text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Lỗ chân lông đen hình thành do đâu và cách khắc phục
Lỗ chân lông đen là tình trạng không hiếm gặp đối với nhiều người, đặc biệt là người có làn da dầu. Vậy nguyên nhân nào dẫn tới hiện tượng này và có thể khắc phục ra sao, hãy cùng tìm câu trả lời.
1. Đặc điểm của lỗ chân lông trên cơ thể con người
Trên tất cả các vùng da của chúng ta đều tồn tại hàng triệu lỗ chân lông. Chúng được gọi với tên khoa học là Pilosebaceous Unit, là một phần cấu tạo của da, giống như một “cửa ngõ” trung gian giữa da với môi trường bên ngoài. Số lượng của lỗ chân lông không thể thay đổi bởi chúng do gen di truyền quyết định. Lỗ chân lông có cấu tạo gồm hai phần là nang lông và tuyến bã nhờn với các nhiệm vụ chính: Bài tiết mồ hôi: thông qua hoạt động này, chúng giúp cho độc tố được thải ra khỏi cơ thể, đồng thời, giữ cho thân nhiệt luôn ở mức ổn định, điều hòa. Bài tiết bã nhờn: bã nhờn chính là một dạng lá chắn vô hình trên da, giúp cho da luôn được ẩm mượt, mịn màng và tránh được sự xâm nhập của vi khuẩn cũng như các tác nhân từ ngoại cảnh.2. Lỗ chân lông đen là hiện tượng gì?
Mặc dù đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể và làm nhiệm vụ bài tiết mồ hôi cũng như bã nhờn song ở điều kiện khỏe mạnh bình thường, ở nhiều người, lỗ chân lông rất nhỏ, không thể phát hiện bằng mắt thường trong khi với nhiều người khác, lỗ chân lông lại to.
Lỗ chân lông to khiến cho da trở nên sần sùi, kém mịn màng đồng thời còn khiến cho vi khuẩn, bụi bẩn dễ xâm nhập. Lỗ chân lông đen là hiện tượng tại các lỗ chân lông, thấy có những chấm đen li ti, thường được gọi chung là mụn đầu đen. Nguyên nhân hình thành nên mụn đầu đen là do lỗ chân lông hoạt động mạnh, tiết ra quá nhiều dầu.
Lượng dầu nhiều sẽ bị kẹt lại xung quanh lỗ chân lông, dính vào bụi bẩn, các tế bào da chết, vi khuẩn và bị oxi hóa, chuyển sang màu đen hoặc nâu sẫm. Đặc điểm của loại mụn này thường là kích thước nhỏ, cứng, phần đầu nổi lên trên bề mặt da có màu đen còn thân trắng đục. Dù không gây nên cảm giác đau đớn như đối với mụn viêm song chúng khó trị dứt điểm và khiến cho lỗ chân lông ngày càng to ra. Khi lỗ chân lông to lên, sự tích tụ vi khuẩn, bụi bẩn, tế bào chết càng dễ dàng và mụn đầu đen vì thế cũng dễ hình thành. Đây chính là lý do vì sao loại mụn này rất dễ tái phát.3. Những ai dễ gặp hiện tượng lỗ chân lông đen?
Từ những sự lý giải ở trên, có thể nói, hiện tượng lỗ chân lông đen xuất hiện phổ biến ở những người có lỗ chân lông to hoặc những vùng da trên cơ thể có tuyến bã nhờn hoạt động mạnh mẽ. Theo đó, da vùng mũi hoặc trên mặt thường là nơi dễ thấy hiện tượng lỗ chân lông đen. Lỗ chân lông đen có nguyên nhân gắn liền với việc lỗ chân lông to, dễ tích tụ vi khuẩn, bụi bẩn và tăng tiết bã nhờn mà nguồn gốc sâu xa từ: Di truyền: Thường thì những người mà cha hoặc mẹ có làn da nhờn thì cũng khả năng cao là thuộc loại da này. Tuổi dậy thì: đây là thời kỳ tuyến bã nhờn hoạt động mạnh, dễ dẫn tới tình trạng tích tụ chất bẩn, vi khuẩn, khiến cho lỗ chân lông đen. Lão hóa: càng về già, da chúng ta càng kém đàn hồi, lỗ chân lông bởi vậy cũng nở ra. Chế độ ăn uống thiếu khoa học, ít uống nước, ăn nhiều các loại thực phẩm dầu mỡ, kích thích cũng khiến cho tuyến bã nhờn hoạt động mạnh mẽ hơn, dẫn tới lỗ chân lông dễ bị bít tắc. Chế độ làm việc, nghỉ ngơi không hợp lý: ngủ không đủ giấc, hay căng thẳng hoặc chị em phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt cũng có thể khiến hoạt động tiết bã nhờn của lỗ chân lông tăng lên. Việc chăm sóc da không khoa học: nhiều chị em khi thấy da xuất hiện dầu nhờn liền tìm tới các sản phẩm có tính tẩy rửa cao. Điều này vô tình khiến cho da thiếu ẩm, mất cân bằng, tuyến bã nhờn sẽ phải tăng hoạt động để điều chỉnh lại, dẫn tới dễ hình thành mụn, khiến lỗ chân lông đen.4. Cách khắc phục hiện tượng lỗ chân lông đenĐể khắc phục và hạn chế tình trạng lỗ chân lông đen, điều quan trọng nhất là bạn cần trị tận gốc của vấn đề, đó là kiểm soát tình trạng tăng tiết bã và giữ cho lỗ chân lông luôn được sạch sẽ, thông thoáng. Theo đó, bạn nên:Làm sạch da một cách khoa học
Cần nhận thức được rằng làm sạch da là cần thiết nhưng không nên lạm dụng. Theo đó, tốt nhất là nên rửa mặt bằng sữa rửa mặt tối đa 2 lần/ngày vào sáng và tối. Loại sữa rửa mặt bạn nên lựa chọn cần có độ PH cân bằng để không làm khô da. Đồng thời, dù là chỉ sử dụng kem chống nắng thì cuối ngày, bạn vẫn nên tẩy trang rồi mới rửa mặt. Bên cạnh đó, nên sử dụng sản phẩm tẩy da chết vật lý khoảng 2 lần/tuần và nên sử dụng các sản phẩm tẩy da chết hóa học có các thành phần như BHA, AHA để giúp cho lỗ chân lông được sạch sâu. Chăm sóc và bảo vệ da
Nên lựa chọn các sản phẩm chăm sóc da, sản phẩm trang điểm có thông tin non-comedogenic (không gây mụn), không gây dị ứng và trước khi dùng, cần thử trên một vùng da nhỏ, tốt nhất là ở phần da dưới hàm. Cùng với đó, nên sử dụng kem chống nắng thường xuyên để bảo vệ da khỏi tác động của ánh nắng mặt trời cũng như các điều kiện khách quan khác. Trị mụn
Nếu đang có mụn đầu đen, bạn không nên tự ý nặn mà có thể tới các bác sỹ da liễu để được xử lý đúng cách. Đồng thời, có thể hỏi ý kiến bác sĩ về những loại thuốc bôi trị mụn phù hợp. Thay đổi thói quen trong đời sống hàng ngày | medlatec | 1,136 |
cứu sống bệnh nhân ngừng tuần toàn hô hấp
Hôn mê sâu, ngừng thở, tím tái toàn thân, bệnh nhân N.N.
Xử lý cấp cứu ngừng hô hấp theo phác đồ của
AHA
Bệnh nhân N. N. T có tiền sử điều trị hen phế quản, điều trị ngoại trú bằng thuốc dạng xịt (không rõ loại). Buổi chiều bệnh nhân có ăn liên hoan cùng bạn bè, trong đó có tôm, sau đó về nhà xuất hiện cơn khó thở, dần tím tái và hôn mê được người nhà phát hiện sau 15 phút.
Ép tim ngoài lồng ngực. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet.
Sau khi chẩn đoán, bác sĩ chuyên khoa tiến hành cấp cứu bệnh nhân theo phác đồ cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp theo phác đồ cấp cứu mới nhất năm 2015 của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) những nội dung chính bao gồm: ép tim ngoài lồng ngực, oxy, đặt nội khí quản, tiêm thuốc vận mạch, sau cấp cứu được 5 phút bệnh nhân có mạch và huyết áp trở lại, phân áp oxy > 90%.
Đến 19 giờ 50 phút, bệnh nhân có mạch, huyết áp bình thường trở lại nên giải thích người nhà bệnh nhân và quyết định chuyển đến Bệnh viện Bạch Mai để theo dõi và xử trí cấp cứu chuyên sâu.
Tham gia kíp cấp cứu, bác sĩ trực cọc I - BSCKI. Nguyễn Văn Thực cho biết: “Để mang đến cơ hội sống của trường hợp bệnh nhân H. P. A, chúng tôi đã nhanh chóng xử trí theo phác đồ cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp với nguyên tắc khẩn trương, cấp cứu tại chỗ và không làm các động tác thừa, bảo đảm nguyên tắc
làm đúng kỹ thuật theo chuỗi mắt xích.
Khuyến cáo người bệnh có tiền sử hen phế quản
Hen phế quản tuy không phải là bệnh nguy hiểm nhưng nếu không chữa trị kịp thời, sẽ có những biến chứng nặng, dẫn đến nguy hiểm tính mạng. Nhân trường hợp bệnh nhân N. N. T, BSCKI. Nguyễn Văn Thực khuyến cáo người bệnh có tiền sử hen phế quản cần lưu ý:
- Luôn mang thuốc dự phòng cơn hen theo người.
- Loại bỏ những thực phẩm gây dị ứng, vì đây có thể là nguyên nhân gây khởi phát cơn hen ở tình trạng nặng.
- Lựa chọn bộ môn thể thao phù hợp với người hen: đi bộ, đạp xe đạp, bơi, khí công, thể dục nhịp điệu,… Không nên tập những môn cần gắng sức như: chạy, võ đối kháng; không nên tập luyện vào mùa lạnh, khô vì dễ làm bạn lên cơn hen. Nếu có dấu hiệu lên cơn hen, bạn cần ngưng tập ngay, nghỉ ngơi và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
- Người bệnh cần dùng thuốc theo đơn của bác sĩ, không nên tùy tiện mua và sử dụng thuốc theo ý của mình hoặc người nào đó mà không có chuyên môn về khám chữa bệnh. | medlatec | 500 |
6 nguy cơ bệnh tật do ăn uống nhiều đồ ngọt không thể bỏ qua
Đồ ngọt từ trước đến nay vẫn là món ăn được nhiều người yêu thích bởi nó có sức hút lớn đối với vị giác. Cũng vì thế mà nhiều người không thể kìm được sở thích của mình dẫn đến lạm dụng thái quá các món ngọt mà quên đi nguy cơ bệnh tật do ăn uống nhiều đồ ngọt gây ra.
1. Cảnh báo nguy cơ bệnh tật do ăn uống nhiều đồ ngọt gây ra
1.1. Tại sao ăn nhiều đồ ngọt lại không tốt cho sức khỏe?
Đồ ngọt khi được sử dụng với mức độ vừa phải và đưa vào cơ thể với lượng đường ở mức cho phép thì rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu đi theo chiều hướng ngược lại tức là dung nạp quá nhiều đường trong thời gian dài sẽ có những tác động xấu cho thể trạng.
Khi đồ ngọt đi vào cơ thể sẽ kích thích hoạt động của não bộ từ đó khiến cho cơ thể hưng phấn trong giai đoạn ngắn. Theo thời gian, nó lại làm tăng nhu cầu dung nạp đường của cơ thể. Sau khi hấp thụ vào cơ thể, đường
được phân hủy và sản xuất ra năng lượng.
Muốn chuyển hóa hết lượng đường được nạp vào, cơ thể cần phải tiêu hao một lượng lớn vitamin B từ đó dễ làm thiếu hụt loại vitamin này trong cơ thể một cách trầm trọng. Hậu quả của nó chính là tình trạng phù nề, viêm dây thần kinh.
Không những thế, cơ thể còn sản xuất ra hormone insulin làm giảm lượng đường trong máu nên quá nhiều lượng đường dung nạp vào cơ thể sẽ khiến cho tế bào kháng insulin, tuyến tụy phải sản xuất insulin nhiều hơn mức bình thường. Cứ như vậy, dần dần tuyến tụy sẽ quá tải và không thể tiết đủ insulin nữa và kết quả là mắc bệnh tiểu đường.
1.2. Những nguy cơ bệnh tật có thể xảy ra khi ăn uống nhiều đồ ngọt
1.2.1. Trầm cảm
Khi ăn quá nhiều đường bạn có thể sẽ phải đối mặt với nguy cơ trầm cảm bởi đường làm tăng nguy cơ viêm. Nếu viêm nhiễm trở nên nghiêm trọng thì hệ lụy của nó chính là sự căng thẳng, lo lắng, theo thời gian nó có thể dẫn đến trầm cảm.
1.2.2. Bệnh tim mạch
Sự dung nạp một cách quá mức lượng đường trong cơ thể khiến cho tim và động mạch bị tổn thương từ đó gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe của trái tim. Nguy cơ bệnh tật do ăn uống nhiều đồ ngọt trong trường hợp này chính là mắc bệnh lý về tim.
Mặt khác, đường còn khiến cho insulin bị tăng lên từ đó làm kích hoạt hệ thần kinh giao cảm, làm tăng huyết áp và nhịp tim. Những người bị cao huyết áp thì động mạch và tim sẽ phải làm việc nhiều hơn. Kết quả của tình trạng này chính là nguy cơ đột quỵ, mắc các cơn đau tim cùng các vấn đề khác về động mạch vành.
1.2.3. Bệnh ung thư
Nghiên cứu ở trên 430.000 người đã chỉ ra rằng những người ăn quá nhiều đồ ngọt có mối liên hệ mật thiết với sự gia tăng nguy cơ bị ung thư ruột non, ung thư màng phổi và ung thư thực quản. Ngoài ra, cũng đã có nghiên cứu khác nhận thấy phụ nữ khi ăn bánh quy và bánh ngọt trên 3 lần/ tuần có nguy cơ bị ung thư nội mạc tử cung cao gấp 1.42 lần so với nhóm phụ nữ tiêu thụ loại đồ ăn này dưới 1 lần/tuần.
Người có thói quen ăn uống quá nhiều đồ ngọt sẽ có nguy cơ bị béo phì, viêm và kháng insulin. Đây đều là những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư. Những mối liên quan này cho thấy rằng ung thư chính là một nguy cơ bệnh tật do ăn uống nhiều đồ ngọt mà tất cả chúng ta không thể chủ quan.
1.2.4. Bệnh gan
Gan không chỉ là cơ quan đảm nhận vai trò thải độc mà còn giúp xử lý lượng protein nạp vào cơ thể. Không những thế, gan còn giúp xử lý nhiều quy trình chuyển hóa khác nữa. Mặc dù thực tế hiện nay số đông bệnh nhân mắc bệnh gan là do lạm dụng rượu bia quá mức nhưng dù không lạm dụng loại đồ uống này mà ăn uống quá nhiều đồ ngọt cũng làm tăng khả năng phát triển bệnh gan.
Điều này được giải thích rằng, việc tiêu thụ một lượng đường quá lớn dễ làm cho gan bị tổn thương không kém gì so với khi uống nhiều bia rượu. Không những thế, khi bị dung nạp quá nhiều đường còn vô tình tạo gánh nặng lên gan và gây ra gan nhiễm mỡ. Đây cũng là một bệnh lý không hề tốt cho sức khỏe.
1.2.5. Suy giảm trí nhớ
Một nguy cơ bệnh tật do ăn uống nhiều đồ ngọt không thể bỏ qua nữa là sự giảm sút trí nhớ. Khi việc ăn quá nhiều đường trở thành thói quen sẽ khiến cho khả năng lưu giữ ký ức của não bộ bị ảnh hưởng. Nghiêm trọng hơn, điều này thậm chí còn trở thành tác nhân bắt đầu hoặc làm trầm trọng hơn chứng mất trí.
Ngoài ra, chức năng và cấu trúc của não đều sẽ bị ảnh hưởng khi một người có thói quen ăn uống quá nhiều đồ ngọt. Lượng lớn đồ ngọt trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với trí nhớ kém và dễ làm tăng suy giảm trí tuệ.
1.2.6. Suy dinh dưỡng và rối loạn chuyển hóa
Bản thân các loại đồ ăn, thức uống ngọt chỉ cung cấp calo rỗng. Vì thế nó khiến cho cơ thể phải huy động các loại khoáng chất và vitamin sẵn có trong tế bào và các cơ quan để đáp ứng nhu cầu chuyển hoá đường, đặc biệt là canxi, khoáng chất và vitamin B.
Duy trì tình trạng trên trong thời gian dài chính là nguyên nhân gây thiếu hụt các loại vi chất dinh dưỡng, gây loãng xương cùng nhiều loại bệnh lý khác. Bên cạnh đó, đường còn có nguy cơ ngăn chặn việc tiết ra dịch tiêu hoá, làm cản trở khả năng hoạt động tự nhiên của dạ dày nên tạo cơ hội lên men cho thức ăn.
Không dừng lại ở đó, có một số trường hợp béo phì do ăn quá nhiều đồ ngọt lại bị thiếu vi chất. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do bản thân loại thực phẩm ấy là calo rỗng nên không cung cấp đủ các loại chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, trái lại, nó còn rút kiệt các loại vi chất dinh dưỡng có trong các cơ quan và tế bào.
2. Ăn đồ ngọt như thế nào là đủ?
Từ những chia sẻ trên đây chúng ta có thể thấy rất nhiều nguy cơ bệnh tật do ăn uống nhiều đồ ngọt gây ra. Vậy mỗi ngày cơ thể nên dung nạp bao nhiêu lượng đường là đủ?
WHO khuyến cáo rằng, cả trẻ em và người lớn, mỗi ngày chỉ nên giới hạn lượng đường tự do trong mức dưới 10% của tổng lượng calo được tiêu thụ mà thôi. Đặc biệt, nếu tiêu thụ được dưới mức 5% thì đồ ngọt còn đem lại rất nhiều tác dụng cho sức khỏe.
Mong rằng nội dung được chia sẻ từ bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu được những nguy cơ bệnh tật do ăn uống nhiều đồ ngọt để chủ động kiểm soát lượng đường đưa vào cơ thể mỗi ngày. Làm được điều ấy chính là bạn đã tự bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của chính mình. | medlatec | 1,327 |
Barrett thực quản - "người quen" của trào ngược dạ dày thực quản
Barrett thực quản là một chứng bệnh thuộc về đường tiêu hóa, hay gặp ở những người mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản trong thời gian dài. Trào ngược mãn tính axit từ dạ dày vào thực quản vùng thấp. Barrett thực quản có thể dẫn đến ung thư thực quản.
1. Tìm hiểu về Barrett thực quản
Barrett thực quản là tình trạng thay đổi màu sắc và thành phần của tế bào lót trong thực quản chủ yếu là do tiếp xúc lặp đi lặp lại nhiều lần với axit dạ dày. Các tế bào này được gọi là tế bào vảy thường lót ở thực quản. Khi mắc bệnh Barrett thực quản, những tế bào này chuyển thành các tế bào dạng hình cột.Bệnh Barrett thực quản có thể tăng nguy cơ dẫn đến ung thư dạ dày. Có khoảng 5% đến 10% người bị chứng rối loạn này thường bị ung thư thực quản.Vì vậy điều quan trọng người bệnh cần tái khám thường xuyên các tế bào tiền ung thư (Tế bào loạn sản). Nếu các tế bào tiền ung thư được phát hiện, việc điều trị sớm có thể ngăn ngừa ung thư thực quản tiến triển nặng hơn nữa.Barrett thực quản là chứng bệnh ít gặp trong số các bệnh lý đường tiêu hóa. Hiện nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Bệnh chủ yếu xuất hiện ở những người hay mắc chứng trào ngược dạ dày thực quản không điều trị, để bệnh kéo dài liên tục.
2. Triệu chứng thường gặp của Barrett thực quản
Các dấu hiệu và triệu chứng thường liên quan đến trào ngược dạ dày thực quản. Bệnh nhân thường xuất hiện vào buổi sáng và buổi tối đặc trưng bởi các triệu chứng ợ nóng đặc trưng của bệnh. Một số biểu hiện khác như khó nuốt thức ăn, đau ngực, nôn ra máu, thở hụt hơi, thở khò khè, ho khan, khàn tiếng, viêm thanh quản tái đi tái lại nhiều lần, đi ngoài ra phân đen, phân nát.Tuy nhiên, ở một số ít người khi gặp phải chứng bệnh này không xảy ra triệu chứng gì trước đó.
Barrett thực quản gây ra các triệu chứng ở nóng
3. Nguy cơ mắc phải bệnh Barrett thực quản
Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đó là những người mắc chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD)- các triệu chứng mãn tính mà axit trào ngược từ dạ dày lên phần cuối thực quản kéo dài dẫn đến mắc phải bệnh Barrett thực quản.Tuổi tác: Người lớn tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh Barrett thực quản. Giới tính: Nam giới thường có xu hướng mắc bệnh cao hơn nữ giới. Người da trắng: Bệnh Barrett thực quản thường gặp ở người da trắng nhiều hơn những chủng tộc khác. Tình trạng béo phì: Đa số những người bị béo phì ở bụng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Hút thuốc: Hút thuốc không chỉ gây hại cho phổi và hệ hô hấp mà còn ảnh hưởng đến thực quản và khả năng tiêu hóa của cơ thể.
4. Phương pháp điều trị barrett thực quản
Bác sĩ có thể đề nghị cắt bỏ barrett thực quản bằng nội soi hoặc cắt bỏ bằng sóng âm. Các lựa chọn khác để điều trị barrett thực quản bao gồm:Liệu pháp áp lạnh: Sử dụng máy nội soi để áp dụng chất lỏng hoặc khí lạnh cho các tế bào bất thường trong thực quản. Các tế bào được cho phép ấm lên và sau đó được đông lạnh một lần nữa. Mục đích của phương pháp này là sẽ tiêu diệt các tế bào bất thường.Liệu pháp quang động: Phá hủy các tế bào bất thường bằng cách lợi dụng vào sự nhạy cảm của chúng với ánh sáng.Phẫu thuật: Trong đó phần bị tổn thương của thực quản được loại bỏ, và phần còn lại được gắn vào dạ dày.Để có được hiệu quả cao nhất, người bệnh cần ngăn ngừa tốt chứng axit trào ngược dạ dày thực quản. Điều này nhằm bảo vệ những tế bào lót thực quản và có thể ngăn ngừa được sự phát triển của bệnh.Ngoài ra, barrett thực quản là căn bệnh rất dễ tái phát vì vậy người bệnh cần:Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến các triệu chứng cũng như tình trạng sức khỏe.Nghe theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc tự ý bỏ thuốc trong toa được kê.Cách duy nhất để chẩn đoán bệnh là nội soi thực quản sau đó tiến hành sinh thiết mô. Bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa sẽ tiến hành việc này.
Người bệnh barrett thực quản cần tuân thủ y lệnh của bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa
5. Phòng bệnh barrett thực quản
Thay đổi lối sống có thể làm giảm các triệu chứng của trào ngược dạ dày, có thể là nguyên nhân của Barrett thực quản. Các biện pháp sau có thể phòng được bệnh Barrett thực quản:Duy trì cân nặng khỏe mạnh. Cần kiểm soát được cân nặng, vì cân nặng chính là một trong những yếu tố gây nên chứng Barrett thực quản;Ngừng hút thuốc.Cần chia nhỏ các bữa ăn hàng ngày thành nhiều bữa để hạn chế tình trạng ợ nóng, ợ hơi.Hạn chế ăn các thực phẩm nhiều dầu mỡ, đồ ăn chiên xào, cà phê, thuốc lá, rượu bia.Sau khi ăn không nên nằm ngay, ít nhất 3 tiếng sau mới được ngủ, ngủ kê cao gối cũng là một cách hạn chế chứng trào ngược dạ dày.Tập luyện thể thao hàng ngày.Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.Bác sĩ Lê Thanh Tuấn đã có kinh nghiệm trong khám, điều trị, phẫu thuật các bệnh lý ổ bụng (cả mổ mở, mổ nội soi). Đặc biệt Bác sĩ có thế mạnh trong phẫu thuật ngoại nhi điều trị các bệnh lý như: lồng ruột, ruột thừa viêm, thoát vị bẹn, các dị tật sau sinh (viêm phúc mạc bào thai, megacolon, không hậu môn),..
Cách chữa trào ngược dạ dày thực quản
Điều trị trào ngược dạ dày khi mang thai | vinmec | 1,057 |
Điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung ở đâu?
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là bệnh thường gặp ở chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe và cản trở khả năng thụ thai của chị em. Chính vì thế, điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung ở đâu là thắc mắc được rất nhiều chị em quan tâm khi mắc bệnh.
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là bệnh gì?
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng các tế bào ở bên trong cổ tử cung phát triển và xâm lấn ra bên ngoài cổ tử cung. Đây là bệnh lý phụ khoa khá nguy hiểm bởi chúng có thể gây ra các biến chứng như:
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng các tế bào ở bên trong cổ tử cung phát triển và xâm lấn ra bên ngoài cổ tử cung.
Thông thường, nhiều người không biết mình mắc viêm lộ tuyến cổ tử cung bởi các triệu chứng bệnh dễ nhầm lẫn với các bệnh viêm nhiễm phụ khoa thông thường. Thế nhưng khi đi khám, tiến hành soi cổ tử cung, làm các xét nghiệm cần thiết, bác sĩ sẽ kết luận chính xác tình trạng bệnh và mức độ viêm lộ tuyến. Tùy vào tình trạng bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
Các phương pháp điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung
Hiện nay có nhiều phương pháp được áp dụng để điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung:
Điều trị bằng thuốc đặt âm đạo
Với trường hợp viêm lộ tuyến cổ tử cung mức độ nhẹ, người bệnh được chỉ định dùng thuốc điều trị. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều lượng thuốc bác sĩ chỉ định. Thời gian đặt thuốc thường vào buổi tối trước khi đi ngủ. Chị em cần vệ sinh tay sạch sẽ và đặt thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để tăng hiệu quả của việc điều trị.
Đặt thuốc là một trong những phương pháp điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung ở mức độ nhẹ
Phương pháp điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung bằng thuốc cần phải sử dụng liên tục trong thời gian dài, không gây đau đớn và an toàn cho người sử dụng.
Điều trị bằng phương pháp đốt điện
Phương pháp này thường được áp dụng cho những trường hợp bệnh nặng, với độ rộng lớn hơn 5mm. Đốt điện giúp tiêu diệt các lộ tuyến ở cổ tử cung. Việc đốt điện sẽ để lại vết bỏng ở cổ tử cung do đó chị em cần có thời gian dài để lành vết thương.
Đốt điện cũng có thể gây một vài biến chứng như để lại sẹo xơ cứng ở cổ tử cung, lỗ cổ tử cung có thể bị chít hẹp, gây ứ đọng máu kinh, khó khăn cho việc mang thai, chị em có thể bị ra máu vài tuần… Chính vì thế chị em cần tham khảo kỹ ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa trước khi áp dụng bất cứ phương pháp nào điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung.
Ngoài 2 phương pháp điều trị trên, để loại bỏ viêm lộ tuyến cổ tử cung, người bệnh còn có thể được chỉ định áp lạnh, laser, dao Leep. Điều trị bằng phương pháp nào sẽ do bác sĩ tư vấn cụ thể. Chị em cần đi khám và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị để đạt hiệu quả cao nhất, cải thiện sớm bệnh.
Điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung ở đâu?
tham khảo thêm:
nguyên nhân gây bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung
Biểu hiện của bệnh viên lộ tuyến cổ tử cung | thucuc | 650 |
Sự phát triển của thai nhi tuần 17
Thai nhi 17 tuần có các hệ cơ quan gần như đã sẵn sàng hoạt động, máu đã được bơm đi trong hệ tuần hoàn, thận bắt đầu lọc máu, và ngoại hình của thai nhi cũng dần hoàn thiện.
1. Sự phát triển của thai nhi tuần 17
Sự phát triển của thai nhi 17 tuần (tương đương 15 tuần sau thụ tinh) đặc trưng bởi sự xuất hiện của móng chân thai nhi. Lớp mỡ dưới da của thai nhi bắt đầu hình thành và phát triển đến khi hết thai kỳ.
Thai phụ khi mang thai 17 tuần có thể hay bị đau đầu
Thai nhi trong buồng ối vận động nhiều hơn, bắt đầu lăn, xoay, lật. Trái tim thai nhi không còn đập tự do nữa, mà đập dưới nhịp điều khiển của não bộ (140 - 150 chu kỳ/phút), và có thể bơm khoảng 100 pint máu mỗi ngày (~ 47 - 48 lít máu mỗi ngày).Cân nặng của thai nhi thời điểm này rơi vào khoảng 181 gram và có chiều dài trung bình là 20.4 cm.
2. Những thay đổi ở thai phụ khi mang thai 17 tuần
Tăng cảm giác ngon miệng: Những ngày này thai phụ thường xuyên có cảm giác đói và thèm ăn. Hãy cố gắng lựa chọn những thức ăn lành mạnh, giàu chất xơ và tốt cho sức khỏe.Xuất hiện các vết rạn: Trên bụng thai phụ có thể bắt đầu xuất hiện các vết rạn da nhưng nếu thai phụ tăng cân không quá nhanh, các vết rạn sẽ không quá trầm trọng.Hay bị đau đầu: Cho dù nguyên nhân gây đau đầu là do nội tiết tố, mệt mỏi, căng thẳng hay lí do nào khác, hãy cố gắng thư giãn, và nếu cần uống thuốc, hãy tham vấn bác sĩ.Chóng mặt, ngất xỉu: Mất nước có thể gây chóng mặt, do đó hãy bù đủ nước bằng cách uống ít nhất tám cốc nước mỗi ngày.Trào ngược dạ dày - thực quản: nếu thai phụ cảm thấy nóng rát ở ngực sau một bữa ăn lớn, hãy tránh tư thế nằm sau ăn để hạn chế trào ngược.Đau lưng: Thai nhi ngày càng lớn dần lên và hiện tượng này hoàn toàn bình thường. Hệ thống bệnh viện được trang bị những thiết bị y tế tốt tân, không gian sang trọng, hiện đại, đem lại cảm giác thoải mái nhất cho mẹ bầu.com; mayoclinic.org
Thai nhi tuần 15-20: Em bé đã có thể nghe thấy bạn nói rồi đấy!
5 yếu tố ảnh hưởng chỉ số cân nặng thai nhi | vinmec | 438 |
Nguyên nhân chảy máu mũi ở trẻ em
Chảy máu mũi là một vấn đề thường gặp ở trẻ nhỏ, khiến trẻ khó chịu và hoảng sợ. Hầu hết phụ huynh lúng túng khi gặp tình huống này, băn khoăn về nguyên nhân và cách xử trí có thể thiếu chính xác và kịp thời.
1. Chảy máu mũi là gì?
Chảy máu mũi (dân gian hay gọi là chảy máu cam) là tình trạng các mạch máu nhỏ ở mũi bị vỡ ra dẫn đến chảy máu. Hiện tượng chảy máu mũi gặp nhiều nhất ở trẻ từ 2 đến 10 tuổi.Chảy máu mũi thường được chia thành hai loại, bao gồm:Chảy máu mũi trước. Chảy máu mũi trước là tình trạng chảy máu xuất phát ở phía trước mũi. Khoảng 90% trường hợp chảy máu mũi ở trẻ là chảy máu mũi trước, vị trí hay bị tổn thương nhất là đám rối Kiesselbach nằm ở phần dưới vách ngăn mũi. Vùng này chứa nhiều mạch máu nhỏ nên rất dễ vỡ ra khi xì mũi, ngoáy mũi, day mũi, hay các chấn thương tại chỗ khác.Chảy máu mũi trước phổ biến ở các vùng khí hậu hanh khô hay trong môi trường dùng lò sưởi, máy sưởi,... kéo dài. Với điều kiện như vậy thì rất dễ khiến cho niêm mạc mũi trở nên khô, vách ngăn mũi tạo vảy, nứt nẻ và có thể chảy máu.Trẻ chảy máu mũi trước thường chỉ bị chảy máu một bên, chảy máu dai dẳng và số lượng máu chảy ra không nhiều. Máu chủ yếu chảy ra phía trước mũi, lượng máu xuống họng rất ít. Trẻ thường ngừng chảy máu mũi sau khi được sơ cứu đúng cách.Chảy máu mũi sau. Chảy máu mũi sau chiếm khoảng 10% trường hợp chảy máu mũi ở trẻ và thường liên quan tới các mạch máu nằm cao và sâu hơn. Mặc dù không phổ biến ở trẻ nhưng chảy máu mũi sau nguy hiểm và khó kiểm soát hơn, thường do chấn thương vùng mũi mặt,...Bệnh nhân chảy máu mũi sau thường chảy máu cả hai bên với lượng nhiều, máu chảy ra phía sau và đa phần đi xuống họng. Tình trạng mất máu nhiều có thể khiến trẻ nguy kịch.
2. Nguyên nhân chảy máu mũi ở trẻ em
Việc xác định nguyên nhân gây chảy máu cam ở trẻ em không hề đơn giản. Các nguyên nhân này có thể xuất hiện đơn độc hoặc đồng thời trên cùng một trẻ. Trẻ bị chảy máu cam có thể do các nguyên nhân sau:Chấn thương mũi: Chấn thương mũi là nguyên nhân gây chảy máu cam ở trẻ em thường gặp ở trẻ. Các tác động gây chấn thương mũi như: té ngã, đánh nhau,... hoặc đôi khi do trẻ xì mũi, ngoáy mũi quá mạnh, trẻ tự nhét vật lạ vào mũi,... đều có thể gây ra tình trạng chảy máu cam ở trẻ. Các trường hợp gãy xương mũi, vỡ nền sọ sau chấn thương có thể khiến trẻ chảy máu mũi với số lượng lớn.Môi trường nóng và khô: Tiếp xúc quá lâu với môi trường nóng, hanh khô hoặc sử dụng máy điều hòa, lò sưởi thời gian dài có thể là nguyên nhân bị chảy máu cam ở trẻ em do mạch máu ở vùng mũi quá nhạy cảm và có thể vỡ ra trong điều kiện khô.Dị ứng, nhiễm trùng mũi xoang: Viêm mũi dị ứng, viêm mũi xoang do nhiễm trùng cũng là một trong những nguyên nhân gây chảy máu mũi ở trẻ em.Vẹo vách ngăn mũi, phẫu thuật vùng mũi: Trẻ có tiền sử vẹo vách ngăn mũi hoặc trải qua phẫu thuật ở vùng mũi cũng có thể bị chảy máu cam.Khối u vùng mũi: Các khối u vùng mũi (lành tính hay ác tính) có thể gây nên tình trạng chảy máu mũi ở trẻ, nhưng rất hiếm.Rối loạn đông cầm máu: Chảy máu cam có thể xuất hiện ở những trẻ mắc các bệnh lý rối loạn chức năng đông máu, ung thư máu, sốt xuất huyết,... hoặc trẻ đang sử dụng thuốc chống đông.Các bệnh lý khác: Một số bệnh lý nguy hiểm khác cũng có thể gây ra triệu chứng chảy máu mũi như: tăng huyết áp, bệnh lý gan-thận,...
3. Xử trí chảy máu mũi ở trẻ em
Trẻ bị chảy máu cam thường hốt hoảng, lo sợ, do đó phụ huynh hoặc những người chăm sóc trẻ cần phải bình tĩnh và trấn an, dỗ dành trẻ.Việc cho trẻ nằm xuống hay ngửa đầu lên không những không mạng lại hiệu quả mà còn làm cho trẻ nôn ói do nuốt phải máu mũi xuống họng. Một điểm bất lợi khác của hành động này là không thể đánh giá được mức độ chảy máu để có thể xử trí và đưa trẻ đến bệnh viện kịp thời.Khi trẻ bị chảy máu cam, cho trẻ ngồi vào ghế hoặc tựa vào lòng của người lớn ở tư thế ngồi thẳng, đầu trẻ hướng ra trước, hơi cúi xuống một chút. Cầm máu bằng cách sử dụng ngón cái và ngón trỏ ép hai cánh mũi của trẻ (phần chóp mũi mềm) trong khoảng 10 phút, ngay cả khi chảy máu mũi một bên. Chú ý không bóp vào phần xương sống mũi của trẻ vì không có ý nghĩa cầm máu.Có thể chườm lạnh bằng khăn mát ở vùng gốc mũi và má nếu trẻ đồng ý phối hợp. Điều này có tác dụng co mạch máu ở mũi, làm chậm lại quá trình chảy máu. Hướng dẫn trẻ nhổ máu trong miệng để tránh phản xạ nôn do nuốt máu từ mũi chảy xuống.Sau 10 phút bóp mũi, thả tay ra xem máu đã ngừng chảy hay chưa. Hầu hết trẻ sẽ ngưng chảy máu mũi nếu được xử trí đúng. Nếu mũi vẫn tiếp tục chảy máu thì lặp lại các bước trên thêm một lần nữa.
4.Chảy máu mũi tái tái diễn, dai dẳng ở trẻ.Trẻ chảy máu cam với số lượng lớn, hoặc tốc độ chảy máu nhanh.Trẻ chảy máu mũi do chấn thương.Trẻ có cảm giác yếu, chóng mặt.Chảy máu mũi sau ở trẻ, máu chảy xuống phía sau họng chứ không chảy ra trước mũi.Trẻ đang dùng thuốc chống đông.Trẻ có bệnh kèm như: bệnh hemophilia, bệnh gan, bệnh thận,...Trẻ vừa trải qua hóa trị.Trẻ chảy máu mũi khi bắt đầu dùng một loại thuốc mới.
5. Phòng ngừa chảy máu mũi trở lại
Sau khi đã cầm máu, trẻ cần được nghỉ ngơi và chăm sóc để phòng chảy máu mũi trở lại:Trẻ cần nghỉ ngơi ít nhất 2 giờ, có thể xem tivi, đọc sách, vẽ tranh,...Không cho trẻ uống nước nóng, ăn thức ăn nóng, hay tắm với nước nóng ít nhất 24 giờ sau khi bị chảy máu cam.Động viên trẻ không xì mũi, ngoáy mũi trong 24 giờ.Trẻ cần tránh các hoạt động mạnh, các môn thể dục đòi hỏi vận động nhiều trong vòng 1 tuần.Cho trẻ uống nhiều nước, tăng cường chất xơ, nhất là ở trẻ bị táo bón.Có thể nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý để làm ẩm niêm mạc mũi.Tránh chấn thương mũi, mặt. | vinmec | 1,209 |
Bệnh ho gà bạch hầu và những thông tin bố mẹ cần biết
Ho gà và bạch hầu là hai căn bệnh không chỉ xảy ra ở người lớn mà trẻ em cũng có nguy cơ mắc phải. Do đó, bố mẹ cần phải chủ động bảo vệ sức khỏe của con yêu để phòng chống và ngăn chặn nguy cơ lây lan bệnh ho gà bạch hầu. Một trong những biện pháp tốt nhất và được áp dụng phổ biến nhất hiện nay là tiêm vắc xin. Đặc biệt, bố mẹ cần phải lưu ý rằng, vắc xin phòng bệnh ho gà và bạch hầu là không thể bỏ qua trong lịch tiêm chủng của trẻ.
1. Đôi nét về bệnh ho gà bạch hầu ở trẻ em
Chắc hẳn rất nhiều ông bố, bà mẹ thắc mắc tại sao chúng ta phải chủ động phòng chống bệnh ho gà và bạch hầu cho trẻ? Để giải đáp thắc mắc này, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cụ thể về hai căn bệnh này.
Đầu tiên, ho gà và bạch hầu đều là những căn bệnh truyền nhiễm với tốc độ lây lan vô cùng nhanh chóng. Nếu chúng ta không biết cách kiểm soát tốt thì những căn bệnh này rất dễ bùng phát thành dịch.
Thậm chí, nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm với sức khỏe của trẻ. Do đó, bố mẹ cần phải chủ động phòng ngừa bệnh ho và bạch hầu để bảo vệ sức khỏe cho con.
Ho gà bạch hầu là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ
1.1. Tổng quan về căn bệnh bạch hầu ở trẻ em
Bệnh bạch hầu được hình thành do sự xâm nhập và tấn công của vi khuẩn Corynebacterium vào cơ thể của trẻ. Loại vi khuẩn này tồn tại ở xung quanh môi trường sống của chúng ta. Trong đó, nó thường ẩn nấp trong những giọt nhỏ liti khi trẻ mắc bệnh ho hoặc hắt hơi. Bên cạnh đó, vi khuẩn này còn tồn tại trên những đồ vật bẩn và bám bụi. Vì vậy, trẻ sẽ bị lây bệnh bạch hầu khi tiếp xúc trực tiếp với những vật dụng này.
Nếu không được phát hiện và điều trị sớm bệnh bạch hầu thì trẻ sẽ có nguy cơ phải đối mặt với những biến chứng cực kỳ nguy hiểm. Chẳng hạn như viêm cơ tim và viêm dây thần kinh,…
1.2. Tổng quan về căn bệnh ho gà ở trẻ em
Ngoài bệnh bạch hầu, bố mẹ cũng nên chủ động tìm hiểu và cách phòng tránh bệnh ho gà ở trẻ em. Bởi khả năng lây bệnh ho gà tương đối nhanh chóng và triệu chứng điển hình là thường xuyên ho và những cơn ho kéo dài liên tục. Nếu không được điều trị kịp thời, trẻ có thể bị ngừng thở do thiếu oxy. Ngoài ra, những trẻ mắc bệnh ho gà còn có thể bị mệt mỏi, nôn, kiệt sức,…
Nhìn chung, bệnh ho gà và bạch hầu rất dễ gặp ở trẻ nhỏ nên bố mẹ cần phải chú ý chăm sóc, cũng như phòng bệnh cho con. Bởi vì trong giai đoạn này, hệ miễn dịch của trẻ còn chưa toàn diện nên vi khuẩn sẽ dễ tấn công và làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con.
2. Biện pháp phòng chống bệnh ho gà bạch hầu hiệu quả nhất
Trên thực tế, biện pháp tốt nhất để phòng tránh và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh ho gà và bạch hầu là bố mẹ nên chủ động cho con đi tiêm vắc xin. Một số thống kê đã chỉ ra rằng, tỷ lệ trẻ em mắc bệnh ho gà và bạch hầu giảm đi đáng kể khi được tiêm phòng vắc xin từ sớm.
Sau một thời gian nghiên cứu và phát triển, vắc xin phòng ngừa ho gà, bạch hầu và uốn ván đã được kết hợp trong chỉ một mũi tiêm. Nhờ đó, bố mẹ sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian đưa con đi tiêm phòng và hạn chế tối đa những rủi ro có khả năng xảy ra.
Vắc xin phòng bệnh bạch hầu, ho gà và uốn ván thường được tiêm cho trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên. Trong giai đoạn này, sức đề kháng của con còn kém nên bố mẹ cần phải lưu ý thời điểm tiêm vắc xin phù hợp với độ tuổi của trẻ. Tốt nhất, bố mẹ nên hỏi ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cẩn thận và đảm bảo tuân thủ lịch tiêm phòng đầy đủ nhất.
Cách phòng bệnh ho gà và bạch hầu tốt nhất là đưa con đi tiêm vắc xin
3. Tác dụng phụ trẻ có thể gặp phải sau khi tiêm vắc xin phòng bệnh
Sau khi tiêm vắc xin phòng bệnh bạch hầu, ho gà và uốn ván, trẻ nhỏ có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc. Do đó, bố mẹ cần phải theo dõi và quan sát tình trạng của trẻ, nếu có triệu chứng bất thường hãy đưa con đi kiểm tra càng sớm càng tốt.
Tác dụng phụ thường gặp sau khi trẻ tiêm vắc xin phòng 3 bệnh này là con sốt nhẹ, quấy khóc nhiều hơn so với bình thường hoặc vùng tiêm có hiện tượng sưng và đau. Nếu tình trạng này chỉ kéo dài khoảng 1 ngày thì bố mẹ không cần phải quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu hiện tượng trên tiếp tục diễn ra hơn 1 ngày thì bố mẹ không được chủ quan.
Bên cạnh đó, trẻ có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn là co giật và sốc phản vệ. Trên thực tế, số trẻ gặp phải tác dụng phụ này khá thấp và chỉ là hiện tượng hy hữu.
Bố mẹ nên theo dõi cẩn thận tình trạng sức khỏe của con sau khi trẻ tiêm vắc xin phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván
Tóm lại, chúng ta không được chủ quan trước bệnh ho gà bạch hầu. Tốt nhất, bố mẹ hãy chủ động phòng bệnh cho con bằng cách đưa trẻ đi tiêm vắc xin đầy đủ. | thucuc | 1,064 |
Tiêm phòng lao cho trẻ sơ sinh - 5 câu hỏi thường gặp!
Tiêm phòng lao cho trẻ sơ sinh là một trong những vấn đề được hầu hết các bậc phụ huynh quan tâm bởi đây là bệnh có thể gây nhiều nguy hiểm cho bé. Vậy thời điểm nào là tốt nhất để tiêm phòng lao cho trẻ, những tác dụng phụ có thể gặp sau tiêm là gì? Thông tin dưới đây sẽ giúp bạn đọc làm rõ các thắc mắc trên.
1. Vì sao lại cần phải tiêm phòng lao cho trẻ sơ sinh?
Lao là dạng bệnh truyền nhiễm với tác nhân gây nên bởi vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis - MTB). Chúng có thể lây lan trong không khí và khi người khỏe mạnh hít chung một bầu không khí với người bệnh, nguy cơ bị mắc sẽ cao.
Vi khuẩn này có thể tấn công rất nhiều cơ quan trong cơ thể, phổ biến nhất là phổi (chiếm khoảng 80-85%), với triệu chứng điển hình như: ho kéo dài, khó thở, đau ngực, sốt nhẹ thường về buổi chiều,...
Bệnh có thể dẫn tới biến chứng như: tràn dịch màng phổi, ho ra máu hoặc các biến chứng đối với xương, hệ thần kinh, màng não, tim và dẫn tới tử vong.
Trước đây, khi vắc xin phòng bệnh chưa có, lao vẫn được xem là “tứ chứng nan y” bởi những hậu quả chúng gây ra và sự đe dọa đối với tính mạng con người.
Nước ta cho đến nay vẫn có tỷ lệ mắc bệnh cao, trong khi đó, trẻ sơ sinh, trẻ em là đối tượng có sức khỏe, đề kháng còn non yếu, hệ miễn dịch chưa phát triển toàn diện nên lao là một trong những mối đe dọa lớn tới tính mạng.
Kể từ năm 1981, tại nước ta, vắc xin phòng bệnh này đã được trở thành một trong những nội dung của chương trình tiêm chủng mở rộng.
2. Loại vắc xin nào dùng để tiêm phòng lao cho trẻ sơ sinh?
Ở nước ta, vắc xin tiêm phòng lao cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có tên là BCG (Bacille Calmette-Guerin). Với một số đối tượng người trưởng thành chưa từng bị bệnh cũng có thể được sử dụng loại này để tiêm.
Cách thức hoạt động của vắc xin BCG cũng giống với hầu hết các vắc xin khác, đó là đưa vào cơ thể con người một lượng vi khuẩn đã được loại bỏ độc lực gây bệnh. Từ đó, cơ thể sẽ được kích thích, chủ động tạo ra kháng thể giúp chống lại bệnh.
Tuy nhiên, khi tiêm vắc xin phòng, không có nghĩa là người bệnh hoàn toàn miễn dịch 100% với bệnh.
3. Tiêm vắc xin phòng lao cho trẻ sơ sinh khi nào là tốt nhất?
Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, vắc xin BCG nên được tiêm càng sớm càng tốt trong 30 ngày sau khi sinh và áp dụng đối với trẻ nặng trên 2kg.
Đối với những trẻ sinh ra có thể lực tốt và ổn định, không phải diện cần được chăm sóc đặc biệt thì việc tiêm phòng nên được thực hiện sớm, khoảng 30 ngày sau sinh. Càng muộn, khả năng ngăn ngừa, phòng tránh càng giảm đi.
Khi trẻ bước vào giai đoạn hơn 1 tuổi thì vắc xin chỉ có tác dụng nếu trẻ chưa bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh. Trường hợp trẻ đã bị bệnh, việc tiêm phòng nên thận trọng và cần sự chỉ dẫn trực tiếp từ bác sĩ.
Những trường hợp cụ thể sau sẽ được chỉ định hoãn tiêm, đó là:
Đang mắc một số căn bệnh hoặc trong tình trạng sốt cao, nhiễm khuẩn, ốm, sức khỏe không đảm bảo.
Trẻ thiếu cân, sinh non, suy giảm miễn dịch hoặc bị suy dinh dưỡng.
Nếu thuộc một trong các trường hợp này, cần theo dõi tới khi thể trạng, sức khỏe của trẻ được cải thiện và đảm bảo để thực hiện chủng ngừa.
4. Những phản ứng phụ trẻ có thể gặp phải khi tiêm phòng lao
Việc xuất hiện phản ứng của cơ thể sau tiêm phòng là điều thường gặp và vắc xin phòng lao không phải là ngoại lệ. Theo đó, trẻ sau tiêm có thể bị:
Nốt đỏ xuất hiện ngay ở vết tiêm, thường là chúng sẽ biến mất hoặc cải thiện sau từ 30 phút tới 1 giờ.
Sưng hoặc xuất hiện áp xe tại chỗ tiêm cùng với sốt nhẹ, thường biến mất mà không phải thực hiện điều trị.
Sau từ 2 tuần tới 2 tháng hoặc có thể là thời gian lâu hơn nữa, chỗ tiêm sẽ trở nên đỏ, hình thành mủ rồi tự vỡ và loét ra. Sau khi lành, vết loét sẽ biến thành sẹo hơi lõm xuống. Đây là dấu hiệu của việc cơ thể đã sản sinh ra miễn dịch chống lại vi khuẩn này.
Một vài trường hợp khác, có thể thấy hiện tượng nổi hạch ở nách hoặc cổ. Hạch này mềm, không nguy hiểm và cũng có thể tự khỏi.
Sốt cũng có thể gặp và với trường hợp này, người lớn có thể dùng nước ấm lau người cho con. Nếu sốt cao, có thể hỏi ý kiến bác sĩ để cho uống hạ sốt, tăng cường nước và cho con bú như bình thường.
Dù tỷ lệ phản ứng nặng sau tiêm vắc xin này là rất hiếm song không vì thế mà cha mẹ có thể chủ quan.
5. Tiêm phòng lao cho trẻ sơ sinh, cha mẹ nên lưu ý những điều gì?
Với việc tiêm phòng cho trẻ nói chung, tiêm phòng lao nói riêng, cha mẹ nên lưu ý thực hiện một số chỉ dẫn sau:
Chỉ thực hiện tiêm khi sức khỏe của con bình thường, không có dấu hiệu của mệt mỏi, bệnh tật.
Trước khi tiêm, nên cho con bú hoặc ăn vừa phải, tránh tình trạng quá đói hay quá no.
Mặc quần áo đơn giản, thoáng khí, thoải mái cho con để việc tiêm được thuận lợi và dễ dàng hơn bởi trẻ có thể sẽ khóc, giãy.
Tiêm xong, cha mẹ thực hiện nghiêm việc theo dõi tại nơi trong khoảng 30 phút và 1 tới 3 ngày đầu khi về nhà. Không cần kiêng khem quá mức, vẫn vệ sinh thân thể con sạch sẽ để tránh nhiễm trùng.
Dù thấy tay con sưng hay nổi hạch cũng không nên tự ý đắp hay bôi bất cứ thuốc gì lên chỗ tiêm.
Chú trọng cho trẻ ăn uống đầy đủ, lành mạnh.
Với hiện tượng vết tiêm đỏ, thành mủ, tạo sẹo, cha mẹ nên để quá trình này diễn ra bình thường, không nặn mà chỉ vệ sinh nhẹ nhàng. Đồng thời, cũng không cần thực hiện việc kiêng rau muống hay canh cua.
Nếu vết sưng quá to, mủ chảy nhiều, trẻ sốt cao, quấy khóc, cha mẹ nên đưa con tới bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra, xử lý. | medlatec | 1,157 |
Chỉ tự tiêu mới giúp vết thương mau lành
Các nhà khoa học thuộc Đại học Tổng hợp quốc gia (TGU) ở thành phố Tomsk (Siberi, Nga) vừa cho biết họ đã chế tạo ra loại chỉ tự tiêu mới...
Các nhà khoa học thuộc Đại học Tổng hợp quốc gia (TGU) ở thành phố Tomsk (Siberi, Nga) vừa cho biết họ đã chế tạo ra loại chỉ tự tiêu mới, dùng khâu vết thương cho các bệnh nhân sau phẫu thuật ở nhiều mức độ phức tạp khác nhau.
Loại chỉ mới này rất mịn, mềm mại, có độ đàn hồi hơn nhiều so với các vật liệu thuộc thế hệ trước với khả năng tự hủy theo thời hạn khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của y học, không gây tổn thương đối với mô, giảm thiểu nguy cơ viêm nhiễm nhờ tác dụng khử trùng của lớp phủ kháng khuẩn đặc biệt trên sợi chỉ. Những ưu điểm này đã góp phần đẩy nhanh quá trình hồi phục của bệnh nhân sau phẫu thuật.
GS. Ivan Ivonin, phụ trách về khoa học Đại học TGU, cho biết: “Nguyên liệu chính tạo ra chỉ tự tiêu thông minh nói trên gồm axit oxalic, glyoxal... Trong đó, glyoxal được ví như vàng không màu vì khả năng ưu việt của loại chất liệu này”. Ông còn nhấn mạnh rằng, loại chỉ mới này không những loại bỏ mọi khiếm khuyết mà các loại chỉ tự tiêu lâu nay mắc phải mà còn giúp bệnh nhân sớm phục hồi vết thương. | medlatec | 258 |
Bác sĩ hướng dẫn phân biệt Hội chứng ruột kích thích và ung thư đại tràng
Hội chứng ruột kích thích và ung thư đại tràng là hai bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp, có một số biểu hiện khá giống nhau. Bài viết dưới đây, bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa sẽ giúp bạn phân biệt Hội chứng ruột kích thích và ung thư đại tràng qua một số điểm nổi bật.
1. Hội chứng ruột kích thích - các thông tin cơ bản
Đây là hiện tượng ruột bị rối loạn chức năng và tái phát nhiều lần nhưng không tìm ra nguyên nhân và là hội chứng khá lành tính. Có khoảng 5 - 25% dân số mắc hội chứng này.
1.1. Nguyên nhân gây Hội chứng ruột kích thích
Nguyên nhân chính xác dẫn đến hội chứng ruột kích thích hiện chưa được khẳng định chính xác. Tuy nhiên có một số yếu tố nguy cơ cao dẫn đến bệnh là:
Căng thẳng kéo dài, lo âu, trầm cảm.
Chế độ ăn uống thiếu khoa học, không đảm bảo vệ sinh.
Đường tiêu hóa bị nhiễm khuẩn.
Sử dụng thuốc kháng sinh dài ngày, không đúng cách, không theo chỉ định của bác sĩ.
Di truyền: nếu trong gia đình có người mắc hội chứng ruột kích thích thì những người còn lại có nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn.
1.2. Triệu chứng của Hội chứng ruột kích thích
Hai triệu chứng chính của hội chứng này là:
Đau bụng
Người bệnh có thể đau nhiều hơn sau khi ăn, ăn thức ăn lạ. Cơn đau không có vị trí nhất định và có thể chỉ kéo dài 1 - 2 ngày nhưng có có trường hợp đau âm ỉ liên miên, khiến người bệnh rất mệt mỏi, khó chịu.
Tiêu chảy và táo bón
Các triệu chứng tiêu chảy và táo bón gặp ở hầu hết bệnh nhân mắc Hội chứng ruột kích thích. Nếu táo bón, phân thường sẽ có màng nhầy bọc bên ngoài và không bao giờ có lẫn máu.
Ngoài ra, người bệnh còn có thể có các triệu chứng khác như:
Đầy hơi, chướng bụng.
Đầu đau nhức.
Khó ngủ, mất ngủ.
Đi ngoài nhiều lần và luôn có cảm giác chưa hết phân.
Những triệu chứng của Hội chứng ruột kích thích không đặc hiệu, có thể thay đổi tùy theo thời gian cũng như chế độ ăn uống của bệnh nhân.
1.3. Ai có nguy cơ cao mắc hội chứng ruột kích thích?
Những đối tượng có nguy cơ cao mắc hội chứng ruột kích thích là:
Người làm việc căng thẳng, thường xuyên lo lắng, tinh thần không ổn định.
Người dưới 45 tuổi.
Những người gia đình có thành viên mắc bệnh.
Nữ giới tỷ lệ mắc bệnh cao gấp 2 lần nam giới.
Ngoài ra, hội chứng ruột kích thích ở trẻ em cũng rất phổ biến do áp lực học hành, thi cử hoặc các yếu tố khác như mối quan hệ với cha mẹ,...
2. Ung thư đại tràng - các thông tin cơ bản
Ung thư đại tràng là một trong những bệnh lý ung thư đường tiêu hóa khá phổ biến. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, thậm chí tính mạng người mắc.
2.1. Nguyên nhân dẫn đến ung thư đại tràng
Những yếu tố nguy cơ cao dẫn đến ung thư đại tràng là:
Polyp đại tràng
Tỷ lệ người mắc ung thư đại tràng khi bị polyp đại tràng rất cao. Có nghiên cứu đã chỉ ra có tới hơn 50% người bị ung thư đại tràng bắt nguồn từ polyp đại tràng.
Các bệnh đại tràng mãn tính
Các tổn thương của các bệnh như thương hàn, lỵ, amip,... có thể làm tăng nguy cơ phát sinh ung thư đại tràng.
Chế độ ăn không khoa học
Một chế độ ăn mất cân bằng như nhiều chất béo, đạm động vật, ít chất xơ sẽ có thể sẽ thúc đẩy hình thành chất gây ung thư.
Di truyền
Nếu trong gia đình có người mắc bệnh, thì những thành viên khác nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn.
2.2. Triệu chứng ung thư đại tràng
Những triệu chứng điển hình của ung thư đại tràng là:
Đau bụng
Đây là triệu chứng sớm, xuất hiện ở đa số bệnh nhân. Cơn đau không theo quy luật, có thể xuất hiện ở nhiều vị trí, kéo dài vài phút đến vào ngày, cường độ đau ít hoặc đau nhiều tùy từng bệnh nhân.
Rối loạn tiêu hóa
60% bệnh nhân ung thư đại tràng có các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy. Nếu dùng thuốc nhuận tràng, tình trạng táo bón sẽ được cải thiện nhưng sau đó lại bị tái phát khiến bệnh nhân chán ăn, khó chịu.
Phân lẫn máu
Phân ở bệnh nhân ung thư đại tràng thường có lẫn máu và chất nhầy của niêm mạc ruột.
Ngoài ra, bệnh nhân còn có các triệu chứng toàn thân khác như giảm cân không rõ nguyên nhân, thiếu máu và sốt.
2.3. Những ai có nguy cơ cao mắc ung thư đại tràng?
Những người sau đây có nguy cơ cao mắc ung thư đại tràng cao hơn:
Người trên 50 tuổi.
Người có tiền sử mắc các bệnh lý như viêm đại tràng mạn tính, bệnh Crohn.
Gia đình có người bị polyp đại tràng, hội chứng Lynch.
Những người béo phì.
Những người hút thuốc lá và sử dụng chất kích thích.
3. Bác sĩ hướng dẫn phân biệt Hội chứng ruột kích thích và ung thư đại tràng
Tuy có một số triệu chứng khác nhau nhưng bạn cũng hoàn toàn có thể phân biệt hai bệnh lý này qua những điểm sau: | medlatec | 932 |
Từ điển Y khoa: Hội chứng Cogan là gì và ai dễ mắc hội chứng này?
Nguyên nhân gây ra hội chứng Cogan đến nay vẫn chưa giải thích được rõ ràng. Hội chứng có nhiều biểu hiện đa dạng và ảnh hưởng đáng kể tới sức khỏe cũng như cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân. Bài viết sau sẽ giúp chúng ta hiểu đúng và rõ hơn về hội chứng này, qua đó chỉ ra những phương pháp điều trị được áp dụng hiệu quả hiện nay.
1. Giải thích định nghĩa hội Chứng Cogan
Hội chứng Cogan là hiện tượng viêm mạn tính nhưng không rõ nguyên nhân gây nên. Nó được biểu hiện thông qua các tổn thương vùng mắt (mắt mờ, đỏ, đau và sợ ánh sáng) và tai trong (buồn nôn, cử động không phối hợp, ù tai, chóng mặt và mất thính lực), viêm mạch hệ thống và một số triệu chứng toàn thân khác.
Như đã đề cập, triệu chứng của bệnh sẽ biểu hiện chủ yếu ở phần mắt và tai trong, vào khoảng 5 tháng sau khi bệnh bước vào giai đoạn tiến triển, phần lớn người bệnh sẽ đồng thời trải qua cùng lúc các triệu chứng ở hệ thính giác, thị giác và tiền đình. Các triệu chứng toàn thân không điển hình bào gồm mệt mỏi, sốt, hạch to, sụt cân, lách to, gan to, viêm ngoài màng tim, nốt phổi, đau khớp, đau bụng, đau cơ, viêm khớp và nổi mề đay,...
Trong phần lớn các trường hợp bị bệnh đều có thể kiểm soát được bằng biện pháp dùng glucocorticoid và ức chế miễn dịch, thậm chí là phẫu thuật. Trên lâm sàng thì đây là hội chứng không phổ biến với độ tuổi khởi phát thường là ở giai đoạn từ 20 đến dưới 30 tuổi.
Những biến chứng nguy hiểm do hội chứng Cogan gây ra đó là giảm thị lực và thính lực, suy động mạch chủ, giãn động mạch chủ gần, phình động mạch chủ vùng ngực bụng, tắc vòm mạch chủ (có liên quan tới bệnh viêm mạch máu),... dựa trên vị trí bị ảnh hưởng. Đối với trường hợp bị nặng hội chứng còn có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh.
2. Nhận biết hội chứng Cogan qua các biện pháp chẩn đoán
Để chẩn đoán khả năng mắc phải hội chứng này, bác sĩ sẽ dựa trên các biểu hiện lâm sàng là chủ yếu, bao gồm khám mắt và tai trong nhằm xác định và kiểm tra các tổn thương có tồn tại hay không. Ngoài ra để loại trừ, phân biệt với bệnh lý khác (như bệnh Lyme, giang mai, nhiễm virus Epstein-Barr) thì người bệnh cũng cần thực hiện bổ sung xét nghiệm huyết thanh. Cụ thể thăm khám lâm sàng gồm các hoạt động sau:
Kiểm tra mắt tìm kiếm dấu vết của tình trạng viêm củng mạc, viêm củng mạc bề mặt, viêm mô giác mạc giúp loại trừ với các bệnh lý khác liên quan đến mắt;
Kiểm tra tai và hệ thần kinh để xác định bất
thường về thính giác hay chức năng tiền đình hay không;
Nếu bệnh nhân mới khởi phát các triệu chứng toàn thân, cần tìm dấu hiệu của bệnh viêm mạch hệ thống thông qua việc khám thấp khớp.
Vì hội chứng Cogan có nhiều biểu hiện phong phú nên dễ gây nhầm lẫn với nhiều bệnh lý thông thường khác, do đó việc chẩn đoán phân biệt để không bị lạc hướng trong điều trị là rất quan trọng. Một số bệnh lý có thể bị nhầm với hội chứng Cogan đó là:
Viêm đa u hạt, viêm đa nút, viêm khớp dạng thấp,... ;
Bệnh Crohn, hội chứng Behcet, bệnh Lyme và Sarcoidosis;
Giang mai bẩm sinh, nhiễm virus và chlamydia, bệnh lao.
Tùy thuộc vào các biểu hiện lâm sàng và vị trí tổn thương để vận dụng các xét nghiệm chẩn đoán phân biệt như xét nghiệm miễn dịch và máu huyết thanh, siêu âm tim và mạch máu, CTA mạch máu, sinh thiết tế bào cùng một số chẩn đoán hình ảnh khác.
3. Chữa trị hội chứng Cogan bằng phương pháp gì?
Hội chứng Cogan chủ yếu là được điều trị bằng thuốc với lựa chọn hàng đầu là glucocorticoid hoặc các thuốc ức chế hệ miễn dịch khác. Cụ thể trong các trường hợp tổn thương như sau:
Đối với tổn thương ở mắt: tình trạng viêm xảy ra tại phần trước của mắt (ví dụ như viêm màng bồ đào trước và viêm mô đệm giác mạc) thì cần dùng mydriatics và glucocorticoid. Trong đó mydriatics có tác dụng giảm triệu chứng viêm, ngăn ngừa hiện tượng kết dính ở mắt, giúp mắt trở nên dễ chịu hơn. Nếu bị viêm phần sau mắt thì cần dùng glucocorticoid (ví dụ như prednisone). Bệnh nhân không đáp ứng thuốc này thì chuyển sang dùng thuốc ức chế miễn dịch (cyclophosphamide hay methotrexate,... )
Đối với viêm mạch hệ thống và tổn thương tai trong: cách khắc phục tương tự như khi điều trị các trường hợp bị viêm ổ sau mắt. Tùy từng người bệnh mà sẽ áp dụng phương án điều trị, liều lượng thuốc, chất ức chế miễn dịch và phương pháp giảm kích thích tố khác nhau. Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ để dự phòng nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn của thuốc và liệu người bệnh có tuân thủ đúng phác đồ điều trị hay không;
Đối với rối loạn chức năng tiền đình thể cấp tính: bệnh nhân sẽ dành thời gian nghỉ ngơi tại giường, bổ sung thêm các thuốc benzodiazepine hoặc kháng histamine như diazepam và meclizine hydrochloride;
Đối với các biến chứng khác:
Bệnh nhân bị đục thủy tinh thể:
Người bị mất thính giác nặng, điều trị bằng thuốc không hiệu quả thì phải cấy điện cực ốc tai;
Nếu bị đục giác mạc nghiêm trọng thì cần tính đến phương án ghép giác mạc;
Phẫu thuật bắc cầu hoặc thực hiện thay van động mạch chủ nếu bệnh nhân bị viêm mạch và các vấn đề về van tim.
Hiện nay, vẫn chưa rõ nguyên nhân, cơ chế gây nên hội chứng Cogan, các nhà nghiên cứu nhận định bệnh có nhiều yếu tố tự miễn nên dường như không thể phòng ngừa được nguy cơ gây bệnh. Chính vì lý do này nên nếu bạn có các triệu chứng nghi ngờ bản thân đã mắc hội chứng Cogan thì hãy đi khám tại bệnh viện để được chẩn đoán sớm nhất có thể. Việc điều trị từ sớm sẽ giảm thiểu được rủi ro biến chứng nghiêm trọng giúp quá trình điều trị trở nên dễ dàng hơn.
Nếu người bệnh tiếp nhận điều trị bằng phương pháp ức chế miễn dịch hoặc bất kể phương pháp nào khác thì cần ghi nhớ tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ, tái khám định kỳ theo lịch hẹn nhằm kiểm soát và phòng ngừa biến chứng có hại. | medlatec | 1,175 |
Công dụng thuốc Nidason Gyco
Nidason Gyco thuộc nhóm thuốc phụ khoa, được điều chế ở dạng viên nén đặt âm đạo hoặc bôi ngoài da. Thuốc Nidason Gyco thường được chỉ định cho các trường hợp viêm âm đạo do nấm men, nấm candida hoặc các loại vi khuẩn khác. Thuốc có thành phần chính là Clotrimazol với hàm lượng 100mg.
1. Thuốc Nidason Gyco là thuốc gì?
Thuốc Nidason Gyco thuộc nhóm thuốc phụ khoa, được điều chế ở dạng viên nén đặt âm đạo. Thuốc có thành phần chính là Clotrimazol với khối lượng 100 mg. Quy các đóng gói của Nidason Gyco bao gồm hộp 1 vỉ, mỗi vỉ 6 viên và 1 ống đặt viên phụ khoa.Thuốc Nidason Gyco thường được chỉ định cho các trường hợp viêm âm đạo gây ra bởi nấm candida, nấm men, Trichomonas và Gardnerella vaginalis. Ngoài ra, bạn có thể được yêu cầu sử dụng thuốc 5 ngày trước và sau khi thực hiện phẫu thuật để phòng ngừa các các tác nhân gây bệnh.
2. Thuốc Nidason Gyco có công dụng gì sau khi sử dụng?
Thuốc Nidason Gyco có khả năng kháng nấm phổ rộng, ức chế sự phát triển hầu hết các loại nấm có thể gây bệnh cho người. Các loại nấm thường gặp như: Nấm men, Malassezia furfur, dermatophytes. Thuốc tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh bằng cách thẩm thấu qua các vách tế bào nấm bởi lớp lipid của màng.Đối với liều điều trị thông thường, Nidason Gyco sẽ ức chế sự tổng hợp ergosterol của vách tế bào. Tuy nhiên, với mức độ điều trị cao hơn, Nidason Gyco sẽ phá hủy màng mà không cần đến sự tổng hợp sterol. Dựa trên một số nghiên cứu về thuốc Nidason Gyco trên chuột cho thấy, Nidason Gyco không làm xuất hiện quái thai. Tuy nhiên, với dạng viên nén được sử dụng qua đường uống có thể gây độc cho thai ở chuột cống. Chưa có tài liệu nào chứng minh về khả năng gây ung thư của thuốc Nidason Gyco.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Nidason Gyco
Bạn có thể được yêu cầu đặt 1 viên hoặc 2 viên mỗi ngày, dùng liên tục trong vòng 10 ngày.Trước khi sử dụng thuốc Nidason Gyco, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm. Bên cạnh đó cần áp dụng chính xác các quy định, chỉ dẫn của bác sĩ, chuyên gia y tế.Liều dùng Nidason Gyco có thể thay đổi tùy theo mức độ và thể trạng của từng bệnh nhân. Để tăng thêm hiệu quả điều trị bạn có thể kết hợp Nidason Gyco với kem candid thoa vùng âm hộ.
4. Cần phải làm gì nếu quên hoặc quá liều thuốc Nidason Gyco?
Quá liều là tình trạng bạn sử dụng Nidason Gyco quá liều lượng mà bác sĩ quy định, từ đó làm xuất hiện các triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng. Khi bệnh nhân có các triệu chứng của quá liều cần ngưng sử dụng thuốc, đồng thời liên hệ đến trung tâm y tế để được giúp đỡ.Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều thuốc Nidason Gyco, bạn nên uống bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, thời gian uống bổ sung của thuốc chỉ được dao động trong khoảng 1 đến 2 giờ so với thời gian dùng thuốc Nidason Gyco mà bác sĩ yêu cầu. Nếu thời điểm bạn uống bổ sung quá gần với liều tiếp theo bạn nên bỏ liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như bình thường. Trong quá trình điều trị với thuốc bạn nên tuân thủ các quy định mà bác sĩ yêu cầu.
5. Các tác dụng phụ không mong muốn
Các tác dụng phụ mà thuốc gây ra có thể khác nhau tùy theo tình trạng bệnh của mỗi người. Bên cạnh đó tần suất mà chúng xuất hiện cũng có thể khác nhau. Các triệu chứng hiếm gặp của Nidason Gyco như: Nôn, buồn nôn, miệng có vị lạ, chán ăn. Các triệu chứng rất hiếm gặp gồm: Nhức đầu, mề đay, chóng mặt, viêm lưỡi, ngứa, viêm tụy (có khả năng phục hồi). Tuy nhiên, các triệu chứng này có thể biến mất khi người bệnh ngưng dùng thuốc Nidason Gyco. Liên hệ với bác sĩ của bạn khi cơ thể xuất hiện các tác dụng phụ không mong muốn.
6. Những điều cần thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Nidason Gyco
Tuyệt đối không được chỉ định Nidason Gyco với những người quá mẫn với các thành phần của thuốc (đặc biệt Clotrimazol).Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Nidason Gyco cho người già, phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong quá trình cho con bú, trẻ nhỏ dưới 15 tuổi, bệnh nhân mắc bệnh gan, thận và viêm loét dạ dày,...Đối với người đang mang thai hoặc đang trong quá trình cho con bú cần cân nhắc thật kỹ về những lợi ích cũng như tác hại mà thuốc mang lại trước khi dùng.Trong quá trình điều trị với Nidason Gyco, người bệnh không nên dùng các loại đồ uống có cồn (bia, rượu), thuốc lá,... Các loại thực phẩm này có thể làm biến đổi các chất có trong thuốc.Bạn cần tham khảo kỹ các thông tin về hướng dẫn bảo quản thuốc có trong hướng dẫn sử dụng đi kèm. Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào bạn nên kiểm tra hạn sử dụng của thuốc. Bảo quản đúng theo nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng mà nhà sản xuất khuyến cáo sẽ góp phần làm hạn chế sự biến đổi của các thành phần trong thuốc.Tóm lại, thuốc Nidason Gyco có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị cho các trường hợp viêm âm đạo gây ra bởi nấm candida, nấm men, Trichomonas và Gardnerella vaginalis. Tuy nhiên, bạn chỉ nên dùng thuốc khi có sự hướng dẫn của các sĩ, không nên tự ý sử dụng Nidason Gyco cho tình trạng bệnh của mình. | vinmec | 1,012 |
Can thiệp nội mạch điều trị thiếu máu chi trầm trọng
Hội chứng thiếu máu chi là hậu quả của nhiều bệnh lý khác nhau gây hẹp hoặc tắc động mạch cấp máu để nuôi chi. Đây là bệnh rất nguy hiểm, không thể tự khỏi và cần được được phải điều trị bằng các phương pháp can thiệp nội mạch điều trị.
1. Thiếu máu chi trầm trọng là gì?
Thiếu máu chi trầm trọng là sự tắc nghẽn động mạch nghiêm trọng, làm giảm lưu lượng máu đếc các chi (tay, chân và bàn chân) gây ra tình trạng đau, nhức nhối.
2. Nguyên nhân gây thiếu máu chi nặng
Nguyên nhân gây thiếu máu chi nặng là di dòng máu bình thường đang lưu thông bị đứt đột ngột 1 trong các động mạch lớn nuôi chi, khiến bệnh nhân bị thiếu máu chi phía dưới.Do vết thương khiến chấn thương động mạch hoặc bị tắc động mạch do bị máu cục, hoặc dị vật từ nơi khác vào khiến tắc động mạch.Thiếu máu chi được phân loại thành 3 mức độ: Thiếu máu chi cấp tính, thiếu máu chi cấp mãn tính và thiếu máu chi bán cấp tính.
Huyết khối gây tắc động mạch chi dưới
3. Dấu hiệu bị thiếu máu chi nặng
Bệnh thiếu máu chi nặng thường khởi phát bằng cơn đột quỵ.Loét chân, nhiễm khuẩn hoặc loét không lành hoặc lành lại rất chậm.Cảm giác bị tê bì tay chân, giảm cảm giác phía ngọn chi, chi lạnh. Một thời gian sau thấy đau nhức các chi và dần dần mất hoàn toàn cảm giác ngọn chi, nghiêm trọng hơn là dẫn đến hoại tử chi.
4. Phương pháp can thiệp nội mạch điều trị thiếu máu chi nặng là gì?
Hiện nay, với công nghệ hiện đại, y tế phát triển, với những bệnh nhân bị thiếu máu chi nặng, bác sĩ sẽ can thiệp nội mạch điều trị thiếu máu chi trầm trọng. Đây là phương pháp mới giúp điều trị hiệu quả cao với những tổn thương nặng, phức tạp khi bị thiếu máu, đồng thời phương pháp đem lại độ an toàn cao, không cần phẫu thuật.Phương pháp can thiệp nội mạch (tên tiếng anh: Kỹ thuật Subintimal) là bóc tách dưới nội mạc mạch được áp dụng lần đầu vào năm 1987. Hiện tại, kỹ thuật này đã có nhiều cải tiến, phát triển hơn và được áp dụng rộng rãi để điều trị thông khi người bệnh bị tắc động mạch chi dưới.Phương pháp can thiệp nội mạch vừa hiệu quả, có tỷ lệ thành công cao. Tuy nhiên đây là phương pháp phức tạp, tổn thương tắc mạch máu- nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu chi nặng thường xảy ra trên một đoạn mạch dài, trong khi thành mạch con người rất mỏng, rất dễ bị vỡ trong quá trình đưa các thiết bị ra ngoài lòng mạch. Vì vậy, đòi hỏi bác sĩ hay người thực hiện phương pháp phải có chuyên môn cao, tay nghề cao để khéo léo thao tác các thủ thuật, cách tiếp cận hệ thống, có thể đánh giá 1 cách chính xác.
Can thiệp nội mạch đòi hỏi bác sĩ thực hiện phải có chuyên môn tay nghề cao
Bác sĩ tiến hành đặt ống thông vào động mạch quay cánh tay hoặc ở động mạch đùi nhằm tạo đường dẫn đưa các dụng cụ can thiệp vào động mạch. Sau khi hoàn thành thủ thuật, chỉ để lại một lỗ nhỏ ở trên da. Băng ép vết mổ bằng các dụng cụ đặc biệt trong khoảng 12 giờ (đối với động mạch quay) hoặc tới 24 giờ (đối với động mạch đùi). Trong gian đó bệnh nhân cần hạn chế tối đa vận động như gập, duỗi ở vết mổ để tránh bị chảy máu.
5. Những lưu ý sau khi can thiệp nội mạch điều trị thiếu máu chi nặng
Sau khoảng từ 1 ngơi 2 tuần, người bệnh có thể đi lại, làm việc bình thường. Tuy nhiên người bệnh cần chú ý:Hạn chế đi lên, xuống cầu thang để tránh phải co, gập chi. Đi bộ khoảng ngắn.Không làm việc nặng để tránh gây áp lực lên xương.Nếu chỗ rạch để luồn ống thông bị chảy máu hay sung, người bệnh nên nằm xuống, lấy tay ép vết thương trong vòng 30 phút để cầm máu.Uống nhiều nước (trừ người bị suy tim nặng), ăn nhiều rau xanh, hoa quả, không uống các loại có cồn, chất kích thích, thuốc lá,..Tập các bài thể dục nhẹ nhàng. Tái khám đúng thời gian bác sĩ yêu cầu. | vinmec | 770 |
Acigmentin 1000 là thuốc gì? Công dụng của thuốc Acigmentin
Amoxicilin là thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm trùng đường hô hấp như viêm phổi, viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm đường tiểu, nhiễm khuẩn da được bào chế dưới dạng viên nén. Vậy Acigmentin nên được sử dụng thế nào?
1. Công dụng của thuốc Acigmentin
Amoxicillin với thành phần gồm có amoxicillin hàm lượng 875mg và acid clavulanic hàm lượng 125mg, là một loại kháng sinh kết hợp penicillin được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn như: viêm tai giữa, viêm phổi, viêm xoang cấp, viêm phế quản mãn tính. Thuốc hoạt động dựa trên cơ chế ngăn chặn sự lây lan và phát triển của vi khuẩn gây bệnh. Thuốc kháng sinh này chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Bên cạnh đó thuốc sẽ không có tác dụng hiệu quả đối với các bệnh nhiễm trùng do vi rút (như cảm lạnh thông thường, cúm)
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Acigmentin
2.1. Liều lượng thuốc. Liều lượng áp dụng sẽ được chỉ định dựa trên các yếu tố như tuổi tác, cân nặng, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi và trên 40kg sẽ áp dụng liều lượng thuốc là 625mg/ngày, tần suất uống 3 lần một ngày. Hoặc nếu sử dụng liều lượng thuốc uống 1000mg/ lần thì sẽ dùng 2 lần/ngày.Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi sẽ sử dụng liều lượng 30-60 mg/kg, trẻ dưới 2 tuổi là 30-40 mg/kg/ngày, tính theo amoxycillin.Đối với các bệnh nhân bị suy thận hoặc suy gan cần có sự chỉ định liều lượng cần trọng, không áp dụng liều lượng trên.2.2. Cách dùng của thuốcĐể thuốc Acigmentin 1000 có thể phát huy tối đa hiệu quả, người dùng bên uống thuốc đều đặn và được dùng tốt nhất trong bữa ăn để giảm nguy cơ đau dạ dày. Bên cạnh đó, người bệnh nên có chế độ ăn uống hợp lý, cắt giảm bớt các thức ăn nhiều dầu mỡ và cholesterol. Người bệnh nên vận động thường xuyên để cải thiện tình trạng sức khỏe cũng như tăng sức đề kháng cho cơ thể.Để bệnh được thuyên giảm người dùng nên tuân thủ đúng lộ trình sử dụng thuốc, không tự ý ngừng dùng thuốc hay tăng giảm liều lượng cho đến khi đã hoàn thành lộ trình điều trị, ngay cả khi người bệnh đã cảm thấy tốt hơn.
3. Phản ứng phụ thuốc Acigmentin
Một số phản ứng phụ thường gặp như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng. Để giảm thiểu tình trạng này, người bệnh nên uống thuốc ngay sau khi ăn. Tuy nhiên nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào kéo dài hoặc là phản ứng trầm trọng hơn hãy báo ngay với bác sĩ.Một số phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra như: nước tiểu sẫm màu , buồn nôn hoặc nôn trong thời gian dài, đau bụng dữ dội, vàng mắt, vàng da, dễ bầm tím và chảy máu, các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, dai dẳng đau họng, mệt mỏi bất thường.Nếu người bệnh xuất hiện những triệu chứng này, không sử dụng các sản phẩm chống tiêu chảy hoặc opioid vì chúng có thể làm cho các triệu chứng tồi tệ hơn.
4. Một số vấn đề quan trọng cần lưu ý khi sử dụng thuốc Acigmentin
Trước khi sử dụng thuốc hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với amoxicillin hoặc axit clavulanic hoặc kháng sinh cephalosporin, penicillin...Trước khi sử dụng thuốc này hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết các tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là: bệnh gan (bao gồm các vấn đề về gan do sử dụng amoxicillin hay axit clavulanic trước đó), bệnh thận.Hãy báo với bác sĩ loại thuốc bạn đang và đã dùng trong thời gian gần đây, bao gồm các loại thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn kể cả thực phẩm chức năng.Đối với phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú: Bác sĩ thường sẽ khuyến cáo không nên sử dụng thuốc Acigmentin 1000. Mặc dù cho đến hiện nay chưa có nghiên cứu nào ở trên động vật cho thấy Acigmentin ảnh hưởng xấu trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình phát triển của thai. Tuy nhiên vẫn cần thận trọng và trường hợp thực sự cần phải dùng thuốc cần cân nhắc kỹ lợi ích và tác hại mà thuốc đem lại.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Acigmentin. Việc sử dụng đúng liều lượng, hướng dẫn sẽ giúp mang đến kết quả điều trị tốt cho bệnh nhân.com | vinmec | 802 |
Viêm kết mạc trong mùa hè nóng bức
Các tháng từ tháng 5 đến tháng 7 là thời điểm nóng nhất, do đó sóng nhiệt là một vấn đề phổ biến, ảnh hưởng đến nhiều người và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau. Nhiệt độ quá cao, quá trình thụ phấn, ô nhiễm, tia UV có hại, v.v. mà tất cả chúng ta phải tiếp xúc trong những tháng mùa hè cao điểm có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của chúng ta và một vấn đề phổ biến thường phát sinh bệnh viêm kết mạc.
1. Bệnh viêm kết mạc là gì? (Bệnh đau mắt đỏ)
Viêm kết mạc thường được gọi là "mắt đỏ", là tình trạng viêm (đỏ) kết mạc, phần mô rõ ràng nằm trên bề mặt bên trong của mí mắt và lớp phủ bên ngoài của mắt. Khăn giấy này giúp giữ ẩm cho mí mắt và nhãn cầu của bạn. Viêm kết mạc có thể xảy ra ở một hoặc cả hai mắt. Đau mắt đỏ xảy ra ở cả hai mắt có xu hướng do vi rút gây ra.
2. Bệnh viêm kết mạc có lây không?
Viêm kết mạc trong mùa nóng do vi khuẩn hoặc virus gây ra rất dễ lây lan từ người này sang người khác (truyền nhiễm). Khi bị viêm kết mạc do vi khuẩn thì lây lan xảy ra khi các triệu chứng phát bệnh từ 24 đến 48 tiếng. Nếu bạn bị viêm kết mạc do virus bạn có thể lây bệnh miễn là bạn có các triệu chứng và thậm chí trước khi bạn phát triển các triệu chứng. Điều này có thể xảy ra trong vài ngày.
3. Các yếu tố nguy cơ gây viêm kết mạc mắt
Sự gia tăng của bụi và quá trình thụ phấn của cây xanh ảnh hưởng rất nhiều đến mắt, vì họ hoàn toàn khỏa thân và do đó, tiếp xúc với bụi bẩn và ô nhiễm xung quanh. Bọ ve trong bụi cũng phát triển mạnh về số lượng trong mùa hè. Dư lượng của chúng có thể phát tán trong không khí và gây ra phản ứng dị ứng ở mắt. Điều này có thể gây ngứa, mẩn đỏ và cảm giác nóng.Tia cực tím được biết là rất có hại cho con người. Chúng cũng ảnh hưởng đến mắt theo một số cách. Những tia UV này có thể dẫn đến sự hình thành mộng thịt (một lớp) trên bề mặt của mắt, đục thủy tinh thể, các vấn đề về võng mạc.Một trong những con đường lây lan nhiễm trùng mắt chính là viêm kết mạc. Viêm kết mạc mùa hè có thể lây lan nếu một người tiếp xúc với một người bị nhiễm trùng này. Điều này thường xảy ra vào mùa hè vì mọi người bơi lội và tiếp xúc với những người bị viêm kết mạc và do đó, có nhiều cơ hội lây lan hơn.Khả năng nhiễm trùng lây lan trong mùa hè cao hơn, và do đó, những người đeo kính áp tròng dễ bị chúng hơn, vì họ cần được làm sạch thường xuyên.Tiếp xúc với nhiệt độ quá cao cũng khiến mắt dễ mắc rất nhiều bệnh.Do tiếp xúc với tất cả các loại vi sinh vật bao gồm các loại vi khuẩn, bệnh lẹo mắt cũng trở nên rất phổ biến trong những tháng này.
4. Làm thế nào để ngăn ngừa được bệnh viêm kết mạc mắt mùa hè
Đặc biệt khó tránh khỏi nhiễm trùng mắt ở một quốc gia quá nóng như ở Việt Nam, và đó là lý do tại sao các bác sĩ đề nghị mọi người nên chăm sóc mắt đúng cách vì một thực tế đã biết từ lâu rằng phòng bệnh hơn chữa bệnh.Có nhiều cách khác nhau để bảo vệ đôi mắt của bạn khỏi những vấn đề không mong muốn dưới dạng dị ứng và nhiễm trùng. Dưới đây là một số cách để người ta có thể bảo vệ mắt trong những tháng nóng nực này và ngăn chặn các vấn đề của chúng:Để tránh bị viêm kết mạc mắt hãy đeo kính râm khi hoạt động ngoài trời, tránh chạm hoặc dụi mắt, rửa mắt thường xuyên bằng nước lạnh, đeo kính bơi và đảm bảo rằng hồ bơi bạn đang sử dụng đang được bảo dưỡng tốt.Giữ cho nắp sạch nếu bạn bị lẹo mắt tái phát. Chà xát mí mắt bằng dầu gội trẻ em đã pha loãng trên bông ngoáy tai, mỗi tuần một lần để loại bỏ lẹo mắt hoặc sử dụng gạc ấm, thuốc kháng sinh tại chỗ và đường uống dưới sự giám sát y tế. Lẹo mắt tái phát cũng liên quan đến tật khúc xạ không được điều chỉnh và yếu cơ.Ngứa và đỏ mắt kèm theo cảm giác nóng rát cũng rất phổ biến. Thường xuyên rửa mắt, chườm lạnh, đeo kính bảo vệ mắt và nhỏ mắt dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa mắt sẽ giúp kiểm soát tình hình.Các tia cực tím có hại gây hại cho thủy tinh thể (đục thủy tinh thể) và võng mạc (thoái hóa điểm vàng) và có thể tránh được bằng cách sử dụng kính râm bảo vệ chống tia cực tím thích hợp. Kính râm phải được dán nhãn để ngăn chặn 99% đến 100% tia UVA hoặc UV400 (400 nm là bước sóng của bức xạ UVA). Kính râm quấn quanh là một lựa chọn tốt, vì chúng ngăn ngừa sự lộ ra bên ngoài. Kính mắt kém chất lượng có hại; vì vậy hãy đầu tư vào kính mắt chất lượng tốt. Thấu kính phân cực được khuyên dùng cho các hoạt động như trượt tuyết, lướt sóng và lặn. Tròng kính polycarbonate có khả năng chống va đập và chống vỡ khiến chúng trở thành một lựa chọn rất tốt cho trẻ em.Nên tuân thủ việc vệ sinh kính áp tròng hàng ngày, không đeo kính áp tròng quá thời gian khuyến nghị và vứt bỏ ống kính trong thời hạn đã định. Không nên đeo kính áp tròng khi bơi. Đeo kính bơi bảo vệ mắt khỏi vi khuẩn trong nước và hóa chất trong bể bơi.
5. Những điều nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt
5.1. Những điều nên làm bảo vệ mắt. Một người phải rửa tay bằng xà phòng và chất khử trùng hai lần một ngày.Mọi người nên cách ly mình với những người bị nhiễm bệnh và không nên dùng chung giường hoặc mặc quần áo với người bị viêm kết mạc.Nên tránh đi bơi mà không có kính bảo hộ, và thường xuyên vệ sinh chúng.Để lau mắt, điều cần thiết là phải dùng khăn giấy sạch và loại bỏ đúng cách.5.2. Những điều không nên làm bảo vệ mắt. Người bị viêm kết mạc cần tránh những nơi công cộng, không bắt tay, mặc chung quần áo.Không được đưa tay lên gần mắt và không được dụi mắt nếu tay không được vệ sinh sạch sẽ.Không đeo kính áp tròng nếu bạn bị đau mắt đỏ.Không dùng chung Thuốc nhỏ mắt có thể gây nhiễm chéo. | vinmec | 1,205 |
Thông tin thuốc Kaopectate
Kaopectate thuộc nhóm thuốc chống tiêu chảy. Thuốc được sử dụng điều trị tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, ợ chua, đầy hơi hoặc đau dạ dày.
1. Công dụng của thuốc Kaopectate
Thuốc Kaopectate thường được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy, đầy bụng hoặc các triệu chứng liên quan đến việc ăn uống quá nhiều. Kaopectate được sử dụng để giảm số lần đi tiêu và làm cho phân đặc hơn.2. Cách sử dụng thuốc Kaopectate 2.1. Cách dùng. Sử dụng thuốc Kaopectate theo đường uống và theo chỉ dẫn của bác sĩ và thông tin được niêm yết trên bao bì sản phẩm.Người bệnh không tự ý thêm bớt liều dùng thuốc Kaopectate so với liều quy định. Hãy uống nhiều nước hơn để giúp ngăn ngừa mất nước do tiêu chảy. Ttrước khi uống thuốc nên lắc đều thuốc, có thể dùng kèm thuốc với thức ăn và uống thuốc theo một giờ cố định trong ngày.Tránh dùng thuốc tetracycline trước hoặc sau 2 giờ uống Kaopectate.2.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc cho người lớn:Sử dụng 30ml hoặc 2 muỗng canh thuốc Kaopectate. Nếu cần, có thể lặp lại liều từ mỗi nửa tiếng đến 1 tiếng. Không sử dụng quá 8 liều Kaopectate trong một ngày. Có thể sử dụng thuốc Kaopectate cho đến khi chứng tiêu chảy chấm dứt nhưng không được dùng quá 2 ngày.Liều dùng thuốc cho trẻ em:Liều dùng thuốc Kaopectate cho trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu định dùng thuốc Kaopectate cho trẻ.Cần ngừng sử dụng thuốc Kaopectate và liên hệ cho bác sĩ nếu gặp phải những triệu chứng sau:Triệu chứng bệnh trở nên trầm trọng hơn.Tiêu chảy kéo dài hơn 2 ngày.Sưng hoặc dị ứng. Chảy máu, trong phân có dính máu hoặc loét dạ dày.Những thông tin được cung cấp trên đây không thể thay thế cho lời khuyên của các đội ngũ y bác sĩ. Người bệnh hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Kaopectate.2.3. Quá liều, quên liều thuốc Kaopectate và cách xử trí. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều Kaopectate tiếp theo. Không tăng gấp đôi liều Kaopectate.Trường hợp quá liều thuốc Kaopectate có thể gặp một số tác dụng phụ như: Suy nhược, trầm cảm, lo lắng, cảm thấy cáu kỉnh, mất thăng bằng hoặc khó phối hợp, nhầm lẫn, run hoặc giật cơ.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Kaopectate
Không dùng thuốc Kaopectate trong những trường hợp:Quá mẫn hoặc tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Kaopectate.Trẻ em hoặc thanh thiếu niên bị sốt, có triệu chứng như cúm.Người bệnh mắc thủy đậu.Người bệnh dị ứng với salicylat như aspirin, Doan's Extra Strength, Salflex, Tricosal, và những loại khác.Loét dạ dày, các vấn đề chảy máu, đi phân đen hoặc lẫn máu.Thông báo cho bác sĩ nếu bản thân đang mang thai hoặc nuôi con bú, mắc các bệnh lý như: Tiểu đường, xương khớp, gút, viêm dạ dày, bệnh thận, ....4. Thuốc Kaopectate gây ra những tác dụng phụ nào?Trong quá trình sử dụng thuốc Kaopectate, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Các phản ứng dị ứng bao gồm: Phát ban, ngứa, sưng miệng, sưng môi hoặc lưỡi, sưng mặt, khó thở và thắt ngực.Tình trạng đi tiểu bất thường, khô miệng/khát, nhịp tim nhanh Chóng mặt.Táo bón, phân sẫm màu.Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu người bệnh có dấu hiệu:Phản ứng dị ứng: nổi mề đay, khó thở, sưng phù mặt.Thay đổi hành vi. Buồn nôn và nôn ói.Mất thính lực.Ù tai.Tiêu chảy kéo dài hơn 2 ngày.Các triệu chứng dạ dày ngày càng trầm trọng hơn.Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Kaopectate mà có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu người bệnh có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ của thuốc Kaopectate, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.5. Tương tác thuốc Kaopectate. Thông cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Kaopectate với bất kỳ loại thuốc nào khác, đặc biệt là:Thuốc trị viêm khớp;Axit valproic;Các chất ức chế anhydrase cacbonic (acetazolamide);Corticosteroid (prednisone);Methotrexate;Thuốc kháng tiểu cầu như clopidogrel;Thuốc làm loãng máu như warfarin/dabigatran/enoxaparin.Các thuốc giảm đau/giảm sốt ( aspirin, ibuprofen, naproxen)Thuốc chữa bệnh gút;Insulin;Thuốc trị tiểu đường đường uống;Thuốc làm loãng máu;Coumadin;Jantoven.Thuốc Kaopectate có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà người bệnh đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ không mong muốn. Để tránh tình trạng tương tác thuốc Kaopectate, tốt nhất là người bệnh viết một danh sách những thuốc bản thân đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, thuốc không kê toa, thảo dược và thực phẩm bảo vệ sức khỏe) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Kaopectate,người bệnh không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ hoặc dược sĩ điều trị.com, drugs.com | vinmec | 893 |
Các mốc khám thai IVF mà mẹ cần lưu ý
Thai IVF là thai tương đối đặc biệt, do đó quá trình chăm sóc để thai nhi được an toàn không phải dễ dàng, đòi hỏi nhiều công sức hơn thai nhi tự nhiên. Vì vậy, bài viết này sẽ cung cấp rất nhiều thông tin hữu ích về thai IVF và những vấn đề liên quan đến các mốc khám thai IVF để các mẹ bầu được biết.
1. Tìm hiểu về thai IVF
Thai IVF có tên gọi tiếng anh là In Vitro Fertilization, là thai thụ tinh trong ống nghiệm. Cụ thể hơn, đây là thai được tạo ra trong phòng thí nghiệm khi chuyên gia cho trứng và tinh trùng kết hợp với nhau.
Thai IVF được tạo ra trong phòng thí nghiệm khi chuyên gia cho trứng và tinh trùng kết hợp với nhau
Đây là phương pháp mang thai đặc biệt dành cho cặp vợ chồng hiếm muộn, vô sinh. Tinh trùng được cấy chung với trứng để thụ tinh sau một vài giờ. Sau đó sẽ hình thành phôi thai và đưa vào tử cung của phụ nữ.
Thụ tinh trong ống nghiệm là kỹ thuật khá phức tạp trong sản khoa. Do vậy khi thụ tinh thành công, việc chăm sóc thai nhi cũng đòi hỏi nhiều hơn việc thụ thai tự nhiên để em bé sinh ra thật khoẻ mạnh.
2. Quy trình khám thai IVF như thế nào?
Quy trình khám thai IVF hoàn toàn tương tự với khám thai tự nhiên. Mẹ bầu cũng phải thực hiện siêu âm thai theo chỉ định của bác sĩ. Mang thai thụ tinh trong ống nghiệm cũng sẽ được lựa chọn các loại siêu âm 2D, 3D, 4D hoặc siêu âm doppler tuỳ theo từng giai đoạn của thai kỳ.
Quy trình siêu âm thai IVF như sau:
– Thai phụ được yêu cầu nằm ngửa và lộ bụng.
– Bác sĩ tiến hành bôi gel lên bụng mẹ và sử dụng đầu dò dẫn sóng siêu âm để kiểm tra em bé trong bụng.
– Cùng lúc đó, hình ảnh thai nhi được truyền tải qua màn hình máy siêu âm. Bác sĩ sẽ giải thích cho bố mẹ về tình trạng thai nhi cũng như phát hiện những nguy cơ bất thường của em bé. Từ đó sẽ yêu cầu mẹ làm thêm các xét nghiệm khác nếu cần thiết và tìm ra phương án điều trị kịp thời.
3. Các mốc khám thai IVF cụ thể như thế nào?
Mang thai là một hành trình rất quý giá nhưng cũng vô cùng vất vả khi người mẹ phải đối mặt với nhiều khó khăn đặc biệt về mặt sức khỏe, tinh thần. Quá trình này cần được chú trọng nhiều vấn đề khác nhau để chăm sóc thai nhi thật khoẻ mạnh nhất là đối với những cặp vợ chồng hiếm muộn.
Trước khi khám thai thì phụ nữ cần phải được thực hiện chẩn đoán có thai hay không thông qua xét nghiệm beta HCG sau 2 tuần đưa phôi vào tử cung. Thông số cụ thể như sau:
– Không có thai thì nồng độ beta HCG nhỏ hơn 5 IU/L.
– Dấu hiệu có thể mang thai với beta HCG rơi vào khoảng 5-25 IU/L.
– Có thai nồng độ HCG 25-100 hoặc có nhiều trường hợp >100 IU/L.
Các mốc khám thai IVF được chia theo từng quý
Lịch khám thai IVF thông thường được chia theo từng quý, cụ thể như sau:
3.1 Các mốc khám thai IVF trong quý I
Mốc này thường được thực hiện vào thời điểm thai trước 13 tuần 6 ngày tuổi. Ở mốc này bác sĩ sẽ thực hiện các siêu âm sau:
– Khi thai 5 tuần tuổi: giai đoạn này sẽ giúp xác định vị trí cũng như là số lượng phôi.
– Thai 6 tuần tuổi: bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra tim thai.
– Thai được 11 tuần 6 ngày đến 13 tuần 6 ngày cần thực hiện xét nghiệm double test và tiến hành siêu âm để đo khoảng sáng sau gáy.
3.2 Các mốc khám thai IVF trong quý II
Khi thai bước sang tuần 14 đến 28 tuần 6 ngày là giai đoạn khám thai ở mốc này.
– Với mốc này, bác sĩ thường khuyên mẹ nên đi khám thai thường xuyên hơn, khoảng 4 tuần/ lần.
– Khi thai được 16-18 tuần tuổi, mẹ sẽ được tiến hành xét nghiệm triple test.
– Mẹ được siêu âm để kiểm tra hình thái thai vào tuần 20 đến 22. Qua đây, bác sĩ phát hiện ra những dấu hiệu bất thường ở thai nhi chẳng hạn như hở eo, sinh non, nguy cơ sảy thai,…
– Thai 27 tuần tuổi bác sĩ chỉ định thực hiện nghiệm pháp dung nạp đường huyết cho các mẹ bầu nhằm xác định nguy cơ tiểu đường thai kỳ.
3.3 Mốc khám thai IVF trong quý III
Đây là mốc cuối cùng của quy trình khám thai IVF vào giai đoạn ba tháng cuối của thai kỳ. Đặc biệt khi thai nhi được 36 tuần, siêu âm thai sẽ giúp xác định được ngôi thai, ước chừng trọng lượng em bé và chẩn đoán ngày chuyển dạ của mẹ. Ngoài ba mốc khám thai trên, bác sĩ sản khoa hoàn toàn có thể chỉ định mẹ thực hiện siêu âm nhiều hơn trong trường hợp phát hiện ra những yếu tố gây bất lợi cho sức khỏe của mẹ và em bé. Do vậy, mẹ cần tuân thủ đúng những chỉ định thăm khám của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho con.
4. Một vài những lưu ý khi mang thai IVF
Tỉ lệ sinh non của thai IVF khá cao do đó bố mẹ cần phải chuẩn bị tinh thần cho việc này
Mang thai IVF đồng nghĩa việc mẹ sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro như sảy thai, xuất huyết, tiền sản giật xuất hiện từ 3 đến 5 lần so với bình thường. Thêm vào đó, khả năng cao mắc các bệnh nguy hiểm như thiếu máu, đái đường thai kỳ, đa ối,… Vì vậy, khi mang thai IVF mẹ cần chú trọng việc chăm sóc và thăm khám thường xuyên để tránh những rủi ro trên.
Việc chăm sóc thai thụ tinh trong ống nghiệm cũng có nhiều điểm tương đồng với thai tự nhiên khi bố mẹ phải chú ý đến sinh hoạt ăn uống, nghỉ ngơi, tập luyện điều độ hàng ngày cũng như việc thăm khám để theo dõi sự phát triển của em bé. Ngoài ra riêng với thai IVF, các mẹ bầu cần phải lưu ý thêm một số điều sau:
– Tuyệt đối tuân thủ lịch khám thai và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
– Khi phát hiện triệu chứng bất thường nào dù là nhỏ nhất cũng cần thăm khám ngay, không được chủ quan.
– Tỉ lệ sinh thiếu tháng của thai IVF khá cao lên đến 80%, do đó bố mẹ cần phải chuẩn bị tinh thần cho việc này.
Thụ thai IVF thành công không phải là một điều dễ dàng, cùng với đó việc chăm sóc thai nhi cũng đòi hỏi kỹ lưỡng hơn thai tự nhiên. Do vậy việc hiểu biết về khám thai ivf là điều cần thiết giúp cho mẹ bầu có một thai kỳ thật khỏe mạnh và sinh con an toàn. | thucuc | 1,262 |
Công dụng thuốc Usamuc
Thuốc Usamuc được bào chế dưới dạng thuốc cốm với thành phần chính là Acetylcystein. Thuốc Usamuc được sử dụng trong điều trị một số bệnh trên đường hô hấp.
1. Thuốc Usamuc công dụng là gì?
Mỗi gói 1,5g thuốc Usamuc chứa Acetylcystein 200mg cùng tá dược vừa đủ. Acetylcystein là một chất điều hòa chất nhầy theo kiểu tan đờm. Acetylcystein (N - acetylcystein) là một dẫn chất N - acetyl của L - cystein, một amino - acid tự nhiên. Acetylcystein được sử dụng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc được sử dụng làm giảm độ quánh của đờm ở phổi bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo sự thuận lợi để loại bỏ đờm ra ngoài bằng cách ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương thức cơ học.Acetylcystein cũng được sử dụng tại chỗ để điều trị không có nước mắt. Acetylcystein được dùng để bảo vệ, chống gây độc cho gan do quá liều paracetamol bằng cách khôi phục hoặc duy trì nồng độ glutathion của gan, là chất quan trọng để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây ra độc cho gan. Với trường hợp quá liều paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo ra với số lượng lớn, vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid và sulfat) trở thành bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein có tác dụng kích thích gan tổng hợp glutathion để bảo vệ gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau quá liều paracetamol. Vì vậy, bắt đầu điều trị bằng Usamuc càng sớm càng có hiệu quả cao.Chỉ định: Thuốc Usamuc được sử dụng để làm tiêu chất nhầy trong các bệnh phế quản - phổi cấp và mãn tính có kèm theo tăng tiết chất nhầy;Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Usamuc cho người quá mẫn với Acetylcystein hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Usamuc
Cách dùng: Sử dụng thuốc Usamuc bằng đường uống, hòa tan thuốc trong nước rồi uống.Liều dùng: Nếu không có chỉ dẫn nào khác từ bác sĩ chuyên môn, liều dùng thông thường thuốc Usamuc như sau:Người lớn và trẻ em từ 7 tuổi trở lên: 200mg x 2 - 3 lần/ngày;Trẻ từ từ 2 - 7 tuổi: 200mg x 2 lần/ngày;Trẻ em dưới 02 tuổi: 100mg x 2 lần/ngày;Làm chất giải độc trong điều trị quá liều Paracetamol: Liều khởi đầu dùng 140 mg/kg, tiếp theo đó cách 4 giờ uống 1 lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần nữa;Lưu ý: Acetylcystein có hiệu quả nhất khi sử dụng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol. Sau thời gian này, hiệu quả sẽ giảm dần. Tuy nhiên nếu bắt đầu điều trị chậm hơn 24 giờ sau đó có thể vẫn có tác dụng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Usamuc
Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Usamuc là:Rất hiếm: Viêm miệng, ù tai, rối loạn tiêu hóa;Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, hạ huyết áp, nổi mẩn và ngứa, co thắt phế quản, đôi khi cũng có nguy cơ xảy ra tăng huyết áp;Một số tác dụng không mong muốn khác: Buồn nôn, nôn, chứng đỏ bừng, sốt, đổ mồ hôi, ngất, nhìn mờ, đau khớp, rối loạn chức năng gan, co giật, nhiễm acid, ngừng hô hấp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Usamuc
Một số điều bệnh nhân cần lưu ý trước và trong khi sử dụng thuốc Usamuc:Trong thai kỳ: Điều trị quá liều Paracetamol bằng acetylcystein ở phụ nữ có thai có hiệu quả, an toàn và có khả năng ngăn chặn được các độc tính cho gan ở thai nhi và cả ở người mẹ;Phụ nữ cho con bú: Thuốc Usamuc sử dụng được cho người trong thời kỳ cho con bú.
5. Tương tác thuốc Usamuc
Một số tương tác thuốc Usamuc bệnh nhân cần lưu ý là:Nên uống tetracyclin cách xa thời gian uống Acetylcystein tối thiểu 2 giờ;Không được sử dụng đồng thời thuốc Usamuc với các loại thuốc ho, vì có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do phản xạ ho, nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên môn trước khi kết hợp sử dụng;Acetylcystein có thể làm gia tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của nitroglycerin;Acetylcystein là một chất khử, do đó không nên phối hợp với các chất có tính oxy hóa để bảo đảm an toàn và hiệu quả sử dụng.Người dùng cần lưu ý nghe và làm theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi sử dụng thuốc Usamuc để có thể đạt được hiệu quả điều trị cao, hạn chế những tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 809 |
Giải đáp câu hỏi: Nội soi đại trực tràng có đau không?
Nội soi đại trực tràng là phương pháp giúp các bác sĩ có thể chẩn đoán sớm các bệnh lý liên quan đến đại trực tràng, đặc biệt là kịp thời phát hiện dấu hiệu ung thư. Vậy nội soi đại trực tràng có đau không, quy trình diễn ra như thế nào?
1. Tìm hiểu về kỹ thuật nội soi đại trực tràng
Để trả lời cho câu hỏi nội soi đại trực tràng có đau không, trước tiên chúng ta hãy tìm hiểu nội soi đại trực tràng là gì và tại sao chúng ta cần thực hiện kỹ thuật này nhé.
Nội soi đại trực tràng là gì?
Nội soi đại trực tràng là một phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh được sử dụng để chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến đại trực tràng (ruột già). Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi mềm chuyên dụng có đường kính vào khoảng 13mm, có gắn camera và đèn soi ở đầu ống đưa từ từ qua hậu môn, qua trực tràng rồi vào đại tràng. Nhờ có camera và đèn soi ở đầu ống, hình ảnh của niêm mạc đại trực tràng sẽ được ghi lại, xử lý, phóng đại và quan sát trên một màn hình màu có độ sắc nét cao.
Tại sao cần phải thực hiện nội soi đại trực tràng?
Nội soi đại trực tràng có tầm quan trọng đặc biệt trong việc tầm soát ung thư đại tràng. Bởi ung thư đại trực tràng được xem là nguyên nhân gây tử vong đúng thứ ba trong nhóm bệnh nan y.
2. Cần phải nội soi đại trực tràng trong trường hợp nào?
Các bác sĩ chuyên khoa cho biết nếu như bạn rơi vào những trường hợp dưới đây thì nên đi khám và thực hiện nội soi đại trực tràng:
Có những dấu hiệu không bình thường liên quan đến đường tiêu hoá, ví dụ như: bụng dưới đau âm ỉ, bị tiêu chảy hoặc táo bón trong một thời gian dài, lúc đại tiện phân ra có máu và chất nhầy.
Khi chụp X - quang phát hiện ở vùng lòng đại trực tràng có những dấu hiệu bất thường thì thực hiện phương pháp sẽ kiểm tra toàn diện và kịp thời nhằm phát hiện, chẩn đoán những bệnh lý nguy hiểm.
Trong trường hợp gia đình hoặc bản thân đã từng có tiền sử mắc phải polyp, viêm đại tràng, ung thư đại trực tràng,… các bệnh lý liên quan đến đại trực tràng thì nên thực hiện nội soi để phát hiện sớm và tầm soát bệnh.
3. Vậy nội soi đại trực tràng có đau không?
Nội soi đại trực tràng là một phương pháp thăm khám phổ biến và có ý nghĩa rất quan trọng. Tuy nhiên nhìn vào quá trình nội soi đại trực tràng diễn ra, không ít người sẽ đặt câu hỏi: Nội soi đại trực tràng có đau không?
Nội soi đại trực tràng có đau không? Không có câu trả lời tuyệt đối cho thắc mắc này. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp thì bệnh nhân sẽ không cảm thấy quá đau mà chỉ có cảm giác khó chịu, căng tức bụng, đau bụng khi ống nội soi đi qua nhiều nếp gấp ở bên trong đại tràng, thêm vào đó là do bơm hơi được sử dụng để ruột nở ra, ống dễ đi và dễ quan sát hơn.
Người bệnh sẽ cảm thấy đau nhiều nếu như quá trình nội soi kéo dài lâu, đặc biệt với những bệnh nhân bị viêm nhiễm vùng đại tràng nặng thì sẽ cảm thấy rất đau đớn, nguyên nhân là do sự cọ xát của ống nội soi chuyên dụng và các vùng bị tổn thương. Nếu như người bệnh không gặp bất cứ tổn thương gì ở đại tràng và phối hợp cùng với bác sĩ thì sẽ chỉ cảm thấy khó chịu đôi chút mà thôi.
4. Mách bạn phương pháp nội soi đại trực tràng không đau
Như đã giải đáp cho câu hỏi nội soi đại trực tràng có đau không ở trên, mức độ đau sẽ phụ thuộc vào từng tình trạng sức khoẻ của từng người, phần lớn sẽ có cảm giác khó chịu, quặn tức bụng. Để giảm bớt nỗi lo lắng cho người bệnh, phương pháp nội soi đại trực tràng không đau, hay còn gọi là nội soi đại trực tràng gây mê đã ra đời.
Về kỹ thuật thực hiện, nội soi đại trực tràng gây mê không có gì khác so với nội soi đại trực tràng thông thường. Tuy nhiên với phương pháp nội soi đại trực tràng không đau này, bạn sẽ được sử dụng thuốc mê. Khi người bệnh rơi vào trạng thái ngủ rồi thì bác sĩ mới tiến hành đưa ống nội soi qua hậu môn, tiến đến đại trực tràng và quan sát. Bạn sẽ hoàn toàn tỉnh táo sau khi tỉnh lại và chỉ có cảm giác hơi nhộn nhạo, khó chịu chứ không hề có cảm giác đau đớn chút nào.
Thêm vào đó, nội soi đại trực tràng gây mê còn có rất nhiều ưu điểm khác. Phương pháp này giải quyết được toàn bộ những nhược điểm của nội soi không gây mê, giúp bác sĩ thực hiện nội soi có thể thăm dò hầu hết các bộ phận của đường tiêu hoá. Kết quả chẩn đoán mang lại cũng chính xác.
Nguyên nhân được cho là bởi vì trong suốt quá trình thực hiện người bệnh không giãy, không cử động nên ống nội soi có thể đưa dễ dàng hơn. Vì vậy, hình ảnh thu được cũng rõ nét hơn. Không chỉ vậy, phương pháp này sẽ giúp một số bệnh nhân không gặp phải chướng ngại tâm lý, không cảm thấy sợ hãi, ám ảnh như nội soi đại trực tràng thông thường, giảm thiểu tối đa các biến chứng. | medlatec | 1,000 |
Cách bảo vệ sức khỏe tim mạch hiệu quả dành cho phụ nữ
Cách bảo vệ sức khỏe tim mạch cho phụ nữ là gì? Ở Việt Nam, nguy cơ mắc bệnh tim đang gia tăng, đặc biệt là đối với phụ nữ. Theo thống kê, đến năm 2016, bệnh tim mạch là nguyên nhân của 31% tổng số ca tử vong trong nước, tương đương hơn 170.000 trường hợp mỗi năm. Sự gia tăng nhanh chóng này đã thu hút sự chú ý từ các quan chức y tế và chính phủ Việt Nam, nhấn mạnh nhu cầu nâng cao nhận thức và biện pháp phòng ngừa, đặc biệt là ở phụ nữ.
1. Bệnh tim ở phụ nữ
Bệnh tim mạch bao gồm các rối loạn về tim và mạch máu, bao gồm bệnh tim vành, bệnh mạch não (đột quỵ), tăng huyết áp, bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh van tim do yếu tố dạng thấp, bệnh tim bẩm sinh và suy tim. Trong khi bệnh tim ảnh hưởng đến cả nam và nữ, biểu hiện ở phụ nữ thường có những đặc điểm riêng biệt. Nam giới thường gặp phải cơn đau tim vào khoảng 50 tuổi, trong khi phụ nữ thường xuất hiện các triệu chứng bệnh tim vào khoảng 60 tuổi, thường là dưới dạng rối loạn nhịp tim hoặc đột quỵ. Vì vậy, phụ nữ cần biết cách bảo vệ sức khỏe tim mạch cho chính mình để tránh các biến chứng nguy hiểm.
Phụ nữ thường xuất hiện các triệu chứng bệnh tim vào khoảng 60 tuổi
2. Các yếu tố nguy cơ tim mạch đối với phụ nữ
Sự gia tăng của bệnh tim ở Việt Nam đặc biệt ảnh hưởng đến phụ nữ, với nhiều yếu tố nguy cơ đặc thù:
2.1 Chế độ ăn uống và lối sống:
Chế độ ăn giàu chất béo, đường và muối.Thiếu hụt rau củ và nguồn protein lành mạnh.Thói quen ăn uống không đều đặn và lệ thuộc vào đồ ăn nhanh.
Thức ăn nhanh gia tăng nguy cơ tim mạch ở phụ nữ
2.2 Thiếu hoạt động thể chất:
Lối sống ít vận động, thiếu tập thể dục đều đặn.Sự phổ biến của việc sử dụng phương tiện giao thông cá nhân thay vì đi bộ hoặc đạp xe.
2.3 Hút thuốc và uống rượu bia không chỉ là nguyên nhân của nam giới:
Tỷ lệ hút thuốc trong giới trẻ, đặc biệt là phụ nữ trẻ tăng cao.Sử dụng rượu bia không điều độ, tác động xấu đến sức khỏe tim mạch.
2.4 Các yếu tố nguy cơ sức khỏe:
Tăng huyết áp: Phổ biến ở phụ nữ trung niên và cao tuổi.Cholesterol cao: Do chế độ ăn uống không lành mạnh và thiếu vận động.Đái tháo đường: Rủi ro cao hơn trong thời kỳ mãn kinh.
2.5 Ảnh hưởng của mãn kinh:
Sự thay đổi hormon trong thời kỳ mãn kinh làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.Sự suy giảm của estrogen có thể dẫn đến sự thay đổi trong cấu trúc và chức năng của mạch máu.
2.6 Tình trạng stress và áp lực tâm lý:
Áp lực từ công việc, gia đình, và các vấn đề xã hội.Stress kéo dài có thể làm tăng huyết áp và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tim mạch.
Stress kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến tim mạch
2.7 Yếu tố di truyền và tiền sử gia đình:
Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch là yếu tố nguy cơ quan trọng.Cần lưu ý đến tiền sử y tế gia đình khi đánh giá rủi ro cá nhân.Việc nhận biết và giảm thiểu các yếu tố nguy cơ này là chìa khóa quan trọng để phòng ngừa bệnh tim ở phụ nữ Việt Nam. Thông qua việc thay đổi lối sống, chế độ ăn uống và quản lý stress, phụ nữ có thể giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim và nâng cao chất lượng cuộc sống.
3. Cách bảo vệ sức khỏe tim mạch hiệu quả dành cho phụ nữ
Để phòng ngừa và bảo vệ sức khoẻ tim mạch ở phụ nữ Việt Nam, việc áp dụng một loạt biện pháp toàn diện là cực kỳ quan trọng:
3.1 Chế độ ăn uống lành mạnh:
Tăng cường ăn rau củ, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt là cách bảo vệ sức khoẻ tim mạch.Giảm lượng chất béo bão hòa, chất béo trans và cholesterol.Hạn chế đường và muối trong chế độ ăn hàng ngày.
3.2 Tập thể dục đều đặn để bảo vệ sức khỏe tim mạch:
Hoạt động thể chất ít nhất 30 phút mỗi ngày.Bao gồm các hoạt động như đi bộ nhanh, bơi lội, hoặc yoga.
Tập yoga là cách bảo vệ sức khỏe tim mạch hiệu quả dành cho phụ nữ
3.3 Kiểm soát huyết áp và cholesterol:
Thực hiện kiểm tra định kỳ để kiểm soát huyết áp và cholesterol.Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ khi cần thiết.
3.4 Quản lý cân nặng:
Duy trì cân nặng hợp lý thông qua chế độ ăn uống cân đối và tập thể dục.Tránh tăng cân đột ngột hoặc giảm cân không an toàn.
3.5 Hạn chế rượu và thuốc lá:
Tránh hút thuốc và hạn chế uống rượu bia.Tìm kiếm sự hỗ trợ để bỏ thuốc lá nếu cần.
3.6 Quản lý stress:
Áp dụng các phương pháp giảm stress như thiền, yoga hoặc hoạt động nghệ thuật.Dành thời gian nghỉ ngơi và thư giãn đều đặn trong cuộc sống hàng ngày.
3.7 Kiểm tra sức khỏe định kỳ:
Thực hiện kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ.Chú trọng vào việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ như đường huyết, huyết áp và cholesterol để b bảo vệ sức khỏe tim mạch
Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kì giúp phụ nữ hiểu rõ tình trạng tim mạch của mình
3.8 Giáo dục và nâng cao nhận thức:
Tìm hiểu về bệnh tim mạch và cách phòng tránh thông qua các nguồn thông tin đáng tin cậy.Tham gia các khóa học hoặc hội thảo về sức khỏe tim mạch.Việc thực hiện các biện pháp này không chỉ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mà còn cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống. Sự chủ động trong việc quản lý và bảo vệ sức khỏe tim mạch là yếu tố then chốt giúp phụ nữ Việt Nam sống khỏe mạnh và tránh xa bệnh tật.Việt Nam đang ứng dụng các đổi mới công nghệ trong cuộc chiến chống bệnh tim. Công cụ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo và y tế từ xa đã làm thay đổi cách chẩn đoán và điều trị bệnh, đặc biệt trong các môi trường có hạn chế về nguồn lực. Những công nghệ này giúp cải thiện độ chính xác và hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ y tế, điều này rất quan trọng cho việc phát hiện sớm và quản lý các bệnh về tim.Cuối cùng, cuộc chiến chống lại bệnh tim ở phụ nữ Việt Nam đòi hỏi một cách tiếp cận đa diện. Điều này bao gồm việc hiểu rõ các rủi ro đặc thù mà phụ nữ phải đối mặt, áp dụng các chiến lược phòng ngừa, tận dụng tiến bộ công nghệ và xây dựng nhận thức. Khi tiến lên phía trước, điều quan trọng là phái đẹp cần chủ động trong việc quản lý sức khỏe tim mạch của mình, tìm hiểu cách bảo vệ sức khỏe tim mạch hiệu quả dành cho phụ nữ và tìm kiếm lời khuyên y tế khi cần thiết. Với nỗ lực từ cá nhân, các nhà cung cấp dịch vụ y tế và cộng đồng rộng lớn, chúng ta có thể thay đổi diễn biến của bệnh tim, mang lại hy vọng và tương lai khỏe mạnh hơn cho phụ nữ Việt Nam. | vinmec | 1,287 |
Khám và điều trị hội chứng cổ vai cánh tay
HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY LÀ GÌ?
Hội chứng cổ vai cánh tay còn được gọi với tên hội chứng vai cánh tay hay bệnh lý rễ tủy cổ là nhóm những triệu chứng lâm sàng ở các bệnh lý cột sống cổ kèm theo rối loạn chứng năng các rễ, dây thần kinh cổ, tủy cổ ảnh hưởng đến cử động của cổ, vai và cánh tay.
NGUYÊN NHÂN GÂY NÊN HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY
TRIỆU CHỨNG CỦA HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY
Mỗi mức độ, giai đoạn bệnh, người bệnh sẽ nhận thấy các triệu chứng khác nhau. Cụ thể là:
+ Vùng cổ gáy đau, có thể khởi phát cấp tính sau khi ngủ dậy, sau vận động cổ quá mức hay chấn thương. Tính chất cơn đau ở mỗi người là khác nhau, nhiều trường hợp cơn đau âm ỉ chứ không cấp tính.
+ Cổ bị hạn chế vận động, người bệnh có thẻ bị vẹo cổ không thẳng lên được.
+ Vị trí đau thường là các gai sau, cạnh cột sống cổ tương ứng với rễ thần kinh.
+ Đau tại vùng vai gáy, cơn đau tăng khi xoay đầu hay gập cổ về bên đau.
+ Rối loạn cận động ở vùng cổ vai cánh tay
Tê bì, bàn tay mất đi độ khéo léo, cơ tay bị teo, khó khăn trong đi lại. Nếu không chữa trị kịp thời người bệnh chuyển sang giai đoạn muộn có thẻ liệt trung ương tứ chi, liệt ngoại vi, rối loạn phản xạ tiểu tiện.
+ Hội chứng động mạch sống nền
+ Rối loạn thần kinh thực vật
+ Triệu chứng toàn thân: Sốt, vã mồ hôi, sụt cân, nhiễm trùng…
KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY
+ Điều trị nguyên nhân kết hợp cùng điều trị triệu chứng của bệnh
+ Dù điều trị bằng thuốc hay không sử dụng thuốc cũng cần kết hợp với các biện pháp phục hồi chức năng
+ Chỉ một sống ít các trường hợp đặc biệt mới được chỉ định can thiệp ngoại khoa.
+ Điều trị bảo tồn: Nếu điều trị bằng thuốc, có thể sử dụng thuốc giảm đau acetaminophen hoặc kết hợp với codein, ultracet. Thuốc kháng viêm không steroid như diclofenac; piroxicam, etoricoxib…Thuốc giãn cơ cũng được chỉ định trong các đợt đau cấp và ngắn ngày hay khi bị co cứng cơ.
Thuốc giảm đau thần kinh hay thuốc chống trầm cảm cũng áp dụng cho người bệnh đâu thần kinh mạn tính và rối loạn giấc ngủ…
+ Điều trị không dùng thuốc: Áp dụng vật lý trị liệu, xoa bóp bấm huyệt hay châm cứu, đeo nẹp, điều chỉ chế độ làm việc – sinh hoạt hàng ngày…
+ Điều trị phẫu thuật: Các bệnh nhân bị thoát vị đãi đêm cấp ảnh hưởng đến hoạt động của các chi như chèn ép tủy, nguy cơ bại liệt… Đặc biệt chỉ áp dụng phương pháp này cho những người bệnh đã qua điều trị nội khoa nhưng không đáp ứng, người bị suy tim, suy thận, đái tháo đường, lao, ung thư giai đoạn cuối, bệnh nhân tâm thần…
Khi đến khám và điều trị bệnh tại Bệnh viện, người bệnh sẽ được sử dụng dịch vụ tốt và hiệu quả, cụ thể là: | thucuc | 551 |
Giải đáp thắc mắc: Đeo khẩu trang nhiều có sao không?
Dịch bệnh Covid-19 đang có những biến diễn ngày càng phức tạp tại Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới. Chính vì thế, phòng ngừa, hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh là vô cùng cần thiết. Trong đó, khẩu trang là một công cụ phòng bệnh rất hữu ích. Tuy nhiên, một số người thắc mắc đeo khẩu trang nhiều có sao không và đeo khẩu trang như thế nào mới là đúng cách? Mời bạn cùng tham khảo những thông tin dưới đây.
1. Công dụng của khẩu trang y tế
Khẩu trang y tế là một công cụ phòng bệnh hiệu quả và nó càng trở nên cần thiết hơn trong bối cảnh dịch bệnh đang có những diễn biến phức tạp. Con đường lây truyền của bệnh Covid-19 chủ yếu là qua các giọt bắn từ đường hô hấp giữa người nhiễm bệnh và người khỏe mạnh.
Chẳng hạn, những giọt bắn của người bệnh có thể phát tán ra bên ngoài không khí khi họ hắt hơi, ho, nói chuyện, la hét hoặc hát. Nếu vô tình hít phải những giọt bắt này thì người khỏe mạnh sẽ dễ dàng nhiễm bệnh. Lúc này, khẩu trang giống như một “hàng rào chắn” giúp hạn chế, ngăn ngừa lây nhiễm bệnh qua đường giọt bắn. Bệnh nhân mắc bệnh đeo khẩu trang nghĩa là mũi và miệng được che chắn cẩn thận và giúp hạn chế giọt bắn ra bên ngoài.
Tuy nhiên, bạn cần nhớ rằng, loại khẩu trang y tế chuẩn, có chất lượng tốt mới có thể phát huy tối đa được tác dụng phòng ngừa lây nhiễm bệnh và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Những loại khẩu trang chất lượng cần đảm bảo các yếu tố như được khử trùng, có bề mặt sạch sẽ, không có lỗ và không gây dị ứng với da mặt người dùng, không có đầu chỉ xơ, dây đeo cần chắc chắn và có độ co giãn tốt để người bệnh không bị khó chịu khi đeo.
Bên cạnh đó, thanh nẹp mũi cần đạt chuẩn, có thể được làm từ nhựa dẻo hoặc kim loại với tác dụng giúp khẩu trang ôm khít sống mũi người dùng, đảm bảo tác dụng phòng ngừa giọt bắn phát tán ra bên ngoài. Khẩu trang y tế thường có 3 đến 4 lớp vải không dệt, thấu khí và không thấm nước,
Đeo khẩu trang y tế đúng cách:
Khẩu trang y tế chỉ sử dụng một lần, sau sử dụng cần vứt vào thùng rác, không vứt bừa bãi để hạn chế khả năng phát tán nguồn bệnh.
Khi đeo khẩu trang cần phải che kín phần mũi và miệng, đồng thời không được dùng tay để chạm lên mũi miệng vì đây là cách bạn để virus bám vào tay, làm tăng nguy cơ bị bệnh, lây nhiễm bệnh.
Không nên chạm tay vào mặt ngoài của khẩu trang vì đây chính là nơi có tiềm ẩn nhiều nguồn bệnh khi tiếp xúc với các giọt bắn của người bệnh.
Loại bỏ thói quen tháo khẩu trang để vào túi quần, túi xách, túi áo,… nếu đã tháo khẩu trang thì nên bỏ vào thùng rác và thay thế bằng khẩu trang mới.
Nếu là khẩu trang vải, bạn cần lưu ý như sau:
Dù là khẩu trang y tế hay khẩu trang vải, bạn vẫn cần phải che kín cả mũi và miệng khi sử dụng.
Không nên chạm tay vào mặt trước của khẩu trang khi đang đeo.
Khi tháo khẩu trang, nên cầm vào phần dây đeo và tránh tuyệt đối không chạm vào mặt trước.
Khẩu trang vải có thể tái sử dụng nhưng bạn cần phải giặt sạch để khử khuẩn hàng ngày sau mỗi lần sử dụng.
Để việc phòng bệnh được hiệu quả, không chỉ đeo khẩu trang mà chúng ta còn cần kết hợp với những biện pháp khác, bao gồm vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn, vệ sinh vật dụng, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ,…
2. Đeo khẩu trang nhiều có sao không?
Đeo khẩu trang là việc rất cần thiết, nhất là khi phải ra ngoài, tiếp xúc với nhiều người, đặc biệt là khi cơ thể có những triệu chứng đường hô hấp.
Nếu dùng khẩu trang y tế sai cách hoặc mua phải loại khẩu trang kém chất lượng sẽ không thể phát huy tối đa công dụng phòng ngừa lây nhiễm. Đối với những trường hợp dùng khẩu trang y tế nhiều lần sẽ khiến cho mầm bệnh tích tụ ở khẩu trang và dễ phát tán nguồn bệnh.
Một số người khỏe mạnh và không thường xuyên tiếp xúc nơi đông người, không có những triệu chứng bất thường về đường hô hấp thì có thể sử dụng khẩu trang bằng vải thay cho khẩu trang y tế.
Đeo khẩu trang y tế nhiều có sao không chính là thắc mắc của nhiều người. Trên thực tế, một số trường hợp sử dụng quá nhiều loại khẩu trang kém chất lượng đã bị kích ứng da, dị ứng và dễ nổi mụn.
Hơn nữa, khi đeo khẩu trang nhiều, liên tục trong mùa dịch bệnh thì làn da mặt nhạy cảm của chúng ta sẽ bị bí, vì mồ hôi không được thoát ra một cách dễ dàng và da lúc này sẽ dễ bị nhiễm khuẩn.
Một số biện pháp giúp bạn hạn chế nguy cơ nổi mụn hay dị ứng và bảo vệ sức khỏe khi phải đeo khẩu trang quá nhiều:
Cần rửa sạch tay trước khi đeo khẩu trang và sau khi tháo khẩu trang.
Không chạm tay vào mặt ngoài của khẩu trang, cho khẩu trang vào túi nhựa trước khi bỏ vào thùng rác.
Không nên tiếp tục sử dụng nếu khẩu trang đã có dính máu, dính dịch tiết bắn vào hoặc khẩu trang đã bị rách, bị nhiễm bẩn. Đây là lúc bạn nên thay cho mình một chiếc khẩu trang mới.
Có thể dùng kem chống nắng khi đeo khẩu trang y tế. Tuy nhiên, không nên dưỡng ẩm quá nhiều hoặc trang điểm quá đậm, quá dày khi đeo khẩu trang vì đây là hành động khiến cho da của bạn dễ bị bí và nổi mụn.
Bên cạnh đó, bạn nên lưu ý làm sạch da mặt mỗi ngày để lỗ chân lông được thông thoáng, giảm thiểu nguy cơ nổi mụn. Đặc biệt, cần uống nhiều nước và có chế độ ăn khoa học để nước để chăm sóc da từ bên trong và tăng cường sức đề kháng phòng ngừa bệnh tật. Các chuyên gia khuyên bạn nên ăn đủ dinh dưỡng, nên ăn nhiều rau củ quả để cung cấp nhiều vitamin cho cơ thể,…nhất là khi thời tiết đang nắng nóng. | medlatec | 1,138 |
Nước tiểu màu nâu đỏ cảnh báo điều gì?
Màu nước tiểu có thể biểu thị sự cân bằng nước trong cơ thể và cảnh báo về các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Một trong những tình trạng mà nhiều người gặp phải và cảm thấy lo lắng đó là hiện tượng nước tiểu màu nâu đỏ. Bài viết dưới đây sẽ giải thích cụ thể về các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, từ những yếu tố vô hại đến những vấn đề sức khỏe đáng lo ngại.
1. Nguyên nhân do thực phẩm và đồ uống
Màu nước tiểu có thể thay đổi do sự ảnh hưởng của các loại thực phẩm và đồ uống mà chúng ta tiêu thụ hàng ngày.
Dưới đây là một số loại thực phẩm và đồ uống có khả năng làm thay đổi màu nước tiểu thành nước tiểu màu nâu đỏ. Thực phẩm có độ axit cao như các loại quả chua (như việt quất) cũng có thể ảnh hưởng đến p
H của nước tiểu, dẫn đến sự thay đổi thành màu nâu đỏ. Đồ uống có Caffeine: Caffeine có trong nhiều đồ uống như cà phê, trà cũng có thể tạo màu nước tiểu nâu đỏ, đặc biệt khi tiêu thụ một lượng lớn. Một số thực phẩm như nha đam, đậu đỏ, đậu đen, củ cải đỏ, đại hoàng và lô hội,… có chứa các loại vitamin như A và B. Khi tiêu thụ một lượng lớn trong thời gian ngắn, chất này có thể ảnh hưởng đến màu sắc của nước tiểu, tạo ra màu nâu đỏ. Thay đổi màu nước tiểu thành màu nâu đỏ do tiêu thụ những thực phẩm và đồ uống nêu trên thường là tạm thời và không phải là dấu hiệu của vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Khi bạn ngừng tiêu thụ và cơ thể tiêu hóa hết chất từ những thực phẩm này, màu nước tiểu sẽ trở lại bình thường. Tuy nhiên, nếu bạn có bất kỳ lo ngại nào hoặc hiện tượng nước tiểu màu nâu đỏ kéo dài, hãy tìm kiếm sự tư vấn y tế để loại trừ các vấn đề sức khỏe khác.2. Tác động của thuốc
Ngoài tác động từ thực phẩm và đồ uống, một số loại thuốc cũng có khả năng gây thay đổi màu nước tiểu sang màu nâu đỏ. Một số loại kháng sinh có thể gây thay đổi màu nước tiểu. Điều này có thể do cách chúng tương tác với cơ thể hoặc do sự thay đổi cơ học trong quá trình chuyển hóa. Một số loại thuốc nhuận tràng cũng có thể ảnh hưởng đến màu sắc của nước tiểu. Các thành phần trong thuốc này có thể tạo ra màu nước tiểu nâu đỏ. Các loại thuốc chống sốt rét cũng có thể làm thay đổi màu nước tiểu. Thay đổi màu sắc này thường xuất hiện trong quá trình điều trị và sau khi bạn hoàn thành đơn thuốc, màu nước tiểu sẽ trở lại bình thường. Một số thuốc được sử dụng để giãn cơ trong điều trị một số vấn đề sức khỏe có thể tạo ra màu nước tiểu nâu đỏ. Các loại thuốc kháng lao cũng có thể làm thay đổi màu nước tiểu. Thay đổi màu sắc này thường là kết quả của tác động của thành phần trong thuốc.3. Do cơ thể bị mất nước
Màu nước tiểu là một chỉ số quan trọng về cân bằng nước trong cơ thể, thể hiện mức độ loãng hay cô đọng của nước tiểu. Nếu cơ thể thiếu nước, nước tiểu có thể trở nên cô đọng hơn và có màu sắc đậm đặc. Ngược lại, khi bạn uống đủ nước, nước tiểu thường sẽ có màu sáng và trong suốt. Việc mất nước có thể xuất phát từ việc không uống đủ nước trong ngày, hoặc do các tình trạng như sốt, tiêu chảy hoặc tăng cường hoạt động thể lực mà dẫn đến mất nước nhiều hơn thường ngày. Trong trường hợp mất nước nghiêm trọng, màu nước tiểu có thể trở thành màu nâu đậm hoặc nâu đen. Điều này có thể xuất phát từ các tình trạng như viêm nhiễm đường tiết niệu, thiếu nước nặng,…4. Liên quan đến vấn đề về thận
Màu nước tiểu có thể đưa ra dấu hiệu về tình trạng sức khỏe của các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là hệ thống thận.
Bệnh Thận: Các vấn đề về thận như viêm nhiễm, tăng huyết áp, sỏi thận, hay thậm chí là suy thận có thể ảnh hưởng đến màu nước tiểu. Trong trường hợp này, màu nước tiểu có thể trở nên màu nâu đậm hoặc có dấu hiệu khác biệt. Bài tiết chất thải: Thận là cơ quan chịu trách nhiệm lọc các chất thải ra khỏi máu và đưa chúng vào nước tiểu để loại bỏ khỏi cơ thể. Nếu có bất kỳ vấn đề nào ảnh hưởng đến khả năng lọc chất thải của thận, màu nước tiểu có thể thay đổi. Dấu hiệu mất cân bằng: Màu nước tiểu có thể đưa ra dấu hiệu về mất cân bằng nước và chất điện giải trong cơ thể, một vấn đề mà thận có vai trò quan trọng trong việc duy trì. Khi thận gặp vấn đề, cân bằng nước và chất điện giải có thể bị ảnh hưởng và màu nước tiểu có thể thay đổi. Nếu bạn có lo ngại về tình trạng nước tiểu màu nâu đỏ kéo dài hoặc đi kèm với các triệu chứng khác như đau thắt lưng, sưng, tiểu buốt, hoặc sốt, việc thăm khám y tế là rất quan trọng.
5. Mối liên hệ giữa màu nước tiểu và tình trạng gan | medlatec | 967 |
Tác dụng của thuốc Envix 6
Envix 6 là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dùng để điều trị ký sinh trùng như bệnh giun chỉ, giun lươn. Công dụng, liều dùng và đối tượng sử dụng của thuốc Envit 6 sẽ có trong bài chia sẻ dưới đây.
1. Thuốc Envix 6 là gì?
Thuốc Envix 6 được xếp vào nhóm thuốc trị ký sinh trùng, thường được sử dụng để trị bệnh giun chỉ Onchocerca, giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis. Thuốc Envix 6 được bào chế ở dạng viên nén, mỗi viên chứa Ivermectin 6mg.
2. Công dụng thuốc Envix 6
Thuốc Envix 6 hiện nay được chọn làm thuốc điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca volvulus, đây cũng là loại thuốc được dùng với mục đích diệt ấu trùng giun chỉ rất mạnh nhưng chỉ có ít tác dụng trên ký sinh trùng trưởng thành. Trên các thử nghiệm lâm sàng thì sau 2 - 3 ngày sử dụng thuốc Envix 6, ấu trùng giun chỉ ở da bị đào thải nhanh còn ấu trùng giác mạc và tiền phòng mắt thì đào thải chậm hơn.Hoạt chất Ivermectin của thuốc Envix 6 là dẫn chất bán tổng hợp của một số avermectin, nhóm chất có cấu trúc lacton vòng lớn được phân lập từ sự lên men Streptomyces avermitilis. Ivermectin có tác dụng hiệu quả trên nhiều loại giun như giun lươn, giun tóc, giun đũa, giun kim và giun chỉ Wuchereria bancrofti.
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Envix 6
3.1. Chỉ định dùng thuốc Envix 6Dùng thuốc Envix 6 trong điều trị giun chỉ do Onchocerca volvulus3.2.Chống chỉ định dùng thuốc Envix 6Thuốc Envix 6 không dùng trong điều trị sán lá gan và sán dây. Bệnh nhân mẫn cảm với Ivermectin và các thành phần có trên tờ HDSD của thuốc. Bệnh nhân mắc các bệnh có kèm theo rối loạn hàng rào máu não (bệnh trypanosoma châu Phi và bệnh viêm màng não).Không dùng thuốc Envix 6 cho trẻ em dưới 5 tuổi vì chưa có nhiều kinh nghiệm dùng thuốc và ghi chép về các tác dụng phụ trên đối tượng này
4. Liều dùng thuốc Envix 6
Thuốc Envix 6 dùng theo đường uống, người bệnh uống thuốc vào buổi sáng trước khi ăn hoặc sau khi ăn. Nguyên tắc sử dụng thuốc Envix 6 là cách thời điểm dùng thuốc 2 tiếng trước khi ăn và 2 tiếng sau khi ăn. Ví dụ người bệnh uống thuốc lúc 8h sáng thì trong quãng thời gian. Liều dùng thuốc Envix 6 cho người lớn và trẻ em từ 5 tuổi trở lên: Một liều duy nhất 0.15mg/kg. Liều dùng Envix 6 này cần phải tái điều trị hàng năm để chắc chắn cơ thể người bệnh sẽ khống chế được ấu trùng giun chỉ Onchocerca. Trong trường hợp nặng hơn là người bệnh bị nhiễm ấu trùng vào mắt, cần phải tái điều trị thường xuyên với tần suất 6 tháng sử dụng thuốc một lần. Liều dùng thuốc Envix 6 theo cân nặng
Cân nặng (tính theo kg)
Liều uống duy nhất (mg)
15kg-25kg
3mg
26kg-44kg
6mg
45kg-64kg
9mg
65kg-84kg
12mg
Trên hoặc bằng 85kg
Cân nặng (kg) x 0.15 = Liều uống duy nhất (mg). Ví dụ 120kg sẽ có liều dùng là 120 x 0.15 = 18mg
5. Tác dụng phụ & lưu ý khi sử dụng
Khi bị quá liều Ivermectin, triệu chứng thường gặp là nổi ban, phù, nhức đầu chóng mặt, cơ thể rơi vào tình trạng suy nhược, người bệnh cảm thấy buồn nôn và đi đại tiện phân lỏng, nặng hơn có thể gây động kinh. Trong trường hợp quá liều và nhiễm độc, cần truyền dịch và chất điện giải kèm theo các phương pháp trợ giúp hô hấp nếu cần. Dùng thuốc tăng huyết áp nếu huyết áp của bệnh nhân hạ xuống mức nguy hiểm. Nếu bệnh nhân nôn thì có thể tiến hành bơm rửa dạ dày càng sớm càng tốt, dùng các biện pháp chống độc khác nếu cần để ngăn cản sự hấp thu thuốc Envix 6 được tiếp diễn.Thuốc Envix 6 là thuốc được sử dụng trong các chương trình điều trị ký sinh trùng trên diện rộng. Do đó, các tác dụng phụ của thuốc đa phần đến từ phản ứng miễn dịch đối với các ấu trùng bị chết ở da. Các tác dụng không mong muốn mà nhà sản xuất liệt ra là sốt, ngứa, phù, nổi ban da, rùng mình, sưng khớp, phản ứng Mazzotti, hạ huyết áp thế đứng.Sử dụng thuốc Envix 6 để điều trị bệnh viêm da do giun chỉ Onchocerca có thể làm tăng phản ứng phụ như phù và tình trạng bệnh nặng hơn.Envix 6 là thuốc trị ký sinh trùng thường được dùng để điều trị bệnh giun chỉ do Onchocerca volvulus. Liều dùng thuốc Envix 6 phụ thuộc vào cân nặng ở người bệnh, nên đưa thông tin đầy đủ về cân nặng và độ tuổi để các bác sĩ hoặc dược sĩ kê toa chính xác, tránh tình trạng quá liều thuốc Envix 6 dẫn đến các tác dụng phụ nguy hiểm cho người dùng. | vinmec | 855 |
Công dụng thuốc Samjin Trizon
Samjin Trizon thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm được sử dụng để điều trị trong những trường hợp nhiễm nấm. Dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc Samjin Trizon là thuốc gì và lưu ý khi sử dụng.
1. Samjin Trizon là thuốc gì?
Thuốc Samjin Trizon được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, có thành phần chính là Ceftriaxone natri hàm lượng 1g.Ceftriaxone là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng diệt khuẩn do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBP) - là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo nên màng tế bào, từ đó ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.Ceftriaxone bền vững với hầu hết các beta lactamase của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.Tương tự các Cephalosporin thế hệ 3 khác, Ceftriaxone có hoạt tính trên các vi khuẩn Gram âm rộng hơn các Cephalosporin thế hệ 1 và 2 nhưng lại kém hơn các Cephalosporin thế hệ 1 trên các chủng staphylococci.Ceftriaxone có tác dụng trên các vi khuẩn sau:Gram âm ưa khí: Enterobacter, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella oxytoca, Morganella morganii, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, Proteus vulgaris, Proteus mirabilis, Serratia marcescens, Pseudomonas aeruginosa.Gram dương ưa khí: Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh penicilinase), Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus nhóm viridans.Gram âm kỵ khí: Citrobacter freundii, Citrobacter diversus, các loài Providencia (bao gồm Providencia rettgeri), Salmonella, Shigella.
2. Thuốc Samjin Trizon có tác dụng gì?
Thuốc Samjin Trizon được sử dụng trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu - sinh dục, xương khớp, tiêu hóa; viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não mủ, nhiễm khuẩn da và mô mềm.Dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật.Không sử dụng Samjin Trizon trong trường hợp quá mẫn với Ceftriaxone hoặc Cephalosporin và Penicillin khác.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Samjin Trizon
Thuốc Samjin Trizon dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 - 2g/ngày, chia 1-2 lần/ngày, trường hợp nặng có thể dùng 4g/ngày.Trẻ từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi: 20 - 80mg/kg/ngày.Trẻ dưới 14 ngày tuổi: 20 - 50mg/kg/ngày.Viêm màng não: 100mg/kg, tiêm 1 lần/ngày, tối đa là 4g.Bệnh lậu: Tiêm bắp liều duy nhất 250mg.Dự phòng trước phẫu thuật: 1 - 2g, tiêm tĩnh mạch 30 - 90 phút trước mổ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Samjin Trizon
Khi sử dụng thuốc Samjin Trizon có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Ngứa, phát ban, nổi mề đay trên da. Sốt, phù, viêm tĩnh mạch. Giảm tiểu cầu, bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid. Tăng men gan, vàng da. Viêm đại tràng giả mạc. Tăng creatinin huyết thanh, suy thận cấp.
5. Tương tác với thuốc Samjin Trizon
Khi dùng phối hợp Samjin Trizon có thể tương tác với các thuốc sau:In vitro Ceftriaxone có tính đối kháng với Cloramphenicol.Khi phối hợp với Gentamycin, Furosemid, Colistin làm tăng khả năng gây độc với thận.Ceftriaxone tránh dùng đồng thời với các muối calci (tiêm truyền) và dung dịch Ringer lactat.Ceftriaxone có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông kháng vitamin K.Ceftriaxone có thể tăng hiệu lực khi dùng cùng với các tác nhân gây acid uric niệu.
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Samjin Trizon
Khi sử dụng thuốc Samjin Trizon, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Trước khi dùng thuốc phải khai thác kỹ tiền sử dị ứng với Cephalosporin, Penicillin hoặc thuốc khác của người bệnh.Với người bị suy giảm chức năng gan thận, không nên dùng liều vượt quá 2g/ngày nếu không theo dõi chặt chẽ được nồng độ thuốc trong máu.Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai khi thật cần thiết do kinh nghiệm điều trị lâm sàng còn hạn chế.Cần thận trọng khi dùng cho người đang cho con bú thuốc bài tiết ở nồng độ thấp qua sữa mẹ.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Samjin Trizon, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp. | vinmec | 717 |
Siêu âm tim – Phương pháp chẩn đoán hình ảnh ưu việt
1. Siêu âm tim là gì?
Đây là một chẩn đoán hình ảnh sử dụng sóng siêu âm tần số cao để thu được những hình ảnh động về tim và những cấu trúc liên quan đến tim.
Phương pháp này được chia thành một số loại phương thức thực hiện khác nhau. Mỗi loại siêu âm về tim có mục đích, cách tiến hành và điều kiện riêng. Người bệnh có thể cần thực hiện một trong nhiều loại siêu âm tùy theo việc bác sĩ cần biết thông tin nào. Hiện có các loại siêu âm về tim dưới đây:
Siêu âm về tim sử dụng sóng siêu âm tần số cao để thu được những hình ảnh động của tim và những cấu trúc liên quan đến tim.
2. Ưu điểm của phương pháp siêu âm tim
Là một chẩn đoán hình ảnh hiệu quả đối với các bệnh tim mạch, siêu âm về tim là một trong những phương pháp quan trọng nhằm kiểm tra các bất thường, chẩn đoán các bệnh lý ở tim. Kỹ thuật này không sử dụng bức xạ, không xâm lấn, an toàn cao vì rất ít khi xảy ra tác dụng phụ. Người bệnh được kiểm tra sàng lọc nhiều vấn đề có thể xảy ra với tim, tránh bỏ sót bệnh lý nghiêm trọng.
Nhờ kỹ thuật này, người bệnh được phát hiện kịp thời các bất ổn ở tim. Từ đó có phương pháp điều trị thích hợp, kịp thời và hiệu quả.
3. Kỹ thuật siêu âm tim thường được chỉ định khi nào?
Siêu âm về tim cần thiết khi người bệnh đi khám và phát hiện ra những bất thường về tim mạch qua các xét nghiệm khác. Hoặc có bất thường qua nghe tim bằng ống nghe, hay.có các dấu hiệu mắc bệnh tim,
Ngoài ra, người bệnh nên đi khám chuyên khoa tim mạch để được siêu âm kịp thời nếu gặp phải các vấn đề nghi ngờ có liên quan tới tim kèm theo các triệu chứng dưới đây:
Bên cạnh đó, nếu gặp phải tình trạng đau hàm, đau cổ, đau lưng hay đau ở vùng vai trái, đau cánh tay cũng nên đi khám và thực hiện siêu âm về tim. Bởi các cơn đau ở các vị trí nói trên cũng có thể là dấu hiệu nghi vấn bị thiếu máu cơ tim.
Cần đi khám và siêu âm kịp thời nếu gặp phải các vấn đề nghi ngờ có liên quan tới tim
4. Siêu âm về tim giúp tìm ra nhiều bệnh lý và vấn đề bất ổn tại tim
5. Mục đích và yêu cầu của một số loại siêu âm tim quan trọng
Mỗi loại siêu âm về tim lại có chức năng, công dụng riêng cũng như yêu cầu khác nhau. Trong đó:
5.1. Siêu âm tim qua thực quản:
Người bệnh phải nuốt một đầu dò có gắn sợi dây cáp quang mỏng kết nối với máy siêu âm. Khi cần thực hiện siêu âm qua thực quản, người bệnh có được thể yêu cầu nhịn ăn trong vài giờ trước khi siêu âm.
5.2. Siêu âm tim gắng sức:
Có các hình thức hỗ trợ thực hiện như: Dùng thể lực (sử dụng thảm chạy, xe đạp); Sử dụng thuốc; Tạo nhịp nhĩ. Thông thường được thực hiện khi bác sĩ tiến hành làm điện tim, hoặc cho bệnh nhân uống loại thuốc có thể làm tim đập nhanh và mạnh hơn. Người được chỉ định siêu âm có thể cần nhịn ăn trong vòng 2 giờ trước khi siêu âm.
5.3. Siêu âm Doppler:
Phương pháp này được chỉ định để đo vận tốc dòng máu ở các vị trí khác nhau trong buồng tim.
Trong siêu âm tim qua thực quản, người bệnh phải nuốt một đầu dò gắn sợi dây cáp quang mỏng kết nối với máy siêu âm.
6. Có thể gặp phản ứng gì khi siêu âm về tim? | thucuc | 681 |
“Tất tần tật” chi phí siêu âm canh trứng từ A-Z
Với những cặp vợ chồng gặp khó khăn trong việc khó có con thì siêu âm canh trứng được xem là giải pháp giúp tăng khả năng mang thai cho người vợ. Mặc dù cho đến ngày hôm nay, phương pháp này vẫn đang nhận lại nhiều ý kiến trái chiều, tuy nhiên vẫn không ít cặp vợ chồng đã thành công. Để giúp bạn có sự chuẩn bị tốt nhất, bài viết này sẽ mang tới câu trả lời về chi phí siêu âm canh trứng chi tiết nhất cũng như những lưu ý trong quá trình canh trứng mà bạn cần phải ghi nhớ.
1. Thế nào gọi là siêu âm canh trứng?
Siêu âm canh trứng là quá trình theo dõi sự phát triển của trứng (hay còn gọi là nang noãn) bằng đầu dò âm đạo giúp tăng khả năng có con theo ý muốn. Phương pháp này không chỉ giúp theo dõi được sự phát triển của trứng mà còn dự đoán được chính xác ngày rụng trứng. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên để vợ chồng chủ động có các biện pháp nhằm tăng khả năng thụ thai.
Thời điểm dễ thụ thai nhất trong một chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ là ngày trước rụng trứng. Tinh trùng có tuổi thọ từ 3-5 ngày khi sống trong môi trường âm đạo còn trứng chỉ có thể sống từ 12-24 giờ. Khi nắm được chính xác thời gian nào đến ngày trước rụng trứng thì vợ chông có thể tăng số lần quan hệ vào giai đoạn này để tăng khả năng mang thai.
Siêu âm canh trứng là quá trình theo dõi sự phát triển của nang noãn
1.1 Lợi ích của siêu âm canh trứng
– Giúp bác sĩ xác định được sự phát triển của nang noãn buồng trứng có hay không có nang noãn, xác định được kích thước của nang noãn, đánh giá được chất lượng của nang noãn và buồng trứng. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ kết hợp với các chẩn đoán lâm sàng để chẩn đoán và điều trị vô sinh.
– Có thể dự đoán được chính xác ngày rụng trứng để vợ chồng chủ động kế hoạch thụ thai.
– Giúp chẩn đoán được bệnh rối loạn phóng noãn hay bệnh đa nang buồng trứng.
1.2 Siêu âm canh trứng bằng phương pháp nào?
Hiện nay, có 2 phương pháp được áp dụng trong quá trình siêu âm canh trứng đó là siêu âm đầu dò và siêu âm ổ bụng. Hai phương pháp này có những ưu điểm và nhược điểm như sau:
– Phương pháp siêu âm ổ bụng: Máy siêu âm ổ bụng sẽ di chuyển xung quanh vùng bụng dưới, giúp quan sát được tổng thể hệ sinh sản bên trong của phụ nữ. Điểm hạn chế của phương pháp này đó là: đối với những bệnh nhân có thành bụng dày, ổ bụng có chứa nhiều hơi trong khung đại tràng thì bệnh nhân cần phải nhịn tiểu trước khi siêu âm, bác sĩ gặp nhiều khó khăn khi quan sát và kết quả mang lại kém chính xác hơn so với siêu âm đầu dò âm đạo.
– Phương pháp siêu âm đầu dò âm đạo: Ưu điểm của phương pháp này đó là đầu dò được đưa vào trực tiếp phía trong âm đạo giúp bác sĩ dễ dàng quan sát trong tử cung và buồng trứng. Do đó, tại các bệnh viện và phòng khám thì siêu âm đầu dò được sử dụng là chủ yếu. Tuy nhiên, điểm hạn chế của siêu âm đầu dò đó là bác sĩ phải sử dụng bao cao su bọc ngoài đầu dò. Tất cả các bao cao su đều chứa chất dầu bôi trơn có tác dụng triệt tinh trùng rất cao. Cho nên, khi thực hiện siêu âm canh trứng nhiều lần thì âm đạo sẽ tích trữ dầu và cản trở quá trình mang thai.
Để thụ thai thành công hầu hết các cặp vợ chồng phải thực hiện siêu âm rất nhiều lần và chi phí siêu âm canh trứng cũng sẽ chia ra nhiều lần chi trả, không phải thanh toán cùng một lúc.
Có 2 phương pháp siêu âm canh trứng là siêu âm đầu dò và siêu âm ổ bụng
2. Vì sao canh trứng nhưng vẫn không có thai?
Có không ít các cặp vợ chồng vẫn chăm chỉ cả một năm trời và bỏ ra không ít chi phí siêu âm canh trứng những vẫn không nhận được tin vui. Theo các chuyên gia y tế đã nhận định, những nguyên nhân dưới đây là tác nhân gây trở ngại trong việc mang thai:
– Lạc nội mạc tử cung: Đây là tình trạng nội mạc tử cung không bong tróc và thoát ra ngoài âm đạo và đi lạc vào các bộ phận như buồng trứng, ống dẫn trứng, lớp cơ tử cung.
– U xơ tử cung và Polyp tử cung: Dấu hiệu của các bệnh lý này như là rong kinh, rối loạn kinh nguyệt, đau vùng xương chậu, đau bụng dưới. Khi khối Polyp phát triển quá lớn sẽ gây gián đoạn khả năng bám dính và làm tổ của hợp tử vừa thụ tinh.
– Hội chứng buồng trứng đa nang: Hiện tượng này khiến cho cơ thể thay vì sản xuất hormone kích thích nang trứng lại sản xuất adrogen làm rối loạn quá trình phóng noãn, gây trở lại trứng rụng và làm suy giảm chất lượng của trứng.
– Rối loạn hội chứng miễn dịch: Hiện tượng này gây phản ứng viêm quá mức làm cho tinh trùng hoặc hợp tử bị tiêu hủy.
– Stress, căng thẳng kéo dài: Khi bị áp lực tâm lý và căng thẳng kéo dài sẽ gây trở ngại cho hoạt động của vùng dưới đồi. Từ đó dẫn đến tình trạng thay đổi nồng độ hormone cũng như sự rụng trứng, từ đó giảm tỷ lệ thụ thai.
– Bị thừa cân hoặc thiếu cân: Khi bị thừa cân sẽ ảnh hưởng đến chức năng của buồng trứng. Còn khi bị thiếu cân kinh nguyệt sẽ bị rối loạn và khó dự đoán chính xác thời điểm rụng trứng.
– Hút thuốc lá: Gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của bào thai cũng như khả năng mang bầu của chị em phụ nữ.
– Quan hệ quá nhiều hoặc quá ít: Khi quan hệ quá ít sẽ dễ dàng bỏ lỡ “thời điểm vàng” để thụ thai. Còn khi quan hệ quá nhiều sẽ khiến cho chất lượng tinh trùng bị suy giảm.
Hội chứng buồng trứng đa nang là nguyên nhân dẫn đến tình trạng khó mang thai
3. Tìm hiểu chi phí siêu âm canh trứng hết bao nhiêu?
Vậy nên khi quyết định thăm khám ở đâu bạn nên tham khảo về chi phí siêu âm trứng tại địa điểm đó trước, bởi vì bạn sẽ cần tiến hành nhiều lần siêu âm liên tiếp nhau.
Chi phí cho mỗi lần siêu âm canh trứng dao động từ 250,000 – 350,000 đồng | thucuc | 1,218 |
Cảnh báo nguồn lây bệnh thủy đậu khi mùa đông đến
Bệnh thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính có thể lây từ người sang người qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc gần. Thủy đậu là bệnh dễ lây truyền, tỷ lệ lây nhiễm lên đến 90% ở những người chưa có miễn dịch. Bệnh thường xuất hiện thành dịch ở trẻ em lứa tuổi đi học. Đặc biệt với điều kiện thời tiết của mùa đông, căn bệnh này lại càng có điều kiện để sinh sôi.
1. Bệnh thủy đậu và những điều cần biết
Bệnh thủy đậu hay còn gọi là trái rạ là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy đậu có tên Varicella virus gây ra. Bệnh xảy ra phần nhiều ở trẻ em, nhưng cũng không ít người lớn mắc. Thông thường, từ lúc nhiễm phải virus, đến lúc phát ra bệnh - được gọi là thời gian nung bệnh hoặc ủ bệnh là khoảng 2-3 tuần. Triệu chứng ban đầu là nổi mụn nước ở vùng đầu mặt, chi và thân và tăng số lượng rất nhanh trong vòng 12 - 24 giờ có thể nổi toàn thân. Mụn nước có kích thước từ l - 3mm đường kính, chứa dịch trong, tuy nhiên những trường hợp nặng mụn nước sẽ to hơn hay khi nhiễm thêm vi trùng mụn nước sẽ có màu đục do chứa mủ. Phụ nữ mang thai mắc bệnh thủy đậu sẽ rất nguy hiểm cho thai nhi, có thể gây sảy thai hoặc để lại dị tật thai nhi.Theo Bác sĩ Ma Văn Thấm, bệnh thủy đậu thường bùng phát vào thời điểm đông xuân hàng năm và kéo dài đến hết mùa xuân. Nhiều người vẫn nghĩ thủy đậu chỉ là bệnh ngoài da nên không nguy hiểm, tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách, thủy đậu sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm như sau:Nhiễm trùng da dù không gây nguy hiểm, nhưng các bọng nước sẽ to, có mủ, lâu khỏi và có thể để lại sẹo.Nhiễm khuẩn huyết gây nhiễm trùng máu.Viêm phổi, viêm não, viêm tiểu não: đây chính là các biến chứng gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc có thể để lại di chứng lâu dài cho người bệnh.Zona: Ngay cả sau khi bệnh nhân đã khỏi bệnh, virus thủy đậu có thể vẫn còn tồn tại trong các hạch thần kinh dưới dạng bất hoạt tức là dạng ngủ. Khi gặp được các điều kiện thuận tiện virus gây bệnh thuỷ đậu sẽ tái hoạt động trở lại và là một yếu tố gây bệnh zona.
Bệnh thủy đậu và những điều cần biết
2. Cách phòng tránh bệnh thủy đậu tốt nhất
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tiêm vắc xin là cách phòng bệnh hiệu quả. Có khoảng 88-98% người đã tiêm phòng vắc xin thủy đậu sẽ tránh được căn bệnh này. Bộ Y tế Việt Nam cũng đưa ra 5 khuyến cáo quan trọng để phòng ngừa căn bệnh này như sau:Hạn chế tiếp xúc với người bị bệnh để phòng tránh lây lan.Những trường hợp mắc bệnh thuỷ đậu cần được nghỉ học hoặc nghỉ làm việc từ 7 đến 10 ngày từ khi bắt đầu phát hiện bệnh để tránh lây lan cho những người xung quanh.Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, sử dụng các đồ dùng sinh hoạt riêng, vệ sinh mũi họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý.Thường xuyên vệ sinh nhà cửa, trường học, vật dụng sinh hoạt bằng các chất sát khuẩn thông thường.Tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu cho trẻ em từ 12 tháng tuổi.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 632 |
Tim đập nhanh, khó thở là bệnh gì?
Tim đập nhanh, khó thở là triệu chứng thường gặp trong cuộc sống có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Tim đập nhanh, khó thở là bệnh gì? Đây là băn khoăn nhiều người cần được giải đáp.
Tim đập nhanh khó thở là bệnh gì?
Sự phấn kích thần kinh khiến tim đập nhanh khó thở
Sự phấn kích thần kinh quá mức cũng rất dễ làm cho tim bị rối loạn nhịp và dẫn đến hồi hộp, khó thở. Nếu tình trạng này kéo dài thường xuyên có thể dẫn đến tình trạng rung nhĩ rất nguy hiểm. Tinh thần thường xuyên bị kích thích bởi căng thẳng, stress là tiền đề để rối loạn nhịp tim sinh lý tiến triển thành bệnh rối loạn nhịp tim.
Tim đập nhanh, khó thở cũng xảy ra khi quá buồn phiền
Tim đập nhanh khó thở có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh tim mạch cần được phát hiện sớm
Khi có chuyện buồn, phiền não cũng gây tác động xấu đến trái tim gây ra tình trạng tim đập mạnh, khó thở. Vì hoạt động của tim cũng bị chi phối một phần bởi các yếu tố cảm xúc. Phiền muộn lâu ngày nếu không được giải tỏa rất có thể sẽ dẫn đến một cơn đau tim thực thụ. Do vậy việc thư giãn và cân bằng yếu tố cảm xúc cũng là cách giúp phòng ngừa bệnh tim mạch.
Thiếu máu cơ tim, suy tim có thể gây nhịp nhanh khó thở
Khi mạch vành bị hẹp lại không cấp đủ máu cho cơ tim dẫn đến tình trạng bệnh thiếu máu cơ tim, lúc đó để đáp ứng đủ máu cho bản thân và cơ thể thì trái tim phải hoạt động tăng lên, gây tim đập nhanh, khó thở. Khi tim phình to hoặc phì đại tâm thất có thể gây triệu chứng khó thở, đau ngực, choáng váng, tim đập nhanh.
Cảnh giác tim đập nhanh khó thở
Thăm khám để được chẩn đoán triệu chứng tim đập nhanh khó thở là bệnh gì
Hồi hộp, khó thở khi nhịp tim nhanh có thể là những biểu hiện sinh lý rất bình thường của cơ thể để thỏa mãn nhu cầu oxy. Nó sẽ qua đi nhanh chóng mà không cần hỗ trợ điều trị. Nhưng không có nghĩa là chúng ta được bỏ qua và xem nhẹ khi gặp các triệu chứng hồi hộp, tim đập nhanh. Vì rất có thể khi có triệu chứng tim đập nhanh, khó thở, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán chính xác nguyên nhân và tư vấn cách chữa trị hiệu quả. Ngoài ra, các bệnh lý tim mạch thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu vì thế, bạn cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để chẩn đoán phát hiện sớm ngăn chặn kịp thời biến chứng tim mạch nguy hiểm. | thucuc | 512 |
Ăn uống gì để chống khó tiêu, đầy hơi?
Sau khi ăn quá nhiều chất khiến dạ dày phải hoạt động mạnh dẫn tới hậu quả là bị khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, khó hấp thụ thức ăn và đau tức vùng bụng. Áp dụng một chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng trên.
Những thực phẩm nên ăn, uống để chống khó tiêu, đầy hơi
Dấm táo có tác dụng trung hòa, làm giảm độ axit của dạ dày và cải thiện chứng khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng.
Sử dụng trà hoa cúc hay các loại trà bạc hà giúp hỗ trợ tốt cho hệ tiêu hóa, giảm chứng đầy hơi sau khi ăn quá nhiều.
Đây là loại gia vị hỗ trợ tiêu hóa rất hiệu quả, tinh chất ấm nóng từ gừng giúp giảm đau bụng, ợ hơi, ợ nóng hay các chứng đầy bụng khó tiêu.
Đu đủ có hàm lượng papain cao – một loại enzym giúp tiêu hóa thức ăn. Ăn đu đủ sẽ giúp phòng ngừa chứng táo bón, đầy bụng, thanh lọc đường ruột.
Trong quả bơ có chứa các enzym tiêu hóa giúp cải thiện chứng đầy bụng, khó tiêu và làm giảm cholesterol trong máu.
Enzym bromelin trong dứa giúp tiêu hóa thức ăn, giúp chữa đầy hơi, khó chịu ở dạ dày.
Hàm lượng kali trong chuối sẽ giúp chống đầy hơi hiệu quả và giảm đầy bụng, đầy hơi.
Thường xuyên ăn dưa hấu sẽ giúp thanh lọc cơ thể, ngừa chứng đầy hơi trong dạ dày.
XEM THÊM: Tìm hiểu về chứng đầy hơi, khó tiêu | thucuc | 293 |
Tổng hợp những thông tin thú vị về vitamin B12
Vitamin B12 là một trong những chất thiết đối với cơ thể người, đặc biệt là não bộ. Tuy nhiên, với sự quan tâm chưa đúng cách, chủ quan của nhiều người khiến cho tình trạng thiếu hụt vitamin này ngày càng trở nên phổ biến.
1. Công dụng của vitamin B12 đối với cơ thể
B12 là một trong số vitamin thuộc nhóm B tan trong nước, có chứa khoáng chất Coban nên thuộc nhóm Cobalamin, có nhiều dạng khác nhau. B12 ở dạng cyanocobalamin được dùng trong thực phẩm và chế phẩm bổ sung dinh dưỡng.
B12 có công thức cấu tạo khá phức tạp C63H90O14PCo, ở dạng tinh thể màu đỏ, không mùi, không vị, bền trong bóng tối, nhiệt độ thường và acid, dễ bị phân hủy bởi ánh sáng.
Các công dụng chính của vitamin B12 trong cơ thể gồm:
Tăng cường sức khỏe cho các tế bào não
B12 là vitamin có vai trò cực kỳ quan trọng đối với hoạt động của não bộ. Quá trình dẫn truyền tín hiệu thần kinh ở não bộ được đảm bảo là nhờ sự góp sức của B12. Vitamin này là thành phần tham gia vào cấu tạo của bao myelin, bảo vệ tế bào thần kinh. Chính vì vậy mà thiếu vitamin B12 có thể dẫn đến hoạt động của tế bào não gặp vấn đề, đẩy nhanh các quá trình thoái hóa thần kinh, nguy cơ cao mắc bệnh Alzheimer và hội chứng mất trí nhớ ở người lớn tuổi.
Duy trì năng lượng cho các hoạt động của cơ thể
B12 tham gia vào các quá trình chuyển hóa của cơ thể, đặc biệt là quá trình chuyển hóa carbohydrate trong thức ăn thành đường glucose, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của tế bào.
Do đó, khi thiếu hụt vitamin này sẽ khiến cơ thể rơi vào tình trạng mệt mỏi, uể oải, chậm chạp, hoa mắt, chóng mặt do thiếu năng lượng.
Duy trì sức khỏe của hệ thống tim mạch
Theo nhiều nghiên cứu y khoa đã chứng minh rằng, B12 có tác dụng làm giảm lượng homocysteine, yếu tố dẫn đến các vấn đề tim mạch hàng đầu hiện nay. Hầu hết các vitamin nhóm B trong đó có B12 đều có tác dụng hạ thấp lượng homocysteine trong máu, ngăn ngừa hiệu quả các bệnh như nhồi máu cơ tim, đột quỵ,...
Ngoài ra, B12 còn có tác dụng làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu và hạn chế nguy cơ dẫn đến chứng huyết áp cao, kiểm soát tốt quá trình xơ vữa động mạch ở những người có tiền sử bệnh này.
Tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa quan trọng của cơ thể
Vitamin B12 tham gia vào quá trình tạo ra hồng cầu của cơ thể, ngăn ngừa tình trạng thiếu máu.
B12 là một trong những chất không thể thiếu cho quá trình nhân đôi, tổng hợp AND, ARN, sản sinh ra tế bào của cơ thể.
Bên cạnh đó, quá trình chuyển hóa của lipid và acid folic cũng cần đến B12.
Cải thiện tình trạng của da, tóc, móng
Với các chị em thường xuyên làm đẹp thì hầu hết đều biết đến vai trò của B12 đối với da, tóc và móng. Vitamin này tham gia vào quá trình tái tạo tế bào, do đó cải thiện làn da khô, viêm nhiễm hay mụn trứng cá rất hiệu quả. Ngoài ra chúng còn có tác dụng trong việc hạn chế bệnh vảy nến, chàm da.
Vitamin B12 còn cải thiện được tình trạng xơ, khô, hư tổn và gãy rụng của tóc, giúp móng tay, móng chân chắc khỏe.
Giảm stress và ngăn ngừa bệnh trầm cảm
Nhiều nghiên cứu mới đây đã cho thấy B12 có tác dụng tích cực trong việc điều trị và giảm thiểu các biểu hiện trầm cảm. Với khả năng điều hòa hoạt động của hệ thần kinh, vitamin B12 giúp cơ thể giảm trạng thái lo âu, căng thẳng.
B12 cùng với Folate tham gia chuyển hóa và tổng hợp chất S - adenosyl methionine, giúp cơ thể đối phó với trạng thái căng thẳng thần kinh và điều chỉnh tâm trạng hiệu quả.
Hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn trong dạ dày
Quá trình sản xuất enzym của dạ dày cần đến sự góp sức của B12, do đó đóng vai trò quan trọng đối với sự phân hủy và trao đổi chất diễn ra trong dạ dày. Không chỉ vậy, chúng còn giúp nuôi dưỡng hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột. Loại bỏ những chủng vi khuẩn có hại đối với có thể. Hỗ trợ đặt lực cho quá trình tiêu hóa thức ăn và hạn chế hội chứng rối loạn tiêu hóa.
Vitamin B12 còn đóng vai trò hạn chế các dị tật bẩm sinh ở thai nhi và đảm bảo quá trình sinh trưởng và phát triển của thai kỳ. Chính vì vậy mà các mẹ khi mang thai cần phải cung cấp đủ vitamin này để đảm bảo thai nhi phát triển khỏe mạnh. Đồng thời, B12 còn có vai trò hiệu quả trong việc tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa được một số bệnh ung thư như ung thư tiền liệt tuyến, cổ tử cung,...
2. Các tác hại khi thiếu hoặc thừa vitamin B12
Thừa B12 sẽ dẫn đến hậu quả gì?
B12 là vitamin tan trong nước do đó rất dễ dàng để đào thải ra ngoài thông qua nước tiểu. Tuy nhiên, một số trường hợp vẫn có thể thừa B12 dẫn đến các biểu hiện sau:
Thừa B12 dẫn đến việc glucose được sản sinh ra nhiều, cơ thể thừa năng lượng nên có cảm giác chán ăn, buồn nôn.
Hệ tiêu hóa có vấn đề có thể gây ra tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, chướng bụng,...
Thừa B12 có thể khiến não bộ bị kích thích gây ra chứng đau đầu, phát ban, ngứa ngáy. Tay, chân và cơ mặt có thể yếu, tê thậm chí là liệt.
Một số biến chứng tại tim dẫn đến khó thở, đau, tức ngực, huyết áp tăng đột ngột, suy tim, trụy tim mạch. Tăng nguy cơ đông máu dẫn đến tắc mạch.
Ngoài ra, thừa B12 có thể gây ra hội chứng thoái hóa sắc tố võng mạc mắt, có thể dẫn đến mù lòa ở trẻ em.
Tác hại của thiếu hụt B12
Hiện nay, vấn đề thiếu hụt vitamin B trong đó có B12 đang ngày càng trở nên phổ biến và được nhiều người quan tâm nhất. Nguyên nhân gây thiếu hụt B12 thường do lượng cung cấp trong thực phẩm không đủ hoặc cơ thể gặp trục trặc trong quá trình hấp thu vitamin này.
Các biểu hiện thường gặp khi thiếu hụt vitamin B12 gồm:
Biểu hiện của hội chứng rối loạn thần kinh như ảo giác, các phản xạ tự nhiên thay đổi, chức năng hoạt động của cơ kém. Hoạt động của các tế bào não kém có thể dẫn đến trí nhớ giảm, khả năng tập trung kém, tăng nguy cơ mắc bệnh đãng trí ở người già.
Người thiếu B12 có thể gặp chứng rối loạn cảm xúc, dễ mắc bệnh trầm cảm.
Đối với trẻ nhỏ có thể dẫn đến quá trình tăng trưởng, phát triển chậm, cơ thể phát triển không hoàn thiện, vận động khó khăn.
Sự hấp thụ B12 kém do thiếu yếu tố nội tại có thể dẫn đến bệnh thiếu máu ác tính.
Để cơ thể làm việc hiệu quả, bạn cần phải cung cấp đủ các vitamin cần thiết cho cơ thể, trong đó không thể bỏ qua vitamin B12. Thông qua các loại thực phẩm hằng ngày như cá hồi, thịt bò, trứng, sữa, phô mát, thịt dăm bông, ức gà,... để đảm bảo cơ thể không thiếu hụt loại vitamin này. Ngoài ra, các loại thực phẩm chức năng sẽ giúp cơ thể bổ sung và tổng hợp B12 hiệu quả. | medlatec | 1,323 |
Lang beng: Biểu hiện, cách phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả
Lang beng là một trong các bệnh lý nấm da khá thường gặp, bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và mọi vùng da. Cách điều trị và phòng ngừa bệnh khá đơn giản.
1. Lang beng gây ra do tác nhân nào?
Bệnh do loại nấm Malassezia furfur (có tên khác là Pityrosporum orbiculare) gây bệnh. Loại nấm này ký sinh, phát triển và gây bệnh ở lớp sừng của da. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, mọi vùng da của cơ thể mà nấm kí sinh gây bệnh.
Các bác sĩ hiện vẫn chưa tìm ra nguyên nhân khiến nấm gây bệnh phát triển quá mức trên bề mặt da. Một số yếu tố góp phần thúc đẩy nấm sinh trưởng gây bệnh có thể kể đến:
- Môi trường nóng, ẩm ướt: đây là điều kiện thời tiết thích hợp cho nấm gây bệnh.
- Người tiết nhiều mồ hôi, đặc biệt là lứa tuổi dậy thì, thanh thiếu niên có tuyến bã nhờn hoạt động mạnh.
- Bệnh lý: một số bệnh lý làm tăng tiết mồ hôi hoặc thay đổi thành phần hóa học của mồ hôi cũng là yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh.
- Hệ miễn dịch suy giảm, nhất là trẻ em sau ốm, người điều trị ung thư, mắc bệnh lý mạn tính hoặc HIV/AIDS.
- Thay đổi nội tiết thời kỳ mang thai, dậy thì hoặc sử dụng thuốc tránh thai.
Khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa rất thích hợp cho nấm Lang beng phát triển gây bệnh. Đặc biệt, nấm có thể lây lan từ người bệnh sang người lành qua tiếp xúc gần, sử dụng chung vật dụng cá nhân, quần áo, khăn tắm,...
2. Biểu hiện lang beng trên da
Nấm gây bệnh xuất hiện trên da khởi phát bằng những chấm màu hồng, trắng hoặc nâu thấy rõ trên bề mặt da. Các chấm này lớn dần, sau đó có thể lan rộng ra từng mảng, phân biệt ranh giới rõ ràng với vùng da lành. Vùng da bị nấm là 1 hoặc nhiều mảng hình đa cung hoặc bầu dục, đường kính từ 1 - 3 cm. Tổn thương gồm các vảy nhỏ, có thể cạo bong dễ dàng.
Vùng da bị bệnh bình thường không đau, ít ngứa rát. Nếu bị ở vùng da ra nhiều mồ hôi thì có hiện tượng ngứa rát. Khi chiếu dưới đèn wood, vùng da bị bệnh có thể phát sáng huỳnh quang màu xanh lá mạ.
Bệnh thường gặp ở lưng, cổ, ngực, ít gặp hơn ở da mặt, tay, chân, thân mình. Da bị nấm sau khi khỏi thường dễ để lại màu da bất thường trong thời gian dài, rất ảnh hưởng tới yếu tố thẩm mỹ.
3. Điều trị lang beng
Ngoài dựa trên triệu chứng lâm sàng, để chẩn đoán chính xác lang beng cần kiểm tra bằng ánh sáng tia cực tím.
Việc điều trị bệnh thường kết hợp sử dụng thuốc, vệ sinh sạch sẽ, sát khuẩn sạch vùng da bị nấm và toàn thân. Cần kiên trì điều trị theo chỉ định của bác sĩ để ngăn ngừa bệnh lan rộng và tái phát. Nếu không điều trị tích cực, bệnh rất dễ tái phát, nhất ở người da dầu, ra nhiều mồ hôi.
Tùy theo tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng phối hợp thuốc điều trị tại chỗ và toàn thân.
3.1. Thuốc điều trị tại chỗ
Thường dùng khi bệnh nhân mới xuất hiện hoặc xuất hiện ít các tổn thương do nấm lang beng.
Thuốc điều trị gồm:
- Kem trị nấm các loại.
- Kem dưỡng ẩm và làm mềm da.
- Có thể dùng kết hợp với thuốc mỡ để kích thích làm lành tổn thương da.
- Tắm, vệ sinh, sát khuẩn sạch sẽ vùng da bị bệnh và toàn thân bằng xà phòng.
3.2. Thuốc điều trị toàn thân
Khi tổn thương do nấm đã phát triển mạnh, mức độ tổn thương nặng, lan diện rộng ra toàn thân hoặc không đáp ứng điều trị với thuốc bôi tại chỗ thì cần dùng đến thuốc điều trị toàn thân.
Các loại thuốc thường được chỉ định là thuốc kháng nấm dùng đường uống như: ketoconazole, Gricin, itraconazole, fluconazole,...
Ngoài ra, trong quá trình điều trị, cần lưu ý:
- Hạn chế tiết mồ hôi tối đa.
- Tránh tiếp xúc nhiệt độ quá cao.
- Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng.
- Mặc quần áo thông thoáng, dễ chịu.
- Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ vùng da bị bệnh và toàn thân.
- Sử dụng thuốc điều trị theo đúng chỉ định bác sĩ, không tự ý dừng liều hoặc kết hợp với thuốc khác.
- Cung cấp đủ chất dinh dưỡng, tăng cường kẽm và các loại Vitamin.
4. Phân biệt lang beng và các bệnh lý da thường gặp
Bệnh thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý về da khác, gây khó khăn trong điều trị. Có thể phân biệt bằng các dấu hiệu đặc trưng của bệnh:
4.1. Chàm khô
Biểu hiện với các tổn thương dạng đám tập trung, có dát màu trắng, trên có vảy phấn tập trung. Chàm khô thường gặp ở mặt, cẳng ay hoặc cánh tay, các vết kích thước từ 1 - 2cm.
4.2. Vảy phấn hồng Gibert
Tổn thương da do vảy phấn hồng Gibert cũng dát màu hồng có vảy phấn tương tự như lang beng. Tuy nhiên vùng tổn thương có đặc trưng với các gờ cao xung quanh, lõm dần về giữa. Vùng da thường bị bệnh là vùng da mạn sườn, đùi, ít gặp ở mặt.
4.3. Bệnh phong thể 1
Các tổn thương bệnh phong thể 1 là dạng dát trắng, mất cảm giác.
4.4. Bệnh bạch biến
Tổn thương dạng cát trắng, có ranh giới rõ ràng trên bề mặt da. Vùng tổn thương không có vảy, thường đối xứng và rõ bờ màu thẫm.
4.5. Giang mai thời kỳ 2
Đặc trưng là các tổn thương dát đen hoặc trắng, thường kèm theo triệu chứng sưng hạch ngoại vi không đau.
5. Phòng ngừa tránh lây nhiễm lang beng
Đây là bệnh do nấm gây ra, do đó rất dễ lây lan từ người bệnh sang người lành nếu tiếp xúc, sinh hoạt gần. Mọi người cần lưu ý không dùng chung quần áo, đồ dùng cá nhân như: khăn tắm, khăn mặt, dao cạo râu,...
Ngoài ra, một số biện pháp sau cũng giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả:
- Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, không dùng chung quần áo, vật dụng cá nhân với người khác
- Tránh ra mồ hôi quá mức, lau mồ hôi ra khi tập luyện hoặc lao động.
- Tránh để da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, nhất là mùa hè.
- Mặc quần áo thoáng mát, chất liệu dễ thấm hút mồ hôi.
- Không nên mặc quần áo khi người còn ướt.
để được tư vấn. | medlatec | 1,149 |
Dấu hiệu rạn da trên hông
Rạn da trên hông là tình trạng rất phổ biến, chúng thường xảy ra ở phụ nữ nhưng đôi khi cũng xuất hiện ở nam giới. Có thể có nhiều nguyên nhân và yếu tố gây ra rạn da hông, nhưng nguyên nhân chính là sự tăng cân đột ngột làm cho da không kịp căng giãn.
1. Tổng quan rạn da trên hông
Rạn da là tình trạng da bị kéo căng nhanh hơn mức có thể phát triển, lớp giữa của da có thể bị rách, gây ra các đường vân trên da. Nhiều người xuất hiện bắt đầu bằng những đường vân hồng, hơi tía, rồi nhạt dần ở cuối vết rạn, các vết rạn thành các vân song song nhau. Mặc dù rạn da trên hông có thể gặp ở mọi đối tượng nhưng thường thấy ở phụ nữ hơn so với nam giới. Một số nguyên nhân dẫn tới da hông bị rạn, bao gồm:Sự tăng trưởng nhanh chóng trong độ tuổi dậy thì.Phát triển cơ bắp nhanh do tập luyện thể thao và thể hình.Tăng cân nhanh chóng hoặc mắc bệnh béo phì.Mang thai: Vùng bụng phát triển to nhanh chóng nhất là những tháng cuối thai kỳ, khiến phụ nữ mang thai rất dễ bị rạn da trên hông.Nguyên nhân do sự hình thành collagen bất thường. Bệnh nhân lạm dụng quá nhiều kem bôi da có chứa cortisone. Sử dụng một số loại thuốc ngăn chặn sự hình thành collagen. Tiền sử gia đình bị rạn da, thì khi tăng cân hay thay đổi trọng lượng sẽ dễ bị rạn da hơn.Một số bệnh lý có thể gặp gây rạn da như: Hội chứng cushing gây giữ nước và da bị mỏng nên dễ hình thành vết rạn, xơ cứng bì hệ thống.
Có một số nguyên nhân khác nhau khiến hông bị rạn da
2. Những biện pháp cải thiện vết rạn trên da
Một số các biện pháp như dùng kem hay can thiệp có thể giúp làm mờ vết rạn da ở hông.2.1 Dùng kem trị rạn da trên hông. Sau khi tìm hiểu và chẩn đoán các nguyên nhân gây ra vết rạn da, có thể bác sĩ sẽ kê một số loại kem để bôi trên da nhằm làm mờ vết rạn như:Kem tretinoin: Đây là một dẫn xuất của vitamin A, có tác dụng chống oxy hóa. Theo một số nghiên cứu cho thấy sự cải thiện về biểu hiện của các vết rạn liên quan đến thai nghén khi sử dụng loại kem này.Kem Trofolastin và kem Alphatria: Kem Trofolastin chứa chiết xuất từ cây rau má (Centella asiatica), là một loại dược thảo được cho là có tác dụng tăng sản xuất collagen. Kem alphatria là sự kết hợp các thành phần như axit béo, vitamin với axit hyaluronic, có tác dụng kích thích sản xuất collagen. Cả hai loại kem này đều cho thấy tác dụng tốt với rạn da trên những nghiên cứu. Tuy nhiên chú ý cần hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.Gel silicon: Là một thành phần thường được dùng trị sẹo. Giúp tăng mức collagen, giảm sự tăng sắc tố da trên vết rạn và giúp giảm ngứa.2.2 Một số biện pháp điều trị khác. Nếu như bạn muốn loại bỏ hoàn toàn vết rạn trên hông, thì có nhiều phương pháp điều trị khác nhau đã được chứng minh là có hiệu quả. Tuy nhiên, trên thực tế thì không có phương pháp nào chắc chắn sẽ loại bỏ hoàn toàn những vết rạn, nó có thể giúp vết rạn khó nhìn thấy hơn. Một số lựa chọn cho bạn bao gồm:Liệu pháp laser. Liệu pháp sử dụng tia laser được dụng để sửa chữa và giúp tái tạo tế bào da. Từ đó có thể làm mềm và làm phẳng sự xuất hiện của một số vết rạn trên da. Nó có thể không xóa bỏ hoàn toàn các vết rạn da, nhưng đối với một số người nó có thể làm mờ và ít gây chú ý hơn, khiến cho bạn cảm thấy tự tin hơn.Huyết tương giàu tiểu cầu: Một số nghiên cứu đánh giá cho thấy nó có thể giúp xây dựng lại collagen, khiến vết rạn da khó phát hiện hơn. Cùng một nghiên cứu chỉ ra rằng tiêm huyết tương tiểu cầu có hiệu quả hơn so với dùng kem tretinoin.Lăn kim vi điểm: Giúp kích hoạt tạo elastin và collagen bằng cách chọc thủng lớp trên cùng của da với các mũi kim siêu nhỏ. Từ đó giúp cải tạo và làm mờ vết rạn. Phương pháp này cần khoảng tối đa sáu lần điều trị trong khoảng sáu tháng để đạt kết quả tối ưu.Phương pháp mài mòn da vi điểm Microdermabrasion : Sử dụng một công cụ mài mòn để mài một lớp da bên ngoài của da. Sau những nghiên cứu đánh giá thì người ta kết luận rằng phương pháp mài da vi điểm có cùng mức độ tác động lên vết rạn da tương tự như dùng kem tretinoin.
2.3 Các biện pháp tự chăm sóc vết rạn da tại nhà. Tránh các loại kem có chứa thành phần corticoid. Những loại kem này có thể làm giảm khả năng căng da của bạn, tạo điều kiện có thể hình thành vết rạn da.Chế độ ăn nên cung cấp đầy đủ các chất cũng giúp giảm hình thành các vết rạn. Cần bổ sung các loại thực phẩm giàu các chất như vitamin C, vitamin E, kẽm giúp ngăn ngừa rạn da.Uống đủ nước giúp cung cấp đủ nước cho da, giúp da luôn mềm mại và hoạt động co giãn linh hoạt hơn.Thoa một số loại dầu trên da giúp hạn chế việc hình thành vết rạn như dầu dừa, dầu ô liu, dầu hạnh nhân... Đặc biệt với những người mang thai, thì việc sử dụng loại dầu này giúp hạn chế sự rạn da khi bạn tăng cân hoặc vùng bụng to ra nhanh chóng. Một nghiên cứu trên phụ nữ mang thai cho thấy việc kết hợp massage với dầu hạnh nhân có kết quả tích cực trong việc giảm sự phát triển của các vết rạn da.
Một số loại dầu có thể giúp cải thiện tình trạng hông bị rạn
3. Hông bị rạn khi nào cần khám bác sĩ
Hầu hết vết rạn da trên hông đều lành tính, nhưng cũng có đôi khi là yếu tố bệnh lý. Những trường hợp sau bạn nên tới thăm khám bác sĩ:Nếu thấy những vết rạn da ở hông của mình một cách tình cơ, mà không phải trải qua những thay đổi về thể chất như tăng cân nhanh chóng hoặc phát triển cơ bắp thì có thể liên quan tới một vấn đề bệnh lý nào đó cần thăm khám.Ngoài ra, một số người cảm thấy rất tự ti về những vết rạn trên bắp tay của mình gây ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày thì hãy nói chuyện với bác sĩ để giúp các biện pháp cải thiện.Rạn da trên hông không phải tình trạng hiếm gặp, nó khá phổ biến nhất là với phụ nữ. Tuy nhiên, nếu điều này gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của bạn nên thăm khám bởi các bác sĩ da liễu để được điều trị hiệu quả nhất. | vinmec | 1,246 |
Những bệnh lý dễ mắc khi giao mùa
Thời tiết giao mùa, nhất là thời điểm hè – thu không khí lúc khô hanh, lúc ẩm ướt là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh phát triển. Do đó tìm hiểu và phòng ngừa những bệnh lý dễ mắc khi giao mùa là cần thiết
Dưới đây là những bệnh lý dễ mắc khi giao mùa và cách phòng tránh:
Viêm mũi dị ứng
Thời tiết lạnh, hanh khô khiến cho niêm mạc mũi khô và trở nên nhạy cảm với không khí lạnh, khói bụi, hóa chất… Viêm mũi dị ứng gây ngứa mũi, chảy nước mũi liên tục, nghẹt mũi, đau họng…
Viêm mũi dị ứng là bệnh dễ mắc khi giao mùa
Để phòng ngừa, người bệnh cần giữ ấm cho cơ thể, khi ra đường đeo khẩu trang, giữ vệ sinh nơi ở sạch sẽ. Rửa mũi bằng nước muối sinh lý hàng ngày.
Cảm lạnh
Thời tiết vào thời điểm chuyển mùa, nhất là hè – thu thường không ổn định, khi thời tiết thay đổi gây triệu chứng cảm lạnh. Người bệnh có thể sốt nhẹ, sợ gió, sợ lạnh nhiều, đau đầu, ngạt mũi, chảy mũi, người đau ê ẩm.
Phòng bệnh cần giữ vệ sinh sạch sẽ, tránh tiếp xúc trực tiếp với người đang mắc bệnh. Ăn uống đầy đủ giúp tăng cường đề kháng.
Mệt mỏi, đau nhức là triệu chứng bệnh cảm cúm
Bệnh về da
Thời tiết chuyển lạnh khiến da giảm tiết mồ hôi, và chất bã, da bị mất nước, bề mặt da có biểu hiện bị khô, nứt nẻ, bong vảy. Da bị nứt kèm theo triệu chứng ngứa từ lâm râm đến dữ dội, da bị trầy xước, chảy máu thậm chí có thể đóng vẩy sinh mủ.
Cần bổ sung nhiều nước, tránh tắm nước quá nóng. Hạn chế tiếp xúc với các chất tẩy rửa, nên đeo găng tay khi giặt đồ hoặc rửa bát.
Viêm đa khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi vào thời điểm giao mùa, triệu chứng của bệnh thường gây đau nhức xương khớp, mỏi người và khó khăn khi vận động. Các khớp dễ viêm như khớp cổ tay, khớp bàn tay, khớp đốt ngón tay, khớp cổ chân,…
Phòng ngừa bệnh cần phải giữ ấm cơ thể và đặc biệt là chân tay.
Đau nhức xương khớp là bệnh phổ biến gặp khi thời tiết chuyển mùa
Dễ bị hạ thân nhiệt
Người có nguy cơ hạ thân nhiệt cao như người già, trẻ nhỏ, người bị say (rượu, ma túy…), suy dinh dưỡng, tim mạch, thiểu năng tuyến giáp… Hạ thân nhiệt khiến người bệnh mệt mỏi, đầu óc lơ mơ, rùng mình, da tái xanh, đồng tử giãn và mất tỉnh táo, mất ý thức.
Tăng nguy cơ đột quỵ
Nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi trong mùa lạnh tăng cao, do đó cần chú ý giữ cơ thể luôn ấm áp, duy trì chế độ sinh hoạt hợp lý, giữ trạng thái tinh thần ổn định, tránh những xúc động hay chấn thương quá mức có thể gây căng thẳng, stress…
Ngừa đột quỵ cần hạn chế mỡ động vật, muối. Tránh sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá.
Nên bổ sung rau củ quả.
Tăng cường vận động, tập thể dục phù hợp sức khỏe, kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên. | thucuc | 571 |
Cấy que tránh thai có đau không?
Cấy que tránh thai có đau không là câu hỏi của nhiều chị em chuẩn bị thực hiện phương pháp này. Vậy chị em cần biết gì về que tránh thai?
1. Cấy que tránh thai là gì?
Cấy que tránh thai là phương pháp cấy 1 hoặc nhiều que nhỏ, có kích thước như một que diêm vào dưới da, phía trong bắp tay của chị em.
Que tránh thai này có tác dụng như một biện pháp tránh thai an toàn, hiệu quả và được nhiều chị em lựa chọn.
Khi que tránh thai được cấy vào cơ thể, hormone progestin sẽ được tăng tiết và ngăn ngừa sự rụng trứng ở chị em phụ nữ. Bên cạnh đó, cổ tử cung cũng tiết ra nhiều chất nhờn nhằm bít chặt khu vực này, không để cho tinh trùng xâm nhập và gặp trứng, làm tổ tại tử cung.
2. Cấy que tránh thai có đau không?
Việc cấy que tránh thai được thực hiện tại các trung tâm y tế, bệnh viện chuyên khoa. Quá trình cấy que tránh thai chỉ diễn ra trong vài phút. Chị em sau khi tiến hành thăm khám sức khỏe tổng quát sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc giảm đau và gây tê vùng tay thực hiện thủ thuật, sau đó cấy que tránh thai vào.
Chính vì vậy, hầu hết các chị em sẽ không có cảm giác đau đớn trong quá trình thực hiện cấy que tránh thai. Tuy nhiên, do cơ địa khác nhau, một vài chị em sẽ cảm thấy hơi khó chịu và đau nhói chút ít sau khi thuốc tê và thuốc giảm đau hết tác dụng. Cảm giác này đôi khi kéo dài 1- 2 ngày.
Bên cạnh đó, tại vị trí cấy que, có thể xuất hiện tình trạng hơi tấy đỏ, vùng da bị tổn thương thay đổi thành màu xanh, đỏ hoặc tím tùy mức độ. Nhưng việc này không đáng lo ngại, bởi đây là phản ứng hoàn toàn bình thường. Hiện tượng này sẽ nhanh chóng biến mất sau vài ngày.
3. Tác dụng phụ của việc cấy que tránh thai
Cũng như hầu hết các biện pháp tránh thai khác, cấy que tránh thai cũng có thể mang lại một vài tác dụng không mong muốn cho chị em như:
– Ra máu âm đạo nhỏ giọt, rất ít hoặc kéo dài trong khoảng 3 – 6 tháng đầu sau khi cấy que.
– Đau hạ vị bất thường.
– Chỗ bị đau bị viêm nhiễm, có mủ.
– Rối loạn kinh nguyệt.
Khi có ý định thực hiện cấy que tránh thai, chị em nên chọn bệnh viện uy tín để tiến hành thủ thuật. Sau khi thực hiện cấy que tránh thai, nếu chị em gặp phải những biến chứng kể trên mà dấu hiệu ngày càng trầm trọng, cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra và tháo que tránh thai nếu cần thiết.
Thắc mắc “Cấy que tránh thai có đau không?” của nhiều chị em đã được giải đáp trong bài viết trên đây. | thucuc | 523 |
Nữ giới chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt là bị làm sao?
Với nữ giới, chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt có thể là hiện tượng sinh lý nhưng cũng có thể là một hiện tượng bất thường. Điều đáng nói là nguyên nhân gây ra hiện tượng này ở mỗi người không giống nhau. Dù xuất phát từ nguyên nhân nào thì nữ giới cũng tuyệt đối không nên chủ quan vì đây vẫn là một dấu hiệu cảnh báo vấn đề về sức khỏe sinh sản.
1. Như thế nào gọi là chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt
Chu kỳ kinh bình thường của nữ giới thường khoảng 28 - 32 ngày, trong đó ngày hành kinh kéo dài khoảng 5 - 7 ngày. Chảy máu giữa kỳ kinh tức là vào khoảng ngày thứ 14 - 16 của chu kỳ bỗng nhiên âm đạo ra máu bất thường. Khi ấy, máu ở âm đạo có thể là những đốm nhỏ rải rác hoặc cũng có thể chảy như khi hành kinh nhưng số ngày xuất huyết ít hơn.
Nếu hiện tượng chảy máu âm đạo giữa kỳ kinh chỉ là các đốm máu thì thường nó không cảnh báo vấn đề nguy hiểm. Tuy nhiên, khi máu ra nhiều, số ngày dài gần như ngày hành kinh thì cần phải xem xét vì đó có thể là nguyên nhân của các bệnh lý bên trong cơ thể.
2. Chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt là bị làm sao
Có rất nhiều nguyên nhân gây chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt, trong đó điển hình là:
2.1. Nội tiết tố mất cân bằng
FSH, LH, Prolactin là những nội tiết tố giữ vai trò điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt. Nếu xảy ra sự mất cân bằng của hai yếu tố này thì rất dễ gây ra hiện tượng chảy máu âm đạo giữa kỳ kinh dưới dạng là các đốm máu nhỏ. Điều làm nên sự mất cân bằng nội tiết tố thường xuất phát bởi:
- Rối loạn chức năng của buồng trứng.
- Tuyến giáp gặp vấn đề.
- Mới bắt đầu dùng hoặc dừng sử dụng thuốc ngừa thai hay phương pháp tránh thai nội tiết.
2.2. Bị viêm nhiễm phụ khoa
Các loại vi khuẩn lậu hay chlamydia có thể lây nhiễm vào đường sinh sản khi quan hệ tình dục không an toàn và gây ra các triệu chứng đau, kích thích, viêm và chảy máu âm đạo giữa kỳ kinh. Nhiễm nấm có thể làm cho ống âm đạo bị ảnh hưởng và dẫn đến chảy máu, viêm nhiễm vùng kín. Ngoài ra, nữ giới bị viêm vùng chậu cũng có thể bị xuất huyết âm đạo bất thường và đau bụng dưới.
2.3. Âm đạo bị tổn thương
Dù bị tổn thương ở da hay mô âm đạo thì vẫn có thể gây ra hiện tượng chảy máu giữa kỳ kinh. Những nguyên nhân khiến âm đạo bị tổn thương thường là: đưa dụng cụ không phù hợp vào âm đạo, quan hệ tình dục thô bạo, trước khi “yêu” âm đạo không được bôi trơn hoặc bị khô,...
2.4. Thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh
Phụ nữ ngoài 45 sẽ bước vào giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh. Lúc này, nồng độ hormone trong cơ thể thay đổi theo chiều hướng không ổn định. Chính vì thế mà nhiều người phụ nữ bị chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt hoặc mất kinh.
2.5. Bị rối loạn đông máu
Rối loạn đông máu có thể gây ra hiện tượng xuất huyết âm đạo bất thường. Tùy từng trường hợp cụ thể mà các rối loạn chảy máu có thể như sau:
- Rối loạn đông máu liên quan đến các bệnh lý: tình trạng này khiến cho các thành phần khác nhau của chức năng máu bị ảnh hưởng từ đó gây ra xuất huyết âm đạo.
2.7. Một số loại bệnh ung thư
Một số ít trường hợp chảy máu giữa kỳ kinh có thể xuất phát từ bệnh ung thư như ung thư cổ tử cung. Bệnh lý này dễ gặp ở phụ
nữ trong độ tuổi 35 - 50 và triệu chứng đầu tiên của bệnh thường là xuất huyết âm đạo giữa các chu kỳ kinh hoặc khi quan hệ tình dục. Ngoài ra người bệnh cũng có thể cảm thấy khó chịu hoặc đau khi quan hệ tình dục, ra dịch âm đạo nhiều kèm theo mùi hôi,...
Bệnh ung thư tử cung cũng có thể khiến phụ nữ bị ra máu giữa chu kỳ, nhất là ở những người sau độ tuổi mãn kinh. Với trường hợp phụ nữ trong độ tuổi chưa mãn kinh, nếu bị ung thư cổ tử cung thì ngoài hiện tượng này còn xuất hiện tình trạng đau bụng kinh nghiêm trọng hoặc đau khi “yêu”.
2.8. Bị u xơ tử cung
U xơ tử cung là sự tăng trưởng lành tính của khối u trong thành tử cung. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh không tiến triển ung thư. Tuy nhiên, bệnh lý này có thể khiến cho vùng xương chậu bị đau nghiêm trọng và chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt kèm theo một số triệu chứng khác như: khó thụ thai, sảy thai, sinh non, đau bụng dưới mãn tính,...
Về cơ bản, hầu hết các trường hợp xuất huyết âm đạo giữa chu kỳ kinh đều xuất phát từ những bệnh lý phụ khoa nguy hại. Vì thế, nữ giới tuyệt đối không được chủ quan khi hiện tượng này xuất hiện.
Theo các bác sĩ chuyên khoa thì hầu hết các trường hợp phụ nữ bị chảy máu bất thường giữa kỳ kinh đều là dấu hiệu tiềm ẩn của các bệnh lý phụ khoa nguy hiểm. Do đó, khi hiện tượng này xuất hiện, chị em phụ nữ nên chủ động đến gặp bác sĩ phụ khoa thăm khám càng sớm càng tốt.
Thông qua thăm khám, bác sĩ sẽ có các biện pháp kiểm tra để tìm ra nguyên nhân gây chảy máu âm đạo từ đó đưa ra chẩn đoán và có biện pháp điều trị cho từng trường hợp cụ thể. Tùy từng trường hợp bệnh mà bác sĩ sẽ can thiệp nội hoặc ngoại khoa sao cho đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất. | medlatec | 1,042 |
Công dụng thuốc Glimediab
Glimediab là thuốc nội tiết có kê đơn dùng trong các trường hợp tiểu đường type 2. Khi dùng thuốc, người bệnh cần thận trọng để đảm bảo an toàn, tránh tương tác. Cùng tìm hiểu rõ hơn thuốc Glimediab về công dụng, liều dùng, cách dùng,... trong bài viết sau đây.
1. Glimediab là thuốc gì?
Thuốc Glimediab là thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc trị tiểu đường. Thuốc được sản xuất bởi hãng dược phẩm JSC “FARMAK” – Ukaraina, đăng ký bởi Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ánh Sáng Châu Á, số đăng ký VN-19127-15.Thành phần của Glimediab gồm: Giimepiride hàm lượng 200mg với Glimediab 2mg, Giimepiride hàm lượng 400mg với Glimediab 4mg. Ngoài ra, còn một số loại tá dược như:Lactose tmonohydrate;Mieroerystalline eellulose;Sodium starch glycolate;Povidone;Iron oxide yellow;Indigo carmine;Magnesium stearate;...Glimediab bào chế dạng viên nén, vỏ hộp hình chữ nhật nằm ngang nền trắng, chữ và thành phần có màu xanh dương.
2. Công dụng của thuốc Glimediab
Glimepirid – một Sulfonamid dùng đường uống, có tác dụng hạ glucose huyết, thuộc nhóm sulfonylure. Tác dụng chủ yếu của thuốc Glimediab là kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta đảo Langerhans của tuyến tụy.Cơ chế tác dụng của thuốc Glimediab là liên kết với thụ thể ở màng của tế bào beta, làm đóng các kênh kali phụ thuộc ATP lại. Việc đóng kênh này sẽ gây khử cực màng, làm mở kênh khiến cho ion kali tăng xâm nhập vào bên trong tế bào. Việc tăng nồng độ ion kali trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng insulin ra khỏi tế bào.Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng ngoài tụy, cải thiện sự nhạy cảm của các mô ngoại vi đối với insulin và làm giảm sự thu nạp insulin ở gan. Thuốc Glimediab làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở glucose qua màng tế bào cơ và tế bảo mỡ, làm tăng khả năng thu nạp đường vào các mô cơ và mô mỡ.Chất chuyên hóa hydroxy của glimepirid cũng có tác dụng hạ đường huyết nhẹ. Tuy nhiên nó cũng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tác dụng hạ đường huyết toàn phần. Glimediab có hiệp đồng tác dụng với metformin hoặc với insulin.
3. Chỉ định sử dụng thuốc Glimediab
Thuốc Glimediab được chỉ định cho các trường hợp người lớn bị tiểu đường không phụ thuộc insulin, khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập và giảm cân.Có thể phối hợp giữa Glimediab và Metformin hoặc với Glitazone hoặc với insulin.
4. Liều dùng – cách dùng Glimediab
Để đảm bảo an toàn, khi dùng Glimediab cần tuân thủ các chỉ định của bác sĩ.4.1 Liều dùng Glimediab. Liều dùng thuốc Glimediab tuỳ thuộc vào đường huyết và khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân. Dùng liều khởi đầu 1mg/ ngày, sau khoảng 1 – 2 tuần lượng đường huyết chưa được kiểm soát thì cần tăng thêm liều cho đến khi đạt được hiệu quả kiểm soát đường huyết.Liều dùng tối đa của Glimediab 2mg là 8mg/ ngày. Thông thường, liều dùng 1 – 4mg/ ngày được đáp ứng. Ít trường hợp phải điều chỉnh tăng đến liều 4 – 8mg/ ngày. Glimediab 4mg/ ngày chỉ có kết quả trên một số trường hợp đặc biệt.Liều dùng với nhóm đối tượng suy gan, thận. Nhóm đối tượng này cần dùng liều ban đầu 1g/ ngày. Điều chỉnh liều tăng lên nếu nồng độ đường huyết khi đói vẫn cao. Trường hợp hệ số thanh thải creatinin dưới 22ml/ phút thì bác sĩ sẽ chỉ định dùng ngày 1 lần/1mg và không cần điều chỉnh liều.Liều dùng nếu chuyển thuốc. Nếu bạn trong nhóm đối tượng đang dùng thuốc chữa tiểu đường khác nhưng không hiệu quả nên chuyển sang dùng Glimediab 4mg thì cần dùng liều khởi phát 1mg/ ngày rồi mới điều chỉnh tăng liều.Nếu loại thuốc trước đó dùng trong thời gian dài hoặc có tương tác cộng hợp với Glimediab 4mg thì có thể dừng thuốc một thời gian.Liều dùng khi phối hợp thuốc và metformin hoặc glitazon. Khi bạn dùng thuốc đơn độc mà không kiểm soát được đường huyết thì có thể phối hợp với metformin hoặc glitazon. Điều chỉnh liều bắt đầu từ liều thấp của mỗi thuốc. Về sau có thể điều chỉnh tăng liều dần lên cho đến khi đạt được hiệu quả kiểm soát đường huyết.Khi sử dụng Glimediab 4mg đồng thời với Metformin nguy cơ tụt đường huyết liên quan đến glimepirid vẫn có thể tiếp tục và có thể tăng lên. Vì thế, cần phải cực kỳ thận trọng.Dùng phối hợp thuốc và insulin. Sau khi dùng Glimediab 4mg được một thời gian, dùng liều đơn độc 8mg/ ngày nhưng không kiểm soát được đường huyết có thể dùng kết hợp với cả insulin.Bắt đầu sử dụng liều insulin thấp nhất rồi tăng dần cho đến khi kiểm soát được đường huyết. Kết quả cần được kiểm tra bằng cách theo dõi đường huyết mỗi ngày.4.2 Cách dùng Glimediab. Thuốc Glimediab cách dùng là uống 1 lần trong ngày trước hoặc sau bữa ăn. Người bệnh cần uống cả viên với nước lọc (uống nhiều nước) không nhai hay nghiền nhỏ viên thuốc, vì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả khi dùng.Trường hợp phát hiện ra mình quên thuốc cần thông báo cho bác sĩ, không nên uống bù ngay. Sau khi uống thuốc Glimediab 2mg có đáp ứng bằng việc đường huyết hạ. Lúc này, bạn chỉ cần điều chỉnh bằng chế độ dinh dưỡng cùng với luyện tập điều độ theo hướng dẫn.Khi tình trạng đường huyết được kiểm soát, ổn định thì độ nhạy cảm với insulin sẽ được cải thiện.Việc điều chỉnh liều dùng cần được thay đổi để tránh bị tụt đường huyết khi cân nặng, sinh hoạt của người bệnh thay đổi hay có sự kết hợp với thuốc, các yếu tố khác làm tăng/ giảm đường huyết.
5. Tương tác Glimediab
Trong quá trình sử dụng Glimediab cũng có thể gây ra một số tương tác thuốc. Một số thuốc có tiềm năng làm tăng tác dụng hạ đường huyết của Glimediab như:Insulin;Cloramphenicol;Dẫn chất coumarin;Cyclophosphamid,Disopyramid;Ifosfamid;Thuốc chống viêm không steroid (acid paraaminosalicylic, các salicylat, phenylbutazon, ...);Probenecid;Thuốc chẹn beta;Thuốc ức chế enzym chuyền;Các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam.;Bên cạnh đó, khi dùng chung với một trong số các thuốc kể trên với Glimediab 2mg có thể dẫn đến nguy cơ tụt đường huyết nên cần điều chỉnh liều phù hợp.Ngoài ra, các loại thuốc lợi tiểu, các thuốc thần kinh giao cảm... khi kết hợp với Glimediab cũng cần thận trọng.
6. Tác dụng phụ Glimediab
Tác dụng không mong muốn quan trọng nhất khi dùng Glimediab là tụt glucose huyết. Khi có hiện tượng này cần thực hiện xử lý tương tự như quá liều. Một số tác dụng phụ có thể gặp trong khi dùng Glimediab 4mg gồm:Hoa mắt;Buồn nôn và nôn;Đau bụng;Đầy hơi;Nhức đầu;Rối loạn thị giác tạm thời;Mề đay;Ngứa;Vàng da;Thiếu máu;Viêm mạch máu dị ứng;Để đảm bảo an toàn, cần thông báo với bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng thuốc Glimediab để được hướng dẫn, xử trí.
7. Cảnh báo và thận trọng Glimediab | vinmec | 1,218 |
Nguyên nhân gây đau đỉnh đầu hỗ trợ điều trị sớm
Đau đỉnh đầu thường xuất hiện khi căng thẳng thần kinh, stress… Điều trị bệnh căn cứ vào nguyên nhân gây đau đỉnh đầu.
Nguyên nhân gây đau đỉnh đầu
Theo các bác sĩ, đau đầu nói chung và đau đỉnh đầu nói riêng là cảm giác đau nhức vùng hộp sọ và mặt. Tùy thuộc cơ địa từng người mà mức độ đau có thể nặng, nhẹ khác nhau.
Đau đỉnh đầu do nhiều nguyên nhân gây nên, như: Bất ổn tâm lý, căng thẳng thần kinh nặng, stress kéo dài, áp lực công việc cao, môi trường sống bị ô nhiễm (ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm không khí…) Bên cạnh đó, một số bệnh nội khoa cũng là tác nhân gây đau đỉnh đầu. Có thể kể đến như bệnh viêm xoang mũi, đau đầu căng cơ, đau đầu do tật khúc xạ. Dị dạng mạch máu não, thiếu máu não cũng là thủ phạm gây bệnh đau đỉnh đầu.
Đau đỉnh đầu do nhiều nguyên nhân gây nên, như: Bất ổn tâm lý, căng thẳng thần kinh nặng, stress kéo dài, áp lực công việc cao, môi trường sống bị ô nhiễm (ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm không khí…)
Triệu chứng đau đỉnh đầu
Những cơn đau đỉnh đầu thường xuất hiện rất đột ngột không báo trước, đau nhức dữ dội hoặc âm ỉ. Đau đỉnh đầu thường xuất hiện khi căng thẳng thần kinh, stress… và kèm theo đó là hiện tượng suy giảm thị lực, hắt hơi, sổ mũi.
Đau đỉnh đầu, xử lý như thế nào?
Trước tiên, người bệnh cần đi khám bác sĩ để tìm nguyên nhân đau đỉnh đầu. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ chẩn đoán, đánh giá tình trạng bệnh và đưa ra phương án xử trí phù hợp nhất với từng trường hợp bệnh nhân.
Những cơn đau đỉnh đầu thường xuất hiện rất đột ngột không báo trước, đau nhức dữ dội hoặc âm ỉ.
Khi bị đau đỉnh đầu, bạn nên ngừng ngay các hoạt động đang làm tập trung nghỉ ngơi, thư giãn để làm giảm cơn đau. Nên tìm đến những nơi có không gian yên tĩnh, rộng rãi, thoáng đãng để thư giãn. Có thể nghe một bản nhạc nhẹ nhàng, tản bộ và thả lỏng đầu óc.
Không gian làm việc quá chật chội, bí bách cũng là nguyên nhân gây đau đỉnh đầu. Bạn nên mở rộng không gian làm việc, mở cửa sổ cho không khí lưu thông.
Khi bị đau đỉnh đầu, bạn nên thực hiện massage đầu để làm giảm cơn đau… Có thể dùng các biện pháp chườm lạnh hoặc chườm nóng, massage kết hợp với các loại dầu hoặc cao để làm giảm nhanh cơn đau đầu. | thucuc | 471 |
Nicotine ảnh hưởng đến lượng đường trong máu như thế nào?
Nicotine là một chất khá quen thuộc được biết đến có thể gây nghiện và ảnh hưởng tới nhiều cơ quan trong cơ thể. Không chỉ vậy, khi sử dụng nicotine còn tác động tới lượng đường trong máu thông qua nhiều cơ chế.
1. Nicotine là gì?
Nicotin là một hóa chất có chứa nitơ, công thức hoá học là C10H14N2, có trong thành phần của một số loại thực vật và cũng được sản xuất tổng hợp. Nicotine được biết đến là 1 trong những chất độc gây kích thích thần kinh gây ra cảm giác thư giãn, vui vẻ khi dùng. Nhưng nó cũng ảnh hưởng tới cơ thể vì khả năng gây nghiện và còn ảnh hưởng tới nhiều cơ quan khác trong cơ thể như gan, mạch máu, hệ tiêu hoá, tim và não.Nicotin có nguồn gốc từ thực vật và tổng hợp, cho nên bạn có thể tiêu thụ nicotin từ:Hút thuốc lá: Hàm lượng nicotin có trong thuốc lá có thể gây nghiện nếu bạn hút thường xuyên. Ngoài ra bạn cũng tiêu thụ nicotin nếu hít khói thuốc là thụ động.Nhai hoặc ăn cây thuốc lá.Hút thuốc lá điện tử.Ăn kẹo cao su nicotine.Nicotin còn được tìm thấy ở trong các cây họ Cà, Cà chua, khoai tây, ớt chuông, trong lá của cây coca và có nhiều nhất là trong cây thuốc lá.
2. Nicotine có hại không?
Nicotine gây hại cho cơ thể dần dần theo thời gian, mặc dù sẽ không gây nguy hiểm tới tính mạng một cách nhanh chóng, mà sẽ từ từ gây tàn phá tế bào cơ thể theo thời gian. Khi Nicotin vào cơ thể và cơ thể hấp thụ nên sẽ không mất đi theo thời gian mà tồn tại trong cơ thể kết hợp với các chất độc hại của thuốc lá gây nên các bệnh lý nguy hiểm.Do đó, theo thời gian khi bạn tiếp xúc quá nhiều với Nicotine trong thuốc lá có thể gây ra những vấn đề như:Ảnh hưởng tới sự lưu thông máu: Do nicotine là cho mạch máu bị tổn thương, tăng nguy cơ đông máu, gây xơ vữa động mạch, giãn động mạch chủ, gây ra tình trạng chóng mặt, tắc mạch máu não.Ảnh hưởng tới bộ máy tiêu hoá: Ảnh hưởng đến quá trình hấp thu thức ăn, gây nên hiện tượng buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu. Các bệnh lý về tim: Ảnh hưởng tới hệ thống tim mạch làm cho nhịp tim thất thường, gây tăng huyết áp, tăng cao nguy cơ nhồi máu cơ tim, co thắt động mạch vành.Nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường tuyp 2: Những người hút thuốc lá có cơ hội cao mắc bệnh này hơn từ 30% đến 40%. Hút hơn 20 điếu thuốc mỗi ngày gần như tăng gấp đôi tỷ lệ mắc bệnh. Những cách khác bạn đưa nicotine vào cơ thể cũng có thể làm tăng lượng đường trong máu.Các tác hại khác mà chất này có thể gây ra như: Viêm phổi, đau khớp, lão hoá sớm, bệnh suy giảm chức năng sinh lý nam...Ngoài ra, khi sử dụng 1 cách quá lạm dụng, với liều lượng quá lớn có thể dẫn đến ngộ độc chất nicotine rất nguy hiểm cho cơ thể.
3. Nicotine ảnh hưởng tới lượng đường trong máu như thế nào?
Khi bạn tiêu thụ quá nhiều nicotin có thể khiến tăng tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường loại 2 và làm cho những người mắc bệnh tiểu đường trở nên khó kiểm soát hơn. Một số tác động của nicotin đến lượng đường trong máu như:Chất này khiến lượng đường trong máu có khi bị hạ thấp hoặc tăng cao.Đề kháng với insulin: Nicotine thay đổi các quá trình hóa học bên trong tế bào của bạn, khiến cho chúng không đáp ứng với insulin và để nó gắn với thụ thể trên tế bào, tình trạng được gọi là kháng insulin. Tế bào của bạn cần insulin để đưa lượng glucose từ máu vào trong tế bào và sử dụng làm năng lượng cho mọi hoạt động. Khi chúng không thể gắn vào tế bào thì glucose sẽ ở trong máu và lượng đường trong máu sẽ tăng lên.Nicotine cũng có thể kích hoạt cơ thể tạo ra nhiều chất béo trung tính hơn, một loại chất béo có liên quan đến sự kháng insulin. Khi đó nicotine sẽ làm tăng mức độ hormone chống lại insulin.Hút thuốc có thể rất nhanh gây ảnh hưởng đến khả năng sử dụng insulin của tế bào. Có thể xuất hiện dấu hiệu kháng insulin chỉ một giờ tiêu thụ thuốc lá. Đa số những người bị tiểu đường và hút thuốc đều cần liều lượng insulin lớn hơn để có thể kiểm soát lượng đường trong máu của họ.Mặt khác, nicotine gây ra lượng đường huyết thấp ở mức nghiêm trọng (hạ đường huyết ) đối với những người mắc bệnh tiểu đường và đang phải sử dụng insulin. Hạ đường huyết nếu không biết cách xử lý kịp thời có thể khiến cơ thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng và nguy cơ tử vong. Các biểu hiện của hạ đường huyết như đói cồn cào, bủn rủn chân tay, vã mồ hôi, nặng có thể ngất.Như vậy, việc hút thuốc lá sẽ làm cho lượng đường trong máu quá cao, từ đó có thể dẫn đến biến chứng về bệnh tim và tổn thương thận, thần kinh và mắt.
4. Điều gì xảy ra với lượng đường trong máu khi bạn bỏ hút thuốc?
Để giảm ảnh hưởng tới lượng đường trong máu hay ảnh hưởng khác tới cơ thể thì cách tốt nhất là bỏ thuốc lá. Một số điều về lượng đường trong máu bạn có thể gặp khi bỏ thuốc lá:Tình trạng kháng insulin có thể trở nên nặng hơn một chút nếu như bạn tăng cân trong vài tuần đầu tiên sau khi ngừng sử dụng nicotine. Nhưng hãy kiên trì với việc bỏ thuốc lá, bởi vì từ tháng thứ hai, insulin sẽ bắt đầu hoạt động tốt hơn.Nếu chưa mắc bệnh tiểu đường, bạn có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 sau khi bỏ thuốc lá, cao nhất trong 2 năm đầu. Nhưng nguyên nhân thường là do bạn bị tăng cân, do đó nếu thấy cân nặng của mình tăng nhiều thì hãy nói chuyện với bác sĩ về các cách để tránh tình trạng tăng cân. Sau 2 năm, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường bắt đầu giảm xuống và đến 12 năm, nguy cơ của bạn tương đương với một người chưa bao giờ hút thuốc.Nicotine có thể gây ảnh hưởng tới nhiều cơ quan trong cơ thể và nó cũng khiến bạn có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường. Nhưng nếu ngừng lại sớm nhất có thể thì nguy cơ mắc bệnh sẽ giảm tối đa. Hãy nói chuyện với bác sĩ để có liệu trình phù hợp để giúp bạn từ bỏ thuốc lá sớm nhất có thể.com | vinmec | 1,189 |
Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy và những điều mẹ cần biết
Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy là hiện tượng thường gặp, với tần suất bệnh 3-4 lần mỗi năm. Tuy nhiên bậc phụ huynh không nên chủ quan, xem nhẹ chứng bệnh này vì theo thống kê tiêu chảy là một trong những tác nhân hàng đầu gây ra suy dinh dưỡng và nhiễm trùng, thậm chí tử vong ở trẻ em. Những thông tin trong bài viết này sẽ giúp cho bố mẹ hiểu về bệnh tiêu chảy đồng thời hạn chế tối đa hệ lụy xấu tới sức khỏe của con yêu.
1. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh hay bị tiêu chảy
Nguồn dinh dưỡng chủ yếu của trẻ sơ sinh đến từ sữa mẹ và sữa công thức. Do vậy, khi trẻ sơ sinh bị tiêu chảy có thể do các nguyên nhân chính sau:
– Nhiễm trùng đường ruột: đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng tiêu chảy ở trẻ sơ sinh do các loại virus tấn công và cơ thể con. Tiêu biểu nhất là virus Rota, tác nhân gây ra bệnh viêm dạ dày, viêm ruột và các bệnh nhiễm trùng khác.
Nhiễm trùng đường ruột là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng tiêu chảy ở trẻ sơ sinh
– Cơ thể không hấp thu được đường lactose: xảy ra phổ biến với những bé uống sữa công thức. Mẹ nên biết rằng cơ thể của trẻ sơ sinh chưa sản xuất đủ enzym lactase để tiêu hóa lactose có trong sữa. Từ đó, lactose sẽ bị tích tụ ở đường ruột, làm cho con bị tiêu chảy.
– Rối loạn tiêu hóa: dưới 6 tháng tuổi là giai đoạn hệ tiêu hóa của con đang hoàn thiện nên rất nhạy cảm. Bất kể thay đổi dù nhỏ nhất sẽ tác động đến con như đang bú sữa mẹ chuyển sang sữa công thức, cho con bú ít hoặc bú nhiều hơn, mẹ ăn thực phẩm lạ ảnh hưởng đến sữa,…
2. Dấu hiệu để mẹ nhận biết con bị tiêu chảy
2.1 Dấu hiệu đi ngoài thông thường ở trẻ sơ sinh
Dưới đây là những dấu hiệu bình thường khi trẻ sơ sinh đi ngoài, phụ huynh cần biết để phân biệt với những dấu hiệu tiêu chảy:
– Tần suất đi: Khi trẻ dưới 3 tháng tuổi thường đi ngoài từ 2-5 lần một ngày. Trong khí đó, trẻ từ 3 tháng trở lên, tần suất ít đi từ 1 đến 2 lần mỗi ngày.
– Đặc điểm phân: Với bé bú sữa mẹ, phân mềm, lỏng, mùi nhẹ và màu vàng hoặc vàng cam. Ngược lại, những bé uống sữa công thức, phân nặng mùi hơn, đặc hơn, và có màu khác có thể là xám (điều này phụ thuộc vào loại sữa mà mẹ sử dụng).
2.2 Dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh bị tiêu chảy
Khi trẻ bị tiêu chảy, cha mẹ nhận biết qua dấu hiệu đặc trưng sau:
– Số lần trẻ đi ngoài nhiều hơn so với những ngày bình thường của con, trên 6 lần/ngày.
– Đặc điểm phân thay đổi: nhiều nước, có mùi hôi tanh rõ rệt, màu sắc phân thay đổi, có bọt. Ở một số bé còn có thể bị dính nhầy máu.
– Các biểu hiện khác kèm theo: hay khóc quấy, bỏ bú, sốt, nôn ói.
Khi bị tiêu chảy, trẻ thường xuyên khóc quấy, bỏ bú, sốt, nôn ói
3. Hệ lụy tới sức khỏe khi con bị tiêu chảy
Trẻ bị tiêu chảy trong thời gian dài với tốc độ đào thải phân cao nên rất dễ dẫn đến mất nước và rối loạn điện giải. Khi bị mất nước, nhận thức của con sẽ giảm đáng kể, thường xuyên trong trạng thái lơ mơ, kèm theo dấu hiệu mắt trũng, môi khô, tim đập nhanh, nghiêm trọng hơn có thể là giảm thể tích tuần hoàn.
Theo bác sĩ chuyên khoa, tiêu chảy có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không điều trị đúng cách. Đặc biệt trường hợp con bị tiêu chảy do vi khuẩn E.coli do chúng có khả năng kháng lại thuốc kháng sinh.
Do vậy, khi con có những dấu hiệu của bệnh tiêu chảy, phụ huynh nên đưa con thăm khám để được điều trị sớm, tránh hệ lụy trên xảy ra.
4. Chăm sóc con khi bị đi ngoài phân lỏng
4.1 Lời khuyên của bác sĩ khi trẻ sơ sinh bị tiêu chảy
Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy rất nguy hiểm, do vậy, khi thấy con có dấu hiệu này, phụ huynh nên đưa bé đi thăm khám, vì rất có thể trẻ mắc bệnh lý nào đó về tiêu hoá. Đặc biệt, phụ huynh cấp thiết phải đưa bé đi viện ngay nếu bị tiêu chảy trên 5 ngày.
Bên cạnh đó, mẹ có thể tham khảo các biện pháp chăm sóc tại nhà dưới đây:
– Đối với trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi: mẹ nên cho con bú như bình thường, có thể tăng cữ bú một ngày và mỗi lần cho con bú với lượng vừa đủ. Ngoài ra, với trẻ đang dùng sữa công thức mẹ nên lưu ý chọn loại sữa không có đường lactose hoặc đường lactose đã lên men.
– Đối với trẻ lớn hơn: mẹ cần đặc biệt lưu tâm đến chế độ dinh dưỡng của con như: sử dụng sản phẩm sạch, chế biến hợp khẩu vị của con, nên xay nhỏ là tốt nhất, tránh thức ăn chế biến sẵn hoặc có lượng đường cao,… Mẹ nên chia nhỏ các bữa ăn trong một ngày để con dễ tiêu hóa.
Ba mẹ cần lưu ý đến chế độ dinh dưỡng khi trẻ sơ sinh bị tiêu chảy
4.2 Những sai lầm trong cách chăm sóc con
Dưới đây là danh sách 3 sai lầm mà bố mẹ hay mắc phải trong quá trình điều trị tiêu chảy cho con:
– Tự ý sử dụng thuốc kháng sinh: đây là sai lầm hay gặp nhất đồng thời làm bệnh tình của con trở nên trầm trọng hơn. Bởi vì, cơ thể trẻ sơ sinh rất nhạy cảm, thuốc kháng sinh có thể là tác nhân gây loạn khuẩn đường ruột, khiến cho thời gian tiêu chảy của con kéo dài do phải diệt đi một số loại vi khuẩn tiêu hóa thức ăn.
– Lạm dụng nước điện giải để bù nước cho con: do tiêu chảy khiến con mất nhiều nước nhưng ép con uống nhiều nước điện giải không hẳn đã tốt. Việc này vô tình làm đầy bụng, trẻ biếng ăn và phản tác dụng.
– Bổ sung men vi sinh cho con: phương pháp này chỉ hữu hiệu khi bổ sung đúng loại vi khuẩn lành tính mà cơ thể con đang thiếu, ngược lại nếu do các nguyên nhân khác thì lại hoàn toàn không có hiệu quả.
4.3 Một số thực phẩm hỗ trợ quá trình điều trị
Khi con bước vào thời kỳ ăn dặm mẹ có thể bổ sung thêm những thực phẩm sau vào thực đơn hàng ngày của con để điều trị tiêu chảy được hiệu quả nhất có thể:
– Sữa chua: những loại vi khuẩn có lợi trong sữa chua có thể giúp khôi phục sự mất cân bằng ở đường ruột cho các bé mà tình trạng tiêu chảy gây ra.
– Chuối: thực phẩm hữu hiệu ngăn ngừa tiêu chảy và không gây kích ứng đường ruột.
– Táo: là thực phẩm giàu chất xơ, bổ sung lượng nước vừa đủ để bù đắp lượng nước đã mất đi do tiêu chảy ở bé.
Bố mẹ lưu ý chỉ cho con ăn lượng vừa đủ, tránh ăn quá nhiều gây đầy bụng và phản tác dụng nhé. | thucuc | 1,322 |
Giải đáp thắc mắc: Bơm tinh trùng bao lâu thì biết có thai?
Ngày nay, khoa học rất tiến bộ mở ra rất nhiều cơ hội cho những cặp vợ chồng hiếm muộn. Trong số những phương pháp hỗ trợ thụ thai, thủ thuật bơm tinh trùng mang đến hiệu quả cao lại dễ thực hiện nhất. Tìm đến sự giúp đỡ từ y khoa, gia đình nào cũng mong sớm nhận được tin vui. Vậy bơm tinh trùng bao lâu thì biết có thai?
1. Tìm hiểu phương pháp hỗ trợ thụ thai IUI
Bơm tinh trùng vào buồng tử cung có tên kí hiệu là IUI. Đây là phương pháp điều trị vô sinh hiếm muộn rất phổ biến. Kỹ thuật này giúp đưa trực tiếp những tinh trùng khỏe mạnh đã qua chọn lọc tới thẳng buồng tử cung. Việc này sẽ khiến quá trình trứng gặp tinh trùng thuận lợi, từ đó nâng cao khả năng thụ thai. Đối với phương pháp này, có vài điều mà các cặp vợ chồng hiếm muộn cần nắm được như sau:
1.1. Đối tượng và điều kiện áp dụng
Có ít nhất 1 vòi tử cung
Buồng trứng còn khả năng hoạt động
Có chỉ định IUI của bác sĩ chuyên khoa.
Có những trường hợp vợ chồng hiếm muộn do một số nguyên nhân khác, bác sĩ cũng có thể chỉ định thực hiện thủ thuật này. Cụ thể như:
Chồng: tinh trùng yếu, bất thường nhưng vẫn đủ điều kiện để điều trị bằng IUI.
Vợ: rối loạn phóng noãn, vô sinh không rõ nguyên nhân, do lạc nội mạc tử cung, do yếu tố cổ tử cung. các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Thời điểm thực hiện bơm tinh trùng
Thời điểm thụ tinh có xác xuất thành công cao nhất là khoảng 32 - 38 tiếng sau khi người vợ được tiêm h
CG. h
CG là một loại hormone giúp kích thích rụng trứng. Để tinh trùng có chất lượng tốt nhất khi được bơm vào buồng tử cung, người chồng cũng nên chú ý. Nếu ngưng xuất tinh trước đó 1 - 2 ngày thì chất lượng và số lượng tinh trùng sẽ tốt hơn.
Sau khi thực hiện bơm tinh trùng, người vợ nên nằm nghỉ khoảng 15 - 20 phút. Khi về nhà trong khoảng thời gian đầu, các hoạt động mạnh hay quan hệ tình dục cũng nên tránh.
2. Bơm tinh trùng bao lâu thì biết có thai?
Có lẽ cặp đôi nào sau khi thực hiện thủ thuật này cũng sẽ có cùng câu hỏi: Bơm tinh trùng bao lâu thì biết có thai? Câu trả lời sẽ được bật mí ngay sau đây.
2.1. Tỉ lệ thành công của phương pháp IUI
Trước tiên, hãy cùng tìm hiểu qua về tỉ lệ thành công của phương pháp bơm tinh trùng này. Tuỳ thuộc vào nguyên nhân hiếm muộn của từng trường hợp mà tỉ lệ thành công cũng khác nhau. Tuy vậy, độ tuổi của người mẹ có ảnh hưởng lớn nhất tới phương pháp. Bởi độ tuổi của phụ nữ sẽ quyết định chất lượng trứng và khả năng đậu thai. Phụ nữ càng lớn tuổi, chất lượng trứng sẽ càng thoái hoá.
Với những phụ nữ trên 45 tuổi sẽ khó có thể áp dụng phương pháp này. Tuổi càng ít đi thì tỉ lệ thành công càng cao. Độ tuổi được khuyến khích thực hiện bơm tinh trùng là phụ nữ từ 30 - 35 tuổi. Xác suất thành công có thể lên tới 16 - 20%.
2.2. Bơm tinh trùng bao lâu thì thử thai?
Quay trở về với câu hỏi bơm tinh trùng bao nhiêu ngày thì biết có thai hay bơm tinh trùng bao lâu thì biết có thai? Việc có thai hay thụ thai thành công được xác định khi phôi thai bám vào niêm mạc tử cung. Thời gian từ khi trứng và tinh trùng gặp nhau tới lúc này trung bình khoảng 7 - 10 ngày. Thời gian này có thể ngắn hoặc dài hơn ở mỗi người.
Sau khoảng 2 tuần kể từ khi bơm tinh trùng, bạn có thể làm xét nghiệm h
CG để xác nhận. Chỉ số beta h
CG cao hơn 25 m
UI/ml có nghĩa bạn đã có tin vui. Tuy vậy một số trường hợp mang thai ngoài tử cung, mang thai đa hay chửa trứng cũng có thể cho chỉ số h
CG rất cao. Bạn vẫn cần theo dõi cẩn thận sau đó.
Từ tuần thứ 3, túi thai sớm có thể được phát hiện thông qua siêu âm. Để chắc chắn hơn, bạn có thể chờ kết quả siêu âm khẳng định quá quả thụ thai.
2.3. Dấu hiệu đậu thai nhờ bơm tinh trùng vào tử cung
Ngoài việc chờ 2 - 3 tuần, bạn có thể nhận biết mình đã thụ thai thành công dựa những dấu hiệu sau:
Ra máu báo thai.
Căng tức núi đôi, nhũ hoa sẫm màu hơn.
Tiểu tiện nhiều hơn.
Mệt mỏi, đau nhức người.
Ốm nghén vào buổi sáng. | medlatec | 830 |
Nguyên nhân đột quỵ mất trí nhớ
Đột quỵ mất trí nhớ là một biểu hiện đặc biệt của đột quỵ, cần chẩn đoán và điều trị nhanh chóng. Đây là căn bệnh nguy hiểm, cần xác định nguyên nhân và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
Đột quỵ mất trí nhớ là triệu chứng nguy hiểm
1. Các loại bệnh đột quỵ
1.1. Đột quỵ thiếu máu não cục bộ
Đây là loại đột quỵ phổ biến nhất, chiếm hơn 85% tổng số ca đột quỵ. Nó xảy ra khi mạch máu não bị tắc nghẽn do cặn bã nhựa hoặc cục máu, dẫn đến thiếu máu và tổn thương não. Điều này có thể gây chứng mất trí nhớ, chẳng hạn như khó khăn trong việc ghi nhớ thông tin mới.
1.2. Đột quỵ xuất huyết não
Loại đột quỵ này chiếm khoảng 15% tổng số ca đột quỵ. Đột quỵ xuất huyết xảy ra khi mạch máu trong não bị vỡ, gây ra sự tràn máu vào các khu vực não. Điều này có thể dẫn đến tổn thương nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong. Chứng mất trí nhớ có thể xuất hiện sau đột quỵ này do tổn thương não.
1.3. Cơn đột quỵ nhẹ
Cơn đột quỵ nhẹ xảy ra khi có một sự gián đoạn ngắn hạn trong lưu lượng máu đến não, thường kéo dài không quá 24 giờ. Dù triệu chứng của đột quỵ thường tự giảm đi sau một thời gian ngắn, đây là một dấu hiệu cảnh báo quan trọng. Đột quỵ cũng có thể gây ra chứng mất trí nhớ tạm thời.
Chứng đột quỵ mất trí nhớ có thể xuất hiện ở cả ba loại đột quỵ này, do sự tổn thương não hoặc gián đoạn lưu lượng máu đến các khu vực quan trọng của não. Sự khôi phục chức năng trí tuệ và trí nhớ thường cần thời gian và sự hỗ trợ từ các chuyên gia y tế và dược sĩ. Điều quan trọng là nhận biết triệu chứng sớm và tìm kiếm sự can thiệp y tế để tối ưu hóa cơ hội phục hồi.
2. Nguyên nhân bệnh đột quỵ mất trí nhớ
2.1. Tổn thương não
Mức độ tổn thương não và vị trí của tổn thương sẽ ảnh hưởng đến mức độ mất trí nhớ. Điều này có thể tạo ra các loại sa sút trí tuệ khác nhau, bao gồm chứng mất trí nhớ đơn, mất trí nhớ đa vùng, sa sút trí tuệ não mạch và sa sút trí tuệ hỗn hợp.
Tổn thương não gây mất trí nhớ
2.2. Tái phát đột quỵ
Những người trải qua nhiều cơn đột quỵ có khả năng cao hơn mắc các dạng giảm trí nhớ liên quan đến đột quỵ.
2.3. Yếu tố nguy cơ
Nguy cơ mất trí nhớ sau đột quỵ có thể tăng với tuổi tác, giới tính (phụ nữ có nguy cơ cao hơn), và tiền sử gia đình về mất trí nhớ hoặc đột quỵ.
Chăm sóc sức khỏe tổng thể và phòng ngừa các yếu tố nguy cơ cho đột quỵ, chẳng hạn như áp lực máu cao và tiểu đường, có thể giúp giảm nguy cơ mất trí nhớ sau đột quỵ. Tuy nhiên, nếu bạn hoặc người thân của bạn đã từng bị đột quỵ và gặp vấn đề về trí nhớ, tư vấn với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế là rất quan trọng để xác định điều trị và quản lý thích hợp.
3. Dấu hiệu đột quỵ mất trí nhớ
Các triệu chứng của mất trí nhớ sau đột quỵ có thể thay đổi tùy theo mức độ tổn thương não và vị trí của tổn thương:
3.1. Khó khăn trong lập kế hoạch
Người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch hoặc tổ chức công việc cụ thể. Điều này có thể dẫn đến khả năng mất khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày một cách hiệu quả.
3.2. Khó thực hiện chỉ dẫn
Người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc thực hiện các chỉ dẫn đơn giản, chẳng hạn như nấu ăn, lái xe, hoặc thực hiện các tác vụ hằng ngày khác.
3.3. Chậm chạp hoặc nhầm lẫn
Mất trí nhớ có thể dẫn đến tình trạng chậm chạp trong việc phản ứng hoặc nhầm lẫn trong việc nhận dạng và sử dụng thông tin.
3.4. Khó tập trung
Người bệnh có thể thấy mất khả năng tập trung và duyệt thông tin một cách hiệu quả. Điều này có thể gây khó khăn trong việc hoàn thành công việc hoặc tham gia vào các hoạt động thông thường.
Đột quỵ giảm trí nhớ gây mất tập trung
3.5. Hay quên
Người bệnh có thể trải qua sự đãng trí và quên những chi tiết quan trọng trong cuộc sống hàng ngày. Họ có thể quên mất tên người thân, ngày giờ, hoặc các sự kiện quan trọng.
3.6. Khó xác định không gian và phương hướng
Mất trí nhớ có thể làm cho người bệnh gặp khó khăn trong việc xác định vị trí, không gian, và phương hướng. Họ có thể dễ dàng lạc hướng và không nhận ra môi trường quen thuộc.
3.7. Thay đổi tâm trạng
Mất trí nhớ có thể dẫn đến thay đổi tâm trạng, bao gồm buồn phiền, lo lắng, hoặc thất thường. Người bệnh có thể cảm thấy bất an và không an ổn trong tâm trạng của họ.
Mất trí nhớ có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh và tạo ra nhiều thách thức trong việc thực hiện các hoạt động thông thường. Việc tìm sự tư vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế có thể giúp xác định nguyên nhân và phương pháp quản lý thích hợp cho tình trạng mất trí nhớ này.
4. Điều trị đột quỵ mất trí nhớ
Điều trị di chứng giảm trí nhớ sau đột quỵ đòi hỏi một phương pháp tổng thể, bao gồm sự kết hợp giữa quản lý y tế và thay đổi lối sống. Dưới đây là các phần quan trọng trong quá trình điều trị di chứng mất trí nhớ sau đột quỵ:
4.1. Điều trị đột quỵ mất trí nhớ bằng quản lý y tế
– Tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể của mất trí nhớ, bác sĩ có thể đề xuất một loạt xét nghiệm và hình ảnh học, bao gồm MRI hoặc CT scan, để đánh giá tổn thương não và xác định nguyên nhân.
– Bác sĩ có thể điều chỉnh hoặc điều trị các tình trạng y tế cơ bản như huyết áp cao, tiểu đường, hoặc bất kỳ vấn đề y tế nào có thể gây ra đột quỵ giảm trí nhớ.
4.3. Thay đổi lối sống
– Thay đổi lối sống là một phần quan trọng của điều trị đột quỵ mất trí nhớ và có thể giúp cải thiện trí nhớ và ngăn ngừa đột quỵ tái phát. Một số điều quan trọng bao gồm:
– Chế độ ăn uống lành mạnh: Bao gồm nhiều trái cây, rau, và ít chất béo bão hòa.
– Luyện tập thể dục đều đặn: Hoạt động thể dục có thể giúp cải thiện tuần hoàn máu và tối ưu hóa sức khỏe não.
– Ngừng hút thuốc và hạn chế tiêu thụ rượu và bia: Hút thuốc và tiêu thụ cồn có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ và tổn thương não.
– Nghỉ ngơi và thư giãn: Đảm bảo giấc ngủ đủ và xử lý cảm xúc và căng thẳng có thể giúp cải thiện trí nhớ.
Điều trị đột quỵ mất trí nhớ có thể là một quá trình kéo dài và đòi hỏi kiên nhẫn. Việc hợp tác chặt chẽ với các chuyên gia y tế và tuân thủ các biện pháp thay đổi lối sống là quan trọng để cải thiện chất lượng cuộc sống và ngăn ngừa tái phát đột quỵ.
| thucuc | 1,358 |
Rung nhĩ và nguy cơ mắc đột quỵ
Đột quỵ là một trong những biến chứng nguy hiểm và thường xảy ra đối với bệnh nhân rung nhĩ. Dùng thuốc chống đông và thay đổi các thói quen sinh hoạt được đánh giá có tác dụng hữu hiệu trong việc phòng ngừa các nguy cơ xảy ra đột quỵ đối với bệnh nhân rung nhĩ.
1. Rung nhĩ và quá trình gây ra đột quỵ ở người bị rung nhĩ
Rung nhĩ hay còn được gọi là rối loạn nhịp tim, thường có biểu hiện như tim đập nhanh, khó thở và có cảm giác hụt hơi. Rung nhĩ nếu không được chẩn đoán và điều trị sẽ gây ra các hiện tượng như: suy tim sung huyết, tạo cục máu đông và nguy hiểm nhất là gây ra đột quỵ. Điều trị rung nhĩ là điều trị dự phòng các biến chứng của hiện tượng rối loạn nhịp tim gây ra. Rung nhĩ có thể được chẩn đoán và phát hiện thông qua đo điện tâm đồ.Rung nhĩ là nguyên nhân gây tình trạng máu bị ứ đọng trong buồng tim và hình thành các cục máu đông. Các cục máu đông này sau khi được hình thành sẽ chạy theo các dòng máu gây ra hiện tượng tắc nghẽn mạch và đột quỵ. Nguy cơ mắc rung nhĩ tăng dần theo độ tuổi. Bên cạnh đó, các yếu tố về bệnh lý nền như nhồi máu cơ tim, suy tim... cũng làm cho nguy cơ mắc rung nhĩ cao hơn. Những người thường xuyên dùng các chất có cồn như bia, rượu cũng có nguy cơ bị rung nhĩ cao hơn.Bệnh rung nhĩ trong một số trường hợp thường không có triệu chứng rõ ràng. Vì vậy khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất để sớm phát hiện và điều trị bệnh.
2. Điều trị rung nhĩ như thế nào?
Mục đích trong điều trị rung nhĩ là áp dụng các cách can thiệp để đưa nhịp tim trở lại nhịp xoang bình thường của tim. Đối với những người bị rung nhĩ cấp tính, bác sĩ có thể yêu cầu can thiệp bằng thuốc hoặc cho sốc điện.Người bị rung nhĩ mạn tính, quá trình điều trị sẽ khó hơn và khả năng tái phát tương đối cao. Đa số những người bị rung nhĩ mạn tính phải dùng thuốc để kiểm soát nhịp đập của tim.Các giải pháp điều trị đối với người bị rung nhĩ chủ yếu hướng vào một mục đích lớn nhất là giảm nguy cơ đột quỵ xảy ra thông qua việc sử dụng các loại thuốc phòng ngừa sự hình thành các cục máu đông.Cục máu đông và đột quỵ là một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh lý rung nhĩ. Để ngăn ngừa tình trạng này, bác sĩ có thể phải cho người bệnh dùng các loại thuốc có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành các cục máu đông. Các loại thuốc thường hay được sử dụng bao gồm thuốc kháng Vitamin K và thuốc ức chế Thrombin. Đây là hai loại thuốc được sử dụng để ngăn ngừa quá trình hình thành cục máu đông được diễn ra. Vì vậy, dùng thuốc kháng vitamin K sẽ có tác dụng giống như một chiến lược để đối phó với quá trình tổng hợp các loại protein đông máu.Bên cạnh đó, Warfarin cũng là một trong những là loại thuốc được đánh giá cao trong việc phòng ngừa tình trạng đột quỵ ở những người bị rung nhĩ. Tuy nhiên, bệnh nhân sử dụng thuốc wafarin cần phải được theo dõi sát sao qua các xét nghiệm máu định kỳ để kiểm soát các tác dụng của thuốc và có chiến lược điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp cho từng người bệnh.Một số loại thuốc chống đông đã được cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê duyệt, bao gồm Pradaxa (dabigatran), Xarelto (rivaroxaban), Eliquis (apixaban), và Savaysa (edoxaban).
Warfarin cũng là một trong những loại thuốc được đánh giá cao trong việc phòng ngừa tình trạng đột quỵ ở những người bị rung nhĩ.
3. Phòng ngừa rung nhĩ và đột quỵ đối với bệnh nhân rung nhĩ
Để có thể phòng ngừa rung nhĩ và đột quỵ đối với bệnh nhân rung nhĩ, chúng ta nên chủ động áp dụng một số cách sau:Theo dõi và khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện ra các bệnh lý của cơ thể. Hình thành và duy trì lối sống lành mạnh bằng chế độ ăn uống khoa học, vận động phù hợp.Tránh sử dụng hoặc lạm dụng các chất gây nghiện và các chất kích thích như thuốc lá, rượu và các loại đồ uống có cồn.Nếu bị rung nhĩ, người bệnh có thể cần phải được sử dụng thuốc chống đông để phòng ngừa nguy cơ đột quỵ. Trước khi sử dụng thuốc, bệnh nhân nên tìm hiểu kỹ và trao đổi với bác sĩ về loại thuốc và lộ trình điều trị phù hợp cũng như tuân thủ các quy định điều trị đối với từng loại thuốc.Đối với những bệnh nhân đã có tiền sử đột quỵ thì nguy cơ tái đột quỵ thường rất cao. Vì vậy, người bệnh cần đề phòng cảnh giác và duy trì chế độ sinh hoạt hợp lý.Người bị rung nhĩ cần định kỳ thăm khám các bệnh lý về tim mạch và đánh giá nguy cơ xảy ra đột quỵ để có hướng dự phòng và điều trị phù hợp.Như vậy việc chủ động phòng tránh rung nhĩ để giảm thiểu nguy cơ xảy ra đột quỵ là điều cần chú ý để bảo vệ sức khỏe cũng như hạn chế những biến chứng không đáng có. | vinmec | 975 |
Biến chứng nguy hiểm do xoắn đại tràng
Xoắn đại tràng là một bệnh gây tắc nghẽn và thiếu máu cục bộ, hay gặp ở đại tràng xích ma và manh tràng, ít gặp hơn là xoắn tràng ngang và đại tràng góc lách. Vòng xoắn có thể có từ 180 - 540 độ. Xoắn đại tràng gây trướng ruột cục bộ, do nhu động ruột đẩy phân và khí đến vị trí xoắn gây tăng áp lực. Áp lực này có thể cao hơn áp lực tĩnh mạch thì tâm trương. Tắc nghẽn tĩnh mạch và giảm tưới máu động mạch do xoắn mạc treo dẫn đến thiếu máu cục bộ, hoại tử và thủng đại tràng.
Các dạng bệnh thường gặp
Xoắn đại tràng xích ma là loại phổ biến nhất, chiếm khoảng 8% các trường hợp tắc ruột, gặp ở mọi lứa tuổi. Bệnh có thể tiến triển mạn tính, bán cấp hay cấp tính. Tuy nguyên nhân gây xoắn đại tràng xích ma chưa được biết rõ, nhưng các nhà chuyên môn biết các yếu tố dễ gây bệnh là: đại tràng xích ma dài, hai chân đại tràng xích ma gần nhau; người bị bệnh táo bón; bệnh nhân bị phình đại tràng bẩm sinh.
Xoắn manh tràng chiếm khoảng 1-3% các trường hợp tắc ruột, hay gặp ở người độ tuổi 20-40. Sự bất thường về cố định đại tràng lên và manh tràng vào thành bụng là nguyên nhân chính gây ra xoắn manh tràng. Các yếu tố dễ gây bệnh là: phụ nữ có thai, u vùng chậu, người có thói quen ăn quá nhiều, quá no. Có hai thể xoắn manh tràng là xoắn thật sự do manh tràng xoay quanh trục đại tràng lên, chiếm 2/3 số ca bệnh, dễ dẫn đến hoại tử; hai là gập góc manh tràng, manh tràng bị gập lên trên và vào giữa theo trục ngang.
Đau bụng dữ dội, khởi đầu đau khu trú, sau cơn đau có thể lan rộng khắp vùng bụng. Trướng bụng là một triệu chứng quan trọng, nếu trướng ở bên phải cần nghĩ đến xoắn manh tràng; trướng bụng ở phía bên trái thường là xoắn đại tràng xích ma. Chỉ trong vài giờ, toàn bộ bụng phình to. Buồn nôn xảy ra trước khi nôn, nấc cục. Bí trung và đại tiện. Nếu không được phát hiện bệnh và điều trị sớm có thể dẫn đến sốc với biểu hiện: mạch nhanh, yếu, tụt huyết áp, nhiễm khuẩn huyết, khó thở, sốt. Bệnh nhân bị xoắn đại tràng xích ma mạn tính thường trướng bụng, nặng bụng dưới và táo bón. Xoắn manh tràng mạn tính thường biểu hiện bằng hội chứng bán tắc ruột.
Trên thực tế rất khó phân biệt giữa xoắn đại tràng xích ma cấp tính và xoắn manh tràng cấp tính. Xoắn đại tràng xích ma thường gặp ở người lớn tuổi. Triệu chứng xoắn đại tràng cấp tính: đau bụng, bụng trướng nhanh; nôn ói; bí trung và đại tiện; bụng trướng hơi nhiều và trướng không đều. Nếu xoắn đại tràng hoại tử có biểu hiện: sốt, bụng ấn đau; khi thủng đại tràng có triệu chứng viêm phúc mạc toàn thể với sốc và triệu chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc. Bác sĩ thăm trực tràng thấy bóng trực tràng trống. Chụp Xquang bụng có thể chẩn đoán xác định 60-70% các trường hợp xoắn đại tràng xích ma. Chụp Xquang bụng cũng có thể chẩn đoán xác định hầu hết các trường hợp xoắn manh tràng.
Điều trị như thế nào?
Xoắn đại tràng xich ma: tháo xoắn qua ngả trực tràng khi chưa hoại tử đại tràng. Bệnh nhân nằm nghiêng trái, luồn ống thông mềm vào trực tràng dưới sự hướng dẫn của màn huỳnh quang hay nội soi trực tràng. Khi hơi và dịch phân thoát ra thì lưu ống trong 48 giờ. Sau khi tháo xoắn, bệnh nhân được theo dõi sát trong vòng 12 giờ đầu để phát hiện sớm hoại tử đại tràng tiếp diễn. Phẫu thuật cấp cứu: khi thủng hay hoại tử đại tràng; trước đó tháo xoắn qua ngả trực tràng thất bại.
Xoắn manh tràng: chưa có dấu hiệu hoại tử, cố gắng điều trị bảo tồn bằng tháo xoắn qua thụt barium (hay nội soi đại tràng). Sau đó xếp lịch mổ để đính manh tràng và đại tràng lên vào thành bụng. Nếu tháo xoắn qua thụt barium thất bại hoặc có dấu hiệu hoại tử manh tràng, phải phẫu thuật điều trị.
Lời khuyên của bác sĩ
Trong các yếu tố gây xoắn đại tràng, ngoại trừ các yếu tố bẩm sinh có những yếu tố có thể phòng tránh được như: bệnh táo bón, người có thói quen ăn quá nhiều.
Bạn có thể thực hiện các biện pháp phòng bệnh táo bón và xoắn đại tràng như sau: uống đủ nước hàng ngày, đối với trẻ em lứa tuổi còn bú sau các bữa ăn bà mẹ cần cho con uống thêm nước, tốt nhất là nước cam, chanh... Trẻ em ở tuổi đi học, cần chú ý cho các cháu uống đủ nước. Đối với người cao tuổi và người lớn, ngoài bữa ăn cần uống ít nhất 1 lít nước mỗi ngày, trong những ngày nắng nóng cần uống 2 lít/ngày. Những người bệnh sốt cao có thể mất 2-3 lít nước mỗi ngày qua mồ hôi, nên sau khi hết sốt thường bị táo bón, vì vậy, khi đang sốt phải thường xuyên cho uống nước hoặc ăn các thức ăn lỏng như cháo, súp, nước trái cây. Mọi người cần ăn đủ chất xơ như rau xanh, trái cây. Tập thói quen đi đại tiện vào một giờ cố định, tốt nhất là vào sáng sớm. Mọi người chỉ nên ăn vừa no, tránh thói quen ăn quá no, quá nhiều để vừa tránh bệnh thừa cân béo phì, vừa tránh được bệnh táo bón. | medlatec | 994 |
Đau sưng khớp gối là bệnh gì?
Trả lời
Đau sưng khớp gối là bệnh gì?
Theo như mô tả của anh thì có thể anh bị viêm khớp gối. Tuy nhiên đây cũng có thể là triệu chứng của các bệnh lý khác, vì vậy để chẩn đoán chính xác bệnh, anh nên đến bệnh viện có phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp thăm khám và điều trị kịp thời.
Nhiều người băn khoăn không biết sưng khớp gối là bệnh gì.
Ở bài viết này, chúng tôi xin đưa ra một số thông tin về bệnh viêm khớp gối để anh có thể tham khảo:
Khớp gối là nơi tiếp giáp của ba xương: xương đùi, xương chày và xương bánh chè. Mỗi đầu xương được bao phủ bởi một lớp sụn trơn láng giúp cho khớp cử động dễ dàng. Khi người bệnh bị viêm khớp gối là lúc sụn bắt đầu bị mòn dần. Nếu sụn mòn và không được bôi trơn, các xương ở khớp gối chà sát vào nhau, lâu dần gây viêm đau cho người bệnh.
Khi bị viêm khớp gối, người bệnh thường cảm thấy đau nhức gối, khó khăn trong vận động. Lý do khớp gối bị sưng do màng hoạt dịch tiết ra nhiều chất dịch, vì vậy trong khớp chứa nhiều dịch khớp. Khi bao khớp dày lên khiến các cơ xung quanh yếu dần đi, khớp không vững, người bệnh bị đau tăng nặng khi leo cầu thang, ngồi xổm,…
Khi bị viêm khớp gối, người bệnh thường cảm thấy đau nhức gối, khó khăn trong vận động.
Sụn khớp bị bào mòn theo thời gian, tuổi càng cao sự bào mòn các lớn, không còn che phủ đầu xương. Hai đầu xương thường xuyên tiếp xúc nhau nên người bệnh có thể nghe tiếng lạo xạo trong khớp khi di chuyển.
Người bị viêm khớp gối nếu để lâu không điều trị sẽ làm biến dạng khớp, có thể dẫn đến tàn phế.
Khi có triệu chứng đau khớp gối, người bệnh nên đến bệnh viện có phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời. Tùy theo tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp.
Điều trị viêm khớp gối
Điều trị viêm khớp gối bao gồm các biện pháp như dùng thuốc kết hợp vật lý trị liệu và phẫu thuật. Thuốc được dùng để điều trị là thuốc giảm đau, thuốc chống viêm.
Điều trị viêm khớp gối bao gồm các biện pháp như dùng thuốc kết hợp vật lý trị liệu và phẫu thuật.
Trong thời gian điều trị, người bệnh cần nghỉ ngơi, thả lỏng người để cơ thể thư giãn. Không nên vận động mạnh, mang vác nặng.
Nếu người bệnh thừa cân, béo phì thì nên giảm cân để tránh các áp lực lên khớp gối.
Có chế độ ăn uống đầy đủ, bổ sung canxi, vitamin D, các thực phẩm giàu acid omega-3 cho cơ thể để giảm tình trạng đau, nhức và ngăn chặn quá trình phá hủy sụn khớp.
Tập thể dục đều đặn, nhẹ nhàng cũng là phương pháp tốt để giảm đau cho người bệnh. Người bệnh nên chọn bơi lội, đạp xe, yoga, dưỡng sinh… để tập luyện hàng ngày.
Nguồn:
| thucuc | 561 |
Miếng dán tránh thai có hiệu quả không và sử dụng như thế nào?
Nhiều người lựa chọn miếng dán tránh thai vì đây là phương pháp tránh thai rất thuận tiện. Trong trường hợp ngừng dùng miếng dán này thì cơ thể phụ nữ sẽ tiếp tục diễn ra quá trình rụng trứng sau 3 chu kỳ kinh. Vậy cụ thể phương pháp này ra sao, cách sử dụng như thế nào, có gặp phải những tác dụng phụ nào không.
1. Miếng dán tránh thai được sử dụng như thế nào?
1.1. Cơ chế hoạt động
Đây là một miếng dán nhỏ và mỏng, kích thước của nó khoảng 4,5cm2. Phụ nữ nên sử dụng phương pháp này bằng cách dán trực tiếp lên da, có thể da vùng mông, bụng, lưng hoặc có thể dán lên vùng da bắp tay.
Cơ chế hoạt động của nó chính là kích thích giải phóng estrogen và progestin nhằm mục đích ngăn ngừa quá trình rụng trứng của phụ nữ. Như vậy, trứng sẽ không có cơ hội để “gặp” tinh trùng và khó có thể thụ thai. Hơn nữa, phương pháp này cũng có tác dụng khiến cho dịch nhầy ở cổ tử cung đặc lại và khiến tinh trùng khó gặp trứng và giúp chị em tránh thai hiệu quả.
1.2. Hướng dẫn cách dùng miếng dán tránh thai
Không khó khi sử dụng miếng dán này. Đầu tiên, bạn chỉ cần xé bao đựng miếng dán, sau đó lấy miếng dán này ra khỏi túi và bóc lớp áp vào miếng dán và lưu ý đừng để tay bạn dính vào bề mặt của miếng dán. Tiếp đó, từ từ dán vào vùng da khô, sạch và không có lông.
Bạn có thể tùy ý dán miếng dán lên các vùng da như vùng bắp tay, lưng, mông bụng,... Nhưng chị em chú ý không nên dán ở những phần da nhạy cảm, đặc biệt không nên dán vào phần vú và những vùng da đang bị mẩn đỏ, kích ứng hay trầy xước.
Trước khi sử dụng phương pháp này chị em cũng lưu ý không nên sử dụng các loại kem, phấn hoặc những sản phẩm trang điểm, điều trị khác lên vùng da sẽ dán hoặc đang dán miếng dán này vì nó có thể làm giảm sự kết dính của miếng dán và giảm hiệu quả tránh thai.
Khoảng 3 tuần bạn nên thay miếng dán một lần. Đến tuần thứ tư, khi bạn không sử dụng miếng dán sẽ xuất hiện tình trạng kinh nguyệt. Sau khi kinh nguyệt kết thúc thì bạn tiếp tục sử dụng miếng dán mới theo những quy trình đã làm trước đó.
Để chắc chắn, trong lần đầu tiên, chị em nên sử dụng kèm theo một phương pháp tránh thai khác. Những lần sau đó, bạn sử dụng bình thường và không cần dùng thêm bất kỳ phương pháp tránh thai nào khác. Không nên tháo miếng dán khi bạn tắm rửa hay bơi lội hoặc trong một số công việc thường ngày.
2. Những ưu điểm và một số tác dụng phụ của miếng dán tránh thai
2.1. Ưu điểm
Miếng dán này rất hiếm khi bong ra, trừ khi bạn dán không đúng cách.
Đơn giản và rất dễ sử dụng.
Nếu được dán lại sau khoảng 24 giờ thì miếng dán vẫn phát huy tốt công dụng tránh thai.
Giúp giảm mụn trứng cá.
Giảm triệu chứng trong thời kỳ tiền mãn kinh.
2.2. Tác dụng phụ
Mặc dù miếng dán này có nhiều ưu điểm nhưng vẫn có một số tác dụng phụ mà chị em cần biết để phòng ngừa và biết cách xử lý kịp thời:
Vùng da dán bị kích ứng.
Cương ngực.
Nôn, buồn nôn.
Tăng cân nhẹ.
Chướng bụng.
Có thể xuất hiện tình trạng ra máu âm đạo bất thường.
Một số tác dụng phụ hiếm gặp có thể kể đến như gây cục máu đông ở chân, nhồi máu cơ tim, u gan, sỏi túi mật,… Vì thế, trước khi sử dụng bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
3. Những trường hợp chống chỉ định
Việc sử dụng miếng dán tránh thai được cho là dễ dàng và khá an toàn, nhưng để hạn chế nguy cơ gặp phải tác dụng phụ thì trước khi sử dụng miếng dán này, bạn vẫn cần hỏi bác sĩ xem mình có nằm trong nhóm đối tượng chống chỉ định hay không. Dưới đây là những trường hợp phụ nữ không nên sử dụng miếng dán tránh thai:
Trường hợp có thai hoặc đang nghi ngờ có thai, mẹ đang cho con bú trong khoảng 6 tuần sau sinh.
Phụ nữ có bệnh lý hoặc có nguy cơ mắc bệnh lý về tim mạch, những người trên 35 tuổi, thường xuyên hút thuốc, hay những trường hợp bị tiểu đường,…
Một số trương hợp đang mắc bệnh về rối loạn đông máu, thuyên tắc phổi, thuyên tắc tĩnh mạch hay những người có bệnh lý van tim,...
Bệnh nhân mắc bệnh gan như xơ gan, u gan.
4. Những điều cần lưu ý khi dùng miếng dán tránh thai
Khi sử dụng miếng dán tránh thai vẫn nên dùng thêm bao cao su để có thể hạn chế nguy cơ lây nhiễm những bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Để hạn chế khả năng mang thai, bạn nên áp dụng thêm một phương pháp phòng tránh thai trong khoảng 7 ngày kể từ lần đầu tiên sử dụng miếng dán này. Nếu dùng miếng dán vào ngày đầu tiên của chu kỳ thì bạn không cần sử dụng thêm biện pháp tránh thai nào khác.
Những trường hợp muốn tránh thai sau khi sinh và nếu không bắt buộc cho con bú thì nên bắt đầu tránh thai với miếng dán tránh thai sớm nhất vào thời điểm 4 tuần sau sinh.
Khi đã dùng miếng dán tránh thai thì không sử dụng thuốc uống tránh thai.
Nếu sử dụng miếng dán mà bạn gặp phải hiện tượng rong huyết thì không nên quá lo ngại và vẫn nên tiếp tục sử dụng.
Có thể nói đây là phương pháp tránh thai mang lại hiệu quả cao và miếng dán này cũng dễ sử dụng, khi nội tiết tố nữ từ miếng dán được thẩm thấu qua da một cách tự nhiên. Tuy nhiên, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và kịp thời khắc phục hiệu quả nếu gặp phải tác dụng phụ. | medlatec | 1,065 |
Bật mí cách chăm sóc răng miệng cho bé 2 tuổi chuẩn
1. Tầm quan trọng của chăm sóc răng miệng cho bé 2 tuổi
Theo khoa học, tình trạng sức khỏe của răng miệng có tác động lớn đến trạng thái sức khỏe tổng thể. Đặc biệt, việc chăm sóc răng miệng trẻ nhỏ trong giai đoạn đầu đời rất quan trọng. Vì nó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của cơ thể bé.
Các em nhỏ ở độ tuổi lên 2 nếu gặp vấn đề như sâu răng hay viêm nướu, sẽ rất đau đớn và khó chịu. Thậm chí ảnh hưởng đến việc ăn uống và giấc ngủ của bé 2 tuổi. Điều này có thể dẫn đến tình trạng trẻ còi cọc và ảnh hưởng sức khỏe tổng thể.
Tầm quan trọng của chăm sóc răng miệng cho bé 2 tuổi (minh họa)
Đặc biệt, ở bé 2 tuổi lớp men răng mỏng và yếu. Do đó, trẻ 2 tuổi rất dễ mắc các vấn đề về sức đề kháng. Việc duy trì vệ sinh răng miệng cho trẻ 2 tuổi cực kỳ quan trọng để ngăn ngừa tình trạng sâu răng.
Trường hợp sâu răng lâu ngày có thể dẫn đến việc rụng răng sữa sớm. Hậu quả của việc này bao gồm hạn chế khả năng ăn nhai. Bên cạnh đó, sự phát triển xương hàm và khuôn mặt cản trở việc mọc răng vĩnh viễn sau này. Răng sữa cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát âm. Vì thế, việc mất răng sữa sớm có thể dẫn đến việc trẻ em nói ngọng hoặc không rõ ràng.
2. Có nên đánh răng cho bé 2 tuổi từ sớm không?
Một vấn đề mà nhiều phụ huynh thường gặp là liệu bé 2 tuổi có nên tự đánh răng? Câu trả lời là ở độ tuổi này, bé đã có khả năng tự mình thực hiện việc đánh răng. Thực tế, mẹ cần hướng dẫn bé làm quen và xây dựng thói quen tự đánh răng. Việc này làm ngay từ khi bé mới bắt đầu mọc răng, thường vào khoảng hơn 1 tuổi.
Có nên đánh răng cho bé 2 tuổi từ sớm không? (minh họa)
Theo nha sĩ, nên khuyến khích bé bắt đầu tập thói quen đánh răng ngay từ khi răng sữa đầu tiên mọc. Bố mẹ nên chọn những chiếc bàn chải có kích thước nhỏ, lông mềm để bảo vệ nướu của bé. Đồng thời, mẹ nên mua sản phẩm vệ sinh răng miệng phù hợp với độ tuổi của bé.
3. Bật mí cách chăm sóc răng miệng cho bé 2 tuổi chuẩn
3.1 Đánh răng cho bé từ lúc 1 tuổi
Khi con đạt 1 tuổi, cần xây dựng cho bé thói quen chăm sóc răng miệng thường xuyên. Cố gắng dạy bé tự đánh răng hai lần mỗi ngày, vào buổi sáng và tối. Điều này, để loại bỏ vi khuẩn trong khoang miệng và ngăn ngừa tình trạng nấm miệng. Hành động này nên được duy trì cho tới khi bé đạt 2 tuổi.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc sử dụng kem đánh răng chưa cần thiết cho bé ở giai đoạn này. Đáng lo ngại là bé có thể nuốt phải kem đánh răng thay vì nhổ ra. Vì vậy, thay vào đó, mẹ có thể giúp bé chải răng bằng nước ấm hoặc nước muối pha loãng.
3.2 Dạy bé biết nhổ nước súc miệng và cách chải răng
Để thực hiện việc vệ sinh răng miệng cho bé 2 tuổi một cách hiệu quả, mẹ cần dạy bé cách nhổ nước súc miệng ra. Từ đó bé sẽ dần dần làm quen với việc này khi đánh răng. Sau khi bé đã có thể tự mình nhổ nước, cha mẹ có thể cho bé sử dụng kem đánh răng.
Dạy bé biết nhổ nước súc miệng và cách chải răng (minh họa)
Mẹ nên quan sát cách bé chải răng và chú ý đến cách bé thực hiện. Thường thì bé tập trung chải bề ngoài của răng hoặc chỉ qua loa răng. Chải đúng sẽ là chải đều trên các mặt của răng.
3.3 Tạo hứng thú cho bé khi đánh răng
Việc bé không thích chải răng không phải là điều hiếm gặp. Do đó, mẹ cần tìm cách làm cho việc này trở nên thú vị và hấp dẫn. Cách khác, mẹ cần giải thích cho bé về những lợi ích của việc chải răng. Nhờ đó, để bé hiểu được tầm quan trọng của việc duy trì vệ sinh răng miệng.
Một cách để tạo hứng thú cho bé trong quá trình chải răng là sử dụng bàn chải có hình đặc biệt. Cụ thể: kiểu dáng, màu sắc bắt mắt như các nhân vật hoạt hình. Đồng thời, mẹ có thể sáng tạo trò chơi nhỏ trong quá trình chải răng để kích thích bé tham gia.
Khuyến khích bé bằng cách khen ngợi sau khi bé vừa hoàn thành việc chải răng có thể làm cho bé vui vẻ và từ đó, bé sẽ dần có hứng thú hơn trong việc duy trì vệ sinh răng miệng.
3.4 Khi bé đã quen có thể dùng kem đánh răng
Khi bé đã trên 2 tuổi, mẹ có thể sử dụng kem đánh răng cho bé. Lựa chọn kem đánh răng có mùi thơm hấp dẫn giúp bé thích thú hơn. Tuy nhiên, mẹ cũng cần theo dõi và nhắc nhở bé thường xuyên. Bởi điều này để đảm bảo bé không nuốt kem đánh răng như thực phẩm.
4. Lưu ý khi vệ sinh răng miệng cho bé 2 tuổi tốt nhất
Từ 15 đến 18 tháng tuổi là giai đoạn mà việc mọc răng của bé tăng lên. Lúc này, bé thường hay bắt chước những hành động của người lớn. Đây thực sự là thời điểm thuận lợi để hướng dẫn bé tự vệ sinh răng miệng. Khi đó, mẹ cần lưu ý những điều sau:
4.1 Cẩn trọng với chất fluor có trong kem đánh răng
Không nên sử dụng kem đánh răng để làm vệ sinh răng miệng cho trẻ dưới 2 tuổi. Cần cẩn trọng với chất fluor có trong kem đánh răng cho bé. Bởi thậm chí một lượng nhỏ cũng có thể tác động đến sức khỏe của bé và gây nguy cơ bị loãng xương.
Nếu chất fluor tác động lên răng của bé trong thời gian dài, có thể dẫn đến tình trạng gọi là “nhiễm fluor răng”. Biểu hiện bằng việc xuất hiện những đốm trắng trên bề mặt răng bé. Nguy hiểm hơn là đốm trắng sẽ tồn tại vĩnh viễn. Vì vậy, chỉ khi bé đã thật sự có khả năng nhổ nước súc miệng ra, thì mới nên xem xét để bé sử dụng kem đánh răng.
Đối với bé dưới 3 tuổi, nên chọn kem đánh răng với hàm lượng fluoride dưới 600ppm. Đối với các bé từ 3 tuổi trở lên, việc sử dụng kem đánh răng thông thường là tùy chọn, nhưng không nên vượt quá lượng fluoride 1500ppm.
4.2 Chọn bàn chải đánh răng phù hợp với bé 2 tuổi
Khi mua bàn chải đánh răng cho bé, cần tìm loại dành riêng cho trẻ nhỏ. Ví dụ vừa vặn với kích thước của tay bé và đảm bảo an toàn cho bé. Những bàn chải này nhỏ, tay cầm thuận tiện và có lông mềm. Điều này để không làm tổn thương phần nướu còn nhạy cảm của bé lên 2. Đừng quên thay bàn chải định kỳ mỗi 3 tháng để đảm bảo sạch sẽ và hiệu quả. | thucuc | 1,300 |
Thực phẩm giúp chữa và phòng ngừa táo bón
Táo bón là một trong những bệnh đường tiêu hóa rất phổ biến, có ở mọi lứa tuổi làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Bổ sung những thực phẩm giúp chữa và phòng ngừa táo bón là cách tốt nhất giúp chúng ta chủ động ứng phó với căn bệnh nhiều phiền hà này.
Thực phẩm giúp chữa và phòng ngừa táo bón
Quả bơ
Quả bơ là một trong những thực phẩm có hàm lượng chất xơ cao, tốt cho người bị táo bón. Ăn bơ thường xuyên giúp phòng ngừa táo bón hiệu quả.
Bắp cải
Bắp cải là thực phẩm giúp loại bỏ các độc tố từ đường tiêu hóa để làm sạch hệ tiêu hóa. Bổ sung bắp cải thường xuyên trong chế độ ăn uống thường xuyên giúp phòng ngừa bệnh táo bón và duy trì hệ đường ruột tốt.
Dâu tây
Dâu tây, mâm xôi, việt quất đều đều là những loại trái cây hữu ích trong việc trị chứng táo bón vì rất giàu chất xơ, chất chống oxy hóa và ít calo.
Các loại quả mọng
Các loại quả mọng cũng rất hữu hiệu trong việc chữa và phòng ngừa bệnh táo bón.
Nước chanh ấm pha muối
Uống một cốc nước chanh ấm pha chút muối vào buổi sáng giúp phòng ngừa bệnh táo bón. Nước chanh hỗ trợ làm sạch ruột, đồng thời muối sẽ giúp cho việc đại tiện dễ dàng hơn.
Bánh mỳ ngũ cốc
Các loại bánh mì ngũ cốc nguyên cám có chứa hàm lượng ít chất béo nhưng giàu chất xơ và carbohydrate phức hợp giúp làm giảm chứng táo bón.
Chuối
Chuối cũng là một trong những thực phẩm giúp bạn chống lại bệnh táo bón.
Táo
Táo là loại trái cây luôn luôn được khuyến khích sử dụng cho mẹ bầu vì nó chứa nhiều chất dinh dưỡng và vitamin cần thiết như axit malic, tannin và chất xơ.
Súp lơ
Súp lơ là loại thực phẩm chống táo bón tuyệt vời.
Nước
Nước là thành phần không thể thiếu để trị chứng táo bón. Nước hỗ trợ nhu động ruột giúp bạn đi ngoài dễ dàng hơn. Hãy uống từ 10 đến 12 cốc nước mỗi ngày để giúp đẩy lùi chứng bệnh khó chịu này.
…
XEM THÊM:
>> Táo bón là gì?
>> Các nguyên nhân gây táo bón
>> Bị táo bón nên kiêng ăn những gì? | thucuc | 417 |
Biến chứng và tiên lượng điều trị gan nhiễm mỡ không do rượu
Tỷ lệ mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu trên toàn thế giới đang có chiều hướng gia tăng. Gan nhiễm mỡ không do rượu có thể gặp ở cả người lớn lẫn trẻ em và có thể dẫn đến những chứng bệnh phức tạp và nguy hiểm hơn.
1. Tổng quan
Hiện nay, gan nhiễm mỡ không do rượu thường là bệnh mạn tính, thường gặp nhiều ở các bệnh nhân béo phì và tăng cân. Tình trạng gan nhiễm mỡ không do rượu xảy ra khi các chất béo tích tụ trong gan đạt từ 5% - 10% trọng lượng của gan ngay cả khi người bệnh uống ít hoặc không uống rượu. Đây là một bệnh khá phổ biến và trong trường hợp nhẹ, nó có thể không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào. Tuy nhiên trong trường hợp nghiêm trọng hơn, nó có thể dẫn đến viêm và hình thành sẹo trong mô gan.Gan nhiễm mỡ không do rượu có thể phân ra làm 3 loại, sắp xếp từ vô hại đến có thể đe dọa tính mạng, bao gồm:Gan nhiễm mỡ không do rượu đơn thuần: đây là loại nhẹ nhất. Đó là tình trạng chất béo tích tụ trong gan nhưng không làm tổn thương đến gan nên người bệnh vẫn sống và sinh hoạt bình thường.Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (bệnh NASH): trong loại này, các chất béo tích tụ có thể gây viêm gan dẫn đến việc hỏng các bộ phận gan, hình thành sẹo và làm giảm chức năng gan.Gan nhiễm mỡ không do rượu có liên quan đến xơ gan. Từ viêm gan sẽ dẫn đến sẹo nặng và suy gan (gan không thể hoạt động được nữa).
Gan nhiễm mỡ không do rượu có thể phân ra làm 3 loại
2. Triệu chứng gan nhiễm mỡ không do rượu
Gan nhiễm mỡ đơn thuần thường không có triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng, một số trường hợp có triệu chứng giống các bệnh khác: mệt mỏi, suy nhược, chán ăn... Ở giai đoạn nặng hơn như xơ gan, các triệu chứng sẽ thể hiện rõ ràng hơn ra ngoài như chứng vàng da, sụt cân, buồn nôn và đau ở ổ bụng trên bên phải.Có khoảng 10-25% những người bị bệnh NASH sẽ tiến triển dẫn đến bị sẹo hoặc xơ hóa gan. Các triệu chứng của bệnh bao gồm: suy nhược, buồn nôn, nôn và tiêu chảy, phân màu hắc ín, sưng bụng vùng gan và cảm giác đau, vàng da và mắt; hay lẫn, khó tập trung, mất trí nhớ và ảo giác, ngứa và giãn mạch máu dưới da, dễ chảy máu và bầm tím trên da, lòng bàn tay đỏ...
3. Nguy cơ biến chứng
Gan nhiễm mỡ không do rượu thường góp phần tăng nguy cơ ung thư bao gồm: ung thư biểu mô tế bào gan (HCC), ung thư đại trực tràng ở nam giới và ung thư vú ở nữ giới.Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy tối thiểu gần 50% các trường hợp xơ gan do thoái biến xảy ra ở những người bệnh đã mắc chứng béo phì hoặc đái tháo đường type 2. Mặt khác, ung thư gan tiên phát (HCC) cũng xảy ra ở những bệnh nhân bị xơ gan do bệnh NASH với nguy cơ từ 8% - 15%. Trong phần lớn trường hợp chuyển thành xơ gan, hiện tượng tẩm nhuận mỡ ở gan đã bị thoái biến cùng với quá trình viêm và được gọi là xơ gan do thoái biến.
Gan nhiễm mỡ có thể phát triển thành ung thư gan
4. Các biện pháp điều trị
Vì quá trình diễn tiến của NAFLD diễn ra khá chậm nên đến nay vẫn chưa có liệu pháp nào thật sự hiệu quả. Tuy nhiên, phác đồ điều trị gan nhiễm mỡ thường tuân thủ các bước: giảm cân nếu có béo phì, làm giảm nồng độ cholesterol, triglycerid và đường huyết tăng cao sẽ khá hữu ích trong quá trình điều trị gan nhiễm mỡ.Nếu bệnh nhân chỉ bị gan nhiễm mỡ đơn thuần, không mắc bệnh NASH, không có xơ hóa gan thì cần có chế độ ăn lành mạnh và hoạt động thể lực, chưa cần điều trị thuốc.Đối với bệnh nhân bệnh gan NAFLD, dư cân, béo phì, thì giảm 7 - 10% cân nặng là mục tiêu điều trị. Việc giảm cân có thể làm giảm chỉ số men transaminase cao trong máu và cải thiện mô học gan. Cứ giảm 1% thể trọng thì tỉ lệ men transaminase sẽ giảm 8%.Người bệnh nên cân nhắc loại bỏ những loại thức ăn có hàm lượng fructose cao, đồ chế biến sẵn vì chúng sẽ thúc đẩy bệnh NAFLD. Thay vào đó hãy tăng cường lượng rau, trái cây trong khẩu phần ăn (mỗi ngày nên ăn tối thiểu 300g rau xanh, 200g quả chín tươi). Ưu tiên chọn dầu thực vật (trừ dầu dừa) và hạn chế mỡ động vật (trừ mỡ cá).Người bệnh nên cân nhắc lựa chọn một môn thể dục tùy thuộc sở thích của mình và thường xuyên luyện tập để gia tăng sức khỏe, cải thiện thể lực và giảm cân.Mọi người nên chủ định khám định kỳ gan để được chẩn đoán, theo dõi và có hướng điều trị thích hợp nếu có triệu chứng khởi phát bệnh.Đối với những bệnh nhân không có các tình trạng trên, nhưng có nguy cơ cao của bệnh tiến triển (đái tháo đường, hội chứng chuyển hóa, tăng men gan dai dẳng, viêm hoại tử cao) có thể điều trị thuốc để ngăn ngừa bệnh tiến triển. Một số loại thuốc giảm đường huyết hoặc giảm lipid cũng khá hữu ích trong quá trình điều trị NASH.Giảm cân thông qua tập luyện và chế độ tiết thực kết hợp với thuốc tăng nhạy cảm của insulin có thể giúp gan đã nhiễm mỡ khôi phục lại bình thường. Các liệu pháp điều trị khác sẽ có lợi trong việc làm chậm tiến trình của phản ứng viêm và xơ hoá.Bên cạnh đó, để xác định mức độ tổn thương trong nhu mô gan do gan nhiễm mỡ không do rượu, bệnh nhân có thể tiến hành chẩn đoán siêu âm đàn hồi mô gan. Ưu điểm của kỹ thuật siêu âm này bao gồm:Cho phép đánh giá độ cứng của mô.Cho phép đánh giá tính chất của mô tổn thương.Nâng độ đặc hiệu của chẩn đoán, giúp cho thu hẹp chỉ định sinh thiết mà không bỏ sót tổn thương.Siêu âm đàn hồi gan giúp đánh giá xơ gan không xâm lấn, có độ chính xác cao, dễ thực hiện..Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.
Men gan tăng trong những trường hợp nào? Nên khắc phục như thế nào ? | vinmec | 1,165 |
Khó nuốt có phải ung thư vòm họng không?
Khó nuốt là tình trạng khá phổ biến xảy ra khi nuốt nước bọt, thức ăn. Khó nuốt có thể xuất phát từ những nguyên nhân đơn giản nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh, trong đó có ung thư. Nhiều người có triệu chứng này lo sợ không biết khó nuốt có phải ung thư vòm họng không?
1. Khó nuốt có phải ung thư vòm họng không?
Khó nuốt khá phổ biến khi ăn, uống hay nuốt nước bọt có thể gặp cả ở trẻ nhỏ và người lớn. Chứng khó nuốt rất nguy hiểm đặc biệt với trẻ nhỏ. Ở trẻ nhỏ, khó nuốt thường đi kèm với biểu hiện quấy khóc nhiều, đau, tím tái người thường xuất phát từ vùng họng, thực quản bị tổn thương do nuốt phải dị vật.
Khó nuốt cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo ung thư vòm họng
Khó nuốt có phải ung thư vòm họng không? Nuốt vướng cổ họng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh gì? Thực tế khó nuốt có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh trong đó có ung thư vòm họng. Nguyên nhân gây cảm giác khó nuốt ở những người bị ung thư vòm họng là do vùng họng miệng là nơi tiếp xúc với thức ăn đầu tiên. Khi khối u phát triển với kích thước lớn dần, dễ làm tổn thương đến các cơ quan lân cận bao gồm cả phần thực quản trên, hình thành vật cản ngăn chặn thức ăn đi xuống qua đường cổ và làm xuất hiện triệu chứng này.
Hãy cảnh giác nếu chứng khó nuốt xuất hiện cùng với một số triệu chứng ung thư vòm họng khác như:
2. Ngoài ung thư vòm họng, khó nuốt còn là biểu hiện bệnh gì?
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến chứng khó nuốt, chủ yếu do thực quản, miệng hầu có vấn đề.
Quá trình nuốt được thực hiện khi lưỡi đẩy thức ăn vào mặt sau cổ họng, cơ co thắt một cách nhanh chóng di chuyển thức ăn qua cổ họng di chuyển đến thực quản – cơ quan nối miệng với dạ dày. Các cơ co thắt ở trên cùng và dưới cùng của thực quản mở và đóng để đảm bảo không bị dịch axit dạ dày tràn vào.
2.1. Khó nuốt liên quan đến thực quản thường do một số nguyên nhân
bạn cũng có thể có triệu chứng khó nuốt nếu có khối u phát triển tại thực quản
2.2. Khó nuốt xuất phát từ vùng miệng hầu có thể do một số nguyên nhân
Ngoài những nguyên nhân chính ở trên, một số trẻ nhỏ sinh non, thiếu cân, bị viêm màng não… cũng gặp tình trạng khó nuốt.
Khó nuốt rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bởi nó có thể dẫn đến các biến chứng như suy dinh dưỡng, mất nước, nhiễm trùng hô hấp, viêm phổi tái phát thường xuyên… Nếu khó nuốt xảy ra khi bạn bị ung thư vòm họng, thì việc chẩn đoán, lên phác đồ điều trị cần được thực hiện sớm, tránh để bệnh nhân suy kiệt vì dinh dưỡng.
Để chẩn đoán, kiểm tra chứng khó nuốt, bác sĩ thường chỉ định một số xét nghiệm như chụp X quang, nội soi thực quản, họng… Trường hợp có liên quan đến ung thư vòm họng, sinh thiết mô nghi ngờ bất thường cũng thường được chỉ định. | thucuc | 604 |
Viêm họng liên cầu khuẩn và những thông tin cần biết
Khi thời tiết thay đổi là điều kiện thuận lợi cho bệnh về đường hô hấp phát triển trong đó có viêm họng liên cầu khuẩn. Đây là một trong những thể bệnh nhiễm trùng khá phổ biến. Bệnh có thể khỏi trong thời gian ngắn nếu được chăm sóc y tế đúng cách, thực hiện nghỉ ngơi phù hợp. Ngược lại, nếu không được điều trị kịp thời, chủ quan thì bệnh sẽ để lại những hệ lụy nguy hiểm tới sức khoẻ.
1. Thông tin chung về bệnh viêm họng do liên cầu khuẩn
1.1 Nguyên nhân chính gây bệnh
Viêm họng liên cầu khuẩn là tình trạng đau rát ở vùng cổ họng do vi khuẩn gây nên. Tất cả mọi người đều có nguy cơ mắc viêm họng liên cầu khuẩn nhưng độ tuổi phổ biến nhất là trẻ em từ 5 đến 15 tuổi.
Nguyên nhân của chứng viêm họng do liên cầu khuẩn chính là vi khuẩn Streptococcus pyogenes hay liên cầu khuẩn nhóm A. Loại vi khuẩn này thường tồn tại trong mũi và họng nên dễ dàng lây nhiễm từ người này sang người khác từ những hành động như sổ mũi, ho, hay vẫy tay. Thời gian có thể lây nhiễm kéo dài đến 3 tuần từ khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể đến khi có phương pháp điều trị.
Nguyên nhân của chứng viêm họng liên cầu khuẩn chính là vi khuẩn Streptococcus pyogenes hay liên cầu khuẩn nhóm A gây ra
Người bị bệnh viêm họng do liên cầu nếu không thực hiện điều trị sẽ tăng nguy cơ phát tán lây nhiễm đặc biệt là khi các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn. Do vậy, việc đảm bảo vệ sinh sạch sẽ luôn là phương pháp hữu hiệu sẽ giảm thiểu khả năng mắc các bệnh truyền nhiễm trong đó có viêm họng.
1.2 Viêm họng liên cầu khuẩn để lại những hệ luỵ như thế nào?
Viêm họng do liên cầu khuẩn có thể để lại những hậu quả nguy hiểm đến sức khoẻ nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời, chẳng hạn như:
– Nhiễm trùng, viêm nhiễm các bộ phận của đường hô hấp như amidan, xoang, tai,…
– Viêm họng do liên cầu khuẩn kéo dài sẽ tăng nguy cơ mắc strep nhiễm trùng, nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh viêm nhiễm, dị ứng, phát ban.
– Những người có sức đề kháng yếu có thể là tác nhân gây nên viêm thận, viêm khớp, và ảnh hưởng đến hoạt động của tim.
1.3. Các triệu chứng phổ biến của bệnh viêm họng liên cầu là những gì?
Nhiều người lầm tưởng rằng viêm họng do liên cầu khuẩn thì triệu chứng đầu tiên là đau, rát ở cổ họng. Tuy nhiên với thể bệnh này, mỗi cơ thể sẽ xuất hiện những triệu chứng khác nhau:
– Vùng cổ họng đau rát, sưng đỏ, vướng khi nuốt nước bọt, ăn uống.
– Thường xuyên có cảm giác buồn nôn, mắc ói rất khó chịu.
– Amidan sưng to, đỏ tấy, xuất hiện nhiều đốm trắng ở khu vực họng.
– Các tuyến bạch huyết hay còn gọi là hạch ở cổ sưng lên và đau đớn.
– Một số người có thể kèm theo sốt, đau đầu, nổi ban.
– Ở trẻ em có thể xuất hiện thêm triệu chứng đau bụng, đau dạ dày.
Amidan sưng to, đỏ tấy, xuất hiện nhiều đốm trắng ở khu vực họng là một trong những triệu chứng hay gặp khi mắc bệnh
Các triệu chứng này thường có xu hướng tiến triển trong khoảng 3 ngày từ ngày vi khuẩn xâm nhập. Có những trường hợp bệnh nhân có đầy đủ các triệu chứng nhưng không bị viêm họng. Do đó, khi nhận thấy những dấu hiệu khác thường nên đi kiểm tra ở bác sĩ chuyên khoa để xác định chắc chắn có mắc bệnh hay không.
2. Phương pháp điều trị bệnh
Với thể bệnh này, hầu hết người mắc bệnh đều được điều trị bằng thuốc. Hiện nay có rất nhiều loại thuốc điều trị hữu hiệu sẽ được bác sĩ điều trị chỉ định phù hợp nhằm làm giảm các triệu chứng của bệnh và ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn gây bệnh. Thuốc kháng sinh sẽ nhanh chóng tiêu diệt các loại vi khuẩn gây ra nhiễm trùng.
Bên cạnh đó, người bệnh nên thực hiện lối sống lành mạnh để hỗ trợ quá trình điều trị thật hiệu quả và nhanh chóng:
– Chế độ ngủ, nghỉ ngơi khoa học, đủ tiêu chuẩn 6-8 tiếng/ngày để cơ thể có đủ sức đề kháng chống lại vi khuẩn.
– Giữ họng ẩm, không bị khô và ngăn ngừa mất nước cho cơ thể bằng cách uống nhiều nước hàng ngày.
– Ăn các thực phẩm mềm, dễ nuốt, ưu tiên các thực phẩm bổ dưỡng và nhẹ nhàng như cháo, súp, ngũ cốc, các loại sinh tố, nước ép rau củ quả. Đặc biệt các loại thực phẩm đều phải được chế biến kĩ, chín mềm và đảm bảo vệ sinh. Nên hạn chế các loại thực phẩm cay nóng, có tính axit cao như cam, chanh,… sẽ làm tổn thương cổ họng.
– Hàng ngày, nên vệ sinh cổ họng bằng nước muối ấm 2-3 lần/ngày.
– Với người lớn nên tránh xa các chất kích thích đặc biệt là thuốc lá có thể gây đau họng và gia tăng khả năng nhiễm trùng.
– Trong thời gian điều trị bệnh nên ở nhà, tránh tiếp xúc với nhiều người để hạn chế khả năng lây bệnh sang người khác ít nhất trong 2 ngày.
3. Một số lời khuyên để phòng tránh bệnh hiệu quả
Để ngăn ngừa bị bệnh một cách hiệu quả, mỗi người cần có ý thức trong việc tự bảo vệ bản thân bằng cách. Cụ thể như sau:
– Đảm bảo vệ sinh tay đúng cách: thực hiện rửa tay thường xuyên để ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng nói chung và viêm họng do liên cầu khuẩn nói riêng. Các bậc phụ huynh nên rèn luyện con mình các bước rửa tay đúng chuẩn, sử dụng dung dịch rửa tay đảm bảo vừa bảo vệ sức khoẻ vừa bảo vệ làn da.
Nên thực hiện rửa tay thường xuyên để ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng nói chung và viêm họng do liên cầu khuẩn nói riêng.
– Thực hiện một số phương pháp tránh lây nhiễm chéo như đeo khẩu trang khi ra ngoài đường hoặc ở khu vực đông người, che miệng khi ho, hắt xì hơi,…
– Tuyệt đối không sử dụng chung các đồ dùng cá nhân đặc biệt là trẻ em vì hệ miễn dịch của các bé còn rất yếu. Với trẻ nhỏ, trước khi sử dụng nên khử khuẩn đồ dùng bằng nước nóng để loại trừ tối đa các loại vi khuẩn có hại. | thucuc | 1,188 |
Mùa đông trẻ dễ bị còi xương
Theo một số tài liệu nghiên cứu của Bệnh viện Nhi Trung ương, ở nước ta tỷ lệ bệnh còi xương chiếm khoảng 9,4%. Còi xương ở trẻ thường xảy ra chủ yếu ở độ tuổi dưới 3 tuổi. Bệnh làm cho xương mềm, xốp, đồng thời làm biến dạng xương ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
Nguyên nhân trẻ bị còi xương
Còi xương là bệnh do rối loạn chuyển hoá vitamin D hoặc thiếu vitamin
D. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến trẻ bị còi xương như thiếu nắng mặt trời - đây là nguyên nhân hay gặp nhất do thói quen kiêng cữ, sợ trẻ tiếp xúc với nắng. Nhà ở chật chội, thiếu ánh sáng, trẻ sinh vào mùa đông mặc quá nhiều quần áo, không được đưa ra ngoài trời tắm nắng, hoặc ở vùng cao có nhiều mây mù... là những nguyên nhân khiến tiến trình tự tổng hợp vitamin D bị ảnh hưởng. Nguyên nhân thứ hai là chế độ ăn uống không hợp lý, không được bú sữa mẹ thường xuyên, bị tiêu chảy làm giảm hấp thu vitamin D.
Phơi nắng cho trẻ để dự phòng thiếu vitamin D tránh còi xương.
 
Những trẻ dễ bị còi xương là các bé được cho ăn bột sớm, ăn bột nhiều (gây ức chế hấp thu canxi). Trẻ đẻ non, đẻ sinh đôi, trẻ không bú mẹ, trẻ quá bụ bẫm, trẻ sinh vào mùa đông cũng dễ bị bệnh này.
Một nguyên nhân khác khiến trẻ còi xương là do chế độ ăn thiếu canxi, phốt pho, vitamin và chất khoáng khác, hoặc mắc một số bệnh đường tiêu hoá làm giảm hấp thu vitamin D3. Một số ít trẻ bị bệnh vì di truyền - do trong quá trình mang thai, người mẹ gặp một số vấn đề về sức khỏe và tình trạng ô nhiễm môi trường cũng có thể ảnh hưởng.
Bệnh còi xương khác với bệnh suy dinh dưỡng, bệnh suy dinh dưỡng là do thiếu calo, protein, làm cho trẻ chậm phát triển về thể chất, "thấp bé nhẹ cân", còn bệnh còi xương thường xuất hiện ở những trẻ được ăn đầy đủ về năng lượng, thậm chí còn gặp ở những trẻ cân nặng còn cao hơn so với cùng lứa tuổi. Chính vì vậy mà nhiều bà mẹ đã không chú ý, bỏ qua các dấu hiệu của bệnh, đến khi có biến chứng mới đưa con đi khám.
Phát hiện trẻ  bị còi xương
Khi trẻ bị còi xương thường được chia ra 2 giai đoạn.
Giai đoạn thứ nhất: Ở giai đoạn này bệnh thường có biểu hiện ở mức độ nhẹ, thường khởi phát trong khoảng thời gian 6 tháng đầu đời của trẻ Trẻ có những biểu hiện như ngủ không ngon, đổ mồ hôi nhiều hoặc bị chứng rôm sảy... thì nên chú ý chăm sóc trẻ cẩn thận hơn.
Nếu thấy trẻ mọc ít tóc, phần tóc khá mỏng đặc biệt là phần tóc phía trước và sau gáy thì khả năng bị còi xương là rất cao. Trong trường hợp này, bạn nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được khám và tư vấn  một cách đầy đủ.
Giai đoạn thứ hai: Giai đoạn còi xương ở thể nặng, bệnh cũng xuất hiện trong thời điểm 6 tháng đầu đời. Nhưng các hoạt động của trẻ kém hơn bình thường, chân tay uể oải, chân có dáng vòng kiềng, những mảng hói lớn trên da đầu của trẻ... Bệnh còi xương ở giai đoạn nặng, bạn sẽ thấy xương của trẻ mềm đến mức khi chạm vào có cảm giác như trẻ không có xương. Hình dáng đầu của trẻ cũng bị thay đổi, vùng đỉnh đầu và phía trước gần như nhô to hơn. Phần xương ở cổ tay và ngón tay có xu hướng nhô hẳn lên. Chứng còi xương có thể làm thay đổi khung xương chậu và trở thành dấu hiệu nghiêm trọng trong quá trình phát triển của các trẻ gái.
Còi xương có phòng được?
Trong vòng 3 năm đầu đời, khoảng 70% trẻ em có thể thoát khỏi tình trạng còi xương nếu cha mẹ chăm sóc đúng cách.
Để phòng bệnh còi xương cho trẻ, theo các chuyên gia dinh dưỡng tốt nhất là bà mẹ thời kỳ mang thai và cho con bú phải ăn uống đầy đủ, uống bổ sung thêm viên sắt, canxi... và nhất là không quên tắm nắng.
- Đối với trẻ em, cho bú mẹ sớm ngay sau khi sinh và bú mẹ hoàn toàn trong sáu tháng đầu. Đến tuổi ăn dặm, cần cho trẻ ăn đầy đủ và cân đối 4 nhóm thức ăn là chất bột, chất đạm, chất béo, vitamin và muối khoáng.
- Trẻ sau sinh 1 tháng cần được tắm nắng mỗi ngày 15 phút vào lúc mặt trời mọc (nên trước 9 giờ sáng) và ánh nắng phải chiếu trực tiếp trên bề mặt da mu tay, chân, bụng, lưng, ngực.
- Vào mùa đông, bạn cần cho con uống một liều vitamin D3 để điều trị dự phòng. Có thể 6 tháng cho trẻ uống nhắc lại một lần. Ngoài ra, trong thai kỳ có thể uống vitamin D3 vào lúc thai được 7 tháng.   | medlatec | 882 |
Tuyển dụng Nhân viên Tiếp đón Tháng 11.2019
Tuyển dụng Nhân viên Tiếp đón tại khu vực Tây Hồ. Thu nhập 6-12 triệu
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
Thực hiện công việc tiếp đón và tư vấn khách hàng làm dịch vụ
Tiếp nhận và xử lý thông tin của khách hàng
Hướng dẫn và hỗ trợ khách hàng làm các thủ tục
Giới thiệu và tiếp thị dịch vụ trong quá trình làm việc
Thực hiện các công tác khác theo phân công
YÊU CẦU:
Trung cấp trở lên (ưu tiên các ứng viên tốt nghiệp Trường Cao đẳng du lịch hoặc các chuyên ngành liên quan đến Hướng dẫn viên và Lễ tân)
Ngoại hình ưa nhìn, cao trên 1m58 đối với nữ, cao trên 1m68 đối với nam
Nhanh nhẹn, vui vẻ, giao tiếp tốt, giọng nói rõ ràng dễ nghe, không nói ngọng
Trung thực, năng động, tâm huyết, trách nhiệm với công việc
Sử dụng tốt các phần mềm văn phòng
Tiếng anh giao tiếp tốt
QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
- Mức lương: 6.000.000-12.000.000 VNĐ
- Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp
- Nhiều cơ hội thăng tiến
- Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực
- Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước
- Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
CV gửi về theo một trong các cách sau:
-
tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên
- Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | medlatec | 283 |
Tìm hiểu các nguyên nhân có thai ngoài dạ con
Nguyên nhân có thai ngoài dạ con (hay là thai ngoài tử cung) xuất phát từ rất nhiều tác nhân. Đây được xem là một tình huống nguy hiểm và cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các phương pháp phòng ngừa và xử lý trường hợp thai bất thường này để giúp tránh những rủi ro và tác động tiêu cực đối với sức khỏe của chị em phụ nữ.
1. Thế nào là thai ngoài tử cung?
Có thai ngoài tử cung là tình trạng sản khoa cực kỳ nguy hiểm, đe dọa đến khả năng sinh sản và tính mạng của thai phụ. Hiện tượng này xảy ra khi phôi được thụ tinh không thể đi qua ống dẫn trứng và làm tổ trong tử cung, mà thay vào đó thai lại làm tổ và phát triển bên ngoài tử cung. Các vị trí thai nằm ngoài tử cung bao gồm: vòi tử cung, buồng trứng, cổ tử cung hay ổ bụng hoặc có thể là vòi tử cung.
Hình ảnh siêu âm phát hiện thai làm tổ ngoài tử cung
Khi thai ở ngoài tử cung thì sẽ không được bảo vệ bởi buồng tử cung, dẫn đến túi thai bị vỡ và chảy máu trong ổ bụng, đe dọa trực tiếp đến tính mạng thai phụ. Cơ thể phụ nữ có thể cho phép phôi phát triển ngoài tử cung do một số yếu tố như vết sẹo trong ống dẫn trứng hoặc tử cung sau một quá trình phẫu thuật hoặc nhiễm trùng trước đó.
Trong một số trường hợp, phôi ngoài tử cung có thể sống sót và phát triển tạm thời, nhưng cuối cùng sẽ không thể tiếp tục phát triển và gây ra biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe phụ nữ.
2. Nguyên nhân dẫn đến thai làm tổ ngoài tử cung
Trong một số tình huống, nguyên nhân gây ra thai ngoài tử cung không thể xác định rõ ràng. Tuy nhiên, phần lớn thai phụ gặp phải vấn đề này liên quan đến một hoặc nhiều nguyên nhân sau đây, có thể ảnh hưởng đến việc tìm kiếm giải pháp trên công cụ tìm kiếm:
– Viêm nhiễm và sẹo trên ống dẫn trứng: Viêm nhiễm hoặc nhiễm trùng trước đây đã gây viêm và sẹo trên ống dẫn trứng của thai phụ, có thể do phẫu thuật hoặc nhiễm trùng.
– Thay đổi hoặc hoạt động bất thường của nội tiết tố: Sự thay đổi hoặc rối loạn nội tiết tố có thể góp phần vào việc xảy ra thai ngoài tử cung.
– Dị dạng cơ quan sinh dục: Những dị dạng cơ quan sinh dục cũng có thể là một nguyên nhân gây ra tình trạng này.
– Vấn đề di truyền: Một số vấn đề liên quan đến di truyền cũng có thể tăng nguy cơ thai ngoài tử cung.
– Các bệnh lý ảnh hưởng đến hình dáng hoặc hoạt động của ống dẫn trứng hoặc các cơ quan sinh sản khác cũng có thể góp phần vào việc xảy ra thai ngoài tử cung.
Ngoài ra, có một số yếu tố nguy cơ bao gồm:
– Lớn tuổi: Phụ nữ lớn tuổi có nguy cơ cao hơn về việc mang thai ngoài tử cung.
Hiểu rõ về nguyên nhân có thai ngoài dạ con để có thể phòng ngừa và điều trị hiệu quả.
– Tiền sử mắc bệnh: Phụ nữ đã từng mang thai ngoài tử cung có nguy cơ 10% để gặp lại tình trạng này trong lần mang thai tiếp theo.
– Nhiễm trùng: Phụ nữ từng bị viêm hoặc nhiễm trùng trên ống dẫn trứng, tử cung hoặc buồng trứng có nguy cơ cao hơn để mang thai ngoài tử cung. Viêm vùng chậu (PID) và viêm vòi trứng là hai bệnh viêm nhiễm ảnh hưởng nghiêm trọng dẫn đến nguy cơ mang thai ngoài tử cung ở nữ giới.
– Mắc các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục: Một số bệnh lý nhiễm trùng qua đường tình dục (STDs) như bệnh lậu, chlamydia, … có thể tăng nguy cơ thai làm tổ ngoài tử cung.
– Hút thuốc lá: Thói quen hút thuốc lá cũng được liên kết với việc tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung.
– Đang điều trị vô sinh: Việc sử dụng các loại thuốc kích rụng trứng trong quá trình điều trị vô sinh có thể làm tăng khả năng mang thai ngoài tử cung.
– Các bất thường ở ống dẫn trứng: Sự tồn tại của các bất thường bẩm sinh hoặc sau phẫu thuật trên ống dẫn trứng cũng có thể làm tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung.
– Phẫu thuật vùng chậu trước đây: Quá trình phẫu thuật để lấy thai hoặc cắt bỏ u xơ cũng là các yếu tố nguy cơ gây ra thai ngoài tử cung.
– Sử dụng các biện pháp tránh thai: Việc sử dụng các phương pháp tránh thai như thuốc tránh thai hoặc dụng cụ tránh thai (IUD) có thể tăng nguy cơ mang thai ở ngoài tử cung.
– Thắt ống dẫn trứng: Thủ thuật thắt ống dẫn trứng được thực hiện để ngăn chặn thai ngoài tử cung. Tuy nhiên, việc thực hiện thủ thuật này cũng tăng khả năng mang thai ngoài tử cung nếu sau đó thai phụ này mang thai.
3. Chẩn đoán thai ngoài tử cung
Để xác định có thai ngoài tử cung, các bước sau đây thường được thực hiện
– Kiểm tra triệu chứng và tiến hành kiểm tra cận lâm sàng: Bác sĩ sẽ lắng nghe các triệu chứng của bệnh như đau bên dưới bụng, xuất huyết âm đạo và sử dụng các phương pháp như siêu âm và xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng.
– Siêu âm và xét nghiệm hCG: Siêu âm được sử dụng để xác định vị trí và phát triển của phôi, trong khi xét nghiệm hCG (hormone chorionic gonadotropin) đo mức độ hormone trong máu để xác nhận có thai và theo dõi sự phát triển.
– Nội soi ổ bụng: Đây là phương pháp chẩn đoán hiện đại, phát hiện một cách nhanh chóng và chính xác thai làm tổ ngoài tử cung.
4. Điều trị thai ngoài tử cung
Phương pháp điều trị được lựa chọn phụ thuộc vào triệu chứng thai phụ, kích thước và tình trạng hiện tại của khối thai. Bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên và hướng dẫn điều trị phù hợp, bao gồm sử dụng thuốc, phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mở bụng.
4.1 Điều trị bằng thuốc
Trong trường hợp thai ngoài tử cung được phát hiện sớm, có kích thước nhỏ (đường kính không quá 3cm) và chưa vỡ, phương pháp điều trị thường là sử dụng thuốc.
Thuốc phổ biến được sử dụng là Methotrexate, có tác dụng ngăn chặn sự phân chia và phát triển của tế bào, từ đó khối thai có thể tự tiêu biến sau 4-6 tuần điều trị. Methotrexate được tiêm vào cơ thể. Sau đó, thai phụ sẽ được theo dõi và xét nghiệm HCG để đánh giá hiệu quả điều trị. Trong trường hợp xét nghiệm HCG không đạt kết quả như mong đợi, bác sĩ có thể điều chỉnh liều thuốc hoặc quyết định phẫu thuật tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
4.2 Điều trị bằng phẫu thuật
Ngoài phương pháp điều trị bằng thuốc, có những trường hợp thai ngoài tử cung phức tạp hơn và yêu cầu can thiệp phẫu thuật.
– Phẫu thuật nội soi thường được sử dụng để loại bỏ khối thai ngoài tử cung nhỏ và không gây tổn thương lớn cho tử cung. Quá trình này được thực hiện thông qua các ống nội soi được chèn qua các vết cắt nhỏ trên vùng bụng. Hai phương pháp nội soi thông dụng hiện nay là: nội soi mở thông vòi trứng (chỉ loại bỏ khối thai) và nội soi cắt bỏ vòi trứng (loại bỏ cả khối thai lẫn vòi trứng). Việc cắt bỏ ống dẫn trứng thì chị em phụ nữ vẫn có thể mang thai, trường hợp phải cắt bỏ cả hai vòi trứng thì mang thai sẽ dựa trên phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF).
– Phẫu thuật mở bụng: Nếu khối thai đã vỡ hoặc kích thước lớn, phẫu thuật mở bụng có thể được áp dụng để loại bỏ khối thai và khắc phục bất kỳ tổn thương nào trong tử cung. | thucuc | 1,459 |
Những cách điều trị viêm mũi dị ứng hiệu quả mà bạn nên áp dụng
Bệnh viêm mũi dị ứng là bệnh rất phổ biến. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể chuyển sang mạn tính khiến người bệnh gặp nhiều phiền toái, thậm chí có thể gây ra một số biến chứng nghiêm trọng như viêm xoang mạn tính. Vậy phải làm sao để điều trị viêm mũi dị ứng hiệu quả?
1. Một số thông tin về bệnh viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng là bệnh lành tính và được chia thành 2 loại đó là viêm mũi dị ứng có chu kỳ và viêm mũi dị ứng không có chu kỳ.
Đối với những trường hợp viêm mũi dị ứng theo chu kỳ
Bệnh thường xảy ra vào đầu mùa lạnh hay đầu mùa nóng. Khi bị viêm mũi dị ứng, người bệnh thường xuất hiện những triệu chứng sau:
+ Có cảm giác ngứa mũi, cay mũi, liên tục hắt hơi.
+ Đỏ mắt, cay mắt hoặc có thể chảy nước mắt.
+ Chảy nước mũi nhiều hơn bình thường, nước mũi có đặc điểm trong suốt như nước lã.
+ Có cảm giác ngứa ở vùng họng.
+ Tình trạng hắt hơi liên tục thường xảy ra vào lúc sáng sớm khi vừa thức dậy.
+ Nếu không có biện pháp điều trị, bệnh viêm mũi dị ứng có thể kéo dài trong vài tuần.
Đối với những trường hợp viêm mũi dị ứng không có chu kỳ:
Bệnh nhân cũng xuất hiện một số biểu hiện giống như trường hợp viêm mũi dị ứng có chu kỳ. Tuy nhiên, bệnh không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và không xảy ra theo mùa.
Người bệnh không hắt hơi quá nhiều và liên tục. Tuy nhiên, họ thường phải đối mặt với những cơn nghẹt mũi rất khó chịu và ngày càng nghiêm trọng giữa các cơn viêm.
Nếu để bệnh diễn tiến trong một thời gian dài có thể chuyển sang mạn tính. Lúc này, một số biểu hiện bệnh sẽ thường xuyên xảy ra, nhất là biểu hiện nghẹt mũi. Kèm theo đó là một số biểu hiện như ù tai, nhức đầu, đau nặng đầu. Đây là những biểu hiện dễ gây nhầm lẫn với bệnh viêm xoang. Bên cạnh đó, bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng còn có thể bị ngủ ngáy hoặc mất khứu giác nếu không được điều trị kịp thời.
2. Những cách điều trị viêm mũi dị ứng hiệu quả
Viêm mũi dị ứng tuy là bệnh lành tính nhưng nếu không được điều trị, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều phiền toái trong cuộc sống, đồng thời có nguy cơ gặp phải một số biến chứng nghiêm trọng. Do đó, chúng ta không nên chủ quan. Dưới đây là một số cách điều trị viêm mũi dị ứng hiệu quả mà bạn có thể tham khảo:
Dùng nước muối sinh lý
Đây là cách hiệu quả và đơn giản giúp giảm triệu chứng nghẹt mũi và ngứa mũi. Người bệnh có thể dễ dàng tìm mua nước muối sinh lý Na
Cl 0,9% ở nhiều hiệu thuốc. Với việc sử dụng dung dịch này, người bệnh có thể được loại bỏ dịch nhầy trong mũi, đồng thời với công dụng sát khuẩn, nước muối sẽ làm giảm tình trạng viêm nhiễm. Khi sử dụng, bệnh nhân lưu ý thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất, tránh để bị sặc, để nước muối bị chảy ngược vào trong.
Điều trị đặc hiệu:
Nếu tìm được nguyên nhân gây dị ứng, các bác sĩ có thể áp dụng phương pháp điều trị đặc hiệu để mang lại hiệu quả tốt nhất. Đây là cách giúp bệnh nhân thay đổi đáp ứng miễn dịch thông qua phương pháp giải mẫn cảm. Cụ thể, khi tìm được nguyên nhân gây dị ứng, các bác sĩ sẽ đưa tác nhân này vào cơ thể người bệnh để tạo kháng thể, cơ chế giống với việc tiêm vắc xin.
Điều trị bằng thuốc:
Tùy vào từng trường hợp, các bác sĩ có thể kê đơn thuốc phù hợp. Phần lớn, các bác sĩ sẽ dùng các loại thuốc có tác dụng làm giảm triệu chứng của bệnh. Một số loại thuốc thường được dùng là:
+ Thuốc kháng sinh, steroids có thể dùng dạng uống hoặc dạng xịt. Thuốc co mạch đường uống hay co mạch đường tại chỗ.
+ Thuốc kháng histamin: Có thể dùng dạng uống hoặc dạng xịt.
+ Thuốc Kháng cholinergic.
+ Thuốc kháng leukotriene.
Người bệnh cần thông báo với bác sĩ nếu đang sử dụng các loại thuốc điều trị khác để bác sĩ cân nhắc và kê đơn thuốc hiệu quả nhất.
Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật:
Với những trường hợp bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng kèm theo polyp, bị lệch vách ngăn,… các bác sĩ có thể cân nhắc về phương pháp phẫu thuật để điều trị triệt để cho bệnh nhân.
Áp dụng chế độ sinh hoạt phù hợp
+ Người bị viêm mũi dị ứng cần phải thận trọng hơn trong sinh hoạt hàng ngày. Cần tránh tiếp xúc với những tác nhân có nguy cơ gây dị ứng. Khi đang bị dị ứng, có thể dùng máy điều hòa. Không nên mở cửa sổ vì nếu mở cửa bạn có nguy cơ hít phải khói bụi, phấn hoa,…
+ Bên cạnh đó, người bệnh cần phải lưu ý nhiều hơn trong giai đoạn chuyển mùa hoặc khi thời tiết có sự thay đổi đột ngột. Bệnh nhân cần vệ sinh mũi sạch sẽ để bệnh sớm được cải thiện.
+ Lưu ý không nên ngoáy mũi bằng tay để tránh làm tổn thương niêm mạc mũi. Nên bổ sung nhiều dưỡng chất trong thực đơn hàng ngày, nhất là vitamin C giúp tăng cường và giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục.
+ Bên cạnh đó, người bệnh cần tránh ăn một số những thực phẩm có tính lạnh, tránh ăn đồ sống, không nên uống rượu bia và hút thuốc lá.
+ Trong quá trình điều trị cần giữ tinh thần tích cực, vui vẻ. Tránh áp lực, căng thẳng khiến bệnh có tiến triển xấu hơn.
+ Lông động vật có thể là tác nhân gây dị ứng do đó không nên nuôi chó mèo trong nhà.
+ Thường xuyên thay chăn ga, gối đệm, giữ gìn vệ sinh nhà cửa.
+ Vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
+ Đeo khẩu trang khi quét nhà hoặc khi ra ngoài để hạn chế tiếp xúc với bụi bẩn | medlatec | 1,082 |
Thanh Xuân: Địa chỉ khám sức khỏe thông tư 14 đáng tin cậy
Khám sức khỏe thông tư 14 không chỉ giúp bạn phát hiện những vấn đề sức khỏe để kịp thời điều trị và còn rất quan trọng trong những tình huống như nhập học, xin việc, làm thủ tục du học,... Dưới đây sẽ là những thông tin cụ thể giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này và gợi ý cho bạn về địa chỉ khám uy tín với mức giá hợp lý.
1. Khám sức khỏe thông tư 14 bao gồm những gì?
Trong xã hội hiện đại, chất lượng sống ngày càng được nâng cao, việc chăm sóc và kiểm tra sức khỏe ngày càng được chú trọng đặc biệt. Bên cạnh đó, những tác động từ môi trường như ô nhiễm không khí hay một số vấn đề khác như căng thẳng trong công việc, thói quen sinh hoạt không lành mạnh,... cũng sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý, đặc biệt là ung thư. Vì thế, thăm khám sức khỏe cũng là một thói quen cần được duy trì để bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật và những biến chứng nguy hiểm.
Khám sức khỏe thông tư 14/2013/TT-BYT được thực hiện và ban hành nhằm
cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Cũng nhờ vào thông tư này mà nhiều doanh nghiệp đã có những kế hoạch đầu tư sức khỏe cho người lao động.
1.1. Đối tượng áp dụng và không áp dụng khám sức khỏe thông tư 14
- Những đối tượng được áp dụng khám sức khỏe theo thông tư 14 bao gồm:
+ Người Việt Nam hoặc người nước ngoài đảm bảo điều kiện đang sống và làm việc tại Việt Nam khám sức khỏe theo định kỳ, khám để phục vụ các nhu cầu xin việc tại các doanh nghiệp hay khám để hoàn tất các thủ tục nhập học tại các trường dạy nghề, trường cao đẳng, đại học trên cả nước,... .
+ Trường hợp người lao động là người Việt Nam nhưng làm việc tại nước ngoài theo những hợp đồng đã được ký kết.
- Những trường hợp không được áp dụng theo thông tư 14 bao gồm:
+ Các trường hợp thực hiện khám bệnh nội trú và ngoại trú tại các phòng khám, bệnh viện.
+ Các trường hợp cần thực hiện khám giám định y khoa, giám định pháp y hay pháp y tâm thần.
+ Những đối tượng cần được thăm khám để được cấp giấy chứng thương.
+ Một số trường hợp thực hiện khám bệnh nghề nghiệp.
+ Những trường hợp cần thăm khám sức khỏe để thi tuyển vào lực lượng vũ trang.
1.2. Khám sức khỏe theo thông tư 14 là khám những gì?
Khám sức khỏe theo thông tư 14 sẽ bao gồm khám lâm sàng và khám cận lâm sàng. Dưới đây là những nội dung chi tiết:
- Khám lâm sàng: Bao gồm khám nội khoa, ngoại khoa, khám da liễu, khám răng hàm mặt, khám tai mũi họng, khám mắt, khám phụ khoa(ở nữ),...
- Khám cận lâm sàng: Khi đã thực hiện xong công tác khám lâm sàng, các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện khám cận lâm sàng. Cụ thể như sau:
+ Xét nghiệm máu: Để kiểm tra nhóm máu, công thức máu, tỷ lệ huyết sắc tố,...
+ Xét nghiệm chức năng gan để xác định một số bệnh lý về gan, đặc biệt là viêm gan,…
+ Xét nghiệm HIV.
+ Xét nghiệm ma túy.
+ Xét nghiệm phân.
+ Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu.
+ Kiểm tra chức năng thận.
+ Kiểm tra mỡ máu.
+ Điện tâm đồ.
+ Siêu âm ổ bụng, siêu âm tim.
+ Chụp X-quang tim phổi,...
2. Khám sức khỏe thông tư 14 cần lưu ý những gì?
2.1.
2.2. Cần chuẩn bị hồ sơ khám đầy đủ
Mỗi đối tượng khác nhau sẽ có những quy định khác nhau về hồ sơ khám sức khỏe. Chính vì thế, bạn cần tìm hiểu và chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo đầy đủ các loại giấy tờ, giúp việc thăm khám trở nên dễ dàng và nhanh chóng.
- Với những đối tượng khám sức khỏe từ 18 tuổi trở lên, cần chuẩn bị một số loại giấy tờ như sau:
Mẫu giấy khám sức khỏe đúng theo quy định trong thông tư 14(phụ lục 1 của thông tư).
Ảnh chân dung có kích cỡ 04cm x 06cm và yêu cầu ảnh không sử dụng phần mềm chỉnh sửa và cần chụp rõ khuôn mặt. Ảnh cần được chụp trên phông nền trắng, không nhàu nát và thời gian chụp chỉ trong vòng 6 tháng tính từ thời điểm chụp đến khi thực hiện thăm khám.
- Với những trường hợp chưa đủ 18 tuổi:
Những đối tượng này cũng cần chuẩn bị giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định của thông tư 14 (Phụ lục 2 của thông tư).
Chuẩn bị ảnh chân dung với kích thước và quy định giống với những đối tượng từ 18 tuổi trở lên.
- Đối tượng không đảm bảo năng lực hành vi dân sự: Những đối tượng này cần chuẩn bị mẫu giấy khám và văn bản đồng ý của người giám hộ hợp pháp(chẳng hạn như cha mẹ, anh chị em,... )
- Đối tượng khám sức khỏe định kỳ: Cần chuẩn bị sổ khám theo quy định tại phụ lục 3 trong thông tư 14 và giấy giới thiệu khám sức khỏe.
2.3. Một số lưu ý khác
Để đảm bảo có được kết quả khám sức khỏe thông tư 14 chính xác, những đối tượng khám cần lưu ý một số vấn đề như sau:
- Nhịn ăn từ 6 đến 8 tiếng trước khi thực hiện một số loại xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu,... để tránh gây sai lệch kết quả.
- Không hút thuốc lá, uống bia rượu hay sử dụng các chất kích thích trước khi khám sức khỏe.
- Trước và trong quá trình khám cần cung cấp thông tin chính xác về tình trạng sức khỏe của mình, tiền sử bệnh cá nhân, tiền sử bệnh gia đình để bác sĩ có thể đưa ra những chẩn đoán chính xác nhất về sức khỏe của bạn hoặc chỉ định thực hiện thêm một số loại xét nghiệm nếu cần thiết.
+ Cung cấp với bác sĩ thông tin về các loại thuốc bạn đang sử dụng. | medlatec | 1,069 |
Mang thai 3 tháng đầu không nên ăn quả gì
Chế độ ăn uống khi mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ luôn được các chị em quan tâm hàng đầu bởi nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mẹ mà còn ảnh hưởng đến cả sự phát triển của thai nhi. Ở giai đoạn này, một trong những vấn đề được các mẹ bầu tìm hiểu nhiều nhất là phụ nữ mang thai không nên ăn gì, đặc biệt là 3 tháng đầu không nên ăn quả gì.
Mang thai 3 tháng đầu không nên ăn quả gì?
Rau và trái cây là nguồn bổ sung vitamin, khoáng chất rất quan trọng cho cơ thể. Vì thế ăn hoa quả với người bình thường đã tốt thì đối với mẹ bầu lại càng tốt hơn. Ngoài ra hoa quả còn là thực phẩm chứa nhiều chất xơ vì thế có thể giúp hạn chế tình trạng táo bón thai kỳ – căn bệnh khá nhiều mẹ bầu thường gặp phải.
Chế độ ăn uống có nhiều hoa quả và rau xanh là hết sức cần thiết nhưng không phải loại quả nào cũng thích hợp với phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Bởi đây là giai đoạn bé đang phát triển mạnh mẽ và hình thành tất cả các cơ quan quan trọng trong cơ thể, chỉ một chút bất cẩn của mẹ cũng có thể khiến bé bị ảnh hưởng. Vậy mang thai 3 tháng đầu không nên ăn quả gì?
1. Đu đủ xanh hoặc chưa chín hẳn
Nhiều nghiên cứu cho thấy đu đủ xanh hoặc chưa chín hẳn có thể gây nên sự co thắt tử cung và hậu quả là dẫn đến sảy thai. Bởi trong đu đủ xanh còn chứa một lượng lớn papain. Papain này hoạt động như oxytocin và prostaglandin giúp kích thích các cơn co thắt tử cung. Ngoài ra nhựa trong đu đủ xanh hoặc chưa chín hẳn còn là một chất gây dị ứng phổ biến, thậm chí ở những người có cơ địa nhạy cảm còn có thể bị khó thở, sốc phản vệ.
Với những điểm bất lợi trên mẹ bầu cần tránh ăn những món có đu đủ xanh hoặc chưa chín hẳn để đảm bảo an toàn. Ngược lại với đu đủ xanh, đu đủ chín lại rất tốt cho mẹ bầu bởi chứa nhiều beta caroten (tiền vitamin A), cùng nhiều vitamin, khoáng chất có lợi.
2. Dứa
Mang thai 3 tháng đầu không nên ăn quả gì thì dứa luôn nằm trong danh sách. Vì sao vậy? Theo nghiên cứu, dứa có chứa nhiều bromelain có tác dụng làm mềm tử cung và gây chuyển dạ sớm. Bên cạnh đó ăn nhiều dứa còn có thể gây ợ nóng, trào ngược dạ dày, dị ứng, ngứa miệng, ngứa họng, thậm chí tiêu chảy do loại quả này có tính axit. Tuy nhiên qua 3 tháng đầu thai kỳ thì mẹ bầu có thể ăn một lượng dứa vừa phải phù hợp với nhu cầu cơ thể.
3. Nhãn, vải
Đây là 2 loại quả rất được lòng các mẹ bầu bởi vị ngon, ngọt, dễ ăn. Tuy nhiên 2 loại quả này chứa khá nhiều đường nên khi ăn nhiều mẹ có thể phải đối mặt với một số vấn đề như nóng trong người, chướng bụng, táo bón, tiểu đường thai kỳ.
4. Táo mèo
Táo mèo có tác dụng hạ đường huyết, ổn định tim mạch, làm đẹp da, hạ huyết áp. Nhưng đối với các mẹ bầu mang thai 3 tháng đầu cần hạn chế ăn loại quả này vì có thể thúc đẩy tử cung co bóp, gây sảy thai và sinh non.
LỜI KHUYÊN CỦA chuyên gia khi ăn hoa quả trong thai kỳ
Ngoài việc lưu ý 3 tháng đầu không nên ăn quả gì để đảm bảo sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi thì khi ăn trái cây mẹ bầu cũng cần lưu ý những điểm sau: | thucuc | 690 |
Hở van động mạch chủ 1/4 có nguy hiểm không?
Khác với hở van tim 2 lá, 3 lá, hở van động mạch chủ mức 1/4 vẫn có thể gây nguy hiểm cho người bệnh có triệu chứng đau thắt ngực, khó thở hoặc thất trái bị giãn. Cùng tìm hiểu về bệnh hở van động mạch chủ 1/4 để hiểu những nguy hiểm “rình rập” do căn bệnh này gây ra.
1. Hở van động mạch chủ 1/4 là gì?
Hở van động mạch chủ là tình trạng van động mạch chủ (van tim nằm giữa thất trái và động mạch chủ, có nhiệm vụ kiểm soát lượng máu đi nuôi cơ thể) không thể đóng chặt ngay sau khi máu được bơm ra khỏi tim, khiến cho một lượng máu chảy ngược về tim và có thể gây ứ đọng.
Tương tự như hở van tim 2 lá, 3 lá hay hở van động mạch phổi, hở van động mạch chủ cũng được chia làm 4 mức độ là hở van 1/4, 2/4, 3/4 và 4/4. Trong đó, 1/4 là mức độ hở van động mạch chủ nhẹ nhất.
Không giống các loại hở van tim khác, hở van động mạch chủ mức độ 1/4 có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng
2. Hở van động mạch chủ có nguy hiểm hay không?
So với những bệnh lý hở van tim khác, hở van động mạch chủ có phần nguy hiểm hơn. Để có thể đánh giá mức độ nguy hiểm, các bác sĩ sẽ căn cứ vào 2 chỉ số chính, đó là phân suất tống máu của tâm thất trái và kích thước tâm thất trái.
– Hở van động mạch chủ mức 1/4 không nguy hiểm: Là khi phân suất tống máu đạt mức bình thường (trên 50%), tâm thất trái không bị giãn hoặc giãn rất ít, người bệnh chưa có triệu chứng khác đi kèm.
– Hở van động mạch chủ mức độ nhẹ nhưng vẫn gây nguy hiểm khi: Chỉ số phân suất tống máu giảm dưới 50%, buồng tim giãn nhiều. Người bệnh xuất hiện các triệu chứng mệt mỏi, khó thở khi gắng sức, khó thở khi nằm, nhất là vào ban đêm, cảm giác đau thắt ngực, đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim…Lúc này, bệnh sẽ tiến triển rất nhanh và gây ra biến chứng suy tim.
Ngoài ra, hở van động mạch chủ mức độ nhẹ nhất cũng sẽ gây nguy hiểm nếu nguyên nhân gây hở van xuất phát từ các bệnh lý phức tạp khác. Điển hình như hội chứng Marfan, giãn động mạch chủ hoặc khuyết tật van động mạch chủ bẩm sinh.
Người bệnh hở van động mạch chủ dù ở mức độ nhẹ nhất nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời có thể gặp biến chứng nguy hiểm đến tính mạng
2.1 Tại sao hở van động mạch chủ 1/4 dù nhẹ nhưng vẫn nguy hiểm
Trong số 4 van tim, van động mạch chủ là quan trọng nhất. Van này kiểm soát toàn bộ lưu lượng máu được bơm từ tim (cụ thể là buồng thất trái) đi ra động mạch chủ và đi nuôi cơ thể. Do vậy, dù van động mạch chủ có hở nhẹ cũng sẽ dễ gây suy tim và nhiều biến chứng nghiêm trọng hơn so với các van khác bị hở.
Trong giai đoạn đầu, người bệnh bị hở van động mạch chủ có thể chưa cảm nhận được bất kỳ dấu hiệu nào do tim vẫn có thể bù trừ sự thiếu hụt máu, đảm bảo lượng máu đi nuôi cơ thể bằng nhiều cách khác nhau. Nhưng theo thời gian, chức năng tim ngày càng suy giảm, sự điều chỉnh này sẽ dần dần không còn. Các triệu chứng cũng bắt đầu có biểu hiện rõ ràng hơn và đây cũng là lúc bệnh đã vào giai đoạn nặng, rất khó để điều trị.
2.2 Người bệnh hở van động mạch chủ 1/4 sống được bao lâu?
Theo một số nghiên cứu, tiên lượng sự sống ở người bệnh hở van động mạch chủ là khoảng 10 năm kể từ khi phát hiện bệnh. Tuy nhiên, rất khó để có thể dự đoán chính xác bởi tiên lượng sự sống còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như mức độ suy giảm chức năng tim hay các triệu chứng, biến chứng kèm theo. Nhưng thông thường khả năng sống của người bệnh phụ thuộc vào mức độ bệnh, tức là biểu hiện của các triệu chứng và khả năng thực hiện chứng năng. Cụ thể:
– Đối với người chưa xuất hiện triệu chứng nhưng đã bị rối loạn chức năng thất trái: Triệu chứng sẽ xuất hiện sau khoảng 2 – 3 năm. Thời gian sống tùy thuộc vào thời điểm phát hiện và điều trị.
– Đối với những người bệnh đã có những triệu chứng như khó thở, đau ngực, suy tim: Tiên lượng sự sống kém, bệnh tiến triển rất nhanh. Theo như số liệu được công bố trên Tạp chí Tim mạch học Việt Nam: Tỷ lệ tử vong ở nhóm có triệu chứng đau thắt ngực là từ 10 – 20% mỗi năm ở bệnh nhân suy tim. Nếu điều trị bằng thuốc thì có thể kéo dài sự sống thêm khoảng 3 – 5 năm. Nhiều trường hợp bệnh nhân được thực hiện các can thiệp cần thiết để năng cao khả năng sống.
Ngoài ra, còn một số yếu tố khác gây ảnh hưởng đến tuổi thọ của người bệnh, bao gồm:
– Nguyên nhân gây ra bệnh hở van tim
– Khả năng đáp ứng điều trị
– Các bệnh lý liên quan
– Tuổi của bệnh nhân
3. Phòng ngừa hở van động mạch chủ tiến triển nặng
Khi van động mạch chủ bị hở, tim phải làm việc nhiều hơn để bù lại lượng máu bị thiếu hụt và đáp ứng đủ lượng oxy cho cơ thể. Chính vì vậy, ngoài việc thăm khám và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần giảm tải áp lực cho tim bằng các biện pháp khác nhau như:
– Áp dụng chế độ ăn nhiều rau xanh, ít muối, hạn chế đồ dầu mỡ, chiên rán, thức ăn nhanh và chế biến sẵn.
– Không hút thuốc lá, hạn chế các thức uống chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê, nước tăng lực…
– Tập thể dục thường xuyên với các bài tập phù hợp với sức khỏe của bản thân.
– Giữ gìn vệ sinh răng miệng tránh để viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
– Thăm khám định kỳ và nhất là khi thấy xuất hiện các triệu chứng như đau tức ngực, khó thở, ngất xỉu.
Nên tạo lối sống tích cực, thực hiện chế độ dinh dưỡng lành mạnh và thường xuyên thăm khám để phòng ngừa bệnh hở van động mạch chủ một cách hiệu quả
Hở van động mạch chủ 1/4 tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho các bệnh nhân mắc phải. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể được kiểm soát nếu phát hiện sớm và có hướng điều trị phù hợp. Do vậy, ngay khi người bệnh thấy có những triệu chứng nghi ngờ là hở van tim thì cần đến ngay các chuyên khoa tim mạch để được thăm khám và điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, nên đi khám tim mạch định kỳ để có thể phát hiện sớm căn bệnh này và điều trị hiệu quả. | thucuc | 1,278 |
Cách chữa bệnh phình đại tràng bẩm sinh
Biểu hiện phình đại tràng bẩm sinh
Biểu hiện của bệnh phình đại tràng bẩm sinh rất dễ nhận biết như: trẻ mới sinh bụng trướng căng, không đi phân su sau hơn 24 giờ,
Biểu hiện của bệnh phình đại tràng bẩm sinh rất dễ nhận biết như: trẻ mới sinh bụng trướng căng, không đi phân su sau hơn 24 giờ, chỉ đại tiện khi dùng ống thông đưa vào hậu môn kích thích. Khi được kích thích hậu môn, trẻ ra nhiều phân giống như tháo nút tắc ở cống nước, y học gọi đây là dấu hiệu “tháo cống”. Ngoài ra, do bụng trướng căng nên trẻ nôn nhiều.
Ở trẻ lớn, bệnh thường biểu hiện bởi tình trạng táo bón kéo dài nhiều năm xen kẽ những đợt tiêu chảy với tính chất đặc trưng như phân rất thối, có màu đen (do phân ứ đọng lâu ngày), bụng trướng. Bên cạnh đó, trẻ luôn trong tình trạng suy dinh dưỡng, chậm phát triển thể chất và tâm thần. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, không phải bất cứ trẻ nào sau khi sinh 24 giờ không đại tiện được đều là bị phình đại tràng bẩm sinh, vì trẻ bị dị dạng hậu môn bẩm sinh cũng không đại tiện được. Nhưng dù là trường hợp nào thì trẻ đều cần phải được phẫu thuật và điều trị sớm.
Phình đại tràng bẩm sinh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ
Chẩn đoán phình đại tràng bẩm sinh
Khi đi khám, nếu nghi ngờ trẻ bị bệnh phình đại tràng bẩm sinh, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm và chụp Xquang. Trong đó, việc chụp Xquang đóng vai trò quyết định trong chẩn đoán bệnh. Tuy nhiên, do chụp đại tràng cản quang là một phương pháp chụp và đọc không dễ vì thế cần được thực hiện tại bệnh viện có đủ điều kiện trang thiết bị.
Cách chữa bệnh phình đại tràng bẩm sinh
Khi đã xác định chính xác trẻ mắc bệnh phình đại tràng bẩm sinh, bác sĩ sẽ phẫu thuật bệnh phình đại tràng bẩm sinh qua hậu môn. Điều trị bệnh bao gồm cắt bỏ đoạn ruột teo nhỏ sau đó đưa đoạn ruột bình thường bên trên xuống thay thế.
Khi đã xác định chính xác trẻ mắc bệnh phình đại tràng bẩm sinh, bác sĩ sẽ phẫu thuật bệnh phình đại tràng bẩm sinh qua hậu môn. | thucuc | 411 |
Công dụng thuốc Levobac
Thuốc Levobac chứa thành phần chính là hoạt chất Levofloxacin với tác dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc về công dụng và cách hướng dẫn sử dụng thuốc Levobac.
1. Levobac là thuốc gì?
Levobac là thuốc được sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm truyền với thành phần chính là hoạt chất Levofloxacin. Mỗi túi dịch truyền có thể tích 150ml, trong đó có chứa Levofloxacin Hemihydrate tương ứng 750mg Levofloxacin và các tá dược vừa đủ.Levofloxacin là một kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolone có khả năng kháng khuẩn tổng hợp dùng cho đường uống và đường tĩnh mạch. Đây là một tác nhân giúp ức chế sự tổng hợp ADN vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp gyrase và topoiso-merase IV ADN và có tính diệt khuẩn cao in vitro.Phổ tác dụng của Levofloxacin bao gồm các vi khuẩn Gram dương và Gram âm điển hình như tụ cầu, liên cầu, phế cầu, các vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình. Thông thường không xảy ra đề kháng chéo giữa levofloxacin và các nhóm thuốc kháng sinh khác. Trong phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa cần dùng thêm liệu pháp phối hợp.Thuốc Levobac có một số đặc điểm dược động học như sau:Hấp thu: Sau khi đi vào cơ thể, Levofloxacin có khả năng hấp thu nhanh với sinh khả dụng tuyệt đối lên đến khoảng 100%. Sự hấp thu này ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Phân bố: Có khoảng 30-40% Levofloxacin gắn được vào protein huyết thanh. Thuốc đạt được trạng thái ổn định về nồng độ trong vòng 3 ngày và có khả năng thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt bỏng, mô phổi nhưng kém vào dịch não tủy.Chuyển hoá: Levofloxacin có tỷ lệ chuyển hóa rất thấp, chỉ chiếm < 5% lượng được bài tiết bằng đường nước tiểu.Thải trừ: Thời gian thải trừ Levofloxacin khỏi huyết tương xảy ra tương đối chậm với T1/2 từ 6-8 giờ. Đối với bệnh nhân suy thận thì khả năng thải trừ và thanh thải ở thận giảm đi, đồng thời thời gian bán thải tăng lên.
2. Levobac có tác dụng gì?
Hoạt chất Levofloxacin Hemihydrate sau khi đi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành Levofloxacin. Đây là kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon và có khả năng ức chế Enzym Topoisomerase II, IV và các enzym khác trong các giai đoạn sao chép, phiên mã, sửa chữa ADN của vi khuẩn.Levofloxacin Hemihydrate có khả năng ức chế với vi khuẩn kỵ khí và Gram dương tốt hơn so với các thuốc khác cùng nhóm. Tuy nhiên tác dụng trên Pseudomonas Aeruginosa yếu hơn so với hoạt chất Ciprofloxacin..
3. Chỉ định- chống chỉ định của thuốc
Thuốc Levobac được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn tính, viêm phổi cộng đồng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da, tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không.Viêm tuyến tiền liệt.Dự phòng và điều trị bệnh Than.Chống chỉ định sử dụng Levobac trong các trường hợp:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là các kháng sinh thuộc nhóm Quinolon.Người bị động kinh, tiền sử bệnh gân cơ do Fluoroquinolon, thiếu Enzym G6PD.Phụ nữ đang có thai hoặc đang cho con bú.Người dưới 18 tuổi.
4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Levobac
Cách sử dụngĐường dùng: Thuốc Levobac được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch chậm, khi truyền nhanh có nguy cơ gây ra hạ huyết áp. Không được tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trực tiếp vào cột sống hay phúc mạc.Thời gian truyền khác nhau tùy thuộc vào liều thuốc: Với liều 250mg truyền trong 60 phút và liều 750mg truyền trong 90 phút.Dung dịch thuốc có thể sử dụng ngay hoặc pha loãng với một số dung dịch thích hợp như nước cất pha tiêm, Dextrose 5%, Natri Clorid 0,9%, Ringer Lactat, Natri Bicarbonat 5%,...Liều dùng được chỉ định bởi bác sĩ hoặc tham khảo liều sau:Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trong khoảng thời gian từ 7 - 14 ngày.Đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp dùng liều 750mg/lần/ngày.Viêm phổi cộng đồng dùng liều 750mg/lần, 1 - 2 lần/ngày.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu với liều 250mg/lần/ngày với thời gian điều trị tùy trường hợp:Nhiễm khuẩn có biến chứng hoặc viêm thận - bể thận cấp điều trị trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn không biến chứng điều trị trong 3 ngày.Điều trị bệnh Than dùng liều 750mg/lần/ngày trong 8 tuần.Điều trị viêm tuyến tiền liệt với 750mg/lần/ngày.Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da trong 7 - 14 ngày.Trường hợp có biến chứng với liều 750mg/lần/ngày.Trường hợp không biến chứng với liều 500mg/lần/ngày.Đối với người bị suy gan thì không cần điều chỉnh liều.
5. Tác dụng phụ của thuốc Levobac
Trong quá trình sử dụng thuốc Levobac có thể xảy ra một số phản ứng bất lợi sau:Các phản ứng thường gặp như tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu, mất ngủ, kích ứng tại vị trí tiêm, tăng men gan.Các phản ứng ít gặp hơn như hoa mắt, lo lắng, kích động, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu, táo bón, tăng Bilirubin máu, viêm âm đạo, nhiễm Candida sinh dục, phát ban, nổi mẩn.Các phản ứng hiếm gặp có thể xảy ra như tăng hoặc hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim, yếu cơ, đau khớp, viêm tủy xương, viêm gân Achille, co giật, giấc mơ bất thường, loạn thần, trầm cảm, sốc phản vệ, phù Quinck, hội chứng Stevens - Johnson, Lyelle, viêm đại tràng kết màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, lưỡi sưng phù.Khi gặp phải các phản ứng bất thường, bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc và báo ngay cho bác sĩ về các phản ứng phụ để có biện pháp xử trí kịp thời.
6. Tương tác giữa Levobac và các thuốc khác
Thuốc Levobac có thể gây ra một số tương tác khi sử dụng cùng các thuốc sau:Theophylin: Các thuốc thuộc nhóm Quinolon có thể làm tăng nồng độ của Theophylin trong máu nên cần giám sát và hiệu chỉnh liều dùng khi sử dụng hai thuốc này cùng nhau.Thuốc kháng Vitamin K (Warfarin): Có thể dẫn đến tăng thời gian đông máu, chảy máu.NSAID: Dùng cùng lúc với Levofloxacin có nguy cơ làm tăng kích thích thần kinh trung ương và co giật.Thuốc hạ đường huyết (Insulin) khi dùng với Levofloxacin có nguy cơ gây rối loạn đường huyết. Do đó, cần theo dõi chặt chỉ số đường huyết trong quá trình điều trị.Các loại thuốc bài tiết ở ống thận như Probenecid, Cimetidin,... khi dùng chung với Levofloxacin có thể tăng độc tính trên thận, đặc biệt ở người bị suy thận.Trên đây là một số thông tin về thuốc Levobac và những lưu ý khi sử dụng. Vì Levobac là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có đơn kê phù hợp và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.vn, trungtamthuoc.com | vinmec | 1,207 |
Dấu hiệu cảnh báo viêm túi thừa đại tràng
Túi thừa là sự phình ra của một khối tròn ở đại tràng. Nó xảy ra khi lớp lót bên trong của ruột kết sẽ yếu đi và tạo thành một hoặc nhiều túi. Khi những túi này bị viêm hay nhiễm trùng thì được gọi là bệnh viêm túi thừa đại tràng.
1. Tỉ lệ viêm túi thừa đại tràng
Túi thừa có thể từ cỡ hạt đậu đến lớn hơn nhiều, được hình thành do áp lực tăng lên các điểm yếu của thành ruột bằng khí, chất thải hoặc chất lỏng. Túi thừa có thể hình thành khi căng thẳng trong khi đi tiêu, chẳng hạn như táo bón. Chúng phổ biến nhất ở phần dưới của ruột già (được gọi là đại tràng sigma). Hầu hết mọi người sẽ không có hoặc có ít triệu chứng từ túi thừa. Một trong những biến chứng này là chảy máu trực tràng, được gọi là chảy máu túi thừa và một biến chứng khác là nhiễm trùng túi thừa, được gọi là viêm túi thừa .Viêm túi thừa đại tràng rất phổ biến và xảy ra ở 10% người trên 40 tuổi và 50% người trên 60 tuổi và nếu ở tuổi 80, tỷ lệ này lên tới 65%. Các nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ có túi thừa đại tràng ở những người trưởng thành trẻ béo phì đang gia tăng.
2. Dấu hiệu viêm túi thừa đại tràng là gì?
Viêm túi thừa có thể gây ra các triệu chứng từ nhẹ đến nặng. Những triệu chứng này có thể xuất hiện đột ngột hoặc chúng có thể phát triển dần dần trong vài ngày.Các triệu chứng tiềm ẩn của bệnh túi thừa đại tràng. Phần lớn những người mắc bệnh túi thừa sẽ không bao giờ gặp bất kỳ triệu chứng nào, chỉ vô tình phát hiện khi đi khám sức khỏe vì lý do bệnh khác. Tuy nhiên, ở một số người bệnh có thể có triệu chứng như:Đau bụng.Thay đổi thói quen đại tiện.Táo bón và cũng có thể có tiêu chảy nhưng ít gặp hơn.Có lượng nhỏ máu trong phân.Đầy hơi.Nếu túi thừa này bị viêm, thì người bệnh sẽ có các triệu chứng như sau:Đau bụng liên tục hoặc dữ dội.Đi tiểu thường xuyên hơn.Đi tiểu đau.Buồn nôn và ói mửa.Sốt và ớn lạnh.Người bệnh có thể đi ngoài ra máu có trong phân.Chảy máu từ trực tràng.Đau bụng là triệu chứng phổ biến nhất của viêm túi thừa, vị trí thường gặp là ở phía dưới bên trái của bụng của người bệnh. Nhưng nó cũng có thể phát triển sang phía bên phải của bụng.
Đau bụng là triệu chứng tiềm ẩn của bệnh túi thừa đại tràng
3. Làm thế nào được chẩn đoán viêm túi thừa?
Nếu bạn đang gặp các triệu chứng của viêm túi thừa, điều quan trọng là phải đi khám bác sĩ.Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về lịch sử y tế của bạn (như thói quen đại tiện, triệu chứng, chế độ ăn uống và thuốc hiện tại) và thực hiện kiểm tra thể chất, có thể bao gồm khám trực tràng và nội soi đại tràng .Một hoặc nhiều xét nghiệm chẩn đoán có thể được thực hiện. Các xét nghiệm thường bao gồm xét nghiệm máu để kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng, xét nghiệm phân để kiểm tra sự hiện diện của máu trong phân hoặc sự hiện diện của nhiễm trùng và chụp CT scans ổ bụng.Ở những người bị chảy máu trực tràng nhanh, nặng, bác sĩ có thể thực hiện một thủ tục gọi là chụp động mạch để xác định nguồn gốc của chảy máu.
4. Một chế độ ăn nhiều chất xơ và chất bổ sung chất xơ được khuyến nghị để ngăn ngừa táo bón và hình thành nhiều túi thừa.Khi các triệu chứng viêm túi thừa - đau bụng, sốt, ... nếu là nhẹ, thuốc kháng sinh uống thường là đủ. Khi đau nặng hơn, chế độ ăn lỏng để cho phép đại tràng và ruột phục hồi cũng có thể được chỉ định. Khi cơn đau ngày càng nghiêm trọng, hoặc khi bị sốt cao hoặc không thể uống chất lỏng, có thể cần phải nằm viện, cùng với kháng sinh tiêm tĩnh mạch và không ăn hoặc uống trong vài ngày.Viêm túi thừa không đáp ứng với điều trị nội khoa cần phẫu thuật. Phẫu thuật thường bao gồm dẫn lưu mủ và loại bỏ đoạn đại tràng có chứa túi thừa. Cắt bỏ túi thừa chảy máu là cần thiết cho bệnh nhân chảy máu kéo dài. Phẫu thuật cũng có thể cần thiết cho bất kỳ túi thừa nào ăn mòn vào bàng quang, gây nhiễm trùng nước tiểu nặng, tái phát và đi qua khí trong khi đi tiểu, và để điều trị tắc nghẽn đường ruột. Với các ca tán sỏi, thoát vị bẹn, khách hàng đi làm được luôn sau 1 ngày xuất viện.Hạn chế sử dụng kháng sinh, giảm nguy cơ tác dụng phụ, tiết kiệm chi phí, người bệnh không bị lo lắng, sợ hãi khi tiêm truyền kháng sinh và theo dõi sau dùng thuốc.Tỷ lệ hồi phục đạt 90%, tái nhập viện 0%, nhiễm trùng sau mổ 0%.Chương trình Chăm sóc phục hồi sớm sau phẫu thuật chăm sóc toàn diện bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật, giúp giảm thời gian nằm viện, nâng cao chất lượng điều trị và giảm chi phí; hạn chế tỉ lệ biến chứng. ERAS đã được chứng minh rút ngắn thời gian lưu viện trung bình từ 8-10 ngày xuống còn 3-4 ngày. Khi khách hàng nhập viện điều trị đều được bảo lãnh và làm bồi thường ngay tại viện. Tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức của khách hàng.Các ưu điểm khác: Trang thiết bị hiện đại; Chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế; Bác sĩ trình độ cao; Người bệnh không cần người thân đi theo chăm sóc vì được bác sỹ điều dưỡng chăm sóc tận tình, chu đáo... | vinmec | 1,027 |
Cảnh giác với dị ứng thuốc
Dị ứng thuốc được coi là một tai biến khủng khiếp, xảy ra ở mọi lứa tuổi, bất kỳ lúc nào và với mọi loại thuốc. Bất kỳ loại thuốc nào dùng để điều trị cho con người đều có thể gây dị ứng, trong đó thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất.
Nguyên nhân gây dị ứng thuốc
Dị ứng thuốc là danh từ dùng để chỉ sự phản ứng của cơ thể với vật lạ, đây là một loại phản ứng quá mẫn và có nhiều biểu hiện ở các mức độ khác nhau. Phản ứng thuốc là loại phản ứng của hệ thống miễn dịch cơ thể, tức là phản ứng giữa kháng thể sẵn có trong máu con người với dị nguyên lạ. Vì vậy có những trường hợp khi dùng thuốc lần đầu thì không bị dị ứng nhưng lần sau dùng thuốc đó lại bị dị ứng. Theo thống kê, dị ứng thuốc ở nước ta chiếm một tỷ lệ khá cao (khoảng từ 7 - 8% dân số).
Nguyên nhân  của dị ứng thuốc rất đa dạng, chẳng hạn thuốc đã quá hạn sử dụng: Mỗi một loại thuốc đều có ghi rõ ngày, tháng, năm sản xuất và hạn sử dụng đến ngày, tháng, năm nào. Nếu thuốc để quá hạn thì cho dù là loại thuốc nào cũng đã thay đổi tính chất và có thể sẽ trở thành dị nguyên nguy hiểm cho người sử dụng. Sử dụng thuốc một cách bừa bãi cũng là một nguyên nhân đáng kể làm cho tỷ lệ dị ứng thuốc tăng cao. Sử dụng thuốc bừa bãi có nhiều dạng khác nhau như không tuân theo lời dặn trong đơn thuốc của bác sĩ khám bệnh; tự cho mình là có hiểu biết về bệnh tật rồi mua thuốc để tự điều trị; một số dược tá bán thuốc ở các quầy thuốc, nhà thuốc tư nhân với trình độ về y học có hạn nhưng vì lợi nhuận nên tư vấn sai cho người bệnh… Một số người quan niệm rằng thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) là không dị ứng. Đấy là một sự hiểu lầm cần phải sửa đổi vì thuốc nào cũng gây dị ứng. Thuốc đông y thì trong mỗi một thang thuốc có rất nhiều vị khác nhau mà hầu hết các bài thuốc đông y có thể biết được tác dụng chính của nó nhưng tác dụng phụ thì còn rất khó để xác định. Ngoài ra, thuốc đông y còn tùy thuộc vào cách bào chế cũng như bảo quản thuốc kém như để bị mốc, làm thay đổi tính chất của vị thuốc… Cần cảnh giác với một số trường hợp bị dị ứng thuốc mà không hề hay biết, tưởng là bị thêm bệnh khác cho nên lại tự động mua thuốc để dùng làm cho bệnh dị ứng thuốc trầm trọng thêm.
Một trường hợp dị ứng thuốc.
 
Một điều cần quan tâm là người sử dụng thuốc bị dị ứng là do cơ địa dị ứng, đặc biệt là dị ứng với thuốc kháng sinh. Người có cơ địa dị ứng như hen suyễn, mề đay, viêm mũi, viêm xoang dị ứng, chàm (eczema), tổ đỉa, viêm da dị ứng rất dễ mẫn cảm với chất lạ đối với cơ thể (dị nguyên), trong đó có thuốc dùng để chữa bệnh cho người. Dị ứng thuốc là một loại phản ứng xảy ra do những tế bào và các chất hoá học của hệ thống miễn dịch cơ thể cùng loại với những dị ứng trên một cơ địa dị ứng. Vì vậy, trên một cơ địa dị ứng khi dùng thuốc, đặc biệt là kháng sinh bất kể là loại nào (uống, bôi, tiêm) đều phải hết sức thận trọng. Tuy nhiên không nên nhầm lẫn giữa tác dụng phụ của thuốc với phản ứng dị ứng thuốc. Tác dụng phụ của thuốc là các biểu hiện không mong muốn không liên quan đến hệ thống miễn dịch của cơ thể như dị ứng thuốc. Tác dụng phụ của thuốc không nguy hiểm như dị ứng thuốc. Tác dụng phụ của thuốc nếu xảy ra thì có thể giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc là khỏi, nhưng dị ứng thuốc thì không thể như vậy được. Tuy vậy tác dụng phụ của thuốc nếu không phát hiện sớm và tìm mọi cách loại bỏ chúng thì cũng có thể ảnh hưởng đến chức năng của một số cơ quan quan trọng của cơ thể như gan, thận hoặc gây xuất huyết…Thông thường thì tác dụng phụ của thuốc tây y đều có ghi rõ trong bản hướng dẫn kèm theo của nhà sản xuất, vì vậy luôn luôn lưu ý đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.
Biểu hiện của dị ứng thuốc
Dị ứng thuốc là một tai biến khó lường trước được, ngay cả đối với những bác sĩ khám chữa bệnh có kinh nghiệm. Dị ứng thuốc được thể hiện nhiều dạng, kiểu khác nhau từ nhẹ, thoáng qua đến trung bình hoặc rất nguy kịch. Về mặt diễn biến, dị ứng thuốc có thể xảy ra trong giây lát, có khi sau vài giờ, vài ngày nhưng cũng có thể dị ứng xảy ra sau vài tuần. Biểu hiện của dị ứng thuốc thường thể hiện ở da và niêm mạc rõ nhất, sớm nhất (ngoại trừ sốc phản vệ thì một số triệu chứng khác xuất hiện sớm hơn). Thông thường, dị ứng thuốc thể hiện ngứa, da xuất hiện mảng tấy, đỏ, đau, có khi đau rát mỗi khi sờ vào, thậm chí có hiện tượng phồng rộp ở vùng môi, mắt. Người bị dị ứng có thể có sốt, có khi sốt cao, choáng váng, rất khó chịu và nổi da gà hoặc dạng nổi mề đay. Nếu bị sốc phản vệ thì triệu chứng nhanh, khẩn cấp và rầm rộ như khó thở, tím tái, vã mồ hôi, hốt hoảng, mạch nhanh, huyết áp tụt, nếu không cấp cứu kịp thời có thể tính mạng của người bệnh sẽ bị đe doạ.
Nên làm gì để hạn chế dị ứng thuốc?
Theo Sức khỏe và đời sống | medlatec | 1,043 |
Công dụng thuốc Betnovate
Thuốc Betnovate được sử dụng cho các nhiễm trùng trên da hoặc dị ứng ở da. Khi sử dụng thuốc nên tham khảo thêm tư vấn từ bác sĩ để được hướng dẫn cách dùng tránh gặp phản ứng phụ ngoài ý muốn. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu thuốc Betnovate có tác dụng gì?
1. Công dụng của thuốc Betnovate
Thuốc Betnovate có công dụng điều trị các vết mẩn đỏ, ngứa ngáy, sưng tấy hay khó chịu khác xuất hiện ở da. Chính vì thế nhiều trường hợp bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc Betnovate có biểu hiện như: nhiễm trùng da, chàm, vảy nến hoặc dị ứng. Ngoài ra sưng tấy xuất hiện nốt đỏ trên da cũng là biểu hiện được chỉ định sử dụng thuốc Betnovate.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Betnovate
2.1 Hướng dẫn cách dùng thuốc Betnovate. Thuốc Betnovate nên được bác sĩ hướng dẫn sử dụng khi kê đơn để người bệnh dễ dàng hình dung cách dùng đúng. Tuy nhiên bạn có thể tham khảo những gợi ý cách dùng để hiểu thêm về thuốc. Thuốc Betnovate là thuốc bôi được chỉ định sử dụng trên da. Thời gian điều trị thuốc không được kéo dài vì ảnh hưởng đến da.Các vùng da mỏng có vết thương hở hay giác mạc không để tiếp xúc với thuốc. Khi không may để thuốc dính vào mắt nên nhanh chóng đi rửa và xử lý kịp thời.Sau đây là một số bước về cách sử dụng thuốc Betnovate. Sử dụng xà phòng sát khuẩn làm sạch tay. Chà nhẹ thuốc lên vùng da có mụn một lớp đủ mỏng. Tránh cho da tiếp xúc với nước hay quần áo để không gây tổn thương sau khi bôi thuốc. Thông thường sau khi bôi thuốc bạn nên để vùng da bôi được thông thoáng. Một số trường hợp đặc biệt bác sĩ sẽ nhắc bạn băng bó lại vết thương. Thuốc có thể ở dạng bột hoặc dạng kem nên mỗi loại cũng có những bước làm chi tiết khác nhau. Bạn cần tìm hiểu kỹ về loại thuốc đang dùng.2.2 Liều lượng thuốc Betnovate gợi ý cho bệnh nhân. Liều sử dụng thuốc Betnovate không giống nhau ở mỗi bệnh nhân. Lượng thuốc được cân nhắc dựa vào tình trạng người bệnh và mức độ bệnh khi kiểm tra. Dưới đây là gợi ý liều dùng cho bạn tham khảo:Liều dùng ở vấn đề trên da. Thuốc dạng kem hay thuốc mỡ sử dụng cho người lớn. Nếu là trẻ em cần được bác sĩ kiểm tra và kê đơn. Thông thường khi sử dụng thuốc bôi lên vùng da điều trị đều đặn 1 - 3 lần mỗi ngày. Với thuốc dạng bọt, cần dùng tại vùng da bị ảnh hưởng 2 lần/ ngày buổi sáng hoặc tối. Trẻ nhỏ cần có bác sĩ kê đơn theo dõi mới có thể sử dụng thuốc.Liều dùng cho vấn đề tại da đầu. Thuốc dạng bọt sử dụng phổ biến cho người lớn với liều dùng 2 lần và buổi sáng và buổi tối hàng ngày.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Betnovate
Trước khi sử dụng thuốc nên lưu ý vấn đề dị ứng trên da. Hiện tại các chứng minh chưa hoàn toàn đảm bảo mức độ phù hợp của thuốc Betnovate đối với trẻ nhỏ. Thuốc có thể gây nghiêm trọng cho sức khỏe của trẻ vì thành phần thuốc chứa độc tính. Do vậy chỉ cho trẻ dụng khi được bác sĩ cho phép.Khi sử dụng thuốc cần lưu ý một số triệu chứng biểu hiện dưới đây để kịp báo cho bác sĩ xử lý:Rối loạn tuyến thượng thận. Tiểu đường. Tăng đường huyết. Tăng huyết áp vùng đầu. Nhiễm trùng da tại chính khu vực đang điều trị. Gây tổn thương da. Khi không may sử dụng quá liều cần đến bệnh viện sớm để được bác sĩ xử lý. Thêm vào đó bệnh nhân cần luôn ghi nhớ liều dùng và thời điểm dùng thuốc trong ngày để đảm bảo công dụng cho thuốc. Hãy nhớ một phần công dụng của thuốc có thể ảnh hưởng nếu bảo quản không đúng cách. Cần đặt thuốc ở nơi cao ráo thoáng mát và không quá nóng. Trước khi dùng thuốc bạn hãy chú ý xem trước hạn sử dụng.Khi phải điều trị dài bằng thuốc Betnovate nên hỏi thêm bác sĩ hoặc đến bệnh viện nếu thấy mệt mỏi, chóng mặt, rối loạn nhịp tim hay suy nhược cơ thể...
4. Phản ứng phụ của thuốc Betnovate
Mẩn ngứa hoặc châm chích khi sử dụng thuốc. Rụng tóc. Phồng rộp da. Tróc da. Vùng da dùng thuốc dễ bị tổn thương tụ máu
5. Tương tác với thuốc Betnovate
Tương tác với thuốc Betnovate có thể xảy ra khi bạn sử dụng cùng lúc thuốc Betnovate với những thuốc khác. Sự tương tác này khá phức tạp nhưng có thể thay đổi liều lượng để điều chỉnh sự nguy hiểm. Thêm vào đó, người bệnh cần hỏi thêm bác sĩ về nhưng bệnh bản thân có và những thuốc đang uống để loại trừ nguy cơ tương tác thuốc từ sớm.Với thực phẩm sử dụng hàng ngày nên tham khảo thêm với bác sĩ nguy cơ tương tác. Thông thường bệnh nhân sẽ được dặn dò tránh sử dụng những thực phẩm kém lành mạnh hay đồ uống chứa cồn hoặc chất kích thích để không gây nguy hiểm cho sức khỏe.Trên đây là một số thông tin giúp bạn hiểu hơn thuốc Betnovate có tác dụng gì. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc bạn nên đến bệnh viện kiểm tra để đánh giá tổng quát các nguy cơ có thể gặp. | vinmec | 970 |
Làm xét nghiệm Double Test khi nào cho kết quả chính xác nhất?
Có rất nhiều yếu tố tác động tới sự phát triển của em bé trong bụng mẹ, nhất là vấn đề rối loạn di truyền với những Hội chứng dị tật bẩm sinh ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe của trẻ. Chẳng hạn như Edward, Down, Patau,… Do đó, Double Test là phương pháp cần thiết để phát hiện sớm nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi và có biện pháp can thiệp kịp thời. Vậy làm xét nghiệm Double Test khi nào để có kết quả chính xác nhất?
1. Tìm hiểu đôi nét về phương pháp sàng lọc trước sinh – Double Test
Double Test là xét nghiệm được thực hiện ở mẹ bầu để sàng lọc nguy cơ xuất hiện những dị tật mang tính di truyền ở em bé trong bụng như Hội chứng Edward, Down và Patau. Kết quả phương pháp sàng lọc trước sinh – Double Test được tính toán dựa trên những yếu tố sau:
– Kiểm tra định lượng β-hCG tự do và PAPP-A có trong máu của mẹ bầu. Đây là 2 chất do thai nhi tiết vào trong máu của mẹ.
– Kết hợp với kết quả siêu âm đo độ mờ da gáy và chiều dài đầu mông của thai nhi.
– Tuổi thai, tuổi mẹ và một số thông tin sức khỏe khác.
Double Test là xét nghiệm sàng lọc trước sinh quan trọng mẹ bầu nào cũng nên thực hiện
2. Giải đáp: Nên làm xét nghiệm Double Test khi nào?
Với xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Double Test, mẹ bầu nên thực hiện khi thai nhi được 11 tuần 1 ngày – 13 tuần 6 ngày. Thời điểm tốt nhất là vào tuần thứ 12 của thai kỳ. Nguyên nhân là bởi vì nồng độ PAPP-A và β-hCG tự do trong máu của người mẹ thay đổi trong suốt quá trình mang thai.
– β-hCG tự do là một thành phần trong cấu trúc của hormone hCG. Đầu tiên, hCG được các tế bào lá nuôi của trứng đã được thụ tinh tiết ra rồi do nhau thai bài tiết. hCG có trong huyết thanh của mẹ bầu vào khoảng ngày thứ 6 – 8 sau khi trứng thụ tinh và đạt đến nồng độ cao nhất sau 50 – 80 ngày tính từ lần kinh cuối cùng. Trong trường hợp thai nhi mắc Hội chứng Down, nồng độ β-hCG tự do sẽ tăng đáng kể vào quý 1 và quý 2 của thai kỳ.
– PAPP-A là một loại Glycoprotein tiết ra từ nhau thai. Thông thường, nồng độ PAPP-A sẽ tăng dần trong suốt cả thai kỳ. Nếu thai nhi mắc phải Hội chứng Down, nồng độ PAPP-A trong máu của người mẹ sẽ giảm trong quý 1 của thai kỳ. Còn ở quý 2, nồng độ PAPP-A sẽ giảm nhẹ hoặc đáng kể hoặc vẫn giữ ở mức bình thường. Vì vậy, PAPP-A chỉ được sử dụng trong quý 1 của thai kỳ để sàng lọc Hội chứng Down ở thai nhi.
Nên làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh Double Test khi nào là điều nhiều mẹ bầu quan tâm
3. Sàng lọc trước sinh – Double Test bao nhiêu lâu có kết quả?
Kết quả xét nghiệm Double Test thường cao sau 2 – 3 ngày
4. Hướng dẫn cách đọc kết quả sàng lọc trước sinh – Double Test
Xét nghiệm Double Test kết hợp với siêu âm đo độ mờ da gáy sẽ cho kết quả sàng lọc dị tật bẩm sinh với độ chính xác khá cao. Ý nghĩa và cách đọc kết quả xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Double Test cụ thể như sau:
4.1. Kết quả thai nhi có nguy cơ thấp mắc dị tật bẩm sinh
1:250 là ngưỡng an toàn của em bé trong bụng mẹ với nguy cơ mắc Hội chứng Down, Patau và Edward. Nếu kết quả xét nghiệm > 250 thì thai nhi có nguy cơ thấp và < 250 có nghĩa là em bé có nguy cơ cao mắc dị tật bẩm sinh.
4.2. Kết quả thai nhi có nguy cơ cao mắc các dị tật bẩm sinh
Trong phiếu xét nghiệm Double Test nếu thông báo nguy cơ thai nhi mắc Hội chứng Down là 1:850 có nghĩa là:
– Trong 850 mẹ bầu, có 1 người có thai nhi mắc Hội chứng Down.
– 849 người phụ nữ mang thai khác sinh con bình thường.
4.3. Ý nghĩa của chỉ số MoM
MoM là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Multiple of Median thể hiện giá trị của các thông số PAPP-A và β-hCG tự do trong máu thai phụ. Giá trị để đánh giá nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh ở thai nhi như sau:
– Nồng độ β-hCG tự do > 2,5 hoặc < 0,4 MoM.
– Nồng độ PAPP-A < 0,4 MoM.
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Double Test dựa trên sự phân tích sinh hóa máu của mẹ bầu nên nhanh chóng, đơn giản, an toàn. Nó đóng vai trò định hướng thực hiện kỹ thuật xâm lấn để sàng lọc dị tật thai nhi. Khi kết quả phương pháp sàng lọc trước sinh Double Test có sự bất thường, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định mẹ bầu nên làm thêm những xét nghiệm khác như Triple Test, NIPT, chọc ối,… | thucuc | 921 |
Nguyên nhân thai nhi không quay đầu
Ước tính có từ 3-4% trường hợp mang thai đến những tuần cuối cùng của thai kỳ mà thai nhi không chịu quay đầu về tư thế thuận. Vậy nguyên nhân thai không quay đầu là do đâu?
1. Vì sao thai nhi cần quay đầu đúng vị trí?
Sự chuyển dịch của thai nhi về tư thế đúng (đầu hướng xuống âm đạo còn mặt và thân trước úp về phía lưng người mẹ) là quy trình tự nhiên giúp em bé có thể chào đời khỏe mạnh và an toàn. Ở tư thế này khi sản phụ chuyển dạ sinh, đầu của em bé sẽ ra trước.Tuy nhiên cũng có những trường hợp tư thế thai bất lợi như mông và/hoặc chân ở dưới, đầu trẻ ở phía trên (gọi là ngôi mông/ ngôi ngược). Đây là tình huống sản khoa khá nguy hiểm buộc các bác sĩ phải tiến hành mổ để đảm bảo sức khỏe của mẹ và bé.
2. Thời điểm nào thì thai nhi quay đầu?
Trên thực tế, tùy thuộc vào tình trạng phát triển, sức khỏe và độ co giãn tử cung của người mẹ, mỗi thai nhi sẽ có thời điểm quay đầu khác nhau. Các chuyên gia nhận định, thời điểm thai quay đầu vào khoảng 32-36 tuần tuổi là lý tưởng nhất. Tuy nhiên cũng có trường hợp ngoại lệ thai quay đầu sớm từ tuần thứ 28 hoặc đến gần thời điểm chuyển dạ mới có dấu hiệu thay đổi tư thế.Để biết chính xác thời điểm thai quay đầu cũng như tình trạng thai thực tế, người mẹ nên đi siêu âm. Ngoài ra, mẹ bầu cũng có thể cảm nhận được quá trình thai quay đầu thông qua một số dấu hiệu như: chuyển động chân tay em bé, vị trí thai máy.
Người mẹ nên đi siêu âm để phát hiện sớm nguyên nhân thai không quay đầu
3. Nguyên nhân thai không quay đầu
Nhiều người thắc mắc “Tại sao thai nhi không quay đầu” thì câu trả lời của một số bác sĩ có thể khiến bạn bất ngờ như: “Thai nhi không thích quay” hoặc “Em bé muốn vậy”. Tuy nhiên có những yếu tố phụ trợ sau đây có thể lý giải phần nào nguyên nhân thai không quay đầu:Mang đa thai (hơn 1 thai);Sinh non;Nước ối quá ít hay quá nhiều;Bị nhau tiền đạo (bánh nhau bám vị trí bất thường);Dây rốn thai nhi quá dài;Tử cung người mẹ có hình dạng bất thường hay có u xơ tử cung.
4. Tại sao thai nhi không quay đầu lại nguy hiểm?
Trong trường hợp thai nhi không quay đầu, hoặc có quay nhưng phần gáy lại hướng về cột sống của mẹ thì gọi là ngôi chẩm sau. Ở tình huống này thai phụ thường gặp phải một số rắc rối như:Nguy cơ sinh mổ cao;Thời gian chuyển dạ kéo dài;Cảm giác bị đau lưng dữ dội (không phải do cơn gò tử cung).Thai nhi không quay đầu cũng làm tăng nguy cơ em bé bị kẹt trong ngả âm đạo và thiếu oxy từ dây rốn. Vì vậy, rất khó để sinh nở tự nhiên và có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ.
"Tại sao thai nhi không quay đầu" là thắc mắc của rất nhiều mẹ bầu
Tuy nhiên với công nghệ y học hiện đại ngày nay, các trường hợp thai nhi không quay đầu có nguy cơ sinh khó, biến chứng cao đều được chủ động chỉ định sinh mổ. Nhiều số liệu thực tế đã chứng minh với ngôi thai ngược, sinh mổ an toàn hơn so với sinh tự nhiên, giúp giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng khi sinh. Để chủ động xác định ngôi thai cũng như phương án sinh nở phù hợp, các mẹ bầu nên chủ động khám sức khỏe định kỳ và thường xuyên trao đổi với bác sĩ. | vinmec | 659 |
Thai 24 tuần: Khám phá sự phát triển và thay đổi của mẹ - bé
Thai nhi ở tuần thứ 24 phát triển nhanh, vì vậy, tạo nên những biến đổi trên cơ thể của cả bé và mẹ. Bài viết sau nhằm tìm hiểu những thông tin cần thiết về sự phát triển của bé và những thay đổi của mẹ trong giai đoạn thai 24 tuần tuổi.
1. Sự phát triển của bé trong giai đoạn thai 24 tuần tuổi
Thai nhi ở tuần thứ 24 đã có thể nhận biết được giọng nói của mẹ và phản ứng với tiếng ồn xung quanh, xuất hiện móng tay, móng chân. Bé bắt đầu hé nửa mí mắt và thường xuyên há miệng để nuốt nước ối. Khi nuốt quá nhiều, trẻ có thể bị nấc cụt, điều này được mẹ nhận biết bằng những rung lắc nhỏ trong bụng.
Bé phát triển nhanh ở giai đoạn thai 24 tuần, vì vậy, bé di chuyển rất nhiều, những động tác này không những giúp trẻ phát triển hài hòa, tăng cường sức mạnh cơ bắp, xương khớp mà còn rèn luyện xúc giác.
Phổi của bé tiếp tục phát triển trong tuần thứ 24 này, các phế nang được hình thành và các ống hô hấp tiếp tục phân chia. Các cử động giả hô hấp, nhanh hoặc sâu hơn, thường xuyên hơn.
Ở tuần thứ 24 của thai kỳ, não bộ của bé phát triển nhanh. Quá trình hình thành khớp thần kinh bắt đầu: mỗi tế bào thần kinh phát triển các nhánh và đuôi gai theo hướng của các tế bào khác. Tại điểm tiếp xúc, khớp thần kinh được hình thành. Quá trình này sẽ kéo dài trong vài năm sau khi sinh. Tế bào và đuôi gai không được sử dụng sẽ khô héo: đây là hiện tượng chết tế bào bình thường.
2. Những thay đổi của mẹ trong giai đoạn thai 24 tuần tuổi
Sự phát triển của bé kéo theo những biến đổi trên cơ thể mẹ, cụ thể là:
Ở thời điểm này, tử cung bắt đầu chèn ép các cơ quan khác nhau trong bụng và các hormone thai kỳ đảm nhận nhiều nhiệm vụ hơn. Quá trình làm rỗng dạ dày và vận chuyển của ruột bị chậm lại, thúc đẩy trào ngược axit và táo bón.
Đau lưng, nặng chân, giãn tĩnh mạch và bệnh trĩ có thể xuất hiện hoặc kéo dài từ giai đoạn này cho đến khi sinh.
Thai 24 tuần, những thay đổi sinh lý của thai kỳ làm suy yếu nướu răng: progesterone và estrogen do nhau thai tiết ra dẫn đến tăng tuần hoàn, dẫn đến tình trạng phù nề và xung huyết của các mô nâng đỡ răng. Progesterone cũng có tác dụng ức chế miễn dịch trên các mô miệng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh sôi của vi khuẩn. Quá trình axit hóa nước bọt khi mang thai cũng làm suy yếu các mô nha chu. Đây là tất cả các yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện của bệnh viêm nướu khi mang thai, biểu hiện là nướu bị sưng, có xu hướng dễ chảy máu.
Khi thai được 6 tháng, mẹ bầu cảm thấy bụng căng và cứng lại: đó thực sự là một cơn co thắt. Chỉ cần chúng không đau, diễn ra ngắn và số lượng ít trong ngày (dưới 10 cơn) thì không có gì phải lo lắng, đó là những cơn co thắt sinh lý. Mặt khác, khi những cơn co thắt này gây đau đớn và lặp đi lặp lại, việc nghỉ ngơi là điều cần thiết. Nếu mẹ cảm thấy quá đau và không thể vượt qua, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để kiểm tra và có các giải pháp khắc phục cơn đau.
3. Những thực phẩm nào nên được ưu tiên dành cho mẹ bầu mang thai 24 tuần ?
Não bộ của thai nhi ở giai đoạn thai 24 tuần đang phát triển với tốc độ cao. Gia đình cần cung cấp cho con omega-3 và omega-6, đây là loại axit béo quan trọng cho sự phát triển chung của em bé. Hai axit béo thiết yếu này được đưa vào cơ thể thông qua thực phẩm, cơ thể con người không thể tự tổng hợp được.
Do đó, thai nhi cần omega-3 và omega-6 để đảm bảo sự phát triển của não và mắt. Nếu mẹ sắp sinh bị thiếu hụt thì bác sĩ có thể kê đơn thuốc bổ sung. Để đảm bảo cung cấp đầy đủ, mẹ cần chú ý có một chế độ ăn uống lành mạnh, giàu chất béo có lợi cho sức khỏe ngay từ đầu. Một số gợi ý giúp phòng ngừa thiếu hụt omega-3 và 6 như sau:
Mẹ có thể ăn cá nhiều dầu cá trích hoặc cá hồi 2 lần / tuần và tránh ăn các loại cá lớn (cá kiếm, cá mập) vì có thủy ngân, nếu ăn thường xuyên có thể gây hại cho bé.
Các loại hạt như quả óc chó, hạnh nhân, quả phỉ chứa nhiều omega-3 và 6, các mẹ nên dùng một ít mỗi ngày, chẳng hạn trong các bữa phụ.
Dầu (ô liu, hướng dương) cũng cung cấp các axit béo này.
Ngoài ra, bổ sung đủ omega-3 sẽ thúc đẩy sự gia tăng nồng độ sắt trong nhau thai. Sắt mang oxy từ các tế bào của mẹ sang con. Nguyên tố vi lượng này là cần thiết, giúp phụ nữ mang thai tránh bị thiếu máu.
4. Một số sàng lọc cần thiết dành cho mẹ bầu mang thai 24 tuần
Khám sàng lọc không thể bỏ qua đầu tiên cho mẹ bầu mang thai 24 tuần là bệnh tiểu đường thai kỳ. Đặc biệt với những mẹ bầu có nguy cơ cao mắc bệnh, bao gồm mẹ bị thừa cân, có độ tuổi từ 35 tuổi trở lên, gia đình có tiền sử mắc bệnh tiểu đường cấp độ một (cha, mẹ, chị gái), mang thai trước đó với một em bé lớn (hơn 4 kg) hoặc có tiền sử bệnh tiểu đường thai kỳ trong lần mang thai trước đó.
Việc sàng lọc này là không bắt buộc, tuy nhiên nếu mẹ bầu thuộc một trong những yếu tố có khả năng cao mắc bệnh trên, hãy thực hiện các xét nghiệm sàng lọc tiểu đường thai kỳ để đảm bảo sức khỏe tốt cho cả mẹ và bé.
Thai 24 tuần là thời điểm thích hợp để đến nha khoa thăm khám, cạo vôi răng và điều trị viêm nướu, sâu răng nếu cần thiết. Nếu không được điều trị, viêm nướu có thể tiến triển thành viêm nha chu, một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn ở các mô nâng đỡ của răng.
Tuy nhiên, các nghiên cứu khác nhau đã chỉ ra rằng bệnh nha chu là một yếu tố nguy cơ tiềm ẩn đối với sinh non và nhẹ cân. Do đó, một phụ nữ mang thai bị viêm nha chu sẽ có nguy cơ sinh non cao gấp ba lần.
Để tránh táo bón, mẹ hãy đảm bảo cung cấp đủ chất xơ (tăng dần liều lượng) và uống đủ nước trong ngày. Hoạt động thể chất thích ứng với thai kỳ - đi bộ, bơi lội, thể dục nhẹ nhàng, là một trong những biện pháp giúp thúc đẩy quá trình vận chuyển và phòng ngừa rối loạn tĩnh mạch.
Trên đây là thông tin về sự phát triển của bé, những biến đổi trong cơ thể của mẹ và các sàng lọc cần thiết trong giai đoạn thai 24 tuần tuổi. Các mẹ bầu hãy lưu ý để con được phát triển khỏe mạnh cũng như quá trình sinh diễn ra suôn sẻ. Bên cạnh việc áp dụng các lời khuyên trên, các mẹ cũng nên khám thai định kỳ để theo dõi và phát hiện kịp thời những hiện tượng bất thường nếu có. | medlatec | 1,328 |
Bệnh giãn tĩnh mạch chân khám ở đâu cho kết quả chính xác?
Nguyên nhân gây giãn tĩnh mạch chân có thể do tuổi tác, đặc thù công việc, chế độ ăn uống không lành mạnh,... Tuy phổ biến nhưng nhiều người lại chủ quan hoặc không biết chữa bệnh như thế nào nên dẫn tới biến chứng. Vậy bệnh giãn tĩnh mạch chân khám ở đâu? Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi này.
1. Giãn tĩnh mạch chân có nguy hiểm không?
Suy giãn tĩnh mạch chân gặp phải ở nhiều đối tượng, đặc biệt là nữ giới. Những ảnh hưởng gây ra cho sức khỏe thường khó nhận biết nhưng lại gây mất thẩm mỹ. Các dấu hiệu ban đầu của bệnh là việc tĩnh mạch sưng phù, nổi rõ ngoằn ngoèo trên da, thường xuyên cảm thấy đau nhức và chuột rút chân.
Suy giãn tĩnh mạch chân có thể xuất hiện những biến chứng nguy hiểm nếu chủ quan để bệnh phát triển quá nặng hoặc chữa trị không đúng cách.
Viêm loét: Xung quanh vùng da bị giãn tĩnh mạch lâu dần sẽ xuất hiện những vết loét, da đổi màu, gây đau đớn cho người bệnh. Việc loét da thường xảy ra nhiều ở vùng mắt cá chân.
Hình thành huyết khối: Tình trạng sưng phồng tĩnh mạch kéo dài sẽ khiến máu đông thành cục.
Vỡ tĩnh mạch: Với trường hợp tĩnh mạch bị suy giãn nặng, khi vận động quá mạnh có thể xảy ra tình trạng căng vỡ tĩnh mạch. Việc này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng do xuất huyết khiến người bệnh bị nhiễm trùng máu.
2. Những phương pháp chẩn đoán giãn tĩnh mạch chân
Các phương pháp chẩn đoán dựa trên tình hình phát triển của bệnh:
Tiền sử bệnh lý cá nhân hoặc gia đình: di truyền từ người thân cũng là nguyên nhân mắc bệnh giãn tĩnh mạch vì thế thông thường bác sĩ sẽ đưa ra những câu hỏi về tiền sử bệnh để chẩn đoán.
Khám lâm sàng: sử dụng phương pháp khám ngoài da (nhìn - sờ - nghe) hoặc siêu âm Doppler tĩnh mạch. Đây là phương pháp khá đơn giản, sử dụng với tình trạng bệnh nhẹ dễ phát hiện.
Khám cận lâm sàng: phương pháp này chỉ được sử dụng khi bác sĩ cần xác định lại mức độ nặng nhẹ của bệnh để chữa trị và đưa ra yêu cầu phẫu thuật nếu cần thiết.
3. Những phương pháp điều trị Giãn tĩnh mạch chân
Tùy vào tình trạng bệnh của từng người mà bệnh giãn tĩnh mạch có các cách chữa trị khác nhau. Với đối tượng ở giai đoạn giãn tĩnh mạch nhẹ, có những phương pháp không yêu cầu phải ở lại bệnh viện mà có thể tiến hành tại nhà.
Tập luyện kết hợp dùng thuốc: Với những ca giãn tĩnh mạch mới chỉ ở giai đoạn nhẹ, bệnh có thể được điều trị bằng việc sử dụng thuốc đặc trị và tập luyện kết hợp matxa, ngâm nước ấm,...
Sử dụng vớ y khoa: Vớ y khoa là một loại quần tất bó sát, tạo áp lực lên chân giúp giảm đau nhức, sưng phù chân. Phương pháp này thường được sử dụng đầu tiên trong quá trình điều trị và với những người bệnh nhẹ.
Xơ hóa: Giãn tĩnh mạch xảy ra do lượng máu ứ đọng trong tĩnh mạch quá cao. Liệu pháp này được bác sĩ thực hiện bằng cách tiêm một loại dung dịch vào chân giúp phân bổ lượng máu sang các tĩnh mạch khác.
Sử dụng laser: Phương pháp này sử dụng ánh sáng để làm teo các tĩnh mạch bị giãn. Các bệnh nhân độ 2 hoặc nặng hơn sẽ được các bác sĩ áp dụng kỹ thuật này để điều trị.
Phẫu thuật: Đối với các bệnh nhân bệnh nặng hoặc xuất hiện các biến chứng, thì phương pháp phẫu thuật được áp dụng để điều trị giãn tĩnh mạch.
Dù điều trị giãn tĩnh mạch chân ở đâu thì liệu trình cũng phải tuân theo sự giám sát của các y bác sĩ để đảm bảo việc điều trị đang đi đúng hướng.
4. Bệnh giãn tĩnh mạch chân khám ở đâu uy tín?
Ở hầu hết các bệnh viện, chuyên khoa Tim mạch là nơi điều trị bệnh giãn tĩnh mạch chân. Nếu bạn muốn được điều trị đúng hướng thì nên tìm tới các địa chỉ uy tín. Vậy nên khám suy giãn tĩnh mạch ở đâu? Sau đây là một số địa chỉ khám uy tín ở Hà Nội mà bạn có thể cân nhắc.
Bệnh viện Tim Hà Nội
Bệnh viện Tim Hà Nội thuộc nhóm viện công lập hàng đầu hiện nay, đặc biệt nổi tiếng về chuyên khoa tim mạch. Bệnh viện hoạt động trên cả 5 lĩnh vực về tim mạch với các trang thiết bị tân tiến ngang tầm các nước phát triển. Tại đây còn có Đơn vị can thiệp tĩnh mạch, nơi các bệnh nhân được khám và điều trị theo đúng chuyên ngành của bác sĩ. Bệnh viện nằm ở số 92 đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện E | medlatec | 869 |
Phương pháp lấy dịch mũi test Covid - 19 và những ưu điểm nổi bật
Tuy Covid-19 đã được điều chỉnh từ bệnh truyền nhiễm nhóm A chuyển thành bệnh truyền nhiễm nhóm B nhưng chúng ta vẫn nên nên chủ quan với căn bệnh này. Khi có dấu hiệu bệnh, việc kiểm tra để có phương án chữa trị sớm là điều cần thiết. Để xác định có mắc Covid-19 hay không, lấy dịch mũi vẫn là phương pháp được ưu tiên hơn do sự tiện lợi, nhanh chóng và có tình chính xác cao.
1. Một số biểu hiện khi bị nhiễm Covid - 19Đại dịch Covid - 19 xuất hiện từ cuối năm 2019 đã lây lan trên toàn thế giới và để lại hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe của người dân, tình hình kinh tế, xã hội. Virus gây bệnh lây lan từ người sang người thông qua giọt bắn từ người nhiễm Covid-19 khi họ nói chuyện, ho hoặc hắt hơi, tốc độ lây bệnh rất nhanh. Triệu chứng Covid - 19 ở mỗi người là khác nhau và các biểu hiện cũng có nhiều mức độ. Thông thường, bệnh nhân sẽ đối mặt với các dấu hiệu như: sốt, thường xuyên bị ho, cơ thể mệt mỏi, uể oải,… Một số triệu chứng khác bạn có thể gặp phải là: mất vị giác, khứu giác, cảm thấy đau tức ngực, đau nhức đầu, khó thở và ớn lạnh. Triệu chứng Covid - 19 thường xuất hiện sau từ 2 - 14 ngày kể từ khi virus xâm nhập. Một số trường hợp do không kịp thời điều trị nên sức khỏe sa sút nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng tính mạng. Tốt nhất, khi phát hiện dấu hiệu nghi mắc Covid - 19, chúng ta nên chủ động xét nghiệm để phát hiện và điều trị kịp thời. Trong đó, phương pháp lấy dịch mũi làm test nhanh Covid - 19 thường được sử dụng phổ biến.2. Tìm hiểu về phương pháp test nhanh kháng nguyên Covid - 19Khi virus gây bệnh Covid - 19 tấn công, cơ thể chúng ta sẽ sản sinh kháng thể nhằm vô hiệu hóa hoạt động của virus, cảnh báo tới hệ miễn dịch về sự tấn công của virus. Để kiểm tra cơ thể có nhiễm virus Covid - 19 hay không, bác sĩ có thể dựa vào nhiều phương pháp khác như, ví dụ như xét nghiệm nhanh kháng nguyên, Realtime RT-PCR hoặc xét nghiệm định lượng kháng thể. Trong đó, phương pháp xét nghiệm nhanh kháng nguyên thường được sử dụng phổ biến hơn cả và nếu thực hiện vào thời điểm virus phát triển mạnh, kết quả xét nghiệm thường đảm bảo độ chính xác cao. Phương pháp test nhanh kháng nguyên Covid 19 cho kết quả nhanh chóng, cách thực hiện đơn giản hơn so với các phương pháp còn lại. Người nghi nhiễm Covid - 19 có thể tự mua que test, lấy dịch mũi và kiểm tra tại nhà. Lưu ý, chúng ta nên xét nghiệm khi có dấu hiệu cụ thể bởi xét nghiệm này có thể cho kết quả âm tính giả nếu cơ thể chưa có đủ kháng thể.
Vậy đối tượng nào được khuyến khích test nhanh kháng nguyên Covid - 19? Đó là những người đang sống, làm việc trong khu vực có dịch bệnh, người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân nên chủ động xét nghiệm để phát hiện sớm, có kế hoạch điều trị phù hợp.
Đặc biệt, khi có các dấu hiệu nghi nhiễm virus Covid - 19, chúng ta cần nhanh chóng làm xét nghiệm nhanh kháng nguyên Covid - 19 để theo dõi tình trạng sức khỏe.3. Lấy dịch mũi test nhanh Covid - 19 có chính xác không?
Thực tế, so với phương pháp Realtime RT-PCR, độ nhạy của phương pháp xét nghiệm nhanh kháng nguyên được đánh giá là thấp hơn. Tuy nhiên, nếu chúng ta lựa chọn đúng thời điểm xét nghiệm thì kết quả sẽ có độ chính xác tương đối cao.
Bên cạnh đó, thao tác lấy dịch mũi cũng ảnh hưởng phần nào tới độ chính xác của kết quả xét nghiệm. Nhiều bạn sợ đau nên không đưa sâu tăm bông vào trong khoang mũi, giữ tăm bông ở khoang mũi trong thời gian ngắn cũng làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Tốt nhất, các bạn nên tham khảo hướng dẫn của nhân viên y tế và đưa tăm bông vào bên trong khoang mũi khoảng 2 cm và giữ từ 10 - 15 giây. Đặc biệt, để đảm bảo độ chính xác của xét nghiệm, chúng ta nên ưu tiên chọn mua bộ test có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, mua tại các hiệu thuốc uy tín.4. Một số ưu điểm của phương pháp lấy dịch mũi test nhanh kháng nguyên Covid-19Lấy dịch mũi để test nhanh kháng nguyên Covid - 19 sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội. Thứ nhất, chúng ta chỉ cần đưa tăm bông vào trong khoang mũi tầm 2cm, hạn chế cảm giác đau, khó chịu khi lấy mẫu xét nghiệm. So với lấy mẫu xét nghiệm vùng tỵ hầu, lấy mẫu dịch mũi cũng hạn chế tình trạng bệnh nhân hắt hơi, ho, giảm nguy cơ lây nhiễm trong cộng đồng.
Ngoài ưu điểm kể trên, bộ kit test nhanh kháng nguyên có giá thành phải chăng, phù hợp với điều kiện kinh tế của nhiều người. | medlatec | 920 |
Tiểu nhiều kèm đau buốt bụng dưới là triệu chứng của bệnh lý gì?
Tiểu nhiều kèm đau buốt bụng dưới thường gây ra các cảm giác khó chịu và ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người bệnh. Không những vậy, đây còn là dấu hiệu cảnh báo của những bệnh lý nguy hiểm tới sức khỏe.
1. Tiểu nhiều kèm đau buốt bụng dưới có nguy hiểm hay không?
Theo các chuyên gia, dù bị gây ra bởi nguyên nhân gì thì tình trạng tiểu nhiều kèm đau buốt bụng dưới đều có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh. Bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo cho thấy cơ thể đã hoặc đang có nguy cơ mắc phải một số bệnh lý.
Khi không được điều trị và phát hiện kịp thời, các biến chứng có thể xảy ra, đặc biệt là ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh như:
Viêm đường tiết niệu là cảnh báo của bệnh lý viêm phần phụ có thể làm tắc vòi dẫn trứng với nữ giới, gây vô sinh.
Suy thận, viêm thận, bể thận, nhiễm trùng máu.
Có thể gây vô sinh ở nam giới. Vì ở nam giới đường tiết niệu và đường sinh dục chung nhau, nếu viêm đường tiết niệu không điều trị gây viêm ống tinh, viêm tinh hoàn,...
Giảm các ham muốn về tình dục.
Mẹ bầu thường xuyên bị tiểu nhiều kèm đau bụng dưới có thể dẫn đến tình trạng sinh non hoặc sảy thai ngoài ý muốn.
2. Tiểu nhiều kèm đau bụng dưới là dấu hiệu của bệnh gì?
Khi tình trạng tiểu nhiều kèm đau buốt bụng dưới diễn ra với tình trạng liên tục, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo của một số bệnh lý dưới đây:
Viêm bàng quang
Viêm bàng quang là bệnh lý gây ra bởi sự xâm nhập của vi khuẩn bên ngoài thông qua đường niệu đạo. Trong đó, vi khuẩn E. coli là “thủ phạm chính”. Khi xuất hiện triệu chứng nhiều kèm đau bụng dưới thì bạn hoàn toàn có khả năng đã mắc phải bệnh lý này.
Bên cạnh đó, có triệu chứng kèm theo mà người bệnh có thể gặp phải như:
Tiểu ra máu.
Nước tiểu đục, có mùi hôi rất lạ.
Sốt nhẹ.
Đau buốt lưng không rõ nguyên nhân.
Luôn có cảm giác tiểu gấp, nóng rát khi đi tiểu.
Hẹp niệu đạo
Hẹp niệu đạo có thể xảy ra ở 2 giới, trong đó, khả năng mắc bệnh và chịu các tổn thương là cao hơn với nam giới. Một trong những triệu chứng điển hình của bệnh lý này chính là tình trạng tiểu nhiều kèm đau buốt bụng dưới. Khi không được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể dẫn đến nhiều biến chứng ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe sinh sản.
Các triệu chứng nhận biết hẹp niệu đạo khác mà bạn có thể theo dõi như:
Tiểu khó, tiểu đau, tiểu không tự chủ.
Nước tiểu có máu.
Có hiện tượng đau ở vùng chậu.
Với nam giới có thể bị xuất tinh ít, giảm ham muốn.
Bàng quang luôn có cảm giác đau, căng tức.
Viêm niệu đạo
Viêm niệu đạo là bệnh lý thường gây ra bởi sự nhiễm trùng thông qua đường sinh dục. Các vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất là e. coli, Chlamydia trachomatis, Gonococcus,…
Triệu chứng đặc trưng của viêm niệu đạo chính là tình trạng tiểu bí, đau tức với các cơn đau tại bàng quang hoặc phần bụng dưới. Bên cạnh đó, người bệnh cũng sẽ phải đối mặt với các triệu chứng kèm theo như:
Tiểu nhiều lần, tiểu gấp.
Xuất hiện máu ở trong nước tiểu.
Có dịch trắng bất thường chảy ra từ âm đạo hoặc dương vật.
Các cảm giác ngứa ngáy, khó chịu ở ống dẫn tiểu.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có thể là nguyên nhân trực tiếp gây ra hiện tượng tiểu nhiều kèm đau buốt bụng dưới với người bệnh. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải người bệnh nào cũng xuất hiện các triệu chứng rõ ràng, nên rất khó để nhận biết.
Một số triệu chứng đặc trưng của bệnh mà bạn nên biết là:
Có cảm giác kích thích đi tiểu nhiều lần nhưng tiểu rất ít.
Nước tiểu có mùi nặng hơn bình thường.
Có cảm giác đau ở vùng xương chậu.
Có máu trong nước tiểu hoặc nước tiểu có màu hồng nhạt.
Sỏi niệu đạo
Người bị sỏi niệu đạo có thể gặp phải các triệu chứng bệnh lý như tiểu nhiều, tiểu bí, khó tiểu. Đôi khi có thể gây ra viêm nhiễm. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do sự bít tắc của các viên sỏi trong đường nước tiểu.
Trong nhiều người hợp, người bệnh sẽ phải đối mặt với các cơn đau quặn ở vị trí mạn sườn, đau bụng dưới, lưng hay các cơn đau lan tỏa tại tầng sinh môn. Nguyên nhân là do nước tiểu không được không được giải phóng, gây quặn thặn.
Bệnh lý trực tiếp gây ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh với các biến chứng như suy thận, nhiễm trùng thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, suy giảm chức năng thận. Do đó, khi xuất hiện các triệu chứng tiểu nhiều kèm đau bụng dưới, đừng nên chủ quan và hãy gặp ngay bác sĩ để được thăm khám kịp thời.
Ung thư cổ tử cung
Tương tự như các căn bệnh ung thư khác, ung thư cổ tử cung thường diễn biến một cách âm thầm với người bệnh. Do đó, ở giai đoạn đầu, bệnh lý thường không có biểu hiện điển hình.
Theo các chuyên gia, một trong những triệu chứng cảnh bảo của bệnh lý là việc thay đổi thói quen đi tiểu với nữ giới. Người bệnh thường cảm thấy tiểu nhiều, tiểu gấp hơn bình thường. Sau đó, các cơn đau ở vùng xương chậu hay bụng dưới cũng xuất hiện.
Ngoài ra, người bệnh cũng có thể nhận biết các dấu hiệu khác của ung thư cổ tử cung như:
Tiết dịch âm đạo bất thường.
Âm đạo chảy máu bất thường.
Viêm tuyến tiền liệt
Nếu tình trạng tiểu nhiều lần, tiểu bí cùng các cơ đau bụng dưới xuất hiện liên tục, đây hoàn toàn có thể là triệu chứng viêm tuyến tiền liệt. Ngoài ra, các triệu chứng bệnh lý cũng có thể kèm theo như:
Nam giới bị rối loạn các chức năng tình dục.
Cơ thể mệt mỏi, ớn lạnh bất thường.
Tiểu buốt, nước tiểu có kèm máu. | medlatec | 1,078 |
4 phương pháp mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh phổ biến hiện nay
Mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh được đánh giá là phương pháp điều trị hiệu quả nhất hiện nay, giúp cải thiện triệu chứng và phục hồi khả năng sinh sản của nam giới do ảnh hưởng bởi bệnh. Tuy nhiên, mổ cũng có rủi ro nhất định nên bệnh nhân cần tìm hiểu kỹ để lựa chọn và thực hiện tại địa chỉ uy tín.
1. Tìm hiểu về bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh
Giãn tĩnh mạch xảy ra khá phổ biến ở cả hai giới, khi các tĩnh mạch bị sưng giãn nổi rõ trên da. Vị trí tĩnh mạch thường giãn nhất là ở chân và bàn chân, bằng mắt thường có thể thấy tĩnh mạch nổi rõ, màu tím đậm hoặc xanh. Các tĩnh mạch này nổi sần lên, xoắn lại như con giun trên bề mặt da, ở nhiều vị trí trên cơ thể.
Riêng nam giới có thể bị giãn tĩnh mạch thừng tinh, thường xảy ra hơn ở bên trái gây hình thành những đám rối tĩnh mạch, cản trở đến lưu thông máu đến và đi tinh hoàn. Người bệnh thường bị chảy ngược máu về tinh hoàn, tình trạng nghiêm trọng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và nuôi dưỡng tinh trùng của cơ quan này.
Dù bệnh khá phổ biến song không phải ở bệnh nhân nào, giãn tĩnh mạch thừng tinh cũng gây triệu chứng và ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Tuy nhiên, bệnh tiến triển có nguy cơ gây những biến chứng như:
Mất cân bằng nội tiết tố
Búi rối tĩnh mạch thừng tinh khiến lưu thông máu ở vùng sinh dục kém đi, trực tiếp làm mất cân bằng hormone, cụ thể là làm giảm nồng độ testosterone.
Co rút tinh hoàn
Khi máu lưu thông đến tinh hoàn bị cản trở, sự thiếu nuôi dưỡng này dễ khiến tinh hoàn bị teo nhỏ, mềm hơn, khó sản xuất đủ lượng tinh trùng chất lượng.
Vô sinh
Đây là biến chứng nghiêm trọng, đáng lo ngại nhất của bệnh tĩnh mạch thừng tinh dù tỉ lệ xảy ra khá thấp. Nguyên nhân gây ra tình trạng này do giãn tĩnh mạch thừng tinh khiến van trong tĩnh mạch yếu đi, chức năng điều hướng, lưu thông máu ở bìu cũng giảm xuống. Lúc này, nhiệt độ ở tinh hoàn cao hơn bình thường sẽ ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh cũng như chất lượng tinh trùng.
Khi chất lượng và số lượng tinh trùng không đảm bảo, nam giới có thể khó hoặc không thể thụ tinh thành công dẫn đến vô sinh.
2. Khi nào nên mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh?
Khoảng 15% nam giới trưởng thành gặp phải tình trạng giãn tĩnh mạch thừng tinh ở các mức độ khác nhau. Thông thường, bệnh lý này không gây triệu chứng và khó chịu, không ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân. Trong các trường hợp, không cần thiết phải phẫu thuật điều trị để tránh rủi ro, bệnh nhân vẫn nên tiếp tục theo dõi bệnh và áp dụng các biện pháp cải thiện tại nhà.
Bệnh phải phẫu thuật khi:
Gây đau tức vùng bẹn bìu dai dẳng, ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt và khả năng lao động.
Giãn tĩnh mạch thừng tinh kết hợp với teo tinh hoàn.
Bệnh gây vô sinh chưa rõ nguyên nhân.
Giãn tĩnh mạch thừng tinh kèm theo kết quả tinh dịch đồ bất thường.
Dù hiện nay đã áp dụng các phương pháp mổ hiện đại song mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh vẫn ẩn chứa rủi ro nhất định. Vì thế cần xem xét kỹ nếu bệnh không gây triệu chứng hay ảnh hưởng gì nhưng bạn muốn mổ vì lý do thẩm mỹ.
3. Các phương pháp mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh
Mổ là phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh hiệu quả nhất. Có nhiều phương pháp phẫu thuật điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh như: phẫu thuật mổ mở, phẫu thuật nội soi, vi phẫu. Nguyên tắc điều trị chung của các phương pháp này là:
Cắt và thắt hai đầu tĩnh mạch tinh, làm xẹp hết máu đọng ở phần tĩnh mạch ngoại vi.
Không làm thương tổn động mạch tinh, bạch mạch.
Mục đích của phẫu thuật là thắt tĩnh mạch tinh nhằm tránh trào ngược máu từ tĩnh mạch thận vào đám rối tĩnh mạch tinh.
3.1. Phẫu thuật truyền thống
Đây là phương pháp phẫu thuật ít phức tạp nhất, đường mổ có thể lựa chọn qua bìu hoặc bẹn. Tuy đơn giản song phẫu thuật truyền thống thường tỉ lệ tái phát cao, bệnh nhân phải điều trị kéo dài nên hiện nay đã không còn áp dụng phổ biến.
3.2. Phương pháp gây nghẽn mạch có chọn lọc qua da
Đây là phương pháp mổ mở, bác sĩ sẽ can thiệp để loại bỏ búi tĩnh mạch thừng tinh. Các báo cáo cho thấy phương pháp này có thể tránh được tổn thương động mạch tinh và tràn dịch màng tinh hoàn. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có thể tiến hành được thủ thuật. Ở người trưởng thành, tỉ lệ tái phát đạt từ 7 - 33%, nếu mổ ở trẻ em thì nguy cơ tái phát cao hơn (15- 45%).
3.3. Vi phẫu thuật
Vi phẫu hiện đã được áp dụng rộng rãi để điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh và đem lại hiệu quả cao, tránh được các biến chứng thường gặp của phẫu thuật giãn tĩnh mạch thừng tinh là tràn dịch màng tinh hoàn, chảy máu, nhiễm trùng vết mổ.
3.4. Phẫu thuật nội soi
Đây là phương pháp thay thế cho phẫu thuật mổ cổ điển và tỷ lệ thành công tương tự. Hạn chế của phương pháp điều trị này là nguy cơ biến chứng cao và tốn kém cho phải dùng nhiều dụng cụ nội soi. Do đó, điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh bằng phẫu thuật nội soi hiện ít được áp dụng trên thế giới.
Dù mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh theo phương pháp nào thì đây cũng là phẫu thuật tương đối khó, tỉ lệ tái phát cao nên bác sĩ cần được đào tạo bài bản và có kinh nghiệm. Cùng với đó là trang thiết bị phục vụ phẫu thuật hiện đại, độ chính xác cao.
Bệnh nhân sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh chỉ xử lý khu vực bị bệnh, bảo toàn hệ thống mạch máu, ống dẫn tinh ở cơ quan sinh dục nên vẫn có khả năng có con. Tuy nhiên một số trường hợp, phẫu thuật xâm lấn làm ảnh hưởng đến những bộ phận sinh dục này, cản trở đường di chuyển của tinh trùng cũng như khả năng sinh sản. Đây là những rủi ro cần được phòng ngừa và hạn chế tối đa. | medlatec | 1,144 |
Tác dụng và liều dùng thuốc Tecvayli
Tecvayli thuộc nhóm thuốc kê đơn, được chỉ định trong điều trị ung thư tế bào plasma ở người trưởng thành tái phát hoặc không đáp ứng với các liệu pháp điều trị khác. Điều trị bằng thuốc Tecvayli cần được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa
1. Công dụng của thuốc Tecvayli
Thuốc Tecvayli thuộc nhóm thuốc kê đơn được chỉ định trong điều trị các loại bệnh đa tủy (ung thư tế bào plasma trong tủy xương) ở người trưởng thành tái phát bệnh hoặc không đáp ứng với các liệu pháp điều trị trước đó. Tecvayli chứa hoạt chất Teclistamab được dùng bằng đường tiêm dưới da.Hoạt chất Teclistamab là một loại protein có khả năng nhận biết, liên kết với một kháng nguyên trên các tế bào ung thư tủy, đồng thời liên kết với các tế bào lympho T từ hệ thống miễn dịch. Các tế bào lympho T sau đó có thể tiêu diệt các tế bào ung thư tủy.Tecvayli lần đầu tiên được chấp thuận bởi FDA vào ngày 25 tháng 10 năm 2022 và chỉ được cung cấp thông qua một chương trình hạn chế Chiến lược giảm thiểu và Đánh giá Rủi ro (REMS) được gọi là Tecvayli REMS.2. Liều dùng của thuốc Tecvayli. Tecvayli dùng trong điều trị bệnh đa tủy ở người trưởng thành theo một liệu trình điều trị gọi là “Lịch trình dùng thuốc tăng dần”. Dựa vào lịch trình này, người bệnh sẽ được tiêm hai liều thuốc đầu tiên gọi là liều “tăng cường” và sau đó người bệnh sẽ nhận được liều “điều trị” đầu tiên. Sau liều “tăng cường” 1, liều thuốc “tăng cường” 2 sẽ được tăng liều lên và liều thuốc cũng sẽ được tăng hơn ở liều điều trị đầu tiên:Liều tăng cường 1 được tiêm vào ngày điều trị đầu tiên. Liều tăng cường 2 được dùng vào ngày thứ 4 của quá trình điều trị. Liều điều trị đầu tiên thường được dùng vào ngày thứ 7 của quá trình điều trị;Tuy nhiên phụ thuộc vào tình trạng người bệnh, bác sĩ sẽ quyết định thời gian dùng liều tăng cường 2 và liều điều trị đầu tiên: Liều thuốc tăng cường 2 có thể được dùng trong khoảng 2 – 4 ngày sau liều tăng cường 1 hoặc tối đa 7 ngày sau liều tăng cường 1 nếu người bệnh gặp phải một số tác dụng phụ nhất định. Liều điều trị đầu tiên có thể được dùng trong 2 – 4 ngày sau liều tăng cường 2 hoặc tối đa là 7 ngày sau liều tăng cường 2 nếu người bệnh gặp phải một số tác dụng phụ nhất định.Liều thuốc Tecvayli khuyến cáo cụ thể như sau:Lịch trình dùng thuốc tăng dần: Liều tăng cường 1 dùng liều 0,06mg/ kg, liều tăng cường 2 dùng liều 0,3mg/kg, liều điều trị đầu tiên khuyến cáo là 1,5mg/kg;Lịch liều lượng hàng tuần: Liều thuốc duy trì hàng tuần sau đó là 1,5mg/ kg mỗi tuần 1 lần.
3. Tác dụng phụ của thuốc Tecvayli
Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Tecvayli thuốc bao gồm sốt, đau khớp và cơ, mệt mỏi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và viêm phổi, đau đầu, buồn nôn hoặc tiêu chảy...Ngoài ra, Tecvayli có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Chức năng gan: Tecvayli có thể gây ra các vấn đề về gan, thậm chí dẫn đến tử vong. Tăng Bilirubin và men gan trong máu là phổ biến đối với Tecvayli. Tăng men gan có thể xảy ra ngay cả khi người bệnh không bị CRS. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu phát hiện bất kỳ triệu chứng nào về chức năng gan như ăn không ngon, mệt mỏi, đau vùng bụng trên bên phải, nước tiểu đậm và vàng da.Nhiễm khuẩn: Nhiễm đường hô hấp trên và viêm phổi thường xảy ra ở người bệnh điều trị bằng Tecvayli. Thuốc có thể gây nhiễm khuẩn do vi khuẩn xâm nhập cơ hội, đe dọa đến tính mạng hoặc có thể dẫn đến tử vong. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp các triệu chứng của nhiễm khuẩn như sốt và ớn lạnh...Giảm số lượng bạch cầu;Phản ứng tại chỗ tiêm và phản ứng dị ứng: Tecvayli có thể gây ra các phản ứng dị ứng tại chỗ tiêm, thậm chí là toàn bộ cơ thể. Các phản ứng tại chỗ tiêm có thể gặp bao gồm nóng, đỏ, sưng, bầm tím, nhiễm trùng da do vi khuẩn, tụ máu dưới da, khó chịu và phát ban...4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Tecvayli. Tecvayli có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, đe dọa đến tính mạng hoặc dẫn đến tử vong, bao gồm hội chứng giải phóng Cytokine (CRS) và các vấn đề về thần kinh. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu gặp bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của CRS, vấn đề về thần kinh.Các dấu hiệu của hội chứng giải phóng Cytokine (CRS) bao gồm sốt, khó thở, ớn lạnh, chóng mặt, tim đập nhanh, cảm thấy lo lắng, bồn chồn hoặc nhầm lẫn, đau đầu và tăng men gan.Các dấu hiệu của vấn đề về thần kinh bao gồm: Đau đầu, chuyển động giật, co cứng cơ, cảm thấy bồn chồn, hoang mang, khó nói, nhìn đôi, yếu cơ, mất thính lực, đau rát hoặc nhói...Trước mỗi liều tăng cường và điều trị, người bệnh sẽ nhận được các loại thuốc giúp giảm nguy cơ mắc CRS. Bác sĩ điều trị sẽ quyết định liệu người bệnh có cần dùng thuốc giảm nguy cơ mắc CRS và liều thuốc sử dụng hay không.Người bệnh không lái xe hoặc vận hành máy móc trong vòng 48 giờ sau khi dùng thuốc.Trước khi điều trị bằng thuốc Tecvayli, người bệnh cần thông báo với bác sĩ nếu gặp phải các tình trạng sau: Người bệnh đang bị nhiễm khuẩn;Người bệnh đang mang thai hoặc có dự định mang thai: Tecvayli có thể gây hại cho thai nhi, vì vậy người bệnh cần đảm bảo không mang thai trước và trong thời gian điều trị bằng thuốc;Người bệnh đang cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh khả năng bài tiết qua sữa mẹ của Tecvayli, vì vậy không sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.Tecvayli dùng đường tiêm truyền trong điều trị các loại bệnh đa tủy, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng. Vì vậy người bệnh cần tuân thủ liệu trình theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.com, Ema.europa.eu | vinmec | 1,133 |
Công dụng thuốc Vantamox
Vantamox là thuốc kháng sinh chuyên dùng trong điều trị các nhiễm trùng đường hô hấp trên, răng miệng, sinh dục.
1. Thuốc Vantamox là thuốc gì?
Với thành phần chính là Amoxicillin, thuốc Vantamox được xếp nhóm thuốc kháng sinh betalactam, aminopeni-cilin.Amoxicilin là aminopenicilin có tính chất bền vững với môi trường acid. Trong nghiên cứu,phổ tác dụng của nhóm kháng sinh này rộng hơn Benzylpenicilin trong tác dụng chống khuẩn gram âm.Tác dụng kháng khuẩn của Vantamox cũng tương tự như các kháng sinh khác thuộc nhóm Penicilin, đó chính là tác dụng ức chế sinh tổng hợp lên thành tế bào của vi khuẩn. Trong invitro, amoxicilin có hoạt tính mạnh khi gặp các vi khuẩn Gram âm và Gram dương, phổ kháng khuẩn của nhóm kháng sinh này có thể kể đến như sau:Tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, liên cầu khuẩn. H. influenzae, N. gonorrheae, Diplococcus pneumoniae, Proteus mirabilis.Với các vi khuẩn tiết penicilinase, thuốc Vantamox không có hoạt tính, cụ thể là : tụ cầu kháng methicilin, Pseudomonas (tất cả chủng), chủng Klebsiella và Enterobacter.Vantamox chứ amoxicillin được cho là bền vững trong môi trường acid dịch vị, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc cũng hấp thu tốt, hấp thu hoàn toàn và nhanh hơn qua đường tiêu hóa so với ampicilin.Khi dùng thuốc Vantamox bằng đường tiêu hóa, với một lượng bằng ampicilin, hoạt chất Amoxicilin của Vantamox cho thấy có nồng độ trong huyết tương cao gấp 2 lần, độ phân bố nhanh vào các mô và dịch trong cơ thể cũng vượt trội hơn, trừ mô não và dịch não. Với liều uống là 500mg amoxicilin sau 1-2 giờ, nồng độ đo được trong huyết tương là 8-10 microgram/ml. Với lượng thuốc liều cao hơn, nồng độ trong máu cũng sẽ tăng lên.Về thải trừ, nửa đời thải trừ của amoxicilin là 61,3 phút, thời gian nửa đời thải trừ sẽ lâu hơn ở đối tượng dùng thuốc là trẻ em, người bị suy thận và người cao tuổi. Đa phần, liều dùng thuốc của người bệnh sẽ thải dưới dạng không chuyển hóa qua nước tiểu từ 6-8 giờ, phần ít sẽ được thải qua phân.
2. Chỉ định dùng thuốc Vantamox
Ở một số trường hợp dưới đây thì sẽ được chỉ định dùng Vantamox trong điều trị.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhưng không có biến chứng. Người nhiễm bệnh lậu. Nhiễm trùng đường mật.Nhiễm khuẩn ngoài da, nhiễm khuẩn cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.Theo khuyến cáo từ các bác sĩ, Vantamox sẽ không được chỉ định dùng trong các trường hợp người bệnh dị ứng với nhóm kháng sinh penicilin, người bệnh nhiễm virus thuộc nhóm herpes, đặc biệt người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
3. Liều dùng & cách dùng thuốc Vantamox
Amoxicillin hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa, do đó thuốc Vantamox được chỉ định dùng theo đường uống.Liều dùng thuốc Vantamox người lớn và trẻ em có cân nặng trên 40 kg: 750mg - 3g/ngày, chia ra uống 3-4 lần. Liều dùng thuốc Vantamox ở trẻ em dưới 40 kg: 25 – 50 mg/kg (thể trạng cân nặng) / 24 giờ.Liều dùng thuốc Vantamox đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:Thanh thải creatinin < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ.Thanh thải creatinin > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ.
4. Tác dụng phụ thuốc Vantamox
Khi sử dụng Vantamox hoặc các thuốc có chứa hoạt chất chính là Amoxicilin, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây. Ngoại ban thường xuất hiện chậm, thường sau 7 ngày điều trị.Ở hệ tiêu hóa, người bệnh có thể bị buồn nôn, nôn, ỉa chảy.Phản ứng quá mẫn: nổi ban đỏ, ban dát sần và mày đay trên da, nếu nặng có thể xuất hiện hội chứng Stevens - Johnson.Gan: Tăng nhẹ chỉ số xét nghiệm men gan. Thần kinh: Người bệnh có rơi vào trạng thái kích động, vật vã, lo lắng, lú lẫn, mất ngủ,...Tuần hoàn: giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, mất bạch cầu hạt
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vantamox
Lưu ý sử dụng thuốc luôn là những điều quan trọng, giúp người bệnh tránh được các biến chứng, tai biến nặng và tác dụng phụ trong suốt quá trình điều trị. Với Vantamox thì có một số lưu ý sau đây mà người bệnh cần nắm.Kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị với thuốc Vantamox. Kiểm tra tiền sử bệnh nhân, nếu từng bị dị ứng với penicilin, hỏi ý kiến bác sĩ để đổi sang thuốc khác.Trong quá trình dùng thuốc Vantamox, nếu như xuất hiện ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson thì nên dừng ngay việc sử dụng thuốc. Ngay lập tức báo cho các y bác sĩ hoặc đưa người bệnh đến trung tâm y tế gần nhất. | vinmec | 854 |
Dấu hiệu nhận biết bệnh đột quỵ cần lưu ý
Đột quỵ có thể gây ra biến chứng cực kỳ nguy hiểm, thậm chí dẫn đến tử vong. Do đó, càng sớm nhận ra dấu hiệu nhận biết bệnh đột quỵ và điều trị kịp thời, cơ hội sống sót và giảm thiểu được di chứng nặng nề cho người bệnh càng tăng lên.
1. Tìm hiểu chung về bệnh đột quỵ
Đột quỵ hay còn được gọi là tai biến mạch máu não, xảy ra khi quá tình cung cấp máu lên não bị gián đoạn, ngưng trệ hoặc giảm đáng kể khiến não thiếu oxy và không đủ dinh dưỡng nuôi tế nào não. Trong vòng vài phút, nếu không được cung cấp đủ lượng máu, tế bào não sẽ bắt đầu chết.
Đột quỵ là bệnh lý cấp tính cực kỳ nguy hiểm, có thể gây ra biến chứng, thậm chí cướp đi tính mạng con người. Do đó, người bị đột quỵ cần được đưa đi cấp cứu càng nhanh càng tốt. Việc chậm trễ cứu chữa, thời gian kéo dài càng lâu thì số lượng tế bào não chết càng nhiều và khả năng ảnh hưởng tới cơ quan vận động, tư duy của người bệnh càng cao.
Có 2 loại đột quỵ phổ biến là đột quỵ do xuất huyết và đột quỵ do thiếu máu. Trong đó, đột quỵ do thiếu máu chiếm khoảng 85% tổng số ca bị đột quỵ hiện nay. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp phải cơn thiếu máu não thoáng qua. Trường hợp này được xem là tình trạng tiền đột qụy, người bệnh có triệu chứng đột quỵ nhưng các triệu chứng diễn ra trong thời gian ngắn, chỉ vài phút.
Theo các chuyên gia y tế, trước đây bệnh thường xuất hiện chủ yếu ở những người cao tuổi. Tuy nhiên những năm trở lại đây, đột quỵ có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Thống kê gần đây thấy rõ, tỷ lệ đột quỵ ở người trẻ tăng trung bình 2% mỗi năm.
Đột quỵ là căn bệnh cấp tính vô cùng nguy hiểm.
2. Dấu hiệu nhận biết đột quỵ cần nắm vững
2.1. Dấu hiệu nhận biết bệnh đột quỵ thông thường
Đột quỵ thường xuất hiện một cách đột ngột mà không báo trước. Dấu hiệu nhận biết bệnh đột quỵ ban đầu có thể chỉ là những triệu chứng nhẹ nhưng dần dần bệnh sẽ tiến triển nặng hơn và có thể dẫn đến tử vong. Do đó, cần chú ý tới dấu hiệu sau:
– Chi trên hoặc dưới bị liệt, phần cơ mặt bị tê yếu đột ngột.
– Ngôn ngữ bị rối loạn, người bệnh đột quỵ khó diễn đạt lời nói của mình, nói ngọng.
– Đột ngột bị mất thị lực, thậm chí có thể bị mù.
– Xuất hiện những cơn đau đầu dữ dội hoặc chóng mặt, không thể ngồi hoặc di chuyển như người bình thường.
– Dây thần kinh số 7 bị liệt gây méo miệng.
– Hôn mê, lú lẫn.
2.2. Dấu hiệu nhận biết bệnh đột quỵ sớm bằng quy tắc F.A.S.T
Quy tắc F.A.S.T là một trong những cách giúp nhận biết đột quỵ một cách nhanh nhất:
Face (F): Gương mặt không cân đối, một bên mặt bị yếu liệt hoặc chảy xệ.
Arm (A): Khó khăn trong cử động hoặc không thể cử động tay chân, yếu liệt một phần cơ thể.
Speech (S): Giọng nói thay đổi, nói ngọng hoặc dính chữ.
Quy tắc F.A.S.T giúp nhận biết sớm đột quỵ.
3. Nguyên nhân dẫn tới đột quỵ
Theo các chuyên gia, các nguyên nhân trực tiếp gây nên bệnh đột quỵ gồm:
– Các cục máu đông di chuyển gây tắc bên trong động mạch lên não.
– Lượng cholesterol cao, xơ vữa động mạch… tích tụ trên thành động mạch và tạo thành vật cản làm tắc nghẽn mạch máu não.
– Huyết áp cao gây áp lực cho thành mạch, lâu ngày khiến mạch máu bị rạn nứt, dẫn tới vỡ mạch máu.
Ngoài ra, bệnh xuất hiện có thể do các yếu tố nguy cơ như:
– Tuổi tác: Người trên 55 tuổi có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người trẻ.
– Giới tính: Nam giới có nguy cơ đột quỵ cao gấp 1,25 lần nữ giới.
– Tiền sử gia đình: Những người có người thân trong gia đình từng bị đột quỵ thì khả năng mắc bệnh cũng cao hơn người bình thường.
– Người mắc bệnh nền như rối loạn mỡ máu, đái tháo đường, tim mạch…
– Người thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc nhiều bệnh, trong đó có đột quỵ.
– Người hút thuốc lá tăng gấp đôi nguy cơ tai biến do tắc mạch máu não.
– Thói quen sinh hoạt không đúng giờ giấc, thường xuyên tắm đêm hoặc thức khuya.
4. Điều trị đột quỵ
Mục đích của việc điều trị bệnh đột quỵ là giảm tỷ lệ tử vong và hạn chế tối đa di chứng để lại. Để đạt được mục đích trên, cần phải tuân thủ những quy tắc sau đây:
– Đảm bảo đủ lượng máu cho não.
– Điều trị, tối ưu hóa tình trạng thần kinh.
– Cần ngăn ổ tổn thương lan rộng hơn.
– Ngăn ngừa biến chứng vô cùng nguy hiểm.
– Phục hồi các chức năng.
– Hạn chế tối đa tình trạng tái phát của đột quỵ.
Khi có các dấu hiệu đột quỵ dù chỉ là thoáng qua, cần nhanh chóng thăm khám để được hỗ trợ điều trị kịp thời.
4.1. Điều trị bệnh đột quỵ bằng thuốc
Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp người bệnh bị nhồi máu não. Lúc này, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch. Sử dụng loại thuốc này càng sớm, khả năng sống cũng như phục hồi của người bệnh sẽ càng cao.
Lưu ý, người bệnh nên dùng thuốc trong 4 – 5 giờ, sau khi mạch máu não bị tắc để đạt được hiệu quả. Quá trình sử dụng thuốc phải có sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ, bởi nếu tiêm sai kỹ thuật và hàm lượng, có thể sẽ gây nên tình trạng xuất huyết não.
Đối với trường hợp người bệnh cấp cứu muộn, cục máu đông lớn và thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch không hiệu quả, các bác sĩ thường sẽ tiến hành thủ thuật can thiệp chuyên sâu.
4.2. Điều trị bệnh đột quỵ bằng can thiệp nội mạch
Với phương pháp can thiệp nội mạch, người bệnh sẽ chụp động mạch não số hóa xóa nền để xác định vị trí động mạch bị ảnh hưởng. Sau đó, quá trình can thiệp sẽ dùng ống catheter để đưa vào vị trí động mạch bẹn và đi theo động mạch với vị trí cần can thiệp.
4.3. Điều trị đột quỵ bằng phương pháp phẫu thuật
Phương pháp phẫu thuật thường được tiến hành trong trường hợp đột quỵ do xuất huyết. Mục đích nhằm loại bỏ khối máu tụ, giải áp vùng mô não tổn thương và giúp phục hồi khối mô não.
Điều trị bằng phẫu thuật gồm các phương pháp tác động tới nguyên nhân gây bệnh, cụ thể là:
– Kẹp mạch máu đang chảy
– Cắt dị dạng động mạch tĩnh
– Phẫu thuật bóc tách mạch cảnh
Các phương pháp này có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro, bởi vậy cần phải được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa và thực hiện bởi ê-kíp chuyên nghiệp.
Đột quỵ là bệnh lý vô cùng nguy hiểm, có thể cướp đi sinh mạng con người. Mỗi người nên chủ động ghi nhớ dấu hiệu nhận biết đột quỵ để bảo vệ sức khỏe chính mình và người thân trước căn bệnh này. Để đột quỵ không có cơ hội xảy ra, các chuyên gia khuyến cáo mỗi người nên tầm soát nguy cơ đột quỵ từ sớm. | thucuc | 1,366 |
Nứt đầu nhũ hoa khi mang thai: Nguyên nhân và cách điều trị
Nhiều mẹ bầu khó chịu vì tình trạng nứt đầu nhũ hoa khi mang thai. Nguyên nhân nứt đầu ti trong thai kỳ cũng như cách xử trí sẽ được chúng tôi cung cấp sau đây.
1. Nguyên nhân nứt đầu nhũ hoa khi mang thai
Tình trạng nứt đầu ti dễ xảy ra với các mẹ bầu. Nguyên nhân là do sự thay đổi hormone trong thai kỳ gây ra. Thêm vào đó, sự phát triển của các lớp mô, cơ dưới bầu ngực khi mang thai khiến ngực căng giãn gây nứt, và ngứa rất khó chịu.
Đặc biệt là những mẹ bầu có làn da khô, vùng da nhũ hoa bị khô, chàm hoặc viêm thì cũng dễ dẫn đến nứt nẻ da giống như các vị trí khác trên cơ thể.
Nhiều mẹ bầu khó chịu vì tình trạng nứt đầu nhũ hoa khi đang mang thai
Làm thế nào khi bị nứt đầu nhũ hoa khi đang mang thai?
Việc chăm sóc làn da vùng ngực là rất cần thiết, đặc biệt trong thai kỳ lại rất cần chú trọng vì liên quan đến vấn đề cho bé bú về sau cũng như tránh được nứt cổ gà sau sinh.
Nếu tình trạng nứt này kéo dài hoặc nứt có kèm sốt thì nên đi khám ngay để tìm nguyên nhân, mức độ tình trạng, từ đó mà có được chỉ định chính xác nhất. Chọn địa chỉ khám uy tín, đội ngũ bác sĩ chuyên môn để được chăm sóc tốt nhất trong thai kỳ.
Vùng da nhũ hoa bị khô, chàm hoặc viêm thì cũng dễ dẫn đến nứt nẻ da
Bên cạnh đó, trong sinh hoạt hàng ngày để giảm bớt khó chịu ở ngực trong thai kỳ nên thực hiện theo những gợi ý sau:
– Chọn loại áo ngực rộng rãi, thoáng, phù hợp với kích thước ngực của bạn. Chú ý mặc áo ngực có chất liệu cotton thoải mái dễ chịu. Tốt nhất là hạn chế mặc áo lót để núm vú được tiếp xúc với không khí.
– Nên vệ sinh vùng nhũ hoa hàng ngày, loại bỏ những chất khô tiết ra tích tụ trên núm vú, sau đó, thoa một lớp kem dưỡng trị rạn nứt da.
– Dùng bông gòn sạch nhẹ nhàng thoa núm và phần da quầng vú, giúp thúc đẩy cho da núm vú và quầng vú đầy lên, giúp cho núm vú và quầng vú tăng khả năng chịu lực, giảm căng giãn nứt đầu ti.
– Việc thực hiện cần nhẹ nhàng, cẩn thận tránh kích thích đầu vú dẫn đến kích thích co bóp tử cung, gây nguy cơ sẩy thai hoặc sinh non.Khi đang vệ sinh ngực nếu thấy cảm giác căng tức ở bụng dưới từng cơn (do tử cung co bóp) thì cần ngừng ngay.
– Chú ý chế độ ăn uống, bổ sung thêm rau quả giàu vitamin C.
Nếu tình trạng này kéo dài hoặc nứt có kèm sốt thì nên đi khám ngay để tìm nguyên nhân
Nguyên nhân và cách xử trí nứt đầu nhũ hoa trong thai kỳ mà chúng tôi cung cấp hi vọng đã giúp chị em có được chia sẻ hữu ích. | thucuc | 557 |
Phẫu thuật mắt lác và những thông tin có thể bạn chưa biết
Phẫu thuật mắt lác là phương pháp điều trị bệnh mắt lác ở cả người lớn và trẻ em. Mổ mắt lác sẽ được chỉ định khi các phương pháp chữa lác khác không hiệu quả. Phương pháp này có thể giúp cải thiện năng lực thị giác và thẩm mỹ cho người bệnh.
1.Bệnh mắt lác và những nguyên nhân của bệnh
1.1. Mắt lác là như thế nào?
Mắt lác là tình trạng khi nhìn vào một vật, mai mắt không cân xứng nhau mà có một mắt bị lệch đi so với mắt còn lại.
Mắt lác có thể chia làm những loại là : lác trong (bên mắt bị lác lệch vào trong), lác ngoài (bên mắt lác lệch ra phía bên ngoài), lác trên (mắt lác lệch lên trên), lác dưới (mắt đi xuống phía dưới).
Khi có sự mất cân bằng của các cơ vận nhãn sẽ khiến cho mắt không điều chỉnh đúng trục nhìn bình thường được, khiến cho thị giác bị cản trở, có thể ảnh hưởng đến thị lực và khả năng định vị đồ vật trong không gian ba chiều.
1.2. Nguyên nhân khiến cho mắt bị lác
Có nhiều nguyên nhân khiến cho mắt bị lác, thông thường là do bẩm sinh, trẻ sơ sinh đến 6 tháng tuổi đã có thể được phát hiện bị tật mắt lác. Cũng có thể do bệnh lý hoặc một số nguyên nhân khác.
Cơ chế của bệnh mắt lác là do hệ thống điều hòa 6 cơ vận nhãn và dẫn truyền thần kinh bị rối loạn. Nhiều trường hợp bị lác ở người lớn là do khi nhỏ không được điều trị sớm và dứt điểm.
Ở trẻ em phần lớn nguyên nhân lác mắt là do bẩm sinh
Ở trẻ nhỏ nguyên nhân phần lớn do bẩm sinh còn ở người lớn thường do nguyên nhân bị chấn thương, tai nạn làm ảnh hưởng đến cơ vận nhãn. Hoặc cũng có thể bệnh là hậu quả của các loại bệnh lý như: tiểu đường, huyết áp, tuyến giáp, khối u ở mắt, hoặc các tổn thương võng mạc.
Bệnh mắt lác tạm thời có thể chữa khỏi được nếu được điều trị kịp thời và dứt điểm. Ngược lại nếu không được điều trị sớm có thể trở thành lác vĩnh viễn.
Những nguyên nhân gây lác mắt có thể liệt kê như sau:
– Mắt mắc các tật về khúc xạ như cận hoặc viễn quá nặng, trong thời gian dài.
– Người bệnh bị các bệnh như: ung thư võng mạc, đục thủy tinh thế,…
– Liệt cơ ngoại nhãn bẩm sinh hoặc do mắc phải dẫn đến liệt vận nhãn.
– Do yếu tố di truyền của gia đình: trường hợp này rất nhiều.
– Lác bẩm sinh do sinh non, trẻ bị thiếu cân.
– Do mắc các tổn thương về dây thần kinh hoặc về não bộ.
Bệnh mắt lác không chỉ ảnh hưởng đến yếu tố thẩm mỹ mà còn có thể ảnh hưởng đến thị lực, đặc biệt là đối với trẻ em. Những biến chứng có thể có của mắt lác là nhược thị, rối loạn cơ vận nhãn…
1.3. Hậu quả nếu không điều trị mắt lác
Nếu không sớm điều trị bệnh mắt lác, có thể dẫn tới những hậu quả như sau:
– Lác tạm thời sẽ thành lác vĩnh viễn, khó để điều trị khỏi được.
– Người lớn hay trẻ nhỏ nếu không điều trị mắt lác có thể dẫn đến tình trạng nhược thị. Ảnh hưởng rất lớn đến chức năng nhìn của người bệnh.
– Mắt bị loạn thị, không thể nhìn và định hình chính xác đồ vật.
– Mắt lác là trở ngại về mặt giao tiếp rất lớn đối với nhiều người.
2.Phẫu thuật mắt để điều trị mắt lác
2.1. Phẫu thuật mắt lác là gì?
Phẫu thuật mắt lác là việc nới lỏng hoặc thắt chặt các cơ mắt, giúp mắt có hướng nhìn thẳng hàng, không bị lệch nữa. Phẫu thuật có hiệu quả trên 80% và được khuyến nghị khi mắt lác và rung giật nhãn cầu.
Phẫu thuật là một phương pháp khá hiệu quả để chữa trị mắt lác
Phẫu thuật chỉ giúp cho hướng nhìn của mắt về đúng vị trí chứ không thể cải thiện ngay những di chứng của mắt lác để lại như các tổn thương về thị lực cũng như không thể kích thích hai mắt cùng làm việc với nhau được mà buộc phải điều trị thêm.
Thời điểm tốt mà người bệnh cần được phẫu thuật điều trị lác mắt đó là càng sớm càng tốt. Đây là cách tránh cho việc hai mắt có thị lực ngày càng chênh lệch với nhau.
2.2. Quy trình phẫu thuật mắt lác như thế nào?
Có hai kiểu phẫu thuật chính trong phẫu thuật mắt lác đó là nới lỏng và thắt chặt.
– Phẫu thuật nới lỏng: được thực hiện khi cơ mắt quá căng. Cách thực hiện sẽ như sau: Bác sĩ tách một cơ mắt đang ảnh hưởng ra khỏi sau đó gắn vào một vị trí khác xa hơn nằm ở phía trước mắt nhằm làm suy yếu cơ này. Việc thay đổi vị trí cơ sẽ giúp cho việc lệch ở hai mắt được cải thiện.
– Phẫu thuật thắt chặt: được tiến hành khi cơ mắt bị yếu, lỏng lẻo, không có khả năng giữ mắt nên làm cho mắt bị lệch đi. Bác sĩ sẽ phẫu thuật bằng cách cắt ngắn cơ này đi rồi nối lại vị trí ban đầu.
Tiếp theo sau khi đã nới lỏng hoặc thắt chặt các cơ, bác sĩ sẽ tiến hành khâu để giữ cố định các cơ mắt đã can thiệp để đạt được sự tối ưu trong liên kết. Đối với người lớn sử dụng chỉ khâu có thể điều chỉnh để cân đối lại vì bệnh nhân có thể mở mắt trong suốt quá trình phẫu thuật. Còn đối với trẻ em cần dùng chỉ thông thường. Chỉ khâu sẽ tiêu trong vòng 6 tuần.
Trong 6 tuần đó, bệnh nhân có thể cảm thấy vướng, cộm và đau mắt, đỏ mắt. Nhiều người cảm thấy như có dị vật trong mắt. Thậm chí có thể thấy máu ở khóe mắt.
Những triệu chứng khác mà bệnh nhân có thể gặp phải trong những ngày đầu sau phẫu thuật đó là:
– Nhạy cảm khi bị ánh sáng chiếu
– Mí mắt bị sưng phồng
– Nhìn bị mờ hoặc song thị
Bác sĩ nhãn khoa sẽ kê các đơn thuốc cho bệnh nhân để về nhỏ mắt trong một vài ngày sau khi mổ. Sau từ 5-7 ngày khi mắt đã bắt đầu ổn định thì có thể quay trở lại làm việc và học tập nhưng không nên để mắt làm việc quá sức.
2.3. Mắt hồi phục sau phẫu thuật thế nào?
Sau phẫu thuật, bệnh nhân vẫn cần được sự theo dõi của bác sĩ bởi tình trạng của mắt sẽ có nhiều biến chuyển. Phải sau khoảng 6 tuần phẫu thuật thì mắt mới có thể lành hẳn. Đối với trẻ em dưới 10 tuổi, việc điều trị vẫn cần tiếp tục thì mới có thể có kết quả tối ưu.
Sau phẫu thuật, mắt vẫn cần được theo dõi thêm
Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân cần phải kiêng tắm hơi, bơi ở bể bơi hoặc sông suối biển, kiêng tắm bồn tắm nước nóng ít nhất trong 2 tuần đầu để tránh nguy cơ nhiễm trùng.
Nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng hoặc trượt cơ trong tuần đầu tiên sẽ có những biểu hiện như:
– Thị lực bị mất
– Mẩn đỏ trong mắt tăng lên
– Sốt cao trên 38,5 độ
– Mắt sưng dần lên
– Khi cử động mắt có cảm giác đau nhiều
– Không di chuyển được mắt
– Buồn nôn và nôn nhiều dần lên
Người bệnh khi gặp các triệu chứng này cần nhanh chóng đến bệnh viện để được kiểm tra ngay. | thucuc | 1,378 |
Những tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe, đời sống xã hội và kinh tế
Trung bình, mỗi năm Việt Nam có khoảng 40.000 trường hợp tử vong vì các bệnh lý liên quan đến thuốc lá. Bên cạnh đó, có khoảng 33 triệu người không hút thuốc phải chịu ảnh hưởng do “hút thuốc thụ động”. Từ những con số khổng lồ này, có thể thấy rằng tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe là không thể phủ nhận. Bên cạnh đó, đối với kinh tế - xã hội, việc hút thuốc lá cũng gây ra những ảnh hưởng vô cùng to lớn.
1. Điểm qua một số thành phần và độc tính có trong khói thuốc lá
Theo ghi nhận, khói thuốc lá có khoảng hơn 7.000 hóa chất khác nhau. Trong đó, có hàng trăm loại có tác động xấu đối với sức khỏe, khoảng 70 chất có khả năng gây ung thư bao gồm cả các chất gây nghiện và gây độc. Các chất độc hại này được chia làm 4 nhóm như sau: Nicotine. Monoxit Carbon (CO).
Các chất kích thích ở dạng phân tử nhỏ. Các chất gây ung thư.2. Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe nghiêm trọng như thế nào?
Như đã nói ở trên, trong thuốc lá có rất nhiều chất gây hại đối với sức khỏe, tác động trực tiếp đến hệ hô hấp, đặc biệt là phổi và lâu dài sẽ gây nên các bệnh mạn tính nguy hiểm như:Tác hại của thuốc lá không chỉ đối với người hút trực tiếp mà còn cả người hít khói thuốc thụ động. Các thành phần ở trong khói thuốc sẽ gây tổn hại đến các tế bào phổi. Lâu dần sẽ hình thành các tổn thương và phát triển thành tế bào ung thư.
Bên cạnh ung thư thì những bệnh lý về tim mạch cũng là một tác hại khôn lường khác do thuốc lá gây nên. Monoxit Carbon (khí CO) có nồng độ cao trong khói thuốc lá sẽ hấp thụ vào máu, gắn Hemoglobin trong hồng cầu (có tác dụng vận chuyển oxy đến các tổ chức) với CO mạnh gấp 200 lần so với gắn oxy. Vậy nên dẫn đến giảm lượng oxy chuyển đến tổ chức, gây thiếu máu tổ chức và góp phần ảnh hưởng rất xấu với sức khỏe tim mạch. Những yếu tố này sẽ khiến cho cholesterol ở trong máu bám vào thành mạch và tạo nên các mảng xơ vữa làm hẹp và tắc nghẽn mạch máu. Tình trạng này sẽ khiến bệnh nhân bị co thắt lồng ngực hoặc nhồi máu cơ tim, nghiêm trọng hơn là đột quỵ.
Ngoài ra, ocid cacbon ở trong khói thuốc cũng sẽ khiến nồng độ oxy trong máu suy giảm và khiến tim đập nhanh hơn. Điều này sẽ khiến huyết áp tăng cao và tạo áp lực lên tim khiến tim cơ thắt hoặc hoạt động nhanh hơn tạo nên các hậu quả khôn lường.
Mẹ bầu khi hít khói thuốc thụ động cũng sẽ bị ảnh hưởng không tốt: Em bé sẽ nhẹ cân khi được sinh ra do khói thuốc làm quá trình phát triển của bé ở trong bụng mẹ chậm lại. Làm tăng nguy cơ sinh non và em bé có vấn đề về sức khỏe. Khói thuốc lá có thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển của phổi và não của thai nhi, làm tăng nguy cơ xuất hiện các dị tật bẩm sinh.
Mẹ bầu hút thuốc lá khi mang thai khiến trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc lá khi còn quá nhỏ làm tăng nguy cơ bị đột tử đối với em bé.
Bên cạnh những tác hại của thuốc lá nghiêm trọng đối với sức khỏe kể trên thì người hút thuốc lá còn có thể gặp phải một số vấn đề như sau: Vàng răng. Hơi thở nặng mùi. Dễ mắc các bệnh lý về mắt như đục thủy tinh thể, thoái hóa võng mạc, suy giảm thị lực,... Hen suyễn. Loãng xương. Đẩy nhanh quá trình lão hóa. Mãn kinh sớm ở phụ nữ. Rối loạn cương dương ở nam giới.3. “Hút thuốc lá thụ động” có nguy hiểm không?
Tác hại của thuốc lá không chỉ đối với người hút mà người hít phải khói thuốc thụ động cũng bị ảnh hưởng. Khói và cả hơi thuốc lá đều là những tác nhân nguy hiểm đối với sức khỏe của con người, nhất là trẻ em, phụ nữ đang mang thai và người lớn tuổi.
Hút thuốc thụ động là một trong những nguyên nhân gây nên hàng loạt các ca tử vong do bệnh tim và bệnh ung thư phổi. Nhiều nghiên cứu cho thấy, nguy cơ bị bệnh tim đối với người hít khói thuốc tại nhà hoặc ở văn phòng làm việc cao hơn khoảng 25 - 30%.
Hút thuốc lá thụ động cũng là một yếu tố làm tăng rủi ro mắc nhiều bệnh lý khác nhau. Đặc biệt, trẻ được sinh ra từ mẹ bầu có hút thuốc sẽ có nguy cơ bị nhiễm trùng đường hô hấp cao hơn so với mẹ bầu không hút thuốc.
4. Một số tác hại khác của thuốc lá cho kinh tế - xã hội
Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, thói quen hút thuốc lá còn là nguyên nhân gián tiếp gây nên nhiều vấn đề nguy hại như hỏa hoạn hay làm giảm tác dụng của thuốc điều trị. Theo Fema, có rất nhiều vụ cháy do hút thuốc lá xảy ra trong khoảng 7.600 tòa nhà ở Mỹ hàng năm. Những vụ cháy này đã khiến 365 người tử vong, 925 ca thương tích và tổng thiệt hại tài sản lên đến 326.000 USD mỗi năm.
Ngoài ra, việc hút thuốc lá còn làm giảm tác dụng của một loại thuốc điều trị, làm tăng chi phí và thời gian chữa bệnh, gây lãng phí.
Chưa dừng lại ở đó, thói quen hút thuốc lá còn gây nên nhiều tác hại về kinh tế như: Người hút phải chi ra một khoản tiền khá lớn cho thuốc lá mỗi năm, tác động đối với thu nhập của cả gia đình. Hơn nữa, người hút thuốc lá cũng phải bỏ thêm chi phí để chăm sóc sức khỏe vì những vấn đề mà thuốc lá gây nên.
Bên cạnh đó, đất trồng cho cây thuốc lá sẽ tăng lên khiến diện tích canh tác lương thực bị thu hẹp. Rác thuốc lá cũng sẽ tạo nên những ảnh hưởng xấu đối với môi trường sống và khói thuốc có khả năng làm ô nhiễm môi trường khiến nhiều người mắc bệnh thụ động.
Từ những thông tin được đề cập ở trên có thể thấy rằng, hút thuốc lá không chỉ gây ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe mà còn có tác động lớn đối với xã hội và kinh tế. Chính vì vậy, việc thay đổi thói quen hút thuốc sẽ giúp giảm thiểu tác hại của thuốc lá đối với mọi vấn đề trong xã hội. Từ bỏ thuốc lá sẽ giúp bạn nâng cao chất lượng cuộc sống một cách hiệu quả hơn. | medlatec | 1,201 |
Tác dụng của thuốc Fraizeron
Fraizeron chứa kháng thể Secukinumab và được sử dụng để điều trị các bệnh lý tự miễn như vảy nến, viêm khớp vảy nến hoặc viêm cột sống dính khớp. Vậy việc sử dụng thuốc Fraizeron cần lưu ý những vấn đề gì?
1. Fraizeron là thuốc gì?
Thuốc Fraizeron có thành phần chính là hoạt chất Secukinumab hàm lượng 150mg, bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm dưới da. Hoạt chất Secukinumab trong thuốc Fraizeron là một dạng kháng thể đơn dòng với tác dụng ức chế miễn dịch và ức chế hoạt động của Interleukin. Cụ thể hơn, Secukinumab hoạt động bằng cách ức chế sự giải phóng các Cytokine tiền viêm, các Chemokine và các hóa chất trung gian tại các mô bị tổn thương. Qua đó, Fraizeron sẽ làm giảm sự tham gia qua chất trung gian IL-17A (Interleukin 17A) trong cơ chế bệnh sinh của các bệnh tự miễn và chứng viêm.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Fraizeron 150
Thuốc Fraizeron 150 được chỉ định trong những bệnh lý sau:Điều trị bệnh vảy nến thể mảng mức độ từ trung bình đến nặng ở những bệnh nhân đã được chỉ định các phương pháp điều trị toàn thân hoặc liệu pháp quang trị liệu;Fraizeron được sử dụng trong điều trị bệnh viêm khớp vảy nến giai đoạn hoạt động nhưng không đáp ứng đầy đủ với thuốc chống thấp khớp đơn trị hoặc kết hợp Methotrexate;Fraizeron còn được sử dụng để điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp giai đoạn hoạt động và không đáp ứng đầy đủ với liệu pháp trị liệu thông thường.Chống chỉ định của thuốc Fraizeron: Quá mẫn với hoạt chất Secukinumab hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác có trong công thức của thuốc Fraizeron.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Fraizeron
Sản phẩm Fraizeron được bào chế dạng bột đông khô, sau khi hoàn nguyên sẽ sử dụng theo đường tiêm dưới da bởi nhân viên y tế. Đối với chỉ định điều trị bệnh vảy nến cần lưu ý tránh tiêm thuốc Fraizeron vào các vùng da đang bị tổn thương.Liều dùng của thuốc Fraizeron 150 khuyến cáo cho người trưởng thành như sau:Vảy nến thể mảng: Liều khuyến cáo là 300mg (2 lọ Fraizeron 150) ở tuần 0, 1, 2 và 3. Sau đó duy trì mỗi tháng 1 lần bắt đầu từ tuần thứ 4;Viêm khớp vảy nến: Với bệnh nhân mắc đồng thời vảy nến thể mảng mức độ trung bình đến nặng hoặc có đáp ứng không hoàn toàn với chất kháng TNFα cần bắt đầu ở 300mg (2 lọ Fraizeron 150) tiêm dưới da ở tuần 0, 1, 2 và 3, sau đó duy trì tiêm hàng tháng bắt đầu từ tuần 4. Đối với các trường hợp khác thì dùng liều 150mg (1 lọ Fraizeron 150) ở với thời điểm dùng tương tự;Viêm cột sống dính khớp: Khuyến cáo tiêm dưới da liều 150mg (1 lọ Fraizeron 150), khởi đầu ở tuần 0, 1, 2 và 3. Sau đó duy trì hàng tháng bắt đầu từ tuần thứ 4.Xử trí quá liều thuốc Fraizeron:Trong các nghiên cứu lâm sàng cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa ghi nhận báo cáo nào về trường hợp quá liều thuốc Fraizeron 150;Những trường hợp dùng quá liều Fraizeron khuyến cáo cần được theo dõi cẩn thận để khi phát hiện sớm các biểu hiện hay triệu chứng bất thường để có các biện pháp điều trị kịp thời.Xử trí khi quên một liều thuốc Fraizeron:Fraizeron được dùng theo đường tiêm dưới da và thực hiện bởi các nhân viên y tế (bác sĩ/ dược sĩ);Do đó, tình trạng quên liều Fraizeron rất hiếm khi xảy ra do tuân thủ theo lịch trình mà bác sĩ đã chỉ định.Cách bảo quản thuốc Fraizeron 150:Bảo quản thuốc Fraizeron tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà;Bảo quản thuốc Fraizeron ở vị trí khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc những nơi ẩm ướt;Nhiệt độ bảo quản thuốc Fraizeron tốt nhất là 2-8 o. C.
4. Fraizeron thuốc gây tác dụng phụ gì?
Các bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm họng, viêm mũi, viêm amidan;Nhiễm Herpes ở miệng hoặc nấm bẹn;Viêm tai ngoài, nhiễm nấm Candida ngoài da hoặc niêm mạc, viêm kết mạc mắt, sổ mũi;Tiêu chảy;Nổi mày đay;Giảm bạch cầu đa nhân trung tính mức độ nhẹ, thoáng qua và có thể hồi phục.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Fraizeron
Cần thận trọng khi chỉ định thuốc Fraizeron cho bệnh nhân mắc các bệnh nhiễm trùng mạn tính, tiền sử tái phát nhiễm trùng nhiều lần, bệnh Crohn’s, suy gan hoặc suy chức năng thận.Bên cạnh đó, những bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm vi khuẩn lao giai đoạn hoạt động thì không nên chỉ định sử dụng thuốc Fraizeron. Những trường hợp này cần cân nhắc sử dụng thuốc điều trị lao trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Fraizeron.Đến hiện tại vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu và dữ liệu an toàn và hiệu quả khi chỉ định thuốc Fraizeron cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Fraizeron là làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp trên, tuy nhiên đa số trường hợp chỉ ở mức độ nhẹ đến trung bình và không đòi hỏi phải ngừng điều trị với thuốc Fraizeron.Một số thận trọng của thuốc Fraizeron cho đối tượng đặc biệt:Phụ nữ trong độ tuổi mang thai nên sử dụng biện pháp tránh thai an toàn và hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và ít nhất là 20 tuần sau khi ngưng thuốc Fraizeron;Phụ nữ đang mang thai: Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc Fraizeron trên đối tượng này. Tuy nhiên tốt nhất là không chỉ định Secukinumab cho phụ nữ mang thai để hạn chế nguy cơ gây hại cho cả bà bầu và thai nhi;Phụ nữ cho con bú: Vẫn chưa biết Secukinumab có được bài tiết qua sữa mẹ hay không và các kháng thể miễn dịch được bài tiết qua sữa mẹ có được hấp thụ toàn thân sau khi tiêu hóa hay không. Do đó, vì những phản ứng bất lợi có thể gặp phải khi dùng Secukinumab trong quá trình cho con bú nên khuyến cáo bà mẹ hoặc dừng cho con bú trong và 20 tuần sau khi ngưng thuốc Fraizeron hoặc cân nhắc về việc dùng thuốc Fraizeron khi đánh giá lợi ích của việc cho con bú và việc điều trị cho bà mẹ;Lái xe và vận hành máy móc: Đến hiện tại vẫn chưa có báo cáo về tình trạng chóng mặt, đau đầu khi sử dụng thuốc Fraizeron, do đó đối tượng này vẫn có thể sử dụng.Tương tác thuốc xảy ra khi dùng thuốc Fraizeron:Lưu ý, không dùng đồng thời thuốc Fraizeron với các vắc-xin sống;Ngoài ra, vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu về tương tác thuốc trên người của sản phẩm này.Thuốc Fraizeron chứa kháng thể Secukinumab và được sử dụng để điều trị các bệnh lý tự miễn như vảy nến, viêm khớp vảy nến hoặc viêm cột sống dính khớp. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ và nhân viên y tế. | vinmec | 1,249 |
Giải đáp: Suy tĩnh mạch sâu có nguy hiểm không?
Nhiều năm trở lại đây, số lượng người mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch sâu đang ngày một tăng cao. Trong khi đó, phần lớn mọi người thường có thái độ thờ ơ khi mắc bệnh vì cho rằng bệnh lý này không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Vậy thực tế tình trạng suy tĩnh mạch sâu có nguy hiểm không? Để được giải đáp chi tiết các vấn đề xoay quanh căn bệnh này, các bạn đừng bỏ lỡ những thông tin của bài viết nhé!
1. Suy tĩnh mạch sâu là bệnh gì?
Trong hệ thống tĩnh mạch chi dưới, các dạng tĩnh mạch được phân chia thành tĩnh mạch nông, tĩnh mạch sâu và tĩnh mạch xiên. Trong khi đó, tĩnh mạch sâu có nhiệm vụ vận chuyển máu về tim và nằm khuất bên trong cơ nên việc nhận biết bằng mắt thường rất khó. Tình trạng suy tĩnh mạch sâu thường được mô tả là hiện tượng suy giảm chức năng đưa máu về tim của hệ thống tĩnh mạch sâu. Điều này cũng khiến cho máu bị ứng động lại và gây cản trở sự lưu thông máu trong tĩnh mạch.
Theo nguyên tắc hoạt động bình thường thì tĩnh mạch sẽ có nhiệm vụ đưa máu về tim mà không có hiện tượng chảy ngược dòng. Điều này cũng đồng nghĩa hệ thống van có tồn tại trong cấu tạo tĩnh mạch. Trong y khoa, van tĩnh mạch có nhiệm vụ vận chuyển máu nhưng chỉ theo một chiều nhất định. Khi bị tác động, chức năng của van tĩnh mạch sẽ bị biến đổi bất thường và dẫn tới tình trạng máu trào ngược chiều trở lại. Bên cạnh đó, tuần hoàn tĩnh mạch cũng bị ứ trệ và gây chèn ép tĩnh mạch.
Như vậy tình trạng suy tĩnh mạch sâu có nguy hiểm không? Thực tế, bản chất của bệnh lý này là có thể nảy sinh ở các loại tĩnh mạch của cơ thể. Tuy nhiên, do hệ thống tĩnh mạch ở chân có cấu tạo phức tạp, chịu nhiều áp lực hơn nên nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn. Do đó, mọi người nên chủ động cẩn thận trong mọi hoạt động để giảm bớt áp lực ở cho chân.
2. Nguyên nhân dẫn đến suy giãn tĩnh mạch sâu
Suy tĩnh mạch sâu là một căn bệnh khá phổ biến trên toàn thế giới và có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ những nguyên nhân gây ra bệnh lý này. Do đó, trước khi tìm hiểu tình trạng suy tĩnh mạch sâu có nguy hiểm không thì bạn đọc cần phải xác định được các yếu tố gây ra bệnh là gì. Thực tế, bệnh lý này có thể xuất phát từ một trong số những nguyên nhân dưới đây:
Van tĩnh mạch bị khiếm khuyết ngay từ khi sinh ra.
Yếu tố di truyền: đây là tác nhân gây bệnh thường gặp nhất ở các bệnh nhân.
Thường xuyên đứng hoặc ngồi quá lâu do thói quen hoặc tính chất công việc khiến tĩnh mạch chịu nhiều áp lực.
Phụ nữ đang mang thai dễ mắc bệnh bởi vì song song với sự phát triển của thai nhi thì tử cung của mẹ cũng ngày một lớn hơn khiến cho tĩnh mạch bị chèn ép.
Tình trạng viêm tĩnh mạch thường tạo điều kiện thuận lợi để hình thành huyết khối trong lòng mạch, cụ thể là ở tĩnh mạch sâu hoặc tĩnh mạch nông.
Sự xuất hiện các huyết khối trong tĩnh mạch sâu khiến cho quá trình lưu thông máu khi di chuyển về tim bị cản trở. Đồng thời, tình trạng này cũng có thể làm cho van tĩnh mạch bị ảnh hưởng hoặc hư hại.
Nếu bệnh nhân từng phải nằm bất động trong một thời gian dài do gãy xương hoặc phẫu thuật thì rất dễ gây ra bệnh.
Ngoài những nguyên nhân trên thì một số yếu tố nguy cơ cũng tạo điều kiện thuận lợi gây ra bệnh lý này. Điển hình như những đối tượng thừa cân, ít vận động, phụ nữ sinh đẻ nhiều lần, hút thuốc lá, người lớn tuổi, người thường xuyên sử dụng thuốc tránh thai,...
3. Suy tĩnh mạch sâu có nguy hiểm không?
Theo bác sĩ, khi tĩnh mạch sâu bị suy giảm chức năng có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, công việc và cuộc sống của người bệnh. Vậy tình trạng suy tĩnh mạch sâu có nguy hiểm không? Thực tế, đối với những trường hợp phát hiện bệnh sớm và tuân thủ điều trị thì bệnh lý chỉ gây ra cảm giác đau đớn, khó chịu cho bệnh nhân chứ không gây nguy hại đến tính mạng.
Ngược lại, đối với những bệnh nhân phát hiện muộn hoặc không tích cực điều trị có thể khiến bệnh tình tiến triển nặng nề và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng khác. Cụ thể như:
Cơ thể bệnh nhân thường xuyên xuất hiện những cơn đau mãn tính.
Vùng da chân bị suy giãn tĩnh mạch xuất hiện các vết loét.
Trong tĩnh mạch sâu hình thành các huyết khối gây tắc nghẽn tại chỗ hoặc ngăn cản đường mạch máu trở về tim. Nếu tình trạng này kéo dài và không được can thiệp, có thể gây ra biến chứng tắc mạch hoặc nghiêm trọng hơn là tình trạng nhồi máu não, thuyên tắc phổi làm tăng nguy cơ tử vong.
Những chấn thương xung quanh vị trí suy tĩnh mạch có thể khiến cho tĩnh mạch bị vỡ và dẫn đến xuất huyết.
4. Các giải pháp phòng ngừa bệnh
Sau khi được giải đáp suy tĩnh mạch sâu có nguy hiểm không thì chắc hẳn bạn đọc cũng hiểu được việc chủ động phòng tránh bệnh là rất cần thiết. Thực tế, việc xây dựng và duy trì lối sống sinh hoạt, chế độ ăn uống lành mạnh cũng góp phần giúp mọi người giảm thiểu nguy cơ bị bệnh. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các giải pháp phòng ngừa bệnh, dưới đây là một số chia sẻ rất hữu ích từ các bác sĩ và chuyên gia.
4.1. Đối với chế độ sinh hoạt
Để giảm thiểu khả năng mắc các bệnh lý liên quan đến suy tĩnh mạch, mọi người nên chủ động bảo vệ sức khỏe của mình trong mọi sinh hoạt đời sống. Cụ thể như:
Giày dép: hạn chế mang các loại giày dép có gót quá cao vì khi mang những loại giày dép này, phần chân sẽ chịu một áp lực rất lớn. Bên cạnh đó, mọi người nên ưu tiên sử dụng các loại giày dép có phần đế thấp và mềm để dễ dàng đi lại cũng như bảo vệ đôi chân của mình.
Quần áo: hạn chế mặc những loại quần áo chật hoặc ôm sát vào cơ thể, nhất là những loại quần ôm bó sát vào chân và vùng chậu - hông.
Ngồi và nằm đúng tư thế: khi ngồi cần lưu ý lựa chọn ghế có chiều cao phù hợp nhằm đảm bảo tư thế ngồi đúng, toàn bộ trọng lượng cơ thể dồn đều lên hai chân và hai bên mông. Tuyệt đối không ngồi đung đưa chân hoặc bắt chéo đùi khiến cho mặt dưới đùi bị chèn ép, cản trở lưu thông máu. Khi nằm nên tìm điểm tựa để kê chân cao hơn mức của tim khoảng 15 - 20cm nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lưu thông máu từ các tĩnh mạch về tim.
Đi lại: thường xuyên đi bộ để tĩnh mạch được vận động và hạn chế khả năng hình thành huyết khối trong lòng mạch.
Hạn chế mang vác hoặc bưng bê vật nặng vì những hoạt động này thường khiến máu dồn xuống chân nhiều và gây quá tải cho tĩnh mạch.
Tập luyện các bộ môn thể dục thể thao nhẹ nhàng như bơi lộ, đạp xe đạp, yoga, đi bộ,… giúp máu lưu thông dễ dàng và tăng cường sự dẻo dai của cơ thể.
4.2. Đối với chế độ ăn uống
Bệnh nhân bị suy giãn tĩnh mạch nên xây dựng cho mình một chế độ ăn uống lành mạnh với đầy đủ chất dinh dưỡng. Trong đó, mọi người nên ưu tiên sử dụng những thực phẩm giàu vitamin và chất xơ, chẳng hạn như ngũ cốc, rau củ, trái cây,... Đặc biệt, người bệnh nên chú ý, kiểm soát cân nặng của mình, hạn chế để cơ thể tăng cân quá mức hoặc béo phì.
Với những thông tin hữu ích trên đây, câu hỏi suy tĩnh mạch sâu có nguy hiểm không cũng đã được giải đáp rất chi tiết. Ngoài ra, bạn đọc còn được gợi ý một số giải pháp phòng tránh bệnh hiệu quả nhằm giảm thiểu nguy cơ bị bệnh. | medlatec | 1,491 |
Thụ tinh nhân tạo IUI là gì và những điều cần hiểu rõ
Hiện nay thụ tinh nhân tạo IUI được coi là phương pháp “cứu tinh” mang lại niềm vui làm bố làm mẹ cho nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn. Vậy phương pháp này là gì, ưu nhược điểm cụ thể ra sao?
1. Thụ tinh nhân tạo IUI là gì?
Thụ tinh nhân tạo IUI là một trong những phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay trong điều trị vô sinh hiếm muộn. Bản chất của IUI (intrauterine insemination) là đưa tinh trùng khỏe mạnh của người chồng đã qua chọn lọc vào tử cung của người vợ vào đúng thời điểm trứng rụng để gia tăng cơ hội thụ thai.
2. Những ai là đối tượng của phương pháp thụ tinh IUI?
IUI là phương pháp hỗ trợ sinh sản, được thực hiện với những nhóm đối tượng sau
2.1. Vợ chồng hiếm muộn không rõ nguyên nhân
Khi các cặp đôi hiếm muộn không rõ nguyên nhân thì IUI là phương pháp đầu tiên được áp dụng trong quá trình điều trị. Các bác sĩ chuyên khoa sẽ sử dụng các thuốc hỗ trợ kích trứng để quá trình IUI được thành công hơn.
Thụ tinh nhân tạo IUI là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay trong điều trị vô sinh hiếm muộn
2.2. Nam giới có tinh trùng yếu, gặp vấn đề về xuất tinh
Nguyên nhân hiếm muộn có thể tới từ phía nam giới do tinh trùng yếu, xuất tinh ngược dòng. Nếu gặp một trong các vấn đề về tinh trùng như: số lượng tinh trùng ít, tinh trùng kém hoạt động, hoặc có thể tinh trùng dị tật về kích thước,… thì các bác sĩ sử dụng phương pháp IUI, chọn lọc tinh trùng để hỗ trợ thụ tinh giúp tỷ lệ mang thai cao hơn.
2.3. Các vấn đề vô sinh có liên quan tới chức năng của cơ quan sinh dục nữ
Trong nhiều trường hợp, nguyên nhân gây hiếm muộn liên quan trực tiếp tới cấu trúc và chức năng của cơ quan sinh dục nữ:
– Lớp nhầy tử cung quá dày khiến tinh trùng không thể vượt qua và thụ tinh
– Dị tật ở cổ tử cung, sẹo tử cung cản trở di chuyển của tinh trùng
– Có các vấn đề về rụng trứng hoặc suy giảm lượng trứng
2.4. Nữ giới bị dị ứng với tinh dịch của người nam
Trong tinh dịch của nam giới ngoài tinh trùng còn chứa rất nhiều loại protein. Một số thành phần protein trong số đó có thể khiến chị em gặp phải tình trạng dị ứng gây nên viêm nhiễm, sưng tấy, giảm khả năng thụ thai trong quá trình giao hợp. Trong trường hợp này, phương pháp IUI sẽ giúp loại bỏ những protein gây dị ứng, tạo điều kiện tinh trùng gặp trứng và thụ thai.
2.5. Mẹ đơn thân được pháp luật bảo hộ
Ngoài các nguyên nhân trên thì mẹ đơn thân có nhu cầu mang thai cũng là đối tượng được pháp luật cho phép nhận hiến tặng tinh trùng. Mẹ đơn thân vẫn có thể mang thai và có con. Tuy nhiên cần đảm bảo vấn đề thông tin để tránh các tình huống hôn nhân cận huyết sau này.
3. Phương pháp thụ tinh nhân tạo IUI có tỷ lệ thành công là bao nhiêu?
IUI là một trong những phương pháp hiện đại hiện nay mang đến rất nhiều tin vui cho cặp đôi hiếm muộn. Theo kết quả thống kê, nếu tinh trùng và trứng đạt tiêu chuẩn, tỷ lệ thành công của phương pháp trung bình từ 15 – 20%, cụ thể:
– Trong điều kiện trứng rụng tự nhiên, tỷ lệ thành công là 6%.
– Sử dụng thuốc kích thích trứng, tỷ lệ thành công lên tới 26%
Xác suất mang đa thai nhờ IUI là 23 – 30 % trong tổng số các ca IUI thành công. Tuy nhiên, tỷ lệ thành công còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như chất lượng tinh trùng, chất lượng trứng, nguyên nhân gây nên tình trạng hiếm muộn…
4. Những ưu điểm và nhược điểm của phương pháp IUI
Được sử dụng phổ biến trong điều trị vô sinh, hiếm muộn song phương pháp IUI vẫn có những ưu điểm và nhược điểm sau
4.1. Ưu điểm của phương pháp IUI
– Phương pháp có thể thực hiện với nhiều nhóm đối tượng. Điều này mở ra những cơ hội có con tới nhiều gia đình.
– Dễ dàng thực hiện và hoàn toàn an toàn: IUI giúp tinh trùng “tiết kiệm sức lực” khi không phải di chuyển quãng đường quá xa để tới gặp trứng và thụ tinh. Trong trường hợp này, cơ hội thụ thai lớn hơn so với thông thường.
– Tiết kiệm kinh phí: So với phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm, phương pháp IUI tiết kiệm rất lớn về mặt kinh phí. Điều này giúp cho các gia đình chưa có điều kiện tốt về kinh tế cũng có thể tiếp nhận một cách dễ dàng.
– Quá trình thụ thai diễn ra là hoàn toàn tự nhiên, IUI chỉ hỗ trợ tinh trùng gặp trứng. Vì vậy nên mọi thay đổi kể từ khi xảy ra quá trình thụ thai người mẹ sẽ dễ dàng cảm nhận.
Như bất cứ một phương pháp hỗ trợ sinh sản nào khác, phương pháp IUI cũng có những ưu nhược điểm nhất định
4.2. Nhược điểm của phương pháp IUI
– Cần sự có mặt của cả hai vợ chồng. Nếu phải làm IUI nhiều lần, có thể sẽ gây ảnh hưởng tới công việc của hai người. Bên cạnh đó sau khi thực hiện IUI, chị em cần đến nơi thực hiện để theo dõi quá trình có thành công hay không.
– Tỷ lệ mang đa thai của IUI khá cao. Trong trường hợp mang đa thai, người mẹ có thể đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn trong thai kỳ.
– Khi thích thích trứng quá mức, chị em dễ gặp phải hội chứng OHSS gây ra tình trạng đau bụng dưới, khó chịu và có thể buồn nôn.
5. Quy trình thực hiện IUI
Các bước thực hiện thụ tinh IUI gồm có:
Bước 1: Kiểm tra sức khỏe tổng thể của vợ và chồng
Việc kiểm tra sức khỏe sinh sản của vợ và chồng giúp các bác sĩ tìm hiểu tình trạng sức khỏe của cả 2 và tìm ra nguyên nhân gây hiếm muộn. Điều này vô cùng quan trọng vì sẽ giúp bác sĩ thực hiện IUI một cách chuẩn xác. Bên cạnh đó, nếu người vợ đang gặp các bệnh lý phụ khoa sẽ cần điều trị trước khi tiến hành IUI.
Bước 2: Kích thích buồng trứng
Buồng trứng được kích thích bằng sử dụng thuốc kích thích trứng dạng uống hoặc tiêm. Sau khi kích trứng, chị em sẽ được theo dõi thông qua siêu âm và lựa chọn cho thụ tinh với tinh trùng khỏe mạnh đúng thời điểm.
Bước 3: Chọn lọc tinh trùng
Tinh trùng của người chồng được chọn lọc đáp ứng yêu cầu khỏe mạnh, không dị tật, độ hoạt động tốt. Ngoài ra,các bác sĩ sẽ tiến hành lọc bỏ những thành phần tinh trùng gây dị ứng và cô đặc lại từ 0,2, – 0,3 ml.
Bước 4: Tiến hành IUI
Vào thời điểm trứng rụng, các bác sĩ sẽ tiến hành đưa tinh trùng trong buồng tử cung để giúp trứng thụ tinh. Sau khi thực hiện, chị em cần nghỉ tại chỗ ít nhất 30 phút trước khi di chuyển.
6. Sau khi thực hiện IUI, chị em có biểu hiện như nào?
Sau khi tiến hành IUI, nhiều chị em lo lắng khi thấy xuất hiện những biểu hiện bất thường như dưới đây:
– Bị đau bụng nhẹ vùng âm đạo
– Âm đạo có thể bị chảy máu nhẹ. Tình trạng này sẽ biến mất sau vài ngày
– Ngực căng tức do tác dụng của hormone kích trứng
Trên đây là một số kiến thức về phương pháp thụ tinh nhân tạo IUI. Hi vọng rằng với chia sẻ trên, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về phương pháp này, đặc biệt với các cặp vợ chồng đang hiếm muộn sẽ biết thêm cơ hội có thể làm cha, làm mẹ. | thucuc | 1,430 |
Bệnh đau thần kinh tọa ảnh hưởng tới sức khỏe như thế nào?
Dây thần kinh tọa được đánh giá là một trong những dây thần kinh giữ vai trò quan trọng nhất đối với cơ thể. Nhiều người thường xuyên vận động mạnh dẫn tới hiện tượng dây thần kinh này bị tổn thương nghiêm trọng. Vậy dấu hiệu nào của cơ thể thông báo bạn đang bị đau thần kinh tọa, bệnh này có ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe của chúng ta?
1. Tìm hiểu về bệnh đau thần kinh tọa
Có lẽ chúng ta đều hiểu về vai trò quan trọng của dây thần kinh tọa, theo nghiên cứu, đây là dây thần kinh dài nhất trong cơ thể mỗi người. Chúng kéo dài từ dưới thắt lưng tới ngón chân của bạn. Loại dây thần kinh này tham gia vào nhiều hoạt động của cơ thể người, chính vì thế chúng rất dễ bị tổn thương nếu không được chăm sóc cẩn thận.
Hiện nay, rất nhiều người đang gặp phải tình trạng đau thần kinh tọa, nguyên nhân là do dây thần kinh này đang bị tổn thương nghiêm trọng. Khi mắc bệnh, bạn thường xuyên trải qua cơn đau nhức dọc dây thần kinh tọa. Các cơn đau này ảnh hưởng tới rất nhiều bộ phận trên cơ thể, đặc biệt là: hông, mông và cả chân.
Các bác sĩ đã chỉ ra rằng đa số người mắc bệnh là do mắc phải những bệnh lý liên quan đến đĩa đệm, đặc biệt là bệnh thoát vị đĩa đệm. Bạn không nên chủ quan khi phát hiện mình mắc các loại bệnh kể trên.
Đặc biệt, căn bệnh đau thần kinh tọa thường xảy ra đối với những người trong độ tuổi lao động, nhất là người thường xuyên vận động mạnh. Các bạn nên dành thời gian đi khám, kiểm tra định kỳ để đảm bảo sức khỏe tốt nhất nhé!
2. Những triệu chứng không thể bỏ qua của bệnh đau thần kinh tọa
Một vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là khi mắc bệnh đau thần kinh tọa, họ sẽ gặp phải những triệu chứng như thế nào? Thông thường, bệnh nhân sẽ cảm thấy những cơn đau xảy ra từ phần dưới thắt lưng, kéo dài tới mông và chân. Người ta còn gọi đó là cơn đau lan tỏa ở dây thần kinh tọa.
Tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người, mức độ đau cũng sẽ khác nhau. Có những bệnh nhân trải qua cơn đau nhức, dữ dội kinh khủng, có những bệnh nhân cảm thấy châm chích hoặc nóng rát.
Bên cạnh đó, bạn cũng nên lưu ý một vài triệu chứng như: tê hoặc ngứa ran ở bàn chân, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới việc di chuyển của người bệnh. Nhiều khi, bạn sẽ cảm thấy rất khó khăn để thực hiện các động tác như: cúi người, gập người hoặc xoay sang bên trái, bên phải,…
Đó là những dấu hiệu đặc trưng của người mắc bệnh đau dây thần kinh tọa, nếu cơ thể của bạn có các triệu chứng kể trên hãy đi khám và điều trị càng sớm càng tốt bạn nhé!
3. Khi mắc phải bệnh đau dây thần kinh tọa có nguy hiểm hay không?
Khi dây thần kinh tọa bị tổn thương, chắc chắn người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu, mọi sinh hoạt, vận động hàng ngày đều bị ảnh hưởng. Vậy căn bệnh đau thần kinh tọa có đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe của chúng ta hay không?
Nhìn chung, căn bệnh này không đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh, tuy nhiên bạn không nên chủ quan và bỏ qua việc điều trị. Những bệnh nhân có tình trạng bệnh không quá nghiêm trọng và được phát hiện sớm có thể điều trị khỏi bệnh trong thời gian ngắn. Trong khi đó, người mắc bệnh với mức độ nặng hơn, họ cần thực hiện phẫu thuật để kiểm soát tình trạng đau nhức.
Như vậy, việc điều trị bệnh là vô cùng cần thiết, nếu chúng ta không kịp thời phát hiện hoặc điều trị bệnh, mọi sinh hoạt đều bị ảnh hưởng. Thậm chí, có bệnh nhân đã bị tàn phế vì căn bệnh kể trên. Chính vì thế khi dây thần kinh tọa bị tổn thương, bạn nên điều trị tích cực để tránh các biến chứng nguy hiểm.
4. Điều trị bệnh bằng phương pháp nào?
Khi phát hiện mắc bệnh, chắc hẳn mọi người không thể giấu được sự lo lắng và mong muốn tình trạng này sẽ được giải quyết nhanh chóng. Hiện nay, với sự phát triển của nền y học thế giới, rất nhiều phương pháp điều trị bệnh đau thần kinh tọa được áp dụng và cho thấy hiệu quả rõ rệt.
Đầu tiên, chúng ta cần xác định rõ nguyên nhân gây bệnh là gì, từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả và phù hợp nhất. Như đã phân tích ở trên, dây thần kinh tọa bị tổn thương thường xuất phát từ việc bạn mắc bệnh thoát vị đĩa đệm. Bên cạnh đó, tùy vào mức độ bệnh của từng người, các bác sĩ sẽ chỉ định liệu trình điều trị hợp lý.
4.1. Tình trạng bệnh nhẹ
Đối với bệnh nhân có tình trạng bệnh đau thần kinh tọa không quá nghiêm trọng, điều trị nội khoa đem lại những tín hiệu rất tích cực. Cụ thể, bệnh nhân nên tập trung vào việc thay đổi những thói quen sinh hoạt hàng ngày, dành thời gian để cơ thể nghỉ ngơi nhiều hơn. Một số việc bạn nên làm đó là: hạn chế vận động mạnh, không giữ một tư thế đứng hoặc ngồi trong khoảng thời gian dài. Ngoài ra, người bệnh cũng được khuyến khích nên nằm trên giường cứng.
4.2. Tình trạng bệnh nặng
Những trường hợp mắc bệnh nặng, ảnh hưởng tới các cơ quan khác trong cơ thể, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị ngoại khoa, cụ thể là tiến hành phẫu thuật.
Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo một số phương pháp như: điều trị bằng vật lý trị liệu hoặc tiến hành châm cứu, chườm nóng, chườm lạnh để cải thiện tình trạng bệnh.
5. Gợi ý một số bài tập dành cho người bệnh đau thần kinh tọa
Hiện nay, bệnh nhân đau thần kinh tọa được khuyến khích thực hiện một số bài tập đơn giản để giảm bớt tình trạng đau nhức. Đây là phương pháp đơn giản, tiết kiệm mà phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân khác nhau. Chính vì thế, bạn đừng bỏ qua chúng nhé!
Một số bài tập bệnh nhân có thể tham khảo đó là kéo giãn lưng hoặc là vặn người trên thảm. Các động tác thực hiện tương đối đơn giản, dễ thực hiện. Tốt nhất, bạn nên luyện tập trong khoảng 10 - 15 phút mỗi ngày để cơ thể trở nên dẻo dao hơn. Đặc biệt, bạn đừng quên nghỉ ngơi từ 5 - 10 giây sau mỗi lần thực hiện động tác nhé! Việc tập luyện vừa sức sẽ đem lại hiệu quả cao, giúp cải thiện tình hình sức khỏe.
Nhìn chung, khi dây thần kinh tọa bị tổn thương, bạn sẽ trải qua những cơn đau vô cùng khó chịu. Để cải thiện tình trạng trên, bệnh nhân nên đi kiểm tra và điều trị tích cực theo chỉ định của bác sĩ. Mặc dù bệnh đau thần kinh tọa không đe dọa tới tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nếu tình trạng không được điều trị dứt điểm. | medlatec | 1,288 |
Tránh nhiễm trùng vết mổ sau phẫu thuật tim: 5 cách làm giảm nguy cơ
Nhiễm trùng bất kỳ vết thương phẫu thuật nào cũng đều là vấn đề nghiêm trọng. Đặc biệt sau phẫu thuật tim, nhiễm trùng vết mổ có thể đe dọa đến tính mạng. Nhiễm trùng vết phẫu thuật (SSI) chiếm 31% tổng số ca nhiễm trùng mắc phải tại bệnh viện, do đó cần làm giảm nguy cơ này. Các bác sĩ luôn muốn bạn nhanh hồi phục nhưng an toàn là ưu tiên hàng đầu. Họ đã làm nhiều biện pháp để giảm nguy cơ nhiễm trùng vết thương. Tuy nhiên bạn cũng cần tự làm cho mình biện pháp phòng ngừa nhất là nếu bạn bị bênh béo phì hoặc tiểu đường.
Cách tránh nhiễm trùng vết mổ sau phẫu thuật tim
1. Dùng thuốc kháng sinh:
Một giờ trước khi bắt đầu mổ, đội ngũ phẫu thuật sẽ dùng cho bạn một liều kháng sinh "dự phòng". Kháng sinh còn được dùng thêm chỉ trong thời gian 24h sau mổ. Kháng sinh cho ngắn như vậy để tránh lạm dụng dẫn đến tình trạng kháng thuốc của vi trùng. Chỉ cần dùng 3 liều, mỗi liều cách nhau 8 h là đủ.
Kháng sinh giúp tránh nhiễm trùng sau phẫu thuật tim
2. Tẩy lông
Khi chuẩn bị cho cuộc phẫu thuật, người ta sẽ cắt bỏ lông trên vùng cơ thể bạn nơi dự kiến sẽ rạch da.Thời điểm thực hiện việc này rất quan trọng, tốt nhất là ngay trước khi bác sĩ bắt đầu rạch da. Nếu việc này được thực hiện quá sớm, có nguy cơ bạn sẽ bị nhiễm trùng do những vết cắt nhỏ gây ra khi tẩy lông.
3. Giảm cân nếu cần thiết
Nguy cơ nhiễm trùng tăng lên đối với người bệnh thừa cân. Vì vậy, chúng tôi khuyên họ nên giảm cân trước cuộc phẫu thuật theo chương trình nếu thời gian cho phép. Trong một số trường hợp, bác sĩ lên lịch phẫu thuật trước nhiều tuần. Hãy tận dụng thời gian này để thay dổi chế độ ăn uống lành mạnh hơn và tăng cường tập thể dục..
4. Theo dõi lượng đường trong máu nếu cần thiết
Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, bạn nên kiểm soát tốt nhất lượng đường trong máu .Trong những tuần trước phẫu thuật, hãy theo dõi hàng ngày lượng đường trong máu của bạn (có thể tới bốn lần mỗi ngày), uống đủ nước và gọi cho bác sĩ nếu lượng đường trong máu của bạn luôn cao trên 250. Đường huyết của bạn càng được kiểm soát tốt trước khi phẫu thuật thì càng giảm được nguy cơ nhiễm trùng.
Đường huyết cao tăng nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật tim
5. Hãy chăm sóc vết thương của bạn
Trước khi bạn xuất viện, đội ngũ phẫu thuật sẽ hướng dẫn cách chăm sóc vết mổ. Điều này rất quan trọng để tránh nguy cơ nhiễm trùng tại vị trí phẫu thuật. Hãy đảm bảo rằng bạn hoàn toàn hiểu thông tin được cung cấp và đừng ngần ngại đặt câu hỏi nếu có bất kỳ điều gì không rõ ràng.Dù bạn có vết mổ lớn ở cả xương ức và ngực hay vết mổ nhỏ ít xâm lấn, hãy theo dõi cẩn thận vết thương để đề phòng nguy cơ nhiễm trùng. Hãy đảm bảo rửa sạch tay cẩn thận trước khi kiểm tra vết thương .Làm theo các hướng dẫn của bác sĩ đối với việc tắm rửa, hãy gọi cho bác sĩ nếu có điều cần hỏi.
Tái khám đúng hẹn để tránh nhiễm trùng sau phẫu thuật tim
Bệnh nhân cần tuân thủ lịch tái khám của bác sĩ để theo dõi tình trạng sức khỏe sau ca phẫu thuật.
Tái khám đúng hẹn để tránh nhiễm trùng sau phẫu thuật tim
Tuy nhiên, khi bệnh nhân gặp những triệu chứng sau, hãy đến ngay bệnh viện để tái khám nhằm để tránh các biến chứng nguy hiểm đáng tiếc xảy ra: Sốt trên 38,5 độ C; Cảm giác đau thắt ngực, tương tự như cảm giác đau ngực trước khi bạn trải qua phẫu thuật; Sưng quanh vùng mắt cá chân hoặc tăng cân từ 0,9 đến 1,3 kg trong vòng 2 ngày; Dịch chảy từ vết mổ, có thể có màu đỏ hoặc giống như mủ; Hiện tượng bất thường tại khu vực mổ như đỏ, sưng, đau, mở hoặc vết mổ bị nứt, nhịp tim và nhịp mạch nhanh, không đều; Xuất hiện các vết thâm tím hoặc bầm không rõ nguyên nhân, đặc biệt là ở những người phẫu thuật van tim sử dụng thuốc chống đông; Cảm giác đau đầu, mắt mờ, hoặc chóng mặt và cảm giác choáng váng. Ngất, hoặc đau đầu dữ dội; Có máu trong nước tiểu hoặc phân đen; Chảy máu chân răng (tự nhiên hoặc sau khi đánh răng). Như vậy, dù bạn có vết mổ lớn ở cả xương ức và ngực hay vết mổ nhỏ hơn và ít xâm lấn hơn, đều quan trọng là phải thực hiện việc theo dõi cẩn thận tất cả các vùng vết thương để đề phòng nguy cơ nhiễm trùng. Hãy đảm bảo rằng bạn đã rửa sạch tay một cách kỹ lưỡng trước khi kiểm tra vết thương để giữ cho quá trình theo dõi được thực hiện trong điều kiện hợp lý. | vinmec | 899 |
Xử lý viêm loét dạ dày buồn nôn và phòng chống đúng cách
Viêm loét dạ dày buồn nôn có thể kèm theo các triệu chứng tiêu hóa khác như đau bụng, khó tiêu, ợ chua, ợ hơi, chán ăn,… đều là những dấu hiệu lên tiếng về tình trạng trở nặng của bệnh. Người bệnh cần nhanh chóng thăm khám và được điều trị đúng cách tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy tới.
1. Triệu chứng viêm loét dạ dày
1.1. Đau bụng thượng vị
Với trường hợp viêm loét dạ dày cấp tính, cơn đau thượng vị có biểu hiện dữ dội kèm theo cảm giác nóng rát, cồn cào. Còn với viêm loét dạ dày mạn tính, cơn đau thượng vị thường đau âm ỉ, thỉnh thoảng mới đau quặn lên từng cơn. Cơn đau tái đi tái lại theo nhiều năm.
Đau thượng vị do viêm loét dạ dày thường xuất hiện sau khi người bệnh ăn no, đau lúc khi đói hoặc đau lúc nửa đêm làm ảnh hưởng trực tiếp tới giấc ngủ của người bệnh.
Đau bụng vùng thượng vị là dấu hiệu điển hình cảnh báo về viêm loét dạ dày.
1.2. Viêm loét dạ dày gây cảm giác buồn nôn và nôn
Lý giải cho việc người bệnh viêm loét dạ dày thường có cảm giác buồn nôn hoặc bị nôn hết thức ăn ngay sau ăn đến từ những tổn thương ở dạ dày làm trì hoãn và ảnh hưởng tới hoạt động tiêu hóa thức ăn. Thức ăn đi xuống dạ dày sẽ tác động trực tiếp tới ổ viêm loét gây kích thích niêm mạc khiến người bệnh có cảm giác muốn nôn hết thức ăn.
Trường hợp người bệnh bị nôn quá nhiều, nôn liên tục trong thời gian dài sẽ dẫn đến tình trạng mất nước, mất điện giải, cơ thể hốc hác, nhợt nhạt, thường xuyên mệt mỏi và gầy sút cân. Điều này có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người bệnh và cần có phương án điều trị sớm.
1.3. Xuất huyết dạ dày
Xuất huyết dạ dày là triệu chứng của cơn đau dạ dày cấp tính với biểu hiện đau bụng dữ dội, nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc kèm theo máu tươi. Đây là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm lên tiếng về tình trạng viêm loét dạ dày tiến triển nghiêm trọng. Với trường hợp xuất huyết nặng, người bệnh có thể cần được can thiệp nội soi cầm máu nếu không sẽ rất nguy hiểm.
2. Xử lý viêm loét dạ dày buồn nôn
Khi xuất hiện các triệu chứng mô tả viêm loét dạ dày kể trên, người bệnh nên chủ động thăm khám càng sớm càng tốt để được chẩn đoán đúng bệnh và nhận chỉ định điều trị đúng cách kịp thời.
Trước hết, người bệnh sẽ được điều trị triệu chứng để thuyên giảm cảm giác khó chịu như đau bụng, buồn nôn, nôn và chống tiết dịch vị, chống viêm. Sau đó, bác sĩ sẽ tìm hiểu nguyên nhân gây viêm loét để điều trị đúng phác đồ. Một trong những nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét đến từ vi khuẩn HP dương tính. Điều trị HP được thực hiện bằng kháng sinh đặc hiệu, người bệnh cần tuân thủ đúng đơn kê của bác sĩ cùng các lưu ý trong chế độ ăn và sinh hoạt hằng ngày.
Người bệnh nghi ngờ viêm loét dạ dày cần nhanh chóng thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa.
3. Cách phòng chống viêm loét hiệu quả
Xuất phát từ nguyên nhân gây viêm loét dạ dày để lên kế hoạch phòng chống bệnh hiệu quả bằng các lưu ý sau đây:
3.1. Lựa chọn thực đơn, chế độ ăn khoa học
Chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong cả quá trình điều trị bệnh và sau điều trị. Việc lựa chọn thực phẩm nên ăn, tránh những thực phẩm không tốt và ăn đúng cách là yêu cầu cần thiết với người bệnh viêm loét dạ dày. Cụ thể:
– Nên ăn các thực phẩm dễ tiêu hóa, bổ sung đủ dưỡng chất nhất là chất xơ từ các loại hoa quả và rau củ tươi.
– Uống nhiều nước.
– Không ăn cay nóng, không ăn đồ nhiều dầu mỡ, không ăn đồ chua, không dùng các đồ uống có chất kích thích.
– Ăn đúng bữa, đúng giờ. Nên chia khẩu phần ăn theo nhiều bữa nhỏ trong ngày.
– Ăn chậm, nhai kỹ. Lưu ý nên tập trung khi ăn.
3.2. Phòng ngừa và điều trị tốt vi khuẩn HP
Nếu gia đình có thành viên nhiễm vi khuẩn HP dương tính xuất hiện các triệu chứng tiêu hóa cụ thể như đau bụng, khó tiêu, ợ hơi, ợ chua,… thì cần thực hiện nghiêm túc các cách phòng lây nhiễm hiệu quả như ăn riêng uống riêng, sát trùng dụng cụ ăn uống cẩn thận bằng nước sôi. Đồng thời, các thành viên trong gia đình cần nhanh chóng xét nghiệm HP để phát hiện kịp thời và điều trị ngay theo đúng phác đồ.
3.3. Hạn chế thuốc kháng sinh, các thuốc kháng viêm
Một trong những nguyên nhân chính gây ra viêm loét là aspirin và nhóm các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs). Bạn sẽ cần phải cắt giảm hoặc ngừng dùng hoàn toàn những thuốc này và chuyển sang một loại khác thay thế ít ảnh hưởng nhất tới niêm mạc dạ dày do bác sĩ chỉ định.
Người bệnh viêm loét dạ dày cần cẩn trọng khi sử dụng các loại thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm,…
3.4. Ngủ đủ giấc để tránh viêm loét dạ dày buồn nôn
Giấc ngủ là “liều thuốc” phục hồi của hệ cơ quan trong cơ thể bao gồm cả hệ tiêu hóa. Các chuyên gia tiêu hóa khuyến cáo mọi người không nên thức quá khuya sau 23 giờ hay dậy quá sớm. Hãy đảm bảo thời gian ngủ mỗi ngày duy trì đủ là 7-8 tiếng. Bên cạnh đó, đảm bảo chất lượng giấc ngủ cũng rất quan trọng.
3.5. Kiểm soát căng thẳng
Căng thẳng, mệt mỏi kéo dài làm gián đoạn hoạt động tiết dịch vị ở dạ dày. Theo đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tiêu hóa thức ăn. Có thể dễ thấy, khi bạn stress, mệt sẽ dễ chán ăn, ăn không tiêu, đầy bụng kéo dài,… Vì vậy, việc cân bằng giữa nghỉ ngơi và làm việc rất cần thiết. Bên cạnh đó, hãy cho cơ thể được thư giãn, thoải mái, suy nghĩ tích cực để có một sức khỏe tinh thần ổn định.
Viêm loét dạ dày buồn nôn ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Khi gặp phải các dấu hiệu bất thường ở đường tiêu hóa, người bệnh cần chủ động thăm khám sớm và thực hiện điều trị theo đúng chỉ định. | thucuc | 1,188 |
Giải đáp chi tiết: 1 hàm răng có bao nhiêu cái?
1. Men răng có phải là phần cứng nhất trên cơ thể con người?
Men răng là lớp ngoài cùng của răng và nó có nhiệm vụ bảo vệ các lớp trong của răng khỏi tổn thương. Men răng được xác định là phần cứng nhất trên cơ thể con người. Men răng có đặc điểm này là nhờ thành phần cấu tạo nó – hydroxyapatite, phosphate và carbonate – các khoáng chất có thể xây dựng những cấu trúc vô cùng chắc chắn.
Mặc dù men răng rất cứng, nó lại rất dễ bị phá hủy dưới tác động của vi khuẩn, acid và áp lực. Chính vì vậy, để bảo vệ men răng, vệ sinh răng miệng cẩn thận, hạn chế tiêu thụ thực phẩm có tính acid cũng như từ bỏ thói quen nghiến răng,… là rất cần thiết.
2. Răng bắt đầu phát triển khi nào?
Răng bắt đầu phát triển từ giai đoạn sơ sinh và tiếp tục phát triển suốt đời. Cụ thể, dưới đây là các giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển của răng:
– Răng sữa: Răng sữa bắt đầu hình thành khi chúng ta khoảng 6 tuần tuổi, tức vẫn ở trong tử cung của mẹ. Tuy nhiên, chúng chỉ xuất hiện sau khi chúng ta được 6 tháng đến 2 tuổi.
Khi chúng ta khoảng 6 tuần tuổi, răng sữa bắt đầu hình thành.
– Răng vĩnh viễn: Răng vĩnh viễn cũng bắt đầu hình thành từ khoảng 6 tuần tuổi và tiếp tục phát triển suốt đời. Răng vĩnh viễn xuất hiện khi răng sữa rụng, thường từ khoảng 6 đến 7 tuổi.
Quá trình hình thành răng có thể bị ảnh hưởng bởi di truyền, chế độ ăn uống, chăm sóc răng miệng và các yếu tố khác.
3. 1 Hàm răng có bao nhiêu cái?
3.1. Trẻ lớn và người trưởng thành
Số lượng răng trên 1 hàm răng tưởng chừng là thông tin ai cũng biết nhưng thực ra, 1 hàm răng có bao nhiêu cái là thắc mắc của rất nhiều người. Theo chuyên gia, người trưởng thành thường có 32 răng vĩnh viễn. 32 răng này bao gồm:
– Răng cửa: Có tổng cộng 8 răng cửa, 4 ở trên và 4 ở dưới. Răng cửa được sử dụng để cắt thức ăn.
– Răng nanh: Có tổng cộng 4 răng nanh, 2 ở trên và 2 ở dưới. Răng nanh sắc nhọn và được sử dụng để cắt và xé thức ăn.
– Răng tiền hàm: Có tổng cộng 8 răng tiền hàm, 4 ở trên và 4 ở dưới. Răng tiền hàm có bề mặt phẳng và được sử dụng để nghiền thức ăn.
– Răng hàm: Có tổng cộng 8 răng hàm, 4 ở trên và 4 ở dưới. Răng hàm cũng có bề mặt phẳng và được sử dụng để nghiền thức ăn.
– Răng khôn: Có tổng cộng 4 răng khôn, 2 ở trên và 2 ở dưới. Răng khôn thực chất là răng thừa, không có chức năng đặc biệt.
3.2. Trẻ nhỏ
Trẻ em thường có 20 răng sữa, bao gồm 8 răng cửa, 4 răng nanh và 8 răng hàm.
Trẻ em thường có 20 răng sữa, bao gồm 8 răng cửa, 4 răng nanh và 8 răng hàm.
4. Có phải dấu răng của mỗi người đều là duy nhất không?
Dấu răng của mỗi người đều là duy nhất. Tương tự như dấu vân tay, mỗi hàm răng đều có đặc điểm riêng biệt, giúp nó trở thành một phương tiện định danh cá nhân. Dấu răng là sự kết hợp của nhiều yếu tố như hình dạng, kích thước, khoảng cách giữa các răng, vị trí của các răng, và các đặc điểm riêng biệt khác.
Do tính độc đáo này, dấu răng có thể được sử dụng trong lĩnh vực pháp y để xác định danh tính của một người, tương tự như cách dấu vân tay da được sử dụng để xác định danh tính.
5. Đâu là những bệnh lý có liên quan đến răng?
Có một số bệnh lý toàn thân có thể ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng và ngược lại, tình trạng răng miệng không lành mạnh cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe toàn thân. Dưới đây là một số ví dụ điển hình về mối quan hệ giữa bệnh lý toàn thân và sức khỏe răng miệng:
– Bệnh tiểu đường: Người mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ cao hơn mắc các vấn đề răng miệng như viêm lợi, viêm nha chu. Ngược lại, viêm lợi, viêm nha chu có thể gây tăng đường huyết ở người mắc tiểu đường.
– Bệnh viêm khớp: Một số người mắc bệnh viêm khớp có thể trải qua viêm lợi và các bệnh lý răng miệng khác.
– HIV/AIDS: Bệnh nhân HIV/AIDS dễ bị nhiễm trùng nướu và phát triển bệnh lý viêm nha chu nghiêm trọng.
– Bệnh viêm gan: Một số bệnh viêm gan có thể gây ra các vấn đề răng miệng như viêm lợi.
– Bệnh tiêu hóa: Vấn đề tiêu hóa có thể ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng, chẳng hạn như gây hôi miệng.
– Bệnh tâm thần: Các bệnh tâm thần như trầm cảm có thể gây ra thói quen chăm sóc răng miệng kém, dẫn đến các vấn đề răng miệng.
Trầm cảm có thể dẫn đến các vấn đề răng miệng.
– Chứng ngưng thở khi ngủ: Một số người mắc chứng ngưng thở khi ngủ có thể bị mòn men răng hoặc nứt răng do thói nghiến răng đến từ chứng này.
Vì vậy, quan tâm đến sức khỏe răng miệng không chỉ có lợi cho miệng mà còn có lợi cho sức khỏe toàn thân. Để duy trì sức khỏe tổng thể, hãy duy trì thói quen chăm sóc răng miệng cẩn thận mỗi ngày và thường xuyên thăm khám với nha sĩ để được điều trị các vấn đề sớm nếu có. | thucuc | 1,025 |
Nguyên nhân trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa
Viêm tai giữa là một căn bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Trong đó có không ít trẻ bị tái đi tái lại nhiều lần. Vậy nguyên nhân trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa là gì và tại sao trẻ sơ sinh hay bị bệnh này?
1. Tai giữa nằm ở đâu và viêm tai giữa là gì?
Tai giữa có vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận âm thanh, đó là truyền các rung động từ màng nhĩ đến tai trong thông qua hệ thống xương con, giúp cho chúng ta nghe được âm thanh.Tai của chúng ta được chia thành 3 phần chính, bao gồm:Tai ngoài gồm có vành tai ngoài và ống tai;Tai giữa gồm có màng nhĩ, hòm nhĩ, vòi nhĩ và các xương con;Tai trong gồm có ốc tai, các ống bán khuyên và tiền đình, nó có chức năng chuyển đổi xung động âm thanh từ tai giữa truyền vào thành xung động thần kinh. Đồng thời nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ thăng bằng cho cơ thể.Viêm tai giữa là tình trạng tai giữa bị nhiễm trùng gây ra các triệu chứng sưng, đau, sốt, chảy dịch. Viêm tai giữa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi song phổ biến nhất là trẻ sơ sinh cho đến 2 tuổi. Nguyên nhân là do cấu trúc tai của trẻ ở độ tuổi này chưa phát triển hoàn chỉnh và hệ miễn dịch yếu.Theo số liệu thống kê cho thấy có hơn 80% trẻ bị viêm tai giữa ít nhất một đợt trước khi lên 3 tuổi. Dù vậy, căn bệnh này cũng có thể xuất hiện ở người lớn.Tùy theo mức độ nhiễm trùng, viêm tai giữa thường được chia thành các loại sau:Viêm tai giữa cấp tính: Thường là một biến chứng của nhiễm trùng đường hô hấp trên do rối loạn chức năng vòi nhĩ.Viêm tai giữa mạn tính: Là tình trạng viêm tai giữa kéo dài, bị chảy mủ lâu ngày qua lỗ thủng màng nhĩ (thường kéo dài trên 12 tuần).Viêm tai giữa ứ dịch: Là tình trạng tai giữa bị viêm tiết dịch, nhưng dịch không chảy ra ngoài mà bị ứ lại ở phía sau màng nhĩ. Dịch ứ có thể là thanh dịch, dịch nhầy hoặc keo dính.
2. Nguyên nhân trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa là gì?
Nguyên nhân trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa là do vi-rút, vi khuẩn gây ra. Khi trẻ bị ốm sốt, dị ứng, đau họng, nhiễm trùng đường hô hấp,... các vi-rút, vi khuẩn có thể xâm nhập vào tai giữa thông qua các dịch tiết, đờm. Từ đó khiến cho tai giữa bị viêm, chảy dịch vàng hoặc có mủ.Cấu trúc tai chưa hoàn thiện là một trong những nguyên nhân chính dẫn viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh. Tai trong của trẻ được liên kết với phía sau của cổ họng thông qua ống thính giác. Ống thính giác này sẽ mở ra để các chất lỏng, chất thải dư thừa từ tai thoát xuống cổ họng.Nếu như ống thính giác này bị tắc hoặc bị sưng, viêm thì các chất lỏng và chất thải ở tai sẽ tồn đọng lại dẫn đến nhiễm trùng. Ống thính giác ở trẻ sơ sinh thường ngắn, rộng và nằm ngang nên tai của trẻ dễ bị các loại vi khuẩn, virus xâm nhập.Bên cạnh các nguyên nhân trên thì trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa có thể do các yếu tố sau:Polyp trong tai làm che lấp phần tai giữa;Trẻ bị ốm, ho, sốt, cảm lạnh khiến cho đờm, dịch mũi lây sang tai;Trẻ bị dị ứng thời tiết hoặc thức ăn;Trẻ sống trong môi trường có khói bụi hoặc thường xuyên hít phải khói thuốc lá;Nước vào trong tai nhưng không vệ sinh sạch cho trẻ;Vệ sinh tai cho trẻ không đúng cách;Mẹ cho trẻ bú sữa ở tư thế nằm, làm cho trẻ bị sặc sữa lên mũi, trào sang tai gây viêm;Trẻ sơ sinh không được bú sữa mẹ. Vì trong sữa mẹ có chứa các chất dinh dưỡng cùng với các kháng thể giúp bảo vệ trẻ khỏi các vi khuẩn, virus gây bệnh.
3. Các triệu chứng cảnh báo viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh
Khi thấy trẻ có các triệu chứng bất thường ở tai, các bậc phụ huynh cần chú ý quan sát để xác định xem trẻ có bị viêm tai giữa hay không. Trẻ bị viêm tai giữa thường có các biểu hiện sau:Sốt cao trên 39 độ C, đau đầu.Trẻ không cho bố mẹ chạm vào tai vì đau.Trẻ dùng tay dụi hoặc kéo vành tai rồi khóc.Trẻ khó ngủ, hay quấy khóc.Trẻ chán ăn, ăn không ngon.Trẻ bị tiêu chảy.Dịch vàng hoặc mủ chảy ra ống tai.Trẻ phản ứng kém với âm thanh.Trẻ mất thăng bằng dễ ngã khi đi lại.Khi trẻ xuất hiện các triệu chứng trên, các bậc phụ huynh cần đưa con đến bệnh viện càng sớm càng tốt.
4. Điều trị bệnh viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh như thế nào?
4.1. Điều trị viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh bằng thuốc. Hầu hết các trường hợp viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh đều được điều trị nội khoa bằng các loại thuốc theo đơn của bác sĩ như là: Thuốc kháng sinh, chống viêm phù nề, kháng histamin, xịt mũi, bơm hơi vòi nhĩ.Thời gian điều trị viêm tai giữa bằng thuốc thường kéo dài 1 - 2 tuần. Trong trường hợp màng nhĩ bị thủng, trẻ sẽ cần dùng thuốc nhỏ tai kết hợp với việc làm sạch mủ trong tai bằng nước muối và dung dịch sát trùng thích hợp để ngăn chặn tình trạng mủ bít tắc ống tai.4.2. Phẫu thuật điều trị viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh. Trong trường hợp nhiễm trùng lan rộng, việc điều trị viêm tai giữa bằng thuốc không mang lại hiệu quả, trẻ có thể cần điều trị ngoại khoa như nạo VA; cắt amidan; đặt ống thông khí tùy theo từng tình trạng bệnh cụ thể.
5. Làm thế nào để phòng ngừa viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh?
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi là những đối tượng dễ bị viêm tai giữa nhất. Do sức đề kháng và hệ miễn dịch của trẻ ở độ tuổi này còn yếu. Ngoài ra do cấu trúc tai của trẻ chưa phát triển hoàn thiện. Vì vậy, các bậc phụ huynh cần áp dụng một số biện pháp để giúp trẻ sơ sinh tránh bị viêm tai giữa:Nuôi trẻ bằng sữa mẹ ít nhất trong 6 tháng đầu. Các kháng thể có trong sữa mẹ sẽ giúp cho trẻ chống lại bệnh tật tốt hơn. Vì vậy, các mẹ không nên cho trẻ cai sữa sớm, tối thiểu cho trẻ bú 6 tháng đầu.Không cho trẻ nằm bú sữa: Nhiều bà mẹ có thói quen cho trẻ nằm bú khiến trẻ dễ bị sặc sữa lên vùng mũi, vùng tai. Theo chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa thì đây là nguyên nhân làm cho trẻ có nguy cơ mắc các bệnh về tai như là viêm tai giữa.Vệ sinh tai cho trẻ sạch sẽ bằng khăn mềm. Sau khi rửa mặt hay lau tai, bạn cần giặt khăn sạch và phơi khô.Khi tắm gội cần lưu ý không để nước chảy vào tai trẻ.Không tự ý dùng tăm bông để lau tai cho trẻ vào sâu bên trong.Không tự ý sử dụng dụng cụ lấy ráy tai khi trẻ bị ngứa. Thay vào đó, nên đưa trẻ đến bác sĩ để khám.Cần cho trẻ tiêm chủng đúng lịch quy định. Tiêm phòng có thể giúp cho trẻ giảm tỷ lệ bị viêm tai giữa.Tránh để cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá.Tóm lại, viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh là tổn thương và viêm nhiễm xuất hiện trong tai giữa do vi khuẩn sinh sôi, phát triển trong tai hoặc từ bên ngoài môi trường xâm nhập vào gây nên. | vinmec | 1,363 |
Nguyên nhân gây nấm da đầu là gì và cách chữa trị triệt để
Vùng da đầu của bạn luôn cảm thấy ngứa ngáy khó chịu khi bị nhiễm nấm. Không chỉ vậy mà tình trạng này còn gây rụng tóc làm ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống của bạn. Vậy, nguyên nhân gây nấm da đầu là gì, cách điều trị như thế nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu về căn bệnh này nhé!
1. Nấm da đầu là gì?
Nấm da đầu là một bệnh nhiễm trùng da đầu do nấm sợi thuộc loài Trichophyton và Microsporum xâm nhập vào sợi tóc gây ra. Bất kỳ lứa tuổi nào cũng có thể mắc chứng bệnh này. Bệnh dễ nhầm lẫn với các bệnh khác về da đầu như chấy, vẩy nến, á sừng. Bình thường, da đầu bị nhiễm nấm sẽ khiến người bệnh luôn khó chịu vì ngứa ngáy. Nếu không điều trị sớm và để bệnh tiến triển thì vùng da đầu có thể bị viêm nặng hoặc nhiễm trùng, từ đó gây rụng tóc và để lại sẹo vĩnh viễn.
2. Nguyên nhân khiến da đầu bị nấm
Da đầu bị nhiễm nấm chủ yếu là do nấm sợi thuộc loài nấm Trichophyton và Microsporum xâm nhập vào các sợi tóc gây ra. Hai loài nấm này, thường cư trú ở vùng da đầu ẩm ướt. Dưới đây là các yếu tố chính tạo nên môi trường thuận lợi cho nấm phát triển là:
- Vệ sinh da đầu không sạch sẽ:
Việc vệ sinh da đầu không sạch sẽ dẫn đến tình trạng mồ hôi kết hợp với bụi bẩn và các tế bào chết, tạo nên môi trường ẩm ướt thuận lợi cho sự phát triển của nấm. Đồng thời trong quá trình gội đầu việc vệ sinh không đúng cách, gãi và chà xát quá mạnh sẽ làm cho da đầu bị trầy xước. Khi da đầu bị tổn thương thì nấm sẽ dễ dàng xâm nhập và tấn công vào sâu bên trong hơn.
- Thói quen sinh hoạt
Những người làm việc bận rộn, do không có thời gian nên thường để đầu quá bẩn rồi mới gội. Hoặc những người có thói quen gội đầu vào buổi tối, không sấy tóc khô hẳn mà đã lên giường đi ngủ. Chính những thói quen này là yếu tố làm bệnh phát sinh. Đồng thời, việc sử dụng chung các vật dụng cá nhân của người bị bệnh như: lược, mũ, chăn gối cũng dễ bị nhiễm nấm.
- Lây nhiễm từ động vật
Thú cưng hay vật nuôi trong gia đình dễ bị các loại nấm xâm nhập, nếu không được vệ sinh tắm rửa sạch sẽ. Khi tiếp xúc trực tiếp với chúng, bạn có thể bị nhiễm nấm. Bởi vì, những loại nấm này có khả năng lây sang người.
Ngoài ra, môi trường ô nhiễm và nguồn nước sử dụng bị nhiễm vi khuẩn, nấm cũng là yếu tố gây nấm da đầu.
3. Dấu hiệu nhận biết
Thông thường bệnh nấm da đầu tiến triển theo ba giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Da đầu nổi nhiều gàu
Nấm kích thích da đầu tiết ra bã nhờn kết hợp với các tế bào chết tạo thành gàu. Do đó, da đầu nổi nhiều gàu là dấu hiệu đầu tiên khi bệnh xuất hiện. Tuy nhiên, nhiều người cho rằng đây là biểu hiện bình thường và không quan tâm đến.
- Giai đoạn 2: Ngứa ngáy, xuất hiện mụn da đầu
Ở giai đoạn này, trên da đầu đã xuất hiện nhiều gàu và bã nhờn. Đây chính là những yếu tố gây ngứa ngáy. Cảm giác bứt rứt và khó chịu ở vùng da đầu khiến người bệnh gãi ngứa liên tục. Sự chà xát mạnh này có thể làm cho da đầu bị trầy xước, thậm chí là chảy máu và đóng vảy. Trong một số trường hợp, trên da đầu của người bị bệnh còn xuất hiện những nốt đỏ li ti hoặc nổi mụn.
- Giai đoạn 3: Rụng tóc nhiều
Khoảng sau 20 ngày tính từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên của bệnh thì hiện tượng rụng tóc bắt đầu diễn ra mạnh mẽ. Người bệnh bị rụng tóc là dấu hiệu chứng tỏ bệnh đã chuyển biến nặng. Ở giai đoạn này, tóc có thể rụng tự nhiên hoặc rụng khi chải tóc và gội đầu. Tóc rụng quá nhiều sẽ tạo nên các mảng hói hình tròn hay hình bầu dục với các kích thước khác nhau. Tình trạng này khiến người bệnh luôn cảm thấy tự ti về bề ngoài của mình.
Bệnh nấm da đầu có biểu hiện là rụng tóc nên dễ bị nhầm lẫn sang một số bệnh lý khác của cơ thể. Nếu không phát hiện và điều trị bệnh kịp thời, da đầu của bạn có thể bị viêm nhiễm, sưng phồng, nổi mụn mủ và chảy máu. Trường hợp nặng hơn, tóc có thể rơi ra và không mọc lại vĩnh viễn.
4. Cách chữa trị hiệu quả
Khi phát hiện các biểu hiện của bệnh nấm da đầu, bạn nên có các biện pháp điều trị càng sớm càng tốt, để bệnh không tiến triển nặng hơn. Dưới đây là một số cách có thể giúp bạn khắc phục chứng bệnh này:
Sử dụng bồ kết
Từ xưa đến nay, bồ kết được biết đến là một loại thảo dược cho hiệu quả tốt trong quá trình chăm sóc da đầu và tóc. Bởi vì, trong quả bồ kết chứa Saponin, là chất có tác dụng giúp làm sạch da đầu. Do đó, những người có da đầu bị nhiễm nấm ở mức độ nhẹ có thể dùng loại quả này để gội đầu. Trước khi gội đầu, bạn nên nướng quả bồ kết trên than đỏ, rồi sau đó bỏ vào đun sôi với nước. Khi nước nguội, dùng nước này gội đầu thì các triệu chứng của bệnh sẽ giảm dần.
Sử dụng thuốc trị nấm
Thuốc uống chống nấm được sử dụng để điều trị nhiễm trùng da đầu. Các chất được sử dụng tại chỗ như kem không có hiệu quả vì chúng không ngấm vào các chỗ nấm.
Bệnh có thể được điều trị bằng thuốc chống nấm trong 6–8 tuần. Chỉ định dùng thuốc cần tư vấn của bác sĩ da liễu.
Nấm da đầu không gây nguy hiểm đến sức khỏe của người bị nhiễm. Nhưng chúng luôn làm cho người bệnh cảm thấy ngứa ngáy và khó chịu. Nếu bạn không chữa trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển nặng gây ra rụng tóc và xuất hiện các mảng hói. Vì vậy, tùy theo mức độ của bệnh mà bạn có thể áp dụng những biện pháp mà bài viết vừa chia sẻ ở trên để điều trị bệnh. Đồng thời, việc sấy tóc khô sau khi gội đầu và luôn vệ sinh sạch sẽ da đầu cũng giúp bạn giảm thiểu tình trạng này. | medlatec | 1,166 |
Công dụng thuốc Vinphazam
Thuốc Vinphazam có thành phần chính là Piracetam và Cinarizin với công dụng điều trị suy mạch não mãn tính, tăng huyết áp động mạch, đột quỵ, nhược não, rối loạn trí nhớ, bệnh lý mê đạo,... Cách dùng và những lưu ý khi dùng thuốc Vinphazam sẽ được chia sẻ qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Vinphazam là thuốc gì?
Thuốc Vinphazam thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên nang cứng và đóng gói theo hộp 6 vỉ x 10 viên. Thuốc có thành phần chính là Piracetam hàm lượng 400mg và Cinarizin hàm lượng 25mg.
2. Thuốc Vinphazam công dụng là gì?
Thuốc Vinphazam được sử dụng trong các trường hợp:Suy mạch não mạn tính và tiềm tàng do xơ động mạch.Tăng huyết áp động mạch.Đột quỵ/sau đột quỵ do thiếu máu cục bộ ở não bị loạn trương lực mạch máu.Nhược não sau chấn thương.Bệnh não do hội chứng tâm thần-thực thể với rối loạn trí nhớ và chức năng nhận thức khác hoặc rối loạn xúc cảm hay ý muốn.Bệnh lý mê đạo với các biểu hiện chóng mặt, ù tai, buồn nôn & nôn, rung giật nhãn cầu.Điều trị hội chứng Ménière.Dự phòng đau yếu về vận động và đau nửa đầu.Cải thiện quá trình nhận thức ở trẻ em chậm phát triển trí não.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Vinphazam
Thuốc Vinphazam được sử dụng theo đường uống, người bệnh có thể dùng thuốc lúc đói hoặc no và không nên dùng thuốc quá 3 tháng.Liều dùng thuốc Vinphazam tham khảo như sau:Người lớn 1 - 2 viên Vinphazam x 3 lần/ngày, trong 1-3 tháng.Trẻ em 1 - 2 viên Vinphazam x 1 - 2 lần/ngày.Suy thận nhẹ-vừa giảm liều Vinphazam hoặc tăng khoảng cách liều.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Vinphazam
Thuốc Vinphazam không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Piracetam và Cinarizin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.Suy thận hoặc suy gan nặng.Đột quỵ xuất huyết.Loạn chuyển hóa porphyrin.Bệnh Huntington.
5. Tương tác thuốc Vinphazam
Đã có báo cáo thuốc Vinphazam xảy ra tương tác thuốc khi kết hợp dùng chung với các thuốc sau đây:Thuốc ức chế thần kinh trung ương. Thuốc chống trầm cảm. Thuốc hạ áp. Thuốc giãn mạch. Hormon tuyến giáp. Thuốc chống đông máu. Rượu, bia, thuốc lá và các loại đồ uống có cồn/lên men nên cân nhắc dùng chung do những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc Vinphazam.Người bệnh xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Vinphazam hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Vinphazam
Trong quá trình sử dụng thuốc Vinphazam, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Hiếm gặp: Phản ứng da, nhạy cảm ánh sáng, rối loạn tiêu hóa.Dùng kéo dài liên tục cho bệnh nhân cao tuổi: Tác dụng phụ ngoại tháp khi sử dụng thuốc Vinphazam kéo dài liên tục cho người bệnh cao tuổi.Thông thường những tác dụng phụ không mong muốn ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc Vinphazam. Người bệnh nếu bắt gặp những tác dụng phụ hiếm gặp chưa được liệt kê trên tờ hướng dẫn sử dụng. Hãy thông báo ngay cho bác sĩ điều trị nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Vinphazam gây ra.
7. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Vinphazam
Người bệnh cần tránh sử dụng rượu trong quá trình uống thuốc.Người bệnh có tăng áp lực trong mắt, mắc bệnh Parkinson, người bệnh thiếu hụt lactase, có Galactose-máu, hội chứng kém hấp thu glucose hoặc galactose, gây doping (+), iod phóng xạ (+) cần thận trọng khi sử dụng thuốc Vinphazam.Ngoài ra, nên thận trọng dùng thuốc Vinphazam đối với người già, phụ nữ mang thai & cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, đối tượng bị nhược cơ, viêm loét dạ dày, hôn mê gan. | vinmec | 679 |
Công dụng thuốc Salzenbu
Thuốc Salzenbu được sử dụng để điều trị cho nhóm bệnh tại đường hô hấp. Đây là thuốc dùng khi có chỉ định từ bác sĩ. Chính vì thế người dùng cần tham khảo ý kiến chuyên gia y tế đồng thời tham khảo thêm về công dụng thuốc Salzenbu.
1. Công dụng của thuốc Salzenbu
Thuốc Salzenbu được sử dụng chỉ định điều trị ở nhóm thuốc cho đường hô hấp. Tuy nhiên, bạn cần tham khảo một số chỉ định sau để hiểu rõ về thuốc Salzenbu:Giảm bệnh lý đại tràng hay trực tràng. Giảm các vấn để ở tuyến vúĐiều trị một phần bệnh lý tại dạ dàyĐiều trị bệnh lý ở buồng trứngĐiều trị vấn đề cổ tử cungĐiều trị hội chứng gan thậnĐiều trị ung thư thực quảnĐiều trị ung thư đường mậtĐiều trị ung thư đầu - cổĐIều trị ung thư tại biểu mô thận.Thuốc Salzenbu nên được chỉ định sử dụng cụ thể bởi chuyên gia y tế để đảm bảo chất lượng cũng như giảm những ảnh hưởng không muốn.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Salzenbu
2.1 Hướng dẫn sử dụng Salzenbu. Salzenbu có thể gây phản ứng trực tiếp sau khi tiêm. Do là thuốc pha để tiêm nên nồng độ và liều lượng cần hết sức chú ý. Người bệnh không tự ý pha thuốc khi chưa được bác sĩ hướng dẫn hay chỉ định cụ thể liều dùng thuốc. Tránh sử dụng thuốc Salzenbu không đúng cách làm thay đổi nồng độ thuốc Salzenbu.Khi pha chế dung dịch thuốc trước tiêm, người thực hiện cần vô trùng và đi găng tay y tế. Tránh tình trạng không đảm bảo an toàn khi sử dụng do da tiếp xúc vào thuốc vì không đi đồ bảo hộ. Thêm vào đó nhân viên y tế cần chú ý kiểm tra kỹ dụng cụ dịch truyền tránh sử dụng phải dụng cụ rò rỉ hay không đảm bảo chất lượng gây thất thoát một lượng thuốc.Nếu thuốc Salzenbu vô tình dây vào mắt hãy báo sớm cho bác sĩ hay nhân viên y tế để xử lý. Tránh không hít thuốc hoặc để thuốc tiếp xúc da. Ngoài ra, sau khi sử dụng thuốc Salzenbu cần được tiêu hủy cùng rác thải y tế.2.2 Liều lượng thuốc Salzenbu. Trẻ nhỏ không được khuyến khích sử dụng thuốc Salzenbu. Người cao tuổi không có liều dùng cụ thể. Bạn nên tham khảo ý kiến chỉ định từ bác sĩ trước khi dùng thuốc.Người trưởng thành. Tiêm hoặc truyền. Liều dùng điều trị cho bệnh nhân chỉ định tiêm truyền thường phụ thuộc chủ yếu vào trọng lượng thực tế của người bệnh. Những bệnh nhân suy nhược hay béo phì có thể ảnh hưởng do nhiều yếu tố, vì thế nên được theo dõi kiểm tra kỹ lưỡng trước khi cân nhắc. Thông thường với bệnh nhân có thể trạng đặc biệt liều dùng có thể giảm 1⁄3 theo liều thông thường.Truyền tĩnh mạch thường định lượng liều dùng trong khoảng 15mg/kg. Mỗi lần sử dụng truyền không dùng qua 1g. Thuốc Salzenbu sẽ hòa cùng 500 ml dextrose 5% hay dung dịch natri clorid 0,9% cùng định lượng. Tốc độ truyền trung bình thường điều chỉnh là 40 giọt/ phút. Khi kết thúc 1 đợt điều trị bệnh nhân sẽ nhân khoảng 12 - 15g Salzenbu. Tuy nhiên không nên điều trị kéo dài hãy nghỉ 4 - 6 tuần giữa các đợt điều trị.Tiêm tĩnh mạch nên sử dụng liên tiếp 3 ngày với liều dùng 12 mg/ kg. Từ ngày thứ 5 liều dùng sẽ được điều chỉnh dựa theo tình trạng bệnh lý của người bệnh. Tương tự biểu hiện cụ thể của bệnh nhân sẽ được sử dụng để đánh giá và xác định liều tiêm cụ thể sao cho phù hợp nhất. Nếu tiêm liều duy trì có thể cân nhắc liều trong khoảng 5 - 15mg/kg. Bệnh nhân điều trị duy trì sẽ tiêm 1 lần mỗi tuần và không sử dụng liều dùng khởi đầu khi điều trị.Tiêm động mạch vùng. Nếu truyền thuốc Salzenbu liên tục vào động mạch để nuôi dưỡng khối u có thể sẽ mang lại kết quả khả quan. Đây là phương pháp được ưu tiên hơn tiêm truyền tĩnh mạch. Tuy nhiên hiệu quả cao nên liều dùng cần giảm còn 5 - 7,5 mg/ kg mỗi ngày.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Salzenbu
Thuốc Salzenbu chống chỉ định khi bệnh nhân có kích ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Nếu có ảnh hưởng khác của sức khỏe trong những vấn đề sau cũng chống chỉ định điều trị:Giảm số lượng huyết cầu. Suy giảm chức năng gan thận. Zona thủy đậu. Viêm loét miệng. Viêm loét đường tiêu hóa. Viêm ruột. Phụ nữ trong và sau khi mang thai. Bệnh nhân suy dinh dưỡng. Người suy tủy. Bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng. Các trường hợp chống chỉ định sẽ không được phép sử dụng thuốc Salzenbu. Tuy nhiên phương án điều trị vẫn dựa theo dược tính thuốc Salzenbu. Bác sĩ sẽ cho bệnh nhân đổi thuốc cùng công dụng nhưng hạn chế tối đa phản ứng phụ nguy hiểm.
4. Phản ứng phụ của thuốc Salzenbu
Giảm số lượng bạch cầu. Thiếu máu do số lượng hồng cầu giảm. Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa. Mề đay. Mẩn ngứa. Suy tủy. Suy gan. Suy thận. Ngoài những phản ứng được kể trên bạn có thể gặp một vài phản ứng khác. Để đảm bảo không xuất hiện biến chứng nguy hiểm hãy luôn chủ động kiểm tra sức khỏe khi có thể để được đánh giá khách quan chính xác nhất.
5. Tương tác với thuốc Salzenbu
Khi sử dụng thuốc Salzenbu không nên dùng đồng thời cùng loại thuốc khác cùng thời điểm. Trừ trường hợp bác sĩ chỉ định yêu cầu sử dụng. Bạn cũng có thể trao đổi với bác sĩ để hiểu rõ về tình trạng tương tác thuốc ở trường hợp thực tế.Thuốc Salzenbu là thuốc gì đã được bài viết phía trên chia sẻ. Nếu còn thắc mắc hay cần được hỗ trợ hãy đến ngay trung tâm y tế gần nhất. Lưu ý tránh tự ý sử dụng thuốc để giảm nguy cơ tương tác thuốc và phản ứng phụ nguy hiểm cho sức khỏe. | vinmec | 1,067 |
Cách giúp mẹ đọc kết quả khám thai, siêu âm thai dễ dàng
Đọc kết quả khám thai, kết quả siêu âm như thế nào cho đúng là băn khoăn của nhiều mẹ bầu. Cứ đến hẹn đi khám, mẹ bầu nào cũng nóng lòng muốn biết kết quả khám, siêu âm thai của mình có tốt không, những thông số trên giấy khám nói lên điều gì?
1.Cách đọc kết quả siêu âm cho mẹ bầu dễ hiểu
1.1. Tại sao mẹ bầu lại muốn đọc các kết quả khám thai và siêu âm thai?
Những mẹ mang thai, nhất là mang thai lần đầu rất thắc mắc không biết cách đọc kết quả như thế nào là chính xác nhất. Thông thường sau khi khám hoặc siêu âm, các bác sĩ sản sẽ đọc và giải thích cho mẹ về những thông tin quan trọng, nổi bật nhất trong buổi khám thai. Tuy nhiên cũng có một số ít mẹ bầu hay quên không nhớ những thông tin mà bác sĩ đã nói. Hoặc cũng có nhiều mẹ cẩn thận muốn tự mình hiểu và nắm rõ những thông tin về các chỉ số thai nhi để yên tâm hơn về sự phát triển của em bé. Cũng có thể do bác sĩ chỉ giải thích hoặc nói về những chỉ số chính, quan trọng mà bỏ qua những chỉ số phụ khác nhưng mẹ bầu lại muốn tìm hiểu về tất cả các thông
1.2. Khái niệm về siêu âm thai, khám thai
Từ những năm 1950, ngành y đã có thuật ngữ siêu âm thai. Siêu âm thai là bác sĩ dùng những máy quét siêu âm để nhìn thấy hình ảnh của thai nhi và tìm được những chỉ số quan trọng. Bác sĩ có thể chụp lại hình ảnh hoặc bố mẹ có thể xem hình ảnh trực tiếp trên màn hình siêu âm. Tuy nhiên không phải ai cũng có khả năng nhìn hiểu được những hình ảnh trên màn hình, nhất là với siêu âm 2D.
Siêu âm thai nhằm mục đích kiểm tra sự phát triển của thai nhi
Sau khi siêu âm xong, các bác sĩ sẽ cung cấp những chỉ số và thông tin sau khi siêu âm được. Những chỉ số này là: đường kính lưỡng đỉnh, chiều dài đầu mông, đường kính túi thai, chi vi vòng đầu, số cân nặng ước lượng…
Những chỉ số này thường được viết tắt theo anh ngữ, vì vậy nếu không am hiểu về y học thì không phải ai cũng biết những chỉ số đó đang nói về điều gì. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng không cần lo lắng vì thông thường các bác sĩ sẽ nói luôn những kết quả quan trọng cho bố mẹ biết.
1.3. Hướng dẫn cách để đọc các chỉ số siêu âm thai
Để đọc được các chỉ số về siêu âm thai, mẹ cần nắm được các ký hiệu viết tắt có nghĩa là gì. Thường có những chỉ số sau sẽ được thể hiện trên kết quả siêu âm của bạn:
– FL (Femur Length): Chỉ số về chiều dài xương đùi thai nhi.
– CRL (Crown Rump Length): Chiều dài tính từ đầu đến mông thai nhi.
– GA (Gestational Age): Chỉ tuổi thai được tính bắt đầu từ ngày đầu của chu kỳ kinh cuối.
– BPD (Biparietal Diameter): Chỉ đường kính lưỡng đỉnh (đường kính lớn nhất ở vòng đầu thai)
– EFW (Estimated Fetal Weight): Chỉ khối lượng thai ước đoán.
– GSD (Gestational Sac Diameter): Chỉ đường kính túi thai được đo trong những tuần đầu của thai kỳ khi mà các cơ quan của thai chưa hình thành.
Tìm hiểu về kết quả siêu âm giúp nhiều mẹ cảm thấy yên tâm hơn
Ở trên là những chỉ số quan trọng, thường thấy phổ biến nhất khi đi khám thai. Ngoài ra cũng có một số ký hiệu khác như:
– APTD: đường kính trước và sau bụng của thai nhi.
– TTD (Transverse Trunk Diameter) đường kính ngang bụng thai nhi.
– HC (Head Circumference): chu vi vòng đầu của thai nhi.
– AF (Amniotic Fluid): lượng nước ối hiện tại.
– OFD :đường kính xương chẩm của thai.
– CER : đường kính tiểu não.
– BD : khoảng cách hai mắt.
– TAD : đường kính cơ hoành.
– THD : đường kính ngực.
– HUM : chiều dài xương cánh tay của thai nhi.
– EDD (Estimated Date Of Delivery): có nghĩa là ngày sinh dự đoán.
– LMP (Last Menstrual Period):có ý nghĩa là giai đoạn kinh nguyệt cuối.
– FTA (Fetal Trunk Cross – Sectional Area): có ý nghĩa tiết diện ngang thân thai.
– FHR (Fetal Heart Rate): nhịp tim thai của thai nhi
– FG (Fetal Growth):sự phát triển của thai.
– FBM (Fetal Breathing Movements): có nghĩa là sự dịch chuyển hô hấp.
– FM (Fetal Movement): chỉ số về sự di chuyển của thai.
– PL (Placenta Level): chỉ số đánh giá mức độ nhau thai.
Khi đã biết về những ký hiệu viết tắt trên đây thì sau khi khám, mẹ chỉ cần tra cứu để biết được ý nghĩa các ký hiệu là gì và có thể dễ dàng hiểu được kết quả siêu âm thai của mình.
2. Những lưu ý khi đọc kết quả siêu âm thai nhi
2.1 Giai đoạn thai khác nhau thì tiêu chuẩn cho ra những kết quả khám thai khác nhau
Mỗi giai đoạn phát triển khác nhau của thai nhi sẽ cho ra những kết quả siêu âm khác nhau và sẽ được chia ra các mốc khác nhau, cụ thể là:
– 0 đến 4 tuần tuổi phôi thai còn rất nhỏ, có nhiều trường hợp còn chưa vào làm tổ trong tử cung nên không thể đo ra các chỉ số được.
– 4 đến 7 tuần: có thể đo được đường kính túi thai, chiều dài từ đầu đến mông của em bé.
– Từ 7 tuần – 20 tuần: giai đoạn này có thể theo dõi được hầu hết các chỉ số cần thiết để theo dõi thai.
– Từ 21 tuần – 40 tuần: giai đoạn này thai nhi gần như đã phát triển hoàn thiện đầy đủ các cơ quan bộ phận nên các chỉ số đều đo được.
2.2 Những chỉ số khi siêu âm chỉ mang tính chất tương đối.
Mẹ bầu cần hiểu những chỉ số, kết quả khi đi siêu âm chỉ mang tính chất tương đối chứ không phải tuyệt đối. Mẹ biết để tham khảo chứ không nên quá tiêu cực khi các chỉ số này không như mong muốn vì vẫn có sự sai lệch cho máy móc hoặc do tay nghề của người siêu âm.
Mẹ nên nghe theo bác sĩ tư vấn về tình hình thai nhi
Thường các bác sĩ sẽ tư vấn trước cho các mẹ về những thời điểm siêu âm quan trọng mà mẹ cần thực hiện, vì khi đó kết quả sẽ cho ra những chỉ số mang ý nghĩa dự báo và tầm soát sức khỏe thai nhi chính xác nhất, mẹ đừng quên những mốc này nhé. Một mách nhỏ dành cho các chị em bầu, đó là nếu khi khám thai và siêu âm, bác sĩ không nói gì cần phải lưu ý hay có dặn dò gì đặc biệt thì chị em không nên quá lo lắng với kết quả của mình. Đa số các bác sĩ sẽ chỉ nói kỹ hoặc hỏi mẹ kỹ về tiền sử khám thai khi có những phát hiện bất thường nào đó. | thucuc | 1,288 |
Huyết áp người trên 60 tuổi bao nhiêu là bình thường?
Huyết áp người trên 60 tuổi thường có xu hướng tăng lên. Do đó, những người ở độ tuổi từ 60 trở lên cần thường xuyên theo dõi huyết áp để nhận biết sớm tình trạng tăng huyết áp và được áp dụng các phương pháp khắc phục sớm, phòng tránh biến chứng nguy hiểm. Vậy chỉ số huyết áp của những người trên 60 tuổi bao nhiêu là bình thường và phải làm sao để duy trì huyết áp ở mức ổn định?
1. Huyết áp người trên 60 tuổi bao nhiêu là bình thường?
Khi di chuyển để mang oxy đi khắp cơ thể, dòng máu sẽ tạo ra những áp lực lên thành động mạch và những áp lực này được gọi là huyết áp.
- Mỗi độ tuổi khác nhau sẽ có mức huyết áp tiêu chuẩn khác nhau. Ở người già, chỉ số huyết áp thường tăng lên là do những nguyên nhân như sau:
+ Thành động mạch giảm tính đàn hồi, bị lão hóa theo thời gian.
+ Lòng động mạch bị hẹp lại hoặc trở nên xơ cứng hơn. - Tích tụ mỡ tại lòng động mạch gây ra những mảng bám, xơ vữa động mạch.
+ Một số nguyên nhân khác như chế độ ăn uống và lối sống không khoa học, môi trường sống, mắc phải một số bệnh lý nền như tiểu đường, Gout,…- Chỉ số huyết áp người trên 60 tuổi nằm được cho là bình thường khi
+ Nam giới: 135/85 mm
Hg. + Nữ giới: 134/84 mm
Hg.2. Tăng và hạ huyết áp người trên 60 tuổi gây ra những nguy cơ rủi ro như thế nào?
- Tình trạng tăng huyết áp ở người trên 60 tuổi cần được xử trí kịp thời, nếu không bệnh nhân có thể gặp phải những nguy cơ rủi ro về sức khỏe như rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, rung nhĩ, đột quỵ, suy thận, suy giảm trí nhớ,... Khi tăng huyết áp, người bệnh thường gặp phải một số triệu chứng như nhức đầu, đỏ mặt, chóng mặt, nhìn mờ, nước tiểu lẫn máu, chảy máu cam, táo bón, tâm trạng thay đổi,…- Tình trạng huyết áp thấp ở những người trên 60 tuổi không được phát hiện và điều trị sớm có thể gặp phải một số biến chứng như suy tim, tình trạng mất nước, các bệnh tuyến giáp, nhiễm khuẩn huyết, thiếu máu, rối loạn cương dương ở nam giới,…Khi bị huyết áp thấp, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như buồn nôn, chóng mặt, thiếu tập trung, mất nước, nhịp tim nhanh, da lạnh,…3. Phải làm sao để huyết áp người trên 60 tuổi duy trì ổn định?
Nếu phát hiện những bất thường về huyết áp, bệnh nhân có thể áp dụng những phương pháp kiểm soát huyết áp vô cùng hiệu quả. Trong đó, điều chỉnh lối sống chính là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện nhưng lại mang đến hiệu quả rất cao. Dưới đây là một số gợi ý:
- Giữ cân nặng ở mức vừa phải
Trọng lượng vừa phải là một yếu tố quan trọng giúp bạn bảo vệ sức khỏe và yếu tố này cũng rất cần thiết trong quá trình bảo vệ sức khỏe của người cao tuổi. Tình trạng thừa cân, béo phì ở người cao tuổi chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng huyết áp. Khi bị thừa cân béo phì, cơ thể sẽ tăng nhu cầu trao đổi chất. Điều này khiến cho lượng máu lưu thông, cung lượng tim và thể tích huyết tương tăng lên dẫn đến tình trạng tăng huyết áp. Do đó, cần giữ cân nặng ở mức vừa phải.
- Chế độ ăn lành mạnh: Đây là yếu tố cũng rất quan trọng trong việc ổn định huyết áp. Để tránh tình trạng tăng huyết áp, người trên 60 tuổi cần điều chỉnh chế độ ăn uống lành mạnh, ưu tiên các loại trái cây, ngũ cốc. Chế độ ăn uống khoa học cũng giúp cơ thể duy trì cân nặng ổn định và góp phần kiểm soát huyết áp hiệu quả.
- Thường xuyên vận động: Người cao tuổi cũng nên áp dụng một số bài tập thể chất phù hợp và thực hiện tập luyện mỗi ngày để nâng cao sức khỏe, phòng chống bệnh tật và để huyết áp luôn ổn định.
- Ăn nhạt hơn: Cắt giảm lượng muối trong chế độ ăn hàng ngày cũng có thể giúp bạn giảm nguy cơ tăng huyết áp.
- Không hút thuốc lá và hạn chế uống bia rượu.
- Ngủ đủ giấc và ngủ ngon giấc: Người cao tuổi thường mất ngủ và ngủ không sâu giấc. Tuy nhiên, việc ngủ ngon giấc và ngủ khoảng 7 đến 9 tiếng mỗi đêm sẽ giúp bảo vệ sức khỏe và duy trì huyết áp ổn định.
Lời khuyên của bác sĩ là nên ngủ đúng giờ và thức dậy đúng giờ, tránh ngủ trưa quá lâu hoặc ngủ vào lúc chiều muộn. Không nên ăn quá sát giờ đi ngủ, không uống bia rượu trước khi đi ngủ và hãy để nhiệt độ phòng ngủ ở mức phù hợp, thoải mái nhất.
- Sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ. Một số loại thuốc điều trị huyết áp thường được áp dụng là thuốc
+ Thuốc lợi tiểu: Làm giảm sự ứ nước trong cơ thể, do vậy làm giảm sức cản của mạch ngoại vi và làm hạ huyết áp. + Nhóm thuốc chẹn beta: Thuốc gây ức chế thụ thể beta-giao cảm ở tim, mạch ngoại vi, do đó làm chậm nhịp tim và hạ huyết áp. - Nhóm thuốc đối kháng canxi: Có tác dụng chặn dòng ion canxi không cho đi vào tế bào cơ trơn của các mạch máu gây giãn mạch và từ đó làm hạ huyết áp. - Ngoài ra: Nhóm thuốc ức chế men chuyển, nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II,... Lưu ý, các loại thuốc điều trị cao huyết áp có thể gây ra những tác dụng phụ, do đó khi bị tăng huyết áp cần đi khám để được bác sĩ điều trị chỉ định, hướng dẫn sử dụng thuốc. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu gặp phải bất cứ triệu chứng bất thường nào, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ điều trị để được tư vấn, xử trí kịp thời.
- Theo dõi huyết áp thường xuyên: Hãy thực hiện theo dõi huyết áp giống như một thói quen. Đây là cách tốt nhất để có thể phát hiện sớm tình trạng bất thường và đánh giá về các phương pháp điều trị đang áp dụng có mang lại hiệu quả tích cực hay không. Từ đó, kịp thời điều chỉnh, thay đổi phương pháp điều trị để đảm bảo duy trì huyết áp ổn định. | medlatec | 1,158 |
Ung thư vú giai đoạn cuối thường di căn đến bộ phận nào?
Ung thư vú ban đầu chỉ phát triển tại chỗ, sau đó xâm lấn các mô xung quanh và cuối cùng là di căn sang các cơ quan khác. Các tế bào ung thư vú thường di căn đến các nơi như xương, phổi, não.
1. Ung thư vú di căn xương
Tỷ lệ ung thư vú di căn xương chiếm đến trên 85%, bởi xương là nơi dễ di căn đến nhất đối với các tế bào ung thư vú ác tính. Khi di căn sang xương các tế bào tăng sinh có thể dẫn đến phá huỷ xương, gây loãng xương, nghiêm trọng nhất là làm giòn, gãy xương.Khả năng ung thư vú di căn xương đối với từng vùng xương thường gặp nhất là: Vùng xương chậu, xương thắt lưng, xương sườn, xương sọ, đốt sống cổ... Một khi ung thư vú đã di căn đến xương, nếu không được điều trị, bệnh nhân sẽ gặp nhiều đau đớn, nguy cơ tàn tật rồi tử vong.Để điều trị ung thư vú giai đoạn cuối, thông thường các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân điều trị bằng phương pháp xạ trị, hoá trị, giảm đau và nội tiết. Tuy nhiên, có thể phối hợp nhiều phương pháp để mang lại kết quả điều trị khả quan hơn.
2. Ung thư vú di căn phổi
Ung thư vú di căn phổi được xếp vào vị trí thứ hai sau di căn xương. Các khối u lây lan sang phổi thường có kích thước không tới 3cm, cứng và không nằm tại vùng ngoài của phổi. Ung thư vú di căn phổi có thể dẫn đến biến chứng viêm phổi, xẹp phổi hoặc tràn dịch màng phổi. Hơn nữa, nhiều nghiên cứu cho rằng, những bệnh nhân phẫu thuật điều trị ung thư vú có thể phát triển bệnh viêm phổi trong vài tuần hoặc vài tháng sau khi thực hiện phẫu thuật.Nhiều người sẽ nhận ra những triệu chứng ung thư vú di căn sang phổi trong giai đoạn cuối của bệnh, điển hình là các dấu hiệu giống như bệnh cảm, cúm. Một số triệu chứng dễ nhận thấy, chẳng hạn như: ho liên tục, khó thở, hơi thở ngắn bất thường, đôi ho ra máu, mất khẩu vị hoặc sụt cân ngoài ý muốn. Ngoài ra, bệnh nhân thường cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng, đau phổi bất chợt.
Ung thư vú di căn phổi
3. Ung thư vú di căn não
Di căn não chiếm tỷ lệ khoảng 18% trong các trường hợp di căn từ ung thư vú ở phụ nữ mãn kinh. Theo đó, các tế bào ung thư ác tính bắt đầu tấn công lên não, thường vào vị trí giữa vùng chất xám và chất trắng của não, hoặc các xoang và các mạch máu. Ung thư vú di căn não thường phân bố theo vị trí cấp máu từng vùng trên não và chủ yếu là ở bán cầu não (khoảng 85%).Khi di căn đến não, sự phát triển của ung thư vú sẽ dẫn đến hàng loạt các triệu chứng về thần kinh, như đau đầu, rối loạn thần kinh chức năng, liệt người hoặc mất cảm giác do vị trí khối u chiếm quá lớn, khiến cho não phù to, nghẽn mạch máu, thậm chí gây ra đột quỵ. Để điều trị trường hợp này, các bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định phẫu thuật kết hợp hoá trị, xạ trị và nội tiết, tùy theo tình hình sức khỏe của bệnh nhân và mức trầm trọng của bệnh.
Ung thư có thể di căn lên não gây hàng loạt các triệu chứng về thần kinh
4. Di căn gan
Ung thư vú di căn sang gan xảy ra khi người bệnh đã vào giai đoạn cuối cùng. Khi di căn sang gan, bệnh nhân sẽ nhận thấy các biểu hiện tương tự như người mắc bệnh gan, bao gồm: Vàng da, đau bụng, giảm cân bất thường, hay xuất hiện các vết bầm trên da không rõ nguyên nhân... Một số triệu chứng khác, như bị đau ở vị trí gan, xuất hiện khối u gan, khả năng làm việc của gan kém hiệu quả.Với trường hợp ung thư vú di căn gan thì phương pháp điều trị chủ yếu là đốt khối u, thuyên tắc mạch kết hợp phương pháp hóa trị, xạ trị đơn thuần.Ung thư vú là căn bệnh rất nguy hiểm, giai đoạn cuối có thể di căn đến nhiều bộ phận khác của cơ thể mà phổ biến nhất là ung thư vú di căn xương, phổi, não, gây ra hàng loạt các hệ lụy khó lường. Tuy nhiên, thời gian đầu của bệnh ung thư thì diễn biến thường khá thầm lặng. Do đó, phụ nữ nên định kỳ tầm soát ung thư vú để được thăm khám chính xác, chẩn đoán sớm và nếu có bệnh thì điều trị kịp thời, tránh để lây lan rất khó điều trị. | vinmec | 843 |
Toàn cảnh quy trình nha khoa cạo vôi răng
Nha khoa cạo vôi răng với các thiết bị và dụng cụ nha khoa chuyên dụng cùng tay nghề của nha sĩ mang đến cho chúng ta cảm giác an tâm khi thực hiện làm sạch vôi răng. Vây, quy trình cạo vôi răng diễn ra như thế nào? Hãy cùng khám phá để hiểu rõ hơn quy trình này, cũng như lý giải vì sao khi cạo vôi răng cần lựa chọn và đến các nha khoa uy tín nhé!
1. Vôi răng và lý do vì sao chỉ có thể thực hiện làm sạch tại các nha khoa
1.1. Vôi răng
Vôi răng, hay chúng ta vẫn thường gọi là cao răng, là tổ chức nổi bật và dễ nhận thấy trên răng với những vệt màu vàng nâu, nâu đỏ hoặc đen, được hình thành do mảng bám lâu ngày kết hợp cùng các muối vô cơ canxi, photphat cùng vi khuẩn, nước bọt và các yếu tố khác hình thành, dính chắc chắn vào răng như một phần tồn tại của răng. Vôi răng có thể ở trên bề mặt răng, trong nướu, ở kẽ răng hay mặt trong của răng.
Hình ảnh vôi răng
Vôi răng ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ bởi răng xỉn màu, biến đổi màu đi rõ rệt. Hơn nữa, hiện tượng tụt nướu – hệ quả của vôi răng cũng khiến nhiều người tự ti về ngoại hình của mình hơn. Không chỉ thế, vôi răng còn có thể gây nhiều vấn đề khác như: hôi miệng, chảy máu chân răng, răng ê buốt,… Trong tình trạng vôi răng nặng, người bệnh dễ gặp các biến chứng chứng viêm nha chu. Vi khuẩn từ vôi răng cũng có thể gây lây lan viêm nhiễm ảnh hưởng đến các cơ quan xung quanh như họng, amidan, xoang mũi,…
1.2. Vì sao cần thực hiện làm sạch vôi răng tại các nha khoa?
Vôi răng tồn tại trên răng như một phần của răng, vì thế, rất khó để loại bỏ. Các nha sĩ cho biết, việc đánh răng súc miệng thông thường không thể giúp loại bỏ vôi răng được. Chính vì thế, việc lấy vôi răng chỉ có thể hiệu quả khi được thực hiện bởi bộ dụng cụ nha khoa chuyên dụng và đầy đủ cho việc lấy vôi răng, đồng thời, do các bác sĩ nha khoa có chuyên môn và kinh nghiệm thực hiện.
Các chuyên gia cũng cảnh báo, hiện nay, trên thị trường đang tràn lan các sản phẩm được quảng cáo với công dụng loại bỏ vôi răng. Thế nhưng, trên thực tế vôi răng bám rất chắc. Nhiều trường hợp vôi răng quá lâu thì có khi, máy siêu âm tại nha khoa cũng không thể tác động loại bỏ hoàn toàn được. Chính vì thế, người bệnh nên thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách, và cần đến các nha khoa uy tín để lấy vôi răng định kỳ cần thiết.
2. Quy trình chuẩn nha khoa cạo vôi răng
Có hai hình thức lấy vôi răng cơ bản mà hiện nay các phòng khám nha và bệnh viện răng hàm mặt đang sử dụng, đó là: lấy vôi răng bằng các dụng cụ truyền thống hoặc lấy vôi răng bằng máy siêu âm. Thời gian thực hiện và thao tác khi dùng các phương pháp này đương nhiên là khác nhau, nhưng đều hướng mục đích làm sạch vôi răng, ngăn ngừa tình trạng chảy máu trong quá trình điều trị. Quy trình cơ bản khi lấy vôi răng tại nha khoa như sau:
2.1. Thăm khám
Trước khi lấy vôi răng, nha sĩ sẽ thăm khám, kiểm tra tình trạng của người bệnh để đánh giá tình trạng răng miệng, mức độ của vôi răng cũng như khả năng thực hiện lấy vôi răng cho bệnh nhân. Không phải mọi trường hợp lấy vôi răng đều thực hiện giống nhau, cũng có rất nhiều đối tượng không thể lấy vôi răng, cần trì hoãn điều trị. Do đó, thao tác này rất quan trọng trước khi tiến hành lấy vôi răng.
2.2. Vệ sinh răng miệng
Việc vệ sinh răng miệng trước khi lấy vôi răng được các nha sĩ thực hiện nhằm giảm thiểu tối đa lượng vi khuẩn trong khoang miệng. Đồng thời, cách này cũng giúp ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn cho bệnh nhân.
Các bác sĩ nha khoa cạo vôi răng bằng các phương pháp hiện đại, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
2.3. Lấy vôi răng
Nha sĩ lấy vôi răng cho bệnh nhân bằng phương pháp của nha khoa hoặc phương pháp phù hợp với tình trạng vôi răng của bệnh nhân nhằm loại sạch các vấn đề mảng bám, vôi răng trên răng và vị trí chân răng. Khi tách vôi răng ở vị trí chân răng, bệnh nhân có thể bị hiện tượng chảy máu, nhưng bác sĩ có chuyên môn sẽ xử lý vấn đề này. Do thao tác này có thể gây ê buốt cho nhiều bệnh nhân, nên với nhiều trường hợp lấy vôi răng, bác sĩ sẽ gây tê trước khi thực hiện.
2.4. Làm mịn và đánh bóng
Sau khi cạo và tách vôi răng, nha sĩ sẽ làm nhẵn, mịn bề mặt răng và đánh bóng răng để răng sáng màu hơn. Điều này cũng giúp hạn chế những tổn thương và bám màu, tích trữ vi khuẩn, mảng bám trên răng trong quá trình ăn uống cho bệnh nhân.
2.5. Vệ sinh lại
Việc vệ sinh lại răng và khoang miệng sẽ hoàn tất quá trình lấy vôi răng cho bệnh nhân. Với những trường hợp bệnh lý răng miệng, bác sĩ có thể chỉ định đơn thuốc hoặc cách điều trị, chăm sóc riêng tại nhà cho bệnh nhân.
Kiểm tra lại về vệ sinh răng miệng trước khi kết thúc việc lấy vôi răng
3. Chú ý sau khi lấy vôi răng
Sau khi lấy vôi răng, men răng tạm thời sẽ yếu hơn, đồng thời, răng dễ bị mảng bám hơn. Do đó, sau khi lấy vôi răng, nên chú ý:
– Tránh ngay lập tức ăn uống, nhất là các đồ ăn và nước uống bám dính, nhiều màu, các đồ nhiều đường.
– Không ăn các thực phẩm cay nóng hoặc quá lạnh
– Không hút thuốc hoặc sử dụng chất kích thích sau đó.
– Không tẩy trắng răng ngay sau lấy vôi răng do dễ làm răng ê buốt và kích ứng.
– Nên uống nhiều nước lọc.
– Cần tăng cường chất xơ cũng như các loại rau củ quả giàu vitamin để giúp răng chắc khỏe hơn
– Bổ sung canxi cũng là điều cần thiết để răng bạn chắc khỏe hơn.
– Đảm bảo các vấn đề vệ sinh răng miệng thường nhật: đánh răng ngày 2 lần, chọn bàn chải mềm, chải răng đúng cách theo chiều dọc hoặc xoay tròn, vệ sinh răng miệng sau ăn 30 phút, dùng chỉ nha khoa và nước súc miệng, không bỏ quên lưỡi khi vệ sinh răng miệng.
– Thăm khám định kỳ trong 3-6 tháng để chăm sóc răng miệng và lấy vôi răng.
Trên đây là toàn bộ quá trình nha khoa cạo vôi răng cũng như cách chăm sóc sau lấy vôi răng phù hợp cho bạn. Hi vọng, những thông tin này đã giúp bạn hiểu hơn về vôi răng cũng như tầm quan trọng của việc đến các nha khoa uy tín, chuyên nghiệp để lấy vôi răng. Bên cạnh đó, để bảo vệ sức khỏe răng lợi, đừng quên việc thực hiện vệ sinh đúng cách và thăm khám nha khoa định kỳ để luôn kiểm soát tốt răng miệng, tránh nguy cơ bệnh lý cho răng. | thucuc | 1,318 |
Khó thở, ho khạc coi chừng bệnh phổi tắc nghẽn
Người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường khó thở ngày càng nặng, ho khạc tăng lên, đàm nhiều hơn, có thể dẫn đến suy hô hấp và tử vong nhanh chóng. Bệnh rất dễ nhầm lẫn với lao, hen suyễn và hiện không thể điều trị khỏi.
Nhiều người vẫn nhầm lẫn bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với hen suyễn vì cả hai có triệu chứng gần giống nhau, nhất là khó thở. Nhưng đây là hai căn bệnh khác nhau. Thường bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh của người đã lớn tuổi sau nhiều năm tháng tiếp xúc với chất độc hại.
Trong buổi nói chuyện tại Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe TP HCM, bác sĩ Nguyễn Hồng Đức, Trưởng khoa Khám bệnh, Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch cho biết,
phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh do con người tự gây ra sau khi đã hít vào những chất độc hại trong thời gian dài, đặc trưng bởi sự chít hẹp ngày càng nặng dần của phế quản và chức năng trao đổi khí của phổi ngày càng suy kém, dẫn đến suy hô hấp mạn tính và tử vong.
Những chất độc hại với phổi sinh ra từ các nguyên nhân:
- Nghiện thuốc lá
Khói thuốc lá chứa hàng nghìn hóa chất độc hại đối với cơ thể, khi vào phổi tạo nên phản ứng viêm của phế quản và mô phổi. Phế quản bị viêm lâu ngày dẫn đến tình trạng chít hẹp dần, bị tắc nghẽn, làm không khí sau khi hít vào phổi sẽ không ra được dễ dàng. Chính vì lý do này bệnh có tên là phổi tắc nghẽn mạn tính.
Bên cạnh đó, nhu mô phổi, tức các phế nang, bị viêm và bị phá hủy dần. Phế nang là nơi xảy ra trao đổi khí. Oxy từ không khí đi vào máu và khí CO2 sinh ra trong cơ thể được thải ra ngoài không khí. Phế nang hư hỏng không làm nhiệm vụ lấy oxy cho cơ thể và thải khí carbonic ra ngoài được như bình thường.
Hậu quả là suy hô hấp, phổi không còn đảm trách được nhiệm vụ của nó đối với cơ thể.
- Các chất ô nhiễm trong không khí
Ở môi trường làm việc như trong các nhà máy sản xuất, đặc biệt là chất ô nhiễm sinh ra do việc đốt vật liệu than củi, rơm rạ dùng trong sinh hoạt bếp núc, cũng có tác dụng như chất ô nhiễm công nghiệp và khói thuốc lá. Hít thở những khói bụi ấy lâu ngày cũng có thể sinh ra bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
- Nếu đồng thời tiếp xúc với các yếu tố trên
Nghĩa là nghiện thuốc lá và làm việc hoặc sống trong bầu không khí ô nhiễm thì khả năng sinh bệnh càng cao, sự tiến triển của bệnh càng nhanh.
Triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Phản ứng viêm trong phế quản làm tăng tiết các chất đàm nhớt. Vì thế dấu hiệu đầu tiên là ho khạc. Ho khạc thường xuyên, kéo dài chứ không ngày một ngày hai như cảm cúm thông thường. Nếu ho, khạc kéo dài 3 tháng một năm trong ít nhất 2 năm liên tiếp thì gọi là viêm phế quản mạn tính. Do ứ đọng nhiều đàm nhớt, do hệ thống phòng ngự của đường hô hấp đã yếu đi, đờm sẽ tăng số lượng, chuyển màu từ trong sang đục hoặc vàng, xanh. Những đợt nhiễm trùng với triệu chứng ho đàm đục này rất lâu khỏi, kể cả khi bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh mạnh hay đắt tiền.
Phần phế nang khi bị viêm sẽ mất khả năng lấy oxy, gây ra khó thở. Lúc đầu chỉ khó thở khi gắng sức, sau khả năng gắng sức ngày một kém, khó thở cả khi làm những động tác đơn giản như tắm gội, vệ sinh, thậm chí ăn uống. Khi có triệu chứng này là người bệnh đã bị suy hô hấp, khả năng hồi phục không còn nữa.
Chẳng hạn, một người nghiện thuốc lá, sau nhiều năm hút thuốc bắt đầu bị ho khạc thường xuyên. Lúc đó người ấy bị viêm phế quản mãn tính. Tình trạng cứ diễn tiến dần, đến một hôm nào đó thấy khó thở khi dắt xe, khi lên cầu thang… là dấu hiệu của suy hô hấp. Người nghiện thuốc lá ấy đã có thể bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có triệu chứng dễ nhầm lẫn với bệnh lao, hen suyễn. Ảnh:
Để chẩn đoán người bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần có các tiêu chuẩn:
- Người nghiện thuốc lá nhiều năm, hoặc làm việc và sống trong môi trường ô nhiễm lâu ngày.
- Bệnh nhân ho, khạc kinh niên và khó thở.
- Chụp hình phổi sẽ chỉ có thể thấy hình ảnh không khí bị ứ kẹt lại trong phổi, phổi “đen thui” không thấy gì thêm cả. Chính vì vậy bệnh nhân thường hay than rằng “tôi ho khạc hoài, khó thở hoài mà đi khám chụp hình không thấy gì”. Thật sự phổi của bệnh nhân đã bị phá hủy nhiều nên không còn gì để thấy. Chính dấu hiệu khó thở đã nói lên toàn bộ thực trạng phổi.
Ở Việt Nam nhiều người bị bệnh lao. Bệnh lao và di chứng lao cũng có triệu chứng ho khạc. Bệnh nặng cũng có thể thấy khó thở, nhất là sau khi đã chữa khỏi bệnh lao, thường làm cho người ta nhầm lẫn là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Ngược lại cũng đừng chủ quan cho rằng ho khạc là do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính mà quên đi có thể đó là dấu hiệu của bệnh lao.
Điều quan trọng là làm sao phát hiện sớm bệnh. Bạn cần nhớ bệnh chỉ có ở những người tiếp xúc lâu ngày với những khí độc hại cho phổi. Đó là khói thuốc lá, là ô nhiễm nơi làm việc trong các ngành công nghiệp, là khói bụi trong khi đun nấu. Càng nhiều yếu tố nguy cơ, khả năng mắc bệnh càng cao. Những người có yếu tố nguy cơ đó nếu thấy ho khạc kéo dài thì cần đo chức năng hô hấp để xem có bị tắc nghẽn hay chưa.
Một khi đã hình thành, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ tiến triển nặng dần theo thời gian.
Các triệu chứng khó thở ngày càng tăng, lúc nặng thì khó thở cả sau khi ăn, khi làm vệ sinh cá nhân. Vào giai đoạn cuối, tim bị ảnh hưởng suy yếu theo, gọi là tâm phế mạn. Trong quá trình đó sẽ có những biến cố gọi là các đợt kịch phát, tình trạng bệnh nhân đột ngột diễn biến xấu đi, khó thở tăng lên, đàm nhiều hơn và có thể dẫn đến suy hô hấp và tử vong nhanh chóng.
Hiện nay việc điều trị nhằm 2 mục đích, giảm triệu chứng và ngừa biến chứng xảy ra.
Những phương tiện không dùng thuốc gồm cai thuốc lá, tập luyện thể lực phù hợp để duy trì
khả năng hoạt động cơ thể, dinh dưỡng phù hợp để duy trì thể trạng tốt. Điều trị bằng thuốc chủ yếu là dùng thuốc giãn phế quản để giảm khó thở, tăng khả năng hoạt động, giảm các đợt kịch phát, cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ. Cần lưu ý dùng đúng kỹ thuật những loại thuốc hít đã được bác sĩ chỉ định và nên tuân thủ tốt điều trị.
Theo bác sĩ Nguyễn Hồng
Đức, đây là bệnh không chữa khỏi nhưng có thể phòng ngừa.
Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là hút thuốc lá, do đó cần cai thuốc lá sớm ở người đang hút. Ngay cả khi bệnh đã hình thành thì việc cai thuốc hiện nay vẫn là phương pháp gần như hiệu quả duy nhất trong việc làm chậm lại tốc độ tiến triển của bệnh, giúp việc điều trị có hiệu quả hơn. | medlatec | 1,362 |
Top 5 loại thuốc bổ thần kinh được nhiều người sử dụng và một số lưu ý
Đối với việc cải thiện các triệu chứng thần kinh như mất ngủ, tập trung kém, đau đầu,... thì thuốc bổ thần kinh có vai trò hỗ trợ tương đối tốt. Bài viết dưới đây là nguồn thông tin tổng hợp về 5 loại thuốc bổ thần kinh đang được nhiều khách hàng lựa chọn và một số lưu ý khi sử dụng loại thuốc này để khách hàng tham khảo.
1. Ai nên dùng thuốc bổ thần kinh?
Những người có các triệu chứng thường xuyên bị đau đầu, mất ngủ, mệt mỏi,... Đối với các trường hợp này chất lượng giấc ngủ bị giảm sút nghiêm trọng và hệ lụy chính là các vấn đề về sức khỏe và thần kinh.
Việc sử dụng thuốc bổ thần kinh sẽ giúp giấc ngủ cải thiện, nhờ đó mà cơ thể được tái tạo năng lượng, trí não khỏe khoắn hơn. Loại thuốc bổ này phù hợp sử dụng cho các trường hợp:- Thường xuyên bị đau đầu. - Rối loạn thần kinh thực vật. - Hay bị chóng mặt, hoa mắt, rối loạn giác quan. - Đau nhức cột sống, vùng cổ. - Trí nhớ suy giảm. - Suy giảm mạch vành. - Thiểu năng tuần hoàn não. - Xơ vữa mạch máu. - Hội chứng tiền đình. - Bị thiếu vi chất dinh dưỡng.2. Top 5 thuốc bổ thần kinh được sử dụng phổ biến
2.1. Thuốc bổ thần kinh Ginkgo Biloba 120mg - MỹĐây là một loại thuốc bổ thần kinh do thương hiệu uy tín của Mỹ sản xuất - Trunature. Thành phần chính của Ginkgo Biloba 120mg chiết xuất từ thảo dược bạch quả giúp cải thiện tuần hoàn máu não, Vinpocetine cải thiện khả năng tiếp nhận oxy cho não hoạt động,...
Các thành phần của thuốc bổ thần kinh Ginkgo Biloba 120mg giúp cho sản phẩm này có tác dụng:- Tăng cường sự tập trung, giảm thiểu nguy cơ tổn thương cho não trước tác động bên ngoài.
- Khắc phục các triệu chứng thần kinh như đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, uể oải, suy giảm trí nhớ,... Viên uống Ginkgo Biloba 120mg phù hợp với các đối tượng:- Rối loạn tuần hoàn máu não. - Suy giảm trí nhớ. - Những người thường xuyên bị căng thẳng trong công việc, học sinh, sinh viên đang trong thời gian ôn thi. - Hỗ trợ giảm các triệu chứng thiểu năng tuần hoàn não: đau đầu, rối loạn tiền đình, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung. Liều dùng và cách dùng Ginkgo Biloba 120mg được khuyến cáo từ nhà sản xuất như sau:- Uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày. - Nên uống với nhiều nước và sau bữa ăn để đảm bảo hiệu quả tối đa.2.2. Thuốc bổ thần kinh Blackmores Valerian Forte - Úc
Blackmores Valerian Forte là viên uống bổ sung sức khỏe hỗ trợ giấc ngủ đến từ thương hiệu nổi tiếng về thực phẩm bổ sung của Úc - Blackmores. Thuốc được chiết xuất từ thành phần chính là cây nữ lang có công dụng giảm mệt mỏi, căng thẳng trí não, cải thiện tình trạng đánh trống ngực, đau đầu, bồn chồn, lo âu, mất ngủ,... Liều dùng và cách dùng được khuyến cáo từ nhà sản xuất như sau:- Trẻ em trên 12 tuổi cần tham vấn ý kiến của bác sĩ. - Người lớn uống 1 viên/ngày. - Nên uống cách giờ đi ngủ 30 phút - 1 giờ. - Do thuốc có tác dụng cải thiện giấc ngủ nên tuyệt đối không uống thuốc khi tham gia giao thông, vận hành máy móc, đang thực hiện các hoạt động cần đến sự tập trung.2.3. Thuốc bổ thần kinh Omexxel Ginkgo 120 - Mỹ
Omexxel Ginkgo 120 là thuốc bổ thần kinh được sản xuất bởi EXCELIFE TECHNOLOGIES INC - Mỹ. Thuốc chứa thành phần chính là Omega-3 và Ginkgo biloba giúp làm giảm tác động oxy hóa tế bào, cải thiện tuần hoàn máu não, nhờ đó mà hỗ trợ cải thiện các triệu chứng suy giảm trí nhớ, nhức đầu, chóng mặt, phòng ngừa bệnh Alzheimer, bệnh cao huyết áp,... Thuốc Omexxel Ginkgo 120 Excelife được khuyến cáo dùng cho người trưởng thành với liều dùng và cách dùng như sau:- Uống 1 viên/lần, 1 - 2 lần/ngày. - Uống sau bữa ăn.2.4. Thuốc bổ thần kinh Ginkgo Arkopharma - PhápĐây là dòng thực phẩm chức năng bổ thần kinh của Pháp có công dụng cải thiện trí nhớ. Ginkgo Arkopharma bào chế từ bạch quả nên có tác dụng cải thiện chức năng não bộ, bảo vệ tế bào thần kinh, cải thiện nhận thức và ghi nhớ,…Thuốc phù hợp để sử dụng với các trường hợp:- Trí nhớ giảm sút. - Cần cải thiện lưu thông máu não. - Người bị đau đầu thường xuyên, khả năng tập trung kém, hay lo âu, ù tai, chóng mặt, rối loạn tiền đình,... - Người làm việc căng thẳng, đòi hỏi tính tập trung cao. Liều dùng và cách dùng Ginkgo Arkopharma được nhà sản xuất khuyến cáo như sau:- Uống 1 - 3 viên/ngày, duy trì ít nhất 3 - 4 tháng. - Uống sau bữa ăn 30 phút.2.5. Thuốc bổ thần kinh OTi
V - Mỹ
OTi
V là một dạng thuốc bổ thần kinh đến từ thương hiệu thực phẩm chức năng nổi tiếng của nước Mỹ là Eco Green. Thuốc được chiết xuất từ Ginkgo Biloba và Blueberry nên có tác dụng hỗ trợ cải thiện lưu thông máu cùng tình trạng khó ngủ, đau đầu, hay quên và dự phòng đột quỵ thân não,... Đối tượng phù hợp để sử dụng thuốc OTi
V gồm:- Người thường xuyên gặp tình trạng đau nửa đầu, hoa mắt, nhức đầu, chóng mặt, thính lực và thị lực kém, căng thẳng, hay quên. - Người thường xuyên bị suy giảm sức khỏe do mất ngủ buổi đêm. Liều dùng và cách dùng OTi | medlatec | 1,007 |
7 nguyên nhân polyp cổ tử cung và cách điều trị
Polyp cổ tử cung không phải tình trạng hiếm gặp ở chị em phụ nữ. Tuy nhiên, không phải chị em nào cũng nắm rõ về nguyên nhân polyp cổ tử cung cũng như cách điều trị hiệu quả.
1. Đôi nét về polyp cổ tử cung
Theo các bác sĩ, polyp cổ tử cung là tình trạng tăng sinh bất thường của các tế bào nằm ở trên cổ tử cung. Hiểu nôm na thì polyp cổ tử cung là các khối u phát triển từ mô đệm cổ tử cung và kích thước của chúng có thể dao động từ vài mm tới vài cm.
Những khối polyp cổ tử cung này thường mềm, có màu hồng và dễ chảy máu khi chạm vào. Chúng có thể nằm trên bề mặt cổ tử cung hoặc bên trong cổ tử cung. Trong một vài trường hợp, các khối polyp cổ tử cung còn thò ra ngoài qua cổ tử cung và nằm bên trong âm đạo.
Trên thực tế, đây là bệnh phụ khoa lành tính, không nguy hiểm và không ảnh hưởng gì tới việc sinh em bé sau này. Tuy nhiên, nếu không được theo dõi sát sao, polyp cổ tử cung có thể chuyển sang ác tính, thậm chí gây ung thư cổ tử cung.
Polyp cổ tử cung là tình trạng nhiều chị em gặp phải
2. 7 nguyên nhân polyp cổ tử cung thường gặp nhất
Theo các chuyên gia, nguyên nhân gây polyp cổ tử cung vẫn chưa rõ ràng nhưng một số yếu tố chính gây ra căn bệnh này có thể kể đến:
2.1. Nồng độ hormone nội tiết tố estrogen tăng cao
Nồng độ hormone nội tiết tố nữ estrogen tăng một cách nhanh chóng được coi là yếu tố hàng đầu gây ra bệnh polyp cổ tử cung ở chị em. Đặc biệt là những chị em phụ nữ đang mang thai bởi lẽ trong thời kỳ này, nồng độ hormone estrogen ở cơ thể của mẹ bầu sẽ cao. Thêm vào đó, vì sức đề kháng của mẹ bầu cũng giảm đi và dễ bị viêm nhiễm phụ khoa. Đây là nguyên nhân chính khiến tỷ lệ mắc polyp cổ tử cung của mẹ bầu tăng cao hơn.
2.2. Mắc viêm nhiễm phụ khoa mãn tính
Tình trạng viêm nhiễm phụ khoa kéo dài sẽ khiến niêm mạc tử cung của chị em bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Đây là lý do tại sao mà niêm mạc tử cung không đạt được độ dày nhất định. Việc này giúp đẩy nhanh quá trình tăng sinh tại niêm mạc tử cung, tạo điều kiện thuận lợi cho những khối polyp cổ tử cung có cơ hội hình thành và phát triển mạnh mẽ.
Các bác sĩ cũng cho rằng những chị em mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa nếu chưa điều trị dứt điểm hoặc đang mắc phải một số bệnh ở cổ tử cung, tử cung, âm đạo đều có nguy cơ cao mắc polyp cổ tử cung.
2.3. Nạo phá thai không an toàn
Nhau thai tồn dư lại sẽ bám vào bề mặt của cổ tử cung và phát triển thành khối polyp chỉ sau một khoảng thời gian ngắn. Bên cạnh đó, vòng tránh thai hoặc những dị vật sót lại sau khi thực hiện các thủ thuật tại tử cung cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh polyp cổ tử cung ở nữ giới.
2.4. Mắc bệnh lạc nội mạc tử cung
Thông thường, lớp niêm mạc tử cung sau khi bong tróc sẽ thoát ra bên ngoài theo chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng. Tuy nhiên, với những chị em mắc bệnh lạc nội mạc tử cung thì lớp niêm mạc đó sẽ không được đưa ra ngoài. Lớp niêm mạc này sau khi nằm ở trong cổ tử cung lâu dần sẽ hình thành nên các khối polyp.
2.5. Bị tắc mạch máu
Khi những mạch máu ở cổ tử cung bị tắc nghẽn sẽ khiến cho máu bị dồn ứ lại, làm cho tĩnh mạch của chị em căng phồng lên và tạo môi trường thuận lợi cho các u mềm ở cổ tử cung phát triển, gây ra căn bệnh polyp cổ tử cung.
2.6. Tác dụng phụ của thuốc
Những chị em bị tăng cân hoặc thừa cân do sử dụng các loại thuốc kháng sinh như thuốc huyết áp, thuốc điều trị ung thư,… sẽ có nguy cơ mắc polyp cổ tử cung cao hơn.
2.7. Một số nguyên nhân khác
Chế độ dinh dưỡng không hợp lý, thói quen sinh hoạt không điều độ hoặc đời sống tình dục không lành mạnh cũng là thủ phạm dẫn tới bệnh polyp cổ tử cung.
Có nhiều nguyên nhân polyp cổ tử cung
3. Các cách điều trị bệnh polyp cổ tử cung
Đa số các khối polyp cổ tử cung là lành tính và có thể loại bỏ dễ dàng nhờ phẫu thuật. Còn nếu như những khối polyp không gây ra bất kỳ một triệu chứng khó chịu nào, chị em có thể không phải phẫu thuật nhưng vẫn cần theo dõi thường xuyên.
Một số phương pháp phổ biến được áp dụng để cắt bỏ polyp cổ tử cung là:
– Dùng vòng kẹp để loại bỏ polyp cổ tử cung
– Buộc chỉ phẫu thuật quanh chân polyp cổ tử cung rồi cắt bỏ chúng
– Xoắn chân polyp trên bề mặt cổ tử cung sau đó loại bỏ chúng
– Dao điện đốt chân, nitơ lỏng, tia laze,…
Trước khi phẫu thuật cắt bỏ polyp cổ tử cung, bác sĩ sẽ kiểm tra xem những khối u này có phải là ung thư hay không. Trong trường hợp là ung thư thì chị em sẽ phải thực hiện một số phương pháp điều trị khác tùy thuộc vào loại ung thư mắc phải.
Đôi khi polyp cổ tử cung có thể dịch chuyển ra ngoài cổ tử cung. Điều này thường xảy ra khi quan hệ tình dục hoặc trong thời kỳ kinh nguyệt.
Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị polyp cổ tử cung hiệu quả
4. Cách phòng ngừa bệnh polyp cổ tử cung
Theo các bác sĩ chuyên khoa, bệnh polyp cổ tử cung có thể được phòng tránh bằng những cách sau đây:
– Theo dõi cẩn thận chu kỳ kinh nguyệt của mình mỗi tháng để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường. Bởi lẽ nếu phát hiện polyp cổ tử cung sớm thì tỷ lệ chữa khỏi căn bệnh này sẽ cao hơn và ít gây ra những biến chứng nguy hiểm.
– Có thói quen giữ vùng kín sạch sẽ bằng cách vệ sinh cẩn thận và đúng cách. Đây là một trong những cách giúp chị em ngăn ngừa polyp cổ tử cung hiệu quả.
– Thiết kế chế độ dinh dưỡng lành mạnh, khoa học, nên ăn thật nhiều rau xanh và trái cây tươi.
– Không sử dụng những chất kích thích như bia rượu hay hút thuốc lá
– Mặc quần lót được làm từ chất liệu cotton khô ráo, thoáng mát, giúp quá trình lưu thông không khí ở vùng kín trở nên tốt hơn. Từ đó sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm do quá ẩm ướt. | thucuc | 1,243 |
Những điều cần biết về u vú lành tính
U vú lành tính có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú trong tương lai. Vì vậy, nhiều chị em phụ nữ rất hoang mang, lo lắng không biết u vú lành tính có nguy hiểm không và phải xử lý như thế nào. Bài viết sau đây sẽ giải đáp tất cả những điều đó.
1. Tổn thương vú lành tính là gì?
Tổn thương vú lành tính không phải là ung thư. Những tổn thương này thường sẽ tự biến mất hoặc dễ dàng điều trị.Tuy nhiên, một số tổn thương vú lành tính có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú trong tương lai. Do vậy, bạn cần phải thực hiện xét nghiệm theo dõi hoặc thăm khám với bác sĩ sản phụ khoa để đề phòng rủi ro xảy ra.
3. Nguyên nhân đau vú lành tính?
3.1. Đau theo chu kỳ. Các cơn đau loại này xảy ra do đáp ứng với sự thay đổi nồng độ hormone trong cơ thể. Ngực của bạn có thể bị sưng, nhạy cảm và đau hơn trước khi có kinh nguyệt. Những triệu chứng này tương tự như khi sử dụng biện pháp tránh thai nội tiết phối hợp, chẳng hạn như thuốc tránh thai hoặc liệu pháp hormone thay thế trong thời kỳ mãn kinh.3.2. Đau không theo chu kỳ. Cơn đau loại này không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt. Chúng thường xảy ra ở một bên ngực và tại vùng cụ thể. Có nhiều nguyên nhân gây ra loại đau này, bao gồm chấn thương, nhiễm trùng, thuốc men hay thậm chí là kích thước vú quá lớn cũng gây ra đau. Trong một số ít trường hợp, đau vú không theo chu kỳ có thể là dấu hiệu của ung thư vú.
4. Cách điều trị đau vú lành tính?
Đối với đau theo chu kỳ, chị em nên mặc áo ngực vừa vặn, dùng thuốc giảm đau nếu cần thiết. Nếu đang sử dụng biện pháp ngừa thai nội tiết phối hợp, các triệu chứng có thể tự cải thiện sau một thời gian.Trong trường hợp đau vú không theo chu kỳ, nên gặp bác sĩ chuyên khoa để nhận tư vấn khám và điều trị.
5. U vú lành tính có nguy hiểm không?
Nên phẫu thuật cắt bỏ nếu khối u vú trở nên nghiêm trọng, nguy hiểm
Nói chung, u vú lành tính có nguy hiểm không tùy thuộc phần lớn vào loại u. Khối u vú lành tính thường được chia thành 3 loại phổ biến nhất như sau:Không sinh sản: Loại này gồm các tế bào tuyến vú bình thường. Ví dụ thường gặp là u nang. U nang vú khá nhỏ, thường tự hết hoặc có thể can thiệp rút ra bằng kim. Một ví dụ khác là u xơ đơn giản. U xơ đơn giản thường tự nhỏ lại và biến mất. Tuy nhiên, nếu chúng tiếp tục phát triển lớn hơn thì nên phẫu thuật cắt bỏ.Tăng sản điển hình: Không có sự hiện diện của các tế bào không điển hình (là các tế bào bất thường có nhân dị dạng...). Đối với khối u vú loại này, các tế bào có tăng về số lượng nhưng hoàn toàn bình thường. Sự xuất hiện loại khối u điển hình làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư vú trong tương lai lâu dài. Chúng thường được phẫu thuật cắt bỏ, nhưng đôi khi bác sĩ chỉ đề nghị theo dõi và đảm bảo chúng không phát triển.Tăng sản không điển hình: Có sự hiện diện của các tế bào không điển hình. Phần lớn các trường hợp tăng sản không điển hình thường dẫn đến nguy cơ cao sự hình thành ung thư vú trong tương lai. Khi phát hiện khối u vú loại này, bác sĩ sẽ đề nghị phẫu thuật để loại bỏ mầm mống của ung thư, đồng thời theo dõi chặt chẽ trong thời gian dài.Như vậy, u vú lành tính có nguy hiểm không và xử lý như thế nào là tùy vào việc thăm khám, bản chất tế bào của khối u và quyết định của bác sĩ điều trị.
6. Những vấn đề về da có liên quan đến ung thư vú?
Bộ ngực của phụ nữ có thể bị ảnh hưởng bởi các vấn đề về da phổ biến, chẳng hạn như bệnh vẩy nến và chàm. Ngoài ra, tại các nếp gấp của vú cũng thường bị nhiễm nấm. Đặc biệt, phụ nữ có bộ ngực càng lớn thì nhiều khả năng xảy ra các vấn đề này.Lưu ý, một số thay đổi của da ở ngực có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư vú, bao gồm da đỏ, ấm, bị lún bất thường, lở loét da, nổi mụn nước, sưng, đau. Một số thay đổi ở núm vú, như nổi và tróc vảy hoặc núm vú bị biến dạng cũng là những hiện tượng đáng lo ngại. Hãy trình bày với bác sĩ về bất kỳ sự thay đổi nào ở ngực mà bạn nhận thấy.
7. Những tổn thương lành tính ở vú được xác định bằng cách nào?
Nếu phát hiện thấy các dấu hiệu bất thường ở vú, bạn nên đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, kiểm tra. Trong một số trường hợp, bạn cần thực hiện kiểm tra bằng các kỹ thuật như chụp nhũ ảnh, siêu âm hoặc chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI). Để xác định chính xác, bác sĩ sẽ cần làm sinh thiết.
Nếu phát hiện thấy các dấu hiệu bất thường ở vú, bạn nên đến bệnh viện để được thăm khám
8. Khi bị tổn thương vú lành tính, tôi cần theo dõi thế nào?
Hầu hết các tổn thương vú lành tính không làm tăng nguy cơ ung thư vú. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể dẫn đến những rủi ro nhất định. Đối với những trường hợp này, bác sĩ sẽ cân nhắc thực hiện thăm khám vú lâm sàng và xét nghiệm hình ảnh thường xuyên hơn trong vòng 1 hoặc 2 năm tiếp theo tùy theo tuổi tác, rủi ro sức khỏe và kết quả xét nghiệm.
XEM THÊM: Cách nhìn - sờ - nắn nhận diện sớm dấu hiệu ung thư vú
9. Nên lưu ý về những bất thường ở ngực
Phụ nữ nên để ý trạng thái bình thường của 2 bên ngực, để khi có bất thường xảy ra thì dễ dàng nhận biết. Nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào sau đây, bạn nên đi viện thăm khám và trao đổi trực tiếp với bác sĩ:Xuất hiện khối u vú, có chỗ u lồi lênĐau bất thường ở ngực, đặc biệt là khi đau khu trú ở một vùng nhỏ trên ngực hoặc đau càng lúc càng nặng. Thay đổi ở da: bao gồm da dày hơn, trũng xuống, lồi lõm, da đỏ bất thường, loét da, núm vú...Như vậy, u vú lành tính có nguy hiểm không còn tùy thuộc tính chất tế bào của khối u, cách phát hiện và xử lý nó. Nói chung, bất kỳ khối u nào trên vú cũng khiến cho chị em phụ nữ cảm thấy lo lắng, hoang mang. Cho dù đó là u vú lành tính hay ác tính thì bạn vẫn nên đi kiểm tra và xác định nguyên nhân để xử lý kịp thời, hạn chế xảy ra những rủi ro đáng tiếc.
Nguồn tổng hợp: Acog.org
U vú có nguy hiểm không?
Loại bỏ u xơ vú mà không cần phẫu thuật | vinmec | 1,273 |
Các phương pháp điều trị polyp túi mật
Polyp túi mật là một trong những bệnh lý khá thường gặp ở túi mật. Các phương pháp điều trị polyp túi mật gồm điều trị bảo tồn và phẫu thuật (tùy chỉ định của bác sĩ cho từng trường hợp cụ thể).
1. Polyp túi mật là gì?
Túi mật là bộ phận đảm nhiệm chức năng chứa mật do gan bài tiết ra. Đây là bộ phận tuy có kích thước khá nhỏ nhưng đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể. Hiện có nhiều bệnh lý liên quan tới túi mật, điển hình là polyp túi mật.Túi mật có polyp là tình trạng xuất hiện các u nhú mọc lên từ niêm mạc túi mật (nên tình trạng này còn gọi là u nhú niêm mạc túi mật). Theo thống kê, tỷ lệ mắc polyp túi mật khoảng 5 - 9% trong cộng đồng. Vậy kích thước polyp túi mật 6mm, polyp túi mật 5mm có nguy hiểm không?Theo các bác sĩ, đa số các trường hợp polyp túi mật là lành tính (kích thước dưới 1cm). Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp thì bệnh dễ chuyển sang ác tính, có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của bệnh nhân.Người ta phân chia polyp túi mật thành các loại sau dựa trên tính chất polyp và nguyên nhân gây ra polyp:Polyp Cholesterol: Chiếm tới 50% các trường hợp mắc polyp túi mật. Kích thước polyp từ 2 - 10mm, hình thành các đốm vàng trên bề mặt niêm mạc túi mật;Polyp cơ tuyến túi mật: Chiếm tỷ lệ khoảng 25% các trường hợp mắc polyp túi mật. Kích thước polyp dao động từ 5 - 10mm;Polyp viêm: Chiếm khoảng 10% các trường hợp mắc polyp túi mật. Polyp viêm thường là những u nhú đơn độc có kích thước khoảng 5 - 10mm, cấu thành từ các tế bào viêm, mô hạt, mô xơ;Polyp tuyến: Chiếm 5% các trường hợp mắc polyp túi mật, thường mọc đơn độc;Loại khác: Khối u hạt, u xơ, u mỡ, các mô dị hình,...
Điều trị polyp túi mật bằng phương pháp phẫu thuật
2. Điều trị polyp túi mật
Việc điều trị polyp túi mật có thể theo 2 hướng: Điều trị bảo tồn hoặc phẫu thuật cắt bỏ túi mật. Thực tế, vì túi mật đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể (là một phần của hệ thống đường dẫn mật và tiêu hóa mỡ) nên chỉ phẫu thuật cắt bỏ túi mật trong trường hợp thực sự cần thiết.
2.1 Điều trị bảo tồn
Có trên 90% trường hợp polyp túi mật đều lành tính. Vì thế, nếu túi mật có polyp nhưng khối polyp nhỏ (kích thước dưới 1cm), không gây ảnh hưởng tới cơ thể thì có thể theo dõi sự tiến triển của polyp mỗi 3 - 6 tháng bằng siêu âm. Đồng thời, bệnh nhân cần kết hợp với các phương pháp điều trị khác như thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt.Cụ thể, bệnh nhân nên kiêng các thực phẩm sau:Đồ ăn nhiều chất béo bão hòa như thức ăn nhanh, đồ chiên rán hoặc mỡ động vật,...;Thực phẩm có hàm lượng chất đường và tinh bột cao;Thực phẩm giàu cholesterol như lòng đỏ trứng, phomai, nội tạng động vật,...Bệnh nhân nên ăn những thực phẩm tốt cho sức khỏe như:Các loại hoa quả giàu vitamin B, C, D, E và chất khoáng như cam, táo, lê,... để cải thiện sức khỏe gan mật;Rau, củ, quả giàu chất xơ như cà rốt, su hào, cải bắp,... để hỗ trợ tiêu hóa tốt, hạn chế tình trạng đầy bụng, khó tiêu;Chất béo thực vật như dầu đậu nành, dầu hướng dương, dầu oliu, dầu lạc,...;Sữa không đường hoặc ít đường, ít béo,... để bổ sung đủ dưỡng chất cho cơ thể.
2.2 Điều trị phẫu thuật
Với những trường hợp có khối polyp túi mật kích thước trên 1cm hoặc có dấu hiệu nghi ngờ tiến triển thành polyp túi mật ác tính thì cần phẫu thuật cắt bỏ túi mật để đảm bảo an toàn cho người bệnh. Các dấu hiệu polyp túi mật tiến triển ác tính gồm: Chân lan rộng, tốc độ phát triển nhanh, hình dạng khối polyp không đều, có dấu hiệu lan ra xung quanh, gây triệu chứng nặng cho bệnh nhân (sốt hồi quy, đau bụng,...).Hiện các trường hợp được chỉ định cắt bỏ túi mật thường thực hiện bằng phương pháp phẫu thuật nội soi ít xâm lấn. Bệnh nhân sẽ có cơ hội phục hồi sức khỏe nhanh hơn, thời gian nằm viện ngắn hơn, ít đau hơn và hầu như không gặp những biến chứng nguy hiểm.Có thể thấy polyp túi mật đa phần là lành tính và ít gây nguy hiểm. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp túi mật có polyp tiến triển xấu, có khả năng dẫn tới ung thư túi mật. Do đó, mỗi người cần duy trì một lối sống khoa học, lành mạnh để góp phần bảo vệ sức khỏe của mình. | vinmec | 850 |
Nội soi dạ dày được hiểu là gì? Khi nào cần nội soi dạ dày?
Đa số các bạn khi có vấn đề về dạ dày thường có những triệu chứng: khó tiêu, trào ngực, ợ hơi,... ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hàng ngày. Nếu không được chữa trị sớm, các bệnh về dạ dày sẽ rất dễ gây ra biến chứng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Bệnh này có thể phát hiện nhờ phương pháp nội soi. Nhưng khi nào cần nội soi dạ dày và chi phí là bao nhiêu.
1. Định nghĩa nội soi dạ dày - phương pháp y khoa phổ biến hiện nay
Nội soi dạ dày là phương pháp can thiệp chẩn đoán các vấn đề bên trọng của dạ dày bằng cách thức nội soi. Cụ thể hơn, bác sĩ sẽ sử dụng công cụ là 1 ống soi mỏng đường kính 9mm. Ống soi này có độ mềm khá an toàn khi tiến hành đưa vào khoang miệng, thăm khám trong thực quản. Thêm vào đó, bệnh nhân còn được nội soi tích hợp vào đường tiêu hóa.
Dựa vào hình ảnh nội soi trên máy nội soi, bác sĩ quan sát đánh giá ống tiêu hóa trên để ra chẩn đoán và điều trị phù hợp. Các phương pháp nội soi dạ dày hiện nay được đánh giá là không quá gây đau cho bệnh nhân, hợp với các độ tuổi. Về tiến trình điều trị nội soi dạ dày hiện nay cũng cực kỳ nhanh và không gây tốn kém.
Nội soi dạ dày sẽ giúp bạn phát hiện và thăm khám bệnh triệt để và tốt hơn. Có những vấn đề bệnh lý liên quan đến dạ dày và chỉ có nội soi mới có thể phát hiện được. Lấy ví dụ như các vấn đề bệnh như: ung thư dạ dày, viêm loét hay có thể là loại bỏ những dị vật. Nhìn chung, nội soi dạ dày giúp phát hiện bệnh triệt để nhất và an toàn nhất đối với bạn.
2. Khi nào cần nội soi dạ dày?
Thực tế, phương pháp này không chỉ thăm khám dạ dày mà còn có thể kiểm tra toàn bộ đường tiêu hóa của bạn. Cụ thể là các phần thuộc dạ dày, thực quản phần ống tiêu hóa trên. Mục đích chính của việc nội soi là để chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa.
Vậy khi nào cần nội soi dạ dày?
Những trường hợp sau đây sẽ được chỉ định nội soi dạ dày:
Người bệnh có 1 số triệu chứng nghi ngờ liên quan đến bệnh đường tiêu hóa, như buồn nôn, nôn, đau bụng, khó nuốt hay thậm chí là bị xuất huyết tiêu hóa.
Trường hợp cần lấy mẫu mô của đường tiêu hóa để chẩn đoán 1 số bệnh như ung thư đường tiêu hóa, viêm nhiễm,...
Khi bệnh nhân đang điều trị 1 số căn bệnh như giãn thực quản, loại bỏ dị vật hoặc cắt bỏ polyp.
Kỹ thuật nội soi đôi khi được kết hợp với khá nhiều phương pháp khác nhau, cụ thể là siêu âm để chẩn đoán nhiều dạng bệnh lý.
3. Quy trình thực hiện và mức chi phí cho nội soi dạ dày
Sau khi đã xác định được các vấn đề về bệnh lý dạ dày, các bác sĩ sẽ tiến hành xác định phác đồ điều trị cho bạn. Phác đồ điều trị sẽ tùy thuộc vào độ nặng nhẹ và vấn đề bệnh mà bạn đang gặp phải. Phác đồ ở đây có thể hiểu đó là quy trình điều trị cơ bản của nội soi dạ dày. Dưới đây là phần phân tích quá trình nội soi dạ dày và chi phí chính cho quá trình nội soi.
3.1. Các bước thực hiện
Thời gian nội soi dạ dày khá là nhanh chóng. Ở một lần thăm khám và nội soi dạ dày bình thường thì bạn chỉ mất khoảng gần 15 phút. Thời gian phát sinh thường sẽ vì lí do bạn cần điều trị chung một tình trạng nhất định. Về thủ tục thăm khám thường là do các bác sĩ hoặc y tá hướng dẫn và tư vấn cụ thể.
Trước khi tiến hành nội soi, bạn sẽ được gặp y tá trước khi làm các thủ thuật nội soi. Bạn sẽ được quyền hỏi bất cứ câu hỏi nào có liên quan đến quy trình nội soi. Điều này sẽ giúp giải quyết các vấn đề tâm lý chung của bệnh nhân trước khi tiến hành chữa bệnh.
Sau khi đã hoàn thành việc hỏi han về sức khỏe, các bác sĩ sẽ tiến hành nội soi. Đầu tiên là tiến hành gây mê bằng loại thuốc xịt gây tê cục bộ vùng họng. Loại thuốc gây tê này sẽ được thông báo trước khi tiến hành làm tê. Đối với đối tượng bệnh nhân là trẻ nhỏ thì thường sử dụng biện pháp gây mê toàn phần. Mục đích chung của thuốc tế là để làm dịu đi cảm giác khó chịu khi tiến hành đưa ống soi và họng.
Sau đó, các bác sĩ sẽ thực hiện đưa ống nội soi vào trong thực quản.
3.2. Mức chi phí chính cho nội soi dạ dày hiện nay
Chi phí nội soi liệu có đắt đỏ như bạn nghĩ? Quá trình nội soi thường sẽ phát sinh những chi phí nào thêm ngoài chi phí cho 1 lần nội soi chính?
Nhìn chung trên thực tế hiện nay, sẽ không có con số cụ thể nào trả lời chính xác giá tiền cho 1 lần nội soi. Tuy nhiên, sẽ có những yếu tố để bạn có thể định trước được khoản chi phí bạn sẽ phải trả cho 1 lần nội soi. Cụ thể như sau:
Dưới đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề nội soi dạ dày. Bài viết đã cho bạn biết như thế nào là nội soi dạ dày. Đồng thời là những thông tin quan trọng về câu hỏi khi nào cần nội soi dạ dày. Các vấn đề về nội soi dạ dày và quá trình thăm khám đặc biệt quan trọng. Đơn giản bởi vấn đề dạ dày thường xuyên tái phát và có nguy cơ bệnh tật cao. Chính vì thế bạn hãy đảm bảo một việc thăm khám định kỳ để giữ gìn sức khỏe của chính bản thân mình. | medlatec | 1,073 |
Những thói quen xấu không tốt cho tim
Hãy xem xét lại chế độ sinh hoạt của mình và hạn chế những thói quen xấu dưới đây để đảm bảo sức khỏe cho trái tim của bạn nhé! Xem TV Ngồi một chỗ trong nhiều giờ sẽ tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ dù vẫn tập thể dục thường xuyên. Th. S. Harmony R. Reynolds, PGĐ TT Nghiên cứu lâm sàng tim mạch (TT Y tế NYU Langone, New York, Mỹ) cho hay: “Tập thể dục không liên tục cũng không thể bù đắp quãng thời gian mà bạn ngồi để xem phim”. Bởi việc thiếu vận động sẽ ảnh hưởng đến lượng chất béo và đường ở trong máu. Lời khuyên: Nên đi bộ đều đặn. Nếu làm việc tại văn phòng hãy chịu khó thỉnh thoảng đứng dậy vận động. Trầm cảm và không kiểm soát được áp lực. Bạn đang cảm thấy căng thẳng, khó chịu, áp lực và trầm cảm? Tất cả sẽ ảnh hưởng đến trái tim của bạn. Th. S. Renolds cho biết: “Cách bạn xử lý và kiểm soát cảm xúc có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch. Và những người hay bị stress sẽ dễ bị bệnh tim hơn”. Lời khuyên: Tốt nhất nên nói chuyện với những người xung quanh về vấn đề mà bạn gặp phải để tinh thần luôn thoải mái. Ngáy khi ngủ Ngáy có thể là dấu hiệu cảnh báo một chứng bệnh nguy hiểm chẳng hạn như chứng ngừng thở khi ngủ bởi nó có thể khiến huyết áp tăng vọt bất thường. Mỹ có hơn 18 triệu người có nguy cơ mắc bệnh tim do mắc chứng ngưng thở khi ngủ. Những người béo phì và thừa cân cũng rất dễ mắc chứng bệnh này. Tuy nhiên người gầy cũng không phải ngoại lệ. Lời khuyên: Th. S. Robert Ostfeld, chuyên gia y học lâm sàng, TT Y tế Montefiore (New York, Mỹ) cho hay: “Nếu ngủ ngáy và ngủ dậy cảm thấy mệt mỏi thì nên đến bác sỹ để xin tư vấn. Hiện có rất nhiều phương pháp để kiểm soát chứng ngừng thở khi ngủ”. Tách khỏi cộng đồng Thức tế những người có quan hệ tốt với gia đình, bạn bè và xã hội sẽ sống lâu hơn với sức khỏe tốt hơn nhiều. Tất cả chúng ta ai cũng cần có không gian riêng của mình nhưng không có nghĩa là cô lập mình với thế giới bên ngoài. Hãy giữ liên lạc và tạo mối quan hệ tốt bất kỳ khi nào có thể. Uống nhiều rượu. Các nghiên cứu chỉ ra rằng một lượng nhỏ chất cồn có thể tốt cho tim nhưng quá nhiều thì lại phản tác dụng. Uống quá nhiều bia rượu sẽ làm tăng huyết áp, chất béo trong máu và yếu tim. Them vào đó, quá nhiều calo cũng có thẻ dẫn đến nguy hiểm cho trái tim của bạn. Lời khuyên: uống có kiểm soát và không nên uống nhiều. Ăn quá nhiều Thừa cân cũng là yếu tố nguy hại cho trái tim. Thực tế cho thấy 72% đàn ông và 64% phụ nữ ở Mỹ bị thừa cân và béo phì có liên hệ mật thiết với bệnh tim. Lời khuyên: Ăn đầy đủ chất dinh dưỡng nhưng không ăn quá nhiều. Thay thế nước ngọt bằng nước lọc trắng là tốt nhất. Hút thuốc hoặc sống trong môi trường khói thuốc “Hút thuốc lá là thảm họa cho trái tim bạn”, TS Ostfeld cho biết. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ máu vón cục, có thể khiến máu không thể tới tim và góp phần gây ra sự tích tụ mảng bám trong động mạch. Ngoài ra những người sống trong môi trường khói thuốc cũng bị ảnh hưởng. Thực tế đã có 46.000 người hút thuốc thụ động bị chết do các bệnh về tim mỗi năm bởi vì khói thuốc độc hại. Lời khuyên: Bỏ thuốc ngay lập tức và tránh xa môi trường khói thuốc để có trái tim khỏe mạnh.Theo Dân trí | vinmec | 691 |
Âu yếm tốt cho sức khỏe như thế nào?
Âu yếm hay thường xuyên ôm hôn có thể khiến sức khỏe của con người cải thiện đáng kể. Những ảnh hưởng tích cực của việc âu yếm thường xuyên có thể khiến cả thể chất lẫn tinh thần của con người trở nên tốt hơn rất nhiều.
1. Âu yếm thường xuyên
Âu yếm, ôm hôn những người yêu thương xung quanh cũng rất cần thiết để có được một sức khỏe tốt hơn. Đây là hành động tưởng chừng như không mang lại lợi ích gì cho con người nhưng lại có những tác động đáng kể với nhiều cơ quan khác nhau như hệ miễn dịch, sức khỏe tình dục hay giảm căng thẳng trong cuộc sống...
Âu yếm thường xuyên có thể khiến sức khỏe của con người cải thiện
2. Âu yếm và thường xuyên ôm hôn có lợi ích gì?
Những lợi ích mà âu yếm và thường xuyên ôm hôn mang lại cho con người bao gồm:Giảm căng thẳng: Khi âu yếm những người chúng ta quan tâm thì cơ thể sẽ tiết ra một loại hormone có tên là Oxytocin giúp đối phó với những căng thẳng trong cuộc sống tốt hơn. Ngoài ra, điều này cũng giúp giảm huyết áp và mức độ căng thẳng, giữ cơ thể ở trạng thái cân bằng hơn.Tốt cho tim mạch: Huyết áp và căng thẳng được giảm bớt nhờ âu yếm, đối với cả nam lẫn nữ thì điều này rất tốt cho hệ tim mạch.Giảm đau: Âu yếm có thể là một liệu pháp tinh thần giảm đau cho người bệnh sau khi trải qua chấn thương, vì Oxytocin được tiết ra sẽ làm giảm những cơn đau. Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu vẫn đang được thực hiện để tạo ra những loại thuốc điều trị đau bằng Oxytocin.Chống cảm lạnh: Những cái ôm sẽ giúp cơ thể chống lại các loại virus phổ biến gây cảm lạnh, nhất là khi người bệnh đang gặp căng thẳng.Kết nối: Oxytocin được gọi là “hormone tình yêu” vì nó sẽ giúp kết nối với bạn đời của chúng ta nhiều hơn, khi các cặp đôi dành cho nhau những cái ôm ấm áp và âu yếm thì sẽ có xu hướng hạnh phúc, khỏe mạnh, ít gặp căng thẳng hơn.Giúp cho giấc ngủ: Oxytocin cũng là một chất làm dịu đối với giấc ngủ của con người. Hormone này sẽ giúp con người dễ đi vào giấc ngủ hơn.Kết nối với trẻ sơ sinh: Khi cha mẹ âu yếm con cái, đặc biệt là phương pháp da kề da thì sẽ có cảm giác gần gũi hơn, trẻ trong giai đoạn sơ sinh cũng cần được ôm ấp vỗ về như là một nhu cầu tự nhiên. Nhờ vào những hành động này mà trẻ em sẽ cảm thấy dễ chịu, ít khóc hơn, ngủ ngon và bú mẹ sớm hơn.Tốt cho sức khỏe của em bé: Ôm ấp và âu yếm trẻ sẽ khiến nồng độ oxy của trẻ tăng hơn, rất tốt đối với nhịp thở của trẻ và những dấu hiệu đau. Với những trẻ nhẹ cân thì âu yếm sẽ làm tăng cơ hội sống sót của trẻ lên 1/3, giúp não trẻ phát triển, hạn chế được những bệnh nhiễm trùng và một số bệnh lý khác như hạ thân nhiệt và đường huyết.Thường xuyên ôm hôn và âu yếm không chỉ là thói quen giữa những người bạn đời đối với nhau mà nên được duy trì, nuôi dưỡng đối với những người thân, người mà chúng ta tin tưởng trong cuộc sống. Đây là những hành động nhỏ nhưng mang lại lợi ích to lớn và lâu dài đối với sức khỏe con người.com | vinmec | 631 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.