text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Điều gì xảy ra với cơ thể người mẹ sau khi sinh con? Sau sinh, những gì xảy đến với người mẹ lại hiếm khi được nói tới. Phụ nữ sau sinh thường gặp những triệu chứng gì? Rất nhiều phụ nữ tăng cân trong thai kỳ và không giảm được sau sinh. Do đó cần thảo luận về các yếu tố nguy cơ nếu người mẹ bị thừa cân và tăng cân nhiều trong thai kỳ. Bởi gần với trọng lượng cơ thể lý tưởng là tốt nhất cho sức khỏe của cả người mẹ và em bé. Việc người phụ nữ có bị rạn da hay không sẽ phụ thuộc vào việc người đó có yếu tố di truyền. Có phải người mẹ sẽ bị ra máu nhiều sau khi sinh? Phụ nữ có thể ra máu sau khi sinh nên thường phải sử dụng băng vệ sinh, điều này có thể diễn ra trong một vài ngày hoặc một tuần. Nó phụ thuộc vào lượng máu, nếu cuộc đẻ bình thường, các hoóc môn được điều chỉnh thì sẽ giống như một kỳ kinh nguyệt nhẹ. Điều gì xảy ra với âm đạo sau khi sinh? Trải qua giai đoạn mang thai, đáy chậu sẽ giãn ra (đó là lý do nên tập các bài tập đáy chậu trước, trong và sau khi mang thai). Đối với đa số phụ nữ, nó sẽ không hoàn toàn trở lại như trước nhưng ở mức độ chấp nhận được. Nó có thể được rạch một vết nhỏ: một số phụ nữ sẽ liền mà không để lại sẹo, một số sẽ để lại vết sẹo khá lớn. Âm đạo là phần cực kỳ linh hoạt của cơ thể, nó có thể sưng lớn và trông khá đáng sợ đối với một số người nhưng sau 6 tuần khi vết thương bắt đầu liền thì nó trở lại tương đối bình thường. Nếu bạn đẻ thường thì cũng hay gặp tình trạng bầm tím âm đạo ở mức độ nào đó, nhưng cả điều này và tình trạng sưng đều sẽ hết trong vòng 6 tuần. Phải chờ bao lâu để “quan hệ” trở lại sau khi sinh? Không có thời gian nào mà bạn không thể quan hệ, nhưng thành thật mà nói nếu sinh thường và bị rách, thì “chuyện ấy” không phải điều đầu tiên nảy ra trong tâm trí bạn do khả năng sẽ bị đau. Việc “quan hệ” sẽ hoàn toàn tùy thuộc vào người phụ nữ khi cô ấy cảm thấy thoải mái và không còn đau nhiều, ban đầu cô ấy có thể muốn sử dụng một chút dầu bôi trơn. Trong khi còn ra máu sau khi sinh, thì nhiễm trùng có thể xảy ra. Nhiễm trùng sau khi sinh là một nguy cơ thực sự, ví dụ việc sì mũi và đi vệ sinh có thể nguy hiểm và các bác sĩ thường tư vấn cho người mẹ về những điều này sau khi sinh. Người phụ nữ sẽ bị đau sau khi sinh con? Việc đi vệ sinh sau khi đẻ có thể rất đau, tùy thuộc vào cuộc đẻ. Nếu bạn có cuộc đẻ tốt đẹp, bạn có thể không cảm thấy bất kỳ triệu chứng nào. Thông thường việc đi ngoài lần đầu tiên là không đau, nhưng đi tiểu thì có thể đau, nhưng tình trạng này không kéo dài. Những trải nghiệm sau khi sinh có thể khó khăn về mặt tinh thần? Nó phụ thuộc vào sự hỗ trợ mà bạn có, thái độ và kỳ vọng của bạn. Nếu bạn đang mong được trở lại như con người trước đây thì nó có thể khó khăn. Chúng ta không nói về chuyện bạn đã thay đổi thành một người phụ nữ như thế nào: bạn đã từ một con người độc lập, có thể có hoặc không trong mối quan hệ với “nửa kia”, thành một người mà luôn có "cái đuôi" phụ thuộc hoàn toàn vào bạn. Cơ thể của bạn thay đổi, các hoóc môn thay đổi - đặc biệt là trong những tuần đầu tiên - trầm cảm sau sinh rất phổ biến và chưa được đề cập đúng mức. Phụ nữ có thể vượt qua chuyện sinh nở, nhưng sự kỳ vọng của xã hội rằng họ cần phải là một người mẹ hạnh phúc, luôn tươi cười và vượt qua mọi chuyện mà không gặp bất kỳ vấn đề gì. Điều đó là phi thực tế, đây là một giai đoạn chuyển tiếp. Tùy thuộc vào sự hỗ trợ và mạng lưới xã hội của bạn mà chuyện này có thể dễ dàng hoặc khó khăn hơn. Bánh rau sẽ ra như thế nào? Bánh rau sẽ ra sau em bé, nó là nhỏ hơn nhiều và khá ướt. Thường thì nó sẽ sổ ra rất dễ dàng. Có thể hơi đau khi tử cung co bóp để đẩy nó ra, bạn sẽ có một vài cơn co có thể gây đau. Nếu bạn đã dùng thuốc giảm đau hoặc gây tê ngoài màng cứng, bạn sẽ không cảm thấy bất kỳ điều gì tệ hơn. Thường thì lúc này bạn đang được ôm bé và không để ý gì nhiều. Có phải đối với một số người, quá trình hồi phục sau khi sinh còn tệ hơn cả trải nghiệm của việc sinh nở? Đúng thế, điều này phụ thuộc vào hoàn cảnh và những vấn đề cá nhân.
medlatec
899
Tuyển dụng kỹ sư điện tử y sinh tháng 9.2019 Tuyển dụng kỹ sư điện tử y sinh Mức lương 8-10 triệu MÔ TẢ CÔNG VIỆC:: Tham gia vào quy trình mua bán và quản lý máy móc, trang thiết bị y tế; Lắp đặt, vận hành, hướng dẫn sử dụng, chạy thử các trang thiết bị y tế; Lập kế hoạch và thực hiện bảo trì, bảo dưỡng máy móc trang thiết bị y tế; Hỗ trợ về mặt kỹ thuật cho các bộ phận trong Công ty trong phạm vi tài sản, trang thiết bị được phân công quản lý; Sửa chữa, khắc phục được các sự cố cơ bản cúa máy móc trang thiết bị y tế; Báo cáo công việc thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu của cán bộ quản lý cấp trên và Ban lãnh đạo Công ty; Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của cán bộ quản lý cấp trên và Ban lãnh đạo Công ty. YÊU CẦU: Trình độ: Từ Cao đẳng trở lên. Kinh nghiệm ít nhất 1 năm vị trí tương đương. Vận dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng kết nối máy móc, trang thiết bị Y tế. Giao tiếp tiếng anh cơ bản; Tiếng anh chuyên ngành. Trách nhiệm cao, chịu được áp lực, chủ động trong công việc. Ưu tiên ứng viên đã từng làm việc tại các Công ty thiết bị Y tế, thiết bị tự động hóa. QUYỀN LỢI: Mức lương: 8,000,000 – 10,000,000 VNĐ. Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp. Nhiều cơ hội thăng tiến. Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực. Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết. Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước. Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… CV gửi về: tiêu đề:MED-DSBH-Họ và tên Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
336
Ung thư vú: Mối đe dọa hàng đầu với phụ nữ toàn thế giới Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ. Theo thống kê trên thế giới, cứ 8 người thì có 1 người có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về căn bệnh này để nắm được những kiến thức cơ bản. Ung thư vú là gì? Ung thư vú là mối đe dọa với phụ nữ trên toàn thế giới. Ung thư vú xảy ra khi các tế bào lót ống dẫn vú hoặc tiểu thùy phát triển bất thường và không thể kiểm soát. Một khối u có thể hình thành trong các ống dẫn hoặc tiểu thùy vú. Phụ nữ và nam giới đều có thể bị ung thư vú, tuy nhiên bệnh thường gặp chủ yếu ở phụ nữ, và chỉ một tỷ lệ nhỏ nam giới mắc bệnh. Các loại ung thư vú Ung thư vú tại chỗ (tiền xâm lấn): Khi các tế bào trông giống như ung thư vú nhưng vẫn được giới hạn trong các ống dẫn hoặc tiểu thùy vú. Có 2 loại ung thư vú tại chỗ: ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ (DCIS-chiếm đa số) và ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ (LCIS). Ung thư vú xâm lấn: Hầu hết các bệnh ung thư vú được được tìm thấy khi bệnh đã xâm lấn, nghĩa là ung thư đã lan ra ngoài ống dẫn hoặc tiểu thùy vú vào các mô xung quanh. Các loại ung thư vú xâm lấn bao gồm: ung thư biểu mô tuyến vú xâm lấn (IDC), ung thư tiểu thùy xâm lấn (ILC), ung thư vú viêm (IBS) và bệnh Paget núm vú. Các triệu chứng của bệnh ung thư vú Các triệu chứng của ung thư vú – Xuất hiện một khối u ở vú hoặc nách – Thay đổi ở núm vú như hình dạng, đau, lở loét, mẩn ngứa, núm vú tụt vào trong, núm vú tiết dịch hoặc máu – Thay đổi da vú như đỏ, phát ban, sần vỏ cam, vv… – Thay đổi về kích cỡ và hình dạng vú, chẳng hạn như vú to hơn, 1 bên xệ hơn, vv… Nguyên nhân của bệnh ung thư vú Người có gene đột biến BRCA1 và BRCA2 có nguy cơ cao mắc ung thư vú. Nguyên nhân chính xác của ung thư vú không được biết, nhưng một số yếu tố làm tăng nguy cơ: – Tuổi tác trên 50. – Có người thân trực hệ như mẹ, chị gái, em gái, con gái mắc ung thư vú. – Có các điều kiện nhất định về vú như tăng sản tuyến vú không điển hình hoặc ung thư tiểu thùy tại chỗ. – Có gen đột biến BRCA1 và BRCA2. Điều trị ung thư vú như thế nào? Phẫu thuật là phương pháp thường xuyên được áp dụng trong điều trị ung thư vú. Phẫu thuật. Hầu hết người bệnh sẽ được phẫu thuật để loại bỏ khối u. Các phương pháp phẫu thuật ung thư vú thường bao gồm: phẫu thuật bảo toàn vú (còn gọi là cắt bỏ khối u-thường áp dụng cho những người bị ung thư vú giai đoạn đầu) và phẫu thuật cắt bỏ 1 bên vú (áp dụng cho những trường hợp ung thư lan rộng). Tùy từng giai đoạn bệnh và mong muốn của người bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp hợp lý. Hóa trị. Ung thư vú là loại ung thư có nhiều khả năng lan tràn toàn thân, do vậy các phương pháp điều trị toàn thân như hóa trị sẽ giúp tiêu diệt những tế bào ung thư trong cơ thể. Xạ trị. Xạ trị sử dụng các chùm tia  bức xạ có năng lượng cao để  tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật trong hoặc xung quanh vú. Xạ trị có vai trò rất quan trọng sau phẫu thuật bảo toàn vú vì phần lớn các mô vú được giữ nguyên vẹn. Xạ trị sẽ giúp làm giảm khả năng tái phát ung thư vú. Tiên lượng bệnh ung thư vú TS.BS Pactricia Kho là bác sĩ chịu trách nhiệm điều trị chính cho bệnh ung thư vú và các bệnh ung thư ở phụ nữ. Nếu được chẩn đoán sớm, tiên lượng ung thư vú tương đối tốt: Giai đoạn 1: hơn 90% phụ nữ sống hơn 5 năm và trên 85% phụ nữ sống trong hơn 10 năm. Giai đoạn 2: hơn 70% phụ nữ sống trên 5 năm và hơn 60% phụ nữ sống hơn 10 năm. Ở giai đoạn 3: khoảng 50% phụ nữ có thể sống hơn 5 năm và 40% sống trong hơn 10 năm. Đối với những trường hợp ung thư đã di căn, triển vọng không quá khả quan. Tuy nhiên, dù không thể chữa bệnh, nhưng các phương pháp điều trị có thể giúp kiểm soát bệnh và kéo dài tỷ lệ sống. Tỷ lệ sống 5 năm đối với giai đoạn 4 là 13%, và tỷ lệ sống 10 năm là 10%. Ung thư vú: Bệnh nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa Tự khám vú hàng tháng là cách không tốn kém, nhằm phát hiện những bất thường ở vú và phát hiện ung thư vú sớm. Mặc dù là bệnh ung thư có tỷ lệ tử vong rất cao, song hoàn toàn có thể ngăn ngừa dễ dàng. Đối với phụ nữ trong độ tuổi 20, chỉ cần tự khám vú định kỳ mỗi tháng 1 lần vào thời điểm sau khi sạch kinh để phát hiện bất thường. Đối với phụ nữ 40 tuổi trở lên, ngoài việc tự khám vú, chị em nên chụp nhũ ảnh mỗi năm 1 lần.
thucuc
963
Chữa viêm họng ở bà bầu những phụ nữ đang mang thai Trả lời: Các mẹ bầu nên chú ý hơn trong trong thời gian mang thai để cho con một sức khỏe tốt nhất. Với trường hợp của chị Hoàng Anh chị có thể phòng tránh viêm họng bằng cách không nên nằm điều hòa phòng lạnh, để quạt mát dưới chân tốt hơn đối với những mẹ bầu… Các bài thuốc dân gian trị viêm họng ở bà bầu hiệu quả và an toàn Chữa viêm họng ở bà bầu dựa trên các bài thuốc dân gian được áp dụng triệt để đối với những mẹ bầu chẳng may bị viêm họng. Một cách rất đơn giản đó là chị nên mua một ít quả quất nên mua quất còn xanh vỏ là tốt nhất về nhà ngâm muối rửa sạch rồi dùng dao cắt đôi quả quất ra  để cả vỏ). Tiếp đó cho vào bát nhỏ trộn thêm khoảng 2-3 thìa mật ong và hấp vào nồi cơm khi cơm đang sôi. Mặc dù quất hấp trong nồi cơm sau khi dùng được có vị hơi đắng nhưng lại vô cùng hữu hiệu, chỉ cần thực hiện liên tục từ 3 ngày đến 4 ngày là sẽ nhận thấy được hiệu quả ngay. Ngoài ra, đến mùa chanh đào chị có thể mua một ít về ngâm chanh đào mật ong và đường phèn dùng dần quanh năm. Bài thuốc dân gian này có thể áp dụng cho cả người lớn và trẻ nhỏ khi bị viêm họng, ho… rất hiệu quả mà được rất nhiều chị em áp dụng. Để phòng tránh viêm họng trong những ngày hè nắng nóng mẹ bầu nên hạn chế ngồi phòng quá lạnh, ở văn phòng nên giữ ấm cổ họng, gan bàn chân… hạn chế uống nước lạnh, giữ cổ họng luôn sạch sẽ bằng cách súc miệng với nước muối pha loãng sau khi ăn và trước khi đi ngủ. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
336
Chung sống với bệnh eczema không thể điều trị dứt điểm Eczema là bệnh da liễu thường gặp nhất, tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống và thẩm mỹ của người bệnh. Eczema không thể điều trị dứt điểm nhưng có một số biện pháp giúp kiểm soát và hạn chế các triệu chứng gây khó chịu của bệnh. Lưu ý khi tắm đối với người bệnh eczema Với những người mắc bệnh eczem, việc tắm rửa hàng ngày rất quan trọng. Nên tắm nhanh, tắm bằng nước ấm và dành thời gian để tắm mỗi ngày. Sử dụng xà bông dịu nhẹ, tránh không chà xát trực tiếp lên vùng da bị tổn thương. Để cho da hơi khô, sau đó xoa kem dưỡng ẩm trong 3 phút. Giữ ẩm Cách tốt nhất để làm dịu da khô, giảm ngứa do viêm da dị ứng – loại phổ biến nhất của bệnh eczema. Các loai thuốc mỡ có hiệu quả hơn so với lotions (kem dưỡng có độ nhớt – đặc thấp đến trung bình dùng cho bề mặt da). Nên chọn kem dưỡng ẩm không có mùi và không chứa cồn, hai thành phần này có thể làm khô da. Dưỡng ẩm 2 – 3 lần/ngày kể cả sau khi tắm và mỗi lần rửa tay. Không nên gãi ngứa Khi gãi quá mạnh, da có thể bị tổn thương dẫn tới nhiễm trùng. Cố gắng không nên gãi, chà xát vùng da mắc bệnh khi cảm thấy ngứa. Điều này sẽ càng làm trầm trọng thêm tình trạng ngứa và viêm. Khi gãi quá mạnh, da có thể bị tổn thương dẫn tới nhiễm trùng. Thay vào đó hãy bôi kem dưỡng ẩm lạnh hoặc gel lạnh để làm mềm da. Cắt ngắn móng tay để ngăn chặn tình trạng những vết ban đỏ trở nên nghiêm trọng hơn do gãi. Bí quyết lựa chọn quần áo cho người bệnh eczema Những người mắc bệnh eczema nên lựa chọn quần áo rộng rãi, thoải mái, được làm từ chất liệu mềm mại như bông. Tránh các loại vải khó chịu như len hoặc vật liệu dệt thô. Giặt sạch quần áo mới trước khi mặc để loại bỏ các hóa chất tiềm ẩn có thể gây khó chịu như formaldehyde. Sử dụng bột giặt nhẹ dịu, không có hương thơm hoặc thuốc nhuộm. Tránh các chất gây dị ứng Mặc dù eczema không phải là dị ứng nhưng việc tiếp xúc với chất gây dị ứng có thể làm cho các triệu chứng của bệnh trở nên tồi tệ hơn. Các chất gây dị ứng phổ biến có thể kích hoạt triệu chứng của eczema bao gồm trứng, sản phẩm sữa, lúa mì và các sản phẩm có tính axit. Bụi, nấm mốc, lông vật nuôi và phấn hoa cũng có thể dẫn tới những cơn bùng phát. Vì thế người bệnh eczema nên cố gắng tránh hoặc giảm tiếp xúc tối thiểu với chất gây dị ứng. Thuốc bôi điều trị eczema Thuốc steroid bôi da dạng kem hoặc thuốc mỡ thường được sử dụng trong điều trị bệnh eczema. Thuốc steroid bôi da dạng kem hoặc thuốc mỡ thường được sử dụng trong điều trị bệnh eczema. Thuốc bôi ức chế miễn dịch – immunomodulator dạng bôi cũng dùng để giảm viêm hoặc trị ngứa. Đó là dòng thuốc mới có tác dụng trong 80% các nghiên cứu thực hiện đối với trẻ em trên 2 tuổi. Loại thuốc này có thể hoạt động như thuốc steroid bôi da để giảm viêm nhưng có thể sử dụng lâu dài hơn. Người bệnh cũng có thể dược chỉ định sử dụng các loại kem có thành phần từ nhựa than đá hoặc anthralin. Các phương pháp điều trị bệnh eczema khác Thuốc kháng histamine dạng bôi hoặc dạng uống có thể giúp kiểm soát triệu chứng ngứa do bệnh eczema. Một số loại thuốc kháng histamin có thể gây buồn ngủ vì thế nên sử dụng vào ban đêm. Phương pháp sử dụng ánh sáng (chủ yếu là tia cực tím) hoặc thuốc uống steroid thường được áp dụng cho các trường hợp eczema nặng. Stress và bệnh eczema Stress có thể khiến bệnh eczema trở nên tồi tệ hơn ở cả người lớn và trẻ em. Chìa khóa để hạn chế tối đa tình trạng này là tìm cách để giảm stress, chẳng hạn như tập thể dục, thiền hoặc thư giãn. Kiểm tra nhiệt độ phòng Nhiệt độ phòng quá nóng hoặc quá lạnh đều không tốt cho người bệnh eczema. Nhiệt độ phòng quá nóng hoặc quá lạnh đều không tốt cho người bệnh eczema. Nhiệt độ cao gây đổ mồ hôi, có thể làm cho làn da trở nên ngứa và kích thích. Vào mùa đông, độ ẩm thấp dẫn tới khô da, gây ngứa. Không nên đắp quá nhiều chăn khi ngủ, tránh tình trạng đổ mồ hôi. Sau khi tập thể dục, nên tắm qua bằng nước ấm. Sử dụng kem chống nắng Luôn luôn dùng kem chống nắng có SPF 30 hoặc cao hơn để tránh bị cháy nắng. Cháy nắng sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy ngứa hơn bình thường. Hãy sử dụng kem chống nắng dùng cho mặt và toàn thân sẽ ít gây khó chịu hơn so với kem chống nắng cho từng bộ phận cụ thể.
thucuc
911
Cảnh báo yếu tố nguy cơ dự đoán trước đột quỵ não Hiện nay, chỉ có khoảng 12-15% người bệnh bị thiếu máu não thoáng qua hay là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ dự đoán trước đột quỵ não. Còn lại, đa số người bệnh không có biểu hiện cảnh báo gì trước khi đột quỵ xảy ra. Nguyên nhân dẫn tới đột quỵ não do đó rất nguy hiểm và khi chúng xảy ra có thể dẫn tới những hậu quả khó lường. Phát hiện và điều trị sớm nguy cơ đột quỵ xảy ra là vô cùng quan trọng giúp người bệnh thoát nguy cơ đột quỵ. 1. Những yếu tố nguy cơ khiến tăng khả năng đột quỵ não 1.1 Những yếu tố làm tăng khả năng đột quỵ dự đoán trước bệnh đột quỵ não Đột quỵ não là hội chứng cấp tính khi não mất chức năng và tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trước 24 giờ. Triệu chứng của bệnh xảy ra khi não tổn thương bên trong mà không do chấn thương hay còn gọi là tai biến mạch máu não. Đột quỵ não có thể xảy ra với hai dạng là nhồi máu não hoặc chảy máu não, cụ thể: – Nhồi máu não hay thiếu máu não cục bộ bởi lòng mạch máu não tắc nghẽn(bít lại hoặc thắt hẹp) còn chảy máu não là bởi mạch máu não vỡ thường bởi phình động mạch; mạch máu dị dạng hoặc bị rối loạn đông máu. – Tắc nghẽn mạch hay nghẽn huyết khối thường bởi lòng mạch bị viêm hoặc xơ vữa khiến xuất hiện mảng xơ vữa, máu đông dẫn tới thu hẹp lòng mạch. Lòng mạch càng hẹp thì lưu lượng máu não càng thấp và dễ gây nhồi máu. Đột quỵ não có thể xảy ra với hai dạng là nhồi máu não hoặc chảy máu não – Tắc mạch máu não bởi máu đông tắc từ lòng mạch đến. Máu đông có thể di chuyển từ tim hay lòng mạch tới động mạch não và làm mạch máu đến vùng não đó bị tắc dẫn tới nhồi máu não. – Lòng mạch bị thắt hẹp bởi co thắt mạch máu não thường bởi đau nửa đầu, huyết áp cao, can thiệp mạch… – Chảy máu não bởi huyết áp cao, vỡ động mạch não, dị dạng tĩnh mạch bẩm sinh hoặc do rối loạn đông máu. Phình mạch não có thể bẩm sinh hoặc tổn thương ở thành mạch. 1.2 Dự đoán trước tình trạng đột quỵ não như thế nào? Để xác định được những nguy cơ đột quỵ não kể trên, người bệnh cần biết hệ mạch não, mạch từ tim lên não và yếu tố đông máu của cơ thể. – Người trẻ tuổi thường có nguy cơ đột quỵ do bệnh lý như: dị dạng động mạch não, phồng động mạch não, tắc mạch não do rung nhĩ, xuất huyết giảm tiểu cầu, sốt xuất huyết… Điều bạn cần làm là thực hiện tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ thông qua những bệnh lý này và từ đó xây dựng hướng giải quyết kịp thời. – Người trẻ hay đau đầu, co giật, nhận thức kém cần kiểm tra chuyên sâu bằng cách chụp cộng hưởng từ hoặc cắt lớp vi tính và nếu có nguy cơ thì cần chụp mạch số hóa xóa nền để xác định tổn thương. – Người có nguy cơ cao với bệnh cao huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, béo phì… hay có những cơn đột quỵ nhẹ thoáng qua hoặc có thói quen xấu như hút thuốc lá, uống rượu bia… thì cần khảo sát mạch máu não, mạch cảnh, động mạch chủ và tim. – Người trên 55 tuổi thì có khả năng đột quỵ cao nhất, đa số bởi nhồi máu não huyết khối hay chảy máu não bởi vỡ mạch, cao huyết áp… Những đối tượng này cũng cần khám hệ động mạch cảnh, động mạch não, chụp CT hoặc chụp mạch máu não DSA. Người trung niên thường có nguy cơ đột quỵ cao hơn những người trẻ 2. Cách để ngăn chặn đột quỵ não từ sớm 2.1 Đánh giá về khả năng ngăn chặn đột quỵ não Đột quỵ não thường không phân biệt giới tính hay độ tuổi nhưng sẽ tăng dần theo thời gian khi bạn lớn tuổi hoặc có bệnh lý liên quan. Bởi khi bạn lớn tuổi thì mạch máu sẽ không được lưu thông linh hoạt và có thể dễ tắc mạch hơn so với ngày trẻ. Những yếu tố nguy cơ của đột quỵ đến từ: cao huyết áp, xơ vữa động mạch, van tim, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, thuốc lá, bia rượu, thiếu máu não thoáng qua, béo phì, tiểu đường… Đây là căn bệnh đứng hàng đầu gây tử vong chỉ sau ung thư và tim mạch. Tỷ lệ tử vong bởi đột quỵ não ở Việt Nam lên tới 10-12%. Bệnh cũng xảy ra nhanh, đột ngột và cấp tính và có thể cướp đi tính mạng của người bệnh nhanh chóng hoặc có thể để lại những di chứng khó lường. Phát hiện và điều trị sớm đột quỵ trước khi chúng xảy ra là vô cùng cấp thiết, giúp người bệnh phòng tránh đột quỵ sớm. 2.2 Ngăn chặn đột quỵ não từ sớm bằng cách nào? – Đối với người bệnh rung nhĩ, có khả năng hình thành máu đông từ tim dẫn tớ tắc mạch máu lên não thì cần điều trị uống thuốc chống đông máu, chống liên kết tiểu cầu để tan cục máu đông và ngăn rối loạn nhịp tim. Bệnh nhân tim mạch cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định phương pháp điều trị – Đối với người hẹp lòng mạch thì cần uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ để ngăn hình thành mảng xơ vữa, khiến lòng mạch có thể thông suốt và ngăn chặn hình thành máu đông dẫn tới đột quỵ não. Trường hợp hẹp đến trên 75% mà chưa có triệu chứng hay trên 50% đi kèm thiếu máu não thì cần can thiệp đặt stent lòng mạch bằng cách đặt vòng lò xo kim loại để mở rộng lòng mạch, tránh tắc mạch. – Đối với người bị phình mạch hoặc dị dạng động tĩnh mạch cần nút coils túi phình hoặc nút ổ dị dạng với chất keo sinh học. Đây là kỹ thuật hiện đại giúp ngăn chặn đột quỵ do chảy máu não mà không cần mở não. – Bên cạnh đó cần loại bỏ sớm nguy cơ từ thuốc lá, bia rượu, hạn chế chất béo, tập luyện giảm béo phì, kiểm soát cao huyết áp, đái tháo đường, rối loạn nhịp tim, tăng lipid máu… ổn định để tránh nguy cơ đột quỵ.
thucuc
1,169
Bệnh viêm tĩnh mạch bên do tai Viêm tĩnh mạch bên do tai là viêm ở xung quanh tĩnh mạch bên, ở thành hoặc viêm tắc hoàn toàn tĩnh mạch bên do tai gây ra. Bệnh nếu không điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở nội sọ như viêm màng não, apxe ngoài màng cứng hoặc viêm tắc tĩnh mạch lan rộng. 1. Vai trò của hệ thống tĩnh mạch Tĩnh mạch hay còn được biết đến với tên gọi quen thuộc là ven và có vai trò vận chuyển máu từ mao mạch có lượng oxy thấp trở về tim. Hệ thống tĩnh mạch bao gồm 4 loại chính là: Tĩnh mạch phổi, tĩnh mạch hệ thống, tĩnh mạch bề mặt và tĩnh mạch sâu.Vai trò của hệ thống tĩnh mạch là đưa máu thiếu dưỡng khí từ mao mạch trở về tim, điều hòa nhiệt độ cơ thể và lưu trữ máu. Với chức năng điều hòa nhiệt độ cơ thể, tĩnh mạch sẽ giãn ra khi nhiệt độ tăng lên và da sẽ được làm mát hơn.Với chức năng đưa máu quay trở về tim, tĩnh mạch phải chống lại với trọng lực từ môi trường và nhiệm vụ giúp máu di chuyển nhẹ nhàng và không bị chảy ngược lại sẽ do các van.Tuy nhiên, nếu vì một lý do nào đó mà các van bị trục trặc thì sẽ khiến dòng máu chảy ngược lại và gia tăng áp lực lên tĩnh mạch, gây ra các bệnh lý giãn tĩnh mạch như:Giãn tĩnh mạch chân. Giãn tĩnh mạch thừng tinh. Giãn tĩnh mạch thực quản. Giãn tĩnh mạch chi dưới. Ngoài ra, một số bệnh lý có thể gặp ở tĩnh mạch như: Viêm tĩnh mạch bên, huyết khối tĩnh mạch sâu, suy tĩnh mạch chân... 2. Bệnh viêm tĩnh mạch bên do tai và nguyên nhân hình thành Viêm tĩnh mạch bên là bệnh lý viêm nhiễm tĩnh mạch ở xung quanh, ở thành hoặc viêm tắc hoàn toàn tĩnh mạch bên. Tĩnh mạch bên là một phần của tĩnh mạch nội sọ và có tỷ lệ viêm cao nhất bởi đường kính lớn, đường đi khá ngoằn nghèo cũng như tốc độ chảy của dòng máu khá chậm.Nguyên nhân gây ra tình trạng viêm tĩnh mạch tai có thể kể đến như sau:Do bệnh lý viêm xương chũm cấp và mạn tính gây ra, thường vào thời điểm hồi viêm khi có cholesteatoma.Tổn thương do phẫu thuật khoét chũm. Do một số vi khuẩn như tụ cầu, liên cầu, phế cầu hoặc vi khuẩn kị khí khác gây ra. Biến chứng nội sọ do tai cũng có thể gây ra viêm tĩnh mạch bên tai.Bệnh viêm tĩnh mạch bên do tai có thể phối hợp với bệnh viêm màng não gây ra áp xe tiểu não, áp xe phổi và gây nguy hiểm cho người bệnh.Về cơ chế phát triển của bệnh thường xuất phát từ các bệnh tích ở tai, xương chũm và tới tĩnh mạch theo các đường như đường kế cận, đường mạch máu, từ một ổ viêm khác hoặc qua các khe hở đường nứt vỡ xương.Người bệnh viêm tĩnh mạch bên do tai thường có những biểu hiện như: Sau sốt cao, nhiễm trùng, buồn nôn, đau đầu khu trú, tai chảy mủ... Viêm tĩnh mạch bên do tai không được điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm 3. Giải phẫu bệnh viêm tĩnh mạch bên Qua việc phân tích tình trạng bệnh viêm tĩnh mạch bên có thể chia thành:Viêm quanh tĩnh mạch: Xương của máng tĩnh mạch bên bị viêm thành mủ và tập trung thành abces ở giữa mảnh xương và tĩnh mạch. Mặc dù mặt ngoài ngoài của tĩnh mạch bên xù xì, có thể có giả mạc trắng nhưng thành tĩnh mạch chưa bị tổn thương.Viêm thành tĩnh mạch: Thành tĩnh mạch khi này đã bị tổn thương, lúc này chúng thường dày lên, sần sùi, có màu sẫm đen; tuy nhiên dòng máu trong lòng tĩnh mạch vẫn có thể lưu thông bình thường, chưa bị cản trở.Viêm trong tĩnh mạch: Xuất hiện cục máu đông bao gồm lớp tiểu cầu, lớp huyết cầu bám thành tầng và có xu hướng lấn dần vào lòng mạch. Ngoài ra, lớp huyết cầu màu đỏ có thể rơi ra và tạo thành huyết khối trôi trong lòng mạch và có thể gây ra tắc tĩnh mạch ở xa.Viêm tắc tĩnh mạch: Viêm tắc tĩnh mạch bao gồm viêm tắc hoàn toàn và không hoàn toàn do các cục máu đông gây ra làm cản trở dòng máu lưu thông. Biểu hiện dễ nhận thấy nhất ở viêm tắc tĩnh mạch là tiến hành chọc hút trong lòng tĩnh mạch thấy không có máu và tình trạng xẹp tĩnh mạch ở đoạn dưới.Viêm hoại tử tĩnh mạch: Đây là tình trạng cục máu đông gây tắc tĩnh mạch bị viêm nhiễm mà trở thành mủ và gây ra hoại tử tĩnh mạch.Viêm tĩnh mạch bên do tai là bệnh lý khá nguy hiểm bởi tĩnh mạch nằm ở vị trí gần bộ não và có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng trực tiếp đến não bộ. Các biện pháp dùng để chẩn đoán bệnh viêm tĩnh mạch bên bao gồm: Khám lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng như xét nghiệm máu, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính...
vinmec
913
Viêm ruột thừa biến chứng Viêm ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp, rất nguy hiểm. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, viêm ruột thừa biến chứng nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và có thể gây tử vong. Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị viêm do lỗ thông giữa ruột thừa và manh tràng bị tắc nghẽn. Nguyên nhân gây bệnh là do lòng ruột thừa tích tụ quá nhiều chất nhầy hoặc do phân từ manh tràng đi vào ruột thừa. Sau một thời gian, chất nhầy và phân cứng, rắn lại sẽ gây ra hiện tượng tắc lỗ thông gây viêm cấp. Biến chứng viêm ruột thừa Viêm ruột thừa nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Viêm ruột thừa nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Biểu hiện: Hội chứng nhiễm trùng, bệnh nhân đau khắp ổ bụng, bí trung đại tiện, chướng bụng do liệt ruột, phản ứng cả khắp ổ bụng. Triệu chứng điển hình: Đau hố chậu phải và sốt cao, sờ hố chậu phải có một khối không di động mặt nhẵn ấn căng đau. Xét nghiệm bạch cầu tăng cao. Biểu hiện: Đau và sốt giảm, hố chậu phải có khối chắc, không di động ấn đau ít. Đám quánh cũng có thể tiến triển theo hai hướng hoặc tan dần hoặc tạo áp xe ruột thừa. Người bệnh có thể bị viêm phúc mạc hoặc áp xe ruột thừa Các biến chứng viêm ruột thừa rất nguy hiểm và có thể gây ảnh hưởng tới tính mạng người bệnh. Vì thế ngay khi được chẩn đoán viêm ruột thừa, người bệnh cần điều trị càng sớm càng tốt. Cách phòng ngừa biến chứng do viêm ruột thừa Phẫu thuật là phương pháp điều trị hiệu quả giúp ngăn ngừa viêm ruột thừa biến chứng, cải thiện sớm bệnh Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa bị viêm là phương pháp hiệu quả, giúp phòng ngừa các biến chứng do viêm ruột thừa. Bên cạnh đó sau phẫu thuật người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi, ăn uống và sinh hoạt khoa học, hợp lý để tránh bệnh tái phát hoặc biến chứng sau mổ như chảy máu hoặc nhiễm trùng. XEM THÊM: >> Viêm ruột thừa có nguy hiểm không? >> Viêm ruột thừa không nên ăn gì? >> Viêm ruột thừa ở trẻ em
thucuc
420
Nhận biết khớp gối bị thoái hóa Thoái hóa khớp gối thường gặp ở người trên 50 tuổi, nhưng những người trẻ bị chấn thương khớp gối cũng có thể mắc bệnh này. Thoái hóa khớp gối thường gặp ở người trên 50 tuổi, nhưng những người trẻ bị chấn thương khớp gối cũng có thể mắc bệnh này. Thoái hóa khớp gối còn do khớp biến dạng bẩm sinh và béo phì. Nhận biết sớm những dấu hiệu của thoái hóa khớp gối sẽ giúp việc điều trị đạt hiệu quả cao. Chụp X-quang để phát hiện Đặc điểm của xương đầu gối khi bị thoái hóa này là lớp sụn bao bọc đầu xương bị thoái hóa, bong rộp từng mảng, lộ phần xương ra. Lớp sụn khớp ở khớp gối có có chức năng như một lớp đệm giữa hai đầu xương. Khi nó bị hư hỏng thì hai đầu xương sẽ cọ xát nhau khi cử động. Hậu quả là các triệu chứng đau, sưng, hình thành gai xương và giới hạn cử động khớp. Sụn chêm cũng bị thoái hóa, mỏng, tưa và nham nhở do bị xơ hóa. Có những trường hợp nặng mất luôn cả sụn chêm. Chụp X-quang khớp gối sẽ thấy khe khớp hẹp lại vì lớp sụn khớp đã bị mòn hay mất đi. Hình ảnh đầu xương thường bị loãng, đồng thời trục khớp bị lệch, biến dạng vẹo trong hay vẹo ngoài. Mặt khớp gối bị lồi lõm bất thường. Có những gai xương và sụn khớp rải rác hai bên và trong khớp. Tùy theo mức độ bệnh mà sẽ có những hình ảnh X-quang tương ứng. Triệu chứng của gối khi bị thoái hóa Đau là triệu chứng đầu tiên khi bị thoái hóa khớp gối, đặc biệt khi đi đứng và khi ngồi xổm đứng dậy, khi ngồi nghỉ thì ít đau hơn. Tuy nhiên, trong trường hợp lớp hoạt mạc bị viêm thì ngồi nghỉ cũng đau do phản ứng viêm khớp. Cơn đau cũng có thể lan dọc theo bờ trong xương chày. Nhiều người còn bị những cơn đau ở mặt trong gối, nơi bám của gân cơ chân, ấn vào đây khiến người bệnh đau chói. Cảm giác đau giống như bị rút gân. Triệu chứng này xảy ra vì thoái hóa khớp gối có thể gây ra biến chứng co rút do mất cân bằng lực quanh khớp gối. Người bệnh không thể duỗi uỡn thẳng gối được. Gối bị co rút dần theo kiểu gối gấp nếu bệnh kéo dài. Có thể đưa lọt bàn tay hay nắm tay qua dưới khoeo dù người bệnh đã duỗi gối hết sức. Một số bệnh nhân không đau mà chỉ có sưng do viêm hoạt mạc làm tăng tiết dịch viêm vào khớp. Sưng gây cảm giác căng tức, khó chịu, đôi khi gây hạn chế tầm vận động của khớp gối, thường là động tác gấp gối (ngồi xổm). Duỗi gối và gấp gối không hoàn toàn, đau nhức khi đi, biến dạng lệch gối là những nguyên nhân gây ra dáng đi khập khiễng của người bệnh. Người bị bệnh thoái hóa khớp gối cũng gặp khó khăn trong động tác ngồi xổm cũng ảnh hưởng nhiều cho người bệnh trong sinh hoạt hàng ngày. Khi có dấu hiệu cảnh báo thoái hóa khớp, người bệnh nên sớm đi thăm khám bác sĩ, chẩn đoán bệnh kịp thời và áp dụng các liệu pháp phục hồi xương khớp. Bệnh có thể điều trị bằng liệu pháp dinh dưỡng, tập luyện và thay đổi các thói quen có hại cho khớp nếu được phát hiện sớm.
medlatec
603
Dấu hiệu chửa ngoài dạ con, bạn có biết? Nhận biết dấu hiệu chửa ngoài dạ con để kịp thời xử trí là điều mà chị em cần tìm hiểu. Hãy xem thông tin sau đây của chúng tôi sẽ giúp bạn có được những thông tin hữu ích gì. Nhận biết dấu hiệu chửa ngoài dạ con để kịp thời xử trí là điều mà chị em cần tìm hiểu. Dấu hiệu chửa ngoài tử cung Thai ngoài tử cung là sự mang thai bất thường, đây là tình trạng mà trứng đã thụ tinh nhưng lại làm tổ phát triển ở ngoài tử cung, thường gặp ở vòi trứng, rất nguy hiểm vì thai vỡ sẽ gây chảy máu vào ổn bụng. Nếu xử trí không kịp thời và đúng cách, thai ngoài tử cung có thể sẽ đe dọa đến tính mạng của thai phụ. Nhận biết những dấu hiệu mang thai ngoài tử cung là rất cần thiết Xuất huyết tại vùng kín Người bệnh có thể bị xuất huyết đúng vào thời điểm có kinh nguyệt hàng tháng, và họ không nghĩ rằng mình có thai. Lượng máu ít, màu nâu hoặc tối màu hơn và không đông lại. Nếu có tình trạng ra máu âm đạo (không phải kỳ kinh nguyệt) dù không phải lúc nào cũng là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng thì cũng nên thăm khám bác sĩ, vì đó là một trong những dấu hiệu thai ngoài tử cung.  Đau bụng dưới Đây là một dấu hiệu khác của chửa ngoài tử cung. Cơn đau tùy từng người, có thể phát triển đột ngột, hoặc từ từ, kéo dài hoặc xuất hiện lại biến mất. Khi đang mang thai, có dấu hiệu đau bụng dưới, để biết chính xác nguyên nhân do đâu, nên đi khám bác sĩ. Bác sĩ sẽ thăm khám, chỉ định các xét nghiệm tìm đúng nguyên nhân và tư vấn phương pháp xử trí thích hợp. Đau bụng dưới là một dấu hiệu của chửa ngoài tử cung. Bị đau từ cánh tay tới chóp vai Cơn đau từ cánh tay kéo dài tới chóp vai có thể là dấu hiệu cho thấy thai ngoài tử cung gây chảy máu bên trong. Nếu gặp phải tình trạng này, nhất là khi biết mình đang mang thai, tốt nhất là nên đi thăm khám ngay. Đau khi tiểu tiện, đại tiện Mẹ bầu bị đau khi tiểu tiện, đại tiện, dễ bị tiêu chảy có thể do nhiều nguyên nhân, như nhiễm trùng đường tiết niệu, các vấn đề ở dạ dày. Tuy nhiên, đây cũng có thể là dấu hiệu có thể đang bị thai ngoài tử cung. Tốt nhất nếu nghi ngờ bản thân có thai, đi kèm với triệu chứng này, nên đến bệnh viện để kiểm tra. Dấu hiệu thai ngoài tử cung bị vỡ + Chóng mặt, ngất xỉu. + Đau bụng, vùng trực tràng căng tức. + Huyết áp bị giảm đột ngột. + Co rút vùng vai gáy. + Đau bụng, đau vùng xương chậu trầm trọng. Xử trí khi thấy có các dấu hiệu chửa ngoài dạ con Chửa ngoài tử cung khó chẩn đoán, tương tự như dấu hiệu sớm của thai kỳ bình thường, chẳng hạn như cũng có các dấu hiệu chậm kinh, căng ngực, buồn nôn, tiểu nhiều, mệt mỏi… Có các phương pháp hỗ trợ xử trí tình trạng chửa ngoài dạ con được áp dụng: – Nếu chửa ngoài dạ con được phát hiện trong vòng 6 tuần đầu, người bệnh cảm thấy bình thường, chưa cần phải hỗ trợ điều trị y tế, lúc này cần chờ đợi và theo dõi. – Dùng thuốc: người bệnh được tiêm một loại thuốc được methotrexate ngăn chặn sự phát triển của thai. -Phẫu thuật: + Phẫu thuật nội soi được gây mê toàn thân. Bác sĩ loại bỏ khối thai cùng với vòi trứng. +  Mổ hở áp dụng khi khối thai đã vỡ, hoặc quá nhiều máu trong ổ bụng, không thể mổ nội soi.
thucuc
663
Chứng đau nửa đầu: Nguyên nhân, triệu chứng Đau nửa đầu là hay còn gọi là đau đầu Migraine, là tình trạng đau đầu một bên một cách đột ngột và dữ dội, đi kèm với các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, nhạy cảm với ánh sáng và tiếng ồn. Đau nửa đầu bên trái và đau nửa đầu bên phải thường gặp với tần suất như nhau. Cơn đau đầu thường kéo dài từ khoảng vài giờ, một số trường hợp có thể kéo dài tới vài ngày. Đây là một bệnh lý thần kinh lành tính phổ biến, hay gặp ở nữ giới trong độ tuổi từ 10 đến 45 tuổi, ảnh hưởng nhiều đến công việc và sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Hiện nay, nguyên nhân của bệnh vẫn chưa được giải thích rõ ràng nên việc điều trị còn nhiều hạn chế, chủ yếu chỉ điều trị giảm nhẹ và hạn chế việc tái phát triệu chứng đau. Nguyên nhân gây bệnh đau nửa đầu Nguyên nhân gây bệnh đau nửa đầu đến nay vẫn chưa được hiểu rõ. Người ta nhận thấy có trên 60%  trường hợp bệnh nhân đau nửa đầu có bố mẹ cũng mắc phải chứng đau nửa đầu. Có nhiều giả thuyết được đưa ra để giải thích cơ chế gây bệnh. Giả thuyết được công nhận nhiều nhất là đau nửa đầu có liên quan với sự thay đổi nào đó ở não trong việc hoạt động của dây thần kinh sinh ba. Ngoài ra, sự rối loạn của các chất trung gian, đặc biệt là serotonin cũng có thể là một trong những nguyên nhân gây nên đau đầu. Một số thực phẩm được cho là có khả năng thúc đẩy tình trạng đau nửa đầu bao gồm socola, rượu và các chất có cồn, phô mai, hành tây, thức ăn béo và thực phẩm có tính axit. Phụ nữ bị đau nửa đầu dễ có nguy cơ đột quỵ Triệu chứng bệnh đau nửa đầu Khác với các bệnh lý khác, bệnh đau nửa đầu thường có các dấu hiệu báo trước sự xuất hiện của cơn đau đầu vào khoảng 1 đến 2 ngày trước đó, được gọi là tiền triệu, bao gồm: Ngay trước khi xuất hiện cơn đau nửa đầu khoảng 10 đến 30 phút, bệnh nhân thường nhận thấy các rối loạn thoáng qua, thường là các vấn đề liên quan đến thính giác và thị giác như thấy các điểm đen, thấy chớp sáng, nhấp nháy ánh sáng hoặc các vầng hào quang. Tiền triệu là đặc điểm giúp phân biệt đau đầu Migraine và các cơn đau đầu thông thường. Mặc dù đau đầu Migraine là bệnh lành tính nhưng nếu nó xuất hiện kèm với các dấu hiệu sau thì nên cảnh giác: Đau nửa đầu có nguy hiểm không? Với tình trạng đau nửa đầu, đa số người bệnh đều bị đau nửa đầu bên trái. Tình trạng đau kéo dài, thường xuyên dễ bị chẩn đoán nguyên nhân đau đầu do viêm xoang và có thể dẫn đến điều trị không đúng bệnh. Người bị cơn đau nửa đầu trái hành hạ để lâu sẽ gây ra các hậu quả nguy hiểm cho sức khỏe như suy giảm trí nhớ, khó tập trung, trầm cảm thậm chí là đột quỵ. Một số trường hợp còn có biến chứng suy thoái võng mạc, mất thị lực và mù vĩnh viễn. Nếu không được điều trị sớm thì Migraine đau nửa đầu còn gây ra biến chứng mãn tính, gây nhồi máu não, co giật ở người bệnh Migraine. đau nửa đầu thường nhầm lẫn với những bệnh gì? Đau nửa đầu thường bị nhầm lẫn với rối loạn tiền đình và chứng viêm xoang, đặc biệt chứng viêm xoang trán do có nhiều biểu hiện khá giống nhau, điển hình là tình trạng đau đầu cục bộ, kèm theo do mệt mỏi kéo dài. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể phân biệt hai bệnh này bằng cách xác định vị trí của cơn đau: Đau nửa đầu kéo dài từ 4 đến 72 giờ, chỉ đau một bên đầu, có thể thay đổi vị trí bên đau giữa hai lần đau, và người bệnh cảm giác đau theo nhịp đập, tăng lên khi vận động hay ở nơi nhiều ánh sáng, ồn ào, có thể đi kèm buồn nôn, nôn ói. Đôi khi cơn đau đầu Migrain có triệu chứng báo trước như hoa mắt, thấy các điểm chớp sáng, ù tai, cảm giác tê một bên đầu… Đau nửa đầu thường gặp ở độ tuổi từ 12 – 40 và tần suất lưu hành giảm đi sau 40 tuổi. Nữ giới thường gặp hơn nam giới. Viêm xoang sẽ đau nửa đầu thường đau ở vị trí của các xoang. Các cơn đau do ảnh hưởng từ triệu chứng của viêm xoang thì người bệnh không đau theo cơn và cơn đau sẽ thường kéo dài. Rối loạn tiền đình xảy ra khi bị tổn thương bất cứ cơ quan nào thuộc hệ thống nêu trên. Khi đó, biểu hiện điển hình là cơ thể mất khả năng giữ thăng bằng khi di chuyển, thay đổi tư thế, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, buồn nôn… Tuổi khởi phát trung bình ở tuổi 60 trở lên và bệnh xuất hiện ở nữ nhiều hơn nam giới. Các biện pháp chẩn đoán bệnh đau nửa đầu Đau nửa đầu được chẩn đoán dựa trên tiền sử cá nhân và gia đình người bệnh và các triệu chứng lâm sàng. Một số xét nghiệm khác thường được chỉ định để loại trừ các nguyên nhân nguy hiểm gây đau đầu khác, đặc biệt trong các trường hợp mà triệu chứng trở nên bất thường và nặng nề hơn. Đau nửa đầu khi nào nên đi khám, cần chuẩn bị gì trước khi đi khám? Để chẩn đoán chứng đau nửa đầu, các bác sĩ cần dựa trên các triệu chứng lâm sàng, một số triệu chứng đi kèm, đồng thời tìm hiểu những thông tin về diễn biến của bệnh như triệu chứng những cơn đau, tần suất xuất hiện cơn đau, mức độ đau, thời gian kéo dài cơn đau, những thời điểm thường lên cơn đau nửa đầu; ngoài ra yếu tổ di truyền cũng cần được tìm hiểu trong khi đi khám đau nửa đầu. Vì thực tế hiện nay, vẫn chưa xác định nguyên nhân chính xác gây đau nửa đầu, vì vậy người ta xét đến những yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh bao gồm: tính chất công việc, tiền sử gia đình, thói quen sinh hoạt, ăn uống Các biện pháp điều trị bệnh đau nửa đầu Hiện nay vì chưa hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh nên việc điều trị tối ưu nhất của bệnh đau đầu Migraine bao gồm điều trị giảm nhẹ triệu chứng đau và giảm tái phát. Chiến lược điều trị cụ thể thay đổi tùy thuộc vào tần suất và cường độ của các cơn đau đầu mà bệnh nhân gặp phải. Tuy nhiên một vài thuốc có các tác dụng phụ nhất đinh, nên chỉ những bệnh nhân có các đặc điểm sau mới có chỉ định dùng liệu pháp ngăn ngừa này: Các thuốc ức chế beta, thuốc ức chế canxi, thuốc chống trầm cảm và thuốc chống động kinh là các thuốc thường dùng để ngăn ngừa diễn tiến bệnh đau nửa đầu. Thăm khám sức khỏe chủ động phòng ngừa bệnh đột quỵ
thucuc
1,259
Hỏi đáp: Độ tuổi chích ngừa ung thư cổ tử cung hiện nay là bao nhiêu? Độ tuổi chích ngừa ung thư cổ tử cung hiện nay là bao nhiêu? Đây là thắc mắc chung của nhiều chị em khi có nhu cầu tiêm phòng. Với tỷ lệ ung thư cổ tử cung ngày càng gia tăng thì việc chủ động phòng tránh chính là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe. Vậy chích ngừa ung thư cổ tử cung bao nhiêu tuổi thì thực hiện được? 1. Độ tuổi chích ngừa ung thư cổ tử cung hiện nay là bao nhiêu? Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm, thuộc nguyên nhân hàng đầu dẫn đến không ít cái chết thương tâm cho chị em phụ nữ trên toàn thế giới. Thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung và chủ động tiêm phòng vắc xin là cách để phái nữ tránh là nạn nhân của căn bệnh này. Tuy nhiên, độ tuổi chích ngừa ung thư cổ tử là bao nhiêu thì vẫn có nhiều người chưa biết. Chích ngừa ung thư cổ tử cung bao nhiêu tuổi là thích hợp? Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, độ tuổi chích ngừa ung thư cổ tử thích hợp nhất là cho các chị em là từ 9 - 26. Nhiều người cho rằng, tiêm phòng vắc xin HPV cho bé gái chỉ mới 9 tuổi là quá sớm bởi giai đoạn này còn quá nhỏ để nói đến vấn đề tình dục. Tuy nhiên, đây mới chính là quan niệm sai lầm và dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh tăng cao vì nếu thực hiện càng trễ và khi phụ nữ đã quan hệ tình dục, hiệu quả phòng bệnh sẽ không cao. Không chỉ với bé gái mà các bạn nam khi đủ 11 - 12 tuổi trở lên cũng được khuyến cáo tiêm phòng vắc xin HPV để ngăn ngừa các bệnh lý liên quan đến chủng virus. Tiêm phòng vắc xin HPV có an toàn không? Các bậc cha mẹ có thể yên tâm về độ tuổi chích ngừa ung thư cổ tử cung và tiêm phòng HPV với bé trai vấn đề này đã được chuyên gia nghiên cứu và tiến hành áp dụng trong nhiều năm qua. Ngoài ra, hai loại vắc xin được áp dụng để phòng ngừa ung thư cổ tử cung cũng như các bệnh do HPV gây ra đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ phê duyệt. Việc độ tuổi chích ngừa ung thư cổ tử cung cho các bé gái được thực hiện càng sớm thì hiệu quả càng cao. Trong độ tuổi từ 20 - 25, việc tiêm phòng vẫn được khuyến cáo nhưng tác dụng đã giảm đi khoảng 1,5 lần. Vậy nên, việc chích ngừa được khuyến cáo nên thực hiện sớm để giúp chị em ngăn ngừa căn bệnh nguy hiểm này. Bởi sau khi thực hiện đầy đủ 3 mũi tiêm phòng HPV, vắc xin có thể cho hiệu quả miễn dịch lên đến 30 năm. 2. Có mấy loại vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung hiện nay? Bên cạnh những thắc mắc về độ tuổi chích ngừa ung thư cổ tử cung thì việc tìm hiểu về loại vắc xin HPV cùng phần nào giúp mọi người thấy yên tâm hơn. Hiện nay, có hai loại vắc xin được áp dụng rộng rãi để phòng tránh các căn bệnh do HPV gây ra bao gồm ung thư cổ tử cung, u nhú sinh dục, sùi mào gà,... Vắc xin Gardasil Vắc xin Gardasil có công dụng phòng tránh các chủng virus thuộc type 6, 11, 16 và 18 nên sẽ có giá thành cao hơn. Vắc xin này không chỉ phòng tránh ung thư cổ tử cung mà còn giúp ngăn ngừa các bệnh ung thư âm hộ, âm đạo, hậu môn và mụn cóc sinh dục. Vắc xin này được nhập khẩu tại Mỹ và có giá giao động từ 1.500.000 - 2.000.000 VNĐ cho một lần tiêm phòng. Đối với loại vắc xin này, bạn cần thực hiện đủ 3 mũi theo lịch như sau: mũi thứ nhất tiêm vào ngày đầu tiên, mũi 2 cách mũi 1 thời gian là 2 tháng và mũi 3 cách mũi 1 thời gian 6 tháng. Vắc xin Cervarix Vắc xin Cervarix có tác dụng phòng virus HPV type 16 và 18 gây bệnh ung thư cổ tử cung nên sẽ có giá thấp hơn, dao động khoảng từ 900.000 - 1.200.000 VNĐ cho một lần tiêm. Đối với vắc xin Cervarix, bạn cũng phải tiêm phòng đủ 3 mũi theo lịch: Mũi 1 tiêm vào ngày đầu tiên, mũi 2 cách mũi 1 thời gian là 1 tháng và mũi 3 cách mũi 1 thời gian 6 tháng. 3. Những lưu ý sau khi chích ngừa ung thư cổ tử cung Một số thông tin mà bất kể ai cũng cần phải biết khi có ý định hay tìm hiểu về vấn đề chích ngừa ung thư cổ tử cung bao gồm: Người đã quan hệ tình dục, trên 26 tuổi hay nhiễm HPV đều có thể thực hiện tiêm phòng mặc dù hiệu quả của vắc xin sẽ không cao. Phụ nữ mang thai, cho con bú, người mắc bệnh mạn tính và đang sử dụng thuốc điều trị, đặc biệt là trường hợp suy giảm miễn dịch hoặc đối tượng dị ứng với vắc xin thì không nên tiêm phòng ung thư cổ tử cung. Nếu bạn đang thực hiện tiêm phòng vắc xin nhưng chưa đủ 3 mũi mà mang thai thì hãy hỏi ý kiến bác sĩ, hoãn lịch tiêm các mũi còn lại và tiếp tục thực hiện sau khi sinh. Tuy nhiên, phải đảm bảo hoàn thành đủ 3 mũi vắc xin trong khoảng thời gian 2 năm. Trong trường hợp sau khi tiêm phòng thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường như nổi mẩn đỏ, nóng, sốt, ớn lạnh, run người, say sẩm, khó thở,... thì phải báo ngay với bác sĩ để kịp thời xử lý. Không có khuyến cáo kiêng quan hệ tình dục trong quá trình tiêm phòng ung thư cổ tử cung nhưng tốt nhất thì nên hạn chế vì cơ thể chưa tạo được miễn dịch hoàn toàn với virus này. Do vậy mà việc quan hệ tình dục vào thời điểm này thì bạn hoàn toàn vẫn có khả năng bị bệnh hay nhiễm các type virus gây bệnh khác. Trong quá trình quan hệ, cách tốt nhất để hạn chế sự lây nhiễm virus cũng như ngăn ngừa một số căn bệnh xã hội khác thì hãy sử dụng các biện pháp phòng tránh an toàn. Mặc dù ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm nhưng nếu có biện pháp phòng tránh thích hợp thì bạn hoàn toàn có thể kiểm soát được. Do đó mà khi đạt đến độ tuổi chích ngừa ung thư cổ tử cung thích hợp, tốt nhất nên để các bé gái tiến hành tiêm phòng. Đây chính là cách bảo vệ sức khỏe an toàn và hiệu quả mà bất kỳ chị em phụ nữ nào cũng nên biết và thực hiện.
medlatec
1,201
Công dụng thuốc Benzedrex Thuốc Benzedrex công dụng lưu thông không khí qua mũi khi ngạt mũi. Khi dùng thuốc bạn có thể gặp một vài phản ứng phụ ngoài ý muốn. Tuy nhiên thuốc Benzedrex không phải thuốc kê đơn nên bạn cần nắm rõ thông tin qua dược sĩ hay bác sĩ mới cân nhắc sử dụng. Dưới đây là một vài thông tin cho bạn tham khảo về thuốc Benzedrex. 1. Công dụng thuốc Benzedrex Thuốc Benzedrex được sử dụng để thông mũi trong một số trường hợp nghẹt mũi như:Cảm lạnh. Dị ứng. Sốt cao. Thuốc Benzedrex không nằm trong danh mục chỉ định kê đơn có thể dễ dàng mua bán nhưng lại không thể tùy ý sử dụng. Bạn cần nắm rõ nguyên lý hoạt động của thuốc và tham khảo thêm ý kiến tư vấn từ chuyên gia về mức độ khả thi khi dùng thuốc Benzedrex thông mũi. 2. Cách sử dụng và liều dùng cho thuốc Benzedrex Thuốc Benzedrex sử dụng hít bằng mũi chứ không dùng để uống. Mỗi ngày nên sử dụng thuốc 2 lần và các lần dùng nên cách nhau khoảng 2 giờ. Thuốc này chống chỉ định trẻ nhỏ nên bạn cần dùng khi không có trẻ nhỏ ở cạnh để phòng trẻ nghịch hay hít phải. Nếu trẻ trên 6 tuổi có chỉ định sử dụng thuốc nên được người lớn hỗ trợ.Sau 3 ngày dùng thuốc nếu bạn không khỏi tình trạng nghẹt mũi nên báo lại cho bác sĩ. Một số trường hợp không có tác dụng hay bệnh nặng thêm sẽ cần kiểm tra để thay đổi phương pháp điều trị tốt hơn. Thuốc Benzedrex chỉ dùng theo liều quy định và thời gian cụ thể. Bạn cần bỏ ống thuốc sau 3 tháng sử dụng. 3. Lưu ý trước khi dùng thuốc Benzedrex Mặc dù thuốc Benzedrex có thể mua không cần kê đơn nhưng nghiên cứu đã cho thấy bệnh nhân không dùng thuốc đúng cách có nguy cơ tử vong hoặc dẫn đến tật khó chữa. Bạn nên hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc và luôn theo dõi sau khi sử dụng. Nếu xuất hiện bất kỳ vấn đề nào sau đây hãy báo lại bác sĩ để can thiệp y tế đồng thời ngừng dùng thuốc.Đau đầu. Dễ kích động. Giảm thị lực thậm chí là mờ mắtẢo giác. Suy giảm trí nhớĐau tức ngực. Buồn nôn. Rối loạn nhịp tim. Mạch ở tai hay cổ có xu hướng đập nhanh và mạnh hơn. Thành phần của thuốc Benzedrex có thể chứa tinh dầu bạc hà hay tinh dầu hoa oải hương. Nếu bạn có biểu hiện dị ứng với tinh dầu hãy báo lại cho bác sĩ để được kiểm tra và xem xét. Ngoài ra, bạn cần lưu ý các thành phần khác để có thể phòng ngừa nguy cơ dị ứng các thành phần cấu tạo thuốc trước khi dùng. Nếu bạn đang mang thai hay có con nhỏ đang ăn sức mẹ hoàn toàn không nên dùng thuốc Benzedrex. Trong trường hợp bạn có dự định mang thai nên báo bác sĩ tư vấn để kết hợp điều trị và phòng tránh thai trong thời gian thuốc còn công dụng. Trẻ dưới 6 tuổi chống chỉ định sử dụng thuốc Benzedrex.Thuốc Benzedrex được bảo quản ở nhiệt độ phòng có điều kiện môi trường không nắng chói, ẩm ướt. Nếu bạn dùng thuốc gián đoạn thì nên bỏ ống thuốc sau khi mở được 3 tháng. 3 tháng tính từ thời điểm bắt đầu mở thuốc là thời gian thuốc có thể mất công dụng hay biến đổi dược tính gây nguy hiểm cho sức khỏe. Thuốc hít Benzedrex không nên sử dụng chung với người khác vì điều đó khiến bạn có thể bị lây nhiễm các bệnh mà người dùng chung đang mắc. 4. Phản ứng phụ của thuốc Benzedrex Trước khi dùng thuốc bạn có thể kiểm soát nguy cơ dị ứng bằng cách kiểm tra thành phần. Nếu được sử dụng thuốc bạn nên theo dõi những liều đầu tiên vì khi mới dùng cơ thể sẽ có nhiều phản ứng. Với phản ứng làm quen thuốc bạn cần thời gian thích nghi. Nhưng nếu xác định đó là dị ứng thuốc bạn nên báo bác sĩ kiểm tra lại và cân nhắc tiếp tục hay dừng sử dụng thuốc Benzedrex.Tác dụng phụ của thuốc Benzedrex có thể cần dừng sử dụng thuốc để theo dõi và xử lý:Đau tức ngực. Nhịp tim tăng nhanh. Hô hấp khó khăn. Cơn đau đầu kéo đến tăng dần cường độ. Mắt mờ. Tiếng động mạch và mao mạch quanh khu vực cổ hay tai đập nghe rõ. Xuất hiện biểu hiện của người mắc chứng động kinh. Suy giảm trí nhớ, lú lẫn. Dễ bị kích động hay nóng tính. Buồn nôn. Táo bón. Khó chịu, châm chích ở quanh mũi. Hắt hơi liên tục. Nước mũi liên tục chảy. Tùy mỗi tác dụng phụ khác nhau bác sĩ sẽ đánh giá mức độ nghiêm trọng của chúng. Tuy nhiên bạn cần phòng ngừa một số tác dụng phụ gián tiếp không có biểu hiện cụ thể hay dễ gây hiểu lầm do bệnh khác. Những biểu hiện bất thường sau khi dùng thuốc của cơ thể đều cần theo dõi và kiểm tra tại bệnh viện để có kết quả tổng quan đánh giá ảnh hưởng mà thuốc gây ra cho sức khỏe người sử dụng. 5. Tương tác với thuốc Benzedrex Một số loại thuốc có thể gây ảnh hưởng đến công dụng hay xảy ra tương tác không tốt với Benzedrex. Tuy nhiên chưa có thống kê cụ thể thuốc nào tương tác hay phản ứng nguy hiểm ra sao. Bạn hãy chủ động báo cho bác sĩ nếu có đang điều trị bằng thuốc kê đơn hay thực phẩm chức năng để được tư vấn và giúp đỡ sử dụng thuốc hiệu quả.Trên đây là một số thông tin cho bạn tham khảo về thuốc Benzedrex. Nếu bạn muốn có thông tin chi tiết và theo đúng bệnh của bản thân hãy báo cho bác sĩ hay dược sĩ để được giải đáp cụ thể.
vinmec
1,037
Dấu hiệu gợi ý chẩn đoán đau thắt ngực ổn định Đau thắt ngực ổn định là tình trạng không có những diễn biến bất ổn của cơn đau ngực trong khoảng thời gian vài tuần gần đây. Theo đó cơn đau chỉ xảy ra khi hết sức, đỡ khi nghỉ và thường liên quan đến sự ổn định của các mảng xơ vữa. Vậy những dấu hiệu nào gợi ý để bác sĩ chẩn đoán đau thắt ngực ổn định đúng nhất? 1. Như thế nào được gọi là cơn đau thắt ngực ổn định? Đau thắt ngực ổn định là tình trạng không xảy ra những diễn biến nặng lên bất ổn của cơn đau thắt ngực trong vòng vài tuần gần đây. Với cơn đau thắt ngực ổn định, tình trạng lâm sàng thường ổn định, với cơn đau thắt ngực ngắn chỉ xảy ra khi gắng sức, đỡ khi nghỉ và đáp ứng tốt với Nitrates. Đau thắt ngực ổn định thường liên quan đến sự ổn định mảng xơ vữa.Những đặc điểm của đau thắt ngực bao gồm:Bệnh nhân đau ngực sau xương ức, khởi phát khi gắng sức hoặc stress, cơn đau giảm khi nghỉ ngơi hoặc với nitrate.Tình trạng cơn đau ổn định, đã có trước, không tăng về tần số và thời gian hoặc mức độ nặng của cơn đau.XEM THÊM: Phân biệt đau thắt ngực ổn định - không ổn định 2. Chẩn đoán đau thắt ngực ổn định 2.1 Dấu hiệu lâm sàng Các dấu hiệu lâm sàng gợi ý để chẩn đoán đau thắt ngực ổn định bao gồm:Cơn đau thắt ngực điển hình:Vị trí: Thường ở sau xương ức và đau một vùng, có thể lan lên cổ, vai, tay, hàm, thượng vị và sau lưng. Hay gặp là hướng lan lên vai trái sau đó lan xuống mặt trong tay trái.Hoàn cảnh xuất hiện: Hay xuất hiện khi gắng sức, cảm xúc mạnh, sau bữa ăn nhiều hoặc hút thuốc lá.Thời gian cơn đau: Thường vào khoảng vài phút, có thể dài hơn nhưng không quá 30 phút.Khám lâm sàng: Khám thực thể ít đặc hiệu nhưng rất quan trọng, có thể phát hiện ra các yếu tố có nguy cơ hoặc những ảnh hưởng đến tim. Đau ở sau xương ức là dấu hiệu đau thắt ngực ổn định 2.2 Các xét nghiệm chẩn đoán Điện tâm đồĐiện tâm đồ lúc nghỉ là biện pháp thăm dò sàng lọc trong bệnh mạch vành. Điện tâm đồ trong cơn đau có thể thấy được sự thay đổi sóng T và đoạn ST (ST chênh xuống, sóng T âm).Các phương pháp gắng sức.Dự đoán mức độ hoạt động của thể lực an toàn cho bệnh nhân (đặc biệt là sau nhồi máu cơ tim).Điện tâm đồ gắng sức cũng không thể dự đoán được mức độ hẹp động mạch vành và không xác định được chính xác vùng cơ tim thiếu máu.-Siêu âm tim gắng sức:Là thăm dò có giá trị, đơn giản, có thể cho phép dự đoán vùng cơ tim thiếu máu và vị trí động mạch vành tương ứng đã bị tổn thương.Phương pháp phóng xạ trong đo tưới máu cơ tim-Siêu âm tim thường quy:Tìm kiếm những rối loạn vận động vùng (nếu có).Giúp đánh giá được chức năng tim, bệnh kèm theo (van tim, màng tim, cơ tim...).-Holter điện tim:Có thể phát hiện những thời điểm xuất hiện bệnh tim thiếu máu cục bộ trong ngày hoặc phát hiện bệnh tim thiếu máu cục bộ thầm lặng.Trong cơn co thắt mạch vành có thể thấy được hình ảnh đoạn ST chênh lên. Ngoài ra, có thể thấy một số các rối loạn nhịp tim khác.Chụp động mạch vành. Chỉ định chụp động mạch vành nhìn chung ở bệnh nhân suy vành là nhằm mục đích can thiệp nếu có.Tóm lại, đau thắt ngực ổn định là tình trạng không có diễn biến nặng lên bất ổn của cơn đau thắt ngực trong thời gian vài tuần gần đây. Cơn đau ngắn chỉ xảy ra khi hết sức, đỡ khi nghỉ và thường liên quan đến sự ổn định của các mảng xơ vữa. Để phát hiện sớm cơn đau thắt ngực ổn định cần dựa vào những dấu hiệu gợi ý cận lâm sàng và triệu chứng biểu hiện trên người bệnh.
vinmec
720
Công dụng thuốc Basaterol Basaterol chứa thành phần Lovastatin, thuộc nhóm thuốc statin. Thuốc nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới được chỉ định trong việc điều trị nồng độ cholesterol trong máu cao và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. 1. Basaterol có tác dụng gì? Basaterol có thành phần chính là Lovastatin, thuộc nhóm thuốc tim mạch. Basaterol được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân dùng trong cách trường hợp như:Thuốc có công dụng làm chậm sự phát triển của bệnh xơ vữa động mạch vành ở bệnh tim mạch vànhĐiều trị nồng độ cholesterol tăng cao ở những bệnh nhân bị chứng tăng cholesterol huyết nguyên phát. Công dụng chính của thành phần lovastatin là điều trị rối loạn lipid máu và phòng ngừa bệnh tim mạch. Thành phần Lovastatin là một chất ức chế HMG-Co. A reductase được chỉ định sử dụng để giảm cholesterol LDL và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và các tình trạng liên quan khác, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ. 2. Liều lượng và cách dùng Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, sử dụng qua đường uống. Để thuốc đạt hiệu quả tốt nhất, người bệnh nên nuốt toàn bộ viên nén, không chia nhỏ thuốc, không nhai hoặc nghiền nát thuốc.Lưu ý: Trước khi bắt đầu dùng Lovastatin, bệnh nhân nên xây dựng chế độ ăn uống giảm cholesterol. Trong quá trình uống thuốc, người bệnh nên tránh uống nước bưởi vì nó có thể làm tăng độc tính của thuốc và các tác dụng phụ.Liều lượng: Lưu ý, liều thuốc áp dụng cho từng bệnh nhân có thể không giống nhau, phụ thuộc vào mức độ nặng, nhẹ của bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc.Liều lượng thuốc thông thường dùng từ 10 - 80mg/ ngày, chia một lần hoặc chia nhiều lần.Liều dùng cho thời gian đầu là 20mg/ ngày dùng vào bữa tối.Liều tối đa sử dụng là 80mg/ ngày. Nên điều chỉnh liều lượng thuốc sau 4 tuần hoặc hơn. Đối với các trường hợp người bệnh sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch sử dụng thuốc trong thời gian đầu với 10mg/ ngày và không vượt quá 20mg/ ngày.Bệnh nhân bị suy thận ở mức độ nhẹ đến vừa: Có thể không cần điều chỉnh liều thuốc. Tuy nhiên, với người bị suy thận nặng không dùng liều vượt quá 20 mg.Bệnh nhân Suy gan: Tham khảo ý kiến của bác sĩ.Chống chỉ định Không dùng cho người bệnh quá mẫn hoặc dị ứng với thành phần thuốc.Không dùng thuốc với các trường hợp người bị bệnh gan tiến triển hoặc tăng men gan dai dẳng không rõ nguyên nhân.Bệnh nhân bị bệnh gan không nên dùng Lovastatin.Lovastatin được chống chỉ định trong thời kỳ mang thai (nhóm thai kỳ X), nó có thể gây ra các dị tật bẩm sinh như dị dạng xương hoặc khuyết tật.Không dùng thuốc với các trường hợp mẹ đang cho con bú do thuốc có khả năng gây rối loạn chuyển hóa lipid ở trẻ sơ sinh. 3. Quá liều và cách xử lý Các phản ứng có hại của thuốc do dùng quá liều có thể bao gồm bệnh thần kinh ngoại biên, tiêu chảy, tăng kali, bệnh cơ, tiêu cơ vân, suy thận cấp, xét nghiệm chức năng gan tăng, đục thấu kính mắt.Cách xử lý: Tùy thuộc vào các triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải, bác sĩ sẽ sử dụng các phương pháp điều trị hỗ trợ phù hợp. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Basaterol Lovastatin thường được dung nạp tốt với các phản ứng có hại nhẹ và thoáng qua. Có rất ít trường hợp báo cáo về tác dụng phụ nghiêm trọng liên quan đến Lovastatin. Dưới đây là các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc:Tăng liên tục AST và ALT huyết thanh (hơn ba lần giới hạn trên của mức bình thường).Tăng creatinin phosphokinase (CK) hơn hai lần bình thường.Nhức đầu, chóng mặt.Phát ban da.Các triệu chứng tiêu hóa như đầy hơi, táo bón, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu.Đau cơ, suy nhược, chuột rút cơ.Mờ mắt, chảy máu hoặc bầm tím bất thường, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân.Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác bao gồm đái tháo đường, rối loạn chức năng nội tiết, nhiễm độc gan, và bệnh cơ, tiêu cơ vân 5. Thận trọng Cũng như atorvastatin, simvastatin và các thuốc statin khác được chuyển hóa qua CYP3A4 , uống nước bưởi trong quá trình điều trị bằng thuốc chứa thành phần Lovastatin có thể làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng không mong muốn.Cần thông báo cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân bị nghiện rượu, thường xuyên uống rượu hoặc đã từng mắc bệnh gan, tiểu đường, bị co giật, đau cơ hoặc yếu, bệnh thận hoặc huyết áp thấp.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị biết nếu đang mang thai hoặc dự định có thai. Trong khi dùng thuốc, người bệnh cần sử dụng các biện pháp tránh thai. Nếu bệnh nhân đang có thai cần ngừng dùng lovastatin ngay lập tức vì thuốc Lovastatin có thể gây hại cho thai nhi.Có nguy cơ bị tăng lượng đường trong máu và nồng độ hemoglobin glycosyl hóa (Hb. A1c) khi uống thuốc thuộc nhóm thuốc statin.Ngừng sử dụng nếu nồng độ creatine phosphokinase (CPK) tăng cao.Việc sử dụng thuốc Basaterol cần thận trọng ở những bệnh nhân lớn tuổi vì các trường hợp này có nguy cơ mắc bệnh cơ cao. Bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật nên ngừng dùng Lovastatin hoặc bất kỳ bệnh nhân nào có các biểu hiện hoăc nguy cơ có thể dẫn đến suy thận (Cụ thể như: Nhiễm trùng huyết, hạ huyết áp, chấn thương, động kinh không kiểm soát được).Bệnh nhân cần làm các xét nghiệm men gan trước khi bắt đầu và sau khi kết thúc điều trị với thuốc.Việc sử dụng lovastatin ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh gan cần thận trọng trong việc kê đơn thuốc.Ở những bệnh nhân dùng lovastatin đồng thời với danazol, diltiazem, dronedarone, hoặc verapamil, nên bắt đầu điều trị lovastatin với liều 10 mg và liều không được vượt quá 20 mg mỗi ngày. 6. Tương tác thuốc Tránh dùng đồng thời với 2 loại thuốc như cyclosporin hoặc gemfibrozil, thận trọng với các loại thuốc nhóm fibrat khác vì tăng nguy cơ mắc bệnh cơ.Amiodaron: Ở những bệnh nhân dùng đồng thời lovastatin và amiodaron, không dùng quá 40 mg lovastatin mỗi ngày vì liều cao hơn sẽ làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân.1, 2-Benzodiazepine: Sự chuyển hóa của 1, 2-Benzodiazepine có thể bị giảm khi kết hợp với Lovastatin.Abaloparatides: Hiệu quả điều trị của Abaloparatide có thể giảm khi dùng kết hợp với Lovastatin.Abametapir: Nồng độ trong huyết thanh của Lovastatin có thể tăng lên khi kết hợp với Abametapir.Acenocoumarol: Nồng độ trong huyết thanh của Acenocoumarol có thể được tăng lên khi nó được kết hợp với Lovastatin.Acipimox: Acipimox có thể làm tăng hoạt động tiêu cơ vân của Lovastatin.Acetylcysteine: Sự bài tiết của Lovastatin có thể bị giảm khi kết hợp với Acetylcystein.Axit alendronic: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ, tiêu cơ vân và myoglobin niệu có thể tăng lên khi Lovastatin được kết hợp với axit Alendronic.Nhóm thuốc ức chế CYP3A4 mạnh có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ, tiêu cơ vân khi kết hợp cùng với Basaterol, cụ thể bao gồm có Itraconazole, ketoconazole, posaconazole, clarithromycin, telithromycin, chất ức chế protease HIV, boceprevir, telaprevir, nefazodone và erythromycin.
vinmec
1,302
5 dấu hiệu giúp nhận biết sớm ung thư đại trực tràng Hay bị rối loạn tiêu hóa, đi ngoài hay rặn, hôm táo, hôm lỏng, có khi kèm theo máu nhầy, uống thuốc kháng sinh kéo dài không khỏi,... Bạn đừng chớ chủ quan trước những dấu hiệu bất thường đó. Dưới đây là một số dấu hiệu giúp bạn tự nhận biết được bệnh ung thư đại trực tràng theo khuyến cáo. 1. Rối loạn phân: Hôm táo, hôm lỏng kéo dài Rối loạn đại tiện kéo dài, coi trừng bị ung thư đại tràng. Đại tràng là nơi chứa phân, bài tiết phân trong quá trình tiêu hóa nên ở giai đoạn sớm, người bị ung thư đại tràng thường hay bị chứng rối loạn đại tiện, bài tiết phân như: đi táo, đi lỏng thất thường, hôm táo hôm lỏng hoặc có thời gian đi lỏng kéo dài, có thời gian táo bón kéo dài. 2. Rối loạn đại tiện: Đi ngoài hay rặn Đau quặn, mót rặn, khó chịu khi đi ngoài, đi ngoài ra máu mũi, phân lầy nhày mũi máu, phân nát, phân hình lá lúa (bởi phân phải đi qua khối u), đi xong vẫn muốn rặn tiếp. 3. Uống thuốc kháng sinh không khỏi Người bị ung thư đại trực tràng bị rối loạn tiêu hóa, đi ngoài nhiều lần trong ngày rất giống với triệu chứng bệnh lị. Tuy nhiên, triệu chứng này khác bệnh lị ở chỗ: Khi bị lị, người bệnh uống thuốc kháng sinh đặc trị sẽ khỏi, nhưng khi bị ung thư đại trực tràng, uống kháng sinh cũng không khỏi tình trạng đi ngoài. 4. Đi ngoài ra máu Đáng chú ý với những người hay đi ngoài ra máu. Có 2 loại đi ngoài ra máu cần phân biệt. Đi ngoài ra máu do trĩ: Đi ngoài ra máu tươi ngay sau khi đi ngoài. Máu này màu đỏ tươi, máu thường phủ ngoài phân. Còn khi đi ngoài ra máu lẫn với nhầy trong phân thì nghĩ các nguyên nhân khác như polyp đại tràng… hoặc có thể ung thư đại trực tràng. Vì máu chảy ở niêm mạc vùng ung thư có thể bị viêm nên tiết nhầy. 5. Đau quặn bụng, gầy sút Các dấu hiệu muộn như: đau quặn bụng từng cơn, gầy sút khi ung thư phát triển. Khi ung thư muộn thì có người sờ thấy cả khối u nổi ở dưới da bụng. Vàng da, bụng to dần,… Cần thăm khám hậu môn Thực tế, để phát hiện ung thư trực tràng khi thăm khám không khó khăn, bác sĩ chỉ cần thăm khám bằng tay, chưa cần đến các biện pháp thụt hay soi đã có thể có kết luận bệnh ung thư trực tràng thấp đoạn trực tràng cách ống hậu môn < 7 cm. với đoạn đại trực tràng cao hơn ( cách rìa hậu môn > 7 cm cần thiết phải chẩn đoán dựa vào nội soi đại trực tràng). Khi nghĩ tới ung thư trực tràng đoạn thấp, bác sĩ cần đi găng để vào hậu môn thăm khám. Nếu là ung thư trực tràng thấp sẽ thấy máu theo tay thậm chí có thể sờ thấy được khối u. Ung thư đại trực tràng nếu phát hiện sớm, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật cắt bỏ khối u, kèm theo hóa, xạ trị theo phác đồ của bác sĩ u bướu. Theo nghiên cứu mới đây tại Việt Nam, nếu phát hiện sớm, áp dụng cả phương pháp hóa trị và xạ trị tiền phẫu thì tỷ lệ bệnh nhân tái phát bệnh trong 1 năm đầu chỉ còn 11%. Nhiều bệnh nhân đã sống khỏe mạnh hơn 20 năm sau khi phát hiện bệnh, hiện đã ngoài 80 tuổi.
medlatec
614
Công dụng thuốc Bilodin Thuốc Bilodin là một loại thuốc có tác dụng kháng histamin và được sử dụng trong các trường hợp dị ứng. Thuốc có tác dụng làm giảm các triệu chứng của bệnh dị ứng như viêm mũi dị ứng, mày đay cấp hay mạn tính. 1. Thuốc Bilodin có tác dụng gì? Thuốc Bilodin có thành phần chính là Loratadin 10mg, bào chế dưới dạng viên nén. Loratadin là thuốc kháng histamin mạnh có tác động đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên. Thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài việc kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương, nên hạn chế được tác dụng phụ an thần so với nhóm thuốc kháng histamin thế hệ 1. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, Loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp về mặt lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ.Sau khi uống, Loratadin được hấp thu nhanh và không ảnh hưởng bởi thức ăn. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Bilodin 2.1. Chỉ định. Thuốc Bilodin được chỉ định giúp làm giảm các triệu chứng bệnh lý dị ứng:Viêm mũi dị ứng theo mùa hay viêm mũi dị ứng quanh năm: Hắt hơi, ngạt mũi, sổ mũi, ngứa mũi và ho.Viêm kết mạc dị ứng hay viêm kết mạc mùa xuân: Ngứa mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt và nóng mắt.Triệu chứng của bệnh mày đay cấp hay mạn tính; Các rối loạn dị ứng da.2.2.Chống chỉ định. Thuốc Bilodin không dùng cho các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần thuốc.Trẻ nhỏ hơn 6 tuổi. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Bilodin Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống, người bệnh có thể uống trước ăn hay sau ăn đều được.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi ngày 1 viên.Trẻ 6-12 tuổi: Nếu trẻ tử 30kg trở lên thì dùng như người lớn là 1 viên 1 lần/ngày; Nếu trẻ nhỏ hơn 30kg thì dùng với liều 1/2 viên và 1 lần/ngày.Bệnh nhân suy thận nhẹ và những người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng.Bệnh nhân suy gan nặng: Liều khởi đầu là 10 mg uống cách ngày cho người lớn và trẻ em nặng trên 30 kg.Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút): Dùng liều 10 mg uống cách ngày cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi 4. Quá liều và quên liều thuốc Bilodin xử trí như thế nào? 4.1.Quá liềuỞ người lớn, khi uống quá liều với dạng viên nén loratadin (40 - 180 mg), có thể gây ra những biểu hiện như buồn ngủ quá mức, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biểu hiện của ngoại tháp và đánh trống ngực, khi uống quá liều vượt 10 mg mỗi ngày. Xử trí quá liều là dùng biện điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống. Có thể dùng than hoạt (dạng hỗn dịch), rửa dạ dày cũng có thể được xem xét. Loratadin không bị loại trừ bằng thẩm phân phúc mạc hoặc thẩm tách máu. Người bệnh khi dùng quá liều thuốc Bilodin cần được nghỉ ngơi và theo dõi y tế chặt chẽ sau khi tiến hành điều trị cấp cứu.4.2.Quên liều. Khi bạn quên uống một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu như bạn nhớ ra gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không được uống gấp đôi liều đã quy định để bù cho liều đã quên. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Bilodin Khi sử dụng thuốc loratadin có thể gây ra một số tác dụng phụ, đặc biệt với liều lớn hơn 10mg hàng ngày. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm:Thường gặp: Ðau đầu, gây khô miệng do giảm tiết nước bọt.Ít gặp: Chóng mặt, khô mũi có thể gây chảy máu mũi và hắt hơi. Viêm kết mạc.Hiếm gặp: Gây ra trầm cảm với biểu hiện chán nản, không hứng thú với mọi việc, chán ăn hay ăn nhiều, rối loạn giấc ngủ; Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, hồi hộp, đánh trống ngực; Buồn nôn; Chức năng gan bất bình thường; kinh nguyệt không đều; Ngoại ban, nổi mày đay, sốc choáng phản vệ. Người bệnh nên sử dụng thuốc loratadin với liều thấp nhất để có hiệu quả và giảm tác dụng không mong muốn.Bạn cần thông báo cho bác sĩ biết nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn khác khi sử dụng thuốc. 6. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Bilodin Trong quá trình sử dụng thuốc Bilodin, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau đây:Khi dùng loratadin có nguy cơ gây ra khô miệng, đặc biệt hay gặp ở người cao tuổi, làm tăng nguy cơ bị sâu răng. Do đó, bạn cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi sử dụng thuốc loratadin.Đối với những bệnh nhân suy gan cần dùng thuốc hết sức thận trọng. Vì có nguy cơ gây độc cho gan.Nên ngừng sử dụng thuốc loratadin ít nhất 48 giờ trước khi kiểm tra test da xác định dị nguyên, vì các thuốc kháng histamin có thể ngăn chặn hoặc làm giảm các phản ứng với chỉ số phản ứng da gây ra chẩn đoán nhầm hay sai.Phụ nữ mang thai: Do hiện tại chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về việc sử dụng loratadin trong thời kỳ mang thai liệu có ảnh hưởng tới thai nhi hay không. Do đó, chỉ nên dùng thuốc loratadin trong thai kỳ khi thật cần thiết và đã cân nhắc kỹ lưỡng. Bên cạnh đó, người bệnh ên dùng với liều thấp, thời gian điều trị ngắn.Phụ nữ cho con bú: Loratadin và chất chuyển hóa của nó là descarboethroxyloratadin có tiết vào sữa mẹ. Nếu thực sự cần sử dụng loratadin ở người cho con bú thì chỉ dùng với liều thấp và trong thời gian ngắn hoặc có thể ngưng cho trẻ bú mẹ trong thời gian dùng thuốc.Khả năng vận hành máy móc: Do một số bệnh nhân có thể bị buồn ngủ khi dùng loratadin, mặc dù ít gặp nhưng nó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Bạn nên chú ý trong thời gian đầu khi dùng thuốc để tránh nguy cơ gây tai nạn không đáng có.Tương tác thuốc: Một số loại thuốc có thể gây tương tác với Bilodin gồm Cimetidine, kháng sinh erythromycin, ketoconazole, quinidine, fluconazole, fluoxetine, khi dùng phối hợp làm tăng nồng độ loratadine trong máu và làm tăng tác dụng phụ.Bảo quản: bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ và không dùng khi có dấu hiệu hư hỏng.Thuốc Bilodin được dùng để làm giảm các triệu chứng dị ứng, nhưng không làm mất nguyên nhân gây dị ứng. Do đó, biện pháp tốt nhất đó là bạn nên tìm ra tác nhân gây dị ứng và tránh xa tác nhân đó. Nếu còn điều gì thắc mắc về việc dùng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến dược sĩ hay bác sĩ tư vấn.
vinmec
1,265
Có nên cắt amiđan? Thỉnh thoảng có những đợt viêm amiđan với những cơn sốt đùng đùng kèm theo cảm giác đau, đau đầu, khó nuốt... hành hạ bạn. Vậy khi bị viêm amiđan bạn có nên cắt hay không? Amiđan là gì? Viêm amiđan do đâu? Những virus gây viêm amiđan thường là thuộc dòng epstein-barr, mà cũng thường gây sốt và virus thuộc nhóm adeno. Những virus này có thể gây ra những viêm nhiễm khác trong cơ thể bao gồm cả ở vùng ngực. Vi khuẩn gây viêm amiđan gồm nhóm streptococcus. Ngoài ra, viêm amdian có thể bắt đầu khi bị biến chứng sau khi nhiễm một loại siêu vi nào đó. Ngoài cảm giác đau, bạn có thể nhận biết chứng viêm amiđan, bởi vì amiđan trở nên sưng đỏ, đau và có các đốm trắng ở trên bề mặt. Các tuyến ở cổ cũng thường sưng lên. Những ai dễ bị viêm amiđan? Bất kỳ ai cũng có thể bị viêm amiđan nhưng phổ biến nhất vẫn là trẻ em. Do hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện như người lớn nên chúng dễ bị nhiễm khuẩn hơn. Ngoài ra, amiđan sẽ thu nhỏ dần theo tuổi tác và trở nên ít quan trọng đối với cơ thể khi hệ miễn dịch đã hoàn chỉnh. Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt rất dễ bị viêm amiđan và trở thành bệnh mãn tính hay tái viêm định kỳ. Điều trị như thế nào? Viêm amiđan thường được điều trị bằng các loại thuốc làm dịu các triệu chứng như paracetamol. Nếu viêm nhiễm là do vi khuẩn, được chẩn đoán bởi xét nghiệm thì sẽ dùng kháng sinh. Những biến chứng có thể gặp? Mặc dù gây khó chịu, thậm chí làm mất tiếng nhưng viêm amiđan không đe dọa sự sống. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, một số biến chứng có thể gia tăng. Áp-xe là một dạng biến chứng thường gặp ở amiđan mà nếu không được điều trị có thể dẫn tới nhiễm trùng máu. Vi khuẩn cũng có thể tiết chất nhầy từ amiđan bị viêm và gây ra các mảng bám màu vàng trắng trên lưỡi, gây hơi thở hôi. Nếu amiđan trở nên sưng phồng thì có thể gây khó thở và khó nuốt. Có nên cắt amiđan? Hiện tỉ lệ cắt amiđan sớm đã giảm nhiều trong những năm gần đây, bởi người ta cho rằng, không bộ phận nào trong cơ thể là thừa và rằng nó được thiết kế để bảo vệ họng. Tuy nhiên, đáng tiếc là cho đến nay vẫn chưa có bằng chứng rõ ràng về điều này. Bởi có một số trường hợp giảm được tình trạng viêm nhiễm sau mổ nhưng số khác lại tăng nặng. Tuy nhiên, nếu chứng viêm amiđan tái đi tái lại tới 5 lần trong một năm thì bạn nên xem xét tới việc cắt amiđan. Trước đây, cắt amiđan được thực hiện bằng dao mổ, nhưng ngày nay người ta dùng công nghệ đốt điện, giúp giảm đau, không chảy máu và thời gian bình phục nhanh hơn.
medlatec
515
8 điều có thể làm chậm ung thư tuyến tiền liệt Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh thường gặp ở nam giới trên 50 tuổi, gây tử vong đứng hàng thứ 2 sau bệnh ung thư phổi. Thông thường, ung thư phát triển chậm trong giai đoạn đầu, nếu phát hiện và điều trị sớm người bệnh có thể sống được nhiều năm, thậm chí có thể chữa khỏi hoàn toàn. 8 điều dưới đây có thể làm chậm quá trình phát triển của ung thư tuyến tiền liệt. 1. Ăn kiêng và tập thể dục Một số nghiên cứu cho thấy một chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên có thể làm chậm sự tiến triển của ung thư tuyến tiền liệt. Nhiều nghiên cứu đang được tiến hành để xem xét nên ăn gì để tốt cho tuyến tiền liệt. Chế độ ăn nên giảm lượng đường, ăn thịt nạc, trái cây và rau nhiều màu sắc, hạn chế các sản phẩm từ sữa. 2. Yoga Căng thẳng (stress) ảnh hưởng đến các dây thần kinh xung quanh khối u, gây nên sự lây lan của ung thư tuyến tiền liệt. Do đó, các hoạt động giảm căng thẳng như yoga làm chậm tiến trình lây lan của ung thư tuyến tiền liệt. 3. Hạt lanh Hạt lanh từ lâu đã được cho là có tác dụng chữa bệnh. Hạt lanh có thể chữa được ung thư tuyến tiền liệt hay không vẫn đang nghiên cứu nhưng sử dụng hạt lanh có thể giúp làm chậm sự phát triển của các khối u tuyến tiền liệt. Hạt lanh rất tốt cho cơ thể, nhưng không nên lạm dụng quá nhiều hạt lanh. Hạt lanh là loại hạt rất tốt đối với người bị ung thư tuyến tiền liệt 4. Trà xanh Một hợp chất chứa trong trà xanh, gọi là EGCG, có thể làm giảm và tiêu diệt các tế bào ung thư. Hiện các nghiên cứu vẫn đang được tiến hành, nhưng kết quả rất hứa hẹn. 5. Vitamin D Những người bị ung thư tuyến tiền liệt chứa lượng ít vitamin D trong cơ thể. Bổ sung vitamin D không chỉ đơn giản như phơi nắng nhiều hơn hoặc uống nhiều sữa hơn. Sử dụng vitamin D tổng hợp tăng lượng vitamin trong cơ thể và làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư. 6. Nước ép quả lựu Nghiên cứu ban đầu cho biết uống 8 ounce (240ml) nước ép quả lựu có thể ngăn chặn sự tiến triển của ung thư tuyến tiền liệt. Các nghiên cứu vẫn đang được tiến hành, một số tác giả cho rằng nước ép lựu có tác dụng tốt nếu bệnh ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn đầu. Người mắc ung thư tuyến tiền liệt nên sử dụng nước ép lựu ở giải đoạn đầu của bệnh 7. Lycopene Lycopene là sắc tố tự nhiên tìm thấy trong cà chua (và một số thực phẩm khác) có tác động đến ung thư. Nhiều nghiên cứu hiện đang được tiến hành nhưng kết quả hỗn hợp. Tuy nhiên, cà chua và các loại thực phẩm khác có lycopene là một phần của chế độ ăn uống lành mạnh. Và thực hiện chế độ ăn với thực phẩm tốt có thể giúp làm chậm bệnh. 8. Nghệ Nghiên cứu ban đầu cho thấy loại thực phẩm chủ lực của nhà hàng Trung Đông này có thể giúp phòng chống ung thư tuyến tiền liệt. Nghệ cũng làm dịu chứng viêm. Hiện nay nhiều nghiên cứu về nghệ đối với bệnh ung thư tuyến tiền liệt vẫn đang được tiến hành. Trong thời gian chờ đợi, hãy dùng nghệ cùng với các liệu pháp khác của bạn thông báo cho bác sĩ biết là bạn đang thêm nghệ vào thực đơn hằng ngày.Ngoài những cách quan trọng trên để giảm nguy cơ mắc bệnh, bạn cũng có thể chủ động thực hiện sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt, qua đó các bác sĩ sẽ có những tư vấn cụ thể nhất cho bạn về tình trạng sức khỏe hiện tại.
vinmec
682
Công dụng thuốc Carditem Carditem được biết đến là thuốc có công dụng trong điều trị bệnh tim mạch, cụ thể là điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đau ngực... Để thuốc Carditem đạt được hiệu quả tốt trong quá trình trị bệnh, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên môn. 1. Thành phần và công dụng thuốc Carditem Thuốc Carditem được điều chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần gồm có:Diltiazem hydroclorid 60 mg. Các loại tá dược khác vừa đủ theo hàm lượng nhà sản xuất.Thuốc được dùng kê đơn trong điều trị các bệnh lý sau:Ðiều trị dự phòng các đợt bộc phát cơn đau thắt ngực ổn định và không ổn địnhĐiều trị đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim, đau ngực Prinzmetal.Chỉ định cho người tăng huyết áp đến từ nhiều nguyên nhân.Người mắc các rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh trên thất, hội chứng tăng động tim mạch.Ngoài ra, thuốc Carditem còn được các bác sĩ, dược sĩ chỉ định trong điều trị một vài bệnh lý khác nhau. 2. Liều dùng thuốc Carditem Carditem là dòng thuốc kê đơn, vì thế thuốc chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, dược sĩ. Việc tự ý sử dụng thuốc luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro tới sức khỏe. Bên cạnh đó, trước khi dùng thuốc bạn cần chia sẻ với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng, thuốc bổ kê đơn và không kê đơn cho bác sĩ biết. Dựa vào đó, bác sĩ sẽ cân nhắc về liều dùng sao cho phù hợp, tránh tình trạng phản ứng chéo hoặc kháng thuốc có thể xảy ra.Liều dùng cho cơn đau thắt ngực 120 - 160 mg/ngày, khởi đầu bằng 30 mg x 4 lần/ngày. Sau đó tăng liều dần theo chỉ định của bác sĩ.Liều dùng tăng huyết áp: khởi đầu 60 mg x 2 - 3 lần/ngày, nếu không có phản ứng phụ có thể tăng liều trong vòng 2 - 3 tuần sau đến 60 mg x 4 lần/ngày.Liều dùng tăng huyết áp nhẹ: 30 - 60 mg/ngày.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc Carditem trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Với mỗi độ tuổi, tình trạng bệnh lý, sức khỏe hiện tại sẽ có liều dùng thuốc Carditem khác nhau, vì thế người bệnh nên thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. 3. Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Carditem Carditem thuộc thuốc điều trị bệnh tim mạch nên đối tượng sử dụng thuốc chủ yếu là người lớn, người cao tuổi. Do đó, trong quá trình sử dụng thuốc Carditem người bệnh cần chú ý tới một vài vấn đề sau:3.1 Đối tượng chống chỉ định thuốc Carditem. Những đối tượng quá mẫn với thành phần thuốc, người bị suy tim mất bù có nhồi máu cơ tim gần đây hay bị sốc tim, nhịp tim chậm đều không được khuyến cáo dùng thuốc, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Người có hội chứng suy nút xoang. Blốc nhĩ thất độ II-II tuyệt đối không nên dùng thuốc.Người mắc bệnh suy gan, suy thận không nên sử dụng thuốc, bởi có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe.Đối tượng là phụ nữ mang thai, đang nuôi con bú không nên dùng thuốc trong giai đoạn này. Bởi những thành phần trong thuốc phần nào có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi cũng như em bé, bởi thuốc có thể đi qua đường sữa mẹ.3.2 Những tác dụng phụ khi dùng thuốc Carditem. Nhiều cuộc thử nghiệm đã cho thấy, phản ứng phụ xảy ra khi uống thuốc Carditem thường không nhiều, chỉ xuất hiện ở số ít những người có cơ địa nhạy cảm, hoặc lạm dụng thuốc, dùng thuốc sai liều. Lúc này những phản ứng phụ thường là: Nhức đầu, chóng mặt, mệt, lo âu, rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, tiêu chảy, mày đay, đau khớp. Hiếm gặp hơn là hạ huyết áp, chậm nhịp tim...Một vài trường hợp bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh ngừng sử dụng thuốc hoặc chuyển sang một loại thuốc khác có thành phần tương tự để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.3.3 Tương tác thuốc Carditem. Thuốc Carditem có thể tương tác với một số loại thuốc sau:Các thuốc hạ áp khác. Thuốc chẹn beta. Thuốc chống loạn nhịp3.4 Lưu ý gì khi quên liều hoặc quá liều?Cần lưu ý rằng, tình trạng quên liều, quá liều là điều cần hạn chế tối đa khi sử dụng thuốc, bởi điều này có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe cũng như ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh.Quên liều: Khi phát hiện quên liều người bệnh cần bổ sung luôn 1 liều thuốc đã quên, nếu thời gian quên liều không quá xa. Trường hợp thời gian quên liều quá 2 tiếng nên bỏ qua liều đã quên và dùng những liều sau đó như bình thường.Quá liều: Đối với người mắc bệnh tim mạch, quá liều khiến cho tình trạng bệnh lý trở nên phức tạp và đối diện với nhiều biến chứng nguy hiểm.3.5 Chế độ ăn uống khi dùng thuốc Carditem. Trong quá trình điều trị với thuốc, người bệnh nên cân nhắc không sử dụng chung với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những thực phẩm này có thể thay đổi thành phần có trong thuốc khiến cho tình trạng bệnh lý trở lên phức tạp hơn.Trên đây là những công dụng chính về thuốc Carditem, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thêm ý kiến bác sĩ chuyên môn để quá trình dùng thuốc đạt được kết quả cao hơn.
vinmec
992
Chuyên gia giải đáp: Phẫu thuật thay thủy tinh thể được bao lâu? Đục thủy tinh thể là căn bệnh rất dễ dẫn đến mù lòa vĩnh viễn nhưng lại có thể điều trị dễ dàng nếu phát hiện sớm. Hiện nay, phẫu thuật PHACO là phương pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất. Bệnh nhân được nhỏ thuốc gây tê và sau đó sóng siêu âm sẽ tán vụn phần thủy tinh thể bị đục và hút ra ngoài qua đường rạch nhỏ. Đồng thời, bệnh nhân được thay thủy tinh thể nhân tạo để cải thiện thị lực. Vậy phẫu thuật thay thủy tinh thể được bao lâu? 1. Phẫu thuật PHACO thay thủy tinh thể có những ưu nhược điểm gì? Hiện nay phương pháp phẫu thuật PHACO thay thủy tinh thể đang là phương pháp tốt nhất và được áp dụng ngày càng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới. Thời gian thực hiện phẫu thuật chỉ khoảng từ 5 đến 10 phút nhưng vì nó là một dạng phẫu thuật nội nhãn phức tạp, đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao và có những tác động trực tiếp đến mắt người bệnh - là một cơ quan nhạy cảm và rất quan trọng của cơ thể nên vẫn được xếp vào nhóm đại phẫu. Phương pháp này mang những ưu điểm vượt trội như sau: Thời gian thực hiện phẫu thuật rất ngắn chỉ trong vòng 10 phút. Phẫu thuật không gây đau, không gây chảy máu cho bệnh nhân. Nếu tình trạng ổn định, bệnh nhân có thể xuất viện trong ngày. Vết mổ nhỏ, độ an toàn cao. Tình trạng thị lực được cải thiện nhanh chóng chỉ sau vài ngày kể từ khi phẫu thuật. Không chỉ xử lý được vấn đề đục thủy tinh thể mà phương pháp phẫu thuật này còn có thể giúp người bệnh điều chỉnh được một số tật khúc xạ chẳng hạn như cận thị, loạn thị hay viễn thị. Một số nguy cơ biến chứng có thể xảy ra Tuy rằng đây là phương pháp điều trị hiện đại nhất, nhưng bệnh nhân vẫn có thể phải đối mặt với một số nguy cơ biến chứng như sau: Không loại bỏ hết phần thủy tinh thể bị đục, một phần của thủy tinh thể bị đục có thể rơi vào buồng dịch kính. Có thể gây chảy máu trong mắt hoặc tổn thương một số phần khác của mắt, nhất là giác mạc. Gây đục bao sau. Xảy ra tình trạng viêm khoảng vài ngày đầu đến một tuần kể từ khi phẫu thuật. Bong võng mạc. Tăng nhãn áp. Nhiễm trùng. 2. Phẫu thuật thay thủy tinh thể được bao lâu? Như chúng ta đã biết mục đích của phẫu thuật chính là dùng thủy tinh thể nhân tạo để thay thế cho phần thủy tinh thể bị đục. Vật liệu làm nên thủy tinh thể nhân tạo thường là plastic, silicon hay acrylic đây đều là những vật liệu có độ bền cao, tuổi thọ vĩnh viễn. Chính vì thế, mắt của người bệnh sẽ có thể được cải thiện lâu dài, vĩnh viễn cùng với tuổi thọ của thủy tinh thể nếu như không có những vấn đề nghiêm trọng khác. Một vấn đề mà nhiều bệnh nhân gặp phải sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, làm ảnh hưởng đến tầm nhìn chính là tình trạng đục bao sau. Trước hết, chúng ta cần biết, phần thủy tinh thể gồm bao trước, nhân và bao sau. Việc phẫu thuật chỉ loại bỏ được phần bao trước và nhân. Trong khi đó, phần bao sau được giữ lại và theo thời gian nó cũng có thể bị lão hóa giống như nhiều bộ phận khác của cơ thể. Tình trạng đục bao sau ở mỗi người là khác nhau, nó phụ thuộc nhiều vào chế độ chăm sóc mắt, có những trường hợp sau vài tháng nhưng cũng có nhiều trường hợp sau vài năm mới phát bệnh. Chính vì những lý do trên, việc phẫu thuật thay thủy tinh thể được bao lâu còn phụ thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể. Rất khó để có thể đưa ra một đáp án chung cho tất cả người bệnh. Bên cạnh đó, một số người thắc mắc có thể thay thủy tinh thể nhiều lần hay không? Câu trả lời là “Không”. Như đã nói ở phía trên, thủy tinh thể nhân tạo có tuổi thọ lâu dài, gần như vĩnh viễn chính vì thế, người bệnh không cần thay thủy tinh thể nhiều lần. Ngoại trừ một số trường hợp cần phẫu thuật lại khi thủy tinh thể nhân tạo bị đặt lệch hoặc xảy ra một số vấn đề nghiêm trọng ở mắt. 3. Một số phương pháp giúp mắt sáng khỏe sau phẫu thuật đục thủy tinh thể Để mắt sáng khỏe lâu dài sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể, bạn cần lưu ý không để mắt làm việc quá sức và đồng thời cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho mắt. Dưới đây là một số hướng dẫn cụ thể: Khoảng thời gian sau phẫu thuật, người bệnh cần thực hiện theo đúng hướng dẫn của bác sĩ về việc sử dụng thuốc nhỏ mắt. Vệ sinh mắt hàng ngày, cần làm đúng cách. Nên vệ sinh bằng khăn sạch và đảm bảo độ mềm để không gây hại cho mắt. Có thể nhỏ nước muối Na Cl 0,9% cho mắt. Nên bảo vệ mắt bằng cách đeo kính để tránh mắt bị tác động bởi khói bụi, tia cực tím từ ánh nắng mặt trời. Nên ngủ trước 10 giờ tối. Không nên uống bia rượu hay hút thuốc lá. Có thể áp dụng một số bài tập mắt để năng cao sức khỏe mắt, có thể tham khảo bác sĩ để lựa chọn bài tập phù hợp. Bổ sung nhiều dưỡng chất trong các bữa ăn hàng ngày. Nên bổ sung nhiều loại rau quả tươi, có chứa nhiều vitamin A và chất chống Oxy hóa chất chống oxy hóa như súp lơ, nấm, rau cải, cà rốt, bí ngô, kiwi, chuối, cam, táo,…
medlatec
1,008
Cơ chế gây bệnh Phenylketo niệu Bệnh Phenylketo niệu thuộc nhóm bệnh di truyền. Vậy cơ chế gây bệnh Phenylketo niệu là gì? Bệnh Phenylketo niệu có nguyên nhân do đâu?... Để hiểu rõ hơn về bệnh Phenylketo niệu, mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết sau đây. 1. Bệnh Phenylketo là gì? Phenylketo niệu là một bệnh di chuyển là tình trạng rối loạn chuyển hoá Phenylalanin (Phe) thành Tyrosine (Tyr) ở người. Cơ chế gây ra bệnh Phenylketo niệu có liên quan trực tiếp đến axit amin Phenylalanine và Tyrosine, các hoạt chất đóng vai trò quan trọng để sản xuất ra Serotonin, Catechlamine – là chất dẫn truyền thần kinh, Melanin và các hormone tuyến giáp trong cơ thể.Trẻ sơ sinh mắc bệnh Phenylketo niệu phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt enzyme Phenylalanine Hydroxylase. Điều này, gây ra những rối loạn trong quá trình chuyển hoá Phenylalanin thành Tyrosine. Với những người bị bệnh Phenylceton niệu lại không có một chế độ dinh dưỡng phù hợp. Khả năng hấp thu Phenylalanyl trong thức ăn không có sự kiểm soát, điều này sẽ gây ra tình trạng tích tụ Phenylalanyl bên trong cơ thể. Điều này sẽ gây ra những tổn thương ở hệ thần kinh của trẻ, trí não chậm phát triển, ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể.Chính vì vậy, việc phát hiện sớm bệnh Phenylketo niệu, tiến hành điều trị sớm từ những tháng đầu của thai kỳ là đặc biệt cần thiết. Người mẹ cũng cần chú ý đến chế độ ăn uống, hạn chế các thực phẩm có chứa Phenylalanyl, tăng đồ ăn có chứa Tyrosine. Điều này có ý nghĩa quan trọng để giảm các nguy cơ mắc bệnh Phenylketo niệu, tăng cơ hội phát triển bình thường cho trẻ về sau này.Cũng phải nói thêm rằng, nếu người mẹ có chế độ ăn uống đặc biệt (không Phenylalanyl – bổ sung Tyrosine) thì trẻ vẫn có thể sinh ra bình thường, khỏe mạnh. 2. Cơ chế gây bệnh Phenylketo niệu Bệnh Phenylketo niệu thuộc nhóm bệnh di truyền, xuất phát bởi các vấn đề trong gen sản xuất Phenylalanin hydroxylase (PAH) khiến cho nồng độ chất Phenylalanine máu gia tăng.Phenylalanine là một loại axit amin trong các protein có nguồn gốc từ thực phẩm, chất tạo ngọt nhân tạo.Cơ chế gây bệnh Phenylketo niệu đó là gen Phenylalanin hydroxylase mang thông tin tổng hợp ra phenylalanine hydroxylase. Phenylalanine hydroxylase được sản xuất nhằm mục đích chuyển đổi axit amin phenylalanine thành các hợp chất quan trọng khác trong cơ thể.Các vấn đề trong gen (đột biến) khiến cho hoạt động của Phenylalanin hydroxylase bị yếu đi. Từ đó làm cho Phenylalanine trong các loại đồ ăn hằng ngày không được xử lý hiệu quả.Kết quả là Phenylalanine bị tồn đọng lại gây độc trong máu và các mô. Bên cạnh đó, những tế bào thần kinh bên trong não lại rất nhạy cảm với nồng độ Phenylalanine cao. Do đó, khi nó bị ứ đọng sẽ khiến cho hoạt động của não bộ bị ảnh hưởng xấu.Bệnh Phenylketo niệu là một dạng nghiêm trọng nhất, nó xuất hiện khi hoạt động của Phenylalanin hydroxylase bị giảm mạnh/ không còn hoạt động. Các đột biến trên gen Phenylalanin hydroxylase có thể làm mất đi các chức năng của enzyme nhưng không mất hoàn toàn. 3. Bệnh Phenylketo niệu nguyên nhân do đâu? Nguyên nhân gây bệnh Phenylketo niệu là bởi yếu tố di truyền chuyển hoá đơn gen. Gen bệnh chính là gen quy định tổng hợp các protide enzyme. Tuỳ vào tình trạng đột biến gen nặng hay nhẹ mà tình trạng thiếu enzyme tương ứng để tổng hợp protide, giảm hoạt tính xúc tác dẫn đến việc tổng hợp được protide nhưng lại không có chất lượng.Thống kê cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh Phenylketo niệu khá cao, khoảng 1/10.000 - 20.000 trẻ sơ sinh được sinh ra. Tỷ lệ này cao hơn ở các nước phát triển,... Trên thế giới ở một số nước như Mỹ, bệnh Phenylketo niệu được xếp vào danh sách các bệnh được yêu cầu sàng lọc bắt buộc trước khi sinh. 4. Biểu hiện bệnh Phenylketone niệu Bệnh Phenylketo niệu không điều trị có thể gây ra các vấn đề về phát triển não bộ, thể chất, thần kinh ở trẻ. Do đó, để tránh các di chứng sau này, việc phát hiện, điều trị bệnh sớm có ý nghĩa quan trọng.Những triệu chứng về thể chất ở những người bị bệnh Phenylketo niệu gồm:Da;Mọng mắt;Tóc nhạt màu;Nước tiểu có mùi hôi;Chàm bội nhiễm;Nếu đến tháng thứ 4 mà trẻ bị bệnh Phenylketo niệu không được can thiệp có thể gây ra những biến chứng như:Đầu nhỏ;Dễ kích động;Dị tật di chuyển.Trẻ lớn lên với bệnh Phenylketo niệu không có khả năng tự chăm sóc bản thân mà cần phải có sự hỗ trợ của người thân, gia đình, cộng đồng. Tuổi thọ của người bị bệnh Phenylketo niệu không điều trị thường là dưới 30 tuổi. 5. Chẩn đoán bệnh Phenylketone niệu Với những biến chứng nguy hiểm, bệnh Phenylketo niệu cần được chẩn đoán và điều trị sớm. Trẻ sơ sinh được xét nghiệm sàng lọc lúc 1 – 2 ngày tuổi tại bệnh viện.Xét nghiệm sàng lọc bệnh Phenylketo niệu được thực hiện bằng cách lấy máu gót chân, thường sẽ được kết hợp với các xét nghiệm sàng lọc rối loạn di truyền khác. Trường hợp có bất thường, các xét nghiệm bổ sung sẽ được thực hiện để đưa ra kết luận chính xác.Trường hợp trẻ không được xét nghiệm sàng lọc, nhưng bạn thấy con mình có các triệu chứng thì có thể làm xét nghiệm máu tĩnh mạch để tìm kiếm sự có mặt của enzyme gây phá vỡ phenylalanine. 6. Chữa bệnh Phenylketone niệu Bệnh Phenylketone niệu thực tế chưa có một phương pháp điều trị cụ thể, riêng biệt. Thông thường, với các bệnh nhân bị Phenylketo niệu bác sĩ sẽ lên một chế độ dinh dưỡng khắt khe.Bởi căn cứ vào cơ chế gây bệnh Phenylketo niệu đó là gen sản xuất Phenylalanin hydroxylase (PAH) khiến cho nồng độ chất Phenylalanine trong máu gia tăng. Do đó, để điều trị bạn cần hạn chế tối đa các loại thực phẩm có chứa Phenylalanine nhằm ngăn ngừa sự tích tụ của axit amin này.Tuy nhiên, với đối tượng là trẻ nhỏ thì khó lòng có thể loại bỏ hoàn toàn Phenylalanine trong thực đơn ăn uống hằng ngày. Nên bác sĩ cũng sẽ đưa ra một kế hoạch dinh dưỡng cụ thể.Việc điều trị bệnh Phenylketo niệu bằng liệu pháp dinh dưỡng cần tuân thủ và thực hiện sớm, khi trẻ dưới 4 tháng mới có thể ngừa được các biến chứng có hiệu quả.Nếu dinh dưỡng được bổ sung khoa học ngay từ khi sinh ra, trẻ có thể phát triển bình thường. Nhưng nếu điều trị bệnh Phenylketo niệu chậm hoặc không tuân thủ nghiêm ngặt chế độ dinh dưỡng thì có thể có biến chứng để lại. Tuỳ vào biến chứng mà tình trạng tổn thương ở não sẽ khác nhau.Cũng phải nói thêm rằng, các tổn thương não do bệnh Phenylketo niệu không thể điều trị, chỉ có thể phòng và giảm nhẹ. Do đó, việc phòng bệnh và tuân thủ nghiêm các yếu tố về dinh dưỡng là vô cùng quan trọng với đối tượng mắc bệnh.Những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ chế gây bệnh Phenylketo niệu. Bệnh Phenyketo niệu có nguyên nhân do rối loạn di truyền bẩm sinh, ảnh hưởng đến sức khoẻ, sự phát triển và thậm chí cả tính mạng của trẻ. Do đó, nên sàng lọc sớm bệnh ở trẻ sơ sinh để có chế độ dinh dưỡng, điều trị phù hợp nhằm nâng tuổi thọ, sự phát triển của trẻ.
vinmec
1,316
Bé bị khản tiếng có nguy hiểm không? Con tôi bị sổ mũi nước trong đến hôm nay là 3 ngày và tôi có xịt rửa mũi thì thấy đỡ hơn. Tuy nhiên hai hôm nay bé lại bị khản tiếng, dù không ho, không sốt, không có biểu hiện viêm họng. Bé bị khản tiếng nặng nhất khi mới ngủ dậy. Tôi rất lo lắng không biết bé bị khản tiếng có nguy hiểm không? Nên cho bé uống thuốc gì để chữa tình trạng này? Hà Ly (26 tuổi, Thanh Xuân, Hà Nội) Trả lời Nhiều người cho rằng khản tiếng ở trẻ em không nghiêm trọng, chủ yếu do bé la hét, nói  nhiều, khóc nhiều chỉ vài hôm là khỏi. Trên thực tế, khản giọng ở trẻ là một trong những biểu hiện dễ nhận thấy nhất của viêm thanh quản. Đây là một bệnh lý rất phổ biến ở trẻ em, có thể tự khỏi ở nhiều trẻ. Trẻ bị khàn tiếng có thể đã mắc viêm thanh quản do la hét, nói nhiều, khóc nhiều… Nhưng cũng có nhiều trường hợp bệnh nặng hơn sau vài ngày khản tiếng, gây viêm thanh quản cấp khiến bé giọng khản đặc, thậm chí tình trạng viêm phù nề còn bít tắc dây thanh quản dẫn đến việc thở rất khó khăn. Nguyên nhân gây viêm thanh quản xảy ra có rất nhiều, do nói nhiều, khóc nhiều, hét to… cũng khiến dây thanh quản căng lên, có thể gây viêm thanh quản, thậm chí có thể chảy máu thanh quản. Ngoài ra, viêm thanh quản ở trẻ em còn do viêm ở đường mũi họng không được điều trị dần gây ra. Trường hợp của trẻ, bé không ho, không sốt, không có biểu hiện viêm họng nhưng khàn tiếng (1 biểu hiện của viêm thanh quản). Vì thế, tốt nhất bạn nên cho bé đến bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để khám và chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp. Cha mẹ cần đưa bé đi khám khi bị khàn tiếng để có biện pháp điều trị hiệu quả (ảnh minh họa) Tình trạng bé bị khản tiếng có thể dẫn tới viêm cấp gây phù nề viêm thanh quản. Nếu không cấp cứu kịp thời để người bệnh thở được thì sẽ gây thiếu oxy não, thậm chí gây tử vong. Hơn nữa, diễn tiến bệnh ở mỗi trẻ khác nhau, có trẻ sau vài ngày khản giọng mới có hiện tượng khó thở nhưng có trẻ vừa tối trước khản giọng, hôm sau đã khò khè và có thể lơn cơn khó thở cấp. Do đó, khi bé bị khản tiếng, tốt nhất bạn nên đưa bé đi khám chuyên khoa để được hướng dẫn cụ thể nhất.
thucuc
460
Hậu quả khi bé biếng ăn kéo dài Biếng ăn là một rối loạn ăn uống và sức khỏe tâm thần xuất hiện khi trẻ không muốn ăn và tìm cách nôn mửa thức ăn. Nếu nghi ngờ trẻ gặp chứng biếng ăn bố mẹ nên đưa trẻ đến gặp các bác sĩ nhi khoa hoặc bác sĩ tâm lý. Việc điều trị khi bé biếng ăn kéo dài có thể cần đến các liệu pháp tâm lý và thuốc men. 1. Tại sao trẻ biếng ăn kéo dài? Mặc dù phổ biến nhưng các chuyên gia vẫn chưa xác định rõ tại sao trẻ em mắc phải chứng biếng ăn kéo dài. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ được cho rằng có liên quan đến tình trạng biếng ăn kéo dài của trẻ, bao gồm:Giới tính: nữ. Trẻ gái có tần suất mắc phải chứng biếng ăn cao hơn so với trẻ trai.Trẻ có một loại tính cách nhất định hay cá tính mạnh. Ví dụ một số đứa trẻ có tính cách cầu toàn hoặc một người có năng lực cao. Trẻ có lối suy nghĩ theo cách ám ảnh. Tiền sử gia đình có người mắc chứng chán ăn tâm thần.Những đứa trẻ có một trong những đặc điểm trên có nguy cơ mắc phải chứng biếng ăn cao hơn trẻ khác. Nếu con bạn biếng ăn, tình yêu thương và sự hỗ trợ của bạn sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc giúp con bạn khỏi bệnh. 2. Hậu quả khi trẻ biếng ăn kéo dài Biếng ăn kéo dài có thể gây hậu quả lên hầu hết các cơ quan trong cơ thể. Những tác động này có thể thay đổi từ các nhiễm trùng nhỏ đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng đe dọa tính mạng. Trong một số trường hợp, các hậu quả có thể tồn tại đến tuổi trưởng thành, thậm chí kéo dài suốt đời.Tim mạch. Thông thường, bệnh tim mạch là nguyên nhân chính gây tử vong ở những người mắc chứng chán ăn trầm trọng. Một trong những tác động tiêu cực phổ biến nhất của chứng chán ăn là nhịp tim chậm. Nhịp tim chậm là tình trạng nhịp tim giảm xuống dưới 60 nhịp mỗi phút. Ở người bình thường khỏe mạnh, nhịp tim có thể dao động từ 60 đến 100 nhịp mỗi phút. Con số này thường lớn hơn ở trẻ em. Khi lưu lượng máu bị giảm và huyết áp giảm xuống mức nguy hiểm, tim sẽ trở nên yếu hơn và co lại với kích thước nhỏ hơn.Một trong những mối nguy hiểm chính đối với tim bắt nguồn từ việc thiếu cân bằng các khoáng chất cần thiết như kali, canxi, magiê và phốt phát. Những khoáng chất này thường hòa tan trong chất lỏng cơ thể. Nhưng với tình trạng mất nước và đói xảy ra khi trẻ biếng ăn kéo dài, việc giảm thể tích huyết tương lưu hành và giảm lượng muối khoáng sẽ tạo ra một tình trạng gọi là mất cân bằng điện giải. Một số chất điện giải, như canxi và kali, rất cần thiết để tạo ra các dòng điện mà cơ thể cần để duy trì nhịp tim bình thường. Đó là lý do tại sao sự mất cân bằng chất điện giải có thể rất nguy hiểm. Tính mạng của trẻ có thể bị đe dọa nếu chất lỏng và khoáng chất không được thay thế. Các biến chứng về tim mạch có nguy cơ xuất hiện cao hơn khi chứng chán ăn kết hợp với các hành vi liên quan đến chứng ăn vô độ. Bé biếng ăn kéo dài có thể gây ra bệnh lý về tim mạch Hệ xương. Một trong những nguy cơ sức khỏe hàng đầu của chứng biếng ăn kéo dài có liên quan đến xương. Gần 90% phụ nữ mắc chứng biếng ăn gặp phải tình trạng được gọi là Osteopenia, tức là mất canxi trong xương. Có đến 40% những người mắc chứng chán ăn cũng có thể đối mặt với chứng loãng xương, nghĩa là mất mật độ xương. Hơn 2/3 trẻ nhỏ và trẻ em gái vị thành niên biếng ăn không phát triển xương chắc khỏe trong giai đoạn phát triển quan trọng của chúng. Bé trai biếng ăn cũng thường xuyên bị còi cọc. Bệnh nhân càng nhẹ cân thì tình trạng mất xương càng xảy ra một cách nghiêm trọng.Sự mất xương có thể bắt đầu sớm nhất là sáu tháng sau khi hành vi biếng ăn xuất hiện. Bác sĩ Diane Mickley, đồng chủ tịch của Hiệp hội Rối loạn Ăn uống Quốc gia cho biết: “Thanh thiếu niên là một khoảng thời gian hẹp để tích lũy khối lượng xương tồn tại suốt đời.” Vì thế đây là một trong những biến chứng không thể chữa khỏi của tình trạng biếng ăn kéo dài.Hệ thần kinh và tâm thần. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, chứng chán ăn có thể kéo theo các nguy cơ sức khỏe lâu dài gây tổn thương dây thần kinh, ảnh hưởng đến não bộ và các bộ phận khác của cơ thể. Kết quả là, các tình trạng bất thường sau có thể xuất hiện:Co giật. Rối loạn suy nghĩ. Tê bì hoặc ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân (bệnh thần kinh ngoại vi)Ảnh chụp não của những người mắc chứng biếng ăn kéo dài cho thấy những thay đổi về cấu trúc hoặc hoạt động bất thường trong thời gian mắc bệnh. Một số bất thường này có thể biến mất khi phục hồi cân nặng, nhưng một số tổn thương não có thể vĩnh viễn.Hệ máu. Một trong những tình trạng phổ biến nhất liên quan đến chứng biếng ăn là thiếu máu. Hàm lượng vitamin B12 thấp đến mức nguy hiểm là nguyên nhân chính. Khi chứng chán ăn trở nên cực độ, tủy xương giảm sản xuất các tế bào máu một cách đáng kể. Tình trạng này được gọi là Pancytopenia, và nó cũng có thể đe dọa đến tính mạng.Hệ tiêu hóa. Chán ăn gây hậu quả nghiêm trọng đáng kinh ngạc cho hệ tiêu hóa. Đầy hơi chướng bụng và táo bón rất phổ biến ở những trẻ chán ăn. Vì chán ăn thường đi đôi với hành vi ăn uống vô độ, nên việc ọc sữa hoặc nôn mửa sau đó có thể khiến hệ tiêu hóa tiếp xúc với axit dạ dày dư thừa và dẫn đến các tình trạng như trào ngược dạ dày thực quản và viêm loét thực quản.Các cơ quan nội tạng. Khi chứng biếng ăn kéo dài, các cơ quan của cơ thể sẽ giảm hoạt động. Đây là biến chứng nghiêm trọng. Dấu hiệu chính đầu tiên của suy đa cơ quan thường là nồng độ men gan trong máu tăng cao. Để đảo ngược điều này, trẻ cần phải được nạp vào cơ thể một lượng calo. Tại sao trẻ biếng ăn kéo dài cha mẹ cần gặp bác sĩ để được tư vấn tốt nhất 3. Trẻ biếng ăn kéo dài phải làm sao? Nguyên tắc quan trọng cần nhớ là biếng ăn kéo dài được xem như một vấn đề sức khỏe tâm thần và y tế, vì vậy trẻ em khó có thể tự phục hồi được. Trẻ cần được điều trị và hỗ trợ nhất quán từ gia đình. Điều này có nghĩa là cha mẹ không nên ngại giám sát chặt chẽ hành vi ăn uống của con mình. Cha mẹ nên đảm bảo con mình ăn nhiều loại thức ăn đa dạng và có đủ dinh dưỡng mỗi ngày.Bên cạnh đó để hạn chế tình trạng biếng ăn kéo dài trẻ cần được bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Nếu cần thiết có thể tham khảo ý kiến của các bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng về việc bổ sung sao cho hợp lý và hiệu quả với tình trạng sức khỏe hiện tại của trẻ.
vinmec
1,433
Công dụng thuốc Trenstad Thuốc Trenstad thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm có thành phần chính là Emtricitabin và Tenofovir disoproxil fumarat. Sau đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Trenstad. 1. Thuốc Trenstad công dụng là gì? Thuốc Trenstad có thành phần chính là Emtricitabin hàm lượng 200mg, Tenofovir disoproxil fumarat hàm lượng 300mg; được bào chế dưới dạng viên nén bao phim; quy cách đóng gói là hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai x 60 viên.Trenstad được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Sử dụng trong liệu pháp kết hợp thuốc kháng retrovirus cho người lớn bị nhiễm HIV-1 khi kết hợp với liều cố định Emtricitabine và Tenofovir disoproxil fumarate;Sử dụng trong điều trị kháng retrovirus, lợi ích được khẳng định khi phối hợp với Emtricitabine và Tenofovir disoproxil fumarate. Các nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân chưa từng được điều trị trước đó. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Trenstad 2.1. Liều dùngĐối với người lớn: Liều dùng được khuyến cáo là 1 viên/ lần/ ngày;Đối với bệnh nhân suy thận cần được cân nhắc điều chỉnh liều sao cho phù hợp với tình trạng bệnh.2.2. Cách dùng. Nhằm làm tối ưu hóa sự hấp thu của Trenstad, bệnh nhân nên uống viên kết hợp cùng với thức ăn. Dù chỉ một lượng nhỏ thức ăn cũng làm tăng sự hấp thu của Trenstad.Trường hợp bệnh nhân không thể tự nuốt viên thuốc, có thể hòa tan viên thuốc cùng với nước lọc hoặc nước quả ép với lượng vừa đủ và uống ngay sau khi hòa tan.2.3. Xử trí khi dùng quá liều. Trường hợp không may xảy ra quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được người nhà theo dõi dấu hiệu ngộ độc. Trong trường hợp cần thiết, bệnh nhân nên được sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản.Biện pháp xử trí có thể là thẩm phân máu, giúp loại trừ đến 30% liều emtricitabin và khoảng 10% liều tenofovir. Về emtricitabin hay tenovovir có được loại trừ qua thẩm phân màng bụng hay không thì hiện nay vẫn chưa chưa rõ.2.4. Xử trí khi quên liều. Nếu bệnh nhân quên uống 1 liều Trenstad trong vòng 12 giờ, khi phát hiện ra cần ăn và uống ngay 1 liều, sau đó tiếp tục dùng thuốc theo chế độ bình thường. Nếu thời gian phát hiện quên quá 12 giờ và gần liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp như bình thường. Bệnh nhân không được uống gấp đôi liều đã quy định. Trường hợp bệnh nhân bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống Trenstad thì được uống lại viên khác. Nếu nôn sau 1 giờ uống Trenstad thì không cần uống lại liều khác. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Trenstad 3.1. Chống chỉ định. Không sử dụng Trenstad cho bệnh nhân dưới 18 tuổi;Thuốc Trenstad chống chỉ định với tất cả bệnh nhân có dấu hiệu quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.3.2. Tác dụng phụ. Tác dụng phụ xảy ra khi dùng Emtricitabine. Tác dụng rất thường gặp:Dấu hiệu về thần kinh: Nhức đầu;Dấu hiệu về tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn;Dấu hiệu về cơ xương và mô liên kết: Tăng creatine kinase;Tác dụng thường gặp:Dấu hiệu về máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính;Dấu hiệu trên hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng;Dấu hiệu về chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, tăng triglyceride máu;Dấu hiệu về tâm thần: Mất ngủ, gặp ác mộng;Dấu hiệu trên hệ thần kinh: Chóng mặt;Dấu hiệu về tiêu hóa: Tăng enzym amylase, lipase ở tụy, nôn mửa, đau bụng, khó tiêu;Dấu hiệu trên gan: Tăng enzym aspartate aminotransferase (AST) và/hoặc alanine aminotransferase (ALT) trong huyết thanh, tăng bilirubin máu;Dấu hiệu trên da và mô dưới da: Nổi mụn nước, phát ban mụn mủ, phát ban rát sần, nổi mẩn đỏ, ngứa, nổi mề đay, nám da;Dấu hiệu trên toàn thân: Đau nhức, suy nhược.Tác dụng ít gặp hơn:Dấu hiệu về máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu;Dấu hiệu về da và mô dưới da: Phù mạch.Tác dụng phụ xảy ra khi dùng Tenofovir. Tác dụng rất thường gặp:Dấu hiệu về chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ phospho huyết;Dấu hiệu trên hệ thần kinh: Chóng mặt;Dấu hiệu về tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn hoặc nôn;Dấu hiệu trên da và mô dưới da: Phát ban;Dấu hiệu trên toàn thân: Suy nhược.Tác dụng thường gặp:Dấu hiệu về hệ thần kinh: Đau đầu;Dấu hiệu về tiêu hóa: Đau bụng, chướng bụng, đầy hơi;Dấu hiệu trên gan: Tăng transaminase.Tác dụng ít gặp:Dấu hiệu về chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali huyết;Dấu hiệu về tiêu hóa: Viêm tụy;Dấu hiệu về cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân, yếu cơ;Dấu hiệu về thận và tiết niệu: Tăng creatinin, protein niệu.Tác dụng hiếm gặp:Dấu hiệu về chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm axit lactic;Dấu hiệu về gan: Gan nhiễm mỡ, viêm gan;Dấu hiệu trên da và mô dưới da: Phù mạch;Dấu hiệu về cơ xương và mô liên kết: Loãng xương (biểu hiện như đau xương và đôi khi gãy xương), đau cơ;Dấu hiệu về thận và tiết niệu: Suy thận (cấp tính và mãn tính), hoại tử ống thận cấp, ống lượn gần như hội chứng Fancony, viêm thận, đái tháo nhạt do thận. 4.Thận trọng khi sử dụng thuốc Trenstad Thận trọng khi sử dụng thuốc Trenstad trong những trường hợp sau đây:Bệnh nhân không tự ý tăng liều thuốc khi chưa được bác sĩ chỉ định;Bệnh nhân nên sử dụng thuốc cùng bữa ăn để tránh quên liều;Bệnh nhân nên được theo dõi trong quá trình sử dụng thuốc;Việc sử dụng thuốc kháng virus vẫn có thể làm lây nhiễm HIV cho người thân cận, vì vậy bệnh nhân nên sử dụng các biện pháp chủ động nhằm phòng tránh lây nhiễm cho những người xung quanh bằng cách: sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, phòng tránh lây nhiễm qua đường máu,...;Người bị bệnh gan nên được theo dõi khi dùng thuốc Trenstad và người thân nên có sẵn hướng khắc phục kịp thời khi bệnh nhân có dấu hiệu xấu hơn;Hội chứng hoạt hóa miễn dịch có thể gặp ở người nhiễm HIV khi điều trị, do đó bệnh nhân nên được kiểm tra thường xuyên và khắc phục kịp thời để đảm bảo sức khỏe;Không được phép sử dụng Trenstad cho phụ nữ cho con bú;Với người đang trong thời kỳ mang thai có thể được xem xét dùng thuốc Trenstad. 5. Tương tác thuốc
vinmec
1,127
Ho ra máu có thể cảnh báo bệnh gì? Ho ra máu là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh tật tại đường hô hấp. Triệu chứng này không thể coi thường vì trong nhiều trường hợp nó được xem là một cấp cứu nội khoa, không điều trị kịp thời có thể để lại nhiều biến chứng nặng nề cho người bệnh. 1. Ho ra máu có nguy hiểm không? Ho ra máu là triệu chứng của bệnh gì? Nhiều bệnh lý nguy hiểm sẽ có triệu chứng ho ra máu như:Lao phổi. Giãn phế quản. Ung thư phổi, viêm phổi. Bệnh lý phế quản: Viêm phế quản cấp tính và mạn tính, hen phế quản.Bệnh lý tim mạch: Tăng huyết áp, suy tim.Bệnh lý toàn thân: Nhiễm khuẩn huyết, bệnh thiếu vitamin C...Nguyên nhân do các bệnh lý ngoại khoa: Chấn thương, đụng giập lồng ngực, gãy xương sườn.Để kết luận nguyên nhân gây ho ra máu, các bác sĩ cần làm thêm các xét nghiệm khác như chụp X-quang, chụp cắt lớp CT, sinh thiết để phát hiện những bất thường tại cơ quan hô hấp. 2. Người bệnh cần làm gì khi bị ho ra máu? Tùy từng trường hợp ho ra máu sẽ có những cách xử lý khác nhau, cụ thể:Ho ra máu nhẹ:Lượng máu ho ra dưới 50ml/ngày. Máu ho ra chỉ thành vệt lẫn trong chất khạc hoặc chỉ vài ngụm máu nhỏ. Bệnh nhân cần nằm nghỉ ngơi yên tĩnh, dùng các thuốc an thần cầm máu, giảm ho, giảm vận động, uống nước mát, ăn lỏng (sữa, súp) hoặc nửa lỏng (cháo, mì, miến, phở...).Trường hợp này, bệnh nhân có thể được điều trị và chăm sóc tại nhà. Nếu bệnh nhân cầm được máu thì sau đó khi tình trạng ổn định vẫn cần đi khám để xác định nguyên nhân gây ra bệnh để điều trị triệt để.Ho ra máu trung bình:Lượng máu ho ra từ 50-200 ml/ngày. Bệnh nhân cần đến bệnh viện để điều trị bệnh.Ho ra máu nặng:Lượng máu ho ra trên 200ml/ngày. Bệnh nhân cần được điều trị và theo dõi lâu dài tại bệnh viện. Truyền máu có thể được chỉ định khi bệnh nhân mất nhiều máu. Tùy từng trường hợp ho ra máu sẽ có những cách xử lý khác nhau 3. Giải pháp tạm thời làm giảm ho ra máu Dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý.Ngủ đủ giấc ( 7 - 8 tiếng/ngày với người lớn).Không vận động quá sức để giảm gánh nặng cho phổi. Kiêng các thực phẩm chứa chất kích thích như trà đặc, cà phê, ớt, rượu, thuốc lá.Trong chế độ ăn uống, nên ăn bổ sung các loại thực phẩm có tính chất thanh nhiệt, ăn nhiều hoa quả tươi để bổ sung lượng vitamin thiếu hụt.
vinmec
464
Nhiều bất cập trong điều trị thoái hoá khớp giai đoạn đầu Hơn 50% người trên 50 tuổi chịu ảnh hưởng bởi chứng bệnh thoái hóa khớp và số người mắc đang tăng nhanh, tỉ lệ thuận với tuổi thọ con người, nhưng việc phòng ngừa, phát hiện và điều trị thoái hoá khớp giai đoạn đầu tại Việt Nam chưa được chú trọng đúng mức. Tại Hội nghị Cập nhật về điều trị thoái hoá khớp do Hội Thấp khớp học Việt Nam tổ chức cuối tháng 4/2016, GS TS Trần Ngọc Ân, Chủ tịch Hội Thấp khớp học Việt Nam cho biết: Tại Việt Nam, số lượng bệnh nhân thoái hóa khớp có xu hướng tăng lên do tuổi thọ người Việt được nâng cao đáng kể. Hiện có khoảng 50% người trên 50 tuổi đang chịu những tác động tiêu cực của căn bệnh này. Còn theo GS. Jean Yves Reginster, Chủ tịch Hiệp hội châu Âu về các khía cạnh lâm sàng và kinh tế của loãng xương và thoái hoá khớp (ESCEO), Chủ tịch nhóm hoạt động về Y đức và chất lượng trong nghiên cứu khoa học (GREES), nguyên Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu các bệnh xương khớp (Tổ chức Y tế thế giới), hiện có khoảng 250 triệu người trên thế giới đang bị ảnh hưởng bởi thoái hoá khớp – Con số này đã đẩy thoái hoá khớp lên vị trí thứ 11 trong danh sách các bệnh tật có số người mắc nhiều nhất. Theo PGS. TS Nguyễn Thị Ngọc Lan, Phó Chủ tich Hội thấp khớp học Việt Nam (VRA), tỷ lệ mắc bệnh thoái hoá khớp tăng theo tuổi tác và thời gian. Cụ thể, chỉ tính riêng thoái hoá khớp gối, nếu trong độ tuổi từ 26 trở xuống, chỉ có khoảng 4,9% đối với nữ và 4,6% đối với nam mắc bệnh thì ở độ tuổi 27-45, tỉ lệ này là 19,3% với nữ và 18,6% đối với nam và tăng vọt lên gần 50% khi ở tuổi 46-60…. và 100% ở người trên 90 tuổi. Ảnh hưởng của bệnh thoái hoá khớp đối với các vùng trên cơ thể có xu hướng khác nhau ở các châu lục. Nếu ở châu Âu, thoái hoá khớp gặp chủ yếu ở tay thì ở Việt Nam, thoái hoá khớp chủ yếu là ở khớp gối, khớp háng, trong đó khớp gối là nhiều nhất. Khi không được phát hiện sớm, điều trị đúng, bệnh sẽ tiến triển ngày càng nặng, người bệnh phải đối mặt với nguy cơ khớp biến dạng, tàn phế. Trong khi đó, việc chẩn đoán, dự phòng và điều trị giai đoạn đầu trong nước đều còn rất nhiều bất cập, khiến việc điều trị cơ bản (bước 1 trong chiến lược điều trị bệnh thoái hoá khớp theo tiêu chuẩn của ESCEO) không hiệu quả, buộc phải sử dụng thuốc nâng cao, thuốc điều trị cuối cùng cũng như phẫu thuật: Thiếu thầy thuốc giỏi GS Ân cho biết hiện thời lượng giảng dạy về bệnh khớp tại các trường Y ở nước ta là rất ít, thậm chí có 1 số trường không hề có giờ nào dạy về viêm khớp. Hậu quả là rất ít bác sĩ có chuyên môn về lĩnh vực này, dẫn tới việc chẩn đoán và điều trị chủ yếu là kiêm nhiệm, làm ảnh hưởng tới kết quả điều trị của người bệnh ở giai đoạn đầu. Lạm dụng chụp X-quang Theo GS Ân, chụp X-quang trong chẩn đoán bệnh thoái hoá khớp rất ít giá trị. Ví như bệnh thoái hoá cột sống thắt lưng, gai đốt sống, không phải cứ chụp X-quang xong là kết luận bị thoái hoá cột sống. Cụ thể, với gai đốt sống, ngay cả khi 11/12 đốt sống xuất hiện gai thì cũng không thể kết luận là viêm khớp cột sống bởi nguyên nhân chính hình thành gai đốt sống là do sự lão hoá và gai cột sống không phải là nguyên nhân gây đau đớn. Còn hình ảnh thoái hoá cột sống cũng cần phải được xét nghiệm mở rộng, quan tâm tới các yếu tố khác như bệnh zola thần kinh, di căn ung thư... Quá nhiều loại glucosamin Theo PGS. Ngọc Lan, glusamin từ lâu được biết đến là hoạt chất rất cần cho khớp và tốt cho người viêm khớp. Do đó, có rất nhiều loại glucosamin trên thị trường, trong đó chủ yếu là glucosamine sulfate, glucosamine hydrochloride và được đóng gói với hàm lượng khác nhau, từ 500-1.500mg. Tuy nhiên, sau 1 thời gian dài sử dụng, đến nay các nhà khoa học đều công nhận glucosamine hydrocholoride dùng một mình hay kết hợp không có hiệu quả giảm đau trong bệnh viêm khớp gối tốt hơn đáng kể so với giả dược. Nhưng ngay với cả glucosamine sulfate dạng tinh thể, được chứng minh lâm sàng là có hiệu quả trong dự phòng và điều trị bệnh khớp (bước 1 trong Chiến lược điều trị) thì liều dùng hiệu quả phải là 1200 – 1500 mg glucosamin/ngày và phải dùng từ 3 tháng trở lên mới thấy hiệu quả. Trong khi đó, bệnh nhân thường chỉ dùng 1 thời gian ngắn, thấy không hiệu quả là bỏ điều trị. Thuốc giảm đau - Không hiệu quả nhưng vẫn khuyến cáo dùng Theo GS Reginster, tất cả các hướng dẫn trên thế giới đều đưa thuốc giảm đau là bước đầu tiên trong 4 giải pháp điều trị thoái hoá khớp. Tuy nhiên, điều đáng nói là tất cả các hướng dẫn này đều có lưu ý là không nên dùng thuốc giảm đau lâu dài và hết sức thận trọng về liều sử dụng vì có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá, tim mạch, thận. Chưa kể, hiệu quả của phương pháp này rất thấp. Thuốc gần như không có hiệu quả sau 6 tháng. Do đó, Hiệp hội châu Âu về các khía cạnh lâm sàng và kinh tế của loãng xương và thoái hoá khớp đã đưa ra khuyến cáo mới nhất đó là sử dụng liệu pháp thay thế thuốc giảm đau bằng thuốc tác dụng lâu dài, điều trị triệu chứng mạn tính của thoái hoá khớp (SYDADOA). Còn theo PGS. Ngọc Lan, người bị bệnh khớp cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa khớp trong sử dụng thuốc giảm đau, nhất là những bệnh nhân có kèm các bệnh lý ở đường tiêu hoá để tránh các biến chứng. Còn với liệu pháp SYSADOA, bác sĩ sẽ cân nhắc lựa chọn thuốc glucosamine sulfate kê đơn, thuốc chondroitin sulfate kê đơn và các loại SYSADOA khác. Nhập nhằng giữa thuốc và thực phẩm chức năng GS Trần Ngọc Ân đã bày bày tỏ lo ngại về tình trạng nhập nhằng giữa thuốc và thực phẩm chức năng trong điều trị thoái hóa khớp. Hàng trăm loại thực phẩm chức năng nhập khẩu được quảng cáo có chứa Glucosamin và bán tràn lan trên thị trường và được quảng cáo như thuốc khiến nhiều người mua về uống để phòng, chữa thoái hóa khớp. Nhiều loại thực phẩm chức năng thực ra lại là thuốc, nhưng chưa được kiểm định, thử nghiệm và xác nhận hiệu quả... Do đó, khi bệnh nhân lầm tưởng, tự mua về sử dụng sẽ bỏ qua cơ hội điều trị bệnh hiệu quả ngay từ giai đoạn đầu.
medlatec
1,231
Bệnh tim và mang thai có những liên quan mật thiết Mang thai và sinh con là một quá trình bình thường ở người phụ nữ. Đây cũng là thiên chức và niềm hạnh phúc vô bờ đối với họ. Tuy nhiên, không phải ai cũng may mắn có được cơ thể khỏe mạnh để đảm bảo cho một thai kì an toàn và việc sinh nở dễ dàng. Bệnh tim có mối quan hệ mật thiết và tác động rất lớn đến thai kì của người phụ nữ… Mặc dù, hầu hết các bệnh lí tim mạch đều không phải là bệnh di truyền và phụ nữ mắc bệnh tim mạch vẫn có thể mang thai và sinh con. Nhưng việc này cũng có những ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe, tính mạng của người phụ nữ mà khi muốn sinh con họ nhất thiết phải chú ý tới và hỏi ý kiến bác sỹ trước khi quyết định. Bài viết này sẽ giúp quý độc giả có thêm cái nhìn cụ thể về mối liên quan giữa bệnh tim và mang thai. Khi mang thai, cơ thể và tâm sinh lí của người phụ nữ thay đổi rất lớn ảnh hưởng nhiều tới hoạt động của trái tim. Khi mang thai, cơ thể của người phụ nữ sẽ có nhiều sự thay đổi về tâm sinh lý, sinh hóa, huyết học, nội tiết, tuần hoàn và cả hô hấp…Sự thay đổi về huyết động học là lâu dài và tăng dần “gánh nặng” cho hệ tuần hoàn. Ở người phụ nữ khỏe mạnh, thì hệ thống tim mạch, tuần hoàn máu của họ có thể chịu đựng được với những thay đổi, xáo trộn này. Nhưng với những thai phụ mắc bệnh tim, thì thai nghén sẽ là yếu tố có thể gây ra những tai biến rất nguy hiểm cho tính mạng của người mẹ và cả thai nhi. Tuy nhiên, hầu hết phụ nữ đều không hay biết mình có hay không bị bệnh tim mạch cũng như không có thói quen khám tiền sản và thiếu hiểu biết về mối liên quan giữa bệnh tim và mang thai. Từ đó, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Khám sàng lọc trước sinh để tầm soát bệnh và kiểm tra sức khỏe sinh sản là việc làm cần thiết để đảm bảo sức khỏe khi quyết định sinh con. Bệnh lý tim ở thai kỳ được chia làm hai dạng: có bệnh trước khi mang thai và người phụ nữ đã biết hoặc trong lúc mang thai mới phát hiện mắc bệnh tim. Một số bệnh lí tim mạch thường gặp ở phụ nữ mang thai là: bệnh van tim; rối loạn nhịp tim. Cơ tim chu sản; tăng huyết áp do thai nghén…tất cả những bệnh lí này đều có liên  quan mật thiết và tác động trực tiếp tới thai kì của người phụ nữ cũng như tính mạng; sức khỏe của cả người mẹ và đứa con. Do vậy, người bệnh cần phải có sự hiểu biết về bệnh cũng như sự lien quan giữa bệnh tim và mang thai để có kế hoạch và chủ động trong việc sinh đẻ của mình. Bệnh tim trong thai kì có nhiều dạng và biểu hiện, tính chất, mức độ khác nhau. Tùy theo từng trường hợp thai phụ và bệnh lí, bệnh trạng cụ thể mà bác sỹ sẽ quyết định phương pháp hỗ trợ điều trị và việc giữ thai, hay phải bỏ thai (để bảo tồn tính mạng mẹ). Nếu trường hợp người phụ nữ bị bệnh tim và đã mang thai thì nên khám thai định kỳ và đều đặn đến khám chuyên khoa tim mạch ; tuân thủ những chỉ dẫn của thầy thuốc để đảm bảo cho một thai kì an toàn và “mẹ tròn con vuông”. Tuy vậy, để đảm bảo an toàn nhất, phụ nữ trước khi mang thai nên đi khám tiền sản để chắc chắn về sức khỏe và việc mang thai. Đặc biệt với những phụ nữ bị bệnh tim thì việc thăm khám và hỗ trợ điều trị bệnh triệt để trước khi mang thai cũng như xin lời khuyên của bác sỹ chuyên khoa tim mạch, sản nhi trước khi mang thai là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa quan trọng  trong việc đảm bảo cho một thai kì khỏe mạnh. Khám trước sinh và khám định kì trong quá trình mang thai là biện pháp tốt để đảm bảo một thai kì khỏe mạnh.
thucuc
765
Cảnh giác với bệnh mắt khi đi tắm biển Một trong những bệnh mắt hay gặp nhất vào mùa hè là mộng thịt - sự phát triển của mô thịt ở phần lòng trắng của mắt - thường do tiếp xúc kéo dài với ánh nắng mặt trời. Những yếu tố nguy cơ đáng kể của bệnh mộng thịt bao gồm tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mà không đeo kính râm, cùng với những yếu tố kích ứng như bụi và gió Ở nhiều nước, bệnh mộng thịt được biết đến nhiều hơn với tên gọi bệnh mắt của người lướt sóng, vì hay gặp ở những người lướt sóng vào mùa hè. Tại Hàn Quốc, khoảng 80% số bệnh nhân đi điều trị căn bệnh này trong khoảng thời gian từ 2010-2014 là ở độ tuổi 50 trở lên. Chỉ riêng trong năm 2014, đã có khoảng 83.000 người Hàn Quốc phải điều trị mộng thịt, với chi phí lên tới 99 tỉ won. Tuy bệnh không đặc biệt gây hại, song nhiều bệnh nhân vẫn chọn phẫu thuật để cắt bỏ mô thịt chủ yếu vì nó ảnh hưởng xấu đến hình thức. Trong những trường hợp nặng, mộng thịt có thể mọc ngay trên giác mạc và dẫn đến nhìn mờ. “Rất dễ nhầm bệnh này với đục thủy tinh thể, nhưng đây là hai tình trạng rất khác nhau”, Cục Bảo hiểm Y tế Hàn Quốc cho biết. “Đa phần các trường hợp bệnh không gây đau. Nhưng chắc chắn là cần điều trị khi bệnh bắt đầu ảnh hưởng đến thị lực”. Một số yếu tố nguy cơ của bệnh gồm tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mà không mang kính râm, cũng như những tác nhân kích ứng như bụi và gió. Mặc dù không phải lúc nào cũng gây đau, song bệnh nhân có thể cảm thấy rát, ngứa và cộm như có dị vật trong mắt. Tiếp xúc quá mức với ánh nắng gay gắt mùa hè nói chung rất có hại cho mắt. Ngoài mộng thịt, tia cực tím còn có liên quan với nhiều bệnh mắt khác, như đục thủy tinh thể. Những người hay ở ngoài nắng thường bị đục thủy tinh thể sớm hơn khoảng 10 năm so với những người có ý thức tránh tia cực tím càng nhiều càng tốt. Các chuyên gia khuyên nên đội mũ rộng vành và đeo kính râm trong những ngày trời nắng, nhất là khi ở ngoài bãi biến và trong những hoạt động ngoài trời như đi xe đạp hoặc đi thuyền. Khi mua kính râm, cần kiểm tra xem sản phẩm có bảo vệ chống lại cả tia UVB và UVA, hai loại tia cực tím có hại nhất, hay không. Đồng thời, có thể điều trị những triệu chứng nhẹ của bệnh mắt này, như cảm giác ngứa, rát hoặc đỏ mắt, bằng thuốc nhỏ mắt bôi trơn hoặc thuốc nhỏ mắt có corticoid. Phẫu thuật được tiến hành khi thị lực của bệnh nhân bị đe dọa hoặc khi bệnh ảnh hưởng xấu đến hình thức. Tuy nhiên, phẫu thuật có thể gây ra những biến chứng và bệnh có thể tái phát sau khi cắt bỏ mô thịt. Để ngăn ngừa bệnh này, cách tốt nhất là đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn cho mắt. Sử dụng máy tạo ẩm nếu nhà ở hoặc văn phòng quá khô. Giữ cho môi trường luôn sạch sẽ, vì bụi là một trong những tác nhân gây dị ứng hay gặp nhất trong nhà. Luôn đeo kính râm vào những ngày trời nắng và ở trong nhà khi có cảnh báo của cơ quan chức năng về tình trạng bụi.
medlatec
616
Chỉ định thay xương sên nhân tạo Thay xương sên nhân tạo thành công tạo bước tiến mới trong điều trị các bệnh lý cơ xương khớp. Phương pháp này đem lại cơ hội phục hồi chức năng xương khớp ở bệnh nhân thoái hóa khớp cổ chân hay chấn thương gãy xương sên. Đồng thời, giúp họ giải quyết dứt điểm tình trạng đau nhức kéo dài và cải thiện chất lượng cuộc sống. 1. Yếu tố nguy cơ dẫn đến gãy xương sên Xương sên là một xương nhỏ ở vùng cổ bàn chân. Chức năng của xương sên là kết hợp với các xương xung quanh để nâng đỡ cơ thể. Gãy xương sên bàn chân là một chấn thương của vùng cổ bàn chân, được phân chia thành 3 loại, bao gồm:Gãy cổ xương sên không di lệch;Gãy xương sên di lệch trật 1 phần hoặc hoàn toàn, các khớp chày sên và sên gót vẫn bình thường;Gãy xương sên khiến phần thân xương trật ra khỏi khớp chày sên, sên gót.Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng gãy xương sên bao gồm:Tác động mạnh của ngoại lực tác động trực tiếp lên vùng cổ chân;Tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động;Té ngã từ trên cao trong tư thế chân chống thẳng;Chấn thương khi chơi thể thao, đặc biệt các môn đối kháng và có thể va chạm mạnh.Gãy xương sên có thể xảy ra đối với bất kỳ đối tượng nào, tuy nhiên những đối tượng sau đây có nguy cơ cao hơn, bao gồm:Người cao tuổi: Các xương thoái hóa, lão hóa và giòn nên dễ gãy khi bị tác động;Những người mắc bệnh loãng xương hay ung thư xương;Thường xuyên sử dụng thuốc corticoid kéo dài;Phụ nữ đã mãn kinh. 2. Gãy xương sên có biểu hiện như thế nào? Gãy xương sên bản chất vẫn là một loại gãy xương, do đó người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng sau đây:Cổ chân bầm tím, sưng phù;Đau chói ngay tại vị trí xương sên gãy, đặc biệt khi di chuyển đau sẽ dữ dội hơn;Mất hay giảm chức năng vận động của chân có xương sên gãy như hạn chế cử động, khó khăn khi đi lại...Một số trường hợp có thể nghe tiếng lạo xạo xương mỗi khi cử động chân;Biến dạng bàn chân;Xuất hiện các cử động bất thường ở chân gãy;Trường hợp nặng nhất là gãy xương sên hở, xương đâm xuyên qua da và tạo vết thương hở ngoài da. Gãy xương sên khiến cổ chân người bệnh bầm bím và sưng phù Gãy xương sên đa phần đều kèm theo tổn thương các mạch máu nuôi dưỡng. Từ đó gây chậm hoặc xương không thể lành lặn hoàn toàn, thậm chí là một số trường hợp xảy ra tình trạng tiêu xương và ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng đi lại, sinh hoạt của bệnh nhân. Bên cạnh đó, gãy xương sên còn để lại nhiều biến chứng nguy hiểm khác cho người bệnh như:Chèn ép gây căng hoặc rách da, tạo vết thương hở;Chèn ép vào bó mạch – thần kinh chày sau;Nhiễm trùng hoặc hoại tử tổ chức da;Hoại tử vô mạch;Can lệch;Thoái hóa khớp cổ chân thứ phát;Viêm các khớp cổ chân và sên gót.Gãy xương sên có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, do đó khi người bệnh nhận ra các dấu hiệu nghi ngờ của chấn thương này thì cần đến bệnh viện ngay lập tức để được bác sĩ chẩn đoán, điều trị kịp thời. 3. Vì sao phải chỉ định thay xương sên nhân tạo? Xương sên có hệ thống mạch máu nuôi dưỡng nghèo nàn, cùng với đó gãy xương sên thường kèm theo tổn thương mạch máu nên khả năng hồi phục tổn thương sẽ khó khăn hơn. Do đó các trường hợp gãy xương sên có thể xảy ra tình trạng hoại tử, tiêu xương và người bệnh mất khả năng chống đỡ, ảnh hưởng đến khả năng lao động và suy giảm chất lượng cuộc sống nghiêm trọng.Để tăng hiệu quả điều trị, giúp người bệnh loại bỏ triệu chứng đau nhức kéo dài, bác sĩ thường cần phải loại bỏ xương sên gãy và hàn các khớp còn lại của cổ chân thành một khối duy nhất. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất là người bệnh mất hoàn toàn khả năng vận động cổ chân, không thể đi lại linh hoạt như bình thường.Tất cả những lý do trên đòi hỏi một biện pháp thay xương sên nhân tạo phải ra đời. Thay xương sên có độ khó cao hơn so với các biện pháp được biết đến rộng rãi như thay khớp háng hay khớp gối vì hình dạng xương sên rất phức tạp, đồng thời khi thay xương sên nhân tạo phải đảm bảo xương sên đặt đúng vị trí, phù hợp hoàn toàn với các xương khác ở cổ chân. Một chút sai lệch nhỏ về vị trí thay xương sên đều dẫn đến tình trạng lệch mặt khớp và khiến người bệnh không thể đi lại bình thường.Xương sên tuy có kích thước nhỏ nhưng vai trò của nó trong việc hỗ trợ nâng đỡ và chịu áp lực cơ thể lại rất lớn. Xương sên có cấu tạo 3 chiều, các mặt lồi lõm phức tạp nên khi thay xương sên nhân tạo đòi hỏi phải phù hợp với từng người bệnh, đảm bảo chính xác nhất về mặt giải phẫu. 4. Cách chăm sóc bệnh nhân thay xương sên nhân tạo Những lưu ý quan trọng sau đây ở người bệnh thay xương sên nhân tạo giúp quá trình phục hồi vận động diễn ra thuận lợi hơn:Tuân thủ tất cả hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt là việc sử dụng các loại thuốc và thời gian tái khám;Hạn chế đi lại, hoạt động nhiều, đặc biệt là các vận động mạnh bên chân bị gãy xương sên;Nên kê cao chân khi ngủ hoặc ngồi lâu;Chế độ ăn uống đa dạng, đủ các dưỡng chất cần thiết cho quá trình phục hồi. Trong đó ưu tiên bổ sung các loại thực phẩm giàu canxi như tôm, cua, cá, các loại thịt, đậu, rau xanh...Có thể bổ sung canxi thông qua các thuốc, thực phẩm chức năng để mau chóng phục hồi. Bệnh nhân thay xương sên nhân tạo cần bổ sung chế độ ăn giàu canxi 5. Phương pháp điều trị gãy xương sên khác Sau khi hỏi bệnh, thăm khám kỹ lưỡng, các bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang hoặc chụp MRI để xác định chẩn đoán. Sau đó, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng gãy xương sên, bác sĩ chấn thương chỉnh hình sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp, mang lại hiệu quả cao nhất.5.1. Điều trị bảo tồn gãy xương sên. Bệnh nhân gãy xương sên sẽ được chỉ định điều trị bảo tồn trong các trường hợp gãy nhẹ, gãy xương sên ít hoặc không di lệch, gồm:Nắn, chỉnh hình xương;Bó bột cố định xương;Sử dụng các thuốc giảm đau, kháng viêm để điều trị triệu chứng kèm theo.5.2. Phẫu thuật gãy xương sên. Biện pháp điều trị bằng phẫu thuật gãy xương sên được chỉ định trong các trường hợp sau:Khi điều trị bảo tồn xương sên không hiệu quả;Gãy thân xương sên di lệch nhiều;Gãy cổ xương sên di lệch;Gãy kèm theo trật xương sên hoàn toàn.Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ điều trị sẽ tiến hành mổ kết hợp các phần xương sên bị gãy. Một số trường hợp người bệnh có thể cần thực hiện phẫu thuật cắt bỏ xương sên, sau đó hàn khớp để điều trị dứt điểm hoàn toàn các triệu chứng.Thời gian điều trị và phục hồi chức năng của bệnh nhân gãy xương sên rất khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ gãy, tuổi tác, sức khỏe người bệnh:Người trẻ tuổi có sức khỏe tốt, xương sên gãy thường hồi phục sau 3-4 tuần điều trị;Người già hoặc sức khỏe yếu thì thời gian phục hồi lâu hơn, khoảng 6-8 tuần sau phẫu thuật.
vinmec
1,372
Hướng dẫn cách đọc 5 chỉ số viêm gan B quan trọng nhất trên kết quả xét nghiệm Không ít bệnh nhân khi nhận được kết quả xét nghiệm viêm gan B với rất nhiều chỉ số mà bối rối, hoang mang, không thể hiểu hết ý nghĩa của chúng cũng như biết được tình trạng sức khỏe bản thân. 1. Kết quả xét nghiệm viêm gan B cho biết điều gì? Xét nghiệm viêm gan B có thể được thực hiện định kỳ khi bạn kiểm tra sức khỏe tổng quát hoặc thực hiện khi cần di chuyển đến, đi từ vùng dịch, cần chuẩn bị tiêm phòng hoặc có dấu hiệu bệnh nghi ngờ. Xét nghiệm viêm gan B không phải là xét nghiệm quá phức tạp, các xét nghiệm cơ bản được thực hiện ở hầu hết các bệnh viện, chi phí cũng không quá cao. Tuy nhiên kết quả xét nghiệm viêm gan B có thể gồm nhiều chỉ số có ý nghĩa khác nhau trong xác định tình trạng nhiễm virus, tình trạng bệnh và tổn thương. Vì thế mà rất nhiều bệnh nhân nhận kết quả nhưng không thể hiểu dù được giải thích. Ý nghĩa của kết quả các xét nghiệm viêm gan B bao gồm: Xác định tình trạng nhiễm virus: Có virus viêm gan B trong cơ thể hay không. Xác định đã có kháng thể phòng bệnh hay chưa, có cần tiêm phòng hay không: dựa trên kiểm tra kháng thể trong máu có tồn tại đủ để chống lại virus hay không. Xác định giai đoạn tiến triển bệnh: Dựa trên các xét nghiệm kháng thể virus, định lượng kháng nguyên và ADN virus để xác định bệnh nhân đang ở giai đoạn cấp tính có khả năng lây nhiễm cao, giai đoạn cấp tính đang hồi phục hay đã khỏi bệnh. Theo dõi tiến triển bệnh: Dựa trên xét nghiệm định lượng kháng nguyên và kháng thể để đánh giá hiệu quả điều trị cũng như tình hình phục hồi của bệnh nhân. Đánh giá nguy cơ tái nhiễm: Dựa trên định lượng kháng thể trong cơ thể người bệnh để đánh giá khả năng miễn dịch. Đánh giá tổn thương gan do viêm gan B: bằng các xét nghiệm men gan, đánh giá chức năng gan, chẩn đoán hình ảnh gan,… Như vậy, mỗi chỉ số xét nghiệm viêm gan B lại có ý nghĩa riêng trong sàng lọc, chẩn đoán và điều trị bệnh. 2. Giải thích ý nghĩa 5 chỉ số viêm gan B Mặc dù có nhiều loại xét nghiệm đưa ra các chỉ số khác nhau với bệnh viêm gan B nhưng có 5 chỉ số viêm gan B chính được dùng chủ yếu bao gồm: 2.1. Chỉ số HBs Ag HBs Ag viết tắt bởi cụm từ Hepatitis B surface Antigen, nghĩa là kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B. Khi virus xâm nhập vào máu, kháng nguyên này sẽ xuất hiện trong huyết thanh người và có thể xét nghiệm kiểm tra. Chỉ số HBs Ag có độ nhạy rất cao và thường được sử dụng để sàng lọc phát hiện viêm gan B, được chỉ định đầu tiên định hướng cho các xét nghiệm tiếp theo. Kết quả xét nghiệm viêm gan B có thể đưa ra hai trường hợp kết quả HBs Ag gồm: Kết quả HBs Ag dương tính Điều này nghĩa là HBs Ag có tồn tại trong huyết thanh của người bệnh, cho biết người bệnh đang nhiễm virus viêm gan B. Theo các kết quả nghiên cứu, sau khi nhiễm virus viêm gan B, HBs Ag sẽ tăng lên trong vòng 10 tuần đầu, sau đó sẽ giảm dần và 1 số ít trường hợp có thể biến mất khi được điều trị khỏi từ 4 - 6 tháng. Tuy nhiên ở người có miễn dịch kém, HBs Ag sẽ tồn tại lâu dài hơn nữa là virus viêm gan B vẫn tiếp tục phát triển gây bệnh, tiến triển thành viêm gan B mạn tính. Kết quả HBs Ag âm tính Điều này nghĩa là người bệnh không có kháng nguyên vỏ của virus viêm gan B trong huyết thanh và không mắc bệnh. Tuy nhiên nếu không có kháng thể thì bạn vẫn nên tiêm phòng vắc xin để ngừa lây nhiễm sau này. 2.2. Chỉ số Hbe Ag Hbe Ag viết tắt của Hepatitis B envelope Antigen, là kháng nguyên e của virus viêm gan B, đây là một dạng kháng nguyên nội sinh do tế bào virus tiết ra. Chỉ trong trường hợp nồng độ virus trong máu cao (giai đoạn tiến triển của bệnh) thì kháng nguyên Hbe Ag sẽ xuất hiện. Xét nghiệm Hbe Ag được sử dụng để đánh giá tình trạng bệnh, nếu Hbe Ag dương tính nghĩa là virus đang hoạt động lây lan mạnh cần phải điều trị tích cực. Nếu Hbe Ag âm tính, vẫn có khả năng nhiễm virus viêm gan B tuy nhiên có thể virus ở thể không hoạt động hoặc do đột biến gen mã hóa tổng hợp Hbe Ag này. Trường hợp loại trừ do virus đột biến thì sẽ làm thêm xét nghiệm DNA. 2.3. Chỉ số Hbe Ab Xét nghiệm Hbe Ab cũng được dùng để đánh giá bệnh nhân nhiễm viêm gan B có phải ở thể hoạt động hay không, lượng virus đăng tiếp tục tăng lên nhanh chóng hay đã được kiểm soát. Trong viêm gan B cấp tính, xét nghiệm Hbe Ab để đánh giá mức độ tiến triển của virus. Ở người nhiễm Hbe Ab mạn tính, sự xuất hiện của Hbe Ab cho thấy bệnh đã tiến triển trong thời gian dài, có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng hơn như: suy gan, xơ gan, ung thư gan,… Có hai trường hợp kết quả xét nghiệm Hbe Ab như sau: Hbe Ab dương tính: Bệnh nhân đã có miễn dịch một phần với virus viêm gan B. Hbe Ab âm tính: bệnh nhân chưa đến giai đoạn chuyển đổi huyết thanh, nghĩa là có thể rơi vào 4 trường hợp sau sẽ cần xét nghiệm thêm để khẳng định: Bệnh ở giai đoạn cuối của viêm gan B cấp tính. Kết thúc giai đoạn cấp tính của viêm gan B. Đang nhiễm viêm gan B mạn tính. Từng nhiễm và miễn dịch với viêm gan B. 2.4. Xét nghiệm định lượng HBV-DNA Đây là xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán viêm gan B, nồng độ DNA của virus trong máu tỉ lệ thuận với nồng độ virus có trong cơ thể người bệnh. Từ đó, kết quả xét nghiệm DNA được dùng trong chẩn đoán giai đoạn và tình trạng bệnh. Kết quả xét nghiệm định lượng HBV-DNA có ý nghĩa như sau: Chỉ số từ 10^3 - 10^5 copies/ml máu: virus đang ở giai đoạn sao chép chưa mạnh. Chỉ số từ 10^5 - 10^7 copies/ml máu: virus đang ở giai đoạn sao chép tương đối mạnh. Chỉ số từ 10^7 copies/ml máu trở lên: virus đang ở giai đoạn sao chép rất mạnh. Chỉ số DNA HBV trong máu cao chỉ ra nguy cơ biến chứng viêm gan B rất cao như xơ gan hay ung thư gan, ngoài ra khả năng lây nhiễm cũng ở mức báo động. 2.5. Các chỉ số men gan. Các chỉ số men gan bao gồm: AST, ALT, GGT và ALP được sử dụng để đánh giá chức năng gan. Với bệnh nhân viêm gan B, các xét nghiệm men gan giúp chẩn đoán bệnh tiến triển ở giai đoạn nào, có gây viêm gan nặng ảnh hưởng đến chức năng gan hay không,… Chỉ số men gan được so sánh với chỉ số tiêu chuẩn, nếu tăng gấp càng nhiều lần thì viêm gan càng nặng, tế bào gan bị tổn thương nhiều. Ngoài 5 chỉ số xét nghiệm viêm gan B cơ bản trên, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm khác để đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và chứng chỉ CAP được cấp do Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ, đảm bảo trả kết quả nhanh và chính xác.
medlatec
1,318
Liên hệ giữa rối loạn lưỡng cực và nói dối Các triệu chứng của rối loạn lưỡng cực thường là: Hưng cảm, trầm cảm, có những hành vi nguy hiểm, không có khả năng tập trung,... Ngoài ra, một số người bị rối loạn lưỡng cực còn có biểu hiện hay nói dối. Câu hỏi đặt ra là: Họ nói dối do rối loạn lưỡng cực hay do nguyên nhân nào khác? 1. Sơ lược về rối loạn lưỡng cực Rối loạn lưỡng cực là tình trạng rối loạn cảm xúc, ảnh hưởng tới nhiều người trên thế giới. Những người bị rối loạn lưỡng cực thường trải qua nhiều thay đổi cảm xúc như hạnh phúc tột độ (hưng cảm) hoặc buồn bã dữ dội (trầm cảm).Có 3 loại rối loạn lưỡng cực là:Loại 1: Các giai đoạn hưng cảm có thể xảy ra trước hoặc sau các giai đoạn trầm cảm;Loại 2: Một giai đoạn trầm cảm xảy ra trước hoặc sau một giai đoạn hưng cảm;Loại 3: Rối loạn chu kỳ, đặc trưng bởi các triệu chứng trầm cảm và hưng cảm đều không đạt tới mức độ quá nghiêm trọng. Để chẩn đoán mắc bệnh rối loạn lưỡng cực chu kỳ, các triệu chứng cần kéo dài tối thiểu 2 năm.Mặc dù các dấu hiệu của rối loạn lưỡng cực là khác nhau nhưng nói dối không nằm trong các triệu chứng chính của tình trạng này. 2. Nói dối có liên quan tới chứng rối loạn lưỡng cực? Hiện chưa có bất kỳ bằng chứng lâm sàng nào cho thấy mối liên hệ giữa rối loạn lưỡng cực và việc nói dối, mặc dù một số báo cáo có thể cho thấy có sự liên quan giữa 2 tình trạng này. Người ta cho rằng một số người bị rối loạn lưỡng cực có thể nói dối do:Rối loạn lo âu, suy nghĩ dồn dập và nói quá nhanh. Trí nhớ có sự sai sót. Hấp tấp, bốc đồng và khả năng phán đoán kém. Thổi phồng cái tôi. Có nhiều lý do giải thích vì sao một người bị rối loạn lưỡng cực có thể nói dối. Vào thời điểm đó, họ có thể không nhận ra rằng những gì họ nói là không đúng sự thực. Vì điều này, có thể đưa ra câu trả lời hoặc những giải thích khác sau này. Họ có thể nói dối để thổi phồng cái tôi của mình trong những giai đoạn hưng cảm hoặc nói dối để che giấu việc mình lạm dụng rượu hoặc chất kích thích.Nghiện có thể xảy ra cùng lúc với rối loạn lưỡng cực. Điều này có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nói dối. Người nghiện có thể muốn che đậy hành vi sai trái của mình bằng cách nói dối thường xuyên hơn. Một số nguyên nhân khác như nghiện rượu, cờ bạc,... Người bị rối loạn lưỡng cực có thể suy nghĩ dồn dập và nói quá nhanh 3. Hậu quả của nói dối do rối loạn lưỡng cực Mặc dù một số người mắc chứng rối loạn lưỡng cực có thể nói dối và câu chuyện của họ có thể gây tổn thương cho người khác. Nói dối thường xuyên sẽ làm rạn nứt lòng tin của người khác đối với bạn. Càng nói dối nhiều, tình cảm giữa 2 người sẽ càng trở nên rạn nứt nhiều hơn, thậm chí không thể duy trì được mối quan hệ.Đánh mất các mối quan hệ có thể khiến bệnh nhân rối loạn lưỡng cực tự tách xa mọi người hơn nữa. Và điều này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của họ. 4. Nói dối do rối loạn lưỡng cực có phải nói dối bệnh lý không? Nói dối thông thường là một hành vi. Khi ai đó nói dối, thường có lý do rõ ràng để họ làm vậy nhằm đạt một mục đích nào đó. Nhưng những người mắc bệnh nói dối (nói dối bệnh lý) thì có thể nói dối mà không cần lý do. Họ thường không thể kiềm chế mong muốn bịa chuyện (kể cả khi điều này làm tổn hại chính họ). Đó là một hành vi suốt đời và người mắc bệnh thì không thể kiểm soát ý muốn nói dối.4 hành vi của người mắc bệnh nói dối là:Nói dối quá mức, bịa chuyện quá nhiều khiến người khác tin tưởng. Sau đó, họ phải dùng thêm nhiều lời nói dối để bảo vệ lời nói dối ban đầu;Nói dối mà không có lý do chính đáng, không có động cơ rõ ràng, bất chấp hậu quả;Nói dối bệnh lý xảy ra trong nhiều năm, bắt đầu từ khi một người còn trẻ và tiếp tục kéo dài vô thời hạn;Người nói dối bệnh lý có thể có tình trạng trầm cảm hoặc lo lắng nhưng đây không phải là nguyên nhân khiến họ nói dối. Bệnh nói dối là một tình trạng sức khỏe, không phải là một triệu chứng của vấn đề tâm thần nào khác.Như vậy, nói dối bệnh lý hoàn toàn là một tình trạng khác so với nói dối do rối loạn lưỡng cực. 5. Điều trị rối loạn lưỡng cực và nói dối Liệu pháp nhận thức hành vi có thể giúp người thân của người mắc bệnh rối loạn lưỡng cực xác định được hành vi nói dối và nguyên nhân dẫn tới hành vi nói dối. Liệu pháp này cũng hướng dẫn người bệnh có thể từ bỏ việc nói dối, xây dựng các hành vi lành mạnh hơn.Liệu pháp trò chuyện cũng có thể giúp ích nhiều cho bệnh nhân rối loạn lưỡng cực hay nói dối. Việc đó sẽ giúp người bệnh chia sẻ được suy nghĩ, vấn đề của họ và biết cách đối phó hiệu quả với tình trạng bệnh. Liệu pháp trò chuyện có thể điều trị rối loạn lưỡng cực và nói dối 6. Bạn nên làm gì nếu người thân bị rối loạn lưỡng cực Nếu bạn bè hoặc người thân của bạn mắc chứng rối loạn lưỡng cực, bạn nên tham khảo một số lưu ý sau:Tìm hiểu về bệnh rối loạn lưỡng cực: Tìm đọc thêm các tài liệu về bệnh sẽ giúp bạn hiểu rõ rối loạn lưỡng cực, các triệu chứng của nó và mối liên hệ của bệnh với việc nói dối. Từ đó, bạn có thể biết được khi nào người thân nói dối, cách ứng phó trong trường hợp đó như thế nào,...;Tạo không gian an toàn cho chính bạn: Việc phải ứng phó với hành vi nói dối của người thân cùng các vấn đề nghiêm trọng khác có thể gây những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe thể chất và tinh thần của bạn. Vì vậy, bạn nên dành thời gian để quan tâm tới chính mình, rèn luyện khả năng tự chăm sóc bản thân, nên tập luyện nhiều hơn và lên lịch vui chơi cùng bạn bè;Trao đổi với bác sĩ tâm lý: Bạn có thể nói chuyện với bác sĩ tâm lý để được cung cấp thông tin chuyên môn về bệnh, đưa ra lời khuyên cho cả người mắc bệnh và người chăm sóc. Tham gia các nhóm hỗ trợ: Bạn có thể gặp gỡ những gia đình đang gặp vấn đề giống mình để giúp đỡ nhau khi cần.Mặc dù các nghiên cứu khoa học có thể không chứng minh rõ mối liên hệ giữa rối loạn lưỡng cực và nói dối nhưng từ thực tế cho thấy có tình trạng này. Nếu người thân của bạn bị rối loạn lưỡng cực và họ hay nói dối thì bạn hãy cố hiểu rằng điều này thường là do họ không cố ý. Bạn hãy cố gắng giúp người thân đối phó với tình trạng này và cũng tự cho mình đủ không gian để chăm sóc cảm xúc của bản thân.
vinmec
1,321
Công dụng thuốc Lerphat Thuốc Lerphat là thuốc chống dị ứng được dùng trong trường hợp bệnh nhân quá mẫn. Thuốc có thành phần chính là Fexofenadin, hàm lượng 50mg, bào chế dưới dạng viên nén. Cùng tìm hiểu thuốc Lerphat có tác dụng gì qua bài viết dưới đây. 1. Chỉ định, công dụng dùng thuốc Lerphat 1.1. Chỉ định Viêm mũi dị ứng theo mùa.Mề đay mạn tính.Triệu chứng: Hắt hơi, sổ mũi, ngứa vòm họng, vòm miệng, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt. 1.2. Công dụng Hoạt chất Fexofenadine là thuốc chống dị ứng thế hệ mới - kháng thụ thể H1, tác dụng kéo dài để điều trị dị ứng và không có tác dụng an thần gây ngủ.Chất chuyển hóa của fexofenadin là terfenadine, một chất kháng histamin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên. Lerphat có tác dụng ức chế sự co phế quản gây nên do kháng nguyên ở chuột lang nhạy cảm và ức chế sự tiết histamin từ dưỡng bào màng bụng của chuột cống. Hơn nữa, thuốc Lerphat không thấy có tác dụng an thần hoặc các tác dụng khác trên hệ thần kinh trung ương. 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Lerphat Viêm mũi dị ứng theo mùa: Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Uống 02 viên 60mg x 2 lần/ngày hoặc 180mg x 1 lần/ ngày. Trẻ em từ 6 - 11 tuổi: Uống liều 30mg x 2lần/ ngày. Bệnh nhân bị suy thận liều khởi đầu 60mg x 1 lần/ ngày, chỉnh liều phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin.Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg x 1 lần/ ngày. Mề đay mạn tính: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống liều 60mg x 2 lần/ ngày. Trẻ em từ 6 - 11 tuổi: Uống liều 30mg x 2 lần/ ngày. Bệnh nhân bị suy thận liều khởi đầu 60mg x 1 lần/ ngày.Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg x 1 lần/ ngày.Liều dùng thuốc Lerphat chỉ mang tính chất tham khảo, hãy liên hệ với bác sĩ/ dược sĩ để có liều dùng phù hợp với tình trạng bệnh lý.Cách dùng: thuốc Lerphat được dùng bằng đường uống. 3. Chống chỉ định dùng thuốc lerphat Bệnh nhân bị mẫn cảm hay kích ứng với các thành phần thuốc Lerphat. 4. Tương tác thuốc lerphat với các thuốc khác Thuốc không tương tác với các thuốc chuyển hoá qua gan vì hoạt chất Fexofenadin có trong Lerphat không qua chuyển hóa ở gan.Thuốc erythromycin hoặc ketoconazol khi kết hợp với lerphat làm tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương gấp 2 - 3 lần.Thuốc kháng acid chứa gel aluminium hay magnesium khi dùng đồng thời với fexofenadin làm giảm độ sinh khả dụng của lerphat.Để tránh tương tác thuốc xảy ra bệnh nhân cần khai báo trung thực với bác sĩ tất cả tiền sử bệnh liên quan, các thuốc kê đơn hay không kê đơn đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc chỉ định phù hợp. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Lerphat Tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc lerphat: Đau đầu.Chóng mặt, hoa mắt.Mệt mỏi.Hãy báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc lerphat để được giải đáp và khắc phục kịp thời. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc lerphat Cẩn trọng khi dùng lerphat cho người lớn tuổi, bệnh nhân suy thận, suy gan.Không khuyến cáo sử dụng lerphat cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Chỉ sử dụng thuốc Lerphat ở đối tượng này khi thật cần thiết, lợi ích cao hơn nguy cơ. 7.Quên liều thuốc Lerphat: Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu liều Lerphat đã quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua nó và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch và không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Lerphat là thuốc kháng histamin H1, dùng để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, mề đay,.... Thuốc nên được dùng theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Lerphat hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp.
vinmec
715
Biểu hiện đau đại tràng là gì? Đau đại tràng là đau ở đâu? Đại tràng bị viêm thường dẫn đến triệu chứng đau kéo dài, cơ thể kém hấp thu khiến người bệnh dễ suy kiệt. Nhận biết sớm biểu hiện đau đại tràng cũng như mức độ nguy hiểm của tình trạng này sẽ giúp người bệnh chủ động trong việc thăm khám và chữa trị, đảm bảo chất lượng cuộc sống. 1. Khái quát về chứng đau đại tràng Đại tràng (hay ruột già) là bộ phận nằm ở vị trí gần cuối ống tiêu hóa, tiếp giáp trực tiếp với hậu môn. Tại đây làm nhiệm vụ hấp thụ nước, chất điện giải, tổng hợp vitamin, đồng thời tạo phân và đào thải ra ngoài cơ thể. Vị trí, cấu tạo đại tràng (ruột già) Cũng do chức năng này, đại tràng sở hữu hệ vi khuẩn cực lớn. Điều này một phần có lợi cho cơ thể, song cũng khiến nguy cơ nhiễm khuẩn tại đại tràng tăng lên, dẫn đến viêm đại tràng hay chứng đau đại tràng. Lúc này, lớp niêm mạc tại đại tràng bị tổn thương gây ra những cơn đau dai dẳng, khiến hoạt động tiêu hóa bị rối loạn, ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày. Viêm đại tràng là bệnh tiêu hóa phổ biến, nếu được phát hiện sớm và điều trị thì không có gì nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu không được chữa trị kịp thời hoặc điều trị sai cách, bệnh nhân có thể đối mặt với các biến chứng nghiêm trọng như: Xuất huyết đại tràng, thủng đại tràng, thậm chí ung thư, vô cùng nguy hiểm. 2. Đau đại tràng biểu hiện như thế nào? 2.1 Đau bụng là biểu hiện đau đại tràng điển hình Đau bụng do viêm đại tràng thường tái phát nhiều lần. Người bệnh có thể cảm thấy đau âm ỉ, hoặc dữ dội, lúc lại như kim châm. Các cơn đau thường liên quan đến việc người bệnh tiêu thụ các loại thức ăn nhiều đạm, hải sản hay ở trong trạng thái căng thẳng, lo âu thời gian dài.  Các cơn đau có thể thuyên giảm sau khi người bệnh đi ngoài, nhưng vẫn có thể xuất hiện ở lần tiêu chảy kế tiếp. 2.2 Biểu hiện đau đại tràng thể hiện qua việc thay đổi tính chất phân Người bị viêm đại tràng thường đi đại tiện nhiều lần trong ngày. Tần suất có thể từ 2-3 lần đối với mức độ nhẹ và có thể lên đến cả chục lần nếu ở trong tình trạng nghiêm trọng hơn. Phân đi ra lúc lỏng, lúc rắn hoặc táo bón và tiêu chảy xen kẽ nhau. Phân thường nát và không thành khuôn, có thể kèm theo dịch mủ hoặc máu.  Người bệnh khi đi đại tiện xong vẫn có cảm giác mót, muốn đi tiếp. Người bệnh bị tiêu chảy hoặc táo bón bất thường có thể là biểu hiện đau đại tràng 2.3 Các triệu chứng khác Ngoài hai biểu hiện đau đại tràng nói trên, tùy theo tác nhân gây bệnh mà đau đại tràng do viêm còn gây các triệu chứng như: – Chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu. – Ăn không ngon, lâu ngày dẫn đến chán ăn, sụt cân. – Bệnh nhân bị sốt khiến cơ thể mất nước. – Trí nhớ kém, cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống, thiếu hụt năng lượng. 3. Đau đại tràng là đau ở vị trí nào? Đau đại tràng tùy vào độ tuổi sẽ khác nhau. Tuy nhiên thường xảy ra với những người có chế độ ăn uống không khoa học, sử dụng các chất gây kích thích như rượu, bia, thức ăn chua, cay, nhiều gia vị… Hoặc người bệnh có người thân trong gia đình (bố, mẹ, anh chị em ruột) có tiền sử bệnh viêm loét đại tràng. Phần lớn người bị viêm đại tràng thường cảm thấy đau vùng bụng trái, dưới rốn, phía hạ sườn hay khu vực hố chậu. Tuy nhiên, do đại tràng có kích thước dài và gấp khúc nên khi bị viêm đại tràng, người bệnh cũng có thể cảm thấy đau ở rất nhiều vị trí khác nhau ở ổ bụng.  Một số người xuất hiện cơn đau vùng quanh rốn nói chung, số khác lại đau ở điểm cụ thể trên bụng.  4. Điều trị và phòng ngừa 4.1 Cách điều trị chứng đau đại tràng Viêm đại tràng là bệnh lý tiêu hóa có nguy cơ tái phát cao và dễ dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì không có gì nguy hiểm. Tùy thuộc vào nguyên nhân, tình trạng bệnh, các yếu tố như: tuổi tác, thể chất ở thời điểm thăm khám mà người người bệnh sẽ được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Đối với điều trị nội khoa, người bệnh có thể được tư vấn sử dụng các loại thuốc bao gồm: – Nhóm thuốc chống viêm. – Nhóm corticoid có tác dụng làm giảm triệu chứng viêm tại đại tràng, tuy nhiên có thể gây ra các tác dụng phụ (Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa) – Thuốc ức chế hệ thống miễn dịch dành cho trường hợp viêm loét đại tràng không đáp ứng các loại thuốc khác. – Nhóm thuốc kháng sinh giúp điều trị và hạn chế các tác hại của những vi khuẩn đường ruột.  – Nhóm thuốc có tác dụng hạn chế tình trạng co thắt đại tràng. – Thuốc ngừa tiêu chảy… Trong quá trình điều trị, người bệnh cần lưu ý tuyệt đối không tự ý mua thuốc uống khi chưa có sự thăm khám, tư vấn của bác sĩ. Vì nếu thuốc không được sử dụng đúng bệnh, đúng liều lượng, đúng cách có thể khiến tình trạng bệnh xấu đi, hoặc gây nhờn thuốc.  Trường hợp điều trị đau đại tràng bằng phương pháp nội khoa không hiệu quả hoặc bệnh biến chứng nguy hiểm, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt bỏ một phần đại tràng. 4.2 Phòng ngừa đau đại tràng Bên cạnh tuân thủ phác đồ điều trị y khoa, để phòng ngừa bệnh đau đại tràng, người bệnh cần xây dựng một chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý.  Hạn chế các loại đồ ăn khó tiêu hóa, đồ ăn liền, thức ăn nhanh, món ăn nhiều dầu mỡ, gia vị. Đồng thời tránh xa các thực phẩm có thể gây kích thích đường ruột như cafein, đồ uống có cồn, thuốc lá… Nên uống nhiều nước, bổ sung chất xơ, vitamin từ rau củ quả và duy trì thói quen vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày. Chất xơ kích thích nhu động ruột giúp tăng co bóp, dễ dàng đào thải phân ra ngoài. Thận trọng trong sử dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau hay thuốc kháng sinh không kê đơn. Tốt nhất, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi sử dụng bât cứ loại thuốc nào. Có kế hoạch thăm khám sức khỏe định kỳ để tầm soát bệnh, giúp phát hiện và điều trị sớm bệnh đau đại tràng.  Tóm lại, các biểu hiện đau đại tràng có thể bao gồm: đau bụng, đi ngoài, tiêu chảy, sụt cân, giảm cảm giác thèm ăn. Bệnh viêm đại tràng gây rối loạn tiêu hóa, suy nhược và đôi khi có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu người bệnh được điều trị phù hợp sẽ làm giảm đáng kể tình trạng bệnh, đảm bảo sức khỏe hệ tiêu hóa.  
thucuc
1,308
Ung thư tai nguy hiểm thế nào? Được xem là một loại ung thư cực kỳ hiếm, việc điều trị ung thư tai thành công ở mỗi người bệnh cũng khác nhau, bởi nó sẽ phụ thuộc vào vị trí, thời gian phát triển và di căn của khối u. Do đó để tăng tỷ lệ chữa trị thành công, người bệnh cần phải phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường ở tai. 1. Ung thư tai là gì? Ung thư tai là một loại u ác tính, loại ung thư này rất hiếm gặp trong ung thư đầu mặt cổ. Ung thư tai có thể phát triển từ bất kỳ cấu trúc và vị trí nào ở tai. Theo thống kê, đa số ung thư tai ngoài thuộc loại ung thư biểu mô và thường xuất hiện ở lứa tuổi trung niên.Theo đó, loại ung thư này khởi đầu chính là ung thư da nhưng nó có thể ảnh hưởng đến cả phần bên trong và bên ngoài của tai, sau đó sẽ lan ra khắp các cấu trúc của tai, bao gồm ống tai và màng nhĩ rồi di căn đến xương và gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng cho người bệnh, vì vậy ung thư tai có nguy hiểm. Ngoài ra, một số loại ung thư có thể di căn đến tai như sau:Ung thư biểu mô bọc dạng tuyến: Đây là loại ung thư rất hiếm gặp và nó sẽ ảnh hưởng đến tuyến nước bọt, mang tai. Những khối u ác tính này chiếm 5% những ca ung thư ở ống thính bên ngoài;Ung thư tuyến mang tai: Trong một số trường hợp, ung thư tai có thể bắt nguồn từ chính bộ phận này. Sự phát triển của khối u ác tính ở tuyến mang tai sẽ lan đến ống tai.Bên cạnh đó, một số yếu tố nguy cơ sẽ làm tăng tỷ lệ xuất hiện các khối u ác tính ở tai như: Tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời mà ít hoặc không sử dụng kem chống nắng; người thường xuyên bị nhiễm trùng tai sẽ tác động đến sự thay đổi của các tế bào xung quanh dẫn đến ung thư hoặc những người lớn tuổi và người da trắng sẽ làm tăng tỷ lệ dẫn đến ung thư tai. Ung thư tai là một loại u ác tính, loại ung thư này rất hiếm gặp trong ung thư đầu mặt cổ 2. Dấu hiệu và triệu chứng nhận biết ung thư tai Về dấu hiệu nhận biết ung thư tai sẽ tùy thuộc vào việc khối u phát triển ở khu vực nào, từ đó người bệnh sẽ gặp nhiều triệu chứng khác nhau. Các triệu chứng phổ biến ở từng khu vực mà ung thư tai phát triển gồm:Ung thư tai ngoài: Tai ngoài bao gồm dái tai, vành tai và lối vào ống tai. Các dấu hiệu nhận biết ung thư ở tai ngoài như sau khi dưỡng ẩm, người bệnh vẫn thấy xuất hiện những miếng da bong vảy ở trên tai và thấy có khối u màu trắng ngà dưới da. Đồng thời da sẽ bị lở loét và chảy máu. Đây là những dấu hiệu ung thư tai ngoài mà người bệnh nên quan tâm để đi khám kịp thời;Ung thư ống tai: Khi bị ung thư trong ống tai, người bệnh sẽ thấy xuất hiện một khối u ở bên trong hoặc gần lối vào ống tai. Ngoài ra, người bệnh còn bị mất thính lực và thấy dịch chảy ra từ tai. Do vậy nếu xuất hiện các triệu chứng này, có thể người bệnh bị ung thư tai, việc khám để chẩn đoán là cần thiết;Ung thư tai giữa: Trường hợp bị ung thư ở tai giữa, người bệnh sẽ thấy có dịch chảy ra từ tai, dịch này thường là máu. Bên cạnh đó, người bệnh cũng bị mất thính lực, đau nhức ở tai và cảm thấy tê buốt ở đầu.Ung thư tai trong: Một số dấu hiệu phổ biến để nhận biết ung thư tai trong gồm đau và ù tai, mất thính lực, chóng mặt kèm ù tai. Ngoài ra, người bệnh cũng gặp phải triệu chứng đau đầu. Dấu hiệu nhận biết ung thư tai sẽ tùy thuộc vào việc khối u phát triển ở khu vực nào 3. Ung thư tai có chữa được không? Sau khi nghi ngờ và phát hiện một khối u bên trong hoặc ngoài tai, bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết khối u đó bằng cách lấy mẫu mô đem đi xét nghiệm nhằm có kết quả chính xác nhất. Tuy nhiên, trong trường hợp khối u phát triển ở phần tai trong thì rất khó để tiếp cận và có thể ảnh hưởng đến các mô gần khu vực đó. Vì vậy, các bác sĩ sẽ chỉ định chụp MRI hoặc CT để chẩn đoán.Theo đó, việc điều trị ung thư tai sẽ dựa vào kích thước cũng như vị trí của khối u để đưa ra biện pháp điều trị thích hợp và mang lại hiệu quả nhất cho người bệnh. Các phương pháp điều trị ung thư tai bao gồm:Ung thư ở tai ngoài: Trong trường hợp người bệnh bị ung thư tai ngoài thì phương pháp điều trị chủ yếu là cắt bỏ. Tuy nhiên nếu phạm vi khu vực phải cắt bỏ quá lớn, ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ thì người bệnh có thể phải phẫu thuật ghép da;Ung thư ở ống tai hoặc xương thái dương: Nếu bị loại ung thư tai này thì việc phẫu thuật và điều trị xạ trị sau phẫu thuật là chủ yếu. Trường hợp này người bệnh có thể mất một phần hoặc toàn bộ ống tai bởi tùy vào độ lớn của khối u cũng như mức độ lan rộng của nó;Một số trường hợp, phần ống tai, xương và màng nhĩ cần phải cắt bỏ, nhưng điều này hoàn toàn có thể khắc phục nhờ vào việc thực hiện phẫu thuật ghép lại tai. Nếu bị ảnh hưởng đến thính lực, người bệnh sẽ cần phải dùng máy trợ thính.Được xem là một loại ung thư cực kỳ hiếm, việc điều trị thành công ở mỗi người bệnh cũng khác nhau. Bởi nó sẽ phụ thuộc vào vị trí, thời gian phát triển và di căn của khối u, do đó để tăng tỷ lệ chữa trị ung thư tai thành công, người bệnh cần phải phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường.Bên cạnh đó, việc phòng bệnh ung thư tai rất khó khăn, tuy nhiên để hạn chế nguy cơ gây ung thư tai, nên giữ gìn vệ sinh tai thật tốt. Trường hợp bị viêm tai thì người bệnh nên khám chuyên khoa tai mũi họng để có được chẩn đoán chính xác cũng như điều trị kịp thời và kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần nếu có nghi ngờ. Bác sĩ sẽ chỉ định chụp MRI hoặc CT để chẩn đoán Hiện nay, sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh.Chỉ một lần xét nghiệm gen có thể đánh giá về nguy cơ mắc của 16 loại ung thư phổ biến ở cả nam và nữ (Ung thư phổi, ung thư tai, ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư tuyến tụy, ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày, ung thư tiền liệt tuyến,....)Phát hiện sớm các dấu hiệu manh nha của ung thư thông qua chẩn đoán hình ảnh, nội soi và siêu âm.Thao tác khám đơn giản, cẩn thận và chính xác.Đội ngũ chuyên gia được đào tạo bài bản nghề, đặc biệt là về ung thư, đủ khả năng làm chủ các ca khám chữa ung thư.
vinmec
1,331
Nên uống nước chanh mỗi sáng Nhiều người có thói quen uống trà hoặc cà phê buổi sáng. Tuy nhiên, hãy thử bắt đầu một ngày mới bằng một cốc nước chanh ấm để thay đổi khẩu vị cũng như có được những lợi ích sức khỏe nhất định. Hỗ trợ chức năng miễn dịch Chanh là loại trái cây giàu vitamin C, một loại chất chống ôxy hóa có vai trò hỗ trợ chức năng miễn dịch, làm giảm nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp. Axit ascorbic, giống như vitamin C, có trong chanh có tác dụng chống viêm và được dùng như một biện pháp hỗ trợ bổ sung trong bệnh hen suyễn và các triệu chứng hô hấp khác. Ngoài ra, axit ascorbic làm cơ thể tăng khả năng hấp thu sắt, chất đóng vai trò quan trọng trong chức năng miễn dịch. Chanh cũng chứa saponins, là chất có đặc tính kháng khuẩn giúp ngăn ngừa cảm lạnh và cúm. Kiềm hóa cơ thể Mặc dù chanh có vị chua, nhưng chanh lại mang tính kiềm hóa rất tốt cho cơ thể. Chanh chứa cả axit citric và axit ascorbic, những axit yếu dễ dàng được chuyển hóa trong cơ thể, cho phép chuyển hóa hàm lượng muối khoáng có trong trái chanh để giúp kiềm hóa máu. Hỗ trợ tiêu hóa Các flavonol (một loại hợp chất thuộc họ Flavonoid có tác dụng như chất chống ôxy hóa, có lợi cho sức khỏe) có trong chanh được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền như một loại thuốc bổ cho hệ tiêu hóa. Với tác dụng kích thích và thanh lọc gan, nước chanh còn hỗ trợ axit hydrochloric trong dạ dày, giúp cho tiêu hóa tốt hơn. Vitamin C làm giảm nguy cơ loét dạ dày do vi khuẩn Helicobacter pylori gây ra. Làm sạch da Vitamin C và các chất chống ôxy hóa khác có trong chanh chống lại tổn thương do gốc tự do khi tiếp xúc với tia cực tím và các chất độc hại trong môi trường, là nguyên nhân gây nên nhiều triệu chứng lão hóa. Các chất chống ôxy hóa có thể đẩy lui những tổn thương này, giảm thiểu nếp nhăn trên da. Hơn nữa, nước cốt chanh còn có tác dụng làm mờ sẹo và các vết đồi mồi. Theo y học cổ truyền, nước chanh cũng được tin là giúp thanh lọc chất độc ra khỏi máu, giúp làn da trắng sáng. Tăng cường năng lượng Nước chanh cung cấp cho cơ thể bạn năng lượng để hoạt động, giúp giảm lo âu và trầm cảm. Thậm chí hương thơm của chanh cũng có tác dụng làm dịu căng thẳng hệ thần kinh.
medlatec
448
Công dụng thuốc Keytadine Trên thị trường hiện nay có nhiều loại dung dịch sát khuẩn, trong đó có Keytadine. Đây là loại dung dịch sát khuẩn dùng ngoài da được dùng khá thông dụng, có bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc. Tìm hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Keytadine để dùng thuốc an toàn. 1. Keytadine là thuốc gì gì? Thành phần chính có trong Keytadine là Povidon Iod và tá dược gồm:Glycerol;Dinatri hydrophosphat;Acid citric;Natri hydroxyd;Nước cất.Keytadine được đóng gói trong hộp màu xanh lá cây hoặc hộp màu vàng hình chữ nhật. 2. Công dụng Keytadine Keytadine là thuốc gì? Đây là thuốc sát trùng có chứa phức hợp hữu cơ Povidon – Iod chứa 5% iod hoạt tính oid được phóng thích từ từ bởi tính sát trùng, diệt nấm tốt, kéo dài nên an toàn khi dùng.Dung dịch Keytadine được có công dụng kéo dài trong sát khuẩn diệt nấm, virus, động vật đơn bào... Povidon thẩm thấu qua da, thải qua nước tiểu, khả năng hấp thu phụ thuộc vào vị trí và tình trạng dùng thuốc.Chỉ định thuốc Keytadine trong các trường hợp cụ thể như sau:Sát trùng da, niêm mạc trước khi thực hiện các thủ thuật, phẫu thuật, tiêm;Chăm sóc vết thương hở, vết bỏng...;Tẩy uế các dụng cụ trong y khoa trước khi tiệt trùng;Chữa bệnh hăm da, hăm ngón tay, chân, nước ăn chân...;Keytadine không dùng cho các trường hợp:Quá mẫn với Iod;Bệnh nhân rối loạn tuyến giáp;Mang thai, cho con bú, trẻ dưới 6 tháng;Thuốc Keytadine không dùng cho những đối tượng kể trên. 3. Liều dùng – cách dùng Keytadine Thuốc Keytadine được dùng trực tiếp bằng cách bôi, rửa kết hợp với băng gạc y tế, kéo,.. để sát khuẩn ngoài da và niêm mạc. Tẩm thuốc vào bông, gạc sạch để sát khuẩn trên da trước khi thực hiện thủ thuật, phẫu thuật hay tiêm, truyền tĩnh mạch...Tẩm thuốc vào vải để đắp lên vết bỏng, vết thương hở, vết mổ sau khi phẫu thuật ngày 1- 2 lần hoặc pha loãng theo tỷ lệ 1/5 để rửa vết thương do bỏng, vết thương hở...Với các trường hợp dùng Keytadine để tẩy uế dụng cụ cần pha loãng thuốc với nước sạch theo tỷ lệ 1/5 để ngâm dụng cụ trong khoảng nửa tiếng. Vớt dụng cụ ra rửa lại bằng nước sạch, lau khô sau đó đem đi tiệt trùng.Với bệnh nhân bị nấm da, nước ăn chân có thể tẩm dung dịch Keytadine vào băng gạc rồi bôi lên vùng da bị bệnh ngày từ 1 – 2 lần.Cách dùng Keytadine khá đơn giản, chúng ta có thể tự dùng hoặc được nhân viên y tế hỗ trợ. 4. Tác dụng thuốc Keytadine Là một loại thuốc sát khuẩn thông dụng, nhưng khi dùng Keytadine chúng ta cũng có thể gặp một số tác dụng phụ như kích ứng nhẹ. Trong một số trường hợp dùng toàn thân trên các vết thương lớn, vết bỏng nặng có thể gây ra các phản ứng toàn thân khác. Dù ít xảy ra tác dụng phụ nhưng khi dùng thuốc Keytadine chúng ta cũng cần theo dõi, thông báo cho bác sĩ để được xử trí phù hợp. 5. Thận trọng khi dùng Keytadine Mặc dù được đánh giá an toàn nhưng khi dùng Keytadine cũng phải thận trọng với nhóm đối tượng:Có thai, cho con bú;Hạn chế dùng trên vùng da rộng, lặp lại hoặc dùng trong thời gian dài;Thận trọng khi dùng với các bệnh nhân suy thận, điều trị bằng lithi;Để an toàn khi dùng thuốc, hãy thận trọng với các cảnh báo từ nhà sản xuất. 6. Tương tác thuốc Keytadine Thuốc sát khuẩn Keytadine có thể tăng tác dụng phụ, giảm tác dụng khi dùng chung với các thành phần khác, điển hình:Dùng chung với các sản phẩm có chứa kiềm và protein;Tương tác với thuỷ ngân có thể gây ăn mòn da;Không còn tác dụng khi dùng với Natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao, và các thuốc sát khuẩn khác;Keytadine gây ảnh hưởng đến việc thăm dò chức năng tuyến giáp.Cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ khi dùng Keytadine chung với các loại thuốc sát khuẩn khác.
vinmec
701
Bệnh gan nhiễm mỡ Bệnh gan nhiễm mỡ là một trong những bệnh lý về gan khá phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Bệnh gan nhiễm mỡ có thể đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Theo các chuyên gia gan mật, bệnh gan nhiễm mỡ có nguyên nhân do chất béo tích tụ quá nhiều trong tế bào gan. Bệnh gan nhiễm mỡ có liên quan mật thiết đến chế độ ăn uống. Đây cũng là bệnh không dễ để phát hiện vì không có những triệu chứng bệnh rõ ràng. Thường người bệnh chỉ phát hiện được bệnh khi bệnh đã ở giai đoạn cuối. Bệnh gan nhiễm mỡ là bệnh thường gặp trong cuộc sống hiện đại. Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ càng sớm càng cho kết quả điều trị cao và ngược lại. Bệnh gan nhiễm mỡ phổ biến ở những người thừa cân béo phì, người nghiện rượu, người cao tuổi, người thích ăn đồ tanh, người lười vận động, người thường xuyên nhịn đói… và những người bị bệnh viêm gan. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ. Có thể kể đến các nguyên nhân như: Thói quen sống không lành mạnh như hút thuốc lá, thức đêm, nhịn ăn sáng,…; Uống rượu, nghiện rượu lâu ngày; Chất dinh dưỡng quá thừa; Béo phì; Người gầy thiếu dinh dưỡng, vitamin và protein; Viêm gan virus, tế bào gan bị tổn thương; Các loại bệnh như tiểu đường, bướu cổ, thiếu máu nặng,… Bệnh gan nhiễm mỡ phổ biến ở những người thừa cân béo phì, người nghiện rượu, người cao tuổi, người thích ăn đồ tanh, người lười vận động, người thường xuyên nhịn đói… và những người bị bệnh viêm gan. Cũng theo các chuyên gia gan mật, bệnh gan nhiễm mỡ thời gian đầu không làm ảnh hưởng gì đến hoạt động của các cơ quan trong cơ thể cũng như hoạt động sống hàng ngày của người bệnh. Hầu hết bệnh không có những triệu chứng biểu hiện rõ ràng nên rất khó phát hiện bệnh. Trừ trường hợp gan nhiễm mỡ cấp tính, bệnh nhân sẽ có biểu hiện bị vàng da, suy gan, có biểu hiện rối loạn tâm thần. Như đã nói ở trên, bệnh gan nhiễm mỡ có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Gan nhiễm mỡ khi đã tiến triển nặng sẽ gây những tổn thương nghiêm trọng đến gan như: Làm giảm chức năng gan, phá hủy các tế bào gan gây xơ gan, thậm chí dẫn đến ung thư gan… Khám gan là cách tốt nhất để phát hiện sớm bệnh gan nhiễm mỡ.Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh các bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Thông thường điều trị gan nhiễm mỡ sẽ căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh. Theo đó, có các phương án điều trị viêm gan nhiễm mỡ theo nguyên nhân gây bệnh như: Cai rượu, giảm cân, giảm chất béo trong khẩu phần ăn, ăn uống khoa học hơn, sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ… Một chế độ ăn uống khoa học giúp phòng chống bệnh gan nhiễm mỡ. Bên cạnh đó, người bệnh cần thay đổi thói quen sống cho khoa học hơn, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, tránh xa căng thẳng, stress…
thucuc
597
Tổng quan về đột biến gen trong ung thư phổi Một số đột biến gen có liên quan đến ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC). Có một trong những đột biến này có thể ảnh hưởng đến loại điều trị mà bác sĩ đề xuất. 1. Một số đột biến gen có liên quan đến ung thư phổi Đột biến gen có thể ngăn cản DNA tự sửa chữa. Chúng cũng có thể cho phép các tế bào phát triển không kiểm soát được hoặc sống quá lâu. Cuối cùng, những tế bào thừa đó có thể hình thành khối u, đó là cách ung thư bắt đầu.Đột biến dòng mầm so với xôma. Các đột biến gen gây ra ung thư phổi có thể xảy ra theo một trong hai cách khác nhau.Đột biến xôma là những đột biến mắc phải. Chúng là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh ung thư.Chúng xảy ra khi bạn tiếp xúc với hóa chất, thuốc lá, bức xạ tia cực tím, vi rút và các chất gây hại khác trong suốt cuộc đời của bạn.Đột biến gen là đột biến di truyền. Chúng được truyền từ mẹ hoặc cha sang con thông qua trứng hoặc tinh trùng. Trong khoảng 5 đến 10 phần trăm của tất cả các bệnh ung thư đều được di truyền. Xem thêm >> Các ứng dụng công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới hiệu năng cao (NGS) 2. Các dạng đột biến gen trong ung thư phổi Một số đột biến gen khác nhau giúp ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) lây lan và phát triển. Đây là một số đột biến gen phổ biến nhất:TP53Các TP53 gen chịu trách nhiệm cho việc sản xuất các protein p53 khối u. Protein này giám sát các tế bào về sự tổn thương DNA và hoạt động như một chất ức chế khối u. Điều đó có nghĩa là nó giữ cho các tế bào bị hư hỏng phát triển quá nhanh hoặc không thể kiểm soát.Đột biến TP53 thường gặp trong các bệnh ung thư và được tìm thấy trong khoảng 50 phần trăm của tất cả NSCLC. Chúng thường mắc phải và xảy ra ở cả người hút thuốc và người chưa bao giờ hút thuốc.Nghiên cứu cho thấy rằng đột biến TP53 kết hợp với đột biến gen EGFR, ALK hoặc ROS1 có liên quan đến thời gian sống sót ngắn hơn.Có cuộc tranh luận về việc liệu những người bị ung thư có nên luôn luôn được kiểm tra các đột biến gen TP53 hay không vì vẫn chưa có liệu pháp nhắm mục tiêu nào để điều trị đột biến này.Nghiên cứu cho các liệu pháp TP53 được nhắm mục tiêu đang được tiến hành. TP53 là một trong các đột biến gen trong ung thư phổi KRASĐột biến gen KRAS được tìm thấy trong khoảng 30% của tất cả các NSCLC. Nó phổ biến hơn ở những người hút thuốc. Triển vọng của những người có kiểu thay đổi di truyền này không tốt bằng những người không có nó.EGFRThụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) là một protein trên bề mặt tế bào giúp chúng phát triển và phân chia. Một số tế bào NSCLC có quá nhiều protein này, khiến chúng phát triển nhanh hơn bình thường.Có đến 23 phần trăm khối u NSCLC chứa đột biến EGFR. Những đột biến này phổ biến hơn ở một số nhóm người, bao gồm cả phụ nữ và người không hút thuốc.ALKKhoảng 5% các khối u NSCLC có đột biến gen kinase u lympho không sản sinh (ALK). Sự thay đổi này thường gặp ở những người trẻ tuổi và không hút thuốc. Nó cho phép các tế bào ung thư phát triển và lây lan.MET và METex14Các MET gen được thay đổi trong lên đến 5 phần trăm của tất cả các NSCLCs. Ung thư phổi dương tính với MET có xu hướng hung hãn hơn những bệnh không có đột biến này.Loại bỏ MET exon 14 (METex14) là một loại đột biến MET có liên quan đến khoảng 3 đến 4 phần trăm của NSCLCs. BRAFTrong khoảng 3 đến 4 phần trăm xét nghiệm NSCLCs dương tính với đột biến BRAF. Hầu hết những người có những đột biến này là những người hiện tại hoặc trước đây hút thuốc. Những đột biến này cũng phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới.ROS1Đột biến này ảnh hưởng từ 1 đến 2 phần trăm các khối u NSCLC. Nó thường được tìm thấy ở những người trẻ hơn và chưa hút thuốc.Các loại ung thư dương tính với ROS1 có thể hung hãn hơn và có thể di căn đến các vùng như não và xương.Một số đột biến ít phổ biến hơn liên quan đến NSCLC bao gồm:NRASPIK3CARETNTRKHER2 3. Kiểm tra đột biến gen Khi bạn lần đầu tiên được chẩn đoán với NSCLC, bác sĩ có thể kiểm tra bạn để tìm các đột biến gen nhất định.Các xét nghiệm này được gọi là xét nghiệm phân tích phân tử, dấu ấn sinh học, hoặc xét nghiệm gen. Họ cung cấp cho bác sĩ hồ sơ bộ gen của khối u của bạn.Biết liệu bạn có một trong những đột biến này hay không sẽ giúp bác sĩ tìm ra phương pháp điều trị nào có thể phù hợp nhất với bạn. Phương pháp điều trị nhắm mục tiêu hoạt động trên các bệnh ung thư có EGFR, KRAS, ALK và các đột biến gen khác.Các xét nghiệm di truyền sử dụng một mẫu mô từ khối u của bạn mà bác sĩ của bạn loại bỏ trong quá trình sinh thiết. Mẫu mô được chuyển đến phòng thí nghiệm để thử nghiệm. Xét nghiệm máu cũng có thể phát hiện đột biến gen EGFR.Có thể mất 1 đến 2 tuần để nhận được kết quả của bạn. Xét nghiệm máu tìm đột biến gen trong ung thư phổi 4. Điều trị các đột biến cụ thể Phương pháp điều trị mà bác sĩ đề xuất dựa trên kết quả xét nghiệm di truyền, cũng như loại và giai đoạn ung thư của bạn.Một số loại thuốc nhắm mục tiêu điều trị các đột biến gen NSCLC. Bạn có thể nhận được những điều này như một điều trị đơn lẻ. Chúng cũng được kết hợp với hóa trị liệu, một liệu pháp nhắm mục tiêu khác hoặc các phương pháp điều trị ung thư phổi khác.Chất ức chế EGFR ngăn chặn các tín hiệu từ protein EGFR, giúp ung thư có dạng đột biến này phát triển. Nhóm thuốc này bao gồm:Afatinib (Gilotrif)Dacomitinib (Vizimpro)Erlotinib (Tarceva)Gefitinib (Iressa)Necitumumab (Chân dung)Osimertinib (Tagrisso)Thuốc nhắm vào đột biến gen ALK bao gồm:Alectinib (Alecensa)Brigatinib (Alunbrig)Ceritinib (Zykadia)Crizotinib (Xalkori)Lorlatinib (Lorbrena)Các liệu pháp nhắm mục tiêu cho ung thư phổi dương tính với ROS-1 bao gồm:Ceritinib (Zykadia)Crizotinib (Xalkori)Entrectinib (Rozlytrek)Lorlatinib (Lorbrena)Thuốc nhắm vào đột biến BRAF bao gồm:Dabrafenib (Tafinlar)Trametinib (Mekinist)Thuốc capmatinib (Tabrecta) điều trị ung thư phổi có đột biến METex14.Nếu hiện tại không có loại thuốc nào cho đột biến cụ thể của bạn, bạn có thể đủ điều kiện để thử nghiệm lâm sàng. Những nghiên cứu này thử nghiệm các liệu pháp nhắm mục tiêu mới.Tham gia thử nghiệm có thể giúp bạn tiếp cận với một loại thuốc mới cho loại NSCLC của bạn trước khi nó được cung cấp cho những người khác. Thuốc capmatinib được sử dụng trong điều trị đột biến gen trong ung thư phổi Kết luậnĐiều trị NSCLC đã từng là một kích cỡ phù hợp với tất cả. Mọi người đều nhận được cùng một phác đồ, thường liên quan đến hóa trị.Ngày nay, một số phương pháp điều trị nhắm vào các đột biến gen cụ thể. Bác sĩ nên kiểm tra khối u của bạn khi bạn được chẩn đoán và cho bạn biết liệu bạn có phải là ứng cử viên tốt cho một loại thuốc nhắm mục tiêu hay không.Bạn có thể đủ điều kiện để được thử nghiệm lâm sàng nếu hiện tại không có loại thuốc nào cho đột biến của bạn...Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc.... sẽ giúp khách hàng tầm soát bệnh hiệu quả và có hướng điều trị kịp thời nếu như phát hiện bệnh.com) để được phục vụ.
vinmec
1,402
Lưu ý khi dùng thuốc Medoxicam 7,5mg Thuốc Medoxicam 7,5mg là sản phẩm chống viêm khớp. Khi sử dụng thuốc Medoxicam 7,5mg bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để được chỉ định và hướng dẫn dùng. Sau đây là một số thông tin Medoxicam là thuốc gì. 1. Công dụng của thuốc Medoxicam 7,5mg Thuốc Meloxicam thuộc danh mục thuốc chống viêm không chứa steroid. Sau khi sử dụng 99% thuốc được gắn kết với protein trong huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc sau khi sử dụng cần 20 giờ. Sau đây là một số trường hợp cụ thể được chỉ định sử dụng thuốc Medoxicam 7,5mgĐiều trị viêm khớp dạng thấpĐiều trị ngắn hạn cho bệnh nhân mắc viêm xương khớp cấp tínhĐiều trị triệu chứng của viêm cứng đốt sống. Chống viêm khớp tự phát cho trẻ ở tuổi vị thành niên. Người bệnh lưu ý cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Medoxicam 7,5mg Thuốc Medoxicam được sử dụng đường uống và cần uống thêm một cốc nước để tăng tốc độ chuyển hóa. Ngoài ra liều dùng cụ thể của thuốc Medoxicam được phân chia theo độ tuổi và đối tượng bệnh. Bạn có thể tham khảo một số trường hợp cụ thể với liều dùng chỉ định sau:Người mắc hội chứng viêm dính khớp cột sống, viêm khớp dạng thấp dùng thuốc Medoxicam liều khởi đầu không vượt quá 15 mg/ lần. Mỗi ngày có thể dùng nhiều lần tùy vào chỉ định từ bác sĩ.Với bệnh nhân điều trị thoái hóa khớp nên dùng liều 1 viên mỗi ngày . Nếu tình trạng thoái hóa kéo dài không tiến triển có thể tăng liều lên gấp đôi.Bệnh nhân xác định có nguy cơ gặp hội chứng tai biến dùng liều khởi đầu 1 viên duy nhất và dùng điều trị liên tục 3 ngày. Trong thời gian điều trị nên cân nhắc sử dụng giữa đường uống hoặc hấp thụ qua trực tràng. Liều dùng dành cho tiêm bắp cần đảm bảo không quá 15 mg mỗi ngày. Bệnh nhân cao tuổi được chỉ định dùng 1 viên mỗi lần. Do người cao tuổi có nguy cơ mắc thêm các bệnh lý gan thận nên liều dùng cụ thể cần được điều chỉnh giảm liều không nên dùng quá 1 viên nếu suy giảm chức năng gan thận.Trẻ nhỏ từ 2 tuổi khi có chỉ định có thể được sử dụng. Liều tối đa cho trẻ nhỏ là 1 viên với liều được tính theo tỷ lệ 0,125 mg/ kg. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Medoxicam 7,5mg Trước khi khi sử dụng thuốc Medoxicam bệnh nhân cần lưu ý nhóm đối tượng chống chỉ định sử dụng:Những đối tượng được xác định dị ứng với thuốc chống viêm không chứa steroid hay aspirin hoặc đã từng dị ứng. Bệnh nhân từng điều trị hoặc đang mắc bệnh lý dạ dày tá tràng. Người mắc hội chứng chảy máu não. Người bệnh đang điều trị xuất huyết dạ dày. Bệnh nhân sau phẫu thuật nối lại mạch vành. Người bệnh đang điều trị bằng nhóm thuốc gây tương tác lại với thuốc Medoxicam 7,5 mg. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Người bệnh suy thận mắc độ nặng chưa cần lọc máu. Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú hay người có kế hoạch mang thai gần thời điểm được chỉ định. Thuốc Medoxicam 7,5 mg là thuốc giảm đau kê đơn có thể ảnh hưởng nếu sử dụng cùng thực phẩm chức năng. Để tránh các vấn đề nguy hiểm nên có hướng dẫn của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Nếu có dấu hiệu nghẹt mũi, sưng phù tay chân hay sắp làm phẫu thuật cần báo cho bác sĩ để có thể thay đổi phác đồ điều trị kịp thời. 4. Phản ứng phụ của thuốc Medoxicam 7,5mg Rối loạn tiêu hóa. Nôn. Chóng mặtĐau đầu. Phát ban. Nổi mẩn. Tăng men gan. Viêm loét dạ dày. Xuất huyết đường tiêu hóa. Viêm loét dạ dày. Tăng huyết ápÙ tai. Chóng mặtĐau đầu. Tăng chỉ số ure máu. Buồn ngủĐau rát họng. Sưng đau lưỡi. Phát ban. Nói lắp. Thổ huyết. Nói lắp. Phồng rộp hầu họng. Khó thở. Căng thẳng tâm lýĐầy hơiỢ chua. Tăng cân. Khó tiểu. Những phản ứng phụ trên được sắp xếp theo thứ thường gặp và giảm dần. Ngoài ra có thể bệnh nhân sẽ gặp một vài phản ứng phụ khác nguy hiểm nhưng không được liệt kê ở trên. Để phòng ngừa nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ nguy hiểm có biển chứng hay không biểu hiện hãy thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ và trao đổi mọi dấu hiệu bất thường với bác sĩ. 4. Tương tác với thuốc Medoxicam 7,5mg Thuốc Medoxicam có thể tương tác khi dùng chung vơi một số loại thuốc như:Thuốc lợi tiểu. Thuốc chống đông. Thuốc chống trầm cảm. Thuốc gây ức chế men chuyển. Thuốc kháng lại thụ thể angiotensin IINgoài ra nếu sử dụng thuốc quá liều sẽ dẫn đến tình trạng nhờn thuốc khiến công dụng mất đi. Một số trường hợp thuốc không phát huy công dụng mà còn gây ra phản ứng nguy hiểm cho sức khỏe của người bệnh hoặc làm bệnh đang điều trị trở nên nặng hơn.Để tránh tương tác thuốc Medoxicam xảy ra, bệnh nhân cần kiểm tra sức khỏe đều đặn. Khi phát hiện có những dấu dấu hiệu bất thường cần liên hệ bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.Trên đây là những chia sẻ giúp bạn đọc hiểu Medoxicam là thuốc gì. Trước khi dùng thuốc bạn hãy kiểm tra sức khỏe tại bệnh viện để được tư vấn hỗ trợ theo tình trạng bệnh của bản thân.
vinmec
983
Giải phẫu dây thần kinh số 7 Dây thần kinh số 7 đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng. Tình trạng liệt dây thần kinh số 7 không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu thông tin về giải phẫu dây thần kinh số 7 trong bài viết sau. 1. Giải phẫu dây thần kinh số 7Chúng ta đã từng nghe rất nhiều những lời cảnh bảo về nguy cơ liệt dây thần kinh số 7. Cùng giải phẫu dây thần kinh số 7 để hiểu rõ hơn về loại dây thần kinh quan trọng này: - Vị trí của nhóm dây thần kinh số 7 là ở trên mặt và gần tuyến mang tai. - Chức năng: Dây thần kinh số 7 vô cùng quan trọng và chi phối gần như tất cả các vận động của cơ mặt. 2. Bệnh dây liệt dây thần kinh số 7Trong số những vấn đề về dây thần kinh số 7 thì liệt dây thần kinh số 7 được đánh giá là phổ biến nhất. Bệnh không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm về sức khỏe. Bệnh có thể xảy ra ở bất cứ ai, tuy nhiên, người cao tuổi thường có nguy cơ cao hơn. 2.1. Nguyên nhân Liệt dây thần kinh số 7 có thể là do: - Bị nhiễm lạnh đột ngột: Khi bị lạnh đột ngột, các mạch máu có thể bị co thắt dẫn đến phù, chèn ép dây thần kinh và gây liệt dây thần kinh. - Bị nhiễm bệnh Zona thần kinh cũng có nguy cơ bị liệt dây thần kinh số 7, những trường hợp người bệnh có mụn nước xuất hiện ở vùng tai thì nguy cơ bị bệnh lại càng cao hơn. - Khi gặp phải chấn thương hoặc sau khi trải qua một số cuộc phẫu thuật vùng tai, người bệnh cũng có nguy cơ liệt nhóm dây thần kinh này. - Nhiễm virus cảm cúm: Có thể dẫn đến sưng phù và thậm chí là liệt dây thần kinh số 7, đặc biệt cẩn trọng với những trường hợp bị sốt cao, co giật. - Do biến chứng của một số bệnh lý khác chẳng hạn như tụ máu nền sọ, u vòm họng, u dây thần kinh số 7, hay một số bệnh liên quan đến tim mạch, đái tháo đường,... - Người có sức khỏe kém, phụ nữ mang thai, thường xuyên gặp áp lực, hay thức khuya dậy sớm, thường xuyên uống bia rượu,...2.2. Triệu chứng liệt dây thần kinh số 7Khi bị liệt dây thần kinh số 7, người bệnh sẽ gặp phải một số biểu hiện như sau: - Tuyến lệ suy giảm chức năng, sụp mí mắt, khô mắt, khó nháy mắt. - Một bên miệng không thể mỉm cười hoặc không khép lại được nên người bệnh dễ bị chảy dãi. - Miệng bị kéo lệch về bên lành. - Thay đổi vị giác. - Đau ở vùng góc hàm, tai,... - Nhạy cảm hơn với âm thanh. - Khó nói, méo miệng, khó ăn uống,... - Ngoài ra nếu nguyên nhân liệt dây thần kinh là do nhiễm trùng, bệnh nhân còn có thể bị đau dữ dội, vòm miệng hay ở lưỡi bị nổi mụn nước. 2.3. Biến chứng của liệt dây thần kinh số 7Ở mức độ nhẹ nhất, bệnh gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ, khiến bệnh nhân mặc cảm và rất khó khăn trong việc thể hiện cảm xúc với người đối diện. Trong nhiều trường hợp, bệnh có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như sau: - Biến chứng tại mắt: Chẳng hạn như viêm giác mạc, viêm kết mạc, loét giác mạc, lộn mí. - Co thắt nửa mặt sau liệt mặt. - Đồng vận: Khi người bệnh nhắm mắt, đồng thời phần mép cũng bị kéo lại. Nếu đã xảy ra biến chứng này thì không thể chữa khỏi bệnh mà chỉ có thể giảm thiểu triệu chứng bằng phương pháp phục hồi chức năng. - Hội chứng nước mắt cá sấu: Người bệnh bị chảy nước mắt trong lúc ăn, tuy nhiên triệu chứng này ít khi xảy ra. 2.4. Liệt dây thần kinh số 7 có chữa được không? Cơ hội chữa khỏi bệnh liệt dây thần kinh số 7 phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Khoảng 70 đến 80% người bệnh có cơ hội được chữa khỏi bệnh sau từ 1 đến 3 tháng nếu phát hiện sớm và áp dụng điều trị đúng cách. Người trẻ tuổi có cơ hội điều trị khỏi bệnh cao hơn. Trong khi đó, người cao tuổi lại thường phục hồi chậm và thường không thể khỏi bệnh hoàn toàn. Nếu phát hiện muộn thì bệnh rất khó được điều trị khỏi hoàn toàn và phần lớn bệnh nhân sẽ bị méo miệng khi cười. Thậm chí, nếu phát hiện muộn cùng với điều trị bệnh sai cách thì bệnh còn có nguy cơ tiến triển nghiêm trọng hơn. 2.5. Phương pháp điều trị liệt dây thần kinh số 7 - Phương pháp điều trị nội khoa: + Sử dụng kết hợp nhiều nhóm thuốc khác nhau chẳng hạn như thuốc kháng viêm, thuốc giãn mạch, vitamin,... + Một số biện pháp khác như châm cứu, bấm huyệt, xoa bóp, sóng ngắn,... - Phương pháp can thiệp ngoại khoa Trường hợp liệt dây thần kinh số 7 do u não, viêm tai xương chũm, áp xe não,... bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để mang lại hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất. Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị cụ thể. Hi vọng những thông tin về giải phẫu dây thần kinh số 7 đã giúp bạn hiểu rõ hơn về dây thần kinh này và đặc biệt là bệnh liệt dây thần kinh số 7. Tuy nhiên, những thông tin trên chỉ mang tính tham khảo. Nếu có biểu hiện bất thường, bạn nên đi khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.
medlatec
1,011
Hướng dẫn chế độ ăn cho người tập gym tăng cân chuẩn khoa học Để có chế độ ăn cho người tập gym tăng cân đạt hiệu quả cao, bạn cần tập trung vào các loại thực phẩm giàu calo, giá trị dinh dưỡng cao và phân bổ hợp lý trong ngày. 1. Những điều cần biết khi xây dựng chế độ ăn cho người Tập gym tăng cân Để tăng cân hiệu quả, bạn cần làm sao để cơ thể tận dụng được tốt nhất các dinh dưỡng trong thức ăn, sử dụng để phát triển cơ và tăng cân. Tập gym sẽ giúp bạn thực hiện điều này tốt hơn, nhưng để thoát gầy nhanh chóng và bền vững, cần đảm bảo nguyên tắc dinh dưỡng phù hợp. Dưới đây là những lưu ý về chế độ ăn cho người tập gym tăng cân. 1.1. Có phải cứ ăn nhiều là sẽ tăng cân? Rất nhiều bạn đang có suy nghĩ này, rằng chỉ cần ăn nhiều, cơ thể có nhiều dinh dưỡng thì sẽ tăng cân nhanh chóng. Tuy nhiên việc này chỉ giúp bạn tăng mỡ là chủ yếu, cân nặng đạt được không bền vững và không đi kèm với phát triển cơ nên rất dễ sụt cân và không đảm bảo sức khỏe. Vì thế cần kết hợp dinh dưỡng phù hợp và tập gym để tăng cân, tăng cơ lành mạnh. Muốn tăng cân nhưng không tích tụ mỡ xấu, bạn cần thực hiện được các mục tiêu sau: Lượng calo ăn vào nhiều hơn mức cơ thể sử dụng mỗi ngày. Tăng bổ sung thực phẩm giàu chất béo tốt. Chỉ ăn thực phẩm giàu năng lượng, giàu calo. Tập Gym đều đặn với các bài tập tăng cơ. Rất nhiều người có cơ địa đặc biệt, khó lên cân dù đã ăn thật nhiều. Giải pháp cho những bạn này là ăn thật nhiều dù ban đầu cơ thể sẽ không quen, kết hợp với tập gym nặng, nghỉ ngơi hợp lý và uống thực phẩm hỗ trợ tăng cân. 1.2. Những dưỡng chất này mà người tập gym tăng cân cần nạp vào? Chúng ta vẫn ăn hàng ngày 3 bữa chính, tuy nhiên những bạn tập gym tăng cân có thể bổ sung thêm 3 bữa phụ vào giữa buổi sáng, giữa buổi chiều và buổi tối trước khi đi ngủ để cơ thể được nạp nhiều dinh dưỡng hơn. 4 nhóm dưỡng chất chính mà người tập gym tăng cân cần nạp vào cơ thể là: Tinh bột, chất béo, chất đạm, Vitamin và khoáng chất. Cần phân bổ những nhóm dưỡng chất này hợp lý vào các bữa ăn, cần đảm bảo cả 3 bữa chính cần đầy đủ 4 nhóm dưỡng chất cơ bản. Các bữa phụ có thể thay đổi tùy theo sở thích của bạn, hỗ trợ bổ sung dinh dưỡng để cơ thể không bị đói. 1.3. Nguyên tắc dinh dưỡng để tăng cân và tăng cơ Với nhiều người, việc tăng cân đã vô cùng khó khăn, nhưng cần tăng cơ kết hợp tăng cân để đem lại lợi ích sức khỏe tốt nhất, hãy thực hiện theo 5 nguyên tắc dinh dưỡng sau: Ăn 6 bữa mỗi ngày Chia nhỏ các bữa ăn, bổ sung thêm 3 bữa phụ ngoài 3 bữa ăn chính sẽ giúp bạn bổ sung thêm dinh dưỡng, kiểm soát lượng đường trong máu, kích thích phát triển cơ và cải thiện trao đổi chất hiệu quả. Bổ sung đủ nước Uống đủ nước ( 1.5 - 2.5l mỗi ngày) giúp bạn tập gym tốt hơn, đốt cháy năng lượng và phát triển cơ bắp tốt hơn. Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn Cuộc sống hiện đại bận rộn khiến nhiều bạn tìm đến những thực phẩm chế biến sẵn, tiện lợi và nhanh gọn. Thế nhưng đây là những thực phẩm ít dinh dưỡng, giàu calo, rất không phù hợp cho chế độ tập gym tăng cân. Vì thế hãy hạn chế tối đa thực phẩm này, thay vào đó là những bữa ăn đơn giản tự chế biến nhưng đầy đủ dinh dưỡng. Hấp thu Protein Protein có vai trò quan trọng trong phát triển cơ, tăng cân và đốt mỡ thừa. Không phải người gầy là không có mỡ thừa, việc tăng cân lành mạnh cần kết hợp loại bỏ mỡ thừa và tránh tích tụ thêm. Bổ sung lượng carbohydrate phù hợp Carbohydrate là nhóm dinh dưỡng cung cấp năng lượng quan trọng cho cơ thể, gồm 2 loại là tinh bột chậm và tinh bột nhanh. Với người tập gym tăng cân, nên bổ sung tinh bột nhanh sau khi tập để đạt hiệu quả cân nặng tốt hơn. Xem xét bổ sung thêm sữa tăng cân Dinh dưỡng hàng ngày có thể khó đáp ứng cho cơ thể phát triển cơ và tăng cân nặng hiệu quả dù bạn thực hiện tập gym đều đặn và đúng cách. Sữa tăng cân là sản phẩm dinh dưỡng phù hợp bạn có thể tham khảo. 2. Tập gym nên ăn gì để tăng cân? Những thực phẩm phù hợp cho mục tiêu tăng cân tập gym này cần giàu carbs, protein và calo bổ sung vào những thời điểm phù hợp. Đây là thực đơn được chuyên gia khuyến cáo cho người tập gym buổi trưa với mục tiêu tăng cân. Bữa sáng: Trứng chiên bơ, bánh mì đen và táo Số lượng như sau: 3 quả trứng gà và 4 lòng trắng trứng gà, 1 ít bơ và hành lá, 2 lát bánh mì đen, 1 trái táo. Bữa phụ buổi sáng: Sinh tố Whey và Blueberry. Pha 1 ly sinh tố với 2 thìa Whey Protein và 1 chén Blueberry, thêm 10 - 15 hạt hạnh nhân hoặc 1 ly sữa hạnh nhân. Có thể uống cùng đá để thấy ngon miệng hơn. Bữa trưa: Salad đậu cà chua và thịt bò. Gồm 150g thịt bò nướng, salad với 1 trái dưa leo, đậu gà, dầu oliu và 1 - 2 quả cà chua. Bữa phụ buổi chiều: Chuối và bột Whey Protein. Đây là bữa ăn sau khi tập gym buổi trưa với 1 - 2 quả chuối cùng 1 thìa bột Whey Protein. Bữa tối: Salad và thịt gà 150g ức gà, salad rau với hạt quinoa và hạt điều. Bữa phụ buổi tối: Cá ngừ và khoai lang. 3 củ khoai lang, 150g cá ngừ, 1 chén bông cải xanh luộc và 1 thìa bơ. 3. Nên tăng cân tốc độ như thế nào? Tập gym kết hợp với chế độ dinh dưỡng tăng cường giúp bạn tăng cân hiệu quả và bền vững, tuy nhiên cần lưu ý đảm bảo tốc độ tăng cân phù hợp. Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, tốc độ tăng cân an toàn phù hợp là 0.5 - 1kg mỗi tuần, riêng những người suy dinh dưỡng năng có thể tăng khoảng 2kg mỗi tuần. Tăng cân quá nhanh làm tăng hàm lượng triglyceride, khiến bạn có nguy cơ đối mặt cao hơn với bệnh tim mạch. Ngoài ra điều này còn dẫn tới một số tác dụng phụ như: đau bụng, đầy hơi, cơ thể tích nước,…
medlatec
1,171
Công dụng thuốc Cadirocin Cadirocin là thuốc được chỉ định sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi một số loại vi khuẩn nhạy cảm. Để sử dụng thuốc đúng cách, người dùng cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa. 1. Cadirocin là thuốc gì? Thuốc Cadirocin 150 có chứa thành phần chính là Roxithromycin 150mg và các tá dược vừa đủ. Đây là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Macrolid, có phổ tác dụng rộng đối với phần lớn các loại vi khuẩn gram dương và một số vi khuẩn gram âm.Về cơ chế hoạt động, Roxithromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm để từ đây ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn, góp phần tiêu diệt vi khuẩn hiệu quả. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Cadirocin 2.1. Chỉ định thuốc Cadirocin. Cadirocin 150 được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Nhiễm trùng tai mũi họng: Gồm có bệnh viêm tai giữa, viêm amidan, viêm thực quản, viêm phổi, viêm phế quản và viêm xoang.Nhiễm trùng đường niệu hoặc sinh dục: Người mắc viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm cổ tử cung, viêm cổ âm đạo với nguyên nhân chính do nhiễm Chlamydia.Nhiễm trùng da và mô mềm: Gồm các bệnh như viêm nang, nhọt, chốc lở, mủ da, viêm da do nhiễm trùng.Người bị nhiễm trùng răng miệng gây ra một số bệnh lý.2.2. Chống chỉ định thuốc Cadirocin. Cadirocin 150 chống chỉ định với bệnh nhân quá mẫn với thành phần thuốc.Không dùng chung Cadirocin 150 cho người bệnh đang dùng Terfenadine hay Astemizole nguyên nhân do nguy cơ loạn nhịp tim nặng. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Cadirocin 3.1. Liều dùng thuốc Cadirocin. Cadirocin 150 được sử dụng với liều dùng tham khảo như sau:Người lớn: Sử dụng với liều 150mg x 2 lần/ngày hoặc 300 mg x 1 lần/ngày. Nên dùng thuốc trong thời gian ít nhất 2 ngày sau khi giảm triệu chứng. Đặc biệt với những trường hợp nhiễm Streptococcus, viêm đường niệu, viêm âm đạo - cổ tử cung cần sử dụng thuốc trong thời gian ít nhất 10 ngày, điều trị tối đa 4 tuần.Trẻ em: Sử dụng thuốc với liều dùng từ 5-7,5 mg/kg/ngày. 4. Tác dụng phụ thuốc Cadirocin Trong quá trình sử dụng Cadirocin 150, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Nôn hoặc buồn nôn kéo dài.Rối loạn tiêu hoá dẫn đến tiêu chảy, đau dạ dày, mề đay, phù mạch, phát ban, Chóng mặt, nhức đầu, dị cảm. Ngoài ra, tùy theo cơ địa của bệnh nhân mà khi dùng thuốc Cadirocin 150 có thể xuất hiện các phản ứng phụ khác. Do đó khi xuất hiện bất cứ phản ứng bất thường, bệnh nhân hãy liên hệ với bác sĩ để có phương án điều trị phù hợp. Bệnh nhân tuyệt đối không được chủ quan có thể dẫn đến các trường hợp nguy hiểm đối với sức khỏe. 5. Tương tác thuốc Cadirocin 150 có khả năng tương tác với một số thuốc khác làm thay đổi khả năng hoạt động của loại thuốc bạn đang sử dụng hoặc làm gia tăng các tác dụng phụ, cụ thể:Sử dụng chung với các thuốc như Astemizol, Cisaprid, Terfenadine, Pimozide có thể làm tăng nguy cơ gây loạn nhịp tim nặng.Sử dụng chung với Disopyramide sẽ làm tăng nồng độ Disopyramide không liên kết trong huyết thanh.Sử dụng chung với Digoxin và các Glycosid khác sẽ làm tăng sự hấp thu của Digoxin và các Glycosid khác.Thuốc Cadirocin 150 dùng chung với thuốc Roxithromycin sẽ làm tăng nồng độ Bromocriptin trong huyết tương.Để tránh nguy cơ tương tác thuốc khi dùng Cadirocin 150, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc hiện đang sử dụng. Bên cạnh đó bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc, ngừng thuốc hoặc thay đổi liều dùng khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Cadirocin Trong quá trình sử dụng Cadirocin 150, người bệnh cần lưu ý:Thận trọng khi sử dụng thuốc Cadirocin 150 nếu người bệnh bị suy gan nặng vì thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến gan.Cadirocin 150 có thể gây chóng mặt, hoa mắt, đau đầu nên cần thận trọng sử dụng cho những người lái tàu xe, vận hành máy móc.Thận trọng khi sử dụng Cadirocin cho phụ nữ mang thai và cho con bú vì hiện chưa có tài liệu nghiên cứu về việc sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này.Cadirocin 150 là thuốc kê đơn, người bệnh nên tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ khi sử dụng. Điều này đảm bảo thuốc phát huy được hiệu quả cao nhất cũng như làm giảm nguy cơ phát sinh những tác dụng phụ ngoài ý muốn.
vinmec
820
Không nên ăn gì khi bị ho? sẽ giúp cải thiện sớm bệnh Không nên ăn gì khi bị ho không phải ai cũng biết. Việc ăn uống không khoa học sẽ khiến tình trạng bệnh ngày càng nặng hơn và ngược lại ăn uống đúng cách sẽ giúp cải thiện sớm bệnh. Không nên ăn gì khi bị ho? Đậu phộng, hạt dưa, socola Đây là nhóm thực phẩm chứa dầu có thể làm tăng lượng đờm. Do vậy, đây là thực phẩm không nên ăn khi bị ho. Đồ uống lạnh, đồ ăn cay Thực phẩm này có thể kích thích cổ họng khiến triệu chứng ho tăng lên. Nếu ăn uống các thực phẩm lạnh dễ gây ra tắc khí ở phổi, khiến các triệu chứng càng nặng thêm. Thức uống lạnh, đồ ăn cay có thể kích thích cổ họng khiến triệu chứng ho tăng lên.  Quả quýt Vỏ quýt có thể chữa ho, long đờm nhưng ăn quýt lại có tác dụng ngược lại. Trong quýt chứa cellulite khiến cơ thể sinh nhiệt, sản sinh ra nhiều dịch đờm hơn. Dừa, mía Dừa, các sản phẩm từ dừa và nước dừa rất mát cho cơ thể nhưng nếu bạn bị ho, suyễn thì không nên ăn tất cả những gì liên quan đến dừa. Bởi dừa có tính lạnh, ăn nhiều sẽ gây trở ngại cho nội tạng. Tương tự như vậy bạn cũng không nên ăn hay uống nước mía khi bị ho. Tôm, cua, cá Đây là những thực phẩm tanh, nếu ăn khi ho thì sẽ khiến bệnh càng nặng hơn. Nguyên nhân bởi hệ hô hấp dễ bị kích thích do vị tanh của cá. Ngoài ra, nhiều người bị dị ứng với chất protein trong tôm, cá… gây ra ho. Đồ ăn quá mặn hoặc quá ngọt Ho là do phổi bị nóng gây ra. Ăn quá nhiều các thực phẩm béo, ngọt, mặn sẽ khiến cơ thể bị bốc hỏa, làm cho triệu chứng ho nặng hơn. Thực phẩm chiên rán Khi bị ho, chức năng tiêu hóa của cơ thể yếu nên các thức ăn chiên xào có thể làm tăng gánh nặng cho dạ dày, khiến quá trình tiêu hóa kém đi và gia tăng dịch đờm và thường làm bệnh ho nặng hơn. Ho là một phản xạ tự nhiên của cơ thể nhằm tống những dị vật ở đường thở ra khỏi cơ thể. Ho cũng là triệu chứng của các bệnh lý về đường hô hấp. Bên cạnh việc cần tránh những thực phẩm khi ho, người bệnh cần đi khám để điều trị kịp thời bằng thuốc giảm ho theo chỉ định của bác sĩ. Việc dùng đúng thuốc, điều trị đúng bệnh sẽ giúp loại bỏ nhanh chóng triệu chứng ho.
thucuc
467
Công dụng thuốc Medytorphan 15 Medytorphan 15 là thuốc được dùng cho các trường hợp ho, ho khan do phế quản bị kích thích do cảm lạnh hoặc khi gặp phải chất kích thích. Thuốc Medytorphan 15 được dùng trong các trường hợp ho không có đờm và cả ho mãn tính. Với thành phần chính là Dextromethorphan HBr, bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho người đọc về công dụng, cách dùng và liều dùng phù hợp cho từng đối tượng. 1. Medytorphan 15 là thuốc gì? Medytorphan 15 được xếp vào nhóm thuốc có tác dụng trên đường hô hấp, được sử dụng nhiều trong điều trị bệnh nhân ho do phế quản bị kích thích bởi cảm lạnh hoặc gặp chất kích thích. Thuốc Medytorphan 15 có thành phần chính là Dextromethorphan với hàm lượn 15mg trong mỗi viên nang mềm. Quy cách đóng gói của thuốc Medytorphan 15 là một hộp gồm 10 vỉ, vỉ gồm có 10 viên nang mềm.Tại thị trường dược phẩm Việt Nam, thuốc Medytorphan 15 được sản xuất và phân phối bởi công ty dược phẩm Me Di Sun. 2. Công dụng của thuốc Medytorphan 15 Công dụng của thuốc Medytorphan 15 chính là giảm ho ở các trường hợp người bệnh bị kích thích phế quản hoặc tiếp xúc với chất kích thích làm cho ho.Thành phần chính của thuốc Medytorphan 15 là Dextromethorphan, đây là một chất tác dụng lên trung tâm ho ở hành não của con người. Về cấu trúc hóa học thì chất này có điểm liên quan đến morphin, nhưng lại không có tác dụng giảm đau và an thần mà chỉ có tác dụng giảm ho.Dextromethorphan được trong điều trị để giảm ho cho người bệnh kịp thời khi bị kích thích nhẹ ở phế quản và họng. Những triệu chứng ho như vậy thường gặp ở bệnh nhân cảm lạnh thông thường hoặc hít (tiếp xúc) với các chất kích thích. Do đó, thuốc Medytorphan 15 có hiệu quả nhất trong điều trị các bệnh ho mạn tính, đặc biệt ho nhưng không có đờm. Thuốc Medytorphan 15 thường được dùng nhiều trong điều trị các bệnh đường hô hấp trên bằng cách phối hợp với nhiều thuốc khác một cách hiệu quả. Nhưng nên lưu ý, thuốc Medytorphan 15 không có tác dụng long đờm.Dextromethorphan được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa khi người bệnh dùng thuốc qua đường uống, có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi được uống. Tác dụng giảm ho kéo dài từ 5-6 giờ. Sau khi được đưa vào cơ thể thì thuốc Medytorphan 15 chủ yếu chuyển hóa ở gan và bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất không đổi, chất chuyển hóa demethyl và dextrorphan, đây đều là các chất có tác dụng giảm ho. 3. Chỉ định dùng thuốc Medytorphan 15 Dùng thuốc Medytorphan 15 trong các trường hợp sau. Ho do họng và ho do phế quản bị kích thích trong bệnh cảm lạnh hay khi tiếp xúc, hít phải chất kích thích.Điều trị ho ở những trường hợp ho không có đờm và ho mãn tính. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Medytorphan 15 Không dùng thuốc Medytorphan 15 trong những trường hợp sau:Người bệnh là trẻ em dưới 2 tuổi.Người bệnh đang điều trị ho bằng các thuốc ức chế Monoamin oxydase, nếu dùng Medytorphan 15 trong những trường hợp này thì có thể gây ra các phản ứng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, nguy cơ tử vong.Người bệnh mẫn cảm với Dextromethorphan hoặc các thành phần khác của thuốc Medytorphan 15 có trên tờ hướng dẫn sử dụng. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Medytorphan 15 Cách dùng: Người bệnh dùng thuốc Medytorphan 15 theo đường uống, uống nguyên viên thuốc, không nhai và không nghiền nhỏ khi uống.Liều dùng thuốc Medytorphan 15:Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: 1 viên Medytorphan 15 /lần, ngày uống 4 lần.Người cao tuổi: 1 viên Medytorphan 15 /lần, ngày uống 4 lần.Người bệnh có nguy cơ suy hô hấp và ho khạc có đờm, mủ: 1 viên Medytorphan 15 /lần, ngày uống 4 lần, thời gian điều trị với thuốc Medytorphan 15 không được phép quá 7 ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Medytorphan 15 Theo các nghiên cứu lâm sàng thì thuốc Medytorphan 15 có khá ít các tác dụng phụ trên người bệnh. Đa phần các tác dụng phụ gặp phải đều khá nhẹ và không cần ngưng điều trị Medytorphan 15 khi gặp các triệ chứng này.Toàn thân: Chóng mặt, mệt mỏi nhẹ.Tuần hoàn: Tăng nhẹ nhịp tim.Tiêu hóa: Gây buồn nôn.Ngoài da: Đỏ bừng da giống dị ứng, nổi mày đay (hiếm gặp).Thần kinh: Buồn ngủ nhẹ (hiếm gặp). 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Medytorphan 15 Tác dụng phụ của thuốc có thể gây chóng mặt hoặc đau đầu, tuy nhiên chỉ ở mức độ nhẹ. Nếu người bệnh có vận hành máy móc hay lái xe thì nên theo dõi sau khi dùng thuốc một thời gian.Thận trọng khi dùng thuốc Medytorphan 15 ở người bị ho có nhiều đờm và người hút thuốc nhiều.Thận trọng khi dùng thuốc Medytorphan 15 ở người bị suy giảm hô hấp, suy gan mức độ trung bình đến nặng.Thận trọng khi dùng thuốc Medytorphan 15 ở trẻ em có tiền sử dị ứng.Với những bệnh nhân suy thận, suy gan, suy tim mạn thì nên hỏi ý kiến bác sĩ kỹ càng, nêu rõ bệnh sử để có phương án dùng thuốc Medytorphan 15 phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Medytorphan 15. Vì Medytorphan 15 là thuốc kê đơn nên người bệnh cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có nguy cơ gặp tác dụng phụ nguy hiểm.
vinmec
979
Xương sườn người có bao nhiêu cái và có chức năng gì? Một điều khá bất ngờ là không phải ai cũng có số lượng xương sườn giống nhau. Vậy chính xác thì xương sườn người có bao nhiêu cái và chức năng của xương sườn là gì? Xương sườn người có bao nhiêu cái? Xương sườn người có bao nhiêu cái? Hầu hết mỗi người trưởng thành sẽ có 24 xương sườn (chia làm 12 cặp). Tuy nhiên, cứ khoảng 500 người thì có một người có thêm một xương sườn phụ, được gọi là xương sườn cổ. Xương này mọc ở phần cổ trên xương đòn, thường không thành hình hoàn chỉnh. Đôi khi chỉ là một sợi mô rất mỏng. Lý do có thêm chiếc xương này là trong quá trình hình thành xương sườn cơ thể đã không kiểm soát tốt cơ chế phân tách xương. Nếu chiếc xương phụ này chèn vào các mạch máu, các dây thần kinh hoặc dây chằng liền kề thì có thể gây những cơn đau cổ, đau vai, mất cảm giác ở chi, đông máu và các vấn đề khác. Cấu tạo của xương sườn Hầu hết mỗi người trưởng thành sẽ có 24 xương sườn (12 cặp). Xương sườn khá dài, cong và dẹt, gồm có 2 đầu và 1 thân. Chức năng của xương sườn Xương sườn có chức năng: Nếu xương sườn bị viêm, gãy hoặc mắc một số căn bệnh liên quan khác sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh. Xương sườn đóng vai trò nâng đỡ trọng lượng cơ thể, bảo vệ lồng ngực và các cơ quan Những thói quen ảnh hưởng xấu tới xương sườn Hút thuốc lá và uống rượu Khói thuốc chứa nhiều chất độc hại làm tiêu hủy tế bào xương. Ngoài ra, hút thuốc lá còn làm tăng sản xuất hormone căng thẳng cortisol làm xương yếu đi và cản trở sự sản xuất hormone calcitonin giúp tăng sinh xương. Tương tự, rượu làm tăng khả năng sản xuất cortisol của cơ thể, làm giảm lượng hormone estrogen và testosterone, khiến xương yếu hơn. Ăn mặn Ăn quá nhiều muối làm tăng quá trình đào thải canxi qua nước tiểu và làm tăng nguy cơ loãng xương. Ăn nhiều muối, cơ thể sẽ tăng đào thải canxi qua nước tiểu và làm tăng nguy cơ loãng xương. Ít vận động: Người thiếu vận động sẽ tiêu xương nhanh hơn so với người hay tham gia các hoạt động. Theo các chuyên gia, nên tích cực đi bộ, leo cầu thang, nâng tạ… để làm khả năng thăng bằng, tư thế và sự linh hoạt, giảm nguy cơ gãy xương. Thiếu vitamin D Ít tắm nắng và không ăn những thực phẩm giàu canxi sẽ làm xương trở nên mỏng và giòn hơn và có nguy cơ cao bị loãng xương, yếu xương.
thucuc
489
Công dụng thuốc Nalgidon 400 Dexibuprofen là một hoạt chất giảm đau, kháng viêm nhóm NSAID. Hoạt chất này có trong thuốc Nalgidon 400. Vậy đây là thuốc gì, được chỉ định như thế nào và người bệnh cần lưu ý gì khi sử dụng? 1. Công dụng của thuốc Nalgidon 400 Thuốc Nalgidon 400 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Giảm đau và kháng viêm mức độ nhẹ đến trung bị trong một số bệnh như thống kinh, đau đầu, đau răng và thủ thuật nha khoa, đau cơ xương khớp;Điều trị triệu chứng, giảm đau do viêm khớp dạng thấp. 2. Chống chỉ định của Nalgidon 400 Các trường hợp sau đây không được sử dụng thuốc Nalgidon 400:Dị ứng Dexibuprofen hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Nalgidon 400;Quá mẫn Aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác;Bệnh nhân mắc chứng loét dạ dày tá tràng tiến triển, bệnh Crohn hoặc loét đại tràng tiến triển;Bệnh nhân hen hay bị co thắt phế quản, mắc chứng rối loạn đông máu, bệnh lý tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (độ lọc cầu thận dưới 30ml/phút);Người đang điều trị bằng thuốc kháng đông máu Coumarin;Người bệnh suy tim sung huyết, giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận), suy gan nặng;Người mắc bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn). Cần chú ý là tất cả bệnh nhân viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn;Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ. 3. Cách sử dụng thuốc Nalgidon 400 Người trưởng thành: Liều thông thường trong điều trị giảm đau là 600 - 900mg/ngày, chia làm 2 đến 3 lần uống. Liều tối đa mỗi lần sử dụng là 400 mg (1 viên thuốc Nalgidon 400). Liều dùng có thể tăng lên đột xuất đến 1200 mg/ngày (4 viên thuốc Nalgidon 400) trong trường hợp đau cấp tính nặng.Trẻ em: thuốc Nalgidon 400 không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi vì độ an toàn của lứa tuổi này chưa được xác nhận.Người cao tuổi: Nên dùng liều thuốc Nalgidon 400 thấp nhất có tác dụng, sau đó có thể tăng dần nếu dung nạp tốt.Bệnh nhân suy gan, suy thận mức độ nhẹ và trung bình: Khởi đầu với liều thuốc Nalgidon 400 thấp nhất có hiệu quả và cần giám sát chặt chẽ. Không dùng thuốc Nalgidon 400 cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Nalgidon 400 Thận trọng khi sử dụng thuốc Nalgidon 400 ở bệnh nhân có nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hoá do thuốc chống viêm không steroid.Cần thận trọng khi dùng thuốc Nalgidon 400 cho bệnh nhân suy tim, tăng huyết áp, mắc bệnh gan hoặc thận, đặc biệt khi bệnh nhân đang điều trị bằng lợi tiểu (có nguy cơ giữ nước hoặc ảnh hưởng xấu đến chức năng thận). Nếu việc sử dụng thuốc Nalgidon 400 cho nhóm bệnh nhân này là cần thiết thì tốt nhất chỉ định liều thấp nhất có thể và phải kiểm tra chức năng thận định kỳ.Cần thận trọng khi dùng thuốc Nalgidon 400 cho người cao tuổi vì nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn do thuốc chống viêm không steroid cao hơn.Thuốc Nalgidon 400 có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, do đó cần thận trọng khi sử dụng ở người làm công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc phức tạp.Sử dụng thuốc Nalgidon 400 ở phụ nữ mang thai:Các thuốc chống viêm không steroid có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm chuyển dạ, thậm chí gây tăng áp phổi và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng ống động mạch tử cung sớm;Đồng thời các thuốc NSAID còn có tác dụng ức chế chức năng tiểu cầu và làm tăng nguy cơ chảy máu bất thường;Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid, bà bầu có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Do đó, thuốc Nalgidon 400 chống chỉ định sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ.Sử dụng thuốc Nalgidon 400 trong thời kỳ cho con bú:Dexibuprofen có khả năng đi vào sữa mẹ với lượng rất ít, không đáng kể;Nguy cơ xảy ra tác động tiêu cực cho trẻ bú mẹ là thấp khi bà mẹ uống thuốc Nalgidon 400 với liều thông thường. 5. Tác dụng phụ của Nalgidon 400 Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Nalgidon 400:Chướng bụng, đau bụng, buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy;Sốt;Mệt mỏi;Đau đầu, hoa mắt chóng mặt.Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Nalgidon 400:Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở bệnh nhân hen), viêm mũi, nổi mày đay, mẩn ngứa, phát ban;Lơ mơ, mất ngủ;Ù tai;Xuất huyết dạ dày - ruột, loét dạ dày tiến triển;Táo bón;Kéo dài thời gian chảy máu;Phù ngoại vi;Hội chứng Stevens-Johnson;Rụng tóc; 6. Tương tác thuốc của Nalgidon 400 Nalgidon 400 kết hợp các thuốc chống đông máu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Nếu việc kết hợp này không tránh khỏi thì cần giám sát người bệnh chặt chẽ về thời gian chảy máu trong suốt quá trình điều trị và nếu cần phải điều chỉnh liều thuốc chống đông máu cho phù hợp;Phối hợp Methotrexat liều 15mg/tuần hoặc hơn: Nalgidon 400 làm tăng độc tính của Methotrexat. Do đó bệnh nhân đang điều trị với liều cao Methotrexat không được dùng thuốc Nalgidon 400;Các thuốc chống viêm không steroid khác khi dùng đồng thời với thuốc Nalgidon 400 sẽ tăng nguy cơ chảy máu và gây loét đường tiêu hóa;Lithium: Các thuốc chống viêm không steroid như thuốc Nalgidon 400 có thể làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương do giảm độ thanh thải ở thận. Vì vậy tránh dùng đồng thời thuốc Nalgidon 400 với Lithium. Nếu bắt buộc kết hợp thì phải định kỳ kiểm tra nồng độ lithium máu, nếu cần thiết phải giảm liều lithium.
vinmec
1,041
Ăn hạt ổi có tốt không? Khám phá những công dụng tuyệt vời của hạt ổi Nhiều người cho rằng ăn hạt ổi sẽ không tốt cho hệ tiêu hoá. Vậy quan niệm này đúng hay sai? Ăn hạt ổi có tốt không? Hãy cùng khám phá những công dụng tuyệt vời đảm bảo sẽ làm bạn bất ngờ về hạt ổi qua bài viết dưới đây. 1. Những lợi ích của hạt ổi đối với sức khỏe Ổi là một loại trái cây vốn rất quen thuộc. Phần thịt ổi có chứa nhiều dưỡng chất, đặc biệt là hàm lượng vitamin C rất cao mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Vậy thịt ổi tốt còn hạt ổi thì sao? Hầu hết mọi người đều nghĩ hạt ổi không có lợi gì cho sức khoẻ và có thể gây nhiều vấn đề về tiêu hoá. Tuy nhiên, thành phần của hạt ổi có chứa rất nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe mà ít ai biết đến. Tuy vậy, bên cạnh những công dụng tuyệt vời thì việc tiêu thụ hạt ổi sai cách cũng có thể tiềm ẩn nhiều tác hại cho sức khỏe. Lợi ích của hạt ổi đối với sức khỏe Trong hạt ổi có chứa nhiều dưỡng chất tự nhiên có lợi cho sức khỏe bao gồm vitamin A, C, kali, magie, sắt, photpho, canxi,… Những thành phần này giúp cho cơ thể: Ngừa ngừa bệnh tim mạch: Hạt ổi có chứa kali và chất chống oxy hóa giúp ổn định huyết áp, ngăn ngừa các bệnh lý về tim mạch. Cung cấp chất xơ: Hạt ổi là nguồn tốt chất xơ, giúp tăng cường chức năng tiêu hóa, giảm tình trạng táo bón. Bên cạnh đó, hàm lượng chất xơ cao trong hạt ổi còn có tác dụng nhuận tràng. Chữa lành vết thương: Hàm lượng vitamin C trong ổi giúp phục hồi tế bào, sửa chữa các vết thương trên da và chống lại sự tấn công của các loại vi khuẩn, virus gây bệnh. Giảm cholesterol: Thành phần chất xơ không chỉ giúp ngăn ngừa táo bón mà còn có tác dụng kiểm soát hàm lượng cholesterol trong máu. Ngăn ngừa ung thư: Trong hạt ổi có chứa hàm lượng cao chất lycopen giúp ngăn ngừa và loại trừ khả năng hình thành của các tế bào ung thư, đặc biệt là ung thư tiền liệt tuyến và ung thư vú. Chăm sóc da: Hạt ổi chứa các chất chống oxy hóa bao gồm vitamin C và các hợp chất khác, giúp bảo vệ tế bào khỏi sự hủy hoại gốc tự do và ngăn ngừa quá trình lão hóa sớm, giúp làn da luôn khoẻ mạnh, tránh trình trạng hình thành nếp nhăn. Cung cấp dưỡng chất: Hạt ổi cung cấp các dưỡng chất như vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin C, kali và magie có vai trò quan trọng trong cân bằng dinh dưỡng và tăng sức đề kháng cho cơ thể. Cải thiện triệu chứng chuột rút: Hàm lượng magie trong hạt ổi có thể giúp thư giãn cơ bắp và hệ thần kinh, cải thiện tình trạng chuột rút, tê bì chân tay. Giảm cân: Hàm lượng chất xơ và oxy hóa trong hạt ổi còn có tác dụng ngăn ngừa việc tích tụ mỡ thừa, hỗ trợ giảm cân. Tác hại của hạt ổi Bên cạnh những công dụng tốt cho sức khoẻ thì hạt ổi cũng có thể gây ra một số bất lợi trong trường hợp ăn quá nhiều hoặc ăn những quả còn non, xanh. Hầu hết mọi người đều chỉ nhai hạt ổi sơ qua rồi nuốt, điều này vô tình tạo ra một áp lực lớn lên dạ dày vì hạt ổi cứng. Việc tiêu thụ hạt ổi quá nhiều có thể dẫn đến tình trạng khó tiêu hóa, chướng bụng do hàm lượng chất xơ quá cao, đặc biệt chú ý ở những người có vấn đề về tiêu hóa hoặc suy giảm chức năng ruột, đau, viêm loét dạ dày,… Ngoài ra, nếu ổi không được rửa sạch sẽ, không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc bị hư hỏng sẽ có thể dính các loại vi khuẩn, nấm,… gây hại cho sức khỏe. Vậy nên, ăn hạt ổi sai cách có thể vô tình gây ra nhiều vấn đề không tốt cho cơ thể. 2. Ăn hạt ổi có tốt không? Sau khi biết những công dụng và tác hại của hạt ổi thì chắc hẳn bạn đã có câu trả lời cho nghi vấn ăn hạt ổi có tốt không. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, hạt ổi sẽ có giá trị dinh dưỡng cao nhất và phát huy tối đa công dụng đối với sức khoẻ khi đã chín. Với những quả ổi còn non, xanh và cứng thì sẽ gây khó chịu, đầy bụng. Vậy nên để đảm bảo việc ăn ổi tốt cho sức khỏe thì bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Rửa ổi thật sạch và ngâm với nước muối loãng trước khi ăn. Nên ăn ổi chín, hạn chế những quả còn non, xanh. Không nên ăn quá nhiều ổi trong ngày, tốt nhất chỉ nên ăn từ 1 - 2 quả/ngày. Không nên ăn ổi khi đang đói. Nhai thật kỹ hạt ổi trước khi nuốt để dạ dày làm việc dễ dàng hơn. Uống nhiều nước và bổ sung thêm các loại thực phẩm dễ tiêu để hỗ trợ quá trình tiêu hoá hạt ổi của dạ dày. Không nên ăn ổi trong trường hợp đang mắc các vấn đề về hệ tiêu hoá. Không ăn ổi cùng lúc với chuối. Nên chọn mua ổi ở những cửa hàng uy tín, có nguồn gốc xuất xứ và đảm bảo các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong trường hợp ăn hạt ổi nhiều khiến bụng khó chịu thì bạn có thể sử dụng men tiêu hoá để khắc phục. Đối với bà bầu thì không nên ăn hạt ổi vì sẽ dễ bị đầy bụng, táo bón. Bệnh nhân tiểu đường nên hạn chế ăn ổi và hạt ổi. Với những chia sẻ ở trên hy vọng bạn đã giải quyết được thắc mắc ăn hạt ổi có tốt không. Quả ổi cũng như hạt ổi đều mang đến những công dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Chính vì vậy, bạn đừng bỏ qua loại trái cây này khi xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân nhé.
medlatec
1,070
Nhận diện căn bệnh loạn dưỡng cơ Loạn dưỡng cơ là thuật ngữ chỉ một nhóm các bệnh cơ có tính chất gia đình, di truyền, đặc trưng bởi yếu cơ tiến triển và teo cơ. Loạn dưỡng cơ là thuật ngữ chỉ một nhóm các bệnh cơ có tính chất gia đình, di truyền, đặc trưng bởi yếu cơ tiến triển và teo cơ. Bệnh hiện chưa có thuốc điều trị mà chỉ có nhóm thuốc hỗ trợ làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Chính vì vậy, việc phát hiện sớm là vô cùng quan trọng. Hình ảnh chụp CT + C trên (A) và dưới (B) ở vùng cổ cho thấy các cơ teo chứa đầy mỡ ở lưng trên và sàn của tam giác cổ sau. Bệnh nhân loạn dưỡng mạc vai - cánh tay. Tùy vào vị trí tổn thương tuổi khởi phát, tốc độ tiến triển, gen bị tổn thương mà có các biểu hiện khác nhau. Các triệu chứng và tiên lượng bệnh cũng thay đổi, phụ thuộc vào từng bệnh. Các bệnh trong nhóm bao gồm loạn dưỡng cơ Duchenne, Becker, Emery-Dreifuss, loạn dưỡng cơ vùng gốc chi (limb- girdle: đai vai, đai hông), loạn dưỡng cơ mặt - vai - cánh tay (fascioscapulohumeral), loạn dưỡng tăng trương lực cơ (myotonic). Loạn dưỡng cơ dạng Duchenne: Là bệnh thần kinh cơ di truyền phổ biến nhất, với tỷ lệ mới mắc là 1/3500 trẻ trai đẻ sống, đây là bệnh di truyền lặn liên kết giới X. Tuổi xuất hiện triệu chứng thường từ 3 đến 5 tuổi với các biểu hiện yếu cơ gốc chi (đi lại dễ ngã, đi lên bậc thang khó, đứng lên ngồi xuống khó... ), teo cơ gốc chi đối xứng (lưng,ngực, vai... ) và bắp chân phì đại, giai đoạn cuối mất khả năng đi lại, suy tim và suy hô hấp. Bệnh nhân bị co thắt gân Achille làm cho khi bước có một tư thế đặc biệt. Sự mất cơ lực tăng dần chủ yếu ở các gốc chi và các cơ gấp của cổ làm cho có lệch trục chi và cổ. Tổn thương cơ ở chi dưới thường nặng hơn chi trên. Nhiều bệnh nhân không rời khỏi được xe lăn, co cứng cơ làm gù lưng tăng dần, biến dạng lồng ngực kèm gù lưng làm cho chức năng hô hấp vốn đã giảm lại càng giảm vì yếu cơ, bệnh nhân có thể có các nhiễm khuẩn phổi nặng, thậm chí có thể tử vong. Bệnh gây nên do đột biến gen Dystrophin nằm trên nhiễm sắc thể X, đột biến gen Dystrophin gây thiếu hụt Dystrophin của màng tế bào sợi cơ dẫn đến thoái hóa cơ và teo cơ, tăng tổ chức xơ. Loạn dưỡng cơ thể mặt - vai - cánh tay: Tuổi bị bệnh thường là ở lứa tuổi thanh thiếu niên và gây nên tình trạng suy yếu diễn tiến ở các cơ mặt và một số cơ ở hai tay cánh tay và hai chân. Bệnh diễn tiến chậm và có những triệu chứng khác nhau như: yếu cơ mặt biểu hiện bằng hạn chế vận động môi, môi hơi trễ và cong ra ngoài, mắt nhắm không kín, không làm được các động tác như huýt sáo, thổi bóng; xương bả vai nhô lên trông như cánh gà. Bệnh nhân không giơ tay lên ngang vai được mặc dù cơ delta không yếu; yếu cơ gốc chi ở chân, tay hơn là cơ mác và cơ chày trước. Bệnh có thể gặp ở nhiều thành viên trong một gia đình, với các mức độ khác nhau từ nhẹ, tiến triển chậm đến nặng dẫn đến tàn phế cho người bệnh. Loạn dưỡng cơ vùng gốc chi (limb - girdle: đai vai, đai hông): Bệnh gây yếu cơ gốc chi trên và chi dưới, cơ bả vai và cơ hông, biểu hiện cả nam và nữ, có nhiều thể bệnh khác nhau triệu chứng rất dao động. Loạn dưỡng cơ Becker: Bệnh khởi phát tuổi thiếu niên hoặc tuổi 20, tiến triển chậm. Do đó, khoảng 40-50 tuổi bệnh nhân mới biểu hiện khó đi lại. Ở tuổi này, có thể xuất hiện yếu cơ tim, yếu cơ hô hấp. Bệnh thường biểu hiện ở nam. Loạn dưỡng cơ mắt, hầu họng: Bệnh thường khởi phát tuổi 50-60. Biểu hiện bệnh: yếu cơ mắt, cơ hầu họng, triệu chứng đầu tiên là sụp mi, khó nuốt. Sau nhiều năm có thể phát triển yếu cơ chi quanh vai, háng. Loạn dưỡng cơ bẩm sinh: Bệnh hiếm gặp, tần số: 1:50.000 trẻ. Biểu hiện bệnh gồm nhiều triệu chứng về cơ xuất hiện ngay 6 tháng đầu sau sinh. Triệu chứng đầu tiên là không kiểm soát được đầu, làm cho trẻ mềm oặt, lỏng khớp háng, chậm bò, chậm đứng, chậm đi và cứng khớp. Cần phân biệt với các bệnh khác Loạn dưỡng cơ có thể có những biểu hiện gần giống với một số bệnh lý viêm đa cơ, viêm da cơ,... và một số bệnh lý cơ nguyên nhân do thuốc, chuyển hóa, nội tiết. Chính vì vậy, khi nghi ngờ ngoài khai thác bệnh sử và dấu hiệu lâm sàng các bác sĩ còn phải làm một số xét nghiệm chẩn đoán phân biệt như: men cơ, điện cơ, sinh thiết cơ và các xét nghiệm về gen. Nhìn chung trong các loại loạn dưỡng cơ thì loạn dưỡng cơ Duchenne là thể nặng nhất, chủ yếu ở nam giới do bệnh tổn thương gen lặn trên nhiễm sắc thể X, khởi phát từ rất sớm, thường đến năm 12 tuổi đã phải ngồi xe lăn và ít khi sống quá 20 tuổi. Trong khi đó, loạn dưỡng cơ mặt - vai - cánh tay thường có cuộc sống tương đối bình thường do cơ chi dưới ít bị ảnh hưởng, nếu có thì thường nhẹ.
medlatec
983
Nhận biết sớm các dấu hiệu xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn Dấu hiệu xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn tùy từng mức độ mà có các biểu hiện khác nhau như: – Xuất huyết dưới da có thể tự phát hoặc sau chấn thương (va, đập,…) hay nhiễm khuẩn, nhiễm độc, nhiễm lạnh, mệt, …và gặp ở mọi vị trí trên cơ thể. Có thể là các chấm, nốt, mảng, có khi tập trung thành từng đám xuất huyết. Sau một thời gian, đám xuất huyết chuyển màu đỏ, tím, vàng, xanh rồi mất đi. – Xuất huyết niêm mạc: chảy máu mũi (chảy máu cam), chảy máu chân răng, xuất huyết vùng niêm mạc mắt. Xuất huyết các màng như màng phổi, màng bụng, màng tim. – Xuất huyết các tạng: Xuất huyết tiêu hoá như nôn ra máu, đi ngoài phân đen hay máu tươi; Xuất huyết đường tiết niệu như đái ra máu; Xuất huyết não – màng não như nặng nề, tỉ lệ tử vong cao. Ở nữ có thể rong huyết tử cung, kinh nguyệt kéo dài hoặc chu kỳ kinh nguyệt gần nhau. Xuất huyết các tạng khác như gan, lách, phổi,… – Các triệu chứng khác: + Sốt: có thể sốt nhẹ trong giai đoạn xuất huyết nhiều. + Gan, lách, hạch: thường không to. Có thể gặp lách to nhưng không quá mạng sườn trái. Khi mổ ra lách thường tăng khối lượng. Gan to ít gặp. Khi hết các triệu chứng xuất huyết, bệnh nhân hồi phục nhanh chóng. Nguyên nhân gây xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn có thể do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng chủ yếu do 3 nguyên nhân chính là: Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn gồm những thể nào? Xuất huyết giảm tiểu cần vô căn phụ thuộc vào mức độ xuất huyết và được phân loại gồm 5 thể sau: Các biến chứng do xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn gây ra – Xuất huyết não- màng não: tỉ lệ tử vong cao – Xuất huyết  cơ tim – Xuất huyết  màng ngoài tim. – Xuất huyết tiêu hóa Chẩn đoán và điều trị Chẩn đoán Dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng: huyết đồ, tuỷ đồ, xét nghiệm đông máu, xét nghiệm miễn dịch; xét nghiệm đồng vị phóng xạ để chẩn đoán bệnh và một số xét nghiệm như sinh hóa máu, điện giải đồ, x-quang phổi, siêu âm ổ bụng để theo dõi điều trị. Điều trị Nguyên tắc điều trị: – Điều trị sớm khi bệnh mới được phát hiện – Điều trị triệu chứng – Điều trị căn nguyên bằng ức chế miễn dịch – Điều trị liên tục: theo dõi bệnh nhân lâu dài để có thể kết hợp điều trị nội ngoại khoa khi cần thíêt – Theo dõi bệnh nhân sau cắt lách để đánh giá kết quả điều trị & điều trị tiếp tục nếu bệnh tái phát. Các biện pháp điều trị đặc hiệu: dùng thuốc, cắt lách, điều trị triệu chứng như xuất huyết nếu giảm tiểu cầu nhiều cần truyền khối tiểu cầu. Tốt nhất truyền khối tiểu cầu cùng nhóm hoặc từ 1 người cho trong gia đình (cần loại bỏ bạch cầu). Nên truyền khối lượng lớn ngay từ đầu 6- 8 đơn vị/ngày. Nếu không có tiểu cầu, có thể truyền máu tươi hoặc huyết tương tươi để cấp cứu. Nếu thiếu máu truyền khối hồng cầu cùng nhóm là tốt nhất hoặc truyền máu tươi cùng nhóm. Ngoài ra còn điều trị bằng các biện pháp hỗ trợ chống bội nhiễm như: chảy máu chân răng cần súc miệng bằng nước sát khuẩn, điều trị kháng sinh nếu cần. Đảm bảo dinh dưỡng, ăn các đồ ăn mềm, bổ sung máu bằng các loại thực phẩm tốt cho máu.
thucuc
633
Dấu hiệu cơ thể thiếu chất sắt Thiếu sắt gây thiếu máu là vấn đề sức khỏe phổ biến. Cơ thể thiếu chất sắt sẽ ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, bộ phận và biểu hiện ra bên ngoài. Một số dấu hiệu cơ thể thiếu chất sắt mà bạn có thể nhận biết như tóc rụng, da xanh xao, hay hồi hộp, ... Trong cơ thể, chất sắt đóng vai trò quan trọng vì tạo ra hemoglobin (huyết sắc tố) mang oxy đến đi đến các cơ quan, bộ phận. Thiếu sắt sẽ làm giảm bất thường lượng hồng cầu trong máu và toàn bộ các mô, cơ bắp sẽ không hoạt động hiệu quả do không nhận đủ oxy.Thiếu sắt có thể xảy ra ở những nhóm đối tượng và trong những trường hợp như: phụ nữ đang mang thai, người bị mất máu nặng, xuất huyết bên trong, mắc bệnh viêm ruột, chế độ dinh dưỡng hạn chế hoặc ăn uống kiêng khem.Dưới đây là những dấu hiệu cơ thể thiếu chất sắt mà bạn cần nhận biết để kịp thời bổ sung khoáng chất quan trọng này. Tuy nhiên, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, tình trạng sức khỏe, mức độ thiếu máu, ... biểu hiện thiếu sắt sẽ khác. 1. Dấu hiệu cơ thể thiếu chất sắt 1.1 Nhận biết thiếu sắt qua móng tay, da và tóc. Bạn có thể nhận biết cơ thể thiếu sắt khi quan sát móng tay có những đặc điểm như móng giòn, rất dễ nứt gãy, móng tròn có hình thìa. Tình trạng thiếu sắt và thể hiện qua móng tay như vậy còn được biết đến là bệnh koilonychia, thường chỉ gặp ở những người bị thiếu sắt rất nặng và rất hiếm thấy.Ngoài móng tay, da và tóc cũng cho thấy cơ thể đang thiếu sắt nếu bạn thấy da và tóc trở nên khô hơn, thậm chí rụng tóc. Nguyên nhân thiếu sắt làm da và tóc khô là do lượng sắt trong cơ thể không đủ tạo ra hồng cầu mang oxy. Móng giòn, rất dễ nứt gãy có thể là triệu chứng báo hiệu bạn bị thiếu sắt 1.2 Nhận biết thiếu sắt qua màu da. Da tái, xanh xao và nhợt nhạt có thể là biểu hiện thiếu sắt. Đây là dấu hiệu thường thấy ở những người bị thiếu sắt vì cơ thể không nhận đủ sắt để tạo ra huyết sắc tố có màu đỏ, khiến da không thể hồng hào như khi được cung cấp đủ.Da nhợt nhạt do thiếu sắt có thể thể hiện ở bất kỳ đâu, nhưng dễ nhận biết nhất là qua mặt, trong môi, nướu và móng tay.Xét nghiệm máu là cách tốt nhất để kiểm tra chính xác cơ thể có bị thiếu sắt không, kết hợp với biểu hiện qua da.1.3 Nhận biết thiếu sắt qua nhịp thở, nhịp tim. Khi bạn cảm thấy khó thở ngay cả trong những hoạt động bình thường như đi bộ, làm việc, đi lên cầu thang, ... đó có thể là dấu hiệu cơ thể thiếu chất sắt. Thiếu sắt gây khó thở do các cơ quan như cơ bắp không nhận đủ oxy, buộc cơ thể phải tự điều chỉnh nhịp thở tăng lên để lấy thêm oxy.Ngoài ra, tim cũng đập nhanh hơn khi thiếu chất sắt để có thể cung cấp đủ oxy cho toàn bộ cơ thể. Vì vậy, khi thiếu sắt, bạn sẽ cảm giác như đánh trống ở ngực, do tim đập nhanh hơn bình thường.Thiếu sắt gây khó thở, tim đập mạnh là những dấu hiệu nguy hiểm cần được điều trị để không dẫn đến tình trạng to tim, suy tim, suy phổi.1.4. Nhận biết thiếu sắt qua cơn đau đầu, cơ thể mệt mỏiĐau đầu, hoa mắt, chóng mặt, tập trung kém là biểu hiện của nhiều bệnh lý và vấn đề sức khỏe, trong đó có thiếu sắt. Não bộ không nhận đủ oxy do cơ thể thiếu sắt sẽ làm tăng áp lực đối với các mạch máu trong não và gây đau đầu.Ngoài đau đầu, cơ thể cũng sẽ cảm thấy mệt mỏi bởi toàn bộ các cơ quan, bộ phận đều không nhận đủ oxy để hoạt động và tim buộc phải co bóp nhiều hơn để mang oxy đi khắp nơi.1.5 Nhận biết thiếu sắt qua miệng, chân. Bạn có thể nhìn vào trong miệng để kiểm tra lưỡi có bị viêm, sưng hoặc có màu nhạt không. Đó là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang bị thiếu sắt do cơ lưỡi không nhận đủ myoglobin để hoạt động. Ở bên ngoài miệng, bạn cần kiểm tra xem có bị khô miệng, loét hoặc nứt ở khóe miệng không.Có một hội chứng liên quan đến thiếu sắt có tên là hội chứng chân bồn chồn hoặc đứng không yên. Hội chứng này xuất hiện và có biểu hiện nặng hơn khi cơ thể đang nghỉ ngơi vào ban đêm, đó là chân sẽ ngứa ngáy, khó chịu và khiến người bệnh khó ngủ. Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng có đến 25% người gặp phải hội chứng này khi cơ thể thiếu sắt và tình trạng nặng hơn khi bị thiếu sắt nặng. Khô miệng là một trong các triệu chứng thiếu sắt dễ dàng nhận biết 1.6 Các dấu hiệu thiếu sắt khác. Ngoài những dấu hiệu cơ thể thiếu chất sắt kể trên, còn có những biểu hiện khác mà bạn cần quan tâm để ý như:Tay chân hay bị lạnh: Cơ thể không đủ sắt để tạo hemoglobin mang oxy đến các bộ phận, khiến tay chân hay bị lạnh.Cơ thể dễ gặp vấn đề về nhiễm trùng: Trong cơ thể, sắt là chất khoáng quan trọng giúp tăng cường hệ miễn dịch. Khi thiếu chất sắt, cơ thể sẽ dễ gặp các vấn đề về nhiễm trùng hơn do hệ miễn dịch kém hơn.Thèm ăn đồ lạ: Thiếu sắt khiến bạn thèm ăn đồ lạ có thể gặp ở phụ nữ đang mang thai, bạn sẽ cảm thấy thèm ăn đá hoặc đồ lạ khác. 2. Phòng ngừa cơ thể thiếu chất sắt Sau khi xét nghiệm máu, kết hợp với các biểu hiện lâm sàng, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng thiếu sắt của cơ thể để chỉ định bổ sung sắt với liều lượng phù hợp. Nếu thiếu sắt nhẹ, bạn có thể uống bổ sung sắt hàng ngày kết hợp với ăn uống để tăng cường hấp thu sắt. Nếu thiếu sắt nặng dẫn đến thiếu máu, bạn cần truyền máu để nhanh chóng bổ sung hemoglobin.Trong chế độ ăn uống hàng ngày cần ưu tiên tăng cường các loại thịt đỏ (thịt bò), các loại rau màu xanh đậm (rau bina), gan động vật và ngũ cốc. Bên cạnh chế độ ăn, nhóm đối tượng có nguy cơ bị thiếu sắt như phụ nữ đang mang thai cần dùng thêm viên sắt kết hợp axit folic để đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu sắt cho mẹ và cả sự phát triển của thai nhi.Khi bổ sung sắt cần lưu ý thời điểm sử dụng tốt nhất là trước hoặc sau khi ăn sáng. Đặc biệt, cần ghi nhớ không uống sắt nếu đang uống canxi hoặc thức uống khác như cà phê hoặc trà vì làm giảm hấp thụ sắt. Thay vào đó, có thể uống cùng với các loại thức uống giàu vitamin C như nước cam để tăng khả năng hấp thụ sắt.Da xanh tái, tóc khô dễ gãy rụng, móng tay giòn dễ gãy, cơ thể mệt mỏi, kèm theo đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, ... có thể là những dấu hiệu cơ thể thiếu chất sắt mà bạn cần lưu ý và kiểm tra sức khỏe của mình để kịp thời bổ sung sắt cho cơ thể.
vinmec
1,317
Thoát vị đĩa đệm ở người trẻ và cách điều trị Tình trạng thoát vị đĩa đệm ở người trẻ tuổi đang có dấu hiệu gia tăng về số ca mắc trong thời gian gần đây. Tìm hiểu thông tin về triệu chứng, nguyên nhân giúp người bệnh sớm phát hiện, điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. Các đối tượng dễ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy của đĩa đệm thoát khỏi màng bao xơ chèn ép vào tủy sống thần kinh, gây nên triệu chứng đau nhức vùng cột sống. Nhóm đối tượng chính mắc bệnh không chỉ là người trẻ tuổi làm việc văn phòng mà còn xuất hiện ở sinh viên, người lao động chân tay. Những đối tượng có nguy cơ cao bị thoát vị đĩa đệm bao gồm: – Người trong nhóm lao động phổ thông, phải khuân vác nặng nhọc liên tục hoặc làm việc sai tư thế. – Người làm công việc đặc thù phải đứng hoặc ngồi nhiều trong một tư thế quá lâu. Ví dụ sinh viên ngồi học sai tư thế trong thời gian dài. Người làm các công việc lễ tân, tài xế, thợ may, giáo viên, kỹ sư, kiến trúc sư, nhân viên văn phòng, … – Những người có thói quen sinh hoạt thiếu khoa học như gối đầu quá cao khi ngủ, đeo túi nặng một bên vai trong thời gian dài. – Vận động viên thể thao, diễn viên múa với đặc thù nghề nghiệp phải thay đổi tư thế đột ngột khiến đĩa đệm tổn thương. – Đối tượng thừa cân, béo phì tạo áp lực lớn lên cột sống thắt lưng dẫn đến thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Dân văn phòng dễ mắc các bệnh lý xương khớp trong đó có thoát vị đĩa đệm 2. Thoát vị đĩa đệm ở người trẻ tuổi gây ra triệu chứng gì? 2.1. Triệu chứng thoát vị đĩa đệm ở người trẻ giai đoạn đầu Triệu chứng thoát vị đĩa đệm đa dạng, biểu hiện ở mỗi người bệnh và mỗi giai đoạn khác nhau. Ở giai đoạn đầu, đĩa đệm bắt đầu biến dạng, bao xơ chùng, nhão, nhân nhầy thoát khỏi vị trí ban đầu. Tuy nhiên, bao xơ chưa rách hoàn toàn, phạm vi chèn ép chưa quá lớn nên người bệnh chỉ cảm thấy tê cứng ở vùng lưng, cổ. Theo thời gian, bao xơ tiếp tục yếu đi dẫn đến rách vỡ. Lúc đó, nhân nhầy thoát ra ngoài. Cơn đau nghiêm trọng hơn khi nhân nhầy chèn ép vào rễ thần kinh. 2.2. Triệu chứng thoát vị đĩa đệm ở người trẻ giai đoạn nặng Ở giai đoạn nặng, khối thoát vị lớn, phạm vi chèn ép ngày càng lớn. Vì thế cơn đau diễn ra thường xuyên, mức độ dữ dội, dai dẳng. Cơn đau có thể xuất hiện tại vị trí thoát vị tại cổ, lưng hoặc lan xuống vùng vai gáy, cánh tay, bàn tay, hông thậm chí kéo dài xuống chân. Cơn đau nặng hơn khi người bệnh đi lại, vận động mạnh và thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Một số người bệnh bị tê bì các đầu ngón tay, ngón tay, có cảm giác châm chích như kiến bò. Trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể mất khả năng vận động, mất kiểm soát khi đi đại – tiểu tiện, teo cơ, biến dạng chi và nặng nhất là tàn phế. 3. Phương pháp điều trị và ngăn ngừa thoát vị đĩa đệm ở người trẻ 3.1. Mức độ nguy hiểm của thoát vị đĩa đệm ở người trẻ tuổi Thoát vị đĩa đệm ở người trẻ là tình trạng đáng lo ngại. Nguyên nhân là do người trẻ thường chủ quan với sức khỏe, phớt lờ triệu chứng cảnh báo và lơ là điều trị. Khi xuất hiện dấu hiệu bất thường, người trẻ thường nghĩ đó là đau lưng bình thường. Bên cạnh đó, do đang trong tuổi lao động, nhóm đối tượng này vẫn cần lao động và sinh hoạt như bình thường. Điều này vô tình khiến bệnh tiến triển nặng, khó điều trị và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. – Rối loạn đại tiểu tiện Đây là biến chứng thường gặp của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Nguyên nhân là do đĩa đệm lệch khỏi vị trí ban đầu, dây thần kinh vùng thắt lưng bị chèn ép gây rối loạn cơ tròn, dẫn đến đại tiểu tiện không tự chủ. – Ảnh hưởng đến dây thần kinh liên quan Vùng cột sống tập trung nhiều dây thần kinh chạy dọc. Khi đĩa đệm lệch khỏi vị trí ban đầu có thể chèn ép, tổn thương các dây thần kinh gây đau nhức. Theo thời gian, cơn đau lan xuống tay chân, đau khi vận động, đi lại, ho, hắt hơi. – Rối loạn cảm giác Thoát vị đĩa đệm gây nên rối loạn cảm giác ở khu vực khoang da tương ứng. Biểu hiện là mất cảm giác, nóng lạnh thất thường và tê bì tay chân. – Teo cơ Thoát vị đĩa đệm chèn ép mạch máu, khiến máu không lưu thông hiệu quả. Vì vậy, người bệnh có thể bị thiếu dinh dưỡng, teo cơ. Người bệnh bị hạn chế vận động, khó khăn trong sinh hoạt. Nếu không được điều trị sớm có thể gây liệt chi, bại liệt. 3.2. Phương pháp điều trị – Điều trị nội khoa Dùng thuốc: thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, … Người bệnh cần tuân thủ liều lượng, cách sử dụng của bác sĩ điều trị. Tiêm Steroid ngoài màng cứng: mục đích giảm đau, giảm sưng. Bác sĩ sẽ chụp X-quang, chụp CT hoặc MRI để tìm vị trí tiêm thích hợp. – Vật lý trị liệu Vật lý trị liệu cũng là phương pháp hiệu quả trong quá trình cải thiện tình trạng bệnh. Các bài tập giãn cơ sẽ phù hợp với người bệnh thoát vị đĩa đệm. Cùng với đó, biện pháp châm cứu, bấm huyệt, nắn chỉnh khớp cũng được áp dụng để đưa đĩa đệm sai lệch về vị trí ban đầu. Sau khi thăm khám, bác sĩ chuyên khoa sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng bệnh 3.3. Biện pháp phòng ngừa Để bảo vệ cột sống và ngăn ngừa nguy cơ thoát vị đĩa đệm khác, nên chú ý các biện pháp sau để phòng ngừa: – Luôn ngồi và đứng thẳng lưng. – Nếu đứng lâu, nên gác nhân lên vật nào đó để giảm áp lực cho lưng. – Tránh bê nâng các vật quá nặng. – Nếu nâng vật nặng, cần ngồi xuống rồi từ từ nâng lên, tránh uốn cong vùng thắt lưng rồi bê lên đột ngột. – Duy trì cân nặng ổn định để hạn chế áp lực lớn lên cột sống. – Tránh hút thuốc vì thuốc lá gây xơ cứng động mạch, làm tổn thương đĩa đệm. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, tăng cường các món giúp chắc khỏe xương. – Vận động điều độ, phù hợp với thể chất. Để an toàn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Vận động mỗi ngày là cách giúp xương khớp chắc khỏe, ngăn ngừa nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm Thoát vị đĩa đệm là bệnh phổ biến ở Việt Nam, với tỷ lệ chiếm đến 30% dân số. Việc điều trị căn bệnh này tốn nhiều thời gian, công sức, tiền bạc. Do đó ngay khi có dấu hiệu cảnh báo, người bệnh cần đến chuyên khoa Cơ xương khớp để được chẩn đoán và điều trị phù hợp, ngăn chặn bệnh tiến triển nặng.
thucuc
1,315
Ung thư tuyến nước bọt giai đoạn đầu Ung thư tuyến nước bọt là bệnh ung thư thuộc vùng đầu cổ. Tỉ lệ mắc ung thư tuyến nước bọt không cao nhưng tỉ lệ tử vong cao do người bệnh thường phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Nhận biết dấu  hiệu của ung thư tuyến nước bọt giai đoạn đầu giúp bạn sớm phát hiện và kịp thời điều trị bệnh. Nguyên nhân gây ung thư tuyến nước bọt Ung thư tuyến nước bọt là bệnh dễ mắc Ung thư tuyến nước bọt xảy ra khi một số tuyến nước bọt  phát triển theo hướng đột biến ADN. Các đột biến này cho phép các tế bào phát triển và phân chia một cách nhanh chóng mà cơ thể không kiểm soát nổi. Các tế bào đột biến phát triển trong vùng tuyến nước bọt và tích tụ thành các khối u, sau đó xâm lấn vào các mô lân cận. Các nhà khoa học cho biết, các yếu tố sau cũng là tác nhân gây ung thư tuyến nước bọt: người thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại, do nhiễm tia bức xạ, uống nhiều rượu, hút thuốc lá, vệ sinh răng miệng không sạch sẽ, ăn những thực phẩm có sử dụng chất bảo quản, các thực phẩm hun khói, chế biến qua nhiệt độ cao hay qua quá trình lên men… Dấu hiệu nhận biết ung thư tuyến nước bọt giai đoạn đầu Ung thư tuyến nước bọt có thể gặp ở mang tai, dưới hàm, lưỡi, niêm mạc đường hô hấp…Tùy thuộc vào vị trí u xuất hiện mà biểu hiện bệnh ở mỗi người có thể khác nhau. Đa phần người bệnh ung thư tuyến nước bọt giai đoạn đầu thường có triệu chứng: Đừng chủ quan trước các dấu hiệu ung thư tuyến nước bọt Các biểu hiện của ung thư tuyến nước bọt giai đoạn đầu chưa cụ thể, dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý về hô hấp khác do đó người bệnh thường bỏ qua các dấu hiệu bệnh. Đến khi phát hiện thì bệnh đã bước vào giai đoạn muộn gây ra những biến chứng nguy hiểm và gây khó khăn cho việc điều trị. Phòng ngừa, phát hiện ung thư tuyến nước bọt Để phòng ngừa căn bệnh ung thư tuyến nước bọt, bạn cần tránh các yếu tố gây bệnh như: hút thuốc lá, uống rượu, tránh tiếp xúc với các hóa chất độc hại, ăn thực phẩm có hại cho sức khỏe…Đồng thời, bạn nên xây dựng lại lối sống khoa học và chế độ ăn hợp lý để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Đặc biệt, bạn cần thực hiện khám sức khỏe thường xuyên, khám tai – mũi –họng định kì  để sớm phát hiện những dấu hiệu bất thường của cơ thể. Thông qua thăm khám lâm sàng và các phương pháp chẩn đoán chuyên sâu như: xét nghiệm, chụp chiếu như CT, MRI, sinh thiết… bác sĩ sẽ phát hiện ra các dấu hiệu tiềm ẩn ung thư lưỡi hoặc tiền ung thư lưỡi trong cơ thể bạn, mà nếu bạn chỉ quan sát bằng mắt thường thì không thấy được. Đến bệnh viện chuyên khoa thăm khám
thucuc
551
Những dấu hiệu cảnh báo gan bạn đang gặp nguy hiểm Gan là bộ phận giữ vai trò quan trọng trong cơ thể, có ”trách nhiệm” lọc máu từ tim và từ tĩnh mạch cửa, nhận chất dinh dưỡng và hóa tố khác nhau hấp thụ từ hệ thống tiêu hóa nên thức ăn cũng như tất cả các nhiên liệu cần phải đi qua gan trước để thanh lọc và biến chế thành những vật liệu khác nhau. Viêm gan, xơ gan là bệnh lý về gan thường gặp 1. Đổi màu da Người mắc bệnh gan thường có da vàng hơn bình thường, bên cạnh đó, màu mắt và nước tiểu của người mắc bệnh gan đều có màu vàng đục, đậm. Hiện tượng này còn gọi là hiện tượng vàng da, đây cũng là một trong số các triệu chứng đầu tiên của người bệnh gan. 2. Chảy máu mũi Thường xuyên bị chảy máu mũi không hẳn là triệu chứng bệnh gan. Thông thường nếu bị chảy máu mũi và cơ thể bị bầm tím có thể là dấu hiệu của cơ thể bị thiếu protein hoặc tệ hơn là bệnh gan. Người mắc bệnh gan thường có da vàng hơn bình thường 3. Quan sát màu phân khi đi ngoài thấy không bình thường Khi quan sát thấy màu của phân thay đổi có thể là dấu hiệu của rối loạn chức năng gan. Người bệnh gan cũng thường xuyên cảm thấy quặn ruột và có thể đi tiêu đột xuất. 4. Có những dấu hiệu lạ vùng bụng Các dấu hiệu đó có thể là sưng dưới xương sườn bên phải. Đồng thời nó cũng có thể gây áp lực nặng lên cơ hoành và khiến bạn đau khi thở. 5. Chế độ ăn uống thay đổi Người bệnh gan sẽ thường cảm thấy kém ăn, nhiều người còn bị giảm cân, rối loạn chức năng gan, thiếu máu và có cảm giác buồn nôn. 6. Màu sắc và hình dạng móng tay thay đổi Bạn đừng bao giờ bỏ qua đặc điểm này nhé vì đây là dấu hiệu vô cùng quan trọng để chẩn đoán bệnh gan. Nếu móng tay cong, màu trắng có nghĩa là bạn có nguy cơ mắc bệnh gan.
thucuc
380
Ngưỡng phát hiện virus viêm gan B Khi đi khám, các bác sĩ sẽ tư vấn rõ về ngưỡng phát hiện virus viêm gan B 1. Ngưỡng phát hiện virus viêm gan B là bao nhiêu? Giải thích vấn đề ngưỡng phát hiện virus viêm gan B là bao nhiêu, các chuyên gia cho biết; tùy vào mỗi kỹ thuật xét nghiệm khác nhau mà ngưỡng phát hiện virus cũng sẽ khác nhau. Số lượng virus viêm gan B trong máu được xác định nhờ xét nghiệm PCR nhân bản DNA qua các chu kỳ nhiệt độ. Qua việc nhân bản từ một bản gốc thành hàng tỷ bản sao, xét nghiệm này có độ nhạy vô cùng lớn giúp phát hiện DNA của virus có trong mẫu thử dù với số lượng rất thấp. Kết quả cho thấy, ngưỡng phát hiện virus viêm gan B từ xét nghiệm này là khoảng 300/ml. Nhiều người muốn tìm hiểu về ngưỡng phát hiện virus viêm gan B là bao nhiêu Xét nghiệm virus viêm gan B còn được thực hiện bằng kỹ thuật Taqman, với ngưỡng phát hiện là >20UI/ml tương đương với khoảng 250 copies/ml. Ngưỡng phát hiện virus trong huyết thanh của kỹ thuật này cũng giảm xuống thấp hơn so với khi sử dụng kỹ thuật cũ. Khi đó, việc điều trị và đánh giá hiệu quả cũng được hỗ trợ tối ưu hơn. Giá trị bình thường của HBV – DNA là 3×102 copies/ml máu sẽ cho kết quả âm tính (định lượng dưới ngưỡng phát hiện). Trường hợp kết quả vượt qua giá trị này có nghĩa số lượng virus trong cơ thể bệnh nhân đã tiến hành sao chép, với các mức cụ thể bao gồm: -Từ 103 – 105 copies/ml máu: virus đang ở giai đoạn sao chép nhưng chưa mạnh -Từ 105 – 107 copies/ml máu: virus đang ở giai đoạn sao chép tương đối mạnh. -Vượt qua mức 107 copies/ml máu đồng nghĩa với việc virus đang sao chép rất mạnh. 2. Số lượng virus viêm gan B cao nói lên điều gì? Khi lượng HBV vượt ngưỡng càng cao, hay số lượng virus trong máu bệnh nhân càng lớn, thì nguy cơ gây tổn thương gan dẫn đến biến chứng xơ gan và ung thư gan càng tăng. Cùng với đó là khả năng lây nhiễm cho người khác cũng cao. Để ngăn chặn, hạn chế các tác hại do virus viêm gan B cũng như tình trạng lây bệnh, ngay khi xét nghiệm phát hiện có virus viêm gan B trong máu, người bệnh cần đến bệnh viện có chuyên khoa gan mật uy tín để được làm các xét nghiệm chuyên sâu hơn. Qua đó giúp đánh giá chính xác mức độ tổn thương gan, khả năng sao chép của virus và định hướng điều trị phù hợp. Khi lượng HBV vượt ngưỡng phát hiện virus viêm gan B càng cao, nguy cơ gây tổn thương gan dẫn đến biến chứng càng lớn 3. Ý nghĩa của xét nghiệm HBV-DNA Xét nghiệm HBV-DNA là xét nghiệm nhằm nhận biết trong máu của người bệnh có mang virus hoàn chỉnh hay không. Xét nghiệm này được tiến hành nhờ kỹ thuật HBV DNA PCR định lượng dưới ngưỡng phát hiện. Ý nghĩa của xét nghiệm HBV-DNA bao gồm: -Xét nghiệm HBV-DNA có thể đề ra phác đồ điều trị virus viêm gan B hiệu quả -Phân biệt và chẩn đoán viêm gan B mạn tính, cấp tính. -Kết luận cần điều trị hay không, khi nào bắt đầu điều trị. -Kiểm tra tình trạng bệnh trong quá trình điều trị chống virus. -Phán đoán tình trạng bệnh sau khi điều trị, dự báo kết quả của việc loại bỏ virus và điều trị bệnh viêm gan B.
thucuc
629
Viêm tai thanh dịch chữa thế nào? Chào bác sĩ. Gần đây cháu có biểu hiện chảy nước trong tai nữa nhưng không phải mủ mà có cảm giác nặng tai. Cháu đi khám thì được kết luận mắc bệnh viêm tai thanh dịch. Cháu rất lo lắng không biết bệnh viêm tai thanh dịch chữa thế nào hiệu quả? Trả lời Viêm tai thanh dịch hay còn gọi là viêm tai màng nhĩ đóng kín, là tình trạng xuất hiện dịch nhầy vô khuẩn trong hòm tai, bệnh kéo dài dẫn tới dày dính màng nhĩ và bị điếc. Viêm tai thanh dịch chữa thế nào là câu hỏi được nhiều người đặt ra khi bị bệnh Thông thường khi bị viêm tai thanh dịch, người bệnh sẽ có biểu hiện ù tai, có cảm giác đầy nặng trong tai, nghe tiếng vang trong đầu, tiếng vang trong tai kèm theo nghe kém. Ngoài ra còn có một vài biểu hiện khác như ngạt mũi, chảy mũi, hắt hơi… Viêm tai thanh dịch kéo dài nếu không được điều trị, màng nhĩ co lõm, dính tạo thành túi co kéo, tình trạng nghe kém ngày càng tăng. Túi co kéo của màng nhĩ là điều kiện gây nên viêm tai giữa nguy hiểm… Chính vì thế, một trong những câu hỏi được nhiều người đặt ra khi bị bệnh là viêm tai thanh dịch chữa thế nào? Trường hợp của bạn không nói rõ bạn bị bệnh lâu chưa, một bên hay cả 2 bên tai. Thông thường điều trị viêm tai thanh dịch chủ yếu là nội khoa, có khi phải kết hợp điều trị nội khoa với ngoại khoa. Mục đích của điều trị là tạo lại sự hoạt động bình thường của vòi nhĩ, giảm dần tình trạng tiết dịch của niêm mạc hòm tai. Người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng để có phương pháp điều trị hiệu quả (ảnh minh họa) Điều trị nội khoa, cần dùng kháng sinh chống nhiễm khuẩn mũi họng, corticoid, kháng histamin và thuốc tan, loãng dịch nhầy. Điều trị ngoại khoa: Chích rạch màng nhĩ khi hòm tai ứ dịch, màng nhĩ căng phồng hoặc đặt ống thông khí hòm nhĩ khi màng nhĩ lõm, dính. Tùy vào tình trạng và mức độ nặng, nhẹ của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp. Bạn cũng không cần quá lo lắng về tình trạng bệnh mà ảnh hưởng tới sức khỏe. Bạn nên kiên trì tuân thủ điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. Chúc bạn nhanh khỏi bệnh!
thucuc
447
Công dụng thuốc Smectago Smectago là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị tiêu chảy, đau dạ dày tá tràng. Để biết sản phẩm này có liều dùng như thế nào và cần những lưu ý gì khi sử dụng, các bạn hãy tham khảo một số thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Tác dụng của thuốc Smectago Trước khi sử dụng, Smectago thuốc gì là thông tin nhận được nhiều sự quan tâm từ phía người dùng. Theo các chuyên gia, thành phần chính của thuốc là hoạt chất Diosmectite được biết đến với khả năng hấp thụ vi khuẩn, virus, độc tố và cải thiện hàng rào chất nhầy của ruột giúp giảm viêm. Từ đây, thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị một số bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1. Chỉ định. Với tác dụng trên, thuốc Smectago được chỉ định sử dụng cho bệnh nhân bị viêm thực quản, dạ dày, tá tràng và đại tràng; người bị tiêu chảy cấp và mạn tính khi đã bù đắp đủ lượng nước và điện giải.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Smectago cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc, trẻ em bị tiêu chảy cấp mất nước và điện giải nặng. 3. Liều dùng và cách dùng 3.1. Liều dùng. Với trẻ em dưới 1 tuổi: Sử dụng với liều 1 gói/ngày.Với trẻ từ 1 - 2 tuổi: Sử dụng với liều 1 - 2 gói/ngày.Với trẻ từ 2 tuổi trở lên: Sử dụng với liều 2 - 3 gói/ngày.Với người lớn: Sử dụng với liều 3 gói/ngày, chia làm 3 lần trong ngày. Trong trường hợp bệnh nhân mắc tiêu chảy cấp, liều dùng Smectago có thể tăng gấp đôi khi bắt đầu điều trị.Với bệnh nhân viêm loét dạ dày trực tràng: Sử dụng với liều 1 - 3 gói/ngày và chia thành 1 - 3 lần trong ngày.3.2. Cách dùng. Thuốc Smectago được bào chế dưới dạng bột nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. Với bệnh nhân bị viêm thực quản nên dùng thuốc ngay sau bữa ăn và uống xa bữa ăn với các chỉ định khác của bác sĩ điều trị.Với trẻ em, bạn có thể sử dụng 1 gói thuốc để hòa với 50ml nước, chia ra uống trong ngày. Có thể thay nước bằng nước trái cây hoặc trộn vào các loại thức ăn sệt như bột.Với bệnh nhân bị viêm loét trực tràng có thể hòa thuốc vào 50 - 100ml nước ấm, sau đó thụt (đưa thuốc vào cơ thể qua trực tràng). 4. Tác dụng phụ Bên cạnh những công dụng hữu ích kể trên, việc sử dụng Smectago cũng có nguy cơ gây ra một số tác dụng không mong muốn, nổi bật là táo bón.Lúc này, bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn để được hỗ trợ xử trí kịp thời, đúng cách. 5. Tương tác thuốc Do Smectago có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc khác ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, thải trừ, chuyển hóa của các thuốc này. Thế nên nếu cần phải sử dụng thêm một hoặc một vài loại thuốc khác, bệnh nhân nên sử dụng các thuốc khác sau khi uống Smectago khoảng 2h. 6. Thận trọng khi dùng Smectago Thận trọng khi sử dụng Smectago cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú, tốt nhất bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi uống thuốc này.Thận trọng khi sử dụng Smectago để điều trị những trường hợp bị tiêu chảy nặng.Trong quá trình điều trị, bệnh nhân không tự ý dừng thuốc, tăng hoặc giảm liều mà phải tham khảo ý kiến của bác sĩ kê đơn trước khi quyết định.Thận trọng khi dùng thuốc Smectago ở bệnh nhân có tiền sử táo bón mạn tính nặng.Ở người lớn, trong quá trình điều trị không được bỏ qua việc bù nước khi bị tiêu chảy. Lượng dịch cần bù dù là bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch cũng đều cần được điều chỉnh phù hợp với mức độ bệnh lý, độ tuổi và đặc điểm của bệnh nhân.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Smectago mà bệnh nhân cần nắm rõ trước khi sử dụng. Các bạn hãy nhớ tuân thủ dùng thuốc đúng liều lượng, phù hợp với từng trường hợp để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
vinmec
760
Tham khảo thực đơn cho trẻ 3 tuổi bị suy dinh dưỡng 3 Tuổi là độ tuổi đặc biệt với sự hấp thu tốt, hệ miễn dịch dần hoàn thiện và phát triển. Chính vì thế, việc bổ sung chất cho trẻ 3 tuổi cũng sẽ có nhiều khác biệt. Nắm vững nguyên nhân và tình trạng thiếu hụt chất của con là điều cần thiết giúp cha mẹ xây dựng thực đơn cho trẻ 3 tuổi bị suy dinh dưỡng, tạo nên những bữa ăn ngon miệng, đủ chất, giúp trẻ tăng cường thể trạng và phát triển toàn diện. 1. Suy dinh dưỡng ở trẻ 3 tuổi Suy dinh dưỡng không phải là vấn đề hiếm gặp hiện nay, nhưng đây cũng là vấn đề mà nhiều cha mẹ hiểu lầm. Rất nhiều người chỉ nghĩ suy dinh dưỡng là tình trạng trẻ gầy gò, thiếu cân, và thường không hay để ý về vấn đề cân bằng dinh dưỡng trong thực đơn của trẻ. Trong khi đó, suy dinh dưỡng ở trẻ xảy ra khi trẻ không được cung cấp đầy đủ các dưỡng chất quan trọng cho cơ thể (như calo, protein, khoáng chất và vitamin,…). Trẻ bị suy dinh dưỡng thường có thể chất thấp còi, nhẹ cân hơn so với bạn đồng trang lứa và tiêu chuẩn chung. Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp suy dinh dưỡng dạng thừa dinh dưỡng, dẫn đến tình trạng thừa cân, béo phì. Ngoại hình, khả năng vận động, năng nhận thức của trẻ,… Những bất thường này có thể do nhiều nguyên nhân, nhưng trong đó, dinh dưỡng là yếu tố mà cha mẹ và bác sĩ cần xem xét. Suy dinh dưỡng ảnh hưởng đến sự phát triển và trí tuệ, tính cách của trẻ 1.1. Sự phát triển ở trẻ 3 tuổi Trẻ 3 tuổi có những khả năng riêng trong hành động, nhận thức và có tiêu chuẩn về chiều cao, cân nặng riêng. – Về ngoại hình: Theo WHO, ở độ tuổi 3 tuổi, bé gái có cân nặng tiêu chuẩn trung bình 13,9 kg và chiều cao trung bình khoảng 95,1cm. Trong khi đó, bé trai sẽ có cân nặng tiêu chuẩn trung bình là 14.3 kg và chiều cao trung bình khoảng 96,1 cm. – Về khả năng vận động, trẻ 3 tuổi có thể đi đứng vững vàng, chạy nhảy tốt và cũng có thể chơi một số môn thể hiện sự vận động nhanh nhẹn hoặc hội họa như bóng đá, vẽ tranh. – Về ngôn ngữ: Trẻ 3 tuổi có thể giao tiếp khá tốt với hệ thống ngôn từ tầm 5-7 tiếng, đồng thời, cũng có thể phân biệt giọng người lạ cũng như có thể bắt chước người khác. – Về nhận thức: lúc này, trẻ có thể phân biệt được các màu sắc, con số, chữ cái cũng như hiểu được người lớn nói. – Về việc ăn uống: dù có thể không hoàn toàn sử dụng chuyên nghiệp các dụng cụ ăn uống, nhưng về cơ bản, trẻ có thể tự lấy thức ăn, tự ăn ở giai đoạn này. Việc suy dinh dưỡng có thể làm ảnh hưởng đến tất cả những vấn để trên, trong đó, những thông số về ngoại hình thường là yếu tố có biểu hiện rõ ràng nhất. Thăm khám theo dõi dinh dưỡng trẻ 1.2. Điểm danh những lý do gây nên tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ 3 tuổi Một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến việc trẻ 3 tuổi bị suy dinh dưỡng đó là tình trạng thiếu cân bằng dinh dưỡng trong thực đơn của bé. Điều này có thể khiến trẻ biếng ăn, hoặc hàm lượng dinh dưỡng nạp vào cơ thể bé không phù hợp với lượng chất bé cần để phát triển trong giai đoạn này. Bên cạnh đó, thực đơn lặp lại, ít thay đổi khiến trẻ thường kén ăn, không muốn ăn và ăn kém hơn. Khẩu phần ăn quá ít hay quá nhiều cũng ảnh hưởng đến cảm giác ăn uống của bé, gây ảnh hưởng đến việc hấp thụ dinh dưỡng. Với trẻ 3 tuổi, cha mẹ nên cho trẻ ăn nhiều bữa nhỏ. Đảm bảo số lượng bữa và chất lượng trong các bữa ăn với trẻ là rất cần thiết. 2. Thực đơn cho trẻ 3 tuổi bị vấn đề suy dinh dưỡng 2.1. Đảm bảo những yếu tố cần thiết cho thực đơn cho trẻ 3 tuổi Khi thiết kế thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng ở độ 3 tuổi, cần đảm bảo nhu cầu về dinh dưỡng, đủ lượng và chất, đảm bảo trẻ ăn ngon miệng và hấp thụ dễ dàng với bé. – Cần cho trẻ ăn đủ và cân bằng các nhóm chất dinh dưỡng: Cha mẹ nên chú ý lượng calo cần thiết mỗi ngày cho trẻ là từ 1200 đến 1500 calo. Bên cạnh đó, cần bổ sung đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng bao gồm protein (với các món như thịt, cá, trứng, sữa,…), chất béo (với các thực phẩm như dầu cá, dầu động vật, dầu thực vật, các loại hạt mỡ,…), chất xơ (với các loại rau…), tinh bột (gạo, mì, khoai,…), vitamin( có trong hoa quả…), khoáng chất (với các thực phẩm bổ sung),… Khi thiết kế thực đơn mỗi ngày cho trẻ, nên phân chia lượng tinh bột khoảng 200 đến 250g, lượng đạm khoảng 50 đến 200g, lượng chất xơ khoảng 200 đến 250g, lượng dầu mỡ khoảng 40g, lượng hoa quả khoảng 200g, lượng sữa khoảng 500ml. – Phân chia thành nhiều bữa cho trẻ để bổ sung dinh dưỡng hợp lý.Với trẻ 3 tuổi, ba mẹ có thể phân chia thành 3 bữa chính sáng, trưa, tối cùng 3 bữa xế phụ.Mỗi thời gian, cha mẹ nên chú ý thời điểm để phân bổ lượng thức ăn và dinh dưỡng hợp lý cho trẻ. – Cho trẻ ăn đa dạng món ngon để tăng cường sự thích ăn của bé. Với những nhóm chất và thực phẩm tương ứng, cha mẹ nên sắp xếp để thay đổi món ăn trong mỗi bữa ăn, kích thích sự thèm ăn uống và ăn ngon của bé. 2.2. Đảm bảo chất thiếu hụt được bổ sung với trẻ Cha mẹ cần đảm bảo bổ sung các dinh dưỡng trẻ đang thiếu. Khi khám dinh dưỡng cho trẻ, bác sĩ sẽ cho biết lượng vi chất trong trẻ, cho cha mẹ rõ về lượng chất thừa, thiếu với trẻ. Từ đó, cha mẹ được tư vấn và có kế hoạch thiết kế thực đơn phù hợp cho con mình. Thực đơn tham khảo cho trẻ 3 tuổi suy dinh dưỡng. Cha mẹ đưa con đi khám để được tư vấn thực đơn phù hợp với tình trạng của trẻ.
thucuc
1,151
FDA cho phép dùng Sotrovimab – kháng thể đơn dòng để điều trị COVID-19 Covid 19 hiện đang là đại dịch trên toàn cầu gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và sự phát triển của nền kinh tế. Bên cạnh việc xuất hiện vắc-xin phòng bệnh thì hiện nay FDA cũng đã cho phép dùng Sotrovimab kháng thể đơn dòng để điều trị Covid 19. 1. Tìm hiểu Sotrovimab –kháng thể đơn dòng để điều trị Covid 19 Vào ngày 26/5 năm 2021, Cục quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã cấp phép sử dụng gấp cho thuốc Sotrovimab trong chỉ định điều trị COVID-19 ở những bệnh nhân nhiễm bệnh mức độ vừa và nhẹ. Đối tượng được phép dùng là người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên và nặng ít nhất 40 kilograms, có kết quả test COVID-19 dương tính.Liều dùng: 500mg truyền tĩnh mạch 1 liều duy nhất. Sorovimab có thể được dùng càng sớm càng tốt sau khi người bệnh có kết quả test dương tính và trong vòng 10 ngày khi triệu chứng khởi phát.Cách dùng: Thuốc được pha và truyền trong vòng 30 phút. Cơ chế tác dụng: Sotrovimab là kháng thể đơn dòng, tác động trực tiếp lên protein S của virus, làm cho virus không xâm nhập được vào tế bào cơ thể người. Sotrovimab điều trị covid-19 được pha và truyền trong vòng 30 phút Việc cấp phép sử dụng gấp thuốc Sotrovimab dựa vào nghiên cứu phase 3 ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng ở 583 bệnh nhân nhiễm COVID 19, có triệu chứng vừa và nhẹ, không nhập viện. Trong số đó có 291 bệnh nhân được dùng thuốc và 292 bệnh nhân dùng giả dược. Tiêu chuẩn đánh giá dựa trên tình trạng trở nặng của bệnh nhân (nhập viện sau 24 giờ để điều trị tình trạng cấp tính do mọi nguyên nhân hoặc tử vong do mọi nguyên nhân) trong vòng 29 ngày. Tỷ lệ nhập viện hoặc tử vong ở những bệnh nhân dùng sotrovimab là 1% so với giả dược là 7%.Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cũng ghi nhận sotrovimab có hiệu quả đối với các chủng của Anh, Nam Phi, Brazil, California, New York và Ấn Độ.Hiệu quả và độ an toàn của thuốc vẫn còn đang được tiếp tục theo dõi. Theo đó, Sotrovimab không được cho phép dùng ở bệnh nhân nhập viện do COVID-19 hoặc bệnh nhân cần dùng liệu pháp oxy để hỗ trợ hô hấp. Nghiên cứu cho thấy thuốc không có nhiều hiệu quả trên bệnh nhân nhập viện, và thuốc kháng thể đơn dòng này có thể làm nặng hơn tình trạng lâm sàng ở những bệnh nhân dùng liệu pháp oxy liều cao hoặc bệnh nhân thở máy.Tác dụng phụ của thuốc được ghi nhận bao gồm sốc phản vệ và phản ứng khi tiêm truyền, nổi mẩn đỏ, tiêu chảy.Hiện tại thuốc Sotrovimab chưa được cấp phép lưu hành tại Việt Nam.
vinmec
503
Nguyên nhân gây ra tình trạng tiêu chảy nhiễm trùng Tiểu chảy nhiễm trùng có thể xuất hiện ở cả trẻ em và người lớn. Thông thường, tình trạng tiêu chảy vẫn có thể kiểm soát và điều trị khỏi cho bệnh nhân. Tuy nhiên, những trường hợp phát hiện muộn có thể gây ra nhiều biến chứng hoặc lây lan và trở thành dịch lớn. Vậy căn bệnh này xuất phát từ những nguyên nhân nào? Triệu chứng của bệnh ra sao? 1. Tiêu chảy nhiễm trùng Tiêu chảy nhiễm trùng là một căn bệnh thường phát sinh do sự xâm nhiễm và tấn công của các tác nhân vi sinh. Nguyên nhân của tiêu chảy cấp: hàng đầu là do siêu vi, sau là nhiễm trùng tại đường ruột, sau là nhiễm trùng ngoài đường ruột do virus, ký sinh trùng, vi trùng; các tác nhân khác: như tác dụng vụ kháng sinh,... Thông thường, những tác nhân gây bệnh tấn công vào hệ tiêu hóa sẽ dễ làm đường ruột bị nhiễm trùng, khiến cơ thể người bệnh xuất hiện nhiều triệu chứng bất thường. Hầu hết những vi khuẩn, kí sinh trùng, virus gây bệnh thường tồn tại trong các thức ăn bẩn do thực phẩm hư hoặc khâu chế biến không đảm bảo an toàn vệ sinh. Mặc dù, bệnh lý này khá phổ biến ở các nước kém phát triển nhưng hầu hết mọi người vẫn còn ỷ lại, chủ quan trong ăn uống. Bên cạnh đó, tình trạng tiêu chảy có thể xuất hiện ở tất cả mọi người, không ngoại trừ bất kỳ giới tính hoặc độ tuổi nào. Đặc biệt, những đối tượng có sức đề kháng kém, hệ tiêu hóa không ổn định thường dễ mắc bệnh hơn. Mặc dù, bệnh tiêu chảy có thể điều trị khỏi nhưng tùy thuộc vào tình trạng nặng - nhẹ mà thời gian hồi phục cũng khác nhau. Đồng thời, mức độ nghiêm trọng của bệnh lý này cũng tùy vào loại tác nhân gây bệnh. Một số trường hợp nhẹ, chỉ cần uống thuốc, nghỉ ngơi và bổ sung dinh dưỡng thì có thể phục hồi. Ngược lại, cũng có một số trường hợp bệnh tiến triển nặng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như xuất huyết, liệt cơ - tay - chân hay kể cả tử vong. 2. Nguyên nhân gây bệnh Tiêu chảy nhiễm trùng Mặc dù, bệnh tiêu chảy nhiễm trùng có thể xuất hiện ở bất kỳ ai nhưng người lớn tuổi và trẻ em lại là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh khá cao do hệ miễn dịch kém. Bên cạnh đó, những bệnh nhân từng bị suy giảm hệ miễn dịch hoặc phẫu thuật - cắt đi một phần của dạ dày cũng rất dễ mắc bệnh. Vậy bệnh lý này xuất phát từ những nguyên nhân nào? Sau đây là một số yếu tố tác động gây ra bệnh thường gặp nhất: Virus, vi khuẩn hoặc ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể thông qua đường miệng. Đây cũng là một nguyên nhân phổ biến nhất đối với phần lớn bệnh nhân mắc phải bệnh lý này. Bên cạnh đó, ngoài thức ăn thì nước uống cũng có thể chứa mầm mống bệnh rất cao, nhất là những nguồn nước bị nhiễm bẩn. Vệ sinh cá nhân kém cũng có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công và gây bệnh. Một số mầm bệnh xâm nhập cơ thể khiến các mô trong đường tiêu hóa bị kích thích và tăng nguy cơ bị tổn thương và viêm nhiễm. Một số thức ăn được chế biến nhưng không đảm bảo sạch sẽ, nguồn thức ăn ôi thiu hoặc không được nấu chín thường tồn tại rất nhiều salmonella. Đây là một loại vi khuẩn có khả năng gây ngộ độc rất cao khi ăn phải chúng. Một số thức ăn được làm từ các thịt, cá vẫn còn tồn tại độc tố của tụ cầu. Mặc dù tù cầu trong thức ăn có thể nấu chín nhưng độc tố hoàn toàn không thể tiêu diệt mà vẫn tiếp tục sinh sản. Khi ăn phải chúng, cơ thể sẽ bị tấn công và dẫn đến tiêu chảy. Clostridium cũng là một loại vi khuẩn có khả năng gây bệnh tiêu chảy, thường tồn tại trong các thực phẩm đóng hộp, điển hình như thịt hộp. Loại độc tố của Clostridium còn có thể khiến liệt cơ đối với các trường hợp nặng. Rau sống được tưới bằng nguồn nước bẩn hoặc phân tươi có thể truyền giun, sán hoặc vi khuẩn E. coli. Khi ăn phải nguồn rau sống bẩn này sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy hoặc làm bùng phát một số dịch bệnh như thương hàn, tả, lỵ. Nguồn nước bị nhiễm bẩn cũng chứa rất nhiều vi khuẩn gây bệnh. 3. Các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân Khi bị nguồn vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy nhiễm trùng tấn công, cơ thể bệnh nhân thường xuất hiện một số triệu chứng đặc trưng như phát sốt và tiêu chảy. Ở mức độ nhẹ, những triệu chứng này chỉ có thể gây ra cảm giác khó chịu, mệt mỏi cho người bệnh. Nhưng với những trường hợp nặng thì chúng có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng khác. Đồng thời, ở giai đoạn toàn phát, bệnh nhân có thể xuất hiện một số biểu hiện như: 3.1. Đau bụng, co thắt Đau bụng là một trong những triệu chứng phổ biến ở người bị tiêu chảy và thường diễn ra nặng nề hơn đối với những bệnh nhân bị tăng cao nhu động ruột. Một số trường hợp khác còn xuất phát từ nguyên nhân vi khuẩn tấn công vào thành ruột khiến bệnh nhân cảm thấy đau tức vùng bụng dọc theo khung đại tràng. Đồng thời, đây cũng là triệu chứng cảnh báo về tình trạng ruột già bị tổn thương. Mặt khác, khi đi đại tiện, bệnh nhân thường xuyên mót rặn cũng là dấu hiệu của trực tràng bị vi khuẩn tấn công. Nếu tình trạng này kéo dài và ngày một nặng hơn có thể gây ra cảm giác chướng bụng. Đồng thời, mức độ nguy hiểm của triệu chứng này còn phụ thuộc vào loại tác nhân gây bệnh và vị trí bị nhiễm trùng. Đối với những trường hợp nặng, cảm giác đau bụng còn kèm theo co thắt. Tình trạng co thắt có thể kéo dài khoảng vài phút hoặc cơn, tùy vào mức độ nặng - nhẹ của bệnh. 3.2. Tiêu chảy dữ dội, liên tục Khi nguồn vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng tấn công sâu vào hệ tiêu hóa sẽ gây ra triệu chứng tiêu chảy ngày một nặng hơn. Đối với những bệnh nhân mắc tả, số lần đi đại tiện có thể lên đến 20 - 50 lần trong một ngày. Khi đi đại tiện thường ra phân nước, màu phân có thể đục hoặc trong như nước vo gạo, đồng thời có mùi hôi rất khó chịu. 3.3. Rối loạn giấc ngủ và trầm cảm Hầu hết những bệnh nhân mắc phải vấn đề về đường ruột thường gặp bị rối loạn giấc ngủ. Đồng thời, đây cũng là một biểu hiện cảnh báo tình trạng gan đang làm việc quá mức để cố gắng đào thải những tác nhân của bệnh tiêu chảy nhiễm trùng. Bên cạnh đó, những bệnh nhân còn có nguy cơ bị trầm cảm khá cao do những thay đổi và rối loạn mà bệnh lý này gây ra. 3.4. Nôn ói, chán ăn Việc nôn ói liên tục kèm theo tiêu chảy khiến cơ thể mất đi một lượng nước rất lớn. Do đó, khó có thể tránh khỏi tình trạng sụt cân, sắc da xanh xao, vẻ mặt hốc hác, thân nhiệt giảm, mắt lờ đờ. Bên cạnh đó, sự tấn công của vi khuẩn trong hệ tiêu hóa khiến người bệnh cảm thấy chán ăn và ăn không ngon. 3.5. Nhức đầu, nghiến răng Tình trạng nhức đầu có thể khiến bệnh nhân cảm thấy rất khó chịu. Tuy nhiên, cơ thể mất nước quá nhiều kèm theo sự kích thích của nấm men trong đường ruột nên triệu chứng này thường kéo dài liên tục trong suốt thời gian bị bệnh. Ngoài ra, một số trường hợp khác, bệnh nhân có biểu hiện nghiến răng khi ngủ. Với một số chia sẻ trên đây, chắc hẳn mọi người đã hiểu rõ về các biểu hiện, nguyên nhân của bệnh tiêu chảy nhiễm trùng. Do đó, khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu của bệnh, mọi người nên chủ động thăm khám và điều trị sớm để giảm thiểu nguy cơ dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng.
medlatec
1,462
Thế nào là bệnh tự miễn hậu Covid và cách khắc phục tình trạng này Theo ước tính phải có tới 10 - 20% số trường hợp sau khi được điều trị khỏi Covid-19 gặp phải tình trạng Covid kéo dài hoặc hội chứng hậu Covid-19 và số lượng các triệu chứng thống kê được đã lên đến hơn 200, trong đó có bệnh tự miễn hậu Covid rất đáng lo ngại. Bất kỳ bệnh nhân ở lứa tuổi nào cho dù có hay không có triệu chứng khi mắc Covid-19 cũng có thể bị di chứng mắc bệnh tự miễn. Bệnh tự miễn hậu Covid là do nguyên nhân nào gây nên? Hệ miễn dịch chính là tuyến phòng thủ giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh như nấm, vi khuẩn, virus,... Khi các yếu tố có hại này tấn công cơ thể thì hệ miễn dịch sẽ được huy động để loại bỏ chúng. Tùy vào kẻ thù xâm nhập là loại nào mà hệ thống miễn dịch sẽ tự điều chỉnh nhưng đối với virus SARS-Co V-2 thì hệ miễn dịch có thể bị rối loạn, hình thành nên bệnh lý tự miễn và tự viêm quay ngược trở lại tiêu diệt chính các tế bào khỏe mạnh của cơ thể. Theo lý giải của các chuyên gia thì bệnh tự miễn này có khả năng là do 3 nguyên nhân sau: Trường hợp 1: cấu trúc của virus được thiết kế khá giống với các mô trong cơ thể người, khiến cho các kháng thể tự miễn của hệ miễn dịch nhận diện nhầm các tế bào trong cơ thể là “quân xâm lược" nên cùng lúc tiêu diệt luôn cả địch lẫn ta; Trường hợp 2: là do khi virus hủy hoại các tế bào làm lộ ra những cấu trúc và phân tử mà trước nay hệ miễn dịch chưa từng được biết đến nên quy kết đó là các phần tử lạ và tấn công luôn những tế bào này; Trường hợp 3: virus có khả năng ngụy trang bằng cách biến đổi các kháng nguyên tự thân, che mắt hệ miễn dịch nên khi chúng trà trộn vào cơ thể hệ miễn dịch đã đáp trả bằng phản ứng tự miễn thái quá. Một số nghiên cứu gần đây đã khẳng định rằng những bệnh nhân trong cơ thể lưu hành các kháng thể tự miễn dễ gặp phải bệnh tự miễn hậu Covid hơn. Ngoài ra một nguyên nhân khác làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh tự miễn hậu Covid đó là hệ miễn dịch không thể tiêu diệt triệt để virus trong cơ thể khiến chúng có cơ hội hoạt động trở lại. Vì vậy mà sau khi mắc và điều trị khỏi Covid -19, các kháng thể tự miễn vẫn còn tồn tại rất lâu làm khởi phát những bệnh lý tự miễn mà trước khi mắc Covid bệnh nhân không hề bị như: Xuất huyết giảm tiểu cầu; Lupus ban đỏ hệ thống; Hội chứng Guillain-Barre; Bệnh Kawasaki (xảy ra nhiều ở trẻ em với các dấu hiệu như viêm mạch máu, viêm da và hạch bạch huyết); Hội chứng khô (khô niêm mạc, khô miệng, khô mắt); Viêm da cơ; Viêm khớp dạng thấp. Các chuyên gia nhận định tình trạng rối loạn hệ miễn dịch chính là căn nguyên dẫn tới các triệu chứng nghiêm trọng ngay cả trong quá trình nhiễm Covid-19 - điển hình nhất là biểu hiện tự miễn do cơn bão Cytokine và hàng loạt các triệu chứng dai dẳng tại các cơ quan khác nhau như: tim mạch, hô hấp, thần kinh, da liễu, miễn dịch, cơ xương khớp, hệ tiêu hóa, thận tiết niệu,... Di chứng này có thể tồn tại trong nhiều tuần, thậm chí là nhiều tháng sau khi điều trị khỏi Covid-19 và đây chính là hậu quả nặng nề do Covid-19 gây nên hàng loạt các bệnh lý tự miễn nguy hiểm. 2. Phương pháp điều trị hậu Covid-19 khoa học, đúng cách Tại Việt Nam trong thời gian gần đây đã ghi nhận tỷ lệ nhiễm, trở nặng và các ca tử vong giảm rõ rệt hay thậm chí là có nhiều trường hợp không xuất hiện triệu chứng khi bị Covid-19 nhờ được tiêm đầy đủ các liều vắc xin. Nhưng song song với đó là nỗi lo về gánh nặng di chứng hậu Covid-19. Đây là một áp lực không hề nhỏ đối với hệ thống y tế. Những biểu hiện hậu Covid-19 phổ biến nhất bao gồm: Rối loạn nhận thức, trí nhớ mù mờ (hội chứng sương mù não); Mệt mỏi kéo dài; Khó thở. Những người có các yếu tố như tuổi cao, bệnh lý nền mạn tính, nhiễm Covid-19 mức độ nặng, nghiện rượu và thuốc lá, béo phì,... sẽ có nguy cơ cao phải đối mặt với các di chứng nặng nề hơn. Do đó mỗi người cần có cái nhìn đúng đắn về Covid-19, thực hiện đủ 5k và cập nhật các kiến thức do Bộ Y tế phổ biến về việc tiếp nhận các phương pháp điều trị đúng cách, khoa học. Nếu thấy các triệu chứng không thuyên giảm sau khi khỏi Covid và chúng gây ảnh hưởng lớn tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, người bệnh nên: Chủ động đi khám để nhận được tư vấn phù hợp từ bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra đừng nên quá lo sợ mà hãy bình tĩnh theo dõi sức khỏe thường xuyên, tránh hoang mang khiến các triệu chứng trở nên nghiêm trọng do tâm lý; Vận động hợp lý và tập thể dục nhẹ nhàng mỗi ngày; Ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi và các loại thực phẩm giàu protein, chất chống oxy hóa từ thịt, cá, trứng để tăng cường sức đề kháng và bổ sung chất dinh dưỡng giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục hậu Covid; Uống nhiều nước, ít nhất 2 lít mỗi ngày; Bỏ thói quen hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích và rượu bia; Nên đi ngủ sớm và ngủ đủ giấc; Nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức và căng thẳng.
medlatec
1,009
Vì sao dễ bị viêm dạ dày do vi khuẩn HP? Ở Việt Nam, viêm dạ dày được xem là một căn bệnh khá phổ biến. Theo thống kê của Hội khoa học Tiêu hóa Việt Nam, 70% trường hợp phát hiện mắc viêm dạ dày là do nhiễm khuẩn HP. 1. Viêm loét dạ dày là căn bệnh như thế nào? Viêm loét dạ dày tá tràng, hay thường gọi là viêm loét dạ dày, xuất hiện khi niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng bị tổn thương dẫn đến hiện tượng viêm loét, thông thường vết loét có kích cỡ khoảng 0,5 cm trở lên. Niêm mạc bị tổn thương khi màng lót dạ dày, tá tràng bị thủng khiến lớp mô bên dưới bị lộ ra, kết hợp với sự xâm nhập của các độc tố như axit dư thừa, thuốc hay vi khuẩn làm hình thành các vết loét. Thông thường viêm loét thường xuất hiện ở dạ dày hơn tá tràng.Viêm dạ dày là căn bệnh khá phổ biến ở Việt Nam. Biểu hiện bệnh thường diễn ra âm ỉ, không dễ phát hiện, thậm chí ở nhiều người hầu như không xuất hiện triệu chứng. Một số triệu chứng điển hình của bệnh là đau vùng thượng vị, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, đau bụng có tính chất chu kỳ theo mùa hay theo thời gian dùng bữa. 2. Vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) – Tác nhân chính gây viêm loét dạ dày Vi khuẩn HP - tên khoa học: Helicobacter pylori Vi khuẩn HP (tên khoa học: Helicobacter pylori) được biết đến là một loại vi khuẩn sinh sống và phát triển trong cơ quan dạ dày. Loại vi khuẩn này có thể thâm nhập vào cơ thể người thông qua nhiều con đường khác nhau, sinh sống và phát triển trong dạ dày người. Do đặc tính của vi khuẩn HP có khả năng tiết ra một loại enzyme có tên là Urease có khả năng trung hòa acid trong dạ dày, điều này cũng khiến cơ thể tiết ra chất kháng viêm có nguy cơ gây hại cho niêm mạc dạ dày.Theo thống kê của Hội khoa học Tiêu hóa Việt Nam, trung bình 70% ca được chẩn đoán viêm loét dạ dày là do nhiễm khuẩn HP. Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, việc nhiễm khuẩn HP trong thời gian dài có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm hơn như chảy máu dạ dày, thủng niêm mạc dạ dày, thậm chí có nguy cơ mắc ung thư dạ dày.Vi khuẩn HP gây bệnh qua 2 phương thức chính:Vi khuẩn HP có khả năng tiết ra một loại men làm loại bỏ lớp chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày, làm tiền đề cho acid dạ dày xâm nhập vào lớp niêm mạc gây tổn thương.Vi khuẩn HP sản sinh ra một loại độc tố có khả năng làm thoái hóa, hoại tử tế bào dạ dày, từ đó acid dịch vị thẩm thấu mạnh mẽ gây viêm loét, trợt dạ dày.Vì vậy, có thể coi nhiễm khuẩn HP là tác nhân chính dẫn đến viêm loét dạ dày. Ngoài ra, việc lạm dụng thuốc kháng sinh; sử dụng rượu bia, thuốc lá thường xuyên; chế độ ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh; căng thẳng đầu óc... cũng là một số những nguyên nhân có thể dẫn tới viêm loét dạ dày. Ngoài vi khuẩn HP, việc lạm dụng rượu bia cũng là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày 3. Vi khuẩn HP lây nhiễm qua đường nào? Theo thống kê, hiện nay có khoảng 50% dân số thế giới nhiễm vi khuẩn HP, và loại vi khuẩn này hoàn toàn có khả năng bị nhiễm từ người sang người.3.1 Lây nhiễm qua đường miệng – miệngĐây được coi là phương thức chủ yếu làm lây nhiễm vi khuẩn HP. Do vi khuẩn HP tồn tại trong dịch vị dạ dày, nước bọt, mảng bám răng nên chúng được lây truyền từ người này sang người khác khi dùng chung bát đũa, chung bàn chải đánh răng, khi hôn, khi mẹ mớm cơm cho con.Theo nhiều chuyên gia y khoa, nếu trường hợp trong gia đình có người bị nhiễm vi khuẩn HP thì tỷ lệ những người còn lại mắc bệnh là rất cao.3.2 Lây nhiễm qua đường phân – miệng. Vi khuẩn HP sẽ được cơ thể đào thải ra ngoài môi trường qua đường phân. Vì vậy, sau khi đi đại tiện hay trước khi ăn, người bệnh cần chú ý nhớ rửa tay bằng xà phòng để tránh nhiễm vi khuẩn HP.3.3 Lây nhiễm qua đường dạ dày – miệng. Vi khuẩn HP thường trú ngụ và phát triển trong dạ dày, nên khi người bị nhiễm khuẩn HP xuất hiện tình trạng trào ngược dạ dày hay ợ chua sẽ là con đường vận chuyển HP lẫn chung với dịch dạ dày lên miệng.3.4 Lây nhiễm qua đường dạ dày – dạ dày. Trong trường hợp này, người khỏe mạnh có nguy cơ nhiễm khuẩn HP thông qua các dụng cụ, thiết bị y tế khi tiến hành nội soi dạ dày. Khi tiến hành nội soi dạ dày, nếu đầu dò không được vệ sinh khử trùng đúng tiêu chuẩn thì vi khuẩn HP có thể bám lại và thâm nhập vào cơ thể người thực hiện nội soi tiếp theo. 4. Tầm soát phát hiện vi khuẩn HP Hiện nay, nhiều phương pháp giúp tầm soát phát hiện vi khuẩn HP hiện đang được áp dụng, trong đó phương pháp test C O được dùng khá phổ biến, tuy nhiên nếu áp dụng phương pháp này lên từng cá thể thì không thu được kết quả rõ rệt. Ngoài ra, trong y học lâm sàng thường kết hợp kiểm tra HP khi nội soi dạ dày hoặc sử dụng mô bệnh học, đây là 2 phương pháp phổ biến nhất.Bên cạnh đó, một phương pháp hiện cũng đang được ưu tiên áp dụng là test hơi thở, do nó có thể định lượng cụ thể hàm lượng vi khuẩn HP trên từng cá thể, qua đó bác sĩ có thể cân nhắc và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Đây cũng là phương pháp cho độ đặc hiệu cao nhất hiện tại. Test hơi thở là một phương pháp được ưu tiên áp dụng để phát hiện vi khuẩn HP 5. Đối tượng và phương pháp điều trị nhiễm khuẩn HP Việc điều trị tiêu diệt HP tùy thuộc vào nhiều yếu tố, cần cân nhắc chủng loại và biểu hiện lâm sàng của từng người bệnh. Khuyến cáo cần triệt tiêu vi khuẩn HP đối với những trường hợp phát hiện tổn thương thông qua nội soi dạ dày, người có tiền sử gia đình mắc ung thư dạ dày, trường hợp trên 40 tuổi có nguy cơ cao mắc các bệnh nguy hiểm.Phương pháp tiêu diệt vi khuẩn HP hiện đang áp dụng là dùng thuốc giảm bài tiết axit béo trong dạ dày kết hợp với kháng sinh để triệt tiêu HP. Phác đồ tiêu diệt HP này cho kết quả tích cực lên tới 90%, tuy nhiên do vi khuẩn HP dễ dàng lây lan qua con đường ăn uống nên tỷ lệ tái nhiễm khá cao khi sinh hoạt cộng đồng.Vì vậy, sau khi tiêu diệt vi khuẩn HP hoàn toàn, người bệnh vẫn cần chú ý thực hiện các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm HP, không sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người khác, giảm thiểu nguy cơ tái nhiễm.Phát hiện sớm vi khuẩn HP giúp quá trình điều trị hiệu quả hơn. pylori với loại máy ưu việt hàng đầu có gắn 02 túi khí, vừa cho giá trị chẩn đoán rất cao (> 95%) vừa đảm bảo an toàn cho người bệnh.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.org Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa nhiễm vi khuẩn HP Bị viêm loét dạ dày nên ăn gì? Ăn thế nào là đúng cách để tốt cho dạ dày?
vinmec
1,371
Phòng bệnh thủy đậu đúng cách với vắc xin ngừa thủy đậu Thủy đậu là căn bệnh truyền nhiễm khá phổ biến, đặc biệt là ở trẻ em. Tuy không quá nguy hiểm nhưng nếu không được chữa trị đúng cách, bệnh có thể để lại di chứng. Bệnh thủy đậu thường bùng phát thành dịch và lây lan rất nhanh. Ngày nay với sự tiến bộ của y khoa, các loại vắc xin ngừa thủy đậu đang làm rất tốt nhiệm vụ phòng bệnh. 1. Thủy đậu - bệnh lành tính nhưng không thể đùa Bệnh thủy đậu hay còn có tên gọi dân gian khác là bệnh phỏng rạ. Bệnh này có nguyên nhân do virus Varicella Zoster. Đây là một loại bệnh truyền nhiễm phát triển mạnh trong môi trường có độ ẩm cao. Thời tiết ấm, nồm như mùa xuân tại Việt Nam là điều kiện lý tưởng cho virus Varicella phát triển. Thủy đậu có khả năng lây lan nhanh chóng qua đường hô hấp hoặc qua dịch từ các nốt mụn nước. Bệnh thủy đậu xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng nhiều nhất vẫn là trẻ em do hệ miễn dịch kém. 1.1. Các triệu chứng và giai đoạn phát triển của bệnh thủy đậu Thủy đậu có những biểu hiện khác nhau qua từng giai đoạn phát triển bệnh. Nổi bật và dễ nhận thấy nhất chính là những nốt mụn nước mẩn đỏ. Các triệu chứng đi kèm gồm có mệt mỏi, sốt, đau nhức cơ, ngứa ngáy. Cụ thể, bệnh thủy đậu được chia thành 4 giai đoạn phát triển chính: Thời kỳ ủ bệnh Giai đoạn ủ bệnh được tính từ khi cơ thể nhiễm virus thủy đậu. Thời gian này kéo dài khoảng 10 - 20 ngày. Lúc này người bệnh không có triệu chứng gì cụ thể nên rất khó phát hiện sớm. Giai đoạn khởi phát Sau khoảng 2 tuần ủ bệnh, bệnh nhân sẽ có những biểu hiện mệt mỏi và sốt nhẹ. Trong khoảng 24 - 48 giờ tiếp theo, các nốt phát ban đỏ bắt đầu xuất hiện nhanh và ngày một dày. Giai đoạn toàn phát Đây là khoảng thời gian mà bệnh thủy đậu bùng phát mạnh nhất trong khoảng 7 - 10 ngày. Các đau nhức, sốt sẽ tăng dần. Từ các nốt phát ban đỏ bắt đầu hình thành các mụn nước có đường kính khoảng 1 - 3 mm. Những nốt mụn nước này mọc dày trên khắp cơ thể, cả trong niêm mạc miệng, trong tai,… Các mụn này sẽ khiến người bệnh ngứa rát và rất khó chịu. Bên trong chúng là dịch có chứa virus nên nếu vỡ sẽ tiếp tục lây lan và có thể gây nhiễm trùng. Giai đoạn phục hồi Nếu được chăm sóc đúng cách, các mụn nước sẽ dần khô, đóng vảy và không để lại sẹo. 1.2. Những biến chứng nguy hiểm Thủy đậu là bệnh khá lành tính, không có nguy cơ tử vong cao. Tuy nhiên, nếu không được chữa trị đúng cách, các di chứng nguy hiểm hoàn toàn có thể xảy ra. Dưới đây là một số biến chứng có thể xảy ra với người mắc bệnh thủy đậu: Nhiễm trùng Các nốt mụn nước khi vỡ ra sẽ tạo thành các vết thương hở. Nếu không vệ sinh cẩn thận, các vết thương này rất có thể sẽ bị nhiễm trùng do các vi khuẩn trên da bội nhiễm. Nhẹ thì có thể nhiễm trùng ngoài da khiến vết thương khó lành và để lại sẹo. Nặng thì có thể gây tổn thương bên trong, nhiễm trùng máu. Viêm phổi, viêm não Khi bị nhiễm virus thủy đậu, cơ thể sẽ bị suy giảm miễn dịch có thể dẫn tới viêm phổi hay viêm não nếu như không được vệ sinh và phát hiện kịp thời. Tái phát bệnh Nếu không được điều trị dứt điểm, các virus thủy đậu có thể chuyển sang trạng thái không hoạt động trong các hạch thần kinh. Chúng vẫn tồn tại ở các hạch thần kinh dù người bệnh đã khỏi. Chúng có thể bùng phát trở lại khi hệ miễn dịch của cơ thể suy yếu, gây nên bệnh Zona thần kinh Sảy thai, dị tật thai nhi Bệnh thủy đậu sẽ đặc biệt nguy hiểm nếu người mắc là phụ nữ mang thai. Bệnh có thể gây ra nguy cơ sảy thai cao và những dị tật bẩm sinh cho thai nhi. 2. Phòng bệnh đúng cách với vắc xin ngừa thủy đậu “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, kinh nghiệm được thế hệ đi trước đúc kết này chưa bao giờ sai. Với những căn bệnh như thủy đậu, việc tiêm vắc xin phòng ngừa là cách kiểm soát bệnh tốt nhất. Điều này đặc biệt cần thiết với những người chuẩn bị mang thai. Dưới đây là một vài thông tin về vắc xin ngừa thủy đậu bạn nên biết. 2.1. Các loại vắc xin ngừa thủy đậu Vắc xin ngừa thủy đậu có khả năng ngừa bệnh từ 95 - 100%. Nếu vắc xin được triển khai trên hơn 80% dân số thì tỷ lệ kiểm soát bệnh của cộng đồng đó sẽ tốt hơn. Hiện nay có 2 loại vắc xin thủy đậu phổ biến nhất là Varivax và Varicella. 2.2. Nên tiêm vắc xin ngừa thủy đậu vào lúc nào? Vắc xin ngừa thủy đậu nên được tiêm càng sớm càng tốt. Tuy nhiên với những người lớn chưa từng mắc bệnh cũng có thể tiêm nhằm tạo ra đề kháng. Để được phòng bệnh hiệu quả nhất, bạn nên tuân theo lịch tiêm vắc xin cho từng lứa tuổi như sau: Trẻ em 1 - 12 tuổi : 1 liều. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên và người lớn: 2 mũi cách nhau ít nhất 1 tháng. Phụ nữ có kế hoạch mang thai: không tiêm trong thai kỳ, nên tránh có thai sau khi tiêm vắc xin ít nhất 3 tháng. 3. Lưu ý khi tiêm vắc xin ngừa thủy đậu Tiêm vắc xin là đưa vào người một lượng nhỏ virus đã suy yếu để tạo kháng thể. Vậy nên, khi tiêm vắc xin thủy đậu, bạn cần lưu ý một số điều sau: 3.1. Phản ứng sau khi tiêm Sau khi tiêm vắc xin, cơ thể có phản ứng nhẹ với virus là điều bình thường. Việc này sẽ giúp cơ thể miễn dịch với virus thủy đậu. Các biểu hiện sau khi tiêm cần được theo dõi cẩn thận. Những phản ứng có thể chấp nhận được là sốt nhẹ, sưng đau ở vị trí tiêm, phát ban,… Tuy nhiên, nếu có các triệu chứng nặng hơn cần có sự can thiệp kịp thời của bác sĩ. 3.2. Những đối tượng không nên tiêm vắc xin thủy đậu Ngoài những người đã từng mắc thủy đậu, một số trường hợp không được khuyến khích tiêm vắc xin như: Đang có hiện tượng phát ban hoặc ốm sốt. Cơ thể đã từng phản ứng tiêu cực khi tiêm vắc xin. Đang mắc suy giảm miễn dịch tế bào. Hệ thống miễn dịch, sức đề kháng không tốt. Dị ứng với thành phần của vắc xin. Bệnh thủy đậu tuy đơn giản nhưng rõ ràng chúng ta không nên chủ quan. Trên đây là một vài thông tin xung quanh việc tiêm vắc xin ngừa thủy đậu. Hy vọng bạn đã biết cách đúng đắn nhất để bảo vệ bản thân và những người xung quanh.
medlatec
1,224
Công dụng thuốc Boraderm Boraderm là một dạng kem bôi ngoài da, có thành phần kết hợp giữa hoạt chất kháng viêm, kháng nấm và kháng khuẩn. Được chỉ định dùng trong những trường hợp viêm da, nấm da, bệnh da có nguy cơ hay dấu hiệu nhiễm trùng. 1. Thuốc Boraderm có tác dụng gì? Thuốc Boraderm có thành phần chính là Gentamicin sulfate hàm lượng 1mg; Betamethasone dipropionate 0.64mg và Clotrimazole hàm lượng 10mg. Thuốc được bào chế dạng kem bôi ngoài da, tuýp 10g. Tác dụng của thuốc Boraderm dựa vào thành phần hoạt chất:Gentamicin: Đây là một kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid, có tác dụng kháng khuẩn với phổ tác dụng rộng dựa trên cơ chế ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn của Gentamicin chủ yếu trên vi khuẩn hiếu khí gram âm và một số vi khuẩn gram dương như liên cầu, tụ cầu và phế cầu. Thuốc dùng trên da cũng cho thấy hiệu quả ở một số vi khuẩn.Betamethasone: Đây là một dẫn xuất của Prednisolon có tính kháng viêm mạnh và chống dị ứng hiệu quả. Khi dùng trên da cho tác dụng giảm viêm, giảm ngứa và một phần thuốc cũng hấp thu toàn thân.Clotrimazole: Là một thuốc chống nấm thuộc nhóm Imidazole, thuốc này có hoạt tính kháng nấm phổ rộng. Thuốc có tính kháng nấm phổ rộng thường được bào chế dưới dạng bôi ngoài da, có khả năng ức chế sự phát triển của hầu hết các loại vi nấm gây bệnh ở người loại dermatophytes, nấm men và Malassezia furfur. Clotrimazole cho hoạt tính kìm vi nấm và diệt vi nấm. Hoạt chất này chủ yếu được dùng để điều trị các bệnh nấm ngoài da như nấm da chân, nấm thân, nấm bẹn, lang ben,... 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Boraderm Thuốc Boraderm được dùng trong các trường hợp bệnh lý trên da đáp ứng với corticoid như sau:Điều trị cho người bị nấm ở da vùng chân, bẹn, nách, nấm móng tay và nấm móng chân.Điều trị cho các trường hợp bị viêm da, viêm da cơ địa nhưng có biểu hiện nhiễm trùng thứ phát.Bệnh nhân bị viêm da do côn trùng đốt.Điều trị hăm ở vùng nếp gấp như nách, bẹn, kẽ tay chân,...Không sử dụng thuốc Boraderm cho các trường hợp sau:Bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kì thành phần có trong thuốc hoặc bị dị ứng với các thuốc kháng sinh nhóm Aminoglycosid.Không dùng thuốc bôi này cho vùng da bị trầy xước, chảy máu, vết thương sâu.Không dùng thuốc cho những bệnh nhân bị Eczema ở tai ngoài có biểu hiện thủng màng nhĩ hoặc tình trạng viêm loét tai. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Boraderm Boraderm được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường bôi ngoài da. Cách bôi thuốc được thực hiện như sau:Rửa sạch tay và vùng da cần điều trị, để khô tự nhiên hay thấm bằng bông sạch. Nên thực hiện bôi thuốc sau khi rửa sạch và lau khô vùng da bị viêm, nấm để tránh bị nhiễm trùng.Tiếp theo, xoa nhẹ lên da để thuốc dễ thấm vào. Không băng kín vùng da bôi thuốc.Làm sạch tay sau khi bôi thuốc, trừ khi bạn cần dùng thuốc cả trên tay.Không bôi thuốc lên mắt, miệng. Nếu lỡ bôi thuốc vào mắt thì nên rửa sạch mắt với nước sạch và thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý an toàn.Liều dùng thuốc Boraderm:Liều dùng điều trị: Bôi một lớp mỏng thuốc đều đặn ngày 2 lần, nên bôi vào buổi sáng hoặc tối để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.Bệnh nhân nên tuân thủ điều trị đúng theo cách dùng và liều lượng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ. Duy trì việc điều trị cho tới khi đạt hiệu quả mong muốn.Quá liều và cách xử trí:Việc dùng quá liều có thể gây ra việc hấp thu thuốc toàn thân, đặc biệt là khi dùng dài ngày hay băng kín tổn thương.Betamethason có thể hấp thu nhiều vào trong máu gây ra phản ứng toàn thân như teo da, lông mọc rậm rạp, phù, thay đổi phân bố mỡ trong cơ thể, tăng cảm giác thèm ăn, khó đáp ứng với stress... 4. Tác dụng phụ của thuốc Boraderm Bên cạnh các tác dụng của thuốc trên da, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Boraderm cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn, bao gồm:Tác dụng phụ ít hoặc hiếm gặp:Nóng, đỏ trên da; Dị ứng như nổi mề đay, phát ban; khô da, teo da, ngứa và đau;Hồng cầu nhược sắc, giảm sắc tố da,...Bệnh nhân cũng có thể gặp phải những tác dụng phụ khác, nên thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ các tác dụng không mong muốn để được hướng dẫn xử trí đúng hướng và an toàn. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Boraderm Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý để đảm bảo dùng thuốc an toàn như sau:Thận trọng khi dùng thuốc ngày cho trẻ nhỏ, bởi vì có nguy cơ hấp thu thuốc lớn hơn và dễ bị ảnh hưởng bởi các tác dụng phụ.Bệnh nhân cân phải sử dụng đúng liều được bác sĩ chỉ định, dù thấy triệu chứng không giảm ngay thì cũng không được phép tự ý tăng giảm liều. Nếu dùng kéo dài mà các dầu hiệu vẫn không giảm cần thăm khám lại.Trong quá trình điều trị bệnh nhân không được tự ý ngưng sử dụng thuốc đột ngột, nhất là khi dùng dài ngày mà cần phải hỏi ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn trước.Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú vì chưa có báo cáo an toàn khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.Tương tác thuốc: Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa Boraderm với các thuốc, thực phẩm chức năng khác, làm ảnh hưởng đến các quá trình dược động học và hiệu quả của việc dùng thuốc. Trước khi điều trị với Boraderm, bạn nên liệt kê tất cả các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang dùng với bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng thuốc một cách hợp lý, tránh các tương tác có hại tới sức khỏe.Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp, nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt, quá nóng hoặc quá lạnh. Để xa tầm với trẻ do trẻ em có thể cầm chơi hoặc uống nhầm thuốc mà không biết. Trong trường hợp thuốc đã bị biến đổi về màu sắc, quá hạn sử dụng thì không dùng.Tóm lại, thuốc Boraderm được dùng trên ngoài da theo chỉ định của bác sĩ. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, bạn nên dùng đúng chỉ định, tránh dùng liều cao trên diện da rộng vì làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc.
vinmec
1,208
Đặc điểm các cơn đau khớp háng Đau khớp háng là những rối loạn ảnh hưởng của khớp háng gây nên triệu chứng đau vùng hông và háng. Đau khớp háng có thể do nhiều nguyên nhân như thoái hoá khớp, viêm khớp hoặc chấn thương. Vậy đặc điểm của các cơn đau khớp háng là như thế nào và cần lưu ý những vấn đề ghi khi đau khớp háng. 1. Cấu tạo khớp háng Khớp háng là khớp giữa xương chậu và xương đùi, có dạng một lòng chảo hình cầu cho ép lồi cầu đùi của xương đùi cắm vào giúp đùi di chuyển theo các hướng khác nhau. Khớp háng còn giúp nâng đỡ trọng lượng của cơ thể.Bao khớp háng nằm bên trong một bao chứa dịch bôi trơn, giúp khớp háng vận động trơn tru. Lót mặt trong khớp háng là sụn như một lớp đệm tại các đầu của khớp. Dây chằng khớp háng giữ cho lồi cầu đùi của khớp không bị trượt ra khỏi ổ chảo.Cơn đau khớp háng có thể ảnh hưởng đến bất kỳ bộ phận nào trong số này, bao gồm cả dây chằng và sụn. 2. Có những nguyên nhân gì gây ra cơn đau khớp háng? Cơn đau khớp háng thường do tình trạng phát triển, chấn thương, tình trạng mãn tính hoặc nhiễm trùng. Có rất nhiều nguyên nhân gây nên đau khớp háng như:Viêm xương khớp. Thoái hóa sụn trong khớp gây ra tình trạng thoái hóa khớp hay còn gọi là thoái hoá khớp háng. Điều này làm cho sụn của ổ khớp bị tách ra và trở nên giòn. Trong một số trường hợp, các mảnh sụn khớp háng bị vỡ ra trong khớp háng. Khi sụn bị mòn đủ, nó không thể đệm cho xương hông, gây ra đau và viêm.Loạn sản phát triển. Tình trạng này xảy ra khi trẻ sơ sinh bị trật khớp háng hoặc khớp háng dễ bị trật khớp. Ổ chảo nông khiến cho lồi cầu dễ dàng trượt ra ngoài là nguyên nhân của chứng loạn sản phát triển.Bệnh Perthes. Căn bệnh này ảnh hưởng đến trẻ em trong độ tuổi từ 3 đến 11 và là kết quả của việc giảm lượng máu cung cấp cho các tế bào xương. Điều này làm cho một số tế bào xương trong xương đùi bị chết và xương mất đi sức mạnh.Hội chứng hông khó chịu. Hội chứng hông khó chịu là tình trạng hay gặp ở lứa tuổi trẻ em sau bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp trên. Cơn đau khớp háng có thể khiến trẻ đi khập khiễng. Trong hầu hết các trường hợp, tình trạng đau sẽ dần tự khỏi.Thoái hóa lồi cầu xương đùi vốn. Trượt lồi cầu xương đùi là tình trạng gây tách biệt của lồi cầu của khớp háng khỏi xương đùi (xương đùi) tại vị trí ở đầu phát triển trên (sụn tăng trưởng) của xương. Điều này chỉ gặp ở trẻ em đang lớn. Ổn định khớp bằng việc đeo nẹp là một phương pháp điều trị hiệu quả. Có nhiều nguyên nhân khác nhau khiến khớp háng bị đau 3. Các đặc điểm của cơn đau khớp háng Khớp háng là một khớp phức tạp được tạo nên bởi cấu trúc phức tạp của xương, sụn, dây chằng, cơ và chất lỏng bôi trơn. Các triệu chứng của đau khớp háng sẽ khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra rối loạn và phần khớp háng đang gây ra vấn đề. Các triệu chứng phổ biến của cơn đau khớp háng bao gồm:Đau ở hôngĐi khập khiễng. Giảm chuyển động ở khớp hángĐau lan đến các bộ phận liên quan (có thể cảm thấy ở chân)Độ cứng cơ bắpĐau ở chân khi bạn đặt trọng lượng lên chân đó. Những người bị viêm khớp háng có thể có triệu chứng đau mãn tính và đau khi đi bộ. Nếu bạn bị ngã hoặc gặp tai nạn liên quan đến chân và bạn bị sưng hoặc đau ở hông, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Những triệu chứng này có thể gợi ý đến tình trạng bạn bị gãy xương vùng khớp háng. Gãy xương không được điều trị có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng. 4. Làm thế nào để chẩn đoán cơn đau khớp háng? Nếu bạn bị đau hông, bác sĩ sẽ khám sức khỏe và cho chạy các xét nghiệm hình ảnh để cố gắng chẩn đoán nguyên nhân. Một cuộc kiểm tra trực quan đơn giản của hông có thể cho thấy một dị dạng hoặc chấn thương. Bác sĩ sẽ thường nắn chân của bạn theo các hướng khác nhau để thăm khám và phát hiện lực cản, cảm giác lộp cộp hoặc đau. Những thông tin thăm khám có thể giúp bác sĩ phát hiện các vấn đề khớp háng. Tuy nhiên, có thể bác sĩ sẽ phải có thêm thông tin xét nghiệm hơn để xác định chẩn đoán.Các xét nghiệm hình ảnh phổ biến được sử dụng để chẩn đoán cơn đau khớp háng bao gồm:Chụp X-quang xương khớp. Siêu âmĐo mật độ xương. Chụp MRIChụp CT – Scan. Các xét nghiệm hình ảnh cho phép bác sĩ xem chi tiết phần hông. Bác sĩ có thể phát hiện trường hợp gãy xương, dị dạng hoặc phù nề dựa trên hình ảnh xét nghiệm.Sinh thiết xương. Bác sĩ có thể chọn làm sinh thiết xương để kiểm tra các bất thường trong xương và các mô xung quanh. Trong quá trình sinh thiết xương, bác sĩ phẫu thuật sẽ sử dụng kim để lấy một mẫu xương nhỏ của bạn. Mô sinh thiết có thể cho thấy những bất thường trong tế bào xương. Điều này sẽ dẫn bác sĩ đến nguyên nhân của chứng đau khớp háng. Người bệnh có thể được chỉ đình đo mật độ xương khi khớp háng bị đau 5. Các phương pháp điều trị đau khớp háng là gì? Thuốc có thể điều trị chứng viêm do viêm khớp. Thuốc cũng làm giảm cơn đau do đau khớp háng. Thuốc giảm đau thường giúp giảm triệu chứng trong điều trị hội chứng hông dễ bị kích thích và đau mô mềm.Phẫu thuật khớp háng thường được chỉ định ở những trường hợp gãy xương và viêm khớp nặng. Phương pháp điều trị cho tình trạng lồi cầu xương đùi vốn bị trượt là vặn chỏm xương đùi trở lại vị trí cũ, ngăn không cho nó bị trượt ra ngoài một lần nữa. Có thể sửa chữa một số gân, sụn hoặc dây chằng.Trong trường hợp nghiêm trọng, đặc biệt là ở những người bị viêm khớp nặng hoặc chấn thương, phẫu thuật thay khớp háng (tạo hình khớp háng) có thể là một lựa chọn.Tổng bộ phận giả ở hông được làm bằng kim loại hoặc một loại gốm hoặc polyetylen (một loại nhựa), và có một số thành phần, bao gồm một quả bóng và một ổ cắm. Chúng có khả năng chống ăn mòn và mài mòn. Phẫu thuật thay khớp háng là một thủ thuật chính, nhưng hầu hết mọi người sẽ trở lại hầu hết các hoạt động bình thường sau sáu đến tám tuần sau khi phẫu thuật.Các biến chứng của đau khớp háng bao gồm không thể đi lại đúng cách và khả năng điều trị đau mãn tính suốt đời. Một số người có thể bị dị tật vĩnh viễn ở hông do rối loạn này. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của rối loạn, một số cuộc phẫu thuật có thể cần thiết để điều chỉnh nó.
vinmec
1,281
Dành cho những người muốn biết điều trị cười hở lợi ở đâu Với đa số, sở hữu một nụ cười tươi với hàm răng đẹp tự nhiên là một điều may mắn. Một số người gặp phải khuyết điểm cười hở lợi khiến họ cảm thấy thiếu tự tin trong giao tiếp hàng ngày. Vậy, để khắc phục tình trạng này, nên điều trị cười hở lợi ở đâu, như thế nào?… 1. Nhận biết cười hở lợi như thế nào? Cười hở lợi xảy ra khi phần lợi chân răng lộ ra nhiều khi cười. Theo thông tin từ các chuyên gia nha khoa, khi khoảng cách từ chân răng đến môi lớn hơn 3mm thì tình trạng này được xem là cười hở lợi. Mặc dù mặt sinh học của tình trạng này hoàn toàn bình thường và không có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe. Cười hở lợi khiến nhiều người cảm thấy mất tự tin trong giao tiếp Có một số nguyên nhân khiến bạn bị cười hở lợi như: –  Răng không phát triển đủ hoặc mọc chậm có thể làm cho một phần răng lún sâu vào lợi, tạo nên khoảng trống lợi mỗi khi cười. – Xương hàm phát triển quá mức xuống dưới có thể làm cho mô nướu nổi lên, làm lộ rõ ràng mô nướu của bạn. – Lợi phát triển quá mức do nhiều nguyên nhân cũng có thể dẫn đến sự phình lên của mô nướu và tạo ra khoảng trống. – Nhóm răng trên bị lún: Nhóm răng trên có thể lún xuống mà không có nguyên nhân rõ ràng, làm tăng khoảng cách giữa răng trên và dưới khi cười. – Các vấn đề về chức năng như hở khớp cắn, hoặc lệch hàm cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng cười hở lợi. 2. Quy trình điều trị khuyết điểm cười hở lợi Quy trình điều trị khuyết điểm cười hở lợi thường được thực hiện bởi bác sĩ nha khoa chuyên nghiệp và đòi hỏi sự kết hợp giữa các phương pháp nha khoa hiện đại và kỹ thuật chỉnh răng. Dưới đây là một mô tả tổng quan về quy trình này: 2.1. Đánh giá tình trạng hở lợi Bước quan trọng đầu tiên là đánh giá tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Bác sĩ nha khoa sẽ kiểm tra cụ thể về vị trí của răng, mô nướu, và xương hàm để xác định nguyên nhân và mức độ của khuyết điểm cười hở lợi. 2.2. Lên kế hoạch điều trị Dựa trên đánh giá, bác sĩ nha khoa sẽ lập kế hoạch điều trị phù hợp. Kế hoạch này có thể bao gồm việc sử dụng các phương pháp như nắn chỉnh răng, phục hình nha khoa, hay thậm chí là phẫu thuật chỉnh hình xương hàm. 2.3. Tiến hành điều trị cười hở lợi Những phương pháp điều trị cười hở lợi có thể được tiến hành đó là: –  Nắn chỉnh răng: Trong một số trường hợp, nắn chỉnh răng có thể là phương pháp hiệu quả nhất. Bác sĩ nha khoa sẽ sử dụng các kỹ thuật chỉnh răng hiện đại như mắc cài trong suốt, hoặc niềng răng trong suốt có thể tháo rời. – Phẫu thuật cắt lợi: Cắt đi một phần nướu bị trùm lên răng. Thường áp dụng hiệu quả trong trường hợp cười hở lợi do lợi phát triển quá mức. – Trong trường hợp khuyết điểm cười hở lợi liên quan đến xương hàm, phẫu thuật chỉnh hình xương hàm có thể được thực hiện. Điều này đòi hỏi sự can thiệp của bác sĩ phẫu thuật nha khoa chuyên nghiệp. 2.4. Theo dõi và tái khám Sau khi hoàn tất quy trình điều trị, bác sĩ nha khoa sẽ lên lịch kiểm tra định kỳ để theo dõi sự tiến triển và đảm bảo rằng kết quả được duy trì. Chăm sóc nha khoa đúng cách là cách để duy trì kết quả lâu dài. 3. Điều trị cười hở lợi ở đâu? Khi không may bị tình trạng cười hở lợi, ai cũng mong muốn tìm cho mình một địa chỉ uy tín để khắc phục khuyết điểm này, mang đến một nụ cười rạng ngời, tự tin. Tuy nhiên, điều trị cười hở lợi ở đâu vừa đảm an toàn, mang đến kết quả tốt nhất thì không phải ai cũng biết. Điều trị cười hở lợi cần phải thực hiện tại các phòng nha 3.1. Điều trị cười hở lợi tại các bệnh viện công có chuyên khoa Răng hàm mặt Điều trị nha khoa tại bệnh viện công mang lại lợi ích chi phí thấp hơn, đồng thời bệnh nhân có cơ hội được phục vụ bởi số lượng lớn bác sĩ nha khoa cùng với các phương tiện, thiết bị hiện đại. Đồng thời quy trình khám chữa bệnh tại các viện công đều được kiểm soát theo quy định ban hành của Bộ Y tế, đảm bảo an toàn cho mọi khách hàng. Nếu bạn chọn điều trị cười hở lợi tại các bệnh viện công, nên cân nhắc đến yếu tố thời gian chờ đợi. Các khách hàng đều bị hạn chế về lựa chọn thời gian hẹn, không gian và môi trường có thể không thoải mái, cũng như giới hạn về dịch vụ tùy chọn so với các phòng nha hay bệnh viện tư nhân. 3.2. Điều trị tại viện tư hoặc phòng khám đa khoa tư nhân Chữa cười hở lợi tại phòng nha tư nhân mang lại một loạt các ưu điểm đáng kể. Trước hết, bệnh nhân được trải nghiệm dịch vụ tốt hơn, chăm sóc tận tình hơn. Khách hàng có thể chủ động đặt lịch hẹn tùy theo cá nhân, thời gian xếp hàng chờ đợi để làm dịch vụ cũng được rút ngắn hơn. Môi trường thoải mái và riêng tư cũng là một trong những ưu điểm quan trọng khi chữa cười hở lợi tại phòng khám Răng hàm mặt tư nhân. Bệnh nhân có thể cảm thấy thoải mái và tự tin hơn trong quá trình điều trị, điều này có thể ảnh hưởng tích cực đến tâm lý giúp vơi bớt cảm giác lo lắng hay sợ hãi. Lựa chọn phòng nha uy tín để thực hiện phương pháp này Nhược điểm của các phòng khám răng hoặc bệnh viện tư nhân là vấn đề chi phí. Nếu so sánh với các bệnh viện công, mức giá để điều trị khuyết điểm cười hở lợi sẽ cao hơn, là mối bận tâm không hề nhỏ đối với những khách hàng không có điều kiện.
thucuc
1,126
Nguyên nhân đau bụng dưới bên trái khi mang thai Mang thai là khoảng thời gian hạnh phúc nhưng cũng đầy lo lắng của mẹ bầu. Mỗi biểu hiện trong suốt 9 tháng 10 ngày mang thai cũng khiến mẹ bận tâm. Có không ít mẹ xảy ra tình trạng đau bụng dưới bên trái khi mang thai và thực hư của vấn đề này như thế nào? Cùng đi tìm lời giải đáp để có thêm hiểu biết cho một thai kỳ khỏe mạnh mẹ nhé. 1. Nguyên nhân của tình trạng đau bụng dưới bên trái khi mang thai Tình trạng đau bụng dưới ở bên trái khi mang thai xảy ra khá phổ biến ở các mẹ bầu và có thể do một số nguyên nhân dưới đây: 1.1. Do sự tăng trưởng của bé Khi em bé trong bụng ngày càng lớn dần và phát triển trong tử cung thì mẹ sẽ có triệu chứng chuột rút ở bên trái hoặc bên phải. Theo bác sĩ của Hiệp hội Thai kỳ thì chuột rút là hiện tượng xuất hiện khi tử cung của mẹ được mở rộng, các dây chằng và cơ co giãn nên khi mẹ hắt hơi, ho hay thay đổi tư thế sẽ gây ra tình trạng đau bụng. 1.2. Do đau dây chằng tròn Dây chằng tròn có vị trí ở vùng háng và nó giúp tử cung trong thời kỳ mang thai bởi nó có khả năng phát triển. Thông thường đau dây chằng tròn sẽ ảnh hưởng đến vùng bụng bên phải nhưng khả năng rất cao là đau ở cả hai bên bụng và thường xảy ra ở tam cá nguyệt thứ 2. 1.3. Tử cung nghiêng về phía bên phải Khi tử cung nghiêng về bên phải thì phần dây chằng bên phải sẽ được thư giãn và đồng nghĩa với việc dây chằng bên trái bị kéo căng. Vị trí của tử cung khi mang thai cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ 1.4. Dịch vị dạ dày, tá tràng tăng lên, táo bón khi mang thai Điều này sẽ rất dễ khiến các cơn đau vùng bụng xuất hiện, đặc biệt là bụng trái. 1.5. Các cơn gò sinh lý Braxton hicks Đau bụng do cơn gò sinh lý còn được gọi là “chuyển dạ giả” và thường xảy ra ở những tháng cuối thai kỳ. Khi mẹ ấn nhẹ vào bụng, khi hoạt động hoặc khi cơ thể mất nước sẽ thấy các cơn đau xuất hiện. 1.6. Viêm tuyến tụy Tuyến tụy nằm ở sau dạ dày và khi bị viêm sẽ dẫn đến đau bụng trái hoặc giữa. Khi mẹ nạp thức ăn chứa nhiều chất béo vào cơ thể thì nguy cơ mắc phải viêm tuyến tụy là rất cao. 1.7. Nang buồng trứng Khi thai đã vào tử cung thì phần còn lại của nang buồng trứng sẽ “tích” lại tạo thành quả trứng và “kết tụ” thành luteum thể vàng, nó sẽ co lại khi kết thúc 3 tháng đầu của thai kỳ. Tuy nhiên, các thể vàng sẽ vẫn tồn tại để sản xuất hormone cần thiết cho thời gian đầu của thai kỳ. Trường hợp thể vàng kéo dài thời gian hơn bình thường và tạo thành u nang chứa các chất lỏng. U nang buồng trứng trong thời kỳ mang thai có thể tự mất đi mà không cần điều trị. Nhưng trong một số trường hợp đặc biệt, các u nang buồng trứng không mất đi mà lại tiếp tục phát triển to hơn gây ra vỡ nang hoặc xoắn nang, khiến bụng đau dữ dội. Nếu để đến tình trạng này sẽ rất nguy hiểm. 1.8. Thai ngoài tử cung Nếu mẹ có cảm giác đau thắt trong thời gian đầu thai kỳ thì nguy cơ cao là bị thai ngoài tử cung. Và tình trạng này sẽ xảy ra ở bụng trái nếu trứng được cấy vào ống dẫn trứng phía bên trái. 1.9. Sảy thai Các cơn đau bụng trái hoặc đau ở hai bên dạ dày đi kèm chảy máu âm đạo nhiều là dấu hiệu của vấn đề sảy thai. Vấn đề này gây nguy hiểm cho mẹ nên cần được xử lý gấp. Đau bụng dưới bên trái khi mang thai có thể là dấu hiệu sảy thai, mẹ bầu không nên chủ quan 1.10. Bong nhau thai Vào tam cá nguyệt thứ 3, những cơn đau trong tử cung rất có thể báo hiệu cho vấn đề bong nhau thai. Tình trạng này xảy ra khi nhau thai tách khỏi tử cung quá sớm và gây ra những xáo trộn, mẹ sẽ cảm giác đau dữ dội vùng bụng, co thắt ở tử cung, chảy máu âm đạo… 1.11. Tiền sản giật Tiền sản giật trong thời kỳ mang thai sẽ khiến mẹ đau phía xương sườn trái. Tiền sản giật gây nguy hiểm đến tính mạng của cả mẹ và bé nên cần hết sức lưu ý. Thông thường, đau bụng dưới ở bên trái khi mang thai sẽ không nguy hiểm với bà bầu, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt nó thực sự nguy hiểm, cụ thể đó là khi mẹ bị thai ngoài tử cung, bong nhau thai, sảy thai, tiền sản giật,… 2. Cách xử trí cho mẹ bị đau bụng dưới bên trái khi có thai Nếu cơn đau xảy ra nhẹ nhàng và nhanh chóng biến mất thì không đáng lo ngại nhưng nếu đó là cơn đau dữ dội hoặc kéo dài thì điều đầu tiên mẹ cần làm đó là đến gặp bác sĩ để được thăm khám và có phương án xử trí kịp thời đồng thời đi khám thai định kỳ theo đúng lịch trình đã được vạch sẵn. Ngoài ra, một số biện pháp giảm đau bụng dưới ở bên trái khi mang thai tại nhà có thể kể đến như: – Nghỉ ngơi: Nếu đau bụng không quá nghiêm trọng, hãy nghỉ ngơi trong một tư thế thoải mái như nằm nghiêng về phía bên phải để giảm áp lực lên tử cung. – Chườm ấm nóng vào vùng bụng bị đau: Đặt khăn ấm vào vùng bụng dưới bên trái để giúp giảm đau. Tuy nhiên, không nên áp dụng nhiệt quá cao để tránh làm tổn thương da. – Thay đổi tư thế: Đôi khi, đau bụng có thể do tử cung bị ép vào các cơ, cơ quan xung quanh. Hãy thử thay đổi tư thế hoặc đi bộ nhẹ để giúp giảm áp lực, cải thiện sự lưu thông máu và giảm đau. – Nằm nghiêng bên phải và kê gối gác chân sao cho thoải mái nhất. Để biết cách xử trí khi bị đau bụng dưới khi mang thai, chị em nên đi gặp bác sĩ Để biết cách xử trí khi bị đau bụng dưới khi mang thai, chị em nên đi gặp bác sĩ
thucuc
1,167
Tiết lộ một số dấu hiệu mang thai của người phụ nữ Con cái là món quà quý giá nhất đối với bất cứ ai, vì vậy các cặp vợ chồng luôn mong muốn sớm có em bé. Khi mang thai, cơ thể người phụ nữ sẽ có một số thay đổi, chúng ta có thể dựa vào những dấu hiệu mang thai để nhận biết và đi khám thai. Vậy người phụ nữ khi bắt đầu mang thai sẽ có những biểu hiện đặc trưng nào? Sau khi mang thai, nội tiết tố trong cơ thể người phụ nữ có rất nhiều sự thay đổi để thích nghi với sự xuất hiện của em bé. Xuất phát từ những thay đổi bên trong, chúng ta sẽ thấy một vài biểu hiện được thể hiện ra ngoài. Trong đó, người cảm nhận được những dấu hiệu mang thai rõ rệt nhất chính là người phụ nữ đang mang bầu. 1. Trễ kinh nguyệt Đối với hầu hết người phụ nữ, chu kỳ kinh nguyệt của họ diễn ra khá đều đặn, đó là do trứng sau khi rụng không được kết hợp với tinh trùng. Nếu như trứng được kết hợp với tinh trùng thành công thì có nghĩa người phụ nữ đã mang thai và không xuất hiện kinh nguyệt trong thời gian mang bầu. Trên thực tế, trễ kinh nguyệt không phải là tín hiệu chắc chắn rằng bạn đã mang thai. Bởi vì có rất nhiều chị em bị rối loạn kinh nguyệt do bị áp lực tâm lý, thay đổi cân nặng đột ngột. Ngoài ra, trễ kinh cũng có thể vì bạn đang mắc một số bệnh lý liên quan đến tuyến giáp hoặc buồng trứng. Trong trường hợp này, để chắc chắn mình đã mang thai bạn nên dùng que thử thai và đi khám bác sĩ. 2. Ốm nghén Một trong những dấu hiệu mang thai mà các chị em phụ nữ thường hay gặp đó là ốm nghén. Trong đó, biểu hiện rõ ràng nhất chính là hiện tượng buồn nôn, chúng xuất hiện từ tuần thứ 4 - 7 của thai kỳ. Hiện tượng buồn nôn có thể kéo dài khoảng 2 - 3 tháng đầu mang thai. Tình trạng này là “nỗi ám ảnh” của rất nhiều người phụ nữ vì cảm giác buồn nôn xuất hiện bất cứ lúc nào khiến sinh hoạt bị đảo lộn, chị em không thể ăn uống. Nguyên nhân gây ra hiện tượng ốm nghén đó là vì lượng HCG tăng đột biến. Bên cạnh đó, để thai nhi được giữ ổn định, rất nhiều hormone nữ ra tăng dẫn đến cảm giác ốm nghén xuất hiện. 3. Thói quen ăn uống có nhiều thay đổi Khi nhắc đến dấu hiệu mang thai, chúng ta không thể không nhắc tới sự thay đổi trong thói quen ăn uống của các chị em phụ nữ. Trước khi mang thai, có thể bạn không thích ăn một số món ăn ngọt hoặc rất chua. Tuy nhiên sau khi mang thai, người phụ nữ lại cảm thấy rất thèm và muốn ăn những món ăn này cả ngày. Đây là một dấu hiệu mà hầu hết phụ nữ khi mang thai đều trải qua, chị em có thể dựa vào sự thay đổi này của cơ thể để phát hiện mình đang mang thai và đi khám, kiểm tra sức khỏe thai nhi. 4. Rất nhạy cảm với một số mùi hương Trong thời gian đầu mang thai, bên cạnh sự thay đổi thói quen ăn uống, người phụ nữ cũng trở nên rất nhạy cảm với một số mùi hương. Cụ thể khi ngửi thấy một số mùi hương, chị em sẽ cảm thấy buồn nôn và rất khó chịu. Mỗi người sẽ nhạy cảm với những loại mùi hương khác nhau, thông thường đó là mùi của vài món ăn, mùi thuốc lá… Hiện tượng này thường kéo dài trong 2 - 3 tháng đầu tiên mang thai và sẽ giảm dần trong những tháng tiếp theo. Trong thời gian này, cuộc sống sinh hoạt của người phụ nữ cũng sẽ bị ảnh hưởng đôi chút vì khó chịu với một số mùi hương. 5. Tâm sinh lý thay đổi Khi mới mang thai, ngoài những thay đổi về thói quen, tâm trạng, cảm xúc của người phụ nữ cũng có nhiều sự thay đổi đáng kể. Đây một dấu hiệu mang thai mà các chị em thường gặp phải. Cụ thể, trong khoảng thời gian đầu, người phụ nữ mang thai rất nhạy cảm với bất cứ hành động nào của mọi người. Họ thường hay giận dỗi, cáu gắt và tỏ ra khó chịu vô cớ. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do sự thay đổi nội tiết khi bắt đầu mang thai. Chính vì sự thay đổi nhanh chóng của nội tiết, tâm trạng của người phụ nữ mang thai nhạy cảm, cáu gắt vì những chuyện nhỏ. Mọi người xung quanh nên hiểu và thông cảm cho họ trong quãng thời gian đầu của thai kỳ. 7. Kích thước bầu ngực thay đổi Cơ thể người phụ nữ khi mang thai cũng bắt đầu có nhiều thay đổi để thích nghi và phù hợp để chăm sóc em bé sau sinh. Trong đó, núm vú sẽ tăng kích thước, nhô cao hơn bình thường. Đặc biệt do sự thay đổi nội tiết tố, sắc tố tăng nên quầng vú trở nên thâm sạm. Ngoài ra, một dấu hiệu mang thai phổ biến đó là phụ nữ cảm thấy đau, căng tức ngực, đặc biệt là khi chạm vào bầu ngực. Lý do khiến người phụ nữ mang thai cảm nhận được hiện tượng này là do những thay đổi trong nội tiết tố. Chính vì sự thay đổi này mà lượng máu tuần hoàn tới ngực tăng mạnh, gây cảm giác đau, tức ngực. Khi bắt đầu kỳ kinh nguyệt, một số bạn cũng gặp tình trạng tương tự, vì thế nhiều người phụ nữ nhầm lẫn giữa hiện tượng báo hiệu bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt và dấu hiệu mang thai. Người phụ nữ cần lưu ý hiện tượng này để nhận biết chính xác tình trạng của mình nhé! Bên cạnh những dấu hiệu kể trên, khi bắt đầu mang thai, người phụ nữ còn xuất hiện rất nhiều dấu hiệu khác. Trong đó, ta có thể kể đến đó là cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi, uể oải, thường xuyên đi tiểu, đi tiểu dắt bởi vì thai nhi chèn vào bàng quang. Bên cạnh đó một số người còn hay gặp hiện tượng chuột rút, đau lưng, đầy hơi và táo bón, đôi lúc thấy khó thở, hay bị đau đầu chóng mặt. Sau khi nhận thấy sự thay đổi cơ thể, xuất hiện những dấu hiệu mang thai kể trên, người phụ nữ nên sử dụng que thử thai và đi khám bác sĩ để biết chắc chắn mình đã mang thai. Trong giai đoạn mang thai, bạn nên bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và các thực phẩm chức năng có tác dụng tốt cho sức khỏe và em bé. Lưu ý, người phụ nữ nên vận động nhẹ nhàng, giữ tâm lý thoải mái, vui vẻ. Có như vậy thai nhi mới phát triển bình thường và khỏe mạnh. Có thể nói những dấu hiệu mang thai sẽ giúp chúng ta sớm biết mình đã mang thai để chăm sóc cơ thể cũng như thai nhi tốt hơn. Tuy nhiên, có một số triệu chứng rất dễ nhầm lẫn với triệu chứng của các bệnh lý. Vì vậy, nếu có bất cứ thay đổi gì của cơ thể, chúng nên cũng nên theo dõi và đi kiểm tra sức khỏe sớm
medlatec
1,287
Tác dụng của thuốc Defibrotide Thuốc Defibrotide là một thuốc chống đông máu, được sử dụng điều trị chứng tắc tĩnh mạch gan hoặc những bất thường gan thận sau cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Vậy thuốc Defibrotide được sử dụng như thế nào? 1. Defibrotide thuốc có tác dụng gì? Thuốc Defibrotide được sử dụng để điều trị cho người trưởng thành và trẻ em mắc bệnh tắc tĩnh mạch gan VOD (xảy ra khi các tĩnh mạch bên trong gan bị tắc nghẽn và dẫn đến tổn thương gan) và những người có vấn đề về thận hoặc phổi sau khi ghép tế bào gốc tạo máu (gọi tắt là HSCT). Thuốc Defibrotide thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc chống huyết khối với cơ chế hoạt động chính là ngăn ngừa sự hình thành các cục máu đông trong lòng mạch. 2. Cách sử dụng thuốc Defibrotide Thuốc Defibrotide bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, hàm lượng 80mg/m. L.Thuốc Defibrotide thường được tiêm truyền mỗi 6 giờ một lần trong thời gian 21 ngày, nhưng có thể kéo dài tối đa 60 ngày nếu các triệu chứng bệnh không cải thiện. Thời gian điều trị của thuốc Defibrotide sẽ phụ thuộc vào mức độ cơ thể bệnh nhân phản ứng với thuốc và các tác dụng phụ có thể gặp phải.Liều khuyến cáo là 6.25 mg/kg cân nặng/lần. Lưu ý: Trọng lượng cơ thể của bệnh nhân dùng để tính liều nên tính trước thời điểm cấy ghép tế bào gốc tạo máu (HSCT).Bác sĩ có thể trì hoãn hoặc ngừng điều trị với thuốc Defibrotide nếu bệnh nhân gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, điều quan trọng là bệnh nhân cần đảm bảo thông báo với bác sĩ điều trị về những vấn đề bất thường gặp phải trong quá trình điều trị bằng thuốc Defibrotide. 3. Chống chỉ định của Defibrotide Thuốc Defibrotide chống chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau đây:Sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông toàn thân hoặc liệu pháp tiêu sợi huyết;Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Defibrotide hoặc bất kỳ tá dược nào khác có trong thuốc. 4. Những lưu ý trước khi tiêm thuốc Defibrotide Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu có tiền sử dị ứng với hoạt chất và tá dược có trong thuốc Defibrotide hay bất kỳ loại thuốc nào khác có thành phần tương tự. Bệnh nhân có thể trao đổi với dược sĩ để biết danh sách các thành phần có trong sản phẩm này.Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ nếu đang sử dụng hoặc đã sử dụng thuốc chống đông máu như Apixaban (Eliquis), Dabigatran (Pradaxa), Dalteparin (Fragmin), Edoxaban (Savaysa), Enoxaparin (Lovenox), Fondaparinux (Arixtra), Heparin, Rivaroxaban (Xarelto) và Warfarin (Coumadin, Jantoven) hoặc nếu đang sử dụng các thuốc làm tan huyết khối dạng kích hoạt plasminogen mô như Alteplase (Activase), Reteplase (Retavase) hoặc Tenecteplase (TNKase). Bác sĩ điều trị có thể sẽ yêu cầu bệnh nhân không sử dụng thuốc Defibrotide nếu đang hoặc đã sử dụng một hoặc nhiều loại thuốc kể trên.Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ điều trị về tất cả những loại thuốc kê đơn và không kê đơn, sản phẩm bổ sung Vitamin, chất bổ sung dinh dưỡng và các sản phẩm thảo dược mà bệnh nhân đang dùng hoặc dự định dùng. Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều lượng thuốc Defibrotide hoặc có kế hoạch theo dõi bệnh nhân cẩn thận về các tác dụng phụ có thể xảy ra.Bệnh nhân cần nhanh chóng thông báo cho bác sĩ biết nếu xuất hiện bất kỳ tình trạng chảy máu ở bất cứ đâu trên cơ thể hoặc có tiền sử rối loạn đông cầm máu.Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết nếu đang mang thai, dự định có thai hoặc đang trong thời gian cho con bú. Nếu vô ý mang thai trong thời gian điều trị bằng thuốc Defibrotide, bệnh nhân hãy liên hệ ngay lập tức với bác sĩ và tuyệt đối không cho con bú trong khi tiêm Defibrotide. 5. Tác dụng phụ của thuốc Defibrotide Quá trình sử dụng thuốc Defibrotide có thể gây ra một số tác dụng phụ ngoại ý. Bệnh nhân hãy cho bác sĩ điều trị biết nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào nghiêm trọng hoặc kéo dài dưới đây:Chóng mặt;Tiêu chảy;Buồn nôn, nôn ói;Chảy máu mũi.Một số tác dụng phụ của thuốc Defibrotide có thể nghiêm trọng. Nếu gặp phải bất kỳ triệu chứng nào sau đây, người bệnh hãy gọi ngay cho bác sĩ để được điều trị y tế khẩn cấp, bao gồm:Phát ban;Nổi mẩn đỏ;Ngứa da;Sưng phù mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng;Chảy máu hoặc xuất hiện mảng bầm tím bất thường;Có máu trong nước tiểu hoặc phân;Đau đầu;Tâm lý hoang mang;Nói lắp, nói khó;Thay đổi thị lực;Sốt, ho hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng khác.Trên đây là các thông tin về tác dụng của thuốc Defibrotide, hy vọng đã đem lại hữu ích cho độc giả.
vinmec
853
Công dụng thuốc Fudlezin Fudlezin có thành phần chính là Flunarizin (dưới dạng Flunarizin dihydroclorid), hàm lượng 5mg, dùng để dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu, rối loạn tiền đình, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, kém tập trung rối loạn giấc ngủ... 1. Thuốc Fudlezin có tác dụng gì? Thuốc Fudlezin có thành phần chính là Flunarizin ( dưới dạng Flunarizin dihydroclorid), hàm lượng 5mg, thuộc nhóm thuốc kháng histamin H1, thuốc có tác dụng chống lại sự tiết acetylcholin và an thần. Ngoài ra, thuốc Fudlezin còn có công dụng ngăn chặn các thụ thể nằm ở cơ quan tận cùng của vùng tiền đình và ức chế quá trình hoạt hóa tiết ra histamin và acetylcholin. Từ đó làm giảm triệu chứng hoa mắt chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tiền đình,...2. Chỉ định của thuốc FudlezinĐiều trị dự phòng triệu chứng cơn đau nửa đầu sau khi sử dụng các biện pháp điều trị khác mà không có hiệu quả hoặc đáp ứng kém.Điều trị triệu chứng do rối loạn tiền đình bao gồm chóng mặt, hoa mắt, ù tai...Điều trị triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não và do giảm oxy đến tế bào não bao gồm: Chóng mặt, kém tập trung, nhức đầu, mất trí nhớ hoặc rối loạn giấc ngủ. 3. Chống chỉ định của thuốc Fudlezin Chống chỉ định dùng thuốc Fudlezin trong trường hợp dưới đây:Người bệnh có tiền sử dị ứng với Flunarizin dihydroclorid hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc Fudlezin.Người bệnh trầm cảm, rối loạn ngoại tháp hoặc Parkinson.4. Cách dùng và liều lượng của thuốc Fudlezin4.1. Liều dùng của thuốc Fudlezin. Người lớn:Dự phòng cơn đau nửa đầu:Liều khởi đầu: 10mg/ lần x 1 lần/ngày. Uống vào buổi tối. Trong giai đoạn khởi trị này, nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng bất thường như trầm cảm, triệu chứng ngoại tháp bao gồm các triệu chứng như: Vận động chậm, ngồi nằm bứt rứt, cứng đơ, loạn vận động, run, hoặc bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào khác, nên ngừng điều trị Fudlezin. Nếu sau 2 tháng không có sự cải thiện đáng kể tình trạng bệnh, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng điều trị và nên ngừng điều trị Fudlezin.Liều duy trì: Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt với Fudlezin và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm dần liều xuống trong vòng 5 ngày với liều hàng ngày là như nhau và nghỉ thuốc 2 ngày/ tuần. Nếu điều trị duy trì thành công và bệnh nhân dung nạp thuốc tốt thì có thể ngừng điều trị sau 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát triệu chứng.Điều trị triệu chứng Chóng mặt:Liều hàng ngày 10mg/ lần x 1 lần/ ngày. Uống vào buổi tối, nhưng thời gian điều trị khởi đầu chỉ nên kéo dài cho đến khi người bệnh kiểm soát được triệu chứng, thường là < 2 tháng. Nếu không có sự cải thiện đáng kể triệu chứng sau 1 tháng đối với người bệnh chóng mặt mạn tính, 2 tháng đối với người bệnh chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem là không đáp ứng với Fudlezin và nên ngừng điều trị.Trẻ em:Trẻ em dưới 12 tuổi: Hiện chưa xác định được hiệu quả và tính an toàn của Fudlezin đối với trẻ dưới 12 tuổi. Do đó, không khuyến cáo sử dụng Fudlezin ở đối tượng này.Trẻ em ≥ 12 tuổi: 5mg/ lần x 1 lần/ ngày. Uống vào buổi tối. Thời gian điều trị Fudlezin không vượt quá 6 tháng. Bệnh nhân từ khi bắt đầu điều trị nên được theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong việc kiểm soát chứng đau nửa đầu ở trẻ em ≥ 12 tuổi.Nếu trẻ xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, hoặc các triệu chứng ngoại tháp hoặc bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào khác, nên ngừng điều trị ngay lập tức Fudlezin.Đối tượng khác:Dự phòng cơn đau nửa đầu:Người cao tuổi (> 65 tuổi): Liều khởi đầu là 5,g/ lần x 1 lần/ngày. Uống vào buổi tối. Thời gian điều trị Fudlezin kéo dài từ 4 đến 8 tuần.Đối với bệnh nhân suy gan: Vì thuốc Fudlezin được chuyển hóa với mức độ lớn ở gan nên cần điều chỉnh liều lượng ở các đối tượng bệnh nhân này. Liều khởi đầu: 5 mg/ lần x 1 lần ngày. Uống vào buổi tối.Nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng của trầm cảm, hoặc các triệu chứng ngoại tháp hoặc bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào khác, nên ngừng điều trị ngay lập tức Fudlezin.Nếu không có đáp ứng sau 8 tuần điều trị Fudlezin, bệnh nhân sẽ được xem là không đáp ứng thuốc và ngừng điều trị Fudlezin. Thời gian điều trị Fudlezin không vượt quá 6 tháng.4.2. Cách dùng thuốc Fudlezin. Thuốc Fudlezin được bào chế dưới dạng viên nang cứng với hàm lượng mỗi viên chứa Flunarizin dihydroclorid 5mg, dùng đường uống. Trước khi sử dụng, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên tờ hướng dẫn sử thuốc thuốc Fudlezin. Khi uống thì uống với 1 ly nước, không nhai hoặc nghiền nát thuốc. Thuốc nên uống vào buổi tối vì Fudlezin có tác dụng phụ gây buồn ngủ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Fudlezin Người bệnh khi dùng thuốc Fudlezin có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Tác dụng phụ không mong muốn thường gặp của Fudlezin:Hệ thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi Hệ tiêu hóa:Tăng cảm giác ngon miệng và tăng cân.Tác dụng phụ không mong muốn ít gặp của Fudlezin:Hệ thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp (vận động chậm, ngồi nằm bứt rứt, cứng đơ, loạn vận động, run), trầm cảm và khô miệng.Tác dụng phụ không mong muốn hiếm gặp của Fudlezin:Hệ tiêu hóa: Đau dạ dày, cảm giác buồn nôn.Hệ nội tiết: Tăng tiết sữa.Tác dụng phụ không mong muốn rất hiếm gặp của Fudlezin. Hệ cơ xương khớp: Lo lắng, đau cơ.Trên da: Phát ban, phản vệ6. Những thận trọng khi sử dụng thuốc Fudlezin là gì?Người bệnh khi dùng thuốc Fudlezin cần lưu ý một số thông tin như sau:Điều trị với Fudlezin có thể làm tăng lên triệu chứng trầm cảm, triệu chứng ngoại tháp (bao gồm các triệu chứng như: Vận động chậm, ngồi nằm bứt rứt, cứng đơ, loạn vận động, run) và có khả năng làm bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt là ở những đối tượng bệnh nhân dễ có nhiều yếu tố nguy cơ ( bệnh nhân tuổi cao, có bệnh lý nền thần kinh - tâm trường trước đó). Vì vậy, cần dùng thận trọng thuốc Fudlezin ở những bệnh nhân này.Trong một số trường hợp hiếm gặp, tình trạng mệt mỏi có thể tăng lên trong khi điều trị với Fudlezin. Trong trường hợp này, nên ngừng điều trị Fudlezin. Không được sử dụng vượt quá liều thuốc đã được chỉ định. Trong quá trình sử dụng thuốc Fudlezin, bệnh nhân cần phải được khám định kỳ thường xuyên, đặc biệt là trong giai đoạn điều trị duy trì, để có thể phát hiện sớm triệu chứng ngoại tháp hoặc trầm cảm để ngừng điều trị. Và trong trường hợp bệnh nhân điều trị duy trì không đạt hiệu quả thì cũng nên ngừng điều trị Fudlezin.Lưu ý với phụ nữ có thai: Hiện nay chưa có nghiên cứu xác nhận tính an toàn của Fudlezin khi dùng trên phụ nữ mang thai. Do đó không nên sử dụng thuốc Fudlezin ở phụ nữ mang thai, trừ khi lợi ích của Fudlezin vượt trội hơn nguy cơ xảy ra đối với thai nhi.Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Hiện chưa rõ Fudlezin có đi vào trong sữa mẹ hay không. Do đó, cần cân nhắc hoặc tránh sử dụng thuốc Fudlezin trong thời gian bà mẹ đang cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc Fudlezin.Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc: Fudlezin có tác dụng phụ là gây buồn ngủ, đặc biệt là lúc mới bắt đầu điều trị, cho nên nên phải thật thận trọng khi sử dụng thuốc trong các hoạt động cần sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc.Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về công dụng, tác dụng phụ, liều dùng cũng như những thận trọng khi sử dụng thuốc Fudlezin.
vinmec
1,443
Viêm xoang trán là gì? Nguyên nhân và cách điều trị Môi trường sống ngày càng ô nhiễm chính là nguyên nhân gây ra rất nhiều bệnh về đường hô hấp cũng như tai mũi họng, trong đó có bệnh viêm xoang trán. Vậy viêm xoang trán là gì, nguyên nhân và cách điều trị bệnh như thế nào bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây để có thêm thông tin cụ thể. Viêm xoang trán là gì? Xoang trán nằm ở vị trí cao nhất, nằm ngay trên ổ mắt, bao gồm hai hốc rỗng tương xứng với hai bên lông mày. Xoang trán chỉ ngăn cách với não bởi một vách xương và thông với hốc mũi qua một hốc dài nên khi bị viêm xoang trán, người bệnh sẽ có triệu chứng điển hình nhất là nhức đầu. Viêm xoang trán cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Nguyên nhân gây viêm xoang trán là gì? Viêm xoang trán có thể do một số nguyên nhân như sau: Do không khí ô nhiễm, đây được coi là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây ra tình trạng viêm xoang trán. Đặc biệt là tình trạng bụi bẩn, khói xe, không khí khô do biến đổi khí hậu như hiện nay… khiến tỉ lệ bệnh nhân bị viêm xoang trán ngày càng tăng cao. Ở các thành phố lớn, khu công nghiệp, nhà máy, công xưởng… thì tỉ lệ người bị viêm xoang trán cũng cao hơn hẳn các vùng khác. Thứ hai: là do nguồn nước bẩn, bị ô nhiễm. Những người sử dụng nguồn nước không đảm bảo an toàn, thường xuyên bơi, ngụp, lặn ở bể bơi công cộng, ao hồ ô nhiễm… sẽ có nguy cơ cao bị viêm xoang trán. Nguyên nhân là do môi trường nước ô nhiễm khiến vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua mũi gây bệnh viêm xoang trán. Thứ ba: tiền sử mắc các bệnh hô hấp như viêm mũi, viêm mũi dị ứng, polyp mũi gây kích ứng niêm mạc xoang mũi, dẫn đến bệnh viêm xoang trán. Ngoài 3 nguyên nhân trên, còn có các nguyên nhân chủ quan khác như: cơ địa dị ứng, sâu răng, viêm lợi, viêm họng… cũng có thể gây viêm xoang trán. Điều trị viêm xoang trán Thăm khám để được điều trị viêm xoang trán kịp thời hiệu quả Chữa trị viêm xoang trán chủ yếu là điều trị nội khoa trong suốt giai đoạn cấp tính, sử dụng kháng sinh và kháng viêm cùng những chất phân tán thường cho hiệu quả tốt bằng đường uống và tại chỗ. Đầu tiên cần phải cho sự dẫn lưu được dễ dàng bằng thông khe mũi giữa và bằng nhỏ thuốc tại chỗ những chất co mạch gây tê, giảm viêm, sưng. – Khi đã mắc viêm xoang trán, người bệnh cần tránh xa các tác nhân gây bệnh như: khói thuốc lá, mùi xăng dầu, dầu thơm, bụi bẩn, lông chó, mèo, chim, côn trùng… – Không để căn nhà quá khô khiến mũi càng bị tắc nghẽn. Hãy giữ nhà cửa luôn sạch sẽ, thoáng mát và có độ ẩm vừa phải. Mùa đông nên dùng máy phun độ ẩm để cân bằng được môi trường sống dễ chịu. – Cần giữ ấm cơ thể khỏi bị lạnh, đeo khẩu trang khi ra đường. Luôn luôn ăn uống, nghỉ ngơi điều độ để tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
thucuc
593
Thắc mắc thường gặp: tắc tuyến lệ khi nào cần thông? Thông tuyến lệ khá thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ song đa phần không quá nghiêm trọng với sức khỏe của mắt và thị lực. Sau khoảng vài tuần khi chăm sóc tốt, tắc tuyến lệ sẽ tự khỏi nhưng vẫn có trường hợp kéo dài không thể tự thông. Vậy tắc tuyến lệ khi nào cần thông? 1. Hiện tượng tắc tuyến lệ là gì? Với hoạt động và sức khỏe của mắt, tuyến lệ đóng vai trò quan trọng bằng việc giữ ẩm, cung cấp oxy cho nhãn cầu. Tuyến lệ sẽ hoạt động liên tục kể từ khi trẻ sinh ra cho đến khi già để giữ ẩm cho mắt. Ngoài ra khi khóc, nước mắt chứa kháng viêm tự nhiên sẽ làm sạch và bảo vệ mắt, loại bỏ tác nhân có thể làm tổn thương mắt. Hầu hết trường hợp tắc tuyến lệ xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nguyên nhân do tuyến lệ chưa phát triển hoàn toàn. Những vấn đề dễ xảy ra sau đều dẫn đến tắc tuyến lệ, cụ thể: Van ở cuối tuyến lệ mở không đúng cách. Ống dẫn nước mắt quá hẹp. Các lỗ mở ở mí mắt không phát triển đúng cách. Ngoài ra, tắc tuyến lệ nếu do nguyên nhân bệnh lý hoặc dị tật cấu trúc thì điều trị khó khăn hơn, bao gồm: tuyến lệ bị tổn thương, bệnh polyp mũi, xương mũi chặn đường dẫn của nước mắt, u nang, nhiễm trùng ở mắt hoặc mặt làm tăng áp lực cho ống dẫn nước mắt,… Hầu hết trẻ bị tắc tuyến lệ được chẩn đoán xác định bệnh qua triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng. Nếu do tuyến lệ phát triển chưa hoàn toàn, biện pháp chăm sóc sẽ giúp bệnh tự khỏi sau một khoảng thời gian. Ngoài ra, những nguyên nhân khác có thể dẫn đến tắc tuyến lệ nhưng ít gặp hơn là: Tuổi tác: ở người cao tuổi, các lỗ nhỏ dẫn lưu nước mắt có thể bị hẹp lại và dẫn đến tắc nghẽn. Chất thương: các chấn thương vùng mũi có thể là tắc ống dẫn nước mắt. Khối u: các khối u cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến tắc tuyến lệ khi đè lên hệ thống ống dẫn nước mắt. Tác dụng phụ của thuốc hóa trị và xạ trị ung thư. 2. Tắc tuyến lệ khi nào cần thông - bác sĩ giải đáp cụ thể Kỹ thuật thông tắc tuyến lệ bao gồm 3 phương pháp chính: Đặt luồng ống thông: phương pháp này mở các tắc nghẽn thu hẹp trong hệ thống ống nước mắt bằng các ống nhỏ silicon hoặc polyurethane. Giãn thông qua ống thông bóng: đối tượng được chỉ định thường là trẻ sơ sinh, trẻ đang tập đi hoặc người mắc bệnh tắc tuyến lệ một phần. Phương pháp này giúp mở các đoạn tuyến lệ bị thu hẹp hoặc bị chặn bởi sẹo, viêm,... Phẫu thuật mở túi lệ xuống đến tận mũi: giúp mở lối thoát nước mắt vào mũi. Thường được chỉ định cho các đối tượng sử dụng 2 phương pháp trên mà không hiệu quả hoặc đối tượng chống chỉ định ống thông. Nội soi: đây là phương pháp có nhiều ưu điểm như quá trình hồi phục nhanh, không có sẹo. Tuy nhiên tỷ lệ thành công không cao bằng mổ mở. Đối tượng mắc bệnh tắc tuyến lệ thường là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, mắt cũng như cơ thể đều nhạy cảm với mọi tác động nên phẫu thuật hay can thiệp nhỏ đều rất hạn chế. Hầu hết trường hợp tắc tuyến lệ đều tự khỏi khi chăm sóc tốt một thời gian, chỉ trường hợp nặng hoặc không tự khỏi mới cần thiết phải thông tắc tuyến lệ. Vậy tắc tuyến lệ khi nào cần thông? Tùy và nguyên nhân và đối tượng mà bác sĩ sẽ tư vấn, đưa ra các biện pháp điều trị phù hợp. Với trẻ sơ sinh: thường sẽ không cần điều trị mà tự khỏi khi trẻ được 1 tuổi. Trẻ hơn 1 tuổi: nếu tuyến lệ vẫn bị tắc sẽ được sử dụng kỹ thuật massage đặc biệt giúp mở các màng. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ được chỉ định bơm rửa lệ đạo nếu tắc tuyến lệ trong trường hợp sau: Trước khi thực hiện phẫu thuật can thiệp vào nội nhãn, phổ biến như phẫu thuật đục thủy tinh thể, phẫu thuật glocom. Trước khi thông lệ đạo. Điều trị viêm loét giác mạc. Thông tắc tuyến lệ giúp giải quyết các trường hợp nặng, nguy cơ biến chứng cao song chống chỉ định với trẻ bị áp xe túi lệ. Do đó cần thăm khám chẩn đoán cẩn thận trước khi phẫu thuật. 3. Phương pháp khác để xử lý tắc tuyến lệ ở trẻ Đa phần trường hợp tắc tuyến lệ sẽ được cải thiện đến khỏi hoàn toàn qua biện pháp chăm sóc tại nhà, cha mẹ có thể tự thực hiện hoặc hướng dẫn nếu trẻ đủ lớn. 3.1. Nhỏ mắt cho trẻ Tắc tuyến lệ ở trẻ không những gây sưng mắt mà có nguy cơ nhiễm trùng cao nên việc vệ sinh cho mắt của trẻ là vô cùng quan trọng. Việc vệ sinh này không quá phức tạp, cha mẹ chỉ cần nhỏ mắt cho trẻ bằng nước muối sinh lý hàng ngày hoặc dùng bông gòn thấm nước muối này, lau mắt nhẹ nhàng cho trẻ. Đặc biệt những ghèn màu vàng dính trên mắt trẻ phải được vệ sinh sạch sẽ thường xuyên, nếu không chúng dễ là nơi vi khuẩn phát triển gây bội nhiễm. Ngoài ra, biện pháp kết hợp để ngăn ngừa bội nhiễm ở trẻ bị tắc tuyến lệ là sử dụng thuốc mỡ, thuốc bôi kháng sinh cho mắt của trẻ. Song cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ về loại thuốc và liều dùng thích hợp. Hầu hết trẻ bị tắc tuyến lệ sẽ được cải thiện với các biện pháp chăm sóc này. 3.2. Day mắt cho trẻ Kỹ thuật này sẽ giúp tuyến lệ của trẻ được thông tắc, hiệu quả với trường hợp tắc tuyến lệ nhẹ và cha mẹ thực hiện đúng kỹ thuật. Đầu tiên phải rửa tay sạch sẽ, sát khuẩn và cắt ngắn móng tay để tránh làm tổn thương hay nhiễm trùng cho mắt. Sau đó, dùng ngón tay massage nhẹ nhàng vùng góc mắt cho bé, đầu tiên là góc trong của mí mắt sau đó di chuyển xuống phía mũi. Cách massage này nên thực hiện đều đặn từ 5 - 10 lần mỗi ngày, mỗi lần kéo dài 5 - 10 phút. Ống tuyến lệ bị tắc được massage có thể tự thông chất lỏng và dịch nhầy, từ đó tắc tuyến lệ sẽ tự khỏi.
medlatec
1,138
Chữa đột quỵ: Cần tiến hành sớm và đúng cách Theo các chuyên gia, việc chữa đột quỵ là rất quan trọng và cần được tiến hành càng sớm càng tốt. Bởi như vậy hiệu quả điều trị sẽ cao hơn và hạn chế tối đa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra với người bệnh. Cùng theo dõi bài viết sau đây để hiểu hơn về bệnh đột quỵ và cách chữa hiệu quả nhé.  1. Bệnh lý đột quỵ – “gánh nặng” của xã hội Theo các chuyên gia y tế, đột quỵ là căn bệnh gây gánh nặng cho xã hội. Đây là vấn đề cấp thiết khi tỷ lệ người mắc, tử vong vì bệnh này ngày càng có xu hướng gia tăng. Trên thế giới, tỷ lệ tử vong của người bị đột quỵ chỉ đứng sau ung thư và bệnh tim mạch. Nếu sống sót sau cơn đột quỵ, người bệnh thường phải chịu di chứng nặng nề cả về thể xác và tâm lý cũng như là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Bởi chi phí điều trị bệnh quá lớn, tốn nhiều tiền của, đòi hỏi y học cao… trong khi khả năng phục hồi của người bệnh khá thấp. Chưa kể, họ cũng mất đi khả năng lao động và cần phải có người chăm sóc mỗi ngày. Đột quỵ được xem là bệnh gánh nặng của xã hội. 2. Cách chữa đột quỵ hiện nay 2.1. Chữa đột quỵ do thiếu máu cục bộ Chữa đột quỵ do thiếu máu cục bộ sẽ được các bác sĩ thực hiện như sau: – Sử dụng thuốc Các bác sĩ có thể cân nhắc điều trị cho bệnh nhân bằng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch (TPA). TPA giúp giảm tỷ lệ tàn tật cũng như làm tăng khả năng phục hồi cho người bệnh. Song để việc điều trị bằng thuốc đạt hiệu quả, cần cho người bệnh sử dụng thuốc từ 3 – 5 giờ đầu sau khi xuất hiện bệnh. Hàm lượng sử dụng thuốc sẽ được các bác sĩ cân nhắc và chỉ định. Người bệnh tuyệt đối không tự ý tiêm thuốc, tránh dẫn tới tình trạng xuất huyết não. Sau khi tiêm thuốc, bệnh nhân tiếp tục được theo dõi và có thể thực hiện phương pháp chẩn đoán hình ảnh theo yêu cầu để phục vụ cho điều trị. – Sử dụng thủ thuật can thiệp nội mạch + Trực tiếp lấy cục huyết khối ra bằng ống thông hút huyết khối, stent kéo huyết khối để tái thông mạch máu não. + Tiêu sợi huyết: Tiêm thuốc TPA để làm tan cục máu đông. + Đặt stent vào động mạch não giúp lưu thông mạch máu, hạn chế máu đông hình thành ở vị trí này. Khi có dấu hiệu đột quỵ, người bệnh cần thăm khám sớm để được xử trí kịp thời hoặc dự phòng các yếu tố nguy cơ. 2.2. Chữa đột quỵ xuất huyết – Phẫu thuật Các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật nếu người bệnh bị xuất huyết nặng. Mục đích của phương pháp chữa đột quỵ này là lấy đi khối máu tụ để giải áp vùng mô não bị tổn thương và tạo điều kiện cho khối mô được phục hồi. Tuy nhiên quá trình can thiệp dễ gây ra những tác hại không mong muốn. Song song với giải áp, các bác sĩ sẽ giải quyết nguyên nhân vỡ mạch máu bằng cách: + Dùng kẹp chuyên dụng để kẹp mạch máu đang chảy + Cắt bỏ dị dạng động mạch tĩnh (AVM) + Phẫu thuật để bóc tách mảng xơ vữa trên thành động mạch cảnh – Phương pháp Coiling (thuyên tắc nội mạch) Coiling là cách chữa đột quỵ bằng việc sử dụng vòng xoắn kim loại để bít túi phình gây đột quỵ não, mục đích nhằm giúp dòng máu không chảy ra ngoài não. Coiling được đánh giá là một trong các phương pháp điều trị hiệu quả cao, ít xâm lấn. – Xạ phẫu lập thể (Xạ phẫu đích) Đây là phương pháp đưa các dòng tia năng lượng cao vào trong não để sửa dị dạng mạch máu não. Ưu điểm của xạ phẫu lập thể là có thể can thiệp ở những vị trí nằm sâu trong mô não, những vị trí mà phẫu thuật khó thực hiện. Lưu ý, mỗi phương pháp điều trị có ưu và nhược điểm riêng, cần được chỉ định và thực hiện bởi các bác sĩ có chuyên môn cao. Người bệnh không tự ý cứu chữa bằng các phương pháp dân gian như cạo gió, chích 10 đầu ngón tay,… 3. Nhận diện đột quỵ sớm qua các dấu hiệu cảnh báo giúp tăng hiệu quả điều trị bệnh Dấu hiệu của người bị đột quỵ thường xuất hiện một cách đột ngột. Ban đầu người bệnh có thể gặp triệu chứng nhẹ nhưng dần dần sẽ tiến triển nặng và dễ dẫn đến tử vong. Để phát hiện và xử trí kịp thời, cần chú ý tới dấu hiệu sau: – Chi trên hoặc chi dưới bị liệt, cơ mặt bị tê và yếu bất thình lình.; – Ngôn ngữ rối loạn, người bệnh khó diễn đạt lời nói của mình – Mắt mờ, thậm chí có thể bị mù – Xuất hiện cơn đau đầu dữ dội – Cảm thấy chóng mặt, buồn nôn – Không thể di chuyển hoặc đi lại loạng choạng – Dây thần kinh số 7 bị liệt dẫn tới méo miệng – Hôn mê, lú lẫn Tỷ lệ sống sót, hồi phục và hạn chế di chứng về sau của người bệnh sẽ cao hơn nếu được sơ cứu, điều trị kịp thời. Theo các chuyên gia, 3 – 4 giờ kể từ khi có triệu chứng là “thời gian vàng” để cấp cứu và điều trị cho người bị đột quỵ. “Thời gian vàng” để cấp cứu và điều trị đột quỵ là từ 3 – 4 tiếng kể từ khi có dấu hiệu bệnh. 4. Cách sơ cứu đúng, hạn chế nguy hiểm cho người bị đột quỵ Khi phát hiện người bị đột quỵ, việc sơ cứu cần được tiến hành càng sớm càng tốt. Mục đích của việc sơ cứu nhằm làm tăng cơ hội sống sót và giảm thiểu nguy cơ gặp biến chứng, giảm thời gian cũng như chi phí điều trị cho người bệnh. Các bước sơ cứu đột quỵ được thực hiện như sau: – Để người bệnh mặc trang phục thoáng, rộng và mở phần cổ áo để có thể kiểm tra hô hấp cho họ. – Đề phòng tình trạng sặc đường thở, cần cho người bệnh nằm nghiêng 45 độ so với cơ thể. – Lấy sạch đờm, dãi trong miệng người bệnh bằng khăn sạch. Trường hợp bệnh nhân xuất hiện tình trạng co giật, cần lấy ngay đũa vải quấn sạch, để ngang miệng, tránh cắn phải lưỡi. – Ghi lại những điều cần thiết để thông báo với bác sĩ khi tới bệnh viện. Một số thông tin cần ghi lại gồm thời điểm phát hiện triệu chứng bệnh, loại thuốc người bệnh đang sử dụng, biểu hiện của bệnh nhân…
thucuc
1,225
Nên chụp cộng hưởng từ lồng ngực ở đâu? Sử dụng chẩn đoán hình ảnh chụp cộng hưởng từ lồng ngực (MRI) là phương pháp hiện đại nhất tính đến thời điểm hiện tại giúp phát hiện, đánh giá nhu mô, trung thất, rốn phổi, thành ngực. Từ đánh giá này mà bác sĩ có thể đưa ra được phương án điều trị bệnh tốt nhất. Vậy tại Hà Nội, nên thực hiện chụp MRI lồng ngực ở đâu? 1. Những lợi ích của việc chụp cộng hưởng từ lồng ngực Nếu như trước đây muốn có được một hình ảnh đánh giá lồng ngực là tương đối khó vì tim và hơi thở luôn chuyển động; thì sự ra đời của chụp cộng hưởng từ đã biến cái khó thành hết sức dễ dàng. Người bệnh chỉ cần nín thở trong một khoảng thời gian ngắn, máy MRI sẽ nhanh chóng chụp được hình ảnh với chất lượng sắc nét, chi tiết. Sự ra đời của loại máy chụp này đã mang lại rất nhiều lợi ích cho người bệnh: - Không phải lo lắng bị ảnh hưởng bởi tia xạ hay ảnh hưởng về mặt sinh học; - Thu được hình ảnh chụp đa mặt phẳng: ngang, dọc hoặc nghiêng đều được; - Hiển thị hình ảnh nét; - Mô mềm có độ phân giải cao; - Kỹ thuật không xâm lấn; - Ít khi xảy ra tác dụng phụ do chất tương phản. Khi nào nên nghĩ đến phương án đi chụp cộng hưởng từ lồng ngực? Nên nghĩ đến phương án đi chụp cộng hưởng từ lồng ngực khi: - Có tiền sử với bệnh ung thư; - Bị phù và đau chi dưới, suy tim; 2. Nên chụp cộng hưởng từ lồng ngực ở đâu? 2.1. Địa chỉ chụp cộng hưởng từ lồng ngực uy tín tại Hà Nội Thực ra ở Hà Nội không khó để tìm được một địa chỉ để chụp MRI lồng ngực. Yếu tố đời máy chụp cộng hưởng từ lồng ngực cần được quan tâm đầu tiên bởi thực tế cho thấy có rất nhiều bệnh nhân sau khi chụp được trả phim cho kết quả rất mờ, không nhìn được rõ tổn thương. Hệ lụy là họ phải tìm nơi khác để chụp lại, vừa tốn chi phí vừa phát hiện không chính xác bệnh. Bởi vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ để chọn nơi trang bị máy chụp đời mới đến từ các hãng lớn trên thế giới như: Siemens (Đức); GE (Mỹ); Phillip (Hà Lan). Tốt nhất máy cần phải có ó cường độ từ 1.5 Tesla trở lên, phần mềm xử lý ảnh hiện đại. Những điều này sẽ đưa đến kết quả là chất lượng hình ảnh rõ nét, phục vụ tốt được công tác chẩn đoán và điều trị của bác sĩ. Không những thế, đội ngũ bác sĩ, chuyên viên chẩn đoán hình ảnh cũng là một yếu tố không thể bỏ qua. Người bệnh nên chọn nơi hội tụ đội ngũ này với bề dày kinh nghiệm và khả năng chẩn đoán hình ảnh giỏi thì mới đọc đúng kết quả, đưa ra phác đồ điều trị tốt Máy chụp MRI là một thiết bị đắt tiền nên ở nước ta chỉ có những phòng khám, bệnh viện lớn mới đủ khả năng đầu tư. Hiện bệnh viện đã trang bị máy chụp cộng hưởng từ lồng ngực 1. 2.2. Chỉ định chụp MRI lồng ngực Không phải vì khả năng chụp chính xác mà phương pháp chụp MRI lồng ngực có thể áp dụng cho tất cả mọi người. Hiện, kĩ thuật này chủ yếu được chỉ định cho những trường hợp sau: - Chẩn đoán khối u ở lồng ngực; - Đánh giá một cách chính xác giai đoạn phát triển của khối u; - Đánh giá phình động mạch chủ, dòng chảy; - Đánh giá khối hạch trung thất; - Nghi ngờ tổn thương ở thành ngực, trung thất, phổi, tim…; 2.3. Chống chỉ định với MRI lồng ngực - Người có mang trong mình các thiết bị điện tử chứa kim loại; - Người mắc bệnh không thể thiếu thiết bị hồi sức ở bên cạnh; - Đang sử dụng kẹp phẫu thuật bằng kim loại; - Sợ bóng tối, cô độc, lồng kính. 2.4. Công tác chuẩn bị trước khi chụp cộng hưởng từ lồng ngực - Đội ngũ thực hiện: + Điều dưỡng; + Kỹ thuật viên điện quang; + Bác sĩ chuyên khoa. - Phương tiện phục vụ buổi chụp: + Máy chụp cộng hưởng từ lồng ngực 1.5 Tesla của Mỹ; + Hệ thống lưu trữ hình ảnh, phim, máy in phim; + Thuốc an thần. - Người bệnh: + Không phải nhịn ăn; + Được giải thích kỹ về thủ thuật chụp để phối hợp cùng chuyên viên kỹ thuật nhằm đem lại hình ảnh có chất lượng tốt nhất; + Kiểm tra chống chỉ định; + Tháo bỏ các vật dụng bằng kim loại ở bên trong và bên ngoài cơ thể. 2.6. Nhận định kết quả chụp - Hình ảnh sau khi chụp cộng hưởng từ lồng ngực hiện rõ các cấu trúc giải phẫu của lồng ngực cũng như các cơ quan trong nó. - Bác sĩ sẽ phát hiện ra tổn thương (nếu có trên hình ảnh).
medlatec
849
Công dụng thuốc Noclaud Thuốc Noclaud được chỉ định trong điều trị triệu chứng thiếu máu cục bộ, đau các chi trong bệnh tắc động mạch mãn tính, bệnh mạch máu ngoại biên do đái tháo đường... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Noclaud qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Noclaud Thuốc Noclaud bào chế dưới dạng viên nén chứa hoạt chất Cilostazol 50mg. Noclaud được chỉ định trong những trường hợp sau:Đau cách hồi các cơ do lượng oxy vận chuyển đến cơ quá ít như trong trường hợp đi bộ nhiều;Thiếu máu cục bộ gây đau, loét, lạnh các chi trong chứng tắc nghẽn động mạch mãn tính;Phòng ngừa nhồi máu não tái phát, ngoại trừ nghẽn mạch não xảy ra do tim. 2. Cơ chế tác dụng Hoạt chất Cilostazol thuộc nhóm thuốc kháng tiểu cầu và giãn mạch máu, tác dụng theo cơ chế ngăn chặn sự dính lại của tế bào tiểu cầu, ngăn hình thành cục máu đông. Cilostazol được chỉ định trong cải thiện các triệu chứng xảy ra do tuần hoàn máu ở chân, giảm đau cơ và chuột rút xảy ra do tập thể dục hoặc đi bộ, đau cách hồi xảy ra do lượng oxy vận chuyển tới cơ bắp quá ít. 3. Liều dùng của thuốc Noclaud Thuốc Noclaud thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng bệnh. Một số khuyến cáo về liều dùng Noclaud như sau:Người trưởng thành: Uống 100mg/lần x 2 lần/ngày. Thuốc cần được chỉ định bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị đau cách hồi, tình trạng bệnh cần được hiệu chỉnh lại sau 3 tháng điều trị. Người bệnh cần thực hiện thay đổi lối sống như luyện tập thể dục, ngưng hút thuốc, sử dụng các thuốc khác (chống kết tập tiểu cầu, hạ lipid máu) để giảm nguy cơ biến cố tim mạch. Liều thuốc Noclaud nên được giảm xuống còn 50mg/lần x 2 lần/ngày ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế mạnh CYP3A4, kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, chất ức chế Protease, thuốc ức chế mạnh CYP2C19 như Omeprazol;Trẻ em: Hiệu quả và độ an toàn khi điều trị bằng Clostazol ở trẻ em chưa được nghiên cứu;Người bệnh suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều thuốc ở người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin > 25ml/phút. Chống chỉ định sử dụng thuốc Noclaud ở người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin < 25ml/phút;Người bệnh suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều thuốc ở người bệnh suy gan nhẹ. Đối với người bệnh suy gan trung bình hoặc nặng khuyến cáo không điều trị bằng Noclaud thuốc do Cilostazol bị chuyển hóa mạnh bởi men gan.Người bệnh cần lưu ý liều thuốc Noclaud trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều thuốc cụ thể cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên tình trạng người bệnh. 4. Tác dụng phụ của thuốc Noclaud Thuốc Noclaud có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu, ngứa, phát ben, đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng, nôn, buồn nôn, loạn nhịp tim, đánh trống ngực, đau thắt ngực;Ít gặp: Viêm phổi, mất ngủ, khó thở, khó chịu, ớn lạnh, chảy máu mắt, chảy máu cảm, tăng huyết áp;Hiếm gặp: Kéo dài thời gian chảy máu, tăng tiểu cầu;Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào trong thời gian điều trị bằng thuốc Noclaud. 5. Chống chỉ định của thuốc Noclaud Người bệnh mẫn cảm với Ciclostazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Noclaud.Người bệnh suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 25ml/phút.Người bệnh suy gan trung bình hoặc nặng.Người bệnh suy tim sung huyết.Phụ nữ đang mang thai.Người bệnh có khuynh hướng dễ chảy máu như mới bị xuất huyết não trong vòng 6 tháng trở lại, loét dạ dày tiến triển, bệnh võng mạc tăng sinh do đái tháo đường, tăng huyết áp không kiểm soát tốt.Người bệnh có tiền sử rung thất, nhịp nhanh thất, ngoại tâm thu thất.Người bệnh có tiền sử rối loạn nhịp nhanh nghiêm trọng.Người bệnh đang sử dụng đồng thời hai thuốc chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu trở lên (ví dụ như Clopidogrel, Acid Acerylsalicylic, Heparin, Acenocoumarol, Warfarin, Rivaroxaban, Apixaban).Người bệnh đau thắt ngực không ổn định, đã can thiệp mạch vành trong 6 tháng trở lại đây hoặc nhồi máu cơ tim. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Noclaud Lưu ý khi sử dụng thuốc Noclaud như sau:Người bệnh đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim trong trường hợp bắt buộc phải điều trị bằng Noclaud cần được theo dõi sát triệu chứng đau thắt có thể xảy ra trong thời gian điều trị, vì thuốc làm tăng nguy có xảy ra biến cố nguy hiểm cho người bệnh.Thận trọng khi điều trị bằng Noclaud ở người bệnh hẹp tâm thất, tâm nhĩ, nhịp tim nhanh, rung nhĩ thất.Ngưng điều trị bằng Noclaud 5 ngày trước khi thực hiện phẫu thuật cho người bệnh, kể cả là các phẫu thuật nhỏ như nhổ răng, vì thuốc có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu nên làm chảy máu nhiều.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Thận trọng khi điều trị bằng Noclaud ở các đối tượng này do chưa có bằng chứng cụ thể về hiệu quả và độ an toàn khi dùng ở phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú.Thận trọng khi điều trị bằng Noclaud ở người lái xe, vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, ảnh hưởng đến độ tập trung của người bệnh. 7. Tương tác thuốc Sử dụng Noclaud đồng thời với thuốc chống đông máu, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu làm tăng nguy cơ chảy máu.Thận trọng khi dùng kết hợp Noclaud với thuốc cảm ứng CYP2C19, CYP3A4, chất nền CYP3A4 có khoảng trị liệu hẹp.Sử dụng Noclaud với thuốc hạ huyết áp có thể làm giảm nhanh huyết áp nên cần thận trọng khi sử dụng phối hợp.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Noclaud, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Noclaud.Thuốc Noclaud được chỉ định trong điều trị triệu chứng thiếu máu cục bộ, đau các chi trong bệnh tắc động mạch mãn tính, bệnh mạch máu ngoại biên do đái tháo đường...Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,165
4 dấu hiệu cảnh báo ung thư vòm họng dễ bị bỏ qua nhất Ung thư vòm họng là bệnh lý ác tính xuất phát từ niêm mạc vòm họng là phần trên của họng, ngay sau mũi. Bệnh khá thường gặp ở cộng đồng người châu Á, đặc biệt ở khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Độ tuổi có nguy cơ mắc bệnh nhiều nhất là khoảng từ 40-60. Nam giới có nguy cơ mắc bệnh nhiều gấp 3 lần nữ. Phát hiện bệnh càng sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh càng cao. Ở giai đoạn I, tỷ lệ sống sau 5 năm đạt 72%. Ung thư vòm họng là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ vòm họng- phần trên họng, ngay sau mũi Ở giai đoạn sớm, bệnh nhân ung thư vòm họng thường đau đầu âm ỉ, không thành cơn. Giai đoạn tiến triển, cơn đau đầu tăng lên dữ dội, đau đầu liên tục, đau lan từ nửa bên bệnh sang bên đối diện. Bệnh nhân thường bị ù tai một bên, ù tai tiếng trầm như tiếng xay thóc hoặc ve kêu. Giai đoạn sau, bệnh nhân ù tai liên tục, thính giác giảm nghe kém và thường có tổn thương thực thể màng nhĩ bên bệnh. Ngạt mũi là triệu chứng rất dễ nhầm lẫn của ung thư vòm họng với bệnh lý tai – mũi – họng thông thường Lúc đầu, bệnh nhân ngạt từng lúc, kèm theo có chảy máu mũi lờ lờ như máu cá. Các triệu chứng này dễ nhầm lẫn với các bệnh nội khoa, thần kinh… Điểm khác biệt của ung thư vòm họng và các bệnh lý thông thường khác là các triệu chứng ung thư vòm họng thường ở cùng bên, tăng dần. Người bệnh tự ý mua thuốc, uống một thời gian sẽ vẫn không thấy đỡ, triệu chứng này sẽ tiếp tục tái phát. Các dấu hiệu khác của ung thư vòm họng: Cổ sưng, nổi hạch là triệu chứng điển hình của ung thư vòm họng di căn hạch Do vòm họng có cấu trúc mô bạch huyết phong phú nên khi có sự xuất hiện của tế bào ung thư thì chúng sẽ nhanh chóng lây lan khắp vùng cổ. Khi các tế bào ung thư phát triển, nó sẽ dẫn đến các hạch cứng ở cổ dù không có cảm giác đau đớn. Đây là vị trí di căn của hạch hay gặp nhất. Có nhiều bệnh nhân nổi hạch góc hàm trước khi có các triệu chứng kể trên. Khi khối u lan vào nền sọ, sẽ gây tổn thương các dây thần kinh sọ não. Các dây thần kinh này có thể bị tổn thương đơn độc. Các dấu hiệu phổ biến nhất là lác mắt, nhìn đôi, tê mặt, vẹo lưỡi, muộn hơn có thể gặp dấu hiệu nuốt sặc… Ngoài ra, khi khối u ác tính vùng vòm họng lan sang các cơ quan lân khác trong cơ thể  như  môi và miệng, các hạch bạch huyết… người bệnh có thể gặp các triệu chứng như: hạch to và lan sang các vị trí khác, mất cảm giác ở họng, chảy mủ mũi đi kèm máu, đau đầu dữ dội, thính lực giảm hẳn, rối loạn thị giác…
thucuc
556
Đột quỵ là gì? Nguyên nhân và các dấu hiệu của bệnh đột quỵ Hiện nay, đột quỵ đang là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên thế giới. Vậy căn bệnh này xuất hiện nhiều ở độ tuổi nào? Dấu hiệu nhận biết sớm gồm những gì? Tại sao đây lại là nguyên nhân gây ra tỷ lệ tử vong cao? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Đội quỵ là gì? Đột quỵ nói cách khác chính là tai biến mạch máu não. Tình trạng này thường xuất hiện khi não bộ bị tổn thương nghiêm trọng. Nguyên nhân do quá trình cấp máu cho não gặp cản trở và bị gián đoạn. Điều này khiến não bộ không đủ dinh dưỡng và oxy để nuôi sống các tế bào. Đặc biệt, trong vài phút ngắn ngủi nếu không được cung cấp đủ máu, các tế bào não sẽ nhanh chóng ngừng hoạt động.    Người lớn tuổi là nhóm đối tượng cần lưu ý sức khoẻ để tránh những hệ luỵ nghiêm trọng. Vì thế, người bệnh bị đột quỵ cần được đưa đi cấp cứu ngay. Bởi lẽ, đây chính là giai đoạn vàng giúp cứu chữa bệnh nhân hiệu qảu nhất. Thời gian càng kéo dài, số lượng tế bào não chết càng lớn. Điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới người bệnh, thậm chí gây tử vong. Đa số những bệnh nhân sau khi xuất hiện cơn tai biến mạch máu não, nếu giữ được mạng sống thì sức khoẻ cũng đều suy yếu. Người bệnh bị ảnh hưởng tới khả năng tư duy và vận động. Cũng như gặp một số di chứng như: tê liệt tay chân, liệt nửa người, rối loạn cảm xúc,… 2. Các loại đột quỵ Hiện nay, có 2 loại đột quỵ chính xét theo nguyên nhân do thiếu máu và do xuất huyết. – Đột quỵ do thiếu máu thường chiếm 85% tổng số ca bị tai biến mạch máu não. Tình trạng này diễn ra do có các cục máu đông làm tắc nghẽn động mạch và làm cản trở quá trình lưu thông máu tới não. – Đột quỵ do xuất huyết là tình trạng các mạch máu tới não bị vỡ khiến máu chảy ồ ạt, điều này gây xuất huyết não. Nguyên nhân chính do thành động mạch quá yếu, mỏng dễ xuất hiện các vết nứt. Ngoài ra, người bệnh đôi khi sẽ gặp những cơn thiếu máu thoáng qua. Đây là tình trạng lưu lượng máu cung cấp cho não bộ bị gián đoạn tạm thời. Các triệu chứng chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, chỉ kéo dài vài phút. Đây chính là những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bị bệnh và bệnh có thể xảy ra bất cứ lúc nào, cần hết sức lưu ý. 3. Nguyên nhân gây bệnh 3.1. Nguyên nhân khách quan gây đột quỵ – Yếu tố tuổi tác: người cao tuổi thường có khả năng cao mắc tai biến mạch máu não hơn. Ở độ tuổi từ 55 tuổi trở lên, người lớn tuổi cần chú ý tới sức khỏe để tránh căn bệnh này. – Yếu tố giới tính: nhiều thống kê cho rằng tỷ lệ mắc bệnh này ở nam giới thường nhiều hơn ở nữ giới. – Yếu tố chủng tộc: người da trắng ít có nguy cơ bị lần 2 so với những người Mỹ gốc Phi. – Tiền sử gia đình: khả năng mắc bệnh sẽ cao hơn ở nhóm người từng có người trong gia đình mắc căn bệnh này. 3.2. Các yếu tố bệnh lý gây đột quỵ – Người có tiền sử bị bệnh: Trong vài tháng đầu, những người đã từng bị tai biến cần lưu ý vì khả năng bị lại rất cao. Đặc biệt trong khoảng 5 năm, tỷ lệ tái phát khá cao ở nhóm người lớn tuổi. – Người mắc bệnh đái tháo đường: Đây cũng là một yếu tố làm tăng khả năng bị tai biến – Người bị bệnh tim mạch: Những người có bệnh lý tim mạch thường có nguy cơ bị tai biến cao hơn. – Người bị cao huyết áp thường có xu hướng dễ mắc bệnh hơn. Bởi huyết áp cao sẽ gây gia tăng sức ép lên thành động mạch. Nếu điều này kéo dài sẽ làm thành động mạch bị tổn thương, dẫn đến xuất huyết não. Ngoài ra, cao huyết áp chính là tác nhân hình thành các cục máu đông. Từ đó cản trở quá trình lưu thông máu lên não. Có rất nhiều yếu tố gây bệnh, vì vậy cần chú ý bảo vệ sức khoẻ mỗi ngày. – Lối sống không lành mạnh, không rèn luyện thể dục thể thao, lười vận động, không cân bằng các chất dinh dưỡng cho cơ thể. – Mỡ máu cao, cholesterol cao sẽ tích tụ lên thành động mạch, điều này gây tắc nghẽn mạch máu não. – Thừa cân, béo phì cũng là một trong những tác nhân dẫn đến bệnh lý huyết áp cao, mỡ máu, tim mạch,…Điều này làm tăng nguy cơ bị bệnh. Vì thế, người bệnh cần chú ý chế độ ăn hạn chế giàu mỡ và chất béo. – Hút thuốc: những người hút thuốc thì khả năng bị tai biến mạch máu não sẽ cao gấp 2 lần so với người bình thường. Bởi khói thuốc sẽ làm tổn thương các thành mạch máu. Điều đó làm gia tăng quá trình xơ cứng động mạch. Thuốc lá là yếu tố gây hại cho phổi, khiến tim làm việc nhiều hơn, đồng thời gây tăng huyết áp. – Không chỉ thế, việc sử dụng các chất kích thích và uống quá nhiều rượu bia cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Trên đây là các yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ não, theo khuyến cáo của bác sĩ người dân nên thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm. Việc phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc kiểm soát sức khẻo, tránh để diễn tiến thành đột quỵ não. 3. Những dấu hiệu điển hình của bệnh Với mỗi thể trạng khác nhau, bệnh nhân sẽ xuất hiện những triệu chứng khác nhau. Những triệu chứng này thường xuất hiện và chấm dứt trong vài phút. Mặc dù những triệu chứng này xuất hiện lặp đi lặp lại nhiều lần, nhưng đôi khi người bệnh vẫn chủ quan không để ý. Dưới đây là một số dấu hiệu điển hình cần chú ý để phòng ngừa: – Cơ thể mệt mỏi, khó cử động, có dấu hiệu tê liệt một số chi. Không thể nâng hai tay qua đầu cùng một lúc chính là biểu hiện rõ ràng nhất của bệnh. – Mặt có thể bị méo, nụ cười méo mó, mặt bị tê cứng một nửa hoặc toàn bộ. Cơ thể thường xuyên mất sức và mất thăng bằng đột ngột. Những cơn đau đầu xuất hiện bất chợt với tần suất nhiều là một dấu hiệu cảnh báo đột quỵ. – Gặp phải các vấn đề về giao tiếp, lời nói. Nói chuyện không rõ chữ, khó phát âm, nói ngọng bất thường. Có thể tự kiểm tra bằng cách nhờ người khác nói những câu đơn giản và bản thân tự nhắc lại. Nếu không thể nhắc lại được nghĩa là đang có nguy cơ mắc bệnh. – Thị lực suy giảm, mắt mờ, hay bị hoa mắt chóng mặt. – Thường xuyên xuất hiện những cơn đau đầu bất thường, đột ngột. Phát hiện sớm các dấu hiệu của cơn tai biến mạch máu não và điều trị kịp thời là cách tốt nhất để hạn chế biến chứng. Vì vậy, ngay khi bản thân cảm nhận thấy những dấu hiệu bất thường, cần chủ động thăm khám sớm. Qua đó, bác sĩ chuyên khoa sẽ có những biện pháp hỗ trợ điều trị giúp tránh hậu quả nghiêm trọng.
thucuc
1,355
Công dụng thuốc Proterfarext 180 Proterfarext 180 là thuốc kháng histamin với hoạt chất chính Fexofenadin hydroclorid 180mg. Thuốc Proterfarext 180 được chỉ định trong điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. 1. Thuốc Proterfarext 180 có tác dụng gì? Thuốc Proterfarext 180 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, chứa thành phần chính là Fexofenadin hydroclorid 180mg và các tá dược khác. Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ thứ 2, có tác dụng đối kháng chọn lọc trên thụ thể histamin H1 ngoại biên.Thuốc Proterfarext 180 được chỉ định trong điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Proterfarext 180 Cách dùng: Dùng Proterfarext 180 đường uống, nên uống trước bữa ăn. Liều dùng:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo 120mg 1 lần/ngàyỞ những bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận: Không cần chỉnh liều 3. Chống chỉ định của thuốc Proterfarext 180 Thuốc Proterfarext 180 chống chỉ định với những người bị quá mẫn với Fexofenadin hay bất cứ thành phần nào của thuốc 4. Thận trọng khi dùng thuốc Proterfarext 180 Thuốc Proterfarext 180 ít gây buồn ngủ, tuy nhiên vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc.Thận trọng khi dùng thuốc Proterfarext cho bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.Thận trọng khi dùng thuốc cho người già trên 65 tuổi do thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên đối tượng trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.Trước khi tiến hành các xét nghiệm test kháng nguyên tiêm trong da, cần ngưng dùng thuốc Fexofenadin ít nhất 24 – 48 giờ.Dùng Fexofenadin có thể làm trầm trọng thêm bệnh vảy nến.Tuy thuốc không có độc tính trên tim, nhưng vẫn cần theo dõi kỹ khi dùng Fexofenadin cho bệnh nhân đã có nguy cơ tim mạch hoặc có khoảng QT kéo dài trước đó.Người bệnh không tự ý dùng thêm bất kỳ thuốc kháng histamin nào khác khi đang sử dụng Proterfarext 180.Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc: Tuy Fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần lưu ý khi lái xe hoặc điều khiển máy móc.Phụ nữ mang thai: Do chưa có nghiên cứu đầy đủ tác dụng của thuốc trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng Fexofenadin cho đối tượng này khi lợi ích cho mẹ lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi.Thời kỳ cho con bú: Không dùng Fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú vì thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Proterfarext 180 Các tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc Proterfarext 180 như buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, nhiễm virus, nhiễm khuẩn hô hấp trên, sốt, ngứa họng, ho, viêm xoang, viêm tai giữa, đau lưng.Tác dụng không mong muốn ít gặp như sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, khô miệng, đau bụng. 6. Tương tác với các thuốc khác Dùng Fexofenadin chung với Erythromycin, Ketoconazol, Verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein làm tăng nồng độ Fexofenadin. Không dùng Fexofenadin chung với các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi vì các thuốc này sẽ làm giảm khả năng hấp thu Fexofenadin.Fexofenadin làm tăng nồng độ các chất an thần hệ thần kinh trung ương, chất kháng cholinergic, cồn.Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ Betahistin, chất ức chế Acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương) khi dùng đồng thời với nhau.Khi dùng Fexofenadin đồng thời với các chất ức chế Acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), Amphetamin, các chất kháng acid, nước ép bưởi, Rifampin thì sẽ làm giảm nồng độ Fexofenadin.Thuốc Proterfarext 180 thường được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Liều dùng Proterfarext có thể điều chỉnh dựa trên khả năng đáp ứng của từng đối tượng. Do đó, trước khi quyết định điều trị bằng Proterfarext, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng phù hợp.
vinmec
719
Cảm lạnh hay cảm cúm? đau họng, sốt, ho. Cảm lạnh và cảm cúm đều có những biểu hiện khá giống nhau như hắt hơi, đau họng, sốt, ho… Vì thế nhiều người thường xuyên nhầm lẫn giữa hai căn bệnh này, dẫn tới việc điều trị thiếu hiệu quả. Các triệu chứng của cảm cúm thường xuất hiện rất nhanh Các triệu chứng của bệnh cúm như  đau họng, sốt, nhức đầu, đau nhức cơ bắp, ngạt mũi và ho có xu hướng xuất hiện rất nhanh. Trong khi đó cảm lạnh xuất hiện từ từ với các triệu chứng như chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi. Bệnh cúm sẽ thuyên giảm dần sau 2 – 5 ngày nhưng cảm lạnh lại kéo dài 1 tuần hoặc lâu hơn. Sốt thường là dấu hiệu của cảm cúm Những người bị cúm có thể sốt từ 38 – 39 độ C. Chỉ có một số trường hợp bị sốt nhẹ khi cảm lạnh, còn lại phần lớn không gặp phải triệu chứng này. Những người bị cúm có thể sốt từ 38 – 39 độ C. Trẻ em bị cảm cúm có thể bị sốt cao hơn. Trẻ em cũng có nhiều nguy cơ bị sốt với cảm lạnh thông thường. Cảm cúm gây mệt mỏi kéo dài hàng tuần Khi bị cúm, người bệnh có thể cảm thấy vô cùng mệt mỏi và đau nhức toàn thân. Tình trạng mệt mỏi và suy nhược này có thể kéo dài đến 3 tuần hoặc thậm chí là lâu hơn ở người cao tuổi và những người mắc bệnh mạn tính hay có hệ miễn dịch yếu. Với cảm lạnh, tình trạng mệt mỏi hầu như chỉ kéo dài trong vài ngày. Cả cảm lạnh và cảm cúm đều gây đau đầu Cảm lạnh và cảm cúm đều có thể gây ra triệu chứng đâu đầu. Tuy nhiên đau đầu do cảm lạnh có mức độ nhẹ hơn so với đau đầu do cảm cúm. Ho là dấu hiệu cảnh báo của cảm lạnh và cảm cúm Cảm lạnh và cảm cúm là những bệnh về đường hô hấp, vì vậy cả hai đều gây ho. Cảm lạnh và cảm cúm là những bệnh về đường hô hấp, vì vậy cả hai đều gây ho. Viêm phổi là một biến chứng của bệnh cảm cúm. Tới bệnh viện để kiểm tra và điều trị ngay nếu bị ho dai dẳng, sốt cao hơn 38 độ và ớn lạnh, khó thở, đau ngực khi ho hoặc ho có đờm màu vàng – xanh hay có lẫn máu. Đau tai: có thể đến từ cảm lạnh hoặc cúm Cả hai bệnh kích thích vòi tai  nối cổ họng với tai giữa. Điều này có thể gây ra cơn đau âm ỉ ở tai. Đau tai do cảm lạnh và cảm cúm thường tự biến mất. Đi khám bác sĩ nếu cảm thấy cơn đau tai vẫn tiếp tục sau khi đã khỏi cảm cúm hoặc cảm lạnh hoặc cảm thấy đau tai dữ dội đột ngột. Bạn có thể đã bị viêm tai và cần điều trị. Cảm lạnh thường bắt đầu với triệu chứng viêm họng Cảm lạnh thường bắt đầu với triệu chứng viêm họng. Triệu chứng sớm này có xu hướng kéo dài 1-2 ngày. Sổ mũi hoặc nghẹt mũi cũng là triệu chứng phổ biến. Đau họng cũng có thể xuất hiện ở những người bị cảm cúm. Tuy nhiên người bệnh cảm cúm bị đau họng sẽ cảm thấy mệt mỏi và các triệu chứng khác đi kèm cùng lúc. Cần phải uống thuốc kháng virus càng sớm càng tốt Thuốc kháng virus có thể khiến cho người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn và rút ngắn thời gian mắc bệnh khoảng 1 – 2 ngày. Thuốc kháng virus điều trị cảm cúm cũng có thể làm giảm bớt một số triệu chứng như ho và nghẹt mũi. Lưu ý với các loại thuốc tự kê đơn hãy đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng. Các loại thuốc tự kê đơn có thể làm giảm các triệu chứng của cảm lạnh Một số loại thuốc tự kê đơn, có sẵn ở hiệu thuốc như thuốc thông mũi, thuốc ho có thể cải thiện các triệu chứng như nghẹt mũi và ho. Acetaminophen, ibuprofen hay naproxe có thể điều trị đau đầu. Đọc thành phần và tất cả các hướng dẫn sử dụng trên bao bì thuốc. Bởi vì nhiều loại thuốc ho và thuốc cảm lạnh có thành phần tương tự nhau, vì thế cùng lúc sử dụng cả hai sản phẩm có thể dẫn tới quá liều. Đừng dùng aspirin cho trẻ em dưới 18. Sử dụng aspirin để điều trị cảm lạnh có thể dẫn tới hội chứng Reye ở trẻ. Rửa tay sạch là cách hiệu quả nhất để phòng ngừa lây nhiễm cảm cúm và cảm lạnh Đặc biệt trong mùa lạnh, cần phải thường xuyên rửa tay, nhất là sau khi ho, hắt hơi hoặc xì mũi. Rửa tay thật kỹ để không lây cúm sang người khác. Dùng xà bông và nước ấm. Xoa tay của bạn với nhau trong 20 giây. Đừng quên các vùng giữa các ngón tay và quanh móng tay. Sau khi rửa sạch nhớ lau khô bằng khăn tay. Đặc biệt trong mùa lạnh, cần phải thường xuyên rửa tay, nhất là  sau khi ho, hắt hơi hoặc xì mũi. Nếu không có khăn giấy, hắt hơi vào khủy tay thay vì bàn tay.
thucuc
925
Cho bé 9 tháng ăn gì để tăng cân và chiều cao? Bé 9 tháng là độ tuổi đã có thể tự cầm nắm thức ăn, bé cơ bản thích nghi với chế độ ăn dặm và lúc này những chiếc răng sữa xuất hiện giúp bé phát triển khả năng nhai tốt hơn. Điều quan trọng ở thời điểm này là các bậc cha mẹ cần xây dựng thực đơn ăn dặm cho bé sao cho thích hợp. Vậy trẻ 9 tháng tuổi ăn được những gì? 1. Các chỉ số tăng trưởng ở trẻ 9 tháng tuổi Trước khi tìm hiểu trẻ 9 tháng tuổi ăn được những gì, việc đầu tiên cha mẹ cần tìm hiểu và đánh giá về các chỉ số cân nặng và chiều cao của con xem bé yêu có đạt chuẩn hay chưa.Theo Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), các thông số cân nặng, chiều cao của bé trai 9 tháng tuổi được phân loại theo các mức độ như sau:Cân nặng trung bình của bé trai: 8.9kg. Bé bị suy dinh dưỡng khi bé nặng dưới 7.2kg. Đặc biệt những bé nặng từ 7.9kg trở xuống được xếp vào nhóm nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng.Nguy cơ béo phì tăng cao khi bé trai 9 tháng nặng từ 10kg trở lên và được xem là béo phì khi cân nặng vượt quá 10.9kg.Chiều cao trung bình của bé độ tuổi này vào khoảng 72cm.Các chỉ số của bé gái 9 tháng tuổi theo tiêu chuẩn của WHO:Cân nặng trung bình là 8.2kg. Suy dinh dưỡng: bé có cân nặng dưới 6.6 kg. Tương tự với bé trai, bé gái 9 tháng tuổi có nguy cơ suy dinh dưỡng khi có cân nặng dưới 7.3kg.Nguy cơ béo phì ở bé gái 9 tháng tuổi là 9.3kg và bé được xem là béo phì khi bé nặng 10.4kg trở lên.Chiều cao trung bình của bé gái 9 tháng tuổi là khoảng 70.1cm. Trẻ 9 tháng tuổi ăn được những gì là nỗi trăn trở của nhiều phụ huynh 2. Bé 9 tháng ăn được những gì? 2.1. Nhu cầu dinh dưỡng cho bé 9 tháng tuổi. Trước khi tìm hiểu trẻ 9 tháng ăn được gì, phụ huynh cần nắm rõ nhu cầu dinh dưỡng cho bé 9 tháng tuổi. 9 tháng tuổi là giai đoạn tương đối quan trọng về phát triển chiều cao, cân nặng, do đó cha mẹ cần tìm hiểu về nhu cầu dinh dưỡng cần thiết, đầy đủ cho bé.Bé 9 tháng ăn gì thì bên cạnh sữa mẹ, cha mẹ cần cung cấp thêm cho con những bữa ăn dặm như ăn bột, cháo đặc, trái cây, yaourt... Khi đó, các bữa ăn của bé 9 tháng tuổi nên chia thành 3 bữa chính và 3 bữa phụ, bao gồm:Sữa mẹ: Cố gắng duy trì thói quen bú sữa mẹ khoảng 500 – 600ml mỗi ngày.Ba bữa chính: Có thể cho bé ăn bột, cháo hoặc cơm nhão và được chế biến từ các thành phần cơ bản như gạo, thịt, cá, dầu ăn, rau xanh, trái cây. Tỷ lệ các thành phần nên bao gồm khoảng 60 – 90g gạo tẻ trắng, 60 – 90g thịt (hoặc tôm, cá), 15g dầu mỡ, rau xanh, các loại quả chín...Ba bữa phụ bao gồm các loại thực phẩm như trái cây, yaourt, phô mai, bánh quy...2.2. Bé 9 tháng ăn gì hàng ngày để phát triển cân nặng và chiều cao đạt chuẩn?Trẻ 9 tháng tuổi ăn được những gì là nỗi trăn trở của nhiều phụ huynh. Để giúp trẻ phát triển toàn diện về chiều cao, cân nặng lẫn trí tuệ, thực đơn các bữa ăn dặm cho bé cần đảm bảo cung cấp đủ 4 nhóm chất cơ bản là bột đường, chất đạm, chất béo và vitamin, khoáng chất. Trong đó có thể bao gồm các loại thực phẩm sau:Nhóm cung cấp tinh bột bao gồm: gạo, yến mạch, lúa mì và các loại đậu...Nhóm cung cấp chất đạm bao gồm thịt, cá, tôm, cua, lòng đỏ trứng...Nhóm cung cấp chất béo bao gồm mỡ động vật và các loại dầu thực vật. Nhóm cung cấp vitamin và khoáng chất bao gồm tất cả các loại rau củ, trái cây. Trong đó, cha mẹ nên ưu tiên lựa chọn các loại rau có màu xanh đậm, quả họ cam quýt.Một số thực phẩm gợi ý cho mẹ như: trái cây và rau xay nhuyễn, rau hấp cắt vụn, trái cây mền (chuối, bơ, xoài), mì ống nấu chín mềm, trứng bác, gà xé sợi, sữa chua, cháo từ bột yến mạch...2.3. Bé 9 tháng tuổi cần nạp bao nhiêu calo là đủ?Giai đoạn trẻ từ 8 đến 12 tháng tuổi cần trung bình khoảng 750-900 calo năng lượng mỗi ngày để duy trì các hoạt động và phát triển cơ thể. Ở những trẻ còn bú sữa mẹ thì khoảng 400 đến 500 calo nhu cầu được cung cấp từ nguồn sữa mẹ, tương đương với việc trẻ bú khoảng 720ml sữa mẹ mỗi ngày. Do đó, việc bổ sung chế độ ăn dặm để cung cấp năng lượng cho trẻ là vô cùng cần thiết, đặc biệt quan trọng hơn ở những trẻ cai sữa mẹ quá sớm. Trẻ 9 tháng tuổi cần được cung cấp đầy đủ 4 nhóm chất cơ bản trong thực đơn hàng ngày 3. Những điều cần lưu ý khi cho bé 9 tháng ăn dặm Trẻ 9 tháng ăn được gì còn phụ thuộc vào một yếu tố quan trọng khác đó chính là là việc mọc răng, thông thường lúc này bé đã có 4 răng cửa và bắt đầu tập động tác nhai thức ăn. Do đó, cha mẹ hoàn toàn có thể cho con mình tập ăn cháo nguyên hạt, bột ăn dặm hoặc các loại rau củ băm thay vì phải xay nhuyễn hoặc nghiền nát như giai đoạn trước đó.Cha mẹ nên tạo điều kiện cho trẻ cầm nắm trực tiếp các loại thức ăn như các thanh rau củ hoặc các miếng trái cây mỗi khi ăn. Thói quen này vừa giúp trẻ tự do khám phá mùi vị món ăn vừa khuyến khích trẻ tự tập nhai, kích thích chức năng hệ tiêu hóa. Từ đó trẻ cảm thấy hào hứng hơn với các bữa ăn dặm, ăn ngon miệng và phát triển cơ thể toàn diện hơn.Bé 9 tháng tuổi cần được ăn đa dạng các loại thực phẩm, ngoài các cữ bú sữa mẹ, phụ huynh nên bổ sung thêm các chế phẩm từ sữa vào các bữa ăn phụ cho trẻ như: yaourt, phô mai, bơ... hỗ trợ tăng cường dưỡng chất cho trẻ 9 tháng tuổi.Các bậc cha mẹ nên xây dựng thực đơn phong phú cho con nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đủ chất, giúp bé ăn ngon miệng. Với những em bé bú mẹ, phụ huynh cần tăng cường bổ sung chất sắt trong thực đơn của bé như: gan gà, gan lợn, thịt đỏ... Tuy nhiên, bé 9 tháng tuổi vẫn chưa sẵn sàng hấp thu được các loại thực phẩm như: sữa tươi, lòng trắng trứng, hải sản có vỏ cứng.. vì có nguy cơ gây dị ứng cao.Trẻ 9 tháng tuổi có thể uống thêm nước: Khác với 6 tháng đầu đời, trẻ 9 tháng cần được bổ sung đủ nước để tránh tình trạng táo bón ở trẻ.Nên tập thói quen cho trẻ ngồi vào bàn ăn mỗi khi đến giờ dùng bữa, điều này sẽ tập cho bé thói quen ăn uống nghiêm túc, giúp bé cảm thấy hào hứng hơn mỗi khi ăn uống.Khi trẻ đã được 9 tháng tuổi, cha mẹ nên hạn chế cho con dùng núm vú giả nếu như bé có thói quen dùng vật dụng này. Khi bé bắt đầu mọc nhiều răng hơn, núm vú giả có thể cản trở sự phát triển của răng, việc cai núm vú giả sẽ hỗ trợ con mọc răng tốt hơn.Bên cạnh đó cha mẹ cũng cần đặc biệt lưu ý rằng, trẻ 9 tháng tuổi bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm sinh học, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa. Cha mẹ có thể tham khảo việc bổ sung vi chất từ các bác sĩ chuyên khoa Nhi, Dinh dưỡng để việc sử dụng đạt đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao.
vinmec
1,454
Quy trình nội soi đại tràng được thực hiện như thế nào? Nội soi đại tràng là thủ thuật giúp bác sĩ kiểm tra bên trong lòng đại trực tràng nhờ camera trên một ống soi qua hậu môn và đi vào đại tràng. Hiện có hai phương pháp nội soi đại tràng chính là nội soi không đau và nội soi thông thường. Vậy quy trình nội soi đại tràng gồm những bước nào? 1. Nội soi đại tràng là gì? Nội soi đại tràng là kỹ thuật y học đưa một ống nội soi có gắn camera vào hậu môn đi qua trực tràng đến đại tràng. Ống nội soi sẽ thăm dò bên trong đại trực tràng và ghi lại hình ảnh. Đây là phương pháp tin cậy giúp phát hiện các tổn thương, bệnh lý đại trực tràng như: viêm đại tràng, polyp, khối u, ung thư đại trực tràng,… Quy trình nội soi đại tràng gồm những bước nào? 2. Các phương pháp nội soi đại tràng Hiện có 2 phương pháp nội soi đại tràng mà người bệnh có thể lựa chọn: nội soi đại tràng không đau và nội soi đại tràng thông thường. Trong đó, nội soi đại tràng không đau là phương pháp được đông đảo người bệnh lựa chọn hiện nay. 2.1. Nội soi đại tràng không đau Với phương pháp này, người bệnh được đưa vào giấc ngủ an thần. Chính vì vậy, nội soi đại tràng không đau hoàn toàn không gây khó chịu cho người bệnh. 2.2. Nội soi đại tràng thông thường Bác sĩ thực hiện nội soi đại tràng khi người bệnh hoàn toàn tỉnh táo. Do đó, ống nội soi di chuyển có thể khiến người bệnh cảm thấy căng tức, khó chịu. Tuy nhiên, cảm giác khó chịu này sẽ giảm đi nếu thủ thuật được thực hiện bởi bác sĩ nội soi giàu kinh nghiệm, thao tác khéo léo. Đồng thời người bệnh nên thư giãn, thả lỏng để có quá trình thực hiện dễ dàng hơn. 3. Quy trình nội soi đại tràng 3.1. Quy trình nội soi đại tràng không đau Nội soi đại tràng không đau được thực hiện theo các bước cụ thể như sau: Người bệnh thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa. Từ kết quả kiểm tra lâm sàng, bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng và phương pháp nội soi phù hợp nhất. Người bệnh được kiểm tra huyết áp trước và sau khi nội soi đại tràng không đau Những người đăng ký cắt polyp đại trực tràng trong nội soi cần bổ sung xét nghiệm kiểm tra hiện tượng đông máu. Người bệnh cung cấp cho điều dưỡng thông tin về tình trạng sức khỏe, bệnh sử,… Điều dưỡng sẽ tiến hành đo huyết áp, đảm bảo quá trình gây mê được an toàn. Người bệnh nội soi đại tràng cần nhịn ăn ít nhất 6 giờ trước khi nội soi. Bên cạnh đó, người bệnh phải làm sạch đại tràng để đảm bảo quá trình thực hiện nhanh chóng và chính xác. Uống thuốc nhuận tràng mạnh là phương pháp làm sạch đại tràng phổ biến nhất hiện nay. Nếu đại tràng không thể được làm sạch bằng thuốc, người bệnh sẽ tiến hành thụt tháo đại tràng. Trong bước này, người bệnh tuyệt đối không ăn thêm bất cứ loại thực phẩm nào và chỉ uống nước theo chỉ dẫn của nhân viên y tế. Điều dưỡng đặt một đường truyền trên tay người bệnh để duy trì đường ven cho quá trình gây mê. Mặt khác, điều này còn giúp người bệnh đỡ cảm giác đói mệt vì phải nhịn ăn trong nhiều giờ. Đầu tiên, người bệnh được gây mê với bơm tiêm điện tự động và chìm vào giấc ngủ êm ái. Bác sĩ sẽ đưa ống nội soi qua hậu môn vào đại tràng để quan sát. Hình ảnh thu được giúp bác sĩ phát hiện các bất thường tại đại trực tràng, chẩn đoán chính xác các bệnh lý. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể thực hiện các thủ thuật can thiệp như: cắt polyp, cầm máu, sinh thiết,… Người bệnh ngủ ngon trong toàn bộ quá trình nội soi đại tràng không đau Người bệnh sẽ tỉnh táo trở lại ngay khi quá trình nội soi đại tràng hoàn thành. Kỹ thuật viên sẽ chuyển người bệnh về phòng lưu viện để nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe và được rút đường truyền. Căn cứ vào kết quả nội soi, bác sĩ sẽ giải thích tình trạng bệnh, đưa ra chẩn đoán và hướng điều trị, cũng như tư vấn chế độ ăn uống – sinh hoạt cho người bệnh. 3.2. Quy trình nội soi đại tràng thông thường Các bước thực hiện nội soi đại tràng thông thường có nhiều điểm tương đồng với nội soi không đau. – Bước 1: Thăm khám ban đầu với bác sĩ chuyên khoa. – Bước 2: Làm các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết, – Bước 3: Làm hồ sơ trước nội soi đại tràng. – Bước 4: Làm sạch đại tràng bằng thuốc nhuận tràng mạnh hoặc thụt tháo. – Bước 5: Tiến hành nội soi đại tràng. Người bệnh hoàn toàn tỉnh táo khi bác sĩ thực hiện thủ thuật. – Bước 6: Nhận kết quả nội soi. – Bước 7: Bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa đọc kết quả và tư vấn Có thể thấy, quy trình nội soi đại tràng đảm bảo tinh giản, tiết kiệm thời gian, đồng thời đảm bảo an toàn, chính xác và hiệu quả. Đại tràng có cấu tạo dài, nhiều chỗ gập góc nên khi dây soi thăm dò sẽ gây cảm giác căng tức, khó chịu. Do đó, bạn nên cân nhắc lựa chọn phương pháp nội soi đại không đau để có trải nghiệm nhẹ nhàng và dễ chịu nhất.
thucuc
1,005
Viêm tá tràng triệu chứng và những điều cần biết Tá tràng là một phần của hệ tiêu hóa đóng vai trò hỗ trợ quá trình phân giải và hấp thụ thức ăn. Tá tràng nằm ở đầu của ruột non. Viêm tá tràng triệu chứng khá đa dạng tuy nhiên phần lớn các triệu chứng đều gây khó chịu, ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh.  1. Khái niệm bệnh viêm tá tràng  Trước khi tìm hiểu về viêm tá tràng triệu chứng nhận biết hãy tìm hiểu kỹ hơn về chức năng của tá tràng. Lớp niêm mạc bên trong tá tràng có chức năng sản xuất ra enzyme và chất nhầy hỗ trợ quá trình tiêu hóa . Viêm tá tràng xảy ra khi trên bề mặt của niêm mạc xuất hiện các tổn thương. Nếu bệnh không được phát hiện sớm có thể tiến triển thành biến chứng nguy hiểm.  Nhiều người có thể bị viêm loét tá tràng lẫn dạ dày do hai bộ phận này nằm cạnh nhau. Do đó nhiều trường hợp bị viêm tá tràng do đã bị viêm dạ dày từ trước. Viêm tá tràng là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Bệnh viêm tá tràng triệu chứng nhận biết Bệnh viêm tá tràng triệu chứng ở mỗi người không giống nhau. Tuy nhiên phần lớn người bệnh đều có một số biểu hiện chung cơ bản:  2.1 Buồn nôn, đầy bụng, khó tiêu  Các tổn thương ở bên trong tá tràng gây ảnh hưởng và làm chậm quá trình tiêu hóa. Vì vậy bệnh nhân luôn có cảm giác đầy bụng, ăn không tiêu. Thức ăn ứ đọng, lên men tạo thành khí đẩy lên cổ họng. Người bệnh có cảm giác buồn nôn, thậm chí là nôn sau khi ăn no.  2.2 Viêm tá tràng triệu chứng là đau bụng vùng thượng vị Các cơn đau thường xuất hiện sau khi ăn 2,3 tiếng hoặc đau lúc nửa đêm gần sáng. Cơn đau có thể xuất hiện ở nhiều mức độ: Âm ỉ hoặc dữ dội tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Nhiều người cơn đau có thể xuất phát từ vùng bụng rồi lan ra sau lưng.  2.3 Mất ngủ, ngủ không ngon Các cơn đau và triệu chứng khó chịu như khó tiêu, đầy bụng thường xuyên xuất hiện nhất là vào ban đêm khiến người bệnh ngủ không ngon giấc. Bị tỉnh giấc lúc nửa đêm khiến người bệnh khó ngủ lại gây mất ngủ kéo dài ảnh hưởng tới sức khỏe. 2.4 Rối loạn tiêu hóa Viêm tá tràng khiến cho các chức năng không còn hoạt động hiệu quả gây ra rối loạn hệ tiêu hóa. Biểu hiện dễ nhận biết là người bệnh bị táo bón và tiêu chảy xen kẽ.  2.5 Viêm tá tràng triệu chứng thường gặp là ợ  hơi, ợ chua Ợ hơi là phản ứng bình thường của cơ thể nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đã bị viêm tá tràng. Các triệu chứng như: Nóng rát thượng vị, ợ hơi, ợ chua thường xảy ra ở thời kỳ đầu của bệnh.  Viêm tá tràng triệu chứng là ợ hơi, ợ chua 3. Các yếu tố nguy cơ dẫn tới viêm tá tràng Viêm tá tràng là bệnh lý khá phổ biến ở hệ tiêu hóa. Bệnh có thể bắt nguồn từ các nguyên nhân khác nhau. 3.1 Người nghiện thuốc lá, đồ uống có cồn  Trong thuốc lá có chứa tới hơn 200 độc tố gây hại cho sức khỏe, đặc biệt là chất nicotine. Chất này kích thích cơ thể sản sinh ra nhiều cortisol làm tăng nguy cơ gây viêm loét dạ dày. Cồn chứa trong bia rượu cũng khiến các vết viêm loét trở nên trầm trọng hơn. 3.2 Thói quen sinh hoạt và ăn uống không khoa học Những người có thói quen bỏ bữa sáng, ăn uống không đúng giờ, thức khuya khiến tá tràng phải hoạt động quá sức. Tình trạng này diễn ra trong thời gian dài sẽ làm suy yếu chức năng của dạ dày tá tràng. 3.3 Stress Căng thẳng kéo dài sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe nói chung và hệ tiêu hóa nói riêng. Khi bị stress dạ dày sẽ bài tiết ra nhiều acid dịch vị khiến cho lớp niêm mạc bị tổn thương. 3.4 Tác dụng phụ của thuốc  Các loại thuốc kháng viêm, giảm đau bên cạnh tác dụng chữa bệnh còn ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin trong cơ thể. Đây là chất giúp bảo vệ dạ dày. Nồng độ prostaglandin suy giảm làm tăng nguy cơ viêm loét tá tràng.  3.5 Nhiễm khuẩn HP  Vi khuẩn HP rất dễ lây nhiễm từ người này sang người khác qua việc ăn uống chung. Chúng cộng sinh trong dạ dày và tiết ra độc tố tấn công niêm mạc dạ dày. Nếu bị viêm tá tràng do vi khuẩn HP sẽ tiềm ẩn nguy cơ hình thành ung thư tá tràng.  Căng thẳng cũng là nguyên nhân gây bệnh 4. Viêm tá tràng gây nên những biến chứng gì? Viêm tá tràng tuy không phải bệnh lý nguy hiểm nhưng nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng. Một số biến chứng có thể đe dọa tới tính mạng người bệnh.  – Xuất huyết tiêu hóa: Là hiện tượng dạ dày tá tràng bị chảy máu. Triệu chứng nhận biết là: Đi ngoài ra phân đen, nôn ra máu, chóng mặt, choáng váng.  – Thủng tá tràng: Các vết loét ăn sâu vào niêm mạc dạ dày tạo thành các vết thủng. Thức ăn chui qua lỗ thủng gây viêm nhiễm cho các cơ quan khác. Người bệnh có triệu chứng đau bụng đột ngột, dữ dội như bị dao đâm.  – Hẹp môn vị: Mô viêm xơ phát triển trên nền ổ viêm khiến lòng ruột bị thu hẹp. Khi này thức ăn di chuyển rất khó khăn khiến người bệnh luôn có cảm giác óc ách thức ăn cũ vẫn còn trong bụng.  5. Điều trị viêm tá tràng  Trường hợp bệnh nhân bị viêm tá tràng do sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau thì việc đầu tiên là phải ngừng sử dụng thuốc.  Phác đồ điều trị hiện nay thường là sự kết hợp của nhiều loại thuốc để mang lại hiệu quả cao nhất: Thuốc kháng acid, thuốc giúp trung hòa acid, thuốc tạo màng bọc bảo vệ niêm mạc. Những trường hợp dương tính với vi khuẩn HP sẽ được điều trị thêm thuốc kháng sinh nhằm tiêu diệt vi khuẩn. Nếu bệnh đã tiến triển sang giai đoạn nặng và xuất hiện biến chứng thì cần phẫu thuật để can thiệp kịp thời.  6. Lời khuyên để tránh nguy cơ mắc viêm tá tràng Dù khỏe mạnh hay đã điều trị bệnh thành công thì mọi người vẫn cần thực hiện một số lưu ý sau:  – Hạn chế sử dụng thuốc lá, chất kích thích và bia rượu – Cân nhắc trước khi sử dụng các loại thuốc có tác dụng giảm đau, kháng viêm – Thực phẩm nên được rửa sạch và nấu chín trước khi ăn – Bổ sung nhiều rau củ quả giàu chất xơ và trái cây chứa nhiều vitamin – Luôn nhớ vệ sinh tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn để tránh nhiễm các loại vi khuẩn  – Tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày để nâng cao sức khỏe và hệ miễn dịch giúp chống lại các nguy cơ gây bệnh – Tạo thói quen khám sức khỏe định kỳ để giúp phát hiện bệnh sớm Luôn nhớ rửa tay sạch trước khi ăn Viêm tá tràng triệu chứng đa dạng nhưng trong bài viết đã tổng hợp các biểu hiện phổ biến nhất giúp bạn có thể dễ dàng phát hiện bệnh sớm. Ngay khi nghi ngờ có dấu hiệu mắc bệnh bạn cần tới bệnh viện để được thăm khám và điều trị.   
thucuc
1,356
Công dụng thuốc Forclamide Forclamide là thuốc kiểm soát đường huyết được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, người bệnh cần phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập phù hợp để nâng cao hiệu quả điều trị. 1. Thuốc Forclamide là gì? Forclamide có thành phần chính là Glimepiride thuộc nhóm thuốc sulfonylurea điều trị đái tháo đường. Glimepiride kích thích giải phóng insulin ở tế bào beta của tuyến tụy, tăng đáp ứng của các insulin đối với glucose, từ đó tác dụng làm hạ glucose trong máu.Ngoài ra, thành phần Glimepiride có trong thuốc Forclamide còn cải thiện sự nhạy cảm ở các mô ngoại biên đối với insulin và giảm tiếp nhận insulin tại gan.Ở người bình thường, tác dụng của thuốc Forclamide phụ thuộc vào liều dùng. Nếu dùng thuốc ngay trước bữa ăn hay khoảng 30 phút trước bữa ăn thì tác dụng của thuốc sẽ giống nhau và kiểm soát được đường huyết trong 24 giờ. Forclamide được hấp thu qua đường tiêu hóa, thức ăn làm tốc độ hấp thu của thuốc chậm hơn so với bình thường. Sau hấp thu thuốc được thải trừ qua phân và nước tiểu. 2. Chỉ định của thuốc Forclamide Thuốc Forclamide được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường type 2 không phụ thuộc vào Insulin. Điều trị kết hợp với chế độ ăn và tập luyện hợp lý. 3. Chống chỉ định của thuốc Forclamide Chống chỉ định của thuốc Forclamide trong những trường hợp sau đây:Các trường hợp không được sử dụng thuốc Forclamide. Dị ứng với thành phần glimepiride của thuốc hoặc các các sulfamid khác;Bệnh nhân đái tháo đường type 1 phụ thuộc insulin;Nhiễm keto-acid trên bệnh nhân đái tháo đường;Người đang hôn mê hoặc tiền hôn mê trên bệnh nhân tiểu đường;Bệnh nhân suy thận nặng, suy gan nặng không sử dụng, nên chuyển sang dùng insulin.Bệnh nhân đang mang thai hoặc cho con bú nên chuyển sang điều trị bằng Insulin do thuốc qua nhau thai và có trong sữa mẹ;Bệnh nhân có các bệnh lý di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Forclamide Khi sử dụng thuốc Forclamide, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Nguy cơ hạ đường huyết đột ngột khi dùng thuốc.Một số yếu tố như stress, sốt, chấn thương, nhiễm trùng, hoặc phẫu thuật có thể gây mất kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân đang dùng thuốc Forclamide ổn định.Kiểm tra định kỳ các chỉ số huyết học khi dùng thuốc do nguy cơ gây bệnh lý thiếu máu tan máu của Forclamide.Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường điều trị nhóm thuốc sulfonylurea.Bệnh nhân lái xe hay vận hành máy móc sử dụng thuốc cần thận trong do nguy cơ gây hạ đường huyết, suy giảm thị lực của thuốc. 5. Các tương tác thuốc của Forclamide Forclamide làm tăng tác dụng hạ đường huyết khi dùng chung với các nhóm thuốc tiểu đường đường uống khác, với Insulin.Chloramphenicol, nhóm thuốc IMAO làm tăng tác dụng của thuốc, tăng nguy cơ hạ đường huyết đột ngột.Các thuốc Acetazolamid, thuốc lợi tiểu, barbiturate, phenytoin, glucagons làm giảm tác dụng của Forclamide khi dùng đồng thời.Rượu, nhóm thuốc kháng histamin H2, clonidine, reserpin có thể làm thay đổi tác dụng của Forclamide.Coumarin (thuốc chống đông máu) khi dùng chung với Forclamide có thể làm thay đổi tác dụng của cả hai. 6. Liều dùng và cách dùng thuốc Forclamide Cách dùng:Liều lượng uống 1 lần/ ngày. Người bệnh uống với một lượng nước vừa đủ.Uống trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.Liều dùng. Dùng liều thấp nhất để đạt được mức đường huyết mục tiêu.Liều khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày. Sau đó, tăng liều từ từ (nếu cần) mỗi lần tăng 1mg cách nhau 1 - 2 tuần cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị.Liều tối đa: 8mg/ ngày.Nếu độ nhạy cảm với insulin được cải thiện, có thể giảm liều sau một thời gian điều trị. Tuy nhiên, không giảm liều nhiều hoặc ngừng thuốc đột ngột. 7. Tác dụng phụ của thuốc Forclamide Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Forclamide như sau:Hạ đường huyết với các biểu hiện: chóng mặt, đói cồn cào, hồi hộp, mệt mỏi, co giật, thở nông, nhịp tim chậm, mất tri giác, hôn mê,...Rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi đường huyết, hay gặp trong giai đoạn mới dùng thuốc.Cảm giác tức hay đầy trướng vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, đau bụng, có thể tiêu chảy.Tăng men gan (SGOT, SGPT), suy giảm chức năng gan.Giảm các dòng tế bào máu: giảm tiểu cầu, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu; Thiếu máu tán huyết (hiếm gặp).Phản ứng dị ứng, ngứa, ban da.Sốc phản vệ.Như vậy, Forclamide là thuốc điều trị hạ đường huyết chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin. Đây là thuốc dễ tìm mua, dễ sử dụng và cho hiệu quả điều trị cao. Tuy nhiên, thuốc Forclamide cũng gây ra nhiều tác dụng phụ cho cơ thể. Vì vậy, cần có sự theo dõi nghiêm ngặt của nhân viên y tế khi sử dụng thuốc.
vinmec
921
Nấm Candida sinh dục - “Cứng đầu” nhưng không bất trị Trong số các bệnh do nấm gây ra, bệnh nấm sinh dục do Candida thường hay gặp, biểu hiện mạn tính, tái diễn nhiều lần, điều trị còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, nếu tuân thủ điều trị kết hợp với việc loại trừ các yếu tố nguy cơ, bệnh vẫn hoàn toàn có thể chữa khỏi. Dấu hiệu nhận biết Nhiễm nấm sinh dục thường gặp nhất là nấm âm đạo. Bình thường, nấm Candida ký sinh trên cơ thể người và không có biểu hiện gì. Khi môi trường p H âm đạo thay đổi tạo điều kiện cho nấm phát triển, gây ra những biểu hiện bệnh. Bệnh nấm Candida có thể lây truyền theo nhiều đường khác nhau như quan hệ tình dục không an toàn với người mang bệnh qua âm đạo, hậu môn hay miệng. Bệnh có thể lây lan qua các công cụ dùng chung như khăn, quần lót, công cụ trợ dâm (sextoy) với người mang bệnh. Khi mắc bệnh, người phụ nữ thường có hai triệu chứng nổi bật là rất ngứa và ra khí hư. Các biểu hiện khác là đau, cảm giác bỏng rát trong âm đạo, âm hộ, đi tiểu khó và đau khi giao hợp. Trường hợp nặng có thể gây đỏ, phù nề âm hộ và môi nhỏ, môi lớn, đôi khi lan ra cả đùi, bẹn. Bệnh thường nặng lên trước kỳ kinh nguyệt. Đàn ông khi quan hệ tình dục với phụ nữ bị bệnh cũng có thể bị viêm quy đầu với biểu hiện đỏ, ngứa, cảm giác bỏng, rát và có chất nhày trắng. Bệnh thường xảy ra vài phút hoặc vài giờ sau khi giao hợp và thường khỏi sau khi rửa sạch. Thuốc điều trị và dự phòng Khi nghi ngờ bị nhiễm bệnh, bạn hãy đến các trung tâm y tế xét nghiệm để bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị hợp lý nhất. Hiện nay, thường sử dụng thuốc bôi tại chỗ và thuốc uống toàn thân kết hợp nâng cao sức đề kháng của cơ thể, đồng thời vệ sinh cá nhân đúng cách. Thông thường, khi xác định bệnh nhân bị nhiễm Candida âm đạo, bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng thuốc fluconazole uống kết hợp với thuốc đặt âm đạo như miconazole. Đặt thuốc trước khi đi ngủ. Đối với nam, thường không cần điều trị vì bệnh có thể tự khỏi, tuy nhiên, nếu bị viêm quy đầu thì có thể bôi các kem chống nấm như ketoconazole, clotrimazole. Đối với những trường hợp hay tái phát, cần dùng thuốc dự phòng từng đợt để phòng sự nhiễm bệnh những đợt tiếp theo. Các thuốc chống nấm sử dụng toàn thân và tại chỗ hiện nay chủ yếu là nhóm nystatin, ketoconazole, fluconazole hay itraconazol. Tuy nhiên, khi sử dụng các thuốc này, đặc biệt ở các trường hợp tái diễn, dùng thuốc nhiều lần, cần chú ý theo dõi các tác dụng không mong muốn của thuốc như: buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, chảy máu tiêu hóa; thiểu năng tuyến thượng thận, gây chứng vú to ở nam giới và giảm tình dục; có thể gặp nhức đầu, chóng mặt, kích động hoặc ngủ gà, viêm da, phát ban, mày đay, tăng enzym gan. Ketoconazol ức chế enzym gan, làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc chống đông máu, thuốc chống ung thư, kháng histamin H1 thế hệ 2, thuốc an thần và corticoid. Các thuốc kháng acid, kháng histamin H2 và isoniazid làm giảm hiệu quả trị nấm của ketoconazol. Intraconazol làm giảm nồng độ trong huyết tương của rifampicin, phenytoin, carbamazepin. Tăng nồng độ trong huyết tương của digoxin, cyclosporin các kháng histamin như terfenadin, astemizol (gây độc với tim, xoắn đỉnh) và ảnh hưởng tới chuyển hóa của các thuốc chống tiểu đường. Để dự phòng, chị em cần lưu ý: không nên mặc đồ lót quá chật, nên dùng loại vải bông; không nên mặc quần tây, quần jean quá chật; Không nên tự tiện sử dụng xà bông, nước hoa, chất khử mùi mà nên tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các loại này. Đối với trường hợp bệnh tái phát nhiều lần, cần kiểm tra lại vì rất có thể do bị bệnh đái tháo đường hoặc dùng kháng sinh kéo dài, thuốc tránh thai có estrogen hoặc quan hệ tình dục khi bệnh chưa dứt hẳn... Đây là các nguyên nhân gây suy giảm sức đề kháng, tạo thuận lợi cho nấm phát triển, cần tìm nguyên nhân để điều trị.
medlatec
779
Công dụng thuốc Inter Vas Thuốc Inter Vas được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là cao khô lá bạch quả. Thuốc Inter-Vas được sử dụng để bổ sung nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, hỗ trợ điều trị một số bệnh về hệ thần kinh. 1. Inter Vas là thuốc gì? Inter Vas là thuốc gì? Trong một viên thuốc Inter Vas có chứa 80mg cao khô lá bạch quả cùng một số thành phần khác vừa đủ một viên. Các thành phần có trong thuốc Inter Vas giúp bổ sung nhiều vitamin và muối khoáng cần thiết cho cơ thể, giúp tăng cường trí nhớ, sự tập trung, giảm căng thẳng mệt mỏi.Trong y học cổ truyền, bạch quả (ngân hạnh) là vị thuốc được sử dụng từ lâu đời. Do có vị ngọt, tính ấm, bạch quả được sử dụng trong điều trị các vết loét bên ngoài, trị tiêu chảy, dùng như một vị thuốc bổ tim phổi. Cao khô lá bạch quả có nhiều tác dụng như: Cải thiện tuần hoàn ngoại biên và tuần hoàn máu não; chống oxy hóa và loại bỏ các gốc tự do; chống viêm tại chỗ; cải thiện chức năng thính giác và tiền đình; đối kháng các yếu tố gây hoạt hóa tiểu cầu, ức chế một số loại vi khuẩn,...Chỉ định:Điều trị suy giảm trí nhớ, kém tập trung, chống stress, đặc biệt ở người cao tuổi;Điều trị các triệu chứng đau do suy tuần hoàn động mạch ngoại vi như đau thắt khi di chuyển, rối loạn dinh dưỡng,...;Điều trị thiểu năng tuần hoàn não, ù tai, chóng mặt, suy giảm thị lực và một vài chứng suy võng mạc mắt do thiếu máu cục bộ;Điều trị chứng đau cách hồi do tắc động mạch chi dưới mạn tính, hội chứng Raynaud.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Inter Vas trong các trường hợp sau đây:Người bị dị ứng đối với bất cứ thành phần nào trong thuốc;Trẻ em dưới 12 tuổi;Người bị tai biến mạch máu não giai đoạn cấp, giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim, hạ huyết áp nặng;Bệnh nhân loét dạ dày tiến triển, người có bệnh lý gan nặng, hạ huyết áp nặng hoặc có xuất huyết động mạch;Người bệnh có khối u hoặc nghi ngờ có khối u, người bị thiếu hụt men G6PD. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Inter-Vas Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên bệnh nhân có thể sử dụng hằng ngày theo đường uống. Nên uống thuốc vào trước bữa ăn, uống nguyên viên không nhai nát và nên uống cùng nước đun sôi để nguội.Liều dùng: Người từ 12 tuổi trở lên: Dùng liều 1 viên/lần x 3 lần/ngày.Quá liều: Hiện vẫn chưa ghi nhận trường hợp nặng do quá liều Inter-Vas. Tuy nhiên, nếu có những dấu hiệu bất thường người bệnh cần liên hệ ngay với các bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể, phòng ngừa những diễn biến không mong muốn.Quên liều: Khi quên liều, người bệnh cần chú ý uống bổ sung khi nhớ ra sớm nhất có thể. Trường hợp quá gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường, nghiêm cấm gộp liều vì có thể gây quá liều, tiềm ẩn nhiều sự cố không mong muốn. 3. Tác dụng phụ của thuốc Inter-Vas Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Inter Vas là:Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, rối loạn hệ tiêu hóa;Hệ thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, kích ứng;Tác dụng phụ khác: Có thể gây dị ứng da, mệt mỏi, đánh trống ngực, kéo dài thời gian chảy máu;Đối với phụ nữ đang mang thai: Gây độc cho thai nhi khi sử dụng liều cao. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Inter Vas Khi sử dụng thuốc Inter Vas, người bệnh cần chú ý một số điều sau:Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc, tuyệt đối không uống nếu quá hạn;Không nên dùng thuốc khi đã có dấu hiệu bị hư hỏng như chảy nước, bị biến đổi màu sắc,...Thuốc Inter Vas không phải là thuốc hạ huyết áp, không dùng để thay thế các thuốc hạ huyết áp khác;Cần cẩn thận khi dùng thuốc cho các bệnh nhân viêm dạ dày, suy gan;Thận trọng khi sử dụng thuốc với trường hợp phụ nữ mang thai và cho con bú. 5. Tương tác thuốc Để tránh tác dụng của thuốc bị giảm, tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ không mong muốn và gây hại đối với người dùng, không nên sử dụng thuốc Inter-Vas đồng thời với các loại thuốc như:Thuốc chống đông hoặc Aspirin vì sẽ kéo dài thời gian chảy máu;Thuốc chỉ huyết, thuốc chống động kinh, thuốc trầm cảm.Trên đây là những thông tin đầy đủ về thuốc Inter-Vas. Khi sử dụng thuốc Inter-Vas, người bệnh cần chú ý tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định từ bác sĩ, đọc kỹ các lưu ý để đạt hiệu quả điều trị cao, phòng tránh tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
867
Chuyên khoa Tai – Mũi – Họng 1.2 Khám và điều trị các bệnh lý về mũi – Viêm mũi cấp tính – Viêm mũi dị ứng – Viêm xoang – Polyp mũi – Lệch vách ngăn mũi Không chỉ đáp ứng điều trị nội khoa cho các bệnh về mũi, chúng tôi cũng thường xuyên thực hiện các phẫu thuật điều trị trong trường hợp cần thiết để đảm bảo chữa dứt điểm các triệu chứng, bệnh lý bệnh nhân đang gặp phải. Một số phẫu thuật điều trị bệnh lý về mũi thường gặp: – Phẫu thuật nội soi mũi xoang – Cắt Polyp mũi – Mở rộng lỗ thông xoang hàm – Vào xoang sàng – Phẫu thuật chỉnh lệch vách ngăn mũi 1. Ở một số trường hợp bệnh cụ thể nếu thực sự cần thiết, việc phẫu thuật điều trị bệnh cũng sẽ được chỉ định thực hiện để đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho khách hàng.A gây tê, gây mê – Cắt Amidan gây mê – Nội soi vi phẫu thanh quản cắt u nang – Nội soi cắt polyp thanh quản, hạt xơ dây thanh,… 2. mũi, họng Tại đây, đội ngũ bác sĩ đầu ngành có thể thực hiện đa dạng các phẫu thuật điển hình như: – Bệnh lý về tai: Phẫu thuật lấy đường rò luân nhĩ, tạo hình màng nhĩ, phẫu thuật nội soi vá màng nhĩ, nội soi đặt ống thông khí màng nhĩ. – Bệnh lý về mũi: Phẫu thuật rò dịch não tủy ở mũi, nội soi cắt polyp mũi, cắt u nhầy xoang, nội soi cắt u mũi xoang. – Bệnh lý về họng – thanh quản: Phẫu thuật u nang dây thanh, nạo VA, nội soi cắt u nang hạ họng, cắt u sàn miệng, cắt u nang thanh quản, cắt polyp thanh quản, cắt hạt xơ thanh, cắt dây thanh quản, cắt u lành tính thanh quản. – Các thủ thuật điều trị khác: Lấy dị vật ống tai, chích áp xe thành sau họng, nhét bấc mũi, bẻ cuốn mũi,… Trong đó nổi bật nhất là phẫu thuật cắt amidan bằng công nghệ Plasma Plus tối tân bậc nhất hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội: Hầu như không đau – không chảy máu, thời gian phẫu thuật ngắn, ra viện trong ngày. Ngoài ra còn có phẫu thuật nội soi mũi xoang hiện đại không tổn thương mô lành, phục hồi nhanh chóng… Cùng các loại phẫu thuật điều trị bệnh lý Tai Mũi Họng khác. 3. Những yếu tố khẳng định vị thế 3.1 Hệ thống trang thiết bị tối tân, áp dụng công nghệ hiện đại – Dao Plasma thế hệ mới, ứng dụng trong phẫu thuật cắt amidan có khả năng hàn mạch nhanh, hạn chế tối đa việc chảy máu trong phẫu thuật. – Hệ thống thiết bị phẫu thuật nội soi mũi xoang hiện đại của hãng Karl Storz (Đức) – hãng sản xuất thiết bị nội soi hàng đầu thế giới. – Máy nội soi Tai Mũi Họng CCU 900 kết nối với màn hình, kính khám tai, máy nội soi vá nhĩ, máy nạo VA,… – Hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều tân tiến hàng đầu cả nước giúp cung cấp oxy tươi liên tục cho phòng mổ, đảm bảo phòng mổ luôn vô trùng, sạch khuẩn. – Sử dụng hệ thống cách âm, đèn mổ, bàn mổ và các dụng cụ hỗ trợ ca mổ tiên tiến của các hãng thiết bị y tế danh tiếng như máy gây mê kèm thở Drager – Fabius Plus (Đức), bàn mổ với hệ thống đèn chiếu Maquete (Đức), máy Monitor theo dõi bệnh nhân 5 thông số (Mỹ),… 3.2. 3.3 Chuyên nghiệp trong dịch vụ và chăm sóc bệnh nhân – Quy trình thăm khám và điều trị khép kín giúp người bệnh không phải chờ đợi lâu, tiết kiệm thời gian tối đa. – Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, đội ngũ điều dưỡng tận tình, chu đáo và tâm huyết, sẵn sàng hướng dẫn và giải đáp mọi thắc mắc của người bệnh. – Áp dụng nghiêm túc các biện pháp vệ sinh, khử khuẩn triệt để, liên tục, đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh. – Làm việc tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày lễ, tết và đáp ứng nhu cầu thăm khám tối đa của bệnh nhân. – Áp dụng thanh toán Bảo hiểm y tế theo đúng quy định Nhà nước. Bên cạnh đó còn bảo lãnh viện phí cho hầu hết các hãng Bảo hiểm Phi nhân thọ giúp người bệnh yên tâm không phải lo lắng về chi phí mỗi khi khám và điều trị. Đội ngũ điều dưỡng tận tình, chu đáo luôn chăm sóc bệnh nhân như người thân trong gia đình
thucuc
816
Mổ viêm ruột thừa ở trẻ em có nguy hiểm không? Viêm ruột thừa ở trẻ em thường gặp nhất ở lứa tuổi từ 10-19, tuy nhiên trường hợp viêm ruột thừa ở những trẻ từ 2-5 tuổi hiện nay đang có xu hướng tăng nhanh. Điều này khiến các bậc phụ huynh không khỏi băn khoăn trong việc điều trị vì lo lắng bé cần phải thực hiện phẫu thuật mổ viêm ruột thừa. 1. Viêm ruột thừa và nhận biết viêm ruột thừa ở trẻ em 1.1. Viêm ruột thừa là gì? Viêm ruột thừa hiểu đơn giản là tình trạng ruột thừa bị viêm. Tình trạng viêm này bắt nguồn từ sự tắc nghẽn trong ống ruột thừa dẫn đến nhiễm trùng, khi đó vi khuẩn có điều kiện thuận lợi phát triển và nhân lên nhanh chóng, làm cho phần ruột thừa bị viêm, sưng to và chứa đầy mủ. Viêm ruột thừa phần lớn các trường hợp là viêm ruột thừa cấp. Nếu không được nhanh chóng xử lý kịp thời, ruột thừa có thể bị vỡ kèm theo những biến chứng khôn lường thậm chí là đe dọa cả tính mạng người bệnh. Viêm ruột thừa rất phổ biến ở mọi đối tượng kể cả trẻ em và có mức độ nguy hiểm nhất định 1.2. Nguyên nhân gây viêm ruột thừa – Tắc nghẽn lòng ruột thừa: Đây được xem là nguyên nhân chủ yếu gây ra viêm ruột thừa cấp. Các dị vật như sỏi phân, thức ăn, ký sinh trùng, u hoặc hạch phì đại đều có thể gây tắc nghẽn lòng ruột thừa. Khi đó, dịch trong lòng ruột thừa bị ứ đọng và làm tăng áp lực trong lòng ruột thừa. Đồng thời, vi khuẩn sẽ dễ dàng phát triển và xâm nhập thành ruột. Cuối cùng dẫn đến tình trạng hoại tử ruột thừa (viêm ruột thừa tắc nghẽn). – Vết loét niêm mạc ruột thừa: Nhưng thương tổn viêm bắt đầu từ những vết loét trên niêm mạc ruột thừa, sau đó xâm lấn dần tới các lớp bên dưới khiến cho thành ruột thừa dần phù nề và làm tắc các mạch máu nuôi ruột thừa. Khi đó ruột thừa bị thiếu máu nuôi và bắt đầu hoại tử (viêm ruột thừa xuất tiết) 1.3. Dấu hiệu nhận biết sớm viêm ruột thừa ở trẻ em Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp giúp nhận biết có thể trẻ đang bị viêm ruột thừa: – Đau bụng: Đau bụng do rối loạn tiêu hoá, đầy bụng, khó tiêu, ngộ độc thực phẩm, do dị ứng với thức ăn hoặc các bệnh lý thường gặp khác như viêm ruột, lồng ruột,… – Đau bụng có thể kèm cả sưng tấy đỏ vùng bụng đặc biệt là ở vùng hố chậu phải. – Biếng ăn. – Sốt: Trẻ bị sốt từ 37-39 độ. – Có thể biểu hiện buồn nôn hoặc nôn ra thức ăn, nôn ra phần dịch dạ dày, bụng đầy chướng khó chịu và có thể kèm theo tiêu chảy, táo bón. – Mệt mỏi, môi khô, lưỡi bẩn. – Đi tiểu nhiều lần và đau khi tiểu. Các triệu chứng nêu trên có thể không xuất hiện không toàn bộ. Do đó các bậc phụ huynh cần chú ý và đưa con đi khám ngay nếu trẻ đau bụng nhiều, đau không giảm sau 1-2 giờ, kèm theo nôn mửa, đi lỏng hoặc sốt để được xử lý kịp thời. 1.4. Biến chứng nguy hiểm của viêm ruột thừa ở trẻ Viêm ruột thừa hoàn toàn có thể được điều trị dứt điểm bằng phương pháp phẫu thuật và vẫn đảm bảo tính an toàn với trẻ nếu tình trạng viêm được phát hiện sớm chưa có biến chứng. Ngược lại, trường hợp không được can thiệp sớm có thể dẫn biến tình trạng ruột bị thủng – vỡ ra, hoại tử, áp xe trong bụng, nhiễm trùng máu,… Lúc này quá trình chữa trị sẽ gặp nhiều khó khăn và khả năng tử vong cao hơn. Trẻ bị viêm ruột thừa sẽ rất đáng lo ngại với những biến chứng nguy hiểm nếu không được xử lý kịp thời 2. Chẩn đoán và điều trị viêm ruột thừa ở trẻ em 2.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh Siêu âm chính là một phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng an toàn, không xâm lấn, không gây đau được sử dụng phổ biến nhất. Siêu âm có thể thấy rõ hình ảnh của ruột thừa để xác định ruột thừa có bị viêm hay không. Siêu âm cũng sẽ giúp ích nhiều trong việc phân biệt các loại bệnh lý khác có cùng triệu chứng. Ngoài ra, trong một số trường hợp, người bệnh cần kết hợp một số loại xét nghiệm cần thiết để đánh giá phản ứng viêm, nhiễm khuẩn trong ruột… từ đó đưa ra kết luận bệnh chính xác nhất. 2.2. Chỉ định phẫu thuật điều trị viêm ruột thừa ở trẻ em Chỉ định điều trị sẽ tùy thuộc vào tình trạng viêm ruột thừa có biến chứng hay chưa biến chứng, sức khỏe hiện tại của trẻ mà các bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị phù hợp nhất. Phẫu thuật luôn là phương án điều trị tiêu chuẩn với bệnh viêm ruột thừa kể cả ở trẻ em. Mổ nội soi được coi là lựa chọn điều trị tối ưu và hiệu quả nhất. Mổ nội soi thể hiện nhiều ưu điểm hơn hẳn so với mổ mở thông thường, mổ ít đau, thời gian hồi phục nhanh hơn và đảm bảo tính thẩm mỹ nên được nhiều người bệnh tin tưởng lựa chọn. Phẫu thuật là phương pháp điều trị viêm ruột thừa triệt để nhất. 3. Gợi ý xử trí khi trẻ bị viêm ruột thừa Việc chẩn đoán viêm ruột thừa ở trẻ sẽ gặp nhiều khó khăn. Đôi khi các bậc phụ huynh dễ lầm tưởng những triệu chứng của trẻ bắt nguồn từ những khó chịu thông thường mà bỏ lỡ thời điểm vàng phát hiện bệnh, nhiều trường hợp viêm đã nặng kèm theo biến chứng nguy hiểm. Chính vì thế, phụ huynh cần đặc biệt lưu ý, tuyệt đối không chủ quan với bất kỳ dấu hiệu khác thường nào của trẻ. Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, thăm khám sức khỏe định kỳ cho trẻ và
thucuc
1,081
Biến chứng xuất huyết tiêu hóa Xuất huyết tiêu hóa có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách. Cùng tìm hiểu về những biến chứng xuất huyết tiêu hóa qua bài viết dưới đây. XEM THÊM: >> Kế hoạch chăm sóc xuất huyết tiêu hóa >> Xuất huyết tiêu hóa trên và dưới >> Cấp cứu xuất huyết tiêu hóa cấp độ nặng Biến chứng  xuất huyết tiêu hóa Xuất huyết tiêu hóa là một cấp cứu nội và ngoại khoa nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Những biến chứng xuất huyết tiêu hóa gồm: Xuất huyết tiêu hóa là một cấp cứu nội và ngoại khoa nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Các bác sĩ tiêu hóa khuyến cáo, bất cứ ai cũng có thể bị xuất huyết tiêu hóa “hỏi thăm” nếu như không biết cách quan tâm đến sức khỏe bản thân. Biến chứng xuất huyết tiêu hóa vô cùng nguy hiểm, có thể cướp đi tính mạng của người bệnh một cách dễ dàng và điều trị rất tốn kém. Do đó, khi có bất cứ bất thường nào tại đường tiêu hóa, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt để tìm nguyên nhân, đánh giá đúng tình trạng sức khỏe và điều trị kịp thời (nếu có bệnh) để tránh những biến chứng không mong muốn. Đặc biệt, khi được chẩn đoán mắc xuất huyết tiêu hóa, người bệnh nên điều trị sớm và tích cực theo y lệnh của bác sĩ, tuyệt đối không được chủ quan không điều trị hoặc tự ý mua thuốc về dùng mà không qua thăm khám của bác sĩ chuyên khoa. >> Các bác sĩ tiêu hóa khuyến cáo, bất cứ ai cũng có thể bị xuất huyết tiêu hóa “hỏi thăm” nếu như không biết cách quan tâm đến sức khỏe bản thân. Làm gì khi bị xuất huyết tiêu hóa? -Sơ cứu: +Để bệnh nhân nằm nghỉ ở nơi thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh; tư thế nằm đầu thấp và hai chân kê cao hơn cho máu và oxy lưu thông lên não, hồi lưu về tim một cách dễ dàng nhất. +Có thể ủ ấm bệnh nhân bằng chăn và chườm đá để cầm máu tại thượng vị. +Gọi ngay cấp cứu để đưa người bệnh tới bệnh viện càng sớm càng tốt. -Điều trị: Sau khi thăm khám, làm các kiểm tra, xét nghiệm cần thiết, bác sĩ sẽ đánh giá mức độ xuất huyết và đưa ra phương án điều trị phù hợp cho người bệnh. Bệnh nhân có thể được chỉ định nhịn ăn và nuôi ăn bằng tĩnh mạch. Để bệnh nhân nằm nghỉ đầu thấp, cho thở oxy xông mũi, nếu có nguy cơ trào ngược có thể đặt ống nội khí quản. Truyền dịch, truyền máu (nếu cần). Tiến hành điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ. Để phòng tránh xuất huyết tiêu hóa cần: >>
thucuc
512
Bà bầu ăn hành tây được không - 10 lợi ích ít người biết! Khi lựa chọn các loại thực phẩm hay chế biến món ăn, các mẹ bầu đều cân nhắc để hạn chế tối đa các tác hại có thể xảy ra cho sức khỏe bản thân và thai nhi trong bụng. Trong đó, vấn đề bà bầu ăn hành tây được không cũng được nhiều thai phụ quan tâm. 1. Bà bầu ăn hành tây được không? Về việc bà bầu ăn hành tây được không - tất nhiên là có. Không chỉ thế, nó còn giúp mẹ bầu cải thiện vị giác, từ đó ăn ngon miệng hơn. Ngoài ra, dù ăn sống hay đã qua chế biến thì loại thực phẩm này cũng không hề gây ra bất kỳ tác hại nào đối với sức khỏe. Tuy nhiên, mẹ cũng cần lưu ý rằng, hành tây tuy tốt nhưng chỉ nên ăn vừa phải, không nên ăn quá nhiều để tránh gây ra tác dụng ngược, ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi. 2. Những lợi ích khi bà bầu ăn hành tây Trong hành tây có chứa hàm lượng lớn các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Vì thế, không khó hiểu khi thực phẩm này mang đến những lợi ích sau: Loại bỏ độc tố Vì khi mang thai cơ thể mẹ bầu rất nhạy cảm nên việc các chất có hại đọng lại trong cơ thể có thể ảnh hưởng đến cơ thể mẹ và bé. Nhưng bạn cũng đừng quá lo lắng, việc bổ sung hành tây sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng này. Nó có tác dụng này là vì có chứa cysteine và methionine, 2 loại axit amin này có tác dụng loại bỏ các chất độc hại ra ngoài cơ thể, hạn chế các tác hại không đáng có. Tăng sức đề kháng Mẹ bầu cần chú trọng việc tăng sức đề kháng của cơ thể. Trong hành tây có chứa một lượng lớn vitamin C có thể đáp ứng nhu cầu tăng cường hàng rào hệ miễn dịch để bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật. Hạn chế nguy cơ mắc ung thư Như chúng ta đã biết, ung thư là căn bệnh nguy hiểm và có thể gây tử vong. Tuy nhiên, ăn hành tây có thể hạn chế điều này. Nguyên nhân là do hành tây có chứa lưu huỳnh hữu có, hợp chất có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển các gốc tự do của tế bào ung thư. Có lợi cho da và tóc Ngoài những tác dụng trên, hành tây cũng được biết đến như một sản phẩm làm đẹp. Bởi các vitamin và khoáng chất có trong loại thực phẩm này mang lại lợi ích tốt đẹp cho da và tóc, lại làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể. Bảo vệ tim mạch Để hạn chế tình trạng cao huyết cao ở phụ nữ mang thai, các chuyên gia khuyến cáo nên thường xuyên bổ sung hành tây. Bởi chất prostaglandin A trong hành tây có khả năng hạ huyết áp. Không chỉ thế, loại củ này còn chứa flavonoid quercetin, chất giúp điều hòa lượng cholesterol trong cơ thể. Cải thiện tiêu hóa Hành tây cũng được biết đến là nguồn cung cấp chất xơ cần thiết cho cơ thể. Vì là chất xơ nên nó có khả năng kích thích nhu động ruột, từ đó hạn chế nguy cơ bị khó tiêu, táo bón-tình trạng thường gặp ở các bà bầu. Hạn chế nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ Hành tây có tác dụng ngăn ngừa nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ là nhờ thành phần hợp chất lưu huỳnh và quercetin. Ngoài ra, hành tây còn giúp việc chuyển hóa lượng đường trong máu được tốt hơn và giữ huyết áp ở mức độ ổn định. Vì vậy, hãy bổ sung đủ lượng hành tây cần thiết để hạn chế nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ mẹ nhé. Cải thiện giấc ngủ Một giấc ngủ ngon là điều cần thiết đối với bất kỳ bà mẹ nào khi mang thai. Thành phần trong hành tây có tác dụng hỗ trợ cải thiện chất lượng giấc ngủ là prebiotic. Đông thời, chất này ức chế sản xuất homocysteine từ đó hạn chế trầm cảm khi mang thai. Kiểm soát cân nặng Cân nặng luôn là vấn đề đau đầu của nhiều chị em. Hiểu được được điều đó, chúng tôi chia sẻ đến bạn một loại thực phẩm có lợi trong việc kiểm soát cân nặng là hành tây. Bởi thực phẩm này chứa lượng chất béo và calo khá thấp. Trị viêm họng Trong quá trình mang thai, chẳng may bạn bị viêm họng nhưng không thể sử dụng thuốc để điều trị. Lúc này, hãy nghĩ ngay đến hành tây, đây có thể là liều thuốc giúp điều trị viêm họng hiệu quả. Tuy nhiên, hành tây có mùi hăng đặc trưng và khá khó uống nhưng hiệu quả kháng khuẩn mà nó đem lại là không thể phủ nhận. Vì thế, để dễ uống hơn bạn có thêm vào một ít mật ong vào nước ép hành tây nhé. Tác dụng phụ của việc lạm dụng hành tây Có thể thấy rằng, những lợi ích mà hành tây mang đến cho các mẹ bầu là rất nhiều. Tuy nhiên, hành tây ăn quá nhiều sẽ gây ra những tác hại cho sức khỏe, vì thế không được lạm dụng loại thực phẩm này. Tiêu chảy, ở nóng, tiêu chảy là một trong những tác dụng phụ thường gặp của việc ăn quá nhiều hành tây. Điều này gây không ít khó chịu và mệt mỏi cho mẹ bầu. Ngoài ra, ăn quá nhiều hành tây còn gây dị ứng cho thai phụ. Đối với mỗi người, các triệu chứng và mức độ nguy hiểm sẽ khác nhau. Không chỉ thế, điều này còn gây ra các vấn đề về hô hấp. Có thể thấy rằng, hành tây là thực phẩm mang lại nhiều lợi ích tốt đẹp mà mẹ bầu nên thêm vào các bữa ăn. Tuy nhiên, nó sẽ phát huy công dụng khi ăn đúng cách và đúng liều lượng. Để tránh gây ra tác dụng phụ, tốt nhất khi có ý định ăn loại củ này thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Hơn hết, hy vọng mẹ bầu trải qua một thai kỳ khỏe mạnh, thuận lợi và “vượt cạn” thành công.
medlatec
1,073
Đau dạ dày uống gì tốt? Đau dạ dày uống gì? Là câu hỏi của rất nhiều người đang mắc bệnh dạ dày. Sử dụng những loại nước dưới đây sẽ giảm bớt triệu chứng, giúp bệnh nhân dễ chịu hơn. Vậy cùng tham khảo trong bài viết dưới đây những loại đồ uống nào tốt và những loại đồ uống nào nên tránh khi bị bệnh dạ dày 1. Đau dạ dày nên uống nước gì? 7 thức uống tốt nên bổ sung 1.1. Nước khoáng Nước khoáng là nguồn cung cấp các khoáng chất như silicate, canxi, kali, natri,…cần thiết cho cơ thể. Bicarbonate và khoáng chất trong nước khoáng giúp giảm mức độ kích thích của dịch vị lên vùng niêm mạc bị tổn thương. Qua đó hạn chế cơn đau và cảm giác nóng rát ở vùng thượng vị. Bên cạnh đó, nước khoáng còn có tác dụng cân bằng điện giải, nâng cao sức đề kháng và làm giảm tình trạng suy nhược ở bệnh nhân viêm đau dạ dày. Vì vậy, mỗi ngày người bệnh nên bổ sung khoảng 300 – 500ml nước khoáng sẽ rất tốt cho cơ thể cũng như dạ dày. Bicarbonate và khoáng chất trong nước khoáng giúp giảm mức độ kích thích của dịch vị lên vùng niêm mạc bị tổn thương 1.2. Đau dạ dày nên uống gì? Nước gừng ấm Nước gừng là một trong những loại nước hỗ trợ rất tốt cho người bị đau dạ dày. Theo kinh nghiệm dân gian, gừng có tính ấm, có tác dụng giải độc, tiêu đờm và cầm nôn. Nếu người bệnh đang cảm thấy bị buồn nôn, nôn mửa kèm theo đau dạ dày. Hãy uống 1 ly nước gừng ấm để hỗ trợ cải thiện tình trạng này. Các hoạt chất có trong củ gừng giúp chống viêm, ức chế vi khuẩn có hại. Đồng thời hỗ trợ điều hòa hoạt động tiêu hóa rất tốt. Bên cạnh đó tinh dầu từ gừng còn có tác dụng giảm cảm giác buồn nôn và nôn mửa rõ rệt. 1.3. Nước ép cà rốt Đau dạ dày nên uống gì thì không thể không nhắc tới nước ép cà rốt. Chất Polyacetylene có trong cà rốt có tác dụng giảm đau rất hiệu quả trong việc phòng và điều trị bệnh lý. Bên cạnh đó hàm lượng vitamin A, E, K dồi dào có trong cà rốt cũng giúp tăng cường sức khỏe và bồi bổ cơ thể. Ngoài ra các chất hữu cơ như Canxi, Kali, Sắt, Kẽm cũng hỗ trợ rất tốt trong việc giải độc cơ thể, tăng cường sức đề kháng. 1.4. Đau dạ dày uống gì? Nước từ lá bạc hà Các chất có trong thành phần của lá bạc hà giúp ngăn ngừa tình trạng tiêu chảy, tiểu ra máu hoặc phân đen. Nước từ lá bạc hà sẽ hỗ trợ giúp máu lưu thông tốt và cải thiện tình trạng khó tiêu do đau bao tử gây ra. Chính vì thế nước lá bạc hà chính là câu trả lời cho câu hỏi đau dạ dày nên uống gì. Cách làm rất đơn giản: – Chuẩn bị: Một ít lá bạc hà tươi và máy ép. – Cách thực hiện: Lá bạc hà tươi đem rửa sạch, để ráo nước. Sau đó đem xay hoặc ép lấy nước. Bạn có thể pha thêm với nước cà rốt hoặc trà xanh để uống dễ hơn. Nước từ lá bạc hà sẽ giúp cải thiện tình trạng khó tiêu do đau bao tử gây ra. 1.5. Uống nước dừa rất tốt cho người bị đau dạ dày Nước dừa là loại nước được biết đến với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe. Đặc biệt là đối với những người mắc bệnh lý tiêu hóa, dạ dày. Khoa học đã chứng minh rằng trong thành phần của nước dừa chứa chất axit lauric. Giúp kháng khuẩn và ngăn chặn các tác nhân gây ra tình trạng viêm loét dạ dày. Bên cạnh đó uống nước dừa thường xuyên cũng giúp làm giảm tình trạng tiêu chảy và rối loạn tiêu hóa. Ngoài ra nước dừa còn là thức uống tốt với tim mạch, tăng cường lưu thông máu huyết. 1.6. Ăn sữa chua Ăn sữa chua rất tốt cho hệ tiêu hóa. Chính vì vậy không nên bỏ qua sữa chua trong trong danh sách những thực phẩm tốt cho dạ dày được. Thành phần acid lactic có trong sữa chua có thể bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày khỏi các vi khuẩn gây hại. Bên cạnh đó sữa chua cũng giúp tổng hợp enzym proteaza. Nhờ hoạt chất này mà quá trình tiêu hóa được dễ dàng hơn. Bạn có thể sử dụng sữa chua trực tiếp. Hoặc kết hợp với một vài loại trái cây để ăn được ngon hơn. Thành phần acid lactic có trong sữa chua có thể bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày khỏi các vi khuẩn gây hại. 1.7. Tinh bột nghệ và mật ong Tinh bột nghệ và mật ong vốn nổi tiếng là phương thuốc chữa bệnh dạ dày hiệu quả. Bạn có thể pha tinh bột nghệ, mật ong vào nước ấm để uống sẽ nhanh làm dịu cơn đau dạ dày. Hoạt chất curcumin trong nghệ giúp chống loét và chữa lành vết thương hiệu quả. Kết hợp với mật ong mang lại công dụng kháng viêm. Ngăn ngừa vết loét và làm lành tổn thương ở niêm mạc dạ dày. 2. Đau dạ dày nên kiêng gì? Bên cạnh những loại đồ uống có lợi như đã kể trên. Thì người bệnh nên chú ý hạn chế sử dụng các loại đồ dưới đây để dạ dày luôn được khỏe mạnh cũng như tránh tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn: – Đồ uống có cồn: Khi bị đau dạ dày người bệnh tuyệt đối không nên sử dụng rượu, bia hay đồ uống có chứa cồn. Bởi trong các loại đồ uống này có chứa hàm lượng khí CO2 lớn. Do vậy nếu như dùng với một lượng ít thôi cũng sẽ khiến axit dạ dày tăng bất thường. Gây tình trạng viêm loét dạ dày càng nặng hơn. – Nước ngọt có gas: Axit và khí gas chứa trong nước ngọt sẽ khiến cho vết viêm loét và tình trạng đau dạ dày ngày càng nặng hơn. Ngoài ra đây cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng béo phì. Và tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch và xương khớp. – Các loại nước có vị chua: Nước ép từ những loại quả chua như cam, quýt, dứa, xoài, bưởi sẽ khiến lượng axit trong dạ dày tăng lên. Vì thế bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bệnh dạ dày thì nên hạn chế sử dụng những loại đồ uống này. Uống nước ngọt sẽ khiến cho vết viêm loét và tình trạng đau dạ dày ngày càng nặng hơn Bài viết trên đã trả lời cho câu hỏi “ đau dạ dày uống gì” cũng như một số thức uống cần tránh trong thời gian đang điều trị. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên bổ sung các nhóm thực phẩm lành mạnh tốt cho dạ dày, sinh hoạt điều độ và tập thể dục thường xuyên để hỗ trợ hiệu quả tốt hơn trong quá trình điều trị.
thucuc
1,246
Chụp x quang đầu bao nhiêu tiền X-quang là một loại kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đã được sử dụng trong nhiều thập kỉ qua trong việc hỗ trợ bác sĩ quan sát tình trạng bên trong cơ thể mà không cần phải mổ. Chụp X-quang đầu giúp chẩn đoán các vấn đề ở sọ não như chấn thương, dị tật, viêm các xoang… Vậy chụp X-quang đầu bao nhiêu tiền ? Các phương pháp chụp X-quang đầu/sọ não Chụp tư thế thẳng, nghiêng thông thường Chụp sọ não tư thế thẳng, nghiêng thông thường cho phép các bác sĩ quan sát và đánh giá các thay đổi bệnh lý sau: Phim X-quang sọ nghiêng Các phương pháp chụp X-quang đặc biệt của đầu, mặt Những biến đổi bệnh lý ở sọ não trên phim chụp X-quang thông thường Một số bệnh lý sẽ được biểu hiện trên hình ảnh thu được trên phim chụp Xquang thông thường như: Chụp X-quang đầu hết bao nhiêu tiền ? Chụp X-quang là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đã có từ hàng chục năm qua, chụp X-quang đầu  có ý nghĩa rất lớn trong chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến hộp sọ, chẳng hạn như những tổn thương cấu trúc xương do chấn thương, do u, hình ảnh tổn thương do bệnh lý các xoang… và giúp chẩn đoán chính xác các bệnh của não bộ như: u não, tăng áp lực nội sọ… Chụp X-quang so với các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác hiện nay như CT, MRI thì có giá rẻ hơn, phù hợp với tất cả các đối tượng có nhu cầu chụp X-quang. Chụp X-quang đầu có giá bao nhiêu còn phụ thuộc vào đơn vị cung cấp dịch vụ, phương pháp chụp, tư thế chụp của người bệnh. Chụp X-quang đầu có giá bao nhiêu còn phụ thuộc vào đơn vị cung cấp dịch vụ, phương pháp chụp, tư thế chụp của người bệnh ✬ Đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại, đầu tư mua mới máy chụp X quang hiện đại từ nước ngoài về để có thể nâng cao dịch vụ khám chữa bệnh phục vụ người bệnh. ✬ Bên cạnh đó là đội ngũ y bác sĩ được đào tạo bài bản, có nhiều năm kinh nghiệm khám chữa bệnh, có thể chẩn đoán chính xác và tư vấn cách điều trị bệnh hiệu quả.
thucuc
406
Nguyên nhân gây viêm da tiết bã ở trẻ và phương pháp điều trị bệnh Viêm da tiết bã ở trẻ là một bệnh khá phổ biến. Bệnh khiến cho da trở nên khô ráp hơn khiến trẻ khó chịu, ngứa ngáy và thường xuyên quấy khóc. Phần lớn bệnh không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Tuy nhiên với những trẻ có làn da nhạy cảm mà không được điều trị kịp thời có thể khiến tình trạng viêm ngày càng nghiêm trọng, thậm chí dẫn đến bội nhiễm. Vậy nguyên nhân gây bệnh là gì, triệu chứng bệnh ra sao và phải làm sao để điều trị bệnh hiệu quả? 1. Triệu chứng bệnh viêm da tiết bã ở trẻ Khi mắc bệnh viêm da tiết bã, trẻ có thể xuất hiện một số dấu hiệu như: Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Dấu hiệu phổ biến của bệnh là tình trạng nhiều vảy nhờn, dính có thể tạo thành lớp dày xuất hiện ở khắp đỉnh đầu của trẻ. Một số vị trí khác cũng thường xuyên xuất hiện dấu hiệu bệnh là vùng sau tai, vùng bẹn, vùng nách. Căn bệnh này thường xuất hiện khi trẻ được khoảng từ 2 đến 10 tuần tuổi và sau đó bệnh sẽ khỏi khi trẻ bước sang tuần tuổi thứ 8 đến tuần tuổi thứ 12. Sau đó, bệnh có thể xuất hiện trở lại trong giai đoạn dậy thì của trẻ. Tuy nhiên, cần phải hiểu rằng, trẻ em dù không tạo nhiều tuyến bã nhờn như người trưởng thành nhưng ở nhóm tuổi nào, trẻ cũng có nguy cơ gặp phải tình trạng này Đối với những trẻ ở tuổi vị thành niên: Biểu hiện của bệnh thường là tình trạng vảy da đầu nhiều hơn bình thường. Vị trí xuất hiện triệu chứng bệnh thường là ở giữa 2 lông may, ở nếp gấp phần mũi má, ở quanh mí mắt hoặc sau tai hay trước xương ức,…. 2. Những nguyên nhân gây bệnh viêm da tiết bã ở trẻ Hiện nay chưa thể xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh. Tuy nhiên, căn bệnh viêm da tiết bã có thể do trẻ còn quá nhỏ, chưa kịp thích nghi với những thay đổi từ môi trường, chính vì thế, các em có thể bị nhiễm bệnh nhanh chóng. Bên cạnh đó, có một yếu tố cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh đó là do nội tiết tố của trẻ được truyền từ mẹ trước khi sinh làm cho cơ thể trẻ có xu hướng tiết nhiều bã nhờn ở tuyến dầu và tuyến nang lông. Ngoài ra, khi điều trị bệnh, một số trường hợp thấy rõ hiệu quả khi sử dụng thuốc chống nấm vì thế rất có thể căn bệnh này là do một loại nấm men phát triển trong tuyến bã nhờn gây ra. Lưu ý, viêm da tiết bã ở trẻ không phải do tình trạng vệ sinh kém và căn bệnh này không gây lây nhiễm. 3. Phương pháp điều trị viêm da tiết bã ở trẻ Khi nhận thấy con nhỏ bị mắc chứng viêm da tiết bã, nhiều bà mẹ tỏ ra vô cùng lo lắng, nhưng đáng ngại hơn cả là các bà mẹ thường có xu hướng tự điều trị cho con bằng cách tự mua thuốc điều trị mà không tham khảo ý kiến bác sĩ. Tuy nhiên, cách điều trị này không những không giúp trẻ khỏi bệnh mà còn có nguy cơ khiến tình trạng viêm da của trẻ càng trở nên nghiêm trọng hơn và sau này rất khó để phục hồi. Cách điều trị bệnh như sau: Khi gội đầu cho trẻ, mẹ cần nhẹ nhàng xoa da đầu em bé, có thể dùng kèm khăn lau để cho những mảng vảy bong dần ra khỏi đầu bé. Tuy nhiên, cần lưu ý không được cọ xát mạnh để tránh khiến bé đau và gây cọ xát da đầu. Nên gội đầu cho bé mỗi ngày và có thể dùng dầu khoáng trước khi gội đầu vài giờ để làm mềm các vảy bám trên da đầu, sau đó khi gội thì lớp vảy này sẽ dễ dàng bong ra hơn. Mẹ cũng có thể dùng lược chải đầu có cấu tạo lông mềm được thiết kế để sử dụng riêng cho bé, chải lược nhẹ nhàng lên đầu bé khi gội cũng là một cách giúp loại bỏ các lớp vảy trên da đầu của bé. Lưu ý sau khi sử dụng dầu khoáng hoặc các loại dầu gội dành riêng cho trẻ, mẹ cần phải làm sạch hoàn toàn da dầu trẻ nếu không tình trạng viêm có thể trở nên nghiêm trọng hơn. Khi tình trạng bệnh của bé đã có sự cải thiện rõ ràng, thời gian sử dụng dầu gội có thể là vài ngày một lần với mục đích ngăn ngừa tình trạng tích tụ vảy trên da đầu. Trong trường hợp những cách trên không giúp cải thiện tình trạng bệnh của trê, mẹ có thẻ tham khảo một số loại dầu gội đầu có các chất chống tiết bã nhờn và một số loại dầu gội có tính kháng nấm, chẳng hạn như ketoconazole. Một số lưu ý: Mẹ cần lưu ý một số điều sau để giúp trẻ nhanh chóng khỏi bệnh, đồng thời phòng ngừa hiệu quả căn bệnh viêm da tiết bã ở trẻ: Nên cho mẹ ăn hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu tiên để trẻ được thừa hưởng miễn dịch của mẹ, tăng cường đề kháng và có thể phòng ngừa một số bệnh truyền nhiễm. Vệ sinh cơ thể thường xuyên cho trẻ để giảm tình trạng ngứa ngáy, khó chịu cho trẻ. Nếu trẻ bị bệnh, mẹ cần cắt móng tay, đeo bao tay để hạn chế tình trạng trẻ cào gãi gây tổn thương da. Khi tắm gội cho trẻ cần nhẹ nhàng, không được gãi mạnh tay khiến làn da mỏng manh của trẻ bị trầy xước gây tổn thương và tăng nguy cơ viêm nhiễm. Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với những loại thú nuôi, đồ chơi không vệ sinh,… Trong trường hợp trẻ đang bước vào giai đoạn ăn dặm thì mẹ cần lựa chọn kỹ những thực phẩm bổ sung cho con, tránh những thực phẩm dễ gây kích ứng. Nên kịp thời đưa trẻ đi khám nếu có những dấu hiệu nghiêm trọng và chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc để tránh những hậu quả về sức khỏe nghiêm trọng.
medlatec
1,095
Phẫu thuật ung thư đại tràng Ung thư đại tràng là bệnh lý ung thư nguy hiểm nhưng nếu được điều trị kịp thời, đúng phương pháp, tỷ lệ chữa khỏi có thể lên tới 90%. Hiện nay, phẫu thuật ung thư đại tràng là một trong những phương pháp hiệu quả, thường được áp dụng nhằm giúp loại bỏ hoàn toàn phần đại tràng bị bệnh. Phẫu thuật ung thư đại tràng như thế nào? Phẫu thuật ung thư đại tràng là phương pháp lấy đi một phần hoặc toàn bộ đại tràng bị bệnh. Phẫu thuật ung thư đại tràng là phương pháp lấy đi một phần hoặc toàn bộ đại tràng bị bệnh. Tùy vào mức độ bệnh và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Sau cắt bỏ phần đại tràng bị bệnh, những phần còn lại của đại tràng sẽ được nối với nhau nhằm đảm bảo thuận lợi cho quá trình xử lý chất thải trước khi đưa chúng ra bên ngoài. Hiện nay có 2 phương pháp phẫu thuật ung thư đại tràng: Là các phương pháp mổ mở và mổ nội soi. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng và phù hợp với từng tình trạng bệnh, vị trí và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người. Phẫu thuật ung thư đại tràng bằng mổ nội soi thích hợp với các trường hợp khối u nhỏ, bệnh ở giai đoạn sớm. Khi các tế bào ung thư đã xâm lấn hoặc bệnh đang ở giai đoạn tiến triển thì phương pháp mổ mở được ưu tiên áp dụng để đạt hiệu quả cao. Mổ mở và mổ nội soi là 2 phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng trong điều trị ung thư đại tràng Hậu môn nhân tạo được sử dụng trong một thời gian nhất định tới khi phần đại tràng được gắn hoạt động trở lại bình thường. Một số ít trường hợp phải sử dụng hậu môn nhân tạo vĩnh viễn. Chuẩn bị gì trước khi phẫu thuật ung thư đại tràng? Trước khi thực hiện quá trình phẫu thuật ung thư đại tràng, người bệnh cần làm đầy đủ các xét nghiệm và kiểm tra cụ thể. Khi có các kết quả đánh giá tình trạng sức khỏe và mức độ bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn người bệnh công tác chuẩn bị trước khi phẫu thuật. Người bệnh cần: Khi đã chuẩn bị theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh được đưa vào phòng gây mê và chuẩn bị thực hiện ca phẫu thuật ung thư đại tràng. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để ca phẫu thuật diễn ra an toàn, thành công (ảnh minh họa) Lưu ý gì sau phẫu thuật ung thư đại tràng? Sau mổ ung thuật ung thư đại tràng người bệnh sẽ được chuyển ra phòng hồi sức. Lúc này cơ thể còn yếu nên thời gian đầu sau mổ người bệnh cần được nghỉ ngơi tuyệt đối, dinh dưỡng được truyền qua tĩnh mạch. Khi người bệnh bắt đầu ăn nên ăn những thực phẩm lỏng như nước hầm thịt, nước trái cây và những loại thức ăn dễ tiêu hóa. Trong thực đơn dinh dưỡng hàng ngày cần tránh những thực phẩm không tốt cho sức khỏe như thực phẩm cứng, khó tiêu hóa, đồ cay nóng… Người bệnh không nên nằm một chỗ quá lâu. Khi sức khỏe dần hồi phục nên vận động nhẹ nhàng bằng những động tác phù hợp như yoga, đi dạo, dưỡng sinh. Những vấn đề liên quan khác: Sau mổ người bệnh có thể gặp phải một số biến chứng nên cần phải được theo dõi chặt chẽ và vệ sinh vết mổ thường xuyên nhằm tránh nhiễm trùng. Người bệnh cần chú ý tái khám đúng hẹn theo lịch của bác sĩ.
thucuc
666
Tầm soát ung thư phải đúng quy trình mới hiệu quả Ung thư là bệnh nguy hiểm, diễn biến phức tạp và có thể đe dọa sự sống của người bệnh. Nhưng nếu phát hiện sớm, cơ hội chữa khỏi bệnh là rất cao. 1. Tầm soát ung thư có lợi ích gì cho sức khỏe? Hiện nay, Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ mắc ung thư cao trên giới. Theo số liệu thống kê của Globocan, năm 2018, nước ta ghi nhận thêm 164.671 ca mới mắc và 114 871 ca tử vong do ung thư. Theo các chuyên gia đầu ngành, phần lớn người Việt được phát hiện ung thư ở giai đoạn muộn vì thế rất khó khăn trong việc điều trị bệnh. Bởi thế, người Việt lầm tưởng rằng ung thư là bệnh không thể chữa khỏi và nó chẳng khác gì “dấu chấm hết”. Nhưng thực ra, ung thư hoàn toàn có thể điều trị hiệu quả nếu phát hiện sớm. Tầm soát ung thư sẽ giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, dù khi đó bệnh vẫn chưa có biểu hiện ra bên ngoài. Trái với thực tế, người Việt chúng ta dù bệnh có biểu hiện nghiêm trọng vẫn ngại đi khám. Đây là một thói quen rất nguy hại cho sức khỏe và cần khắc phục sớm. Trong trường hợp, bệnh được phát hiện sớm, các bác sĩ sẽ dễ dàng hơn trong việc đưa ra những phác đồ điều trị và đương nhiên hiệu quả sẽ cao hơn giúp người bệnh kéo dài tuổi thọ. Đặc biệt, khi phát hiện sớm, cơ hội khỏi bệnh cao, người bệnh cũng không bị quá áp lực về tâm lý, nâng cao chất lượng sống. Hơn nữa, tinh thần thoải mái cũng là một yếu tố giúp đẩy lùi căn bệnh nguy hiểm này. 2. Khi nào nên tầm soát ung thư? Những lợi ích của việc tầm soát phát hiện ung thư sớm là điều mà không thể bàn cãi. Nhưng chúng ta nên biết rằng, tầm soát ung thư phải đúng quy trình mới hiệu quả. Thậm chí nếu sai cách có thể gây lãng phí và ảnh hưởng đến sức khỏe. Chỉ những người trong nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh mới nên đi tầm soát. Chẳng hạn, một người đàn ông ở độ tuổi 50 gặp phải các triệu chứng bất thường như ho dai dẳng, tức ngực khó thở…thì việc đi xét nghiệm để biết mình có đang mắc ung thư hay không là một việc hết sức cần thiết. Hay một phụ nữ 40 tuổi, thấy cũng nên đi khám ngay nếu phát hiện có những cục u ở ngực. Các chuyên gia khuyên rằng, phụ nữ từ 40 trở lên cần tầm soát ung thư vú định kỳ để có thể sớm phát hiện ra những thay đổi trong cơ thể và điều trị kịp thời. Một điều quan trọng là tầm soát ung thư bắt buộc phải đúng bài bản. Phải kết hợp khám lâm sàng và làm các thủ tục xét nghiệm theo yêu cầu của bác sĩ. Vì lượng phóng xạ đưa vào cơ thể quá lớn và lẽ ra không cần thiết có thể gây hại cho sức khỏe người bệnh, tăng nguy cơ mắc ung thư. Chẳng hạn, chỉ định chụp nhũ ảnh trong công tác tầm soát ung thư vú chỉ được đưa ra 1 năm 1 lần. Theo đúng quy trình, trước hết, người bệnh sẽ được kiểm tra lâm sàng theo các biểu hiện, triệu chứng đang gặp phải, thăm khám các yếu tố nguy cơ của người bệnh (tuổi cao, tiền sử gia đình, tiền sử các bệnh đã mắc trước đó…). Tiếp đó, chuyên gia sẽ chỉ định siêu âm, chụp X quang, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ (lựa chọn tùy từng trường hợp)…Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ yêu cầu các xét nghiệm chuyên sâu theo từng loại ung thư khác nhau. Trong đó, sinh thiết hoặc chọc tế bào bằng cách lấy một mẫu mô hoặc các tế bào nghi ung thư để tìm kiếm tế bào ác tính cũng là phương pháp phổ biến và hiệu quả. Bác sĩ sẽ dựa vào nhiều yếu tố, sự trợ giúp hiệu quả của các phương tiện hỗ trợ chẩn đoán nói trên để đưa ra kết luận cuối cùng. Một số biểu hiện cho thấy bạn cần đi kiểm tra sức khỏe càng sớm càng tốt: Sụt cân nhanh không rõ nguyên nhân, các nốt ruồi to lên bất thường hoặc chảy dịch chảy máu, đau đầu dữ dội, tái đi tái lại, vết loét trên da lâu lành, khàn tiếng lâu ngày, tiểu máu, đau bụng kéo dài, trên vú có xuất hiện khối u hoặc chảy máu hay có dịch ở núm vú,…. 3. Một số loại xét nghiệm ung thư đang được thực hiện tại bệnh viện: Ung thư đầu và mặt cổ (SCC, CEA, TPA), ung thư vòm họng(CEA, CA 19-9, CA 125, SCC), ung thư thực quản(CEA, CYFRA 21-1, SCC), ung thư phổi(NSE, CYFRA 21-1, CEA, Pro GRP, CA125, SCC), ung thư vú(CA 15-3, CEA, CYFRA 21-1), ung thư dạ dày(CA72-4, CEA, CA19-9, Pepsinogen I. II), ung thư gan (AFP, AFP – L3, CEA)…
medlatec
880
Mẹ nên làm gì khi trẻ sơ sinh bị khô da? Tình trạng khô da ở trẻ sơ sinh có thể xảy ra với bất cứ bé nào. Tuy nhiên, bố mẹ vẫn luôn cảm thấy lo lắng khi bé gặp tình trạng này, thậm chí là không biết cách xử lý. Vậy đừng vội bỏ qua bài viết dưới đây nếu bố mẹ đang tìm hiểu về nguyên nhân cũng như cách chăm sóc trẻ sơ sinh bị tình trạng khô da nhé! 1. Tại sao trẻ sơ sinh bị khô da? Theo các chuyên gia, trẻ sơ sinh bị khô da thường xảy ra bởi những nguyên nhân cơ bản sau: Hiện tượng lột da với trẻ trong giai đoạn sơ sinh Khi trẻ còn ở trong bụng mẹ sẽ có 1 lớp phủ màu vàng, hơi trơn được gọi là chất gây. Lớp này sẽ được bong dần và gột rửa sau khi trẻ chào đời trong 1 - 2 tuần đầu. Khi da không còn có lớp chất gây bảo vệ sẽ dễ bị khô hơn khi phải tiếp xúc trực tiếp với không khí, nhiệt độ, nước, quần áo. Da khô do trẻ bị mất nước Khi tiếp xúc trực tiếp với môi trường, làn da của bé có xu hướng mất nước rất nhanh. Đặc biệt là trong điều kiện môi trường xung quanh quá nóng, quá khô,... Mất nước khiến da bị nứt nẻ, khô rát thậm chí là bong tróc. Da của bé nhạy cảm Da của trẻ sơ sinh - trẻ nhỏ có độ nhạy cảm rất cao khi tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố bên ngoài môi trường. Do đó, việc bé tiếp xúc với các sản phẩm như sữa tắm, phấn rôm, quần áo giặt bằng xà phòng,... thậm chí là chất độc hại thì khả năng bị kích ứng da là rất cao. Đây chính là nguyên nhân khiến da của trẻ càng trở lên nhạy cảm và khô hơn bình thường. Bố mẹ tắm quá lâu hoặc quá nhiều cho bé Nếu bố mẹ tắm quá nhiều lần cho bé trong ngày hoặc tắm với thời gian quá lâu, nhất là khi tắm với nước nóng, làn da của trẻ sơ sinh dễ bị khô, bong tróc hơn. Bởi khi tắm quá lâu, các chất dầu tự nhiên trên da sẽ có xu hướng bị trôi đi và khiến da mất đi độ ẩm tự nhiên. Trẻ bị khô da dưới các ảnh hưởng của thời tiết Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ có xu hướng bị khô da nhiều hơn khi bước vào mùa đông. Đây là thời gian nhiệt độ giảm thấp, không khí ít ẩm hơn. Do đó dễ làm mất cân bằng độ ẩm trên làn da và gây bong tróc, khô rát da. Ảnh hưởng của các bệnh lý về da Nếu trẻ gặp các bệnh lý về da thì khả năng bị khô rát, bong tróc da cũng cao hơn bình thường. Có thể kể đến như: Bệnh vảy cá. Bệnh chàm. Viêm da cơ địa. 2. Các vùng da dễ bị khô, bong tróc của trẻ sơ sinh Trẻ sơ sinh bị khô da thường dễ nhận thấy nhất ở các vùng da như: Vùng da ở mặt. Vùng da tại lưng. Vùng da tại chân. 3. Cách chăm sóc khi trẻ sơ sinh bị khô da Khi trẻ sơ sinh bị khô da, bố mẹ có thể tham khảo các phương pháp chăm sóc sau đây để khắc phục tình trạng cho bé, gồm có: Tắm đúng cách cho bé Không tắm lâu, tốt nhất chỉ nên tắm từ 5 - 10 phút. Khi tắm nên sử dụng nước ấm thay vì nước nóng. Nhiệt độ lý tưởng bằng thân nhiệt trẻ, hoặc thấp hơn, hoặc cao hơn 1 độ. Nên lựa chọn các sản phẩm sữa tắm, dầu gội hay chất tẩy rửa quần áo dành riêng cho trẻ sơ sinh, có nguồn gốc từ tự nhiên thì càng tốt. Bôi kem dưỡng cho bé Khi da bé gặp tình trạng quá khô, bong tróc nhiều, bố mẹ nên sử dụng các loại kem dưỡng ẩm dành cho trẻ và thoa lên da. Nên thoa khoảng 2 lần/ ngày. Ngay cả sau khi đã tắm cho trẻ sơ sinh. Khi thoa kem, có thể kết hợp với việc xoa bóp hoặc massage nhẹ nhàng để làm mềm da và giúp bé thoải mái hơn. Chọn quần áo cho bé Hạn chế việc lựa chọn các mẫu quần áo may từ vải tổng hợp, vải thô. Ưu tiên sử dụng các vải được làm từ chất liệu từ nhiên, vải 100% cotton, vải sợi tre hay vải bông. Giặt toàn bộ các bộ quần áo mới trước khi mặc cho trẻ. Nên giặt riêng toàn bộ quần áo của trẻ. Lựa chọn các sản phẩm an toàn cho da bé Trong trường hợp muốn sử dụng các sản phẩm chăm sóc da cho bé hay các chất sử dụng trong tắm giặt, bố mẹ cần chú trọng chọn các sản phẩm không gây kích ứng. Tốt hơn hết là chọn các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên. Bôi kem chống nắng cho bé Nếu bé phải đi ra ngoài trời, mẹ có thể sử dụng kem chống nắng dành riêng cho trẻ. Điều này giúp làn da tránh được các tác động gây hại của tia UV. Để chọn được loại kem tốt nhất cho bé, mẹ có thể tham khảo hoặc nhờ đến sự tư vấn của các bác sĩ. Đảm bảo môi trường, không gian sống của bé được sạch sẽ Thường xuyên dọn dẹp phòng ở của bé. Nên khử trùng và giặt giũ thường xuyên với các đồ dùng tiếp xúc trực tiếp với da bé như gối, chăn, màn, chiếu, nôi,. . Để không gian phòng bé được khô thoáng, mát mẻ. Có thể sử dụng máy tạo độ ẩm để nâng cao độ ẩm trong phòng bé ở mức phù hợp nhất. Sử dụng các mẹo, công thức hỗ trợ khô da cho trẻ sơ sinh Khi trẻ bị khô da, bạn có thể áp dụng một số mẹo “đặc trị” cho làn da của bé như: Nhỏ từ vài giọt dầu ô liu với nước tắm của bé có thể giúp giảm tình trạng khô da, tạo độ căng mịn cho da. Dùng dầu dừa để thoa và massage trực tiếp với làn da của bé. Mẹ có thể dùng một ít mật ong kết hợp với sữa chua để làm sữa tắm cho trẻ. Dùng bột yến mạch, mật ong và nước hoa hồng trộn đều và bôi lên vùng da đang bị khô rát, bong tróc của bé. Sau đó rửa lại bằng nước ấm. Hỗn hợp này sẽ giúp làm mềm phần da bị khô. Sau 1 - 2 tuần sử dụng mẹ sẽ thấy được hiệu quả rõ rệt cho làn da của trẻ. Phần lớn trẻ sơ sinh bị khô da có thể tự khỏi sau một thời gian. Tuy nhiên, điều này sẽ khiến trẻ trải qua các cảm giác rất khó chịu, thậm chí có thể gây ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ. Đặc biệt, trong trường hợp trẻ bị khô da do các bệnh lý về da thì càng cần phải được điều trị nhanh chóng.
medlatec
1,182
Sữa mẹ màu vàng có tốt không? Sữa mẹ là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng tốt nhất cho sự phát triển của trẻ nhỏ. Sữa mẹ dễ đổi màu tùy thuộc vào thức ăn các mẹ ăn hàng ngày. Nhiều mẹ bỉm sữa thắc mắc rằng liệu màu sắc sữa có liên quan tới chất lượng của sữa không, và sữa mẹ màu vàng có tốt không? 1. Sữa mẹ màu vàng có tốt không? Hiện tượng sữa mẹ màu vàng rất thường gặp. Rất nhiều bà mẹ khi gặp tình trạng này đều thắc mắc rằng sữa mẹ màu vàng có tốt không? Tại sao sữa lại có màu vàng mà không phải là màu trắng như bình thường? Trên thực tế, sữa mẹ khi có màu vàng nhạt, vàng đục, vàng cam thường được mọi người gọi là sữa non. Loại sữa này thường xuất hiện trong giai đoạn cuối thai kỳ và một vài ngày đầu tiên sau khi phụ nữ sinh con. 2. Vì sao sữa mẹ lại có màu vàng? Beta-caroten có trong sữa non là nguyên nhân chủ yếu khiến sữa non có màu vàng. Theo các chuyên gia, sữa non thường rất ít nhưng rất bổ dưỡng, chứa nhiều kháng thể, lợi khuẩn như Ig. G, Ig. A, Ig. F,... có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch và giúp bảo vệ đường tiêu hóa của trẻ.Immunoglobulin A (Ig. A) có tác dụng giúp bé chống lại nhiễm trùng. Ig. A cũng được coi là một loại thuốc nhuận tràng tự nhiên giúp ngăn ngừa bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh bằng cách loại bỏ phân su (phân sệt và đen) trong cơ thể bé.Ngoài ra, sữa non còn chứa nhiều tế bào miễn nhiễm và ít mỡ tự nhiên. Vì vậy, thắc mắc của các mẹ “sữa mẹ màu vàng có tốt không?” đã có câu trả lời là “có”.Nếu so về giá trị dinh dưỡng thì lượng đạm của sữa mẹ màu vàng đục so với sữa trưởng thành (màu trắng trong, trắng đục).Chính vì vậy, bác sĩ thường khuyến khích sau khi sinh xong mẹ nên cho trẻ bú ngay trong vòng 1 giờ để con có thể được hấp thụ toàn bộ những dinh dưỡng tốt nhất, đáp ứng sự phát triển toàn diện của cơ thể, ngoài ra còn rất tốt cho mẹ trong việc tạo điều kiện để tử cung được co hồi, hạn chế tình trạng mất máu và còn tạo kích thích cho sự bài tiết sữa.Bởi vì chứa nhiều dinh dưỡng nên trong các sản phẩm sữa công thức thường được bổ sung thành phần là sữa non. 3. Lưu ý khi cho trẻ bú Khi cho con bú, mẹ nên bế thẳng người bé lên sao cho ba điểm tai - vai - hông của bé thành một đường thẳng, bé nằm nghiêng đối diện với bầu ngực của mẹ sao cho bụng bé chạm bụng mẹ, mặt của bé chạm ngực mẹ. Khi môi của bé chạm vào vú mẹ, mẹ có thể đợi cho bé mở miệng rộng rồi mới đưa núm vú để bé có thể ngậm bú một cách thoải mái và dễ dàng.Mẹ nên cho bé bú ngay khi vừa ra đời. Với những bà mẹ mới sinh con lần đầu, việc cho vú đôi khi còn gặp chút lúng túng, tuy nhiên mẹ chỉ cần giữ cho tâm trạng và tư thế của hai mẹ con thoải mái và thao tác chậm rãi, từ từ. 4. Sữa mẹ đặc hay loãng thì tốt hơn? Sữa mẹ đặc. Sữa mẹ đặc sẽ có màu trắng đục hoặc trắng ngà hoặc màu vàng nhạt. Khi lưu trữ sữa mẹ đặc trong ngăn đông hoặc ngăn mát của tủ lạnh, bạn sẽ thấy một lớp váng chất béo dày nổi lên lớp trên cùng. Sữa non cũng có kết cấu đặc sánh, là nguồn dinh dưỡng bổ dưỡng đối với trẻ.Các tác dụng của sữa mẹ đặc đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:Sữa mẹ đặc, nhất là ở những ngày đầu sau sinh có chứa nhiều protein, trong đó 50% hàm lượng protein là các globulin miễn dịch (đa phần là Ig. A) có tác dụng chống lại các vi khuẩn, virus gây bệnh, giúp tăng cường sức đề kháng cho trẻ trước các bệnh thông thường và bệnh tim mạch.Trong vòng ít nhất 6 tháng đầu, cho trẻ bú sữa mẹ đặc sẽ giúp trẻ tránh được nguy cơ mắc các loại bệnh cấp tính và mãn tính chẳng hạn như tiêu chảy, nhiễm trùng đường hô hấp,...Sữa mẹ loãng. Thông thường, sữa mẹ loãng có màu trắng trong gần giống với màu trắng của nước vo gạo, đây cũng là dấu hiệu để nhận biết sữa trưởng thành tiết ra sau sữa non. Tình trạng sữa mẹ loãng thường gặp ở hầu hết các bà mẹ đang cho con bú.Nhiều mẹ nghĩ rằng: sữa loãng màu trắng trong không đủ dinh dưỡng cho trẻ, tuy nhiên các chuyên gia cho biết các chất dinh dưỡng trong sữa mẹ loãng không thay đổi, vẫn đảm bảo cung cấp đủ chất cho trẻ. 5. Làm thế nào để sữa mẹ đủ dinh dưỡng cho trẻ? Để sữa mẹ luôn đặc, mát, giúp con tăng cân thì các mẹ cần chú ý những điều sau:Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hàng ngày của m: Mẹ cần bổ sung các loại thực phẩm sau:Rau xanh, trái cây: Trong rau xanh, trái cây không chỉ giúp sữa mẹ mát mà trong rau củ có nguồn dinh dưỡng thiết yếu, hỗ trợ bổ sung vitamin, chất xơ cho cơ thể.Protein: nguồn thực phẩm giàu protein, i-ốt, đạm, DHA mà mẹ nên bổ sung cho sữa tốt chính là thịt, cá. Mẹ sau khi sinh nên bổ sung protein thông qua việc ăn xen kẽ thịt, cá mỗi tuần.Canxi: khoáng chất này cần được mẹ chú trọng tăng cường trước, trong và sau khi sinh để hệ xương của bé phát triển và phòng chống loãng xương cho mẹ sau này. Các mẹ có thể bổ sung canxi thông qua chế độ ăn hàng ngày, uống thêm sữa hoặc sử dụng viên uống bổ sung canxi.Nước: việc uống đủ nước tối thiểu 2.5 lít nước, tương ứng từ 8 - 10 cốc mỗi ngày rất quan trọng để đảm bảo đủ nước cho cơ thể mẹ và đủ lượng sữa cho con bú. Mẹ có thể uống sữa.Cho bé bú đều đặn hoặc vắt sữa theo cữ: Để cải thiện chất lượng nguồn sữa thì việc cho bé bú đều đặn đóng vai trò vô cùng quan trọng. Ngay cả khi sữa mẹ ít vẫn nên duy trì điều này để cho tuyến sữa được kích thích. Nếu các mẹ phải xa con trong khoảng thời gian từ 6 tiếng trở lên thì nên dùng máy để hút sữa ra.Chế độ nghỉ ngơi khoa học: Sức khỏe của mẹ cũng sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sữa cho con bú. Vì vậy, mẹ cần có chế độ nghỉ ngơi, thư giãn, ngủ đủ giấc từ 6 - 8 tiếng mỗi ngày, giữ tâm lý thoải mái, tập thể thao vừa sức, tránh căng thẳng mệt mỏi.Trên đây là những chia sẻ, giải đáp thắc mắc cho các mẹ câu hỏi sữa màu vàng có tốt không, đồng thời giúp các mẹ nhận biết và hiểu rõ hơn về vai trò sữa mẹ, giai đoạn màu sữa.
vinmec
1,244
Phương pháp xét nghiệm Rh: Ý nghĩa và thời điểm xét nghiệm cho mẹ bầu Xét nghiệm yếu tố máu Rh là một trong những xét nghiệm được chỉ định với phụ nữ mang thai. Vậy kết quả xét nghiệm Rh cho biết điều gì, khi nào mẹ bầu nên thực hiện loại xét nghiệm này? Mời bạn đọc tham khảo bài viết để tìm lời giải đáp. 1. Tìm hiểu chung về yếu tố máu RhĐể hiểu ý nghĩa của xét nghiệm Rh, trước tiên chúng ta cần hiểu yếu tố máu Rh là gì? Thực tế, trong máu của mỗi người có tồn tại yếu tố máu Rh, cụ thể là Rh + và Rh -. Đây là một dạng kháng nguyên đặc biệt chỉ có tại tế bào hồng cầu. Nhóm máu Rh có rất nhiều loại kháng nguyên khác nhau, trong đó kháng nguyên D giữ vai trò tương đối quan trọng, chúng có khả năng sản sinh miễn dịch khá cao. Hai nhóm máu phổ biến nhất thuộc hệ thống nhóm máu Rh là: Rh + và Rh -. Số lượng người mang nhóm máu Rh+ chiếm phần đông, còn lại những người mang nhóm máu Rh- được gọi là người có máu hiếm. Người mang nhóm máu hiếm, đặc biệt là phụ nữ trong giai đoạn có thai cần chú ý trong sinh hoạt và chăm sóc sức khỏe hàng ngày, hạn chế ảnh hưởng xấu tới thai kỳ. Yếu tố Rh mang tính di truyền, thai nhi có thể thừa hưởng từ bố hoặc mẹ, thông qua gen. Trong trường hợp mẹ bầu có nhóm máu Rh- còn thai nhi mang nhóm máu Rh+, được gọi là bất tương hợp Rh. Khi đó, tế bào máu Rh dương của thai nhi có thể di chuyển sang máu người mẹ có Rh âm, quá trình này có thể khiến cơ thể của mẹ sản sinh ra kháng thể Rh-antibodies. Đây là những kháng thể chống lại yếu tố Rh dương của con, di chuyển qua nhau thai, tấn công vào tế bào máu của thai nhi. Từ đó, làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thai nhi, thậm chí có thể gây nguy hiểm đến tính mạng thai nhi. Hậu quả thường thấy nhất là thiếu máu bào thai. Nhưng mức độ ảnh hưởng sẽ là khác biệt, một số trường hợp gây thiếu máu ít nhưng cũng có trường hợp gây thiếu máu nghiêm trọng, khiến thai nhi tử vong. Thông thường, ở lần đầu tiên mang thai thì tình trạng bất tương hợp Rh (nếu có) của mẹ và thai nhi sẽ không có ảnh hưởng quá lớn. Nhưng nếu ở lần đầu mang thai này không được phát hiện và điều trị thì những lần mang thai sau, mẹ bầu và thai nhi sẽ phải đối mặt với rủi ro rất cao, tình trạng thiếu máu sẽ ngày càng trầm trọng hơn. 2. Xét nghiệm Rh là gì? Để kiểm tra xem mẹ bầu mang nhóm máu Rh+ hay Rh-, bác sĩ sẽ chỉ định đi xét nghiệm máu Rh. Nếu trên bề mặt hồng cầu có kháng nguyên D, tức là họ mang nhóm máu Rh+, ngược lại trong trường hợp không có kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu thì người đó mang nhóm máu hiếm Rh-. Kết quả xét nghiệm Rh khi mang thai giúp việc theo dõi sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi; cùng với đó là có ý nghĩa lớn trong các kỹ thuật huyết học - truyền máu. Cụ thể, những người có nhóm máu Rh- chỉ có thể nhận máu từ người cũng có nhóm máu Rh-. Song, người mang nhóm máu Rh+ có khả năng nhận máu Rh+ và Rh-. 3. Thời điểm xét nghiệm Rh phù hợp Có thể xét nghiệm kiểm tra nhóm máu Rh ở bất kỳ thời điểm nào. Tuy nhiên, ở phụ nữ mang thai, xét nghiệm Rh được chỉ định ngay ở 3 tháng đầu của thai kỳ. Bởi vì, nếu phát hiện mẹ có nhóm máu Rh âm, mẹ bầu sẽ được tiêm thuốc Globulin miễn dịch Rh 2 lần. Thời điểm điểm lần lượt là: Lần 1: vào khoảng tuần thai thứ 28. Lần 2: sau sinh khoảng 72 tiếng. Ngoài ra, một số tình huống bắt buộc phải tiêm globulin (mẹ bầu có máu Rh-, thai nhi có máu Rh+) 1 liều là: Phá thai, sẩy thai, cắt bỏ thai trứng hoặc mang thai ngoài tử cung. Chọc dò nước ối để xét nghiệm tiền sản giật. Mẹ bầu bị chảy máu hoặc gặp chấn thương khi mang thai. Mẹ bầu chảy máu trong khi sinh nở,... 4. Nên đi xét nghiệm Rh ở đâu?
medlatec
784
Men gan cao và những điều cần biết Men gan là những chỉ số cảnh báo tình trạng sức khỏe gan mật. Men gan cao báo hiệu những tế bào gan bị chết đi cần có biện pháp đối phó kịp thời hiệu quả tránh biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng sức khỏe. 1. Men gan tăng cao nguyên nhân do đâu? Có rất nhiều nguyên nhân gây tăng men gan, có thể kể đến một số nguyên nhân chính gây tăng men gan như: -Tăng men gan do viêm gan: Đây là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất dẫn đến tăng men gan. Khi bị viêm gan, các chỉ số men gan sẽ tăng lên đột biến, các virus xâm nhập vào tế bào gan và nhanh chóng lây lan làm hủy hoại tế bào gan. Tế bào gan càng bị hủy hoại thì chỉ số men gan càng cao. Nhiều nguyên nhân gây men gan cao -Tăng men gan do rượu bia: Uống nhiều rượu bia khiến quá trình giải độc của lá gan không thể đáp ứng được và sinh ra những tổn thương tại gan. Khi nạp rượu bia vào cơ thể, một lượng rượu bia đi vào máu làm chỉ số men gan tăng cao. -Tăng men gan do các bệnh lý: Có nhiều bệnh lý trong cơ thể khiến lá gan bị tổn thương và gây nên tình trạng men gan tăng cao, đó là bệnh đái tháo đường, sốt ré, bệnh về đường mật… Những bệnh này kết hợp với việc sử dụng thuốc khiến quá trình chuyển hóa của tế bào gan bị ảnh hưởng hoặc là gây ngộ độc cũng như phá hủy các tế bào gan gây viêm gan cấp tính làm tổn thương gan nghiêm trọng. Lúc này chỉ số men gan sẽ tăng lên nhanh chóng. -Do chế độ ăn uống, sinh hoạt chưa hợp lý. 2. Triệu chứng men gan cao Triệu chứng cảnh báo men gan cao thường không rõ ràng, người bệnh khó phát hiện được các biểu hiện cụ thể. Tuy nhiên, khi gan bị tổn thương nặng, người bệnh sẽ có các dấu hiệu như: 3. Phương pháp chẩn đoán men gan cao Để chẩn đoán men gan cao chính xác nhất, người bệnh cần làm xét nghiệm kiểm tra chỉ số men gan. Khi có các dấu hiệu men gan cao hoặc có nghi ngờ, người bệnh cần đi khám chuyên khoa gan mật để được khám và làm các xét nghiệm chẩn đoán men gan cao. Xét nghiệm máu chẩn đoán mức độ men gan cao Trong gan có 4 loại men, gồm: Trong đó hai chỉ số AST và ALT thường được dùng để xác định mức độ tăng men gan. Một người bình thường sẽ có nồng độ AST <=37 IU/L và ALT <=40 IU/L. Nếu chỉ số này tăng lên từ 2 – 5 lần là tăng men gan ở mức độ trung bình, vượt quá 5 lần là mức độ nặng. Khi phát hiện men gan tăng cao, người bệnh cần thực hiện các chẩn đoán cận lâm sàng khác để kiểm tra nguyên nhân gây men gan cao và điều trị hiệu quả. 4. Biến chứng men gan cao Trong trường hợp men gan cao vượt quá mức giới hạn và kéo dài rất có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nếu không được điều trị hiệu quả, men gan cao kèm theo các bệnh lý nguyên nhân có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Chỉ số men gan cao báo hiệu một lượng lớn tế bào gan chết đi. Điều này rất nguy hiểm đối với chức năng của gan. Nếu tình trạng này xảy ra kéo dài mà không điều trị sẽ rất dễ xảy ra các biến chứng như xơ gan, ung thư gan. Men gan cao báo hiệu gan đang gặp vấn đề như viêm gan, ung thư gan và những bệnh gây tổn thương gan khác. Men gan cao để lâu dài sẽ khiến người bệnh giảm tuổi thọ. 5. Phương pháp điều trị men gan cao Mục đích điều trị men gan cao là tìm được nguyên nhân điều trị triệt để nguyên nhân, hạ men gan về giới hạn cho phép. Theo đó, để điều trị hạ men gan hiệu quả, người bệnh cần lưu ý: -Khám bác sĩ chuyên khoa gan mật càng sớm càng tốt khi thấy có dấu hiệu men gan tăng cao. -Thực hiện điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ. -Khám sức khỏe định kỳ. -Tránh xa rượu bia, thuốc lá. – Áp dụng chế độ dinh dưỡng giàu dưỡng chất, cần thiết cho tiến trình tái tạo mô gan. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học. -Phối hợp các loại men kháng viêm và kháng oxy hóa như papain trong đu đủ, bromalin trong thơm … trong chế độ dinh dưỡng. -Ngủ đủ giấc vì giấc ngủ 8 tiếng chính là cao điểm cho tiến trình phục hồi của lá gan. -Giữ tâm trạng vui vẻ, thoải mái; tránh căng thẳng, stress… Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngừa nguy cơ biến chứng men gan cao 7. Cách phòng ngừa men gan cao -Khi phát hiện thấy hiện tượng tăng men gan thì cần phải theo dõi thường xuyên xem số lượng có thay đổi không và cũng nên làm siêu âm định lượng gan để biết được tình trạng của gan, ống dẫn mật. -Không uống rượu bia, không hút thuốc lá. -Nếu tăng men gan xảy ra ở những người có tình trạng thừa cân béo phì thì nên kiêng cữ các thức ăn nhiều dầu mỡ, chiên xào, nên dùng chế độ ăn bổ dưỡng nhiều chất đạm. -Duy trì chế độ dinh dưỡng đa dạng, đầy đủ dưỡng chất. Uống nhiều nước. -Ngủ đủ 8 tiếng/ngày. -Duy trì tâm trạng thoải mái, tránh căng thẳng, stress…
thucuc
1,010
Mức độ nguy hiểm của viêm niêm mạc trực tràng và cách phòng ngừa Không phải ai cũng biết đến bệnh viêm niêm mạc trực tràng và mức độ nguy hiểm của căn bệnh này. Đây là một bệnh lý xảy ra ở hệ tiêu hóa đem lại rất nhiều phiền toái và đau đớn cho người bệnh. Nếu không được điều trị sớm thì bệnh có thể gây ra các biến chứng vô cùng nghiêm trọng. 1. Thế nào là viêm niêm mạc trực tràng? Trực tràng là một đoạn cơ trơn nằm ở vị trí thuộc đoạn cuối của đại tràng. Trước khi được đưa ra khỏi cơ thể, phân sẽ đi qua trực tràng. Khi lớp mô ở niêm mạc bên trong trực tràng gặp tổn thương dẫn tới viêm nhiễm thì được gọi là viêm niêm mạc trực tràng. Tình trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Triệu chứng viêm loét sẽ gây ra các cơn đau ở trực tràng, người bệnh bị chảy máu, tiêu chảy, chảy dịch và hay có cảm giác buồn đi vệ sinh liên tục, Những biểu hiện này có thể xảy ra trong thời gian ngắn hoặc lâu ngày, tái phát nhiều lần sẽ trở thành mạn tính. 2. Biểu hiện ở những người bị viêm niêm mạc trực tràng bệnh có thể gây ra những triệu chứng như sau: Có dịch nhầy tiết từ trực tràng ra bên ngoài; Thường xuyên cảm thấy muốn đi vệ sinh liên tục; Chảy máu trực tràng; Đau trực tràng, đau sau khi đi cầu và đau bên trái bụng; Cảm thấy đầy và căng tức ở trực tràng; Tiêu chảy. Viêm niêm mạc trực tràng sẽ rất nan giải nếu tiến triển thành các biến chứng như: Loét: các ổ viêm lâu ngày sẽ tạo thành vết loét lan rộng và ăn sâu vào niêm mạc; Thiếu máu: chảy máu ở trực tràng khiến bệnh nhân bị thiếu máu. Tình trạng này kéo dài thì lượng máu cung cấp oxy cho các mô trong cơ thể sẽ bị thiếu hụt, gây tình trạng mệt mỏi, đau đầu, khó thở, chóng mặt, da dẻ nhợt nhạt; Hình thành lỗ dò: khi vết loét ăn sâu vào thành ruột sẽ tạo ra lỗ thủng, có khi thông sang cả những cơ quan khác. Ví dụ như xuất hiện một đường nối từ ruột và dạ hoặc từ ruột sang âm đạo, bàng quang,... 3. Nguyên nhân dẫn tới viêm niêm mạc trực tràng là gì? Có rất nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng này, bao gồm: Mắc bệnh viêm ruột: có khoảng 30% các trường hợp mắc bệnh viêm ruột (hay còn gọi là bệnh Crohn) xuất hiện các triệu chứng của viêm niêm mạc trực tràng; Viêm trực tràng do phẫu thuật: có những ca phẫu thuật đại tràng phải mở một lỗ mở để thải phân ra ngoài thay vì đi qua trực tràng cũng sẽ khiến bệnh nhân bị viêm trực tràng; Nhiễm trùng: thường lây qua hoạt động quan hệ tình dục, nhất là qua đường hậu môn có thể dẫn tới viêm niêm mạc trực tràng. Các loại nhiễm trùng lây nhiễm qua con đường này bao gồm: herpes sinh dục, lậu, chlamydia. Bên cạnh đó, nhiễm trùng liên quan tới thực phẩm như nhiễm khuẩn campylobacter, shigella hay salmonella cũng có thể là nguyên nhân gây viêm niêm mạc trực tràng; Xạ trị: phóng xạ trong phương pháp xạ trị để chữa ung thư tại các khu vực lân cận cũng có khả năng phát triển các ổ viêm niêm mạc trực tràng. Tác dụng phụ này thường kéo dài khoảng một vài tháng sau khi kết thúc xạ trị. Đôi khi phải tới vài năm sau tình trạng viêm mới xuất hiện; Viêm trực tràng do bạch cầu ái toan: xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi khi bạch cầu ái toan tích tụ ở niêm mạc trực tràng; Dị ứng thực phẩm: những thực phẩm chứa protein như sữa bò hoặc sữa đậu nành dành cho trẻ sơ sinh gây viêm trực tràng. Kể cả những trẻ bú mẹ nhưng người mẹ lại đang ăn các chế phẩm từ sữa đạm cũng làm ảnh hưởng tới trẻ; Kháng sinh: thuốc kháng sinh đôi khi tiêu diệt cả vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại trong đường ruột, do đó vi khuẩn Clostridium difficile vẫn có cơ hội phát triển gây viêm nhiễm trong trực tràng. 4. Các phương án chữa viêm niêm mạc trực tràng Phương pháp điều trị viêm niêm mạc trực tràng sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân gây viêm. Cụ thể: Chữa viêm do nhiễm trùng: Kháng sinh: sử dụng doxycycline trong trường hợp viêm trực tràng do vi khuẩn gây nên; Kháng virus: nếu bệnh nhân bị viêm trực tràng do virus như herpes sinh dục thì có thể dùng thuốc kháng virus acyclovir. Chữa viêm do xạ trị: Đối với những ca bị nhẹ thì có thể không cần phải điều trị nhưng nếu bệnh nhân gặp các biểu hiện đau và chảy nhiều máu thì cần thiết phải can thiệp bằng y khoa: Dùng thuốc: dùng dưới dạng thuốc đặt, viên uống hoặc thụt rửa. Các thuốc có công dụng giảm viêm, kiểm soát tình trạng chảy máu gồm: mesalamine, metronidazole, sucralfate, sulfasalazine; Loại bỏ phần mô bị tổn thương: bác sĩ sẽ áp dụng kỹ thuật đốt đông bằng Argon plasma, đốt điện hoặc những biện pháp khác để cắt bỏ những chỗ bị viêm và chảy máu; Làm giãn cơ trơn hoặc làm mềm phân: để hỗ trợ đẩy các tạp chất gây tắc nghẽn ruột, giảm đau do viêm niêm mạc trực tràng cho người bệnh. Chữa viêm trực tràng do bệnh viêm ruột: Sử dụng thuốc giúp kiểm soát triệu chứng viêm trực tràng: bác sĩ sẽ chỉ định dùng các loại thuốc chống viêm theo đường uống, thụt rửa hoặc viên đặt như corticoid (gồm budesonide hay prednisolone), mesalamine. Những trường hợp viêm ruột còn cần bổ sung thuốc ức chế miễn dịch là infliximab hoặc azathioprine; Phương pháp phẫu thuật: nếu bệnh nhân không đáp ứng các biện pháp nội khoa (bệnh không thuyên giảm mà thậm chí lại trở nên nghiêm trọng hơn) thì có thể phải tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ đi một phần hư hại của hệ tiêu hóa, bảo toàn chất lượng cuộc sống. *Lưu ý: Các thuốc được dùng trong điều trị viêm niêm mạc trực tràng cần có sự kê đơn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Bệnh nhân không tự ý mua về dùng. 5. Phòng ngừa viêm niêm mạc trực tràng sao cho đúng? Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh viêm niêm mạc trực tràng, mỗi người nên học cách tự bảo vệ bản thân trước những bệnh có khả năng lây truyền qua đường quan hệ tình dục. Hoặc ít nhất hãy trang bị bảo hộ cho mình khi quan hệ và ghi nhớ những nguyên tắc sau: Không có nhiều đối tác tình dục trong cùng một thời điểm; Dùng bao cao su đúng cách trong mỗi lần quan hệ; Tránh quan hệ với những người có xuất hiện vết viêm loét, dịch tiết bất thường ở bộ phận sinh dục, vùng hậu môn; Đối với những trẻ bị dị ứng đạm bò trong sữa công thức thì hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn loại sữa phù hợp hơn cho bé. Còn những trẻ bú sữa mẹ thì mẹ cần điều chỉnh chế độ ăn không có sữa bò; Chế độ ăn uống lành mạnh, đảm bảo hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi để không bị nhiễm khuẩn đường ruột hay mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa như bệnh Crohn.
medlatec
1,266
Tác hại của việc kết hợp không đúng các loại thực phẩm Việc kết hợp thực phẩm khác nhau có thể làm tăng gấp đôi hàm lượng dinh dưỡng, nhưng đôi khi lại gây ra bệnh. Thực tế cho thấy ít người biết điều này nên cứ ăn, uống không theo một chế độ phù hợp. Xem thêm: Tổng hợp những bài viết liên quan đến bệnh tiêu hóa – khám và điều trị về bệnh dạ dày 1. Nho + Sữa chua Nho và sữa chua không thể ăn cùng với nhau, bởi vì trong nho có chứa nhiều axit sẽ làm ngưng đọng protein trong sữa chua. Do đó, khi kết hợp 2 loại thực phẩm này sẽ ảnh hưởng tới sự hấp thụ dinh dưỡng vào cơ thể, dễ gây ra các triệu chứng như trướng bụng, đau bụng, tiêu chảy…. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên 1 tiếng sau khi ăn sữa chua mới được ăn nho. Ăn cùng lúc nho và sữa chua có thể gây đau bụng, tiêu chảy, trướng bụng 2. Sữa + Cam Vừa uống sữa xong mà ăn cam sẽ ảnh hưởng tới việc tiêu hóa, hấp thụ dưỡng chất. Sự kết hợp không đúng này còn gây trướng bụng, đau bụng, tiêu chảy. Nguyên nhân là do protein trong sữa một khi gặp axit trong cam sẽ bị ngưng đọng, ảnh hưởng tới việc tiêu hóa hấp thụ sữa. Trong một giờ sau khi uống sữa không được lập tức ăn bất cứ một thực phẩm có tính axit như cam, chanh, mơ, lựu… 3. Nho + hải sản Khi ăn hải sản mà ăn các loại hoa quả như nho, táo mèo, lựu, hồng… sẽ xuất hiện các triệu chứng như nôn mửa, trướng bụng, đau bụng, tiêu chảy. Nguyên nhân là do trong các loại quả này có chứa axit tannic, axit tannic khi gặp protein trong hải sản sẽ bị ngưng đọng, hình thành chất khó tiêu hóa. Sau khi ăn nho nhất định phải súc miệng, bởi vì trong nho có chứa nhiều chất đường nho lên men, có tính ăn mòn mạnh cho răng, dễ dẫn tới sâu răng. 4. Mật ong + đậu phụ Mật ong và đậu phụ cũng không nên sử dụng cùng lúc Trong mật ong có chứa nhiều enzym, còn trong đậu phụ lại chứa nhiều các khoáng chất, protein thực vật và axit hữu cơ. Nếu các khoáng chất trong đậu phụ kết hợp với enzym trong mật ong có thể làm xảy ra các phản ứng sinh hoá không có lợi cho sức khoẻ. Vì vậy, sau khi ăn đậu phụ không nên ăn mật ong, càng không nên dùng cùng một lúc. 5. Dưa chuột + đậu phộng Dưa chuột vị ngọt, tính hàn, thường dùng để ăn sống, còn đậu phộng lại chứa nhiều dầu béo. Thực phẩm lạnh (dưa chuột) khi gặp chất béo (đậu phộng) sẽ tăng tính bôi trơn, có thể dẫn tới tiêu chảy. Đối những người có chức năng dạ dày tốt có thể không sao, nhưng với những người có dạ dày hoạt động không tốt thì không nên ăn hai thứ cùng nhau. 6. Thịt thỏ + trứng gà Trứng gà không thể ăn cùng với thịt thỏ. Bởi thịt thỏ có tính hàn, trứng cũng thuộc nhóm thực phẩm này, cả hai đều có chứa một số chất có hoạt tính sinh học khi ăn với nhau sẽ xảy ra phản ứng kích thích đường tiêu hóa, gây tiêu chảy.
thucuc
584