text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Công dụng thuốc Salbuthepharm
Thuốc Salbuthepharm được sử dụng điều trị bệnh hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với thành phần chính là hoạt chất Salbutamol sulfate. Salbuthepharm hiện là dòng thuốc kê đơn nên chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Salbuthepharm là thuốc gì?
Thuốc Salbuthepharm là dòng thuốc kê đơn theo toa thuốc của bác sĩ, dược sĩ. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch thuốc tiêm đóng theo hộp 6 ống x 1ml.Thuốc Salbuthepharm có thành phần chính là Salbutamol sulfate tương ứng với salbutamol base hàm lượng 0,5 mg và các tá dược Natri clorid, acid sulfuric, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 viên.
2. Chỉ định dùng thuốc Salbuthepharm
Thuốc Salbuthepharm được sử dụng trong các trường hợp sau:Dùng để thăm dò chức năng hô hấp:Điều trị ngăn cơn co thắt phế quản và cơn hen do gắng sức.Điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục được.Điều trị cơn hen nặng và cơn hen ác tính.Viêm phế quản mạn tính và giãn phế nang.Sử dụng trong khoa sản:Dọa đẻ non, sinh khó.Tăng động lúc sinh.Ngừa co thắt tử cung khi phẫu thuật tử cung có thai.
3. Cách dùng thuốc Salbuthepharm hiệu quả
Liều dùng thuốc Salbuthepharm sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và từng đối tượng sử dụng sẽ có liều dùng phù hợp nhất.Dùng trong hô hấp: Tiêm dưới da 0,5 mg Salbutamol sulfate, nếu cần lặp lại cách 4 giờ.Dùng trong khoa sản: Pha 2,5 mg Salbutamol sulfate/200 ml Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu. Tiêm IM hay IV 0,5 mg Salbutamol sulfate/lần x 4 lần/ngày khi duy trì.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Salbuthepharm
Thuốc Salbuthepharm không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh mẫn cảm hoặc dị ứng với Salbutamol sulfate hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Điều trị tình trạng dọa sảy thai trong thời kỳ mang thai 3 - 6 tháng đầu.Nhiễm khuẩn nước ối.Chảy máu nhiều ở tử cung.Bệnh tim nặng.Mang thai nhiều lần.Người mẹ có nguy cơ bị vỡ ối, cổ tử cung mở trên 4 cm....Sản giật, tiền sản giật.
5. Những lưu ý khi dùng thuốc Salbuthepharm
Người bệnh cần tham khảo kỹ tờ hướng dẫn dùng thuốc Salbuthepharm và tuân thủ đúng theo toa thuốc bác sĩ đã kê. Ngoài ra, có thể tham khảo một số lưu ý sau:Thận trọng khi dùng Salbutamol sulfate cho người bị cường giáp, rối loạn tuần hoàn động mạch vành, rối loạn nhịp thất, bệnh cơ tim tắc nghẽn, tăng huyết áp, đái tháo đường, người bệnh đang dùng thuốc ức chế beta hoặc thuốc IMAO (thuốc ức chế enzym monoamine oxydase).Phụ nữ mang thai điều trị co thắt phế quản không nên dùng Salbutamol sulfate, vì thuốc có thể tác động đến cơn co tử cung nhất là trong 3 tháng đầu mang thai.Bà mẹ đang cho con bú không dùng Salbutamol sulfate.Khi chỉ định Salbutamol sulfate, cần phải giảm liều thuốc kích thích beta khác nếu đang dùng.Thời kỳ mang thai: Nên tránh dùng Salbutamol sulfatel trong những tháng đầu của thai kỳ nếu thấy không cần thiết.Thời kỳ cho con bú: Salbutamol sulfate có bài tiết vào sữa mẹ, có thể ảnh hưởng đến con khi cho con bú.Thuốc không gây tác dụng phụ lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, vì thế có thể dùng được Salbuthepharm trong trường hợp này.
6. Thuốc Salbuthepharm gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Salbuthepharm, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Đánh trống ngực. Nhịp tim nhanh. Run đầu ngón tay. Co thắt phế quản. Khô miệng, họng bị kích thích. Hạ kali huyết. Chuột rút. Dễ bị kích thích nhức đầu. Phù nổi mề đay. Hạ huyết áp. Trụy mạch. Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn mà người bệnh gặp phải khi sử dụng thuốc Salbuthepharm để được điều trị kịp thời.
7. Tương tác thuốc Salbuthepharm
Không nên kết hợp thuốc Salbuthepharm với Halothan, vì có thể làm tử cung đờ thêm và tăng nguy cơ chảy máu, ngoài ra do thuốc làm tăng phản ứng lên tim nên có thể làm tăng lên tình trạng loạn nhịp tim nặng. Nếu người bệnh phải gây mê bằng Halothan nên ngừng điều trị salbutamol sulfate.Phải thận trọng khi dùng phối hợp Salbutamol sulfate với các thuốc chống đái tháo đường, vì có thể làm tăng đường huyết do thuốc kích thích beta. Nếu cần thiết phải dùng chung, người bệnh cần được tăng cường theo dõi máu và nước tiểu. Việc dùng insulin có thể xem xét.
8. Nên làm gì khi dùng quá liều thuốc Salbuthepharm?
Khi dùng thuốc Salbutamol sulfate quá liều, các triệu chứng sau đây tăng lên: Tim đập nhanh, run, huyết áp thấp, vật vã, toát mồ hôi. Trường hợp quá liều có thể sử dụng thuốc ức chế beta khi cần thiết.Khi sử dụng Salbutamol sulfate cho người bị hen, đái tháo đường, suy tim và bệnh phổi - phế quản mạn tính tắc nghẽn cần được theo dõi chặt chẽ.Người bệnh hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng Salbuthepharm trước khi dùng.Hy vọng với những thông tin được cung cấp trên đây, người bệnh có thể có thêm nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Salbuthepharm. Người bệnh hãy luôn tuân thủ đúng theo chỉ định dùng thuốc từ chuyên viên y tế trước khi sử dụng thuốc Salbuthepharm, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về nhà tự điều trị sẽ có thể gây ra những tác dụng phụ không muốn làm ảnh hưởng đến sức khỏe. | vinmec | 953 |
Những con số đáng kinh ngạc về bệnh trào ngược dạ dày
Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh khá phổ biến tuy nhiên hầu hết người bệnh còn khá chủ quan. Dưới đây là những con số đáng kinh ngạc về bệnh trào ngược dạ dày thực quản cảnh báo về mức độ nguy hiểm của bệnh cần được phát hiện và điều trị hiệu quả.
1. Những con số đáng kinh ngạc về bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Theo những thống kê của các bệnh lý tiêu hóa trong đó có bệnh trào ngược dạ dày thực quản, những con số đáng kinh ngạc như:
Trào ngược dạ dày thực quản cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách
2. Biến chứng nguy hiểm bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Thực chất bệnh trào ngược không quá nguy hiểm nhưng người bệnh không nên chủ quan để tình trạng bệnh kéo dài quá lâu, sẽ có thể gây biến chứng nguy hiểm như:
Hẹp thực quản: Khi các vết loét lành lại thành mô sẹo, chúng làm thu hẹp thực quản gây ra tình trạng khó nuốt.
Thăm khám chẩn đoán phát hiện sớm nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản và điều trị kịp thời hiệu quả tránh biến chứng
Loét, chảy máu thực quản: Acid dạ dày trào ngược tiếp xúc với niêm mạc thực quản có thể làm xói mòn các niêm mạc gây loét. Các vết loét này có thể chảy máu, gây đau và khiến người bệnh có cảm giác khó nuốt ngay cả khi uống nước.
Ung thư thực quản: Đây là một biến chứng thực sự nguy hiểm của bệnh trào ngược dạ dày. Mỗi năm thế giới có khoảng 600.000 ca ung thư thực quản và dạ dày, riêng ở Việt Nam là 7.000 ca. Thông thường người bệnh được chẩn đoán muộn, phải phẫu thuật cắt bỏ khối u và tái tạo phức tạp. Tỷ lệ sống thêm 3 năm là dưới 5%.
3. Lưu ý trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Người bệnh trào ngược dạ dày thực quản, để điều trị hiệu quả cần lưu ý một vấn đề sau:
Lựa chọn lối sống khoa học, hạn chế làm việc căng thẳng, tăng cường nghỉ ngơi.
Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, các loại nước có gas.
Người bệnh trào ngược dạ dày thực quản cần chia nhỏ bữa ăn
Không nên ăn quá no, nên chia các bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ, tránh ăn vào các buổi tối miệng và không nên uống quá nhiều nước trong khi ăn.
Hạn chế các loại thức ăn có nhiều dầu mỡ, thức ăn cay, các loại đồ ăn chua hoặc các món ăn gây kích thích dạ dày làm tăng khả năng trào ngược.
Kiểm soát cân nặng ở mức bình thường, không để tình trạng thừa cân béo phì.
Tăng cường tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. | thucuc | 519 |
Da khô ở trẻ sơ sinh: Làm sao để cải thiện và khắc phục?
Làn da của trẻ sơ sinh bị khô khiến nhiều bậc phụ huynh, nhất là với những người lần đầu làm bố mẹ tỏ ra lo lắng.
1. Nguyên nhân gây da khô ở trẻ sơ sinh là gì?
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng da khô ở trẻ sơ sinh, trong đó phải kể đến cá nguyên nhân sau.
Làn da bé nhạy cảm
So với người lớn thì rõ ràng, làn da của trẻ sơ sinh nhạy cảm hơn, mỏng manh hơn. Nếu sử dụng sữa tắm hay các sản phẩm chăm sóc da không phù hợp thì da bé sẽ bị khô hay thậm chí là sần sùi, bong tróc, kích ứng nặng. Hàng rào bảo vệ da yếu
Hàng rào bảo vệ da ở đây là lớp da ngoài cùng của biểu bì và các tuyến mồ hôi. Ở trẻ sơ sinh, hàng rào bảo vệ da hoạt động yếu nên bất kỳ sự tác động vật lý, hóa học nào cũng có thể dẫn đến kích ứng, viêm da, khô da. Ảnh hưởng bởi môi trường
Da khô ở trẻ sơ sinh có thể do ảnh hưởng từ các yếu tố môi trường, chẳng hạn như nắng gió, bụi bẩn,… Đó là lý do mà không gian sinh hoạt, vui chơi và ngủ nghỉ của bé cần đảm bảo sạch sẽ. Điều này vừa giúp bảo vệ da, vừa phòng ngừa các bệnh lý, vấn đề về hô hấp. Chăm sóc, vệ sinh kém
Bố mẹ không biết cách chăm sóc, vệ sinh cá nhân cho bé cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng khô da. Đặc biệt, việc sử dụng sữa tắm, dầu gội, xà phòng, nước xả vải không đúng cách có thể khiến tình trạng khô da của bé trở nên nghiêm trọng hơn.
2. Trẻ sơ sinh thường bị khô da ở vùng nào?
Da khô ở trẻ sơ sinh thường xảy ra ở những vùng cơ thể có sự tiếp xúc nhiều với môi trường. Mặt
Mặt - đặc biệt hai bên vùng má - là vùng da rất nhạy cảm của trẻ sơ sinh. Chỉ một sự tác động nhẹ từ môi trường hay hóa chất cũng sẽ khiến vùng da này bị nổi mẩn đỏ, thô ráp và bong tróc. Nếu không chăm sóc đúng cách sẽ khiến bé khó chịu, quấy khóc, bỏ ăn và khó ngủ. Lưng
Lưng là vùng cơ thể tiếp xúc trực tiếp với áo quần, chăn nệm, vì vậy, rất dễ bị kích ứng. Ngoài ra, khi tắm, nước và sữa tắm gội cũng tiếp xúc với lưng nhiều, khiến vùng cơ thể này bị mất độ ẩm tự nhiên, dẫn đến thô ráp. Chân
Rất nhiều trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị thô ráp ở phần chân bởi chân tiếp xúc trực tiếp với không khí hanh khô, bụi bẩn trong môi trường, lông thú cưng ở sàn nhà,… Da khô ở chân nếu không điều trị kịp thời có thể gây ngứa ngáy, chảy máu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sinh hoạt của bé.3. Làm gì để cải thiện, khắc phục da khô ở trẻ sơ sinh?
Bố mẹ có thể tham khảo và áp dụng những cách sau đây để cải thiện, khắc phục tình trạng da khô ở trẻ sơ sinh. Tắm bé đúng cáchĐối với trẻ sơ sinh bị khô da, bạn chỉ nên tắm bé trong khoảng 10 phút. Cùng với đó là sử dụng sữa tắm dịu nhẹ, không mùi, chiết xuất từ các thành phần tự nhiên. Ngoài ra, bạn nên chú ý không tắm bé bằng nước quá nóng, chỉ cần âm ấm là đủ để không làm bé khó chịu, thậm chí là bỏng rát và khô da. Thoa kem dưỡng ẩmĐây là cách khắc phục tình trạng da khô ở trẻ sơ sinh hiệu quả. Thị trường có rất nhiều loại kem dưỡng ẩm dành cho bé sơ sinh, bạn chỉ cần tham vấn ý kiến của bác sĩ và sử dụng đúng như hướng dẫn là được. Thường thì các loại kem dưỡng ẩm không chất tạo màu/ tạo mùi, thành phần tự nhiên lành tính là phù hợp nhất. Mặc quần áo thoáng mátĐối với trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ bị viêm da, khô da thì bạn không nên chọn quần áo từ sợi tổng hợp hoặc may bằng vải thô. Thay vào đó, ưu tiên sử dụng quần áo từ chất liệu thiên nhiên, sợi cotton thoáng mát. Bên cạnh đó, quần áo nên rộng hơn so với kích cỡ của bé. Dùng sản phẩm giặt an toàn
Ngoài sữa tắm và dầu gội, việc lựa chọn sản phẩm giặt quần áo cho trẻ sơ sinh cũng rất quan trọng. Nếu bé bị khô da thì bạn nên chọn sản phẩm giặt organic, có nguồn gốc từ thực vật, tự nhiên và lành tính. Không nên dùng các loại xà phòng hay nước xả vải có mùi thơm nồng vì trong sản phẩm có nhiều hóa chất tạo mùi. Vệ sinh phòng bé thường xuyênĐây là việc rất quan trọng với bất kỳ gia đình nào có trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bởi môi trường sống ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng, phát triển của trẻ em. Đồng thời, môi trường cũng góp phần nâng cao sức khỏe, phòng tránh bệnh tật cho trẻ nhỏ. Bạn cần lưu ý những nguyên tắc sau. Thay vỏ gối, drap giường, chăn mền thường xuyên, mỗi tuần 1 - 2 lần. Vệ sinh máy lạnh định kỳ, có thể trang bị thêm máy tạo ẩm trong phòng. Tuyệt đối không cho thú nuôi vào trong phòng riêng của bé. Tuyệt đối không dùng nước hoa hay nước xịt phòng trong phòng riêng của bé. Bằng những cách này, bạn có thể cải thiện và khắc phục được tình trạng da khô ở trẻ sơ sinh hiệu quả. Trường hợp bé bị da khô kéo dài không khỏi, khiến bé khó chịu và quấy khóc thì bố mẹ cần chủ động đưa bé đi khám. Bởi trong một số trường hợp, da bé bị khô và dễ kích ứng có thể là do bệnh lý, chẳng hạn như viêm da cơ địa, bệnh vảy nến,… Lúc này, bé cần được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa da liễu để xác định nguyên nhân và có hướng điều trị kịp thời. | medlatec | 1,082 |
Các xét nghiệm lao được áp dụng phổ biến hiện nay
Bệnh lao được tổ chức y tế thế giới xếp vào nhóm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hiện nay. Thực hiện xét nghiệm lao sẽ giúp chẩn đoán bệnh sớm để có biện pháp phòng chống, điều trị hữu hiệu nhất. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về bệnh lao và các xét nghiệm liên quan đến căn bệnh này.
1. Tìm hiểu về bệnh lao
bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, được gây ra bởi tác nhân gây bệnh là vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis. Vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể và di chuyển khắp cơ thể, chúng có thể sinh sống ở hầu hết các cơ quan của cơ thể: hệ thần kinh, bạch huyết, ruột, gan, não, xương khớp, hệ sinh dục,… nhưng chúng phát triển tốt nhất chủ yếu ở phổi.
Lao là một bệnh lây truyền qua không khí, vi khuẩn lao được đào thải vào không khí khi bệnh nhân ho, hắt hơi và từ đó xâm nhập vào cơ thể người khoẻ mạnh rồi tiếp tục gây bệnh. Vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể không gây bệnh ngay mà trải qua một giai đoạn gọi là thời kỳ ủ bệnh. Thời kỳ này dài ngắn tùy thuộc vào sức đề kháng của mỗi người. Vi khuẩn sẽ tấn công khi hệ miễn dịch của người đó suy yếu (người bị HIV, người già, người hay đau ốm,… ). Khi đã gây bệnh thì vi khuẩn lao sẽ sinh sôi nảy nở và theo máu đi khắp cơ thể, gây nên nhiều triệu chứng ở các hệ cơ quan khác nhau.
Chính vì mức độ nghiêm trọng như vậy nên bệnh lao cần được phát hiện sớm thông qua các xét nghiệm lao để có các biện pháp điều trị và phòng ngừa thích hợp.
2. Ai là người có nguy cơ mắc bệnh lao và nên tiến hành làm xét nghiệm lao?
Như đã nói ở trên, bệnh lao phát ra tùy thuộc vào hệ miễn dịch của mỗi người. Những đối tượng dưới đây thường dễ mắc bệnh lao:
Người bị nhiễm HIV hoặc các bệnh gây suy giảm miễn dịch.
Người sống chung, thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân lao.
Người ra ngoài không đeo khẩu trang, hay không sử dụng các biện pháp vệ sinh phòng lao và các bệnh truyền nhiễm khác.
Người sống ở những nơi có điều kiện y tế kém phát triển, vệ sinh không đảm bảo.
Người bị bệnh gan, bệnh phổi.
Người uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá.
Người có thói quen đi du lịch nhiều nơi trên thế giới cũng có nguy cơ cao lây nhiễm lao và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác.
3. Các xét nghiệm được tiến hành để chẩn đoán bệnh lao
Xét nghiệm lao là các biện pháp kỹ thuật giúp chẩn đoán bệnh lao. Dưới đây là các xét nghiệm được áp dụng phổ biến:
Chụp X - Quang tìm các hạch lao
Đây là phương pháp chẩn đoán bệnh lao nhanh và khá chính xác, được sử dụng rộng rãi trong y học.
Các xét nghiệm vi sinh vật học
-
Soi tiêu bản đờm tìm vi khuẩn lao: Vi khuẩn lao có tính kháng acid, do đó người ta thực hiện phương pháp nhuộm acid để soi tìm vi khuẩn lao. Phương pháp này còn có tên gọi khác là phương pháp nhuộm Ziehl - Neelsen. Tuy nhiên, phương pháp này không phải chỉ phát hiện được vi khuẩn lao mà có thể phát hiện được tất cả các vi khuẩn có tính kháng acid. Do đó cần tiến hành các xét nghiệm kiểm tra để có kết quả chính xác hơn.
- Phương pháp nuôi cấy vi khuẩn lao MGIT: Nuôi cấy mẫu bệnh phẩm trong môi trường đặc giàu dinh dưỡng trong thời gian 3 - 6 tuần hoặc nuôi cấy trong môi trường lỏng trong thời gian khoảng 2 tuần. Phương pháp này có thể thực hiện kết hợp để làm kháng sinh đồ.
Các xét nghiệm sinh học phân tử:
- Xét nghiệm lao PCR (Polymerase Chain Reaction): Đây là phương pháp xét nghiệm dựa trên nguyên lý khuếch đại gen giúp tìm ra các đoạn gen của vi khuẩn lao. Phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Thời gian xét nghiệm khoảng 1 - 2 ngày sẽ cho kết quả, thực hiện được trên các loại mẫu bệnh phẩm: đờm, dịch phế quản, dịch màng phổi. Tuy nhiên phương pháp này có thể cho kết quả dương tính giả do không phân biệt được vi khuẩn sống hay chết, chỉ dựa vào sự có mặt của đoạn gen vi khuẩn và đòi hỏi trang thiết bị hiện đại nên chưa được sử dụng phổ biến ở nước ta.
-
Xét nghiệm lao Xpert - MTB: có độ nhạy và độ đặc hiệu tương tự hoặc cao hơn xét nghiệm PCR.
Các xét nghiệm lao miễn dịch:
-
Phản ứng Mantoux: Dùng tuberculin tiêm trong da để đánh giá tình trạng mẫn cảm của các tế bào lympho với vi khuẩn lao. Đọc kết quả sau 48 - 72 giờ, đo đường kính và độ dày da tại vị trí tiêm, nếu da tăng mẫn cảm thì đó là kết quả dương tính. Tùy theo từng loại đối tượng mà đường kính quầng cho kết quả dương tính là khác nhau: ở người bị HIV, người mới tiếp xúc với bệnh nhân lao ( > 5mm); ở người mới nhập cư ở vùng nghi có dịch lưu hành ( > 10mm); ở người không có nguy cơ cao ( > 15 mm). Hiện nay phương pháp này hầu như không còn nơi nào sử dụng để chẩn đoán tình trạng nhiễm vi khuẩn lao.
-
Xét nghiệm Quantiferon - TB (QFT): xét nghiệm này định lượng interferon - gamma hay IGRAs là xét nghiệm có thể biết sớm nhất sự có mặt của khuẩn lao. Phương pháp này chẩn đoán phân biệt giữa người nhiễm lao với người đã tiêm chủng phòng bệnh lao, đồng thời dự báo sự tái phát trở lại của người đã từng bị bệnh lao. Đây là một xét nghiệm có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, thời gian thực hiện ngắn khoảng 1 ngày.
4. Phòng chống và điều trị lao hiệu quả như thế nào
Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, vì thế phòng ngừa bệnh lao là nhiệm vụ quan trọng của mỗi người. Để phòng chống sự lây nhiễm bệnh lao, mỗi người cần phải:
Chủ động tiêm phòng bệnh lao sớm.
Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bị bệnh, khi đi ra ngoài.
Rửa tay sạch sau khi tiếp xúc với người bệnh, dịch tiết của người bệnh.
Thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh.
Bệnh lao hoàn toàn có thể điều trị lành được nếu bạn có một ý thức tốt trong bảo vệ sức khoẻ:
Tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ về việc sử dụng thuốc.
Ăn uống điều độ, đầy đủ chất dinh dưỡng.
Không hút thuốc lá, uống rượu bia.
Tái khám đúng hẹn, báo ngay cho bác sĩ nếu thấy các bất thường về sức khỏe hay việc sử dụng thuốc.
Phòng chống lây lan cho người khác bằng cách giữ vệ sinh sạch sẽ, tiệt trùng chăn màn, dụng cụ, che miệng khi ho, hắt hơi,… | medlatec | 1,225 |
Công dụng thuốc Bezati 150
Nizatidine là hoạt chất thuộc nhóm kháng Histamin H2, thuốc có khả năng ức chế tiết acid dạ dày rất hiệu quả. Hoạt chất này có trong nhiều sản phẩm thuốc khác nhau, trong đó có thuốc Bezati 150. Vậy công dụng thuốc Bezati 150 là gì và bệnh nhân nên lưu ý những gì khi sử dụng?
1. Bezati 150 là thuốc gì?
Bezati 150 có thành phần chính là hoạt chất Nizatidine hàm lượng 150mg. Bezati 150 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm TW3 (Việt Nam), lưu hành tại nước ta với SĐK VD-28114-17. Thuốc Bezati 150 được bào chế dạng viên nang cứng, đóng gói mỗi hộp 3 vỉ x 10 viên hoặc hộp 10 vỉ x 10 viên.Hoạt chất Nizatidine trong thuốc Bezati 150 ức chế cạnh tranh với Histamin tại thụ thể H2 của tế bào thành dạ dày, qua đó ức chế bài tiết acid dịch vị cả ngày lẫn đêm, bao gồm cả những thời điểm dạ dày bị kích thích bởi thức ăn, Histamin, Pentagastrin, Caffeine và Insulin.Hoạt tính kháng histamin H2 của Bezati 150 có tính chất thuận nghịch, tương tự với Ranitidine và mạnh hơn Cimetidine từ 4-10 lần.Sau khi uống một liều 300mg Nizatidine (2 viên Bezati 150), mức độ bài tiết acid dạ dày vào ban đêm giảm đến 90%, thời gian tác dụng kéo dài lên đến 10 giờ và mức độ bài tiết acid dạ dày do kích thích bởi thức ăn bị ức chế đến 97% và kéo dài đến 4 giờ. Tùy theo liều dùng, Bezati 150 gián tiếp làm giảm bài tiết pepsin do giảm thể tích bài tiết acid dịch vị.Tác dụng ức chế bài tiết acid dạ dày của Nizatidine không gây tích lũy và mức độ kháng thuốc cũng không phát triển nhanh. Đa số nghiên cứu cho thấy không có hiện tượng tăng bài tiết acid dạ dày sau khi kết thúc điều trị bằng Nizatidine ở bệnh nhân loét tá tràng. Bezati 150 có thể bảo vệ niêm mạc dạ dày, chống lại tác dụng kích ứng của một số thuốc (như thuốc kháng viêm không steroid).
2. Công dụng thuốc Bezati 150
Thuốc Bezati 150 được sử dụng trong các trường hợp sau:Loét tá tràng tiến triển;Điều trị duy trì loét tá tràng ở liều thấp với mục đích giảm tái phát sau khi vết loét đã lành;Loét dạ dày lành tính tiến triển, bao gồm cả loét do sang chấn tâm lý (stress) hoặc do thuốc kháng viêm không steroid;Bệnh trào ngược dạ dày thực quản;Hội chứng tăng tiết acid dịch vị Zollinger - Ellison;Điều trị các triệu chứng rối loạn tiêu hóa do dư thừa acid dịch vị (bao gồm cảm giác nóng rát, khó tiêu, ợ chua).Tuy nhiên, bệnh nhân quá mẫn với Nizatidine, các thuốc kháng histamin H2 hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc khi không được sử dụng Bezati 150 do chống chỉ định.
3. Liều dùng thuốc Bezati 150
Liều dùng thuốc Bezati 150 ở người trưởng thành:Loét dạ dày - tá tràng lành tính tiến triển: 2 viên Bezati 150 uống 1 lần vào buổi tối hoặc 1 viên Bezati 150 x 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi tối, trong thời gian 4-8 tuần. Mức độ an toàn và hiệu quả khi điều trị kéo dài trên 8 tuần với Bezati 150 chưa được xác định;Dự phòng loét tá tràng tái phát: Uống 1 viên Bezati 150 mỗi ngày một lần vào buổi tối, thời gian sử dụng có thể lên đến 1 năm nhưng mức độ hiệu quả và an toàn chưa được xác định;Loét dạ dày tá tràng có vi khuẩn Helicobacter pylori: Phối hợp Bezati 150 (tuy nhiên các thuốc ức chế bơm proton hiện nay được ưa dùng hơn) với 2 trong số các kháng sinh sau: Amoxicillin, Tetracycline, Clarithromycin hoặc Kháng sinh nhóm Imidazole (Metronidazole);Trào ngược dạ dày thực quản: Uống 1 viên Bezati 150 x 2 lần/ngày, thời gian dùng có thể lên đến 12 tuần;Điều trị giảm triệu chứng khó tiêu: Uống 1⁄2 viên Bezati 150 mỗi lần, có thể nhắc lại khi cần thiết với liều tối đa là 150mg/ngày. Thời gian sử dụng là 14 ngày.Liều dùng thuốc Bezati 150 ở trẻ em:Mức độ an toàn và hiệu quả của Nizatidine đối với trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định;Liều thường dùng cho trẻ em và thiếu niên: 150mg/lần x 2 lần/ngày;Trào ngược dạ dày - thực quản: 150mg/lần x 2 lần/ngày, thời gian dùng khoảng 8 tuần.Liều dùng thuốc Bezati 150 cho một số đối tượng khác:Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều Bezati 150 theo độ thanh thải creatinin (Cl. Cr):Điều trị loét dạ dày lành tính tiến triển, loét tá tràng tiến triển: Cl. Cr 20-50 m. L/phút: Giảm liều 50% hoặc uống 150mg 1 lần mỗi ngày. Cl. Cr dưới 20 m. L/phút cần giảm liều 75% hoặc uống mỗi lần 150 mg, 2 ngày dùng một lần;Điều trị duy trì loét tá tràng: Cl. Cr 20-50 m. L/phút: uống mỗi lần 150mg, 2 ngày dùng một lần. Cl. Cr dưới 20 m. L/phút: Uống mỗi lần 150mg, 3 ngày dùng một lần;Bệnh nhân suy gan nặng: Giảm liều (1⁄3 liều), đặc biệt nhất là khi mắc kèm suy thận.
4. Tác dụng phụ của thuốc Bezati 150
Tác dụng phụ thường gặp của Bezati 150:Phát ban, ngứa, viêm da tróc vảy;Ho, chảy mũi, viêm họng, viêm xoang;Đau lưng, đau ngực.Tác dụng phụ ít gặp của Bezati 150:Nổi mày đay;Đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, nôn ói;Sốt, nhiễm trùng;Tăng acid uric máu.Tác dụng phụ hiếm gặp của Bezati 150:Chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, đau đầu;Hồng ban đa dạng;Rụng tóc;Tình trạng hoại tử biểu bì nhiễm độc;Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc giảm toàn bộ các dòng tế bào máu;Loạn nhịp (nhịp tim nhanh hoặc chậm), hạ huyết áp tư thế, block nhĩ - thất hoặc ngất;Sốc phản vệ, phù mạch, thanh quản, co thắt phế quản hoặc viêm mạch máu;Viêm gan, vàng da ứ mật, có thể tăng men gan;Cảm giác bồn chồn, xuất hiện ảo giác hoặc lú lẫn;Giảm khả năng tình dục và xảy ra chứng vú to ở đàn ông;Đau cơ, đau khớp;Rối loạn thị giác.
5. Thận trọng khi sử dụng Bezati 150
Thận trọng khi sử dụng Bezati 150 trong những trường hợp sau đây:Trước khi dùng Bezati 150 để điều trị loét dạ dày, bệnh nhân phải được chẩn đoán loại trừ khả năng ung thư, vì Nizatidine có thể che lấp các triệu chứng và làm chậm chẩn đoán bệnh lý ác tính.Người bệnh mẫn cảm với một trong những hoạt chất nhóm kháng histamin H2 có thể cũng có khả năng mẫn cảm với Nizatidine hoặc các hoạt chất cùng nhóm khác.Sử dụng Bezati 150 thận trọng và cần giảm liều và/hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận (Cl. Cr dưới 50 m. L/phút) vì Nizatidine thải trừ chủ yếu qua thận.Cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích khi dùng Bezati 150 ở bệnh nhân xơ gan hoặc suy gan, đôi khi phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.Sử dụng các thuốc kháng histamin H2 như Bezati 150 có thể làm tăng nguy cơ mắc phải các bệnh nhiễm khuẩn (như viêm phổi cộng đồng).Mức độ an toàn và hiệu quả của Nizatidine ở với trẻ em dưới 12 tuổi chưa được chứng minh, do đó không nên sử dụng Bezati 150 ở đối tượng này.Mức độ an toàn của Bezati 150 đối với phụ nữ có thai ở nhóm B (theo phân loại của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ, FDA). Nizatidine qua được nhau thai nhưng do các nghiên cứu về việc dùng Nizatidine ở phụ nữ mang thai chưa đầy đủ, vì vậy chỉ dùng Bezati 150 khi thật cần thiết và tuân theo theo chỉ định của bác sĩ.Nizatidine có thể bài tiết vào sữa mẹ và có nguy cơ gây phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ. Bà mẹ nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng Bezati 150 hoặc ngừng dùng thuốc.Thuốc Bezati 150 không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.
6. Tương tác thuốc của Bezati 150 | vinmec | 1,406 |
Điều chỉnh chế độ giảm gan nhiễm mỡ
Chế độ sinh hoạt cùng chế độ ăn uống thiếu lành mạnh là một trong những yếu tố khiến tình trạng gan nhiễm mỡ tiến triển phức tạp hơn. Vì vậy, điều chỉnh chế độ giảm gan nhiễm mỡ, gồm cả chế độ sinh hoạt, ăn uống là rất cần thiết.
Gan nhiễm mỡ là tình trạng ứ đọng mỡ trong gan
Gan nhiễm mỡ thực chất là tình trạng ứ đọng mỡ trong gan do nhiều nguyên nhân khác nhau. Bình thường, lượng mỡ chiếm khoảng 3 – 5% trọng lượng của gan nhưng với người bị gan nhiễm mỡ nhẹ, lượng mỡ trong gan chiếm khoảng 5 – 10%, ở mức độ vừa là 10 – 25% và mức độ nặng là trên 30%. Gan nhiễm mỡ là bệnh lành tính và hoàn toàn có thể kiểm soát, giảm nhẹ tình trạng bệnh bằng cách kiểm soát lối sống khoa học hơn. Vậy điều chỉnh chế độ giảm gan nhiễm mỡ như thế nào?
1. Bỏ rượu bia
Rượu có thể gây gan nhiễm mỡ cấp tính hoặc mạn tính. Rượu làm tăng huy động mỡ từ các mô dự trữ và làm giảm oxy hóa axit béo ở ngoài gan, tạo nên các hạt mỡ suy giảm chức năng gan. Nếu bạn nghiện rượu, hãy cố gắng bỏ bởi các bác sĩ cho biết, chỉ cần ngừng uống rượu sau 4 – 6 tuần tình trạng tổn thương nhiễm mỡ gan do rượu sẽ được cải thiện đáng kể.
2. Duy trì cân nặng hợp lý
Giảm cân an toàn cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ mỡ
Thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ ở bạn. Vì vậy, bạn cần phải biết điều chỉnh, hạn chế sử dụng các loại đồ ăn nhanh, nhiều dầu mỡ, tích cực vận động… để giảm cân an toàn.
Các chuyên gia cho biết, chế độ giảm 0.5 kg/ tuần là hợp lý nhất. Nếu một tuần giảm cân quá nhiều (trên 2 kg) rất nguy hiểm bởi sẽ làm suy giảm chức năng gan, khiến tình trạng gan nhiễm mỡ càng nặng hơn.
3. Duy trì chế độ ăn uống khoa học
Điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho khoa học cũng giảm đáng kể tình trạng gan nhiễm mỡ và những biến chứng không đáng có. Chế độ ăn khoa học là bữa ăn đa dạng các loại thực phẩm với nhiều nhóm chất dinh dưỡng, đặc biệt là chất xơ từ các loại rau xanh. Người bệnh cần hạn chế ăn các loại bánh ngọt nhiều đường, hoa quả quá ngọt, đồ uống có ga, đồ ăn nhiều dầu mỡ, chiên nướng…
4. Tích cực vận động
Luyện tập thể dục thể thao với các bài tập, thời gian phù hợp với lứa tuổi của bạn giúp giảm căng thẳng, khí huyết lưu thông, đốt cháy calo… khiến người bệnh khỏe khoắn, tăng cường hệ miễn dịch. Các chuyên gia khuyên bạn nên kiên trì luyện tập khoảng 30 phút mỗi ngày và 5 buổi tập mỗi tuần có tác dụng rất tốt trong khống chế các bệnh về gan, đặc biệt là gan nhiễm mỡ.
Bệnh nhân gan nhiễm mỡ có thể chọn các bài tập thể dục như chạy bộ, đi bộ, tập thể dục nhịp điệu…
Tuy là bệnh lành tính nhưng gan nhiễm mỡ có thể tiến triển gây những biến chứng nặng nếu người bệnh không được điều trị và điều chỉnh sinh hoạt đúng cách. Hãy tham khảo lời khuyên của bác sĩ trực tiếp điều trị để tìm cho mình chế độ sinh hoạt phù hợp nhất. | thucuc | 619 |
Ảnh hưởng của độ dày niêm mạc tử cung đến khả năng sinh sản
Niêm mạc tử cung là cấu trúc quan trọng của cơ thể và có mối liên quan mật thiết đến khả năng sinh sản ở nữ giới. Vậy niêm mạc tử cung được hiểu là gì, ảnh hưởng ra sao đến khả năng sinh sản của nữ giới? Cùng giải đáp những thắc mắc nói trên trong bài dưới đây nhé!
1. Niêm mạc tử cung được hiểu như thế nào?
Niêm mạc tử cung (nội mạc tử cung) là lớp mô tế bào mềm phủ toàn bộ phía bên mặt trong của tử cung, có mối quan hệ mật thiết đến khả năng sinh sản của nữ giới. Niêm mạc gồm có 2 phần là:
Lớp nội mạc căn bản hay lớp đáy được cấu tạo từ các tế bào mô đệm và tế bào mô trụ tuyến. Lớp đáy thường không bị ảnh hưởng khi kỳ kinh nguyệt diễn ra.
Lớp nội mạc tuyến hay lớp nông thường chịu các biến đổi trong chu kỳ kinh nguyệt.
Theo chu kỳ mỗi tháng, lớp niêm mạc trở nên dày hơn bởi tác động của hormone sinh dục. Đây là sự chuẩn bị của tử cung cho quá trình làm tổ có thể diễn ra sau khi trứng được thụ tinh. Nếu quá trình trên không xảy ra, lớp nội mạc sẽ tự đông bong và đẩy ra bên ngoài, gây chảy máu thông qua đường âm đạo. Đây chính là hiện tượng hành kinh mỗi tháng ở nữ giới. Sau đó, các tế bào mô đệm và mô trụ tuyến
tại lớp đáy tiếp tục phát triển để hình thành lớp niêm mạc mới tại tử cung.
Trong trường hợp trứng được thụ tinh và làm tổ, lớp niêm mạc tại tử cung sẽ tiếp tục dày lên, đồng thời thay đổi cấu trúc để phù hợp với quá trình hình thành phôi và nhau thai.
2. Sự thay đổi độ dày của niêm mạc tử cung theo chu kỳ?
Với từng giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh nguyệt, độ dày lớp niêm mạc tử cung là có sự thay đổi nhất định. Cụ thể như sau:
Sau khi sạch kinh: đây là giai đoạn niêm mạc mỏng nhất do mới bị bong ra trong kỳ kinh nguyệt trước đó. Thông thường, lớp niêm mạc sẽ có độ dày trung bình từ 4 - 6 mm, đủ để phủ toàn bộ bề mặt phía bên trong của tử cung.
Cách ngày sạch kinh khoảng 14 ngày: Dưới tác động của các hormone sinh dục, nội mạc tử cung dần trở nên dày hơn, đồng thời tiết ra các dịch nhầy. Trong thời điểm này, lớp nội mạc tử cung thường có độ dày trung bình từ 8 - 12 mm. Đây cũng là thời điểm thích hợp nhất để trứng được thụ tinh và làm tổ tại tử cung.
Vài ngày trước khi bắt đầu kỳ nguyệt san mới: tại thời điểm này, độ dày của lớp niêm mạc tại tử cung có thể nên tới 12 - 16 mm. Theo đúng chu kỳ, nếu quá trình thụ thai không diễn ra, lớp niêm mạc này sẽ bong ra khỏi tử cung và đẩy ra bên ngoài.
3. Độ dày niêm mạc của tử cung ảnh hưởng khả năng mang thai của nữ giới ra sao?
Niêm mạc tử cung có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thụ thai và bảo vệ thai ở phụ nữ. Vì phôi thai làm tổ cũng như phát triển tại lòng tử cung, do dó, nội mạc tử cung quá dày hay quá mỏng đều ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nữ giới.
Lớp niêm mạc quá mỏng
Lớp niêm mạc tại tử cung quá mỏng thường gây lên những vấn đề bất thường về kinh nguyệt như chu kỳ quá dài, lượng nguyệt san ít,… Đây là yếu tố có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của nữ giới.
Trong trường hợp lớp niêm mạc mỏng hơn 8mm, trứng sau khi được thụ tinh rất khó để bám vào thành và làm tổ tại tử cung. Ngay cả khi quá trình làm tổ được diễn ra, thì phôi thai cũng dễ dàng bị bong ra dù không chịu ảnh hưởng từ bất cứ tác nhân nào. Điều này khiến nữ giới bị sảy thai, thai chết lưu, thường xảy ra trong những tháng mang thai đầu tiên.
Nội mạc tử cung mỏng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như thiếu máu, dính lòng tử cung, thiếu nồng độ hormone sinh dục, nội mạc tử cung bị tổn thương do nạo hút thai nhiều lần hoặc tác nhân nào đó,…
Lớp niêm mạc quá dày
Sự tăng sinh quá mức của lớp nội mạc tử cung do hàm lượng hormone sinh dục quá dư thừa dẫn tới tình trạng bề mặt lớp niêm mạc quá dày, có thể lên đến hơn 20mm. Đây là một trong những nguyên nhân gây cản trở quá trình mang thai ở nữ giới do sự mất cân bằng nội tiết tố.
Niêm
mạc tử cung quá dày khiến nữ giới gặp phải các vấn đề như rong kinh, vô kinh thứ phát kéo dài nhiều tháng, thời gian rụng trứng không ổn định,… Ngoài ra, việc lớp niêm mạc dày bất thường cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh lý như đa nang buồng trứng, rối loạn phóng noãn,… khiến người bệnh chậm hoặc rất khó có con.
4. Cách cải thiện độ dày của lớp niêm mạc tại tử cung
Nữ giới có lớp niêm mạc tử cung quá dày hoặc quá mỏng sẽ được điều trị bằng các loại thuốc chuyên biệt để cân bằng hormone nội tiết tố trong cơ thể. Đồng thời kết hợp với chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Cụ thể như sau:
Nội mạc tử cung dày
Thường xuyên tập thể dục thể thao nhằm mục đích giảm bớt hàm lượng hormone estrogen trong cơ thể.
Hạn chế thức khuya, đảm bảo ngủ đủ giấc.
Hạn chế ăn các thực phẩm có nguồn gốc từ đậu nành, thực phẩm chứa nhiều vitamin E, vitamin C và thực phẩm giàu sắt.
Thường xuyên tái khám để kiểm tra và theo dõi độ dày của lớp niêm mạc.
Nội mạc tử cung mỏng
Không thức quá muộn, có chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Nên cải thiện sức khỏe bằng việc duy trì các bài thể dục nhẹ kết hợp thư giãn.
Trong khẩu phần ăn hàng ngày, nên tăng cường các thực phẩm giàu sắt, kẽm, vitamin C, vitamin E. Có thể bổ sung hàm lượng estrogen bằng thực phẩm có nguồn gốc từ đậu nành.
Không gây các tác động đến tử cung như nạo phá thai, lạm dụng thuốc kích trứng,…
Những bất thường về độ dày hay sự phát triển của niêm mạc tử cung chỉ có thể được phát hiện qua quá trình siêu âm. Do đó, nữ giới đến độ tuổi sinh sản hay nhận thấy các dấu hiệu bất thường về kỳ nguyệt san của mình nên tiến hành thăm khám phụ khoa để sớm được phát hiện và có hướng điều trị kịp thời nhất có thể. | medlatec | 1,202 |
6 câu hỏi thường gặp về viêm thanh quản
Viêm thanh quản là tình trạng có thể gặp ở nhiều đối tượng, nhiều độ tuổi khác nhau. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được nguyên nhân, cách điều trị, cũng như dự phòng bệnh. Nếu bạn cũng đang quan tâm tới những thắc mắc trên thì được vội bỏ lỡ những thông tin hữu ích được đề cập ngay dưới đây nhé!
1. Viêm thanh quản là bệnh như thế nào?
Viêm thanh quản là tình trạng phù nề thanh quản do nhiễm trùng, trào ngược dạ dày - thực quản, sặc hóa chất,... hoặc do tình trạng hoạt động quá mức của thanh quản gây ra. Bệnh cũng có có thể liên quan đến một số vấn đề sức khỏe đường hô hấp như cảm cúm, viêm họng, nhiễm trùng đường hô hấp.
Viêm dây thanh quản được chia thành hai loại chính là:
Viêm dây thanh quản cấp tính có xu hướng xảy ra trong một thời gian ngắn.
Viêm dây thanh quản mạn tính xảy ra trong thời gian dài và bệnh có xu hướng tái phát trở lại.
2. Đâu là nguyên nhân gây ra bệnh?
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra tình trạng viêm dây thanh quản, trong đó phổ biến nhất gồm có:
Lạm dụng và sử dụng thanh quản quá mức với các trường hợp như nói nhiều (giáo viên, mc, hướng dẫn viên du lịch,... ), cố gắng hét to, hát,...
Người bị nhiễm các vi khuẩn hoặc virus.
Người uống quá nhiều hoặc thường xuyên uống rượu bia, hút thuốc lá.
Người hay sử dụng các loại đồ uống, đồ giải khát lạnh.
Người đang bị trào ngược acid dạ dày.
Người bị bộ nhiễm nấm do ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc hít điều trị bệnh lý hen suyễn.
Người bệnh có tiền sử bị viêm mũi xoang.
Sự thay đổi của dây thanh quản khi tuổi cao.
3. Triệu chứng nhận biết viêm dây thanh quản là gì?
Khi tình viêm thanh quản xảy ra, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng cơ bản như sau:
Khản giọng, nói có cảm giác yếu hơi hoặc rất hụt hơi.
Mất giọng kéo dài hoặc mất giọng trong thời gian ngắn.
Cảm giác ngứa rát cổ kèm theo các cơn ho khó chịu.
Cổ họng có cảm giác vướng, khó nuốt.
Khó thở.
Khô họng.
Trong đó, nếu các triệu chứng nói trên kéo dài quá 2 tuần hoặc xuất hiện các triệu chứng sau, người bệnh cần được nhanh chóng can thiệp y tế, gồm có:
Ho kèm theo máu.
Cảm giác khó thở thành từng cơn, khó thở kéo dài.
Thở khò khè, khi thở kèm theo âm thanh lạ.
Chảy nhiều nước mũi.
Người bệnh sốt cao với nền nhiệt trên 39 độ
3. Viêm dây thanh quản có nguy hiểm không?
Với người lớn, viêm dây thanh quản là không quá nguy hiểm nhưng vẫn nên được chẩn đoán và điều trị sớm để tránh các ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, học tập và làm việc.
Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, bệnh lý cần được điều trị sớm nhất có thể. Bởi cơ thể của trẻ còn rất non nớt, dễ gây ra các ảnh hưởng tới sự phát triển sau này. Trong đó, trẻ không được điều trị đúng cách và nhanh chóng viêm dây thanh quản có thể dẫn tới một số biến chứng như viêm phế quản, viêm phổi, hẹp đường thở,... thậm chí là nguy hiểm tới tính mạng.
4. Có những cách chẩn đoán viêm dây thanh quản nào?
Thông thường, viêm thanh quản sẽ được chẩn đoán thông qua các thăm khám lâm sàng. Lúc này, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm trang các tình trạng tại tai - mũi - họng của người bệnh. Các xét nghiệm cận lâm sàng có thể không cần thực hiện.
Trong một vài trường hợp nghi ngờ tổn thương hay sự xuất hiện của các khối u, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện nội soi hoặc sinh thiết.
5. Điều trị viêm thanh quản như thế nào?
Khi bệnh nhân được chẩn đoán viêm thanh quản, tùy theo mức độ của bệnh mà các phương pháp điều trị tại nhà có thể được áp dụng như:
Sử dụng máy khí dung tạo độ ẩm để tạo điều kiện thích hợp cho môi trường không khí.
Để cổ họng có thời gian nghỉ ngơi, hạn chế việc nói quá nhiều, nói liên tục khi bệnh chưa được khắc phục.
Uống nhiều lượng và hạn chế tình trạng để cổ họng bị khô. Trong đó, tuyệt đối không được sử dụng các loại đồ uống lạnh, đồ uống có cồn hay chất kích thích như rượu bia, thuốc lá.
Súc miệng bằng nước muối sinh lý.
Hạn chế sử dụng thuốc xông mũi nếu không thực sự cần thiết bởi điều này có thể khiến cổ họng bị khô.
Ngoài ra, khi nhờ đến sự chẩn đoán và tư vấn sức khỏe của bác sĩ, người bệnh cũng sẽ được kê toa sử dụng một số loại thuốc như:
Thuốc chống viêm để giảm tình trạng sưng tấy tại dây thanh quản. Ví dụ như prednisolon, alphachymotrypsine, methylprednisolon, lysozyme,... Lưu ý, các thuốc này bắt buộc phải có tham vấn của các bác sĩ mới được sử dụng.
Thuốc kháng sinh nhằm giảm sưng, giảm phù nề.
Thuốc giảm đau như ibuprofen hay acetaminophen.
Thuốc xịt họng.
6. Làm sao để phòng ngừa viêm thanh quản?
Để tránh tình trạng viêm dây thanh quản xảy ra gây các ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, sinh hoạt và làm việc, bạn nên phòng ngừa bệnh với các lưu ý sau đây:
Nên uống nhiều nước mỗi ngày. Có thể sử dụng nước lọc kết hợp với nước ép hoa quả, rau củ.
Hạn chế việc sử dụng các loại đồ uống có cồn, đồ uống có chất kích thích.
Hạn chế thức khuya và sử dụng các loại đồ ăn chua, đồ ăn lên men.
Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, tốt cho sức khỏe như không ăn đồ chiên xào, đồ ăn đóng hộp,... Ưu tiên sử dụng hoa quả, rau củ, các đồ ăn dạng lỏng mềm hoặc sữa và các chế phẩm từ sữa,...
Không hút thuốc lá.
Không nên sử dụng giọng nói một cách quá sức.
Rửa tay trước khi ăn uống, không cho vật lạ hoặc vật bẩn lên mồm để tránh các nguy cơ bị nhiễm trùng đường hô hấp.
Viêm thanh quản dù không quá nguy hiểm nhưng người bệnh không nên chủ quan. Thay vào đó, khi nhận thấy các dấu hiệu nghi ngờ, người bệnh nên đến bệnh viện để được kiểm tra - chẩn đoán và thực hiện các phương pháp điều trị. | medlatec | 1,106 |
Triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn IV
Ung thư đại tràng giai đoạn IV hay giai đoạn cuối là khi các khối u ác tính ở đại tràng đã di căn vào nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu các triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn IV mà ai cũng nên biết.
Ung thư đại tràng giai đoạn IV là gì?
Trong giai đoạn này, ung thư đã lan đến các cơ quan khác trong cơ thể như phổi, buồng trứng, hoặc gan. Ngoài phẫu thuật cắt bỏ và hóa trị, xạ trị và phẫu thuật để loại bỏ các phần bị ảnh hưởng khác của cơ thể có thể cần thiết.
Giai đoạn IV được chia nhỏ thành IVA và IVB:
Ung thư đại tràng là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ đại tràng
Triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn IV
Bên cạnh những dấu hiệu ung thư đại tràng nguyên phát, triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn cuối thường liên quan tới các vị trí mà ung thư di căn:
Đi ngoài ra máu là dấu hiệu phổ biến của bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối | thucuc | 207 |
Hormone LH có ý nghĩa gì đối với việc mang thai?
Kiến thức về Hormone LH, thời điểm mức độ hormone tăng lên và mối quan hệ giữa sự gia tăng và khả năng sinh sản này rất quan trọng đối với phụ nữ đang cố gắng có thai. Có một số cách để theo dõi sự gia tăng LH hàng tháng. Trong bài viết dưới đây sẽ mô tả các phương pháp theo dõi, thời gian tăng kéo dài bao lâu và cách sử dụng chúng để tăng tỷ lệ mang thai.
1. Hormone tạo hoàng thể (LH) là gì?
Hormone LH, hay hormone tạo hoàng thể, giống như hormone kích thích nang trứng (FSH), là hormone tuyến sinh dục được sản xuất và giải phóng bởi các tế bào phần trước tuyến yên. Hormone này đóng quan trọng trong việc điều chỉnh chức năng của tinh hoàn ở nam giới và buồng trứng ở nữ giới.Ở phụ nữ, LH thực hiện các vai trò khác nhau trong hai nửa của chu kỳ kinh nguyệt. Trong tuần đầu tiên và tuần thứ hai của chu kỳ, cơ thể cần LH để kích thích các nang noãn trong buồng trứng để sản xuất nội tiết tố sinh dục nữ - Estradiol. Vào khoảng ngày 14 của chu kỳ, nồng độ LH gia tăng làm cho nang noãn bị vỡ và giải phóng một noãn bào trưởng thành (trứng) từ buồng trứng, chính là quá trình mà chúng ta gọi là sự rụng trứng. Trong phần còn lại của chu kỳ (tuần thứ 3 đến tuần thứ 4), phần còn lại của nang noãn tạo thành một hoàng thể. LH kích thích hoàng thể sản xuất progesterone, là hormone cần thiết để hỗ trợ giai đoạn đầu của thai kỳ, nếu sự thụ tinh xảy ra.
Hormone LH có ý nghĩa gì?
2. Cơ chế kiểm soát hormone LH
Việc kiểm soát hormone LH tiết ra từ phần trước tuyến yên được điều hòa thông qua một hệ thống gọi là trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục. Hormone giải phóng Gonadotropin được giải phóng từ vùng dưới đồi và liên kết với các thụ thể ở tuyến yên trước để kích thích cả quá trình tổng hợp và giải phóng LH (và FSH (hormone kích thích nang trứng)). LH được giải phóng vào máu, nơi nó liên kết với các thụ thể trong tinh hoàn và buồng trứng để điều chỉnh sự tiết hormone của chúng và sản xuất tinh trùng hoặc trứng.Sự giải phóng hormone từ tuyến sinh dục có thể ức chế sự tiết hormone giải phóng gonadotropin và đến lượt nó, LH từ phần trước tuyến yên. Khi mức độ hormone từ các tuyến sinh dục giảm, điều ngược lại xảy ra và hormone giải phóng gonadotropin và do đó LH tăng lên. Cơ chế này được gọi là phản hồi tiêu cực.Việc tinh chỉnh giải phóng LH rất quan trọng để duy trì khả năng sinh sản. Bởi vì điều này, các hợp chất được thiết kế bắt chước hoạt động của hormone giải phóng gonadotropin, hormone kích thích hoàng thể và hormone kích thích nang trứng được sử dụng để kích thích chức năng tuyến sinh dục trong các kỹ thuật hỗ trợ thụ thai như thụ tinh trong ống nghiệm (IVF). Đo nồng độ LH có trong nước tiểu có thể được sử dụng để dự đoán thời điểm tăng LH ở phụ nữ và dựa trên đó để dự đoán thời điểm rụng trứng. Đây là một trong những phương pháp được sử dụng trong các bộ dụng cụ dự đoán rụng trứng được sử dụng cho các cặp vợ chồng muốn thụ thai.
3. Điều gì sẽ xảy ra nếu nồng độ hormone LH quá cao?
Mức LH quá cao có thể là một dấu hiệu của vô sinh. Do sự tiết hormone LH được kiểm soát chặt chẽ bởi trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến sinh dục, nồng độ LH cao trong máu cho thấy sản xuất steroid sinh dục từ tinh hoàn hoặc buồng trứng giảm (ví dụ như trong suy buồng trứng sớm).Hội chứng buồng trứng đa nang là một tình trạng phổ biến ở phụ nữ liên quan đến nồng độ hormone LH cao và giảm khả năng sinh sản. Đó là khi sự mất cân bằng giữa hormone tạo hoàng thể và hormone kích thích nang trứng có thể gây ra tình trạng sản xuất testosterone bất thường.Các bệnh di truyền, chẳng hạn như hội chứng Klinefelter, và hội chứng Turner, cũng có thể khiến nồng độ hormone luteinising cao. Hội chứng Klinefelter, là một rối loạn chỉ xuất hiện ở nam giới và là hậu quả từ việc mang thêm một nhiễm sắc thể X (do đó nam giới có XXY, thay vì nhiễm sắc thể XY). Do đó, tinh hoàn nhỏ và không tiết ra đủ lượng testosterone để hỗ trợ sản xuất tinh trùng. Hội chứng Turner là một rối loạn chỉ xảy ra ở nữ gây ra bởi việc xóa một phần hoặc toàn bộ nhiễm sắc thể X (bệnh nhân chỉ có XO, thay vì XX). Ở những bệnh nhân bị ảnh hưởng, chức năng buồng trứng bị suy giảm và do đó sản xuất hormone LH tăng lên để cố gắng kích thích chức năng buồng trứng.
4. Vậy nếu nồng độ LH của quá thấp, chuyện gì sẽ xảy ra?
Quá ít hormone LH cũng sẽ dẫn đến vô sinh ở cả nam và nữ, vì mức độ quan trọng của hormone LH vì chúng ta cần nó để hỗ trợ chức năng tinh hoàn hoặc buồng trứng.Ở nam giới, một ví dụ về tình trạng nồng độ hormone LH thấp được tìm thấy là hội chứng Kallmann, có liên quan đến sự thiếu hụt bài tiết hormone giải phóng gonadotropin từ vùng dưới đồi.Ở nữ giới, thiếu hormone LH dẫn đến không rụng trứng và kinh nguyệt có thể không đều, hoặc vô kinh.Hormone kiểm soát rất nhiều hệ thống sinh sản của cơ thể con người, và hormone LH là một trong số đó. Với các vai trò khác nhau trong cơ thể của đàn ông và phụ nữ, hormone quan trọng này thiết yếu để đảm bảo hệ thống sinh sản khỏe mạnh. Bạn cần phải hiểu biết về hormone thiết yếu này để đảm bảo kiểm soát được sức khỏe sinh sản của bản thân.
Thiếu Hormone LH ở nữ có thể dẫn đến vô kinh
5. Tăng LH có ý nghĩa gì đối với thai kỳ?
Khi nồng độ hormone LH của cơ thể tăng lên, nó sẽ kích hoạt sự bắt đầu rụng trứng và thời kỳ dễ thụ thai nhất của chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu. Theo dõi sự gia tăng nồng độ hormone LH có thể giúp mọi người lên kế hoạch sinh hoạt vợ chồng và tăng cơ hội mang thai.
6. Nên kiểm tra mức LH khi nào?
Đối với những người đang cố gắng thụ thai, thời điểm tốt nhất để quan hệ tình dục không được bảo vệ là trong thời gian LH tăng vọt. Bộ dụng cụ dự đoán rụng trứng (OPK) tại nhà đo nồng độ LH trong nước tiểu. Tốt nhất là bắt đầu kiểm tra mức độ khi cửa sổ thụ thai đang đến gần, hoặc một vài ngày trước khi rụng trứng. Hầu hết nữ giới rụng trứng trong khoảng từ 7 đến 19 ngày trước khi chu kì tiếp theo bắt đầu. Nhiều người rụng trứng vào ngày 14, nhưng điều này có thể thay đổi, tùy thuộc vào độ dài của chu kỳ của một người. Những người có chu kỳ ngắn hơn nên kiểm tra sớm hơn trong phạm vi ngày có khả năng.
7. Các phương pháp kiểm tra nồng độ LH hiệu quả nhất
Một trong những cách hiệu quả nhất để kiểm tra sự tăng vọt của LH là xét nghiệm máu. Bên cạnh đó, có rất nhiều chỉ điểm của thời điểm rụng trứng, bao gồm:Nồng độ LH trong nước tiểu. Số ngày kể từ kỳ kinh cuối. Kiểm tra dịch nhầy cổ tử cung. Tuy nhiên, cách tốt nhất để kiểm tra sự tăng cao của LH chính là:Xét nghiệm máu với chỉ định của bác sĩ. Sử dụng bộ dụng cụ dự đoán rụng trứng (OPK) tại nhà. Nếu nghi ngờ bản thân đang có vấn đề với chức năng hormone LH, người bệnh sẽ cần sự hỗ trợ của bác sĩ chuyên khoa nội tiết.
Chậm kinh mấy ngày nên nghĩ tới có bầu? Dấu hiệu có thai là gì? | vinmec | 1,431 |
Khí phế thũng là gì, nguyên nhân và dấu hiệu điển hình của bệnh
Khí phế thũng là gì là thắc mắc của nhiều người khi lần đầu nghe đến căn bệnh này hoặc đôi khi chính bản thân hay người thân trong gia đình mắc phải nhưng vẫn không thực sự hiểu rõ. Thực tế, khí phế thũng là một dạng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính gây khó thở. Việc phát hiện bệnh sớm giúp điều trị hiệu quả và bảo vệ sức khỏe tốt hơn.
1. Bác sĩ giải đáp: Khí phế thũng là gì?
Khí phế thũng thực chất là một dạng bệnh ở phổi, cùng với các dạng khác đường gọi là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Nguyên nhân chủ yếu gây khí phế thũng là do hút thuốc lá, ngoài ra cũng do yếu tố khác kết hợp.
Ở người mắc bệnh khí phế thũng, các túi phổi ngày càng bị tổn thương nặng, đặc biệt là các bức tường bên trong túi bị suy yếu rồi vỡ ra. Cuối cùng tạo nên không gian trong các túi phổi dồn lại, làm giảm diện tích bề mặt, giảm hoạt động hô hấp cung cấp oxy vào máu.
Bệnh phế thũng khiến bạn không thể sử dụng hoàn toàn phổi để hô hấp bình thường, nghĩa là luôn có một phần không khí mắc kẹt ở bên trong không thể ra ngoài và không khí giàu oxy cũng không thể vào trong với lượng tối đa. Tổn thương trong khí phế thũng không thể phục hồi hoàn toàn, việc điều trị chỉ có thể làm chậm tiến triển của bệnh nên phát hiện và điều trị sớm là rất quan trọng.
2. Nguyên nhân gây bệnh khí phế thũng điển hình
Nguyên nhân chính dẫn đến khí phế thũng là do tiếp xúc thường xuyên, kéo dài với khí độc trong môi trường như:
Khói thuốc lá.
Khói cần sa.
Bụi và khói hóa chất.
Ô nhiễm không khí.
Đôi khi, khí phế thũng xảy ra ở do thiếu hụt di truyền liên quan đến protein bảo vệ cấu trúc trong phổi song đa phần có liên quan đến chất lượng không khí hoặc khói thuốc lá.
3. Nhận diện triệu chứng của khí phế thũng
Triệu chứng điển hình của khí phế thũng là tình trạng khó thở, nhất là lúc làm việc nặng, mệt mỏi hoặc đi lên cầu thang. Khi bệnh nặng hơn, tình trạng khó thở có thể xuất hiện kể cả khi đang nằm hoặc mắc bệnh nhiễm trùng hô hấp như: viêm phế quản, áp xe phổi,…
Thiếu oxy nghiêm trọng do khí phế thũng sẽ khiến cơ thể tím tái, biến dạng lồng ngực,… Nặng hơn gây ra gan to, phù, nổi tĩnh mạch cổ,…
Dựa trên triệu chứng lâm sàng chưa thể chẩn đoán chính xác chứng khí phế thũng, cần kết hợp với chẩn đoán cận lâm sàng với các phương pháp như:
Xét nghiệm máu ngoại vi.
Chụp cắt lớp vi tính.
Chụp cộng hưởng từ MRI.
Chụp X-quang phổi.
Đo chức năng hô hấp.
Nhìn chung, khí phế thũng sẽ ngày càng nghiêm trọng khi tổn thương trong phổi ngày càng nhiều, biến chứng có thể gặp như: suy hô hấp, tâm phế mạn tính, tràn khí màng phổi, tắc nghẽn động mạch phổi,… Do đó, phát hiện sớm và điều trị tích cực là rất quan trọng trong kiểm soát khí phế thũng, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
4. Khí phế thũng có liên quan gì với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính?
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là tình trạng đường thở bị thu hẹp do nhiều nguyên nhân, dẫn đến suy giảm hô hấp, khó thở. Thực tế, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được chia thành 2 loại, trong đó có khí phế thũng, cụ thể gồm:
Viêm phế quản mạn tính
Khi lớp niêm mạc của ống phế quản bị viêm, khiến lớp lót tế bào bị sưng tấy, tiết và chứa nhiều chất nhầy. Đây chính là nguyên nhân khiến đường thở bị thu hẹp.
Khí phế thũng
Khí phế thũng do tổn thương các túi khí trong khí khiến hoạt động trao đổi khí suy giảm, quá trình thải bỏ CO2 và hấp thu O2 trở nên khó khăn hơn. Vì thế mà người bệnh cũng cảm thấy khó thở, song dạng khó thở này khác với viêm phế quản mạn tính.
Hai dạng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có mối liên hệ mật thiết với nhau, đa phần người bị khí phế thũng cũng bị viêm phế quản mạn tính. Hai tình trạng này cùng xảy ra gây khó thở nghiêm trọng. Ngoài ra, nguyên nhân gây ra khí phế thũng nói riêng và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính chủ yếu do thuốc lá, ngoài ra cũng do môi trường không khí ô nhiễm, nhiều khí độc.
Triệu chứng của khí phế thũng và viêm phế quản mạn tính khá giống nhau, tuy nhiên khi chẩn đoán hình ảnh sẽ thấy vị trí tổn thương là khác nhau. Vì thế kết quả chẩn đoán có giá trị rất cao để điều trị đúng bệnh và hiệu quả.
5. Những phương pháp để điều trị khí phế thũng
Thực tế hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn cho căn bệnh khí phế thũng bởi tổn thương các túi khí là không thể phục hồi. Việc điều trị cho bệnh nhân chủ yếu là kiểm soát triệu chứng, ngăn ngừa tình trạng bệnh xấu đi.
Cụ thể các phương pháp điều trị khí phế thũng hiện nay gồm:
Ngưng hút thuốc lá ngay lập tức và hoàn toàn, kể cả hút thuốc lá thụ động bởi đây là nguyên nhân chính gây tổn thương túi khí phổi.
Uống thuốc giảm triệu chứng và ngăn ngừa nhiễm trùng như: thuốc giãn phế quản, thuốc kháng sinh, thuốc steroid,…
Liệu pháp thở phục hồi phổi, bổ sung oxy hoặc trị liệu dinh dưỡng tùy theo tình trạng bệnh.
Phẫu thuật giảm thể tích phổi để loại bỏ các phần túi phổi tổn thương và hoạt động không hiệu quả, giúp người bệnh cải thiện được chứng khó thở.
Với người bị khí phế thũng, việc ngăn ngừa nhiễm trùng đường hô hấp là rất quan trọng bởi nếu vi khuẩn, virus xâm nhập vào phổi, nguy cơ biến chứng rất cao. Ngoài ra, người bệnh nên cải thiện môi trường sống, tránh xa các chất gây ô nhiễm môi trường và khí độc hại. Ngoài ra, tập thể dục hàng ngày, thực hiện chế độ ăn uống cân bằng là cần thiết để cải thiện chức năng phổi cũng như sức khỏe chung.
Nắm được khí phế thũng là gì sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc bảo vệ sức khỏe của lá phổi. Tránh xa khói thuốc lá và khí độc là điều quan trọng để ngăn ngừa khí phế thũng. | medlatec | 1,144 |
Những lợi ích không ngờ của rượu ba kích đối với sức khỏe nam giới
Từ xưa đến nay, rượu ba kích là một loại đồ uống rất quen thuộc và phổ biến đối với cánh mày râu. Rượu ba kích không những có hương vị thơm ngon mà còn có công hiệu bồi bổ sức khỏe. Đặc điểm của cây ba kích
Quê hương của cây ba kích là có nguồn gốc từ Trung Quốc. Ngày nay loài cây này đã xuất hiện và phân bố ở nhiều vùng lãnh thổ trên khắp thế giới, nhất là ở những khu vực đồi núi cao. Ở Việt Nam chúng ta có thể bắt gặp ba kích ở vùng núi và trung du Bắc bộ như Quảng Ninh, Hà Giang, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Hà Nội,... Cây thường ra hoa vào tháng 5 - tháng 6 hàng năm. Và mùa quả ba kích là vào khoảng tháng 7 - tháng 10.
Người ta thường thu hoạch và chế biến ba kích để ngâm rượu thuốc hoặc làm dược liệu chữa bệnh. Trong đó, phần rễ chính là bộ phận được sử dụng nhiều nhất vì mang lại giá trị dược lý cao. Tuy vậy phải mất một khoảng thời gian chờ đợi khá lâu - khoảng 3 năm thì mới có thể thu hoạch được vụ rễ đầu tiên.
Tháng 10 là thời điểm thích hợp nhất để thu hoạch ba kích. Muốn lấy được toàn bộ phần rễ thì người ta phải đào rộng xung quanh gốc cây. Rễ ba kích được cho là đạt chất lượng khi có kích thước lớn, khỏe mạnh và cùi dày.
2. So sánh các loại ba kích
Ba kích có 2 loại là ba kích trắng và ba kích tím:
Ba kích trắng: phần vỏ bên ngoài có màu vàng nhạt, bên trong thịt màu trắng. Khi ngâm loại ba kích này với rượu thì sẽ không đổi màu. Loại này khá dễ tìm và giá thành rẻ nhưng hiệu quả lại không cao bằng ba kích tím;
Ba kích tím: màu sắc của vỏ thường đậm hơn ba kích trắng, đồng thời thịt bên trong có màu tím hoặc ánh tím. Ngâm rượu với ba kích tím sau một thời gian có thể thấy rượu đổi sang màu tím. Tất nhiên vì khó tìm và giá trị dược lý cao hơn nên loại này sẽ có giá thành mắc hơn.
3. Rượu ba kích đem lại những tác dụng nào?
Tăng cường sinh lý cho đấng mày râu:
Trong rượu ba kích có chứa sắt, kẽm và hoạt chất anthraglycosid hỗ trợ tăng cường sinh lý cho đàn ông. Cụ thể, những chất này giúp thay đổi tinh dịch và gia tăng lượng tinh trùng và bảo vệ ADN của tinh trùng trước các tác động có hại.
Không chỉ có vậy, rượu ba kích còn là bài thuốc có công dụng bồi bổ cho những trường hợp bị suy nhược thể lực hay rối loạn cương dương. Tuy nhiên đối với nam giới ít tinh dịch hoặc khi xuất tinh không có tinh trùng thì sử dụng rượu ba kích cũng chưa ghi nhận là có hiệu quả.
Củng cố hệ miễn dịch của cơ thể:
Nhờ hàm lượng khoáng chất và vitamin cao mà rượu ba kích giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể. Một thí nghiệm đã được tiến hành trên chuột đã cho thấy ba kích làm tăng độ dẻo dai, sức mạnh và đề kháng đối với độc chất. Ngoài ra, trong ba kích còn chứa vitamin B1 giúp cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể khi tham gia các hoạt động hàng ngày.
Chức năng giảm sưng, kháng viêm:
Bên cạnh khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch mà rượu ba kích còn có tác dụng chống viêm, thúc đẩy quá trình tăng sinh mô liên kết nhờ vitamin C chứa nhiều trong ba kích. Điều này tạo điều kiện để vết thương chóng lành hơn.
Gia tăng tính dẻo dai và có tác động tích cực tới hoạt động của hệ nội tiết:
Một số nghiên cứu ghi nhận trên chuột nhắt cho thấy rằng vị thuốc làm tăng sức dẻo dai cũng như thúc đẩy quá trình sản sinh androgen-một hormone điều chỉnh sự phát triển và duy trì đặc tính nam. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên người về vấn đề này vẫn còn hạn chế, cần được mở rộng thêm.
Kiểm soát triệu chứng tăng huyết áp:
Hiện nay có không ít người mắc phải bệnh tăng huyết áp và đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới các bệnh lý về tim mạch. Theo thí nghiệm trên loài chuột thì nước sắc ba kích giúp ổn định huyết áp của chúng.
Rượu ba kích giúp làm chậm quá trình loãng xương, tăng cường gân cốt:
Hợp chất anthraquinone và choline có trong rượu ba kích giúp hỗ trợ cơ xương khớp, hạn chế tình trạng loãng xương, đau khớp cũng như tê bì chân tay một cách hiệu quả.
Hỗ trợ hệ tiêu hóa và kích thích tinh thần sảng khoái hơn:
Nếu dùng rượu ba kích với một liều lượng hợp lý thì sẽ có tác dụng hỗ trợ tiêu hoá, tăng cảm giác ngon miệng hơn bởi rượu giúp cung cấp một lượng chất vi sinh dồi dào nhờ quá trình lên men khi ngâm rượu. Không chỉ có vậy, con người cũng sẽ trở nên hưng phấn, kích thích hơn khi có sự tác động của men rượu.
4. Hướng dẫn sử dụng rượu ba kích và một số lưu ý khi dùng
Rượu ba kích nên được uống với liều lượng phù hợp. Điều này giúp hạn chế các tác dụng phụ cũng như phát huy tối đa các công dụng mà rượu ba kích đem lại. Mỗi ngày bạn nên dùng từ 4 - 10g ba kích, còn đối với rượu ngâm thì uống khoảng 30ml/lần, uống khoảng 2 lần/ngày và nên sử dụng sau khi ăn no.
Mặc dù rượu ba kích mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe con người, tuy nhiên khi sử dụng rượu ba kích, mọi người cần lưu ý những điều như sau:
Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ em không được sử dụng. Vì trong rượu ba kích có chứa một loại hoạt chất gây co bóp tử cung, đồng thời men rượu cũng không tốt cho sự phát triển thần kinh của trẻ nhỏ;
Những người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất hoặc thành phần nào có trong rượu ba kích cũng không nên sử dụng;
Những người đang gặp các tổn thương ở cơ quan khác như thận, gan,... không phải là những đối tượng thích hợp để sử dụng rượu ba kích;
Những người dễ bị nóng trong người, miệng khô, hay khát nước, táo bón, suy nhược cơ thể nghiêm trọng, tiểu tiện không thông,... cũng không nên dùng sản phẩm này.
Nhìn chung, rượu ba kích là một loại đồ uống phổ biến của người Việt Nam, đặc biệt là nam giới khá ưa chuộng nó vì hương vị thơm ngon và những lợi ích đối với sức khỏe do rượu ba kích đem lại. Tuy nhiên mọi người cần uống với liều lượng hợp lý để tránh gây ra những tác dụng phụ không mong muốn do rượu. | medlatec | 1,217 |
Tìm hiểu về phương pháp chẩn đoán hình ảnh u thận
U thận tuy không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng khi bệnh lý này có những biểu hiện bất thường sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tiềm ẩn nguy cơ phát triển thành u ác tính. Nếu chủ động tiến hành kiểm tra và kết hợp cùng với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh u thận thì có thể phát hiện và điều trị ngay từ giai đoạn sớm.
1. Nguyên nhân và các triệu chứng lâm sàng của u thận? Ý nghĩa của chẩn đoán hình ảnh u thận với bệnh lý này
1.1. Nguyên nhân gây ra bệnh lý u thận
U thận là tình trạng khối u hình thành và phát triển trong thận. Các khối u này có thể là lành tính hoặc ác tính. Khi kích thước của khối u này lớn dần lên sẽ gây chèn ép tới các cơ quan lân cận.
Hiện vẫn chưa xác định được nguyên nào gây ra bệnh lý này, tuy nhiên có một số nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:
– Hút thuốc lá: Đây là nguy cơ hàng đầu được xác định là nguyên nhân gây ra bệnh lý này. Mức độ sử dụng thuốc lá càng cao thì nguy cơ mắc ung thư thận và các bệnh lý có liên quan khác cũng tăng.
– Tiếp xúc với hóa chất độc hại: Khi cơ thể thường xuyên tiếp xúc với một số loại hóa chất có hại sẽ dễ gây ra tình trạng đột biến gen và biến đổi các tế bào dẫn tới nguy cơ mắc bệnh ung thư cao hơn. Các đối tượng nguy cơ có thể là những người thuộc nghề in, nhuộm, làm tóc với nhiều hóa chất hoặc tiếp xúc trực tiếp với xăng dầu.
– Thừa cân – béo phì: Những người có tình trạng béo phì hoặc thừa cân sẽ có nguy cơ mắc ung thư thận cao hơn.
– Yếu tố di truyền: Những người thân có thế hệ gần đã từng mắc ung thư thận hoặc tăng huyết áp thì đây là yếu tố có nguy cơ tiềm ẩn mắc bệnh lý ung thư nguy hiểm.
Thói quen hút thuốc lá thường xuyên làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư thận
1.2. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh lý u thận
Bệnh lý này thường không có triệu chứng đặc biệt để nhận biết sớm, nên chỉ phát hiện ra bệnh khi tiến hành kiểm tra sức khỏe.
Một số triệu chứng lâm sàng có thể là dấu hiệu của bệnh lý ung thư thận như:
– Tiểu ra máu: Tình trạng này sẽ có những trường hợp đi tiểu ra máu hoặc đôi khi xuất hiện thêm vài cục máu.
– Đau tại vùng thắt lưng, mạn sườn: Những cơn đau âm ỉ hoặc đau quặn khi khối u này phát triển nhanh và lớn hơn.
– Đau đầu, thường xuyên mệt mỏi, chóng mặt, xuất hiện tình trạng tê ngứa ở chân, tay hoặc rối loạn thị giác.
– Cân nặng giảm đột ngột, có cảm giác chán ăn, cơ thể bị suy nhược.
– Sốt cao kéo dài do tình trạng hoại tử trong khối u hoặc trong thận hoặc là do phản ứng của cơ thể.
– Xuất hiện khối u rắn ở vùng thắt lưng có bờ không đồng đều, gồ ghề và ít di chuyển. Nếu xuất hiện dấu hiệu này thì có thể bệnh đã ở giai đoạn muộn.
1.3. Ý nghĩa của phương pháp chẩn đoán hình ảnh u thận
Phương pháp chẩn đoán hình ảnh phát triển làm tăng tỷ lệ phát hiện, chữa khỏi bệnh sớm và từ đó tỷ lệ sống sau 5 năm của người bệnh cũng tăng lên. Hầu hết các trường hợp u thận được phát hiện và điều trị sớm là qua việc tầm soát sức khỏe định kỳ.
Khi khối u còn nhỏ, chưa có tình trạng xâm lấn thì việc chữa trị và can thiệp các biện pháp điều trị sẽ được triệt để hơn.
Ung thư thận nếu được phát hiện sớm có thể được điều trị khỏi hoàn toàn
2. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh u thận hiện nay
Để chẩn đoán được chính xác tính chất của khối u, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và chỉ định các phương pháp chẩn đoán phù hợp. Một số phương pháp chẩn đoán thường được các bác sĩ chỉ định có thể kể đến như:
2.1. Siêu âm ổ bụng và vùng chậu
Siêu âm là phương pháp dễ sử dụng, an toàn, không xâm lấn và có khả năng phát hiện tốt khối u, thậm chí là những khối u nhỏ chưa có dấu hiệu lâm sàng. Thông qua hình ảnh thu được có thể đo được kích thước cũng như xác định được vị trí hiện tại của khối u và tình trạng di căn tới các tế bào xung quanh. Đồng thời qua quá trình này, các bác sĩ có thể nhìn được những di căn ở gan, hạch bạch huyết ở vùng tĩnh mạch thận hay tĩnh mạch chủ.
2.2. Chụp X – quang
Phương pháp chụp X – quang sẽ giúp đánh giá sơ bộ tại thận, các điểm vi vôi hóa hay một số tổn thương tại cơ quan này.
Ngoài ra, biện pháp chụp X-quang có tiêm thuốc cản quang có thể giúp bác sĩ đánh giá hình thái và chức năng của bộ phận này. Đôi khi còn quan sát được hình ảnh chèn ép hoặc kéo dài hay bị đẩy chệch hướng của các đài thận
2.3. Chụp CT/ MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh u thận chính xác
Phương pháp chụp CT sẽ được các bác sĩ chỉ định thực hiện khi nghi ngờ các khối u của người bệnh qua phương pháp siêu âm trước đó. Phương pháp này giúp phân biệt các u nang lành tính với khối u ác tính.
Chụp cộng hưởng từ MRI có thể xác định được chi tiết cấu trực ở thận, giúp chẩn đoán chính xác tính chất của khối u nghi ngờ.
Chụp CT/MRI có thể đánh giá được tính chất khối u và tình trạng xâm lấn tới các cơ quan xung quanh khác
Bài viết trên đã cung cấp một số thông tin về bệnh lý u thận và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh bệnh u thận. Mong rằng qua những thông tin trên, bạn có thể chủ động thực hiện tầm soát để bảo vệ sức khỏe của mình một cách tốt nhất nhé! | thucuc | 1,124 |
Vì sao trẻ từ 6 tháng tuổi dễ bị bệnh hô hấp?
Trẻ từ 6 tháng tuổi dễ bị bệnh hô hấp chẳng hạn như viêm phổi, viêm phế quản,… Vậy tình trạng này là do đâu, khi bị bệnh trẻ có thể có những dấu hiệu gì, cha mẹ nên xử trí bệnh ra sao và phòng ngừa bệnh như thế nào để mang lại hiệu quả. Tất cả những thắc mắc này sẽ được chuyên gia giải đáp trong bài viết dưới đây.
1. Vì sao trẻ từ 6 tháng tuổi dễ bị bệnh hô hấp?
Khi trẻ còn nhỏ, dưới 6 tháng tuổi thì các con rất ít khi mắc phải những bệnh về đường hô hấp. Các chuyên gia giải thích điều này như sau: Trẻ dưới 6 tháng tuổi thường ăn hoàn toàn bằng sữa mẹ và các con nhận được kháng thể có sẵn từ sữa mẹ. Đây là những kháng thể vô cùng tốt và có nhiều lợi ích đối với sự phát triển của trẻ, đặc biệt là khả năng phòng tránh được một số tác nhân gây bệnh đường hô hấp.
Nhưng từ sau 6 tháng tuổi, trẻ thường bắt đầu ăn dặm, bú sữa mẹ ít hơn hoặc không còn bú sữa mẹ nữa đồng thời, giai đoạn này bé cũng bắt đầu tiếp xúc với môi trường nhiều hơn,… đây là những lý do khiến trẻ dễ dàng mắc phải những căn bệnh có liên quan đến đường hô hấp. Các chuyên gia giải thích chi tiết như sau:
Khi trẻ tiếp xúc nhiều hơn với môi trường nghĩa là các con cũng phải chịu những sự tác động nhất định từ môi trường đối với cơ thể. Đặc biệt, những thời điểm thời tiết khắc nghiệt, thời tiết giao mùa chuyển từ nóng sang lạnh cũng chính là nguyên nhân khiến các loại virus, vi khuẩn phát triển mạnh và gây bệnh cho con người, trong đó có đối tượng trẻ nhỏ.
Những trẻ từ 6 tháng tuổi, hệ miễn dịch còn non yếu và rất khó khăn khi chống lại những tác động từ bên ngoài, những vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt là những bệnh về đường hô hấp. Cũng chính vì thế, mà chúng ta thường thấy một số dịch bệnh về đường hô hấp của trẻ thường bùng phát trong thời điểm thời tiết giao mùa, nhất là khi thời tiết chuyển lạnh đột ngột.
Trên đây chính là lý do giải thích về tình trạng trẻ từ 6 tháng tuổi dễ bị bệnh hô hấp.
2. Khi mắc những bệnh về đường hô hấp, trẻ có những dấu hiệu như thế nào?
Khi chăm sóc trẻ nhỏ, các bậc phụ huynh cần quan sát con nhiều hơn để sớm nhận biết những thay đổi bất thường của trẻ và đưa trẻ đi khám kịp thời. Dưới đây là một số những dấu hiệu thường gặp khi trẻ mắc bệnh về đường hô hấp:
Trẻ bị sốt: Sốt là triệu chứng rất rõ và nguy hiểm nhất khi trẻ mắc bệnh về đường hô hấp. Tùy theo từng loại bệnh, mức độ bệnh mà trẻ có thể sốt cao hoặc sốt theo cơn, thông thường những cơn sốt có thể từ 39 độ C trở lên.
Nghẹt mũi và chảy nước mũi: Dịch mũi vốn là dịch viêm để bảo vệ đường hô hấp nhưng khi cơ thể bị vi khuẩn tấn công thì nó lại chính là nguyên nhân khiến lây lan bệnh từ bộ phận này sang bộ phận khác, tình trạng viêm có thể từ đường hô hấp trên lây xuống đường hô hấp dưới. Khi mắc bệnh trẻ thường có biểu hiện là dịch mũi nhiều, dịch có thể loãng không có mủ và không hôi.
Ho: Có thể chia ho thành nhiều loại như ho khan, ho thành cơn, ho có đờm,… Những cơn ho chính là một biểu hiện rất đặc trưng của bệnh viêm đường hô hấp. Triệu chứng ho có thể là dấu hiệu đầu tiên khi bệnh khởi phát nhưng nó cũng là một tín hiệu mừng cho thấy trẻ đã khỏi bệnh, chất dứt tình trạng viêm nhiễm. Tuy nhiên, khi ho nhiều, trẻ sẽ mệt mỏi và thậm chí kèm theo nôn trớ.
Khó thở: Đây là triệu chứng thường gặp của bệnh về đường hô hấp dưới. Trẻ có biểu hiện như thở nhanh, thở khò khè, thở gắng sức,…
Trên đây là những biểu hiện thường gặp khi trẻ mắc một số bệnh về đường hô hấp. Những triệu chứng này có thể xuất hiện riêng lẻ nhưng cũng có thể xuất hiện cùng nhau khiến trẻ rất mệt mỏi và khó chịu. Nếu để lâu mà không được điều trị, trẻ có thể gặp phải những biến chứng sức khỏe nguy hiểm.
3. Phải làm sao khi trẻ bị viêm đường hô hấp?
Dưới đây là một số hướng dẫn dành cho các bậc phụ huynh khi trẻ có triệu chứng về bệnh viêm đường hô hấp:
Nếu trẻ chảy nước mũi, ngạt mũi: Mẹ nên dùng nước muối sinh lý để làm sạch mũi cho trẻ, sau đó thấm khô bằng tăm bông sạch. Để trẻ gối cao đầu hay mẹ có thể bế trẻ tư thế thẳng. Nên giữ ấm cho trẻ vào mùa đông và mắc quần áo thoáng mát cho trẻ vào mùa hè.
Nếu trẻ sốt: Nên để trẻ mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát. Chườm khăn ấm cho trẻ ở vùng trán, vùng bẹn, vùng nách. Theo dõi thân nhiệt của trẻ khoảng 30 phút/lần. Nên cho trẻ bú mẹ nhiều hơn đề bù nước. Trong trường hợp trẻ sốt cao từ 38,5 độ C trở lên, mẹ nên đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt.
Trẻ ho: Nếu tình trạng ho không quá nghiêm trọng, mẹ có thể cho trẻ uống thuốc long đờm, nước chanh mật ong để cải thiện tình trạng bệnh. Tuy nhiên, nếu ho kéo dài, ho nặng kèm theo nhiều dấu hiệu bất thường khác, mẹ nên đưa trẻ đi khám.
4. Những cách giúp phòng ngừa bệnh viêm đường hô hấp cho trẻ
Trẻ từ 6 tháng tuổi dễ bị bệnh hô hấp, vì thế cha mẹ cần áp dụng một số cách dưới đây để phòng ngừa bệnh cho trẻ:
Mẹ nên thường xuyên vệ sinh chăn màn, ga gối cho trẻ, vệ sinh nhà cửa, đồ chơi của trẻ để hạn chế khả năng khuẩn bệnh có thể tấn công đường hô hấp của trẻ.
Nên chú ý giữ ấm cho trẻ khi thời tiết chuyển lạnh, nhất là vào ban đêm.
Bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho trẻ.
Không để bé sốt quá cao. Khi bé sốt, hãy mặc quần áo thoáng cho trẻ, dùng nước ấm chườm để giúp bé hạ nhiệt nhanh.
Thường xuyên vệ sinh mũi cho trẻ. | medlatec | 1,136 |
Thông tin về thuốc Hydroxocobalamin
Thuốc Hydroxocobalamin là một dạng vitamin B12 nhân tạo, được đưa vào trong cơ thể thông qua đường tiêm bắp. Dưới đây là những thông tin và lưu ý khi sử dụng thuốc Hydroxocobalamin.
1. Hydroxocobalamin là thuốc gì?
Thuốc tiêm Hydroxocobalamin là dung dịch Hydroxocobalamin vô trùng dùng để tiêm bắp. Thành phần trong mỗi ml thuốc sẽ chứa:Hydroxocobalamin Acetate tương đương với 1000 mcg Hydroxocobalamin. Natri Axetat khan 0,2 mg. Axit axetic băng 0,442 mg. Natriclorua 8,2 mg. Methylparaben 1,5 mg và Propylparaben 0,2 mg làm chất bảo quản. Hydroxocobalamin ở dưới dạng kim hình thoi màu đỏ sẫm hoặc dạng bột màu đỏ vô định hình hay kết tinh. Nó hút ẩm ở dạng khan và hòa tan vừa phải trong nước. Nó có trọng lượng phân tử là 1346,37. Các coenzym vitamin B12 rất không ổn định dưới ánh sáng. Hydroxocobalamin chia sẻ cấu trúc phân tử cobalamin với cyanocobalamin.
2. Dược lý lâm sàng
Vitamin B12 là một loại vitamin cần thiết cho sự tăng trưởng, sinh sản tế bào, tạo máu, tổng hợp nucleoprotein và myelin.50% liều Hydroxocobalamin đã dùng sẽ chuyển hóa khỏi vị trí tiêm trong vòng 2,5 giờ sau tiêm. Hydroxocobalamin liên kết với protein huyết tương và được lưu trữ trong gan. Nó được bài tiết qua mật.Trong vòng 72 giờ sau khi tiêm từ 500 đến 1000 mcg Hydroxocobalamin, 16 - 66% liều tiêm có thể xuất hiện trong nước tiểu. Phần lớn thuốc sẽ được bài tiết trong vòng 24 giờ đầu tiên.3. Chỉ định và cách sử dụng Hydroxocobalamin. Thuốc Hydroxocobalamin sẽ được chỉ định trong các trường hợp:Thiếu máu ác tính, thiếu máu hồng cầu to khác nhưng không kèm tổn thương thần kinh. Chế độ ăn thiếu Vitamin B12 thường xảy ra ở những người ăn chay nghiêm ngặt và trẻ bú mẹ.Kém hấp thu vitamin B12 do tổn thương cấu trúc hoặc chức năng của dạ dày. Những tình trạng này bao gồm: bệnh tiêu chảy nhiệt đới và bệnh tiêu chảy không nhiệt đới (chứng phân mỡ vô căn, bệnh lý đường ruột do gluten gây ra).Sự bài tiết không đủ do các tổn thương phá hủy niêm mạc dạ dày (ăn phải chất ăn mòn, khối u lan rộng) và một số tình trạng liên quan đến teo dạ dày ở các mức độ khác nhau (chẳng hạn như bệnh đa xơ cứng, một số rối loạn nội tiết, thiếu sắt và cắt dạ dày bán phần). Trường hợp bị cắt toàn bộ dạ dày sẽ gây thiếu vitamin B12.Tổn thương cấu trúc dẫn đến thiếu vitamin B12 bao gồm: viêm hồi tràng vùng, cắt bỏ hồi tràng, khối u ác tính,..Thiếu hụt Vitamin B12 bởi ký sinh trùng đường ruột hoặc vi khuẩn.Sán dải cá (Diphyllobothrium latum) hấp thụ một lượng lớn vitamin B12 và những bệnh nhân bị nhiễm bệnh thường kèm theo chứng teo dạ dày. Hội chứng mù vòng có thể gây ra sự thiếu hụt Vitamin B12 hoặc folate.Cơ thể không được đầy đủ vitamin B12, điều này có thể xảy ra nếu các chất chống chuyển hóa vitamin được sử dụng trong điều trị tân sinh.Liều dùng tham khảo:30 mcg mỗi ngày trong 5 đến 10 ngày đầu, sau đó tiêm bắp 100 - 200 mcg hàng tháng. Nếu bệnh nhân bị bệnh nặng hoặc mắc bệnh thần kinh, bệnh truyền nhiễm hoặc cường giáp, có thể chỉ định liều cao hơn. Tuy nhiên, dữ liệu hiện tại chỉ ra rằng đáp ứng thần kinh đạt được tối ưu có thể được mong đợi với liều lượng vitamin B12 đủ để tạo ra đáp ứng huyết học tốt.Trẻ em có thể được dùng tổng cộng từ 1 - 5 mg trong khoảng thời gian từ 2 tuần trở lên với liều 100mcg, sau đó là 30 đến 50 mcg cứ sau 4 tuần để duy trì.Bệnh nhân có khả năng hấp thụ đường ruột bình thường có thể được điều trị bằng chế phẩm vitamin tổng hợp đường uống, chứa 15 mcg vitamin B12 mỗi ngày.4. Chống chỉ định đối với Hydroxocobalamin. Thuốc chỉ được sử dụng trong trường hợp có chỉ định của bác sĩ và không dùng cho người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc này.5. Thận trọng khi sử dụng Hydroxocobalamin. Tránh sử dụng thuốc thông qua đường tiêm tĩnh mạch.Axit folic không phải là chất thay thế cho vitamin B12 mặc dù nó có thể cải thiện tình trạng thiếu máu nguyên hồng cầu to do thiếu vitamin B12. Việc sử dụng duy nhất axit folic trong điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu to do thiếu vitamin B12 có thể dẫn đến tổn thương thần kinh tiến triển và không hồi phục.Đáp ứng điều trị chậm hoặc bị cản trở đối với vitamin B12 có thể là do các tình trạng như: nhiễm trùng, nhiễm độc niệu, thuốc có đặc tính ức chế tủy xương như Chloramphenicol, đồng thời thiếu sắt hoặc axit folic.Giá trị của các xét nghiệm máu chẩn đoán vitamin B12 hoặc axit folic có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc và điều này nên được xem xét trước khi dựa vào các xét nghiệm như vậy để điều trị.Vitamin B12 không phải là chất thay thế cho axit folic và vì nó có thể cải thiện tình trạng thiếu máu nguyên hồng cầu to do thiếu axit folic, nên việc sử dụng vitamin B12 bừa bãi có thể ảnh hưởng đến việc chẩn đoán chính xác.Hạ kali máu và tăng tiểu cầu có thể xảy ra khi chuyển đổi nguyên hồng cầu to nghiêm trọng sang tạo hồng cầu bình thường bằng liệu pháp B12. Do đó, nồng độ kali huyết thanh và số lượng tiểu cầu nên được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị.Thiếu vitamin B12 có thể ngăn chặn các dấu hiệu của bệnh đa hồng cầu. Điều trị bằng vitamin B12 có thể khắc phục tình trạng này.Các nghiên cứu về khả năng gây ung thư, đột biến hoặc suy giảm khả năng sinh sản chưa được thực hiện với Hydroxocobalamin.Các nghiên cứu sinh sản trên động vật chưa được tiến hành với Hydroxocobalamin. Chính vì vậy, hiện nay chưa xác định được việc Hydroxocobalamin có thể gây hại cho thai nhi khi dùng hay không. Tuy nhiên, thuốc chỉ nên cung cấp cho phụ nữ có thai trong trường hợp thực sự cần thiết.
6. Một số tác dụng phụ
Xuất hiện tiêu chảy nhẹ thoáng qua, ngứa, ngoại ban thoáng qua, cảm giác sưng toàn thân và sốc phản vệ.Một số bệnh nhân có thể bị đau sau khi tiêm Hydroxocobalamin.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Hydroxocobalamin. Lưu ý, Hydroxocobalamin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. | vinmec | 1,163 |
Nhu cầu tình dục ở phụ nữ tuổi 40
Ở mỗi giai đoạn khác nhau về độ tuổi, nhu cầu về đời sống tình dục của phái nữ cũng khác nhau. Độ tuổi 20 – 35 được xem là thời kỳ rực rỡ nhất của chị em phụ nữ. Cùng với đó nhu cầu tình dục ở phụ nữ 40 tuổi trở lên có xu hướng thay đổi rõ rệt, bởi đây là giai đoạn các chị em phụ nữ bước vào thời kỳ tiền mãn kinh .
1. Nhu cầu tình dục ở phụ nữ 40 tuổi
Phụ nữ ở giai đoạn 20 – 35 tuổi được xem là thời kỳ rực rỡ nhất về nhu cầu tình dục. Bởi đây là thời điểm buồng trứng hoạt động mạnh nhất và tiết ra nhiều nội tiết tố estrogen quyết định vẻ đẹp của phụ nữ. Sự giảm tiết các yếu tố nội tiết tố bắt đầu khi cơ thể bước vào giai đoạn tiền mãn kinh, thường là từ 40 tuổi trở lên. Vì vậy mà nhiều chị em thường đặt ra câu hỏi liệu rằng phụ nữ 40 tuổi quan hệ một tuần bao nhiêu lần là đủ?Các nghiên cứu chỉ ra rằng ở phụ nữ từ 40 tuổi trở lên đang bước vào giai đoạn tiền mãn kinh, sự hoạt động của buồng trứng bị suy giảm, dẫn tới sự suy giảm nội tiết tố estrogen làm cho các chị em phụ nữ có nhiều thay đổi về sức khỏe và hứng thú tình dục. Một số thay đổi về cơ thể của phụ nữ khi bước vào giai đoạn tiền mãn kinh như sau:Cơ thể thường cảm thấy nóng, xuất hiện các cơn bốc hỏa (nóng, mặt đỏ hồng), vã mồ hôi trộm đặc biệt là vào ban đêm, mất ngủ, thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, stress và kém tập trung.Nội tiết tố estrogen bị suy giảm làm âm đạo trở nên khô, mỏng, kém đàn hồi làm cho hoạt động sinh hoạt tình dục trở nên khó khăn, cảm giác đau rát do tổn thương niêm mạc và dễ mắc các bệnh phụ khoa làm cho các chị em không muốn sinh hoạt tình dục.Sự giảm bài tiết estrogen còn dẫn đến những thay đổi về cơ thể, da và tóc trở nên khô cứng, xuất hiện các nếp nhăn, nám, hình thể không còn được gọn gàng như ngực chảy xệ, mỡ tập trung nhiều ở hông và bụng... làm cho phụ nữ mất tự tin vào bản thân.Thực tế, nghiên cứu từ các nhà khoa học cho thấy rằng nhiều chị em phụ nữ khi bước vào giai đoạn tiền mãn kinh nhu cầu tình dục lại tăng lên, cảm thấy thoải mái hơn vì không phải lo nghĩ nhiều về việc mang thai, chu kỳ kinh nguyệt và ít chịu sự quấy rầy của con cái.Theo đó, phụ nữ 40 tuổi quan hệ mỗi lần cách nhau 4 ngày được xem là tần suất lành mạnh. Bởi tình dục không chỉ đơn thuần là niềm vui mà còn có vai trò giúp cải thiện sức khỏe cả về thể chất và tinh thần. Kết luận từ các nghiên cứu cho thấy tình dục có vai trò làm tăng hoạt động của não, tăng nhịp tim và hệ thống miễn dịch của cơ thể. Sinh hoạt chuyện chăn gối đầy đủ sẽ giúp cơ thể có nồng độ testosterone và estrogen cao hơn, từ đó giúp tăng cảm giác hưng phấn tình dục, giúp cho cơ xương trở nên săn chắc hơn, duy trì hiệu quả hoạt động của tim.
40 tuổi quan hệ một tuần bao nhiêu lần là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ
2. Phụ nữ 40 tuổi cần làm gì để kéo dài tuổi xuân?
Phụ nữ khi bước vào giai đoạn tiền mãn kinh sẽ có thời kỳ hồi xuân, được xem là sự thay đổi hy hữu của cơ thể trước khi bước vào tuổi xế chiều, khi mà buồng trứng ngừng hoạt động hẳn. Tại thời kỳ hồi xuân, cơ thể sẽ lại tăng tiết nội tiết tố estrogen, vì vậy hoạt động tình dục cũng trở nên đa dạng hơn, tinh thần cũng trở nên phấn khởi, tâm sinh lý tốt hơn và ham muốn tình dục cũng trở nên tăng cao hơn. Giai đoạn tuổi xuân của chị em phụ nữ là khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi, có người kéo dài vài năm nhưng có người lại không có cảm giác hồi xuân.Các chị em phụ nữ 40 tuổi trở lên đang bước vào giai đoạn tiền mãn kinh. Vì vậy bên cạnh câu hỏi “phụ nữ 40 tuổi quan hệ bao nhiêu là đủ?” thì làm sao để duy trì và kéo dài tuổi xuân? cũng là vấn đề được các chị em vô cùng quan tâm. Để kéo dài tuổi xuân, giúp cho chuyện tình cảm không bị phai tàn và cuộc sống hôn nhân được viên mãn hạnh phúc, chị em phụ nữ cần xây dựng lối sống tích cực như sau:Sắp xếp thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi một cách hợp lý, cố gắng loại bỏ các áp lực, stress, tích cực vận động rèn luyện cơ thể như tham gia các môn thể thao vừa sức (bơi lội, đi bộ, yoga..) giúp tăng cường sức khỏe và tạo niềm vui trong cuộc sống.Chế độ dinh dưỡng nên hạn chế glucose, đồ ăn chiên rán, thực phẩm chế biến sẵn, các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá. Dinh dưỡng hàng ngày nên chứa nhiều rau xanh, hoa quả và uống nhiều nước..Bên cạnh đó, chị em phụ nữ cần gạt bỏ các định kiến coi tuổi mãn kinh là không cần quan tâm đến tình dục, giữ cho tâm hồn được trẻ trung. Bởi suy nghĩ sai lầm về quan hệ tình dục sẽ gây ra cho chị em nhiều trở ngại hơn cả những thay đổi do thiếu hụt nội tiết tố estrogen.Ngoài ra, bạn nên chia sẻ và tâm sự với bạn đời về cảm xúc và nhu cầu về tình dục là vô cùng cần thiết, bởi sự dồn nén cảm xúc tâm lý kéo dài không những ảnh hưởng xấu đến vấn đề tình dục mà còn gây hại đến sức khỏe. Nhu cầu tình dục nên được duy trì ở mức độ thích hợp với cả vợ và chồng, không nên gắng sức.
Vấn đề phụ nữ 40 tuổi một tuần quan hệ mấy lần được nhiều chị em tìm hiểu
3. Các tư thế duy trì nhu cầu tình dục ở phụ nữ 40 tuổi
Để đáp ứng và duy trì nhu cầu tình dục ở phụ nữ 40 tuổi thì các tư thế trong quá trình quan hệ đóng vai trò vô cùng quan trọng. Theo đó, 40 tuổi là giai đoạn cần nhiều thời gian hơn để đạt được khoái cảm như mong muốn, vì vậy đây cũng là thời điểm thích hợp với các tư thế có khả năng tạo mối quan hệ sâu sắc giữa vợ chồng và nâng cao khía cạnh tinh thần của tình dục như sau:- Tư thế quan hệ bằng miệng 69: Đây được xem là tư thế tốt nhất giúp vợ chồng có đủ hưng phấn để bắt đầu cuộc ân ái. Cùng với đó, chị em phụ nữ ở độ tuổi 40 có nhiều khả năng bị khô âm đạo, nên tư thể quan hệ bằng miệng sẽ giúp tăng hứng thú và cảm giác thỏa mãn trong chuyện chăn gối.- Tư thế quan hệ mặt đối mặt: Mang lại cảm giác hưng phấn nhờ tác dụng làm giảm bớt lực tác động trên các khớp, giảm áp lực lên dây thần kinh hông, giảm đau thần kinh tọa, đau lưng, đặc biệt là tư thế phụ nữ ở phía trên.Như vậy, phụ nữ ở độ tuổi 40 đang bước vào thời kỳ tiền mãn kinh và có nhiều thay đổi về nhu cầu tình dục so với giai đoạn trước đó, vì vậy chị em phụ nữ cần xây dựng lối sống lành mạnh, tích cực để chuyện chăn gối không phải là nỗi trở ngại ở giai đoạn tiền mãn kinh. | vinmec | 1,380 |
Các hội chứng trong xơ gan bạn cần biết
Xơ gan là bệnh lý gan mật vô cùng nguy hiểm và đang có xu hướng gia tăng. Nếu bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng, chức năng gan suy giảm nghiêm trọng và dễ gây ra nhiều biến chứng phức tạp. Cùng đọc bài viết sau đây để hiểu hơn về bệnh và các hội chứng trong xơ gan.
1. Tìm hiểu các hội chứng trong xơ gan
Các hội chứng trong xơ gan phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh. Trong giai đoạn đầu, triệu chứng của bệnh rất mơ hồ, lâu lâu mới xuất hiện. Do đó người bệnh thường nhầm lẫn với các bệnh khác hoặc bỏ qua. Khi bệnh ở giai đoạn nặng, các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn.
1.1. Các hội chứng trong xơ gan giai đoạn đầu
Khi mới mắc bệnh, người bệnh sẽ gặp các triệu chứng như:
– Cơ thể mệt mỏi, uể oải, thiếu năng lượng, yếu sức
– Chán ăn, không có cảm giác ngon miệng, không thèm ăn
– Buồn nôn
– Sốt nhẹ
– Giảm cân (dù vẫn ăn uống đầy đủ, không có chủ đích)
Mệt mỏi, chán ăn, sốt nhẹ đều là dấu hiệu cảnh báo xơ gan giai đoạn nhẹ
1.2. Các hội chứng trong xơ gan giai đoạn nặng
Khi triệu chứng nặng nề hơn, xuất hiện nhiều hơn, chứng tỏ bệnh đã tiến triển sang giai đoạn nặng:
– Vàng da, vàng mắt
– Ngứa da, da sạm, xỉn màu
– Da dễ bị bầm tím, chảy máu
– Bàn tay son
– Xuất hiện nhiều nốt giãn mạch đỏ trên da (nốt sao mạch)
– Sưng ở cẳng chân, bàn chân, mắt cá chân
– Cổ trướng
– Nước tiểu có màu sẫm
– Đi ngoài ra máu, có lúc phân màu nhạt
– Lú lẫn, suy giảm trí nhớ, thay đổi tính cách
– Giảm ham muốn tình dục
2. Nguyên nhân dẫn đến xơ gan
Nguyên nhân gây ra bệnh rất đa dạng, trong đó 2 nguyên nhân phổ biến nhất là do viêm gan virus và thói quen lạm dụng bia rượu.
2.1. Viêm gan virus
Viêm gan virus mãn tính là nguyên nhân gây xơ gan cao nhất tại Việt Nam. Đặc biệt, viêm gan B và C có thể biến chứng thành xơ gan, ung thư gan. Hiện tại, tỷ lệ người mắc viêm gan B và C ở Việt Nam ở mức cao. Có khoảng 10 triệu người mắc viêm gan B và 1 triệu trường hợp mắc viêm gan C.
2.2. Lạm dụng rượu bia
Lạm dụng rượu bia là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh gan trong đó có xơ gan. Khi đưa vào cơ thể, rượu làm tổn hại các tế bào gan từ từ. Ban đầu, rượu có thể gây ra bệnh gan nhiễm mỡ, sau đó là viêm gan mạn tính và xơ gan là biến chứng cuối cùng.
Nếu đã bị xơ gan mà người bệnh vẫn tiếp tục uống bia rượu, bệnh sẽ nhanh chóng tiến triển thành xơ gan mất bù.
2.3. Các nhóm nguyên nhân gây xơ gan khác
– Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu bia
Là dạng viêm gan liên quan đến việc thừa cân, béo phì, gan nhiễm mỡ, tiểu đường type 2.
– Viêm gan tự miễn
Tình trạng mà hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các mô gan khỏe mạnh và làm gan tổn thương.
– Lạm dụng thuốc (thuốc kê đơn và không kê đơn)
Acetaminophen, thuốc kháng sinh và một số thuốc chống trầm cảm có thể là nguyên nhân gây xơ gan.
– Xơ gan do ký sinh trùng
Amíp, ký sinh trùng sốt rét, sán lá gan những ký sinh thường gặp gây nên các tổn thương tế bào gan và gây ra xơ gan.
Một số tình trạng di truyền sau đây cũng có thể gây xơ gan
– Bệnh Wilson
– Thiếu alpha-1 antitrypsin và hemochromatosis
– Hội chứng Alagille
– Bệnh về dự trữ glycogen
Xơ gan do các bệnh làm tổn thương, tắc nghẽn ống dẫn mật trong gan
– Viêm đường mật
– Tắc ống mật
– Ung thư đường mật
Xơ gan do ứ đọng máu kéo dài
– Bệnh suy tim
– Viêm tắc tĩnh mạch trên gan
3. Phương pháp điều trị bệnh xơ gan được áp dụng phổ biến hiện nay
Điều trị bệnh xơ gan bao gồm: điều trị nguyên nhân, ngăn ngừa biến chứng và phẫu thuật.
3.1. Nhóm 1 – Điều trị nguyên nhân gây xơ gan
Bệnh xơ gan nếu phát hiện sớm, điều trị tích cực có thể hồi phục hoàn toàn. Việc điều trị xơ gan ở giai đoạn đầu tập trung chủ yếu vào nguyên nhân, giảm tối đa tổn thương ở gan. Các biện pháp cho giai đoạn đầu thường là:
– Sử dụng thuốc để kiểm soát viêm gan B, C.
– Bỏ rượu, đồ uống có cồn, thuốc lá, chất kích thích.
– Giảm cân
– Sử dụng thuốc kiểm soát các triệu chứng của xơ gan
Giảm cân giúp gan giảm bớt gánh nặng và hạn chế xơ gan tiến triển nặng
3.2. Nhóm 2 – Điều trị các biến chứng của xơ gan
Trong trường hợp bệnh đã tiến triển thành xơ gan mất bù, mục tiêu kiểm soát biến chứng được đặt lên hàng đầu. Tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân, mức độ ảnh hưởng và nghiêm trọng của biến chứng, bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp.
Để xác định đúng tình trạng biến chứng, người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như:
– Xét nghiệm máu
– Xét nghiệm chức năng gan
– Siêu âm gan
– Nội soi đường tiêu hóa
– Chụp CT
– Chụp MRI
Nếu cơ thể đã xuất hiện biến chứng, việc thăm khám sức khỏe định kỳ và nghiêm túc điều trị theo phác đồ là vô cùng quan trọng. Bên cạnh đó, lối sống khoa học, chế độ ăn uống lành mạnh cũng giúp làm giảm mức độ của biến chứng, nâng cao chất lượng sống.
Siêu âm gan là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong việc phát hiện bệnh về gan
3.3. Phẫu thuật ghép gan
Ghép gan là phương pháp phẫu thuật thay thế lá gan tổn thương bằng lá gan khỏe mạnh. Ghép gan là cuộc phẫu thuật lớn, phức tạp do đó không phải ai cũng đủ điều kiện ghép gan.
4. Các phương pháp phòng ngừa xơ gan
Bệnh xơ gan là bệnh lý nguy hiểm nhưng rất dễ phòng tránh bằng cách sinh hoạt lành mạnh, tạo thói quen tốt trong sinh hoạt và chủ động phòng tránh yếu tố gây xơ gan, cụ thể là:
– Hạn chế sử dụng rượu bia
Kiểm soát lượng rượu bia tiêu thụ, tần suất sử dụng phù hợp để không gây hại cho gan và sức khỏe. Trong trường hợp đã mắc các bệnh về gan, người bệnh cần bỏ rượu bia hoàn toàn.
– Chế độ dinh dưỡng cân bằng, phù hợp gan
Nên bổ sung rau, củ, trái cây tươi để tăng cường nạp chất xơ, vitamin cho cơ thể. Thực phẩm giàu protein, ngũ cốc nguyên hạt cũng phù hợp với bệnh nhân xơ gan. Hạn chế ăn các món nhiều chất béo, giảm lượng muối trong khẩu phần ăn hàng ngày.
– Duy trì cân nặng ở mức hợp lý
– Kiểm tra sức khỏe gan, sức khỏe tổng quát định kỳ
– Bỏ thuốc lá
– Tránh các hành vi nguy cơ cao làm lây nhiễm virus viêm gan B, C ví dụ: tiêm chích ma túy, dùng chung đồ cá nhân, quan hệ tình dục không an toàn.
– Tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan đúng chu kỳ
– Tiêm phòng cúm hàng năm
– Sử dụng thuốc theo đơn, liều lượng bác sĩ kê cho. Lạm dụng thuốc, sử dụng sai thuốc sẽ làm gan bị tổn thương. | thucuc | 1,364 |
6 dấu hiệu ngoại hình phản ánh bệnh tật bên trong của bạn
Tóc thưa, móng tay giòn, mụn trứng cá dai dẳng... đều là những dấu hiệu cơ bản “tố” tình hình sức khỏe của bạn đang có vấn đề.
Mái tóc của bạn trông nhờ nhờ, màu tóc không sáng hay khuỷu tay có đốm vảy? Cơ thể của bạn có thể cố gắng nói cho bạn một điều gì đó. Bác sĩ Markus Ramsey, giáo sư về da liễu tại Đại học Y Baylor ở Houston cho biết: Có rất nhiều mối liên hệ giữa vẻ bề ngoài và tình hình sức khỏe bên trong của chúng ta.
Ngay cả những đặc điểm phổ biến nhất cũng báo hiệu cho bạn những tai họa như móng tay dễ gãy và làn da xỉn màu. Sau đây là 6 dấu hiệu về ngoại hình mà bạn nên đến gặp bác sĩ:
Lông mọc nhiều
Có nghĩa là bạn có thể mắc hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).
Đây có thể là do nồng độ hooc môn giới tính nam quá cao hoặc triệu chứng phổ biến của rối loạn nội tiết PCOS, làm tăng nguy cơ vô sinh và bệnh tiểu đường. Bạn nên đi gặp bác sĩ để tiến hành xét nghiệm máu.
Thuốc ngừa thai, thay đổi lối sống như giảm trọng lượng dư thừa có thể
làm giảm triệu chứng này. Bạn cũng có thể dùng một Steroid (một loại hợp chất hữu cơ) để giúp khắc phục sự mất cân bằng nội tiết tố hoặc dùng một loại kem ức chế sự tăng trưởng của lông trên khuôn mặt. Theo bác sĩ da liễu, một giải pháp khác dành cho bạn đó là loại bỏ lông bằng laser.
Móng tay giòn và dễ gãy
Điều đó có nghĩa là bạn có thể bị nấm. Điều này thật khủng khiếp nhưng là sự thật vì móng tay của bạn là nơi trú ẩn hoàn hảo cho các loại nấm.
Bác sĩ Markus giải thích rằng nấm thích một môi trường ấm áp và lớp ẩm ướt của làn da là nơi chúng sống nhờ vào đó. Khi một ký sinh trùng xâm nhập vào, móng tay của bạn bắt đầu bị chia nhỏ ra và các cạnh vỡ vụn. Bác sĩ da liễu sẽ giúp bạn kê đơn thuốc. Bạn có thể hạn chế tiếp xúc với độ ẩm bằng cách đeo găng tay khi làm các món ăn hoặc thay đôi tất sau khi đi ra ngoài.
Nếu cả hai bàn tay đều có móng tay giòn, có thể là do bạn rửa tay quá nhiều. Theo một nghiên cứu năm 2014, bạn có thể bổ sung vitamin có chứa keratin
giúp cải thiện sức khỏe của móng tay.
Mảng vảy màu đỏ
Điều đó có thể là bạn bị bệnh vẩy nến. Đây là một rối loạn tự miễn dịch có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi và có thể liên kết với chứng viêm khắp cơ thể (các chuyên gia không chắc chắn nếu bị bệnh vẩy nến có thể gây viêm hoặc ngược lại).
Các tổn thương nằm ở trên da đầu, khuyủ tay và đầu gối là những triệu chứng phổ biến của bệnh vẩy nến. Nghiêm trọng hơn, theo một nghiên cứu được công bố vào mùa thu năm ngoái, bệnh vẩy nến cũng liên quan đến bệnh tim mạch.
Bác sĩ Jennifer Chen, trợ lý giáo sư lâm sàng của khoa da liễu tại Trường Y khoa Stanford nói rằng: Sẽ may mắn thay khi nguy cơ đau tim giảm xuống nếu như bạn chữa trị dứt điểm bệnh vẩy nến này.
Mụn trứng cá dai dẳng
Có nghĩa là mất cân bằng hooc môn. Mụn không chỉ dành cho thanh thiếu niên và người trưởng thành mà mụn có thể tái phát trong thời gian mãn kinh.
Khi mức độ estrogen và progesterone giảm, cân bằng nội tiết của bạn có thể nghiêng về phía testosterone, gây nên một sự đột biến trong sản xuất dầu khiến lỗ chân lông bị tắc. Mụn trong thời kỳ mãn kinh có thể thay đổi về thời gian và cường độ. Bạn có thể dùng thuốc để chủ động ngăn ngừa mụn trứng cá.
Làn da khô, đầy vết loang lổ
Bạn có thể bị thiếu hụt omega – 3. Bác sĩ Valori Treloar, đồng tác giả của cuốn sách "The Clear Skin Diet" cho biết : Khi chúng ta già đi, các tuyến bã nhờn sản sinh ít dầu bôi trơn cho da.
Axit béo Omega-3 giúp giữ cho làn da trông khỏe mạnh, một phần vì nó có tác dụng
bảo vệ làn da khô khỏi sự phát triển của chứng viêm da. Nếu bạn thiếu hụt omega – 3, làn da có thể trở nên ngứa và nổi đốm. Ăn nhiều thực phẩm giàu omega- 3 như quả óc chó, hạt lanh, cá nước lạnh hoặc bổ sung dầu cá.
Tóc thưa
Điều đó có nghĩ là bạn có thể mắc chứng suy giáp. Khi tuyến giáp hoạt động kém, quá nhiều nang tóc của bạn sẽ đi vào “chế độ nghỉ ngơi”. Tóc là sợi tự nhiên nên chúng không thể thay thế được.
Một thủ phạm khác có thể gây ra tình trạng thưa tóc đó là estrogen thấp, thường gặp ở phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh hay vừa mới sinh em bé. Đối với các mẹ vừa có con, số lượng tóc sẽ trở nên bình thường khi con bạn được khoảng 6 tháng tuổi. | medlatec | 908 |
Sử dụng thuốc chống động kinh thế nào để đạt tác dụng tối đa?
Điều trị động kinh tập trung vào 3 mục đích chính: Kiểm soát cơn động kinh, hạn chế tối đa các tác dụng phụ và phục hồi chất lượng sống cho bệnh nhân. Người bệnh cần hiểu rõ loại thuốc chống động kinh mình đang sử dụng và tuân thủ điều trị để có tác dụng tối đa và hạn chế tác dụng phụ.
1. Khi nào cần sử dụng thuốc động kinh?
Bác sĩ thường chỉ kê đơn thuốc chống co giật khi bệnh nhân có ít nhất từ 2 cơn co giật trở lên, với mục đích loại trừ trường hợp cơn co giật đầu tiên như một sự cố. Nếu bệnh nhân có nguy cơ cao xảy ra cơn co giật thứ 2, hoặc cơn co giật có thể dẫn đến chấn thương nặng, bác sĩ sẽ kê thuốc chống co giật ngay sau cơn co giật đầu tiên.Thuốc chống co giật có thể gây ra một vài tác dụng không mong muốn và tăng các nguy cơ. Do vậy, nếu bệnh nhân không muốn uống thuốc hàng ngày, bác sĩ sẽ trao đổi thêm với bệnh nhân lúc nào cần bắt đầu sử dụng thuốc cho phù hợp.
2. Các yếu tố cân nhắc khi lựa chọn thuốc chống động kinh?
Việc lựa chọn thuốc chống động kinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Loại động kinh của bệnh nhân, các tác dụng không mong muốn của thuốc, tương tác thuốc có thể gặp phải khi dùng kèm với các thuốc điều trị bệnh lý nền của bệnh nhân, các bệnh mắc kèm, tuổi tác, kế hoạch mang thai đối với phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ, chi phí....Đề lựa chọn được loại thuốc thích hợp với từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ điều chỉnh dần loại thuốc và liều dùng. Do đó, trong giai đoạn đầu tiên sau khi uống thuốc, bệnh nhân cần đến khám để bác sĩ hiệu chỉnh liều thuốc nhằm tìm ra liều dùng thấp nhất mà vẫn có hiệu quả.Chỉ có khoảng 50% bệnh nhân mới dùng thuốc đáp ứng với thuốc tốt ngay từ đầu. Khá nhiều trường hợp cần đổi thuốc để chọn được loại phù hợp nhất. Loại thuốc phù hợp với từng người là thuốc có khả năng ngăn ngừa cơn co giật và ít tác dụng phụ nhất.Nếu bệnh nhân không đáp ứng với 1 loại thuốc, bác sĩ sẽ kết hợp thêm các thuốc chống co giật khác. Giải pháp kết hợp thuốc sẽ được tính đến sau khi bệnh nhân đã thử 2 loại thuốc chống động kinh mà không đáp ứng tốt.
3. Các tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc chống động kinh
Bảng dưới đây trình bày một số tác dụng không mong muốn thường gặp của các thuốc động kinh phổ biến hiện nay:
Tên thuốc
Tác dụng không mong muốn thường gặp
Carbamazepine
Nôn ói, tiêu chảy, hạ natri máu, phát ban, ngứaĐau đầu, chóng mặt, mờ mắt
Levetiracetam
Mệt mỏi, nhiễm khuẩn. Chóng mặt, lo âu, bồn chồn
Lamotrigine
Nổi mẩn, nôn ói. Chóng mặt, run, chứng nhìn đôi
Oxcarbazepine
Nôn ói, nổi mẩn, hạ natri máuĐau đầu, chóng mặt
Phenobarbital
Nôn ói, mẩn ngứa. Thay đổi chu kỳ giấc ngủ, thay đổi tính cách, đi loạng choạng
Phenytoin
Phì đại nướu (lợi), mẩn ngứa. Lú lẫn, nhìn đôi, đi loạng choạng
Valproate
Tăng cân, nôn ói, rụng tóc, các vết bầm trên da. Run, chóng mặt
Người bệnh nên báo ngay với bác sĩ nếu có các dấu hiệu/triệu chứng sau:Bắt đầu trầm cảm và có những ý nghĩ liên quan tự tử khi đang dùng thuốc. Sốt, nổi mụn nước, xuất hiện ban trên da - Đây có thể là dấu hiệu của hội chứng Stevens-Johnson - một loại phản ứng trên da tuy hiếm gặp nhưng rất nặng. Hội chứng này có thể xảy ra khi dùng carbamazepin, oxcarbazepine, phenytoin, lamotrigine và có thể xảy ra trong vòng 2 tháng đầu sau khi dùng thuốc.
4. Lưu ý để thuốc chống động kinh đạt được tác dụng tối đa
Người bệnh cần uống thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ.Hỏi bác sĩ về các tác dụng phụ của thuốc và cách xử trí với các phản ứng đó. Đặc biệt, trước khi có ý định ngừng thuốc, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ.Không nên dừng thuốc đột ngột vì dễ xảy ra nguy cơ khởi phát cơn động kinh.Thuốc chống co giật có thể tương tác với một số thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng. Do vậy, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ về các thuốc hoặc thực phẩm chức năng có thể dùng khi đang uống thuốc chống co giật.Hạn chế sử dụng các đồ uống có cồn, bởi cồn có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của các thuốc. Việc uống quá nhiều bia rượu cũng tăng nguy cơ co giật, đặc biệt vào những ngày sau khi uống.
5. Có thể mang thai khi sử dụng thuốc chống động kinh không?
Các thuốc chống động kinh có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của thai nhi và hiệu quả của các biện pháp tránh thai. Do vậy, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên tư vấn với bác sĩ về việc mang thai để bác sĩ có sự điều chỉnh thuốc hoặc biện pháp tránh thai cho phù hợp cho bạn. | vinmec | 903 |
Đau đầu sau gáy có nguy hiểm không? Cách điều trị như thế nào?
Đau đầu sau gáy không phải hiếm gặp và đây có thể là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chứng bệnh này cũng như cách điều trị bệnh hiệu quả
1. Đau đầu sau gáy là gì?
Đau đầu phía sau gáy là tình trạng đau nửa đầu phía sau. Cơn đau có thể xuất hiện theo từng cơn và lan xuống vùng cổ vai gáy, khiến cho người bệnh luôn đau nhức khó chịu và vô cùng mệt mỏi, có thể dẫn tới rối loạn giấc ngủ.
Những cơn đau có thể âm ỉ liên tục, có thể ở mức độ từ nhẹ đến nặng. Hoặc đau tăng dần về cường độ và tần suất.
Một số bệnh nhân Đau đầu sau gáy có thể kèm theo sốt, cứng gáy, nôn, buồn nôn, chóng mặt, sợ ánh sáng và tiếng động.
Triệu chứng thần kinh khu trú như yếu/liệt vận động, vận động khó khăn,…
Một số trường hợp kèm theo rối loạn ý thức/rối loạn tâm lý hành vi.
Để xác định bệnh chính xác, các bác sĩ sẽ dựa vào những triệu chứng lâm sàng và thực hiện một số xét nghiệm cần thiết như đo huyết áp, xét nghiệm máu, chụp Xquang cột sống cổ, chụp cộng hưởng từ sọ não/cột sống cổ,...
2. Những nguyên nhân dẫn đến Đau đầu sau gáy
Phần lớn những người mắc chứng đau đầu phía sau gáy đều do những thói quen xấu và một số yếu tố cơ học gây ra. Chẳng hạn như:
Ngồi sai tư thế: Một số người có thói quen cúi quá sát khi ngồi học và làm việc hay khi đọc sách hoặc ngồi trước máy vi tính.
Một số trường hợp thường xuyên mang vác nặng vùng cổ, vai.
Những người có thói quen sinh hoạt không khoa học như gối đầu quá cao trong khi xem tivi, đọc sách,... nằm hoặc ngồi trái tư thế, thường xuyên vận động cổ vai quá mức.
Hay gặp áp lực, căng thẳng: Khi sống trong môi trường nhiều áp lực, sinh hoạt căng thẳng quá mức và kéo dài lâu ngày, bạn có thể bị co cơ, nghĩa là các cơ vùng cổ gáy sẽ co cứng và gây đau mỏi cổ gáy.
Chấn thương: Một số trường hợp bị chấn thương vùng cổ và gáy như tổn thương xương, cơ, dây chằng, mạch máu vùng cổ gáy trong sinh hoạt hay khi lao động, tập thể thao.
Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, tình trạng đau đầu sau gáy còn là biểu hiện của một số bệnh lý và do một số nguyên nhân khác gây ra, bao gồm:
Những cơn tăng huyết áp: Những cơn đau như bóp chặt lấy đầu xuất hiện ở phía sau gáy rất có thể là biểu hiện của những cơn tăng huyết áp mà người bệnh cần hết sức lưu ý.
Hội chứng nhiễm siêu vi bao gồm bệnh cảm cúm, sốt siêu vi, bệnh sốt xuất huyết,…có thể khiến xuất hiện những cơn đau mỏi vùng cổ gáy mà bạn không nên bỏ qua.
Tăng áp lực nội sọ: Những người mắc bệnh tăng áp lực nội sọ có thể xuất hiện những cơn đau dữ dội, kèm theo buồn nôn, sợ ánh sáng, rối loạn ý thức,...
Một số bệnh về đốt sống cổ như thoái hóa đốt sống cổ, gai đôi đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm, quá phát mỏm ngang C7 hay bệnh lao xương khớp,... có thể gây ra hiện tượng đau vùng sau đầu, đồng thời là đau mỏi cổ gáy, khiến bệnh nhân bị hạn chế vận động cổ gáy, đôi khi có cảm giác đau nhói như điện giật lan nên vùng sau đầu, cảm thấy rối loạn cảm giác da đầu, những cơn đau có thể lan xuống vùng cánh tay và cẳng tay,...
Những bệnh nhân bị viêm màng não, xuất huyết dưới nhện cũng xuất hiện cơn đau đầu dữ dội đồng thời kèm theo cứng gáy, đau mỏi cổ gáy,...
Những người có xuất hiện khối u, xuất huyết,... cũng có thể bị đau nửa sau đầu và một số triệu chứng thần kinh khu trú.
3. Các phương pháp điều trị đau đầu sau gáy
Như đã nói ở phía trên, phần lớn những trường hợp mắc đau đầu phía sau gáy là lành tính. Tuy nhiên, đây cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo nhiều loại bệnh lý nguy hiểm. Vì thế, người bệnh cần phải thăm khám sớm để tìm nguyên nhân và được điều trị bằng phương pháp thích hợp, không nên tự ý dùng thuốc.
Thông thường, các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc giảm đau thông thường, áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu, đồng thời có chế độ nghỉ ngơi và làm việc khoa học, hợp lý. Bệnh sẽ thuyên giảm sau một thời gian điều trị.
Những trường hợp nghiêm trọng hơn cần được áp dụng các loại thuốc giảm đau và kháng viêm, giãn cơ hay giảm đau thần kinh,…
Trong trường hợp, đau đầu sau gáy do các loại bệnh lý như thoát vị đĩa đệm nặng, xuất huyết dưới nhện hay viêm màng não,… cần phải tìm chính xác nguyên nhân và điều trị hợp lý.
Áp dụng bài tập hỗ trợ giúp các khối cơ vùng cổ và vai gáy trở nên chắc khỏe, thư giãn, giúp máu huyết lưu thông và nhanh chóng đẩy lùi cơn đau đầu sau gáy. Các tư thế bệnh nhân có thể áp dụng như con mèo, con bò, luồn kim,… đồng thời kết hợp với một số bài tập kéo giãn cơ cổ và bài tập xoay cổ,…
Các chuyên gia khuyên bệnh nhân cần có chế độ sinh hoạt khoa học, có thể kết hợp tập luyện yoga, thiền, hoặc một số môn thể thao khác và đồng thời nên thăm khám sức khỏe định kỳ để đảm bảo và duy trì sức khỏe, giúp phát hiện sớm nhiều loại bệnh lý và có phương pháp điều trị nhanh chóng và hiệu quả.
Đặc biệt, bệnh viện có dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà dành cho những đối tượng khách hàng bận rộn, không có thời gian đến bệnh viện với mức giá hợp lý và kết quả xét nghiệm đảm bảo chính xác và kèm theo sự tư vấn nhiệt huyết của chuyên gia. | medlatec | 1,078 |
Giải đáp thắc mắc: Điều trị viêm bàng quang bằng những phương pháp nào?
Viêm bàng quang là bệnh có thể tái phát nhiều lần và gây ra biến chứng nghiêm trọng. Vì thế, nếu có dấu hiệu nghi ngờ, bạn nên chủ động đi khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán và điều trị viêm bàng quang kịp thời.
1. Thông tin cơ bản về bệnh viêm bàng quang
1.1. Nguyên nhân gây bệnh
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm bàng quang. Dưới đây là những nguyên nhân thường gặp nhất:
- Do vi khuẩn: Đây là nguyên nhân được đánh giá là phổ biến nhất. Vi khuẩn sẽ tấn công ngược dòng lên bàng quang theo đường niệu đạo. Tuy rằng, cấu trúc của hệ tiết niệu có thể ngăn chặn vi khuẩn, đồng thời đặc tính kháng khuẩn trong nước tiểu cũng có thể làm ức chế sự sinh sản của các khuẩn gây bệnh. Nhưng trong trường hợp, cơ thể bị suy giảm sức đề kháng, tổn thương niệu đạo thì vi khuẩn sẽ có thể dễ dàng xâm nhập và gây viêm bàng quang. Trong đó, Escherichia coli chính là loại vi khuẩn phổ biến nhất gây bệnh.
- Các nguyên nhân khác như tác dụng phụ của một số loại thuốc(nhất là hóa trị), người xạ trị cũng có nguy cơ cao mắc bệnh, do đặt ống thông tiểu, hoặc cũng có thể do sử dụng một số loại hóa chất,… Ngoài ra, viêm bàng quang cũng có thể do một số biến chứng bệnh tiểu đường, phì đại tuyến tiền liệt, sỏi thận, tổn thương tủy sống,…
1.2. Đối tượng có nguy cơ cao bị viêm bàng quang
Viêm bàng quang có thể xảy ra ở bất cứ ai nhưng những người có nguy cơ cao bị bệnh có thể kể đến như:
- Nữ giới có nguy cơ bị bệnh cao hơn nam giới do niệu đạo của phụ nữ ngắn và dễ bị vi khuẩn từ tầng sinh môn xâm nhập.
- Càng lớn tuổi thì nguy cơ viêm bàng quang càng cao.
- Những người bị bệnh, phải nằm bất động trong suốt một thời gian dài.
- Các trường hợp quan hệ tình dục không an toàn.
- Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh.
- Người mắc bệnh phì đại tiền liệt tuyến.
- Các trường hợp có sỏi trong hệ tiết niệu.
- Người mắc bệnh tiểu đường, nhiễm HIV hoặc các trường hợp đang trong quá trình điều trị bệnh ung thư.
- Các trường hợp phải sử dụng ống thông tiểu quá lâu.
- Vệ sinh không đúng cách khiến vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào bàng quang và gây viêm nhiễm.
1.3. Triệu chứng nào cho biết bạn đang mắc viêm bàng quang
Khi bị viêm bàng quang, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như sau:
- Đi tiểu nhiều lần trong ngày, lượng tiểu mỗi lần thường rất ít, thường xuyên có cảm giác tiểu gấp.
- Những bất thường về đặc điểm của nước tiểu như màu đục, có thể lẫn máu và dễ dàng ngửi thấy mùi hôi, khó chịu.
- Khi đi tiểu có cảm giác đau, nóng rát.
- Đau bụng dưới, đau lưng.
- Sốt nhẹ.
- Một số trường hợp bệnh nhi có biểu hiện đái dầm vào ban ngày.
2. Chữa viêm bàng quang bằng cách nào?
Viêm bàng quang có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm, nhất là tình trạng tổn thương thận vĩnh viễn. Đáng lo ngại hơn khi căn bệnh này rất dễ bị bỏ qua hoặc nhầm lẫn với những triệu chứng của nhiều bệnh lý khác. Một số phương pháp chẩn đoán viêm bàng quang thường được áp dụng đó là xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu, soi bàng quang, chụp X-quang, chụp CT,…
Các bác sĩ sẽ tìm nguyên nhân gây bệnh và điều trị viêm bàng quang theo nguyên nhân để đạt hiệu quả điều trị cao nhất:
- Nếu viêm bàng quang do các loại vi khuẩn gây ra: Phương pháp chữa trị phổ biến nhất là thuốc kháng sinh. Tùy theo từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ lựa chọn loại thuốc phù hợp.
+ Với những bệnh nhân nhiễm khuẩn lần đầu: Người bệnh cần dùng kháng sinh trong khoảng 7 đến 10 ngày. Dù triệu chứng đã thuyên giảm nhưng bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc mà cần tuân thủ hoàn toàn theo chỉ định của bác sĩ.
+ Với những trường hợp nhiễm trùng tái phát: Thời gian sử dụng thuốc kháng sinh của người bệnh có thể kéo dài hơn, phụ thuộc lâm sàng và mức độ nhiễm khuẩn.
- Đối với một số trường hợp nhiễm bệnh do các nguyên nhân khác, các bác sĩ sẽ điều trị viêm bàng quang theo từng nguyên nhân cụ thể:
+ Trường hợp mắc bệnh do xạ trị, do các loại thuốc thì cần sử dụng thuốc để giảm triệu chứng hoặc uống nhiều nước hơn để loại bỏ những chất gây ảnh hưởng đến bàng quang.
+ Nếu viêm bàng quang do biến chứng của một số bệnh khác thì cần điều trị dứt điểm bệnh nền, tăng sức đề kháng và tránh yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh.
- Một số phương pháp điều trị hỗ trợ:
Ngoài những phương pháp đã nhắc đến ở phía trên, bệnh nhân cần uống đủ nước mỗi ngày. Đồng thời cũng có thể áp dụng một số phương pháp hỗ trợ điều trị như chườm nóng vùng bụng để giảm căng tức bàng quang, uống nhiều nước, tránh các loại đồ uống có chứa chất kích thích, không nên ăn thực phẩm cay nóng, vệ sinh vùng kín sạch sẽ mỗi ngày, lựa chọn quần lót vừa vặn và có chất liệu thấm hút tốt, vận động nhẹ nhàng mỗi ngày để đảm bảo việc lưu thông đường tiểu dễ dàng hơn.
Trên đây là một số biện pháp điều trị viêm bàng quang hiệu quả. Tuy nhiên, thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có biểu hiện bệnh, bạn không nên tự ý điều trị tại nhà mà cần đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và lên phác đồ điều trị phù hợp. | medlatec | 1,034 |
Ý nghĩa 10 thông số trong xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu là chỉ định quan trọng và cần thiết giúp chẩn đoán các bệnh lý. Vậy ý nghĩa 10 thông số trong xét nghiệm nước tiểu là gì?
1. Leukocytes (LEU ca)
Là tế bào bạch cầu thường có trong nước tiểu từ 10-25 LEU/UL. Khi có viêm đường niệu do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm thì chỉ số LEU thường tăng, đi tiểu nhiều lần, có thể triệu chứng tiểu buốt, tiểu dắt
Ý nghĩa 10 thông số trong xét nghiệm nước tiểu
2. Nitrate (NIT)
Thường dùng để chỉ tình trạng nhiễm trùng đường tiểu. Chỉ số cho phép trong nước tiểu là 0.05-0.1 mg/dL. Vi khuẩn gây nhiễm trùng đường niệu tạo ra 1 loại enzyme có thể chuyển nitrate niệu ra thành nitrite. Do đó nếu như tìm thấy nitrite trong nước tiểu có nghĩa là có nhiễm trùng đường niệu. Nếu dương tính là có nhiễm trùng nhất là loại E. Coli.
3. Urobilinogen (UBG)
Giúp chẩn đoán bệnh lý gan hay túi mật. Chỉ số cho phép trong nước tiểu là: 0.2-1.0 mg/dL hoặc 3.5-17 mmol/L. UBG là sản phẩm được tạo ra từ sự thoái hóa của bilirubin. Urobilinogen có trong nước tiểu có thể là dấu hiệu của bệnh về gan (xơ gan, viêm gan), hoặc dòng chảy của mật bị tắc nghẽn.
4. Billirubin (BIL)
Là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý ở gan hay túi mật. Chỉ số cho phép trong nước tiểu: 0.4-0.8 mg/dL hoặc 6.8-13.6 mmol/L. BIL là sản phẩm được tạo ra từ sự thoái hóa của hồng cầu. Billirubin bình thường không có trong nước tiểu mà thải qua đường phân. Nếu như billirubin xuất hiện trong nước tiểu nghĩa là gan đang bị tổn thương hoặc dòng chảy của mật từ túi mật bị nghẽn.
5. Protein (pro)
Là dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở thận, có máu trong nước tiểu hay có nhiễm trùng. Chỉ số cho phép: trace (vết: không sao); 7.5-20mg/dL hoặc 0.075-0.2 g/L
Nếu xét nghiệm phát hiện trong nước tiểu chứa protein, tình trạng của thai phụ có thể liên quan đến các chứng: thiếu nước, mẫu xét nghiệm chứa dịch nhầy, nhiễm trùng đường tiểu, tăng huyết áp, có vấn đề ở thận… Vào giai đoạn cuối thai kì, nếu lượng protein nhiều trong nước tiểu, thai phụ có nguy cơ bị tiền sản giật, nhiễm độc huyết. Nếu thai phụ phù ở mặt và tay, tăng huyết áp (h140/90mmHg), bạn cần được kiểm tra chứng tiền sản giật ngay. Ngoài ra, nếu chất albumin (một loại protein) được phát hiện trong nước tiểu cũng cảnh báo thai phụ có nguy cơ nhiễm độc thai nghén hoặc mắc chứng tiểu đường.
Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngăn ngừa bệnh lý nguy hiểm
6. Chỉ số pH
Dùng để kiểm tra xem nước tiểu có tính chất acid hay bazơ, pH=4 có nghĩa là nước tiểu có tính acid mạnh, pH=7 là trung tính (không phải acid, cũng không phải bazơ) và pH=9 có nghĩa là nước tiểu có tính bazơ mạnh.
7. Blood (BLD)
Dấu hiệu cho thấy có nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, hay xuất huyết từ bàng quang hoặc bướu thận. Chỉ số cho phép: 0.015-0.062 mg/dL hoặc 5-10 Ery/ UL. Nếu chỉ số BLD tăng cao vượt mức cho phép có thể là dấu hiệu cảnh báo tổn thương thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo có thể làm máu xuất hiện trong nước tiểu
Specific Gravity (SG)
8. Ketone (KET)
Dấu hiệu hay gặp ở bệnh nhân tiểu đường không kiểm soát, chế độ ăn ít chất carbohydrate, nghiện rượu, nhịn ăn trong thời gian dài. Chỉ số cho phép: 2.5-5 mg/dL hoặc 0.25-0.5 mmol/L. Đây là chất được thải ra ở đường tiểu, cho biết thai phụ và thai nhi đang thiếu dinh dưỡng hoặc mắc chứng tiểu đường.
9. Glucose (Glu)
Là một loại đường có trong máu. Chỉ số cho phép: 50-100 mg/dL hoặc 2.5-5 mmol/L. Bình thường thì trong nước tiểu sẽ không có hoặc có rất ít glucose. Khi đường huyết trong máu tăng rất cao, chẳng hạn như đái tháo đường không kiểm soát thì đường sẽ thoát ra nước tiểu. Glucose cũng có thể được tìm thấy bên trong nước tiểu khi thận bị tổn thương hoặc có bệnh.
10. ASC (Ascorbic Acid)
Chất thải trong nước tiểu để đánh giá bệnh về thận. Chỉ số cho phép: 5-10 mg/dL hoặc 0.28-0.56 mmol/L.
Ý nghĩa 10 thông số trong xét nghiệm nước tiểu có thể giúp chẩn đoán bệnh lý hiệu quả. Vì vậy mọi người cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để phát hiện sớm nguy cơ bệnh lý và ngăn chặn kịp thời hiệu quả. | thucuc | 810 |
Phòng bệnh do viêm da tụ cầu
Vi khuẩn tụ cầu xuất hiện phổ biến trong môi trường sống xung quanh ta và có thể gây bệnh bất cứ lúc nào, đặc biệt là vào mùa hè. Vậy viêm da tụ cầu có lây không và phòng tránh bệnh viêm da do tụ cầu như thế nào?
1. Viêm da tụ cầu là gì?
Viêm da tụ cầu là bệnh phổ biến vào những mùa nắng nóng. Một khi xâm nhập, các vi khuẩn tụ cầu tạo nên các ổ áp xe dưới da gây đau đớn. Nếu người mắc bệnh tụ cầu là trẻ em thì có thể gây ra viêm da hoặc bong tróc da. Các ổ áp xe hoặc nhọt do viêm da do tụ cầu gây nên nếu bị vỡ sẽ có nguy cơ lan sang các vùng da khác. Viêm da tụ cầu có thể phát triển bởi các yếu tố môi trường bên ngoài xâm nhập hoặc cũng có thể do vi khuẩn tụ cầu đã có sẵn ngay trên cơ thể và phát triển lên khi gặp điều kiện thuận lợi. Bệnh thường xảy ra vào mùa hè và có thể phát triển, lây lan sang cho những người trong gia đình
2. Phòng bệnh do viêm da tụ cầu
Bệnh viêm da tụ cầu sinh ra từ nguyên nhân vệ sinh chưa được đảm bảo, vì vậy chúng ta cần chú ý vệ sinh cá nhân bằng cách tắm, rửa thường xuyên, dùng nước sạch. Đối với trẻ em có nhiều nếp gấp da cần chú ý vệ sinh và lau khô các nếp gấp da.Ngoài ra, việc vệ sinh răng miệng bằng cách đánh răng và súc họng thường xuyên vào buổi sáng và trước khi đi ngủ cũng được khuyến cáo thực hiện để phòng tránh bệnh viêm da tụ cầu.Môi trường sống cần chú ý đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. Do hiện nay chưa có vắc xin phòng bệnh viêm da do tụ cầu nên phụ huynh cần chú ý phòng tránh cho trẻ.Trong trường hợp tụ cầu gây ra mụn nhọt trên da, chúng ta cần lưu ý không được chích hoặc nặn làm vỡ khối nhọt khi mới hình thành. Chỉ làm vệ sinh bằng cách thoa cồn I ốt 3% - 5% lên vùng da nhọt. Khi nhọt đã vỡ mủ thì cần dùng thuốc sát khuẩn như oxy già để vệ sinh vùng nhọt, tránh để dịch trong nhọt lan ra các vùng da khác. Nếu có dấu hiệu nhiễm trùng da thì có thể cần phải được điều trị bằng thuốc kháng sinh kết hợp với bổ sung vitamin C và thuốc giảm đau.Bên cạnh đó, trong sinh hoạt hằng ngày, chúng ta cần chú ý vệ sinh bằng các thực hành như rửa tay thường xuyên với xà phòng, không dùng chung vật dụng cá nhân, quần áo với người khác, giữ sạch vết thương hở, thực hành ăn chính uống sôi, duy trì chế độ ăn lành mạnh và ngủ nghỉ đúng giờ để đảm bảo sức đề kháng. Khi bị viêm da do tụ cầu chúng ta nên ăn thức ăn mềm, dễ tiêu, đầy đủ dinh dưỡng, ăn mỗi lần một ít, tăng cường uống nhiều nước. Viêm da tụ cầu là một dạng bệnh trên da do vi khuẩn tụ cầu gây ra. Hiện nay bệnh chưa có vacxin đặc hiệu nên chúng ta cần thực hành phòng chống bệnh chủ động và tích cực. | vinmec | 582 |
Lấy mẫu xét nghiệm lậu tại nhà - liên hệ ngay với !
Tương tự như giang mai, HIV, sùi mào gà,... bệnh lậu cũng thuộc trong nhóm những bệnh xã hội có khả năng lây nhiễm từ người sang người thông qua hoạt động tình dục không an toàn. Xét nghiệm lậu chính là phương pháp giúp chẩn đoán bệnh lậu, từ đó đề ra phương án điều trị hiệu quả, kịp thời ngăn chặn nguy cơ gặp phải các biến chứng nghiêm trọng.
1. Bệnh lậu và các xét nghiệm lậu thường được áp dụng hiện nay
Căn nguyên làm khởi phát các triệu chứng của bệnh lậu là do vi khuẩn lậu cầu (tên tiếng Anh: Neisseria Gonorrhoeae) gây nên. Những người có lối sống sinh hoạt tình dục thiếu lành mạnh, quan hệ tình dục với nhiều người mà không sử dụng biện pháp bảo vệ an toàn khi quan hệ, giao hợp theo đường hậu môn, đường miệng hay âm đạo là đối tượng có nguy cơ cao không chỉ mắc bệnh lậu mà kể cả những bệnh xã hội khác.
Bệnh lậu diễn biến khá âm thầm, ít khi bộc lộ triệu chứng rõ rệt nên nếu không được xét nghiệm và phát hiện từ sớm, biến chứng nguy hiểm hoàn toàn có thể xảy ra.
Dưới đây là các loại xét nghiệm lậu phổ biến hiện nay:
Xét nghiệm nhuộm soi:
Mẫu bệnh phẩm là dịch hoặc mủ sinh dục: nhuộm Gram soi tiêu bản dưới kính hiển vi. Trong trường hợp phát hiện trong bạch cầu đa nhân trung tính xuất hiện bóng dáng của song cầu gram âm thì: nếu bệnh nhân là trẻ sơ sinh hoặc nam giới, có thể kết luận người bệnh đã bị mắc bệnh lậu; Ngược lại nếu bệnh nhân là nữ giới thì điều này không có giá trị trong chẩn đoán mà chỉ có tác dụng định hướng cần thực hiện các xét nghiệm nào tiếp theo.
Mẫu bệnh phẩm là nước tiểu: lựa chọn nước tiểu đầu dòng sau khi thức dậy vào buổi sáng. Cách đọc kết quả tương tự như mẫu bệnh dịch, mủ sinh dục.
Xét nghiệm nuôi cấy: có tác dụng chẩn đoán bệnh giúp đưa ra phương án điều trị phù hợp;
Xét nghiệm PCR: kỹ thuật Real-time PCR có tác dụng chẩn đoán nhiễm lậu với tốc độ ra kết quả nhanh chóng, độ chính xác cao.
2. Chỉ định xét nghiệm lậu trong trường hợp nào?
Các đối tượng cần được xét nghiệm lậu bao gồm:
Người có thói quen quan hệ tình dục với nhiều bạn tình cùng một thời điểm;
Nữ giới dưới 25 tuổi, chưa kết hôn và khi quan hệ tình dục không dùng phương pháp phòng tránh, bảo hộ an toàn;
Đang bị những bệnh lý xã hội khác;
Đang mang thai và có nguy cơ cao nhiễm bệnh lậu;
Có bạn tình nghi ngờ mắc bệnh lậu;
Quan hệ tình dục đồng tính, đời sống tình dục phức tạp, bừa bãi,... ;
Bản thân xuất hiện các dấu hiệu của bệnh lậu:
Nam giới: đau rát khi đi tiểu, viêm họng, tinh hoàn đau nhức, đầu dương vật sưng đỏ và chảy mủ,... ;
Nữ giới: viêm họng, sốt, thường xuyên đi tiểu, tiểu rát và đau vùng xương chậu, bụng dưới, cơ quan sinh dục tiết dịch nhiều, chảy máu khi quan hệ tình dục,...
3. Cách lấy mẫu xét nghiệm lậu
Mẫu bệnh phẩm dùng để xét nghiệm bệnh lậu khá đa dạng. Đối với từng loại mẫu sẽ có các phương pháp lấy khác nhau. Cụ thể như sau:
Đối với dịch sinh dục nam:
Dùng 2 que tăm bông: 1 cái để soi trực tiếp, 1 cái là để nuôi cấy;
Buổi sáng trước khi đi tiểu sẽ tiến hành lấy mủ niệu đạo. Cần đưa tăm vô trùng vào sâu 2 - 3 cm trong niệu đạo, xoay tròn tăm bông và giữ động tác đó trong 5 giây, sau đó thu hồi tăm bông;
Ngoài mủ niệu đạo có thể lấy cả mẫu tinh trùng để nuôi cấy;
Đối với bệnh nhân quan hệ đồng tính cần lấy mẫu ở hầu họng và hậu môn.
Đối với dịch sinh dục nữ:
Quan sát cổ tử cung bằng cách đưa mỏ vịt vào sâu âm đạo, xoáy ngang sau đó mở rộng dụng cụ;
Mẫu bệnh phẩm sẽ được lấy ở cổ tử cung và niệu đạo, có thể lấy thêm 2 tuyến Bartholin và 2 tuyến Skene. Đưa tăm bông vô trùng hoặc que cấy vào sâu khoảng 2 - 3cm tử cung, xoay tròn tăm bông, sau đó giữ nguyên 5 - 10 giây để tăm bông có đủ thời gian để thấm được dịch mủ.
Mẫu bệnh phẩm là nước tiểu:
Cần lấy nước tiểu đầu dòng sau khi thức giấc vào buổi sáng;
Bệnh nhân cần nhịn tiểu 3 tiếng trước khi lấy mẫu, hoặc nhịn tiểu suốt đêm;
Vệ sinh sạch sẽ ở phía ngoài của bộ phận sinh dục bằng dung dịch vệ sinh chuyên dụng;
Lấy nước tiểu đầu dòng và hứng trực tiếp vào lọ lấy mẫu. Không được lấy qua bô.
Lấy mẫu dịch rỉ mắt trẻ sơ sinh:
Đeo găng tay y tế, sử dụng ngón trỏ và ngón cái để nhấn vào 2 mí mắt của trẻ, động tác này sẽ khiến mủ chảy ra từ kết mạc;
Lấy dịch mủ này bằng bằng bông vô trùng.
4. Khi thực hiện xét nghiệm, bệnh nhân cần lưu ý những gì?
Nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả xét nghiệm bệnh lậu, trước khi thực hiện xét nghiệm, bệnh nhân cần:
Hạn chế tiêu thụ những loại thực phẩm, món ăn chứa nhiều chất béo và tinh bột;
Không uống bia rượu, đồ uống có cồn, cafe và không hút thuốc lá;
Không ăn các thức ăn được chế biến từ nhiều đường, bao gồm các loại bánh kẹo ngọt;
Cần thông báo trước cho bác sĩ nếu bạn đang dùng một số loại kháng sinh hoặc thuốc để điều trị bệnh lý khác;
Nghỉ ngơi thư giãn, tinh thần thoải mái, uống đủ nước mỗi ngày;
Tuân thủ theo các hướng dẫn từ bác sĩ. | medlatec | 1,006 |
Công dụng thuốc Yuhandexacom
Thuốc Yuhandexacom có thành phần chính Dexamethasone disodium phosphate, tác dụng rất tốt trong việc điều trị các bệnh lý về mắt như: viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpex zoster... Trước khi có ý định sử người bệnh nên nên tìm hiểu Yuhandexacom công dụng là gì và thuốc nên dùng với liều lượng ra sao?
1. Thành phần và công dụng thuốc Yuhandexacom
Trên thị trường hiện nay, thuốc Yuhandexacom được bày bán dưới các dạng như: dung dịch tiêm,hỗn dịch nhỏ mắt, kem bôi da và viên nén. Trong đó, dạng dung dịch tiêm và thuốc nhỏ vốn được nhiều người lựa chọn nhất.Thuốc Yuhandexacom có thành phần chính là Dexamethasone disodium phosphate cùng các loại tá dược vừa đủ khác theo chỉ định của nhà sản xuất.Theo đánh giá thì Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã. Thành phần này có tác dụng quan trọng trong việc chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch, còn tác dụng cân bằng điện giải khá ít.Với thành phần và hoạt chất trên, thuốc Yuhandexacom được chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau:Người đang mắc bệnh viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn, viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpes zoster.Điều trị dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng.Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.Ngược lại, thuốc chống chỉ định cho những đối tượng như:Bệnh giác mạc. Bệnh kết mạc do Herpes simplex, Vaccinia, Varicella & các virus khác.Lao mắt hay bệnh do nấm ở mắt và nhiễm trùng mắt.Việc sử dụng thuốc Yuhandexacom trong điều trị cần được thăm khám và có sự chỉ định đến từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
2. Liều dùng thuốc Yuhandexacom trong điều trị
Theo khuyến cáo từ nhà sản xuất, thuốc được dùng để tiêm bắp thịt hay tiêm tĩnh mạch khởi đầu là: 0,5 - 20 mg (0,25 - 5 ml)/ngày.Còn đối với dạng nhỏ, thuốc nên được nhỏ 1 giọt mỗi 30-60 phút, sau đó giảm dần 3-4 lần/ngày.Tuy nhiên, liều dùng này chỉ mang tính chất tham khảo cũng như có thể thay đổi, bởi còn phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh lý, độ tuổi của mỗi bệnh nhân. Tốt nhất, người bệnh vẫn nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để được chỉ định cách điều trị phù hợp.
3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Yuhandexacom
Yuhandexacom là thuốc đặc trị nên trong quá trình sử dụng, thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ từ nhẹ cho tới nặng với các biểu hiện thường thấy như: giảm thị lực, tổn thương dây thần kinh... Tùy vào cơ địa mỗi người mà những phản ứng này có thể nhẹ hay nặng. Bên cạnh đó những trường hợp gặp phải phản ứng phụ khi sử dụng Yuhandexacom được xác định là không nhiều, chỉ số ít những người có cơ địa nhạy cảm hay quá lạm dụng thuốc trong điều trị.Tốt nhất khi gặp phải các phản ứng phụ trên người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để được tư vấn về hướng xử trí sao cho phù hợp.Bên cạnh đó để hạn chế tối đa tác dụng phụ người bệnh nên chú ý các vấn đề sau:Dù sử dụng thuốc Yuhandexacom dưới dạng tiêm truyền hay thuốc nhỏ, người bệnh cũng cần dùng thuốc đủ lượng, đúng liều theo đơn.Không tự ý tăng, giảm liều khi chưa có chỉ định hoặc nhận thấy bệnh lý có xu hướng thuyên giảm. Bởi việc dùng thuốc điều trị không đủ liều bệnh vẫn có nguy cơ tái phát trở lại.Trường hợp ngộ độc thuốc Yuhandexacom thường rất hiếm và gần như không xảy ra, vì thế bệnh nhân không nên quá lo lắng, tuy nhiên vẫn cần thận trọng khi sử dụng.Không lạm dụng thuốc, bởi nếu dùng lâu thuốc Yuhandexacom có thể gây phản ứng phụ do steroid, nhiễm trùng mắt gây mủ cấp, gây mỏng giác mạc rất nguy hiểm.Thuốc cần được bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm ướt bởi có thể ảnh hưởng tới kết cấu thuốc.Thuốc Yuhandexacom có công dụng trong điều trị các bệnh lý về mắt, việc dùng thuốc điều trị nên được thăm khám và tư vấn bởi bác sĩ chuyên môn. Nếu trong thời gian sử dụng Yuhandexacom người bệnh gặp bất cứ vấn đề gì có thể liên hệ bác sĩ để được tư vấn phù hợp. | vinmec | 784 |
Công dụng thuốc Cetrotide
Thuốc Cetrotide được chỉ định để ngăn ngừa trứng rụng sớm. Vậy cách sử dụng thuốc Cetrotide như thế nào? Cần lưu ý những gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Cetrotide qua bài viết dưới đây.
1. Cetrotide là thuốc gì?
Thành phần: Thuốc Cetrotide có chứa thành phần chính là Cetrorelix có hàm lượng 0.25 mg và các tá dược vừa đủ.Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng bột pha dung dịch tiêm.Nhà sản xuất: Công ty Baxter Oncology Gmb. H - Đức.Đóng gói: Hộp gồm 7 khay, mỗi khay chứa 1 lọ bột + 1 ống dung môi 1 ml.
2. Công dụng thuốc Cetrotide
2.1 Tác dụng của thuốc Cetrotide. Cetrorelix là một chất đối kháng giải phóng hormone gonadotropin tiêm (Gn. RH), được sử dụng trong hỗ trợ sinh sản để ức chế hoocmon luteinizing sớm. Cơ chế hoạt động: ngăn chặn hoạt động của Gn. RH trên tuyến yên, do đó nhanh chóng ức chế sản xuất và hoạt động của hormone luteinizing (LH) và hormone kích thích nang trứng.2.2 Chỉ định. Thuốc Cetrotide được dùng trong hỗ trợ điều trị dự phòng cho người gặp tình trạng rụng trứng sớm trong trường hợp vừa kích thích rụng trứng hoặc kích thích buồng trứng có kiểm soát.
3. Liều dùng - Cách dùng thuốc Cetrotide
Liều dùng:Liều dùng: mỗi ngày dùng 0.25 mg, tương đương với 1 lọ, chia làm 1 lần trong ngày. Cần điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu là 10 ngày. Cách dùng:Thuốc Cetrotide được bào chế dạng bột pha dung dịch tiêm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường tiêm.Sử dụng thuốc Cetrotide vào buổi sáng hoặc buổi tối.Theo dõi kĩ bệnh nhân 30 phút kể từ khi tiêm thuốc Cetrotide.Trong quá trình sử dụng thuốc Cetrotide, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc Cetrotide để đạt được mong muốn của bản thân.
4. Quên liều, quá liều và xử trí
Quên 1 liều:Nếu bệnh nhân quên dùng Cetrorelix một ngày, cần hỏi ý kiến bác sĩ ngay.Tốt nhất là nên dùng Cetrorelix cách nhau 24 giờ. Nhưng nếu quên dùng Cetrorelix đúng lúc, sẽ không có vấn đề gì khi dùng liều này ở một thời điểm khác cùng ngày.Quá Liều:Quá liều ở người có thể dẫn đến thời gian tác dụng bị kéo dài nhưng dường như không liên quan với tác dụng gây độc cấp. Vì vậy, trong trường hợp quá liều Cetrorelix không cần biện pháp đặc hiệu nào.Trong nghiên cứu về độc tính cấp ở loài gặm nhấm, các triệu chứng nhiễm độc không đặc hiệu đã được quan sát sau khi tiêm trong màng bụng cetrorelix liều cao hơn 200 lần liều có hiệu quả dược lý sau khi tiêm dưới da.
5. Tác dụng phụ của thuốc Cetrotide
Thường gặp:Khó thở, sưng cổ họng.Sưng môi, lưỡi, mặt.Hồng ban đa dạng.Ngứa ngáy.Ít gặp:Hội chứng quá kích buồng trứng: đau vùng chậu, sưng chi, đau bụng, khó thở, tăng cân, rối loạn tiêu hóa ( buồn nôn, nôn, tiêu chảy).Kích ứng tại chỗ tiêm: mẩn đỏ, tím bầm, sưng tại chỗ.Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.Tư vấn chính xác tránh các tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cetrotide
Chống chỉ định:Không sử dụng thuốc Cetrotide cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.Phụ nữ có thai và đang cho con bú.Chống chỉ định với bệnh nhân gặp tình trạng suy giảm chức năng gan, thận.Không điều trị bằng thuốc này cho phụ nữ mãn kinh.Lưu ý và thận trọng:Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:Lưu ý xem kỹ hạn sử dụng trước khi sử dụng thuốc.Chỉ dùng thuốc khi quan sát thuốc thấy còn nguyên vẹn, chưa bị biến tính.Nên sử dụng thuốc Cetrotide ngay khi mở bao để tránh các tác nhân xâm nhiễm từ bên ngoài.Bệnh nhân không tự ý ngưng thuốc Cetrotide mà phải trao đổi và tham vấn ý kiến với bác sĩ hoặc dược sĩ trực tiếp kê đơn điều trị.Sử dụng đều đặn và đúng liều để đạt được hiệu quả cao nhất.Thuốc Cetrotide không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Thuốc Cetrotide chống chỉ định trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
7. Tương tác thuốc
Trong quá trình nghiên cứu không thấy quá trình tương tác giữa Cetrotide với các thuốc khác như thuốc bị chuyển hóa tại gan bởi cytochrome 450 hay thuốc liên hợp với glucuronic. Theo khuyến cáo nên pha bằng dung dịch nước pha tiêm.Bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.Bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Cetrotide công dụng là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cetrotide theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Cetrotide ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. | vinmec | 948 |
Phòng khám cơ xương khớp có tốt không?
– Phòng khám được trang bị sạch sẽ, không gian rộng rãi, thoáng mát. Nhiều trang thiết bị tiện nghi phục vụ tốt cho quá trình thăm khám và chữa -bệnh của người bệnh tại đây.
– Các trang thiết bị, máy móc y tế tại phòng khám xương khớp được đầu tư hiện đại. Quá trình thăm khám, chẩn đoán bệnh được chính xác và hiệu quả.
Lời khuyên của bác sĩ giúp phòng tránh bệnh cơ xương khớp
Thứ nhất: Tuân thủ khám sức khỏe tổng quát định kỳ (06 tháng một lần) nhằm phát hiện sớm các bệnh lý xương khớp có thể mắc phải, từ đó sớm có biện pháp điều trị kịp thời.
Thứ hai: Hãy “lắng nghe cơ thể bạn” một cách chăm chú. Khi có triệu chứng đau cơ, xương, khớp cần đến kiểm tra bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp để được tư vấn và điều trị kịp thời, tránh nguy cơ dính khớp và các bệnh lý nghiêm trọng khác.
Thứ ba: Cần luyện tập, hoạt động thể dục thể thao, dinh dưỡng điều độ (không ăn đồ ăn quá nhiều đạm, nhiều mỡ, đồ ngọt, ăn mặn, …). Ngoài ra cần tránh vận động quá mức, dễ gây tổn thương các khớp, cột sống, đặc biệt phải luyện tập phù hợp với tuổi tác. | thucuc | 228 |
Nội soi dạ dày gây mê có thể phát hiện ung thư không?
Nội soi dạ dày gây mê là phương pháp nội soi không gây cảm giác sợ hãi và đau đớn đến cho người bệnh. Cùng tìm hiểu về phương pháp này qua bài viết dưới đây nha!
1. Nội soi dạ dày gây mê là gì?
Nội soi dạ dày có gây mê được bác sĩ sử dụng để thăm khám, điều trị bệnh đường tiêu hóa gồm thực quản, dạ dày, tá tràng và đại tràng. Thông qua ống nội soi có gắn camera được đưa vào đường tiêu hóa, bác sĩ có thể phát hiện được các tổn thương ở niêm mạc đường tiêu hóa. Lấy mẫu xét nghiệm vi khuẩn H.Pylori có trong đường ruột, phát hiện các trường hợp xuất huyết tiêu hóa chính xác và hiệu quả.
Đây là phương pháp được đánh giá là an toàn, ít có biến chứng và mang lại hiệu quả chẩn đoán, điều trị cao cho người bệnh. Nội soi gây mê giải quyết được các vấn đề so với phương pháp truyền thống như: không gây khó chịu, buồn nôn và cảm giác sợ hãi cho người bệnh.
Là phương pháp được đánh giá là an toàn, đem lại kết quả chính xác và ít gây biến chứng
2. Đối tượng nên áp dụng phương pháp nội soi dạ dày gây mê
Không phải bất kỳ ai cũng được áp dụng phương pháp nội soi dạ dày gây mê. Bác sĩ sẽ là người quyết định bạn có nên lựa chọn phương pháp này hay không.
– Đối tượng nên thực hiện:
+ Người có triệu chứng bất thường: đau vùng ngực, buồn nôn, ợ hơi, đi ngoài phân đen…
+ Bệnh nhân viêm dạ dày mạn tính nên soi dạ dày định kỳ (2 lần/năm). Viêm dạ dày mức độ nhẹ và trung bình nên soi 3 năm/lần.
+ Bệnh nhân hay sử dụng các chất có hại cho sức khỏe.
– Hiện nội soi dạ dày không chống chỉ định tuyệt đối. Tuy nhiên, bác sĩ không chỉ định nội soi nếu có bất kỳ nghi ngờ với những đối tượng sau:
+ Bỏng do uống axit.
+ Suy hô hấp
+ Có túi phình lớn ở động mạch chủ hoặc túi thoát vị ở thực quản.
3. Ưu điểm và nhược điểm của nội soi dạ dày gây mê
Nội soi dạ dày gây mê có những ưu và nhược điểm riêng. Hãy cùng tìm hiểu sâu hơn có những ưu và nhược điểm nào nhé.
3.1. Ưu điểm nội soi dạ dày gây mê
– An toàn: được đánh giá là một trong những thủ thuật an toàn, ít biến chứng và mang lại hiệu quả cao trong chẩn đoán, điều trị.
– Giảm nỗi sợ cho người bệnh: giúp bệnh nhân không cảm thấy buồn nôn, sợ hãi, tránh các tác động nguy hiểm khi nội soi.
– Không để lại biến chứng khó chịu, không ảnh hướng tới sức khỏe người bệnh. Người bệnh có thể tỉnh táo sau khi nội soi kết thúc khoảng 5-10 phút).
– Kết quả chính xác cao: người bệnh nằm yên 1 chỗ nên việc tiến hành soi sẽ dễ dàng và cho kết quả rõ nét và chính xác hơn.
– Có thể can thiệp ngay trong khi nội soi: bác sĩ có thể tiến hành những kỹ thuật can thiệp nếu cần thiết như cắt polyp, cắt u dưới niêm mạc…
Nội soi gây mê không ảnh hưởng tới sức khỏe và tinh thần của người bệnh
3.2. Hạn chế của nội soi dạ dày gây mê
Nội soi dạ dày gây mê được đánh giá là phương pháp nội soi hiện đài, không gây khó chịu cho người bệnh và có tính an toàn cao. Tuy nhiên phương pháp này cũng tồn tại một ít nhược điểm như:
– Chi phí cao: bệnh nhân phải trả phí cao hơn so với các phương pháp nội soi thông thường. Bởi bác sĩ cần làm thêm một số xét nghiệm và điện tim nhằm đảm bảo an toàn khi gây mê.
– Tác dụng phụ của thuốc: phương pháp này cần có sự theo dõi sát sao của bác sĩ gây mê. Vì bệnh nhân có thể xảy ra phản ứng phụ với thuốc mê dẫn tới một số triệu chứng như ngứa, buồn nôn.
4. Quy trình nội soi gây mê diễn ra như thế nào?
Quy trình nội soi dạ dày được diễn ra theo quy trình như sau:
– Để đảm bảo an toàn, bệnh nhân sẽ được thăm khám tiền mê và thực hiện các xét nghiệm cần thiết. Bác sĩ sẽ dựa vào kết quả thăm khám sức khỏe để đánh giá xem bệnh nhân có đủ điều kiện để tiến hành nội soi hay không.
– Một lượng thuốc gây mê vừa đủ sẽ được tiêm vào tĩnh mạch ở tay, người bệnh sẽ dần chìm vào giấc ngủ ngắn để bác sĩ tiến hành nội soi
– Bác sĩ dùng dụng cụ nội soi và bắt đầu đưa vào miệng, qua thực quản rồi xuống dạ dày.
– Hình ảnh sẽ được ghi lại qua camera ở đầu ống soi và trực tiếp trên màn hình vi tính. Giúp bác sĩ dễ dàng quan sát các bất thường và tổn thương, từ đó đưa ra chẩn đoán chính xác nhất.
– Nội soi xong, người bệnh được theo dõi tại phòng hồi sức cho đến khi tỉnh lại hoàn toàn
– Thay quần áo cá nhân và tiến hành đo huyết áp.
– Nhận kết quả và chẩn đoán cuối cùng từ bác sĩ.
Hình ảnh được ghi lại qua camera ở đầu ống soi và theo dõi trực tiếp quan màn hình vi tính
5. Nội soi dạ dày gây mê có phát hiện được ung thư sớm không?
Hiện nay, nội soi tiêu hóa là phương pháp giúp các bác sĩ chẩn đoán hiệu quả các bệnh lý tồn tại ở đường tiêu hóa. Tuy nhiên cần phải kết hợp cùng với một số phương pháp xét nghiệm khác như xét nghiệm máu để kết quả chính xác nhất. Nội soi dạ dày gây mê là tiêu chuẩn vàng để chuẩn đoán sớm ung thư thực quản và ung thư dạ dày bởi:
– Kỹ thuật thực hiện nhanh và ít phức tạp.
– Cho hình ảnh trực tiếp, chân thực bề mặt niêm mạc đoạn thực hiện nội soi.
– Thông qua nội soi lấy mẫu mô làm xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn HP (quan tọng nhất để chẩn đoán xác định ung thư).
– Can thiệp điều trị như: nong thực quản, tiêm cầm máu, cắt polyp, cắt hớt niêm mạc điều trị ung thư sớm.
Nội soi dạ dày là phương pháp có độ chính xác cao trong sàng lọc ung thư | thucuc | 1,161 |
Đi tìm câu trả lời gan nhiễm mỡ là gì, tại sao mắc bệnh?
Ngày nay, gan nhiễm mỡ là bệnh lý phổ biến nhưng thực tế không phải ai cũng biết cụ thể gan nhiễm mỡ là gì? Nguyên nhân nào gây nên bệnh và gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không,... mọi thắc mắc sẽ được giải đáp ngay dưới đây.
1. gan nhiễm mỡ là gì?
Gan là cơ quan đặc biệt quan trọng trong cơ thể, có chức năng tổng hợp các chất cần thiết, lại vừa thanh lọc, thải độc,... với hơn 500 chức năng khác nhau. Do đó, khi cơ thể có bất kỳ dấu hiệu tổn thương nào cũng đều dẫn tới khả năng gan bị suy giảm, dẫn tới tình trạng viêm gan thậm chí có thể gây nên biến chứng xơ gan.
Các chuyên gia y tế chỉ ra rằng, một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên tổn thương ở gan đó là do gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ được biết đến là tình trạng lượng mỡ tích tụ vượt quá 5% trọng lượng gan.
2. Gan nhiễm mỡ có mấy giai đoạn?
Gan nhiễm mỡ phát triển dựa trên 3 giai đoạn, cụ thể:
- Gan nhiễm mỡ độ 1: giai đoạn đầu khi bệnh còn nhẹ, lượng mỡ dư thừa trong gan vượt ngưỡng cho phép không quá nhiều, tình trạng mỡ chỉ chiếm 5 - 10% tổng trọng lượng gan, chưa gây ra các biểu hiện, triệu chứng rõ ràng cho người mắc bệnh. Do đó, nếu không thăm khám sức khỏe định kỳ, nhiều người khó có thể phát hiện ra mình bị gan nhiễm mỡ ở mức độ nhẹ. Nếu phát hiện gan nhiễm mỡ ngay từ giai đoạn đầu tiên, thông qua kiểm tra định kỳ thì việc điều trị ở giai đoạn này dễ dàng hơn rất nhiều, khả năng điều trị nhanh, ít tốn kém chi phí.
- Gan nhiễm mỡ độ 2: khi lượng mỡ trong gan đã tích tụ, tăng lên vượt ngưỡng cho phép, lượng mỡ đã chiếm từ 10 - 25% trọng lượng của gan. Ở giai đoạn này, cơ thể đã có những biểu hiện, triệu chứng rõ ràng nhưng đôi khi không để ý có thể dễ nhầm lẫn với những triệu chứng của các bệnh lý thông thường khác.
- Gan nhiễm mỡ độ 3 xảy ra khi lượng mỡ trong gan đã tích tụ lên quá nhiều, lượng mỡ chiếm hơn ¼ trọng lượng tổng của gan với các biểu hiện, triệu chứng rõ ràng, nếu bệnh lý gan nhiễm mỡ không điều trị kịp thời sẽ là yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh xơ gan, ung thư gan. Bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ độ 3 khó có thể điều trị triệt để, chỉ sử dụng các biện pháp phòng ngừa biến chứng xảy ra.
3. Nguyên nhân và triệu chứng của gan nhiễm mỡ
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh lý gan nhiễm mỡ. Trong đó, có thể kể đến một số cơ chế gây ra bệnh gan nhiễm mỡ là:
- Lạm dụng rượu bia và chất kích thích: thói quen sử dụng rượu bia và chất kích thích sẽ gây suy giảm chức năng của gan, khiến cho gan hoạt động kém hiệu quả hơn. Đồng thời, các nghiên cứu thống kê được người nghiện rượu bia có khả năng mắc gan nhiễm mỡ cao hơn so với người bình thường.
- Chế độ ăn nhiều calo: nếu bạn có chế độ ăn giàu dinh dưỡng, lượng calo quá nhiều, vượt mức nhu cầu cần thiết cung cấp cho cơ thể thì bạn phải là người thường xuyên vận động giúp giải phóng hết lượng calo khi nạp vào. Tuy nhiên, với thói quen và lối sống ít vận động, thậm chí lười vận động trong khi nghiện đồ ăn giàu calo như hiện nay sẽ khiến cho tỉ lệ những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ rất cao.
- Chế độ ăn nhiều lipid: cuộc sống phát triển khiến thói quen sử dụng đồ ăn nhanh, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ,... vô tình khiến bạn nạp thêm quá nhiều lipid vào cơ thể,... khiến lá gan phải mất rất nhiều thời gian mới có thể chuyển hóa hết lượng lipid trên.
- Tăng sử dụng lượng mỡ dự trữ: Bỏ đói cơ thể, lạm dụng sử dụng mỡ dự trữ trong cơ thể khi đói, ăn uống không đúng bữa, nghỉ ngơi không đúng giờ, hoặc người bị đái tháo đường.
Đối tượng nào dễ mắc gan nhiễm mỡ:
- Người béo phì.
- Người bị bệnh đái tháo đường.
- Người bị suy giáp, suy tuyến yên.
- Người bị tăng triglyceride trong máu, người bị tăng cholesterol.
- Những người có mắc hội chứng buồng trứng đa nang.
Thông thường, tỉ lệ người phát hiện bệnh gan nhiễm mỡ độ 1 thường ít hơn so với gan nhiễm mỡ độ 2, gan nhiễm mỡ độ 3. Bởi, gan nhiễm mỡ độ 1 ít có biểu hiện, triệu chứng rõ ràng, dễ nhầm lẫn như chán ăn, mệt mỏi, vàng mắt, vàng da,... chỉ được phát hiện thông qua thăm khám sức khỏe định kỳ.
4. Chẩn đoán gan nhiễm mỡ
Các xét nghiệm sau được dùng để phát hiện, chẩn đoán gan nhiễm mỡ:
- Xét nghiệm máu
Thực hiện xét nghiệm mỡ máu, xét nghiệm đường máu hay định lượng men gan AST, ALT, GGT kiểm tra xem men gan có bị tăng hay không.
- Xét nghiệm virus viêm gan
Các xét nghiệm kiểm tra virus gây viêm gan B, C để ngăn ngừa viêm gan virus kết hợp.
- Thực hiện siêu âm ổ bụng
Siêu âm ổ bụng nhằm kiểm tra những bất thường tại ổ bụng, nếu nghi ngờ mắc xơ gan có thể thực hiện siêu âm đàn hồi mô gan thông qua kỹ thuật fibroscan.
Ngoài ra, tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý, bác sĩ sẽ chỉ định chụp CT hoặc chụp MRI kiểm tra chức năng gan để có được kết quả chính xác nhất về tình trạng lá gan của bạn.
5. Cần làm gì để điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả
Mặc dù y học rất phát triển nhưng chưa có biện pháp nào điều trị có thể loại bỏ hoàn toàn tình trạng bệnh gan nhiễm mỡ. Nhưng để cải thiện sức khỏe gan mật của bạn, nên thực hiện thay đổi bằng thói quen và lối sống khoa học, hợp lý giúp ngăn ngừa biến chứng kèm theo.
Nếu bạn là người béo phì mắc gan nhiễm mỡ, thì việc giảm cân, giữ cân nặng ở mức hợp lý là điều nên làm. Đồng thời bạn nên tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị mà bác sĩ đưa ra, như vậy mới có thể đạt được hiệu quả điều trị bệnh cao nhất.
Cân bằng dinh dưỡng cùng với việc hạn chế sử dụng rượu bia và chất kích thích, không để gan phải làm việc quá tải sẽ giúp ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ hiệu quả. | medlatec | 1,172 |
Đẻ không đau – Mẹ bầu nào không thể?
Nghĩ đến cơn đau đẻ hay cơn đau chuyển dạ, chắc hẳn nhiều mẹ bầu đều cảm thấy có chút căng thẳng, lo lắng, thậm chí là sợ hãi. Điều này, đôi khi có thể ảnh hưởng tới tâm lý và sức khỏe của mẹ, nhất là trong giai đoạn chuyển dạ. Phương pháp gây tê ngoài màng cứng để giảm đau trong đẻ được rất nhiều mẹ bầu lựa chọn để cuộc sinh nở của mình có thể diễn ra nhẹ nhàng, êm ái hơn.
Tuy nhiên trên thực tế, không phải mọi mẹ bầu đều có thể thực hiện phương pháp này. Cùng theo dõi những trường hợp dưới đây, xem mình có nằm trong danh sách những mẹ bầu không thể sử dụng gây tê ngoài màng cứng hay không nhé.
Mẹ có tiền sử dị ứng với thuốc gây tê
Những mẹ bầu từng bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc gây tê nào trước đó chắc chắn cũng sẽ cần thận trọng với ý định thực hiện gây tê tủy sống để giảm đau trong đẻ. Cách tốt nhất, nếu từng có dị ứng này, mẹ bầu cần báo với bác sĩ để thực hiện những xét nghiệm, kiểm tra phản ứng cần thiết với thuốc sử dụng trong gây tê ngoài màng cứng.
Nếu có bất kỳ dấu hiệu dị ứng thuốc dù nhẹ hay nặng, bác sĩ cũng sẽ cho chỉ định không sử dụng phương pháp này cho mẹ bầu để đảm bảo an toàn cho quá trình chuyển dạ cũng như sức khỏe của cả mẹ và bé.
Mẹ bầu bị viêm nhiễm, nhiễm trùng ở vùng lưng
Gây tê ngoài màng cứng là thủ thuật được thực hiện tại vùng lưng của sản phụ. Tại đây, sau khi xác định được vị trí chính xác, bác sĩ sẽ đưa một lượng thuốc tê nhất cơ thể sản phụ qua vị trí này, từ đó, sản phụ sẽ bị tê liệt và mất cảm giác đau hoàn toàn từ vị trí rốn xuống dưới chân.
Chính vì vậy, nếu sản phụ đang bị viêm nhiễm hoặc nhiễm trùng vùng lưng, nhất là vùng thực hiện thủ thuật gây tê ngoài màng cứng thì có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vị trí gây tê dẫn đến nhiễm trùng máu, nhiễm trùng vết thương, kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng không thể thực hiện chính xác… Tất cả những yếu tố này đều có thể khiến việc gây tê ngoài màng cứng bị thất bại, ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ. Do đó, nếu mẹ bầu đang bị nhiễm trùng vùng lưng thì tuyệt đối không nên sử dụng phương pháp giảm đau này.
Cổ tử cung của mẹ đã mở gần như hoàn toàn (8 cm trở lên)
Một số mẹ bầu nhập viện khi cổ tử cung đã mở hơn 8cm. Lúc này, mẹ sẽ không cần thực hiện thủ thuật gây tê ngoài màng cứng nữa. Nguyên nhân là do, với độ mở tử cung này, em bé đã hoàn toàn sẵn sàng chào đời, những cơn đau chuyển dạ kinh khủng nhất (nếu có) dường như cũng đã diễn ra.
Trong trường hợp này, mẹ bầu sẽ được các bác sĩ tiến hành hỗ trợ rạch tầng sinh môn, hướng dẫn cách thở và rặn đẻ để đẩy em bé ra ngoài. Khi cổ tử cung đã mở được 8 cm trở lên thì thời gian vượt cạn của mẹ cũng đã gần như sắp hoàn thành, do đó, mẹ bầu không cần quá lo lắng hay sử dụng thủ thuật gây tê ngoài màng cứng trong thời điểm này nữa.
Mẹ bị thừa cân quá mức
Việc mẹ bị thừa cân quá mức có thể khiến vùng mỡ lưng trở nên dày hơn. Điều này sẽ gây khó khăn, cản trở việc xác định vị trí chính xác tại đốt sống lưng để thực hiện kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng. Từ đó, có thể dẫn đến việc gây tê thất bại.
Mẹ bầu bị dị dạng, có bất thường vùng cột sống
Cột sống là nơi các bác sĩ gây tê sẽ đặt mũi tiêm tê trực tiếp. Do đó, việc mẹ bầu có dị dạng bất thường về cột sống có thể khiến việc xác định vị trí đặt kim tiêm khó khăn hoặc không chính xác. Vì vậy, nếu có bất thường này, mẹ bầu cần báo với bác sĩ ngay từ trước khi sinh để bác sĩ nắm được và chỉ định thay thế cho mẹ bầu những phương án khác (nếu cần thiết).
Mẹ bầu có tiền sử máu không hoặc khó đông
Khi thực hiện gây tê ngoài màng cứng, huyết áp của mẹ bầu có thể không ổn định, cụ thể là bị hạ xuống thấp hơn so với thông thường. Do đó, nếu mắc các bệnh về máu, đặc biệt là máu không hoặc khó đông có thể khiến mẹ bị sốc, tụt huyết áp đột ngột trong quá trình chuyển dạ, vô cùng nguy hiểm.
Ngoài ra, còn rất nhiều những trường hợp riêng biệt khác mà sản phụ không thể thực hiện gây tê ngoài màng cứng để giảm đau trong chuyển dạ. Do đó, việc thăm khám, kiểm tra trước khi sinh, nhất là khám với bác sĩ gây tê/ gây mê là rất quan trọng đối với mỗi sản phụ.
Ngoài ra, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của sản phụ cũng như quá trình “vượt cạn” của mẹ bầu diễn ra an toàn, thuận lợi, tất cả các mẹ bầu sinh thường lựa chọn phương pháp giảm đau trong đẻ sẽ được thăm khám kỹ càng với bác sĩ gây tê trước khi bước chân vào phòng sinh. | thucuc | 979 |
GIẢI ĐÁP: Niềng răng sứ bao nhiêu tiền?
Ngày nay, khi công nghệ nha khoa ngày càng phát triển vượt bậc, niềng răng được cải tiến thành nhiều hình thức mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của các khách hàng. Trong số các phương pháp niềng răng, niềng răng sứ là phương pháp được ưa chuộng bởi vẫn đảm bảo được tính thẩm mỹ cao, trong khi giá thành lại hợp lý hơn so với các phương pháp niềng răng không mắc cài. Vậy cụ thể niềng răng sứ bao nhiêu tiền, cùng đi tìm lời giải đáp chi tiết ở ngay bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Tìm hiểu khái quát về niềng răng sứ
Niềng răng sứ hay còn gọi niềng răng mắc cài sứ là kỹ thuật chỉnh nha sử dụng mắc cài được làm từ chất liệu sứ cao cấp kết hợp cùng với dây cung hay các khí cụ bổ trợ để tạo lực kéo, giúp nắn chỉnh răng về đúng vị trí mong muốn, đem đến cho khách hàng nụ cười tươi tắn, chuẩn thẩm mỹ.
Ở phương pháp niềng răng kim loại truyền thống, mắc cài kim loại khiến người đối diện dễ dàng nhận biết bạn đang niềng răng, đôi khi có thể gây mất tự tin cho chúng ta khi giao tiếp. Đến với phương pháp niềng răng mắc cài sứ, khuyết điểm này sẽ được giải quyết dễ dàng, nhờ làm bằng chất liệu sứ, cấu tạo nhỏ gọn tinh tế nên đảm bảo tính thẩm mỹ cao hơn cho người niềng. Ngoài ra, chất liệu sứ cũng được đánh giá là thân thiện, an toàn, không cảm giác đau nhức hay tổn thương, đồng thời mang khả năng chịu lực cao. Với những ưu điểm kể trên, mắc cài sứ hoàn toàn là một sự lựa chọn phù hợp dành cho những khách hàng chỉnh nha có yêu cầu cao về thẩm mỹ.
Niềng răng mắc cài sứ được nhiều khách hàng lựa chọn bởi đem lại hiệu quả cao cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ
2. Niềng răng sứ bao gồm những loại nào?
Hiện nay, khách hàng có thể lựa chọn giữa 2 phương pháp niềng răng mắc cài sứ là sứ thường và sứ tự buộc. Vậy 2 loại niềng răng này có điểm gì khác biệt, cũng như ưu, nhược điểm của từng loại thế nào, tìm hiểu thông tin dưới đây ngay nhé!
2.1. Niềng răng mắc cài sứ thường
Về mặt cấu tạo, niềng răng mắc cài sứ thường sẽ bao gồm mắc cài và hệ thống dây cung, được cố định với nhau bằng thun buộc gắn ở trên bề mặt mắc cài, tạo ra lực kéo ổn định giúp cho quá trình chỉnh nha diễn ra liên tục, ít khi bị gián đoạn.
Trước tiên, về mặt ưu điểm, phương pháp này được đánh giá là đem lại hiệu quả cao với khả năng cải thiện hầu hết các khiếm khuyết thường gặp về răng miệng như: Răng hô, răng móm, răng thưa, răng khấp khểnh… thậm chí là phát huy hiệu quả ngay cả với với những trường hợp phức tạp. Bên cạnh đó thì nếu như so về chi phí, niềng răng mắc cài sứ thường cũng có giá thành thấp hơn so với mắc cài sứ tự buộc.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm thì điểm trừ lớn của phương pháp này đó là lực kéo đôi khi không ổn định do dây thun có thể gặp phải tình trạng bị dãn ra, điều này còn khiến cho mắc cài bị bung, tuột. Do đó nên hiệu quả nhìn chung cũng sẽ chậm hơn so với mắc cài tự buộc.
2.2. Niềng răng mắc cài sứ tự buộc
Nhìn chung, về mặt cấu tạo thì phương pháp này hoàn toàn giống với loại sứ thường, tuy nhiên điểm nổi bật khác chú ý hơn đó là phương pháp này đã có sự cải tiến lớn, thay thế hoàn toàn thun buộc gắn trên mắc cài bằng chốt cố định. Nhờ vào đó, quá trình chỉnh nha hoàn toàn diễn ra liền mạch mà không e ngại bất cứ vấn đề nào gây gián đoạn. Theo ước tính, trung bình với khách hàng lựa chọn mắc cài sứ tự buộc thì thời gian niềng răng có thể được đẩy nhanh hơn từ 3 đến 8 tháng so với mắc cài sứ thường. Ngoài ra thì theo như các chuyên gia, mắc cài sứ tự buộc cũng đảm bảo độ bền cũng như chắc chắn hơn so với mắc cài sứ thường.
Sở hữu những ưu điểm vượt trội hơn rất nhiều so với phương pháp tiền nhiệm, do đó dễ hiểu khi phương pháp này cũng có mức giá thành cao hơn. Do đó, nếu như bạn muốn lựa chọn phương pháp phù hợp với tài chính thì có thể cân nhắc lựa chọn niềng răng mắc cài sứ thường. Ngoài ra thì, trong quá trình niềng, chốt khóa tự động tương đối dày nên đôi khi sẽ gây cộm, khá khó chịu và vướng víu.
Niềng răng sứ bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ với mắc cài sứ tự buộc thì chi phí thường cao hơn mắc cài sứ thường
3. Niềng răng sứ bao nhiêu tiền, giá từng loại như thế nào?
Nếu như bạn đang thắc mắc niềng răng sứ bao nhiêu tiền, đừng bỏ qua những thông tin hữu ích dưới đây nhé!
Trước tiên, về chi phí thì tất nhiên là mỗi loại niềng răng sứ sẽ có mắc giá khác nhau, trong đó cụ thể mức giá chung tại bệnh viện hoặc các phòng khám nha khoa thường dao động trong khoảng dưới đây:
– Mắc cài sứ thường có chi phí từ 25.000.000 đến 50.000.000 với 2 hàm
– Mắc cài sứ tự buộc có chi phí từ 45.000.000 đến 60.000.000 với 2 hàm
Hi vọng rằng những thông tin trên đây đã đưa ra lời giải đáp chi tiết thắc mắc niềng răng sứ bao nhiêu tiền, từ đó giúp bạn có thể lựa chọn được phương pháp niềng răng ưng ý, phù hợp với điều kiện tài chính.
– Niềng răng mắc cài sứ thường: 52.800.000
– Niềng răng mắc cài sứ tự buộc: 60.500.000
– Không gian thăm khám sang trọng, tiện nghi và vô cùng hiện đại, thoải mái như đi nghĩ dưỡng
– Điều dưỡng chăm sóc chu đáo, ân cần, hỗ trợ mọi vấn đề của khách hàng 24./24
– Phòng nha hiện đại, tân tiến, được vô trùng và khử khuẩn đảm bảo an toàn tối đa cho khách hàng
– 100% thiết bị được nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa phát triển trên thế giới
– Các quy trình thanh toán đơn giản, nhanh gọn | thucuc | 1,153 |
Bệnh nhân suy tim cấp độ 3 sống được bao lâu?
Suy tim cấp độ 3 là giai đoạn gần cuối của bệnh, tiềm ẩn nhiều rủi ro và đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Quá trình điều trị bệnh cần sự kiên trì, giữ tinh thần lạc quan, kết hợp nhiều phương pháp thì mới có thể cải thiện được bệnh.
1. Suy tim độ 3 là gì, có triệu chứng như thế nào?
Suy tim là tình trạng chức năng tim suy giảm, không thể bơm đủ máu đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Theo hệ thống phân loại suy tim của Hiệp hội tim mạch New York, bệnh nhân suy tim độ 3 bị hạn chế nhiều vận động, các triệu chứng rõ ràng hơn. Cụ thể bệnh nhân sẽ gặp các dấu hiệu sau:
– Mệt mỏi: do thiếu máu nên gây ra mệt mỏi và uể oải, đặc biệt khi dùng nhiều sức.
Khi triệu chứng mệt mỏi nghiêm trọng hơn thì chứng tỏ bệnh đã tiến triển nặng nên tim không bơm đủ máu và cơ thể thiếu oxy.
– Phù: do sự tích tụ chất lỏng nên gây ra hiện tượng này. Có thể phù ở phổi, ở tứ chi đặc biệt bàn chân, mắt cá chân, chân và vùng bụng.
– Rối loạn nhịp tim: tim đập nhanh, mạnh khiến người bệnh dễ mệt hơn. Cũng có lúc tim đập chậm bất thường cảm giác như ngừng đập.
– Chán ăn: người bệnh thường xuyên bị đầy bụng và buồn nôn do đó không thèm ăn và cảm giác ăn không ngon miệng. Tình trạng này rất nguy hiểm vì có thể gây kiệt sức do thiếu hụt dinh dưỡng. Ăn uống không đầy đủ cũng khiến bệnh nhanh chóng tiến triển nặng hơn.
– Khó thở và ho khan: bệnh nhân suy tim cấp độ 3 thường xuyên bị khó thở kèm ho khan, đặc biệt là khi nằm..
– Suy giảm trí nhớ: tim hoạt động không hiệu quả làm cho nồng độ natri trong máu cũng thay đổi. Từ đó dẫn đến tình trạng suy giảm trí nhớ ở người bệnh.
2. Bệnh nhân suy tim cấp độ 3 có thể sống trong bao lâu?
2.1. Lưu ý các biến chứng của suy tim cấp độ 3
Bệnh nhân ở giai đoạn 3 nếu không điều trị tích cực có thể nhanh chóng tiến triển sang giai đoạn 4. Ở giai đoạn cuối của bệnh, bệnh nhân có nguy cơ đối mặt với nhiều biến chứng và nguy cơ tử vong cao.
Một số biến chứng của bệnh suy tim độ 3 là:
– Thiếu máu: khiến cơ thể mệt mỏi, xanh xao, không đủ sức làm việc mỗi ngày. Đồng thời cũng tăng áp lực cho tim.
– Phù phổi: biến chứng này đe dọa tính mạng nếu không được cấp cứu kịp thời.
– Tổn thương gan: lâu dần gây ra sẹo gan và các bệnh gan nguy hiểm khác.
– Suy thận: dấu hiệu là mệt mỏi, chán ăn, giảm lượng nước tiểu, …
– Rối loạn nhịp tim: khiến bệnh nhân ngất xỉu, gây đánh trống ngực, làm bệnh nặng hơn và tăng nguy cơ tai biến.
– Hẹp hoặc hở van tim: khiến bệnh suy tim nặng hơn, khó điều trị.
– Đột quỵ: đe dọa trực tiếp đến tính mạng, nếu được cấp cứu cũng để lại nhiều di chứng như mất nhận thức, liệt vận động.
Suy tim bước sang giai đoạn 3 gây ra nhiều biến chứng nguy hại cho sức khỏe
2.2. Khả năng điều trị và hồi phục của bệnh suy tim cấp độ 3 như thế nào?
Theo chuyên gia tim mạch, suy tim giai đoạn 3 là giai đoạn nặng của bệnh. Mục tiêu điều trị ở giai đoạn này là giảm triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống đồng thời ngăn bệnh tiến triển.
Khả năng điều trị bệnh suy tim độ 3 phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó có thời gian phát bệnh, cấp độ bệnh, các bệnh nền kèm theo, khả năng đáp ứng điều trị, lối sống hàng ngày, tiền sử gia đình…
Nếu được phát hiện sớm và tích cực tuân thủ phác đồ, người bệnh có thể sống thêm được 15 – 20 năm. Ngược lại, nếu không được điều trị sớm, suy tim giai đoạn 3 có thể tiến triển nặng trong thời gian ngắn, trở thành suy tim độ 3 và gây ra nhiều biến chứng. Nhiều trường hợp bệnh nhân có kết quả điều trị khả quan nhờ can thiệp, phẫu thuật kịp thời.
Điều đó cho thấy kết quả điều trị phụ thuộc nhiều vào phương pháp và thái độ của người bệnh. Thay vì lo lắng, người bệnh nên tuân thủ chỉ định của bác sĩ, thực hiện nghiêm túc một lối sống khoa học để chung sống hòa bình với nó.
Thăm khám và điều trị sớm góp phần to lớn trong quá trình điều trị bệnh
3. Các lưu ý trong quá trình điều trị bệnh suy tim độ 3
3.1. Thực hiện chế độ ăn uống và sinh hoạt riêng biệt cho bệnh nhân suy tim mức độ 3
Thay đổi lối sống theo hướng tích cực cũng là cách để kết quả điều trị khả quan hơn. Người bệnh có thể áp dụng một số điều sau đây:
– Chế độ ăn cho bệnh nhân cần giảm muối để tránh cơ thể bị tích nước và làm giảm triệu chứng khó thở. Giảm muối cũng giúp hạn chế biến chứng phù nề.
– Hạn chế thực phẩm chứa nhiều cholesterol như mỡ, nội tạng động vật, thịt màu đỏ đậm như thịt bò … Nên bổ sung nhiều các nhóm thực phẩm giàu chất xơ và vitamin như rau xanh, hoa quả và tăng cường bổ sung chất đạm từ thực vật, từ cá, thịt gia cầm bỏ da. Nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày và tránh ăn quá no vào một bữa.
– Thực đơn dành cho bệnh nhân suy tim cần tuân thủ một số nguyên tắc như sau
Bổ sung chất béo tốt như quả bơ, dầu olive, các loại hạt …
Nên chọn thực phẩm hữu cơ để tránh dư lượng thuốc trừ sâu và nên chọn thực phẩm tươi theo mùa.
– Không hút thuốc, uống rượu bia và tránh xa chất kích thích. Đồng thời kiểm soát tốt cân nặng, đường máu, mỡ máu và huyết áp.
– Cần vận động thường xuyên với các bài tập vừa sức như đi bộ, yoga, … Tập luyện giúp máu lưu thông và tránh cục máu đông do thường xuyên nằm và ngồi. Tuy nhiên bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi luyện tập để đảm bảo sức khỏe.
Bệnh nhân nên hấp thụ chất xơ, vitamin quan trọng từ rau xanh, trái cây tươi và nên chọn theo mùa
3.2. Luôn dùng thuốc theo đơn từ bác sĩ Tim mạch
Một số thuốc dành cho bệnh nhân suy tim giai đoạn 3 để giảm nhẹ triệu chứng như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn canxi, thuốc ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch… Nếu bệnh nhân đang bị tiểu đường, mỡ máu cao thì sẽ phải dùng thêm một số thuốc khác.
Tất cả loại thuốc điều trị suy tim phải theo chỉ định từ bác sĩ. Việc sử dụng đúng thuốc và liều lượng rất quan trọng để kiểm soát bệnh và ngăn ngừa biến chứng. Nếu sử dụng sai thuốc, bệnh sẽ rất nhanh chóng tiến triển sang độ 4, lúc đó việc điều trị lại càng bị hạn chế. | thucuc | 1,297 |
Công dụng thuốc Trexall
Thuốc Trexall thuộc nhóm thuốc chống ung thư liều cao và ức chế miễn dịch liều thấp. Thuốc được chỉ định trong điều trị ung thư bạch cầu cấp tính, bàng quang, cổ tử cung, buồng trứng... Tuy nhiên thuốc Trexall có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như dị ứng, tiêu chảy, thiếu máu...
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Trexall
Thuốc Trexall can thiệp vào quá trình sản xuất DNA, từ đó làm ngừng phát triển cũng như phân chia của tế bào ung thư.Thành phần Methotrexate của thuốc Trexall cạnh tranh với sự hấp thu acid folic trong tế bào làm cho thiếu hụt acid này và dẫn đến tình trạng tế bào bị chế. Với sự ảnh hưởng này sẽ làm thay đổi quá trình sao chép DNA và phân chia tế bào.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Trexall
Thuốc Trexall được chỉ định điều trị ung thư bạch cầu cấp tính, u lympho không Hodgkin, u mô mềm, u xương, các khối u ở vú, phổi, đầu, cổ, bàng quang, tử cung...Thuốc Trexall cũng có thể chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, suy gan, lạm dụng rượu...Thuốc Trexall được chỉ định sử dụng ở dạng viên uống. Liều lượng thuốc sẽ được bác sĩ kê đơn cho từng trường hợp cụ thể. Vì vậy người bệnh cần tuân thủ sử dụng thuốc Trexall đúng theo chỉ định của bác sĩ.Nồng độ thuốc Trexall trong máu có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thuốc hoặc thực phẩm. Vì vậy, người bệnh cần tránh để không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc, chẳng hạn như thuốc chống viêm không steroid, kháng sinh, acid folic...
3. Tác dụng phụ và một số lưu ý sử dụng thuốc Trexall
Sử dụng thuốc Trexall trong quá trình điều trị có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn. Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể sẽ có những mức độ phản ứng khác nhau. Khi gặp các triệu chứng của tác dụng phụ người bệnh nên trao đổi với cán bộ y tế để được hỗ trợ kịp thời.Phản ứng dị ứng: Một số trường hợp người bệnh có thể gặp tình huống đau ngực, phát ban, đỏ bừng, ngứa ...Buồn nôn và nôn mửa có thể xảy khi sử dụng thuốc Lumakras. Bạn có thể báo với bác sĩ để kê đơn thuốc giúp kiểm soát tình trạng buồn nôn hoặc nôn. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ chỉ định thay đổi chế độ ăn phù hợp để cải thiện tình trạng bệnh hiện tại. Chẳng hạn như người bệnh nên tránh sử dụng các loại thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng này như thực phẩm nhiều dầu mỡ, chất béo hoặc có gia vị chua....Tiêu chảy: Bệnh tiêu chảy có thể xảy ra đối với trường hợp được điều trị với thuốc này. Vì vậy bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc giúp cải thiện tình trạng tiêu chảy. Ngoài ra, người bệnh nên sử dụng những loại thực phẩm ít chất xơ, thịt gà luộc, cơm trắng, để hạn chế tình trạng tiêu chảy. Uống từ 8 đến 10 ly nước không chứa cồn, chứa cafein mỗi ngày để hạn chế được tình trạng mất nước.Nhiễm trùng giảm bạch cầu trung tính khi sử dụng thuốc Trexall. Tế bào bạch cầu đóng vai trò quan trọng trong chống lại nhiễm trùng của cơ thể. Khi điều trị với thuốc Trexall có thể làm số lượng bạch cầu giảm xuống khiến cho cơ thể người bệnh tăng cao nguy cơ nhiễm trùng. Người bệnh có thể sẽ gặp các triệu chứng như sốt trên 38 độ C, cảm lạnh, đau họng, khó thở, nóng rát khi đi tiểu và các trạng thái đau đều không thuyên giảm... Khi người bệnh gặp các dấu hiệu trên thì cần báo ngay cho bác sĩ điều trị kiểm tra và hỗ trợ y tế kịp thời.Số lượng tế bào hồng cầu thấp dẫn tới tình trạng thiếu máu. Khi số lượng hồng cầu thấp sẽ khiến cho cơ thể người bệnh mệt, khó thở, đau ngực. Với trường hợp có số lượng hồng cầu quá thấp cần tiến hành truyền máu.Số lượng tiểu cầu giảm: Tiểu cầu có chức năng trong quá trình đông máu của cơ thể. Vì vậy khi tiểu cầu trong cơ thể giảm thì người bệnh có nguy cơ chảy máu cao.Viêm niêm mạc: Một số phương pháp điều trị ung thư có thể gây ra tình trạng loét hoặc đau trong miệng và cổ họng. Nếu người bệnh gặp các dấu hiệu đau lưỡi, miệng, họng thì báo cho bác sĩ để có thể hỗ trợ cải thiện tình trạng viêm. Người bệnh nên hạn chế sử dụng nước có cồn, chỉ nên súc miệng bằng nước muối pha loãng với nước ấm, sử dụng bàn chải đánh răng mềm, nên uống nhiều nước để tránh tình trạng miệng quá khô...Rụng hoặc làm mỏng da đầu và rụng lông trên cơ thể khi sử dụng thuốc Trexall. Tóc của người bệnh có thể mỏng và dễ gãy rụng hơn bắt đầu từ 2-3 tuần sau khi điều trị với thuốc. Một số trường hợp có thể rụng lông toàn bộ cơ thể, bao gồm lông mu, lông dưới cánh tay, chân, lông mi, mũi...Thay đổi về móng và da: Móng tay và móng chân có thể trở nên sẫm màu, dễ gãy, rụng. Vì vậy, người bệnh giữ móng tay và móng chân sạch sẽ. Có thể sử dụng sơn móng tay nhưng không được đeo móng tay giả. Da của người bệnh cũng khá nhạy cảm với ánh nắng mặt trời. Vì vậy, cần tránh ánh nắng mặt trời trong khoảng thời gian từ 10 đến 2 giờ chiều, bởi lúc này cường độ ánh sáng là mạnh nhất. Kết hợp theo đó, người bệnh nên sử dụng kem chống nắng thoa hàng ngày.Khối u ác tính thứ cấp: Có ít rất nguy cơ phát triển bệnh khi sử dụng thuốc Trexall như bệnh bạch cầu, sarcoma, ung thư phổi hoặc các loại ung thư khác. Bệnh có thể xảy ra sau nhiều năm điều trị và thường liên quan đến liều điều trị cao cùng với tần số điều trị lặp đi lặp lại nhiều lần.Gây ra các tình trạng bệnh liên quan đến bệnh thận. Thuốc Trexall có thể gây ra tình trạng tăng creatinin, vì vậy những người mắc ung thư được điều trị bằng thuốc này cần theo dõi định kỳ các xét nghiệm máu. Trong trường hợp người bệnh xuất hiện tình trạng giảm hàm lượng nước tiểu, đi tiểu ra máu, sưng mắt cá chân hoặc chán ăn thì cần báo ngay cho bác sĩ.Hội chứng ly giải khối u: Nếu có một lượng lớn tế bào u trong cơ thể thì sử dụng thuốc Sprycel điều trị có thể tăng nguy cơ hội chứng ly giải khối u. Khi đó các tế bào khối u chết quá nhanh và chất thải của chúng lấn át cơ thể.Thu hồi bức xạ xảy ra khi sử dụng thuốc Trexall cùng với các phản ứng trên da giống như bị cháy nắng. Người bệnh có thể được chỉ định điều trị bằng thuốc mỡ steroid tại chỗ và trì hoãn liều hoá trị tiếp theo.Thay đổi ở phổi có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Trexall: Viêm phổi do Pneumocystis, viêm phổi kẽ.Thuốc Trexall có thể gây ra độc tính nhiễm độc gan và người bệnh cần được giám sát thông qua kết quả xét nghiệm máu chức năng gan để có kế hoạch xử trí kịp thời.Thuốc Trexall có thể khiến cho mắt người bệnh bị kích ứng hoặc chảy nước mắt do nhạy cảm với ánh sáng.Thuốc Trexall có thể ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản khiến cho chu kỳ kinh nguyệt hoặc quá trình sản xuất Tinh trùng bị ngừng. Phụ nữ có thể gặp các tác động mãn kinh khiến bốc hoả và khô âm đạo. Thai nhi tiếp xúc trực tiếp với thuốc Trexall có thể gây ra dị tật bẩm sinh. Vì vậy nếu người bệnh mang thai hoặc chuẩn bị có ý định mang thai thì không nên sử dụng thuốc. Trexalla. Cả phụ nữ và nam giới cần thực hiện kiểm soát sinh đẻ hiệu quả nếu áp dụng điều trị với thuốc Trexall ít nhất 1 tuần sau điều trị.Trên đây là thông tin về công dụng, liều lượng và lưu ý khi sử dụng thuốc Trexall. Bạn cần tuân thủ theo đúng chỉ định về liều lượng và cách dùng để phát huy hiệu quả điều trị, đảm bảo an toàn khi dùng thuốc.org | vinmec | 1,483 |
Những điều nên biết về bệnh viêm màng bồ đào mắt
Viêm màng bồ đào mắt là một trong những bệnh lý có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Các triệu chứng của bệnh có khả năng tự khỏi nhưng lại tái phát thường xuyên, dễ gây biến chứng và làm cho cấu trúc mắt bị phá hủy hoàn toàn. Bệnh lý này có thể gặp ở bất kỳ ai, không thể phòng ngừa nên cần hết sức thận trọng.
1. Bị viêm màng bồ đào mắt là do đâu
1.1. Thế nào là bệnh viêm màng bồ đào mắt
Màng bồ đào là lớp giữa của mắt, gồm 3 phần:
- Mống mắt: tạo màu mắt.
- Thể mi: cơ vòng nhỏ phía sau mống mắt, khiến mắt có khả năng tập trung.
- Màng mạch: lớp mô giữa võng và củng mạc, có mạch máu và sắc tố để hấp thụ ánh sáng thừa.
Viêm màng bồ đào mắt là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng viêm và sưng ở trong mắt.
1.2. Bị viêm màng bồ đào mắt là do đâu
Xác định nguyên nhân gây ra viêm màng bồ đào mắt hiện nay là chưa thể. Các nghiên cứu cho thấy rằng những yếu tố sau đây có thể là nguyên nhân gây ra bệnh lý này:
- Nhiễm khuẩn từ bên trong của mắt hoặc lây cho mắt do:
+ Virus gây ra một số bệnh như: herpes, quai bị, zona,...
+ Một số loại vi nấm, điển hình như histoplasmosis.
+ Một số loại ký sinh trùng, điển hình như toxoplasmosis.
+ Vi khuẩn gây ra một số bệnh như: Lyme, lao, giang mai,...
- Một số bệnh lý viêm ảnh hưởng đến các bộ phận của cơ thể trong đó có mắt như:
+ Bệnh tự miễn, phổ biến nhất là hệ miễn dịch tự tấn công các mô trong cơ thể.
+ Tổn thương tại mắt.
+ Viêm nhiễm ở một bên mắt khiến cho bên mắt còn lại bị tổn thương nghiêm trọng.
2. Tính chất nguy hiểm và dấu hiệu của bệnh viêm màng bồ đào mắt
2.1. Tính chất nguy hiểm của bệnh
Bệnh viêm màng bồ đào mắt bản chất không có khả năng lây lan nhưng nó lại gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm:
- Làm tăng nhãn áp: đây là biến chứng phổ biến nhất do bệnh viêm màng bồ đào trước gây ra. Trong đợt viêm cấp, bệnh chủ yếu do nghẽn góc tiền phòng, nghẽn đồng tử. Đối với viêm màng bồ đào cũ thì tăng nhãn áp là do tân mạch mống mắt, dính bít đồng tử hoặc dính góc tiền phòng. Ngoài ra, điều trị viêm màng bồ đào bằng cách dùng thuốc Corticoid trong thời gian dài cũng gây tăng nhãn áp.
- Hạ nhãn áp.
- Bệnh đục thể thuỷ tinh: bệnh lý này hay gặp ở những người bị viêm mống mắt thể mi tái phát hoặc mạn tính. Nó chính là kết quả của quá trình viêm hoặc điều trị Corticoid trong thời gian dài.
- Nang phù hoàng điểm: đây là biến chứng xảy ra do viêm hắc mạc hoặc viêm màng bồ đào trung gian.
- Teo nhãn cầu: xuất hiện khi thể mi giảm tiết thuỷ dịch vĩnh viễn hoặc bị viêm mống mắt thể mi nặng.
- Dịch kính tổ chức hóa: giảm thị lực do dịch kính tổ chức hóa, bị đục hoặc bong dịch kính sau co kéo làm cho võng mạc bị bong hoặc thoái hóa.
- Bong võng mạc: chủ yếu xảy ra ở viêm màng bồ đào sau do co kéo hoặc xơ dịch kính.
2.2. Dấu hiệu thường gặp của bệnh
Thường thì những người bị viêm màng bồ đào mắt hay bị cương tụ mạch máu tại kết mạc. Hiện tượng này dễ gây nhầm lẫn với đau mắt đỏ, nhưng cần lưu ý rằng đau mắt đỏ thông thường thì mạch máu cương tụ rộng khắp chứ không chỉ ở kết mạc.
Ngoài ra, bệnh nhân mắc bệnh viêm màng bồ đào còn hay có cảm giác như mình đang phải nhìn qua một lớp sương mờ. Những người bị viêm màng bồ đào sau hay có cảm giác nhức trong nhãn cầu, đau đầu và nhìn mờ.
Bên cạnh những triệu chứng phổ biến trên đây thì người bệnh còn có thể gặp hiện tượng:
- Tăng nhãn áp kèm đau nhức mắt.
- Cảm giác như đang nhìn thấy nhiều bóng đen bay qua bay lại trong mắt.
- Tái phát đỏ mắt thường xuyên.
3. Cách thức chẩn đoán bệnh viêm màng bồ đào mắt
Bệnh viêm màng bồ đào mắt chỉ có thể được chẩn đoán chính xác bởi bác sĩ nhãn khoa thông qua thăm khám mắt toàn diện gồm:
- Dùng bảng đo thị lực để kiểm tra thị lực của mắt.
- Dùng đèn soi đáy mắt quan sát bên trong mắt. Nếu thấy cần thiết, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân dùng thuốc giãn đồng tử để giúp cho việc quan sát bên trong mắt trở nên dễ dàng hơn.
- Đo nhãn áp.
Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng có thể sẽ được bác sĩ yêu cầu thực hiện thêm một số khảo sát, nhất là khi bác sĩ nghi ngờ có vấn đề tiềm ẩn, từng bị viêm màng bồ đào trước đó hoặc lần viêm màng bồ đào này có tính chất nghiêm trọng, làm ảnh hưởng tới hai bên mắt. Những khảo sát này thường gồm: chụp X-quang, chụp cắt lớp đáy mắt, xét nghiệm máu,...
Bệnh viêm màng bồ đào mắt càng được phát hiện và điều trị từ sớm thì tiên lượng khỏi càng cao và nhanh. Trường hợp bệnh có liên quan đến bệnh tự miễn, bệnh lý tiềm ẩn thì nguy cơ tái phát rất cao. Vì thế, việc nắm bắt các dấu hiệu bệnh từ sớm luôn là cần thiết để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra và giúp cho việc điều trị dễ đạt được kết quả như mong muốn.
Viêm màng bồ đào dạng tự miễn là không thể phòng ngừa. Những trường hợp viêm do ký sinh trùng có thể chủ động phòng tránh bằng cách ăn chín uống sôi để không nhiễm sán, ấu trùng,... ; giữ tay trong điều kiện thường xuyên vệ sinh sạch sẽ; tránh để mắt tiếp xúc với nguồn nước ô nhiễm;... | medlatec | 1,048 |
Ở tháng thứ mấy thì nên siêu âm thai 5D – mẹ bầu đã biết?
Siêu âm 5D là đột phá mới của y học hiện đại giúp mẹ bầu nhìn rõ nét từng bộ phận cho đến những cử động nhỏ của con yêu trong bụng mẹ. Do đó hiện nay có rất nhiều mẹ bầu yêu thích công nghệ đặc biệt này. Tuy nhiên ở tháng thứ mấy thì nên siêu âm thai 5D để mang lại hiệu quả cao nhất thì không phải mẹ bầu nào cũng biết.
1. Những ưu điểm của công nghệ siêu âm 5D
Khác với các thế hệ siêu âm trước, với hình thức siêu âm 5D, cha mẹ có thể nhìn thấy rõ nét từng bộ phận của con yêu, từ mắt, mũi, miệng, trán, dây rốn, bánh nhau… cho đến những chuyển động nhẹ nhàng của thai nhi trong bụng mẹ, giống y như đang xem video trực tiếp vậy. Điều này sẽ tạo ra một sự liên kết tuyệt vời giữa cha mẹ và bé ngay từ khi bé chưa chào đời.
Hơn thế nữa, siêu âm 5D còn cho phép bác sĩ quan sát rõ ràng hình thái và cấu trúc những bộ phận bên trong cơ thể thai nhi nhờ có tích hợp thêm một chiều nữa là chiều chẩn đoán. Từ đó các bác sĩ có thể phát hiện, sàng lọc những dị tật bẩm sinh của thai nhi từ rất sớm, đặc biệt là dị tật về tim, não và có hướng xử lý kịp thời, đảm bảo mang lại cho các mẹ bầu một thai kỳ khỏe mạnh.
Ngoài ra, máy siêu âm 5D có màn hình Led 23 inch với độ phân giải cao cùng với đầu dò công nghệ S – Vue nhạy hơn so với các đầu dò thông thường nên hình ảnh siêu âm sẽ sắc nét và rõ ràng hơn hẳn. Bên cạnh đó bộ giữ ấm gel có khả năng điều chỉnh nhiệt độ từ 30°C đến 39°C sẽ giúp mẹ bầu không hề cảm thấy ớn lạnh, khó chịu mỗi khi thực hiện siêu âm.
Qua siêu âm 5D cha mẹ có thể nhìn thấy rõ ràng từng đường nét cũng như cử động của con yêu
2. Ở tháng thứ mấy thì nên siêu âm thai 5D
Ở mỗi giai đoạn khác nhau của thai kỳ, các bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp siêu âm khác nhau để kiểm tra vị trí, sự phát triển của thai nhi và dị tật của thai nhi. Siêu âm 5D thường được các bác sĩ khuyến khích thực hiện ở các tuần thai thứ 12, 16, 22, 32 nhằm hỗ trợ phát hiện sớm các dị tật của thai nhi và thấy rõ được hình thái phát triển của thai.
Với nhiều ưu điểm vượt bậc so với các phương pháp siêu âm khác như đã kể trên, mẹ bầu hãy nhớ các mốc siêu âm quan trọng này để biết ở tháng thứ mấy thì nên siêu âm thai 5D nhé.
Ở tháng thứ mấy thì nên siêu âm thai 5D – mẹ bầu đã biết?
3. Siêu âm thai 5D – mẹ bầu cần lưu ý gì
Siêu âm 5D đúng thời gian theo chỉ định của bác sĩ, không nên siêu âm sớm hay trễ hơn | thucuc | 561 |
Cấp báo nguy hiểm về phù phổi và phương pháp phòng ngừa
Phù phổi - một trong những căn bệnh đe dọa đến tính mạng của bạn nếu không được điều trị kịp thời. Do đó, việc tự trang bị cho mình những kiến thức về căn bệnh này là hết sức cần thiết. Khi đó, không những bạn có thể tự bảo vệ cho bản thân mà còn bảo vệ được người thân xung quanh.
1. Thế nào là phù phổi?
Bệnh xảy ra khi dịch tràn đầy phổi, len lỏi sâu vào các phế nang gây ra tình trạng khó thở. Nguyên nhân chính gây ra phù phổi có thể bắt nguồn tại tim hoặc ngoài tim. Phù phổi cấp huyết động thường do các nguyên nhân kể như:
- Tăng áp lực mao mạch phổi không do suy tim trái như trong hẹp hai lá.
- Tăng áp lực mao mạch phổi do suy tim trái như trong tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, suy vành.
- Tăng thể tích tuần hoàn cấp tính như trong suy thận cấp, truyền quá nhiều dịch.
Những người từng mắc bệnh tim, suy tim hoặc các bệnh về phổi, hoặc rối loạn mạch máu đều có khả năng mắc bệnh. Phù phổi cấp tính là tình trạng nguy hiểm, nếu không có sự can kịp thời của bác sĩ có thể dẫn đến tử vong.
2. Những triệu chứng thường gặp khi bị phù phổi cấp
Tùy theo từng nguyên nhân gây bệnh mà phù phổi có những biểu hiện khác nhau. Không những vậy, từng triệu chứng bệnh cũng khác nhau qua mỗi giai đoạn. Trong đó, cơn phù phổi cấp thường xuất hiện đột ngột, tiến triển nhanh, hay gặp về đêm. Một số triệu chứng của phù phổi cấp có thể kể đến như:
Cảm giác lo lắng, hoảng hốt, mồ hôi vã ra.
Khó thở, thở nhanh, gấp (khoảng trên 30 lần phút), bệnh nhân phải ngồi dậy để thở, tím môi và đầu các chi.
Bệnh nhân có thể khạc ra đờm bọt hồng.
Nghe phổi đầy ran ẩm cả hai phổi, bắt đầu ở hai đáy phổi, dâng dần lên như nước triều dâng.
Nhịp tim nhanh (khoảng 100 - 140 lần phút). Hoặc có thể nghe thấy nhịp ngựa phi trái, tĩnh mạch cổ nổi.
Huyết áp có thể bình thường hoặc huyết áp tăng.
Phù phổi cấp kéo dài, muộn, bệnh nhân sẽ bị suy hô hấp nặng, tụt huyết áp, rối loạn ý thức.
Các triệu chứng lâm sàng như rung tâm trương, tim ngựa phi, phù,…
3. Những phương pháp điều trị phù phổi phổ biến hiện nay
Đối với những trường hợp khó thở nặng, khó thở đột ngột các bác sĩ sẽ nhanh chóng áp dụng những biện pháp trợ thở tức thì. Oxy sẽ được đưa vào cơ thể thông qua mặt nạ hoặc ống thông mũi.
Nguyên tắc điều trị:
- Đảm bảo thông khí cho bệnh nhân.
- Giảm tiền gánh và hậu gánh.
- Tăng cường co bóp cơ tim.
- Điều trị theo nguyên nhân gây phù phổi cấp.
Ngoài ra tùy theo từng giai đoạn và tình hình bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng.
Bên cạnh việc tuân theo những chỉ dẫn của bác sĩ trong suốt quá trình điều trị, các bạn cần lưu ý một số vấn đề sau để quá trình điều trị đạt hiệu quả cao hơn:
Chú ý đến cân nặng của cơ thể hàng ngày: Mục đích của công việc này là quan sát sự chênh lệch bất thường về trọng lượng cơ thể. Báo ngay với bác sĩ nếu thấy cơ thể tăng từ 1 - 1.5kg trong một ngày.
Hạn chế khẩu phần ăn chứa nhiều muối.
Theo dõi huyết áp hàng ngày, tránh các yếu tố gây tăng hoặc giảm huyết áp đột ngột.
Xây dựng chế độ ăn uống phù hợp cho từng đối tượng bệnh. hãy liên hệ với chuyên gia dinh dưỡng nếu có thể để được tư vấn hợp lý nhất.
Hạn chế sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu, bia trong suốt quá trình điều trị bệnh.
Việc tuân theo những nguyên tắc trên không những giúp đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh mà còn hạn chế mức độ tái phát không may xảy ra.
4. Phương pháp phòng ngừa bệnh
Phương pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa căn bệnh này bắt đầu từ việc phòng ngừa các bệnh về tim mạch. Bởi những căn bệnh này là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh phù phổi.
Vậy đâu là cách để phòng ngừa các bệnh tim mạch hiệu quả:
Theo dõi và duy trì huyết áp ổn định: việc huyết áp tăng hoặc giảm đột ngột có thể gây đột quỵ, và các bệnh tim mạch nặng, từ đó tăng khả năng gây phù phổi. Do đó, đối với người bình thường cần kiểm tra huyết áp 2 lần mỗi năm để kịp thời phát hiện những dấu hiệu bệnh.
Cân bằng lượng Cholesterol trong máu: Lượng Cholesterol trong máu cao là nguyên nhân gây tắt mạch máu, cản trở quá trình lưu thông máu. Từ đó, tăng khả năng mắc các bệnh tim mạch cũng như phù phổi. Do đó cần hạn chế ăn chất béo, ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, bổ xung đầy đủ các loại vitamin thông qua rau xanh, hoa quả,... Luyện tập thể dục hàng ngày cũng giúp cân bằng lượng cholesterol trong máu hiệu quả.
Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây bệnh nghiêm trọng ở phổi. Do đó, ngừng hút thuốc lá khi phổi của bạn chưa có dấu hiệu bệnh.
Thiết lập khẩu phần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, lành mạnh, đặc biệt là tốt cho tim mạch. Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, trái cây, hoa quả. Hạn chế sử dụng dầu động vật cũng như giảm lượng muối ăn trong khẩu phần ăn cũng là một trong những biện pháp phòng bệnh tốt.
Tập thể dục thường xuyên, duy trì 30 phút mỗi ngày để xây dựng một trái tim khỏe mạnh.
Qua những thông tin trên chúng tôi hy vọng đã đem đến những kiến thức cơ bản và hữu ích nhất cho bạn. Để từ đó giúp mỗi cá nhân xây dựng những lối sống cũng như chế độ ăn uống hợp lý, lành mạnh. Chúng không những giúp bạn đẩy lùi được căn bệnh phù phổi nói riêng mà còn nhiều căn bệnh khác. Hãy hành động ngay hôm nay để bảo vệ cơ thể chính mình và người thân xung quanh luôn luôn khỏe mạnh. | medlatec | 1,098 |
Phòng ngừa bệnh sa sút trí tuệ từ chế độ ăn uống
Sút trí tuệ hay Alzheimer là bệnh lý gây nỗi ám ảnh “cướp đi ký ức” của nhiều người, đặc biệt là người cao tuổi. Hiện nay, chưa rõ nguyên nhân gây sa sút trí tuệ là gì và cũng chưa có phương pháp điều trị căn bệnh này, nên việc chủ động tìm các biện pháp hỗ trợ phòng ngừa là vô cùng cần thiết. Phòng ngừa bệnh sa sút trí tuệ từ chế độ ăn uống hàng ngày góp phần giúp bạn bảo vệ sức khỏe trước “kẻ cướp đi ký ức” – Alzheimer (dạng sa sút trí tuệ phổ biến nhất chiếm khoảng 70% các trường hợp sa sút trí tuệ).
1. Chế độ ăn giúp phòng ngừa bệnh sa sút trí tuệ
1.1 Các loại thực phẩm nên bổ sung
Chế độ ăn uống hợp lý có thể góp phần ngăn ngừa và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh sa sút trí tuệ – điển hình nhất là Alzheimer.
Sau đây là những loại thực phẩm mà bạn nên bổ sung vào thực đơn hàng ngày, để ngăn ngừa sa sút trí tuệ “gõ cửa”:
Ăn nhiều rau xanh
Các loại hạt: óc chó, hạnh nhân, hạt điều, đậu nành, hạt lanh, hạt chia,…
Quả mọng: đặc biệt như việt quất, cherry, kiwi,…
Các loại đậu
Ngũ cốc nguyên hạt
Cá
Thịt gia cầm
Dầu ô liu
Rượu vang đỏ với liều lượng thích hợp.
Bạn cần HẠN CHẾ những thực phẩm có hại cho não bộ như sau:
– Thịt đỏ
– Bơ
– Đồ chiên rán
– Đồ ăn nhanh
– Bánh quy
– Bánh ngọt
– Bánh mỳ
– Các loại thực phẩm tinh chế khác
Bởi các thực phẩm này có chứa nhiều axit béo no và axit béo chuyển hóa, dễ gây tích tụ các mảng amyloid, làm tăng nguy cơ mắc sa sút trí tuệ.
Đối với các loại đồ uống, bạn nên bổ sung các thực phẩm từ hoa quả như nước ép, sinh tố hoa quả. Hạn chế tối đa các chất kích thích như bia, rượu, nước ngọt, đồ uống có gas, đồ uống có cồn.
Quả mọng, đặc biệt như việt quất có tác dụng góp phần ngăn ngừa sa sút tuệ, bạn nên bổ sung.
1.2 Vai trò của omega-3 trong phòng ngừa bệnh sa sút trí tuệ
Các chuyên gia khuyên bạn nên sử dụng omega-3 vì đây là loại chất béo không no rất tốt cho sức khỏe. Có tác dụng giúp làm giảm tình trạng viêm não, đồng thời ngăn ngừa sự hình thành các điểm lắng đọng protein trong não (sát thủ gây bệnh alzheimer).
Bổ sung chất dinh dưỡng omega-3 hợp lý sẽ giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh sa sút trí tuệ. Chất dinh dưỡng này có nhiều ở trong các loại cá béo, đặc biệt là cá như: cá thu, cá hồi, dầu gan cá tuyết, cá trích, hàu, cá mòi, cá cơm, trứng cá muối,…
Bổ sung omega 3 có tác dụng hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ.
1.3 Bổ sung thực phẩm giàu lectins giúp phòng ngừa bệnh sa sút trí tuệ
Lectins nếu sử dụng với liều lượng phù hợp có tác dụng rất tốt cho sức khỏe. Nhưng nếu sử dụng quá nhiều sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tiếp nhận dinh dưỡng.
Các loại thực phẩm giàu lectins được các chuyên gia khuyên nên bổ sung vào thực đơn để hỗ trợ ngăn ngừa sa sút trí tuệ, bạn nên sử dụng với liều lượng phù hợp như:
Đậu đỏ
Đậu nành
Lúa mì
Đậu phộng
Cà chua
Khoai tây
Ngoài chế độ ăn uống đúng thực phẩm và đúng cách ra, chúng ta nên tập luyện thể dục thể thao đều đặn, tham gia vừa phải vào các hoạt động xã hội và sử dụng trí não hợp lý cũng là những việc rất quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe hàng ngày, đặc biệt là giúp phòng tránh hiệu quả chứng sa sút trí tuệ.
2. Dấu hiệu sa sút trí tuệ
Bệnh Alzheimer chiếm tới 70% các trường hợp sa sút trí tuệ.
Một số dấu hiệu sớm của bệnh Alzheimer cần được thăm khám sớm như:
– Suy giảm trí nhớ và khả năng nhận thức
– Khó khăn khi diễn đạt bằng ngôn ngữ
– Suy giảm khả năng phán đoán, giải quyết vấn đề
– Mất định hướng không gian và thời gian
– Hành vi, tâm trạng, tính cách thay đổi
Sa sút trí tuệ không chỉ xảy ra ở người lớn tuổi (trên 65 tuổi), mà còn gặp ở giới trẻ. Nếu không phát hiện sớm và có biện pháp cải thiện thì tình trạng suy giảm trí nhớ ngày càng tiến triển, người mắc bệnh Alzheimer sẽ dễ đối diện với nhiều vấn đề:
Mất trí nhớ cả ngắn hạn và dài hạn
Rối loạn ngôn ngữ, nhận thức, hành vi
Rối loạn chức năng nuốt,
Liệt và phải phụ thuộc vào sự chăm sóc của người khác
Một số bệnh lý có thể đi kèm như: viêm phổi, nhiễm trùng, chấn thương,…
Tình trạng nhớ nhớ, quên quên, khó diễn đạt ngôn ngữ, mất định hướng về không gian và thời gian,… có thể là biểu hiện của hội chứng suy giảm trí nhớ thông thường, nhưng cũng có thể là dấu hiệu sớm của bệnh lý sa sút trí tuệ.
3. Ý nghĩa của việc phát hiện và điều trị sớm chứng sa sút trí tuệ
Bệnh Alzheimer có thể biến một người từ minh mẫn đến không nhớ nổi người thân ruột thịt của mình là ai, mất định hướng về không gian, thời gian “đi chơi không biết đường về”.
Theo thống kê năm 2015 của Tổ chức Y tế thế giới, cứ 3 giây trên thế giới lại có 1 người bị sa sút trí tuệ (Alzheimer). Nhiều người nhầm lẫn sa sút trí tuệ (Alzheimer) và chứng suy giảm trí nhớ ở người già là một. Tuy nhiên, sa sút trí tuệ không phải là hiện tượng lão hóa tự nhiên, các biểu hiện của hội chứng này đều mang tính chất bệnh lý.
Khi bệnh Alzheimer tiến triển, người bệnh không thể tự chăm sóc bản thân, không thể sinh hoạt bình thường, không nhớ gì cả người thân ruột thịt của mình, có các triệu chứng rối loạn hành vi tâm thần: cáu gắt, nghi ngờ, kích động dẫn đến không hợp tác trong quá trình điều trị.
Việc phát hiện và điều trị sớm sa sút trí tuệ mang ý nghĩa rất quan trọng:
– Xây dựng phác đồ điều trị và chăm sóc phù hợp, giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh và hạn chế các biến chứng.
– Kéo dài tuổi thọ, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
– Người thân, người chăm sóc có thời gian thích nghi dần với những thay đổi của người bệnh về nhận thức và hành vi.
4. Tuổi thọ của người bệnh Alzheimer
Đây là một bệnh thoái hóa thần kinh, thường khởi phát từ từ và ngày càng trở nên nghiêm trọng. Mức độ phát triển của bệnh là khác nhau, tùy thuộc vào sức khỏe của mỗi người. Thường người bệnh sẽ sống thêm được từ 3 đến 10 năm sau khi được chẩn đoán mắc bệnh, nhưng vẫn có một số người có thể sống lâu hơn mức thời gian này.
Mặc dù không có thuốc đặc trị cũng không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng nếu được phát hiện sớm và có phác đồ điều trị hiệu quả có thể giúp người bệnh cải thiện triệu chứng, hỗ trợ làm chậm quá trình tiến triển của bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. | thucuc | 1,330 |
Lần đầu làm mẹ CẦN chăm sóc bé và bản thân như thế nào?
Với những người lần đầu làm mẹ sẽ không tránh khỏi những bỡ ngỡ trong chăm sóc con yêu. Những chia sẻ sau đây sẽ giúp mẹ được trang bị những kiến thức gần gũi nhất phổ biến nhất trong quá trình nuôi dưỡng con yêu.
Lần đầu làm mẹ cần chú ý gì?
Lần đầu làm mẹ cần chăm sóc bé thế nào?
Bé cần được bú mẹ hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời cho trẻ. Những em bé được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời có hệ miễn dịch, sức đề kháng tốt hơn những em bé khác, giúp bé phòng tránh được nhiều bệnh tật. Vì thế mẹ cần cho con bú bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và nếu có thể, nên cho bé bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi. Trong thời gian uống sữa mẹ hoàn toàn, trẻ không cần uống thêm nước. Vì trong sữa mẹ đã có lượng nước lớn đủ cung cấp cho cơ thể trẻ.
Cho trẻ ngủ đúng tư thế ngay từ đầu
Trẻ có thể rất thích ngủ trong lòng mẹ, được mẹ ôm và che chở, bé có cảm giác an toàn và dễ ngủ hơn. Tuy nhiên, không nên lạm dụng việc ôm trẻ ngủ. Hãy rèn cho trẻ ngủ một cách tự nhiên. Sau bữa ăn, đặt bé nằm xuống giường hoặc nôi, vỗ nhẹ vào người bé và hát ru để bé ngủ tự nhiên.
Cho trẻ ngủ đúng tư thế ngay từ đầu
Không cần kiêng cho bé quá mức
Kiêng quá mức đôi khi sẽ phản khoa học và gây hậu quả không tốt cho bé. Vì vậy, hãy trang bị đủ kiến thức để biết kiêng khem thế nào là tốt, thế nào là lạc hậu. Chẳng hạn như việc kiêng không tắm cho bé, kiêng không vệ sinh rốn cho bé, kiêng ánh sáng… là rất nguy hiểm.
Bé cần được tắm nắng thường xuyên vào mỗi sáng
Bé sơ sinh cần được tắm nắng thường xuyên, để phòng tránh bệnh còi xương, tiêu diệt vi khuẩn ngoài da, phòng tránh bệnh viêm nhiễm da. Thời điểm tắm nắng thường là vào trước 9h sáng mùa đông và 8h sáng vào mùa hè. Tuyệt đối không tắm nắng vào trưa hoặc chiều vì nắng lúc này có chứa tia cực tím sẽ gây hại cho da bé.
Tránh nôn trớ ở trẻ
Để tránh cho trẻ bị nôn trớ, sau khi ăn, mẹ nên bế dựng thẳng người, đồng thời áp ngực bé vào ngực mẹ, dùng tay vỗ nhẹ vào lưng bé cho đến khi bé ợ hơi, sau đó mới đặt bé nằm ngang.
Chú ý khi chọn quần áo cho bé
Mẹ cần chọn cho bé quần áo thoáng mát, mềm mại, thấm hút mồ hôi. Bé sơ sinh phải thay nhiều quần áo vì thế để đảm bảo vệ sinh và phòng tránh các bệnh ngoài da, mẹ cần thường xuyên giặt và phơi khô quần áo cho bé trước khi mặc.
Không ủ bé quá kỹ
Nhiều mẹ nghĩ rằng cơ thể bé mỏng manh nên cần được ủ ấm, và quấn cho bé rất nhiều chăn dày. Thực tế là thân nhiệt của trẻ sơ sinh luôn cao hơn người lớn 1 độ C. Vì thế nếu bạn quấn quá kỹ, quá ấm dễ khiến trẻ đổ mồ hôi. Khi không được lau khô, mồ hôi này thấm ngược vào bên trong bé có thể dễ bị cảm lạnh.
Vấn đề vệ sinh của bé
Với đi tiểu, trẻ sơ sinh thường đi từ 2 – 5 lần mỗi ngày, hoặc 7 – 8 lần/ngày trong vòng 1 – 2 tháng đầu. Phân của trẻ 1 – 2 tháng đầu sau sinh thường lẫn hạt nhỏ như hạt vừng được gọi là hoa cà hoa cải và đi nhiều lần trong ngày. Đây là hiện tượng sinh lý bình thường mẹ không cần phải quá lo lắng.
Lần đầu làm mẹ, chị em cần chăm sóc bản thân
– Chú ý ăn uống đủ dinh dưỡng, tranh thủ tập luyện vận động nhẹ nhàng.
– Thiếu ngủ là tình trạng các bà mẹ sau sinh phải đối mặt. Hãy tranh thủ ngủ mọi lúc, chợp mắt khi bé đang ngủ, thậm chí nếu không muốn ngủ thì ngả lưng nghỉ ngơi cũng có ích cho sức khỏe của mẹ.
Mẹ tranh thủ ngả lưng nghỉ ngơi cũng có ích cho sức khỏe và tinh thần.
– Đừng gồng mình chăm con, hãy nhờ đến sự giúp đỡ của người thân thay vì mẹ tự thân làm hết mọi việc.
– Giữ tinh thần thoải mái, có thể chăm sóc làm đẹp bản thân để không căng thẳng, áp lực trong giai đoạn chăm sóc con yêu. | thucuc | 830 |
Ung thư lưỡi có di truyền không?
Ung thư lưỡi là bệnh ung thư phổ biến nhất trong nhóm các bệnh ung thư khoang miệng, chiếm khoảng 30 – 50%. Ung thư lưỡi có di truyền không là lo lắng của không ít người khi gia đình có người được chẩn đoán mắc căn bệnh ác tính này.
Ung thư lưỡi có di truyền không?
Các vết loét lâu lành trên lưỡi rất có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư
Ung thư lưỡi xảy ra khi có một hoặc nhiều tế bào bất thường phát triển ở trong lưỡi. Đây là bệnh ung thư phổ biến nhất trong số các bệnh ung thư thường gặp ở khoang miệng, thuộc các bệnh ung thư vùng đầu mặt cổ.
Ung thư lưỡi có di truyền không? Ung thư lưỡi không di truyền nhưng các gen đột biến gây ung thư có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Vì vậy, những người có người thân trong gia đình mắc bệnh như bố/ mẹ, anh/ chị, em sẽ có nguy cơ mắc cao hơn những người bình thường.
Một số gen đột biến có khả năng gây bệnh ung thư lưỡi là P53, Bcl-2,…
Nguyên nhân gây ung thư lưỡi
Nguyên nhân gây bệnh ung thư lưỡi vẫn chưa được xác định nhưng có rất nhiều yếu tố có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm:
Những người hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư lưỡi cao hơn rất nhiều so với những người bình thường
Các dấu hiệu cảnh báo ung thư lưỡi
Ung thư lưỡi giai đoạn sớm ít có biểu hiện, dễ bị bỏ qua và thường nhầm lẫn với một số bệnh lý thông thường. Một số triệu chứng bệnh có thể gặp là: | thucuc | 306 |
Trật khớp hàm là gì? Có thể điều trị bệnh tại nhà hay không?
Trước mỗi bên tai có một khớp bản lề để nối khớp hàm với hộp sọ. Khi khớp hàm bị lệch khỏi khớp bản lề thì được gọi là tình trạng trật khớp hàm. Dưới đây là một số thông tin tham khảo về phương pháp điều trị bệnh.
1. Trật khớp hàm là gì?
Những người bị rối loạn khớp thái dương hàm khiến lỏng dây chằng và xương cơ hàm có thể dẫn đến tình trạng trật khớp hàm. Bên cạnh đó những trường hợp có tiền sử mắc phải căn bệnh này trong quá khứ cũng rất dễ bị tái phát bệnh.
Theo các bác sĩ chuyên khoa, một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến trật khớp hàm là do một số chấn thương hoặc cũng có thể là do miệng của người bệnh bị mở rộng quá mức. Trong một số trường hợp, khi đi khám nha khoa, người bệnh bị nôn hoặc mở miệng trong một thời gian dài cũng chính là nguyên nhân gây ra tình trạng trật khớp hàm.
- Dấu hiệu cho thấy bạn đã bị trật khớp hàm:
+ Khi hai hàm cắn vào răng, không có cảm giác khớp hai hàm với nhau.
+ Khi nói chuyện với người khác, bệnh nhân gặp rất nhiều khó khăn.
+ Người bệnh không thể đóng, gập miệng dẫn đến tình trạng bị chảy nước dãi.
+ Hàm bị nhô ra phía trước.
+ Xuất hiện những cơn đau ở vùng hàm, mặt hay trước tai và những cơn đau sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn khi bạn cử động.
+ Có thể xuất hiện những dấu hiệu khác. Do đó ngay cả khi không xuất hiện những dấu hiệu bất thường nhưng không nằm trong số đã đề cập phía trên, bạn vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
2. Phương pháp điều trị trật khớp hàm
Để điều trị trật khớp hàm, bạn có thể tham khảo một số phương pháp sau:
- Trước hết, để giảm đau, giảm sưng, bạn nên chườm một túi đá (có thể dùng khăn để quấn vào các viên đá) vào vùng bị trật khớp hàm. Thời gian chườm là khoảng 20 phút. Có thể chườm từ 3 đến 4 lần trong một ngày cho đến khi hết đau và sưng. Hoặc có thể sử dụng thuốc giảm đau acetaminophen hoặc ibuprofen để giảm đau, hoặc dùng theo đơn thuốc giảm đau của bác sĩ.
- Trong những tuần đầu bị trật khớp hàm, bạn chỉ nên ăn những loại thức ăn mềm.
- Trong vòng 6 tuần kể từ khi bị trật khớp hàm, bạn không nên mở miệng quá rộng. Nên cẩn thận khi ngáp hoặc cắn thức ăn, không nên nói to hoặc hát. Khi ngáp bạn nên đặt nắm đấm dưới cằm để tránh khiến làm cho miệng mở quá rộng.
- Nếu cơn đau vẫn không thuyên giảm và tình trạng này tái phát nhiều lần, bạn nên nhờ đến các bác sĩ chuyên khoa.
- Trong trường hợp tình trạng trật khớp hàm tái phát nhiều lần và những phương pháp điều trị trên không đạt hiệu quả thì người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật để điều chỉnh lại vị trí khớp. Trong quá trình thực hiện phẫu thuật, các bác sĩ cũng tiến hành thắt chặt lại các dây chằng quanh khớp hàm để cố định khớp. Trong một số trường hợp, bệnh nhân cần cắt mỏm khớp vì khi hạ thấp mỏm khớp thì các khớp sẽ nối liền đúng vị trí với nhau.
Sau khi điều trị, bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề trong sinh hoạt để tránh bệnh tái phát, chẳng hạn như ăn những món ăn dạng mềm, lỏng, không há miệng to, không nói quá to. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể áp dụng một số bài tập mát xa nhẹ nhàng xương hàm cũng như cơ mặt để hỗ trợ các khớp hoạt động dẻo dai và trơn tru hơn.
3. Phòng ngừa trật khớp hàm bằng những phương pháp nào?
Để hạn chế nguy cơ bị trật khớp hàm, bạn cần thực hiện theo những biện pháp sau đây:
- Một số công việc, trò chơi, môn thể thao,… có thể gây nguy hiểm đến khớp hàm của bạn. Vì thế, khi làm việc hoặc tham gia các hoạt động này, bạn cần tuân thủ theo đúng những quy định mà chủ doanh nghiệp hay ban tổ chức đề ra, chẳng hạn như đội mũ bảo hiểm hoặc dùng miếng bảo hiểm. Đây là những yếu tố quan trọng và cần thiết giúp bạn có thể bảo vệ mình, hạn chế nguy cơ chấn thương, trong đó bao gồm trật khớp hàm.
- Trong sinh hoạt, bạn cũng cần lưu ý một số vấn đề như sau: Không nên mở miệng quá rộng khi ăn các loại món ăn có kích thước lớn, không ngáp quá to. Những lưu ý này rất cơ bản và bạn hãy cố gắng thực hiện tốt để có thể phòng ngừa bệnh hiệu quả. Với những người có thói quen ngáp quá rộng, bạn có thể khắc phục bằng cách nhớ đặt tay ở dưới cằm khi ngáp. Đây là cách rất hiệu quả để phòng ngừa tình trạng há miệng quá rộng khi ngáp.
- Tốt nhất cần hạn chế những cử động quá mạnh ở khớp hàm. | medlatec | 904 |
Chọc sinh thiết u phổi có đau không?
Chọc sinh thiết u phổi là bước xét nghiệm quan trọng để chẩn đoán u phổi lành tính hay ác tính. Rất nhiều bệnh nhân được chỉ định chọc sinh thiết lo lắng không biết chọc sinh thiết u phổi có đau không.
1. Chọc sinh thiết u phổi có đau không?
Chọc sinh thiết u phổi là kỹ thuật quan trọng giúp xác định u phổi lành tính hay ác tính
Phương pháp chọc sinh thiết u phổi phổ biến được thực hiện hiện nay là sinh thiết bằng kim xuyên thành ngực dưới sự hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính. Mục đích của chọc sinh thiết u phổi là phân biệt u lành tính hay ác tính tại phổi, chẩn đoán chính xác loại ung thư phổi, kết hợp với các xét nghiệm, chẩn đoán khác để bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Chọc sinh thiết u phổi có đau không? Các bác sĩ chuyên khoa cho biết việc chọc sinh thiết ngày nay được thực hiện đơn giản và an toàn hơn rất nhiều do kỹ thuật ngày càng được cải tiến. Trước khi tiến hành chọc sinh thiết, bệnh nhân sẽ được gây tê từ da đến lá thành màng phổi nên người bệnh sẽ không cảm thấy đau đớn.
2. Chọc sinh thiết u phổi được thực hiện như thế nào?
Chọc sinh thiết u phổi bằng kim xuyên thành ngực dưới sự hướng dẫn siêu âm được thực hiện như sau:
2.1. Chuẩn bị tâm lý cho bệnh nhân
Bệnh nhân được giải thích kĩ sinh thiết để bệnh nhân yên tâm và phối hợp tốt, tránh tâm lý hoang mang dẫn đến căng thẳng, ảnh hưởng đến quá trình lấy bệnh phẩm
2.2. Xác định vị trí chọc kim và tiến hành lấy mẫu sinh thiết
2.3. Theo dõi biến chứng để xử lý kịp thời
Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực vừa có giá trị hướng dẫn, vừa có giá trị đánh giá tình trạng biến chứng có thể gặp sau sinh thiết | thucuc | 355 |
Mách bạn cách điều trị u nang buồng trứng xoắn hiệu quả
Điều trị u nang buồng xứng xoắn thế nào cho hiệu quả là thắc mắc của nhiều chị em. Việc chữa u nang buồng trứng xoắn có thành công hay không phụ thuộc vào tình trạng xoắn đã làm vỡ u nang chưa. Nếu được phát hiện sớm, khi chưa xuất hiện tình trạng vỡ nang, chữa bệnh đơn giản hơn. Ngược lại, khi xuất hiện các biến chứng hoại tử có thể gây nguy cơ tử vong cao.
1. U nang buồng trứng xoắn là bệnh thế nào?
U nang buồng trứng xoắn được xem là bệnh lý phổ biến trong cấp cứu phụ khoa. Bệnh xảy ra khi khối u nang buồng trứng có hiện tượng bị xoắn lại. U nang có 2 dạng phổ biến là u nang có cuống và u nang không có cuống. Tuy nhiên, những khối u bị xoắn thường là khối u có cuống với trọng lượng vừa phải. Đường kính trung bình thường rơi vào khoảng từ 8 đến 15cm.
U buồng trứng xoắn là hiện tượng khối u nang bị xoắn lại
2. Một số triệu chứng điển hình của u nang buồng trứng xoắn
Một số triệu chứng điển hình của u nang buồng trứng xoắn có thể kể đến:
– Đau bụng dưới dữ dội: Đau bụng dưới dữ dội là một trong những biểu hiện đầu tiên của bệnh. Càng về sau, những cơn đau ngày càng có chiều hướng tăng dần kèm theo triệu chứng nôn ói.
– Choáng váng, mặt tái xanh, vã mồ hôi
– Vùng hạ bị đau đớn, bụng bị chướng
– U nang phát triển to
Tình trạng u nang phát triển to có thể chèn ép các bộ phận lân cận quanh ổ bụng. Kéo theo đó là một số tình trạng như buồn tiểu nhiều, tiểu rắt, táo bón…
Đau bụng dưới dữ dội là một trong những biểu hiện đầu tiên của bệnh.
3. Nguyên nhân gây u nang buồng trứng xoắ
Theo như chuyên gia, một số nguyên nhân gây tình trạng bệnh có thể bao gồm:
– Phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt sớm hơn so với bình thường. Đây cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến u nang phát triển.
– Chức năng của tuyến giáp giảm sút, khiến u nang phát triển.
– Do thói quen đi lại, chạy nhiều của người bệnh có khối u. Điều này khiến cho khối u bị di chuyển trong ổ bụng, dễ có nguy cơ xoắn hơn.
– Sau khi sinh, tử cung co hồi làm ổ bụng trống, khiến khối u nang có không gian rộng để xoắn lại.
– Tính chất của khối u: Thường là khối u có cuống dài và không bám dính với các khối u xung quanh. Chính vì vậy, chúng có thể dễ dàng xoay chuyển nên càng dễ xoắn.
4. Điều trị u nang buồng trứng xoắn như thế nào hiệu quả?
4.1. Các phương pháp điều trị
Có thể nói, xoắn buồng trứng là một biến chứng hết sức phức tạp của u nang buồng trứng, chính vì vậy mỗi chúng ta cần có ý thức chữa bệnh ngay từ sớm.
Một số phương pháp điều trị u nang buồng trứng xoắn hiệu quả bao gồm: Phẫu thuật cắt bỏ khối u, tháo xoắn buồng trứng và mổ cấp cứu
Một số phương pháp điều trị hiệu quả bao gồm:
– Phẫu thuật cắt bỏ khối u: Cắt bỏ khối u dành cho những trường hợp mới được phát hiện u nang chưa vỡ. Để bóc tách khối u khỏi buồng trứng, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật nội soi
– Tháo xoắn buồng trứng: Với những khối u gây xoắn buồng trứng, bác sĩ tiến hành tháo xoắn để phục hồi các mạch máu nuôi dưỡng đồng thời ngăn ngừa nguy cơ hoại tử buồng trứng. Buồng trứng lúc này sẽ được bảo tồn để thực hiện các chức năng nội tiết quan trọng như: Sản xuất hormone, điều tiết kinh nguyệt. Trường hợp tháo xoắn nếu phát hiện một phần buồng trứng bị hoại tử thì bác sĩ có thể chỉ định loại bỏ. Các phần còn lại vẫn được giữ lại để đảm bảo cho chức năng sinh sản.
– Mổ cấp cứu: Mổ cấp cứu thường được chỉ định trong trường hợp xuất hiện các biến chứng viêm phúc mạc. Ngoài ra, đối với những trường hợp buồng trứng bị xoắn trong thời gian dài, buồng trứng đã bị thiếu máu dẫn đến hoại tử, bác sĩ bắt buộc phải thực hiện phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng.
4.2. Một số lưu ý trong quá trình điều trị
Phương pháp phòng ngừa hữu hiệu nhất hiện nay đó là thăm khám phụ khoa và siêu âm định kỳ. Kết quả siêu âm giúp bác sĩ có thể phát hiện sự xuất hiện của nang buồng trứng sớm. Nhờ đó, việc lên phương hướng điều trị tích cực giúp chúng ta nắm chắc trong tay cơ hội khỏi bệnh.
Ngoài ra, trong quá trình chữa bệnh, cần nghiêm túc thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ. Lối sống sinh hoạt có ảnh hưởng lớn đến nguy cơ phát triển bệnh. Chính vì vậy, bệnh nhân cần nghiêm túc chú ý uống đủ nước, ăn uống theo chế độ dinh dưỡng phù hợp. Ngoài ra, để tránh tình trạng căng thẳng dẫn tới rối loạn hormone, người bệnh được khuyến khích tập yoga, thiền, hoặc các bài tập nhẹ nhàng. Việc tăng cường hoạt động thể chất không chỉ có tác dụng kiểm soát cân nặng. Quan trọng hơn cả, nó có thể giúp chúng ta điều chỉnh cân bằng nội tiết tố, giảm nguy cơ xuất hiện u nang.
Như vậy là bài viết trên đã tổng hợp các thông tin cụ thể về điều trị u nang buồng trứng xoắn. Có thể nói, đây là một căn bệnh nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chị em. Chính vì vậy, ngay khi phát hiện bản thân có những dấu hiệu bệnh, chị em cần thăm khám để được chẩn đoán cũng như điều trị sớm. | thucuc | 1,048 |
Nguyên nhân gây khó thở hậu Covid là gì? Cách khắc phục ra sao?
Khó thở kéo dài, hụt hơi khi nói chuyện hoặc gắng sức là vấn đề mà nhiều trường hợp nhiễm Covid-19 đã khỏi bệnh gặp phải. Triệu chứng này có thể được cải thiện sau vài tuần khỏi bệnh nhưng cũng có nhiều trường hợp tình trạng này kéo dài dai dẳng, gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và chất lượng sống, đồng thời giảm khả năng lao động của bệnh nhân. Để tìm hiểu nguyên nhân gây khó thở hậu Covid-19 và cách khắc phục hiệu quả, mời bạn cùng tham khảo một số thông tin dưới đây.
1. Những nguyên nhân gây khó thở hậu Covid-19
1.1. Những nguyên nhân gây khó thở hậu Covid-19
Khi xâm nhập vào cơ thể, virus SARS-Co
V-2 có thể tấn công tất cả các cơ quan, nhưng thường tập trung chủ yếu tại hệ hô hấp, đặc biệt là phổi. Một số tổn thương ở hệ hô hấp mà người bệnh thường gặp phải như rối loạn trao đổi khí ở phế nang cùng với hệ mạch máu bao quanh phế nang gây mất cân bằng oxy, gây viêm phổi, xơ phổi, viêm phổi kẽ,… từ đó dẫn tới giảm diện tích trao đổi khí.
Hơn nữa, bệnh cũng gây ra tình trạng viêm đa cơ quan và viêm tại chỗ làm ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, rối loạn đông máu, tắc vi mạch và nhiều vấn đề liên quan khác. Chính vì thế, nguồn dung nạp oxy được hấp thu vào cơ thể sẽ giảm đi, gây thiếu oxy và cuối cùng dẫn đến hụt hơi, khó thở.
Cũng theo các chuyên gia, đối với những trường hợp vừa khỏi bệnh, các tổn thương ở nhiều cơ quan và đặc biệt là cơ quan hô hấp chưa được hồi phục hoàn toàn, do đó, triệu chứng hụt hơi, khó thở do nguồn cung oxy cho cơ thể chưa kịp đáp ứng cũng là điều dễ hiểu. Bệnh nhân cần phải có thời gian để cơ thể hồi phục trở lại.
1.2. Một số trường hợp có nguy cơ cao bị khó thở hậu Covid-19
Bất cứ ai cũng có thể mắc phải triệu chứng khó thở sau khi đã khỏi Covid-19, nhưng những trường hợp sau được đánh giá là có nguy cơ cao hơn. Cụ thể như sau:
- Các trường hợp bệnh nhân trên 50 tuổi.
- Các trường hợp bệnh nhân có bệnh nền như bệnh tiểu đường, bệnh về huyết áp, các bệnh về phổi, bệnh hen phế quản, bệnh béo phì, bệnh tim mạch, bệnh về gan thận, bệnh ung thư,…
- Các trường hợp bệnh nhân phải can thiệp thở oxy dài ngày, hoặc thở không xâm nhập, thở máy, ECMO trong quá trình điều trị bệnh.
2. Triệu chứng hụt hơi, khó thở hậu Covid-19 là như thế nào? Cách khắc phục hiệu quả
- Triệu chứng hụt hơi khó thở sau Covid-19 là gì?
Tình trạng hụt hơi, khó thở hậu Covid-19 thể hiện khá rõ ở một số tình huống như người bệnh không nói tiếp trọn câu vì hụt hơi, khó khăn khi làm việc gắng sức hay khi đi bộ nhanh, thậm chí bị hụt hơi kể cả khi chỉ leo vài bước cầu thang, tim đập nhanh hơn, hơi thở đứt quãng, hụt hơi có thể kèm theo tức ngực, người bệnh không hát lên được tông giọng cao như khi chưa bị Covid-19,…
- Các biện pháp khắc phục:
Để khắc phục tình trạng hụt hơi, khó thở, bạn có thể áp dụng một số biện pháp dưới đây:
- Tập thở: Người bệnh nên thực hiện các bài tập thở để hồi phục chức năng hô hấp. Lưu ý cần thực hiện hàng ngày để đạt được hiệu quả nhanh chóng.
- Đi bộ: Nên đi bộ ngoài trời để vừa được tập luyện lại vừa được thư giãn. Bạn nên vừa đi vừa kết hợp hít thở đều đặn. Ngoài đi bộ, có thể tập đạp xe, bơi lội,…
- Phơi nắng 10-15 phút vào mỗi buổi sáng, để cơ thể được hấp thụ đủ vitamin D.
- Bổ sung đủ dinh dưỡng, đặc biệt là các loại thực phẩm giàu vitamin D, khoáng chất, protein,… để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
- Sinh hoạt khoa học, lành mạnh: Nên áp dụng chế độ làm việc và nghỉ ngơi khoa học, tránh thức khuya và nên ngủ đủ giấc, hạn chế áp lực, căng thẳng trong cuộc sống.
3. Khi nào nên đi khám hậu Covid-19?
Theo các chuyên gia, không phải bất cứ bệnh nhân nào bị hụt hơi hay khó thở sau khi khỏi Covid-19 đều cần đi khám. Trên thực tế, nhiều trường hợp bệnh nhân chỉ gặp phải triệu chứng này trong vòng 2 đến 3 tuần. Sau đó, bệnh nhân hoàn toàn bình phục và có thể hoạt động sinh hoạt bình thường trở lại. Tuy nhiên, với những trường hợp dưới đây, bệnh nhân nên đi khám càng sớm càng tốt để được các bác sĩ tư vấn và xử trí kịp thời:
- Hiện tượng hụt hơi kéo dài trên 3 đến 4 tuần, không có xu hướng thuyên giảm, giảm khả năng lao động của người bệnh và gây ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
- Người bệnh đã thực hiện các biện pháp để cải thiện tình trạng khó thở hụt hơi như uống thuốc điều trị, tập thở, tập phục hồi chức năng hô hấp,… nhưng triệu chứng khó thở vẫn không thuyên giảm.
- Tình trạng hụt hơi, khó thở có xu hướng ngày càng nghiêm trọng hơn và ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của bệnh nhân, thì cần được tái khám và can thiệp sớm nhất có thể.
- Đối với những trường hợp lớn tuổi, có bệnh nền và từng phải thở oxy kéo dài, thở máy,… trong thời gian điều trị bệnh, thì việc tái khám là điều rất cần thiết. Theo các chuyên gia, bệnh nhân nên tái khám ít nhất là 1 lần trong thời gian từ 1 đến 3 tháng sau khi đã khỏi Covid-19.
Để chẩn đoán, xác định tổn thương sau Covid-19, các bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số thăm dò xét nghiệm sau:
- Chụp X-quang lồng ngực
- Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực để nhận biết được các dấu hiệu tổn thương phổi.
- Đo các thông số chức năng hô hấp.
- Siêu âm tim.
- Xét nghiệm sinh hóa cơ bản. | medlatec | 1,091 |
Các phương pháp chữa bệnh mất ngủ
Rối loạn giấc ngủ là một trong những rối loạn thần kinh gây cảm giác khó chịu và để lại nhiều hậu quả nặng nề đối với sức khỏe, tinh thần của người bệnh. Điều trị rối loạn giấc ngủ mất rất nhiều thời gian, bệnh lại dễ tái phát nên cần có liệu trình điều trị bệnh cụ thể, rõ ràng.
1. Rối loạn giấc ngủ là gì?
Trong cuộc sống hiện đại có rất nhiều căng thẳng, mệt mỏi có thể khiến mọi người lo lắng, trăn trở, khó ngủ, ngủ không ngon giấc, ngủ không sâu... nhưng đó chưa được gọi là mất ngủ hay rối loạn giấc ngủ. Mất ngủ được xem là tình trạng bệnh lý nếu việc này xảy ra nhiều hơn 3 lần trong một tuần và kéo dài hơn một tháng.Giấc ngủ là hoạt động kéo dài nhằm giúp cơ thể cân bằng các yếu tố nội sinh và ngoại sinh, dao động nhịp ngày - đêm, đảm bảo hoạt động của đại não ở trạng thái thức tỉnh.Trung bình, mỗi người sẽ ngủ khoảng 6 - 9 giờ/đêm. Giấc ngủ phối hợp với các thay đổi về hô hấp, tim mạch, hormon, thân nhiệt,... là quá trình sinh lý bình thường của cơ thể.
Stress là nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ mỗi ngày
Có rất nhiều nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ, được chia làm 2 nguyên nhân chính, bao gồm:Nguyên nhân thứ phát: rối loạn giấc ngủ do hậu quả của một căn bệnh khác như: trầm cảm, bệnh tim, bệnh thận...Nguyên nhân tiên phát: rối loạn giấc ngủ không rõ nguyên nhân. Tuy nhiên, không phải lúc nào rối loạn giấc ngủ cũng được coi là bệnh lý. Cũng có nhiều trường hợp bị mất ngủ là biểu hiện bình thường trong một giai đoạn nhất định của đời người như: giai đoạn tiền mãn kinh của phụ nữ, giai đoạn mãn dục ở nam giới...
2. Triệu chứng rối loạn giấc ngủ
Người bị rối loạn giấc ngủ có thể mất ngủ hoặc ngủ nhiều, ảnh hưởng đến các hoạt động xã hội và công việc.Người bị mất ngủ thường khó đi vào giấc ngủ, dễ bị tỉnh giấc giữa chừng, mất ngủ giữa chừng, thức dậy sớm. Mất ngủ tiên phát có thể diễn ra liên tục trong ít nhất một tháng và trung bình kéo dài đến 1 năm, có trường hợp bệnh nhân bị mất ngủ tiên phát kéo dài hàng chục năm.Người bị mất ngủ tiên phát thường tỉnh táo vào ban đêm nhưng luôn có cảm giác mệt mỏi, chán nản, ủ rũ vào ban ngày. Ngủ không đủ giấc kéo dài dẫn đến sức khỏe bị suy giảm, tinh thần giảm sút, giảm khả năng lao động, học tập, thậm chí là rối loạn hành vi, bị ảo giác và hoang tưởng.Người ngủ nhiều có thể ngủ từ 8 - 12 tiếng/đêm, rất khó tỉnh dậy vào buổi sáng. Tình trạng này diễn ra trong ít nhất 1 tháng. Người bệnh luôn cảm thấy buồn ngủ, không tỉnh táo, khó tập trung, đãng trí.Mất ngủ tiên phát thường gặp ở người cao tuổi, đặc biệt là nữ giới. Người trẻ tuổi thường mất ngủ cuối giấc và giữa giấc. Người cao tuổi thường mất ngủ đầu giấc.
Mất ngủ khiến buổi sáng thức dậy rất mệt mỏi
3. Nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ
Nhiều nghiên cứu về tình trạng rối loạn giấc ngủ đã cho thấy, cuộc sống hiện đại khiến giấc ngủ của con người ngày càng ít đi. Những áp lực tâm lý, căng thẳng, mệt mỏi làm sản sinh vô số gốc tự do. Các gốc tự do tấn công mạnh vào thành động mạch não dẫn đến những tổn thương nghiêm trọng, hình thành các mảng xơ vữa động mạch và cục huyết khối gây hẹp động mạch, cản trở quá trình lưu thông máu, vận chuyển oxy và dưỡng chất cần thiết lên não. Các tế bào não không nhận được đủ dưỡng chất để hoạt động, lâu ngày ảnh hưởng đến cấu trúc hệ thần kinh dẫn đến tình trạng rối loạn giấc ngủ.Không những thế, các gốc tự do còn ảnh hưởng trực tiếp tới tế bào não. Các tế bào não vừa bị gốc tự do tấn công, vừa không được cung cấp đủ dưỡng chất và oxy dẫn đến rối loạn chức năng não. Các vùng não chi phối giấc ngủ bị ảnh hưởng, không thể phối hợp nhịp nhàng, các dây dẫn truyền thần kinh bị ngắt quãng khiến giấc ngủ bị trật nhịp, khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu giấc, ngủ gà ngủ gật...Tình trạng rối loạn giấc ngủ kéo dài có thể ảnh hưởng ngược trở lại não bộ, khiến tế bào thần kinh bị tổn thương, thoái hóa não. Người bị rối loạn giấc ngủ lâu dài có thể giảm tới hơn 20% khối lượng não bộ, dẫn đến suy giảm trí nhớ, đãng trí, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn vận động, dễ bị trầm cảm...Cứ thế, tình trạng bệnh lý ngày càng trở nên trầm trọng và dai dẳng hơn. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến rối loạn giấc ngủ mạn tính.Rối loạn giấc ngủ còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tiểu đường, cao huyết áp, suy tim, rối loạn nhịp tim, đột quỵ não, đột tử..
Trao đổi với bác sĩ các triệu chứng khi mất ngủ kéo dài
4. Các phương pháp điều trị rối loạn giấc ngủ
Cách tốt nhất để trị mất ngủ mãn tính là cần phải tìm được nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ này.Có một số biện pháp chữa mất ngủ mãn tính bao gồm:Vệ sinh giấc ngủ (Sleep hygiene) là những hành vi và thực hành môi trường được khuyến nghị nhằm mục đích thúc đẩy giấc ngủ đạt chất lượng tốt hơn. Đây là phương pháp không thể thiếu giúp bệnh nhân có thể cải thiện tình trạng rối loạn giấc ngủ. Việc vệ sinh giấc ngủ không tốt có thể dẫn đến rối loạn giấc ngủ tiên phát. Các phương pháp vệ sinh giấc ngủ như sau: Thức giấc cùng một giờ hàng ngày; giới hạn thời gian nằm trên giường trước khi ngủ; không dùng các chất kích thích thần kinh trung ương (cà phê, thuốc lá, rượu); có các bài tập thể dục sôi nổi vào buổi sáng sớm; tránh xa các sự kiện gây kích thích, thay thế chúng bằng nghe đài, xem tivi hoặc đọc sách; massage hoặc ngâm chân nước ấm khoảng 20 phút trước khi đi ngủ; ăn vào một giờ nhất định trong ngày. Không ăn nhiều trước khi đi ngủ; tập các bài tập thư giãn đầu óc và cơ vào các buổi tối hàng ngày; cố gắng có được các điều kiện ngủ thoải mái.Liệu pháp tâm lý: Phương pháp này có vai trò rất quan trọng trong trị mất ngủ mãn tính.Thư giãn đơn giản như: ngồi thiền, luyện khí công, yoga, tập dưỡng sinh,...đều hiệu quả để chữa trị chứng mất ngủ.Ăn một số loại thức ăn bổ dưỡng điều trị mất ngủ như Trà hoa cúc, bột yến mạch hoặc thịt gà vào bữa tối, một cốc mật ong ấm trước khi ngủ,....giúp khắc phục bệnh mất ngủ mãn tính.Điều trị bằng thuốc Tây y: Sử dụng các thuốc hướng thần hỗ trợ điều trị mất ngủ mãn tính. Đây là phương pháp tối ưu để có thể điều trị được cả rối loạn giấc ngủ tiên phát và thứ phát. Tuy nhiên việc điều trị theo nguyên nhân phải được chỉ định và hướng dẫn bởi bác sĩ. Với mỗi nguyên nhân khác nhau thì điều trị cụ thể bằng thuốc Tây y cũng khác nhau tùy theo nguyên nhân đó. Hơn nữa, việc điều trị bằng thuốc Tây y có thể đem lại các tác dụng không mong muốn nên phải được giám sát bởi các bác sĩ chuyên khoa.Điều trị bằng thuốc Đông y lại thường dùng các thảo dược hoạt huyết, thông mạch, dưỡng não, bổ huyết giúp người bệnh dần dần khắc phục những triệu chứng của mất ngủ. Tuy nhiên điều trị mang tính chất hỗ trợ, khó điều trị được các bệnh lý căn nguyên hoặc các rối loạn tâm lý tâm thần đồng mắc.Bạn nên thăm khám tại các chuyên khoa Tâm lý - Thần kinh để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị mất ngủ mãn tính chính xác nhất. | vinmec | 1,435 |
Lồng ruột ở trẻ: Dấu hiệu nhận biết và cách xử trí đúng cách?
Lồng ruột ở trẻ là tai biến thường xảy ra ở trẻ nhỏ đang bú mẹ, đặc biệt là những bé có nhu động ruột mạnh. Khi trẻ bị lồng ruột, các mạch máu nuôi ruột sẽ bị tắc nghẹt, không nuôi được đoạn ruột bị lồng, từ đó có thể dẫn đến hoại tử. Vì vậy, cha cần nắm được các dấu hiệu lồng ruột ở trẻ nhỏ để sớm có thể đưa trẻ đi cấp cứu và can thiệp kịp thời.
1. Giúp cha mẹ hiểu về bệnh lồng ruột
1.1 Lồng ruột ở trẻ là gì?
Lồng ruột là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ, xảy ra khi một đoạn ruột của trẻ chui vào lòng của một đoạn ruột kế cận. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất ở trẻ từ 4 đến 9 tháng tuổi, đặc biệt là những trẻ bụ bẫm.
Theo thống kê tỷ lệ bé trai bị lồng ruột cao hơn bé gái, chiếm 70% các trường hợp lồng ruột.
1.2 Lồng ruột ở trẻ do những nguyên nhân nào gây ra?
Theo các chuyên gia, nguyên nhân gây ra hiện tượng trẻ bị lồng ruột vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, dưới đây là một số yếu tố có ảnh hưởng tới nguy cơ lồng ruột ở trẻ như:
– Do sự mất cân đối giữa kích thước của van hồi manh tràng so với hồi tràng
– Trẻ bị viêm hạch mạc treo ruột, có polyp hoặc khối u ở ruột, dính ruột hay viêm nhiễm ở ruột, có các sẹo tổn thương ở ruột hoặc sau viêm đường hô hấp.
Lồng ruột ở trẻ có thể làm tắc nghẽn, ứ trệ thức ăn phía trên khối lồng (hiện tượng tắc ruột, bán tắc ruột). Các đoạn ruột sẽ kèm theo các mạch máu nuôi dưỡng nên khi lồng ruột xảy ra sẽ khiến cho các mạch máu bị tắc nghẽn theo. Lúc này, đoạn ruột bị tắc sẽ bị giãn to, mạch máu bị ứ trệ khiến đoạn ruột bị thiếu máu, dẫn tới tình trạng viêm nhiễm, phù nề, hoại tử, xuất huyết.
Thông thường, trước 48 giờ sau lồng ruột, chỉ có khoảng 2,5% khối lồng ruột bị hoại tử. Sau 72 giờ lồng ruột, tỷ lệ hoại tử khối lồng lên đến 80%. Hoại tử ruột do lồng ruột sẽ dẫn tới tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm độc nặng, sốc nhiễm khuẩn, thủng ruột từ đó gây viêm phúc mạc, khiến trẻ nhỏ tử vong.
Trẻ bị lồng ruột nếu được phát hiện và đưa đến bệnh viện sớm, bác sĩ chỉ cần tháo lồng ruột bằng hơi. Tuy nhiên, nếu trẻ được đưa tới viện muộn hoặc khi thủ thuật tháo lồng ruột bằng hơi thất bại thì tùy tình trạng và mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp.
Lồng ruột ở trẻ là tai biến thường xảy ra ở trẻ nhỏ đang bú mẹ, đặc biệt là những bé có nhu động ruột mạnh
2. Những dấu hiệu dễ nhận biết khi trẻ bị lồng ruột?
Dưới đây là những dấu hiệu lồng ruột ở trẻ em mà cha mẹ cần đặc biệt lưu ý:
– Trẻ đang ăn uống, bú bình thường bỗng nhiên có biểu hiện khóc thét, bỏ bú, ngừng chơi, da toàn thân tím tái . Đây là biểu hiện báo hiệu khúc ruột đã bắt đầu lồng vào nhau. Tuy nhiên, sau đó trẻ tạm thời nín khóc, thậm chí bú lại.
– Sau khi cơn đau tái phát, trẻ sẽ khóc từng cơn, ưỡn người, không bú được, nôn ói ra thức ăn, sữa hoặc dịch xanh, dịch vàng;
– Sau vài giờ trẻ có dấu hiệu mệt lả, da xanh xao.
– Từ 6 đến 12 tiếng, trẻ bắt đầu đi ngoài ra máu tươi hoặc màu nâu, có lẫn chút nhầy.
– Da của trẻ tái, môi khô, mạch nhanh, người lạnh và mắt trũng, khô.
– Nếu cha mẹ không xử trí kịp thời trong vòng 24 giờ, trẻ sẽ bị nôn ói liên tục, bụng chướng dần lên, da toàn thân lạnh, nhợt nhạt, mạch nhỏ và nhanh, lờ đờ, hôn mê, dấu hiệu mất nước nặng; thở gấp nông, tiểu ít, sốt cao và có các biểu hiện của bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc, sốc do mất nước hoặc sốc nhiễm khuẩn;
– Khi sờ vào bụng trẻ có thể thấy khối ruột lồng như một đoạn dồi, nổi cộm lên bụng.
Sau khi cơn đau tái phát, trẻ sẽ khóc từng cơn, ưỡn người, không bú được, nôn ói ra thức ăn, sữa hoặc dịch xanh, dịch vàng;
3. Trẻ bị lồng ruột cần xử trí như thế nào cho đúng cách?
– Khi trẻ có dấu hiệu khóc thét, bỏ bú, nôn ói, cần ngay lập tức đưa trẻ tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và xử lý nhanh chóng.
– Khi chẩn đoán là trẻ bị lồng ruột, bác sĩ sẽ tháo khối ruột lồng bằng cách bơm hơi qua hậu môn hoặc thụt thuốc cản quang dưới hướng dẫn của máy móc chuyên dụng, từ đó, dưới áp lực của hơi hoặc thuốc, khối ruột lồng sẽ được tháo dần.
– Nếu trẻ không được phát hiện sớm, được đưa đến viện muộn quá 6 tiếng, cần phẫu thuật ngay để tháo khối ruột lồng;
– Trường hợp sau 24 giờ, ruột của trẻ đã có dấu hiệu hoại tử, lúc này cần phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột đó.
– Việc chăm sóc trẻ và hồi sức sức khỏe sau mổ cũng rất khó khăn và phức tạp, trẻ nhỏ rất dễ tử gây biến chứng nguy hiểm như viêm phổi nặng.
4. Những phương pháp phòng tránh lồng ruột ở trẻ em cha mẹ cần biết?
Do chưa xác định rõ nguyên nhân thực sự gây tình trạng lồng ruột ở trẻ nhỏ nên không có biện pháp dự phòng đặc hiệu. Cách tốt nhất là cha mẹ cần chú ý nhận biết các dấu hiệu bất thường ở trẻ để từ đó phát hiện sớm các dấu hiệu của lồng ruột, tránh các biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra.
Ngoài ra, cha mẹ cần kiểm soát tốt tình trạng phục hồi của trẻ sau khi điều trị lồng ruột bằng cách:
– Cho trẻ tái khám đúng lịch hẹn của bác sĩ để được theo dõi diễn tiến bệnh cũng như tình trạng sức khỏe.
– Cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc tự ý bỏ thuốc trong toa được kê.
Cha mẹ cần lưu ý khi trẻ có dấu hiệu bất thường như: đau bụng từng cơn, khóc thét đột ngột, dữ dội, trẻ ưỡn người, bỏ bú, xoắn vặn… thì cha mẹ cần ngay lập tức đưa trẻ đến bệnh viện để bác sĩ chẩn đoán và xử lý đúng cách.
Với những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ ở trên, chắc hẳn cha mẹ đã hiểu rõ hơn về bệnh lồng ruột của trẻ để có biện pháp phòng tránh hiệu quả. Bên cạnh đó, cha mẹ cần lưu ý khi trẻ có dấu hiệu bất thường như: đau bụng từng cơn, khóc thét đột ngột, dữ dội, trẻ ưỡn người, bỏ bú, xoắn vặn… thì cha mẹ cần ngay lập tức đưa trẻ đến bệnh viện để bác sĩ chẩn đoán và xử lý đúng cách. | thucuc | 1,267 |
Bướu tuyến giáp: Nguyên nhân, cách điều trị
1. Bướu tuyến giáp là bệnh lý gì?
Tuyến giáp có kích thước nhỏ, hình cánh bướm và nằm ở cổ. Nơi đây sản xuất hormone điều hòa quá trình trao đổi chất. Bướu tuyến giáp là tình trạng tuyến giáp bi phì đại bất thường về kích thước. Một số trường hợp bệnh có nhân trong tuyến.
Một số trường hợp khác, bướu khiến cho chức năng tuyến này thay đổi. Đối với trường hợp bướu tuyến giáp không đau, khi kích thước quá lớn có thể chèn ép gây khó thở, nuốt khó, ho,…
Bướu tuyến giáp gây mất thẩm mỹ cho người bệnh
Bướu tuyến giáp gây mất thẩm mỹ cho người bệnh
Có 4 loại bướu giáp hay gặp:
– Phình giáp hay còn gọi là bướu cổ đơn thuần. Đây là tình trạng sưng lên của tuyến giáp với kích thước bất thường.
– Bướu giáp nhân: Đây là dạng đơn nhân hoặc đa nhân lành tính với nhiều khối tròn đường kính từ 0.5 cm đến vài cm quanh cổ.
– Ung thư tuyến giáp: Tình trạng này xảy ra 5-10% bệnh nhân có nhân giáp. Điều này xảy ra do sự phân chia tế bào bất thường.
– Bướu cường giáp: Do tình trạng dư thừa hormone ở tuyến giáp. Bệnh không được điều trị kịp thời có thể gây nhiễm độc giáp nghiêm trọng.
2. Triệu chứng bướu tuyến giáp
– Sưng to có thể nhìn thấy
– Cảm giác đầy hoặc căng cổ
– Khó nuốt hoặc thở
– Nói khàn
– Ho hoặc thở hổn hển
3. Nguyên nhân bướu giáp
3.1. Grave (Bệnh Basedow)
Đây là một bệnh tự miễn, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể sản xuất các kháng thể kích thích tuyến giáp tạo ra quá nhiều hormone tuyến giáp. Điều này dẫn đến việc tăng sản xuất hormone tuyến giáp, làm phì đại tuyến giáp.
3.2. Hashimoto (viêm giáp tự miễn)
Đây là một bệnh tự miễn khác, trong đó hệ thống miễn dịch tấn công tuyến giáp và gây viêm. Dần dần, tuyến giáp bị tổn thương và không thể sản xuất đủ hormone tuyến giáp. Để đáp ứng nhu cầu hormone, tuyến giáp tăng kích thước và phì đại.
3.3. Nhiều nốt tuyến giáp đơn lẻ (Multinodular goiter)
Đây là tình trạng tuyến giáp phát triển nhiều nốt tăng trưởng, gây r bướu giáp. Nguyên nhân cụ thể của tình trạng này vẫn chưa rõ ràng, nhưng nó có thể liên quan đến yếu tố di truyền và các yếu tố môi trường.
3.4. Khối u ác tính tuyến giáp (Thyroid cancer)
Một khối u ác tính tuyến giáp cũng có thể gây ra bướu giáp. Tuyến giáp phát triển khối u không kiểm soát và tăng kích thước, dẫn đến sự phì đại của tuyến giáp.
3.5. Mang thai
Trong thời kỳ mang bầu, bướu giáp có thể do sự thay đổi hormone và nhu cầu hormone tăng. Đây thường là tình trạng tạm thời và thường không gây ra vấn đề lớn.
Trong thời kỳ mang thai, hormone tuyến giáp có thể thay đổi
Trong thời kỳ mang thai, hormone tuyến giáp có thể thay đổi
3.6. Viêm giáp
Một số loại viêm giáp có thể gây ra bướu giáp. Điều này có thể là kết quả của vi khuẩn, vi-rút hoặc các tác nhân khác gây viêm tuyến giáp.
4. Biến chứng của bướu tuyến giáp
Trong khi hầu hết các bướu tuyến giáp là lành tính và không gây ra vấn đề nghiêm trọng, một số vẫn có thể dẫn đến các biến chứng, đặc biệt là khi chúng trở nên lớn hoặc ảnh hưởng đến các cấu trúc lân cận. Dưới đây là một số biến chứng tiềm ẩn liên quan đến các nốt tuyến giáp:
4.1. Bướu tuyến giáp gây chèn ép đường hô hấp
Một bướu giáp lớn có thể gây áp lực lên ống thở (khí quản) hoặc các cấu trúc kề cận ở cổ, dẫn đến việc nén đường hô hấp. Điều này có thể gây ra các triệu chứng như khó thở mãi mãi, ngắn thở hoặc cảm giác khó chịu ở cổ họng.
4.2. Khó nuốt
Nếu một cơn phì đại tuyến giáp nén ống thực quản, nó có thể làm cản trở quá trình nuốt thức ăn bình thường, gây ra khó khăn trong việc nuốt hoặc cảm giác thức ăn bị tắc trong cổ họng.
4.3. Thiếu dinh dưỡng
Trong trường hợp khó khăn nuốt thức ăn kéo dài, người bị phì đại tuyến giáp có thể gặp khó khăn trong việc tiếp nhận đủ lượng thức ăn và dinh dưỡng, dẫn đến thiếu dinh dưỡng và giảm cân.
4.4. Bướu tuyến giáp gây ho mạn tính
Sự nén đường hô hấp do cơn phì đại tuyến giáp gây ra có thể gây ra một cơn ho mãn tính kéo dài. Cơn ho này có thể không phản ứng với các biện pháp điều trị ho thông thường.
Cảm giác bị tắc: Do phì đại của tuyến giáp, người bị phì đại tuyến giáp có thể cảm thấy bị tắc hoặc có cảm giác liên tục phải làm sạch cổ họng.
4.5. Khàn tiếng
Bướu giáp có thể ảnh hưởng đến dây thanh quản hoặc các cấu trúc gần đó, gây ra tiếng nói kém hoặc thay đổi âm thanh.
4.6. Ngưng thở khi ngủ
Trong một số trường hợp, đặc biệt bướu giáp gây tắc nghẽn đường hô hấp, nó có thể góp phần gây ra hội chứng ngưng thở khi ngủ. Hội chứng này được đặc trưng bởi sự gián đoạn hô hấp trong khi ngủ, gây ra giảm chất lượng giấc ngủ và mệt mỏi ban ngày.
Bướu giáp chèn ép các cơ quan hô hấp, gây ngưng thở khi ngủ
Bướu giáp chèn ép các cơ quan hô hấp, gây ngưng thở khi ngủ
Cần lưu ý rằng không phải tất cả các trường hợp phì đại tuyến giáp đều gây ra biến chứng, và khả năng xảy ra biến chứng phụ thuộc vào kích thước, vị trí và nguyên nhân gốc của phì đại tuyến giáp.
5. Cách điều trị bướu tuyến giáp
5.1. Khám định kỳ
Trong trường hợp bướu tuyến giáp nhỏ và không gây ra triệu chứng hoặc biến chứng, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi kỹ lưỡng để theo dõi kích thước và tình trạng của bệnh. Điều này áp dụng đặc biệt cho những người không có dấu hiệu suy giảm chức năng tuyến giáp.
5.2. Phẫu thuật
Khi bướu giáp lớn, gây ra triệu chứng nghiêm trọng hoặc có khả năng gây biến chứng, phẫu thuật có thể được thực hiện để loại bỏ hoặc giảm kích thước của bướu. Các phương pháp phẫu thuật bao gồm:
5.3. Điều trị bằng i- ốt phóng xạ
Nếu bướu giáp được xác định là do thiếu iod trong cơ thể, việc cung cấp i- ốt bằng cách uống thuốc chứa i-ốt phóng xạ có thể giúp giảm kích thước của bướu. I-ốt phóng xạ hoạt động bằng cách làm giảm kích thước của tuyến giáp và giết chết các tế bào tuyến giáp quá hoạt động.
5.4. Đốt sóng cao tần RFA
Đây là một phương pháp mới trong điều trị bướu tuyến giáp. Quá trình này sử dụng sóng cao tần để tạo ra nhiệt độ cao và phá hủy các tế bào tuyến giáp quá hoạt động. Phương pháp này thường được sử dụng cho các bướu giáp nhỏ đến trung bình và không gây tổn thương đến mô xung quanh.
5.5. Thuốc điều trị tuyến giáp
Trong một số trường hợp, thuốc kháng tuyến giáp có thể được sử dụng để giảm hoạt động tuyến giáp và làm giảm kích thước của bướu giáp. Tuy nhiên, thuốc không phải là lựa chọn phổ biến cho việc điều trị bướu tuyến giáp không hoạt động quá mức. | thucuc | 1,339 |
Trụy tim và đột tử: Những điều cần biết
Trụy tim mạch là một tình trạng vô cùng nguy hiểm, có thể gây tàn tật vĩnh viễn hoặc đột tử trong thời gian ngắn. Hiểu biết về bệnh trụy tim mạch và nguy cơ đột tử sẽ giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả hơn.
1. Trụy tim mạch và đột tử
Trụy tim mạch là một thuật ngữ chỉ tình trạng lưu lượng máu não không đủ duy trì trạng thái thức tỉnh của não bộ do tim và/hoặc mạch máu ngoại biên bị rối loạn chức năng cấp tính.Trong tim có một hệ thống điện nội bộ có chức năng kiểm soát nhịp tim, trụy tim xảy ra khi hệ thống điện của tim hoạt động bất thường, nhịp tim bị rối loạn, tim đột nhiên ngưng hoạt động trong một khoảng thời gian nhưng cũng có thể ngừng đập hẳn, đây là một tình trạng cực kỳ nguy kịch, bệnh nhân có nguy cơ cao tàn tật do thiếu máu vận chuyển oxy đến não làm não tổn thương vĩnh viễn hoặc nguy cơ bị đột tử.
2. Nguyên nhân dẫn đến trụy tim mạch
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến trụy tim mạch, trong đó phổ biến nhất là rung thất và rung nhĩ, đặc biệt là trên những bệnh nhân xơ vữa động mạch vành cấp hoặc mạn tính.Rung thất: là tình trạng các buồng tim (hai ngăn tâm nhĩ ở trên và hai ngăn tâm thất ở dưới) co bóp đến mức không kiểm soát, rung động vô ích thay vì bơm máu. Rung thất làm thay đổi nhịp tim đáng kể, huyết áp giảm đột ngột, một số trường hợp làm cắt đứt nguồn cung cấp máu đến các cơ quan quan trọng gây đột tử.Rung nhĩ: nút xoang là nút chủ nhịp của tim, nó tập hợp các tế bào cơ tim biệt hóa có khả năng phát ra các xung động điện đều đặn, những xung động này sẽ được dẫn truyền đến các tế bào tim, chỉ huy quả tim co bóp nhịp nhàng. Khi xung động không xuất phát từ nút xoang mà xuất phát từ các vị trí khác trong hai buồng tâm nhĩ sẽ dẫn đến kích thích cơ nhĩ liên tục, tâm thất không thể bơm máu cho cơ thể một cách hiệu quả, tình trạng này gọi là rung nhĩ.Những đối tượng có nguy cơ cao bị trụy tim là:Người có tiền sử mắc các bệnh tim mạch như xơ vữa động mạch vành cấp và mạn tính, bệnh phì đại cơ tim, bệnh cơ tim giãn nở, viêm cơ tim, bệnh van tim, bất thường điện sinh lý tim,...Có tiền sử trụy tim hoặc gia đình có người từng bị trụy tim. Người sử dụng ma túy hoặc các chất kích thích. Người có chế độ dinh mất cân bằng, mức độ kali và magie thấp. Người hút thuốc lá, nghiện rượu, béo phì. Người mắc các bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, cholesterol máu. Giới tính và tuổi tác: nam giới có tỉ lệ trụy tim mạch dẫn đến đột tử cao hơn nữ giới. Bệnh thường xảy ra ở nam trên 45 tuổi và nữ trên 55 tuổi.
Người bệnh xơ vữa động mạch vành có nguy cơ trụy tim mạch
3. Các triệu chứng của bệnh trụy tim
Khi bị trụy tim, bệnh nhân thường gặp các triệu chứng là:Ngã xuống đột ngột. Ngừng thởĐau ngực, choáng, ngất,Khó thở,Đau ở hai cánh tay, đau cổ, đau lưng, đau hàm dưới, đau thượng vị, toát mồ hôi.
4. Tổn thương não hoặc tử vong có thể xảy ra chỉ trong 4-6 phút.Tế bào não là những tế bào đặc biệt nhất cơ thể, khi đã bị tổn thương thì không thể tái tạo và bù đắp như các tế bào khác. Khả năng chịu đựng thiếu oxy tối đa của não trong điều kiện bình thường là 5 phút. Khoảng thời gian này gọi là giai đoạn chết lâm sàng, việc cung cấp lại máu não và oxy phải được tiến hành trong giai đoạn này mới có thể cứu được bệnh nhân. Khi bệnh nhân trụy tim mạch đã mất ý thức, ngừng thở, trong thời gian chờ xe cấp cứu, có thể thực hiện các bước cấp cứu ngừng tim đột ngột cơ bản sau để tăng cơ hội sống cho bệnh nhân:Khai thông đường thở: đặt bệnh nhân nằm ngửa trên nền cứng, đầu và cổ ưỡn tối đa, mặt quay về một bên. Người cấp cứu dùng tay mở miệng bệnh nhân, dùng tay móc sạch đờm dãi và dị vật.Thổi ngạt cho bệnh nhân: có thể thổi miệng-miệng hoặc miệng-mũi, tuy nhiên thổi miệng-miệng thường có hiệu quả hơn. Dùng một bàn tay đặt trên trán bệnh nhân, ấn ngửa đầu bệnh nhân ra sau, dùng ngón trỏ và ngón cái kịp mũi bệnh nhân lại. Các ngón tay của bàn tay thứ hai nâng hàm dưới của bệnh nhân ra trường đồng thời mở miệng người bệnh. Người cấp cứu hít sâu áp chặt miệng và miệng nạn nhân, thổi hết không khí dự trữ qua miệng người bệnh. Tần số thổi nên từ 10-12 lần/phút, nếu làm đúng kỹ thuật, sau mỗi lần thổi sẽ thấy lồng ngực bệnh nhân nở vồng lên.Ép tim ngoài lồng ngực: chọn vị trí thích hợp ở một bên người bệnh, một bàn tay đặt lên chính giữa 1⁄2 dưới xương ức, bàn tay kia đặt chồng lên bàn tay trước, các ngón tay xen kẽ cùng chiều nhau, dùng lực ép vuông góc xuống lồng ngực bệnh nhân sao cho xương ức lún xuống 4-5cm, sau đó nhấc tay lên thực hiện nhịp ép thứ hai, tần số ít nhất là 100 lần/phút.Hai động tác ép tim và thổi ngạt được thực hiện xen kẽ nhau nhịp nhàng theo chu kỳ hồi sinh tim phổi. Một chu kỳ hồi sinh tim phổi gồm 30 lần ép tim sau đó là 2 lần thổi ngạt.
Ép tim ngoài lồng ngực
Nếu bản thân thường xuyên có các triệu chứng như đau ngực, đau đầu, chóng mặt, nhịp tim không đều, khó thở, thở khò khè, ngất xỉu,... Bên cạnh đó, tạo cho mình các thói quen tốt trong ăn uống và sinh hoạt, không hút thuốc lá, uống rượu, chế độ ăn cân bằng, giàu dưỡng chất, tích cực vận động thể lực,...để đề phòng nguy cơ trụy tim mạch gây đe dọa tính mạng. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Bác sĩ. Bùi Tiến Đạt được đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực tim mạch và hồi sức cấp cứu tim mạch tại trường Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai. | vinmec | 1,174 |
Viêm thực quản trào ngược - sai lầm phổ biến khiến không bao giờ khỏi bệnh?
Bình thường, nhu động ở thực quản đẩy thức ăn xuống dạ dày, dịch vị trào lên thực quản sau đó rút xuống. Khi dịch vị trào lên có nhiều axit sẽ gây cho người bệnh khó chịu, bị viêm bề mặt thực quản và làm xuất hiện các dấu hiệu viêm thực quản.
Triệu chứng điển hình của viêm thực quản trào ngược dạ dày gồm:Ợ nóng;Đau vùng thượng vị, trên xương ức hoặc sau lưng;Ợ hơi;Ợ chua;Ho mãn tính kéo dài;Khàn tiếng;Viêm xoang;Có cảm giác vướng ở cổ;Nuốt nghẹn;Sụt cân;Nôn ra máu. Tuy nhiên, nguyên nhân phổ biến nhất có thể là tổn thương niêm mạc thực quản do cơ thắt giữa thực quản và dạ dày không kín. Một số nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản khác như: Do vi khuẩn HP, thói quen ăn uống...Để chẩn đoán viêm thực quản trào ngược dạ dày, người bệnh cần thực hiện 1 số các xét nghiệm như: Đo độ p. H thực quản, đo nhu động thực quản, nội soi...Sau khi được chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản, người bệnh cần phải tiến hành điều trị. Để có được hiệu quả ngoài việc áp dụng các chỉ dẫn mà bác sĩ đưa ra, người bệnh còn cần phải có sự kiên trì, quyết tâm cao. Nếu như không không quyết tâm điều trị, bệnh viêm thực quản trào ngược dạ dày sẽ không bao giờ khỏi được.Phương pháp điều trị dấu hiệu viêm thực quản có thể là dùng thuốc hoặc phẫu thuật. Hiện nay, có rất nhiều loại thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản. Tuy nhiên. để đảm bảo an toàn và hiệu quả nhất thì người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, từ đó có được phác đồ điều trị phù hợp nhất.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 338 |
Stress khi mang thai ảnh hưởng như thế nào đến mẹ bầu và thai nhi
Tâm lý của các mẹ bầu có nhiều thay đổi, thường nhạy cảm hơn và dễ bị stress. Những phụ nữ mang thai lần đầu sẽ dễ gặp căng thẳng hơn, đặc biệt ở giai đoạn cuối của thai kỳ. Đáng lo ngại hơn, stress khi mang thai còn có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Mời bạn cùng tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết dưới đây.
1. Stress khi mang thai ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu
Đối với người phụ nữ, mang thai là một niềm hạnh phúc vô cùng lớn lao, nhưng đây cũng chính là giai đoạn mà chị em gặp phải những áp lực lớn từ nhiều phía, như gia đình, công việc,… Hơn nữa, nội tiết tố ở giai đoạn này cũng có nhiều thay đổi khiến họ nhạy cảm hơn rất nhiều, khả năng chịu áp lực cũng giảm đi. Khi những áp lực này không được giải tỏa, mẹ bầu có thể phải đối mặt với những tiềm ẩn rủi ro về sức khỏe.
Stress ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất: Những bà bầu bị stress sẽ có thể kèm theo những biểu hiện như đau ngực, đau tim, đau đầu, rối loạn nhịp thở, tim đập nhanh, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, giảm thị lực, tăng nguy cơ cao huyết áp,...
Ảnh hưởng đến thần kinh, tính cách: Phụ nữ mang thai bị stress dễ dẫn đến rối loạn giấc ngủ, hay quên, không tập trung,... Hơn nữa, họ thường lo lắng quá mức, sợ hãi, đôi khi có cảm giác thất vọng về bản thân, giận dữ, khóc nhiều hơn,… vì cảm giác quá mệt mỏi. Đặc biệt hơn, nhiều trường hợp thai phụ thường muốn thu mình lại, ngại giao tiếp xã hội.
Nguy cơ gây sinh non: Phụ nữ bị Stress khi mang thai sẽ làm tăng nguy cơ sinh non trong những tháng cuối của thai kỳ.
Rối loạn ăn uống: Căng thẳng kéo dài khiến mẹ bầu gặp phải rối loạn ăn uống. Một số trường hợp ăn uống không kiểm soát và cũng có trường hợp lại bỏ bữa, ngán ăn,… những thói quen này có thể dẫn đến một số bệnh như đau dạ dày hay viêm đường ruột và viêm ruột kích thích.
2. Stress khi mang thai ảnh hưởng như thế nào đến thai nhi
Nếu sức khỏe của người mẹ tốt thì đương nhiên, thai nhi cũng được phát triển tốt và ngược lại. Khi mẹ bầu có tâm lý không vững vàng, stress thường xuyên thì bé sẽ không được phát triển khỏe mạnh. Dưới đây là một số nguy cơ của thai nhi khi mẹ bầu gặp căng thẳng:
Thai nhi nhẹ cân: Những mẹ bầu gặp căng thẳng có xu hướng ăn quá nhiều, hoặc ăn quá ít, thậm chí bỏ bữa sẽ khiến cho thai nhi không được cung cấp cân bằng và đầy đủ dưỡng chất để phát triển. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến cho thai nhi dễ bị nhẹ cân và làm tăng nguy cơ suy dinh dưỡng cho trẻ trong tương lai.
Trẻ chậm phát triển: Trong giai đoạn thai nhi bắt đầu hình thành và hoàn thiện cấu trúc não bộ mà mẹ bầu lại quá căng thẳng, sẽ có thể làm tăng co bóp tử cung dẫn đến kích ứng vùng nước ối. Từ đó, ảnh hưởng đến não bộ của trẻ.
Trẻ bị rối loạn giấc ngủ: Đồng hồ sinh học của mẹ bầu và thai nhi có mối quan hệ mật thiết. Nếu mẹ bị rối loạn giấc ngủ do căng thẳng lo âu thì đứa trẻ cũng không thể có những giấc ngủ ngon. Hơn nữa, giấc ngủ của mẹ cũng là một trong những yếu tố giúp trẻ hoàn thiện cấu trúc cơ thể một cách tốt nhất.
Trẻ bị rối loạn hành vi: Stress khi mang thai cũng là một nguyên nhân làm tăng nguy cơ hành vi của trẻ khi chào đời. Trẻ có nguy cơ cao bị tự kỷ, tăng động hay trầm cảm,…
Trẻ bị dị tật: Đây là những trường hợp không phổ biến tuy nhiên, trên thực tế đã có một số mẹ bầu vì quá căng thẳng trong thời kỳ mang thai dẫn đến sinh ra con bị dị tật.
3. Cách giúp mẹ bầu giảm stress khi mang thai
Stress là vấn đề hầu như phụ nữ mang thai nào cũng gặp phải, nhưng chỉ khác ở mức độ. Nếu biết cách điều chỉnh và phòng ngừa thì mẹ bầu hoàn toàn có thể kiểm soát được tình trạng này, để cả mẹ và thai nhi đều mạnh khỏe.
Dưới đây là một số cách phòng tránh stress khi mang bầu:
Mẹ bầu không nên giấu cảm xúc. Hãy thoải mái chia sẻ tình cảm dù vui hay buồn với những người thân và bạn bè. Nếu những cảm xúc không được giải tỏa ngay sẽ dần dần dẫn đến căng thẳng, áp lực cho thai phụ.
Giữ lối sống lành mạnh, sống khoa học. Ăn uống cân bằng dưỡng chất, ngủ đủ giấc, không nên thức khuya để có đủ sức khỏe nuôi dưỡng thai nhi, phòng nguy cơ stress.
Mẹ bầu có thể vận động nhẹ nhàng để thư giãn, giúp tinh thần ổn định và tăng cường sức khỏe. Bạn có thể chọn yoga, thiền, hoặc đi bộ nhẹ nhàng,…
Theo các chuyên gia, các mẹ bầu cần biết rằng, giai đoạn mang thai thời điểm lý tưởng để bạn giảm bớt những “gánh nặng” không cần thiết. Thai phụ nên coi việc nghỉ ngơi là hàng đầu. Trong những trường hợp cần thiết, bạn có thể nhờ đến sự giúp đỡ từ người chồng, gia đình và bạn bè, đồng nghiệp. Hãy cắt giảm bớt việc nhà để nghỉ ngơi, đọc sách. | medlatec | 986 |
Công dụng thuốc Tricovivax
Hói đầu là một tình trạng xảy ra ở khá nhiều người, đặc biệt nam giới. Hói đầu không chỉ gây ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ mà còn tác động đến tâm lý người bị hói dẫn đến việc thiếu tự tin trong giao tiếp. Có rất nhiều thuốc để hỗ trợ điều trị hói đầu trong đó có Tricovivax. Vậy Tricovivax là thuốc gì? Thuốc Tricovivax có tác dụng gì và được sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Tricovivax là thuốc gì?
Tricovivax thuộc nhóm thuốc điều trị các bệnh lý về da liễu. Thành phần chính của thuốc Tricovivax chứa Minoxidil hàm lượng 50mg/ml.Minoxidil là một hoạt chất được xuất hiện khá nhiều trong các sản phẩm hỗ trợ và điều trị rụng tóc, hói đầu. Năm 1986, dung dịch Minoxidil 2% lần đầu tiên xuất hiện và đưa vào sử dụng và đến năm 1993, người ta bắt đầu sử dụng dung dịch Minoxidil 5%.Sau nhiều năm sử dụng, đến nay người ta vẫn chưa thực sự tìm ra cơ chế tác động của thuốc. Qua thử nghiệm thực tế trên lâm sàng ở những bệnh nhân điều trị hói đầu có sử dụng Minoxidil, người ta thấy rằng thuốc có tác dụng kích thích sự phát triển mọc tóc trên vùng đỉnh đầu ở cả nam và nữ. Các nhà nghiên cứu cho rằng, việc sử dụng tại chỗ Minoxidil giúp làm tăng sự lưu thông máu lên vùng da bị bệnh do khả năng làm giãn mạch cục bộ. Từ đó giúp tăng cường khả năng nuôi dưỡng các nang tóc trong da, kích thích cho sợi tóc phát triển.Lại có một vài giả thiết khác cho rằng Minoxidil làm mở kênh kali ở cơ trơn của động mạch ngoại vi để phân cực hóa màng tế bào, đồng thời giãn mạch tăng oxy và lưu thông mạch máu đưa dinh dưỡng đến nang tóc. Qua đó, thuốc kích thích sự tăng sinh tế bào, kích thích quá trình phát triển của tế bào gốc nang tóc từ giai đoạn telogen sang giai đoạn anagen diễn ra nhanh hơn. Từ một vài nghiên cứu về tác dụng của Minoxidil, các chuyên gia thấy rằng hoạt chất này làm tăng yếu tố nội mạch VEGF, kích thích sản xuất Prostaglandin E2 để tăng sinh nang tóc và kéo dài giai đoạn Anagen.Minoxidil đã được FDA chấp thuận cho phép chỉ định trong điều trị các vấn đề về tóc ở cả nam và nữ giới. Cụ thể:Rụng tóc androgen, rụng từng vùng, rụng tóc do hóa trị liệu, rụng tóc có sẹo...Hói đầu kiểu nam giới ở vùng đỉnh đầu. Thuốc hoàn toàn không có tác với vùng trán.
2. Thuốc Tricovivax có tác dụng gì?
Tricovivax có tác dụng chính là kích thích mọc tóc và thúc đẩy sự phát triển của tóc.Tricovivax được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị hói đầu (hói vùng đỉnh đầu) ở nam giới. Qua thực nghiệm trên bệnh nhân cho thấy, thuốc không có tác dụng với điều trị hói đầu ở vùng trán.Chống chỉ định dùng thuốc trên những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Tính an toàn của thuốc với người trên 65 tuổi và dưới 18 tuổi, do đó không dùng thuốc cho những đối tượng này.
3. Liều lượng sử dụng và cách dùng thuốc Tricovivax
Tricovivax được sản xuất ở dạng dung dịch bôi ngoài da, đóng hộp mỗi hộp có 2 chai thuốc dung tích 100ml. 1 chai thuốc Tricovivax được thiết kế dạng có vòi xịt rất thuận tiện cho việc sử dụng, 1 chai dùng để nạp thuốc thay thế khi cần thiết.Thuốc chỉ được dùng ở dạng xịt bôi ngoài da.Cách dùng thuốc:Làm sạch vùng da đầu bị bệnh.Lau khô cả tóc và da đầu trước khi xịt thuốc.Xịt thuốc trực tiếp lên vùng da bị bệnh, dùng ngón tay thoa và vỗ đều thuốc trên vùng da bị bệnh và cả vùng xung quanh. Lưu ý rửa sạch tay trước và sau khi tiến hành bôi thuốc.Liều lượng sử dụng: Xịt ngày 2 lần, mỗi lần xịt tương đương với 1ml thuốc Tricovivax cho toàn bộ vùng da đầu bị bệnh. Lưu ý không dùng quá 2ml/ngày.
4. Tác dụng phụ và những lưu ý khi dùng thuốc Tricovivax
Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Tricovivax:Tăng nguy cơ bị Eczema.Gây chứng rậm lông, có thể rối loạn thị giác như giảm thị lực, rối loạn tình dục...Do thuốc được dùng trực tiếp trên da nên bệnh nhân có thể sẽ bị kích ứng, ngứa, nổi ban đỏ tại vùng xịt thuốc, khô da, bong da đầu.Đôi khi, thuốc có thể làm tình trạng rụng tóc bị nặng hơn, rụng lông do không hợp thuốc.Ngoài ra thuốc cũng có thể gây tình trạng đau đầu chóng mặt, tăng nhịp tim, trống ngực, cơn đau thắt ngực, huyết áp giảm, cảm giác đuối sức, rối loạn tiêu hóa...Để hạn chế nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn, đồng thời dùng thuốc có hiệu quả tốt nhất, khi sử dụng cần lưu ý những điều sau:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi hay tăng giảm số lần xịt thuốc trong ngày khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ hay những người có chuyên môn về y dược.Thuốc được dùng ở dạng xịt trực tiếp lên da đầu, không dùng uống hay tiêm truyền.Khi xịt thuốc cần lưu ý tránh hít hơi phun mù của thuốc. Đeo khẩu trang khi xịt thuốc cũng là một cách để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.Không nên dùng cùng lúc với các loại thuốc bôi ngoài da khác như corticoid đường bôi, Retinoid, Petrolatum hay các nhóm thuốc khác có ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của Tricovivax qua da.Có một vài quan điểm cho rằng việc dùng chung Tricovivax với Quanethidine có thể gây tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng. Mặc dù điều này chưa được nghiên cứu báo cáo cụ thể nhưng khuyến cáo vẫn nên thận trọng khi kết hợp.Thuốc không được dùng ở phụ nữ có thai hay đang trong thời kỳ cho con bú. Nếu bệnh nhân bị rụng tóc nhiều bắt buộc cần điều trị thì có thể tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để có những lựa chọn phù hợp hơn.Thuốc gây đau đầu chóng mặt ở một vài trường hợp nên cần thận trọng nếu dùng ở những bệnh nhân thường xuyên phải lái xe hay đang làm việc liên quan đến vận hành máy móc.Trường hợp bị quên liều, dùng ngay khi nhớ ra. Nếu quá sát giờ của liều tiếp theo thì bỏ qua liều cũ, không dùng liều sau gấp đôi để bù lại liều đã bị quên.Bảo quản thuốc đúng theo quy định hướng dẫn của nhà sản xuất, không dùng khi đã quá hạn sử dụng.Để thuốc xa tầm với của trẻ.Hói đầu tuy không gây ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng có tác động không nhỏ đến tâm lý của người bị hói. Bởi vậy việc hiểu về những thuốc và phương pháp điều trị hói đầu là điều rất cần thiết không chỉ với người bệnh mà cả những người làm điều trị. Hãy liên hệ với bác sĩ chuyên khoa nếu bạn đang gặp các vấn đề về tóc như hói đầu, rụng tóc... để được chỉ định dùng thuốc phù hợp nhất. | vinmec | 1,269 |
Gãy xương bả vai có nguy hiểm không?
Gãy xương bả vai là 1 trong những loại gãy xương vùng vai khá phổ biến. Các chấn thương mạnh vào vùng bả vai đều có thể gây nên tình trạng gãy xương bả vai. Vậy liệu rằng gãy xương bả vai có nguy hiểm không?
1. Gãy xương bả vai là gì?
Xương bả vai là một xương dẹt, hình tam giác nằm ở phía trên lưng, nối xương cánh tay trên với xương đòn và thành ngực. Ổ của khớp vai là 1 phần của xương bả vai. Có rất nhiều cơ xung quanh xương bả vai, giúp bảo vệ, tăng cường sức mạnh và giúp xương di chuyển dễ dàng.Thực tế, bạn rất khó bị gãy xương bả vai, chỉ có các chấn thương lớn như tai nạn giao thông, chấn thương thể thao hoặc té ngã mới có thể gây ra tình trạng này.Triệu chứng chính của gãy xương bả vai thường gặp là sưng, đau và bầm tím vùng bả vai. Bên cạnh đó, có thể gặp với một vài triệu chứng khác như:Cánh tay phía bên gãy xương bả vai bị áp sát vào cơ thể hơn bình thường. Cử động cánh tay khiến tình trạng đau tăng lên.Không thể nâng cánh tay lên cao.Đau nhiều khi hít thở do thành ngực vận động khiến xương bả vai di chuyển. Biến dạng vùng vai.Nguyên nhân hay gặp nhất của gãy xương vai đa số các trường hợp đều do những chấn thương nghiêm trọng với lực lớn tác động đến bả vai mới làm gãy xương. 80% trường hợp xương bả vai bị gãy liên quan đến chấn thương thành ngực, phổi và vai. Một số nguyên nhân cụ thể khiến xương bả vai bị gãy như:Tai nạn giao thông;Bị ngã va vào vùng bả vai;Tư thế ngã khi tay đang duỗi thẳng;Lực rất mạnh tác động vào vùng bả vai.Khi phát hiện bất kỳ các triệu chứng nghi ngờ gãy xương vai như đau khi cử động vai, sưng ở vùng vai, bầm tím xung quanh vai, cơn đau vai không cải thiện trong vòng 3-5 ngày người bệnh cần phải đi cấp cứu ngay trong các trường hợp này. Vậy với thắc mắc liệu rằng gãy xương bả vai có nguy hiểm không? Câu trả lời là có, nếu bị gãy xương bả vai mà không được điều trị có thể gặp những vấn đề nguy hiểm như xương bả vai sẽ bị lệch vị trí khiến người bệnh đau đớn, cứng hoặc vấn đề về vận động và vết sưng ở mặt sau của xương bả vai.
2. Điều trị gãy xương bả vai
Tùy vào vị trí gãy xương và mức độ nghiêm trọng của tình trạng gãy để bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với 2 lựa chọn cụ thể là:Phương pháp không phẫu thuật:Đa số các trường hợp người bệnh bị gãy xương bả vai có thể được điều trị mà không cần phẫu thuật. Sau chẩn đoán xác định vị trí gãy, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định bằng việc cố định vai bằng nẹp trong một thời gian để giúp xương lành lại. Sau một thời gian nghỉ ngơi giúp bệnh phục hồi, người bệnh cần phải kết hợp với việc tập các bài tập vật lý trị liệu để giúp tăng khả năng vận động của vai, giảm nguy cơ cứng khớp và tình trạng đau gây khó chịu cho người bệnh.Phương pháp phẫu thuật:Tình trạng gãy xương bả vai cần phải được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật trong các trường hợp sau: Vị trí gãy xương bả vai ở ổ chảo chuyển động;Mức độ gãy xương bả vai khá nghiêm trọng;Gãy vị trí xương mỏm cùng vai khiến cho xương cánh tay trên cọ xát với nó. Phẫu thuật gãy xương bả vai thuộc loại đại phẫu, nên người bệnh sẽ được gây mê trong suốt thời gian thực hiện cuộc phẫu thuật. Mục đích là để giúp chỉnh các xương trở lại thẳng hàng và có thể thực hiện kết hợp xương bằng các tấm kim loại, ốc vít hoặc dây chuyên dụng. Sau phẫu thuật, bạn cũng cần phải nghỉ ngơi và vật lý trị liệu cho đến khi vai hoàn toàn có thể vận động trở lại. Khi “bị gãy xương vai không nên ăn gì?” là thắc mắc của nhiều người bệnh, bởi họ lo lắng một số thức ăn có thể ảnh hưởng đến quá trình liền xương khiến tình trạng bệnh kéo dài. Bên cạnh các loại thực phẩm giúp tốt cho xương khớp như hải sản, nấm, vitamin B6, vitamin B12... thì người bị gãy xương vai cũng nên chú ý hạn chế các loại thực phẩm làm vết thương lâu lành, khiến ngăn cản quá trình tái tạo xương khớp. Đặc trưng nhất vẫn là rượu và cà phê. Nguyên nhân là do trong cà phê có chứa cafein là một chất làm giảm hàm lượng hấp thụ canxi vào cơ thể cản trở quá trình hồi phục xương khớp, còn rượu, bia là những thức uống có chứa cồn làm rối loạn hoạt động tạo máu khiến vết thương lâu lành hơn. Người bệnh sau phẫu thuật xương bả vai có thể gặp một số biến chứng như sau:Tác dụng phụ của thuốc gây mê;Chảy máu nghiêm trọng;Nhiễm trùng vết mổ;Ảnh hưởng đến các dây thần kinh xung quanh.Tóm lại, người bệnh bị gãy xương bả vai nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời, vết gãy sẽ lành và gắn đúng vị trí. Để có thể phục hồi nhanh chóng và vận động bình thường, người bệnh nên tuân theo các hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp những thông tin hữu ích để người bệnh có thêm những kiến thức cần thiết về gãy xương bả vai. | vinmec | 997 |
Công dụng thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet
Banfovir Unfilm-Coated Tablet thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm, được sử dụng trong điều trị viêm gan B mạn tính ở người trưởng thành. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet sử dụng như thế nào.
1. Banfovir Unfilm-Coated Tablet là thuốc gì?
Thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm.Thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet được sản xuất bởi Công ty Kyung Dong Pharm Co., Ltd lưu hành ở Việt Nam và đăng ký với SĐK VN2-54-13.Thành phần thuốc:Adefovir dipivoxil: Đây là thuốc kháng virus, ức chế men sao chép ngược nucleoside và nucleotide.Các hoạt chất khác và tá dược như: Gelatinized Starch, Dspress, Low Substituted Hydroxypropylcellulose, Lactose, Croscarmellose Sodium, Talc, Magnesium Stearate cho vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.Dạng bào chế: Viên nén không bao phim.Đóng gói dạng 1 hộp 3 vỉ x 10 viên.
2. Banfovir Unfilm-Coated Tablet có tác dụng gì?
Banfovir Unfilm-Coated Tablet được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn trong trường hợp:Bệnh gan còn bù có bằng chứng về sự sao chép của virus đang hoạt động, có sự gia tăng lâu dài nồng độ alanin aminotransferase trong huyết thanh (ALT) và có bằng chứng mô học của tình trạng viêm, xơ gan tiến triển.Bệnh gan mất bù khi kết hợp với một thuốc thứ hai không đề kháng chéo với adefovir.
3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet
Cách dùng:Dùng trực tiếp qua đường uống.Thuốc dành cho người lớn và không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi. Liều dùng:Người lớn có chức năng thận tốt: 10mg x 1 lần/ngày.Bệnh nhân suy thận: Giảm liều.Khoảng cách giữa các liều thay đổi tùy theo độ thanh thải creatinin (CC) của bệnh nhân:Độ thanh thải creatinin ≥ 50 ml/phút: 10mg x 1 lần/ngày.Độ thanh thải creatinin từ 30-49ml/phút: 10mg mỗi 48 giờĐộ thanh thải creatinin từ 10-29ml/phút: 10mg mỗi 72 giờ.Bệnh nhân được thẩm phân máu: 10mg mỗi 7 ngày sau khi thẩm phân.Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
4. Chống chỉ định thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet
Thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet chống chỉ định trong trường hợp người bệnh quá mẫn với hoạt chất Adefovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
5. Thận trong khi sử dụng thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet
Người bị bị bệnh về gan:Thận trọng khi dùng thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet cho bệnh nhân bị gan to hoặc có các yếu tố nguy cơ khác về bệnh gan. Cần phân biệt giữa bệnh nhân có nồng độ enzym gan tăng do đáp ứng với điều trị và biểu hiện của nhiễm độc.Nên kiểm tra kháng thể HIV cho tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng thuốc.Không nên dùng thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet cho trẻ em và thanh thiếu niên.Phụ nữ đang có thai:Chỉ nên dùng thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và sau khi đã cân nhắc cẩn thận giữa nguy cơ và lợi ích điều trị. Hiện tại, chưa có những nghiên cứu ở phụ nữ có thai và các dữ liệu về tác động của Adefovir trên sự truyền HBV từ mẹ sang con. Vì thế, cần chủng ngừa thích hợp cho trẻ nhằm ngăn ngừa sự nhiễm virus viêm gan B lúc mới sinh.Phụ nữ đang cho con bú:Hiện nay chưa chứng minh được thành phần Adefovir có trong thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet có tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ, tốt nhất không được cho con bú khi đang dùng thuốc.Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:Dựa trên các nghiên cứu về tính an toàn và cơ chế tác động, thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể với những hoạt động này.Sử dụng thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
6. Xử trí khi quên liều hoặc uống quá liều thuốc
Quên liều:Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.Không dùng gấp đôi liều đã quy định.Quá liều:Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều thuốc, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế để được xử lý kịp thời.Bác sĩ sẽ xử trí bằng cách: Loại trừ bằng thẩm tách máu.Bên cạnh đó, độ thanh thải trung bình của Adefovir qua thẩm tách là 104ml/phút.Tốt nhất cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc.
7. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet
Trong quá trình sử dụng thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet có thể gây ra 1 số phản ứng phụ ngoài ý muốn như:Rất phổ biến:Tăng creatinin.Suy nhược.Thường gặp:Đau đầu,Tiêu chảy, nôn, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, đầy hơi.Phát Banfovir Unfilm-Coated Tablet, ngứa.Suy thận, chức năng thận bất thường, hạ phosphat huyết.Chưa rõ:Viêm tụy.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Banfovir Unfilm-Coated Tablet theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản Banfovir Unfilm-Coated Tablet ở nơi khô mát, dưới 30°C và tránh ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc. | vinmec | 978 |
Công dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Klamentin 250/31.25 và 500/62.5
Thuốc Klamentin 250/31.25 và 500/62.5 là kháng sinh đường uống với hoạt chất là phối hợp amoxicilin/acid clavunic. Thuốc được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống, với hàm lượng amoxicilin trihydrat/kali clavulanat tương ứng là 250mg/31.25mg và 500mg/62.5mg.
1. Công dụng của thuốc Klamentin 250/31.25 và 500/62.5
Klamentin 250/31.25 và 500/62.5 được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống, phù hợp với các trẻ nhỏ từ 3 tháng tuổi trở lên.Thuốc có tác dụng kháng khuẩn nhờ khả năng ức chế quá trình sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn làm vi khuẩn không có vách tế bào che chở và bị tiêu diệt.Thuốc được chỉ định trong các phác đồ đơn trị liệu và phối hợp để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da và mô mềm, xương và khớp. Klamentin có tính diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn kể cả các dòng tiết beta - lactamase đề kháng với ampicilin và amoxicilin.
2. Liều dùng thuốc Klamentin 250/31.25 và 500/62.5
Tùy từng chỉ định và đối tượng sử dụng, thuốc Klamentin với hàm lượng 250mg/31.25mg và 500mg/62.5mg cung cấp giải pháp với nhiều nhóm đối tượng bệnh nhân khác nhau. Klamentin nên được uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột nhằm tăng hiệu quả điều trị của thuốc.Mức liều dùng gợi ý: Liều thuốc được tính theo liều của amoxicilin2.1. Trẻ em từ 3 tháng tuổi:- Viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn nặng: 45 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 2 lần.- Nhiễm khuẩn nhẹ: 25 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 2 lần.2.2. Trẻ em ≥ 40kg: tính liều như liều người lớn2.3. Người lớn:- Nhiễm khuẩn nhẹ tới vừa: 1000/125 mg (2 gói Klamentin 500mg/62.5mg)/lần x 2 lần/ ngày.- Nhiễm khuẩn nặng (bao gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát và mạn tính, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới): 1000/125 mg (2 gói Klamentin 500mg/62.5mg)/lần x 3 lần/ ngày.
3. Cách dùng thuốc Klamentin 250/31.25 và 500/62.5
Thời gian điều trị kéo thông thường từ 5 - 10 ngày.Hòa thuốc với lượng nước vừa đủ (khoảng 5 - 10 ml nước cho 1 gói), khuấy đều và uống thuốc ngay trước bữa ăn.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng Klamentin 250/31.25 và 500/62.5
Khi sử dụng Klamentin, bạn có thể gặp những tác dụng phụ của thuốc như tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa... Một số tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng của thuốc như phản ứng phản vệ, phù Quincke, viêm thận kẽ... Tuy nhiên, không phải tất cả các bệnh nhân đều gặp tác dụng không mong muốn của thuốc cũng như không phải ai cũng gặp tất cả các tác dụng phụ.
5. Lưu ý khi sử dụng Klamentin 250/31.25 và 500/62.5
Thuốc có thể có tương tác với các thuốc dùng đồng thời, nên bạn sẽ cần được bác sĩ, dược sĩ đánh giá và tư vấn trước khi sử dụng thuốc. Người bệnh cần trao đổi với bác sĩ tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng và các thuốc điều trị mạn tính trước khi dùng thuốc. Tránh sử dụng nếu bạn có tiền sử dị ứng nặng với amoxicilin hay các kháng sinh các penicilin khác và cephalosporin.Sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú:Thuốc qua nhau thai và có thể liên quan đến tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử hoặc rối loạn tiêu hóa ở trẻ sơ sinh đặc biệt khi được sử dụng gần thời điểm sinh Do đó, trong thời kỳ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi thật cần thiết.Amoxicilin được bài tiết vào sữa mẹ (chưa biết về tác dụng của acid clavulanic đối với trẻ sơ sinh bú mẹ). Ở trẻ sơ sinh bú mẹ uống amoxicilin, tiêu chảy và nhiễm nấm có thể xảy ra. Do đó chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết. Mẹ đang cho con bú cần trao đổi với nhân viên y tế để được tư vấn các biện pháp giảm thiểu tác dụng bất lợi cho trẻ. | vinmec | 722 |
Chèn ép tim cấp: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Chèn ép tim cấp tính là tình trạng nguy hiểm có nguy cơ tử vong cao nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Khi tim bị chèn ép làm cản trở những hoạt động của tim, từ đó dẫn đến các cơ quan trong cơ thể không được cung cấp đủ máu làm suy đa cơ quan.
1. Chèn ép tim cấp là gì?
Chèn ép tim cấp là tình trạng tim bị đè ep do có quá nhiều máu hoặc dịch tích tụ giữa cơ tim và màng ngoài tim, từ đó tạo áp lực lên tim, làm cản trở các chức năng của tim. Khi đó, tim không thể bơm máu đầy đủ đến các cơ quan trong cơ thể; dẫn đến suy đa cơ quan, sốc và thậm chí là tử vong.Hội chứng chèn ép tim cấp là một trường hợp cấp cứu, cần được chẩn đoán và xử lý nhanh chóng. Nếu được phát hiện, chẩn đoán và điều trị sớm có tiên lượng phục hồi tốt. Nhưng nếu không được chẩn đoán và chẩn đoán kịp thời người bệnh có nguy cơ tử vong cao.Ngoài ra tỷ lệ tử vong liên quan tới các nguyên nhân gây ra chèn ép tim. Nếu do các nguyên nhân ác tính như ung thư di căn, chấn thương ngực nghiêm trọng, có kèm theo nhiễm khuẩn huyết thì tỷ lệ tử vong rất cao. Các nguyên nhân khác thì tỷ lệ tử vong thấp hơn.
Hội chứng chèn ép tim cần được xử lý nhanh chóng
2. Nguyên nhân gây chèn ép tim cấp
Hội chứng chèn ép tim cấp thường do máu hoặc dịch nhiều ở khoang ngoài tim (là khoang nằm giữa lớp màng mỏng bao xung quanh tim và cơ tim) dẫn đến đè nén vào tim. Các nguyên nhân gây gây chèn ép tim cấp bao gồm:Do vết thương tim, chấn thương tim, vỡ tim. Do nhồi máu cơ tim. Nhiễm vi khuẩn, virus gây viêm màng ngoài tim. Do bệnh lao. Suy tim. Các bệnh lý tiết niệu như: Hội chứng thận hư, suy thận, hội chứng ure trong máu cao,Các bệnh lý ác tính: Ung thư di căn, sau điều trị liều tia xạ. Bóc tách động mạch chủ hoặc vỡ phình tách động mạch. Lupus ban đỏ. Tai biến do thông tim, chụp mạch vành, đặt máy tạo nhịp. Những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc chèn ép tim cấp gồm:Người bị nhiễm bức xạ nặng ở ngực. Nhiễm HIVKhông điều trị tốt các vết thương hở làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.Suy tuyến giáp
Suy tim có thể dẫn đến chèn ép tim cấp
3. Triệu chứng chèn ép tim cấp
Chèn ép tim có thể gây ra rất nhiều triệu chứng khác nhau. Trong đó, các triệu chứng thường xảy ra bao gồm:Người bệnh cảm thấy lo lắng, bồn chồnĐau ngực lan đến cổ, vai, lưng hoặc bụng. Đau ngực, có thể nặng hơn khi bệnh nhân thở hoặc ho. Cảm thấy các triệu chứng khó chịu, có thể thuyên giảm khi ngồi thẳng lưng hoặc cúi về phía trước. Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nếu nặng có thể thấy mạch yếu, khó bắt. Huyết áp hạ. Khó thở, thở nhanh. Người bệnh có thể ngất xỉu, chóng mặt, choáng váng, tăng cảm giác buồn ngủ, có thể mất ý thức. Da nhợt nhạt, xám, hoặc xanh xao.Thiếu máu nuôi dưỡng não dẫn tới yếu cơ, liệt
4. Điều trị bao gồm điều trị triệu chứng (làm giảm sự chèn ép lên tim) và điều trị nguyên nhân gây ra chèn ép.4.1 Điều trị triệu chứngĐể giải phóng sự chèn ép tim cấp: Bệnh nhân sẽ chọc dịch dẫn lưu dịch ở khoang ngoài tim ra ngoài hoặc phẫu thuật mở ngực để dẫn lưu máu, lấy các cục máu đông nếu bạn bị vết thương tim. Một số trường hợp cũng có thể cắt bỏ một phần màng ngoài tim để làm giảm áp lực lên tim.Khó thở: Bệnh nhân được thở oxy. Nâng huyết áp: Bằng các thuốc vận mạch, truyền dịch4.2 Điều trị nguyên nhân. Nếu do chấn thương ngực: Người bệnh được phẫu thuật điều trị tùy theo từng trường hợp chấn thương.Ngoài ra nếu không phải do chấn thương sau khi điều trị ổn định tình trạng chèn ép tim cấp, người bệnh sẽ được làm các xét nghiệm chuyên sâu để tìm nguyên nhân gây bệnh nếu nguyên nhân chưa được biết. Từ đó điều trị tùy thuộc vào từng nguyên nhân gây ra chèn ép tim cấp.
Điều trị chèn tim cấp bằng phẫu thuật tùy từng trường hợp chấn thương
5. Phòng ngừa chèn ép tim cấp như thế nào?
Tuy không thể phòng ngừa tất cả các nguyên nhân gây ra chèn ép tim, nhưng có một số nguyên nhân gây chèn ép tim có thể phòng ngừa được. Các biện pháp phòng ngừa như:Tránh tiếp xúc trực tiếp với những người đang mắc bệnh do vi khuẩn hay virus. Điều trị các bệnh lý viêm nhiễm tại họng và da triệt để.Những bệnh nhân có bệnh mạn tính như lupus ban đỏ, suy giáp cần điều trị đúng cách.Cần điều trị bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc và sử dụng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ điều trị.Thường xuyên tập thể dục và ăn uống đủ dinh dưỡng để nâng cao sức khỏe.Tái khám định kỳ để tránh trường hợp tái phát.Chèn ép tim cấp là tình trạng rất nguy hiểm. Cần được phát hiện và điều trị sớm. | vinmec | 944 |
Ung thư gan giai đoạn đầu
Ung thư gan giai đoạn đầu có đặc điểm các khối u ác tính mới chỉ phát triển với kích thước nhỏ, dưới 5 cm và chưa lan đến các hạch bạch huyết hay cơ quan khác của cơ thể.
Ung thư gan thuộc nhóm bệnh ung thư có tỷ lệ mắc cao và rất nguy hiểm, ngay cả khi phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Đến nay, vẫn chưa có kết luận chính xác nhất về nguyên nhân chính dẫn tới bệnh ung thư gan nhưng vi rút viêm gan B, viêm gan C, hút thuốc lá, uống rượu bia, bệnh béo phì, tiểu đường, gan nhiễm mỡ… được cho là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Biểu hiện ung thư gan giai đoạn đầu
Ung thư gan giai đoạn đầu thường có biểu hiện không rõ ràng và rất dễ bị bỏ qua do các triệu chứng bệnh xuất hiện không tập trung và dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý thông thường.
Vàng da, vàng mắt là một trong những biểu hiện của ung thư gan giai đoạn đầu
Phát hiện ung thư gan giai đoạn đầu như thế nào?
Sau khi thăm khám lâm sàng, tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một trong số các phương pháp chẩn đoán ung thư gan giai đoạn sớm như:
Xét nghiệm AFP có thể tìm dấu ấn ung thư gan
Bạn nên biết: Nguyên nhân gây ung thư gan
Ung thư gan giai đoạn đầu có chữa được không?
Điều trị thành công ung thư gan còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi tác, mức độ đáp ứng điều trị, kích thước khối u và đặc biệt là giai đoạn tiến triển bệnh. So với các bệnh ung thư khác, ung thư gan có tiên lượng sống thấp hơn nhưng bệnh nhân vẫn có khả năng kéo dài sự sống nếu phát hiện bệnh sớm. Theo đó, cơ hội sống trong 5 năm cho bệnh nhân ung thư gan ở giai đoạn khu trú khoảng trên 30%. | thucuc | 359 |
5 điều chị em nên biết về tầng sinh môn
Tầng sinh môn chính là phần mô giữa âm đạo và hậu môn. Nơi đây tưởng chừng không đóng vai trò gì trong cơ thể nhưng lại rất quan trọng trong quá trình sinh nở. Dưới đây là 5 điều chị em nên biết về tầng sinh môn để hiểu hơn về bộ phận này.
1.Tầng sinh môn nằm ở đâu?
Tầng sinh môn là một hệ thống sinh lý trong cơ thể của phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong việc giao hợp, tiếp nhận tinh trùng và nuôi dưỡng thai nhi. Bộ phận này chính là phần mô nằm giữa hậu môn và âm đạo có chiều dài khoảng 3-5 cm. Nếu bộ phận sinh dục nam nằm ở bên ngoài thì bộ phận sinh dục nữ nằm khuất phía dưới, được che khuất bởi phần trên hai đùi.
Vị trí tầng sinh môn
2.Cấu tạo tầng sinh môn
Tầng sinh môn gồm tất cả các phần mềm cân, cơ, dây chằng bịt lỗ dưới khung chậu. Cấu tạo tầng sinh môn gồm 3 tầng: tầng sâu, tầng giữa và tầng nông. Mỗi tầng gồm có cơ và được bao bởi một lớp cân riêng.Tầng sâu: Gồm cơ nâng hậu môn và cơ ngồi cụt được bao bọc bởi hai lá cân của tầng sinh môn sâu.Tầng giữa: Gồm cơ ngang sâu và cơ thắt niệu đạo, cả hai cơ này đều nằm ở tầng sinh môn trước và được bao bọc bởi hai lá cân tầng sinh môn giữa.Tầng nông: Bao gồm năm cơ (cơ ngang nông, cơ hành hang, cơ ngồi hang, cơ khít âm môn và cơ thắt hậu môn) trong đó có cơ thắt hậu môn nằm ở tầng sinh môn sau, bốn cơ còn lại nằm ở tầng sinh môn trước.
3.Chức năng của tầng sinh môn
Tầng sinh môn là một phần của bộ phận sinh sản có chức năng bảo vệ, nâng đỡ các cơ quan trong vùng chậu như tử cung, âm đạo, trực tràng, bàng quang...là cửa giao hợp để tiếp nhận tinh trùng và tử cung, đồng thời đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tình dục cho phụ nữ.Đặc biệt, tầng sinh môn có vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh đẻ của phụ nữ. Bộ phận này giúp cho trẻ sinh ra được an toàn và dễ dàng hơn do tầng sinh môn sẽ giãn nở để đưa thai nhi ra bên ngoài.Nếu tầng sinh môn không giãn nở tốt, đặc biệt đối với người phụ nữ sinh con so đầu lòng có tầng sinh môn vững chắc sẽ dẫn đến tầng sinh môn bị rách và tổn thương. Trường hợp này không những ảnh hưởng đến vấn đề thẩm mỹ mà còn có thể làm cho phụ nữ bị suy giảm chất lượng sinh hoạt tình dục. Khi giao hợp gây đau rát, mất hứng thú và khó đạt được khoái cảm... Một số trường hợp có thể bị rơi vào tình trạng lo lắng, buồn phiền, lãnh cảm...ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình.
4.Tại sao phải cắt tầng sinh môn khi sinh con?
Rất nhiều trường hợp sinh thường được bác sĩ rạch tầng sinh môn khi cần thiết. Trên thực tế khi sinh thường, bộ phận sinh dục nữ dần mở rộng các cơ để thai nhi dễ dàng chui lọt ra bên ngoài. Tuy nhiên việc giãn nở cũng có giới hạn, nhất là khi thai nhi có đầu quá to hoặc có trọng lượng khá lớn, với phụ nữ có độ linh hoạt của tầng sinh môn kém, bị viêm âm đạo, cơ co bóp của tử cung không đủ mạnh khiến quá trình sinh nở trở nên khó khăn hơn.Để xử lý những tình trạng như vậy, bác sĩ hoặc nữ hộ sinh phải thực hiện một thủ thuật nhỏ là rạch một đường ngắn ở tầng sinh môn để giúp cho thai nhi được chào đời nhanh chóng và tránh trường hợp sản phụ cố gắng rặn sẽ làm rách tầng sinh môn. Vết khâu bị rách sẽ khó đạt được độ thẩm mỹ cao như vết khâu chủ động cắt tầng sinh môn.Đối với một số sản phụ có khả năng sinh đẻ dễ dàng hoặc thai nhi nhỏ có thể bỏ qua thủ thuật này.
Rạch tầng sinh môn giúp thai nhi lọt ra dễ dàng hơn
5.Thẩm mỹ tầng sinh môn
Ảnh hưởng của những lần sinh nở, thời gian và tuổi tác khiến tầng sinh môn xuống cấp nghiêm trọng. Chính vì vậy, nhiều chị em chủ động tìm đến các biện pháp thẩm mỹ hiện đại để tân trang lại vùng kín, giúp phục hồi chức năng sinh lý, lấy lại cảm giác thăng hoa.Thẩm mỹ tầng sinh môn giúp cải thiện hình dáng, màu sắc tại vùng này, cũng đồng thời nâng cao chức năng sinh lý cho nữ giới.Hiện nay khâu thẩm mỹ tầng sinh môn đang được xem là giải pháp hoàn hảo nhất giúp chị em phụ nữ sau sinh giữ lửa hạnh phúc gia đình. Đây là một tiểu phẫu đơn giản, do được gây tê tại chỗ nên bạn hoàn toàn không có cảm giác đau hay khó chịu. Tiểu phẫu này không những đáp ứng về mặt thẩm mỹ mà còn cải thiện được độ đàn hồi, không làm ảnh hưởng đến các chức năng sinh lí ở nữ giới và các bộ phận xung quanh.
Thẩm mỹ tầng sinh môn giúp phục hồi chức năng sinh lý,lấy lại cảm giác thăng hoa
Tầng sinh môn là một bộ phận quan trọng đối với chị em phụ nữ và hạnh phúc của mỗi gia đình. Bài viết này là 5 điều chị em nên biết về tầng sinh môn để có những kiến thức nâng niu và chăm sóc, tránh những nguy cơ đáng tiếc xảy ra.
Công nghệ Plasma lạnh giúp nhanh liền vết thương sau sinh đẻ | vinmec | 990 |
Xoắn tinh hoàn nguy hiểm như thế nào?
Xoắn tinh hoàn nguy hiểm như thế nào là vấn đề được rất nhiều nam giới quan tâm tìm hiểu. Vậy, xoắn tinh hoàn nguy hiểm như thế nào? Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây.
Xoắn tinh hoàn là gì?
Xoắn tinh hoàn là hiện tượng thừng tinh (cuống của tinh hoàn) bị xoắn quanh trục của nó làm tắc nghẽn một phần hay toàn bộ mạch máu nuôi dưỡng tinh hoàn, làm cho tinh hoàn bị thiếu máu và hoại tử. Căn bệnh này ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và khả năng sinh sản của nam giới.
Căn bệnh này thường xảy ra ở trẻ sơ sinh hay các bạn nam ở tuổi dậy thì. Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể dẫn tới teo tinh hoàn do máu không thể lưu thông tới tinh hoàn để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất tinh trùng.
Xoắn tinh hoàn ảnh hưởng rất lớn tới sinh hoạt và khả năng sinh sản của nam giới
Nguyên nhân gây xoắn tinh hoàn
Nguyên nhân gây xoắn tinh hoàn là do ống dẫn tinh bị xoắn lại làm cho máu không thể lưu thông đến tinh hoàn một cách bình thường. Sự bất thường này dẫn đến ống dẫn tinh bị xoắn hơn và cản trở sự lưu thông của máu không thể cung cấp oxy đến các tế bào tinh hoàn. Hiện tượng này có nguyên nhân nguồn gốc bẩm sinh.
Khi bị xoắn tinh hoàn cần nhập viện cấp cứu càng sớm càng tốt
Xoắn tinh hoàn nguy hiểm như thế nào?
Xoắn tinh hoàn nguy hiểm như thế nào? Xoắn tinh hoàn là một cấp cứu ngoại khoa. Nếu không được xử trí sớm, xoắn tinh hoàn sẽ gây cho người bệnh những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Cụ thể:
– Do mạch máu bị nghẽn nên tinh hoàn không được nuôi dưỡng, rất dễ tổn thương. Nếu chậm được chẩn đoán và hỗ trợ điều trị, tinh hoàn có thể bị hoại tử thành mủ hoặc hoàn toàn teo đi trong vài tháng.
-Bệnh nhân có nguy cơ bị vô sinh, nhất là các trường hợp thừng tinh 2 bên tinh hoàn đều lần lượt bị xoắn…
Xoắn tinh hoàn cần được phát hiện và điều trị kịp thời để bảo vệ sức khỏe cho nam giới
Phẫu thuật tháo xoắn sẽ giúp phục hồi việc cung cấp máu cho tinh hoàn. Các bác sĩ cũng ngăn ngừa xoắn tái phát bằng cách cố định tinh hoàn, đồng thời đề phòng xoắn thừng tinh bên đối diện bằng cách cố định tinh hoàn đó. Riêng với trẻ sơ sinh, không cần mổ gấp để cố định tinh hoàn còn lại; có thể trì hoãn việc này trong vài tháng. | thucuc | 474 |
Bệnh tim bẩm sinh sống được bao lâu và chế độ chăm sóc khoa học
Cha mẹ nào cũng mong muốn tạo điều kiện tốt nhất cho thai nhi phát triển tốt, trẻ sinh ra khỏe mạnh, hoàn thiện nhất. Tuy nhiên do nhiều yếu tố tác động, trẻ có thể bị dị tật tim bẩm sinh, ảnh hưởng đến cơ hội sống và sức khỏe tương lai. Vì thế nhiều bậc phụ huynh thắc mắc, bệnh tim bẩm sinh sống được bao lâu?
1. Bác sĩ tim mạch giải đáp: Bệnh tim bẩm sinh sống được bao lâu?
Bệnh tim bẩm sinh là bệnh có những dị tật liên quan đến cấu trúc tim xuất hiện từ lúc còn là bào thai. Dị tật tim bẩm sinh là dạng dị tật phổ biến nhất trong tất cả dị tật ở trẻ sơ sinh, hiện đã được sàng lọc phát hiện sớm và xem xét dừng thai nếu dị tật nghiêm trọng khiến trẻ không thể sống sót khi sinh ra.
Bất cứ bậc phụ huynh có trẻ không may bị bệnh tim bẩm sinh đều lo lắng về cơ hội sống sót. Vậy bệnh tim bẩm sinh sống được bao lâu?
Có thể nói đây là dạng dị tật nghiêm trọng, đe dọa rất lớn đến sự sống và sức khỏe của trẻ. Song với sự phát triển của y học hiện đại, cơ hội phát hiện sớm và điều trị khỏi bệnh tim bẩm sinh ngày càng cao, khi đó trẻ vẫn có thể sinh hoạt và sống bình thường, song sức khỏe tim thường không thể phục hồi hoạt toàn.
Một nghiên cứu khoa học cho biết, người mắc bệnh tim bẩm sinh có thể sống đến 75 tuổi, trong khi người có trái tim khỏe mạnh có tuổi thọ trung bình là 79. Tuy nhiên, trẻ có sống sót được khi bị bệnh tim bẩm sinh hay không còn phụ thuộc vào 2 yếu tố:
Phát hiện sớm, tốt nhất là phát hiện bệnh tim bẩm sinh ngay khi trẻ còn trong bụng mẹ để lên phương án phẫu thuật sớm ngay sau khi sinh.
Điều trị tiên tiến: Nhiều kỹ thuật can thiệp chẩn đoán, điều trị bệnh tim bẩm sinh tiên tiến hiện nay đã giúp cứu sống nhiều trẻ, điều trị tốt nhiều trường hợp dị tật phức tạp.
Chăm sóc hậu phẫu tốt giúp sức khỏe trẻ phục hồi tốt, phát triển khỏe mạnh bình thường.
Để có câu trả lời chính xác về tiên lượng sống cho trẻ bị bệnh tim bẩm sinh cũng như cơ hội cứu chữa, hãy trao đổi với bác sĩ sản khoa và chuyên gia tim mạch.
2. Rủi ro tiềm tàng đe dọa sự sống của người bệnh tim bẩm sinh
Bệnh tim bẩm sinh dù được can thiệp phẫu thuật, điều trị sớm nhưng vẫn có thể bị đe dọa với một số mối nguy hiểm tiềm ẩn bao gồm:
2.1. Chứng loạn nhịp tim
Tình trạng tim đập không đều, quá nhanh, quá chậm hoặc lúc nhanh lúc chậm rất không tốt cho sức khỏe trái tim nói riêng và sức khỏe cơ thể nói chung. Các cơ quan trong cơ thể không được bơm máu đều nên hoạt động và chức năng không được đảm bảo. Hơn nữa, tốc độ máu bất thường làm tăng nguy cơ tắc mạch và đông máu.
Bệnh nhân bệnh tim bẩm sinh có nguy cơ rối loạn nhịp tim cao hơn bình thường do ảnh hưởng còn lại sau can thiệp phẫu thuật tim hoặc tác dụng phụ của phương pháp điều trị. Nếu bị tình trạng này, bác sĩ cần xem xét mức độ nguy hiểm và chỉ định can thiệp kiểm soát.
2.2. Bệnh lý về gan
Nhiều người cho rằng bệnh tim bẩm sinh không liên quan đến sức khỏe của lá gan, song thực tế bệnh nhân khuyết tật tâm thất độc nhất có nguy cơ mắc bệnh gan cao hơn. Vì thế đối tượng này được khuyến cáo nên thường xuyên thăm khám để kiểm tra phát hiện sớm nếu có dấu hiệu suy giảm chức năng, tổn thương gan.
2.3. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Đây là dạng bệnh nhiễm trùng các lớp của tim, có thể do can thiệp bệnh tim bẩm sinh để lại hoặc yếu tố bên ngoài tác động. Bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị, nếu không có thể gây hình thành cục máu đông, suy tim hoặc tổn thương van tim.
2.4. Tăng huyết áp động mạch phổi
Người mắc bệnh tim bẩm sinh dù được can thiệp nhưng can thiệp khắc phục không hoàn toàn, khiến tim và phổi hoạt động quá mức, dễ gây tăng huyết áp động mạch phổi. Nếu tình trạng này kéo dài, bệnh nhân có thể bị tim to, suy tim,…
2.5. Biến chứng sức khỏe khác
Người trưởng thành bị bệnh tim bẩm sinh có nguy cơ cao mắc các bệnh lý khác liên quan như: béo phì, tiểu đường, xơ vữa động mạch,… Bệnh tiến triển nặng hơn và nguy hiểm hơn do kết hợp với bệnh tim bẩm sinh hoặc can thiệp điều trị trước đó nên người bệnh cần tái khám hàng năm để phát hiện sớm nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn.
3. Chăm sóc cho bệnh nhân bệnh tim bẩm sinh thế nào?
Bệnh nhân bệnh tim bẩm sinh dù được điều trị, can thiệp phẫu thuật cũng cần được chăm sóc và theo dõi đặc biệt. Thăm khám thường xuyên 6 tháng - 1 năm một lần được khuyến cáo với mọi bệnh nhân để người bệnh và người nhà có biện pháp chăm sóc sức khỏe tốt nhất.
Người mắc bệnh tim bẩm sinh cần lưu ý hơn trong các vấn đề sau:
3.1. Chế độ dinh dưỡng
Trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh kể cả sau điều trị thường có sức khỏe kém, phát triển kém hơn bình thường. Tình trạng bú kém, ăn kém cần được cải thiện để đảm bảo trẻ phát triển chiều cao và cân nặng bình thường.
Chế độ dinh dưỡng góp vai trò quan trọng để thực hiện mục tiêu này. Đầu tiên, trẻ cần được cung cấp lượng calo nhiều hơn so với chế độ ăn của trẻ bình thường để tim hoạt động tốt hơn. Ngoài ra, nên tập trung vào các thực phẩm dinh dưỡng, tăng sức đề kháng cho trẻ cũng như cải thiện chiều cao và cân nặng.
Nếu gặp khó khăn trong lựa chọn thực phẩm và xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị bệnh tim bẩm sinh, hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng.
3.2. Dùng thuốc theo chỉ định
Trẻ hoặc người trưởng thành bị bệnh tim bẩm sinh dù đã phẫu thuật có thể phải dùng thuốc điều trị kéo dài và liên tục. Để đảm bảo hiệu quả của thuốc cũng như hạn chế tác dụng phụ, cha mẹ hãy hướng dẫn trẻ sử dụng, tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
3.3. Hoạt động thể chất phù hợp.
Với người bình thường, thường xuyên hoạt động thể chất là cách giúp trái tim khỏe mạnh. Tuy nhiên với trẻ bị bệnh tim bẩm sinh thường có sức khỏe khá yếu, dễ mệt nên hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn môn thể thao với cường độ phù hợp.
Bệnh tim bẩm sinh sống được bao lâu còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Y học hiện đại đã cứu sống rất nhiều trẻ bị bệnh tim bẩm sinh nghiêm trọng, dị tật phức tạp nên hãy trao đổi với bác sĩ và tin tưởng vào phương pháp điều trị được xây dựng. | medlatec | 1,267 |
Các tiêu chí đánh giá xuất tinh sớm và phương pháp điều trị
Xuất tinh sớm khiến rất nhiều nam giới e ngại, tự ti, né tránh quan hệ tình dục gây rạn nứt hạnh phúc lứa đôi. Trong thăm khám chẩn đoán tình trạng bệnh, bác sĩ thường sử dụng các tiêu chí đánh giá xuất tinh sớm dưới đây và từ đó đưa ra biện pháp can thiệp, điều trị phù hợp.
1. Xuất tinh sớm và các mức độ đánh giá
Thời gian quan hệ và xuất tinh phù hợp không những giúp cả hai thỏa mãn mà còn đảm bảo hiệu quả thụ thai cao nhất. Nhưng vì nguyên nhân nào đó, nam giới xuất tinh ngắn hơn 1 phút quan hệ (tính từ khi đưa dương vật vào âm đạo) gọi là tình trạng xuất tinh sớm.
Đây không phải là tình trạng hiếm gặp ở nam giới, song khá nhiều người e ngại khi đề cập tới vấn đề nhạy cảm này. Điều này càng khiến nam giới bị xuất tinh sớm gặp áp lực tinh thần lớn hơn, e ngại khi tìm bạn đời hoặc né tránh quan hệ với bạn đời. Bệnh kéo dài không được điều trị dễ dẫn đến giảm ham muốn tình dục, hiếm muộn, rối loạn cương dương,...
Từ đặc điểm triệu chứng và nguyên nhân, xuất tinh sớm gồm 2 thể:
Xuất tinh sớm nguyên phát: Tình trạng không kiểm soát được thời gian xuất tinh này xảy ra từ lần quan hệ tình dục đầu tiên, có thể là thủ dâm đầu tiên và tiếp tục diễn ra ở các lần sau đó. Thời gian xuất tinh kéo dài ngắn hoặc hoặc dao động quanh 1 phút.
Xuất tinh sớm thứ phát: Nam giới bị xuất tinh sớm xảy ra đột ngột hoặc từ từ khi thời gian xuất tinh gần ngắn hơn, trước đó họ có cuộc sống quan hệ bình thường. Đa phần xuất tinh sớm thứ phát thì thời gian xuất tinh không ngắn như nguyên phát. Đối tượng bị bệnh thường là đàn ông đã có gia đình, có tuổi.
Để đánh giá mức độ nghiêm trọng của tình trạng này cũng như lựa chọn phương pháp điều trị khắc phục phù hợp, bác sĩ cần đánh giá các mức độ xuất tinh sớm. Tiêu chí đánh giá là thời gian xuất tinh như sau:
Xuất tinh sớm mức độ nhẹ: Thời gian xuất tinh kể từ khi dương vật thâm nhập vào âm đạo kéo dài khoảng dưới 3 phút, nam giới và bạn tình chưa đạt được cực khoái.
Xuất tinh sớm mức độ vừa: Thời gian xuất tinh chỉ từ 15 - 30 giây.
Xuất tinh sớm mức độ nặng: thời gian xuất tinh dưới 15 giây hoặc nam giới chưa đưa dương vật vào âm đạo đã xuất tinh.
Xuất tinh sớm mức độ càng nặng thì điều trị càng khó khăn, song còn dựa vào chẩn đoán nguyên nhân và khả năng đáp ứng điều trị của nam giới.
2. Tiêu chí đánh giá xuất tinh sớm
Để có đánh giá chung về mức độ và tình trạng xuất tinh sớm, Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ đã đưa ra tiêu chí hiện đang được sử dụng rộng rãi trong y học. Các yếu tố đánh giá gồm:
Thời gian xảy ra: từ khi triệu chứng xuất tinh sớm bắt đầu và kéo dài ít nhất 6 tháng.
Tỉ lệ xuất tinh trong vòng 1 phút sau khi dương vật được đưa vào âm đạo chiếm từ 75 - 100% các lần quan hệ tình dục.
Tình trạng xuất tinh sớm gây ra căng thẳng, lo lắng cho người bệnh.
Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ đánh giá tình trạng xuất tinh sớm ở bệnh nhân thông qua 1 số bảng đánh giá, trong đó được dùng phổ biến nhất là bảng PEDT. Bảng PEDT sử dụng 5 câu hỏi đánh giá theo thang điểm từ 0 - 4 như sau:
Câu hỏi 1: Khi quan hệ tình dục, nam giới trì hoãn việc xuất tinh dễ hay khó, mức độ dễ và khó như thế nào? (Đánh giá từ dễ đến khó từ 0 - 4 điểm).
Câu hỏi 2: Trong vòng 6 tháng gần đây, khi quan hệ tình dục, số lần nam giới bị xuất tinh sớm và nhiều hay ít, mức độ xuất tinh sớm như thế nào (Đánh giá mức độ xuất tinh sớm theo thang điểm từ 0 - 4).
Câu hỏi 3: Bạn có thấy thất vọng khi bị xuất tinh trong thời gian trước khi mong muốn không? (Đánh giá từ 0 - 4 điểm).
Câu hỏi 4: Có bao giờ khi quan hệ tình dục, dù rất ít kích thích nhưng nam giới vẫn bị xuất tinh không? (Đánh giá từ 0 - 4 điểm).
Câu hỏi 5: Bạn có lo lắng về thời gian xuất tinh của bản thân khiến cho vợ hoặc bạn gái cảm thấy không thỏa mãn hay không? Đánh giá từ 0 - 4 điểm theo mức độ nặng dần.
Dựa trên tổng điểm của cả 5 câu hỏi đánh giá, bạn có thể đánh giá sơ bộ về tình trạng xuất tinh sớm của bản thân. Vì thế hãy thành thực trả lời những câu hỏi này.
Nếu tổng điểm của 5 câu nhỏ hơn 8, bạn không có tình trạng xuất tinh sớm.
Nếu tổng điểm của 5 câu hỏi từ 9 - 10 điểm: Bạn đang có nguy cơ bị xuất tinh sớm song tình trạng này không quá đáng báo động.
Nếu tổng điểm của 5 câu hỏi trên 1 điểm, bạn đang bị xuất tinh sớm.
Việc đánh giá chính xác dựa trên các tiêu chí này, bác sĩ và nam giới sẽ cùng nhìn nhận vấn đề đúng đắn hơn.
3. Xuất tinh sớm có chữa khỏi được không?
Thực tế, đa phần tình trạng xuất tinh sớm ở nam giới không phải là bệnh lý, đây chỉ là tình trạng thứ phát bắt nguồn từ nguyên nhân tâm lý, bệnh lý, vấn đề sức khỏe khác. Đa phần khi xác định được nguyên nhân và khắc phục, bệnh sẽ được cải thiện.
Hơn nữa, nhiều nam giới đi khám và được hướng dẫn bác sĩ có thể tự chữa trị, cải thiện tình trạng xuất tinh sớm ngay tại nhà một cách đơn giản. Điều quan trọng là cần được cải thiện, chữa trị sớm, không để tình trạng bệnh kéo dài ngày càng nặng hơn và ảnh hưởng nhiều đến đời sống tình dục của bản thân người bệnh và bạn đời. | medlatec | 1,088 |
Tư vấn về niềng răng và nên niềng răng ở đâu
Niềng răng là một phương pháp thẩm mỹ hiệu quả, không những giúp gương mặt cân đối, có tính thẩm mỹ cao mà còn hạn chế tối đa được việc mắc các bệnh lý răng miệng. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn “nên niềng răng ở đâu thì tốt?”.
1. Niềng răng là gì?
Niềng răng là phương pháp sử dụng các khí cụ chỉnh nha để giúp khắc phục những khuyết điểm của răng như hô, móm, sai lệch khớp cắn…từ đó mang đến một gương mặt cân đối và phòng ngừa các bệnh lý răng miệng phổ biến như sâu răng, viêm lợi, viêm tuỷ răng…
Hiện nay có 2 kiểu niềng răng khách hàng có thể lựa chọn, phụ thuộc vào nhu cầu cũng như khả năng tài chính của bản thân: niềng răng mắc cài và niềng răng bằng khay nhựa trong suốt.
Niềng răng bằng khay nhựa trong suốt được nhiều khách hàng lựa chọn vì có tính thẩm mỹ và tiện dụng cao
2. Đối tượng niềng răng là ai?
Niềng răng là phương pháp an toàn, có thể phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau như:
2.1 Răng hô, chìa ra ngoài, khớp cắn sâu
Đây là hiện tượng răng hàm trên bị chìa ra ngoài nhiều hơn so với răng hàm dưới. Điều này sẽ gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng đến quá trình ăn nhai. Thậm chí, với những trường hợp bị sai lệch nặng, người bệnh sẽ không thể khép kín môi được.
2.2 Răng móm, khớp cắn ngược
Đây là trường hợp trái ngược so với trường hợp trên. Hàm dưới bị nhô ra nhiều gây mất thẩm mỹ. Hậu quả để lại của trường hợp này cũng tương tự như như khớp cắn sâu.
2.3 Răng mọc lệch, lộn xộn, chen chúc
Với trường hợp này, các răng sẽ mọc với các hình dáng, vị trí bất thường khiến cho hàm răng lộn xộn, ảnh hưởng nhiều đến việc ăn nhai của người bệnh.
2.4 Răng mọc hở và thưa
Người bệnh bị tình trạng này sẽ có khoảng cách giữa hai hay nhiều răng, các răng mọc không khít nhau. Từ đó gây nên các vấn đề về sức khoẻ răng miệng cũng như khiến cho hàm răng mất thẩm mỹ.
Răng thưa là một trong những trường hợp có thể khắc phục hiệu quả bằng phương pháp niềng răng
3. Các câu hỏi xoay quanh chủ đề niềng răng
3.1 Độ tuổi nào thích hợp niềng răng?
Theo bác sĩ, độ tuổi thích hợp để niềng răng là từ 10 – 20 tuổi. Đây là giai đoạn xương hàm đang phát triển nên còn tương đối mềm, dễ thực hiện các tác động và mang đến hiệu quả nhanh chóng. Sau độ tuổi này, bạn vẫn có thể niềng răng, tuy nhiên, thời gian sẽ lâu hơn và việc chỉnh răng sẽ khó khăn hơn.
3.2 Niềng răng xong thì răng có yếu đi không?
3.3 Niềng răng mất bao lâu?
4. Nên niềng răng ở đâu?
– Có đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, có mắt thẩm mỹ cao và từng tu nghiệp tại nước ngoài về chuyên ngành răng hàm mặt.
– Sở hữu hệ thống trang thiết bị được nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa hàng đầu.
– Có đa dạng các phương pháp niềng răng tân tiến nhất hiện nay, để tư vấn phù hợp với khách hàng.
– Khí cụ chỉnh nha chất lượng, đúng quy chuẩn và an toàn với sức khoẻ người dùng.
– Vô vàn tiện ích dành cho khách hàng đến từ thương hiệu bệnh viện tư top 3 của thành phố Hà Nội. | thucuc | 635 |
Lấy xương cá khi bị hóc sai cách – Coi chừng những hệ lụy
Lấy xương cá khi bị hóc sai cách có thể mang lại nhiều vấn đề phức tạp hơn những gì mà bạn tưởng, thậm chí là các vấn đề liên quan trực tiếp đến sức khỏe sau này và tính mạng bản thân. Chính vì thế, cần tránh những cách lấy xương cá sai lầm này và thực hiện việc chữa hóc xương cá hiệu quả khi không may gặp tình huống này.
1. Nhiều nguy hiểm từ việc chữa hóc xương cá sai cách
Hóc xương cá không phải là hiện tượng hiếm gặp trong đời sống. Đây cũng là một trong những cấp cứu cơ bản của các bệnh viện, chuyên khoa tai mũi họng. Tuy vậy, một thực trạng đáng báo động hiện nay là, những ca xử lý hóc xương cá hiện nay khá nhiều là việc xử lý xương cá kèm việc xử lý biến chứng do bệnh nhân lấy xương cá sai cách. Việc tự ý lấy xương cá khi bị hóc và thực hiện sai cách có thể là:
– Bệnh nhân dùng tay móc xương cá trong cổ họng, hoặc với trẻ nhỏ thì hành động móc xương cá này từ bố mẹ. Thực tế, không ít trường hợp xương cá vốn có thể xử lý nhẹ nhàng, dễ lấy, nhưng do người bệnh tự dùng tay móc xương cá nhưng không thành, khiến cho xương cá đâm sâu hơn, hoặc lấy được xương cá ra, nhưng lại làm tổn thương thực quản nghiêm trọng.
Việc dùng tay móc xương cá là cách làm sai mà nhiều người mắc phải khi chữa hóc xương cá
– Sử dụng các mẹo dân gian, nhất là việc cố gắng ăn thật nhiều các đồ ăn có tính dẻo nhằm nuốt xương cá xuống. Việc này không những khiến xương cá dễ đâm sâu hầu họng, nguy cơ nghẹn, nguy cơ khối xơ tắc tại ruột non, mà còn có thể khiến xương cá thành dị vật tiêu hóa, đâm vào các cơ quan tiêu hóa, gây hoại tử, viêm phúc mạc, chảy máu thành ruột,… Trong trường hợp này, nếu không phẫu thuật cấp cứu gấp, bệnh nhân rất dễ dẫn đến tử vong.
Xương cá cố nuốt cũng có thể trở thành dị vật đường thở, gây viêm nhiễm cùng nguy cơ bít tắc đường thở, nguy hiểm cho tính mạng bệnh nhân.
2. Hướng dẫn nguyên tắc trong điều trị hóc xương cá
2.1. Nhận biết tình huống hóc xương cá
Khi đang ăn cá, hoặc khi cho trẻ ăn với thức ăn có cá, cần hết sức chú ý và cảnh giá, vì dù đã chủ động nhặt xương cá, nhưng có rất nhiều xương dăm nhỏ không được kiểm soát tốt có thể trở thành dị vật gây hóc cho bệnh nhân.
Nhận biết hóc xương cá không quá khó bởi các triệu chứng bệnh khá điển hình. Đó là:
– Tình trạng đau họng bất thường khi ăn cá.
– Cảm giác nghẹn, nuốt không trôi, ở trẻ em thường có tình trạng nôn khan.
– Ho – phản ứng nhằm đẩy xương cá ra khỏi hầu họng
– Chảy nước miếng, hoặc nước miếng đầy miệng do việc điều tiết nước miếng giảm đau và hoạt động nuốt khó khăn của người bệnh.
Trong nhiều tình huống nguy kịch, xương cá gây hóc có thể khiến bệnh nhân ho sặc sụa, mặt đỏ gấc chuyển sang tím tái. Thậm chí, bệnh nhân có thể xảy ra tình trạng khó thở, mất ý thức, thậm chí là ngưng thở, cần được sơ cứu gấp để đảm bảo duy trì tính mạng.
Khi xương cá bị hóc lâu ngày, bệnh nhân có thể giảm bớt một số triệu chứng lâm sàng. Bên cạnh đó, tình trạng viêm nhiễm có thể dẫn đến một số hiện tượng như sốt, ho, viêm họng.
2.2. Xử lý hóc xương cá với bệnh nhân tỉnh táo
2.3. Xử lý hóc xương cá khi bệnh nhân nguy kịch
Trong trường hợp bệnh nhân nguy kịch (khó thở, ngất, mất ý thức), những người xung quanh cần gọi cấp cứu luôn, đồng thời thực hiện sơ cứu cho bệnh nhân. Hà hơi thổi ngạt là bước đầu tiên cần làm, đồng thời, cần kết hợp phương pháp ấn vùng thượng vị để đẩy dị vật ra khỏi vị trí làm bít tắc đường thở.
2.4. Việc cần tránh
– Tránh việc cố để ho, khạc quá nhiều do điều này có thể là nguyên nhân dẫn đến nguy cơ phù thanh quản.
– Tránh để tình trạng xương hóc không được xử lý sớm hoặc ít nhất là trong ngày. Việc trì hoãn chữa hóc này có thể khiến tình trạng nhiễm trùng lan rộng. thậm chí là hoại tử các mô, nhất là khi bị hóc bởi các loại xương sắc nhọn.
– Tránh dốc ngược trẻ em (Cầm chân, ôm chân dốc người trẻ) khi sơ cứu hóc
Xương cá không được xử lý sớm có thể để lại nhiều hệ lụy
3. Lời khuyên
Có thể thấy, việc lấy xương cá khi bị hóc là điều quan trọng cần thực hiện sớm để tránh những nguy hiểm từ tình huống hóc có thể xảy ra. Việc thực hiện lấy xương sai cách có thể mang đến những vấn đề sức khỏe lâu dài, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng. Chính vì thế, khi bị hóc xương cá cần bình tĩnh, tránh việc xử lý hóc theo theo những mẹo dân gian, cố đẩy xương xuống hoặc cố móc xương cá ra sai cách. | thucuc | 951 |
Bệnh đậu mùa khỉ có dấu hiệu gì?
Triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ là dấu hiệu để xác định khỉ mắc bệnh. Do tình trạng chưa lây lan nhanh nên các nhà nghiên cứu luôn không ngừng tìm tòi để biết rõ nguyên nhân. Sau đây là một số thông tin về đậu mùa khỉ, dấu hiệu nhận biết và giải pháp phòng ngừa.
1. Dấu hiệu nhận biết bệnh đậu mùa khỉ là gì?
Hiện tại triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ đang được theo dõi để làm rõ. Trước tiên nguy cơ lây bệnh được xác định có thể là liên quan đến vấn đề giọt bắn ở đường hô hấp. Khi sống chung hay dùng chung đồ với người mắc bệnh đậu mùa khỉ bạn cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên hiện tại những trường hợp được ghi nhận là mắc đậu mùa khỉ chủ yếu nằm ở trẻ em.Triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ có thể nhận biết nếu bạn gặp một số biểu hiện như: Sốt cao, đau cơ, hạch bạch huyết, phát ban,.... Thông thường bệnh này có thể kéo dài 2 - 4 tuần và triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ được phát hiện sau khi cơ thể nhiễm virus từ 5 đến 21 ngày.Hầu hết các ca đậu mùa khi ghi nhận đều thấy rằng biểu hiện ban đầu phần lớn là sốt, đau đầu, ớn lạnh, sưng hạch bạch huyết và kiệt sức. Với người bệnh đã khởi phát cơn sốt phần lớn người bệnh đều nổi ban kèm ngứa ngáy 1 - 3 ngày. Mặt là bộ phận đầu tiên xuất hiện và sau đó sẽ lan rộng sang các bộ phận còn lại trên cơ thể.Ban đầu mụn có mủ nước sẽ chỉ xuất hiện lưa thưa nhưng sau đó sẽ phát tán và số nốt có thể đến hàng nghìn. Bên trong mỗi nốt mụn chứa đầy dịch được gọi là mủ. Khi điều trị tốt chúng sẽ dần đóng vảy và tiêu biến dần đến khi da trở lại trạng thái bình thường.
2. Triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ lây nhiễm nguy hiểm thế nào?
Với covid 19, nguy cơ lây nhiễm đến từ giọt bắn. Nhưng bệnh đậu mùa khỉ lại lây nhiễm là tiếp xúc gần hay dùng chung đồ với người nhiễm bệnh. Chính vì thế bạn cần tránh sử dụng chung đồ cá nhân hay giường ngủ với người đang nhiễm bệnh để tránh bị truyền nhiễm.Dựa theo những phân tích y khoa, bệnh đậu mùa khỉ có 3 con đường lây nhiễm chính cần lưu ý:Lây nhiễm thông qua vết xước, vết cắn mà động vật cắn đã nhiễm vi rút. Người ăn thịt động vật và động vật bị ăn thịt đó đang nhiễm bệnh. Người tiếp xúc gần với người nhiễm bệnh đậu mùa khỉ.Triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ cần 5 -21 ngày mới có thể nhìn thấy. Khi đó, da bắt đầu chịu tổn thương. Song song với tổn thương da là tổn thương đường hô hấp hay niêm mạc tại mắt, mũi, miệng. Đối với con người bệnh này có thể lây qua giọt bắn nhưng khoảng cách là ngắn nên nếu không tiếp xúc gần sẽ không dẫn đến lây nhiễm cao. Bạn có thể dựa vào đó để ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm bệnh.Các tổ chức y tế vẫn đang nghiên cứu để tìm ra nguyên nhân đợt bùng phát dịch đậu mùa khỉ này. Theo tổ chức WHO có 3 đặc điểm bất thường phổ biến được tìm thấy ở các triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ.Bệnh nhân chưa đi đến khu vực được xác định có số ca mắc đậu mùa khỉ cao. Bệnh có nguy cơ khi thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tình dục. Sự lây lan của dịch bệnh rất âm thầm và chỉ trong một khoảng thời gian
3. Nguy cơ triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ là báo hiệu dịch bệnh nguy hiểm
Tính đến nay, các bác sĩ ở trong và ngoài khu vực đang nghiên cứu về triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ vẫn chưa hoàn toàn nắm rõ mức độ lây lan và sự nguy hiểm thực sự của căn bệnh này. Tuy nhiên các chính sách y tế sau khi phát hiện vẫn đang tiếp tục đẩy mạnh không ngừng để có thể phòng ngừa và ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh cho những người khỏe mạnh.Theo thông báo từ tổ chức y tế, chưa có giải pháp đặc trị nào dành cho bệnh đậu mùa khỉ. Cũng như chúng ta gặp không ít khó khăn khi tiến hành nghiên cứu về tốc độ lây lan hay biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Hơn thế con đường lây lan nguy hiểm được nghi ngờ là đường tình dục chứ không phải hệ hô hấp. Điều này đáng lo ngại vì nó ảnh hưởng với các cặp đôi đồng tính nhiều hơn.Về vắc xin phòng ngừa các bác sĩ vấn trong quá trình nghiên cứu điều chế. Tuy nhiên bệnh còn khá mới chưa hoàn toàn có đủ dữ liệu thông tin nên chưa thể cho ra sản phẩm đảm bảo chính xác. Các vắc xin sẽ tiếp tục được phân tích thêm và thí nghiệm để có nhiều dữ liệu phản ứng. Khi vắc xin đảm bảo công hiệu lẫn an toàn bác sĩ sẽ tiến hành sử dụng cho con người.
4. Phương án phòng tránh hoặc xử lý khi phát hiện triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ
Hiện tại phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ đang được sử dụng biện pháp cách ly đồng thời là tiến hành vệ sinh sạch sẽ. Vì các bác sĩ nghiên cứu cho rằng sau 2 -4 tuần người mắc bệnh sẽ giảm nhẹ triệu chứng và bắt đầu tự khỏi bệnh. Tuy nhiên khi nhiễm bệnh bạn vẫn nên khám bệnh và sử dụng thuốc chống virus theo chỉ định bác sĩ để ngăn chặn nguy hiểm của bệnh đậu mùa khỉ.Triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ gây tổn thương nghiêm trọng trên da. Tuy bệnh còn mới nhưng bạn nên chú ý phòng ngừa theo chỉ định của bộ y tế để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 1,045 |
‘Tụy nhân tạo’ hứa hẹn kiểm soát bệnh tiểu đường loại 1
Một nghiên cứu mới đây được công bố trên Tạp chí nghiên cứu Hóa học Công nghiệp và Kỹ thuật (Mỹ) cho biết, các nhà khoa học đã chế tạo thành công một loại “tụy nhân tạo” được cấy ghép và cơ thể người có thể thay thế việc sử dụng thuốc tiêm insulin và máy bơm cho bệnh nhân tiểu đường loại 1.
Ảnh: medicalnewstoday. com
Theo đó các nhà khoa học thuộc trường Đại học California Santa Barbara (Mỹ) đã chế tạo ra một loại tụy nhân tạo được cấy ghép vào cơ thể người. Tuyến tụy này sử dụng một thuật toán để theo dõi mức độ glucose trong máu của bệnh nhân và tính toán liều lượng insulin cần thiết, sau đó nó tự động chuyển insulin tới cơ thể bệnh nhân.
Khi tiến hành kiểm tra thiết bị này trên máy tính để xem xét việc tăng giảm nồng độ glucose xảy ra sau các bữa ăn trong ngày, nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng, tụy nhân tạo có thể duy trì lượng đường huyết tối ưu trong phạm vi từ 80-140 mg / d
L chiếm 78% thời gian, không gây hạ đường huyết.
Phát biểu về thiết bị này tại một cuộc họp báo, ông Francis J. Doyle – dẫn đầu nhóm nghiên cứu cho biết: “Thiết bị này có thể giúp kiểm soát rất tốt lượng đường huyết, giảm thiểu các biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân tiểu đường loại 1.
Hơn nữa, nó còn giúp giảm chi phí chăm sóc y tế và số lần tự kiểm tra đường huyết ở bệnh nhân, như vậy thiết bị này sẽ tạo sự thoải mái hơn cho bệnh nhân”.
Các nhà nghiên cứu nói rằng, họ sẽ tiến hành thử nghiệm lâm sàng nhiều hơn nữa đối với thiết bị này để đánh giá hiệu năng an toàn của nó đối với cơ thể.
Họ cũng hy vọng rằng, “tụy nhân tạo” sẽ được áp dụng rộng rãi cho các bệnh nhân tiểu đường loại 1 trong khoảng 5 năm tới.
Theo Hiệp hội tiểu đường Mỹ, có khoảng 1,25 triệu người lớn và trẻ em ở Hoa Kỳ mắc bệnh tiểu đường loại 1, trong đó khoảng 200.000 người ở độ tuổi dưới 20.
Được biết, theo các phương pháp bổ sung insulin truyền thống, bệnh nhân tiểu đường thường xuyên phải tự kiểm tra đường huyết để kiểm soát lượng insulin đưa vào cơ thể. Nhưng thực tế khoảng 2/3 số người bệnh không thực hiện được việc này.
Phát hiện này được đánh giá là có tiềm năng cải thiện đáng kể việc kiểm soát bệnh tiểu đường và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong quá trình điều trị. | medlatec | 467 |
Công dụng thuốc Torexvis D
Thuốc Torexvis D được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt, có thành phần chính là Tobramycin và Dexamethason. Thuốc được sử dụng để chống viêm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở người trưởng thành và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
1. Công dụng của thuốc nhỏ mắt Torexvis-D
Thuốc Torexvis-D được đóng gói trong lọ 5ml, chứa Tobramycin 15 mg và Dexamethason 5mg. Trong đó, Tobramycin là 1 kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid, có tác dụng diệt khuẩn. Hiện cơ chế tác dụng của thuốc chưa được xác định đầy đủ nhưng chủ yếu là do thuốc ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm. Còn Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp. Cơ chế hoạt động của nó là gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào, tác động tới một số gen được dịch mã. Thành phần này có các tác dụng chính là chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng và cân bằng điện giải.Chỉ định sử dụng thuốc Torexvis D:Phòng và điều trị tình trạng viêm, đồng thời ngăn ngừa nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đục thủy tinh thể ở người trưởng thành và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.Chống chỉ định sử dụng thuốc Torexvis D:Người bệnh mẫn cảm, dị ứng với thành phần trong thuốc.Bệnh nhân viêm giác mạc gây ra bởi Herpes simplex.Người mắc bệnh đầu bò hoặc đậu mùa, thủy đậu, bệnh giác mạc và kết mạc khác do virus.Bệnh nhân nhiễm khuẩn ở mắt gây ra bởi các trực khuẩn kháng acid như Mycobacterium leprae, Mycobacterium tuberculosis, Mycobacterium avium.Người bệnh nhiễm nấm ở mắt.Người bệnh nhiễm khuẩn có mủ ở mắt nhưng chưa được điều trị.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Torexvis D
Cách dùng: Bệnh nhân cần lắc kỹ lọ thuốc Torexvis D trước khi dùng. Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc cũng như hỗn dịch thuốc, bệnh nhân không nên để đầu nhỏ thuốc tiếp xúc với mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất kỳ vật nào. Sau khi dùng thuốc, nên đóng chặt nắp khi không sử dụng. Với trường hợp được chỉ định sử dụng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt khác, bệnh nhân nên dùng các thuốc cách nhau 5 phút. Nếu là thuốc mỡ thì nên dùng sau cùng.Liều dùng: Tham khảo ý kiến của bác sĩ. Liều thông thường như sau:Người trưởng thành: Nhỏ 1 giọt thuốc vào mỗi bên mắt sau 4 - 6 giờ. Trong 14 - 18 giờ đầu, có thể tăng liều tới 1 giọt mỗi 2 giờ. Khi các dấu hiệu lâm sàng được cải thiện thì có thể giảm số lần nhỏ thuốc. Người bệnh nên thận trọng, không ngừng điều trị quá sớm.Người cao tuổi: Không cần phải hiệu chỉnh liều dùng thuốc.Trẻ em: Với trẻ em trên 2 tuổi, dùng liều như người lớn. Với trẻ em dưới 2 tuổi thì không nên dùng thuốc. Quá liều: Khi sử dụng thuốc Torexvis D quá liều khuyến cáo, người bệnh có thể bị tăng chảy nước mắt, viêm kết mạc, ngứa, phù nề, ban đỏ,... và phản ứng tương tự các tác dụng phụ. Khi gặp các phản ứng phụ do dùng thuốc quá liều, người bệnh nên ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ. Thông thường, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị các triệu chứng gặp phải.Quên liều: Nếu quên dùng 1 liều thuốc Torexvis D thì người bệnh nên bổ sung ngay khi nhớ ra. Trường hợp quên liều quá lâu mà gần tới thời điểm dùng liều tiếp theo thì bệnh nhân hãy bỏ qua liều đã quên. Người bệnh chú ý không nên dùng 2 liều thuốc cùng lúc vì có thể dẫn tới quá liều.
3. Tác dụng phụ của thuốc Torexvis D
Khi sử dụng thuốc Torexvis D, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ như: Quá mẫn và độc tính tại chỗ (bao gồm ngứa, sưng và ban đỏ). Những phản ứng khác không được báo cáo khi dùng dung dịch nhỏ mắt Tobramycin 0,3%. Tuy nhiên, nên kiểm soát nồng độ huyết thanh tổng nếu tobramycin sử dụng tại chỗ ở mắt được dùng cùng với kháng sinh aminoglycosid toàn thân.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Torexvis D
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Torexvis D gồm:Thuốc Torexvis D chỉ được dùng nhỏ mắt tại chỗ, không nên tiêm hay uống.Thận trọng khi sử dụng thuốc Torexvis D ở những bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid vì có thể mẫn cảm với Tobramycin.Nguy cơ dị ứng chéo có thể xảy ra giữa các kháng sinh nhóm aminoglycosid. Khi xảy ra những phản ứng quá mẫn, người bệnh nên ngừng dùng thuốc Torexvis D.Việc sử dụng kéo dài Tobramycin có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các chủng vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc, kể cả các loại nấm. Nếu trường hợp này xảy ra thì nên thay thế bằng liệu pháp điều trị khác.Không nên dùng kính áp tròng nếu người bệnh bị viêm kết mạc khi sử dụng thuốc Torexvis D.Không nên chạm tay vào đầu nhỏ giọt của lọ thuốc Torexvis D vì việc này có thể gây hỏng dung dịch thuốc.Thuốc Torexvis D có chứa tá dược benzalkonium clorid nên khi dùng để nhỏ mắt có thể gây kích ứng mắt (trong các trường hợp mẫn cảm).Nên tránh để thuốc Torexvis D tiếp xúc với kính áp tròng mềm vì tá dược benzalkonium clorid trong thuốc có thể làm mất màu kính áp tròng mềm. Ở người đang dùng kính áp tròng, nên tháo kính ra trước khi nhỏ thuốc, chỉ đeo lại sau khi đã nhỏ thuốc tối thiểu 15 phút.Chưa rõ hiệu quả và độ an toàn của thuốc Torexvis D ở bệnh nhi dưới 2 tháng tuổi nên tốt nhất là không dùng thuốc cho đối tượng này.Không có sự khác biệt về độ an toàn và hiệu quả của thuốc Torexvis D giữa bệnh nhân cao tuổi và người trưởng thành nên người cao tuổi có thể dùng thuốc với liều lượng bình thường.Trong các nghiên cứu trên động vật sử dụng Tobramycin với liều gấp 30 liều bình thường ở người, thuốc không gây suy giảm khả năng sinh sản và ảnh hưởng tới thai nhi. Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu trên người nên phụ nữ mang thai cần cân nhắc khi sử dụng thuốc Torexvis D, chỉ dùng nếu cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.Vì thuốc Torexvis D có khả năng gây ảnh hưởng tới trẻ sơ sinh nên cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của việc dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú. Nếu dùng thuốc, bà mẹ nên tạm thời ngừng cho con bú theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.Thuốc Torexvis D có thể cho hiệu quả nhanh hay chậm tùy thuộc vào cơ địa của từng người.Chú ý tới hạn sử dụng của thuốc Torexvis D. Không sử dụng thuốc nếu chế phẩm đã hết hạn sử dụng hoặc đổi màu bất thường.Chưa rõ ảnh hưởng cụ thể của thuốc Torexvis D lên người lái xe hoặc vận hành máy móc. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở các đối tượng này.Trong quá trình sử dụng thuốc Torexvis D, người bệnh nên tuân thủ tuyệt đối mọi chỉ định của bác sĩ về cách dùng, liều dùng, các lưu ý quan trọng,... Nhờ vậy, hiệu quả trị liệu của thuốc sẽ được đảm bảo và hạn chế đáng kể nguy cơ xuất hiện một số tác dụng phụ khó lường. | vinmec | 1,307 |
Chọn xét nghiệm gen Bình Phước với , an tâm kết quả chính xác
Xét nghiệm gen không chỉ phát hiện bệnh lý di truyền do gen mà còn dự đoán các nguy cơ mắc bệnh để có phương án cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống của con người. Đây là xét nghiệm đòi hỏi yêu cầu cao về phương tiện và nhân sự thực hiện.
1. Những điều không nên bỏ qua về xét nghiệm gen1.1. Vai trò của xét nghiệm gen
Số đông nhiều người khi nhắc đến xét nghiệm gen sẽ nghĩ ngay đến mục đích kiểm tra huyết thống. Tuy nhiên, phương pháp xét nghiệm này còn mang lại nhiều ý nghĩa trong chẩn đoán và điều trị bệnh.
Nhờ công nghệ giải mã gen mà các bệnh lý di truyền, các rối loạn phát triển, các đột biến gen, các đột biến nhiễm sắc thể,... được phát hiện. Công nghệ này có ý nghĩa rất lớn trong tầm soát ung thư, sàng lọc trước sinh cũng như tìm hiểu về tiềm năng của mỗi cá thể. Việc thực hiện xét nghiệm gen giúp phát hiện những bất thường nêu trên, nhờ đó mà bác sĩ sẽ có căn cứ để tìm ra hướng giải quyết hiệu quả, kịp thời với các vấn đề bất thường cụ thể.
1.2. Hiệu quả mà xét nghiệm gen mang lại- Giải mã gen trước hôn nhân
Ngày nay, việc kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân đã được chú trọng hơn nhiều. Để đảm bảo sức khỏe vợ chồng, có kế hoạch tốt nhất cho việc sinh con trong tương lai, xét nghiệm gen là việc làm không nên bỏ qua. Yếu tố gen di truyền thường ít thể hiện ra ngoài, nên không ít trường hợp cơ thể tuy khỏe mạnh nhưng bên trong lại mang gen đột biến, gen gây bệnh,... dẫn đến khi mang thai, con có nguy cơ mắc bệnh di truyền hoặc bị dị tật bẩm sinh. Xét nghiệm gen tiền hôn nhân sẽ giúp các cặp vợ chồng sàng lọc, phát hiện gen bất thường hay bệnh di truyền để có được những quyết định đúng đắn. - Sàng lọc sơ sinh
Xét nghiệm gen để sàng lọc sơ sinh được chuyên gia sản khoa khuyến cáo nên thực hiện với mọi thai phụ. Phương pháp này bác sĩ có căn cứ để tiên lượng nguy cơ thai nhi mắc bệnh bẩm sinh hay các bệnh lý di truyền. - Tầm soát nguy cơ ung thư
Xét nghiệm gen được khuyến cáo nên ưu tiên thực hiện trong các trường hợp:- Cần tầm soát, chẩn đoán bệnh lý mạn tính di truyền. - Đánh giá nguy cơ mắc bệnh ung thư di truyền ở người có người thân đã bị bệnh ung thư. - Cặp vợ chồng hay phụ nữ đang có kế hoạch mang thai trong tương lai gần, đang có nhu cầu chăm sóc sức khỏe thai kỳ toàn diện. Có nhiều loại xét nghiệm gen khác nhau, tùy vào mục đích cần xét nghiệm mà bác sĩ sẽ tư vấn lựa chọn loại xét nghiệm phù hợp.1.4. Các loại xét nghiệm gen phổ biến | medlatec | 529 |
Những bệnh dễ mắc khi thời tiết giao mùa
Cảm cúm, viêm phổi, đau mắt đỏ, đau nhức xương khớp, dị ứng da, viêm xoang, suy tim… là những bệnh dễ mắc khi thời tiết giao mùa.
Những bệnh dễ mắc khi thời tiết giao mùa
Cảm cúm
Cảm cúm là một trong những bệnh dễ mắc khi thời tiết giao mùa. Nguyên nhân là do thời điểm giao mùa là lúc nhiệt độ thay đổi thất thường, không khí khô ẩm thất thường là môi trường thuận lợi cho các loại virus gây bệnh sinh sôi mạnh.
Để phòng ngừa bệnh cảm cúm khi thời tiết giao mùa, hãy ăn uống đầy đủ chất, uống nhiều nước, tập luyện thể dục thường xuyên để tăng sức đề kháng, rửa tay nhiều lần để loại trừ mầm bệnh lây lan, nơi ở thoáng mát, sạch sẽ để tránh vi khuẩn, virus trú ngụ.
Viêm phổi
Viêm phổi là bệnh khá phổ biến khi thời tiết chuyển mùa. Viêm phổi nếu không điều trị sớm và đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng nặng nề dẫn đến tử vong.
Triệu chứng hay gặp nhất là bệnh nhân có những biểu hiện của bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, dấu hiệu ho khan, ho khạc đờm, đờm màu trắng đục, màu xanh, vàng… đôi khi ho ra máu. Người mắc còn có thể có hiện tượng tức ngực, sốt, khó thở, nhịp tim nhanh…
Đau mắt đỏ
Đau mắt đỏ cũng là loại bệnh thường xảy ra trong lúc giao mùa do vi khuẩn, virus tranh thủ xâm nhập vào cơ thể khi nó chưa kịp thích nghi.
Đau mắt đỏ sẽ gây cho bệnh nhân những khó chịu vùng mắt: mắt đỏ ngầu, nước mắt giàn giụa, sưng nhức mắt… Và đặc biệt, khiến người mắc không thể tự tin khi giao tiếp.
Để phòng tránh, phải chú ý giữ vệ sinh cá nhân và nơi sinh hoạt. Do bệnh dễ lây nên tuyệt đối tránh tiếp xúc với người bệnh. Không dùng chung khăn, chậu rửa mặt, tránh dụi mắt, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng. Đồng thời nên đeo kính khi ra ngoài, nhỏ mắt hàng ngày, giặt khăn mặt bằng xà phòng và phơi dưới nắng.
Nếu mắc bệnh cần nghỉ 7 – 10 ngày đẻ cách ly và điều trị dứt điểm, tránh lây lan sang người khác.
Dị ứng da
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm cùng sự sụt giảm độ ẩm không khí là tác nhân gây ra các chứng bệnh da liễu như khô nẻ, da dị ứng, mẩn đỏ… Biểu hiện bệnh thường là da nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy gây khó chịu…
Để phòng bệnh, bạn có thể bôi kem dưỡng da để cung cấp độ ẩm cho da. Ngoài ra, cần vệ sinh cơ thể sạch sẽ, giữ ấm cơ thể hàng ngày…
Hơn hết, khi chưa tìm rõ nguyên nhân dị ứng, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào.
Đau xương khớp
Thời tiết thay đổi cũng là nguyên nhân gây đau xương khớp. Bệnh nhân không chỉ bị đau, sưng tấy các khớp tay, chân mà người bệnh còn bị viêm nhiều khớp khác trên cơ thể. Các khớp viêm bị sưng, nóng, đỏ, đau, khó cử động.
Tình trạng khớp bị cứng, khó cử động thể hiện rõ nhất vào sáng sớm và có thể kéo dài hàng giờ. Cùng với các triệu chứng tại khớp là hiện tượng toàn thân như sốt, mệt mỏi, người xanh xao, gầy sút.
Người bị bệnh đau xương khớp phải chú ý phòng rét và mặc cho ấm, nhất là sau khi ra mồi hôi, không nên tắm bằng nước lạnh.
Suy tim
Những người có bệnh lý về tim mạch thường bị lại vào giao mùa thu. Nguyên nhân là khi thời tiết thay đổi đột ngột, cơ thể phải tìm cách thích ứng với sự biến đổi khí hậu, từ đó có thể làm quá tải hệ thống tim mạch, gây hậu quả nghiêm trọng cho tim mạch, đặc biệt là suy tim.
Để phòng ngừa bệnh tim mạch, bạn nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nhiều rau xanh, hoa quả, tôm cá, và rất hạn chế ăn thịt mỡ, hạn chế chất béo có hại, không hút thuốc và sử dụng các chất kích thích như bia, rượu.
Viêm xoang
Viêm xoang là bệnh lý khá phổ biến ở nước ta. Nhất là vào mùa thu, khi độ ẩm không khí thấp, hanh khô tăng cao khiến niêm mạc mũi bong, gây hắt hơi, sổ mũi, đau nhức mũi kéo theo đau đầu, đau tai, đau ngứa họng… | thucuc | 786 |
Các phương pháp thở oxy: Ưu nhược điểm
Các phương pháp thở oxy sẽ được bác sĩ chỉ định tùy vào tình trạng và nồng độ oxy cần cung cấp cho bệnh nhân. Mỗi phương pháp sẽ có những ưu, nhược điểm nhất định với mục đích chung là cải thiện các vấn đề liên quan đến đường hô hấp.
1. Khi nào thì bệnh nhân cần phải thở oxy?
Khi cơ thể bị thiếu oxy, các cơ quan khác cũng sẽ bị ảnh hưởng quá trình hoạt động và chức năng. Nguyên nhân dẫn đến thiếu oxy rất đa dạng, có thể kể đến như tắc nghẽn đường thở do co thắt phế quản, phù nề đường thở, tăng tiết dịch đường thở,... hoặc tắc nghẽn đường thở do khối u hoặc dị vật trong lòng phế quản, khối u chèn ép vào lòng phế quản,...
Ngoài ra, thiếu oxy còn có thể do sự hạn chế của phổi trong các tình trạng phổi bị giảm thể tích do tràn khí, tràn máu màng phổi, các bệnh lý xơ hóa phổi, giãn phế quản hay lao phổi, viêm phổi,... Các phương pháp thở oxy sẽ được bác sĩ chỉ định cho những trường hợp sau:
Bệnh nhân có những triệu chứng như đau tức ngực, khó thở, thở dốc, hơi thở ngắn, rối loạn nhịp tim, chóng mặt, mê sảng, đau đầu,… nhịp thở > 20 lần/ phút và Sp
O2 < 95%. Bệnh nhân bị thiếu oxy nghiêm trọng thường có biểu hiện tím tái, thở chậm hoặc ngừng thở, không thể định hướng, tụt huyết áp, mất ý thức,… Bệnh nhân lên cơ suy tim hay nhồi máu cơ tim cấp tính. Bệnh nhân bị thiếu oxy trong trường hợp ngộ độc khí (như hóa chất CO,…) hoặc sau phẫu thuật, chấn thương,… 2. Các phương pháp thở oxy hiện nay
Các phương pháp thở oxy được chỉ định phổ biến với bệnh nhân hiện nay bao gồm:
Thở oxy qua ống thông mũi Với những bệnh nhân bị thiếu oxy ở mức độ nhẹ và còn tỉnh táo, bác sĩ sẽ chỉ định thở oxy bằng ống thông mũi.
Ưu điểm: Oxy được cung cấp qua ống thông có lưu lượng thấp, người bệnh có thể hoạt động dễ dàng, vẫn có thể ăn uống, nói chuyện bình thường trong quá trình sử dụng liệu pháp oxy. Nhược điểm: Không thể xác định được nồng độ oxy chính xác mà người bệnh hít vào và khó đạt được lượng tối đa. Những trường hợp thở oxy qua ống thông mũi kéo dài sẽ gây khô, kích ứng niêm mạc, chất nhầy tiết nhiều, tăng khả năng chảy máu cam, đôi khi còn dẫn đến tràn khí hay căng giãn dạ dày nếu quá liều. Liệu pháp thở oxy qua mặt nạ
Những trường hợp bệnh nhân bị thiếu oxy nghiêm trọng cần được cấp cứu hoặc vùng mũi, hầu họng tổn thương thì cần cung cấp oxy qua mặt nạ. Hầu hết những trường hợp chỉ định sử dụng mặt nạ, nồng độ oxy không vượt quá 60% mặc dù có thể đạt tối đa 90% để tránh bệnh nhân bị ngộ độc. Ưu điểm: Với nồng độ oxy cao, bệnh nhân có thể nhanh chóng cải thiện triệu chứng nhức đầu, khó thở, tức ngực, mệt mỏi. Đây là phương pháp thông dụng, dễ dùng và nồng độ oxy cung cấp cao hơn so với sử dụng ống thông mũi.
Nhược điểm: Bệnh nhân dễ bị sặc nếu có hiện tượng nôn ói hoặc gặp một số tác dụng phụ như khô mũi, chảy máu mũi, đau đầu,… Sử dụng mặt nạ không đúng cách có thể làm tăng CO2 trong máu, ngộ độc khí oxy, nhiễm khuẩn đường thở. Bên cạnh đó, mặt nạ cần được giữ khít với mặt để nồng độ oxy đạt tối đa. Nếu đeo mặt nạ, bệnh nhân sẽ bị hạn chế về vấn đề ăn uống.
Sử dụng lều oxy
So với các phương pháp thở oxy khác thì lều oxy ít phổ biến hơn. Lều oxy này chỉ được áp dụng nếu các liệu pháp trên không mang lại hiệu quả hoặc dùng với trẻ em. Khi sử dụng liệu pháp lều oxy cần chú ý:
Đảm bảo áp lực không khí bên trong lều luôn dương.
Đề phòng trường hợp lều oxy bị hở khiến nồng độ oxy trong lều giảm. Bác sĩ phải theo dõi thường xuyên trong quá trình sử dụng lều oxy.
Điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm bên trong lều oxy nhằm tránh tích tụ khí CO2.
3. Những biến chứng có thể xảy ra khi áp dụng các phương pháp thở oxy Thời gian và liều lượng oxy cần cung cấp với từng bệnh nhân sẽ khác sau và cần tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ nhằm tránh tình trạng ngộ độc hoặc biến chứng. Những trường hợp quá liều hoặc sử dụng liệu pháp oxy không đúng cách có dẫn đến tình trạng:
Xẹp phổi: Khí Nitơ trong phế nang có thể bị đẩy ra ngoài nếu bệnh nhân sử dụng liệu pháp oxy với nồng độ cao dẫn đến phổi bị xẹp.
Trẻ sinh non có thể gặp các vấn đề về võng mạc như bong võng mạc hoặc mất thị lực nếu thở oxy nồng độ cao. Nhiễm khuẩn đường hô hấp nếu dụng cụ thở oxy không được vệ sinh hoặc vô khuẩn trước khi sử dụng với bệnh nhân. Trong quá trình áp dụng các phương pháp thở oxy cần phải vệ sinh và vô khuẩn tất cả các dụng cụ để tránh vi khuẩn xâm nhập và gây nhiễm trùng đường thở. Đồng thời, oxy có thể được làm ẩm với dung dịch vô khuẩn trước khi sử dụng liệu pháp oxy cho bệnh nhân để tránh tình trạng khô, kích ứng niêm mạc mũi.
Trong những trường hợp thiếu oxy do thiếu máu, suy tuần hoàn hoặc bệnh nhân suy hô hấp nghiêm trọng thì liệu pháp thở oxy không mang lại hiệu quả. Khi đó, người bệnh cần áp dụng các biện pháp thông khí nhân tạo như sử dụng máy thở cơ học, mở khí quản, oxy hóa màng ngoài cơ thể,… nhằm giúp khôi phục cải thiện tình trạng hô hấp. Tuy nhiên, những phương pháp này không chỉ định trong thời gian dài vì có thể gây ra nhiều tác động xấu đến sức khỏe, thậm chí là đe doạ tính mạng. Các phương pháp thở oxy được ứng dụng nhiều trong điều trị và hỗ trợ cải thiện các triệu chứng đường hô hấp hiệu quả. Tuy nhiên, việc sử dụng cần phải có chỉ định của bác sĩ, người bệnh không được áp dụng tại nhà trong bất kỳ tình huống nào. | medlatec | 1,128 |
Rong kinh nguy hiểm hơn bạn nghĩ!
Đối với nhiều chị em, chảy máu nhiều trong chu kỳ kinh nguyệt là hiện tượng bình thường nhưng trong một số trường hợp, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo một vấn đề y tế đòi hỏi phải thăm khám và xử trí kịp thời. Báo điện tử Dantri đã đề cập rất rõ về vấn đề này. Bạn có thể xem thêm tại đây:
Rong kinh: đừng chủ quan!
Nhìn chung một chu kỳ bình thường của người phụ nữ kéo dài từ 28 – 32 ngày, trong đó thời gian hành kinh khoảng 3 – 5 ngày. Rong kinh là hiện tượng hành kinh đúng chu kỳ nhưng kéo dài hơn 7 ngày và có lượng máu mất đi vượt quá 80ml/chu kỳ kinh nguyệt. Rong kinh không chỉ gây bất tiện và khó chịu mà còn có thể là “tín hiệu SOS” báo hiệu một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn.
Một số bệnh lý có thể là nguyên nhân gây rong kinh, chẳng hạn như u xơ tử cung. Trong trường hợp này để xử trí chứng rong kinh, loại bỏ u xơ tử cung là bước đầu tiên cần thực hiện. Các vấn đề sức khỏe khác có thể là nguyên nhân tiềm ẩn dẫn tới rong kinh bao gồm:
• Vòng kinh không phóng noãn (là vòng kinh không diễn ra hiện tượng phóng noãn như các chu kỳ kinh nguyệt khác)
• Polyp nội mạc tử cung
• Ung thư nội mạc tử cung
• Tăng sản nội mạc tử cung
• Bất thường ở tuyến giáp hoặc tuyến yên
• Nồng độ hormone thay đổi bất thường, chẳng hạn như ở thời kỳ mãn kinh
• Thay đổi biện pháp tránh thai
• Bệnh viêm vùng chậu hoặc các nhiễm trùng khác
Thay đổi trong lối sống và thói quen ăn uống, stress, tăng hoặc giảm cân quá mức, đi lại nhiều, tập thể dục cường độ cao, phẫu thuật hoặc chấn thương gần đây… cũng có thể góp phần khiến tình trạng rong kinh xảy ra.
Rong kinh: khi nào cần tới gặp bác sĩ?
Những biến động về lượng máu và độ dài của chu kỳ kinh nguyệt là hoàn toàn bình thường, do đó không cần phải vội vàng tới gặp bác sĩ khi mới bị rong kinh lần đầu tiên. Nên theo dõi và tới bệnh viện để kiểm tra sau 3 chu kỳ chảy máu nhiều và kéo dài.
Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm nhất định để xác định nguyên nhân cụ thể của rong kinh, bao gồm:
• Xét nghiệm Pap: các tế bào ở cổ tử cung sẽ được lấy ra để kiểm tra.
• Sinh thiết nội mạc tử cung: lấy một mẫu nhỏ của niêm mạc tử cung để kiểm tra và phân tích.
• Siêu âm vùng chậu: chẩn đoán bằng hình ảnh sử dụng sóng siêu âm để chụp ảnh các cơ quan nội tạng.
Rong kinh xử trí như thế nào?
Nếu rong kinh là do bệnh lý tiềm ẩn hoặc những tổn thương thực thể như u xơ tử cung, tăng sản nội mạc tử cung… các bác sĩ sẽ lên kế hoạch xử trí kịp thời những tổn thương này. Tuy nhiên nếu các bệnh lý và vấn đề y tế đã được giải quyết mà chị em vẫn bị rong kinh, có một số phương pháp hỗ trợ điều trị khác có thể được xem xét. Hỏi ý kiến bác sĩ để biết liệu thay đổi thói quen ăn uống và lối sống sinh hoạt có thể làm giảm bớt lượng máu kinh nguyệt. Hoặc người bệnh cũng có thể cân nhắc các phương pháp hỗ trợ điều trị y tế, trong đó mỗi phương pháp lại có mức độ khác nhau về hiệu quả và tác dụng phụ.
Theo một nghiên cứu, thuốc progestogen dạng uống là một trong những phương pháp hỗ trợ điều trị rong kinh phổ biến và hiệu quả nhất. Một nghiên cứu khác tìm thấy việc cung cấp hormone thông qua dụng cụ đặt tử cung (IUD) giúp phóng thích hormone tổng hợp progestogen levonorgestrel trong tử cung, cũng có hiệu quả trong xử trí rong kinh.
Và nghiên cứu thứ ba cho hay việc sử dụng một số loại thuốc chống viêm không steroid tự kê đơn, chẳng hạn như ibuprofen và naproxen có thể làm giảm 60% lượng máu kinh nguyệt mất đi trong chu kỳ.
Trong những tình huống nghiêm trọng, nhiều chị em có thể sẽ phải lựa chọn phẫu thuật như cắt bỏ tử cung. Một lựa chọn khác là cắt bỏ nội mạc tử, trong đó các bác sĩ sẽ loại bỏ lớp niêm mạc tử cung để nó không còn chảy máu mỗi tháng. Cả phẫu thuật cắt bỏ tử cung và cắt bỏ nội mạc tử cung đều phải xem xét và tìm hiểu kỹ càng trước khi lựa chọn.
Bởi vì các triệu chứng rong kinh khác nhau ở mỗi người phụ nữ, bác sĩ có thể sẽ chỉ định áp dụng một phương pháp hoặc nhiều phương pháp kết hợp với nhau để hỗ trợ điều trị hiệu quả chứng rong kinh và giúp chị em có chu kỳ kinh nguyệt thoải mái hơn. | thucuc | 874 |
Công dụng thuốc Ofbeat
Thuốc Ofbeat được bào chế dạng viên nén bao phim, có chứa hoạt chất Ofloxacin là kháng sinh nhóm Quinolon. Ofbeat được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Cùng tìm hiểu các thông tin hữu ích của thuốc qua bài viết dưới đây.
1. Ofbeat là thuốc gì? Tác dụng của thuốc Ofbeat
Thuốc Ofbeat có chứa thành phần hoạt chất là Ofloxacin, được bào chế dạng viên nén bao phim với hàm lượng 200mg hoặc 400mg.Tác dụng của thuốc Ofbeat:Hoạt chất Ofloxacin là thuốc kháng sinh nhóm Quinolon giống như Ciprofloxacin, nhưng sinh khả dụng đường uống của Ofloxacin cao hơn 95%. Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm Enterobacteriaceae, Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Pseudomonas aeruginosa, Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus và một vài vi khuẩn gram dương khác.Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn Ciprofloxacin đối với Ureaplasma urealyticum, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma pneumoniae. Ngoài ra, Ofloxacin có tác dụng đối với Mycobacterium leprae và cả Mycobacterium spp. khác.Giống như các thuốc Quinolon kháng khuẩn khác, Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn, ức chế DNA-gyrase (là enzym cần thiết của vi khuẩn trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA).
2. Chỉ định của thuốc Ofbeat
Thuốc Ofbeat được dùng trong các bệnh:Viêm phế quản nặng do vi khuẩn.Viêm phổi.Nhiễm khuẩn Chlamydia tại niệu đạo hay cổ tử cung, có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng.Viêm tuyến tiền liệt.Viêm đường tiết niệu.Nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn mô mềm.Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.Bệnh than (Anthrax).Nhiễm trùng máu, xương khớp, sản phụ khoa,...
3. Chống chỉ định dùng thuốc Ofbeat
Tuyệt đối không sử dụng thuốc Ofbeat cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Ofloxacin hay các Quinolon khác và bất cứ thành phần nào của thuốc.Các thuốc kháng sinh có cơ chế diệt khuẩn Fluoroquinolon như Ofloxacin, Ciprofloxacin có thể gây thoái hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực trên súc vật thực nghiệm. Vì vậy, khuyến cáo không nên dùng cho trẻ dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai và những phụ nữ đang cho con bú bằng sữa mẹ,Thiếu hụt glucose-6-phosphat-dehydrogenase.
4. Liều dùng của thuốc Ofbeat
Liều dùng ở người lớn:Viêm phổi, viêm phế quản đợt bệnh nặng do nhiễm khuẩn: Uống vào buổi sáng, liều 400mg/ngày, khi cẩn có thể tăng lên tới 400mg cách 12 giờ/1 lần, trong 10 ngày.Nhiễm Chlamydia (niệu quản, cổ tử cung): Uống 400mg/ngày x 1 lần hoặc có thể chia thành liều nhỏ uống cách 12 giờ/1 lần, trong 7 ngày.Lậu, không biến chứng: Uống liều 400mg x 1 liều duy nhất.Viêm tuyến tiền liệt mạn tính: Uống liều 200mg, cách 12 giờ mỗi lần, trong 28 ngày.Nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn mô mềm: Uống liều 400mg, cách 12 giờ mỗi lần, trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:Viêm bàng quang do K. pneumoniae hoặc E. coli: Uống liều 200mg, cách nhau 12 giờ mỗi lần, trong 3 ngày.Viêm bàng quang do các chủng vi khuẩn khác gây ra: Uống liều 200mg, cách nhau 12 giờ mỗi lần, trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: Uống liều 200mg, cách 12 giờ mỗi lần, trong 10 ngày.Bệnh than (Anthrax): 800mg/ngày chia làm 2 lần truyền, tiếp theo là uống 800mg/ngày chia làm 2 lần, trong 8 tuần.Người lớn suy chức năng thận:Độ thanh thải creatinin > 50ml/phút: Liều như liều thông thường, uống cách 12 giờ mỗi lần.Độ thanh thải creatinin: 10 - 50ml/phút: Liều như liều thông thường, uống cách 24 giờ mỗi lần.Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Uống 1⁄2 so với liều thông thường, cách 24 giờ mỗi lần.Liều trẻ em < 18 tuổi: Không khuyến cáo dùng.Người cao tuổi: Cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi theo mức độ suy thận.
5. Tương tác thuốc
Thuốc kháng acid: Làm giảm hấp thu Ofbeat.Thuốc chống đông máu: Nguy cơ gây chảy máu do Ofbeat làm tăng tác dụng của Acenocoumarol và Warfarin..Sắt dùng đường uống, Sucralfat: Làm giảm hấp thu Ofbeat.
6. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Ofbeat
Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá.Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác, mất ngủ, ảo giác, trầm cảm,..Phát ban, ngứa, viêm mạch, hội chứng Stevens-Johnson.Những thông tin cơ bản về thuốc Ofbeattrong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Ofbeat là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ hay người có chuyên môn để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 767 |
Khám thai tuần 22 tại Bệnh viện
Khám thai tuần 22 là một mốc khám thai quan trọng không nên bỏ qua, khám thai thời điểm này cho phép khảo sát các dị tật thai nhi như: não úng thủy, giãn não thất, nứt đốt sống, tim bẩm sinh, dị dạng nang tuyến phổi, ngắn chi, chân tay khoèo, sứt môi chẻ vòm, teo thực quản, hẹp tá tràng, thoát vị rốn…
Trả lời:
Khám thai cần thực hiện định kì và theo các mốc thời gian nhất định
Khám thai tuần 22 là một mốc khám thai quan trọng không nên bỏ qua. Siêu âm thai 22 tuần khám thai thời điểm này cho phép khảo sát các dị tật thai nhi như: não úng thủy, giãn não thất, nứt đốt sống, tim bẩm sinh, dị dạng nang tuyến phổi, ngắn chi, chân tay khoèo, sứt môi chẻ vòm, teo thực quản, hẹp tá tràng, thoát vị rốn…
Có thể nói đây là thời gian vàng để chẩn đoán, vì lúc này thai nhi còn nhỏ, nước ối nhiều siêu âm sẽ dễ khảo sát hơn những tuần lễ sau.
Bạn không nên lo lắng, bởi đây là một mốc khám thai cần thiết trong lịch khám thai định kì, việc khám thai tuần 22 sẽ giúp bạn theo dõi chính xác sự phát triển của thai nhi, đồng thời nhận biết sức khỏe của cả mẹ và em bé.
Việc khám thai sớm hoặc muộn hơn thời điểm 22 tuần, tuy nhiên ở tuần thứ 22 khám thai giúp dễ dàng phát hiện các mầm bênh, dị tật (nếu có) giúp hỗ trợ điều trị kịp thời. Thời điểm này, em bé đã hình thành đầy đủ, siêu âm 22 tuần sẽ giúp bạn ghi lại khoảnh khắc đáng yêu của bé.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 307 |
Nóng rát thực quản cẩn thận ung thư thực quản
Nóng rát thực quản hay còn gọi là chứng ợ nóng là cảm giác bỏng rát ở lồng ngực ngay sau xương ức có kèm theo đau, nhất là khi nằm hoặc cúi xuống.
Nóng rát thực quản dễ dấn đến ung thư thực quản
Nóng rát thực quản thường do dịch acid từ dạ dày trào vào thực quản dưới
Thực quản là ống dẫn thức ăn từ hầu đến dạ dày, hình trụ dẹp trước sau, dài khoảng 25 cm, phía trên nối với hầu ngang mức đốt sống cổ số 6, phía dưới thông với dạ dày ở tâm vị, ngang đốt sống ngực 10. Nóng rát thực quản là triệu chứng cảnh bảo nhiều bệnh lý khác nhau, phổ biến nhất là trào ngược dạ dày thực quản. Hiện tượng này xảy ra khi dịch dạ dày trào ngược lên thực quản gây cảm giác nóng, đau rát vùng ngực.
Trào ngược thực quản là bệnh lý phổ biến xảy ra ở thực quản, có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau và cần điều trị lâu dài. Tuy không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe ngay lập tức nhưng nếu không được chẩn đoán đúng và tiến hành điều trị kịp thời, bệnh dễ biến chứng và tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản. Nguyên nhân được giải thích là do, trào ngược dạ dày thực quản dễ dẫn đến viêm loét thực quản, hẹp thực quản gây chảy máu thực quản. Lâu dần, niêm mạc thực quản bị biến đổi tựa như niêm mạc ruột hình thành bệnh Barrett thực quản – tổn thương tiền ung thư thực quản.
triệu chứng ung thư thực quản giai đoạn sớm
Điều trị nóng rát thực quản giảm nguy cơ mắc ung thư thực quản
Điều trị nóng rát thực quản dựa vào nguyên nhân gây bệnh. Nóng rát thực quản do trào ngược dạ dày thực quản chủ yếu điều trị bằng thuốc và thay đổi lối sống sinh hoạt. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể được sử dụng thuốc tăng cường co thắt thực quản, thuốc làm giảm axit dạ dày, kháng axit dạ dày, làm dạ dày mau trống.
Ngoài phương pháp điều trị bằng thuốc, một số trường hợp được chỉ định phẫu thuật, đa số là trường hợp viêm loét thực quản nặng, không điều trị được bằng thuốc.
Điều trị chứng bệnh này cần kết hợp với thay đổi lối sống sinh hoạt. Theo đó, người bệnh cần:
Điều trị nóng rát thực quản cần kết hợp với lối sống khoa học
Các triệu chứng ung thư thực quản khác cần cảnh giác
Ung thư thực quản giai đoạn đầu ít có biểu hiện, dễ bị bỏ qua do nhầm lẫn với một số bệnh lý đường tiêu hóa thông thường khác. Hãy cảnh giác nếu cơ thể có một số biểu hiện sau:
Nội soi thực quản phát hiện những bất thường ở thực quản
Nóng rát thực quản về lâu dài có thể gây những biến chứng, nguy hiểm nhất là ung thư. Vì vậy, để hạn chế nguy cơ mắc bệnh, cần phải điều trị dứt điểm chứng bệnh này. Ngoài ra, để phát hiện bệnh ngay khi chưa có biểu hiện, mỗi người cần quan tâm đến khám sức khỏe và sàng lọc ung thư sớm. | thucuc | 575 |
Giải đáp: Nam giới nên ăn gì để giảm Estrogen?
Không chỉ có ở phụ nữ, Estrogen còn là hormone giữ nhiều vai trò quan trọng đối với sức khỏe của nam giới. Vậy, trong trường hợp bị mất cân bằng nội tiết thì nam giới nên ăn gì để giảm Estrogen. Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn các loại thực phẩm giúp giảm thiểu hàm lượng hormone này.
1.
Ảnh hưởng của Estrogen dư thừa ở nam giới
Khác với nữ, hormone sinh dục chính của nam giới là Testosterone. Không chỉ có tác dụng điều hòa chức năng sinh lý, hỗ trợ sinh sản mà loại hormone này còn ảnh hưởng đến nhiều hoạt động chuyển hóa khác của cơ thể.
Có thể nhiều người vẫn chưa biết, một phần của Testosterone sẽ được chuyển hóa thành Estrogen - hormone tồn tại dưới dạng Estradiol, có trong các mô mỡ. Chúng giúp nam giới duy trì được cảm giác ham muốn, giảm thiểu nguy cơ béo phì.
Khi nam giới bị dư thừa Estrogen, mất cân bằng nội tiết tố thì sức khỏe và chức năng sinh sản cũng sẽ bị ảnh hưởng, cụ thể:
Mất cơ bắp là tình trạng thường xảy ra ở những người lớn tuổi bị suy giảm Testosterone. Đồng thời người mắc bệnh rối loạn chuyển hóa chứa nhiều men Aromatase có tác dụng kích thích chuyển hóa hormone Testosterone thành Estrogen.
Vú phát triển, bầu ngực ngày càng tích nhiều mỡ, to ra. Tình trạng này thường gặp ở những bé trai đang trong độ tuổi dậy thì.
Gặp khó khăn trong việc cương cứng dương vật.
Nguyên nhân gây tăng Estrogen ở nam giới:
Trước khi giải đáp thắc mắc, nam giới nên ăn gì để giảm Estrogen thì bạn nên tìm hiểu nguyên nhân nào dẫn đến dư thừa hormone này. Bởi vì, việc hiểu rõ được nguyên nhân sẽ giúp bạn đưa ra biện pháp cách khắc phục hiệu quả:
Theo thời gian, cơ thể người đàn ông sẽ ít sản sinh hormone Testosterone. Tuy nhiên, cùng lúc này quá trình chuyển hóa Testosterone sang Estrogen sẽ vẫn diễn ra, từ đó gây mất cân bằng nội tiết. Ngoài ra, nguyên nhân gây dư thừa Estrogen ở nam còn có thể do:
Di truyền, người thân trong gia đình có hàm lượng Estrogen cao.
Sử dụng thuốc làm tăng nồng độ Estrogen như: thuốc kháng sinh, hoặc thuốc chứa hormone Estrogen,…
Suy tuyến thượng thận, từ đó làm nồng độ Testosterone và Estrogen mất cân bằng.
Béo phì, uống nhiều bia rượu, thường xuyên ăn thực phẩm giàu
Carbohydrate,…
2. Nam giới nên ăn gì để giảm Estrogen
Vậy, nam giới nên ăn gì để giảm Estrogen cân bằng lại nội tiết. Dưới đây là một số loại thực phẩm mà bạn nên bổ sung vào thực đơn ăn uống để cải thiện tình trạng dư thừa hormone này:
Các loại hạt:
Polyphenol là chất chống oxy hóa, có tác dụng làm giảm hàm lượng Estrogen có trong máu. Được biết, dưỡng chất này có nhiều trong các loại hạt như: hạt vừng, hạt dẻ, hạt lanh, hạt hạnh nhân,… Do đó, bạn nên bổ sung hạt vào trong các bữa ăn để vừa cải thiện tình trạng mất cân bằng nội tiết, vừa tốt cho sức khỏe.
Rau cải:
Nam giới nên ăn gì để giảm Estrogen, rau họ cải là nhóm thực phẩm mà bạn không nên bỏ qua. Bởi vì trong cải xoăn, bắp cải, bông cải trắng, bông cải xanh,… có chứa nhiều Phytochemical - chất ngăn chặn quá trình sản xuất Estrogen. Do đó, bạn có thể sử dụng loại rau họ cải để chế biến thành các món ăn ngon miệng giúp ổn định nội tiết.
Nấm:
Nấm là loại thực phẩm có khả năng ức chế enzyme Aromatase, ngăn chặn quá trình chuyển hóa Testosterone thành Estrogen. Do đó, những người đang mất cân bằng nội tiết, dư thừa Estrogen thì nên bổ sung nấm vào chế độ ăn uống của mình.
Không chỉ vậy, nấm đông cô, nấm mỡ, nấm bào ngư,… còn chứa nhiều vitamin, khoáng chất tốt cho sức khỏe. Do đó, để duy trì ổn định hàm lượng Estrogen nam giới nên bổ sung vào thực đơn các món ăn từ nấm. Tốt nhất, bạn nên chọn mua các loại nấm hữu cơ, không chất bảo quản ở các cửa hàng uy tín.
Ngũ cốc nguyên cám:
Ngoài các loại hạt, ngũ cốc nguyên cám cũng chứa nhiều Polyphenol giúp cản trở quá trình sản xuất Estrogen trong cơ thể. Do đó, bạn nên bổ sung vào chế độ ăn các loại ngũ cốc nguyên cám như: yến mạch, lúa mì, kê,…
Trà xanh:
Nam giới nên ăn gì để giảm Estrogen, trà xanh là một trong những lựa chọn tuyệt vời dành cho bạn. Bởi vì ngoài những lợi ích tốt cho sức khỏe, chúng còn chứa nhiều Polyphenol giúp cải thiện tình trạng dư thừa Estrogen. Đồng thời, trà xanh còn có thể giúp cơ thể giảm tích tụ Cholesterol, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, ung thư,…
Do đó, bạn nên sử dụng trà xanh như một thức uống hàng ngày để cân bằng nội tiết.
Nho đỏ:
Nếu vẫn băn khoăn không biết ăn gì để cải thiện tình trạng dư thừa Estrogen thì nho đỏ là một loại trái cây quen thuộc mà bạn nên bổ sung vào các bữa tráng miệng. Bởi vì, ngay ở vỏ của nho đỏ đã có chứa Resveratrol, đồng thời bên trong hạt cũng chứa Proanthocyanidin. Được biết cả hai chất này đều giúp nam giới giảm thiểu sản xuất Estrogen.
Lựu:
Ngoài nho đỏ, bạn cũng có thể bổ sung lựu - một loại trái cây giàu vitamin C, chất chống oxy hóa giúp bảo vệ cơ thể. Đồng thời chúng còn chứa Phytochemical là chất có giúp cơ thể kìm hãm quá trình sản xuất Estrogen. Do đó, những nam giới đang bị dư thừa loại hormone này thì nên bổ sung quả lựu vào các bữa ăn tráng miệng.
Nam giới nên ăn gì để giảm Estrogen, hy vọng với những loại thực phẩm mà chúng tôi vừa chia sẻ sẽ giúp bạn nhanh chóng ổn định nội tiết. Đồng thời để khắc phục tình trạng này ngoài chế độ ăn uống hợp lý, bạn nên nghỉ ngơi và luyện tập thường xuyên, tránh căng thẳng quá mức. | medlatec | 1,055 |
Công dụng thuốc Povidine 10
Thuốc Povidine 10 hay còn gọi là cồn đỏ có thể sử dụng sát trùng vết thương trong phẫu thuật. Đây là dung dịch sát khuẩn giúp tránh nhiễm trùng cũng như ngừa các biến chứng của nhiễm trùng. Tuy nhiên khi dùng Povidine 10 bạn nên lưu ý tác dụng phụ để tránh ảnh hưởng đến khu vực sát khuẩn. Dưới đây là một số thông tin cung cấp Povidine 10 tác dụng gì?
1. Công dụng của thuốc Povidine 10
Thuốc Povidine 10 có thành phần chủ yếu là Povidon iod, Glycerin, Dinatri hydrophosphat, natri hydroxyd,acid citric, nonoxynol 9 và nước tinh khiết. Những thành phần được kết hợp theo công thức điều chế đã được nghiên cứu. Mỗi chai dung dịch thuốc Povidine 10 sẽ có dung tích là 90 - 100ml. Trong đó Povidon iod được sử dụng là hoạt chất chính chiếm 10 g.Dung dịch thuốc Povidine 10 có thể sát trùng lên vết thương trên da. Thông thường Povidine 10 được sử dụng làm sạch các vết thương trước phẫu thuật. Đồng thời Povidine 10 cũng có thể dùng khử trùng dụng cụ y tế trước khi bước vào công đoạn tiệt trùng.Một vài công dụng khác của Povidine 10 cho bạn tham khảo:Trị bệnh ngoài da có nguyên nhân từ bội nhiễm hay sơ nhiễm. Diệt nấm trên da hay các vùng da gấp như kẽ ngón tay, ngón chân và cả da đầu. Sử dụng cho các vết thương hở hay vết thương do bị bỏng tránh nhiễm khuẩn dẫn đến viêm loét, hoại tửĐiều trị viêm nhiễm âm đạo do nấm Candida gây ra.Kháng lại các trường hợp nhiễm khuẩn không đặc hiệu hay nhiễm khuẩn từ nhiều nguyên nhân.Thuốc Povidine 10 có thể dùng vùng miệng nhưng bạn cần lưu ý chọn thuốc loại súc miệng. Khi dùng dạng súc miệng có thể phòng ngừa viêm miệng, viêm họng, viêm thanh quản hay chảy máu chân răng.
2. Liều lượng và cách sử dụng Povidine 10
Thuốc Povidine 10 được dùng trực tiếp lên vùng da cần sát khuẩn. Bạn có thể lấy kẹp gặp một miếng bông gòn thấm thuốc rồi bôi lên vết thương hoặc đổ trực tiếp tùy tình trạng vết thương. Thông thường mỗi ngày nên sử dụng thuốc 1 lần để giảm các vấn đề nguy hiểm với vết thương ngoài da.Vệ sinh cuống rốn cho trẻ sơ sinh nên nhỏ thuốc quanh rốn và vị trí cuống rốn. Dùng băng gạc vô dùng bằng lại để tránh vi khuẩn xâm nhập. Bác sĩ hay y tá có thể sử dụng 3ml Povidine 10 để vệ sinh tay trước khi làm việc. Nếu bệnh nhân cần tiêm thuốc có thể sử dụng Povidine 10 trước khi tiêm để vệ sinh sạch vùng da khỏi tuyến bã nhờn. Bạn cần thực hiện trước khi tiêm 10 phút.Sản phụ sau sinh có thể dùng thuốc Povidine 10 vệ sinh bên ngoài âm đạo.Dụng cụ y tế cũng có thể ngâm trong dung dịch Povidine 10 pha loãng tỉ lệ 1/ 10. Thời gian ngâm dụng cụ cần đảm bảo đủ 30 phút, sau đó lấy ra rửa lại bằng nước và lau khô đem tiệt trùng.Ở vùng da bị tổn thương có thể dùng thuốc Povidine 10 1 - 2 lần mỗi ngày. Bạn sẽ giảm được nguy cơ nấm da hay nước ăn chân.Với trường hợp dùng thuốc Povidine 10 để sát khuẩn vết thương hở hay cuống rốn cho trẻ sơ sinh hãy chuẩn bị băng gạc để băng lại sau khi sát khuẩn. Mặc dù có thể mua Povidine 10 ở hiệu thuốc nhưng vẫn nên hỏi thêm ý kiến chỉ dẫn của bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn.
3. Phản ứng phụ của thuốc Povidine 10
Tác dụng của thuốc Povidine 10 là sát khuẩn nên ít khi gây ra những phản ứng phụ lên cơ quan nội tạng. Tuy nhiên nếu có dấu hiệu dị ứng hay bị kích ứng với tá dược của thuốc hãy báo lại cho bác sĩ. Một vài trường hợp hiếm gặp đã xác định thuốc có thể ảnh hưởng tuyến giáp hoặc gây dị ứng trên da sau khi sử dụng. Bạn nên lưu ý những dấu hiệu bất thường khi dùng thuốc để kịp thời báo cho bác sĩ.
4. Tương tác với thuốc Povidine 10
Thuốc Povidine 10 không nên được sử dụng cùng các loại thuốc sát trùng khác. Nếu dùng cùng lúc nhiều loại thuốc sát trùng rất có thể gây ra tương tác thuốc hay ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân. Thuốc sát trùng Povidine 10 không nên sử dụng cùng dung dịch hay các loại thuốc mà trong thành phần có chứa thủy ngân.Để đảm bảo an toàn cho bản thân không nên tự ý sử dụng thuốc Povidine 10. Hãy luôn tham khảo ý kiến và hướng dẫn của bác sĩ trước khi sử dụng Povidine 10. Thêm vào đó, hãy báo lại cho bác sĩ những loại thuốc đang dùng để có thể kiểm tra nguy cơ tương tác nếu dùng kết hợp chúng.Trên đây là một số chia sẻ về thuốc Povidine 10 cho bạn đọc tham khảo. Nếu bạn đang sử dụng thuốc hãy báo lại cho bác sĩ nếu có biểu hiện bất thường. | vinmec | 892 |
Công dụng thuốc Nicazagin
Thuốc Nicazagin được chỉ định trong giảm đau nhanh các triệu chứng sốt, đau nhức và khó chịu. Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Nicazagin trong bài viết dưới đây.
1. Nicazagin là thuốc gì?
Nicazagin thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc được bào chế dưới dạng bào chế viên nén, quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.Thành phần Acetaminophen (tên gọi khác là Paracetamol hay N - acetyl - p - aminophenol) trong thuốc Nicazagin là chất chuyển hoá có hoạt tính của Phenacetin. Acetaminophen là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu thay thế Aspirin nhưng không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, Acetaminophen có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như Aspirin.Acetaminophen với liều điều trị ít khi tác động đến hệ hô hấp và tim mạch, không làm thay đổi cân bằng acid - base hay gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày vì thuốc chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Acetaminophen không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
2. Chỉ định dùng thuốc Nicazagin
Thuốc Nicazagin được chỉ định trong giảm đau nhanh các triệu chứng sốt, đau nhức và khó chịu như:Nhức đầu;Đau tai;Đau răng;Đau nhức do cảm cúm.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Nicazagin
Các lần dùng thuốc nên cách nhau ít nhất 4 giờ, không quá 4g mỗi ngày. Không dùng Nicazagin chung với các thuốc cho chứa Acetaminophen khác.Liều dùng thuốc Ceftristad 1g trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Nicazagin cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Nicazagin phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Nicazagin
Thuốc Nicazagin chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn với hoạt chất Acetaminophen hay các thành phần khác có trong thuốc Nicazagin;Trường hợp người bệnh bị thiểu năng tế bào gan.
5. Tương tác thuốc
Không nên uống rượu khi dùng thuốc Nicazagin, vì có thể làm tăng độc tính trên gan. Tuy nhiên.
6. Tác dụng phụ của thuốc Nicazagin
Thuốc Nicazagin có thể gây ra các tác dụng phụ sau:Viêm tụy;Phát ban da, ban đỏ;Nổi mày đay;Phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng có xảy ra.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Nicazagin thì bạn cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Nicazagin
Đối với những người bệnh bị suy thận trầm trọng, khoảng cách giữa các lần dùng Nicazagin phải lâu hơn.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Nicazagin. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Nicazagin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Nicazagin ở nhiệt độ phòng, tránh xa tầm với trẻ em và vật nuôi trong gia đình. | vinmec | 558 |
Dấu hiệu mất ngủ cảnh báo bệnh gì?
Mất ngủ diễn ra thường xuyên, kéo dài phản ánh tình trạng sức khỏe đang gặp vấn đề. Mất ngủ nhiều khiến cơ thể mệt mỏi, không đủ năng lượng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Cùng nhận diện dấu hiệu mất ngủ để điều trị đúng hướng qua bài viết sau đây.
1. Mất ngủ là bệnh gì, có mấy loại?
Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ nhiều hình thức và triệu chứng khác nhau. Người bị mất ngủ cảm thấy uể oải, mệt mỏi, thiếu sảng khoái khi thức dậy. Giấc ngủ không đảm bảo chất lượng trong một thời gian dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến công việc, cuộc sống.
Tình trạng mất ngủ có thể chia theo 2 dạng như sau:
– Mất ngủ cấp tính – chỉ tình trạng mất ngủ không thường xuyên và không kéo dài quá 1 tháng.
– Mất ngủ mạn tính – là tình trạng mất ngủ lặp đi lặp lại nhiều lần, kéo dài từ 1 tháng trở lên.
Mất ngủ gây mệt mỏi và ức chế, không đảm bảo được công việc
2. Dấu hiệu mất ngủ ai cũng nên biết
Khi bị mất ngủ thường có những triệu chứng sau:
2.1 Khó vào giấc, trằn trọc – Dấu hiệu mất ngủ thường gặp
Không có dấu hiệu buồn ngủ, khó ngủ, trằn trọc thao thức mãi nhưng không thể ngủ được, đầu óc căng … là những dấu hiệu phổ biến của chứng mất ngủ. Tình trạng này có thể xuất phát từ việc ăn quá no trước khi ngủ, sử dụng thiết bị điện tử, do uống cà phê hoặc ảnh hưởng từ một số bệnh lý.
2.2 Thời gian ngủ ít, không đảm bảo cũng là dấu hiệu mất ngủ
Trung bình, giấc ngủ đủ 6-8 tiếng được coi là đảm bảo chất lượng với người trưởng thành. Đối với trẻ em cần 10-12 tiếng mỗi ngày để ngủ. Với người bị mất ngủ, người bệnh chỉ ngủ được 3-4 tiếng, nặng hơn có thể thức trắng đêm và chỉ chợp mắt được một lúc. Dấu hiệu mất ngủ này khiến người bệnh yếu sức, uể oải và dễ cáu gắt vào ngày hôm sau.
2.3 Chất lượng giấc ngủ kém
Chất lượng giấc ngủ kém thể hiện ở thời gian ngủ ít và có một số biểu hiện như:
– Ngủ không sâu giấc, rất dễ tỉnh giữa chừng
– Giấc ngủ chập chờn, lúc tỉnh lúc mê, hay ngủ mơ
– Người bệnh tỉnh dậy nhiều lần và mất nhiều thời gian để ngủ lại
2.4 Thức dậy sớm và không thể ngủ lại
Một dấu hiệu mất ngủ khá phổ biến là dậy từ sớm và không thể ngủ lại dù đã cố gắng. Có những người 3-4 giờ sáng đã dậy và ban ngày thì buồn ngủ, ngủ gật. Biểu hiện này phổ biến ở người trung niên và cao tuổi.
2.5 Mệt mỏi, uể oải sau khi thức dậy
Không đảm bảo thời gian và chất lượng giấc ngủ khiến người bệnh thấy mệt mỏi, không có sức sống và không thấy khỏe khoắn khi thức dậy. Do ngủ ít nên có cảm giác như chưa được ngủ, ban ngày dễ ngủ gật. Điều này ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt và sự an toàn của người bệnh.
Người bị mất ngủ thường cảm thấy mệt mỏi, đau đầu sau khi thức dậy
3. Mất ngủ là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý gì?
Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài thì có thể là tác động của một số bệnh lý như sau:
– Bệnh viêm khớp: viêm khớp gây đau nhức, khó chịu, ảnh hưởng đến giấc ngủ của bệnh nhân.
– Bệnh tim mạch: các bệnh liên quan đến tim ảnh hưởng đến nhịp đập của tim. Đây cũng là nguyên nhân khiến giấc ngủ người bệnh không thể liền mạch.
– Các bệnh về tuyến giáp: tuyến giáp hoạt động quá mức hoặc quá kém ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của cơ thể. Bệnh nhân có thể cảm thấy bồn chồn và cơ thể không thể thư giãn để chìm vào giấc ngủ.
– Bệnh trào ngược dạ dày thực quản: bệnh trào ngược gây ợ nóng, vùng bụng khó chịu. Chính những triệu chứng này cản trở người bệnh có giấc ngủ ngon.
– Thay đổi nội tiết tố: khi phụ nữ bước vào giai đoạn tiền mãn kinh, cơ thể có nhiều sự thay đổi nên dễ bị mất ngủ.
– Ngoài ra mất ngủ còn có thể liên quan đến một số bệnh lý như trầm cảm, rối loạn lo âu, stress, sa sút trí tuệ…
– Chứng ngưng thở khi ngủ, ác mộng, mộng du, chứng hoảng sợ khi ngủ… cũng là nguyên nhân tác động tiêu cực đến giấc ngủ.
4. Chữa bệnh mất ngủ như thế nào?
Để chữa mất ngủ, người bệnh có thể uống thuốc theo đơn của bác sĩ hoặc sử dụng các thuốc Đông hoặc Tây y.
Bên cạnh đó có thể áp dụng một số biện pháp chữa mất ngủ không dùng thuốc bao gồm:
– Nghe nhạc nhẹ không lời, đọc sách, vẽ tranh… trước khi ngủ để não bộ được thư giãn, dễ ngủ hơn.
– Tập yoga, đi bộ nhẹ nhàng 30 phút mỗi ngày cũng là cách để dễ ngủ.
– Tạo không gian ngủ thoải mái, sạch sẽ, nhiệt độ và ánh sáng phù hợp, không gian yên tĩnh.
– Massage, ngâm chân bằng nước ấm trước khi ngủ.
– Uống các loại trà thảo mộc như trà đậu biếc, trà hoa cúc, trà sen trước khi ngủ.
Yoga là liệu pháp điều trị mất ngủ được đánh giá hiệu quả cao, dễ tập luyện tại nhà
5. Phòng ngừa mất ngủ hiệu quả
Để phòng ngừa mất ngủ, bạn có thể thực hiện một số thói quen tốt trong ăn uống và sinh hoạt như sau:
– Duy trì giờ ngủ, giờ thức đều đặn mỗi ngày, duy trì kể cả cuối tuần.
– Vận động thường xuyên để ngủ ngon và có sức khỏe tốt hơn.
– Kiểm tra các loại thuốc đang sử dụng xem chúng có gây ra chứng mất ngủ không. Trước khi sử dụng thuốc gì cũng cần xin ý kiến từ bác sĩ để đảm bảo sức khỏe.
– Không ngủ trưa quá lâu vì sẽ ảnh hưởng giấc ngủ buổi tối. Nên ngủ trưa từ 20-40 phút là lý tưởng.
– Tránh các thức uống chứa nhiều caffein, hạn chế bia rượu và chất kích thích khác.
– Không ăn quá no trước khi đi ngủ và hạn chế đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ vào bữa tối.
– Nên bổ sung nhiều rau xanh, hoa quả và lựa chọn các món giúp dễ ngủ, ngủ ngon.
Việc chăm sóc và đầu tư cho giấc ngủ cần thực hiện đều đặn mỗi ngày để có một giấc ngủ ngon hơn, sâu hơn. Mất ngủ kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần, lâu dài sẽ gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm. Do đó nên thăm khám và điều trị tại khoa Nội thần kinh khi các dấu hiệu mất ngủ ngày càng nghiêm trọng. | thucuc | 1,232 |
Cách sơ cứu gãy xương
Trong cuộc sống hằng ngày, khi sinh hoạt, lao động, chơi thể thao, nếu chúng ta sơ ý sẽ phải gặp những tai nạn không đáng có. Và một trong những tai nạn thường gặp nhất là gãy xương. Chắc chắn khi đó bạn phải tới bệnh viện nhưng trước khi tới bác sĩ chăm sóc, bệnh nhân cần phải được sơ cứu trước. Bài viết dưới đây xin giới thiệu một số loại gãy xương hay gặp và cách xử trí.
Gãy đốt sống cổ
Chấn thương cột sống cổ thường hay gặp do tai nạn giao thông, tai nạn lao động và để lại hậu quả nặng nề cho bản thân và gia đình như liệt, tử vong.
Cách xử trí: Không được để nạn nhân cố vận động mà phải đỡ đầu và cổ nạn nhân cho đến khi cán bộ y tế đến cấp cứu. Giải phóng bệnh nhân khỏi các vật cản như mũ, xe. Trong khi chờ xe cứu thương, việc nên làm là nới rộng cổ áo và lót một vòng đệm cổ. Có thể tự chế vòng đệm cổ bằng cách gấp 1 tờ báo lại với bề rộng khoảng 10cm. Sau đó dùng băng tam giác gói lại hoặc nhét tờ báo đã gấp lại đó vào trong một chiếc tất dài, đặt phần giữa của vòng đệm cổ vào phía trước của cổ ngay phía dưới cằm, xé quần áo nạn nhân quấn xung quanh cho êm, tạo thành một mảng nẹp. Quấn vòng đệm quanh cổ nạn nhân và buộc nút ở phía trước của cổ. Khi quấn phải bảo đảm chắc chắn rằng vòng đệm cổ không gây cản trở đường thở.
Gãy xương sống (gãy cột sống)
Xương sống nâng đỡ sức nặng các phần ở bên trên cơ thể là đầu, mình và hai tay. Cột sống chạy từ đáy hộp sọ xuống tới cùng lưng, trong đó có các tế bào thần kinh, các bó sợi thần kinh kết nối tất cả các bộ phận của cơ thể với não bộ. Xương sống khớp với hộp xương sọ, xương sườn, đĩa hông và là nơi bám của các cơ lưng.
Cách xử trí: Để nạn nhân nằm yên, gấp vải, chăn để dọc sát 2 bên thân. Đỡ vai và khung chậu của nạn nhân đặt đệm mềm vào giữa 2 chân. Buộc băng hình số 8 ở quanh cổ chân và bàn chân, buộc các dải băng to ở đầu gối và đùi.
Gãy khung chậu
Khung chậu có hình thể như 1 cái chậu thắt ở giữa gồm 2 xương chậu, xương cùng và xương cụt. Vì xương chậu là xương xốp nên khi gãy gây chảy máu nhiều, dễ bị sốc, hay tổn thương đến nội tạng và gây nhiều tai biến, có thể dẫn tới tử vong.
Cách xử trí: Đặt nạn nhân nằm ngửa, chân duỗi thẳng, dùng gối, chăn, màn mỏng kê ở dưới gối. Buộc 2 vòng băng to bản ở khung chậu, băng số 8 xung quanh mắt cá chân và bàn chân và băng 1 băng rộng bản ở đầu gối. Khuyên nạn nhân bất động, giảm đau, chống sốc và
Chấn thương cột sống lưng - thắt lưng
Đây là đoạn cột sống hay bị chấn thương nhất. Khi bị chấn thương, các đốt sống có thể bị gãy, các dây chằng đĩa đệm bị rách, đứt và vỡ. Chấn thương vùng thắt lưng có thể phối hợp với các thương tổn trong ổ bụng như chảy máu trong ổ bụng, vỡ ruột hoặc các nội tạng rỗng, tổn thương niệu quản, bàng quang, gan, lách. | medlatec | 604 |
Nhóm máu O có phải là nhóm máu phổ biến nhất không?
Ngoài 4 nhóm máu cơ bản là A, B, AB và O trong đó nhóm máu O là nhóm máu phổ biến nhất. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, đặc điểm nhóm máu có thể ảnh hưởng tới tính cách, sức khỏe của con người.
1. Nhóm máu và các nhóm máu
Con người không có chung một nhóm máu, mà phân thành nhiều nhóm máu dựa trên các loại kháng nguyên có trên bề mặt tế bào hồng cầu. Việc xác định nhóm máu rất quan trọng để hiến hoặc nhận máu.
Chỉ những nhóm máu phù hợp, nghĩa là có chung kháng nguyên thì hệ miễn dịch con người mới không nhận ra là tế bào máu lạ và tấn công. Nếu truyền máu khác kháng nguyên, việc tấn công tranh chấp sẽ xảy ra, có thể khiến người bệnh tử vong.
Vì thế, xác định thông tin nhóm máu rất quan trọng, đặc biệt là những nhóm máu hiếm để phục vụ công tác cấp cứu, khám chữa bệnh.
Bản chất của kháng nguyên là các protein, nằm trên các tế bào hồng cầu. Y học đã phát triển nhiều hệ thống nhóm máu, song đến nay được sử dụng rộng rãi thì chỉ có 2 hệ thống cơ bản gồm: hệ thống nhóm máu ABO và hệ thống Rh-dương/Rh-âm.
Theo đó, có 8 nhóm máu cơ bản gồm:
- Nhóm máu A+ (dương tính).
- Nhóm máu A- (âm tính).
- Nhóm máu B+ (dương tính).
- Nhóm máu B- (âm tính).
- Nhóm máu AB+ (dương tính).
- Nhóm máu AB- (âm tính).
- Nhóm máu O+ (dương tính).
- Nhóm máu O- (âm tính).
2. Nhóm máu được quy định bởi yếu tố nào?
Nhóm máu được xác định bởi kháng nguyên, quy định bởi gen di truyền nhận được từ bố và mẹ. Cụ thể như sau:
2.1. Hệ thống Nhóm máu ABO
Với nhóm máu AB, bạn thừa hưởng kháng nguyên nhóm A từ một người và nhận kháng nguyên Nhóm máu B từ người còn lại. Điều này cũng tương tự nếu bạn mang nhóm máu B (hoặc A), nghĩa là nhận kháng nguyên B (hoặc A) từ cả hai bố mẹ.
Nhưng với nhóm là máu O, không có kháng nguyên nào và không ảnh hưởng tới nhóm máu A hay B. Nghĩa là một người nếu nhận hai kháng nguyên A và O (hoặc B và O) thì đều có nhóm máu A (hoặc B). Chỉ khi người con nhận từ cả bố lẫn mẹ gen kháng nguyên O mới tạo nhóm là máu OO (thường gọi là O).
Như vậy, hệ thống Nhóm máu ABO phân chia thành 4 nhóm máu cơ bản là A, B, O và AB.
2.2. Hệ thống Rh-dương/Rh-âm
Các nhóm máu được chia nhỏ hơn dựa trên yếu tố Rh (cũng là một loại kháng nguyên trên tế bào hồng cầu). Cụ thể, nếu trên tế bào hồng cầu có kháng nguyên Rh, nghĩa là dương tính với Rh (Rh-dương). Ngược lại họ mang Rh-âm.
Yếu tố này quy định nhóm máu dương hay âm tính, viết ngay sau tên nhóm máu (ví dụ A+). Như vậy, bốn nhóm máu chính được chia nhỏ hơn khi mỗi loại có thể dương và âm tính.
3. Nhóm máu O có hiếm không?
Để trả lời câu hỏi này, ta cũng tìm hiểu thống kê số người mang từng nhóm máu khác nhau. Tỉ lệ các nhóm máu ở Hoa Kỳ như sau:
- Nhóm máu O: 48%.
- Nhóm máu A: 36%.
- Nhóm máu B: 11%.
- Nhóm máu AB: 5%.
Tỉ lệ dân số Hoa Kỳ có nhóm máu Rh+ là 82%. Nhóm máu là O chiếm tỉ lệ cao nhất.
Tỉ lệ dân số ở các nhóm máu ở Việt Nam có đôi chút khác biệt như sau:
- Nhóm O: 42,1%.
- Nhóm B: 30,1%.
- Nhóm A: 21,2%.
- Nhóm AB: 6,6%.
Trong đó, có đến 99,96% dân số thuộc nhóm máu Rh-dương (giảm dần theo 4 nhóm máu O-B-A-AB). Chỉ phần rất nhỏ (0,04% - 0,07%) dân số thuộc nhóm máu Rh-âm.
Như vậy, nhóm máu là O không phải là nhóm máu hiếm nếu bạn mang yếu tố Rh (nghĩa là O+), nhưng là vô cùng hiếm nếu nhóm máu O là O-.
4. Nhóm máu O ảnh hưởng tính cách và chế độ ăn thế nào?
Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, nhóm máu có ảnh hưởng đến tính cách con người, cũng như chế độ dinh dưỡng được khuyên dùng. Điều này đã được một số quốc gia công nhận và được người dân thực hiện, đặc biệt ở Nhật Bản. Đặc điểm người mang nhóm máu O nói riêng và các nhóm máu nói chung xuất hiện nhiều trên các tạp chí, truyền hình hay truyện tranh của Nhật.
Với người nhóm máu là O, người Nhật cho rằng, họ đều là những người đam mê, hào phòng, hòa đồng và thành công về mặt tài chính. Bạn đời lý tưởng của người nhóm máu O là người thuộc nhóm máu O hoặc A.
Về chế độ dinh dưỡng, người thuộc nhóm máu O được khuyên nên tập trung vào các loại thực ăn chứa nhiều protein, ít carbohydrate và thực hiện chế độ ăn nhạt. Một số loại thực phẩm được khuyến khích gồm:
- Cá.
- Thịt, nhất là thịt nạc.
- Hải sản.
- Trái cây.
- Rau quả như rau bina, bông cải xanh, tảo bẹ,...
- Dầu ô liu.
Kết hợp với chế độ ăn uống này là thực hiện tập thể dục nhịp điệu và thể thao yêu thích. Người thuộc nhóm máu O cần tránh ăn quá nhiều những thực phẩm như: ngô, lúa mì, cây họ đậu, sữa, caféin, rượu,...
Vẫn còn nhiều tranh cãi cũng như nghiên cứu khoa học nhằm chứng minh việc ảnh hưởng của các nhóm máu đến tính cách, cơ thể con người. Do đó, những thông tin trên đây là thông tin tham khảo.
5. Làm sao để xác định nhóm máu?
Như thông tin ở trên, xác định nhóm máu ở mỗi người rất quan trọng, phục vụ cho mục đích hiến máu hoặc nhận máu khi cấp cứu, khám chữa bệnh,... Mọi người đều được khuyến khích nên xác định nhóm máu từ sớm để tiện lợi cho khai báo, cấp cứu sau này. Để xác định nhóm máu, cần thực hiện một loại xét nghiệm để xác định kháng nguyên trên bề mặt tế bào hồng cầu.
Cũng theo hệ thống nhóm máu cơ bản là ABO và Rh, các kháng nguyên đặc hiệu sẽ được tìm kiếm và xác định. Ngoài ra, nếu cần thiết, xét nghiệm tìm kháng nguyên ngoài ABO và Rh có thể thực hiện song không phổ biến.
5.1. Xét nghiệm nhóm máu ABO
Xét nghiệm sẽ tìm kiếm kháng nguyên thuộc một trong 4 nhóm máu này gồm:
- Nhóm máu A: có kháng nguyên A trên bề mặt tế bào hồng cầu, có kháng thể kháng B trong huyết tương.
- Nhóm máu B: Có kháng nguyên B trên bề mặt tế bào hồng cầu, có kháng thể kháng A trong huyết tương.
- Nhóm máu AB: có cả 2 kháng nguyên A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu, đồng thời không có cả kháng thể kháng A lẫn kháng thể kháng B trong huyết tương.
- Nhóm máu O: không có kháng nguyên A hoặc B trên bề mặt tế bào hồng cầu, nhưng có cả kháng thể kháng A và kháng thể kháng B trong huyết tương.
5.2. Xét nghiệm nhóm máu Rh
Nếu tìm thấy kháng nguyên Rh trên bề mặt tế bào hồng cầu, nghĩa là người đó có nhóm máu Rh dương (+). Ngược lại, nếu không tồn tại kháng thể Rh, người đó mang nhóm máu Rh âm (-) rất hiếm. | medlatec | 1,284 |
Các cách điều trị mụn bọc ở nhà rẻ tiền, hiệu quả, ai cũng làm được
Trong số các loại mụn thì mụn bọc được xem là cứng đầu nhất vì tính chất phức tạp trong việc chữa trị nó và hậu quả mà nó để lại do chữa trị sai cách gây ra. Cũng vì những điều này mà nó luôn khiến cho khổ chủ phải sầu não tìm các cách điều trị mụn bọc ở nhà sao cho nhanh khỏi để còn tự tin tỏa sáng.
1. Hiểu về mụn bọc
1.1. Tại sao mụn bọc xuất hiện
Mụn bọc là nốt mụn có kích thước trên 5mm có đặc điểm sưng đỏ, gây đau tức, có thể tạo thành mảng đau nhức, không thấy đầu, khi vỡ ra có mủ máu. Có thể xem nó là một loại viêm nhiễm trên da.
Có 3 yếu tố chính góp phần hình thành mụn bọc đó là: hormone, môi trường, dùng thuốc và mỹ phẩm trên da:
- Hormone
Đây là nguyên nhân trực tiếp khiến cho mụn bọc xuất hiện. Khi nội tiết tố thay đổi làm cho hormone cơ thể bị rối loạn thì hoạt động đào thải bã nhờn sẽ không thực hiện được. Kéo dài tình trạng ấy khiến cho bã nhờn trên bề mặt da bị tắc nghẽn và mụn bọc hình thành.
Mụn bọc thường xuất hiện ở phụ nữ mang thai, tuổi dậy thì, giai đoạn cho con bú,... vì lúc ấy cơ thể có sự thay đổi nội tiết tố. Ngoài ra, dùng thuốc tránh thai, kinh nguyệt không đều cũng kích thích tuyến bã nhờn hoạt động mạnh mẽ hơn và làm cho lỗ chân lông bị tắc nghẽn.
- Môi trường
Da là phần tiếp xúc nhiều nhất với môi trường bên ngoài nên các tác nhân có trong môi trường sẽ tác động trực tiếp lên da. Các tác nhân ấy gồm: ánh nắng mặt trời, ô nhiễm khói bụi,... tích tụ lâu dần làm da bị tổn thương và xuất hiện mụn bọc.
- Dùng thuốc và mỹ phẩm
Đây là hai yếu tố có vai trò tích cực đối với hỗ trợ điều trị mụn bọc vì nó giúp làm sạch, chống nắng, dưỡng ẩm, điều tiết hormone,… Trong quá trình chăm sóc da, nếu dùng mỹ phẩm và thuốc không đúng cách sẽ khiến da bị tổn thương và mụn bọc có cơ hội hoành hành.
Mụn bọc sẽ xuất hiện khi dùng thuốc hoặc mỹ phẩm trong 2 hai trường hợp:
+ Da đang tự điều chỉnh để thích nghi với sản phẩm mới.
+ Da nhạy cảm với thành phần nào đó có trong thuốc hoặc mỹ phẩm nên lỗ chân lông bị tắc nghẽn.
1.2. Tác hại của mụn bọc là gì
Hầu hết mụn bọc đều xuất hiện trên da mặt nên trước tiên nó sẽ ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ của mỗi người. Chẳng ai thích một cái mụn bọc chình ình trên khuôn mặt của mình cả. Đó là chưa kể nếu xử lý nó sai cách sẽ gây ra viêm nhiễm khiến da bị sẹo thâm, sẹo rỗ. Chỉ chừng ấy điều thôi thì với phái nữ mụn bọc đã là nỗi ám ảnh khôn nguôi rồi.
2. Tổng hợp các cách điều trị mụn bọc ở nhà rẻ tiền mà hiệu quả
Trước khi áp dụng bất kỳ cách điều trị mụn bọc tại nhà nào sau đây bạn cũng cần: làm sạch lỗ chân lông bằng dầu, sữa rửa mặt hoặc nước tẩy trang sau đó tẩy da chết. Sau khi đã thực hiện những điều này, bạn có thể lựa chọn một trong các cách sau:
2.1. Dùng lá bạc hà
Đây là một trong các cách điều trị mụn bọc ở nhà vô cùng rẻ tiền và đơn giản. Nguyên liệu cần có chỉ là một nắm lá bạc hà tươi mà thôi. Với nắm lá này, bạn đem rửa sạch rồi xay nhuyễn bằng máy xay sinh tố sau đó vệ sinh da mặt có mụn bọc cho sạch sẽ và phần lá bạc hà vừa xay đó lên nốt mụn, để yên 15 phút và duy trì trong 3 tuần.
Lá bạc hà có chứa hoạt chất Menthol giúp sát khuẩn, giảm đau, tiêu viêm và gây tê tại chỗ nên nó sẽ khiến cho tình trạng sưng đỏ, đau nhức do mụn bọc nhanh chóng chấm dứt.
2.2. Tinh dầu oliu
Nguyên liệu của cách trị mụn bọc tại nhà này gồm có: 1 quả trứng gà, 2 thìa cà phê dầu oliu. Để trị mụn bọc trước tiên bạn đập trứng vào 1 cái chén sau đó chỉ lấy lòng đỏ để sử dụng. Bạn cần đánh tan lòng đỏ rồi thêm dầu ô liu vào sau đó quấy đều lên và dùng hỗn hợp này đắp lên vùng da có mụn bọc 30 phút, mỗi tuần 2 - 3 lần.
Sở dĩ dầu oliu được chọn là một trong các cách điều trị mụn bọc ở nhà hiệu quả là bởi nó có nhiều polyphenol và vitamin A, E có tác dụng diệt khuẩn, chống hình thành gốc tự do và vết thâm sau mụn.
2.3. Cà chua
Nguyên liệu cho bài thuốc trị mụn bọc này là: ½ quả cà chua và 2 thìa mật ong. Với cà chua, bạn cần ép lấy nước sau đó trộn cùng mật ong để thu được một hỗn hợp và dùng nó để thoa lên vùng da bị mụn trong 20 phút, mỗi tuần 2 lần.
Cà chua chứa nhiều vitamin C đóng vai trò như một chất sát khuẩn ngoài da còn mật ong lại có đặc tính dưỡng ẩm da và kháng khuẩn tự nhiên. Sự kết hợp này sẽ bổ sung vitamin và khoáng chất giúp cho mụn mau biến mất và da sớm được phục hồi hơn.
2.4. Sữa chua
Trong số các cách điều trị mụn bọc ở nhà thì cách này được xem là rất đơn giản vì nó chỉ cần ½ hộp sữa chua không đường. Cách thực hiện thì vô cùng nhanh chóng, chỉ cần rửa sạch mặt và tay rồi thoa nhẹ sữa chua lên mặt, để 30 phút rồi rửa sạch là xong.
Cứ duy trì làm như thế mỗi tuần 3 lần không những da trở nên mịn màng hơn mà nốt mụn bọc cũng mau chóng biến mất vì axit lactic trong sữa chua có khả năng xử lý vi khuẩn gây mụn bọc rất tốt.
3. Những điều cần lưu ý khi trị mụn bọc ở nhà
Trong quá trình xử lý mụn bọc có không ít bạn sẽ muốn loại bỏ nó bằng cách nặn mụn nhưng hãy lưu ý rằng mụn bọc rất dễ nhiễm trùng và để lại sẹo về sau. Khi mụn được nặn ra, dịch mủ dễ lan sang vùng da khác và gây viêm nhiễm. Thêm vào đó, nếu nặn mụn quá sớm cũng dễ làm da bị tổn thương từ sâu bên trong nên càng viêm nhiễm nặng. Vì thế hãy nhớ rằng không nên tự ý nặn mụn tại nhà. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ da liễu để có cách xử lý mụn hiệu quả và an toàn.
Nếu đã áp dụng các cách điều trị mụn bọc ở nhà trên đây mà không đạt được hiệu quả như mong muốn thì tốt nhất nên tìm đến bác sĩ để có biện pháp can thiệp mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên, dù điều trị mụn bọc bằng cách nào thì cũng cần nhớ rằng nó là một quá trình đòi hỏi sự kiên trì chứ không thể chóng vánh ngày một ngày hai mà khỏi được. | medlatec | 1,266 |
Rò thực quản và khí quản: Những điều cần biết
Rò thực quản và khí quản có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, đôi khi việc phát hiện bệnh gặp nhiều khó khăn do biểu hiện không rõ ràng.
1. Rò thực quản và khí quản là gì?
Rò thực quản (ống nối từ họng tới dạ dày) và khí quản (ống dẫn từ cổ họng đến dạ dày) là tình trạng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra.Rò thực quản và khí quản là tình trạng xuất hiện một lỗ thông bất thường giữa thực quản và khí quản dẫn tới thức ăn khi trẻ ăn sẽ từ thực quản qua đoạn rò vào trong phổi gây ra viêm phổi.Những biến chứng của rò thực quản và khí quản:Sặc thức ăn sang đường hô hấp, nhẹ thì gây ho nhiều, nặng có thể tử vong.Viêm đường hô hấp dưới kéo dài và thường xuyên tái phát: thức ăn hay dịch đường tiêu hóa có thể qua lỗ rò vào đường hô hấp gây phản ứng viêm, tái diễn nhiều lần nếu không điều trị tình trạng rò.
2. Nguyên nhân gây rò thực quản và khí quản
Các nguyên nhân thường gặp gây ra rò thực quản khí quản gồm:Do bất thường bẩm sinh: Trẻ có thể mắc dị tật bẩm sinh rò thực quản và khí quản trong quá trình hình thành trong bụng mẹ. Tuy nhiên dị tật bẩm sinh này rất hiếm gặp với tỷ lệ mắc khoảng 1/3000 trẻ sinh ra, có thể kèm theo các dị tật bẩm sinh khác.Do tai biến khi thực hiện các kỹ thuật y khoa như: Đặt nội khí quản, mở khí quản.Chấn thương: Các vết thương xuyên do vật nhọn đâm, chọc hoặc vết thương chột do hỏa khí mà đôi khi có thể bỏ qua trong thời gian đầu.
Có nhiều nguyên nhân gây rò thực quản và khí quản
3. Triệu chứng bệnh rò thực quản và khí quản
Sặc vào đường thở: Xuất hiện dấu hiệu sặc sau khi ăn hoặc uống nước, bệnh nhân ho dữ dội, ho kéo dài, nặng hơn có thể xuất hiện tím tái, khó thở.Có bọt, bong bóng màu trắng trong miệng người bệnh.Đôi khi do một lượng khí từ khí quản đi vào thực quản làm cho người bệnh bị chướng bụng, khó chịu hay nôn trớ.Với trẻ em có thể thấy trẻ tím tái khó thở mỗi khi cho bú. Trường hợp người bệnh sau tai nạn hoặc sau làm các thủ thuật y khoa mà xuất hiện dấu hiệu như ho, sặc sau khi ăn có thể gợi ý nghĩ tới tình trạng rò thực quản và khí quản.Thường xuyên mắc bệnh viêm phế quản, viêm phổi tái đi tái lại nhiều lần, thậm chí trầm trọng nhất là ở trẻ nhỏ.
4. Phương pháp chẩn đoán rò thực quản khí quản
Để chẩn đoán bệnh cần dựa vào các dấu hiệu lâm sàng mang tính gợi ý và dựa vào các dấu hiệu cận lâm sàng như:Chụp X-quang: Đây là phương pháp sử dụng chất cản quang, sau đó dùng tia X để có thể xác định được lỗ rò, vị trí và kích thước, kết hợp với soi tia X khi bệnh nhân nuốt có thể xác định tình trạng rò thực quản và khí quản. Tuy nhiên việc sử dụng chất cản quang khi thăm khám xác định rò thực quản và khí quản cần chú ý, do chất cản quang có thể qua lỗ rò vào đường hô hấp.Nội soi: Trong các trường hợp nghi ngờ, cho bệnh nhân uống từ từ một ít xanh methylen và theo dõi phát hiện màu xanh vào khí quản. Trong các trường hợp lỗ rò nhỏ, khi bơm hơi qua ống nội khí quản ta có thể nghe thấy ở vùng thượng vị có tiếng hơi và nước theo nhịp bơm. Việc sử dụng nội soi đôi khi khó phát hiện những trường hợp lỗ rò nhỏ.
Nội soi là phương pháp chẩn đoán rò thực quản khí quản
5. Phương pháp điều trị
Khi xác định tình trạng bệnh lý cần theo dõi và điều trị để tránh những biến chứng nguy hiểm, điều trị gồm phương pháp nội khoa và ngoại khoaĐiều trị nội khoa:Nâng cao đầu để nằm tránh trào ngược và hít phải dịch dạ dày vào đường hô hấp.Sử dụng một ống thông hút liên tục chất nhầy và nước bọt ở miệng, tránh cho người bệnh khi nuốt dịch nhầy chảy vào đường hô hấp.Đặt ống thông dạ dày để cho bệnh nhân ăn và uống qua ống thông, ngăn ngừa tai biến sặc sang đường hô hấp khi người bệnh ăn.Người bệnh không ăn và uống để tránh tình trạng sặc vào đường thở.Điều trị biến chứng viêm đường hô hấp nếu có.Điều trị ngoại khoa:Cần chăm sóc nội khoa để tình trạng người bệnh ổn định, nhất là cần chú ý tình trạng sức khỏe trẻ có dị tật bẩm sinh rò thực quản và khí quản vì có thể trẻ kèm theo các dị tật khác không đảm bảo sức khỏe để phẫu thuật. Khi sức khỏe người bệnh ổn định cần tiến hành phẫu thuật. Tùy theo từng nguyên nhân gây ra rò thực quản và khí quản, vị trí, kích thước lỗ rò mà đưa ra biện pháp phẫu thuật phù hợp.Phẫu thuật nhằm mục đích tách khí quản và thực quản, bít lỗ rò thực quản và khí quản.Rò thực quản và khí quản là một tình trạng nguy hiểm, có thể gây ra đột tử do một lượng thức ăn hay nước uống qua lỗ rò vào đường hô hấp gây suy hô hấp cấp hoặc có thể gây biến chứng viêm nhiễm đường hô hấp kéo dài, thường xuyên tái phát. Nhất là với trẻ nhỏ nhiều khi những dấu hiệu của trẻ không rõ làm bố mẹ không nhật ra sớm, dẫn đến nhiều biến chứng.Hệ thống thiết bị y tế hiện đại, tối tân, sở hữu nhiều máy móc tốt nhất trên thế giới giúp phát hiện ra nhiều căn bệnh khó, nguy hiểm trong thời gian ngắn, hỗ trợ việc chẩn đoán, điều trị của bác sĩ hiệu quả nhất. Không gian bệnh viện được thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn 5 sao, mang đến cho người bệnh sự thoải mái, thân thiện, yên tâm. | vinmec | 1,092 |
Công dụng thuốc Zolgensma
Zolgensma chứa hoạt chất chính là Onasemnogene abeparvovec, được chỉ định để điều trị bệnh teo cơ tủy sống cho bệnh nhân dưới 2 tuổi. Tuy nhiên, liệu pháp này rất tốn kém và hiện chưa phổ biến tại Việt Nam.
1. Công dụng của thuốc Zolgensma
Zolgensma là một liệu pháp gen dựa trên vectơ virus liên quan được chỉ định để điều trị bệnh nhi dưới 2 tuổi bị teo cơ tủy sống. Teo cơ tủy sống là loại bệnh hiếm gặp, gây thoái triển về vận động và tử vong sớm do liệt cơ hô hấp, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Để điều trị căn bệnh quái ác này, các bác sĩ trên thế giới sẽ sử dụng biện pháp thay thế gen – Zolgensma. Tuy nhiên, liệu pháp đầy triển vọng này vẫn là một giấc mơ đối với phần lớn các các bệnh nhân Việt Nam bởi chi phí khá cao.
2. Liều dùng của thuốc Zolgensma
Liều lượng Zolgensma được xác định theo trọng lượng cơ thể bệnh nhân. Liều khuyến cáo là 1,1 × 1014 vg/kg.Bệnh nhân suy thận: Không hiệu chỉnh liều Zolgensma ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân suy gan: Nhà sản xuất không hướng dẫn điều chỉnh liều thuốc Zolgensma ở bệnh nhân suy gan. Tuy nhiên, bệnh nhân suy gan từ trước có thể tăng nguy cơ nhiễm độc gan. Do đó cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc ở đối tượng này.
3. Cách dùng thuốc Zolgensma
3.1. Lưu ý trước khi truyền. Do tăng nguy cơ phản ứng miễn dịch nghiêm trọng, tạm ngưng dùng Zolgensma ở bệnh nhân nhiễm trùng đồng thời cho đến khi nhiễm trùng đã khỏi.Đánh giá chức năng gan, creatinin, công thức máu. Thực hiện xét nghiệm cơ bản về sự hiện diện của kháng thể kháng AAV9Một ngày trước khi truyền Zolgensma, bắt đầu sử dụng corticosteroid toàn thân tương đương với Prednisolone uống 1 mg/kg mỗi ngày trong tổng thời gian 30 ngày.Rã đông thuốc Zolgensma trước khi sử dụng. Zolgensma sẽ tan băng sau khoảng 12 giờ nếu đặt trong tủ lạnh hoặc trong khoảng 4 giờ nếu đặt ở nhiệt độ phòng.Sau khi rã đông, Zolgensma là chất lỏng trong suốt đến hơi đục, không màu đến trắng mờ, không có hạt. Kiểm tra bằng mắt thường lọ thuốc trước khi tiêm truyền. Không sử dụng lọ nếu có các hạt hoặc sự đổi màu. Không được lắc lọ thuốc.Rút lượng thuốc thích hợp từ lọ vào một ống tiêm, loại bỏ không khí khỏi ống tiêm, đậy nắp ống tiêm và bảo quản ở nhiệt độ phòng tới khi tiêm truyền cho bệnh nhân. Sử dụng Zolgensma trong vòng 8 giờ kể từ khi rút thuốc vào ống tiêm. Không tái làm đông thuốc.3.2. Cách truyền thuốc. Sử dụng thuốc Zolgensma dưới dạng truyền tĩnh mạch liều duy nhất.Đặt một ống thông vào tĩnh mạch (thường là tĩnh mạch ngoại vi ở cánh tay hoặc chân).Truyền thuốc qua ống thông tĩnh mạch trong 60 phút. Rửa đường truyền bằng nước muối sau khi truyền xong.
4. Tác dụng phụ của thuốc Zolgensma
Bệnh nhân sử dụng thuốc Zolgensma có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Tần suất > 10%: Tăng alanine aminotransferase huyết thanh, tăng aspartate aminotransferase huyết thanh, xuất hiện kháng thể. Tần suất 1% đến 10%: Nôn, giảm tiểu cầu, bệnh vi mạch huyết khối, suy gan cấp, nhiễm độc gan cấp tính, sốt, tăng troponin trong máu
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Zolgensma là gì?
Khi kết thúc thời gian 30 ngày điều trị corticosteroid toàn thân, kiểm tra chức năng gan gồm đánh giá ALT, AST, bilirubin toàn phần và thời gian prothrombin. Đối với những bệnh nhân có kết quả khám lâm sàng bình thường, bilirubin toàn phần, thời gian prothrombin và mức ALT, AST dưới 2 lần giới hạn bình thường trên thì nên giảm liều corticosteroid dần dần trong 28 ngày tiếp theo. Không ngừng đột ngột corticosteroid toàn thân. Nếu các bất thường về chức năng gan vẫn còn, tiếp tục dùng corticosteroid đường toàn thân (tương đương với prednisolon đường uống ở 1 mg/kg/ngày) cho đến khi giá trị AST và ALT đều dưới 2 lần giới hạn bình thường trên, sau đó giảm dần liều corticosteroid trong 28 ngày hoặc lâu hơn nếu cần. Nếu bất thường chức năng gan tiếp tục kéo dài, tham khảo ý kiến bác sĩ tiêu hóa hoặc bác sĩ gan mật.Sử dụng Zolgensma ở trẻ sinh non chưa đạt đủ tuổi thai không được khuyến cáo vì điều trị đồng thời với corticosteroid có thể ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thần kinh ở trẻ. Nên tạm ngưng dùng Zolgensma cho đến khi trẻ đạt đủ tuổi thai.Giảm tiểu cầu: Theo dõi số lượng tiểu cầu trước khi truyền Zolgensma và hàng tuần trong tháng đầu tiên, sau đó các tuần đối với tháng thứ hai và thứ ba cho đến khi số lượng tiểu cầu trở về mức ban đầu.Bệnh vi mạch huyết khối (TMA): Nếu bệnh nhân có các dấu hiệu lâm sàng và/hoặc bất thường cận lâm sàng, tham khảo ý kiến bác sĩ huyết học nhi khoa hoặc bác sĩ chuyên khoa nhi ngay để xử trí theo chỉ định lâm sàng.Tăng troponin-I: Theo dõi troponin-I trước khi truyền Zolgensma và hàng tuần trong tháng đầu tiên, sau đó hàng tháng cho tháng thứ hai và thứ ba cho đến khi mức troponin-I trở lại bình thường.Một số loại vắc xin, chẳng hạn như bệnh sởi, quai bị và rubella (MMR) và varicella bị chống chỉ định ở bệnh nhân đang sử dụng steroid với liều ức chế miễn dịch (liều 20mg/ngày hoặc 2 mg/kg/ngày prednisolon trong ít nhất 2 tuần). Do đó cần điều chỉnh lịch tiêm chủng để phù hợp với việc sử dụng corticoid trước và sau khi truyền Zolgensma.Liệu pháp Zolgensma nên được xem xét cẩn thận ở bệnh nhân suy gan. Các trường hợp tổn thương gan và suy gan cấp tính nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng Zolgensma và có bệnh gan từ trước. Liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu da và/hoặc lòng trắng của mắt bệnh nhân chuyển sang màu vàng.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Zolgensma. Nếu có thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ để được giải đáp. | vinmec | 1,084 |
Đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim
Đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim là những bệnh lý tim mạch nguy hiểm cần phải được phát hiện và điều trị kịp thời, nếu không sẽ gây ra những biến chứng ảnh hưởng đến cả tính mạng của người bệnh.
1. Tìm hiểu về bệnh đau thắt ngực không ổn định
1.1 Đau thắt ngực không ổn định là gì?Đau thắt ngực không ổn định là tình trạng người bệnh bị đau ngực ngẫu nhiên hoặc cơn đau không thể chẩn đoán trước đó bị tắc nghẽn một phần của động mạch cung cấp máu cho tim.Trái ngược với đau thắt ngực ổn định, cơn đau thắt ngực không ổn định thường xảy ra ngay cả khi người bệnh đang nghỉ ngơi, cơn đau thường kéo dài hơn và không được giảm bớt bằng thuốc, cũng không có sự liên quan đến bất kỳ tác nhân rõ ràng nào như gắng sức hay căng thẳng cảm xúc.Để chẩn đoán đau thắt ngực không ổn định thì cần phải thực hiện trong phòng cấp cứu và có sự kết hợp các triệu chứng của người bệnh, có thể tiến hành các xét nghiệm như điện tâm đồ (ECG) và men tim (xét nghiệm máu).Việc điều trị đau thắt ngực đòi hỏi người bệnh phải dùng thuốc để giảm đau ngực và thiếu máu cục bộ liên quan. Trong một số trường hợp đặc biệt, người bệnh có thể được điều trị bằng phương pháp nong mạch vành bằng đặt stent (nơi mở động mạch bị chặn).1.1 Nguyên nhân gây đau thắt ngực không ổn địnhĐau thắt ngực không ổn định là căn bệnh được gây ra bởi sự vỡ của một mảng xơ vữa động mạch vành. Khi các mảng bám bị vỡ và cục máu đông gần như luôn luôn liên kết với nó thì sẽ tạo ra tắc nghẽn một phần của động mạch, tạo ra cơn đau thắt ngực xuất hiện và biến mất theo một cách khó lường.Trường hợp các cục máu đông gây ra sự tắc nghẽn hoàn toàn động mạch thì cơ tim được cấp bởi động mạch sẽ bị ảnh hưởng và có nguy cơ cao bị tổn thương không hồi phục, người bệnh sẽ phải đối mặt với nguy cơ nhồi máu cơ tim hoàn toàn rất cao.1.2 Biểu hiện đau thắt ngực không ổn định
Người bệnh nếu trải qua cơn đau thắt ngực không ổn định thường xuyên hoặc mức độ đau tăng dần
Người bệnh đau thắt ngực không ổn định có thể gặp phải các triệu chứng sau:Bị đau nhói tim bên trái, cơn đau có thể lan ra cánh tay trái hoặc phía sau xương ức, đôi khi là cổ hoặc hàm;Cảm giác trướng bụng, khó tiêu, buồn nôn, đánh trống ngực;Khó thở, đổ mồ hôi lạnh, choáng váng;Thường kéo dài dai dẳng và mức độ nặng hơn, thường xảy ra vào nửa đêm về sáng.Người bệnh nếu trải qua cơn đau thắt ngực không ổn định thường xuyên hoặc mức độ đau tăng dần, các biện pháp như nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc không giúp làm cho tình trạng bệnh thuyên giảm thì cần phải đến bệnh viện để được cấp cứu ngay khi cả cơn đau không liên quan đến nhồi máu cơ tim.
2. Tìm hiểu về bệnh nhồi máu cơ tim
2.1 Nhồi máu cơ tim là gì?Bệnh nhồi máu cơ tim hay còn gọi là cơn đau tim cấp, là tình trạng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nếu như không được cấp cứu kịp thời. Nhồi máu cơ tim xảy ra khi lượng máu đến nuôi tim bị cắt đứt đột ngột, hoặc nhiều nhánh mạch vành bị tắc nghẽn do hình thành cục máu đông khi mảng xơ vữa được cấu tạo bởi chất béo bị bong tróc.Bệnh nhồi máu cơ tim có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào và gặp phải ở bất cứ ai. Dấu hiệu cảnh báo nhồi máu cơ tim sớm nhất đó là các cơn đau ngực tái đi tái lại, xuất hiện nặng hơn khi người bệnh khi gắng sức và đỡ khi nghỉ ngơi.
Bệnh nhồi máu cơ tim hay còn gọi là cơn đau tim cấp, là tình trạng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nếu như không được cấp cứu kịp thời
2.2 Triệu chứng cảnh báo nhồi máu cơ tim. Triệu chứng cảnh báo nhồi máu cơ tim có liên quan đến các cơn đau thắt ngực điển hình, người bệnh sẽ cảm thấy đau nặng nề như bị bóp nghẹt một vùng sau xương ức và lan lên vai trái. Cơn đau có thể kéo dài hơn 20 phút và không đỡ khi được dùng thuốc. Triệu chứng đau có thể lan lên trên cổ, trên cằm, vai, sau lưng, tay phải, hoặc thượng vị của người bệnh.Trong một số trường hợp nhồi máu cơ tim, người bệnh bị nhồi máu cơ tim với những triệu chứng thầm lặng hoặc xuất hiện một vài dấu hiệu cụ thể như:Khó thở;Vã mồ hôi lạnh, có cảm giác sắp chết;Buồn nôn hoặc nôn;Hồi hộp, đánh trống ngực.2.3 Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim. Theo thống kê thì có khoảng 90% người bệnh bị nhồi máu cơ tim do bị xơ vữa động mạch vành, xảy ra khi một hoặc nhiều mạch máu nuôi dưỡng cho tim bị tắc nghẽn. Tình trạng này kéo dài khiến cho mạch vành bị thu hẹp dần và một khi mảng xơ vữa bị vỡ ra, cục máu đông sẽ được hình thành trên mảng xơ vữa đó, khi cục máu đông đủ lớn để gây bít tắc lòng mạch vành thì sẽ gây ra tình trạng nhồi máu cơ tim.Một số yếu tố dẫn tới tắc nghẽn động mạch vành có thể là:Cholesterol xấu;Chất béo bão hòa;Chất béo chuyển hóa.
90% người bệnh bị nhồi máu cơ tim do bị xơ vữa động mạch vành
3. Đau thắt ngực không ổn định nguy hiểm hơn cả nhồi máu cơ tim
Đau thắt ngực không ổn định còn nguy hiểm hơn cả nhồi máu cơ tim, nó không chỉ gây ra những cơn nhồi máu cơ tim cấp mà còn có thể khiến người bệnh tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. Kể cả có được cứu chữa thì cũng có khả năng để lại di chứng về sau, người bệnh có thể phải đối mặt với nguy cơ rối loạn nhịp tim hoặc suy tim cấp, nguy hiểm hơn là tử vong do ngưng tim đột ngột bởi cơn rung nhĩ có thể xảy ra bất cứ lúc nào.Ths.BS. Nguyễn Tung Hoành có kinh nghiệm và thế mạnh trong Hồi sức - Cấp cứu tim mạch: Tăng huyết áp, các Bệnh lý mạch máu ngoại biên, các bệnh động mạch vành cấp và mạn tính,..ngoài ra bác sĩ còn điều trị các bệnh lý đi kèm như: Đái tháo đường, Cường giáp, Suy giáp, Các bệnh lý về thận, bệnh lý hô hấp,.. | vinmec | 1,188 |
Cách điều trị sẹo rỗ để lấy lại vẻ mịn màng cho làn da
Sẹo rỗ là tình trạng trên da xuất hiện vết sẹo lõm dưới bề mặt da bằng phẳng. Đây có thể là hệ quả của chấn thương các lớp mô da do thủy đậu hoặc bị mụn trứng cá nặng. Để điều trị tình trạng này cần đầu tư rất nhiều thời gian, công sức và nguy cơ rủi ro cao. Vì vậy trước khi lựa chọn bất kỳ phương pháp điều trị sẹo rỗ nào bạn cũng cần tham khảo kỹ lưỡng tư vấn từ bác sĩ da liễu.
1. Khái niệm sẹo rỗ
Sẹo rỗ trên bề mặt da có đặc điểm là lõm xuống dưới các lớp mô khi da không có khả năng tái tạo lại như bình thường. Nguyên nhân hình thành sẹo rỗ thường là do sau khi bệnh nhân tẩy nốt ruồi, bị thủy đậu hay mụn trứng cá nặng, để lại các vết sẹo mụn trên da khó phục hồi.
Sẹo rỗ được phân thành 3 loại chính như sau:
Sẹo rỗ chân vuông (boxcar scar): sẹo lõm xuống, đường viền rõ ràng, đáy phẳng giống sẹo thủy đậu;
Sẹo rỗ chân đá nhọn (ice pick scar): vết sẹo hẹ và nhỏ, gần giống với tình trạng lỗ chân lông sâu;
Sẹo rỗ hình lượn sóng (rolling scar): không xác định rõ ràng bờ cạnh, hay xuất hiện trên má.
2. Điểm danh các biện pháp điều trị sẹo rỗ phổ biến nhất hiện nay
Để điều trị tình trạng sẹo rỗ cần dựa trên loại sẹo mà người bệnh mắc phải. Vì đây là dạng tổn thương mà da không thể tự phục hồi nên rất khó điều trị, đòi hỏi phải tái khám và tái chữa nhiều lần mới có thể cho kết quả khả quan. Sau đây là một số phương pháp chữa sẹo rỗ thường gặp hiện nay:
2.1. Lột da hóa học
Đây là biện pháp khá phổ biến, hoạt động theo cơ chế bôi hóa chất lên bề mặt da để phá hủy lớp mô da bị tổn thương. Sau đó da sẽ bị dung dịch hóa học làm cho bong tróc, kích thích lớp mô tươi mới bên dưới phát triển nhằm tái tạo biểu bì da.
Phương pháp này có tác dụng làm mờ đi vết sẹo rỗ, cải thiện làn da sau vài tuần điều trị. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của sẹo rỗ mà chuyên gia da liễu sẽ lựa chọn các hóa chất phù hợp, chúng có thể bao gồm axit glycolic thường góp mặt trong các sản phẩm chăm sóc da hàng ngày hay phenol có công dụng lột da mạnh hơn.
Nhược điểm của phương pháp này là có thể khiến da trở nên nhạy cảm hơn, khô hơn, thậm chí có trường hợp bị dị ứng với các thành phần của hóa chất.
2.2. Liệu pháp lăn kim
Đây là phương pháp tái tạo tế bào da bằng cách xuyên thủng lớp da hiện tại nhiều sẹo rỗ. Khi thực hiện, bác sĩ sẽ dùng thiết bị có cắm một nhóm kim nhỏ và cho lăn lên da mặt theo nhiều hướng khác nhau. Những mũi kim này sẽ để lại trên ra nhiều vết thủng nhỏ, giúp hình thành nên lớp collagen mới.
2.3. Chất làm đầy mô mềm
Chất làm đầy mô hay còn được biết đến với tên gọi phổ biến là filler được rất nhiều người ưa chuộng trong việc làm đẹp. Filler còn được ứng dụng trong điều trị sẹo rỗ để làm đầy bề mặt sẹo giúp chúng được nâng bằng với lớp da bình thường xung quanh.
Kỹ thuật này đem tới hiệu quả nhanh chóng, làm giảm sự hình thành sẹo và cải thiện độ căng bóng cho da. Tuy nhiên hiệu quả do filler mang lại có thể không kéo dài lâu và cần thực hiện lại nhiều lần vì filler sau một thời gian sẽ tiêu biến dưới da. Bên cạnh đó nếu chuyên viên tiêm chất làm đầy thực hiện không đúng kỹ thuật hoặc filler kém chất lượng có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới dây thần kinh dưới da, hoại tử da và cơ quan khác.
2.4. Bấm cắt sẹo
Đây là biện pháp hiệu quả trong điều trị sẹo rỗ, nhất là đối với những trường hợp bị sẹo rỗ chân đá nhọn. Khi tiến hành bác sĩ sẽ cắt các mô sẹo bằng một cây kim nhỏ, sau đó dùng chỉ khâu vết thương lại. Nếu kích thước của mô sẹo lớn, bác sĩ sẽ lấy một phần da sau tai để ghép vào vết thương.
Phương pháp này cũng tồn tại một số rủi ro nhất định như sắc tố da không đồng nhất sau phẫu thuật.
2.5. Bóc tách sẹo
Thủ thuật này thường được ứng dụng đối với người bị sẹo rỗ hình lượn sóng. Nó có thể được dùng đơn lẻ hoặc phối hợp cùng phương pháp khác như lột da bằng hóa chất hay vi phẫu thuật.
Cơ chế hoạt động của bóc tách sẹo đó là nới lỏng vùng mô da xung quanh vết sẹo bằng cách đâm kim nhiều lần dưới da theo các hướng khác nhau theo chuyển động quạt, tạo nên một vết thương mới để khi vết thương này lành lại sẽ giúp làm liền vết sẹo, phù hợp hơn với làn da bình thường.
3. Một số lưu ý quan trọng khi điều trị sẹo rỗ
Nhìn chung điều trị sẹo rỗ không phải là quá tình đơn giản mà cần rất nhiều thời gian, công sức cũng như chi phí để thực hiện. Trong khi điều trị sẹo rỗ, để kết quả khả quan hơn bạn nên chú ý những quy tắc sau:
Điều trị sớm nhất có thể: nếu để sẹo tồn tại càng lâu thì càng khó chữa bởi vì khi sẹo mới hình thành, chân sẹo còn non và chưa bị xơ cứng thì sẽ tiết kiệm được thời gian khắc phục hơn. Ngược lại với những vết sẹo để lâu, cấu trúc sẹo săn chắc thì sẽ khó xử lý hơn rất nhiều;
Lựa chọn biện pháp điều trị phù hợp với từng loại sẹo;
Tuân thủ và hợp tác đúng theo liệu trình: thời gian đầu bác sĩ thường sẽ không tác động quá sâu vào da để tránh nguy cơ da bị tổn thương. Vì vậy có thể người bệnh sẽ không thu được hiệu quả ngay. Những lần thực hiện tiếp theo nhờ nắm được tính chất da, tốc độ phục hồi thương tổn nên bác sĩ sẽ điều chỉnh được kỹ thuật điều trị giúp đem lại hiệu quả khả quan hơn. Ngoài ra sẹo rỗ không phải là tình trạng dễ điều trị nên đòi hỏi người bệnh cần kiên trì;
Nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa da liễu để điều trị sẹo rỗ: vì họ là những người có chuyên môn, được đào tạo bài bản với nhiều năm kinh nghiệm nên sẽ giúp bạn lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả nhất;
Trong quá trình điều trị nên kết hợp đúng cách với các sản phẩm chăm sóc da và trị sẹo rõ nguồn gốc xuất xứ theo chỉ định của bác sĩ;
Tuân thủ quy trình chăm sóc và bảo vệ da nghiêm ngặt: vì những biện pháp điều trị sẹo rỗ (nhất là các thủ thuật xâm lấn như lăn kim, bóc tách sẹo, laser,... ) có thể gây tổn thương da trong thời gian đầu nên bệnh nhân cần chăm sóc da kỹ lưỡng, đặc biệt là trong vòng 7 ngày đầu sau điều trị. | medlatec | 1,270 |
Các xét nghiệm chỉ điểm Ung thư mọi người nên biết
Ung thư là một căn bệnh nguy hiểm. Hiện nay, ở nước ta ước tính có 150.000 trường hợp mới mắc và 75.000 người bị tử vong mỗi năm. Đây quả là con số đáng báo động.
Qua mỗi năm, bệnh nhân ung thư mới được chẩn đoán ngày càng nhiều, không phân biệt tuổi tác, thường phát hiện vào giai đoạn muộn và có xu hướng trẻ hóa. Do đó, việc phát hiện và điều trị sớm luôn cần được mọi người đề cao tự giác.
PGS.
Cũng theo PGS. TS Đoàn Hữu Nghị, các chất chỉ điểm ung thư (tumor marker) là những chất chủ yếu do các tế bào ung thư sản xuất và lưu hành trong máu.
Hiện nay đã xác định và sử dụng trên lâm sàng hơn 50 chất chỉ điểm ung thư khác nhau. Hầu hết chất chỉ điểm ung thư vẫn được các tế bào bình thường sản xuất nhưng các chất này sẽ tăng rất nhiều trong trường hợp ung thư. Có thể phát hiện chất chỉ điểm ung thư trong máu, nước tiểu, phân, tổ chức u hay các tổ chức khác hoặc trong dịch cơ thể của một số bệnh nhân ung thư.
Vai trò của chất chỉ điểm ung thư
PGS. TS Đoàn Hữu Nghị cho biết, chất chỉ điểm ung thư giúp phát hiện, theo dõi một số bệnh ung thư. Tuy nhiên, trong trường hợp chất chỉ điểm ung thư tăng, không hoàn toàn có nghĩa là người đó bị ung thư mà cần kết hợp với các kết quả lâm sàng và cận lâm sàng khác như sinh thiết, chẩn đoán hình ảnh,... mới có thể khẳng định là mắc bệnh ung thư hay không.
Hơn nữa, định lượng chất chỉ điểm ung thư còn giúp bác sĩ lập kế hoạch điều trị bệnh thích hợp. Trong một số trường hợp, lượng chất chỉ điểm ung thư còn giúp phản ánh giai đoạn, mức độ lan rộng của bệnh và tiên lượng bệnh cho bệnh nhân. Đồng thời, loại chất này còn giúp theo dõi trước và sau điều trị ung thư để kiểm tra hiệu quả điều trị và theo dõi phát hiện tái phát.
Các xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư
- Cyfra 21-1: Sử dụng trong chẩn đoán, theo dõi ung thư phổi.
Nồng độ bình thường của Cyfra 21-1 trong huyết thanh là 0-4 ng/mg. Cyfra21-1 thường gặp tăng trong ung thư phổi tế bào không nhỏ. Độ nhạy và độ đặc hiệu của Cyfra 21-1 trong chẩn đoán ung thư phổi là 43% và 89%.
- CEA (Carcino - Embrionic Antigen) (bình thường CEA < 5 ng/ml)
CEA thường gặp tăng trong ung thư đại trực tràng, ung thư phổi, ung thư dạ dày, tụy, vú… Khi phối hợp xét nghiệm CEA với một số chất chỉ điểm ung thư khác sẽ giúp nâng cao giá trị chẩn đoán. Trong chẩn đoán ung thư đại trực tràng, xét nghiệm CEA có độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 64.5% và 89.2%. Đặc biệt, CEA có giá trị khi theo dõi tái phát ung thư đại trực tràng.
- CA 15-3 (Cancer Antigen 15-3): Chất chỉ điểm đặc hiệu trong ung thư vú.
98.7% người khoẻ mạnh có hàm lượng CA 15-3 < 30 U/ml. CA 15-3 giúp chẩn đoán ung thư vú với độ đặc hiệu 95%.
- CA 19-9 (Carbohydrat Antigen 19-9: Chỉ điểm đặc hiệu trong ung thư mật – tụy, dạ dày.
99.6% người khoẻ mạnh có hàm lượng CA 19-9 < 37 U/ml. Trong chẩn đoán ung thư tuỵ và đường mật, xét nghiệm CA19-9 có độ nhạy và độ đặc hiệu tương ứng là 85% và 95%. Phối hợp CA19-9 với CEA, CA72-4 giúp nâng cao giá trị chẩn đoán ung thư mật – tụy và dạ dày.
- CA 125 (Cancer Antigen 125): Xét nghiệm trong chẩn đoán, kiểm soát điều trị và theo dõi tái phát ung thư buồng trứng.
95% người khoẻ mạnh có CA 125 < 35U/ml. CA 125 có thể tăng gấp hàng trăm lần bình thường ở những người bị ung thư buồng trứng. Ngoài ra, để nâng cao giá trị chẩn đoán, CA125 nên được phối hợp với xét nghiệm HE4.
- PSA (Prostat Specific Antigen): Xét nghiệm đặc hiệu trong ung thư tiền liệt tuyến.
Ở người bình thường, xét nghiệm PSA thường cho kết quả < 4ng/m
L (ở người trẻ là 2.5 ng/m
L). PSA có thể tăng cao trong các trường hợp ung thư tuyến tiền liệt, viêm hoặc phì đại tuyến tiền liệt.
Với nam giới trên 50 tuổi, PSA là xét nghiệm giúp sàng lọc và phát hiện sớm ung thư tiền liệt tuyến.
Mọi chi tiết, khách hàng vui lòng liên hệ:
- Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội | medlatec | 805 |
Có thể kiểm tra mỡ máu tại nhà không và cách giảm mỡ máu hiệu quả
Mỡ máu cao làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và biến chứng tim mạch nguy hiểm đến tính mạng. Đây là bệnh lý nguy hiểm do bệnh tiến triển âm thầm, khó phát hiện sớm, biến chứng đột ngột khiến bệnh nhân không xử lý kịp. Chỉ có xét nghiệm mỡ máu mới có thể phát hiện sớm nguy cơ và tình trạng bệnh, từ đó xây dựng phương pháp điều trị và kiểm soát hiệu quả. Nhiều người bệnh thắc mắc, có thể kiểm tra mỡ máu tại nhà hay không?
1. Có thể kiểm tra mỡ máu tại nhà hay không?
Với sự phát triển của y học, rất nhiều xét nghiệm đơn giản và cần thiết đã có thể thực hiện ngay tại nhà với sự hỗ trợ của thiết bị y tế cá nhân. Trong đó, phổ biến nhất là các thiết bị đo huyết áp, đường huyết, tim mạch hay nhiệt độ được bán phổ biến trên thị trường. Nhờ có các thiết bị tiện lợi này, bạn có thể kiểm tra các chỉ số sức khỏe nhanh chóng, đơn giản khi cần thiết.
Xét nghiệm cho kết quả chính xác
Xét nghiệm mỡ máu tại bệnh viện với thiết bị hiện đại, kỹ thuật viên thao tác tốt nên kết quả đo đảm bảo chính xác, hỗ trợ cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh.
Không cần thiết phải xét nghiệm mỡ máu quá thường xuyên
Khác với xét nghiệm đường huyết hay nhiệt độ, xét nghiệm mỡ máu không yêu cầu người bệnh phải thực hiện quá thường xuyên. Vì thế, việc sắm riêng thiết bị đo tại nhà trong nhiều trường hợp là không cần thiết.000 đồng phí đi lại, tiết kiệm thời gian hiệu quả. Bên cạnh đó, bệnh viện cũng xây dựng nhiều gói khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe giúp người bệnh kiểm soát tình trạng sức khỏe như các xét nghiệm kiểm tra sức khỏe tổng quát, xét nghiệm kiểm tra thai kỳ, xét nghiệm kiểm tra các bệnh mạn tính,...
2. Khi nào nên đi xét nghiệm mỡ máu
Nếu bạn thuộc nhóm các đối tượng nguy cơ cao sau, nên chủ động đi khám sức khỏe nói chung và xét nghiệm mỡ máu nói riêng càng sớm càng tốt:
Người cao tuổi, bao gồm cả nam lẫn nữ trên 45 tuổi.
Người nghiện thuốc lá.
Người thừa cân, béo phì.
Người bị cao huyết áp hoặc đang dùng thuốc điều trị bệnh tim, tăng huyết áp, tiểu đường.
Người sử dụng 1 số thuốc lâu dài có thể làm tăng mỡ máu như: thuốc steroid tăng chuyển hóa, thuốc tránh thai, thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc an thần, lansoprazol,…
Người lười vận động, có chế độ ăn uống, kém lành mạnh gây tăng mỡ trong máu.
Với các đối tượng người lớn trên 20 tuổi, các chuyên gia khuyên rằng cũng nên xét nghiệm mỡ máu ít nhất 5 năm 1 lần cùng với các kiểm tra sức khỏe liên quan khác. Dù kết quả xét nghiệm mỡ máu trong mức an toàn, mỗi người vẫn nên thực hiện các chế độ ăn uống, thể dục tốt để duy trì sức khỏe.
3. Những cách đơn giản tại nhà để giảm mỡ máu
Với bệnh nhân bị mỡ máu cao, sử dụng thuốc là cần thiết để cải thiện chỉ số cholesterol trong máu ở ngưỡng cao. Tuy nhiên, với các bạn nằm trong nhóm nguy cơ hoặc chưa nhất thiết phải dùng thuốc, các chuyên gia khuyên bạn nên thử lối sống lành mạnh để kiểm soát mỡ máu.
3.1. Thói quen ăn thực phẩm tốt
Chế độ ăn uống ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe, trong đó có chỉ số mỡ máu, bạn chỉ cần duy trì 1 số lưu ý sau đây chắc chắn chỉ số sức khỏe này sẽ được giữ ở ngưỡng an toàn:
Giảm chất béo bão hòa: Chất béo bão hòa có nhiều trong các loại thịt đỏ, sữa và chế phẩm từ sữa đầy đủ chất béo.
Giảm chất béo chuyển hóa trans, nhất là dầu thực vật hydro hóa một phần có nhiều trong bánh quy và bơ thực vật.
Tăng chất xơ hòa tan: có nhiều trong các loại thực phẩm như đậu thận, táo, lê, bột yến mạch, mầm brussels,…
Ăn nhiều thực phẩm giàu omega-3: Chất béo này không những không làm tăng cholesterol xấu trong máu mà còn đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, có nhiều trong cá thu, cá hồi, hạt hạnh nhân, quả óc chó, cá trích,…
3.2. Tăng cường hoạt động thể chất và thể dục
Tập thể dục là biện pháp đơn giản nhưng hiệu quả để cải thiện chỉ số mỡ máu, nhất là ở những bệnh nhân mỡ máu cao. Tần suất luyện tập phù hợp được khuyến cáo là ít nhất 30 phút một lần, mỗi tuần 5 lần với các bài tập như: đi bộ nhanh, bơi lội, đạp xe đạp,…
3.3. Bỏ hút thuốc lá
Hút thuốc lá đặc biệt gây hại cho sức khỏe của phổi, hơn nữa cũng khiến chỉ số mỡ máu của bạn tăng cao. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra, ở người nghiện thuốc lá, sau khi bỏ thuốc 3 tháng, chức năng phổi và tuần hoàn máu đều có cải thiện rõ rệt.
Kết quả còn đáng kinh ngạc hơn ở người bỏ thuốc lá 1 năm, nguy cơ mỡ máu và bệnh tim mạch giảm chỉ còn 1 nửa so với khi bạn hút thuốc.
3.4. Uống rượu điều độ
Nếu có thể kiểm soát lượng rượu uống vừa phải, điều độ, bạn có thể có được chỉ số cholesterol HDL trong máu cao hơn. Tuy nhiên, nếu lạm dụng thì kết quả sẽ ngược lại, nó khiến bạn phải đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh lý, trong đó có biến chứng tim mạch, dạ dày và bệnh lý ở gan.
Tổng phân tích tế bào máu.
Xét nghiệm đánh giá chức năng gan mật.
Xét nghiệm kiểm tra các bệnh lý mạn tính.
Xét nghiệm tầm soát ung thư,... | medlatec | 1,017 |
Ung thư dạ dày có di truyền không?
Ước tính của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ về ung thư dạ dày ở Hoa Kỳ vào năm 2021 là khoảng 26.560 trường hợp mắc (nam hơn nữ) và khoảng 11.180 ca tử vong do ung thư dạ dày. Việc sàng lọc và phát hiện sớm ung thư dạ dày có vai trò rất quan trọng trong điều trị bệnh, đặc biệt là các ung thư dạ dày có yếu tố gia đình. Bài dưới đây sẽ cho chúng ta tìm hiểu về yếu tố di truyền của ung thư dạ dày.
Ung thư dạ dày là gì?
Dạ dày là một túi cơ nằm ở giữa trên của bụng, giữa thực quản và ruột non, ngay dưới xương sườn. Là hồ chứa thức ăn được lưu trữ và tiêu hóa một phần sau khi ăn. Khi thức ăn từ thực quản vào đến dạ dày, dạ dày sẽ co bóp trộn đều và tiết ra dịch tiêu hóa để xử lý thức ăn trước khi được đưa vào ruột non.
Theo Viện Ung thư Quốc gia (NCI), ung thư dạ dày là bệnh ung thư hình thành trong các mô niêm mạc lót dạ dày. Ung thư dạ dày xảy ra do sự mất kiểm soát và lấn át của các tế bào bình thường từ đó hình thành khối u hay ung thư.
2. Nguyên nhân gây ung thư dạ dày?
Hiện nay chưa có kết luận điều gì khiến các tế bào ung thư bắt đầu phát triển trong dạ dày, nhưng có một số yếu tố đóng vai trò giúp làm tăng nguy cơ mắc bệnh:
Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori (HP): đây là nguyên nhân chính gây ung thư dạ dày do HP gây nên các tổn thương tiền ung thư
Chế độ ăn uống: ăn nhiều thức ăn cay nóng, mặn; ăn ít trái cây và rau củ quả.
Thừa cân hoặc béo phì
Lối sống ít vận động
Uống nhiều rượu, bia
Bệnh lý tại dạ dày: polyp dạ dày, viêm dạ dày mạn tính, trào ngược dạ dày, thực quản
Tiền sử gia đình bị ung thư dạ dày (mang gen)...
3. Triệu chứng và triệu chứng của bệnh là gì
Người mắc ung thư dạ dày có thể gặp các dấu hiệu sau đây
Sút cân không lý do
Mệt mỏi, chán ăn
Đau bụng
Thường có cảm giác khó chịu ở trên rốn, ợ hơi, ợ chua, khó tiêu
Nôn ói, có thể kèm theo máu hoặc không
Trường hợp ung thư tiến triển nặng, có thể gặp triệu chứng: thiếu máu, đại tiện phân đen.
4. Ung thư dạ dày có di truyền không?
Có khoảng 10% các trường hợp ung thư dạ dày có nguồn gốc từ “gia đinh” (nguồn gốc di truyền), nghĩa là cứ 10 trường hợp thì có khoảng 1 trường hợp bị ảnh hưởng hoặc tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày. Theo nghiên cứu ung thư dạ dày được tìm thấy thông qua các gene di truyền:
Gene APC (adenomatous polyposis coli): là gen ức chế khối u nằm trên nhánh dài của nhiễm sắc thể số 5. Sự bất hoạt của gene APC là sự khởi đầu cho quá trình sinh ung thư. Sự mất mát thường xuyên của dị hợp trên nhiễm sắc thể số 5 đã được phát hiện trong ung thư biểu mô dạ dày.
Gen BMPR1A (Bone Morphogenetic Protein Receptor Type 1A - thụ thể protein di truyền hình thái xương loại 1A): nếu là người mang đột biến gen này có nghĩa là bạn mắc phải hội chứng Polposis vị thành niên (JPS). JPS làm tăng nguy cơ mắc một số loại ung thư: Ung thư đại trực tràng và polyp, Ung thư dạ dày
Đột biến gene CDH1: là những đột biến dòng mầm phổ biến nhất được phát hiện trong ung thư dạ dày.
Đột biến gene EPCAM: là gen mã hóa kháng nguyên liên quan đến ung thư biểu mô. Được biểu hiện trên hầu hết tế bào biểu mô bình thường và ung thư biểu mô đường tiêu hóa, kết dính tế bào tương đồng độc lập với canxi.
Đột biến gene MLH1
Đột biến gene MSH2
Đột biến gene MSH6: nằm trên nhiễm sắc thể số 2,
Đột biến gene PMS2: tìm thấy trong các cụm trên nhiễm sắc thể số 7. Là một gen mã hóa cho các protein sửa chữa DNA. Gen liên quan đáng kể đến gánh nặng đột biến khối u, đặc biệt là trong khối u ác tính.
Đột biến gene SMAD4: nằm trên nhiễm sắc thể số 18
Đột biến gene STK11: nằm trên nhiễm sắc thể số 11, là chất ức chế khối u giữ cho các tế bào không phát triển và phân chia quá nhanh hoặc không kiểm soát. Các đột biến dòng mầm trong gen này liên quan đến hội chứng Peutz – Jeghers (đặc trưng bởi sự phát triển của các khối polyp trong đường tiêu hóa. | medlatec | 813 |
Viêm khớp cùng chậu chữa trị thế nào?
Viêm khớp cùng chậu không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể làm giảm khả năng vận động, gây teo cơ, thậm chí tàn phế.
1. Tình trạng viêm khớp cùng chậu là gì?
Viêm khớp cùng chậu là tình trạng viêm ở một hoặc cả hai khớp xương cùng, đoạn kết nối xương sống với xương chậu ở gần hông. Bệnh là nguyên nhân gây nên chứng viêm cột sống dính khớp.
Viêm khớp vùng chậu là một trong những nguyên nhân gây đau lưng dưới, mông hoặc đùi. Tuy nhiên, có khá nhiều bệnh gây đau ở vị trí này như đau thần kinh tọa, thoát vị đĩa đệm, viêm khớp cột sống… Do đó, người bệnh cần thăm khám để kiểm tra chính xác bệnh.
Không chỉ gây đau ở lưng dưới, người bệnh còn có thể đau ở mông, hông, đùi và kéo dài xuống một hoặc hai chân. Cơn đau làm giới hạn các động tác cúi, ngửa, xoay người. Đặc biệt, khi làm việc nặng hoặc leo cầu thang, cơn đau càng trở nên trầm trọng hơn.
Viêm khớp vùng chậu là một trong những nguyên nhân gây đau lưng dưới, mông hoặc đùi.
2. Nguyên nhân mắc viêm khớp cùng chậu
2.1. Do chấn thương
Một số tác động bên ngoài như tai nạn xe cộ hay té ngã, có thể làm tổn thương khớp cùng chậu, gây nên tình trạng viêm.
2.2. Do viêm khớp
Viêm khớp xương mãn tính có thể xảy ra ở vùng khớp cùng chậu. Bệnh có thể gây viêm cột sống dính khớp, làm ảnh hưởng đến sức khỏe cột sống.
2.3. Mang thai
Khi mang thai, các khớp cùng chậu phải mở rộng và kéo dài để thích ứng với cơ thể. Bên cạnh đó, trọng lượng gia tăng và sự thay đổi dáng đi có thể làm tăng áp lực lên các khớp, dẫn đến hao mòn khớp không bình thường.
2.4. Nhiễm trùng
Nguyên nhân nhiễm trùng thường hiếm gặp hơn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các khớp cùng chậu cũng có thể bị nhiễm trùng gây viêm.
3. Biểu hiện cụ thể của viêm khớp cùng chậu
Những biểu hiện của bệnh viêm khớp cùng chậu thường xuất hiện nhiều ở vùng lưng dưới. Các cơn đau ở hông, mông và chạy dọc xuống chân. Khi người bệnh thực hiện các hoạt động như leo cầu thang, chạy bộ, đi bước dài, đứng lâu trong một tư thế, cơn đau càng tăng về cường độ. Đôi khi đau khớp có thể kèm theo sốt nhẹ.
Các cơn đau do viêm khớp chậu xuất hiện ở hông, mông và chạy dọc xuống chân.
Bệnh viêm khớp cùng chậu có thể trở thành mãn tính nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nguy hiểm hơn, bệnh sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh.
4. Biến chứng nguy hiểm do viêm khớp cùng chậu
Viêm khớp xương chậu có thể dẫn tới một số biến chứng như:
4.1. Suy giảm khả năng vận động
Khi mắc bệnh lâu năm, người bệnh sẽ gặp nhiều tổn thương hơn do tình trạng viêm dễ trở nặng và lan rộng. Bệnh có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh, gia tăng nguy cơ teo cơ và suy giảm khả năng vận động.
4.2. Liệt chi
Với những trường hợp tổn thương nghiêm trọng các dây thần kinh, người bệnh có thể bị dính khớp, thậm chí biến dạng khớp. Khi đó, bệnh nhân sẽ khó di chuyển và vận động bình thường. Tê cứng chi, khó xoay người, teo cơ dẫn tới liệt chi là biến chứng rất nguy hiểm.
4.3. Ảnh hưởng khả năng sinh sản
Nếu bị bệnh trong độ tuổi sinh sản, phụ nữ có nguy cơ mắc viêm cổ tử cung, viêm vòi trứng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản hoặc có thể dẫn tới mang thai ngoài tử cung.
4.4. Giảm chất lượng cuộc sống
Những cơn đau khớp kéo dài nhiều năm khiến bệnh nhân vô cùng khó khăn trong sinh hoạt và lao động. Bên cạnh đó, người bệnh còn phải chi trả một khoản chi phí không nhỏ để phục vụ điều trị bệnh.
5. Điều trị đau viêm khớp cùng chậu
Việc điều trị viêm khớp cùng chậu phụ thuộc vào các triệu chứng cũng như những nguyên nhân gây bệnh.
Người bệnh nên đi khám sức khỏe tại bệnh viện để phát hiện chính xác nguyên nhân và điều trị kịp thời.
Theo đó, các biện pháp chữa bệnh bao gồm:
5.1. Dùng thuốc
Tùy vào nguyên nhân gây đau trong viêm khớp cùng chậu, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng một nhóm hay phối hợp nhiều nhóm thuốc sau:
– Thuốc giảm đau.
– Thuốc giãn cơ: Giúp làm giảm co thắt cơ liên quan đến khớp xương chậu.
– Thuốc ức chế TNF: Các chất ức chế hoại tử khối u (TNF) như etanercept (Enbrel), infliximab (Remicade) và adalimumab (Humira) sẽ giúp giảm bệnh viêm khớp liên quan đến viêm cột sống dính khớp.
5.2. Vật lý trị liệu
Bác sĩ hoặc các chuyên gia vật lý trị liệu có thể hướng dẫn người bệnh thực hiện các bài vận động và kéo giãn cơ để duy trì sự linh hoạt của khớp. Đồng thời, người bệnh tăng cường các bài tập để ổn định cơ quanh khớp cùng chậu.
5.3. Phẫu thuật và thủ thuật khác
Nếu các phương pháp nêu trên không làm giảm cơn đau, bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân thực hiện:
– Tiêm khớp bằng Corticosteroid: Giúp giảm viêm và giảm đau.
– Sử dụng tần số vô tuyến: Năng lượng từ tần số vô tuyến có thể gây tổn thương vĩnh viễn hoặc phá hủy một phần mô thần kinh gây ra cơn đau khớp.
– Kích thích điện: Bác sĩ sẽ cấy máy kích điện vào xương cùng để giúp giảm đau do viêm khớp.
– Phẫu thuật hợp nhất: Mặc dù hiếm khi được sử dụng trong điều trị viêm khớp cùng chậu, nhưng việc hợp nhất hai xương với nhau có thể làm giảm bớt cơn đau cho người bệnh.
6. Biện pháp phòng bệnh
Khớp cùng chậu có nhiệm vụ gánh trọng lượng phần trên cơ thể khi người bệnh đi đứng. Áp lực này khá lớn và có thể là nguyên nhân khiến cho khớp chậu dễ bị tổn thương.
Hiện tại, vẫn chưa có biện pháp cụ thể để ngăn ngừa bệnh viêm khớp cùng chậu. Người bệnh có thể ngăn ngừa hoặc làm giảm các triệu chứng khó chịu bằng các phương pháp:
– Mặc bảo hộ đầy đủ khi chơi thể thao hoặc điều khiển phương tiện giao thông.
– Điều trị triệt để các bệnh về đường tiết niệu, tiêu hóa, bệnh mạn tính…
– Phụ nữ mang thai cần theo dõi sức khỏe thường xuyên và sát sao hơn.
– Chú ý khi thực hiện các hoạt động có thể gây đau như chạy, leo cầu thang.
– Thường xuyên vận động, tập luyện, thư giãn gân cốt để tăng sự dẻo dai cho xương khớp.
– Xây dựng thực đơn, chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học.
– Ngủ đủ giấc, tránh stress nhằm duy trì sức khỏe tổng thể. | thucuc | 1,260 |
Chăm sóc trẻ sau điều trị lồng ruột
Lồng ruột là bệnh lý nghiêm trọng thường gặp ở trẻ nhỏ do một khúc ruột di chuyển vào bên trong ruột khác. Khối lồng có thể di chuyển xuống dưới và ngăn cản thức ăn, gây ra tình trạng ăn uống kém, đau bụng, khó chịu cho trẻ. Vậy chăm sóc trẻ bị lồng ruột như thế nào là thắc mắc được nhiều cha mẹ quan tâm, tìm hiểu.
XEM THÊM:
>> Nguyên nhân lồng ruột ở trẻ em
>> Lồng ruột ở trẻ em là bệnh gì?
>> Hình ảnh viêm ruột thừa trên siêu âm
Nhận biết trẻ bị lồng ruột
Tùy vào độ tuổi của trẻ mà có các dấu hiệu và triệu chứng bệnh cụ thể:
Với trẻ còn đang bú, thường có triệu chứng bỗng đột ngột khóc thét, đau bụng, đầu gối co về phía ngực, mệt mỏi, bỏ bú, nôn trớ. Sau khi xuất hiện cơn đau đầu tiên khoảng 6-8 giờ, bé có thể đi ngoài ra phân lẫn chất nhầy hoặc máu tươi.
Trẻ bị bệnh lồng ruột sẽ có biểu hiện quấy khóc, bỏ bú, nôn trớ
Khi bệnh tiến triển nặng hơn, trẻ sẽ mệt lả vì mất nước, sốt li bì, da tái, môi khô, mạch nhanh, người lạnh, một số trẻ có thể bị sốc.
Trẻ ở độ tuổi này bị bệnh lồng ruột sẽ xuất hiện cơn đau lâm râm, dễ nhầm lẫn với viêm ruột thừa. Biến chứng tắc ruột và hoại tử ruột ít khi xảy ra do búi lồng lỏng hơn.
Trẻ bị bệnh lồng ruột cần phải được gỡ ra càng sớm càng tốt để tránh nguy hiểm tới tính mạng
Trẻ bị lồng ruột sẽ được tháo lồng bằng hơi thông qua việc đặt ống thông nhỏ vào lòng trực tràng. Hoặc phẫu thuật trong trường hợp bệnh nặng, đã xuất hiện biến chứng.
>> Tìm hiểu chi tiết: Triệu chứng bệnh lồng ruột ở trẻ
Cách chăm sóc trẻ bị lồng ruột
Trẻ em sau tháo lồng thường có các dấu hiệu về tiêu hóa, thậm chí sau thời gian dài, các chức năng tiêu hóa mới hoạt động bình thường. Vì thế trong cách chăm sóc trẻ sau điều trị bệnh rất quan trọng. Cha mẹ cần cho bé ăn uống bình thường đến khi bé trung tiện và đi ngoài được.
Với trẻ đang bú, mẹ cần cho bé bú và ăn dặm bình thường, số lượng tăng dần. Đồ ăn dặm phải dễ tiêu: cháo nấu nhừ, xay nhuyễn rau và thịt cho vào cháo, tăng cường rau xanh, hạn chế chất mỡ.
Cha mẹ cần chú ý chăm sóc trẻ trong chế độ ăn uống hàng ngày để cải thiện sớm tình trạng sức khỏe
Với trẻ lớn hơn cần cho bé ăn uống đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng: đạm, đường, chất béo, vitamin… Cần cho bé uống nhiều nước, tránh các đồ uống có ga.
Cha mẹ cần cho bé nghỉ ngơi tới khi khỏi hoàn toàn bệnh. Nên vận động nhẹ nhàng hàng ngày, tránh chạy, nhảy, nô đùa quá mức mà ảnh hưởng tới sức khỏe. | thucuc | 527 |
Điểm danh các cách điều trị cho trẻ sơ sinh bị đi ngoài
Trẻ sơ sinh dù dù được nuôi bằng sữa ngoài hay sữa mẹ thì vẫn có nguy cơ bị đi ngoài. Hãy cùng tìm hiểu dấu hiệu, nguyên nhân và các cách chữa trị cho trẻ sơ sinh bị đi ngoài qua bài viết sau nhé!
1. Nhận biết tình trạng đi ngoài bình thường của trẻ sơ sinh
Tùy thuộc vào việc trẻ được nuôi bằng sữa mẹ hay sữa ngoài mà có cách nhận biết tình trạng đi ngoài khác nhau.
1.1. Trẻ được nuôi sữa mẹ
Nếu được nuôi bằng sữa mẹ thì số lần đi ngoài mỗi ngày của trẻ thường là khoảng 8 – 10 lần. Ở những trẻ này phân thường ở trạng thái:
– Mềm hoặc lỏng
– Ít có hạt trắng hay sủi bọt
– Màu vàng, cam hoặc thi thoảng có màu xanh nhạt.
Nếu được nuôi bằng sữa mẹ thì số lần đi ngoài mỗi ngày của trẻ thường là khoảng 8 – 10 lần.
1.2. Trẻ được nuôi bằng sữa ngoài
So với trẻ bú sữa mẹ thì trẻ được nuôi bằng sữa ngoài có xu hướng đi ngoài ít hơn, chỉ khoảng 1 – 2 lần mỗi ngày. Tùy vào loại sữa công thức mẹ sử dụng mà trạng thái phân của những trẻ này cũng có những đặc điểm khác nhau về màu sắc như: vàng, nâu, hoặc xanh xám… Tuy nhiên, ở trạng thái bình thường thì phân thường là khối mềm, không cứng và không lỏng.
2. Tìm hiểu các dấu hiệu chứng tỏ trẻ sơ sinh bị đi ngoài
Để phát hiện kịp thời tình trạng đi ngoài của trẻ, các mẹ có thể dựa vào một số dấu hiệu sau:
– Số lần đại tiện trong ngày tăng lên đáng kể.
– Phân rất lỏng và nhiều nước.
– Phân có bọt, có chất nhầy hoặc thậm chí là có máu.
Đặc biệt, mẹ nhất định phải đưa bé đi gặp bác sĩ nếu tình trạng đi ngoài bất thường có kèm theo các dấu hiệu sau:
– Trẻ sốt và nôn, kéo dài hơn 12 giờ.
– Cơ thể suy nhược, yếu ớt, có dấu hiệu mất nước (như khóc không có nước mắt, môi khô, mắt trũng…)
– Phân có mùi thối, tanh hoặc như có mỡ.
– Tình trạng đi ngoài diễn biến xấu trong vòng 48 giờ.
– Trẻ bị đi ngoài khi chưa đầy 3 tháng tuổi.
Nếu phân của bé có màu hoặc mùi lạ thì mẹ không nên chủ quan.
3. Nguyên nhân khiến trẻ bị đi ngoài là gì?
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng đi ngoài ở bé, nhưng những chủ yếu đều đến từ những nguyên nhân sau.
3.1. Trẻ sơ sinh bị đi ngoài do nhiễm khuẩn
3 tháng đầu đời, hệ miễn dịch và hệ tiêu hóa của trẻ còn vô cùng non yếu nên rất dễ bị các loại virus, vi khuẩn tấn công. Một trong những loại virus nguy hiểm, đó chính là rotavirus. Các bé khi bị loại virus này tấn công sẽ bị tiêu chảy nặng nề. Bệnh thường lây qua đồ chơi, bề mặt bàn ghế, tay nắm cửa… hoặc tất cả những nơi bé có thể chạm vào.
Rotavirú là một trong những nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài.
3.2. Dị ứng với sữa mẹ cũng là nguyên nhân phổ biến khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài
Trẻ bị dị ứng với sữa mẹ hoặc một vài thành phần có trong sữa mẹ có thể dẫn đến tình trạng đi ngoài, tiêu chảy. Nguyên nhân là do chế độ ăn uống của mẹ chưa phù hợp, cần điều chỉnh lại. Cụ thể là mẹ nên tránh các loại thức ăn có khả năng gây dị ứng như:
– Hải sản
– Sữa và các loại thực phẩm được chế biến từ sữa: sữa chua, phomai…
– Đậu phộng, đậu nành
– Các món cay nóng hoặc nhiều dầu mỡ…
– Thực phẩm đóng hộp, đồ ăn nhanh, thực phẩm hết hạn, không rõ nguồn gốc…
– Các chất kích thích như cà phê, rượu, bia, thuốc lá…
3.3. Mẹ đột ngột thay đổi chế độ ăn của bé
Nếu đang cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn nhưng mẹ lại đổi ngột chuyển sang dùng sữa công thức cũng có thể khiến bé bị đi ngoài. Nguyên nhân chính là do hệ tiêu hóa non nớt của trẻ chưa kịp thích nghi và hấp thụ các dưỡng chất từ sữa công thức.
4. Điểm danh 3 cách chữa trị cho trẻ sơ sinh bị đi ngoài
Đối với trẻ sơ sinh thì đi ngoài tiêu chảy chính là một tình trạng vô cùng nguy hiểm. Bởi tình trạng này sẽ khiến cơ thể bé mất nước trầm trọng. Dưới đây là các cách vô cùng đơn giản, giúp chữa đi ngoài cho trẻ sơ sinh mà các mẹ có thể tham khảo:
– Cho bé bú mẹ để tăng cường sức đề kháng.
– Bổ sung thêm oresol cho bé để bù nước và chất điện giải.
– Mẹ hạn chế những thực phẩm có thể gây tiêu chảy.
– Mẹ ăn thêm các thực phẩm lành tính, chống tiêu chảy như: Táo, chuối, ngũ cốc, gạo lứt, bánh mì, men tiêu hóa, lợi khuẩn… để bé bú và nhận được các chất chống tiêu chảy.
Ngoài những cách điều trị đi ngoài, tiêu chảy cho bé, mẹ cũng nên ghi nhớ một vài điều để phòng ngừa tiêu chảy cho con yêu:
– Mẹ hạn chế cho bé tiếp xúc với những người đang bị tiêu chảy, chỗ đông người để ngăn lây nhiễm virus.
– Mẹ nên rửa tay sạch sẽ với xà phòng hoặc sát khuẩn tay trước khi cho bé bú hoặc pha sữa cho bé và sau khi thay tã cho bé.
– Giữ vệ sinh các vật dụng của bé như đồ chơi, bình ti, núm ti, khăn yếm, tã mới…
– Dùng nước sạch, đã đun sôi để pha sữa cho bé.
– Thường xuyên dọn dẹp và vệ sinh nhà cửa, chăn ga gối…
– Đặc biệt, chủ động phòng bệnh cho bé bằng cách cho bé uống hoặc tiêm phòng vắc xin Rota.
Tiêm phòng vắc xin Rota là một trong những biện pháp mẹ cần làm để phòng ngừa bệnh đi ngoài tiêu chả cho bé.
Chúc các mẹ thành công trong việc đẩy lùi bệnh đi ngoài, tiêu chảy cho bé và chúc bé yêu của mẹ sớm mạnh khỏe, mau ăn chóng lớn nhé! | thucuc | 1,121 |
Phân biệt triệu chứng của bệnh u đầu tụy lành tính và ác tính
U tụy được chia thành 2 loại là u tụy lành tính và u tụy ác tính với triệu chứng, tiến triển bệnh cũng như mức độ nguy hiểm khác nhau. Nắm được triệu chứng của bệnh u đầu tụy để nhận biết sớm bệnh, điều trị kịp thời sẽ nâng cao tỷ lệ thành công.
1. Triệu chứng của bệnh u đầu tụy lành tính
U đầu tụy là một dạng của u tuyến tụy, ngoài ra u có thể gặp ở thân hay đuôi tụy tùy theo quá trình sinh bệnh học. Thực tế u đầu tụy thường được hiểu là ung thư tụy bởi trường hợp u đầu tụy lành tính là rất hiếm gặp, khối u có đặc điểm phát triển khác với u ác tính.
Tụy là cơ quan nhỏ nằm dưới dạ dày và trước cột sống, gồm 2 nhóm tế bào là tế bào tụy ngoại tiết và tế bào tụy nội tiết. Khối u phát triển từ tế bào nội tiết gọi là u tụy nội tiết, tùy vào vị trí phát triển mà đặc điểm tế bào hình thành u khác nhau, phân vào nhóm lành tính hay ác tính.
Người mắc bệnh u nội tiết lành tính thường không có triệu chứng gì, chỉ khi khối u đầu tụy lớn gây tắc mật có thể dẫn đến 1 số dấu hiệu như: vàng da, vàng mắt, phân bạc, đau tức bụng,…
Như vậy, dấu hiệu của u đầu tụy lành tính rất ít, khó xác định, ngoài dựa trên triệu chứng lâm sàng bác sĩ sẽ cần thực hiện xét nghiệm chẩn đoán như: kỹ thuật hình ảnh như siêu âm, chụp CT Scan, chụp cộng hưởng từ MRI, xạ hình, PET-CT, xét nghiệm hormone trong máu,…
2. Cẩn thận với triệu chứng u đầu tụy ác tính
Ngược lại với u đầu tụy lành tính, u đầu tụy ác tính hay ung thư tuyến tụy là căn bệnh nguy hiểm, triệu chứng nặng và có thể dẫn đến biến chứng đe dọa sức khỏe và tính mạng người bệnh. Dấu hiệu của u đầu tụy ác tính thường cùng xuất hiện, người bệnh có thể dựa trên đó để phát hiện bệnh sớm, đi khám và điều trị kịp thời.
Dưới đây là những dấu hiệu của ung thư tuyến tụy:
2.1. Đầy hơi
Đầy hơi là dấu hiệu bất thường tiêu hóa thường gặp và thường không nguy hiểm, nhất là sau khi bạn ăn no hoặc ăn nhiều thức ăn khó tiêu hóa. Tuy nhiên nếu đầy hơi kéo dài nhiều ngày thì đây có thể là dấu hiệu bệnh lý, trong đó có u đầu tụy ác tính.
Nguyên nhân là do khối u phát triển lớn chèn vào dạ dày, khiến người bệnh thường có cảm giác đầy bụng kể cả khi ăn ít hay đã chia nhỏ các bữa ăn.
2.2. Vàng da
Vàng da là triệu chứng điển hình của chứng tắc mật, trong đó có nguyên nhân là do khối u đầu tụy phát triển lớn. Khi có triệu chứng này, bệnh có thể đã tiến triển nặng nguy hiểm, triệu chứng khác đi kèm thường là: phân bạc, vàng mắt, rối loạn tiêu hóa,…
2.3. Đau âm ỉ vùng bụng trên
Có đến 80% bệnh nhân u đầu tụy ác tính gặp phải triệu chứng đau vùng bụng trên âm ỉ, cơn đau có thể kéo dài và lan rộng đến cả vùng lưng. Theo thời gian, khi u phát triển càng lớn, cơn đau càng nghiêm trọng hơn và có xu hướng nặng hơn vào ban đêm.
2.4. Chán ăn
Khi bị u đầu tụy ác tính tiến triển, dạ dày chịu áp lực do khối u lớn chèn ép cùng nên người bệnh cũng thường ăn không ngon miệng, mất cảm giác thèm ăn.
2.5. Sụt cân nhanh chóng
Sụt cân là kết quả của tình trạng chán ăn, ăn ít, rối loạn tiêu hóa kéo dài do u đầu tụy ác tính. Điều nguy hiểm là triệu chứng này kéo dài kèm theo cảm giác không thèm ăn, bệnh nhân cần lưu ý nếu gặp phải tình trạng này.
Ngoài sụt cân do vấn đề ăn uống kém, bệnh nhân còn sụt cân do khối u hay còn gọi là suy nhược ung thư khi cơ thể thay đổi việc sử dụng protein và calorie. Nếu bạn sút cân hơn 5% tổng trọng lượng cơ thể trong chưa đến 6 tháng thì đây cũng là dấu hiệu đáng lưu tâm.
2.6. Buồn nôn, ói mửa
Buồn nôn và ói mửa cũng là triệu chứng của ung thư tuyến tụy khi enzyme tiêu hóa mà tuyến tụy tạo ra bị gián đoạn, quá trình tiêu hóa thức ăn cũng bị ảnh hưởng. Đây là nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa, bệnh nhân có cảm giác khó chịu, hay buồn nôn sau khi ăn.
Cùng với đó, khối u ung thư chèn ép vào dạ dày gây tắc nghẽn thức ăn, gây cảm giác ợ nóng, buồn nôn nhiều hơn.
2.7. Mệt mỏi, khó chịu
Mệt mỏi, khó chịu là triệu chứng sức khỏe rất thường gặp song hầu hết bệnh nhân đều bỏ qua. Tình trạng này có thể giảm khi cơ thể được nghỉ ngơi song thường xuyên xuất hiện là một dấu hiệu bất thường.
Rất nhiều bệnh nhân cho biết họ bị mệt mỏi, khó chịu thường xuyên song hầu hết không nghĩ đến bản thân bị bệnh nghiêm trọng. Triệu chứng mờ nhạt cũng là nguyên nhân khiến nhiều người bị u đầu tụy ác tính đi khám và điều trị chậm trễ.
Nhìn chung, triệu chứng ung thư tuyến tụy khá dễ bị nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác, song thường khiến các triệu chứng cùng xảy ra. Đây là đặc điểm để phân biệt bệnh.
3. Gặp triệu chứng u đầu tụy cần làm gì?
Như vậy, u đầu tụy lành tính thường gây ít triệu chứng và các triệu chứng riêng lẻ, ít gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Ngược lại, các triệu chứng của u đầu tụy ác tính thường xuất hiện rầm rộ, kéo dài, khiến sức khỏe và cân nặng của bệnh nhân sụt giảm nhanh chóng.
Khi gặp các triệu chứng bất thường của bệnh, không nên chủ quan khi các triệu chứng này thường gặp và mơ hồ, nên đi khám để được chẩn đoán nguyên nhân. U đầu tụy ác tính là bệnh lý đặc biệt nguy hiểm, tỉ lệ tử vong cao nên phát hiện điều trị sớm là rất quan trọng để kéo dài thời gian sống, cải thiện chất lượng sống của người bệnh.
Đối với ung thư đầu tụy, các phương pháp điều trị thường áp dụng như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị,… nhằm ngăn chặn sự lây lan, tiến triển của bệnh. Đáp ứng điều trị tốt giúp giảm triệu chứng bệnh, kéo dài thời gian sống cũng như tăng chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. | medlatec | 1,164 |
Ung thư dạ dày nên ăn gì và không nên ăn gì trong quá trình điều trị bệnh?
Chế độ ăn có tác động trực tiếp, đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh ung thư dạ dày. Vậy những bệnh nhân ung thư dạ dày nên ăn gì và không nên ăn gì để bệnh nhanh được đẩy lùi. Mời bạn cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài viết dưới đây.
1. Những triệu chứng cảnh báo ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày rất nguy hiểm và là một trong những bệnh ung thư ở đường tiêu hóa phổ biến nhất. Các quốc gia ở châu Á được đánh giá có tỉ lệ người mắc bệnh cao trên thế giới. Ở nước ta, tỉ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày cũng ngày càng gia tăng và đang có xu hướng trẻ hóa.
Người Việt Nam thường có tâm lý e ngại chuyện khám bệnh, khám sức khỏe định kỳ, chủ quan về những vấn đề sức khỏe mình đang gặp phải. Chính vì thế, rất nhiều bệnh nhân chỉ đến khám khi bệnh đã ở giai đoạn muộn với những triệu chứng rất nghiêm trọng. Đây là thói quen cần phải loại bỏ sớm vì điều trị ở giai đoạn muộn thường không thể mang lại hiệu quả điều trị cao và tốn kém rất nhiều chi phí.
Thông thường ở giai đoạn đầu, bệnh rất khó được phát hiện bởi triệu chứng không rõ ràng, đôi khi nhầm lẫn với những vấn đề sức khỏe khác của cơ thể. Ở những giai đoạn sau thì dấu hiệu của bệnh sẽ trở nên dễ dàng hơn Dưới đây là một số triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày:
Chán ăn: Khi mắc bệnh ung thư dạ dày, bệnh nhân thường có biểu hiện chán ăn kèm theo tình trạng khó nuốt, tắc nghẽn ở cổ họng do hiện tượng đầy hơi. Người bệnh cũng hay bị đầy bụng, ợ hơi, ợ chua, thậm chí nôn sau khi ăn.
Giảm cân bất thường: Đây là một tình trạng khá phổ biến ở những người mắc bệnh ung thư dạ dày. Dù không áp dụng một chế độ ăn kiêng hay tập luyện nào nhưng người bệnh vẫn bị giảm cân một cách bất thường, có những trường hợp nghiêm trọng còn giảm đến 15% trọng lượng của cơ thể chỉ trong một thời gian ngắn.
Đau bụng: Những cơn đau bụng đầu tiên sẽ ở mức độ nhẹ và càng ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn khi bệnh tiến triển sang giai đoạn muộn. Dù người bệnh có dùng thuốc giảm đau vẫn không thấy thuyên giảm.
Nôn ra máu: Đây là dấu hiệu mà bạn nên chú ý vì rất có thể là do tình trạng ung thư dạ dày gây ra.
Đi ngoài phân đen: Tình trạng đi ngoài phân đen có thể xuất hiện ở người bệnh ung thư dạ dày nhưng đây cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý đường tiêu hóa khác.
Vì thế, chuyên gia khuyên bạn nếu có dấu hiệu bất thường nên đi thăm khám để được phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, với nền y học hiện đại, bạn có thể được tầm soát ung thư để phát hiện bệnh sớm ngay cả khi chưa có những biểu hiện của bệnh. Đây là cách bảo vệ sức khỏe tốt nhất, vì nếu phát hiện sớm, việc điều trị bệnh sẽ hiệu quả và dễ dàng hơn.
2. Ung thư dạ dày nên ăn gì và không nên ăn gì?
Chế độ ăn rất quan trọng đối với bệnh nhân ung thư dạ dày. Một chế độ ăn hợp lý, khoa học sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị bệnh. Hơn nữa, người mắc bệnh dạ dày thường khó khăn khi ăn uống vì cảm giác chán ăn và tình trạng đầy bụng khó tiêu, cơ thể luôn mệt mỏi, vì thế họ rất cần một chế độ ăn phù hợp.
Cụ thể như sau:
Lưu ý, chọn những thực phẩm sạch, đảm bảo.
Thực phẩm phải đảm bảo, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Thay vì chỉ ăn 3 bữa mỗi ngày, người bệnh có thể chia nhỏ thành 6 đến 7 bữa một ngày.
Những bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật cần được bổ sung vitamin và khoáng chất, nên ăn các loại thức ăn dạng lỏng như các món canh, súp, rau củ được xay nhuyễn,…
Bổ sung các loại thực phẩm giàu protein như sữa, trứng,… Bổ sung sắt, canxi cho bệnh nhân từ một số nguồn thực phẩm như bắp cải, bông cải xanh và bánh mì,... và bổ sung canxi, vitamin D cho người bệnh.
Người bệnh nên ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt, chẳng hạn như gạo, lúa mì, ngô,... Nên ăn các loại củ như khoai tây, khoai lang, sắn,…
Bổ sung các loại rau củ tươi chính là cách tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ hệ tiêu hóa, từ đó giúp người bệnh được tăng cường sức khỏe và điều trị bệnh hiệu quả.
Lưu ý, bệnh nhân có thể lựa chọn đậu phụ và nấm. Đậu phụ có chứa isoflavone giúp hạn chế sự phát triển của các tế bào ung thư. Nhưng nên ăn đậu phụ tươi hay hấp hoặc luộc. Các loại nấm không chỉ là thực phẩm thơm ngon mà còn có chứa polysaccharide tốt cho hệ miễn dịch và giúp ức chế các tế bào ung thư. Hơn nữa, trong nấm cũng có hàm lượng selen và vitamin D cao giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Như vậy, bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi người bị bệnh ung thư dạ dày nên ăn gì. Vậy bên cạnh những thực phẩm cần bổ sung, người bệnh nên tránh ăn những thực phẩm nào?
Như đã nói ở phía trên, chế độ dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả điều trị bệnh ung thư dạ dày. Nếu thực phẩm tốt thì sức khỏe của người bệnh sẽ được cải thiện, ngược lại nếu thực phẩm không phù hợp, nó có thể gây tổn thương nghiêm trọng hơn đến niêm mạc dạ dày:
Không nên ăn những thực phẩm có tính chua cay, chẳng hạn như xoài, bưởi, dấm ớt,…
Không nên ăn những thực phẩm lên men, chẳng hạn như dưa muối,…
Bảo đảm ăn chín uống sôi.
Không nên ăn uống rượu bia, cà phê, trà,...
Không nên hút thuốc lá,…
Không nên uống sữa lúc đói.
Không nên ăn những thực phẩm quá cứng.
Không nên ăn thực phẩm chế biến sẵn, đồ chiên rán hoặc những thực phẩm không rõ nguồn gốc. Vì đây chính là những thực phẩm có thể khiến cho tế bào ung thư phát triển mạnh hơn và tình trạng bệnh càng nghiêm trọng. | medlatec | 1,140 |
Đau thượng vị có ảnh hưởng gì không?
Nguyễn Đăng Khôi (43 tuổi, Hà Nội)
Trả lời
Đau thượng vị có ảnh hưởng gì không?
Đau thượng vị là triệu chứng rất hay gặp nhưng không phải ai cũng biết tại sao lại bị đau ở thượng vị, đau ở vị trí này cảnh báo bệnh gì, đau thượng vị có ảnh hưởng gì không?
Đau thượng vị có ảnh hưởng gì không là thắc mắc được nhiều người đặt ra khi bị bệnh
Đau thượng vị là đau ở vùng trên rối, dưới xương ức. Đau thượng vị thường là do ăn nhiều thức ăn khó tiêu hóa, thường xuyên sử dụng các đồ uống chứa chất kích thích, ăn không đúng bữa, lạm dụng thuốc trong thời gian dài…
Đau thượng vị nếu không được điều trị sớm sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Chúng gây ra các cơn đau liên tục, có lúc lại âm ỉ kéo dài, khiến người bệnh gặp khó khăn trong sinh hoạt và cuộc sống hàng ngày.
Theo các chuyên gia y tế, đau thượng vị không được coi thường bởi nó là dấu hiệu cảnh báo các bệnh như:
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe và đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp
Trong trường hợp của bạn bị đau thượng vị, bạn nên đi khám để các bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm các xét nghiệm, chẩn đoán cần thiết để xác định bệnh. Từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
Đau thượng vị ảnh hưởng tới sức khỏe nên việc điều trị sớm là vô cùng cần thiết. Việc chữa trị kịp thời, nhanh chóng sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe.
XEM THÊM:
>> Đau thượng vị uống thuốc gì?
>> Đau thượng vị bị bệnh gì?
>> Thuốc trị đau thượng vị dạ dày | thucuc | 330 |
Bệnh trứng cá đỏ là bệnh gì?
Trứng cá đỏ là một trong những loại mụn phổ biến và rất khó điều trị. Hầu như chưa có phương pháp nào có thể điều trị triệt để bệnh trứng cá đỏ mà chỉ có cách làm giảm tối đa sự xuất hiện của nó. Vậy bệnh trứng cá đỏ là bệnh gì?
1. Bệnh trứng cá đỏ là bệnh gì?
Mụn thường xuất hiện trên da chúng ta khi bắt đầu vào tuổi dậy thì và có thể kéo dài dai dẳng không thể điều trị khỏi. Có rất nhiều loại mụn khác nhau, theo đó cũng sẽ có các phương pháp điều trị chăm sóc khác nhau. Vậy mụn trứng cá đỏ là bệnh gì?Đa số chúng ta đều có khả năng bị mụn đỏ trên da, đặc biệt ở lứa tuổi dậy thì loại mụn trứng cá đỏ này xuất hiện ngày càng nhiều. Nhưng việc điều trị mụn trứng cá gặp rất nhiều khó khăn và thường xuất hiện ở những người trên 30 tuổi, biểu hiện da dễ bị lão hóa. Bệnh trứng cá đỏ có xu hướng xuất hiện ở những người có làn da sáng, tóc vàng và mắt xanh. Bệnh trứng cá đỏ có thể là do di truyền với những gia đình có người bị trứng cá đỏ thì các thế hệ sau có nguy cơ cao hơn. Phụ nữ dễ mắc bệnh này hơn nam giới, nhưng tình trạng của nam giới có xu hướng nghiêm trọng hơn.Khi các mao mạch trên da mặt giãn ra, bệnh trứng cá đỏ sẽ xuất hiện. Lúc này mụn trứng cá đỏ chủ yếu xuất hiện trên mặt, ít khi ở tai, lưng, ngực ... Bệnh nhân nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng như: sưng tấy, biến dạng khuôn mặt, thậm chí, mụn còn dần lan xuống mắt gây ảnh hưởng vô cùng nguy hiểm đến thị lực. Triệu chứng mà những người mắc phải loại mụn này thường sẽ là xuất hiện nhiều mụn nhỏ, thường tập trung thành từng mảng to và gây ảnh hưởng đến vùng da xung quanh nó khiến vùng da bị mẩn đỏ.Nguyên nhân của bệnh vẫn chưa được hiểu đầy đủ. Mặc dù cho đến nay vẫn chưa có phương pháp chữa trị nhưng việc điều trị có thể giảm thiểu các triệu chứng và cải thiện diện mạo của bệnh nhân. Trứng cá đỏ có rất nhiều loại và biểu hiện bệnh cũng khá đa dạng. Hình ảnh đặc trưng của bệnh nhân là một khối viêm đỏ, chứa đầy mủ, xuất hiện đột ngột. Bệnh phân bố chủ yếu ở mũi, trán và má.
Trứng cá đỏ là một trong những loại mụn phổ biến và rất khó điều trị
2. Các giai đoạn phát triển của bệnh trứng cá đỏ
Bệnh trứng cá đỏ sẽ xuất hiện từ những dấu hiệu nhỏ nhất nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng rất lớn đến làn da của người bệnh. Không chỉ vậy nó còn gây hại cho mặt, làm giảm chất lượng cuộc sống. Có thể chia trứng cá đỏ thành bốn giai đoạn với những biểu hiện ngày càng nặng và rõ rệt hơn.Giai đoạn đầu: Biểu hiện là bắt đầu giãn mạch vùng da giữa mặt. Các đợt giãn mạch này thường không kèm theo tăng tiết mồ hôi. Người bệnh có cảm giác nóng rát, nóng ran như cơn bốc hỏa kéo dài khoảng 5 - 10 phút. Các yếu tố gây ra cơn bốc hỏa bao gồm uống nước nóng, các chất kích thích như rượu bia, gia vị cay. Tâm lý căng thẳng hay thay đổi trạng thái cảm xúc, thay đổi thời tiết, nắng, nóng, tiếp xúc nhiều với gió cũng là những yếu tố thuận lợi phát sinh bệnh.Giai đoạn thứ hai: Biểu hiện là những mảng đỏ xuất hiện ở giữa mặt, má, mũi, có thể lan xuống trán và cằm dưới mà không có dấu hiệu thâm nhiễm và chảy máu. Giãn mạch cũng là một triệu chứng thường gặp ở giai đoạn này. Lúc đầu, hiện tượng giãn mạch rất nhỏ và đôi khi khó phát hiện, dần dần mạch máu giãn ra to hơn tạo thành từng đám đỏ rực, nhất là ở hai cánh mũi. Đôi khi người bệnh sẽ gặp các triệu chứng nặng hơn như ngứa, râm ran, bỏng rát, đặc biệt khi bôi mỹ phẩm da thường bị khô ráp.Giai đoạn ba: Tổn thương da bắt đầu xuất hiện rõ hơn với những nốt mẩn đỏ 2-5mm ở ngoài nang lông, không nhân, không bã nhờn, độc lập hoặc thành từng đám, đối xứng hai bên, phân bố ở má, trán, mũi, cằm. Kiểm tra các nốt mẩn đỏ có mụn mủ hoặc mụn mủ. Giai đoạn này có thể kéo dài nhiều năm và hiếm khi tự biến mất. Nếu không được điều trị kịp thời, tổn thương sẽ ngày càng trở nên sưng xấu hơn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngoại hình của bạn.Giai đoạn thứ tư: tổn thương là các u xơ phì đại, chủ yếu ở mũi, gây nên hiện tượng mũi sư tử, thường gặp ở nam giới trên 50 tuổi, hiếm gặp ở nữ giới. Ngoài các biểu hiện ngoài da, nhiều bệnh nhân còn mắc các bệnh về mắt như khô mắt. Người bệnh thường xuyên bị ngứa và rát mắt. Khám mắt thấy kết mạc đỏ hoặc có hạt xơ trong kết mạc.Hiện nay, vẫn chưa thể xác định được nguyên nhân chính xác của bệnh trứng cá đỏ, nhưng nó có khả năng là kết quả của sự tương tác giữa các yếu tố di truyền và môi trường. Tuy nhiên, một số thực phẩm đã được nghiên cứu chỉ ra làm bệnh trứng cá đỏ nặng hơn như: Thực phẩm cay, thực phẩm có chứa cinnamaldehyde, cà phê, trà nóng,... | vinmec | 1,000 |
Nồng độ hsCRP ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
Xét nghiệm protein phản ứng C độ nhạy cao (hs-CRP) là phương pháp giúp chẩn đoán phát hiện sớm cho những người có nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Đặc biệt, mức độ nặng của nhồi máu cơ tim cấp có mối tương quan mật thiết với nồng độ hs. CRP.
1. Tìm hiểu về hs-CRP
1.1 Xét nghiệm hs-CRP là gì?CRP là protein phản ứng C, thuộc thành phần nhóm Pentraxin, được tạo ra bởi gan và tiết vào máu. Ở đỉnh của giai đoạn đáp ứng viêm cấp tính, sự tổng hợp CRP có thể chiếm tới 20% khả năng tổng hợp protein của gan. Thông thường, mức độ CRP được tổng hợp mỗi ngày là khoảng 1 - 10mg. Tuy nhiên, trong giai đoạn viêm cấp, CRP có thể được tổng hợp trên 1g/ngày. Nồng độ CRP tăng cao sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.Ở người khỏe mạnh, nồng độ CRP trung bình trong máu không vượt quá 1mg/L. Mức độ gia tăng của CRP phản ánh khối hoặc hoạt động của mô viêm do các bệnh tiềm ẩn như trong nhồi máu cơ tim cấp, các bệnh ác tính hay các bệnh như viêm khớp dạng thấp.Xét nghiệm hs-CRP là xét nghiệm được sử dụng để định lượng protein phản ứng C trong máu với nồng độ thấp nhằm đánh giá nguy cơ mắc bệnh tim mạch trong tương lai. Lợi ích của việc đo lường nồng độ hs-CRP là:Tính ổn định của chỉ số hs-CRP trong ngày;Thời gian bán hủy tương đối dài (khoảng 19 tiếng);Có thể đánh giá định lượng hs-CRP qua huyết tương tươi hoặc đông lạnh;Độ nhạy cao;Chi phí hợp lý.Hiện nay, xét nghiệm hs-CRP thường được thực hiện kết hợp với các xét nghiệm khác như xét nghiệm cholesterol, HDL-c, LDL-c, triglycerides,... để tiên lượng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
Xét nghiệm hs-CRP giúp chẩn đoán bệnh lý tim mạch
1.2 Giá trị hs-CRP nói lên điều gì?Những người có chỉ số hs-CRP cao sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn so với người có giá trị hs-CRP thấp hơn. Nguy cơ mắc bệnh phụ thuộc vào chỉ số hs-CRP cụ thể như sau:Nguy cơ thấp: < 1.0 mg/L;Nguy cơ trung bình: 1.0 - 3.0 mg/L;Nguy cơ cao: > 3.0 mg/L.Tuy nhiên, những giá trị này chỉ chiếm một phần trong toàn bộ kết luận đánh giá về bệnh lý tim mạch. Các chỉ số của cholesterol, triglycerides, LDL-c và glucose sẽ củng cố chẩn đoán. Ngoài ra, một số yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch cũng cần được xem xét gồm: Hút thuốc lá, mắc bệnh tiểu đường, cao huyết áp,...
2. Nồng độ hs. CRP ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp như thế nào?
2.1 Xét nghiệm hs-CRP ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Nhiều công trình nghiên cứu cho kết luận tình trạng viêm có ảnh hưởng tới sự xuất hiện và diễn tiến của mảng xơ vữa, có sự liên quan tới bệnh lý xơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim cấp. Và protein phản ứng C (CRP) có giá trị chẩn đoán các bệnh lý tim mạch, trong đó có nhồi máu cơ tim cấp.
Xét nghiệm hs-CRP chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp
2.2 Nồng độ hs. CRP ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp. Kỹ thuật thu thập số liệu. Mỗi bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được khảo sát nồng độ hs-CRP 3 lần (2ml máu đông):Lần 1: Ngay khi nhập viện;Lần 2: Thực hiện vào giờ thứ 48 sau khi nhồi máu cơ tim cấp;Lần 3: Thực hiện vào ngày thứ 7 sau nhồi máu cơ tim cấp. Ngoài ra, bệnh nhân còn được chỉ định thực hiện các xét nghiệm như: Troponin I, CK-MB, chụp X-quang tim phổi, điện tâm đồ, siêu âm tim,...Xử lý số liệu và vật liệu nghiên cứu. Các giá trị của hs-CRP ở mỗi nhóm sẽ được tính ra thị số trung bình. Nồng độ hs-CRP được quy ước biểu thị bằng đơn vị mg/L.Kết quả nồng độ hs-CRP ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp. Khảo sát nồng độ hs-CRP lần 1: 8,96 ± 8,31;Khảo sát nồng độ hs-CRP lần 2: 33,12 ± 23,26;Khảo sát nồng độ hs-CRP lần 3: 17,56 ± 14,27.Nồng độ hs-CRP ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có khuynh hướng gia tăng dần và cao nhất ở giờ 48 sau khi phát bệnh.Dựa trên xét nghiệm hs-CRP, có thể tiên lượng được nguy cơ mắc các bệnh tim mạch ở người khỏe mạnh. Tuy nhiên, ngoài phương pháp xét nghiệm này, còn cần thực hiện đồng loạt nhiều biện pháp khác để có kết quả chẩn đoán chính xác nhất và có phương hướng điều trị bệnh kịp thời, hiệu quả hơn. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm | vinmec | 844 |
Tầm soát ung thư tuyến giáp thông tin từ A-Z
Tầm soát ung thư tuyến giáp là gì? Ai nên tầm soát ung thư tuyến giáp và tầm soát ung thư tuyến giáp ở đâu uy tín là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp thông tin từ A-Z về tầm soát ung thư tuyến giáp.
Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ các mô ở tuyến giáp. Khi các tế bào ung thư phát triển, chúng sẽ xâm nhập và phá hủy các mô cũng như cơ quan lân cận qua đường máu và hệ thống hạch bạch huyết. Bệnh chiếm khoảng 1% trong số các loại ung thư. Bệnh thường gặp nhiều hơn ở nữ giới và những người ở độ tuổi trên 40.
Tầm soát ung thư tuyến giáp là gì?
Tầm soát ung thư tuyến giáp là thực hiện các xét nghiệm từ cơ bản tới chuyên sâu nhằm tìm kiếm sự hiện diện của ung thư khi các triệu chứng chưa xuất hiện. Nếu phát hiện sớm, bệnh có thể điều trị dễ dàng hơn, thậm chí khỏi bệnh và hạn chế tối đa các biến chứng.
Ung thư tuyến giáp là một trong số ít bệnh ung thư có tiên lượng rất tốt, kể cả ở giai đoạn muộn. Tỉ lệ sống sau 5 năm cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp nếu được điều trị sớm có thể lên tới 100%.
Tầm soát ung thư tuyến giáp là thực hiện các xét nghiệm từ cơ bản tới chuyên sâu nhằm tìm kiếm sự hiện diện của ung thư
Các xét nghiệm tầm soát ung thư tuyến giáp
Để thực hiện tầm soát ung thư tuyến giáp bạn cần thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán sau:
Ai nên tầm soát ung thư tuyến giáp?
Nam và nữ ở mọi độ tuổi cần chủ động tầm soát sớm ung thư tuyến giáp
Độ tuổi nên khám tầm soát ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp gặp nhiều ở nữ giới, đặc biệt là nữ giới trong độ tuổi 25-35. Vì thế tất cả chị em từ 25 tuổi cần tiến hành tầm soát ung thư tuyến giáp định kỳ.
Nam giới cũng có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp nên cũng cần khám, kiểm tra chức năng tuyến giáp và tầm soát ung thư tuyến giáp từ trên 40 tuổi.
Nhóm đối tượng nguy cơ cao mắc ung thư tuyến giáp
Ngoài yếu tố tuổi tác, giới tính, những đối tượng sau cũng có khả năng cao mắc bệnh:
Tầm soát ung thư tuyến giáp ở bệnh viện nào?
Để tầm soát ung thư tuyến giáp kịp thời và hiệu quả, không chỉ đòi hỏi hệ thống trang thiết bị chẩn đoán tiên tiến, mà còn cần đến đội ngũ các bác sĩ chuyên khoa giỏi giúp tiên lượng cũng như đưa ra được đánh giá chính xác về giai đoạn bệnh. Từ đó có thể đưa ra phác đồ điệu trị hiệu quả nhất.
Bác sĩ khám tầm soát ung thư tuyến giáp giỏi
Bác sĩ Hương từng là Phó trưởng khoa tia xạ – hoá chất, Bệnh viện Ung bướu Hà Nội, Phó trưởng khoa phụ trách kiêm nhiệm khoa Dinh dưỡng – BV Ung Bướu Hà Nội.
Giá tiền tầm soát ung thư tuyến giáp
Đặt hẹn nhanh chóng – thủ tục nhanh gọn – tiết kiệm thời gian
Thời gian khám tầm soát ung thư tuyến giáp trong bao lâu?
Chờ bao lâu có kết quả tầm soát ung thư tuyến giáp? | thucuc | 606 |
Giảm bớt ảnh hưởng loét miệng ở trẻ
Loét miệng xảy ra quanh năm ở trẻ nhỏ, nhưng vào mùa nắng, nóng thì tỷ lệ mắc bệnh này cao hơn. Điều này gây đau đớn cho trẻ và ảnh hưởng không nhỏ đến việc chăm sóc và nuôi dưỡng.
Trong dân gian hay gọi loét miệng là nhiệt miệng, tức là trong cơ thể bị nóng, phát ra nhiệt gây loét niêm mạc miệng. Thông thường nhiệt miệng có nhiều vết loét cho nên làm cho trẻ rất khó chịu, chảy nước miếng nhiều, trẻ gầy sút do không ăn được hoặc ăn rất ít .
Trẻ thường mệt mỏi, khó ngủ hay quấy khóc vì đau, nhất là lúc ăn, uống. Loét miệng cũng có thể do virus Herpes và thường chỉ gây nên một vết loét. Loét miệng do virus Herpes cũng có các triệu chứng như loét miệng do nhiệt.
Ngoài ra loét miệng có thể do virus thủy đậu (bệnh thủy đậu), virus gây bệnh tay chân miệng (virus Coxsackie A16 hoặc virus EV 71). Loét miệng do virus thủy đậu hoặc virus gây bệnh tay chân miệng thì ngoài gây các nốt phỏng ở da, niêm mạc lòng bàn tay, chân, mông (bệnh tay chân miệng) cũng có thể gây các nốt phỏng ở niêm mạc miệng. Niêm mạc miệng do bệnh thủy đậu hoặc do bệnh tay chân miệng thường có nhiều nốt phỏng, loét, gây đau, rát, chảy nước miếng và đồng thời có sốt.
Ở những cơ thể trẻ do nuôi dưỡng thiếu chất hoặc trẻ hấp thu kém, gây thiếu một số vi chất cần thiết như vitamin PP, vitamin C, vitamin B12, axit folic, chất sắt cũng có thể gây loét miệng. Loét miệng cũng có thể do chấn thương làm viêm, dập nát niêm mạc miệng (trẻ bị ngã đập vào vùng miệng) hoặc có thể do ăn thức ăn hoặc nước uống nóng quá làm bỏng, loét niêm mạc miệng gây đau. Trẻ lớn gặp stress liên tục cũng có thể gây nên loét miệng.
Loét miệng do nhiều nguyên nhân khác nhau có loại đơn thuần (nhiệt miệng) nhưng có loại có thể gây biến chứng nguy hiểm, vì vậy khi trẻ bị loét miệng nên cho trẻ đi khám bệnh để xác định nguyên nhân.
Loét miệng gây đau, rát cho nên dùng thuốc giảm đau cho trẻ là rất cần thiết nhưng dùng loại gì cho phù hợp với từng trẻ là công việc của bác sỹ khám bệnh, các bậc phụ huynh không nên tự mua thuốc điều trị cho trẻ. Nên cho trẻ ăn thức ăn lỏng, nhuyễn (cháo, súp, bột dinh dưỡng), không nóng, không cay, không chua và tốt nhất là hợp với khẩu vị thường ngày của trẻ. | medlatec | 461 |
Hở van động mạch chủ nhẹ: Chớ coi thường!
Hở van động mạch chủ nhẹ là mức độ hở van tim nhẹ nhất, thường không có triệu chứng và không cần điều trị. Tuy nhiên, không thể coi thường căn bệnh này vì nếu không được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời, bệnh có thể gây những biến chứng nguy hiểm. Vậy cần xử trí như thế nào khi được chẩn đoán bị hở van động mạch chủ?
1. Thế nào là hở van động mạch chủ nhẹ?
Như các bạn đã biết, máu nuôi cơ thể được hình thành nhờ hệ tuần hoàn. Máu được tạo ra nhờ sự co bóp của các buồng tim. Sau khi được vận chuyển qua các buồng tim, máu giàu oxy sẽ được tống từ tâm thất tới động mạch chủ, sau đó được phân chia thành các nhánh nhỏ đi nuôi các cơ quan.
Van động mạch chủ nằm giữa tâm thất trái và động mạch chủ và van giúp máu đi theo một chiều. Nhưng khi van này không đóng được hoàn toàn, một phần máu sẽ bị phụt ngược trở lại tâm thất trái. Hiện tượng này gọi là hở van động mạch chủ.
Cũng như các loại hở van tim khác, hở van động mạch chủ có 4 cấp độ: ¼ (nhẹ), 2/4 (trung bình), 3/4 (nặng), 4/4 (rất nặng). Hở van động mạch chủ 1/4 là mức độ nhẹ nhất với tỷ lệ dưới 25%.
Hở van động mạch chủ là hiện tượng van động mạch chủ không thể đóng hoàn toàn
2. Hở van động mạch chủ mức độ nhẹ có nguy hiểm không?
Hở van động mạch chủ là một bệnh lý rất nguy hiểm. Bởi loại hở van tim này gây nên tình trạng quá tải cả về thể tích và áp lực, khiến tim vừa bị giãn ra, vừa phải co bóp nhiều hơn để tống máu đi nuôi cơ thể.
Thông thường, hở van 2 lá, 3 lá 1/4 chỉ là hở van tim sinh lý và không cần điều trị. Nhưng với hở van động mạch chủ thì dù ở mức độ nhẹ nhất cũng là hở van tim bệnh lý và cần phải điều trị sớm. Bởi chủ quan không điều trị sẽ khiến người bệnh tự đẩy mình vào tình thế vô cùng nguy hiểm.
Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, theo thời gian, tâm thất trái sẽ dần giãn ra và phì đại do lượng máu ứ đọng quá nhiều. Hình dáng thay đổi theo hướng tròn hơn, hay còn gọi là tim to. Quá trình này có khi diễn ra âm thầm trong nhiều năm, thậm chí hàng thập kỷ mà người bệnh không hề hay biết.
Hở van động mạch chủ ít nguy hiểm khi:
– Hiệu suất tống máu trên 50%
– Tâm thất trái không giãn hoặc giãn rất ít
– Bệnh nhân chưa có triệu chứng
Hở van chủ 1/4 vẫn đặc biệt gây nguy hiểm khi người bệnh xuất hiện những cơn đau thắt ngực, khó thở – dấu hiệu của suy tim, hiệu suất tống máu dưới 50%, buồng tim giãn nhiều.
3. Nguyên nhân gây hở van động mạch chủ
Có nhiều nguyên nhân gây hở van động mạch chủ như các bệnh lá van, bệnh ở gốc động mạch chủ. Ở nước ta, thấp tim là một trong những nguyên nhân hàng đầu. Sự xâm nhập của vi khuẩn liên cầu nhóm A gây viêm nhiễm, khiến lá van dày lên, xơ cứng, vôi hoá; các mép van có thể bị dày, dính, không còn khả năng đàn hồi và đóng chặt.
Các nguyên nhân gây hở van động mạch chủ khác:
– Sa lá van
– Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, dễ gây thủng van tim
– Sa van động mạch chủ do thông liên thất
– Các bệnh lý gây nên tình trạng giãn gốc động mạch chủ: phình động mạch chủ, tăng huyết áp kéo dài, …
– Các bệnh di truyền như hội chứng Marfan, bệnh Fallot 4 giai đoạn muộn
Thấp tim là một trong những nguyên nhân gây hở van động mạch chủ
4. Các triệu chứng của bệnh
Hầu hết các trường hợp hở van động mạch chủ đều có ít triệu chứng cho đến giai đoạn cuối của bệnh. Các triệu chứng của hở van động mạch chủ có thể rất mờ nhạt, từ từ. Nhưng đôi khi các triệu chứng cũng có thể xảy ra rầm rộ, đặc biệt trong những trường hợp hở van do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
Các triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân hở van là:
– Khó thở khi gắng sức
– Mệt mỏi không rõ nguyên nhân
– Hồi hộp đánh trống ngực, tim đập mạnh
– Một số trường hợp có thể đau ngực hoặc ngất (ít xảy ra)
4. Các phương pháp điều trị hở van động mạch chủ
Sử dụng thuốc và thay đổi lối sống là 2 phương pháp chủ yếu để điều trị hở van 1/4s.
4.1 Sử dụng thuốc điều trị nguyên nhân hở van động mạch chủ nhẹ
Nếu bệnh nhân chưa xuất hiện triệu chứng thì chưa thể đưa ra phác đồ điều trị, trừ trường hợp hở van tim do hậu quả của các bệnh tim mạch khác. Trong những trường hợp này, các bác sĩ có thể kê một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc chống đông, thuốc giãn mạch…để điều trị nguyên nhân và ngăn ngừa bệnh nặng hơn gây biến chứng.
4.2 Xây dựng lối sống lành mạnh – Rất quan trọng trong điều trị hở van động mạch chủ nhẹ
Van động mạch chủ bị hở khiến tim phải làm việc nhiều hơn để bù lại lượng máu bị thiếu hụt. Bởi vậy bạn cung cấp thêm năng lượng và dinh dưỡng cho tim bằng cách:
Ăn nhiều loại thực phẩm tốt cho tim như: cần nhiều rau củ quả, các loại đậu, sữa chua hoặc các loại sữa ít béo, thịt gia cầm, các loại cá, đặc biệt là cá biển, ngũ cốc nguyên hạt hay các loại quả hạch (hạt lanh, hạt điều, hạnh nhân, óc chó…). Tránh xa rượu, bia, thuốc lá vì những chất này có thể gây tăng huyết áp, khiến tim phải làm việc nhiều hơn… Hạn chế cà phê, trà, chocolate.
Hạn chế ăn mặn để tránh làm tăng huyết áp, từ đó giảm áp lực cho tim, giúp cải thiện rõ rệt các triệu chứng bệnh hở van nặng hơn.
Ăn ít muối giúp ngăn ngừa bệnh hở van động mạch chủ diễn tiến nặng hơn
Một số thay đổi trong chế độ sinh hoạt có thể giúp cải thiện bệnh, tăng khả năng hoạt động của hệ tuần hoàn. Cụ thể, vận động thường xuyên, hoạt động nhẹ nhàng đi bộ, chăm sóc cây cảnh, làm vườn…giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch, giảm căng thẳng trong cuộc sống, ăn ngủ ngon hơn. Kiểm soát stress, giảm bớt áp lực trong công việc, đồng thời kiểm soát những cảm xúc tiêu cực như lo lắng, nóng giận, căng thẳng… | thucuc | 1,211 |
Ung thư đại tràng di căn
Ung thư đại tràng di căn là gì? Dấu hiệu nào nhận biết bệnh đã di căn? Phương pháp điều trị và tỷ lệ sống ở giai đoạn di căn như thế nào… là những thắc mắc được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Mời độc giả đón đọc bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về căn bệnh này.
Ung thư đại tràng di căn là gì?
Ung thư đại tràng di căn là giai đoạn cuối của bệnh ung thư. Lúc này các tế bào ung thư ở đại tràng đã phát triển vượt ra ngoài đại tràng và xâm lấn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể.
Quy luật di căn của tế bào ung thư như sau:
Ung thư đại tràng di căn là giai đoạn cuối của bệnh ung thư
Ung thư đại tràng di căn là giai đoạn nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và có thể gây tử vong nhanh chóng. Vì thế người bệnh khi mắc ung thư đại tràng di căn cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để kiểm soát bệnh.
Có thể bạn quan tâm: Khám tầm soát ung thư đại trực tràng
Dấu hiệu bệnh ung thư đại tràng di căn
Khi tế bào ung thư ở đại tràng di căn sang các cơ quan khác nhau trong cơ thể, người bệnh sẽ thấy xuất hiện những triệu chứng nghiêm trọng ở ngay tại vị trí xuất hiện khối u và khu vực khối u di căn tới.
Tùy vào từng vị trí mà khối u di căn tới, người bệnh sẽ thấy:
Người bệnh ung thư đại tràng di căn sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe
Ung thư đại tràng di căn điều trị bằng phương pháp nào?
Ở giai đoạn di căn, người bệnh không thể điều trị khỏi hoàn toàn ung thư. Mục đích của việc điều trị là giảm nhẹ triệu chứng, kiểm soát bệnh tiến triển và kéo dài cơ hội sống.
Với ung thư đại tràng di căn người bệnh cần phải kết hợp nhiều phương pháp điều trị. Tùy vào kích thước khối u, vị trí mà tế bào ung thư di căn tới, độ tuổi và thể trạng của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
Trong giai đoạn cuối, phương pháp điều trị chủ yếu là hóa trị nhằm tiêu diệt và kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư. Phẫu thuật cũng có thể được áp dụng tùy vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
Hóa trị là phương pháp điều trị chính thường được áp dụng ở giai đoạn di căn
Xạ trị cũng được sử dụng trong ung thư đại tràng di căn. Tuy nhiên bác sĩ sẽ chỉ định xạ trị bên ngoài để thu nhỏ khối u hoặc làm giảm triệu chứng đau đớn cho người bệnh.
Ung thư đại tràng di căn sống được bao lâu?
Đây cũng là thắc mắc được nhiều người quan tâm tìm hiểu. Tỷ lệ sống sau điều trị của người bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi tác, tình trạng sức khỏe, khả năng đáp ứng với phương pháp điều trị, tâm lý của người bệnh.
Mặc dù ung thư đại tràng di căn là giai đoạn nặng, tỷ lệ sống không cao, tuy nhiên nếu được điều trị tích cực, đúng phương pháp và có chế độ chăm sóc tốt, tâm lý người bệnh thoải mái, vui vẻ… sẽ hỗ trợ đắc lực vào quá trình hồi phục sức khỏe, giúp cải thiện dần bệnh và kéo dài cơ hội sống.
Chính vì thế, khi mắc ung thư đại tràng giai đoạn di căn, người bệnh không nên bi quan, chán nản. Người nhà nên động viên, khuyến khích người bệnh yên tâm điều trị. | thucuc | 660 |
Trichomoniasis là bệnh gì, cách nhận biết và chẩn đoán
Trichomoniasis là bệnh lý có thể xảy ra với cả nam và nữ giới. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm bắt và hiểu rõ các thông tin về bệnh. Thế nào là bệnh Trichomoniasis
Trichomoniasis là căn bệnh lây truyền thông qua quan hệ tình dục và được gây ra bởi ký sinh trùng đơn bào có tên Trichomonas vaginalis. Bệnh lây nhiễm bằng việc tiếp xúc giữa các bộ phận sinh dục khi thực hiện quan hệ tình dục. Khi mẹ bầu nhiễm Trichomonas và sinh bằng hình thức tự nhiên có thể lây truyền sang cho trẻ sơ sinh.
Với nữ giới Trichomonas có thể gây ra đồng thời viêm niệu đạo và viêm âm đạo. Với nam giới, ký sinh trùng này chỉ gây ra tình trạng nhiễm trùng niệu đạo.
Các yếu tố là tăng nguy cơ mắc Trichomoniasis với cả nam giới và nữ giới là:
Người có xu hướng tình dục không an toàn như không sử dụng bao cao su khi quan hệ, quan hệ tình dục với nhiều đối tác,...
Người đã từng có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lây truyền thông qua quan hệ tình dục.
Người đã từng mắc ký sinh trùng Trichomonas vaginalis.
2. Các dấu hiệu, triệu chứng khi mắc bệnh
Trong giai đoạn đầu nhiễm Trichomoniasis, người bệnh gần như không có triệu chứng cụ thể nên rất khó nhận biết. Thậm chí, người bệnh có thể dễ nhầm lẫn với các bệnh lý viêm nhiễm đường sinh dục thông thường.
Triệu chứng bệnh với nữ giới
Các triệu chứng khi mắc Trichomoniasis đặc trưng mà nữ giới thường gặp phải là:
Dịch âm đạo có màu xanh lục, trắng hoặc vàng xám kèm theo mùi hôi khó chịu.
Có cảm giác ẩm ướt, ngứa ngáy và nóng rát tại âm đạo.
Đau bụng dưới.
Ngứa, đau rát khi thực hiện quan hệ.
Tiểu khó, tiểu rắt.
Nữ giới khi thực hiện thăm khám âm đạo có thể phát hiện ra các nốt ban đỏ.
Triệu chứng bệnh ở nam giới
Bệnh ít gặp ở nam giới so với nữ giới hơn. Trong đó, các biểu hiện bệnh có thể nhận thấy ở nam giới là:
Dương vật xuất hiện dịch tiết niệu đạo bất thường.
Có cảm giác nóng, rát tại âm đạo sau khi xuất tinh hoặc đi tiểu.
Dương vật bị kích ứng.
Tiểu khó.
3. Các biến chứng gây ra bởi Trichomoniasis
Khi bị bị ký sinh trùng Trichomonas vaginalis gây bệnh, các biến chứng có thể xảy ra với người bệnh gồm
Mẹ bầu
Sinh non. Trẻ sinh ra nhẹ cân hơn so với mức cân nặng tiêu chuẩn.
Truyền bệnh cho trẻ khiến trẻ gặp các nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu, bệnh về hô hấp,...
Nữ giới
Phát triển thành nhiễm khuẩn đường tiết niệu khi không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Tăng nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa như nhiễm trùng tiểu khung, viêm cổ tử cung, viêm phần phụ,... Nguy hiểm nhất là vô sinh.
Nam giới
Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý như viêm tiền liệt tuyến, viêm mào tinh hoàn.
Tăng nguy cơ bị vô sinh.
4. Trichomoniasis được chẩn đoán bằng phương pháp nào?
Để tiến hành chẩn đoán Trichomoniasis, dựa trên các triệu chứng - dấu hiệu bệnh lý, người bệnh có thể được thực hiện với các phương pháp như sau:
Soi tươi dịch tiết âm đạo
Phương pháp được sử dụng nhằm đánh giá tình trạng nhiễm ký sinh trùng Trichomonas của người bệnh. Cần thực hiện soi tươi dịch âm đạo sớm bởi vi khuẩn có khả năng di động từ 10 - 20 phút sau khi lấy mẫu bệnh phẩm. Độ chính xác của kết quả sẽ giảm khoảng 20% nếu chờ đọc kết quả trên 1 giờ.
Ưu điểm chính của phương pháp là giá thành rẻ. Tuy nhiên, độ chính xác lại không cao và có thể cho kết quả âm tính giả.
Đối với nam giới sẽ thực hiện soi dịch niệu đạo.
Phản ứng khuếch đại acid nucleic hay PCR
Đây là phương pháp chẩn đoán cho độ nhạy và chính xác cao về kết quả. Do đó, phản ứng khuếch đại acid nucleic hay PCR được lựa chọn là “tiêu chuẩn vàng” trong xét nghiệm chẩn đoán Trichomoniasis.
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là chi phí cao và cần được thực hiện trong các phòng xét nghiệm có độ hiện đại cao về máy móc.
Nuôi cấy
Phương pháp nuôi cấy được đánh giá là có độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Tuy nhiên, người bệnh cần phải chờ sau 7 ngày mới nhận được kết quả.
5. Các phòng ngừa nguy cơ mắc Trichomoniasis
Để hạn chế nguy cơ mắc Trichomoniasis cũng như các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục khác, bạn cần:
Xây dựng lối sống quan hệ tình dục an toàn như thực hiện quan hệ bạn tình 1:1, sử dụng bao cao su bảo vệ khi phát sinh quan hệ tình dục,...
Vệ sinh cơ quan sinh dục đúng cách và đảm bảo an toàn, tránh các động tác mạnh. Đặc biệt, nữ giới không nên thụt rửa âm đạo làm tăng nguy cơ phá vỡ cân bằng vi khuẩn và loại bỏ các vi khuẩn có lợi tại âm đạo.
Nhanh chóng tiến hành thăm khám, chẩn đoán tại các phòng khám chuyên khoa khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường của bệnh.
Không thực hiện quan hệ tình dục khi phát hiện bản thân đang bị nhiễm Trichomoniasis nhằm bảo vệ sự an toàn cho bạn tình. | medlatec | 912 |
Cách phòng ngừa thoái hóa khớp
Thoái hóa khớp thường được xem là bệnh của người cao tuổi. Tuy nhiên những năm gần đây, tình trạng này cũng diễn ra phổ biến ở những người trẻ tuổi, chủ yếu do chấn thương và khớp hoạt động quá tải. Vậy làm sao để phòng ngừa thoái hóa xương khớp hiệu quả?
1. Tổng quan về thoái hóa khớp
Thoái hóa khớp là tình trạng phần sụn đệm giữa 2 đầu xương bị hư hỏng, viêm, giảm chất bôi trơn ở điểm nối giữa 2 đầu xương khiến người bệnh bị đau nhức, cứng khớp, hạn chế vận động. Về lâu dài, tình trạng thoái hóa khớp sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sinh hoạt thường ngày của người bệnh.Thoái hóa khớp thường xảy ra từ độ tuổi 40 - 60 tuổi. Đặc biệt sau 45 tuổi, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh thường cao gấp 1,5 - 2 lần so với nam giới.Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc thoái hóa khớp là:Tình trạng sụn khớp chịu áp lực trong thời gian dài;Các chấn thương nhẹ và mạn tính ở xương khớp;Tình trạng thừa cân, béo phì;Do độ tuổi, quá trình lão hóa tự nhiên;Yếu tố di truyền trong gia đình;Di chứng từ các bệnh lý khác.
2. Cách phòng ngừa thoái hóa khớp
Trên thực tế, thoái hóa khớp là tiến trình tự nhiên nên gần như khó tránh khỏi. Tuy nhiên nếu bạn biết cách phòng ngừa thoái hóa khớp thì sẽ giúp làm chậm quá trình thoái hóa diễn ra. Dưới đây là 10 biện pháp được các chuyên gia, bác sĩ gợi ý:2.1. Duy trì thể trạng cơ thể phù hợp. Người càng có cân nặng cao, áp lực đè lên các khớp càng lớn. Đặc biệt là vùng lưng, khớp háng, khớp gối và bàn chân. Do vậy biện pháp hàng đầu cần thực hiện để ngăn chặn thoái hoá khớp là giảm cân nếu cân nặng của bạn đang vượt chuẩn.2.2. Tập luyện thể dục, thể thao vừa sức. Việc rèn luyện thể dục, thể thao ở mức độ phù hợp sẽ mang lại lợi ích cho người mắc chứng viêm khớp, ví dụ: Tăng độ dẻo dai cơ bắp, lưu thông máu huyết, tăng cường dinh dưỡng cho lớp sụn khớp. Cơ bắp càng mạnh khỏe sẽ giảm bớt áp lực đè nén lên khớp xương trong quá trình vận động.
Phòng ngừa thoái hóa xương khớp bằng cách tập luyện phù hợp với sức khỏe bản thân
Tuy nhiên, việc tập gắng sức hoặc đốt cháy giai đoạn có thể vô tình ảnh hưởng đến các lớp sụn mới còn non yếu. Do vậy người bệnh chú ý nên chọn cường độ luyện tập phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình, bắt đầu từ những động tác chậm rãi, nhẹ nhàng sau đó mới tăng dần lên tùy vào phản ứng của cơ thể.2.3. Giữ tư thế cơ thể luôn thẳng. Khi cơ thể ở tư thế thẳng, diện tích tiếp xúc giữa 2 mặt sụn khớp sẽ đạt mức tối đa và lực đè ép sẽ giảm xuống mức tối thiểu giúp bảo vệ các khớp khỏi sự đè ép không mong muốn.2.4. Sử dụng các khớp lớn khi mang vác nặng. Khi mang vác hay xách đồ nặng, người bệnh nên khéo léo sử dụng nguyên tắc đòn bẩy ở những khớp lớn để hạn chế làm tổn thương các khớp nhỏ như cổ chân, cổ tay, bàn chân, bàn tay. Các khớp lớn ở tay có thể kể đến khớp vai, khớp khuỷu, ở chân là khớp gối, khớp háng.2.5. Chế độ dinh dưỡng. Bên cạnh đó, để tái tạo sụn khớp, tăng độ dẻo dai và sức bền thì người bệnh cũng cần cung cấp cho cơ thể những dưỡng chất thiết yếu, tốt cho xương, sụn. Một số thói quen dinh dưỡng lành mạnh giúp phòng ngừa thoái hóa xương khớp bao gồm:Giảm bớt những loại thực phẩm có hàm lượng purin và fructozo cao như: thịt gia súc, gan, cá trích, thịt lợn muối;Tránh tất cả món ăn làm tăng mỡ máu như: bơ, thịt mỡ, xúc xích, dăm bông, và hạn chế cả bánh kẹo vì có thể làm gia tăng tình trạng viêm tấy;Nên bổ sung thực phẩm chứa acid omega-3, vitamin D qua chế độ ăn uống, viên nén để có tác dụng giảm đau lâu dài;Tăng cường các loại hoa quả, trái cây như: dứa, chanh, đu đủ, bưởi... vì các trái này là nguồn cung ứng men kháng viêm và vitamin C giúp kháng viêm hiệu quả.2.6. Giữ nhịp sống hài hòa, thoải mái. Tất cả mọi người đều nên sắp xếp công việc hợp lý, cân bằng giữa lao động và nghỉ ngơi. Nên nhớ các cơ quan trong cơ thể đều cần có sự nghỉ ngơi để tái tạo năng lượng. Không nên thực hiện lặp đi lặp lại một động tác hay tư thế làm việc trong thời gian dài sẽ gây quá tải cơ, gây tổn thương khớp. Bất cứ khi nào cơ thể ra dấu hiệu “báo động”, nên ngừng động tác ngay lập tức và sắp xếp nghỉ ngơi hợp lý. Đặc biệt từ sau 40 tuổi trở đi, người bệnh nên có chế độ sinh hoạt, luyện tập, ăn uống cân bằng.2.7. Thay đổi tư thế thường xuyênĐể phòng ngừa thoái hóa khớp, bạn nên thường xuyên thay đổi tư thế sinh hoạt. Tránh nằm quá lâu, ngồi lâu, đứng lâu một tư thế vì sẽ làm ứ trệ tuần hoàn và gây cứng khớp. Đây được xem là nguyên nhân chính gây thoái hóa khớp do nghề nghiệp, đặc biệt là ở những người lao động trí óc.
Thay đổi tư thế sinh hoạt giúp phòng ngừa thoái hóa xương khớp
2.8. Yêu cầu sự trợ giúp khi cần. Bất cứ khi nào cảm thấy cần sự trợ giúp, hãy nhờ người khác hỗ trợ mang vác hay xách vật nặng cùng. Việc cố quá sức có thể gây đau nhức kéo dài, lâu dần có thể tiến triển thành những tổn thương lớn hơn trên bề mặt sụn khớp.Phía trên là những cách phổ biến để phòng ngừa thoái hóa khớp, việc kiên trì áp dụng trong đời sống hàng ngày sẽ tăng sức mạnh cơ, xương khớp của bạn đáng kể. Ngoài ra, bất cứ khi nào có dấu hiệu bất thường về khớp, bạn nên chủ động đi khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán và đề ra hướng điều trị kịp thời. | vinmec | 1,099 |
Cha mẹ “bồi dưỡng” con quá mức gây bệnh tiểu đường ở trẻ
Bệnh tiểu đường là nguyên nhân gây ra hàng loạt bệnh lý như tim mạch, tổn thương thần kinh, giảm thị lực,…(ảnh minh họa)
Sững sờ khi biết nguyên nhân con bị tiểu đường
Sau khi nghe kết luận của bác sĩ, chị H. sững người không tin vào mắt mình. Chị xót xa không biết vì sao mà con mình còn nhỏ đã mắc phải căn bệnh của người già như vậy. Khi được hỏi về nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường ở bé M. bác sĩ cho biết nguyên nhân xuất phát chính là chế độ “bồi dưỡng” quá mức cho con.
Việc “nhồi nhét” cho trẻ ăn quá nhiều thức ăn khiến con bị thừa cân – béo phì, đây là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tiểu đường tuýp 2 của bé.
Các dấu hiệu bệnh tiểu đường ở trẻ em ba mẹ cần ghi nhớ
Các dấu hiệu bệnh tiểu đường ở trẻ
Khi mắc tiểu đường tuýp 2 trẻ thường có các biểu hiện sau:
Những biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường ở trẻ em
Việc bổ sung các chất dinh dưỡng cho trẻ là điều vô cùng cần thiết, nhưng nếu bạn cố “nhồi nhét” quá mức sẽ khiến trẻ bị dư cân béo phì và dễ gây bệnh tiểu đường. Nếu không được điều trị, bệnh tiểu đường có gây hàng loạt biến chứng nguy hiểm như: bệnh lý tim mạch, tổn thương thần kinh, giảm thị lực, suy giảm hệ miễn dịch khiến trẻ dễ có nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng,…
Bệnh tiểu đường ở trẻ em thường gặp nhất là tuổi bắt đầu đi học (từ 5 – 7 tuổi) và tuổi dậy thì ( từ 11 – 13 tuổi). Tuy nhiên cũng có một số trường hợp phát hiện tiểu đường ngay từ giai đoạn sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi.
Hiện nay cứ 30 giây lại có một người bị cắt chi vì tiểu đường và mỗi 10 giây có một người chết vì tiểu đường. Tổng số bệnh nhân tiểu đường đã tăng cao gấp 3-4 lần. Phần lớn trẻ mắc tiểu đường tuýp 1 có xu hướng khởi phát rất nhanh chóng trong khoảng một vài tuần. Ngược lại triệu chứng của tiểu đường tuýp 2 ở giai đoạn đầu lại rất âm thầm nên khiến các bậc phụ huynh chủ quan, dễ bỏ sót nên bệnh đã tiến triển trong vài năm mới được phát hiện.
Vì vậy các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đi thăm khám ngay khi có những dấu hiệu nghi ngờ con bị mắc bệnh tiểu đường.
Khám tiểu đường cho trẻ ở đâu TỐT? | thucuc | 463 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.