiệu quả nhất để kiểm soát huyết áp, nếu đang thừa cân, giảm khoảng 4,5kg có thể giúp giảm huyết áp; hoạt động thể chất thường xuyên, ít nhất là 30 phút hầu hết các ngày trong tuần có thể làm giảm huyết áp từ 4-9mmHg, tốt nhất là đi bộ, chạy bộ, đi xe đạp, bơi lội hoặc khiêu vũ; chế độ ăn giàu ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau quả và các sản phẩm từ sữa ít chất béo, chất béo bão hòa và cholesterol làm giảm huyết áp; dùng ít hơn 1.500mg natri (muối) mỗi ngày, ít ăn thực phẩm chế biến và đóng hộp; hạn chế uống rượu; bỏ hút thuốc lá; quản lý tốt stress, tập yoga, thiền khi bạn bị stress sẽ có kết quả khả quan hơn.
Biến chứng tăng huyết áp
Điều trị bằng thuốc:
Nếu huyết áp vẫn tăng sau 1 hoặc 2 tháng sau khi đã thay đổi lối sống một cách tích cực, bác sĩ sẽ khuyên nên điều trị bằng thuốc giúp hạ huyết áp. Điều trị thường được bắt đầu bằng thuốc lợi tiểu thiazide, hoặc chẹn canxi có tác dụng kéo dài, hoặc một chất ức chế men chuyển (ACE).
Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp
Thăm khám và điều trị tăng huyết áp thường xuyên
Khi bắt đầu dùng thuốc huyết áp ở người cao tuổi, chỉ nên sử dụng đơn độc một loại thuốc, nên khởi đầu với liều thấp và tăng liều từ từ để tránh các tác dụng phụ. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và theo dõi huyết áp thường xuyên không được tự ý thay đổi thuốc khi không có chỉ định. | thucuc | 477 |
Dấu hiệu u sụn xương ở trẻ em
U sụn xương là những khối u lành tính ảnh hưởng tới trẻ em và thanh thiếu niên. Hầu hết những trường hợp u sụn xương ở trẻ thường không cần điều trị nhưng cần được theo dõi để phòng tránh những biến chứng có thể xảy ra. Vậy những dấu hiệu u sụn xương ở trẻ em là gì?
1. U sụn xương ở trẻ em
U sụn xương ở trẻ em là sự phát triểu quá mức của xương và sụn. Các khối u có thể hình thành ở bất cứ vị trí nào, tuy nhiên tại các sụn ở gần các đầu xương có bản sụn phát triển như xương đùi, xương cánh tay, xương chày và các xương cẳng tay thường gặp nhất. Bên cạnh đó, các xương phẳng như xương chậu và xương bả vai cũng có thể bị ảnh hưởng. U sụn xương là một tổn thương lành tính thường gặp nhất, thường gặp trong quá trình phát triển của hệ xương tức là lứa tuổi từ 10-25 tuổi.U sụn xương xảy ra ở 3% dân số và chiếm khoảng 35% các khối u lành tính. Khối u sụn xương có thể phát triển đơn độc hoặc phát triển đa u, tuy nhiên phần lớn các trường hợp những khối u này là tổn thương đơn độc không di truyền. Nguyên nhân dẫn tới u sụn xương ở trẻ em có liên quan tới yếu tố gen. Tuy nhiên, điều này vẫn chưa được khẳng định chính xác.Xem ngay: Chẩn đoán u xương sụn bằng những phương pháp y tế nào?
2. Dấu hiệu của u sụn xương của trẻ em
Những dấu hiệu u sụn xương của trẻ em thường gặp nhất bao gồm:Chiều cao ở trẻ bị u sụn xương thường thấp hơn so với độ tuổi. Xuất hiện đau ở các bắp cơ liền kề khối u. Chiều dài của hai tay và hai chân không cân xứng. Chân hoăc tay có sự biến dạng về hình thái. Mỗi cá nhân thường có những biểu hiện khác nhau. Thông thường trẻ không có đầy đủ những triệu chứng trên mà còn có thể nhầm lẫn với những triệu chứng của bệnh lý khác.
Sử dụng thuốc nhằm kiểm soát triệu chứng u sụn xương ở trẻ em
3. Điều trị u sun xương của trẻ em
Phương pháp điều trị bệnh u xương ở trẻ em phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí, số lượng kích thước, vị trí khối u và mức độ ảnh hưởng đến vận động của khớp và toàn thân. Các phương pháp điều trị u sụn xương cho trẻ em bao gồm:Sử dụng thuốc nhằm kiểm soát triệu chứng. Phẫu thuật giúp loại bỏ khối u: nên can thiệp phẫu thuật vào giai đoạn muộn khi trẻ gần tới tuổi trưởng thành nếu không nguy cơ tái phát rất cao.Đối với một số trường hợp u xương ở trẻ em không cần phải can thiệp điều trị nếu không xuất hiện triệu chứng.Tóm lại, u sụn xương là những khối u lành tính ảnh hưởng tới trẻ em và thanh thiếu niên. Hầu hết những trường hợp u sụn xương ở trẻ thường không cần điều trị nhưng cần được theo dõi để phòng tránh những biến chứng có thể xảy ra. | vinmec | 558 |
Trẻ bị cúm A – Cha mẹ không nên chủ quan!
Cúm A là một trong những loại cúm mùa dễ gây nguy hiểm nhất cho người mắc nếu không được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời, nhất là đối với trẻ nhỏ. Trẻ bị cúm A cần được theo dõi sát sao để tránh bệnh diễn biến trở nặng và gây những hậu quả không mong muốn.
1. Cúm A có gây nguy hiểm cho trẻ?
1.1 Cúm A là bệnh gì?
Virus cúm A là một trong những virus cúm dễ gây nguy hiểm cho người nhiễm bệnh nhất
Cúm A là một trong các loại cúm mùa. Cúm mùa thường gây ra bởi 3 loại virus cúm A, B, C và virus chủng A là virus gây bệnh phổ biến và nghiêm trọng nhất với tần xuất phát triển thành dịch bệnh lớn, nhỏ gần như là mỗi năm.
Virus cúm A có nhiều biến chủng khác nhau như A/H1N1, A/H3N2, A/H5N1, A/H7N9,… Trong số đó, virus cúm A/H7N9 và A/H5N1 là 2 chủng cúm có nguồn phát từ gia cầm và từng tạo thành dịch bệnh lớn, cướp đi sinh mạng hàng triệu người trên thế giới.
Virus cúm A nói chung có khả năng lây lan nhanh, dễ tiến triển nặng thành dịch bệnh do có khả năng lây nhiễm qua đường hô hấp hoặc dịch tiết giữa người bệnh và người khỏe mạnh.
Với sức tồn tại mạnh mẽ, virus cúm A có thể tồn tại hàng giờ ở môi trường bên ngoài, nhất là khi trời lạnh và độ ẩm thấp. Thậm chí ở nhiệt độ 0 – 4 độ C, virus cúm A vẫn có thể sống sót được vài tuần. Tuy nhiên thời gian gần đây ghi nhận nhiều thời điểm cúm A bùng phát trái mùa, bất thường vào cả mùa hè và gây nên những diễn biến nguy hiểm cho trẻ nhỏ.
Vì thế, việc ngăn chặn sự lây lan virus cúm A, cách ly người bệnh để nó không phát triển thành dịch bệnh lớn là rất quan trọng.
1.2 Biến chứng nguy hiểm khi trẻ bị cúm A
Cúm A thường xảy ra ở trẻ do lây nhiễm qua đường hô hấp. Virus cúm A thường lây nhiễm từ người bệnh sang người lành khi hít phải giọt bắn từ quá trình hắt hơi, nước mũi, tiếp xúc đường thở… Dịch bệnh thường khởi phát khi thời tiết chuyển mùa, nhất là vào mùa lạnh, nhưng cũng có những trường hợp dịch bệnh bùng phát trái mùa. Trong trường hợp này, trẻ nhỏ thường là một trong những đối tượng dễ lây nhiễm virus cúm A nhất.
Cúm A ở trẻ có thể không quá nghiêm trọng nhưng nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời rất dễ dẫn đến biến chứng ở thể nặng. Đặc biệt nhiều trẻ được gia đình đưa đến viện trong tình trạng: suy hô hấp, bé bị khó thở, thở gấp, thở khò khè, đau tức ngực. Không chỉ vậy, khi những dấu hiệu bệnh trở nặng diễn ra cũng kéo theo nhiều biến chứng khó lường khác như:
– Viêm phổi
– Viêm tai giữa
– Viêm phế quản
– Viêm long đường hô hấp
– Tiêu chảy cấp
– Suy hô hấp
– Suy phủ tạng
Ngoài ra, những trẻ có bệnh nền như hen suyễn, bệnh về máu, nội tiết, tim mạch hay thừa cân béo phì thì khi trẻ bị cúm A biến chứng càng nhanh và càng nặng, thậm chí có thể dẫn tới tử vong.
2. Diễn biến thường gặp khi trẻ bị cúm A
Trẻ nhỏ, nhất là những trẻ dưới 5 tuổi có sức đề kháng kém là đối tượng dễ lây virus cúm A mỗi khi vào mùa. Trẻ bị cúm A thường có những biểu hiện cơ bản khi bị cúm nhưng sẽ kèm theo một số triệu chứng khác tùy theo diễn biến bệnh.
Sốt cao là một trong những biểu hiện thường gặp khi trẻ mắc cúm A
2.1 Thời gian ủ bệnh khi mới nhiễm cúm A:
Trong giai đoạn đầu khi trẻ mới nhiễm virus cúm, thời gian ủ bệnh có thể từ 2-8 ngày thậm chí là kéo dài đến hơn 15 ngày mới có biểu hiện cụ thể. Tuy nhiên đối với những trẻ lần đầu phơi nhiễm virus cúm A, thời gian ủ bệnh có thể còn khó xác định hơn. Vậy nên thông thường, người ta chỉ tính trung bình tầm 7 ngày cho thời gian ủ bệnh từ sau khi trẻ tiếp xúc với nguồn lây.
Thời điểm trẻ bị cúm A có khả năng lây bệnh cao nhất là trong giai đoạn đào thải virus:
– 1-2 ngày trước khi khởi phát
– 3-5 ngày sau khi có những triệu chứng lâm sàng
2.2 Giai đoạn lâm sàng khi trẻ mắc cúm A
Trong khoảng từ 3-5 ngày, dấu hiệu của cúm A ở trẻ em có thể có những triệu chứng cơ bản như: ho, sốt, nghẹt mũi, sổ mũi, mệt mỏi và quấy khóc,… Trẻ mắc cúm A thể nhẹ có thể được chỉ định tự điều trị tại nhà, kết hợp với chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng hợp lý. Trong một số trường hợp, nếu điều trị tốt ngay khi phát hiện bệnh ở giai đoạn này, các triệu chứng sẽ hết sau khoảng 5-7 ngày và trẻ sớm hồi phục sức khỏe.
Nhưng nếu có dấu hiệu chuyển nặng thì trẻ cần được nhập viện để được theo dõi và điều trị để kiểm soát diễn biến bệnh tốt hơn.
2.3 Trẻ bị cúm A trở nặng
Do không có biểu hiện bệnh đặc trưng nên cúm A thường dễ nhầm lẫn với các loại cúm khác hoặc cảm lạnh thông thường dù cúm A nghiêm trọng hơn và dễ dẫn đến biến chứng nguy hiểm.
Nếu chủ quan bỏ qua giai đoạn đầu điều trị có thể khiến bệnh tiến triển nặng rất nhanh. Với những trường hợp bệnh đã trở nặng thì có thể xuất hiện các biểu hiện như sau:
– Trẻ sốt cao trên 38,5 độ C, thậm chí có thể lên tới 40-41 độ C. Hệ thần kinh của trẻ chưa hoàn thiện nên phụ huynh cần chú ý khi trẻ sốt cao có thể dẫn đến biểu hiện đáng lo ngại nhất là co giật gây ảnh hưởng não bộ.
– Trẻ có biểu hiện rất mệt mỏi, ngủ li bì, ăn kém, kèm theo nôn trớ, chân tay lạnh.
– Trẻ có biểu hiện khó thở, thở gấp, co thắt lồng ngực khi thở
Khi trẻ có các dấu hiệu này nếu không được cấp cứu kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng bởi khả năng gây tử vong cao do suy hô hấp. Do diễn biến bệnh nhanh và tính chất rất nghiêm trọng, khi thấy các dấu hiệu lâm sàng, cơ bản, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám ngay để phát hiện bệnh, tránh để lâu dẫn đến rủi ro không mong muốn.
3. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm cúm A cho trẻ?
Không có thời điểm cụ thể nào để chắc chắn rằng trẻ nên xét nghiệm cúm A, tất cả sẽ phụ thuộc vào các triệu chứng và tình trạng trẻ đang gặp phải và chỉ định của bác sĩ sau khi thăm khám. Nếu trong giai đoạn dịch bệnh cúm A đang bùng phát, việc xét nghiệm bệnh cho trẻ nên thực hiện khi:
– Trẻ tiếp xúc gần trong thời gian dài cùng người nhiễm bệnh và có xuất hiện một số triệu chứng cơ bản như hắt hơi, sổ mũi, ho , sốt,…
– Nghi ngờ nhiễm bệnh với các triệu chứng: sốt cao, đau họng, mệt mỏi, bỏ ăn, hắt hơi, nghẹt mũi,…
Nếu không biết đã tiếp xúc với người mắc cúm A, tất cả các triệu chứng trên đều có thể nhầm lẫn với cảm lạnh thông thường và cúm thường. Chính vì vậy, đưa trẻ đi khám và thực hiện xét nghiệm bệnh được xem là thiết yếu trong chẩn đoán chính xác trẻ bị cúm A hay không.
Trẻ nhỏ có sức đề kháng yếu ớt và chưa phát triển hoàn thiện, vậy nên nếu con bị bệnh rất dễ gây nên những hậu quả ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể sau này nếu điều trị sai cách, sai bệnh hoặc không điều trị triệt để được mầm mống gây bệnh. Việc xét nghiệm chẩn đoán cúm A cho trẻ có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện sớm bệnh. | thucuc | 1,453 |
Nghỉ ngơi trên giường khi mang thai có thực sự hữu ích?
Nhiều bác sĩ có thể khuyên bà bầu nên nghỉ ngơi trên giường trong thời gian mang thai. Tuy nhiên, trên thực tế, việc hạn chế vận động khi mang thai có thể gây ra những rủi ro cho sức khỏe. Dưới đây là những điều bạn cần biết về chế độ nghỉ ngơi trên giường khi mang thai.
1. Tại sao bác sĩ lại khuyến cáo nghỉ ngơi trên giường khi mang thai?
Một số bác sĩ đề nghị thai phụ nghỉ ngơi trên giường khi họ gặp các tình trạng như: vấn đề tăng trưởng ở em bé, huyết áp cao hoặc tiền sản giật, chảy máu âm đạo do nhau bong non, chuyển dạ sinh non, hở eo tử cung, dọa sẩy thai và các vấn đề khác. Các bác sĩ hy vọng rằng bằng cách thực hiện nghỉ ngơi trên giường, thai phụ sẽ giảm nguy cơ sinh non hoặc gặp các biến chứng thai kỳ.Tuy nhiên, các nghiên cứu về việc nghỉ ngơi trên giường đã không tìm thấy bằng chứng cho thấy việc nghỉ ngơi trên giường có tác dụng với bất kỳ tình trạng thai sản nào, trong số này và nó không làm giảm nguy cơ biến chứng hoặc sinh sớm.Nhiều bác sĩ biết rằng, không có bằng chứng tốt nào cho thấy việc nghỉ ngơi, treo chân khi mang thai trên giường có ích. Thậm chí, một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng nghỉ ngơi trên giường luôn có những rủi ro thực sự, bao gồm:Căng thẳng gia đình. Trẻ sơ sinh nhẹ cân. Phục hồi chậm hơn sau khi sinh. Xương và cơ suy yếu. Giảm khối lượng xương (khử khoáng xương)Cục máu đông trong tĩnh mạch sâu, chẳng hạn như tĩnh mạch ở chân (huyết khối tĩnh mạch)Suy giảm chức năng cơ xương và tim mạch. Căng thẳng do tự trách bản thân, các vấn đề chăm sóc con cái và lo lắng về mất việc làm hoặc tài chính
Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng nghỉ ngơi trên giường khi mang thai có nguy cơ mang lại nhiều rủi ro
Các nghiên cứu cho thấy người nào càng nghỉ ngơi trên giường nhiều thì những tác dụng phụ này càng tồi tệ hơn. Do đó, các nghiên cứu cho rằng phụ nữ mang thai ngay cả khi gặp những biến chứng vẫn nên tiếp tục thói quen bình thường hơn thay vì nằm trên giường. Có bằng chứng cho thấy hoạt động thể chất khi mang thai làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề như nhẹ cân và tiền sản giật.
2. Hạn chế hoạt động khi mang thai có giúp được gì không?
Nếu bạn đã có một đợt nghi ngờ chuyển dạ sinh non hoặc bạn có nguy cơ sinh non cao, bác sĩ có thể khuyến nghị hạn chế hoạt động. Điều này có nghĩa là tránh nâng các vật nặng hơn 20 pound (khoảng 9kg) và hạn chế vận động khi mang thai với các bài tập thể dục giải trí, đặc biệt là tập luyện sức bền và nâng vật nặng. Nó cũng có thể bao gồm việc thay đổi lịch trình làm việc của bạn.Nếu bạn đã có một đợt chuyển dạ sinh non hoặc bạn thấy tần suất hoặc cường độ của các cơn co thắt tăng lên sau khi quan hệ tình dục, bác sĩ thể khuyên bạn nên tránh hoạt động tình dục. Nếu nước ối vỡ trước khi bắt đầu chuyển dạ (vỡ ối non), nhau thai nằm thấp hoặc nhau thai che phủ một phần hoặc toàn bộ cổ tử cung (nhau bong non), bác sĩ sẽ thảo luận về việc tránh các hoạt động như quan hệ tình dục và tập thể dục.
Tránh hoạt động tình dục hoặc tập thể dục khi đã có dấu hiệu của đợt chuyển dạ sinh non
3. Nên làm gì nếu bác sĩ khuyến cáo nên nghỉ ngơi tại giường?
Hãy thoải mái đặt câu hỏi cho lời khuyên của bác sĩ và yêu cầu bác sĩ giải thích lý do cũng như cần phải có câu trả lời rõ ràng. Bạn có thể đặt câu hỏi với bác sĩ bao gồm:Tại sao bạn nên nghỉ ngơi trên giường?Bạn có phải nằm trên giường cả ngày?Nghỉ ngơi trên giường có thực sự cần thiết? Có các lựa chọn khác không?Những lợi ích cụ thể mà thai phụ và thai nhi sẽ nhận được khi nghỉ ngơi trên giường là gì?Những lợi ích đó có lớn hơn rủi ro không?Các nghiên cứu y học cho thấy gì?Một số vấn đề tiềm ẩn từ việc nghỉ ngơi trên giường là gì?Nếu bạn có lo lắng sau đó, hãy hỏi ý kiến thứ hai hoặc nói chuyện với một chuyên gia. Bác sĩ nên cho bạn một lý do rõ ràng để nghỉ ngơi trên giường.
4. Mẹo để nghỉ ngơi khi mang thai
Nếu bạn và bác sĩ đồng ý rằng bạn nên thử nghỉ ngơi trên giường thì bạn cần biết chính xác những gì bác sĩ mong đợi. Nghỉ ngơi trên giường có thể gây khó khăn về thể chất và tinh thần.
Nên trao đổi với bác sĩ khi bạn muốn nghỉ ngơi trên giường trong thai kỳ
Lên lịch cho ngày của bạn và giữ đúng lịch trình sẽ giúp bạn chống lại sự buồn chán. Mặc quần áo vào buổi sáng. Giữ một danh sách việc cần làm và lên kế hoạch cho các hoạt động trong ngày, chẳng hạn như đọc sách, xem phim hoặc chơi trò chơi đố chữ. Thực hiện các bài tập mà bác sĩ đề nghị. Bạn cần duy trì sức mạnh cơ bắp của mình và di chuyển chân sẽ làm giảm nguy cơ đông máu.Bạn cần sự giúp đỡ của gia đình và bạn bè để vượt qua điều này. Bên cạnh đó cần hướng tới một chế độ ăn uống cân bằng với nhiều chất xơ và uống nhiều nước để giảm nguy cơ táo bón.Có thể khó để yêu cầu giúp đỡ, nhưng bạn phải cần có sự hỗ trợ. Nếu bạn bè hoặc thành viên gia đình hỏi cách họ có thể giúp đỡ, hãy cung cấp thông tin chi tiết cụ thể. Bắt đầu học một ngôn ngữ mới, tham gia một lớp học về thư tín, xem video trên You. Tube về cách vẽ hoặc học cách đan.com - mayoclinic.org | vinmec | 1,078 |
Bác sĩ giải đáp thắc mắc: Bàn tay son có phải dấu hiệu của bệnh gan?
Những thay đổi bất thường trên da cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang gặp phải những vấn đề về gan. Trong đó bao gồm đỏ da lòng bàn tay hay còn được gọi là bàn tay son. Hãy cùng tìm hiểu về triệu chứng này và cách khắc phục, phòng ngừa bệnh gan hiệu quả.
1. Bàn tay son có phải là dấu hiệu của bệnh gan hay không?
Bệnh gan rất phổ biến và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Do đó việc phát hiện sớm và điều trị bệnh là những vấn đề vô cùng quan trọng.
Với thắc mắc “bàn tay son có phải là dấu hiệu của bệnh gan không”, các chuyên gia cho biết câu trả lời là “có”. Khi gan bị tổn thương làm suy giảm chức năng gan, những mạch ở bàn tay người bệnh có xu hướng giãn nở nhiều hơn và dẫn đến ửng đỏ lòng bàn tay.
Đây cũng chính là một trong những triệu chứng phổ biến của bệnh gan mạn tính, chẳng hạn như xơ gan hay ung thư gan. Cụ thể, hiện tượng đỏ lòng bàn tay hay bàn tay son của người bệnh sẽ diễn ra như sau:
- Các đầu ngón tay của bệnh nhân có màu đỏ, nhưng lòng bàn tay lại có màu trắng. Vì sự tương phản này, nên rất dễ nhận biết hiện tượng bàn tay son.
- Lòng bàn tay ấm.
- Khi dùng lực để ấn xuống vùng da bàn tay, người bệnh không có cảm giác đau, đồng thời da tay sẽ chuyển sang màu trắng. Nhưng sau đó, khi không tác động lực thì da người bệnh sẽ trở về màu đỏ như bình thường.
- Những vết mẩn đỏ thường đối xứng và không gây ngứa.
2. Một số dấu hiệu cảnh báo bệnh gan bạn không nên bỏ qua
Ngoài triệu chứng bàn tay son, bệnh gan còn có thể gây ra một số triệu chứng như sau:
Vàng da:
Đây là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh gan. Nguyên nhân gây ra tình trạng này chính là do gan bị suy giảm chức năng không chuyển hóa và loại bỏ hết sắc tố mật bilirubin. Điều này dẫn tới bilirubin tích tụ trong máu và dẫn đến vàng mắt, vàng da.
Dấu sao mạch
Đây là một tổn thương có biểu hiện là một tiểu động mạch trung tâm cùng với những nhánh tỏa ra xung quanh, gần giống với dấu sao. Khi bạn dùng lực để ấn dấu sao này thì nó có thể biến mất. Nhưng khi thả tay ra, dấu sao mạch lại xuất hiện trở lại. Nguyên nhân xuất phát từ những tổn thương gan, suy giảm chức năng gan khiến ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa hormone, giảm thời gian bán hủy lượng estrogen trong máu.
Da dễ bị bầm tím và chảy máu
Chỉ va đập nhẹ cũng có vết bầm tím hoặc dễ chảy máu khi bị thương là vấn đề mà bạn tuyệt đối không được xem thường. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể do các bệnh lý về máu hoặc cũng có thể là triệu chứng cảnh báo các bệnh về gan. Rất có thể là do yếu tố hỗ trợ đông máu của gan đang có vấn đề.
Ngứa
Khi có biểu hiện ngứa, nhiều người cho rằng, đó là biểu hiện dị ứng hoặc triệu chứng một số bệnh ngoài da. Tuy nhiên, hiện tượng ngứa da còn có thể là một lời cảnh báo gan của bạn đang bị tổn thương. Nguyên nhân gây ngứa là do gan bị tổn thương khiến dịch mật bị ứ đọng và có thể chảy ngược vào máu khiến da bị ngứa bất thường.
Hơi thở có mùi
Hơi thở có mùi không đơn giản chỉ là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý về răng miệng mà còn là biểu hiện cho thấy gan của bạn có thể đang bị tổn thương. Nguyên nhân khiến hơi thở của bạn có mùi là do tình trạng xơ gan khiến tăng nồng độ amoniac, nồng ketone trong hơi thở.
Da mặt xuất hiện nhiều vết thâm
Sắc tố da mặt thay đổi hoặc trên da mặt xuất hiện nhiều vết thâm hơn chính là một trong những biểu hiện cảnh báo các bệnh về gan. Cụ thể là khi gan bị tổn thương thì nồng độ estrogen có thể tăng lên. Điều này dẫn tới enzyme tyrosinase tạo ra nhiều melanin khiến da mặt người bệnh bị tăng sắc tố và xuất hiện nhiều vết thâm hơn. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều người bệnh bị nhầm lẫn triệu chứng này với hiện tượng da bị cháy nắng hoặc rối loạn sắc tố da.
Buồn nôn
Khi chức năng gan suy giảm, gan không thể loại bỏ hết độc tố ra ngoài cơ thể khiến cho chất độc bị tồn đọng, tích tụ lại trong máu và gây ra hiện tượng buồn nôn. Tuy nhiên, đây cũng là triệu chứng phổ biến của nhiều bệnh lý đường tiêu hóa.
Thay đổi màu sắc phân và nước tiểu
Nếu phân của bạn bạc màu hơn thì rất có thể là do các bệnh về gan gây ra. Để biết được nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng này, bạn nên đi khám và thực hiện một số xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, nước tiểu đậm màu bất thường cũng có thể do tích tụ quá nhiều bilirubin do gan chưa xử lý hết.
Mất tập trung, mệt mỏi
Đây là một dấu hiệu bệnh gan rất dễ bị bỏ qua. Vì rất nhiều người nghĩ rằng, sự mệt mỏi hay thiếu tập trung là do khối lượng công việc đang bị quá tải hoặc do một số bệnh lý khác gây ra.
Tuy nhiên, đây cũng là một biểu hiện của bệnh gan. Như bạn đã biết, chức năng quan trọng nhất của lá gan chính là loại bỏ độc tố và cung cấp năng lượng cho cơ thể. Khi gan không thực hiện tốt chức năng của mình, não cũng sẽ bị tác động xấu và kết hợp với tình trạng chuyển hóa năng lượng kém, có thể khiến cho cơ thể của bạn mệt mỏi và tinh thần mất tập trung. | medlatec | 1,068 |
Nôn vọt: Nguyên nhân, biến chứng và cách điều trị
Nôn vọt thường không có hại hơn các loại nôn mửa khác, nhưng nó có thể là dấu hiệu của các vấn đề nghiêm trọng hơn, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Nếu bị nôn vọt và đau bụng dữ dội, có máu trong chất nôn hoặc phân và kéo dài hơn 24 giờ, bạn nên nhận sự trợ giúp y tế ngay lập tức.
1. Nôn vọt là gì?
Nôn vọt là một kiểu nôn mửa dữ dội, trong đó chất chứa trong dạ dày có thể bị đẩy ra xa bạn một cách mạnh mẽ. Nó thường xảy ra ngắn, bùng phát dữ dội hơn so với các kiểu nôn khác. Cũng có nhiều khả năng nôn vọt đột ngột mà không có cảnh báo trước.2. Nguyên nhân nôn vọt2.1. Nôn vọt ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Nôn vọt ở trẻ sơ sinh và trẻ em có một số nguyên nhân như sau:Hẹp môn vị. Hẹp môn vị là tình trạng dày lên của cơ nơi dạ dày đổ vào ruột non. Nó thường gây ra các triệu chứng trong vòng 3 đến 5 tuần sau khi sinh và nó ngăn chặn thức ăn di chuyển từ dạ dày đến tá tràng của ruột non.Hẹp môn vị cần phải phẫu thuật vì tình trạng suy dinh dưỡng, mất nước và suy giảm khả năng tăng trưởng sẽ xảy ra nhanh chóng. Các triệu chứng của hẹp môn vị bao gồm: Đi tiêu ngày càng ít hơn, không tăng cân hoặc giảm cân, mất nước, xuất hiện cơn co thắt trong dạ dày của bé sau khi bú.Trào ngược. Trào ngược là tình trạng thức ăn trong dạ dày trào ngược lên thực quản. Trong các trường hợp nghiêm trọng, trào ngược axit từ dạ dày gây kích ứng thực quản và là nguyên nhân nôn vọt.Các triệu chứng khác của trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh bao gồm: Nôn ra chất lỏng màu vàng hoặc xanh lá cây, khó thở, bỏ ăn.Tắc nghẽn do dị vật. Các dị vật khác của dạ dày ngoài bệnh lý hẹp môn vị cũng có thể gây nôn vọt. Ví dụ, nếu con bạn nuốt một dị vật nhỏ, nó có thể khiến dạ dày của bé không thể làm rỗng được, điều đó làm cho dạ dày phải co bóp thật mạnh và gây nôn vọt.Sự nhiễm trùng. Nhiễm trùng, chẳng hạn như do vi-rút, là nguyên nhân phổ biến gây nôn trớ ở trẻ em. Mặc dù hầu hết không gây ra nôn vọt, nhưng nó có thể xảy ra. Nhiễm trùng dạ dày hoặc ruột ở trẻ em có các triệu chứng tương tự như ở người lớn, bao gồm tiêu chảy, sốt và đau quặn bụng.Ăn quá nhiềuĂn quá nhiều đôi khi có thể dẫn đến nôn vọt vì dạ dày cố gắng tống thức ăn ra ngoài.
Hẹp môn vị ở trẻ là một trong những nguyên nhân gây nôn vọt
2.2. Nguyên nhân nôn vọt ở người lớn. Sự nhiễm trùng. Nhiễm trùng đường tiêu hóa, chẳng hạn như do norovirus là nguyên nhân gây ra hầu hết các trường hợp nôn mửa ở người lớn. Đây đôi khi được gọi là bệnh cúm dạ dày. Mặc dù nôn vọt không phổ biến với những loại nhiễm trùng này, nhưng nó có thể xảy ra.Ngoài nôn mửa, các triệu chứng của nhiễm trùng đường tiêu hóa có thể bao gồm đau bụng, tiêu chảy, nhức mỏi cơ thể, mệt mỏi.Ngộ độc thực phẩm. Ngộ độc thực phẩm cũng có thể gây ra nôn vọt. Điều này là do cơ thể bạn đang cố gắng loại bỏ độc tố, chẳng hạn như vi khuẩn đã làm ô nhiễm thực phẩm.Tắc nghẽn. Các bệnh lý gây tắc nghẽn trong dạ dày hoặc ruột có thể gây nôn vọt. Các bệnh lý gây tắc nghẽn có thể do xoắn ruột (ruột xoắn), dính ruột, thoát vị, khối u không phải ung thư và ung thư.Các triệu chứng khác của tắc nghẽn bao gồm đầy hơi và đau, trướng bụng; táo bón hoặc tiêu chảy, tùy thuộc vào lượng ruột của bạn bị tắc nghẽn; giảm sự thèm ănĂn quá nhiềuĂn quá nhiều có thể dẫn đến nôn vọt ở người lớn, vì dạ dày cố gắng tống thức ăn ra ngoài mà nó không có chỗ.Nôn vọt thường vô hại, tuy nhiên bạn nên gọi cho bác sĩ nếu bị đau bụng nặng, có máu trong chất nôn hoặc phân của bạn, nôn vọt kéo dài hơn 24 giờ.3. Các biến chứng nôn vọt. Biến chứng tiềm ẩn chính của nôn vọt là mất nước. Bạn có thể điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng mất nước bằng cách uống nước hoặc đồ uống thể thao ngay sau khi có thể kiềm chế được nôn. Bạn cũng có thể thử ngậm đá bào, điều đó giúp bạn giữ nước trong khi kiểm soát lượng chất lỏng bạn đang ăn vào.Nôn mửa mãn tính cũng có thể dẫn đến suy dinh dưỡng và giảm cân vì cơ thể bạn đang tống thức ăn ra ngoài thay vì tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng từ đó. Cho trẻ ăn lại những thức ăn nhạt sau khi nôn có thể giúp giữ thức ăn và tránh những biến chứng này.
Mất nước là một trong những biến chứng tiềm ẩn của nôn vọt
4. Điều trị nôn vọt. Nôn mửa là cách cơ thể bạn tống xuất một thứ gì đó mà nó cho là có hại. Cách tốt nhất để điều trị nôn vọt ở trẻ em và người lớn là đợi cho đến khi không xảy ra tình trạng này nữa.Sau khi hết nôn vọt, bạn có thể làm những việc để chăm sóc bản thân. Nôn mửa có thể khiến bạn mất nước, vì vậy điều quan trọng là bạn phải uống nước hoặc thức uống có chất điện giải.Khi bạn có thể giữ được chất lỏng, bạn cũng nên cố gắng ăn. Bạn nên bắt đầu với một lượng nhỏ thức ăn nhạt, chẳng hạn như bánh mì nướng khô, chuối, nước dùng, cơm, nước sốt táo hoặc bánh quy giòn. Khi bạn có thể ăn được những thức ăn đặc nhạt, hãy cố gắng quay trở lại chế độ ăn cân bằng đầy đủ sớm hơn nếu có thể.Ở trẻ sơ sinh, cách điều trị nôn vọt phụ thuộc vào nguyên nhân. Nếu hẹp môn vị gây nôn trớ thì cần phải phẫu thuật để mở rộng môn vị và cho thức ăn ra khỏi dạ dày xuống ruột non bình thường. Nếu trào ngược dạ dày thực quản gây ra tình trạng nôn vọt của trẻ thì việc cho trẻ ăn thường xuyên và mỗi lần ít thức ăn hơn có thể hữu ích. Thường xuyên ợ hơi và đảm bảo trẻ nằm thẳng trong 30 phút sau khi bú cũng có thể giúp giảm trào ngược. Nôn mửa do nhiễm vi khuẩn có thể cần dùng kháng sinh hoặc có thể chỉ cần thời gian để khỏi.Nôn vọt thường không có hại hơn các loại nôn mửa khác, nhưng nó có thể là dấu hiệu của các vấn đề nghiêm trọng hơn, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Nếu bị nôn vọt và đau bụng dữ dội, có máu trong chất nôn hoặc phân và kéo dài hơn 24 giờ, bạn nên nhận sự trợ giúp y tế ngay lập tức.
| vinmec | 1,265 |
Địa chỉ xét nghiệm NIPT Bình Định không xâm lấn, an toàn cao
Đây là địa chỉ xét nghiệm NIPT Bình Định được nhiều mẹ bầu tin tưởng, lựa chọn bởi chất lượng dịch vụ tốt, tận tâm và chuyên nghiệp.
1. Tầm quan trọng của xét nghiệm NIPT trong sàng lọc dị tật thai nhi
Theo thống kê từ Bộ Y tế, mỗi năm, nước ta có hơn 40.000 trẻ bị dị tật bẩm sinh. Trong đó:
Trẻ mắc hội chứng Down: 1400 - 1800 trẻ.
Trẻ mắc hội chứng Edwards: 200 - 250 trẻ.
Trẻ bị dị tật ống thần kinh: 1000 - 1500 trẻ.
Trẻ mắc hội chứng tan máu bẩm sinh khoảng 2200 trẻ. Ngoài ra, còn có rất nhiều loại dị tật và bệnh lý di truyền khác có thể gặp ở trẻ sơ sinh. Đây là những con số đáng lo ngại. Chính vì vậy, sàng lọc dị tật trước sinh là việc làm cần thiết để sớm phát hiện những bất thường, đột biến gen ở trẻ ngay từ khi còn là bào thai, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra biện pháp can thiệp để bảo vệ sức khỏe cho mẹ và sự phát triển bình thường của thai nhi.
Trong số các phương pháp sàng lọc trước sinh hiện nay thì NIPT là kỹ thuật có độ chính xác cao, có thể lên đến 99,9%. Vì vậy mà hầu hết các thai phụ đều ưu tiên áp dụng xét nghiệm NIPT để sàng lọc dị tật bào thai.
Tuy nhiên, độ an toàn và chính xác của kết quả xét nghiệm NIPT còn tùy thuộc vào địa chỉ thực hiện. Do đó, nếu mẹ bầu đang có nhu cầu xét nghiệm NIPT Bình Định hay bất kỳ khu vực nào trên cả nước thì cũng cần lựa chọn đơn vị uy tín để thực hiện.2. Ưu nhược điểm của xét nghiệm NIPTHiện nay, phương pháp sàng lọc trước sinh tại Việt Nam được áp dụng gồm xét nghiệm Double test, Triple test, NIPT. So với những phương pháp còn lại thì xét nghiệm NIPT có những ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm
Những ưu điểm dưới đây là lý do giải thích vì sao phương pháp NIPT thu hút nhiều mẹ bầu lựa chọn để sàng lọc dị tật thai nhi:
Xét nghiệm NIPT được thực hiện sớm, ngay ở tuần thứ 9 của chu kỳ mang thai.
Là phương pháp không xâm lấn, an toàn với cả mẹ và bé, mẫu xét nghiệm là mẫu máu được lấy từ tĩnh mạch người mẹ với dung tích khoảng 7 - 10ml.
NIPT cho phép sàng lọc được nhiều loại dị tật bẩm sinh, bệnh lý di truyền với độ chính xác lên đến 99,9%, khả năng dương tính giả chỉ chiếm khoảng 0,01%.
Thời gian trả kết quả nhanh chóng, thường là từ 2 - 4 ngày sau khi thực hiện.
Nhược điểm
Mặc dù phương pháp NIPT có những ưu điểm vượt trội hơn những kỹ thuật sàng lọc trước sinh khác nhưng cũng tồn tại một số hạn chế. Do xét nghiệm NIPT đòi hỏi máy móc hiện đại và được thực hiện bởi bác sĩ, kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn cao nên thường chỉ áp dụng ở các bệnh viện, trung tâm xét nghiệm lớn trên cả nước.
Hơn nữa, chi phí mỗi lần thực hiện sẽ cao hơn các phương pháp khác, dao động trong khoảng từ 3 - 10 triệu tuỳ nơi.3...
Chi phí xét nghiệm NIPT tận nơi hoàn toàn không thay đổi so với xét nghiệm trực tiếp.000 đồng trên mọi cung đường.
Gói xét nghiệm thai kỳ cơ bản (trị giá 440.000 VNĐ).
Gói xét nghiệm sàng lọc sơ sinh 5 bệnh (trị giá 500.000 VNĐ). | medlatec | 615 |
Trẻ bị sưng lợi chảy máu chân răng: nguyên nhân và cách điều trị
Trẻ bị sưng lợi chảy máu chân răng là hiện tượng thường gặp. Đa phần nguyên nhân gây ra do thói quen vệ sinh và chăm sóc răng miệng chưa tốt. Tuy nhiên cũng cần cẩn thận với trường hợp sưng lợi, chảy máu chân răng do bệnh lý. Nếu thấy bệnh tiến triển nặng thì cần sớm đưa trẻ đi nha sĩ thăm khám.
1. Trẻ bị sưng lợi chảy máu chân răng - những nguyên nhân điển hình
Trẻ nhỏ là đối tượng dễ gặp phải các vấn đề răng miệng, nhất là tình trạng sưng lợi chảy máu chân răng do việc chăm sóc vệ sinh chưa thực sự tốt. Nhiều phụ huynh ít khi để ý, hướng dẫn trẻ chăm sóc răng miệng, chỉ khi có triệu chứng khó chịu xảy ra mới chăm sóc và điều trị.
Việc trẻ bị sưng lợi chảy máu chân răng có thể do:
1.1. Dùng bàn chải đánh răng cứng
Bàn chải đánh răng với lông chải cứng, kết hợp với việc trẻ chưa được dạy kĩ thuật đúng dễ gây trầy xước, chảy máu nướu.
Nếu thấy trẻ sau khi đánh răng hay bị chảy máu thì cần kiểm tra lại bàn chải cũng như cách đánh răng của trẻ. Đánh răng quá mạnh cũng có thể dẫn tới chảy máu chân răng, làm tổn thương nướu. Cha mẹ cần chú ý mua bàn chải mềm, kích thước phù hợp và hướng dẫn bé chải đúng cách.
1.2. Chăm sóc răng miệng chưa tốt
Để hình thành thói quen tự chăm sóc răng miệng tốt ở trẻ cần một thời gian dài và cần sự đồng hành của phụ huynh. Rất nhiều trẻ em vẫn không biết đánh răng đúng cách và thường xuyên vệ sinh bảo vệ răng miệng.
Tình trạng này khiến thức ăn dư thừa tích đọng lâu trong kẽ răng, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây viêm nhiễm, chảy máu chân răng. Đặc biệt trẻ hay thích ăn ngọt và ăn bất cứ khi nào, kể cả trước khi đi ngủ và sau khi đánh răng, cha mẹ cũng nên kiểm soát vấn đề này.
1.3. Chế độ dinh dưỡng chưa tốt
Chế độ ăn chưa tốt có thể khiến trẻ bị thiếu hụt dưỡng chất, trong đó thiếu hụt Vitamin C, Vitamin K, B2 và kẽm cũng là nguyên nhân dẫn đến viêm lợi, chảy máu chân răng.
1.4. Do bệnh lý
Cần cẩn thận với các trường hợp trẻ bị viêm lợi, chảy máu chân răng do bệnh lý vì cần điều trị sớm tránh ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng sau này:
Viêm loét niêm mạc lưỡi miệng: Cơ thể bị nóng kết hợp với vệ sinh răng miệng không sạch, ăn nhiều thức ăn cay nóng thường gây nhiệt miệng. Kết hợp với vi khuẩn tấn công dễ dẫn đến tình trạng viêm nướu răng. Hãy cho trẻ ăn những thức ăn mát, hạn chế dùng đồ cay nóng và điều trị nếu đau đớn ảnh hưởng đến việc ăn uống.
Viêm lợi do mọc răng: Trong giai đoạn mọc răng, trẻ thường bị viêm sưng lợi cùng với chân răng nhú lên, đi kèm với sốt kéo dài gây khó chịu cho trẻ. Lúc này nên hạn chế cho trẻ ăn đồ cay nóng, thay vào đó là thực phẩm giải nhiệt, tươi mát và chú ý vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
Viêm lợi, chảy máu chân răng có mủ: Sưng lợi có mủ là tình trạng sưng đau do nhiễm trùng, khi vệ sinh răng miệng chưa đúng cách khiến vi khuẩn tích tụ, phát triển làm sưng nướu răng. Tình trạng này thường gặp hơn ở trẻ giai đoạn mọc răng. Để đánh giá đúng mức độ bệnh, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám nha khoa và điều trị tích cực theo hướng dẫn của bác sĩ.
2. Cách điều trị sưng lợi chảy máu chân răng ở trẻ hiệu quả
Hầu hết các trường hợp sưng lợi, chảy máu chân răng ở trẻ được cải thiện đến hoàn toàn khi phụ huynh cùng trẻ thực hiện tốt các biện pháp sau:
2.1. Lấy cao răng
Nếu trẻ đã mọc đủ răng vĩnh viễn thì cha mẹ nên duy trì thói quen lấy cao răng cho trẻ 6 tháng một lần. Cao răng là các mảng bám cứng hình thành ở chân răng, lâu dần đẩy lợi và gây viêm nhiễm, chảy máu chân răng. Để đảm bảo lấy cao răng đúng cách, cần đưa trẻ tới phòng khám nha khoa uy tín.
Nhất là vị trí chảy máu, sưng lợi ở răng có nhiều cao thì cần loại bỏ cao răng này trước khi điều trị bằng thuốc.
2.2. Bổ sung Vitamin C và các vitamin nhóm B
Thiếu Vitamin C và Vitamin nhóm B trong chế độ ăn cũng là một trong những nguyên nhân gây ra chảy máu chân răng, vì thế nếu trẻ đang gặp tình trạng này nên tăng cường bổ sung các loại vitamin này. Không những giúp mô nướu bị tổn thương, chảy máu nhanh phục hồi hơn mà sức khỏe răng miệng và sức đề kháng của trẻ cũng được cải thiện.
2.3. Vệ sinh răng miệng đúng cách
Trong thời gian bị viêm lợi, chảy máu chân răng chưa được điều trị triệt để, cha mẹ không nên để trẻ đánh răng vì lông bàn chải dễ làm tổn thương nướu và gây chảy máu nặng hơn. Thay vào đó, nên lấy cao răng, dùng nước súc miệng hoặc dùng gạc ngấm dung dịch Na
Cl để vệ sinh răng miệng cho trẻ.
2.4. Sử dụng thuốc kê toa
Trẻ bị sưng lợi, chảy máu chân răng sẽ được khám, chẩn đoán chân răng và kê thuốc điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. Việc sử dụng thuốc cho trẻ nên có sự hướng dẫn và giám sát của phụ huynh. Hãy điều trị tích cực với thuốc theo đúng liều lượng để sức khỏe răng miệng của trẻ được cải thiện tốt hơn.
Tình trạng sưng miệng chảy máu chân răng ở trẻ đa phần không nguy hiểm, tuy nhiên cần theo dõi và đưa trẻ đi khám nếu triệu chứng này ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt của trẻ, khiến trẻ biếng ăn. Nếu chủ quan, chảy máu chân răng có thể là dấu hiệu của viêm nha chu, tụt nướu, sâu răng, làm mất răng vĩnh viễn,… | medlatec | 1,074 |
Đau tức ngực ròng rã 6 tháng, cô gái 23 tuổi bất ngờ phát hiện khối u bất thường
Cơn đau tức ngực kéo dài 6 tháng khiến sức khỏe giảm sút và ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, chị A. Nhờ công nghệ điều trị hiện đại, chỉ sau 30 phút khối u tan biến, cơn đau chấm dứt hoàn toàn.
Phụ nữ trẻ có tỷ lệ mắc u tuyến vú cao tại Việt Nam
Trước đây, bệnh nhân A. , tự sờ thấy khối u ở ngực và đi khám tại bệnh viện khác được chẩn đoán là mắc u tuyến vú. Tại đó, chị được tư vấn phẫu thuật, mổ bóc tách lấy u, tuy nhiên do lo lắng phải mổ mở, sự sợ hãi đã khiến chị trì hoãn việc điều trị, mà tự theo dõi thêm bệnh tại nhà.
Không chịu được cơn đau hành hạ, chị A,. Tại đây, kết quả chụp CT cho thấy chị A. , có khối u ở vú trái, vị trí 13h, khối u lành tính kích thước khoảng 2cm và có nguy cơ cao tiến triển thành ung thư vú. Với trường hợp khối u có kích thước 2cm, chúng tôi đã chỉ định phương pháp hút chân không VABB cho người bệnh với nhiều ưu điểm nổi trội so với mổ mở trước đây. Phương pháp này có thể xử lý nhiều khối u với chỉ một lần đâm kim, hoàn toàn không gây đau đớn, không để lại sẹo, do vậy quá trình điều trị sẽ nhanh chóng, mang lại tâm lý nhẹ nhàng hơn cho người bệnh”.
Chia sẻ chi tiết hơn cùng bác sĩ, sinh thiết vú chân không VABB chỉ là một thủ thuật ngoại khoa có tỷ
lệ thành công rất cao, mang nhiều ưu điểm vượt trội:
Tính thẩm mỹ cao;
Thời gian thực hiện thủ thuật nhanh, chỉ trong 20 - 30 phút;
Không gây đau đớn;
Giúp chẩn đoán chính xác tình trạng ung thư vú ngay cả khi không sờ thấy vết thương;
Hồi phục nhanh, ra viện trong ngày;
Điều trị dứt điểm với tỷ lệ biến chứng thấp.
Theo bác sĩ Nguyễn Công Duy, u xơ tuyến vú được phát triển từ mô liên kết giữa các tiểu thùy, có vỏ bọc, có thể gặp ở một hoặc hai bên vú. Ước tính, hơn 60% phụ nữ mắc khối u lành tính ở ngực, phổ biến nhất ở phụ nữ độ tuổi 30-50 tại Việt Nam.
Trường hợp bệnh nhân A. , 23 tuổi là khá hiếm gặp.
VABB - Phương pháp điều trị u lành tuyến vú là gì?
Kỹ thuật điều trị u lành tuyến vú có hỗ trợ thiết bị hút chân không VABB là kỹ thuật hiện đại giúp điều trị dứt điểm u vú lành tính như bướu sợi tuyến vú, nang vú, áp xe…, đồng thời giúp chẩn đoán sớm và sinh thiết u vú không sờ chạm thấy được có nghi ngờ là ác tính.
Đây là thủ thuật ngoại khoa dùng để điều trị các u vú lành tính, có giá trị thẩm mỹ cao. Với phương pháp mổ mở thông thường trước đây, người bệnh sẽ gặp phải những hạn chế, biến chứng nhất định như: Để lại sẹo sau khi mổ, gây đau đớn, nguy cơ làm tổn thương thành ngực, núm vú cao.
Chị A. , sau khi điều trị đã hoàn toàn loại bỏ thành công khối u xơ, ra viện trong ngày và cuộc sống sinh hoạt bình thường. Chị A. Quá trình điều trị nhanh và nhẹ nhàng hơn tôi nghĩ. Bác sĩ vô cùng tâm huyết, nhân viên thì đều nhiệt tình, thân thiện, chăm sóc hết mực.
Qua trường hợp của bệnh nhân A. , bác sĩ Duy cũng khuyên chị em phụ nữ nên chủ động đi khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng 1 lần, đồng thời tự khám tại nhà hàng ngày để phát hiện bất thường và điều trị kịp thời khi mắc u tuyến vú. Đối với chị A. , sau điều trị, chị hoàn toàn có thể ăn uống, sinh hoạt bình thường, tuy nhiên cần tránh vận động mạnh, mang vác đồ đạc, làm việc nặng trong thời gian đầu. Bệnh nhân cũng nên dành thời gian thư giãn, nghỉ ngơi, kết hợp massage vú hàng ngày để kích thích khí huyết lưu thông, hồi phục nhanh chóng hơn. Tuy nhiên, giờ đây, chị em phụ nữ không còn phải lo lắng đến những hạn chế khi thực hiện phương pháp này để điều trị u lành tuyến vú.
Bệnh viện quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thực hiện thủ thuật, tiên phong trong điều trị các khối u lành với phương pháp hiện đại, luôn không ngừng cập nhật kiến thức chuyên môn qua những khóa đào tạo trong và ngoài nước.
(hỗ trợ 24/7). | medlatec | 818 |
Hải sản: Tuyệt đối không ăn theo 8 cách gây nguy hiểm
Mùa hè đến cũng là lúc bạn cùng gia đình có những chuyến du lịch đến các vùng biển và thưởng thức những món hải sản tại nơi đây.
Để cho những chuyến đi nghỉ được trọn vẹn, bạn cần nhớ những nguyên tắc cấm kỵ khi ăn hải sản để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho cả gia đình.
Không ăn hải sản chưa được nấu chín kỹ
Trong hải sản có chứa vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus, có khả năng chịu nhiệt cao, ít nhất phải hơn 80 độ C. Ngoài ra, nước chưa đun sôi có thể chứa vi khuẩn cũng gây ô nhiễm ngược. Nói chung, khi chế biến hải sản cần đun sôi nước khoảng 4 - 5 phút để khử trùng đầy đủ.
Trong thịt cua sống có chứa nang trùng “lungfluke” (một loại trùng hút máu phổi, còn gọi là đỉa phổi), nếu không qua khử trùng tiêu độc ở nhiệt độ cao mà ăn sống ăn tái kiểu “gỏi cua” sẽ rất dễ mắc bệnh “đỉa phổi”. Loại lungfluke ký sinh trong phổi, không những kích thích hoặc phá hoại các tổ chức phổi, dẫn tới ho, khạc ra máu, mà còn có thể xâm nhập lên não, dẫn tới chứng co giật, thậm chí gây bại liệt.
Nếu lungfluke xâm nhập các khí quan như mắt, thận, gan, tim, tủy sống… còn dẫn tới các hậu quả nghiêm trọng hơn. Bởi vậy cua phải nấu thật chín mới được ăn, phải qua đun sôi tối thiểu 20-30 phút.
Không ăn hải sản đã chế biến từ lâu
Hải sản nói chung là các loại thực phẩm nguồn gốc từ động vật, rất giàu chất đạm (protein). Khi bị chết hoặc bảo quản ở nhiệt độ thông thường, chúng rất nhanh chóng bị các vi khuẩn xâm nhập và phát triển nên dễ gây bệnh. Với một số loại hải sản như cá ngừ, cá thu, vi khuẩn thậm chí biến thịt của cá thành chất độc (chuyển một loại axit amin là histidin trong thịt cá thành chất độc histamine) gây ngộ độc (đỏ da, nóng bừng, trống ngực, đau đầu, khó thở…).
Nếu bạn chỉ ăn thức ăn được chế biến hợp vệ sinh từ hải sản còn tươi sống, sau chế biến ăn ngay, không có khâu nào trong giai đoạn từ lúc chế biến đến bàn ăn bị ô nhiễm, thì chắc chắn sẽ không bị ngộ độc hải sản do các loại vi trùng. Các hải sản đông lạnh có thể an toàn về mặt vi khuẩn nếu được bảo quản đông lạnh liên tục từ khi còn sống tới khi bạn mua và chưa quá hạn sử dụng.
Không ăn tôm, cua, sò, hến chết
Vỏ động vật khi bị chết có tốc độ ô nhiễm và xuống cấp protein cao hơn rất nhiều so với phần thịt, thậm chí có nguy cơ sản xuất độc tố đe dọa cho sức khỏe con người.
Chẳng hạn như cua sau khi bị chết, các loại vi khuẩn liền phồn thực rất mạnh trong cơ thể cua, khiến histidine nhanh chóng chuyển hóa thành histamine gây độc đối với cơ thể người. Đặc biệt là cua chết càng lâu thì lượng histamine sinh ra càng nhiều, khi ta ăn vào càng dễ bị ngộ độc. Vì vậy khi mua hải sản chế biến cần lựa chọn kỹ những con tươi sống.
Không ăn hải sản và trái cây cùng lúc vì dễ bị đau bụng
Chúng ta thường có thói quen ăn trái cây sau bữa ăn cho sạch miệng, dễ tiêu. Nhưng trên thực tế nếu sau khi ăn hải sản mà ngay lập tức ăn trái cây là không tốt. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sự hấp thụ protein, canxi trong hải sản của cơ thể mà lượng tannin trong trái cây kết hợp với protein và can i này tạo thành canxi không hòa tan kích thích đường tiêu hóa, và thậm chí sẽ gây ra các triệu chứng như đau bụng, buồn nôn, nôn mửa.
Không ăn hải sản và uống bia cùng lúc vì dễ bị bệnh gút
Lượng purine trong hải sản, trong quá trình trao đổi chất của con người sẽ hình thành axit uric, axit uric dư thừa có thể gây ra bệnh gút và các bệnh khác. Ăn nhiều hải sản cùng một lúc, và sau đó uống bia, nó sẽ tăng tốc độ cơ thể của sự hình thành axit uric. Lượng axit uric dư thừa sẽ tích tụ tại các khớp xương hoặc các mô mềm từ đó dễ dàng mắc chứng gút, viêm khớp xương và mô mềm, vô cùng có hại cho sức khỏe.
Không ăn hải sản cùng với thực phẩm giàu vitamin C vì dễ gây ngộ độc
Những món ăn chế biến từ hải sản giáp xác như tôm, cua, sò, ốc thường rất bổ dưỡng và tươi ngon. Tuy nhiên nó lại chứa hàm lượng lớn asen pentavenlent. Bình thường những chất này không gây hại cho cơ thể, nhưng nếu ăn kèm với lượng lớn thực phẩm giàu vitamin C thì lại gây hại cho cơ thể. Lúc này, asen pentavenlent sẽ chuyển hóa thành asen trioxide (dân gian thường gọi là thạch tín) gây ngộ độc thạch tín cấp tính, nếu nghiêm trọng có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Không nên uống trà sau khi ăn hải sản
Tương tự như lý do không ăn trái cây sau khi ăn hải sản. Bởi vì trà có chứa acid tannic có thể kết hợp với canxi trong thủy, hải sản để tạo thành canxi không hòa tan.
Tránh ăn hải sản cùng với thực phẩm có tính hàn cao
Hải sản vốn dĩ đã có sẵn tính hàn, do đó khi ăn tốt nhất nên tránh ăn kèm với những thực phẩm mang tính hàn khác (như: rau muống, dưa chuột, dưa hấu, lê, những đồ uống có gas, nước lạnh…) dễ gây cảm giác khó chịu, đầy bụng, khó tiêu. | medlatec | 1,005 |
Phân việt viễn thị và lão thị
Đều khiến bệnh nhân không thể nhìn rõ ràng những vật thể ở gần, viễn thị và lão thị thường bị nhầm là một. Tuy nhiên, đây lại là 2 tật khúc xạ hoàn toàn khác nhau. Vậy, cụ thể thì viễn thị, lão thị khác nhau như thế nào? Phải làm sao để khắc phục viễn thị, lão thị? Câu trả lời có trong bài viết sau, bạn nhé!
1. Tổng quan về viễn thị và lão thị
1.1. Viễn thị
Như đã đề cập phía trên, viễn thị là tật khúc xạ khiến bệnh nhân mất khả năng nhìn gần một cách rõ ràng. Đây là tật khúc xạ có thể di truyền từ bố mẹ sang con cái. Chính vì vậy, bệnh nhân mắc viễn thị có thể nằm trong mọi độ tuổi, không phân biệt già – trẻ, lớn – bé.
Viễn thị phát sinh là do giác mạc không cong mà lại phẳng hoặc trục trước – sau của cầu mắt ngắn bất thường. Vì giác mạc phẳng và trục nhãn cầu ngắn mà hình ảnh, thay vì hội tụ tại võng mạc, lại hội tụ sau võng mạc.
1.2. Lão thị
Giống viễn thị, người bị lão thị cũng nhìn rõ vật thể ở xa hơn vật thể ở gần. Tuy nhiên, đối tượng mắc lão thị thường là những người trên 40 tuổi.
Đối tượng mắc lão thị thường là những người trên 40 tuổi.
Nguyên nhân chính xác gây lão thị vẫn chưa được phát hiện. Tuy nhiên, theo phỏng đoán của nhiều chuyên gia, có thể là do thủy tinh thể ở người cao tuổi xơ cứng, đàn hồi kém nên khả năng hội tụ ánh sáng lên võng mạc suy giảm.
2. Phân biệt viễn thị và lão thị
Ngay từ thông tin sơ lược, chúng ta đã có thể thấy viễn thị và lão thị khác nhau ở nhiều điểm. Tổng quát lại, chúng ta có thể phân biệt chúng như sau:
2.1. Đối tượng
– Viễn thị: Mọi người ở tất cả các lứa tuổi
– Lão thị: Người trên 40 tuổi
2.2. Nguyên nhân
– Viễn thị: Di truyền, giác mạc phẳng hoặc trục nhãn cầu ngắn bẩm sinh
– Lão thị: Thoái hóa thủy tinh thể do tuổi tác
2.3. Dấu hiệu nhận biết
– Viễn thị: Nhìn mờ vật ở gần, nhìn rõ vật ở xa. Dấu hiệu này không khó phát hiện. Tuy nhiên, thường bị bỏ qua ở người trẻ tuổi, vì ít người nghĩ người trẻ, thậm chí là vị thành niên, cũng có thể bị viễn thị.
– Lão thị: Nhìn mờ vật ở gần, nhìn rõ hơn vật ở xa. Tuy nhiên, ngoài dấu hiệu nhận biết đó, người lão thị còn có thể bị chảy nước mắt liên tục.
2.4. Cơ chế hoạt động của mắt
– Viễn thị: Người viễn thị, dù nhìn gần hay nhìn xa, mắt đều phải điều tiết
– Lão thị: Người lão thị, mắt chỉ phải điều tiết khi nhìn gần còn khi nhìn xa thì không.
3. Điều trị viễn thị và loạn thị
Mặc dù không nguy hiểm, viễn thị và loạn thị vẫn khiến cuộc sống của bệnh nhân gặp không ít
3.1. Điều trị viễn thị
Để cải thiện triệu chứng viễn thị, tức cải thiện thị lực, người bệnh có thể đeo kính gọng hoặc kính áp tròng. Chúng thực chất là những thấu kính lồi, đảm nhận một phần vai trò của giác mạc; giúp ánh sáng hội tụ chuẩn xác, để người viễn thị không bị nhìn mờ, dù vật thể ở gần đi chăng nữa. Người viễn thị từ 0,5 độ trở lên nên sử dụng kính gọng/kính áp tròng, để tránh làm trầm trọng thêm tật khúc xạ này. Những người viễn thị từ 0,5 độ trở xuống có thể tạm thời chưa sử dụng. Bệnh nhân nên lựa chọn tròng kính phi cầu có độ chiết suất cao, đặc biệt với những trường hợp nặng. Những tròng này mỏng, nhẹ và gọn hơn so với tròng kính bình thường. Tuy nhiên, tròng phi cầu chiết suất cao phản chiếu ánh sáng nhiều nên bệnh nhân cần sử dụng tròng có phủ quang chống lóa.
Kính gọng cải thiện thị lực cho người viễn thị
Bên cạnh kính gọng và kính áp tròng, còn một loại kính nữa cũng có thể giúp người viễn thị cải thiện triệu chứng bệnh hiệu quả. Đó là kính Ortho – K. Đây là kính áp tròng cứng, giúp chỉnh hình giác mạc khi người bệnh đeo vào ban đêm. Ban ngày người bệnh có thể tháo ra mà vẫn nhìn rõ ở tất cả các khoảng cách.
Bằng phương pháp phẫu thuật. Hiện nay, các phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng là LASIK, Femto LASIK, ReLex SMILE. Các phương pháp phẫu thuật này sẽ thay đổi hình dạng của giác mạc vĩnh viễn, trả lại cho giác mạc hình dạng bình thường để có thể đảm nhận vai trò khúc xạ ánh sáng.
3.2. Điều trị lão thị
Bệnh nhân có thể sử dụng kính gọng hoặc kính áp tròng để điều trị triệu chứng lão thị. Theo đó, có một số loại kính gọng/kính áp tròng lão thị như sau:
Kính gọng, bao gồm: Kính hai tròng (có 2 loại kính 2 tròng là kính có đường kẻ ngang nhìn thấy và kính cải tiến không có đường kẻ ngang); kính ba tròng (được chỉ định cho trường hợp mất gần hết hoặc mất hết thị lực).
Kính áp tròng, bao gồm: Kính áp tròng mono, kính áp tròng hai tròng và kính áp tròng mono cải tiến.
Tương tự viễn thị, bệnh nhân lão thị cũng có thể phẫu thuật để xử lý tương đối triệt để tật khúc xạ này. Theo đó, 2 phương pháp phẫu thuật lão thị phổ biến nhất hiện nay có thể kể đến là: Đặt kính nội nhãn và Presby LASIK.
Tuy nhiên, lão thị liên quan trực tiếp đến vấn đề tuổi tác, nên hoàn toàn có khả năng tái phát sau một thời gian.
4. Phòng ngừa viễn thị và lão thị
Về cơ bản, để phòng ngừa viễn thị và lão thị, hãy tuân thủ những lưu ý chung trong ngăn chặn sớm tật khúc xạ:
– Ngồi học và làm việc đúng tư thế: Khoảng cách từ mắt đến sách – vở/máy tính là khoảng 25 – 30cm; cột sống ở tư thế thẳng đứng, vuông góc với mặt ghế; hai chân thoải mái; hai tay đặt đúng điểm tựa quy định.
– Đảm bảo học và làm việc trong điều kiện đầy đủ ánh sáng với bàn ghế đúng tiêu chuẩn
– Thực hiện nghiêm túc chế độ giải lao cho mắt: Ngủ đủ 8 – 9 tiếng/ngày, không học/làm việc/ sử dụng thiết bị điện tử nhiều hơn 2 giờ liên tục,…
– Bổ sung thực phẩm tốt cho mắt như thực phẩm chứa Omega 3, Vitamin A,…
Bổ sung thực phẩm tốt cho mắt như thực phẩm chứa Omega 3, Vitamin A,…
– Thăm khám định kỳ với chuyên gia để được phát hiện và kiểm soát sớm các bệnh lý nhãn khoa. | thucuc | 1,219 |
Siêu âm gan có cần nhịn ăn không?
Siêu âm gan là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, an toàn, hiệu quả trong chẩn đoán một số bệnh lý gan, tổn thương gan nhất định. Tuy nhiên để đảm bảo kết quả siêu âm gan được chính xác, người bệnh cần lưu ý một số điểm được nêu dưới đây.
1. Siêu âm là gì?
Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán an toàn, không xâm lấn, không gây đau, không sử dụng bức xạ. Đây là phương pháp có giá trị chẩn đoán cao, tiện dụng, chi phí thấp. Cho đến nay về cơ bản vẫn chưa ghi nhận những tác dụng có hại của siêu âm trên cơ thể con người. Vì vậy, nó có thể được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần để chẩn đoán, theo dõi và kết hợp làm các thủ thuật điều trị bệnh.Máy quét siêu âm bao gồm bảng điều khiển máy tính, màn hình hiển thị video và đầu dò kèm theo. Đầu dò là một thiết bị cầm tay nhỏ giống như micro. Đầu dò phát ra các sóng âm thanh tần số cao hay còn gọi là sóng siêu âm vào cơ thể và sau đó thu tiếng vang trở lại.Bác sỹ siêu âm bôi một lượng nhỏ gel vào khu vực cần được kiểm tra và đặt đầu dò ở đó. Gel cho phép sóng âm truyền qua lại giữa đầu dò và khu vực được kiểm tra. Hình ảnh siêu âm có thể nhìn thấy ngay lập tức trên màn hình hiển thị. Máy tính tạo ra hình ảnh dựa trên độ to (biên độ), cường độ (tần số) và thời gian cần thiết để tín hiệu siêu âm trở về đầu dò. Nó cũng tính đến loại cấu trúc cơ thể hoặc mô mà âm thanh truyền qua. Trong y học, siêu âm được sử dụng để phát hiện những thay đổi về sự xuất hiện của các cơ quan, mô và mạch và để phát hiện các khối bất thường, chẳng hạn như khối u.
Siêu âm gan là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, an toàn, hiệu quả trong chẩn đoán một số bệnh lý gan, tổn thương gan nhất định.
2. Ý nghĩa của siêu âm gan
Siêu âm gan có thể được tiến hành riêng biệt hoặc chung trong kĩ thuật siêu âm bụng tổng quát. Kỹ thuật này giúp phân định phân thùy, hạ thùy, hạ phân thùy của gan, dựa trên mối liên quan đến động mạch chủ, tĩnh mạch dưới, tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch gan, để phát hiện các bệnh lý, các tổn thương của gan.Những hình ảnh hiển thị trên siêu âm giúp bác sĩ chẩn đoán một số bệnh lý hoặc tổn thương gan nhất định như:Gan nhiễm mỡ: Quan sát trên siêu âm thấy thấy một phần hay toàn bộ nhu mô gan sáng. Xơ gan: Bệnh nhân xơ gan giai đoạn đầu có kích thước gan lúc đầu tăng,về sau gan teo nhỏ. Ở giai đoạn muộn của xơ gan, siêu âm còn có thể thấy gan có hình nốt nhỏ đường kính dưới 1cm. Ngoài ra, siêu âm còn giúp phát hiện các hậu quả của xơ gan như cổ trướng, giãn tĩnh mạch, lách to.Ung thư gan: Siêu âm là một trong những xét nghiệm quan trọng giúp chẩn đoán ung thư gan. Viêm gan: Trên siêu âm quan sát được các tổn thương của gan, kích thước gan tăng nhưng hình ảnh nhu mô gan chưa thấy có biến đổi rõ rệtÁp xe gan. Sán lá gan. Các bệnh lý gan mật khác
3. Siêu âm gan có cần nhịn ăn không?
Thông thường, siêu âm gan không cần phải nhịn ăn. Tuy nhiên để khảo sát đường mật trong và ngoài gan tốt hơn bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bạn nhịn ăn trong vòng 8 đến 12 giờ trước khi siêu âm. Vì nếu siêu âm sau khi ăn, túi mật xẹp sẽ khó đánh giá các tổn thương bên trong lòng và thành túi mật, ngoài ra khi dạ dày chứa quá nhiều thức ăn vùng đầu tụy, đoạn cuối ống mật chủ và một phần gan trái sẽ khó quan sát được trên siêu âm.
Thông thường, bác sĩ thường sẽ yêu cầu bạn nhịn ăn trong vòng 8 đến 12 giờ trước khi siêu âm
4. Quy trình siêu âm gan
Trước khi siêu âm gan, bạn có thể được yêu cầu thay áo choàng bệnh viện và tháo đồ trang sức trên người. Bạn sẽ được yêu cầu nằm ngửa trên bàn kiểm tra.Bác sỹ siêu âm bôi một lượng nhỏ gel vào bụng của bạn.Bác sỹ siêu âm ấn nhẹ đầu dò vào vùng bụng của bạn, di chuyển nó qua lại. Thiết bị sẽ gửi tín hiệu đến máy tính, tạo ra hình ảnh giúp bác sĩ quan sát được cấu trúc gan của bạn. Kiểm tra siêu âm thông thường mất khoảng 10- 30 phút để hoàn thành. Nó thường không đau. Tuy nhiên, bạn có thể có một số khó chịu tạm thời nếu kỹ thuật viên ấn vào một khu vực bị đau hoặc những vùng mềm.Bạn sẽ có thể trở lại hoạt động bình thường ngay sau khi siêu âm gan.
5. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả siêu âm gan
Một số yếu tố hoặc điều kiện có thể ảnh hưởng đến kết quả siêu âm, bao gồm:Béo phì nặng. Thức ăn còn bên trong dạ dày. Barium (một chất lỏng bạn uống để thực hiện một số xét nghiệm giúp bác sĩ nhìn thấy dạ dày và đường tiêu hóa của bạn) còn sót lại trong ruột từ một quy trình xét nghiệm trước đó. Khí dư thừa trong đường ruột.
Video đề xuất: Chức năng của gan đối với cơ thể | vinmec | 984 |
Phẫu thuật nứt kẽ hậu môn
Xem thêm:
>> Phẫu thuật rò hậu môn
>> Ngứa hậu môn sau khi sinh
>> Ngứa hậu môn khám ở đâu?
PHẪU THUẬT NỨT KẼ HẬU MÔN LÀ GÌ?
Nứt kẽ hậu môn có biểu hiện là tại niêm mạc hoặc các nếp gấp hậu môn xuất hiện các đường nứt dài từ 0.5 – 1cm, khiến người bệnh đau đớn, khó chịu. Nứt kẽ hậu môn thường xuất hiện độc lập hoặc kèm với bệnh trĩ.
Phẫu thuật nứt kẽ hậu môn là thủ thuật nhằm tạo ra một đường cắt trên cơ vòng hậu môn, làm cho nó không bị co thắt nữa, từ đó có thời gian để chữa lành.
>> Đọc thêm: Nứt kẽ hậu môn có tự khỏi được không?
AI CẦN PHẪU THUẬT NỨT KẼ HẬU MÔN?
Phẫu thuật là phương pháp điều trị được áp dụng cho các trường hợp người bệnh đã điều chỉnh về chế độ ăn uống, sinh hoạt và điều trị nội khoa không hiệu quả.
BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CỦA NỨT KẼ HẬU MÔN
Nứt kẽ hậu môn gây ra nhiều triệu chứng khó chịu cho đời sống, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh như:
Người bệnh thường có tâm lý xấu hổ, ngại thăm khám khi mắc bệnh nứt kẽ hậu môn. Tuy nhiên càng để kéo dài thì nứt kẽ hậu môn càng tiến triển phức tạp khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Nứt kẽ hậu môn rất dễ bị nhiễm trùng từ phân và dẫn tới sự hình thành của ổ áp – xe giữa hai cơ thắt hay áp – xe xung quanh hậu môn. Nguy hiểm nhất là biến chứng rò hậu môn – một căn bệnh khó điều trị bằng nội khoa và hay tái lại.
Vì thế khi có dấu hiệu mắc bệnh nên đi khám càng sớm càng tốt để được tư vấn cách điều trị phù hợp, ngăn chặn nguy cơ gặp phải những biến chứng trên.
>> Tìm hiểu chi tiết: Bệnh nứt kẽ hậu môn có nguy hiểm không?
Khi có dấu hiệu nứt kẽ hậu môn nên nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám và tư vấn cách điều trị phù hợp.
PHẪU THUẬT NỨT KẼ HẬU MÔN ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
Có hai loại phẫu thuật nứt kẽ hậu môn thường được áp dụng là:
Chăm sóc hậu phẫu chu đáo tại phòng riêng tiện nghi sẽ giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi.
Gọi ngay 0904 97 0909 hoặc 1900 558892 để được tư vấn và đặt lịch phẫu thuật nhanh chóng!
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
Đặt khám: 1900 5588 96 | thucuc | 448 |
Một số dấu hiệu ung thư dạ dày bạn nên nắm được
Trong thực tế, ung thư dạ dày là một trong những căn bệnh ung thư hàng đầu khiến bệnh nhân tử vong. Bởi vì họ không chú ý theo dõi sức khỏe và phát hiện bệnh từ những giai đoạn đầu tiên. Để có thể điều trị sớm, kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư, trước tiên chúng ta cần nắm được các dấu hiệu ung thư dạ dày đặc trưng nhất.
1. Ung thư dạ dày xảy ra do nguyên nhân nào?
Chắc hẳn chúng ta không còn cảm thấy xa lạ với căn bệnh ung thư dạ dày, bệnh xảy ra khi tế bào bất thường ở dạ dày phát triển mạnh và trở thành khối u ác tính. Ở các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân mắc ung thư dạ dày đang có dấu hiệu gia tăng. Đây là vấn đề đáng lo ngại, đặc biệt, ngày càng nhiều bệnh nhân tử vong vì căn bệnh hiểm nghèo này. Nguyên nhân chính là do chúng ta chưa nắm được dấu hiệu ung thư dạ dày và đi điều trị kịp thời.
Để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, mỗi người cần chủ động tìm hiểu về nguyên nhân gây ung thư dạ dày. Dựa trên thông tin này, bạn sẽ thay đổi lối sinh hoạt khoa học hơn, biết cách chăm sóc sức khỏe bản thân.
Các số liệu thống kê cho thấy số lượng bệnh nhân nam mắc ung thư dạ dày cao hơn so với nữ giới, đặc biệt là nam giới ngoài 40 tuổi. Chính vì thế, đàn ông từ 40 tuổi trở lên nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe định kỳ, tầm soát để phát hiện sớm nguy cơ mắc ung thư dạ dày. Nhờ vậy, họ có cơ hội điều trị sớm, kiểm soát tình trạng sức khỏe.
Hút thuốc lá không những là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ung thư phổi, mà nó còn là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng ung thư dạ dày và nhiều loại ung thư khác. Việc cai nghiện thuốc lá sẽ đem lại nhiều lợi ích về sức khỏe cho chính bạn và người thân xung quanh.
Đặc biệt, thói quen ăn uống hàng ngày cũng có thể dẫn tới sự hình thành, phát triển của bệnh ung thư dạ dày. Trong đó, người thường xuyên ăn đồ nướng, các món mặn, món ngâm, muối có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Những đối tượng này cần chú ý tới các dấu hiệu ung thư dạ dày và đi khám sớm.
Ngoài những nguyên nhân kể trên, bệnh nhân có tiền sử bị tổn thương dạ dày nên thận trọng, nếu không điều trị dứt điểm, họ rất dễ mắc ung thư dạ dày. Đó là lý do vì sao bác sĩ luôn theo dõi sát sao sức khỏe của người bệnh viêm loét, đau dạ dày hoặc người nhiễm khuẩn HP.
2. Dấu hiệu ung thư dạ dày bạn không nên bỏ qua
Trong nhiều năm trở lại đây, kỹ thuật y học được cải thiện đáng kể, một số máy móc hiện đại được đưa vào sử dụng, phục vụ nhu cầu chẩn đoán, điều trị bệnh. Việc nắm được một số triệu chứng ung thư dạ dày sớm giúp bệnh nhân phát hiện bệnh, điều trị kịp thời, từ đó cơ hội hồi phục sức khỏe cao hơn.
Thông thường, ở giai đoạn đầu, triệu chứng bệnh chưa thực sự rõ ràng và rất dễ gây nhầm lẫn với các vấn đề liên quan tới hệ tiêu hóa. Chúng ta cần theo dõi thật sát sao để không nhầm lẫn, điều trị với phương pháp không phù hợp.
Đa phần bệnh nhân đều cảm thấy đầy bụng, khó chịu, đây là triệu chứng không thể bỏ qua. Đầy bụng cũng là nguyên nhân khiến người bệnh cảm thấy ăn uống không ngon miệng, tình trạng này diễn ra trong một khoảng thời gian dài. Hậu quả là bệnh nhân sụt cân nhanh mà không xác định được nguyên nhân.
Bên cạnh đó, bệnh nhân ung thư dạ dày thường ợ chua, ợ nóng,… điều này cho thấy lượng axit trong dạ dày của họ cao bất thường và nguy cơ mắc bệnh ung thư ở dạ dày là rất cao. Nhìn chung, khi phát hiện dấu hiệu ung thư dạ dày như trên, chúng ta cần chủ động đi khám, theo dõi sát sao và điều trị kịp thời để ngăn ngừa những diễn biến xấu hơn xảy ra.
Sau một thời gian không phát hiện, chữa trị kịp thời, sức khỏe của bệnh nhân sẽ có nhiều chuyển biến xấu. Các triệu chứng bạn không nên chủ quan như: nôn ra máu, phân có đặc điểm bất thường hoặc đi ngoài lẫn máu,…
3. Bí quyết chăm sóc sức khỏe, hạn chế nguy cơ mắc ung thư dạ dày
Như vậy, ung thư dạ dày là căn bệnh khá nghiêm trọng và đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh. Tốt nhất chúng ta nên chủ động thay đổi chế độ sinh hoạt, thói quen ăn uống để mình không gặp phải bất cứ dấu hiệu ung thư dạ dày nào.
Điều quan trọng nhất là các bạn xây dựng được chế độ ăn uống lành mạnh, đảm bảo ăn đủ chất và hạn chế các món ăn không tốt cho sức khỏe. Cụ thể, chuyên gia dinh dưỡng khuyên chúng ta không nên ăn món quá mặn, bởi vì nitrit, amin thứ cấp trong các món ăn này thường gây hại cho dạ dày, tạo điều kiện cho tế bào gây bệnh ung thư hình thành, phát triển. Bên cạnh đó, món ăn nướng, chiên rán cũng không có lợi cho sức khỏe, vì vậy bạn nên hạn chế sử dụng hàng ngày.
Để tăng cường sức khỏe, bạn nên bổ sung vitamin cho cơ thể, đặc biệt là vitamin A và E
từ các thực phẩm tới từ thiên nhiên hoặc dùng thực phẩm chức năng.
Như đã phân tích ở trên, thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư dạ dày hay các bệnh về phổi. Tốt nhất, bạn nên cai nghiện thuốc lá, đây là cách tốt nhất để bảo vệ cho bạn và cả người thân xung quanh.
Tốt nhất các bạn không nên bỏ qua bất cứ dấu hiệu ung thư dạ dày nào để phát hiện bệnh sớm và điều trị dứt điểm. Hy vọng rằng qua bài viết này, các bạn đã nắm được những triệu chứng ung thư dạ dày đặc trưng nhất. | medlatec | 1,119 |
Phát hiện những triệu chứng sớm của suy tim
Bị suy tim là tình trạng bệnh lý khi tim không đủ khả năng bơm để cung cấp máu đảm bảo cho các nhu cầu hoạt động của cơ thể. Người bệnh bị suy tim sẽ suy giảm khả năng hoạt động, suy giảm chất lượng sống, tùy từng mức độ sẽ cần sự hỗ trợ khác nhau. Những người bị suy tim cấp độ 4 hay suy tim giai đoạn cuối sẽ đứng trước nguy cơ tử vong cao do các rối loạn nhịp và các đợt suy tim mất bù. Suy tim được chia làm hai loại là suy tim cấp tính và mạn tính.Mặc dù suy tim là chặng đường cuối của các bệnh lý tim mạch nhưng có một số trường hợp nếu được phát hiện sớm triệu chứng suy tim và điều trị đúng cách có thể khỏi hoàn toàn. Nếu nguyên nhân suy tim do hẹp hở van tim nếu điều trị thay van tim sớm người bệnh có thể phục hồi hoàn toàn hay trong bệnh lý tim bẩm sinh nếu được phẫu thuật sớm...Các trường hợp bị suy tim do bệnh lý mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, viêm cơ tim... bệnh sẽ khó khỏi hoàn toàn khi đã có sự thay đổi cấu trúc tim.Nếu cơ thể có những dấu hiệu dưới đây, hãy lưu ý vì đó có thể là những triệu chứng suy tim lâm sàng:Xuất hiện các cơn khó thở cấp tính xuất hiện. Ran rõ ở hai bên thùy phổiÁp lực tĩnh mạch cảnh tăng. Da xanh nhợt nhạt. Việc vận động thể lực bị hạn chế. Hai chi dưới phù, trắng mềm, khi ấn vào bị lõm. Tăng cân. Ngoài ra, triệu chứng suy tim còn có thể được phát hiện qua các kết quả xét nghiệm. Những xét nghiệm dưới đây cho phép phát hiện triệu chứng suy tim cận lâm sàng:Hình ảnh tim to khi quan sát kết quả chụp X-quang. Ure và creatinin tăng là các biểu hiện suy thận gián tiếp có thể xảy ra do suy timĐể kiểm soát bị suy tim và hạn chế nguy cơ chuyển biến thành suy tim giai đoạn cuối, mọi người cần phải:Thay đổi chế độ ăn uống: Nên ăn rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, các sản phẩm từ sữa ít béo, cá, thịt nạc, thịt gia cầm, trứng, các loại thịt có màu đỏ, sản phẩm từ đậu nành và dầu thực vật. Không nên ăn thức ăn mặn, mỡ động vật, thực phẩm đã qua tinh chế hay chế biến sẵn. Bỏ rượu, các đồ uống có chất kích thích như chè, cà phê, bỏ thuốc lá.Thay đổi chế độ sinh hoạt: Tập thể dục đều đặn thói tập thể dục sẽ giúp tăng lưu thông máu và ngăn ngừa cục máu đông. Tùy theo giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe, có thể chọn các môn tập vừa sức như đi bộ, ngồi thiền, đạp xe...Người bệnh suy tim giai đoạn cuối nên vận động nhẹ nhàng, dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi không vận động quá sức.Điều trị bằng thuốc: Thuốc lợi tiểu, thuốc trợ tim, thuốc giãn mạch, thuốc chống đông máu...Điều trị can thiệp và phẫu thuật tim mạch: Khi tình trạng bị suy tim nặng lên, không đáp ứng với điều trị bằng thuốc phẫu thuật ghép tim là bước cuối cùng trong điều trị suy tim. | vinmec | 585 |
Nổi hạch ở bộ phận sinh dục nam: Nguyên nhân và cách điều trị
Một trong những điều phiền toái nhất mà nhiều nam giới gặp phải là nổi hạch ở bộ phận sinh dục nam. Vậy nguyên nhân của tình trạng này do đâu, cách điều trị như thế nào? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết sau.
1. Lý do hạch nổi ở bộ phận sinh dục nam
Có hai nhóm nguyên nhân
khiến hạch xuất hiện ở bộ phận sinh dục nam là nguyên nhân lành tính và nguyên nhân ác tính.
Nguyên nhân nổi hạch lành tính
Cậu nhỏ nổi hạch chủ yếu là do viêm nhiễm nấm ngứa từ các loại virus, vi khuẩn, nấm gây nên. Mà nguyên cớ dẫn đến tình trạng viêm nhiễm ở nam giới chính là do vệ sinh bộ phận sinh dục ở nam giới chưa đúng cách.
Các bác sĩ chuyên khoa cũng cho rằng việc quan hệ tình dục với bạn tình bị nhiễm bệnh mà không sử dụng bao cao su để bảo vệ cũng chính là một trong những tác nhân gây nên tình trạng này.
Nguyên nhân nổi hạch ác tính
Với các bệnh nhân bị ung thư, trong và sau quá trình điều trị có thể sẽ thấy nổi hạch. Nam giới bị nổi hạch ở bộ phận sinh dục rất có thể hạch ác tính do sự biến đổi bất thường của các tế bào ở bộ phận sinh dục hoặc thứ phát từ các khối ung thư ở các cơ quan khác di căn tới bộ phận sinh dục.
2. Hậu quả nghiêm trọng khi hạch mọc trên thân dương vật
nam giới
“Cậu nhỏ” bị nổi hạch để lại những hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh.
“Cậu nhỏ” bị biến dạng, gây mất thẩm mỹ
Dương vật nổi hạch trước tiên gây mất thẩm mỹ. Mặt khác, tình trạng này cũng khiến các quý ông cảm thấy tự ti trước bạn tình, phong độ vì thế bị ảnh hưởng, giảm sút.
Gây vô sinh ở nam giới
Những người bị nổi hạch ở bộ phận sinh dục tuyệt đối không nên chủ quan, phải hết sức thận trọng. Đặc biệt khi cậu nhỏ mọc hạch trên thân dương vật thì các quý ông nên cẩn thận bởi có thể là dấu hiệu của nguy cơ mắc các bệnh như sùi mào gà, giang mai,…
Tình trạng nổi hạch ở bộ phận sinh dục do nguyên nhân là viêm nhiễm đường sinh dục nếu không điều trị sớm có thể dẫn đến tình trạng vô sinh ở nam giới.
Ảnh hưởng tới “cuộc yêu”
Quan hệ tình dục là nhu cầu của mỗi người, đối với các đấng mày râu thì một cậu nhỏ khỏe mạnh có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc yêu, nó không chỉ thể hiện bản lĩnh của đàn ông, mà còn khẳng định được sức khỏe sinh sản của nam giới. Chỉ cần cậu nhỏ nổi hạch, viêm, nhiễm nấm ngứa hay có bất cứ biểu hiện gì bất thường thì ngay lập tức sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc yêu và cuộc sống.
3. Nổi hạch ở bộ phận sinh dục bé trai
Các bé trai thường ít khi để ý, hoặc khi đã phát hiện nhưng vì chưa có kiến thức nên không biết thông báo cho bố mẹ, khiến tình trạng nổi hạch trở nên nghiêm trọng. Chính vì vậy cha mẹ cần quan tâm đến trẻ hơn, theo dõi những biểu hiện không bình thường để phát hiện và điều trị sớm, tránh được những hậu quả đáng tiếc xảy ra.
Nếu trẻ còn nhỏ, khi đi tắm cần đến sự hỗ trợ của mẹ thì mẹ chú ý vệ sinh thật sạch bộ phận sinh dục cho bé. Sau đó dùng khăn tắm sạch để lau khô, tránh để ẩm ướt. Đồng thời cho bé mặc những bộ quần áo rộng rãi, thoáng mát. Nếu chẳng may bé bị những nốt hạch xấu xí làm phiền thì các mẹ cũng hết sức bình tĩnh và cho trẻ đến bệnh viện để khám.
4. Làm sao để điều trị nổi hạch ở bộ phận sinh dục nam?
Nam giới xuất hiện hạch ở cậu nhỏ tương đối phổ biến, để điều trị cũng không quá khó khăn. Trong trường hợp người bệnh phát hiện kịp thời, điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ thì kết quả sẽ rất khả quan. Tuy nhiên nếu không phát hiện kịp thời, không chữa trị thì bệnh để lại hậu quả rất nghiêm trọng.
Không chỉ với bệnh nổi hạch ở bộ phận sinh dục nam, mà các bệnh lý khác như viêm nhiễm nấm ngứa ở nam giới do các loại vi khuẩn, virus, gây ra thì tuy theo nguyên nhân cũng như mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị riêng. Thông thường với những bệnh này thì hướng điều trị là dùng thuốc điều trị triệu chứng và điều trị nguyên nhân như kháng sinh, kháng nấm, kháng virus và giảm ngứa, đau,. .
Nếu trong trường hợp hạch ở bộ phận sinh dục là do ung thư ở bộ phận sinh dục hoặc do di căn từ các cơ quan khác thì việc điều trị sẽ rất phức tạp. Lúc này các bác sĩ sẽ căn cứ vào tình hình thực tế để có hướng điều trị riêng. Những bệnh nhân bị ung thư tinh hoàn, ung thư dương vật,… việc nổi hạch ở bộ phận sinh dục nam là điều khó tránh khỏi.
Việc quan tâm tới sức khỏe sinh sản ở cả hai giới đều rất cần thiết. Thường bản thân các đấng mày râu hay nhầm lẫn hạch với mụn nhọt mà không để ý tới các dấu hiệu bất thường này. Nhưng đôi khi đó có thể là những triệu chứng báo hiệu những bệnh lý khác nguy hiểm. Nếu nghi ngờ dương vật bị nổi hạch hay có những biểu hiện bất thường như nổi mụn li ti, nổi chấm đỏ ở bao quy đầu,... bạn nên đến ngay bệnh viện để các bác sĩ thăm khám và điều trị.
Bên cạnh đó, với các thiết bị, máy móc hiện đại, tân tiến, Phòng xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 do Bộ khoa học và Công nghệ cấp phép và chứng chỉ CAP của Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ sẽ đảm bảo sự chính xác cho từng kết quả thăm khám của khách hàng.
Nếu có vấn đề về sức khỏe cần giải đáp, bạn có thể liên hệ với bệnh viện qua Tổng đài
hơn. | medlatec | 1,095 |
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối có chữa được không?
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối có chữa được không là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Mời độc giả cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thêm những thông tin cần thiết căn bệnh này.
Ung thư dạ dày bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào trong dạ dày. Theo thống kê về số ca mắc ung thư dạ dày những năm gần đây đang gia tăng nhanh chóng. Dự kiến tới năm 2010, số ca mắc ung thư dạ dày ở nam giới là 27.000 ca và nữ giới là 13.000 ca.
Nhiều người do tâm lý chủ quan và thiếu kiến thức trong việc phát hiện sớm bệnh dẫn tới 70% trường hợp được chẩn đoán ở giai đoạn muộn.
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối có chữa được không là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối có chữa được không?
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối là giai đoạn nặng. Lúc này tế bào ung thư đã phát triển mất kiểm soát, xâm lấn ra khỏi thành dạ dày và di căn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể như gan, phổi, xương, não…
Lúc này, sức khỏe người bệnh suy giảm nghiêm trọng do sự phát triển mạnh của tế bào ung thư, cơ thể không tự hấp thụ hết dinh dưỡng. Thế nhưng ở giai đoạn cuối, người bệnh vẫn có thể điều trị và kéo dài dài cơ hội sống.
Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày giai đoạn cuối thường được áp dụng là hóa trị, xạ trị.
Ngoài ra, tùy vào tình trạng sức khỏe người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối mà bác sĩ chỉ định điều trị kết hợp với phẫu thuật để loại bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày bị bệnh.
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối cần kết hợp nhiều phương pháp điều trị như hóa trị, xạ trị nhằm tăng hiệu quả
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối có thể chữa trị, tuy nhiên tỷ lệ sống của người bệnh ở giai đoạn này không cao. Lý do là bởi khối u đã phát triển và xâm lấn ra các cơ quan khác trong cơ thể, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
Vì thế, các phương pháp điều trị được áp dụng trong giai đoạn này chỉ nhằm mục đích làm giảm triệu chứng, giảm đau đớn cho người bệnh và kéo dài cơ hội sống.
Lưu ý gì trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn cuối?
Đối với người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối, ngoài việc tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh cần chú ý:
Người bệnh cần được chăm sóc chu đáo trong quá trình điều trị bệnh để cải thiện sớm sức khỏe
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối là giai đoạn nặng, khối u phát triển mất kiểm soát và di căn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. Vì thế người bệnh ngoài kết hợp các phương pháp điều trị cần chú ý tới chế độ ăn uống, nghỉ ngơi. Người nhà cần động viên, chia sẻ, quan tâm hơn nữa tới người bệnh để ổn định tâm lý, yên tâm điều trị. | thucuc | 580 |
Những điều cần biết về tán sỏi ngoài cơ thể
“Chào bác sĩ, mới đây đi khám bác sĩ chẩn đoán tôi bị sỏi tiết niệu, tôi lo lắng không biết nên điều trị sỏi bằng cách nào, tôi có tham khảo nhiều chỗ và được biết đến tán sỏi ngoài cơ thể, nhưng tôi băn khoăn không biết phương pháp này có hiệu quả không? Tán sỏi ngoài cơ thể cần biết những điều gì?”
Hoàng Anh (Hà Nội)
Tán sỏi ngoài cơ thể là gì?
Tán sỏi ngoài cơ thể là một trong những đột phá trong công nghệ trị sỏi. Đây là phương pháp điều trị ngoại khoa, không mổ, giúp loại sạch sỏi nhẹ nhàng mà đem lại hiệu quả cao.
Tán sỏi ngoài cơ thể là việc sử dụng sóng xung kích phát ra từ máy tán sỏi, hội tụ và tập trung vào viên sỏi để tán nhỏ sỏi, sóng xung kích với áp lực cao giúp phá vỡ viên sỏi thành những mảnh vụn nhỏ, sau đó các mảnh vụn sỏi sẽ được đào thải ra ngoài theo đường tiểu.
Sóng xung kích từ máy tán sỏi ngoài cơ thể giúp phá vỡ viên sỏi thành những mảnh vụn nhỏ, sau đó các mảnh vụn sỏi sẽ được đào thải ra ngoài theo đường tiểu (ảnh minh họa)
Những đối tượng phù hợp với tán sỏi ngoài cơ thể
Trước kia điều trị sỏi tiết niệu là cả một quá trình kéo dài dai dẳng, bệnh nhân phải chấp nhận mổ mở với vết mổ dài, mà hiệu quả không cao, thậm chí có những biến chứng sau mổ như nhiễm trùng vết mổ… Nhưng hiện nay, bạn hoàn toàn có thể loại sạch sỏi mà không mổ, không đau, ra về ngay sau khi tán sỏi bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ khi có đủ những yếu tố sau:
Trường hợp được chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể
– Sỏi thận có kích thước < 2cm.
– Sỏi niệu quản 1/3 trên và < 1,5cm.
– Sỏi trên vị trí hẹp niệu quản, trên vị trí sa lồi niệu quản hoặc sỏi trên polyp.
Trường hợp bệnh nhân không thể tán sỏi ngoài cơ thể
– Bệnh nhân nam giới bị hẹp niệu đạo.
– Bệnh nhân bị hẹp niệu quản ở đoạn dài phía dưới sỏi.
– Bệnh nhân mắc rối loạn đông máu.
– Bệnh nhân bị nhiễm trùng tiết niệu nặng.
Đối với sỏi thận <2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và <1,5cm thì có thể loại sạch sỏi bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể
Những lưu ý khi tán sỏi ngoài cơ thể
Để phương pháp tán sỏi đạt hiệu quả tốt nhất người bệnh cần lưu ý những điều sau:
Giữ nhịp thở đều đặn
Trong quá trình tán sỏi, sỏi luôn di động theo nhịp thở do vậy bệnh nhân cần giữ được nhịp thở đều và nhẹ nhàng để tăng hiệu quả sóng xung kích bắn phá sỏi.
Uống nhiều nước sau khi tán sỏi
Sau khi tán sỏi, bệnh nhân cần phải uống nhiều nước (2 – 3 lít nước/ngày) để có thể đào thải hết những mảnh vụn của sỏi ra ngoài theo đường tiểu.
Uống 2-3 lít nước sau khi tán sỏi ngoài cơ thể để giúp đào thải hết những mảnh vụn sỏi ra ngoài theo đường tiểu (ảnh minh họa)
Tái khám theo chỉ định
Tái khám sau khi tán sỏi theo chỉ định của bác sĩ. Do với phương pháp này những viên sỏi nhỏ sẽ đi ra ngoài theo đường tự nhiên (đường tiểu) nên phải mất 5 – 7 ngày để sỏi có thể đào thải hết ra ngoài. Vì vậy, cần phải tái khám theo chỉ định của bác sĩ để đánh giá chính xác hiệu quả tán sỏi, và xử lý kịp thời nếu có những bất thường sau khi tán sỏi.
Có chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học
Để điều trị sỏi hiệu quả và phòng ngừa sỏi tái phát thì cần kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh (hạn chế ăn nhiều muối, đạm động vật, thực phẩm chứa nhiều oxalate…), có chế độ sinh hoạt hợp lý (không làm việc quá sức, rèn luyện sức khỏe thường xuyên…) và đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần. | thucuc | 739 |
Triệu chứng ung thư thực quản nào bạn không nên bỏ qua?
Triệu chứng ung thư thực quản có dễ phát hiện không và bao gồm những gì? Cùng đi tìm đáp án thông qua bài viết này nhé!
1. Tổng quan về ung thư thực quản
Thực quản là phần trên của ống tiêu hóa, có vai trò đưa thức ăn từ miệng xuống dạ dày. Ung thư thực quản là bệnh lý hình thành khi khối u ác tính xuất hiện tại niêm mạc thực quản. Khối u này dần phát triển và xâm nhập vào sâu bên trong thành thực quản.
Theo thời gian, khối u ngày càng to lên rồi lan ra xung quanh và di căn đến các cơ quan khác trên cơ thể theo đường mạch máu hoặc hạch bạch huyết.
Hiện nay, ung thư thực quản được chia thành 2 loại chính:
– Ung thư biểu mô tế bào vảy: Chiếm khoảng 90%, thường liên quan trực tiếp đến việc lạm dụng rượu và thuốc lá.
– Ung thư biểu mô tuyến: Chiếm khoảng 2-8%, thường liên quan trực tiếp đến bệnh béo phì và trào ngược dạ dày.
Ung thư thực quản có mối quan hệ mật thiết với thói quen ăn uống hàng ngày của người bệnh
– Giai đoạn 1: Ung thư chỉ tồn tại ở lớp trên cùng của thành thực quản.
– Giai đoạn 2: Ung thư lan sang lớp sâu hơn của thành thực quản hoặc xâm lấn tổ chức bạch huyết lân cận nhưng chưa xâm lấn các bộ phận khác trên cơ thể.
– Giai đoạn 3: Ung thư đã xâm lấn lớp sâu hơn của thành thực quản hoặc xâm lấn tổ chức hoặc hạch bạch huyết trong vùng cạnh thực quản.
– Giai đoạn 4: Ung thư xâm lấn các bộ phận khác trên cơ thể, bao gồm: gan, phổi, não, xương.
2. Nguyên nhân nào gây ra ung thư thực quản?
Nguyên nhân chính xác của ung thư thực quản chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, một số yếu tố đã được chứng minh là có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh so với bình thường. Đó là 7 yếu tố dưới đây:
Những người lớn tuổi, nhất là từ 60 tuổi trở lên dễ mắc ung thư thực quản hơn những người trẻ tuổi.
Ung thư thực quản thường gặp ở nam nhiều hơn ở nữ.
Theo kết quả nghiên cứu được, ung thư thực quản là căn bệnh có tính di truyền. Cụ thể, bệnh nhân thường mắc bệnh nếu trong gia đình có người mắc ung thư thực quản. Tỉ lệ mắc đặc biệt cao nếu người đó là bố ruột của bệnh nhân.
Thói quen hút thuốc lá hay một số chế phẩm khác có thuốc lá chính là nguy cơ chủ yếu gây nên ung thư thực quản.
Những người có thói quen uống rượu bia thường xuyên, hay tệ hơn là nghiện rượu có nguy cơ cao mắc phải ung thư thực quản. Nguy cơ này còn cao hơn nữa nếu một người đồng thời sử dụng cả thuốc lá và rượu.
Tình trạng loét ở thực quản kéo dài sẽ dễ dàng làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản. Nếu dịch vị dạ dày thường xuyên trào ngược lên thực quản có thể khiến cho tổ chức ở đáy thực quản bị hoại tử dần. Hiện tượng trào ngược này thường thấy trong bệnh trào ngược dạ dày.
Nếu người bệnh từng mắc các bệnh ung thư vùng đầu – mặt – cổ thì nguy cơ mắc thêm một bệnh ung thư thứ hai ở vùng này sẽ tăng lên, trong đó có ung thư thực quản.
3. 6 triệu chứng ung thư thực quản bạn không nên bỏ qua
Xác định các yếu tố nguy cơ là một việc làm cần thiết để chúng ta chủ động phòng ngừa và tầm soát ung thư sớm. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc những người không có các yếu tố nguy cơ kể trên sẽ không mắc bệnh.
Vì vậy, chúng ta không nên chủ quan mà hãy luôn quan tâm đến cơ thể của mình để có thể nhận ra những dấu hiệu bất thường có thể là triệu chứng của ung thư thực quản sau đây:
3.1. Triệu chứng nuốt nghẹn
Nuốt nghẹn thường xuất hiện khi ung thư thực quản đã tiến triển. Trong trường hợp này, người bệnh thường có cảm giác vướng ở thực quản khi nhai nuốt thức ăn.
Ban đầu người bệnh có thể gặp khó khăn với các loại thức ăn dạng đặc như thịt hay cá. Theo thời gian, ngay cả những loại thức ăn dạng lỏng như cháo, súp, canh cũng có thể khiến người bệnh bị nghẹn.
3.2. Cảm thấy đau tức ở vùng ngực sau xương ức
Các cơn đau tức ở vùng ngực phía sau xương ức có thể xuất hiện hoàn toàn bất chợt, nhưng có xu hướng tăng dần khi người bệnh ăn uống. Nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên thì bạn nên cảnh giác và đến gặp bác sĩ ngay.
Đau tức ngực sau xương ức là một triệu chứng phổ biến của ung thư thực quản
3.3. Buồn nôn và nôn cũng là triệu chứng ung thư thực quản
Khi triệu chứng nuốt nghẹn ngày càng rõ rệt, người bệnh sẽ dần có cảm giác buồn nôn và nôn khi đang ăn hoặc sau khi ăn xong.
Chất nôn thường là thức ăn vừa được đưa vào cơ thể, chưa lẫn dịch vị. Đôi khi có thể có lẫn máu nhưng không nhiều.
3.4. Tiết nhiều nước bọt
Tình trạng nuốt nghẹn làm cho nước bọt không thể đi theo thức ăn để xuống dạ dày mà dồn ứ trong khoang miệng. Lúc này người bệnh sẽ phải nhổ bớt nước bọt ra ngoài.
3.5. Đau rát họng, ho lâu ngày không dứt
Việc người bệnh thường xuyên nuốt nghẹn và nôn cũng làm cho cổ họng bị tổn thương, gây nên cảm giác đau rát và ho kéo dài. Sau một thời gian, nếu như tình trạng vẫn tiếp diễn thì đó có thể là một trong những triệu chứng ung thư thực quản.
Người mắc ung thư thực quản thường xuyên bị ho và rát họng
3.6. Sút nhiều cân, cơ thể gầy đi trông thấy
Các vấn đề xảy ra với thực quan và quá trình tiêu hóa khiến người bệnh ăn uống kém đi, cơ thể mệt mỏi và suy kiệt nên cân nặng sụt giảm nhanh chóng. | thucuc | 1,112 |
Chữa bệnh ung thư phổi bằng thuốc nam
Lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Có những người từ chối phương pháp điều trị tây y để thử phương pháp điều trị bằng thuốc nam. Vậy thực tế, chữa bệnh ung thư phổi bằng thuốc nam có hiệu quả không?
Chữa bệnh ung thư phổi bằng thuốc nam có hiệu quả không?
Thuốc nam thường chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị các triệu chứng bệnh
Thuốc nam là những vị thuốc đông y sử dụng những loại thảo mộc bản địa dưới dạng sấy khô hoặc để tươi. Thuốc nam vốn được nhiều người ưa chuộng do được cho là có ít tác dụng phụ, lành tính hơn dùng thuốc.
Ứng dụng trong điều trị bệnh của thuốc nam thường cho các loại bệnh như ho, sốt,mệt mỏi, đau cơ… Với bệnh ung thư, công dụng của thuốc nam chưa rõ ràng và chỉ dừng lại ở hỗ trợ điều trị chứ không phải là phương pháp điều trị tối ưu nhất.
Bệnh nhân ung thư phổi có rất nhiều biểu hiện phức tạp như nôn nao khó chịu, nôn ra đờm, có máu, đau tức ngực, sắc mặt nhợt nhạt, da xanh… Thuốc nam thường có công dụng trong giảm nhẹ triệu chứng bệnh, hỗ trợ điều trị với các phương pháp điều trị chính.
Việc bỏ qua phương pháp điều trị tây y mà chỉ áp dụng điều trị bằng thuốc nam cần phải suy xét kĩ lưỡng do các bác sĩ cảnh báo không phải thuốc nam nào cũng bổ như ta tưởng và ung thư phổi di căn rất nhanh nếu không được điều trị kịp thời, ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh.
Các phương pháp chính điều trị ung thư phổi
Ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Lựa chọn phương pháp điều trị cho từng loại ung thư còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có độ tuổi, thể trạng người bệnh, giai đoạn ung thư cũng như dự đoán khả năng đáp ứng điều trị bệnh. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp bổ trợ khác nhau để tăng hiệu quả điều trị bệnh.
Phẫu thuật, xạ trị liệu, hóa trị, điều trị nhắm mục tiêu, chiếu xạ sọ dự phòng… là các phương pháp điều trị ung thư phổi được các bác sĩ đánh giá là có hiệu quả.
Phẫu thuật thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn đầu
Phẫu thuật là phương pháp thường được chỉ định trong điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn sớm và giai đoạn ung thư tiến triển. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ để loại bỏ một phần nhỏ của phổi có khối u cùng mô khỏe mạnh, cắt bỏ phân đoạn để loại bỏ phần lớn phổi, cắt thùy để loại bỏ toàn bộ một thùy phổi hoặc loại bỏ toàn bộ một bên phổi.
Hóa trị liệu là phương pháp điều trị bằng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Tùy tình trạng bệnh cụ thể mà một hoặc nhiều thuốc hóa trị có thể được kết hợp. Thuốc hóa trị có thể sử dụng ở dạng uống hoặc đưa vào cơ thể qua tĩnh mạch cánh tay.
Xạ trị liệu sử dụng tia năng lượng cao như X quang để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị liệu có thể đến từ máy xạ trị bên ngoài cơ thể hoặc qua ống thông đặt bên trong cơ thể, gần mô ung thư.
Thuốc điều trị nhắm mục tiêu chủ yếu được chỉ định cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Thuốc nhắm mục tiêu nhắm vào các tế bào ung thư mà ít gây hại đến các mô lành xung quanh.
Chiếu xạ sọ dự phòng chủ yếu áp dụng cho ung thư phổi tế bào nhỏ do loại ung thư này tiến triển nhanh, tránh để ung thư di căn não, gây khó khăn trong điều trị.
TS. BS Lim Hong Liang trực tiếp lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư | thucuc | 737 |
Giải đáp thắc mắc xét nghiệm HIV Combo Ab/Ag sau 4 tuần có chính xác không
Giai đoạn đầu phơi nhiễm HIV, xét nghiệm có thể cho kết quả âm tính giả khiến nhiều người không khỏi hoang man, lo lắng. Vậy xét nghiệm HIV combo Ab/Ag sau 4 tuần đã có thể cho biết chính xác bạn có nhiễm HIV hay không? Mời bạn cùng tham khảo thông tin dưới đây.
1. Những điều cần biết về HIV
Tất cả chúng ta đều từng nghe về HIV nhưng rất ít người có những hiểu biết đúng về nó. Điều đó dẫn đến, người bệnh rất khó để hòa nhập cộng đồng.
Trước hết, bạn cần phải biết rằng HIV chính là tên của một virus. Virus này có thể làm tổn hại đến hệ thống miễn dịch và nếu như không được điều trị, loại virus này có thể lây nhiễm và tiêu diệt tế bào miễn dịch. Chính vì thế, hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy giảm nghiêm trọng, dễ bị nhiễm trùng và mắc những bệnh mạn tính nguy hiểm khác nhau.
HIV có thể lây nhiễm qua đường máu, đường quan hệ tình dục và lây truyền từ mẹ sang con. Đồng thời, bạn cần chú ý, HIV không lây qua được tiếp xúc da, ôm hay bắt tay, đường không khí, nước, dùng chung khăn tắm, chăn ga.
Cách tốt nhất để phòng tránh bệnh là sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, không được tiêm thuốc và dùng chung bơm kim tiêm với người khác. Đối với những trường hợp có nguy cơ nhiễm bệnh cao thì cần được điều trị dự phòng phơi nhiễm.
2. Những trường hợp nào nên xét nghiệm HIV càng sớm càng tốt
Mỗi năm, Việt Nam ghi nhận khoảng 10.000 ca nhiễm HIV và một số bệnh lây qua đường tình dục. Căn bệnh nguy hiểm không chỉ vì mức độ “tàn phá” cơ thể, gây tử vong mà còn bởi tốc độ lây lan vô cùng nhanh chóng. Bởi thế, HIV là mối đe dọa đến cả cộng đồng.
Căn bệnh này cũng rất khó phát hiện vì thường phát triển rất âm thầm và không có triệu chứng đặc biệt. Một số trường hợp, từ sau 2 đến 8 tuần phơi nhiễm có những dấu hiệu như sốt, nổi hạch, đau nhức cơ, có hiện tượng phát ban, tiêu chảy,... Nhưng hầu hết người bệnh đều bỏ qua vì những biểu hiện này dễ nhầm với những bệnh cảm cúm thông thường.
Theo các chuyên gia những đối tượng cần phải xét nghiệm HIV càng sớm càng tốt để kịp thời tránh những hậu quả nghiêm trọng từ căn bệnh này là các trường hợp sau:
Quan hệ với nhiều bạn tình hoặc quan hệ với gái mại dâm mà không dùng bất cứ biện pháp an toàn nào.
Quan hệ với bạn tình mới nhưng không biết người đó có nhiễm HIV hay không
Quan hệ đồng giới mà không sử dụng các biện pháp an toàn.
Dùng chung kim tiêm, truyền máu, xăm hoặc đã từng chăm sóc người bị nhiễm HIV, từng đụng chạm với vết thương hở của người mắc bệnh.
Nếu mẹ hoặc cha mắc bệnh, thì con cái sinh ra cũng có nguy cơ lây nhiễm rất cao. Đứa trẻ cần được thực hiện xét nghiệm sau 18 tháng.
3. Xét nghiệm Combo sau 4 tuần có chính xác không?
Muốn xác định có nhiễm HIV hay không thì xét nghiệm HIV là phương pháp nhanh và chính xác nhất. Các chuyên gia khuyến cáo, nên thực hiện xét nghiệm khoảng 4 lần:
Lần 1: Ngay sau khi có hành vi nguy cơ, bạn nên xét nghiệm để chắc chắn rằng cơ thể đã nhiễm HIV hay chưa.
Lần 2: Xét nghiệm lại sau khoảng 4 đến 6 tuần kể từ khi có hành vi nguy cơ với mục đích tìm ra kháng nguyên hay kháng thể trong máu.
Lần 3: Nếu lần 2 cho kết quả âm tính, bạn có thể xét nghiệm lại sau 3 tháng.
Lần 4: Trong trường hợp kết quả lần xét nghiệm thứ 3 là âm tính, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm lại sau 6 tháng để chắc chắn rằng bạn không bị lây nhiễm HIV từ hành vi nguy cơ đó.
Rất nhiều người thắc mắc, xét nghiệm HIV Combo Ab/Ag sau 4 tuần có thể cho kết quả chính xác không. Với thắc mắc này, các chuyên gia đưa ra những lời giải đáp như sau:
Y học hiện đại ngày càng phát triển vượt bậc. Với những đối tượng nghi ngờ mình có khả năng nhiễm bệnh HIV, chỉ cần sau 28 ngày nghĩa là khoảng 4 tuần kể từ thời điểm có hành vi nguy cơ có thể đến trung tâm y tế để xét nghiệm và nhận được kết quả tương đối chính xác.
Xét nghiệm HIV Combo Ab/Ag sau 4 tuần giúp tìm được loại kháng nguyên P24 và một số kháng thể như HIV1, HIV2,... Một ưu điểm của phương pháp này là thời gian thực hiện rất nhanh chóng. Kết qua tầm soát sẽ được trả sau khoảng 60 đến 90 phút.
Vậy là sau 4 tuần bạn đã có thể xét nghiệm HIV để có kết quả chính xác. Các bác sĩ cũng khuyên người bệnh nên đi xét nghiệm càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu xét nghiệm HIV sau 4 tuần cho kết quả âm tính, bạn vẫn nên xét nghiệm ở mốc lần 3 và 4 như nói phía trên trên để chắc chắn mình không nhiễm HIV. | medlatec | 930 |
Đa hồng cầu: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Đa hồng cầu là là một bệnh tăng sinh tủy mạn ác tính, sự sản xuất này bị rối loạn, tế bào gốc tạo máu hướng dòng hồng cầu trở nên tăng sinh quá mức dẫn đến tăng số lượng hồng cầu, gây ra bệnh. Bệnh nhân đa hồng cầu cần được đánh giá nguy cơ và điều trị tích cực, ngăn ngừa biến chứng bệnh xảy ra.
1. Tìm hiểu bệnh đa hồng cầu và nguyên nhân
Bệnh đa hồng cầu được xác định ở những người tăng hematocrit - tỷ lệ thể tích của hồng cầu trên tổng thể tích máu, đôi khi kiểm tra qua nồng độ hemoglobin - protein có vai trò vận chuyển oxy trong máu.
Tăng Hematocrit (HCT)
Khi nữ giới có HCT cao hơn 48% và nam giới cao hơn 52%.
Tăng huyết sắc tố HGB
Khi nữ giới có HGB lớn hơn 16,5 g/d
L còn nam giới cao hơn 18,5 g/d
L.
Đây là một dạng ung thư máu tiến triển chậm song khá ít người hiểu rõ, kể cả bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân. Khi tế bào hồng cầu chiếm thể tích lớn, nó sẽ cản trở sự lưu thông dòng máu cũng như các chất dinh dưỡng, gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe.
Theo nguyên nhân gây bệnh, đa hồng cầu được chia thành 2 nhóm là:
Đa hồng cầu nguyên phát: Bệnh xảy ra ở những người gặp phải vấn đề trong quá trình sản xuất hồng cầu, thường là bẩm sinh do gen hoặc thiếu hụt chất nhất định.
Đa hồng cầu thứ phát: Bệnh xảy ra do sự thúc đẩy của các yếu tố ngoại biên, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hồng cầu tăng cao bất thường. Yếu tố ảnh hưởng gây đa hồng cầu thứ phát thường gặp như: tăng EPO (erythropoietin), thiếu oxy mãn tính hoặc do khối u tiết EPO bất thường.
Tùy theo nguyên nhân mà mức độ bệnh đa hồng cầu khác nhau và dẫn đến nguy cơ khác nhau. Khi chẩn đoán, bác sĩ vừa kết hợp kiểm tra nguyên nhân, xác định mức độ đa hồng cầu và đánh giá nguy cơ để xem xét điều trị.
2. Triệu chứng bệnh đa hồng cầu điển hình
Ở giai đoạn đầu của bệnh, khi đa hồng cầu chưa nghiêm trọng thì bệnh nhân thường không xuất hiện triệu chứng gì. Tuy nhiên khi bệnh tiến triển nặng do không khắc phục được nguyên nhân hoặc có yếu tố thúc đẩy, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng do lưu thông máu kém như:
Đau thắt ngực.
Biến chứng tắc mạch.
Xuất huyết niêm mạc, chảy máu chân răng, xuất huyết tiêu hoá.
Lách to (75% người bệnh), có thể có nhồi máu lách.
Gan to (30% người bệnh).
Cao huyết áp.
Hội chứng đau bụng: Viêm loét dạ dày do tăng tiết histamin và tăng tiết acid trong đa hồng cầu tiên phát; do tắc mạch.
Đa hồng cầu nguyên phát có thể chuyển sang giai đoạn kiệt quệ, biểu hiện bằng tình trạng thiếu máu, tăng tiểu cầu, xơ tủy tăng dần và chuyển thành lơ xê mi cấp.
Cơ thể mệt mỏi, thiếu năng lượng.
Chóng mặt.
Da ngứa hoặc đỏ ửng bất thường.
Nhức đầu.
Mắt nhìn mờ hoặc xuất hiện điểm mù.
Có cảm giác ngứa, nóng rát ở tay hoặc chân.
Sụt cân nghiêm trọng.
Cảm giác nóng rát ở bàn tay và bàn chân.
Các vết thương nhỏ gây chảy máu nhiều hơn.
Chảy máu nướu răng, đau xương khớp,…
Bệnh đa hồng cầu có thể dẫn đến biến chứng nặng hơn khi không điều trị tốt và kết hợp với yếu tố nguy cơ như:
Lách to
Bệnh đa hồng cầu khiến lách phải hoạt động nhiều hơn để lọc lượng tế bào hồng cầu máu tăng nhanh nhanh chóng, vì thế lâu dài kích thước cơ quan này cũng tăng lên.
Bệnh ở tủy xương
Bệnh đa hồng cầu có thể dẫn đến bệnh tủy xương như: hội chứng tủy xương phát triển bất thường, chứng xơ hóa tủy xương, bệnh bạch cầu cấp tính,…
Dẫn đến bệnh lý khác
Như viêm các khớp xương, viêm loét dạ dày tá tràng.
Bệnh đa hồng cầu thường gặp ở người cao tuổi trên 60 tuổi, vì thế nguy cơ biến chứng cũng cao hơn. Nhất là ở người mắc bệnh lý tim mạch, nguy cơ hình thành cục máu đông cao hơn dẫn đến tắc nghẽn mạch máu não, đột quỵ,… nguy hiểm.
3. Điều trị với bệnh đa hồng cầu như thế nào?
Bệnh nhân đa hồng cầu cần sớm đến bệnh viện chẩn đoán và xem xét điều trị. Thực tế đây là bệnh lý mãn tính nên không thể điều trị dứt điểm, chỉ có thể điều trị quản lý triệu chứng, kiểm soát bệnh cũng như ngăn ngừa biến chứng. Dựa trên đánh giá nguy cơ biến chứng, phát triển cục máu đông, bác sĩ sẽ xem xét điều trị theo liệu trình phù hợp.
Mục tiêu điều trị:
Tránh sự xuất hiện, lặp lại của các biến chứng huyết khối và xuất huyết.
Giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh bạch cầu cấp và xơ tủy hậu đa hồng cầu nguyên phát.
Quản lý các tình huống rủi ro (mang thai, phẫu thuật).
3.1. Điều trị duy trì cho người đa hồng cầu nguy cơ thấp
Những bệnh nhân được đánh giá nguy cơ đông máu thấp do đa hồng cầu sẽ được điều trị chính bằng aspirin và thủ thuật phlebotomy. Cụ thể như sau:
Sử dụng Aspirin liều thấp
Với bệnh nhân đa hồng cầu, sử dụng Aspirin giúp giảm nguy cơ hình thành cục máu đông cũng như biến chứng của bệnh.
Trích máu duy trì hồng cầu to < 45%
Một thủ thuật nhỏ sẽ được thực hiện, bác sĩ sẽ sử dụng kim để loại bỏ lượng máu nhỏ từ một tĩnh mạch. Từ đó lượng hồng cầu trong máu được giảm bớt, phương pháp này cần điều trị duy trì để giảm lượng hồng cầu trong máu khi cơ thể tăng sản sinh bất thường.
3.2. Điều trị đa hồng cầu cho người có nguy cơ cao
Người có nguy cơ đông máu cao có thể không đáp ứng tốt với hai phương pháp điều trị trên, do đó bác sĩ sẽ xem xét điều trị chuyên sâu bằng cách kết hợp nhiều loại thuốc như:
Hydroxyurea
Thuốc điều trị này sẽ kiểm soát việc tạo thành tế bào hồng cầu của cơ thể, từ đó làm giảm nguy cơ đông máu.
Interferon alpha
Thuốc điều trị này giúp hệ thống miễn dịch kiểm soát hoạt động của tủy xương, từ đó lượng tế bào hồng cầu tạo thành được khống chế.
Busulfan
Đây là thuốc ung thư được sử dụng trong bệnh bạch cầu, cũng có thể dùng ở bệnh nhân đa hồng cầu.
Ruxolitinib
Loại thuốc này được phê duyệt sử dụng trong điều trị bệnh đa hồng cầu, dựa trên cơ chế ức chế yếu làm tăng sản xuất tế bào hồng cầu quá mức.
3.3. Phương pháp điều trị khác
Bên cạnh điều trị kiểm soát sản xuất hồng cầu cũng như giảm lượng tế bào hồng cầu trong máu, triệu chứng ngứa do bệnh rất nghiêm trọng nên cũng cần điều trị. Phương pháp điều trị chủ yếu bằng:
Thuốc kháng Histamin.
Chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc.
Quang trị liệu.
Mặc dù là bệnh mãn tính không thể điều trị dứt điểm song nếu điều trị tích cực, bệnh đa hồng cầu vẫn được kiểm soát không tiến triển nhanh thành ung thư máu nguy hiểm. Ở những bệnh nhân đa hồng cầu đang điều trị, nếu tuân thủ liệu trình có thể đảm bảo sức khỏe và tuổi thọ tương đương với người bình thường. Song tiên lượng bệnh còn phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ tiến triển của bệnh. | medlatec | 1,288 |
Nạo VA bằng công nghệ plasma rút ngắn thời gian hồi phục
Nạo VA bằng công nghệ plasma là phương pháp tiên tiến trong điều trị các trường hợp viêm VA quá phát. Đây là biện pháp hiệu quả không đau và rút ngắn thời gian hồi phục cho người bệnh.
Khi nào có chỉ định nạo VA?
Phẫu thuật nạo VA thường được thực hiện trong trường hợp VA gây biến chứng như viêm mũi xoang, viêm tai giữa, viêm đường hô hấp dưới và ảnh hưởng đến đường thở của trẻ, do bít chặn cửa mũi sau hoặc viêm VA tái đi tái lại nhiều lần mà điều trị nội khoa không hết (từ 5 lần/năm).
Nạo VA bằng công nghệ plasma hiện đại, an toàn và hiệu quả.
Nạo VA bằng công nghệ plasma như thế nào?
Cắt VA bằng công nghệ Plasma là phương pháp hiện đại. Về bản chất, plasma là một đám mây dẫn điện được tạo ra khi năng lượng sóng radio tiếp xúc với mô tế bào và làm cho mô bị phân hủy. Đám mây này sẽ bao gồm hơi nước và các hạt tích điện gọi là ion, cho phép truyền năng lượng ở mức thấp, nhờ vậy tránh làm tổn thương các mô lành xung quanh. Thời gian làm tiểu phẫu chỉ khoảng 15 đến 30 phút, bệnh nhân ít chảy máu, không phải kiêng nói sau phẫu thuật, có thể quay trở lại với công việc và học tập ngay ngày hôm sau.
Nạo VA bằng công nghệ Plasma ở đâu? | thucuc | 263 |
Xét nghiệm LDL là gì? Chỉ số LDL như thế nào an toàn?
Trong phiếu xét nghiệm về sinh hóa cho cơ thể, không chỉ có những chỉ số về cholesterol, mà còn có các chỉ số như LDL, HDL,...
1. Trước khi tìm hiểu xét nghiệm LDL là gì, bạn cần biết LDL là chỉ số gì?
Trong 1 phiếu xét nghiệm sẽ có sự xuất hiện của những chỉ số liên quan đến cholesterol trong có đó chỉ số LDL. LDL là viết tắt của Low density lipoprotein cholesterol. Đây là Lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp có chức năng vận chuyển Cholesterol từ máu đến các mô để sử dụng. Khi nồng độ LDL trong máu tăng cao sẽ là dấu hiệu xấu dự báo nguy cơ xơ vữa động mạch và dẫn đến những bệnh lý rất nghiêm trọng về tim mạch, đặc biệt là bệnh lý mạch vành.
2. Chỉ số an toàn khi xét nghiệm LDL là gì ?
LDL là chỉ số cholesterol xấu, vậy chỉ số này nằm ở mức bao nhiêu thì không gây ra những ảnh hưởng đến chuyển hóa và hệ tim mạch? Bởi nó là chỉ số xấu cho nên càng ở mức thấp càng tốt. Tuy nhiên đối với từng đối tượng sẽ quy định mức ổn định riêng, cụ thể như sau:
Đối với người trưởng thành thì giá trị LDL tốt nhất đó là dưới mức 3.4mmol/L. Khi chỉ số này vượt lên đến mức cao ơn 4.1mmol/L thì có nghĩa rằng bạn đang có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch và huyết áp.
Đối với đối tượng trẻ em thì hiện nay mức LDL nên có là dưới 2.9mmol/L. Từ mức trên 3.3mmol/L được coi là mức chỉ số cao cần phải có biện pháp tránh và điều chỉnh thấp hơn.
3. Những điều cần lưu ý để đạt chỉ số an toàn khi xét nghiệm LDL là gì ?
Hiện nay, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số LDL. Dưới đây là một số phương pháp để duy trì chỉ số LDL tối ưu nhất.
3.1. Chế độ ăn
Điều chỉnh chế độ ăn uống là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất giúp cho chỉ số LDL ổn định và ở mức tối ưu tốt nhất:
Những thực phẩm tốt cho chỉ số LDL đó là: các loại rau củ quả, những loại ngũ cốc, các loại sữa không đường, thịt nạc, cá, các loại dầu thực vật không bão hòa,...
Ngoài ra, cũng nên hạn chế những thức ăn như: Mỡ động vật, sữa béo, lục phủ ngũ tạng động vật,... Đặc biệt là các thức ăn chế biến sẵn, các đồ ăn nhiều dầu mỡ chiên rán. Điều chỉnh những chế độ ăn uống hợp lý và khoa học như vậy sẽ giúp cho LDL tối ưu tốt nhất.
3.2. Điều chỉnh luyện tập thể dục hợp lý
Ngoài ra, để tăng cường sức khỏe tốt nhất, không chỉ dành cho chỉ số LDL, bạn cần có chế độ luyện tập hợp lý. Trước hết cần tập luyện thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày. Luyện tập một cách đều đặn và có độ tập trung cao. Luyện tập có cường độ cao ổn định. Như vậy sẽ giúp cho hoạt động của các cơ quan trong cơ thể tốt nhất, đảm bảo sự an toàn cho sức khỏe. Đồng thời cũng giúp cho chỉ số LDL được duy trì ở mức ổn định nhất.
3.3. Bỏ thói quen xấu
Bên cạnh đó, việc loại bỏ những thói quen xấu chính là một trong những yếu tố quan trọng. Những thói quen như hút thuốc lá, rượu bia,... đều cần giảm và tuyệt đối không đụng đến.
Bỏ hút thuốc lá sẽ giúp giảm được hiện tượng xơ vữa động mạnh. Đồng thời bảo vệ phổi tốt hơn.
Không uống rượu bia sẽ giúp cho chỉ số LDL giảm ở mức ổn định nhất.
Có chế độ giảm cân nếu thừa cân để giúp cân bằng chỉ số LDL đúng giới hạn tối ưu tốt nhất. | medlatec | 672 |
Bệnh lupus ban đỏ có nguy hiểm không?
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống là một trong những bệnh hay gặp. Đây là bệnh có biểu hiện lâm sàng rất đa dạng, không chỉ biểu hiện ngoài da mà còn biểu hiện ở tất cả các cơ quan nội tạng khác. Vậy, bệnh lupus ban đỏ có nguy hiểm không?
Quá trình phát triển của bệnh lupus ban đỏ hệ thống rất khó đoán trước. Cơ chế bệnh sinh là một quá trình phức tạp với sự tham gia của nhiều yếu tố, như: Di truyền, miễn dịch thể dịch, miễn dịch tế bào và yếu tố môi trường.
Quá trình phát triển của bệnh lupus ban đỏ hệ thống rất khó đoán trước. Cơ chế bệnh sinh là một quá trình phức tạp với sự tham gia của nhiều yếu tố, như: Di truyền, miễn dịch thể dịch, miễn dịch tế bào và yếu tố môi trường.
Bệnh lupus ban đỏ có nguy hiểm không? Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống gây nguy hiểm nhiều nhất cho tim, khớp, da, phổi, mạch máu, gan, thận… và hệ thần kinh. Đây là một bệnh mạn tính, chưa có cách chữa khỏi. Nếu không được điều trị sớm để kiểm soát, bệnh có thể gây ra những tổn thương nặng nề ở hầu hết các cơ quan nội tạng, như: Tràn dịch màng tim, viêm cơ tim, tràn dịch màng phổi, viêm phổi, viêm cầu thận, co giật, rối loạn tâm thần, gây thiếu máu, xuất huyết…
Bệnh lupus ban đỏ có nguy hiểm không? Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống gây nguy hiểm nhiều nhất cho tim, khớp, da, phổi, mạch máu, gan, thận… và hệ thần kinh.
Trên lâm sàng, biến chứng này thường thấy trong giai đoạn toàn phát của bệnh ở khoảng 50 – 85% số bệnh nhân và là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tử vong.
Không những thế, bệnh lupus ban đỏ hệ thống còn không thể điều trị khỏi hoàn toàn mà chỉ có thể kiểm soát được trong trường hợp điều trị đúng cách. Mục đích chính của điều trị là nhằm giảm thiểu triệu chứng và hạn chế các tổn thương nội tạng nặng.
Điều này cho thấy, bệnh lupus ban đỏ hệ thống rất nguy hiểm, người bệnh tuyệt đối không được chủ quan, xem nhẹ việc điều trị.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
| thucuc | 406 |
Cầm máu xuất huyết tiêu hóa như thế nào?
Cầm máu kịp thời và đúng cách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong điều trị xuất huyết tiêu hóa. Vậy, cách cầm máu xuất huyết tiêu hóa như thế nào? Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!
XEM THÊM:
>> Quy trình điều dưỡng bệnh xuất huyết tiêu hóa
>> Khám bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa gồm những gì?
>> Hậu quả sau xuất huyết tiêu hóa
Xuất huyết tiêu hóa là gì?
Xuất huyết tiêu hoá là cấp cứu nội, ngoại khoa nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh nếu như không được xứ trí kịp thời. Xuất huyết tiêu hóa là tình trạng máu chảy ra khỏi các mạch máu nằm trong ống tiêu hoá với biểu hiện lâm sàng là nôn ra máu và đi ngoài phân đen. Bệnh có thể gặp ở cả nam và nữ, ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên nam thường bị nhiều hơn nữ và thường gặp nhiều vào lúc thời tiết chuyển mùa, sau cảm cúm, sau các sang chấn tâm lý mạnh hoặc dùng một số thuốc như aspirin, corticoit…
Xuất huyết tiêu hóa là cấp cứu nội, ngoại khoa nguy hiểm.
Nguyên nhân – triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa
Nôn ra máu và đi ngoài phân đen hoặc có lẫn máu là triệu chứng điển hình của xuất huyết hiêu hóa.
Cầm máu xuất huyết tiêu hóa như thế nào?
Cầm máu xuất huyết tiêu hóa như thế nào là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa và các nhân viên y tế trực tiếp chữa trị cho người bệnh. Vậy, cầm máu xuất huyết tiêu hóa như thế nào?
-Nguyên tắc điều trị: Tùy theo mức độ và nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa sẽ có phương án điều trị phù hợp. Cần đảm bảo những mục tiêu chung như: Chống chock, cầm máu, khôi phục lưu lượng tuần hoàn, điều trị theo nguyên nhân và triệu chứng.
-Điều trị cụ thể:
+ Cho bệnh nhân nằm nghỉ nơi yên tĩnh, thoáng mát, đầu không dùng gối nghiên về một bên.
+ Không nên thay đổi tư thế bệnh nhân nhiều.
+ Theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ, chất thải 1-3 giờ/lần.
+Nếu bệnh nhân bị chảy máu nặng cần cho bệnh nhân nhịn ăn trong 24 giờ.
+ Khi ngưng chảy máu có thể cho bệnh nhân uống sữa nguội, cháo, soup, mỳ, phờ…
Người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
+ Cho bệnh nhân dùng thuốc theo y lệnh của bác sĩ. Các thuốc thường được chỉ định gồm tinh chất hậu yên, vitamin K, hemocaprol…
+ Truyền máu cho người bệnh nếu tình trạng mất máu quá nhiều. Lưu ý, liều truyền đầu tiên ít nhất 300ml mới có hiệu lực cầm máu.
+ Đặt sonde Blakemore (trong chảy máu do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản).
+ Các can thiệp cầm máu qua nội soi…
Lưu ý: Trong quá trình điều trị xuất huyết tiêu hóa, người bệnh tuyệt đối không dùng long não, cafein, noradrenalin vì sẽ khiến tình trạng xuất huyết trầm trọng hơn. | thucuc | 541 |
Tại sao con bạn có hơi thở hôi?
Trẻ bị hôi miệng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, từ sự tích tụ vi khuẩn đến các vấn đề về tiêu hóa, dạ dày. Để có thể giải quyết triệt để tình trạng hôi miệng thì cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám.
Miệng được ví một đĩa petri chứa đầy vi khuẩn. Các chuyên gia cho rằng, hôi miệng là hậu quả của quá trình trao đổi chất như lưu huỳnh, axit béo dễ bay hơi, putrescine và cadaverine.Những vi khuẩn gây hôi miệng có thể tồn tại ở lưỡi, đặc biệt là lưỡi có nhiều màng bọc hoặc giữa răng và nướu (vùng nha chu). Đối với trẻ em, việc làm sạch miệng sau khi ăn và ngủ dậy còn hạn chế nên khiến cho vi khuẩn tồn tại, phát triển, gây ra tình trạng hôi miệng.Một số nguyên nhân có thể khiến hơi thở có mùi hôi ở trẻ bao gồm:
1. Dị vật trong mũi gây hôi miệng
Các dị vật như hạt đậu hoặc bộ phận nhỏ của đồ chơi nếu bị kẹt trong mũi của trẻ thì có thể gây nhiễm trùng và dẫn đến tình trạng hôi miệng. Đây là nguyên nhân phổ biến mà bất cứ bậc phụ huynh nào cũng cần phải lưu ý khi nhà có con nhỏ.2. Dinh dưỡng và chế độ ăn uống. Trong bữa ăn hàng ngày, nếu cha mẹ cho trẻ ăn một số thực phẩm gây mùi như tỏi, hành tây, gia vị mạnh thì có thể sẽ gây ra tình trạng bị hôi miệng. Tuy nhiên, trẻ bị hôi miệng vì nguyên nhân nay có thể khỏi nhanh chóng mà không cần can thiệp gì, bởi sau khi tiêu hóa và hấp thụ các loại thực phẩm này vào cơ thể, phân tử có mùi sẽ đi vào máu rồi đào thải dần ra ngoài qua phổi, đường hô hấp.Ngoài ra, những thực phẩm giàu protein như thịt đỏ, cá và pho mát, chế độ ăn ít carbohydrate cũng có thể làm tình trạng hôi miệng ở trẻ trầm trọng hơn.Thực phẩm khô và cứng như khoai tây chiên, snack, kẹo bơ cứng và sôcôla nếu ăn nhiều cũng có thể bị mắc kẹt trong các rãnh răng, từ đó làm tăng sinh vi sinh vật gây sâu răng và hậu quả là hơi thở có mùi.3. Mũi gây hôi miệng. Viêm xoang mãn tính có thể là nguyên nhân gây hôi miệng ở trẻ mới biết đi. Trẻ bị tình trạng này hầu như sẽ có các dấu hiệu sau:Sổ mũi kéo dài;Ho;Tắc nghẽn mũi;Đau mặt.Ngoài ra, nếu bị dị vật mắc kẹt trong mũi thì trẻ cũng có thể bị hôi miệng. Trong trường này, hãy nhanh chóng liên hệ với bác sĩ để có biện pháp can thiệp kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nhiễm trùng có thể xảy ra với trẻ.
Các vấn đề ở mũi có thể gây hôi miệng ở trẻ em
4. Bệnh lý đường tiêu hoá là nguyên nhân gây hôi miệng
Nguyên nhân đường tiêu hóa (GI) gây hôi miệng ở trẻ mới biết đi mặc dù không phổ biến nhưng cũng cần được xem xét. Do đó, nếu thấy trẻ bị hôi miệng kèm theo các biểu hiện như: Đau bụng, buồn nôn, nôn hoặc ợ chua, thì hãy nghĩ ngay đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).Ngoài ra, Helicobacter pylori - loại vi khuẩn có thể lây nhiễm vào dạ dày của trẻ, gây ra các triệu chứng khó chịu và hôi miệng. Thông thường, nếu trẻ bị hôi miệng do Helicobacter pylori thì sẽ kèm theo các biểu hiện như đau bụng, buồn nôn, nôn hoặc ợ hơi. Cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, tiến hành một số xét nghiệm rồi mới có được phác đồ điều trị phù hợp.Ngoài các nguyên nhân phổ biến được kể ở trên thì trẻ cũng có thể bị hôi miệng do thói quen thở bằng miệng khi ngủ. Nguyên nhân là bởi thở bằng miệng có thể làm khô niêm mạc và dẫn đến giảm lưu lượng nước bọt, giải phóng vi khuẩn có mùi hôi.Tóm lại, trẻ bị hôi miệng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, từ sự tích tụ vi khuẩn đến các vấn đề về tiêu hóa, dạ dày. Nếu bạn lo lắng về hơi thở có mùi của con mình, hãy đưa trẻ đến gặp bác sĩ Nhi khoa để có được lời khuyên hữu ích nhất để phương pháp điều trị.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành.
| vinmec | 862 |
Thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh
Thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh là trường hợp phẫu thuật cấp cứu. Bệnh tuy hiếm gặp, nhưng tỉ lệ tử vong cao...
Tiến triển bệnh rất nhanh, gây biến chứng viêm phúc mạc toàn bộ và nhiễm trùng huyết. Vì vậy, việc chăm sóc sơ sinh ban đầu ở các bệnh viện có khoa sản hay các nhà bảo sinh cần phát hiện sớm và chẩn đoán ngay lập tức để có điều trị phẫu thuật cấp cứu mới có cơ may cải thiện tỉ lệ sống sót.
Xảy ra như thế nào?
Bệnh được mô tả từ những năm 1825 do nhà khoa học Siebold. Cơ chế phát bệnh, được đề cập ba nguyên nhân chính gây ra thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh: thiếu lớp cơ thành dạ dày bẩm sinh, thiếu máu cục bộ và chấn thương.
Bị khuyết do giải phẫu của thành cơ dạ dày bẩm sinh đã được đề xuất là nguyên nhân gây nên thủng ở dạ dày trong số trẻ sơ sinh, đặt biệt là sinh non. Lớp cơ vòng của dạ dày vừa hình thành, bình thường chứa đựng một vài lỗ hổng, đặc biệt là ở phần đáy vị, gần bờ cong lớn của dạ dày. Những lỗ hổng này xuất hiện nhiều ở trẻ sinh non. Lỗ thủng ở dạ dày tá tràng có liên quan với việc điều trị steroid sau khi sinh.
Thủng dạ dày do thiếu máu cục bộ đã được ghi nhận kết hợp với viêm ruột hoại tử. Bởi vì loét dạ dày do căng thẳng đã được báo cáo trong một loạt các trẻ sơ sinhcó diễn tiến nặng nên thủng dạ dày được đề xuất có thể là kết quả của những ổ loét. Cơ chế của thủng do thiếu máu cục bộ rất khó để làm rõ, bởi vì những trường hợp bị thủng có liên quan tới những yếu tố căng thẳng sinh lý nghiêm trọng, như là sinh non nhiều tháng, nhiễm trùng huyết và tình trạng sinh non trẻ bị ngạt.
Thủng dạ dày là do chấn thương khi điều trị bởi việc đặt ống thông dạ dày từ mũi hoặc miệng xuống quá nhanh. Sự thủng thường xảy ra ở dọc bờ cong lớn của dạ dày và xuất hiện như một lỗ thủng hay một vết rách ngắn. Chấn thương do thủng dạ dày có thể phát triển trong quá trình thông khí áp lực dương.
Các dấu hiệu xác định
Thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh, gặp ở những trẻ non tháng, trẻ đủ tháng, xảy ra vào ngày thứ 2 - 7 sau sinh. Dấu hiệu bụng bé trướng dần, thông dạ dày ra dịch vàng hoặc dịch xanh rêu, không nghe được âm ruột và dấu hiệu mất nước. Bệnh diễn tiến rất nhanh, sốt, thở nhanh nông, suy hô hấp, tím tái. Xét nghiệm máu bạch cầu tăng cao, tăng nhiều ở bạch cầu đa nhân trung tính, tiểu cầu giảm. X-quang bụng phát hiện có hơi tự do trong ổ bụng. Siêu âm có thể thấy hình ảnh hơi hoặc dịch tự do hoặc có cả hơi và dịch tự do trong ổ bụng.
Bệnh cảnh diễn tiến của viêm phúc mạc toàn bộ, đây là một cấp cứu ngoại khoa khẩn cấp cần phẫu thuật ngay.
Điều trị phẫu thuật cấp cứu
Phẫu thuật cấp cứu sớm để xử trí nguyên nhân, lau rửa và dẫn lưu vùng thấp của ổ bụng, kết hợp hồi sức ngoại khoa trước, trong, sau phẫu thuật.
Hồi sức cấp cứu, truyền dung dịch mặn đẳng trương, cân bằng điện giải, hỗ trợ hô hấp, thở oxy ẩm qua mặt nạ hay qua nội khí quản, dùng thuốc kháng sinh phổ rộng trước và sau phẫu thuật, liều cao như: Ceftriaxon, Rocephin kết hợp Amikacin, Tobramycin. Thuốc kháng sinh dùng kết hợp từ 2 loại trở lên. Phẫu thuật sửa chữa lỗ thủng dạ dày thường dùng là mở ổ bụng và khâu đóng 2 hai lớp dạ dày. Rửa ổ bụng và đặt dẫn lưu ổ bụng. Kết hợp chăm sóc toàn diện, đặc biệt sau phẫu thuật, nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch, xoay trở cho trẻ tránh bội nhiễm phổi, và ủ ấm.
Chú ý phát hiện sớm
Dự phòng đối với bệnh lý thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh: quá trình mang thai cần khám thai kỳ đúng theo sự hướng dẫn của bác sĩ sản khoa, không để xảy ra sinh non. Cho trẻ bú mẹ sớm ngay sau khi sinh trong vòng 1 - 2 giờ đầu, và cho trẻ bú mẹ hoàn toàn ngày đêm, vì sữa mẹ đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho trẻ phát triển, không cần phải hỗ trợ bất kỳ một loại dinh dưỡng nào khác. Chính điều đó giúp khả năng đề kháng của trẻ được tốt vì trong sữa mẹ đã có sẵn những chất kháng thể cần thiết mà trẻ đã được nhận từ nguồn sữa mẹ. | medlatec | 835 |
Nguyên nhân suy giảm trí nhớ ở người trẻ
Nhiều người trẻ hiện nay chỉ mới hơn 20 tuổi hoặc ngoài 30 tuổi đã xuất hiện triệu chứng nói trước quên sau, nhớ nhớ quên quên, đặc biệt là hay quên các sự việc diễn ra trong thời gian gần – đây là biểu hiện của chứng suy giảm trí nhớ ở người trẻ. Vậy nguyên nhân suy giảm trí nhớ ở người trẻ là gì? Tác hại sẽ được “bật mí” ngay trong bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân suy giảm trí nhớ ở người trẻ
1.1 Mất ngủ kéo dài
Mất ngủ kéo dài là một trong những nguyên nhân suy giảm trí nhớ ở người trẻ. Nhiều người trẻ than phiền rằng mỗi đêm họ chỉ ngủ được khoảng 3-4 tiếng, có người giấc ngủ bị ngắt quãng không liền một mạch (ngủ một lúc lại tỉnh sau đó lại ngủ tiếp), người trằn trọc mãi mới vào giấc ngủ,… Đây là biểu hiện của chứng rối loạn giấc ngủ (điển hình là mất ngủ).
Bộ não của bạn cũng cần có thời gian để nghỉ ngơi và hoạt động ngủ là khoảng thời gian để bộ não được thư giãn và sắp xếp lại các kiến thức vào một trật tự nhất định. Mất ngủ kéo dài, khiến não bộ bị kích thích quá mức gây tình trạng rối loạn trí nhớ, đặc biệt là hay quên những sự việc vừa xảy ra ở hiện tại.
Đặc biệt, mất ngủ kéo dài không chỉ là nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ ở người trẻ mà còn gây chứng thoái hóa não sau này.
Do tính chất công việc, áp lực cuộc sống khiến nhiều bạn trẻ thay đổi về mặt sinh lý giấc ngủ (thay đổi nhịp sinh học của giấc ngủ) như làm việc vào ban đêm và ngủ vào ban ngày, điều này đapr ngược quá trình thức ngủ, gây ảnh hưởng tới trí nhớ.
Vì vậy, nếu các bạn trẻ đang gặp phải tình trạng mất ngủ kéo dài nên đi khám ngay để tránh xảy ra các biến chứng nguy hiểm sau này.
Mất ngủ kéo dài khiến người trẻ suy giảm trí nhớ và khả năng tập trung.
1.2 Bệnh Alzheimer
Là bệnh lý điển hình nhất của chứng sa sút trí tuệ. Alzheimer thường gặp ở người cao tuổi, xong vẫn có một số ít người trẻ tuổi mắc phải (thường có liên quan đến yếu tố di truyền, đột biến gen).
Sự thoái hóa, teo não do bệnh lý Alzheimer biểu hiện thông qua việc giảm mất trí nhớ nặng dần lên, cùng với sự rối loạn tâm lý, rối loạn sự thích ứng trong đời sống hàng ngày và đời sống xã hội.
Nếu mắc bệnh Alzheimer cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh và tuân thủ phác đồ điều trị giúp giảm nhẹ các triệu chứng mà bệnh gây ra và hỗ trợ làm chậm quá trình tiến triển của bệnh, bởi bệnh cho đến hiện nay thì bệnh alzheimer vẫn chưa có thể chữa khỏi.
Não của người bệnh Alzheimer bị teo nhiều hơn não người bình thường nên khả năng ghi nhớ cũng bị suy giảm đáng kể.
1.3 Nguyên nhân suy giảm trí nhớ ở người trẻ: lo lắng, căng thẳng
Áp lực từ công việc, học tập, cuộc sống,… khiến não bộ của bạn luôn phải chịu sự căng thẳng, điều này khiến bạn khó tập trung và gây suy giảm nhớ. Thường gặp ở phụ nữ sau sinh, người làm việc với áp lực công việc cao, học sinh chuẩn bị bước vào các kỳ thi quan trọng, người phải trải qua cú sốc vì người thân qua đời, mất việc, ly hôn,…
Lo lắng, căng thẳng cũng hay làm xuất hiện các cơn đau đầu (đau đầu do căng thẳng). Khi quá lo lắng, căng thẳng não của bạn sẽ luôn bị kích thích ngay cả khi bạn ngủ, điều này dễ khiến bạn bị giật mình trong khi ngủ. Ngoài ra, khi cơ thể lo âu tuyến nội tiết sẽ tiết hormone cortisol, gây kích thích các cơ quan trong đó có não bộ ảnh hưởng trực tiếp tới giấc ngủ, khả năng ghi nhớ và tâm trạng của bạn.
1.4 Chế độ ăn uống và nghỉ ngơi chưa hợp lý
Thiếu chất dinh dưỡng và chế độ nghỉ ngơi chưa hợp lý khiến cơ thể mệt mỏi, dễ gây nhiều bệnh như thiếu máu não, mất ngủ, … điều này ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng ghi nhớ của giới trẻ.
Các loại thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh, đặc biệt là thức ăn nhiều dầu mỡ dễ hình thành các mảng bám trong thành động mạch gây xơ vữa động mạch. Cùng với việc ít tập luyện thể dục thể thao, các mảng bám sẽ ngày càng tích tụ cản trở máu lưu thông lên não gây suy giảm trí nhớ.
1.5 Thiếu máu não là một nguyên nhân suy giảm trí nhớ ở người trẻ
Vùng não giữ chức năng ghi nhớ khi bị thiếu oxy sẽ giảm khả năng tập trung, suy giảm trí nhớ. Não cần được cung cấp đủ oxy (đủ máu lên não) để đảm bảo chức năng hoạt động như bình thường.
Thiếu máu não do nhiều nguyên nhân nhưng được phân ra chủ yếu là do 3 nguyên nhân chính: xơ vữa động mạch (chiếm hơn 80% các trường hợp thiếu máu não), sự hình thành cục máu đông (huyết khối), suy giảm khả năng bơm máu lên não (giảm lưu lượng tuần hoàn máu não do các bệnh lý về tim mạch khiến tim bơm máu lên não không đủ).
Thiếu máu não khiến tế bào não không được nuôi dưỡng đủ oxy (máu và các chất dinh dưỡng) nên khiến khả năng tập trung giảm, suy giảm trí nhớ.
1.6 Trầm cảm
Ngày càng nhiều người trẻ Việt Nam bị trầm cảm. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì số lượng người tử vong do bệnh trầm cảm là hơn 700,000 người hàng năm và ở độ tuổi từ 15 – 29 tuổi.
Trầm cảm khiến người bệnh bị suy giảm chức năng nhận thức, khả năng ghi nhớ, thay đổi về tính cách và hành vi,…
1.7 Chấn thương
Nếu từng bị chấn thương vùng đầu, đặc biệt là vùng não giữ chức năng ghi nhớ thông tin thì khả năng ghi nhớ sẽ bị suy giảm đáng kể.
Người từng bị chấn thương đầu nên cần đi kiểm tra chức năng não (gồm sọ não và mạch máu não) định kỳ mỗi năm bằng cách chụp cộng hưởng từ MRI sọ não – mạch máu não để loại trừ tổn thương còn tồn tại ở sọ não, mạch não. Đồng thời cần cải thiện chế độ ăn tốt cho não bộ và nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng và đặc biệt là không được va đập vùng đầu từng bị chấn thương.
2. Suy giảm trí nhớ ở người trẻ có nguy hiểm không?
Suy giảm trí nhớ không chỉ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và công việc hiện tại như gây mất tập trung, giảm khả năng tư duy, giảm khả năng xử lý căng thẳng, thay đổi tính cách,…
Mà suy giảm trí nhớ còn khiến giới trẻ làm tăng nguy cơ cao mắc các bệnh lý sa sút trí tuệ như Alzheimer, Parkinson khi về già.
Giải pháp cải thiện trí nhớ ở người trẻ tuổi là nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được kiểm tra, loại trừ nguyên nhân do bệnh lý ở não bộ và có những tư vấn về chế độ dùng thuốc, ăn, uống, tập luyện và nghỉ ngơi sao cho hợp lý. | thucuc | 1,325 |
Những tiêu chuẩn xuất viện với bệnh nhân sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết có thể gây nhiều biến chứng nặng nguy hiểm tới sức khỏe như sốc, xuất huyết nội tạng, mất nước,… Đặc biệt, bệnh có thể tiến triển nặng ngay cả khi tình trạng sốt đã thuyên giảm khiến nhiều bệnh nhân chủ quan. Hiểu về tiêu chuẩn xuất viện với bệnh nhân sốt xuất huyết giúp người bệnh và người nhà chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe.
1. Tiến triển sốt xuất huyết như thế nào?
Sốt xuất huyết rất phổ biến ở các nước có điều kiện khí hậu nhiệt đới như Việt Nam và điều kiện môi trường, vệ sinh chưa đảm bảo. Nguyên nhân gây bệnh là virus Dengue, chúng kí sinh và phát triển trong muỗi vằn và lây bệnh cho người lành, chủ yếu bùng phát thành dịch vào mùa mưa.
Đặc trưng của bệnh là sốt cao, tình trạng xuất huyết và thoát huyết tương gây sốc, rối loạn động huyết,… Tiến triển bệnh sốt xuất huyết rất phức tạp, biến chứng nguy hiểm có thể gây tử vong nếu không theo dõi và xử lý y tế kịp thời.
Thông thường sau khi lây nhiễm virus, thời gian ủ bệnh và phát triển của virus là khoảng 7 - 10 ngày. Sau đó bệnh khởi phát với triệu chứng sốt cao, buồn nôn, cơ thể mệt mỏi,… Biến chứng nặng như xuất huyết, thoát huyết tương, sốc,… thường xảy ra sau 3 - 7 ngày khởi phát bệnh. Người bệnh cần được chẩn đoán phân cấp độ bệnh từ nhẹ - nặng để chăm sóc điều trị tốt hơn.
Sốt xuất huyết hiện nay được chia thành 3 giai đoạn: giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn hồi phục.
Giai đoạn sốt
Bệnh nhân sẽ có các dấu hiệu như:
Sốt cao, từ 39 độ trở lên; cơ thể mệt mỏi đau nhức và có thể có viêm đường hô hấp trên.
Bệnh nhân sẽ không muốn ăn uống, cảm thấy buồn nôn.
Quan sát thấy da bị xung huyết, một số người có thể có các chấm xuất huyết.
Giai đoạn nguy hiểm
Giai đoạn là còn gọi là giai đoạn xuất huyết bởi bệnh nhân sẽ có những biểu hiện xuất huyết đa dạng (xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu cam, nặng nề hơn có thể là xuất huyết não, ổ bụng... ), thường là vào ngày thứ 3 đến 7 kể từ khi mắc bệnh.
Nếu người bệnh có các triệu chứng như đau đầu nhiều, dữ dội, tiểu ít, li bì,...
Giai đoạn hồi phục
Trong 3 ngày liên tiếp bệnh nhân không bị sốt trở lại, người khỏe lên, có cảm giác muốn ăn và tiểu cầu khi làm xét nghiệm thấy tăng.
Chẩn đoán mức độ và phân cấp độ sốt xuất huyết cần dựa trên chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng. Các yếu tố chẩn đoán lâm sàng bao gồm: tình trạng sốt, biểu hiện xuất huyết niêm mạc, xuất huyết dưới da và xuất huyết nội tạng, dấu hiệu sốc, suy tuần hoàn, mạch và huyết áp, gan to, tiểu ít,… Xét nghiệm cận lâm sàng được sử dụng trong chẩn đoán bao gồm: Xét nghiệm cô đặc máu cho biết mức độ thoát huyết tương, định lượng tiểu cầu,…
2. Điều trị sốt xuất huyết
Hiện nay chưa có thuốc đặc trị sốt xuất huyết, bệnh nhân chủ yếu được điều trị triệu chứng, phòng ngừa biến chứng bằng theo dõi y tế. Tùy theo cấp độ bệnh, triệu chứng và biến chứng là khác nhau nên chỉ định điều trị cũng sẽ khác nhau. Dựa trên kết quả chẩn đoán và tình hình bệnh thực tế, bác sĩ sẽ xem xét lựa chọn phương pháp hỗ trợ phù hợp.
Việc điều trị sẽ tùy theo giai đoạn và mức độ của bệnh. Với sốt xuất huyết nhóm A, có thể điều trị tại nhà, chủ yếu là điều trị triệu chứng. Phương pháp điều trị như sau:
Dùng thuốc hạ sốt paracetamol (liều dùng là 10 - 15mg/1 cân nặng), dùng cách nhau 4 - 6 giờ.
Uống nhiều nước lọc, nước ép trái cây, nước điện giải.
Nếu bệnh nhân nôn, mất nước nhiều, xuất hiện tình trạng máu cô đặc thì sẽ được truyền dịch.
Cần làm xét nghiệm công thức máu, điện giải đồ từ ngày thứ 4 trở đi để đánh giá tình hình sức khỏe.
Nếu có các dấu hiệu bất thường, cần vào viện ngay.
Với sốt xuất huyết các nhóm còn lại, cần điều trị nội trú tại bệnh viện.
3. Tiêu chuẩn xuất viện với bệnh nhân sốt xuất huyết
Do diễn tiến phức tạp và biến chứng nguy hiểm, bệnh nhân sốt xuất huyết cần được chăm sóc y tế, theo dõi thời gian dài hơn. Các bệnh viện đang áp dụng tiêu chuẩn xuất viện với bệnh nhân sốt xuất huyết như sau:
Không sốt, tinh thần tỉnh táo từ 2 ngày trở lên.
Huyết áp của bệnh nhân bình thường.
Không còn tình trạng suy hô hấp, khó thở do tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng.
Số lượng tiểu cầu có xu hướng hồi phục (trên 150G/L, các chỉ số sinh hóa, gan thận, điện giải, tình trạng cô độc máu được kiểm soát).
Khi đáp ứng những tiêu chuẩn này, bệnh nhân và người nhà mới nên xuất viện, không nên tự ý rời khỏi bệnh viện. Nhiều người cho rằng hết sốt là bệnh đã thuyên giảm và khỏi, tuy nhiên giai đoạn nguy hiểm của sốt xuất huyết bắt đầu sau 4 - 7 ngày kể từ khi sốt. Rất nhiều bệnh nhân đã hết sốt nhưng mới chuyển biến nguy hiểm.
Một số dấu hiệu nhận biết cơ thể đang hồi phục, sắp khỏi bệnh là: cơ thể đỡ mệt, bắt đầu có cảm giác thèm ăn và ăn ngon miệng, không còn bị mất nước và đi tiểu đều đặn, không xuất hiện thêm nốt phát ban và các nốt phát ban cũ mờ dần, không còn ngứa,… Việc chăm sóc sức khỏe thời gian này rất quan trọng, đặc biệt là nghỉ ngơi nhiều hơn, dinh dưỡng đầy đủ, nhất là các thực phẩm giúp hồi phục sức khỏe nhanh. | medlatec | 1,038 |
Siêu âm 3D có chính xác không và thực hiện ở đâu thì tốt?
Là một trong những loại hình siêu âm tiên tiến nhất hiện nay, siêu âm 3D đem đến cho mẹ bầu những chỉ số và thông tin thật chi tiết về thai nhi. Khái niệm siêu âm 3D
Kỹ thuật siêu âm được sử dụng để cung cấp hình ảnh giải phẫu của thai nhi bên trong bụng mẹ. Bằng việc sử dụng sóng âm tần số cao, đầu dò sẽ thu được hình thái thai nhi và để thực hiện được điều đó thì trước tiên bác sĩ sẽ phủ một lớp gel dẫn điện mỏng lên bụng mẹ, sau đó đưa đầu dò qua khu vực đã được bôi gel. Việc này giúp đảm bảo sóng truyền qua da được trơn tru và dễ dàng hơn.
Cùng chung cơ chế hoạt động, nhưng siêu âm 3D ưu việt hơn siêu âm 2D ở việc cung cấp hình ảnh sắc nét và chất lượng hơn. Hình ảnh thai nhi hiện lên thông qua màn hình máy tính một cách chân thực, sinh động với chi tiết các chỉ số cơ thể. Nhờ vậy mẹ có thể quan sát con dưới các góc độ khác nhau, phát hiện ra những đặc điểm thú vị của một bào thai đang lớn dần lên trong bụng của mình.
Nhờ hình ảnh được cung cấp rõ nét hơn, bác sĩ sẽ kiểm tra được cấu trúc thai nhi một cách chi tiết và chẩn đoán các dị tật bất thường ở thai như bệnh Down ở trẻ, khuyết tật bộ phận cơ thể, tim thai bất thường, hở hàm ếch, sứt môi,… Dựa vào đó bác sĩ sẽ có phương án giải quyết và xử lý kịp thời để bé ra đời được khỏe mạnh. Do tính ưu việt này nên nhiều bà mẹ có kỳ vọng liệu rằng siêu âm 3D có chính xác không và áp dụng được cho thai kỳ đang ở giai đoạn nào.
Việc tiến hành siêu âm 3D cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với trường hợp những thai phụ mắc các bệnh lý nền hoặc gặp biến chứng thai kỳ. Lúc này bác sĩ sẽ có những cân nhắc điều chỉnh lịch khám thai và tư vấn khám về chế độ dinh dưỡng đặc biệt, các lưu ý cần quan tâm để mẹ bầu thận trọng hơn trong quá trình mang thai, tái khám định kỳ nếu xảy ra bất kỳ dấu hiệu bất thường nào ở mẹ. Nhờ vậy mẹ có thể an tâm song hành cùng con yêu trong suốt khoảng thời gian thai nghén.
Ngoài ra bác sĩ sẽ xác định được cân nặng cũng như quan sát tư thế thai nhi, dự kiến ngày bé ra đời giúp mẹ chuẩn bị sẵn tâm lý trước khi sinh.
2. Siêu âm 3D có gây hại cho bé hay không?
Theo nghiên cứu chỉ ra rằng hiện chưa có bằng chứng chứng minh siêu âm có hại cho thai nhi. Và trong lịch sử cũng chưa từng xảy ra trường hợp mẹ hoặc bé bị tổn thương hay đau đớn trong khi và sau khi thực hiện siêu âm. Chính vì thế mẹ bầu có thể yên tâm về vấn đề an toàn khi sử dụng các phương pháp siêu âm bao gồm 2D, 3D và 4D.
Tuy nhiên không phải vì thế các thai phụ được tự ý lạm dụng hình thức này bằng việc đi siêu âm thai quá nhiều lần đến mức không cần thiết. Việc này sẽ làm lãng phí thời gian, công sức và tiền bạc của cha mẹ khi thai nhi đang phát triển hoàn toàn khỏe mạnh và bình thường. Chưa kể trong thời gian bầu bí mẹ bầu thường hay bị mệt mỏi và căng thẳng, nếu đi siêu âm quá nhiều lần sẽ khiến mẹ bị ám ảnh bởi các chỉ số cơ thể của con và sinh ra lo lắng thái quá, ảnh hưởng không tốt đến tinh thần của mẹ.
Do vậy để đảm bảo được chất lượng thai kỳ, mẹ bầu nên đi siêu âm với tần suất vừa phải, điều độ theo lịch hẹn khám của bác sĩ, không nên đi quá nhiều lần hoặc quên mất lịch khám thai. Trừ trường hợp mẹ bầu gặp các triệu chứng bất thường về cơ thể như đau bụng, tụt huyết áp, chảy máu,… thì cần lập tức tái khám và theo dõi thường xuyên với chế độ chăm sóc đặc biệt.
3. Siêu âm 3D có chính xác không và nên tiến hành vào thời điểm nào?
Như ở trên chúng tôi đã đề cập, siêu âm 3D giúp quan sát rõ ràng hình thái của thai nhi nên tỷ lệ phán đoán các dị tật bẩm sinh cũng như dấu hiệu bất thường ở trẻ là khá cao. Cũng tùy vào tư thế của trẻ khi hiển thị trên màn hình, tại những góc khuất nếu không được thể hiện trên chỉ số thì cũng rất khó để xác định đúng các dấu hiệu. Có những trường hợp phải tận đến khi bé chào đời mới phát hiện ra dị tật ở trẻ.
Thông thường bác sĩ chuyên khoa sẽ khuyến khích sử dụng kỹ thuật siêu âm
thai 3D vào 3 mốc quan trọng của thai kỳ. Thông thường sẽ mất từ 20 - 30 phút để thực hiện siêu âm 3D, tùy vào điều kiện và thể trạng của mẹ.
4. Chi phí siêu âm 3D hết bao nhiêu tiền
Chi phí cho gói thăm khám và siêu âm thai cũng là một trong những vấn đề mà các mẹ bầu đặc biệt quan tâm.
Trình độ bác sĩ chuyên môn: Đội ngũ y bác sĩ có tay nghề cao và kinh nghiệm dày dặn sẽ đảm bảo chất lượng thăm khám và củng cố niềm tin khách hàng.
Trình độ chuyên môn: đội ngũ y bác sĩ có trình độ cao, kinh nghiệm sẽ giúp chẩn đoán hình ảnh chính xác.
Dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tình, chuyên nghiệp, quan tâm đến trải nghiệm khách hàng trước, trong và sau khi thăm khám và quy trình khám bệnh cũng như siêu âm giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng.
Bên trên là một số các thông tin mẹ bầu có thể ghi nhớ để chuẩn bị cho thai kỳ, đồng thời giải đáp cho thắc mắc liệu đi siêu âm 3D có chính xác không của các chị em. | medlatec | 1,081 |
Vai trò của Progesterone với cơ thể và những vấn đề liên quan
Progesterone là một trong những hormone quan trọng của phụ nữ, tham gia vào quá trình điều hòa kinh nguyệt và duy trì thai kỳ. Sự rối loạn nồng độ hormone Progesterone ở bất cứ thời điểm nào cũng gây ra vấn đề sức khỏe cho chị em phụ nữ, thậm chí là an toàn và phát triển của thai nhi. Vậy vai trò của Progesterone cụ thể như thế nào?
1. Progesterone là gì?
Progesterone là một loại hormone nội sinh được cơ thể người phụ nữ sản xuất, cụ thể là buồng trứng, nhau thai (trong giai đoạn mang thai) và tuyến thượng thận. Tại mỗi thời điểm của chu kỳ kinh nguyệt, cơ thể tiết ra lượng hormone Progesterone khác nhau phù hợp với hoạt động của tử cung, buồng trứng và các cơ quan khác của hệ sinh sản.
Bên cạnh tham gia duy trì và điều hòa hoạt động sinh sản của phụ nữ, Progesterone cũng thuộc nhóm các hormone Steroid - là chất chuyển hóa trung gian để sản xuất steroid nội sinh khác. Progesterone có cấu trúc tương đối phức tạp, gồm các nhóm chức như ceton, nhóm chức năng oxi hóa và nhánh methyl gắn trên 2 vòng hydrocarbon liền kề.
Progesterone có tính kị nước.
2. Vai trò của Progesterone
Với sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản của người phụ nữ nói riêng, Progesterone có vai trò quan trọng, cụ thể như sau:
2.1. Vai trò của Progesterone trong điều hòa kinh nguyệt
Progesterone kết hợp với estrogen là hai hormone sinh dục nữ chính thực hiện chức năng điều hòa chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ, kéo dài từ 28 - 31 ngày tùy vào cơ địa. Theo từng giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt, nồng độ hormone Progesterone cơ thể tiết ra là khác nhau, cụ thể:
Ở giai đoạn nang noãn (trước khi rụng trứng), nồng độ Progesterone trong huyết thanh thấp, chỉ từ 0,2 - 1,5 ng/ml.
Khi nồng độ hormone LH tăng cao đạt đỉnh, hiện tượng rụng trứng sẽ xảy ra, các tế bào hoàng thể trong nang noãn bị vỡ. Sau đó, tín hiệu tăng sản xuất Progesterone sẽ được gửi đi để đáp ứng với LH.
Ở giai đoạn hoàng thể, sau rụng trứng thì nồng độ Progesterone sẽ tăng rất nhanh. Đến trước ngày hành kinh khoảng 7 ngày, nồng độ Progesterone đạt đỉnh, nồng độ lúc nào cao hơn ở phụ nữ mang thai.
Lúc này, tùy thuộc vào việc trứng có được thụ tinh hay không mà cơ quan sản xuất Progesterone sẽ nhận tín hiệu tương ứng. Nếu trứng không được thụ tinh, nồng độ Progesterone sẽ giảm dần trong 4 ngày cuối chu kỳ kinh nguyệt, tương ứng với quá trình thoái hóa thể vàng.
Nếu trứng được thụ tinh, thể vàng duy trì giữ cho nồng độ Progesterone ở mức cao. Sau đó, nhau thai hình thành và cũng tiết Progesterone để duy trì nồng độ hormone cao trong suốt thai kỳ. Hormone Progesterone còn có vai trò quan trọng với sức khỏe thai kỳ cũng như sự phát triển của thai nhi.
2.2. Vai trò Progesterone trong nuôi dưỡng thai
Ở phụ nữ mang thai, Progesterone được duy trì ổn định ở mức cao để thực hiện nhiều chức năng như:
Progesterone giống như một hormone an thai để ngăn chặn các cơn co thắt tử cung, đảm bảo cổ tử cung luôn được đóng kín, thai nhi làm tổ an toàn và ổn định trong tử cung.
Progesterone hỗ trợ quá trình làm tổ của trứng: Trứng sau khi được thụ tinh sẽ di chuyển vào trong tử cung rồi bắt đầu giai đoạn làm tổ. Trước và trong quá trình này, hormone Progesterone cũng thực hiện nhiệm vụ kích thích niêm mạc tử cung phát triển dày hơn, đảm bảo điều kiện tốt nhất để đón trứng.
Progesterone được nhau thai sản xuất một phần để duy trì nồng độ cao suốt thai kỳ, kể cả những ngày trước sinh để bảo vệ thai nhi phát triển bình thường, ngăn ngừa co thắt tử cung và tình trạng đẻ non.
Progesterone đảm bảo dinh dưỡng cho thai nhi: Bằng tác dụng tăng huyết động mạch và glycogen trong niêm mạc tử cung, Progesterone giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh, đảm bảo đủ dinh dưỡng.
Progesterone tham gia tạo nút nhầy cổ tử cung, giúp cổ tử cung đóng kín và ngăn ngừa hoàn toàn với tác nhân gây bệnh từ bên ngoài có thể xâm nhập. Từ đó bảo vệ thai nhi phát triển tránh sự gây hại của vi khuẩn.
2.3. Vai trò Progesterone nuôi dưỡng trẻ sơ sinh
Sau khi thai nhi phát triển khỏe mạnh và được sinh ra, hormone Progesterone của cơ thể mẹ cũng tham gia vào quá trình tạo sữa. Sữa là nguồn dinh dưỡng quan trọng, đầy đủ nhất cho trẻ phát triển khỏe mạnh trong những tháng năm đầu tiên của cuộc đời.
Progesterone chủ yếu được nhắc đến với vai trò hỗ trợ sinh sản ở phụ nữ, thực tế ở nam giới một lượng nhỏ hormone này cũng được sản xuất, tham gia vào quá trình phát triển của tinh trùng.
3. Sự thiếu hụt Progesterone gây ra vấn đề gì?
Có thể thấy, Progesterone có vai trò rất quan trọng với sức khỏe sinh sản của phụ nữ và nuôi dưỡng thai trong thai kỳ. Sự thiếu hụt Progesterone có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, gây ra nhiều ảnh hưởng như:
3.1. Thiếu hụt Progesterone với phụ nữ
Với phụ nữ, sự mất cân bằng Progesterone sẽ gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt và các vấn đề sức khỏe liên quan. Tuy nhiên kinh nguyệt không đều không hoàn toàn do Progesterone, nguyên nhân có thể là thiếu hụt Estrogen hoặc hai hormone này không phối hợp ăn ý tốt với nhau.
3.2. Thiếu hụt Progesterone với bà bầu
Trong 3 tháng thai nghén đầu tiên, nếu mẹ bầu bị thiếu hụt Progesterone, thai nhi có nguy cơ bị ảnh hưởng không tốt như: tăng nguy cơ thai ngoài tử cung, sảy thai, kém nuôi dưỡng thai,… Vì thế dù Progesterone sẽ gây những triệu chứng thai nghén khó chịu song rất cần thiết trong những tháng đầu thai kỳ.
Những bà mẹ có tiền sử sảy thai do thiếu hụt Progesterone trong 3 tháng đầu cần được theo dõi và bổ sung hormone này ở lần mang thai tiếp theo để tránh biến chứng tiếp tục xảy ra. Nếu sự thiếu hụt Progesterone chưa nghiêm trọng, lớp niêm mạc tử cung có thể bị bong tróc một phần ảnh hưởng đến sự phát triển và nuôi dưỡng thai.
3.3. Thiếu hụt Progesterone với phụ nữ nuôi con
Trong những tháng đầu tiên, nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ được khuyến khích để trẻ phát triển khỏe mạnh nhất. Sự thiếu hụt Progesterone ở thời điểm này cũng gây hạn chế sự phát triển của tuyến vú, giảm cung cấp sữa cho trẻ.
Hiểu về vai trò của Progesterone giúp chị em phụ nữ chủ động hơn trong chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe giai đoạn mang thai, đảm bảo nuôi dưỡng thai tốt nhất. Sự thiếu hụt Progesterone ở bất cứ giai đoạn nào cũng cần được theo dõi và bổ sung nếu cần thiết. | medlatec | 1,227 |
Công dụng thuốc Mylotarg
Mylotarg là kháng thể đơn dòng dùng trong trong điều trị ung thư. Dùng Mylotarg an toàn phải có hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ. Cùng tìm hiểu rõ hơn về Mylotarg công dụng, cách dùng Mylotarg, liều dùng Mylotarg và một số thông tin an toàn ngay sau đây.
Mylotarg là gì?
Mylotarg – thuộc danh mục thuốc kê đơn. Thuốc Mylotarg được sản xuất bởi hãng dược phẩm Pfizer (Hoa Kỳ). Mylotarg được bào chế dạng dung dịch tiêm.
1. Công dụng Mylotarg
Gemtuzumab ozogamicin – một liên hợp kháng thể - thuốc hướng CD33 (ADC) – thành phần có trong Mylotarg. Phần kháng thể (h. P67.6) nhận diện kháng nguyên CD33 của người. Phân tử nhỏ, N-acetyl gamma calicheamicin, là một tác nhân gây độc tế bào được gắn cộng hóa trị với kháng thể thông qua một trình tự liên kết.Hoạt tính chống ung thư của gemtuzumab ozogamicin – thành phần có trong Mylotarg là do sự gắn kết của ADC với các tế bào khối u biểu hiện CD33. Kết quả là sự nội hóa của phức hợp ADC-CD33, và sự giải phóng nội bào của N-acetyl gamma calicheamicin dimethyl hydrazide thông qua quá trình phân cắt thủy phân của trình liên kết. Kích hoạt N-acetyl gamma calicheamicin dimethyl hydrazide gây ra sự đứt gãy DNA sợi đôi, sau đó gây ra sự bắt giữ chu kỳ tế bào và chết tế bào theo.
2. Chỉ định sử dụng Mylotarg
Mylotarg được chỉ định cho các đối tượng:Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML) dương tính với CD33 mới được chẩn đoán ở người lớn và bệnh nhi từ 1 tháng tuổi trở lên. AML dương tính với CD33 tái phát hoặc kháng trị ở người lớn và bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên
3. Liều dùng – Cách dùng Mylotarg
Dùng Mylotarg an toàn, hiệu quả khi dùng đúng cách, đúng liều theo hướng dẫn.Liều dùng Mylotarg. Liều dùng Mylotarg cũng tuỳ thuộc vào bệnh lý cụ thể.Bạch cầu dòng tủy cấp. Dùng Mylotarg trong điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML) dương tính với CD33 mới được chẩn đoán bạn sẽ được dùng phác đồ kết hợp. Phác đồ này gồm 1 chu kỳ cảm ứng, 2 chu kỳ củng cố kết hợp với hoá trị.Chu kỳ cảm ứng: liều dùng Mylotarg là 3mg/m2 IV vào ngày 1, 4,7 kết hợp với daunorubicin và cytarabine (đối với những bệnh nhân cần chu kỳ cảm ứng thứ hai, KHÔNG dùng Mylotarg trong chu kỳ cảm ứng thứ hai)Chu kỳ củng cố (2 chu kỳ): liều dùng Mylotarg 3 mg/m2 (tối đa 4,5 mg/liều) IV vào ngày 1 kết hợp với daunorubicin và cytarabine. Bạch cầu dòng tủy cấp dương tính với CD33 mới được chẩn đoán. Với tình trạng này, thuốc Mylotarg dùng theo phác đồ 1 chu kỳ cảm ứng và tối đa 8 chu kỳ tiếp tục.Chu kỳ cảm ứng liều dùng Mylotarg là 6mg/m2 IV vào Ngày 1 và 3mg/m2 IV vào Ngày 8 của chu kỳ.Chu kỳ tiếp tục: Dùng Mylotarg liều 2mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào Ngày 1 cứ sau 4 tuần. AML dương tính với CD33 tái phát hoặc kháng trị. Phác đồ điều trị đơn chất Mylotarg 3 mg/m2 (tối đa 4,5 mg/liều) tiêm tĩnh mạch vào các ngày 1, 4 và 7Đối với trẻ em, liều dùng Mylotarg cụ thể như sau:Trẻ từ 1 tháng tuổi dùng theo liều:3 mg/m 2 đối với bệnh nhân có diện tích bề mặt cơ thể (BSA) lớn hơn hoặc bằng 0,6 m 20,1 mg/kg đối với bệnh nhân có BSA nhỏ hơn 0,6 m 2 1Đối với Cảm ứng 1, Mylotarg được dùng một lần kết hợp với hóa trị liệu tiêu chuẩn; không có gemtuzumab nào được đưa ra trong chu kỳ cảm ứng thứ hai.Theo dõi công thức máu thường xuyên thông qua độ phân giải tế bào chất trong khi dùng Mylotarg. Theo dõi công thức máu và hóa chất ít nhất 3 lần/tuần thông qua quá trình hồi phục sau các độc tính liên quan đến điều trị. Phản ứng bất lợi có thể yêu cầu gián đoạn liều hoặc ngừng Mylotarg vĩnh viễn.Cách dùng Mylotarg. Mylotarg bào chế dạng dung dịch nên sử dụng bằng cách tiêm, truyền tĩnh mạch theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.
4. Chống chỉ định Mylotarg
Không dùng thuốc Mylotarg cho các đối tượng dị ứng/ quá mẫn với các thành phần có trong thuốc.
5.
6...;Phù nề;...Các tác dụng phụ khi dùng Mylotarg có thể xảy ra ngay sau khi tiêm. Bạn cần được theo dõi sau tiêm, nếu thấy:Sốt;Lạnh;Ngứa;Choáng váng;Khó thở;...Cần lập tức thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ ngay để được xử trí khi tiêm Mylotarg. Ngoài ra, bạn cũng cần gọi cho bác sĩ nếu dùng Mylotarg mà có các biểu hiện gồm:Vết loét;Khó nuốt;Khô miệng;Thay đổi vị giác;Vàng da;Sưng tay/chân...;Chảy máu bất thường;Các tác dụng phụ phổ biến của thuốc Mylotarg gồm:Buồn nôn;Nôn;Đau đầu;Táo bón;Lở miệng;...Trên đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ khi dùng Mylotarg. Do đó, bạn cần theo dõi và đi khám để xử trí hiệu quả.
7. Tương tác Mylotarg
Mylotarg có thể gây tương tác với một số thuốc khác gồm:Thuốc điều trị nhiễm trùng;Thuốc điều trị hen;Thuốc điều trị cao huyết áp;Thuốc điều trị bệnh tim;Thuốc điều trị ung thư;...Ngoài ra các thuốc không kê đơn, thảo dược,.. cũng có thể gây tương tác với Mylotarg. Do đó, bạn cần thông báo với các bác sĩ mọi thuốc bạn đang sử dụng khi dùng Mylotarg.
8. Cảnh báo và thận trọng Mylotarg
Khi dùng thuốc Mylotarg nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo và thận trọng gồm:Nguy cơ tổn thương gan;Nguy cơ chảy máu nặng;Ngoài ra, bạn cần thông báo với các bác sĩ những bệnh nền sau đây khi sử dụng thuốc Mylotarg:Bệnh gan;Hội chứng QT dài;Từng ghép tế bào gốc;...Những thông tin này giúp bạn dùng Mylotarg an toàn.
9. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy móc dùng Mylotarg
Phụ nữ mang thai không dùng Mylotarg;Thuốc Mylotarg không dùng khi cho con bú;Lái xe và vận hành máy có thể dùng Mylotarg;Mylotarg công dụng điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính theo chỉ định. Dùng thuốc Mylotarg an toàn cần chú ý theo dõi, kịp thời thông báo khi có các vấn đề bất thường. | vinmec | 1,070 |
Xét nghiệm Triple test là gì? mẹ bầu quan tâm
Triple test là một trong những xét nghiệm cần thiết mẹ bầu nên thực hiện khi mang thai. Triple test là gì? Mục đích thực hiện là gì là những vấn đề được không ít mẹ bầu quan tâm khi được yêu cầu thực hiện.
Xét nghiệm Triple test là gì?
Triple test là một trong những xét nghiệm cần thiết mẹ bầu nên thực hiện khi mang thai
Triple test là xét nghiệm không xâm lấn và hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến mẹ bầu và thai nhi. Quy trình xét nghiệm bao gồm thu thập thông tin và sản phụ và thai nhi. Lấy máu thai phụ và gửi mẫu đến phòng xét nghiệm, kết quả xét nghiệm thường có 3-5 ngày.
Thời điểm thực hiện xét nghiệm Triple test
Triple test có thể thực hiện khi thai nhi từ 15-20 tuần. Tuy nhiên, kết quả chính xác nhất khi thai 16-18 tuần, tất cả phụ nữ mang thai đều nên thực hiện xét nghiệm này, nhất là những mẹ bầu thuộc những trường hợp sau:
Mục đích xét nghiệm Triple test là gì?
Triple test có thể thực hiện khi thai nhi từ 15-20 tuần
Nếu nồng độ AFP tăng có thể thai sẽ có nguy cơ cao bị dị tật ống thần kinh nhu cột sống chẻ đôi hay vô sọ. Trong trường hợp này cần xác định chính xác tuổi thai, bởi vì đa số những trường hợp AFP tăng là do xác định tuổi thai sai. Nếu nồng độ AFP giảm và nồng độ hCG, estriol cũng giảm thì thai nhi sẽ tăng nguy cơ bị Hội chứng Down, hội chứng Edwards hoặc bị bất thường NST khác.
Tuy nhiên, để kết quả Triple test đạt tỷ lệ chính xác cao cần phải kết hợp kết quả xét nghiệm ba chất trên với nhiều yếu tố khác như tuổi của mẹ, cân nặng, chiều cao, tiền sử bệnh tật của mẹ, tình trạng thai, tuổi thai ở thời điểm xét nghiệm.
Trong trường hợp kết quả xét nghiệm cho thấy thai hiện tại có nguy cơ cao bị một hoặc nhiều các rối loạn thì các bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện chẩn đoán các định bằng thủ thuật xâm lấn như chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau.
Việc chẩn đoán sớm trước sinh giúp các định chính xác tình trạng bất thường của thai và giúp cho các mẹ bầu đưa ra quyết định phù hợp nếu có bất thường xảy ra đồng thời lên kế hoạch chăm sóc để có thai kỳ khỏe mạnh.
Việc chẩn đoán sớm trước sinh giúp các định chính xác tình trạng bất thường của thai và giúp cho các mẹ bầu đưa ra quyết định phù hợp | thucuc | 473 |
Công dụng thuốc Mezatrihexyl
Mezatrihexyl thuộc nhóm thuốc của hệ tiêu hóa, thường được chỉ định để giảm các triệu chứng khó tiêu, đầy bụng, ợ hơi và ợ chua,... trong bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày hoặc tăng acid dạ dày.
1. Mezatrihexyl là thuốc gì?
Mezatrihexyl có thành phần chính là Nhôm hydroxyd và Magnesi trisilicat.1.1. Thành phần Nhôm hydroxyd. Là muối vô cơ có tác dụng kháng acid, không tan trong nước và cồn. Thuốc tác dụng thông qua cơ chế phản ứng chậm với các acid hydrocloric dư thừa trong dạ dày để tạo thành Nhôm clorua hòa tan, trung hòa nồng độ acid trong dạ dày; từ đó làm giảm các triệu chứng ợ chua, ợ nóng hay đầy bụng do tăng acid dạ dày. Ngoài ra, Nhôm hydroxid cũng gắn vào phosphat trong thức ăn ở dạ dày và ruột để tạo phức không tan thải trừ qua phân, làm giảm hấp thu phosphate, điều trị tăng phosphat máu ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân tăng chức năng tuyến cận giáp thứ phát. 1.2. Thành phần Magnesi trisilicat. Magnesi là 1 cation quan trọng của cơ thể, được đưa vào cơ thể chủ yếu qua đường thức ăn hàng ngày.Khi điều trị bằng các thuốc có thành phần Magnesi có thể tăng lượng phân do giữ lại dịch trong lòng ruột, gây tăng nhu động ruột, tác dụng nhuận tràng. Phối hợp 2 thành phần Nhôm hydroxyd và Magnesi trisilicat có thể làm giảm tác dụng phụ gây táo bón của nhôm, làm mềm phân và tăng hiệu quả điều trị.2. Chỉ định của thuốc Mezatrihexyl Thuốc Mezatrihexyl được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau:Điều trị các triệu chứng khó tiêu, nóng rát thượng vị, chướng bụng, đầy hơi, ợ hơi, ợ chua do tăng acid quá mức trong các bệnh lý viêm loét đường tiêu hóa và bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản. Phòng ngừa và điều trị các bệnh lý loét, chảy máu đường tiêu hóa do stress.Hỗ trợ điều trị tăng phosphat máu phối hợp với chế độ ăn ít phosphat.
3. Chống chỉ định của thuốc Mezatrihexyl
Không sử dụng Mezatrihexyl trong các trường hợp sau đây:Dị ứng với thành phần Nhôm hydroxid, Magnesi trisilicat hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân suy nhược cơ thể nặng.Bệnh nhân chức năng thận suy giảm nặng.Bệnh nhân nhiễm kiềm máu, Magie máu tăng cao. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mezatrihexyl: Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ ion Magie trong máu cao, khi dùng thuốc có thể gây mệt mỏi. Thành phần Nhôm hydroxyd có trong thuốc có thể gây thiếu hụt phospho ở bệnh nhân có nồng độ phosphat bình thường, làm tăng nguy cơ loãng xương. Vì vậy, theo dõi nồng độ phosphat trước và trong suốt quá trình điều trị đặc biệt ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Phụ nữ có thai và đang cho con bú không nên dùng thuốc nếu không thật sự cần thiết. Thận trọng khi dùng thuốc Mezatrihexyl trên bệnh nhân có chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt, chế độ ăn ít natri, bệnh nhân chảy máu đường tiêu hóa đang tiến triển. 4. Tương tác thuốc của Mezatrihexyl Phối hợp với các thuốc kháng acid khác sẽ làm giảm hiệu quả của Mezatrihexyl.Phối hợp với flecainide, melatonin, quinine làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu, giảm thải trừ thuốc. Mezatrihexyl làm giảm sự hấp thu của sắt và một số loại kháng sinh (đặc biệt là tetracycline). Một số tương tác thuốc và thực phẩm khác chưa được chứng minh rõ ràng. Vì vậy, trước khi dùng thuốc cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc bạn đang sử dụng. 5. Liều dùng và cách dùng. Cách dùng:Mezatrihexyl được bào chế dưới dạng viên nén nhai hàm lượng 120mg Nhôm hydroxyd và 250mg Magnesi trisilicat. Dùng thuốc bằng đường uống, tốt nhất là nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt. Có thể dùng thuốc trước bữa ăn hoặc sau khi ăn 1 giờ hoặc trước khi đi ngủ. Liều dùng: Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: Dùng 1-2 viên/ lần x 3 lần/ ngày.Trẻ em từ 10-14 tuổi: Dùng 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày. Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng bệnh lý và đối tượng bệnh nhân bác sĩ sẽ có chỉ định về liều lượng và cách dùng khác nhau.Nếu quên một liều nên uống lại ngay khi nhớ ra, nếu gần đến thời gian sử dụng liều tiếp theo thì uống lại ngay khi nhớ ra. Không uống gấp đôi liều Mezatrihexyl đã quên.6. Tác dụng phụ của thuốc Mezatrihexyl Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc MezatrihexylĐắng chát miệng, táo bón, tiêu chảy hoặc đi cầu phân bạc màu.Cứng bụng, nôn, buồn nôn, chán ăn và nhạt miệng.Giảm Phosphat, giảm Magie máu.Tóm tại, Mezatrihexyl là thuốc tác động trên đường tiêu hóa. Thuốc chỉ điều trị triệu chứng không có tác dụng điều trị bệnh. Vì vậy, tránh lạm dụng và sử dụng thuốc không theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. | vinmec | 880 |
Khi chưa thể gọi tên tức ngực, khó thở là bệnh gì chớ nên chủ quan
Khi bị tức ngực, khó thở, nhiều người nghĩ ngay đến bệnh tim mạch. Tuy nhiên, thực tế, rất nhiều bệnh lý khác cũng có thể gây nên triệu chứng này. Vì thế, khi chưa tìm ra nguồn cơn tức ngực, khó thở là bệnh gì thì hầu hết mọi người sẽ phải sống trong tâm lý hoang mang, sợ hãi.
1. Có triệu chứng tức ngực, khó thở là bệnh gì?
Thực ra, tức ngực, khó thở có thể là triệu chứng của rất nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau. Muốn biết nó có cảnh báo sự nguy hiểm không cần phải chú ý quan sát, theo dõi sự xuất hiện của nó một cách cẩn thận.
Nếu những triệu chứng này chỉ xuất hiện thoáng qua và không kéo dài, không lặp lại thường xuyên thì khả năng cao là do bạn vừa làm gì đó quá sức, ăn quá no nên khó tiêu, say tàu xe hoặc tâm trạng hoảng loạn. Ngược lại, nếu hiện tượng ấy thường xuyên xuất hiện với mức độ nghiêm trọng, trong thời gian dài kể cả khi bạn đang nghỉ ngơi và không làm gì quá sức thì nên cảnh giác trước những bệnh lý sau:
- Trào ngược dạ dày thực quản
Nếu mắc phải bệnh lý này, dịch tiêu hóa nhiều acid trong dạ dày sẽ tăng lên còn dịch nhầy giàu bazo không đủ để trung hòa. Điều đó dẫn tới tình trạng mất cân bằng, acid thừa đẩy van thực quản mở và làm cho thức ăn bị đẩy lên vòm họng nên người bệnh bị khó thở, tức ngực.
- Chấn thương ngực
Bị khó thở, tức ngực là bệnh gì cũng có thể nghĩ ngay đến chấn thương ngực nếu vùng này vừa phải chịu một tác động mạnh nào đó. Tác động quá mạnh ấy gây nên tổn thương ở thành ngực hoặc các cơ quan trong lồng ngực. Nếu khó thở, tức ngực do chấn thương ở đây thì mỗi khi di chuyển hoặc thở sâu người bệnh sẽ cảm thấy đau hơn.
- Cao huyết áp
Bệnh cao huyết áp cũng có thể phát sinh cơn khó thở, tức ngực, đau đầu, buồn nôn, chóng mặt,...
- Viêm tụy
Người bị viêm tụy thường cảm thấy khó thở, đau ở ngực dưới, cơn đau đôi khi có thể lan tỏa lên phần ngực trên.
- Rối loạn mỡ máu
Đây là nguyên nhân chính gây bệnh nhồi máu cơ tim và triệu chứng tức ngực, khó thở ở nhiều người.
- Bệnh tim mạch
Nghi ngờ triệu chứng tức ngực, khó thở bệnh gì cũng có khả năng cao là do bệnh tim bởi đây là bệnh lý khiến lượng máu và oxy cung cấp lên não không đủ. Vì thế người bị bệnh tim mạch thường gặp các triệu chứng: rối loạn nhịp tim, giảm huyết áp đột ngột, chóng mặt,...
+ Động mạch vành: khi không được điều trị sớm, bệnh khiến cho máu lưu thông kém và tim không có đủ lượng máu và oxy để duy trì sự sống từ đó sinh ra các cơn khó thở, co thắt ngực và nặng nhất là nhồi máu cơ tim.
+ Bóc tách động mạch chủ
Các lớp của động mạch chủ của người bị bệnh lý này tách rời nhau nên khiến cho động mạch bị vỡ, thiếu máu cục bộ. Vì thế, người bị bóc tách động mạch chủ thường hay có triệu chứng khó thở, tức ngực, cao huyết áp,...
2. Triệu chứng tức ngực, khó thở có thực sự nguy hiểm không?
Từ những thông tin bên trên có thể thấy triệu chứng tức ngực, khó thở liên quan đến rất nhiều bệnh lý khác nhau. Vì thế để đánh giá mức độ tác động của nó tới sức khỏe cũng tùy thuộc vào căn nguyên gây ra nó.
Tức ngực, khó thở bệnh gì cũng có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm khi không phát hiện và điều trị kịp thời bằng phương pháp đúng. Ví dụ như, nếu triệu chứng này do bệnh tim mạch gây ra thì nó có thể gây nhồi máu cơ tim, hoại tử cơ tim và nặng nhất là nó sẽ dẫn đến tử vong.
3. Phương pháp tìm ra tức ngực, khó thở là bệnh gì?
3.1. Không bỏ qua thời điểm vàng để gặp bác sĩ
Dù ít hay nhiều thì triệu chứng tức ngực, khó thở bệnh gì cũng sẽ có tác động tới sức khỏe trên những phương diện nhất định. Nguy hiểm hơn, khi không được điều trị hay cấp cứu kịp thời, một số bệnh còn gây ra tử vong. Vì thế, chủ quan là điều tuyệt đối không được xảy ra.
Nếu tức ngực, khó thở chỉ thoáng qua, hãy nghỉ ngơi, thả lỏng cơ thể và thư giãn, nhẹ nhàng massage vùng ngực, giữ nhịp thở đều để làm giảm cơn đau, tức và điều hòa lại hơi thở. Tốt nhất, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám, chẩn đoán xem tức ngực, khó thở bệnh gì và điều trị đúng hướng khi:
- Có cảm giác đau đến vỡ vụn xương ức.
- Cơn đau tức ngực lan đến lưng, cánh tay trái hoặc hàm.
- Thở dốc, thở nhanh, tim đập nhanh.
- Bị mơ hồ, nhầm lẫn.
Sau khi đã được bác sĩ chẩn đoán, lên phác đồ điều trị bệnh thì việc tuân thủ nghiêm túc phác đồ ấy cũng vô cùng cần thiết. Tự ý dừng hay thay đổi thuốc, phương pháp điều trị là một việc làm sai lầm không những làm bệnh trở nên trầm trọng hơn mà còn khiến bạn có thể phải đối mặt với những biến chứng nguy hại cho sức khỏe và tính mạng của mình. Trong quá trình điều trị, cần đặc biệt theo dõi hiệu quả trị liệu đem lại, nếu không thấy cải thiện hơn hay có chiều hướng xấu đi, bệnh nhân cần liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa.
3.2. Một số điều lưu ý
Người hay có những cơn khó thở, tức ngực cần:
- Tham khảo ý kiến bác sĩ về bài tập phù hợp với thể trạng của mình và duy trì thực hiện nó ít nhất 3 lần/tuần.
- Tránh làm việc ngay sau khi ăn.
- Giữ tâm lý thoải mái, có chế độ ăn uống hợp lý.
- Không hút thuốc, không dùng chất kích thích.
- Tránh sử dụng thực phẩm chứa Cholesterol bởi chúng có thể gây xơ vữa động mạch.
- Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc Tây điều trị giảm triệu chứng tức ngực, khó thở tại nhà khi chưa tham vấn và được sự đồng ý từ bác sĩ.
- Không tự áp dụng các bài thuốc nam hay dùng Đông y để chữa trị khi chưa biết nguồn cơn gây nên triệu chứng khó thở, tức ngực và chưa có sự tham vấn y khoa. | medlatec | 1,157 |
Tổng quan về bệnh Hẹp van động mạch phổi ở trẻ em
Bệnh hẹp van động mạch phổi khá thường gặp trong các bệnh lý tim bẩm sinh ở trẻ em vì vậy chúng ta cần trang bị cho mình những kiến thức để phòng ngừa và điều trị bệnh cho trẻ hiệu quả nhất.
1. Hẹp van động mạch phổi là gì?
Hẹp van động mạch phổi là gì? Hẹp động mạch phổi là tổn thương bẩm sinh gây nghẽn hoặc làm biến dạng đường thoát máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi và phổi. Những tổn thương này có thể xuất hiện tại van, thân động mạch phổi, hoặc các nhánh vv...Đây là một tim bẩm sinh khá thường gặp trong các bệnh lý tim bẩm sinh ở trẻ em nhưng chỉ có một số ít được điều trị và khỏi bệnh, số còn lại do cha mẹ thiếu hiểu biết cũng như khả năng kinh tế có hạn nên đều mắc phải các biến chứng của bệnh hoặc tử vong.
2. Nguyên nhân gây ra hẹp van động mạch phổi ở trẻ em
2.1 Nguyên nhân bẩm sinh
Một số bất thường về tim từ lúc mới sinh ở trẻ có khả năng gây ra bệnh hẹp van động mạch phổi.Hẹp van động mạch phổi rất ít khi do nguyên nhân bẩm sinh như không có lá van, thiểu sản hay thủng lá van động mạch phổi. Tuy nhiên vẫn chưa biết nguyên nhân gì gây ra sự phát triển bất thường các van.
Một số bệnh lý về tim có thể gây hẹp van động mạch phổi
2.2 Nguyên nhân thứ phát
Thông thường, trẻ gặp các vấn đề về tim thường mắc phải bệnh hẹp van động mạch phổi như hẹp van hai lá, u nhầy nhĩ trái gây tăng áp lực động mạch phổi do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Nếu trẻ bị thấp tim cũng có thể gây hẹp van động mạch phổi nhiều hơn. Trẻ em mắc hội chứng Marfan do giãn động mạch phổi cũng có thể dẫn đến hẹp van động mạch phổi.
3. Triệu chứng hẹp van động mạch phổi
Có nhiều trường hợp trẻ sinh ra đã bị hẹp van động mạch phổi mức độ nhẹ nhưng không có triệu chứng và trẻ hoàn toàn có thể chung sống với căn bệnh này mà không cần quá lo lắng đến sức khỏe của mình. Ở những trẻ này, chúng ta có thể nhận biết bằng cách nghe tim thì sẽ thấy tiếng thổi tim.Ở mức độ trung bình hoặc nặng, các triệu chứng hẹp van động mạch phổi ở trẻ, người lớn sẽ xuất hiện khi gắng sức, bao gồm:Tức ngực. Ngất xỉu. Mệt mỏi. Tăng cân chậm, chậm lớn ở những trẻ mắc bệnh nặng. Khó thở, đặc biệt là khó thở khi gắng sức Trướng bụng
4. Xét nghiệm và chẩn đoán
Hẹp động mạch phổi đôi khi không được phát hiện cho đến khi bệnh nhân có những biểu hiện lâm sàng rõ rệt. Một số thăm do cận lâm sàng thường dùng để chẩn đoán hẹp van động mạch phổi ở trẻ như:Điện tim. Siêu âm tim. Thông tim
5. Điều trị hẹp van động mạch phổi
Đối với một số trường hợp hẹp động mạch phổi nhẹ thì không cần điều trị mà chỉ cần kiểm tra thường xuyên. Tuy nhiên, nếu tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn thì cần phải sửa van bằng bóng hoặc phẫu thuật tim.Quyết định để thực hiện sửa van hoặc phẫu thuật tim phụ thuộc vào mức độ các van động mạch phổi bị hẹp. Hẹp động mạch phổi được phân loại thành ba cấp độ: nhẹ, trung bình hoặc nặng, phụ thuộc vào số đo sự khác biệt áp suất giữa tâm thất phải và động mạch phổi.
5.1 Sửa van bằng bóng
Phương pháp này thường được lựa chọn áp dụng cho những trường hợp hẹp van động mạch phổi ở trẻ. Tác dụng phụ thường gặp nhất của sửa van bằng bóng là hở van, nguy cơ đông máu, nhiễm trùng hoặc chảy máu.
5.2 Phẫu thuật tim mở
Phương pháp này thường được dùng cho những bệnh nhân hẹp động mạch phổi xảy ra trên van hoặc dưới van. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ sửa van động mạch phổi để cho máu đi qua dễ dàng hơn. Ở một số trường hợp, bác sĩ có thể thay thế van động mạch phổi với một van nhân tạo. Phương pháp này có thể áp dụng cho những bệnh nhân bị hẹp động mạch phổi có khuyết tật tim bẩm sinh và chúng có thể được sửa chữa tại thời điểm phẫu thuật.
Phẫu thuật tim mở là một trong những phương pháp điều trị bệnh
5.3 Kháng sinh dự phòng
Những người có vấn đề về van tim được khuyên nên dùng kháng sinh trước khi làm thủ tục nha khoa và phẫu thuật nhất định, để ngăn chặn vi khuẩn gây nhiễm trùng màng trong của tim.
5.4 Thay đổi lối sống cho người bị bệnh van động mạch phổi
Việc duy trì một chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý có vai trò quyết định đến hiệu quả điều trị bệnh tim mạch nói chung và bệnh hẹp hở van tim nói riêng. Vì vậy, cần quan tâm đến chế độ ăn uống hàng ngày của trẻ như:Ăn nhạt để tránh tăng gánh nặng cho tim.Ăn nhiều rau xanh, trái cây, thực phẩm có lợi cho tim.Không dùng các chất kích thích như cà phê trong chế độ ăn uống của trẻ. Nên tổ chức tập luyện thể dục vừa sức cho trẻ như: tập đạp xe đạp, đá bóng nhẹ cho trẻ...Đảm bảo đủ thời gian ngủ nghỉ cho trẻ.Hẹp van động mạch phổi sẽ không trở nên nghiêm trọng nếu bệnh nhân bị ở mức độ nhẹ. Nếu bạn có các triệu chứng rõ rệt của căn bệnh này hoặc đã được điều trị nhưng vẫn có dấu hiệu tái phát thì nên thăm khám kịp thời để tránh các biến chứng nguy hiểm. | vinmec | 1,007 |
Công dụng thuốc Isoniazid 50mg
Thuốc Isoniazid 50mg được chỉ định dùng trong điều trị bệnh lao. Thuốc có tác dụng chống lại vi khuẩn lao Mycobacterium. Liều dùng, cách dùng thuốc Isoniazid 50mg sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Isoniazid 50mg là gì
Isoniazid 50mg là thuốc điều trị bệnh lao phổi và bệnh nhân bị nhiễm khuẩn Mycobacterium phổ biến nhất hiện nay.Cho đến nay, cơ chế tác động của Isoniazid 50mg lên vi khuẩn lao vẫn chưa được công bố cụ thể. Nhưng có thể tạm kết luận, Isoniazid có thể ức chế tổng hợp acid mycolic, thành phần quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của vi khuẩn lao khiến vi khuẩn này bị tiêu diệt.Ngoài tác dụng chính trong việc điều trị lao, Isoniazid 50mg còn có phổ kháng khuẩn lên các Mycobacterium tuberculosis và một số Mycobacterium không điển hình khác như M. bovis, M. kansasii.Điểm hạn chế của Isonazid là chỉ ức chế tổng hợp của các vi khuẩn đang trong trạng thái không phân chia. Do đó, vẫn có số lượng vi khuẩn lao tồn tại trong cơ thể người bệnh và việc điều trị với Isoniazid 50mg phải kéo dài.
2. Chỉ định dùng thuốc Isoniazid 50mg
Chỉ định dùng thuốc Isoniazid trong dự phòng bệnh lao. Người sinh sống trong gia đình có người bị lao và thường xuyên tiếp xúc với người đó, hoặc người mới mắc bệnh lao mà có test Mantoux dương tính và chưa tiêm phòng BCG trước đây.Những người có kết quả test Mantoux dương tính đang được điều trị bằng corticosteroid dài ngày, thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc độc hại với tế bào hay xạ trị. Người nhiễm HIV có kết quả test Mantoux dương tính.Người nhiễm HIV có kết quả test Mantoux âm tính nhưng có tiếp xúc với người bị lao.Chỉ định dùng thuốc Isoniazid điều trị bệnh lao. Phối hợp với các thuốc chống lao như Rifampicin, pyrazinamid, streptomycin hoặc ethmbutol, tùy theo các phác đồ điều trị chuẩn theo quy định BYT.Nhiễm các chủng Mycobacteria không điển hình nhạy cảm. Tuy nhiên, cần xác định invitro nồng độ ức chế tối thiểu
3. Chống chỉ định dùng thuốc Isoniazid 50mg
Vi khuẩn kháng thuốc Isoniazid. Người mẫn cảm với Isoniazid. Người bệnh đang trong tình trạng suy gan, viêm gan. Chống chỉ định với người bệnh viêm đa dây thần kinh, người bệnh động kinh
4. Liều dùng & cách dùng thuốc Isoniazid 50mg
4.1 Liều dùng dự phòng bệnh lao. Trẻ em: Uống thuốc với liều 5mg/kg/lần/24h, tối đa được dùng 300mg/24h. Ngày sử dụng một lần, duy trì từ 6-12 tháng.Người lớn: 5mg/24h, dùng hàng ngày 300mg/24h, ngày sử dụng 1 lần, duy trì từ 6-12 tháng.4.2 Liều dùng trong điều trị bệnh laoỞ người lớn. Phối hợp Isoniazid với các thuốc chống lao khác (theo phác đồ của BYT). Liều dùng là 300mg isoniazid/ lần/ngày, dùng trong suốt thời gian điều trị bệnh lao, hoặc 10 mg/kg cân nặng. Liều dùng này được khuyến cáo dùng hàng ngày hoặc mỗi tuần dùng 2-3 lần.4.3 Liều dùng thuốc Isoniazid ở trẻ em:Phối hợp với các thuốc chống lao khác (theo phác đồ của BYT). Liều dùng 10 mg/kg, 3 lần/tuần hoặc 15 mg/kg với 2 lần/tuần.
5. Tác dụng phụ của thuốc Isoniazid 50mg
Theo các nghiên cứu lâm sàng về tác dụng phụ của thuốc Isoniazid 50mg trên người bệnh chỉ cho thấy có 5% tổng số người dùng thuốc gặp phải. Thông thường là rối loạn chức năng gan ở những bệnh nhân lớn tuổi. Ngoài ra, ở các cơ quan trên cơ thể còn ghi nhận những tác dụng phụ khác là. Toàn thân: Uể oải, mệt mỏi, sốt, đau xương khớp. Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, đi cầu phân lỏng, đau thượng vị, khô miệng. Gan: Vàng da, vàng mắt, tăng transaminase. Thần kinh: Viêm thần kinh ngoại biên, tê bì tay hoặc tê bì chân, co giật, thay đổi cảm xúc và tính khí. Tuần hoàn: Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid, thiếu máu, rối loạn đông máu. Da: Mẫn ngứa, phát ban. Lưu ý khi dùngỞ nhóm người bệnh có chức năng thận suy giảm, thời gian thải trừ isoniazid sẽ bị kéo dài, nhưng điều này lại ảnh hưởng nhiều đến nhóm người bệnh chuyển hóa chậm. Vì vậy trong trường hợp dùng thuốc Isoniazid 50mg cho người bệnh suy thận nặng, đặc biệt có độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút và người bệnh thuộc dạng chuyển hóa chậm thì nhất thiết phải giảm liều.Người bị suy dinh dưỡng, người dễ mắc bệnh hệ thần kinh (ví dụ: đái tháo đường, nghiện rượu). Cần dùng phối hợp thêm pyridoxin ở những người này.Thận trọng khi dùng Isoniazid ở người bị porphyrin niệu.Trong thời gian điều trị isoniazid mà người bệnh có dùng rượu hoặc dùng phối hợp với rifampicin thì có nguy cơ tăng độc tính ở gan.Thời kỳ mang thai. Isoniazid 50mg truyền được qua nhau thai. Nhưng chưa có bằng chứng nguy cơ nào đối với mẹ và thai khi dùng Isoniazid 50mg cho phụ nữ mang thai. Nên bổ sung vitamin B6 (25mg/ngày) khi phụ nữ mang thai có dùng isoniazid. Cần theo dõi các trường hợp trẻ sơ sinh có mẹ đang dùng thuốc isoniazid 50mg để phát hiện tác dụng phụ kịp thời.Thời kỳ cho con bú. Isoniazid cũng có thể bài tiết qua đường sữa mẹ. Nhưng đến hiện tại chưa có tài liệu cũng như kết quả nghiên cứu nào về các tác dụng không mong muốn xảy ra với trẻ đang bú mẹ có dùng Isonazid để điều trị. Nhưng cũng cần theo dõi trẻ sơ sinh có mẹ đang dùng isoniazid 50mg để xử trí các tác dụng phụ kịp thời.Isoniazid 50mg là thuốc kháng sinh có tác dụng trong điều trị bệnh lao phổ biến nhất hiện nay. Để sử dụng thuốc một cách có hiệu quả, người bệnh nên dùng theo chỉ định của bác sĩ và theo dõi những phản ứng sau khi dùng thuốc. | vinmec | 1,015 |
Thắc mắc xét nghiệm sốt xuất huyết có cần nhịn ăn không và lời giải đáp từ chuyên gia
Tuy nhiên còn một vấn đề khiến nhiều người bệnh băn khoăn đó là xét nghiệm sốt xuất huyết có cần nhịn ăn không và cần lưu ý những gì trong quá trình điều trị bệnh.
1. Bệnh sốt xuất huyết gây ra những triệu chứng như thế nào?
Sốt xuất huyết thường xảy ra ở những quốc gia thuộc vùng khí hậu nhiệt đới. Bất cứ đối tượng nào, dù là trẻ em hay người cao tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh. Ở Việt Nam, bệnh có thể xảy ra quanh năm, nhưng các tháng 7, 8, 9, 10 sẽ có nguy cơ bùng phát dịch cao nhất.
Bệnh do virus Dengue gây ra. Loại virus này có thể lây truyền bệnh qua vật trung gian là muỗi vằn Aedes. Khi muỗi mang mầm bệnh đốt người khỏe mạnh thì virus sẽ có thể xâm nhập và gây bệnh cho họ.
- Khi nhiễm sốt xuất huyết huyết, cơ thể người bệnh sẽ xuất hiện đa dạng triệu chứng tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh. Cụ thể như sau:
+ Ở thể nhẹ: Bệnh nhân sốt cao, đau đầu, đau cơ khớp, hay buồn nôn và nôn, phát ban.
+ Ở thể nặng: Ngoài những biểu hiện trên, bệnh nhân còn xuất hiện một số dấu hiệu xuất huyết như chảy máu cam hay ở chân răng, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, có vết bầm tím trên da, đau bụng, chân tay lạnh,…
+ Hội chứng sốc dengue: Không chỉ xuất hiện những triệu chứng giống như ở những bệnh nhân thể nhẹ, các trường hợp này còn bị tụt huyết áp, xuất huyết nghiêm trọng, tràn dịch ổ bụng, màng phổi,...
- Nếu không được điều trị kịp thời, sốt xuất huyết có thể gây ra một số biến chứng như sau:
+ Mất máu, thoát huyết tương dẫn đến hạ huyết áp.
+ Sốc do mất máu hoặc thoát huyết tương ra ngoài thành mạch.
+ Rối loạn hệ thống tuần hoàn dẫn đến tình trạng suy tim, suy thận.
+ Gây tràn dịch màng ngoài tim, tràn dịch màng phổi, xuất huyết não, ở phụ nữ mang thai gây suy tim thai dẫn đến thai lưu, nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
2. Xét nghiệm sốt xuất huyết có cần nhịn ăn không?
2.1. Các phương pháp cần thực hiện để chẩn đoán bệnh
Sốt xuất huyết có thể chuyển biến nhanh chóng, hiện nay chưa có vắc xin phòng bệnh và thuốc đặc trị, do đó chúng ta không nên chủ quan với căn bệnh này. Một số xét nghiệm thường được chỉ định là:
+Xét nghiệm công thức máu để xác định tình trạng bạch cầu, tiểu cầu, thể tích hồng cầu.
+Xét nghiệm NS1 từ ngày 1 đến ngày 3 kể từ khi bệnh nhân phát hiện triệu chứng nghi ngờ bệnh.
+Xét nghiệm kháng thể Ig
M/ Ig
G: Ig
M được xét nghiệm từ ngày thứ 3-4, Ig
G có thể xuất hiện muộn xét nghiệm từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 14.
+Một số xét nghiệm để đánh giá mức độ bệnh như xét nghiệm chức năng gan, thận, và điện giải đồ.
+Bên cạnh đó bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện một số biện pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm ổ bụng, chụp X-quang tim phổi,… để đưa ra những kết luận chính xác nhất.
2.2. Xét nghiệm sốt xuất huyết có cần nhịn ăn không?
Với thắc mắc xét nghiệm sốt xuất huyết có cần nhịn ăn không, các chuyên gia giải thích như sau: Khi thực hiện xét nghiệm để chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết, người bệnh không cần nhịn ăn. Chính vì thế, bạn vẫn có thể ăn uống trước khi đi khám bệnh.
3. Một số sai lầm khiến bệnh sốt xuất huyết trở nên nghiêm trọng hơn
Dưới đây là một số sai lầm khiến bệnh sốt xuất huyết tiến triển nặng mà mỗi chúng ta cần tránh:
Chủ quan không đi khám bệnh
Dù bị sốt xuất huyết ở thể nhẹ, bạn vẫn cần đi khám bệnh để được bác sĩ thăm khám và xác định nguy cơ tiến triển bệnh, đồng thời đưa ra những lời khuyên hữu ích và phác đồ điều trị hợp lý. Tránh tình trạng chủ quan không đi khám khi thấy các triệu chứng không quá nghiêm trọng.
Trong trường hợp bệnh nhân có chỉ định điều trị tại nhà, cần tái khám theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
Hết sốt là khỏi bệnh
Nhiều người cho rằng hết sốt nghĩa là bệnh đã khỏi. Tuy nhiên, sự thật không phải vậy, khi hết sốt chính là lúc bệnh bước sang giai đoạn nguy hiểm nhất và thời điểm này, bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên và kiểm soát bệnh nghiêm ngặt nhất.
Chỉ mắc bệnh một lần trong đời
Khi đã khỏi bệnh sốt xuất huyết, nhiều bệnh nhân chủ quan cho rằng mình đã có kháng thể và sẽ không mắc bệnh nữa. Tuy nhiên, sự thật là hiện tại ở nước ta có 4 tuýp virus Dengue có thể gây bệnh. Sau một lần mắc bệnh, bạn chỉ có miễn dịch với một tuýp virus Dengue. Do đó, mỗi người có nguy cơ mắc sốt xuất huyết 4 lần trong đời. | medlatec | 886 |
Tật khúc xạ mắt: Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị
Khúc xạ là tình trạng rối loạn mắt, khiến mắt không thể tập trung rõ các hình ảnh mà mắt thu về. Tật khúc xạ có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, gây nhiều khó khăn trong sinh hoạt và còn cảnh báo sức khỏe đôi mắt đang bị đe dọa. Hãy cùng tìm hiểu về các dấu hiệu nhận biết tật khúc xạ mắt và cách điều trị ngay sau đây.
1. Thế nào là mắt bị tật khúc xạ?
Mắt là cơ quan quan trọng của cơ thể, giúp con người có thể nhận biết hình dạng, màu sắc, kích thước… của các vật xung quanh. Mắt khỏe mạnh có khúc xạ bình thường thì ánh sáng đi qua nhãn cầu sẽ hội tụ trên võng mạc và truyền hình ảnh sắc nét về võ não. Trong quá trình điều tiết, thủy tinh thể cần thay đổi hình dạng để hình ảnh hội tụ đúng tại võng mạc của mỗi người. Khả năng điều tiết của người trẻ tuổi linh hoạt và tốt hơn so với người lớn tuổi.
Khúc xạ là tình trạng khi mọi người nhìn một vật nào đó mà mắt không thể hoặc khó hội tụ hình ảnh lên võng mạc, khiến mọi người nhìn đồ vật một cách mờ, không rõ nét. Mắt bị tật khúc xạ thường không nhìn rõ đồ vật, thường xuyên mỏi mắt và phải nheo mắt liên tục để nhìn những món đồ ở phía trước mặt. Tình trạng này ảnh hưởng lớn tới sức khỏe nhãn khoa và gây ra nhiều bất tiện trong quá trình sinh hoạt của người bệnh.
Khúc xạ là tình trạng khi mọi người nhìn một vật nào đó mà mắt không thể hoặc khó hội tụ hình ảnh lên võng mạc
Nguyên nhân dẫn tới tình trạng mắt bị tật khúc xạ là:
– Do bẩm sinh, di truyền nhiều trẻ từ lúc sinh ra đã mắc tật khúc xạ bởi chịu ảnh hưởng của sự bất thường ở cấu trúc mắt như trục nhãn cầu dài, mắt to…
– Tổn thương mắt do chấn thương, sang chấn hoặc do thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với tia UV của ánh mặt trời.
– Thói quen sinh hoạt kém khoa học khiến mắt phải làm việc quá sức, suy giảm thị lực.
– Môi trường xung quanh có cường độ ánh sáng không đảm bảo, thường xuyên nhìn độ vật ở vị trí quá gần.
– Tiếp xúc trực tiếp với quá nhiều nguồn ánh sáng nhân tạo qua các thiết bị điện tử, công nghệ…
– Tuổi tác càng lớn càng khiến mắt dễ bị lão hóa và khó hồi phục.
2. Dấu hiệu nhận biết các tật khúc xạ mắt
2.1. Tật khúc xạ cận thị
Cận thị là tình trạng điểm hội tụ của tia sáng nằm ở trước võng mạc khiến mọi người chỉ có thể nhìn rõ vật ở gần, khó nhìn vật ở xa.
Dấu hiệu nhận biết cận thị thường gặp là nheo mắt, chớp mắt để có thể nhìn đồ vật một cách dễ dàng hơn. Đau nhức mắt, mỏi mắt, đau đầu… là tình trạng thường thấy ở những người có độ cận thị cao.
Nguyên nhân chính gây ra tình trạng cận thị là do lực khúc xạ lớn hơn bình thường, mắt phải nhìn gần thường xuyên khiến cho thủy tinh thể phồng lên, làm tăng độ cong của giác mạc và gây thay đổi độ khúc xạ của mắt. Di truyền, sinh hoạt với chế độ kém khoa học… cũng là những tác nhân khiến mắt suy yếu, khó nhìn được đồ vật ở xa.
Cận thị là tình trạng điểm hội tụ của tia sáng nằm ở trước võng mạc khiến mọi người chỉ có thể nhìn rõ vật ở gần
2.2 Tật khúc xạ viễn thị
Ánh sáng đi vào mắt hội tụ ở phía sau võng mạc khiến mọi người chỉ có thể nhìn rõ vật ở xa, khó nhìn vật ở gần thì được gọi là viễn thị. Khi bị viễn thị, mọi người thường gặp phải tình trạng mỏi mắt, đau đầu, chóng mặt khi phải nhìn gần.
Nguyên nhân chính gây nên tình trạng viễn thị chính là do trục nhãn cầu ngắn hơn bình thường. Những em bé mới sinh đều mắc viễn thị do trục nhãn cầu vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện. Nhưng trong quá trình phát triển, trẻ sẽ tự điều chỉnh được tình trạng này và không còn bị viễn thị nữa. Viễn thị là do sự bất thường ở cấu trúc mắt nên không có biện pháp phòng tránh nhưng có thể dùng kính hoặc phẫu thuật để cải thiện tình trạng này.
Ánh sáng đi vào mắt hội tụ ở phía sau võng mạc khiến mọi người chỉ nhìn được vật ở xa thì được gọi là viễn thị
2.3 Tật khúc xạ loạn thị
Mắt bị loạn thị khi các tia sáng hội tụ tại nhiều điểm trên võng mạc thay vì một điểm như mắt khỏe mạnh bình thường. Điều này làm cho mọi người nhìn hình ảnh luôn có cảm giác mờ, hoa mắt, không rõ nét hình ảnh.
Người bị loạn thị thường xuất hiện các triệu chứng như hình ảnh mờ nhòe, xuất hiện nhiều hình, bóng mờ, khó nhìn ở trong điều kiện ánh sáng tối… Nguyên nhân phổ biến gây bệnh là do giác mạc có hình dạng không đều làm giảm khả năng hội tụ ánh sáng trên trục giác mạc. Người có người thân, bố mẹ bị loạn thị thì có khả năng cao cũng bị loạn thị.
Cũng như cận, viễn thị, loạn thị có thể điều trị bằng các phương pháp như đeo kính, phẫu thuật…
Mắt bị loạn thị khi các tia sáng hội tụ tại nhiều điểm trên võng mạc
2.4 Tật khúc xạ lão thị
Lão thị là tình trạng mắt có thể nhìn thấy vật ở xa nhưng khó nhìn vật ở gần. Tình trạng này gần giống với viễn thị nhưng nguyên nhân gây bệnh là do sự lão hóa tuổi tác khiến sức khỏe nhãn khoa giảm sút, thủy tinh thể không thể điều tiết linh hoạt và gây loạn thị.
Lão thị thường xuất hiện ở những người có tuổi tác đã cao hoặc do chăm sóc đôi mắt kém khoa học khiến tình trạng lão hóa diễn ra nhanh hơn bình thường. Những người trước đây đã từng mắc các tật khúc xạ mắt khắc thì cũng có nguy cơ mắc lão thị cao hơn.
Lão thị là tình trạng mắt có thể nhìn thấy vật ở xa nhưng khó nhìn vật ở gần
3. Nguyên tắc điều trị tật khúc xạ mắt
Tật khúc xạ mắt của mọi người có thể khắc phục bằng việc đeo kính mắt, kính áp tròng hay phẫu thuật.
– Đeo kính mắt là cách đơn giản và có chi phí cân đối nhất, giúp khắc phục tình trạng khúc xạ ở mắt. Bất kỳ ai cũng có thể đeo kính để giảm tình trạng loạn thị, viễn thị… Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là có thể gây vướng víu và ảnh hưởng tới thẩm mỹ khuôn mặt đối với nhiều người.
– Đeo kính áp tròng giúp tầm nhìn của mọi người trở nên dễ dàng, không gây vướng víu và chi phí vừa phải nhưng có nguy cơ bị nhiễm trùng nếu quá trình đeo kính không vệ sinh tay sạch sẽ.
– Phẫu thuật khúc xạ có tác dụng thay đổi hình dạng của giác mạc vĩnh viễn. Sự thay đổi hình dạng giác mạc giúp mắt phục hồi khả năng tập trung tia sáng vào võng mạc và cải thiện tầm nhìn cho mọi người. Tuy nhiên, phương pháp này có chí phí cao và chỉ thực hiện được khi có sự chỉ định của bác sĩ nhãn khoa.
Khắc phục tật khúc xạ mắt bằng việc đeo kính mắt, kính áp tròng hoặc phẫu thuật | thucuc | 1,365 |
Hiệu quả và tác hại của việc điều trị bằng aspirin đối với ung thư đại trực tràng
Nhiều nghiên cứu dài hạn chứng minh lợi ích của aspirin trong việc giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong ung thư đại trực tràng. Năm 2016, Tổ chức phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ đã thực hiện một đánh giá và phân tích có hệ thống các thử nghiệm phòng ngừa bệnh tim mạch nguyên phát và thứ phát để đánh giá tác động của aspirin đối với tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư đại trực tràng.
1. Những khuyến cáo của Hiệp hội tiêu hoá Hoa Kỳ (ACG) về việc sử dụng Aspirin
Các tác giả đề nghị dùng aspirin liều thấp ở những người trong độ tuổi từ 50-69 tuổi có nguy cơ mắc bệnh tim mạch ≥10% trong 10 năm tới, những người không tăng nguy cơ chảy máu và sẵn sàng dùng aspirin ít nhất 10 năm để giảm rủi ro ung thư đại trực tràng .Các tác giả khuyến cáo không nên sử dụng aspirin để thay thế cho việc sàng lọc ung thư đại trực tràng.
2. Hiệu quả và tác hại của điều trị ung thư đại trực tràng bằng Aspirin
Nhiều nghiên cứu dài hạn chứng minh lợi ích của aspirin trong việc giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong ung thư đại trực tràng. Năm 2016, Tổ chức phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ đã thực hiện một đánh giá và phân tích có hệ thống các thử nghiệm phòng ngừa bệnh tim mạch nguyên phát và thứ phát để đánh giá tác động của aspirin đối với tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư đại trực tràng. Họ không tìm thấy tác động lên nguy cơ ung thư đại trực tràng trong vòng 10 năm điều trị bằng aspirin ở 69.535 đối tượng (RR 0,99, 0,85–1,15) mặc dù các phân tích ở 47.464 đối tượng sau 10 –19 năm bắt đầu dùng aspirin cho thấy nguy cơ ung thư đại trực tràng giảm 40% (RR 0,60, 0,47 –0,76).Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là các nghiên cứu bao gồm thường không báo cáo hoặc chia nhỏ kết quả theo lịch sử sàng lọc ung thư đại trực tràng của các cá nhân được thu thập. Mặc dù các tác giả có bằng chứng chắc chắn rằng sàng lọc ung thư đại trực tràng làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong , nhưng vẫn chưa rõ liệu việc sử dụng aspirin dài hạn có mang lại lợi ích gia tăng hơn nữa hay không và liệu lợi ích có nhiều hơn tác hại hay không. Mặc dù hầu hết các thử nghiệm can thiệp dược lý lớn trong tổng quan được tiến hành trước khi sàng lọc phổ biến. Nghiên cứu sức khỏe Phụ nữ tại Mỹ báo cáo tỷ lệ sàng lọc gần 50% và giảm tỷ lệ ung thư đại trực tràng khi sử dụng aspirin. Nghiên cứu này đã chọn ngẫu nhiên 39.876 phụ nữ ở Hoa Kỳ dùng aspirin 100 mg cách ngày hoặc giả dược. Tuổi trung bình của những người tham gia là 55 tuổi. Sau khi theo dõi trung bình 10,1 năm, không thấy ảnh hưởng của aspirin đối với tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng (RR 0,97, 0,77–1,24). Trong suốt 18 năm theo dõi nhóm thuần tập này, tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng giảm được quan sát thấy ở nhóm aspirin (HR 0,80, 0,67–0,97), đặc biệt là do giảm ung thư đại tràng phải (HR 0,73, 0,55–0,95). Khi phân tích được giới hạn trong các sự kiện sau hậu phẫu, tác dụng trì hoãn của aspirin được tăng lên (HR 0,58, 0,42–0,80). Do đó, sẽ hợp lý khi cho rằng aspirin có lợi trong việc giảm nguy cơ ung thư đại tràng ở nhóm được sàng lọc và không được sàng lọc. Một lưu ý khác cần xem xét là lợi ích thực tế của aspirin và việc sàng lọc phụ thuộc vào việc tuân thủ và những người tuân thủ việc sàng lọc cũng có thể là những người có khả năng dùng aspirin ít nhất 10 năm hoặc lâu hơn.
Sử dụng thuốc aspirin dự phòng ung thư đại trực tràng
3. Các nghiên cứu khác về vai trò của aspirin dự phòng ung thư đại trực tràng
Trong một nghiên cứu Sức khỏe bác sĩ y khoa, 22.071 bác sĩ nam khỏe mạnh từ 40–84 tuổi được chọn ngẫu nhiên aspirin 325 mg cách ngày so với giả dược trong 5 năm. Nghiên cứu không tìm thấy mối liên quan giữa aspirin và ung thư đại trực tràng (RR 1,15, 0,80–1,65).Nghiên cứu Sức khỏe Phụ nữ Iowa là một nghiên cứu thuần tập tiền cứu trên 41.836 phụ nữ sau mãn kinh từ 55–69 tuổi khi bắt đầu nghiên cứu. So với những người chưa bao giờ sử dụng aspirin, đã từng sử dụng aspirin có liên quan đến nguy cơ ung thư đại tràng thấp hơn ở những phụ nữ báo cáo sử dụng aspirin 2–5 lần (HR 0,79, 0,59–1,04) và> 6 lần mỗi tuần (HR 0,76, 0,58–1,00), tương ứng. Hiệu quả được thúc đẩy bởi sự giảm ung thư đại tràng gần (HR 0,67, 0,51–0,87) ở những người báo cáo sử dụng aspirin> 2 mỗi tuần so với những người không sử dụng. Không tìm thấy mối liên hệ nào giữa ung thư đại tràng hoặc trực tràng xa và aspirin.
4. Liều aspirin sử dụng có liên quan đến lợi ích giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng hay không?
Một cuộc theo dõi 32 năm của Nghiên cứu Sức khỏe Y tá và Nghiên cứu Theo dõi Chuyên gia Y tế bao gồm 135.965 chuyên gia chăm sóc sức khỏe (88.084 phụ nữ và 47.881 nam giới, tương ứng) đã báo cáo về việc sử dụng aspirin hai năm một lần. So với việc sử dụng không thường xuyên, sử dụng aspirin thường xuyên (được định nghĩa là sử dụng aspirin được báo cáo ít nhất 2 lần mỗi tuần, bao gồm cả aspirin liều tiêu chuẩn và liều thấp) có liên quan đến nguy cơ ung thư đại trực tràng thấp hơn (RR 0,81, 0,75–0,88), kể cả ở phụ nữ ( RR 0,84, 0,76–0,93) và nam giới (RR 0,77, 0,68–0,87). Thời gian sử dụng thường xuyên tối thiểu có liên quan đến nguy cơ thấp hơn là 6 năm và mức độ liên kết tăng lên với thời gian sử dụng RR 0,86 (0,78–0,94) trong 6–10 năm và RR 0,76 (0,69–0,84) cho> 16 nhiều năm.Theo dõi 20 năm của 5 thử nghiệm phòng ngừa bệnh tim mạch ngẫu nhiên xác nhận rằng aspirin có liên quan đến việc giảm tỷ lệ tử vong do ung thư đại trực tràng (HR 0,61, 0,43–0,87). Theo đó, nguy cơ ung thư đại trực tràng giảm khi sử dụng aspirin theo lịch trình, dài hơn từ ≥ 2,5 năm (HR 0,54, 0,36–0,80) đến ≥5 năm (HR 0,48, 0,30–0,77). Lợi ích tương tự cũng được thấy ở liều aspirin lớn hơn 75 mg mỗi ngày. Nguy cơ tử vong do ung thư đại trực tràng đã tăng lên ở các đối tượng được phân bổ 30mg so với 283 mg mỗi ngày trong thử nghiệm TIA của Hà Lan (OR 2,02, 0,70–6,05).Trong một nghiên cứu bệnh chứng từ Vương quốc Anh, những người sử dụng aspirin có nguy cơ ung thư đại trực tràng tử vong thấp hơn (RR 0,68,0,56–0,82), có liên quan đến giai đoạn ung thư ung thư đại trực tràng ít tiến triển hơn tại thời điểm chẩn đoán: Dukes B (RR 0,54, 0,42–0,68), Dukes C (RR 0,71,0,56–0,91) và Dukes D (RR 0,60, 0,48–0,74).
Aspirin có liên quan đến việc giảm tỷ lệ tử vong do ung thư đại trực tràng
5. Bất kỳ lợi ích nào của việc sử dụng aspirin phải được cân nhắc cẩn thận so với nguy cơ của việc sử dụng aspirin
Đánh giá có hệ thống của Tổ chức phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ về các biến cố chảy máu từ 10 thử nghiệm phòng ngừa ban đầu bệnh tim mạch ở người lớn (tuổi trung bình, 53,2–70,1 tuổi) đã đề cập đến nguy cơ xuất huyết tiêu hóa lớn hoặc nội sọ. Chảy máu đường tiêu hóa chính bao gồm những trường hợp dẫn đến tử vong, những trường hợp cần nhập viện, truyền máu hoặc những trường hợp được điều tra viên thử nghiệm mô tả là nghiêm trọng. Chảy máu nội sọ bao gồm đột quỵ xuất huyết và xuất huyết trong não, dưới màng cứng và dưới nhện. Tăng nguy cơ chảy máu tiêu hoá lớn (thêm 0,29 trường hợp trên 1.000 người-năm) và đột quỵ xuất huyết hoặc chảy máu nội sọ khác (thêm 0,11 trường hợp trên 1.000 người-năm) đã được quan sát thấy.
| vinmec | 1,484 |
Bệnh tay chân miệng trẻ em cách điều trị tại nhà
Bệnh tay chân miệng rất thường gặp ở trẻ em và mùa hè là thời điểm dễ bùng phát dịch. Bệnh tay chân miệng trẻ em cách điều trị như thế nào, hãy cùng tham khảo bài viết này để biết cách chăm sóc trẻ đúng cách, ba mẹ nhé.
1. Một số thông tin về bệnh tay chân miệng trẻ em
Bệnh tay chân miệng rất thường gặp ở trẻ em, và dễ lây lan.
Tay chân miệng là trẻ em là một bệnh nhiễm trùng do vi rút gây ra các nốt phát ban hoặc mụn nước trên bàn tay và bàn chân của trẻ, hoặc trong và xung quanh miệng. Có hai loại vi rút gây ra bệnh tay chân miệng và các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào loại vi rút.
Bệnh tay chân miệng chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em dưới 10 tuổi, đặc biệt là dưới 5 tuổi, tuy nhiên bệnh có thể gặp ở thanh thiếu niên. Tay chân miệng rất dễ lây lan từ người bệnh này sang người khác.
Các triệu chứng thường bắt đầu xuất hiện từ ba đến bảy ngày sau khi bị nhiễm bệnh, và có thể kéo dài từ bảy đến 10 ngày. Khi trẻ bị nhiễm bệnh, tuỳ thuộc vào loại vi rút, mà có thể có những triệu chứng khác nhau:
– Trẻ bị mệt mỏi, sốt cao và phát ban
– Các mụn nước nhỏ, hình bầu dục, màu trắng xuất hiện ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, cũng như trong miệng
– Bé bị đau miệng và cổ họng, dẫn đến kém ăn hoặc có nguy cơ mất nước (việc ăn uống sẽ làm trẻ bị đau vì các mụn nước ở miệng). Ở một số trẻ, các mụn nước có thể không xuất hiện trong miệng, trong trường hợp này, trẻ vẫn có thể ăn uống bình thường.
– Xuất hiện phát ban đỏ trên da, vảy có màu nâu. Phát ban có thể xuất hiện trên cánh tay ngoài, bàn tay, bàn chân, xung quanh miệng và phân mông bé.
– Các mụn nước do bệnh tay chân miệng thường không ngứa như thuỷ đậu.
– Ở những trẻ bị chàm, các mụn nước do tay chân miệng có thể khiến tình trạng chàm trở nên nặng hơn và có nguy cơ bị nhiễm vi khuẩn.
Bệnh tay chân miệng thường do vi rút coxsackie gây ra. Cách lây lan chính của bệnh là do tiếp xúc với chất lỏng từ bên trong mụn nước, hoặc với các giọt bắn khi trẻ nhiễm bệnh hắt hơi và ho. Vi-rút cũng có thể hiện diện ở phân của trẻ tới vài tuần khi trẻ đã bình phục.
2. Bệnh tay chân miệng trẻ em cách điều trị thế nào?
Bệnh tay chân miệng do vi rút coxsackie gây ra thường không có thuốc đặc trị. Phương pháp điều trị chủ yếu là chăm sóc các vết phồng rộp, mụn nước và điều trị triệu chứng. Thường bệnh tay chân miệng ở trẻ sẽ chấm dứt sau 7 – 10 ngày. Thuốc kháng sinh không có tác dụng đối với bệnh này.
2.1 Điều trị bệnh tay chân miệng tập trung vào giảm triệu chứng
– Thuốc hạ sốt Paracetamol, giúp làm dịu cơn đau và hạ sốt, tuy nhiên phụ huynh tuyệt đối không dùng aspirin để giảm đau và hạ sốt cho bé. Việc sử dụng thuốc phải có sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ về liều lượng phù hợp với độ tuổi và cân nặng của trẻ.
Bệnh tay chân miệng trẻ em không có thuốc đặc trị, mà chủ yếu tập trung điều trị giảm triệu chứng.
– Cho trẻ uống nhiều nước, uống từng ngụm nhỏ, để tránh bị mất nước. Cho trẻ tăng cường các loại nước ép trái cây, giàu Vitamin để bổ sung cho cơ thể.
– Phụ huynh có thể dùng đá lạnh, cho vào chiếc khăn sạch để chườm lên những vết phồng rộp ở miệng, sẽ giúp bé giảm cơn đau miệng. Ngoài ra, cha mẹ cũng có thể dùng Antacide dạng gel chấm vào vết phồng rộp ở miệng, giúp trẻ giảm đau và ăn uống dễ dàng hơn.
– Có thể sử dụng thuốc kháng histamine thông thường như Chlorpheniramine, Polaramin, Theralene… để giảm ngứa cho trẻ. Tuy nhiên, phụ huynh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
– Để các vết phồng rộp khô một cách tự nhiên. Không nên cố tình làm vỡ các mụn nước vì dịch bên trong có thể lây nhiễm cho người khác.
– Cho trẻ ăn thức ăn mềm. Tránh thức ăn có vị chua, có thể làm đau miệng bé.
– Khuyến khích con nghỉ ngơi nhiều để bệnh nhanh khỏi. Trong thời gian trẻ bị bệnh, ba mẹ nên giữ con ở nhà, không cho trẻ tới trường cho tới khi các vết mụn nước khô miệng. Đồng thời, cha mẹ hãy khuyến khích con nghỉ ngơi nhiều hơn để bệnh mau khỏi.
– Nếu các triệu chứng không thuyên giảm mà ngày càng nặng hơn, hãy cho con đi khám tại bệnh viện ngay. Đặc biệt lưu ý khi trẻ cảm thấy mệt mỏi, kèm sốt và phát ban trên da (những chấm tròn nhỏ màu đỏ, tím, hoặc vết bầm tím không rõ nguyên nhân) mà không chuyển sang màu trắng khi ấn vào thì có thể nghĩ tới dấu hiệu của viêm não mô cầu, cần đưa trẻ đi viện ngay.
2.2 Vệ sinh cá nhân cho trẻ sạch sẽ để sớm khỏi bệnh
Rửa tay với xà phòng dưới vòi nước chảy vừa là cách giúp bệnh nhanh khỏi, vừa giúp phòng bệnh.
– Tắm rửa cho trẻ sạch sẽ hàng ngày bằng xà phòng và nước sạch để hạn chế lây truyền bệnh cho trẻ khác, đồng thời ngăn ngừa tình trạng bội nhiễm vi khuẩn.
– Khuyến khích con rửa sạch tay đúng cách và thường xuyên bằng xà phòng dưới vòi nước chảy để loại bỏ sự bám dính của virus gây bệnh trên tay, điều này ngăn ngừa lây bệnh và tái nhiễm qua đường tay – miệng.
– Giặt sạch quần áo, tã lót, khăn… của trẻ bằng dung dịch sát khuẩn, hoặc luộc nước sôi trước khi giặt bằng xà phòng và nước.
– Đồ dùng của trẻ như bình sữa, cốc, bát ăn cơm, thìa… cần được luộc sôi và không dùng chung cho trẻ khác hoặc thành viên khác trong gia đình.
3. Những dấu hiệu nhiễm trùng nghiêm trọng, cha mẹ cần cho con đi khám ngay
Cha mẹ lưu ý nếu con có các dấu hiệu dưới đây, có thể bé mắc một dạng bệnh tay chân miệng nghiêm trọng hơn:
– Sốt dai dẳng (38 ° C trở lên trong 72 giờ trở lên)
– Co giật
– Thở nhanh
– Mệt mỏi quá mức, buồn ngủ
– Đi lại khó khăn
– Bé không chịu uống nước
– Có dấu hiệu mất nước (chẳng hạn như tiểu ít, môi khô, mắt khô…)
– Các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn sau một vài ngày
Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào trong số này, bạn cần đưa bé đi khám sớm để các bác sĩ có phương án điều trị thích hợp.
Tóm lại, bệnh tay chân miệng trẻ em cách điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và chăm sóc tại nhà, nếu con có các biểu hiện nặng thì cha mẹ cần đưa con đi bệnh viện. Bên cạnh đó, tay chân miệng là bệnh rất dễ lây, do vậy ba mẹ hãy dạy con cách phòng bệnh bằng cách rửa tay thường xuyên sạch sẽ, không dùng chung các đồ dùng sinh hoạt với trẻ khác hoặc người thân trong nhà, không cho trẻ tới lớp khi đang bị bệnh… | thucuc | 1,340 |
5 Sự thật về ung thư tuyến thượng thận mà bạn chưa từng biết
Ung thư tuyến thượng thận là căn bệnh hiếm gặp, xuất hiện ở một hoặc cả hai tuyến thượng thận. Nếu được phát hiện sớm thì người bệnh có cơ hội chữa khỏi cao.
1. Sơ lược về ung thư tuyến thượng thận
Ung thư tuyến thượng thận xảy ra khi các tế bào hình thành bất thường, di chuyển tới tuyến thượng thận. Đây là một phần của một nhóm khối u được gọi chung là khối u thần kinh nội tiết.
Các tuyến thượng thận có chức năng tạo ra các hormone, hóa chất giúp kiểm soát tốt hoạt động của cơ thể. Các hormone này ảnh hưởng trực tiếp tới các bộ phận khác như huyết áp, ham muốn tình dục và giải quyết căng thẳng. Nhiều khối u tuyến thượng thận trong cơ thể còn tạo ra hormone của riêng chúng. Một khối u có thể phát triển ở lớp ngoài của tuyến thượng thận hoặc ở phần giữa, được gọi là tủy.
Loại ung thư này bắt đầu từ các tuyến sản xuất hormone trên khắp cơ thể
Ung thư tuyến thượng thận nếu được phát hiện ở giai đoạn đầu thì cơ hội chữa khỏi cao. Nhưng nếu đã lan đến các khu vực phía ngoài tuyến thượng thận, việc điều trị có thể được sử dụng để trì hoãn hoặc tái phát bệnh.
Bệnh lý này có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn từ 40 – 50 tuổi. Do trẻ em có nhiều khả năng tiết hormone, triệu chứng rõ ràng nên bệnh ung thư ở trẻ em thường được nhận biết sớm hơn so với người lớn.
2. Dấu hiệu mắc ung thư ở tuyến thượng thận
Các dấu hiệu cơ bản mắc ung thư ở tuyến thượng thận gồm:
– Tăng/giảm cân đột ngột, yếu cơ
– Xuất hiện vết rạn màu tím hoặc hồng trên da
– Ở phụ nữ có thể gây ra tình trạng rụng tóc, chu kỳ kinh nguyệt không đều.
– Nam giới có thể gây ra các mô vú mở rộng và tinh hoàn bị co lại
– Dễ bị nôn hoặc buồn nôn
– Bụng đầy hơi, ăn có cảm giác không ngon
– Đau lưng, sốt kéo dài
Khối u tuyến thượng thận có kích thước lớn, chèn ép vào các cơ quan khác, bệnh nhân có thể thấy cơn đau ở bụng hoặc lưng. Hoặc cảm thấy no ngay khi mới ăn, cơ thể nặng nề. Nếu khối u đủ lớn trong ổ bụng, bệnh nhân có thể nhận thấy có một cục u, nhưng nếu khối u nhỏ thì hầu như người bệnh không cảm thấy được.
Ở phụ nữ có dấu hiệu rụng tóc kéo dài
3. Nguyên nhân gây bệnh
Ung thư ở tuyến thượng thận phát triển khi có sự đột biến trong DNA của tế bào tuyến thượng thận. Các đột biến tiến triển khó kiểm soát và tạo thành khối u, dễ di căn đến các bộ phận khác của cơ thể.
4. Tìm hiểu phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả
4.1. Chẩn đoán ung thư tuyến thượng thận bằng phương pháp nào?
Quy trình và xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán bệnh lý này bao gồm:
– Xét nghiệm máu, nước tiểu: Dựa trên kết quả xét nghiệm về máu và nước tiểu, bác sĩ sẽ thấy được sự bất thường của hormone do tuyến thượng thận sản xuất. Nếu các hormone aldosterone, androgen, cortisol không nằm trong mức quy định thì nguy cơ mắc bệnh rất cao.
– Các xét nghiệm hình ảnh: Khi chụp MRI, CT hoặc chụp cắt lớp PET, bác sĩ sẽ hiểu rõ hơn sự phát triển ở tuyến thượng thận. Nhìn hình ảnh để biết tình trạng ung thư hiện tại có di căn tới các bộ phận khác như phổi hoặc gan.
– Phân tích trong phòng thí nghiệm: Kết quả phân tích có thể xác nhận bệnh nhân có bị ung thư hay không, những loại tế bào có liên quan. Nếu nghi ngờ bệnh nhân bị tuyến thượng thận bị ung thư, bác sĩ có thể khuyên cắt bỏ tuyến thượng thận bị ảnh hưởng.
4.2. Phương pháp điều trị hiệu quả ung thư tuyến thượng thận
Điều trị bệnh thường bao gồm phẫu thuật để loại trừ khối u ở tuyến thượng thận. Các phương pháp khác có thể được sử dụng để hạn chế ung thư tái phát hoặc phẫu thuật không đem lại hiệu quả.
– Phẫu thuật:
Mục tiêu của phương pháp phẫu thuật là loại bỏ 100% khối ung thư. Bác sĩ sẽ cắt bỏ toàn bộ tuyến thượng thận bị ảnh hưởng để không lan sang các bộ phận khác. Nếu tìm thấy bằng chứng cho thấy khối u đã lan đến gan hoặc thận thì các bộ phận này cũng có thể bị loại trừ trong quá trình phẫu thuật.
Bác sĩ sẽ có chỉ định cắt bỏ tuyến thượng thận bị ảnh hưởng
– Sử dụng thuốc để bệnh không có khả năng tái phát:
Bác sĩ chuyên khoa có thể kê một vài loại thuốc có tác dụng ngăn cản khả năng tái phát của ung thư ở tuyến thượng thận.
– Xạ trị:
Biện pháp xạ trị sử dụng chùm năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư như tia X và proton. Một số tế bào còn sót lại sau khi phẫu thuật sẽ được tiêu diệt bằng xạ trị. Nó còn có vai trò quan trọng trong việc giảm đau và giảm triệu chứng của bệnh ung thư đã di căn tới gan, thận, xương.
– Hóa trị liệu:
Hóa trị sử dụng thuốc có chứa hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư. Đối với người bệnh không thực hiện được bằng bằng phương pháp phẫu thuật hoặc đã điều trị ung thư di căn thì hóa trị có thể là một biện pháp để làm chậm lại sự phát triển của ung thư.
5. Lưu ý khi bị ung thư ở tuyến thượng thận
– Tuân thủ theo phác đồ và hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị bệnh.
– Xây dựng lối sống lành mạnh, hạn chế sự căng thẳng lo âu.
– Thăm khám định kỳ để được theo dõi sức khỏe hiện tại, quá trình phát triển của bệnh. Nếu bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm, bác sĩ sẽ tìm hướng điều trị mới trong thời gian tiếp theo.
– Người bệnh cần giữ sự lạc quan, vui vẻ: Tâm lý bệnh nhân là điều ảnh hưởng rất lớn đến việc điều trị. Những thành viên trong gia đình hãy thường xuyên chia sẻ điều tích cực với người bệnh. Hãy đọc sách, đi dạo, nuôi thú cưng…hoặc làm bất cứ việc gì khiến tâm lý bạn thoải mái.
– Chế độ dinh dưỡng: Hàng ngày nên chú ý tới dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn, cung cấp đủ chất cần thiết cho cơ thể. | thucuc | 1,203 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.