text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Những lưu ý khi sử dụng thuốc Metformin trong điều trị tiểu đường Metformin được coi là một trong những loại thuốc được ứng dụng phổ biến nhất trong điều trị bệnh đái tháo đường. Thuốc có tác dụng chính là kích thích tế bào beta tuyến tụy giải phóng insulin và không gây hạ đường huyết. 1. Metformin có tác dụng gì? Tác dụng chính của Metformin là hỗ trợ làm giảm đường huyết, không gây biến chứng nếu dùng thuốc khi đói. Ở những bệnh nhân bị tiểu đường type 2, Metformin giúp làm giảm sự hấp thu glucose ở ruột, giảm hàm lượng glucose trong máu (cả lúc đói và sau khi ăn), đồng thời tăng cường việc tiêu thụ glucose ở các tế bào. Tương tác thuốc: không dùng Metformin đồng thời với những nhóm thuốc dưới đây: Thuốc lợi tiểu, chế phẩm tuyến giáp, thuốc tránh thai đường uống, isoniazid, oestrogen, nifedipin, corticosteroid, phenytoin, acid nicotinic: sẽ làm giảm tác dụng của Metformin; Các thuốc như amilorid, morphin, quinine, ranitidin, quinidin, trimethoprim, triamterene, vancomycin là những thuốc thải trừ qua thận, có thể làm tăng độc tính của Metformin; Cimetidin: thuốc này khi kết hợp cùng Metformin sẽ khiến Metformin tăng nồng độ đỉnh trong máu và huyết tương; Sulfonylurea và insulin: đây là hai thuốc có tác dụng hạ đường huyết nên nếu sử dụng cùng Metformin sẽ dẫn tới biểu hiện hạ đường huyết; Metformin cũng không được dùng kết hợp với các thuốc ảnh hưởng đến chức năng bài tiết của ống thận. 2. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Metformin Tương tự như một số loại thuốc tây y khác, khi dùng Metformin bệnh nhân cũng có thể xuất hiện những phản ứng phụ như sau: Tác dụng nhẹ: buồn nôn, có vị kim loại trong miệng, nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, ợ nóng, nổi mề đay, giảm nồng độ vitamin B12, nhạy cảm với ánh sáng; Trường hợp nặng: Thiếu máu bất sản, rối loạn sản sinh máu, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, suy tủy, mất bạch cầu hạt; Thở nhanh hoặc thở nông, tim đập chậm, lạnh người; Thiếu năng lượng, mệt mỏi nghiêm trọng, yếu cơ, loét miệng, đỏ và đau lưỡi, rối loạn thị lực: đây có thể là các biểu hiện của tình trạng thiếu vitamin B12 nặng; Vàng mắt, vàng da: triệu chứng cảnh báo vấn đề về gan; Nhiễm toan lactic: đây là biến chứng nguy hiểm có thể khiến bệnh nhân bị tử vong, thường gặp ở những người bị suy thận. Để đối phó với những tác dụng phụ nêu trên, bệnh nhân cần xử trí theo các cách dưới đây: Nếu bị khó chịu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói: tăng liều Metformin dần dần trong vài tuần, dùng thuốc kèm với thức ăn và tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ điều trị; Trong trường hợp tiểu ít, nước tiểu có mùi, sẫm màu: tăng cường uống nước, chia thành những ngụm nhỏ và nếu có dấu hiệu mất nước hãy thông báo ngay cho nhân viên y tế; Không được tự ý sử dụng các thuốc khác để điều trị chứng nôn mửa hoặc tiêu chảy khi chưa có chỉ định từ bác sĩ; Đối với triệu chứng đau dạ dày do dùng thuốc: ăn thức ăn lỏng, mềm, giảm tốc độ ăn, chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Ngoài ra hãy dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, chườm ấm vùng bụng. Nếu cơn đau không thuyên giảm hãy xin ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa để có phương án hỗ trợ cải thiện. 3. Các biểu hiện cảnh báo hạ đường huyết khi dùng Metformin 3.1. Triệu chứng hạ đường huyết Thông thường Metformin rất hiếm gây hạ đường huyết nếu chỉ dùng đơn lẻ, nhưng khi kết hợp với các thuốc trị tiểu đường khác như Gliclazide hoặc Insulin thì có thể dẫn đến tình trạng này. Một số dấu hiệu cảnh báo hiện tượng hạ đường huyết bệnh nhân cần phải ghi nhớ đó là: Run rẩy, đổ mồ hôi; Cảm thấy đói; Khó tập trung, lú lẫn; Lượng đường huyết có thể hạ xuống mức thấp khi đang ngủ, hệ quả là khiến bệnh nhân ra nhiều mồ hôi, bối rối, mệt mỏi sau khi ngủ dậy. Hạ đường huyết thường xảy ra khi bệnh nhân: Bỏ bữa, ăn uống không đúng giờ, đúng bữa, nhịn ăn; Dùng thuốc tiểu đường quá liều; Chế độ ăn thay đổi hoặc không xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, khoa học; Vận động thể chất nhiều nhưng không bù đắp bằng cách ăn tăng lên; Uống rượu kết hợp bỏ bữa; Rối loạn hormone, điển hình là bệnh suy giáp; Mắc bệnh lý về gan hoặc thận. 3.2. 4. Những lưu ý khi dùng Metformin Để thuốc phát huy công dụng hiệu quả trong điều trị bệnh tiểu đường, bệnh nhân cần tham khảo kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và một số thận trọng sau: Ngoài việc dùng thuốc thì bệnh nhân mắc tiểu đường cũng phải thay đổi chế độ ăn uống lành mạnh, phù hợp vì đây cũng là yếu tố quan trọng giúp kiểm soát lượng đường trong máu; Metformin không thích hợp sử dụng cho người tuổi cao, sức yếu, chức năng thận suy giảm vì thuốc được đào thải qua thận làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. Do đó trước khi dùng Metformin bệnh nhân cần được xét nghiệm creatinin huyết thanh. Metformin không dành cho những người thuộc các đối tượng sau: Phụ nữ mang thai và đang cho con bú; Bệnh nhân bị chấn thương, nhiễm khuẩn, dị hóa cấp tính; Bệnh nhân đang bị rối loạn hoặc suy giảm chức năng thận, nhiễm khuẩn huyết, trụy tim hoặc nhồi máu cơ tim cấp tính; Người bị suy dinh dưỡng, nghiện rượu; Không được dùng Metformin kết hợp với nước uống chứa ethanol, bao gồm cả rượu thuốc (vì nguy cơ cao sẽ bị nhiễm acid lactic); Bệnh nhân bị tăng đường huyết thể ceton acid hoặc tăng đường huyết tiền hôn mê, suy gan, suy thận, rối loạn chức năng thận, bệnh hô hấp nặng, bệnh tim mạch, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn nặng, nghiện rượu, hoại thư. Mong rằng những thông tin về thuốc Metformin hữu ích đối với bạn. Nếu bạn đang bị bệnh đái tháo đường, hãy nhớ đi kiểm tra sức khỏe định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ, đồng thời dùng máy đo đường huyết tại nhà hàng ngày, kiểm soát chế độ ăn uống và dùng thuốc theo đúng chỉ định để bệnh không tiến triển, tránh gây ra các biến chứng nghiêm trọng.
medlatec
1,083
Công dụng thuốc Omag 20 Omag 20 là thuốc đường tiêu hóa điều trị dạ dày, chứa thành phần chính omeprazol. Để hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc Omag 20, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Omag 20 là thuốc gì? Omag 20 là thuốc đường tiêu hóa điều trị bệnh lý dạ dày. Thuốc có thành phần chính là: Omeprazol magnesi tương đương với Omeprazol 20mg. Thuốc Omag 20 tác dụng vào giai đoạn cuối của sự tiết acid, liều duy nhất omeprazole 20mg/ngày ức chế nhanh sự tiết dịch vị do bất kỳ tác nhân kích thích nào.Omag giúp giảm tiết acid dạ dày, nhưng có hồi phục. Nghiên cứu cho thấy sau khi ngưng thuốc, sự tiết dịch vị trở lại bình thường, nhưng không có tăng tiết acid. Trên nội soi cho thấy tỷ lệ thành sẹo của loét tá tràng đạt 65% sau 2 tuần điều trị và 95% sau 4 tuần. 2. Chỉ định dùng thuốc Omag 20 Thuốc Omag 20 chỉ định dùng cho hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).Thuốc điều trị loét đường tiêu hóa.Hội chứng Zollinger-Ellison. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Omag 20 Cách dùng: Thuốc Omag 20 nên được uống nguyên viên và không nên nghiền hay nhai. Nên uống thuốc với 1 cốc nước lọc đầy.Liều dùng:Giảm triệu chứng khó tiêu do acid: uống liều 10 hoặc 20 mg/ngày trong 2-4 tuần.Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD): uống liều 20mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, nếu chưa khỏi bệnh hoàn toàn uống thêm 4-8 tuần.Trong trường hợp viêm thực quản dai dẳng, có thể dùng liều 40mg/ngày.Liều duy trì uống Omag 20 sau khi khỏi viêm thực quản là 20mg x lần/ngày và đối với chứng trào ngược acid uống liều 10mg/ngày.Điều trị loét đường tiêu hóa: uống liều 20 mg/ngày, hoặc 40mg/ngày trong trường hợp bệnh nặng. Tiếp tục điều trị thuốc trong 4 tuần tiếp theo với loét tá tràng và 8 tuần đối với viêm loét dạ dày. Liều duy trì: uống liều 10-20 mg x 1 lần/ngày.Để diệt Helicobacter pylori trong loét đường tiêu hóa: Omag 20 có thể được phối hợp với các thuốc kháng sinh khác trong liệu pháp đôi hay ba thuốc.Liệu pháp đôi: Omag 20 mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần.Liệu pháp ba:Omag 20 mg x 2 lần/ngày trong 1 tuần.Điều trị loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid: uống liều 20 mg/ngày.Điều trị phòng ngừa ở những bệnh nhân có tiền sử bị thương tổn dạ dày tá tràng cần phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid: uống liều 20mg/ngày. Hội chứng Zollinger-Ellison: uống liều 60 mg x 1 lần/ngày, điều chỉnh liều khi cần thiết. Nếu liều dùng mỗi ngày trên 80 mg nên chia uống làm 2 lần.Điều trị phòng ngừa sự hít phải acid trong suốt quá trình gây mê thông thường: uống liều 40 mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật và thêm 40 mg 2-6 giờ trước khi tiến hành.Dùng Omag 20 cho bệnh nhân suy chức năng thận thì không cần điều chỉnh liều.Bệnh nhân suy gan: uống liều 10-20mg/ngày.Thuốc Omag 20 không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.Lưu ý: Liều dùng trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, thuốc được kê đơn bởi bác sĩ và liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân và khả năng đáp ứng khi dùng thuốc Omag 20. Người bệnh hãy tuân thủ đúng liều dùng theo chỉ định của bác sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Omag 20 Chống chỉ định dùng Omag 20 cho bệnh nhân có dị ứng hay mẫn cảm với omeprazol, esomeprazol, hoặc các dẫn xuất benzimidazol khác như lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol hay với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. 5. Tác dụng phụ Omag 20 Trong quá trình dùng thuốc Omag 20, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn hay gặp như:Thường gặp:Nhức đầu, chóng mặt.Buồn ngủ. Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chướng bụngÍt gặp:Mất ngủ, mệt mỏi. Lú lẫn. Nổi mày đay, da ngứa, nổi ban. Tăng transaminase. Hiếm gặp:Đổ mồ hôi cơ thể. Phù ngoại biên, phù mạch, sốt. Sốc phản vệRối loạn huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt... 6. Quá liều, quên liều và cách xử trí Khi quá liều thuốc Omag 20 có thể có triệu chứng đau bụng, tiêu chảy. Do không có thuốc giải điều trị đặc hiệu nên chủ yếu khi dùng thuốc quá liều thì điều trị triệu chứng là chính, đồng thời có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí: thụt rửa dạ dày, xử trí bằng thuốc chống co giật nếu có chỉ định dùng.Khi bạn quên liều thuốc: Thông thường Omag 20 có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc.Xử trí: Nếu thời gian uống thuốc bị quên quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần thực hiện đúng chỉ định hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Omag 20.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Omag 20, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Omag20 là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
954
Công dụng thuốc Meropenem Kabi 1g Meropenem Kabi 1g là thuốc dạng bột pha tiêm, được sử dụng trong điều trị các trường hợp bệnh nhân có nhiễm khuẩn. Thuốc Meropenem Kabi 1g có thể dùng cho cả người lớn và trẻ nhỏ. Bệnh nhân nên tìm hiểu kỹ tác dụng và cách dùng thuốc, sử dụng thuốc Meropenem Kabi 1g theo chỉ định của bác sĩ để phòng tránh những biến chứng có thể gặp phải khi dùng thuốc điều trị bệnh. 1. Meropenem Kabi 1g là thuốc gì? Meropenem Kabi là thuốc có dạng bột pha tiêm. Thuốc được sử dụng cho người bệnh bởi nhân viên y tế. Đây là loại thuốc có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cho cả người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi với liều lượng khác nhau.Thuốc Meropenem Kabi 1g được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Người bệnh mắc viêm phổi nặng, bao gồm cả trường hợp viêm phổi nặng do lây nhiễm trong cộng đồng và trong bệnh viện.Người bệnh mắc nhiễm trùng phế quản - phổi trong bệnh xơ nang.Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng ổ bụng trường hợp có biến chứng xảy ra.Dùng trong điều trị nhiễm trùng trong và sau khi sinh con ở nữ giới.Điều trị các trường hợp nhiễm trùng da và mô mềm có biến chứng.Điều trị bệnh viêm màng não cấp nguyên nhân do vi khuẩn.Các trường hợp sau không được sử dụng thuốc Meropenem Kabi 1g:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Meropenem Kabi 1g hay quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc.Người bệnh có phản ứng mẫn cảm với bất cứ kháng sinh nào thuộc họ Carbapenem.Người bệnh có mẫn cảm nặng với bất cứ loại kháng sinh nhóm Beta lactam nào khác. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Meropenem kabi 1g Cách dùng: Thuốc Meropenem Kabi 1g được dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Nhân viên y tế pha thuốc với dung môi theo hướng dẫn và sử dụng cho bệnh nhân.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ vị thành niên:Điều trị viêm phổi nặng: Sử dụng liều 500mg hoặc 1g.Điều trị nhiễm trùng phế quản - phổi trong bệnh xơ nang: Sử dụng thuốc với liều 2g.Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng: Dùng liều 500mg hoặc 1g.Điều trị nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng: Dùng liều 500mg hoặc 1g.Điều trị nhiễm trùng trong và sau khi sinh con: Sử dụng thuốc với liều 500mg hoặc 1g.Điều trị nhiễm trùng da và mô mềm có biến chứng cho người bệnh: Dùng thuốc với liều lượng 500mg hoặc 1g.Điều trị viêm màng não cấp do vi khuẩn: Thuốc được dùng cho người bệnh với liều lượng 2g.Dùng thuốc Meropenem Kabi 1g cho người bệnh giảm bạch cầu có sốt với liều lượng sử dụng là 1g.Đối với người bệnh mắc bệnh suy thận: Liều lượng mỗi lần sử dụng cho người bệnh phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin.Trường hợp độ thanh thải creatinin 26-50: Dùng 1 đơn vị liều mỗi 12 giờ.Trường hợp độ thanh thải creatinin 10-25: Dùng nửa đơn vị liều mỗi 12 giờ.Nếu độ thanh thải creatinin <10: Sử dụng nửa đơn vị liều mỗi 24 giờ.Liều dùng thuốc Meropenem Kabi 1g theo bệnh nhiễm khuẩn:Bệnh viêm phổi nặng, bao gồm cả từ cộng đồng và từ bệnh viện: Dùng liều 10 hoặc 20mg/kg.Đối với nhiễm trùng phế quản - phổi trong bệnh xơ nang: Dùng liều 40mg/ kg.Đối với nhiễm trùng đường tiết niệu trường hợp có bội nhiễm: Sử dụng thuốc với liều 10 hoặc 20mg/ kg.Đối với nhiễm trùng ổ bụng có bội nhiễm: Sử dụng liều thuốc 10 hoặc 20mg/ kg.Đối với nhiễm trùng da và mô mềm có bội nhiễm: Dùng thuốc với liều 10 hoặc 20mg/kg.Đối với viêm màng não do vi khuẩn: Sử dụng thuốc với liều 40mg/kg.Trường hợp dùng thuốc cho bệnh nhân giảm bạch cầu: Sử dụng thuốc với liều 20mg/kg.Cách xử trí khi quên liều và quá liều thuốc Meropenem Kabi 1g:Với trường hợp quên liều: Cần dùng liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Không nên dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn đã quên và cần tiếp tục với liều thuốc tiếp theo. 3. Tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng thuốc Meropenem Kabi 1g Thuốc Meropenem kabi 1g có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người bệnh. Những tác dụng phụ dưới đây đã được ghi nhận qua các thử nghiệm lâm sàng:Phản ứng tại chỗ tiêm: Có thể viêm, viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc đau tại nơi tiêm.Phản ứng dị ứng toàn thân: Có thể xuất hiện tượng phù mạch và các biểu hiện phản vệ. Tuy nhiên, các biểu hiện này rất hiếm khi xảy ra khi sử dụng thuốc Meropenem Kabi 1g.Tác dụng ngoại ý đến da như: Phát ban, mề đay, mẩn ngứa. Rất hiếm khi xuất hiện các phản ứng trên da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử da nhiễm độc.Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Thuốc có thể gây ra các triệu chứng như đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Một số ít các trường hợp có viêm đại tràng giả mạc.Thay đổi về huyết học: Sử dụng thuốc Meropenem Kabi 1g có thể gây tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính có thể hồi phục. Rất hiếm khi ghi nhận thiếu máu tán huyết xảy ra trong khi điều trị bằng thuốc Meropenem Kabi 1g. Ảnh hưởng đến chức năng gan: Tăng nồng độ bilirubin, tăng men gan, tăng phosphatase kiềm và lactic dehydrogenase huyết thanh đơn thuần hay phối hợp.Thuốc Meropenem Kabi 1g tác động đến hệ thần kinh trung ương gây ra nhức đầu, dị cảm. Một số ít các trường hợp có thể có hiện tượng co giật.Tác dụng phụ khác của thuốc Meropenem Kabi 1g: Nhiễm Candida miệng và âm đạo.4. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Meropenem Kabi 1g cho các đối tượng đặc biệtĐối với phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú: Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Meropenem Kabi 1g, chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra khi quyết định sử dụng thuốc Meropenem Kabi 1g để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn.Đối với người làm công việc lái xe: Do thuốc Meropenem Kabi 1g có thể gây ra cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,... nên cần thận trọng khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.Đối với người già, đặc biệt là người trên 65 tuổi: Trước khi sử dụng thuốc cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để sử dụng liều lượng thuốc cho phù hợp.Đối với trẻ em: Cần để xa tầm tay của trẻ nhỏ.Đối với các đối tượng khác: Cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng thuốc cho những người bệnh có mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Meropenem Kabi 1g.Tóm lại, Meropenem Kabi 1g là thuốc có chất lượng tốt, đem lại hiệu quả nhanh chóng trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Tuy nhiên, thuốc Meropenem Kabi 1g có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nếu sử dụng quá liều lượng và không đúng cách. Chính vì vậy, cần đọc kỹ các thông tin, sử dụng thuốc đúng cách để đảm bảo an toàn cho người bệnh và đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,299
Những cách trị mất ngủ cho người trung niên bạn cần biết Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, bệnh mất ngủ được xem là nỗi ám ảnh của khá nhiều người. Đặc biệt với người trong độ tuổi trung niên. Tình trạng này thường lặp lại từ 3-4 đêm/tuần và gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe. Vì vậy, việc nhận biết và đưa ra những cách trị mất ngủ cho người trung niên là vô cùng cần thiết. 1. Lý do người trung niên thường bị mất ngủ Mất ngủ, khó ngủ là tình trạng khá phổ biến và có thể xuất hiện ở nhiều lứa tuổi. Trong đó, xảy ra khá nghiêm trọng từ độ tuổi trung niên trở đi. Những lý do gây ra có thể đến từ cả khách quan và chủ quan: 1.1. Thay đổi về nội tiết Bước vào giai đoạn trung niên cả nữ giới và nam giới đều xuất hiện những thay đổi về mặt nội tiết. Đó cũng chính là một trong những nguyên nhân lớn dẫn đến mất ngủ. – Với phái nữ: theo thống kê có đến khoảng 40% tỷ lệ phụ nữ độ tuổi từ 40 trở đi mắc mất ngủ. Nguyên nhân do hiện tượng tiền mãn kinh là chủ yếu. Nó gây ra sự suy yếu của não bộ, buồng trứng và cả tuyến yên. Điều này dẫn đến các hormone: estrogen, progesterone và cả testosterone thiếu cân bằng sinh ra rối loạn giấc ngủ. Tiền mãn kinh ở phụ nữ trung niên dễ gây ra rối loạn giấc ngủ về đêm – Với phái nam: có khoảng 30% nam giới ở độ tuổi ngoài 45 gặp phải tình trạng này. Ở độ tuổi này, họ thường bị mãn dục khiến nồng độ testosterone trong máu suy giảm. Từ đó các cơ quan cũng bị giảm hoạt động và ảnh hưởng tới các vấn đề về tâm lý. Điều này phần nào gián tiếp gây ra rối loạn giấc ngủ ở nam giới tuổi trung niên. 1.2. Thói quen và lối sống thiếu khoa học Chế độ ăn uống hay thói quen sinh hoạt cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tình trạng mất ngủ nhất là với độ tuổi trung niên. Những vấn đề điển hình như: – Thời gian ngủ trưa quá lâu và có nhiều giấc ngủ nhỏ trong ngày. – Lạm dụng các loại chất kích thích như: trà, bia, rượu, đồ uống chứa ga và thuốc lá khoảng chiều hay gần tối. Cồn, nicotin, caffeine sẽ gây kích thích thần kinh khiến não bộ tiết ra hormone hưng phấn làm mất ngủ. – Nạp quá nhiều thực phẩm chứa hàm lượng dầu mỡ cao và tối và gần giờ ngủ. – Uống nhiều nước, hoạt động mạnh liên tục sát giờ nghỉ. 1.3. Những áp lực về mặt tinh thần Những gánh nặng trong cuộc sống: bạn bè, gia đình, đồng nghiệp,… hoàn toàn có thể tác động đến tâm lý của người trung niên. Công việc cuộc sống hàng ngày gây căng thẳng thần kinh, nghĩ ngợi nhiều dẫn tới mất ngủ. Bên cạnh đó độ tuổi này có khả năng cao mắc phải các bệnh lý như: dạ dày, thoái hóa, trào ngược,… điều này càng khiến họ nặng nề hơn trong suy nghĩ. 1.4. Các yếu tố ngoại cảnh bên ngoài Ngoài những lý do kể trên, việc mất ngủ ở độ tuổi trung niên cũng có thể đến từ các yếu tố ngoại cảnh: – Phòng ngủ có hệ thống ánh sáng, đèn điện không phù hợp, hay ảnh hưởng của tiếng ồn xung quanh. – Nhiệt độ trong phòng quá thấp hay quá cao sẽ làm cho cơ thể phần nào bị gián đoạn và ảnh hưởng. – Không gian phòng ngủ thì chật chội không được thoải mái gây khó khăn trong việc nghỉ ngơi. 2. Mất ngủ khi kéo dài gây các hệ lụy gì? Mất ngủ ở độ tuổi trung niên không chỉ khiến cơ thể suy nhược, khó chịu và còn tiềm ẩn nhiều bệnh lý nguy hiểm: – Rối loạn về tâm lý, nhận thức và cả các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày. Mất ngủ đêm dễ khiến người bệnh sáng ra trong trạng thái mệt mỏi, lo âu và trầm cảm. – Teo não: vì mất ngủ có thể khiến não bộ mất đi khoảng 25% tế bào thần kinh. Những tổn thương này rất khó để hồi phục, thậm chí không thể tái tạo được gây suy giảm trí nhớ. – Béo phì, tiểu đường: ngủ muộn khiến quá trình trao đổi chất diễn ra chậm, khiến lượng đường trong máu tăng cao. Điều này làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2 và béo phì. – Tim mạch và nguy cơ đột quỵ. Nếu chỉ được ngủ dưới 5 giờ/đêm sẽ làm tăng rủi ro bị suy tim đến 40%. 3. Những cách chữa mất ngủ với người trung niên Có thể thấy rằng, nếu mất ngủ thi thoảng diễn ra thì nó không quá đáng bận tâm. Tuy nhiên, nếu tình trạng kéo dài dai dẳng có thể gây ra nhiều vấn đề như trên. Do đó, hãy quan tâm nhiều hơn đến những cách giúp cải thiện tình trạng. Dưới đây là một số cách giúp khắc phục mất ngủ ở tuổi trung niên. 3.1. Cách trị mất ngủ cho người trung niên bằng mẹo dân gian Tư xưa ông cha ta đã có những bài thuốc trị mất ngủ rất hiệu quả. Những nguyên liệu sử dụng cũng hoàn toàn đến từ tự nhiên và vô cùng lành tính: – Tâm sen: các hoạt chất có trong tâm sen có khả năng giúp an thần và giúp vào giấc ngủ dễ dàng. Không chỉ thế, nó còn có tác dụng với những người bị thiếu máu hay mắc bệnh liên quan tim mạch. Tâm sen chủ yếu sẽ được dùng để hãm trà sử dụng hàng ngày. – Lá dâu tằm: có vị ngọt, đắng và tính hàn. Ngoài thanh nhiệt còn các tác dụng bổ huyết hạn chế căng thẳng kích thích con buồn ngủ. Tuổi trung niên có thể sử dụng nấu nước uống hàng ngày giúp cải thiện giấc ngủ. Lá dâu tằm trong điều trị mất ngủ với người trung niên – Hoa tam thất: có tác dụng kích thích ngủ ngon và rất phù hợp với độ tuổi trung niên gặp vấn đề mất ngủ. Bên cạnh đó, còn có tác dụng với bệnh béo phì, tiểu đường và giúp giải độc. Người bệnh nên sử dụng trà hoa tam thất hay kết hợp hoa tam thát với các loại dược liệu sắc thành nước uống. 3.2. Cách trị mất ngủ cho người trung niên sử dụng thuốc Tây Y Hiện trên thị trường có rất nhiều loại thuốc Tây có thể dùng cho độ tuổi trung niên cải thiện chứng mất ngủ. Những loại được kê đơn có thể kể tới như: Mirtazapine, Zolpidem, Phenobarbital, Diazepam, Bromazepam,… giúp kích thích đi vào giấc ngủ nhanh hơn và ngủ sâu hơn. Sẽ còn phụ thuộc vào tình trạng nặng hay nhẹ cùng các triệu chứng đi kèm của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ ra các phác đồ điều trị khác nhau. Lưu ý với sử dụng thuốc trong trị mất ngủ đó là tuân thủ đúng theo các khuyến cáo đưa ra bởi bác sĩ. Hạn chế việc lạm dụng thuốc gây quá lệ thuộc vào thuốc. 3.3. Áp dụng đông y trong trị mất ngủ Hiện nay, khá nhiều người cũng áp dụng phương pháp điều trị đông y khi mất ngủ. Bởi phương pháp này giúp điều trị mất ngủ từ nguyên căn và kích thích cơn buồn ngủ, mang tới giấc ngủ sâu cho người dùng. Tuy nhiên, phương pháp này cũng còn một vài hạn chế như: khó khăn trong việc căn chỉnh thời gian sắc thuốc và đòi hỏi sự kiên trì từ người sử dụng. Các vị thuốc Đông y trong điều trị mất ngủ với người trung niên
thucuc
1,359
Nhận biết bất thường thóp ở trẻ sơ sinh Thóp ở trẻ sơ sinh có ảnh hưởng trực tiếp tới não bộ của bé. Trong giai đoạn đầu đời, tình trạng thóp sẽ thay đổi liên tục. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe cho bé, các mẹ cần nắm được một số đặc điểm về chức năng cũng như tình trạng của thóp. Hiểu thêm về thóp ở trẻ sơ sinh Thóp ở trẻ sơ sinh còn có tên gọi khác là cửa đỉnh đầu. Đây là phần trước đầu có vị trí nằm ở nút giao giữa các xương sọ. Phần này được hình thành từ các xương hộp sọ đứng sát nhau. Khi trẻ sinh ra, phần đầu sẽ có tổng 6 thóp nhưng người ta chia thành 2 thóp chính đó là: thóp trước và thóp sau. Có 2 thóp chính ở trẻ sơ sinh Trong quá trình trẻ trưởng thành, kích thước não bộ dần tăng lên khiến thóp dần đóng lại. Thời gian đóng của mỗi loại thóp là khác nhau. Cụ thể: Thóp trước: xuất hiện trong khoảng thời gian bé được hai tuần tuổi kéo dài tới tháng thứ 3. Thóp trước khá bằng phẳng và hơi trũng giữa và sẽ đóng lại khi bé đạt từ 14 đến 19 tháng tuổi. Tuy nhiên, thóp có thể đóng khi trẻ được 4 tháng tuổi kéo dài đến 26 tháng. Thóp sau: có kích thước nhỏ hơn thóp trước, có động thái đóng lại ngay khi bé sinh ra. Thóp này chỉ tương đương bằng đầu ngón tay người và sẽ khép kín hoàn toàn khi bé đạt 4 tháng tuổi. Nhìn chung, các thóp sẽ đóng hoàn toàn khi bé bước vào giai đoạn 14 tháng tuổi. Nếu thóp ở trẻ sơ sinh đóng quá sớm có thể gây ra ảnh hưởng không nhỏ đến bé như là: biến dạng đầu, tăng áp lực nội sọ,... Lúc này, cha mẹ cần đưa bé đi khám để kịp thời phát hiện ra sự phát triển bất bình thường. 2. Chức năng của thóp ở trẻ sơ sinh Thóp ở trẻ sơ sinh đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với não bộ của bé. Thóp giúp bảo vệ não bộ của bé ngay khi lọt lòng. Bộ phận này hoạt động phập phồng liên tục như một lớp đệm làm hạn chế các tác động trực tiếp đến vùng đầu. Cha mẹ có thể trực tiếp gội rửa vùng đầu cho bé bởi thóp đã được màng xơ bao bọc. Thóp tạo nên bởi các khoảng trống xương sọ não nên có độ đàn hồi, không tạo ra áp lực quá lớn, giúp hạn chế được tình trạng chảy máu trong não, mắt. Thóp có chức năng quan trọng đối với não bộ của trẻ3. Thóp trẻ sơ sinh như thế nào là bất thường? Thóp ở trẻ sơ sinh phập phồng là tình trạng thường thấy nhưng cũng có thể là một dấu hiệu bất thường. Trong quá trình phát triển và hoàn thiện não bộ, mẹ cần đặc biệt lưu ý nếu bé xuất hiện những biểu hiện sau: Thóp ở trẻ sơ sinh trũng xuống Tình trạng này xảy ra khi cơ thể bé bị thiếu dưỡng chất trầm trọng, không hấp thụ được đầy của canxi vào cơ thể dẫn đến còi xương, suy dinh dưỡng. Kích thước thóp ở trẻ sơ sinh quá rộng Thóp quá rộng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới não bộ của trẻ, đặc biệt với đối tượng còi xương. Bởi vì khi đó, phần não bên trong dễ bị tác động hơn. Kích thước thóp ở trẻ sơ sinh quá nhỏ Tương tự như trên, khi thóp quá nhỏ cũng sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển não bộ của bé. Trong trường hợp này rất có thể bé bị mắc dị tật khác như chỏm đầu thu hẹp. Thời gian đóng thóp muộnĐây là tình trạng đáng báo động bởi nếu quá trình đóng thóp diễn ra không đúng thời gian có thể do chức năng hoạt động của tuyến giáp kém hiệu quả. Hầu hết trường hợp trên đều được phát hiện ở trẻ có nền suy dinh dưỡng, còi xương,... Thời gian đóng thóp sớm Nếu gặp phải tình trạng này, rất có thể trẻ đã mắc các bệnh bẩm sinh liên quan tới não hay các vùng xương đầu cốt hoá sớm. Ngoài ra, thóp đóng sớm có thể làm cản trở quá trình phát triển của não cũng như sự phát triển toàn diện của bé. 4. Hiện tượng thóp bị phập phồng do đâu? Hiện tượng thóp bị phập phồng được giải thích bởi nhiều nguyên nhân. Cụ thể: Do cấu tạo Cấu tạo não bé chưa hoàn thiện là một trong số nguyên nhân dẫn đến thóp phập phồng. Tại thời điểm đó, não chưa được lấp kín bởi xương nên vẫn còn chứa các chất dịch nhầy. Tuy nhiên thóp bị phập phồng trong giai đoạn đó cũng là cơ chế có vai trò giảm nhẹ các tác động đến đầu của trẻ. Trong trường hợp này, đây là hiện tượng không gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của bé. Cha mẹ có thể dễ dàng nhận thấy khi chạm tay, xoa đầu trẻ. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng thóp phập phồng ở trẻ Ngoài ra, thóp phập phồng còn do bẩm sinh. Cụ thể là tình trạng thóp trẻ bị rộng. Bố mẹ cần đặc biệt chú ý trường hợp này bởi rất có thể con em mình đang mắc một số bệnh lý nguy hiểm như: viêm màng não, xuất huyết não, các bệnh liên quan đến sự phát triển của xương,... Do áp lực sọÁp lực sọ quá lớn ức chế sự phát triển của các xương liên quan cũng dẫn đến thóp ở trẻ sơ sinh phập phồng. Bên cạnh đó, thóp có thể bị lõm hẳn vào trong nếu bé bị mất nước và nôn nhiều. Trong trường hợp này, mẹ cần theo dõi sát sao tình trạng của con, bổ sung cho con các dưỡng chất cần thiết như Vitamin D và Canxi. Cha mẹ cần lưu ý để đảm bảo sức khỏe cho trẻ5. Cách chăm sóc thóp cho trẻ sơ sinh
medlatec
1,052
Địa chỉ tẩy trắng răng ở Hà Nội và các phương pháp Việc răng miệng hàng ngày tiếp xúc với đồ ăn, thức uống sẽ khiến cho men răng ngày càng ố vàng. Vậy ta phải làm sao để có thể sở hữu hàm răng luôn được trắng sáng. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về các phương pháp tẩy trắng răng phổ biến và địa chỉ tẩy trắng răng ở Hà Nội uy tín. 1. Thế nào là thực hiện tẩy trắng răng? Tẩy trắng răng giúp khắc phục hiệu quả khuyết điểm về màu sắc răng Khái niệm tẩy trắng răng hiểu đơn giản chính là áp dụng công nghệ, thủ thuật nha khoa làm cho răng trắng sáng hơn. Để có thể thực hiện. bác sĩ sẽ sử dụng những chất tẩy trắng răng. Các chất này thường sẽ chứa chất oxi hóa. Chúng thấm vào men răng và tạo nên phản ứng oxi hóa khử. Những chuỗi protein màu vàng ở trong răng sẽ được cắt đứt. Từ đó, răng trở nên trắng sáng hơn so với màu răng trước đo. Hiện nay, nền khoa học, kỹ thuật nha khoa ngày càng phát triển. Nhiều phương pháp tẩy trắng răng đã ra đời để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Cho tới nay, các phương pháp tẩy trắng răng tại nha khoa luôn được đánh giá cao về độ an toàn. Thế nhưng ở trong một số trường hợp nếu ta thực hiện tại những nha khoa không uy tín, không đảm bảo về máy móc, độ vô trùng, bác sĩ chuyên môn không cao, ít kinh nghiệm có thể làm ảnh hưởng tới mức độ an toàn, hiệu quả thực hiện. Ngoài ra, tại các nha khoa không uy tín, chất lượng thuốc tẩy cũng có thể không đảm bảo. Điều này không chỉ khiến hiệu quả tẩy trắng không tốt mà còn có thể nguy hiểm cho sức khỏe răng miệng. 2. Những đối tượng nên thực hiện phương pháp tẩy trắng răng Tẩy trắng răng có thể được áp dụng phù hợp với nhiều đối tượng. Cụ thể là một vài những trường hợp như: – Răng điều trị kháng sinh dẫn tới đổi màu nhẹ. – Răng bị vàng, đen do hút thuốc lâu ngày. – Răng bị đổi màu do không thực hiện chăm sóc, ăn uống phù hợp trong thời gian dài. Tuy nhiên, một số đối tượng sau đây không nên tẩy trắng răng để tránh phát sinh những biến chứng không tốt: – Phụ nữ khi đang ở trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. – Trẻ em khi chưa đủ 16 tuổi. – Bệnh nhân đang bị sâu răng, viêm nướu, hở cổ chân răng, viêm nha chu, … 3. Những phương pháp thực hiện tẩy trắng răng phổ biến 3.1 Tẩy trắng răng bằng miếng dán răng Hiện nay trên thị trường có khá nhiều các miếng dán trắng răng đến từ các thương hiệu. Ưu điểm của những miếng dán này chính là độ tiện lợi, nhanh chóng. Mỗi lần sử dụng ta chỉ mất khoảng 30 phút. Tuy nhiên, khi sử dụng những sản phẩm này ta cần lưu ý nhiều điều, nếu không, những biến chứng nguy hiểm rất dễ xảy ra: – Khi lựa chọn miếng dán, ta cần chú ý về nồng độ Hydrogen peroxide trong thành phần. Tại nha khoa, các bác sĩ chỉ sử dụng 45% nồng độ chất này để tẩy trắng răng trong 1 tiếng. Sau đó, những dụng cụ chuyên dụng sẽ được sử dụng với nồng độ Hydrogen peroxide 10-15%. Đây là mức độ an toàn, không gây hại răng, nướu. – Miếng dán răng trên thị trường có nhiều loại. Do đó, sự kiểm soát để phù hợp với tình trạng răng của mỗi người là khá khó. Bên cạnh đó, nhiều loại miếng dán không rõ nguồn gốc cũng xuất hiện. Nếu ta sử dụng phải những loại này sẽ rất nguy hiểm cho sức khỏe răng miệng. Bởi những nguy cơ trên, phương pháp này không được nhiều chuyên gia khuyên áp dụng. 3.2 Tẩy trắng răng bằng máng tẩy Phương pháp tẩy trắng răng bằng máng tẩy tiện lợi nhưng vẫn có nhiều nguy cơ rủi ro và hiệu quả không cao Để thực hiện phương pháp này thì trước hết, ta cần thăm khám nha khoa. Bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra, lấy dấu răng ở cả 2 hàm. Sau đó, một máng làm từ plastic sẽ được chế tạo. Cặp màng này sẽ ôm khít với răng. Tiếp đến, bác sĩ sẽ hướng dẫn ta bơm thuốc vào máng để sử dụng. Cách đeo cũng sẽ được bác sĩ chỉ dẫn sao cho phù hợp, nhanh chóng và an toàn. Khi đã nắm rõ các bước, khách hàng có thể thực hiện tại nhà. Ưu điểm của tẩy trắng răng bằng máng tẩy là chi phí rẻ hơn tẩy trắng răng tại nha khoa thông thường, an toàn, tiết kiệm thời gian. Tuy nhiên, phương pháp này không đem lại hiệu quả thẩm mỹ còn kém. Do đó, chỉ những trường hợp răng ố vàng, đổi màu không quá nặng mới có thể áp dụng. 3.3 Tẩy trắng răng sử dụng công nghệ laser Tẩy trắng răng với công nghệ laser là sự kết hợp của thuốc tẩy trắng cùng những tia laser với các bước sóng khác nhau. Từ đó, phản ứng hóa được tạo nên. Những phân tử gây ố vàng, xỉn màu răng bị bẻ gãy. Răng sẽ được trả lại vẻ trắng sáng, đều màu. Thực hiện phương pháp này, ta cần phải tới thực hiện tại nha khoa. Các bác sĩ sẽ xác định tình trạng dựa theo mức độ bị xỉn màu răng. Từ đó, lượng thuốc tẩy trắng vừa đủ và phù hợp với cơ địa sẽ được chỉ định. Quá trình thực hiện thường mất từ 20-30 phút và hiệu quả trắng sáng sẽ tới 4-5 lần. Phương pháp này được nhiều chuyên gia khuyên lựa chọn bởi độ hiệu quả cũng như an toàn. Thực hiện tẩy trắng răng laser tại nha khoa, bác sĩ có chuyên môn, kinh nghiệm sẽ biết cách thao tác phù hợp, sử dụng thuốc tẩy vừa phải. Đồng thời, những nguy cơ biến chứng cũng được hạn chế tối đa. 4. Địa chỉ tẩy trắng răng ở Hà Nội hiệu quả, uy tín Tẩy trắng răng bằng công nghệ laser được nhiều người lựa chọn Địa chỉ tẩy trắng răng ở Hà Nội là điều được nhiều người tìm kiếm. Trên thực tế hiện nay, rất nhiều những nha khoa mở ra với những lời quảng cáo “có cánh” về các dịch vụ. Tuy nhiên, để lựa chọn một địa chỉ uy tín, đáng tin cậy cần đảm bảo các tiêu chí: – Đội ngũ bác sĩ với khả năng, chuyên môn tốt, nhiều năm kinh nghiệm. – Trang thiết bị hiện đại, công nghệ cao để hỗ trợ điều trị. – Đảm bảo về tiêu chuẩn vô trùng của Bộ Y tế đưa ra. – Các vật liệu được sử dụng đảm bảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. – Minh bạch về mức chi phí thực hiện. Bài viết trên đã cho ta biết thêm nhiều thông tin hơn về phương pháp tẩy trắng răng và cách lựa chọn địa chỉ nha khoa tẩy trắng răng uy tín. Mong rằng qua đó, mỗi người sẽ có được lựa chọn phù hợp cho bản thân.
thucuc
1,267
“Thủ phạm” gây chứng đái dầm ở người lớn và cách khắc phục hiệu quả Nếu chỉ đái dầm một vài lần thì bạn không cần quá lo lắng nhưng nếu tình trạng này diễn ra liên tục thì có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ bệnh lý. Vậy những nguyên nhân nào gây ra tình trạng đái dầm ở người lớn và cách khắc phục như thế nào? 1. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đái dầm ở người lớn Hiện tượng đái dầm khá phổ biến ở trẻ nhỏ như sẽ tự mất đi khi trẻ lớn lên. Đái dầm ở người lớn thường tiềm ẩn nguy cơ bệnh lý. Tuy nhiên, vì tâm lý e ngại, xấu hổ nên người bệnh không muốn chia sẻ, giấu bệnh, đến khi những triệu chứng nghiêm trọng mới đi thăm khám. Các nguyên nhân gây bệnh thường gặp: - Một số bệnh lý vấn đề của hệ thần kinh (não, tủy sống, các dây thần kinh trong cơ thể). Ví dụ như bệnh Parkinson, chấn thương tủy sống và sau đột quỵ. - Các vấn đề về nội tiết tố: Để duy trì một giấc ngủ dài vào ban đêm, cơ thể sẽ tiết ra nhiều hormone chống lợi tiểu – loại hormone này có tác dụng làm chậm quá trình sản xuất nước tiểu và giảm nhu cầu đi tiểu của con người. Tuy nhiên, do một số vấn đề bất thường về nội tiết tố mà cơ thể không sản xuất đủ hormone chống lợi tiểu hoặc không đáp ứng với loại hormone này nên gây ra tình trạng tiểu đêm nhiều lần hoặc đái dầm. - Ngủ khi cơ thể quá mệt, rối loạn thần kinh, một số bất thường về não như u não hoặc hiện tượng tai biến mạch máu não,… cũng có thể gây ra tình trạng đái dầm. - Kích thước bàng quang nhỏ thì lượng nước tiểu đựng trong bàng quang sẽ ít hơn bình thường, vì thế người bệnh sẽ có xu hướng đi tiểu nhiều hơn và khó kiểm soát tiểu khi đang ngủ. - Táo bón: Tình trạng táo bón cũng gây kích thích bàng quang và khiến bạn tiểu nhiều hơn bình thường. - Khi bàng quang trống, cơ bàng quang sẽ thực hiện co bóp, nhưng khi bàng quang đầy nước tiểu thì cơ bàng quang cần được thư giãn. Trong trường hợp bàng quang hoạt động quá mức sẽ có thể gây ra hiện tượng đái dầm ở người lớn. - Yếu tố di truyền: Nếu trong gia đình có cả bố và mẹ đều mắc bệnh đái dầm thì trẻ cũng sẽ có nguy cơ mắc căn bệnh này cao hơn những người khác. - Ung thư: Nếu các cơ quan đường tiết niệu có khối u, đặc biệt là u ác tính thì sẽ gây ảnh hưởng nhất định đối với hệ tiết niệu, trong đó có thể bao gồm cả tình trạng đái dầm. - Bệnh tiểu đường: Đối với những bệnh nhân mắc căn bệnh này, lượng đường trong máu và trong nước tiểu cũng tăng lên đáng kể. Do vậy, thận của người bệnh cũng phải hoạt động nhiều hơn. Vì thế, bệnh nhân tiểu đường sẽ tiểu nhiều hơn người bình thường và có thể mắc phải chứng đái dầm. - Ngoài ra, chứng đái dầm ở người lớn còn có thể do một số nguyên nhân khác như viêm nhiễm các cơ quan sinh dục, lạm dụng tình dục hay rối loạn giấc ngủ. 2. Làm thế nào để chẩn đoán đái dầm ở người lớn là do bệnh lý? Không phải là tất cả nhưng hầu hết các trường hợp đái dầm ở người lớn xuất phát từ các loại bệnh. Chính vì thế, để chẩn đoán chính xác, các bác sĩ không chỉ dựa vào các thông tin bệnh nhân cung cấp mà còn chỉ định người bệnh làm một số xét nghiệm cần thiết khác. Cụ thể, khi đi khám, bệnh nhân cần thực hiện một số lưu ý như sau: - Cung cấp một số thông tin cho bác sĩ: + Thường đái dầm vào lúc nào? Tần suất đái dầm ra sao? + Bạn uống gì trước khi đi ngủ? Uống bao nhiêu? + Lượng nước tiểu không tự chủ trong khi ngủ nhiều hay ít? + Có kèm theo các triệu chứng khác không? - Một số xét nghiệm cần thực hiện: + Xét nghiệm phân tích nước tiểu: Từ các chỉ số kết quả sẽ phát hiện bệnh nhiễm trùng hay một số bệnh lý về đường tiết niệu, bao gồm bệnh về niệu đạo, bàng quang, niệu quản và thận. + Nuôi cấy nước tiểu để đánh giá nhiễm khuẩn tiết niệu. + Đo niệu dòng. + Đo lượng nước tiểu tồn lưu sau khi tiểu. 3. Điều trị bệnh đái dầm ở người lớn như thế nào? Dưới đây là một số phương pháp thường được áp dụng để điều trị bệnh đái dầm ở người lớn: - Điều chỉnh thói quen sinh hoạt: + Luyện tập tiểu đúng giờ: Phương pháp này cũng rất đơn giản. Cách thực hiện như sau: Khi có cảm giác bị kích thích đi tiểu, bạn không nên tiểu ngay mà thử nhịn từ 5 đến 10 phút. Sau một thời gian, bạn có thể tăng dần thời gian giữa hai lần tiểu. Tác dụng của phương pháp này là giúp bàng quang giữ được lượng nước tiểu nhiều hơn. + Không uống chất lỏng trước khi ngủ để hạn chế tiểu đêm. Đặc biệt cần hạn chế uống rượu bia hay caffeine trước khi ngủ vì đây là các loại đồ uống gây kích thích bàng quang, làm tăng nguy cơ đái dầm. + Có thể đặt đồng hồ báo thức vào một giờ cố định để đi tiểu đêm. - Các biện pháp khác: + Dùng thuốc để kiểm soát bàng quang tăng hoạt, giảm khả năng sản xuất nước tiểu của thận,… Lưu ý, chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. + Phẫu thuật mở rộng bàng quang. + Kiểm soát dòng chảy nước tiểu. Nếu đã thay đổi thói quen sinh hoạt nhưng vẫn không thể cải thiện tình trạng đái dầm, tiểu đêm, thì cần đi khám để bác sĩ tìm nguyên nhân và đưa ra phương pháp điều trị cụ thể, tránh ủ bệnh lâu ngày gây ảnh hưởng đến sức khỏe và giảm chất lượng sống.
medlatec
1,057
Công dụng thuốc Ivaswft Thuốc Ivaswft có thành phần chính là Ivabradin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Ivaswft được chỉ định điều trị điều trị triệu chứng đau thắt ngực mạn tính ổn định ở bệnh nhân mạch vành có nhịp xoang bình thường. Cùng nắm rõ công dụng của thuốc Ivaswft và những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Ivaswft là thuốc gì? Thuốc Ivaswft có thành phần chính là Ivabradin (dưới dạng Ivabradin hydrochloride) hàm lượng 7,5mg cùng các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc Ivaswft được sản xuất bởi Ind-Swift Limited, lưu hành tại nước ta với số đăng ký là VN-22119-19. Ivaswft được bào chế ở dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói là hộp 4 vỉ x 14 viên.Ivabradin là chất làm giảm chuyên biệt tần số tim, do tác động ức chế chọn lọc và đặc hiệu dòng If của trung tâm tạo nhịp tim, dòng ion này kiểm soát sự khử cực tâm trương tự phát ở nút xoang và điều hòa tần số tim. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ivaswft Thuốc Ivaswft được chỉ định sử dụng điều trị triệu chứng đau thắt ngực mạn tính ổn định ở bệnh nhân mạch vành có nhịp xoang bình thường. Thuốc được chỉ định:Ở những bệnh nhân không dung nạp hoặc chống chỉ định với chẹn beta.Hoặc phối hợp với chẹn beta trên những bệnh nhân chưa được kiểm soát đầy đủ với chẹn beta và có nhịp tim > 60 nhịp/phút.Chống chỉ định sử dụng Ivaswft đối với các trường hợp:Người bệnh quá mẫn với ivabradine hoặc bất kỳ thành phần nào của Ivaswft.Nhịp tim lúc nghỉ dưới 60 lần/phút trước khi điều trị.Sốc tim.Nhồi máu cơ tim cấp.Tụt huyết áp nghiêm trọng (< 90/50 mm. Hg).Suy gan nặng.Hội chứng xoang.Blốc xoang nhĩ.Suy tim độ III-IV theo phân loại NYHA do còn thiếu dữ liệu.Bệnh nhân phụ thuộc máy tạo nhịp.Đau thắt ngực không ổn định.Blốc nhĩ-thất độ 3.Phối hợp với các chất ức chế mạnh cytochrom P450-3A4, như kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin uống, clarithromycin, fosamycin), các thuốc chống nấm nhóm azole (itraconazole, ketoconazole), mefazodone và chất ức chế HIV- protease (ritonavir, melfinavir)Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. 3. Liều dùng của thuốc Ivaswft 3.1. Cách dùng:Thuốc Ivaswft được sử dụng bằng đường uống, ngày uống 2 lần, một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối trong các bữa ăn.3.2. Liều dùng:Liều Ivaswft khuyến cáo khởi đầu thông thường là mỗi lần 5 mg ivabradine, mỗi ngày 2 lần.Có thể tăng liều sau 3-4 tuần điều trị, mỗi lần dùng 7,5 mg, ngày hai lần, tùy thuộc vào đáp ứng điều trị.3.3. Xử trí khi quá liều, quên liều:Quá liều.Xử trí: Trường hợp nhịp tim chậm nghiêm trọng nên được điều trị triệu chứng, nếu dung nạp huyết động học kém, có thể điều trị triệu chứng bằng thuốc kích thích beta đường tĩnh mạch như isoprenaline. Nếu cần thiết có thể đặt máy tạo nhịp tạm thời.Quên liều. Trong quá trình sử dụng thuốc Ivaswft, người bệnh cần tuân thủ liệu trình điều trị của bác sĩ, tránh xảy ra tình trạng quên liều làm giảm hiệu quả điều trị. Nếu trường hợp quên liều thuốc Ivaswft, hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và uống liều tiếp theo đúng như quy định. Người bệnh lưu ý không được sử dụng gấp đôi liều thuốc Ivaswft. 4. Tác dụng phụ của thuốc Ivaswft Trong quá trình sử dụng thuốc Ivaswft có thể gặp một số tác dụng phụ cụ thể như sau:Rối loạn về thị giác:Rất hay gặp: Hiện tượng chói sáng (phosphene)Thường gặp: Nhìn mờ.Rối loạn về tim mạch. Thường gặp: Nhịp tim chậm, blốc nhĩ thất độ 1, ngoại tâm thu thất.Ít gặp: Đánh trống ngực, ngoại tâm thu trên thất. Những hiện tượng sau đây được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và có tần số tương đương với nhóm so sánh và/ hoặc có khả năng liên quan đến bệnh gốc: đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp xoang, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực trầm trọng thêm, rung nhĩ, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhịp nhanh thất.Rối loạn tiêu hóaÍt gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, táo bón.Xét nghiệmÍt gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, tăng acid uric máu, tăng creatinin-máu. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Ivaswft Trong quá trình sử dụng thuốc Ivaswft, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Ivabradine không có hiệu lực điều trị hoặc ngăn ngừa loạn nhịp tim và cũng có thể mất hiệu lực khi có rối loạn nhịp tim nhanh. Cần theo dõi thường xuyên về lâm sàng ở bệnh nhân dùng ivabradine xem có xảy ra tình trạng rung nhĩ. Không khuyến cáo phối hợp các thuốc chẹn calci với ivabradine có làm giảm tần số tim như diltiazem hoặc verapamil. Không khuyến cáo dùng ivabradine ngay sau khi đột quỵ, vì chưa đủ dữ liệu cho những trường hợp này.Cân nhắc sử dụng Ivaswft khi gặp bất kỳ bệnh lý nào liên quan tới chức năng thị giác.Thận trọng khi dùng Ivaswft với bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố.Thận trọng khi dùng cho người bị hạ huyết áp. Chống chỉ định dùng ở những người hạ huyết áp mức độ nặng (huyết áp < 90/50mm. Hg)Tránh sử dụng ivabradin ở các bệnh nhân có hội chứng QT bẩm sinh hoặc được điều trị với thuốc kéo dài khoảng QTCần thận trọng khi dùng ivabradine cho bệnh nhân bị suy gan mức độ vừa. Cần thận trọng khi sử dụng ivabradine cho bệnh nhân suy thận nghiêm trọng (độ thanh lọc creatinin < 15 ml/phút)Ivabradin có thể gây ra hiện tượng mắt chói sáng. Vì vậy, cần lưu ý trong trường hợp lái xe và vận hành máy móc mà cường độ ánh sáng thay đổi đột ngột, đặc biệt lái xe vào ban đêm.Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng Ivabradin ở phụ nữ mang thai, vì vậy cần chống chỉ định dùng Ivabradin trong thai kỳ.Đã có nghiên cứu trên súc vật cho thấy ivabradine bài tiết qua sữa. Vì vậy, chống chỉ định dùng ivabradine cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. 6. Tương tác thuốc Thuốc tim mạch làm kéo dài đoạn QT (ví dụ sotalol, quinidine, bepridil, disopyramide, amiodarone, ibutilide).Thuốc không phải tim mạch làm kéo dài đoạn QT (ví dụ: pimozide, sertindole, ziprasidone, halofantrine, mefloquine, cisapride, pentanidine, erythromycin tĩnh mạch).Trong quá trình sử dụng thuốc Ivaswft, người bệnh cần chú ý làm đúng theo những chỉ dẫn của bác sĩ, đọc kỹ các lưu ý trước khi dùng để có thể mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, hạn chế tác dụng phụ có thể xảy ra.
vinmec
1,151
Dấu hiệu ung thư tuyến tụy không nên bỏ qua Ung thư tuyến tụy rất nguy hiểm, là bệnh ung thư có tỉ lệ tử vong hàng đầu trên thế giới. Nhận biết các dấu hiệu ung thư tuyến tụy giúp bạn cảnh giác, chủ động thăm khám để sớm phát hiện bệnh. Ung thư tuyến tụy giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể gặp các dấu hiệu dưới đây: Vàng da, ngứa da Bệnh vàng da là một trong những triệu chứng rõ nhất của ung thư tuyến tụy. Bệnh vàng da là một trong những triệu chứng rõ nhất của ung thư tuyến tụy. Lý do bởi, tuyến tụy nằm gần gan, tạo ra mật. Nếu một khối u ngăn cản hoạt động tiết mật của tuyến tụy, lượng bilirubin trong cơ thể không được phân giải tăng cao sẽ gây vàng da. Đồng thời, chất này cũng khiến cho cơ thể ngứa ngáy, phân thải ra có màu sáng và nước tiểu sẫm màu. Mắc bệnh tiểu đường Theo các chuyên gia, những người không tiềm ẩn những nguy cơ mắc bệnh tiểu đường nhưng bỗng dưng mắc bệnh tiểu đường cảnh báo ung thư tuyến tụy. Bỗng dưng mắc bệnh tiểu đường cảnh báo ung thư tuyến tụy Đau bụng, đau lưng Bệnh nhân ung thư tuyến tụy thường có cảm giác đau âm ỉ, đau bên trong khu vực này, hoặc tản ra xung quanh vùng bụng đến sau lưng. Buồn nôn và nôn Các tế bào ung thư chèn lên đoạn cuối của dạ dày có thể gây tắc nghẽn một phần, làm cho thực phẩm khó có thể đi qua. Từ đó, gây ra buồn nôn, nôn mửa, và các cơn đau có khả năng tồi tệ hơn sau khi ăn. Tất cả những điều này có thể là triệu chứng của ung thư tuyến tụy. Tiêu chảy Nếu tuyến tụy gặp vấn đề trong việc sản xuất các enzyme này, thì các chất béo sẽ không được phân giải. Tuyến tụy không chỉ tạo ra insulin, mà còn sản sinh ra các enzyme giúp phân giải chất béo. Nếu tuyến tụy gặp vấn đề trong việc sản xuất các enzyme này, thì các chất béo sẽ không được phân giải. Điều này khiến cho phân có mùi hôi. Giảm cân đột ngột Nếu đột nhiên ăn không ngon miệng, không có cảm giác thèm ăn, hoặc nếu giảm cân mà không hề thay đổi chế độ ăn uống hoặc tập thể dục, hãy đi khám bác sĩ. Đây là một số triệu chứng phổ biến của ung thư tuyến tụy.
thucuc
447
5 lý do nên sàng lọc trước khi sinh mẹ bầu cần biết Dị tật bẩm sinh là những khiếm khuyết trên cơ thể của trẻ nhỏ dễ mắc phải trong quá mình hình thành và phát triển trong bào thai.. Hiện nay, với nền y học hiện đại, sàng lọc trước khi sinh có thể sớm phát hiện các dị tật ở trẻ ngay từ trong bụng mẹ. Vậy thực hư tác dụng của việc sàng lọc trước sinh là gì, tại sao bác sỹ lại khuyến cáo nên thực hiện? 1. Giúp kiểm tra sức khỏe toàn diện của thai nhi Siêu âm tầm soát dị tật thai nhi và xét nghiệm trong thời kỳ đang mang thai là rất cần thiết. Với những xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh này, cha mẹ sẽ biết khả năng 80 - 90% đứa con của mình khỏe mạnh hay có vấn đề gì bất thường hay không. Các xét nghiệm được chỉ định trong quá trình mang thai như siêu âm, xét nghiệm double Test, triple Test, chọc dò ối,... có thể giúp phát hiện ra một số dị tật thai nhi như: thai vô sọ, thoát vị rốn, hở thành bụng,... hay các dấu hiệu rối loạn nhiễm sắc thể như xương mũi, độ mờ da gáy, bất thường về mạch máu dưới siêu âm doppler,... Các xét nghiệm trên còn giúp đưa ra chẩn đoán bệnh Down ở trẻ, giúp xác định sự phát triển của thai nhi bên trong tử cung. Các xét nghiệm này hoàn toàn an toàn cho cả mẹ và bé, không gây rủi ro bởi không hề gây xâm lấn vào bên trong tử cung người mẹ. Sau khi có được kết quả xét nghiệm, dựa vào mức độ sàng lọc cao hay thấp mà bác sỹ sẽ chỉ định làm tiếp các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh lý cho thai nhi. 2. Xác định thai nhi có hay không mắc các hội chứng di truyền Ngoài các dị tật tứ chi, sứt môi hở hàm ếch,… thì còn có các hội chứng dị tật bẩm sinh khác gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của thai nhi. Đứa trẻ sinh ra mắc phải các hội chứng bẩm sinh dù ở mức độ nặng hay nhẹ đều bị cướp đi cuộc sống hạnh phúc, khiến cho khả năng sinh hoạt, phát triển về thể chất và trí tuệ đều không bình thường. Bên cạnh đó, những trường hợp nặng thậm chí còn cướp đi sinh mạng của trẻ ngay từ khi mới chào đời. Bởi vậy, nếu biết được đứa bé trong bụng mình có hay không mắc các hội chứng di truyền bằng xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh sẽ giúp mẹ bầu có hướng chăm sóc con đúng cách ngay từ đầu thai kỳ để con sinh ra được khỏe mạnh nhất có thể. 3. Xác định phương pháp chăm sóc thai nhi phù hợp Có rất nhiều mẹ bầu chỉ chú trọng việc cung cấp chất dinh dưỡng, cho rằng chỉ cần ăn uống nhiều, ăn các món nhiều chất bổ dưỡng là đủ để cho con có thể phát triển toàn diện và khỏe mạnh. Tuy nhiên, bổ sung chất dinh dưỡng khi đang mang thai đúng cách không phải là ăn gấp đôi mà là bổ sung đúng và đủ những dưỡng chất cần thiết như Axit folic, các loại vitamin và khoáng chất. Bên cạnh đó, một chế độ sinh hoạt khoa học, tránh xa các chất kích thích và các chất độc hại để đứa trẻ được phát triển khỏe mạnh. Việc chăm sóc thai nhi đúng cách, phù hợp với tình trạng sức khỏe giúp cho thai nhi phát triển khỏe mạnh, đặc biệt là đối với những thai nhi có kết quả sàng lọc mắc các hội chứng dị tật bẩm sinh. Bất kỳ người cha người mẹ nào cũng đều mong muốn đứa con mình sinh ra được khỏe mạnh, thông minh và phát triển toàn diện. Chính vì vậy, để nắm được tình trạng phát triển của con được chính xác nhất, tất cả các mẹ bầu đều cần thực hiện sàng lọc trước khi sinh sớm nhất ngay từ đầu thai kỳ. 4. Giảm lo lắng về khả năng sinh con bị dị tật Hiện nay xã hội phát triển, hiện đại và tiên tiến hơn, trình độ dân trí đi lên và các nhu cầu xã hội khác ngày càng cao. Do đó, nâng cao chất lượng dân số là vấn đề được các quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm. Mỗi đứa trẻ sinh ra đều phải đảm bảo được sự phát triển khỏe mạnh cả thể chất lẫn tinh thần, là niềm hạnh phúc của các gia đình và là nền tảng cho sự phát triển của đất nước. Nếu bỏ qua việc thực hiện sàng lọc trước khi sinh, đến khi đứa trẻ sinh ra mới biết bị mắc phải các hội chứng dị tật bẩm sinh trở thành gánh nặng của gia đình, các gia đình sẽ thực sự vất vả gấp nhiều lần khi chăm một đứa bé bị mắc dị tật, bên cạnh đó, chất lượng dân số cũng giảm xuống. Cuộc sống của trẻ mắc dị tật không còn được vui tươi, khỏe mạnh như những trẻ bình thường là một sự thiệt thòi lớn cho trẻ và cũng gây áp lực cho chính cha mẹ. 5. Góp phần cải thiện chất lượng dân số Việc thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh không chỉ là chuyện cá nhân của gia đình nào mà còn là bước đi lâu dài của ngành dân số nói riêng và cả xã hội nói chung. Vì mục tiêu cải thiện, nâng cao chất lượng dân số và sự phồn vinh của xã hội hướng tới một tương lai hạn chế được đến mức thấp nhất người bị khuyết tật do các bệnh bẩm sinh gây ra. Như đã nói ở trên, những đứa trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh nặng sẽ là gánh nặng cho cả gia đình cũng như xã hội. Trong trường hợp người mẹ sàng lọc trước sinh phát hiện thai nhi bị bất thường, việc xét nghiệm sẽ tạo điều kiện cho mẹ bầu có thời gian chuẩn bị tâm lý cũng như biết cách chăm sóc trẻ sau này.
medlatec
1,062
Bị HIV sống được bao lâu? làm sao để kéo dài tuổi thọ? Căn bệnh thế kỷ HIV vẫn đang là nỗi ám ảnh với nhiều bệnh nhân. Và câu hỏi chung mà những bệnh nhân thời kỳ đầu thường đặt ra là bị HIV sống được bao lâu, hay làm thế nào để sống khỏe mạnh. 1. Giải đáp bị HIV sống được bao lâu Người bị nhiễm HIV sống được bao lâu là câu hỏi được nhiều bệnh nhân thắc mắc nhất? Vậy cụ thể như thế nào? 1.1 Hiểu thêm về HIV Về bản chất, HIV là tên gọi của một loại virus. Chủng virus nào gây ra tình trạng suy giảm hệ miễn dịch ở người. Virus HIV xuất hiện từ lâu và lần đầu tiên được phát hiện tại Mỹ vào năm 1981. Trải qua một thời gian dài, cho tới năm 2014, số liệu cập nhật trên thế giới có hơn 60 triệu người nhiễm HIV, và một nửa trong số đó đã tử vong cùng thời điểm. Virus HIV sau khi xâm nhập vào cơ thể người sẽ tấn công và phá hủy hệ miễn dịch. Nó là nguyên nhân dẫn tới sự phát triển của các căn bệnh nguy hiểm với nguy cơ tử vong rất cao. 1.2 Nhầm tưởng về HIV HIV/AIDS là cụm từ song hành với nhau nhưng không phải là một. Nhiều người thường nhầm lẫn HIV cũng là AIDS. Tuy nhiên thực tế, AIDS là giai đoạn cuối của HIV. Khi mầm mống HIV xâm nhập vào trong cơ thể, chúng tấn công các tế bào miễn dịch lympho T-CD4. Đây là tế bào bạch cầu bảo vệ cơ thể, giúp người khỏe mạnh chống lại bệnh tật. Điều trị kéo dài sẽ làm giảm nguy cơ dẫn tới AIDS. AIDS xảy ra khi người bệnh nhiễm HIV mà không được điều trị. Lúc này, trong một mm3 máu chỉ còn lại hơn 200 tế bào bạch cầu T-CD4. Hệ miễn dịch bị suy giảm chức năng một cách trầm trọng. 1.3 HIV sống được bao lâu? HIV sống được bao lâu? Nhiều lầm tưởng về HIV khiến nhiều bệnh nhân suy sụp. Trên thực tế, người bị mắc HIV thường có tuổi thọ trung bình thấp hơn nhiều so với người khỏe mạnh bình thường. Tuy nhiên, với nỗ lực nghiên cứu, ngành y học ngày nay vẫn đang tìm ra nhiều loại thuốc giúp kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân nhiễm HIV. Người bị nhiễm HIV có khả năng sống khỏe tới 30 năm nếu tuân thủ phác đồ điều trị. Đây là thông tin được chuyên gia y tế hàng đầu trong lĩnh vực khẳng định. Thực tế, trên thế giới ghi nhận rất nhiều bệnh nhân nhiễm bệnh từ những năm của thập kỷ 80 hay 90 đều vẫn sống bình thường. Một trường hợp cụ thể tại Việt Nam ghi nhận, người phụ nữ bị chẩn đoán nhiễm virus HIV từ cuối tháng 12 năm 1990. Chị bắt đầu uống thuốc điều trị vào đầu năm 1997. Sau khi được theo dõi và điều trị theo phác đồ của các bác sĩ, người phụ nữ này hiện đang sống khỏe mạnh cho tới nay. Ngoài ra, hiện còn có rất nhiều bệnh nhân điều trị HIV khác có cuộc sống khỏe mạnh và sinh hoạt, làm việc hoàn toàn bình thường trong rất nhiều năm kể từ khi phát hiện ra bệnh. 2. HIV có thể chữa trị dứt điểm không? Bên cạnh câu hỏi HIV sống được bao lâu, nhiều bệnh nhân cũng thắc mắc HIV có thể được điều trị dứt điểm không. Nhờ có sự phát triển về khoa học, kĩ thuật, HIv có thể kiểm soát được lây nhiễm nếu người dùng sử dụng liệu pháp kháng retrovirus (ART). Loại thuốc này có chức năng làm giảm tải lượng virus trong cơ thể. Từ đó giúp người nhiễm HIV có thể sống khỏe mạnh. Nếu không thể phát hiện được tải lượng virus, thì các bệnh nhân HIV không thể lây nhiễm cho người khác. Tuy nhiên, rất khó để nói chính xác về việc chữa trị dứt điểm bệnh HIV, bởi đến nay cũng chưa có cách chữa. Việc mà các bác sĩ có thể làm là giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh, không để tiến triển nhanh. Trong trường hợp đã mắc HIV, bất kể là có dùng thuốc ART hay không, virus vẫn tồn tại trong một nhóm tế bào. Nhóm này được gọi là ổ chứa HIV. Lượng virus cũng sẽ tăng nhanh trở lại nếu dùng thuốc ART. Do vậy vẫn chưa có cách nào để chữa trị dứt điểm tình trạng này. Tuy nhiên, cũng có hy vọng về việc chữa trị dứt điểm HIV. Nhiều thử nghiệm trên thế giới đã được đưa ra, có hiệu quả tốt nhưng chỉ được một số trường hợp thử nghiệm rất hiếm hoi. Dù sao đây cũng là một tín hiệu đáng mừng. 3. Phương pháp sống lâu, sống khỏe cho bệnh nhân HIV HIV sống được bao lâu còn tùy thuộc vào thời điểm phát hiện và quá trình điều trị. Điều trị HIV càng sớm, tỉ lệ kéo dài tuổi thọ càng cao. Thuốc kháng virus cần được sử dụng hàng ngày để ngăn chặn sự sinh sản của HIV trong cơ thể, các tế bào CD4 sẽ được bảo vệ tối ưu, hệ thống miễn dịch không bị đe dọa và tiếp tục làm nhiệm vụ chống chọi bệnh tật. Tuy nhiên, để sống lâu và sống khỏe mỗi ngày, chỉ sử dụng thuốc thì không đủ. Để làm chậm tiến trình phát triển, người bệnh nên tạo thói quen cân bằng chế độ dinh dưỡng. Kết hợp thêm cùng các bài tập thể dịch điều độ, nhẹ nhàng. Người bệnh cần tạo ra chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Đồng thời không để stress làm ảnh hưởng tâm trạng. Hãy tránh xa những đồ uống gây hại, có cồn và chất cafein. Nếu phát hiện thêm các triệu chứng bất thường, người bệnh nên báo cáo ngay với bác sĩ. Đặc biệt cần quan hệ tình dục an toàn để tránh lây nhiễm HIV. Để giảm nguy cơ lây truyền, những người chưa mắc HIV cần phòng ngừa bằng cách điều trị dự phòng trước phơi nhiễm (Pr EP) và sau phơi nhiễm (PEP). Việc điều trị sớm sẽ làm chậm quá trình phát triển bệnh và kéo dài tuổi thọ. Song song với phác đồ được đưa ra từ bác sĩ, bạn cần giữ một thái độ lạc quan và liên tục duy trì thói quen sống lành mạnh.
medlatec
1,093
Ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung có thể được phát hiện sớm, và thậm chí đôi khi được ngăn chặn hoàn toàn bằng cách xét nghiệm Pap thường xuyên. Nếu được phát hiện sớm, ung thư cổ tử cung là một trong những ung thư có thể điều trị thành công nhất. 1. Ung thư cổ tử cung là gì? Ung thư cổ tử cung xuất phát từ niêm mạc vùng chuyển tiếp giữa cổ trong và cổ ngoài của cổ tử cung. Cổ trong là vùng nối thân tử cung (nơi thai nhi phát triển) với âm đạo (ống sinh). Ung thư bắt đầu khi các tế bào trong cơ thể phát triển ngoài tầm kiểm soát.Cổ tử cung được bao phủ bởi hai loại tế bào khác nhau tế bào biểu mô vảy và tế bào biểu mô tuyến.Cổ trong cổ tử cung là phần mở của cổ tử cung dẫn vào tử cung. Nó được bao phủ bởi các tế bào biểu mô tuyến.Cổ ngoài cổ tử cung là phần bên ngoài của cổ tử cung mà bác sĩ có thể nhìn thấy khi khám bằng mỏ vịt. Nó được bao phủ bởi các tế bào biểu mô vảy.Nơi mà hai loại tế bào này gặp nhau trong cổ tử cung được gọi là vùng chuyển tiếp. Vị trí chính xác của vùng chuyển tiếp thay đổi khi già đi và khi sinh con. Hầu hết các ung thư cổ tử cung bắt đầu từ các tế bào trong vùng chuyển tiếp. Ung thư cổ tử cung đứng thứ ba trong nhóm bệnh ung thư gây tử vong cao nhất ở nữ giới 2. Tiền ung thư cổ tử cung Các tế bào trong vùng chuyển tiếp của cổ tử cung không đột ngột biến đổi thành ung thư. Mà các tế bào bình thường đầu tiên của cổ tử cung dần dần thay đổi và phát triển thành những biến đổi bất thường được gọi là tiền ung thư. Các bác sĩ sử dụng một số thuật ngữ để mô tả những thay đổi tiền ung thư này, bao gồm tân sản nội biểu mô cổ tử cung (CIN), tổn thương nội biểu mô vảy (SIL) và loạn sản.Khi tiền ung thư được kiểm tra trong phòng xét nghiệm, chúng được phân loại theo thang điểm từ 1 đến 3 dựa trên mức độ tổn thương của tế bào cổ tử cung.Tổn thương CIN1 (còn được gọi là loạn sản nhẹ hoặc SIL độ thấp), là tổn thương không có nhiều mô bất thường, và nó được coi là tiền ung thư cổ tử cung ít nghiêm trọng nhất.Tổn thương CIN2 hoặc CIN3 (còn được gọi là loạn sản vừa / nặng hoặc SIL độ cao), thấy nhiều mô bất thường; SIL độ cao là tiền ung thư nghiêm trọng.Mặc dù ung thư cổ tử cung bắt đầu từ những biến đổi tiền ung thư, nhưng chỉ một số phụ nữ bị tiền ung thư cổ tử cung mới phát triển thành ung thư. Đối với hầu hết phụ nữ, các tế bào tiền ung thư sẽ biến mất mà không cần điều trị. Tuy nhiên, ở một số phụ nữ, tiền ung thư chuyển thành ung thư thực sự (ung thư xâm nhập). Điều trị tiền ung thư cổ tử cung có thể ngăn ngừa hầu hết tất cả các trường hợp ung thư cổ tử cung. Ở nhiều phụ nữ các tế bào tiền ung thư sẽ biến mất mà không cần điều trị Mục tiêu của tầm soát ung thư cổ tử cung là phát hiện sớm tiền ung thư hoặc ung thư khi nó còn khả năng điều trị và chữa khỏi cao hơn. Kiểm tra thường xuyên có thể ngăn ngừa ung thư cổ tử cung. Các xét nghiệm để tầm soát ung thư cổ tử cung là xét nghiệm HPV và xét nghiệm PAP smear truyền thống hay xét nghiệm tế bào dựa trên chất lỏng (liquid base cytology).Những thay đổi tiền ung thư có thể được phát hiện bằng xét nghiệm PAP smear truyền thống hay xét nghiệm tế bào dựa trên chất lỏng và được điều trị để ngăn ngừa ung thư phát triển.Xét nghiệm HPV tìm kiếm sự lây nhiễm của các loại HPV nguy cơ cao có nhiều khả năng gây tiền ung thư và ung thư cổ tử cung. Nhiễm HPV không có cách điều trị, nhưng vắc xin có thể giúp ngăn ngừa nó. 3. Các loại ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung và tiền ung thư cổ tử cung được phân loại theo cách chúng được nhìn thấy dưới kính hiển vi trong phòng xét nghiệm. Các loại ung thư cổ tử cung chính là: Ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tuyến .Hầu hết ung thư cổ tử cung là ung thư biểu mô tế bào vảy. Những bệnh ung thư này phát triển từ các tế bào cổ ngoài cổ tử cung. Ung thư biểu mô tế bào vảy thường bắt đầu ở vùng chuyển tiếp của cổ tử cung (chỗ nối giữa cổ trong và cổ ngoài). Hầu hết ung thư cổ tử cung là ung thư biểu mô tế bào vảy Hầu hết các loại ung thư khác của cổ tử cung là ung thư biểu mô tuyến. Ung thư biểu mô tuyến là loại ung thư phát triển từ các tế bào tuyến chế chất nhờn của cổ trong cổ tử cung.Ít phổ biến hơn, ung thư cổ tử cung có đặc điểm của cả ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tuyến. Chúng được gọi là ung thư biểu mô tuyến vảy hoặc ung thư biểu mô hỗn hợp .Mặc dù hầu hết tất cả các loại ung thư cổ tử cung đều là ung thư biểu mô tế bào vảy hoặc ung thư biểu mô tuyến, nhưng các loại ung thư khác cũng có thể phát triển ở cổ tử cung. Những loại ung thư khác như u hắc tố, ung thư liên tổ chức liên kết, u lympho, hay gặp ở các vị trí khác trong cơ thể hơn ở cổ tử cung. Prep Pap Test, phương pháp mới này hiện đang được sử dụng phổ biến tại Mỹ, Châu Âu. Thin. Prep Pap Test đã tạo ra bước ngoặt so với phương pháp Pap smear truyền thống, thông qua công nghệ chuyển tế bào có kiểm soát bằng màng lọc, giúp làm tăng độ nhạy và độ đặc hiệu trong việc phát hiện các tế bào tiền ung thư, đặc biệt là tế bào biểu mô tuyến, một loại tế bào ung thư rất khó phát hiện.
vinmec
1,119
Đã tìm ra "khắc tinh" của virus HIV Một khi virus HIV xâm chiếm một tế bào của người, nó sẽ cư trú ở đó mãi mãi. Virus sẽ chèn bộ gen nguy hiểm chết người của mình vào ADN của các nạn nhân, buộc họ phải nhờ cậy việc điều trị y tế suốt phần đời còn lại. Tuy nhiên, hiện tại, lần đầu tiên, các nhà nghiên cứu ở Philadelphia, Mỹ đã tìm ra một cách loại bỏ hoàn toàn HIV khỏi các tế bào của người thông qua việc sử dụng "khắc tinh" của virus. Nhóm nghiên cứu đến từ Trường Y, Đại học Temple (Mỹ) tuyên bố, đột phá đánh dấu nỗ lực thành công đầu tiên nhằm loại bỏ virus HIV-1 ngấm ngầm khỏi các tế bào của người và có thể trở thành biện pháp chữa trị đối với các chứng bệnh nhiễm trùng âm ỉ khác. "Đây là một bước quan trọng trong con đường tiến tới việc chữa trị vĩnh viễn bệnh AIDS. Đây là khám phá thú vị, nhưng vẫn chưa sẵn sàng cho việc áp dụng ở các bệnh viện. Khi được triển khai, một enzyme cắt ADN có tên gọi nuclease (enzyme xúc tác phân hủy các axit nucleic) Cas9 kết hợp với một dải ARN có tên gọi ARN dẫn đường (g RNA) sẽ truy lùng bộ gen của virus và loại bỏ ADN của HIV-1. Từ đây, cơ chế hồi phục gen của tế bào sẽ đảm nhiệm trọng trách hàn gắn các đầu lỏng lẻo của bộ gen với nhau, dẫn đến các tế bào không còn virus. Công cụ phân tử như thế này cũng hứa hẹn giúp mang tới một vắc-xin trị liệu, do các tế bào được trang bị hỗn hợp nuclease - ARN đã chứng minh "miễn nhiễm" với HIV. Hiện trên khắp thế giới có hơn 33 triệu người mang trong cơ thể mầm bệnh AIDS. Mặc dù liệu pháp kháng retrovirus hoạt tính cao (Haart) đã kiểm soát được HIV-1 ở những người nhiễm virus tại các nước đang phát triển suốt 15 năm qua, nhưng virus có thể hoành hành trở lại nếu có bất kỳ gián đoạn nào về chữa trị. Thậm chí, việc sao chép mức độ thấp của virus HIV ở cơ thể người nhiễm còn khiến "khổ chủ" nhiều khả năng bị mắc các bệnh liên quan đến quá trình lão hóa, chẳng hạn như bệnh suy cơ tim, suy chức năng thận, loãng xương, ... hơn.
medlatec
413
Công dụng viên uống Helaf Viên uống Helaf có thành phần chính là từ thảo dược được dùng trong các trường hợp hỗ trợ trị táo bón, bệnh trĩ và rối loạn tiểu tiện. Có thành phần từ thảo dược nên thuốc ít có nguy cơ gây ra các tác dụng phụ, nhưng khi sử dụng cần hiểu rõ về sản phẩm để an toàn nhất. 1. Thuốc Helaf có tác dụng gì? Viên uống Helaf là một thực phẩm bảo vệ sức khỏe có thành phần từ thiên nhiên, với thành phần chính gồm cao khô lá diếp cá với hàm lượng 210mg và cao khô rau má với hàm lượng tương đương 45mg. Helaf được bào chế dưới dạng viên nang mềm.Diếp cáĐây là một cây thuốc nam phổ biến ở Việt Nam, có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe. Diếp cá hay còn được gọi là ngư tinh thảo, có công dụng thanh nhiệt cơ thể chữa lở loét, tiêu ung thũng dùng để chữa phù thũng và hỗ trợ điều trị bệnh trĩ. Cao khô diếp cá là dược liệu được làm từ cây diếp cá, có tác dụng lợi tiểu nhờ việc chứa hợp chất quercetin và các chất vô cơ nên còn được dùng để hỗ trợ điều trị sỏi thận.Theo Đông y, diếp cá có tính hơi hàn, vị ngọt được dùng để hỗ trợ trị táo bón, chảy máu do nhiệt,....Theo các nghiên cứu diếp cá còn có đặc tính kháng khuẩn và kháng virus, cao diếp cá có khả năng giải độc và điều trị các bệnh truyền nhiễm. Ngoài ra, diếp cá còn giúp ngăn ngừa tình trạng nhiễm khuẩn và sưng búi trĩ, giảm chảy máu búi trĩ do có chứa các hoạt chất kháng khuẩn. Những hợp chất quercetin và isoquercetin trong cây diếp cá còn có tác dụng làm bền thành mạch.Một số nghiên cứu còn thấy diếp cá còn có tác dụng chống dị ứng, làm đẹp da, hỗ trợ điều trị kinh nguyệt, hỗ trợ điều trị viêm phổi.Rau máĐây là một thuốc nam rất quen thuộc với nhiều công dụng tuyệt vời trong y học.Theo Đông y, rau má có tính hàn giúp cơ thể thanh nhiệt, giải độc, có tác dụng trị rôm sảy, mụn nhọt, mẩn ngứa, táo bón và giảm căng thẳng.Rau má có tác dụng làm hồi phục vết thương nhờ hoạt chất triterpenoid, ngoài ra, cây rau má còn có tác dụng khác đó là hạ sốt, hỗ trợ cải thiện trí nhớ, người mắc bệnh tim mạch, chữa chảy máu cam, tình trạng xuất huyết, đau mắt đỏ, táo bón. 2. Ai có thể sử dụng viên uống Helaf? Sản phẩm Helaf được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Hỗ trợ điều trị trĩ nội, trĩ ngoại, trĩ hỗn hợp, suy giãn tĩnh mạch.Điều trị tình trạng táo bón, kiết lỵ ở người lớn và trẻ em.Tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ít, bệnh nhân bị sỏi thận.Bệnh nhân bị rôm sảy và mụn nhọt.Giúp thanh nhiệt, giải độc cơ thể và mát gan. 3. Cách dùng và liều dùng của Helaf Liều dùng thuốc Helaf:Đối với người lớn: Uống 2 viên thuốc Helaf một lần, ngày uống 2 lần. Sau đó có thể giảm liều xuống còn dùng 1 viên một lần, ngày uống 2 lần.Đối với trẻ em: uống 1 viên một lần, ngày uống 2 lần.Cách dùng Helaf: Sản phẩm Helaf được bào chế dưới dạng viên nang nên được sử dụng bằng đường uống, nuốt cả viên với một cốc nước sau bữa ăn. Thời gian sử dụng viên uống Helaf nên kéo dài từ 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả. 4. Lưu ý khi dùng viên uống Helaf Không dùng thực phẩm chức năng Helaf cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm; do các vị thuốc có tính hàn nên không nên dùng cho người bị tỳ vị hư hàn (biểu hiện thường xuyên đau bụng, đi ngoài do lạnh, mệt mỏi, sợ lạnh,...); không nên dùng cho người đang bị tiêu chảy.Tác dụng phụ: Sản phẩm Helaf được bào chế từ các dược liệu thiên nhiên nên khá an toàn và hiện chưa ghi nhận về tác dụng phụ. Tuy nhiên, nếu bạn dùng thuốc mà xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng thì hãy thông báo cho bác sĩ.Nếu thấy sản phẩm có sự thay đổi về mặt cảm quan như bị mốc, đổi màu hay quá hạn dùng thì không tiếp tục dùng vì có thể gây hại cho sức khỏe.Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho bà mẹ đang cho con bú: Chưa có báo cáo về những tác dụng bất lợi của Helaf khi sử dụng trên phụ nữ có thai và đang cho con bú. Tuy nhiên, đây là đối tượng đặc biệt nên vẫn cần thận trọng khi sử dụng sản phẩm cho các đối tượng này.Bảo quản: Sản phẩm Helaf nên để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C, bảo quản ở khoảng cách an toàn với trẻ nhỏ.Trên đây là những thông tin mà bạn có thể tham khảo để sử dụng sản phẩm Helaf an toàn và hiệu quả. Nếu có bất kỳ điều gì thắc mắc bạn nên hỏi ý kiến trực tiếp của dược sĩ hay bác sĩ.
vinmec
913
Thuốc Meyernota là thuốc gì? Công dụng Thuốc Meyernota Thuốc Meyernota được bào chế dưới dạng dung dịch uống, chứa thành phần chính là Piracetam (hàm lượng 800mg/5ml), một chất gây hưng trí, giúp cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh. Thuốc được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty liên doanh Meyer – BPC, dùng để điều trị các tình trạng: chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, thiếu tỉnh táo, thiếu máu hồng cầu liềm, hỗ trợ điều trị chứng nghiện rượu, chứng khó đọc ở trẻ. 1. Meyernota công dụng là gì?Thuốc Meyernota nằm trong danh mục thuốc thần kinh - hướng tâm thần với công dụng điều trị các tình trạng tổn thương não, triệu chứng hậu phẫu thuật não & chấn thương não.Chỉ định của Thuốc Meyernota:Cải thiện các tình trạng: chóng mặt, kém tập trung, không tỉnh táo, hôn mê, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, loạn tâm thần, suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ do nhồi máu não, liệt nửa người;Điều trị đột quỵ do tình trạng thiếu máu cục bộ cấp tính;Hỗ trợ điều trị nghiện rượu;Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm;Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc ở trẻ;Điều trị các tai biến về mạch máu não, nhiễm độc carbon monoxide và di chứng;Hỗ trợ điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não.Chống chỉ định dùng Thuốc Meyernota cho các đối tượng sau:Bệnh nhân bị suy thận nặng (Clcr <20ml/phút);Bệnh nhân mắc bệnh múa giật (bệnh Huntington);Bệnh nhân suy gan;Phụ nữ đang mang thai;Bệnh nhân xuất huyết não.2. Hướng dẫn cách dùng Thuốc MeyernotaĐể đảm bảo hiệu quả điều trị, Thuốc Meyernota nên được dùng theo đường uống và với liều dùng đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Người dùng có thể tham khảo gợi ý về liều dùng dưới đây:Liều thường sử dụng: Uống từ 30-60mg/kg/ngày, chia thành 2 lần uống hoặc 3-4 lần;Để điều trị hội chứng tâm thần thực thể ở người lớn tuổi: Uống từ 1,2-2,4g/ngày. Trong những tuần đầu liều dùng có thể lên tới 4,8g/ngày;Điều trị nghiện rượu: Uống 12g/ngày trong thời gian đầu cai rượu. Sau giữ liều duy trì 2,4g/ngày;Điều trị suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Khởi đầu uống 9-12g/ngày. Sau duy trì 2,4g/ngày và điều trị trong tối thiểu 3 tuần;Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm: Uống 160mg/kg/ngày, chua làm 4 lần uống;Điều trị rung giật cơ: Uống 7,2g/ngày chia 2-3 lần uống. Tùy theo khả năng đáp ứng cứ sau 3-4 ngày, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho tới khi đạt liều tối đa 24g/ngày.*Lưu ý: Đối với bệnh nhân suy gan, suy thận, cần hiệu chỉnh liều Meyernota dựa trên độ thanh thải creatinin:Clcr từ 50-79ml/phút: sử dụng 2/3 liều bình thường, chia 2-3 lần/ngày.Clcr từ 30-49ml/phút: sử dụng 1/3 liều bình thường, chia 2 lần/ngày.Clcr từ 20-29ml/phút: sử dụng 1/6 liều bình thường và 1 lần/ngày. Không sử dụng Thuốc Meyernota nếu mức lọc cầu thận <20ml/phút.Nhìn chung, liều Meyernota khởi đầu thông thường dành cho người lớn thường là 800mg, mỗi ngày uống 3 lần. Trường hợp cải thiện uống 500mg, ngày chia 3 lần uống.3. Tác dụng phụ của Thuốc Meyernota. Trong thời gian điều trị bằng Thuốc Meyernota có thể xảy ra các tác dụng phụ như:3.1. Tác dụng phụ thường gặp. Mệt mỏi;Buồn nôn, nôn;Mất ngủ, ngủ gà;Tiêu chảy, chướng bụng, đau bụng;Nhức đầu, bồn chồn;3.2. Tác dụng phụ ít gặp. Chóng mặt, suy nhược;Run, căng thẳng;Kích thích tình dục;Trầm cảm;Tăng cân;Tăng vận động;Rối loạn đông máu;Xuất huyết nặng;Viêm da, nổi mày đay, mẩn ngứa.4. Lưu ý khi dùng Thuốc Meyernota. Vì hoạt chất Piracetam được thải trừ qua thận, nên cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng Thuốc Meyernota cho bệnh nhân bị suy thận. Để đảm bảo an toàn nên theo dõi chức năng thận trên những bệnh nhân này và người lớn tuổi;Không nên ngừng dùng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ vì có thể tăng nguy cơ gây co giật;Thuốc Meyernota có thể gây ra mệt mỏi, chóng mặt, ngủ gà hay mất ngủ nên tránh dùng thuốc cho người thường xuyên lái xe hoặc vận hành máy móc.Sử dụng Thuốc Meyernota trên bệnh nhân loét dạ dày hay có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, đang dùng các thuốc gây chảy máu vì làm tăng nguy cơ chảy máu. Thận trọng khi dùng thuốc trước các cuộc phẫu thuật lớn vì khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng;Nếu dùng Thuốc Meyernota không thấy có tiến triển tốt, thấy có các triệu chứng khó chịu xảy ra hoặc có tác dụng không mong muốn thì nên ngừng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ điều trị. Nếu bệnh nhân có hệ số thanh thải Creatinin từ 60-40ml/phút, creatinin của huyết thanh là từ 1,25-1,7mg/100ml thì chỉ nên sử dụng nửa liều so với bình thường.Nếu bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 40-20ml/phút, creatinin của huyết thanh từ 1,7-3mg/100ml thì chỉ nên dùng 1/4 liều so với bình thường.5. Các tương tác Thuốc Meyernota. Nếu dùng Thuốc Meyernota để hỗ trợ điều trị chứng nghiện rượu, bạn vẫn có thể sử dụng đồng thời các vitamin và thuốc an thần trong trường hợp thiếu vitamin hay kích động mạnh.Theo ghi nhận, đã có trường hợp xảy ra sự tương tác giữa Piracetam với tinh chất tuyến giáp khi sử dụng cùng lúc, gây ra các triệu chứng như: lú lẫn, bị kích thích, rối loạn giấc ngủ.Với những bệnh nhân có Prothrombin đã được ổn định bằng thuốc chống đông máu Warfarin thì chỉ số này có thể tăng lên khi dùng thêm Piracetam.Thuốc Meyernota được bào chế dưới dạng dung dịch uống, chứa thành phần chính là Piracetam (hàm lượng 800mg/5ml), một chất gây hưng trí, giúp cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng. người dùng cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
vinmec
1,019
Giải đáp thắc mắc: vắc xin phế cầu là gì? Hiện nay có rất nhiều căn bệnh nguy hiểm do nhiễm phế cầu khuẩn gây ra đặc biệt với trẻ em như viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm tai giữa,... Một trong những biện pháp hữu hiệu giúp phòng ngừa, đẩy lùi những bệnh trên là tiêm chủng vắc xin phế cầu khuẩn. Vắc xin phế cầu khuẩn là gì? 1. Vắc xin phế cầu là gì? Vắc xin phế cầu khuẩn hay còn gọi là vắc xin phế cầu, là loại vắc xin chống lại vi khuẩn Streptococcus pneumoniae. Có 2 loại vắc xin phế cầu: Vắc xin liên hợp. Vắc xin polysaccharide. Vắc xin Synflorix được khuyến cáo nên dùng đối với tất cả trẻ em, kể cả trẻ bị nhiễm HIV/AIDS. Vắc xin Poly Pneumo 23 chỉ hiệu quả với người lớn cơ thể khỏe mạnh, không có hiệu quả đối với trẻ em dưới 2 tuổi hoặc người có hệ miễn dịch yếu. Đây là những loại vắc xin an toàn giúp ngăn ngừa các bệnh nghiêm trọng, mặc dù có thể gây ra một số tác dụng phụ nhưng nhẹ và không đáng kể. 2. Vắc xin phế cầu khuẩn ngăn ngừa được những bệnh nào? Phế cầu là vi khuẩn gây bệnh thường gặp ở trẻ em, có thể gây bệnh đơn giản như viêm mũi họng, viêm tai giữa nhưng có thể gây nên các bệnh nguy hiểm như viêm phổi, viêm màng não mủ,... Mặc dù phần lớn các trường hợp dễ dàng điều trị, trẻ có thể khỏi sau thời gian ngắn song cũng có trường hợp nghiêm trọng, thậm chí dẫn đến tử vong. Tiêm vắc xin phế cầu sẽ giúp ngăn chặn nguy cơ mắc các bệnh liên quan như viêm phổi, viêm tai giữa, viêm màng não, nhiễm trùng huyết,... 2.1 Viêm phổi Viêm phổi là căn bệnh phổ biến ở trẻ khi ở một thùy phổi phải, trái hoặc toàn bộ phổi bị nhiễm trùng cấp tính. Có nhiều nguyên nhân gây ra viêm phổi: do vi khuẩn, virus hoặc do nấm. Phổi nhiễm bệnh làm tiết dịch và để lại các tế bào chết, từ đó làm tắc nghẽn các túi khí nhỏ li ti trong phổi và làm giảm trao đổi oxy. Nếu cơ thể không có đủ oxy sẽ không hoạt động bình thường được. Khi bị viêm phổi, bạn sẽ biểu hiện một số những triệu chứng như: sốt, ớn lạnh, khó thở, ho nặng, đau đầu, buồn nôn, cơ thể vô cùng mỏi mệt. Nếu gặp những triệu chứng đó bạn cần đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nhất. 2.2 Viêm tai giữa Cả người lớn và trẻ em đều có nguy cơ mắc bệnh viêm tai giữa. Đây là một trong những căn bệnh cực kỳ nguy hiểm bởi nó có thể gây tử vong cho người bệnh. Nguyên nhân gây viêm tai giữa ở trẻ em phần lớn là do cấu tạo vòi nhĩ phát triển chưa đầy đủ và kích thước ngắn nên các loại vi khuẩn, dịch tiết ở họng, mũi dễ lan đến tai và gây bệnh. Ngoài ra, nếu trẻ em bị các bệnh về đường hô hấp như viêm họng, viêm mũi, viêm amidan,... cũng sẽ tạo điều kiện cho một số loại vi khuẩn xâm nhập lên vùng tai giữa và gây bệnh. Viêm tai giữa ở trẻ nhỏ có nguy cơ dẫn đến thủng màng nhĩ, làm tiêu xương, gián đoạn chuỗi xương con. Từ đó khả năng nghe của trẻ bị giảm sút nghiêm trọng. Đặc biệt với trường hợp trẻ chưa phát triển lời nói sẽ dẫn đến rối loạn ngôn ngữ về sau. 2.3 Viêm màng não Viêm màng não là bệnh nhiễm trùng màng bao phủ não và tủy sống. Triệu chứng của bệnh là nhức đầu dữ dội, dai dẳng, bị sốt, cứng cổ, co giật, hôn mê, sợ ánh sáng, buồn nôn hoặc nôn mửa kéo dài. Không chỉ do virus gây ra, với một số trường hợp, nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc nấm. Vi khuẩn thường gặp nhất là Streptococcus pneumonia. Viêm màng não do virus gây ra có thể khỏi trong vài ngày, nhưng do vi khuẩn thì nghiêm trọng hơn. 2.4 Nhiễm trùng huyết Nhiễm trùng huyết do vi khuẩn xâm nhập liên tiếp vào máu gây nhiễm khuẩn toàn thân. Nhiễm trùng huyết thường diễn biến nặng, nếu không được can thiệp chữa trị kịp thời sẽ không tự khỏi. Nhiễm trùng huyết biểu hiện các triệu chứng lâm sàng đa dạng, có nguy cơ làm suy các phủ tạng, sốc nhiễm khuẩn, khả năng tử vong cao. Sốc nhiễm khuẩn là một trong những tình trạng trầm trọng nhất của nhiễm trùng huyết. Nếu sớm được tiêm chủng vắc xin ngừa phế cầu bạn sẽ tránh được nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn nguy hiểm trên. 3. Có nên tiêm vắc xin phế cầu cho trẻ không? Tiêm vắc xin phế cầu khuẩn là một trong những biện pháp hữu hiệu ngăn chặn sự tấn công của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae hoặc nếu có bị bệnh, triệu chứng bệnh cũng sẽ được giảm nhẹ. Hiện nay có 2 loại vắc xin phòng bệnh do phế cầu là Synflorix và Pneumo 23 1. Synflorix là vắc xin liên hợp có tác dụng ngừa các chủng phế cầu type 1, 4, 5, 6b, 7f, 9v, 14, 18c, 19f và 23f Lịch tiêm: Trẻ từ 6 tuần tuổi - 6 tháng tuổi - Liệu trình 3 liều cơ bản: tiêm 3 mũi cách nhau mỗi mũi ít nhất 1 tháng - Liệu trình 2 liều cơ bản: tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 1 tháng - Liều nhắc lại: ít nhất 6 tháng sau mũi tiêm cơ bản cuối cùng Trẻ từ 7 - 11 tháng:tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 1 tháng. Liều thứ 3 vào năm tuổi thứ 2, cách ít nhất 2 tháng sau mũi 2 Trẻ từ 12 - 5 tuổi: tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 2 tháng 2. Vắc xin Pneumo 23: Có tác dụng ngừa các chủng phế cầu type 1, 2, 3, 4, 5, 6B, 7F, 8, 9N, 9v, 10A, 11A, 12F, 14, 15B, 17F, 18C, 19A, 19F, 20, 22F, 23F, 33F. Chỉ định: Cho trẻ từ 2 tuổi trở lên Lịch tiêm: một liều 0,5ml Tiêm nhắc lại 1 liều sau 3 - 5 năm 4. Tác dụng phụ khi tiêm vắc xin phế cầu khuẩn Vắc xin phế cầu khuẩn an toàn như các loại vắc xin khác và ít khi gây ra các vấn đề nghiêm trọng. Tuy nhiên, nó có thể gây ra một số tác dụng phụ nhẹ, thường sẽ nhanh chóng biến mất trong vài ngày như: sưng đỏ, ngứa hoặc hơi đau ở chỗ tiêm, sốt nhẹ chán ăn, người mỏi mệt, nhức đầu hoặc ớn lạnh bạn nên chú ý theo dõi trong vài giờ, nếu vẫn tiếp diễn có thể đến gặp bác sĩ. Thậm chí, sau khi tiêm đôi khi có thể bị ngất xỉu hoặc cảm thấy chóng mặt, ù tai. Nếu gặp phải những trường hợp như vừa nêu, cần phải liên hệ với bác sĩ ngay. Vắc xin có thể gây ra một phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, tỉ lệ này rất hiếm gặp. Triệu chứng sẽ xảy ra trong vòng vài phút hoặc vài giờ ngay sau khi tiêm vắc xin.
medlatec
1,217
Người bệnh ung thư ăn uống ngày Tết như thế nào? Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng cho bệnh nhân ung thư. Ngày Tết, trên mâm cỗ của gia đình thường có rất nhiều món ăn ngon, hấp dẫn như bánh chưng, giò, chả, cá viên… Nhưng có phải tất cả các loại thực phẩm này đều tốt cho sức khỏe người bệnh? Dưới đây là những thông tin hữu ích về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư những ngày Tết. Mỗi bệnh ung thư khác nhau lại có những biểu hiện bệnh khác nhau ảnh hưởng đến thói quen ăn uống của mỗi người. Đa số, các bệnh nhân ung thư thường gặp khó khăn về ăn uống do chứng chán ăn, khó tiêu gây ra bởi hàng loạt các triệu chứng bệnh. Ăn uống ngày Tết như thế nào để không làm trầm trọng hơn tình trạng bệnh và ảnh hưởng đến điều trị là băn khoăn của rất nhiều bệnh nhân ung thư mỗi dịp Tết về. Bệnh nhân ung thư cần hạn chế những loại thực phẩm nào trong ngày Tết? Đa số các món ăn ngày Tết bao gồm nem, chả, món nướng, hải sản… đều có chứa hàm lượng đạm rất cao, nhiều chất béo khiến cơ thể phải tiết nhiều dịch tiêu hóa để tiêu hóa hết thức ăn. Đặc biệt, các đồ uống có nhiều ga, chất kích thích như nước ngọt, rượu bia cực kì gây hại cho người bệnh. Một số lưu ý trong ăn uống ngày Tết cho bệnh nhân ung thư: Thuốc lá, rượu bia là những đồ uống cần tuyệt đối tránh Mâm cỗ ngày tết có nhiều loại thực phẩm mà bệnh nhân ung thư cần hạn chế ăn Một số loại thực phẩm tốt cho người bệnh Để đảm bảo sức khỏe những ngày Tết, bệnh nhân ung thư nên cố gắng duy trì chế độ ăn uống như những ngày thường với một số loại thực phẩm tốt cho sức khỏe như: Người bệnh luôn nhớ phải bổ sung đầy đủ rau xanh, trái cây tươi vào chế độ ăn hàng ngày Cần lưu ý, để không ảnh hưởng đến sức khoẻ người bệnh, nên ăn các món luộc, hấp. Ăn uống khoa học kết hợp với nghỉ ngơi và vận động nhẹ. Trên đây là những tham khảo về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư những ngày Tết. Để tìm được cho mình chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất với tình trạng bệnh, người bệnh nên tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị.
thucuc
443
Xét nghiệm FT4 trong chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh lý tuyến giáp Các chức năng của tuyến giáp có thể bị ảnh hưởng bởi tuyến yên - một tuyến sẽ tiết ra hormone giúp kích thích tuyến giáp. Vì thế, để chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp thì đa số người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện khá nhiều những xét nghiệm trong đó có thể có xét nghiệm định lượng FT4. Vậy FT4 là gì và xét nghiệm ra sao? 1. FT4 là gì? Có ý nghĩa gì đối với sức khỏe? FT4 là viết tắt của Free Thyroxine. Nội tiết tố FT4 là một thành phần sinh lý có trong vòng điều hòa tuyến giáp, nó có tác động lên chuyển hóa chung. Hầu hết thyroxine toàn phần sẽ liên kết với các protein vận chuyển. Những thyroxine tự do FT4 chính là thành phần mag hoạt tính sinh học của thyroxine. Việc định lượng FT4 là một trong những thông số quan trọng khi chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp, nó thường được đo cùng TSH khi bệnh nhân bị nghi ngờ mắc rối loạn chức năng tuyến giáp. Xét nghiệm định lượng FT4 cũng có vai trò to lớn trong việc theo dõi đánh giá chức năng tuyến giáp. . T4 trong cơ thể có vai trò như một loại hormone dự trữ. Bản thân hormone T4 này không có khả năng sinh ra năng lượng hay vận chuyển oxy mà nó phải trải qua quá trình khử iode làm mất đi 1 nguyên tử iode để trở thành T3 (triiodothyronine). Với xét nghiệm T4 toàn phần, nó sẽ cho kết quả đo lường toàn bộ T4 đang lưu hành trong máu, xét nghiệm này đã được áp dụng trong nhiều năm để xác định chức năng tuyến giáp. Tuy nhiên, T4 toàn phần bị ảnh hưởng khá nhiều bởi protein trong máu vì chúng dễ dàng có thể gắn kết T4 với các hồng cầu và khiến cho T4 trở thành dạng hoạt động. T4 tự do thì không bị ảnh hưởng bởi các protein có trong máu và nó được coi là dạng hoạt hóa của thyronine. Các nhà nội tiết học đã sử dụng kết quả xét nghiệm TSH để chẩn đoán và điều trị chức năng tuyến giáp. Nhưng nếu nghi ngờ về vấn đề tuyến giáp mới xuất hiện thì cũng có thể sử dụng xét nghiệm này để làm cùng xét nghiệm TSH. 2. Nguyên lý xét nghiệm FT4 Xét nghiệm định lượng FT4 là một xét nghiệm có thể được chỉ định khi điều trị các bệnh như cường giáp, suy giáp,… Nó được định lượng nhờ nguyên lý miễn dịch cạnh tranh và sử dụng công nghệ hóa phát quang hoặc điện hóa phát quang. Để bắt đầu làm xét nghiệm, FT4 ở trong mẫu thử sẽ được giải phóng ra khỏi các protein gắn kết nhờ NS. FT4 cùng với kháng thể đặc hiệu đánh dấu ruthenium. Sau khi đã thêm những vi hạt phủ streptavidin và FT4 có đánh dấu biotin thì các vị trí chưa được gắn kết trên kháng thể đánh dấu ruthenium sẽ bị chiếm giữ. Phức hợp trở nên gắn kết hơn với pha rắn nhờ sự tương tác của biotin và streptavidin. Khi đó, nồng độ FT4 có trong mẫu càng cao thì phức hợp này lại càng thấp nên độ phát sáng tín hiệu sẽ tỷ lệ nghịch với nồng độ FT4 trong mẫu. 3. Các giá trị bình thường của T3, T4 Để xác định có thể chỉ định làm các xét nghiệm thì bác sĩ cần căn cứ vào những dấu hiệu lâm sàng, mức độ nghiêm trọng của người bệnh và cả tiền sử gia đình. Như đã nói ở trên, TSH là một hormone thuộc tuyến yên và nó mang tín hiệu đến tuyến giáp, nó cũng ảnh hưởng đến các chức năng của tuyến giáp. Nếu tuyến yên phát hiện có ít hormone tuyến ở trong máu thì nó sẽ sinh ra nhiều hơn TSH để kích thích tuyến giáp sản sinh ra nhiều hơn các hormone. Ngược lại nếu như lượng hormone có quá nhiều thì tuyến yên sẽ giảm lượng TSH xuống và điều đó kéo theo việc tuyến giáp cũng giảm việc giảm xuất ra các hormone. Xét nghiệm FT4 thường được sử dụng cùng với xét nghiệm TSH hoặc cũng có thể sử dụng xét nghiệm T3 hoặc FT3 để chẩn đoán các bệnh lý về tuyến giáp. Giá trị bình thường của TSH là khoảng 0,4 - 5 ml U/L. Chỉ số T3, T4 bình thường: khi T3 đạt 1,3 - 3,1 nmol/l hay 0,8 - 2,0 ng/ml là bình thường. T3 và T4 sẽ tăng giảm tương ứng nhau nhưng trong một số trường hợp bị nhiễm bệnh hay nhiễm độc tuyến giáp do T3 thì có thể T3 sẽ tăng mà T4 bình thường. Chỉ số FT4 ở mức bình thường nằm trong khoảng 12 - 22 pmol/l hay 0,93 - 1,7 ng/d L. Nếu như khi bệnh nhân không sử dụng bất cứ một loại thuốc nào về tuyến giáp thì xét nghiệm chỉ số FT4 sẽ được xem như một thước đo chính xác để đánh giá chức năng của tuyến giáp. Một số thuốc ảnh hưởng đến tuyến giáp có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm FT4 như thuốc tim mạch, thuốc động kinh, aspirin,… Khi mắc bệnh suy giáp hay tuyến giáp hoạt động kém hiệu quả thì TSH sẽ tăng cao dù T3, T4 vẫn ở mức bình thường. TSH sẽ tăng lên khi lượng hormone tuyến giáp trong máu lưu hành thấp, đó là một dấu hiệu của suy giảm chức năng tuyến giáp. Tóm lại, tuyến giáp là một trong những cơ quan rất quan trọng đối với cơ thể, nó đóng vai trò sản sinh và giải phóng ra các hormone giúp cho ch trình cơ thể hoạt động một cách trơn tru. Dù có kích thước nhỏ so với cơ thể nhưng tuyến giáp lại là cơ quan quan trọng và rất dễ bị nhiễm khuẩn, virus khiến cho tuyến giáp bị viêm nhiễm gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người. Trên thực tế, những bệnh lý về tuyến giáp thường bị bỏ qua và không được thăm khám, chẩn đoán sớm, tỷ lệ này chiếm 20 - 60% trên tổng số người mắc bệnh. Chính điều này đã khiến việc thăm khám, điều trị bệnh đem lại ít hiệu quả hơn, thậm chí có những bệnh nhân khi phát hiện ra bệnh thì đã muộn, bệnh đã tiến triển đến giai đoạn nghiêm trọng và người bệnh phải đối mặt với nguy cơ xuất hiện những biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,116
Đau đầu rất thường gặp, nhưng khi nào nên đi khám? Đau đầu là do sự xáo động trong các cấu trúc nhạy cảm đau ở vùng đầu. Đây là bệnh thường gặp ở nhiều lứa tuổi nhưng chúng ta thường có tâm lý chủ quan không đi khám và điều trị kịp thời, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Các loại đau đầu thường gặp 1.1 Đau nửa đầuĐối với các bệnh nhân hay bị đau nửa đầu bên trái thường được các chuyên gia nhận xét: điển hình sẽ là các bệnh nhân nữ, đã có tiền sử về gia đình có người thân từng bị như vậy. Thông thường, các cơn đau của người bệnh sẽ có sự liên quan đáng kể đến thời tiết, phản ứng với các mùi lạ hay sau khi có sử dụng những loại thức ăn hoặc thuốc có tác nhân gây dị ứng.Dấu hiệu báo trước của đau nửa đầu đối với người bệnh sẽ thường là thị giác – ám điểm có triệu chứng nhấp nháy, đôi khi có thể là nhìn mờ thoáng qua, ngạt mũi hoặc buồn nôn rồi kéo đến là những cơn đau nửa đầu trong khoảng 20-30 phút. Có nhiều bệnh nhân sẽ gặp phải các vấn đề đi kèm theo với đau nửa đầu như nôn hoặc giảm nhẹ đi sau nôn.Và một trong những cách phổ biến nhất để giảm đi cơn đau cho người bệnh đó chính là nằm nghỉ. Nếu trong cơn đau ghi được điện não sẽ có thể thấy được dấu hiệu rối loạn sóng thị giác tỏa lan. Nhưng đồng thời đáy mắt cũng không có dấu hiệu bị tổn thương.Nếu cảm thấy người bệnh có thêm các triệu chứng sau đây thì hãy chụp chiếu thay vì uống thuốc điều trị cũng như phòng ngừa thông thường:Đau đầu thường xuyên hơn.Diễn biến đau ngày càng trở nên trầm trọng, mất kiểm soát.Xuất hiện thêm các dấu hiệu về thần kinh khác, tồn tại, kéo dài liên miên.1.2. Đau sau gáy Bệnh nhân bị đau sau gáy Đây chính là dấu hiệu của cơn cao huyết áp. Người bệnh sẽ cảm thấy vô cùng đau đớn, kèm theo buồn nôn, rối loạn thần kinh điển, đây chính là biểu hiện điển hình của tăng áp lực nội sọ, u não. Bệnh nhân bị đau khi thay đổi thời tiết, đau chủ yếu tại các vị trí vùng trán gần mắt, cơn đau sẽ tăng khi hít hoặc khịt mũi, kèm với các vấn đề như xuất tiết mũi họng thì thường nghĩ đến chính là bệnh lý xoang.Ngoài ra, còn những triệu chứng khác khá dữ dội cho cả hàm mặt và hốc mắt (chính là đau dây thần kinh số V). U dây V là bệnh hiếm gặp, gây đau đớn tất cả các vùng chi phối của dây này trong đó có đôi mắt.Phù gai thị.Thay đổi nhiều hành vi và trạng thái tâm lý.Giảm thị lực.Cảm giác đau đầu chưa từng xuất hiện trước đó: đau đầu buồn nôn, đau đầu chóng mặt.Triệu chứng đau ngày càng gia tăng về tần suất và cường độ.Đau cùng với nhiều dấu hiệu đau về thần kinh khác.1.3. Đau đầu liên quan đến bệnh lý của mắt, mạch máu. Có rất nhiều nguyên nhân do mắt gây ra khiến người bệnh bị đau đầu, đau mắt. Trong đó kinh điển nhất đó chính là cơn glocom cấp tính, góc đóng. Nguyên nhân nguy hiểm nhất là hẹp động mạch cảnh, hẹp động mạch tiểu não, thông động- tĩnh mạch cảnh xoang hang.Đau đầu do nguyên nhân mạch máu: hẹp động mạch cảnh, dị dạng mạch não, phình tách động mạch chủ, thông động mạch cảnh- xoang hang,.., đều là những bệnh lý mạch máu nghiêm trọng đính kèm theo đau đầy, đau nhức quanh vị trí mắt, glocom tân mạch. Các bệnh nhân muốn điều trị bệnh lý này nên đến khám tại các trung tâm tim mạch. Có rất nhiều nguyên nhân do mắt gây ra khiến người bệnh bị đau đầu, đau mắt 2. Hoặc đó là những cơn đau mới xuất hiện lần đầu, cường độ dữ dội hay những cơn đau kèm theo yếu liệt nửa người, tê bì nửa người.Những cơn đau ngày càng gia tăng thì hãy nghĩ đến: u não, tụ máu màng cứng mãn tính. Ngoài ra, cần cảnh giác với những cơn đau kèm theo sốt thường do viêm não, viêm màng não,....... Đau nửa đầu kéo dài có nguy hiểm?
vinmec
756
Những lưu ý cần biết để sàng lọc sớm ung thư dạ dày chính xác 1. Các dấu hiệu ung thư dạ dày, khi phát hiện cần khám ngay Trước kia, ung thư dạ dày thường gặp ở người trên 50 tuổi. Nhưng hiện nay với nhiều tác động, bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa. Nếu để bệnh tiến triển ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn, không dứt điểm, đặc biệt là tuổi thọ của người bệnh giảm xuống. Biểu hiện của ung thư dạ dày như ợ chua, chán ăn Còn nếu như phát hiện sớm, bệnh nhân có thể sống trên 5 năm rất cao giống như người bình thường và việc điều trị cũng rất đơn giản mà hiệu quả. Bởi ở giai đoạn đầu, tổn thương ung thư chỉ xuất hiện ở lớp niêm mạc. Người bệnh chỉ cần thực hiện phẫu thuật nội soi dạ dày để lấy đi toàn bộ phần bị ung thư trên dạ dày ra khỏi cơ thể. Do đó, việc sàng lọc ung thư dạ dày là rất cần thiết. Nhất là khi các bạn đang thấy có một trong những biểu hiện sau:Thường xuyên bị chướng bụng; đau hoặc khó chịu ở bụng.Chán ăn.Ợ chua, đầy hơi.Đại tiện có phân màu đen hoặc có máu.Sụt cân, mệt mỏi.Nôn ra máu.Suy nhược cơ thể, cảm thấy sức khỏe bị giảm sút.2. Các lưu ý khi thực hiện khám sàng lọc sớm ung thư dạ dày. Ngoài các biểu hiện ung thư dạ dày trên, muốn có sức khỏe thật tốt, đảm bảo chất lượng cuộc sống, các bạn nên thực hiện phương pháp sàng lọc ung thư dạ dày định kỳ. Nhịn ăn, nhịn uống theo quy định trước khi khám sàng lọc ung thư dạ dày Hiện nay, hệ thống máy móc hiện đại nên việc chẩn đoán sớm ung thư dạ dày gần như không cho kết quả sai. Do đó, các bác sĩ đã đưa ra khuyến cáo để tầm soát chính xác cần thực hiện các điều sau:Người bình thường nên nhịn ăn 8 – 12 tiếng trước khi tiến hành nội soi dạ dày, còn người làm nội soi bị hẹp môn vị là khoảng 12 – 24 tiếng. Nhịn ăn giúp bạn tiêu hóa hết số thức ăn ở trong dạ dày, tránh được tình trạng sặc thức ăn, bị trào ngược khi thực hiện nội soi. Bên cạnh đó, cách này còn giúp bác sĩ quan sát dạ dày rõ hơn, đưa ra những đánh giá chính xác.Bên cạnh nhịn ăn, người bệnh cũng nên nhịn uống. Trước khi thực hiện nội soi trước 2- 3 tiếng, bệnh nhân không nên uống nước để tránh tình trạng trào ngược vào phổi, nhất là uống nước có màu, có ga.Đối với người bệnh đang mắc những bệnh lý mãn tính, bác sĩ sẽ hướng dẫn về các loại thuốc nên dùng.Hãy trao đổi rõ, chi tiết liên quan tới tuổi, biểu hiện, tiền sử dị ứng thuốc, tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư dạ dày... để bác sĩ nắm được các thông tin cần thiết, khám lâm sàng hiệu quả và đưa ra phương pháp xét nghiệm phù hợp.3. Tùy vào tình trạng của bệnh nhân, phương pháp xét nghiệm, địa chỉ thăm khám mà giá sẽ khác nhau.Nội soi dạ dày có phát hiện ung thư không?Trả lời: Có. Nội soi dạ dày là một phương pháp nội soi chẩn đoán hình ảnh dạ dày hiện đại bậc nhất hiện nay. Nó giúp phát hiện các bệnh lý sớm, chuẩn xác.Tầm soát ung thư dạ dày ở đâu tốt nhất?Trả lời: Hiện nay, các bệnh viện và phòng khám khám sàng lọc ung thư dạ dày cho kết quả chính xác rất nhiều. Các bạn có thể đến thăm khám và có được phương pháp điều trị ung thư dạ dày phù hợp, hiệu quả. Như vậy, trước khi đi khám, các bạn cần thực hiện các điều trên để có thể sàng lọc sớm ung thư dạ dày đạt kết quả chính xác nhất. Các đối tượng dễ mắc ung thư dạ dày nhớ thường xuyên kiểm tra để bảo vệ sức khỏe của chính bản thân mình nhé. (Nguồn:
vinmec
714
Khám sức khỏe định kỳ tại hệ thống giáo dục Alpha Hệ thống Giáo dục Alpha xây dựng môi trường học tập an toàn cho trẻ bằng việc đảm bảo giáo viên có sức khỏe tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm. Để làm được điều này, Alpha School đều đặn tổ chức các buổi khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ giáo viên, nhân viên trong trường. Đây là bước quan trọng để xây dựng môi trường học đường khỏe mạnh, an toàn cho các em học sinh học tập, cha mẹ yên tâm. 1. Những bệnh lý tiềm ẩn giáo viên dễ gặp phải 1.1. Khản tiếng Khản tiếng là bệnh lý thường gặp ở những nghề có tần suất nói nhiều. Đặc biệt là giáo viên khi họ phải dùng tới 60% tiếng nói cho công việc và thêm 11% cho cuộc sống thường nhật. Theo nghiên cứu, có tới 51,2% giáo viên bị rối loạn giọng nói như khản tiếng, mất tiếng. Trong đó mức độ rối loạn giọng nói ở giáo viên nữ có xu hướng cao hơn đáng kể so với nam. Khản tiếng, mất tiếng không phải bệnh lý chết người nhưng gây ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống cá nhân cũng như công việc giảng dạy của người làm nghề. 1.2. Bệnh lý hô hấp Không chỉ nói nhiều, giáo viên còn thường xuyên tiếp xúc với bụi phấn thạch cao. Bụi phấn tích tụ lâu ngày có thể gây ra các vấn đề như: – Viêm mũi dị ứng – Viêm xoang – Viêm họng – Viêm phế quản – Hen suyễn Khi bị viêm nhiễm lâu ngày, sức đề kháng của cơ quan hô hấp sẽ giảm đi. 1.3. Bệnh lý thần kinh Theo nghiên cứu trên Tạp chí Deutsches Ärzteblatt International, so với các nghề nghiệp khác, giáo viên rất dễ gặp các rối loạn tâm thần như: – Kiệt sức – Mệt mỏi – Đau đầu – Rối loạn giấc ngủ – Căng thẳng – Lo âu – Bồn chồn và cảm thấy khó chịu Ngoài ra trong nghiên cứu cũng chỉ ra giáo viên có hệ thống tim mạch khỏe và ít nguy cơ béo phì hơn so với các nghề nghiệp khác. Tuy nhiên các vấn đề về thần kinh lại phổ biến hơn ở nghề nghiệp này. 1.4. Bệnh lý xương khớp Mỗi một tiết học thường kéo dài 40-60 phút, thậm chí dài hơn. Trong thời gian này, ngồi và đứng là 2 động tác nhiều nhất. Nếu thường xuyên đứng hoặc ngồi ở tư thế không đúng như không thẳng lưng, chân không vuông góc với sàn, cúi/rướn người,… sẽ dẫn đến những bệnh lý xương khớp kéo dài. Một số bệnh lý phổ biến bao gồm: – Đau cột sống – Vẹo cột sống – Thoái hóa cột sống – Thoái hóa đầu gối – Đau cổ – Đau lưng – Thoát vị đĩa đệm 1.5. Bệnh lý ung thư Theo báo cáo của nhóm nghiên cứu Chuyên đề sức khỏe quốc gia Trung Quốc, 70% phụ nữ mắc ung thư đều là những người ôn hòa, không hay bực tức. Họ thường làm những công việc như – Thư ký – Nhân viên văn phòng – Tài chính kế toán Theo phân tích, những đối tượng trên thường chịu áp lực công việc tương đối lớn nhưng không kịp thời giải tỏa. Về lâu dài tạo thành bất ổn tâm lý. Yếu tố tinh thần là chất xúc tác dẫn đến ung thư, đặc biệt kể đến ung thư vú, dạ dày và cổ tử cung. Kết hợp với các yếu tố hô hấp kể trên, giáo viên cũng nằm trong nhóm đối tượng nguy cơ cao bị ung thư thanh quản. Ngoài ra, việc soạn giáo án, chấm bài có thể dẫn đến những bệnh lý mắt như tật khúc xạ, tăng nhãn áp,… 2. Giải pháp phòng tránh bệnh nghề nghiệp hiệu quả Trước những nguy cơ tiềm ẩn trên, giải pháp phòng ngừa hiệu quả nhất chính là thực hiện kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ. Việc thăm khám giúp mang lại các lợi ích như: – Phát hiện sớm dấu hiệu sức khỏe bất thường. – Chủ động phòng ngừa bệnh nghề nghiệp. Một số bệnh lý phổ biến hiện nay phần lớn bắt nguồn từ thói quen chủ quan trong công việc. – Kịp thời điều trị khi bệnh ở giai đoạn nhẹ. Việc điều trị lúc này sẽ mang lại hiệu quả cao, bệnh không để lại biến chứng nguy hiểm. – Bổ sung kiến thức về chăm sóc sức khỏe, tránh xa những thói quen không lành mạnh. – Nắm được tổng quan về sức khỏe bản thân. Đảm bảo luôn trong trạng thái tốt nhất, tăng hiệu suất làm việc, không làm gián đoạn công việc tập thể. 3. Hệ thống Giáo dục Alpha và nỗ lực xây dựng môi trường học tập an toàn Hệ thống Giáo dục Alpha nỗ lực xây dựng môi trường học tập an toàn cho trẻ. 3.1. Những danh mục tại buổi khám sức khỏe định kỳ Ở lần thăm khám này, 100% cán bộ nhân viên trong nhà trường được kiểm tra các danh mục: – Khám nội tổng quát – Khám mắt – Khám răng hàm mặt – Khám tai mũi họng – Khám da liễu – Khám phụ khoa (dành cho nữ) – Khám ngoại – Xét nghiệm (máu & nước tiểu) – Chụp X-quang tim phổi – Siêu âm tuyến giáp – Siêu âm ổ bụng tổng quát – Điện tim Với các danh mục khám trên, đội ngũ giáo viên tại Alpha School hoàn toàn yên tâm bởi đây đều là những danh mục kiểm tra cần thiết giúp sàng lọc bệnh kỹ lưỡng. Không chỉ vậy, sau khi hoàn tất khám sức khỏe người lao động sẽ được nhận tư vấn chi tiết từ bác sĩ về việc chăm sóc sức khỏe khoa học. 3.2. Một số hình ảnh của buổi thăm khám sức khỏe định kỳ Buổi lấy mẫu xét nghiệm diễn ra nhanh chóng, không làm gián đoạn thời gian giảng dạy. Lấy máu tại trường giúp các thầy cô có thể quay về làm việc ngay. Cán bộ nhân viên Alpha School kiểm tra lại thông tin giúp tránh nhầm lẫn. Những hình ảnh về buổi khám sức khỏe của Hệ thống Giáo dục Alpha: Các bước thăm khám diễn ra với quy trình khép kín. Đầy đủ danh mục giúp kiểm tra, sàng lọc bệnh lý hiệu quả. Kiểm tra những bệnh lý mắt là một danh mục không thể thiếu. Chụp x-quang tim phổi.
thucuc
1,119
tuyển dụng Nhân viên mua hàng tháng 02.2020 ( Đã đủ chỉ tiêu) Tuyển dụng vị trí Nhân viên mua hàng(SL:01; Mức lương:8-10 triệu) MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Tham gia vào quy trình mua bán và quản lý máy móc, trang thiết bị y tế; Lắp đặt, vận hành, hướng dẫn sử dụng, chạy thử các trang thiết bị y tế; Lập kế hoạch và thực hiện bảo trì, bảo dưỡng máy móc trang thiết bị y tế; Hỗ trợ về mặt kỹ thuật cho các bộ phận trong Công ty trong phạm vi tài sản, trang thiết bị được phân công quản lý; Sửa chữa, khắc phục được các sự cố cơ bản cúa máy móc trang thiết bị y tế; YÊU CẦU CÔNG VIỆC: Vận dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng kết nối máy móc, trang thiết bị Y tế. Giao tiếp tiếng anh cơ bản; Tiếng anh chuyên ngành. Trách nhiệm cao, chịu được áp lực, chủ động trong công việc. Ưu tiên ứng viên đã từng làm việc tại các Công ty thiết bị Y tế, thiết bị tự động hóa. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: Lương cứng: 8.000.000 - 10.000.000 VNĐ Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… Đề xuất khen thưởng, đề bạt khi bản thân và cá nhân khác có thành tích tốt Đề xuất được tham gia đào tạo trong và ngoài công ty nhằm phát triển trong công việc Tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp của công ty Đưa ra kiến nghị, đề xuất, cải tiến phương pháp làm việc và những tồn tại của phần hành mình đảm nhận và các phần hành khác nhằm phát triển công ty. CV gửi về theo một trong các cách sau: - tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
344
Polyp cổ tử cung khi mang thai có sao không? Polyp cổ tử cung khi mang thai là hiện tượng khiến nhiều mẹ bầu lo lắng. Vậy hiện tượng này có nguy hiểm hay ảnh hưởng đến thai nhi hay không? 1. Polyp cổ tử cung khi mang thai là gì? Polyp cổ tử cung là những nang nhỏ xuất phát từ cổ tử cung. Các nang này xuất hiện do sự phát triển quá mức của các tế bào ở mặt trong của tử cung. Polyp thường có kích thước từ vài mm cho đến vài cm, màu hồng, mềm và dễ chảy máu. Người bệnh có thể có một hoặc nhiều polyp cổ tử cung. Polyp cổ tử cung khi mang thai là bệnh lý khiến nhiều mẹ bầu hoang mang, lo lắng Polyp cổ tử cung khi mang thai là hiện tượng polyp cổ tử cung xuất hiện trước hoặc trong khi mang thai. Tùy vào từng trường hợp và kích thước của polyp cổ tử cung mà mức độ nguy hiểm của bệnh là khác nhau. Trên thực tế, polyp tử cung thường rất khó phát hiện bởi không có biểu hiện đặc trưng hoặc dễ nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường khác, hầu hết chỉ được phát hiện khi chị em tiến hành thăm khám. 2. Polyp cổ tử cung khi mang thai có ảnh hưởng đến thai nhi không? Polyp cổ tử cung khi mang thai là hiện tượng khiến nhiều mẹ bầu không khỏi hoang mang, lo lắng. Có thể nói, mang thai là thời gian vô cùng nhạy cảm, mọi bệnh lý xảy ra trong thai kì đều có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Như đã nói ở trên, polyp cổ tử cung khi mang thai có nguy hiểm không còn phụ thuộc vào kích thước, vị trí của các polyp này. Polyp cổ tử cung khi mang thai thường chỉ được phát hiện khi thăm khám và siêu âm chuyên sâu Nếu polyp cổ tử cung khi mang thai có kích thước lớn, và ngày càng phát triển to dần, lúc này, các polyp sẽ lấn chiếm bề mặt của cổ tử cung, tử cung và âm đạo. Khi đó, tử cung và thai nhi sẽ bị chèn ép. Thai nhi cũng lớn dần nhưng do bị các khối polyp chèn ép, có thể gây ra sự phát triển không bình thường, thậm chí gây dị tật thai nhi. Ngoài ra, polyp cổ tử cung khi mang thai còn khiến cho nguy cơ sảy thai tăng cao, đặc biệt trong trường hợp chị em tiến hành thụ tinh nhân tạo IVF. Tuy nhiên, nếu polyp còn nhỏ thì thường rất khó phát hiện, chỉ qua thăm khám và siêu âm chuyên sâu mới có thể xác định được. Các trường hợp polyp cổ tử cung khi mang thai bị xuất huyết là vô cùng nguy hiểm. Vì vậy, trong quá trình mang thai, mẹ bầu cần tiến hành thăm khám, kiểm tra định kì để phát hiện ra những bất thường nếu có. Tùy vào vị trí, kích thước của polyp cổ tử cung khi mang thai mà các bác sĩ sẽ có những chỉ định xử trí phù hợp Nếu bị polyp cổ tử cung khi mang thai mà khối polyp nhỏ, không gây nguy hiểm thì bác sĩ sẽ không có sự can thiệp và chờ đến khi sinh mới tiến hành phẫu thuật cắt bỏ. Trên thực tế, việc tiến hành phẫu thuật này khi mang thai rất nguy hiểm, có khả năng cao xảy ra viêm nhiễm, thậm chí sảy thai. Nếu polyp cổ tử cung khi mang thai bị xuất huyết, rất có thể bác sĩ buộc phải chỉ định phẫu thuật cắt bỏ ngay nếu cần thiết để đảm bảo an toàn cho thai nhi. Thậm chí, một vài trường hợp polyp tử cung khi mang thai có chứa tế bào ung thư, cách an toàn là cắt bỏ tử cung để đảm bảo tính mạng cho mẹ bầu. Trên đây là một vài thông tin xoay quanh hiện tượng polyp cổ tử cung khi mang thai mà mẹ bầu cần biết và nắm rõ.
thucuc
707
Công dụng thuốc Augmotex Thuốc Augmotex thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, có tác dụng điều trị bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp dưới, đường hô hấp trên, tiêu hóa, tiết niệu-sinh dục. Thuốc Augmotex là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Augmotex là thuốc gì? Thuốc Augmotex có thành phần chính là hoạt chất Amoxicilin dưới dạng Amoxcilin trihydrat 250mg. Thuốc được điều chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống, đóng gói thành hộp, mỗi hộp gồm 1 lọ chứa 18g. 2. Công dụng của thuốc Augmotex 2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Augmotex được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Người bị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp trên (kể cả các bệnh nhiễm trùng tai, mũi, họng), đường hô hấp dưới, tiêu hóa và tiết niệu - sinh dục.Dùng trong dự phòng điều trị các trường hợp nội tâm mạc.2.2 Chống chỉ định. Thuốc Augmotex chống chỉ định sử dụng cho những người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các hoạt chất thuộc nhóm b-lactam 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Augmotex Cách dùng: Vì thuốc Augmotex được điều chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch nên được sử dụng bằng đường uống. Dùng 60ml nước đun sôi để nguội, lắc liên tục cho đến khi tạo thành một loại hỗn hợp dịch đồng nhất. Sau khi pha người bệnh nên bảo quản hỗn hợp dịch trong ngăn mát tủ lạnh có nhiệt độ từ 2-8 độ C. Khuyến cáo chỉ nên sử dụng trong vòng 14 ngày sau khi pha.Liều dùng:Dùng để điều trị bệnh nhiễm khuẩn:Với người lớn và trẻ em trên 40kg: dùng 3g/ngày, chia thành 3 liều nhỏ. Với trẻ em nhỏ dưới 40kg: dùng liều 40-90mg/ngày. Liều lượng thuốc có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.Dùng để điều trị bệnh viêm Amidan: dùng liều 50mg/kg/ngày, chia thành 2 liều/ngày. Dùng làm liều dự phòng viêm màng trong tim cho bệnh nhân không gây mê: dùng liều 3g amoxicilin trước khi thực hiện thủ thuật, nếu cần có thể uống liều 3g sau 6 giờĐối với trẻ em: dùng 1 liều 50mg/kg duy nhất trước khi làm thủ thuật 1 tiếng.Trong trường hợp quên liều: Người bệnh có thể sử dụng liều Augmotex ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian đó quá gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều quên, chỉ sử dụng liều đúng trong đơn đã chỉ định. Khuyến cáo tuyệt đối không được tự ý sử dụng gấp đôi số liều để bù cho liều đã quên, phòng xảy ra trường hợp sử dụng thuốc quá liều.Trong trường hợp quên liều: khi phát hiện ra sử dụng quá liều thuốc Augmotex và thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường nghi do dùng thuốc, người bệnh cần phải thông báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí tốt nhất. 4. Tác dụng phụ của thuốc Augmotex Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà Augmotex mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn khác như:Các phản ứng nhẹ và thoáng qua:Ngứa, nổi mề đay, nổi mẩn da. Phản ứng da nặng, sốc phản vệ, phù thần kinh mạch, bệnh huyết thanh, viêm mạch, viêm thận mô kẽ. Nôn, buồn nôn, tiêu chảy 5. Tương tác thuốc Augmotex Khi sử dụng thuốc, người bệnh cần ghi nhớ một vài phản ứng xảy ra giữa thuốc Augmotex với các thuốc khác như: Thuốc phòng tránh thai, Probenecid, Allopurinol.Lưu ý: Để giảm thiểu tối đa các phản ứng tương tác không may xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc và thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng chung với Augmotex để có được lời khuyên về hướng điều trị phù hợp. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Augmotex
vinmec
693
Công dụng thuốc Arthrigiox Thuốc Arthrigiox được chỉ định điều trị triệu chứng giảm đau trong các bệnh lý về xương khớp. Vậy thuốc Arthrigiox sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc này. 1. Thuốc Arthrigiox là thuốc gì? Thuốc Arthrigiox có chứa thành phần Glucosamine sulfate natri chloride và Natri chondroitin sulfate và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp.Glucosamine thuộc loại amino-monosaccharide, thành phần chính để tổng hợp proteoglycan, khi vào trong cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp và quá trình trùng hợp cấu thành proteoglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là muco-polysaccharide, thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp. Hoạt chất này đồng thời ức chế và phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và giảm các gốc tự do superoxide phá hủy các tế bào sinh sụn. Glucosamine còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm quá trình mất calci của xương. Do glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, khả năng bôi trơn của dịch khớp. Vì thế không những giảm triệu chứng của thoái hóa khớp (đau, vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển.Natri chondroitin sulfate là hợp chất hữu cơ thuộc nhóm mucopolysaccharid hay còn gọi là nhóm proteoglycan. Hoạt chất này có tác dụng trong việc làm giảm bệnh lý xương khớp là bảo vệ khớp bằng cách ức chế các enzym có vai trò phá hủy sụn khớp và giúp kích hoạt các enzym có vai trò trong việc xúc tác các phản ứng để tổng hợp acid hyaluronic (là chất giúp khớp hoạt động tốt). 2. Thuốc Arthrigiox có tác dụng gì? Thuốc Arthrigiox được chỉ định điều trị giảm đau, chống viêm, tái tạo sụn khớp trong viêm khớp, viêm xương khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và thấp khớp cấp, mãn tính.Bên cạnh đó, thuốc Arthrigiox chống chỉ định trong các trường hợp như sau:Dị ứng với các hoạt chất hay các tá dược có trong thành phần của thuốc.Phụ nữ đang mang thai và bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ.Trẻ em và người dưới 18 tuổi. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Arthrigiox Thuốc Arthrigiox bào chế ở dạng viên nang, dùng bằng đường uống. Thuốc có thể uống bất cứ lúc nào trong ngày, kể cả lúc bụng no hay đói.Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Arthrigiox. Liều dùng cho người trên 18 tuổi: uống 1 viên/lần, dùng 2 – 3 lần mỗi ngày.Thời gian dùng thuốc tùy theo tình trạng của mỗi bệnh nhân theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân nên dùng thuốc liên tục trong thời gian 2 – 3 tháng để đạt hiệu quả điều trị. 4. Tác dụng phụ của thuốc Arthrigiox Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Arthrigiox đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để tránh xảy ra các tác dụng không mong muốn. Thuốc Arthrigiox nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc như chướng bụng, ợ hơi, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.Bệnh nhân nên theo dõi các tác dụng phụ nghi ngờ có liên quan đến thuốc đang sử dụng có thể xảy trong thời gian dùng thuốc, báo cho bác sĩ biết khi tình trạng trầm trọng hơn và nên được cấp cứu kịp thời. 5. Tương tác thuốc Arthrigiox Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược...để tránh các phản ứng tương tác xảy ra khi dùng kết hợp thuốc trong quá trình điều trị.Sau đây, là một số thuốc có khả năng tương tác với thuốc Arthrigiox khi dùng kết hợp như sau:Khi dùng phối hợp giữa thuốc Arthrigiox với Heparin có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu cho người bệnh.Ở bệnh nhân đái tháo đường đang dùng Insulin trong quá trình điều trị kết hợp với thuốc này có thể làm tăng sự đề kháng của Insulin và ảnh hưởng đến sự dung nạp glucose gây ra tình trạng rối loạn đường huyết mất kiểm soát. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Arthrigiox Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Arthrigiox giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Bệnh nhân đã dùng thuốc Arthrigiox để điều trị nên dùng nhắc lại trong vòng 6 tháng hoặc ngắn hơn tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý.Phải sau hơn 1 tuần sử dụng thuốc mới có tác dụng giảm đau, vì vậy nếu trường hợp bệnh nhân nhân dùng thuốc nhưng vẫn đau nhiều thì nên dùng thêm thuốc giảm đau chống viêm những ngày đầu.Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân tiểu đường, nên dùng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ về liều dùng cũng như số lần dùng thuốc hàng ngày tránh ảnh hưởng đến tình trạng glucose máu.Trong trường hợp người bệnh dùng quá liều thuốc theo quy định, một số triệu chứng thường gặp như rụng tóc, nhức đầu, nôn, tiêu chảy. Người bệnh nên ngưng dùng thuốc, các triệu chứng trên sẽ giảm dần và hết. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường cần báo ngay cho bác sĩ biết để được tư vấn rõ ràng.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Arthrigiox . Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Arthrigiox theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản Arthrigioxở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc.
vinmec
1,029
Bonivein là thuốc gì? Bonivein một sản phẩm được nhập khẩu nguyên lọ với chiết xuất từ các thành phần tự nhiên. Thuốc thường được kê đơn cho những bệnh nhân mắc bệnh trĩ. Để tìm hiểu thuốc Bonivein là thuốc gì? Thuốc Bonivein có tác dụng gì? Bài viết dưới đây sẽ thông tin chi tiết rõ hơn về thuốc Bonivein. 1. Công dụng thuốc Bonivein là gì? Bonivein thuộc nhóm thuốc trĩ, là sản phẩm được nhập khẩu nguyên lọ từ Mỹ và Canada. Thuốc Bonivein được bào chế 100% gồm các thành phần từ thiên nhiên như:Vitamin C hàm lượng 100mg. Diosmin hàm lượng 150mg. Hesperidin hàm lượng 50mg. Rutin hàm lượng 50mg. Horse chestnut ext. SE 20% AESCIN (Hạt dẻ ngựa) hàm lượng 50mg. Black currant ext 10:1 (Lý chua đen) hàm lượng 3mg. Grape seed ext. 95% (hạt nho) hàm lượng 25mg. Ginkgo Biloba 24/6 (Bạch quả) hàm lượng 30mg. Pine bark ext. 95% (Vỏ thông) hàm lượng 25mg. Butcher's broom SE 10% RUSCOGENINS hàm lượng 30mgĐối tượng sử dụng Bonivein là những bệnh nhân mắc bệnh trĩ nội, trĩ ngoại, người bị suy giãn tĩnh mạch. 2. Cách sử dụng thuốc Bonivein 2.1. Cách dùng thuốc Bonivein. Sản phẩm Bonivein được bào chế ở dạng viên và dùng theo đường uống.Sử dụng viên uống với một cốc nước có dung tích vừa đủ (khoảng chừng 100 – 200 ml)Nên uống thuốc trước khi ăn tầm 30 phút đến 1 giờ để đạt được có khả năng hấp thu thuốc tốt.2.2. Liều dùng của thuốc Bonivein. Liều khuyến cáo: Uống 2 đến 6 viên/ngày, chia làm 2 lần, nên uống trước khi ăn 30 phút hoặc sau ăn 1 giờ.Nên dùng liên tục từ 2 - 4 tháng để có kết quả tốt.Liều duy trì: 1 - 2 viên/lần x 2 lần/ngày sau khi ăn. Xử lý khi quên liều. Nếu quên dùng Bonivein Botania hãy dùng ngay càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian sử dụng liều đã quên gần với lần uống tiếp theo, hãy bỏ qua lần uống đã quên và dùng theo đúng kế hoạch.Lưu ý, không dùng gấp đôi lượng sản phẩm đã được khuyến cáo, vì có thể làm tăng nguy cơ gây hại cho cơ thể.Xử trí khi quá liều. Vẫn chưa có bất cứ báo cáo nào về tình trạng quá liều khi dùng viên uống hỗ trợ điều trị trĩ.Khi gặp phải các dấu hiệu nghi ngờ uống quá liều Bonivein Botania (nghĩa là hàm lượng thành phần cung cấp cao hơn mức bình thường). Nên ngừng sử dụng sản phẩm. 3. Chống chỉ định của thuốc Bonivein Bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất nào được liệt kê trên đây của thuốc Bonivein. Phụ nữ mang thai và cho con bú cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Bonivein Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.Không dùng quá liều khuyến cáoĐọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Không dùng sản phẩm bị nấm mốc, bao bì đóng gói bị hở, cảm quan sản phẩm không tốt.Thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ về tình trạng bệnh hiện tại cũng như tiền sử bệnh, loại thuốc đang dùng để có được những tư vấn sử dụng thuốc tốt .Hiệu quả điều trị trĩ vẫn còn phải phụ thuộc vào các yếu tố sau:Cơ địa. Tình trạng bệnh nhân. Tuân thủ quy trình sử dụng. Ngoài ra, muốn sản phẩm hỗ trợ bệnh trĩ đạt hiệu quả tối ưu, người dùng cần phải:Xây dựng một chế độ nghỉ ngơi thật phù hợp kết kế hoạch ăn uống thật khỏe mạnh.Thiết kế các bài tập thể dục thể thao và thực hiện đều đặn để tăng cường quá trình trao đổi chất của cơ thể. Không những vậy, có thể giúp tăng cường đào thải độc tố trong cơ thể. 5. Tác dụng phụ của thuốc Bonivein Thành phần của Bonivein là từ thảo dược thiên nhiên, lại được bào chế nhờ công nghệ tiên tiến hiện đại bậc nhất thế giới. Nguyên liệu được đưa vào hệ thống thông qua bể chứa và được chuyển tới buồng tương tác với tốc độ 400 m/s bởi 1 máy bơm áp suất cao. Khi vào trong buồng, nguyên liệu sẽ chịu những lực rất mạnh gây phá vỡ tế bào, đồng thời làm mát ngay tức thì từ đó tạo ra những phân tử hạt có kích thước nano, dưới 70nm.Công nghệ này giúp tạo ra những phân tử hạt nano có:Kích thước đồng nhất và ổn định.Loại bỏ được những nguồn ô nhiễm.Sản phẩm ổn định, hạn sử dụng kéo dài.Khả năng hấp thu có thể lên tới 100%.Vì thế tạo được sản phẩm có độ an toàn rất cao thêm nữa lại được kiểm nghiệm bởi những cơ quan về Dược phẩm và thực phẩm chức năng nên người dùng có thể hoàn toàn an tâm về chất lượng. Và tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có báo cáo về tác dụng phụ khi sử dụng Bonivein.Trên đây là những thông tin quan trọng về Bonivein trong điều trị bệnh trĩ. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì cần giải đáp, bệnh nhân có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn kịp thời.
vinmec
905
Ho có đờm trắng và những điều cần biết Các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus hô hấp làm cơ thể tiết ra nhiều dịch đờm để bảo vệ cơ thể bằng cách ho để tống đờm và vi khuẩn ra ngoài. Tuỳ vào nguyên nhân gây bệnh mà người bệnh ho có đờm trắng hay đờm xanh. 1. Ho có đờm trắng cảnh báo bệnh lý gì? 1.1. Ho có đờm trắng là biểu hiện viêm phế quản Viêm phế quản là tình trạng viêm các lớp niêm mạc của ống phế quản, kết quả là các đường ống dẫn khí bị thu hẹp. Viêm phế quản làm tăng sản xuất dịch nhầy, khiến chất dịch ứ đọng và hình thành đờm ở phế nang. Viêm phế quản có thể xảy ra do các nguyên nhân sau: – Nhiễm virus – Tiếp xúc với chất ô nhiễm kéo dài Các triệu chứng điển hình của viêm phế quản bao gồm: – Ho có đờm – Sốt – Sổ mũi – Đau họng dai dẳng – Khó chịu, tức ngực Để điều trị viêm phế quản, bác sĩ cần dựa trên nguyên nhân gây bệnh để đưa ra phác đồ phù hợp. Nếu viêm phế quản do nhiễm virus, người bệnh có thể sử dụng thuốc ho để cải thiện triệu chứng. Bên cạnh đó, người bệnh có thể uống các loại nước ấm, trà gừng hoặc mật ong. Bên cạnh đó cần tránh tiếp xúc với chất ô nhiễm, chất gây dị ứng, khói thuốc lá. Để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, mỗi người nên tiêm vắc xin cúm và viêm phổi, đặc biệt ở người già và trẻ em. Ho là dấu hiệu của nhiều bệnh lý trong đó có nhiều bệnh nguy hiểm, cần điều trị sớm 1.2. Nhiễm trùng đường hô hấp trên Ho có đờm trắng có thể là biểu hiện của bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp trên. Nguyên nhân gây bệnh là do sự tấn công của virus, vi khuẩn, dẫn đến tăng sản xuất chất nhầy. Bệnh lý này gây ảnh hưởng đến mũi, họng, thanh quản, xoang cũng như đường hô hấp lớn. Nhóm bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên phổ biến bao gồm cảm lạnh, cúm, COVID-19, … Bên cạnh ho có đờm, nhiễm trùng đường hô hấp trên còn gây ra một số triệu chứng khác bao gồm: – Ho – Hắt xì – Chảy nước mũi – Nghẹt mũi – Đau đầu – Sốt nhẹ – Mệt mỏi Người bệnh được điều trị bằng cách uống thuốc và theo dõi tại nhà, kết hợp với một số biện pháp như: – Uống nhiều nước ấm, trà gừng, trà mật ong, … – Sử dụng máy tạo độ ổm không khí – Súc miệng, rửa mũi bằng nước muối sinh lý thường xuyên để làm sạch 1.3. Ho có đờm trắng biểu hiện bệnh hen suyễn Hen suyễn là tình trạng đường hô hấp bị viêm, thu hẹp. Tình trạng này làm gia tăng sản xuất chất nhầy trong đường dẫn khí, làm suy giảm luồng không khí trong khi thở. Các triệu chứng của bệnh hen suyễn mà chúng ta nên lưu ý như sau: – Ho, có thể là ho có đờm trắng – Hụt hơi – Thở khò khè Nguyên nhân gây ra bệnh hen suyễn thường do chất gây dị ứng, ô nhiễm không khí, khói thuốc lá và do yếu tố di truyền. Phương pháp điều trị bệnh hen suyễn phổ biến nhất là sử dụng thuốc ở dạng uống và hít. Bên cạnh đó, người bệnh có thể giảm nhẹ triệu chứng bằng một số cách sau: – Tránh các tác nhân gây dị ứng như khói thuốc, bụi, nấm mốc, … bằng cách lau dọn nhà cửa, nơi làm việc thường xuyên. Thay chăn gối, ga giường, giặt thảm, rèm cửa định kỳ. – Bỏ thuốc lá, tránh xa khói thuốc lá. – Duy trì lối sống, chế độ ăn uống phù hợp cũng như duy trì cân nặng hợp lý. – Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng hay bị kích động đột ngột. – Sử dụng thuốc phòng ngừa theo khuyến nghị của bác sĩ chuyên khoa. 1.4. Phổi tắc nghẽn mạn tính COPD Phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh phổi mạn tính gây ra tình trạng luồng khí từ phổi bị tắc nghẽn. Những triệu chứng phổ biến ở người bệnh COPD bao gồm: – Ho ra đờm màu trắng – Hụt hơi – Khó thở, thở khò khè – Tức ngực, khó chịu ở vùng ngực, cảm giác ngực bị đè nặng Bệnh lý này thường xảy ra do tiếp xúc với các loại chất gây kích ứng trong thời gian dài. Người mắc bệnh COPD có nguy cơ cao gặp các biến chứng nguy hiểm như bệnh tim, ung thư phổi, … Vì là bệnh mạn tính nên việc điều trị bệnh COPD gần như không thể. Điều quan trọng là người bệnh được phát hiện sớm và có phương án điều trị phù hợp. Cách điều trị bệnh gồm bổ sung oxy, sử dụng thuốc. Bên cạnh đó, chuyên gia Hô hấp lưu ý người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nên: – Bắt buộc bỏ thuốc lá, đây là yếu tố quan trọng trong quá trình kiểm soát cũng như điều trị bệnh. – Đăng ký phục hồi chức năng phổi bằng các chương trình chuyên biệt. – Tập các bài tập tăng khả năng hô hấp như đi bộ, hít vào thở ra, nâng tay nâng chân nhẹ nhàng, … – Tiêm vắc xin cúm, viêm phổi định kỳ 2. Một số lưu ý khi điều trị các bệnh lý hô hấp Khi cơ thể xuất hiện triệu chứng ho ra đờm trắng, người bệnh nên đến chuyên khoa Hô hấp để được thăm khám và tìm đúng nguyên nhân. Việc tự ý uống thuốc, lơ là điều trị khiến tình trạng bệnh ngày càng trở nặng. Nếu ho có đờm là do các bệnh lý hô hấp thì bác sĩ sẽ tư vấn cách điều trị, sinh hoạt phù hợp. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuân thủ các nguyên tắc sau: – Uống đúng loại thuốc bác sĩ kê trong đơn – Tái khám đúng thời gian bác sĩ yêu cầu – Không tự ý mua thuốc theo đơn của người khác và uống theo – Không tự ý tăng giảm liều lượng thuốc uống, thuốc xịt – Báo với bác sĩ khi cơ thể có những thay đổi bất thường để kịp thời điều chỉnh phác đồ điều trị Thăm khám ngay khi tình trạng ho kèm đờm trắng kéo dài nhiều ngày, không thuyên giảm 3. Gợi ý một số cách giảm triệu chứng ho ra đờm trắng Bên cạnh sử dụng thuốc, một số phương pháp long đờm bạn có thể áp dụng để tránh cảm giác khó chịu như sau: – Rửa mũi bằng nước muối sinh lý mục đích làm loãng dịch mũi và vệ sinh mũi. – Vỗ rung lồng ngực theo hướng từ dưới lên trên để long đờm, bớt khó chịu. – Tăng cường bổ sung vitamin từ trái cây, thực phẩm để nâng cao sức đề kháng, tăng cường hệ miễn dịch. – Uống đủ nước đặc biệt là nước ấm để làm loãng đờm, tránh tình trạng chất nhầy vón cục. – Trong thời gian mắc bệnh, không nên uống sữa, trà hay cà phê vì đây là các chất sẽ tăng kích thích dịch nhầy lên màng phổi. – Giữ ấm cơ thể khi trời trở lạnh và hạn chế tối đa việc tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng, ô nhiễm không khí và các hoá chất độc hại. Ăn uống đa dạng, đầy đủ chất để tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc các bệnh hô hấp Người bệnh cần lưu ý khi ho có đờm ngày càng tiến triển nặng, màu đơm chuyển từ trắng trong sang trắng đục và chuyển thành màu xanh hoặc lẫn máu.
thucuc
1,356
Công dụng thuốc Aminoplasmal 5 Aminoplasmal 5 được biết đến là dung dịch tiêm truyền giúp nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch. Việc sử dụng thuốc Aminoplasmal 5 cần có sự chỉ định của bác sĩ và được thực hiện bởi nhân viên y tế. Vậy thuốc Aminoplasmal 5 nên dùng cho đối tượng nào? 1. Thuốc Aminoplasmal 5 công dụng gì? Trong thuốc Aminoplasmal 5 có các hàm lượng như: Lysine, L-Leucin, L-Isoleucine, Arginine, Methionin... thuốc được bào chế dưới dạng dịch truyền tĩnh mạch và đóng chai thủy tinh 250ml; 500ml; hộp 10 chai.Theo tư vấn của nhà sản xuất và bác sĩ, thuốc Aminoplasmal 5% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Cung cấp các amino acid như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.Trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, nên luôn luôn truyền dung dịch amino acid phối hợp với một lượng thích hợp dung dịch cung cấp năng lượng, ví dụ các dung dịch carhohydrat. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Aminoplasmal 5 Aminoplasmal B. Braun 5% E có thể được sử dụng lâu như dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch được chỉ định.Aminaplasmal B. Braun 5% E chỉ là một thành phần của dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Trong dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, cung cấp amino acid phải được kết hợp với cung cấp các nguồn năng lượng, acid béo thiết yếu, vitamin và các nguyên tố vi lượng.Liều dùng. Liều dùng được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân về amino acid, chất điện giải và dịch cơ thể, phụ thuộc vào điều kiện lâm sàng của bệnh nhân.Người lớn và trẻ vị thành niên từ 15 - 17 tuổi. Liều trung bình hàng ngày: 20 - 40 ml/kg thể trọng tương đương: 1,0 - 2,0 g amino acid/kg thể trọng. Tương đương: 1400 - 2800 ml cho bệnh nhân nặng 70 kg.Liều tối đa hàng ngày: 40 ml/kg thể trọng tương đương: 2,0 g amino acid/kg thể trọng. Tương đương: 140 g amino acid cho bệnh nhân nặng 70 kg. Tương đương: 2800 ml cho bệnh nhân nặng 70 kg.Tốc độ truyền và giọt tối đa: 2,0 ml/kg thể trọng/giờ. Tương đương: 0,1 g amino acid/kg thể trọng/h. Tương đương: 45 giọt/phút cho bệnh nhân nặng 70 kg. Tương đương: 2,34 ml/phút cho hệnh nhân nặng 70 kg.Trẻ em và thanh thiếu niên đến 14 tuổi:Liều hàng ngày cho trẻ từ 3 - 5 tuổi: 30 ml/kg thể trọng/ngày và tương đương với 1,5 g amino acid/kg thể trong/ngày.Liều hàng ngày cho trẻ từ 6 - 14 tuổi: 20 ml/kg thể trọng/ngày và tương đương với 1,0 g amino acid/kg thể trong/ngày.Tốc độ truyền tối đa: 2,0 ml/kg thể trọng/giờ, tương ứng với 0,1 g amino acid/kg thể. Lưu ý thông tin về liều dùng trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bởi sẽ tùy theo từng độ tuổi, tình trạng bệnh lý, sức khỏe mà bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng sao cho phù hợp với từng đối tượng người bệnh. 3. Những lưu ý quan trọng khi dùng Aminoplasmal 5 3.1 Chống chỉ định khi dùng Aminoplasmal 5Mẫn cảm với amino acid có mặt trong dung dịch.Rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng, ví dụ bị sốc.Giảm oxy huyết.Nhiễm acid chuyển hóa.Bệnh gan tiến triển.Suy thận nặng không phải lọc máu hoặc thẩm tách máu.Nồng độ bệnh lý hoặc cao trong huyết thanh của bất kỳ chất điện giải nào trong thành phần sản phẩm.Chống chỉ định chung trong truyền tĩnh mạch: Suy tim mất bù, phù phổi cấp, tình trạng ứ nước.3.2 Lưu ý khi dùng thuốc Aminoplasmal 5Những bệnh nhân suy gan, suy thận phải thật cẩn trọng khi dùng thuốc. Trong suốt quá trình điều trị phải thường xuyên theo dõi điện giải huyết thanh, đường máu, cân bằng chất lỏng, cân bằng acid-base, chức năng thận.Nếu có những vấn đề bất thường sức khỏe người bệnh nên trao đổi kỹ với bác sĩ chuyên môn.Trường hợp quá liều, quên liều thường khá ít xảy ra thì thuốc được sử dụng dưới sự thực hiện nhân viên y tế.Mỗi chai Aminoplasmal 5 chỉ được sử dụng trong 1 lần duy nhất.Thuốc chỉ được sử dụng để truyền, nghiêm cấm dùng để uống.Đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú nên tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Aminoplasmal 5. Việc hiểu rõ hàm lượng, liều dùng sẽ giúp bệnh nhân có được quá trình điều trị bệnh tốt hơn.
vinmec
774
Công dụng thuốc Hyasa Thuốc Hyasa được bào chế dạng bột đông khô pha tiêm, dùng theo đơn của bác sĩ. Cùng tìm hiểu rõ hơn thuốc Hyasa có tác dụng gì? Hyasa dùng thế nào... ngay sau đây. 1. Hyasa là thuốc gì? Hyasa thuộc danh mục thuốc kê đơn dùng theo toa. Thuốc Hyasa được sản xuất bởi hãng dược phẩm Sevapharma - CH SÉC, nhập khẩu trong nước theo số đăng ký VN-7082-02.Thành phần chính có trong thuốc Hyasa là hoạt chất Hyaluronidase hàm lượng 135TRU. Thuốc Hyasa bào chế dạng bột đông khô pha tiêm. Đóng gói Hyasa gồm 5 ống bột + 5 ống dung môi.2. Công dụng của thuốc Hyasa. Hoạt chất Hyaluronidase có trong Hyasa là 1 enzym phân giải protein, vô khuẩn, tan trong nước. Hyaluronidase có khả năng thủy phân mucopolysaccharid loại axit hyaluronic. Do đó, thuốc Hyasa có thể làm giảm độ nhớt của mô liên kết và làm dịch tiêm thấm vào mô. Đồng thời giảm bớt sự khó chịu do tiêm dưới da hoặc tiêm bắp của các loại thuốc khác.Ngoài ra, Hyasa còn có khả năng làm tăng hiệu quả của thuốc gây tê, đặc biệt trong gây tê phong bế thần kinh. Mặc dù thuốc Hyasa có khả giúp nâng cao công dụng của thuốc tê. Tuy nhiên nó cũng làm giảm thời gian gây tê, điều này có thể khắc phục bằng việc sử dụng Epinephrin.Hiện nay, thuốc Hyasa cũng được sử dụng để tăng tác dụng giảm trương lực của thuốc gây tê trên mắt sau khi tiêm nhãn cầu trước phẫu thuật thủy tinh thể. 3. Chỉ định của thuốc Hyasa Thuốc Hyasa được dùng cho các trường hợp:Tăng thấm thuốc khi tiêm dưới da/ tiêm bắp;Tăng tính thấm của thuốc tê;Tăng khả năng đẩy dịch thừa và máu;Tiêm dưới da/ tiêm bắp thay thế cho tiêm tĩnh mạch ở một số thuốc khác;...4. Chống chỉ định của thuốc Hyasa. Không dùng thuốc Hyasa cho các đối tượng như:Mẫn cảm/ dị ứng với các thành phần có trong Hyasa;Tiêm tĩnh mạch;Tiêm vào vị trí nhiễm khuẩn;Tiêm xung quanh vùng nhiễm khuẩn;Tiêm vào vị trí viêm cấp/ ung thư;Tiêm vào giác mạc;...5. Thận trọng Hyasa. Trong khi dùng thuốc Hyasa, cần thận trọng ở các đối tượng:Trẻ em;Người già;Suy thận;...6. Tác dụng phụ Hyasa. Khi dùng Hyasa bạn có thể gặp một số tác dụng phụ gồm:Thủng nhãn cầu;Suy giảm hệ thần kinh trung ương;Phản vệ;...Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng Hyasa. 7. Liều lượng – Cách dùng thuốc Hyasa7.1 Liều dùng thuốc Hyasa. Liều dùng Hyasa theo khuyến cáo là 150 đvqt/ ml hyaluronidase hòa tan trong 1ml nước cất tiêm/ dung dịch natri clorid 0,9% để tiêm. Khi tiêm Hyasa, cần tiến hành tiêm vào vị trí trước khi đặt kim tiêm truyền hoặc tiêm vào ống tiêm truyền cách kim khoảng 2 cm khi bắt đầu truyền. Dùng thuốc Hyasa với liều 150IU đủ cho 500 - 1000 ml dịch truyền.Với trẻ > 3 tuổi cần kiểm soát dịch, không vượt quá 200m/ mỗi lần truyền. Trẻ sinh thiếu tháng, không vượt quá 25ml/ kg trọng lượng cơ thể và tốc độ truyền không được quá 2ml/ phút. Ngoài ra, liều dùng Hyasa cũng cần tuỳ thuộc vào từng tình trạng cụ thể như sau:Gây tê: Dùng Hyasa theo liều từ 150 - 1500 đvqt hòa trộn với thuốc tê dùng để gây tê. Trong khoa mắt, liều thuốc Hyasa khuyến cáo là hòa trộn 15 đvqt/ ml dung dịch thuốc tê;Tiêm dưới da/ tiêm bắp cùng thuốc khác: Hòa trộn Hyasa trực tiếp theo liều 1500 đvqt hyaluronidase vào dung dịch thuốc tiêm để tiêm;Ðiều trị thoát mạch: Dùng thuốc Hyasa theo liều từ 150 - 1500 đvqt vào 1 ml nước cất tiêm/ 1ml dung dịch natri clorid 0,9%, để tiêm vào vùng thoát mạch. Tiến hành tiêm Hyasa sớm nhất khi phát hiện có thoát mạch;Ðiều trị u máu: Liều dùng Hyasa là dùng từ 150 - 1500 đvqt trộn vào 1ml nước cất tiêm/ 1ml dung dịch natri clorid 0,9%, sau đó tiêm vào vùng có u máu.7.2 Cách dùng thuốc Hyasa. Hyasa bào chế dạng dung dịch tiêm truyền, do đó dùng bằng cách tiêm truyền theo hướng dẫn. Với trẻ em và trẻ sơ sinh cần kiểm soát tổng dịch truyền. Với người lớn tốc độ và thể tích dịch cần tuỳ chỉnh theo từng đối tượng.8. Tương tác thuốc Hyasa. Khi kết hợp Hyasa với các thuốc khác nên xem xét thận trọng để tránh tương tác thuốc. Theo đó, không dùng Hyasa với các thuốc như:Dopamin;Thuốc chủ vận alpha - adrenergic.Thông báo cho bác sĩ các thuốc đang dùng khi có chỉ định dùng Hyasa. 9. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Hyasa Phụ nữ có thai không dùng thuốc Hyasa;Hyasa không dùng khi cho con bú;Lái xe và vận hành máy có thể dùng Hyasa theo hướng dẫn;10. Bảo quản thuốc Hyasa. Thuốc Hyasa cần bảo quản ở nhiệt độ phòng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Hyasa, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Hyasa là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
914
Đau nửa đầu Migraine và những điều cần biết Bệnh đau đầu Migraine hay còn gọi là bệnh đau nửa đầu căn nguyên mạch máu, bệnh có diễn biến phức tạp và  thường gây đau nhức 1 bên đầu Nguyên nhân gây bệnh đau nửa đầu Migraine Đau nửa đầu Migraine là chứng bệnh khổ biến có thể gặp ở mọi người Đau nửa đầu Migraine được xếp vào nhóm đau đầu do nguyên nhân ảnh hưởng đến các mạch máu não. Tuy nhiên, nguyên nhân thực sự của bệnh này vẫn còn là một vấn đề gây nhiều tranh cãi, phần lớn các chuyên gia thì bệnh đau nửa đầu Migraine xuất phát từ căn nguyên mạch máu não, bệnh xảy ra do sự thay đổi cơ chế vận mạch gây ra sự co giãn bất thường của hệ thống mạch máu não một bên, còn cơ chế đã gây nên sự rối loạn này hiện nay vẫn chưa đực làm rõ Ai dễ mắc bệnh đau nửa đầu Migraine Bệnh đau nửa đầu Migraine có thể gặp ở bất kì ai. Tuy nhiên,  bệnh thường dễ gặp nhất  ở phụ nữ, đặc biệt phụ nữ trong độ tuổi dưới 45 tuổi. Bệnh hiếm gặp ở người già và trẻ nhỏ Phụ nữ dưới 45 tuổi thường mắc bệnh đau nửa đầu migraine Triệu chứng của bệnh đau nửa đầu Migraine Bệnh đau nửa đầu Migraine thường gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, ban đầu với triệu chứng lâm sàng là đau một bên đầu, đau nhức đầu kéo dài từ 4 đến 72 giờ đồng hồ, có thể lần lượt đổi bên không cố định bên nào, người bệnh có cảm giác mạch đập mạnh ở hai thái dương. Ở một số trường hợp có thể cảm nhận được một vài sự thay đổi như hình ảnh, mùi vị, hoặc cảm nhận giác quan không bình thường trước mỗi cơn đau đầu. Mức độ và mật độ xuất hiện của những cơn đau đầu tùy thuộc vào từng người bệnh với điều kiện sống và làm việc, ngoài ra các triệu chứng đi kèm là buồn nôn, cảm giác sợ ánh sáng, người bệnh có phản ứng mạnh với tiếng động, mất trí nhớ, mất ý thức,… Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, chứng đau nửa đầu Migraine có liên quan chặt chẽ với tiểu sử gia đình, nếu bố hoặc mẹ mắc chứng bệnh đau nửa đầu thì ở con cái sẽ có tỉ lệ mắc bệnh khoảng 40-45% tỉ lệ này có thể tăng lên 70% nếu cả bố và mẹ đều mắc phải chứng bệnh này. Tác hại của bệnh đau nửa đầu Migraine Phần lớn người bị đau đầu Migraine thường ở thể không nguy hiếm đến tính mạng, tuy nhiên với một số thể đau nửa đầu Migraine có thể gây ra biến chứng chứng đối với hệ thần kinh và để lại những hậu quả nghiêm trọng như trầm cảm, rối loạn thị giác hay thậm chí là đột quỵ gây nguy hiểm đến tính mạng. Cách phòng và điều trị bệnh đau nửa đầu Migraine Phòng bệnh: Để phòng ngừa bệnh hiệu quả cần tránh các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: tâm lý căng thẳng, mất ngủ kéo dài, thường xuyên lo lắng,…; các yếu tố đến từ môi trường như thời tiết thay đổi, ánh sáng mạnh, tiếng ồn, mùi nồng,…; không nên lạm dụng thuốc điều trị; hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia, cà phê, trà đặc,… Các bài tập thư giãn giúp giảm nhẹ cơn đau và nâng cao chất đề kháng cho cơ thể Điều trị bệnh: Để điều trị bệnh thường có 2 bước:  điều trị chính là điều trị cắt cơn khi đang có cơn đau và điều trị nền khi số lượng cơn đau nhiều, điều trị tránh tái phát. Để điều trị cắt cơn đau cần sử dụng thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý mua hay lạm dụng các loại thuốc trị nhức đầu khác. Điều trị nền chỉ điều trị khi có ít nhất 3 cơn đau trong một tháng, thời gian điều trị có thể kéo dài từ 2-3 tháng ngay cả khi không còn đau để tránh tái phát. Trên đây là vài thông tin giúp các bạn tìm hiểu chung về bệnh đau nửa đầu Migraine. Khi phát hiện có dấu hiệu đau nửa đầu cần phải đến khám bác sĩ để có hướng điều trị kịp thời, đúng lúc và dứt điểm, hạn chế các cơn đau, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao hiệu quả công việc.
thucuc
782
Tổng quan thông tin cần biết về hiện tượng nổi mề đay Bị nổi mề đay trên da khiến bạn ngứa ngáy điên cuồng và vô cùng khó chịu. Để không phải chịu đựng tình trạng này trong thời gian dài, thậm chí là trải qua nhiều tháng, người bệnh cần nắm rõ cách phòng và điều trị hiệu quả. 1. Nổi mề đay là bệnh gì Mề đay, hay còn gọi là mày đay, là phản ứng của mao mạch khi bị dị ứng, dẫn đến da và niêm mạc bị phù lên, ửng đỏ và gây ngứa ngáy. Hầu hết các trường hợp bị mề đay sẽ thường tự khỏi sau 1 đến 2 tuần, các trường hợp bị từ 6 tuần trở lên được gọi là mề đay mạn tính. Tuy không phải là bệnh truyền nhiễm, các trường hợp bị mạn tính thường có xu hướng tái phát bệnh. Triệu chứng chung khi bị mề đay là da bị sưng phù, nổi các ban đỏ, các ban thường có kích thước từ vài milimet đến vài centimet,có thể mọc thành hình bản đồ hay hình vòng cung, gây ngứa dữ dội, các cơn ngứa hầu như diễn ra liên tục, rất ít khi không ngứa. Trường hợp bị nặng khi tổn thương ở các mao mạch sâu hơn có thể gây sưng phù ở môi, mí mắt, bàn tay, bàn chân, thanh quản, cơ quan sinh dục. Nổi mề đay do ma sát kết hợp với việc tắm nước nóng hay hoạt động thể dục khiến cơ thể nóng lên thường có sẩn phù 2 - 3mm, và các ban tròn đỏ lớn. Nguyên nhân nổi mề đay Nguyên nhân gây ra mề đay có cơ chế rất phức tạp, hầu hết là thông qua kháng thể Ig E đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất histamine. Histamin là chất kích thích các triệu chứng ở các cơ quan hô hấp và ở dạ dày, nhưng cũng có thể gây phù mao mạch dưới da, tiết dịch kẽ vào tế bào xung quanh và kích thích cảm giác gây ngứa cho thần kinh. Mề đay thông thường Thuốc: Thuốc là nguyên nhân gây nổi mày đay trong nhiều trường hợp, thường gặp nhất là thuốc chống viêm, vitamin, vắc xin, huyết thanh, thuốc chống sốt rét,... các thuốc chống dị ứng, kháng histamin cũng có thể gây ra tình trạng này. Các triệu chứng có thể xuất hiện ngay khi dùng thuốc hoặc một thời gian ngắn sau khi dùng, một số trường hợp có thể bị nóng sốt, nổi hạch, đau khớp kèm theo. Thức ăn: Bệnh nhân có thể dị ứng với một số thức ăn thường gặp, hoặc thực phẩm lành tính như trứng, sữa, hải sản, phô mai, đồ hộp, đồ uống có cồn, cà chua, khoai tây,… Nọc độc: Nọc độc, vết cắn từ một số loại côn trùng, sâu bọ như muỗi, mòng, bọ chét, ong, kiến,... có thể gây nổi mày đay do da mẫn cảm. Tác nhân đường hô hấp: Hít phải rơm rạ, phấn hoa, lông động vật, bụi bẩn, khói thuốc cũng có thể gây dị ứng và gây nổi mày đay. Nhiễm trùng: Virus gây viêm gan siêu vi B, C; vi khuẩn gây viêm ở tai, mũi, họng, răng miệng,… ký sinh trùng đường ruột,… cũng là nguyên nhân gây ra bệnh, hoặc gây ra các bệnh có triệu chứng liên quan. Tiếp xúc với các chất gây dị ứng: Thành phần hóa học trong một số loại mỹ phẩm, nước hoa, son, phấn, thuốc nhuộm,… có thể gây dị ứng đối với một số người và gây nổi mề đay. Mề đay vật lý Là dạng mề đay xuất hiện do tác động của các yếu tố bên ngoài, thường do cơ chế tự miễn dịch của cơ thể và chiếm hơn nửa trường hợp bị mề đay. Các nguyên nhân gồm vận động quá sức gây mệt nhọc, do ma sát, do ánh sáng mặt trời, quá lạnh, quá nóng. Mề đay do các bệnh hệ thống Mắc các bệnh lupus ban đỏ, viêm mạch, tiểu đường,… cũng khiến bệnh nhân xuất hiện tình trạng nổi mày đay. Mày đay do di truyền Khá nhiều trường hợp bị mề đay có liên quan đến yếu tố di truyền. Mày đay tự phát Chiếm số lượng lớn trường hợp nổi mày đay, còn được gọi là mề đay vô căn vì không thể tìm ra nguyên nhân của loại này. 2. Chẩn đoán và điều trị nổi mày đay Chẩn đoán bệnh nổi mề đay Ngoài những triệu chứng mà bệnh biểu hiện, có thể thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng để có kết quả chính xác hơn. Xét nghiệm sinh thiết da để loại trừ khả năng nổi mày đay do viêm mạch. Xét nghiệm hấp thụ dị nguyên phóng xạ , xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang giúp xác định nguyên nhân gây bệnh khi nghi ngờ nổi mày đay do thuốc, thức ăn, bụi bẩn,… Xét nghiệm máu để tìm các panel dị nguyên gây nổi mày đay. Xét nghiệm các chức năng sinh hóa như: chức năng gan, thận, tiểu đường, mỡ máu,... Phương pháp điều trị Trường hợp bị mề đay nhẹ, bệnh sẽ tự hết mà không cần điều trị. Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị nổi mề đay: Sử dụng các loại thuốc bôi chứa menthol để làm mát da, giảm ngứa, sử dụng kết hợp các loại kem dưỡng ẩm giúp làm dịu da. Thuốc tiêm Epinephrine, giúp điều trị mày đay nhanh, và tác dụng hiệu quả hơn đối với mày đay cấp, tuy nhiên thuốc chỉ có tác dụng tạm thời và phải lưu ý khi chữa trị cho người già. Các thuốc kháng histamin như Hydroxyzine, Cyproheptadine, Terfenadin,… Tuy nhiên, một số loại kháng sinh có thể gây ngủ, không được dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, một số loại kháng sinh không gây ngủ như astemizol. Thuốc kháng cholin được sử dụng khi cơ thể nổi mề đay do tăng thân nhiệt khiến cơ thể đổ nhiều mồ hôi. Các loại kháng sinh khi không được sử dụng hợp lý, dùng liều quá cao, kết hợp với thuốc không phù hợp,… có thể gây rối loạn nhịp tim và gây ra một số tác dụng không mong muốn. Đối với mề đay mạn tính, cần xác định nguyên nhân gây nổi mày đay và loại trừ yếu tố gây bệnh, kiêng cử các đồ uống có men, cồn, sử dụng thuốc kháng sinh histamin ít nhất trong 3 tháng, sau đó giảm dần rồi mới dừng hẳn. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, bệnh nhân có thể kết hợp các phương pháp điều trị toàn thân: tắm nước mát, chườm mát, mặc áo quần rộng rãi, thoáng mát; nghỉ ngơi hợp lý để giải tỏa căng thẳng, ăn uống hợp lý để nâng cao thể trạng.
medlatec
1,142
Các yếu tố nguy cơ của ung thư biểu mô tế bào đáy Ung thư biểu mô tế bào đáy là dạng ung thư da phổ biến, bệnh thường phát triển rất chậm, xuất hiện chủ yếu ở phần đầu và cổ - nơi có tiếp xúc với ánh mặt trời nhiều nhất. Bệnh không lây lan ra các bộ phận khác của cơ thể nhưng lại có hậu quả khá phức tạp cho người bệnh. 1. Ung thư biểu mô tế bào đáy là gì? Ung thư biểu mô tế bào đáy (Basal cell carcinoma-BCC) là loại u ác tính gồm những tế bào giống với những tế bào ở lớp đáy của thượng bì. Nguồn gốc thực sự của ung thư tế bào đáy chưa được đưa ra rõ ràng. Trong nghiên cứu, người ta thấy có sự giống nhau về hình thái và miễn dịch giữa các tế bào của ung thư biểu mô tế bào đáy và các tế bào lớp ngoài cùng của nang lông. Giới chuyên môn rằng ung thư biểu mô đáy xuất phát từ nang lông.Đây là bệnh ung thư da có tỷ lệ cao nhất chiếm 75% các loại ung thư da khác, thường gặp ở người trên 50 tuổi và biểu hiện ở nhiều thể khác nhau. Ung thư biểu mô tế bào đáy là một loại ung thư da ác tính 2. Yếu tố nguy cơ của ung thư biểu mô tế bào đáy Ánh nắng mặt trời. Các tia cực tím trong ánh nắng mặt trời được các nhà nghiên cứu đánh giá là nguyên nhân chủ yếu gây ung thư da trong đó có ung thư biểu mô tế bào đáy. Người làm ngoài trời thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào đáy rất cao. 80% các tổn thương do ung thư tế biểu mô tế bào đáy là ở vùng da hở.Các biến đổi về gen. Những bệnh nhân có gen P53 không hoạt động, thì 50% số bệnh nhân này mắc ung thư da ở tuổi 30 và 90% mắc ung thư da ở tuổi 70. Bên cạnh đó đột biến gen BRAF bẩm sinh có thể gây nên ung thư biểu mô tế bào đáy.Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ khiến con người dễ mắc ung thư biểu mô tế bào đáy hơn chính là:Giới tính nam thường có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào đáy hơn nữ giớiĐa số người mắc ung thư biểu mô tế bào đáy đều ở độ tuổi trên 50Tiền sử gia đình có người mắc ung thư da. Người sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. Da mỏng hoặc da trắng cũng có nguy cơ cao mắc bệnh. Người tiếp xúc với tia bức xạ, thạch tín một cách thường xuyên 50% số bệnh nhân này mắc ung thư da ở tuổi 30 và 90% mắc ung thư da ở tuổi 70 3. Triệu chứng của bệnh ung thư biểu mô tế bào đáy Tổn thương u: Thường là u kích thước từ 1cm hoặc hơn mật độ chắc, bóng, trên có giãn mạch, không ngứa, không đau, tiến triển chậm có thể có vết loét. Tổn thương xơ hóa: Thường xuất hiện ở vùng mũi hoặc trán, biểu hiện thương tổn bằng phẳng với mặt da, đôi khi thành sẹo lõm, thâm nhiễm, trên có các mạch máu giãn, giới hạn không rõ.Tổn thương nông dạng Paget: Thường xuất hiện ở thân mình. Thương tổn bằng phẳng với mặt da, giới hạn rõ, trên có vảy, tiến triển chậm.Tổn thương loét: Các loại tổn thương trên đây có thể loét lâu lành trên có vảy tiết đen hoặc tổ chức hoại tử.Tổn thương ung thư biểu mô tế bào đáy, có màu nâu đen rất dễ nhầm với hiện tượng tăng sắc tố trong ung thư tế bào hắc tố.Hạch vùng có thể to, xâm nhiễm ít hoặc không di động. Ung thư biểu mô tế bào đáy có màu nâu đen, có khi gây loét da, tổn thương da 4. Điều trị ung thư biểu mô tế bào đáy Sau khi được khám, chẩn đoán và kết luận mắc ung thư biểu mô tế bào đáy, người bệnh cần được điều trị ung thư biểu mô tế bào đáy ngay. Nguyên tắc điều trị bệnh là loại bỏ triệt để các tổ chức ung thư, đồng thời điều trị các khuyết điểm do tổn thương bệnh gây ra nhằm đảm bảo chức năng và thẩm mỹ sau khi cắt bỏ khối u tổn thương.Hiện nay, người bệnh ung thư biểu mô tế bào đáy có thể được điều trị bằng các phẫu thuật như:Phẫu thuật cắt bỏ rộng thương tổn: Đây là biện pháp được chỉ định nhiều nhất, đường rạch da cách bờ tổn thương từ 0,3 - 0,5 cm.Phẫu thuật Mohs: Là phương pháp điều trị ung thư da cho kết quả tốt.Phẫu thuật lạnh (Cryosurgery)Dùng quang hóa trị liệu (photochemotherapy).Phẫu thuật tạo hình phủ tổn khuyết sử dụng các vạt da tại chỗ hoặc từ xa, ghép da dày toàn bộ hay ghép da xẻ đôi. 5. Phòng ngừa bệnh ung thư biểu mô tế bào đáy Tuân theo hướng dẫn của bác sĩ trong và sau quá trình điều trị;Hạn chế tối đa tiếp xúc lâu dưới nắng mặt trời (đặc biệt là trẻ nhỏ);Khám da liễu định kỳ mỗi năm để sớm phát hiện các triệu chứng bệnh;Khi ra đường dưới thời tiết nắng nóng, nên bôi kem chống nắng có SPF 15 hoặc cao hơn, mặc quần áo chống nắng và đội mũ.
vinmec
936
Bác sĩ tư vấn: viêm xoang nên làm gì để hỗ trợ trị bệnh? Viêm xoang khiến niêm mạc xoang mất chức năng bình thường do bị viêm nhiễm, sưng phù và tích tụ dịch trong xoang. Nếu không điều trị tốt, viêm xoang sẽ gây nhiều triệu chứng nặng kéo dài như: đau nhức xoang, chảy dịch xoang, hắt hơi, chảy nước mũi liên tục,... Vậy viêm xoang nên làm gì để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả? 1. Viêm xoang là tình trạng niêm mạc xoang bị viêm nhiễm dẫn đến giảm chức năng hoạt động, nguyên nhân có thể do dị ứng, vi khuẩn hoặc virus. Một số trường hợp hiếm gặp viêm xoang do nấm, kết hợp với các yếu tố như: môi trường ô nhiễm, cấu trúc giải phẫu mũi xoang bất thường,... Nhận biết viêm xoang bước đầu qua các triệu chứng bệnh bao gồm: Chảy dịch mũi Viêm xoang khiến dịch tiết ra nhiều hơn, viêm xoang trước thì hầu hết dịch sẽ chảy xuống mũi khiến người bệnh phải xì mũi, khịt mũi liên tục. Dịch mũi xoang có thể có màu trắng trong, trắng đục, vàng nhạt hoặc xanh tùy vào tình trạng bệnh. Nghẹt mũi Nghẹt mũi là triệu chứng viêm xoang thường gặp, tình trạng này có thể xảy ra ở một hoặc hai bên mũi gây khó thở, thở khò khè khó chịu. Đau nhức xoang Tùy vào vị trí bị viêm xoang mà người bệnh sẽ gặp triệu chứng đau nhức tại vị trí tương ứng. Cụ thể như sau: Viêm xoang sàng trước: đau nhức giữa hai mắt. Viêm xoang hàm: Đau nhức vùng má. Viêm xoang trán: đau nhức giữa hai lông màu. Viêm xoang bướm, viêm xoang sàng: đau nhức gáy. Giảm khứu giác Viêm niêm mạc xoang khiến dây thần kinh khứu giác cũng trở nên kém nhạy cảm hơn, người bệnh có thể bị giảm hoặc mất khả năng ngửi. Các triệu chứng viêm xoang này khá dễ gây nhầm lẫn với triệu chứng cảm lạnh, viêm đường hô hấp thông thường. Tuy nhiên nếu do viêm xoang, triệu chứng thường kéo dài hơn và không đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị cảm lạnh. 2. Bác sĩ tư vấn: Viêm xoang nên làm gì? Các biện pháp chăm sóc tại nhà giúp quá trình điều trị bệnh đạt hiệu quả cao hơn. Vậy cụ thể viêm xoang nên làm gì? Bạn có thể áp dụng các biện pháp chăm sóc tại nhà đơn giản sau để giảm bớt triệu chứng và đẩy lùi bệnh. 2.1. Vệ sinh xoang mũi Cách giảm viêm xoang hiệu quả là vệ sinh xoang mũi sạch sẽ bằng nước muối tự pha hoặc nước muối sinh lý, bạn nên áp dụng cách này sớm. Nước muối có tính sát khuẩn tốt sẽ làm sạch vi khuẩn và bụi bẩn trong xoang mũi, giúp dịch mũi loãng hơn và chảy ra ngoài thay vì tích tụ trong các hốc xoang. Tuy nhiên cần vệ sinh xoang mũi đúng cách, nếu không sẽ khiến viêm nhiễm nặng hơn. Dưới đây là những hướng dẫn để vệ sinh xoang mũi đúng cách điều trị viêm xoang nhẹ: Làm ấm nước muối sinh lý mua sẵn bằng cách đun cách thủy, lưu ý chỉ làm ấm nhẹ tránh gây bỏng niêm mạc mũi xoang. Nghiêng đầu cho một bên mũi cao hơn, nhỏ nước muối sinh lý vào đó để nước chảy sang bên mũi còn lại rồi hỉ nhẹ nhàng ra ngoài. Không hỉ quá mạnh khiến áp suất trong mũi tăng cao, vi khuẩn sẽ tấn công ngược lại gây triệu chứng viêm nặng hơn. Với nước muối tự pha chế, bạn cũng vệ sinh xoang mũi theo các bước tương tự song lưu ý, không nên sử dụng nước muối tự pha chế trong thời gian dài. 2.2. Xông hơi xoang mũi Ngoài vệ sinh xoang mũi thì xông hơi cũng có tác dụng rất tốt giúp làm thông thoáng xoang mũi, làm ẩm lỏng dịch nhầy. Hơn nữa, cách này thực hiện rất đơn giản, hiệu quả tốt với các trường hợp viêm xoang nhẹ. Thực hiện như sau: Đun 1 tô nước nóng, có thể nhỏ vào một ít tinh dầu hoặc lá bạc hà, sau đó dùng khăn tắm phủ lên đầu sao cho hơi nóng tập trung phía trước mặt. Ngồi xông hơi nước nóng khoảng 10 - 15 phút cho hơi nóng xâm nhập giúp làm loãng dịch nhầy, giảm triệu chứng tắc nghẹt mũi. Lưu ý không xông hơi quá dài và ngồi quá sát tô nước nóng, hơi nước nóng có thể làm tổn thương niêm mạc mũi xoang và khiến tình trạng viêm nghiêm trọng hơn. 2.3. Đeo khẩu trang bảo vệ Khi bị viêm xoang, người bệnh nên hạn chế tiếp xúc tối đa với các yếu tố nguy cơ khiến bệnh nặng hơn như: khói bụi, vi khuẩn, phấn hoa, lông động vật ngoài không khí. Vì thế, nếu phải ra ngoài, bệnh nhân cần đeo khẩu trang bảo vệ, tránh vi khuẩn xâm nhập gây viêm xoang nặng hơn. Ngoài ra, khi thời tiết khô lạnh, đeo khẩu trang còn giúp giữ ấm hệ hô hấp, từ đó phòng ngừa các bệnh đường hô hấp khác. Cùng với đó, triệu chứng viêm xoang cũng giảm bớt giúp người bệnh dễ chịu hơn. 2.4. Vệ sinh nơi ở Bệnh nhân cần vệ sinh nơi ở định kỳ, đặc biệt là phòng ngủ, phòng sinh hoạt tránh bụi bẩn tích tụ, tạo điều kiện cho vi khuẩn gây bệnh cư trú. Nhất là các vật dụng cá nhân thường xuyên tiếp xúc như chăn ga, gối đệm,... cần giặt sạch sẽ thường xuyên. Cùng với đó, đừng quên vệ sinh cơ thể sạch sẽ: đánh răng hàng ngày, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh,... để hạn chế vi khuẩn xâm nhập hệ hô hấp gây viêm xoang. Viêm xoang chủ yếu được điều trị bằng nội khoa kết hợp với biện pháp chăm sóc, vệ sinh xoang mũi định kỳ. Các trường hợp viêm xoang nặng, có kèm theo polyp mũi xoang hoặc bất thường cấu trúc giải phẫu sẽ cần phẫu thuật điều trị. Khi điều trị tích cực và đúng cách, viêm xoang sẽ được đẩy lùi và các triệu chứng sẽ dần biến mất.
medlatec
1,039
Loãng xương do thuốc, vì sao? Loãng xương là một trong những tác dụng phụ của một số thuốc khi dùng để chữa bệnh với diễn biến âm thầm khó phát hiện. Bởi vậy, cả thầy thuốc và bệnh nhân cần biết về tác dụng không mong muốn này, dùng thuốc thận trọng để đạt hiệu quả chữa bệnh tối ưu nhất... Thuốc gây loãng xương như thế nào? Loãng xương do thuốc là tình trạng xương bị mất chất khoáng do tác dụng phụ của thuốc trị bệnh gây ra. Sự uống thuốc không cẩn trọng, uống thuốc bừa bãi, dùng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ hoặc điều trị không toàn diện có thể dẫn đến loãng xương. Kết quả, sau khi điều trị bệnh chính, người bệnh có thể phải điều trị tiếp theo bệnh loãng xương do thuốc gây ra. Tùy vào từng nồng độ thuốc dùng (cao hay thấp), tùy vào thời gian sử dụng (ngắn hay dài) và đường dùng (uống hay tiêm), hiện tượng loãng xương do thuốc xảy ra ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau. Giống như loãng xương thông thường, loãng xương do thuốc cũng được xác định bằng cách đo mật độ xương. Người ta sẽ đo độ hấp thụ tia X khi chụp xương và từ đó đánh giá về mật độ xương. Điều khác biệt ở loãng xương do thuốc là: nếu dừng thuốc đúng lúc, loãng xương do thuốc không gây hệ lụy nghiêm trọng. Nhưng nếu dùng thuốc kéo dài, loãng xương do thuốc có thể gây gãy xương đùi và có thể dẫn tới tử vong ở người lớn tuổi. Câu hỏi được đặt ra là: Thuốc nào và bằng cách nào chúng có thể gây ra loãng xương? Quy trình canxi đi vào xương như sau: Canxi được hấp thu từ ruột, sau đó dưới tác dụng của vitamin D sẽ đi vào xương, tạo cốt bào sử dụng để tạo xương, hủy cốt bào sửa chữa hủy bớt phần xương thừa. Nếu như các thuốc tác động vào một trong các mắt xích này thì gây ra loãng xương. Xét theo cơ chế phân tử, các thuốc gây loãng xương theo các cơ chế sau: tăng thoái biến vitamin D, ức chế tạo cốt bào, tăng hoạt động của hủy cốt bào, giảm hòa tan canxi, tăng biệt hóa nguyên tạo cốt bào sang tế bào sinh mỡ. Giảm hòa tan canxi trong ruột chính là các thuốc điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Dùng thuốc này càng mạnh, càng kéo dài thì nồng độ axit trong dạ dày càng xuống thấp khiến cho canxi khó hòa tan. Do đó giảm khả năng hấp thụ canxi vào trong máu. Nồng độ canxi hạ thấp khiến cho thiếu nguyên liệu tạo xương. Với loại loãng xương này có thể dùng canxi bổ sung. Tăng sự thoái biến vitamin D làm cho canxi đi vào máu nhưng khó lắng đọng vào xương. Đây là tác dụng phụ của thuốc điều trị động kinh. Thuốc điều trị động kinh phải uống tới 2 năm. Thời gian này đủ để cho một người phụ nữ 40 tuổi chuyển sang loãng xương. Với loại loãng xương này, chỉ cần dùng vitamin D tăng cường. Tăng hoạt động của hủy cốt bào là tác dụng phụ của thuốc chống đông máu, thuốc tránh thai progesteon, thuốc điều trị suy giáp trạng. Chúng làm tăng tốc độ hủy xương của các tế bào hủy cốt bào khiến cho xương bị hủy hoại nhiều hơn. Với loại loãng xương này, chúng ta phải dùng thuốc ức chế hủy cốt bào để điều trị. Giảm hoạt động của tạo cốt bào là tác dụng phụ của thuốc chống trầm cảm loại ức chế thoái biến serotonin, thuốc điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 loại thiazolidinedion, thuốc điều trị bệnh tự miễn loại corticoid. Khi tế bào tạo cốt bào giảm hoạt động thì phần xương mới chậm được tạo ra. Do đó, xương bị mất chất canxi nhanh chóng. Thuốc làm tăng hoạt động của tạo cốt bào có thể sử dụng trong trường hợp này như các chế phẩm PTH peptid. Cách gì để khắc phục? Để phòng chống loãng xương do thuốc, bác sĩ khi kê đơn cần chú ý loại thuốc người bệnh đang uống. Nếu thuốc người bệnh đang dùng nằm một trong các thuốc trên thì cần điều chỉnh liều dùng phù hợp. Theo dõi sát triệu chứng và giảm liều ngay khi có thể. Ví dụ: thuốc chống đông máu cần giảm liều ngay khi rối loạn tăng đông được khắc phục. Giảm liều tiến tới dừng thuốc rất có giá trị làm ngừng hãm loãng xương. Chúng ta có thể dùng thêm vitamin D bổ sung nếu như người bệnh phải dùng thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng từ 1 tháng trở lên. Ví dụ như thuốc giảm tiết axit loại kháng histamin trên thụ cảm thể H2. Liều dùng bổ sung canxi được tiến hành ngay khi người bệnh dùng thuốc. Chú ý chức năng thận tránh tạo sỏi thận. Bạn rất nên dùng thêm vitamin D ở trong trường hợp này. Vitamin D cũng rất nên dùng khi bạn dùng thuốc điều trị động kinh thế hệ cũ loại phenytoin. Loại thuốc này ngày nay ít được dùng vì phổ hẹp của nó. Nhưng với những thể bệnh động kinh khó trị thì phenytoin rất hữu ích. Khi đó, nên sử dụng tăng cường vitamin D và tiếp tục kéo dài thêm thời gian sử dụng vitamin D thêm 1 tháng sau đó. Ngay khi bạn được sử dụng thuốc tránh thai, thuốc chống đông máu, thuốc điều trị suy giáp trạng, thuốc ức chế hủy cốt bào loại biphosphat có thể được xem xét dùng thêm vitamin D. Thuốc biphosphat chỉ nên dùng khi thang độ T của loãng xương dưới -1 vì thuốc này cũng gây ra nhiều tác dụng phụ. Bên cạnh các thuốc trên, bạn nên tăng cường sử dụng các thực phẩm giàu vitamin D và canxi như cá, tôm, sữa, hải sản, thủy sản, trứng, gan hoặc có thể uống thêm viên bổ sung dầu cá...
medlatec
1,034
Dấu hiệu mang thai sau chuyển phôi Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) đang là phương pháp được nhiều người khó có con lựa chọn. Sau khi đưa phôi thai vào tử cung, người mẹ sẽ phải chờ đợi 14 ngày để biết được kết quả. Trong thời gian ấy, sẽ có những dấu hiệu có thai sau chuyển phôi để chỉ báo IVF thành công. 1. Chuyển phôi trong IVF là gì? IVF là phương pháp hữu ích cho những trường hợp mẹ tuổi đã cao, khó có con, ống dẫn trứng của mẹ gặp vấn đề, chất lượng tinh trùng của bố thấp. Trong quá trình thụ tinh ống nghiệm, bác sĩ lấy trứng ra từ cơ thể mẹ và thụ tinh trong phòng thí nghiệm. Trứng được thụ tinh (phôi) sau đó được chuyển vào tử cung của mẹ. Tại đây, phôi sẽ bám vào niêm mạc tử cung và có thể phát triển tiếp. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, quá trình này không thành công, phôi không bám vào được tử cung. Dấu hiệu mang thai sau chuyển phôi Khi phôi được chuyển vào tử cung của người phụ nữ, bác sĩ sẽ tiêm hoặc cho uống progesterone trong vòng 8-10 ngày. Hormone này thường được buồng trứng tạo ra để làm dày lớp niêm mạc tử cung, giúp phôi bám dễ dàng hơn. Sau khoảng 12-14 ngày làm sau chuyển phôi, mẹ sẽ nhận thấy một vài dấu hiệu để xem mình đã có thai hay chưa. 2. Dấu hiệu mang thai sau chuyển phôi Có 2 loại phôi là phôi đông lạnh (phôi trữ) và phôi tươi. Phôi đông lạnh phôi được trữ lạnh sau IVF thay vì đưa vào cơ thể mẹ. Việc chuyển phôi đông lạnh sẽ được thực hiện sau khi chuyển phôi tươi thất bại. Dấu hiệu có thai sau chuyển phôi đông lạnh (dấu hiệu có thai sau chuyển phôi trữ) hoàn toàn giống với dấu hiệu có thai sau chuyển phôi tươi. Các dấu hiệu ấy bao gồm: 2.1. Ra đốm máu Khi phôi thai gắn vào niêm mạc tử cung, nó có thể gây ra một số kích ứng và tổn thương các mạch máu. Điều này gây chảy máu nhẹ và người mẹ có thể nhận thấy những đốm máu ở quần lót. Thậm chí, mẹ có thể bị co thắt hoặc đau nhức. Đây có thể là dấu hiệu đầu tiên cho của thai kỳ. 2.2. Bị lỡ kỳ kinh nguyệt Dù có thai do thụ tinh trong ống nghiệm hay do thụ thai tự nhiên thì việc chậm kinh là một trong những dấu hiệu sớm nhất và quan trọng nhất cho thấy người phụ nữ đang mang bầu. Sau 14 ngày chuyển phôi, mẹ có thể biết được kết quả IVF. 2.3. Ngực căng tức Ngực của mẹ có thể căng và cảm thấy đau khi mang thai. Đây là dấu hiệu sớm của thai kỳ. 2.4. Mệt mỏi hoặc chán nản Thông thường, các mẹ sẽ cảm thấy mệt mỏi, chán chường trong giai đoạn đầu thai kỳ. Nguyên nhân là do nồng độ hormone progesterone tăng cao. Nội tiết tố này giúp em bé lớn lên, đồng thời nó làm chậm quá trình trao đổi chất của mẹ, khiến mẹ ít năng lượng hơn. Các mẹ bầu sẽ lấy lại được mức năng lượng bình thường vào khoảng tháng thứ 4. 2.5. Ốm nghén Chị em cũng có thể bị buồn nôn hoặc ốm nghén khi mang thai. Triệu chứng này thường chấm dứt ở tháng thứ ba hoặc thứ tư, nhưng có một số phụ nữ nôn suốt thai kỳ. Thử thai mới cho ra kết quả chính xác nhất. Tuy nhiên, rất nhiều dấu hiệu trong số này không có nghĩa là bạn đã mang thai. Những loại thuốc mà người mẹ dùng trong quá trình thụ tinh trong ống nghiệp cũng có thể gây ra những biểu hiện ấy. Chẳng hạn như progesterone (dùng trong điều trị IVF) có thể gây căng tức ngực, buồn nôn. Chỉ có làm thử thai mới chắc chắn việc bạn đã có thai hay chưa. >> Xem thêm: 9 Dấu hiệu mang thai sớm mẹ nào cũng có 3. Làm gì trong lúc chờ đợi Hãy luôn giữ tâm thế bình tĩnh, thoải mái trong lúc chờ đợi kết quả chuyển phôi. Hãy thở chậm và sâu mỗi khi cảm thấy lo lắng. Điều này sẽ giúp mẹ bầu bình tĩnh hơn. Hãy làm những gì mình thích trong khi chờ đợi kết quả. Điều này có thể sẽ phân tán sự chú ý của mẹ đối với những suy nghĩ tiêu cực và khiến mẹ không còn cảm thấy lo lắng nữa. Trong thực tế, đây có thể là thời điểm hoàn hảo để làm điều mình yêu. Đừng nói với quá nhiều người về việc điều trị của mình. Nó rất hữu ích bởi bạn sẽ không phải nghĩ cách đáp lời họ nếu việc điều trị không thành công. Trò chuyện với chồng và thảo luận xem hai bạn sẽ làm gì nếu như điều trị thất bại, chẳng hạn như cả hai sẽ ra ngoài xem một bộ phim hoặc bạn muốn ở một mình một khoảng thời gian. Nếu nhận được kết quả tiêu cực, hãy nhớ rằng bạn có thể thử lại nếu muốn. 4. Điều cần chú ý khi làm IVF Dưới đây là một số điều mẹ bầu nên thận trọng khi chờ đợi kết quả chuyển phôi Bác sĩ sẽ nói cho mẹ bầu biết mức độ được vận động khi thực hiện IVF. Tốt nhất là mẹ nên có hoạt động vừa phải, tránh tập luyện khiến nhịp tim và nhiệt độ cơ thể tăng quá nhiều. Nên tránh xa đồ ngọt nhân tạo và thực phẩm có chứa bột ngọt trong giai đoạn đầu thai kỳ. Hãy tới bệnh viện ngay nếu như mẹ bầu bị chảy máu âm đạo nhiều, bị sốt, đau bụng, cổ, vùng chậu hoặc chân,chóng mặt hay choáng váng. Đây có thể là dấu hiệu của chửa ngoài dạ con hoặc nhiễm trùng.
thucuc
1,027
Viêm tiết niệu ở trẻ nhỏ có dễ chữa khỏi hoàn toàn không? Viêm tiết niệu ở trẻ nhỏ là một bệnh lý nhiễm trùng khá phổ biến. Bệnh xảy ra khoảng 5% ở bé gái và 1 – 2% ở bé trai. Viêm tiết niệu chủ yếu do vi khuẩn, vi rút hoặc nấm gây ra. Viêm tiết niệu ở trẻ nhỏ nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm có thể dẫn đến tổn thương thận, đặc biệt là ở trẻ em dưới 6 tuổi. Dấu hiệu và triệu chứng Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm tiết niệu ở trẻ nhỏ tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ và phần nào của hệ tiết niệu bị viêm nhiễm. Ở trẻ sơ sinh, các triệu chứng có thể rất chung chung. Trẻ có biểu hiện cáu kỉnh, bắt đầu kém ăn hay nôn mửa. Đôi khi triệu chứng có thể là bị sốt không rõ lý do, cơn sốt xuất hiện đột ngột và không tự mất đi sau đó. Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm tiết niệu ở trẻ nhỏ tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ và phần nào của hệ tiết niệu bị viêm nhiễm. Ở trẻ lớn tuổi hơn, các triệu chứng có thể tiết lộ phần nào của hệ tiết niệu đang viêm nhiễm. Trong viêm bàng quang, trẻ có thể gặp phải các triệu chứng như: – Đau, rát khi đi tiểu – Đi tiểu nhiều và thường xuyên (mặc dù chỉ có một lượng rất nhỏ nước tiểu mỗi lần đi vệ sinh). – Sốt – Đau lưng hoặc đau bụng ở vùng bàng quang. – Nước tiểu có mùi hôi và đục hoặc có máu. Nhiều triệu chứng trên đây cũng xuất hiện trong viêm thận nhưng biểu hiện nghiêm trọng hơn. Trẻ cũng có thể bị sốt, ớn lạnh, đau lưng, mệt mỏi và nôn mửa. Chẩn đoán viêm tiết niệu ở trẻ nhỏ Trong chẩn đoán viêm tiết niệu ở trẻ nhỏ, sau khi khám lâm sàng và hỏi về các triệu chứng, bác sĩ sẽ lấy mẫu nước tiểu để kiểm tra và xác định vi khuẩn gây nhiễm trùng. Trong chẩn đoán viêm tiết niệu ở trẻ nhỏ, sau khi khám lâm sàng và hỏi về các triệu chứng, bác sĩ sẽ lấy mẫu nước tiểu để kiểm tra và xác định vi khuẩn gây nhiễm trùng. Đối với trẻ lớn chỉ cần đi tiểu vào ly vô trùng nhưng đối với trẻ nhỏ còn đang sử dụng tã, một túi nhựa có băng dính sẽ được đặt lên bộ phận sinh dục để lấy nước tiểu. Hoặc các bác sĩ sẽ dùng một ống thông mỏng chèn vào niệu đạo lên bàng quang để lấy mẫu nước tiểu. Nếu nghi ngờ có bất thường, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện thêm một số xét nghiệm khác, chẳng hạn như siêu âm thận và bàng quang hoặc chụp X quang có thuốc cản quang khi trẻ đi tiểu. Những xét nghiệm này giúp phát hiện các vấn đề trong cấu trúc hay chức năng của đường tiết niệu. Điều trị viêm tiết niệu ở trẻ nhỏ Viêm tiết niệu ở trẻ nhỏ thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Loại thuốc và liều lượng sử dụng phụ thuộc vào loại vi khuẩn nào gây bệnh và mức độ nghiêm trọng của nó. Sau  khi dùng hết liều kháng sinh theo đơn, cần tái khám và bác sĩ sẽ xét nghiệm nước tiểu để xác nhận rằng đã hết nhiễm trùng. Viêm tiết niệu ở trẻ nhỏ thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Nếu trẻ quá đau khi đi tiểu, bác sĩ có thể kê đơn thuốc gây tê niêm mạc của đường tiết niệu. Loại thuốc này có thể khiến nước tiểu có màu cam tạm thời nhưng không nên quá lo lắng. Phụ huynh cho trẻ uống kháng sinh theo đúng chỉ định của bác sĩ. Theo dõi các triệu chứng ở trẻ. Những triệu chứng này sẽ cải thiện dần trong vòng 2 – 3 ngày sau khi sử dụng thuốc kháng sinh. Cha mẹ nên cho trẻ uống nhiều nước, tránh các loại đồ uống có chứa caffein như cà phê, trà. Đo nhiệt độ của trẻ vào sáng và tối, thông báo ngay cho bác sĩ nếu tăng hơn 38 độ C. Cho trẻ uống nhiều nước, tránh các loại đồ uống có chứa caffein như cà phê, trà. Trẻ bị viêm bàng quang nhẹ thường được điều trị tại nhà bằng thuốc kháng sinh đường uống. Tuy nhiên, những trường hợp nặng hơn có thể cần phải được điều trị tại một bệnh viện bằng cách tiêm thuốc kháng sinh hoặc tiêm tĩnh mạch. Các trường hợp viêm tiết niệu ở trẻ nhỏ cần phải nhập viện là: – Trẻ bị sốt cao hoặc ốm yếu hoặc nghi ngờ bị viêm thận. – Trẻ dưới 6 tháng tuổi – Vi khuẩn từ đường tiết niệu có thể lan ra máu. – Trẻ bị mất nước hoặc ói mửa hoặc không thể nhận thuốc hoặc bất cứ chất lỏng nào bằng đường miệng. – Trẻ bị trào ngược bàng quang – niệu đạo,  trong đó nước tiểu đi ngược vào niệu quản thay vì chảy ra khỏi niệu đạo. Trường hợp này thường được điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Phòng ngừa viêm tiết niệu ở trẻ nhỏ Ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi, cha mẹ nên thay tã thường xuyên, tránh để vi khuẩn xâm nhập gây bệnh ở đường tiết niệu. Ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi, cha mẹ nên thay tã thường xuyên, tránh để vi khuẩn xâm nhập gây bệnh ở đường tiết niệu. Khi làm vệ sinh cho trẻ sau mỗi lần đi ngoài, cần lau từ trước ra sau để tránh đưa vi khuẩn từ hậu môn vào lỗ tiểu, nhất là đối với bé gái. Cha mẹ cần chú ý cho trẻ uống đủ nước hằng ngày để tránh cô đặc nước tiểu. Khi phát hiện các triệu chứng nghi ngờ viêm tiết niệu, cần nhanh chóng đưa trẻ đi khám để xác định rõ nguyên nhân và điều trị kịp thời.
thucuc
1,034
Gừng có thể ảnh hưởng đến thuốc điều trị tăng huyết áp? Tăng huyết áp hay huyết áp cao còn được gọi là “kẻ giết người thầm lặng”, bởi vì có rất ít triệu chứng nên việc phát hiện sớm để điều trị kịp thời gặp nhiều khó khăn. Nếu không được điều trị, tăng huyết áp còn có thể làm tăng nguy cơ của hai trong số những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu là  bệnh tim mạch và đột quỵ. Tăng huyết áp có thể sẽ cần phải điều trị bằng thuốc. Tuy  nhiên những trường hợp này cần hết sức lưu ý khi sử dụng gừng. Bởi vì gừng có thể tương tác với các loại thuốc điều trị tăng huyết áp ngay lập tức hoặc sau đó. 1. Cao huyết áp là bệnh như thế nào? Cao huyết áp (hay tăng huyết áp) là một bệnh lý mãn tính khi áp lực của máu tác dụng trên thành mạch tăng cao. Huyết áp tăng cao tạo thêm nhiều áp lực lên tim (tăng gánh nặng lên tim) và là nguyên nhân của nhiều biến chứng tim mạch nguy hiểm như: Tai biến mạch máu não, suy tim, bệnh tim mạch vành, nhồi máu cơ tim… Huyết áp tăng cao tạo thêm nhiều áp lực lên tim. Một số loại cao huyết áp phổ biến, bao gồm: – Cao huyết áp vô căn (hay thứ phát, bệnh tăng huyết áp): không có nguyên nhân rõ ràng, chiếm trên 90% các trường hợp. – Tăng huyết áp tự phát (Tăng huyết áp là hậu quả của một số bệnh tim mạch): Liên quan đến một số bệnh trên thận, mạch máu, bệnh van tim và một số bệnh khác. – Cao tăng huyết áp tâm thu đơn độc: Khi chỉ có huyết áp tâm thu tăng trong khi huyết áp tâm trương giảm. – Tăng huyết áp khi mang thai, bao gồm tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật: Cảnh báo về nguy cơ tim mạch trong thời kỳ mang thai. Khi bị bệnh cao huyết áp, áp suất máu lưu thông trong các động mạch tăng cao, gây nhiều áp lực hơn lên các mô và khiến thành mạch máu bị tổn thương từ từ theo thời gian. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh tăng huyết áp Như đã nói, phần lớn các trường hợp tăng huyết áp là không rõ nguyên nhân và được coi là tăng huyết áp vô căn. Loại này chủ yếu là bệnh mạn tính, phổ biến hơn ở nam giới. Bên cạnh đó, cao huyết áp có thể là hậu quả của một số bệnh lý như suy thận, bệnh tuyến giáp, u tuyến thượng thận hay hậu quả gây ra từ thuốc ngừa thai, thuốc an thần, cocaine, rượu, thuốc lá. Loại này thường chiếm khoảng 5 – 10% trên tổng số ca bệnh cao huyết áp. Điều trị triệt để những nguyên nhân thứ phát sẽ loại bỏ hoàn toàn bệnh. Đối với tăng huyết áp gây ra bởi tác dụng không mong muốn của thuốc, sau khi dừng thuốc sẽ mất khoảng 2-3 tuần để huyết áp phục hồi trở về trạng thái ban đầu. Ở trẻ em bị cao huyết áp thứ phát, đặc biệt là những trẻ dưới 10 tuổi, nguyên nhân thường là do rối loạn khác, chẳng hạn như bệnh thận. Tăng huyết áp thai kỳ là một loại tăng huyết áp đơn độc, nhưng thường xảy ra sau tuần thứ 20 của thai kỳ, tiền sản giật cũng xảy ra sau tuần thứ 12 của thai kỳ, nhưng kèm theo phù và thủy đạm niệu. Tăng huyết áp trong thai kỳ có thể do thiếu máu nặng, đa ối, mang thai lần đầu, đa thai, mang thai dưới 20 tuổi hoặc cao trên 35 tuổi, tiền sử cao huyết áp hoặc đái tháo đường… 3. Ai có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp? Dưới đây là một số loại huyết áp cao phổ biến: – Người cao tuổi: hệ thống thành mạch không còn giữ được độ đàn hồi như trước dẫn đến cao huyết áp. – Giới tính: Nam giới dưới 45 tuổi mắc bệnh cao hơn nữ giới. Tuy nhiên, phụ nữ sau mãn kinh dễ mắc bệnh cao huyết áp hơn nam giới ở độ tuổi này. Nam giới dễ mắc bệnh cao huyết áp hơn nữa giới. – Tiền sử mắc bệnh của gia đình: Các thành viên trong gia đình (cha mẹ hoặc anh chị em ruột) có tiền sử bệnh tim mạch thường có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp cao hơn. Các yếu tố sau đây làm tăng nguy cơ phát triển huyết áp cao, bao gồm: – Thừa cân béo phì. – Lối sống ít vận động, ít vận động. – Chế độ ăn uống không lành mạnh. – Ăn quá nhiều muối. – Lạm dụng rượu, bia. – hút thuốc. – Cảm thấy căng thẳng thường xuyên. 4. Tác dụng của gừng trong bài thuốc hạ huyết áp 4.1. Thuốc đông máu và gừng Thuốc chống đông máu thường được sử dụng để điều trị huyết áp cao vì chúng làm giảm nguy cơ hình thành cục máu đông. Huyết áp cao làm tăng nguy cơ đông máu, có thể dẫn đến bệnh tim và đột quỵ. Trung tâm Y tế Đại học Maryland cảnh báo gừng cũng làm giảm đông máu và có thể tương tác với thuốc chống đông máu như warfarin. 4.2. Thuốc chẹn kênh canxi và gừng Thuốc chẹn kênh canxi điều trị huyết áp cao bằng cách ngăn canxi đi vào tim và mạch máu. Do đó, thuốc giúp làm giãn mạch máu và giảm sức bơm máu của tim. Một số thuốc chẹn kênh canxi thường được sử dụng là amlodipine, diltiazem và verapamil. Theo MedlinePlus, gừng cũng hoạt động giống như thuốc chẹn kênh canxi để giảm huyết áp. Do đó, khi gừng kết hợp với thuốc chẹn kênh canxi có thể khiến huyết áp giảm xuống mức nguy hiểm hoặc dẫn đến nhịp tim không đều. 4.3. Yêu cầu Những người bị huyết áp cao đang dùng thuốc như thuốc chống đông máu và thuốc chẹn kênh canxi không bao giờ nên sử dụng gừng mà không có lời khuyên y tế. Ngoài việc dùng thuốc, bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn uống lành mạnh ít muối, chất béo và carbohydrate tinh chế, tăng cường ăn nhiều rau, trái cây tươi, thịt nạc và sữa tách béo. Người bệnh cũng nên dành thời gian để tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên. 4.4. Những cân nhắc Những người đang điều trị tăng huyết áp mà không cần dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, cần xin ý kiến tư vấn khi có ý định sử dụng gừng. Nếu bác sĩ công nhận về việc sử dụng loại thảo dược này, nên sử dụng gừng tươi vì nó có chứa ít chất dinh dưỡng hơn gừng bột. Bên cạnh đó, chiết xuất gừng dạng lỏng thường có lượng đường cao cũng là loại thực phẩm mà người bị tăng huyết áp nên hạn chế. Người bệnh cao huyết áp nên
thucuc
1,212
Rò hậu môn – Những điều bạn cần biết Rò hậu môn không còn là căn bệnh xa lạ gì khi mà lượng người mắc hiện nay là vô cùng lớn. Tuy nhiên, khá nhiều người còn chưa hiểu rõ về bệnh lý này, nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách điều trị dứt điểm. Cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết này. Rò hậu môn là gì? Rò hậu môn còn có tên khác là bệnh mạch lươn được hình thành ở khu vực hậu môn, trực tràng. Bệnh xuất hiện khi người bệnh bị nhiễm khuẩn mãn tính trong các khe và nhú ở ống hậu môn. Qúa trình nhiễm khuẩn kéo dài dẫn đến viêm và tụ mủ trong các tuyến hậu môn tràn cả ra ngoài vùng da quanh hậu môn, hình thành nên những đường rò và lỗ rò. Đường rò xuất hiện khi người bệnh bị nhiễm khuẩn mãn tính trong các khe và nhú ở ống hậu môn   Nguyên nhân xuất hiện Bệnh lý này là căn bệnh được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, cụ thể là: Một số triệu chứng thường gặp Tùy theo mức độ và tình trạng nặng hay nhẹ mà xuất hiện một số triệu chứng, dấu hiệu như sau: Bệnh lý gây ngứa ngáy, khó chịu cho người bệnh Phân biệt một số dạng của rò hậu môn Tùy vào tình trạng nặng hay nhẹ, vị trí cụ thể mà bệnh được phân biệt theo một số dạng như sau: Bệnh nếu để lâu sẽ nguy hiểm như thế nào? Bệnh cần được phát hiện và điều trị từ giai đoạn sớm vì càng để lâu sẽ có thể xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm, cụ thể Gây nhiễm trùng Các đường rò với những biểu hiện như lở loét, chảy mủ cộng thêm vị trí ở hậu môn ẩm ướt, tập trung nhiều vi khuẩn nên rất dễ dẫn tới hiện tượng nhiễm trùng. Nếu không được điều trị sớm người bệnh sẽ suy giảm hệ miễn dịch, ảnh hưởng sức khỏe thậm chí là tính mạng do nhiễm trùng có thể chạy vào máu. Số lượng đường rò, lỗ rò ngày càng tăng Nếu không được phẫu thuật điều trị kịp thời thì toàn bộ lớp niêm mạc xung quanh hậu môn cũng sẽ bị ảnh hưởng, vi khuẩn tấn công liên tục tạo ra nhiều đường rò lỗ rò mới. Lúc này bệnh nhân sẽ rất đau, thậm chí đau không thể đại tiện, sợ đại tiện, tác động không nhỏ đến chất lượng cuộc sống đồng thời cũng gây phức tạp cho quá trình điều trị sau này. Ảnh hưởng tới các cơ quan khác trong cơ thể Nếu trì hoãn phẫu thuật bịt lỗ rò thì bệnh sẽ nhanh chóng diễn biến nặng, trở thành rò hậu môn đa phát. Lúc này các cơ quan bên trong cũng sẽ chịu tác động, nguy hiểm hơn là có thể sẽ tạo ra các lỗ rò khác như: lỗ rò trực tràng bàng quang, rò trực tràng niệu đạo, rò trực tràng âm đạo,…muốn điều trị mất rất nhiều thời gian và không hề đơn giản. Gây mất tự tin, giảm chất lượng cuộc sống Rò hậu môn khiến người bệnh luôn trong trạng thái đau đớn, khó chịu, đứng cũng đau, ngồi cũng đau. Việc này khiến bệnh nhân lúc nào cũng mệt mỏi, chán nản, thiếu tự tin trong giao tiếp và ảnh hưởng lớn đến đời sống vợ chồng Cách điều trị hiệu quả và triệt để Rò hậu môn càng để lâu càng nặng, phương pháp điều trị hiệu quả và triệt để nhất là phẫu thuật để vá các nốt rò hậu môn này lại, bịt kín đường rò tránh tái phát. Phẫu thuật điều trị với công nghệ hiện đại và chuyên môn cao của bác sĩ sẽ tiếp cận chính xác khu vực rò và tiến hành phá huỷ đường rò từ bên trong,, nạo sạch mủ, lấy hết tổ chức xơ, phá hết ngóc ngách có thể xảy ra rò, phần nào đã hoại tử sẽ được cắt bỏ, làm sạch các chất bẩn trong lỗ rò và cuối cùng là đóng kín lỗ rò bên trong lại. Phẫu thuật bịt kín lỗ rò là phương án điều trị rò hậu môn tối ưu nhất tránh tái phát Bệnh lý phải được điều trị với bác sĩ chuyên môn về hậu môn, trực tràng tại những bệnh viện chuyên khoa, vì đây là phẫu thuật đòi hỏi độ chính xác rất cao, chỉ cần một sai sót nhỏ cũng rất dễ làm tổn thương cơ thắt, cơ thắt là bộ phận có khả năng co bóp, điều khiển khả năng đại tiện tự chủ của cơ thể, khi bị tổn thương cơ thắt bệnh nhân mất kiểm soát khi đi đại tiện. Sau phẫu thuật, người bệnh cần chú ý chăm sóc hậu phẫu chuẩn chỉnh theo dặn dò của bác sĩ,  nghỉ ngơi đầy đủ, bổ sung nhiều chất xơ, ăn đồ ăn lỏng, dễ tiêu, uống nhiều nước và kiêng các chất kích thích như bia, rượu… để sớm bình phục sau phẫu thuật, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ rò hậu môn quay trở lại tái phát. Sau khi mổ nếu người bệnh gặp phải những tình trạng như rối loạn đại tiện, đau tức hậu môn, sốt, táo bón, nhiễm trùng… thì cần lập tức trao đổi với bác sĩ để kịp thời xử lý.
thucuc
927
Holter điện tâm đồ là gì và có ý nghĩa thế nào trong chẩn đoán rối loạn nhịp tim? Holter điện tâm đồ là một trong những phương pháp có hiệu quả chẩn đoán cao cho các tình trạng rối loạn tim mạch. Thông qua kết quả holter điện tâm đồ mang lại, bác sĩ chuyên khoa tim mạch sẽ có những chẩn đoán chính xác và định hướng điều trị hiệu quả cho người bệnh rối loạn tim. 1. Holter điện tâm đồ là gì? Holter điện tâm đồ (ĐTĐ) là phương pháp ghi điện tâm đồ liên tục trong khoảng thời gian nhất định, thời gian được áp dụng khoảng từ 24-28h. Máy holter điện tâm đồ cho phép ghi lại điện tâm đồ trong thời gian đeo máy trên ngực của người bệnh. Các dữ liệu ĐTĐ này sẽ được lưu lại trong bộ nhớ dưới dạng băng cassette hoặc được ghi theo phương pháp kỹ thuật số. Dựa trên kết quả được ghi lại, bác sĩ chuyên khoa có thể xác định được có triệu chứng lâm sàng rối loạn tim gây ra hay không. Máy holter điện tâm đồ cho biết các thông số như: Tần số tim trung bình, chậm nhất/nhanh nhất trong một giờ, số lượng các rối loạn nhịp tim trong một giờ. Thời gian đeo máy Holter điện tâm đồ dao động từ 24-48h để có kết quả chính xác 2. Holter điện tâm đồ được chỉ định để chẩn đoán rối loạn nhịp tim Người bệnh khi có các triệu chứng về tim, rối loạn nhịp tim cần được khám lâm sàng và được bác sĩ chuyên khoa chỉ định thực hiện holter điện tâm đồ trong các trường hợp sau:Người có rối loạn nhịp tim thoáng quaĐược bác sĩ xác định có mối liên quan giữa triệu chứng với các rối loạn tim mạch. Phát hiện các rối loạn tim mạch không triệu chứng ở người bệnh nhồi máu cơ tim, suy tim, bệnh tim phì đại...Đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc chống loạn nhịp tim. Chẩn đoán bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ. Người có triệu chứng nghi ngờ rối loạn nhịp tim gây nên như: Ngất, thoáng ngất, cơn chóng mặt không tìm thấy nguyên nhân, cơn hồi hộp trống ngực, cơn khó thở, đau ngực, mệt không rõ nguyên nhân, tai biến mạch não nghi ngờ do cơn rung nhĩ, hay cuồng nhĩ...Đánh giá các nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân suy tim, cơ tim phì đạiĐánh giá chức năng của máy tạo nhịp tim, máy phá rung. Holter điện tâm đồ trong Nhi khoa... 3. Vùng da dán điện cực được lau sạch sẽ. Hiện nay đa số các loại máy là có 3 kênh với 5-7 điện cực. Vị trí dán điện cực tuỳ thuộc vào số lượng điện cực. Lắp máy. Hướng dẫn bệnh nhân, trong thời gian đeo máy: sinh hoạt bình thường, tránh gắng sức, không làm ướt máy và không làm va đập vào máy vì dễ làm nhiễu hình ảnh điện tâm đồ. Trong thời gian đeo máy nếu có các triệu chứng bất thường cần bấm nút để đánh dấu thời điểm bị, đồng thời ghi lại đầy đủ các triệu chứng này và thời gian chính xác lúc xảy ra triệu chứng vào tờ nhật ký. Sau 24-48 giờ bệnh nhân được hẹn quay trở lại để tháo máy. Máy sau khi được tháo sẽ được nạp các dữ liệu điện tâm đồ vào máy tính có cài phần mềm để đọc. Người bệnh cần làm gì khi thực hiện holter điện tâm đồ Khi có các triệu chứng về rối loạn nhịp tim, người bệnh cần đến ngay bệnh viện để được khám, thực hiện holter điện tâm đồ và cần cung cấp các thông tin sau cho bác sĩ:Liệt kê đầy đủ triệu chứng chính và cả những triệu chứng đi kèm có vẻ không liên quan đến rối loạn nhịp tim và thời điểm khởi phát các triệu chứng trên.Các thông tin quan trọng: Tiền sử bệnh, tiền sử gia đình, các yếu tố nguy cơ tim mạch: tăng huyết áp, đái tháo đường, đột quỵ, rối loạn nhịp tim, những lo lắng, căng thẳng hoặc những thay đổi gần đây trong cuộc sống.Tất cả những thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin đang dùng và liều lượng.Sau quá trình đo Holter điện tâm đồ kết thúc, bạn sẽ được thông báo kết quả ngay sau đó, cùng với sự tư vấn, đọc kết quả của bác sĩ. Từ các kết quả biểu thị trong biểu đồ Holter của bạn, bác sĩ chuyên khoa sẽ có những chỉ định tiếp theo hoặc định hướng điều trị đúng đắn, phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn...
vinmec
798
Mổ thông tắc vòi trứng hiệu quả hay không? Mổ thông tắc vòi trứng là một dạng can thiệp nhằm mục đích thông ống dẫn trứng. Trên thực tế, tắc vòi trứng là nguyên nhân hàng đầu ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản đồng thời làm tăng nguy cơ vô sinh hiếm muộn ở phụ nữ. 1. Tổng quan về mổ thông tắc vòi trứng 1.1. Thế nào là mổ thông tắc vòi trứng? Tắc vòi trứng là tình trạng ống dẫn trứng bị chít hẹp lại do một số nguyên nhân. Khi bị tắc, vòi trứng có kích cỡ nhỏ hơn nhiều so với vòi trứng thông thường, cản trở không cho trứng đã được thụ tinh di chuyển tới tử cung. Từ đây, khi trứng được thụ tinh nếu không được làm tổ tại tử cung sẽ dẫn tới khả năng mang thai ngoài tử cung vô cùng nguy hiểm. Vòi trứng bị tắc có kích cỡ nhỏ hơn nhiều so với vòi trứng thông thường, cản trở không cho trứng đã được thụ tinh di chuyển tới tử cung Bệnh nhân tắc vòi trứng thường sẽ được chỉ định phương pháp mổ để thông tắc vòi trứng. Phương pháp này nhằm mục đích điều trị vòi trứng đã bị tắc nghẽn, phục hồi chức năng sinh sản ở nữ giới. Cụ thể, mổ nội soi giúp bác sĩ có thể chẩn đoán được tình trạng dính tắc thông qua việc quan sát tử cung, buồng tử cung và phần tai vòi có bị viêm nhiễm hay không. Trường hợp bệnh nhân được xác định đã tắc vòi trứng, bác sĩ tiếp tục đánh giá mức độ tổn thương để lên phương pháp điều trị cụ thể. Ở mức độ nhẹ chỉ cần thực hiện tái tạo vòi trứng. Với trường hợp tổn thương nặng, bác sĩ có thể cân nhắc việc cắt 2 tai vòi để phòng ngừa nguy cơ mang thai ngoài tử cung. 1.2. Khi nào cần mổ chữa tắc vòi trứng? Mặc dù theo các chuyên gia, tính hiệu quả của phương pháp mổ chữa vòi trứng lên đến hơn 85% nhưng không phải trường hợp nào cũng nên sử dụng phương pháp này. Thông thường, mổ để thông tắc vòi trứng sẽ được chỉ định khi phát hiện: – Kết quả chụp buồng tử cung vòi trứng phát hiện có tình trạng tắc nghẽn – Vòi trứng bị tắc dính bởi đầy nước hoặc mủ – Bệnh nhân mong muốn nối lại vòi trứng sau khi đã từng thắt vòi trứng với mục đích phòng tránh thai 2. Nguyên nhân gây tắc vòi trứng Như đã đề cập đến ở trên, tắc vòi trứng có thể ảnh hưởng trực tiếp lên khả năng sinh sản của phụ nữ. Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn tới tình trạng tắc 2 vòi trứng: – Người bệnh có tiền sử nhiễm khuẩn vùng chậu, vỡ ruột thừa hoặc đã từng phẫu thuật ổ bụng – Bệnh nhân mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục – Lạc nội mạc tử cung: Tình trạng khi các tế bào hình thành niêm mạc tử cung lại được tìm thấy bên ngoài khu vực tử cung của phụ nữ. – Tắc vòi trứng bẩm sinh: Nhìn chung đây là trường hợp vô cùng hiếm gặp. Ngoài ra, tắc vòi trứng là một biến chứng xảy ra do nhiễm khuẩn. Những nguyên nhân thường thấy gây tắc vòi trứng có thể kể đến viêm âm đạo, viêm cổ tử cung hoặc viêm nhiễm phần phụ. Nạo phá thai là một trong những nguyên nhân gây tắc vòi trứng Theo chuyên gia, tắc vòi trứng thường rơi vào các đối tượng sau đây: – Phụ nữ từng nạo hút thai – Không vệ sinh vùng kín sạch sẽ, thường xuyên – Quan hệ tình dục không an toàn – Đặt dụng cụ tránh thai sai cách 3. Các phương pháp phẫu thuật thông tắc vòi trứng Phẫu thuật thông tắc vòi trứng được tiến hành như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: Vị trí, mức độ tắc nghẽn của vòi trứng hay tình trạng của bệnh nhân. Để đưa ra phương hướng điều trị thích hợp nhất, bệnh nhân thường sẽ được khám tổng quát. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ có thể đưa ra kết luận bệnh nhân có nên phẫu thuật hay không. Hiện nay có 2 phương pháp mổ chủ yếu như sau: – Mổ nội soi thông tắc vòi trứng, ống dẫn trứng Phương pháp này thường được chỉ định cho những trường hợp tắc vòi trứng đoạn gần. Cụ thể, bác sĩ sẽ tiến hành thông ống dẫn trứng dưới sự hướng dẫn của nội soi nhằm loại bỏ những mẫu mô vụn hay tách chỗ dính khỏi lòng ống dẫn trứng. – Mổ nội soi gỡ dính vòi trứng, ống dẫn trứng Phương pháp này thường được sử dụng đối với các trường hợp bị viêm nhiễm dễ dẫn đến thai ngoài tử cung. Khi phẫu thuật, bác sĩ tiến hành cắt, nong, gỡ dính vòi trứng cho bệnh nhân để đảm bảo cho việc thụ tinh được diễn ra thuận lợi. 4. Mổ thông tắc vòi trứng có hiệu quả không? Một trong những thắc mắc chung của người bệnh đa phần là “Mổ thông tắc vòi trứng có hiệu quả không?”. Có thể nói, hiện nay đây đang là phương pháp điều trị tắc vòi trứng hiệu quả nhất với tỷ lệ thành công lên đến hơn 85%. Ngoài ra, với hình thức mổ này thì người viện cũng không nhất thiết phải nằm viện quá lâu. Thay vào đó, chỉ mất khoảng vài ngày hoặc tối đa vài tuần, bệnh nhân đã có thể quay trở lại với cuộc sống sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, tắc vòi trứng không phải là một tình trạng đơn giản, chính vì vậy mức độ hiệu quả sau điều trị còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố sau: – Bệnh nhân cần giữ vững tinh thần thoải mái, lạc quan. Được biết stress quá mức cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực lên kết quả điều trị – Điều trị sớm ngay khi được chẩn đoán bệnh, bởi qua thời gian số lượng và chất lượng của trứng sẽ giảm dần
thucuc
1,072
Tác dụng của cây ngải và những lưu ý khi sử dụng Từ lâu cây ngải đã được sử dụng như một vị thuốc tốt cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, bạn đã thực sự hiểu rõ về tác dụng của cây ngải cũng như những lưu ý khi sử dụng để đảm bảo an toàn? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi đề cập phía trên. 1. Hiểu về cây ngải Cây ngải còn có tên gọi khác là thuốc cứu, ngải diệp, cây thuốc cao. Đây là loài cây thuộc họ cúc và được sử dụng như một loại rau trong thực đơn hàng ngày. Tên tiếng anh của cây ngải là Wormwood, Mugwort. Tên nghiên cứu khoa học của cây ngải là Artemisia vulgaris. Cây ngải là loài cây thân thảo, có nhiều rãnh nhỏ trên thân. Lá cây mọc so le nhau từ thân cây ra. Lá có màu xanh thẫm ở mặt trên, mặt dưới có màu trắng ngà. Chạm tay vào lá sẽ có cảm giác hơi ráp. Lá cây ngải khi vò nát sẽ có mùi hương thơm hơi hắc đặc trưng. Các chuyên gia đã nghiên cứu và đưa ra kết luận, cây ngải có chứa khoảng 0,2 - 0,34% hàm lượng tinh dầu. Bên cạnh đó, nó còn có chứa những chất hỗ trợ tốt cho sức khỏe con người như axit amino, flavonoid, choline, adenin,…2. Tác dụng chữa bệnh của cây ngải Theo Đông y, cây ngải có vị đắng, tính ấm, có mùi thơm. Khi đi vào cơ thể sẽ đến các cơ quan như kinh tỳ, can, thận. Dưới đây là một số tác dụng của cây ngải mà bạn có thể xem tham khảo để hiểu thêm về loại cây này.2.1. Điều hòa kinh nguyệt:Với những chị em có chu kỳ kinh thất thường, rong kinh có thể thử sử dụng cây ngải theo cách: Dùng 10g cây ngải khô đun cùng 200ml nước. Đun cho tới khi lượng nước còn khoảng 100ml thì ngừng. Loại bỏ cặn để lấy nước uống. Uống nước ngải cứu khô trước kỳ kinh khoảng 1 tuần có tác dụng giảm đau bụng kinh, kinh nguyệt sẽ đều hơn.2.2. Trị cảm:Bởi cây ngải có tính ấm nên trong đông y chúng thường được sử dụng để chữa ho, giảm đờm, trị cảm thông thường đem lại hiệu quả cao. Cách sử dụng là dùng 100g ngải cứu, 50gr sả, 100g lá húng chanh, 100gr lá tía tô và nửa lít nước để đun sôi. Sử dụng hỗn hợp nước này liên tục 5 ngày để trị ho, cảm, giảm hoa mắt, chóng mặt.2.3. Lưu thông máu:Xây dựng thực đơn hàng ngày với cây ngải để giúp lưu thông máu giúp tốt hơn. Cây ngải khắc phục khá hiệu quả các triệu chứng choáng váng, đau đầu, hoa mắt. Bởi trong lá ngải có hoạt chất giúp làm thần kinh hưng phấn hơn và giảm các cơn đau đầu.2.4. Phục hồi sức khỏe:Từ xa xưa, gà hầm ngải cứu đã trở thành món ăn bổ dưỡng, giúp cơ thể phụ nữ mới sinh hoặc người bệnh nhanh chóng phục hồi. Sử dụng 250g ngải cứu, 2 quả lê, 20g kỷ tử, 10g đương quy, 1 con gà ác có trọng lượng khoảng 350g. Đem tất cả hầm trong nửa lít nước, đun cho đến khi lượng nước còn khoảng 250ml. Chia phần đồ ăn đã nấu làm 5 phần và dùng ăn trong ngày.2.5. Cầm máu và giảm đau:Thời xa xưa, người dân đã biết sử dụng cây ngải như một phương thuốc để cầm máu tốt. Bởi trong cây ngải chứa một lượng lớn axit amin cùng một số chất khác có tác dụng cầm máu và giảm đau hiệu quả. Dùng lá ngải tươi vò hoặc giã nát, thêm chút muối sau đó đắp trực tiếp lên vết thương đang chảy máu. Không chỉ giúp cầm máu, lá cây ngải tươi còn hỗ trợ người bị thương giảm đau và vết thương nhanh lành. 2.6. Hỗ trợ tiêu hóa:Lá cây ngải có tác dụng giúp làm giảm co thắt ở ruột và dạ dày. Chúng thúc đẩy sự thèm ăn, kích thích tăng sinh tuyến nước bọt, các enzym tiêu hóa hoặc protein để trao đổi chất và giúp hệ tiêu hóa trở nên khỏe mạnh hơn.2.7. Trị bệnh da liễu:Đối với chị em phụ nữ đang gặp vấn đề với mụn trứng cá có thể sử dụng lá ngải giã nát, sau đó đắp chúng lên mặt trong khoảng 20 phút rồi rửa sạch lại mặt. Áp dụng liên tục giúp làn da lấy lại vẻ mịn màng và trắng hồng. Đối với trẻ em bị ngứa hoặc rôm sảy thì dùng lá ngải vò nát, lọc lấy nước rồi hòa vào nước tắm cho trẻ. Nước tắm chứa lá ngải giúp các vết ngứa giảm và biến mất.3. Những lưu ý cần biết trước khi sử dụng cây ngải
medlatec
832
Một số cách chữa quai bị bằng mật ong và lưu ý khi thực hiện Quai bị là bệnh lý lây truyền cấp tính, dễ để lại biến chứng nguy hiểm. Dân gian có lưu truyền rất nhiều cách chữa quai bị tại nhà trong đó có cách chữa quai bị bằng mật ong. Vậy cách chữa này được thực hiện như thế nào và có cần lưu ý gì không, tham khảo nội dung dưới đây sẽ giúp bạn tìm được câu trả lời. 1. Khái quát về bệnh quai bị Bệnh quai bị do Mumps virus thuộc họ Paramyxovirus gây nên. Virus này thường lây qua đường hô hấp, dễ gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên hơn là người lớn. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus quai bị ủ bệnh khoảng 3 tuần rồi phát bệnh với các triệu chứng: sốt cao đột ngột trên 38 độ C, chán ăn, mất ngủ, mệt mỏi. Cơn sốt thường kéo dài 1 - 3 ngày sau đó tuyến nước bọt sẽ sưng nên phần góc hàm và má của người bệnh cũng bị sưng to. Thời gian đầu người bệnh chỉ sưng ở 1 bên tuyến mang tai rồi sau đó vài ngày bên còn lại cũng sưng như vậy nhưng 2 bên sưng không cân đối. Nếu bị nặng mặt có thể bị biến dạng, người bệnh bị khó nhai, khó nuốt. Vùng da bị sưng cũng căng bóng, chạm vào cảm thấy đau. Người bị quai bị sẽ có một số triệu chứng toàn thân khác như: toàn thân đau nhức, nôn, đắng miệng, khô miệng, sưng đau tinh hoàn và bìu (nam giới). Quai bị là bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như: viêm màng não, viêm cơ tim, nhồi máu trong phổi,... trong đó có những biến chứng gây ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản có thể dẫn đến vô sinh như: viêm tinh hoàn, viêm buồng trứng,... Hiện nay, bệnh quai bị chưa có thuốc đặc trị đặc hiệu, chủ yếu vẫn là điều trị hỗ trợ, chăm sóc người bệnh và phòng ngừa các biến chứng của bệnh. Có rất nhiều biện pháp dân gian chữa quai bị, trong đó có cách chữa quai bị bằng mật ong. Các bạn cùng tham khảo xem như thế nào nhé! 2. Cách chữa quai bị bằng mật ong - công dụng, cách làm và lưu ý 2.1. Công dụng trị quai bị của mật ong Từ lâu mật ong đã được xem là vị thuốc tự nhiên rất tốt với sức khỏe. Mật ong chứa hàm lượng lớn vitamin A, E, C,,... cùng khoáng chất như kẽm, sắt, photpho cùng hợp chất chống viêm, kháng khuẩn, chất chống oxy hóa. Đây chính là lý do nhiều người chọn cách chữa quai bị bằng mật ong. Chất kháng viêm, kháng khuẩn của mật ong sẽ ngăn ngừa sự lây lan của virus quai bị. Không những thế, mật ong còn thúc đẩy tái tạo tế bào da hồi phục sau thời gian bị nhiễm trùng do quai bị, tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể để hạn chế nguy cơ quai bị tái phát. 2.2. Một số cách dùng mật ong chữa quai bị - Chữa quai bị bằng mật ong và vôi Cách chữa quai bị bằng mật ong đang được dân gian lưu truyền bấy lâu nay là kết hợp cùng với vôi trắng. Sự kết hợp này mang lại tác dụng khử trùng, thúc đẩy quá trình khỏi bệnh nhanh hơn. Để chữa quai bị bằng mật ong với vôi thì tiến hành qua các bước: + Bước 1: cho ít vôi trắng vào một tờ giấy sạch có kích thước vừa đủ để đắp lên vùng sưng do quai bị. + Bước 2: trộn vôi trắng với mật ong để có hỗn hợp sệt rồi đắp lên chỗ sưng. Mỗi ngày đắp như vậy 2 lần, khoảng 3 ngày là sẽ thấy vùng sưng do quai bị giảm dần và không lan sang các vùng khác. - Chữa quai bị bằng mật ong và nghệ Trộn mật ong và bột nghệ để có được hỗn hợp sền sệt rồi thoa lên vùng bị sưng do quai bị, để đó 30 phút rồi dùng nước ấm rửa sạch. Quy trình này cần lặp lại hàng ngày đến khi các triệu chứng của bệnh chấm dứt hẳn. - Chữa quai bị bằng mật ong và chanh Pha mật ong với nước chanh để uống mỗi ngày là cách tăng cường hệ miễn dịch, giảm viêm và ngăn ngừa virus quai bị lây lan. - Chữa quai bị bằng mật ong và gừng Pha hỗn hợp gồm nước gừng và mật ong để uống mỗi ngày 1 cốc. Đây là sự kết hợp vừa mang lại công dụng kháng viêm vừa cải thiện miễn dịch và cũng sẽ hạn chế được sự lây lan của virus quai bị. 2.3. Lưu ý khi dùng mật ong và vôi chữa quai bị Trong quá trình áp dụng cách chữa quai bị bằng mật ong nêu trên bạn cần lưu ý: - Người có tiền sử dị ứng với mật ong tốt nhất không áp dụng phương pháp này. - Không đắp lên vùng da bị sưng khi hơi nóng của vôi vẫn còn và không kéo dài quá lâu dễ làm ửng đỏ da, kích thích tổn thương trở nên nghiêm trọng. - Nếu vùng bị tổn thương do quai bị có vết thương hở thì tuyệt đối không áp dụng phương pháp này vì có thể dẫn đến nhiễm trùng, nguy hiểm cho sức khỏe. - Chỉ nên áp dụng cách chữa quai bị bằng mật ong trong 2 - 3 ngày nếu không có dấu hiệu cải thiện thì dừng ngay để đến khám bác sĩ chuyên khoa. - Trong thời gian mắc bệnh cần hạn chế tiếp xúc với gió, nước lạnh, hạn chế tắm vì những việc này có thể kích thích tuyến mang tai sưng to và đau hơn. Ngoài cách chữa quai bị bằng mật ong thì dân gian cũng lưu truyền rất nhiều cách khác để giải quyết tình trạng sưng đau do quai bị. Tuy nhiên, dù áp dụng phương pháp này cũng cần cân nhắc thận trọng. Đặc biệt, nếu quai bị ở trẻ em thì cha mẹ nên đưa đến khám bác sĩ càng sớm càng tốt để có được những hướng dẫn điều trị an toàn, tránh để xảy ra các biến chứng xấu. Để phòng ngừa quai bị cho trẻ, cha mẹ nên cho con tiêm vắc xin phòng bệnh. Đây là cách tốt nhất để tránh khỏi những hệ lụy có thể gặp phải do quai bị. Hầu hết các trường hợp bị quai bị mức độ nhẹ và không biến chứng đều tự khỏi sau 5 - 7 ngày. Sau khi mắc bệnh khoảng 10 ngày thì tuyến mang tai cũng giảm sưng dần. Vì thế, nếu không thể tự chăm sóc an toàn tại nhà, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để có được những hướng dẫn chính xác.
medlatec
1,164
Hở van tim 3 lá 2/4: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Hở van tim 3 lá 2/4 là một bất thường trong cấu trúc và chức năng của van tim 3 lá ở mức độ vừa. Vậy hở van tim 3 lá giai đoạn này có nguy hiểm không? Làm thế nào để chẩn đoán và điều trị bệnh hở van tim 3 lá? Những thắc mắc này sẽ được giải đáp ngay trong bài viết dưới đây. 1. Thế nào là hở van tim 3 lá 2/4? Van 3 lá là van tim có chức năng kiểm soát máu từ buồng tâm thất phải (buồng tim phía trên bên phải) xuống buồng tâm nhĩ (buồng tim phía dưới bên phải) theo một chiều. Hở van tim 3 lá là tình trạng van này không đóng kín hoàn toàn khi máu được tống từ tâm thất phải lên động mạch phổi để trao đổi oxy, khiến một phần máu bị trào ngược trở lại thất phải.  Cũng như các trường hợp hở van tim nói chung, hở van tim 3 lá được chia thành 4 mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng bao gồm: hở van 3 lá 1/4, 2/4, 3/4 và 4/4. Trong đó, hở van 3 lá 2/4 là mức độ trung bình, van tim chưa hở nhiều, đa phần trường hợp này tim vẫn có thể hoạt động bình thường.  Có 4 mức độ hở van tim 3 lá, trong đó 2/4 là mức độ trung bình của bệnh. 2. Khi nào hở van 3 lá 2/4 trở nên nguy hiểm? Thông thường người bệnh hở van tim 3 lá mức độ trung bình ít có biểu hiện triệu chứng. Các triệu chứng nếu có thường khá nhẹ và mơ hồ. Điều này khiến nhiều người chủ quan không chú ý điều trị, khiến bệnh dễ tiến triển nặng lên. Tình trạng hở van 3 lá 2/4 trở nặng khi người bệnh xuất hiện một hay nhiều triệu chứng dưới đây: – Mệt mỏi: Ban đầu có thể bệnh nhân chỉ cảm thấy mệt khi gắng sức, nhưng sau đó có thể ngay cả khi nghỉ ngơi. – Khó thở, đặc biệt khi bạn làm việc nặng, tập thể dục cường độ cao. – Tim đập nhanh, thường xuyên hồi hộp, đánh trống ngực. – Đau tức, đè nặng ở ngực. – Tĩnh mạch cổ đập mạnh bất thường. – Phù chân hoặc mắt cá chân do tích nước. Bạn cần đặc biệt cảnh giác nếu có triệu chứng đau tức ngực vì có thể hở van đã trở nặng gây biến chứng. 3. Các biến chứng của bệnh hở van tim 3 lá Các biến chứng nguy hiểm mà những người bệnh bị hở tịm 3 lá 2/4 có thể gặp phải là: – Tăng áp động mạch phổi: Tâm thất bị suy yếu khiến quá trình lưu thông máu có thể bị cản trở. Điều này khiến áp lực máu trong động mạch phổi tăng lên, gọi là tăng áp động mạch phổi. Tình trạng này có thể trở nên tồi tệ, thậm chí khiến cho người bệnh tử vong. – Suy tim: Máu ứ lại tại tâm thất phải buộc tim phải hoạt động nhiều hơn để bù đắp lại lượng máu bị trào ngược. Theo thời gian, tâm thất dần trở nên giãn rộng và suy yếu. – Rung nhĩ: Cơ tim bị giãn do máu ứ đọng ở tâm nhĩ. Hiện tượng này khiến quá trình dẫn truyền xung điện qua các bó cơ bị rối loạn khiến tim đập bất thường. Rung nhĩ là biến chứng nguy hiểm nhất. Nhịp nhanh của người bệnh có thể đạt từ 140-180 nhịp/phút, dễ dẫn đến ngừng tim. Một số trường hợp khác dễ hình thành huyết khối, làm tăng nguy cơ đột quỵ não. Khi hở van 3 lá làm ảnh hưởng tới chức năng tim, người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng khó thở, ho, mệt, đau tức ngực. Lúc này, cần đi khám và xử lý sớm tránh những biến chứng nặng hơn. Khó thở, đau tức ngực là dấu hiệu cảnh báo hở van tim 3 lá có thể gây nguy hiểm dù ở mức độ trung bình. 4. Chẩn đoán hở van 3 lá giai đoạn này Bệnh hẹp van 3 lá và mức độ hở van có thể được chẩn đoán qua bằng các phương pháp sau: – Siêu âm tim: doppler tim hoặc siêu âm tim qua thực quản. – Điện tim. – Các chẩn đoán hình ảnh khác như X-quang ngực, chụp CT, MRI…giúp phát hiện những bất thường về hình thái, cấu tạo của tim. Trong đó, siêu âm tim là phương pháp được đánh giá cao trong chẩn đoán các bệnh lý van tim. 5. Cách điều trị hở van 3 lá 2/4  Việc điều trị hở van 3 lá 2/4 nhằm mục tiêu ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng hơn và nguy cơ gây những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Tùy theo dấu hiệu, triệu chứng và các bệnh lý kèm theo mà bệnh nhân có thể có được chỉ định các phương pháp điều trị khác nhau. 5.1 Sử dụng thuốc điều trị bệnh hở van tim 3 lá 2/4  Trong trường hợp người bệnh chỉ hở van 3 lá 2/4 đơn thuần (tức là có tiền sử mắc bệnh tim mạch khác và chưa có biểu hiện triệu chứng) thì thường chưa cần phải sử dụng thuốc điều trị. Bệnh nhân chỉ cần thăm khám sức khỏe định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ kết hợp với các biện pháp thay đổi lối sống để cải thiện tình trạng bệnh.  Tuy chưa cần điều trị nhưng người bệnh bị hở van tim cần được theo dõi một cách sát sao và thông báo với bác sĩ về bệnh trước khi làm bất cứ thủ thuật nào. Ngay cả các trường hợp nhổ răng, chữa răng cũng cần lưu ý. Vì các thủ thuật này có thể gây viêm nội tâm mạc làm tăng nặng thêm tình trạng hẹp – hở van tim. Trong trường hợp bệnh tiến triển nặng, các bác sĩ có thể kê cho bạn một số loại thuốc để điều trị làm giảm các triệu chứng. Lúc này, bạn cần phải tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Nhớ rằng không được tự ý ngưng thuốc, giảm liều, bỏ liều vì như vậy sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Nếu tim đã suy yếu hoặc các biến chứng quá nặng nề, bệnh nhân có thể được đề nghị thực hiện một số biện pháp để khôi phục hoạt động của van tim. Tuy nhiên sau đó người bệnh vẫn cần dùng một số loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ để tránh các biến chứng và dự phòng tái phát. 5.2 Điều chỉnh lối sống khoa học – Phương pháp điều trị hở van tim 3 lá 2/4 không dùng thuốc Đối với hở van tim 3 lá cũng như các bệnh nhân mắc bệnh tim nói chung, chế độ ăn uống và tập luyện khoa học có ý nghĩa rất lớn trong quá trình điều trị, giúp nâng cao sức khỏe tim mạch và ngăn bệnh tiến triển. Dù phải dùng thuốc để điều trị bệnh hay chưa, bạn cũng nên xây dựng cho mình một lối sống lành mạnh, tích cực như sau: – Hạn chế hoặc loại bỏ những chất béo có hại có trong nội tạng, mỡ, da động vật, các loại thịt đỏ, lòng đỏ trứng,…Thay vào đó nên ăn các loại thịt trắng như thịt gia cầm, thịt cá,… – Giảm muối, chất béo, đường trong khẩu phần ăn. – Tăng cường các loại rau củ quả chứa nhiều vitamin và giàu các chất chống oxy hóa tốt cho van tim như hạnh nhân, cam, nho, dâu tây, việt quất… – Tránh xa các chất kích thích vì các chất này có thể gây rối loạn nhịp tim. – Tập thể dục, lựa chọn những bộ môn nhẹ nhàng như đi bộ, thái cực quyền, tập yoga,…và tập đều đặn mỗi ngày. Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để điều chỉnh các biện pháp với tình trạng sức khỏe, tránh “tác dụng ngược” không mong muốn. Thay đổi lối sống giúp hỗ trợ bệnh hở van tim 3 lá giai đoạn này Như vậy, hở van tim 3 lá 2/4 là một bệnh lý không quá nguy hiểm nhưng có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Trong mọi trường hợp, việc thăm khám sớm và thường xuyên với chuyên gia luôn là điều kiện tiên quyết giúp bạn bảo vệ trái tim. 
thucuc
1,480
Điểm danh "gương mặt vàng" trong làng thực phẩm trị táo bón Táo bón là hiện tượng hầu như ai rồi cũng sẽ gặp phải ít nhất một lần trong đời. Tình trạng này càng kéo dài càng ảnh hưởng xấu cho sức khỏe. Để đối phó với chứng táo bón, sẽ là thiếu sót nếu cứ tập trung vào thuốc mà bỏ quên đi nhóm thực phẩm trị táo bón nên bổ sung hàng ngày được chúng tôi liệt kê ngay dưới đây. 1. Tại sao trị táo bón không nên bỏ quên chế độ dinh dưỡng? 1.1. Như thế nào là táo bón? Táo bón không phải là một bệnh, nó là tình trạng đại tiện gặp khó khăn và thời gian đại tiện kéo dài quá mức bình thường. Đại đa số trường hợp bị táo bón là do một số bệnh ở đại trực tràng với mức độ khác nhau. Người bị táo bón thường xuất hiện triệu chứng: - Đại tiện phân cứng và khô, rất khó thải phân. - Bụng bị trướng và đau. - Sau khi đi đại tiện thấy có máu tươi trong phân. - Mặc dù đã đi ngoài nhưng vẫn có cảm giác muốn đi tiếp. 1.2. Tại sao nên thêm thực phẩm trị táo bón vào chế độ ăn hàng ngày? Nguyên nhân gây táo bón phổ biến nhất hiện nay chính là chế độ ăn uống thiếu khoa học. Vì thế, bổ sung nhóm thực phẩm trị táo bón vào chế độ dinh dưỡng là việc làm không thể bỏ qua nếu muốn chấm dứt tình trạng này. Người bị táo bón cần tuân thủ nguyên tắc, chú ý bổ sung nhóm thực phẩm giúp nhuận tràng để hỗ trợ điều trị táo bón hiệu quả. Bên cạnh đó, các loại thực phẩm có khả năng gây táo bón hay làm cho chứng táo bón trở nên nghiêm trọng hơn thì cần được tránh xa. Có một chế độ ăn uống lành mạnh không những giúp thể trạng trở nên khỏe hơn mà còn giúp cải thiện và phòng ngừa táo bón hiệu quả. 2. Điểm danh top thực phẩm trị táo bón 2.1. Rau xanh Do chế độ ăn hàng ngày thiếu chất xơ nên không ít người bị táo bón. Chính vì thế, trong nhóm thực phẩm chống táo bón tuyệt đối không thể bỏ quên rau xanh. Chất xơ trong rau xanh sẽ giúp tăng nhu động đại tràng đồng thời hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa trở nên thuận lợi hơn. Các loại rau được xem là tốt nhất đối với người bị táo bón gồm: - Rau mồng tơi: do chứa nhiều vitamin, khoáng chất và chất xơ hòa tan nên loại rau này rất tốt cho đường tiêu hóa. Bên cạnh công dụng trị táo bón, rau mồng tơi còn giúp giải độc và thanh nhiệt đồng thời hỗ trợ làm lành vết nứt ở hậu môn do táo bón lâu ngày gây ra. - Rau diếp cá: có rất nhiều bài thuốc dân gian từ rau diếp cá trị táo bón được nhiều người sử dụng. Để hỗ trợ điều trị táo bón, bạn có thể uống nước ép hoặc ăn trực tiếp loại rau này. - Rau má: uống nước rau má hoặc ăn rau má như một loại rau sống rất tốt cho những người bị táo bón. - Cải bruxen: đây là một loại bắp cải tí hon chứa nhiều vitamin A, K, acid folic, chất xơ và canxi. Người bị táo bón nếu ăn loại rau này sẽ giúp phân trở nên mềm hơn, nhờ đó mà việc đại tiện cũng dễ dàng hơn. 2.2. Một số loại củ - Khoai lang: đây là loại thực phẩm trị táo bón ở người lớn và trẻ em đều rất tốt vì nó có chứa nhiều chất dinh dưỡng như: lipid, magie, protid, canxi, vitamin B và C,… Loại cụ này có tính bình, vị ngọt, giúp thông tiện và bổ tỳ vị nhuận tràng. Một củ khoai lang chứa khoảng 4g chất xơ không hòa tan vừa giúp chữa táo bón, làm mềm phân và kích thích đào thải phân vừa hỗ trợ tiêu hóa rất tốt. - Củ cải: hàm lượng chất xơ và vitamin C trong củ cải rất cao nhờ đó làm tăng khối lượng phân, khiến cho các chất cặn bã dễ bị đào thải ra khỏi ruột già. - Cà rốt: đây là loại thực phẩm trị táo bón rất tốt với trẻ em nhưng không nên lạm dụng để tránh gây vàng da cho trẻ. 2.3. Các loại quả - Quả mận khô Quả mận khô được mệnh danh là thực phẩm vàng dành cho người bị táo bón. Điều này được lý giải do trong nó không chỉ nhiều chất xơ mà còn chứa một loại đường mang tên sorbitol giúp làm gia tăng áp suất thẩm thấu và thúc đẩy quá trình hydrat hóa. Người bị táo bón nếu ăn mận khô sẽ tăng được lượng nước đồng thời kích thích nhu động ruột để quá trình đào thải phân trở nên thuận lợi hơn. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều mận khô thì dễ bị tiêu chảy vì hàm lượng sorbitol quá cao. Để trị táo bón bằng mận khô, tốt nhất chỉ nên ăn tối đa 5 quả/ngày. - Táo Trong mỗi quả táo có khoảng 4.4g chất xơ trong đó có khoảng 2.8g chất xơ không hòa tan và 1. 2 g chất xơ hòa tan với tên gọi pectin. Khi pectin vào trong ruột sẽ khiến vi khuẩn nhanh chóng lên men và tạo thành acid béo chuỗi ngắn từ đó kéo nước vào ruột kết, làm mềm phân và rút ngắn thời gian vận chuyển phân ở ruột, khiến cho phân bị đẩy ra ngoài dễ hơn. Không những thế, pectin có trong táo còn tăng cường lượng vi khuẩn có lợi ở hệ đường ruột, nhờ đó mà cải thiện chứng đầy hơi, khó chịu gây ra bởi táo bón. 2.4. Một số loại ngũ cốc - Hạt chia Hạt chia cũng được xem là thực phẩm trị táo bón top đầu vì nó giàu khoáng chất tốt cho sức khỏe như canxi, sắt, chất xơ, vitamin, chất chống oxy hóa, omega-3,... Khi bị táo bón nếu ăn hạt chia sẽ khiến phân mềm hơn nhờ đó mà việc thải phân cũng diễn ra dễ dàng hơn. Mặt khác, hạt chia còn giúp giảm sưng viêm, làm bền thành mạch và giảm nguy cơ bị trĩ. - Các loại ngũ cốc nguyên hạt Mè đen, đậu đỏ, đậu đen,... là các loại ngũ cốc nguyên hạt giàu chất xơ. Vì thế khi chế biến thành các món ăn dễ tiêu nó sẽ giúp cải thiện tốt tình trạng táo bón. - Mè đen Hàm lượng dầu béo trong mè đen vừa giúp thông đại tiện vừa làm nhuận tràng. Mặc dù táo bón là hiện tượng phổ biến và khi đã áp dụng thực phẩm trị táo bón vào chế độ ăn một cách hợp lý mà không cải thiện thì cần thận trọng. Nếu đã bị táo bón trên 2 tuần hoặc kèm theo hiện tượng giảm cân bất thường, có máu ở trong phân khi đại tiện, đau bụng nghiêm trọng,... thì tốt nhất người bệnh nên đến khám bác sĩ chuyên khoa để tìm nguyên nhân và điều trị ngay lập tức.
medlatec
1,214
Điều trị ung thư - nên chọn đường nào? Y học chính thống vẫn là nơi đầu tiên cần tìm tới khi nhận được chẩn đoán ung thư. Song ngày càng có nhiều người lựa chọn những biện pháp điều trị thay thế phi chính thống. Tuy nhiên đây là một lĩnh vực mà các ý kiến còn đang bị phân hóa sâu sắc. Bệnh ung thư đang gia tăng trên toàn thế giới. Theo một báo cáo mới đây của Macmillan Cancer Support, có tới gần một nửa số người Anh sẽ nhận được chẩn đoán ung thư vào một thời điểm nào đó trong đời. Hàng tỷ bảng Anh đang được chi cho việc nghiên cứu và thử nghiệm các biện pháp điều trị và các tiến bộ về y tế liên tiếp xuất hiện qua các năm đang giúp bệnh nhân sống được lâu hơn nhiều so với những gì mà trước đây người ta có thể nghĩ tới. Tuy nhiên, hiện không có, và có lẽ sẽ không bao giờ có - một loại “thần dược” có thể chữa khỏi mọi loại bệnh ung thư đang đe doạ chúng ta. Ung thư là một vấn đề rất lớn và vẫn đang thay đổi, còn chúng ta thì phải luôn tìm ra những cách mới để đương đầu với nó. Y học chính thống vẫn là nơi đầu tiên mà chúng ta nên tiếp tục tìm tới. Nhưng ngày càng có nhiều người tìm đến những biện pháp điều trị thay thế phi chính thống và họ đang có tiếng nói nhất định. Đây là một lĩnh vực mà các ý kiến còn đang bị phân hóa sâu sắc. Theo quỹ ung thư vú The Haven, 89% những ngời sử dụng dịch vụ của quỹ này thấy rằng các liệu pháp bổ sung phi chính thống (bao gồm thảo dược, dinh dưỡng, vận khí, phát công và các liệu pháp tâm trí-cơ thể) là rất quan trọng đối với sự hồi phục của họ. “Tôi đã bắt đầu bằng chế độ ăn,” cô nói, “loại bỏ đi những thứ khó tiêu và làm cơ thể thêm mệt mỏi và thay vào đó là thực phẩm sống, nước trái cây và những thực phẩm giàu chlorophyll. ” Đối mặt với lựa chọn giữa những điều trị “phi chính thống” chưa được chứng minh và y học chính thống, cô đã chọn cả hai. Tuy nhiên,Martin Ledwick, phụ trách thông tin điều dưỡng tại tổ chức Cancer Research UK, tuy hiểu được sự hấp dẫn của các cách điều trị thay thế “phi chính thống”, vẫn khuyên bệnh nhân nên thận trọng. “Các biện pháp điều trị thay thế vẫn luôn song hành với chúng ta, nhưng internet đã mang đến cho chúng một kênh để quảng bá ra khắp thế giới,” ông nói. “Khi có ai đó lên blog hoặc diễn đàn kể về việc họ đã tự cứu sống mình như thế nào thì điều đó sẽ rất có sức thuyết phục và nhiều người sẽ muốn tin vào đó - mà không biết về sự thật ẩn đằng sau. Người kể chuyện có thể cũng đã điều trị theo cách chính thống; hoặc bệnh ung thư thực ra vẫn còn. Cũng rất nhiều khi người kể chuyện đang muốn bán sách họăc bán bài thuốc “bí mật” của mình để kiếm tiền và điều đó thật sự là phi đạo đức. Vì thế hãy thận trọng với những gì mà bạn tin”.
medlatec
577
Công dụng thuốc Pimaxol Thuốc Pimaxol thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp và được bào chế ở dạng siro. Thuốc Pimaxol có chứa thành phần Dextromethorphan, clorpheniramin, Guaifenesin được chỉ định điều trị bệnh nhân gặp tình trạng ho do viêm phế quản, cảm cúm, cảm lạnh, viêm họng, viêm thanh quản... Tuy nhiên, trong quá trình điều trị với thuốc Pimaxol có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Pimaxol người bệnh cần tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng và tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Pimaxol Pimaxol là thuốc gì? Thuốc Pimaxol có chứa thành phần Dextromethorphan, clorpheniramin, Guaifenesin. Dextromethorphan có tác dụng gần giống với hiệu lực codein như giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não, và ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá. Clorpheniramin thuốc kháng thụ thể H1 histamin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của tế bào tác động. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Pimaxol Thuốc Pimaxol được chỉ định trong trường hợp điều trị cho người bệnh gặp tình trạng ho với nguyên nhân do viêm phế quản, cảm cúm, cảm lạnh, viêm họng, viêm phổi, viêm khí quản, viêm thanh quản.Thuốc Pimaxol còn được sử dụng để giảm ho đối với người thường xuyên sử dụng thuốc lá, hít những chất kích ứng đường hô hấp..Tuy nhiên thuốc Pimaxol cũng chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, hoặc đối tượng sử dụng là trẻ dưới 2 tuổi, hoặc những người bệnh gặp tình trạng ho hen cấp tính, phì đại tuyến tiền liệt, cổ bằng quang. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Pimaxol Thuốc trị ho Pimaxol được sử dụng cho cả người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, liều lượng sử dụng thuốc Pimaxol được xác định theo độ tuổi cũng như tình trạng bệnh lý.Ở trẻ từ 2 đến 6 tuổi, liều lượng thuốc Pimaxol được khuyến nghị sử dụng thường là 5ml siro và uống từ 3 đến 4 lầnĐối với trẻ từ 7 đến 12 tuổi, liều lượng thuốc Pimaxol được khuyến nghị sử dụng là 10ml và uống từ 3 đến 4 lầnĐối với người lớn và trẻ trên 12 tuổi liều lượng thuốc Pimaxol được khuyến nghị sử dụng là 15ml và uống từ 3 đến 4 lần.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Pimaxol chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Pimaxol, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Pimaxol Nếu quên liều Pimaxol hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Pimaxol quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Pimaxol, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Pimaxol quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu hoặc đến gặp bác sĩ điều trị ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Pimaxol như: rửa dạ dày, gây nôn. 5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Pimaxol Thuốc Pimaxol có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Pimaxol có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Pimaxol gây ra bao gồm: mệt mỏi, buồn nôn, nôn nao, chóng mặt, rối loạn tiêu hoá, khô miệng, buồn ngủ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Pimaxol. Và thông thường những phản ứng phụ do thuốc Pimaxol có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Pimaxol có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Pimaxol hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: tăng nhịp tim,... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Pimaxol và cần được đưa đi hỗ trợ y tế ngay lập tức.Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Pimaxol. Thuốc Pimaxol có thể gây ra triệu chứng hoa mắt chóng mặt, giảm thị lực vì vậy nên tránh sử dụng cho những người cần độ tập trung cao hoặc đang phải vận hành máy móc. Thuốc Pimaxol sử dụng cho trẻ nhỏ cần được giám sát cẩn thận tránh tình trạng sử dụng thuốc quá liều ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Nếu thấy thuốc Pimaxol có những dấu hiệu bất thường, có mùi lạ người bệnh không nên sử dụng sản phẩm.Đối với phụ nữ đang có thai và nuôi con bú, hiện vẫn chưa có nghiên cứu rõ ràng về ảnh hưởng của thuốc đến sức khỏe thai nhi và thai phụ cũng như khả năng di chuyển của thuốc Pimaxol qua sữa. Vì vậy, vẫn nên lưu ý khi sử dụng thuốc Pimaxol cho đối tượng này.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Pimaxol, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
998
Chữa viêm amidan tại nhà có hiệu quả không? Viêm amidan là một căn bệnh phổ biến nhưng lại không khó để chữa trị. Tuy nhiên, phương pháp điều trị như thế nào mới có hiệu quả mà lại an toàn. Có nhiều ý kiến cho rằng “Có thể chữa viêm amidan tại nhà chứ không cần đến bệnh viện”, theo bạn thì ý kiến này có đúng hay không? 1. Những triệu chứng cho thấy bạn bị viêm amidan? Amidan là gì? Amidan có vai trò gì? Chắc hẳn có rất nhiều người đã từng nghe về “amidan” nhưng không phải ai cũng hiểu đúng về nó. Amidan không phải là 1 bộ phận mà là 1 hệ thống được gọi là tổ chức lympho có trong vòm họng. Vai trò chính của amidan là giúp cơ thể kháng lại một số loại vi khuẩn hay vi rút từ bên ngoài muốn thâm nhập vào cơ thể. Tuy nhiên, nếu các vi khuẩn hay vi rút với số lượng quá lớn cùng lúc xâm hại đến cơ thể thì liệu amidan có chống đỡ được hết không? Người bệnh bị viêm amidan có thể bởi rất nhiều lý do, một trong số đó ta phải kể đến: Việc thay đổi thời tiết đột ngột, sức khỏe đang gặp vấn đề, sức đề kháng bị giảm sút, đang mắc một số chứng bệnh về hô hấp,... Hầu hết người bệnh đều có thể chữa viêm amidan tại nhà bằng thuốc uống hay một số phương pháp dân gian. Tuy vậy, nếu người bệnh không thể xác định bệnh tình chính xác ngay từ ban đầu thì việc điều trị khó đạt được hiệu quả mong muốn. Có thể phát hiện bệnh tình qua những triệu chứng bệnh như: Bị đau họng và có thể kèm triệu chứng ho. Sốt, có thể lên tới 39 - 40 độ C. Việc hít thở có thể gặp khó khăn, giọng bị khàn, lạc giọng. Xuất hiện các triệu chứng đau nhức đầu, cơ hay thậm chí toàn thân. Việc nuốt thức ăn bị khó khăn bởi vùng họng bị sưng tấy. Ngoài ra, người bệnh viêm amidan cũng có thể gặp phải các triệu chứng như mất ngủ, buồn nôn, mệt mỏi, chán ăn,... 2. Có thể chữa viêm amidan tại nhà được không? Căn bản thì tình trạng viêm amidan sẽ không quá nguy hiểm nếu được phát hiện sớm và được điều trị đúng cách. Chữa viêm amidan tại nhà bằng các biện pháp sau đây có thể sẽ mang lại hiệu quả tốt vì được kiểm chứng từ rất nhiều bệnh nhân: Chữa trị viêm amidan bằng nước muối súc miệng: Loại “thuốc” điều trị này không hề khó kiếm mà lại mang lại nhiều tác dụng tốt như kháng viêm, kháng khuẩn và hỗ trợ vệ sinh các loại vết thương một cách hiệu quả. Sử dụng nước muối để súc miệng cũng có thể được thực hiện kèm theo các biện pháp điều trị khác để có được hiệu quả chữa bệnh cao hơn. Một số bài thuốc đông y cũng được tin dùng và mang lại hiệu quả tốt, tuy nhiên, không phải bài thuốc đông y nào cũng được kiểm chứng an toàn tuyệt đối bởi các thành phần trong thuốc khá đa dạng nên rất khó kiểm soát tính độc hại. Một số phương pháp dân gian cũng được nhiều người sử dụng để điều trị bệnh viêm amidan bằng: Quả trám chua với phèn chua, quả mơ rừng, mật ong, tỏi, lá húng chanh, rau diếp cá, nghệ tươi, các loại sâm, các loại trà thảo dược,... Thực chất thì các bài thuốc từ thiên nhiên như này có thể sẽ có tác dụng trị bệnh amidan vì có khá nhiều người bệnh đã thử nghiệm và nhận được kết quả tốt. Tuy nhiên, còn tùy thuộc vào loại viêm amidan mà người bệnh mắc phải hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh mà những bài thuốc dân gian này mới có tác dụng. Viêm amidan cũng có thể được chữa tại nhà bằng thuốc tây, tuy nhiên cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ sau khi đi khám chứ tuyệt đối không được tự ý mua thuốc. Cũng đã có không ít trường hợp người bệnh bị viêm amidan tự ý mua thuốc về nhà uống không những không khỏi mà còn có thể khiến bệnh trở nặng hơn hoặc gặp phải những triệu chứng bất thường khác. Nguyên nhân không phải vì thuốc bạn mua không tốt mà thực chất là liều thuốc bạn mua không đúng với tình trạng sức khỏe hiện tại của mình. 3. Khi nào cần đưa người bệnh bị viêm amidan đến bệnh viện để cắt Amidan? Khi nhắc đến bệnh viêm amidan, không ít người cảm thấy sợ sệt vì có thể sẽ bị cắt amidan. Chữa bệnh viêm amidan có rất nhiều phương pháp mang lại hiệu quả nhanh chóng cho người bệnh, nhưng cũng có không ít bệnh nhân bị tình trạng viêm amidan quá nặng dẫn tới xuất hiện các biến chứng nguy hiểm như: Viêm cầu thận cấp, bệnh tai mũi họng, viêm thấp khớp cấp tính,... thậm chí ung thư amidan. Những trường hợp bệnh chuyển biến nặng và có thể gây biến chứng sẽ là nguyên nhân chính để các bác sĩ chỉ định cắt bỏ phần amidan bị viêm. Bên cạnh việc điều trị bệnh viêm nhiễm amidan thì mỗi cá nhân, mỗi gia đình cũng nên ngăn ngừa những nguy cơ có thể gây bệnh bằng cách: Luôn vệ sinh sạch sẽ đường hô hấp, tránh xa những nơi có khói bụi ô nhiễm, thường xuyên bổ sung nước ấm để uống, giữ ấm cho cơ thể khi thời tiết chuyển biến bất thường, không sử dụng các loại chất kích thích có hại cho cơ thể (đặc biệt là thuốc lá), bổ sung chất dinh dưỡng đầy đủ để phát triển sức khỏe cũng như tăng cường sức đề kháng,... Bạn có thể chữa viêm amidan tại nhà mà không cần phải đến bệnh viện. Tuy nhiên, nếu có được sự trợ giúp từ các y bác sĩ có chuyên môn thì bệnh tình sẽ được cải thiện nhanh nhất. Bên cạnh đó, nếu trường hợp bệnh tiến triển nặng thì việc cắt bỏ amidan cũng nên được ưu tiên để đảm bảo sức khỏe sau này. Do vậy, khi gặp các vấn đề về amidan, bên cạnh việc điều trị tại nhà, tốt hơn hết bệnh nhân nên tới bệnh viện để được thăm khám và tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,097
Công dụng thuốc Xumocolat Với tác dụng tiêu dịch nhầy hiệu quả, thuốc Xumocolat được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý về đường hô hấp như viêm phế quản phổi đợt cấp, mạn tính, viêm mũi và viêm xoang. 1. Thuốc Xumocolat có tác dụng gì? 1.1. Xumocolat là thuốc gì?Xumocolat thuộc nhóm thuốc tác dụng lên đường hô hấp, có số đăng ký VD-16244-12, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất.Thuốc Xumocolat bao gồm các thành phần:Hoạt chất chính: Acetylcystein hàm lượng 200mg.Tá dược gồm: Lactose, aspartame, colloidal silicon dioxide, bột hương vị cam.Thuốc Xumocolat được bào chế dưới dạng gói bột pha hỗn dịch uống hàm lượng 200mg, gói 2 gam, hộp 30 gói và khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên hoặc người lớn.1.2. Thuốc Xumocolat chữa bệnh gì?Hoạt chất Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy, giải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.Thuốc Xumocolat được sử dụng để điều trị trong các trường hợp:Tiêu chất nhầy nhớt (mucoviscidosis), bệnh lý hô hấp có đờm và nhầy quánh như trong viêm phế quản phổi cấp và mãn tính, viêm mũi, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm tai giữa tiết dịch và làm sạch nhầy trong trường hợp mở phế quản.Dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol.Chống chỉ định của thuốc Xumocolat:Bệnh nhân dị ứng với thành phần chính Acetylcystein hay bất kỳ thành phần tá dược nào được liệt kê của thuốc Xumocolat.Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).Trẻ em dưới 2 tuổi. 2. Cách sử dụng của Xumocolat 2.1. Cách dùng thuốc Xumocolat. Thuốc Xumocolat dùng đường uống.Pha gói thuốc Xumocolat vào khoảng 50ml nước lọc, để cho tan hết thuốc rồi uống.Không pha thuốc Xumocolat với các hỗn hợp khác.Tuân thủ đúng liều bác sĩ chỉ định.2.2. Liều dùng của thuốc Xumocolat. Tiêu nhầy:Người lớn & trẻ > 14 tuổi: 1 gói x 2 - 3 lần/ ngày.Trẻ 6 - 14 tuổi: 1 gói x 2 lần/ ngày hay nửa gói x 3 lần/ ngày.Trẻ 2 - 5 tuổi: Nửa gói x 2 - 3 lần/ ngày.Tăng tiết dịch nhầy:Trẻ > 6 tuổi: 1 gói x 3 lần/ ngày.Trẻ 2 - 5 tuổi: Nửa gói x 4 lần/ ngày.Xử lý khi quên liều:Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.Không uống gấp đôi liều Xumocolat chỉ định.Xử trí khi quá liều:Dùng thuốc Xumocolat quá liều có triệu chứng như triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều, đặc biệt là giảm huyết áp. Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận. Quá liều acetylcystein xảy ra khi tiêm truyền quá nhanh và với liều cao. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Xumocolat Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng. Nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta-2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin) và phải ngừng acetylcystein ngay.Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho. 4. Tác dụng phụ của thuốc Xumocolat Ở liều điều trị, thuốc Xumocolat được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Xumocolat, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp: Buồn nôn và nôn.Ít gặp: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai, viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, phát ban và mày đay.Hiếm gặp: Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân, sốt và rét run.Xử trí:Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc.Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 – 0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta – adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng histamin trước. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng kháng histamin để phòng phản ứng đó. 5. Tương tác thuốc Xumocolat Acetylcystein là 1 chất khử nên không phù hợp với các chất oxy hoá.Không dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein. 6. Cách bảo quản thuốc Xumocolat Thời gian bảo quản thuốc Xumocolat là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản Xumocolat ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.Để Xumocolat xa tầm tay trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Xumocolat, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Xumocolat điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
959
Xơ gan là gì và có nguy hiểm không? Trong những năm gần đây, tỷ lệ người mắc các bệnh lý về gan nói chung và bệnh xơ gan nói riêng có xu hướng tăng cao. Đây là tình trạng đáng lo ngại vì xơ gan là bệnh lý nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Vậy xơ gan là gì? bằng cách nào để phát hiện sớm căn bệnh này? 1. Xơ gan là gì? Xơ gan là gì? Xơ gan là kết cục cuối cùng và nguy hiểm nhất của các bệnh lý gan mãn tính. Xơ gan là kết cục cuối cùng và nguy hiểm nhất của các bệnh lý gan mãn tính.  Khi gan bị bất kì một nguyên nhân nào làm tổn thương, hư hoại thì các tế bào gan sẽ bị chết đi. Sau đó chúng được thay thế bằng chất xơ. Từng đám tế bào gan còn lại sẽ tăng sinh nhằm bù đắp cho phần gan đã “chết”, tạo nên các nốt tái sinh. Khi gan bị hư hại nặng, càng lâu ngày các chất xơ được tạo ra càng nhiều, làm thay đổi hoàn toàn cấu trúc bình thường của gan. Tình trạng đó người ta gọi đó là xơ gan. 2. Xơ gan có nguy hiểm không? Xơ gan là bệnh lý nguy hiểm vì dễ gây những biến chứng vô cùng nghiêm trọng, có tỷ lệ tử vong cao. 2.1. Xuất huyết tiêu hóa Xơ gan khiến dòng máu lưu thông qua gan bị cản trở, khiến áp lực tại tĩnh mạch cửa và các hệ nối cửa-chủ tăng cao. Đặc biệt xơ gan còn làm giãn tĩnh mạch thực quản cũng như  tĩnh mạch phình dạ dày. Các tĩnh mạch này nếu giãn quá mức sẽ bị vỡ, dẫn đến nôn ra máu, đi ngoài phân đen. Khi tình trạng này diễn ra khả năng tử vong rất cao nếu không được phát hiện sớm. 2.2. Xơ gan cổ trướng Xơ gan cổ trướng là một giai đoạn rất nặng của bệnh xơ gan. Bệnh nhân rất có thể bị vỡ tĩnh mạch thực quản, chảy máu ồ ạt dẫn gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. 2.3. Nhiễm trùng Ngoài lọc máu gan còn có vai trò miễn dịch và lọc thải các độc tố để cơ thể không bị nhiễm trùng. Tuy nhiên khi bị xơ hóa, nó không thực hiện được chức năng này từ đó cơ thể rất dễ bị nhiễm trùng dịch báng, nhiễm trùng máu, viêm phổi,… Nếu tình trạng này kéo dài có thể khiến cho người bệnh trở nặng cũng như thúc đẩy các biến chứng nguy hiểm khác xuất hiện như hôn mê gan, suy thận… 2.4. Bệnh não gan Não gan hay còn gọi là hôn mê gan, cũng là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh xơ gan giai đoạn cuối. Nguyên nhân là do lúc này  gan không thể đào thải được các độc tố. Vì vậy lượng độc tố này sẽ theo máu lên não dẫn đến tình trạng rối loạn tri thức với một số biểu hiện như: không tỉnh táo,  lơ mơ mất ý thức, ngủ gà ngủ gật, tay chân run rẩy… 2.5. Ung thư gan Ung thư gan là biến chứng nguy hiểm của bệnh lý xơ gan, có tiên lượng xấu với tỷ lệ tử vong rất cao Người mắc bệnh xơ gan nguy cơ rất cao biến chứng ung thư gan, dẫn đến tử vong. Theo thống kê, xơ gan chiếm 80% trường hợp ung thư gan nguyên phát. 3. Bằng cách nào để phát hiện sớm bệnh xơ gan? 3.1. Phát hiện qua triệu chứng bệnh xơ gan là gì? Bệnh nhân xơ gan thường không xuất hiện triệu chứng ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên khi gan bị tổn thương nặng hơn, người bệnh sẽ có các triệu chứng như: – Mệt mỏi. – Sụt cân, ăn không ngon miệng – Buồn nôn – Dễ bị chảy máu, bầm tím và sưng ở chân, bụng. –  Da của có sự thay đổi như: Vàng da, móng tay trắng, sao mạch (mạch nổi lên như mạng nhện),… – Gặp vấn đề về sự tập trung hay trí nhớ. – Gặp vấn đề về sinh sản: Phụ nữ mắc bệnh có thể không còn kinh nguyệt. Nam giới thậm chí mất khả năng quan hệ tình dục. – Một số triệu chứng khác: Yếu cơ, nôn ra máu, nước tiểu màu nâu, sốt, gặp vấn đề về xương (xương dễ gãy) Lưu ý: Bệnh nhân xơ gan sẽ có thể không biểu hiện  toàn bộ triệu trứng trên. Đồng thời một số triệu chứng trên cũng có thể là dấu hiệu của bệnh khác. 3.2. Qua các xét nghiệm để phát hiện xơ gan là gì? Để phát hiện sớm bệnh xơ gan, cách tốt nhất là nên sàng lọc gan mật định kỳ và thực hiện các xét nghiệm Do bệnh gan khi đã biến chứng xơ gan thì việc điều trị sẽ rất khó khăn và thường tiên lượng rất xấu. Để phát hiện sớm bệnh xơ gan, cách tốt nhất là nên sàng lọc gan mật định kỳ và thực hiện các xét nghiệm như: – Xét nghiệm nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu và điện giải niệu. – Xét nghiệm máu: thực hiện các xét nghiệm đông máu, sinh hóa máu, tổng phân tích tế bào máu. – Chụp cộng hưởng từ MRI gan kết hợp siêu âm bụng, chụp MSCT nhằm xác định mức độ tổn thương gan. – Soi thực quả dạ dày để kiểm tra giãn tĩnh mạch thực quản. – Sinh thiết gan. Kết luận
thucuc
964
Bệnh viêm bàng quang ở nữ có nguy hiểm không? Một số thống kê cho biết số lượng nữ giới mắc bệnh viêm bàng quang có xu hướng tăng nhanh. Nguyên nhân nào gây ra tình trạng kể trên, liệu bệnh viêm bàng quang ở nữ có nguy hiểm hay không? Để tìm hiểu kĩ hơn, bạn đừng bỏ qua những thông tin dưới đây. 1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm bàng quan Trước khi tìm hiểu về tình trạng viêm bàng quang xảy ra ở nữ giới, chúng ta cần nắm được những đặc điểm cơ bản của căn bệnh trên. Đây là loại bệnh nhiễm trùng cấp tính khá phổ biến hiện nay, trong đó đường tiết niệu là phần bị viêm nhiễm chính. Trên thực tế, bệnh viêm bàng quang hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó vi khuẩn là tác nhân chính gây bệnh. Chúng ta cần chủ động chăm sóc sức khỏe bản thân để hạn chế nguy cơ tấn công của các loại vi khuẩn. Bên cạnh đó, một số loại thuốc hoặc phương pháp hóa trị cũng có thể khiến đường tiết niệu bị viêm nhiễm. Ngoài ra, các bác sĩ cho biết một số căn bệnh như đái tháo đường nếu không được điều trị dứt điểm sẽ gây ra biến chứng là viêm bàng quang. Nhìn chung, tình trạng này thường diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn rồi kết thúc, chúng được gọi là viêm bàng quang cấp tính. Ngược lại, các triệu chứng bệnh xuất hiện liên tục trong thời gian dài có thể dẫn đến viêm bàng quang mãn tính. Lúc này, việc điều trị gặp nhiều khó khăn và không đem lại hiệu quả cao nhất. Vậy viêm bàng quang ở nữ có phải là hiện tượng thường gặp hay không? 2. Tình trạng viêm bàng quang ở nữ Hiện nay, số lượng nữ giới mắc bệnh chiếm tỷ lệ cao hơn so với nam giới, điều này khiến nhiều chị em tỏ ra khá lo lắng. Có thể nói, người phụ nữ nào cũng từng trải qua tình trạng rát, khó chịu khi đi tiểu tiện, đi tiểu nhiều lần và đau bụng dưới. Đây là một vài triệu chứng đặc trưng của bệnh. Đối với nhiều người phụ nữ, tình trạng viêm bàng quang tái phát liên tục, điều này ảnh hưởng tới sinh hoạt, chất lượng cuộc sống cũng như tâm lý của họ. Đặc biệt, nếu không điều trị kịp thời, bệnh viêm bàng quang ở nữ có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng. Chính vì thế chúng ta tuyệt đối không được chủ quan hay bỏ qua bất cứ triệu chứng lạ nào. 3. Nguyên nhân khiến tỷ lệ viêm bàng quang ở nữ cao hơn so với nam? Một vấn đề khá nhiều người thắc mắc là tại sao tỷ lệ viêm bàng quang ở nam giới thường thấp hơn so với nữ giới? Chúng ta có thể giải đáp vấn đề này bằng nhiều nguyên nhân khác nhau. Nữ giới có xu hướng mắc bệnh nhiều hơn so với nam là do cấu tạo cơ quan sinh dục của họ tương đối phức tạp. Cụ thể cấu trúc ống dẫn nước tiểu của nữ giới khá ngắn. Đây là cơ hội tốt để các loại vi khuẩn gây bệnh dịch chuyển từ vùng hậu môn tới bàng quang và khiến chúng trở nên viêm nhiễm, chức năng suy giảm. Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng vào mùa hè, trong điều kiện thời tiết nóng nực, bệnh viêm bàng quang ở nữ phát triển rất nhanh. Đặc biệt, những người uống ít nước và ít khi đi tiểu có nguy cơ mắc bệnh cực kỳ cao. Tốt nhất bạn nên quan tâm nhiều tới việc chăm sóc, vệ sinh vùng kín cẩn thận, sạch sẽ. Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng việc sử dụng vòi sen xịt trực tiếp vào khu vực âm đạo là nguyên nhân giúp vi sinh tấn công và phát triển mạnh trong cơ thể phụ nữ. Việc sử dụng vòi xịt như trên có thể gây ra tình trạng mất cân bằng hệ vi khuẩn, mọi người nên chú ý và không thực hiện hoạt động trên nhé! Căn bệnh này cũng có thể phát triển nếu như hormone trong cơ thể người phụ nữ có sự thay đổi. Đặc biệt, giai đoạn mang thai hoặc tiền mãn kinh là lúc vi khuẩn gây bệnh phát triển dễ dàng hơn. Một nguyên nhân ít ngờ tới của căn bệnh này là do "trang phục, quần áo". Nếu mặc quần áo chật thường xuyên sẽ làm cơ thể bị nóng hơn, tăng độ ẩm ở vùng kín khiến vi khuẩn phát triển. 4. Bệnh viêm bàng quang ở nữ có nguy hiểm không? Nhiều người tỏ ra lo lắng không biết bệnh viêm bàng quang ở nữ có nguy hiểm hay không? Thực tế, tình trạng bệnh còn có đe dọa tới sức khỏe hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nếu bệnh nhân phát hiện và điều trị dứt điểm, họ có thể yên tâm về tình trạng sức khỏe của bản thân. Trong khi đó, nếu không phát hiện, điều trị thì tình trạng nhiễm trùng sẽ nặng thêm, có thể dẫn đến tình huống xấu là những biến chứng như viêm thận, bể thận,... 5. Phương pháp điều trị viêm bàng quang Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của nền y học, bệnh viêm bàng quang ở nữ có thể điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau. Bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng của mỗi bệnh nhân và đưa ra phác đồ điều trị hợp lý nhất. Phương pháp điều trị phổ biến nhất đó là sử dụng thuốc kháng sinh, đặc biệt chúng tỏ ra khá hiệu quả đối với những bệnh nhân viêm bàng quang. Điều quan trọng bạn nên tuân thủ theo hướng dẫn, toa thuốc đã cho của bác sĩ. Nếu sử dụng bừa bãi, chúng ta có thể đối mặt với vấn đề kháng thuốc, bệnh diễn biến phức tạp hơn. Một số biện pháp phòng và hỗ trợ trong quá trình điều trị: Dự phòng: Uống nhiều nước. Không nhịn tiểu. Vệ sinh sạch sau khi đại tiện nói riêng và vệ sinh toàn bộ khu vực quanh âm đạo, hậu môn theo đúng cách. Sau khi quan hệ thì nên đi vệ sinh càng sớm càng tốt, có thể uống thêm nước. Không dùng sản phẩm khử mùi hoặc vệ sinh vùng kín chứa chất gây kích ứng, mẫn cảm. Bệnh viêm bàng quang có thể diễn biến phức tạp nếu bệnh nhân coi thường, hoặc không phát hiện bệnh từ sớm. Nếu tích cực chữa trị tình trạng viêm bàng quang ở nữ sẽ được cải thiện rõ rệt, bệnh nhân phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Đó là lý do vì sao mọi người nên theo dõi và kiểm tra sức khỏe thường xuyên.
medlatec
1,154
Tổng quan về đột quỵ não Đột quỵ não hay còn được gọi là tai biến mạch máu não. Đây là căn bệnh gây tử vong đứng hàng thứ hai và gây tỷ lệ tàn phế đứng hàng thứ 3 trên toàn cầu. Cùng nhận biết đột quỵ não qua khái niệm, dấu hiệu, yếu tố nguy cơ, cách đánh giá và điều trị đột quỵ trong bài viết dưới đây. 1. Bạn hiểu thế nào là đột quỵ? Đột quỵ xảy ra do sự gián đoạn đột ngột và cục bộ của dòng máu lên não, dẫn tới tổn thương thần kinh. Đột quỵ gồm 2 dạng là thiếu máu cục bộ và chảy máu. – Thiếu máu cục bộ: đây là dạng đột quỵ chủ yếu xảy ra (chiếm khoảng 80% các ca đột quỵ não). Điển hình nhất là do huyết khối (cục máu đông) gây tắc mạch. – Chảy máu: dạng đột quỵ này ít xảy ra (chiếm khoảng 20% trên tổng số ca đột quỵ não) nhưng diễn biến nhanh và tỷ lệ tử vong rất cao. Chủ yếu xảy ra do vỡ mạch máu não (chảy máu dưới nhện, chảy máu bên trong sọ não). Ngoài ra, có một kiểu đột quỵ não thoáng qua hay được gọi là cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA): với các triệu chứng kéo dài dưới 1 giờ mà không có bằng chứng nhồi máu não cấp (căn cứ dựa trên cộng hưởng từ MRI xung khuếch tán), nên không được xếp vào đột quỵ thật sự. Đột quỵ xảy ra có liên quan đến các động mạch của não, vòng tuần hoàn trước, vòng tuần hoàn sau. Nhiều người hay bị nhầm lẫn khái niệm đột quỵ và đột tử. Nhưng đột tử thường bao hàm rộng hơn và khi nhắc đến đột tử, người ta thường nghĩ đến bệnh nhồi máu cơ tim cấp. Đột quỵ gồm hai dạng là nhồi máu não (đột quỵ thiếu máu cục bộ) và xuất huyết não (vỡ mạch máu não). 2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ Đột quỵ là bệnh lý thuộc hệ thần kinh vô cùng nguy hiểm. Có rất nhiều nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ não. Theo một số chuyên gia có thể nhóm các nguyên nhân gây đột quỵ não thành 3 nhóm chính như sau: 2.1 Đột quỵ não do thói quen ăn uống, lối sống chưa khoa học – Hút thuốc lá – Lạm dụng bia, rượu – Ăn nhiều đồ ăn chiên, rán, đồ ăn nhanh – Dư cân, béo phì – Ít vận động – Hay lo âu, căng thẳng 2.2 Đột quỵ não do bệnh lý bên trong não Dị dạng mạch máu não  Bất thường ở mạch máu não (dị dạng) có thể làm xuất hiện các túi phình tại mạch máu não. Các túi phình này chứa máu và ngày càng to dần, đến một giai đoạn nào đó túi phình căng hết cỡ hoặc do tác động bên ngoài (chấn thương) túi phình mạch não sẽ vỡ ra, gây đột quỵ chảy máu não. Huyết khối xoang tĩnh mạch Huyết khối hay cục máu đông trong xoang tĩnh mạch có thể gây cản trở máu lưu thông nuôi các tế bào não, gây đột quỵ thiếu máu não hoặc đột quỵ xuất huyết não. Dị dạng mạch máu não là một trong những bệnh lý nguy hiểm ở mạch máu não dễ gây đột quỵ xuất huyết não. Để phòng tránh đột quỵ não xảy ra, cách hữu hiệu là nhận biết sớm các nguyên nhân, hoặc yếu tố nguy cơ gây đột quỵ, sau đó kiểm soát chúng. Giải pháp đó là thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ. Thông qua tầm soát, bác sĩ sẽ phát hiện được vấn đề sức khỏe bất thường làm gia tăng nguy cơ gây đột quỵ, từ đó khuyên người bệnh nên thay đổi lối sống hoặc thực hiện điều trị, kiểm soát, tái khám định kỳ để theo dõi. 2.3 Đột quỵ não do bệnh lý khác ngoài não Điển hình là các bệnh lý tim mạch như rung nhĩ, nhồi máu cơ tim, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng,… và nhiều bệnh lý khác như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, bệnh tiểu đường,… Nếu những bệnh lý này không được phát hiện sớm và có biện pháp kiểm soát hoặc điều trị hiệu quả, rất dễ hình thành các cụ máu đông chèn ép gây tắc mạch máu não hoặc xuất huyết não. Bên cạnh đó, một số người có chứa các yếu tố nguy cơ cao dưới dây cũng dễ bị đột quỵ: – Người từng bị đột quỵ trước đó – Tuổi cao – Yếu tố di truyền (tiền sử gia đình có người đột quỵ). Các bệnh lý tim mạch, đặc biệt là rung nhĩ dễ hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu não (đột quỵ thiếu máu não). 3. Nhận biết các dấu hiệu đột quỵ Tê yếu các chi và mặt Đau đầu Chóng mặt Mất thăng bằng phối hợp các động tác Rối loạn ngôn ngữ: loạn ngôn, thất ngôn Rối loạn nhận thức: lú lẫn Rối loạn thị giác ở một hoặc cả hai mắt Các triệu chứng này còn phụ thuộc vào vị trí nhồi máu não hoặc chảy máu não. Ngoài các triệu chứng thần kinh, một số biểu hiện khác cũng thường gợi ý đột quỵ như: – Đau đầu dữ dội và đột ngột (thường gợi ý tình trạng chảy máu dưới nhện). – Suy giảm nhận thức hoặc hôn mê, thường kèm theo đau đầu, buồn nôn, nôn (thường gợi ý tăng áp lực nội sọ hoặc thoát vị não). 4. Biến chứng nguy hiểm Đột quỵ não vô cùng nguy hiểm bởi tỷ lệ tử vong cao khoảng 50%. Có đến gần 90% người bệnh sống sót sau đột quỵ não phải chung sống với di chứng liệt vận động và nhiều di chứng khác như rối loạn giấc ngủ, rối loạn chức năng nuốt, trầm cảm,… Đã có rất nhiều người sau khi trải qua cơn đột quỵ bị liệt vận động, nên phải nằm nhiều dẫn đến nhiều biến chứng như: gia tăng các cục máu đông gây tắc mạch, nhiễm trùng tiết niệu, loét do tỳ đè, co cứng cơ, suy kiệt, trầm cảm,… Rất nhiều người sau tai biến (đột quỵ) không tự chăm sóc được bản thân, phải nhờ sự trợ giúp một phần hoặc phụ thuộc hoàn toàn và người khác. 5. Đánh giá đột quỵ Có phải đột quỵ hay không. Đột quỵ loại thiếu máu não hay chảy máu não. Sau đó đưa ra biện pháp xử trí kịp thời, dự phòng đột quỵ tái phát và phục hồi chức năng cho bệnh nhân. Nếu nghi ngờ đột quỵ, các bác sĩ sẽ yếu cầu tiến hành chẩn đoán hình ảnh hệ thần kinh như chụp CT- scanner, chụp cộng hưởng từ MRI. So với chụp CT (cắt lớp vi tính) thì chụp MRI (cộng hưởng từ) có ưu việt hơn, tuy nhiên trong trường hợp cấp cứu khẩn cấp thì chụp CT được thực hiện nhanh chóng hơn nên vẫn được ưu tiên sử dụng. Bên cạnh đo các xét nghiệm và phương pháp thăm dò chức năng khác có thể được áp dụng cùng để hỗ trợ quá trình chẩn đoán nhanh chóng và chính xác, giúp bác sĩ đưa ra chiến lực điều trị tốt nhất cho người bệnh. 6. Điều trị đột quỵ Mục tiêu của điều trị đột quỵ là trước hết phải ổn định tình trạng bệnh nhân trước khi tiến hành đánh giá toàn diện. Tiếp đó là tái tưới máu trong trường hợp tai biến do thiếu máu não, ngăn chặn tình trạng xuất huyết trong trường hợp tai biến chảy máu não. Xây dựng các biện pháp chăm sóc hỗ trợ, điều chỉnh các tình trạng bệnh đi kèm và điều trị các biến chứng. Đưa ra chiến lược dự phòng đột quỵ tái phát.
thucuc
1,365
Những biến chứng nguy hiểm do viêm túi mật cấp Viêm túi mật cấp là một bệnh cấp cứu. Vì vậy, cần phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt để tránh các biến chứng có thể xảy ra gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Viêm túi mật cấp là một bệnh cấp cứu. Vì vậy, cần phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt để tránh các biến chứng có thể xảy ra gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Nữ giới bị sỏi túi mật cao hơn nam giới gấp từ 2 - 3 lần, cho nên viêm túi mật cấp ở nữ giới cũng có tỉ lệ cao hơn nam giới. Tỉ lệ viêm túi mật cấp cũng tăng theo lứa tuổi. Vì vậy, trên những người tiền sử hoặc đang có sỏi túi mật mà càng nhiều tuổi thì tỉ lệ viêm túi mật càng tăng cao. Viêm túi mật cấp dễ xảy ra sau bữa ăn, nhất là các bữa ăn thịnh soạn. 1. Nguyên nhân gây bệnh viêm túi mật cấp Túi mật nằm sát dưới gan, vùng bụng bên phải, dưới bờ sườn, có chiều dài khoảng 80 - 100mm, chiều ngang khoảng 30 - 40mm. Túi mật bao gồm thân, ống và cổ túi mật. Túi mật và ống túi mật là cơ quan chứa đựng dịch mật do gan tổng hợp, bài tiết ra. Khi ăn, dịch mật được bài tiết nhiều hơn, túi mật sẽ co lại và tống dịch mật vào ống mật chủ đổ vào tá tràng (chỗ bóng Vater) để xuống ruột non tiêu hóa thức ăn. Bên cạnh đó còn có vai trò của cơ Oddi hoạt động như một cái van điều phối việc dẫn mật vào tá tràng để xuống ruột non một cách nhịp nhàng. Khi túi mật bị viêm sẽ làm tắc nghẽn đường dẫn mật xuống ruột. Nguyên nhân hàng đầu của viêm túi mật là do sỏi đường dẫn mật và sỏi túi mật (chiếm một tỉ lệ khoảng 90%). Sỏi mật có khi chỉ gặp một loại như sỏi cholesterol với một viên sỏi to, nhưng nhiều khi là sỏi nhỏ chiếm toàn bộ túi mật. Sỏi mật sẽ gây ứ mật, dịch mật sẽ kích thích làm tổn thương thành túi mật và gây nhiễm khuẩn dẫn đến viêm túi mật cấp, nếu qua khỏi cơn cấp tính thì sẽ trở thành viêm túi mật mãn tính và gây xơ teo thành túi mật làm cho túi mật dính chặt vào viên sỏi. Nếu không bị nhiễm khuẩn thì có thể tồn tại trong nhiều năm nhưng nếu bị cọ xt gây loét niêm mạc và bị viêm nhiễm bởi vi khuẩn thì sẽ gây viêm túi mật hoặc viêm mủ túi mật. Viêm túi mật cấp do vi sinh vật tuy chỉ chiếm tỉ lệ khoảng 10% nhưng đó là một nguyên nhân rất quan trọng. Thực ra, trong viêm túi mật cấp phân biệt là do sỏi hay do kết hợp giữa sỏi với vi sinh vật cũng khó chi tiết, bởi vì chúng có liên quan rất mật thiết với nhau. Các loại vi sinh vật gặp trong gây viêm túi mật phải kể đến là vi khuẩn và một số giun chui ống mật (giun đũa). Giun chui lên ống mật mang theo vô số vi khuẩn. Vi khuẩn hay gặp nhất trong viêm túi mật cấp là E. coli, Proteus và có thể là vi khuẩn thương hàn (Salmonella) hoặc vi khuẩn kỵ khí... Viêm túi mật còn có thể do rối loạn đông máu hoặc biến chứng của phẫu thuật cắt dây thần kinh số X (mười) chọn lọc gây rối loạn co bóp của túi mật và làm ứ mật hoặc do chấn thương... 2. Biểu hiện của bệnh viêm túi mật cấp Biểu hiện của viêm túi mật cấp tính chủ yếu dựa vào 3 triệu chứng rất điển hình mà Charot đã nêu ra là: đau bụng, sốt và vàng da. a. Đau bụng: Đau bụng hay xảy ra sau bữa ăn no (do đường dẫn mật bị kích thích), thường đau ở vùng gan, hạ sườn phải, xuyên ra sau lưng hoặc lan lên vai phải. Đôi khi người bệnh đau ở vùng thượng vị (trên rốn) rất dễ nhầm với hội chứng dạ dày hoặc viêm tuỵ. b. Sốt: Sau đau bụng khoảng vài giờ hoặc lâu hơn( từ 6 - 12 giờ) sẽ xuất hiện sốt. Sốt có khi rất cao (trên 39o C) kèm theo rét run, vã mồ hôi, sau một thời gian thì thân nhiệt có thể trở lại bình thường hoặc hơi sốt nhẹ. c. Vàng da: Trong các trường hợp viêm túi mật do sỏi thì có vàng da, vàng niêm mạc (mắt, lưỡi, gan bàn chân, bàn tay) bởi sỏi sẽ làm tắc nghẽn đường dẫn mật làm tích tụ sắc tố mật. Đối với người cao tuổi, nhất là người cao tuổi có sức khỏe yếu thì những triệu chứng đau hoặc sốt thường không điển hình. Ngoài tam chứng Charot thì người bệnh có thể có buồn nôn, nôn, đầy hơi, trướng bụng. Viêm túi mật cấp thường túi mật căng to, nếu bác sĩ khám bệnh có kinh nghiệm có thể sờ thấy sự căng phồng của túi mật ngay dưới hạ sườn phải và những người gầy khi bị viêm túi mật cấp có thể nhìn thấy túi mật căng phồng to dưới da vùng hạ sườn phải hơi lệch sang trái. Khám bụng có thể thấy gan to, thường to đều cả hai thùy. Để chẩn đoán viêm túi mật cấp ở cơ ở y tế có điều kiện, có thể xét nghiệm công thức máu thấy bạch cầu đa nhân trung tính tăng (có thể tăng từ 10.000 - 20.000), sắc tố mật tăng, nhất là loại bilirubin trực tiếp và các loại men gan, phosphatase kiềm đều tăng cao (SGOT và SGPT có thể tăng gấp đôi). Men amylase thông thường không thay đổi, nếu tăng cao có thể là viêm tuỵ. Có thể làm xét nghiệm vi sinh như cấy máu, nuôi cấy dịch mật tìm vi khuẩn. Bên cạnh đó cho chụp X-quang bụng không chuẩn bị xem có sỏi mật hay không. Nếu có đủ điều kiện thì chụp đường mật có thuốc cản quang, nếu có sỏi thì chắc chắn sẽ phát hiện được, còn khi túi mật bị viêm không do sỏi thì sẽ thấy ống mật chủ ngấm thuốc còn túi mật thì không quan sát được. Siêu âm là một kỹ thuật hiện nay đang được ứng dụng khá phổ biến, tuy vậy còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó trình độ của bác sĩ siêu âm đóng vai trò quan trọng nhất. Các biến chứng của bệnh viêm túi mật cấp Ảnh minh họa Trong viêm túi mật cấp nếu không phát hiện sớm và xử trí không kịp thời có thể gây nên một số biến chứng nguy hiểm như: hoại tử túi mật, thủng túi mật. Thủng túi mật là một biến chứng cực kỳ nguy hiểm vì sẽ gây nên viêm phúc mạc, gây viêm dính các tạng khác có trong ổ bụng (dạ dày - tá tràng, tụy tạng, đại tràng, mạc nối lớn), áp-xe khu trú trong ổ bụng. Viêm túi mật cấp có thể chưa gây thủng túi mật nhưng làm cho túi mật căng phồng, thành túi mật giãn nở, yếu và gây thấm mật vào ổ bụng gây viêm phúc mạc (viêm phúc mạc mật). Viêm túi mật cấp cũng có thể gây nên áp-xe đường dẫn mật, viêm mủ đường dẫn mật. Viêm đường mật cấp tính do nhiễm khuẩn cũng có thể gây bệnh nhiễm khuẩn huyết là một bệnh rất nguy hiểm cho người bệnh. nguồn: suckhoedoisong. vn
medlatec
1,299
Thuốc làm thay đổi sụn khớp và dịch khớp Sụn khớp và dịch khớp là hai thành phần cơ bản giúp cho khớp thực hiện chức năng vận động. Theo thời gian, tuổi tác, môi trường, bệnh tật..., sụn khớp, dịch khớp bị thoái hóa gây đau đớn, bất tiện trong sinh hoạt của người bệnh. Thuốc làm tăng sinh và nuôi dưỡng sụn khớp Trong bệnh thoái hóa khớp, thực chất là các tế bào sụn khớp bị thoái hóa và mất cân bằng chuyển hóa dẫn đến mất khả năng tổng hợp proteoglycan cấu tạo nên sụn khớp làm cho sụn khớp dần dần bị phá hủy. Thuốc glucosamin có tác dụng kích thích tế bào sụn tăng sinh tổng hợp proteoglycan, cung cấp dinh dưỡng cho sụn khớp và làm sụn khớp trơn láng, kích thích cơ thể sản xuất các sợi collagen, bảo vệ sự đàn hồi của khớp giúp tái tạo sụn khớp, ức chế một số enzym phá hủy sụn khớp và các enzym kích hoạt phản ứng viêm. Thuốc không ảnh hưởng đến dạ dày. Chondroitin (sụn vi cá mập): Là chất cơ bản của sụn khớp có tác dụng dinh dưỡng sụn khớp, hút nước và các phân tử proteoglycan, kích thích tế bào sụn sản xuất proteoglycan. Tăng độ bền vững và dẻo dai của các sợi collagen, tăng sự đàn hồi của mô liên kết, ức chế các men tiêu protein, ngăn chặn quá trình thoái hóa sụn khớp. Piascledine: Là chất chiết tách không xà phòng hóa của quả bơ và đậu nành, có tác dụng thay đổi cấu trúc của sụn khớp, ngăn ngừa thoái hóa sụn khớp và xương dưới sụn. Thuốc làm giảm tổng hợp các cytokinase, prostanoid, men tiêu protein, làm giảm nhẹ tác động hủy hoại sụn khớp. Thuốc có nguồn gốc thực vật nên dễ dung nạp và ít tác dụng phụ. Acid hyaluronic Trong dịch khớp thoái hóa, nồng độ acid hyaluronic nhỏ hơn bình thường (0,8-2mg/ml so với bình thường là 2,5-3,5mg/ml). Trọng lượng phân tử của acid hyaluronic trong dịch khớp thoái hóa cũng thấp hơn (0,4-4 Mega Dalton so với bình thường là 4-5 Mega Dalton). Bổ sung acid hyaluronic có trọng lượng phân tử cao vào ổ khớp thoái hóa sẽ tạo ra được một “độ nhớt bổ sung” thực sự. Chế phẩm dùng tiêm nội khớp để tăng độ nhớt: thường sử dụng hyruan có đột nhớt tuyệt đối 295-300 centipoise, tiêm vào trong khớp trong một liệu trình điều trị. Hiện nay có một số thuốc mới như orthto visc 15mg, synvisc 8mg, go-on có độ nhớt tuyệt đối cao 55.000-56.000 centipoise. Hiệu quả kéo dài ít nhất 12 tháng. Hiện có một số chế phẩm acid hyaluronic dạng uống được điều chế dưới dạng thực phẩm chức năng giúp tăng cường dịch khớp. Chế phẩm omega-3 Trong cơ thể, acid béo tồn tại ở 3 dạng là: cholesterol, triglycerid, và phospholipid (có nhiều ở màng tế bào, đặc biệt là tế bào não) và được chia thành hai loại: Acid béo no: chỉ có nối đơn giữa các nguyên tử carbon. Acid béo không no: có nối đôi giữa các nguyên tử carbon, gọi là omega (ω). Trong đó, nối đôi ở C3 gọi là omega-3 (như EDH và DHA), nối đôi ở C6 gọi là omega-6 (như acid arachidonic). Nếu bổ sung omega-3 để duy trì tỷ lệ ω3/ω6 thích hợp thì sẽ tạo ra sự cân bằng trong tổng hợp PG đủ để duy trì các chức năng của cơ thể. Trong tự nhiên, omega-3 có nhiều trong hải sản và dầu cá. Sử dụng các chế phẩm omega-3 trong điều trị có những tác dụng giảm tỷ lệ đột quỵ, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, giảm mỡ máu, giảm ngưng kết và hình thành máu đông, trong bệnh viêm khớp dạng thấp: làm giảm viêm khớp (đặc biệt là khi đưa thuốc vào khớp bằng phương pháp siêu âm dẫn thuốc), làm giảm liều các thuốc chống viêm, giảm triệu chứng trong các bệnh tự miễn, bệnh hen, bệnh vẩy nến... Tuy nhiên, việc sử dụng các thuốc làm thay đổi sụn khớp và dịch khớp cần phải được tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của thầy thuốc. Khi có những triệu chứng khác thường, bệnh nhân nên thông báo ngay cho thầy thuốc để có hướng xử trí kịp thời, tránh hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.
medlatec
734
Ăn gì chữa bệnh dạ dày? Ăn gì chữa bệnh dạ dày là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Vậy, ăn gì chữa bệnh dạ dày? Cùng tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết dưới đây. 1. Các bệnh dạ dày thường gặp Áp lực từ công việc, căng thẳng trong cuộc sống, chế độ ăn uống bất hợp lý, đều có ảnh hưởng lớn đến khả năng hoạt động tự nhiên của cơ thể, gây ra các bệnh về dạ dày. Các bệnh dạ dày thường gặp gồm: -Viêm loét dạ dày – tá tràng -Trào ngược dạ dày – thực quản -Hội chứng ruột kích thích -Đau dạ dày -Xuất huyết dạ dày -Ung thư dạ dày… Các bệnh về dạ dày không chỉ gây đau đớn, khó chịu ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt, sức khỏe của người bệnh mà còn có thể cướp đi tính mạng của người bệnh. Do đó, chúng ta không được chủ quan với các bệnh lý về dạ dày. Khi có biểu hiện bệnh cần chủ động đi khám càng sớm càng tốt, thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ đồng thời điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt, tập luyện cho phù hợp. 2. Ăn gì chữa bệnh dạ dày? Ăn gì chữa bệnh dạ dày? Những thực phẩm có thể giúp chữa bệnh dạ dày gồm: 2.1. Chuối Chuối là loại quả rất tốt trong việc hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân đau dạ dày bởi: – Ăn chuối giúp trung hòa hàm lượng acid trong dịch dạ dày, giảm sưng viêm niêm mạc dạ dày. – Giảm nguy cơ viêm tấy, sưng phồng dạ dày và đường ruột. – Kali có trong chuối giúp cân bằng nước, huyết áp và bảo vệ mạch máu. – Cung cấp chất pectin – dạng chất xơ hòa tan giúp đẩy lùi các triệu chứng như rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy hoặc táo bón đi cùng với đau dạ dày. Ăn chuối giúp trung hòa hàm lượng acid trong dịch dạ dày, giảm sưng viêm niêm mạc dạ dày. 2.2. Nhóm các thực phẩm khô Bệnh nhân có thể sử dụng những thực phẩm khô như gạo lứt, nếp lứt, các loại đậu, bắp, hạt điều, hạt bí nguyên hạt, mè,… Những loại hạt khô này chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, giàu chất xơ, chất khoáng và các Vitamin nhóm B. Từ đó giúp nhu động ruột thực hiện chuyển hóa các chất và tiêu hóa thức ăn. Bên cạnh đó, trong hạt khô chứa nhiều chất chống oxy hóa tốt, có tác dụng bảo vệ lớp màng niêm mạc của dạ dày. Ngoài ra, chế độ ăn lành mạnh với các loại hạt này giúp ngăn ngừa chứng rối loạn tiêu hóa và đau, viêm loét dạ dày. 2.3. Táo Táo là một loại quả hiệu quả cao trong thúc đẩy tiêu hóa, giảm triệu chứng đau dạ dày, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa. Táo có công dụng rất tốt cho những bệnh nhân đau dạ dày đi kèm với táo bón, giúp giảm tình trạng quá tải cho dạ dày khi làm việc quá sức cùng với tổn thương sẵn có. Một ly sinh tố táo hàng ngày sẽ nhanh chóng cải thiện bệnh đau dạ dày của bạn đó. 2.4. Bánh mì nướng Bánh mì là thực phẩm tốt mà bệnh nhân đau dạ dày nên bổ sung. Bởi nó có tác dụng cân bằng acid dạ dày, giảm viêm sưng và tạo cảm giác dễ chịu hơn. Tuy nhiên, bánh mì đi kèm với bơ, mứt, sữa ngọt,… chứa lượng chất béo lớn lại không giúp dạ dày của bạn hoạt động tốt hơn. Bánh mì là thực phẩm tốt mà bệnh nhân đau dạ dày nên bổ sung 2.5. Gừng Bạn có thể thêm gừng vào thực phẩm chế biến hằng ngày hoặc uống một ly trà gừng. Hệ tiêu hóa của bạn sẽ được cải thiện đáng kể. Đặc biệt ở những người bị đau dạ dày, đây là cách đơn giản để giảm đau cũng như giảm triệu chứng khó tiêu, đầy hơi. 2.6. Nước dừa Nước dừa chứa hàm lượng lớn các loại ion khoáng chất như Mg, Ca, Ka,… Những chất khoáng này có lợi cho sức khỏe, nhất là bệnh nhân đau dạ dày sẽ nhanh chóng cải thiện được triệu chứng, giảm vấn đề về tiết niệu cũng như hoạt động của vi khuẩn. 2.7. Sữa chua Sữa chua chứa hàm lượng lớn probiotic, có tác dụng tăng cường và cải thiện hoạt động của hệ đường ruột. Ăn sữa chua mỗi ngày giúp hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây hại, sản sinh lactase để cải thiện chức năng tiêu hóa,… Sữa chua chứa hàm lượng lớn probiotic, có tác dụng tăng cường và cải thiện hoạt động của hệ đường ruột 2.8. Đậu bắp Đậu bắp là loại quả có tác dụng tốt trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe dạ dày. Trong đậu bắp chứa nhiều chất tốt như Vitamin B, C, E, Carotene, pectin,,… giúp nhanh chóng phục hồi tổn thương dạ dày. Đặc biệt, chất nhầy trong đậu bắp sẽ giúp bảo vệ vết viêm loét, tổn thương. Từ đó, tạo tình trạng đau dạ dày được cải thiện tốt hơn. 3. Lưu ý việc ăn đúng cách cho người đau dạ dày Bên cạnh chế độ ăn phù hợp với tình trạng bệnh thì việc ăn đúng cách cũng là yếu tố rất quan trọng góp phần cải thiện tình trạng bệnh: – Đồ ăn nên thái nhỏ, nấu chín kỹ, mềm sẽ làm giảm áp lực hoạt động cho dạ dày. Luộc, hấp hay om kỹ thức ăn sẽ giúp cho người bệnh dễ tiêu hóa và dễ hấp thu hơn các món chiên, xào, rán. – Ăn chậm và nhai kỹ để giúp gia tăng sự bài tiết của nước bọt để trung hòa tính axit trong dạ dày. Tránh việc ăn quá no trong một bữa. Thay vào đó bạn nên chia các bữa ăn thành nhiều lần nhỏ trong một ngày để giúp dạ dày thường xuyên có thức ăn trung hòa được acid. – Nên dùng thức ăn ấm khoảng 40-50 độ C giúp cho việc tiêu hóa cũng như hấp thu tốt hơn. Đồ ăn quá lạnh hay quá nóng đều sẽ làm dạ dày co bóp mạnh hơn có ảnh hưởng xấu tới dạ dày. – Đặc biệt, sau ăn bạn không nên vận động mạnh hay chạy nhảy ngay. Đồ ăn nên thái nhỏ, nấu chín kỹ, mềm sẽ làm giảm áp lực hoạt động cho dạ dày Trên đây là toàn bộ thông tin chia sẻ về thắc mắc ” Ăn gì chữa bệnh dạ dày?” Bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt, hợp lý, người bệnh dạ dày cần chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe giúp các cơ quan trong cơ thể hoạt động trơn tru hơn. Tâm lý đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều trị bệnh. Căng thẳng – stress kéo dài là một trong những nguyên nhân gây bệnh dạ dày. Do đó, cần phải duy trì tâm trạng vui vẻ, thoải mái, tránh xa căng thẳng – stress. Tuyệt đối không được thức quá khuya, cần ngủ đủ giấc…
thucuc
1,244
Đẻ mổ có bị sót rau không? Nguyên nhân và cách điều trị 1. Những điều cần biết về hiện tượng sót rau sau sinh 1.1. Hiện tượng sót rau sau sinh là gì? Trong quá trình mẹ mang bầu, bé và mẹ có sự kết nối với nhau qua nhau (rau) thai. Nói đúng hơn, bé sẽ nhận được oxy và các chất dinh dưỡng cần thiết từ mẹ thông qua nhau thai. Do đó, nhau thai là một bộ phận có chức năng vô cùng quan trọng. Nhau thai bám chắc vào thành tử cung của mẹ, giúp mẹ và bé liên kết với nhau. Ngoài ra, nhau thai còn có tác dụng giúp mẹ bảo vệ em bé khỏi các hiện tượng nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Em bé sẽ có không gian để phát triển an toàn trong môi trường bụng mẹ. Tử cung không tống đẩy hết toàn bộ nhau mà vẫn còn sót lại một chút trong tử cung được gọi là tình trạng sót nhau (sót rau) sau sinh. Sổ nhau là hiện tượng mà sau khi mẹ kết thúc quá trình sinh em bé, lúc này tử cung của mẹ có sự co bóp mãnh liệt để tống đẩy hết nhau thai còn sót lại ra ngoài. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, quá trình này không tống đẩy hết toàn bộ nhau mà vẫn còn sót lại một chút bánh nhau trong tử cung. Đây được gọi là tình trạng sót nhau (sót rau) sau sinh. 1.2. Đẻ mổ có bị sót rau không? Trên thực tế thì hiện tượng sót nhau sau sinh có thể xảy ra với bất kỳ người phụ nữ nào, bao gồm cả sinh thường lẫn sinh mổ. Do đó, việc cần làm là phải theo dõi sức khỏe của sản phụ sau sinh, nếu có bất cứ dấu hiệu khác thường nào thì cần đi thăm khám, kiểm tra để bác sĩ có thể biết được liệu mẹ có thực sự bị sót rau hay không. 1.3. Một số nguyên nhân chính sau đây dẫn tới hiện tượng này – Nhau thai chưa thoát ra được hết: Trong quá trình sổ thai sau sinh, các bánh nhau không được tống đẩy hết ra bên ngoài, hoặc nhau thai lúc này vẫn còn bám ở thành tử cung mà chưa bong ra hết. Do đó cho tới lúc cổ tử cung đóng kín, nhau thai vẫn ở bên trong, gây nên tình trạng sót nhau. Nếu không được phát hiện và xử lý nhanh chóng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của sản phụ. – Hiện tượng đờ tử cung ở sản phụ: Hiện tượng này xảy ra do tử cung lúc này co bóp với một lực khá nhẹ, lực này không đủ mạnh hoặc liên tục để có thể tống đẩy hết nhau thai ra bên ngoài. Trường hợp này xảy ra ở khá nhiều phụ nữ sau sinh. – Mẹ bị hiện tượng rau tiền đạo: Rau tiền đạo ở mẹ bầu là tình trạng nhau thai bám ở phần bên dưới hoặc ở khu vực cổ tử cung thay vì việc bám ở phần đáy tử cung. Rau tiền đạo gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển dạ và hạ sinh em bé. Tình trạng này cũng gây cản trở đến quá trình sổ thai, tống đẩy nhau thai ra ngoài, khiến các bánh nhau còn sót lại sau sinh. – Mẹ bị hiện tượng rau cài răng lược: Rau cài răng lược cũng là 1 trong những biến chứng sản khoa mà nhiều mẹ gặp phải. Một phần hoặc tất cả bánh nhau gây xâm lấn ở thành tử cung của mẹ và không tách khỏi thành tử cung. Trong quá trình sổ thai, bánh nhau này vẫn kiên trì bám ở tử cung mà không bong hoàn toàn. Từ đó dẫn tới tình trạng mẹ bị sót nhau thai. Một số nguyên nhân khác dẫn đến việc mẹ bị sót nhau như: Bất thường bánh nhau gây cản trở đến quá trình sổ thai, tống đẩy nhau thai ra ngoài, khiến các bánh nhau còn sót lại sau sinh. – Bác sĩ không biết mẹ vẫn còn sót nhau trong bụng – Mẹ có tiền sử nạo phá, hút thai, làm tử cung bị viêm nhiễm và bánh nhau bám chắc vào khu vực này – Nhau thai bám vào vết sẹo của lần mổ trước đó, gây khó bong tróc – Quá trình sinh nở kéo dài quá lâu cũng có khả năng dẫn tới bị sót nhau 2. Sót nhau sau sinh có biểu hiện như thế nào? Sót nhau sau sinh là hiện tượng hay gặp ở sản phụ, do đó rất dễ bị nhầm lẫn với các hiện tượng khác. Do vậy, chúng ta cần lưu ý tới 1 số biểu hiện như sau để có thể kịp thời đi thăm khám bác sĩ sản khoa: – Sản phụ có hiện tượng ra máu bất thường: có màu đen, hôi khó chịu, có hiện tượng xuất hiện nhiều cục máu đông. Chị em cần lưu ý phân biệt với sản dịch sau sinh. – Sản phụ có thể bị sốt, ra máu đi kèm với sốt – Vùng bụng dưới có hiện tượng đau âm ỉ, kéo dài nhiều ngày – Phần tử cung của mẹ co hồi chậm – Mẹ có thể bị mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, thậm chí ngất xỉu 3. Hiện tượng sót nhau sau sinh có thể được phát hiện qua siêu âm hay không? Nếu có hiện tượng của việc bị sót nhau sau sinh, phụ nữ cần phải đi thăm khám bác sĩ sản khoa để được siêu âm kết hợp với thăm khám lâm sàng. Từ đó mới có thể chẩn đoán được có phải mẹ bị sót nhau hay không. Nếu chủ quan để lâu mà không đi thăm khám bác sĩ, sót nhau có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe sau sinh của mẹ. 4. Những việc cần làm khi bị sót nhau sau sinh Khi bị sót nhau sau sinh, mẹ cần đi tới bệnh viện để thăm khám bác sĩ chuyên khoa. Khi bị sót nhau sau sinh, mẹ cần đi tới bệnh viện để thăm khám bác sĩ chuyên khoa. Trong các trường hợp này, thông thường bác sĩ sẽ cho sản phụ điều trị bằng cách sử dụng thuốc theo đơn. Tuy nhiên nếu tình trạng của bệnh cần thiết thì bác sĩ sẽ có thể phải tiến hành nạo hút các nhau thai còn sót lại để xử lý triệt để tình trạng này. Sản phụ cũng cần theo dõi sát sao trong thời gian xử lý bệnh. Ngoài ra, khi bị sót nhau sau sinh, mẹ cần phải chú ý vệ sinh sạch sẽ khu vực vùng kín để tránh xảy ra hiện tượng nhiễm trùng hoặc hậu sản. Mẹ cũng nên chú ý uống nhiều nước để quá trình đào thải của cơ thể diễn ra tốt hơn. Bên cạnh đó, sản phụ cần tuyệt đối tuân thủ theo đơn thuốc và chỉ định của bác sĩ đưa ra. Mẹ cũng có thể ăn thêm canh rau ngót hoặc uống nước rau ngót xay để làm tăng khả năng co bóp, tống đẩy sản dịch ra ngoài tử cung. Để phòng ngừa khả năng bị sót nhau sau sinh, mẹ cần thường xuyên thăm khám bác sĩ trong thời kỳ mang bầu để tầm soát sớm các bệnh lý sản khoa nếu có.
thucuc
1,267
Địa chỉ xét nghiệm viêm gan B Lạng Sơn chính xác, nhanh chóng Viêm gan B là một trong các bệnh lý truyền nhiễm có thể gây ra nhiều nguy hại cho sức khỏe nếu không được điều trị kịp thời. Vì thế, xét nghiệm viêm gan B là cách tốt nhất để phát hiện có bị nhiễm VGB , đồng thời có phương pháp điều trị sớm để ngăn chặn những hệ lụy này. 1. Xét nghiệm viêm gan B - những vấn đề cần biết1.1. Viêm gan B là bệnh gì? Viêm gan B là bệnh lý do virus hepatitis B (HBV) gây ra, tấn công trực tiếp vào gan và khiến các tế bào gan bị tổn thương, chức năng gan suy giảm. Bệnh càng tiến triển thì mức độ phá hủy gan càng mạnh, sức khỏe càng chịu nhiều hệ lụy nghiêm trọng. 1.2. Khi nào cần làm xét nghiệm viêm gan B? Xét nghiệm viêm gan B nên được ưu tiên thực hiện với những ai gặp các triệu chứng như:- Ăn không ngon miệng, chán ăn trong thời gian dài. - Thường xuyên có cảm giác đầy bụng, buồn nôn. - Nước tiểu vàng sẫm, phân sẫm màu hoặc màu xanh. - Hay đau bụng đặc biệt đau vùng hạ sườn phải, thường xuyên bị rối loạn tiêu hóa. - Mệt mỏi. - Xuất hiện các vết xuất huyết dưới da kéo dài. - Vàng mắt, vàng da.1.3. Các loại xét nghiệm viêm gan B phổ biến Xét nghiệm viêm gan B là điều cần thiết để chẩn đoán, điều trị và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh lý này. Đây là xét nghiệm mang tính chất quyết định có bị viêm gan B hay không. Có 2 dạng xét nghiệm HBs Ag:+ Xét nghiệm hbsag định tính: chẩn đoán xác định khả năng bị viêm gan B. + Xét nghiệm hbsag định lượng: xác định lượng kháng nguyên trong cơ thể, giúp theo dõi quá trình điều trị bệnh. - Xét nghiệm HBs Ab HBs Ab là kháng thể chống lại kháng nguyên HBs Ag. Vì thế, nếu kết quả xét nghiệm dương tính thì chứng tỏ trước đó đã bị viêm gan B và đã khỏi hoặc đã tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan B. Trường hợp nồng độ HBs Ab >10 m IU/ml tức là cơ thể đang được bảo vệ trước virus viêm gan B. . - Xét nghiệm HBe Ag HBe Ag là đoạn kháng nguyên có mặt ở lớp vỏ của virus viêm gan B nên xét nghiệm giúp xác định sự có mặt và hoạt động của virus này. Nếu kết quả xét nghiệm dương tính tức là virus HBV đang nhân bản và có khả năng lây bệnh cao. - Xét nghiệm Anti-HBe Kháng thể Anti-HBe xuất hiện để chống lại kháng nguyên HBe Ag. Vì thế nếu xét nghiệm cho kết quả dương tính tức là người bệnh đang có miễn dịch một phần với virus HBV. - Xét nghiệm Anti-HBc Anti-HBc cũng là một loại kháng thể chống lại kháng nguyên HBc Ag của virus viêm gan B. Đây là loại kháng nguyên xuất hiện sớm và sẽ ở lại vĩnh viễn trong cơ thể. Vì thế, xét nghiệm giúp nhận biết đã từng phơi nhiễm với virus viêm gan B chưa. - Xét nghiệm Anti-HBc Ig MKháng thể Anti-HBc Ig M chống lại kháng nguyên HBs
medlatec
552
Viêm cơ má là gì? Đau một bên má, đau hai bên má nhiều ngày không khỏi. Thậm chí má bị sưng lên và tím dần. Đây là những biểu hiện của bệnh viêm cơ má. Vậy viêm cơ má là gì và điều trị như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết về bệnh. Viêm cơ má là gì? Vùng má gồm có cơ gò má lớn và cơ gò má nhỏ, kéo dọc từ xương gò má tới cơ vòng miệng. Viêm cơ má gây đau nhức vùng má Khi một hoặc cả hai cơ này bị tổn thương sẽ gây ra tình trạng viêm cơ má. Các triệu chứng điển hình là: đau cơ, sưng cơ. Đau nhiều khi ăn, nói và cười. Đối với một số công việc như diễn viên, người mẫu thì viêm cơ má có ảnh hưởng trực tiếp tới công việc của họ. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể gây đau các khu vực xung quanh, đau cơ, đau gân, đau dây chằng, đứt gân… Nguyên nhân gây bệnh viêm cơ má Bệnh viêm cơ má có thể do những tác nhân dưới đây gây nên: – Chấn thương vùng má gây bầm dập cơ má. Chấn thương vùng đầu gây đau xương gò má, rách gân, dây chằng, tổn thương cơ quanh miệng… và dẫn tới viêm cơ má. – Dây thần kinh vùng má bị đau. – Các bệnh lý về răng hàm mặt. – Các bệnh lý về xương: đau khớp hàm, đau xương gò má. – Bệnh lý thoái hóa cơ xương khớp ở người lớn tuổi. – Cơ thể bị thiếu chất trầm trọng. Không đủ dinh dưỡng cho cơ. – Nói nhiều, nhai nhiều trong thời gian liên tục kéo dài. Nói quá nhiều khiến các cơ má phải co giãn liên tục không nghỉ và bị đau, sái Những người có nguy cơ cao bị viêm cơ má: – Người già. – Giáo viên / Người làm nghề giảng dạy.phải nói nhiều. – Vận động viên (đua xe, thể dục dụng cụ…) có khả năng cao xảy ra các chấn thương vùng mặt. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh mà có các cách chữa khác nhau.  Cách điều trị viêm cơ má Khi có các dấu hiệu của viêm cơ má, nên đi khám để được chẩn đoán chính xác căn nguyên gây bệnh và thực hiện đúng lộ trình của bác sĩ. Các loại thuốc thường dùng trong điều trị viêm cơ má là: – Thuốc giảm đau tại chỗ. – Thuốc giảm đau toàn thân. Thuốc giảm đau được dùng trong điều trị viêm cơ má – Thuốc giãn cơ, chống viêm. – Thuốc kháng sinh và thuốc bổ. Bên cạnh đó, để bệnh nhanh khỏi, cần lưu ý một số điều sau: – Vệ sinh răng miệng sạch sẽ mỗi ngày. – Hạn chế cười nói để các cơ lấy lại sự đàn hồi, co giãn. – Tránh các chấn thương liên quan đến mặt. – Điều trị triệt để các bệnh lý cơ xương khớp có liên quan. – Ăn nhiều rau xanh, trái cây và các loại thực phẩm tốt cho cơ. – Đi khám định kỳ để kiểm soát tình trạng bệnh. Đi khám để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bệnh cơ xương khớp Trên đây là những điều cần biết về bệnh viêm cơ má. Nếu có bất cứ thắc mắc nào, vui lòng gọi tới số 1900 558892 để được tư vấn cụ thể hơn.
thucuc
598
Nguyên nhân và hậu quả chứng cong vẹo cột sống Cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống có đường cong khi nhìn ở tư thế thẳng. Bệnh cản trở khả năng sinh hoạt đồng thời ảnh hưởng đến thẩm mỹ của người bệnh. Cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống có đường cong khi nhìn ở tư thế thẳng. Nguyên nhân cong vẹo cột sống 90% trường hợp bị cong vẹo cột sống không rõ nguyên nhân, một số ít trường hợp mắc cong vẹo cột sống là do các nguyện nhân như bệnh cơ, bệnh thần kinh, những bất thường bẩm sinh của cột sống, loạn dưỡng cơ, chấn thương. Cong vẹo cột sống trường học phát sinh do sự sai lệch trong tư thế ngồi học mà một trong những nguyên nhân của việc sai lệnh tư thế này có thể do bàn ghế không phù hợp với chiều cao của học sinh, hệ thống chiếu sáng của phòng học chưa đảm bảo. Bên cạnh đó, cong vẹo cột sống ở trẻ nhỏ còn xuất phát từ việc trẻ mang vật nặng về một bên tay hay vai; do lao động không phù hợp với lứa tuổi; do trẻ ít vận động thể dục, thể thao dẫn đến thể trạng kém phát triển; do trẻ mắc các bệnh còi xương hay do ngồi, đứng quá sớm. Hậu quả của cong vẹo cột sống Có ba mức độ cong vẹo cột sống, tuỳ vào mức độ cong vẹo mà nó có những ảnh hưởng đến cơ thể khác nhau. Cong vẹo cột sống trường học phát sinh do sự sai lệch trong tư thế ngồi học – Độ 1: hình thể vẹo không thấy rõ ràng, khó phát hiện, chưa ảnh hưởng đến chức năng hô hấp. – Độ 2: đứng thẳng nhìn từ phía sau lưng thấy cong vẹo cột sống, ở mức độ này bắt đầu ảnh hưởng đến chức năng hô hấp. – Độ 3: đây là mức độ nặng nhất, thấy rõ tư thế lệch, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hô hấp. Ngoài ra còn gây biến dạng khung chậu ảnh hưởng đến việc sinh con của nữ giới. Cong vẹo cột sống ở mức độ nặng còn làm cho các cơ quan trong cơ thể bị sai lệch vị trí, chiều dài lưng bị ngắn lại, gây khó khăn trong vận động. Phòng bệnh cong vẹo cột sống Để phòng chống chứng vẹo cột sống bạn cần: –  Phòng chống suy dinh dưỡng, còi xương ở trẻ nhỏ, xây dựng chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ. Cần phát hiện sớm các trường hợp cong vẹo cột sống để điều trị kịp thời. –  Bố trí ánh sáng đầy đủ ở các phòng học, bàn ghế phải phù hợp với lứa tuổi học sinh. Học sinh phải ngồi học đúng tư thế. –  Thường xuyên cho trẻ luyện tập thể dục thể thao phù hợp với lứa tuổi giúp tăng cường sự dẻo dai của cơ thể –  Phát hiện sớm các trường hợp cong vẹo cột sống để điều trị kịp thời. Điều trị cong vẹo cột sống Tuỳ theo mức độ cong vẹo cột sống mà bệnh nhân cần dùng áo chỉnh hình  hỗ trợ hay can thiệp phẫu thuật (khi độ vẹo trên 40) để điều trị cong vẹo cột sống. Điều trị cong vẹo cột sống cho trẻ em cần có nhiều thời gian, phối hợp nhiều phương pháp: vật lý trị liệu kết hợp với thể dục liệu pháp như bơi lội, đu xà… By: coxuongkhop.info
thucuc
604
Công dụng thuốc Fabapoxim 200 Thuốc Fabapoxim 200 thường được chỉ định sử dụng để điều trị cho các tình trạng nhiễm khuẩn mức độ nhẹ cho đến trung bình. Dựa theo tình trạng nhiễm khuẩn của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định về liều lượng và tần suất dùng thuốc phù hợp nhất. 1. Fabapoxim 200 là thuốc gì? Fabapoxim 200 thuốc biệt dược thuộc dòng kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm TW1 – Việt Nam. Thuốc Fabapoxim 200 thường được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nhẹ - vừa, chẳng hạn như nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu, da,...Thuốc Fabapoxim 200 được bào chế dưới dạng viên nang cứng với quy cách đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên. Trong mỗi viên nén Fabapoxim có chứa thành phần chính là Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxime proxetil) với hàm lượng 200mg cùng các tá dược khác vừa đủ. 2. Thuốc Fabapoxim 200 công dụng là gì? 2.1. Công dụng của thuốc Fabapoxim 200Hoạt chất Cefpodoxim trong thuốc Fabapoxim 200 là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, do đó nó không bị tấn công bởi các beta lactamase được tiết ra bởi vi khuẩn. Cơ chế chung của Cefpodoxim là tấn công thành tế bào vi khuẩn, từ đó làm ly giải và giết chết chúng.Theo nghiên cứu cho thấy, hoạt chất Cefpodoxim trong thuốc Fabapoxim 200 có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm:Vi khuẩn Gram (+): Liên cầu nhóm A, B, C, G, phế cầu hoặc tụ cầu.Vi khuẩn Gram (-): Proteus mirabilis, E.Coli, Citrobacter hoặc Klebsiella.2.2. Chỉ định sử dụng thuốc Fabapoxim 200Thuốc Fabapoxim 200 thường được bác sĩ kê đơn sử dụng cho các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nhẹ cho đến trung bình, cụ thể:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt cấp viêm phế quản gây ra bởi Moraxella catarrhalis, H.influenzae hoặc S.pneumoniae; viêm phổi cấp gây ra bởi Streptococcus pneumoniae.Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm tai giữa, viêm amidan hoặc đau họng.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm bàng quang.Điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn da hoặc các tổ chức dưới da.Điều trị bệnh lậu cấp tính chưa có biến chứng tại hậu môn – trực tràng, nội mạc tử cung hoặc niệu đạo.2.3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Fabapoxim 200Không dùng thuốc Fabapoxim 200 cho các đối tượng sau:Bệnh nhân quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với nhóm Cephalosporin hay bất cứ thành phần dược chất nào có trong thuốc.Chống chỉ định porphyrin cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.Chống chỉ định tương đối cho phụ nữ mang thai hoặc người đang nuôi con bằng sữa mẹ. 3. Liều lượng và hướng dẫn cách sử dụng thuốc Fabapoxim 200 3.1. Liều lượng sử dụng thuốc Fabapoxim 200Liều dùng thuốc Fabapoxim 200 sẽ được xác định cụ thể dựa trên tuổi tác và tình trạng sức khoẻ của từng bệnh nhân. Bạn có thể sử dụng liều Fabapoxim 200 theo khuyến cáo sau:Liều cho trẻ em trên 13 tuổi và người lớn:Viêm phổi cấp và đợt kịch phát của viêm phế quản mạn: Uống 200mg / lần (1 viên) mỗi 12 giờ, duy trì liên tục trong 10 – 14 ngày.Viêm amidan, viêm họng hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa biến chứng: Uống 200mg / lần (1 viên) mỗi 12 giờ, trong vòng 5 – 10 ngày hoặc 7 ngày.Nhiễm khuẩn da / các tổ chức dưới da: Uống 400ng / lần (2 viên) mỗi 12 giờ, duy trì trong vòng 7 – 14 ngày.Bệnh lậu: Uống liều duy nhất 200mg (1 viên), sau đó tiếp tục điều trị bằng Doxycyclin đường uống để dự phòng nhiễm Chlamydia.Liều cho trẻ em dưới 13 tuổi:Viêm tai giữa cấp tính (trẻ từ 5 – 12 tuổi): Uống liều 5mg / kg mỗi 12 giờ, tối đa 200mg; hoặc uống 10mg / kg mỗi 24 giờ, tối đa 400mg trong vòng 10 ngày.Viêm amidan, viêm phế quản (trẻ từ 3 – 12 tuổi): Uống liều 5mg / kg mỗi 12 giờ, tối đa 100mg trong vòng 5 – 10 ngày.Liều cho bệnh nhân suy thận:Có thẩm tách máu: Uống 3 liều / tuần.Có độ thanh thải creatinin dưới 30ml / phút và không bao gồm thẩm tách máu: Uống mỗi liều thuốc cách nhau 24 giờ.3.2. Hướng dẫn sử dụng đúng cách thuốc Fabapoxim 200Trước khi điều trị nhiễm khuẩn bằng thuốc Fabapoxim 200, bệnh nhân cần đọc kỹ các hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc. Do thuốc Fabapoxim 200 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, vì vậy bạn nên dùng thuốc bằng đường uống.Khi uống thuốc, bệnh nhân cần nuốt nguyên viên với lượng nước vừa đủ. Nên sử dụng thuốc cùng với bữa ăn để tăng thêm sinh khả dụng cho hoạt chất trong thuốc.3.3. Cách xử trí tình trạng quá liều thuốc Fabapoxim 200Hiếm khi xảy ra hiện tượng quá liều thuốc Fabapoxim 200, tuy nhiên cũng đã ghi nhận một số trường hợp uống quá số liều thuốc quy định. Khi dùng quá liều Fabapoxim 200, bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng như buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy hoặc đau thượng vị. Tình trạng quá liều nghiêm trọng có thể được giải quyết bằng phương pháp thẩm phân phúc mạc hoặc thẩm tách máu. 4. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Fabapoxim 200 Một số phản ứng bất lợi mà người bệnh có nguy cơ gặp phải trong quá trình điều trị nhiễm khuẩn bằng thuốc Fabapoxim 200, bao gồm:Tác dụng phụ thường gặp: Đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, nổi mày đay, ngứa hoặc phát ban.Tác dụng phụ ít gặp: Sốt, phát ban, phản ứng phản vệ, đau khớp, ban đỏ đa dạng, viêm gan vàng da ứ mật tạm thời hoặc rối loạn enzyme gan.Tác dụng phụ hiếm gặp: Viêm thận kẽ (có thể hồi phục), rối loạn máu, tăng bạch cầu ưa eosin, kích động, tăng hoạt động, lú lẫn, khó ngủ, chóng mặt, hoa mắt hoặc tăng trương lực cơ.Nếu xảy ra bất kỳ phản ứng ngoại ý nào, bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc Fabapoxim 200 và báo cho bác sĩ để có phương án giải quyết sớm. 5. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Fabapoxim 200 5.1. Cần thận trọng những gì khi điều trị bằng thuốc Fabapoxim 200?Dưới đây là một số điều mà người bệnh cần lưu ý trong suốt quá trình sử dụng thuốc Fabapoxim 200:Trước khi dùng Fabapoxim 200, bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ nếu có tiền sử dị ứng với thành phần trong thuốc, hoặc quá mẫn với kháng sinh Cephalosporin khác hay Penicillin.Báo cho bác sĩ về tiền sử mắc bệnh hoặc tình trạng sức khoẻ hiện có, chẳng hạn bệnh dạ dày, bệnh thận hoặc bệnh về đường ruột khác,...Thuốc Fabapoxim 200 có thể ảnh hưởng xấu đến tác dụng của vắc – xin vi khuẩn sống, do đó bệnh nhân cần tránh chủng ngừa trong thời gian dùng thuốc.Bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bị suy giảm cần thận trọng khi sử dụng thuốc Fabapoxim 200.Có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Coombs hoặc xét nghiệm glucose trong nước tiểu, do đó bệnh nhân cần báo cho bác sĩ nếu đang sử dụng loại thuốc này trước khi thực hiện xét nghiệm.Chỉ sử dụng thuốc Fabapoxim 200 khi thực sự cần thiết và có chỉ định cụ thể của bác sĩ đối với những trường hợp bệnh nhân đang mang thai hoặc nuôi trẻ bú.5.2. Tương tác của thuốc Fabapoxim 200 với các thuốc khác. Thuốc Fabapoxim 200 có nguy cơ xảy ra tương tác khi dùng chung với các loại thuốc dưới đây:Các loại thuốc giảm axit dạ dày, chẳng hạn như thuốc chẹn H2 (Ranitidine) hoặc thuốc kháng axit.Một số loại thuốc kháng sinh như Rifabutin hoặc Rifampin.Nhìn chung, trước khi dùng thuốc Fabapoxim 200, người bệnh cần báo cho bác sĩ về danh sách tất cả các loại thuốc hiện đang sử dụng, bao gồm cả thực phẩm chức năng, thảo dược tự nhiên và vitamin tổng hợp. Bác sĩ sẽ xem xét các nguy cơ xảy ra tương tác thuốc và cân nhắc thay đổi liều lượng hoặc thời gian dùng giữa các loại thuốc.
vinmec
1,416
Cách thông tắc vòi trứng hiệu quả nhất bạn đã biết chưa? Cách thông tắc vòi trứng thế nào cho hiệu quả là thắc mắc chung của rất nhiều người bệnh. Thực tế, hiện tượng tắc vòi trứng hoàn toàn có thể điều trị thành công nếu được áp dụng đúng phương pháp. Vậy chữa tắc vòi trứng như thế nào, “bí quyết” sẽ được bật mí ngay tại bài viết này, cùng tìm hiểu ngay nhé! 1. Thế nào là hiện tượng vòi trứng bị tắc? Vòi trứng hay còn được biết đến với tên gọi ống dẫn trứng là một trong những cơ quan quan trọng của hệ thống sinh sản ở nữ giới. Đây là cơ quan nối liền buồng trứng và tử cung với chức năng chính giúp tinh trùng di chuyển từ tử cung gặp trứng để thực hiện thụ tinh. Bên cạnh đó, vòi trứng cũng thực hiện nhiệm vụ đưa trứng đã được thụ tinh về tử cung để phát triển thành bào thai. Chính vì có chức năng và vai trò vô cùng quan trọng, nên khi vòi trứng có bất kỳ vấn đề như viêm nhiễm hoặc tắc, điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng mang thai cũng như làm tăng nguy cơ vô sinh hiếm muộn. Một số dạng vòi trứng bị tắc bao gồm: Tắc vòi trứng ở đoạn loa, tắc vòi trứng ở đoạn kẽ, tắc vòi trứng ở đoạn bóng, tắc vòi trứng ở đoạn gần, tắc vòi trứng đoạn eo và tắc vòi trứng đoạn xa. Vòi trứng bị tắc là tình trạng vòi trứng bị chít hẹp gây cản trở quá trình thụ tinh của trứng và tinh trùng 2. Một số dấu hiệu đặc trưng của hiện tượng tắc vòi trứng Nhìn chung, tắc vòi trứng hầu như khó để nhận biết sớm. Tuy nhiên chị em cũng có thể phát hiện tắc vòi trứng nhờ vào một số dấu hiệu đặc trưng như sau: – Rối loạn kinh nguyệt: Khi xảy ra hiện tượng tắc vòi trứng, lúc này buồng trứng sẽ bị tổn thương, đồng thời quá trình rụng trứng cũng gặp khó khăn hoặc bị rối loạn. Chính vì vậy hiện tượng sẽ dẫn đến rối loạn kinh nguyệt, lượng máu kinh tiết ra thất thường khi nhiều quá hoặc khi lại quá ít, vòng kinh quá ngắn hoặc quá dài hay thời gian hành kinh thay đổi. – Đau lưng, đau bụng, sưng cứng bụng đi kèm theo các triệu chứng khác như mệt mỏi, kiệt sức. Nếu thường xuyên gặp phải các dấu hiệu trên thì chị em phụ nữ cũng đừng nên chủ quan bởi đây có thể là cảnh báo của hiện tượng tắc vòi trứng. – Việc thụ thai trở nên khó khăn hơn do vòi trứng bị tắc: Nếu như vợ chồng bạn đã lên kế hoạch mang thai trong một thời gian dài mà không thành công, hãy thử đi kiểm tra xem vòi trứng có đang hoạt động tốt không. Nguyên nhân là khi vòi trứng bị tắc, trứng và tinh trùng khó có thể gặp nhau khiến việc mang thai trở nên khó hơn. Một số dấu hiệu của hiện tượng vòi trứng bị tắc là: Đau đớn đặc biệt là khi quan hệ, táo bón liên tục do hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng, tiểu buốt, tiểu rát… Bên cạnh đó, một số triệu chứng khác cũng có thể là dấu hiệu của hiện tượng vòi trứng bị tắc như: Đau đớn đặc biệt là khi quan hệ, táo bón liên tục do hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng, tiểu buốt, tiểu rát… 3. Các cách thông tắc vòi trứng hiệu quả nhất Hiện nay có rất nhiều cách thông tắc vòi trứng khác nhau. Tùy vào từng trường hợp cụ thể như tắc vòi trứng một bên, tắc 2 bên hay mức độ nặng hay nhẹ mà bác sĩ có thể chỉ định phương pháp phù hợp. Trong đó, một số cách chữa tắc vòi trứng hiệu quả được sử dụng phổ biến hơn cả bao gồm: 3.1. Bơm hơi vòi trứng áp dụng với những trường hợp tắc vòi trứng nhẹ Bơm hơi vòi trứng là việc dùng thuốc bơm trực tiếp vào vòi trứng để điều trị tắc nghẽn. Bên cạnh việc bơm hơi, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng thêm thuốc kháng sinh để tăng hiệu quả điều trị. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là gây đau đớn cũng như chưa hoàn toàn trị bệnh dứt điểm. 3.2. Phẫu thuật nội soi ống dẫn trứng với trường hợp trứng bị tắc đoạn gần Hiện tượng tắc đoạn gần chiếm khoảng 10 đến 25% các bệnh lý về ống dẫn trứng. Xuyên suốt quá trình phẫu thuật, bác sĩ đặt bộ phẫu thuật nội soi vào buồng tử cung để tách những vị trí bị tắc, dính ra. Tỷ lệ thành công của phương pháp này là tương đối cao, chiếm khoảng 85%. Phẫu thuật là một trong những cách điều trị tắc vòi trứng hiệu quả 3.3. Phẫu thuật nội soi tái tạo vòi trứng với trường hợp bị tắc đoạn xa Đối với hình thức phẫu thuật này, bác sĩ sẽ cắt bỏ những dải dây xung quanh ống dẫn trứng để cải thiện khả năng bắt trứng. Phương pháp này thường được áp dụng đối với những trường hợp có tổn thương nhẹ và nhìn chung mang lại hiệu quả cao. 3.4. Phẫu thuật cắt ống dẫn trứng với trường hợp bị tắc ứ dịch nặng Trong trường hợp không thể tái tạo loa vòi đồng thời có khả năng mang thai ngoài tử cung, lúc này bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt ống dẫn trứng. Với trường hợp nếu cả 2 ống dẫn trứng đều bị tổn thương thì phải cắt bỏ cả 2 bên. Chị em trước khi phẫu thuật nên cân nhắc kỹ bởi sau khi cắt bỏ ống dẫn trứng thì chúng ta sẽ mất đi khả năng sinh con tự nhiên. Tuy nhiên việc điều trị là vô cùng cần thiết bởi nếu để hiện tượng tắc ứ dịch nặng kéo dài có thể gây ra nhiều nguy cơ nguy hiểm thậm chí dẫn tới tử vong. Trên đây là một số cách thông tắc vòi trứng phổ biến thường được sử dụng. Để được điều trị hiệu quả nhất, tốt hơn hết người bệnh nên thăm khám và thực hiện các xét nghiệm để bác sĩ có thể lựa chọn phương án phẫu thuật phù hợp.
thucuc
1,107
Cập nhật chi phí lấy vôi răng mới nhất hiện nay Lấy vôi răng định kỳ là một thói quen rất tốt để bảo vệ răng miệng của bạn luôn khỏe mạnh, hạn chế tối đa nguy cơ bị vi khuẩn tấn công gây bệnh. Vậy chi phí lấy vôi răng bao nhiêu, có đắt không? Mấy tháng thì lấy vôi răng 1 lần? Đừng bỏ qua bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết về vấn đề lấy vôi răng nhé. 1. Vì sao nên tạo và duy trì thói quen lấy vôi răng định kỳ? Vôi răng là những mảng bám, thức ăn thừa tích tụ quanh khu vực kẽ răng và chân răng trong miệng. Theo thời gian cùng sự tác động của vi khuẩn, chúng sẽ bị vôi hóa và chuyển thành vết cặn cứng bám trên trên thân răng và nướu. Lấy vôi răng định kỳ giúp làm sạch mảng bám, ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn gây hại cho răng miệng Khi vôi răng tích tụ nhiều, chúng trở nên dễ nhận biết chỉ bằng mắt thường. Chúng có thể có màu trắng đục hoặc vàng nâu, thậm chí có thể chuyển sang màu đen. Ngoài ảnh hưởng thẩm mỹ, vôi răng còn có thể gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe răng miệng như: – Bệnh viêm nướu: Vi khuẩn trong vết cặn vôi răng có thể gây ra viêm nướu, và khi tiến triển, nó có thể dẫn đến tình trạng tụt nướu. Đây là nguyên nhân chính của bệnh viêm nha chu. Bệnh viêm chu: Là tiến triển của bệnh viêm nướu tạo thành. Mảng bám vôi răng cung cấp môi trường cho vi khuẩn phát triển, gây tụt nướu. Khi bệnh nha chu phát triển, vi khuẩn có thể tấn công xương ổ răng và dây chằng nha chu. Bệnh viêm nha chu làm tăng nguy cơ mất răng. Bệnh niêm mạc miệng: Vôi răng là yếu tố góp phần thúc đẩy bệnh niêm mạc miệng phát triển nhanh hơn, gây lở miệng và dễ tăng nặng. – Lợi bị chảy máu, miệng hôi: Khi bị viêm nha chu vì vôi răng, bệnh nhân có nguy cơ cao bị chảy máu, hôi miệng. Nguy hiểm hơn, tình trạng này còn có thể khiến cho răng trở nên nhạy cảm, lung lay và gây rụng răng sớm. Theo các chuyên gia, vôi răng có khả năng bám chặt lên bề mặt răng. Do đó, việc chải răng hàng ngày (mỗi buổi sáng và buổi tối) không đủ để loại bỏ hoàn toàn vôi răng khỏi khoang miệng. Bạn cần đến nha khoa để được bác sĩ xử lý loại bỏ hết vôi răng mảng bám bằng các máy móc, thiết bị nha khoa hiện đại. Các chuyên gia cũng khuyến cáo việc xây dựng và duy trì thói quen lấy vôi răng định kỳ là rất cần thiết để bảo vệ một hàm răng chắc khỏe, ngăn ngừa tối đa các bệnh lý về răng miệng. 2. Nên lấy vôi răng bao lâu 1 lần thì tốt? Nên duy trì thói quen lấy cao răng khoảng 6 tháng/lần Việc lấy vôi răng với tần suất quá dày hay cách quá xa cũng đều không tốt cho sức khỏe răng miệng. Vì thế, các nha sĩ luôn khuyên bệnh nhân nên đi kiểm tra răng miệng và lấy cao răng định kỳ khoảng 6 tháng/lần. Lưu ý rằng, thời gian lấy cao răng bao lâu 1 lần thì tốt còn tùy thuộc vào thói quen sinh hoạt của mỗi người: – Với người vệ sinh răng miệng tốt, men răng khỏe, ít cao răng có thể giãn chu kì lấy cao răng nhiều hơn 6 tháng/lần; – Với người có thói quen ăn uống dễ để lại nhiều mảng bám hay thường xuyên uống cafe, thuốc lá, bia rượu… thì có thể sẽ phải rút ngắn chu kì lấy cao răng, chỉ từ 3 – 4 tháng/lần; – Trẻ dưới 10 tuổi trước khi lấy cao răng cần được bác sĩ khám và kiểm tra rồi mới chỉ định có lấy cao răng hay không. Hơn thế, việc lấy cao răng cũng cần thực hiện nhẹ nhàng để không gây ảnh hưởng tới răng miệng còn nhiều nhạy cảm của các bé. Như vậy, để biết chính xác nên lấy cao răng bao lâu 1 lần, bạn nên đi khám để được bác sĩ nha khoa kiểm tra và tư vấn cụ thể. 3. Chi phí lấy vôi răng hết bao nhiêu? Tại các đơn vị nha khoa uy tín, giá lấy cao răng có thể chỉ cao hơn chút nhưng lại đảm bảo chất lượng Lấy cao răng hết bao nhiêu tiền 1 lần hiện là thắc mắc của rất nhiều độc giả. Tại mỗi đơn vị nha khoa, dịch vụ lấy cao răng sẽ được định giá khác nhau, dựa trên các yếu tố như: – Mức độ vôi răng: Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí lấy vôi răng. Những người có ít cao răng và không mắc các vấn đề về răng miệng thường phải chi trả chi phí thấp hơn. Ngược lại, những người có nhiều cao răng sẽ phải thanh toán mức giá cao hơn do độ phức tạp cao hơn trong quá trình xử lý. – Đối tượng lấy vôi răng: Chi phí lấy vôi răng cũng phụ thuộc vào đối tượng của dịch vụ. Thường thì trẻ em sẽ có mức giá thấp hơn so với người lớn khi thực hiện quá trình lấy cao răng. – Đơn vị nha khoa thực hiện lấy vôi răng: Lấy vôi răng là dịch vụ nha khoa không quá phức tạp. Tuy nhiên, tại khác nha khoa uy tín, dịch vụ được thực hiện trực tiếp bởi bác sĩ giỏi, giá lấy cao răng cũng sẽ cao hơn một chút. Tuy nhưng, mức giá chênh lệch cũng không quá nhiều, thường chỉ từ vài chục nghìn đồng đến 100.000 đồng hoặc 200.000 đồng. 4. Hướng dẫn chăm sóc răng miệng sau khi lấy vôi răng đơn giản lại hiệu quả Ngoài việc tuân thủ lấy cao răng định kỳ, bạn cũng cần xây dựng một thói quen chăm sóc răng miệng đúng cách sau khi lấy cao răng để ngăn ngừa tối đa tình trạng hình thành mảng bám hại cho sức khỏe răng miệng: – Hãy giữ thói quen vệ sinh răng miệng từ 2 – 3 lần/ngày. Bạn đánh răng sau mỗi bữa ăn để loại bỏ mảng bám, vụn thức ăn và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn có hại. – Sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch các cặn và vụn thức ăn mắc kẹt giữa các kẽ răng và hốc răng, nơi mà bàn chải khó tiếp cận. – Súc miệng sau khi đánh răng. Bạn nên súc miệng với nước muối ấm hoặc dùng nước súc miệng chuyên dụng khi đã đánh răng. Điều này giúp tăng khả năng diệt khuẩn và ngăn chặn mảng bám tích tụ. – Hãy duy trì thói quen khám răng định kỳ 2 – 3 lần trong năm để kiểm tra sức khỏe răng miệng và phát hiện sớm các vấn đề bất thường, từ đó có cách xử lý kịp thời.
thucuc
1,229
Cúm thường và Cúm A khác nhau như thế nào? Cúm thường và Cúm A là hai bệnh rất dễ mắc phải, đặc biệt trong điều kiện khí hậu nồm ẩm như hiện nay. Mức độ nguy hiểm của cúm thường và Cúm A là không giống nhau nhưng chúng lại thường bị nhầm lẫn là một. Vậy có thể phân biệt hai bệnh này bằng cách nào? Mời bạn đọc tham khảo những thông tin được chia sẻ trong bài viết dưới đây để giải đáp thắc mắc nhé. 1. Cúm thường là gì? Cúm A là gì? Cúm thường và Cúm A đều là những bệnh gây ra bởi virus. Tuy nhiên mức độ nguy hiểm của hai bệnh này là hoàn toàn khác nhau. Bệnh cúm thường (cảm cúm) thường nhẹ, nhanh khỏi sau vài ngày và ít gây ra các biến chứng nguy hiểm. Trong khi đó, Cúm A là bệnh nguy hiểm, tiến triển nhanh và khó kiểm soát, dễ gây biến chứng. Cụ thể như sau: Cúm thường Bệnh này còn được gọi với cái tên thông thường là cảm cúm, cảm lạnh. Bệnh cúm thường xảy ra hầu như quanh năm, nhưng đặc biệt vào mùa thu đông do đặc tính sinh học của mầm bệnh. Mầm bệnh gây nên bệnh cúm thường là những loại virus. Có trên 100 loại virus khác nhau gây nên bệnh cúm thường và chúng thường phát triển mạnh ở điều kiện ẩm ướt, mát mẻ, nhiệt độ thấp. Trong số các loại virus gây nên bệnh cúm thường thì Rhinovirus là loại thường gặp nhất, chúng phát triển và gây bệnh ở mũi, gây nên nhiều triệu chứng về hô hấp như: hắt hơi, nghẹt mũi, sổ mũi, ho,… Cúm A Cúm A là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính thường xảy ra vào mùa đông - xuân, khi chuyển giao giữa hai mùa (cúm do mùa). Bệnh Cúm A gây ra bởi các chủng của virus Cúm A, bao gồm: H1N1, H5N1, H7N9. Bệnh lây lan qua đường hô hấp thông qua các hạt bụi, giọt nước li ti dính virus khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc qua tiếp xúc với các đồ vật nhiễm virus rồi đưa lên mắt, mũi, miệng. Do đó, bệnh Cúm A lây lan nhanh chóng trong cộng đồng, đặc biệt là những nơi tập trung nhiều người như các lễ hội mùa xuân, trường học, khu vui chơi,… 2. Phân biệt triệu chứng cúm thường và Cúm A Cúm thường và Cúm A có các triệu chứng gần giống nhau, tuy nhiên vẫn có một số triệu chứng đặc thù của mỗi bệnh, cụ thể như sau: Triệu chứng của người mắc cúm thường: Chảy nước mũi. Hắt hơi nhiều có khi liên tục. Nghẹt mũi, sổ mũi. Nhức đầu. Ho kèm sốt nhẹ. Người mệt mỏi, nhức cơ nhẹ. Các triệu chứng bệnh cảm cúm thông thường chỉ dừng ở mức độ nhẹ và dễ điều trị, chóng khỏi trong vài ba ngày, đôi khi một tuần. Nếu được kê thuốc và điều trị chính xác sẽ nhanh khỏi và hầu như không để lại biến chứng gì. Triệu chứng khi mắc bệnh Cúm A: Những người mắc bệnh Cúm A ban đầu có thể có những biểu hiện như bệnh cúm thường đã nói ở trên. Ngoài ra, người bệnh còn có một số triệu chứng điển hình sau: Ho. Đau đầu. Sưng hạch hầu họng, viêm, đau nhức vòm họng. Sốt cao trên 38.5 độ và kéo dài. Cơ thể mệt mỏi, đau nhức xương, cơ nặng, tê bì chân tay. Buồn nôn, nôn mửa (thường thấy ở trẻ em). Nhiều khi bệnh nặng sẽ có cảm giác khó thở, viêm phổi. Bệnh cúm mùa tiến triển thường lành tính, nhưng cũng có thể biến chứng nặng và nguy hiểm hơn ở những người có bệnh lý mạn tính về tim mạch và hô hấp, người bị suy giảm miễn dịch, người già (> 65 tuổi), trẻ em (< 5 tuổi) và phụ nữ có thai. Rất khó phân biệt cúm thường và Cúm A thông qua mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Cần xem xét kỹ lưỡng các triệu chứng bệnh kết hợp với các chẩn đoán cận lâm sàng để xác định được là bệnh cúm thường hay Cúm A để sớm có hướng xử lý kịp thời. 3. Cách điều trị bệnh cúm thường và Cúm A Điều trị cúm thường: Cúm thường là một bệnh rất phổ biến và ít gây nguy hiểm. Bệnh có thể tự khỏi đối với những người có sức đề kháng tốt. Người bị cúm thường nên tắm nước ấm, súc miệng bằng nước muối ấm, không uống nước lạnh để giảm đau họng. Có thể sử dụng miếng dán giảm đau để giảm tình trạng đau nhức cơ - xương. Kết hợp với sử dụng thuốc thì người bệnh cần nghỉ ngơi, uống nhiều nước và bổ sung nhiều vitamin, dưỡng chất để nâng cao sức đề kháng, nhanh chóng đẩy lùi bệnh và phục hồi sức khoẻ. Điều trị Cúm A: Như đã nói ở trên, cúm mùa tiến triển thường lành tính, nhưng cũng có thể biến chứng nặng và nguy hiểm hơn ở những người có bệnh lý mạn tính về tim mạch và hô hấp. Hiện nay chưa có thuốc chữa đặc hiệu mà chỉ có các biện pháp điều trị triệu chứng và hạn chế biến chứng xảy ra. Người mắc Cúm A cần phải lưu ý như sau: Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi trong môi trường sạch sẽ, an toàn. Bệnh nhân cần uống nhiều nước, ăn các thức ăn lỏng và dễ hấp thu để bù nước do mất nước khi sốt. Các thuốc hỗ trợ trong điều trị Cúm A: thuốc hạ sốt, vitamin (đặc biệt là vitamin C) hỗ trợ tăng sức đề kháng. Các thuốc được sử dụng phải do bác sĩ chỉ định, bệnh nhân không được tự ý sử dụng thuốc hạ sốt, vitamin C, đặc biệt là không được sử dụng aspirin. Cách ly người bệnh với những người xung quanh để hạn chế lây nhiễm lan rộng. 4. Phương pháp phòng Cúm A hiệu quả Cúm A lây lan rất nhanh, mọi người đều có thể mắc phải Cúm A. Để phòng Cúm A cần phải tuân thủ theo các biện pháp sau: Giữ gìn vệ sinh cá nhân: Rửa tay sạch với xà phòng diệt khuẩn hoặc dung dịch sát khuẩn trước khi ăn, khi đi từ ngoài về nhà, sau khi đi vệ sinh. Hạn chế đưa tay tiếp xúc vùng mắt, mũi, miệng. Giữ gìn vệ sinh chung: Đeo khẩu trang khi ra ngoài, ở nơi đông người. Che mũi, miệng khi ho hoặc hắt hơi bằng khủy tay hoặc giấy ăn. Vệ sinh nhà cửa, trường học, cơ quan thường xuyên. Phòng Cúm A cho trẻ em, người già, phụ nữ có thai là rất cần thiết. Bởi vì những đối tượng này có sức đề kháng yếu, dễ bị virus Cúm A xâm nhập. Chủ động tiêm phòng Cúm A. Phòng Cúm A cho trẻ bằng cách đưa trẻ đi tiêm chủng đúng lịch, đủ mũi và chú ý tiêm nhắc lại.
medlatec
1,177
Nguy cơ tử vong do vi khuẩn kháng kháng sinh Tình trạng vi khuẩn kháng lại kháng sinh hiện nay khá phổ biến khiến cho việc trị liệu các chứng bệnh viêm nhiễm bị trở ngại hoặc không thành công, dẫn đến người bệnh tử vong với tỷ lệ ngày càng tăng cao mà nguyên nhân do con người gây nên. Nguyên nhân Đối với người bệnh thường sử dụng kháng sinh theo sự mách bảo hoặc tự ý mua sử dụng, song lại không nắm được dược lý cũng như quá trình giáng hóa của thuốc nên việc uống tùy tiện, không theo khoảng cách thời gian… khiến cho nồng độ thuốc cần thiết trong máu không đủ để có thể tiêu diệt được vi khuẩn và khống chế sự phát triển liên tục của nó. Nhiều bệnh nhân chỉ uống 2 - 3 ngày thấy bệnh lui là dừng thuốc… Tất cả những cách thức dùng thuốc đó đã làm phát sinh các loại vi khuẩn kháng lại kháng sinh. Ví dụ như ruồi nếu dùng DDT không đủ liều chúng có thể biến DDT thành DDE ít độc hơn và nó vẫn tồn tại. Mặt khác, hiện tượng nhờn thuốc cũng do kháng sinh được dùng rộng rãi trong nông nghiệp (khoảng 70% kháng sinh sản xuất ở Mỹ được dùng trong nông nghiệp). Động vật nuôi thường được dùng kháng sinh với liều thấp để phòng bệnh và kích thích tăng trưởng, kháng sinh đi vào cơ thể khi chúng ta ăn thịt và các thực phẩm động vật, thậm chí đi vào cơ thể khi chúng ta ăn các sản phẩm thực vật vì phân của con vật đem bón cho cây trồng có thể đem kháng sinh đến cho tất cả các mô thực vật bao gồm cả rễ, thân, lá, củ quả và hạt. Đây cũng là nguyên nhân tạo thành những vi khuẩn kháng lại kháng sinh. Trong một nghiên cứu người ta đã thấy khi một loại kháng sinh được đưa vào chăn nuôi thì chỉ một hai năm sau đó đã xuất hiện bệnh nhiễm khuẩn kháng lại kháng sinh. Đó là trường hợp bệnh nhiễm khuẩn gây ra do Campylobacter, tỷ lệ người nhiễm bệnh đã tăng 20% ở Đan Mạch và 70% ở Tây Ban Nha. Trong một nghiên cứu khác ở Úc người ta thấy rằng, sau khi nước này cấm sử dụng fluroquinolone trong tất cả các thực phẩm động vật thì chỉ có 2% người bệnh dương tính với dòng campylobacter jeuni kháng thuốc, trong khi những nước cho phép dùng loại kháng sinh này thì tỷ lệ người bệnh dương tính với dòng vi khuẩn kháng thuốc cao tới 29% (theo Mercola. com). &#160; Cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ. Nguy cơ tử vong do vi khuẩn kháng kháng sinh Nguy cơ tử vong đối với bệnh nhân nhiễm khuẩn kháng kháng sinh dẫn đến tử vong tăng cao do chưa có kháng sinh thay thế. Tạp chí của Hội Y học Mỹ đưa tin, ở Mỹ có hơn 100.000 ca bệnh gây ra bởi MRSA đã làm 18.600 người bị chết, trong khi cũng trong năm đó số người bị chết do HIV/AIDS chỉ là 17.000. &#160; Cụ thể, loại vi khuẩn kháng kháng sinh đã được phát hiện đó là vi khuẩn mang tên Staphylococcus aureus kháng methicillin (viết tắt MRSA: Methicillin Resistant Staphylococcus aureus) đã được phát hiện ở lợn và những công nhân làm việc ở các trang trại nuôi lợn của Hà Lan. Từ đó, dòng vi khuẩn kháng thuốc này đã lan sang châu Âu, Canada, Mỹ và gây ra những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người. Vi khuẩn MRSA có khả năng kháng nhiều loại kháng sinh, bao gồm penicillins (methicillin, dicloxacillin, nafcillin, oxacillin. . ) và cephalosporin. Do kháng lại nhiều loại kháng sinh, bệnh gây ra do dòng vi khuẩn này trở nên rất khó điều trị. Biểu hiện ban đầu khi nhiễm MRSA là xuất hiện các mụn đỏ trên da, sau vài ngày các mụn đỏ này to ra, hình thành các nhọt có mủ và đau. Khoảng 75% ca bệnh gây ra bởi MRSA khu trú trên da, mô mềm và thường có thể khỏi sau khi điều trị. Tuy nhiên, một vài chủng MRSA có độc lực mạnh, phát triển nhanh và gây tổn hại đến một số cơ quan như trong bệnh viêm phổi hoại tử, viêm màng tim truyền nhiễm, viêm khớp và gây nguy cơ tử vong cao. MRSA lây do tiếp xúc, phổ biến là do tiếp xúc với nhân viên y tế, người bệnh và vật dụng của bệnh viện (người ta ước tính rằng có 46/1.000 người bệnh trong bệnh viện bị bệnh do nhiễm MRSA hoặc mang MRSA nhưng chưa phát bệnh). Các biện pháp ngăn chặn Để tránh hiện tượng nhờn thuốc thì trước hết cần có các biện pháp ngăn chặn sự lạm dụng kháng sinh trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, người bệnh không tự mua kháng sinh, tự ý dùng kể cả sử dụng lại đơn thuốc cũ mà thầy thuốc kê trong điều trị trước đó. Còn ngành chăn nuôi thì hạn chế và chấm dứt việc dùng kháng sinh trong thức ăn với mục đích kích thích tăng trưởng. Do tác hại to lớn của vấn đề kháng kháng sinh, các nước EU đã cấm sử dụng kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi. Người bệnh và gia đình người bệnh sử dụng kháng sinh phải có chỉ định của thầy thuốc, uống đúng và đủ liều, kể cả khoảng cách thời gian mỗi lần uống trong ngày. Trong chăn nuôi cần ý thức về nguy hại của chúng và sử dụng chúng một cách hợp lý. Trước hết không dùng kháng sinh trong thức ăn của con vật làm giống, trong trường hợp cần thiết thì dùng kháng sinh thảo dược và các chế phẩm thay thế kháng sinh như axit hữu cơ, enzym, kháng thể, probiotic, prebiotic. Đối với các con vật nuôi thương phẩm khi sử dụng thức ăn có bổ sung kháng sinh thì cần có thời gian ngừng thuốc trước khi giết thịt (thời gian này kéo dài 5 - 7 ngày tùy loại kháng sinh) và chỉ nên sử dụng kháng sinh trong những giai đoạn con vật dễ bị stress như cai sữa, chuyển đàn, chuyển mùa cùng với việc áp dụng chặt chẽ các điều kiện vệ sinh và an toàn sinh học trong các quy trình chăn nuôi. &#160;&#160;
medlatec
1,090
Siêu âm doppler xuyên sọ được áp dụng khi nào? Siêu âm doppler xuyên sọ là kỹ thuật siêu âm không đau, không xâm lấn, nhằm kiểm tra và ghi lại tốc độ lưu lượng máu trong động mạch não. Từ đó tạo thuận lợi cho việc tầm soát và chẩn đoán một số bệnh lý có thể gây ảnh hưởng đến não. Vậy siêu âm doppler xuyên sọ được áp dụng khi nào? 1. Kỹ thuật siêu âm doppler xuyên sọ là gì? 1.1. Siêu âm doppler là gì? Siêu âm doppler là một hình thức siêu âm hoàn toàn khác so với các hình thức siêu âm chẩn đoán hình ảnh thông thường. Nếu như siêu âm thông thường cho các hình ảnh trực quan thông qua sóng siêu âm của cơ quan cần quan sát và chẩn đoán thì doppler lại thông qua các sóng này để khảo sát những dạng chuyển động bên trong cơ thể. Các dạng chuyển động mà siêu âm doppler hướng đến là sự dịch chuyển của tế bào hồng cầu. Tuy nhiên, sự dịch chuyển này được ghi nhận cùng với cả tần suất thay đổi tốc độ và hướng chuyển động. Ngoài ra, trong một số trường hợp, kỹ thuật y khoa này còn tập trung ghi nhận những áp lực động mạch phổ biến.  Như vậy, khi bác sĩ thực hiện thủ thuật siêu âm doppler, họ sẽ phóng chùm sóng siêu âm với tần số thích hợp để đi xuyên qua các vật thể chuyển động trong cơ thể. Từ đó, máy tính sẽ thu về các tín hiệu thu được và chuyển thành các thông số. Bác sĩ chuyên khoa sẽ đọc các chỉ số đó và chẩn đoán bệnh lý cho người bệnh. 1.2. Siêu âm doppler xuyên sọ là gì? Siêu âm doppler xuyên sọ giúp kiểm tra và ghi lại tốc độ lưu lượng máu trong động mạch não Hình thức thực hiện doppler xuyên sọ cũng tương tự như kỹ thuật siêu âm doppler bình thường. Kỹ thuật này sẽ lợi dụng vị trí có xương sọ mỏng hơn các vị trí khác để đưa sóng siêu âm qua thăm dò. Có 3 vị trí có thể thực hiện kỹ thuật doppler xuyên sọ là: – Doppler xuyên sọ khu dưới chẩm: Vùng dưới chẩm để ghi nhận tốc độ dòng máu tại động mạch nền và động mạch sống. – Doppler xuyên sọ vùng thái dương: Chuyên được áp dụng để kiểm tra các động mạch não giữa, trước và sau. – Doppler xuyên sọ vùng ổ mắt: Các loại động mạch mắt hay động mạch cảnh đều được kiểm tra bằng cách này. 2. Những ai được chỉ định thực hiện siêu âm doppler xuyên sọ Siêu âm doppler xuyên sọ được chỉ định thực hiện đối với một số người bệnh có các yếu tố nguy cơ như: – Thuyên tắc: Bệnh lý này xảy ra khi bọt khí, huyết khối hoặc bất kỳ chất gì không tan trong máu di chuyển trong lòng mạch máu gây tắc nghẽn. – Bệnh lý tim mạch: Người bệnh được chẩn đoán mắc bệnh tim mạch có thể đã bị tổn thương động mạch. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến việc cung cấp máu đến não. – Bệnh đái tháo đường: Căn bệnh này có thể gây ra bệnh thận, tổn thương thần kinh và gây tăng huyết áp bất thường. Huyết áp cao sẽ làm tăng nguy cơ bị đột quỵ nhồi máu não. – Nồng độ cholesterol trong máu cao: Những người có mức cholesterol hoặc triglyceride trong máu tăng cao sẽ có nguy cơ bị hẹp mạch máu não do sự tích tụ của nhiều mảng bám trên thành động mạch. – Thiếu máu hồng cầu hình liềm: Đây là một bệnh lý di truyền được đặc trưng bởi các tế bào hồng cầu có hình dạng giống như lưỡi liềm chứ không phải hình tròn như thông thường. Tình trạng này sẽ làm giảm số lượng tế bào hồng cầu mang oxy. Những tế bào này cũng chính là nguyên nhân gây tắc mạch máu, dẫn đến việc lưu thông máu lên não bị ảnh hưởng. Người bệnh mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm sẽ có nguy cơ cao bị đột quỵ và tăng áp phổi. Siêu âm doppler xuyên sọ thường được áp dụng với người bệnh có nguy cơ bị bệnh tim, tiểu đường,… Ngoài ra, trong một số trường hợp, siêu âm doppler xuyên sọ được chỉ định áp dụng với người bệnh từng trải qua chấn thương như bạo lực hoặc tai nạn. Những chấn thương này có thể làm tăng áp lực nội sọ và gây xuất huyết trong não. Kỹ thuật này cũng được sử dụng để theo dõi sau phẫu thuật có can thiệp trong nhu mô não như một tiêu chuẩn để đánh giá sự thành công. 3. Quy trình thực hiện siêu âm doppler xuyên sọ 3.1. Trước khi siêu âm Trước khi thực hiện kỹ thuật doppler xuyên sọ, người bệnh không cần có sự chuẩn bị đặc biệt gì, kể cả là phải nhịn ăn trước đó. 3.2. Trong và sau khi siêu âm Trong quá trình siêu âm, người bệnh hoàn toàn tỉnh táo và nằm trên giường. Sẽ có một hoặc nhiều đầu dò được đặt trực tiếp lên da người bệnh với một lượng gel nhỏ để tạo điều kiện thuận lợi cho siêu âm. Kỹ thuật viên sẽ bôi gel và đặt đầu dò lên nền sọ ở phía sau vùng cổ, thái dương hoặc trên mí mắt bệnh nhân đã nhắm kín. Khi đó, đầu dò đã được kết nối với máy tính sẽ cung cấp các dữ liệu về lưu lượng máu chảy trong mạch máu não. Tại mỗi vị trí siêu âm khác nhau, kỹ thuật viên sẽ điều chỉnh đầu dò để hướng sóng siêu âm về phía các mạch máu đang được kiểm tra. Một lần thực hiện như vậy thường kéo dài từ 30 phút đến 1 giờ. Sau khi siêu âm xong, người bệnh có thể trở về và sinh hoạt như bình thường. Hình ảnh siêu âm doppler xuyên sọ 4. Ứng dụng của siêu âm doppler xuyên sọ 4.1. Sử dụng khi thông động các tĩnh mạch não Các mạch máu trong não sẽ xuất hiện tình trạng phình bất thường do một số nguyên nhân khác nhau. Do đó, kỹ thuật doppler xuyên sọ sẽ giúp phát hiện các bất thường và có hướng xử trí kịp thời. 4.2. Siêu âm doppler xuyên sọ giúp kiểm tra huyết động học của não Các bác sĩ thông qua các chỉ số thu được khi thực hiện kỹ thuật doppler xuyên sọ sẽ biết được người bệnh có đang bị tắc hay hẹp động mạch, co thắt mạch não hay không. Ngoài ra, phương pháp này cũng giúp bác sĩ đưa ra một số kết luận ban đầu liên quan đến tuần hoàn bàng hệ. 4.3. Siêu âm doppler xuyên sọ hỗ trợ theo dõi bệnh nhân trong phẫu thuật Kỹ thuật doppler xuyên sọ được đánh giá là một trong những kỹ thuật kiểm tra an toàn với số liệu thu về có độ chính xác cao. Do đó, các bệnh viện đều kết hợp áp dụng phương pháp này trong các cuộc phẫu thuật động mạch hoặc tim phức tạp. Như vậy, bác sĩ phẫu thuật vẫn có thể theo dõi được khả năng tuần hoàn não của bệnh nhân ngay cả khi ca phẫu thuật vẫn đang diễn ra.
thucuc
1,280
Gãy trên lồi cầu xương đùi: Thường gặp do chấn thương Gãy trên lồi cầu xương đùi thường gặp do chấn thương ở người trẻ, do ngã ở người già. Loại gãy xương này có đường gãy chéo xuống dưới và ra trước trên chỗ bám ở cơ sinh đôi. Khi gãy cơ này sẽ kéo gục đầu dưới ra sau, chọc thẳng vào hõm khoeo tạo ra các tổn thương khác ở bó mạch khoeo. 1. Điều trị gãy trên lồi cầu xương đùi như thế nào? Theo thực tế thống kê, tình trạng gãy trên lồi cầu xương đùi chiếm 6% các trường hợp gãy xương đùi. Ở người trẻ tuổi thường do lực chấn thương cao gây ra với 50% trường hợp là gãy phạm khớp hay gãy hở. 1/3 trường hợp gãy do đa chấn thương gây ra và 1/5 là gãy một nơi. Ở người cao tuổi thường kết hợp với tình trạng loãng xương hoặc lực gây chấn thương thấp gây ra.Điều trị gãy xương cầu lồi được chỉ định dựa trên tình trạng thực tế của bệnh nhân. Trong trường hợp gãy hở bác sĩ chuyên khoa sẽ có phác độ đánh giá toàn diện chấn thương của bệnh nhân nhằm phát hiện các tổn thương khác có đi kèm hay không. Thông qua đánh giá chi xem các vết thương có được che phủ và bất động chi bằng nẹp, bồi hoàn tuần hoàn đầy đủ, đánh giá lượng máu mất, giảm đau, cho bệnh nhân sử dụng kháng sinh và phòng ngừa uốn ván.Khi phẫu thuật điều trị gãy xương cầu lồi hở, bệnh nhân sẽ được làm sạch vết thương, ổ gãy, che phủ thần kinh, mạch máu, gân, xương còn sống, lấy bỏ đi mô chết và dị vật tại chỗ tổn thương. Tùy vào tình trạng để bác sĩ lựa chọ hình thức cố định xương phù hợp nhất với bệnh nhân. 2. Phẫu thuật kết hợp xương điều trị gãy xương cầu lồi Một trong những phương pháp điều trị gãy trên và liên cầu lồi xương đùi là phẫu thuật kết hợp xương. Đây là phương pháp phẫu thuật nhằm cố định và chỉnh lại phần gãy trên lồi cầu xương đùi di lệch. Với phương pháp này sẽ được chỉ định cho bệnh nhân trẻ tuổi bị gãy trên lồi cầu xương đùi. Đặc biệt cần chống chỉ định phẫu thuật kết hợp xương với bệnh nhân có tình trạng nhiễm khuẩn, bệnh nhân đang cấp cứu vì đa chấn thương.2.1 Ưu điểm và phục hồi sau phẫu thuật điều trịƯu điểm của kỹ thuật phẫu thuật kết hợp xương trong điều trị gãy trên lồi cầu xương đùi. Tỷ lệ thành công cao lên đến 95%Phục hồi nhanh, tốt về mặt chức năng cho người bệnh sau phẫu thuật. An toàn cho sức khỏe của người bệnh. Thời gian phục hồi nhanh chóng. Sau phẫu thuật điều trị gãy xương cầu lồi, bệnh nhân cần hạn chế biên độ hoạt động để ổn định tổn thương. Khi thấy vùng khớp gối của bệnh nhân bị tụ máu thâm tím và phù nề, vùng phẫu thuật bị nhiễm trùng cần được khám ngay để bác sĩ giải quyết nếu có biến chứng xảy ra.Bệnh nhân cần chú ý hoặc được bác sĩ nhắc nhịn ăn 6 giờ trước khi thực hiện phẫu thuật điều trị.Để phục hồi hoàn toàn sau phẫu thuật điều trị gãy trên lồi cầu xương đùi, bệnh nhân sẽ được kết hợp tập vật lý trị liệu, tập vận động thụ động khớp gối hậu phẫu ngày đầu tiên. Duy trì tập luyện sẽ có kết quả khả quan sau phẫu thuật điều trị:Đi nạng chịu lực khoảng 10-15kg ngày thứ 3 hậu phẫu. Sau 4 tuần phẫu thuật có thể đi nạng chịu 50% sức nặng cơ thể. Sau 8 tuần đi 2 nạng chịu lực hoàn toàn. Sau 10-12 tuần có thể bỏ nạng hoàn toàn. Với 45 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Chấn thương chỉnh hình, bác sĩ Minh từng là giảng viên tại Đại học Y Bắc Thái và có 10 năm công tác tại bệnh viện Prenda Luanda Angola, đồng thời, Bác sĩ là thành viên của Hội chấn thương chỉnh hình Việt Nam.
vinmec
714
Tình trạng chậm mọc răng ở trẻ và cách khắc phục Tình trạng chậm mọc răng ở trẻ là nỗi lo chung của nhiều bậc phụ huynh. Vấn đề này bắt nguồn từ nhiều những nguyên nhân khác nhau. Và tùy theo nguyên nhân, mỗi trường hợp sẽ có cách khắc phục, điều trị phù hợp riêng.  1. Tổng quan về quá trình mọc răng ở trẻ nhỏ Thông thường, những chiếc răng đầu tiên của trẻ sẽ nhú lên từ khoảng những tháng thứ 6. Về cơ bản, hàm răng sẽ được mọc đủ khi trẻ từ 2 tuổi đến 2 tuổi rưỡi. Tuy nhiên, trên thực tế không phải bất kì đứa trẻ nào cũng có lịch trình mọc răng như vậy. Có những trường hợp trẻ bắt đầu mọc răng từ rất sớm. Thế nhưng không ngoại trừ có những bé tới hơn 1 tuổi vẫn chứa có chút dấu hiệu nào của mọc răng. Mỗi đứa trẻ sẽ có tiến trình mọc răng khác nhau. Điều này tùy thuộc vào nhiều yếu tố như bẩm sinh, thể trạng, dinh dưỡng, … Số răng mà trẻ mọc thông thường sẽ bằng số tháng tuổi và trừ đi 4. Trước tiên, trẻ sẽ bắt đầu mọc răng cửa hàm dưới, hàm trên. Tiếp đến là răng cối sữa, răng nanh, … Khi chiếc răng cối sữa thứ hai mọc lên cũng là lúc hàm răng của trẻ đã mọc đủ. Cụ thể, vào khoảng 3 tuổi, bé sẽ có 10 răng hàm trên và 10 răng hàm dưới. Nếu đến khoảng 13 tháng tuổi, bé vẫn chưa bắt đầu mọc bất kì cái răng nào, điều này chứng tỏ bé đã bị chậm mọc răng. 2. Mọc răng chậm có phải vấn đề nguy hiểm? 2.1 Tình trạng chậm mọc răng và gì? Ngoài 12 tháng tuổi, trẻ vẫn chưa bắt đầu mọc răng sữa thì đó chính là vấn đề chậm mọc răng Chậm mọc răng là hiện tượng trẻ chậm mọc răng sữa. Cụ thể, nếu ngoài 12 tháng tuổi, trẻ vẫn chưa bắt đầu mọc răng sữa thì đó chính là vấn đề chậm mọc răng. Có những trường hợp trẻ chậm mọc răng nhưng cơ thể vẫn phát triển bình thường. Vậy thì chứng tỏ vấn đề này nằm ở yếu tố sinh lý của trẻ. Trong trường hợp trẻ chậm mọc răng kèm theo những biểu hiện như còi cọc, chậm phát triển chiều cao, cân nặng, khó ngủ, … Vậy thì khả năng cao trẻ bị chậm mọc răng là cho chế độ ăn uống chưa hợp lý. Cơ thể trẻ chưa được đảm bảo về dinh dưỡng. 2.2 Những nguy cơ từ việc trẻ chậm mọc răng Nếu tình trạng chậm mọc răng của bé tiếp tục kéo dài và không được cải thiện sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực: – Không đảm bảo được độ thẩm mỹ của răng vĩnh viễn. – Khả năng bé sẽ có 2 hàm răng do răng vĩnh viễn mọc trước răng sữa.. – Trẻ dễ mắc phải nhiều bệnh lý. Ví dụ như viêm chân răng, răng sâu, … có thể gây lây lan. 3. Nguyên nhân tình trạng chậm mọc răng ở trẻ Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới việc trẻ bị chậm mọc răng. Những nguyên nhân này đến từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. 3.1 Nguyên nhân khách quan: – Yếu tố di truyền: yếu tố di truyền từ cha mẹ hoặc người thân cũng mắc tình trạng này khiến trẻ cũng bị ảnh hưởng. – Thời điểm sinh: trẻ chậm mọc răng cũng có thể do vấn đề về thời gian sinh. Với những trẻ bị sinh sớm, sinh non cơ thể sẽ chưa được cung cấp đủ dưỡng chất. Điều này khiến bé chưa thể được phát triển một cách tốt nhất. Do đó, việc mọc răng của trẻ cũng sẽ bị ảnh hưởng và thường có xu hướng muộn hơn những bé được sinh đủ tháng. – Vấn đề về răng miệng: Nếu trẻ bị mắc các bệnh về răng miệng như viêm lợi, nhiễm khuẩn, … sẽ làm cho quá trình mọc răng bị chậm hơn bình thường. 3.2 Nguyên nhân chủ quan: – Chế độ ăn uống của trẻ không được đảm bảo dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng. Khi đó, dưỡng chất trong cơ thể trẻ không được cân bằng, không đầy đủ sẽ khiến quá trình mọc răng bị chậm đi. – Những trẻ bị thiếu canxi cũng là nguyên nhân răng không thể mọc nhanh, làm chậm quá trình mọc răng của trẻ. – Bên cạnh canxi, vitami K2 cũng là một chất cần thiết cho quá trình mọc răng của trẻ. Loại vitamin này sẽ giúp đưa canxi từ máu tới răng. Do đó, khi cơ thể trẻ thiếu chất này cũng đồng nghĩa canxi không được cung cấp đầy đủ khiến tiến trình mọc răng diễn ra chậm hơn. – Vấn đề chậm mọc răng cũng có thể xuất phát từ ảnh hưởng của một số bệnh lý. Ví dụ như bệnh suy tuyến giáp, hội chứng Down, … Đặc biệt, với suy tuyến giáp, trẻ không chỉ bị ảnh hưởng tới tình trạng mọc răng. Bên cạnh đó, những tình trạng như chậm nói, chậm di chuyển hay thừa cân cũng xuất hiện. 4. 5 mẹo khắc phục cho trẻ chậm mọc răng 4.1 Điều chỉnh chế độ sinh hoạt, thói quen hàng ngày Để có cho con một thói quen sinh hoạt lành mạnh, cha mẹ có thể thực hiện những điều sau: – Cho bé tắm nắng khoảng 10 – 15 phút vào sáng sớm ( trước 9h sáng) để cơ thể được hấp thụ thêm vitamin D. – Đảm bảo chăm sóc, vệ sinh răng miệng cho bé. Điều này nhằm loại bỏ vi khuẩn gây hại và ngăn ngừa các bệnh lý răng miệng. – Cho bé sinh hoạt theo thời gian biểu khoa học, ăn uống, ngủ nghỉ theo giờ phù hợp. 4.2 Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng Chế độ ăn uống là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới tiến trình mọc răng của trẻ Chế độ ăn uống là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới tiến trình mọc răng của trẻ. Do đó, nếu nhận thấy trẻ có biểu hiện chậm mọc răng, cha mẹ nên điều chỉnh lại chế độ ăn uống của con sao cho đầy đủ và cân bằng dinh dưỡng: – Bổ sung cho trẻ các loại thực phẩm như rau xanh, trái cây, … có chứa những dưỡng chất cần thiết cho quá trình mọc răng như vitamin D, canxi, K2, … – Hạn chế cho trẻ ăn những thực phẩm có hàm lượng photpho quá cao. – Bổ sung cho bé sử dụng những chế phẩm từ sữa. – Chế độ ăn uống của mẹ cũng nên được điều chỉnh sao cho phù hợp, đủ dưỡng chất. Bởi sữa mẹ cũng là một nguồn dinh dưỡng cần thiết cho trẻ. Khi chất lượng sữa mẹ được đảm bảo thì cơ thể bé mới có thể khỏe mạnh. 4.3 Thăm khám, kiểm tra với bác sĩ Bác sĩ sẽ kiểm tra và tìm ra nguyên nhân khiến bé chậm mọc răng, có cần bổ sung dinh dưỡng không. Trên đây là một số kiến thức về chậm mọc răng ở trẻ em. Cha mẹ hãy lưu lại ngay để áp dụng trong trường hợp cần thiết.  
thucuc
1,262
Những thông tin cần biết về vắc xin Synflorix phòng phế cầu Phế cầu khuẩn là một nguyên nhân có thể gây nên các bệnh khá nguy hiểm cho trẻ như bệnh nhiễm trùng huyết, viêm màng não, cho đến những bệnh thường hay gặp như viêm tai giữa, viêm xoang,... Vì vậy việc tiêm vắc xin Synflorix đầy đủ, đúng lịch là điều quan trọng cần làm để phòng bệnh một cách hiệu quả. 1. Bệnh phế cầu là những bệnh gì? Bệnh phế cầu là thuật ngữ chuyên ngành đề cập đến các căn bệnh nhiễm khuẩn gây nên một phần là do các vi khuẩn Streptococcus pneumoniae xâm nhập vào cơ thể. Theo thống kê, mỗi năm trên thế giới có khoảng nửa triệu trẻ em tử vong do bệnh phế cầu. Do đó vắc xin Synflorix do Bỉ sản xuất như một “phép màu” giúp phòng ngừa được căn bệnh này. Những căn bệnh hiểm ác gây nguy hại đến tính mạng con người do nhiễm khuẩn phế cầu gây ra như viêm màng bọc quanh não hay thường gọi là viêm màng não, nhiễm trùng huyết do có vi khuẩn trong máu, viêm phổi do nhiễm trùng đường hô hấp. Ngoài ra, những bệnh dù ít nghiêm trọng hơn nhưng thường hay mắc phải nhất là viêm tai giữa, viêm xoang. 2. Nên tiêm vắc xin Synflorix khi nào? Thông thường trẻ nhỏ từ lứa 6 tuần tuổi cho đến dưới 5 tuổi là độ tuổi tốt nhất để tiêm vắc xin Synflorix. Tuy nhiên còn tùy thuộc vào hình trạng sức khỏe của trẻ mà bác sĩ có chỉ định về phác đồ tiêm khác nhau. Vì thế mà còn tùy vào độ tuổi, số mũi tiêm vắc xin Synflorix cũng khác nhau: 2.1. Đối với những đối tượng chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó Liệu trình chích vacxin này sẽ bao gồm 3 liều chích như sau: Mũi 1: có thể từ khi bé vừa tròn 6 tuần tuổi (được 42 ngày tuổi trở lên) Mũi 2: mũi này cách mũi đầu tiên khoảng 1 tháng (tối thiểu 28 ngày) Mũi 3: mũi này thì cách mũi thứ 2 khoảng 1 tháng (tối thiểu 28 ngày) Mũi 4: sau khi đã tiêm mũi 3 tối thiểu khoảng 6 tháng (thường sau 1 tuổi) 2.2. Đối với trẻ từ 7 - 11 tháng (chưa bao giờ tiêm vắc-xin phòng bệnh phế cầu) Mũi 1: khi bé có độ tuổi lớn hơn hoặc bằng 7 tháng tuổi Mũi 2: mũi này cách mũi đầu tiên sau 1 tháng (tối thiểu 28 ngày) Mũi nhắc lại: được tiêm cách mũi 2 tối thiểu khoảng 2 tháng. 2.3. Trẻ em từ 12 tháng tuổi cho đến khi tròn 5 tuổi (chưa bao giờ chích vắc-xin phòng bệnh phế cầu) Mũi 1: trong độ tuổi từ 12 tháng tuổi cho đến 5 tuổi Mũi 2: mũi này cách mũi 1 ít nhất khoảng 2 tháng sau đó. 3. Những lưu ý khi tiêm vắc-xin Synflorix Trước sau và trong khi tiêm, trẻ cần phải được khám sức khỏe cẩn thận, được theo dõi các bệnh tình trước đó bởi các bác sĩ nhi khoa, để từ đó có phát đồ tiêm phù hợp, hiệu quả, tránh những tình huống không mong muốn xảy ra. Cần hoãn tiêm nếu trẻ bị sốt cao cấp tính. Đối với các trường hợp trẻ bị rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu, nên cẩn trọng khi tiêm. Tiêm phòng vắc xin Synflorix không thay thế được liệu trình tiêm các chủng loại vắc-xin, uốn ván và bạch hầu. Đối với những trẻ có nguy cơ mắc những chứng bệnh nguy hiểm do phế cầu gây ra thì tốt nhất nên tiêm vắc-xin Synflorix khi chưa đầy 2 tuổi. Trong trường hợp đối với trẻ sinh non (≤ 28 tuần tuổi), sau khi tiêm xong nên chú ý và phải đặc biệt chú ý theo dõi hô hấp của trẻ trong vòng 48 - 72h. Đặc biệt là những trẻ trước đó chưa có sự phát triển về hệ hô hấp. Cần chuẩn bị sẵn và đầy đủ các phương tiện đề phòng một số trường hợp sốc phản vệ khi tiêm vắc xin. 4. Những tác dụng không mong muốn khi tiêm vắc-xin Synflorix Tỷ lệ rất ít trẻ có biểu hiện chán ăn, sưng đỏ và đau tại chỗ tiêm và sốt cao hơn 38 độ C. Một số trẻ sốt hơn 39 độ và bị chai cứng chỗ tiêm. Số ít trẻ quấy khóc, trẻ non tháng có biểu hiện ngừng thở, nôn mửa, tiêu chảy, u máu, chảy máu tại chỗ tiêm, sốt hơn 40 độ C. Trường hợp hiếm thì trẻ bị viêm da dị ứng, chàm, nổi mày đay, phát ban, co giật
medlatec
772
Viêm xương khớp có nên đi bộ hay không? Khi mắc bệnh viêm xương khớp, người bệnh cần lưu ý ngoài việc điều trị bằng thuốc men thì nhu cầu kết hợp các phương pháp vật lí trị liệu và nhu cầu tập thể dục là điều chính đáng. Tuy nhiên bài thể dục nào mới phù hợp, viêm xương khớp có nên đi bộ hay không? 1. Khái quát về viêm xương khớp Viêm xương khớp là một bệnh rất phổ biến, được phân thành hai dạng bệnh thường gặp là viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp do thoái hoá. Nguyên nhân chủ yếu của viêm khớp dạng thấp là yếu tố tự miễn, còn với viêm xương khớp thì chủ yếu là tình trạng thoái hoá khớp. Bệnh được biểu hiện bằng các triệu chứng như: sưng, nóng, đỏ, đau tại khớp, cứng khớp, hạn chế vận động, biến dạng khớp,… Quá trình thăm khám lâm sàng và các xét nghiệm cơ bản sẽ giúp cho các bác sĩ chẩn đoán bệnh và có được kết luận chính xác nhất, từ đó sẽ đưa ra được pháp đồ điều trị cụ thể và hiệu quả. 2. Viêm xương khớp có nên đi bộ hay không? Đi bộ là một sự vận động tích cực và có lợi cho các khớp. Sự vận động này giúp cho các cơ bắp được nuôi dưỡng bằng dịch khớp, làm cho các sụn khớp được hoạt hoá, khớp được bôi trơn, tránh được khô khớp, hạn chế viêm khớp và cứng khớp. Thói quen đi bộ hàng ngày còn giúp cho cơ thể giảm cân nặng, giảm áp lực trên hệ thống xương khớp. Nhưng đi bộ khoảng bao lâu là hợp lí và không làm ảnh hưởng đến quá trình viêm xương khớp, người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau đây. 2.1. Cách đi bộ hợp lí cho người bệnh bị viêm xương khớp – Nếu các khớp đang sưng, đau, nóng đỏ, hạn chế gấp duỗi (đặc biệt là khớp gối) thì chưa nên đi vội. – Cần khởi động cơ bắp nhẹ nhàng làm nóng cơ thể khoảng 10-15 phút trước khi đi bộ. – Không đi chân đất mà sử dụng giày thể thao mềm, nhẹ, chống trơn và chống trượt. – Đoạn đường đi bộ phải bằng phẳng, không ồn ào, không khí trong lành, có nhiều bóng cây râm mát. – Thời gian đi bộ nên hạn chế trong khoảng từ 30-45 phút, chia thành hai thời điểm vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ. – Nếu đang đi bộ mà cảm giác đau khớp tăng lên thì nên dừng lại. Nên sử dụng các loại giày thể thao mềm, nhẹ khi đi bộ 2.2. Một số lưu ý khác khi đi bộ – Kết hợp các môn thể thao nhẹ nhàng: yoga, đi xe đạp, bơi lội, phương pháp dưỡng sinh,… – Kết hợp chế độ ăn uống phù hợp và khoa học trong thời gian thực hiện việc đi bộ: tăng cương rau xanh, hoa quả, các loại sữa và thực phẩm giàu omega 3 (các loại cá); hạn chế các đồ ăn quá mặn, quá ngọt, nhiều dầu mỡ, bia rượu. Chế độ dinh dưỡng bổ sung nhiều loại rau xanh rất tốt cho người bị viêm xương khớp 3. Tác dụng của việc đi bộ với bệnh lý khớp gối Khi đi bộ, khớp gối là bộ phận chịu nhiều tác động vì gối là khớp vận động nhiều nhất, đồng thời cũng là bộ phận nâng đỡ sức nặng của toàn bộ cơ thể nên rất dễ bị tổn thương. Tuy nhiên việc đi bộ nhẹ nhàng (đi bách bộ) trong một khoảng thời gian hợp lý thì sẽ góp phần cho sự phục hồi khớp nhanh chóng vì: – Giúp tăng cường tuần hoàn lưu thông mạch máu đến sụn khớp – Tăng độ dẻo dai và tính đàn hồi của sụn khớp – Kiểm soát được cân nặng, giảm áp lực của cơ thể lên khớp gối Việc đi bộ đối với khớp gối cũng thực hiện giống như đối với bệnh lý xương khớp nói chung, không chạy mà chỉ đi bộ. Ngoài ra có thể kết hợp các môn thể dục như: yoga, bơi lội, đi xe đạp,… Trong thời gian tập thể dục hay đi bộ, người bệnh cần ghi nhớ không thực hiện ở cường độ cao, thời gian dài hay các động tác phức tạp. Hạn chế mang vác nặng, leo cầu thang và làm việc quá sức. Có thời gian nghỉ ngắn và lưu ý hiệu quả tập luyện. Kết hợp đi bộ và tập yoga sẽ mang lại hiệu quả cao khi điều trị viêm khớp gối Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên đi khám định kỳ và tham khảo tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để có thể kết hợp việc tập luyện và các phương pháp điều trị một cách hợp lý nhất.
thucuc
841
Thuốc Remdesivir liều dùng thế nào? Covid-19 là dịch bệnh vô cùng nguy hiểm. Nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến tất cả các quốc gia trên thế giới, do virus SARS Cov2 gây ra. Một trong các phác đồ điều trị hiện nay là sử dụng Remdesivir - 1 loại thuốc kháng virus phổ biến. Vậy Remdesivir là thuốc gì? Hãy cùng tìm hiểu cụ thể qua bài viết sau. 1. Những điều cần biết về thuốc Remdesivir 1.1 Thuốc Remdesivir là thuốc gì?Thuốc Remdesivir là 1 thuốc kháng virus được dùng để điều trị các triệu chứng do virus Corona (hay còn gọi là Covid-19) cho một số bệnh nhân đang phải điều trị trong bệnh viện. Ở Hoa Kỳ, thuốc Remdesivir có thể được chỉ định để điều trị cho những người mắc Covid-19 tuy không nhập viện nhưng có nguy cơ mắc biến chứng Covid-19 cao do béo phì, tuổi tác hoặc mắc các bệnh nền như bệnh tim mạch, bệnh phổi, tiểu đường,... 1.2 Tác dụng của thuốc Remdesivir. Thuốc Remdesivir được sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ít nhất là 40kg với kết quả dương tính với SARS-Co. V2 và đáp ứng một trong các tiêu chí sau: Đang nằm điều trị tại bệnh viện;Tuy không nằm viện nhưng có các triệu chứng bệnh từ nhẹ đến trung bình. Có nguy cơ cao đẫn dến bệnh trở nặng, bao gồm cả nhập viện điều trị hoặc tử vong. FDA - Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đã cho phép sử dụng Remdesivir khẩn cấp ở trẻ em dưới 12 tuổi từ 3,5kg đến 40kg trong trường hợp:Đang nằm điều trị tại bệnh viện. Tuy không nằm viện nhưng có các triệu chứng bệnh từ nhẹ đến trung bình. Có nguy cơ cao đẫn dến bệnh trở nặng, bao gồm cả nhập viện điều trị hoặc tử vong. Cần lưu ý là Remdesivir không được sử dụng cho trẻ từ 3,5kg đến 40kg hoặc dưới 12 tuổi nặng ít nhất 3,5kg mà không kèm theo điều kiện trên. Những bệnh nhân nhiễm Covid-19 khi điều trị bằng thuốc Remdesivir cần được theo dõi, chăm sóc sát sao của bác sĩ. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Remdesivir Thuốc Remdesivir được nhân viên y tế thực hiện theo đường truyền vào tĩnh mạch. Remdesivir được dùng mỗi ngày 1 lần kéo dài trong 5 - 10 ngày. Thời gian mỗi lần truyền từ 30 - 120 phút. Trong thời gian dùng thuốc, bệnh nhân cần xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra chức năng của gan. Bệnh nhân mắc Covid-19 cần duy trì sự chăm sóc của bác sĩ khi đang điều trị bằng thuốc Remdesivir. 2.1. Remdesivir liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, cân nặng trên 40kg Ngày đầu tiên:Liều 200mg truyền tĩnh mạch trong 30 - 120 phút.Những ngày sau: Liều 100mg truyền tĩnh mạch, từ 2 - 5 ngày. Nếu bệnh nhân không tiến triển về mặt lâm sàng sau 5 ngày thì có thể điều trị tiếp liều này đến 10 ngày.Cách dùng: Pha 19 ml nước cất vào lọ thuốc Remdesivir 100mg, được 20ml thuốc. Sau đó pha với 230ml Nacl 0,9%, thực hiện truyền tĩnh mạch trong 30 - 120 phút. 2.2. Remdesivir liều dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi, nặng từ 3,5kg đến 40kg Ngày đầu tiên: Liều 5mg/kg/liều. Những ngày sau: Liều 2,5mg/kg/liều truyền tĩnh mạch, từ 2 - 5 ngày. Nếu bệnh nhân không tiến triển về mặt lâm sàng sau 5 ngày thì có thể điều trị tiếp liều này đến 10 ngày.Cách dùng: Pha 19 ml nước cất vào lọ thuốc Remdesivir 100mg, được 20ml thuốc. Lấy lượng thuốc đã pha tính theo cân nặng pha cùng Nacl 0,9% để được nồng độ Remdesivir 1,25mg/ml, truyền tĩnh mạch trong 30 đến 120 phút. Lưu ý: Đối với trẻ em dưới 12 tuổi và nặng trên 40kg: Áp dụng theo liều như người lớn.Dung dịch thuốc sau khi pha loãng không được dùng cùng bất kỳ loại thuốc nào khác. 3. Tác dụng phụ của thuốc Remdesivir. Khi sử dụng thuốc Remdesivir, bệnh nhân có thể xuất hiện một số dấu hiệu của tình trạng mẫn cảm, dị ứng thuốc như nổi mề đay, phù mặt, khó thở, lưỡi, môi hoặc cổ họng cần báo ngay cho bác sĩ. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong hoặc sau khi tiêm thuốc Remdesivir:Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, chậm hoặc hồi hộp;Nhức đầu, đau đầu dữ dội, đau nhói ở cổ hoặc tai;Sưng mặt, buồn nôn;Khó thở, thở khò khè;Rùng mình, sốt hoặc ớn lạnh;Đổ mồ hôi, ngứa ngáy;Ngất xỉu;Xét nghiệm chức năng gan bất thường. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Remdesivir4.1 Lưu ý khi sử dụng thuốc với phụ nữ có thai. Thuốc Remdesivir không được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích của thuốc cao hơn nguy cơ đối với thai nhi. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bệnh nhân Covid-19 đang trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả khi điều trị bằng thuốc Remdesivir. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không không có bằng chứng về độc tính của phôi thai. Ở thỏ và chuột, thuốc Remdesivir không có tác dụng phụ trong sự phát triển của phôi khi dùng cho động vật có thai ở mức độ phơi nhiễm toàn thân và không có dữ liệu được kiểm soát trong quá trình mang thai ở người. 4.2 Lưu ý khi sử dụng thuốc với phụ nữ đang cho con bú. Mặc dù có những hạn chế nhưng những bà mẹ đang nuôi con nhỏ và điều trị bằng thuốc Remdesivir thì không cần tránh cho con bú. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn thì vẫn cần sử dụng thuốc kết hợp quan sát cẩn thận phản ứng của trẻ sơ sinh. Bệnh nhân mắc Covid-19 đang cho con bú cần tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn để tránh trẻ sơ sinh tiếp xúc với virus và tuân thủ theo mọi tư vấn và chỉ định của bác sĩ. Tóm lại, Remdesivir là thuốc kháng virus hiệu quả được hơn 50 quốc gia trên thế giới sử dụng trong phác đồ điều trị Covid-19. Hãy sử dụng thuốc đúng liều lượng và tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định của bác sĩ để rút ngắn thời gian điều trị, nhanh chóng khỏi bệnh.
vinmec
1,101
6 nguyên nhân suy giảm trí nhớ phổ biến Tình trạng suy giảm trí nhớ ngày càng trở nên phổ biến. Việc tìm ra nguyên nhân suy giảm trí nhớ là rất quan trọng đối với quá trình điều trị của người bệnh. Bài biết dưới đây sẽ chia sẻ 6 nguyên nhân khiến trí nhớ giảm sút và cách cải thiện.  1. Các nguyên nhân suy giảm trí nhớ thường gặp 1.1 Thoái hóa thần kinh – Nguyên nhân suy giảm trí nhớ hàng đầu Thoái hóa của các tế bào thần kinh là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ. Não bộ của con người có hàng nghìn tỉ nơ-ron thần kinh được liên kết với nhau. Các nơ-ron thần kinh này và sự liên kết giữa các tế bào thần kinh trong não bị phá hủy dần trong quá trình lão hóa và thường bắt đầu suy giảm khi con người bước vào độ tuổi 20. Các nhà khoa học cho biết từ 25 tuổi trở đi, các tế bào thần kinh đã bắt đầu bị thoái hóa, khiến con người mất khoảng 3.000 tế bào này mỗi ngày. Quá trình này diễn ra nhanh hơn, lượng tế bào thần kinh mất đi càng nhiều hơn ở những người bị stress, lo âu thường xuyên.  Cũng bởi vậy trí nhớ ngày càng suy giảm theo thời gian. Khi còn trẻ, con người thường tiếp thu nhanh hơn, nhớ lâu hơn và phản ứng nhanh nhạy với các vấn đề của cuộc sống. Nhưng sau tuổi 30, khả năng ghi nhớ ngày càng giảm dần. Khi tuổi càng cao, não bộ hoạt động càng kém, các chất trung gian dẫn truyền xung động thần kinh (truyền tin) cũng ngày càng bị giảm sút. Tình trạng suy giảm trí nhớ có thể xuất hiện ở những độ tuổi từ 45, nhưng phổ biến nhất là ở những người trên 60 tuổi. Thoái hóa thần kinh là nguyên nhân phổ biến gây suy giảm trí nhớ 1.2 Suy giảm hệ tuần hoàn Sự lão hóa của cơ thể cũng khiến hệ tuần hoàn hoạt động ngày càng kém hiệu quả. Tim và các mạch máu dần không còn dẻo dai và mạnh mẽ khiến lượng máu và oxy không được cung cấp đầy đủ để nuôi dưỡng cho não. Điều này góp phần đẩy nhanh sự lão hóa của các tế bào thần kinh và gây ảnh hưởng đến trí nhớ. Ở người trẻ tuổi, lối sống ít vận động, tình trạng vôi hóa cột sống cổ có thể xảy ra, càng làm giảm khả năng tuần hoàn máu não, khiến người quá trình suy giảm trí nhớ diễn ra sớm hơn. 1.3 Chế độ ăn uống và dinh dưỡng Trong khi đó vitamin B1, B6 là những chất quan trọng, có nhiệm vụ đảm bảo các chức năng bình thường của hệ thống thần kinh. Bởi các vitamin này giúp duy trì việc sản xuất các dẫn truyền thần kinh, từ đó tác động đến tâm trạng, trí nhớ, chuyển động và suy nghĩ của con người.  Khi không nạp đủ lượng vitamin cần thiết, người bệnh có thể gặp các rối loạn về thần kinh gây mất trí nhớ ngắn hạn và dài hạn, điển hình như hội chứng Wernicke-Korsakoff.  Ngoài ra, việc uống quá nhiều rượu cũng có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe và tâm thần, dẫn đến trí nhớ kém hoặc mất trí nhớ tạm thời. Nguyên nhân là do khi rượu được hấp thụ vào cơ thể sẽ cản trở việc lưu thông của khí oxy lên não. Nếu sử dụng rượu trong một thời gian dài có thể gây ra tác động tiêu cực trên toàn bộ hệ thống thần kinh. Tiêu thụ các thực phẩm không lành mạnh như đồ ngọt, đồ chiên rán có thể đẩy nhanh quá trình suy giảm trí nhớ. 1.4 Thuốc Một số loại thuốc được dùng để chữa bệnh trong thời gian dài có thể là tác nhân gây suy giảm trí nhớ. Có thể kể đến như nhóm thuốc kháng sinh, thuốc trợ tim, thuốc hạ huyết áp, thuốc tiêm phòng dại… Các loại thuốc này có thể gây hại cho các tế bào thần kinh và làm rối loạn hoạt động của các tế bào não đảm nhận chức năng ghi nhớ. Trong một số trường hợp, sự tương tác của các loại thuốc khác nhau cũng có thể gây ra tình trạng này. Vì vậy, người bệnh cần tuân thủ đơn thuốc của bác sĩ để tránh những ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh.  1.5 Thiếu ngủ, mất ngủ có thể là nguyên nhân suy giảm trí nhớ Thực tế cho thấy những người mắc chứng mất ngủ, thiếu ngủ trong thời gian dài dễ bị suy giảm trí nhớ. Giấc ngủ có vai trò rất quan trọng trong việc phục hồi cơ thể và tâm trí, duy trì và củng cố trí nhớ. Bên cạnh đó, sóng não được tạo ra khi ngủ cũng tham gia vào việc chuyển những thông tin về ký ức đến vỏ não trước trán, giúp lưu trữ ký ức trong thời gian dài. Nếu không ngủ đủ giấc, quá trình lưu giữ ký ức sẽ bị gián đoạn, làm cho các ký ức bị lãng quên, gây mất trí nhớ ngắn hạn. Nhằm cải thiện trí nhớ và ngăn chặn sự suy giảm nhận thức, người trưởng thành cần ngủ ít nhất 7 – 8 giờ mỗi ngày.  1.6 Các bệnh lý Càng lớn tuổi, nguy cơ mắc các bệnh lý này càng tăng. Một số bệnh lý có thể gây ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ như viêm não, chấn thương sọ não, đột quỵ, thiếu máu não…  Ngoài ra, mất cân bằng nội tiết, đặc biệt là trong và sau khi mang thai có tác động mạnh mẽ lên não bộ, dẫn đến rối loạn các tế bào thần kinh ở não, gây suy giảm trí nhớ. Trầm cảm, lo âu cũng là những rối loạn tâm thần có thể khiến trí nhớ ngày càng giảm sút. Một số bệnh lý như thiếu máu não, trầm cảm, lo âu có thể khiến trí nhớ giảm sút 2. Biểu hiện suy giảm trí nhớ  Có rất nhiều biểu hiện suy giảm trí nhớ, trong đó, tiêu biểu nhất là: – Nói trước quên sau, quên những chuyện vừa mới xảy ra cho đến những ý ức cũ – Quên vị trí để đồ đạc hoặc thứ tự sắp xếp – Quên các mốc sự kiện, vấn đề cần ghi nhớ – Lặp lại một nội dung câu chuyện mới, kể nhiều lần – Khó ghi nhớ các vấn đề mới như thông tin, sự kiện, bài học mới – Giảm sự tập trung, thường xuyên lơ đãng trong công việc và học tập  – Thường mệt mỏi do gặp nhiều căng thẳng, stress – Tính cách thay đổi, tâm trạng thất thường, khó kiểm soát được hành vi – Giảm khả năng lập kế hoạch, phán đoán và ra quyết định, giải các câu đố hoặc các phép tính – Nhầm lẫn các mốc thời gian, không gian, các mùa hoặc vị trí mình đang đứng Trên đây là những nguyên nhân suy giảm trí nhớ thường gặp trong cuộc sống. Tình trạng giảm sút trí nhớ có thể gây rất nhiều hệ lụy đối với cuộc sống và sức khỏe, vì thế, khi thấy các dấu hiệu của bệnh, hãy chủ động thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để tìm ra nguyên nhân và điều trị đúng hướng. 
thucuc
1,290
Nhiễm virus hợp bào hô hấp ở trẻ nhỏ Virus hợp bào hô hấp (RSV) là một loại vi khuẩn gây nhiễm trùng phổi và đường hô hấp – nguyên nhân hàng đầu gây mắc các bệnh về đường hô hấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Có tới 90% trẻ em nhiễm loại virus này trong 2 năm đầu đời. Virus hợp bào hô hấp là gì? Virus hợp bào hô hấp RSV (respiratory syncytial virus) là một trong những nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp (như viêm tiểu phế quản) thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ với khả năng lây lan rất mạnh. Hầu hết trẻ em đều có khả năng nhiễm loại virus này ở độ tuổi từ 2-3 tuổi trong mùa dịch RSV là từ tháng 11 đến tháng 4, khi virus hoạt động mạnh nhất. Trong đa số các trường hợp, trẻ sẽ chỉ bị nhiễm trùng nhẹ và không cần thiết phải can thiệp y tế. Dịch tiết mũi, họng của người bệnh Những mô hở, bề mặt hở, quần áo và đồ chơi của người bệnh Tay của người bệnh chưa được rửa sạch RSV có thể tồn tại trên bề mặt của các đồ vật cứng tới hơn 6 tiếng. Nó cũng có thể sống trên quần áo và trên bàn tay cho tới 1 giờ. Một người sau khi bị nhiễm virus có thể mất từ 2-8 ngày mới biểu hiện triệu chứng. Ho Sổ mũi Sốt Thở khò khè Do các triệu chứng trên khá phổ biến nên nhiễm RSV rất dễ bị nhầm lẫn với nhiễm cúm hay các loại virus khác. Trong hầu hết trường hợp, bạn có thể chăm sóc trẻ bị nhiễm RSV tại nhà miễn là trẻ vẫn có thể hô hấp bình thường, da trẻ không bị xanh tái và trẻ vẫn uống nước và đi tiểu bình thường. Bệnh thường kéo dài trong khoảng vài ngày. Đối với người trưởng thành khỏe mạnh, nhiễm RSV không phải là căn bệnh nghiêm trọng. Tuy nhiên cần hết sức lưu ý để tránh lây nhiễm virus cho trẻ em. Khi nào nhiễm RSV là nguy hiểm Một số trẻ nhỏ có thể bị nhiễm RSV dạng nặng như v iêm phổi hay viêm tiểu phế quản. Trong trường hợp này, trẻ cần được đi khám hoặc đi cấp cứu ngay lập tức. Trẻ sinh thiếu tháng (trước tuần 33 thai kỳ) và bị nhiễm virus khi dưới 6 tháng tuổi. Trẻ dưới 2 tuổi đang mắc một số căn bệnh về phổi, bệnh tim bẩm sinh, hội chứng Down hay gặp một số vấn đề về miễn dịch. Phòng tránh nhiễm RSV Không cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá. Khói thuốc sẽ làm tăng nguy cơ bị mắc các bệnh nhiễm trùng. Bạn có thể giúp phòng tránh sự lây lan của virus RSV bằng các biện pháp sau: Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch hay sử dụng dung dịch tiệt khuẩn có chứa cồn trước và sau khi tiếp xúc với trẻ. Che miệng khi ho, hắt hơi bằng khăn giấy và vứt vào thùng giác kín sau khi sử dụng. Tránh hôn hay tiếp xúc gần với trẻ khi bạn không được khỏe. Không tiếp xúc với trẻ sinh non đang được chăm sóc trong bệnh viện nếu bạn bị ho, hắt hơi, sổ mũi hay sốt. Hạn chế cho trẻ lại gần các đám đông và những người đang có những triệu chứng kể trên, đặc biệt trong mùa dịch RSV. Làm sạch các bề mặt mà mọi thành viên thường tiếp xúc trong nhà, tiến hành thường xuyên hơn trong mùa dịch. Những trẻ em có nguy cơ cao nhiễm RSV cần được sử dụng thuốc trong mùa dịch Một người bình thường có khả năng bị nhiễm RSV nhiều lần trong đời. Hiện chưa có vaccin phòng bệnh cho cộng đồng. Tuy nhiên một loại thuốc có thể giúp phòng trường hợp nhiễm RSV trở nên nghiêm trọng hơn và có thể được sử dụng cho đối tượng trẻ nhỏ có nguy cơ cao bị nhiễm RSV (nếu được chỉ định của bác sỹ) đó là palivizumab (biệt dược là Synagis). Trường hợp này gọi là dự phòng RSV. Thuốc được sử dụng dưới dạng tiêm bắp, thuốc này không ảnh hưởng gì đến các loại vaccine khác mà trẻ sử dụng. Cơ chế hoạt động của thuốc là làm tăng lượng kháng thể chống lại virus RSV, làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh. Một liều palivizumab có tác dụng kéo dài khoảng 30 ngày. Như vậy, mỗi tháng trẻ sẽ cần tiêm một mũi thuốc cho tới hết mùa dịch. Nếu bạn bỏ qua mũi tiêm tiếp theo, trẻ sẽ không được bảo vệ khỏi virus và có thể bị nhiễm bệnh. Tác dụng phụ phổ biến nhất của palivizumab đó là sốt, phát ban, tấy đỏ tại vị trí tiêm. Các phản ứng dị ứng nặng hiếm khi xảy ra. Hãy hỏi bác sỹ để biết được các thông tin khác về thuốc. Điều trị khi trẻ bị nhiễm RSV Khi trẻ đã bị nhiễm bệnh do virus RSV, biện pháp điều trị chủ yếu là giảm nhẹ các triệu chứng. Lưu ý không sử dụng kháng sinh vì kháng sinh không hề có tác dụng gì đối với virus.
medlatec
870
Công dụng thuốc Atheren Atheren là thuốc kháng histamin H1. Thuốc được sử dụng trong điều trị triệu chứng dị ứng như dị ứng hô hấp, viêm kết mạc, triệu chứng dị ứng ngoài da như mày đay, ngứa. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin về công dụng và cách dùng thuốc Atheren. 1. Atheren là thuốc gì? Thuốc Atheren có hoạt chất chính là Alimemazin với hàm lượng 5mg. Alimemazin là thuốc kháng histamin H1, dẫn chất phenothiazin. Alimemazin có tác dụng kháng serotonin và kháng histamin mạnh. Bên cạnh đó, thuốc Alimemazin còn có tác dụng an thần, giảm ho, chống nôn.Alimemazin có tác dụng an thần do ức chế enzym histamin N-methyltransferase và chẹn các thụ thể trung tâm tiết histamin đồng thời với tác dụng trên các thụ thể khác, đặc biệt thụ thể serotoninergic. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Atheren Thuốc Atheren được sử dụng trong điều trị triệu chứng dị ứng như dị ứng hô hấp (hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi); viêm kết mạc, triệu chứng dị ứng ngoài da như mày đay, ngứa.Chống chỉ định dùng thuốc Atheren trong các trường hợp sau:Tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với histamin và các phenothiazin khác.Trẻ em dưới 2 tuổi.Không dùng cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan hoặc thận, thiểu năng tuyến giáp, động kinh, bệnh Parkinson, u tế bào ưa crôm, phì đại tuyến tiền liệt, bệnh nhược cơ.Tiền sử mất bạch cầu hạt.Tiền sử mắc bệnh tăng nhãn áp. 3. Cách dùng thuốc Atheren Thuốc Atheren được dùng đường uống. Liều dùng được tính theo lượng alimemazin tartrat; nếu có quy đổi ra lượng alimemazin.Liều dùng:Điều trị mày đay, sẩn ngứa:Người lớn: 2 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày. Trường hợp triệu chứng dai dẳng khó chữa: 100 mg/ngày.Người lớn tuổi: 2 viên/lần x 1 – 2 lần/ngày.Trẻ em trên 2 tuổi: 2,5 – 5mg/lần x 3 – 4 lần/ngày.Kháng histamin, chống ho:Người lớn: 1 – 2 viên/lần x 3 – 4 lần/ngày.Trẻ em trên 2 tuổi: 0,5 mg – 1 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.Tác dụng trên giấc ngủ: Uống Atheren một lần trước khi đi ngủ.Người lớn: 5- 20 mg (1 – 4 viên) /lần.Trẻ em trên 2 tuổi: 0,25 – 0,5 mg/kg/ngày.Quá liều thuốc Atheren và xử trí:Triệu chứng khi quá liều thuốc Atheren bao gồm buồn ngủ, mất ý thức, tăng nhịp tim, hạ huyết áp, loạn nhịp thất, biến đổi điện tâm đồ và hạ thân nhiệt. Phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.Xử trí: nếu phát hiện triệu chứng quá liều Atheren sớm trước 6 giờ tốt nhất nên rửa dạ dày và không được sử dụng gây nôn, có thể cho dùng than hoạt. Hiện nay không có thuốc giải độc cho Alimemazin đặc hiệu. Bệnh nhân nên được điều trị hỗ trợ triệu chứng tại bệnh viện. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Atheren Thận trọng khi sử dụng thuốc Atheren cho người lớn tuổi, đặc biệt khi quá nóng hoặc quá lạnh, do làm tăng nguy cơ gây hạ huyết áp tư thế đứng, buồn ngủ, chóng mặt, táo bón. Thuốc Atheren có thể gây buồn ngủ trong những ngày đầu điều trị.Thuốc Atheren có thể ảnh hưởng đến kết quả các test da thử với các dị nguyên.Tránh dùng đồng thời thuốc Atheren với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.Thuốc Atheren có chứa thành phần tá dược lactose, do đó không dùng thuốc cho bệnh nhân có vấn đề về bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp lactose, kém hấp thu glucose-galactose.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc Atheren có thể gây buồn ngủ nên chú ý khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc. Triệu chứng buồn ngủ tăng lên khi sử dụng đồng thời với thức uống chứa cồn. Tốt nhất nên bắt đầu điều trị các biểu hiện dị ứng với Atheren vào buổi tối.Phụ nữ mang thai: đã có báo cáo về trường hợp Alimemazin gây vàng da, triệu chứng ngoại tháp ở trẻ nhỏ có người mẹ sử dụng thuốc Alimemazin trong thời gian mang thai. Không sử dụng thuốc Atheren cho phụ nữ mang thai, trừ trường hợp cần thiết và dùng dưới sự chỉ định của bác sĩ.Phụ nữ đang cho con bú: Atheren có thể bài tiết vào sữa mẹ. Không được dùng thuốc Atheren cho phụ nữ cho con bú, có thể cân nhắc ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Atheren Một số triệu chứng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Atheren như: Mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, rối loạn điều tiết mắt, khô miệng, tăng độ nhầy chất tiết phế quản, táo bón, bí tiểu.Một số triệu chứng hiếm gặp khác: Giảm huyết áp, tăng nhịp tim, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, viêm gan vàng da do ứ mật, triệu chứng ngoại tháp, bồn chồn, giật run Parkinson, giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh, rối loạn trương lực cơ cấp.Khi gặp phải một trong số các triệu chứng trên trong thời gian dùng thuốc Atheren, cần báo cho bác sĩ để được xử trí thích hợp. 6. Tương tác thuốc Rượu: Làm tăng tác dụng an thần của thuốc Alimemazin, không được uống rượu trong thời gian dùng thuốc Atheren.Thuốc ngủ barbituric và thuốc an thần khác: Làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương và ức chế hô hấp của thuốc Atheren.Thuốc chống tăng huyết áp, đặc biệt là thuốc chẹn thụ thể alpha-adrenergic: Tăng tác dụng hạ áp khi phối hợp với thuốc Alimemazin.Thuốc kháng cholinergic khác: Atheren làm tăng tác dụng kháng cholinergic khi phối hợp với các thuốc này.Các antacid, thuốc điều trị Parkinson, lithium: Làm ngăn cản sự hấp thu của thuốc Atheren.Liều cao Alimemazin làm giảm đáp ứng với tác nhân hạ đường huyết.Levodopa: Dùng đồng thời với Atheren làm tác dụng chống Parkinson của Levodopa có thể bị ức chế do chẹn thụ thể dopamin ở não.Trên đây là thông tin về thuốc Atheren, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Khi không còn sử dụng thuốc thì bạn cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
vinmec
1,067
Tầm soát ung thư: Không phải chỉ có xét nghiệm máu Khám sức khỏe tổng quát là biện pháp khoa học nhất để kiểm tra tình trạng sức khỏe của mình, phát hiện sớm các bệnh lý để điều trị kịp thời, đặc biệt là bệnh ung thư. Trong một số bệnh, kết hợp khám lâm sàng, xét nghiệm máu và các xét nghiệm riêng biệt cho từng bệnh mới đủ kết luận chẩn đoán ung thư. Vì trong nhiều trường hợp việc xét nghiệm máu chưa đủ để phát hiện bệnh ung thư. 1. Xét nghiệm máu không thể tầm soát ung thư Nhiều người cho rằng các xét nghiệm máu có thể tầm soát được ung thư nên thay vì thực hiện các phương pháp tầm soát ung thư cơ bản được Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra cho từng lứa tuổi và từng đối tượng thì nhiều bệnh nhân tự đi thực hiện xét nghiệm máu để xác định mình có đang có bị ung thư hay không?Thực tế, khi tế bào ung thư phát triển sẽ sinh ra một số chất vào trong máu, do đó, khi nồng độ một chất nào đó tăng cao thì có thể bệnh nhân đã bị ung thư:Xét nghiệm CEA tăng cao có thể bị ung thư đại tràng. Chỉ số AFP tăng cao có thể bị ung thư gan. Chỉ số CA125 tăng cao có thể bị ung thư buồng trứng. Chỉ số CA 19-9 tăng cao có thể bị ung thư dạ dày, tụy, ruột,....Xét nghiệm DR 70 tầm soát 13 loại ung thư. Theo kết luận từ rất nhiều nghiên cứu về các dấu ấn ung thư đều khẳng định răng không có một xét nghiệm máu nào có thể cho kết quả đáng tin cậy trong khảo sát, phát hiện sớm ung thư. Nhiều bằng chứng cho thấy chất CEA cũng tăng cao trong các trường hợp viêm loét ruột hoặc bệnh nhân hút nhiều thuốc, AFP tăng khi bệnh nhân bị viêm gan, CA 125 tăng trong nhiều trạng thái lành tính khác của phụ nữ như lạc nội mạc tử cung, xét nghiệm PSA thường dùng nhất cho ung thư tiền liệt tuyến cũng sẽ bị thay đổi khi bệnh nhân bị viêm tuyến tiền liệt.Chính vì thế, việc truy tìm dấu ấn ung thư thường được sử dụng trong các trường hợp theo dõi điều trị ung thư hoặc bổ sung thêm thông tin khi bệnh nhân có nguy cơ bị ung thư cao chứ không thể thực hiện trên người khỏe mạnh để tầm soát ung thư.Hầu như không có một xét nghiệm máu đơn độc nào có giá trị trong tầm soát ung thư cho mọi đối tượng. Ung thư giai đoạn rất sớm với bướu còn nhỏ hầu hết không tạo ra đủ lượng trong máu để có thể phát hiện được khi làm xét nghiệm. Trong cơ thể người đã có ung thư nhỏ mà hầu hết dấu hiệu sinh học bướu không tăng. Như vậy chúng ta đã bỏ sót ung thư khi làm xét nghiệm máu, nghĩa là khả năng phát hiện bệnh thấp mà trong y học gọi là độ nhạy thấp, âm tính giả cao. Hầu như không có một xét nghiệm máu đơn độc nào có giá trị trong tầm soát ung thư cho mọi đối tượng 2. Vai trò của các phương pháp tầm soát ung thư Ở các nước tiên tiến, bệnh nhân có thời gian trao đổi các vấn đề sức khỏe, bệnh sử bản thân và gia đình cho bác sĩ...) để có những tác động tốt đến sức khỏe.Sau khi có kết quả các xét nghiệm, bệnh nhân sẽ gặp lại bác sĩ đa khoa để được tư vấn và hướng dẫn cách theo dõi, điều trị các bất thường. Bệnh nhân chỉ đến khám ở bác sĩ chuyên khoa khi có chỉ định giới thiệu từ bác sĩ đa khoa.Trong khám tổng quát không nên lạm dụng nhiều xét nghiệm máu. Các dấu ấn ung thư có thể tăng trong các bệnh lành tính, không phải ung thư, có nghĩa là khi dấu ấn ung thư tăng nhưng không phải do ung thư mà do các bệnh lành tính gây ra, nghĩa là độ đặc hiệu thấp, dương tính giả cao.Nhiều người quan niệm, xét nghiệm dấu ấn ung thư nếu tăng thì sẽ đi làm xét nghiệm khác để xác định. Điều này không đủ và bỏ sót rất nhiều vì khả năng dấu hiệu sinh học bướu tăng khi ung thư còn nhỏ là rất thấp. Mặt khác, khi dấu hiệu sinh học bướu tăng mà kết luận có ung thư là không chính xác hoặc làm thêm các xét nghiệm khác để truy tìm ung thư sẽ gây tốn kém hoặc gây lo lắng quá mức.Do đó, nên tầm soát ung thư với đối tượng nguy cơ cao là những người trong gia đình có người bị ung thư, thuộc nhóm tuổi có tỉ lệ mắc bệnh cao, những người có tiếp xúc yếu tố nguy cơ cao gây ung thư. Có thể tầm soát theo chương trình là tầm soát cho một nhóm người trong dân số nguy cơ cao mắc các bệnh ung thư thường gặp hay tầm soát cá nhân là những người trong nhóm nguy cơ nhận thức được ích lợi của tầm soát và tự đi tầm soát. Vai trò của các phương pháp tầm soát ung thư là gì? Các loại tổn thương có thể phát hiện khi tầm soát bao gồm không có bất thường nào, tổn thương lành tính, tổn thương tiền ung thư, tổn thương nghi ngờ ung thư thấp, tổn thương nghi ngờ ung thư cao. Các tổn thương tiền ung thư là những tổn thương có khả năng chuyển thành ung thư sau nhiều năm. Các tổn thương nghi ngờ ung thư thấp đa số sẽ được theo dõi và đánh giá lại trong thời gian ngắn. Tổn thương nghi ngờ ung thư cao sẽ được lấy mẫu tế bào (mẫu nhỏ) hoặc mẫu mô (mẫu lớn) để xác định ung thư.Mỗi người nên thực hiện việc tầm soát ung thư càng sớm càng tốt, nên lặp lại định kỳ 6 tháng, 1 năm, 2 năm... tùy theo loại ung thư. Ngoài ra, chưa đến kỳ tầm soát nhưng có bất cứ dấu hiệu nào nghi ngờ ung thư thì nên đi khám chuyên khoa ngay. Tầm soát ung thư định kỳ và đúng phương pháp giúp phát hiện tổn thương tiền ung thư và ung thư giai đoạn rất sớm, sẽ đem đến cơ hội chữa khỏi bệnh rất cao và ít tốn kém. Bệnh viện cung cấp cho khách hàng các gói tầm soát sàng lọc ung thư như: Gói tầm soát ung thư phổi, Gói tầm soát ung thư vú, Gói tầm soát ung thư dạ dày,....giúp khách hàng chủ động kiểm tra sức khỏe và phòng tránh ung thư.Bài viết tham khảo nguồn Sở Y tế Hà Nội. XEM THÊM:Tầm soát ung thư vú (Phần I)Khuyến cáo sàng lọc ung thư theo từng độ tuổi. Gói Tầm soát ung thư phổi Tầm soát ung thư: Phương pháp phát hiện sớm bệnh, giảm chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong do ung thư
vinmec
1,217
Suy giãn tĩnh mạch nên kiêng ăn gì? Suy giãn tĩnh mạch nên kiêng ăn gì, nên ăn gì,... là những câu hỏi mà nhiều bệnh nhân và gia đình có người mắc bệnh quan tâm. Vì bệnh thường không thể điều trị triệt để, có nguy cơ tái phát cao nên người bệnh cần kiên trì chữa trị, kết hợp các biện pháp y khoa và lưu ý tới chế độ dinh dưỡng để cải thiện đáng kể triệu chứng của bệnh. 1. Suy giãn tĩnh mạch nên kiêng ăn gì? Tĩnh mạch có các van 1 chiều bên trong, có chức năng đóng - mở để giữ cho máu lưu thông về tim. Tuy nhiên, nếu các van hoặc thành trong tĩnh mạch bị suy yếu, bị tổn thương thì có thể khiến máu bị ứ đọng lại, thậm chí chảy ngược dòng, lâu ngày có thể dẫn tới tình trạng suy giãn tĩnh mạch chân. Vậy suy giãn tĩnh mạch kiêng ăn gì? Người bệnh nên tránh sử dụng một số loại thực phẩm dưới đây để bệnh không bị trầm trọng thêm:Thực phẩm chứa nhiều đường và tinh bột: Chúng sẽ làm giảm hoạt động của các chất chống oxy hóa, khiến quá trình lão hóa diễn ra nhanh hơn;Thực phẩm chứa nhiều muối và nhiều dầu mỡ: Chúng gây cản trở lưu thông máu (do nguyên nhân gây xơ mỡ động mạch);Rượu, bia: Các loại đồ uống này dễ gây rối loạn tuần hoàn máu, khiến tình trạng bệnh suy giãn tĩnh mạch tiến triển nhanh hơn. 2. Suy giãn tĩnh mạch nên ăn gì? Bên cạnh câu hỏi suy giãn tĩnh mạch nên kiêng ăn gì, người bệnh và gia đình cũng rất quan tâm tới những thực phẩm tốt giúp cải thiện tình trạng bệnh này. Vậy chế độ ăn suy giãn tĩnh mạch nên bao gồm những thực phẩm lành mạnh nào?2.1 Thực phẩm nhiều chất xơChất xơ có lợi cho bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch vì nó giúp ngăn ngừa táo bón. Bởi nếu bị táo bón thì cơ bụng và cơ chân sẽ phải hoạt động mạnh, tạo áp lực lên các tĩnh mạch ở vùng thấp, khiến chúng dễ bị suy giãn. Trong khi đó, nếu tăng cường sử dụng thực phẩm giàu chất xơ (đảm bảo nhu cầu chất xơ 25 - 30g/ngày) thì người bệnh sẽ tiêu hóa tốt, hết táo bón, làm giảm triệu chứng của bệnh suy giãn tĩnh mạch.Những thực phẩm giàu chất xơ gồm:Rau, củ, quả và ngũ cốc: Măng tây, hạt chia, hạt lanh, các loại đậu, yến mạch, quả hạch, gạo lứt, lúa mì,...;Trái cây: Lê, bơ, đu đủ, chuối,... Chế độ ăn suy giãn tĩnh mạch với các loại thực phẩm nhiều chất xơ 2.2 Thực phẩm chứa flavonoid. Các chuyên gia dinh dưỡng cũng khuyến nghị người bị suy giãn tĩnh mạch nên sử dụng các thực phẩm có chứa hợp chất flavonoid vì chúng có tác dụng làm bền thành mạch, giảm áp lực động mạch, bảo vệ chức năng gan, giải độc, hỗ trợ lưu thông máu,...Hợp chất flavonoid có trong các loại thực phẩm như: Tỏi, trà xanh, trái cây (họ cam quýt, táo, nho, việt quất,...), rau (bông cải xanh, rau bina, ớt chuông, hành tây,...), cacao, cây kiều mạch, cây dẻ ngựa,...2.3 Thực phẩm giàu vitamin C, E và kaliĐây cũng là những loại thực phẩm rất tốt cho bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch. Vitamin C có tác dụng hỗ trợ sản sinh collagen và elastin - 2 hoạt chất có vai trò quan trọng đối với sự bền vững và đàn hồi của thành mạch. Vitamin E hoạt động như 1 chất làm loãng máu tự nhiên, giúp ngăn ngừa sự hình thành các cục máu đông bên trong tĩnh mạch, rất tốt cho sức khỏe tim mạch. Còn kali giảm giữ nước trong cơ thể, giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng suy giãn tĩnh mạch. Những thực phẩm bạn nên tích cực sử dụng là:Thực phẩm giàu vitamin C: Ổi, ớt chuông, đu đủ, rau cải, cam, quýt, bưởi, dâu tây,...;Thực phẩm giàu vitamin E: Hạnh nhân, rau bina, hạt dẻ, đu đủ củ cải, quả bơ, dầu thực vật,...;Thực phẩm giàu kali: Đậu lăng, khoai tây, hạnh nhân, cá ngừ, cá hồi, các loại rau,...2.4 Lưu ý khác trong chế độ ăn suy giãn tĩnh mạch. Bổ sung thêm thực phẩm giàu rutin như hoa hòe, trà xanh hoặc các loại rau xanh,... để chống lại tình trạng xơ vữa, giòn và giãn tĩnh mạch;Uống nhiều nước (từ 2 lít/ngày trở lên), bao gồm cả nước uống và thức ăn/đồ uống có nước. Trong chế độ ăn suy giãn tĩnh mạch nên bổ sung đủ 2 lít nước trở lên trong ngày 3. Lưu ý quan trọng cho người bị suy giãn tĩnh mạch Bên cạnh việc tìm đáp án cho câu hỏi suy giãn tĩnh mạch nên kiêng ăn gì, người bệnh cũng cần chú ý điều chỉnh thói quen sinh hoạt để hỗ trợ quá trình điều trị đạt kết quả tốt nhất, phòng ngừa nguy cơ bệnh tái phát. Một số lưu ý bạn cần nhớ trong thói quen sinh hoạt gồm:Đạp xe, đi bộ chậm và đều đặn mỗi ngày;Duy trì cân nặng ở mức hợp lý, tránh tình trạng cơ thể bị thừa cân, béo phì;Không nên đứng quá lâu ở 1 chỗ mà cần thỉnh thoảng đi lại để máu lưu thông;Có thể tập luyện một số bài tập giãn cơ đơn giản;Không ngâm chân trong nước ấm;Ngồi đúng tư thế, tránh ngồi vắt chéo chân;Không nên đứng , ngồi lâu quá 1 giờ, cần có thời gian 5 -10 phút đi lại nghỉ thư giãn. Hạn chế ( không nên thường xuyên) đi giày cao gót hoặc mặc quần áo bó chật;Nên gác chân cao khi đi ngủ;Không lạm dụng thuốc tránh thai;Mang tất y khoa để hỗ trợ các hoạt động hằng ngày( trước khi có chỉ định mang tất áp lục phải các bác sỹ tư vấn chọn cơ tất cho hợp với bản thân).Cần khám chuyên khoa tim mạch định kỳ ít nhất 3 tháng 1 lần để theo dõi và tư vấn can thiệp. Bài viết đã giúp bạn đọc giải đáp cho câu hỏi suy giãn tĩnh mạch nên kiêng ăn gì và nên ăn gì cùng những lưu ý quan trọng trong thói quen sinh hoạt để hỗ trợ điều trị hiệu quả tình trạng này. Ngoài ra, người bệnh cần chú ý tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ để cải thiện triệu chứng bệnh, hạn chế những ảnh hưởng của suy giãn tĩnh mạch đến cuộc sống hằng ngày.
vinmec
1,116
3 bệnh ung thư chỉ nam giới mới mắc 3 bệnh ung thư chỉ nam giới mới mắc phải là ung thư miệng, ung thư tinh hoàn, ung thư tuyến tiền liệt. Việc hiểu đúng về các bệnh ung thư này sẽ giúp nam giới tự phát hiện sớm và kịp thời điều trị, tăng cơ hội chữa khỏi. Ung thư miệng Ung thư miệng là do sự tăng trưởng và sinh sản không kiểm soát của các tế bào ở một số vùng của miệng. Tế bào ung thư có thể xuất hiện ở má, dưới hoặc trước lưỡi, trên lớp mô của miệng hoặc nướu răng. Nam giới uống nhiều rượu bia, hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư miệng Nam giới hút thuốc hoặc nhai thuốc lá có nguy cơ phát triển ung thư miệng cao. Các triệu chứng ung thư miệng thường gặp là: Những triệu chứng nêu trên cũng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý lành tính ở vùng miệng họng khác nên nhiều nam giới chủ quan. Việc không đi khám ngay khi có dấu hiệu bất thường khiến bệnh tiến triển nặng hơn. Ung thư miệng nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, tỷ lệ chữa khỏi cao hơn việc phát hiện và chữa trị ở giai đoạn muộn. Ung thư tinh hoàn Nam giới cần cảnh giác với ung thư tinh hoàn. Đây là bệnh nguy hiểm và có thể gặp phải ở độ tuổi còn trẻ từ 20-35. Theo các chuyên gia y tế, yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn là tinh hoàn chưa tụt xuống bìu mà nằm lại trong ổ bụng, loạn sản tế bào sinh dục bao gồm teo tinh hoàn, rối loạn vô sinh. Ngoài ra, một số yếu tố từ môi trường sống, nội tiết tố thay đổi cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn ở nam giới. Ung thư tinh hoàn cũng là bệnh dễ mắc phải ở nam giới trẻ tuổi Thông thường, nam giới không phát hiện sớm ung thư tinh hoàn bởi các triệu chứng mờ nhạt ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên nếu để ý kỹ và thường xuyên khám tinh hoàn tại nhà, nam giới có thể thấy: Các triệu chứng ung thư tinh hoàn nếu không phát hiện và điều trị sớm sẽ tiến triển nặng dần lên gây tràn dịch ở bìu, đau âm ỉ vùng bụng hoặc dưới bẹn, đau tức ngực… Mặc dù là bệnh nguy hiểm nhưng ung thư tinh hoàn vẫn có thể phát hiện sớm nhờ tự khám tinh hoàn tại nhà. Rất đơn giản, nam giới đứng trước gương và dùng hai tay, nắn 2 bên tinh hoàn, kiểm tra mào tinh hoàn để tìm kiếm bất thường. Để kết quả chính xác, nam giới nên kiểm tra sau mỗi lần tắm bằng nước ấm. Nếu có u cục hoặc cảm giác đau, sưng khó chịu, nam giới cần đi khám ngay. Ung thư tuyến tiền liệt Tuyến tiền liệt là cơ quan chỉ có ở nam giới nhưng nó có thể trở thành một trong những kẻ giết người thầm lặng nếu chuyển thành ung thư. Nam giới cần đi khám ngay khi thấy xuất hiện những dấu hiệu không ổn về sức khỏe Ung thư tuyến tiền liệt tuy phát triển chậm nhưng bệnh có thể di căn lan sang các khu vực khác, đặc biệt là vào xương và các hạch bạch huyết. Bệnh có xu hướng phát triển ở nam giới trong độ tuổi 50, với giai đoạn đầu chưa có dấu hiệu cụ thể nhưng khi đến các giai đoạn cuối sẽ xuất hiện triệu chứng tiểu ngắt quãng, tiểu ra máu, đau khi đi tiểu, gặp khó khăn khi đi tiểu, đau lưng… Nam giới do ít quan tâm tới sức khỏe, không chủ động thăm khám và tầm soát ung thư định kỳ nên không phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt. Bệnh có tiên lượng khá tốt và tỷ lệ chữa khỏi có thể lên tới 100%. Do đó nam giới cần hết sức lưu ý nếu thấy bất cứ dấu hiệu không ổn về sức khỏe, đặc biệt là sự thay đổi ở đường tiểu. Cần chủ động đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác sức khỏe và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
737
Bí quyết làm sao để sống khỏe mạnh khi có một hệ miễn dịch yếu? Hệ miễn dịch được hiểu như một lớp áo giáp bảo vệ cho cơ thể, thế nhưng cũng có trường hợp hệ miễn dịch trong cơ thể không thực sự tốt. Vậy thì một cơ thể có hệ miễn dịch như thế nào sẽ bị gọi là yếu? Phải làm sao để sống khỏe mạnh khi có một hệ miễn dịch yếu? Hãy tham khảo bài viết sau đây nhé! 1. Vai trò của hệ miễn dịch đối với tình hình sức khỏe con người là gì? Theo trưởng khoa miễn dịch học tại một viện nghiên cứu lớn ở Virginia Mason thì hệ miễn dịch sẽ là yếu tố quan trọng trong việc xác định một cơ thể có khỏe mạnh hay không. Nhiệm vụ chính của hệ miễn dịch chính là chống lại những vi khuẩn, virus hay các loại ký sinh trùng có ý muốn xâm nhập làm hại cơ thể chúng ta. Một cơ thể khỏe mạnh thông thường sẽ có hệ thống hệ miễn dịch lan rộng khắp cơ thể từ các tế bào, các nhóm mô hay các cơ quan quan trọng. Nếu xét về mặt y học thì hệ thống hệ miễn dịch còn có thể bảo vệ sức khỏe con người từ những tác nhân ít nguy hiểm nhất như cảm thông thường có đến các loại virus nguy hiểm gây ra các bệnh ung thư ác tính. Tuy rằng sức mạnh của hệ miễn dịch rất lớn trong việc bảo vệ sức khỏe con người, thế nhưng không phải lúc nào hệ miễn dịch trong cơ thể cũng đạt tới mức độ cao nhất, thậm chí có những đối tượng bị cho là có hệ miễn dịch yếu hay rất yếu. Vậy thì làm sao để sống khỏe mạnh khi có một hệ miễn dịch yếu? 2. Thế nào là một cơ thể có hệ miễn dịch yếu kém? Một người được cho là có một hệ miễn dịch khỏe mạnh là như thế nào? Câu hỏi này gây ra rất nhiều tranh cãi trong giới y học bởi rất khó để xác định hệ miễn dịch trong cơ thể một người đang ở mức nào. Tuy nhiên, theo ý kiến của các chuyên gia nghiên cứu về hệ miễn dịch trên thế giới cho rằng “Một hệ miễn dịch khỏe mạnh là khi cơ thể bị xâm nhập bởi các loại vi khuẩn virus thì hệ miễn dịch phải phân tích được mức độ có lợi hay có hại để đưa ra biện pháp tiêu diệt hay không”. Quan điểm này hoàn toàn có lý bởi không phải lúc nào các loại vi khuẩn virus được đưa vào cơ thể cũng là xấu. Từ quan điểm trên ta có thể thấy rằng, không phải cứ có một hệ miễn dịch dễ dàng tiêu diệt được các tác nhân xâm nhập vào cơ thể mới là một hệ miễn dịch khỏe mạnh. Vậy thì việc xác định một cơ thể có hệ miễn dịch khỏe mạnh hay không là không thực sự cần thiết. Tuy nhiên, cũng sẽ có nhiều trở ngại cho những đối tượng gặp phải các bệnh lý gây suy giảm hệ miễn dịch thì sức khỏe chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng nhiều. Một số bệnh lý có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và những trường hợp bị suy giảm hệ miễn dịch như: Những người bị suy dinh dưỡng. Những đối tượng bị HIV/AIDS. Trường hợp người bệnh không còn lá lách do buộc phải cắt bỏ để điều trị bệnh. Người cao tuổi thông thường có hệ miễn dịch yếu kém đi rất nhiều. Bị mắc các hội chứng bệnh như: Thiếu hụt các chất bổ thể, hội chứng Di George, chứng thất điều giãn mạch, hội chứng Job, bệnh Bruton, giảm gamma globulin trong máu, hội chứng Wiskott-Aldrich,... Hệ miễn dịch có chức năng góp phần bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh xâm nhập vậy thì đối với những trường hợp kể trên thì sẽ như thế nào. Những đối tượng này phải làm sao để sống khỏe mạnh khi có một hệ miễn dịch yếu kém? 3. Phải làm sao để sống khỏe mạnh khi có một hệ miễn dịch yếu? Không chỉ có những người có hệ miễn dịch kém mà ngay cả những người đang có sức khỏe tốt nhất cũng nên thực hiện các cách sau để có được một cơ thể khỏe mạnh, chống được mọi loại bệnh tật. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên: Việc giữ cơ thể luôn sạch sẽ có thể ngăn cản sự xâm hại của rất nhiều tác nhân gây hại, đặc biệt là vấn đề rửa tay bằng xà phòng sát khuẩn đúng cách. Những người đang mắc bệnh thì nên vệ sinh tay sạch sẽ trước và sau khi ăn và điều trị các vết thương hở, vệ sinh tay sau khi thực hiện các việc như: đi vệ sinh, thay bỉm trẻ em, tiếp xúc với người bệnh, tiếp xúc với động vật,... Hạn chế tiếp xúc với những người đang mang bệnh, đặc biệt là những bệnh nhân mắc các bệnh lý có khả năng truyền nhiễm cao. Thường xuyên làm sạch các vật dụng cá nhân và đồ đạc trong nhà bởi khả năng các loại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng hay nấm mốc sinh sôi phát triển trên đồ vật cũng khá nhiều. Tiêm phòng đầy đủ từ nhỏ hoặc tiêm dự phòng vaccine các bệnh lý truyền nhiễm gần nhất. Tăng cường tập luyện thể dục thể thao để giữ được một thân thể mạnh khỏe nhất, đồng thời cũng sẽ khiến gia tăng sức đề kháng của cơ thể. Thiết lập chế độ ăn uống dinh dưỡng cân bằng, đặc biệt là các loại thực phẩm xanh giàu vitamin và khoáng chất. Hạn chế tối đa các loại thức ăn mất vệ sinh ngoài đường phố và các loại thực ăn chứa nhiều mỡ động vật và nội tạng. Điều này quyết định tới 60 - 70% sức khỏe hệ miễn dịch của cơ thể. Tránh xa các chất kích thích từ khói bụi, hóa chất độc hại và hạn chế sử dụng các loại đồ uống có cồn.
medlatec
1,042
Cẩn thận với bệnh viêm khớp dạng thấp ở trẻ Các bậc phụ huynh đều nghĩ rằng, bệnh xương khớp chỉ xảy ra ở người lớn còn trẻ em khi đau nhức, mỏi xương là dấu hiệu bình thường, do trẻ nô nghịch nhiều rồi nghỉ ngơi sẽ hết. Đây là một cách nghĩ hoàn toàn sai lầm có thể làm bệnh của trẻ nghiêm trọng. Quan niệm bệnh xương khớp trẻ nhỏ không mắc phải là một sai lầm nhiều bố mẹ mắc phải. Bác sĩ sau khi thăm khám, xét nghiệm cho biết bé Hoàng Anh bị viêm khớp dạng thấp. Chị rất bất ngờ vì cũng không nghĩ được con còn ít tuổi như thế mà đã bị bệnh này. Bé Hoàng Anh được bác sĩ chỉ định thuốc điều trị và hướng dẫn mẹ về chế độ dinh dưỡng, luyện tập cho bé. Các đốt ngón tay của bé bị đau và sưng lên. Các thể của viêm khớp dạng thấp biểu hiện ở trẻ Thể đa khớp: Viêm từ 4 khớp trở lên và kéo dài trên 6 tháng, trẻ sẽ bị sốt nhẹ kéo dài, mệt mỏi, ăn kém. Về triệu chứng ở khớp, đa số bắt đầu từ một khớp, sau đó phát triển sang khớp khác với tính chất đối xứng, sưng đau, phù nề, có thể có tràn dịch khớp gối, bệnh hay gặp ở khớp cổ tay, cổ chân, gối, khuỷu. Có 2 dạng: – Thể đa khớp với yếu tố dạng thấp âm tính: Tổn thương lan tỏa nhiều khớp, kể cả các khớp nhỏ ở bàn tay, bàn chân, các ngón tay, sưng, nóng, đau nhưng ít khi đỏ. Trẻ sốt, mệt mỏi, biếng ăn, thiếu máu. Xét nghiệm thấy gan, lách, hạch đều to… – Thể đa khớp với yếu tố dạng thấp dương tính: Các biểu hiện viêm khớp rất nặng kèm theo viêm mạch máu và các nốt dạng thấp. Bệnh thường tiến triển lâu dài, tăng dần, nếu không kịp thời đưa con điều trị sẽ dẫn đến dính và biến dạng các khớp, teo cơ nhiều. Trẻ có thể gặp những khó khăn trong các hoạt động bình thường và cần được điều trị chăm sóc đặc biệt. Thể ít khớp: Tình trạng viêm khớp xảy ra ở dưới 4 khớp và diễn biến qua 6 tháng. Thường gặp ở các bé gái với tổn thương ở các khớp lớn như: khớp gối, cổ chân, khuỷu, cổ tay. Ít khi có tổn thương các khớp nhỏ, khớp háng và cột sống. Thường bị ở khớp gối, khớp sưng đau nhưng vẫn đi lại vận động được. Có hai kiểu: – Thể ít khớp kiểu 1: Bệnh xuất hiện sớm trước 4 tuổi, số khớp bị tổn thương ít, bắt đầu từ đầu gối, cổ chân, khuỷu tay, cổ tay, ít khi tổn thương các khớp nhỏ, xương sống và khớp háng. Tổn thương không nặng, khớp ít bị hủy hoại. Tuy nhiên nếu không điều trị, trẻ có nguy cơ biến chứng mắt (30%), bị viêm mống mắt mạn tính trong vòng 10 năm đầu sau khi có tổn thương ở khớp. Khi viêm, mắt bị đỏ, đau, sợ ánh sáng và giảm thị lực, đục thủy tinh thể, teo nhãn cầu… – Thể ít khớp kiểu 2: Khởi phát chậm sau 8 tuổi, thường gặp ở bé trai. Tổn thương khớp lớn ở hai chân, các khớp nhỏ ở ngón chân, hai tay và khớp thái dương hàm kèm theo có đau gân gót và bàn chân. Nếu để kéo dài sẽ dẫn đến viêm cứng cột sống, viêm ruột mạn tính. Xử trí với bệnh viêm khớp dạng thấp Khi đã xác định được đúng bệnh, thì nguyên tắc điều trị cơ bản là chống viêm, giảm đau, điều trị triệu chứng toàn thân và phục hồi chức năng vận động của khớp. Kiểm soát được tình trạng viêm khớp càng nhanh càng tốt. Việc uống thuốc phải tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ để giảm các triệu chứng và ngăn ngừa các di chứng về sau. Vì bệnh thường kéo dài mạn tính nên bố mẹ cần có các biện pháp kích thích tăng trưởng và phát triển cho trẻ; nâng đỡ tinh thần; học cách chăm sóc con về dinh dưỡng và luyện tập.
thucuc
715
Tinh dầu hương nhu có tác dụng gì? Tinh dầu hương nhu là thành phần của nhiều sản phẩm chăm sóc da dành cho phụ nữ. Không chỉ vậy, tác dụng của hương nhu với tóc còn giúp kích thích mọc tóc ở nam giới. Ngoài ra, chúng còn có nhiều tác dụng khác như chữa cảm lạnh, giúp thư giãn tinh thần, sát khuẩn da, chữa viêm khớp, hôi miệng, ... Cây hương nhu có tên tiếng Anh là Eugenia caryophyllata, có nguồn gốc từ Ấn Độ, có 2 loại là hương nhu trắng và hương nhu tía. Tinh dầu hương nhu là sản phẩm được chiết xuất từ lá và hoa của cây hương nhu, chủ yếu là hương nhu trắng. 1. Tinh dầu hương nhu có tác dụng gì? Với thành phần gồm các hợp chất và hoạt chất bao gồm alpha và beta pinea, carvacrol, camphen, limonen, O.xymen, P.xymen, ogennola, tinh dầu hương nhu có mùi thơm ấm, cay nồng và những tác dụng sau đây:Dưỡng tóc, kích thích mọc tóc, chăm sóc da dầu: Bạn có thể tìm thấy nhiều sản phẩm kích thích mọc tóc, chữa tóc gãy rụng có thành phần chính là tinh dầu hương nhu, kết hợp với dầu bưởi hoặc cũng có thể là dầu dừa. Ngoài ra, hương nhu còn giúp dưỡng tóc dày, mượt và không bị xơ rối, giảm nhờn trên da đầu.Chữa cảm do thời tiết, đau nhức đầu: Hương nhu là loại thảo mộc có tính ấm, vì vậy chiết xuất từ hương nhu có thể dùng để chữa các bệnh cảm do thời tiết như cảm nắng, cảm lạnh.Thư giãn tinh thần: Mùi hương ấm nồng và dễ chịu của tinh dầu hương nhu giúp xoa dịu căng thẳng, mệt mỏi và thư giãn tinh thần.Sát khuẩn, chữa bỏng: Tinh dầu hương nhu có tính sát khuẩn cao và có thể giúp cầm máu. Không chỉ vậy, với những vùng da bị tổn thương do bỏng, tinh dầu hương nhu cũng giúp cải thiện đáng kể vết thương.Hỗ trợ chữa đau nhức cơ thể, viêm khớp: Tinh dầu hương nhu còn được biết đến với công dụng chữa đau nhức cơ thể và cải thiện viêm khớp gây đau nhức.Chữa hôi miệng, loét miệng: Cùng với tính sát khuẩn, mùi thơm của cây hương nhu giúp chữa bệnh hôi miệng và loét miệng do vi khuẩn gây ra, bảo vệ sức khỏe răng nướu và vệ sinh sạch sẽ khoang miệng.Ngừa mụn, chăm sóc da: Ngoài những tác dụng nêu trên, tinh dầu hương nhu còn được biết đến là giúp ngăn ngừa và trị mụn, đặc biệt là mụn trứng cá hay mụn đầu đen. Không chỉ vậy, tinh dầu còn giúp làm sáng và mịn da, bảo vệ da và cải thiện tình trạng da bị kích ứng.XEM THÊM: Các tinh dầu kích thích mọc tóc Giải đáp tinh dầu hương nhu có tác dụng gì? 2. Cách sử dụng tinh dầu hương nhu Tùy vào mục đích sử dụng, bạn có thể dùng tinh dầu hương nhu theo các cách sau đây:Pha vài giọt tinh dầu với dầu nền như dầu dừa, dầu bưởi để gội đầu, ủ tóc, massage da đầu giúp kích thích mọc tóc, dưỡng tóc dày mượt và không bị xơ rối.Nhỏ vài giọt tinh dầu hương nhu vào nước ấm để ngâm mình, thư giãn cơ thể, chữa cảm lạnh.Pha loãng tinh dầu để thoa lên vùng da bị thương do bỏng, trầy xước.Sử dụng máy xông tinh dầu mặt để chăm sóc da mặt, trị mụn.Cho 1- 2 giọt tinh dầu vào nước súc miệng hoặc sử dụng sản phẩm kem đánh răng có thành phần là cây hương nhu để chữa loét miệng, hôi miệng. 3. Lưu ý khi dùng tinh dầu hương nhu Người bị ứng với tinh dầu hương nhu hoặc bất kỳ thành phần nào không nên sử dụng, hoặc ngay khi có dấu hiệu dị ứng/kích ứng cần ngừng sử dụng.Không được lạm dụng, sử dụng quá liều, thay vào đó nên pha loãng tinh dầu hương nhu với các loại dầu nền trước khi dùng để tránh gây bỏng rát, kích ứng da do hương nhu có tính ấm.Không để trẻ em tiếp xúc với tinh dầu hương nhu, đặc biệt là những vùng nhạy cảm như mắt.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Tác dụng được biết đến nhiều nhất của tinh dầu hương nhu là giúp kích thích mọc tóc và dưỡng tóc, chăm sóc tóc. Ngoài ra, tinh dầu hương nhu còn có nhiều công dụng đối với làm đẹp và sức khỏe như ngừa mụn, sáng da, chữa cảm, hôi miệng, ...
vinmec
790
Chẩn đoán sớm bệnh tay chân miệng Giao mùa chính là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm, trong đó có bệnh tay chân miệng. Bệnh tay chân miệng lây lan rất nhanh và dễ bùng phát thành dịch, thường xảy ra ở trẻ dưới 5 tuổi nhưng vẫn có thể xuất hiện ở thanh thiếu niên và người lớn. Hiện nay, các bác sĩ có thể thực hiện xét nghiệm để chẩn đoán sớm bệnh tay chân miệng ngay ngày đầu tiên xuất hiện triệu chứng. 1. Triệu chứng của bệnh tay chân miệng Tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm chủ yếu do nhóm virus đường ruột gây nên, hay gặp nhất là Coxsackie A16 và Enterovirus typ (EV71) gây ra và lây lan theo đường tiêu hóa, với tốc độ lây lan nhanh chóng, bệnh dễ có nguy cơ bùng phát thành dịch. Bệnh thường lây truyền qua dịch tiết mũi họng, chất dịch từ các nốt bọng nước hoặc phân của người bệnh. Tuần đầu tiên bị bệnh là giai đoạn lây lan mạnh nhất.Thời gian ủ bệnh thường kéo dài từ 3 đến 7 ngày. Sốt nhẹ, biếng ăn, mệt mỏi và đau họng là những triệu chứng thường xuất hiện đầu tiên. Sau khi xuất hiện sốt khoảng từ 1 đến 2 ngày, trẻ bắt đầu cảm thấy đau miệng kèm theo xuất hiện các chấm đỏ nhỏ sau đó biến thành các bọng nước có đường kính từ 2-3mm và tiến triển đến loét. Những nốt ban này thường khu trú ở lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân, không gây ngứa.Nếu thai phụ bị nhiễm bệnh tay chân miệng trong thời gian ngắn trước khi sinh, có thể truyền virus từ người mẹ sang cho thai nhi. Phần lớn những trẻ này chỉ biểu hiện nhẹ nhưng một số có thể biểu hiện nghiêm trọng, có nguy cơ dẫn đến rối loạn chức năng đa cơ quan, trường hợp nặng có nguy cơ cao tử vong. 2. Chẩn đoán sớm bệnh tay chân miệng Xét nghiệm công thức máu giúp chẩn đoán bệnh tay chân miệng Bệnh tay chân miệng thường được chẩn đoán dựa trên các biểu hiện lâm sàng với các biểu hiện đặc trưng như ở tay, chân, miệng, mông.Xét nghiệm protein C phản ứng (CRP) trong giới hạn bình thường (< 10 mg/L).Xét nghiệm đường huyết, điện giải đồ, X quang phổi.Xét nghiệm công thức máu. Ngoài ra, để chẩn đoán sớm và chẩn đoán phân biệt nhiễm EV71 với các nhiễm do virus khác, cần sử dụng xét nghiệm phát hiện kháng thể Ig. M của EV71. Việc phát hiện kháng thể Ig. M của EV71 có thể giúp chẩn đoán sớm nhiễm virus EV71 với độ nhạy 90% trong ngày đầu tiên xuất hiện triệu chứng của bệnh và độ nhạy này duy trì đến 4 ngày. Lưu ý rằng nếu kết quả này là âm tính thì không khẳng định trẻ không bị bệnh tay chân miệng mà chỉ có thể nói trẻ không nhiễm EV71 do có nhiều virus khác gây ra bệnh cảnh này.Chẩn đoán sớm bệnh tay chân miệng giúp người bệnh tránh khỏi nguy cơ mắc các biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra như: viêm màng não, viêm não, viêm cơ tim và thậm chí tử vong.Vì vậy, có thể thấy chẩn đoán sớm bệnh tay chân miệng là việc làm hết sức cần thiết và đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh. 3. Điều trị bệnh tay chân miệng Trẻ dưới 18 tuổi không được dùng thuốc aspirin để điều trị bệnh tay chân miệng Mục đích điều trị bệnh chủ yếu làm giảm tác động của triệu chứng bệnh.Với trẻ em bị tay chân miệng, có thể dùng thuốc không kê đơn như thuốc có thành phần acetaminophen hoặc paracetamol (ví dụ như thuốc Panadol) hoặc ibuprofen (như thuốc Advil, Motrin) để giảm đau. Không dùng thuốc aspirin cho trẻ dưới 18 tuổi. Bởi ở độ tuổi này, aspirin có thể khiến cho tình trạng sức khỏe trở nên trầm trọng.Bố mẹ vẫn có thể dùng các loại thuốc hạ sốt thích hợp cho trẻ nếu trẻ bị sốt. Bạn có thể làm nhằm giảm triệu chứng tay chân miệng ở trẻ tại nhà theo một số cách sau:Sử dụng thức ăn lỏng cho trẻ, uống nhiều nước hoặc sữa đã được làm mát hoặc làm lạnh. Điều này giúp trẻ tránh bị đau họng khi nuốt và tránh bị mất nước. Bên cạnh đó, trẻ cũng có thể ăn kem hoặc thạch. Bạn hãy chia nhỏ khẩu phần của trẻ ra và cho trẻ ăn từng chút một nếu trẻ khó nuốt.Nếu miệng trẻ bị tổn thương, tránh cho trẻ ăn những thức ăn mặn, cay hoặc chua. Vết loét có thể trở nên trầm trọng hơn khi trẻ tiêu thụ những thực phẩm này.Để tránh tình trạng nhiễm khuẩn, cần tắm rửa, vệ sinh thân thể cho trẻ nhẹ nhàng bằng nước sạch mỗi ngày.Cho trẻ súc miệng bằng nước muối pha loãng. Chú ý rửa tay thường xuyên đúng cáchĐể hạn chế tình trạng nhiễm trùng, bạn có thể bôi Xanh methylen lên các vết loét Thuốc Xanh methylen giúp hạn chế tình trạng nhiễm trùng khi bôi lên các vết loét Để hạ sốt hoặc giảm đau, có thể cho trẻ dùng paracetamol. Tham khảo bác sĩ về liều lượng và cách thức dùng thuốc cho trẻ. Tuyệt đối không dùng aspirin cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.Trẻ sẽ rất dễ lây cho người khác trong tuần đầu tiên kể từ khi trẻ xuất hiện các dấu hiệu của bệnh. Song, virus gây bệnh vẫn có thể lây truyền trong vài tuần sau đó. 4. Biện pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng Cách ly trẻ tại nhà, không đến nhà trẻ, trường học (đặc biệt là tuần đầu tiên) khi trẻ có dấu hiệu mắc bệnh. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Xử lý quần áo, chăn ga của trẻ bị nhiễm bệnh. Chú ý vệ sinh nhà cửa, đồ chơi, môi trường sống xung quanh. Vệ sinh nguồn thực phẩm. Hiện tại, bệnh chân tay miệng chưa có vắc-xin và thuốc đặc hiệu, vì vậy cần nâng cao ý thức phòng bệnh bằng việc vệ sinh cá nhân. Biểu hiện bệnh chân tay miệng trẻ em - Dấu hiệu nào cảnh báo bệnh nặng? Phát hiện bệnh tay chân miệng và cách phòng tránh
vinmec
1,081
Tắc tia sữa nặn ra máu, sữa có lẫn máu, các mẹ cần lưu ý Tắc tia sữa luôn là nỗi “kinh hoàng” với sản phụ sau khi sinh nở. Tình trạng này kéo dài không chỉ gây ra những cơn đau cho mẹ, khiến sức khỏe của mẹ bị ảnh hưởng, bé bị thiếu sữa, chậm phát triển mà còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Bên cạnh các biểu hiện như sưng, đau, bầm tím bầu ngực, một số trường hợp còn xuất hiện tình trạng tắc tia sữa nặn ra máu. 1. Tia sữa có lẫn máu, liệu có an toàn hay không? Tắc tia sữa là tình trạng khá phổ biến ở các mẹ sau khi sinh. Một vài trường hợp, sữa sẽ về lại sau khoảng 1 đến 2 ngày. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp tia sữa bị tắc quá 3 ngày, dẫn đến những triệu chứng như đau, căng bầu ngực, tím bầm, mẹ bị sốt, nhiễm trùng. Ngoài ra, tia sữa có lẫn máu cũng là biểu hiện khiến các mẹ lo ngại khi gặp phải. Màu sắc của sữa mẹ thường biến đổi theo chế độ ăn uống, tương tự màu sắc của những thực phẩm mà mẹ thường dùng. Nhưng với tình trạng tia sữa có lẫn máu, mẹ có thể đang gặp phải những thay đổi bất thường về sinh lý sau sinh. Tắc tia sữa sau sinh, mẹ thường phải nặn, bóp để có sữa cho con Theo các bác sĩ chuyên khoa nhận định, việc có lẫn một chút máu trong sữa mẹ khá an toàn, không gây hại hay ảnh hưởng gì tới sức khỏe của bé. Khi bé bú phải sữa có lẫn máu của mẹ, bé có thể trớ ra hoặc ị ra phân màu tối. Sữa càng lẫn nhiều máu thì sẽ càng thể hiện qua việc bé trớ hoặc phân bé càng sậm màu hơn, thậm chí có mùi hôi. Mẹ cần theo dõi các phản ứng của trẻ, nếu cảm thấy các phản ứng này ngày càng nghiêm trọng thì nên đưa trẻ tới bệnh viện để được các bác sĩ khám, hỗ trợ tư vấn xử lý. Đặc biệt hơn cả, việc máu của mẹ có lẫn trong sữa chỉ an toàn với trẻ khi người mẹ không mắc các bệnh truyền nhiễm như HIV/AIDS, viêm gan, nhiễm trùng máu,… Nếu nghi ngờ về tình trạng sức khỏe của mình, mẹ cũng cần đưa con tới khám và nhận chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. 2. Tắc tia sữa, khi nặn ra máu, nguyên nhân do đâu? Khi bị tắc tia sữa, các mẹ thường phải nặn, bóp để ép sữa ra nhiều cho bé bú. Điều này vô tình khiến cho bầu ngực bị tổn thương, dẫn đến việc tắc tia sữa có lẫn máu khi nặn. Cụ thể, có một số nguyên nhân đã được xác định như sau. 2.1. Tắc tia sữa nặn ra máu do nứt, tổn thương tại núm vú Những tổn thương tại núm vú khi mẹ nặn, bóp, tác động lực mạnh nhằm kích thích tiết sữa là nguyên nhân thường gặp giải thích cho tình trạng sữa mẹ có lẫn chút máu. Tình trạng này có thể diễn ra trong vài ngày đầu sau sinh, khi mẹ chưa cho bé bú ở tư thế đúng, bé chưa thể bú được nhiều sữa mẹ do tắc ống dẫn sữa, sữa về ít. Các mẹ khi nặn, bóp nên tránh để lại tổn thương hoặc các vết thương hở ở núm vú. Tốt nhất, mẹ có thể sử dụng máy hút sữa để hạn chế nguy cơ. 2.2. Hội chứng căng phù mạch máu Sau sinh, trong vài tuần đầu, sữa về nhanh và nhiều. Dưới sự điều tiết của hormone, mạch máu bị kích thích, tăng cường máu dồn đến bầu vú, thúc đẩy quá trình tạo sữa. Ống dẫn sữa lúc này cũng căng ra. Mạch máu bị kích thích bởi hormone, căng phù, dẫn đến tình trạng tắc tia sữa nặn ra máu Đặc biệt, khi mẹ bị tắc tia sữa, áp lực khiến cho mạch máu bị vỡ, làm rỉ một chút máu vào ống dẫn sữa, khiến cho sữa mẹ có lẫn một chút máu. 2.3. Vỡ, tổn thương mao mạch Khi bị tắc tia sữa, các mẹ thường có xu hướng nặn, bóp, tác động nhiều phương pháp như hút sữa, chườm nóng,… lên bầu ngực. Vì vậy, các mao mạch ở vú dễ bị tổn thương, máu bị rỉ ra ngoài, lẫn vào sữa trong ống dẫn. Từ đó, sữa của mẹ có lẫn máu do những áp lực quá lớn làm tổn thương, vỡ nứt mao mạch, mạch máu trong bầu ngực mẹ. 2.4. Tắc tia sữa nặn ra máu do viêm tại bầu vú Tắc tia sữa là tiền đề của bệnh viêm vú. Sữa bị tắc, ứ đọng lâu ngày dẫn tới nhiễm trùng ống dẫn, tuyến sữa và thùy trong bầu vú. Viêm vú kèm theo các triệu chứng như đau, sưng, bầu vú hơi đỏ, bầm và nóng rát. Đây cũng chính là những triệu chứng thường gặp của tình trạng tắc tia sữa. 2.5. Papilloma (u nhú) tại mô vú Tình trạng này được hiểu là những u nhú xuất hiện trong ống dẫn sữa, có kích thước như mụn cơm. Tình trạng này đôi khi gây đau đớn và có thể dẫn tới chảy máu trong bầu vú, máu lẫn vào sữa mẹ khi mẹ tác động lực mạnh, nhằm kích thích, thông tắc tia sữa bằng các động tác nặn, massage hay hút sữa. 2.6. Tắc tia sữa nặn có lẫn máu do ung thư vú Với những sản phụ được xác định mắc bệnh ung thư vú, tình trạng ra máu trong ống dẫn sữa hoàn toàn có thể xảy ra, kể cả khi mẹ không bị tắc tia sữa. Vì vậy, với trường hợp này, các mẹ cần đi khám và lắng nghe những chỉ định điều trị của bác sĩ để tránh ảnh hưởng lâu dài. 3. Tia sữa bị tắc, nặn ra máu, bé dùng sữa mẹ có bị ảnh hưởng gì không? Như thông tin đã nhắc tới ở trên, việc tắc tia sữa, nặn ra có lẫn máu và trẻ uống phải sữa có lẫn máu của mẹ khá an toàn. Tuy nhiên, với những trường hợp mẹ mắc các bệnh truyền nhiễm qua đường máu thì cần lưu ý tham khảo ý kiến của bác sĩ. Ngoài ra, việc tắc tia sữa, nặn ra máu lẫn trong sữa mẹ cũng có thể gây ảnh hưởng tới vị giác của trẻ, đồng thời kích thích tới hệ tiêu hóa còn non nớt. – Trẻ có thể ngửi, cảm nhận thấy vị lạ trong sữa và không còn thích thú với sữa mẹ. – Nếu sữa mẹ có lẫn quá nhiều máu, hệ tiêu hóa, đường ruột của trẻ sẽ phản ứng, dẫn đến tình trạng nôn, trớ mỗi lần bú mẹ. 4. Các mẹ cần chú ý điều gì khi tắc tia sữa nặn ra có lẫn máu Tắc tia sữa, nặn có lẫn máu, khiến máu lẫn vào sữa mẹ tuy thường không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bé nhưng mẹ vẫn cần lưu ý: – Cho bé bú đúng tư thế và cho ăn theo cữ. – Không nên cố gắng cho bé bú sữa có lẫn máu mẹ khi trẻ có biểu hiện nôn trớ nhiều, đi nhiều ra phân sẫm màu. – Theo dõi, chú ý đề phòng những triệu chứng nhiễm trùng, sưng, đau,… và cần tới gặp bác sĩ để được điều trị sớm. – Thường xuyên nặn sữa, vắt sữa nhưng nên chú ý thực hiện nhẹ nhàng để tránh làm tổn thương bầu vú, mao mạch. – Nếu tình trạng tắc tia sữa có lẫn máu vẫn tiếp tục xảy ra quá 1 tuần, các mẹ cần nhanh chóng đi khám để được điều trị sớm với phương án phù hợp. – Không nên trữ sữa có lẫn máu, tránh gây hại cho hệ tiêu hóa của trẻ. Sau khi sinh, sản phụ được massage kích thích sữa về Tiếp đó, điều dưỡng thực hiện chiếu tia hồng ngoại lên bầu ngực. Dưới tác động của các bước sóng, ống dẫn sữa giãn nở tốt hơn, sữa vón cục cũng tan dần và có thể được hút ra ngoài dễ dàng hơn. Phương pháp này chỉ mất vài phút để thực hiện, rất an toàn và cho hiệu quả cao. Đồng thời, chiếu tia hồng ngoại cũng kích thích quá trình tuần hoàn máu tại bầu vú, duy trì tác dụng thông tia sữa, giảm viêm, đau và nhanh phục hồi tổn thương bên trong.
thucuc
1,474
Sai lầm thường gặp khi sử dụng kháng sinh trị viêm đại tràng Viêm đại tràng là bệnh lý thường gặp ở mọi lứa tuổi. Để trị viêm đại tràng người bệnh sẽ được chỉ định một số loại thuốc kháng sinh tuy nhiên hầu hết bệnh nhân đều mắc một số sai lầm thường gặp khi sử dụng kháng sinh trị viêm đại tràng khiến bệnh khó chữa dứt điểm thậm chí trở nên nghiêm trọng hơn. Những sai lầm thường gặp khi sử dụng thuốc kháng sinh trị viêm đại tràng Sử dụng quá nhiều loại thuốc kháng sinh Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng sẽ ảnh hưởng đến quá trình điều trị Người bệnh viêm đại tràng hay bị tái đi tái lại nhiều lần và ngày càng nặng hơn nên sau mỗi đợt điều trị không đỡ thường được kê sang một loại kháng sinh khác, thậm chí còn kết hợp nhiều loại kháng sinh trong cùng một đợt. Sử dụng quá nhiều kháng sinh gây hiện tượng nhờn thuốc khiến người bệnh có nguy cơ bệnh kéo dài dai dẳng không có thuốc nào chữa trị. Dùng kháng sinh trong một thời gian dài Người viêm đại tràng không hề biết rằng sử dụng quá nhiều kháng sinh trong một thời gian dài gây mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột khiến bệnh tái đi tái lại nhiều lần. Vì các loại kháng sinh này tiêu diệt vi khuẩn có hại làm lành ổ viêm loét nhưng đồng thời cũng tiêu diệt luôn các vi khuẩn có lợi. Sử dụng kháng sinh quá lâu khiến cũng khiến cho vi khuẩn dần nhờn thuốc, đồng thời khiến đại tràng người bệnh yếu dần đi. Uống không đủ liều lượng Sai lầm lớn nhất của người bệnh là dùng thuốc không đủ liều lượng, khi thấy đỡ là ngừng luôn mà không điều trị triệt để tận gốc. Khi đó vi khuẩn chỉ bị át chế chứ chưa bị tiêu diệt hết, nên hễ ăn uống không cẩn thận là sẽ bị lại. Vi khuẩn cũng vì vậy mà quen dần và kháng các loại kháng sinh đã uống. Sử dụng thuốc không đạt tiêu chuẩn Với thị trường thuốc đa dạng như hiện nay, người bệnh rất dễ mua phải thuốc giả, kém chất lượng, không đủ tiêu chuẩn như trên nhãn mác. Khi dùng thuốc không đủ liều lượng sẽ khiến vi khuẩn không những không bị tiêu diệt mà lại quen dần với độc tố của kháng sinh nên dễ dàng kháng thuốc kháng sinh. Chế độ ăn uống cần lưu ý khi bị viêm đại tràng Ngoài việc lưu ý loại bỏ những sai lầm thường gặp khi sử dụng thuốc kháng sinh trị viêm đại tràng, bệnh nhân cần lưu ý lựa chọn chế độ ăn uống thích hợp tránh để bệnh tái phát. Cụ thể như sau: Không nên sử dụng rượu bia Không nên uống rượu, bia, cà phê vì gây kích thích đại tràng. Trứng, thịt mỡ, món chiên xào nhiều dầu mỡ, dưa cải chua, mắm, nước ngọt có gas… cũng nên hạn chế để không gây đầy bụng, rối loạn đi tiêu. Không nên ăn các thực phẩm có nhiều lactose như sữa, nhiều đường như quả ngọt, mật ong, nhiều sorbitol (có trong bánh kẹo ngọt) vì bệnh nhân có biểu hiện kém hấp thu các loại đường này, do đó ăn vào sẽ gây trướng bụng, đầy hơi và tiêu chảy. Với người bị viêm đại tràng, một bữa ăn quá nhiều năng lượng, nhất là nhiều chất béo cũng có thể gây bau bụng. Do đó, nên chia nhiều bữa nhỏ để đảm bảo năng lượng. Trong trường hợp bị táo bón, cần giảm chất béo, tăng chất xơ (đặc biệt là dưới dạng hòa tan như pectin, insulin, oligofructose…). Nếu bị tiêu chảy, tránh hẳn chất xơ dạng không tan như cellulose để thành ruột khỏi bị cọ xát. Không ăn rau sống, trái cây khô, trái cây đóng hộp. Nếu ăn trái cây tươi thì phải gọt bỏ vỏ. Người bị viêm đại tràng mạn tính nên chú ý ăn đúng giờ, không nên bỏ bữa hoặc ăn các món ăn lạ. Ngoài chế độ ăn uống, bệnh nhân viêm đại tràng mạn phải có tinh thần lạc quan, yêu đời, an tâm điều trị, có chế độ thể dục hợp lý để tăng cường sức khỏe. Viêm đại tràng cần được thăm khám và điều trị hiệu quả Chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để theo dõi và điều trị bệnh viêm đại tràng hiệu quả.
thucuc
769
Bệnh lý Polyp cổ tử cung có nguy hiểm không? Polyp là những khối u nhỏ, phát triển trong cổ tử cung hoặc buồng tử cung. Đây là một bệnh lý thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và khiến cho khả năng thụ thai suy giảm đáng kể. Câu hỏi đặt ra là “Polyp cổ tử cung có nguy hiểm không?”. 1. Khái niệm Polyp cổ tử cung là những khối nhỏ, mềm, có kích thước vài mm đến vài cm, có hình dạng như ngón tay, bóng đèn hoặc dạng nấm, có thể phát triển đơn độc hoặc có thể mọc thành chùm. Chúng thường có màu đỏ tươi, hồng hoặc trắng xám, gắn vào phần nội mạc tử cung bằng một cuống mỏng hoặc đế rộng và sẽ kéo dài vào bên trong tử cung. Polyp có thể dài từ vài mm đến vài cm 2. Nguyên nhân gây Tính đến hiện tại, các bác sĩ vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây nên polyp cổ tử cung, tuy nhiên có một số yếu tố có thể là nguyên nhân của bệnh lý này, có thể kể đến như: 2.1 Nồng độ hormone Estrogen tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng đến việc nội mạc tử cung dày lên và bong ra trong chu kỳ kinh nguyệt. Việc lớp lót phát triển quá mức có thể gây nên polyp. 2.2 Do độ tuổi Polyp cổ tử cung xảy ra nhiều ở phụ nữ trong độ tuổi 30 – 50, không mấy khi xảy ra trong độ tuổi 20. Nguyên nhân có thể do sự thay đổi về nồng độ estrogen ở khoảng gần và trong thời kỳ mãn kinh này. Chị em bước vào thời kỳ mãn kinh rất dễ có nguy cơ bị polyp cổ tử cung 2.3 Một số nguyên nhân khác Một số nguyên nhân khác gây nên polyp cổ tử cung có thể kể đến như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, bệnh béo phì, huyết áp, đang sử dụng thuốc điều trị ung thư vú như tamoxifen…. 3. Triệu chứng – Chu kỳ kinh nguyệt không đều – Chảy máu kinh nguyệt dài hoặc rong kinh. – Chảy máu trong khi thụt rửa âm đạo. – Xuất huyết âm đạo khi đang quan hệ tình dục. – Đôi khi, dịch tiết ra quá nhiều có màu trắng hoặc màu vàng. Kinh nguyệt không đều có thể là dấu hiệu của bệnh lý polyp cổ tử cung 4. Polyp cổ tử cung có nguy hiểm không? Chắc hẳn nhiều chị em đã nghe qua bệnh lý này nhưng vẫn đang thắc mắc liệu Polyp cổ tử cung có nguy hiểm không? Có gây bất lợi gì cho sức khỏe sinh sản không?  Điều này sẽ phụ thuộc vào tình trạng hiện tại của bệnh nhân. Nếu ở tình trạng nhẹ,  polyp cổ tử cung là một bệnh lý lành tính và có thể tự biến mất sau một thời gian nhưng nếu chuyển sang giai đoạn bệnh mãn tính hoặc có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung thì cần sự can thiệp để loại bỏ polyp. 4.1 Siêu âm xuyên âm đạo Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ đặt một thiết bị có hình cây đũa ghép trong âm đạo, sau đó thiết bị sẽ phát ra sóng âm thanh và truyền về máy tính những hình ảnh chi tiết bên trong tử cung. Bên cạnh đó, có thể kết hợp phương pháp này với việc đặt một ống mỏng (gọi là ống thông trong âm đạo) và bơm nước muối vào tử cung. Nước muối sẽ có tác dụng mở rộng tử cung và giúp bác sĩ nhìn rõ hơn polyp (nếu có). 4.2 Soi tử cung Bác sĩ sử dụng thiết bị chuyên dụng là kính hiển vi âm đạo để nhìn vào các mô lót bên trong. Nếu bệnh nhân có polyp, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ phẫu thuật để loại bỏ nó. Bác sĩ sẽ loại bỏ polyp khi phát hiện ra lúc thực hiện soi tử cung 4.3 Sinh thiết nội mạc tử cung Bác sĩ dùng công cụ bằng nhựa mềm để lấy một mẫu nhỏ lớp màng lót từ niêm mạc tử cung. Mẫu nhỏ đó (sinh thiết) sẽ chuyển đến phòng thí nghiệm để kiểm tra và chẩn đoán xem có tế bào ung thư không. 4.4 Nạo polyp cổ tử cung Một dụng cụ kim loại có thìa nạo có hình vòng tròn nhỏ trên đầu đưa vào bên trong để loại bỏ polyp ra ngoài hoặc lấy mô trong tử cung để mang đi xét nghiệm. 5. Điều trị Sau khi đã thăm khám và chẩn đoán để xác định được polyp có lành tính hay không, bác sĩ sẽ đưa ra các phương án điều trị cụ thể cho bệnh nhân. Nếu polyp lành tính, bệnh nhân sẽ được chỉ định cắt khối u ngay tại bệnh viện. Sau khi cắt sẽ có cảm giác co thắt nhẹ hoặc chảy máu một chút nên bác sĩ sẽ thường kê thêm thuốc để giảm đau như thuốc Ibuprofen hay Paracetamol. Nếu polyp đã phát triển đến kích thước lớn, bác sĩ sẽ thực hiện gây mê toàn thân cũng như gây tê tại chỗ sau đó mới thực hiện phẫu thuật. Trường hợp chẩn đoán thấy có tế bào ung thư, cần phải phẫu thuật cắt tử cung để không gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Cắt tử cung là phương pháp sẽ được thực hiện khi bác sĩ phát hiện có tế bào ung thư ở polyp 6. Cách phòng ngừa – Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt mỗi tháng để phát hiện ra những dấu hiệu bất thường. Việc phát hiện sớm sẽ giúp điều trị được các bệnh lý kịp thời và tỷ lệ để lại biến chứng thấp. – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ hàng ngày, đặc biệt là trong những ngày đèn đỏ cần vệ sinh kĩ càng và thay băng vệ sinh tối thiểu 4 – 6 miếng/ngày. – Thiết lập chế độ ăn uống điều độ và khoa học, bổ sung thêm nhiều rau củ và trái cây vào khẩu phần ăn hàng ngày. – Tránh những thực phẩm có chứa chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,…. – Lựa chọn đồ lót có size phù hợp, làm bằng chất liệu cotton thoáng mát và nên thay 2 lần/ngày. – Khám phụ khoa định kỳ.
thucuc
1,091
Nội soi bao tử khi nào cần thực hiện và những lưu ý khi tiến hành Nội soi bao tử hay còn gọi là nội soi dạ dày là biện pháp hiệu quả, trực quan giúp phát hiện ra những tổn thương ở dạ dày, đồng thời xác định và chẩn đoán các bệnh lý ở cơ quan này, ví dụ như viêm loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày. 1. Khi nào thì cần nội soi bao tử? Nội soi bao tử là kỹ thuật hiện đại được ứng dụng trong thăm khám, chẩn đoán và điều trị các vấn đề ở thực quản - dạ dày - tá tràng . Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nhỏ chuyên dụng với phần đầu gắn một loại camera siêu nhỏ cùng đèn chiếu sáng. Ống nhỏ này sẽ được luồn vào ống tiêu hóa giúp thu lại hình ảnh trực tiếp của cấu trúc bên trong dạ dày. Đây là phương pháp có hiệu quả cao trong việc phát hiện những tổn thương rất nhỏ (chỉ vài milimet) trong hệ tiêu hóa. Nội soi bao tử sẽ được chỉ định khi cần chẩn đoán hoặc điều trị bệnh lý. Cụ thể như sau:Chẩn đoán:Bác sĩ có thể sử dụng biện pháp nội soi để xác định nguyên nhân gây ra các biểu hiện lâm sàng ở người bệnh như đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, khó nuốt. Trong quá trình nội soi, nếu cần thiết bác sĩ sẽ đồng thời tiến hành sinh thiết mang đi xét nghiệm nhằm tìm ra nguyên nhân gây bệnh:Chẩn đoán nhiễm HP thông qua thực hiện Clo-test: lấy một mẫu mô nhỏ ở vết loét hoặc vị trí viêm, sau đó cho mẫu mô này vào lọ đựng thuốc thử Clo-test. Tiếp theo bác sĩ sẽ quan sát sự thay đổi về màu sắc của hóa chất trong lọ. Nếu số thuốc thử này chuyển thành màu hồng thì tức là bệnh nhân bị nhiễm HP gây ra bệnh lý tại dạ dày, kết luận Clo-test dương tính; Sinh thiết khi nghi ngờ bị ung thư dạ dày: mẫu mô nhỏ được bác sĩ thu thập để quan sát qua lăng kính hiển vi nhằm tìm kiếm và phát hiện ra các tế bào ung thư. Điều trị:Dưới sự hướng dẫn của nội soi bao tử, sẽ dễ dàng hơn cho bác sĩ áp dụng các phương pháp điều trị những bệnh lý về đường tiêu hóa, điển hình là cắt polyp, dị vật đường tiêu hóa, nong thực quản, xuất huyết đường tiêu hóa. 2. Phân loại các phương pháp nội soi bao tử hiện nay Ekip nội soi sẽ bao gồm ít nhất một bác sĩ và một nhân viên y tế/điều dưỡng. Người bệnh sẽ nằm nghiêng về bên trái, trên miệng ngậm một dụng cụ giúp miệng luôn duy trì trạng thái mở trong suốt quá trình nội soi. Đối với những trường hợp cần nội soi gây mê, người bệnh sẽ được tiêm thuốc mê qua tĩnh mạch tay. Ngoài ra bệnh nhân cũng được gắn các thiết bị theo dõi các chỉ số sinh tồn đó là máy đo huyết áp, nhịp tim, nhịp thở,... Tính đến nay nội soi bao tử bao gồm 3 phương pháp và mỗi loại đều có những ưu nhược điểm khác nhau, phù hợp với từng trường hợp bệnh cảnh. Nội soi qua đường miệng:Ống nội soi được đưa qua miệng của bệnh nhân, xuống hậu họng, thực quản rồi đến dạ dày. Bệnh nhân không được nói chuyện trong suốt quá trình nội soi. Phương pháp này có ưu nhược điểm như sau:Ưu điểm: độ chính xác cao, dễ thực hiện, chi phí hợp lý;Nhược điểm: trong khi nội soi người bệnh thường sẽ có cảm giác nghẹn thở, khó chịu và buồn nôn. Lúc này bệnh nhân chỉ cần giữ bình tĩnh, hít sâu và thở chậm từ mũi, nuốt nước bọt và hạn chế nôn oẹ để quá trình nội soi được diễn ra thuận lợi. Nội soi đường mũi:Trước khi nội soi bác sĩ sẽ gây tê vùng mũi của bệnh nhân bằng thuốc nhỏ mũi, đồng thời xịt thuốc mê vào miệng họng để gây tê khu vực này. Ngoài ra ống nội soi cũng được bôi thuốc gây tê sẽ luồn qua mũi, đi qua phần sau miệng, đến thực quản và xuống dạ dày. Ưu và nhược điểm của phương pháp nội soi đường mũi:Ưu điểm: quy trình thực hiện đơn giản, đường kính của ống soi nhỏ nên ít khiến bệnh nhân bị buồn nôn, khó chịu, kết quả chẩn đoán có độ chính xác cao;Nhược điểm: không nên áp dụng đối với những người bị hẹp khe mũi, đang mắc bệnh ở mũi. So với nội soi đường miệng thì phương pháp này có chi phí cao hơn. Nội soi dạ dày có gây mê:Thực chất đây là biện pháp nội soi đường miệng nhưng có gây mê, phù hợp với những người cảm thấy quá lo sợ khi nội soi bằng 2 phương pháp trên hoặc có nhu cầu thực hiện nội soi gây mê. Phương pháp này có ưu và nhược điểm đó là:Ưu điểm: do là thủ thuật gây mê nên bệnh nhân sẽ không cảm giác khó chịu, không bị sợ hãi và có những phản ứng như nôn oẹ hay giãy giụa,... Nhờ đó bác sĩ có thể dễ dàng thực hiện được các hoạt động như cầm máu ổ loét, lấy dị vật, nong hẹp,... ;Nhược điểm: công đoạn thực hiện phức tạp, chi phí cao và trước khi nội soi cần phải làm thêm một số xét nghiệm cần thiết khác. Ngoài ra có trường hợp bị phản ứng với thuốc gây mê nên cần hết sức cẩn trọng. Sau mỗi lần nội soi, ống nội soi sẽ được khử khuẩn sạch sẽ trước khi tái sử dụng cho những bệnh nhân khác để tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh lý. Quá trình nội soi thường diễn ra trong khoảng từ 10 - 15 phút và bệnh nhân không nên quá căng thẳng trong khi thực hiện thủ thuật này.3. Trước và sau khi nội soi bao tử cần lưu ý những gì? Trước khi nội soi:Người bệnh cần nhịn ăn ít nhất trước 8 giờ để tránh bị nôn mửa trong quá trình thực hiện thủ thuật. Ngoài ra việc nhịn ăn còn giúp bác sĩ quan sát rõ hơn cấu trúc bên trong dạ dày;Chỉ uống một ít nước lọc, không uống nước hoa quả, sữa, cafe, nước ngọt có gas,... ;Không dùng những loại thuốc bọc niêm mạc dạ dày như Phosphalugel, Gastropulgite,... ;Trao đổi trước với bác sĩ nếu đang mắc bệnh lý về hô hấp, tim mạch, dị ứng hoặc bệnh thận,... Sau khi nội soi:Bệnh nhân sẽ được nghỉ ngơi ở phòng theo dõi sau nội soi. Người bệnh súc miệng sạch sẽ nhưng cần tránh khạc nhổ;Những triệu chứng thường gặp sau khi kết thúc nội soi đó là: đau rát họng, đau bụng, khó nuốt nhưng chỉ ở mức độ nhẹ, có thể biến mất sau một vài ngày;Trong vòng 1 giờ sau nội soi không nên ăn uống bất cứ thứ gì. 2 giờ sau đó bạn có thể ăn những món lỏng, mềm, dễ tiêu hóa, nếu uống sữa thì nên dùng sữa nguội vì sữa nóng có thể gây tổn thương niêm mạc dạ dày.
medlatec
1,248
Cảnh giác trẻ sơ sinh bị té võng Thói quen ôm ấp hoặc để trẻ sơ sinh nằm võng không phải là chuyện hiếm gặp trong đời sống của người Việt Nam. Điều này có thể dẫn tới nguy cơ trẻ sơ sinh bị té võng gây ra những chấn thương nặng ở vùng đầu trẻ. Nếu phụ huynh chủ quan, không chú ý đến những tai nạn nhỏ trong sinh hoạt hàng ngày hay thay đổi về tinh thần của trẻ thì có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. 1. Trẻ sơ sinh bị ngã võng có sao không? Về mặt chuyên môn, té võng là một tai nạn nguy hiểm, trẻ có thể bị chấn thương sọ não, nứt xương sọ, chảy máu trong não, gãy xương sườn/ xương sống/ xương mặt,.... Đặc biệt cần nhớ rằng kích thước của vết sưng trên đầu không liên quan tới mức độ nặng của chấn thương. 2. Xử trí trẻ sơ sinh bị té võng như thế nào? Điều đầu tiên, cha mẹ cần thật bình tĩnh, quan sát bề mặt trẻ té ngã, nếu cứng, sần sùi, góc cạnh thì khả năng gây thương tích đầu càng nhiều. Trẻ ngã xuống ở độ cao trên 1,5m thì mức độ nguy hiểm càng cao, cần kiểm tra đầu trẻ xem có bị lõm, vết thương hay chảy máu không.Thông thường các chấn thương sọ não kín không gây chảy máu ngay lập tức nhưng tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ. Có thể 6 giờ đến 1-2 ngày sau khi té mới hình thành khối máu tụ lớn, gây tổn thương đến các cơ quan và biểu hiện ra bên ngoài. Có không ít trường hợp bị chấn thương kín, khó phát hiện bằng mắt thường gây chậm trễ cho quá trình phát hiện và điều trị.Nếu trẻ té va đập trúng đầu, chỉ sưng nhẹ thì có thể chườm lạnh, trường hợp có chảy máu thì tuỳ vào mức độ ít hay nhiều mà cha mẹ có thể làm sạch vết thương, băng bó và cho con đến bác sĩ.Trường hợp có co giật cần cho trẻ nằm nghiêng đầu sang bên, để thông thoáng. Chú ý trẻ nhỏ thường ít cắn lưỡi như người lớn nên dù có lên cơn co giật thì phụ huynh cũng nên bình tĩnh theo dõi độ dài cơn co giật cỡ vài giây hay vài chục phút. Nếu trẻ co giật sau ngã thì cần đưa trẻ đến viện sớm.Khi trẻ ngất, tím tái, thiếu oxy cần được đặt chỗ thông thoáng, thực hiện hà hơi thổi ngạt. Trường hợp chấn thương sọ não làm trẻ bất tỉnh khi sơ cứu cần lưu ý không di chuyển trẻ trừ khi trẻ đang trong tình trạng nguy cấp, bởi việc di chuyển có thể gây ra các biến chứng lớn hơn đối với chấn thương sọ não, cột sống hoặc chấn thương có liên quan. Ngoài ra bố mẹ cần theo dõi đường thở và hô hấp của trẻ cho đến khi xe cấp cứu đến, nếu trẻ thở yếu do có vấn đề đường hô hấp cần thận trọng ngửa đầu trẻ ra sau và nâng đỡ trẻ đến khi nhịp thở trở lại bình thường. Nếu trẻ ngừng thở hoặc không bắt được mạch có thể cần phải hồi sức tim phổi. 3. Khi nào cần phải đưa trẻ đến bệnh viện sau khi té võng? Sau khi trẻ sơ sinh 3 tháng tuổi bị té võng cần theo dõi các triệu chứng trong vòng 7 ngày, đặc biệt là 48 giờ sau khi té ngã. Các triệu chứng cần lưu ý bao gồm:Tình trạng kích động khó dỗ, quấy khóc liên tục, lơ mơ, ngủ nhiều bất thường, tiếp xúc kém, nôn ói nhiều.Trong vòng 24 giờ sau té ngã, trẻ có thể xuất hiện các dấu hiệu mắt bị lé, đồng tử 2 bên không đều,...Chảy máu hoặc chảy nước dịch từ lỗ mũi hay lỗ tai.Rối loạn tri giác: Trẻ vẫn tỉnh táo sau khi ngã nhưng có kích động, lơ mơ hay tiếp xúc kém (không tập trung chú ý vào mẹ, không nhìn vào mắt). Nếu trẻ chống cự không cho bạn chườm lạnh thì có thể phần nào yên tâm vì trẻ vẫn tiếp xúc tốt.Trẻ nôn từ 3 lần trở lên: Sau khi trẻ sơ sinh bị té võng vẫn có thể nôn 1-2 lần dù không có chấn thương sọ não, để đề phòng việc phát hiện chậm trễ tổn thương thì trong vài giờ đầu sau khi ngã chỉ nên cho trẻ uống nước hoặc bú sữa mẹ, không nên dùng thức ăn đặc.Dấu hiệu mắt: Trong 24 giờ sau khi ngã có thể xuất hiện các dấu hiệu mắt lác, đồng tử 2 bên không đều, trẻ lao vào các đồ vật như thế không nhìn thấy chúng. Trẻ lớn có thể nhìn mờ, nhìn đôi, chảy máu hoặc chảy dịch từ lỗ mũi hay tai.Ngủ nhiều: Cần theo dõi tình trạng ý thức của trẻ sau khi té ngã, ít nhất 2 giờ/ lần để xem trẻ thực sự ngủ hay có rối loạn về ý thức. 4. Một số lưu ý khi cho trẻ sơ sinh nằm võng Một số lưu ý khi cho trẻ sơ sinh nằm võng mà phụ huynh cần biết gồm:Luôn để mắt đến trẻ, không để trẻ chơi một mình, đặc biệt là trẻ vừa mới biết trườn bò.Che chắn an toàn sao cho trẻ không bị rơi xuống sàn.Dưới chân giường cần trải nệm, tường sát giường cũng cần dán tấm xốp để đề phòng trẻ hiếu động tập bò có thể va đầu vào tường.Nôi võng dây phải được cột chắc và đưa lắc nhẹ nhàng khi trẻ ngủ.Ngoài việc té ngã thì để trẻ sơ sinh nằm võng cũng có thể làm xương sống trẻ không thẳng, cong vẹo theo chiều cong của võng dẫn tới lồng ngực không giãn nở được tốt, tim phổi cũng bị ảnh hưởng.Việc cho trẻ nằm võng thường xuyên sẽ cản trở đến quá trình phát triển não và cơ bắp của trẻ, đặc biệt là giai đoạn 3-4 tháng tuổi cơ thể cần được hoạt động, quơ tay quơ chân và bắt đầu tập lật. Tất cả hoạt động này cần phải có sự lưu thông máu đầy đủ lên não, giúp não phát triển tốt hơn.Nếu đặt trẻ nằm võng thường xuyên trẻ sẽ khó vận động và không lật được, khiến sự phát triển cơ thể bị hạn chế.Khi nằm võng, sự rung lắc của võng còn gây ra “hội chứng rung lắc” ở trẻ nhỏ, làm trẻ dễ bị xuất huyết não, chậm phát triển trí tuệ, động kinh, rối loạn khả năng định hướng.Tóm lại, trẻ sơ sinh bị té võng có thể gây ra những chấn thương nặng ở vùng đầu. Nếu không may có con bị té võng, cha mẹ cần thật bình tĩnh, quan sát bề mặt trẻ té ngã, kiểm tra đầu trẻ xem có bị lõm, vết thương hay chảy máu không. Theo dõi các triệu chứng trong vòng 7 ngày, đặc biệt là 48 giờ sau khi trẻ té ngã.
vinmec
1,197
Thiếu máu não thoáng qua tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ Thiếu máu não thoáng qua (TIA – Transient Ischemic Attack) không phải đột quỵ. Nhưng người bị thiếu máu não thoáng qua tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ rất cao. Cùng tìm hiểu để biết: thiếu máu não thoáng qua thực chất là gì? Vì sao lại tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ? Dấu hiệu nhận biết cơn thiếu máu não thoáng qua, cách xử trí và phòng ngừa hiệu quả.  1. Thiếu máu não thoáng qua (TIA) là gì? Nhiều người thường nhầm lẫn thiếu máu não thoáng qua là đột quỵ. Nếu như chỉ thông qua các biểu hiện của bệnh thì sẽ rất khó phân biệt sự khác nhau như thế nào. Tuy nhiên, thiếu máu não thoáng qua khác với đột quỵ ở chỗ các biểu hiện chỉ mang tính chất thoáng qua. Thường chỉ diễn ra trong khoảng thời gian ngắn tầm 5-10 phút, sau đó giảm dần và mất đi hoàn toàn sau 24 giờ và không để lại di chứng. Hay hiểu một cách đơn giản, đây chỉ tình trạng gần giống như đột quỵ do nhồi máu não. Tuy nhiên, chỉ diễn ra trong thời gian ngắn khoảng 5-10 phút mà không gây ra bất kỳ tổn thương nào ở nhu mô não. Khác với đột quỵ, có thể diễn ra trong thời gian kéo dài hơn 24 giờ và có sự xuất hiện tổn thương ở nhu mô não. Về bản chất: thiếu máu não thoáng qua xảy ra khi một động mạch của não bị bít lại hoặc tắc nghẽn sau đó tự tái thông. Nguyên nhân có thể do cục máu đông gây bít tắc, sau đó cục máu đông này di chuyển đi xa chỗ khác, khiến máu tại khu vực đó lại nhanh chóng được tái thông lên não. Thiếu máu TIA là yếu tố có nguy cơ cao dẫn đến đột quỵ thiếu máu não cục bộ. 2. Thiếu máu não thoáng qua tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ Mặc dù không để lại tổn thương nào ở não nhưng TIA tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ rất cao. Theo thống kê, có tới 30-40% bệnh nhân bị đột quỵ não trước đó đã từng xuất hiện cơn thiếu máu não nhất thời (thoáng qua). Người từng bị thiếu máu não trong thời gian ngắn đó sẽ có nguy cơ đột quỵ cao gấp 9 lần so với người chưa bị lần nào. Tuy nhiên, chính vì triệu chứng “thoáng qua” đã khiến nhiều người chủ quan. Không để ý và dễ bỏ qua. Cộng với việc không đi thăm khám thường xuyên nên nhiều trường hợp đã dẫn đến đột quỵ não thật sự xảy ra. 3. Dấu hiệu nhận biết cơn thiếu máu não TIA Triệu chứng thường đến một cách đột ngột, bất ngờ. Một số triệu chứng biểu hiện cụ thể như sau: 3.1 Thiếu máu não thoáng qua gây đau đầu, ù tai Cơn đau đầu có thể dữ dội hoặc âm ỉ, thường kèm theo triệu chứng ù tai (nghe như có tiếng ve kêu bên tai). 3.2 Thiếu máu não thoáng qua gây hoa mắt Nhìn như có ảo giác ở mắt, sau đó nhanh chóng chuyển sang tối. Mắt không nhìn thấy gì trong một thời gian ngắn. Hoa mắt chóng mặt do thiếu máu não TIA thường diễn ra khoảng 5-10. 3.3 Chóng mặt do thiếu máu não thoáng qua Mọi thứ xung quanh như đảo lộn, quay vòng vòng khiến người bệnh khó đứng vững, dễ bị ngã nếu không bám được vào vật gì. Ngoài ra, biểu hiện cơn thiếu máu não TIA có thể kèm theo một số triệu chứng sau: – Đột nhiên có cảm giác khó nói – Cánh tay, chân, lưỡi, má, cằm, mặt có cảm giác yếu hoặc tê bì. – Nhìn không rõ ở một mắt hoặc cả hai mắt. 4. Phải làm gì khi bị TIA Nếu gặp phải cơn thiếu máu não thoáng qua, bạn cần lưu ý: – Để người bệnh nằm nghỉ ngơi trên một mặt phẳng thông thoáng. Để đầu người bệnh nghiêng sang một bên. – Nới lỏng quần áo, tháo bớt cà vạt, áo khoác, thắt lưng,… – Khi người bệnh tỉnh lại nên chấn an tinh thần người bệnh, có thể cho ăn đồ ăn lỏng như cháo, súp, uống sữa. Tuyệt đối không cho người bệnh ăn, uống, ngậm bất cứ thứ gì khi người bệnh đang trong cơn thiếu máu não, vì lúc này người bệnh chưa tỉnh táo có thể dẫn đến sặc phổi. Chụp MRI não, mạch não giúp khảo sát, phát hiện sớm nhiều bệnh lý ở não, mạch máu não. 5. Phương pháp điều trị Việc điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Sau khi thăm khám xong, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị cũng như là các biện pháp giúp ngăn ngừa thiếu máu não TIA biến chứng đột quỵ. Mục tiêu điều trị nhằm ngăn ngừa đột quỵ. Một số thuốc chống tiểu cầu và statin được sử dụng, phẫu thuật hoặc thuốc chống đông. Người có sẵn bệnh nền cần được điều trị ngay, kết hợp với các biện pháp phòng ngừa được đưa ra. Một số chẩn đoán cận lâm sàng có thể được chỉ định thực hiện  như: siêu âm tim, siêu âm động mạch cảnh và động mạch đốt sống, xét nghiệm máu, chụp cộng hưởng từ sọ não và mạch não, đo lưu huyết não, điện não đồ,… 6. Biện pháp phòng ngừa Với những người có các yếu tố nguy cơ cao gây thiếu máu não thoáng qua như: – Tuổi cao – Nam giới – Người mắc bệnh hồng cầu hình liềm. – Gia đình có người bị đột quỵ (tai biến mạch máu não) – Có sẵn bệnh nền như tiểu đường, cao huyết áp, bệnh tim mạch (suy tim, rung nhĩ,…), đông máu, dị dạng mạch máu não,…. – Từng bị thiếu máu não TIA trước đó. – Có lối sống không lành mạnh,… Nên xây dựng chế độ ăn, uống, tập luyện khoa học và lành mạnh bằng cách: – Từ bỏ hoặc hạn chế tối đa bia, rượu, thuốc lá, chất kích thích. – Kiểm soát stress, giảm căng thẳng. – Kiểm soát tốt cân nặng; tránh tình trạng dư cân, béo phì. – Tăng cường ăn nhiều rau và trái cây tươi, hạn chế thịt đỏ và đồ chế biến sẵn. – Tránh thay đổi tư thế và môi trường một cách đột ngột. – Tích cực vận động hàng ngày sao cho phù hợp với độ tuổi và sức khỏe của mỗi người. – Vệ sinh giấc ngủ, ngủ đủ. Đăch biệt, mỗi người nên chủ động đi thăm khám, thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ để được kiểm soát tốt các chỉ số sức khỏe theo hướng dẫn của bác sĩ. Thông qua đó, bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe và đưa ra phương án điều trị hoặc phòng ngừa phù hợp.
thucuc
1,191
Công dụng thuốc Ecocel 90 Ecocel 90 thuộc nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid, thường được chỉ định trong các bệnh lý viêm đau xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, giảm đau sau các phẫu thuật nha khoa,... Vậy công dụng, cách sử dụng và một số lưu ý khi dùng thuốc là gì? 1. Ecocel 90 là thuốc gì? Ecocel 90 có thành phần hoạt chất chính là Etoricoxib - thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), ức chế COX-2 có chọn lọc, tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm.Cơ chế tác dụng chính của thuốc là ức chế isoenzym cyclooxygenase-2 (COX-2) - enzyme tham gia quá trình tổng hợp prostaglandin (chất đóng vai trò quan trọng trong các phản ứng viêm) từ đó giảm sự tập trung và di chuyển của các yếu tố gây viêm. Ở nồng độ điều trị, Ecocel 90 không ức chế isoenzym cyclooxygenase-1 (COX-1), vì vậy không có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, không ảnh hưởng đến niêm mạc dạ dày và chức năng thận.Tuy nhiên, thành phần Etoricoxib của thuốc làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối trong lòng mạch do ức chế tổng hợp chất kháng huyết khối là prostaglandin.Ecocel 90 hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, đạt sinh khả dụng 100%; sau khi vào hệ tuần hoàn thuốc được chuyển hóa bởi các enzym CYP (CYP3A4); liên kết với protein huyết tương khoảng 92%, qua được nhau thai, hàng rào máu não và thải trừ chủ yếu ở thận. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ecocel 90 Thuốc Ecocel 90 được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau đây. Giảm các triệu chứng đau, sưng, nóng, đỏ ở khớp trong các bệnh lý viêm xương khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.Đợt cấp của bệnh gout.Giảm đau mức độ vừa sau các phẫu thuật nha khoa.Đau bụng kinh nguyên phát.Thuốc Ecocel 90 chống chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau. Bệnh nhân dị ứng với thành phần Etoricoxib, thuốc kháng viêm không steroid, Aspirin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử cơn hen nặng, co thắt phế quản, nổi mề đay sau khi dùng các thuốc NSAID trước đó.Bệnh lý suy tim sung huyết typ II đến typ IV.Bệnh nhân đang điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ, các bệnh lý tổn thương mạch máu ngoại biên và/ hoặc mạch máu não.Bệnh nhân tăng huyết áp chưa được kiểm soát ổn định (huyết áp lớn hơn 140/90mm. Hg).Bệnh nhân suy chức năng gan có điểm Child-Pugh từ 10 điểm trở lên hoặc chỉ số Albumin huyết thanh nhỏ hơn 25g/L.Bệnh nhân suy chức năng thận mức độ nặng, có độ thanh thải cầu thận nhỏ hơn 30m. L/phút.Bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng đang hoạt động, viêm ruột đang hoạt động, tiền sử hoặc đang điều trị chảy máu tiêu hóa cao và/ hoặc chảy máu tiêu hóa thấp. 3. Tương tác thuốc của Ecocel 90 Một số tương tác có thể xảy ra làm thay đổi tác dụng của thuốc hay gia tăng các phản ứng phụ khi phối hợp Ecocel 90 với các thuốc khác như sau. Phối hợp với các thuốc chống đông máu (warfarin) làm tăng thời gian prothrombin, tăng nguy cơ chảy máu; với kháng sinh Rifampicin, Fluconazole làm tăng nồng độ Ecocel 90 trong huyết tương.Methotrexate (thuốc ức chế miễn dịch); Lithium (thuốc điều trị trầm cảm); Cyclosporin, Tacrolimus (nhóm ức chế miễn dịch, chống thải ghép trong các phẫu thuật ghép tạng) làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ khi dùng kết hợp với Ecocel 90.Các thuốc hạ áp nhóm ức chế men chuyển ACE (enalapril, ramipril), thuốc chẹn thụ thể angiotensin (losartan, valsartan) bị giảm tác dụng khi dùng chung với Ecocel 90. Vì vậy, điều chỉnh liều thuốc hoặc sử dụng các loại thuốc thay thế khác.Ecocel 90 là giảm tác dụng của các thuốc lợi tiểu (Furosemid, Thiazid) do tăng bài tiết Natri, ức chế tổng hợp Prostaglandin và tăng nguy cơ suy thận.Digoxin (thuốc điều trị suy tim); Salbutamol (thuốc giãn phế quản điều trị hen suyễn) khi dùng đồng thời với Ecocel 90 có thể làm nặng nề các biểu hiện suy tim, gây co thắt phế quản cấp.Phối hợp với Aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid khác làm tăng nguy cơ tác dụng lên đường tiêu hóa gây viêm loét dạ dày.Rượu bia, thuốc lá và các loại thực phẩm có cồn có thể gây tác dụng phụ hiệp đồng lên đường tiêu hóa khi dùng chung với Ecocel 90. 4. Liều dùng và cách dùng Cách dùng. Ecocel 90 được bào chế dưới dạng viên nang cứng hàm lượng Etoricoxib 90mg. Uống nguyên viên thuốc với nước ngay sau khi ăn, không nghiền nát hay bẻ vụn thuốc.Liều dùng. Liều thông thường điều trị các bệnh lý viêm xương khớp: 60mg/ lần/ ngày.Bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình: 60mg/ lần/ ngày.Bệnh lý viêm khớp dạng thấp: 90mg/ lần/ ngày.Cơn gout cấp: 120mg/ lần/ ngày. Dùng thuốc tối đa 8 ngày, ngừng thuốc ngay khi các triệu chứng đau, viêm được cải thiện.Giảm đau sau các phẫu thuật nha khoa: Liều tối đa 90mg/ lần/ ngày, không sử dụng thuốc quá 3 ngày.Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận lớn hơn 30m. L/phút sử dụng liều Ecocel 90 như người bình thường.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy vào thể trạng người bệnh và tính chất bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định về liều Ecocel 90 khác nhau.Xử trí quá liều Ecocel 90Khi sử dụng quá liều Ecocel 90 có thể gây một số biểu hiện như lơ mơ, ngủ lịm, nôn, buồn nôn, đau tức thượng vị,... Trường hợp nặng có thể gây chảy máu đường tiêu hóa, tăng huyết áp, suy thận cấp, co thắt phế quản, ức chế hô hấp, hôn mê. Các biện pháp xử trí bao gồm gây nôn, uống than hoạt tính, dùng thuốc nhuận tràng (trong 4 giờ đầu); các biện pháp khác khi phát hiện muộn hơn như lợi tiểu, thẩm tách máu, truyền máu,...Xử trí quên liều Ecocel 90Nếu quên uống 1 liều thì uống lại ngay khi nhớ ra, trường hợp gần đến thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống tiếp theo chỉ định, không được uống gấp đôi liều Ecocel 90 đã quên. 5. Tác dụng phụ của thuốc Ecocel 90 Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng Ecocel 90Tác dụng phụ thường gặpĐau rát vùng thượng vị, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy.Đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ.Phản ứng quá mẫn gây nổi ban da, ngứa, mày đay,...Đau tức ngực, khó thở.Phù chi dưới, phù mắt cá chân.Tác dụng phụ ít gặp. Các biểu hiện nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Lo lắng, trầm cảm, ảo giác, giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ.Rối loạn chức năng thị giác, nhìn mờ, viêm kết mạc.Rối loạn chức năng tim mạch, tăng nhịp tim, suy tim sung huyết, rung nhĩ, nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực.Ho khan nhiều, chảy máu cam.Thủng loét dạ dày tá tràng.Hội chứng ruột kích thích gây đau bụng, đi cầu phân lỏng, phân sống.Suy giảm chức năng gan, vàng da, vàng mắt có thể làm nước tiểu sậm màu. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ecocel 90 Ecocel 90 có thể làm nặng nề tình trạng các bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân, vì vậy sử dụng thuốc thận trọng và theo dõi chức năng tim mạch trong suốt quá trình dùng thuốc.Ecocel 90 là che lấp các triệu chứng của nhiễm trùng như sốt cao. Bệnh nhân đái tháo đường, cholesterol máu cao, bệnh nhân đang bị phù, mất nước,... hay hút thuốc lá khi dùng thuốc có thể làm tăng nguy cơ các biến chứng ở hệ tim mạch.Chưa chứng minh được tính an toàn của thuốc ở phụ nữ mang thai, đang cho con bú hay trẻ em dưới 16 tuổi, do đó cân nhắc lợi ích trước khi dùng thuốc.Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có bệnh lý đường ruột mãn tính như viêm đường ruột, Bệnh Crohn hay viêm loét tá tràng, đại tràng.Tóm lại, Ecocel 90 là thuốc giảm đau kháng viêm được chỉ định chủ yếu trong các bệnh lý cơ xương khớp. Ngoài hiệu quả điều trị thuốc còn gây ra hàng loạt các phản ứng không mong muốn cho cơ thể. Vì vậy, không lạm dụng thuốc và luôn sử dụng theo đúng chỉ định về thời gian, liều lượng của bác sĩ.
vinmec
1,475
Hàm lượng canxi cao và nguy cơ bệnh tim mạch Các chế phẩm dùng để bổ sung canxi thường được khuyến cáo sử dụng trong điều trị hoặc dự phòng mắc bệnh loãng xương và cho bệnh nhân đang sử dụng nhóm thuốc bisphosphonate. Tuy nhiên, một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra khi mối quan hệ giữa hàm lượng canxi trong máu cao và nguy cơ bệnh tim mạch.Bệnh động mạch vành gây ra những cơn đau tim, đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong. Nguyên nhân gây mắc bệnh động mạch vành là do thói quen hút thuốc lá thường xuyên, bị tiểu đường, sử dụng nhiều bia rượu, có hàm lượng cholesterol cao,... 1. Nghiên cứu mối liên hệ giữa hàm lượng canxi cao và bệnh tim mạch Theo kết quả nghiên cứu đã được công bố trong JAMA, canxi có vai trò quan trọng đối với cơ thể, tới quá trình đông máu, điều chỉnh huyết áp và co cơ. Đồng thời các nhà nghiên cứu cũng trong nghiên cứu cũng tìm ra sự tương quan giữa hàm lượng canxi và bệnh động mạch vành. Larsson, Viện Karolinska, Stockholm, Thụy Điển, đã tìm ra tính di truyền liên quan đến hàm lượng canxi cao là một yếu tố có thể dẫn đến đau tim và bị bệnh động mạch vàng.Nghiên cứu thực hiện cuộc khảo sát từ 184,305 cá nhân. Trong đó, có 60.801 người đã được chẩn đoán mắc bệnh động mạch vành, có 70% trong số họ từng bị đau tim và 124.504 người không bị bệnh tim.Kết quả nghiên cứu cho thấy nguy cơ mắc động mạch vành và bệnh đau tim cao có liên quan đến di truyền hàm lượng canxi trong máu cao. Tuy nhiên, họ không thể xác nhận chắc chắn rằng liệu uống các thuốc canxi để bổ sung có thể ảnh hưởng đến nguy cơ mắc động mạch vành, bệnh đau tim trong những trường hợp này. Canxi có vai trò quan trọng đối với quá trình đông máu 2. Vậy có nên bổ sung canxi qua khẩu phần ăn thay vì sử dụng thuốc uống bổ sung canxi? Dù có nghiên cứu chỉ ra hàm lượng canxi cao có thể gây nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tuy nhiên mối liên hệ này cũng không được chỉ rõ, cũng không đánh giá và kiểm soát được các yếu tố gây nhiễu, và tổng lượng canxi của các đối tượng tham gia nghiên cứu. Vì vậy, vẫn chưa thể chắc chắn rằng bổ sung canxi trong chế độ ăn hàng ngày có liên quan đến nguy cơ bị bệnh tim mạch.Đối với đa số bệnh nhân, nguy cơ mắc bệnh tim mạch lớn hơn hiệu quả phòng ngừa gãy xương của thuốc bổ sung canxi. Vì vậy khuyến cáo sử dụng canxi sẽ được được cân nhắc.Hiện nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu chứng minh được rằng số lượng canxi bổ sung hàng ngày có liên quan đến nguy cơ bị gãy xương, vì vậy việc sử dụng canxi theo nhu cầu mỗi ngày không cần kiểm soát quá chặt chẽ ở các đối tượng. Với các bệnh nhân có nguy cơ cao bị gãy xương (người cao tuổi, người từng bị chấn thương) nên được khuyến khích dùng các loại thuốc đã được chứng minh có hiệu quả trong việc ngăn ngừa nguy cơ bị gãy xương cột sống và các xương ngoài xương đốt sống.
vinmec
578
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sỏi tiết niệu tại nhà hiệu quả 1. Hướng dẫn chẩn đoán sỏi tiết niệu Chẩn đoán bệnh sỏi giúp xác định cách điều trị hiệu quả Như nói ở trên, sỏi tiết niệu gồm có sỏi thận, sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang.... Nếu xác định đúng loại sỏi, phương pháp điều trị sỏi tiết niệu sẽ đúng chuẩn và chính xác hơn. Sau đây là một số cách xác định bệnh sỏi, các bạn có thể áp dụng:1.1. Xác định loại sỏi dựa vào các dấu hiệu. Hầu hết trường hợp bệnh nhân có sỏi tiết niệu nhỏ tự thoát ra bên ngoài cơ thể không hề xuất hiện bất cứ dấu hiệu nào. Nếu sỏi to, không tự đào thải, người bệnh mới có các triệu chứng sau:- Đau quặn ở vùng thắt lưng, lan xuống bộ phận sinh dục.- Tiểu buốt, đi ít nhưng lại đi thành nhiều lần.- Đi tiểu ra máu, có mùi.1.2. Xác định bệnh sỏi dựa vào chẩn đoán cận lâm sàng. Sau khi khám lâm sàng như hỏi dấu hiệu, triệu chứng sỏi tiết niệu, thông tin của bệnh nhân..., bác sĩ sẽ tiến hành làm chẩn đoán lâm sàng để nắm rõ bệnh hơn.- Xét nghiệm nước tiểu: Cách này xác định được bạch cầu, hồng cầu ở trong nước tiểu, gợi ý tới sự góp mặt của các vi khuẩn.- Xét nghiệm công thức máu: Phương pháp này giúp bạn hồng cầu thấp hay cao. Nếu cao có thể do đường tiết niệu đang bị viêm nhiễm khuẩn nặng. Còn thấp là do suy thận, thận ứ mủ.- Siêu âm: Phương pháp trình chiếu hình ảnh vùng siêu âm lên máy giúp bác sĩ dễ dàng đánh giá được tình trạng của bệnh, từ đó có cách điều trị sỏi tiết niệu hiệu quả và kịp thời.- Chụp cắt lớp vi tính: Cách này giúp xác định được thận tổn thương như thế nào.- Chụp Xquang: Mục đích là cho biết số lượng, vị trí, hình dạng... của sỏi.Do đó, tốt nhất là các bạn nên tìm đến bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán chính xác nhất. Từ đó có được phác đồ điều trị bệnh phù hợp.2. Cách chữa sỏi tiết niệu cực hiệu quả Cách điều trị sỏi tiết niệu tại nhà bằng phương pháp dân gian Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh sỏi tiết niệu. Trong đó có cả phương pháp hiện đại và dân gian. Tùy vào tình trạng của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra cách chữa sỏi tiết niệu phù hợp để đạt hiệu quả tốt nhất.2.1. Chữa sỏi tiết niệu theo phương pháp hiện đại. Tán sỏi qua da. Tán sỏi qua da là cách nội soi dùng để điều trị sỏi niệu quản và sỏi thận đang được đánh giá cao. Đối tượng chỉ định dùng phương pháp này là người có sỏi > 2cm hoặc đã làm tán sỏi nhưng chưa hiệu quả.Tán sỏi ngoài cơ thể. Cũng giống như tán sỏi qua da, tán sỏi ngoài cơ thể ít xâm lấn, không gây đau, hồi phục nhanh chóng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ được thực hiện nếu như bệnh nhân mắc sỏi thận có kích thước nhỏ hơn 1,5cm hay mắc sỏi niệu quản có kích thước dưới 1cm.Ngoài ra, tùy vào từng loại sỏi và kích thước mà bác sĩ chỉ định làm tán sỏi nội soi ngược dòng.2.2. Điều trị sỏi tiết niệu tại nhà dễ dàng, đơn giản. Ngoài phương pháp ở trên, bạn có thể kết hợp với chữa sỏi tiết niệu tại nhà để đạt hiệu quả tốt nhất:- Dùng kim tiền thảo: Dùng 25 -40g lá kim tiền thảo để sắc nước uống.- Cây râu mèo: Dùng 30 – 50g cây rau mèo đun cùng với nước lọc rồi uống trước khi ăn khoảng 15 – 30 phút. Uống liên tục trong 8 ngày.- Râu ngô: Luộc râu ngô rồi uống 3 – 4 lần/ngày, sử dụng trong 10 ngày.- Cỏ nhọ nồi: Giã nát cây nhọ nồi rồi lọc lấy nước để uống. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể đem đi phơi, sắc nước uống.3. Các phương pháp phòng ngừa bệnh sỏi tiết niệu tái phát Phòng ngừa bệnh sỏi tiết niệu dễ dàng, đơn giản Sỏi tiết niệu là bệnh dễ tái phát sau khi điều trị. Đề phòng ngừa tái phát sỏi thận, sỏi bàng quang..., các bạn cần thực hiện:- Uống nhiều nước.- Giảm đạm như hạn chế ăn thịt heo, bò, cá, gà, vịt....- Nên ăn thức ăn nhạt, không ăn mặn.- Hạn chế thực phẩm chứa nhiều chất oxalate như khoai tây, khoai lang, rau bina, cà phê...- Hạn chế dùng đường.- Hãy nhiều hoa quả, rau xanh mỗi ngày.- Ăn thực phẩm có nhiều canxi.Hy vọng với chia sẻ trên, các bạn đã xác định được bệnh cũng như có được phác đồ điều trị sỏi tiết niệu bộ Y tế tốt nhất. Để đạt hiệu quả cao, các bạn có thể tìm đến bác sĩ để được thăm khám, tư vấn hiệu quả. Ngoài ra, bạn cũng có thể download ứng dụng My.
vinmec
870
Công dụng thuốc Vacobutone 500 Nabumetone là hoạt chất chống viêm không Steroid (NSAIDS) có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm hiệu quả. Đây cũng là thành phần chính có trong thuốc Vacobutone 500. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng của Vacobutone 500 trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Vacobutone 500 là thuốc gì? Thuốc Vacobutone 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đây là sản phẩm của Công ty cổ phần dược Vacopharm - VIỆT NAM, thuốc được lưu hành trên thị trường với số đăng ký VD-33676-19. Thành phần chính của thuốc Vacobutone 500 là Nabumetone, hàm lượng 500mg.Nabumetone là thuốc chống viêm không Steroid (NSAIDS) có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm. Thuốc thuộc nhóm giảm đau không gây nghiện cho tác dụng giảm đau nhẹ và vừa như: đau do chấn thương, đau bụng kinh, đau do bệnh viêm khớp và các tình trạng đau nhức cơ xương khớp khác. 2. Thuốc Vacobutone 500 công dụng là gì? Thuốc Vacobutone 500 được chỉ định sử dụng trong bệnh viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và các tình trạng cần dùng thuốc kháng viêm. 3. Liều lượng - Cách dùng của thuốc Vacobutone 500 Liều dùng của thuốc Vacobutone 500 cho người lớn: 500 mg x 2 lần/ngày, uống thuốc Vacobutone 500 trước khi đi ngủ. Trường hợp nặng và kéo dài: dùng thêm 500 mg - 1000 mg thuốc Vacobutone 500 vào buổi sáng, liều tối đa 1,5 g - 2 g/ngày.Liều dùng của thuốc Vacobutone 500 cho người già: không quá 1g/ngày. 4. Chống chỉ định của thuốc Vacobutone 500 Mẫn cảm với Nabumeton hay bất cứ thành phần nào của thuốc Vacobutone 500.Bệnh nhân nhạy cảm với Aspirin và/hoặc các thuốc kháng viêm không steroid cùng nhóm khác;Bệnh nhân có dấu hiệu hen, tình trạng polyp mũi, phù mạch hay nổi mề đay sau khi dùng Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác;Bệnh nhân đang mắc bệnh loét dạ dày - tá tràng tiến triển;Bệnh nhân mắc suy gan, suy tim nặng;Bệnh nhân suy thận nặng không được tiến hành thẩm tách máu;Trẻ em dưới 15 tuổi;Phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú. 5. Tương tác thuốc của thuốc Vacobutone 500 Tránh dùng cùng lúc 2 hoặc nhiều thuốc chống viêm không steroid (bao gồm aspirin) vì có thể làm tăng nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn của thuốc;Thuốc hạ huyết áp: Nabumeton trong thuốc Vacobutone 500 có thể làm giảm hiệu quả thuốc trị cao huyết áp;Thuốc lợi tiểu: Nabumeton làm tăng nguy cơ gây độc trên thận của các thuốc kháng viêm không steroid;Glycosid tim: thuốc Vacobutone 500 có thể làm nặng hơn tình trạng suy tim, giảm tốc độ lọc cầu thận và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương;Không dùng thuốc Vacobutone 500 cho bệnh nhân có tiền sử hen, phát ban hoặc dị ứng;Thuốc Vacobutone 500 làm giảm sự thải trừ lithi và methotrexat;Hoạt chất Nabumetone làm tăng tính độc của cyclosporin với thận. 6. Tác dụng phụ của thuốc Vacobutone 500 Tác dụng phụ của thuốc Vacobutone 500 liên quan đến liều, cần dùng liều thấp nhất có tác dụng.Tác dụng phụ của thuốc Vacobutone 500 trên dạ dày - ruột: gây loét, chảy máu (thường gặp ở người lớn tuổi), buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, tiêu ra phân đen, nôn ra máu;Thuốc Vacobutone 500 có thể gây dị ứng: hen suyễn, khó thở, co thắt phế quản, ngứa, nổi mề đay;Tác dụng phụ của thuốc Vacobutone 500 trên tim mạch và mạch não: Phù, cao huyết áp, suy tim. Dùng thuốc Vacobutone 500 liều cao và kéo dài có nguy cơ dẫn đến huyết khối động mạch;Tác dụng phụ của thuốc Vacobutone 500 trên thận: Viêm thận kẽ, hội chứng viêm thận và suy thận.Tác dụng phụ của thuốc Vacobutone 500 trên hệ sinh dục: Hiếm gặp gây rong kinh;Tác dụng phụ của thuốc Vacobutone 500 gan: Chức năng gan bất thường, viêm gan vàng da;Tác dụng phụ của thuốc Vacobutone 500 giác quan và thần kinh: Viêm thần kinh mắt, nhức đầu, dị cảm, viêm màng não không do nhiễm khuẩn với các tình trạng cổ cứng, buồn nôn/nôn, nhức đầu, mất định hướng, trầm cảm, ảo giác, chóng mặt, mất ngủ;Tác dụng phụ của thuốc Vacobutone 500 trên huyết học: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, thiếu máu huyết tán. 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Vacobutone 500 Thận trọng khi dùng thuốc Vacobutone 500 cho bệnh nhân suy thận, suy gan nặng.Không dùng thuốc Vacobutone 500 trong 3 tháng đầu thai kỳ và khi cho con bú.Thận trọng khi dùng thuốc Vacobutone 500 đối với các bệnh nhân có bệnh lý đường tiêu hoá trên hoặc người đang điều trị bằng thuốc chống đông, nên ngưng dùng thuốc Vacobutone 500 nếu xuất hiện các dấu hiệu của loét hay xuất huyết đường tiêu hoá.Thận trọng với bệnh nhân đang bệnh hoặc có tiền sử suyễn cuống phổi vì thuốc Vacobutone 500 có làm nặng thêm tình trạng co thắt phế quản.Các thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm sự tổng hợp prostaglandin ở thận phụ thuộc liều, dẫn đến giảm tưới máu thận vì vậy đối tượng có nguy cơ cao nhất chịu tác động của tiến trình này là bệnh nhân suy thận, suy tim, suy gan, người đang sử dụng thuốc lợi tiểu và người già. Phải giám sát chức năng thận của các đối tượng này trong thời gian dùng thuốc Vacobutone 500.Khi dùng thuốc Vacobutone 500 để điều trị các triệu chứng mạn tính.Thận trọng khi dùng thuốc Vacobutone 500 đối với các bệnh nhân suy tim sung huyết, cao huyết áp vì thuốc làm giữ nước và gây phù.Cần xem xét kỹ trước khi dùng thuốc Vacobutone 500 điều trị đối với người bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh động mạch vành hay bệnh nhân mắc bệnh mạch não. Cân nhắc trước khi bắt đầu liệu trình điều trị thuốc Vacobutone 500 kéo dài đối với bệnh nhân có nguy cơ bệnh tim mạch (cao huyết áp, tăng lipid máu, tiểu đường, nghiện thuốc lá).
vinmec
1,046
Nguyên nhân và cách điều trị hôi miệng sau sinh mẹ bỉm cần nắm rõ! Sau khi sinh, các mẹ bỉm sữa thường có tình trạng hôi miệng mà không rõ nguyên nhân. Đây là tình trạng khiến phụ nữ sau sinh cảm thấy thiếu tự tin, mặc cảm về bản thân. Ngoài ra, hôi miệng sau sinh cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý răng miệng nguy hiểm. Bài viết này sẽ giải đáp tất tần tật về nguyên nhân cũng như các xử lý mùi hôi miệng sau sinh khó chịu. 1. Đâu là nguyên nhân khiến người bệnh bị hôi miệng sau sinh? Có rất nhiều yếu tố khiến cho các mẹ bỉm sữa xảy ra tình trạng hôi miệng sau sinh. Hôi miệng có thể xảy ra đối với bất cứ ai, đặc biệt là những người đang mắc bệnh răng hàm mặt hay phụ nữ đang mang thai hoặc đã sinh. Tình trạng này dễ xảy ra do sự thay đổi của hormone trong quá trình mang thai. Hôi miệng dù không có ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe răng hàm mặt, tuy nhiên, đây là tình trạng khiến các mẹ bỉm tự ti và gặp nhiều phiền toái trong quá trình giao tiếp hàng ngày. Hôi miệng sau sinh có thể xảy ra bởi các nguyên nhân như: 1.1. Lượng hormone tăng giảm bất ổn Trong quá trình mang thai và sinh nở, hormone estrogen và progesterone bị mất cân đối. Các mẹ bỉm sữa phải cần đến 6-12 tháng sau khi sinh để có thể ổn định lại hormone trong cơ thể. Sự bất ổn của hormone khiến nướu và răng nhạy cảm, dễ đau nhức và chảy máu. Đây là nguyên nhân khiến cho vi khuẩn gây hại có môi trường thuận lợi để phát triển và làm hại răng nướu. 1.2. Mắc các bệnh lý răng miệng Do trong quá trình mang thai, mẹ bỉm không được can thiệp các phương pháp điều trị nha khoa nên các vấn đề răng miệng sẽ bị kéo dài cho đến khoảng thời gian sau sinh. 1.3. Thói quen vệ sinh kém Những thói quen vệ sinh răng miệng sai cũng là một trong những yếu tố khiến phụ nữ sau sinh bị hôi miệng. Khi răng miệng sau khi ăn không được chú ý làm sạch, vụn thức ăn cùng với mảng bám sẽ tích tụ lại ở vị trí chân răng tạo điều kiện cho vi khuẩn gây hại phát triển quá mức. Đặc biệt khi mẹ bỉm thường xuyên dùng thức ăn giàu protein và tinh bột, vi khuẩn sẽ sản sinh ra khí sulfur tạo mùi hôi khó chịu trong khoang miệng. 1.4. Sử dụng các loại thức ăn và đồ uống có mùi nồng Các loại thực phẩm, đồ uống có mùi nồng có thể khiến miệng có mùi hôi khó chịu như hành tây, tỏi, rượu bia, cà phê, trà đặc,… . Tỏi và hành tây là 2 trong số các loại thực phẩm đứng đầu trong danh sách gây mùi cho miệng thường gặp nhất do chúng có chứa nhiều lưu huỳnh. Ngoài những nguyên nhân trên, tình trạng miệng bị hôi này cũng có thể bắt nguồn từ một số lý do khác ít gặp hơn như thói quen ít uống nước, là phản ứng của cơ thể với một số loại thuốc, nhiễm nấm Candida, viêm nhiễm đường hô hấp và trào ngược dạ dày. 2. Điều trị hôi miệng sau sinh thế nào để hiệu quả và an toàn Sau khi sinh, phụ nữ thường cần đến từ 3-6 tháng để có thể hồi phục thể trạng nên bác sĩ cũng sẽ không chỉ định các cách điều trị chuyên sâu. Do đó, để cải thiện tình trạng miệng bị hôi, các bà mẹ bỉm sữa có thể thực hiện một số phương pháp đơn giản như: – Vệ sinh răng miệng thật sạch sẽ, đúng theo khuyến cáo của Bộ Y Tế – Xây dựng những thói quen ăn uống và sinh hoạt sao cho hợp lý – Đến Nha khoa để được thăm khám và tư vấn điều trị bởi các bác sĩ chuyên khoa 2.1. Thay đổi thói quen đánh răng và làm sạch răng hàng ngày Thói quen vệ sinh răng miệng đúng có tác dụng lớn trong việc cải thiện tình trạng hôi miệng sau sinh ở phụ nữ. Các mảng bám và cao răng là một trong những nguyên nhân khiến tình trạng hôi miệng ngày càng nghiêm trọng hơn. Do đó, việc vệ sinh sạch sẽ cao răng và mảng bám sẽ giúp phụ nữ sau khi sinh giảm hôi miệng đi đáng kể. Đồng thời, đây cũng là cách để ngăn ngừa các bệnh lý răng miệng hiệu quả. Nhiều người nghĩ rằng sử dụng bàn chải nào cũng được chứ không quá quan tâm đến việc lựa chọn một chiếc bàn chải phù hợp cho mình. Do đó, nhiều người sử dụng những chiếc bàn chải có lông quá cứng đã khiến cho răng và lợi bị tổn thương, ăn mòn, dẫn đến nhiều bệnh lý đáng tiếc. Do vậy, các mẹ bỉm sữa – những người có lợi yếu hơn bình thường càng cần để tâm đến vấn đề lựa chọn những bàn chải mềm, có diện tích tiếp xúc vừa đủ với bề mặt răng của mình. Hãy cố gắng tạo thói quen chải răng từ 2-3 lần mỗi ngày, sau mỗi bữa ăn. Ngoài việc đánh răng, hãy sử dụng thêm chỉ nha khoa hoặc tăm nước để có thể làm sạch hoàn toàn vụn thức ăn mắc kẹt lại trong kẽ răng khiến vi khuẩn sinh sôi và gây hôi miệng. – Bàn chải nên được thay định kỳ 2-3 tháng/ lần Bàn chải sau khi sử dụng một thời gian sẽ bị tưa, sờn khiến cho việc làm sạch kém hiệu quả. Đây chính là thời điểm để các mẹ bỉm thay một chiếc bàn chải mới để việc vệ sinh răng miệng luôn sạch sẽ tối đa. Các mẹ bỉm nên sử dụng thêm nước súc miệng chuyên dụng. Tuy nhiên, nhiều mẹ bỉm sẽ không thấy quen với loại nước này. Để có thể thay thế nước súc miệng, các mẹ bỉm sữa có thể sử dụng nước lạnh hoặc nước muối pha loãng để súc miệng sau mỗi bữa ăn để tránh tình trạng đánh răng quá nhiều khiến mòn men răng khiến răng ê buốt, khó chịu. 2.2. Ăn uống, sinh hoạt thật khoa học Các loại đồ ăn có mùi nồng như tỏi, hành tây, hành lá,… có thể tạo ra mùi hôi miệng khó vệ sinh. Chính vì vậy, các mẹ bầu nên hạn chế ăn và nên đánh răng sau bữa ăn để có thể khử mùi hôi khó chịu này. Các loại nước trà và cà phê sẽ khiến cho lượng nước bọt suy giảm dẫn đến tình trạng hôi miệng. Phụ nữ sau sinh nên ăn bổ sung rau củ trong các bữa ăn. Rau củ quả là những thực phẩm có tác dụng hỗ trợ loại bỏ mảng bám hiệu quả. Hút thuốc lá tự động cũng khiến cho lưu lượng máu tuần hoàn bên trong nướu răng giảm sút và quá trình tiết nước bọt của mẹ bỉm bị ức chế. Do đó, hút thuốc lá tự động không chỉ khiến cho sức khỏe của phụ nữ sau sinh bị ảnh hưởng mà còn khiến cho mẹ bỉm bị hôi miệng nặng hơn. 2.3. Thăm khám và tư vấn bởi các bác sĩ Nha khoa uy tín Cách tốt nhất để điều trị tình trạng hôi miệng cho phụ nữ sau sinh đó là đến thăm khám và được các bác sĩ tư vấn kỹ càng về cách chăm sóc, điều trị. Một số trường hợp mẹ bỉm bị hôi miệng không đơn thuần là do sinh lý mà còn là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý nghiêm trọng như sâu răng, viêm tủy răng, áp xe răng,… Với những bệnh lý này, việc đến Nha khoa để được bác sĩ thăm khám là cần thiết do các phương pháp chăm sóc răng tại nhà khó có thể giúp khỏi bệnh. Tùy theo từng tình trạng, các bác sĩ sẽ có các phác đồ điều trị riêng để bảo đảm không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu cũng như hạn chế tối đa những can thiệp không cần thiết gây ảnh hưởng đến sữa mẹ.
thucuc
1,417
Ăn trứng đều đặn mỗi ngày có tốt cho trẻ còi xương? Khi trẻ bị còi xương sẽ thường có những biểu hiện như: Quấy khóc, tóc rụng sau gáy, hay giật mình, thóp lâu đóng kín, mọc răng muộn, chậm lẫy/ bò/ đi,... Thành phần dinh dưỡng trong 100 gam trứng gà bao gồm:Năng lượng: 166 kcal;Protein: 14.8 gam;Chất béo: 11.6 gam;Glucid: 0.5 gam (voice : gờ lu xít);Chất xơ: 0 gam;Vitamin: folate (voice:pho lết) (47 mcg), vitamin B12 (1.29 mcg), vitamin A (700 mcg), vitamin D (0.88 mcg), vitamin K (0.3 mcg)...Chất khoáng: Canxi (55 mg), sắt (2.7 mg), kali (176 mg), Kẽm (0.9 mg), magie (11 mg)...Vấn đề “có nên cho trẻ bị còi xương ăn trứng gà hay không?”, “ăn trứng luộc có béo không?”, bác sĩ Nguyễn Nam Phong cho rằng, còi xương ở trẻ xảy ra khi cơ thể bé bị thiếu hụt lượng vitamin D cần thiết. Để hệ xương phát triển tốt thì cơ thể trẻ cần có lượng vitamin D phù hợp (khuyến cáo trẻ sơ sinh đến 1 tuổi cần ít nhất 400 IU(voice:ai iu)/ngày./ngày; trẻ từ 1-18 tuổi cần ít nhất 600-1.000 IU/ngày). Trẻ có thể có vitamin D thông qua bú mẹ, thực phẩm bổ sung (viên uống/ nhỏ giọt..) hoặc chế độ ăn. Trong 100 gam trứng gà có 0.88 mcg(voice: mi cờ ro gam) vitamin D. Vì vậy, ăn trứng gà hàng ngày cũng góp phần bổ sung vitamin D cho trẻ. Ngoài ra, để trẻ phát triển hệ xương, cơ thể trẻ cần được cung cấp đủ canxi. Bên cạnh việc bú mẹ, trẻ cần được bổ sung canxi từ thực phẩm bên ngoài như sữa, cua, tôm, cá, trứng,...Có thể thấy trứng gà là thực phẩm nên có trong thực đơn của trẻ. Với trẻ còi xương, ăn trứng gà góp phần bổ sung các dưỡng chất và vi chất cần thiết như vitamin D, canxi, kẽm....cùng với các loại thực phẩm khác sẽ giúp trẻ cải thiện tình trạng còi xương, nâng cao sức khỏe. Trứng gà là loại thực phẩm bổ dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ 2. Lượng trứng gà trẻ nên ăn để tốt cho sức khỏe Trẻ còi xương nên ăn trứng gà đúng cách như:Với trẻ nhỏ dưới 6 tháng: Việc bổ sung trứng gà là chưa cần thiết. Với trẻ trên 7 tháng: Mỗi bữa ăn 1/2 lòng đỏ trứng gà. Với trẻ từ 8 - 9 tháng tuổi: Mỗi bữa ăn 1 lòng đỏ trứng gà. Với trẻ từ 10 - 12 tháng tuổi: Cho ăn cả lòng đỏ và lòng trắng và mỗi bữa ăn 1 quả. Với trẻ từ 1 - 2 tuổi trở lên: Có thể ăn từ 3- 4 quả/tuần.Khi cho trẻ ăn trứng gà, cha mẹ có thể chế biến thành nhiều món khác nhau như luộc, rán, ốp...hoặc kết hợp thêm các thực phẩm khác để tạo sự tươi mới cho món ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng hơn.Ngoài thực phẩm là trứng gà, chế độ dinh dưỡng cho trẻ còi xương phải đảm bảo 4 nhóm chất chính, đồng thời tập trung bổ sung các vi chất dinh dưỡng và chất béo cần thiết. Đặc biệt, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời, các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể cũng có thể áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé.
vinmec
716
Tìm hiểu các thông tin về bệnh ung thư tụy Bệnh ung thư tụy là một bệnh ung thư đường tiêu hóa. Ung thư tuyến tụy hiếm khi được phát hiện ở giai đoạn đầu khi cơ hội chữa khỏi bệnh là lớn nhất. Điều này là do nó thường không gây ra triệu chứng cho đến khi nó lan sang các cơ quan khác. 1. Các thông tin về sự hình thành của ung thư tuyến tụy 1.1 Sự hình thành của bệnh ung thư tuyến tụy Ung thư tuyến tụy xảy ra khi các tế bào trong tuyến tụy của bạn đột biến, thay đổi bất thường và nhân lên ngoài tầm kiểm soát, hình thành nên khối u.  Tuyến tụy là một tuyến ở bụng, nằm ở giữa cột sống và dạ dày, nó tạo ra các hormone kiểm soát lượng đường trong máu và các enzyme hỗ trợ tiêu hóa. Khối u tuyến tụy có thể phát triển để xâm lấn và phá hủy các mô cơ thể khỏe mạnh. Theo thời gian, các tế bào ung thư tuyến tụy có thể di căn, lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Ung thư tụy là một bệnh ung thư đường tiêu hóa, được hình thành khi các tế bào trong tuyến tụy của bạn đột biến, thay đổi bất thường và nhân lên ngoài tầm kiểm soát.  1.2 Các loại ung thư tuyến tụy Hầu hết bệnh ung thư tuyến tụy đều bắt đầu trong các ống dẫn của tuyến tụy.  Có hai loại khối u tuyến tụy chính đó là: – Khối u ngoại tiết: Hơn 90% các khối u tuyến tụy là khối u ngoại tiết. Loại ung thư tuyến tụy phổ biến nhất là ung thư biểu mô tuyến tụy, bắt đầu trong các tế bào lót. – Khối u thần kinh nội tiết: Có ít hơn 10% khối u tuyến tụy là khối u thần kinh nội tiết. 1.3 Nguyên nhân khiến bạn mắc ung thư tuyến tụy Hiện tại chưa rõ nguyên nhân gây bệnh ung thư tụy. Các bác sĩ đã tìm thấy một số yếu tố có thể làm gia tăng nguy cơ mắc loại ung thư này. – Hút thuốc lá – Bệnh tiểu đường type 2 – Viêm tụy mạn tính – Béo phì – Sử dụng rượu bia – Tiền sử gia đình có thành viên mắc bệnh ung thư tụy. – Lịch sử gia đình về những thay đổi DNA có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Chúng bao gồm những thay đổi trong gen BRCA2 , hội chứng Lynch và hội chứng u ác tính nhiều nốt ruồi không điển hình trong gia đình (FAMMM). Hút thuốc lá không chỉ tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư tụy mà còn có thể dẫn đến nhiều bệnh ung thư đường tiêu hóa khác 2. Triệu chứng của ung thư tụy Ung thư tuyến tụy thường không gây ra triệu chứng cho đến khi bệnh tiến triển, ung thư ở các giai đoạn sau. Khi chúng xảy ra, các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tuyến tụy có thể bao gồm: – Đau bụng với biểu hiện lan sang hai bên hoặc lưng. – Ăn mất ngon. – Giảm cân. – Vàng da và lòng trắng mắt, gọi là vàng da. – Phân có màu sáng hoặc nổi. – Nước tiểu có màu sẫm. – Ngứa. – Đau, sưng ở cánh tay hoặc chân, có thể do cục máu đông gây ra. – Mệt mỏi hoặc yếu đuối. – Thực hiện chẩn đoán mới về bệnh tiểu đường ngày càng khó kiểm soát hơn. 3. Biến chứng đáng chú ý của bệnh ung thư tụy Khi ung thư tuyến tụy tiến triển, bệnh có thể gây ra các biến chứng như: – Giảm cân: Bệnh nhân có thể giảm cân vì ung thư sử dụng nhiều năng lượng của cơ thể hơn. Buồn nôn và nôn do điều trị ung thư hoặc do khối u đè lên dạ dày có thể khiến bạn khó ăn. Đôi khi cơ thể gặp khó khăn trong việc hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn vì tuyến tụy không sản sinh đủ dịch tiêu hóa. – Bệnh vàng da: Khối u tuyến tụy làm tắc ống mật của gan có thể gây vàng da. Các dấu hiệu bao gồm vàng da và lòng trắng mắt chuyển vàng. Vàng da có thể khiến nước tiểu có màu sẫm và phân có màu nhạt. – Cơn đau bụng: Khối u đang phát triển có thể đè lên các dây thần kinh ở bụng, gây ra cơn đau có thể trở nên nghiêm trọng. – Tắc ruột: Khối u tuyến tụy có thể phát triển hoặc chèn ép vào phần đầu tiên của ruột non, gọi là tá tràng. Quá trình này có thể ngăn chặn dòng thức ăn được tiêu hóa từ dạ dày đi vào ruột. 4. Phòng ngừa ung thư tuyến tụy thế nào? 4.1 Sàng lọc những người có nguy cơ cao mắc bệnh ung tuyến tụy Sàng lọc là phương pháp sử dụng các xét nghiệm để tìm dấu hiệu ung thư tuyến tụy ở những người không có triệu chứng. Đây là một giải pháp nên thực hiện nếu bạn có nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy rất cao. Nguy cơ có thể cao nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh hoặc nếu bạn có sự thay đổi DNA di truyền làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. Sàng lọc ung thư tuyến tụy có thể bao gồm các xét nghiệm hình ảnh: MRI, siêu âm… Mục tiêu của sàng lọc là tìm ra khối u khi còn nhỏ và có nhiều khả năng chữa khỏi nhất. Khám sức khỏe định kỳ là cách giúp bạn chủ động kiểm soát sức khỏe, phát hiện sớm những vấn đề bất thường của cơ thể 4.2 Xét nghiệm di truyền để phát hiện nguy cơ ung thư Nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư tuyến tụy, hãy thảo luận với chuyên gia chăm sóc sức khỏe. Chuyên gia y tế có thể xem xét lịch sử gia đình của bạn và giúp bạn hiểu liệu xét nghiệm di truyền có phù hợp với bạn hay không. Xét nghiệm di truyền có thể tìm thấy những thay đổi DNA di truyền trong gia đình và làm tăng nguy cơ ung thư. 4.3 Các cách để giảm nguy cơ gây bệnh ung thư tụy Bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tụy nếu bạn thực hiện các điều sau đây: – Duy trì cân nặng khỏe mạnh. Nếu bạn đang có cân nặng khỏe mạnh, hãy cố gắng duy trì nó. Nếu bạn cần giảm cân, hãy đặt mục tiêu giảm cân chậm và ổn định từ 0,5 đến 1kg mỗi tuần. Thể dục là một cách vận động để giảm cân lý tưởng, hãy tập thể dục hầu hết các ngày trong tuần. Từ từ tăng số lượng bài tập bạn nhận được. Chọn chế độ ăn nhiều rau, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt với khẩu phần nhỏ hơn.
thucuc
1,209
Công dụng thuốc Isoniazid 300mg Isoniazid 300mg là thuốc được sử dụng trong dự phòng và điều trị lao. Khi sử dụng cần phối hợp thuốc Isoniazid 300mg với các thuốc điều trị lao khác, tuyệt đối không được dùng đơn độc để đề phòng kháng thuốc. 1. Isoniazid là thuốc gì? Isoniazid là thuốc chống lao có tính đặc hiệu cao, tác dụng chống lại vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) và các vi khuẩn cùng nhóm không điển hình khác như M.bovis, Mycobacterium kansasii. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc Isoniazid phụ thuộc vào nồng độ thuốc ở vị trí tổn thương và mức độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với thuốc.Hiện nay chưa rõ chính xác cơ chế tác dụng chính của thuốc Isoniazid, nhưng có thể do thuốc ức chế tổng hợp thành phần acid mycolic và phá vỡ thành tế bào của vi khuẩn lao.Khi sử dụng thuốc Isoniazid, cần kết hợp với 3 - 4 thuốc điều trị lao khác để đề phòng hiện tượng kháng thuốc có thể xảy ra.Thuốc Isoniazid được sản xuất dưới nhiều hình thức khác nhau:Thuốc dạng viên nén 300, 150, 100 và 50mg.Thuốc dạng siro 50mg/5ml.Thuốc dạng ống tiêm 1g/10ml, 100mg/1ml.Thuốc Isoniazid được chỉ định sử dụng trong dự phòng và điều trị lao. Dùng thuốc Isoniazid dự phòng lao cho các nhóm người bệnh sau:Những người trong gia đình có người mắc bệnh lao và thường xuyên tiếp xúc với những người mới được chẩn đoán mắc bệnh lao (xét nghiệm AFB (+)) mà có test Mantour dương tính và chưa tiêm phòng vacxin BCG, ở bất kỳ lứa tuổi nào.Những người có xét nghiệm test Mantour dương tính đang được điều trị đặc biệt như dùng corticosteroid trong thời gian dài, dùng các thuốc ức chế miễn dịch, sử dụng các thuốc độc hại với tế bào hoặc điều trị bằng chiếu tia xạ.Những người có nhiễm HIV có test Mantour dương tính hoặc đã có tiếp xúc với người bệnh có vi khuẩn lao trong đờm, ngay cả khi có test Mantour âm tính.Dùng thuốc Isoniazid để điều trị lao:Thuốc Isoniazid có chỉ định phối hợp với các thuốc chống lao khác như Rifampicin, Streptomycin, Ethambutol theo phác đồ điều trị chuẩn.Dùng thuốc Isoniazid khi nhiễm một số các mycobacteria không điển hình nhạy cảm, sử dụng phối hợp với một số kháng sinh khác để điều trị. 2. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Isoniazid Liều dùng đối với người lớn. Liều sử dụng để phòng bệnh:Dùng thuốc Isoniazid theo đường uống: Người bệnh uống 5mg/kg/24 giờ. Liều thường dùng là 300mg/ 24 giờ. Người bệnh nên sử dụng hàng ngày trong 6 - 12 tháng.Dùng thuốc Isoniazid theo đường tiêm: Tiêm bắp 300mg mỗi ngày/ lần.Liều sử dụng thuốc Isoniazid phối hợp với các thuốc chống lao khác theo chương trình chống lao quốc gia:Liều dùng theo đường uống: Người bệnh uống 10mg/kg thể trọng, liều tối đa 300mg, uống mỗi ngày một lần hoặc mỗi tuần uống 2 hoặc lần theo quy định của phác đồ điều trị lao.Liều dùng theo đường tiêm: Tiêm bắp 5mg/kg thể trọng, mỗi ngày tiêm một lần, trong suốt thời gian điều trị hoặc mỗi tuần tiêm 2 hoặc 3 lần theo quy định của phác đồ điều trị lao quốc gia.Liều dùng đối với trẻ em. Liều dùng thuốc để phòng bệnh:Dùng thuốc theo đường uống: Người bệnh uống 5mg/kg/24 giờ, sử dụng liều tối đa là 300mg/24 giờ. Mỗi ngày uống một lần trong 6 - 12 tháng.Dùng thuốc theo đường tiêm: Tiêm bắp với liều 10mg/kg thể trọng, liều tối đa 300mg, mỗi ngày tiêm một lần.Liều sử dụng cho người bệnh để điều trị theo chương trình chống lao quốc gia:Liều dùng thuốc theo đường uống: Người bệnh uống 10mg/kg, uống 3 lần/ tuần hoặc 15mg/kg, uống 2 lần/ tuần.Liều dùng thuốc theo đường tiêm: Tiến hành tiêm bắp với liều 5mg/kg thể trọng, liều tối đa 200mg mỗi ngày tiêm một lần. 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Isoniazid khi nào? Thuốc Isoniazid có chống chỉ định trong các trường hợp sau:Những người có phản ứng mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong công thức thuốc Isoniazid.Người bị suy gan nặng, suy thận nặng không nên sử dụng.Người mắc bệnh viêm đa dây thần kinh và người động kinh. 4. Tác dụng phụ của thuốc Isoniazid Những tác dụng phụ thường gặp:Sử dụng thuốc Isoniazid gây chán ăn, mệt mỏi.Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Gây buồn nôn, nôn, khô miệng, ỉa chảy, đau vùng thượng vị.Ảnh hưởng đến gan: Thuốc gây vàng da, vàng mắt, tăng men gan.Người bệnh có biểu hiện tê bì tay hoặc chân do viêm dây thần kinh ngoại vi.Những tác dụng phụ ít gặp:Người bệnh có thể có sốt, nổi ban, ban xuất huyết, rụng tóc,...Ảnh hưởng đến huyết học: Sử dụng thuốc làm giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, tăng bạch cầu ưa acid,...Ảnh hưởng đến xương khớp: Thuốc gây đau lưng, đau khớp,...Thuốc có thể gây co giật, làm thay đổi tính tình hoặc tâm thần.Thuốc Isoniazid gây mẫn cảm như ban da, bí đái, tăng cân, táo bón, rối loạn chảy máu và đông máu, tăng đường huyết,... 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Isoniazid Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Isoniazid cho người bị porphyrin niệu.Sử dụng thuốc Isoniazid đồng thời với pyridoxin cho những người bị suy dinh dưỡng, người dễ mắc bệnh thần kinh như người nghiện rượu, người mắc bệnh đái tháo đường,...Ở những người mắc bệnh suy giảm chức năng thận, có độ thanh thải creatinin dưới 25ml/phút phải giảm liều isoniazid, đặc biệt ở những người bệnh có chuyển hóa isoniazid chậm.Dùng thuốc Isoniazid phối hợp với Rifampicin hoặc uống rượu có nguy cơ làm tăng độc tính với gan.Thuốc Isoniazid có thể đi qua được nhau thai. Do đó cần theo dõi trẻ sơ sinh có mẹ đang sử dụng thuốc Isoniazid để phát hiện sớm những tác dụng phụ của thuốc đối với trẻ.Thuốc Isoniazid có thể bài tiết vào sữa mẹ. Chính vì vậy, cần theo dõi trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng thuốc Isoniazid để phát hiện những tác dụng phụ do thuốc gây ra.Sử dụng thuốc Isoniazid với một số loại thuốc khác như Ketoconazol, Niridazol, Corticoid, Theophylin,... có thể làm giảm tác dụng điều trị hoặc gia tăng tác dụng phụ của thuốc.Tóm lại, Isoniazid là thuốc kê đơn được sử dụng phối hợp với các thuốc chống lao khác để dự phòng và điều trị bệnh lao. Thuốc Isoniazid có thể dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, cần theo dõi sức khỏe của trẻ thường xuyên để phát hiện sớm những tác dụng phụ có thể do thuốc gây ra để có biện pháp xử trí phù hợp.
vinmec
1,149
Triệu chứng hạ kali máu và cách điều trị Đối với cơ thể, kali có vai trò vận chuyển tín hiệu điện đến các tế bào nên rất cần cho sự hoạt động của cơ bắp và tế bào thần kinh. Kali còn tham gia vào nhiều hoạt động quan trọng của nhiều cơ quan trong cơ thể. Khi hạ kali máu, cơ thể sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu các triệu chứng hạ kali máu và cách điều trị. 1. Như thế nào là hạ kali máu? Bình thường, nồng độ kali máu của mỗi người ở trong ngưỡng 3.5 - 5.2 mmol/ lít máu. Hạ kali máu tức là nồng độ kali trong máu thấp hơn mức bình thường vừa được nêu, đặc biệt nếu nồng độ này dưới 2.5 mmol/l thì bệnh nhân cần được cấp cứu ngay để bảo vệ sự sống. Hạ kali máu là tình trạng kali máu ở mức dưới 3,5 mmol/l - một dạng rối loạn điện giải lâm sàng thường gặp; xuất hiện với khoảng 20% bệnh nhân đang nằm viện, 10 - 40% bệnh nhân đang điều trị bằng lợi tiểu Thiazide. Bình thường, với cơ thể khỏe mạnh, kali máu trong ngưỡng 3 - 3,5 mmol/l có thể bù trừ tương đối tốt nhưng với người bị bệnh lý tim mạch thì có thể chịu những hậu quả nghiêm trọng do hạ kali máu nên cần được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị ngay. Nguyên nhân gây hạ kali máu gồm: - Sự dịch chuyển kali qua màng tế bào. - Giảm cung cấp kali vào cơ thể. - Mất kali qua đường tiêu hóa, qua thận. - Thiếu hụt magie huyết. 2. Nhận diện triệu chứng hạ kali máu 2.1. Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng hạ kali máu lâm sàng giai đoạn đầu thường gồm: đau - yếu cơ, chuột rút, liệt, mệt mỏi, táo bón, tim đập nhanh, ngứa, tê, tiểu nhiều lần và hay bị khát, có những cơn co cứng cơ và co giật. Một số trường hợp có triệu chứng hạ kali máu nghiêm trọng sẽ xuất hiện tình trạng: - Ngất xỉu do huyết áp bị tụt. - Có hành vi bất thường: ảo giác, lú lẫn, mê sảng, rối loạn tâm thần,... Cũng sẽ có trường hợp bị hạ kali máu nhưng không xuất hiện bất cứ triệu chứng nào trên đây. Vì thế, người bệnh nên đến gặp bác sĩ để làm kiểm tra giúp đưa ra chẩn đoán đúng. 2.2.5 m Eq /L: hạ kali máu nhẹ. + Nồng độ kali máu < 3 m Eq /L: hạ kali máu nghiêm trọng. Thông qua xét nghiệm này bác sĩ còn đánh giá được chức năng thận và tình trạng điện giải để bổ sung kịp thời. - Điện tâm đồ, kiểm tra nhịp tim để kiểm tra bất thường vì triệu chứng hạ kali máu cận lâm sàng thường là loạn nhịp tim. Trên ECG triệu chứng hạ kali máu khá đa dạng, sóng T dẹt, có sóng U, QT kéo dài, ST chênh xuống. 3. Biến chứng của hạ kali máu và giải pháp điều trị 3.1. Những biến chứng xảy ra khi bị hạ kali máu Kali chủ yếu nằm bên trong tế bào nên trong máu chỉ là một lượng rất nhỏ nên chỉ cần kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ kali máu bất thường một chút thôi thì đều ảnh hưởng đến lượng kali toàn cơ thể. Vì thế, nếu không nhận diện triệu chứng hạ kali máu sớm để điều trị có thể gây ra nhiều biến chứng: - Giảm sức bóp cơ tim, nhịp tim chậm, nhịp nhanh xoắn đỉnh. Những biểu hiện này có thể gây rối loạn nhịp và khiến người bệnh bị ngừng tim. - Ngừng tuần hoàn nếu cấp cứu không phát hiện hạ kali máu thì sẽ đánh mất sự sống. - Liệt cơ hô hấp, suy hô hấp, liệt chân tay. 3.2. Biện pháp điều trị hạ kali máu Về cơ bản, hạ kali máu được xem là cấp cứu nội khoa có tiên lượng nặng, dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như đã nói ở trên nên người bệnh cần được chẩn đoán đúng để điều trị sớm. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của triệu chứng hạ kali máu và phân loại mà bác sĩ sẽ cân nhắc liệu pháp thay thế kali. Ngay khi có kết quả chính xác, việc điều trị sẽ được bắt đầu. Thường thì những người có nồng độ kali vừa phải hoặc thấp ở mức nhẹ, triệu chứng nhẹ hoặc không có triệu chứng sẽ bù kali bằng đường uống. Phương pháp điều trị này an toàn, dễ quản lý, dễ hấp thu qua đường tiêu hóa mà ít tốn kém. Nếu dùng chế phẩm liều cao có thể gặp phản ứng phụ gây nôn, kích ứng dạ dày. Trường hợp nồng độ kali máu dưới 3 m Eq /L hay triệu chứng hạ kali máu nghiêm trọng, có rối loạn nhịp tim, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định truyền kali tĩnh mạch. Riêng với những trường hợp từ triệu chứng đến kết quả xét nghiệm đều cho thấy hạ kali máu nghiêm trọng sẽ phải kết hợp cả kali đường uống và truyền tĩnh mạch. Người bị hạ kali máu đang điều trị cần được xét nghiệm kali thường xuyên để tránh trường hợp kali máu tăng quá cao gây rối loạn nhịp dẫn đến tử vong. Một số trường hợp bị hạ kali máu nặng bác sĩ sẽ cân nhắc bổ sung magie. 4. Biện pháp phòng ngừa hạ kali máu Để phòng ngừa nguy cơ bị hạ kali máu nên áp dụng các biện pháp sau: - Thực hiện chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất cần thiết cho cơ thể và không bia rượu. - Không nên kéo dài các hoạt động thể chất nặng quá sức. - Nói không với thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu, thảo dược,... có thể làm cho kali máu hạ. - Luôn dùng thuốc có chỉ định và đúng hướng dẫn của bác sĩ kết hợp với theo dõi và dự phòng kali máu trong thời gian điều trị. - Người bị tiểu nhiều, tiêu chảy do sử dụng thuốc lợi tiểu cần được bù lượng kali máu hàng ngày bị mất đi. - Người có nguy cơ cao với hạ kali máu cần bù kali đường uống. - Tăng cường bổ sung trái cây và các loại thực phẩm giàu kali như: đào, cam, chuối, khoai tây,...
medlatec
1,074
Phát hiện và xử trí hẹp bao quy đầu ở trẻ Bao quy đầu là một bao da mỏng, dễ đàn hồi, trùm lên toàn bộ quy đầu của dương vật. Bao da này gồm có hai lớp da. Lớp ngoài liền với da của thân dương vật, sau khi trùm kín quy đầu rồi gập lại 180 độ. Ở trẻ bình thường, khi dương vật cương lên (do phản xạ tự nhiên hoặc phản xạ đi tiểu) mà có sự co kéo làm cho bao quy đầu của trẻ tuột xuống, quy đầu lộ ra. Hầu hết các trẻ em trai khoảng 3 tuổi là bao quy đầu tụt xuống trọn vẹn. Cũng có một tỷ lệ nhất định bị chứng hẹp bao quy đầu - là tình trạng vòng bao quy đầu bị hẹp ở các mức độ khác nhau nên không thể lộn được bao quy đầu hoặc khó lộn. Đa số hẹp bao quy đầu là do bẩm sinh, bao quy đầu chỉ để một lỗ rất nhỏ, trẻ đi tiểu khó và phải rặn mạnh, tia nước tiểu nhỏ, nước tiểu chảy ra đọng lại ở bao quy đầu làm cho đầu dương vật to và phồng lên. Sau khi trẻ đái xong, một lúc sau nước tiểu từ bao quy đầu mới chảy ra hết. Trong những năm đầu đời của trẻ, dương vật bắt đầu có sự bài tiết và bong ra các tế bào chết của thượng bì da bao quy đầu. Các tế bào này tích tụ lại tạo thành chất màu trắng nằm ngay ở da bao quy đầu. Nếu trẻ không bị hẹp quy đầu thì chất màu trắng này sẽ bị trôi đi qua các lần tắm, rửa. Nếu quy đầu bị hẹp thì chất cặn này càng ngày càng tích tụ lại, cô đọng lại thành hạt, mảng trắng sờ vào như hạt đậu hoặc vòng nhẫn cứng ở đầu dương vật và rất dễ gây viêm nhiễm bao quy đầu. Biểu hiện khi bị viêm nhiễm là bao quy đầu sưng đỏ, mọng nước, dân gian thường gọi là tầm bọt, đái buốt, đái dắt... Hẹp bao quy đầu ở trẻ nhỏ nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời thì đến tuổi vị thành niên dương vật sẽ bé và ngắn hơn bình thường, gây các yếu tố tâm lý không tốt và có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này. Để phòng tránh chứng hẹp bao quy đầu cho trẻ, cha mẹ cần quan tâm lưu ý từ khi bé vài ba tháng tuổi. Bạn có thể phát hiện bằng cách vạch da quy đầu của bé xem lỗ tiểu có hẹp không hoặc quan sát lúc đi tiểu xem tia nước tiểu ra sao. Lưu ý nếu tia nước tiểu nhỏ như cái kim, bé khó tiểu (có bé phải rặn tiểu), thậm chí da phần quy đầu phồng lên do nước và chất cặn bã tích lại thì bé đã bị hẹp bao quy đầu. Cần vệ sinh bao quy đầu hàng ngày cho trẻ mỗi khi tắm, rửa. Cần lộn bao quy đầu ra và dùng vòi nước sạch cho chảy nhẹ nhàng vào rãnh quy đầu, cho đến khi thấy các chất cặn bẩn có màu trắng đã sạch hết thì cho bao quy đầu trở về vị trí ban đầu. Những lần đầu mới vệ sinh bao quy đầu cho trẻ, nhất là lúc lộn bao quy đầu sẽ làm cho trẻ cảm thấy khó chịu, thậm chí kêu đau, khóc, vì vậy cần động viên trẻ và làm thật nhẹ nhàng, từng bước một để những lần sau trẻ không sợ. Khi trẻ lớn tầm 4 - 5 tuổi, có thể hướng dẫn kỹ cho trẻ thì trẻ cũng có thể tự làm được các thao tác đơn giản này. Nếu thấy khó lộn hoặc da quy đầu bị đỏ, bao quy đầu bị dính lại thì cần cho trẻ đi khám để được xử lý sớm.
medlatec
668
Có nên niềng răng hay không? Niềng răng có đau không? Để điều trị các khuyết điểm của răng, nhiều người đã lựa chọn phương pháp niềng răng. Tuy nhiên phương pháp này cần kiên trì thực hiện trong một khoảng thời gian. Chính vì vậy, nhiều người thường thắc mắc “Có nên niềng răng hay không?” 1. Niềng răng là gì? Niềng răng là phương pháp thẩm mỹ răng hiện đại, giúp người bệnh khắc phục được những khuyết điểm về răng như: hô, móm, sai khớp cắn, mọc chen chúc….Sau quá trình niềng răng, người bệnh sẽ mau chóng lấy lại tự tin và đảm bảo chức năng ăn nhai với hàm răng thẳng đều. Hiện nay có các phương pháp niềng răng phổ biến phải kể đến như: – Niềng răng với mắc cài làm bằng kim loại gắn mặt ngoài. – Niềng răng với mắc cài sứ gắn mặt ngoài. – Niềng răng với mắc cài kim loại gắn mặt trong. – Niềng răng với cài nắp tự động kim loại gắn mặt ngoài. – Niềng răng bằng khay trong suốt Invisalign. Niềng răng trong suốt là phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay vì có tính thẩm mỹ và tiện lợi cao 2. Đối tượng niềng răng Niềng răng có thể áp dụng với những đối tượng như: – Răng mọc hình dạng không bình thường: mọc xiên, khấp khểnh, chen chúc…. – Răng thưa, không mọc sát nhau và có khe hở giữa các răng. – Người bệnh bị hô (răng hàm trên đưa ra ngoài, có khoảng cách lớn với hàm dưới). – Người bệnh bị móm (răng hàm dưới đưa vào trong nhiều, có khoảng cách lớn với hàm dưới và môi). – Khớp cắn bị sai lệch (khớp cắn chéo, khớp cắn hở, khớp cắn lệch). Tuy nhiên, một số đối tượng sau sẽ không thể thực hiện niềng răng: – Bị mắc bệnh lý viêm nha chu nặng. – Người bệnh thẩm mỹ răng: trồng răng giả hay bọc răng sứ. – Xương hàm quá yếu. – Mắc các bệnh lý toàn thân như động kinh, tâm thần, tiểu đường, bệnh ác tính…… – Xương hàm phát triển quá mức gây sai lệch khớp cắn (trường hợp này không thể thực hiện niềng răng mà cần phẫu thuật cắt xương hàm để điều trị). Với khách hàng bọc răng sứ, bác sĩ sẽ cần xem xét mức độ bọc sứ mới có thể chỉ định bệnh nhân có thể niềng răng hay không 3. Có nên niềng răng hay không? – Quy tụ đội ngũ y bác sĩ với tay nghề chuyên môn cao, đã từng thực hiện tỉ mỉ và kỹ lưỡng việc niềng răng cho nhiều khách hàng. – Sở hữu hệ thống trang thiết bị máy móc, khí cụ chỉnh nha được nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa hàng đầu trên thế giới. 4. Niềng răng có gây đau không? Quá trình niềng răng sẽ diễn ra trong vòng 12 – 36 tháng tuỳ vào tình trạng răng của từng bệnh nhân. Trong quá trình niềng răng, người bệnh sẽ có cảm giác bị đau ở những thời điểm như: 4.1 Khi tách kẽ răng Đây là lúc chuẩn bị gắn mắc cài. Mục đích của việc này là tạo khoảng trống giữa răng, chính vì vậy bạn sẽ có cảm giác hơi ê buốt, khó chịu và đau trong một vài ngày đầu. Tuy nhiên, cảm giác này sẽ giảm dần khi bạn đã quen với niềng răng. Khi tách kẽ răng, bạn sẽ có cảm giác hơi ê tức và khó chịu 4.2 Một tuần sau khi gắn mắc cài Đây là giai đoạn khoang miệng của bạn chưa quen với việc xuất hiện của niềng răng. Bạn sẽ có cảm giác vướng, cộm và khó chịu khi ăn. Bên cạnh đó, bộ khí cụ chỉnh nha bắt đầu hoạt động để kéo răng về đúng vị trí trên cung hàm khiến cho những cơn đau, ê âm ỉ sẽ xuất hiện. Tình trạng đau sẽ tùy thuộc vào cơ địa và độ nhạy cảm của từng người, kéo dài trong khoảng 1 – 2 tuần. 4.3 Khi siết răng định kỳ Sau khi niềng răng xong bạn sẽ tái khám định kỳ để kiểm tra mức độ dịch chuyển của răng và siết dây cung. Việc điều chỉnh này của dây cung sẽ bạn có cảm giác đau khoảng 12 – 24h. Sau đó, triệu chứng đau sẽ dần giảm và chấm dứt. 4.4 Khi phải tiến hành nhổ răng Trong một số trường hợp, để thực hiện niềng răng thì bệnh nhân cần phải nhổ răng. Nhiều người lo ngại việc nhổ răng sẽ đau. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ tiêm tê cho bệnh nhân và hiện nay cũng có phương pháp nhổ răng sóng siêu âm Piezotome không gây đau nên bạn không cần lo lắng khi thực hiện. Trong một số trường hợp, bệnh nhân phải tiến hành nhổ răng để có thể niềng răng
thucuc
845
Sinh thường đau như thế nào? Sinh thường đau như thế nào khiến các chị em chưa trải qua giây phút chuyển dạ băn khoăn. Cơn đau sinh thường khủng khiếp ra sao, và cách làm giảm cơn đau thế nào? Mẹ hãy tìm hiểu xem! Sinh thường đau như thế nào? Theo những mẹ đã sinh, cơn đau sinh thường “không thể diễn tả được”. Theo số liệu khoa học, cơ thể con người chịu được khoảng 45 đơn vị đau (del unit). Nhưng khi đẻ thường, mẹ phải chịu tới 57 đơn vị đau, tương đương với việc bị gãy 20 cái xương cùng 1 lúc – đây là số liệu cho thấy sức chịu đựng quá phi thường của người mẹ. Khi đẻ thường, mẹ phải chịu tới 57 đơn vị đau, tương đương với việc bị gãy 20 cái xương cùng 1 lúc. Tuy nhiên thực tế, ở mỗi cơ địa của từng mẹ có sự khác nhau, có mẹ vật vã chết đi sống lại với con đau đẻ thường, nhưng cũng có những mẹ sự trải qua cảm giác này rất đơn giản. Cơn đau của sinh thường do đâu? Tử cung của mẹ chứa em bé chuẩn bị chào đời. Khi đến thời điểm chuẩn bị sinh nở, tử cung ép bé ra bằng những cơn co thắt tạo ra đau chuyển dạ. Nguồn gốc của cơn đau do cổ tử cung và âm đạo bị kéo giãn, tử cung co thắt, áp lực em bé đè xuống đường sinh. Cổ tử cung và âm đạo bị kéo giãn, tử cung co thắt, áp lực em bé đè xuống đường sinh gây ra những cơn đau. Cơn đau chuyển dạ cũng phụ thuộc vào việc co thắt tăng dần khi sắp sinh, kích thước thai, vị trí nằm của bé, tốc độ cơn đau chuyển dạ của bé… Không chỉ có cơ vùng bụng, mẹ bầu cũng thấy toàn thân đau dữ dội, đặc biệt là xương chậu, tầng sinh môn, lưng, bàng quang… trong quá trình chuyển dạ. Quá trình đau sinh thường diễn ra thế nào? Giai đoạn 1: Bắt đầu cơn co thắt tử cung dài, liên tục, cường độ mạnh làm mở cổ tử cung. Kết thúc giai đoạn 1 khi cổ tử cung đủ mở để thai nhi có thể chui lọt. Giai đoạn 2: Bắt đầu khi cổ tử cung mở hoàn chỉnh 10 cm, kết thúc khi đứa trẻ chào đời. Giai đoạn 3: Bắt đầu sau khi đứa trẻ chào đời, kết thúc khi nhau thai cũng như màng ối được đẩy ra ngoài. Bí quyết tập thở giảm bớt cơn đau đẻ Hãy cố gắng để cơ thể được thư giãn, nghỉ ngơi hoàn toàn, nằm theo hai tư thế nằm ngửa hoặc nằm nghiêng, trí óc quên hết mọi việc, không nghĩ ngợi, lo lắng gì và tập thở đúng để giảm cơn đau: khi không có cơn co tử cung, thở bình thường. Khi bắt đầu cơn co, cổ tử cung mở 1- 4cm: ngồi ở tư thế thư giãn, thở bằng cánh mũi, ngậm miệng lại; khi cổ tử cung mở 4-8cm thì nằm thư giãn, thở cạn và nhanh theo cơn co tử cung; khi cơn co đạt tối đa rồi sẽ giảm dần, nhịp thở cũng nông và chậm dần đến khi cơn co kết thúc; trước khi cơn co mới bắt đầu: hít sâu bằng mũi, thở ra bằng miệng, thực hiện 1 nhịp; khi bắt đầu có cơn co trở lại: thở nhanh và nông; hết cơn co: hít thở sâu 2 nhịp. Sau đó nằm thư giãn, thở bình thường. Thai phụ cần hết sức bình tĩnh theo dõi cơn co, điều chỉnh nhịp thở, cung cấp đủ oxy cho mẹ và bé, giúp có thêm sức cho thai phụ rặn đẻ tốt. Tập thở giảm bớt cơn đau đẻ, giúp mẹ có đủ sức lực cho cuộc “vượt cạn”. > Gợi ý: Cách sinh thường dễ dàng, không đau
thucuc
672
Bệnh kiết lỵ có nguy hiểm không và cách phòng bệnh Bệnh kiết lỵ không còn quá xa lạ với nhiều người. Tuy nhiên, rất nhiều câu hỏi được đưa ra xoay quanh căn bệnh này như: Bệnh kiết lỵ có nguy hiểm không, triệu chứng, điều trị bệnh như thế nào?,… Hãy cùng tìm hiểu ngay. 1. Thông tin bệnh kiết lỵ 1.1. Bệnh kiết lỵ là gì? Bệnh kiết lỵ là tình trạng nhiễm trùng ở ruột già do Entamoeba histolytica hoặc do vi khuẩn Shigella gây ra. Đa số nhiễm trùng ở dạng mang mầm bệnh không triệu chứng, một số biểu hiện ở dạng tiêu chảy nhẹ kéo dài, hoặc nghiêm trọng hơn là lỵ tối cấp. Bệnh có thể lây truyền qua đường phân, đường miệng và thường bị lây nhiễm khi người bệnh ăn phải các bào nang ở nước hoặc ăn các loại thực phẩm bị ô nhiễm. Bệnh kiết lỵ có thể gặp phải ở cả người lớn và trẻ nhỏ. 1.2. Triệu chứng của bệnh kiết lỵ – Người bị kiết lỵ có thể sốt nhẹ, có thể không những dấu hiệu dễ nhận biết nhất là đau quặn bụng, mót rặn. – Phân ban đầu còn lỏng, sau toàn nhầy và máu, ngày đi 5-10 lần. – Ðau bụng thường ở manh tràng (hố chậu phải, dễ lầm với viêm ruột thừa) dọc theo khung đại tràng (dễ bị nhầm với loét dạ dày ). – Tiêu phân nhầy máu, đôi khi xen kẽ với tiêu lỏng, số lượng không nhiều, nhưng đi đại tiện nhiều lần trong ngày. – Mót rặn, có cảm giác đau rát hậu môn kèm theo muốn đại tiện một cách bức thiết. – Sốt cao nếu là kiết lỵ do khuẩn Shigella. 2. Bệnh kiết lỵ có nguy hiểm không? Gây ra biến chứng gì? Bệnh kiết lỵ sẽ nguy hiểm khi bệnh nhân không điều trị bệnh kịp thời làm dẫn đến các biến chứng như sau: 2.1. Viêm khớp do nhiễm trùng Khoảng 2% người bệnh kiết lỵ có thể bị biến chứng này. Ngoài ra, người bệnh còn gặp phải tình trạng đau khớp, tiểu buốt, kích ứng mắt,… Biến chứng viêm khớp có thể kéo dài hàng tháng hoặc cũng có thể là hàng năm. 2.2. Bệnh kiết lỵ có nguy hiểm không? – Gây nhiễm khuẩn huyết Đây là loại biến chứng nguy hiểm nhưng thường khá hiếm gặp. Đối với trường hợp những người có hệ miễn dịch kém, nhiễm HIV, bị ung thư,… sẽ có nhiều nguy cơ bị nhiễm khuẩn huyết hơn những người bình thường. 2.3. Co giật Hiện tượng co giật do kiết lỵ thường gặp ở trẻ nhỏ. Trẻ sẽ bị co giật toàn thân và thường tự khỏi sau đó mà không cần điều trị. 2.4. Tăng urê huyết tán huyết (HUS) Nhiễm khuẩn Shigella , S. dysenteriae là nguyên nhân có thể gây ra hội chứng tăng ure huyết tán huyết HUS. Vi khuẩn hoạt động bằng cách tạo ra loại độc tố phá hủy các tế bào hồng cầu và ngăn chặn các tế bào hồng cầu đi tới thận, gây ra thiếu máu, suy thận hoặc làm giảm số lượng tiểu cầu. Đây được xem là biến chứng cực đoan của bệnh kiết lỵ. 2.5. Bệnh kiết lỵ có nguy hiểm không? – Biến chứng mất nước Khi bị kiết lỵ, người bệnh có biểu hiện bị nôn mửa, tiêu chảy nhiều làm cơ thể bị mất nước. Tình trạng này thường gặp nhiều ở trẻ dưới 5 tuổi và gây nguy hiểm đến tính mạng nếu cơ thể bị mất nhiều nước mà không có biện pháp bù lại kịp thời. Bên cạnh đó, kiết lỵ còn có thể dẫn đến một số các biến chứng khác như áp xe gan hoặc mắc ký sinh trùng lây lan tới các bộ phận như phổi, não. Bệnh kiết lỵ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được chú ý điều trị kịp thời. 3. Điều trị bệnh kiết lỵ như thế nào? Điều trị nội khoa bằng thuốc được áp dụng với bệnh kiết lỵ bao gồm các loại thuốc diệt lỵ amip: – Émétine: do thuốc bài tiết chậm nên cần khoảng thời gian giữa hai đợt điều trị là 45 ngày. – Metronidazole: thuốc xâm nhập qua hàng rào máu não tốt nên là thuốc chọn lựa để điều trị các tổn thương thần kinh trung ương. – Dehydroemetin: ít độc, thải trừ nhanh hơn émetine, khoảng cách giữa hai đợt điều trị là 15 ngày. – Các loại thuốc diệt kiết lỵ do mầm bệnh shigella. Bệnh nhân uống thuốc cần theo đơn của bác sĩ, uống đúng và đủ liều không được tự ý mua thuốc về uống. 4. Cách phòng bệnh kiết lỵ Để phòng bệnh kiết lỵ hiệu quả chúng ta cần thực hiện tốt 2 yêu cầu chính về chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt. Cụ thể như sau: 4.1. Chế độ ăn Thực phẩm nên ăn: – Nên ăn những món nhạt, ưu tiên thức ăn dễ tiêu hóa. – Ăn rau củ quả tươi, có thể luộc chín hoặc ép thành nước. Trái cây cần gọt sạch vỏ trước khi ăn. – Bổ sung thêm lợi khuẩn probiotic như men tiêu hóa, sữa chua để cải thiện sức khỏe đường ruột. – Bổ sung oresol khi bị mất nước. – Thực hiện ăn chín, uống sôi, chọn thực phẩm rõ nguồn gốc và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực phẩm nên kiêng: – Tránh uống sữa bò và cả các chế phẩm của sữa. – Tránh các món ăn cay nóng và nhiều dầu mỡ. – Tránh đồ uống có cồn, đồ uống có gas hoặc caffeine. – Tránh những thực phẩm gây đầy hơi, chướng bụng như ngũ cốc nguyên hạt, hành tây, đậu bắp, đậu Hà Lan, súp lơ, bông cải xanh,… Phòng bệnh kiết lỵ hiệu quả bằng chế độ ăn khoa học, ăn chín uống sôi. 4.2. Chú ý thói quen sinh hoạt – Rửa tay thường xuyên với xà phòng hoặc nước rửa tay sát khuẩn nhất là ở thời điểm trước – sau ăn và sau khi đi vệ sinh. – Trường hợp có con nhỏ bị kiết lỵ, sau khi thay tã xong phụ huynh phải lau sạch khu vực xung quanh bằng chất khử trùng chuyên dụng và gói tã kỹ càng, cho vào thùng rác có nắp đóng kín. Sau đó, bạn cần rửa tay sạch bằng xà phòng và nước ấm. – Những người đang nhiễm khuẩn không nên chuẩn bị thức ăn, đồ uống cho người khác. Bạn cần lưu ý, vi khuẩn gây bệnh kiết lỵ có ở trong phân bệnh nhân bị tiêu chảy trong vòng 1 hoặc 2 tuần sau khi các triệu chứng đã dừng lại. – Thường xuyên vệ sinh bồn cầu, nhà tắm bằng các sản phẩm khử trùng. – Không nên đi bơi ở nơi công cộng.
thucuc
1,184
Các mũi tiêm vắc xin cho mẹ bầu được khuyến cáo Phụ nữ khi mang thai hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ hoạt động kém hơn những người bình thường, vì vậy mà nguy cơ nhiễm bệnh là rất cao. Lúc này, bên cạnh việc quan tâm đến chế độ dinh dưỡng thì tiêm vắc xin cho mẹ bầu là việc không thể bỏ qua. 1. Tiêm vắc xin cho mẹ bầu có cần thiết hay không? Tiêm vắc xin cho mẹ bầu là những mũi tiêm được thực hiện đối với mẹ bầu trước và trong quá trình mang thai. Khi mang thai, cơ thể mẹ sẽ truyền các kháng thể cho bé và điều đó có nghĩa rằng khi mẹ biết cách phòng chống tiêm chủng phòng ngừa cho mình cũng chính là mẹ đang bảo vệ bé yêu ngay từ trong bụng mẹ và cả những tháng ngày sau khi sinh bé ra. Việc tiêm phòng khi mang thai là hoàn toàn không bắt buộc và là điều tự nguyện. Tuy nhiên, nếu cơ thể người mẹ không được tiêm phòng đầy đủ thì các bé yêu sẽ rất dễ mắc các bệnh lý truyền nhiễm, có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh hoặc lây bệnh từ mẹ, thậm chí có thể dẫn đến việc bị sảy thai, sinh non. Vì vậy, trước khi mang thai, các mẹ nên có kế hoạch tiêm phòng ngừa vắc xin đầy đủ, hợp lý. Nếu đã có thai nhưng vẫn chưa tiêm phòng, các mẹ bầu cần phải bổ sung một số loại vắc xin như ngừa cúm, viêm gan B,. . Riêng vắc xin phòng bệnh thủy đậu và vắc xin 3 in 1: sởi - quai bị - Rubella hoàn toàn không được tiêm cho phụ nữ đang mang thai, các mẹ nên đi tiêm vắc xin này trước khi mang thai. 2. Thời gian tiêm phòng hợp lý nhất cho các mẹ bầu Trước khi mang thai: - Mũi tiêm 3 trong 1 (Sởi, quai bị, rubella): nên tiêm muộn nhất trước khi các mẹ có bầu từ 1 - 3 tháng. - Tiêm phòng viêm gan B: trước hoặc trong thời kì mang thai đều có thể tiêm vắc xin này. Tuy nhiên các mẹ vẫn nên tiêm trước khi có bầu để đảm bảo sức khỏe tốt nhất. - Cúm: Có thể tiêm ở mọi thời điểm trước và trong thời kì mang thai nhưng các mẹ vẫn nên tiêm sớm trước khi mang bầu và nên lặp lại mũi tiêm hàng năm. Trong khi mang thai - Đối với thai lần đầu: Mẹ sẽ phải tiêm 2 mũi vắc xin phòng bệnh uốn ván trong cả quá trình mang bầu. Mũi đầu sẽ tiêm tối thiểu từ 20 tuần. Mũi thứ 2 là mũi nhắc lại, nên tiêm cách mũi đầu tiên khoảng 1 tháng. Và phải đảm bảo rằng mũi 2 tiêm trước khi sinh ít nhất là 1 tháng. - Những lần có thai tiếp theo: chỉ cần tiêm 1 mũi vắc xin phòng uốn ván nếu lần đầu mang thai mẹ đã tiêm đủ 2 mũi vắc xin phòng uốn ván. 3. Các loại vắc xin phòng ngừa mà mẹ bầu nên tiêm Tiêm phòng uốn ván khi mang thai - Đây là một căn bệnh cấp tính do ngoại độc tố của vi khuẩn Clostridium tetani phát triển tại vết thương trong điều kiện yếm khí. Gây ảnh hưởng đến thần kinh, khiến các cơ bị căng cứng và tê liệt. Nếu không chữa trị kịp thời, các cơ hô hấp sẽ ngưng hoạt động và có thể tử vong. - Công dụng: việc tiêm uốn ván cho mẹ bầu giúp tạo kháng thể cho người mẹ để tránh những việc lây nhiễm khi chuyển dạ, hỗ trợ cả cơ thể bé làm hạn chế tối đa việc bị nhiễm trùng uốn ván khi cắt dây rốn,... Tiêm phòng Sởi - Quai bị - Rubella: - Nếu mẹ bầu bị mắc một trong ba bệnh này sẽ ảnh hưởng lớn tới thai nhi, rất có nguy cơ khiến thai bị dị tật, suy dinh dưỡng, chết lưu, sinh non, vỡ ối sớm,… - Công dụng: chủ động phòng ngừa cho cả mẹ và bé các bệnh lây nhiễm; phòng ngừa hội chứng rubella bẩm sinh, sởi và quai bị lên đến 90 - 95%, tăng khả năng đề kháng, giúp quá trình thai kì luôn an toàn. Tiêm phòng thủy đậu: - Đây là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm có thể khiến trẻ em khi sinh ra sẽ bị thủy đậu bẩm sinh, xuất hiện dị tật đầu nhỏ, bại não,… - Công dụng của vắc xin phòng thủy đậu: phòng ngừa bệnh thủy đậu cho mẹ và bé, tránh được nguy cơ bị dị tật bẩm sinh. Tiêm phòng viêm gan B: - Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm gây tổn thương gan và là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh xơ gan và ung thư gan. Chúng có khả năng lây qua đường máu và lây từ mẹ sang con. Phụ nữ mang thai cần đi xét nghiệm, nếu kết quả xét nghiệm âm tính thì cần phải tiêm phòng viêm gan B trước khi mang thai. - Công dụng: phòng tránh cho cả mẹ và bé khỏi bị lây nhiễm virus viêm gan B. Tiêm phòng Cúm - Khi mẹ bầu bị nhiễm virus cúm trong quá trình mang thai thì thai nhi có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh, đặc biệt là trong giai đoạn 3 tháng đầu mang thai. Vắc xin phòng cúm có thể tiêm trước khi mang thai hoặc vào bất kì thời điểm nào của thai kì. - Công dụng của tiêm vắc xin Cúm: giảm tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc tim bẩm sinh, sứt môi, hở hàm ếch,… 4. Một số lưu ý cho mẹ bầu khi tiêm vắc xin Các mẹ cần lưu ý hiện tượng sốt nhẹ sau khi tiêm, sưng đau vị trí tiêm. Nếu thấy hiện tượng bất thường, hãy thông báo cho bác sỹ để xử trí kịp thời. Vắc xin phòng cúm có thể gây hiện tượng giả cúm như hắt hơi, chảy nước, ngạt mũi sau 1 - 2 ngày tiêm vắc xin. Đây là dấu hiệu bình thường nên chị em không cần quá lo lắng, hiện tượng này sẽ tự khỏi không cần dùng thuốc. Trong trường hợp mang đa thai hoặc có nguy cơ sinh non, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiêm phòng. Tuyệt đối không tiêm phòng khi người đang bị sốt hoặc mắc bệnh cúm, viêm gan, các bệnh nhiễm trùng cấp tính,...
medlatec
1,092
Khám tim mạch ở Thanh Hóa: Một số thông tin cần biết Bệnh lý tim mạch thường diễn ra trong âm thầm và có tỷ lệ tử vong cao. Khám tim mạch định kỳ là biện pháp hữu hiệu để phòng tránh biến chứng. Vậy trước khi khám tim mạch ở Thanh Hóa, người dân cần biết những thông tin gì? 1. Khám tim mạch và những thông tin cần biết Bệnh lý tim mạch là thuật ngữ y khoa dùng để nói về tình trạng sức khỏe của quả tim và hoạt động của mạch máu có những bất thường dẫn đến làm hoạt động của quả tim bị suy yếu so với ban đầu. Khi mắc các bệnh lý về tim mạch, mạch máu của người bệnh sẽ dễ bị tắc nghẽn hoặc xơ cứng, gây hẹp, làm gián đoạn hoặc cung cấp oxy cho các bộ phận của cơ thể không đủ. Hậu quả là các bộ phận trong cơ thể hoạt động kém hoặc ngưng trệ dẫn đến tử vong. Khám tim mạch sẽ trải qua các nội dung khám gồm:- Khám lâm sàng: Bệnh nhân sẽ được khai thác bệnh sử, dấu hiệu gặp phải, chỉ số huyết áp, cân nặng và chiều cao. Một số yếu tố có tác động đến sức khỏe tim mạch như điều kiện sống, chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt, nghề nghiệp, tần suất uống bia rượu, thuốc lá, thuốc đang uống cũng được bác sĩ đề cập đến. - Chẩn đoán hình ảnh:+ Đo điện tâm đồ: Nhằm kiểm tra hoạt động điện tim, đo nhịp tim và sinh lý biến đổi của tim;+ Chụp X-quang tim phổi: Thông qua hình ảnh chụp X-quang, bác sĩ có thể biết sơ bộ về bóng tim và mạch máu lớn của bệnh nhân;+ Siêu âm tim: Kết quả siêu âm tim cho biết về cấu trúc và hoạt động của tim, từ đó phát hiện các bất thường về nhịp tim, van tim và cơ tim,... - Xét nghiệm máu:+ Xét nghiệm công thức máu;+ Xét nghiệm đường huyết, mỡ máu;+ Đo nồng độ axit Uric;+ Kiểm tra chức năng thận thông qua các xét nghiệm ure, Creatinin huyết thanh;+ Kiểm tra chức năng gan thông qua các chỉ số của 2 loại enzyme là AST và ALT;+ Xét nghiệm nước tiểu;+ Holter điện tim 24h:Giúp đánh giá điện tim trong vòng 24h để phát hiện các cơn rối loạn nhịp hoặc các biến đổi điện tim bất thường trong 24h,... + Holter huyết áp: Nhằm đánh giá tình trạng huyết áp trong trường hợp bệnh nhân đang điều trị huyết áp nhưng chưa kiểm soát được. Từ các kết quả xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ chuyên khoa tim mạch sẽ đưa ra chẩn đoán kèm phác đồ điều trị phù hợp để tư vấn cho bệnh nhân.2. Thực hiện khám tim mạch khi nào cần?
medlatec
488