text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Cảm lạnh: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị Những cơn mưa đột ngột hay thời điểm chuyển mùa dễ khiến nhiều người bị cảm lạnh. 1. Cảm lạnh là gì Cảm lạnh là một bệnh lý phổ biến, thường gặp ở tất cả các đối tượng, đặc biệt là ở trẻ em và người cao tuổi. Đây là một bệnh về đường hô hấp, do bị nhiễm virus đường hô hấp. Tuy mức độ không nặng như cảm cúm nhưng vẫn gây cho người bệnh cảm giác mệt mỏi, thiếu năng lượng cho các sinh hoạt thường ngày. Bệnh thường xuất hiện khi trời lạnh và mưa, hoặc có thể trong thời điểm thay đổi thời tiết một cách đột ngột. Khi đó, cơ thể dễ bị ảnh hưởng bởi các tác nhân gây bệnh như virus hay vi khuẩn phát triển. Đây là căn bệnh thường gặp và hầu như không gây ảnh hưởng gì nghiêm trọng tới sức khỏe của người trưởng thành, nhưng nó lại gây ảnh hưởng lớn tới trẻ em nếu mắc phải. Nguyên do là bởi vì trẻ nhỏ có hệ miễn dịch chưa được hoàn thiện, nếu gặp điều kiện bất lợi có thể gây ảnh hưởng tới các cơ quan hô hấp như phổi, phế quản. 2. Nguyên nhân, triệu chứng thường gặp Nguyên nhân Bệnh cảm lạnh là virus gây ra, trong đó phổ biến nhất là các virus thuộc chủng Rhinovirus, hoặc Enterovirus. Con đường chủ yếu để virus xâm nhập vào cơ thể con người là thông qua mắt, mũi, miệng, hoặc cũng có thể thông qua các giọt bắn trong không khí khi người bệnh ho hoặc hắt hơi. Ít gặp hơn là các trường hợp nhiễm virus do tiếp xúc với các đồ vật chứa virus khi chạm vào hoặc dùng chung đồ với người bệnh. Triệu chứng thường gặp Sau khi cơ thể bị nhiễm virus khoảng 2 - 3 ngày, bệnh nhân sẽ có các biểu hiện của bệnh tác động lên các cơ quan xoang, mũi, họng, kéo dài từ 3 - 7 ngày. Trong khoảng 3 ngày đầu là khoảng thời gian dễ gây lây nhiễm cho người khác nhất. Bệnh cảm lạnh thông thường sẽ chỉ xuất hiện các triệu chứng nhẹ, bệnh có thể tự khỏi sau 1 tuần xuất hiện triệu chứng. Các triệu chứng có thể khác nhau ở mỗi người bệnh, dưới đây là một số triệu chứng thường gặp nhất có thể kể đến: Nghẹt mũi, khó thở. Chảy nhiều nước mũi, nước mắt. Ho. Đau họng, viêm họng. Đau đầu, đau nhức cơ thể. Hắt hơi. Sốt nhẹ. Cảm thấy mệt mỏi trong người. Một số người bệnh có thể bị mất vị giác, sưng hạch bạch huyết. Bên cạnh đó bạn còn hay cảm giác có áp lực trong tai và mặt khi bị cảm lạnh. Tuy bệnh có thể tự khỏi trong vài ngày, nhưng cũng có một số trường hợp không được điều trị kịp thời, cảm lạnh sẽ gây ra một số các biến chứng cho cơ thể, như hen suyễn, viêm tai giữa, viêm xoang cấp tính hoặc các nhiễm trùng thứ cấp khác. Vì vậy, người bệnh cần đến bệnh viện để nhận được điều trị kịp thời nếu bệnh không thể tự khỏi. 3. Khi nào cần đến bệnh viện Đối với người trưởng thành, bạn cần liên hệ với bác sĩ hoặc đến bệnh viện nếu sau khi điều trị bằng thuốc nhưng vẫn có các triệu chứng như: Sốt cao trên 38,5 độ C từ 5 ngày trở lên hoặc đột ngột bị sốt sau một thời gian ngừng sốt. Thường xuyên có hiện tượng khó thở, thở khò khè. Đau họng và đau đầu nhiều, kéo dài. Bị xoang nghiêm trọng. Trường hợp trẻ em bị cảm lạnh, bạn nên lưu ý đến trẻ thường xuyên hơn, do bệnh ở trẻ sẽ nguy hiểm hơn đối với người lớn. Nếu không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến viêm phổi hoặc viêm phế quản ở trẻ. Sốt tăng hoặc kéo dài trên 2 ngày. Các triệu chứng ở trẻ không được cải thiện hoặc có dấu hiệu tăng lên. Trẻ bị ho, khó thở, thở khò khè. Chán ăn, mệt mỏi. Đau tai, đau đầu. Buồn ngủ bất thường, rối loạn ý thức. 4. Phương pháp điều trị Cảm lạnh là một bệnh lý không phức tạp, cách điều trị chủ yếu là tập trung vào các triệu chứng của bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh dùng các loại thuốc giảm đau, hạ sốt, thuốc xịt giúp thông mũi, thuốc ho giúp làm giảm bớt các triệu chứng của bệnh. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể áp dụng một số các biện pháp điều trị đơn giản cũng hết sức hiệu quả và đã được áp dụng rất nhiều như vệ sinh mũi, miệng, họng sạch sẽ, uống nhiều nước ấm. Vệ sinh mũi sạch sẽ bằng cách hỉ mũi, đẩy các chất nhờn, nước mũi ra ngoài để ngăn chặn chúng xâm nhập sâu hơn, tránh tình trạng bệnh nặng hơn. Vệ sinh miệng và họng bằng cách súc miệng 2 - 4 lần/ngày bằng nước muối có tính sát khuẩn cao, giúp làm dịu cơn đau rát họng và kháng viêm hiệu quả. Uống nước nhiều ấm, tốt hơn là nước chanh mật ong hoặc nước gừng, giúp bạn làm tan đờm trong cổ họng, giảm ho và giảm cơn đau họng, đồng thời giữ ấm cho cơ thể. 5. Các biện pháp phòng tránh Hiện nay đang trong giai đoạn chuyển mùa, thời tiết có nhiều thay đổi đột ngột, đây là điều kiện thuận lợi để virus phát triển mạnh và xâm nhập vào cơ thể nếu bạn không có sức đề kháng và hệ miễn dịch tốt. Vì vậy, để tránh bị cảm lạnh, bạn cần làm và dạy cho trẻ cách thực hiện tốt các biện pháp sau: Rửa tay sạch sẽ và thường xuyên với nước rửa tay hoặc xà phòng. Không dùng chung đồ với người khác, đặc biệt là người bệnh cảm lạnh, hạn chế tiếp xúc với người bệnh. Vệ sinh nơi ở sạch sẽ, đảm bảo không gian nơi ở luôn thoáng, đồ dùng trong nhà được khử trùng tránh vi khuẩn tích tụ. Chăm sóc sức khỏe bản thân bằng cách ăn uống khoa học, rèn luyện thường xuyên, nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. Cảm lạnh là một bệnh lý đường hô hấp phổ biến thường gặp ở cả người lớn và trẻ em, gây ra cảm giác mệt mỏi kèm theo các triệu chứng ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày. Tuy có thể tự khỏi sau một thời gian nhất định nhưng người bệnh không nên chủ quan vì nó có thể gây ra các biến chứng, đặc biệt nguy hiểm hơn ở trẻ nhỏ. Vì vậy, hãy đến bệnh viện khi các triệu chứng không có dấu hiệu thuyên giảm.
medlatec
1,132
Những dấu hiệu của bệnh ung thư cần biết 1. Tìm hiểu về bệnh ung thư đối với sức khỏe con người Tế bào ung thư hình thành trong các cơ quan sau đó phát triển mạnh mẽ tạo thành ung thư. 2. Những dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh ung thư cần biết 2.1 Sụt cân không rõ nguyên nhân – Dấu hiệu của bệnh ung thư dễ nhận biết 2.2 Mệt mỏi 2.3 Sốt Sốt cao cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư 2.4 Những cơn đau 2.5 Nổi hạch và sưng đau – Dấu hiệu của bệnh lý ung thư phổ biến 2.6 Da bất thường 2.7 Khàn tiếng, ho 2.8 Tiêu hóa kém, chán ăn 2.9 Thay đổi thói quen đi đại tiện hoặc tiểu tiện 2.10 Chảy máu – Dấu hiệu của bệnh lý ung thư nguy hiểm Nếu người bệnh ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu khi đi tiểu hoặc đại tiện, chảy máu âm đạo bất thường hoặc xuất hiện dưới da… có thể do khối u khiến người bệnh bị ảnh hưởng. Những dấu hiệu trên có thể là dấu hiệu của các bệnh lý khác tuy nhiên để nắm rõ nguyên nhân bệnh thì mỗi người thăm khám để có hướng điều trị phù hợp. 3. Phòng chống ung thư sớm bằng cách nào? Mỗi người cần chủ động “lắng nghe” sự thay đổi của cơ thể có thể giúp người bệnh kịp thời điều trị và nắm bắt cơ hội điều trị tốt nhất. Chủ động chọn lối sống lành mạnh và điều chỉnh thói quen sinh hoạt theo hướng lành mạnh và khoa học là phương pháp để người bệnh phòng chống ung thư: – Thường xuyên rèn luyện sức khỏe thông qua tập thể dục thể thao – Chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất nhưng vẫn đảm bảo lành mạnh, cân bằng – Bỏ thói quen hút thuốc lào, hút thuốc lá – Hạn chế tối đa uống nhiều rượu, uống bia – Duy trì kiểm tra sức khỏe định kỳ một cách thường xuyên – Sử dụng kem chống nắng – Quan hệ tình dục an toàn. Trên đây là những dấu hiệu của bệnh ung thư điển hình người bệnh cần lưu ý và chủ động phòng ngừa từ sớm để có được những sự chuẩn bị và điều trị trong thời gian sớm nhất, tăng khả năng điều trị ung thư thành công, giảm đau, loại bỏ triệu chứng bệnh và kéo dài thời gian sống.
thucuc
402
Sàng lọc trước sinh - "Chìa khóa vàng" cho sức khỏe mẹ và bé Thai phụ N.T.T, 29 tuổi, sống tại Hải Dương hối hận khi phát hiện thai nhi bất sản xương hàm mũi, kênh nhĩ thất toàn phần ở tuần 32, đây là thời điểm đã quá muộn không kịp xử trí tiếp. Nếu biết đến phương pháp này từ sớm, có lẽ chị T., đã không phải nhận trái đắng như vậy. Sàng lọc trước sinh là bước quan trọng giúp thai phụ biết tình trạng sức khỏe thai nhi có dị tật bẩm sinh hay không để có cách xử trí kịp thời. Sàng lọc trước sinh vào thời điểm nào là tốt nhất? Trẻ em sinh ra mắc dị tật bẩm sinh thường rất khó điều trị. Tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ ảnh hưởng đến khả năng sống, sinh hoạt, tuổi thọ và sự hòa nhập cộng đồng của trẻ. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, số trẻ em mắc dị tật bẩm sinh ngày càng gia tăng với tỉ lệ 1/33, có nghĩa là cứ 33 trẻ em sinh ra thì có 1 trẻ mắc dị tật bẩm sinh. Để giảm thiểu con số này, thai phụ nên sàng lọc trước sinh ngay từ tuần thai thứ 10 trở đi, tức là tháng thứ 3 của thai kỳ. Tránh để thai đã lớn mới thực hiện các sàng lọc, nếu không may thai mắc dị tật bẩm sinh thì việc bỏ thai sẽ tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho mẹ. Thạc sỹ Sơn nhấn mạnh: Sàng lọc trước sinh có vai trò rất quan trọng, có rất nhiều dị tật cần được sàng lọc, đặc biệt những dị tật nên được sàng lọc phổ biến trong cộng đồng như: Hội chứng Down (Trisomy 21), Hội chứng Edwards (Trisomy 18), Hội chứng Patau (Trisomy 13) và Dị tật ống thần kinh. Báo cáo tại Hội nghị, Thạc sỹ Sơn chia sẻ để thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh có thể dựa vào 3 yếu tố: Dựa vào tuổi mẹ: Tuổi mẹ càng cao nguy cơ thai nhi mắc hội chứng Down, Edward, Patau và sảy thai càng lớn. Dựa vào một số chất hóa sinh trong máu mẹ: Bằng cách sử dụng Double test, Triple test sẽ phát hiện những bất thường ở thai nhi. Dựa vào ADN tự do của thai trong máu mẹ (cf DNA): Thực hiện xét nghiệm NIPT giúp phát hiện nhiều nhất các bất thường ở các cấp độ từ gen, NST thường, NST giới tính. Trong đó, dựa vào ADN tự do của thai nhi trong máu mẹ thông qua xét nghiệm NIPT là phương pháp tối ưu nhất cho các thai phụ. Với một lần thực hiện xét nghiệm này có thể phát hiện được nhiều dị tật bẩm sinh như: Hội chứng Down (Trisomy 21), hội chứng Edward (Trisomy 18), Patau (Trisomy 13); Lệch bội của tất cả NST thường; Lệch bội NST giới tính: XO, XXY, XXX, XYY… ; Phát hiện tới 84 hội chứng vi mất đoạn (Microdeletion). Bằng những ưu điểm vượt trội này, xét nghiệm NIPT giúp khắc phục những hạn chế của các phương pháp sàng lọc cổ điển: siêu âm, double test, triple test,… Hơn nữa, phương pháp này chỉ cần lấy mẫu máu tĩnh mạch của mẹ, thai nhi từ tuần thứ 10 có thể phát hiện dị tật bẩm sinh và chỉ từ 7 - 10 ngày là có kết quả. Mẹ bầu nào nên thực hiện xét nghiệm NIPT - Tất cả các thai phụ đều có thể làm xét nghiệm NIPT; - Thai phụ siêu âm: theo dõi dị tật bẩm sinh, khoảng sáng sau gáy tăng; - Thai phụ xét nghiệm Sinh hóa (Double test , Triple test) nguy cơ cao sinh con dị tật; - Thai quý, thai hiếm; - Thai hỗ trợ sinh sản: IVF, PGS/PGD; - Hạn chế chọc ối: nhiễm HIV, nhau tiền đạo, bất đồng nhóm máu; - Tuổi mẹ lớn (từ 35). Để sinh ra những trẻ khỏe mạnh, thông minh, trước hết mẹ bầu cần có sức khỏe tốt, chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng và khám thai định kỳ.
medlatec
686
Bệnh viêm mao mạch dị ứng là gì? Triệu chứng nhận biết & Cách điều trị Viêm mao mạch dị ứng là bệnh tự dị ứng nguy hiểm. Bệnh gây tổn thương lan tỏa hệ thống vi mạch ở nhiều cơ quan như khớp, da, đường tiêu hóa, tim mạch… Hiện chưa có thuốc điều trị bệnh đặc hiệu, do vậy việc theo dõi và điều trị từ sớm có ý nghĩa quan trọng để giảm nhẹ triệu chứng, tránh các biến chứng bệnh nguy hiểm. Cùng tìm hiểu các thông tin về viêm mao mạch dị ứng trong bài viết dưới đây. Viêm mao mạch dị ứng là gì? Viêm mao mạch dị ứng còn được biết đến với nhiều tên gọi như hội chứng viêm mạch Schonlein-Henoch, ban xuất huyết dạng phản vệ, ban xuất huyết dạng thấp… là bệnh tự dị ứng có tổn thương lan tỏa hệ thống vi mạch tại nhiều cơ quan chủ yếu là khớp, da, thận, ruột… Viêm mao mạch dị ứng là bệnh lý tự dị ứng nguy hiểm Bệnh gặp phải nhiều hơn ở trẻ em với tỷ lệ mắc trước 5 tuổi là 50%, 3 – 10 tuổi là 75%. Ở nam giới, tỷ lệ mắc cũng cao hơn gấp 2 lần so với nữ. Triệu chứng bệnh viêm mao mạch dị ứng Khi bị viêm mao mạch dị ứng, người bệnh có dấu hiệu xuất hiện các ban đặc biệt kèm các triệu chứng lâm sàng như: Bệnh gây nên xuất huyết và tổn thương ở các khớp Triệu chứng trên da: 50% trường hợp bệnh nhân gặp phải triệu chứng đầu tiên trên da như xuất huyết tại mặt duỗi tau chân, quanh mắt cá chân, đùi, mông, cánh tay… Các xuất huyết này không ngứa, dạng chấm, gờ cao hơn mặt da, có thể mề đay, bọng nước hoặc bầm máu thậm chí là ban hoại tử. Nếu chỉ dựa vào triệu chứng này, người bệnh dễ bị nhầm lẫn với xuất huyết giảm tiểu cầu, lupus ban đỏ… Triệu chứng ở khớp: 75% trường hợp bệnh nhân viêm mao mạch dị ứng gặp phải các vấn đề ở khớp như ban xuất huyết ở cổ chân, gối, khuỷu đồng thời đau đớn tại các vị trí này, hạn chế vận động, phù quanh khớp, đau gân phối hợp. Đường tiêu hóa: 37-66% trường hợp bệnh nhân viêm mao mạch dị ứng bị đau bụng quanh rốn, nôn và buồn nôn. Cơn đau sẽ kéo dài từ vài giờ thậm chí vài ngày và hay tái phát. Một số bệnh nhân có triệu chứng xuất huyết ra máu như đi ngoài phân đen, nôn ra máu kèm đau bụng dữ dội… Tổn thương thận: Tổn thương thận gặp phải ở 25 – 50% bệnh nhân ở giai đoạn cấp tính. Bệnh nhân có triệu chứng đái ra máu đại thể hoặc vi thể. Ngoài ra, viêm mao mạch dị ứng cũng có thể gây viêm tinh hoàn, viêm cơ tim,… rất nguy hiểm. Bệnh viêm mao mạch dị ứng có lây không? Đây là bệnh tự dị ứng nên không có khả năng lây lan. Tuy nhiên, viêm mao mạch dị ứng xuất hiện sau nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Do vậy, bệnh nhân vẫn có thể lây lan các bệnh viêm nhiễm này đến người lành. Cần tránh tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân nếu các vấn đề viêm đường hô hấp chưa được điều trị khỏi. Bệnh viêm mao mạch dị ứng có di truyền không? Chưa có nghiên cứu nào chứng minh bệnh viêm mao mạch dị ứng có tính chất di truyền. Bệnh chủ yếu gặp phải ở trẻ nhỏ và là bệnh rất khó điều trị do chưa có thuốc đặc hiệu. Đặc biệt, nếu để bệnh tiến triển nặng, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể sẽ khiến khả năng hồi phục càng trở nên khó khăn hơn. Phác đồ điều trị viêm mao mạch dị ứng Điều trị bệnh viêm mao mạch dị ứng tập trung chủ yếu vào điều trị triệu chứng do bệnh vẫn chưa có thuốc đặc hiệu. Phác đồ điều trị được áp dụng thường là: + Người bệnh cần nghỉ ngơi từ 1 – 2 tháng, ăn uống nhẹ nhàng để hạn chế tác động đến đường tiêu hóa. Nên chia nhỏ bữa ăn và hạn chế chất xơ. + Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid: Để giảm nhẹ các triệu chứng đau khớp, đau cơ, sốt, người bệnh sẽ được chỉ định các loại thuốc giảm đau, kháng viêm. Tuy nhiên, cần thận trọng dùng paracetamol nếu có biểu hiện tiêu hóa phối hợp. + Corticoid + Thuốc ức chế miễn dịch: Cho trường hợp tổn thương thận nặng, dùng theo liều giảm dần + Kháng sinh: Với nguyên nhân là nhiễm khuẩn liên cầu, bệnh nhân được chỉ định kháng sinh để điều trị. + Ghép thận: Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối sẽ được ghép thận. Bạn cần thăm khám và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ Hiện nay, nhiều người tìm đến Đông y chữa viêm mao mạch dị ứng muốn dùng các loại thuốc nam chữa viêm mao mạch dị ứng để hạn chế ảnh hưởng của thuốc tây. Tuy nhiên, viêm mao mạch dị ứng là bệnh khá nguy hiểm, cần được điều trị sớm và nhanh chóng để ngăn chặn biến chứng. Trong khi đó, các loại thuốc nam, vị thuốc trong Đông y lại có tác dụng chậm, không phù hợp để điều trị các đợt phát bệnh cấp. Do vậy, khi phát hiện viêm mao mạch dị ứng, người bệnh cần tìm đến các bệnh viện lớn để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả.
thucuc
970
Tìm hiểu về phương pháp phẫu thuật nội soi mũi xoang Nội soi mũi xoang là một loại phẫu thuật hiện đại, được sử dụng phổ biến hiện nay giúp điều trị hiệu quả tình trạng viêm xoang. Vậy phẫu thuật này được chỉ định cho những đối tượng nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé. 1. Nội soi mũi xoang là phẫu thuật gì? Đây là phương pháp một hệ thống camera và dụng cụ đưa vào để can thiệp trong phần hốc mũi và xoang dưới sự trợ giúp của ống nội soi. Phương pháp này được ưa chuộng vì không cần rạch da, hệ thống camera phóng đại hình ảnh sắc nét, giúp bác sĩ quan sát dễ dàng khi phẫu thuật để thao tác chính xác và hiệu quả. Nhờ đó, kết quả phẫu thuật tốt và trường hợp để lại biến chứng hiếm, người bệnh cũng nhanh phục hồi hơn. Phẫu thuật mũi xoang bằng phương pháp nội soi sử dụng hệ thống camera và dụng cụ đưa vào để can thiệp trong phần hốc mũi và xoang 2. Đặc điểm của phẫu thuật nội soi mũi xoang – Gia tăng tốc độ chiếu sáng, cho hình ảnh sắc nét và giúp quan sát dễ dàng các hốc giải phẫu trong mũi, từ đó giúp bác sĩ tiếp cận và có thể đánh giá khách quan, chính xác các bệnh lý trong mũi. – Loại bỏ sạch bệnh tích, bảo tồn tối đa niêm mạc lành, tránh được việc nạo bỏ niêm mạc triệt để giống các phương pháp truyền thống. Từ đó, người bệnh cũng nhanh hồi phục hơn. – Phẫu thuật được thực hiện nhẹ nhàng, chính xác dưới tác dụng của ánh sáng công nghệ tân tiến. – Thời gian lưu viện theo dõi của người bệnh ngắn. – Phẫu thuật được thực hiện an toàn và ít khi xảy ra biến chứng. 3. Nội soi mũi xoang được chỉ định khi nào? 3.1 Viêm đa xoang mạn tính Nếu người bệnh bị viêm đa xoang mạn tính, đã thực hiện điều trị nội khoa nhưng không hiệu quả, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật mũi xoang. 3.2 Polyp mũi Khi bị polyp mũi, người bệnh sẽ xuất hiện khối u cuống mềm, không gây đau. Nguyên nhân gây nên polyp mũi là do viêm mạn tính một số bệnh lý như hen suyễn, nhiễm trùng, dị ứng, nhạy cảm với thuốc hoặc bị rối loạn miễn dịch nhất định định kỳ. Nếu khối u của polyp nhỏ thì không gây ra bất cứ triệu chứng gì. Nhưng nếu khối u lớn có thể khiến người bệnh khó thở, mất khứu giác và bị nhiễm trùng thường xuyên. Chính vì vậy, phẫu thuật nội soi chính là phương pháp giúp giải quyết triệt để vấn đề. Polyp mũi là một trong các trường hợp được chỉ định phẫu thuật nội soi mũi xoang để điều trị triệt để 3.3 Vẹo vách ngăn mũi Vẹo vách ngăn mũi cũng là một trường hợp được chỉ định phẫu thuật do khi vách ngăn mũi bị vẹo sẽ chèn ép các cuốn mũi gây nên tình trạng viêm mũi xoang cùng bên. 3.4 Quá phát cuốn mũi Đây là tình trạng cuốn mũi bị to lên bất thường, khiến cho hô hấp của người bệnh bị cản trở. Một số bệnh lý như dị ứng mũi, bất thường trong cấu trúc xương xoăn mũi, lâu dần biến chứng có thể gây quá phát cuốn mũi. Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật để giải quyết được tình trạng này. 4. Quy trình phẫu thuật nội soi mũi xoang – Bước 1: Bác sĩ tiến hành thăm khám lâm sàng, xác định tình trạng bệnh cũng như xem xét bệnh nhân có thuộc đối tượng phẫu thuật hay không. – Bước 3: Tiến hành gây mê cục bộ và bôi thuốc co mạch. – Bước 3: Tiến hành phẫu thuật. Tuỳ từng nguyên nhân bệnh, bác sĩ sẽ căn cứ để điều trị hiệu quả với sự trợ giúp của màn hình với hình ảnh phóng đại sắc nét. – Bước 4: Sau khi đã thực hiện xong, bác sĩ sẽ tiến hành cầm máu và sát khuẩn cẩn thận vùng mũi cho bệnh nhân. – Bước 5:Bệnh nhân nằm viện theo dõi trong khoảng 4 ngày. Khi bệnh nhân xuất viện, bác sĩ sẽ dặn dò kỹ lưỡng chế độ chăm sóc, chế độ ăn uống cũng như kê đơn thuốc để hỗ trợ quá trình hồi phục cho người bệnh. Nội soi ống mềm là phương pháp tân tiến được sử dụng phổ biến hiện nay trong việc chẩn đoán bệnh tai mũi họng – Quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên khoa đầu ngành với hơn 30 năm kinh nghiệm, xử lý chuyên nghiệp các tình huống, đảm bảo ca mổ diễn ra an toàn và hiệu quả. – Phòng mổ vô khuẩn 1 chiều đảm bảo an toàn cho bệnh nhân – Trang bị hệ thống máy móc hiện đại, phục vụ tối đa nhu cầu khám chữa bệnh đa dạng – Đội ngũ điều dưỡng luôn túc trực bên cạnh 24/24, chăm sóc chu đáo, tận tâm – Chi phí thăm khám hợp lý, áp dụng các chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh theo đúng quy định
thucuc
908
Vàng da tắc mật: Nguyên nhân, triệu chứng Vàng da là tình trạng nhuốm màu vàng ở da, thường kèm theo niêm mạc và kết mạc mắt cũng bị vàng. Đây là một biểu hiện đặc trưng của các bệnh lý về gan mật, trong đó thường gặp nhất là vàng da do tắc mật. Trong một số trường hợp, vàng da tắc mật có thể khiến người bệnh tử vong nên không thể xem thường. 1. Vàng da tắc mật là bệnh gì? Vàng da tắc mật là một tình trạng gây ra do tắc nghẽn dòng chảy của mật ra khỏi gan. Điều này dẫn đến lượng mật dư thừa và các sản phẩm phụ của nó chuyển hướng vào máu và việc bài tiết mật ra khỏi cơ thể không đầy đủ.Mật chứa nhiều các sản phẩm phụ, một trong số đó là bilirubin, có sắc tố từ nguồn gốc của các tế bào hồng cầu chết. Bilirubin màu vàng do đó xuất hiện màu vàng đặc trưng của bệnh vàng da ở da, mắt và màng nhầy. 2. Nguyên nhân vàng da tắc mật 2.1 Vàng da tắc mật ở người lớn. Vàng da tắc mật xảy ra khi dòng chảy chính của mật xuống ruột bị chặn và mật ứ lại trong máu. Vấn đề này có thể do ống dẫn mật có sỏi gây tắc hoặc khối u của ống mật nằm chặn tại khu vực nơi ống mật đổ vào tá tràng. Các khối u có thể là ung thư.Thường thì ung thư đường mật gây vàng da biểu hiện lâm sàng là gan cứng lổn nhổn và không đau.2.2 Vàng da tắc mật ở trẻ em. Giun chui ống mật: Triệu chứng vàng da nhẹ, chẩn đoán chủ yếu dựa vào tính chất đau, trẻ đau dữ dội vùng hạ sườn phải và dưới mũi ức. Khi đau nằm chổng mông khám thấy điểm cạnh mũi ức đau. U nang ống mật chủ: Có đặc điểm là từng đợt đau bụng vùng hạ sườn phải, sốt nóng, sốt rét rồi vàng da.2.3 Vàng da tắc mật ở trẻ sơ sinh. Teo đường mật bẩm sinh (có thể teo 1 phần hay hoàn toàn đường mật ngoài gan). Chẩn đoán dựa vào vàng da liên tục ngày càng tăng phân bạc màu, nước tiểu vàng, gan to ứ mật. Teo đường mật bẩm sinh là nguyên nhân gây vàng da tắc mật ở trẻ sơ sinh 3. Triệu chứng của vàng da tắc mật Hội chứng vàng da ứ mật có một số triệu chứng như:3.1 Vàng daỞ những mức độ khác nhau từ vàng nhẹ ở củng mạc mắt đến vàng da đậm hoặc da sạm lại . Ứ mật càng kéo dài thì càng sạm hoặc có những chấm sắc tố.3.2 Đau hạ sườn phải. Thông thường cơn đau quặn là yếu tố quan trọng trong việc chẩn đoán tắc mật do sỏi. Trong trường hợp điển hình có thể gợi ý ngay cho việc chẩn đoán nhưng cũng có khi cơn đau không dữ dội làm cho người bệnh ít chú ý đến.Đau quặn gan và sốt rét run là những triệu chứng điển hình của sỏi mật, nhưng cũng có khả năng cả hai yếu tố này có trong viêm gan.Trong tắc mật do sỏi, thường có một trình tự nhất định: cơn đau quặn gan sau đó sốt rét run, rồi 1, 2 ngày sau xuất hiện vàng da.Tuy nhiên trong viêm gan, bệnh thường khởi phát từ sốt sau đó vài ba ngày hoặc một tuần mới xuất hiện vàng da ứ mật. Người bệnh chỉ thấy ở hạ sườn phải nhiều hay ít, có khi ngay từ lúc xuất hiện sốt nhưng cũng có khi sau ngày xuất hiện vàng da ứ mật. Mức độ và tính chất sốt khác nhau tùy theo các nguyên nhân gây vàng da 3.3 Sốt. Mức độ và tính chất khác nhau tùy theo các nguyên nhân gây vàng da.3.4 Ngứa. Do tăng acid mật trong máu kích thích vào đầu tận cùng các dây thần kinh dưới da.3.5 Nước tiểu sậm màu. Tùy theo mức độ vàng da mà nước tiểu có màu sậm nhiều hay ít. Nước tiểu sẫm màu do có bilirubin trong nước tiểu. Nước tiểu có thể đỏ sẫm như nước vôi và có nhiều bọt.3.6 Phân bạc màuỞ mức độ khác nhau từ màu phân nhạt hơn bình thường đến phân có màu trắng như mat tit hoặc như như cứt cò.Đây là triệu chứng điển hình của vàng da ứ mật.Bình thường trong 100g phân có 100mg stercobiline. Trong trường hợp ứ mật stercobiline giảm xuống rất nhiều. Như vậy màu phân và nước tiểu trong ứ mật là trái ngược nhau.3.7 Rối loạn tiêu hóa. Bệnh nhân có thể bị phân mỡ do chất mỡ không được tiêu hóa.3.8 Xuất huyết. Dưới nhiều hình thức và ở nhiều nơi nhưng thường nhất là những chấm mảng xuất huyết dưới da hoặc xuất huyết ở những vết gãi. Trường hợp nặng có thể xuất huyết tiêu hóa, chảy máu cam, ho ra máu.... Xuất huyết rất ít gặp trừ những vết xuất huyết dưới da ở vết gãi.Ngoài ra trong trường hợp ứ mật đến giai đoạn xơ gan, ta có thể gặp các triệu chứng trong xơ gan như: phù, lách to, tuần hoàn bàng hệ ở bụng.Bác sĩ Hương có kinh nghiệm trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội Tiêu hóa trong đó với với gần 20 năm giữ chức vụ Phó khoa, trưởng khoa Bệnh viện Trung ương Huế. Dấu hiệu nhận biết vàng da ở trẻ sơ sinh
vinmec
940
Xét nghiệm cardiolipin xác định nguyên nhân sảy thai nhiều lần ở phụ nữ Đối với phụ nữ mang thai thì việc sảy thai sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người phụ nữ, ở một số bệnh nhân còn xảy ra trường hợp sảy thai liên tiếp hết sức nguy hiểm. Xét nghiệm cardiolipin là một xét nghiệm định lượng kháng thể kháng cardiolipin (Anti-Cardiolipin) trong máu được dùng để đánh giá tình trạng sảy thai nhiều lần ở nữ giới. 1. Xét nghiệm kháng thể kháng Cardiolipin là gì? Kháng thể Cardiolipin là dạng phổ biến của kháng thể phospholipid và tồn tại chủ yếu dưới 3 dạng Ig A, Ig M, Ig G, có thể tìm thấy chúng ở phía ngoài các tế bào và tiểu cầu. Những kháng thể này được cho là ảnh hưởng đến khả năng đông cầm máu của cơ thể do các phân tử lipid đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Kháng thể cardiolipin liên quan mật thiết đến các bệnh như giảm tiểu cầu, lupus ban đỏ, sảy thai liên tiếp ở phụ nữ, hiện tượng sinh non,... Thực hiện xét nghiệm kháng thể kháng cardiolipin bằng cách xét nghiệm máu và thường được thực hiện ở những tuần đầu tiên của thai kỳ. Nếu lần một kết quả xét nghiệm là âm tính thì nên làm lặp lại xét nghiệm sau 6 tuần tiếp theo. Như đã trình bày ở trên kháng thể kháng Cardiolipin tồn tại 3 dạng trong máu đó là Ig A, Ig M, Ig G, trong đó 2 loại được phổ biến để sử dụng xét nghiệm đó là Ig M và Ig G. 2. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm Cardiolipin? Xét nghiệm kháng thể Cardiolipin thường được chỉ định trong các trường hợp tìm nguyên nhân gây bệnh sau: Huyết khối động mạch và tĩnh mạch máu đông xuất hiện tại khu vực động mạnh và tĩnh mạch mà không giải thích được nguyên nhân. Tình trạng sảy thai liên tiếp ở phụ nữ. Bệnh lupus ban đỏ. Do đó nếu có những biểu hiện triệu chứng như sau thì nên đi khám để được tư vấn xét nghiệm kháng thể cardiolipin kịp thời. Máu đông xuất hiện tại các vùng tĩnh mạch sâu của chân: Đau chân, đi lại có cảm giác yếu và không vững. Có sự phù nề ở khu vực máu đông. Da chân đổi màu bất thường. Máu đông xuất hiện cản trở chức năng phổi: Khó thở đột ngột. Nhịp tim đập nhanh, đau ngực. Ho ra máu. Phụ nữ sảy thai liên tiếp và bệnh nhân rối loạn tự miễn dịch Phụ nữ sảy thai liên tiếp nhiều lần ở quý I thai kỳ, hoặc được chỉ định để xét nghiệm kháng đông lupus. Ngoài ra loại xét nghiệm này cũng được chỉ định đối với bệnh nhân bị rối loạn tự miễn dịch. 3. Những điều cần biết khi thực hiện xét nghiệm kháng thể Cardiolipin 3.1 Những yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Đối tượng mắc bệnh tình dục như giang mai có thể làm kết quả dương tính giả khi xét nghiệm kháng thể kháng Cardiolipin. Kháng thể Cardiolipin có thể tạm thời xuất hiện trong cơ thể đối với những bệnh nhân bị ung thư, AIDS, các chứng bệnh tự miễn dịch. Bị ảnh hưởng bởi thuốc có chứa các chất sau: quinidine, phenytoin, chlorpromazine, penicillin,... . 3.2 Quy trình thực hiện xét nghiệm Cardiolipin Như cách xét nghiệm máu bình thường, bệnh nhân không cần phải nhịn đói hay lưu ý điều gì trước khi lấy máu. Nhân viên ý tế dùng dây garo để cố định khu vực lấy máu. Sát trùng bằng cồn rồi thực hiện lấy máu tĩnh mạch. Lấy lượng máu vừa đủ cần thiết cho việc xét nghiệm. Dùng bông khô và urgo dán vào vị trí vừa lấy máu. Sau khi lấy máu để xét nghiệm Cardiolipin bạn có thể hoạt động bình thường. 3.3 Giá trị Cardiolipin ở người bình thường là bao nhiêu? Tùy theo phương pháp xét nghiệm và bộ kit thử nghiệm sẽ có các chỉ số tham chiếu bình thường khác nhau. Đối với Ig M: < 20 GPLU/m L: Âm tính >= 20 - <39.9 GPLU/ m L: Dương tính mức độ nhẹ >= 40 - < 79.9 GPLU / m L: Dương tính mức độ trung bình >= 80 GPLU/m L: Dương tính mức độ nặng. Đối với Ig G: < 20 GPLU/m L: Âm tính >= 20 - <39.9 GPLU/ m L: Dương tính mức độ nhẹ >= 40 - < 79.9 GPLU / m L: Dương tính mức độ trung bình >= 80 GPLU/m L: Dương tính mức độ nặng. 4. Xét nghiệm Cardiolipin đối với thai phụ bị sảy thai nhiều lần Trong trường hợp đông máu bất thường tại những vị trí khó kiểm soát sẽ gây tắc nghẽn mạch máu, đây là nguyên nhân chính gây nên những ảnh hưởng sức khỏe của thai phụ. Khi hiện tượng sảy thai liên tiếp xảy ra thì phụ nữ nên đến các trung tâm y tế để xét nghiệm kháng thể Cardiolipin để kiểm tra tình trạng các thông số Ig G, Ig A, Ig M. Nếu kết quả là dương tính thì bệnh nhân đã mắc các bệnh liên quan đến kháng thể kháng Cardiolipin. Và khi đã được phát hiện sớm thì bệnh nhân không cần phải quá lo lắng khiến cơ thể suy nhược. Bởi xét nghiệm phát hiện tình trạng sớm kết hợp điều trị bằng Aspirin hoặc Heparin liều thấp, sử dụng thuốc chống đông máu có thể khiến thai phụ có sức khỏe bình thường trở lại. Thực hiện các xét nghiệm chức năng gan thận, máu, nước tiểu trước khi mang thai. Hiện nay các cặp vợ chồng đều đang thực hiện gói khám tầm soát trước hôn nhân để kiểm soát các nguy cơ nếu mang thai để điều trị kịp thời. Sau khoảng thời gian 20 tuần thai thì nên đi siêu âm thường xuyên để kiểm tra, tần suất khuyến cáo là 4 đến 6 tuần/lần. Đồng thời trong thời gian này thực hiện Doppler động mạch tử cung để đánh giá tình trạng phát triển của thai nhi. Xét nghiệm Cardiolipin có tác dụng quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh liên quan đến hội chứng kháng thể kháng phospholipid. Hội chứng gây nên các tình trạng đông máu không giải thích được và sảy thai nhiều lần ở phụ nữ.
medlatec
1,036
Công dụng thuốc Golsathepharm Thuốc Golsathepharm có thành phần chính là Glucosamin, thường được dùng trong điều trị viêm khớp. Khi sử dụng Golsathepharm, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, phát ban, ngứa,... Vì vậy, người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 1. Golsathepharm là thuốc gì? Thuốc Golsathepharm được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá, Việt Nam. Golsathepharm có thành phần hoạt chất chính là Glucosamin.Dạng bào chế: Viên nang cứng, mỗi viên chứa 250mg Glucosamin và các tá dược khác.Dạng đóng gói: hộp 5 vỉ x 10 viên 2. Tác dụng thuốc Golsathepharm Glucosamin là nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan, có tác dụng kích thích tế bào sụn khớp tăng tổng hợp proteoglycan. Đồng thời, Glucosamin ức chế các enzyme phá hủy sụn khớp, kích thích sản sinh mô liên kết của xương, giảm quá trình mất calci của xương. Do đó, Glucosamin làm giảm triệu chứng và ngăn cản tiến triển của thoái hóa khớp. 3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Golsathepharm Thuốc Golsathepharm thường được chỉ định trong làm giảm triệu chứng của viêm khớp mức độ nhẹ và trung bình.Tuyệt đối không sử dụng Golsathepharm cho các đối tượng sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Golsathepharm;Phụ nữ có thai;Phụ nữ cho con bú;Trẻ em dưới 18 tuổi. 4. Liều lượng và cách dùng Golsathepharm Để sử dụng thuốc Golsathepharm an toàn và hiệu quả, tránh xảy các tác hại với sức khỏe, bạn cần tuân thủ theo lời dặn của bác sĩ về thời gian điều trị, liều lượng, đường dùng thuốc. Không tự ý ngưng thuốc, điều chỉnh lại liều lượng hoặc thay đổi đường dùng. Đồng thời, không đưa Golsathepharm cho người khác sử dụng khi họ có biểu hiện giống bạn.Liều lượng: 5 – 6 viên/ ngày chia 3 lần uống (tính theo viên 250mg Glucosamin).Thời gian điều trị: Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và cơ địa của từng bệnh nhân, tuy nhiên nên dùng thuốc ít nhất 2 – 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.Cách dùng: Uống Golsathepharm trước bữa ăn ít nhất 15 phút. Uống thuốc cùng với một lượng vừa đủ nước lọc, không uống thuốc cùng với các chất lỏng khác như cà phê, nước trà, rượu bia, ...Cần làm gì khi quên một liều thuốc Golsathepharm?Khi quên liều, cần uống ngay một liều thuốc khác khi nhớ ra, có thể cách 1 – 2 giờ so với giờ thông thường.Nếu thời điểm đó gần với lần uống thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua và sử dụng liều tiếp theo như kế hoạch.Không sử dụng gấp đôi liều lượng vào lần dùng thuốc tiếp theo để bù liều.Cần làm gì khi quá liều thuốc Golsathepharm?Khi quá liều, cần đưa bệnh nhân đến trung tâm cấp cứu gần nhất để được hỗ trợ. Lưu ý, mang theo tất cả thông tin về sức khỏe và thuốc bệnh nhân đang dùng để giúp cho việc chẩn đoán được chính xác. 5. Tác dụng không mong muốn Ngoài hiệu quả làm giảm triệu chứng của viêm khớp, bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng như:Glucosamin ảnh hưởng đến sự bài tiết insulin, vì vậy cần theo dõi đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường.Hiếm gặp: Rối loạn tiêu hóa, hồng ban, mày đay, phù mạch, ngứa. Ngoài ra, bạn còn có thể gặp phải những triệu chứng chưa được liệt kê ở trên hoặc chưa được nghiên cứu. Vì vậy bạn cần thông báo với bác sĩ ngay khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng Golsathepharm. 6. Tương tác thuốc Khi điều trị với nhiều loại thuốc khác nhau, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc hiệp đồng giữa các thuốc. Kết quả là ảnh hưởng đến sự hấp thu, tác dụng, thậm chí làm gia tăng độc tính của thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng Golsathepharm, bạn cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc uống, tiêm, bôi, thuốc tây y, đông y cũng như các loại thực phẩm chức năng. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Golsathepharm Có thể điều trị lâu dài với thuốc Golsathepharm do thuốc không gây rối loạn dày dày – ruột. Nên điều trị nhắc lại sau 6 tháng hoặc ngắn hơn tùy thuộc vào tình trạng bệnh.Tác dụng của Golsathepharm có thể bắt đầu sau 1 tuần dùng thuốc do thuốc tác động vào nguyên nhân gây bệnh. Vì vậy nếu đau nhiều, bệnh nhân có thể sử dụng các thuốc giảm đau, kháng viêm trong những ngày đầu.Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc trước khi uống, không dùng thuốc khi đã quá hạn hoặc có những thay đổi về tính chất, màu sắc, mùi vị, ... 8. Bảo quản thuốc Để thuốc Golsathepharm ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C.Để Golsathepharm tránh xa tầm tay trẻ em cũng như thú nuôi.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Golsathepharm. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Golsathepharm theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
926
Công dụng thuốc Intatacro Intatacro là thuốc tác động vào hệ miễn dịch. Với thành phần chính là Tacrolimus, thuốc Intatacro được dùng ở bệnh nhân sau khi phẫu thuật cấy ghép nội tạng như gan, thận, tim. 1. Thuốc Intatacro là thuốc gì? Intatacro thuộc nhóm thuốc tác động vào hệ miễn dịch, có thành phần chính là Tacrolimus (dưới dạng Tacrolimus monohydrat) hàm lượng 0,5mg. Tacrolimus có tác dụng ức chế miễn dịch mạnh và ức chế tế bào lympho T. Đối với các mảnh ghép như gan, thận, tim, tủy xương, tụy, ruột non, phổi, khí quản, da, giác mạc và các chi, Tacrolimus giúp kéo dài đời sống.Thuốc Intatacro được bào chế dưới dạng viên nang cứng và được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Điều trị phòng ngừa loại ghép đối với người bệnh phẫu thuật ghép gan, thận hoặc ghép tim.Điều trị loại ghép đối với người bệnh ghép đề kháng thuốc ức chế miễn dịch. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Intatacro Thuốc Intatacro được dùng theo đường uống. Uống thuốc cùng với nước và = trước khi ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 - 3 giờ để tối đa khả năng hấp thu thuốc.Liều dùng thuốc Intatacro ở người lớn cụ thể như sau:Ghép gan: Liều ban đầu từ 100 - 200mcg/kg cân nặng/ngày, chia thuốc thành 2 lần uống trong ngày.Ghép tim: Liều ban đầu là 75mcg/kg cân nặng/ngày, chia thuốc thành 2 lần uống trong ngày.Ghép thận: Liều ban đầu từ 150 - 300mcg/kg cân nặng/ngày, chia thuốc thành 2 lần uống trong ngày.Liều dùng thuốc Intatacro ở trẻ em cụ thể như sau:Ghép gan, thận: Liều ban đầu 300mcg/kg cân nặng/ngày, chia thuốc thành 2 lần uống trong ngày.Thời gian dùng thuốc: Đối với ghép gan và tim, dùng thuốc trong khoảng 6 giờ ngay sau khi phẫu thuật cấy ghép hoàn tất, còn đối với ghép thận là 24 giờ.Liều dùng thuốc Intatacro duy trì cần được điều chỉnh tùy vào nồng độ đáy của Tacrolimus trong huyết tương hoặc máu toàn phần đối với từng người bệnh. Đa phần người bệnh đáp ứng tốt đối với nồng độ Tacrolimus trong máu toàn phần được duy trì ở mức dưới 20ng/ml. Đối với trẻ em, để đạt được giá trị này cần dùng liều lớn hơn từ 1,5 - 2 lần.Mặc dù chưa có đầy đủ thông tin về tình trạng quá liều, nhưng sử dụng thuốc Intatacro quá liều có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn, nôn, nhức đầu, run, ngủ lịm, nổi mày đay, nhiễm trùng, tăng nồng độ ure trong máu, creatinin trong huyết thanh và alanine aminotransferase.Hiện vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với việc quá liều thuốc Intatacro. Trong trường hợp này, người bệnh cần được điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần. Thẩm tách máu không giúp loại bỏ thuốc, thay vào đó có thể dùng than hoạt tính hoặc súc ruột để điều trị ngộ độc nếu như mới uống thuốc. Lọc máu hoặc lọc thẩm tách máu có thể hiệu quả trong việc làm giảm nồng độ ở người bệnh có nồng độ thuốc trong huyết tương rất cao. 3. Tác dụng phụ của thuốc Intatacro Thuốc Intatacro chủ yếu gây độc đối với hệ thần kinh và thận. Thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, nhức đầu, run, dị cảm; suy thận, thiếu máu, tăng huyết áp, bạch cầu, giảm tiểu cầu; tăng kali trong máu, rối loạn điện giải.Ít gặp: Thuốc Intatacro ít khi gây ù tai, chóng mặt, rối loạn thị giác, rối loạn giấc ngủ, tâm trạng hay thay đổi, lẫn lộn, co giật; tiểu đường, rối loạn chuyển hóa carbohydrate; tim đập nhanh, ECG thay đổi, phì đại cơ tim; khó tiêu, táo bón, xuất huyết tiêu hóa; hen suyễn, khó thở, tràn dịch màng phổi; ngứa, nổi ban trên da, rậm lông, rụng tóc; đau cơ, đau khớp, chuột rút; rối loạn đông máu/ chức năng gan, phù ngoại vi. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Intatacro Không dùng thuốc Intatacro ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc Macrolid.Đối với bệnh nhân suy gan, suy thận, có thể cần điều chỉnh liều dùng thuốc Intatacro và theo dõi nồng độ của Tacrolimus trong máu ở người bệnh.Sau phẫu thuật cấy ghép, trong giai đoạn đầu dùng thuốc Intatacro, cần theo dõi các thông số bao gồm: ECG, huyết áp, thần kinh và thị giác, chức năng gan, thận, đường huyết, điện giải, công thức máu và các chỉ số đông máu, protein huyết tương. Nếu có biểu hiện bất thường trên lâm sàng, cần xem xét điều chỉnh đối với liệu pháp ức chế miễn dịch.Thuốc Intatacro nói riêng và thuốc ức chế miễn dịch nói chung có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và mắc bệnh ác tính. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng các dụng cụ tử cung và trong quá trình dùng thuốc không được chủng ngừa với vaccine sống.Trong khi dùng thuốc Intatacro, người bệnh không được lái xe hoặc điều khiển, vận hành máy móc vì thuốc có thể ảnh hưởng đến thị giác và hệ thần kinh.Phụ nữ đang mang thai chỉ được dùng thuốc Intatacro trong trường hợp thật sự cần thiết và rất thận trọng vì thuốc có thể ảnh hưởng đến trẻ sau khi sinh ra như tổn thương thận, tăng kali máu. Phụ nữ nuôi con cho bú muốn dùng thuốc cần ngừng việc cho con bú.Tránh dùng thuốc Intatacro cùng với các thuốc có khả năng gây độc cho thận như Ciclosporin vì sẽ làm tăng độc tính ở thận.Không dùng Intatacro cùng lúc với thuốc lợi tiểu giữ kali.Tránh dùng đồng thời Intatacro với các thuốc ức chế enzym như thuốc kháng nấm, thuốc chẹn kênh canxi, Corticoid, thuốc ức chế HIV-protease, thuốc kháng sinh thuộc nhóm Macrolid và Metoclopramid, Delavirdine vì có thể làm tăng nồng độ của Tacrolimus trong máu. Ngược lại, nồng độ của Tacrolimus giảm khi dùng cùng với các thuốc cảm ứng cytochrome P450 isoenzyme CYP3A4Đối với thực phẩm, không uống thuốc Intatacro cùng với nước ép bưởi vì thức uống này cũng gây ức chế chuyển hóa Tacrolimus.Công dụng của thuốc Intatacro là ức chế miễn dịch và tế bào lympho T để phòng ngừa loại ghép ở bệnh nhân cấy ghép gan, thận, tim hoặc điều trị loại ghép ở bệnh nhân ghép đề kháng miễn dịch. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Intatacro theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,129
Viêm thanh khí phế quản là gì, có nguy hiểm không? Viêm thanh khí phế quản là một trong những bệnh lý phổ biến ở đường hô hấp mà chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ. Các triệu chứng của bệnh thường bắt đầu như: nhiễm trùng đường hô hấp kèm sốt nhẹ. Vậy bệnh viêm thanh khí quản là gì và bệnh có nguy hiểm không? 1. Đôi nét về bệnh viêm thanh khí quản 1.1 Khái niệm về bệnh viêm thanh khí phế quản? Bệnh xảy ra bởi sự co thắt ở đường hô hấp trên mà chủ yếu là ở thanh quản và khí quản. Bệnh xuất hiện nhiều ở bé trai hơn là bé gái. Độ tuổi thường gặp của bệnh là khoảng từ 6 đến 36 tháng tuổi. Bệnh cũng hiếm khi xảy ra ở trẻ nhỏ hơn 3 tháng tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh thường đạt đỉnh trong mùa mưa hoặc khi thời tiết trở lạnh. Đây được xem là bệnh lý lành tính với tỷ lệ tử vong ở trẻ rất thấp. Độ tuổi thường gặp của bệnh là khoảng từ 6 đến 36 tháng tuổi. Bệnh cũng hiếm khi xảy ra ở trẻ nhỏ hơn 3 tháng tuổi 1.2 Nguyên nhân gây ra bệnh viêm thanh khí phế quản là gì? – Nguyên nhân chính gây ra bệnh là bởi virus có tên là Para influenza, virus hợp bào, hô hấp, adenovirus… Hầu hết các đợt viêm thanh khí quản đều ở mức độ nhẹ, theo thống kê cho có khoảng dưới 10% trẻ mắc bệnh và cần nhập viện để điều trị. – Các yếu tố dị ứng cũng góp phần xuất hiện những đợt tái phát bệnh, nhất là khi trẻ trở nên nhạy cảm hơn với các kháng nguyên virus. – Ngoài ra, hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản cũng là vấn đề cần phải kiểm soát để giảm những nguy cơ gây ra bệnh. 1.3 Những triệu chứng dễ nhận biết của viêm thanh khí phế quản? – Các triệu chứng do tác nhân là virus thường bắt đầu như nhiễm trùng đường hô hấp, trẻ sẽ có các dấu hiệu như: ho, sốt, sổ mũi, ho nhiều, nuốt khó, khàn giọng, khóc không ra tiếng… Nặng hơn có thể là suy hô hấp, thở phập phồng, co lõm ngực, thở rít. – Các triệu chứng này có thể thuyên giảm khi trẻ hết ho. Tùy thuộc vào hệ miễn dịch cũng như cấu trúc đường thở của trẻ, bệnh có xu hướng kéo dài từ 3 đến 7 ngày, tuy nhiên, có trường hợp có thể kéo dài đến hơn 2 tuần. Viêm thanh khí phế quản là một trong những bệnh lý phổ biến ở đường hô hấp mà chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ. 2. Bị viêm thanh khí quản điều trị như thế nào cho hiệu quả? 2.1 Sơ cứu kịp thời khi thở rít Nếu trẻ đột nhiên thở rít, thở nhanh, cha mẹ cần lưu ý thực hiện như sau: – Tạo không khí ẩm và ấm để giảm co thắt dây thanh âm, từ đó tạo cảm giác dễ chịu, giảm thở tít. Bạn có thể thực hiện bằng cách dùng khăn ướt vắt khô sau đó đặt lên mũi và miệng của trẻ. Bạn cũng có thể dùng máy tạo độ ẩm không khí để cải thiện tình trạng này. – Giúp trẻ bình tĩnh và không sợ hãi bằng cách âu yếm con, đọc cho trẻ nghe một câu chuyện. Cho trẻ ngồi ở tư thế ngồi thằng, đầu gối cao để giảm khó thở. Hầu hết, trẻ có thể tự ổn định dần với phương pháp trên tuy nhiên nếu trẻ tiếp tục thở rít, người tím tái, ngất xỉu thì bạn cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được sơ cấp cứu kịp thời. 2.2 Lưu ý khi chăm sóc trẻ tại nhà – Cần trang bị máy tạo độ ẩm: Không khí khô thường khiến trẻ ho nhiều và diễn biến nặng hơn. Do đó, việc giữ cho phòng ngủ của trẻ được ẩm bằng máy tạo độ ẩm là vô cùng cần thiết. Điều này sẽ giúp cho trẻ dễ chịu và thoải mái hơn trong quá trình bị bệnh. – Lưu ý cần cho trẻ uống nhiều nước: Trẻ ho liên quan đến co thắt thường là do chất nhầy dính vào đường hô hấp, chất lỏng ấm có thể giúp giảm co thắt và pha loãng chất nhầy. Do đó, việc cho trẻ uống nhiều nước sẽ giúp trẻ cải thiện được tình trạng này. Cha mẹ có thể bổ sung cho trẻ nước hoa quả như: nước táo, chanh, cam… – Theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh của trẻ: Cha mẹ cần theo dõi sát sao các biểu hiện và tình trạng bệnh của trẻ để từ đó có thể xử lý nhanh chóng, kịp thời. Đặc biệt, cần hạn chế trẻ tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh như: bụi, khói thuốc lá, mùi hóa chất… – Để trẻ nghỉ ngơi, hạn chế lây lan bệnh:  Bệnh do virus gây ra và dễ dàng lây lan nhanh chóng từ người này sang người khác bằng cách hắt hơi, ho… Do đó, nếu trẻ bị mắc bệnh, cha mẹ cần để trẻ nghỉ ngơi tại nhà, tránh xa chỗ đông người như: trường học, công viên, nơi công cộng… thường xuyên rửa tay khi chăm sóc cho trẻ để giúp ngăn ngừa lây lan bệnh. trẻ có thể tự ổn định dần với phương pháp trên tuy nhiên nếu trẻ tiếp tục thở rít, người tím tái, ngất xỉu thì bạn cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được sơ cấp cứu kịp thời. Mặc dù viêm thanh khí quản là bệnh ít gây ra các biến chứng nghiêm trọng cho trẻ. Tuy nhiên, việc chủ động tìm hiểu các kiến thức, nhận biết các dấu hiệu nguy hiểm của bệnh một cách kịp thời sẽ giúp cha mẹ phòng tránh được các nguy cơ và kịp thời điều trị bệnh một cách đúng cách.
thucuc
1,031
Tìm hiểu về thuốc Eroleucin Eroleucin là thuốc chữa bệnh gan dùng theo đơn. Cùng tìm hiểu rõ hơn về thuốc gan Eroleucin và cách sử dụng... Từ đó có thể dùng Eroleucin một cách an toàn và hiệu quả, hạn chế được các tác dụng phụ. 1. Eroleucin là thuốc gì? Eroleucin là thuốc dùng trong bệnh gan theo đơn của bác sĩ. Thuốc Eroleucin được sản xuất trong nước bởi Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco - Xí nghiệp dược phẩm 150.Thành phần chính có trong Eroleucin gồm các hoạt chất:L-isoleucin;L-leucin;L-Valin.Thuốc Eroleucin còn kèm theo các tá dược khác vừa đủ. Eroleucin bào chế dạng cốm pha uống. Vỏ hộp thuốc Eroleucin có màu xanh dương, trắng, bên trong có 21 gói bột cốm thuốc. 2. Công dụng thuốc Eroleucin Thuốc gan Eroleucin có L-isoleucin hàm lượng 952mg. Đây là một trong 9 axit amin thiết yếu trong cơ thể con người. Isoleucine trong thuốc Eroleucin có nhiều chức năng sinh lý khác nhau gồm:Chữa làm vết thương;Giải độc;Kích thích miễn dịch;Thúc đẩy bài tiết hormon.Ngoài ra, hoạt chất L-isoleucin còn giúp cung cấp nguyên liệu để tạo ra các thành phần sinh hoá cho cơ thể. Một số thành phần sinh hoá này có thể được dùng để tạo ra năng lượng, tăng thêm sự tỉnh táo cho cơ thể.L-leucin là hoạt chất có trong Eroleucin với hàm lượng 1904mg. Hoạt chất này đóng vai trò rất quan trọng cho sự tổng hợp protein và trao đổi chất. Do đó, thuốc Eroleucin còn giúp:Điều chỉnh đường trong máu;Sửa chữa các mô/ xương..;Sản xuất hormone tăng trưởng;Thúc đẩy quá trình lành của các vết thương;Ngoài ra, hoạt chất Leucine cũng có thể ngăn sự phân hủy protein cơ sau chấn thương hoặc stress.Valine có trong thuốc Eroleucin với hàm lượng 1144mg là một axit amin có công dụng:Tăng năng lượng;Tăng sức bền;Phục hồi mô cơ;Sửa chữa các mô cơ.Hoạt chất có trong thuốc Eroleucin này là tiền chất của quá trình sinh tổng hợp penicillin. 3. Chỉ định Eroleucin Thuốc Eroleucin được chỉ định cho các đối tượng:Suy gan mất bù;Xơ gan;Tiểu đường (tổng hợp protein và calo từ chế độ ăn kém).Dùng Eroleucin an toàn khi có hướng dẫn, chỉ định từ bác sĩ/ dược sĩ.4. Liều dùng - Cách dùng Eroleucin. Thuốc gan Eroleucin chỉ đạt được hiệu quả điều trị khi dùng đúng liều, đúng cách.Liều dùng Eroleucin:Thuốc gan Eroleucin được dùng theo liều chỉ định của bác sĩ. Liều dùng Eroleucin theo khuyến cáo từ nhà sản xuất là ngày 3 lần mỗi lần 1 gói. Trong trường hợp sau 2 tháng sử dụng thuốc Eroleucin mà không cải thiện, cần dừng thuốc và sử dụng các biện pháp điều trị khác.Cách dùng Eroleucin:Thuốc Eroleucin được bào chế dưới dạng cốm, do đó, cách dùng Eroleucin đó là pha để uống. Bạn pha cốm Eroleucin với nước lọc/ đun sôi để nguội. Chú ý khuấy đều đề cốm thuốc được hoàn tan sau đó uống trực tiếp.Khi pha thuốc Eroleucin cần uống ngay, không để lâu vì có thể làm thay đổi tính chất của thuốc.5. Chống chỉ định Eroleucin. Không dùng Eroleucin cho các đối tượng:Dị ứng/ quá mẫn với các thành phần có trong Eroleucin;Rối loạn chuyển hoá axit amin chuỗi nhánh bẩm sinh.Phụ nữ có thai không dùng Eroleucin;Không dùng thuốc gan Eroleucin khi đang cho con bú.6. Tác dụng phụ Eroleucin. Khi sử dụng Eroleucin, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ gồm:Buồn nôn;Nôn;Đầy bụng;Khó tiêu;Tiêu chảy;Táo bón;Chán ăn;Đau bụng;Ợ hơi;Phát ban;Ngứa;Khó chịu trong người;Tăng creatinin máu;Tăng bilirubin toàn phần;Tăng Ure huyết, ...Ngoài ra, khi dùng thuốc gan Eroleucin bạn còn có thể gặp các tác dụng phụ khác không bao gồm các tác dụng phụ kể trên. Do đó, hãy theo dõi và thông báo kịp thời cho bác sĩ/ dược sĩ tác dụng phụ khi dùng Eroleucin để được xử lý.7. Tương tác với các thuốc khác. Chưa có dữ liệu an toàn về sử dụng thuốc Eroleucin. Tuy nhiên, để an toàn, khi được chỉ định dùng thuốc gan Eroleucin bạn hãy thông báo cho bác sĩ các thuốc đang dùng gồm:Thuốc kê đơn;Thuốc không kê đơn;Thuốc thảo dược...Các thông tin này giúp bạn dùng Eroleucin an toàn, tránh tác dụng phụ. 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng Eroleucin Để dùng Eroleucin an toàn, nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo và thận trọng. Những đối tượng sau đây không nên dùng Eroleucin vì họ thường không đáp ứng với thuốc:Xơ gan tiến triển có bilirubin toàn phần trên 3mg/DL;Xơ gan suy giảm chức năng tổng hợp protein rõ rệt;Hôn mê gan giai đoạn III.Không dùng Eroleucin cho trẻ em vì chưa có dữ liệu an toàn. Dùng thuốc gan Eroleucin cho người cao tuổi phải thận trọng. Đặc biệt là các đối tượng người già bị rối loạn chuyển hoá, sinh lý suy giảm.Trên đây là các thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Eroleucin. Lưu ý, Eroleucin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà khi chưa có sự tư vấn và đơn kê của bác sĩ/ dược sĩ.
vinmec
869
Giải quyết “tận gốc” các vấn đề về Tim mạch cùng chuyên gia Những dấu hiệu cảnh báo bạn đang gặp phải vấn đề về tim mạch Khó thở Cảm giác khó thở như có vật gì đè nặng lên ngực, khi nằm xuống biểu hiện này càng rõ rệt hơn, nhiều khi người bệnh hít thở sâu cũng cảm thấy rất khó khăn. Dù không phải làm việc nặng hay gắng sức vẫn có cảm giác khó thở. Đây là dấu hiệu điển hình của bệnh lý tim mạch người bệnh cần đi thăm khám sớm. Cảm giác đau tức ngực Ngoài khó thở thì người mắc bệnh tim mạch thường có biểu hiện đau tức ngực, đặc biệt là phần ngực phía bên trái, đau thắt ngực ở phần dưới xương ức, cảm giác đau theo cơn và thường xuyên lặp lại. Người bệnh có cảm giác như bị một vật gì đó nặng đè lên ngực của mình, khiến việc hít thở trở nên khó khăn. Cơn đau có thể diễn ra một lúc khoảng 10 phút, thỉnh thoảng có những cơn đau nhói khiến người bệnh có cảm giác khó chịu. Hồi hộp, lo lắng, đánh trống ngực Cảm giác hồi hộp, lo lắng, đánh trống ngực cũng là những biểu hiện của người đang gặp phải các vấn đề về tim mạch. Điều này là do nhịp tim nhanh, không đều, làm suy giảm chức năng bơm máu, do đó người bệnh thường có cảm giác hồi hộp, tim đập nhanh gây ra hiện tượng đánh trống ngực, thường xuyên lo lắng, tay có thể ra nhiều mồ hôi… đây là những dấu hiệu cảnh báo bạn cần đi khám với bác sĩ tim mạch. Mệt mỏi hoặc kiệt sức Người gặp các vấn đề về tim mạch thường có cảm giác mệt mỏi, kiệt sức, ngay cả với những hoạt động bình thường. Điều này là do thiếu máu đến tim, nên khiến các cơ quan không được cung cấp đủ năng lượng để hoạt động. Chóng mặt, ngất xỉu Tê bì tay chân kéo dài Người gặp các bệnh lý về tim như đau tim, đột quỵ (hay tai biến mạch máu não), viêm mạch, bệnh động mạch chi dưới làm tắc nghẽn quá trình cung cấp máu đến các cơ quan của tim, kéo theo sự gián đoạn cung cấp máu đến các cơ quan khác trong cơ thể, có thể gây đau nhức và tê bì tay, chân kéo dài. Giải quyết “tận gốc” các vấn đề về tim mạch cùng chuyên gia đầu ngành Đội ngũ chuyên gia đầu ngành về Tim mạch trực tiếp thăm khám Đại tá, PGS.TS, BSCK II Nội chung, Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Văn Quýnh – Chuyên gia đầu ngành về Tim mạch Bác sĩ CK II, Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Văn Khuê – Chuyên gia hàng đầu về Tim mạch Bác sĩ CK II., Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Văn Khuê với hơn 30 năm kinh nghiệm và từng đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng: Chủ nhiệm Khoa khám bệnh Bệnh viện TƯ Quân đội 108. Tập huấn khoa học tại Nhật Bản. Bác sĩ CKI Phạm Hồng Vân – Chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Tim mạch Bác sĩ Chuyên khoa I Phạm Hồng Vân – Bác sĩ Nội, Chuyên khoa Nội tim mạch. Có hơn 30 năm kinh nghiệm làm việc tại khoa hồi sức cấp cứu tại Bệnh viện Việt Nam – Cu Ba và Khoa Tim mạch, Bệnh viện Thanh Nhàn, được Bộ trưởng Bộ Y tế trao tặng Kỷ niệm Chương vì Sức khỏe Nhân dân. Hệ thống trang thiết bị hiện đại, giúp chẩn đoán đạt độ chính xác cao – Hệ thống chụp cắt lớp CT 64 dãy giúp chụp hệ mạch và chẩn đoán bệnh động mạch vành cho phép chụp hình động mạch vành không cần đến thủ thuật can thiệp. Thời gian chụp chỉ 10 phút và không gây ra bất kỳ khó chịu nào. Chụp CT 64 mạch – tim có thể phát hiện bệnh lý hẹp mạch vành, di dạng mạch vành và các bệnh lý tim mạch thông thường như thông liên thất, thông liên nhĩ, tứ chứng fallot, tim một tâm thất. Độ chính xác của chụp mạch vành tim trên CT 64 lát cắt là khoảng 97%. – Chụp cộng hưởng từ MRI có độ phân giải hình ảnh cao, tương phản mô mềm cao, nhiều mặt cắt khác nhau, không dùng tia xạ và không xâm lấn. Đây là một kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh tim mạch đang được ứng dụng rộng rãi hiện nay nhằm phát hiện sớm các bệnh lý tim bẩm sinh, viêm cơ tim, bệnh mạch vành, bệnh lý van tim, u tim nguyên phát hoặc thứ phát: MRI cung cấp các hình ảnh về tính chất khối u, nhờ đó mà bác sĩ chẩn đoán, xác định và đánh giá được mức độ xâm lấn của khối u,… Phục vụ tận tình, chu đáo – Thanh toán Bảo hiểm y tế và hợp tác thanh toán với hầu hết các hãng Bảo hiểm bảo lãnh giúp hỗ trợ chi phí tối đa cho người bệnh. –  Phòng bệnh sạch sẽ, đầy đủ các trang thiết bị, đội ngũ y bác sĩ, nhân viên y tế phục vụ tận tình, chu đáo. Làm việc tất cả các ngày trong tuần.
thucuc
885
Triệu chứng u tuyến giáp thường không rõ ràng để nhận biết U tuyến giáp là bệnh lý thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới, những triệu chứng u tuyến giáp thường không rõ ràng, người bệnh chỉ nhận biết được bằng cách thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán. U tuyến giáp là gì? U tuyến giáp là hiện tượng phát sinh một khối mô hoặc tế bào tập trung trước cổ, dưới đáy họng. Khối này sẽ làm thay đổi hệ thống sức khỏe của tuyến giáp, đôi khi là chức năng của cả vùng, gây mất thẩm mỹ. U tuyến giáp có thể là các khối lành tính (ademomass) hoặc ác tính như ung thư tuyến giáp. Tuy nhiên trường hợp u ác tính chiếm tỉ lệ ít chỉ khoảng 4-7% và thường ở nữ nhiều hơn nam giới. U cũng được chia làm 2 loại chủ yếu là đơn nhân và đa nhân. Đa nhân là trường hợp u có nhiều nhân lớn và nhân nhỏ rất khó thấy và phải nhờ đến siêu âm mới phát hiện được. Triệu chứng u tuyến giáp thường không rõ ràng U tuyến giáp thường phát triển khá im lặng,các triệu chứng u tuyến giáp thường không rõ ràng, khó nhận biết. Đa số trường hợp bệnh nhân chỉ phát hiện khi u đã lớn, nhìn rõ bằng mắt thường, có trường hợp khi khám các u đã chen chúc nhau xuất hiện. Trong tình trạng bệnh không biểu hiện cường giáp hay nhược giáp thì rất khó nói. Tuy nhiên nếu u lớn, có thể gây chèn ép, làm người bệnh khàn tiếng, nuốt vướng, hô hấp khó khăn. Còn u tiến triển gây cường giáp thì sẽ có biểu hiện bệnh cường giáp. Đối với thể ác tính là ung thư tuyến giáp thì bệnh cũng khá im lặng, tuy nhiên khi bệnh đã phát triển đến giai đoạn nhất định thường có một số biểu hiện cụ thể như: khàn tiếng, nuốt khó, nổi hạch, u bám quanh cổ, đôi khi chảy máu và gây bội nhiễm. Chẩn đoán u tuyến giáp bằng cách nào? Các triệu chứng u tuyến giáp thường khó nhận biết vì thế muốn chẩn đoán chính xác bệnh, người bệnh cần được thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng như: xét nghiệm hormon và siêu âm tuyến giáp. Trong đó, xét nghiệm hormon đều xem có bị tăng trưởng cường giáp hay không, còn siêu âm giúp xác định vị trí u và đặc tính của chúng. Đôi khi các bác sĩ cũng chỉ định xác nhận bằng iốt phóng xạ. Vì tuyến giáp hấp thu iốt trên toàn cơ thể, nên iốt đã uống sẽ tập trung hết về đó, và tạo hình ảnh hiển thị khi chụp. Tiếp theo các bác sĩ thường chỉ định thực hiện sinh thiết tế bào học để xác định u lành tính hay ác tính. Điều trị u tuyến giáp như thế nào? Với mỗi loại u, tùy thuộc vào kích thước, tính chất, thành phần của u mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị khác nhau. Theo đó, điều trị u tuyến giáp thực hiện như sau: – Với u lành: có thể tiến hành điều trị hoặc chung sống hòa bình theo dõi thường xuyên. Vì nếu u nhỏ và không ảnh hưởng thì không cần điều trị, chỉ cần khám thường xuyên và xét nghiệm đầy đủ. Nếu u lớn thì có thể sẽ phải điều trị thuốc hoặc phẫu thuật. Trong đó thường bác sĩ sẽ chỉ định điều trị thuốc trong 6 tháng trước, nếu u nhỏ đi thì có thể theo dõi tiếp, còn nếu lớn thêm thì có thể sẽ phải phẫu thuật cắt u tuyến giáp càng sớm càng tốt. Với các u nước cần chọc thoát dịch, chủ yếu các u nang nước thường tự tiêu biến sau khi chọc dịch. – Với u ác hoặc đang bị nghi ngờ ác tính: thông thường với u ác tính bác sĩ sẽ cân nhắc tình trạng tiến triển của u và chỉ định phẫu thuật. Nếu bệnh tiến triển nhanh, có thể sẽ phải xạ trị iốt phóng xạ hoặc cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp. Với biện pháp điều trị nào thì người bệnh cũng cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa không tự ý mua thuốc uống hoặc sử dụng thuốc không đúng. Với bệnh nhân u tuyến giáp cần lưu ý lịch hẹn thăm khám theo dõi định kỳ thường xuyên để được bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán và tư vấn cụ thể.
thucuc
788
Đau bụng dưới sau sinh mổ nguyên nhân do đâu Đau bụng dưới sau sinh mổ là tình trạng khiến cho các sản phụ lo lắng. Hiện tượng này có đáng lo ngại không? Nguyên nhân của tình trạng này là do đâu? Hãy tìm hiểu xem! 1. Nguyên nhân đau bụng dưới sau sinh mổ – Do co thắt tử cung sau sinh: Quá trình thu hẹp tử cung về kích thước ban đầu gây ra những cơn đau bụng dưới sau sinh. Cơn co tử cung là do sức co rút của sợi cơ tử cung mạnh làm cho thần kinh chịu sức ép xuất hiện cơn đau, phần bụng dưới nổi cộm lên, bạn nữ cảm thấy đau và khó chịu hơn cả cơn đau bụng trong kỳ kinh. Đau bụng dưới sau sinh mổ là tình trạng khiến cho các sản phụ lo lắng. – Đau do nhiễm trùng vết mổ: Nếu thấy vết mổ chảy dịch, sưng đỏ… có khả năng cơn đau bụng dưới xuất phát từ nhiễm trùng vết mổ. – Do nhiễm trùng đường tiết niệu: Đây là bệnh thường gặp sau sinh, vì khi mang thai tử cung mẹ tăng kích cỡ chèn vào bàng quang, khiến nước tiểu khó đi ra ngoài. Đau bụng dưới bên phải, đau khi tiểu tiện, là một số triệu chứng của bệnh. – Đau bụng dưới do gây tê tủy sống: Quá trình gây tê khiến cho người phụ nữ dễ chịu hơn, tuy nhiên do vị trí gây tế thường là tủy sống ở phần dưới thắt lưng nên dẫn đến đau lưng kèm đau bụng dưới ở thời gian sau sinh. – Giãn dây chằng sinh lý: Khi mang thai, các dây chằng, khớp xương, xương chậu giãn tối đa để chống đỡ cơ thể. Sau khi sinh những thay đổi này vẫn chưa thể trở lại bình thường ngay, các dây chằng xương chậu chưa kịp đàn hồi gây đau bụng dưới, cơn đau nằm ở phần hông và dưới hông. kéo xuống cả một bên chân của cơ thể. – Do tư thế cho con bú: Người mẹ cho con bú thường có thói quen nhìn xuống con rất lâu, kéo dài như vậy cùng với mong muốn con bú thoải mái nên vô tình làm căng cơ cổ và lưng, co bóp bụng gây ra cơn đau bụng dưới ở mẹ. Đau bụng dưới còn do gây tê tủy sống trong quá trình sinh 2. Đau bụng dưới sau sinh mổ xử trí thế nào? – Nếu như đau bụng dưới dữ dội kèm sốt cao, hoặc các hiện tượng bất thường khác như tiểu buốt… cần phải đi bệnh viện để khám và điều trị ngay. – Trong chế độ sinh hoạt mẹ nên ăn uống khoa học, tăng cường dinh dưỡng, nghỉ ngơi thích hợp. Nếu đau do cơn gò tử cung, mẹ có thể dùng khăn ấm chườm nóng hoặc túi muối rang chườm nóng vào bụng dưới, lưu ý tránh chườm vào vết mổ. Để giảm đau bụng dưới sau sinh, chị em cần có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý Để tránh hiện tượng đau bụng dưới sau sinh mổ, mẹ cần vận động sau sinh. Sau 24h, không nên nằm bất động trên giường, ngày thứ 2 có thể ngồi dậy, bước xuống giường, thực hiện massage bụng nhẹ nhàng đẩy sản dịch thoát ra dễ dàng. Cho bé bú sớm cũng giúp tử cung co bóp tốt hơn. Mẹ nên chăm có vết mổ đúng cách, dùng bông sạch thấm khô vết mổ, giữ cho vết mổ luôn khô sạch.
thucuc
609
Dùng que thử thai có chính xác không? Que thử thai có chính xác không – nỗi băn khoăn của nhiều chị em Que thử thai là phương pháp xác định thai kỳ dựa trên các hormone Human Chorionic Gonadotropin (hCG) có sẵn trong nước tiểu. Hormone này chỉ được sản sinh sau khi trứng đã được thụ tinh và bám vào thành tử cung. Hiện tượng này xuất hiện ngay trong khoảng 6 ngày khi thụ thai thành công. Nếu các mẹ đã mang thai, nồng độ hCG trong nước tiểu sẽ liên tục tăng cao, lên gấp đôi chỉ sau 2 – 3 ngày. Chị em nên biết rằng kết quả thử thai chính xác nhất khi sử dụng vào buổi sáng sớm bởi lúc này nồng độ hCG đậm đặc nhất. Ngoài ra cũng nên tránh uống nước quá nhiều trước khi thử que vì điều này sẽ dẫn tới loãng hCG có trong nước tiểu, gây khó khăn trong việc xác định có thai hay không. Que thử thai ra kết quả chính xác nhất khi sử dụng vào sáng sớm Yếu tố nào nhận biết que thử thai có chính xác không? Phương pháp thử thai bằng nước tiểu cho ra kết quả chính xác đến 97% theo một số nghiên cứu. Tuy nhiên, phương pháp này còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Sử dụng thế nào để biết que thử thai có chính xác không? Thử thai tại nhà khá đơn giản và thao tác dễ thực hiện. Phương pháp này đặc biệt chính xác nếu bạn tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất. Chị em có thể thử thai theo một trong ba cách sau: Que thử thai truyền thống sẽ xuất hiện hai vạch nếu người mẹ đang mang thai. Bất kể áp dụng cách nào, chị em cũng nên đợi vài phút để cho ra kết quả chính xác nhất. Tùy thuộc vào que thử thai mà kết quả hiển thị sẽ khác nhau. Que thử thai truyền thống sẽ xuất hiện các vạch đỏ hiển thị, còn que thử thai hiện đại sẽ có thông báo bằng chữ như “có thai” hoặc “ không có thai”. Đối với que thử thai truyền thống, xuất hiện hai vạch là dấu hiệu cho thấy có thể mẹ đang mang thai. Tuy nhiên trong một số trường hợp hiếm gặp không có thai nhưng  kết quả cho ra là có thai xảy ra khi các mẹ sử dụng thuốc an thần, thuốc chống co giật hoặc thuốc ngủ… trong thời gian gần. Nếu que thử xuất hiện một vạch thì nhiều khả năng là chưa có thai. Tuy nhiên, kết quả có thể là sai nếu: Lưu ý đảm bảo que thử thai luôn chính xác
thucuc
463
Thuốc cảm cúm của Nhật cho trẻ em dạng siro Thuốc cảm cúm của nhật cho trẻ em dạng siro rất đa dạng và luôn là điều mà nhiều cha mẹ tìm kiếm. Nguyên nhân là vì tin tưởng “hàng Nhật chất lượng thật” cũng như thương hiệu Nhật Bản với sự uy tín từ lâu trong lòng người Việt. 1. Cảm cúm ở trẻ và vấn đề thuốc cho trẻ cha mẹ cần lưu ý 1.1. Cảm cúm là bệnh lý quen thuộc ở trẻ Cảm cúm là một loại bệnh hô hấp rất phổ biến có tính lây nhiễm, do virus cúm A, B gây nên và rất phổ biến ở trẻ em. Cảm cúm dễ nhận biết với tình trạng sốt cao đột ngột đến 39 độ, cảm giác đau đầu, đau nhức mình mẩy cơ bắp và tình trạng quấy khóc nhiều ở trẻ. Một số triệu chứng khác thường xuyên xuất hiện ở trẻ bị cảm cúm là: tình trạng chảy nước mũi, tình trạng ho nhiều, đau họng,… Trẻ cũng thường có hiện tượng chán ăn, nôn trớ,… đáng lo ngại. Cảm cúm là bệnh lý hô hấp quen thuộc ở trẻ 1.2. Sử dụng thuốc cho trẻ bị cảm cúm Điều trị cảm cúm cho trẻ nói riêng cũng như với tình trạng cảm cúm nói chung được chỉ định bằng một số loại thuốc cơ bản bao gồm: Paracetamol (Acetaminophen) nhằm giảm đau hạ sốt; thuốc chống sung huyết Decongestant nhằm giảm triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi; thuốc ức chế ho Codein và Dextromethorphan dùng trong trường hợp trẻ ho dai dẳng đến mất ngủ (chuyển sang dùng siro ho và thuốc chống sung huyết thay thế khi trẻ ho vì chảy dịch mũi sau), Thuốc kháng Histamin nhằm ức chế quá trình giải phóng Histamin khi cơ thể trẻ tiếp xúc với dị nguyên. Mỗi loại thuốc này đều có những chỉ định riêng và cách dùng riêng. Do đó, cần chú ý thực hiện theo đơn kê của bác sĩ để thực hiện việc điều trị cho trẻ phù hợp. Khi sử dụng thuốc cảm cúm cho trẻ, cha mẹ nên lưu ý là những loại thuốc này sẽ không thể ngay lập tức khiến trẻ khỏe hơn, mà sẽ giúp trẻ cảm thấy đỡ hơn nhờ việc giảm các triệu chứng của bệnh cảm cúm. Cha mẹ cần theo dõi sự hồi phục của trẻ. Trong trường hợp trẻ dùng thuốc nhưng không thấy đỡ hoặc tình trạng bệnh của trẻ nghiêm trọng hơn, cha mẹ nên cho trẻ dừng uống thuốc và đưa trẻ khám bác sĩ để điều trị kịp thời và đúng cách cho bé. 2. Thuốc cảm cúm của Nhật cho trẻ em dạng siro 2.1. Sử dụng thuốc cảm cúm cho trẻ với dạng siro từ Nhật. Hiện nay, việc dùng thuốc cảm cúm dạng siro cho trẻ là lựa chọn của rất nhiều cha mẹ. Do siro thường ở dạng lỏng, lại có hương vị dễ chịu và mùi thơm, khác với vị đắng cùng dạng cứng của thuốc thông thường, rất phù hợp với sở thích của trẻ, nên hiện nay, các dược sĩ và bác sĩ cũng lưu tâm kết hợp điều này trong đơn thuốc cho trẻ. Nhiều cha mẹ thường chọn thương hiệu Nhật để mua thuốc cảm cúm dạng siro cho con. Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều loại siro cảm cúm từ Nhật được bán trực tiếp tại Việt Nam. Tuy nhiên, cũng cần cân nhắc khi sử dụng các thuốc này. Bởi, nếu đây là thuốc với các thành phần dược tính chỉ định, thì thuốc sẽ được bán ở hiệu thuốc và bán theo đơn thuốc. Còn nếu cha mẹ có thể tự ý mua, thì đây có thể là thực phẩm chức năng mà cha mẹ lầm tưởng là thuốc. Với những đơn bác sĩ đã kê, tốt nhất, cha mẹ không nên thay đổi thành phần cũng như sản phẩm đơn thuốc. Nguyên nhân là bởi, đôi khi, sự thay đổi sản phẩm với thành phần biệt dược tương đương nhưng vẫn sẽ có những sự khác biệt. Nếu cha mẹ muốn thay thế sản phẩm bác sĩ đưa bằng những thuốc cảm cúm dạng siro, hãy hỏi bác sĩ để được tư vấn về vấn đề này. Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để an toàn cho trẻ 2.2. Nên chọn sản phẩm siro cảm cúm Nhật cho trẻ em như nào? Có rất nhiều sản phẩm siro cảm cúm dành cho trẻ em của Nhật nổi tiếng và được nhiều người ưa chuộng. Bạn cũng có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp cho bé nhà mình bằng cách: – Lựa chọn sản phẩm siro cảm cúm Nhật cho trẻ có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Đây là điều cơ bản cần thiết để cha mẹ chọn sản phẩm cho các bé. Mã vạch, tem chống hàng giả, QR check là những phương tiện có thể giúp cha mẹ đảm bảo điều này. – Lựa chọn sản phẩm siro cảm cúm Nhật của thương hiệu uy tín trên thị trường. Điều này cần sự am hiểu thị trường của Nhật. Đôi khi, những sản phẩm được bày bán với số lượng lớn tại các siêu thị chưa chắc đã là những sản phẩm siro cảm cúm tốt nhất. Bạn nên tham khảo thị trường để có thể rõ hơn về vấn đề này. – Chọn sản phẩm có thành phần tự nhiên với những khả năng dược tính phù hợp. Điều cần thiết với sự lựa chọn của cha mẹ lúc này là sản phẩm có các công dụng chỉ định phù hợp với con mình không. Đảm bảo được điều đó thì sản phẩm mới có công dụng đúng kỳ vọng của cha mẹ. – Chọn những sản phẩm có đánh giá tốt từ cộng đồng người sử dụng. Bạn nên chú ý để xem xét những đánh giá thật (không phải là những bài PR báo chí với sản phẩm) để có thể xem xét đúng chất lượng sản phẩm. 3. Đưa trẻ đi khám để an tâm sức khỏe cho con Thông thường, khi con bị cảm cúm, cha mẹ thường tự ý mua thuốc cảm cho con uống. Các bác sĩ khuyến cáo, mỗi bé có thể trạng khác nhau. Cảm cúm trẻ mắc phải cũng có nhiều nguồn gốc, có thể cần điều trị khác biệt. Chính vì thế, trong trường hợp trẻ ốm và cảm, cha mẹ cần cân nhắc đưa con đến khám bác sĩ ngay để có thể nhanh chóng điều trị và làm giảm các triệu chứng khó chịu cho trẻ. Nếu cha mẹ muốn thay thế sản phẩm bác sĩ đưa bằng những thuốc cảm cúm dạng siro, hãy hỏi bác sĩ để được tư vấn về vấn đề này. Cha mẹ chú ý nên đưa con đi khám sớm khi bé có những vấn đề sau đây: – Trẻ sơ sinh dưới hai tháng tuổi nhưng đang bị sốt nặng – Trẻ có tình trạng sốt nặng từ 39 độ. – Trẻ có một trong những biểu hiện như: Môi xanh xao; thở nặng nhọc, co kéo lồng ngực; không ăn uống và mất nước; trẻ khó chịu và buồn ngủ quá mức; trẻ ho kéo dài và không thuyên giảm. Thuốc cảm cúm của Nhật cho trẻ em dạng siro khi sử dụng trong trường hợp này cũng cần được thực hiện theo chỉ định trên vỏ hộp và của bác sĩ để điều trị bệnh hiệu quả. Đồng thời, việc khám bác sĩ khi cần thiết là điều mà cha mẹ cần lưu ý để bảo vệ con. Điều quan trọng nhất là, sử dụng thuốc cần theo sự hướng dẫn phù hợp của bác sĩ để có thể an tâm sức khỏe cho trẻ.  
thucuc
1,323
Nivolumab có tác dụng gì? Cách sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm một số thông tin chung về thuốc dành cho người bệnh. 1. Tác dụng của nivolumab khác gì so với các thuốc hóa trị truyền thống? Nivolumab (sản phẩm: Opdivo) không phải là thuốc hóa trị truyền thống (là những thuốc tác động vào sự phân chia của tế bào ung thư). Bản thân nivolumab không trực tiếp tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc hoạt động thông qua thúc đẩy hệ miễn dịch tiêu diệt các tế bào ung thư, cụ thể:Trong một số trường hợp, các tế bào ung thư sản xuất ra các protein (có tên gọi là PD-L1 và PD-L2) nằm trên bề mặt và có khả năng gắn với thụ thể PD-1 của tế bào T (một loại bạch cầu quan trọng trong duy trì chức năng sinh lý của hệ miễn dịch). Việc gắn kết này dẫn đến bất hoạt tác dụng của tế bào T, ngăn chặn hệ miễn dịch tấn công tế bào ung thư. Các tế bào ung thư sản xuất ra các protein có tên gọi là PD-L1 và PD-L2 Nivolumab (sản phẩm: Opdivo) được thiết kế để gắn với thụ thể PD-1 trên tế bào T, cản trợ sự gắn của PD-L1 và PD-L2 với thụ thể này. Từ đó, tránh bất hoạt tế bào T và tăng khả năng hệ miễn dịch phát hiện và tiêu diệt tế bào ung thư. Nivolumab gắn với thụ thể PD-1 trên tế bào T 2. Nivolumab được sử dụng trong những trường hợp nào? Việc sử dụng nivolumab sẽ được các bác sĩ quyết định để đảm bảo phù hợp với từng người bệnh. Dựa trên các kết quả nghiên cứu, nivolumab có thể được sử dụng trong các trường hợp sau: ung thư hắc tố (một loại ung thư da); ung thư phổi (không tế bào nhỏ); ung thư thận; ung thư biểu mô tế bào gan; u lympho Hodgkin cổ điển (một loại ung thư máu); ung thư biểu mô tế bào đường niệu; ung thư thực quản, đoạn nối thực quản - dạ dày; ung thư đầu và cổ (tế bào vảy); u trung biểu mô màng phổi ác tính; ung thư đại - trực tràng (với một số trường hợp thích hợp). 3. Nivolumab được sử dụng như thế nào? Thuốc được sử dụng đường tiêm truyền, mỗi 2 hoặc 4 tuần với liều lượng của phụ thuộc vào loại ung thư và giai đoạn bệnh. Độ dài dùng thuốc cũng phụ thuộc vào giai đoạn bệnh.Có thể trao đổi cụ thể với bác sĩ để biết thêm thông tin này. Đồng thời, khi điều trị, nên trao đổi với bác sĩ/dược sĩ/điều dưỡng về tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng... mà bạn đang hoặc có nhu cầu sử dụng. 4. Một số tác dụng không mong muốn Do khác về cơ chế tác dụng nên nivolumab không hoặc ít gây ra các tác dụng không mong muốn mà thường gặp khi điều trị hóa chất (các thuốc hóa trị truyền thống) như sốt do giảm bạch cầu hạt, buồn nôn, nôn sau truyền thuốc, rụng tóc...Phần lớn các tác dụng không mong muốn của nivolumab xảy ra liên quan đến miễn dịch do thuốc kích thích hệ miễn dịch khiến hệ miễn dịch có thể tấn công các mô và cơ quan bình thường trong cơ thể,... Cần thông báo với bác sĩ/dược sĩ/điều dưỡng nếu gặp bất kỳ vấn đề nào dưới đây:Tiêu chảy hoặc các triệu chứng trên tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, đi ngoài phân nhầy, lẫn máu, phân đen, sốt...Các phản ứng trên da: ban da, mẩn ngứa, nổi ban vùng da đã xạ trị trước đó...Liên quan đến phổi: ho, khó thở, đau tức ngực, nhịp tim nhanh bất thường...Liên quan đến gan: vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, đau bụng, dễ bầm tím hoặc chảy máu hơn bình thường, buồn nôn hoặc nôn...Liên quan đến não hoặc thần kinh: đau đầu, nhìn đôi, khó nuốt, tê bì, yếu chân tay...Liên quan đến nội tiết: Các phản ứng miễn dịch có thể ảnh hưởng đến tuyến yên, tuyến giáp, tụy, tuyến thượng thận, ảnh hưởng đến khả năng sản xuất các hoóc-môn. Các triệu chứng liên quan đến thay đổi hoóc-môn bao gồm: đau đầu, nôn, buồn nôn, táo bón, nhịp tim nhanh, vã mồ hôi, kiệt sức, mệt mỏi, thay đổi giọng nói, giảm trí nhớ, mất tập trung, chóng khát, chóng đói, tiểu nhiều, sụt cân, rụng tóc, chóng mặt, thường xuyên cảm thấy lạnh, thay đổi cảm xúc và hành vi...Liên quan đến mắt: báo cáo bất kỳ những thay đổi nào về khả năng nhìn, nhìn mờ, nhìn đôi, đau mắt, đỏ mắt.Liên quan đến thận: có thể gây viêm thận hoặc suy thận với các biểu hiện như giảm lượng nước tiểu, tiểu máu, phù mắt cá chân, chán ăn, mệt mỏi...Liên quan đến tim: Một số ít trường hợp có thể gặp viêm cơ tim. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào như đau ngực, khó thở, cảm thấy khó chịu khi nằm xuống hoặc khi vận động, tim đập nhanh bất thường, phù chân, chóng mặt hoặc ngất xỉu.Ngoài ra, một số tác dụng không mong muốn khác có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc: mệt mỏi, chán ăn, phản ứng dị ứng,...com, oncolink.org, ema.europa.eu, eviq.org.
vinmec
907
Đừng bỏ qua các triệu chứng khi bị mụn rộp sinh dục Mụn rộp sinh dục là một trong những bệnh lý đáng lo ngại, có thể ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe sinh sản của bệnh nhân. Đó là lý do vì sao các bác sĩ luôn khuyến khích người bệnh theo dõi và điều trị bệnh kịp thời. Để có thể phát hiện tình trạng này, chúng ta cần nắm được một số triệu chứng thường gặp khi mắc mụn rộp sinh dục. 1. Tìm hiểu về tình trạng mụn rộp sinh dục Một trong những căn bệnh lây nhiễm qua đường tình dục mà mọi người không thể chủ quan đó là mụn rộp sinh dục. Tình trạng này còn được biết đến với tên gọi là Herpes sinh dục và tác nhân chính gây bệnh là vi rút Herpes Simplex. Trên thực tế, vi rút gây mụn rộp có khả năng xâm nhập vào cơ thể chúng ta qua nhiều con đường khác nhau, ví dụ như qua miệng, cơ quan sinh dục hoặc vùng da hở, đang bị tổn thương… Hiện nay, hai dạng vi rút phổ biến nhất là Herpes Simplex 1 và Herpes Simplex 2, chúng sẽ gây triệu chứng ở các vị trí khác nhau trên cơ thể. Nhìn chung, bệnh lý này vừa gây mất thẩm mỹ, vừa ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, chính vì thế chúng ta không thể chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị bệnh. Những người quan hệ tình dục thiếu lành mạnh hoặc không sử dụng các biện pháp an toàn là đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh cực kỳ cao. Ngoài ra, các bạn có hệ miễn dịch yếu cũng cần cẩn trọng, vi rút có thể tấn công vào cơ thể và gây bệnh rất dễ dàng khi chúng ta chủ quan. 2. Con đường lây truyền của vi rút HSV Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: vi rút HSV gây mụn rộp sinh dục lây truyền chủ yếu qua những con đường nào? Nắm được con đường lây nhiễm bệnh là điều rất quan trọng, nhờ vậy mọi người sẽ có kế hoạch chủ động chăm sóc sức khỏe, hạn chế nguy cơ lây nhiễm vi rút. Như đã phân tích ở trên, Herpes sinh dục là một dạng bệnh lây truyền chủ yếu qua đường tình dục, đặc biệt là khi hai bạn không sử dụng các biện pháp an toàn, có thói quen quan hệ bằng miệng hoặc hậu môn. Các bác sĩ cho biết vùng da ở miệng, hậu môn khá nhạy cảm, đây là cơ hội để vi rút tấn công và gây nên nhiều triệu chứng nghiêm trọng. Ngoài ra, virus Herpes có thể lây qua tiếp xúc miệng miệng, qua dịch tiết 9 nước bọt), lây truyền từ mẹ sang con khi đang có thai. Khuyến cáo này giúp hạn chế nguy cơ lây lan bệnh Herpes sinh dục. Ngoài ra, việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh cũng tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm. Tốt nhất mọi người nên dùng riêng bàn chải, khăn mặt hoặc đồ lót để đảm bảo vệ sinh, đồng thời ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm nhé! 3. Cảnh giác với triệu chứng của bệnh lý mụn rộp sinh dục Nắm được các triệu chứng mụn rộp sinh dục là điều vô cùng cần thiết, do vậy người bệnh sẽ kịp thời đi điều trị, tránh những diễn biến xấu xảy ra. Thông thường, sau khi vi rút tấn công vào cơ thể từ 2 - 10 ngày, các triệu chứng bắt đầu xuất hiện. Ban đầu, bệnh nhân sẽ thấy nhiều mụn nước nhỏ li ti xuất hiện tại cơ quan sinh dục, mông, hậu môn, trực tràng và vùng da xung quanh. Càng ngày, các nốt mụn càng lan rộng thành từng mảng, thay vì xuất hiện lẻ tẻ như ban đầu. Nếu không được chăm sóc và điều trị đúng cách, mụn nước rất dễ bị vỡ và khiến nhiều vết lở loét xuất hiện. Không thể phủ nhận rằng vết lở loét do bệnh mụn rộp sinh dục gây mất thẩm mỹ cho người bệnh. Ngoài ra, bệnh nhân còn phải đối mặt với cảm giác đau rát, sưng rất khó chịu. Đặc biệt, tình trạng này sẽ trở nên nghiêm trọng hơn mỗi khi bạn đi tiểu tiện. Thông thường, những dấu hiệu kể trên sẽ diễn ra trong khoảng 2 - 4 tuần liên tục, sau đó vết loét dần trở nên khô và hầu như không để lại sẹo. Tuy nhiên, mọi người không nên chủ quan, bởi vì bệnh Herpes sinh dục có nguy cơ tái phát nhiều lần và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe sinh sản. 4. Phương pháp phát hiện bệnh lý Herpes sinh dục Để chẩn đoán chính xác tình trạng mụn rộp sinh dục và có kế hoạch điều trị thích hợp, người bệnh cần tiến hành một số kiểm tra và xét nghiệm chuyên sâu. Cụ thể: Nuôi cấy: bệnh phẩm được lấy tại chỗ có loét, có mụn nước. Nuôi cấy hay dương tính ở giai đoạn đầu, khi thương tổn mụn nước cơ bản và khi vết loét đang trong quá trình lành. XN PCR; PCR nhạy hơn nuôi cấy trong khẳng định nhiễm herpes. Bệnh phẩm là dịch đường sinh dục, hậu môn,... XN huyết thanh: Hiện nay được sử dụng phổ biến, phát hiện HSV-1 và HSV-2 nhằm mục đích: Hỗ trợ chẩn đoán nesu bệnh nhân đã có tiền sử loét sinh dục. Giúp đưa ra chẩn đoán HSV hiện tại hoặc quá khứ. Xác định những trường hợp đã bị nhiễm nhưng không có triệu chứng để phòng bệnh cho thai nhi. Tiên lượng nguy cơ tái phát,...
medlatec
961
Bao lâu cho con bú sau chích áp xe vú? Áp xe vú là biến chứng nặng nề nhất, hậu quả của viêm ống dẫn sữa không được điều trị tốt do nhiều nguyên nhân, trong đó hay gặp nhất ở phụ nữ đang cho con bú. Xuất phát chủ yếu từ tắc tia sữa, viêm hóa mủ tạo nên những ổ mủ tại vú. Phương pháp điều trị chủ yếu là chích rạch áp xe. Chích rạch áp xe sau bao lâu thì cho con bú là thắc mắc của nhiều bà mẹ. 1. Tìm hiểu về áp xe vú Áp xe vú do vi khuẩn gây ra, trong đó hay gặp nhất là tụ cầu và liên cầu, ít gặp hơn là phế cầu, lậu cầu, trực khuẩn thương hàn, vi khuẩn kỵ khí. Khi sức đề kháng của cơ thể suy giảm do ốm đau, ăn uống thiếu chất, thức đêm nhiều, lao động vất vả ít được nghỉ ngơi... ứ đọng sữa trong tuyến vú là các yếu tố chủ yếu gây áp xe vú ở phụ nữ.Vi khuẩn gây bệnh có thể xâm nhập trực tiếp vào tuyến vú từ trên da qua các ống dẫn sữa hoặc các vết sây sát ở núm vú và vùng quầng vú; đường gián tiếp: vi khuẩn từ một ổ nhiễm khuẩn ở nơi khác trong cơ thể qua đường máu hoặc đường bạch huyết đến gây áp xe vú. Có nhiều loại vi khuẩn gây ra bệnh áp xe vú Vị trí ổ áp xe có thể trước tuyến, trong tuyến, sau tuyến. Một ổ áp xe thường trải qua hai giai đoạn viêm và tạo thành áp xe, hoại thư vú.Biểu hiện lâm sàng của áp xe vú chủ yếu là sưng, nóng, đỏ, đau:Giai đoạn đầu:Chủ yếu đau nhức sâu ở trong tuyến vú, đau tăng khi khám, khi cử động vai, cánh tay. Bên vú bị viêm to ra, mật độ chắc, hạch ở nách cùng bên to và đau. Da trên ổ viêm có thể bình thường nếu ổ viêm ở sâu trong tuyến, có thể nóng, đỏ, phù nề nếu ổ viêm nằm ngay dưới da hoặc trên bề mặt của tuyến.Giai đoạn tạo thành áp xe:Là những túi mủ khu trú ở vú hình thành do sự hoại tử các mô. Các triệu chứng của giai đoạn viêm đều tăng lên như biểu hiện nhiễm khuẩn, nhiễm độc. Tại chỗ có biểu hiện vú sưng to, vùng da trên ổ áp xe thường nóng, căng, sưng đỏ hay phù tím. Nếu ổ áp xe thông với các ống dẫn sữa thì có thể thấy sữa lẫn mủ chảy qua đầu núm vú. 2. Điều trị áp xe vú thế nào? Nghỉ ngơi,Kháng sinh toàn thân phối hợp các thuốc chống viêm,Giảm đau.Vật lý trị liệu: Xoa bóp, chườm nóng.Khi đã tạo thành ổ áp xe khu trú thì cần phải chích rạch, tháo mủ. Khi chích rạch áp xe vú dẫn lưu cần chú ý phá vỡ các ổ mủ. Đối với các ổ áp xe nông dưới da, vùng quầng vú thì chích nặn mủ. Các áp xe thể tuyến cần gây mê hoặc gây tê tại chỗ, chích áp xe theo đường nan hoa ở chỗ thấp nhất trên vùng áp xe. 3. Chích áp xe vú có cho con bú được không? Theo nguyên tắc, khi đã tạo ổ áp xe thì chung quanh có vỏ bao. Các ống tuyến vú còn lại dẫn sữa từ tuyến sữa ra núm vú sẽ không bị ảnh hưởng bởi vùng áp xe. Vì vậy, hoàn toàn có thể cho bé bú cả hai bên vú, trừ trường hợp vùng áp xe gần núm vú.Để tránh hiện tượng viêm vú và áp xe vú tái phát cần cho bé bú đều đặn, bú cả hai bên vú và nếu bú không hết thì vắt sữa bằng tay. Cho bé bú mẹ bình thường sau khi chích áp xe vú 4. Phòng bệnh áp xe vú Muốn tránh áp xe vú trong thời kỳ cho bú cần:Giữ gìn vệ sinh tốt vùng vú trước và sau khi cho con bú.Cho trẻ bú đúng cách, không cho ngậm nhai vú lâu.Không làm sây sát nứt đầu núm vú, tránh tình trạng ứ đọng sữa, tắc tia sữa.Cho bú sớm và bú hết sữa cả 2 vú, không hết phải hút hết sữa tránh đọng sữa và kích thích tạo sữa mới.Làm bớt căng đau vú bằng cách: Dùng gạc ấm áp lên vú trước khi cho bú, xoa bóp cổ và lưng người mẹ, người mẹ nặn ít sữa trước khi cho bú và làm ướt đầu vú để giúp trẻ bú dễ dàng hơn. Sau khi cho bú phải nâng đỡ vú bằng một băng ngực, dùng gạc lạnh áp lên vú giữa những lần cho bú.Cai sữa: Giảm dần cho bú, uống ít nước.Áp xe vú nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng có thể gây biến chứng viêm xơ tuyến vú mạn tính, do dùng kháng sinh kéo dài ở giai đoạn áp xe hoặc là hậu quả của việc tiêm trực tiếp kháng sinh vào tuyến vú để điều trị áp xe vú; hoại thư vú do vi khuẩn có độc tính cao hoặc do trực khuẩn hoại thư gây ra.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. Cách "gọi" sữa mẹ về nhiều
vinmec
906
Địa chỉ khám và điều trị rối loạn tiêu hóa uy tín Đâu là địa chỉ khám và điều trị rối loạn tiêu hóa được nhiều bệnh nhân lựa chọn? Vậy người bệnh nên lựa chọn co sở điều trị bệnh theo những tiêu chí nào? 1. Nguyên nhân và triệu chứng của rối loạn tiêu hóa  Tình trạng rối loạn tiêu hóa là một hiện tượng thường gặp, đặc biệt đối với những bệnh nhân có đường tiêu hóa kém hoặc nhạy cảm với những món ăn lạ. Rối loạn tiêu hóa tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng đem đến rất nhiều triệu chứng khó chịu, làm ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh. Vậy, đâu là nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa? Những triệu chứng của bệnh là gì? Rối loạn tiêu hóa tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng đem đến rất nhiều triệu chứng khó chịu, làm ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh. 1.1 Những nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa điển hình Có rất nhiều nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa, có thể kể đến các nguyên nhân như: – Sự bài tiết của chất serotonin nơi tiết hợp thần kinh chạy dọc theo hệ thống tiêu hóa. Đây là nguyên nhân chính yếu gây rối loạn tiêu hóa. – Khí methane thặng dư trong ruột già và ruột non. – Căng thẳng – stress khiến các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa trở nên nặng hơn. – Phụ nữ trong những ngày hành kinh có thể bị rối loạn tiêu hóa. – Do ăn, uống phải những đồ ăn, thức uống bị nhiễm khuẩn, ôi thiu. – Quá trình chế biến món ăn không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, lựa chọn thực phẩm không an toàn. 1.2 Triệu chứng giúp nhận biết rối loạn tiêu hóa – Thay đổi về đại tiện (tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài) – Đau bụng – Đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu – Nôn và buồn nôn – Có thể có sốt nhẹ – Mệt mỏi – Nếu bị tiêu chảy, người bệnh sẽ có dấu hiệu mất nước (môi khô, da nhăn, hốc hác…) Người bệnh rối loạn tiêu hóa nặng hoặc lâu ngày có thể xuất hiện tình trạng hốc hác, mêt mỏi do mất nước 2.1 Những tiêu chí lựa chọn địa chỉ để thăm khám và điều trị rối loạn tiêu hóa Để lựa chọn được địa điểm uy tín điều trị bệnh tiêu hóa, người bệnh cần xem xét đến nhiều yếu tố trong đó những yếu tố quan trọng nhất bao gồm: – Hệ thống thiết bị y tế, máy móc hiện đại để phối hợp tốt trong điều trị – Mức độ uy tín của bệnh viện và sự hỗ trợ tận tình nhanh chóng để bệnh nhân có thể có quá trình thăm khám nhanh chóng và tiện dụng nhất – Có những chính sách về bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh giúp người bệnh tối ưu chi phí – Có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở các khu vực giai thông tốt giúp người bệnh dễ dàng thăm khám và điều trị 2.2 Địa chỉ thăm khám và điều trị bệnh rối loạn tiêu hóa uy tín – Được lựa chọn các bác sĩ giỏi trực tiếp thăm khám và điều trị. – Được các bác sĩ giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm thăm khám và điều trị trong lĩnh vực tiêu hóa trực tiếp thăm khám và điều trị. – Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại giúp chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh chính xác, hiệu quả. – Áp dụng thanh toán bảo hiểm và bảo hiểm bảo lãnh giúp tiết kiệm tối đa chi phí khám chữa bệnh. Trên đây là những thông tin quan trọng về nguyên nhân, triệu chứng và địa chỉ để người bệnh có thể điều trị bệnh rối loạn tiêu hóa một cách hiệu quả và nhanh chóng nhất. Bên cạnh điều trị kịp thời, ngay khi thấy những dấu hiệu tiêu hóa bất thường thì người bệnh cần đi thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe.
thucuc
733
Những dấu hiệu cảnh báo ung thư trực tràng Thay đổi thói quen đại tiện, đi ngoài có máu lẫn trong phân, sụt cân không rõ lý do… là những dấu hiệu cảnh báo ung thư trực tràng. Khi thấy xuất hiện những triệu chứng này, người bệnh không nên chủ quan, cần đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị sớm bệnh. Thực tế cho thấy, hầu hết những dấu hiệu cảnh báo ung thư trực tràng đều không được chú ý nên nhiều trường hợp chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn, điều trị phức tạp hơn. Những dấu hiệu cảnh báo ung thư trực tràng Thay đổi thói quen đại tiện Biểu hiện cụ thể qua việc đi ngoài phân lỏng hoặc táo bón kéo dài. Ngoài ra người bệnh còn có cảm giác buồn đi ngoài mặc dù vừa đại tiện xong. Thay đổi thói quen đại tiện, đau bụng… cũng là dấu hiệu cảnh báo có thể bạn đã mắc ung thư trực tràng Các dấu hiệu này rất dễ bị nhầm lẫn với các triệu chứng của đường tiêu hóa khác nên nhiều người chủ quan không phát hiện và điều trị sớm bệnh. Đi ngoài ra máu Khi phát hiện tình trạng đi ngoài ra phân có máu màu đen, phân sẫm màu bất thường thì có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư trực tràng. Những triệu chứng này xuất phát từ nguyên nhân trong đại tràng có khối u, xuất huyết hoặc màng khối u bị bong ra, tạo ra máu và nhớt lẫn trong phân. Đau bụng hoặc co rút từng cơn Khi khối u phát triển trong trực tràng chúng có thể chặn đường đi và gây ra những cơn đau co thắt ở dạ dày mức độ nặng nhẹ tùy thuộc vào sự phát triển của bệnh. Nếu những cơn co thắt đó đi kèm cảm giác đau thì có thể khối u đã đi chọc vào thành ruột rất nguy hiểm. Mệt mỏi, suy nhược cơ thể Đây cũng là dấu hiệu cảnh báo ung thư trực tràng. Việc cơ thể bạn mệt mỏi và suy nhược gây ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Việc cơ thể bạn mệt mỏi và suy nhược gây ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Sụt cân đột ngột không rõ nguyên nhân Khi các khối u trong trực tràng tiết ra những chất hóa học sẽ làm thay đổi sự trao đổi chất trong cơ thể sẽ gây nên hiện tượng giảm cân bất thường mà người bệnh không tìm được ra nguyên nhân. Buồn nôn và nôn Những triệu chứng này không hoàn toàn là dấu hiệu của ung thư trực tràng, tuy nhiên nếu thường xuyên thấy buồn nôn hoặc nôn cần đến bệnh viện để chẩn đoán sớm bệnh. Các dấu hiệu cảnh báo ung thư trực tràng có thể bị nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa khác vì thế người bệnh không nên chủ quan. Cần đi khám ngay để có biện pháp điều trị phù hợp. >> Xem thêm: ung thư trực tràng là gì Biện pháp phòng ngừa ung thư trực tràng Ung thư trực tràng là bệnh lý nguy hiểm nên ngay từ khi chưa mắc bệnh cần chủ động phòng ngừa bằng cách: Thay đổi chế độ ăn uống và thường xuyên vận động sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc ung thư trực tràng
thucuc
579
Lão thị là gì? Triệu chứng và phương pháp điều trị Lão thị là tình trạng có thể nhìn rõ các vật ở xa nhưng các vật ở gần lại bị mờ. Cũng như các tật khúc xạ khác, lão thị xảy ra khi mắt không thể tập trung tia sáng một cách chính xác lên võng mạc khi nhìn gần.1. Lão thị là gì?Trong quá trình lão hóa, cấu trúc mắt sẽ thay đổi, chúng ta sẽ cảm nhận được sự biến đổi về thị giác này, khi ấy, việc tập trung nhìn vào các vật thể ở gần trở nên khó khăn hơn. Đây được gọi là lão thị., và thường thấy ở những người trên 40 tuổi. Hầu hết mọi người cần đeo kính đọc sách để điều trị lão thị, nhưng không phải ai cũng bị ảnh hưởng bởi lão thị như nhau.Lão thị tăng dần theo thời gian khi thuỷ tinh thể của mắt trở nên cứng hơn và các cơ điều khiển hoạt động nhìn gần của thuỷ tinh thể yếu đi. Khi nhìn các vật ở gần, thuỷ tinh thể thay đổi hình dạng để khúc xạ (hội tụ) ánh sáng, giúp chúng ta nhìn rõ các vật ở gần. Theo tuổi tác, thuỷ tinh thể mất dần khả năng này.Lão thị là kết quả của những thay đổi liên quan đến tuổi tác đối với thủy tinh thể của mắt, thủy tinh thể chịu trách nhiệm hội tụ ánh sáng làm hình ảnh rõ nét khi nhìn gần. 2. Tại sao tôi nhìn gần bị mờ?Lão thị là kết quả của những thay đổi liên quan đến tuổi tác đối với thủy tinh thể của mắt, thủy tinh thể này chịu trách nhiệm hội tụ ánh sáng làm hình ảnh rõ nét khi nhìn gần. Thuỷ tinh thể của mắt thường mềm và linh hoạt, cho phép dễ dàng thay đổi tiêu điểm từ một vật ở xa sang vật ở gần (và ngược lại). Tuy nhiên, khi thuỷ tinh thể già đi, nó bắt đầu mất tính đàn hồi tự nhiên và nhiệm vụ làm rõ vật thay đổi giữa xa và gần trở nên khó khăn hơn.Do đó, khả năng nhìn các vật thể ở gần (ví dụ: đọc) bị kém dần. Nhìn xa thường không bị ảnh hưởng. Lão thị xảy ra ở cả hai mắt (có thể không giống nhau) và thường ổn định khi bạn trên 55 tuổi.Lão thị tăng dần theo tuổi. Pad hoặc báo của mình cách xa hơn khi đọc. Khi thị lực nhìn gần của bạn tiếp tục kém đi, bạn có thể cần kính đọc sách hoặc kính áp tròng để giúp bạn đọc hoặc thực hiện các công việc chi tiết nhỏ khác (ví dụ: may vá, vẽ, nấu ăn).Bạn vẫn có thể bị lão thị ngay cả khi bạn đã có sẵn một tật khúc xạ như cận, viễn, loạn thị.3. Những triệu chứng nào cho thấy người bệnh đang bị lão thị?Nhìn mờ. Tầm nhìn có bóng mây mờ. Khó đọc bản in nhỏ. Khó tập trung vào các vật thể ở gần. Cần giữ các vật ở xa hơn để nhìn thấy chúng rõ nét. Khó đọc trong điều kiện tối. Nhức đầu mờ mắt (sau khi đọc)Mỏi mắt
vinmec
549
Những điều nên biết về quy trình xét nghiệm sinh hóa máu Muốn có được tính chính xác của kết quả thì quá trình xét nghiệm sinh hóa máu cần phải được thực hiện nghiêm túc, đạt chuẩn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình này. 1. Xét nghiệm sinh hóa máu có vai trò như thế nào? 1.1. Thế nào là xét nghiệm sinh hóa máu? Xét nghiệm sinh hóa máu là loại xét nghiệm được thực hiện với mẫu bệnh phẩm là máu nhằm mục đích đo nồng độ chất hóa học nhất định có trong máu. Xét nghiệm này cung cấp những thông tin quan trọng về mức độ hoạt động của gan, thận, gan và nhiều cơ quan khác. Có rất nhiều loại xét nghiệm sinh hóa máu khác nhau, tùy vào bệnh cảnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại xét nghiệm phù hợp để tránh dư thừa không cần thiết. Các chất sinh hóa quan trọng và phổ biến thường được chỉ định trong xét nghiệm gồm: men gan, chất điện giải, chất creatinin đánh giá khả năng lọc của thận, đường, chất béo, các loại protein. Một số bệnh lý đặc biệt có thể bác sĩ sẽ yêu cầu xét nghiệm sinh hóa để khảo sát thêm nồng độ vitamin, hormone và khoáng chất. 1.2. Vai trò của xét nghiệm sinh hóa máu là gì? Đối với xét nghiệm y khoa, chỉ định là làm đúng quy trình xét nghiệm sinh hóa máu được xem như là công cụ hỗ trợ hiệu quả cho chẩn đoán và điều trị. Cụ thể, loại xét nghiệm này sẽ giúp: - Đánh giá chung về thể trạng sức khỏe tổng quát. - Giúp kiểm tra chức năng của một số cơ quan như gan, thận. - Kiểm tra chức năng của một số tuyến nội tiết như thượng thận, giáp, hệ sinh dục,... - Kiểm tra sự cân bằng của điện giải và nước ở môi trường ngoại bào. 2. Quy trình xét nghiệm sinh hóa máu được thực hiện như thế nào. ? 2.1. Các bước thực hiện của quy trình xét nghiệm sinh hóa máu Quy trình xét nghiệm sinh hóa máu cần được thực hiện một cách bài bản, đúng trình tự các bước bởi nó đóng vai trò quan trọng đối với tính chính xác của kết quả xét nghiệm. Một quy trình chuẩn sẽ diễn ra theo trình tự các bước như sau: - Bước thứ nhất: người bệnh được điều dưỡng viên hoặc nhân viên y tế lấy máu ở tĩnh mạch cánh tay. - Bước thứ hai: nhân viên y tế hoặc điều dưỡng viên cho mẫu bệnh phẩm vào lọ đã được tiệt trùng, bên ngoài có dán những thông tin cần thiết như tên người bệnh, chất chống đông,… và đưa đến phòng xét nghiệm. Nếu chưa thể đưa mẫu bệnh phẩm đến ngay phòng xét nghiệm thì nó sẽ được bảo quản trong điều kiện thích hợp để tránh sự tác động của môi trường xung quanh. - Bước thứ ba: kỹ thuật viên phòng xét nghiệm đưa mẫu bệnh phẩm vào máy xét nghiệm rồi tiến hành lựa chọn các chỉ số cần đo lường và chờ kết quả thu được từ máy. - Bước thứ tư: kết quả thu được của quá trình xét nghiệm trên máy được gửi đến bệnh nhân. Toàn bộ quy trình xét nghiệm sinh hóa máu trên đây phải được thực hiện khép kín bởi sự hoạt động của một số loại hóa chất và máy móc chuyên biệt. Trước khi lấy mẫu bệnh phẩm để thực hiện xét nghiệm, nếu đang dùng bất cứ loại thuốc nào, người bệnh cần thông báo với bác sĩ vì việc dùng thuốc có thể sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định đến kết quả xét nghiệm. 2.2. Một số lưu ý khi thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu Bên cạnh việc nắm rõ quy trình xét nghiệm sinh hóa máu, người bệnh cũng nên lưu ý một số vấn đề sau để tránh tác động làm sai lệch kết quả xét nghiệm: - Thời điểm lấy mẫu xét nghiệm tốt nhất Tùy vào từng thời điểm lấy máu mà nồng độ của một số chất có thể thay đổi. Nguyên nhân của tình trạng này là do sự biến đổi của nhịp sinh học. Vì thế, để đảm bảo tính chính xác của kết quả, người bệnh nên lấy máu trước 10 giờ sang. Riêng xét nghiệm định lượng thuốc thì mẫu bệnh phẩm cần phải được lấy trước khi người bệnh dùng liều thuốc tiếp theo. - Tư thế của người bệnh khi lấy bệnh phẩm xét nghiệm Trước khi lấy máu, người bệnh cần nghỉ ngơi khoảng 10 phút. Tư thế khi lấy mẫu bệnh phẩm có thể làm thay đổi nồng độ của một số chất trong máu. Ví dụ như: khi người bệnh thay đổi tư thế từ nằm sang ngồi, một số chất có thể bị thay đổi nồng độ, cụ thể như: giảm 3% Ure, tăng 3% Kali, tăng 4% Canxi, tăng 5% Creatin, tăng 10% Protein, tăng 18% Cholesterol,... - Về ống xét nghiệm Mỗi loại xét nghiệm khác nhau cần phải đựng bệnh phẩm vào từng ống riêng. Sau khi mẫu xét nghiệm đã được cho vào ống cần phải đậy nắp ống lại và nhẹ nhàng đảo ngược 5 - 10 lần; riêng ống không chống đông tuyệt đối không được lắc ống.
medlatec
902
Biểu hiện và xử trí cấp cứu sốc tim Sốc tim là một trong những nguyên nhân gây tử vong lớn, mặc dù đây là căn bệnh nguy hiểm nhưng rất ít người biết về căn bệnh này. Nếu được điều trị ngay lập tức, khoảng một nửa những người sốc tim sống sót. 1. Sốc tim (choáng tim) là gì? Sốc tim (còn gọi là choáng tim) là tình trạng giảm tưới máu trầm trọng tại các cơ quan đích và tổ chức do giảm cung lượng tim. Đây là tình trạng vô cùng nguy hiểm, nếu không được cấp cứu kịp thời thì tỷ lệ tử vong có thể lên tới 40 - 50%.Trong thực tế, có đến 80% bệnh nhân bị sốc tim là do nhồi máu cơ tim cấp. Phần lớn bệnh nhân sốc tim có tổn thương nhiều nhánh mạch vành.Tỷ lệ bệnh nhân nhồi máu cơ tim có sốc tim cũng chiếm khoảng 5 -15%, trong khi tỷ lệ gặp sốc tim ở bệnh nhân suy tim cấp chỉ khoảng 4%. 2. Biểu hiện lâm sàng của sốc tim Mặt tái, tím các đầu chi, trên da có những mảng thâm tím, ấn vào thì nhạt đi và chậm trở lại như cũ. Nhiệt độ giảm, da lạnh. người lạnh, vã mồ hôi.Huyết áp tâm thu < 90mm. Hg hoặc phải dùng thuốc co mạch để duy trì HA tâm thu ≥ 90 mm. Hg, trong >30 phút, nguyên nhân do giảm cung lượng tim.Ứ huyết phổi hoặc tăng áp lực đổ đầy thất trái.Sốc do tim (suy tim cấp, ép tim) thường kèm theo: tĩnh mạch cổ nổi, phù phổi cấp.Sốc có suy thận, tăng thể tích máu.Nhịp thở nhanh dẫn tới tình trạng giảm CO2, về sau thở nhanh nông. Sốc tim nếu không được cấp cứu kịp thời thì tỷ lệ tử vong có thể lên tới 40 - 50% 3. Phác đồ xử trí sốc tim Khi gặp bệnh nhân cấp cứu có biểu hiện sốc tim, cần nhanh chóng xác định tình trạng sốc tim của bệnh nhân, loại trừ các nguyên nhân khác gây ra huyết áp thấp. Xử lý sốc tim bao gồm theo dõi các dấu hiệu sinh tồn của cơ thể, dùng các thuốc vận mạch, các biện pháp cơ học hỗ trợ tuần hoàn và điều trị nguyên nhân.3.1. Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn. Oxy: Được cung cấp đầy đủ, nếu bệnh nhân tự thở tốt có thể cho thở qua đường mũi, nếu bệnh nhân có rối loạn nhịp thở hoặc suy hô hấp nặng đặt nội khí quản và cho thở máy đúng chế độ.Thiết lập một đường truyền tĩnh mạch.Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm theo dõi, tốt nhất là có Swan-Ganz để theo dõi cung lượng tim và áp lực động mạch phổi bít.Theo dõi bão hoà Oxy động mạch.Theo dõi lượng nước tiểu (đặt thông đái).Đảm bảo tốt thể tích tuần hoàn sao cho áp lực nhĩ phải từ 10-14 mm. Hg và PAWP từ 18-20 mm. Hg.Kiểm soát các rối loạn thăng bằng kiềm toan và nước điện giải.Theo dõi huyết động: Trong điều trị sốc tim, theo dõi huyết động là yếu tố quyết định để điều chỉnh và can thiệp kịp thời.3.2. Dùng các thuốc vận mạch. Các thuốc thường được sử dụng là:Các thuốc vận mạch: Dobutamine, Dopamine, Noradrenaline. Các thuốc giãn mạch: Thường dùng Nitroglycerin dạng truyền. Thuốc trợ tim: Không nên dùng Digitalis trong nhồi máu cơ tim cấp có sốc tim dù có suy thất trái nặng vì thuốc này làm tăng nguy cơ bị loạn nhịp và tăng tỷ lệ tử vong. Trong các trường hợp khác khi có suy tim do bệnh van tim hoặc bệnh cơ tim mà có kèm rung nhĩ nhanh thì Digitalis được chỉ định dùng. Các thuốc làm tăng sức co bóp cơ tim do ức chế Phosphodiesterase (Milrinone, Amrinone) có thể dùng trong trường hợp có suy tim nặng.Các thuốc lợi tiểu: Furosemide, Bumetanid tiêm tĩnh mạch.3.3. Dùng các biện pháp hỗ trợ cơ học tuần hoàn. Có thể sử dụng bơm bóng ngược dòng trong động mạch chủ, máy sốc tim, máy tim phổi nhân tạo chạy ngoài để hỗ trợ cơ học cho bệnh nhân. Người bệnh nên khám và tầm soát tim mạch định kỳ, tránh nhiều hậu quả đáng tiếc 3.4. Điều trị nguyên nhân. Trong trường hợp bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp: Khi sốc tim xảy ra thì các biện pháp tái tưới máu động mạch vành càng tỏ ra cấp thiết:Thuốc tiêu huyết khối.Can thiệp động mạch vành.Mổ làm cầu nối chủ-vành.Các nguyên nhân khác: Cần được điều trị tích cực theo nguyên nhân:Bệnh nhân có ép tim cấp phải xác định và chọc dịch ngay.Bệnh nhân có bệnh van tim cần được phẫu thuật sửa hoặc thay van tim.Viêm cơ tim cấp hoặc bệnh cơ tim vẫn còn là vấn đề nan giải, việc điều trị còn nhiều khó khăn, chủ yếu vẫn là điều trị triệu chứng.Vì vậy, khi người bệnh có các triệu chứng của sốc tim, viêm cơ tim cấp nên đến bệnh viện để được khám bệnh sớm, không chủ quan mua thuốc tự điều trị. Khi đến thăm khám tại bệnh viện, các bác sĩ sẽ đo điện tim, siêu âm tim kết hợp với các triệu chứng lâm sàng chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời cho bệnh nhân.
vinmec
905
Viêm kết mạc mắt ở trẻ em: dấu hiệu và phương pháp điều trị Trẻ nhỏ có sức đề kháng yếu, thường xuyên mắc bệnh nhất là khi thời tiết chuyển mùa. Viêm kết mạc mắt ở trẻ em cũng là bệnh lý lành tính thường gặp, tuy nhiên nếu không điều trị đúng cách, bệnh sẽ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. Vậy điều trị viêm kết mạc mắt ở trẻ thế nào? 1. Điều trị viêm kết mạc mắt ở trẻ em Bác sĩ sẽ cần thăm khám, kiểm tra tình trạng viêm kết mạc mắt ở trẻ trước khi chỉ định điều trị thích hợp. Các loại thuốc có thể được chỉ định gồm: 1.1. Thuốc trị viêm kết mạc mắt không kê đơn Có thể vệ sinh mắt, giảm triệu chứng đau nhức khó chịu do viêm kết mạc mắt ở trẻ bằng việc sử dụng thuốc nhỏ mắt. Thuốc nhỏ mắt natri clorid 0.9% là thông dụng nhất hoặc thuốc nhỏ mắt làm sạch khác. Sử dụng nhỏ cho trẻ mỗi mắt 2 giọt, thực hiện thường xuyên 2 giờ một lần, nhất là sau khi ngủ dậy. Thuốc nhỏ mắt sẽ chống khô mắt, làm mềm nhử dính trên mắt và loại bớt virus. Lưu ý không dùng chung thuốc nhỏ mắt này với trẻ khác vì có thể gây lây nhiễm do tác nhân gây bệnh dính vào đầu lọ thuốc. Ngoài ra, có thể cho trẻ dùng Vitamin A + D bổ sung để nâng cao thể trạng tăng sức đề kháng. Ngoài ra trường hợp đau mắt nặng, viêm kết mạc trên 20 ngày chưa khỏi thì cần sử dụng thêm thuốc nhỏ mắt chứa Vitamin B và chondroitin. 1.2. Thuốc điều trị có kê đơn Trong trường hợp viêm kết mạc nặng hoặc có nguy cơ biến chứng, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng một số loại thuốc kê đơn sau: Thuốc nhỏ mắt kháng sinh Thuốc nhỏ mắt kháng sinh có thể dùng cho trẻ nhỏ như: Moxifloxacin, Tobramycin, Neomycin, Ofloxacin, Cloramphenicol,… Thuốc chỉ sử dụng tối đa 7 ngày, nếu triệu chứng bệnh không thuyên giảm phải thay đổi sang loại thuốc khác. Thuốc nhỏ mắt kháng sinh chỉ có hiệu quả trong trường hợp viêm kết mạc do vi khuẩn hoặc dùng để phòng ngừa bội nhiễm vi khuẩn gây viêm loét giác mạc. Cần tuyệt đối sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc nhỏ mắt chứa corticoid Loại thuốc nhỏ mắt này có tác dụng chống viêm, giảm dịch nhầy làm mờ mắt, sử dụng 4 - 6 lần mỗi ngày. Một số loại thuốc thường được chỉ định như Prednisolon, Fluoromethason, Dexamethason, Hydrocortison,… Thuốc nhỏ mắt chứa corticoid cũng không được dùng nhiều quá 10 ngày, tuyệt đối không dùng trong trường hợp viêm loét giác mạc vì có thể gây biến chứng tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể. Trong phòng ngừa biến chứng khô mắt, chỉ dùng thuốc nhỏ mắt chứa corticoid trong thời gian nhất định. Việc dùng liên tục nhiều ngày sẽ khiến chất bảo quản có trong thuốc tích tụ, phá hủy bề mặt nhãn cầu. 2. Dấu hiệu viêm kết mạc mắt ở trẻ em Viêm kết mạc mắt ở trẻ em có 3 nguyên nhân chủ yếu là: do virus, vi khuẩn và do dị ứng. Ngoài ra, có một nguyên nhân ít gặp hơn ở trẻ sơ sinh là do nhiễm lậu cầu. Tùy vào nguyên nhân và triệu chứng bệnh cũng có thể khác nhau, nhưng tình trạng chung là: - Trẻ bị ngứa mắt. - Đỏ và sưng kết mạc hoặc mí mắt trong. - Chảy nước mắt nhiều bất thường. - Có thể có dịch màu vàng đặc, màu trắng hoặc xanh lá cây, dịch đặc có thể khiến mắt trẻ khó mở hơn. - Trẻ bị nhạy cảm hơn với ánh sáng. Ngoài ra, nếu bị viêm kết mạc do virus, trẻ thường có triệu chứng sưng hạch bạch huyết, nhiễm trùng đường hô hấp trên kèm theo. Virus gây bệnh có thể lây lan nhanh chóng qua tiếp xúc với dịch tiết mắt từ vật dụng cá nhân, thuốc nhỏ mắt dùng chung. - Trẻ bị sốt cao, đau mắt, cơ thể run rẩy. - Trẻ bị đau dữ dội khi nhìn vào ánh sáng đèn. - Chảy nhiều dịch tiết màu vàng hoặc màu xanh lá cây. - Tầm nhìn bị ảnh hưởng, mờ đi trông thấy. - Viêm kết mạc không quá nặng nhưng diễn tiến kéo dài, trên 2 tuần nhưng không có dấu hiệu phục hồi. Viêm kết mạc ở người trưởng thành khá lành tính tuy nhiên với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, bệnh có thể diễn tiến nặng nếu không kiểm soát tốt. Có trường hợp viêm kết mạc gây mù hoặc giảm thị lực vĩnh viễn ở trẻ. 3. Lưu ý trong điều trị viêm kết mạc ở trẻ nhỏ Viêm kết mạc mắt ở trẻ em thường khiến bậc phụ huynh vô cùng lo lắng, tuy nhiên không nên tự ý cho trẻ dùng thuốc được kê toa hoặc thuốc dùng cũ của người khác. Việc sử dụng thuốc không phù hợp có thể khiến bệnh nặng, nguy cơ biến chứng cao hơn. Trẻ nhỏ cũng khó nằm yên để có thể dùng thuốc nhỏ mắt vệ sinh, làm sạch mắt. Vì thế cần để trẻ nằm xuống nơi bằng phẳng, hướng dẫn trẻ khép hờ mắt lại rồi nhỏ từ từ ở góc mắt bên cạnh sống mũi. Dịch thuốc sẽ từ từ lan đều trong mắt trẻ, làm sạch các màng nhầy bị nhiễm trùng mà không gây đau đớn, khó khăn cho trẻ. Ngoài ra cần lưu ý không cho trẻ đến trường, giữ trẻ nghỉ ngơi và ăn uống điều độ để bệnh nhanh khỏi hơn, tránh lây nhiễm cho những trẻ khác. Đối với viêm kết mạc do vi khuẩn, sau khi điều trị với thuốc kháng sinh, trẻ có thể học tập được sau 1 ngày vì triệu chứng sẽ cải thiện dần dần. Với trường hợp viêm kết mạc do dị ứng, cần sử dụng thuốc kháng Histamin để giảm triệu chứng bệnh. Dù sử dụng bất cứ loại thuốc điều trị nào, cha mẹ cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
medlatec
1,029
Các loại thuốc gây rối loạn nhịp tim Thuốc nhịp tim nhanh là một trong các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim đơn giản và hiệu quả khá tốt. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị, các bệnh nhân nên tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, chấp hành đúng liều lượng và thời gian sử dụng thuốc. Điều này sẽ giúp hạn chế nguy cơ phát sinh tác dụng phụ không mong muốn và giữ cho quá trình điều trị rối loạn nhịp tim trở nên an toàn và hiệu quả hơn. 1. Rối loạn nhịp tim là gì? Rối loạn nhịp tim là một tình trạng khi nhịp tim của bạn không hoạt động theo cách bình thường. Trái tim của con người thường có một nhịp đều đặn, gọi là nhịp tim bình thường hoặc nhịp tim sinh lý, để đảm bảo cung cấp máu và dưỡng chất cho cơ thể. Rối loạn nhịp tim có thể làm cho nhịp tim quá nhanh, quá chậm, hoặc không đều. Có nhiều loại rối loạn nhịp tim khác nhau, bao gồm:● Rối loạn nhịp tim nhanh: Nhịp tim quá nhanh, thường là hơn 100 nhịp/phút. ● Rối lọan nhịp tim chậm: Nhịp tim quá chậm, thường ít hơn 60 nhịp/phút. Nguyên nhân gây ra nhịp tim chậm có thể bao gồm bệnh tim bẩm sinh, động mạch ngoại biên, hoặc ảnh hưởng của một số loại thuốc.● Rối loạn nhịp tim: Đây là sự không đều của nhịp tim, nhịp tim có thể bắt đầu nhanh chóng và sau đó chậm lại hoặc ngược lại. Bệnh này có thể gây ra các triệu chứng như đau ngực, mệt mỏi, hoặc ngất xỉu. Rối loạn nhịp tim gây mệt mỏi Rối loạn nhịp tim có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm căng thẳng, bệnh tim, tác động của thuốc, cồn, thuốc lá, và các yếu tố khác. Một số trường hợp rối loạn nhịp tim có thể không gây ra triệu chứng rõ ràng, trong khi những trường hợp nghiêm trọng có thể cần điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. 2. Rối loạn nhịp tim sau uống thuốc nhịp tim nhanh Trong quá trình điều trị bệnh trong ngành y, nhiều loại thuốc được sử dụng để chữa trị các bệnh lý khác nhau, có thể là thuốc kê đơn hoặc thuốc không kê đơn. Tuy nhiên, mỗi loại thuốc đều có khả năng gây ra tác dụng phụ không mong muốn khi bệnh nhân sử dụng, và trong số các tác dụng phụ này, thuốc nhịp tim nhanh điều trị rối loạn nhịp tim thường là một trong những hiện tượng phổ biến. Những rối loạn này có thể gây tăng huyết áp hoặc thậm chí dẫn đến rối loạn nhịp tim, đặc biệt là những loại rối loạn nhịp tim nhanh có khả năng gây nguy hiểm đối với tính mạng của bệnh nhân. Thuốc nhịp tim nhanh gây ra nhiều tác dụng phụ Cụ thể, các loại thuốc gây rối loạn nhịp tim, đặc biệt là thuốc nhịp tim nhanh, có thể gây ra tình trạng tử vong nhanh chóng. Do đó, việc sử dụng những loại thuốc này cần được thực hiện một cách cẩn trọng. Khi người bệnh sử dụng những loại thuốc nhịp tim nhanh, có thể xuất hiện hiện tượng tim đập nhanh hoặc chậm hơn bình thường. Điều này là kết quả của những chất trong thuốc tác động đến hệ thống dẫn truyền ở tim, gây ra nhịp tim bất thường, thường dẫn đến tình trạng nhịp tim tăng hoặc giảm so với giá trị bình thường. Bệnh nhân có thể trải qua các triệu chứng như đau ngực, co giật, nhịp tim không đều, tăng hoặc giảm áp lực máu, và thậm chí là ngưng tim sau rung thất. 3. Các loại thuốc điều trị rối loạn nhịp tim Một số loại thuốc trên lâm sàng dùng để điều trị bệnh có thể gây ra tình trạng rối loạn nhịp tim đó là:● Thuốc giảm đau chống viêm NSAIDs: Các loại thuốc giảm đau chống viêm thường dùng như Ibuprofen, Naproxen được các chuyên gia khuyên rằng không nên dùng trên bệnh nhân có những vấn đề sức khỏe liên quan đến tim mạch, huyết áp, nhất là sử dụng chúng trong một thời gian dài. Những tình trạng mà thuốc có thể gây nên đó là rối loạn nhịp tim, rung nhĩ tạo điều kiện hình thành huyết khối gây đột quỵ... Vì vậy, khi dùng loại thuốc này người bệnh cần có chỉ định cụ thể của bác sĩ, có thể thay thế nhóm thuốc giảm đau Acetaminophen khi cần dùng thuốc giảm đau, hạ sốt.● Thuốc điều trị bệnh lý hen suyễn: Các thuốc điều trị hen suyễn hiện nay như Epinephrine, Ephedrine có khả năng làm tăng huyết áp, tăng nhịp tim ở người bệnh nên không được khuyến cáo sử dụng thuốc để điều trị hen suyễn trên bệnh nhân có bệnh lý nền là nhịp tim tăng nhanh hoặc tăng huyết áp.● Thuốc điều trị chứng nghẹt mũi: Các thuốc có khả năng làm co mạch, co niêm mạc mũi, chống sung huyết niêm mạc mũi chứa thành phần là Pseudoephedrine, Phenylephrine có thể có nguy cơ làm tăng huyết áp và rối loạn nhịp tim cho người sử dụng. Vì vậy, bệnh nhân bị nghẹt mũi cần được tư vấn thật kỹ trước khi sử dụng loại thuốc này để điều trị bệnh.Ngoài ra, người bệnh cần chú ý đến một số loại thuốc khác gây tăng nhịp tim như thuốc kháng Cholinergic, thuốc kháng Histamin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc có chứa thành phần cocain, sắt, Adrenalin... Các thuốc khiến tình trạng rối loạn nhịp tim chậm có thể xảy ra như thuốc chẹn Beta, thuốc chẹn Calci, thuốc ngủ... 4. Cần lưu ý điều gì khi dùng thuốc nhịp tim nhanh Thuốc nhịp tim nhanh điều trị rối loạn nhịp tim có thể gây ra một số tác dụng phụ, bao gồm:● Dị ứng với thuốc.● Sưng phù chân.● Tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng hơn.● Tăng cường nhạy cảm của da trước tác động của ánh nắng mặt trời và có thể gây da bị đen sạm.● Có thể ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh.● Gây mất cảm giác về vị giác và làm mất khẩu ngon.Sau khi được thăm khám và xác định tình trạng sức khỏe cụ thể, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp với bệnh nhân, nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị tốt nhất và hạn chế tối đa các tác dụng phụ. Vì vậy, người bệnh cần tuân thủ đơn thuốc mà bác sĩ chuyên khoa Tim mạch đã kê, không tự ý tăng hoặc giảm liều lượng, và đặc biệt là không tự mua và sử dụng thuốc nhịp tim nhanh.● Kết hợp với lối sống khoa học: Mặc dù các loại thuốc điều trị rối loạn nhịp tim hiệu quả, nhưng việc kết hợp chúng với lối sống lành mạnh là quan trọng để bảo vệ sức khỏe tim mạch. Dưới đây là một số lời khuyên từ chuyên gia:● Lựa chọn thực phẩm tốt cho sức khỏe tim mạch, bao gồm trái cây, rau, ngũ cốc và chất béo lành mạnh, đồng thời hạn chế thực phẩm chứa nhiều muối.● Thực hiện một chế độ tập luyện đều đặn hàng ngày với các bài tập nhẹ nhàng và phù hợp. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn các bài tập thích hợp.● Tránh tiêu thụ các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá.● Duy trì trọng lượng ở mức trung bình và ổn định. Nếu cần, hãy lập kế hoạch giảm cân một cách khoa học nếu bạn đang bị thừa cân hoặc béo phì.● Nếu bạn có mỡ máu cao hoặc tăng huyết áp, hãy kiểm soát chúng và tuân thủ lịch khám định kỳ của bác sĩ.● Nếu bạn muốn sử dụng các sản phẩm hỗ trợ hoặc phương pháp chữa bệnh truyền miệng, như thuốc Đông y hoặc mẹo chữa bệnh theo dân gian, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước. Không nên sử dụng những loại thuốc hoặc phương pháp chưa được kiểm chứng, vì chúng có thể gây nguy hiểm, đặc biệt khi sử dụng sai cách. Kết hợp lối sống khoa học để cải thiện bệnh rối loạn nhịp tim không cần hỗ trợ từ thuốc nhịp tim nhanh Như vậy, để sử dụng thuốc nhịp tim nhanh điều trị rối loạn nhịp tim một cách an toàn và hiệu quả, quyết tâm và tuân thủ đơn thuốc của bác sĩ là rất quan trọng. Hãy duy trì lịch tái khám định kỳ để bác sĩ có thể đánh giá và điều chỉnh phác đồ điều trị nếu cần thiết.
vinmec
1,497
Đi tìm lời giải đáp cho băn khoăn bệnh gan tự miễn có lây không Gan tự miễn có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, kéo dài suốt đời và khi không được điều trị sẽ biến chứng xơ gan, suy gan,... vô cùng nguy hiểm. Vậy bệnh gan tự miễn có lây không, bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp băn khoăn này. 1. Thông tin tổng quan về bệnh viêm gan tự miễn 1.1. Viêm gan tự miễn là bệnh như thế nào Viêm gan tự miễn là loại bệnh xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng chống lại các tế bào gan. Viêm gan tự miễn được chia làm 3 loại dựa trên các nhóm tự kháng thể đặc hiệu: - Loại 1: Kháng thể cơ kháng cơ trơn hoặc kháng thể kháng nhân Là loại phổ biến nhất, có thể xảy ra ở mọi giới và mọi độ tuổi nhưng nhiều nhất là nữ giới trong độ tuổi 10 - 30 tuổi. - Loại 2: Kháng thể kháng ty thể thận - gan So với loại 1 thì loại này ít gặp hơn, phổ biến nhất ở bé gái 2 - 14 tuổi. - Loại 3: Kháng thể kháng lại kháng nguyên hòa tan Loại này hiếm gặp nhất. 1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan tự miễn Khi hệ thống miễn dịch của cơ thể thay vì tấn công vào virus, vi khuẩn hay các mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể thì lại tấn công vào các tế bào gan sẽ gây ra viêm gan tự miễn. Đến nay nguyên nhân chính xác khiến bệnh viêm gan tự miễn là gì vẫn chưa được tìm ra nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy môi trường và yếu tố di truyền có liên quan đến loại bệnh này. Quá trình tấn công của hệ miễn dịch vào gan có thể dẫn gây ra viêm gan mãn tính, khiến các tế bào gan bị tổn thương nghiêm trọng và do đó chức năng gan bị ảnh hưởng. Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ cũng sẽ kích hoạt bệnh lý này: - Giới tính: bệnh có nguy cơ cao ở nữ giới hơn là nam giới. - Người có tiền sử bị bệnh nhiễm trùng, khi có vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể sẽ tạo điều kiện cho viêm gan tự miễn phát triển. - Dùng một số loại thuốc như: atorvastatin, minocycline,... - Tiền sử gia đình có người mắc bệnh viêm gan tự miễn. - Đã từng mắc bệnh lý tự miễn khác. 1.3. Những biến chứng nguy hiểm do viêm gan tự miễn Bạch cầu trong máu, miễn dịch và đề kháng là những yếu tố có liên quan đến bệnh viêm gan tự miễn. Ngoài ra, bệnh cũng có thể liên kết với một số bệnh tự miễn khác. Những điều này khiến cho việc điều trị bệnh trở thành một yêu cầu cấp thiết, nếu không làm được điều này sẽ gây ra nhiều biến chứng ở gan và những cơ quan khác, điển hình là: - Giãn tĩnh mạch thực quản Do máu lưu thông qua tĩnh mạch cửa bị chặn lại sẽ chảy ngược vào các mạch máu khác, nhiều nhất là thực quản và dạ dày - nơi các thành mạch máu rất mỏng, dễ chảy máu và dễ vỡ. Đây là một trong các biến chứng vô cùng nguy hiểm của gan tự miễn cần được cấp cứu ngay. - Viêm loét đại tràng Khi viêm gan tự miễn tồn tại trong thời gian dài không được điều trị sẽ bị viêm đường ruột gây ra những cơn đau bụng nghiêm trọng, chảy máu và tiêu chảy. - Thiếu máu tán huyết và ác tính Như đã nói đến ở trên, viêm gan tự miễn cũng có thể liên quan với một số rối loạn tự miễn gây thiếu vitamin B12 là yếu tố tạo thành các tế bào máu. Mặt khác, sự tấn công của hệ miễn dịch và hệ thống khiến cho các tế bào máu bị phá vỡ từ đó sinh ra tình trạng thiếu máu. - Viêm khớp dạng thấp Khi hệ thống miễn dịch tấn công đến màng của các khớp xương nó sẽ làm cho khớp bị tê cứng, sưng tấy, đau nhức, thậm chí còn biến dạng và dị tật. Ngoài những biến chứng trên đây thì khi không được điều trị, viêm gan tự miễn còn gây ra sẹo vĩnh viễn tại các tế bào gan và làm xơ gan, hệ lụy sinh ra từ đó là các biến chứng: - Áp lực máu tĩnh mạch bị tăng Thường thì thông qua tĩnh mạch cửa, máu từ tuyến tụy, ruột và lá lách đổ vào gan. Khi gan có càng nhiều sẹo thì quá trình lưu thông máu càng bị cản trở và áp lực trong tĩnh mạch sẽ gia tăng. - Xơ gan cổ trướng Đây là tình trạng xảy ra khi có sự tích tụ một lượng lớn dịch trong ổ bụng làm cho gan mất dần chức năng của mình và không còn khả năng tự phục hồi. Bệnh này là xơ gan giai đoạn cuối nên có nhiều diễn tiến phức tạp, khả năng cơ thể bị nhiễm độc cao, nếu không can thiệp tích cực sẽ rất dễ tử vong. - Suy gan Viêm gan tự miễn càng kéo dài thì vùng tổn thương tế bào gan càng rộng, chức năng gan không thể hoạt động nên gan bị suy. - Ung thư gan Đây là cấp độ nguy hiểm nhất do xơ gan tiến triển thành. 2. Bệnh viêm gan tự miễn có lây không Chính vì bệnh lý này có nguy cơ biến chứng nguy hiểm nên rất nhiều người lo lắng bệnh gan tự miễn có lây không. Như đã phân tích ở trên, các yếu tố được xem là có nguy cơ cao đối với sự kích hoạt viêm gan tự miễn là: di truyền, virus tấn công, hệ miễn dịch rối loạn, môi trường,... Điều đó có nghĩa là nếu trong cùng một môi trường, một không gian sống, nếu có người mắc viêm gan tự miễn thì những người khác cũng nên phòng ngừa bệnh. Nói như vậy nghĩa là bệnh gan tự miễn có lây không? Xin khẳng định rằng viêm gan tự miễn không phải là bệnh lý có khả năng lây truyền. Tuy nhiên, điều cần lưu ý là bệnh có những nguy cơ biến chứng nghiêm trọng như đã nói ở trên nên cần được phát hiện và điều trị bệnh càng sớm càng tốt. Khi có dấu hiệu nghi ngờ các vấn đề về gan, tốt nhất người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để làm xét nghiệm cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác bệnh. Chính vì đã biết bệnh gan tự miễn có lây không và nguy cơ biến chứng như đã nói ở trên nên người bị bệnh lý này nên thực hiện các biện pháp sau để phòng tránh bệnh trở nên nặng hơn: - Luôn tái khám đúng hẹn để theo dõi diễn tiến của bệnh, có phương án xử trí kịp thời. - Tuân thủ nghiêm túc chỉ định của bác sĩ và tuyệt đối không tự ý dừng hay thay đổi loại thuốc trị bệnh. - Dừng uống rượu bia và các đồ uống có cồn. - Thường xuyên tập thể dục, có chế ăn thật sự lành mạnh và chế độ nghỉ ngơi khoa học.
medlatec
1,225
Đo điện não đồ giúp tầm soát những bệnh ở não Hiện nay, rất nhiều phương pháp chẩn đoán bệnh được áp dụng với hiệu quả chính xác cao, không xâm lấn, an toàn với người bệnh. Một trong số đó là phương pháp điện não đồ. Với kỹ thuật này, các bác sĩ sẽ đo lường được các hoạt động điện và các sóng trong não bộ, từ đó phát hiện những sóng điện não bất thường, chẩn đoán sớm những bệnh ở não hiệu quả hơn. 1. Đo điện não đồ là gì? Phương pháp này có gây hại cho sức khỏe không? Đo điện não đồ là gì? Đo điện não đồ (Electroencephalogram) chính là một phương pháp để kiểm tra hoạt động điện đồ của não và phát hiện những bất thường bằng cách theo dõi và ghi chép các mẫu sóng não. Bệnh nhân sẽ được đặt những đĩa nhỏ bằng kim loại với dây mỏng đặt trên da đầu. Những tín hiệu sẽ được đưa đến máy tính và ghi lại kết quả. Hoạt động điện bình thường trong não sẽ biểu hiện qua mô hình. Việc đo, kiểm tra điện não đồ sẽ thấy rõ được những biểu hiện bất thường khiến xảy ra tình trạng co giật và một số vấn đề sức khỏe khác có liên quan đến não bộ. Kiểm tra điện não đồ có gây hại cho sức khỏe không? Rất nhiều người cảm thấy lo lắng khi phải thực hiện kiểm tra điện não đồ. Tuy nhiên, bạn có thể hoàn toàn yên tâm vì đây là một kỹ thuật chẩn đoán rất an toàn và không có hại cho sức khỏe. Khi kiểm tra điện não đồ, không có bất cứ dòng điện nào được truyền vào cơ thể người bệnh. Bản chất của phương pháp này là giúp ghi lại những hoạt động điện của vỏ não bệnh nhân. 2. Khi nào cần chỉ định đo điện não đồ Như chúng ta đã biết, điện não đồ là phương pháp thường được áp dụng để phát hiện được những rối loạn chức năng trong não bộ, từ đó phát hiện sớm những bệnh lý thần kinh và những bệnh về não. Vì thế, phương pháp này sẽ được chỉ định đối với những trường hợp dưới đây: Chẩn đoán và theo dõi dấu hiệu bệnh động kinh và những bệnh rối loạn co giật khác. Hỗ trợ các bác sĩ trong việc chẩn đoán tình trạng chết não. Hỗ trợ nhận biết mức độ thức tỉnh của người bệnh khi gây mê. Theo dõi chức năng não đối với một số bệnh lý khác như: Bệnh u não, các chấn thương ở phần đầu, tình trạng rối loạn chức năng não, bệnh viêm não, người bị đột quỵ, những trường hợp mắc chứng rối loạn giấc ngủ, bệnh nhân bị sa sút trí tuệ. 3. Khi đo điện não đồ bạn cần lưu ý những gì? Để việc điện não đồ được an toàn và chính xác, trước và trong quá trình thực hiện, bạn cần lưu ý những điều sau: Nên gội đầu sạch sẽ đêm trước ngày thực hiện đo. Nhưng không nên sử dụng các loại dầu dưỡng tóc hoặc tạo nếp tóc và những loại hóa chất bảo vệ, làm mượt tóc,… Nếu phải thực hiện kỹ thuật điện não đồ, bạn cũng không nên uống cà phê. Khi đang sử dụng thuốc hoặc có đặt máy tạo nhịp, bạn cần phải báo trước cho bác sĩ. Đối với những bệnh nhân đo điện não giấc ngủ thì cần thức muộn và dậy sớm vào đêm hôm trước và không được ngủ trong khi chờ thực hiện đo. 4. Quy trình kiểm tra điện não đồ Quy trình đo điện não thường quy Quy trình này sẽ diễn ra trong khoảng 20 phút. Trước hết, bệnh nhân sẽ cần phải nằm thư giãn khoảng 3 đến 4 phút và đồng thời nhắm mắt. Sau đó, người bệnh mở mắt trong 10 giây, rồi lại nhắm mắt lại - được gọi là nghiệm pháp nhắm mở mắt. Tác dụng của nghiệm pháp này là giúp xác định sự ức chế nhịp alpha khi người bệnh mở mắt và tình trạng thức tỉnh của bệnh nhân. Sau nghiệm pháp nhắm mở mắt trên, bệnh nhân nghỉ 5 phút và chuyển sang nghiệm pháp hít thở sâu (hay còn gọi là nghiệm pháp tăng thông khí) trong thời gian khoảng 3 phút. Sau những nghiệm pháp trên là kích thích ánh sáng. Kết thúc quá trình kiểm tra điện não đồ, bệnh nhân thực hiện nhắm và mở mắt thêm 1 lần cuối cùng theo hướng dẫn của bác sĩ. Các nghiệm pháp hoạt hóa thường quy Việc áp dụng các nghiệm pháp hoạt hóa thường quy chính là cách để gợi ra các hoạt động dạng động kinh. Áp dụng để chẩn đoán bệnh đối với những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh động kinh. Nghiệm pháp tăng thông khí hay còn có tên tiếng anh là Hyperventilation sẽ được thực hiện trong thời gian là 3 phút. Những bệnh nhân được sử dụng nghiệm pháp này là những trường hợp đang mắc các bệnh như bệnh tim mạch, bệnh lý mạch máu não nặng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,… Nghiệm pháp kích thích ánh sáng, còn có tên tiếng Anh là Photic stimulation sẽ được thực hiện như sau: Lúc đầu, bác sĩ sẽ điều chỉnh tần số kích thích 3 chu kỳ/giây và sau đó dần tăng đến 30 chu kỳ/ giây. Khoảng thời gian phù hợp để kích thích ở một tần số là 10 giây và mất khoảng 10 giây để nghỉ giữa hai lần tần số kích thích. Trong trường hợp bệnh nhân có hiện tượng đáp ứng co giật do ánh sáng (tình trạng này còn được gọi là photo convulsive response), thì cần dừng lại ngay. Nghiệm pháp gây mất ngủ (hay còn có tên Tiếng Anh là sleep deprivation): Nghiệm pháp này có tác dụng làm tăng khả năng nhận biết hoạt động động kinh và có thể ghi lại điện não đồ của giấc ngủ.
medlatec
1,010
Hội chứng tiểu não: Triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh Hội chứng tiểu não là tình trạng tổn thương 1 hoặc 2 bên bán cầu của tiểu não. Khi mắc phải hội chứng này người bệnh thường khó giữ thăng bằng, không thể phối hợp những vận động phức tạp của cơ thể, trong một số trường hợp nghiêm trọng, còn có thể gây tử vong. 1. Chức năng tiểu não- Điều khiển các chuyển động chủ động: Cơ thể muốn chuyển động được cần có sự phối hợp nhịp nhàng của nhiều nhóm cơ. Chẳng hạn, khi bạn chảy nhảy, cần có sự phối hợp của các nhóm cơ ở chân, tay và toàn thân, cùng với chuyển động vùng cổ, mắt, đầu,... Nhờ có tiểu não, những nhóm cơ mới có thể phối hợp với nhau và những chuyển động phức tạp trong cơ thể mới có thể diễn ra một cách uyển chuyển, tự nhiên. - Duy trì trạng thái thăng bằng: Cơ thể chúng ta có thể giữ được thăng bằng khi di chuyển và khi nghỉ ngơi chính là do sự phối hợp của tiểu não với tiền đình. Khi một yếu tố nào đó làm ảnh hưởng đến chức năng này thì bạn sẽ khó có thể giữ được thăng bằng. Chẳng hạn, khi bạn uống rượu, những chất có trong rượu sẽ tác động và có thể làm gián đoạn sự điều khiển của tiểu não đối với các chi. Vì thế, người say rượu thường bị mất thăng bằng, không đi lại như bình thường được. - Học tập vận động: Quá trình học tập vận động của con người được thực hiện là nhờ vào sự điều khiển của tiểu não. Chẳng hạn, khi bạn học bộ môn bóng rổ, bạn sẽ luyện tập và trải qua một quá trình thử và sai. Sau nhiều lần rèn luyện, bạn sẽ biết cách chơi bóng rổ. Sự tiến bộ này là nhờ sự điều khiển của tiểu não. 2. Triệu chứng của hội chứng tiểu não Khi mắc hội chứng tiểu não, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như sau: - Rối loạn thăng bằng và dáng đi: + Do bị rối loạn thăng bằng nên khi đứng, bệnh nhân có xu hướng dạng 2 chân. Ngay cả khi đứng, bệnh nhân cũng có xu hướng lắc lư không ngừng theo nhiều hướng. Tuy nhiên, dù người bệnh có nhắm mắt thì triệu chứng bệnh cũng không trở nên nghiêm trọng hơn. Đây cũng là triệu chứng giúp phân biệt giữa sự mất thăng bằng do hội chứng tiểu não và mất thăng bằng do tiền đình. + Dáng đi: Những bất thường trong dáng đi được thể hiện rất rõ ràng, nhất là khi yêu cầu người bệnh quay trở lại. Những bước đi của người bệnh thường là bước đi ngắn và không đều, giống như người đang say rượu. Bệnh nhân đi loạng choạng và có thể nghiêng về một bên hoặc hai bên (tùy vào bên tiểu não bị tổn thương). - Giảm trương lực cơ: Khi bị tổn thương tiểu não thùy sau, triệu chứng giảm hoặc mất trương lực cơ lại càng rõ ràng. Những biểu hiện này thể hiện rõ ở các trường hợp tổn thương cấp tính, còn những trường hợp bệnh kéo dài hoặc tổn thương mạn tính thì thường khó phát hiện triệu chứng bệnh. Những người bệnh bị tổn thương một bên tiểu não thì triệu chứng giảm trương lực cơ sẽ biểu hiện ở các chi cùng bên. - Phân tách các cử động:+ Loạn đồng vận, mất đồng vận: Là khi người bệnh giảm hoặc không thể thực hiện được những cử động phức tạp. Những nhóm cơ trong cơ thể không còn sự vận động nhẹ nhàng trôi chảy và chính xác như bình thường. Các động tác trong vận động có thể trở nên cứng và ngắt quãng. - Rối tầm hay quá tầm: Là khi người bệnh không còn khả năng đo chính xác lực cũng như tốc độ di chuyển của một cử động. Chính vì thế người bệnh thường thực hiện những cử động đi quá mục tiêu. - Run chủ ý: Người bệnh có thể bị run khi bắt đầu cử động, trong quá trình hoặc khi kết thúc cử động. - Các dấu hiệu khác:+ Rối loạn tiếng nói: Người bệnh nói chậm hơn hẳn, lời nói ngập ngừng, nói từng tiếng, âm thanh phát ra không chuẩn, thường xuyên thay đổi giọng nói. + Giật nhãn cầu: Nếu tình trạng giật nhãn cầu theo chiều dọc có thể là do tổn thương cuống tiểu não trên. Nhãn cầu giật ngang là do tổn thương cuống tiểu não giữa và nhãn cầu giật vòng là khi tổn thương cuống tiểu não dưới. - Chữ viết nguệch ngoạc do tay bị run.3. Nguyên nhân gây hội chứng tiểu não Hội chứng tiểu não có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, cụ thể như sau: - Do di truyền, phổ biến là bệnh thoái hóa tiểu não – đây là tình trạng những tế bào thần kinh ở tiểu não bị chết dần khiến cho cơ quan này bị suy giảm chức năng nghiêm trọng. Bệnh lý này vô cùng nguy hiểm vì chưa có phương pháp đặc trị bệnh. - Do nhiễm khuẩn: Chẳng hạn như tình trạng viêm mủ tai hoặc viêm tai xương chũm do vi khuẩn gây ra. - Do u tiểu não: Là những khối u xuất hiện ở hố não sau, phổ biến là vùng góc cầu, tiểu não. - Xuất huyết tiểu não. - Teo tiểu não: Căn bệnh này thường tiến triển chậm và dễ gặp phải ở những đối tượng trên 50 tuổi. Teo tiểu não cũng là một dạng thoái hóa tiểu não và bại não. - Do nhiều tác nhân ngoại cảnh dẫn tới xơ cứng mô ở tiểu não. 4. Điều trị hội chứng tiểu não- Phương pháp chẩn đoán bệnh:+ Phương pháp chẩn đoán bệnh thường được áp dụng là chụp CT hay chụp MRI để thấy rõ những tổn thương trong não. + Xét nghiệm dịch não tủy: Nếu nghi ngờ viêm nhiễm tiểu não hay thoái hóa tiểu não,... - Điều trị:+ Đối với những trường hợp viêm nhiễm tiểu não, người bệnh cần được phát hiện càng sớm càng tốt và cần điều trị bằng kháng sinh phù hợp. Mục tiêu chính của các phương pháp điều trị tiểu não là dùng thuốc để ngăn chặn sự phát triển của bệnh. +Với một số trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật, tuy nhiên phương pháp phẫu thuật luôn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro nhất định. + Đối với các trường hợp thoái hóa tiểu não: Hiện nay chưa có phương pháp điều trị. Người bệnh cần được dùng thuốc kết hợp với các phương pháp vật lý trị liệu để ngăn chặn sự phát triển của bệnh và có thể vận động một cách uyển chuyển hơn.
medlatec
1,165
BÁC SĨ CÁC CHUYÊN KHOA LÀM VIỆC TOÀN THỜI GIAN 1. Mô tả công việc: - Làm việc tại các chuyên khoa ứng tuyển - Số lượng tuyển cụ thể như sau: + Bác sĩ chuyên khoa CĐHA: 06 + Bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa: 04 + Bác sĩ chuyên khoa nội tiết: 03 + Bác sĩ chuyên khoa nội thận- tiết niệu: 03 + Bác sĩ chuyên khoa hô hấp: 03 + Bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp: 03 + Bác sĩ chuyên khoa nội tim mạch: 03 + Bác sĩ chuyên khoa HSCC: 02 + Bác sĩ chuyên khoa gây mê: 02 + Bác sĩ chuyên ngành Ngoại khoa: 02 + Bác sĩ chuyên ngành lão khoa: 02 + Bác sĩ chuyên khoa mắt: 03 + Bác sĩ chuyên khoa Răng Hàm mặt: 02 + Bác sĩ chuyên khoa TMH: 02 + Bác sĩ chuyên ngành di truyền sinh học phân tử : 02 2. Quyền lợi: - Mức lương: thỏa thuận trực tiếp; - Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến; - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực; - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết; - Chế độ BHXH - BHYT - BHTN theo quy định của Nhà nước; - Chế độ đãi ngộ khác bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật... . 3. Yêu cầu: - Tốt nghiệp hệ chính quy các trường Đại học Y có uy tín trong và ngoài nước. . - Có chứng chỉ chuyên khoa định hướng tại các chuyên khoa ứng tuyển. - Có kinh nghiệm làm việc ít nhất một năm các chuyên khoa ứng tuyển. - Kỹ năng giao tiếp tốt, năng động, nhanh nhẹn, thích ứng với môi trường làm việc áp lực cao. - Ưu tiên các bác sĩ sau đại học hoặc có Chứng chỉ hành nghề - Ưu tiên các bác sĩ giao tiếp được tiếng anh cơ bản 4. vn với tiêu đề và tên CV: MED - BS - Ho va ten - Trực tiếp: nộp hồ sơ tại Phòng nhân sự, tầng 3, 66 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội. - Hoặc liên hệ trực tiếp với BS Bùi Thị Duyên + SĐT: 0972515844
medlatec
357
Bác sĩ hướng dẫn phân biệt các kiểu khò khè ở trẻ em Trẻ nhỏ rất dễ mắc bệnh lý hô hấp do sức đề kháng kém cũng như đường thở chưa phát triển toàn diện, nhất là triệu chứng thở khò khè, thở gắng sức khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Có các kiểu khò khè ở trẻ em khác nhau, nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng cũng khác nhau nên cần phân biệt các dạng này. 1. Các kiểu khò khè ở trẻ em Khò khè ở trẻ em có thể do rất nhiều nguyên nhân gây tắc hẹp, cản trở đường thở và gây ra những tiếng thở kèm triệu chứng khác nhau. Phân biệt các kiểu khò khè ở trẻ em giúp cha mẹ dễ dàng phân biệt và điều trị, chăm sóc cho trẻ hơn. 1.1. Khò khè ở trẻ có âm thanh như tiếng huýt sáo Đa phần nguyên nhân dẫn đến tiếng thở khò khè có âm thanh như huýt sáo là do tắc nghẽn ở mũi do dịch nhầy hoặc dịch sữa cản trở. Đây là dịch nhờn, qua khe hở của mũi trẻ vẫn có thể thở được nhưng lỗ thông khí hẹp nên khi không khí đi qua, tiếng thở nghe như tiếng huýt sáo. Âm thanh lạ này ở trẻ có thể nghe được cả khi trẻ hít vào và thở ra khi không khí đi qua lỗ thông khí bị hẹp. Hầu hết trường hợp này không phải là vấn đề nghiêm trọng, cha mẹ chỉ cần thông mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý hoặc máy rửa mũi là tiếng thở sẽ trở lại bình thường. Thở khò khè như tiếng huýt sáo rất thường gặp khi trẻ dị ứng, mắc bệnh viêm nhiễm đường hô hấp khiến dịch nhầy tiết ra nhiều hơn. 1.2. Khò khè ở trẻ có âm thanh khàn khàn Nếu như tiếng thở khò khè như tiếng huýt sáo thường gặp ở các bệnh đường hô hấp thì tiếng thở này phát ra âm thanh khàn khàn đặc trưng cho bệnh viêm thanh khí phế quản. Căn bệnh này gây ra tình trạng phù nề thanh quản và khí quản, đường dẫn khí dưới dây thanh âm bị hẹp đi nên hơi thở nặng hơn. Khi ghé sát tai vào miệng trẻ khi hít thở có thể nghe thấy tiếng thở khò khè nặng nề này, ngoài ra trẻ còn có thể phải thở gắng sức, thiếu oxy khiến da xanh tái. 1.3. Trẻ thở khò khè kèm khó thở nặng Nếu tình trạng thở khò khè kéo dài nhiều ngày, dai dẳng kèm theo khó thở nặng thì nguyên nhân thường do tắc nghẽn hoặc bệnh lý đường hô hấp dưới như: hen suyễn, viêm phổi, viêm phế quản,… Ngoài ra, nguyên nhân hiếm gặp hơn có thể là dị vật đường thở, chèn ép phế quản hoặc dị tật bẩm sinh, nếu do những nguyên nhân này cần khắc phục sớm để đường thở của trẻ bình thường trở lại. Không nên chủ quan với tình trạng thở khò khè nặng này, các bệnh lý hô hấp có thể nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ. Thăm khám và điều trị sớm rất quan trọng để hạn chế biến chứng do bệnh lý hô hấp đường dưới. 1.4. Trẻ thở khò khè kèm thở dốc Tình trạng thở khò khè kèm theo thở dốc, thở nhanh bất thường thường do viêm phổi, căn bệnh này ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh rất nguy hiểm. Nguyên nhân gây ra tiếng thở khò khè này là do vi khuẩn, virus gây ra viêm phổi, xuất hiện dịch lỏng trong các phế nang khiến hoạt động hô hấp khó khăn hơn. Trẻ bị viêm phổi còn kèm theo nhiều triệu chứng nặng khác như sốt cao, cơ thể xanh tím, ho dai dẳng,… 2. Phòng ngừa bệnh hô hấp và thở khò khè ở trẻ Bệnh hô hấp nói chung và tình trạng thở khò khè do hẹp, tắc đường thở nói riêng thường gặp ở trẻ nhỏ do hệ hô hấp chưa phát triển toàn diện, khả năng đề kháng còn kém. Do đó, các biện pháp vệ sinh và bảo vệ đường thở rất quan trọng trong phòng ngừa bệnh, giảm tình trạng nghẹt thở, khó thở, thở khò khè ở trẻ. Khi thời tiết chuyển sang mùa lạnh, cha mẹ càng cần lưu ý các biện pháp phòng ngừa sau: 2.1. Giữ ấm cho trẻ Khi trẻ ra ngoài trời, lưu ý mặc đủ ấm, quàng khăn, găng tay, mang vớ giày và đội mũ đầy đủ cho trẻ. Nếu trẻ ở trong nhà, không gian nơi chơi và ngủ của trẻ phải đảm bảo ấm cúng, sạch sẽ và thông thoáng. 2.2. Vệ sinh mũi họng cho trẻ Dùng nước muối sinh lý để nhỏ mũi, làm sạch họng cho trẻ, nếu trẻ lớn thì hướng dẫn trẻ súc miệng sau khi ăn. Với trẻ nhỏ, nên cho trẻ uống nước sạch sau khi uống sữa để làm sạch miệng hoặc sau khi trẻ bị trớ, ói khiến thức ăn trào lên mũi. 2.3. Điều trị sớm các bệnh đường hô hấp Để tránh tình trạng bệnh hô hấp nặng gây ra triệu chứng thở khò khè, cha mẹ nên lưu ý các triệu chứng hô hấp ở trẻ và điều trị sớm tránh biến chứng nặng. Các bệnh lý như viêm xoang, viêm VA, viêm Amidan rất dễ tái phát và gây thở khò khè, mệt mỏi cho trẻ nên cha mẹ cũng cần lưu ý. 2.4. Hạn chế đưa trẻ đến nơi đông người Nơi tụ tập đông người, nhất là đang mùa dịch là nguồn lây nhiễm bệnh nguy cơ cao, nhất là các bệnh đường hô hấp. Trẻ nhỏ là đối tượng nhạy cảm có hệ miễn dịch không tốt, vì thế nên hạn chế đưa trẻ đến nơi đông người, tiếp xúc với người có nguy cơ mắc bệnh. 2.5. Hạn chế để trẻ tiếp xúc với người có triệu chứng bệnh hô hấp Lây nhiễm virus, vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp từ người lớn qua nói chuyện, giao tiếp, hôn hít hay chơi đùa với trẻ có thể gây bệnh nặng. Đây là nguyên nhân khiến trẻ sốt cao, ho, thở khò khè kéo dài, cha mẹ nên lưu ý tránh để bản thân và người xung quanh trở thành nguồn lây bệnh cho trẻ. 2.6. Tăng sức đề kháng cho trẻ Trẻ 6 tháng đầu tiên nên được bú hoàn toàn bằng sữa mẹ để nhận đủ dinh dưỡng, lợi khuẩn và miễn dịch tốt từ mẹ. Sau đó có thể tập cho trẻ ăn dặm từ từ, lưu ý lựa chọn thực phẩm sạch, giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa, tăng cường vitamin, khoáng chất, protein tốt để trẻ khỏe mạnh, phát triển thể chất và tinh thần tốt hơn. Nắm được các kiểu khò khè ở trẻ em sẽ giúp các bậc phụ huynh hiểu và biết cách chăm sóc bé tốt hơn. Không nên chủ quan khi trẻ xuất hiện triệu chứng bệnh này, hãy theo dõi và đưa trẻ đi thăm khám nếu cần thiết. Đến bệnh viện, trẻ sẽ được: Thăm khám bởi đội ngũ y bác sĩ trình độ cao, tận tâm, yêu trẻ. Có áp dụng bảo lãnh viện phí để tiết kiệm tối đa chi phí điều trị cho khách hàng.
medlatec
1,221
Yếu tố gây đau, viêm vùng tiểu khung Vùng tiểu khung chứa nhiều cơ quan quan trọng trong cơ thể, đặc biệt là các cơ quan sinh sản. Do đó, nguyên nhân gây đau hoặc viêm nhiễm vùng tiểu khung cũng rất đa dạng. Để xác định rõ nguyên nhân và điều trị giảm đau hiệu quả, người bệnh cần đi khám sức khỏe. 1. Một số nguyên nhân gây đau, viêm vùng tiểu khung Hội chứng sung huyết vùng tiểu khung. Giãn tĩnh mạch có thể xảy ra ở vùng tiểu khung, gọi là hội chứng sung huyết vùng tiểu khung. Hiện tượng máu bị dồn về các tĩnh mạch tiểu khung gây sưng nề và cũng có thể gây đau. Đau có xu hướng nặng hơn khi ngồi hoặc đứng và giảm nhẹ hơn khi nằm do giảm áp lực.Mô sẹo sau mổ ổ bụng. Người bệnh có thể cảm thấy đau tại vùng sẹo sau mổ tại bụng như mổ ruột thừa, mổ lấy thai, mổ điều trị bệnh vô sinh,v.v. Sở dĩ đau ở vùng sẹo là do các mô cơ bị dính. Nhiều trường hợp, cần phải can thiệp ngoại khoa để gỡ dính.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có thể gây đau rát bàng quang, niệu đạo khi tiểu. Ngoài ra, việc viêm nhiễm khiến vi khuẩn sinh sôi gây xuất huyết, mủ làm người bệnh cảm thấy đau vùng tiểu khung. Người được chẩn đoán bệnh cần điều trị kịp thời tránh các hậu quả ảnh hưởng đến chức phận sinh sản.Đau bụng kinhĐau bụng khi hành kinh xảy ra ở đa số phụ nữ gây đau vùng tiểu khung. Cơn đau thường biểu hiện mạnh vào những ngày đầu kinh nguyệt với tính chất đau quặn bụng cùng với cơn co bóp của tử cung. Để giảm đau, người bệnh có thể thực hiện chườm nóng hoặc dùng thuốc giảm đau. Đau bụng kinh có thể dùng thuốc giảm đau Lạc nội mạc tử cung. Mô nội mạc tử cung phát triển ra ngoài tử cung như phát triển trên buồng trứng, vòi trứng, bàng quang và các bộ phận khác của cơ thể. Mỗi khi hành kinh, những mô lạc này vỡ nhưng không mất đi, có thể gây đau vùng tiểu khung và tạo thành mô sẹo gây khó có thai. Nếu được chẩn đoán lạc nội mạc tử cung, người bệnh nên điều trị theo chỉ định của bác sĩ.Viêm ruột thừa. Viêm ruột thừa gây ra một số triệu chứng như nôn, sốt, trong đó còn có đau ở vùng hố chậu phải. Nếu có những triệu chứng đó, cần gặp bác sĩ ngay. Viêm ruột thừa là một trong những nguyên nhân gây đau - viêm vùng tiểu khung cần phải can thiệp ngay. Nếu can thiệp muộn có thể gây ra các biến chứng đe dọa tính mạng như vỡ ruột thừa gây nhiễm trùng ổ bụng, viêm phúc mạc.Hội chứng ruột kích thích. Cơn đau do hội chứng ruột kích thích có thể được cải thiện thông qua thay đổi chế độ ăn, kiểm soát stress, dùng thuốc để chữa tiêu chảy, táo bón. Hội chứng ruột kích thích là một rối loạn ở đường tiêu hóa mạn tính gây đau bụng tái diễn với các cơn đau quặn ruột.Bệnh lây truyền qua đường tình dục. Bệnh lây truyền qua đường tình dục ảnh hưởng trực tiếp đến các bộ phận sinh dục, do đó gây đau và viêm vùng tiểu khung. Bệnh do Chlamydia và bệnh lậu là 2 bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp và gây nhiều phiền phức cho người bệnh, cần điều trị bệnh triệt để và tránh lây cho bạn tình để chấm dứt các cơn đau. 2. Chụp cộng hưởng từ trong chẩn đoán các bệnh vùng tiểu khung Chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật hiện đại nhất được áp dụng trong chẩn đoán đúng và nâng cao hiệu quả điều trị bệnh lý vùng tiểu khung. Cộng hưởng từ có độ phân giải cao nên cho được hình ảnh chi tiết để đánh giá các bộ phận trong tiểu khung như tử cung, buồng trứng, bàng quang. Tùy vào mức độ nghiêm trọng mà bác sĩ chỉ định chụp cộng hưởng từ có chất cản quang hoặc không có chất cản quang. Chụp cộng hưởng từ được áp dụng cho các đối tượng:Có nghi ngờ bất thường bẩm sinh vùng tiểu khung. Nghi ngờ các bệnh lý vùng tiểu khung như u nang buồng trứng, viêm nhiễm, lạc nội mạc tử cung, v.v. Phát hiện và phân loại giai đoạn ung thư tử cung, cổ tử cung, âm hộ, ống dẫn trứng, buồng trứng, v.vĐánh giá tình trạng và chức năng của cơ quan sinh sản sau phẫu thuật tiểu khung. Thời gian chụp cộng hưởng từ chỉ kéo dài từ 20 - 40 phút nên không gây tốn nhiều thời gian. Ngoài ra, xét nghiệm cho hình ảnh chi tiết, có độ chính xác cao tại cơ quan can thiệp, giúp xác định nguyên nhân gây đau vùng tiểu khung và điều trị sớm cho người bệnh. Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung) ngay cả khi chưa có triệu chứng.
vinmec
884
Gợi ý cách xử trí khi bé sốt cao gây co giật Khi bị vi khuẩn hoặc virus tấn công, cơ thể trẻ thường xuất hiện những cơn sốt (có thể nhẹ hoặc sốt cao). Mặc dù, sốt chỉ là một phản ứng tự vệ nhưng nếu không được theo dõi và can thiệp kịp thời thì nguy cơ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm là rất cao. Vậy khi bé sốt cao gây co giật thì cha mẹ nên làm gì? Có giải pháp nào giúp phòng tránh cơn co giật khi bé sốt không? 1. Cách kiểm tra bé có sốt hay không? Tình trạng sốt kéo dài hoặc sốt cao rất nguy hiểm, nhất là với những bé dưới 6 tuổi. Vì nếu ba mẹ không phát hiện kịp thời thì có thể khiến tình trạng xấu hơn, kèm theo những biến chứng nghiêm trọng khá, ảnh hưởng đến sự phát triển của bé về sau. Vậy làm thế nào để phát hiện bé sốt cao? Khi nhận thấy bé có những triệu chứng như nhăn nhó, người nóng, má hồng, toát nhiều mồ hôi, quấy khóc nửa đêm,... ba mẹ nên kiểm tra thân nhiệt của bé. Cách kiểm tra nhiệt độ cơ thể của bé cũng khá đơn giản. Bạn có thể sử dụng nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế điện tử để đo thân nhiệt của bé. Về cơ bản, nhiệt kế thủy ngân sẽ chính xác hơn nhiệt kế điện tử. Nhiệt kế điện tử có tốc độ đo nhanh hơn. Tuy nhiên trong trường hợp dùng nhiệt kế điện tử, nếu cha mẹ cảm thấy không tương xứng, ví dụ nhiệt độ cơ thể con đang rất nóng nhưng ghi nhận nhiệt độ của nhiệt kế điện tử lại không thực sự phù hợp, cha mẹ có thể kẹp lại nhiệt kế thủy ngân. Ngoài ra, tùy vào tháng tuổi của con mà ba mẹ sẽ lựa chọn những cách kiểm tra thân nhiệt phù hợp, cụ thể như: Đối với bé dưới 3 tháng tuổi: nên đo thân nhiệt ở vùng nách. Tuy nhiên, nếu kết quả thu được từ 37.2 độ C trở lên thì ba mẹ nên tiến hành đo thân nhiệt ở vùng trực tràng. Kết quả ghi nhận từ vị trí trực tràng nếu cao hơn 38,5 độ C thì trẻ đã có biểu hiện sốt cao và cần đưa đi khám bác sĩ. Đối với bé từ 3 - 5 tháng tuổi: thường được lấy nhiệt độ ở tai hoặc nách. Đối với bé dưới 4 tuổi: sử dụng nhiệt kế kẹp vào nách để đo nhiệt độ cơ thể. Nếu kết quả nhận được từ 38.5 độ C trở lên, tức con bị sốt cao và cần được can thiệp ngay lập tức. Đối với bé từ 4 tuổi trở lên: khi đo thân nhiệt ở miệng sẽ cho kết quả chính xác hơn. Đối với những bạn đã lớn: kẹp nhiệt kế ở nách là phương pháp hiệu quả và thuận tiện nhất. 2. Khi bé sốt cao nên xử trí như thế nào? Việc bé bị sốt là một phản ứng rất bình thường của cơ thể, tuy nhiên các bậc phụ huynh không được chủ quan trước tình trạng này. Một số bé kém may mắn, khi bị sốt cao không được can thiệp kịp thời khiến bệnh chuyển biến nặng dẫn đến co giật, ảnh hưởng đến thần kinh của trẻ về sau. Vậy ba mẹ nên làm gì khi bé sốt cao? Sau đây là một số gợi ý giúp phụ huynh dễ dàng hỗ trợ con giảm sốt hiệu quả: Cho bé mặc đồ thoáng mát, mỏng (như áo ba lỗ, quần ngắn) nhưng phải đảm bảo con không bị cảm lạnh và dùng khăn ngâm nước ấm để lau một số vùng trên cơ thể như nách, trán, bẹn, dưới cổ. Ba mẹ nên lau liên tục cho bé khoảng từ 7 - 15 phút giúp lỗ chân lông trên da giãn nở và thoát nhiệt để hạ sốt. Vì mồ hôi toát ra khiến con bị mất một lượng lớn nước trong cơ thể, do đó ba mẹ cần cho bé uống nhiều nước. Đối với những bé sơ sinh và những bé còn bú mẹ thì vẫn tăng cường tích cực cho bé bú. Để hạn chế khả năng bị co giật, phụ huynh không nên cho con ăn khi lên cơn sốt. Trong các bữa ăn, chỉ nên cho trẻ dùng những thức ăn nhẹ, dễ tiêu. Theo dõi con liên tục trong 24h, đặc biệt lưu ý những triệu chứng đi kèm trong cơn sốt. Thường xuyên đo thân nhiệt cho con , mỗi lần đo thân nhiệt có thể cách nhau khoảng 30 - 45 phút. Nếu nhận thấy nhiệt độ cơ thể tăng cao trên 38 độ 5 thì có thể phải dùng thêm thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ. 3. Khi chăm sóc bé sốt cao nên tránh những điều gì? Một số phụ huynh không biết cách chăm sóc khi bé sốt cao hoặc cách xử trí không đúng vô tình khiến tình trạng của bé nặng hơn. Do đó, các ba mẹ có con nhỏ nên tìm hiểu những giải pháp hỗ trợ con hạ sốt hiệu quả cũng như tránh những sai lầm sau đây: Tuyệt đối không nên ủ ấm cho bé vì khi sốt, nhiệt độ cơ thể khá cao. Nếu ba mẹ mặc nhiều quần áo cho con sẽ vô tình khiến thân nhiệt tăng cao hơn. Không được dùng nước lạnh hoặc nước đá để lau người cho bé khi bị sốt vì dễ bít lỗ chân lông, khiến thân nhiệt không thoát ra ngoài được. Không nên làm theo những bài thuốc dân gian như vắt chanh vào miệng khi con lên cơn sốt. Khi lau người cho bé, chỉ nên sử dụng nước ấm, tuyệt đối không pha thêm rượu hoặc bất kỳ loại nước uống có cồn khác vào. Một số phụ huynh lo lắng trước tình trạng con sốt quá cao nên sử dụng nhiều phương pháp hạ sốt cùng một lúc. Chẳng hạn như vừa cho uống thuốc hạ sốt, vừa sử dụng thuốc nhét hậu môn trong cùng một thời điểm. Sự kết hợp này có thể vượt quá liều lượng cho phép, để lại những tác dụng phụ không mong muốn. Đối với trường hợp bé sốt cao quá dẫn đến co giật, tuyệt đối không được vỗ vào người hoặc giật tóc bé. Những lực tác động bên ngoài có thể khiến cơ thể của con bị kích thích và kéo dài thời gian cơn co giật, gây nguy hiểm. Không cho bé uống Aspirin để hạ sốt vì nguy cơ con bị tổn thương não rất cao. Nếu thực hiện những giải pháp như cho uống thuốc hạ sốt, lau người, uống nhiều nước,... nhưng vẫn không hiệu quả, ba mẹ nên đưa con đến khám bác sĩ. 4. Một số biểu hiện nhận biết bé bị co giật do sốt cao Tình trạng bé sốt cao kéo dài gây co giật có thể ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của trẻ về sau. Tuy nhiên, không phải tất cả ba mẹ đều hiểu rõ về các triệu chứng, diễn tiến của bệnh. Chính vì thế, nhiều phụ huynh không biết cơn co giật xuất phát từ đâu và nên xử trí như thế nào. Hiện tượng co giật ở trẻ em có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu đều do con bị sốt quá cao. Để dễ dàng nhận biết bé bị co giật do cơ thể sốt cao, ba mẹ có thể dựa trên những biểu hiện sau đây: Hai mắt của con trợn ngược, tay chân cứng lại, sau đó dần có triệu chứng co giật. Sau khi trải qua cơn co giật, bé thường cảm thấy buồn ngủ. Đồng thời, trẻ cảm thấy mơ màng, cơn co giật do sốt cao thường rất ngắn, chỉ khoảng vài phút, trẻ vẫn có ý thức. Con có thể ngừng thở trong một thời gian rất ngắn (khoảng vài giây). Xuất hiện tình trạng nôn, ói, đi tiêu, đi tiểu không tự chủ. Những cơn co giật kéo dài hoặc xảy ra liên tục có ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và tính mạng của con trẻ. Nếu phụ huynh không hiểu rõ hoặc hỗ trợ sai cách có thể khiến con rơi vào tình trạng nguy kịch. Một số trường hợp trẻ bị co giật khi sốt quá cao đã bị tác động và ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống sau này của con, nhất là mặt thể chất. Với những chia sẻ của bài viết này, hy vọng các bậc phụ huynh sẽ quan tâm và chăm sóc con trẻ đúng cách. Đặc biệt, khi bé sốt cao, ba mẹ cần có biện pháp can thiệp đúng cách để giúp trẻ giảm thân nhiệt, hạ sốt và ngăn chặn những biến chứng nghiêm trọng.
medlatec
1,488
Các nguyên nhân gây ra rối loạn tiêu hóa ở trẻ em Rối loạn tiêu hóa khá phổ biến ở trẻ khi hệ tiêu hóa còn quá non yếu. Nôn trớ, đầy bụng, tiêu chảy, khó tiêu, táo bón kéo dài không chỉ khiến trẻ mệt mỏi mà còn ảnh hưởng đến khả năng hấp thu chất dinh dưỡng và sự phát triển của trẻ. 1. Tổng quan rối loạn tiêu hóa phổ biến ở trẻ Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường có hệ tiêu hóa chưa ổn định nên dễ mắc các chứng rối loạn tiêu hóa khi thay đổi chế độ ăn đột ngột. Tuy rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ không nguy hiểm nhưng lại ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của trẻ, dẫn đến chán ăn, suy dinh dưỡng, còi xương...Các vấn đề rối loạn tiêu hóa phổ biến ở trẻ em bao gồm:Nôn trớ (trào ngược dạ dày)Đầy bụng, đi ngoài phân sống. Tiêu chảy, mất nước. Táo bón. Hệ tiêu hóa còn quá non yếu và chưa ổn định dễ gây ra rối loạn tiêu hóa ở trẻ 2. Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ em Có rất nhiều nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa kéo dài ở trẻ em, có thể kể đến một số nguyên nhân chính như sau:Sức đề kháng của trẻ yếu: Khi còn nhỏ, hệ miễn dịch của trẻ rất non nớt, hệ vi sinh vật có lợi ở đường ruột chưa đủ mạnh để bảo vệ cơ thể. Do đó, trẻ dễ bị vi khuẩn có hại tấn công, dẫn đến rối loạn tiêu hóa.Chế độ dinh dưỡng, khẩu phần ăn không hợp lý: Khi chế độ dinh dưỡng không cân bằng, khẩu phần ăn hạn chế, trẻ sẽ bị đầy bụng, khó tiêu, dễ buồn nôn sau khi ăn no, ăn đồ ăn giàu mỡ và protein hoặc ăn nhiều một loại thực phẩm nào đó. Một số phụ huynh hiểu sai về chế độ ăn uống cho trẻ nên cho ăn dặm quá sớm, cho trẻ ăn các thức ăn khó tiêu như ngô, sắn, gạo lứt..., các món chứa nhiều đạm, đường, dầu mỡ... Tất cả những sai lầm này là nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ.Ngộ độc thức ăn: Là tình trạng nguy hiểm xảy ra khi trẻ ăn các thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, đồ tươi sống, ôi thiu, chế biến không đúng cách hoặc sử dụng nguồn nước bị nhiễm khuẩn. Dấu hiệu cảnh báo trẻ ngộ độc thức ăn là đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy nhiều lần, sốt, phân có chất nhầy hoặc máu, đôi khi tiêu chảy xen lẫn với táo bón.Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh: Thường xảy ra với trẻ em trong hoặc ngay sau khi điều trị bằng kháng sinh. Nguyên nhân là do kháng sinh không chỉ tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh mà còn triệt tiêu cả các vi khuẩn có lợi, gây mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, dẫn đến trẻ đi ngoài khó kiểm soát, phân sống, tiêu chảy, táo bón.Môi trường xung quanh không đảm bảo vệ sinh: Do trẻ tiếp xúc với vật nuôi, đồ chơi, các đồ dùng bị nhiễm khuẩn. Trước khi ăn hoặc sau khi đi vệ sinh không rửa tay kỹ cũng dễ lây nhiễm vi khuẩn, giun sán, gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ.Nguyên nhân bệnh lý: Trẻ có thể mắc bệnh đường tiêu hóa như viêm đại tràng, viêm dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm ruột... Một trong những ảnh hưởng mà bệnh lý ở đường ruột gây ra là rối loạn tiêu hóa. Cần điều trị triệt để các nguyên nhân gây bệnh lý trên thì mới khắc phục được vấn đề rối loạn tiêu hóa kéo dài ở trẻ em. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới rối loạn tiêu hóa kéo dài ở trẻ em 3. Cách xử lý khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa Ngay khi trẻ có dấu hiệu bị rối loạn tiêu hóa, cha mẹ nên thực hiện ngay những biện pháp sau:Chế biến thức ăn thành dạng mềm, cắt nhỏ, dễ tiêu hóa, đảm bảo trẻ luôn ăn đồ nấu chín, uống sôi.Chia khẩu phần thức ăn thành nhiều bữa nhỏ. Bổ sung các thực phẩm có lợi cho đường ruột như: sữa chua, các loại rau xanh, hoa quả có nhiều chất xơ.Bổ sung đủ nước và điện giải cho trẻ bị mất nước bằng thuốc Oresol. Lưu ý cần pha đúng tỷ lệ theo hướng dẫn sử dụng, cho trẻ uống nhiều lần trong ngày.Có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để bổ sung thêm men vi sinh để hỗ trợ hệ tiêu hóa. Nên bổ sung cho trẻ loại men chứa đa dạng các chủng lợi khuẩn và bổ sung kèm prebiotic.Ngoài ra, để phòng các bệnh lý đường tiêu hoá cho trẻ, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
903
Viêm bao hoạt dịch gân chân ngỗng: Những điều cần biết Bao hoạt dịch là các túi chứa đầy chất lỏng, hoạt động như một tấm đệm ở giữa các mô mềm và xương, để bảo vệ xương khỏi chấn thương không mong muốn. Tổn thương bao hoạt dịch có thể dẫn đến đau đớn, hạn chế hoạt động và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bao hoạt dịch gân chân ngỗng nằm dọc theo phần bên trong của cẳng chân, nơi ba gân chân ngỗng gắn vào phía dưới đầu gối. Khi phần bao hoạt dịch này bị viêm, sẽ được gọi là viêm bao hoạt dịch gân chân ngỗng hoặc viêm gân. 1. Triệu chứng của viêm bao hoạt dịch gân chân ngỗng Sưng dọc theo phần trên của cẳng chân bên trongĐau khi ấn vào vùng gân chân ngỗngĐau khi tập thể dục, uốn cong hoặc duỗi thẳng đầu gối, đứng lên khỏi ghế, cầu thang hoặc nằm nghiêng 2. Các yếu tố nguy cơ gây viêm bao hoạt dịch gân chân ngỗng Vận động quá sức. Chấn thương do va đập trực tiếp. Các môn thể thao liên quan đến chạy, cần các động tác xoay, chuyển hướng nhiều. Căng cơ gân hamstring. Viêm khớp gối. Béo phì 3. Cách phòng tránh viêm bao hoạt dịch gân chân ngỗng Khởi động kĩ càng trước khi chơi thể thao. Chú ý tránh các lỗi kỹ thuật khi tập luyện và chơi thể thao. Tăng cường các bài tập kéo giãn gân hamstring và tăng cường cơ tứ đầu đùi. Tránh tăng tốc đột ngột khi chạyĐi giày vừa chân. Duy trì cân nặng hợp lý 4. Điều trị viêm bao hoạt dịch gân chân ngỗng Nghỉ ngơi. Chườm đá lạnh trong 15-20 phút, 3-4 lần một ngày. Thuốc uống hoặc thuốc kháng viêm tại chỗ, chẳng hạn như ibuprofen hoặc diclofenac. Tránh các hoạt động làm cho các triệu chứng trầm trọng hơn (leo cầu thang, leo núi, ngồi xổm)Băng chun đầu gối khi vận động. Kê gối giữa hai chân khi ngủ. Tập phục hồi chức năng để kéo giãn gân hamstring (gân chân ngỗng) và các bài tập tăng cường sức mạnh cơ tứ đầu đùi. Trong trường hợp các phương pháp điều trị không xâm lấn không đạt hiệu quả, có thể cân nhắc các biện pháp như:Tiêm corticosteroid (tiêm steroid)Phẫu thuật để loại bỏ túi hoạt dịch (trong một số trường hợp hiếm)Bệnh nhân có thể tiếp tục tập thể dục và thể thao trong khả năng cho phép. Nên dành thời gian nghỉ ngơi nếu các triệu chứng gây đau đớn, không cải thiện hoặc trở nên tồi tệ hơn. Chú ý đừng quên băng chun đầu gối khi vận động. Với chương trình phục hồi chức năng, các triệu chứng thường hết trong vòng 6-8 tuần.
vinmec
470
Axit dạ dày trào ngược đến từ nguyên nhân nào? Axit dạ dày trào ngược có thể gặp phải ở mọi đối tượng và gây ra những ảnh hưởng nhất định. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng trào ngược, có thể đến từ thực quản, dạ dày hoặc do các yếu tố khác về sinh lý, bệnh lý,… 1. Axit dạ dày trào ngược là gì? Trào ngược dạ dày- thực quản còn được biết đến là trào ngược axit dạ dày. Đây là tình trạng trào ngược dịch dạ dày lên thực quản theo những mức độ khác nhau có thể từng lúc hoặc trào ngược thường xuyên. Trào ngược dạ dày – thực quản có thể bắt gặp ở mọi đối tượng không phân biệt giới tính hay độ tuổi và gây ra những triệu chứng khó chịu như ợ chua, ợ hơi, buồn nôn hoặc nôn, ăn không ngon, đắng miệng, nặng hơn có thể gây ho, viêm họng, khàn giọng, đau tức vùng ngực,… Trào ngược dạ dày thực quản gây ra những triệu chứng khó chịu cho người bệnh. 2. Những nguyên nhân chính gây ra trào ngược axit dạ dày Có các nguyên nhân chính gây trào ngược đến từ thực quản, từ dạ dày và các ảnh hưởng từ các yếu tố khác trong cơ thể. 2.1. Nguyên nhân axit dạ dày trào ngược đến từ thực quản – Suy cơ thắt dưới ở thực quản Cơ thắt dưới thực quản là cơ thấp nhất ở thực quản nối trực tiếp với dạ dày với nhiệm vụ đóng mở nhằm ngăn không cho dịch dạ dày trào ngược lên trên. Vì vậy, khi bị suy cơ thắt dưới thực quản tức là hoạt động đóng mở bị gián đoạn sẽ dẫn đến bệnh trào ngược axit dạ dày lên thực quản. Các yếu tố có thể làm suy cơ thắt ở thực quản: Rối loạn nhu động thực quản, giảm hoạt động tiết nước bọt, sử dụng thường xuyên các chất kích thích, kháng tiết cholin, uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá, ăn nhiều thức ăn nhiều mỡ,… Hoạt động đóng – mở cơ thắt dưới ở thực quản không ổn định gây ra trào ngược axit. – Thoát vị hoành Cơ hoành dẹt hình vòm phân chia phần khoang ngực và khoang bụng. Khi cơ hoành co sẽ làm tăng cường sức mạnh cho cơ thắt dưới thực quản và ngăn cản trào ngược dạ dày thực quản. Ngược lại, khi bị thoát vị hoành, lúc này cơ thắt dưới thực quản không còn nằm cùng mức với cơ hoành nên dễ dẫn tới tình trạng trào ngược. 2.2. Nguyên nhân trào ngược đến từ dạ dày – Bị ứ đọng thức ăn tại dạ dày: Khi dạ dày gặp phải các vấn đề như viêm dạ dày, hẹp môn vị, ung thư dạ dày,… sẽ làm cản trở các chất trong dạ dày lưu thông xuống ruột từ đó tăng áp lực trong dạ dày. – Áp lực ổ bụng bị tăng đột ngột: Khi bạn ho, hắt hơi hoặc gắng sức cũng có thể là nguyên nhân gây ra trào ngược dạ dày. 2.3. Một số nguyên nhân khác gây axit dạ dày trào ngược – Stress làm tăng tiết cortisol: Cortisol là nguyên nhân làm tăng axit trong dạ dày và làm tăng trương lực co bóp của dạ dày từ đó đẩy dịch dạ dày trào ngược lên tới thực quản. Bị stress làm rối loạn nhu động thực quản làm cơ thắt thực quản nhạy cảm hơn. Khi đó, việc giãn mở cơ xảy ra thường xuyên và kéo dài sẽ dẫn tới trào ngược dịch vị lên thực quản. – Do thói quen ăn uống hằng ngày thiếu lành mạnh: Khi bạn ăn quá no, để bụng quá đói, ăn đêm, ăn hoa quả có tính axit khi đói, ăn đồ ăn nhanh, ăn đồ chiên rán,… gây áp lực lên cơ thắt thực quản làm cơ này bị yếu và ảnh hướng tới hoạt động đóng mở bất thường rồi gây ra chứng trào ngược. – Do yếu tố bẩm sinh, khách quan: Các yếu tố như cơ thắt thực quản dưới yếu, bệnh nhân thoát vị cơ hoành hoặc bị sa dạ dày, chấn thương tai nạn,.. đều có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng axit trào ngược. Trường hợp trào ngược dạ dày ở trẻ nhỏ được cho là hiện tượng sinh lý bình thường với triệu chứng thường gặp là nôn trớ. Triệu chứng này giảm dần khi trẻ lớn hơn và sẽ mất hẳn khi trẻ trưởng thành. – Béo phì: Cân nặng có thể gây áp lực lên dạ dày và phần cơ thắt thực quản dưới khiến trương lực dần yếu đi. Vì vậy, axit dạ dày và các chất dễ bị trào ngược hơn ở người béo phì. Người béo phí có nguy cơ bị trào ngược axit dạ dày thực quản cao hơn. 3. Phòng ngừa đúng cách bệnh trào ngược axit dạ dày Việc hiểu về các nguyên nhân gây bệnh trào ngược nên trên sẽ giúp mọi người chủ động hơn trong việc phòng bệnh đúng cách. Hãy cùng tuân thủ thực hiện các yêu cầu phòng bệnh cụ thể sau: – Hãy duy trì cân nặng của bạn luôn ở mức hợp lý. Với những người bị béo phì, thừa cân thì cần giảm cân an toàn. – Bỏ thuốc lá, hạn chế tối đa việc sử dụng đồ uống có cồn và các chất kích thích. – Nâng cao đầu giường hoặc kê cao gối đầu nếu người bệnh thường xuyên bị ợ nóng, ợ hơi về đêm khi cố gắng ngủ. – Không nên nằm xuống ngay sau khi ăn, hãy đợi ít nhất khoảng 2-3 giờ sau khi ăn rồi hãy nằm hoặc đi ngủ. – Ăn thức ăn từ từ. Tập trung khi ăn và hãy nhai thật kỹ. – Không nên ăn quá no trong một bữa, ăn điều độ một lượng vừa đủ. – Tránh những thực phẩm và đồ uống có thể gây ra trào ngược gồm thực phẩm nhiều dầu mỡ, sốt cà chua, rượu, sô cô la, tỏi, bạc hà, hành tây, nước có gas và caffeine,… – Không nên mặc quần áo bó sát sẽ gây áp lực lên bụng và phần cơ thắt thực quản. Axit dạ dày trào ngược đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau song phần lớn đều xuất phát từ những thói quen sinh hoạt hằng ngày. Mỗi người cần nghiêm túc hơn trong việc thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh để phòng bệnh hiệu quả.
thucuc
1,123
Bổ sung omega 3 chống đột quỵ từ nguồn thực phẩm quen thuộc Omega 3 là loại dưỡng chất quan trọng có lợi cho cơ thể, trong đó có tác dụng chống đột quỵ. Gợi ý 10 thực phẩm quen thuộc bổ sung omega 3 chống đột quỵ. Tham khảo ngay. Đột quỵ là tình trạng não bộ bị tổn thương vô cùng nghiêm trọng do quá trình cấp máu não bị giảm đáng kể hoặc mất đi. Khi không được xử lý kịp thời, đột quỵ sẽ gây ra những hậu quả khôn lường và những di chứng nặng nề, thậm chí là tử vong. Omega 3 là loại acid béo lành mạnh. Omega 3 nổi tiếng với những lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe tim mạch bằng việc hạn chế tình trạng viêm trong mạch máu, giảm nhịp tim bất thường, giảm mỡ máu. Bên cạnh đó, các nghiên cứu cũng chỉ ra omega 3 giúp làm chậm lại quá trình tích tụ mảng bám bên trong mạch máu, từ đó lưu thông máu tốt hơn. Vì vậy, omega 3 đóng vai trò quan trọng trong phòng chống đột quỵ do cục máu đông hoặc đột quỵ do động mạch máu bị tắc nghẽn. Các tổ chức y tế thế khuyến cáo, ở người trưởng thành nên dùng tối thiểu 250-500mg omega 3 mỗi ngày sẽ có lợi cho cơ thể và phòng chống tốt bệnh tật. Omega 3 là loại axit béo tốt có tác dụng trong phòng chống đột quỵ. 2. Nguồn thực phẩm giàu omega 3 chống đột quỵ không thể bỏ qua Có 2 nguồn thực phẩm cung cấp omega 3 chính bao gồm: Cá béo các loại (cá hồi, cá trích, cá thu, cá ngừ, cá mòi,…) và thực phẩm có nguồn gốc thực vật (hạt chia, quả óc chó, hạt lanh, đậu nành,…) 2.1. Cá thu Hàm lượng omega 3 có trong một khẩu phần ăn cá thu là 4.107mg hoặc tình theo 100g cá thu có chứa 5.134mg omega 3. Bên cạnh đó, trong cá thu còn chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt khác như vitamin B12, selen,… Cá thu thường được hun khói và phi lê cả miếng để giữ lại tối đa dưỡng chất và thường được ăn trong bữa sáng. 2.2. Cá hồi Hàm lượng omega 3 có trong có trong một khẩu phần ăn cá hồi là 4.023mg hoặc tính theo 100g cá hồi có chứa 2.260mg omega 3. Ngoài ra, cá hồi còn là nguồn cung cấp hàm lượng protein cao và gồm nhiều chất dinh dưỡng như magie, kali, selen, vitamin B. Cá hồi được chế biến theo nhiều cách như phi lê, hấp, nấu cháo, ăn sống ở các món sushi,… Các loại cá béo là nguồn cung cấp omega 3 dồi dào. 2.3. Cá trích bổ sung lượng lớn omega 3 chống đột quỵ Hàm lượng omega 3 có trong một khẩu phần ăn cá trích là 3.181mg hoặc tính theo 100g cá trích có chứa 1.729mg omega 3. Ngoài ra, trong cá trích còn cung cấp lượng lớn vitamin D, vitamin B12, selen,… 2.4. Cá mòi Hàm lượng omega 3 có trong một khẩu phần cá mòi là 2.205mg hoặc tính theo 100g cá mòi có chứa 1.480mg omega 3. Cá mòi là một loại cá nhỏ. Cá mòi thường được dùng như một món ăn khai vị hoặc món ăn nhẹ. Cá mòi là loại thực phẩm rất bổ dưỡng, đặc biệt là khi được ăn nguyên con. Cá mòi có chứa hầu hết các chất dinh dưỡng mà cơ thể chúng ta cần. 2.5. Cá cơm Hàm lượng omega 3 trong một khẩu phần ăn cá cơm là khoảng 951mg hoặc tình theo 100g cá cơm có chứa 2.113 mg omega 3. Ngoài bổ sung omega 3 chống đột quỵ, cá cơm còn là nguồn cung cấp vitamin B3, selen tuyệt vời. Cá cơm thường được sấy khô đóng hộp và một cách chế biến phổ biến đó là làm nước mắm – loại gia vị không thể thiếu trong căn bếp gia đình Việt. 2.6. Hàu Hàm lượng omega 3 có trong một khẩu phần ăn hàu (khoảng 6 con hàu sống) là 565mg hoặc tính theo 100g hàu sống có chứa 672mg omega 3. Hàu là món ăn cung cấp nhiều dưỡng chất như vitamin B12, kẽm, đồng và được nhiều người yêu thích. Hàu có thể được ăn sống hoặc chế biến thành các món nướng, món hấp cũng rất thơm ngon. 2.7. Hạt lanh bổ sung omega 3 nguồn gốc thực vật chống đột quỵ Hàm lượng omega 3 có trong 1 muỗng canh hạt lanh chứa 2.338mg omega 3 và trong 1 muỗng canh dầu hạt lanh có chứa 7.196mg omega 3. Trong hạt lanh còn cung cấp lượng chất xơ dồi dào, vitamin E, magie,… có lợi cho sức khỏe. Phần lớn hạt lanh được chế biến thành dầu thực vật để sử dụng trong chế biến các món ăn hằng ngày. 2.8. Hạt chia Hàm lượng omega 3 có trong 28g hạt chia là 4.915mg. Hạt chia là loại hạt nhỏ cực kỳ bổ dưỡng. Bên cạnh omega 3, hạt chia còn chứa nhiều mangan, canxi, photpho, đạm, axit amin thiết yếu. Vì vậy, bổ sung hạt chia đúng cách sẽ giúp cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể để chống lại bệnh tật, trong đó có đột quỵ. 2.9. Quả óc chó Hàm lượng omega 3 có trong 28g hạt óc chó (khoảng 7 quả óc chó) là 2.542mg. Quả óc chó nổi tiếng bổ dưỡng, chứa nhiều chất xơ, vitamin E, mangan, đồng và các chất chống oxy hóa. Quả óc chó thường được chế biến thành sữa hạt rất thơm ngon hoặc sấy khô và ăn trực tiếp. Bổ sung omega 3 từ các loại hạt trong đó có quả óc chó. 2.10. Đậu nành Hàm lượng omega 3 trong một khẩu phần ăn đậu nành là 1.241mg hoặc trong 100g đậu nành chứa 1.443mg omega 3. Bên cạnh đó, đậu nành còn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng khác như chất xơ, đạm thực vật, vitamin B2, vitamin K, magie, kali, folate,… Đậu nành có thể được ăn trực tiếp hoặc chế biến thành nhiều dạng như sữa hạt, đậu phụ, dầu đậu nành,… để dùng hằng ngày. 3. Những lưu ý trong phòng chống đột quỵ Bên cạnh việc bổ sung nhóm thực phẩm giàu omega 3 chống đột quỵ thì mọi người cũng cần lưu ý thêm những yêu cầu quan trọng khác bao gồm: – Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý: Hãy ăn nhiều rau củ và những thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật. Ăn thịt trắng và hải sản thay vì các loại thịt đỏ. Hạn chế đồ ngọt, đồ ăn nhiều dầu mỡ và các món chứa nhiều cholesterol xấu như nội tạng động vật, đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn, đồ ăn có chất bảo quản. Uống nhiều nước và giảm muối trong khẩu phần ăn hằng ngày. – Tập thể dục và vận động chăm chỉ. Lựa chọn cho mình một bộ môn thể thao yêu thích, tập luyện đúng cách và đều đặn. Lưu ý không nên tập quá sức. – Bỏ thuốc lá, hạn chế uống các loại đồ uống có cồn như rượu bia. – Giảm cân đúng cách ở những người bị thừa cân béo phì. Hãy giữ cho cơ thể cân đối và kiểm soát tốt cân nặng. – Cân đối thời gian nghỉ ngơi và làm việc, tránh bị căng thẳng kéo dài. – Với người có bệnh nền như bệnh tim mạch, huyết áp, tiểu đường,… cần được thăm khám và điều trị theo dõi tốt theo đúng chỉ định của bác sĩ. Việc bổ sung omega 3 chống đột quỵ là rất cần thiết. Hãy tham khảo và lựa chọn loại thực phẩm chứa omega 3 phù hợp với cá nhân và gia đình theo gợi ý kể trên để góp phần xây dựng thực đơn lành mạnh mỗi ngày cho cả nhà.
thucuc
1,356
Tầm soát ung thư ở bệnh viện nào tốt nhất và các thông tin liên quan Hiện nay, theo thống kê, tỷ lệ ung thư tại Việt Nam ngày một gia tăng và đã chạm đến ngưỡng báo động. Đặc biệt là ở lứa tuổi trẻ số lượng này ngày càng nhiều hơn. Để giảm thiểu tối đa sự xuất hiện nghiêm trọng hơn của căn bệnh quái ác này bệnh nhân cần được phát hiện sớm. Vậy tầm soát ung thư ở bệnh viện nào tốt nhất? 1. Thực trạng bệnh ung thư ở Việt Nam hiện nay Theo thống kê và công bố gần đây nhất từ tổ chức WTO, liên tiếp những năm trở lại đây, số lượng bệnh nhân bị mắc bệnh ung thư tăng lên nhanh chóng. Tỷ lệ cho thấy con số tăng nhanh và cao gấp đôi so với số lượng bệnh nhân ung thư của 10 năm trở về trước. Không chỉ tăng nhanh về số lượng bệnh nhân mắc ung thư mà lượng người tử vong do hệ lụy của căn bệnh này mang lại cung tăng nhanh đến chóng mặt. Tính từng ngày, số lượng người chết vì ung thư là con số hàng trăm. Theo thống kê của bộ y tế, hơn 80% số lượng người bệnh đều phát hiện khi ung thư đã bước vào giai đoạn cuối hoặc khá muộn. 2. Tầm quan trọng của việc tầm soát ung thư đối với người bệnh Nhiều người suy nghĩ việc tầm soát ung thư thường xuyên là dư thừa. Tuy nhiên, đây lại trở thành suy nghĩ sai lầm mà rất nhiều người mắc phải. Vậy, tầm soát ung thư quan trọng như thế nào và tầm soát ung thư ở bệnh viện nào tốt nhất? Việc tầm soát ung thư nhằm mục đích phát hiện được mầm mống và nguyên căn của bệnh trước khi triệu chứng bắt đầu xuất hiện. Đơn giản nhất để phát hiện ung thư chính là xét nghiệm máu, nước tiểu cùng với một số xét nghiệm có liên quan. Hoặc bệnh nhân cũng có thể được phát hiện thông qua chẩn đoán bằng hình ảnh. Người mắc bệnh cần được phát hiện sớm vì: Ung thư phát triển và ảnh hưởng tới sức khỏe nhiều hơn những loại bệnh khác. Tầm soát ung thư đóng vai trò ngăn chặn những kết quả xấu nhất có thể xảy ra. Tầm soát ung thư thường xuyên, giúp người bệnh phát hiện ra mầm mống bệnh từ sớm. Từ đó sẽ có một liệu trình điều trị và kế hoạch theo dõi, thăm khám và trị liệu tốt nhất cho người bệnh. Tầm soát ung thư giúp ổn định và tránh ảnh hưởng xấu đến tâm lý người bệnh. Hạn chế hoặc loại bỏ được những bất an không đáng có. Tầm soát ung thư định kỳ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe người bệnh, đồng thời nâng cao được chất lượng cuộc sống. Tầm soát không chỉ là phát hiện ung thư sớm mà còn giúp người bệnh định hình hoặc phát hiện một số căn bệnh khác và có phác đồ điều trị hợp lý. 3. Quy trình tầm soát ung thư Ung thư là một căn bệnh khá nguy hiểm, vì vậy quá trình thực hiện tầm soát cũng diễn ra phức tạp hơn rất nhiều so với nhiều loại bệnh khác. Với quy trình tầm soát được thực hiện cho cả nam và nữ, từ cơ bản cho đến nâng cao để phát hiện ung thư tùy người bệnh lựa chọn. Quy trình thăm khám và tầm soát ung thư bao gồm: Bước 1: Thăm khám lâm sàng Đầu tiên, bác sĩ sẽ nhận định tình trạng sức khỏe của bệnh nhân dựa trên những thông tin được người bệnh cung cấp cũng như những biểu hiện bất thường diễn ra ở bên ngoài. Bước 2: Xét nghiệm tổng thể Xét nghiệm lâm sàng Xét nghiệm máu Xét nghiệm nước tiểu và những chất dịch có ở trong cơ thể Xét nghiệm sinh hóa: Thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu dành cho nữ để phát hiện sớm các căn bệnh ung thư vú và ung thư cổ tử cung. Bước 3: Chẩn đoán hình ảnh Một số hình ảnh có thể được sử dụng để chẩn đoán như hình chụp X-quang, nội soi và siêu âm. Có thể phát hiện một số những dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh ung thư thông qua việc siêu âm gan, tuyến vú, nội soi cổ tử cung. Nội soi dạ dày và trực tràng: Để phát hiện được những triệu chứng xấu hoặc các khối u để có được biện pháp giải quyết tốt nhất. Xét nghiệm máu: Dựa vào sự chuyển hóa khác biệt với những tế bào sinh ra trong cơ thể để tìm ra được mầm mống của ung thư. Từ đó có thể tìm ra được vị trí phát sinh mầm bệnh. 4. Tầm soát ung thư ở bệnh viện nào tốt nhất? Khi bệnh nhân đã nhận định được tầm quan trọng của việc tầm soát ung thư và bắt đầu tìm hiểu sâu hơn về những dịch vụ của quá trình này. Vậy thì một trong số những điều mà bệnh nhân khá quan tâm chính là tầm soát ung thư ở bệnh viện nào tốt nhất? Hiện nay, đã có rất nhiều bệnh viện thực hiện việc tầm soát ung thư cho bệnh nhân. Tuy nhiên, do điều kiện cũng như trình độ chuyên môn chưa đảm bảo. Vậy nên mầm mống bệnh vẫn chưa được phát hiện khiến người bệnh ngày càng chủ quan. Điều đó dẫn đến việc mầm mống bệnh có nguy cơ phát triển nhanh hơn.
medlatec
930
Công dụng thuốc Clariscan Clariscan là thuốc gì? Thông thường, bạn sẽ không thể gặp tên thuốc này trên các đơn thuốc của mình, vì đây là một loại thuốc được dùng để hỗ trợ việc chẩn đoán hình ảnh khi có chỉ định từ chuyên gia y tế. Tuy nhiên bạn có thể được báo trước việc sẽ được sử dụng thuốc Clariscan cũng như giám sát quá trình dùng thuốc. 1. Công dụng thuốc Clariscan Clariscan là thuốc thuộc nhóm thuốc cản quang dùng trong chụp cộng hưởng từ MRI chỉ được cung cấp bởi hoặc dưới sự giám sát trực tiếp của bác sĩ.Thuốc có thành phần chính là Gadoterate, được bào chế ở dạng dung dịch dùng đường tiêm tĩnh mạch.Gadoterate trong thuốc là một thuốc đối quang từ chứa Gadolinium (GBCA) được sử dụng trong chụp cộng hưởng từ (MRI) để giúp tạo ra hình ảnh rõ ràng về các bộ phận khác nhau của cơ thể trong một số quy trình y tế nhất định, như MRI.Vì vậy, thuốc tiêm Clariscan được chỉ định dùng trong hỗ trợ chẩn đoán hoặc tìm ra các vấn đề ở não, cột sống, đầu, cổ và các bộ phận khác của cơ thể. 2. Sử dụng thuốc Clariscan như thế nào? 2.1. Lưu ý trước khi sử dụng Clariscan Không dùng Clariscan cho người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Các đề y tế nào khác cũng có thể ảnh hưởng đến việc dùng thuốc, đặc biệt là:Hen suyễn. Những bệnh nhân đã từng có phản ứng với chất cản quang - Sử dụng một cách thận trọng vì có thể làm tăng khả năng xảy ra phản ứng dị ứng.Bệnh tiểu đường. Tăng huyết áp. Nhiễm trùng nghiêm trọng: sử dụng một cách thận trọng vì có thể làm tăng khả năng gặp các vấn đề về thận (như giảm chức năng thận).Bệnh thận, nhẹ hoặc trung bình: Sử dụng một cách thận trọng vì có thể làm tăng khả năng xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng.Các vấn đề về thận, nghiêm trọng (cấp tính hoặc lâu dài): Không nên sử dụng cho những bệnh nhân bị tình trạng này. 2.2. Sử dụng Clariscan an toàn, đúng cách Phần này cung cấp thông tin về việc sử dụng hợp lý một số sản phẩm có chứa Gadoterate, vui lòng đọc thật cẩn thận.Bác sĩ hoặc chuyên gia y tế được đào tạo khác sẽ cung cấp thuốc này cho bạn hoặc con bạn bằng cách tiêm qua một cây kim được đặt vào một trong các tĩnh mạch ngay trước khi chụp MRI.Bác sĩ sẽ cần kiểm tra những dấu hiệu của bạn hoặc con bạn trong khi đang dùng thuốc này và trong quá trình chụp MRI để đảm bảo thuốc hoạt động bình thường. Một xét nghiệm máu và/ hoặc nước tiểu có thể cần thiết để kiểm tra các tác dụng không mong muốn của thuốc.Nguy cơ mắc một căn bệnh nghiêm trọng gọi là NSF - xơ hóa hệ thống thận sẽ tăng lên ở những bệnh nhân mắc bệnh thận nặng. Tuy nhiên, ngay cả khi bạn có các vấn đề về thận nghiêm trọng, bác sĩ có thể quyết định rằng điều quan trọng là bạn phải nhận thuốc này. Kiểm tra với bác sĩ ngay lập tức nếu có các triệu chứng như bị bỏng, ngứa, sưng, căng hoặc cứng da, các mảng đỏ/ sẫm trên da, yếu cơ, khớp cứng, hạn chế cử động ở tay và chân, đau sâu trong xương ở hông hoặc sườn. Đây có thể là các triệu chứng của bệnh NSF.Clariscan có thể gây ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng được gọi là sốc phản vệ, có thể đe dọa tính mạng và cần được chăm sóc y tế ngay lập tức. Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bạn bị phát ban, ngứa, khàn giọng, khó thở, khó nuốt hoặc bất kỳ vết sưng tấy nào ở tay, mặt hoặc miệng sau khi nhận thuốc.Thuốc này chứa một kim loại gọi là gadolinium, có thể tồn tại trong cơ thể (bao gồm não, xương, da) trong một thời gian dài (vài tháng đến vài năm).Thuốc này có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận cấp tính cần lọc máu đặc biệt là ở người có tiền sử các vấn đề về thận hoặc người được tiêm gadoterate với liều lượng ngày càng tăng.Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bạn hoặc con bạn bị đau nhẹ, bỏng rát, cảm giác ấm hoặc lạnh, bong tróc da, mẩn đỏ hoặc sưng tấy tại chỗ tiêm. 3. Tác dụng phụ của thuốc Clariscan Kiểm tra với bác sĩ ngay lập tức nếu bất kỳ tác dụng phụ nào của Clariscan sau đây xảy ra:Hiếm gặp:Nhìn mờ. Chóng mặt. Rối loạn nhịp timĐau đầu. Lo lắng. Thình thịch trong tai. Nhịp tim chậm hoặc nhanh. Tỷ lệ mắc phải không được biết:Các vùng da chuyển sang màu đỏ hoặc sẫm màu hoặc cảm thấy căng. Móng tay, lòng bàn tay, da, môi hơi xanhĐau xương ở hông hoặc xương sườn. Bỏng, khô hoặc ngứa mắt. Thay đổi ý thứcĐau ngực hoặc khó chịu. Ho. Giảm hoặc đi tiểu không kiểm soát. Khó nuốt. Chảy nước mắt nhiều. Ngất xỉu. Sốt. Phát ban, ngứa. Tăng tiết mồ hôi. Giảm hoặc mất sức mạnh. Mặt, mí mắt, cổ họng, môi, lưỡi, tay, chân, cơ quan sinh dục sưng to. Choáng váng, chóng mặt hoặc ngất xỉu. Mất ý thức. Yếu cơKhông có huyết áp hoặc mạch. Ngừng thở. Tê, ngứa ran, đau ở bàn tay/bàn chân. Tê hoặc yếu liệt chân nặngĐỏ da. Tay chân run rẩy. Da bị bỏng, sưng, ngứa, cứng hoặc đóng vảy. Khớp hoặc cơ cứngĐại tiện không kiểm soát. Cơ thể chuyển động không kiểm soát. Mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường. Nếu vẫn còn bất kỳ thắc mắc nào về việc sử dụng thuốc hoặc có các dấu hiệu bất thường khác nghi do dùng thuốc ngoài những tác dụng phụ kể trên, hãy hỏi bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn cụ thể.
vinmec
1,028
Bệnh viêm kết mạc là gì - nguyên nhân và phương pháp điều trị Bệnh viêm kết mạc hay còn được gọi là đau mắt đỏ gây nên nhiều triệu chứng khó chịu và có nguy cơ lây lan bùng phát thành dịch sau một khoảng thời gian ngắn. Do đó, cần kịp thời chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và có phương pháp điều trị phù hợp để tránh những di chứng đáng tiếc. 1. Nguyên nhân viêm kết mạc là gì Lớp kết mạc được cấu thành từ hai bộ phận chính là kết mạc nhãn cầu và kết mạc mi. Tình trạng sưng tấy hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập tại lớp niêm mạc được gọi là viêm kết mạc. Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm kết mạc thường là do lối sống không khoa học khiến bụi bẩn, vi khuẩn, virus và các chất có hại xâm nhập, tích tụ tại mắt: Virus có hại là nguyên nhân phổ biến thường gặp ở bệnh nhân bị viêm kết mạc. Trong đó, các xét nghiệm cho thấy có khoảng 80% là do Adenovirus. Phần lớn bệnh nhân viêm kết mạc do vi khuẩn thường xuất phát từ di chứng bệnh nhiễm trùng tụ cầu và viêm họng. Khi người khỏe mạnh sử dụng các dụng cụ cá nhân với các đối tượng bị bệnh thì khả năng lây nhiễm là rất lớn. Đối với những người có cơ địa nhạy cảm thì viêm giác mạc do dị ứng thường hay tái phát khi tiếp xúc với phấn hoa, lông thú cưng, phân hoa hoặc thời tiết thời thay đổi đột ngột. Những tác nhân này sẽ kích thích cơ thể hình thành phản ứng viêm khiến mắt bị sưng đỏ, ngứa ngáy. Một số loại hóa chất có hại khi tiếp xúc với mắt thường xuyên có thể gây viêm phần giác mạc. Điển hình là hóa chất có trong nước ở bể bơi, màu sơn nhà cửa, thuốc trừ sâu,… 2. Bệnh viêm kết mạc có những triệu chứng phổ biến nào Tùy thuộc vào từng nguyên nhân gây viêm nhiễm, bệnh sẽ có những biểu hiện khác nhau: Tình trạng viêm nhiễm ở giác mạc khiến cho các mạch máu tại mắt bị sưng và giãn rộng. Do đó, triệu chứng đầu tiên và dễ nhận thấy nhất đó là mắt bị đau nhức, lòng trắng bị nhuộm đỏ. Ngoài ra, đối với những người bị bệnh xuất phát từ nguyên nhân dị ứng còn có cảm giác ngứa rát. Bệnh hình thành do virus thường có dấu hiệu mắt bị sưng, thường xuyên chảy nước mắt thậm chí là dịch mủ. Tác nhân gây viêm là vi khuẩn, người bệnh còn kèm theo cảm giác sưng tấy, phù mi và đau nhức khó chịu. 3. Phương pháp chẩn đoán bệnh Xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh là yếu tố quan trọng hàng đầu trong điều trị viêm kết mạc. Bác sĩ sẽ dựa trên những triệu chứng hiện có và thăm hỏi một số vấn đề liên quan để chẩn đoán bệnh. Trong trường hợp, việc thăm hỏi chưa đạt kết quả, bệnh nhân sẽ được chỉ định tiến hành một số những thủ thuật xét nghiệm nhằm loại trừ khả năng dấu hiệu tương tự ở những bệnh lý khác. Phương pháp điều trị bệnh Trong một số trường hợp, viêm kết mạc có thể tự khỏi sau một khoảng thời gian tự chăm sóc tại nhà và loại bỏ được tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, cần theo dõi để sớm phát hiện dấu hiệu bất thường và nhanh chóng thăm khám khi bệnh viêm kết mạc phát triển và có những dấu hiệu bất thường. Việc điều trị viêm kết mạc thường dựa trên nguyên tắc chung đó là loại bỏ tác nhân gây bệnh và khắc phục triệu chứng thông qua một số cách như: Hướng dẫn vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ cá nhân có tiếp xúc với mắt, không cho mắt tiếp xúc với hóa chất độc hại, dị nguyên và bụi bẩn hoặc các tác nhân có nguy cơ gây dị ứng. Dùng các loại khăn ướt, giấy sạch hoặc bông gạc cá nhân thấm nhẹ nhàng, sạch sẽ dịch tiết ra từ mắt. Nếu mắt bị sưng đỏ, đau nhức có thể chườm nóng hoặc đá lạnh để giảm thiểu triệu chứng. Trong trường hợp bệnh viêm kết mạc tiến triển nghiêm trọng, bác sĩ sẽ tiến hành kê đơn một số loại thuốc điều trị như: Thuốc kháng sinh dạng uống, nhỏ mắt hoặc mỡ bôi được kê cho bệnh nhân bị viêm kết mạc do vi khuẩn nhằm tiêu diệt hoặc kiểm soát sự lây lan của vi khuẩn. Thuốc kháng histamine, thuốc chống viêm có công dụng khắc phục tình trạng viêm nhiễm, thường được chỉ định cho bệnh nhân bị viêm kết mạc do dị ứng. Nước mắt nhân tạo hoặc thuốc bôi trơn là những sản phẩm làm dịu các cơn đau nhức do mắt bị khô cạn, giảm ngứa ngáy khó chịu và triệu chứng sưng đỏ. 4. Hướng dẫn ngăn ngừa bệnh viêm nhiễm kết mạc Bệnh viêm kết mạc có thể được phòng tránh một cách hiệu quả nếu mỗi cá nhân duy trì được lối sống lành mạnh trong sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng. Hạn chế tối đa thói quen đưa tay hay các vật chứa nhiều vi khuẩn, virus lên mắt. Khi ra ngoài nên có kính mắt để tránh bụi bẩn và các tác nhân gây hại xâm nhập. Bổ sung nhiều thực phẩm chứa những dưỡng chất có lợi cho mắt như omega-3, vitamin A, vitamin E,… Tránh tiếp xúc liên tục trong môi trường có nhiều ánh sáng xanh. Nếu bắt buộc phải làm việc trong môi trường này, cần có khoảng thời gian cho mắt được nghỉ ngơi sau khoảng 30 đến 45 phút làm việc. Tuyệt đối không dùng chung vật dụng cá nhân với người bệnh, đặc biệt là những vật dụng thường xuyên tiếp xúc với mắt như kính, khăn lau mặt,… Giữ thói quen vệ sinh tay sạch sẽ, rửa tay bằng xà phòng sát khuẩn trước khi tiếp xúc với mắt. Viêm kết mạc sớm được điều trị sẽ không để lại hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên nếu bệnh kéo dài và hình thành do vi khuẩn, virus thì nguy cơ thị lực bị suy giảm là rất lớn. Do đó cần kịp thời thăm khám và điều trị để bảo vệ đôi mắt luôn được khỏe mạnh.
medlatec
1,078
Ung thư phổi giai đoạn II chữa khỏi không? Ung thư phổi giai đoạn II đã phát triển với kích thước tương đối lớn, lan đến các hạch bạch huyết trung tâm ngực. Ung thư phổi giai đoạn II chữa khỏi không là quan tâm của rất nhiều người bệnh. 1. Ung thư phổi giai đoạn 2 chữa khỏi không? Ung thư phổi giai đoạn II có chữa khỏi không phụ thuộc nhiều yếu tố Ung thư phổi là bệnh ung thư có tỷ lệ mắc mới và tử vong cao trên toàn cầu. Tại Việt Nam, ung thư phổi phổ biến hàng đầu trong các bệnh ung thư ở nam giới và đứng thứ ba ở nữ giới Ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ, trong đó ung thư phổi không phải tế bào nhỏ phổ biến hơn, chiếm khoảng 80% ca mắc. Với bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ, giai đoạn II kích thước khối u tương đối lớn, có thể đạt đến 7 cm, ung thư đã lan rộng từ phổi đến hạch bạch huyết lân cận, cấu trúc thành ngực, cơ hoành, màng phổi, xuất hiện nhiều khối u nhỏ trong một thùy phổi… Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, ung thư phổi giai đoạn II có chữa được không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại ung thư, mức độ đáp ứng điều trị, lựa chọn phương pháp điều trị của bệnh nhân… Trung bình, bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn II có khoảng 30 – 31% cơ hội sống. Thực tế, theo các bác sĩ, cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư phổi còn có sự khác biệt giữa các nước có nền khoa học y tế phát triển so với các nước còn lại. Số liệu từ Hiệp hội Ung thư Quốc gia Hoa Kì cho biết, bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn II vẫn có khoảng 53 – 60% cơ hội sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh. Với bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ, tỷ lệ sống thấp hơn, chỉ khoảng 19%. 2. Điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn II như thế nào? Phẫu thuật là một trong những phương pháp có thể chỉ định cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn này
thucuc
404
Một số nguyên nhân gây rối loạn cương dương ở nam giới Rối loạn cương dương là vấn đề thường gặp và đang trở thành nỗi ám ảnh của “cánh mày râu”. Mặc dù tình trạng này không đe dọa tới sức khỏe, song chất lượng đời sống tình dục, tinh thần của nam giới chịu nhiều ảnh hưởng. Đó là lý do vì sao mọi người cần nắm được nguyên nhân rối loạn cương dương và kịp thời điều trị. 1. Rối loạn cương dương ở nam giới Chắc hẳn nam giới không còn cảm thấy xa lạ với tình trạng rối loạn cương dương, đây là một dạng rối loạn chức năng tình dục thường gặp ở đàn ông. Khi mắc bệnh, nam giới sẽ thấy dương vật không thể cương cứng, làm mất hứng khi quan hệ tình dục. Bệnh lý này đã xuất hiện từ rất lâu và là nguyên nhân gây suy giảm chất lượng đời sống tình dục. Không những vậy, người bệnh thường cảm thấy tự ti và rất ngại mỗi lần quan hệ. Các số liệu thống kê cho thấy đa phần bệnh nhân đều nằm trong độ tuổi 40 - 70, tuy nhiên trong nhiều năm trở lại đây, khá nhiều người trẻ phải đối mặt với tình trạng rối loạn cương dương. Đây là vấn đề đáng lo ngại, có ảnh hưởng ít nhiều tới sức khỏe sinh sản của người bệnh. Chính vì thế chúng ta cần nắm được nguyên nhân rối loạn cương dương là gì và chủ động chăm sóc sức khỏe, sinh hoạt điều độ hơn. 2. Nguyên nhân rối loạn cương dương thường gặp Như đã phân tích ở trên, càng ngày càng có nhiều người trẻ gặp vấn đề rối loạn cương dương, ảnh hưởng tới đời sống tình dục cũng như sức khỏe. Vậy nguyên nhân nào gây ra tình trạng rối loạn cương dương kể trên? Mọi người cùng tham khảo một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh ở nam giới dưới đây. 2.1. Do tuổi tác Một trong những nguyên nhân rối loạn cương dương thường gặp là do tuổi tác, cụ thể đàn ông ngoài 40 tuổi có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Lúc này, cơ thể bắt đầu bước vào giai đoạn lão hóa, chức năng của một số cơ quan có dấu hiệu suy giảm. Đồng thời, lượng nội tiết tố nam được sản sinh ra cũng ít đi, dẫn tới rối loạn cương dương. Tốt nhất, nam giới từ 40 tuổi trở lên nên dành thời gian chăm sóc sức khỏe nhiều hơn, hạn chế các vấn sức khỏe do quá trình lão hóa gây ra. 2.2. Do thói quen sinh hoạt kém lành mạnh Nhiều bạn bất ngờ khi biết rằng thói quen sử dụng đồ uống có cồn hoặc sản phẩm chứa chất kích thích là nguyên nhân khiến nam giới bị rối loạn cương dương. Bởi vậy, bác sĩ thường khuyên chúng ta hạn chế sử dụng cà phê, rượu bia hoặc thuốc lá trong cuộc sống hàng ngày. Bên cạnh đó, việc lạm dụng thủ dâm cũng được cho là nguyên nhân khiến đàn ông phải đối mặt với tình trạng rối loạn cương dương. Trên thực tế, thói quen thủ dâm không hề xấu, nếu duy trì điều độ thì chúng đem lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe. Ngược lại, thủ dâm với tần suất cao tiềm ẩn nguy cơ có hại đối với sức khỏe, đặc biệt thói quen này gây rối loạn cương cứng của dương vật. 2.3. Do tâm lý căng thẳng Trong quá trình tìm hiểu nguyên nhân rối loạn cương dương, mọi người đều bất ngờ khi biết rằng tâm lý căng thẳng có thể khiến tình trạng bệnh trở nên tệ hơn. Đó có thể là những căng thẳng trong học tập, công việc, áp lực từ gia đình và xã hội. Ngoài ra, nhiều bạn nam còn cảm thấy tự ti về bản thân, cảm thấy ngại mỗi khi quan hệ,… Nếu giữ tâm lý như vậy, tình trạng rối loạn cương dương càng trở nên nghiêm trọng. 2.4. Do một số vấn đề sức khỏe Hiện nay, một số bệnh lý có thể dẫn tới rối loạn cương cứng dương vật có thể kể tới như: cao huyết áp, bệnh tiểu đường,… Đây là những bệnh lý về chuyển hóa khá nghiêm trọng, nam giới nên chú ý và điều trị tích cực. Ngoài ra, khi lưu lượng máu giảm, dây thần kinh tại dương vật gặp tổn thương, nguy cơ bạn bị rối loạn cương cứng cũng rất cao. Trong quá trình điều trị bằng các nhóm thuốc hạ huyết áp, một số loại thuốc dành cho bệnh nhân trầm cảm, bạn nên để ý xem mình có bị rối loạn cương dương hay không. Nhiều nghiên cứu cho thấy các loại thuốc kể trên có thể dẫn tới rối khả năng cương cứng của dương vật. Chính vì thế mọi người nên theo dõi và phát hiện dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc. 3. Bí quyết phòng rối loạn cương dương Sau khi đã nắm được những nguyên nhân rối loạn cương dương thường gặp, chắc hẳn mọi người có thể tự xây dựng lối sống lành mạnh hạn, phòng ngừa nguy cơ rối loạn khả năng cương cứng của dương vật. Trước hết, mọi người cần tránh uống rượu bia, sử dụng thuốc lá, bởi vì các sản phẩm này chứa chất kích thích gây hại đối với sức khỏe nói chung và là yếu tố khiến nam giới bị rối loạn cương dương. Thay vào đó, người đàn ông nên bổ sung thêm thực phẩm giàu chất xơ vào thực đơn ăn uống hàng ngày. Đây là thói quen rất tốt đối mà mọi người nên duy trì hàng ngày. Tinh thần vui vẻ, thoải mái cũng góp phần tăng cường sức khỏe, gia tăng chất lượng đời sống tình dục. Nam giới nên thủ dâm với tần suất điều độ, tuyệt đối không lạm dụng hình thức này. Thực tế cho thấy lạm dụng thủ dâm ở nam giới để lại nhiều ảnh hưởng tiêu cực với sức khỏe. 4. Điều trị rối loạn cương dương ở đâu? Qua bài viết này chắc hẳn mọi người đã nắm được nguyên nhân rối loạn cương dương thường gặp ở nam giới. Từ đó, chúng ta sẽ chủ động thay đổi thói quen sinh hoạt và hạn chế nguy cơ mắc bệnh.
medlatec
1,081
Chụp MRI sọ não được thực hiện khi nào? Não có thể coi là bộ phận quan trọng nhất của cơ thể. Do đó, nó được bảo vệ bởi một thành hộp sọ dày và không phải phương pháp chẩn đoán hình ảnh nào cũng có thể mang lại hiệu quả cao. Chụp MRI sọ não là phương pháp mang lại giá trị chẩn đoán cao hiện nay, giúp sàng lọc và phát hiện hầu hết những tổn thương của sọ não.  1. Tìm hiểu về công nghệ chụp MRI 1.1. Chụp MRI là gì? Chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging) hay chụp cộng hưởng từ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tân tiến hàng đầu đang được sử dụng phổ biến hiện nay. Chụp cộng hưởng từ MRI được hoạt động trên nguyên lý sử dụng sóng radio trong môi trường từ tính có từ trường cao. Khi chụp, cơ thể con người sẽ hấp thụ sóng radio này sau đó phát ra tín hiệu, tín hiệu này được máy tính thu lại và tái tạo lại hình ảnh chiếu trên màn hình. Hình ảnh thu về sau khi chụp MRI có độ nét, chi tiết và độ chính xác cao. Ngoài ra, sóng radio gần như không gây hại gì đến cơ thể con người nên có thể áp dụng chụp đối với tất cả các bộ phận. 1.2. Những ai không nên chụp MRI? Dù không ảnh hưởng tới sức khỏe con người nhưng không phải ai cũng có thể chụp cộng hưởng từ MRI. Những trường hợp sau đây được chống chỉ định phương pháp này bao gồm: – Phụ nữ đang mang thai: Ở những tháng đầu của thai nhi – Đây là thời gian thai nhi đang phát triển mạnh nên nếu thực hiện chụp MRI thì lực hút nam châm và sóng vô tuyến có thể ảnh hưởng đến quá trình này, thai nhi lớn lên có thể bị dị dạng,… – Những người bị mắc một số bệnh mạn tính như viêm phổi nặng, suy gan, suy thận, hội chứng sợ không gian kín, trào ngược dạ dày,… – Những người đang mang những thiết bị bằng kim loại bên trong cơ thể như van tim nhân tạo, khớp nhân tạo bằng kim loại,…. Những loại vật dụng này có thể bị từ trường của máy MRI hút lên gây hại đến cơ thể, hoặc nếu không hút lên thì cũng ảnh hưởng đến chất lượng ảnh chụp của máy. – Nếu bạn có hình xăm vĩnh viễn trên cơ thể thì nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi chụp xem có thể thực hiện được không. Ngoài ra, nếu chụp trực tiếp trên vùng da có hình xăm thì có thể gây bỏng da. Chụp cộng hưởng từ MRI gần như sẽ không ảnh hưởng gì đến cơ thể con người 2. Khi nào cần thực hiện chụp MRI sọ não? 2.1. Những triệu chứng nên thực hiện chụp MRI sọ não Nếu bạn xuất hiện những triệu chứng sau cần tham vấn ý kiến của bác sĩ về việc thực hiện chụp MRI: – Chóng mặt trong thời gian dài và không có dấu hiệu cải thiện. – Đau đầu, đau nửa đầu kéo dài, cơn đau kéo thanh từng cơn ở nhiều mức độ khác nhau. – Suy giảm trí nhớ, khả năng tập trung kém, thường xuyên nhầm lẫn,… – Mất ngủ thường xuyên, khó vào giấc hay thức dậy giữa giấc mà không ngủ lại được… – Tình trạng bị liệt nửa người, người yếu, khó khăn trong việc cầm nắm, khó vận động,… – Giảm thị lực hoặc bị đau một bên mắt. – Méo mặt, méo miệng, nói chuyện khó khăn. 2.2. Những trường hợp bệnh lý được khuyến khích chụp MRI sọ não Máy chụp MRI có thể phát hiện được hầu hết những tổn thương và các bệnh lý ở phần đầu của chúng ta. Do đó, chụp cộng hưởng từ MRI có thể được chỉ định trong các trường hợp: – Những trường hợp bị chấn thương sọ não: Tụ máu não, xuất huyết não, đụng dập nhu mô não,… – Người bị tai biến mạch máu não như nhồi máu não, xuất huyết não,… – Trường hợp mắc bệnh lý u não, u xương sọ, u dây thần kinh, u màng não,… – Người mắc các bệnh lý mạch máu não: dị dạng mạch máu não, tắc mạch máu não, xung đột thần kinh mạch máu não,… – Tụ mủ, áp xe não – Thoái hóa, xơ hóa chất trắng – Những trường hợp bị Alzheimer, Parkinson, đau nửa đầu, ù tai, méo mặt,… – Chụp cộng hưởng từ MRI có thể được sử dụng để kiểm tra tình trạng người khám sau phẫu thuật não,… Chụp cộng hưởng từ MRI có thể được sử dụng để kiểm tra tình trạng người khám sau phẫu thuật não,… 3. Quy trình thực hiện chụp cộng hưởng từ não Lưu ý quan trọng đầu tiên khi thực hiện chụp MRI sọ não chính là người khám cần phải nằm yên trong quá trình chụp, chỉ cần một chút xê dịch cũng có thể khiến kết quả chụp bị sai lệch. Đối với những người việc nằm yên là một yêu cầu khó khăn thì nhân viên y tế sẽ dùng thuốc an thần thông qua đường ống hoặc tĩnh mạch. Loại thuốc này cũng có tác dụng đối với những người bị triệu chứng sợ không gian hẹp và kín. Quy trình chụp MRI não được thực hiện như sau: – Người khám sẽ nằm trên bàn máy MRI, nhân viên kỹ thuật sẽ di chuyển bàn máy vào trong khoang máy và tiến hành chụp. Nhân viên kỹ thuật sẽ giao tiếp với người khám bằng micro được gắn trong khoang máy. – Thời gian chụp MRI não thường kéo dài từ 30 – 60 phút. Trong quá trình chụp, máy quét có thể phát ra tiếng động lớn, do đó bạn có thể được đeo tai nghe để giảm tiếng ồn. 4
thucuc
1,022
Đặt vòng quan hệ ra máu là do đâu? Đặt vòng quan hệ ra máu là do đâu? Liệu có nguy hiểm không? Trả lời: Vòng tránh thai được đặt vào buồng tử cung để tạo môi trường không thuận lợi cho tinh trùng có thể gặp trứng đồng thời ngay cả trứng đã thụ tinh thì vòng cũng sẽ ngăn cản sự làm tổ trong buồng tử cung của trứng. Tuy nhiên, đặt vòng tránh thai cũng có thể gây ra những rắc rối cho chị em như đặt vòng quan hệ ra máu, đau bụng. Nguyên nhân của hiện tượng này là gì? Khi đặt vòng tránh thai vào tử cung, nhân viên y tế phải làm một thủ thuật nhỏ chính vậy mà người phụ nữ thường đau bụng nhẹ và ra chút ít máu. Tình trạng ra ít máu lẫn dịch nhầy khi quan hệ ngay sau khi đặt vòng tránh thai cũng thường gặp. Nguyên nhân là do sau đặt dụng cụ tử cung, khi quan hệ sẽ khiến tử cung bị kích thích co bóp, vòng tránh thai ở trong bị tác động cọ sát vào niêm mạc tử cung gây xuất huyết nhẹ. Nhưng sau một thời gian, khi tử cung đã quen với sự có mặt của “vị khách” này, thì mọi chuyện sẽ ổn định bình thường. Tình trạng ra ít máu khi quan hệ sau đặt vòng tránh thai cũng thường gặp. Nếu đã đặt vòng đã 1 tháng mà hiện tượng này vẫn xảy ra với bạn thì rất có thể đã bị tụt vòng, vòng đã ra khỏi vị trí của nó trong buồng tử cung và tụt vào trong ống cổ tử cung hoặc trong âm đạo. Đôi khi do kích thước của vòng không hợp với tử cung khiến quan hệ ra máu kèm theo đau nhiều ở bụng dưới.
thucuc
313
Nắm chắc các triệu chứng tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não (đột quỵ não) có thể khiến tế bào não chết đi chỉ trong vòng vài phút do không được cung cấp đủ máu giàu oxy và chất dinh dưỡng. Tình trạng này có thể gây tử vong trong thời gian ngắn hoặc để lại những di chứng nặng nề. Bệnh nhân được đưa đến bệnh viện càng sớm (từ vài phút đến vài tiếng sau khi phát bệnh) càng tốt bởi cấp cứu sớm sẽ giúp tăng khả năng cứu sống bệnh nhân và giảm thiểu di chứng một cách đáng kể. Vậy có những những triệu chứng tai biến mạch máu não điển hình nào giúp bạn nhận biết sớm và cấp cứu kịp thời? 1. Quy tắc F.A.S.T – Cách nhận biết tai biến mạch máu não điển hình 1.1 Face (Mặt) Mí mắt sụp, tê hoặc méo một bên mặt khiến cho gương mặt trở nên mất cân đối là một trong những biểu hiện thường thấy của các bệnh nhân bị đột quỵ. Để làm rõ hơn triệu chứng này, hãy để bệnh nhân ngồi ngay ngắn cho dễ quan sát hoặc yêu cầu bệnh nhân cười, nhe răng. 1.2 Arm (Cánh tay) Đây là kí hiệu để chỉ tình trạng yếu hoặc liệt tay ở những bệnh nhân đột quỵ. Thông thường một cánh tay yếu hơn hoặc tê liệt hơn cánh tay còn lại. Vì thế, hãy yêu cầu người bệnh giơ cả hai cánh tay lên và giữ như vậy khoảng 10 giây. Nếu một cánh tay bị rơi xuống trước thì cho thấy tay bên đó có yếu, liệt.  F.A.S.T là triệu chứng nhận biết tai biến mạch máu não điển hình. 1.3 Speech (Ngôn ngữ) Bệnh nhân đột quỵ có thể gặp phải những bất thường và khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ. Nếu khi được yêu cầu lặp lại một cụm từ đơn giản nhưng bệnh nhân không nói được hoặc nói không lưu loát, “méo” giọng thì đó là dấu hiệu tai biến mà bạn nên cảnh giác 1.4 Time (Thời gian) 2. Các triệu chứng tai biến mạch máu não khác 2.1 Thị lực giảm đột ngột  Thị lực giảm cũng có thể là một dấu hiệu tai biến. Nguyên nhân của tình trạng này là do thùy não – bộ phận chịu trách nhiệm về khả năng nhìn – không được cung cấp đủ oxy. Khi hoạt động của thùy não bộ giảm thì thị lực cũng bị ảnh hưởng một cách đáng kể.  Những thay đổi thị giác này thường xảy ra đột ngột. Người bệnh sẽ cảm thấy mọi thứ nhòe đi, mờ dần hoặc mất thị lực hoàn toàn ở một mắt. Cũng có những trường hợp xuất hiện tình trạng nhìn đôi, mất thị lực một phần ở một hoặc cả hai mắt.  Đây là tình trạng chỉ có người bệnh mới cảm nhận được nên những người thân rất khó có thể phát hiện được. Vì thế người bệnh cần chủ động ghi nhớ dấu hiệu này và báo ngay cho những người xung quanh khi có thay đổi khác thường để tăng khả năng sống sót của chính mình.  2.2 Hoa mắt, chóng mặt – triệu chứng tai biến mạch máu não dễ nhầm với bệnh tiền đình Hoa mắt, chóng mặt, quay cuồng đầu óc,… là những dấu hiệu rất phổ biến, xảy ra ở hầu hết các trường hợp đột quỵ. Nguyên nhân là do tình trạng thiếu máu não đột ngột hoặc trong một thời gian dài gây ra. Tuy nhiên nhiều người lại thường nhầm lẫn dấu hiệu này với triệu chứng của bệnh rối loạn tiền đình. Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt là một dấu hiệu tai biến mạch máu não thường gặp nhưng dễ nhầm lẫn. 2.3 Dáng đi bất thường Không chỉ gây yếu liệt ở tay mà vùng ảnh hưởng của cơn tai biến có thể lan rộng đến cả chân. Biểu hiện là bệnh nhân không thể đi lại hoặc đi lại rất khó khăn.  Nếu trước đó bệnh nhân vẫn đi lại bình thường thì nhiều khả năng lúc này lượng máu lên não đang giảm nhanh chóng và cần đưa đi cấp cứu ngay. Còn nếu bệnh nhân đã có vấn đề trong việc di chuyển từ trước thì cần theo dõi thật kỹ để nhận biết và phát hiện sớm nếu có dấu hiệu tăng nặng. 2.4 Nấc cục – Triệu chứng tai biến mạch máu não thường gặp ở phụ nữ Nấc cục là triệu chứng đột quỵ thường xuất hiện ở phụ nữ. Khi đột nhiên bị nấc cục, nhiều người cho rằng đó chỉ là những đợt nấc thông thường, dẫn đến chủ quan. Điều này rất nguy hiểm vì có thể khiến bệnh được phát hiện muộn, không kịp cấp cứu.  2.10. Khó thở Trước cơn đột quỵ, bệnh nhân có thể cảm thấy khó thở, thở gấp, mệt khi thở, tim đập nhanh. Đây là những dấu hiệu tim mạch quan trọng cho thấy tim đang có rối loạn và có thể ảnh hưởng đến khả năng cung cấp máu cho não. 3. Đặc điểm của các triệu chứng tai biến  – Không phải ai bị tai biến cũng có tất cả các triệu chứng điển hình và không điển hình. Thực tế, tùy từng vùng não bị ảnh hưởng do thiếu oxy mà mỗi người có thể có một vài dấu hiệu tai biến kể trên.  – Nhiều trường hợp những dấu hiệu đột quỵ diễn ra trong thời gian rất nhanh và có thể biến mất hoàn toàn sau đó. Điều này khiến người bệnh không để ý hoặc bỏ qua vì cho rằng cơ thể mình đã ổn. Tuy nhiên, đây là biểu hiện của một cơn tai biến mạch máu não thoáng qua (hay đột quỵ nhẹ) và là dấu hiệu cảnh báo cơn đột quỵ trong tương lai. Vì vậy, người bệnh không nên chủ quan trước bất kỳ sự thay đổi nào của cơ thể và phải xử trí kịp thời.  4. Cách xử trí khi bị tai biến 4.1 Khi nào cần dưa bệnh nhân bị tai biến mạch máu não đi cấp cứu? Có thể bạn chưa biết, tai biến có 2 loại là tai biến nhồi máu não và xuất huyết não. Tai biến xuất huyết não tuy chỉ chiếm 20% các trường hợp tai biến nhưng lại nguy hiểm hơn, cần được cấp cứu trong thời gian tính bằng phút. Trong khi đó, với các trường hợp tai biến nhồi máu não, bệnh nhân có thể sống sót nếu được cấp cứu trong vòng 4 – 5 tiếng sau khi phát bệnh.  Tuy nhiên dù trường hợp nào thì vẫn nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện sớm nhất có thể vì cấp cứu càng sớm càng giảm thiểu được nguy cơ tử vong và khả năng di chứng ảnh hưởng. Khi nhận thấy 2 hoặc 3 triệu chứng của bệnh thì gần như có thể chắc chắn đó là dấu hiệu tai biến. Khi đó, bạn cần gọi cấp cứu hoặc đưa người bệnh đến bệnh viện ngay.  Khi người bệnh có biểu hiện đột quỵ, cần gọi ngay cấp cứu và tiến hành các biện pháp sơ cứu. 4.2 Cách sơ cứu người bệnh bị tai biến mạch máu não Trong thời gian đợi xe cấp cứu, một số cách sơ cứu bệnh nhân có thể được áp dụng gồm: – Đặt bệnh nhân nằm ở nơi thoáng mát, kê đầu cao hơn mặt phẳng khoảng 30 độ, nới lỏng quần áo – Nếu bệnh nhân còn tỉnh táo, nhắc họ hít thở sâu và chậm rãi – Nếu bệnh nhân nôn, hãy để đầu của họ nghiêng sang một bên. Như vậy có thể tránh tình trạng các chất nôn sộc lên mũi gây khó thở. – Nếu bệnh nhân co giật, có thể lấy khăn vải quấn quanh một chiếc đũa hay một thanh que dài sau đó đặt ngang giữa hai hàm răng của bệnh nhân. Việc này có thể tránh cho bệnh nhân cắn vào lưỡi trong quá trình bị co giật. – Nếu bệnh nhân có biểu hiện ngưng thở hoặc tim ngừng đập, cần ép tim hoặc hô hấp nhân tạo để bệnh nhân có thể thở trở lại.  Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn nắm được các triệu chứng tai biến mạch máu não để nhận biết và cách xử trí phù hợp. Nhớ rằng đây là tình huống nguy hiểm và cần được điều trị khẩn cấp bởi đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm với sự kết hợp của nhiều phương pháp phức tạp. Vì vậy, đừng chần chừ khi thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào. 
thucuc
1,488
Quy trình mổ nội soi cắt hạch giao cảm Mổ nội soi cắt hạch giao cảm là phương pháp phổ biến được lựa chọn để điều trị bệnh lý tăng tiết mồ hôi tay quá mức. Đây là tình trạng các tuyến mồ hôi ở hai lòng bàn tay tăng tiết một cách bất thường ngay cả khi ở điều kiện sinh lý bình thường của cơ thể. Nguyên nhân chính là sự rối loạn hoạt động của các dây thần kinh giao cảm từ các hạch giao cảm. Bệnh phổ biến ở những người trẻ tuổi, tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng bệnh mang đến khá nhiều phiền toái trong sinh hoạt và công việc hằng ngày. Mổ nội soi cắt hạch giao cảm giúp giải quyết vấn đề một cách triệt để, an toàn và thẩm mỹ với tỷ lệ tái phát thấp. 1. Tổng quan về bệnh tăng tiết mồ hôi tay Tăng tiết mồ hôi tay là tình trạng tăng hoạt động của các tuyến mồ hôi ở lòng bàn tay, khiến cho mồ hôi được sản xuất nhiều ngay trong điều kiện sinh lý của cơ thể. Thông thường, tuyến mồ hôi đóng vai trò như một hệ cơ quan điều nhiệt của cơ thể người, mồ hôi sẽ được tiết ra khi nhiệt độ cơ thể tăng cao để giúp loại bỏ bớt nhiệt lượng ra ngoài cơ thể.Bệnh tăng tiết mồ hôi tay chiếm tỷ lệ khoảng 1% trong tổng dân số chung, phổ biến ở nhóm bệnh nhân trẻ tuổi và không có sự khác biệt giữa hai giới. Tăng tiết mồ hôi tay có thể xuất hiện kèm theo tăng tiết mồ hôi ở nhiều khu vực khác trong cơ thể như vùng nách, mặt, bàn chân.Hoạt động bài tiết mồ hôi ở người chịu sự chi phối của các hạch giao cảm thông qua tín hiệu dẫn truyền ở các dây thần kinh giao cảm. Sự rối loạn hoạt động của các hạch thần kinh giao cảm vùng ngực được cho là nguyên nhân dẫn đến tăng tiết mồ hôi tay mặc dù cơ chế cụ thể chưa được hiểu rõ. Vì thế, tăng tiết mồ hôi tay còn có tên gọi khác là tăng tiết mồ hôi tay nguyên phát hoặc tăng tiết mồ hôi tay vô căn.Tăng tiết mồ hôi tay không phải là một bệnh lý đe dọa tính mạng nhưng mang đến khá nhiều phiền toái cho người bệnh. Tay thường xuyên ra mồ hôi gây cản trở trong các hoạt động sinh hoạt hằng ngày hoặc công việc như viết lách, cầm nắm. Người bệnh bị tăng tiết mồ hôi tay thường mất tự tin khi giao tiếp và tiếp xúc với người khác. Ngoài ra, mồ hôi được sản xuất ra quá nhiều khiến cơ thể dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi do mất nhiều nước và muối khoáng. Vì thế, bệnh tăng tiết mồ hôi tay cần được điều trị một cách hiệu quả để cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Bệnh tăng tiết mồ hôi tay chiếm tỷ lệ khoảng 1% trong tổng dân số chung, phổ biến ở nhóm bệnh nhân trẻ tuổi 2. Chỉ định và chống chỉ định của mổ nội soi cắt hạch giao cảm Mổ nội soi cắt hạch giao cảm là phương pháp điều trị ít xâm lấn đang ngày càng được chỉ định nhiều hơn trong điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay. Mổ nội soi cắt hạch giao cảm được chỉ định trong những bệnh lý có tình trạng tăng hoạt động quá mức của hệ thần kinh giao cảm như tăng tiết mồ hôi tay. Ngoài ra, một số bệnh lý khi điều trị cần tăng cường hoạt động của hệ thần kinh phó giao cảm cũng là chỉ định của mổ nội soi cắt hạch giao cảm như bệnh lý mạch máu ở chi trên.Mổ nội soi cắt hạch giao cảm là phương pháp điều trị an toàn tuy nhiên không phải có thể được áp dụng trên mọi người bệnh. Các chống chỉ định của soi cắt hạch giao cảm bao gồm:Bệnh suy tim mức trung bình và nặng. Các bệnh lý gây suy hô hấp mãn tính ở mức trung bình và nặng. Các bệnh lý viêm nhiễm cấp tính tại phổi như viêm phổi nặng, viêm màng phổi. Rối loạn đông cầm máu chưa được điều chỉnh. Tiền sử bệnh đã cắt hạch giao cảm trước đây. Bệnh lý cường giáp chưa được kiểm soát tốt. Bệnh suy tim mức trung bình và nặng là một trong chống chỉ định của soi cắt hạch giao cảm 3. Quy trình thực hiện mổ nội soi cắt hạch giao cảm Để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả, mổ nội soi cắt hạch giao cảm cần được tiến hành theo đúng các bước sau:Chuẩn bị bệnh nhân: Trước khi tiến hành phẫu thuật, cần xác minh đúng người bệnh, loại trừ các chống chỉ định của mổ nội soi cắt hạch giao cảm và khai thác thông tin về tiền sử dị ứng thuốc.Chuẩn bị dụng cụ và phương tiện: Bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi cần được soạn đủ bao gồm trocar, dao điện, camera, nội khí quản, bơm kim tiêm vô trùng, gạc sạch ...Đặt người bệnh ở tư thế nằm ngửa hoặc nằm sấp với hai tay đặt cao ngang đầu tùy thuộc vào mục đích và kỹ thuật mổ nội soi trong từng trường hợp cụ thể. Tư thế nằm nghiêng và kê cao người một góc 30 độ là phù hợp nhất khi mổ nội soi cắt hạch giao cảm ngực một bên.Tiến hành rạch da một đoạn nhỏ và đưa trocar tiến vào lồng ngực.Trocar đầu tiên tiến đến khoang màng phổi, đồng thời cùng lúc đặt ống nội khí quản vào cùng bên phẫu thuật để dẫn khí ra ngoài phổi, khiến phổi xẹp và tránh tổn thương nhu mô phổi trong suốt quá trình mổ nội soi.Tương tự như các phẫu thuật nội soi khác, thực hiện bơm khí carbonic vào lồng ngực để làm rộng không gian dành cho phẫu thuật.Tiến hành thám sát và bộc lộ các nhóm hạch giao cảm ngực. Soi cắt hạch giao cảm ngực ở từng vị trí tương ứng với từng bệnh cảnh khác nhau. Bệnh tăng tiết mồ hôi tay được điều trị triệt để bằng cắt nhóm hạch giao cảm ngực 2 hoặc giữa ngực 2 và ngực 3. Bệnh tăng tiết mồ hôi tay đi kèm với tăng tiết mồ hôi nách cần soi cắt hạch giao cảm rộng đến ngực 4. Điều trị bệnh lý mạch máu chi trên yêu cầu cắt hạch giao cảm ngực 2 và ngực 3. Dao điện là dụng cụ được lựa chọn để phẫu tích và bóc tách các nhóm hạch giao cảm ngực. Vì thế, trong quá trình thao tác, bác sĩ thường thực hiện cẩn thận để tránh tổn thương nhóm hạch sao và gây bỏng màng xương trong lồng ngực.Cầm máu và bơm phồng phổi trở lại.Rút hết trocar và khâu kín da.Người bệnh sẽ được tiến hành chụp phim X quang tim phổi để theo dõi hình dạng hai phổi và chức năng hô hấp. Người bệnh sẽ được tiến hành chụp phim X quang tim phổi để theo dõi hình dạng hai phổi và chức năng hô hấp 4. Tai biến của mổ nội soi cắt hạch giao cảm Mặc dù mổ nội soi cắt hạch giao cảm là một phương pháp điều trị an toàn, tuy nhiên một số tai biến vẫn có thể xảy ra, bao gồm:Rối loạn nhịp tim, thường gặp là nhịp tim chậm.Mất máu trong lúc mổ hoặc sau khi kết thúc phẫu thuật do cầm máu không kỹ hoặc chưa điều chỉnh tốt các rối loạn đông cầm máu.Tổn thương nhu mô phổi. Tràn khí màng phổi. Tràn khí dưới da. Hội chứng horner do tổn thương hạch sao. Nhiễm trùng vết mổ hoặc nhiễm trùng lồng ngực
vinmec
1,340
Sốt xuất huyết nên ăn gì và kiêng gì? Ăn uống có ý  nghĩa vô cùng quan trọng trong điều trị sốt xuất huyết. Cùng với phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh cần chú ý đến chế độ ăn uống. Vậy, người bệnh sốt xuất huyết nên ăn gì và kiêng gì? XEM THÊM: >> Sốt xuất huyết bị rồi có bị lại không? >> 4 chủng sốt xuất huyết >> Sốt xuất huyết là gì? Sốt xuất huyết nên ăn gì và kiêng gì ? Sốt xuất huyết nên ăn gì? Bù nước Sốt xuất huyết thường sốt cao nên trong chế độ ăn uống cho người bênh quan trọng nhất là bù nước và điện giải. Thức ăn mềm, lỏng Người bệnh sốt xuất huyết thường chán ăn, ăn uống không có cảm giác ngon miệng nên những thức ăn mềm, lỏng như cháo, soup, bún, phở, canh hầm nhừ… Nước cam Nước cam giàu vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Nước dừa Nước dừa rất tốt cho người bị sốt xuất huyết. Nước ép rau củ quả Nước ép rau củ quả giàu vitamin, chất xơ, khoáng chất rất tốt cho người bệnh sốt xuất huyết. Đu đủ chín Đu đủ chín giúp cơ thể sản sinh tiểu cầu nhanh hơn ở bệnh nhân sốt xuất huyết. Lựu Lựu có hàm lượng flavonoid polyphenolic rất dồi dào có thể giúp chống lại vi trùng. Kiwi Quả kiwi cũng chứa nhiều vitamin C, vitamin E, vitamin K, folat và kali rất tốt cho người bệnh sốt xuất huyết. Ổi Ổi giàu vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng cho người bệnh sốt xuất huyết. Những thực phẩm không nên ăn: Thức ăn dầu mỡ Người bệnh sốt xuất huyết nên hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, chiên rán, xào, thức ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp… Đồ ăn cay nóng Thực phẩm cay nóng (gừng, ớt, mù tạt…) sẽ sản xuất rất nhiều nhiệt trong cơ thể, khiến người bị bệnh sốt xuất huyết thêm nặng. Rượu bia Người bệnh sốt xuất huyết cần “nói không” với rượu bia, nước có cồn và các chất kích thích độc hại khác. Thuốc lá Người bệnh sốt xuất huyết cần “nói không” với thuốc lá, thuốc lào và các chất kích thích khác. Cà phê, trà đặc Trà đặc, cà phê không hề tốt cho người bệnh sốt xuất huyết.
thucuc
403
Niềng răng ở tuổi 30 có nên không khi đi niềm răng Trả lời: Chị Hà Mỹ thân mến! Độ tuổi lý tưởng để tiến hành niềng răng là từ 12-16 tuổi. Niềng răng ở độ tuổi 12-16 tuổi, thời gian điều trị kéo dài, thường từ 18 đến 24 tháng. Niềng răng ở tuổi 30. Nếu có nhu cầu vẫn có thể tiến hành niềng răng. Tuy nhiên, ở độ tuổi này, thời gian niềng răng sẽ kéo dài hơn. Thời gian điều trị phụ thuộc tuổi tác, mức độ phức tạp, phương pháp điều trị. Tuy nhiên, bệnh nhân không thể sốt ruột hay đốt cháy giai đoại, bởi chỉnh nha cần có thời gian đủ để các răng di chuyển trong khoảng giới hạn an toàn, nếu vội vã có thể dẫn tói những biến chứng không mong muốn. Niềng răng ở tuổi 30 sẽ mất nhiều thời gian hơn Niềng răng là phương pháp thẩm mỹ dành cho những ai có răng bị hô, răng mọc lệch, mọc chi chít muốn điều chỉnh. Đây cũng là phương pháp khá khó, phức tạp, làm trong thời gian dài và khá tốn kém. Bệnh viện chúng tôi có đầy đủ những dịch vụ khám chữa nha khoa và nha khoa thẩm mỹ chất lượng cao với kỹ thuật và máy móc công nghệ hiện đại, đội ngũ bác sỹ giỏi, giàu kinh nghiệm. Sở hữu hàm răng trắng bóng, đều, đẹp là mơ ước chính đáng của tất cả mọi người
thucuc
248
Biến chứng gãy xương và cách xử lý hiệu quả Gãy xương do nhiều nguyên nhân khác nhau và bất cứ trường hợp nào cũng cần được điều trị sớm và đúng cách để tránh xảy ra biến chứng. Dưới đây là những thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về các biến chứng gãy xương cũng như cách xử trí hiệu quả. 1. Một số dấu hiệu gãy xương 1.1. Phân loại gãy xương - Gãy xương hở: Nguyên nhân có thể do những chấn thương trực tiếp từ bên ngoài nhưng cũng có thể là do những chấn thương gián tiếp khiến đầu xương gãy và chọc thủng da. Những trường hợp gãy xương hở thường kèm theo những vết thương ngoài da ở gần hoặc đúng vị trí gãy. - Gãy xương kín: Đây là những trường hợp gãy xương nhưng tại vị trí gãy hoặc gần vị trí gãy không kèm theo những vết thương ngoài da. - Gãy nguyên tại vị trí: Đã xảy ra tình trạng gãy xương nhưng phần xương bị gãy vẫn ở nguyên vị trí và không bị di lệch. - Gãy xiên: Là tình trạng xương gãy theo một góc nghiêng so với đường thẳng của xương. - Gãy thành nhiều mảnh. - Đường gãy. - Gãy ngang: Là những trường hợp phần xương bị gãy vuông góc với phần trục dọc của xương. - Gãy 3 đoạn. 1.2. Biểu hiện gãy xương Dưới đây là một số biểu hiện của gãy xương: - Nghe thấy âm thanh bất thường khi xảy ra va chạm đột ngột hoặc sau khi bị ngã. - Ở vị trí bị gãy xương sẽ có cảm giác đau dữ dội, tê buốt do xương không được nhận đủ máu. Ngoài ra, còn có thể xuất hiện tình trạng co rút vì cơ đang cố gắng để cố định xương. - Xuất hiện những vết bầm tím ở đúng vị trí bị gãy hoặc cách một đoạn vị trí gãy do mạch máu bị vỡ. Vài ngày sau đó, khi máu có thể lưu thông trở lại thì những vết bầm này có thể chuyển thành màu xanh lá cây hoặc màu vàng. - Đối với những trường hợp bị gãy hở, người bệnh có thể bị chảy máu hoặc kèm theo tình trạng xương chồi ra bên ngoài da. Lúc này, bệnh nhân còn có thể bị choáng váng, chân tay lạnh, lơ mơ, vã mồ hôi,… do huyết áp tụt đột ngột. - Biến dạng ở chi: Mức độ biến dạng tùy thuộc vào mức độ gãy xương. Với những trường hợp gãy kín thì có thể thay đổi cấu trúc bên trong của chi. Đối với những trường hợp gãy hở thì xương có thể bị chồi ra ngoài. - Giảm khả năng cử động. 2. Các biến chứng gãy xương và cách xử trí Nếu không được điều trị gãy xương sớm và đúng cách, người bệnh có thể gặp phải nhiều biến chứng gây suy giảm khả năng vận động, thậm chí còn gây tổn thương các cơ quan nội tạng khiến người bệnh gặp nguy hiểm đến tính mạng. Dưới đây là một số biến chứng gãy xương và cách xử trí hiệu quả. 2.1. Sốc chấn thương do gãy xương - Nguyên nhân: + Do đau vì các dây thần kinh cảm giác ở vùng quanh ổ gãy và vùng trên màng xương bị tổn thương. + Do mất máu: Khi các mạch máu ở quanh các mô mềm quanh ổ gãy hoặc các mạch máu chính bị tổn thương sẽ dẫn tới hiện tượng chảy máu và mất nhiều máu. + Những trường hợp gãy kín kèm theo máu chảy ở bên trong dẫn tới ứ đọng tại ổ gãy và những mô mềm xung quanh có thể gây tử vong nếu không được xử trí kịp thời. - Hướng dẫn xử trí: Đối với những trường hợp bệnh nhân bị sốc do đau và mất máu, có thể xử trí bằng những phương pháp sau: + Truyền dịch, các chất điện giải và bù hoàn máu mất. + Cho người bệnh thở oxy nếu cần thiết. + Cầm máu và bất động vị trí xương bị gãy. + Giảm đau bằng cách gây tê ổ gãy hoặc dùng thuốc giảm đau thần kinh trung ương đối với những trường hợp không xảy ra tổn thương sọ não, vùng bụng hay ngực, phổi. 2.2. Chèn ép khoang cấp tính Khi áp lực mô trong khoang kín tăng lên sẽ gây đè ép các mạch máu đi qua, dẫn tới tê liệt các dây thần kinh, hoại tử. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể là do phù nề, tụ máu ở bên trong kết hợp với bó bột quá chặt, băng ép quá chặt từ bên ngoài. Khi bị chèn ép khoang cấp tính, bệnh nhân có thể gặp phải một số biểu hiện như đau buốt, giảm hoặc thậm chí mất khả năng vận động, vùng da dưới nơi bị chèn ép sẽ lạnh hơn bình thường, thời gian bị chèn ép càng lâu thì nguy cơ bị hoại tử sẽ càng tăng. Phương pháp điều trị biến chứng gãy xương này như sau: - Loại bỏ một số nguyên nhân gây chèn ép từ bên ngoài như cắt băng ép, cắt bột,… - Dùng thuốc giảm đau. - Kê cao chi bị gãy. Tuy nhiên chỉ kê cao vừa phải. - Nếu biến chứng không được cải thiện sau 2 giờ, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Với những trường hợp nghiêm trọng, có thể cần cắt cụt chi. 2.3. Tổn thương mạch máu chính Biến chứng gãy xương này có thể là tổn thương kèm theo hoặc cũng có thể xảy ra do đầu xương gãy di lệch đè ép. Những tổn thương mạch máu chính có thể gặp phải như thủng, rách, đứt,… dẫn tới chảy máu nhiều hoặc tụ máu gây hội chứng chèn ép khoang. Cách xử trí như sau: Nắn xương sớm, phẫu thuật để thực hiện khâu nối hoặc ghép mạch. 2.4. Tổn thương thần kinh chính - Nguyên nhân gây tổn thương thần kinh có thể là do tình trạng đè ép, kéo căng, can lệch,… Người bệnh có thể bị mất cảm giác hoặc liệt tại chi bị tổn thương dây thần kinh chính. - Phương pháp xử trí: Nắn sớm nhằm mục đích giải phóng chèn ép. Trong trường hợp người bệnh không phục hồi sau 4 tuần, bác sĩ có thể chỉ định mổ thám sát: + Nếu dây thần kinh bị kẹt giữa ổ gãy, cần khắc phục bằng cách gỡ kẹt để giải phóng chèn ép. + Nếu dây thần kinh bị đứt thì sẽ thực hiện phẫu thuật nối hoặc ghép dây thần kinh. + Với những trường hợp đã khâu nối nhưng không phục hồi cần mổ chuyển gân. 2.5. Can xương lệch Có thể do điều trị không đúng cách khiến xương bị lệch trục, cong gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng đến khả năng vận động. Bác sĩ có thể xử trí bằng cách nắn xương hoặc phẫu thuật với một số phương pháp như nẹp, dùng tấm kim loại hay ốc vít, đặt thanh nội tủy trong hốc xương hay áp dụng một số phương tiện kết hợp từ bên ngoài. 2.6. Tổn thương nội tạng Một số tổn thương nội tạng có thể kể đến như vỡ xương chậu, vỡ bàng quang, chít hẹp niệu đạo, rò rỉ nước tiểu, làm dập phổi,... có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Tùy theo từng trường hợp và mức độ biến chứng, bác sĩ sẽ đưa ra những hướng xử trí phù hợp. Đối với những trường hợp cần thực hiện phẫu thuật, Chuyên khoa Cơ xương khớp sẽ kết hợp với Khoa Ngoại tổng hợp và những chuyên khoa có liên quan khác để đảm bảo phẫu thuật an toàn và hiệu quả. Khoa Ngoại tổng hợp là nơi quy tụ các bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm và được đầu tư các trang thiết bị tân tiến, có thể đáp ứng điều trị tổn thương bằng phương pháp ngoại khoa hiện đại, giảm đau tối đa cho người bệnh Mọi thắc mắc hoặc có nhu cầu đặt lịch
medlatec
1,345
Lưu ý khi dùng thuốc diệt giun sán Sử dụng thuốc diệt giun sán là cách phổ biến trong phòng ngừa và điều trị các bệnh do giun sán gây ra. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu một số thông tin về loại thuốc này và làm sao để sử dụng thuốc đúng cách. 1. Phân loại thuốc diệt giun sán Hiện nay, có các loại thuốc diệt giun sán sau:Thuốc có diệt giun (tẩy giun): Một số loại thuốc có tác dụng loại bỏ các loại giun cư trú ở đường ruột như giun đũa, giun tóc, giun kim, giun móc..: Piperazine, pyrantel, mebendazole, albendazole, ivermectin...Thuốc có tác dụng diệt giun cư trú ngoài đường ruột như giun chỉ gồm có thiabendazole, ivermectin, diethylcarbamazine,...Thuốc diệt sán: Thuốc diệt các loại sán dây như sán dây bò, sán dây lợn gồm có niclosamide, paromomycin, praziquantel,...Thuốc diệt các loại sán lá như sán lá gan, sán lá phổi gồm có praziquantel, cucurbitin, triclabendasole, oxamniquine. Hiện nay metrifonate không còn được sử dụng do có độc tính cao dễ dẫn đến tử vong.Các loại thuốc khác nhau thường có cách tiêu diệt giun sán khác nhau, bao gồm:Thuốc làm liệt giun: Loại thuốc này có độc tính cao với cơ chế gây liệt có giai đoạn hưng phấn giai đoạn đầu của giun. Hoạt động này có thể gây tắc ruột, giun chui ống mật, ống tụy nên hiện nay không còn được sử dụng. Thuốc làm liệt giun một cách từ từ, không hồi phục và không có giai đoạn hưng phấn ban đầu như Piperazine citrate.Thuốc giúp liệt cứng cơ giun như pyrantel pamoate, levamisole. Trong đó, levamisole hiện nay không còn được sử dụng để diệt giun vì có độc tính cao mà chỉ được sử dụng làm thuốc kích thích miễn dịch.Thuốc làm chết giun: Loại thuốc này gây rối loạn chuyển hóa dẫn đến giun không thể tồn tại được như tetrachlorethylene với biệt dược là didaken. Tuy nhiên, hiện nay không được sử dụng do thuốc có độc tính cao, có thể gây độc cho gan, thận, hoặc dẫn đến giun chui ống mật.Thuốc làm ly giải giun: Các thuốc thuộc nhóm này có chứa các enzyme nhằm thuỷ phân protein có trong giun như papain. Tuy nhiên, loại thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ là tổn thương đường tiêu hóa nên cần thật thận trọng trong chỉ định sử dụng.Thuốc làm biến đổi môi trường sống của giun: Môi trường ruột là nơi lý tưởng cho giun sinh sống với điều kiện nhiệt độ luôn luôn hằng định là 37o. C và là môi trường yếm khí. Có thể thực hiện thay đổi môi trường sống của giun bằng một số phương pháp như: Bơm oxy vào tá tràng với nồng độ 1 – 1,5 l / lần /24 h, liên tục trong 3 ngày hoặc thụt nước ấm ở mức 56 độ C vào tá tràng.Tuy các biện pháp này có hiệu quả tẩy giun cao nhưng kỹ thuật thực hiện tương đối phức tạp với việc đặt sonde tá tràng, đồng thời phải tiến hành trong bệnh viện và gây ra nhiều khó chịu cho bệnh nhân nên hiện nay ít được sử dụng.Thuốc làm biến đổi môi trường dinh dưỡng của giun và sán: Các thuốc này khi đi vào cơ thể giúp cho khả năng hấp thu glucose, dự trữ glycogen và tổng hợp ATP của giun sán giảm đi. 2. Cách sử dụng thuốc diệt giun sán 2.1. Nguyên tắc sử dụng. Việc sử dụng thuốc diệt giun sán đảm bảo hiệu quả tốt nhất bằng cách tuân thủ các nguyên tắc sau:Lựa chọn loại thuốc có tác dụng rộng rãi trên nhiều loại giun khác nhau. Theo các thống kê cho thấy ở nước ta, tỷ lệ người dân nhiễm 2-3 loại giun sán khác nhau chiếm phần lớn.Cần tập trung thuốc với nồng độ cao để có được hiệu quả tối đa trong việc tiêu diệt các loại giun và sán. Do đó, chúng ta thường được tư vấn uống thuốc xổ giun vào lúc đói nhưng không được để bụng quá đói, vì có thể gây ngộ độc thuốc. Trong điều kiện cho phép thì có thể sử dụng thuốc nhuận tràng hoặc thuốc tẩy để tẩy sạch chất nhầy phủ trên cơ thể giun sán để thuốc được hấp thu nhiều nhằm nâng cao hiệu quả điều trị. Nên ưu tiên chọn thuốc có độc tính thấp nhưng có hiệu quả cao.Sau khi sử dụng thuốc tẩy giun sán cần tiếp tục thực hiện các biện pháp vệ sinh để chống tái nhiễm. Với điều kiện ô nhiễm của nước ta, việc tái nhiễm giun rất dễ xảy ra. Do đó điều trị giun, sán cần diễn ra định kỳ 6 - 12 tháng/lần để ngăn ngừa tình trạng tái nhiễm và các biến chứng có thể xảy ra. Đây được xem là một phương pháp bổ sung cho chương trình dinh dưỡng ở những vùng có lưu hành bệnh giun sán.2.2. Cách sử dụng thuốc tẩy giun cho từng loại đối tượng. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra hướng dẫn điều trị dự phòng bằng thuốc tẩy giun cho từng nhóm đối tượng khác nhau như sau:Thuốc diệt giun sán cho trẻ em: Sử dụng thuốc tẩy giun albendazole hoặc mebendazole với một liều duy nhất trong 1–2 lần/ năm với liều lượng như sau:Trẻ trong độ tuổi từ 12 tháng tuổi đến dưới 24 tháng tuổi: Dùng liều duy nhất 200mg albendazole 200mg hoặc 500mg mebendazole 500mg.Trẻ trên 24 tháng tuổi dùng liều duy nhất 400mg albendazole hoặc 500mg mebendazole.Thuốc diệt giun sán cho người lớn: Người trong độ tuổi trưởng thành, trẻ em gái trong độ tuổi vị thành niên không mang thai và phụ nữ ở độ tuổi sinh sản nên dùng liều duy nhất 400mg albendazole 400mg hoặc mebendazole 500mg với tần suất 1–2 lần/ năm tùy theo vùng dịch tễ.Thuốc diệt giun sán cho phụ nữ mang thai: Phụ nữ mang thai đã qua 3 tháng đầu nếu sinh sống trong vùng có hai yếu tố sau đây được khuyến cáo sử dụng thuốc tẩy giun để giảm nguy cơ nhiễm giun:Tỷ lệ nhiễm giun móc và/ hoặc nhiễm giun tóc ở phụ nữ có thai trên 20%Phụ nữ mang thai bị thiếu máu nghiêm trọng với tỷ lệ trên 40%.Đối tượng này cần sử dụng liều duy nhất 400mg albendazole hoặc 500mg mebendazole với liều duy nhất với chu kỳ 1–2 lần/ năm.2.3. Một số lưu ý để uống thuốc diệt giun đúng cách. Trong quá trình sử dụng thuốc diệt giun sán, người bệnh cần lưu ý:Các thuốc tẩy giun hiện nay không cần uống vào thời điểm bụng đói hoặc sử dụng thuốc nhuận tràng như trước đây. Do đó, bạn có thể uống thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày sau khi ăn xong và tốt nhất nên uống vào khoảng 2h sau bữa ăn tối.Đối với trẻ nhỏ có thể nghiền viên thuốc và pha vào nước cho trẻ uống. Ở người lớn có thể nhai viên thuốc trước khi uống với nước. Hoạt động ăn uống vẫn diễn ra bình thường sau khi uống thuốc.Sau khi đi vào cơ thể, thuốc bắt đầu được hấp thu và phát huy tác dụng ngay nhưng cần thời gian vài ngày để tiêu diệt hết giun.Albendazole và mebendazole là 2 loại thuốc không tiêu diệt được trứng giun nên bạn vẫn có khả năng tái nhiễm hoặc lây truyền sang cho người khác. Do đó, để đảm bảo hiệu quả tẩy giun thì nên dùng thêm một liều thuốc sau 2 tuần.Các loại thuốc xổ giun trước đây có thể đào thải xác giun hoặc giun nguyên con ra ngoài nên thường thấy giun lẫn trong phân. Với công nghệ hiện đại ngày nay thì các loại thuốc mới đều tác động làm cho giun tự tiêu trong phân nên sẽ không còn thấy tình trạng này sau khi uống thuốc tẩy giun nữa.Thuốc tẩy giun cũng có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, người sử dụng có thể gặp một số phản ứng như: Khó chịu ở dạ dày như tăng co thắt, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy.Không phải tất cả các trường hợp khi sử dụng thuốc đều gặp phải những phản ứng này và tác dụng phụ trên mỗi người là khác nhau. Do đó, khi gặp bất kỳ phản ứng bất thường nào sau khi sử dụng thuốc thì người sử dụng cần báo ngay với bác sĩ để được điều trị thích hợp.
vinmec
1,453
Tìm hiểu về công nghệ trồng răng Implant Với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ, đặc biệt là lĩnh vực Răng Hàm Mặt, những người bị mất răng nay đã không còn phải tự ti, che giấu bản thân hay phải sử dụng các phương pháp thay thế không đảm bảo an toàn bởi có sự ra đời của công nghệ trồng răng Implant. Đây là giải pháp được đánh giá rất cao khi nó vừa có thể giải quyết được vấn đề sức khỏe vừa có thể giải quyết tốt đẹp vấn đề thẩm mỹ. Vậy, đây là công nghệ gì? Thực hiện như thế nào? Ai không nên thực hiện? Trồng răng Implant được nhiều người lựa chọn bởi tính thẩm mỹ cao và hiệu quả tốt đẹp nó mang lại. 1. Implant là gì? Để hiểu về công nghệ trồng răng Implant, trước tiên cần hiểu Implant là gì? Implant là một trụ kim loại có kích cỡ tương đương với chân răng thật. Về vật liệu, Implant được làm từ titanium, đây là loại vật liệu thân thiện và tương thích với xương hàm của con người. Khi thực hiện trồng răng Implant, chân răng này sẽ được cấy vào xương hàm, ở vị trí chân răng đã bị mất. Sau đó, bác sĩ sẽ phục hình răng bên trên bằng răng sứ nhân tạo. Quá trình cấy răng Implant giúp bù đắp chiếc răng đã mất bằng 1 chiếc răng giả có độ bền cao, tuổi thọ dài, đảm bảo được chức năng ăn nhai. Công nghệ cấy răng Implant hiện là phương pháp làm răng giả hiện đại bậc nhất và ngày càng được nhiều người sử dụng. Nhờ các ưu điểm như: – Răng có độ bền cao – Sức ăn nhai tốt, gần tương đương răng thật – Có thể thay thế được nhiều răng đã mất – Đảm bảo tính thẩm mỹ cao – Bảo tồn kết cấu xương hàm – Ngăn ngừa tiêu xương – Trụ Implant có chất liệu tốt, không bị gỉ sét Tuy nhiên đây không phải phương pháp bất cứ ai cũng có thể được chỉ định thực hiện. Vậy khi nào thì bệnh nhân mới được chỉ định cấy răng Implant? 2. Đối tượng nào có thể sử dụng công nghệ trồng răng Implant? Các đối tượng, trường hợp thường được chỉ định thực hiện cấy răng: – Bệnh nhân đã đủ tuổi và có xương hàm phát triển hoàn thiện – Đã mất răng nhưng muốn bảo tồn các răng bên cạnh, không muốn mài răng thật hoặc với người không muốn dùng hàm tháo lắp – Các răng bên cạnh quá yếu không làm trụ để làm cầu răng sứ được – Mất quá nhiều răng – Răng bị sâu nặng, cần nhổ bỏ nhanh chóng để không ảnh hưởng đến răng khác và cần thay thế răng – Bệnh nhân đã trồng răng giả nhưng đã hư hỏng Dưới đây là các đối tượng không được khuyến cáo thực hiện công nghệ trồng răng Implant để đảm bảo an toàn cho hàm răng và sức khỏe của người bệnh: – Trẻ em nam dưới 18 tuổi, trẻ nữ dưới 16 tuổi do xương hàm các đối tượng này chưa hoàn chỉnh, Implant có thể bị vùi hoặc không chắc – Phụ nữ đang mang thai – Vị trí đặt Implant có viêm nhiễm – Có bệnh lý mãn tính nguy hiểm: huyết áp, tiểu đường,… – Nghiện thuốc lá, rượu bia – Bệnh nhân đã xạ trị Trên thực tế thì đây là công nghệ nên thực hiện bởi những ưu điểm của nó lên sức khỏe của bệnh nhân. Nhưng không phải ai cũng có thể được chỉ định thực hiện. Vì vậy, bạn cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn kỹ lượng. Hình ảnh mô phỏng chiếc răng Implant được đặt vào hàm răng. 3. Quy trình trồng răng Implant Trước khi tiến vào quá trình cấy ghép chính, bệnh nhân được thăm khám bởi các bác sĩ. Các bác sĩ tiến hành khám sức khỏe tổng quát răng miệng, chụp CT, xác định sức khỏe, tình trạng răng và xương hàm bệnh nhân. Đánh giá sự phù hợp của bệnh nhân với phương án này tốt mới đưa ra được phác đồ điều trị và tiến hành thực hiện. Sau khi đã xác định về sự phù hợp và an toàn, bác sĩ tiến hành: – Nhổ bỏ răng hư hỏng – Đặt trụ Implant khi đã xác định đủ thể tích xương (quá trình này diễn tra nhanh chóng trong vòng 7 – 10p) – Theo dõi, đánh giá sự phù hợp của trụ Implant, độ lành của nướu sau khi cấy Implant – Implant hoàn thiện, các bác sĩ tiến hành phục hình bằng răng sứ Quá trình cấy ghép Implant thực chất khá tốn thời gian và phức tạp bởi nó là phương pháp tác động trực tiếp vào xương hàm nên cần phải cẩn thận nhất có thể. Kỹ thuật này cần được thực hiện bởi các bác sĩ có chuyên môn, kinh nghiệm, kiến thức sâu rộng về răng và xương hàm con người. Bên cạnh đó, vật liệu Implant cũng là yếu tố quyết định thành công của ca cấy ghép. Nếu trụ Implant chất lượng kém có thể đem đến các biến chứng như: – Trụ Implant bị đào thải – Hôi miệng – Tiêu xương hàm – Răng lung lay – Implant đau nhức – Lở loét, tổn thương mô lân cận – Ảnh hưởng chức năng ăn nhai 4. Cần lưu ý gì khi trồng răng Để có một ca trồng răng Implant thành công, hãy chú ý: – Lựa chọn đơn vị y tế uy tín – Khai báo với bác sĩ đầy đủ về tình trạng sức khỏe của bản thân – Chọn trụ implant phù hợp và mão sứ tốt – Cấy răng Implant cần gây mê nên hãy chú ý thực hiện theo hướng dẫn nhịn đói và chế độ ăn – Chuẩn bị tâm lý tốt – Không dùng chất kích thích 5. Chăm sóc răng hậu trồng răng Implant Sau khi thực hiện cấy ghép Implant, hãy chú ý đến chế độ chăm sóc và ăn uống để đảm bảo lành thương, mau làm quen với chiếc răng giả mới: – Chế độ nghỉ ngơi hợp lý sau phẫu thuật là điều rất cần thiết – Giữ vệ sinh răng miệng tốt là một cách kéo dài tuổi thọ của răng Implant – Dù có sức ăn nhai gần tương đương với răng thật nhưng hãy chú ý hạn chế ăn đồ quá cứng, quá dai – Gặp bác sĩ khi thấy răng có dấu hiệu bất thường – Khám định kỳ 6 tháng/lần
thucuc
1,104
Tuyển dụng Kế toán tổng hợp tháng tháng 03.2020 MÔ TẢ CÔNG VIỆC: - Tổng hợp, duyệt thu - chi - Theo dõi, quản lý doanh thu chi phí - Tổ chức, điều phối các hoạt động kế toán, thắc mắc tại đơn vị. YÊU CẦU CÔNG VIỆC: - Tốt nghiệp ĐH, CĐ chuyên ngành kế toán, Kiểm toán - Thành thạo tin học văn phòng - Tối thiểu 1,5 năm kinh nghiệm tại vị trí tương đương. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Mức lương: 11.000.000 - 15.000.000 VNĐ - Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp - Nhiều cơ hội thăng tiến - Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… ĐỊA CHỈ LÀM VIỆC: - Số 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội - Số 66 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội CV gửi về theo một trong các cách sau: - tiêu đề: MED - Vị trí ứng tuyển - Địa chỉ làm việc - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
237
Thời điểm vàng để cho trẻ uống vắc xin rota Vắc xin rota ra đời là biện pháp hiệu quả để phòng ngừa bệnh tiêu chảy cấp do virus rota gây nên. Vì vậy các bậc phụ huynh cần lưu ý để không bỏ lỡ thời điểm vàng cho con uống vắc xin ngừa tiêu chảy cấp do rota 1. Bệnh tiêu chảy do virus rota ở trẻ em là gì? Rota virus là một loại virus gây nên bệnh tiêu chảy ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Khi nhiễm virus người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng như tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt cao, đau bụng, trẻ quấy khóc, ăn uống kém và mất nước. Nguy hiểm hơn, bệnh sẽ gây biến chứng nặng như trụy mạch, thậm chí tử vong nếu không có hướng điều trị kịp thời. Đây là căn bệnh phổ biến thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. Ước tính hàng năm trên thế giới có hơn 200 ngàn ca tử vong do rota virus gây nên Các triệu chứng do virus rota gây nên có thể được điều trị bằng thuốc, nhưng lại không có loại thuốc nào có thể tiêu diệt được loại virus này. Đặc biệt trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi sẽ có nguy cơ tiến triển bệnh nặng hơn do hệ tiêu hóa còn non nớt và miễn dịch yếu. Tại Việt Nam, thời tiết thường hay thay đổi thất thường cùng với độ ẩm cao, tạo điều kiện cho virus sinh sôi và phát triển. Thống kê cho thấy bệnh tiêu chảy do Rota virus chỉ xếp sau nhiễm trùng hô hấp cấp tính ở trẻ em. Tại miền nam, bệnh thường khởi phát vào tháng 3 đến tháng 9, còn đối với các tỉnh miền Bắc, bệnh thường phát triển mạnh vào mùa xuân và đầu mùa hè. Hiện nay, việc cho trẻ uống vắc xin phòng tiêu chảy do virus Rota đã được Bộ y tế triển khai phổ biến trên toàn quốc. Vắc xin ngừa rota có thể làm giảm thiểu tỉ lệ tử vong lên tới 85%. 2. Vắc xin phòng ngừa rota virus là gì? Vì sao mẹ cần cho uống ngừa rota đúng lịch? 2.1 Vắc xin rota là gì? Rota vắc xin là loại vắc xin có công dụng phòng ngừa tình trạng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ do virus rota gây nên. Việc uống ngừa rota có thể làm giảm tỉ lệ số trẻ chuyển biến nặng lên tới 84%. Vì thế các tổ chức y tế thế giới đã đưa ra khuyến cáo nên cho trẻ sử dụng vắc xin phòng ngừa bệnh tiêu chảy do rota virus càng sớm càng tốt để đảm bảo phát huy tốt khả năng phòng bệnh trong giai đoạn đầu đời khi hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu. 2.2 Vì sao mẹ cần cho con uống vắc xin rota đúng lịch? Nên cho trẻ uống vắc xin ngừa virus gây tiêu chảy cấp từ sớm, thời điểm tốt nhất bắt đầu từ 6 tuần tuổi, đây là thời điểm “vàng” để cơ thể kịp sinh ra kháng thể, chuẩn bị rào chắn vững vàng trước khi trẻ bước vào giai đoạn dễ mắc bệnh nhất. Phác đồ uống vắc xin ngừa bệnh tiêu chảy cấp có thể gồm 2 đến 3 liều tùy thuộc vào loại vắc xin mẹ sử dụng. Tất cả vắc xin ngừa virus rota đều là dạng uống nên việc chủng ngừa cho trẻ rất dễ dàng và không gặp khó khăn. Trẻ nên hoàn thành việc uống ngừa rota trước 8 tháng tuổi vì sau thời gian này, hều hết trẻ đều đã nhiễm virus rota tự nhiên. Vì vậy cha mẹ lưu ý cho con đi tiêm chủng đúng thời điểm để bảo vệ sức khỏe tốt nhất cho trẻ trong những tháng đầu đời. 3. Thông tin về 1 số loại vắc xin rota phổ biến Hiện có 2 loại vắc xin phòng ngừa virus rota phổ biến và đã được Bộ y tế cấp phép sử dụng là vắc xin Rotarix (Bỉ) và Rotateq (Mỹ). 3.1 Thông tin về vắc xin Rotarix (Bỉ) – Nguồn gốc vắc xin: Hãng sản xuất Glaxo SmithKline (Bỉ) Vắc xin rota của Bỉ (Rotarix) – Vắc xin Rotarix được sản xuất và cho phòng bệnh viêm dạ dày ruột do virus Rota tuýp G1 hoặc các tuýp khác (như G2, G3, G4, G9) gây ra – Lịch uống Rotarix gồm 2 lần uống cơ bản: Liều uống thứ nhất: Nên bắt đầu uống ngừa rota từ khi trẻ đạt 6 tuần tuổi. Liều uống thứ 2 cách liều 1 tối thiểu 4 tuần. Lưu ý: Phải kết thúc 2 liều uống trước khi trẻ 6 tháng tuổi. Nếu liều đầu tiên đã uống Rotarix thì liều thứ 2 bắt buộc phải uống loại vắc xin này, không được uống chủng loại khác. – Đường dùng: Vắc xin chỉ dùng đường uống và chống chỉ định với đường tiêm. Vắc xin Rotarix có độ bám dính cao vì vậy sau khi uống nếu trẻ gặp tình trạng nôn trớ thì cũng không cần uống bù liều khác. Tuy nhiên nếu trẻ nôn phần lớn vắc xin thì nên cho trẻ uống lại. 3.2 Thông tin về vắc xin Rotateq (Mỹ) – Nguồn gốc: Hãng sản xuất: Meck Sharp and Dohme (Mỹ) – Chỉ định: Vắc xin Rotateq được sản xuất để phòng ngừa các bệnh do virus rota thuộc tuýp huyết thanh G1, G2, G3, G4, G9 gây ra. Đây cũng là các chủng virus hàng đầu gây nên bệnh viêm dạ dày ruột ở trẻ em. Rotateq chống chỉ định cho phụ nữ mang thai và cho con bú. – Lịch uống vắc xin: Liều uống đầu tiên: Bắt đầu khi trẻ được 7,5 tuần tuổi Liều uống thứ 2: Uống cách liều đầu tiên 4 tuần Liều uống thứ 3: Uống sau liều thứ 2 là 4 tuần – Lưu ý: Nên hoàn thành lịch uống vắc xin ngừa tiêu chảy cấp trước khi trẻ được 32 tuần tuổi. – Đường dùng: Không được tiêm, chỉ dùng đường uống Nếu trẻ gặp tình trạng nôn trớ vắc xin thì không được dùng thêm liều thay thế mà phải đợi đến lịch uống vắc xin lần tiếp theo. Không được hòa loãng vắc xin cùng nước hay sữa. 4. Địa điểm cho trẻ uống ngừa rota uy tín Để phòng tránh sự xâm nhập của virus rota trong những năm tháng đầu đời ở trẻ nhỏ, cha mẹ nên chủ động đưa bé đi uống ngừa rota đúng lịch, đủ liều và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. – Trẻ được bác sĩ chuyên khoa trực tiếp thăm khám và sàng lọc đầy đủ trước tiêm, cũng như tư vấn chi tiết về thông tin các loại vắc – xin và phác đồ tiêm. – Đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng giỏi chuyên môn, hiểu tâm lý trẻ, 100% điều dưỡng đều được đào tạo bài bản về các thao tác tiêm an toàn và không đau cho trẻ.
thucuc
1,197
Tác dụng của thuốc Keflex 500mg Keflex là thuốc kháng sinh có chứa hoạt chất Cephalexin, một kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin giúp tiêu diệt vi khuẩn trong tế bào. Cùng tìm hiểu thông tin về thuốc Keflex 500mg thông qua bài viết sau đây. 1. Keflex 500mg là thuốc gì? Thuốc Keflex 500mg là thuốc kháng sinh có chứa hoạt chất Cephalexin với hàm lượng 500mg, thuộc nhóm Cephalosporin.Thuốc Keflex có phổ tác dụng trung bình trên những vi khuẩn gram dương như tụ cầu, phế cầu, liên cầu (trừ liên cầu kháng Methicillin).Ngoài ra, Keflex cũng có các tác dụng trên một vài vi khuẩn gram âm như E. coli, Shigella, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis.Có những chủng kháng: Staphylococcus kháng methicillin, Enterococcus, những Enterobacter, Bacteroid Proteus có phản ứng indol dương tính và Pseudomonas aeruginosa.Những trường hợp chỉ định điều trị bằng thuốc Keflex 500mg là:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm phế quản cấp, giãn phế quản có bội nhiễm.Nhiễm khuẩn vùng tai mũi họng: viêm xương chũm, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng và viêm amidan.Nhiễm trùng đường tiết niệu: viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm bể thận cấp và mãn và. Ngoài ra, Keflex còn dùng để dự phòng bệnh nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.Nhiễm khuẩn sản-phụ khoa.Nhiễm khuẩn da.Nhiễm khuẩn xương.Bệnh lậu, giang mai (khi thất bại với Penicillin)Chống chỉ định sử dụng của thuốc Keflex 500mg:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Cefalexin hay các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin hoặc dị ứng với bất cứ những thành phần nào khác có trong ở trong thuốc Keflex.Trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi.Bệnh nhân có tiền sử bị sốc phản vệ do penicilin. 2. Tác dụng phụ của thuốc Keflex 500mg là gì? Nếu xuất hiện các dấu hiệu của phản ứng dị ứng như khó thở, nổi mề đay, sưng mặt hoặc cổ họng, sốt, đau họng, phát ban da thì hãy đến ngay trung tâm y tế gần nhất được chăm sóc y tế kịp thời.Những tác dụng phụ phổ biến thường gặp là: tiêu chảy, nôn mửa, khó tiêu, đau dạ dày, mệt mỏi, khó thở, tay chân lạnh, ngứa âm đạo hoặc tiết dịch.Trên đây không phải là danh sách tất cả những tác dụng không mong muốn bạn có thể gặp phải, khi gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào đã được liệt kê hoặc không, hãy ngưng sử dụng thuốc Keflex và thông báo ngay cho bác sĩ điều trị của bạn.3. Liều dùng thuốc Keflex 500mg. Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi:Tùy thuộc vào mức độ của nhiễm khuẩn, liều khuyến cáo là 250 đến 500 mg x 4 lần trên ngày. Liều tối đa đối với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm là 4g/ngày. Nếu liều lớn hơn 4g trong 1 ngày, người bệnh cần cân nhắc qua đường tiêm.Viêm Amidan và viêm họng : Liều khuyến cáo 500 mg x 2 lần trong ngày. Liệu trình điều trị ít nhất trong vòng 10 ngày,Nhiễm khuẩn xương, khớp: Liều khuyến cáo là 250mg x 4 lần trong ngày đối với những nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Liều khuyến cáo 250mg x 4 lần trong ngày đối với những nhiễm khuẩn từ nhẹ đến cho đến vừa.Nhiễm khuẩn da: Liều khuyến cáo 500mg x 2 lần trong ngày.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: liều khuyến cáo 500mg x 2 lần trong ngày, liệu trình điều trị 7 đến 14 ngày, để điều trị bệnh viêm bàng quang không biến chứng.Trẻ em > 1 tuổi, dùng thuốc Keflex theo đường uống:Liều thông thường là 25 - 100 mg/ kg/ngày, chia thành 3 đến 4 lần (tối đa 4g trên ngày).Viêm tai giữa cấp: 75 - 100 mg/ kg/ngày, chia 4 lần trên ngày.Viêm Amidan và viêm họng: 25 - 50 mg/ kg/ ngày x 2 lần x 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 25 - 50 mg/ kg/ ngày x 2 lần.Cách xử lý khi quên liều:Nếu người bệnh lỡ quên một liều Keflex thì cần dùng càng sớm càng tốt ngay khi đã nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian gần với liều kế tiếp, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên đi và dùng liều kế tiếp như đã lên lịch. Không nên tự ý gấp đôi liều để bù vào phần liều đã quên. Hãy cố gắng duy trì liều cách nhau ít nhất là 4 tiếng.Cách xử trí khi quá liều:Triệu chứng khi quá liều bao gồm buồn nôn, nôn hay tiêu chảy. Ngoài ra, thuốc Keflex có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và có thể xảy ra cơn động kinh, đặc biệt là ở những người bệnh bị suy thận.Điều trị trường hợp quá liều nên xem xét đến tương tác thuốc, khả năng quá liều hay dược động học bất thường của thuốc. Khi bệnh nhân đã uống gấp 5 đến 10 lần liều bình thường, cần rửa dạ dày. Duy trì và bảo vệ đường hô hấp của những người bệnh, hỗ trợ thông khí. Ngoài các biện pháp trên có thể xử lý quá liều thuốc Keflex cho người bệnh bằng cách rửa dạ dày hoặc uống than hoạt tính. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Keflex 500mg Không sử dụng thuốc Keflex cho những người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin, vì có thể gây ra dị ứng chéo.Việc sử dụng kháng sinh dài Keflex ngày có thể gây tiêu chảy, nên bổ sung men hỗ trợ tiêu hoá trong quá trình điều trị bằng Keflex.Thuốc Keflex là thuốc kê đơn, nên không được tự ý sử dụng khi không có sự kê đơn của bác sĩ.Khi dùng các kháng sinh phổ rộng như Keflex có thể gây ra chứng viêm đại tràng giả mạc.Người bệnh cần tuân thủ điều trị đúng liều, đúng thời gian trong quá trình điều trị kháng sinh Keflex để hạn chế tình trạng kháng kháng sinh.Các bằng chứng lâm sàng hiện tại cho thấy rằng chưa có dấu hiệu về độc tính của thuốc Keflex lên thai nhi. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ sử dụng Keflex khi thật sự cần thiết.Cephalexin có thể vào sữa mẹ nhưng với nồng độ rất thấp, nhưng vẫn cân nhắc ngừng cho con bú trong quá trình điều trị bằng Keflex.Tác dụng phụ của thuốc Keflex có thể gây buồn ngủ, nên thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân làm việc cần sự tỉnh táo như lái xe hay vận hành máy móc,...Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Keflex. Lưu ý, Keflex là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà khi chưa có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.com, webmd.com
vinmec
1,154
Trẻ bị lác trong: Phân loại và cách điều trị Như chúng ta đã biết, cơ thể trẻ nhỏ vẫn chưa phát triển toàn diện do đó rất dễ bị ảnh hưởng bởi những tác động bên ngoài. Mắt của trẻ cũng vậy, là một bộ phận quan trọng đối với cơ thể người, các vấn đề về mắt ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Một trong những vấn đề về mắt mà trẻ nhỏ hay gặp phải chính là bệnh lác trong. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cần biết về vấn đề trẻ bị lác trong. 1. Trẻ bị lác trong là như thế nào? Lác mắt trong, là một trong những phân loại cả căn bệnh mắt lác, là một tình trạng khi hai mắt không đồng nhất về hướng nhìn. Thay vì đồng thời hướng về cùng một điểm, một hoặc cả hai mắt của người bị lác mắt trong có thể hướng về phía trong (gần mũi). Bệnh lác mắt kiểu này có thể gặp phải ở mọi đối tượng nhưng phổ biến nhất là trẻ em. Nguyên nhân chính của trẻ bị lác trong là sự mất cân bằng trong hoạt động cơ bản của cơ bắp mắt và hệ thống thần kinh liên quan. Đây có thể là do các vấn đề về sự phát triển của mắt trong giai đoạn trẻ em hoặc vấn đề về sự điều chỉnh của cơ mắt trong việc căn chỉnh hướng nhìn. Lác mắt trong có thể gây ra một số ảnh hưởng bao gồm: – Mất khả năng nhìn 3D: Mắt lác trong gây khó khăn trong việc hình thành hình ảnh sâu và định vị không gian. – Mệt mỏi và khó chịu: Do cơ bắp mắt phải làm việc hơn để cố gắng cân bằng hướng nhìn, người bị lác mắt trong có thể cảm thấy mệt mỏi nhanh chóng khi đọc sách, làm việc trên máy tính hoặc thực hiện các hoạt động tương tự. – Giảm tầm nhìn: Nếu không được điều trị kịp thời, lác mắt trong có thể gây ảnh hưởng đến tầm nhìn và khả năng thị giác của người bệnh. Bệnh lác mắt trong ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của các bé 2. Bệnh lác mắt trong ở trẻ bao gồm những loại nào? 2.1. Lác mắt trong đơn giản ở trẻ bị lác trong “Lác mắt trong đơn giản” là loại phổ biến nhất của bệnh lác mắt trong ở trẻ em. Đây là tình trạng khi một mắt hoặc cả hai mắt không đồng bộ trong việc nhìn một điểm cụ thể. Mắt có thể hướng về phía trong (lác mắt hẹp) hoặc hướng về phía ngoài (lác mắt rộng). Lác mắt trong đơn giản có thể do yếu cơ mắt hoặc vấn đề về thần kinh mắt. 2.2. Lác mắt trong tái tạo “Lác mắt trong tái tạo” xảy ra khi mắt trẻ bị lỗi lục địa, tức là mắt có khả năng nhìn rõ ở khoảng cách gần hoặc xa, gây ra lỗi đồng bộ giữa hai mắt. Khi mắt cố gắng cân chỉnh để nhìn rõ, một hoặc hai con ngươi của trẻ có thể bị lệch vào phía trong (gần mũi), lúc này tình trạng lác trong sẽ xảy ra. 2.3. Lác mắt trong cơ/lác trong bẩm sinh “Lác mắt trong cơ” là một loại lác mắt trong xuất hiện từ khi trẻ mới sinh hoặc trong những tháng đầu đời. Đây là do sự mất cân bằng cơ mắt và có thể liên quan đến yếu tố di truyền khiến cho hai mắt của trẻ không thể nhìn cùng 1 hướng mà tình trạng tròng mắt nhìn vào trong (gần mũi) và không thể trở lại trạng thái bình thường. “Lác mắt trong cơ” cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để ngăn ngừa các vấn đề liên quan đến thị lực và phát triển thị giác. 2.4. Lác mắt trong thứ phát ở trẻ bị lác trong “Lác mắt trong thứ phát” là một loại lác mắt trong xuất hiện sau khi trẻ đã có một giai đoạn thị lực bình thường. Tình trạng này có thể xảy ra do các yếu tố như vấn đề sức khỏe, chấn thương, viêm nhiễm hoặc khuyết tật mắt. “Lác mắt trong thứ phát” cần được chẩn đoán và điều trị ngay để tránh tác động tiêu cực đến thị lực của trẻ. Lác mắt trong thứ phát xảy ra khi trẻ gặp tình trạng bệnh lý về mắt dẫn đến biến chứng 2.5. Lác mắt trong hội chứng “Lác mắt trong hội chứng” là một loại đặc biệt của bệnh lác mắt trong, khi mắt trẻ không chỉ bị lác mắt trong mà còn có các vấn đề khác như mắt lõm, mắt xoay hoặc mắt di chuyển không đồng bộ. Đây là tình trạng phức tạp yêu cầu sự can thiệp và điều trị đa mặt. Dù là trẻ bị lác mắt thuộc loại nào thì cũng cần xử lý vấn đề này sớm bởi càng để lâu thì mắt của trẻ càng khó trở lại tình trạng ban đầu. Do đó, nếu có nghi ngờ hoặc phát hiện trẻ bị lác thì các bậc phụ huynh cần thực hiện những biện pháp điều trị càng sớm càng tốt. 3. Có những biện pháp nào để chữa trị bệnh lác trong? Đối với căn bệnh lác mắt trong ở trẻ, quan trọng nhất là chẩn đoán và điều trị sớm để ngăn chặn các tác động tiêu cực đến thị lực và phát triển thị giác của trẻ. Nếu bạn nghi ngờ rằng trẻ của bạn có bất kỳ vấn đề về lác mắt trong, hãy gặp bác sĩ để được đưa ra chẩn đoán chính xác và kế hoạch điều trị thích hợp. Có một số phương pháp điều trị lác mắt trong bao gồm: – Kính áp tròng hoặc kính cân bằng: Trong một số trường hợp, đeo kính áp tròng hoặc kính cân bằng có thể giúp cải thiện lác mắt trong. Kính này có tác dụng làm thay đổi hướng nhìn và tạo ra sự cân bằng giữa hai mắt. – Trị liệu thị giác: Đối với trẻ em, các buổi điều trị thị giác có thể được áp dụng để cung cấp các bài tập và kỹ thuật tập trung vào cải thiện cân bằng và điều chỉnh hướng nhìn. – Phẫu thuật: Trong một số trường hợp nghiêm trọng hoặc không thể chữa trị bằng các phương pháp trên, phẫu thuật có thể được xem xét. Phẫu thuật có thể liên quan đến điều chỉnh cơ bắp mắt để cân bằng hướng nhìn hoặc làm thay đổi vị trí của mắt. Trẻ bị lác trong có thể được chữa trị bằng cách đeo kính cân bằng Căn bệnh lác mắt trong ở trẻ tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng lại gây khó khăn tới cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của trẻ. Không chỉ vậy, nếu không được điều trị từ nhỏ thì lớn lên trẻ cũng sẽ chịu ảnh hưởng lớn về mặt thẩm mỹ của đôi mắt, khiến trẻ mất đi sự tự tin. Do đó, dù là đang nghi ngờ hay đã phát hiện trẻ bị lác trong, hãy cho trẻ đi thăm khám và điều trị kịp thời.
thucuc
1,247
Tiêm vắc xin phế cầu khuẩn ở đâu? Khi tiêm cần lưu ý những gì? 1. Hiệu quả của tiêm vắc xin phế cầu Ở người lớn khỏe mạnh, vi khuẩn phế cầu thường không có khả năng gây nguy hiểm, nhưng với trẻ em sức đề kháng của trẻ còn non yếu, vi khuẩn phế cầu rất dễ xâm nhập và gây nên những bệnh nguy hiểm, nguy cơ dẫn đến tử vong cao. Khi bị nhiễm vi khuẩn phế cầu, trẻ em có thể sẽ mắc phải bệnh lý viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm tai giữa, viêm màng não. Khi nhiễm vi khuẩn phế cầu, trẻ em có thể sẽ mắc phải bệnh lý viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm tai giữa, viêm màng não – Viêm phổi: vi khuẩn phế cầu xâm nhập vào đường hô hấp của trẻ khiến trẻ ho nhiều, ớn lạnh, quấy khóc, bỏ bú, sốt cao, thở nhanh, cơ thể suy kiệt vì không thể ăn, tím tái, nguy cơ dẫn đến tử vong. – Nhiễm khuẩn huyết: vi khuẩn phế cầu từ ổ nhiễm khuẩn xâm nhập vào máu gây sốc nhiễm trùng huyết, thậm chí đe dọa đến tính mạng của trẻ. Khi bị nhiễm trùng huyết trẻ thường có triệu chứng sốt cao, biếng ăn, bỏ bú, quấy khóc, tim đập nhanh, thở gấp, ngủ li bì, hôn mê,… – Viêm tai giữa: vi khuẩn phế cầu có khả năng lây lan nhanh chóng từ ổ viêm đến tai giữa thông qua vòi nhĩ, hậu quả là gây viêm, ứ đọng dịch trong tai, thậm chí là thủng màng nhĩ, làm tiêu xương, suy giảm thính giác và cả khả năng phát âm về sau nếu không được điều trị kịp thời. – Viêm màng não: Khi bị viêm màng não trẻ sẽ có những biểu hiện như sốt cao, đau đầu, cứng cổ, nôn vọt, bỏ bú, tiêu chảy hay táo bón,… Bệnh để lại di chứng nặng nề và có khả năng gây tử vong cao cho trẻ em: chậm phát triển thần kinh vận động, yếu chi, liệt chi, liệt nửa người,… Vi khuẩn phế cầu có thể xâm nhập vào cơ thể trẻ và gây ra bệnh ở bất cứ thời điểm nào. Tiêm vắc xin phế cầu giúp cơ thể trẻ em từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi có được hệ miễn dịch chủ động phòng nhiễm virus phế cầu, đồng thời phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm do virus phế cầu gây ra. 2. Khi nào nên tiêm vắc xin phế cầu cho trẻ em? Trẻ em từ 6 tuần tuổi cần được tiêm vắc xin phế cầu càng sớm càng tốt để phòng ngừa nguy cơ nhiễm bệnh cũng như biến chứng của bệnh. Cha mẹ nắm chắc lịch tiêm vắc xin phế cầu dưới đây để chủ động bảo vệ con. Trẻ em từ 6 tuần tuổi cần được tiêm vắc xin phế cầu càng sớm càng tốt để phòng ngừa nguy cơ nhiễm bệnh Đối với trẻ từ 6 tuần tuổi đến dưới 7 tháng tuổi, lịch tiêm sẽ bao gồm 4 mũi (3 mũi chính và 1 mũi tiêm nhắc lại). – Các mũi chính mỗi mũi tiêm cách nhau 1 tháng – Mũi nhắc lại tiêm cách mũi chính cuối cùng 6 tháng Đối với trẻ em từ 7 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi, nếu chưa tiêm mũi phế cầu nào lịch tiêm sẽ gồm 3 mũi (2 mũi chính và 1 mũi tiêm nhắc lại) – Các mũi chính mỗi mũi tiêm cách nhau 1 tháng – Mũi nhắc lại tiêm cách mũi chính cuối cùng 2 tháng, hoặc tiêm khi bé hơn 1 tuổi Đối với trẻ em từ 12 tháng tuổi đến dưới 5 tuổi, nếu chưa tiêm mũi phế cầu nào lịch tiêm gồm 2 mũi (1 mũi chính và 1 mũi phụ) vì lúc này hệ miễn dịch của trẻ đã phát triển gần như hoàn thiện. Mũi thứ 2 được tiêm cách mũi đầu tiên thời gian tối thiểu 2 tháng. 3. Nên tiêm vắc xin phế cầu ở đâu? Hiện nay có rất nhiều đơn vị tiêm chủng cung cấp đầy đủ vắc xin phế cầu cho trẻ em và cả người lớn. Vì vậy, không quá khó để bố mẹ có thể tìm được đơn vị tiêm chủng phù hợp cho con. Tuy nhiên trước khi quyết định cho con tiêm vắc xin phế cầu ở đâu, bố mẹ nên cân nhắc đến một vài tiêu chí dưới đây để đảm bảo an toàn tiêm chủng một cách tốt nhất. – Lựa chọn đơn vị tiêm chủng có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi, bác sĩ được đào tạo bài bản về chuyên môn để có thể đưa ra cho bé lời khuyên tiêm phòng và chăm sóc sau tiêm chủng. – Phòng tiêm chủng đảm bảo thiết bị và nguồn điện để bảo quản vắc xin vì nếu vắc xin được bảo quản không tốt sẽ bị giảm công dụng hoặc gây phản ứng nguy hiểm cho người được tiêm. – Trước khi tiêm phòng, trẻ sẽ được bác sĩ chuyên khoa dày dặn kinh nghiệm kiểm tra đầy đủ về tình trạng sức khỏe, tư vấn cụ thể về vắc xin, tư vấn về phác đồ tiêm. – Trong quá trình tiêm mẹ được xem đầy đủ thông tin về tên thuốc, hạn sử dụng thuốc. Điều dưỡng nhẹ nhàng, ân cần, hiểu tâm lý trẻ. – Sau tiêm bé được theo dõi tại phòng tiêm ít nhất 30 phút để đánh giá tình trạng sức khỏe sau tiêm, trong trường hợp cần thiết có thể được cấp cứu kịp thời. 4. Khi tiêm vắc xin phế cầu cần lưu ý những gì? Tiêm vắc xin phế cầu là cần thiết để bảo vệ trẻ trước mầm bệnh và biến chứng nguy hiểm, tuy nhiên nếu trẻ thuộc một trong những đối tượng: sinh non dưới 28 tuần tuổi, đang bị sốt cao cấp tính, bị dị ứng với thành phần có trong vắc xin, trẻ có hệ thống miễn dịch suy giảm, trẻ đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, trẻ bị giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu,… thì cần được cân nhắc và nhận chỉ định phù hợp từ bác sĩ chuyên khoa. Mẹ nên bổ sung cho trẻ nhiều thực phẩm giàu vitamin và protein như thịt, các, hoa quả, đậu cô ve, hạnh nhân,….để giúp tăng cường sức đề kháng và làm giảm các phản ứng phụ nếu có.
thucuc
1,101
Bệnh phong: Những điều cần biết Bệnh phong là một loại nhiễm trùng do vi khuẩn Mycobacterium leprae gây ra. Trước đây, bệnh phong dễ lây lan và có sức tàn phá khủng khiếp, nhưng giờ đây chúng ta đã có thể kiểm soát và điều trị bệnh nếu được chẩn đoán kịp thời. 1. Bệnh phong là gì?Bệnh phong hay còn có tên gọi khác là Hansen, một nhiễm trùng do vi khuẩn Mycobacterium leprae gây ra. Những vi khuẩn này phát triển rất chậm và có thể mất đến 20 năm để xuất hiện các dấu hiệu nhiễm trùng. Bệnh có thể ảnh hưởng đến thần kinh, da, mắt và niêm mạc mũi. Vi khuẩn tấn công các dây thần kinh và có thể gây sưng tấy dưới da. Điều này có thể làm cho các khu vực bị ảnh hưởng mất khả năng xúc giác và cảm giác đau, từ đó dẫn đến nhiều tổn thương như vết cắt và bỏng. Thông thường, vùng da bị ảnh hưởng sẽ thay đổi màu sắc và trở nên nhạt hoặc sẫm hơn, khô hay bong tróc, mất cảm giác, hơi đỏ do viêm da.Nếu không được điều trị, tổn thương dây thần kinh có thể dẫn đến tê liệt bàn tay và chân. Trong những trường hợp rất nặng, người bệnh có thể bị đa chấn thương do không có cảm giác, cuối cùng dẫn đến mất ngón chân và tay. Loét giác mạc và mù lòa cũng có thể xảy ra nếu dây thần kinh mặt bị ảnh hưởng. Các dấu hiệu khác của bệnh phong giai đoạn nặng có thể bao gồm rụng lông mày, biến dạng mũi do vách ngăn bị tổn thương. Chẩn đoán và điều trị sớm bệnh phong sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng tàn tật. Sau khi bắt đầu điều trị, người bệnh sẽ không còn khả năng lây bệnh cho người khác nữa.Mỗi năm có khoảng 150 người ở Hoa Kỳ và 250.000 người trên khắp thế giới được chẩn đoán mắc bệnh phong. Trước đây, bệnh phong được coi là một căn bệnh rất dễ lây lan và có sức tàn phá khủng khiếp, nhưng giờ đây chúng ta đã có thể kiểm soát bệnh và dễ dàng điều trị nếu được chẩn đoán kịp thời. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều kỳ thị và định kiến ​​về căn bệnh này, những người mắc phải căn bệnh này thường bị cô lập và phân biệt đối xử ở nhiều nơi. Chúng ta cần cam kết chống lại sự kỳ thị thông qua giáo dục và cải thiện khả năng tiếp cận điều trị. Bệnh phong hay còn có tên gọi khác là Hansen, một nhiễm trùng do vi khuẩn Mycobacterium leprae gây ra 2. Các triệu chứng của bệnh phong là gì?Các triệu chứng chủ yếu ảnh hưởng đến da, dây thần kinh và màng nhầy. Bệnh gồm các triệu chứng điển hình như sau:Các mảng da đổi màu, thường phẳng, có thể tê và trông nhạt màu (sáng hơn vùng da xung quanh);Phát triển nốt sần trên da;Da dày, cứng hoặc khô;Loét không đau ở lòng bàn chân;Sưng hoặc cục u không đau trên mặt hoặc dái tai;Rụng lông mày hoặc lông mi;Các triệu chứng do tổn thương dây thần kinh là tê các vùng da bị ảnh hưởng, yếu cơ hoặc liệt cơ (đặc biệt là ở bàn tay và bàn chân);Các vấn đề về mắt có thể dẫn đến mù lòa khi các dây thần kinh mặt bị ảnh hưởng;Các triệu chứng do bệnh gây ra ở màng nhầy gồm nghẹt mũi, chảy máu cam;Nếu không được điều trị, bệnh phong có thể tiến triển nặng hơn và gây ra các biến chứng sau:Tê liệt bàn tay và chân;Mất ngón tay, ngón chân;Loét mãn tính không lành ở đáy bàn chân;Mù lòa;Rụng lông mày;Biến dạng mũi;Đau dây thần kinh;Đỏ và đau xung quanh khu vực bị ảnh hưởng;Cảm giác bỏng rát trên da;Rối loạn cương dương;Suy thận.3. Bệnh phong lây lan như thế nào?Căn bệnh này không dễ lây lan. Bạn không thể mắc bệnh phong khi tiếp xúc bình thường với một người mắc bệnh như bắt tay hoặc ôm, ngồi cạnh nhau trên xe buýt, ngồi cùng nhau trong bữa ăn. Bệnh cũng không truyền từ mẹ sang thai nhi trong thời kỳ mang thai và cũng không lây qua đường tình dục.Người ta không biết chính xác bệnh phong lây lan giữa người với người như thế nào. Các nhà khoa học hiện cho rằng điều này có thể xảy ra khi một người mắc bệnh phong ho hoặc hắt hơi và một người khỏe mạnh hít phải những giọt có chứa vi khuẩn. Cần tiếp xúc lâu dài, gần gũi với người bị bệnh phong không được điều trị trong nhiều tháng thì mới mắc bệnh. Theo Tạp chí Y học New England, một loài armadillo có nguồn gốc từ miền nam Hoa Kỳ và Mexico cũng có thể mang bệnh rồi truyền sang người.Do đặc tính vi khuẩn phát triển chậm và thời gian phát triển các dấu hiệu của bệnh rất lâu nên chúng ta thường rất khó tìm ra nguồn lây bệnh. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thời gian ủ bệnh phong trung bình (khoảng thời gian từ khi nhiễm bệnh đến khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên) là 5 năm. Các triệu chứng có thể không xuất hiện trong khoảng thời gian 20 năm. Vì vậy để tìm ra nguồn lây lan bệnh phong không phải là điều dễ dàng. Nếu không được điều trị, bệnh phong có thể tiến triển nặng hơn và gây ra các biến chứng 4. Bệnh phong được điều trị như thế nào?Để xác định chẩn đoán, bác sĩ sẽ lấy mẫu sinh thiết da để tìm vi khuẩn dưới kính hiển vi. Người bệnh cũng có thể phải làm các xét nghiệm để loại trừ bệnh lý ngoài da khác.Bệnh phong được điều trị bằng sự kết hợp của nhiều loại thuốc kháng sinh. Thông thường, 2 hoặc 3 loại kháng sinh được sử dụng cùng lúc. Đây được gọi là liệu pháp đa thuốc. Chiến lược này giúp ngăn ngừa sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh. Những loại kháng sinh dùng điều trị bệnh phong bao gồm: Dapsone (Aczone), Rifampin (Rifadin), Clofazimine (Lamprene), Minocycline (Minocin), Ofloxacin (Ocuflux). Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định thêm các loại thuốc chống viêm như Aspirin (Bayer), Prednisone (Rayos) hoặc Thalidomide. Quá trình điều trị bệnh phóng sẽ kéo dài trong nhiều tháng và có thể lên tới 1 đến 2 năm. Lưu ý bạn không nên dùng thalidomide nếu bạn đang hoặc có thể mang thai vì thuốc có thể gây ra các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng.Bệnh phong có thể khỏi nếu điều trị dứt điểm nếu tuân thủ theo chỉ định bác sĩ. Nếu bạn đang điều trị bệnh phong, cần lưu ý các điểm sau đây:Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị tê hoặc mất cảm giác ở một số bộ phận của cơ thể. Điều này có thể do tổn thương dây thần kinh. Khi mất cảm giác, các vết thương như bỏng có thể không được chú ý vì bệnh nhân có thể không cảm thấy cơn đau. Do đó hãy hết sức thận trọng để đảm bảo các bộ phận của cơ thể không bị thương hay bị bỏng.Uống thuốc kháng sinh theo đúng liệu trình điều trị. Nếu bạn dừng thuốc sớm hơn chỉ định, vi khuẩn có thể bắt đầu phát triển trở lại và bệnh có thể tái phát, thậm chí là nặng hơn.Hãy liên hệ với bác sĩ nếu các mảng da bị ảnh hưởng trở nên đỏ và đau, các dây thần kinh bị sưng lên hay bị sốt, vì đây có thể là các biến chứng bệnh phong. Điều này có thể là dấu hiệu cho thấy cần điều trị tích cực hơn.Thuốc được sử dụng trong quá trình điều trị sẽ tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh phong. Chúng có thể chữa khỏi bệnh và ngăn không cho bệnh trở nên tồi tệ hơn nhưng lại không thể đảo ngược các tổn thương thần kinh hoặc biến dạng thể chất đã xảy ra trước khi chẩn đoán. Vì vậy, điều rất quan trọng là bệnh phải được chẩn đoán càng sớm càng tốt, trước khi xảy ra bất kỳ tổn thương thần kinh vĩnh viễn nào.com/health/leprosy, cdc.gov
vinmec
1,420
Xét nghiệm nội tiết tố nam và nữ là gì, khi nào nên thực hiện? Rối loạn nội tiết tố là tình trạng không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh con mà còn tác động không nhỏ đến chất lượng cuộc sống tâm sinh lý của người bệnh. Do đó, việc làm các xét nghiệm nội tiết tố định kỳ để kiểm tra và theo dõi là cần thiết. Vậy cụ thể có những loại xét nghiệm về nội tiết cho nam và nữ nào, khi nào nên thực hiện? 1. Xét nghiệm nội tiết tố nữ Thực chất, rối loạn nội tiết tố nữ không phải là tình trạng gì quá hiếm gặp. Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như bệnh lý tuyến giáp (cường giáp, suy giáp), suy tuyến thượng thận, suy tuyến yên, hội chứng Cushing, hội chứng buồng trứng đa nang hoặc có thể bắt gặp rối loạn nội tiết tố nữ ở những phụ nữ mất ngủ, stress kéo dài,... Thông thường, bác sĩ sẽ dựa vào thăm khám lâm sàng và chỉ định làm một số xét nghiệm, bao gồm cả Xét nghiệm nội tiết tố, nhằm giúp phát hiện các tình trạng bệnh kể trên. Không chỉ vậy, một số trường hợp xét nghiệm cũng được tiến hành với mục đích theo dõi thời gian rụng trứng và sự phát triển của nang noãn. Đặc biệt phải kể đến khả năng đánh giá nồng độ hormone sinh sản và nguy cơ gây vô sinh của các xét nghiệm nội tiết nữ. Một số xét nghiệm nội tiết tố có thể được bác sĩ chỉ định để định lượng hormone trong cơ thể người phụ nữ, như: 1.1. Xét nghiệm hormone AMH AMH là một hormone đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể người phụ nữ, AMH giúp đánh giá khả năng dự trữ nang noãn của buồng trứng. Như vậy có thể hiểu, khả năng sinh sản của người phụ nữ còn tốt hay không có thể được đánh giá dựa vào chỉ số AMH. Bên cạnh đó, chỉ số AMH còn có giá trị trong việc chẩn đoán buồng trứng đa nang, đánh giá đáp ứng của buồng trứng trước các liệu pháp kích trứng hoặc theo dõi điều trị ung thư buồng trứng. 1.2. Xét nghiệm hormone FSH Hormone FSH là yếu tố không thể thiếu để giúp duy trì khả năng sản xuất trứng, không phải ngẫu nhiên mà trứng có thể trưởng thành và rụng. Nếu vào ngày thứ 3 của chu kỳ kinh mà đo được nồng độ FSH quá cao cho thấy khả năng mang thai thấp trong tương lai. Đồng thời, nồng độ FSH cao cũng cho thấy nguy cơ cao mắc hội chứng buồng trứng đa nang. 1.3. Xét nghiệm hormone LH Đây là hormone đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình sinh sản của người phụ nữ. Để quá trình rụng trứng và chuyển dạng nang trứng thành hoàng thể có thể xảy ra thì LH cùng với FSH là 2 hormone cần thiết. Một trong những nguyên nhân gây vô sinh - hội chứng buồng trứng đa nang - thường gặp ở người có nồng độ hormone thất thường. Xét nghiệm hormone LH thường được thực hiện vào ngày thứ 2 - 3 của kỳ kinh nguyệt. 1.4. Xét nghiệm Prolactin Thùy trước tuyến yên có tiết ra một loại hormone tên Prolactin, đây là hormone có vai trò biệt hóa tuyến vú, thúc đẩy và kích thích khả năng tiết sữa của tuyến vú sau khi sinh. Nguyên nhân chính dẫn đến rối loạn khả năng sinh sản là do prolactin tăng quá mức bình thường. Xét nghiệm nội tiết tố Prolactin có giá trị trong chẩn đoán tăng tiết sữa, vô kinh do tăng Prolactin máu hay chẩn đoán kỳ kinh không rụng trứng. Ngoài ra, khi nghi ngờ có u tuyến yên hay ung thư vú, bác sĩ cũng có thể chỉ định làm xét nghiệm Prolactin để kiểm tra. Ngoài ra, người phụ nữ cũng có thể được chỉ định làm xét nghiệm nội tiết tố nữ để đo nồng độ E2 (Estradiol) hay Estrogen ở ngày thứ 2 - 3 của chu kỳ kinh nguyệt. Có thể thấy, xét nghiệm về nội tiết tố nữ có nhiều loại khác nhau, tùy thuộc vào mục đích cần đánh giá mà người phụ nữ có thể được yêu cầu làm chỉ một hoặc một số xét nghiệm cụ thể hoặc tất cả các xét nghiệm kể trên. 2. Xét nghiệm nội tiết tố nam Thường mọi người hay nghe nhắc đến xét nghiệm nội tiết tố nữ nhiều hơn nhưng không có nghĩa là không có các xét nghiệm về nội tiết dành cho nam giới. Hệ nội tiết sinh dục nam bao gồm các chất chủ yếu như LH, FSH, Androgen và Testosterone. Đây đều là những hormone đóng vai trò quan trọng giúp đảm bảo quá trình sinh tinh diễn ra bình thường. Do đó, quá trình sinh tinh sẽ có thể gặp phải rối loạn nếu nồng độ các hormone này tăng giảm bất thường. 2.1. Xét nghiệm hormone FSH Xét nghiệm này được tiến hành nhằm mục đích phân biệt giữa tình trạng suy sinh dục và cường hạ đồi. Trên thực tế, những bệnh nhân không có tinh trùng và không tìm được nguyên nhân thường sẽ được chỉ định làm xét nghiệm FSH. Ngưỡng bình thường đối với nồng độ FSH đo được là từ 2 - 12 ml U/ ml. Nồng độ FSH tăng cao có thể là dấu hiệu các vấn đề liên quan đến quá trình sinh tinh, khiến tinh hoàn không đáp ứng với kích thích của nội tiết hướng sinh dục và không thể sản xuất tinh binh. Ngược lại, nam giới có thể bị suy hạ đồi tuyến yên nếu đo được chỉ số FSH quá thấp. 2.2. Xét nghiệm Testosterone Đối với sức khỏe sinh sản và tình dục của nam giới mà nói thì Testosterone đóng vai trò rất quan trọng, cụ thể như giúp làm tăng khoái cảm tình dục hay dâng cao ham muốn. Vì vậy, bác sĩ thường chỉ định tiến hành xét nghiệm Testosterone khi muốn đánh giá khả năng sinh sản ở nam giới. Buổi sáng là thời điểm nồng độ Testosterone cao nhất nên rất thích hợp để làm xét nghiệm. Một số trường hợp có thể phải thực hiện xét nghiệm lại lần 2 mới đánh giá được chính xác. Việc sử dụng một số loại thuốc có thể khiến kết quả bị sai lệch. Do đó, người bệnh không được uống bất kỳ loại thuốc nào trước khi làm xét nghiệm Testosterone. Nồng độ Testosterone từ 300 - 1.000 ng/dl được coi là bình thường. Người bệnh có thể đang gặp các vấn đề về khả năng sinh sản như mệt mỏi, giảm hứng thú, không có khả năng cương cứng hoặc vô sinh trong trường hợp nồng độ này thấp. 3. Xét nghiệm nội tiết tố nam và nữ khi nào cần thực hiện? Trên thực tế, xét nghiệm nội tiết tố có thể được tiến hành với những mục đích khác nhau và trong những hoàn cảnh khác nhau nhưng phổ biến nhất vẫn là để đánh giá khả năng sinh sản. Vì vậy, để biết được khi nào cần làm xét nghiệm nội tiết tố, bạn nên tham khảo ý kiến và xin tư vấn của bác sĩ để có thể đưa ra quyết định đúng đắn nhất, tránh việc làm xét nghiệm tốn kém mà không cần thiết.
medlatec
1,252
Vắc xin Engerix B là vắc xin gì và những ai nên tiêm? Vắc xin Engerix B là một loại vắc xin phòng bệnh viêm gan B phổ biến hiện nay. Vắc xin dành cho những người chưa có kháng thể hoặc kháng thể miễn dịch yếu cần tiêm nhắc lại. 1. Thông tin cơ bản về Vắc xin Engerix B Vắc xin Engerix B là loại vắc xin huyền dịch vô khuẩn, chứa kháng nguyên bề mặt chủ yếu của virus viêm gan B đã được tinh chế. Vắc xin được sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA đầu tiên tiên trên thế giới, do công ty Glaxo Smith Kline của Bỉ sản xuất. Hàm lượng sử dụng của vắc xin Engerix B dành cho trẻ em là 0.5ml, với người lớn là 1ml. So với tiêu chuẩn mà Tổ chức y tế thế giới WHO đưa ra đối với vắc xin ngừa viêm gan B, vắc xin Engerix B được tinh chế cao, đạt tiêu chuẩn vượt trội. Dưới đây là một số thông tin cơ bản của sản phẩm vắc xin Engerix B 1,0ml. Tên thương mại: Engerix B Công ty sản xuất: Glaxo Smith Kline - Bỉ. Thành phần Kháng nguyên bề mặt viêm gan B 20 mcg. Hấp phụ trên Hydroxide nhôm, hydrate hóa 0.50 mmg Al3+. Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ vắc xin 1,0 ml; hộp 10 lọ vắc xin 1,0 ml hoặc hộp 25 lọ vắc xin 1,0 ml dạng hỗn hợp để tiêm. Hỗn dịch màu trắng, hơi đục, có thể quan sát mắt thường thấy có kết tủa màu trắng mịn giữa dịch nổi không màu. Đường dùng Tiêm bắp vào vùng cơ delta. 2. Chỉ định tiêm vắc xin Engerix B Vắc xin Engerix B được chỉ định tiêm phòng để tạo miễn dịch chủ động, ngừa lây nhiễm các phân tuýp đã biết đến của virus HBV với người, đặc biệt là đối tượng có nguy cơ cao tiếp xúc với virus. Khi tiêm Engerix B, người bệnh cũng có thể ngăn ngừa được viêm gan D bởi bệnh do tác nhân Delta, không xảy ra với người không nhiễm viêm gan B. Engerix B 20mcg được chỉ định tiêm chủng để tạo miễn dịch chống lây nhiễm viêm gan B HBV chủ động cho người lớn trên 20 tuổi hoặc đối tượng đặc biệt. Engerix B 10 mcg có thể tiêm cho người dưới 20 tuổi đã tiêm đủ liệu trình vắc xin viêm gan B cơ bản. Với vùng có tỷ lệ mắc viêm gan B thấp, tiêm chủng Engerix B được đề nghị cho những đối tượng đặc biệt, có nguy cơ lây nhiễm cao. Tuy nhiên, việc tiêm chủng cho tất cả trẻ em và thanh niên được khuyến khích nhằm giúp kiểm soát Viêm gan B trong cộng động. Với vùng có tỷ lệ mắc viêm gan B trung bình và cao, tiêm chủng Engerix B thực hiện rộng rãi cho tất cả trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn. Đặc biệt nhóm đối tượng nguy cơ lây nhiễm cao cần phải tiêm phòng. Nhóm đối tượng nguy cơ cao lây nhiễm viêm gan B gồm: Bệnh nhân ghép tạng. Bệnh nhân thiếu máu do bị hồng cầu hình liềm. Trẻ sinh ra từ người mẹ nhiễm virus HBV. Người tiêm chích ma túy. Nhân viên y tế. Bệnh nhân thường xuyên nhận chế phẩm từ máu. Người có nguy cơ cao lây nhiễm do hoạt động tình dục. Nhân viên và cư dân trong trại cứu tế, nhà dưỡng lão. Người du lịch đến vùng bệnh viêm gan B lưu hành cao. Người tiếp xúc gần gũi trong gia đình có bệnh nhân nhiễm virus HBV hoặc thành viên gia đình có nguy cơ lây nhiễm. Đối tượng mắc bệnh gan mạn tính hoặc nguy cơ tiến triển sang gan mạn tính như: Người nghiện rượu, người nhiễm virus viêm gan C,… Người có nguy cơ phơi nhiễm HBV: cứu hỏa, cảnh sát,… Việc tiêm phòng vắc xin Engerix B ngừa viêm gan B không những giảm nguy cơ mắc bệnh mà còn giúp giảm các biến chứng mạn tính do bệnh gan như: xơ gan, ung thư gan… 3. Chống chỉ định tiêm vắc xin Engerix B Đối tượng chống chỉ định tiêm vắc xin Engerix B là người quá mẫn cảm với thành phần của vắc xin. Những đối tượng sau nên thận trọng khi tiêm phòng hoặc hoãn thời gian tiêm: Người đang sốt cao cấp tính, có biểu hiện nhiễm khuẩn nhẹ. Người mắc bệnh suy thận và suy giảm hệ miễn dịch: nhiễm HIV, bệnh nhân thẩm phân máu,… Những người này không đạt hiệu quả kháng thể Hbs Ab đầy đủ sau khi tiêm cơ bản, cần tiêm thêm liều bổ sung. Vắc xin Engerix B không có tác dụng phòng ngừa các chủng viêm gan khác như: viêm gan A, C, E. 4. Lưu ý khi tiêm phòng vắc xin Engerix B Người dân cần lưu ý tiêm đầy đủ các mũi tiêm cơ bản để đạt khả năng miễn dịch tốt nhất chống lại bệnh. Với đối tượng trên 20 tuổi có thể chọn tiêm Engerix B theo 1 trong 2 phác đồ sau: Tiêm 3 mũi: mũi 1 vào thời điểm chỉ định, mũi 2 sau ít nhất 1 tháng, mũi 3 sau mũi 2 ít nhất 6 tháng. Tiêm 4 mũi: Mũi 1 vào thời điểm chỉ định, mũi 2 sau 7 ngày, mũi 3 sau mũi thứ hai 21 ngày, mũi 4 tiêm nhắc lại sau 12 tháng. Với bệnh nhân suy thận hoặc đang thẩm phân máu, cần tiêm lượng Engerix B 4 liều gấp đôi (2x20mcg): Mũi đầu tiên vào thời điểm chỉ định, các mũi tiếp theo cách lần lượt 1, 2 và 12 tháng. Với nhóm nguy cơ mắc bệnh cao, vắc xin Engerix B đạt hiệu quả bảo vệ từ 95 - 100%, đã được chứng minh ở trẻ em và người lớn. Tuy nhiên, sau thời gian dài, kháng thể bảo vệ mà Engerix B tạo ra có thể giảm dần, vì thế cần tiêm nhắc lại để tăng cường kháng thể, nhất là khi có nguy cơ lây nhiễm bệnh cao. Hầu hết các trường hợp tiêm vắc xin Engerix B đều không có phản ứng phụ nguy hiểm, chủ yếu là: đau, đỏ tại vị trí tiêm, mệt mỏi, mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn, đau đầu, đau bụng, chai cứng tại vị trí tiêm, ngủ gà,… Một số ít trường hợp sau khi tiêm Engerix B bị chóng mặt, đau cơ, có biểu hiện giả cúm, phát ban, ngứa, đau khớp, nổi mề đay, rối loạn cảm giác,… Những tác dụng phụ này thường sẽ biến mất sau khoảng 1 vài ngày sau tiêm mà không cần dùng thuốc, chườm mát tại vị trí tiêm. Do đó, khách hàng không cần quá lo lắng.
medlatec
1,117
Mổ ung thư dạ dày hết bao nhiêu tiền? Mổ ung thư dạ dày hết bao nhiêu tiền? Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa nguy hiểm đang ngày càng có xu hướng gia tăng và trẻ hóa tại nhiều quốc gia khu vực châu Á, trong đó có Việt Nam. Nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư dạ dày vẫn chưa được xác định rõ nhưng có nhiều yếu tố được xác định là có khả năng tăng nguy cơ mắc bệnh như nhiễm vi khuẩn HP, hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu, béo phì, tiền sử bệnh gia đình… Sau khi làm các xét nghiệm chẩn đoán, xác định chính xác giai đoạn bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị phù hợp. Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị ung thư dạ dày được đánh giá cao ở giai đoạn sớm của bệnh. Các phương pháp phẫu thuật ung thư dạ dày Phẫu thuật ung thư dạ dày có hai mục đích chính là điều trị triệt căn nhằm tiêu diệt tế bào ung thư, ngăn chặn ung thư phát triển và điều trị tạm thời với mục đích giảm nhẹ các biến chứng như tắc, chảy máu… Phẫu thuật cắt dạ dày kèm nạo vét hạch được xem là phương pháp điều trị triệt căn duy nhất. Có 3 phương pháp cắt dạ dày chính là: Cắt phần dạ dày có khối u thường phải đảm bảo sao cho bờ cắt không có tế bào ung thư, thường bờ cắt phải cách giới hạn có khối u 5 – 6 cm. Phương pháp nối vị tràng để giải quyết hẹp môn vị khi không còn chỉ định triệt căn. Tùy từng trường hợp mà sau phẫu thuật cắt ung thư dạ dày, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị bổ trợ phù hợp như tia xạ hay hóa trị. Dù rất nguy hiểm nhưng nếu được điều trị bệnh tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội điều trị bệnh tốt. Theo tiên lượng sống 5 năm cho bệnh nhân ung dạ dày điều trị phẫu thuật của Hiệp hội Ung thư Hoa Kì, bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn IA có khoảng 94% cơ hội sống, giai đoạn IB có khoảng 88% cơ hội sống, giai đoạn IIA có hội sống khoảng 82%, giai đoạn IIB khoảng 68%… Nên điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày ở đâu? Không chỉ có đội ngũ chuyên gia giỏi, bệnh viện còn có chế độ chăm sóc giảm nhẹ sau mổ chu đáo. Các điều dưỡng tại viện luôn ân cần, quan tâm, chăm sóc cho người bệnh như người thân. Ngoài ra, bệnh viện cũng áp dụng thanh toán bảo hiểm theo quy định, giúp giảm gánh nặng chi phí trong điều trị của người bệnh. Trên đây là một số thông tin tham khảo giải đáp mổ ung thư dạ dày bao nhiêu tiền.  
thucuc
493
Cẩn trọng với thoái hóa khớp háng ở người trẻ Thoái hóa khớp háng ở người trẻ là một vấn đề khá phổ biến và đáng quan ngại. Dù thoái hóa khớp háng thường xảy ra với người cao tuổi, nhưng ngày nay, nó cũng đang xuất hiện ngày càng nhiều ở người trẻ.  1. Nguyên nhân phổ biến gây bệnh thoái hóa khớp háng Thoái hóa khớp háng là tình trạng mà sụn trong khớp háng dần mất đi tính đàn hồi, dẫn đến mòn xương và gây đau, cản trở chức năng di chuyển. Thoái hóa khớp háng ở những người trẻ có thể xảy ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, gồm có: – Chấn thương: Một số chấn thương nghiêm trọng hoặc việc lặp đi lặp lại những chấn thương ở khu vực khớp háng làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp háng. Các chấn thương như gãy xương, bong gân hay các vết thương khác có thể gây tổn thương cho mô mềm xung quanh khớp và gây mòn xương nhanh chóng. – Vận động ít: Lối sống ít vận động là một nguyên nhân khác góp phần gây thoái hóa khớp háng. Khi khớp háng không vận động hoặc vận động không đủ, cơ xung quanh sẽ trở nên yếu đi, tạo thành áp lực lên khớp và gây tổn thương. – Vận động mạnh quá mức: Chơi thể thao hoặc làm việc quá sức có thể bào mòn và làm suy yếu sụn khớp, gây thoái hóa. – Viêm khớp: Các bệnh viêm khớp cấp hay mạn tính như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính và bệnh lupus cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp háng ở những người trẻ. Ngoài ra, một số bệnh lý khác như bệnh gout, bệnh viêm xoang, bệnh dạ dày – tá tràng hay bệnh tăng huyết áp cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của khớp háng và góp phần vào sự phát triển của thoái hóa. Thoái hóa khớp háng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như chấn thương hoặc lười vận động 2. Đối tượng thoái hóa khớp háng ở người trẻ Một số đối tượng có nguy cơ cao mắc thoái hóa khớp háng khi còn trẻ gồm có: – Các vận động viên trẻ: Hầu hết các vận động viên thể thao rất dễ gặp các chấn thương ở khu vực khớp háng. – Người trẻ bị thừa cân: Người béo phì hoặc tăng cân một cách đột ngột có nguy cơ bị thoái hóa khớp sớm. – Nhân viên văn phòng: Các nhân viên văn phòng ít vận động, không tham gia hoạt động thể thao có nguy cơ cao mắc bệnh thoái hóa khớp háng. Ngoài ra, những người trẻ mắc các vấn đề về xương khớp hoặc dạ dày cũng có thể bị thoái hóa khớp háng. 3. Phòng ngừa và chẩn đoán thoái hóa khớp háng 3.1. Biện pháp phòng ngừa thoái hóa khớp háng hiệu quả cho người trẻ Phòng ngừa thoái hóa khớp háng ở những người trẻ là điều quan trọng để duy trì sức khỏe và tránh những ảnh hưởng sau này. Dưới đây là một số biện pháp chuyên gia gợi ý cho người trẻ để phòng ngừa thoái hóa khớp háng: – Duy trì cân nặng và lối sống lành mạnh: Hạn chế tăng cân quá nhanh và duy trì cân nặng trong phạm vi phù hợp. Ngoài ra, nên thay đổi lối sống lành mạnh, bao gồm cân đối dinh dưỡng và tham gia vào hoạt động thể chất đều đặn. – Hạn chế tác động lực lên khớp háng: Tránh các hoạt động gây áp lực mạnh lên khớp háng như nhảy cao hay chơi các môn thể thao có nguy cơ cao gây chấn thương cho khớp háng. – Tạo sở thích vận động: Nên lựa chọn và thực hiện lâu dài các hoạt động như bơi, yoga, đi bộ, chạy bộ giúp tăng cường cơ bắp và cải thiện sự ổn định của khớp – Chăm sóc sau chấn thương: Với những người đã từng bị chấn thương ở khớp háng, cần điều trị kịp thời và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo khớp háng hồi phục tốt. Tập thể dục đúng cách sẽ giúp tăng cường tính linh hoạt của khớp háng 3.2. Chẩn đoán bệnh thoái hóa khớp háng ở người trẻ Việc chẩn đoán bệnh thoái hóa khớp háng ở những người trẻ thường cần kết hợp giữa các phương pháp lâm sàng và cận lâm sàng (bao gồm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh). Dưới đây là một số phương pháp chẩn đoán được các chuyên gia thường xuyên sử dụng: – Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ trò chuyện chi tiết với bệnh nhân để thu thập thông tin về triệu chứng, tiền sử bệnh và hoạt động hàng ngày. Khám lâm sàng tập trung vào việc kiểm tra các dấu hiệu của thoái hóa khớp háng, bao gồm đau, sưng và gặp khó khăn trong di chuyển, vận động. – Xét nghiệm: Bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm để loại trừ các nguyên nhân khác gây đau khớp. Các chỉ định thường dùng là xét nghiệm máu để kiểm tra các chỉ số viêm, xét nghiệm thử nghiệm chức năng thận và gan. – Chẩn đoán hình ảnh: Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang, siêu âm và chụp cộng hưởng từ MRI có thể được sử dụng để đánh giá tình trạng của khớp háng. Các phương pháp này cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc xương, mô mềm, sụn khớp và mô xung quanh, hỗ trợ chẩn đoán và đánh giá chính xác tình trạng thoái hóa khớp háng. Chẩn đoán bệnh thoái hóa khớp háng cần kết hợp giữa các phương pháp lâm sàng và cận lâm sàng 4. Thoái hóa khớp háng có phải là bệnh khó chữa không? Thoái hóa khớp háng không có phương pháp chữa khỏi hoàn toàn nhưng người bệnh có thể kiểm soát và làm giảm triệu chứng của bệnh thông qua việc sử dụng thuốc và thay đổi lối sống. Dưới đây là một số phương pháp điều trị và kiểm soát triệu chứng thoái hóa khớp háng: – Giảm đau: Đau khớp là một triệu chứng phổ biến của thoái hóa khớp háng. Sử dụng thuốc giảm đau và chống viêm non-steroid có thể giúp giảm đau và viêm. Trong trường hợp bệnh nhân đau dữ đội, bác sĩ có thể đề xuất tiêm corticosteroid trực tiếp vào khớp. – Vận động và tập thể dục: Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế về các bài tập cải thiện sự linh hoạt, tăng cường sự ổn định và giảm đau khớp. – Phẫu thuật: Trong những trường hợp bệnh nhân có các triệu chứng nghiêm trọng và không đáp ứng được với các phương pháp khác, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật thay thế khớp háng hoặc khả năng tái tạo mô sụn để cải thiện chức năng khớp và giảm đau. Ngoài ra, bệnh nhân có thể sử dụng gậy hoặc hạn chế vận động để giảm áp lực lên khớp. Đặc biệt, quan trong nhất vẫn là việc chẩn đoán sớm và điều trị thoái hóa khớp háng một cách kịp thời có thể giúp kiểm soát triệu chứng, rút ngắn thời gian điều trị. Lưu ý, các thông tin trên đây chỉ mang tính tham khảo và không thể thay thế các chẩn đoán y khoa.
thucuc
1,296
Tìm hiểu về nắn chỉnh răng – Bí quyết sở hữu răng Niềng răng là biện pháp chỉnh nha được rất nhiều bạn trẻ lựa chọn sử dụng, tuy nhiên không phải ai cũng có thể sử dụng được cách này. Tìm hiểu về nắn chỉnh răng trước khi thực hiện giúp bạn lựa chọn phương pháp niềng răng phù hợp nhất. Những thông tin cần biết trước khi nắn chỉnh răng Nắn chỉnh răng là gì? Nắn chỉnh răng (hay còn gọi là niềng răng) là quá trình dùng lực tác động lên răng thông qua mắc cài và dây cung để sắp xếp các răng trở về đúng vị trí, đúng khớp cắn. Niềng răng chính là giải pháp tốt nhất, giúp bạn giải quyết triệt để các vấn đề liên quan đến thẩm mỹ và sức khỏe răng miệng như: Răng không đều, răng hô, răng phát triển bất thường, lệch khớp cắn giữa hai hàm, viêm nướu, thậm chí là phát âm không chuẩn. Các nha sĩ hàng đầu khuyên bạn nên thực hiện việc nắn chỉnh răng sớm và kịp thời để giúp xương hàm phát triển hài hòa, rút ngắn thời gian, đồng thời giảm bớt chi phí điều trị, ít gây đau đớn và không cần nhổ nhiều răng. Ai nên thực hiện phương pháp nắn chỉnh răng Kỹ thuật nắn chỉnh răng phù hợp với mọi đối tượng, không phân biệt độ tuổi, giới tính. Nếu răng của bạn đang gặp phải một trong những vấn đề dưới đây thì cách tốt nhất là nên đi nắn chỉnh răng: *Lưu ý: Niềng răng không áp dụng với những trường hợp bệnh nhân đang bị các bệnh lý toàn thân nặng, đặc biệt như: Các bệnh nhiễm trùng, bệnh về máu, bệnh nhân tâm thần hoặc người đang bị viêm quanh răng tiến triển. Độ tuổi thích hợp để nắn chỉnh răng là bao nhiêu? Việc nắn chỉnh răng có thể thực hiện ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên các bác sĩ vẫn thường khuyên thời điểm tốt nhất để niềng răng là khi trẻ đã mọc răng vĩnh viễn (10 – 12 tuổi). Ở độ tuổi này, xương hàm vẫn đang phát triển nên rất thuận lợi cho việc nới rộng hàm và sắp xếp lại các răng. Trên đây là những thông tin mà bạn cần tìm hiểu về nắn chỉnh răng trước khi quyết định thực hiện. Đừng quên tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết mình có đủ điều kiện thực hiện phương pháp này không. Các phương pháp nắn chỉnh răng hot nhất hiện nay – Nắn chỉnh răng bằng mắc cài Titan: Đây là phương pháp niềng răng phổ biến, được rất nhiều người sử dụng bởi hiệu quả cao, chi phí tiết kiệm, rút ngắn thời gian niềng. Đặc biệt, mắc cài kim loại làm từ Titan nên rất nhẹ và bền. – Nắn chỉnh bằng mắc cài sứ: Cải tiến từ phương pháp niềng răng kim loại, mắc cài sứ vừa mang lại hiệu quả thẩm mỹ, vừa ít vướng víu và an toàn cho người sử dụng. Sứ được dùng là sứ thuần chất, ít gờ cạnh và có màu tiệp với răng nên được rất nhiều người ưa chuộng. – Nắn chỉnh răng bằng mắc cài Composite: Đây cũng là một trong những phương pháp nắn chỉnh rắng bằng sứ, chịu lực tốt và khó bị phá vỡ, các dây cung liên hàm có màu sắc trong suốt mang lại tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, phương pháp này thường được bác sĩ chỉ định với những ca không quá phức tạp, không đòi hỏi nhiều kỹ thuật hoặc sử dụng sau một thời gian niềng bằng mắc cài. Tìm kiếm địa chỉ niềng răng đẹp – an toàn Địa chỉ là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả niềng răng của bạn. Vì thế, bạn nên dành thời gian tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi quyết định “chọn mặt gửi vàng”. Trường hợp gặp phải “nha tặc”, bạn có nguy cơ phải đối diện với một số vấn đề sau: – Nguy cơ chết tủy do niềng răng sai cách – Khuôn mặt biến dạng do sự phát triển của xương hàm – Răng yếu, dễ mắc các bệnh về răng miệng và rụng sớm hơn
thucuc
730
Những điều cha mẹ cần lưu ý khi chụp X-quang cho trẻ Nhiều phụ huynh chắc hẳn sẽ không khỏi lo lắng liệu rằng chụp X-quang cho trẻ có hại không khi đưa bé đi thực hiện chỉ định này. Hy vọng thông qua bài phân tích dưới đây, các bậc cha mẹ sẽ hiểu rõ hơn về vai trò của chụp X-quang và tác động của nó đối với sức khỏe con trẻ. 1. Chụp X-quang là gì? Khi nào bé cần được chụp X-quang? Tia X cũng giống như sóng vô tuyến là một dạng năng lượng bức xạ, tuy nhiên nó có mức năng lượng cao hơn và có thể xuyên qua cơ thể, cho phép chúng ta nhìn thấy hình ảnh của cấu trúc bên trong thông qua màn hình máy tính hoặc được in lên trên tấm phim ảnh. Chụp X-quang giúp bác sĩ có thể nhận biết và chẩn đoán được tình trạng của các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là các mô cứng như xương và răng của bệnh nhân được dễ dàng hơn. Để chụp X-quang, bệnh nhân sẽ được chụp trong một căn phòng kín được cách ly theo tiêu chuẩn, trong lúc chụp người khác không được tự ý mở cửa đi ra đi vào, để đảm bảo năng lượng phóng xạ không bị rò rỉ. Bệnh nhân sẽ được thay trang phục phù hợp, thuận tiện cho việc chụp chiếu. Trang sức, phụ kiện, đồ kim loại cần được tháo bỏ khi tiến hành chụp X-quang. Trẻ có thể sẽ cần phải chụp X-quang tuỳ theo vấn đề sức khỏe mà trẻ đang gặp phải như gãy xương, ngã va đập chưa rõ nguyên nhân,... Trẻ càng nhỏ tuổi thì mức độ hợp tác khi tiến hành chụp X-quang sẽ khó khăn hơn vì có thể trẻ không quen và cảm thấy sợ hãi. Vì thế đôi khi cha mẹ cần phải giữ bé để bé nằm đúng tư thế trên bàn chụp. Đối với trẻ lớn hơn, cha mẹ có thể hướng dẫn trước. 2. Chụp X-quang có gây hại cho trẻ không? Không chỉ được sử dụng cho người lớn, chụp X-quang còn được áp dụng cho trẻ em vì đây là một loại kỹ thuật rất phổ biến trong Y khoa, tính an toàn và hiệu quả cao. Khi chụp cho bệnh nhi, kỹ thuật viên cũng tùy chỉnh mức độ năng lượng phóng xạ sao cho phù hợp để hạn chế tối đa nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ, nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đủ thông tin cho bác sĩ để chẩn đoán bệnh... Vì vậy bạn không cần quá lo lắng khi con mình được chỉ định chụp X-quang, do tần suất tiếp xúc với tia X trong phòng khám ít hơn rất nhiều lần so với tiếp xúc các nguồn bức xạ khác. Theo nghiên cứu, các nhà khoa học chỉ ra rằng nếu con người tiếp xúc nhiều với nguồn năng lượng có bức xạ cao sẽ bị tổn thương mô sống, do năng lượng này có khả năng phá huỷ cấu trúc của các vật liệu di truyền trong DNA. Đây được coi là một trong các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh ung thư sau này. Dù có người chưa từng chụp X-quang bao giờ cũng có thể gặp vấn đề này. Còn đối với tia X trong Y khoa, năng lượng của nó là rất thấp. Với đối tượng là trẻ em sẽ thấp hơn so với người lớn. Trung bình một lần chụp X-quang của trẻ, lượng bức xạ trẻ nhận được tương đương với mức nhận được trong môi trường bình thường từ 2 - 3 ngày. Thậm chí nó còn ít hơn so với việc kết thúc một chuyến bay. Do vậy, hầu hết khi chỉ định thực hiện chụp X-quang cho trẻ, cha mẹ cũng an tâm vì đây là một biện pháp quan trọng, góp phần chẩn đoán bệnh chính xác và dễ dàng hơn cho bé. Ngoài ra, những bộ phận nhạy cảm với năng lượng phóng xạ như tinh hoàn, buồng trứng, tuyến giáp ở cổ của các bé sẽ được kỹ thuật viên che chắn lại để giảm thiểu nguy cơ bị phơi nhiễm. So với lợi ích mà chụp X-quang đem lại trong điều trị bệnh, nguy cơ của kỹ thuật này là rất nhỏ. 3. Những điều cha mẹ cần làm khi chụp X-quang cho trẻ Một số điều các bậc phụ huynh có thể áp dụng để hạn chế tối đa rủi ro phơi nhiễm phóng xạ cho con như sau: Cha mẹ cần đưa con đi thăm khám và tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, không nên tự ý cho trẻ đi chụp; Khi đi khám, cần có thông báo với bác sĩ về tình trạng chụp X-quang trước đây của con, đặc biệt là khi con bạn phải thực hiện kỹ thuật này nhiều lần trong một thời gian ngắn. Bạn có thể đem theo hồ sơ bệnh án có kèm theo phim X-quang con mình đã thực hiện để thuận lợi hơn trong việc đối chiếu, so sánh kết quả; Cung cấp thông tin về cân nặng, chiều cao của bé để kỹ thuật viên có thể điều chỉnh mức độ bức xạ cho phù hợp; Đối với những khu vực nhạy cảm như tuyến giáp, bộ phận sinh dục, cần nhắc nhở con cần che chắn lại (trong trường hợp cần chụp X-quang ở khu vực khác). Như vậy, việc sử dụng tia X trong Y học là nhằm ghi nhận những hình ảnh cần thiết để bác sĩ chuyên môn có thể biết được chi tiết, chính xác tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Lợi ích mà nó đem lại là tích cực và lớn hơn so với những rủi ro có thể gặp phải. Tuy nhiên cha mẹ cũng cần an tâm vì nếu bác sĩ đã có chỉ định cần thiết trong việc thực hiện chụp X-quang cho trẻ, thì hãy tiến hành để con bạn được chẩn đoán và điều trị kịp thời bệnh lý đang mắc phải.
medlatec
1,017
Công dụng thuốc Toremifene Thuốc Toremifene là một loại thuốc kê đơn trong một số trường hợp bệnh lý nhất định. Vậy dùng thuốc Toremifene để làm gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Thuốc Toremifene để làm gì? Thuốc Toremifene nằm trong nhóm thuốc được gọi là thuốc điều biến thụ thể estrogen chọn lọc hoặc SERMs. Hầu hết các bệnh ung thư vú đều cần nguồn cung cấp estrogen (một loại nội tiết tố nữ do cơ thể sản xuất) để phát triển.Thuốc Toremifene làm giảm nguy cơ phát triển ung thư vú xâm lấn bằng cách ngăn chặn tác động của estrogen lên mô vú. Điều này có thể ngăn chặn sự phát triển của các khối u cần estrogen để phát triển. 2. Cách dùng thuốc Toremifene Thuốc Toremifene bào chế dưới dạng viên nén được sử dụng bằng đường miệng vào cùng một thời điểm mỗi ngày, cùng với thức ăn hoặc không. Thuốc Toremifene có thể ảnh hưởng đến nồng độ một số chất trong máu, vì vậy, bạn sẽ thường xuyên có các xét nghiệm để theo dõi các nồng độ này.Điều quan trọng là phải đảm bảo rằng đang dùng đúng lượng thuốc Toremifene mỗi lần. Trước mỗi liều thuốc Toremifene, hãy kiểm tra xem những gì bạn đang sử dụng có khớp với những gì đã được kê đơn hay không.Nồng độ thuốc Toremifene trong máu có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc, vì vậy cần tránh sử dụng chúng, bao gồm: Bưởi, nước ép bưởi, verapamil, ketoconazole, rifampin, phenytoin, St. John's wort và modafinil. Hãy chắc chắn nói với bác sĩ \ về tất cả các loại thuốc và chất bổ sung bạn đang dùng.Phụ nữ nên sử dụng phương pháp ngừa thai không dùng hormone như là bao cao su, miếng bọt biển, màng ngăn trong khi dùng thuốc Toremifene. 3. Cách bảo quản và xử lý thuốc Toremifene Bảo quản thuốc Toremifene ở nhiệt độ phòng trong hộp đựng ban đầu. Nếu thích sử dụng hộp đựng thuốc, hãy thảo luận vấn đề này với dược sĩ chuyên khoa ung thư.Hỏi bác sĩ của bạn về nơi trả lại bất kỳ loại thuốc không sử dụng nào để xử lý. Không xả thuốc Toremifene xuống bồn cầu hoặc vứt vào thùng rác. 4. Tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Toremifene Các tác dụng phụ phổ biến hoặc quan trọng nhất của thuốc Toremifene bao gồm:Vấn đề về tim: Thuốc Toremifene có thể gây ra nhịp tim chậm hoặc hoặc nhịp tim bất thường được gọi là kéo dài QT. Thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu cảm thấy nhịp tim bất thường hoặc nếu cảm thấy chóng mặt hoặc ngất xỉu.Nóng bừng và đổ mồ hôi: Có một số điều bạn có thể làm để giúp giảm cơn bốc hỏa và đổ mồ hôi. Một số loại thuốc đã được chứng minh là giúp giảm các triệu chứng bốc hỏa, bao gồm clonidine (thuốc điều trị huyết áp), liều thấp của một số loại thuốc chống trầm cảm (như venlafaxine, fluoxetine) và gabapentin. Nói chuyện với bác sĩ về các sản phẩm theo đơn này để xác định xem chúng có phù hợp với bạn hay không.Các khuyến nghị phi y tế trong trường hợp này bao gồm:Cung cấp đủ nước cho cơ thể bằng tám cốc nước hàng ngày.Uống nước đá hoặc chườm đá khi bắt đầu bốc hỏa.Mặc quần áo bằng vải cotton hoặc vải nhẹ, thoáng khí và mặc nhiều lớp để bạn có thể điều chỉnh khi cần thiết.Tập thể dục một cách thường xuyên.Thử thực hành thiền hoặc các bài tập thư giãn để kiểm soát căng thẳng, chúng có thể là nguyên nhân kích hoạt hiện tượng nóng bừng và đổ mồ hôi.Tránh các tác nhân như phòng ấm, thức ăn cay, đồ uống có chứa cafein và rượu.Các tác dụng phụ ít phổ biến hơn nhưng quan trọng của thuốc Toremifene bao gồm:Ung thư thứ cấp: Ung thư thứ cấp là bệnh phát triển do kết quả của việc điều trị cho một bệnh ung thư khác. Điều này là khá hiếm, nhưng bạn nên đề phòng rủi ro này. Trong hầu hết các trường hợp, ung thư thứ phát liên quan đến hóa trị là ung thư máu (bệnh bạch cầu, ung thư hạch). Tình trạng này có thể xảy ra nhiều năm sau khi điều trị. Điều này thường liên quan đến việc điều trị lặp đi lặp lại hoặc dùng thuốc Toremifene liều cao. Bác sĩ sẽ giám sát các xét nghiệm của bạn chặt chẽ. Cân nhắc kiểm tra công thức máu đầy đủ hàng năm nếu bạn nhận được các liệu pháp điều trị có nguy cơ cao gây ung thư thứ cấp.Di căn xương: Bệnh nhân bị ung thư di căn vào xương có thể bị đau hoặc khó chịu tại vị trí khối u sau khi bắt đầu dùng toremifene, nhưng điều này sẽ giảm dần theo thời gian và nên được kiểm soát bằng thuốc giảm đau. Ngoài ra, bệnh nhân bị di căn xương có thể bị tăng calci huyết và phải nhập viện để khắc phục điều này. Các triệu chứng của tăng calci huyết bao gồm tăng cảm giác khát và đi tiểu, buồn nôn, táo bón, yếu cơ, lú lẫn hoặc thay đổi trạng thái tâm thần. Nếu gặp phải bất kỳ triệu chứng nào trong số này hãy báo cho bác sĩ biết ngay lập tức.Các cục máu đông; Thuốc Toremifene làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, thường xuất hiện ở bắp chân và có thể di chuyển từ đó đến phổi. Phụ nữ có nguy cơ phát triển cục máu đông cao hơn đặc biệt là những người có tiền sử gia đình về cục máu đông, những người nghiện thuốc lá nặng, những người có lối sống lười vận động, phụ nữ lớn tuổi và những người có các vấn đề y tế dễ mắc phải khác.Phụ nữ có bất kỳ một trong các yếu tố nguy cơ này có thể muốn xem xét một liệu pháp khác không có tác dụng phụ tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Bất động sẽ làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Bạn nên ngừng dùng thuốc Toremifene 3 ngày trước và trong khi phải bất động lâu (nằm viện hoặc nằm nghỉ trên giường).Các tác dụng phụ khác của thuốc Toremifene bao gồm: Nhức đầu, sưng bàn tay hoặc bàn chân, chóng mặt, tăng cân, tiết dịch âm đạo và mất ngủ. Thay đổi tâm trạng hoặc trầm cảm có thể xảy ra. Vui lòng nói chuyện với bác sĩ nếu bạn cảm thấy rằng bạn đang gặp rắc rối với những tác dụng phụ này. 5. Ảnh hưởng của thuốc Toremifene tới tình dục và sinh sản Phụ nữ có thể gặp các tác động mãn kinh bao gồm bốc hỏa và khô âm đạo. Ngoài ra, ham muốn tình dục có thể giảm trong quá trình điều trị bằng thuốc Toremifene.Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Toremifene có thể gây ra dị tật bẩm sinh, vì vậy không nên mang thai khi đang sử dụng loại thuốc này. Kiểm soát sinh sản hiệu quả là điều cần thiết trong quá trình điều trị bằng thuốc Toremifene ngay cả khi chu kỳ kinh nguyệt của bạn đã ngừng lại. Bạn nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ của bạn trước khi cho con bú trong khi dùng thuốc Toremifene.Mọi thông tin về thuốc Toremifene, hy vọng sẽ giúp bạn biết cách sử dụng thuốc sao cho hợp lý, an toàn và đảm bảo tốt cho sức khỏe người bệnh.
vinmec
1,297
Những “thủ phạm” gây rụng tóc nhiều ở nữ và cách khắc phục Đối với nữ giới, tóc rụng nhiều là một “nỗi lo sợ và ám ảnh”. Vì khi tóc rụng nhiều, mái tóc sẽ dần trở nên thưa mỏng, không còn bồng bềnh và suôn mềm, làm mất đi vẻ đẹp của người phụ nữ. Để tìm ra cách khắc phục hiệu quả, nhất định phải biết chính xác nguyên nhân gây ra tình trạng rụng tóc nhiều ở nữ là gì, từ đó đưa ra các cách điều trị phù hợp. 1. Những lý do rụng tóc nhiều ở nữ giới Rụng tóc có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Nếu là rụng tóc sinh lý thì không có gì đáng ngại. Đó là khi tóc già yếu rụng đi và sẽ được thay thế bằng những sợi tóc mới khỏe mạnh hơn và hoàn toàn không làm ảnh hưởng quá nhiều đến độ dày của mái tóc. Ngược lại nếu là rụng tóc do bệnh lý thì tóc sẽ rụng rất nhiều. Tình trạng rụng tóc nhiều bất thường có thể hơn 100 sợi/ngày. Đồng thời người bị rụng tóc cũng cảm nhận rất rõ về việc mái tóc của mình trở nên mỏng hơn rất nhiều chỉ trong thời gian ngắn. Rụng tóc bệnh lý có thể bao gồm những nguyên nhân như do mất cân bằng nội tiết tố, do tâm lý căng thẳng, do nhiều bệnh lý khác,… Dưới đây là những thông tin cụ thể hơn dành cho bạn: 1.1. Tóc không được cung cấp đầy đủ dưỡng chất Muốn tóc chắc khỏe thì việc bổ sung dưỡng chất cho tóc cũng là một điều không thể bỏ qua. Điều đó có nghĩa là khi cơ thể bị thiếu dưỡng chất thì tóc cũng không thể khỏe mạnh. Đặc biệt, một số loại vitamin và khoáng chất rất cần thiết cho tóc, thiếu những chất này, tóc sẽ rụng dần và trở nên thưa thớt. 1.2. Hội chứng tiền mạn kinh Phụ nữ ở tuổi tiền mạn kinh có nhiều thay đổi về cơ thể và sức khỏe. Đặc biệt khi nồng độ hormone estrogen, progesterone bị giảm đi sẽ dẫn tới tình trạng kinh nguyệt không đều, hay đổ mồ hôi ban đêm, tăng cân. Đây cũng là nguyên nhân khiến tóc rụng nhiều hơn. 1.3. Phụ nữ mang thai và sinh con Trong thời kỳ mang thai, có thể do sự tăng cao của hormone estrogen nên tóc có thể mọc nhiều hơn, tăng trưởng nhanh hơn. Sau khi sinh, Estrogen trở lại bình thường, tóc có thể rụng những sợi dày và cả những sợi tóc còn yếu ớt tích lũy trong giai đoạn mang thai. Vì thế, phụ nữ sau sinh có thể thấy hiện tượng rụng tóc nhiều trong khoảng vài tháng. 1.4. Các loại bệnh lý da đầu Da đầu chính là môi trường để tóc sinh trưởng. Nếu môi trường gặp vấn đề đương nhiên mái tóc của bạn cũng không thể khỏe mạnh. Một số tình trạng viêm nhiễm da dầu, nấm đầu, vẩy nến sẽ khiến bạn bị tổn thương da và nang tóc, gây ngứa ngáy rất khó chịu. Từ đó dẫn đến việc thường xuyên gãi đầu và làm tăng tình trạng tóc rụng nhiều ở nữ. Trong đó, gàu là nguyên nhân khiến tóc rụng nhiều nhất, kế tiếp là bệnh vẩy nến da đầu. Bên cạnh đó, một số loại dầu gội hay các loại thuốc điều trị nấm có tính tẩy rửa cao có thể khiến da đầu bị kích ứng và dẫn đến rụng tóc. 1.5. Căng thẳng và chấn thương Những căng thẳng áp lực trong cuộc sống hoặc một cú sốc tâm lý cũng là những lý do khiến cho mái tóc của bạn bị tác động xấu và có nhiều nguy cơ gãy rụng. Nhưng khi thời kỳ căng thẳng qua đi, mái tóc của bạn sẽ giảm hẳn tình trạng rụng tóc và đẹp trở lại. Bên cạnh đó, các trường hợp vừa trải qua một cuộc phẫu thuật lớn, xạ trị hóa trị cũng dẫn đến tình trạng tóc rụng nhiều. Sau phẫu thuật và sau đợt hóa trị, tình trạng này sẽ dần được cải thiện. 1.6. Do kiểu tóc Kiểu tóc cũng ảnh hưởng đến sự chắc khỏe của mái tóc. Những phụ nữ thường xuyên thắt bím tóc, hoặc buộc tóc quá chặt cũng khiến tóc bị tổn thương và dễ gãy rụng. Bên cạnh đó, nếu thường xuyên ép óc, uốn tóc, nhuộm tóc bằng hóa chất, những loại hóa chất này sẽ tác động lên da dầu và mái tóc gây hỏng nang tóc và thậm chí là rụng tóc vĩnh viễn. 1.7. Các loại bệnh lý Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, rụng tóc cũng có thể là do các loại bệnh lý khác gây ra, chẳng hạn như các bệnh về tuyến giáp(viêm tuyến giáp, cường giáp, suy giáp), bệnh suy tuyến yên, suy tuyến thượng thận, lupus ban đỏ, thiếu máu hay hội chứng buồng trứng đa nang,… 2. Những cách khắc phục tình trạng rụng tóc nhiều ở nữ Để khắc phục tình trạng này, bạn cần phải đi khám để biết rõ vì sao bạn rụng tóc nhiều như vậy. Điều trị theo nguyên nhân là cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa tình trạng rụng tóc. Nếu rụng tóc là do nội tiết tố ở thời kỳ mạn kinh và thời kỳ sau sinh thì bạn không cần phải can thiệp bằng các biện pháp điều trị nào cả. Bạn chỉ cần chờ đợi một thời gian sau, khi cơ thể được cân bằng nội tiết tố thì tình trạng rụng tóc sẽ giảm rõ rệt. Nếu rụng tóc do căng thẳng và thiếu chất thì cần giải tỏa căng thẳng, giữ thái độ lạc quan vui vẻ, sống tích cực hơn, đồng thời bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể và kết hợp vận động chăm chỉ. Đây là những yếu tố quan trọng để cải thiện hiện tượng rụng tóc. Nếu rụng tóc là do bệnh lý. Lúc này, cơ thể đang không được khỏe và cần được điều trị sớm để đẩy lùi bệnh tật. Khi bệnh được điều trị hiệu quả thì tình trạng rụng tóc cũng sẽ được giảm đi đáng kể. Đối với những trường hợp này bác sĩ sẽ hướng dẫn, điều trị và kê đơn thuốc phù hợp. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc để tránh những hậu quả nguy hại đến sức khỏe. Bên cạnh đó, kỹ thuật cấy tóc cũng là một phương án được tính đến. Nhưng hiện nay, đây vẫn là một kỹ thuật phức tạp đòi hỏi người bác sĩ phải có kỹ năng tốt và có loại máy móc hiện đại hỗ trợ. Biện pháp này gây đau đớn cho người bệnh và có nguy cơ rủi ro cao. Để phòng ngừa rụng tóc nhiều ở nữ, bạn hãy có một chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng, đặc biệt nên bổ sung kẽm và biotin để kích thích mọc tóc, không nên buộc tóc quá chặt và lạm dụng tạo kiểu tóc, tránh để cơ thể gặp phải căng thẳng, sống tích cực và chăm chỉ vận động để đảm bảo sức khỏe. Như vậy qua những thông tin trên bạn cũng có thể đưa ra lời giải đáp cho thắc mắc rụng tóc nhiều ở nữ giới là bệnh gì và có những kiến thức để phòng ngừa rụng tóc hiệu quả. Tuy nhiên, khi bị rụng tóc nhiều ở nữ cách tốt nhất là đi khám để được xác định nguyên nhân rụng tóc nhiều ở nữ giới là gì và có phác đồ điều trị phù hợp.
medlatec
1,277
Lưu ý khi sử dụng đường, mật ong, muối cho trẻ dưới 1 tuổi Trẻ dưới 1 tuổi vẫn đang trong quá trình hoàn thiện dần các chức năng của từng bộ phận trên cơ thể, trong đó có hệ tiêu hóa. Chính vì vậy, việc cho bé ăn muối, đường, mật ong cần hết sức lưu ý và nghiêm ngặt. 1. Khi nào cho bé ăn muối? Chức năng thận ở trẻ nhỏ còn non nớt, vì vậy bạn không nên cho bé ăn muối nếu trẻ dưới 1 tuổi. Nên cho trẻ dưới 1 tuổi ăn nhạt để thận không phải “làm việc” quá tải.Cho nhiều muối khi nấu bột, cháo sẽ tập cho trẻ thói quen ăn mặn khi trẻ lớn. Thói quen này dẫn đến khả năng trẻ sẽ phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp, tim mạch trong tương lai.Các loại thức ăn dành cho trẻ dưới 1 tuổi đã chứa một lượng muối như bột ngũ cốc, thịt, thịt gia cầm, cá, trứng, hoa quả, nước hoa quả, rau. Do vậy, bạn không cần phải cho thêm muối vào thức ăn của trẻ.Lượng muối phù hợp với trẻ em theo từng độ tuổi như sau:Trẻ dưới 6 tháng chưa cần tới 1g muối/ngày và lượng muối này đã có trong sữa mẹ hoặc sữa bột.Trẻ từ 6 tháng tuổi đến 1 tuổi cần khoảng 1g muối mỗi ngày.Trẻ trên 1 tuổi cần khoảng 2g muối mỗi ngày.Lượng nước mắm dùng nấu ăn cho trẻ chỉ nên khoảng 1/3 thìa cà phê rồi tăng dần. Bạn nên nêm nhạt vì vị giác của trẻ còn rất nhạy cảm, nếu bạn nêm vừa miệng bạn thì sẽ là quá mặn đối với trẻ. Không nên cho bé ăn muối nếu dưới 1 tuổi 2. Trẻ mấy tuổi ăn được đường? Bạn không nên cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi ăn các loại bánh ngọt, bánh quy, kẹo, kem,... Vì trong các loại thực phẩm này thường có chứa nhiều chất ngọt gây sâu răng khi răng trẻ vừa mới mọc.Khi bạn cho trẻ ăn đường sẽ làm cho trẻ có cảm giác ngang dạ, chán ăn, không thèm ăn khi đến bữa ăn chính. Bạn chỉ nên cho thêm đường vào thức ăn của trẻ khi thực sự cần thiết. Bởi vì đường không phải là thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng, đường có thể cung cấp năng lượng nhưng thiếu đi vitamin - khoáng chất và chất xơ. 3. Mật ong cho trẻ Mật ong không chỉ là một loại thực phẩm tốt cho sức khỏe mà nó còn được dùng để chữa nhiều loại bệnh. Mật ong cũng được dân gian ví như một loại kháng sinh.Tuy nhiên, mật ong lại không phát huy được những tác dụng tuyệt vời này với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi. Bởi vì trong mật ong có chứa một lượng đường rất lớn và chứa bào tử của Clostridium botulinum, nó có thể gây ngộ độc, táo bón, hôn mê ở trẻ sơ sinh.Chính vì vậy, bạn không nên cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi sử dụng mật ong để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của trẻ. Với trẻ trên 6 tháng tuổi nếu sử dụng mật ong cần phải có chỉ định của bác sĩ Đông y.Hiện nay, khuyến cáo về dinh dưỡng và cho ăn ở các nước phát triển như Úc, Anh, Mỹ và Canada đều đồng thuận về vấn đề cho trẻ ăn “nhạt”, nghĩa là không cho các loại gia vị mắm, muối, đường, mật,... vào trong thức ăn của trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ ở độ tuổi nhũ nhi dưới 1 tuổi.
vinmec
610
Ngủ quá nhiều có thể dẫn đến bệnh tim, nguy cơ tử vong Ngủ nhiều quá bị gì, ngủ quá nhiều có tốt không là vấn đề mọi người cần quan tâm. Bởi vì không phải cứ ngủ nhiều là tốt và tác hại này sẽ tích lũy dần theo thời gian rồi mới xảy ra. 1. Ngủ quá nhiều có tác hại gì? Theo một nghiên cứu được trình bày tại Hội nghị khoa học thường niên lần thứ 70 của Hội Tim mạch học Hoa Kỳ, ngủ khoảng 6 - 7 tiếng vào mỗi tối có nguy cơ đột quỵ và đau tim dẫn đến tử vong thấp nhất so với những người ngủ ít hơn 6 hoặc nhiều hơn 7 tiếng.Ngược lại, cũng có một nghiên cứu cho thấy những người trưởng thành ngủ nhiều hơn thời lượng khuyến nghị (6 - 7 tiếng/đêm) có nguy cơ mắc bệnh tim và tử vong cao hơn. Theo nghiên cứu này, tỷ lệ mắc bệnh tim tăng lên từ 7,8% (đối với thời gian ngủ trung bình từ 6 - 8 tiếng/đêm) lên 8,4% (thời gian ngủ trung bình là 8 - 9 tiếng/đêm); 10,4% (thời gian ngủ trung bình là 9 - 10 tiếng/đêm) và 14,8% (thời gian ngủ trung bình là >10 tiếng/đêm). Ngủ ít hơn 6 tiếng/đêm cũng đối mặt với tỷ lệ mắc bệnh tim cao khoảng 9,4%. Như vậy, trả lời cho câu hỏi ngủ quá nhiều có tác hại gì chính là làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và tử vong.Cùng với đó, một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Tim mạch Châu Âu cũng phát hiện ra rằng, ngủ trưa vào ban ngày có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh tim và tử vong ở những người ngủ nhiều hơn 6 tiếng/đêm, nhưng không phải ở những người ngủ ít hơn.Theo các nhà nghiên cứu, đây là những nghiên cứu khám phá mối liên hệ giữa nguy cơ tim mạch cơ bản và thời gian ngủ, bổ sung bằng chứng cho thấy giấc ngủ cũng tương tự như chế độ ăn uống, hút thuốc và tập thể dục, có thể đóng một vai trò xác định đối với nguy cơ tim mạch của một người.Bàn về vấn đề ngủ ít hay ngủ nhiều quá bị gì, tác giả của nghiên cứu cho biết, ngủ từ 6 đến 7 tiếng mỗi đêm có liên quan đến tình trạng sức khỏe tim mạch tốt hơn. 2. Tại sao ngủ quá nhiều có thể dẫn đến bệnh tim, nguy cơ tử vong? Theo các nhóm nghiên cứu, kết quả nghiên cứu vẫn đúng ngay cả sau khi tính đến các tình trạng hoặc yếu tố nguy cơ đã biết khác của bệnh tim hoặc đột quỵ. Nguy cơ mắc bệnh tim và tử vong tăng lên ở những người ngủ nhiều hơn lượng khuyến cáo có thể là do các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn.Trong các nghiên cứu, những người tham gia được theo dõi trong khoảng thời gian dài để xác định nguyên nhân tử vong là do đau tim, suy tim hay đột quỵ.Dựa trên câu trả lời cho một câu hỏi khảo sát về thời gian ngủ trung bình là ít hơn 7 giờ, các nhà nghiên cứu đã chia những người tham gia thành 3 nhóm và sau đó đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch do các yếu tố sau:Xơ vữa động mạch (ASCVD), xơ cứng động mạch: Bao gồm các yếu tố tuổi tác, giới tính, chủng tộc, mức huyết áp và nồng độ cholesterol. Xơ vữa động mạch (ASCVD), xơ cứng động mạch: Bao gồm các yếu tố tuổi tác, giới tính, chủng tộc, mức huyết áp và nồng độ cholesterol.Mức độ protein phản ứng C (CRP): Đây là một dấu hiệu viêm quan trọng được biết là có liên quan đến bệnh tim. Ngủ nhiều quá bị gì là thắc mắc của một số bạn trẻ hiện nay Các nghiên cứu đã phát hiện rằng, nguy cơ bị xơ vữa động mạch cao hơn ở những người tham gia ngủ ít hơn 6 tiếng/đêm, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Trong khi đó, mức độ CRP, một loại protein được tạo ra trong gan tăng lên khi cơ thể bị viêm, cũng cao hơn ở những người tham gia ngủ ít hơn 6 tiếng/đêm và nhiều hơn 7 tiếng/đêm. Nguy cơ xơ vữa động mạch cao hơn cũng có thể là do tình trạng viêm tăng cao được đo bằng CRP. Tuy nhiên, tác hại của việc ngủ quá ít hoặc quá nhiều tích lũy dần theo thời gian rồi mới xảy ra.Theo các nhà nghiên cứu, không giống một số yếu tố nguy cơ của bệnh tim không thể thay đổi như tuổi tác hoặc di truyền, thói quen ngủ có thể được điều chỉnh. Vì vậy, khi thăm khám bệnh, bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân về tình trạng giấc ngủ. Theo các nhà nghiên cứu, không giống một số yếu tố nguy cơ của bệnh tim không thể thay đổi như tuổi tác hoặc di truyền, thói quen ngủ có thể được điều chỉnh. Vì vậy, khi thăm khám bệnh, bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân về tình trạng giấc ngủ.Tuy nhiên, không chỉ ngủ nhiều hay ít, mà còn cần phải đánh giá cả độ sâu và chất lượng của giấc ngủ. Ví dụ, chứng ngưng thở khi ngủ là một rối loạn giấc ngủ dẫn đến tình trạng thức giấc thường xuyên, đang được chứng minh là có liên quan đến bệnh tim mạch.Các nghiên cứu đã phát hiện rằng nguy cơ dẫn đến bệnh tim và tử vong tăng cao khi ngủ ít hoặc nhiều hơn 6 - 7 tiếng mỗi đêm. Tuy nhiên, cần thêm nhiều nghiên cứu để chứng minh nguyên nhân và kết quả của vấn đề này.com, sciencedaily.com, webmd.com
vinmec
981
Làm gì khi trẻ bị sốt? Câu trả lời mẹ nào cũng nên biết Cách xác định cơn sốt bằng nhiệt độ cơ thể của bé Nhiều ba mẹ có thói quen sờ tay lên trán bé, thấy con nóng hơn bình thường thì cho rằng “con bị sốt”, có nhiều mẹ vội vã vác con đến ngay bệnh viện để thăm khám, khi bác sĩ hỏi: bé bị sốt bao nhiêu độ? mẹ không biết, chỉ biết thấy “con nóng” hơn bình thường. Nhiều mẹ bình tĩnh hơn, lấy nhiệt kế ra đo cho bé thấy thân nhiệt của con vượt khỏi 37 độ C là lo lắng, mẹ chỉ sợ bé sốt cao gây co giật, ảnh hưởng đến não bộ của con nên mẹ “vội” cho bé uống hạ sốt ngay. Nhưng liệu điều này có đúng không? Hiểu lầm trên cũng dễ hiểu, vì đa số khi bé sốt ba mẹ nào cũng đều “sốt ruột” cả. Nhưng điều đầu tiên mà mẹ làm khi bé bị sốt là xác định đúng tình trạng sốt của con. Mẹ nên dùng nhiệt kế đo thân nhiệt trẻ bằng cách kẹp vào nách con, có thể đo ở miệng, hậu môn nhưng sẽ không chính xác bằng đo ở nách. Sau đó, mẹ hãy căn cứ vào từng mức độ sốt ở trẻ như sau: Mẹ nên làm gì khi trẻ bị sốt? Trẻ bị sốt mẹ đừng quá lo lắng, đó có thể là phản ứng của cơ thể bé chống lại tác nhân gây bệnh. Việc đầu tiên mẹ nên làm là xác định nhiệt độ của bé, theo dõi tình trạng sốt của con. Cho con uống hạ sốt đúng cách Nếu nhiệt độ cơ thể bé từ 38,5 độ C trở lên mẹ nên cho con uống hạ sốt loại paracetamol (theo liều lượng chỉ định từ 10-15 mg/kg cân nặng). Nếu bé sốt dưới 38,5 độ C, mẹ chưa cần cho bé uống hạ sốt, vì việc cho bé uống hạ sốt quá sớm sẽ không giúp phòng ngừa sốt cao mà còn có thể gây hại cho bé. Chỉ nên cho bé uống hạ sốt khi nhiệt độ cơ thể bé từ 38,5 độ C. Nới rộng quần áo Khi bị sốt, nên mặc cho bé quần áo rộng rãi, thoáng mát, để nhiệt độ cơ thể bé nhanh được thoát ra ngoài, tránh ủ kín khiến nhiệt không thoát ra được. Lau người bằng nước ấm Mẹ nên dùng khăn ấm lau người cho bé, đặc biệt là lau ở các vị trí như cổ, nách, bẹn,… Lau trong phòng kín gió và không nên lau nước quá nóng để tránh gây bỏng da bé. Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, cho bé uống nhiều nước Nhiều ba mẹ vì sợ con ốm sốt trẻ sẽ khó ăn nên chỉ cho con ăn cháo loãng khiến bé thiếu chất dinh dưỡng, cơ thể không thể chống lại tác nhân gây bệnh. Nên khi bé sốt, mẹ không nên lơ là chế độ dinh dưỡng cho con, cần cho bé ăn uống đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là uống nhiều nước để bù lại lượng nước mà cơ thể bé bị mất đi do sốt. Cho con đi thăm khám với bác sĩ Tuyệt đối KHÔNG làm những điều sau khi trẻ bị sốt Khi trẻ bị sốt, mẹ tuyệt đối không nên làm những điều sau để tránh gây hại cho bé: – Cho con uống hạ sốt quá sớm: Uống hạ sốt quá sớm (dưới 38,5 độ C) không giúp phòng nguy cơ sốt cao mà còn gây hại cho bé – Lạm dụng thuốc động kinh: Uống thuốc động kinh không có tác dụng gì trong việc làm giảm co giật nếu trẻ có cơ địa hay co giật. Hiện tại cũng không có thuốc nào có thể phòng được sốt cao, co giật cho trẻ. Bé có cơ địa co giật thì sốt dưới 38,5 độ C cũng có thể co giật. Vì vậy ba mẹ tuyệt đối không cho bé uống thuốc chống động kinh. Đối với những bé bị co giật, tuyệt đối không nên cho bất cứ thứ gì kể cả ngón tay, đũa, khăn mềm vào miệng bé khi đang lên cơn co giật. Cần bình tĩnh qua cơn co giật rồi cho bé đến bệnh viện. – Tự chia liều nhét hậu môn: Lưu ý liều lượng nhét thuốc hạ sốt qua đường hậu môn là liều cố định, không được bẻ hay nhét 2-3 viên 1 lúc. – Chườm lạnh, dán miếng hạ sốt: Trẻ bị sốt, ba mẹ không nên chườm lạnh, bôi dầu, dán miếng hạ sốt,… chỉ có tác dụng hạ sốt 1 giờ đâu, những sau đó trẻ sẽ sốt lại. Bôi dầu hay dùng miếng dán còn có thể làm hại da của trẻ. Nếu bé bị sốt do nhiễm khuẩn, viêm phổi, chườm lạnh sẽ làm bệnh thêm trầm trọng hơn, làm tăng khả năng viêm phổi.
thucuc
821
Siêu âm tim thai ở tuần tuổi nào là phù hợp nhất Siêu âm tim thai có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện dị tật ở trẻ, đặc biệt là bệnh tim bẩm sinh. 1. Thực trạng bệnh tim bẩm sinh ở Việt Nam Theo các chuyên gia khoa tim mạch, bệnh tim bẩm sinh có mặt ở rất nhiều quốc gia trên thế giới. Thống kê cho thấy cứ 1,000 trẻ em được ra đời thì sẽ có 8 em bé mắc tim bẩm sinh, con số này chiếm gần 0,8%. Con số này chứng tỏ tim bẩm sinh là một trong những dị tật thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh. Còn tại Việt Nam, các thống kế của bộ y tế cũng cho thấy, mỗi năm có tới 8.000 - 10.000 bé vừa mới sinh ra đã bị mắc tim bẩm sinh. Một điều rất đáng buồn là trong con số đó, chỉ có 50% trẻ em được tiến hành phẫu thuật, số còn lại phải sống trong bệnh tật. Sở dĩ, con số này tại Việt Nam nhiều như vậy vì tim bẩm sinh là một trong những dị tật thường bị bỏ sót nhất trong siêu âm giai đoạn tiền sản, do sự quá chủ quan của mẹ. Ở nước ta, cách đây 5 năm, ở nhiều bệnh viện đã bắt đầu sử dụng phương pháp siêu âm tim trong chẩn đoán dị tật giai đoạn tiền sản. Tuy nhiên, những ý nghĩa của phương pháp này vẫn chưa phổ biến và khá xa lạ đối với nhiều người, dẫn đến sự chủ quan và bỏ qua việc thực hiện phương pháp chẩn đoán này. 2. Siêu âm tim thai là gì? Siêu âm tim thai là phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh được thực hiện bởi các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh. Phương pháp này giúp đánh giá tình trạng tim mạch ở trạng tim mạch ở thai nhi như: nhịp tim, cấu trúc tim... Siêu âm tim là một trong những xét nghiệm được bác sĩ khuyến cáo là nên thực hiện sớm để có thể kịp thời phát hiện các dị tật và có hướng xử trí ngay từ giai đoạn đầu của thai kỳ. Ngay nay, với sự phát triển của y học hiện đại cùng với đội ngũ bác sĩ được đào tạo với chuyên môn cao, phương pháp siêu âm tim có thể chẩn đoán dị tật với độ chính xác lên tới 99%. 3. Lợi ích của siêu âm tim thai Siêu âm tim thai giúp theo dõi sự phát triển của thai nhi, không những thế phương pháp này con giúp phát hiện những dấu hiệu bất thường cũng như các dị tật bẩm sinh từ sớm để có thể đưa ra hướng xử lý kịp thời từ những giai đoạn đầu của thai kỳ, nhằm hạn chế bệnh tim bẩm sinh ở trẻ . Siêu âm thai là phương pháp chẩn đoán tiền sản an toàn với sức khỏe của cả mẹ và bé. 4. Tim thai xuất hiện ở tuần tuổi nào? Siêu âm tim thai nên được thực hiện từ tuần thứ 18 -22 của thai kỳ, mặc dù nhiều cấu trúc giải phẫu đã có thể thấy trước tuần 22. Một số bất thường trong sự phát triển của thai nhi có thể thấy ở cuối cuối quý I và đầu quý II, đặc biệt trong những trường hợp độ mờ da gáy dày. Siêu âm thai khi thai nhi được 20-22 tuần là thời điểm tốt nhất để đánh giá tim thai. Tuy nhiên thì cũng có rất nhiều thai phụ muốn biết những bất thường về tim của con trong những giai đoạn đầu của thai kỳ. Thì cũng có thể siêu âm vào tuần thứ 6-8 của thai kỳ. Vì đây là thời điểm thai nhi bắt đầu hình thành tim thai. Bằng những thiết bị siêu âm hiện đại, thì vẫn có thể phát hiện được những dấu hiệu bất thường về tim trong giai đoạn này. 5. Những đối tượng nào được chỉ định siêu âm tim thai Đa số những trẻ em sinh ra đã bị mắc tim bẩm sinh đều không có dấu hiệu bất thường trước đó. Vì vậy, các bác sĩ thường khuyến cáo tất cả các thai phụ đều nên đi siêu âm tim thai để có thể phát hiện và có hướng xử lý kịp thời đối với những trường hợp thai nhi có những dấu hiệu bất thường về tim. Trong số đó, có một số trường hợp sẽ được bác sĩ chỉ định siêu âm tim, cụ thể là các trường hợp sau: - Những thai phụ phát hiện có dấu hiệu bất thường trong những lần siêu âm thai định kỳ. - Trường hợp thai nhi được thụ tinh nhân tạo. - Gia đình có nhiều thành viên bị mắc tim bẩm sinh. - Những thai phụ bị mắc các bệnh như: phenyl ketones niệu ,bệnh tiểu đường,. . hoặc thai phụ mắc phải một số bệnh di truyền khác như: Marfan, Ellis Van Creveld, Noonan,… - Những thai phụ bị nhiễm rubella trong khi mang thai hoặc bị mắc các bệnh tự miễn. Ngoài ra, những thai nhi có nguy có bị mắc tim bệnh sinh thì mẹ cũng sẽ được chỉ định tiến hành siêu âm tim thai. Cụ thể: - Thai nhi có tim thai bị loạn nhịp. - Thai phụ đa thai hoặc bị mắc hội chứng truyền máu song thai. - Khi độ mờ gáy của thai nhi tăng lên trong 12 tuần đầu của thai kỳ. - Thai nhi có những dấu hiệu bất thường ngoài tim. - Thai nhi có những dấu hiệu bất thường về nhiễm sắc thể như: dày da gáy, thoát vị rốn, thoát vị hoành,teo hành tá tràng, nang dịch. - Trường hợp nhau thai bị phù những nguyên nhân không phải do yếu tố di truyền. Thông thường thì mẹ bầu nên đi siêu âm 4D khi thai nhi được 20-22 tuần. Tuy nhiên, hiện nay với sự phát triển của y học, mẹ bầu cũng có thể đi siêu âm tim thai vào tuần thứ 6-8 của thai kỳ để có thể phát hiện từ sớm những dấu hiệu bất thường về tim của thai nhi.
medlatec
1,032
Giải đáp thắc mắc: Như thế nào là chậm mọc răng? Trẻ mọc răng chậm là nỗi lo của nhiều bậc phụ huynh, điều này có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của con và để lại nhiều biến chứng đối với răng miệng. Chính vì thế cha mẹ nên chủ động tìm hiểu và nắm được như thế nào là chậm mọc răng và cho bé đi điều trị càng sớm càng tốt. 1. Như thế nào là chậm mọc răng? Theo dõi quá trình mọc răng cũng là một cách giúp chúng ta biết bé có đang phát triển bình thường hay không? Các bậc phụ huynh cần nắm được tiến trình mọc răng bình thường của trẻ nhỏ, cụ thể bé thường mọc răng khi đạt 6 tháng tuổi và có đầy đủ hàm răng vào khoảng 2 - 3 tuổi. Trong một số trường hợp, trẻ có thể tiến trình mọc răng của bé có thể diễn ra nhanh hoặc chậm hơn một chút, nhưng cha mẹ không cần quá lo lắng. Một số lý do khiến trẻ mọc răng chậm hoặc nhanh hơn bình thường đó là: do chế độ dinh dưỡng hàng ngày, do đặc điểm cơ địa. Vậy như thế nào là chậm mọc răng ở trẻ nhỏ? Nếu như đã hơn 12 tháng tuổi mà bé chưa mọc răng sữa thì hiện tượng chậm mọc răng đã xảy ra. Các bậc phụ huynh cần theo dõi thật cẩn thận để kịp thời phát hiện và cho bé đi khám, điều trị. Bên cạnh đó, khi đối mặt với tình trạng chậm mọc răng, nhiều em bé kém phát triển hơn so với bạn bè về chiều cao và cân nặng. Thậm chí, con thường xuyên cảm thấy khó ngủ và hay đổ mồ hôi vào buổi đêm khi đi ngủ. Tình trạng này xảy ra là do bé ăn uống không đảm bảo dinh dưỡng dẫn tới mọc răng chậm và kém phát triển. 2. Một số lý do khiến trẻ mọc răng chậm Trong quá trình tìm hiểu như thế nào là chậm mọc răng, nhiều cha mẹ thắc mắc nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kể trên. Nếu nắm được lý do khiến bé mọc răng chậm, chúng ta có thể thay đổi chế độ dinh dưỡng và cách chăm sóc con cái. Nhờ vậy trẻ nhỏ có cơ hội phát triển như bạn bè đồng trang lứa. 2.1. Do yếu tố di truyền Hiện nay, nhiều trẻ em gặp phải tình trạng chậm mọc răng do tác động của các yếu tố di truyền, đây là nguyên nhân khách quan phổ biến nhất. Nếu bố mẹ của bé đã từng mọc răng chậm thì khả năng con sinh ra cũng bị di truyền. Nhìn chung, vấn đề này không đáng lo ngại, khi được chăm sóc chu đáo kết hợp với chế độ dinh dưỡng khoa học, trẻ sẽ phát triển như bình thường. 2.2. Do tác động của một số bệnh lý Ngoài nguyên nhân khách quan kể trên, tình trạng trẻ mọc răng sữa chậm có thể xảy ra vì một số lý do chủ quan. Khi tìm hiểu như thế nào là chậm mọc răng, mọi người không nên chủ quan trước các bệnh lý về răng miệng. Cụ thể, hiện tượng nhiễm khuẩn nấm ở khoang miệng được cho là nguyên nhân khiến trẻ mọc răng chậm hơn bình thường. Bởi vì vi khuẩn gây bệnh xâm nhập và làm tổn thương nướu và lợi của bé, răng sữa rất khó phát triển theo đúng tiến trình. Chính vì thế, các bậc phụ huynh nên quan tâm chăm sóc răng miệng cho trẻ ngay từ những tháng đầu tiên để hạn chế nguy cơ mắc bệnh liên quan tới nướu và lợi. Bên cạnh đó, nhiều bác sĩ cho biết tình trạng suy tuyến giáp cũng tiềm ẩn nguy cơ khiến trẻ mọc răng chậm. Nghiêm trọng hơn, căn bệnh này nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng tới quá trình phát triển của trẻ nhỏ, giảm khả năng đề kháng. Đó là lý do vì sao mọi người cần cho con đi điều trị bệnh suy tuyến giáp càng sớm càng tốt. Việc thiếu vitamin D và canxi có thể dẫn tới hiện tượng chậm mọc răng sữa ở các em bé. Ngày nay có rất nhiều nguồn cung cấp, bổ sung dưỡng chất thiết yếu cho trẻ, các bậc phụ huynh nên chủ động tìm hiểu và bổ sung trong từng giai đoạn phát triển của con. 3. Chậm mọc răng sữa gây ra biến chứng như thế nào? Sau khi giải đáp được thắc mắc: như thế nào là chậm mọc răng, nhiều bậc phụ huynh quan tâm tới vấn đề: biến chứng do hiện tượng chậm mọc răng sữa gây ra. Ngày nay, mọi người thường tỏ ra chủ quan và nghĩ rằng tình trạng chậm mọc răng ở trẻ không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bé sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng về răng, miệng. Trước khi, hiện tượng răng sữa mọc chậm sẽ ảnh hưởng tới cấu trúc khung hàm, gây mất thẩm mỹ, có thể kể tới vấn đề: răng mọc lệch hoặc xuất hiện hàm răng đôi. Điều này khiến khả năng nhai của con chịu nhiều ảnh hưởng, bên cạnh đó bé cảm thấy tự ti vì hàm răng kém thẩm mỹ. Nhiều người bất ngờ khi biết rằng tình trạng mọc răng chậm ở trẻ nhỏ có thể dẫn tới các vấn đề về nướu, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và gây tổn thương răng miệng. 4. Nên cho trẻ chậm mọc răng đi khám ở đâu? Hy vọng rằng qua bài viết này bạn đã giải đáp được thắc mắc: như thế nào là chậm mọc răng? Nhìn chung, cha mẹ không nên chủ quan khi trẻ gặp phải tình trạng mọc răng sữa chậm, chúng ta nên chủ động theo dõi và cho bé đi kiểm tra.
medlatec
1,008
Phòng ngừa và điều trị men gan cao bằng cách nào? Men gan cao là bệnh lý phổ biến hiện nay, xuất hiện nhiều ở mọi lứa tuổi và có xu hướng trẻ hóa. Men gan cao không biểu hiện triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, nên rất nhiều người chủ quan và bỏ qua thời điểm “vàng” điều trị tốt nhất. Vậy làm thế nào để nhận biết, phòng ngừa và điều trị men gan cao hiệu quả? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Men gan cao là bệnh gì ? Men gan cao là tình trạng khi các enzym xúc tác ở gan được giải phóng ra ngoài với mức độ lớn. Trong cơ thể, khi gan phải chịu một tác động nào gây tổn thương sẽ khiến các tế bào gan bị phá hủy và làm tăng cao nồng độ men gan vượt giới hạn bình thương. Các loại chỉ số men gan lần lượt là ALT, AST, GGT và ALP. Việc tham khảo các chỉ số này sẽ giúp bạn nắm bắt được tình trạng men gan trong cơ thể trong quá trình thăm khám. Men gan cao là bệnh lý khá phổ biến hiện nay và xuất hiện ngày càng nhiều ở giới trẻ. Mặc dù vậy, do bệnh ở giai đoạn đầu thường không xuất hiện triệu chứng gì, người bệnh chỉ có thể tình cờ phát hiện khi làm xét nghiệm máu hoặc men gan nên rất nhiều người chủ quan và bỏ qua thời điểm “vàng” để điều trị, đến khi phát hiện thì bệnh cũng vào giai đoạn nặng. Men gan cao là “tín hiệu” cảnh báo gan đang bị thương tổn 2. Triệu chứng của men gan cao Thông thường, nếu chỉ số men gan tăng nhẹ từ 1 – 2 lần so với giới hạn bình thường thì người bệnh chưa nhận thấy những triệu chứng rõ rệt. Thế nhưng, nếu men gan tăng cao hơn gấp 5 lần trở lên thì các triệu chứng điển hình của men gan cao sẽ thấy rõ, cụ thể như: 2.1 Vàng da Vàng da, vàng mắt là dấu hiệu dễ nhận thấy nhất bằng mắt thường khi men gan tăng cao. Nguyên nhân là do gan bị tổn thương và không chuyển hóa, thải được sắc tố bilirubin khiến chúng giải phóng vào đường máu gây ra vàng da và vàng mắt. Một số trường hợp cả móng tay cũng chuyển màu vàng và trong khoang miệng xuất hiện lớp màng nhày. Vàng da, vàng mắt là triệu chứng phổ biến ở người bị men gan cao 2.2 Phân màu nhạt và nước tiểu đậm hơn Khi thấy nước tiểu có màu đậm hơn so với bình thường và phân có màu nhạt thậm chí màu trắng, thì đây cũng là một dấu hiệu cho thấy men gan tăng cao. Nguyên nhân là do khi gan bị tổn thương, các dịch tiêu hóa sẽ đi vào máu, gây đầy hơi, chướng bụng, phân có màu nhạt. Nếu rơi vào trường hợp này, người bệnh cần khẩn trương đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị sớm bởi có thể chức năng gan đã bị tổn thương nghiêm trọng. 2.3 Mẩn ngứa Một triệu chứng khác của men gan cao là mẩn ngứa da, có mức độ nhẹ đến nghiêm trọng tùy thuộc vào chỉ số men gan tăng cao đến đâu. Lý do bị mẩn ngứa là do chức năng thải độc của gan bị suy giảm, gan không thể thải hết độc tố và tích tụ trong da, gây ngứa và khó chịu. 2.4 Phù nề Men gan tăng cao, chức năng gan suy giảm, quá trình thanh lọc không đào thải được độc tố ra bên ngoài sẽ tích tụ lại, gây phù nề bất thường ở phía dưới cơ thể như mắt cá chân, bàn chân. 2.5 Các triệu chứng khác cần điều trị men gan cao Ngoài những triệu chứng phổ biến ở trên, người bệnh cũng có thể gặp phải một số triệu chứng khác như: buồn nôn, đau bụng, đi ngoài, chán ăn, mệt mỏi cơ thể, thay đổi tâm lý, giảm ham muốn tình dục… Ngay khi xuất hiện một trong những triệu chứng trên, người bệnh cần nhanh chóng đến ngay các bệnh viện uy tín để được thăm khám, tư vấn và có hướng điều trị phù hợp, tránh để lâu dài tình trạng tăng nặng và khó điều trị hơn. 3. Men gan cao có nguy hiểm không? Như đã đề cập phía trên, men gan không chỉ là chỉ số nhận biết tăng giảm thông thường, mà nó còn phản ánh tình trạng sức khỏe của lá gan trong cơ thể đang bị tổn thương ở mức nào. – Nếu như chỉ số men gan đạt từ 40 – 80 sẽ cảnh báo nguy cơ gan nhiễm mỡ, viêm gan virus hay do rượu bia, béo phì… – Nếu chỉ số men gan từ 80 – 150 cảnh báo chức năng gan đã bị suy giảm, có thể gây biến chứng xơ gan, xuất hiện cổ trướng. – Nếu chỉ số men gan từ 150 trở lên tức gan đã bị tổn hại nghiêm trọng, có thể dẫn tới xơ gan, suy gan hoặc ung thư gan rất nguy hiểm. Khi men gan tăng, nếu được kiểm soát và điều trị kịp thời sẽ không gây hại cho sức khỏe người bệnh. Ngược lại, nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách thì bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng, đe dọa đến tính mạng người bệnh. 4. Cách phòng ngừa và điều trị men gan cao 4.1 Điều trị men gan cao Để điều trị men gan cao hiệu quả thì cần căn cứ vào tình trạng, nguyên nhân và cơ chế gây bệnh. – Trường hợp men gan tăng cao là do viêm gan virus A,B, C thì cần có phác đồ điều trị để ức chế hoạt động của virus, hạ men gan và bảo vệ gan. – Nếu men gan tăng cao do sử dụng rượu bia và các thức uống chứa chất kích thích thì việc đầu tiên là phải ngừng sử dụng rượu bia ngay. Bên cạnh đó, kết hợp sử dụng các thảo dược để tăng cường chức năng gan, giúp quá trình thải độc gan hiệu quả. Tuy nhiên, để đảm bảo sức khỏe cũng như có hướng điều trị hiệu quả, người bệnh vẫn nên thăm khám, xét nghiệm tại các chuyên khoa gan mật định kỳ để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, xác định mức độ nặng, nhẹ và nguyên nhân từ đâu. 4.2 Phòng ngừa men gan tăng cao Men gan tăng cao không có biểu hiện ở những giai đoạn ban đầu. Do vậy, để phòng ngừa men gan tăng cao, bản thân mỗi người đều cần có ý thức tự bảo vệ mình thông qua việc thay đổi lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng khoa học và hạn chế những yếu tố nguy cơ làm tăng men gan. Sau đây là một số biện pháp phòng ngừa men gan cao hiệu quả: – Không hút thuốc lá, thuốc lá không chỉ gây ảnh hưởng đến gan mà còn gây ra các bệnh lý tim mạch nguy hiểm. – Hạn chế ăn mặn, các thức ăn chế biến sẵn, đồ ăn cay nóng hoặc nhiều dầu mỡ – Sử dụng những thực phẩm có chứa chất chống oxy hóa, đặc biệt là rau lá xanh và hoa quả giàu vitamin. – Kết hợp sử dụng các loại trà thảo mộc để hỗ trợ tăng cường và phục hồi chức năng gan. – Duy trì luyện tập hàng ngày, lựa chọn các bài tập phù hợp với thể trạng và có kế hoạch tập luyện lâu dài. – Nếu bạn đang điều trị bệnh lý khác, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc để tránh các tác động xấu đến gan. Người bệnh nên chủ động thăm khám tại các chuyên khoa gan mật để điều trị men gan cao hiệu quả Điều trị men gan cao có hiệu quả hay không còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố như thể trạng bệnh nhân, mức độ tăng men gan và có bệnh lý đi kèm hay không. Chính vì thế, khám sức khỏe định kỳ chính là điều hết sức cần thiết để có những biện pháp can thiệp và điều trị hiệu quả.
thucuc
1,435
Táo bón ở bệnh nhân ung thư Táo bón là khi bạn đi đại tiện không thường xuyên, phân có thể cứng, khô và khó đi ngoài. Bạn cũng có thể có triệu chứng đau co thắt dạ dày, chướng bụng và buồn nôn khi bị táo bón. Các phương pháp điều trị ung thư như hóa trị có thể gây táo bón. Một số loại thuốc (chẳng hạn như thuốc giảm đau), thay đổi chế độ ăn uống, không uống đủ chất lỏng và ít vận động cũng có thể gây táo bón. Táo bón gây cảm giác khó chịu cho người bệnh, trường hợp nặng có thể dẫn đến tắc ruột phải can thiệp bằng phẫu thuật. Dự phòng táo bón sẽ dễ dàng và có lợi hơn là điều trị các biến chứng của nó. Táo bón ở bệnh nhân ung thư Thực hiện các bước sau để ngăn ngừa hoặc điều trị táo bón Ăn thực phẩm giàu chất xơ. Thêm cám vào thực phẩm như ngũ cốc hoặc sinh tố là một cách dễ dàng để có thêm chất xơ trong chế độ ăn uống của bạn. Tư vấn bác sĩ dinh dưỡng về chế độ ăn của bạn cần bao nhiêu gram chất xơ mỗi ngày. Nếu bạn đã từng bị tắc ruột hoặc phẫu thuật đường ruột, bạn không nên ăn chế độ ăn nhiều chất xơ.Uống nhiều chất lỏng. Nên uống ít nhất 2 lít chất lỏng mỗi ngày. Bạn có thể cần uống nhiều hơn tùy theo phương pháp điều trị, loại thuốc bạn đang dùng hoặc các yếu tố khác. Uống nước ấm hoặc nóng, nước trái cây cũng có thể hữu ích. Tăng cường vận động hàng ngày làm tăng nhu động ruột. Thảo luận với bác sĩ của bạn về các bài tập mà bạn có thể thực hiện. Hầu hết mọi người có thể tập thể dục nhẹ nhàng, ngay cả trên giường hoặc ghế. Ngoài ra bạn có thể chọn đi bộ hoặc đạp xe tập thể dục từ 15 đến 30 phút mỗi ngày.Tìm hiểu các thuốc bạn đang sử dụng. Chỉ sử dụng các loại thuốc và phương pháp điều trị táo bón do bác sĩ kê đơn vì một số loại có thể dẫn đến chảy máu, nhiễm trùng hoặc các tác dụng phụ nguy hiểm khác ở những người đang điều trị ung thư. Ghi lại số lần đại tiện, tính chất phân hàng ngày để chia sẻ với bác sĩ hoặc y tá của bạn. Bài viết tham khảo nguồn: Cancer.org Tập phục hồi chức năng chữa táo bón
vinmec
430
Thai ngoài tử cung - Sự nguy hiểm tiềm tàng đối với mẹ và sự phát triển của bé Mang thai là một quá trình vô cùng gian nan, vất vả nhưng cũng là niềm hạnh phúc của mỗi người phụ nữ. Tuy vậy, cá nhân mỗi chị em cũng cần cập nhật một số kiến thức liên quan đến thai sản, bao gồm cả trường hợp mang thai ngoài tử cung. 1. Vậy mang thai ngoài tử cung là gì? Đây là tình trạng thai làm tổ phát triển ngoài tử cung. Và với kiểu mang thai này, bào thai sẽ không làm tổ trong tử cung mà thay vào đó sẽ ở vòi tử cung, buồng trứng hoặc ngay cổ tử cung của chị em. Những đối tượng có thể mang thai ở ngoài tử cung: Việc mang thai ở ngoài tử cung là điều có thể xảy ra đối với bất kỳ phụ nữ nào trong độ tuổi sinh đẻ có đau vùng chậu, chảy máu âm đạo, ngất xỉu mà không rõ nguyên nhân, bị sốc mất máu,... Các chị em có tiền sử về việc tránh thai, kinh nguyệt, hoặc kiểm tra lâm sàng (bao gồm kiểm tra vùng chậu) chưa đưa ra những kết quả cụ thể đều có thể mang thai ngoài tử cung. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, có thể do biến dạng vòi trứng gặp trong các trường hợp sau: Viêm vòi trứng do nạo hút thai, viêm nhiễm vùng chậu do các bệnh STD. Các khối u ở trong lòng vòi trứng. Hẹp vòi trứng sau phẫu thuật tạo hình vòi trứng. Do vòi trứng bị co thắt và có những nhu động bất thường. Ngoài ra, cũng có thể kể đến hậu quả của các phẫu thuật ở vùng tiểu khung. 2. Những triệu chứng thai ngoài tử cung chị em cần lưu ý Có thể nói, mang thai ngoài ở tử cung là điều mà không bà mẹ nào muốn. Tuy nhiên, nếu có những dấu hiệu nghi ngờ thai ngoài tử cung chị em cần bình tĩnh, tìm hiểu những kiến thức liên quan để chủ động, kịp thời ứng phó và xử lý. Quan trọng hơn, chị em cần nắm được những dấu hiệu cảnh báo thai hình thành ngoài tử cung sau đây: Chậm kinh Hầu hết khi phụ nữ mang thai đều có dấu hiệu chậm kinh. Tuy nhiên cần phải tìm hiểu kỹ triệu chứng này vì có nhiều phụ nữ mang thai ở ngoài tử cung sẽ có kinh nguyệt không đều. Nhiều chị em chu kỳ đến sớm hoặc cũng thể đến muộn. Đau bụng Phụ nữ khi ở trong trường hợp này có dấu hiệu đau ngay vùng thai làm tổ. Những cơn đau thường kéo dài, đau âm ỉ, có khi kéo dài thành cơn và đôi lúc kèm theo đó là chứng táo bón. Bên cạnh đó, trong trường hợp thai ngoài tử cung vỡ còn xuất hiện một số triệu chứng khác như toát mồ hôi, chân tay bủn rủn, hoa mắt, chóng mặt, khó thở, thậm chí có thể ngất xỉu. Âm đạo ra máu bất thường Đây là một trong những biểu hiện mà chị em phải lưu ý. Chảy máu âm đạo trong thai ngoài tử cung thường là ra máu rỉ rả, kéo dài, máu có màu nâu đen hoặc màu socola, có khi lẫn màng. 3. Những nguy hiểm tiềm tàng đối với phụ nữ Thai nằm ngoài tử cung là một trong những bệnh lý sản phụ khoa cấp tính. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Cụ thể: Đối với bào thai: Bào thai trong thai ngoài tử cung sẽ không sống được ở ngoài tử cung. Đối với mẹ: Khiến các bà mẹ tăng nguy cơ mang thai ở ngoài tử cung về sau (khoảng 10 - 20%). Ngoài ra còn tăng khả năng vô sinh, nguy hiểm hơn nó có thể khiến phôi thai bị vỡ, dẫn đến việc chảy máu và đe dọa tính mạng của các bà mẹ. Khi mang thai thì sức khỏe của mẹ và sự phát triển của bé luôn là những điều mà chúng ta quan tâm. Vì vậy, mỗi bà mẹ hãy tự trang bị những kiến thức cần thiết trước khi có ý định mang thai để chủ động, kịp thời phát hiện những bất thường nếu có. 4. Vậy cách điều trị là gì? Hiện nay, mang thai ngoài tử cung không phải là một vấn đề hiếm gặp. Vì vậy, việc tìm hiểu các kiến thức liên quan, bao gồm cả phương pháp điều trị, phòng ngừa là rất quan trọng. Để phòng ngừa việc mang thai ở ngoài tử cung thì chúng ta cần: Phải vệ sinh vùng kín thường xuyên, đặc biệt là sau thời kỳ kinh nguyệt, có quan hệ tình dục, khi đang điều trị về các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, sau khi sinh nở,... Để phòng tránh viêm nhiễm vùng kín. Trong trường hợp chị em có ý định mang thai mà trước đó đã từng mang thai ở ngoài tử cung thì cần phải thông báo cho bác sĩ. Vì nguy cơ mang thai ở ngoài tử cung lần này sẽ cao hơn lần trước. Nếu trong trường hợp chị em mang thai ở ngoài tử cung thì có thể kể đến 2 biện pháp điều trị phổ biến sau: Điều trị nội khoa: Nếu điều trị theo cách này thì khối chửa phải bé hơn 5cm. Khi đó, chị em sẽ được bác sĩ cho dùng thuốc methotrexate để làm chậm quá trình phát triển của thai và thai sẽ tự hủy. Điều trị phẫu thuật: Đây là trường hợp mà khối chửa lớn hơn 5cm. Có thể phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mổ (tùy vào đối tượng). Cùng với sự phát triển của khoa học, việc mang thai ngoài tử cung đã giảm được phần nào những nguy hiểm cho phụ nữ. Hiện nay, chúng ta có thể phát hiện sớm về tình trạng này. Tuy vậy vẫn còn nhiều chị em thiếu kiến thức và tỏ ra thờ ơ với sức khỏe chính bản thân.
medlatec
1,022
Cách điều trị lão hóa da mặt hiệu quả Lão hóa là quá trình tự nhiên của tất cả các cơ quan bộ phận trong cơ thể, và làn da cũng không phải ngoại lệ. Lão hóa da do nhiều nguyên nhân phối hợp, thường bắt đầu từ 25 tuổi và biểu hiện rõ khi chúng ta bước qua tuổi 35. Vậy có cách nào để làm chậm quá trình này và duy trì vẻ tươi trẻ dài lâu cho da? 1. Những dấu hiệu nhận biết da mặt đang bị lão hóa Lão hóa da mặt sớm là điều không ai mong muốn, đặc biệt là với chị em phụ nữ. Những nguyên nhân thường gặp làm da lão hóa nhanh là: Tiếp xúc lâu dài với ánh nắng mặt trời, lạm dụng mỹ phẩm, khói thuốc lá và thức uống có cồn, tiêu thụ nhiều đường, stress kéo dài.Làn da bị lão hóa thường có những dấu hiệu sau:Xuất hiện các đốm đồi mồi hay sạm da.Da xuất hiện nếp nhăn và chảy xệ.Da khô và trở nên gầy guộc hơn.Da mỏng đi, lỗ chân lông giãn to. 2. Những biện pháp cải thiện lão hóa da mặt Lão hóa da mặt có nhiều mức độ khác nhau, vậy nên muốn điều trị được cần phải đánh giá da của bạn đang bị lão hóa ở mức độ nào để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất. Để đạt hiệu quả điều trị cao, bạn cần phối hợp các biện pháp ngăn ngừa lão hóa và các biện pháp khắc phục lão hóa da. 2.1. Làm chậm quá trình lão hóa Những biện pháp ngăn ngừa lão hóa bao gồm:Tránh tiếp xúc trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời: tia UV, ánh sáng nhìn thấy được (bước sóng 380-700 nm) và ánh sáng hồng ngoại (bước sóng 700nm-1mm) đều góp phần gây lão hóa da. Vì vậy cần bảo vệ da bằng cách bôi kem chống nắng đúng cách và phối hợp thêm các biện pháp tránh nắng và che nắng. Ngoài ra, nên tránh cả những nơi khói bụi và hóa chất độc hại.Tránh xa rượu bia và khói thuốc lá. Những thức uống có cồn làm da bạn thô ráp, các hóa chất trong thuốc lá làm da bạn xấu đi.Ăn uống lành mạnh với đa dạng các nhóm chất, uống đủ nước và tập thể thao đều đặn. nhiều rau củ, đủ nước và tập thể thao hàng ngày.Hạn chế tiêu thụ đường.Ngủ đủ giấc và tránh thức khuya. Chăm sóc da hàng ngày bằng các sản phẩm dịu nhẹ, tẩy trang đúng cách, tẩy tế bào chết định kỳ, chọn kem dưỡng da phù hợp và massage da nhẹ nhàng. 2.2. Các biện pháp điều trị lão hóa da Làn da đã lão hóa thì cần có các biện pháp chuyên sâu để giúp da phục hồi. Tùy vào từng tình trạng của bạn mà bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn những phương pháp khắc phục phù hợp, như:Sử dụng dược mỹ phẩm chuyên điều trị lão hóa da mặt có chứa thành phần AHA, BHA, Vitamin A, Vitamin C,...Áp dụng các công nghệ cao: phương pháp mài da hay mài da siêu vi điểm, laser, RF, sóng siêu âm hội tụ.Tiêm botulinum toxin, filler, mesotherapy.Sử dụng các phương pháp phẫu thuật thẩm mỹ như: Căng da mặt, tiêm các chất làm đầy da mặt cũng được lựa chọn để giúp cải thiện lão hóa da mặt. 3. Bổ sung các thực phẩm chức năng Việc bổ sung các thực phẩm chức năng chứa các chất chống oxy hóa và làm đẹp da đúng cách và đúng thời điểm sẽ giúp làn da kéo dài vẻ tươi trẻ, rạng ngời.Sử dụng thực phẩm chứa nhiều collagen, hoặc uống bổ sung collagen. Collagen uống khi vào cơ thể sẽ ảnh hưởng đến quá trình thay đổi ngoại bào trong quá trình tổng hợp collagen trong da, kích thích sản xuất collagen và thúc đẩy tốc độ đổi mới da.Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu và sử dụng các sản phẩm thảo dược có chiết xuất từ cao lá tre, collagen, cao hồng hoa,... thân thiện với cơ thể, không gây kích ứng da để bổ sung chất xúc tác silica, giúp cơ thể tự sản sinh collagen giúp ngăn ngừa lão hóa da, cải thiện các tình trạng lão hóa da như da nhăn nheo, chảy xệ, khô ráp,... và không gây kích ứng da khi sử dụng. 4. Điều trị lão hóa da mặt cần lưu ý những gì? Để đạt hiệu quả tốt nhất trong việc điều trị lão hóa da mặt, chúng ta nên lưu ý những điểm sau đây:Quan trọng nhất là kiên trì và nên bắt đầu càng sớm càng tốt.Cần chống lão hóa da sớm ngay cả khi chưa có dấu hiệu. Giai đoạn vàng để chống lão hóa da mặt là từ độ tuổi 20. Ở giai đoạn này da mặt bạn đầy sức sống và có khả năng tái tạo collagen tốt nên chăm sóc đúng cách sẽ khiến chúng hấp thu dưỡng chất tốt hơn và khỏe hơn nhiều.Uống đủ nước và kiểm tra nhiệt độ nước tắm sao cho phù hợp với da của bạn nhất. Nước quá nóng hay quá lạnh cũng khiến da bị tổn thương và dần bị lão hóa. Mặc dù đơn giản nhưng bạn không nên coi thường bí quyết này, chúng giúp ích rất nhiều cho việc cải thiện lão hóa làn da đó.Sử dụng mỹ phẩm phù hợp với da: cần lựa chọn kỹ càng, test kỹ trước khi dùng, chọn thương hiệu uy tín với các thành phần đã được kiểm định.Để da không bị lão hóa thì bạn cần phải có một cơ thể khỏe mạnh từ bên trong lẫn bên ngoài. Một chế độ sinh hoạt lành mạnh và có lợi cho cơ thể, đồng thời trang bị giúp da của bạn có một lớp áo giáp để bảo vệ từ bên ngoài. Nếu đã xuất hiện các dấu hiệu lão hoá trên da nhiều nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và đưa ra lộ trình điều trị phù hợp nhất.
vinmec
1,032
Bé bị cảm tả và cách điều trị hiệu quả Bé bị cảm tả cần được sớm phát hiện và điều trị tức thời để không xảy ra mất nước nặng hay biến chứng nguy hiểm tính mạng. Không những không thể chủ quan, mà các gia đình có trẻ nhỏ còn cần phải trang bị thêm kiến thức, kỹ năng để giúp bé phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. 1. Bệnh cảm tả ở trẻ rất nguy hiểm, tiềm ẩn nguy cơ tử vong cao Cảm tả ở trẻ, còn được gọi là bệnh tả hay bệnh thổ tả, là một bệnh nhiễm trùng đường ruột do vi khuẩn khuẩn tả có tên là Vibrio Cholerae gây ra. Độc tố của vi khuẩn này có thể gây tiêu chảy và mất nước ở cấp độ nặng. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị tức thời đúng cách, trẻ em và cả người lớn đều có thể bị tử vong chỉ vì bệnh cảm tả. Bệnh cảm tả ở trẻ rất nguy hiểm, tiềm ẩn nguy cơ tử vong cao Mỗi năm, thế giới ước tính có tới 1,3 – 4 triệu ca mắc bệnh tả. Trong đó, có khoảng 21 – 143 nghìn ca mắc bệnh bị tử vong. Dù đã có thể kiểm soát được nhưng bệnh cảm tả vẫn là mối hiểm họa khôn lường của mọi người dân trên thế giới. Bởi bệnh này có thể bùng phát thành dịch bất cứ lúc nào, nhất là tại nơi xảy ra thiên tai, chiến tranh hay vùng có môi trường sống bị ô nhiễm. 2. Nguyên nhân gây bệnh cảm tả Vi khuẩn Vibrio cholerae chính là tác nhân chính gây nên bệnh cảm tả. Loại vi khuẩn này có kích thước ngắn, hơi cong tựa như dấu phẩy, bắt màu gram âm, di chuyển rất nhanh nhờ lông ở một cực và không sinh nha bào. Trong môi trường thích hợp như thức ăn, nước uống, các động vật biển… phẩy khuẩn tả có thể tồn tại được vài ngày, thậm chí là 2 – 3 tuần. Vi khuẩn tả dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ 80 độ C trong chỉ vài phút, bởi hóa chất thông thường và môi trường acid. Vi khuẩn Vibrio cholerae chính là tác nhân chính gây nên bệnh cảm tả Sau khi đi qua dạ dày, vi khuẩn tả sẽ xuống tá tràng, bao phủ toàn bộ bề mặt tá tràng rồi di chuyển đến khu trú tại ruột non. Vi khuẩn tả thường phát triển tại chỗ, giải phóng ra độc tố ruột và gia tăng tăng gấp bội quá trình vận chuyển nước, điện giải từ trong tế bào ra lòng ruột non. Việc khối lượng nước tiết ra quá lớn, vượt khả năng tái hấp thu tại ruột già sẽ dẫn đến tình trạng tiêu chảy dữ dội. Hậu quả dẫn đến cơ thể trẻ mắc cảm tả bị mất nước và các điện giải nghiêm trọng. 3. Các triệu chứng khi trẻ mắc bệnh cảm tả Hầu hết bé bị cảm tả đều sẽ ở thể nhẹ, chỉ gây tiêu chảy và bị sốt nhẹ. Các triệu chứng này khá giống với tiêu chảy thông thường. Do đó, khi thấy bé có dấu hiệu mệt mỏi, đi ngoài vì bệnh cảm tả, các bố mẹ dễ chủ quan và cho rằng chỉ là tiêu chảy bình thường. Về cơ bản, trẻ khi mắc bệnh cảm tả sẽ trải qua 3 giai đoạn với các triệu chứng như sau: – Giai đoạn ủ bệnh: Thường kéo dài khoảng 5 ngày. Trong thời gian này, trẻ gần như không xuất hiện triệu chứng nào bất thường. – Giai đoạn khởi phát: Trẻ có thể lên sốt nhẹ và gai rét, sau đó sẽ cảm thấy bụng đau lâm râm và bắt đầu đi ngoài ra phân lỏng. – Giai đoạn toàn phát: Trẻ đi ngoài nhiều lần mỗi ngày, phân lỏng màu trắng đục, lợn cợn nhiều vảy trắng và có mùi tanh nồng chứ không thối. Ngoài ra, trẻ còn có thể bị nôn nhiều do tác động của độc tố, da khô, môi khô và mắt trũng, lờ đờ do mệt mỏi, bị mất nước nhiều. Nếu không được điều trị tốt, trẻ thậm chí có thể bị hôn mê, co giật dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm tới tính mạng chỉ vì bệnh tả. 4. Hướng dẫn điều trị cho bé bị cảm tả Bé bị cảm tả cần đi khám bác sĩ ngay để được hỗ trợ điều trị kịp thời  Thông thường, sau khi được bác sĩ thăm khám và chỉ định phác đồ điều trị, bố mẹ có thể mang bé bị cảm tả về điều trị tại nhà. Trong thời gian điều trị, để mang lại kết quả tốt nhất, các bố mẹ cần tuân thủ đúng theo chỉ định điều trị của bác sĩ. Về cơ bản, phác đồ điều trị cho bé mắc cảm tả sẽ được áp dụng như sau: – Trẻ cần được cách ly đúng theo hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm bệnh cho người nhà và cho cộng đồng. – Trẻ cần được bù nước và điện giải thông qua đường uống. Thường thì bé sẽ được chỉ định uống Oresol. Tuy nhiên, nếu bé ở tình trạng nguy kịch phải điều trị tại viện thì sẽ áp dụng bù nước và điện giải bằng đường truyền tĩnh mạch. – Trẻ sử dụng kháng sinh hợp lý theo kết quả kháng sinh đồ. Trường hợp này, trẻ buộc phải uống kháng sinh để có thể điều trị bệnh hiệu quả. – Trẻ cần được chăm sóc tốt, bổ dung thức ăn giàu dưỡng chất, dạng lỏng và dễ tiêu hóa. Đối với trẻ đang bú mẹ thì cần tăng cữ bú và lượng bú mỗi lần. 5. Chủ động phòng bệnh cảm tả cho trẻ Bệnh cảm tả là một bệnh truyền nhiễm diễn tiến nhanh và gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Để bảo vệ trẻ em khỏi bệnh tả, các bố mẹ có thể tham khảo những cách phòng tránh dưới đây: – Nuôi con bằng sữa mẹ: Trong sữa mẹ chứa nhiều kháng thể giúp tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ, vì thế mẹ nên kiên trì nuôi con bằng sữa mẹ. – Giữ vệ sinh an toàn thực phẩm: Bố mẹ hãy đảo đảm vệ sinh thực phẩm, chế biến thức ăn sạch sẽ và khử trùng dụng cụ nấu nướng định kỳ ở nhiệt độ cao để phòng ngừa bé bị nhiễm khuẩn, lây bệnh. – Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với người mắc bệnh tả: Tránh cho trẻ tiếp xúc với người bị tả, đặc biệt là thời điểm dịch bệnh đang diễn ra, nhằm giảm thiểu nguy cơ bé bị lây nhiễm. – Hạn chế thói quen gặm hoặc cắn móng tay: Trẻ nhỏ thường có thói quen gặm hoặc cắn móng tay, việc này có thể làm cho vi khuẩn tả dễ tiếp xúc với cơ thể. Vì vậy, hạn chế thói quen này để tránh nguy cơ nhiễm bệnh. – Giữ vệ sinh cá nhân cho bé sạch sẽ: Luôn đảm bảo bé được vệ sinh sạch sẽ, tắm rửa thường xuyên và thay quần áo sạch. – Rửa tay sạch sẽ trước và sau mỗi bữa ăn: Mọi thành viên trong gia đình đều nên vệ sinh tay với xà phòng diệt khuẩn trước và sau mỗi bữa ăn để loại bỏ tối đa vi khuẩn có thể gây bệnh. Người lớn khi chế biến bữa ăn cũng nên tuân thủ điều này. – Ăn chín uống sôi: Hãy đảm bảo cho trẻ ăn đồ đã được nấu chín, nước đã đun sôi hoặc được diệt khuẩn ở mức tiêu chuẩn. – Tiêm vắc xin mORCVAX: Đây hiện được đánh giá là cách hiệu quả nhất để phòng ngừa bé bị cảm tả. Vắc xin mORCVAX áp dụng cho trẻ em trên 2 tuổi và người lớn sống trong vùng dịch tả lưu hành. Theo lịch tiêm, trẻ cần được tiêm 2 mũi, mũi số 2 cách mũi số 1 khoảng 2 tuần.
thucuc
1,381
Hình ảnh tử cung bị sa biến chứng ảnh hưởng sức khỏe Sa tử cung có thể gây ra một số biến chứng ảnh hưởng sức khỏe và khả năng sinh sản. Những hình ảnh tử cung bị sa sẽ được chúng tôi giới thiệu sau đây. Bình thường tử cung ở ngay bên trên âm đạo, tuy nhiên khi mà các cơ và dây chằng bị kéo giãn, không đủ sức đàn hồi nâng đỡ thì tử cung sẽ bị tụt xuống lòng âm đạo gây sa tử cung. Sa tử cung có thể gây ra một số biến chứng ảnh hưởng sức khỏe và khả năng sinh sản. 1.Sa tử cung thường gặp ở những đối tượng nào? 1.1 Đối tượng thường gặp sa tử cung là: – Phụ nữ mang thai nhiều lần, sinh con nhiều lần bằng đường âm đạo đặc biệt là thai lớn, thời gian chuyển dạ kéo dài. – Phụ nữ tiền mãn kinh, phụ nữ lớn tuổi. – Phụ nữ thường mang vác vật nặng, phải lao động sớm sau sinh không có thời gian kiêng cữ. – Người bị bệnh ho mạn tính, bị táo bón, béo phì,… 1.2 Sa tử cung được chia thành 3 mức độ: – Sa tử cung mức độ nhẹ: Tử cung sa xuống, thập thò ngay vùng âm đạo. – Sa tử cung mức độ trung bình: Tử cung lộ ngoài âm đạo, thân nằm ở trong âm đạo. – Sa tử cung mức độ nặng: Lúc này toàn bộ tử cung sa hẳn ngoài âm đạo. 2. Biểu hiện của sa tử cung Chứng sa tử cung ở mức độ nhẹ có thể khó nhận ra do gây ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt. Nhưng bệnh đã ở mức độ nặng, sẽ gây ra biến chứng chị em dễ dàng tự chẩn đoán qua các biểu hiện sau: – Đau bụng dưới, cảm giác bụng căng đầy, nặng bụng tại vùng chậu. – Chị em bị đau sau khi quan hệ tình dục, đau lưng dữ dội, đặc biệt khi bưng vác vật nặng. Đau bụng dưới, cảm giác bụng căng đầy, nặng bụng tại vùng chậu là một dấu hiệu. – Chị em đại tiện khó khăn, đau khi tiểu tiện. – Khí hư loãng hoặc nhầy như nước mũi, đôi khi xuất huyết âm đạo bất thường. – Dễ bị són tiểu, có thể nước tiểu rỉ ra khi cười, hắt hơi hoặc ho. – Nặng hơn, người bệnh cảm thấy khi đứng có một khối căng phồng ra trong âm đạo. 3. Hình ảnh sa tử cung Bình thường tử cung ở ngay bên trên âm đạo, khi xảy ra sa tử cung, tử cung thì sẽ bị tụt xuống lòng âm đạo. Hình ảnh tử cung sa: những cấp độ sa tử cung 4. Xử trí với sa tử cung Với trường hợp sa tử cung nhẹ không gây ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt thì chỉ cần thay đổi thói quen sinh hoạt để làm giảm triệu chứng, có thể tập luyện một số bài tập như kegels để khắc phục. Nếu sa tử cung nặng, gây viêm loét, sẽ phải xử trí bằng các phương pháp y khoa. Cần đi khám bác sĩ khi có dấu hiệu nghi ngờ. Để phòng ngừa sa tử cung chị em cần chú ý:
thucuc
560
Bệnh viêm mũi dị ứng có lây không? Viêm mũi dị ứng là một bệnh gặp ở mọi lứa tuổi nhưng gặp nhiều hơn ở tuổi thanh niên và trung niên. Bệnh tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nhưng thường kéo dài, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Viêm mũi dị ứng đôi khi dễ nhầm với bệnh viêm xoang. 1. Viêm mũi dị ứng là gì? Viêm mũi dị ứng là viêm niêm mạc mũi do tiếp xúc với dị nguyên (chất/vật gây dị ứng) đường hô hấp. Đây là bệnh lành tính, nhưng lại gây nhiều bất tiện cho người bệnh, thậm chí ảnh hưởng trầm trọng tới chất lượng cuộc sống.Viêm mũi dị ứng được chia thành 2 loại:Viêm mũi dị ứng theo mùa: Dựa vào thời tiết từng mùa xuất hiện các loại tạp chất trong gió như phấn hoa, nấm mốc...Viêm mũi dị ứng có quanh năm: Mùa nào cũng có thể bị viêm mũi dị ứng do các tác nhân như côn trùng (bọ chét, ve...), bụi trong nhà, lông súc vật nuôi trong nhà nhất là lông của mèo, chó.Bệnh viêm mũi dị ứng tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây nhiều phiền toái cho người bệnh và do vậy ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ. Viêm mũi dị ứng nếu không được điều trị khoa học sẽ là một trong những nguyên nhân dẫn đến viêm xoang dị ứng, polyp mũi, polyp xoang...Biểu hiệu của viêm mũi dị ứng. Người bệnh bị viêm mũi dị ứng có nhiều triệu chứng như ngứa mũi, chảy nước mũi, đặc biệt là hắt hơi liên tục. Bệnh chuyển mạn tính có triệu chứng dễ nhầm với viêm xoang như gây nghẹt mũi thường xuyên, ù tai, nhức đầu. Một số trường hợp viêm mũi mạn tính kéo dài gây tình trạng loạn khứu giác hoặc ngủ ngáy do nghẹt mũi.>>> Viêm mũi dị ứng khác gì viêm mũi thông thường? Cách điều trị hiệu quả Mạt bụi nhà gây viêm mũi dị ứng 2. Viêm mũi dị ứng có lây không? Viêm mũi dị ứng là bệnh lý có cơ chế dị ứng, không phải bệnh truyền nhiễm - nghĩa là viêm mũi dị ứng không lây từ người sang người. 3. Làm thế nào để phòng bệnh viêm mũi dị ứng? Vào thời điểm giao mùa, khi thay đổi thời tiết, cần giữ cho cơ thể đủ ấm Viêm mũi dị ứng do rất nhiều nguyên nhân gây nên, vì vậy những người có cơ địa dị ứng cần cảnh giác với bệnh viêm mũi dị ứng. Để hạn chế mắc bệnh cần lưu ý:Không nên nuôi vật nuôi trong nhà (chó, mèo,...), hạn chế tối đa tiếp xúc với vật nuôi.Vệ sinh định kỳ đồ dùng (chăn, ga, gối, đệm, vải bọc,...) để hạn chế mạt bụi nhà phát triển, vệ sinh nơi ở sạch sẽ, thoáng mát, tránh ẩm ướt để hạn chế nấm mốc.Vệ sinh cá nhân tốt.Không hút thuốc, hạn chế tối đa tiếp xúc với bụi (như đeo khẩu trang khi dọn dẹp, khi ra đường,...).Vào thời điểm giao mùa, khi thay đổi thời tiết, cần giữ cho cơ thể đủ ấm.Người bệnh viêm mũi dị ứng có thể điều trị bệnh bằng các nhóm thuốc sau:Nhóm kháng histamin: Chống ngứa mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt. Nhóm corticoid hít: Dùng dạng khí xịt vào niêm mạc mũi. Corticoid xịt mũi thường có hiệu lực ngay trong vòng 24 - 48 giờ. Tuy nhiên để có hiệu lực đầy đủ cần một khoảng thời gian cần thiết (2 - 4 ngày với fluticasone, 3 - 7 ngày với budesonide). Corticoid xịt mũi không độc nhưng cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như: đau đầu, viêm họng, kích ứng mũi, hắt hơi, ho, buồn nôn, phát ban da, ngứa,....Nhóm chống nghẹt mũi: Dung dịch natri clorid đẳng trương (0,9%) làm co mạch nên chống được nghẹt mũi, dùng cho người lớn, trẻ em, kể cả sơ sinh. Naphazolin làm cường giao cảm gây co mạch tại chỗ ở mũi nên chống nghẹt mũi. Dùng dạng nhỏ mũi 0,05 - 0,1% cho người lớn. Với trẻ em cũng gây cường giao cảm nhưng mạnh hơn, trước hết tác dụng tại chỗ gây co mạch mạnh, làm cho máu không đến niêm mạc mũi, gây hoại tử; sau đó hấp thu vào bên trong, gây nhức đầu, chóng mặt, tăng huyết áp, tim nhanh, kích động, lo âu; đặc biệt là gây co mạch ở não, tim, da đầu có thể dẫn đến tử vong.Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 15 tuổi.Xylometazoline: Làm co mạch chống nghẹt mũi. Dùng cho người lớn và trẻ em nhưng không quá 3 ngày. Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi. Phenylephrine: làm tăng tiết adrenalin gây hiện tượng Adrenergic làm co mạch, giảm xung huyết, chống nghẹt mũi. Tuy nhiên, cũng do hiện tượng này mà làm tăng huyết áp, tăng nhãn áp, không dùng được cho người bị bệnh tăng huyết áp người đang dùng thuốc trầm cảm IMAO. Trẻ em rất nhạy cảm với phenylephrin, nhất là khi trẻ tự dùng mà không kiểm soát được liều, sẽ gây độc tại chỗ cũng như toàn thân, không nên dùng cho trẻ em. Người lớn mỗi lần chỉ dùng một bên mũi, không sử dụng quá 5 lần/ngày.Viêm mũi dị ứng là bệnh thường gặp, gây nhiều bất tiện cho sinh hoạt, học tập, lao động của người bệnh, thậm chí khi không được điều trị thỏa đáng sẽ là một trong những nguyên nhân dẫn đến viêm xoang dị ứng, polyp mũi, polyp xoang,... Khi có dấu hiệu mắc bệnh, bệnh nhân nên đi thăm khám ngay để được điều trị thích hợp. Bệnh viêm mũi dị ứng có lây không?
vinmec
976
Viêm động mạch tế bào khổng lồ Viêm động mạch tế bào khổng lồ là một tình trạng nghiêm trọng, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết dưới đây. 1. Viêm động mạch tế bào khổng lồ là gì? Viêm động mạch tế bào khổng lồ là tình trạng viêm ở lớp biểu mô của lòng mạch. Thông thường, bệnh ảnh hưởng tới các động mạch ở vùng đầu, đặc biệt là ở khu vực thái dương, và cũng vì lí do này mà viêm động mạch tế bào khổng lồ đôi khi được gọi là viêm động mạch thái dương.Viêm mạch tế bào khổng lồ thường gây ra đau đầu, đau da đầu, đau hàm và gây ra các vấn đề với thị lực. Nếu không được điều trị, bệnh có thể dẫn tới mù lòa.Nếu được điều trị kịp thời với thuốc corticosteroid có thể làm giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh và tránh được tình trạng mất thị lực. Tình trạng bệnh sẽ dần cải thiện sau một vài ngày điều trị, nhưng kể cả khi đã được điều trị thì bệnh cũng hay tái phát.Bệnh nhân sẽ cần tái khám thường xuyên để theo dõi và điều trị bất kỳ tác dụng không mong muốn nào từ việc sử dụng corticosteroid. 2. Triệu chứng của viêm động mạch tế bào khổng lồ Triệu chứng thường gặp của viêm động mạch tế bào khổng lồ Triệu chứng thường gặp nhất của viêm mạch tế bào khổng lồ là đau đầu, thường đau mức độ nặng và ảnh hưởng tới cả hai bên thái dương. Đau đầu có thể tiến triển ngày càng nặng hơn, xuất hiện rồi thoái lui, hoặc tạm thời biến mất.Thông thường, các dấu hiệu của bệnh bao gồm:Đau đầu nặng, dai dẳng, thường ở khu vực thái dương.Đau da đầu.Đau hàm khi nhai hoặc khi há miệng rộng.Sốt.Mệt mỏi.Sụt cân ngoài ý muốn.Mất thị lực hoặc nhìn đôi, đặc biệt là ở những người có xuất hiện đau hàm.Đột ngột mất thị lực vĩnh viễn một bên mắt.Đau và cứng ở cổ, vai hoặc háng là những triệu chứng thường thấy của một rối loạn có liên quan có tên viêm đa cơ dạng thấp. Khoảng một nửa trong tổng số các bệnh nhân mắc viêm động mạch tế bào khổng lồ cũng bị viêm đa cơ dạng thấp.Nếu xuất hiện tình trạng đau đầu mới, kéo dài, hoặc có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào đã nêu ở trên hãy đi khám bác sĩ ngay lập tức. Nếu được chẩn đoán xác định mắc bệnh này, can thiệp điều trị càng sớm càng có ích trong việc phòng tránh mất thị lực. 3. Nguyên nhân gây viêm động mạch tế bào khổng lồ Khi bị viêm mạch tế bào khổng lồ, lớp biểu mô của động mạch sưng phù do bị viêm, khiến cho lòng mạch bị hẹp lại, làm giảm lưu lượng máu qua mạch, từ đó làm giảm lượng oxy và dưỡng chất cần thiết cung cấp cho các mô.Gần như bất kỳ động mạch có kích thước lớn và kích thước trung bình nào cũng có thể bị ảnh hưởng, nhưng viêm mạch tế bào khổng lồ thường xuất hiện nhất ở các động mạch khu vực thái dương.Nguyên nhân chính xác gây bệnh vẫn chưa được biết rõ, nhưng giả thiết được đặt ra là thành của động mạch vì một lí do nào đó bị hệ miễn dịch của cơ thể tấn công (nguyên nhân tự miễn). Một số gen và yếu tố môi trường nhất định có thể làm gia tăng nguy cơ xuất hiện bệnh này. 4. Yếu tố nguy cơ của viêm động mạch tế bào khổng lồ Viêm động mạch tế bào khổng lồ hầu như chỉ ảnh hưởng đến người lớn tuổi Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ xảy ra viêm mạch tế bào khổng lồ bao gồm:Tuổi tác: Bệnh chỉ xảy ra ở người trưởng thành , và hiếm khi xuất hiện ở người dưới 50 tuổi. Đa số các trường hợp biểu hiện các dấu hiệu và triệu chứng bệnh ở độ tuổi giữa 70 và 80 tuổi.Giới tính: Nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn khoảng hai lần so với nam giới.Chủng tộc và vị trí địa lí: Bệnh thường hay gặp nhất ở những người da trắng khu vực Bắc Âu hoặc cư dân ở bán đảo Scandinavie.Viêm đa cơ dạng thấp: Mắc viêm đa cơ dạng thấp làm tăng nguy cơ xuất hiện bệnh.Tiền sử gia đình: Đôi khi xuất hiện ở các thành viên trong gia đình. 5. Biến chứng của viêm động mạch tế bào khổng lồ Viêm mạch tế bào khổng lồ có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng, bao gồm:Mù lòa:Lượng máu tới mắt bị giảm có thể gây mất thị lực ở một mắt, và hiếm khi mất thị lực ở cả hai mắt. Tình trạng mất thị lực xảy ra đột ngột, không đau, và thường là mất thị lực vĩnh viễn.Túi phình động mạch chủ:Túi phình là sự phình ra (như một cái túi) tại vị trí mạch máu yếu, hiện tượng này thường xảy ra ở động mạch chủ, là một động mạch lớn đi từ trung thất xuống ổ bụng. Túi phình động mạch chủ có thể bị vỡ, gây xuất huyết nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.Biến chứng phình động mạch chủ có thể xảy ra sau vài năm kể từ khi bệnh nhân được chẩn đoán viêm động mạch tế bào khổng lồ, do đó bác sĩ sẽ cần phải theo dõi tình trạng của động mạch chủ thông qua chụp X-quang lồng ngực định kỳ hoặc các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác (ví dụ như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính,...).Đột quỵ:Đột quỵ tuy có thể xảy ra, nhưng là biến chứng không thường thấy của bệnh. 6.Bên cạnh việc khai thác tiền sử bệnh lí và các triệu chứng đã xuất hiện, bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám lâm sàng cẩn thận, đặc biệt là động mạch thái dương.Các xét nghiệm bác sĩ có thể chỉ định là:Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu có thể phản ánh tình trạng viêm của cơ thể, bao gồm các xét nghiệm như tốc độ máu lắng, CRP,...Chẩn đoán hình ảnh: Dùng để chẩn đoán và theo dõi đáp ứng của bệnh nhân với điều trị.Siêu âm doppler: Sử dụng sóng siêu âm để tái hiện hình ảnh dòng chảy của máu trong lòng mạch.Chụp cộng hưởng từ mạch (magnetic resonance angiography - MRA) và chụp xạ hình cắt lớp positron (positron emission tomography - PET): Cung cấp hình ảnh chi tiết của mạch máu và các tổn thương.Sinh thiết: Đối với viêm mạch tế bào khổng lồ ở động mạch thái dương, cách chắc chắn nhất để khẳng định là tiến hành sinh thiết. 7. Điều trị viêm động mạch tế bào khổng lồ Phương pháp điều trị chính đối với bệnh này là sử dụng liều cao corticosteroid (chẳng hạn như prednisone). Bởi vì điều trị ngay lập tức là rất cần thiết để ngăn ngừa mất thị lực, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc trước khi xác nhận chẩn đoán bằng sinh thiết.Sau vài ngày điều trị, bệnh nhân sẽ dần cảm thấy khá hơn. Nếu bệnh nhân đã mất thị lực trước khi điều trị, sẽ gần như không thể hồi phục lại thị lực đã mất. Tuy nhiên nếu chưa bị mất thị lực thì các triệu chứng sẽ được cải thiện.Bệnh nhân có thể cần phải điều trị lâu dài. Bên cạnh đó viêm mạch tế bào khổng lồ hay tái phát, đồng thời điều trị bằng corticosteroid có nhiều tác dụng không mong muốn, vì vậy bệnh nhân nên đi khám đầy đủ theo lịch hẹn của bác sĩ để được đánh giá, theo dõi và can thiệp (nếu cần).Bên cạnh corticosteroid, bác sĩ có thể chỉ định thuốc ức chế miễn dịch như methotrexate (Trexall). Ngoài ra, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (Food and Drug Administration - FDA) của Hoa Kỳ gần đây đã phê chuẩn sử dụng tocilizumab (Actemra) trong điều trị viêm mạch tế bào khổng lồ, nhưng do đây là thuốc mới, dữ liệu chưa nhiều nên cần có thêm các nghiên cứu.org. Bác sĩ Hoàng Thị Hòa đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tim Mạch, đặc biệt trong lĩnh vực cấp cứu tim mạch và siêu âm tim.Nếu nhận thấy các vấn đề bất thường về sức khỏe bạn nên thăm khám và tư vấn với các bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,454
Biểu hiện ung thư phổi di căn hạch cổ Ung thư phổi di căn hạch cổ thường gặp ở giai đoạn cuối của bệnh ung thư. Vậy quá trình di căn hạch cổ diễn ra như thế nào và biểu hiện ung thư phổi di căn hạch cổ ra sao… sẽ được chúng tôi cung cấp trong bài viết dưới đây. 1. Ung thư phổi di căn hạch cổ như thế nào? Hầu hết các trường hợp ung thư phổi giai đoạn di căn đều bắt đầu từ các hạch bạch huyết, sau đó mới lan ra các cơ quan xung quanh khác. Trước khi di căn vào các hạch bạch huyết, tế bào ung thư phải đi qua hệ thống bạch huyết, mạch máu và các vùng xung quanh khối u. Thông thường các  tế bào ung thư sẽ xâm lấn các hạch bạch huyết ở gần, sau đó mới lan rộng ra các hạch bạch huyết ở xa, nằm gần khí quản, thành ngực, cổ. Ung thư phổi di căn hạch là giai đoạn cuối của bệnh ung thư 2. Biểu hiện ung thư phổi di căn hạch cổ Khi ung thư phổi di căn hạch cổ, người bệnh có thể sờ thấy hạch nhỏ gần cổ. Tính chất hạch thường cứng, rắn, chắc và ít di chuyển, có bờ rõ rệt và tách rời nhau. Hạch thường không gây đau vì thế mà nhiều người không phát hiện mình mắc bệnh. Khi hạch cổ sưng to, người bệnh mới thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường, khó chịu ở vùng cổ như: Ngoài các triệu chứng xuất hiện ở vùng cổ khi tế bào ung thư di căn tới thì các người bệnh còn thấy xuất hiện các triệu chứng khác như ho ra máu, sụt cân nghiêm trọng, suy nhược cơ thể… Các dấu hiệu thường gặp khi bị ung thư phổi di căn hạch là hạch cổ sưng to, khó thở, khó nuốt, ho Ung thư phổi di căn hạch cổ cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt để giảm triệu chứng và cải thiện sức khỏe cho người bệnh. 3. Phương pháp điều trị ung thư phổi di căn hạch cổ Ở giai đoạn di căn, mục đích của việc điều trị chỉ có thể giúp kiểm soát và kéo dài cơ hội sống cho người bệnh chứ không thể giúp điều trị khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên với sự phát triển của y học hiện đại, nhiều phương pháp điều trị ung thư phổi được sử dụng kết hợp đã mang lại hiệu quả cao. Với ung thư phổi di căn hạch cổ, người bệnh có thể cần phải áp dụng các biện pháp sau: Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ để cải thiện sức khỏe Theo các chuyên gia y tế, ung thư phổi khi đã di căn thường có tỷ lệ sống không cao. Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư phổi di căn hạch cổ cần phải căn cứ vào nhiều yếu tố như: loại ung thư phổi, vị trí hạch di căn, kích thước khối u, sức khỏe, tinh thần của người bệnh, khả năng đáp ứng của cơ thể với phương pháp điều trị… Tùy theo bệnh tình cụ thể của mỗi người, các bác sĩ sẽ có những tiên lượng sống khác nhau. Nếu người bệnh ung thư phổi di căn hạch được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì khả năng sống sau 5 năm có thể tăng lên đáng kể. Để điều trị ung thư phổi di căn hiệu quả, người bệnh cần tìm đến các bệnh viện uy tín để được điều trị với đội ngũ bác sĩ giỏi. Với phác đồ điều trị chuẩn, cùng với sự hỗ trợ đắc lực của trang thiết bị y tế hiện đại sẽ giúp kiểm soát khối u trong cơ thể, giúp kéo dài cơ hội sống cho người bệnh.
thucuc
668
Chế độ ăn uống sau khi tiêm vacxin cho trẻ 1. Vì sao bố mẹ cần chăm sóc và theo dõi trẻ sau khi tiêm vacxin? Chăm sóc trẻ sau khi tiêm chủng là một phần quan trọng của quá trình tiêm phòng và bảo vệ sức đề kháng của trẻ nhằm: – Giảm triệu chứng phản ứng phụ: Một số trẻ có thể trải qua các triệu chứng phản ứng phụ sau khi tiêm chủng như sưng, đỏ, hoặc đau tại vị trí tiêm. Chăm sóc sau tiêm chủng có thể giúp giảm bớt các triệu chứng này và làm cho trẻ cảm thấy thoải mái hơn. – Theo dõi triệu chứng nghiêm trọng có thể xảy ra: Một số trẻ có thể phản ứng mạnh hơn sau khi tiêm chủng, ví dụ như sốt cao. Do dó, sau khi tiêm bố mẹ cần theo dõi tình trạng sức khỏe để đảm bảo không có phản ứng bất thường nào gây nguy hiểm cho trẻ. Tiêm chủng đóng vai trò then chốt để bảo vệ sức khỏe của trẻ khỏi sự tấn công của các tác nhân gây bệnh – Chăm sóc sau tiêm chủng cũng bao gồm việc cung cấp sự hỗ trợ tinh thần cho trẻ. Nhiều trẻ có thể sợ tiêm chủng hoặc có lo lắng mỗi khi đi tiêm. Bằng cách thể hiện sự quan tâm, sự an ủi và động viên, bố mẹ có thể giúp trẻ cảm thấy tự tin hơn mỗi khi đi tiêm chủng. – Nhằm tối ưu hiệu quả tiêm phòng bao gồm việc đảm bảo trẻ không bị nhiễm trùng tại vị trí tiêm chủng và có đủ thời gian để phát triển sức đề kháng chống lại tác nhân gây bệnh. 2. Những điều giúp bố mẹ chăm sóc trẻ sau tiêm hiệu quả 2.1 Theo dõi các phản ứng phụ sau khi tiêm – Sau khi tiêm, không nên đưa trẻ về nhà ngay lập tức. Thay vào đó, hãy ở lại tại phòng tiêm trong khoảng 15-30 phút để theo dõi sự phản ứng của trẻ, đặc biệt là để phòng tránh các phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra. – Bố mẹ cần tiếp tục quan sát trẻ tại nhà. Hãy chú ý xem xét xem trẻ có biểu hiện sốt không, tình trạng da dẻ, cử chỉ, tình trạng ăn uống và việc tiểu tiện của bé có bình thường không. Nhất là đối với trẻ tiêm chủng lần đầu giai đoạn 2 tháng tuổi, bao gồm cả mũi đầu tiên và vacxin 5 trong 1. – Đối với những trẻ có cơ địa nhạy cảm, có thể xuất hiện tình trạng sưng đỏ và cục cứng tại vị trí tiêm sau khi tiêm, nhưng bố mẹ đừng lo lắng quá vì chúng là những phản ứng thông thường và tự biến mất trong thời gian ngắn. Lúc này, bố mẹ có thể chườm mát lên vùng tiêm để giảm đau, đồng thời khuyến khích bé uống nhiều nước, tiếp tục bú mẹ nếu cần, và mặc cho bé mặc đồ thoải mái. – Sau 24 giờ, bạn có thể sử dụng phương pháp chườm nóng để giúp các sưng tấy nhanh chóng giảm đi và da của bé trao đổi dễ dàng với môi trường xung quanh, giúp bé phục hồi nhanh chóng. Trẻ cần được khám sàng lọc sau khi tiêm vacxin – Ngoài ra, một số mẹ truyền tai nhau cách xoa bóp vùng tiêm hoặc đắp một lát khoai tây mỏng để giảm đau và sưng tấy cho bé. Tuy nhiên, các chuyên gia y tế không khuyến khích phương pháp này, vì làn da của trẻ rất nhạy cảm và có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn cho vùng tiêm. – Nếu bé có dấu hiệu sốt nhẹ, với nhiệt độ từ 37-38 độ C, bạn có thể áp dụng các biện pháp làm mát như lau sạch nhiệt độ cơ thể, nhưng nếu sốt trên 38 độ, hãy sử dụng thuốc hạ sốt, vì nó có tác động nhanh hơn và hiệu quả trong trường hợp này. 2.2 Dấu hiệu cần đưa trẻ đi khám ngay – Sốt trên 39°C mà thuốc hạ sốt không giảm nhiệt độ. – Trẻ có các triệu chứng co giật, hoặc trạng thái mệt lả, lừ đừ, không phản ứng khi gọi. – Trẻ có biểu hiện tím tái, khó thở (thở nhanh, thở ngắt quãng, thở khò khè, ậm ạch), hoặc có rút lõm ở lồng ngực. – Trẻ quấy khóc, khóc thét liên tục trong thời gian trên 3 giờ. – Da của trẻ bắt đầu nổi mày đay, cả chân và tay có dấu hiệu lạnh, và xuất hiện các vân tím. – Trẻ không chịu bú, hoặc có các phản ứng không bình thường trong việc bú, kéo dài trên 1 ngày. – Vị trí tiêm bị sưng, cứng, đau, hạn chế vận động, và xuất hiện quầng đỏ lớn lan rộng. 2.3 Những lưu ý về chế độ ăn uống sau khi tiêm vacxin cho trẻ Để giúp trẻ có sức khỏe tốt sau tiêm phòng, bố mẹ nên quan tâm tới việc duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý và cân đối cho trẻ bao gồm: – Bổ sung đủ chất Trẻ cần được cung cấp đủ lượng dinh dưỡng từ cả 4 nhóm chính, gồm chất đạm, chất béo, chất bột đường, vitamin và khoáng chất. Tuỳ thuộc vào tình trạng sức khỏe của trẻ sau tiêm, bố mẹ cần lựa chọn các loại thức ăn phù hợp như các món ăn mềm và dễ tiêu hóa như súp, cháo, và sữa. Trẻ sau khi tiêm vacxin cần đảm bảo chế độ ăn uống đủ các nhóm chất cần thiết – Tăng cường uống nước Sau khi tiêm vacxin, thường xuất hiện các triệu chứng như đau và sốt, vì vậy việc duy trì sự cân bằng nước trong cơ thể là rất quan trọng. Uống đủ nước giúp cải thiện tuần hoàn máu, cung cấp đủ oxy cho tế bào, từ đó tăng cường hệ miễn dịch. Mức nước cần thiết cho cơ thể trung bình là khoảng 2 – 3 lít mỗi ngày, trong đó 20% lượng nước được cung cấp từ thực phẩm và 80% còn lại cần bổ sung qua nước uống. Nước lọc là một phần quan trọng không thể thiếu, cùng với các loại nước hoa quả như nước chanh, nước cam, và nước bưởi ép để cung cấp vitamin C và A cho cơ thể. Ngoài ra, có thể uống nước rau, nước oresol, hoặc nước pha thêm một chút muối. Lưu ý uống nước từ từ và chia thành nhiều lần để giảm cảm giác khát. – Lựa chọn thực phẩm phù hợp Để duy trì hệ miễn dịch mạnh mẽ, cần duy trì một chế độ dinh dưỡng lành mạnh và cân đối. Ưu tiên ăn các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng như cá, thịt, trứng, sữa, rau xanh, trái cây và thêm các thực phẩm chứa lợi khuẩn đường ruột. Đảm bảo cung cấp đầy đủ vitamin A, C, D, E, B2, B6, B12, folic acid và các khoáng chất như sắt, selenium, và kẽm cho hệ miễn dịch. Tránh thức ăn chứa chất béo bão hòa và thực phẩm chiên xào để tránh gây khó tiêu.
thucuc
1,234
Omega-3 có thể giúp cai nghiện thuốc lá dễ hơn Theo một nghiên cứu mới nhất, chất Omega-3 trong dầu cá có thể giúp cai nghiện thuốc lá ở những người hút thuốc. Omega-3 có nhiều trong dầu cá, liên quan tới các vấn đề về tâm thần ảnh hưởng trực tiếp tới việc cai nghiện thuốc lá Trước đó, một cuộc khảo sát đã được tiến hành trên 48 người tình nguyện tham gia. Mỗi tình nguyện viên đều đã hút thuốc được 11 năm và trung bình tiêu thụ 14 điếu thuốc một ngày. Các nhà nghiên cứu đã phân định những người tham gia thành hai nhóm. Một nhóm dùng 5 viên thuốc có chứa 950mg omega-3 mỗi viên, một ngày; dùng liên tục trong 30 ngày. Nhóm thứ hai dùng 5 viên thuốc giả dược được chỉ định cai nghiện thuốc lá với liều lượng và thời gian sử dụng như trên. Đặc biệt, không một ai trong số họ được biết mục đích của việc uống thuốc, nhằm thu được những kết quả khách quan. Sau 30 ngày, kết quả về sự thèm thuốc và số lượng điếu thuốc sử dụng trong ngày thu được từ nhóm sử dụng giả dược không có gì thay đổi. Tuy nhiên, nhóm người sử dụng dầu cá đã giảm được số lượng điếu thuốc sử dụng trong ngày lên tới 11%, khi không có yếu tố ngoại cảnh tác động. Kết quả của nghiên cứu trên đã công bố rộng rãi trên tạp chí và được hi vọng sẽ mở ra con đường giúp cai nghiện thuốc lá cho những người hút thuốc trong tương lai không xa.
medlatec
273
Công dụng thuốc Somaritin Thuốc Somaritin có thành phần hoạt chất chính là Somatostatin dưới dạng Somatostatin acetate hydrate với hàm lượng 3mg/ ống. Đây là loại thuốc có tác dụng trong điều trị chảy máu đường tiêu hóa, viêm tụy cấp tính và hỗ trợ điều trị cho người bị tiểu đường nhiễm acid- ceton,... 1. Thuốc Somaritin là thuốc gì? Thuốc Somaritin là thuốc gì? Thuốc Somaritin có thành phần hoạt chất chính là Somatostatin dưới dạng Somatostatin acetate hydrate với hàm lượng 3mg/ ống. Đây là loại thuốc có tác dụng trong điều trị chảy máu đường tiêu hóa, viêm tụy cấp tính và hỗ trợ điều trị cho người bị tiểu đường nhiễm acid- ceton,...Thuốc Somaritin được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm và 1 ống dung môi pha tiêm 1ml. Đây là loại thuốc sử dụng theo đường tiêm truyền.1.1. Dược lực học của hoạt chất Somatostatin. Hoạt chất Somatostatin là một 14-aminoacid oligopeptide được phân lập từ vùng dưới đồi của động vật và sau đó, được tìm thấy ở những tế bào biểu mô và các sợi thần kinh khắp hệ thống tiêu hóa.1.2. Tác dụng của hoạt chất Somatostatin. Hoạt chất Somatostatin là một loại hormone tăng trưởng có công dụng giúp giảm xuất huyết dạ dày, tá tràng và thực quản.Hoạt chất Somatostatin được xem có vai trò chính như là một chất chuyển vận tại chỗ, do đó có chức năng trong việc điều hòa việc bài tiết lượng nội tiết tố và ngoại tiết tố, đồng thời điều khiển hoạt động của nhu động đường tiêu hóa. Khi được sử dụng ở liều điều trị có tác động dược lý, hoạt chất Somatostatin có công dụng trong ức chế chức năng và nhu động đường tiêu hóa. Sau đó được phân hủy trong hệ thống đường tiêu hóa của cơ thể. 2. Thuốc Somaritin công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Somaritin được chỉ định sử dụng điều trị trong các trường hợp cụ thể như sau:Điều trị chảy máu giai đoạn cấp tính nghiêm trọng đối với đường tiêu hóa trên (chảy máu nguyên nhân do loét dạ dày, loét tá tràng và dạ dày- tá tràng, viêm dạ dày chảy máu hay phình thực quản).Điều trị dự phòng các biến chứng sau phẫu thuật tụy tạng.Điều trị lỗ rò tụy tạng và bệnh viêm tụy giai đoạn cấp tính.Điều trị hỗ trợ cho đối với những người bị tiểu đường có nhiễm acid-ceton. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Somaritin Sau khi biết được những tác dụng hoạt chất của thuốc, người bệnh cần tìm hiểu thông tin về cách dùng, liều dùng thuốc sao cho hiệu quả nhất.3.1. Cách sử dụng thuốc Somaritin. Thuốc Somaritin được sử dụng dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch.Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và các nhân viên y tế để đảm bảo hiệu quả và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.3.2. Đối tượng sử dụng thuốc Somaritin. Thuốc Somaritin sử dụng được cho người lớn và trẻ em.3.3. Liều dùng của thuốc Somaritin. Liều điều trị khởi đầu: khoảng 3,5mcg/ kg, ví dụ 1 ống 250mcg cho 1 người 75kg, pha loãng ngay trước khi dùng với 1 ống dung dịch nước muối sinh lý và tiêm tĩnh mạch chậm không dưới 1 phút.Sau đó, nên tiếp tục sử dụng bằng truyền tĩnh mạch liên tục với liều 3,5mcg/kg/ giờ, ví dụ 1 ống 3mg dùng trong > 12 giờ.Nên điều trị liên tục từ tối thiểu 48 giờ đến tối đa 120 giờ ( tương đương với 5 ngày điều trị bệnh).Cần lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, do thuốc Somaritin được chỉ định theo đường tiêm truyền tĩnh mạch nên người bệnh cần tuân theo đúng chỉ định, hướng dẫn. Chỉ thực hiện tiêm truyền dưới sự giám sát của bác sĩ và nhân viên y tế. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Somaritin Trong quá trình sử dụng thuốc Somaritin, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Trong quá trình sử dụng thuốc Somaritin có thể gây ra cảm giác mệt mỏi, ốm yếu, thỉnh thoảng nôn, chóng mặt, nóng mặt. Điều này xảy ra khi tiêm thuốc qua đường tĩnh mạch trong thời gian quá nhanh, không xảy ra khi truyền liên tục.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp của thuốc Somaritin trong những trường hợp hạ huyết áp tư thế, biểu hiện rõ ràng khi tiêm ở người bệnh nằm ngửa.Suy hô hấp có thể xảy ra khi truyền tĩnh mạch các thuốc có chứa hoạt chất Somatostatin với liều cao.Ngoài ra, các tác dụng không mong muốn khác có thể gặp nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, tăng tiết hormone tăng trưởng và các hormon khác khi ngừng thuốc và gặp không thường xuyên là ít dung nạp với glucose, rối loạn nhịp tim, giảm natri trong máu. 5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Somaritin Trong quá trình sử dụng thuốc Somaritin, người bệnh cần chú ý đến một số điều sau đây:5.1. Chống chỉ định của thuốc Somaritin. Thuốc Somaritin chống chỉ định đối với những người như sau:Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với các thành phần của thuốc và các chất hóa học liên quan khác.Những người phụ nữ đang trong thời gian mang thai, thời kỳ sinh đẻ, thời kỳ cho con bú.5.2. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Somaritin. Việc sử dụng thuốc Somaritin cần có sự kiểm tra chặt chẽ của bác sĩ điều trị bệnh.Nguyên nhân do có tác dụng ngăn cản tiết Insulin và Glucagon nên phải sử dụng thuốc Somaritin một cách thận trọng khi điều trị chảy máu đối với những người phụ thuộc insulin. Với những đối tượng này, cần phải theo dõi hạ đường máu tạm thời, theo sau đó là sự tăng đường huyết xảy ra sau khoảng thời gian từ 2 đến 3 giờ. Cho nên, cần kiểm tra đường huyết với khoảng thời gian mỗi 3- 4 giờ và tránh sử dụng thêm đường.5.3. Điều kiện bảo quản thuốc Somaritin. Bảo quản thuốc Somaritin ở những nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Sau khi pha, dung dịch Somatostatin có thể được bảo quản trong tủ lạnh (5°C – 3°C) không quá 24 giờ.Thời gian bảo quản: Hạn sử dụng của thuốc được ghi trong bao bì là 36 tháng từ ngày sản xuất.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Somaritin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Somaritin để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,164
Rụng tóc nhiều ở tuổi dậy thì: Nguyên nhân và cách khắc phục Bên cạnh những thay đổi về tâm sinh lý thì một số dấu hiệu bất thường về mặt thể chất của trẻ khi bước vào tuổi dậy thì cũng là điều mà các bậc cha mẹ cần đặc biệt quan tâm. Trong đó, rụng tóc nhiều ở tuổi dậy thì là tình trạng khiến trẻ vô cùng tự ti, lo lắng. Rụng tóc nhiều ở tuổi dậy thì do đâu? Bước vào tuổi dậy thì, trẻ bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến ngoại hình, có nhận thức rõ ràng hơn về cái “đẹp”. Chính vì vậy, sự thay đổi về thể chất luôn khiến trẻ tò mò, nhưng cũng không ít lo lắng. Chắc chắn sẽ chẳng có gì sợ hãi hơn cảm giác cầm trên tay những sợi tóc khô xơ, gãy rụng sau mỗi lần gội, chải. Dù là trai hay gái, khi chứng kiến cảnh tượng ấy cũng đều cảm thấy tự ti. Nhìn mái tóc của con mỏng đi rất nhiều kể từ khi trở thành “người lớn”, các bậc cha mẹ cũng không kém phần lo lắng. Dưới đây là một số nguyên chính dẫn đến tình trạng rụng tóc nhiều ở tuổi dậy thì. Thay đổi nội tiết tố Thay đổi nội tiết tố là điều không thể tránh khỏi khi trẻ dậy thì. Đây chính là nguyên nhân ảnh hưởng đến thể chất lẫn tâm sinh lý của trẻ. Trong đó, rụng tóc nhiều cũng bắt nguồn từ “thủ phạm” này. Cụ thể, khi hormone testosterone ở trong trạng thái mất cân bằng, hormone Dihydrotestosterone (viết tắt là DHT) cũng sẽ sản sinh và tăng lên đột ngột. Lúc này, hormone DHT đảm nhận chức năng chính là thu nhỏ nang tóc. Từ đó, mức độ gãy rụng của tóc sẽ phụ thuộc vào sự tăng trưởng và “tàn phá” của DHT. Ăn uống không khoa học Chế độ dinh dưỡng có mối quan hệ mật thiết đối với sức khỏe của mái tóc. Do đó, chăm chút cho từng bữa ăn giàu dinh dưỡng cũng góp phần giúp cho mái tóc suôn mượt, óng ả và ngược lại. Thiếu dinh dưỡng chính là nguyên nhân dẫn đến trình trạng rụng tóc nhiều ở tuổi dậy thì. Đặc biệt, nếu như không bổ sung đa dạng nhóm thực phẩm có chứa khoáng chất thiết yếu như sắt, vitamin B3, vitamin B7, kẽm, protein và axit amin, tóc dễ bị khô, chẻ ngọn, dễ gãy rụng. Bệnh lý Rụng tóc nhiều rất có thể là triệu chứng cho thấy bên trong cơ thể trẻ đang tiềm ẩn bệnh lý nào đó. Nếu như xuất hiện thêm một số biểu hiện nghiêm trọng khác như viêm, tóc rụng thành từng mảng lớn, da có vảy thì hãy xem xét đưa trẻ đến gặp bác sĩ sớm nhất. Một số bệnh lý - “thủ phạm” gây rụng tóc ở tuổi dậy thì phải kể đến như: Tiểu đường. Suy giảm chức năng tuyến giáp. Nhiễm trùng da đầu. Rối loạn da. Rối loạn tâm thần. Tác dụng phụ của thuốc Thuốc chống đông máu, vitamin A liều cao hay thuốc tránh thai có phải là những loại thuốc mà cha mẹ đang cho trẻ đang sử dụng? Trong nhiều trường hợp, bác sĩ sẽ kê toa cho bé gái uống các loại thuốc tránh thai an toàn để kiểm soát mụn trứng cá hoặc phòng tránh đa nang buồng trứng. Rất có thể, rụng tóc là tác dụng phụ của những loại thuốc này. Hóa chất dùng để tạo kiểu tóc Lời khuyên hữu ích nhất dành cho các bậc cha mẹ chính là đừng vội cho trẻ tạo kiểu tóc quá sớm. Việc chạy theo xu hướng làm đẹp không đúng cách, gửi gắm niềm tin và tiền bạc không đúng chỗ sẽ khiến cho tóc bị khô xơ, chẻ ngọn sau thời gian dài tiếp xúc với hóa chất. Bên cạnh đó, buộc tóc quá chặt, quá cao hay cuốn tóc thành nhiều vòng cũng khiến cho những sợi tóc yếu dễ dàng đứt gãy, thậm chí còn khiến cho chân tóc bị tổn thương, khó mà hồi phục. 2. Rụng tóc - nỗi ám ảnh đối với trẻ khi bước vào tuổi dậy thì Chưa nói đến tuổi dậy thì, kể cả người lớn khi gặp phải tình trạng rụng tóc nhiều cũng cảm thấy lo lắng, bất an. Không chỉ là dấu hiệu cho thấy sự thay đổi về mặt thể chất, rụng tóc nhiều ở tuổi dậy thì còn ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý của trẻ. Trước hết, tóc gãy rụng trong thời gian dài có thể dẫn đến hậu quả tệ hơn là hói đầu. Trường hợp nhẹ là hói một vài mảng nhỏ nhưng nặng hơn nữa là tình trạng hói diện rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngoại hình của trẻ. Lúc này, vì quá lo lắng mà trẻ trở nên tự ti, thu mình lại, ngại giao tiếp với mọi người xung quanh. Đồng thời việc học hành, thi cử cũng sẽ không suôn sẻ, thuận lợi do mất tập trung. Đây đều là những tác hại mà rụng tóc nhiều để lại cho trẻ, cha mẹ cần đặc biệt quan tâm tới con trong thời gian này nhé! 3. Rụng tóc nhiều ở trẻ khắc phục như thế nào? Đầu tiên, để tìm ra biện pháp khắc phục hiệu quả, cha mẹ cần theo dõi sức khỏe và đưa con đến gặp bác sĩ trong trường hợp cần thiết để tìm ra nguyên nhân chính dẫn đến rụng tóc. Sau đó mới đến bước “gỡ nút thắt”, giải quyết vấn đề tận gốc. Ưu tiên lựa chọn dầu gội, dầu xả, dầu dưỡng tóc có thành phần từ thiên nhiên. Hạn chế sử dụng chế độ thổi nóng của máy sấy. Không nên tạo kiểu tóc bằng các loại hóa chất có hại cho da đầu cũng như tránh buộc tóc quá chặt. Massage da đầu thường xuyên, luôn giữ tâm trạng thoải mái, cân bằng thời gian học tập và nghỉ ngơi. Điều quan trọng nhất mà cha mẹ cần làm chính là theo dõi sự thay đổi của con và đưa con đến gặp bác sĩ nếu phát hiện tình trạng tóc rụng quá nhiều. Máy chụp CT scanner tân tiến. Máy chụp cộng hưởng từ MRI. Máy siêu âm: (Doppler Tim - mạch máu, siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến giáp…). Nội soi tai mũi họng ống mềm.
medlatec
1,065
Địa chỉ phòng khám phụ khoa gần nhất tại Hà Nội Những bệnh lý về phụ khoa gây ra không ít trở ngại khó khăn trong cuộc sống hằng ngày của chị em phụ nữ. Có đến hơn 90% chị em có khả năng mắc bệnh phụ khoa ít nhất 1 lần trong đời. Dưới đây là những địa chỉ phòng khám phụ khoa gần nhất, uy tín nhất được nhiều chị em tin tưởng lựa chọn. 1.Khám phụ khoa định kỳ quan trọng như thế nào? 1.1 Ngăn ngừa được những căn bệnh nguy hiểm Khám phụ khoa là khám tổng quát các bộ phận sinh dục của phụ nữ. Bao gồm kiểm tra tổng quan và khám xét bên ngoài vùng kín, khám âm đạo, tử cung, cổ tử cung, buồng trứng và các bộ phận liên quan đến sinh sản. Sau khi đã hoàn thành khám xét bên ngoài, bác sĩ sẽ sử dụng mỏ vịt đưa vào trong âm đạo, tử cung để quan sát kỹ hơn. Những dị dạng ở cơ quan sinh dục hoặc tử cung nếu có sẽ được phát hiện ngay lập tức. Nếu như tìm thấy những tổn thương do viêm nhiễm, bác sĩ sẽ tiến hành lấy một ít dịch ở cổ tử cung để xét nghiệm xem có chứa dịch khuẩn hay không, hay bệnh nhân có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung hay không. Đối với chị em phụ nữ những căn bệnh liên quan đến phụ khoa không gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng ngay nhưng nó sẽ bị âm ỉ biến chứng nặng dần theo thời gian. Vì thế chị em nên đến ngay những phòng khám phụ khoa gần nhất để được bác sĩ kiểm tra tổng quát và ngăn chăn dấu hiệu bệnh kịp thời. Khám phụ khoa định kỳ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu ung thư cổ tử cung 1.2 Bảo vệ thai kỳ khỏe mạnh Có không ít phụ nữ gặp vấn đề về mang thai do ảnh hưởng của bệnh lí phụ khoa, ví dụ như nấm, viêm nhiễm nặng,… Bạn phải mất một thời gian rất lâu để điều trị thì mới có thể thụ thai được. Quá trình thăm khám và kiểm tra bộ phận sinh dục của bệnh nhân, bác sĩ sẽ nhanh chóng phát hiện được những căn bệnh phụ khoa thường gặp như: u xơ tử cung, u nang buồng trứng, viêm nhiễm đường tình dục,… Hơn nữa, đối với phụ nữ trong thời kỳ mang thai nội tiết tố thay đổi và rất dễ mắc phải các bệnh phụ khoa. Nếu như sinh thường thì ít nhiều sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới thai nhi. Do đó, để bảo vệ một thai kỳ khỏe mạnh bạn cần phải thường xuyên thăm khám, nhất là trước khi có em bé. 1.3 Biết cách tự bảo vệ bản thân mình Khám phụ khoa chính là quá trình bạn cần đối thoại trực tiếp với bác sĩ. Thời gian này, bác sĩ cần được bạn cung cấp những thông tin cần thiết như là thói quen sinh hoạt hằng ngày, tiền sử bệnh lí về phụ khoa, thường cảm thấy khó chịu vào thời gian nào,… để hiểu rõ được tình hình bệnh của bạn nhất. Qua đó, bác sĩ sẽ có những phân tích đi sâu vào nguyên nhân vì sao dẫn tới tình trạng như vậy. Từ đó, giúp bạn bổ sung thêm được những kiến thức phụ khoa cần thiết để có thể tự bảo vệ mình ngay tại nhà. Ví dụ như: Hướng dẫn bạn cách vệ sinh như thế nào cho đúng cách, bạn nên và không nên làm gì để tránh tình trạng viêm nhiễm, hay cần thay đổi thói quen quan hệ tình dục như thế nào,… 2. Một số lưu ý trước khi đi khám phụ khoa Bạn cần “thuộc lòng” những lưu ý dưới đây trước khi quyết định đến phòng khám phụ khoa gần nhất để kiểm tra, thăm khám: 2.1 Lựa chọn đúng thời điểm Để đạt được kết quả chính xác, người bệnh cần thực hiện theo những hướng dẫn dưới đây: – Chỉ nên đi khám ngay sau khi sạch kinh từ 3-5 ngày. – Không nên đi khám phụ khoa vào thời điểm rụng trứng cũng như cuối kỳ kinh nguyệt. Bởi vì, nó sẽ làm cho quá trình lấy mẫu xét nghiệm gặp nhiều khó khăn và ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán. – Không nên quan hệ vợ chồng trước khi đi khám từ 2-3 ngày. – Không sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ và thụt rửa quá sâu nơi vùng kín. Bởi nó sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường của vùng kín và làm cho kết quả bị sai lệch. – Không nên uống rượu bia, hút thuốc lá và sử dụng chất kích thích trước khi thăm khám phụ khoa. – Nên lựa chọn quần áo rộng rãi, thoáng mát để quá trình khám diễn ra thuận lợi hơn. Nên khám phụ khoa từ 3-5 ngày sau khi sạch kinh 2.2 Sẵn sàng tâm lý thoái mái để thăm khám Nhắc đến phụ khoa chính là nhắc đến những điều tế nhị, cái mà chị em rất ngại chia sẻ với bất cứ người nào khác. Tuy nhiên, khi bạn khám phụ khoa thì bạn thực sự cần chuẩn bị tâm lý thoải mái, sẵn sàng chia sẻ mọi thứ khi theo những câu hỏi của bác sĩ. Bởi vì lúc đấy, bác sĩ có thể nắm rõ được nguyên nhân chính xác khiến bạn bị các vấn đề phụ khoa là gì. Từ đó mới có thể đưa ra những lời khuyên cũng như phác đồ điều trị chính xác nhất. 3. Địa chỉ phòng khám phụ khoa gần nhất tại Hà Nội – 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội – 216 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội – 32 Đại Từ, Hoàng Mai, Hà Nội
thucuc
1,009
Công dụng thuốc Nystatin gói Nystatin có nhiều dạng bào chế, trong số đó phải kể đến Nystatin gói hàm lượng 25.000IU dạng bột rơ miệng với tác dụng diệt nấm Candida sử dụng được cho cả trẻ sơ sinh và người lớn. Vậy để tìm hiểu cụ thể xem thuốc Nystatin có tác dụng gì? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng thuốc nystatin gói qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Nystatin gói có tác dụng gì? Thuốc Nystatin gói thuộc nhóm thuốc kháng nấm, được bào chế dưới dạng bột đóng gói hàm lượng 1 gam mỗi gói, thuốc do công ty cổ phần Dược phẩm OPC sản xuất.Mỗi gói thuốc có: thành phần chính là Nystatin 25.000IU, Tá dược: Sorbitol, Vanilin. Thuốc Nystatin gói được các bác sĩ kê đơn chỉ định sử dụng trong trường hợp điều trị và dự phòng bệnh Candida đường miệng (dân gian vẫn gọi là đẹn): Viêm miệng, tưa miệng, lưỡi mất nhú, viêm họng do Candida albicans.Nystatin chỉ có tác dụng tại chỗ, không hấp thu vào máu nên không có độc và không ảnh hưởng tới sức khỏe trẻ nhỏ.Thành phần chính trong thuốc nấm miệng chính là Nystatin. Đây là hoạt chất chống nấm được chiết xuất từ dịch nuôi cấy nấm Streptomyces noursei. Loại vi khuẩn nhạy cảm nhất với Nystatin là các nấm men và có tác dụng tốt nhất trên Candida albicans.Thuốc Nystatin liên kết với các sterol ở màng tế bào nấm làm biến đổi tính thấm và chức năng của màng, kali và các thành phần thiết yếu khác của tế bào nấm bị cạn kiệt. Từ đó, Nystatin giúp tiêu diệt được nhiều loại nấm men và có tác dụng tốt nhất trên Candida albicans. Khi kháng thuốc, Candida kháng nystatin thì cũng kháng các polyene chống nấm khác. Các triệu chứng nhiễm nấm Candida sẽ giảm trong vòng 24 - 72 giờ.Ngoài ra, trong nystatin còn chứa các tác dược: Natri carboxymethyl cellulose, methyl p-hydroxybenzoate (E218), propyl p-hydroxybenzoate (E216), natri metabisulphite (E223), saccarozo, saccharin natri, natri citrat, hương hoa hồi cố định, nước tinh khiết.Thuốc chống nấm Nystatin nói chung có nhiều dạng bào chế như: viên uống, thuốc bôi tại chỗ, hỗn dịch, viên đặt âm đạo, thuốc bột. Riêng đối với thuốc Nystatin điều trị nấm miệng thường sử dụng dạng thuốc bột để pha hỗn dịch hoặc viên ngậm.Thuốc Nystatin có tác dụng chống bội nhiễm Candida albicans đường tiêu hóa trong quá trình điều trị kháng sinh. Thuốc được dùng tại chỗ, không dùng để điều trị nhiễm nấm Candida toàn thân. 2. Cách sử dụng của thuốc Nystatin gói cho từng đối tượng Cho lượng thuốc cần dùng vào 1 ly nhỏ có chứa sẵn 1 muỗng cà phê nước đun sôi để nguội, khuấy để phân tán đều, dùng gạc tiệt trùng quấn vào ngón tay, thấm thuốc rơ lưỡi, họng,... bất kỳ vị trí nào có nấm mọc. Trong vòng 20 phút sau khi rơ miệng không được ăn hoặc uống. Chỉ pha thuốc đủ dùng cho 1 lần, có thể nuốt thuốc được.Do việc không hấp thu vào máu, ít gây ra tác dụng toàn thân nên thuốc nystatin tương đối an toàn khi sử dụng trên mọi đối tượng. Tuy nhiên thuốc cần có đủ thời gian tiếp xúc tại khoang miệng để phát huy tối đa tác dụng. Do đó với mỗi đối tượng sẽ có cách dùng ứng với mỗi dạng bào chế khác nhau.2.1. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Dạng thuốc: Nystatin gói dạng bột để rơ lưỡi cho trẻ. Liều dùng:Trẻ sơ sinh: 1⁄2 gói 1g mỗi lần, ngày 2 lần. Trẻ em dưới 5 tuổi: 1 gói 1g mỗi lần, ngày rơ 2 lần.Trong trường hợp nấm miệng nặng, mẹ có thể rơ cho bé ngày 3-4 lần.Cách dùng:Pha thuốc với 1⁄4 muỗng cafe (tương đương 5ml) bằng nước sôi để nguội.Dùng gạc rơ lưỡi thấm thuốc và rơ cho bé.Giữ trong khoảng 20 phút, sau đó mới cho bé ăn hoặc bú lại.Lưu ý:Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, sau khi hết triệu chứng quanh miệng, cần tiếp tục sử dụng nystatin ít nhất 48 giờ. Nếu sau 14 ngày điều trị vẫn còn triệu chứng, cần xem xét lại chẩn đoán.Không nên pha thuốc quá loãng vì điều này có thể làm giảm hiệu quả tác dụng của thuốc.2.2. Người lớn. Với thuốc bột Nystatin gói: 2 gói mỗi lần, ngày 2 lần. Cách sử dụng tương tự như dùng đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.Với thuốc dạng viên ngậm hoặc hỗn dịch: 400.000-600.000 UI* 4 lần/ngày.Đối với dạng hỗn dịch cần lắc đều trước khi dùng và nên giữ thuốc càng lâu càng tốt. Mục đích là để thuốc tiếp xúc được với vị trí bị tổn thương trước khi nuốt.2.3. Xử trí quá liều. Thuốc không bị hấp thụ qua da và niêm mạc nên khi dùng quá liều hoặc tình cờ uống không gây ra độc tính toàn thân.Nếu chẳng may nuốt quá nhiều thuốc xuống hệ thống tiêu hóa thì có thể xử lý bằng cách rửa dạ dày, sau đó dùng thuốc tẩy và điều trị hỗ trợ thích hợp.2.4. Xử trí khi quên liều. Dùng thuốc ngay sau khi đã nhớ ra liều bị quên.Trong trường hợp liều nystatin bị quên kê với liều dùng tiếp đó thì bỏ qua liều quên và dùng thuốc theo đúng lịch trình.Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều bị quên. 3. Chống chỉ định của thuốc Nystatin gói Bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần hay tá dược nào của thuốc Nystatin gói. Thận trọng khi sử dụng Nystatin gói cho bệnh nhân mắc rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Nystatin gói Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi sử dụng nhất là phần cách dùng để thuốc phát huy được hiệu quả tốt nhất. Thuốc bị mất tác dụng kháng Candida albicans nếu dùng đồng thời với Riboflavin phosphat.Không tráng miệng sau khi bú, ăn bột; không đánh răng cẩn thận; thường xuyên ăn bánh ngọt, kẹo về đêm....Là các nguyên nhân dẫn đến tưa lưỡi, viêm miệng bởi vậy các bậc cha mẹ nên lưu ý hướng dẫn cho trẻ xú miệng hoặc đánh răng buổi sáng và tối, xúc miệng sau khi ăn bánh kẹo.Nystatin không bài tiết qua sữa mẹ.Đối tượng không nên sử dụng hoặc thận trọng khi dùng thuốc nấm miệng Nystatin:Những đối tượng đã có tiền sử dị ứng với nystatin hay bất cứ thành phần nào có trong công thức thuốc đều không nên sử dụng. Ngoài ra, một số trường hợp kể sau đây cũng cần thận trọng khi dùng thuốc nystatin:Nystatin chứa sucrose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc suy giảm hoạt tính sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này. Điều này cũng cần được lưu ý ở bệnh nhân đái tháo đường.Nystatin chứa propyl p-hydroxybenzoate và methyl p-hydroxybenzoate có thể gây ra các phản ứng dị ứng.Nystatin chứa natri metabisulphite (E223) có thể gây ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và co thắt phế quản (hiếm gặp). 5. Tác dụng phụ của thuốc Nystatin gói Tác dụng phụ có thể không giống nhau tùy vào cơ địa mỗi người.Nystatin hầu như không độc, không gây mẫn cảm và dung nạp tốt ở tất cả các lứa tuổi kể cả trẻ nhỏ suy yếu và ngay cả khi dùng kéo dài.Ít gặp: Da: Mày đay, ngoại ban.Hiếm gặp: Gây kích ứng tại chỗ. Hội chứng Steven -Johnson.Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 6. Cách bảo quản thuốc Nystatin gói Nơi khô mát tránh ẩm thấp, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
vinmec
1,332
Cách ngăn ngừa đột quỵ khi trời lạnh Thời tiết chuyển lạnh làm tăng nguy cơ gây đột quỵ, nhất là với nhóm người cao tuổi, có tiền sử cao huyết áp, rối loạn mỡ máu và béo phì. Cùng tham khảo bài viết sau đây để tìm hiểu cách ngăn ngừa đột quỵ khi trời lạnh. 1. Cảnh báo tình trạng đột quỵ xảy ra nhiều hơn vào mùa lạnh Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng đột quỵ có mối liên quan mật thiết với thời tiết. Các nghiên cứu tại Pháp đưa ra kết quả đột quỵ xảy ra nhiều nhất vào các tháng Hai và tháng Tư – thời điểm nước này lạnh nhất trong năm. Ở Việt Nam, số người bị đột quỵ tăng khoảng hơn 15% vào mùa đông. Chuyên gia cho biết khoảng 60-70% trường hợp đột quỵ xảy ra vào nửa đêm và sáng sớm, thời điểm nhiệt độ giảm sâu. Thêm vào đó, tỷ lệ bệnh nhân đột quỵ tăng huyết áp vào mùa lạnh cao hơn mùa nắng nóng, chiếm khoảng 85%. 2. Nguyên nhân khiến đột quỵ xảy ra nhiều hơn vào mùa lạnh 2.1. Do nhiệt độ thay đổi đột ngột Số bệnh nhân nhập viện vì đột quỵ vào mùa lạnh tăng từ khoảng 15 đến 30% mỗi năm. Nguyên nhân chủ yếu là do nhiệt độ thay đổi bất chợt, đột ngột khiến máu đông và động mạch chủ tắc nghẽn và dẫn đến đột quỵ não. Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột chẳng hạn như từ nhà ra ngoài, từ chăn ấm ra ngoài trời lạnh khiến cơ thể không kịp thích nghi. Từ đó, mạch máu bị co hẹp lại trong lòng mạch, huyết áp tăng cao bất thường, lưu lượng máu đến não giảm đi ⅕ so với bình thường. Nhiệt độ giảm sâu vào mùa đông khiến độ nhớt máu tăng, máu dễ đông đặc tạo điều kiện cho huyết khối xuất hiện, mạch tắc cứng. Điều này làm cho lượng máu đến não ứ đọng lại, lâu dần sẽ gây ra đột quỵ nếu không được tầm soát sớm. Thời tiết lạnh khiến số lượng người bị đột quỵ não tăng cao, biến chứng nghiêm trọng 2.2. Do thói quen ăn uống, sinh hoạt Vào mùa lạnh, chúng ta thường thích ăn các món chiên rán nhiều dầu mỡ, đồ ăn cay nóng. Bên cạnh đó, con người cũng ít muốn ra ngoài để vận động, luyện tập thể dục thể thao. Những hành động này cũng khiến nguy cơ bị đột quỵ vào mùa lạnh tăng cao. Thói quen uống rượu bia thường xuyên khi thời tiết chuyển lạnh cũng làm cho lượng cồn tồn đọng trong máu kéo dài. Kết quả khiến huyết áp, nhịp tim, lưu lượng máu tăng cao và độ kết dính của máu suy giảm, từ đó nguy cơ đột quỵ do xuất huyết não cũng tăng lên. Ăn quá nhiều đồ cay nóng, dầu mỡ, thức ăn nhanh cũng tăng nguy cơ đột quỵ 3. Các triệu chứng cảnh báo đột quỵ cần cảnh giác Đột quỵ não thường xảy ra đột ngột, dấu hiệu mờ nhạt, khó lường trước và có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Vì thế, ai cũng cần tìm hiểu các triệu chứng cảnh báo để có hướng xử trí kịp thời. 3.1. Dấu hiệu ở thị lực Thị lực giảm, nhìn mờ ở một mắt hoặc cả hai mắt đều là dấu hiệu của đột quỵ. Tuy nhiên, những người xung quanh không thể nhận ra sự thay đổi này. Do đó, người bệnh nên chú ý quan sát cơ thể và báo ngay với người thân để được điều trị sớm. 3.2. Dấu hiệu ở mặt Mặt có biểu hiện mất cân xứng, miệng méo, nhân trung lệch qua một bên, nếp mũi má bị rũ xuống. Đặc biệt, khi người bệnh nói hoặc cười sẽ thấy rõ miệng và mặt bị méo. 3.3. Dấu hiệu ở tay Cảm giác của người bệnh đột quỵ là tay tê yếu, khó cử động. Ngoài ra, người bệnh còn đi lại khó khăn, không thể nhấc tay hoặc chân. 3.4. Dấu hiệu qua giọng nói Người bị đột quỵ có thể nói ngọng bất thường, môi lưỡi tê cứng, miệng khó mở, nói những câu vô nghĩa, phải mất nhiều thời gian để tìm câu từ phù hợp. 3.5. Dấu hiệu qua nhận thức Rối loạn hoặc suy giảm trí nhớ, mất nhận thức về không gian, thời gian đều là dấu hiệu cảnh báo cơn đột quỵ sắp diễn ra. Một số trường hợp còn xuất hiện triệu chứng mắt mờ, tai ù khó nghe. 3.6. Dấu hiệu ở thần kinh Người bệnh cảm thấy nặng đầu, đau đầu dữ dội. Đây là triệu chứng khá phổ biến nhưng nhiều người thường bỏ qua. 4. Cách ngăn ngừa đột quỵ khi thời tiết lạnh Các cách ngăn ngừa đột quỵ khá đơn giản và ai cũng có thể thực hiện được. Không chỉ riêng mùa đông mà ở thời điểm nào mỗi chúng ta cũng nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này. Chuyên gia gợi ý một số phương pháp bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa đột quỵ như sau: 4.1. Cách ngăn ngừa đột quỵ là hạn chế tiếp xúc với trời lạnh Bạn nên tránh ở ngoài trời quá lâu khi thời tiết lạnh. Nếu bắt buộc phải ra ngoài, bạn cần mặc ấm, nhiều lớp, chú ý che kín vùng đầu và bàn tay, hai tai. 4.2. Tránh để quá nóng 4.3. Cách ngăn ngừa đột quỵ là sinh hoạt điều độ Để phòng ngừa đột quỵ nói riêng và nhiều bệnh lý nguy hiểm khác, mọi người cần tránh hút thuốc lá và uống rượu bia. Không nên ăn mặn, đồ nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh, … Chúng ta nên tăng cường hoạt động thể dục thể thao nhẹ nhàng 30 phút mỗi ngày để tăng cường sức khỏe. Khi tập cần tuân thủ nguyên tắc tập vừa sức, không mặc quá nóng hoặc quá lạnh. Tăng cường uống nước ấm, hạn chế ăn đồ lạnh, uống nước lạnh. Không tắm khuya cũng như không tắm nước lạnh, tắm xong nên lau khô, sưởi ấm cơ thể. Vận động nhẹ nhàng từ 3-5 phút trước khi xuống giường khi thức dậy vào buổi sáng. Giữ nhiệt độ trong nhà ở mức lý tưởng, cân bằng với nhiệt độ bên ngoài. Tăng cường vận động, thể dục thể thao là cách bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa đột quỵ và nhiều bệnh lý khác 4.4. Dự phòng đột quỵ sớm, tuân thủ điều trị các bệnh lý kèm theo Những người thuộc nhóm nguy cơ cao nên dự phòng đột quỵ bằng cách thăm khám sức khỏe thường xuyên. Nếu đang mắc các bệnh lý như bệnh tim mạch, tiểu đường, … thì người bệnh nên tích cực điều trị.
thucuc
1,172
Điều trị cười hở lợi bao nhiêu tiền và các phương pháp Điều trị cười hở lợi bao nhiêu tiền là vấn đề được khá nhiều người quan tâm. Trên thực tế, tổng chi phí điều trị này không cố định mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác của từng trường hợp. Vậy đó là những yếu tố nào và khi điều trị ta cần lưu ý gì? 1. Thế nào là tình trạng cười hở lợi? Cười hở lợi gây ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ răng miệng Cười hở lợi bản chất là tình trạng khi nướu của hàm trên lộ ra nhiều khi cười. Tình trạng này làm cho hàm trên bị kém thẩm mỹ. Khi đó, người bệnh sẽ trở nên kém tự tin, gây cản trở trong quá trình giao tiếp cũng như công việc hàng ngày. Một nụ cười tính là hở lợi khi lộ ra phần nướu hàm trên quá 2 mm khi cười. Nếu xét về phương diện sinh học, cười hở lợi không phải bệnh lý. Đó là một khuyết điểm dẫn tới mất thẩm mỹ răng miệng. Tình trạng cười hở lợi có thể chia thành nhiều cấp độ khác nhau: – Cấp độ nhẹ: Khi cười, nướu trên sẽ lộ khoảng trên 2mm và chiếm trên 25% so với tổng chiều dài răng. – Cấp độ trung bình: Khi cười sẽ lộ phần nướu nhiều hơn 25% và ít hơn 50% so với tổng chiều dài răng. – Cấp độ nặng: Khi cười sẽ lộ phần mô nướu ra nhiều hơn 50% và dưới 100% so với tổng chiều dài của răng. – Cấp độ rất nặng: Khi cười, nướu trên sẽ lộ ra nhiều hơn và khoảng 100% so với chiều dài răng. 2. Những nguyên nhân gây cười bị hở lợi Dưới đây là một số những yếu tố gây cười hở lợi: – Do xương hàm: Phần xương hàm trên phát triển quá mức gây tác động tới nướu. Từ đó, chúng bị đẩy ra phía trước. – Do răng: Nếu như chiều cao của răng quá ngắn sẽ gây chênh lệch giữa phần răng và lợi. Điều này khiến khi cười bình thường thì lợi vẫn lộ nhiều hơn răng. – Do môi: Nếu như cơ moi trên hoạt động mạnh làm phần môi vén cao hơn. Như vậy, lợi sẽ bị lộ dù tỉ lệ lợi cùng răng bằng nhau. – Do nướu: Sự phát triển mạnh của nướu cũng chính là nguyên nhân gây tình trạng cười hở lợi. 3. Các phương pháp giúp điều trị cười hở lợi 3.1 Phẫu thuật cắt lợi Phương pháp cắt lợi giúp điều trị tiện lợi cùng với khả năng hồi phục nhanh Phẫu thuật cắt lợi được áp dụng khá phổ biến để điều trị cười hở lợi. Nguyên nhân là vì tính tiện lợi cùng với khả năng hồi phục nhanh. Khi thân răng bị ngắn hay nướu bị viêm làm sưng to, bao trùm chân răng hay mọc thụ động thể A thì có thể tiến hành cắt lợi. Đối với phương pháp này, bệnh nhân có thể được giảm từ 2-4mm lợi tùy trường hợp. 3.2 Phẫu thuật định vị ở trên môi Đây còn được gọi là phương pháp cắt bớt nhóm cơ có chức năng đỡ môi trên. Những nhóm cơ này chủ yếu phát triển quá mạnh và cũng là nguyên nhân chính gây tình trạng cười hở lợi. Khi đã cắt bỏ các bó cơ, bác sĩ sẽ khâu và cố định phần môi trên. Phương pháp này có thể giúp giảm khoảng 3-7mm lợi. 3.3 Niềng răng Phương pháp niềng răng có thể áp dụng với một số trường hợp cụ thể như lệch lạc khớp cắn nặng, xương hàm trên phát triển quá mạnh mẽ, răng quặp vào trong, … Sau khi niềng, tình trạng cười hở lợi cũng sẽ được khắc phục. 3.4 Phẫu thuật để đẩy xương hàm trên Với phương pháp phẫu thuật đẩy xương hàm trên, quá trình thực hiện khá phức tạp. Phương pháp này được dùng để điều trị triệt để hở lợi. Thế nhưng chi một số trường hợp hở lợi nặng, phương pháp này mới được chỉ định. Đồng thời, quá trình thực hiện chỉ được làm trong bệnh viện với phương pháp gây mê. 3.5 Tiêm botox Tiêm botox điều trị cười hở lợi cần duy trì 3-6 tháng/lần Tiêm botox là biện pháp khá đơn giản để điều trị cười hở lợi. Phương pháp này thường được áp dụng khi môi trên bị tăng kích thước, biên độ di động. Điều này là do thói quen hàng ngày. Thế nhưng thực hiện phương pháp này, ta sẽ cần duy trì 3-6 tháng/lần. 4. Chi phí điều trị cười hở lợi 4.1 Thực hiện điều trị cười hở lợi bao nhiêu tiền? 4.2 Những yếu tố ảnh hưởng chi phí điều trị cười hở lợi Bên cạnh phương pháp điều trị, sau đây là một số yếu tố ảnh hưởng tới chi phí điều trị cười hở lợi: Cười hở lợi có nhiều mức độ khác nhau nên cách điều trị cũng không giống nhau. Những đối tượng gặp tình trạng hở lợi nhẹ thì điều trị sẽ đơn giản, chi phí cũng thấp hơn. Tuy nhiên, với những người gặp tình trạng hở lợi phức tạp thì hay bj phát sinh nhiều chi phí. Điều này là do việc điều trị phức tạp, khó khăn hơn. Khi đó, tổng chi phí điều trị còn phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Tuy giá của những nha khoa uy tín chênh lệch khá nhiều so với nha khoa nhỏ lẻ nhưng người bệnh cũng nên cân nhắc kỹ. Điều này còn liên quan tới cả hiệu quả và an toàn điều trị. Những ca thực hiện cắt nướu hay nâng cơ môi nếu ở mức độ nặng hay phẫu thuật xương hàm, … là những ca phẫu thuật thực hiện khá khó. Do đó, yêu cầu về chuyên môn và kinh nghiệm của bác sĩ thực hiện rất cần thiết. Cụ thế với những ca phẫu thuật này, bác sĩ cần có chuyên môn tốt để nắm rõ tình trạng, chỉ định phương pháp tối ưu. Cùng với đó, những kinh nghiệm sẽ giúp bác sĩ xử lý kịp thời nếu có bất thường trong quá trình phẫu thuật.
thucuc
1,076
Lần 3 sinh thai đôi và hành trình “vượt cạn” có 1-0-2 Mang thai lần 3: Kinh nghiệm bao nhiêu cũng chẳng đủ Trải qua 2 lần mang thai và vượt cạn, chị Vân ít nhiều cũng tích lũy cho mình được chút ít kinh nghiệm. Nhưng tất cả trở về số 0 khi kết quả siêu âm cho thấy có hai thai trong buồng tử cung. Thai đôi sinh lần 3 – Nghe thôi cũng đã thấy rất khó khăn rồi. Khác với 2 lần mang thai trước lần mang thai này, chị mệt nhiều hơn, nghén nặng hơn và ăn uống kém hơn. Chị nói: “ Hai lần mang thai trước chị chỉ nghén khoảng 3-4 tháng đầu nhưng lần này đến tận tháng thứ 6 chị vẫn còn bị nghén, ăn uống chẳng được bao nhiêu, cơ thể thì mệt mỏi, điều chị lo lắng nhất đó là sự phát triển của hai con trong bụng mình.” Thai sản trọn gói: “Cứu tinh” của cặp vợ chồng 8x Nghe đến dịch vụ Thai sản trọn gói từ rất lâu nhưng chị cũng không quan tâm lắm. Chị nghĩ mình không có nhu cầu sử dụng nên cũng không tìm hiểu. Nhưng rồi thấy trên các group mẹ và bé, mọi người chia sẻ, bàn tán về dịch vụ này khá nhiều, chị cũng tò mò tìm đọc. Ban đầu còn nghi ngờ về chất lượng dịch vụ nhưng đến khi trực tiếp được tư vấn và “mục sở thị” thì chị đã thay đổi hoàn toàn suy nghĩ và quyết định lựa chọn. Ngay từ khi đến viện chị đã được các cô đón rồi hướng dẫn mọi thứ để chuẩn bị cho ca mổ. Sau đó thì chị được đưa xuống phòng mổ. Mọi thứ diễn ra nhanh chóng và chuyên nghiệp vô cùng. “Không giống như lần sinh trước, lần chị được gây tê tủy sống nên hoàn toàn tỉnh táo, mặc dù không nhìn thấy những thao tác các bác nhưng chị cảm nhận được tất cả. Và đến khi nghe thấy tiếng khóc chào đời của các con chị mới tin là mình đã vượt cạn thành công.” – Chị Vân chia sẻ. Tưởng chừng mọi điều tuyệt vời chỉ dừng lại khi chị được đưa ra khỏi phòng hậu phẫu nhưng không phải những ngày lưu viện còn tuyệt vời hơn nhiều. Sinh mổ nên chị Vân được lưu viện 72h, khoảng thời gian không quá dài nhưng cũng đủ để chị và gia đình hiểu được sự tận tâm, nhiệt tình của đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng tại đây. Mỗi ngày bác sĩ Hà và các bác sĩ nhi vào kiểm tra sức khỏe cho hai mẹ con, tất cả mọi việc từ vệ sinh, chăm sóc vết mổ cho mẹ cho đến thay bỉm, tắm cho con đều được các cô làm cho cả, chị và người nhà chẳng phải động tay vào việc gì. Thậm chí mỗi bữa ăn chỉ cần order là có người mang đến tận phòng.
thucuc
510
Sắp có thuốc chữa sởi Các nhà khoa học đã thử nghiệm thành công một loại thuốc mới trên chồn sương bị nhiễm virus CDV, loại virus tương tự như sởi. Đây là nghiên cứu quốc tế mới công bố trên tạp chí Các chuyên gia cho biết, CDV là loại virus nguy hiểm đối với loài chồn, khiến những con bị mắc bệnh có thể chết trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, tất cả con chồn sương được sử dụng thuốc sau 3 ngày bị lây nhiễm đã sống sót và virus bị loại trừ hoàn toàn khỏi cơ thể. Mặc dù cần nghiên cứu thêm trước khi thuốc được thử nghiệm trên người, nhưng nếu thành công, loại thuốc này có thể giúp diệt trừ sởi bằng cách giảm sự lây lan của nó trong các vụ dịch tại địa phương. Trong tương lai, các loại thuốc uống kháng virus mới này có thể được sử dụng để điều trị cho những người tiếp xúc với bệnh sởi, chẳng hạn gia đình hay bạn bè của một bệnh nhân sởi. Điều này giúp duy trì hạn chế sự lây lan của virus. Một loại thuốc mới có thể giúp giảm sự lây lan của bệnh sởi. Ảnh minh họa: Ông Ian Barr, Trung tâm Tham khảo và nghiên cứu về cúm hợp tác với Tổ chức Y tế thế giới cho biết, trong khi các loại thuốc chống virus vẫn đang được phát triển thì số được đưa ra thị trường thực sự còn thấp. "Nhiều loại thuốc kháng virus có thể thành công trong việc ức chế sự phát triển của virus, nhưng các tác dụng phụ khiến chúng bị loại bỏ", ông Barr nói. Ông nhấn mạnh rằng, với loại thuốc mới, ngoài việc xác định hiệu quả của thuốc trên người nhiễm sởi, các nhà nghiên cứu cũng cần khắc phục các vấn đề kháng thuốc. Khi virus kháng thuốc, thuốc luôn có nguy cơ trở nên vô tác dụng. Sởi quay trở lại Theo Tổ chức Y tế thế giới, sởi vẫn là một trong số nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ nhỏ, mặc dù đã có văcxin ngừa bệnh an toàn và hiệu quả. Virus sởi rất dễ lây lan trong không khí qua đường hô hấp, ho và hắt hơi. Nếu ở cùng không gian với người bị sởi, 90% người không có miễn dịch sẽ nhiễm bệnh. Để bảo vệ khỏi bệnh này, 95% dân số cần được tiêm chủng để cung cấp miễn dịch. Lyn Gilbert, giáo sư lâm sàng và các bệnh truyền nhiễm tại ĐH Sydney (Australia) cho biết, sởi đã được ngăn chặn, nhưng gần đây tái xuất, nhất là ở châu Âu, Bắc Mỹ và Australia, nơi có tỷ lệ tiêm ngừa cao. Năm 2010, hơn 30.000 trường hợp mắc sởi được báo cáo dọc các nước châu Âu - nơi trước đây bệnh đã được kiểm soát, 21 ca tử vong liên quan tới sởi. Năm 2012, ước tính 122.000 người chết vì sởi trên toàn cầu, trong đó phần lớn là trẻ em dưới 5 tuổi. Giáo sư Gilbert cho rằng có một số lý do gây tái xuất hiện bệnh sởi, bao gồm: - Giảm tỷ lệ tiêm văcxin. - Tỷ lệ du lịch cao tới các quốc gia nơi bệnh sởi vẫn phổ biến. - Nỗi sợ hãi và quan niệm sai lầm về văcxin MMR ngừa sởi. - Trẻ di cư, từ các nước có tỷ lệ tiêm ngừa thấp. Giáo sư Michael Wise, chuyên gia sinh học tại ĐH Western Australia, cho biết nếu được đưa vào sử dụng, loại thuốc mới sẽ không ảnh hưởng tới tỷ lệ tiêm văcxin sởi ở các nước đang phát triển. Tại các nước đã phát triển, thuốc có thể cung cấp cho những người không tiêm ngừa. Giáo sư Gilbert cho rằng, giá trị chủ yếu của thuốc là giúp những người không tiêm chủng vì lý do nào đó. "Chúng ta vẫn cần tiếp tục duy trì tỷ lệ tiêm chủng cao - việc cần thiết để chống lại không chỉ sởi mà cả rubella và quai bị cũng như các bệnh trẻ em có thể mắc trong thời thơ ấu", ông nói.
medlatec
690
Đại tiện phân đen có nguy hiểm hay không? Bình thường có thể thấy phân đen trong một số trường hợp do cách ăn uống hoặc một số loại thuốc, chẳng hạn như ăn huyết, bổ sung sắt... Tuy nhiên, phân đen cũng có thể là dấu hiệu của một bệnh lý hoặc tình trạng nghiêm trọng, chẳng hạn như: xuất huyết đường tiêu hóa do viêm loét hay ung thư đường tiêu hóa. Máu có thể chảy từ bất kỳ phần nào của hệ thống tiêu hóa. Từ miệng đến hậu môn, bất kỳ chấn thương hay tổn thương mà gây chảy máu có thể dẫn đến việc bài tiết phân có máu. Bên cạnh đó, máu từ tổn thương mũi họng chảy xuống và được nuốt vào. Phân đen sệt như là hắc ín và mùi hôi thối thường là một triệu chứng của chảy máu đường tiêu hóa trên từ dạ dày, gan mật, thực quản hoặc ruột non. Tùy thuộc vào tổn thương nhỏ hay to, mức độ xuất huyết, thời gian máu lưu lại trong đường ruột mà bạn có thể thấy được bằng mắt thường từ máu đỏ tươi, đến máu màu đen, đôi khi khó thấy bằng mắt thường vì chỉ với lượng rất nhỏ máu trong phân nên không thay đổi đáng kể màu sắc của phân, điều này được gọi là có máu ẩn trong phân. Tổn thương từ đường tiêu hóa thấp hơn, bao gồm đại tràng, trực tràng, hay hậu môn thường gây chảy máu máu đỏ tươi có thể lẫn với cục máu đông, đôi khi pha trộn phân, được gọi là phân có máu tươi (hematochezia). Những triệu chứng khác có thể xảy ra với phân đen? Phân đen có thể kèm theo các triệu chứng khác, khác nhau tùy thuộc vào các rối loạn, bệnh tật hoặc tình huống. Các triệu chứng có thể thấy: - Đau bụng. - Thay đổi thói quen đi tiêu. - Tiêu chảy. - Đầy hơi hoặc chứng khó tiêu các triệu chứng giống cúm (mệt mỏi, sốt, đau họng, nhức đầu, ho, đau nhức và đau) phân có mùi hôi thối. - Buồn nôn và ói mửa. - Vàng da. - Ăn không ngon miệng. - Đau hoặc cảm giác nóng rát trực tràng. - Giảm cân không do chủ ý. Các triệu chứng nghiêm trọng Trong một số trường hợp, phân đen có thể chỉ ra một tình huống đe dọa tính mạng khi có các triệu chứng sau đây: - Thay đổi tri giác, ý thức: như lơ mơ, hôn mê hoặc không đáp ứng với kích thích. - Thay đổi trạng thái tâm thần hoặc thay đổi hành vi đột ngột, chẳng hạn như sự nhầm lẫn, mê sảng, hôn mê, ảo giác và ảo tưởng. - Chóng mặt. - Sốt cao (hơn 39o C). - Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh - Liên quan hô hấp: chẳng hạn như: khó thở, thở dốc, thở khò khè, không thở được, hoặc nghẹt thở. - Bụng gồng cứng như tấm ván. - Đau bụng dữ dội. - Tiêu chảy nặng. - Nôn ói máu hoặc chất màu đen (giống như bã cà phê). - Cảm giác yếu sức. Nguyên nhân nào? Phân đen có thể là một triệu chứng của nhiều bệnh, rối loạn khác nhau như do nhiễm trùng, chấn thương, viêm và bệnh ác tính. Nguyên nhân phổ biến bao gồm loét dạ dày (loét dạ dày) và viêm đường tiêu hóa từ việc sử dụng các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs, như ibuprofen và aspirin…). Phân có màu đen thường do chảy máu từ đường tiêu hóa trên (thực quản, dạ dày, ruột non). Bệnh lý tai mũi họng gây chảy máu (bệnh nhân nuốt máu xuống đường tiêu hóa). Phân màu đỏ hoặc màu nâu sẫm thường có nguồn gốc từ chảy máu ở đường tiêu hóa thấp hơn (đại tràng, trực tràng hay hậu môn). Một số tình huống hay được các bác sĩ chú ý: - Chấn thương bụng hoặc thực quản. - Bất thường về mạch máu: dị dạng mạch máu có thể xảy ra bất cứ vị trí nào trên đường tiêu hóa, có thể có nhiều đám dị dạng trên cùng một vùng hoặc chúng có thể rải rác ở một vài vị trí khác nhau. - Chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản: liên quan bệnh lý gây xơ gan. - Chảy máu từ dạ dày tá tràng bị viêm hay loét. - Tổn thương dạ dày, tá tràng gây ra bởi các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), corticoide, hoặc bia rượu, stress... - Chảy máu đường mật: tình trạng máu chảy trong đường dẫn mật do các bệnh lý có liên quan giữa đường mật và các mạch máu, như sỏi túi mật, viêm túi mật xuất huyết, viêm đường mật, bệnh mạch máu, chấn thương gan mật, các thủ thuật thực hiện tại gan mật (sinh thiết gan, dẫn lưu đường mật xuyên gan qua da…). - Thiếu máu cục bộ đường ruột: xảy ra khi máu nuôi dưỡng ruột giảm sút,có thể ảnh hưởng ruột non, ruột già (đại tràng) hoặc cả hai, tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn mạch máu do huyết khối hoặc mảng bám do xơ vữa mạch máu hoặc các tác nhân ảnh hưởng sự cung cấp máu cho đường ruột (u, chấn thương, hậu phẫu bụng…) là một tình trạng nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong. - Viêm túi thừa (diverticulitis): theo thời gian các túi thừa nhỏ có thể hình thành ở bất cứ vị trí nào trên ống tiêu hóa, nhưng thường xuất hiện ở phần cuối của đại tràng. Khi những túi thừa bị vi khuẩn xâm nhập, nó có thể bị viêm và có thể vỡ, gây ra chảy máu và gây ra đại tiện phân có màu đen. - Bệnh viêm ruột (bao gồm bệnh Crohn và viêm loét đại tràng). - Xạ trị. - Ung thư dạ dày hoặc các loại ung thư đường tiêu hóa(ung thư đại tràng). Phân đen có thể được gây ra bởi thuốc men và các chất tiêu hóa khác bao gồm: - Thuốc có chứa Bismuth, chẳng hạn như Pepto Bismol hoặc Kaopectate. - Cam thảo đen (Black licorice). - Thuốc bổ sung sắt. - Ăn huyết: một số người hay ăn tiết canh hoặc huyết của vịt, gà, heo… nấu chín. Đại tiện phân đen có gây nguy hiểm gì không? Phân đen nếu do xuất huyết tiêu hóa có thể báo hiệu một căn bệnh nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng hay không phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra nó, tốc độ và mức độ xuất huyết. Thất bại trong việc tìm kiếm chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng đe dọa tính mạng, thường được đề cập như: - Thiếu máu. - Xuất huyết và mất máu nặng gây sốc. - Sự lan rộng hay di căn của ung thư. - Chảy máu đường mật thể nặng có thể dẫn đến các biến chứng nhiễm trùng và tử vong. Bác sĩ sẽ chẩn đoán như thế nào? Dựa vào bệnh sử, tiền sử và khám lâm sàng để xem mức độ xuất huyết như thế nào (cấp cứu hay chưa), vị trí gợi ý xuất huyết từ đó hường đến nguyên nhân. Bên cạnh đó cần có một số phương tiện cận lâm sàng để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị như: - Xét nghiệm CTM, thời gian máu chảy máu đông, nhóm máu… - Xét nghiệm máu ẩn trong phân: với những trường hợp khó phân biệt liệu có máu trong phân hay không? Bác sĩ dùng test này để tìm dấu vết của máu trong phân (FOBT), nhằm phát hiện mất máu tiềm ẩn trong đường tiêu hóa. - Siêu âm, chụp cản quang đại tràng và trực tràng, CT-Scan, chụp MRI, nội soi dạ dày tá tràng, nội soi hậu môn và trực tràng… Điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của chảy máu. Đối với chảy máu nghiêm trọng, bạn có thể được đề nghị nhập viện để theo dõi và xử lý. Làm gì để phòng ngừa? - Giảm nguy cơ táo bón, trĩ, túi thừa, và ung thư ruột kết bằng cách ăn rau và các loại thực phẩm giàu chất xơ tự nhiên và ít chất béo bão hòa. - Tránh kéo dài, sử dụng quá nhiều thuốc kháng viêm như ibuprofen, naproxen, và aspirin. - Hạn chế uống rượu. Số lượng lớn rượu có thể gây kích ứng niêm mạc của thực quản và dạ dày. - Không hút thuốc, hút thuốc lá có liên quan đến viêm loét dạ dày tá tràng và ung thư đường tiêu hóa.
medlatec
1,422
Khí hư màu xanh như nước mũi là dấu hiệu cảnh báo bệnh gì? Khí hư bất thường luôn là điều khiến nhiều chị em lo lắng, đặc biệt là tình trạng khí hư màu xanh như nước mũi đi kèm với một số dấu hiệu khác như cảm giác ngứa vùng kín,… Vậy hiện tượng này cảnh báo điều gì? Có đáng lo ngại hay không? Cách xử trí ra sao? Mời bạn cùng tham khảo trong bài viết dưới đây. 1. Khí hư màu xanh như nước mũi là dấu hiệu của bệnh gì? Thông thường, khí hư là một chất nhầy, có màu trắng trong, không có mùi hoặc hơi tanh. Tác dụng của khí hư chính là giữ độ ẩm cần thiết cho âm đạo của phụ nữ. Khí hư màu xanh chính là một hiện tượng bất thường, cảnh báo cơ thể chị em có thể đang phải chịu sự tấn công của các loại nấm, vi khuẩn,... Cụ thể khí hư máu xanh có thể là biểu hiện của một số bệnh phụ khoa dưới đây: Viêm âm đạo: Căn bệnh này rất phổ biến và biểu hiện của nó cũng có thể là tình trạng khí hư tiết ra từ âm đạo chuyển màu xanh, có mùi hôi và vùng kín của chị em luôn ngứa rát, khó chịu. Nguyên nhân có thể là do nấm candida, ký sinh trùng roi Trichomonas,… Bệnh này cần điều trị sớm, nếu không sẽ dẫn đến viêm vòi trứng và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chị em. Viêm cổ tử cung: Khí hư chuyển màu xanh như nước mũi cũng là một triệu chứng của bệnh viêm cổ tử cung. Nếu không điều trị sớm, chị em sẽ có nguy cơ gây viêm nhiễm ngược dòng, đồng thời có nguy cơ cao mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Ngoài tình trạng khí hư màu xanh như nước mũi, chị em còn có thể gặp phải một số biểu hiện khác như vùng kín ngứa, hôi, khí hư lẫn máu,… Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, bệnh này có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Viêm vùng chậu: Đây là căn bệnh thường gặp ở phụ nữ đã từng bị sảy thai, nạo hút thai, mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, đặt vòng tránh thai hay có thai ngoài tử cung,… Một số biểu hiện cho thấy bạn đang mắc bệnh là khí hư chuyển màu xanh, đau bụng dưới, đau khi quan hệ, xuất huyết âm đạo dù không đang trong chu kỳ. Viêm đường sinh dục do lậu cầu cấp: Căn bệnh này chính là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất. Trong số đó, triệu chứng đặc trưng nhất là tình trạng tăng tiết dịch âm đạo, khí hư có màu xanh hay vàng, khí hư hôi, ngứa vùng âm đạo, tiểu buốt kèm theo đau bụng dưới,… 2. Phải làm sao với tình trạng khí hư màu xanh như nước mũi? Khi thấy cơ thể xuất hiện tình trạng khí hư chuyển màu xanh, chị em không nên chủ quan và e ngại, hãy thăm khám sớm để được điều trị kịp thời, tránh hậu quả nghiêm trọng. 2.1. Thăm khám càng sớm càng tốt Tình trạng khí hư chuyển màu, có mùi hôi và có thể kèm theo biểu hiện khác như đau bụng, ngứa vùng kín,… là một điều rất bất thường. Bạn nên đi thăm khám ngay lập tức. Các bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số thủ thuật để có thể chẩn đoán bệnh chính xác, đồng thời đưa ra những phác đồ điều trị phù hợp để tình trạng bệnh dần được cải thiện và đồng thời phòng ngừa được nhiều biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, đặc biệt lưu ý, cần lựa chọn những bệnh viện lớn, có uy tín. Tránh đến những phòng khám kém chất lượng dẫn đến tiền mất tật mang và khiến việc điều trị sau này trở nên phức tạp và khó khăn hơn nhiều lần. Khi điều trị bệnh, bác sĩ sẽ dựa vào mức độ bệnh, nguyên nhân gây bệnh để lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp với từng đối tượng. Phương pháp điều trị phổ biến là sử dụng một số loại thuốc, có thể là thuốc uống, thuốc bôi, thuốc đặt âm đạo. Những loại thuốc này sẽ có nhiệm vụ tiêu diệt các loại vi khuẩn, nấm gây bệnh. Người bệnh nên tuân theo liệu trình điều trị của bác sĩ, không được tự ý thay đổi liều lượng thuốc, thời gian dùng thuốc. Đồng thời cần tái khám để theo dõi tình trạng bệnh, để có thể thay đổi phác đồ điều trị nếu cần thiết. 2.2. Những điều cần lưu ý Khi bị ra khí hư màu xanh như nước mũi, ngoài việc đến thăm khám kịp thời và tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, bệnh nhân cũng cần đặc biệt chú ý những điều sau để bệnh có thể nhanh khỏi và phòng ngừa tái phát bệnh. Cụ thể như sau: Chị em nên chú ý việc vệ sinh vùng kín sạch sẽ, lưu ý có thể lựa chọn sản phẩm vệ sinh tẩy rửa nhưng với mức độ nhẹ. Có thể tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng sản phẩm. Không nên thụt rửa sâu bên trong vì đây là hành động có thể khiến làm mất cân bằng độ p H âm đạo và gây ra nhiều bệnh phụ khoa. Trong những ngày nguyệt san, lưu ý vệ sinh vùng kín sạch, thường xuyên thay băng vệ sinh (4 giờ/lần), tránh để quá lâu tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và gây bệnh. Thay quần lót khoảng 3 đến 6 tháng/lần, tránh mặc những loại quần lót quá bó sát và có chất liệu không thấm mồ hôi. Lưu ý, phải giặt sạch và phơi nơi có ánh nắng mặt trời để có thể diệt khuẩn tối đa. Trường hợp bệnh nhân mắc bệnh phụ khoa và đang trong quá trình điều trị thì hạn chế tối đa quan hệ tình dục. Tuân thủ theo lịch tái khám của bác sĩ để biết được bệnh tiến triển đến đâu, từ đó có những hướng xử lý kịp thời. Chị em nên điều chỉnh chế độ ăn. Nên ăn uống cân bằng dưỡng chất, nếu đang trong tình trạng thừa cân thì nên giảm cân. Nên tập luyện để tăng cường sức đề kháng và hỗ trợ điều trị bệnh nhanh chóng hơn. Khí hư màu xanh như nước mũi là một biểu hiện bất thường mà chị em không nên chủ quan. Nên đi khám và điều trị sớm, đặc biệt hãy tuyệt đối tuân thủ theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để bệnh được khắc phục nhanh chóng.
medlatec
1,144
U nang vú là gì? U nang vú là gì là khái niệm nhiều phụ nữ thắc mắc. Đây là sự phát triển của mô tuyến vú, tạo ra những cấu trúc u nang hoặc u nang trong lòng vú. Mặc dù u nang vú không phải là một vấn đề nguy hiểm đến tính mạng, nhưng chúng có thể gây ra nhiều lo lắng và bất tiện cho phụ nữ. 1. U nang vú là gì? U nang vú là gì là câu hỏi nhiều người đặt ra U nang vú là một tình trạng thường gặp ở phụ nữ, trong đó mô tuyến vú phát triển tạo ra những cấu trúc u nang hoặc u nang nhỏ trong lòng vú. U nang vú không phải là một bệnh ung thư, mà thường là một điều kiện lành tính và không gây nguy hiểm đến tính mạng. U nang vú thường xuất hiện khi các mô tuyến trong vú tăng kích thước và hình thành những cấu trúc u nang. Điều này thường xảy ra do sự biến đổi hormone trong quá trình chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng của phụ nữ. Trạng thái u nang vú có thể biến đổi theo thời gian và có thể làm tăng kích thước và đau nhức vùng vú. 2. Triệu chứng u nang vú là gì? Triệu chứng u nang vú là gì? Biểu hiện bệnh nhân có u nang vú rất đa dạng, mức độ biểu hiện của mỗi người cũng khác nhau, tùy thuộc vào tình trạng, kích thước u nang… Một số triệu chứng u nang vú có thể gặp là: 2.1. Đau hoặc nhức nhối Một trong những triệu chứng chính của u nang vú là cảm giác đau hoặc nhức nhối trong vùng ngực. Đau có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai vú và có thể thay đổi trong suốt chu kỳ kinh nguyệt. 2.2. Tăng kích thước vú U nang vú có thể làm tăng kích thước vú, làm cho chúng trở nên to hơn và có thể gây cảm giác nặng nề hoặc căng thẳng. 2.3. Sự thay đổi trong cấu trúc vú U nang vú có thể làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của vú. Vùng ngực có thể trở nên không đều, có những vết lõm hoặc gồ lên. 2.4. Gây khó khăn trong việc cảm nhận các khối Vì u nang vú thường được hình thành từ mô tuyến vú, nó có thể làm cho việc phát hiện các khối u khác trở nên khó khăn. Nếu có một khối u lành tính khác xuất hiện trong vùng ngực, u nang vú có thể che giấu nó và làm cho việc tự kiểm tra vú trở nên khó khăn. 2.5. Tình trạng tiết sữa không bình thường Một số phụ nữ có thể báo cáo tình trạng tiết sữa không bình thường từ vú bị ảnh hưởng bởi u nang vú. Điều này có thể là do sự ảnh hưởng của u đến hệ thống tuyến vú. Lưu ý rằng triệu chứng của u nang vú có thể khác nhau đối với từng người và có thể thay đổi theo thời gian. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến vú, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được đánh giá và chẩn đoán chính xác. 2. Chẩn đoán và điều trị u nang vú như thế nào? Siêu âm giúp bác sĩ chẩn đoán khối u đặc hay nang 2.1. Siêu âm vú trong chẩn đoán u nang vú là gì? Siêu âm vú là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh thông qua sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh của vùng vú. Nó được sử dụng phổ biến để đánh giá và phát hiện các khối u và các biến đổi trong mô tuyến vú, bao gồm cả u nang vú. Trong trường hợp u nang vú, siêu âm vú có thể giúp xác định kích thước, hình dạng và tính chất của u nang. Nó cung cấp thông tin về độ di động của u nang, tính đều đặn của cấu trúc và xem xét sự tương quan giữa u nang và các cấu trúc khác trong vú. Siêu âm vú là một phương pháp phi xâm lấn, không đau và không sử dụng tia X. Nó rất an toàn và không có tác động xạ. Phương pháp này thường được sử dụng làm công cụ sàng lọc ban đầu để xác định tính chất của u nang vú và hướng dẫn các xét nghiệm và quá trình chẩn đoán tiếp theo như sinh thiết nếu cần thiết. 2.2. Cách điều trị u nang vú là gì? Việc điều trị u nang vú thường tùy thuộc vào tính chất của u nang và triệu chứng mà bạn gặp phải. Trong hầu hết các trường hợp, u nang vú không đòi hỏi điều trị đặc biệt và không gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khi u nang gây ra triệu chứng khó chịu hoặc không thể chẩn đoán chính xác, có thể được áp dụng các biện pháp điều trị sau: Đối với những u nang vú nhỏ và không gây khó chịu, bác sĩ có thể quyết định chỉ cần theo dõi và quan sát. Điều này có thể bao gồm việc thực hiện các kiểm tra và siêu âm vú định kỳ để đảm bảo rằng u nang không thay đổi hoặc phát triển một cách bất thường. Thay đổi lối sống và chăm sóc vú thích hợp có thể giúp giảm triệu chứng và khó chịu do u nang vú. Điều này có thể bao gồm hạn chế sử dụng caffeine, giảm stress, sử dụng áo ngực hỗ trợ tốt, và thực hiện massage nhẹ nhàng vùng vú. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể đề xuất sử dụng thuốc giảm triệu chứng như thuốc giảm đau hoặc thuốc kháng viêm để giảm đau và sưng vùng vú. Trong trường hợp u nang gây khó chịu nghiêm trọng, không chẩn đoán rõ ràng hoặc có khả năng gây lo ngại, bác sĩ có thể đề xuất thực hiện thủ thuật loại bỏ u nang. Thủ thuật này có thể là thông qua phương pháp tiêm lấy nước u (aspiration) hoặc phẫu thuật cắt bỏ u nang. 3. Cách phòng ngừa u nang vú như nào? 3.1. Kiểm tra sức khỏe định kỳ Định kỳ kiểm tra vú và thăm khám với bác sĩ là một phần quan trọng của việc phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe vú, bao gồm cả u nang vú. Hãy tuân thủ lịch trình kiểm tra sức khỏe đề ra bởi bác sĩ và thông báo cho họ về bất kỳ triệu chứng hay thay đổi lạ nào bạn có thể thấy. 3.2. Điều chỉnh chế độ ăn uống Cung cấp cho cơ thể những chất dinh dưỡng cần thiết và duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp giảm nguy cơ mắc u nang vú. Hãy ăn nhiều rau, quả, thực phẩm giàu chất xơ và chất chống oxy hóa, cân nhắc giảm tiêu thụ thực phẩm chế biến và chất béo bão hòa. 3.3. Tập thể dục đều đặn Thực hiện các hoạt động thể dục đều đặn có thể giúp cải thiện sức khỏe chung và giảm nguy cơ phát triển u nang vú. Tập thể dục hàng ngày ít nhất 30 phút, bao gồm cả các hoạt động cardio và tăng cường cơ. Tập thể dục đều đặn giảm thiểu nguy cơ u nang vú 3.4. Kiểm soát cân nặng Duy trì cân nặng trong khoảng phù hợp và tránh béo phì có thể giảm nguy cơ phát triển u nang vú. Điều này có thể đạt được bằng cách duy trì một chế độ ăn uống cân bằng, tập thể dục đều đặn và kiểm soát lượng calo tiêu thụ hàng ngày. 3.5. Hạn chế chất kích thích Hạn chế tiêu thụ các chất kích thích như cafein và cồn có thể có lợi cho sức khỏe vú. Tuy nhiên, không có nghiên cứu cụ thể nào cho thấy rằng việc loại bỏ hoàn toàn chất kích thích sẽ ngăn ngừa u nang vú. Tránh sử dụng hormone nội tiết: Sử dụng hormone nội tiết như hormone thay thế trong quá trình mãn dục hoặc quá trình điều trị có thể tăng nguy cơ phát triển
thucuc
1,427
Biểu hiện và cách xử trí hiệu quả khi trẻ bị tay chân miệng độ 1 Chân tay miệng ở trẻ em là bệnh lý dễ lây lan và bùng phát thành dịch. Về cơ bản, chân tay miệng được chia ra thành 4 cấp độ khác nhau. Trong trường hợp bé bị tay chân miệng độ 1 sẽ không gây ra các biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, bố mẹ cần phải chăm sóc và điều trị tích cực để con mau chóng hồi phục sức khỏe. 1. Dấu hiệu nhận biết bệnh tay chân miệng độ 1 ở trẻ em Khi mắc bệnh chân tay miệng độ 1, trẻ sẽ có dấu hiệu sốt khoảng 38 – 39 độ C, mệt mỏi. Sau đó, cơ thể của bé sẽ xuất hiện những bọng nước ở da, nhất là mông, miệng, chân và tay. Những nốt bọng nước này có thể vỡ ra và tạo nên các vết lở loét, cũng như khiến con cảm thấy đau dớn. Bên cạnh những triệu chứng như nổi ban đỏ, sốt, bỏ ăn, trẻ bị chân tay miệng giai đoạn 1 còn có biểu hiện như: – Đau nhức cơ bắp, cứng cổ và đau đầu. – Trẻ cảm thấy bồn chồn trong người và hay quấy khóc. – Ngủ hay bị giật mình và ngủ không ngon giấc hoặc bé cũng có thể ngủ nhiều hơn. – Thường xuyên chảy nước miếng và con bị đau họng và không nuốt được. Chân tay miệng là căn bệnh thường gặp ở trẻ em 2. Cần phải làm gì khi trẻ bị tay chân miệng giai đoạn 1? Hiện nay, bệnh chân tay miệng vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu mà chỉ có thể chữa trị hỗ trợ. Nguyên tắc điều trị bệnh tay chân miệng giai đoạn 1 ở trẻ em cần phải đảm bảo những điều như sau: – Không sử dụng kháng sinh khi không xuất hiện bội nhiễm. – Cần phải theo dõi sát sao và phát hiện sớm, cũng như điều trị kịp thời những biến chứng của bệnh chân tay miệng. – Bảo đảm cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho trẻ và nâng cao thể trạng của bé. Đối với những trẻ bị chân tay miệng độ 1, bố mẹ hãy cho con đi khám bác sĩ để được tư vấn cách điều trị phù hợp nhất. Thông thường, với căn bệnh này, bác sĩ thường cho trẻ điều trị ngoại trú và hướng dẫn các bậc phụ huynh những cách chăm sóc tốt nhất như: – Bố mẹ cần phải cung cấp dinh dưỡng đầy đủ theo độ tuổi của con. Với những trẻ còn đang bú sữa mẹ, mẹ phải tiếp tục cho con bú và tăng số lần bú sữa trong ngày của bé lên. – Khi trẻ sốt từ 38,5 độ trở lên, bố mẹ hãy cho con uống thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của bác sĩ. – Vệ sinh răng miệng và thân thể sạch sẽ mỗi ngày cho trẻ. – Cho con nghỉ ngơi nhiều và tránh kích thích. – Cần phải tái khám đều đặn 1 – 2 ngày/ lần trong 8 – 10 ngày đầu của bệnh chân tay miệng. Nếu bé sốt phải đi tái khám mỗi ngày cho tới khi hết sốt tối thiểu 48 giờ. Tuy nhiên, bố mẹ phải cho con đi tái khám ngay khi trẻ xuất hiện những dấu hiệu như sốt cao trên 39 độ C, thở nhanh, khó thở, đi loạng choạng, giật mình, run chi, lừ đừ, bứt rứt khó ngủ, quấy khóc, nôn nhiều, da nổi vân tím, vã mồ hôi, tay chân lạnh, co giật, hôn mê. Đa số các trường hợp trẻ bị chân tay miệng độ 1 đều tự khỏi mà không cần phải điều trị nội trú trong khoảng 7 – 10 ngày. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh phải chăm sóc con theo đúng tư vấn của bác sĩ cho đến khi khỏi bệnh hoàn toàn. Bố mẹ nên cho con đi khám khi trẻ bị tay chân miệng độ 1 3. Một số điều bố mẹ nên lưu ý khi điều trị tay chân miệng độ 1 cho con tại nhà Bên cạnh việc tuân thủ tuyệt đối theo hướng dẫn của bác sĩ khi điều trị bệnh chân tay miệng độ 1 tại nhà cho con, bố mẹ phải lưu ý những phương pháp: – Cho con uống nhiều nước đủ bù lượng mất đã mất khi bị sốt. – Không cho trẻ ăn thức ăn cay, nóng, mặn. – Hạn chế cho bé ăn những loại quả họ cam quýt vì chúng có nguy cơ kích ứng mụn nước. – Cho con ăn đồ ăn nhuyễn và dễ tiêu hóa như súp, cháo,… Bố mẹ nên cho con uống nhiều nước để phòng ngừa tình trạng mất nước khi trẻ bị sốt 4. Cách phòng ngừa bệnh chân tay miệng độ 1 cho trẻ Để tránh lây lan bệnh tay chân miệng giai đoạn 1 cho trẻ em, bố mẹ cần phải thực hiện những điều sau: – Vệ sinh cá nhân sạch sẽ cho con mỗi ngày. – Rửa tay bằng xà phòng sau khi thay tã lót, quần áo cho trẻ bị chân tay miệng. – Rửa sạch đồ chơi và các đồ dùng học tập, dụng cụ cá nhân của trẻ. – Thường xuyên vệ sinh nhà cửa, phòng ngủ của bé sạch sẽ. – Sử dụng dung dịch khử khuẩn để lau nhà và những bề mặt trẻ thường xuyên tiếp xúc như sàn nhà, tay nắm cửa, mặt bàn/ ghế, tay vịn cầu thang. – Cách ly con với môi trường sinh hoạt, nơi đông người để tránh dịch lây lan.
thucuc
968
Nguyên nhân và cách điều trị chứng đau mạn tính Đau là triệu chứng ban đầu của rất nhiều căn bệnh, khi cường độ và số tần suất xuất hiện của các cơn đau ngày càng nhiều và không dứt gọi là đau mạn tính. Nhiều người thường phàn nàn về các cơn đau mạn tính của mình nhưng lại không biết ứng xử như thế nào với các cơn đau dai dẳng như vậy. Họ phải chịu đựng ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác, làm chất lượng cuộc sống của người bệnh đi xuống vì phải chịu các cơn đau hành hạ. Theo thống kê, tại Mỹ hơn 100 triệu người cho biết họ gặp phải các cơn đau mạn tính. Nguyên nhân có nhiều như do viêm khớp, đau nửa đầu, đau cơ, lưng hoặc bất cứ vị trí nào trên cơ thể mà không tìm được nguyên nhân, bệnh nhân thường cho đây là triệu chứng đau mạn tính. Nhưng thực tế là các chứng đau ở vị trí nào và cường độ nhẹ, trung bình hay nặng thì đều có thể điều trị để giảm triệu chứng đau. Khi con người cảm thấy đau là do tín hiệu được gửi từ dây thần kinh đến não. Nhưng đôi khi các tín hiệu cứ liên tục phát ra khiến chúng ta vẫn cảm thấy đau ở một cơ quan nào đó, đó là khi đau trở thành mạn tính. Nếu những cơn đau của bạn đến thường xuyên hoặc hàng ngày - kể cả những cơn đau nhẹ - bạn nên đến gặp bác sĩ. Cần nhớ rằng đau có thể trở thành mạn tính và không loại trừ bất cứ ai. Những cơn đau hàng ngày làm cho mọi người ít hoạt động hơn, và điều này thường làm cho chứng đau nặng hơn. Tập thể dục như đi bộ là một cách rất tốt, hãy đi bộ khoảng 30 phút mỗi ngày, tăng dần sau mỗi tuần. Đi bộ là làm cho não sản sinh endorphins- nhóm axit amin trong cơ thể có chức năng giảm đau, nó còn được coi là một thuốc giảm đau tự nhiên của cơ thể. Đây là cách điều trị phổ biến cho những cơn đau mạn tính. Bởi châm cứu có khả năng giải phóng một loại phân tử tự nhiên tên là adenosine ở những khu vực bị đau. Trong một nghiên cứu người ta đã chứng minh được khi cắm kim vào các huyệt đạo nhất định sẽ làm cho adenosine tăng lên gấp nhiều lần ở xung quanh khu vực đó làm giảm đau. Mặc dù đau sẽ khiến người bệnh khó ngủ, nhưng ngủ không đủ giấc có thể làm cho cơn đau mạn tính tăng nhiều hơn vào ngày hôm sau. Đây là một vòng luẩn quẩn nhưng nếu gặp trường hợp như vậy hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn. Thực phẩm có thể tạo ra các cơn đau hay không, câu trả lời là có thể. Những người bị chứng đau nửa đầu thường thấy rằng các loại thực phẩm như rượu vang đỏ và pho mát - làm cơn đau được kích hoạt. Thịt mỡ hoặc sữa có thể làm trầm trọng thêm chứng đau trong bệnh viêm khớp. Cần loại bỏ khỏi thực đơn những món ăn sẽ làm bạn phải hứng chịu các cơn đau đớn. trong ngày và chia sẻ với bác sĩ, từ đó bác sĩ sẽ có hướng điều trị thích hợp cho người bệnh. Đặt tay lên bụng, hít thở sâu và chậm, chỉ cần vài phút bạn có thể cảm thấy đau đớn, căng thẳng tan biến. Cách này thật dễ dàng bởi bạn có thể thực hiện ở bất cứ đâu, bất cứ thời gian nào. Luyện tập tăng cường cơ bắp là "thuốc giảm đau" hiệu quả cho các bệnh đau lưng, viêm khớp. Tập luyện không chỉ cải thiện sức khỏe mà còn tăng cường tính linh hoạt, sự dẻo dai cho cơ thể. Hãy hỏi bác sĩ về việc bổ sung một số thực phẩm chức năng để giảm đau như dầu cá, glucosamine trong các bệnh lý đau khớp, viêm khớp. Nghiên cứu cho thấy tập yoga thường xuyên có thể giảm đau bởi các động tác yoga có thể có thể kéo dãn cơ nhẹ nhàng, thư giãn, cải thiện tâm trạng, làm giảm nhu cầu dùng thuốc giảm đau của cơ thể. rước đây, người ta thường khuyên nếu bị đau hãy nghỉ ngơi. Nhưng khoa học ngày nay cho rằng nếu nghỉ ngơi 1 chút thì được, nhưng với các cơn đau mạn tính, nằm một chỗ quá lâu sẽ làm suy yếu cơ bắp, làm cơn đau nặng thêm, điều này hoàn toàn không có lợi. Hãy biến mình thành người hoạt bát để tránh xa các cơn đau. Tuy nhiên cơ bản của các liệu pháp vật lý trị liệu vẫn là tăng sự vận động và xây dựng sức mạnh cơ bắp. Đừng lạm dụng thuốc giảm đau Khi nói đến điều trị đau, người bệnh thường nghĩ đến đầu tiên là thuốc giảm đau, bởi nó tác dụng nhanh. Một số thuốc giảm đau thường được biết đến như acetaminophen, aspirin và ibuprofen ... , nhưng những thuốc này có thể có hại cho sức khỏe của con người nếu dùng chúng với liều lượng cao hoặc trong một thời gian dài. Bởi thuốc giảm đau sẽ có hại cho dạ dày, ảnh hưởng tới gan, thận... . Tốt nhất không nên dùng thuốc giảm đau quá 10 ngày liên tiếp trừ khi được bác sĩ theo dõi. Cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng trên lọ thuốc và chỉ định cúa bác sĩ. Khi bắt buộc phải dùng thuốc Thuốc giảm đau không phải là loại thuốc duy nhất có thể làm giảm triệu chứng đau của cơ thể. Một số loại thuốc trầm cảm hay thuốc điều trị bệnh động kinh có thể giúp điều trị đau mạn tính. Thuốc chống trầm cảm làm thay đổi nồng độ các hóa chất trong não ảnh hưởng đến mức độ đau đớn và tâm trạng của bạn. Thuốc trị động kinh giúp ngăn chặn tín hiệu đau tới não. Phẫu thuật Đối với nhiều bệnh gây đau khó điều trị như thoát vị đĩa đệm, hay trong các bệnh xương khớp, phẫu thuật đôi khi là lựa chọn duy nhất. Tuy nhiên cũng như tất cả các loại phẫu thuật, nó đều có rủi ro nhất định, người bệnh cần phải được sự tư vấn đầy đủ của bác sĩ chuyên khoa. Đối với các chứng đau mạn tính, các loại thuốc xoa bóp, thuốc uống dân gian rất hay được sử dụng. Nhưng việc lạm dụng thuốc làm cho cơn đau mạn tính tồi tệ hơn, thậm chí nó có thể tương tác với các thuốc tây y bác sĩ đang kê cho bạn. Người bệnh nhất thiết phải đi khám bác sĩ để được tư vấn về các biện pháp giảm đau cũng như điều trị kết hợp để có kết quả tốt nhất.
medlatec
1,167
Những điều lưu ý khi quyết định chữa bệnh ung thư Khi biết mình mắc ung thư, nhiều người bệnh sẽ vô cùng lo lắng và hoang mang với rất nhiều câu hỏi, chẳng hạn như nên chữa bệnh ung thư bằng cách nào, xạ trị là gì, có tác dụng phụ hay không,… Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ đưa ra một số lưu ý quan trọng giúp bệnh nhân vững vàng hơn trước khi quyết định điều trị căn bệnh nguy hiểm này. 1. Tìm hiểu về căn bệnh ung thư mình đang mắc phải Mỗi loại ung thư có đặc điểm khác nhau, mỗi giai đoạn ung thư cũng có mức độ khác nhau và tình trạng sức khỏe của mỗi bệnh nhân cũng rất khác nhau. Vì thế, trong điều trị ung thư, mỗi bệnh nhân sẽ được áp dụng một phác đồ điều trị riêng biệt để đạt hiệu quả cao nhất. Bệnh nhân nên tìm hiểu kỹ về căn bệnh ung thư mà mình đang mắc phải, tìm hiểu kỹ về thể trạng của mình để biết rõ ràng, cụ thể sức khỏe của mình đang như thế nào? Hầu hết, bệnh nhân đều chưa có đủ thông tin về vấn đề sức khỏe, nói chính xác là tình trạng bệnh ung thư họ đang gặp phải. Họ không biết mình nên điều trị như thế nào, không biết có nên phẫu thuật không, có nên xạ trị không,… Nhưng thay vì hỏi bác sĩ, nhiều người lại xem thông tin qua những nguồn khác nhau, như tìm hiểu trên mạng hoặc nghe truyền miệng. Hãy cẩn thận, vì không phải tất cả các thông tin trên mạng đều chính xác, nó cũng có thể khiến cho người bệnh lo lắng quá mức và ảnh hưởng đến sức khỏe. Bệnh nhân nên hỏi bác sĩ về những nguồn thông tin uy tín để có thể yên tâm tự mình nghiên cứu trực tuyến. Trong trường hợp có những từ ngữ chuyên ngành khó hiểu, người bệnh có thể trực tiếp nhờ đến sự hỗ trợ của bác sĩ để được giải thích, tư vấn rõ ràng. 2. Các phương pháp chữa bệnh ung thư Có nhiều phương pháp điều trị ung thư. Người bệnh có thể được điều trị bằng một phương pháp nhưng cũng có thể được kết hợp điều trị bằng nhiều phương pháp để có kết quả điều trị tốt nhất. Mọi người bệnh đều cần được bác sĩ giải thích về tình trạng bệnh của họ đang ở mức độ nào và đồng thời giới thiệu về các phương pháp chữa bệnh ung thư thích hợp. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến: 2.1. Phẫu thuật Đây được cho là phương pháp điều trị phổ biến và quan trọng nhất với hầu hết bệnh nhân ung thư. Ở giai đoạn sớm, bệnh nhân được phẫu thuật triệt căn để loại bỏ khối u ra khỏi cơ thể, nạo vét hạch. Ở giai đoạn muộn khi tế bào ung thư đã di căn và người bệnh không còn khả năng phẫu thuật triệt căn, họ có thể lựa chọn phẫu thuật giảm nhẹ triệu chứng. Mục đích chính của phương pháp này là giảm sự chèn ép của khối u và tránh hiện tượng hoại tử, nhiễm trùng. Những bệnh nhân đã được phẫu thuật cũng có thể kết hợp với các phương pháp khác như xạ trị, hóa trị, miễn dịch hay nội tiết,… để nâng cao hiệu quả điều trị. Cũng cần lưu ý rằng, phương pháp phẫu thuật có thể xảy ra những biến chứng đe dọa tính mạng người bệnh hoặc cũng có thể làm mất chức năng sinh lý của một vài bộ phận trên cơ thể. Trường hợp khối u ác tính vượt qua giai đoạn khu trú thì phương pháp phẫu thuật cũng không còn phù hợp. 2.2. Xạ trị Sau phẫu thuật, xạ trị là phương pháp chữa bệnh ung thư rất hiệu quả. Đây là cách sử dụng những tia bức xạ ion hóa để tiêu diệt tế bào ung thư. Có hai dạng xạ trị phổ biến là tia xạ ngoài và tia xạ áp sát. Trong đó: Tia xạ ngoài: Nguồn phóng xạ sẽ nằm ở bên ngoài cơ thể, cụ thể là từ các máy điều trị tia xạ,... Trước khi xạ trị, bác sĩ phải thực hiện mô phỏng người bệnh. Tiếp đó, một loại máy phát tia xạ sẽ nhằm vào vị trí khối u để phát xạ. Đây là cách điều trị mang lại hiệu quả cao. Tia xạ áp sát: Đối với phương pháp này thì nguồn phóng xạ sẽ được đặt trong cơ thể của người bệnh. Những phương pháp này cần được phối với tia xạ ngoài và một số phương pháp điều trị khác, rất hiếm khi được áp dụng đơn thuần. 2.3. Điều trị hóa chất Đối với những trường hợp ung thư đã di căn thì phương pháp phẫu thuật hay xạ trị không còn phù hợp nữa, các bác sĩ sẽ tính đến phương pháp hóa trị. Đây là cách sử dụng các loại thuốc, đặc biệt là hóa chất để ngăn chặn được sự phát triển của những tế bào ung thư. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, những loại hóa chất này đều có thể gây độc cho tế bào. Chính vì thế, trước khi chỉ định, bác sĩ sẽ phải tính đến nhiều yếu tố quan trọng như giai đoạn bệnh, loại ung thư, độ tuổi của người bệnh, tình trạng sức khỏe của họ, những phương pháp điều trị bệnh đã áp dụng,… 2.4. Một số phương pháp khác Bên cạnh những phương pháp chữa bệnh ung thư đã nêu trên, còn có một số hướng điều trị khác mà bệnh nhân có thể tham khảo thêm trước khi ra quyết định điều trị bệnh. Điều trị nội tiết: Đây là phương pháp rất quan trọng, thậm chí không thể thiếu đối với những bệnh nhân đang điều trị đa mô thức, chẳng hạn như những bệnh nhân mắc ung thư vú thụ, bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung hay ung thư tuyến giáp,... Điều trị hướng đích: Đây là phương pháp sử dụng những loại thuốc để cản trở các phân tử đặc hiệu có liên quan đến quá trình phát triển bệnh và từ đó ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển và lan rộng. Phương pháp này được cho là hiệu quả và ít gây độc cho tế bào. Điều trị miễn dịch: Khi được kết hợp với những phương pháp truyền thống, điều trị miễn dịch sẽ làm tăng khả năng tiêu diệt tế bào ung thư, đồng thời giúp bệnh nhân đáp ứng với điều trị tốt hơn. Một số loại ung thư được áp dụng phương pháp này như ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư tụy, ung thư thực quản, ung thư đại tràng, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng vú,…
medlatec
1,163
Người bị bệnh gút kiêng ăn gì? Bệnh gút (gout) còn được gọi là thống phong. Bệnh gút là một dạng viêm khớp gây cảm giác đau đớn khi nồng độ axit uric trong máu cao khiến các tinh thể hình thành và tích tụ trong và xung quanh khớp. Căn bệnh này có thể được kiểm soát bằng thuốc và chế độ dinh dưỡng hợp lý. Vậy người bệnh gút kiêng ăn gì? 1. Nguyên nhân gây ra bệnh gút. Nguyên nhân chính gây ra bệnh gút là tăng cao làm dư thừa lượng axit uric trong máu. Cơ thể tạo ra axit uric trong quá trình phân hủy purin. Đây là những hợp chất hóa học được tìm thấy với lượng lớn trong một số loại thực phẩm như thịt, gia cầm và hải sản.Thông thường, axit uric được hòa tan trong máu và đào thải ra khỏi cơ thể qua đường nước tiểu qua thận. Nếu một người tạo ra quá nhiều axit uric hoặc không bài tiết đủ thì nó có thể tích tụ và hình thành các tinh thể giống như kim. Những nguyên nhân này gây ra tình trạng viêm và đau ở các khớp, mô xung quanh.Một số yếu tố có khả năng tăng axit uric trong máu và gây ra bệnh gút như:Tuổi tác: Bệnh gút thường diễn ra phổ biến hơn ở người lớn tuổi và rất hiếm gặp ở trẻ em.Giới tính: Ở những người dưới 65 tuổi, bệnh gút xảy ra ở nam giới cao gấp 4 lần so với nữ giới. Tỷ lệ này giảm nhẹ ở những người trên 65 tuổi xuống còn gấp ba lần.Di truyền: Tiền sử gia đình mắc bệnh gút có thể làm tăng khả năng mắc bệnh này của một người.Lối sống không lành mạnh: Uống rượu làm cản trở việc loại bỏ axit uric ra khỏi cơ thể. Bên cạnh đó, chế độ ăn nhiều purin cũng làm tăng lượng axit uric trong cơ thể. Cả hai điều này đều có thể dẫn đến bệnh gút.Tiếp xúc nhiều với chì: Tiếp xúc nhiều với chì có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh gút.Thuốc: Một số loại thuốc có tác dụng phụ làm tăng nồng độ axit uric trong cơ thể. Chúng bao gồm một số thuốc lợi tiểu và thuốc có chứa salicylate.Cân nặng: Những người thừa cân, béo phì, lượng mỡ nội tạng cao có khả năng gây ra bệnh gút một cách gián tiếp.Suy thận và các tình trạng khác của thận có thể làm giảm khả năng loại bỏ chất thải của cơ thể, dẫn đến nồng độ axit uric tăng cao, dẫn đến bệnh gút.Xem ngay: Chế độ dinh dưỡng điều trị bệnh Gout Giải đáp bệnh gút kiêng ăn gì? 2. Bị bệnh gút kiêng ăn những gì?Chế độ ăn kiêng dành cho người bệnh gút có thể giúp giảm nồng độ axit uric trong máu. Tuy rằng, đây không phải là cách chữa bệnh, nhưng nó có thể làm giảm nguy cơ tái phát các cơn gút và làm chậm sự tiến triển của tổn thương khớp. Vậy bị gút kiêng ăn gì?2.1. Nội tạng. Người bệnh gút cần tránh các loại thịt như gan, thận và bánh mì ngọt, có hàm lượng purin cao và góp phần làm tăng nồng độ axit uric trong máu. Nội tạng chứa nhiều đạm sẽ làm cho người bị gút trở nên nặng hơn, sưng to và đau hơn.2.2.Thịt đỏ. Hạn chế ăn các loại thịt bò, dê, lợn,... Thịt đỏ sẽ khiến nồng độ acid uric trong máu tăng cao. Tuy nhiên, người bệnh cũng không nên loại hẳn thịt đỏ ra khỏi bữa ăn vì chúng góp phần quan trọng trong việc cung cấp năng lượng hằng ngày cho cơ thể. Theo đó, người bị gút cần ăn một lượng vừa phải để tránh làm bệnh gút trở nên tồi tệ hơn.2.3. Hải sản. Một số loại hải sản chẳng hạn như cá cơm, cá mòi và cá ngừ,... có hàm lượng purin cao hơn các loại khác. Tuy nhiên, cá vẫn mang đến nhiều lợi ích sức khỏe tổng thể hơn nguy cơ đối với những người bị bệnh gút. Vì thế, bạn chỉ cần giảm lượng cá nạp vào cơ thể.2.4. Các loại rau có nhiều purin. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các loại rau chứa nhiều purin như măng tây và su hào, cải xoăn,... không làm tăng nguy cơ mắc bệnh gút hoặc các cơn gút tái phát. Tuy nhiên, cần hạn chế chúng trong thực đơn ăn kiêng của bạn.2.5. Rượu. Bia và rượu làm tăng nguy cơ mắc bệnh gút và các cơn tái phát. Uống một ít rượu vang sẽ không làm tăng nguy cơ bị bệnh gút. Tuy nhiên, bạn cần tránh uống rượu, bia trong các cơn gút tái phát và hạn chế uống chúng. 2.6. Thức ăn và đồ uống có đường. Người bệnh gút nên hạn chế hoặc tránh thực phẩm có đường như ngũ cốc có đường, bánh mì và kẹo. Ngoài ra, bạn cũng nên hạn chế tiêu thụ nước trái cây ngọt tự nhiên.2.7. Đồ ăn chế biến sẵn. Thực phẩm chế biến sẵn như xúc xích, nem chua, lạp xưởng,... sẽ làm cơn gút trở nên nghiêm trọng hơn. Vì thế, bạn cần thay thế chúng bằng các thực phẩm tươi mới và tự chế biến. Người bị bệnh gút kiêng ăn đồ ăn chế biến sẵn 3. Người bị nên gút ăn những gì?Ngoài các thực phẩm cần tránh, thì người bệnh gút nên lựa chọn những thực phẩm sau đây để cân bằng dinh dưỡng:Uống nước thường xuyên.Bổ sung vitamin C cho cơ thể giúp giảm nồng độ axit uric.Cà phê: Một số nghiên cứu cho thấy rằng uống cà phê điều độ, đặc biệt là cà phê có chứa caffein có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh gút. Tuy nhiên, bạn nên cần nhắc nếu bạn mắc các bệnh lý khác không thể uống cà phê nhiều.Yến mạch, ngũ cốc.Trà xanh.Trên đây là những thông tin cần thiết về chế độ ăn kiêng hợp lý cho người bị gút. Tuy nhiên, những người bị bệnh gút thực hiện theo chế độ ăn kiêng nói chung thì vẫn cần kết hợp với uống thuốc để giảm đau và giảm nồng độ axit uric, tránh các biến chứng nguy hiểm.
vinmec
1,067
Lần đầu làm mẹ: Siêu âm 3D là gì và nên thực hiện khi nào? Một trong những thành tựu phải kể đến trong giới y khoa đó là các kỹ thuật siêu âm thai tiên tiến. Phương pháp siêu âm 3D hiện đang được các mẹ bầu ngày một ưa chuộng với những ưu điểm hiệu quả. Vậy siêu âm 3D là gì và mẹ bầu cần lưu ý điều gì khi đi siêu âm? Chị em hãy tham khảo thông tin dưới bài viết này nhé! 1. Định nghĩa siêu âm 3D là gì? Khác với loại hình siêu âm thai 2D cho ra kết quả là tấm phim tiêu bản đen trắng của bé, siêu âm 3D có một bước tiến mới khi hình ảnh thu được có phần sống động và rõ nét hơn rất nhiều với độ phân giải cao. Siêu âm 3D giúp bác sĩ quan sát được hình ảnh em bé trong bụng mẹ dưới nhiều góc độ khác nhau và dựa vào những đặc điểm đó để phát hiện ra các dấu hiệu bất thường sớm ở trẻ. Có những bất thường được chẩn đoán khá sớm ngay từ đầu thai kỳ, nhưng có những bệnh lý phải đợi đến khi sinh nở mới được nhận ra. Một số các dị tật bé có thể gặp phải như hở hàm ếch, dị tật ống thần kinh, não có vấn đề, tim, phổi,... Các bước tiến hành siêu âm thai 3D: Mẹ bầu sẽ được sắp xếp nằm ngửa cố định trên giường siêu âm. Sau đó mẹ sẽ vén áo để lộ phần bụng bầu ra ngoài. Bác sĩ sẽ bôi một lớp gel trong suốt lên trên bụng mẹ để hỗ trợ cho việc di đầu dò được trơn tru, giảm ma sát với da bụng của mẹ. Các chỉ số do sóng siêu âm dội lại sẽ được thu thập và dịch trên máy, hiển thị lên màn hình giúp bác sĩ nắm được tình trạng phát triển của trẻ. 2. Thời điểm nào mẹ bầu cần tiến hành phương pháp siêu âm thai? Tuỳ vào từng giai đoạn phát triển của trẻ mà mẹ bầu sẽ lựa chọn các phương pháp siêu âm thai phù hợp nhất. Bên cạnh đó, việc siêu âm tuy không gây hại hoặc đau đớn gì cho mẹ và bé nhưng cũng không nên vì thế mà mẹ bầu lạm dụng hình thức này. Dưới đây là các mốc siêu âm quan trọng mẹ nên thực hiện và theo dõi định kỳ: Khi thai được 11 - 14: Dựa vào bất thường của nhiễm sắc thể số 21 khi kiểm tra độ mờ da gáy, thời gian này khi thực hiện siêu âm thai sẽ chẩn đoán nguy cơ mắc Hội chứng Down ở trẻ, ngoài ra còn phát hiện được mẹ bầu đang mang thai bao nhiêu em bé. Tuần thai từ 20 - 22: Xác định các dị tật bất thường của thai nhi thông qua kết quả kiểm tra hình thái cơ thể bé, giai đoạn này mẹ bầu có thể áp dụng phương pháp siêu âm thai 3D vì cơ thể bé đã phát triển gần như toàn diện. Mẹ bầu bước sang tuần thai thứ 30 - 32: Thai nhi ở thời điểm này đã khá lớn, mẹ có thể thực hiện kỹ thuật siêu âm thai 4D để quan sát được biểu cảm khuôn mặt hoặc chuyển động của bé. Không những vậy, việc tiến hành siêu âm ở các tuần thai này còn giúp bác sĩ nắm được trạng thái dây rốn, bánh rau cũng như toàn thể sức khỏe của cả mẹ và bé. 3. Cần chú ý điều gì khi đi siêu âm thai 3D? Vào các tuần thai từ 26 đến 32 mẹ bầu không cần phải nhịn tiểu hay uống quá nhiều nước trước khi siêu âm. Nếu trong quá trình siêu âm mà bé lại có tư thế hướng mặt vào trong hay lượng nước ối không đủ thì kết quả siêu âm sẽ không được rõ nét. Lúc này bác sĩ có thể khuyến khích mẹ bắt đầu di chuyển nhẹ nhàng, dỗ dành bé để bé chuyển đổi tư thế, bớt “xấu hổ” mà hướng mặt ra ngoài giúp bác sĩ quan sát bé rõ hơn và có thể đánh giá một cách chi tiết nhất. Trong quá trình siêu âm việc chẩn đoán các bất thường ở trẻ có thể được phát hiện từ rất sớm nhưng cũng có khi phải đến lúc bé chào đời mới có thể nhận ra. Vì vậy mẹ bầu phải chuẩn bị tâm lý trước. Đồng thời việc siêu âm mặc dù chưa được chứng mình là có gây hại cho thai nhi hay không nhưng mẹ bầu cũng nên tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, nhớ kỹ 3 mốc siêu âm quan trọng để tránh quên hoặc quá lạm dụng hình thức này. Khi đi siêu âm thai không nhất thiết các mẹ bầu phải nhịn ăn, nếu lỡ không ăn gì thì phải bổ sung thực phẩm cần thiết sau khi tiến hành siêu âm xong, tránh tụt đường huyết gây ảnh hưởng đến sức khoẻ. Vấn đề trang phục cũng cần được các chị em lưu ý. Khi đi siêu âm ở những tháng giữa và cuối thai kỳ, lúc này thai đã lớn thì mẹ bầu nên mặc những trang phục rộng rãi, thoải mái như váy bầu suông, nhằm tránh tối đa việc cọ sát với da và bụng bầu gây khó chịu. Nếu siêu âm vào mùa đông nên cần chú ý giữ ấm cơ thể để không bị cảm lạnh. Đối với các chị em phụ nữ vốn đam mê giày cao gót cũng nên từ biệt chúng một thời gian mà nên kết thân với những đôi giày bệt vì điều đó giúp giảm thiểu đáng kể các rủi ro bị ngã, va đập nhằm bảo vệ an toàn cho mẹ và bé.
medlatec
993
Rung nhĩ và đột quỵ: Những điều cần biết Rung nhĩ (RN) là trường hợp nhịp tim không đều. Theo đó, những người bị rung nhĩ có nguy cơ đột quỵ do thiếu máu cục bộ cao gấp 3 đến 5 lần và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm khác ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì thế, khi có dấu hiệu rung nhĩ, đột quỵ não hoặc các bệnh lý tim mạch, người bệnh cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị. 1. Rung nhĩ là gì? Rung nhĩ (RN) là trường hợp nhịp tim không đều (rối loạn nhịp tim). Rối loạn nhịp là do các rối loạn dẫn truyền điện trong tim. RN là một trong những rối loạn nhịp phổ biến 0.12-0.16% đối với những người dưới 49 tuổi, 3.7-4.2% đối với độ tuổi 60-70, tăng lên 10-17% đối với những người từ 80 tuổi trở lên. Như vậy, nguy cơ phát triển rung nhĩ tăng lên theo tuổi và với các yếu tố nguy cơ khác như đái tháo đường, cao huyết áp và bệnh tim tiềm ẩn. Các biến chứng chính của rung nhĩ là đột quỵ và suy tim.RN có thể ảnh hưởng đến các cấu trúc của tim (tâm nhĩ và tâm thất). Tâm nhĩ là buồng tim thu nhận máu. Các dẫn truyền điện đều giúp đẩy máu hiệu quả từ tâm nhĩ vào buồng bơm (tâm thất). Từ tâm thất, máu được bơm đi các cơ quan khác trong cơ thể. Trong RN, các tín hiệu dẫn truyền điện nhanh, không đều và không trật tự tim bơm máu đi không hiệu quả.RN có thể khiến tim đập rất nhanh, đôi khi hơn 150 nhịp mỗi phút. Nhịp tim có trị số cao hơn mức bình thường được gọi là nhịp tim nhanh.XEM THÊM: Rung nhĩ và nguy cơ đột quỵ 2. Biến chứng của rung nhĩ Một trên 4 người: trong 4 người bị đột quỵ thì có 1 người bị rung nhĩ ở độ tuổi trên 40. Rung nhĩ không điều trị làm cho bệnh nhân có nguy cơ bị đột quỵ và suy tim cao hơn.Những người bị rung nhĩ có nguy cơ đột quỵ do thiếu máu cục bộ cao gấp 3 đến 5 lần. Khi đang bị RN, tâm nhĩ co bóp một cách hỗn loạn. Bởi vì tâm nhĩ không đưa máu đi đúng cách thông thường, máu đọng lại trong buồng nhĩ và đọng lại tại các cấu trúc rãnh trong tim, có thể hình thành cục máu đông và có khả năng được bơm lên não. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ xảy ra khi dòng máu lên não bị gián đoạn do cục máu đông trong mạch máu não bị gián đoạn.Nguy cơ đột quỵ phụ thuộc vào một số yếu tố nguy cơ khác bao gồm các bệnh lý nội khoa kèm theo: suy tim, huyết áp cao hoặc tiểu đường, trên 40 tuổi hoặc đã từng bị đột quỵ trước đó hoặc một cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA). Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng lâu dài warfarin làm loãng máu ở bệnh nhân RN có thể giảm nguy cơ đột quỵ từ 70 đến 80%.RN cũng có thể dẫn đến suy tim, đây là tình trạng tim không thể cung cấp đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Nhịp tim nhanh, không đều của RN dẫn đến việc bơm máu không hiệu quả - đặc biệt nếu không được kiểm soát - có thể làm tim yếu đi. Những người mắc bệnh rung nhĩ tăng nguy cơ bị đột quỵ 3. Các loại rung nhĩ Có các loại rung nhĩ như sau:RN kịch phát: các rối loạn nhịp tim từng lúc tạm thời đến và đi. Các rối loạn nhịp bắt đầu đột ngột và sau đó tự trở lại nhịp đập bình thường mà không cần dùng thuốc hỗ trợ, thường trong vòng 24h.RN kéo dài: các rối loạn nhịp kéo dài hơn 7 ngày. Thông thường cần phải điều trị để nhịp tim trở lại bình thường.RN vĩnh viễn: rối loạn nhịp kéo dài hơn một năm mặc dù đã dùng thuốc và các phương pháp điều trị khác. Một số người bị RN vĩnh viễn không cảm thấy bất kỳ triệu chứng nào.XEM THÊM: Dự phòng đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ 4. Nguyên nhân dẫn đến rung nhĩ Các nguyên nhân thường gặp bao gồm:Cao huyết áp – nguyên nhân thường gặp nhất của rung nhĩ. Suy tim. Bệnh lý mạch vành. Bệnh lý cơ timĐái tháo đường. Viêm cơ tim hay viêm màng ngoài tim. Những bệnh lý làm tổn thương van tim. Cường giáp. Thuyên tắc phổi. Thông liên nhĩ và các bệnh lý tim bẩm sinh khác. Nghiện rượu nặng. Béo phì. Ngưng thở khi ngủ. Tuổi – rung nhĩ thường gặp trên bệnh nhân lớn tuổi. Trong một số trường hợp thường không xác định được nguyên nhân gây rung nhĩ. Nếu RN xuất hiện trước 60 tuổi mà không có bất kỳ bệnh tim cấu trúc nào, bạn có thể bị rung nhĩ vô căn (hoặc đơn độc). Các nghiên cứu đã xác định được một số gen gia đình có ảnh hưởng đến sự xuất hiện RN vô căn.XEM THÊM: Vì sao rung nhĩ gây nguy cơ đột quỵ? Một nguyên nhân gây rung nhĩ là do bệnh đái tháo đường 5. Triệu chứng rung nhĩ Một số người bị RN có thể vẫn khỏe và không biết mình mắc bệnh cho đến khi nó được phát hiện trong các lần kiểm tra sức khỏe tổng quát và được đo điện tâm đồ. Một số có triệu chứng sẽ biểu hiện đến người bệnh theo những cách khác nhau. Nếu bạn đang gặp bất kỳ triệu chứng RN nào, hãy đến gặp bác sĩ:Hồi hộp: tim đập rất nhanh, không đều hoặc đánh trống ngực. Mệt mỏi/ không có năng lượng: khó thở hoặc yếu khi gắng sức nhẹ. Nặng ngực. Choáng váng hoặc chóng mặt. Vã mồ hôi. Lo lắng. Giảm tập trung 6. Thay đổi lối sống phòng ngừa rung nhĩ Bạn có thể giảm nguy cơ phát triển các bệnh tim khác và đột quỵ bằng cách biết và kiểm soát huyết áp, tiểu đường,..... Điều quan trọng nữa là phải có một lối sống lành mạnh:Không thuốc lá. Năng động và lối sống tích cựcĂn một chế độ ăn uống cân bằng khỏe mạnh. Tiêu thụ ít rượu. Giảm áp lực. Bệnh nhân rung nhĩ có nguy cơ đột quỵ não cao hơn gấp nhiều lần. Vì thế, việc dự phòng đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ là một trong những vấn đề đáng quan tâm để bảo vệ sức khỏe của bệnh nhân, đồng thời hạn chế tối đa các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là tử vong, do đột quỵ gây nên.
vinmec
1,152
Xét nghiệm HIV tại Quảng Bình ở đâu để đảm bảo kết quả chính xác? Xét nghiệm chẩn đoán HIV nên được thực hiện sớm ở những người nghi nhiễm để chủ động trong điều trị, chăm sóc và tránh lây nhiễm cho cộng đồng. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm HIV Xét nghiệm HIV là phương pháp chẩn đoán chính xác tình trạng nhiễm bệnh. Đối tượng nên xét nghiệm HIV là các đối tượng nguy cơ cao bao gồm: người hành nghề mại dâm, quan hệ tình dục đồng tính nam, người chuyển giới, nghiện chích ma túy, mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, người có người thân hoặc tiếp xúc có nguy cơ lây nhiễm với người mắc bệnh,... 1.1. Thời gian ủ bệnh của virus HIV Virus HIV sau khi xâm nhập vào cơ thể có thời gian ủ bệnh tương đối dài, khi đó virus sẽ nhân lên số lượng và xâm nhập ở nhiều cơ quan. Trong thời gian ủ bệnh, người bệnh gần như không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ rất khó phát hiện. Theo các nghiên cứu, thời gian ủ bệnh này thường kéo dài ít nhất 1 - 6 tháng. Một số trường hợp hệ miễn dịch yếu có thể có triệu chứng nhiễm HIV sớm giống với cảm cúm thông thường như: sốt và gai rét, mệt mỏi, đau mỏi người, viêm họng, nổi hạch cổ, hạch bẹn,... 1.2. Các loại xét nghiệm HIV Xét nghiệm HIV có nhiều loại, trong đó xét nghiệm khẳng định là xét nghiệm chính xác có độ đặc hiệu cao, cho biết một người có dương tính với HIV hay không. Xét nghiệm này chỉ được thực hiện tại các đơn vị Y tế được Bộ Y tế cấp phép. Những người dương tính với HIV qua các xét nghiệm tại nhà hoặc cần khẳng định kết quả thường làm xét nghiệm khẳng định. Để kết quả xét nghiệm HIV chính xác, loại trừ khả năng có nhiễm bệnh nhưng trong thời gian ủ bệnh, bạn nên xét nghiệm sau 2 - 3 tháng sau sự kiện nghi nhiễm. Kể cả xét nghiệm sớm bằng phương pháp có độ nhạy cao vẫn có thể cho kết quả âm tính giả do lượng virus trong cơ thể còn ít. 1.3. Phân loại kết quả xét nghiệm HIV Kết quả xét nghiệm HIV có thể rơi vào 3 trường hợp sau đây: Kết quả âm tính Với kết quả âm tính nghĩa là khách hàng không nhiễm HIV, tuy nhiên vẫn có thể rơi vào trường hợp xét nghiệm ở giai đoạn cửa sổ nên âm tính giả. Nếu nghi ngờ xét nghiệm trong giai đoạn này, có thể tái xét nghiệm sau 3 tháng để khẳng định kết quả. Với đối tượng thuộc nhóm nguy cơ cao, hẹn xét nghiệm lại sau 6 tháng. Kết quả chưa xác định Trong trường hợp này, chưa biết chính xác bạn có nhiễm HIV hay không do chưa xác định được sự có mặt của kháng thể đặc hiệu nhưng vẫn có yếu tố nguy cơ. Khi đó, bác sĩ thường khuyên bạn đợi để tái xét nghiệm sau 14 ngày. Nên chủ động điều trị sớm theo hướng dẫn của bác sĩ để làm chậm tiến triển bệnh, ngăn ngừa biến chứng và lây nhiễm cho những người xung quanh. 2. Xét nghiệm HIV tại nhà có chính xác không? Hiện nay có hai phương pháp xét nghiệm HIV chính được thực hiện phổ biến tại các Trung tâm xét nghiệm là xét nghiệm huyết thanh học và xét nghiệm sinh học phân tử. Xét nghiệm huyết thanh học Xét nghiệm huyết thanh học là xét nghiệm phổ biến nhất, phù hợp để chẩn đoán bệnh với cả đối tượng là trẻ nhỏ trên 18 tháng tuổi và người trưởng thành. Phương pháp chẩn đoán này dựa trên phát hiện sự có mặt của kháng thể hoặc kháng nguyên HIV trong máu do vậy cần thực hiện đúng thời điểm. Xét nghiệm sinh học phân tử So với xét nghiệm huyết thanh học, phương pháp xét nghiệm sinh học phân tử hiện đại hơn, cho phép sàng lọc người nhiễm HIV sớm hơn, chính xác hơn, thông qua kiểm tra ADN/ARN của virus HIV có trong máu hoặc dịch tiết. Các trường hợp khó chẩn đoán bằng xét nghiệm huyết thanh học hoặc trẻ sơ sinh dưới 18 tháng tuổi sẽ cần xét nghiệm sinh học phân tử để chẩn đoán chính xác. Hiện nay trên thị trường có một số loại kit xét nghiệm HIV tại nhà cũng là xét nghiệm huyết thanh học nhưng độ chính xác và độ nhạy thấp hơn so với xét nghiệm phân tích với thiết bị hiện đại. Để có kết quả chính xác nhất, khách hàng nên đăng ký xét nghiệm tại các trung tâm xét nghiệm uy tín.
medlatec
803
Hạt lanh giúp làm giảm huyết áp? Huyết áp cao là yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim mạch và đột quỵ – hai nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Nhiều người có huyết áp cao nhưng không hề biết vì tình trạng này hiếm khi gây ra triệu chứng. Đo huyết áp là cách hiệu quả nhất để theo dõi huyết áp và tốt nhất nên đi khám để được tư vấn cách điều trị phù hợp khi nghi ngờ bị cao huyết áp. Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc nhất định để kiểm soát huyết áp ở mức ổn định. Ngoài ra có thể lựa chọn bổ sung hạt lanh vào chế độ ăn uống hàng ngày để làm giảm huyết áp tự nhiên mà ít tốn kém.  Hạt lanh rất giàu axit alpha-linolenic, một loại axit béo omega-3 chỉ có thể nhận được thông qua thực phẩm. Axit béo omega – 3 Hạt lanh rất giàu axit alpha-linolenic, một loại axit béo omega-3 chỉ có thể nhận được thông qua thực phẩm. Theo University of Maryland Medical Center, ăn các loại thực phẩm giàu axit alpha – linolenic làm giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ. Một nghiên cứu công bố năm 2005 trên tạp chí Hypertension đã kiểm tra  kiểm tra huyết áp và lượng axit alpha – linolenic tiêu thụ trong hơn 4.500 người lớn. Kết quả cho thấy những người càng ăn nhiều  axit alpha – linolenic thì nguy cơ bị tăng huyết áp lại càng thấp. Giảm huyết áp Một nghiên cứu khác năm 2003 được công bố trên tạp chí Hypertension kết luận rằng hạt lanh giảm huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp. Hơn 100 bệnh nhân được chẩn đoán với bệnh động mạch ngoại biên, một điều kiện liên quan đến huyết áp cao, đã được chia thành hai nhóm. Một nhóm dùng  hạt lanh hoặc một nhóm dùng giả dược. Nhóm đầu tiên ăn 30 gram hạt lanh mỗi ngày trong 6 tháng. Tại kết luận của nghiên cứu này, những người trong nhóm hạt lanh có huyết áp thấp hơn so với những người trong nhóm dùng giả dược. Luôn thông báo với bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng hạt lanh vì nó có thể tương tác với các chất bổ sung hay loại thuốc mà bạn đang uống. Xác định liều lượng Hạt lanh có sẵn ở dạng dầu, nguyên hạt hoặc nghiền bột. Dầu hạt lanh có chứa axit alpha – linolenic nhưng lại thiếu các chất dinh dưỡng có giá trị khác được tìm thấy trong hạt, chẳng hạn như chất xơ và lignans. Nếu mua hạt lanh về và tự xay, nên sử dụng ngày trong vòng 24 giờ, vượt quá mốc thời gian này các lợi ích sức khỏe của hạt lanh sẽ bị giảm sút. Lưu ý  Luôn thông báo với bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng hạt lanh vì nó có thể tương tác với các chất bổ sung hay loại thuốc mà bạn đang uống. Hạt lanh hoạt động như  estrogen trong cơ thể, nên những người đang bị ung thư vú, tử cung hoặc buồng trứng nên tránh sử dụng. Hạt lanh có thể can thiệp với các thuốc làm loãng máu, thuốc tiểu đường và thuốc tránh thai. Chất xơ trong hạt lanh có thể làm trầm trọng thêm tình trạng viêm ruột hoặc thực quản tắc nghẽn, hẹp.
thucuc
567