text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Siêu âm gan nhiễm mỡ – Giải pháp đánh giá mức độ bệnh
1. Nguyên nhân và phân loại gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ là tình trạng tích tụ mỡ trong gan vượt quá chỉ số bình thường. Bệnh phát triển qua 3 giai đoạn chính, giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng. Thông thường người bệnh gan nhiễm mỡ có thể cảm thấy ấm ách khó chịu ở bụng. Khi bệnh tiến triển nặng dẫn đến viêm gan, các triệu chứng có thể gặp phải gồm: chán ăn, sút cân, đau bụng, vàng da, mệt mỏi,…
1.1. Nguyên nhân gây bệnh
Lạm dụng rượu là nguyên nhân thường gặp nhất dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ. Ngoài ra, các bất thường trong sản sinh mỡ hoặc chuyển hóa mỡ trong cơ thể cũng gây ra tình trạng mỡ thừa tích trữ trong gan. Như vậy, các nguyên nhân gây bệnh phổ biến có thể kể đến gồm:
– Lạm dụng rượu, nghiện rượu.
– Sụt giảm cân nặng quá nhanh.
– Một số bệnh lý như: bệnh béo phì, đái tháo đường,….
– Chế độ ăn nhiều cholesterol.
– Mỡ máu cao.
– Yếu tố gen di truyền.
– Tác dụng phụ của một số loại thuốc (như Steroids, Aspirin, Tamoxifen hay Tetracycline).
Tình trạng lượng mỡ trong gan dư thừa quá nhiều gây ra gan nhiễm mỡ, làm ảnh hưởng đến chức năng của gan
1.2. Phân loại gan nhiễm mỡ
4 nhóm chính của gan nhiễm mỡ bao gồm:
– Gan nhiễm mỡ không do rượu: Tình trạng dư thừa mỡ trong các tổ chức của gan không liên quan tới rượu, nguyên nhân gây bệnh là do rối loạn chuyển hóa mỡ gan.
– Gan nhiễm mỡ do rượu: Uống quá nhiều rượu sẽ gây tổn thương tế bào gan và làm chức năng chuyển hóa mỡ bị suy giảm. Bệnh viêm gan do rượu có triệu chứng sớm nhất là gan nhiễm mỡ. Tình trạng nhiễm mỡ gan sẽ được giảm thiểu khi kiêng rượu . Ngược lại, nếu uống rượu nhiều và liên tục, bệnh gan nhiễm mỡ có nguy cơ cao tiến triển thành xơ gan.
– Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu: Lượng mỡ trong gan đạt đến một mức độ nhất định sẽ khiến gan to lên và có thể đi kèm với chức năng gan suy giảm. Bệnh có các triệu chứng điển hình gồm: chán ăn, đau bụng, buồn nôn, nôn, vàng da,… Bệnh có thể dẫn đến những tổn thương khó phục hồi ở gan và xơ gan nếu không được điều trị kịp thời.
– Gan nhiễm mỡ cấp tính ở phụ nữ trong quá trình mang thai: Các triệu chứng của bệnh như buồn nôn và nôn liên tục, cảm giác khó chịu khắp cơ thể, đau hạ sườn phải, vàng da thường xuất hiện ở 3 tháng cuối thai kỳ. Bệnh lý gan nhiễm mỡ cấp tuy hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm với thai phụ. Nếu được kiểm tra sàng lọc, dự phòng và điều trị từ sớm, tình trạng bệnh sẽ được kiểm soát hiệu quả. Hầu hết các triệu chứng có thể giảm dần sau khi sinh và không để lại hậu quả trong tương lai.
2. Mô tả gan nhiễm mỡ trên siêu âm
2.1. Siêu âm gan nhiễm mỡ là gì?
Siêu âm là chẩn đoán hình ảnh quen thuộc, sử dụng sóng âm có tần số cao để tạo hình ảnh các cơ quan bên trong cơ thể. Với siêu âm gan, máy siêu âm với dụng cụ phát sóng siêu âm sẽ được bác sĩ áp vào vùng bụng phía trên bên phải của người bệnh. Nhờ đó, bác sĩ sẽ thu được hình ảnh của gan hiển thị qua màn hình máy tính. Thông qua hình ảnh này, bác sĩ có thể phát hiện những bất thường trong cấu trúc gan cũng như các tổn thương nếu có ở gan.
Siêu âm gan giúp phân định các thùy nói chung, đồng thời đánh giá được phân thùy, hạ phân thùy nói riêng. Dựa trên mối liên quan với động mạch chủ và tĩnh mạch dưới, tĩnh mạch trên, tĩnh mạch cửa của gan, tổn thương gan sẽ được phát hiện qua siêu âm.
Hình ảnh gan nhiễm mỡ trên siêu âm xuất hiện những đốm sáng
2.2. Hình ảnh siêu âm gan nhiễm mỡ được mô tả như thế nào?
Bệnh gan nhiễm mỡ thường không có triệu chứng đặc hiệu, nhất là trường hợp bệnh ở giai đoạn đầu. Đây là lý do vì sao hầu hết các trường hợp bệnh chỉ được phát hiện thông qua các chẩn đoán hình ảnh như siêu âm. Mô tả gan nhiễm mỡ trên siêu âm chủ yếu dựa vào các dấu hiệu như sau:
– Tăng độ sáng của chủ mô gan.
– Các vùng khác nhau của gan có sự thay đổi về độ sáng.
– Mô gan gia tăng độ sáng, từ đó dẫn đến đường bờ của các cấu trúc mạch máu bị mờ đi.
Hình thái gan nhiễm mỡ qua siêu âm sẽ xuất hiện những đốm sáng tập trung thành từng khu hoặc nằm rải rác. Tình trạng này sẽ có sự khác nhau ở từng người bệnh tùy theo mức độ nhiễm mỡ gan. Đồng thời, bác sĩ sẽ không nhìn thấy hoặc nhìn không rõ hệ thống mạch bên ngoài trên gan qua siêu âm.
Ngoài ra, trường hợp gan nhiễm mỡ sẽ không có báo hiệu âm phản hồi khi thực hiện rà soát tĩnh mạch trên gan, tĩnh mạch cửa hoặc cơ hoành. Thêm vào đó, âm vang của máy ở mặt sau gan cũng sẽ giảm xuống. Chính vì vậy, hình ảnh bờ rìa của gan và lá gan trở nên rõ ràng. Tóm lại, đặc trưng của mô tả gan nhiễm mỡ trên siêu âm là gia tăng độ hồi âm của nhu mô gan tạo nên hình ảnh gan sáng.
2.3. Đánh giá mức độ nhiễm mỡ của gan qua siêu âm
Trên hình ảnh siêu âm thấy một phần hoặc toàn bộ nhu mô của gan sáng thì bác sĩ đã có thể chẩn đoán được mức độ nhiễm mỡ của gan. Cụ thể, mức độ gan nhiễm mỡ được đánh giá dựa vào hiện tượng tăng độ sáng của nhu mô gan trên hình ảnh siêu âm như sau:
– Mức độ 1: Độ hồi âm lan tỏa của nhu mô có sự gia tăng nhẹ. Trong khi đó mức độ hút âm chưa có sự thay đổi đáng kể, đồng thời vẫn thấy rõ vùng cơ hoành và đường bờ tĩnh mạch.
– Mức độ 2: Gia tăng độ hồi âm lan tỏa và hút âm của nhu mô gan. Cơ hoành có thể xác định được nhưng độ hiển thị của cơ hoành cũng như đường bờ tĩnh mạch trong gan đã mờ hơn.
– Mức độ 3: Độ hồi âm lan tỏa và hút âm của nhu mô gan gia tăng đáng kể. Lúc này vùng cơ hoành và đường bờ tĩnh mạch trong gan đều không còn nhìn thấy nữa.
Bác sĩ sẽ xác định mức độ gan nhiễm mỡ qua mô tả trên siêu âm, từ đó đưa ra phương án điều trị phù hợp cho từng người bệnh
3. Độ chính xác của chẩn đoán gan nhiễm mỡ qua siêu âm
Mặt khác, siêu âm không xác định được gan nhiễm mỡ là đơn thuần hay thoái hóa mỡ gây viêm gan. Do đó người bệnh có thể được chỉ định thực hiện thêm chụp CT hoặc cộng hưởng từ MRI để có kết quả chẩn đoán chính xác nhất. Người bệnh béo phì hoặc người mắc các bệnh gan mạn tính cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi lựa chọn siêu âm. | thucuc | 1,319 |
Công dụng thuốc Seobtoam
Seobtoam là thuốc được dùng phổ biến trong điều trị các bệnh viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên, bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định từ phía bác sĩ chuyên khoa với liều dùng phù hợp để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe.
1. Thuốc Seobtoam công dụng thế nào?
Thuốc Seobtoam có chứa thành phần chính là hoạt chất Nabumetone, đây được biết đến là một chất kháng viêm không steroid, ức chế yếu trên sự tổng hợp prostaglandin. Sau khi hấp thu từ đường tiêu hóa, hoạt chất nabumetone được chuyển hóa nhanh ở gan để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính là 6-methoxy-2-naphthylacetic acid. Đây là chất ức chế mạnh trên sự tổng hợp prostaglandin bên trọng cơ thể.
2. Chỉ định và chống chỉ định
Với tác dụng trên, thuốc Seobtoam thường được chỉ định tron điều trị các bệnh viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.Tuyệt đối không sử dụng Seobtoam cho những bệnh nhân thuộc đối tượng sau:Người có tiền sử dị ứng với hoạt chất nabumetone và các thành phần khác có trong thuốc.Người có tiểu sử mắc các bệnh như nổi mề đay, hen hay dị ứng do thuốc.Người bệnh suy gan, suy thận nặng, loét dạ dày tá tràng hoặc có tiền sử mẫn cảm với thuốc chống viêm NSAID.
3. Liều dùng và cách dùng
Với người lớn: Liều dùng tham khảo ban đầu là 1 lần x 2 viên, uống vào thời điểm buổi tối trước khi đi ngủ. Tuy nhiên, tùy vào mức độ bệnh và thể trạng của từng người mà bác sĩ có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm để mang đến hiệu quả điều trị cao nhất.Với người cao tuổi: Mỗi ngày uống 1 lần x 1 viên, sử dụng vào thời điểm buổi tối, trước khi đi ngủ.Với người bị suy thận, chức năng thận suy giảm: Trong trường hợp độ thanh thải lớn hơn 50ml/phút, người bệnh có thể dùng theo liều bình thường. Với những bệnh nhân có độ thanh thải từ 30 đến 49 ml/phút, nên dùng Seobtoam với liều khởi đầu 750mg/ngày sau đó có thể tăng lên 2-3 viên/1 ngày. Đặc biệt nếu bệnh nhân có độ thanh thải nhỏ hơn 30ml/phút cần sử dụng Seobtoam với liều ban đầu là 1 viên/ 1 ngày, sau đó có thể tăng lên thành 2 viên/ 1 ngày.Đây là thuốc được dùng theo đường uống nên người bệnh lưu ý dùng thật nhiều nước khi uống thuốc.
4. Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng Seobtoam, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Gây ra cảm giác đau bụng, buồn nôn, ăn khó tiêu, đầy hơi, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản, xuất huyết tiêu hóa. Một số trường hợp có thể bị viêm dạ dày, viêm trực tràng.Ảnh hưởng đến thị lực: Khiến người bệnh bị rối loạn thị giác.Ảnh hưởng đến huyết học: Thuốc có thể làm giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu trong máu, một số trường hợp kiểm tra bị thiếu máu và một vài chứng rối loạn khác.Ảnh hưởng đến tim mạch: Seobtoam có thể làm tăng nhịp tim, tăng huyết áp và khiến bệnh nhân bị phù chi dưới.Ảnh hưởng đến hô hấp: Một số trường hợp sử dụng thuốc có thể làm khởi phát cơn hen.Ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương: Người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi và kèm theo chóng mặt, nhức đầu, ngủ gật.Ảnh hưởng đến gan: Có thể gây viêm gan, tăng transaminase huyết thanh trong 1 khoảng thời gian ngắn.Ảnh hưởng đến thận: Suy giảm chức năng thận ở mức độ nhẹ.Ảnh hưởng đến da: Xuất hiện những vết ban đỏ, nổi mề đay trên da.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Seobtoam có thể tương tác với một số thuốc làm thay đổi khả năng hoạt động như:Sử dụng chung với các thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển dẫn đến giảm tác dụng.Sử dụng chung các thuốc NSAIDs làm giảm sự liên kết với protein của thuốc và gia tăng nguy cơ tác dụng phụ.Sử dụng chung với thuốc lợi tiểu ví dụ như Furosemid và thiazid làm giảm tác dụng.Sử dụng chung Seobtoam với Methotrexate làm giảm thải trừ methotrexate.
6. Thận trọng khi dùng Seobtoam
Tuyệt đối không sử dụng các loại thức uống có cồn, rượu, bia trong thời gian dùng thuốc.Thận trọng dùng Seobtoam cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận.Trong thời gian sử dụng thuốc Seobtoam, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng hoặc giảm liều với mục đích đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.Trên đây là một số thông tin về thuốc Seobtoam mà bạn đọc có thể tham khảo. Trước khi ngưng dùng, người bệnh cần hỏi ý kiến từ phía bác sĩ chuyên khoa. | vinmec | 829 |
Địa chỉ khám nam khoa ở Hà Nội tốt nhất - Bạn đã biết chưa?
Địa chỉ khám nam khoa ở Hà Nội tốt nhất luôn là sự lựa chọn khó khăn khi nam giới có nhu cầu đi khám chẩn đoán bệnh nam khoa. Vậy nam giới nên đi khám nam khoa ở đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu thông tin đó qua bài viết sau đây.
Tỷ lệ bệnh nam khoa tăng cao cũng là lúc nhiều bệnh viện, phòng khám ra đời để đáp ứng nhu cầu khám của người dân. Nhưng thực tế thì không phải địa chỉ nào cũng được như vậy.
1. Bệnh nam khoa là gì?
1.1 Thực trạng bệnh nam khoa hiện nay
Theo thống kê, có gần 40% đàn ông Việt mắc bệnh nam khoa. Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như sự tác động khách quan của môi trường hay lý do chủ quan của bản thân. Nam giới không vệ sinh đúng cách, thiếu thận trọng trong cách bảo vệ sức khỏe, quan hệ tình dục không an toàn, lạm dụng thủ dâm,... là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh nam khoa.
Nam giới thường e ngại và thiếu kiến thức về bệnh nam khoa. Đi khám nam khoa định kỳ chỉ xảy ra ở số lượng ít nam giới. Ngay cả khi có dấu hiệu bất thường, họ cũng tự mình chịu đựng, không chia sẻ với ai cũng không đi khám. Đây là tình trạng thường thấy, dẫn đến việc bệnh nam khoa có nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.
Đặc biệt, độ tuổi mắc bệnh nam khoa ngày càng trẻ hóa với nhiều biểu hiện đa dạng và nguy hiểm khó lường.
1.2 Các bệnh nam khoa thường gặp
Nam giới thường mắc một số bệnh lý nam khoa với biểu hiện đa dạng và gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.
Các bệnh lý bao quy đầu thường khiến nam giới không vệ sinh sạch sẽ, gây tích tụ các chất cặn bẩn. Bệnh hẹp bao quy đầu còn khiến tiểu đau, tiểu khó.
-
Do suy van tĩnh mạch thừng tinh, gây giãn tĩnh mạch thừng tinh nam giới thường có biểu hiện đau tức vùng bìu, lâu dần sẽ ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng của nam giới... Bệnh lý này ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng sinh sản của nam giới.
Xoắn tinh hoàn một phần hay tắc nghẽn toàn bộ mạch máu dẫn đến tinh hoàn, khiến máu không được lưu thông đến tinh hoàn, gây nên cảm giác sưng đau.
Bệnh không được điều trị kịp thời có thể sẽ gây hoại tử tinh hoàn, đến giai đoạn muộn phải cắt tinh hoàn điều trị.
Viêm tinh hoàn có biểu hiện sốt cao, ớn lạnh, đau và sưng đỏ tại tinh hoàn, vùng bìu. Nếu không điều trị bệnh kịp thời, có thể chuyển sang giai đoạn mạn tính và dẫn đến vô sinh.
Yếu sinh lý là tình trạng “cậu nhỏ” không có khả năng cương cứng hay không duy trì được khả năng cương cứng khi quan hệ tình dục. Đây là bệnh mà mọi người thường gọi là “bất lực” ở nam giới.
Bệnh ảnh hưởng đến chất lượng tình dục, và có thể ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng nếu tình trạng này kéo dài lâu.
Đây là tình trạng trục trặc tình dục ở nam giới. Với các biểu hiện như: xuất tinh sớm, mộng tinh, xuất tinh ra máu, di tinh, đau khi xuất tinh,...
Bệnh lý này cũng ảnh hưởng đến quan hệ tình dục, tình cảm vợ chồng. Vì vậy vợ chồng nên chia sẻ cho nhau và phối hợp nhịp nhàng để cải thiện tình trạng bệnh.
2. Biện pháp phòng tránh bệnh nam khoa
Với thực trạng bệnh nam khoa tăng cao và nguy hiểm như hiện nay, nam giới cần có biện pháp phòng tránh bệnh và bảo vệ sức khỏe của bản thân. Đây cũng là cách bảo vệ bạn tình và tránh nguy hiểm cho thai nhi.
-
Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn và chất kích thích.
- Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý.
- Tập thể dục rèn luyện sức khỏe thường xuyên.
- Có biện pháp khắc phục khó khăn và giảm bớt tâm lý căng thẳng, áp lực.
- Sử dụng bao cao su khi quan hệ nam nữ để tránh những bệnh lây qua đường tình dục.
- Chung thủy 1 vợ 1 chồng, không quan hệ tình dục bừa bãi.
- Tìm hiểu và thực hiện vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách.
- Không tắm hoặc bơi ở những nơi có nguồn nước không sạch sẽ.
- Khám nam khoa định kỳ.
- Khám nam khoa ngay khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường.
- Không tự ý điều trị bệnh nam khoa.
- Không tự ý sử dụng thuốc chữa bệnh nam khoa khi chưa được chỉ định của bác sĩ. | medlatec | 815 |
Bệnh viêm phế quản co thắt ở trẻ em và những điều cần biết
viêm phế quản co thắt là gì?
Viêm phế quản co thắt là sự thu hẹp tạm thời lòng phế quản, do co thắt các cơ trơn phế quản bị viêm. Ngoài ra, các tuyến phế quản bị viêm, tăng bài tiết chất nhày làm cản trở lưu thông khí trong phổi.
Nguyên nhân gây viêm phế quản co thắt
Bệnh viêm phế quản co thắt ở trẻ em có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng phổ biến nhất là do nhiễm virus hợp bào đường hô hấp (RSV), sau đó thường có bội nhiễm vi khuẩn. Vi khuẩn thường gặp là phế cầu, tụ cầu, liên cầu, H.influenzae,… các vi khuẩn này thường xuyên kí sinh ở vùng mũi họng, khi sức đề kháng yếu thì chúng hoạt động mạnh lên, nhân lên, tăng độc tính.
Hệ miễn dịch ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chưa phát triển đầy đủ cũng là nguyên nhân trẻ dễ mắc bệnh, nhất là thời điểm giao mùa.
Cơ địa dị ứng cũng là nguyên nhân gây viêm phế quản co thắt. Trường hợp này thường khởi phát khi tiếp xúc với tác nhân dị ứng như bụi, lông gia súc, khói thuốc, phấn hoa, thức ăn, thuốc,…
Biểu hiện bệnh viêm phế quản có thắt ở trẻ
Viêm phế quản co thắt ở trẻ em có triệu chứng khá giống với bệnh hen phế quản, nên rất hay bị nhầm lẫn, dẫn đến điều trị sai hướng. Các biểu hiện lâm sàng chủ yếu là:
– Biểu hiện đầu tiên là sốt nhẹ, chảy nước mũi, ho, hắt hơi (rất giống với cảm cúm thông thường).
– Sau đó có thể xuất hiện sốt cao, khó thở, thở khò khè, tiếng thở rít, thở nhanh nông.
– Co rút lồng ngực, co kéo cơ vùng cổ.
– Trẻ có thể bị nôn, nôn sau khi bú hoặc sau một kích thích như ho hoặc khóc.
Chẩn đoán và điều trị
Tùy theo mức độ mà có biện pháp khắc phục khác nhau, trường hợp trẻ bị nhẹ có thể chỉ cần dùng thuốc điều trị ngoại trú. Trường hợp nặng nhất là có suy hô hấp thì phải nhập viện để điều trị. Nếu do virus gây ra thì chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị triệu chứng. Nếu có bằng chứng về nhiễm khuẩn, thì phải dùng thuốc kháng sinh.
Điều trị triệu chứng là quan trọng nhất
+ Sốt thì dùng thuốc hạ sốt
+ Ho đờm uống thuốc long đờm
+ Bù nước điện giải nếu có nguy cơ mất nước
+ Khó thở uống thuốc giãn phế quản
+ Có thể sử dụng các biện pháp hỗ trợ như khí dung giúp long đờm tốt và khiến trẻ dễ thở hơn.
Phòng bệnh viêm phế quản co thắt
– Vệ sinh mũi họng cho trẻ thường xuyên bằng nước muối sinh lí
– Cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu (nếu mẹ đủ sữa), trường hợp mẹ không đủ sữa thì cho uống thêm sữa công thức nhưng phải phù hợp với độ tuổi tuổi.
– Khi trẻ ăn dặm, cung cấp cho bé đầy đủ chất dinh dưỡng, chế biến thức ăn gồm 4 nhóm thực phẩm
– Vệ sinh môi trường sạch sẽ, không gian nghỉ ngơi sạch sẽ, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè.
– Rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi chăm sóc bé, sau khi đi vệ sinh
– Tránh để trẻ tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, khói bụi, đặc biệt khói thuốc lá
– Sử dụng các sản phẩm giúp tăng sức đề kháng, giúp tăng cường miễn dịch, tăng sức đề kháng ở trẻ. | thucuc | 616 |
Khám bệnh ngoài giờ có tốt không?
“Khám bệnh ngoài giờ có tốt không” là nỗi lo lắng mà hầu hết những người có nhu cầu khám, chữa bệnh thắc mắc. Vì thế mặc dù dịch vụ này rất phù hợp cho người bận rộn nhưng phần đông vẫn e ngại do còn hoài nghi về chất lượng thăm khám ngoài giờ.
Vậy thực tế khám bệnh ngoài giờ có tốt không? Người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm vì chất lượng dịch vụ vẫn không đổi. Vẫn là các bác sĩ thăm khám bệnh trong giờ hành chính của bệnh viện, chất lượng dịch vụ chăm sóc bệnh nhân cũng không có gì thay đổi. Điều khác biệt duy nhất ở đây chỉ là thời gian khám bệnh mà thôi. Thay vì chỉ phục vụ trong giờ hành chính theo quy định của nhà nước, các bệnh viện có dịch vụ khám bệnh ngoài giờ kéo dài thời gian làm việc của một số khoa, phòng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh trong điều kiện công việc quá bận rộn.
Với khám bệnh ngoài giờ hành chính, người bệnh có thể thoải mái hoàn thành nhiệm vụ ở công ty, không phải chờ đợi lâu mà vẫn được hưởng chất lượng dịch vụ thăm khám chuyên nghiệp như bình thường.
Với khám bệnh ngoài giờ hành chính, người bệnh có thể thoải mái hoàn thành nhiệm vụ ở công ty, không phải chờ đợi lâu mà vẫn được hưởng chất lượng dịch vụ thăm khám chuyên nghiệp như bình thường. | thucuc | 269 |
Phòng ngừa bệnh tim mạch thế nào cho hiệu quả?
Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm có tới 17.2 triệu người tử vong do các bệnh liên quan tới tim mạch. Do vậy, mỗi người cần nắm được các cách phòng ngừa bệnh tim mạch để tự bảo vệ cho sức khỏe bản thân và những người thân yêu.
1. Tầm quan trọng của việc chủ động phòng tránh bệnh tim mạch
Bệnh tim mạch bao gồm các bệnh: Suy tim, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, cao huyết áp,... Đây là nhóm bệnh nguy hiểm, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh, thậm chí dẫn đến tử vong.Đặc biệt, số người mắc bệnh tim mạch hiện ngày càng nhiều, tỷ lệ tử vong cũng ngày càng tăng cao. Do đó, mỗi người cần có biện pháp phòng ngừa bệnh tim mạch để hạn chế nguy cơ mắc bệnh, giảm tỷ lệ biến chứng, tử vong và có chất lượng cuộc sống tốt hơn.
2. Tìm hiểu 10 cách phòng ngừa bệnh tim mạch hiệu quả
2.1 Giao tiếp với nhiều người. Gặp gỡ bạn bè, tham gia các hoạt động giao tiếp với nhiều người bên ngoài được xem là liều thuốc giúp bạn giảm căng thẳng. Từ đó, bạn sẽ giảm được nguy cơ mắc bệnh tim mạch đáng kể so với những người sống cô độc, ít giao tiếp. Đây là kết quả của 1 nghiên cứu được thực hiện bởi các chuyên gia đến từ Đại học Chicago.Nghiên cứu của đại học Harvard trên 1.300 người mạnh khỏe trong vòng 10 năm cho thấy những người có lối sống lạc quan, yêu đời và hay cười ít mắc các vấn đề về tim mạch hơn so với những người bi quan, ít cười.2.2 Tăng cường sử dụng acid folic. Một nghiên cứu được công bố trên British Medical Journal cho thấy những người sử dụng acid folic đều đặn mỗi ngày theo khuyến cáo thì có tỷ lệ mắc bệnh tim thấp hơn 16% so với những người thiếu chất này trong khẩu phần ăn. Do đó, bạn nên ưu tiên bổ sung những thực phẩm giàu acid folic vào chế độ ăn hằng ngày như ngũ cốc, đậu, gan, trứng, rau lá xanh, hoa quả thuộc họ cam quýt,...2.3 Không hút thuốc lá. Những chất độc hại có trong khói thuốc dễ làm tổn thương các mạch máu và tim, gây xơ vữa động mạch. Chất nicotin trong thuốc lá có thể làm tim đập nhanh và tăng huyết áp, khiến mỡ tụ lại trong thành mạch, đóng cục và làm tắc nghẽn mạch máu. Đó là lý do chúng ta không nên hút thuốc lá để hệ tim mạch luôn khỏe mạnh.2.4 Chăm chỉ vệ sinh răng miệng. Việc chăm chỉ sử dụng nước súc miệng, đánh răng thường xuyên và đúng cách sẽ làm giảm lượng vi khuẩn trong miệng. Điều đó có hiệu quả vượt trội trong việc giảm thiểu nguy cơ đột quỵ tim.2.5 Phòng ngừa bệnh tim mạch bằng cách sử dụng tỏi. Ngoài tác dụng làm giảm cholesterol và các bệnh nhiễm trùng thì tỏi còn giúp giảm thiểu tình trạng tổn thương tim ở bệnh nhân sau phẫu thuật tim và người bị nhồi máu cơ tim. Một nghiên cứu ở Ấn Độ cho thấy những động vật được sử dụng tỏi hằng ngày ít bị các gốc tự do tấn công vào tim hơn.2.6 Sử dụng chocolate đen. Cacao trong chocolate đen có chứa các flavonoid giúp máu lưu thông tốt và không bị vón cục. Ít nhất 30% chất béo trong chocolate là acid oleic, có tác dụng tốt đối với sức khỏe. Đây cũng là 1 chất béo đơn không bão hòa được tìm thấy trong dầu oliu. Vì vậy, để phòng ngừa bệnh tim mạch, bạn nên sử dụng chocolate đen vì nó có chứa nhiều flavonoid.2.7 Sử dụng mật ong. Các nhà nghiên cứu tại Đại học Illinois đã phát hiện ra rằng trong mật ong có chứa nhiều chất có tác dụng chống oxy hóa, giúp phòng chống được các bệnh tim mạch. Những người dùng mật ong đều đặn ít mắc bệnh tim mạch hơn so với những người không sử dụng. Trong khi đó, những người thường dùng đường có nồng độ cholesterol HDL (cholesterol tốt) bị giảm đi, tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch hơn. Do đó, nếu được thì bạn nên thay đường bằng mật ong khi cần.2.8 Phòng ngừa bệnh tim mạch bằng cách tránh khí COPhần lớn những vật dụng sinh hoạt trong gia đình như máy giặt, máy sấy,... đều có thể gây rò rỉ một lượng nhỏ khí monoxide carbon (CO) trong nhà. Trong khi một lượng lớn khí CO có thể gây tử vong trong vài giờ thì việc tiếp xúc với một lượng nhỏ khí CO trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ vón cục máu, dẫn tới các tai biến tim mạch. Để phòng ngừa nguy cơ này, bạn nên đảm bảo không gian sinh hoạt của gia đình mình luôn thông thoáng và sử dụng thêm các thiết bị phát hiện khí CO trong phòng ngủ.2.9 Phòng bệnh béo phì, chăm tập thể thao. Những người bị béo phì dễ mắc bệnh tim vì tim phải làm việc cật lực hơn để nuôi dưỡng các tế bào trên cơ thể. Lâu dần, tim sẽ suy yếu đi. Vì vậy, để phòng ngừa bệnh tim thì mỗi người nên xây dựng chế độ ăn uống và luyện tập phù hợp, giữ cân nặng đạt chuẩn, tránh béo phì.Bên cạnh đó, việc luyện tập thể dục thể thao điều độ cũng giúp điều hòa huyết áp, tim mạch và giúp tim co bóp tốt hơn. Do vậy, để có vóc dáng đẹp và tránh nguy cơ mắc bệnh tim mạch, bạn nên chọn những môn thể thao phù hợp với sức khỏe, luyện tập đều đặn mỗi ngày.2.10 Khám sức khỏe thường xuyên. Kiểm tra sức khỏe định kỳ, kiểm soát huyết áp, hàm lượng đường trong máu, hàm lượng cholesterol trong máu, điều trị các bệnh có nguy cơ dẫn tới bệnh tim mạch,... là ưu tiên quan trọng để bạn tránh mắc phải bệnh tim mạch. Theo lời khuyên của bác sĩ, bạn nên kiểm tra sức khỏe định kỳ khoảng 6 tháng/lần. Nếu có các bệnh lý khác như tiểu đường, cao huyết áp, cholesterol cao,... thì bạn cần theo dõi sức khỏe thường xuyên hơn, kết hợp với việc thay đổi chế độ sinh hoạt và dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ.Áp dụng các cách phòng ngừa bệnh tim mạch kể trên sẽ giúp mỗi người có sức khỏe tốt, vóc dáng chuẩn, không còn lo lắng tới nguy cơ phải đối diện với các biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt, nếu có các dấu hiệu mắc bệnh tim mạch, bệnh nhân nên đi khám ngay để được chẩn đoán xác định và có hướng điều trị tích cực, kịp thời. | vinmec | 1,200 |
Bài thuốc chữa ho kéo dài
Thời tiết thay đổi kèm theo sự ô nhiễm môi trường khiến các bệnh về đường hô hấp gia tăng. Nhiều người bị ho, viêm mũi, ngứa họng, khạc đờm..., mặc dù đã dùng nhiều thuốc nhưng bệnh vẫn không khỏi làm người bệnh rất khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe và công việc. Xin giới thiệu một số bài thuốc Đông y điều trị hiệu quả chứng bệnh này.
Ho do phế nhiệt
Người bệnh ho khan, không có đờm, hơi thở nóng, miệng khô khát, rát họng, khô họng. Ho kéo dài nhiều ngày, mắt đỏ, da khô, đại tiện táo... Dùng một trong các bài:
Bài 1: ngân hoa 10g, liên kiều 12g, tang diệp 20g, rau má 20g, cỏ mực 20g, thiên môn 16g, mạch môn 12g, trần bì 10g, tía tô 16g, xương bồ 12g. Sắc uống ngày 1 thang.
Bài 2: cát cánh 16g, trần bì 12g, bán hạ 10g, mơ muối 12g, đinh lăng 16g, sâm đại hành 16g, rễ xương sông 16g, tang bạch bì 16g, cam thảo 12g, rễ chanh 12g, bạch mao căn 16g, mã đề 16g. Sắc uống ngày 1 thang.
Ho do cảm nhiễm phong hàn
Người bệnh đau đầu, đau người, gai sốt, hắt hơi, ngạt mũi, ho nặng tiếng, mắc đờm, người mệt mỏi. Dùng một trong các bài:
Bài 1: phòng phong 12g, kinh giới 16g, tế tân 12g, bạch truật 16g, đương quy 16g, vỏ quế 8g, thiên niên kiện 10g, hà thủ ô 16g, bạch chỉ 10g, xuyên khung 12g, cẩu tích 12g, ngũ vị 10g, xương bồ 16g, cát cánh 16g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần (uống nóng).
Bài 2: trần bì 12g, bán hạ 10g, phòng phong 10g, kinh giới 16g, sinh khương 6g, ngải diệp 16g, xuyên khung 10g, tế tân 12g, vỏ quế 8g, thiên niên kiện 10g, đương quy 16g, sâm bố chính 16g, cam thảo 12g, đại táo 10g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.
Ho do viêm họng
Người bệnh có biểu hiện họng sưng đau, ho rát họng, có khi ho suốt ngày không dứt, có thể sốt, người mệt mỏi. Dùng một trong các bài:
Bài 1: ngân hoa 10g, liên kiều 12g, bồ công anh 20g, rau tần dày lá (húng chanh) 16g, phòng phong 10g, kinh giới 16g, bán hạ 10g, tía tô 16g, hậu phác 10g, trần bì 10g, huyền sâm 12g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.
Bài 2: đinh lăng 16g, tang diệp 20g, cát cánh 16g, mạch môn 16g, bối mẫu 10g, trần bì 10g, cam thảo 12g, xạ can 8g, huyền sâm 12g, sa sâm 12g, bạch linh 10g, sinh khương 4g. Sắc uống ngày 1 tháng.
Ho do viêm thanh quản
Người bệnh ho kéo dài nhiều ngày, tiếng nói khàn có khi mất tiếng, đau họng, khô họng. Dùng một trong các bài:
Bài 1: đậu đen sao thơm 30g, huyền sâm 16g, sâm bố chính 16g, tang bạch bì 16g, cát cánh 16g, tang ký sinh 16g, xương sông 16g, rau má 20g, ngũ vị 10g, cam thảo 12g, xương bồ 16g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.
Bài 2: lá mã đề 16g, xương sông 20g, lá nhót 20g, cát cánh 16g, mạch môn 16g, kinh giới 16g, đậu đen (sao) 30g, huyền sâm 16g, cam thảo 16g, ngũ vị 10g, tang bạch bì 16g, cát căn 16g, sâm hành 16g, đương quy 16g. Sắc uống ngày 1 thang. | medlatec | 581 |
Gemcitabine trong điều trị ung thư tuỵ giai đoạn tiến triển di căn
1. Tổng quan về ung thư tụy
Ung thư tụy ngoại tiết (ung thư tuỵ) là bệnh lý ác tính của các tế bào tuỵ. Theo GLOBOCAN 2020, trên thế giới, tỉ lệ mắc ung thư tuỵ là 4,87/100.000 dân, đứng thứ 13 trong các loại ung thư. Ở Việt Nam, ung thư tuỵ có tỉ lệ mắc đứng thứ 22 và tỉ lệ tử vong hàng thứ 19.Ung thư tuỵ giai đoạn sớm thường không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt. Để chẩn đoán bệnh cần kết hợp thăm khám các dấu hiệu lâm sàng và sử dụng các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, cắt lớp vi tính hay cộng hưởng từ.Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt căn duy nhất của bệnh. Do thường được phát hiện muộn nên chỉ có 15-20% bệnh nhân được phẫu thuật. Tiên lượng bệnh rất xấu nên ngay cả khi được phẫu thuật triệt căn, tỉ lệ sống 5 năm là 30% với bệnh nhân đạt diện cắt R0 và chỉ 10% với các bệnh nhân có di căn hạch.
2. Yếu tố nguy cơ ung thư tụy
Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến ung thư tuỵ được biết đến là:Hút thuốc lá. Béo phì, ít vận độngĐái tháo đường. Viêm tuỵ mạn tính. Người có một trong các yếu tố di truyền sau cũng dẫn đến nguy cơ mắc ung thư tụy. Hội chứng đa khối u nội tiết típ 1 (MEN 1)Hội chứng ung thư đại tràng di truyền (hội chứng Lynch)Hội chứng von Hippel-Lindau. Hội chứng Peutz-Jeghers. Hội chứng ung thư vú và buồng trứng di truyền. Hội chứng ung thư hắc tố theo gia đình
3. Triệu chứng ung thư tụy
Triệu chứng lâm sàng ung thư tuỵ phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và vị trí ung thư tại đầu tuỵ, đuôi tuỵ hay thân tuỵ.Các triệu chứng hay gặp bao gồm:Gầy sút cân, suy nhược cơ thể: 85-86%Chán ăn: 83%Đau bụng: 79%Nước tiểu sẫm màu: 59%Vàng da: 56%Buồn nôn: 51%Đau lưng: 49%Tiêu chảy: 44%Gan to: 39%Nôn: 33%Cổ trướng: 5%Ở giai đoạn muộn, bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng của tổn thương di căn. Ung thư tuỵ thường di căn nhiều nhất đến gan, phúc mạc, phổi và xương.
4. Ung thư tuỵ giai đoạn tiến triển di căn
Ung thư tuỵ thường được phát hiện ở giai đoạn muộn, với tỉ lệ 30-40% ở giai đoạn tiến triển tại chỗ tại vùng và 40% đã có di căn xa. Nguyên nhân chủ yếu do bệnh thường không có biểu hiện lâm sàng đặc hiệu ở giai đoạn sớm và được phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe tổng quát. Khi bệnh tiến triển mới gây ra triệu chứng, bệnh nhân đến viện thì giai đoạn đã muộn.Ung thư tuỵ giai đoạn tiến triển có tiên lượng rất xấu, thời gian sống thêm khoảng 8-12 tháng ở bệnh nhân tiến triển tại chỗ tại vùng và 3-6 tháng ở bệnh nhân giai đoạn di căn xa.4.1 Nguyên tắc điều trị ung thư tụy giai đoạn tiến triển. Chụp cắt lớp vi tính toàn thân được chỉ định để đánh giá mức độ lan tràn của bệnh. Xét nghiệm CA 19-9 được chỉ định để theo dõi tiến triển của bệnh và đáp ứng trong quá trình điều trị, Bên cạnh việc điều trị kìm hãm bệnh, chăm sóc giảm nhẹ toàn diện rất quan trọng để kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.Với ung thư tuỵ giai đoạn tiến triển di căn, hoá chất toàn thân giúp cải thiện triệu chứng và kéo dài thời gian sống thêm cho người bệnh.Các phác đồ hoá chất kết hợp được chỉ định trong ung thư tuỵ giai đoạn tiến triển di căn bao gồm:FOLFOX/FOLFIRINOXGemcitabine kết hợp với: Nabpaclitaxel, 5FU, Cisplatin, Docetaxel, Oxliplatin, Irinotecan, TS1, Capecitabine. Các phác đồ đơn chất được chỉ định trong ung thư tuỵ giai đoạn tiến triển di căn:Gemitabine đơn trị. TS1Capecitabine5FU4.2 Hiệu quả của Gemcitabine trong điều trị ung thư tuỵ giai đoạn tiến triển di căn. Gemcitabine là một hoá chất nền tảng được chỉ định trong điều trị ung thư tuỵ. Hiệu quả của Gemcitabine trong điều trị ung thư tuỵ giai đoạn tiến triển di căn tùy thuộc vào phác đồ được chỉ định:Phác đồ Gemcitabine đơn trị. Gemcitabine là đơn chất được chỉ định đầu tay trong ung thư tuỵ. Một nghiên cứu pha II trên 126 bệnh nhân ung thư tuỵ giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn xa cho thấy Gemcitabine cải hiện đáp ưng lâm sàng có ý nghĩa. Tỉ lệ sống thêm 1 năm ở nhóm bệnh nhân được điều trị Gemcitabine là 18% so với 2% ở nhóm điều trị 5FU.Về độc tính, Gemcitabine đạt dung nạp điều trị tốt với tỉ lệ độc tính trên hệ tạo huyết thấp: tỉ lệ hạ BC trung tính độ 4 là 6,9%, tỉ lệ thiếu máu độ 3 và độ 4 là 9,7%; không có bệnh nhân bị nhiễm trùng nghiêm trọng trong quá trình điều trị. Tỉ lệ nôn/buồn nôn độ 3 và độ 4 ở nhánh Gemcitabine là 9,5% và 3,2% ở nhóm điều trị 5FU.Phác đồ có Gemcitabine kết hợp. Gemcitabine kết hợp với nhiều tác nhân độc tế bào khác được chỉ định trong điều trị ung thư tuỵ giai đoạn di căn:Gemcitabin- nabpaclitaxel: Nghiên cứu MPACT trên 861 bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến tuỵ giai đoạn di căn cho thấy Gemcitabine kết hợp với nabpacliaxel cho tỉ lệ đáp ứng khách quan ORR là 23%; trung vị OS là 8,5 tháng và trung vị PFS là 5,5 tháng. Độc tính phổ biến của phác đồ bao gồm hạ bạch cầu đa nhân trung tính 38%, mệt mỏi 17% và bệnh lý thần kinh 17%. Sốt hạ bạch cầu đa nhân trung tính chỉ chiếm 3%.Gemcitabine- Capecitabine: Một nghiên cứu trên 319 bệnh nhân ung thư tuỵ giai đoạn tiến triển di căn cho thấy Gemcitabine kết hợp với Capecitabine giúp kéo dài đáng kể thời gian sống thêm toàn bộ, với trung vị OS là 8,4 tháng. Một nghiên cứu khác ở Châu Âu cũng có thấy lợi ích sống thêm toàn bộ trung vị OS đạt 7,1 tháng.Gemcitabine- TS1: Một nghiên cứu trên 577 bệnh nhân ung thư tuỵ giai đoạn di căn cho thấy Gemcitabien kết hợp với TS1 cho trung vị sống thêm toàn bộ đạt 9,43 tháng.Ung thư tuỵ có tiên lượng xấu, thường được phát hiện muộn với 70-80% bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển tại chỗ tại vùng và di căn xa. Trong điều trị ung thư tuỵ giai đoạn muộn, hoá chất toàn thân vừa có vai trò kiểm soát bệnh vừa điều trị triệu chứng và cải thiện thời gian sống thêm. Gemcitabine là tác nhân chống chuyển hoá- ức chế tổng hợp DNA đã được chứng minh tính hiệu quả và dung nạp tốt trong điều trị đơn chất hay phối hợp ở bệnh nhân ung thư tuỵ giai đoạn tiến triển di căn.Làm thế nào phát hiện sớm ung thư tụy?Ung thư tuyến tụy là căn bệnh đang ngày càng trở lên phổ biến đặc biệt là ở đối tượng nam giới trên 45 tuổi. Do ung thư tụy tiến triển âm thầm, ít để lại triệu chứng ở giai đoạn đầu nên Khám sức khỏe tổng quát định kỳ là phương pháp duy nhất sàng lọc ung thư tụy cũng như các bệnh lý hoặc bất thường khác để có hướng điều trị kịp thời.
| vinmec | 1,279 |
Tích tụ protein phế nang là gì và cách điều trị hiệu quả
Tích tụ protein phế nang là tình trạng bệnh lý khá hiếm gặp, do đó hầu hết người bệnh nghe qua đều hoang mang không hiểu rõ về nguyên nhân, mức độ nguy hiểm cũng như điều trị bệnh. Rất nhiều trường hợp bị tích tụ protein phế nang nhưng bị nhầm lẫn sang các bệnh lý phổi khác. Vậy cụ thể tích tụ protein phế nang là gì?
1. Chuyên gia tư vấn: Tích tụ protein phế nang là gì?
So với các bệnh lý phổi khác, tích tụ protein phế nang khá hiếm gặp, có thể là thể bệnh bẩm sinh hoặc khởi phát ở người lớn. Vậy cụ thể, tích tụ protein phế nang là gì?
Tích tụ protein phế nang là tình trạng bất thường khi protein và các chất dịch khác tích tụ bất thường trong các phế nang của phổi, gây cản trở đến hoạt động trao đổi khí và hô hấp của cơ quan này.
Triệu chứng bệnh gây ra khá giống các bệnh lý phổi khác như: khó thở, ho, suy hô hấp mạn tính,… nên dễ gây chẩn đoán nhầm và điều trị không hiệu quả. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe hô hấp nói riêng và sức khỏe chung của người bệnh. Nam giới là đối tượng mắc bệnh nguy cơ cao hơn so với nữ giới, đặc biệt người trong độ tuổi từ 30 - 60. Nguyên nhân được giải thích do nam giới thường hút thuốc và phơi nhiễm bụi bẩn nhiều hơn so với nữ giới.
1.1. Phân loại bệnh
Theo đặc điểm bệnh, tích tụ protein phế nang được phân thành 3 nhóm bệnh chính bao gồm:
Tích tụ protein phế nang bẩm sinh
Bệnh có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh với mức độ nghiêm trọng hoặc không, có thể sau đó khi lớn lên bệnh mới bắt đầu phát triển nặng. Với khiếm khuyết bẩm sinh này, thế hệ sau trong gia đình cũng có thể tiếp tục mắc bệnh tích tụ protein phế nang.
Tích tụ protein phế nang tự miễn
Đây là thể bệnh phổ biến nhất, chiếm tỉ lệ khoảng 90% người bệnh trưởng thành từ 30 - 60 tuổi. Song thể bệnh này ít phổ biến hơn với bệnh nhân là trẻ nhỏ.
Tích tụ protein phế nang thứ phát
Đây là tình trạng bệnh khởi phát do bệnh lý hoặc tình trạng sức khỏe khác gây ra, có thể do tiếp xúc bụi bẩn hoặc loại độc tố nào đó.
Xác nhận được thể bệnh sẽ giúp việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả hơn.
1.2. Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân và cơ chế chính xác dẫn tới bệnh tích tụ protein phế nang vẫn chưa được làm rõ, song giả thuyết sau được nhiều nhà khoa học và y bác sĩ công nhận:
Tình trạng thiếu hoặc rối loạn liên quan đến yếu tố kích thích bạch cầu hạt và đại thực bào trưởng thành khiến sự phát triển của các tế bào miễn dịch gặp vấn đề.
Sự thiếu hụt này khiến phế nang không thể tự loại bỏ hoàn toàn thành phần dịch tráng phế nang chứa protein.
Hậu quả là lượng protein dư thừa sẽ tích tụ dần trong phế nang, ảnh hưởng tới hoạt động của cơ quan này cũng như gây ra suy hô hấp.
2. Triệu chứng và chẩn đoán tích tụ protein phế nang
Triệu chứng của bệnh tích tụ protein phế nang khá giống với nhiều bệnh lý hô hấp, đặc biệt là các bệnh lý ở phổi khác. Vì thế có không ít bệnh nhân chẩn đoán nhầm và điều trị không đúng bệnh. Chỉ khi điều trị không hiệu quả hoặc chẩn đoán thông thường không tìm ra nguyên nhân, khi kiểm tra mới phát hiện bệnh.
Điều này khiến việc tiếp cận điều trị chậm trễ, ảnh hưởng tới sức khỏe phế nang và có thể gây ra những tổn thương vĩnh viễn.
2.1. Triệu chứng tích tụ protein phế nang
Bệnh nhân mắc phải căn bệnh này thường có các triệu chứng hô hấp điển hình sau:
Đau ngực.
Ho.
Sụt cân.
Sốt.
Khó thở, phải thở gắng sức, cảm giác mệt mỏi và đau khi hít thở.
Hô hấp kém, nồng độ oxy trong máu thấp.
Đầu chi tím.
Móng tay dùi trống.
Các dấu hiệu suy hô hấp mạn tính như trong bệnh tích tụ protein phế nang này hoàn toàn có thể gặp ở bệnh lý hô hấp và bệnh lý tim mạch khác. Chỉ có thể chẩn đoán kiểm tra mới có thể phân biệt bệnh.
2.2. Chẩn đoán bệnh tích tụ protein phế nang
Bác sĩ có thể thăm khám lâm sàng trước bằng nghe tiếng phổi, một số trường hợp bệnh có thể thấy tiếng kêu lách tách bất thường. Tuy nhiên không phải bệnh nhân nào cũng có triệu chứng này và có thể nghe không rõ ràng. Vì thế, chẩn đoán khác vẫn phải tiến hành, chủ yếu loại trừ bệnh lý khác giúp xác định chính xác bệnh.
Cụ thể, các phương pháp thường dùng trong chẩn đoán bệnh tích tụ protein phế nang gồm:
Xét nghiệm tế bào máu.
Xét nghiệm chức năng phổi và đo dung tích phổi.
Đo nồng độ chất khí có trong máu.
Xét nghiệm hình ảnh như: chụp X-quang ngực, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực phân giải cao.
Sinh thiết phổi bằng phẫu thuật mở hoặc nội soi.
Nội soi phế quản và sinh thiết từ bệnh phẩm hút trong phế nang.
Trong đó, sinh thiết dịch trong phế nang có vai trò chẩn đoán chính xác bệnh tích tụ protein trong phế nang, song đây là phương pháp xâm lấn nên bác sĩ sẽ cẩn trọng trước khi chỉ định thực hiện.
3. Tiên lượng và điều trị cho bệnh nhân tích tụ protein phế nang
Hiện nay vẫn chưa tìm ra cách để khắc phục và ngăn ngừa hoàn toàn bệnh tích tụ protein phế nang tái phát. Bác sĩ chỉ có thể điều trị triệu chứng bằng thủ thuật rửa phổi để làm sạch các protein tích tụ này, tránh tình trạng gây tổn thương phổi, suy hô hấp dẫn đến tử vong.
Tiên lượng bệnh sẽ phụ thuộc vào sức khỏe của bệnh nhân có thể thực hiện được thủ thuật rửa phổi và thực hiện nhiều lần khi bệnh tái phát hay không. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ hướng dẫn bạn điều chỉnh lối sống, thay đổi môi trường để phục hồi chức năng phổi tốt hơn, ngăn ngừa tiến triển bệnh.
Dưới đây là những lời khuyên dành cho bệnh nhân được chẩn đoán tích tụ protein phế nang:
Không hút thuốc kể cả hút thuốc lá thụ động.
Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
Giữ ấm cơ thể, hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh hô hấp.
Duy trì cân nặng ở mức khỏe mạnh.
Tiêm phòng bệnh viêm phổi, cúm hàng năm.
Duy trì chế độ ăn uống khỏe mạnh, giàu dinh dưỡng.
Bạn đã hiểu tích tụ protein phế nang là gì rồi đúng không nào? Tích tụ protein phế nang là bệnh lý phổi khi xuất hiện quá nhiều protein cùng chất khác tích tụ tại phế nang. Bệnh lý này gây suy giảm hô hấp và ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi khí và sức khỏe của người bệnh. Do đó, nên chủ động phòng ngừa và điều trị khi phát hiện bệnh. | medlatec | 1,233 |
Nhiệt lưỡi: nguyên nhân gây ra và cách phòng ngừa hiệu quả
Nhiệt miệng có thể xảy ra ở vùng niêm mạc má, miệng hoặc lưỡi, trong đó nhiệt lưỡi gây nhiều đau đớn và bất tiện hơn cho người bệnh. Vậy nguyên nhân nào gây nhiệt lưỡi và cách điều trị, phòng ngừa ra sao?
1. Tìm hiểu về nguyên nhân gây nhiệt lưỡi
Giống như nhiệt miệng nói chung, nhiệt lưỡi là những vết loét nông, tròn, có màu trắng hoặc ngà trắng viền ngoài màu đỏ. Nhiệt lưỡi thường có đường kính vài milimet, vùng lưỡi xung quanh có thể bị sưng to gây đau rát khó chịu.
Hầu hết vết nhiệt lưỡi là lành tính và tự khỏi sau 7 - 10 ngày diễn biến, cơn đau rát khó chịu kéo dài từ 3 - 4 ngày tùy theo nguyên nhân và cách chăm sóc. Thực tế có rất nhiều nguyên nhân có thể gây nhiệt lưỡi, một người có thể bị nhiều lần do những nguyên nhân khác nhau.
Dưới đây là những nguyên nhân thường gây nhiệt lưỡi:
1.1. Do tổn thương thực thể ở lưỡi
Nhiệt lưỡi có thể hình thành từ những tổn thương thực thể mới xuất hiện, cùng với tác động của nước bọt và môi trường trong khoang miệng luôn ẩm ướt, có vi khuẩn mà hình thành. Tổn thương thường gặp nhất là do khi ăn hoặc nói chuyện vô tình cắn phải lưỡi hoặc do vật cứng sắc trong miệng gây ra. Đặc biệt những người sử dụng dụng cụ niềng răng, móc cài răng giả rất dễ bị tổn thương lưỡi dẫn đến nhiệt lưỡi.
Nếu do nguyên nhân này, nhiệt lưỡi hình thành ở giai đoạn tổn thương đang hồi phục, khi vết thương lành hẳn bạn sẽ không còn thấy đau rát.
1.2. Do thức ăn
Nhiệt lưỡi có thể xuất hiện do ăn phải thực phẩm gây kích thích niêm mạc, nhất là những người có cơ địa nhạy cảm. Các thức ăn dễ gây kích thích dẫn đến nhiệt lưỡi gồm:
Các loại trái cây nhiều acid như: dâu tây, dứa, cam, chanh, xoài,...
Các thực phẩm cay, mặn chế biến chiên hoặc nướng.
Thức uống như rượu, bia, cà phê, ca cao,...
Các loại hạt cứng.
1.3. Do tác dụng phụ của thuốc điều trị
Một số bệnh nhân khi uống thuốc điều trị trong thời gian dài có thể gặp tình trạng nhiệt miệng, nhiệt lưỡi tái phát nhiều lần. Nhất là các nhóm thuốc kháng viêm không chứa steroid, thuốc chẹn bât, thuốc điều trị ung thư hoặc những người điều trị bằng xạ trị,...
Ngoài ra, những loại kem đánh răng, nước súc miệng chứa thành phần sodium lauryl sulfate cũng là chất có thể gây kích ứng niêm mạc lưỡi, miệng.
1.4. Do lạm dụng rượu bia, thuốc lá
Tình trạng nhiệt lưỡi thường xuất hiện nhiều ở những người thường xuyên hút thuốc lá hoặc lạm dụng nhiều rượu bia. Bên cạnh đó, họ còn gặp phải nhiều vấn đề răng miệng khác như: hơi thở có mùi khó chịu, răng xỉn màu, sâu răng, sưng tuyến nước bọt, viêm nướu, viêm nha chu, mắc ung thư trong miệng,...
Ngoài ra, nhiệt lưỡi là một trong những triệu chứng nằm trong hội chứng cai thuốc lá, xuất hiện ở người cai thuốc trong 2 tuần đầu tiên. Mặc dù vậy, sau đó người bỏ thuốc sẽ không gặp tình trạng nhiệt lưỡi thường xuyên mà có được nhiều lợi ích về sức khỏe.
1.5. Do căng thẳng, lo âu hoặc thay đổi hormone
Ít người biết rằng tâm lý căng thẳng, lo âu kéo dài cũng gây ra nhiều thay đổi trong cơ thể, nhất là hormone và miễn dịch. Kết quả là sự xuất hiện ở những vết nhiệt lưỡi và nhiều vấn đề sức khỏe khác.
Sự thay đổi hormone ở phụ nữ tới chu kỳ hành kinh hoặc trong thời kỳ mang thai cũng gây ra nhiệt lưỡi, nhiệt miệng và một số vấn đề răng miệng khác như nướu răng bị sưng đỏ, chảy máu, sưng tuyến nước bọt,...
1.6. Do chế độ ăn thiếu chất
Nhiệt lưỡi xuất hiện nhiều ở những người có chế độ dinh dưỡng thiếu hụt, nhất là các nhóm chất như Vitamin b12, Vitamin B9, kẽm, sắt, Vitamin C, các loại acid amin,... Cần chú ý hơn đến chế độ ăn uống nếu bạn đang thường xuyên bị nhiệt lưỡi và có chế độ ăn không tốt.
2. Xử trí thế nào khi bị nhiệt lưỡi?
Nhiệt lưỡi đa phần là lành tính và tự khỏi hoàn toàn sau 7 - 10 ngày, cơn đau nhức do nhiệt lưỡi cũng không kéo dài. Tuy nhiên để làm giảm khó chịu, tăng tốc độ hồi phục tổn thương cũng như hạn chế loét lan rộng, có thể áp dụng những cách sau:
2.1. Dùng thuốc bôi trị nhiệt miệng
Thuốc bôi trị nhiệt miệng không kê đơn có tác dụng tạo thành lớp màng ngăn cách vết loét nhiệt lưỡi với vi khuẩn có hại trong khoang miệng cũng như các chất kích thích trong thực phẩm. Vì thế vết loét lưỡi sẽ nhanh hồi phục hơn, cũng giảm tình trạng đau xót hiệu quả.
Bạn có thể tìm mua thuốc bôi trị nhiệt miệng tại các hiệu quả, thành phần chủ yếu thường thấy là acid hyaluronic.
2.2. Ăn uống lành mạnh, đủ dinh dưỡng
Chế độ ăn của bạn nên luân phiên, đa dạng các loại thực phẩm để đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cả đa lượng và vi lượng. Bên cạnh đó, các loại thức ăn lành tính giúp nhiệt lưỡi nhanh khỏi và không còn tái phát mà bạn có thể ăn nhiều hơn như: bột sắn dây, rau xanh, mật ong, các loại đậu,...
Những người dễ bị thiếu chất như phụ nữ mang thai, người lớn tuổi, người có bệnh lý nền kém hấp thu,... được khuyến khích nên uống viên bổ sung Vitamin và khoáng chất. Khi bị nhiệt lưỡi, nên tránh các thực phẩm gây kích thích như: thực phẩm mặn nhiều muối, nhiều acid, thực phẩm cay, khô cứng,...
2.3. Vệ sinh răng miệng đúng cách
Các nốt nhiệt xuất hiện ở lưỡi gây nhiều đau rát, khó chịu nên bạn có xu hướng vệ sinh răng miệng qua loa. Song thực tế, việc này càng khiến vi khuẩn có điều kiện phát triển, xâm nhập tấn công khiến vết nhiệt lưỡi lâu lành hơn.
Vì thế, hãy đánh răng và vệ sinh răng miệng tốt cả trong quá trình này nhằm kiểm soát vi khuẩn, giúp răng miệng sạch sẽ và đem đến cảm giác dễ chịu. Ngoài đánh răng, có thể dùng dung dịch muối pha loãng hoặc baking soda hòa tan vào nước ấm để giảm đau rát do nhiệt lưỡi. | medlatec | 1,127 |
Nguyên lý hoạt động và cách mắc điện tâm đồ
Nguyên lý và cách mắc điện tâm đồ giúp người bệnh hiểu rõ cách thức thực hiện và tác dụng của việc đo điện tâm đồ.
1. Điện tâm đồ là gì?
Điện tâm đồ còn gọi là ECG, là kỹ thuật giúp ghi lại các tín hiệu xung điện trong tim. Đây là một trắc nghiệm thông thường và không đau đớn, được dùng nhằm chẩn đoán sớm những bất thường của tim và đánh giá tình hình sức khỏe tim mạch của người bệnh. Điện tâm đồ chủ yếu được thực hiện tại các phòng khám và bệnh viện có đầy đủ thiết bị máy móc hiện đại..
Theo các chuyên gia tim mạch, điện tâm đồ bình thường là không có sự bất thường về vận tốc, nhịp điệu hoặc vị trí. Cấu hình của các sóng được ghi chép rõ ràng và trong phạm vi bình thường. Điện tâm đồ được xem là xét nghiệm bắt buộc đối với công tác khám chữa bệnh. Cách mắc điện tâm đồ khá dễ và an toàn, không ảnh hưởng tới tính mạng của người được chẩn đoán.
Điện tâm đồ là kỹ thuật giúp ghi lại các tín hiệu xung điện trong tim.
Bạn cần đo điện tâm đồ khi có một trong các dấu hiệu sau:
– Đau ngực
– Chóng mặt, xây xẩm hoặc sắp ngất xỉu
– Hồi hộp tim
– Khó thở
– Mệt khi gắng sức hoặc mất khả năng tự thở
2. Tại sao cần đo điện tâm đồ?
Đo điện tim được chỉ định cho tất cả các đối tượng thuộc mọi lứa tuổi, bao gồm cả người khoẻ mạnh lẫn người đang có vấn đề về sức khỏe. Trong thăm khám sức khỏe tổng quát đây là chỉ định thường quy ai cũng cần phải thực hiện. Ngoài ra điện tâm đồ cũng được sử dụng đối với những bệnh lý như:
– Chẩn đoán tình trạng bệnh lý rối loạn nhịp tim.
– Người đang gặp phải các triệu chứng đau tim do bệnh lý mạch vành.
– Người trên 55 tuổi có nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch như: huyết áp, tiểu đường, rối loạn mỡ máu, thừa cân béo phì, sử dụng nhiều bia rượu, nghiện thuốc lá, trong gia đình có người thân mắc bệnh lý về tim mạch…
– Kiểm tra một số bất thường ở tim như cơ tim bị dãn, giãn; hẹp van tim, viêm cơ tim, rối loạn lipid máu… kèm theo đó là các dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh tim như đau thắt ngực, khó thở, hồi hộp, chóng mặt, buồn nôn, choáng váng…
– Điện tim cũng được thực hiện trước khi bệnh nhân tiến hành phẫu thuật.
– Người phải tiến hành đặt máy tạo nhịp tim.
– Bệnh nhân sau khi phẫu thuật van tim, sau phẫu thuật viêm nội tâm mạc hay nhồi máu cơ tim.
– Người đã được chẩn đoán mắc bệnh tim mạch cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
Điện tâm đồ giúp theo dõi tình trạng sức khỏe người bệnh tim mạch.
3. Nguyên lý và cách mắc điện tâm đồ
3.1. Nguyên lý đo điện tâm đồ
Tim người có 4 buồng để lưu trữ và bơm máu, 2 phần nhỏ ở phía trên gọi là tâm nhĩ, 2 phần dưới lớn hơn gọi là tâm thất.
Máu theo tĩnh mạch từ các cơ quan trong cơ thể trở xuống tâm nhĩ phải, máu từ phổi trở xuống tâm nhĩ trái. Tâm nhĩ trái bóp sẽ bơm máu vào tâm thất trái, tâm nhĩ phải bơm máu vào tâm thất phải. Sau đó tâm thất phải sẽ bóp để bơm máu theo tĩnh mạch lên phổi còn tâm thất trái bóp để bơm máu xuống cơ quan cơ thể.
Trong tâm nhĩ phải có nút xoang chứa các tế bào có chức năng tạo ra xung điện. Xung điện tiếp tục truyền đến các cơ xung quanh làm co bóp hai tâm nhĩ (tạo thành sóng P trên siêu âm).
Sau có dòng điện tiếp tục truyền theo một chuỗi tế bào đặc biệt tới buồng liên thất nằm gần vách liên thất, rồi theo chuỗi tế bào sợi Purkinje chạy dọc vách liên thất tác động vào vùng cơ lân cận (tạo ra loạt sóng QRS) khiến hai tâm thất co bóp. Sau đó, lượng xung điện giảm xuống, tâm thất dãn ra (tạo thành sóng T).
Trái tim sẽ đảm nhận chức năng bơm máu bằng việc lặp đi lặp lại các động tác co bóp theo nhịp. Điều khiển cho quá trình co bóp là một hệ thống điện ở trong cơ tim. Khi tạo nhịp co bóp, tim đồng thời sẽ tạo ra một dòng điện cực nhỏ (cỡ một vài phần nghìn Volt )nhưng máy đo điện tim vẫn có thể ghi nhận được thông qua các cực điện đặt tại các vị trí là ngực, tay và chân của bệnh nhân.
3.2. Cách mắc điện tâm đồ
Trước khi làm điện tim bệnh nhân sẽ thăm khám với bác sĩ để nhận các chỉ định khám phù hợp.
Người bệnh sẽ được khám bác sĩ trước khi thực hiện điện tim.
Sau khi vào phòng điện tim, người bệnh kéo quần áo để lộ vùng cánh tay, chân và vùng bụng. Sau đó người bệnh nằm ngửa trên giường bệnh. Kỹ thuật viên sẽ gắn điện cực lên các điểm cần đo là ở vùng cánh tay, bụng, cổ chân người bệnh. Cách mắc điện tâm đồ cụ thể như sau:
– Màu đỏ gắn với cánh tay phải
– Màu vàng gắn với tay phải.
– Màu đen gắn với chân phải.
– Màu xanh lá cây gắn vào mắt cá chân trái.
– 6 điện cực ngực cần đặt chính xác vào các vị trí khoang liên sườn theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Tín hiệu điện tim sẽ được máy ghi lại và hiển thị theo từng giai đoạn, bao gồm cả các tín hiệu điện bất thường. Sau đó, người bệnh được rút điện cực và hoàn thành thủ tục đo điện tim.
3.3. Lưu ý trong nguyên lý và cách mắc điện tâm đồ
– Trước khi bước vào phòng đo siêu âm, bệnh nhân không tập thể dục, không hút thuốc lào nhằm tránh gây ảnh hưởng tới kết quả.
– Trong khi đo ECG, bệnh nhân chỉ cần nằm yên thư giãn, thả lỏng, căng thẳng bởi điều này sẽ gây sai lệch kết quả đo.
– Điện cực khi dính trên da sẽ không gây tổn thương hay gây khó chịu đối với người bệnh. Rất hiếm có bệnh nhân bị kích ứng trên da tại vị trí điện tích cực.
– Sau khi kết thúc việc đo huyết áp, bệnh nhân có thể tiếp tục làm việc bình thường trở lại.
4. Một số hạn chế của điện tâm đồ
Điện tâm đồ là một xét nghiệm đơn giản và có ý nghĩa. Đôi khi đo điện tim giúp chẩn đoán chắc chắn một bệnh lý tim mạch nào đó. Tuy nhiên, điện tâm đồ có khi không thể loại trừ những trường hợp bệnh lý tim khác. Ví dụ, một nhịp tim bất thường xuất hiện rồi biến mất, kết quả điện tim được ghi nhận vào lúc bình thường giữa các lần có nhịp tim.
Ngoài ra, không phải tất cả các cơn đau tim đều có thể được chẩn đoán bởi điện tâm đồ. Bệnh tim thường gặp như đau thắt ngực cũng không thể được chẩn đoán bởi điện tâm đồ thường quy. Đo điện tâm đồ chuyên biệt có thể giúp cải thiện một số hạn chế của điện tâm đồ thường quy, cụ thể là:
– Điện tâm đồ gắng sức: thực hiện khi gắng sức (chạy bộ trên thảm lăn hoặc đạp xe). Điều này giúp xác định mức độ trầm trọng của tình trạng tắc nghẽn của động mạch vành gây ra chứng đau thắt ngực.
– Điện tâm đồ lưu động: bệnh nhân sẽ mang một máy nhỏ để liên tục ghi lại nhịp tim. Phương pháp này sẽ ghi lại hoạt động điện tim khi đang đi bộ (di động) và theo dõi các sinh hoạt bình thường hàng ngày với mục tiêu xác định nhịp tim bất thường, đôi khi xuất hiện hoặc biến mất. Hoạt động điện tim thông thường được ghi nhận trong 24 – 48 giờ. | thucuc | 1,441 |
Định lượng kháng thể kháng Cardiolipin IgG
Định lượng kháng thể kháng Cardiolipin Ig. G được sử dụng nhằm đánh giá trong một số bệnh lý của hội chứng kháng phospholipid như: Chứng giảm tiểu cầu, nhồi máu cơ tim, sảy thai lặp lại, chứng huyết khối động mạch và tĩnh mạch...
1. Kháng thể kháng Cardiolipin Ig. G
Cardiolipin là một thành phần quan trọng của màng trong ty thể, cần thiết cho các chức năng tối ưu của nhiều enzym có liên quan đến chuyển hóa năng lượng của ty thể.Có hai loại kháng thể kháng cardiolipin là Ig. M và Ig. G, trong đó kháng thể kháng Cardiolipin Ig. G được biểu thị bằng đơn vị GPL-U/m. L huyết thanh hoặc huyết tương. Giới hạn kháng thể kháng Ig. G biểu hiện âm tính là <9,5 GPL -U/m. LKháng thể kháng Cardiolipin Ig. G được phát hiện trong hội chứng kháng phospholipid bao gồm: Sảy thai nhiều lần, giảm tiểu cầu, nhồi máu cơ tim, lupus ban đỏ hệ thống, chứng huyết khối động mạch và tĩnh mạch,... Do đó, xét nghiệm định lượng kháng thể kháng Cardiolipin Ig. G trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân có hội chứng kháng phospholipid.
Nhồi máu cơ tim
2. Định lượng kháng thể kháng Cardiolipin Ig. G
Định lượng kháng thể kháng cardiolipin là một loại xét nghiệm máu, thường được thực hiện khi quá trình đông máu có bất thường. Xét nghiệm được sử dụng để xác định nguyên nhân của các tình trạng như:Cục máu đông xuất hiện bên trong mạch máu mà không rõ nguyên nhân. Sảy thai nhiều lần. Thời gian đông máu kéo dài.Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng bởi những bệnh nhân từng mắc bệnh giang mai, hoặc AIDS, viêm nhiễm, ung thư và các bệnh tự miễn dịch. Hoặc những bệnh nhân đang sử dụng thuốc penicillin, quinidine, hydralazine, phenytoin, chlorpromazine,...
Xét nghiệm cardiolipin xác định nguyên nhân sảy thai nhiều lần
Ý nghĩa lâm sàng trong xét nghiệm định kháng thể kháng cardiolipin Ig. G:Các tự kháng thể trực tiếp chống lại các phospholipid, đặc biệt là các kháng thể kháng cardiolipin thường xuất hiện trong chứng huyết khối tĩnh mạch, động mạch và chứng giảm tiểu cầu.Các tự kháng thể kháng cardiolipin cũng xuất hiện trong nhiều bệnh tự miễn như: bệnh lupus ban đỏ hệ thống, sảy thai lặp lại, tăng huyết áp khi có thai, tiền sản giật và đái tháo đường thai kỳ.Các kháng thể kháng cardiolipin Ig. G cũng được phát hiện trong các rối loạn thần kinh như suy giảm tuần hoàn não, thiếu máu cục bộ não, nhồi máu não và xuất huyết não.Kháng thể kháng cardiolipin Ig. G được phát hiện ở các bệnh nhân bị huyết khối, giảm tiểu cầu, sảy thai và ở một số bệnh nhân bị rối loạn thần kinh.Kháng thể kháng cardiolipin Ig. G được thấy trong các giai đoạn tiến triển của các rối loạn tự miễn.Nếu làm xét nghiệm định lượng kháng thể kháng Cardiolipin Ig. G mà phát hiện có kháng thể kháng cardiolipin trong máu, thì xét nghiệm sẽ được lặp lại sau đó khoảng 6 tuần, nhằm xác định xem những kháng thể này mới chỉ tồn tại hay đã tồn tại lâu rồi.
Tóm lại, định lượng kháng thể kháng cardiolipin Ig. G nhằm xác định nguyên nhân khi có xuất hiện những bất thường trong quá trình đông máu. Ngoài ra định lượng kháng thể kháng cardiolipin Ig. G còn được sử dụng để đánh giá trong một số bệnh lý như sẩy thai nhiều lần, giảm tiểu cầu, chứng huyết khối, rối loạn thần kinh hay trong quá trình tiến triển rối loạn tự miễn. | vinmec | 621 |
Quy trình xét nghiệm JC diễn ra như thế nào?
JC virus hay còn được gọi là Polyomavirus-2, một chủng virus thường gặp trong cơ thể người, tuy nhiên chúng hầu như không gây ra triệu chứng. Trong một số trường hợp, virus JC có thể tái hoạt hóa và gây bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển. Để phát hiện và điều trị bệnh sớm, chúng ta nên đi xét nghiệm JC. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về quy trình xét nghiệm Real-time PCR JC.
1. Virus JC là gì?
Chắc hẳn nhiều bạn chưa từng nghe qua về virus JC nhưng đây không phải là dạng virus hiếm gặp. Thực thế, đây là chủng virus dễ dàng lây nhiễm từ người sang người. Cụ thể, có gần 50% dân số trên thế giới đã từng nhiễm virus từ thời thơ ấu, song họ không hề phát hiện ra. Sở dĩ chúng ta ít quan tâm tới virus JC là do chủng virus này hầu như không gây ra triệu chứng lâm sàng, ít gây hại đối với sức khỏe. Vậy chủng virus Polyomavirus này lây truyền từ người sang người qua con đường nào? Thực tế, chưa có nghiên cứu nào khẳng định chính xác con đường lây truyền bệnh của JC virus. Có thể chúng lây truyền khi người khỏe mạnh tiếp xúc, sinh hoạt chung với người nhiễm virus. Virus JC chủ yếu phát triển ở đường tiêu hóa, thận hoặc khu vực amidan. Tuy nhiên, ở trong cơ thể người khỏe mạnh, JCV hầu như không có triệu chứng nào. Chúng chỉ tái hoạt hóa trong cơ thể của bệnh nhân suy giảm hệ miễn dịch và có nguy cơ gây tổn thương não bộ. Bác sĩ cho biết bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển là vấn đề sức khỏe thường gặp do virus JC gây ra. Để phát hiện sự có mặt của JCV trong cơ thể, chúng ta nên đi xét nghiệm JC thường xuyên. Nhờ vậy, bệnh nhân sẽ phát hiện sớm tổn thương ở não bộ và kịp thời điều trị, giúp kéo dài tuổi thọ.2. Đối tượng nào nên đi xét nghiệm JC thường xuyên?
Những người nên đi định kỳ là nhóm đối tượng có hệ miễn dịch yếu, virus JC có khả năng tái hoạt hóa và gây tổn thương não bộ. Cụ thể là: Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS, người mắc bệnh ung thư. Khi mắc bệnh, họ phải đối mặt với tình trạng suy giảm hệ miễn dịch, đây là cơ hội để virus JC tái hoạt hóa và đe dọa trực tiếp tới sức khỏe. Bệnh nhân từng tiến hành cấy ghép nội tạng được khuyến khích đi xét nghiệm JC thường xuyên. Sau khi cấy ghép nội tạng, người bệnh phải duy trì dùng thuốc chống thải ghép, loại thuốc này là nguyên nhân gây suy giảm hệ miễn dịch, tạo điều kiện để virus JC hoạt động mạnh trong cơ thể bệnh nhân. Nếu chủ quan không đi xét nghiệm định kỳ, bạn sẽ phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh não chất não trắng đa ổ tiến triển (PML), căn bệnh này gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, có thể làm giảm tuổi thọ của bệnh nhân.3. Một số triệu chứng thường gặp ở người mắc bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển
Bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (PML) xảy ra khi virus JC tấn công và làm tổn thương não bộ, chúng sẽ gây ra một số triệu chứng, ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt của bệnh nhân. Thông thường, người bệnh có dấu hiệu vụng về khi sinh hoạt, làm việc. Nếu tình trạng này thường xuyên xảy ra, chúng ta nên chú ý theo dõi và đi xét nghiệm JC để phát hiện bệnh sớm. Bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển là nguyên nhân khiến bạn suy nghĩ, nói chuyện khó khăn. Nhiều bệnh nhân phải đối mặt với tình trạng rối loạn phát âm hoặc không giao tiếp được với bạn bè, người thân xung quanh. Đây là tác động khá nghiêm trọng của virus JC đối với sức khỏe, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Bên cạnh đó, người mắc bệnh có thể rối loạn cảm giác tay chân. Nhiều trường hợp bị liệt nửa người do phát hiện bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển quá mạnh. Một số triệu chứng khác thường gặp là: giảm thị lực, tiềm ẩn nguy cơ gây mù lòa; nhận thức của bệnh nhân suy giảm; hay bị đau đầu và có thể có cơn co giật,…4. Quy trình xét nghiệm PCR JC như thế nào?
Để ngăn ngừa diễn biến phức tạp của bệnh, chúng ta nên chủ động đi xét nghiệm JC và phát hiện tình trạng PML càng sớm càng tốt. Vậy quy trình sẽ diễn ra như thế nào? | medlatec | 824 |
Hiểu đúng về viêm kết mạc và cách điều trị hiệu quả
Viêm kết mạc là bệnh phổ biến mà ai cũng có nguy cơ mắc phải, hiểu đúng về viêm kết mạc và cách điều trị chính là cách giúp căn bệnh được đánh giá lành tình này không gây biến chứng cũng như trở thành mãn tính.
1. Hiểu đúng về căn bệnh viêm kết mạc
Viêm kết mạc (đau mắt đỏ) là tình trạng kết mạc bị một số tác nhân như vi khuẩn, virus, dị ứng, bụi bẩn… tấn công và gây nên phản ứng viêm nhiễm hoặc nhiễm trùng. Bởi kết mạc là phần màng mỏng trong suốt bao phủ lên củng mạc của nhãn cầu mắt và mặt trong của sụn mi mắt nên đây là bộ phận nhạy cảm, dễ tổn thương.
Viêm kết mạc có phần lớn nguyên nhân do virus và vi khuẩn (chiếm trên 90% các ca bệnh viêm kết mạc) nên bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng, dễ biến thành dịch và có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào trong năm, đặc biệt là thời điểm giao mùa khi vi khuẩn, virus sinh trưởng phát triển mạnh mẽ cũng như đề kháng, miễn dịch của chúng ta suy giảm.
Viêm kết mạc là bệnh lý liên quan đến mắt phổ biến mà ai cũng có nguy cơ mắc
Trong một số trường hợp, viêm kết mạc cũng xuất phát từ tình trạng dị ứng với một số tác nhân như phấn hoa, lông động vật, điều hòa không khí, thời tiết… và gây ra viêm kết mạc cùng các biểu hiện toàn thân khác. Trong trường hợp này, khi nào giải quyết được các tác nhân dị ứng thì tình trạng viêm kết mạc mới có thể chấm dứt.
Đôi khi, vệ sinh mắt hoặc kính áp tròng sai cách, thói quen trang điểm mắt nhưng không tẩy trang sạch sẽ hay miễn dịch suy giảm… cũng có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus viêm kết mạc có cơ hội tấn công, sinh trưởng và gây bệnh cho mắt của chúng ta.
Mặc dù viêm kết mạc có nhiều nguyên nhân và mỗi nguyên nhân lại có biểu hiện bệnh khác nhau nhưng nhìn chung, người bệnh viêm kết mạc đều có những triệu chứng sau:
– Chảy nhiều nước mắt, dịch, mủ nhiều hơn thông thường
– Mủ mắt có thể màu vàng, xanh hoặc trắng và thường dính ở phần mi mắt khiến mắt khó mở mỗi khi ngủ dậy
– Sưng mí mắt, mắt đỏ, có thể thấy phần lòng trắng của mắt có tia máu hoặc chuyển đỏ
– Có trường hợp người bệnh nổi hạch, kèm theo các biểu hiện toàn thân khác tùy thuộc virus, vi khuẩn gây bệnh.
Khi thấy những dấu hiệu trên, hãy đến khám bác sĩ để được thăm khám và can thiệp kịp thời, bởi chỉ khi hiểu đúng về viêm kết mạc, biết được cách điều trị hiệu quả mới có thể tránh ảnh hưởng đến khả năng nhìn của mắt sau này.
2. Viêm kết mạc và phương pháp điều trị hiệu quả
2.1 Chẩn đoán viêm kết mạc và cách điều trị phòng ngừa biến chứng
Viêm kết mạc được đánh giá là căn bệnh khá lành tính và thường không gây nguy hiểm nếu được phát hiện, điều trị đúng cách.
Chẩn đoán chính xác viêm kết mạc và cách điều trị phù hợp chính là cách giúp người bệnh nhanh khỏi bệnh, tránh biến chứng
Nhưng nếu người bệnh chủ quan, điều trị sai cách, nhất là tự ý sử dụng các mẹo dân gian hay sử dụng kháng sinh bừa bãi khiến bệnh trở nặng hơn thì viêm kết mạc có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng thị lực lâu dài như:
– Loét giác mạc
– Nhạy cảm với ánh sáng, đôi khi là sợ ánh sáng
– Viêm nội nhãn
– Mờ mắt, mắt khó tập trung nhìn, tầm nhìn bị hạn chế
– Suy giảm thị lực, mắt nhanh lão hóa
– Bệnh chảy nước mắt hoặc viêm giác mạc mãn tính
Để chẩn đoán viêm kết mạc, khi người bệnh đến khám bác sĩ sẽ quan sát tình trạng, sử dụng tăm bông hoặc dụng cụ lấy dịch mắt chuyên dụng để lấy dịch tiết ở mắt đi kiểm tra từ đó biết được chính xác nguyên nhân gây viêm kết mạc cho người bệnh.
Việc xác định đúng nguyên nhân bệnh cũng là căn cứ để bác sĩ quyết định phương pháp điều trị xem có cần sử dụng kháng sinh hay không hoặc chỉ cần sử dụng kháng viêm, nước mắt nhân tạo… để trị dứt điểm bệnh, tránh biến chứng.
2.2 Viêm kết mạc và cách điều trị bệnh tại nhà
Hầu hết các trường hợp bệnh viêm kết mạc đều được bác sĩ kê thuốc và hướng dẫn điều trị tại nhà, trừ những trường hợp bệnh nặng hoặc nguy cơ biến chứng cao.
Chườm mắt bằng nước mát giúp giảm tình trạng sưng đau khó chịu khi bị viêm kết mạc
Chính vì thế, ngoài sử dụng thuốc do bác sĩ chỉ định đúng liều lượng, thời gian và đúng cách, người bệnh có thể chủ động thực hiện các biện pháp dưới đây để giúp viêm kết mạc nhanh khỏi hơn, tránh biến chứng hoặc viêm kết mạc mãn tính.
– Vệ sinh mắt đúng cách, luôn rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn hoặc nước diệt khuẩn trước khi tiếp xúc với mắt.
– Nên dùng bông gòn hoặc gạc để vệ sinh mắt trong thời gian bị bệnh và vứt vào thùng rác riêng sau khi sử dụng để tránh lây nhiễm bệnh ra cho người xung quanh, không tái sử dụng bông/gạc sau khi rửa mắt.
– Chườm mát để giảm sưng đau cho mắt. Lưu ý không sử dụng nước lạnh, nước đá hoặc nước nóng để chườm mắt.
– Sau thời gian điều trị (thường là 5 ngày vì thời gian sử dụng kháng sinh sẽ không quá 5 ngày) dù bệnh có chuyển biến tốt hay không, cũng cần đến tái khám để bác sĩ kiểm tra, đánh giá tình trạng bệnh. Trong trường hợp chuyển biến xấu bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị khác phù hợp.
3. Phòng ngừa viêm kết mạc
Đừng chờ khi đến viêm kết mạc “làm phiền” đến mắt của bạn mới tìm cách điều trị mà ai trong chúng ta cũng cần chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống viêm kết mạc như:
– Tạo thói quen vệ sinh mắt thường xuyên, đặc biệt là khi vừa tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, bụi bẩn, nhiều nguy cơ (bệnh viện, trường học, khu vực công cộng…)
– Không dụi mắt khi thấy dị vật hay cộm cứng mắt mà đầu tiên, hãy làm sạch mắt bằng nước nhỏ mắt, nước mắt nhân tạo hay nước sạch.
– Đeo kính râm hoặc kính mắt khi đi ra ngoài, hạn chế đến những nơi đông người để phòng ngừa mọi nguy cơ nhiễm bệnh, đặc biệt là thời điểm giao mùa – là lúc virus, vi khuẩn phát triển mạnh trong không khí.
Luôn đeo kính khi ra ngoài để bảo vệ mắt khỏi viêm kết mạc
– Không sử dụng chung vật dụng cá nhân như khăn lau mặt, chăn gối, kính mắt, kính áp tròng, dụng cụ trang điểm mắt… với người khác.
– Chủ động tăng đề kháng cho cơ thể nói chung và cho mắt nói riêng bằng cách bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, thực phẩm giàu vitamin A, B, C, dầu cá, DHA… tốt cho mắt, tập thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày, có chế độ sinh hoạt và làm việc hợp lý.
– Hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử, các nguồn phát ánh sáng xanh… trong thời gian làm việc hãy có những khoảng thời gian để mắt nghỉ ngơi, thư giãn.
– Chủ động khám mắt định kỳ 2 lần mỗi năm và đến gặp bác sĩ ngay khi có bất cứ vấn đề gì liên quan đến mắt xảy ra. | thucuc | 1,388 |
Danh sách các thuốc giãn mạch ngoại vi
Thuốc giãn mạch ngoại vi được tổng hợp từ những hoạt chất có tác động lên tĩnh mạch và động mạch. Khi thuốc được sử dụng cơ chế hoạt động sẽ tăng khả năng năng bơm máu từ tim qua các mạch máu để di chuyển đến cơ quan chức năng của cơ thể. Nhờ những công dụng đặc biệt đó mà thuốc giãn mạch ngoại vi thường được sử dụng để điều trị trong tình trạng bệnh nhân tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim hoặc suy tim. Dưới đây là danh sách các thuốc giãn mạch ngoại vi.
1. Vasodilan
1.1 Khái quát về thuốc Vasodilan. Vasodilan có chức Isoxsuprine là một thành phần thuộc nhóm thuốc có khả năng làm giãn tĩnh mạch. Công dụng chính của thành phần này được sử dụng điều trị khi bệnh nhân có vấn đề ảnh hưởng đến sự lưu thông máu trong cơ thể. Tuy nhiên, thuốc vasodilan chỉ sử dụng khi bác sĩ kê đơn.1.2 Lưu ý khi dùng Vasidilan. Người bệnh có thể gặp nhiều vấn đề sau khi sử dụng thuốc. Đặc biệt với Vasodilan, bệnh nhân nên lưu ý một số điểm sau khi sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.Nguy cơ dị ứng. Nguy cơ dị ứng với nhóm thuốc giãn mạch luôn tồn tại ở mỗi bệnh nhân. Bản thân người bệnh nên chủ động tìm hiểu và lường trước nguy cơ này. Bệnh nhân nên tìm hiểu kỹ để sớm phát hiện thành phần nào trong thuốc có nguy cơ dị ứng và báo cho bác sĩ để thay đổi hoặc đưa ra phương án điều trị khác phù hợp hơn.Vấn đề với người lớn tuổi. Người lớn tuổi là đối tượng cần được lưu ý khi sử dụng thuốc. Cơ chế hoạt động cơ thể của người cao tuổi không giống người trưởng thành. Tuổi tác sẽ ảnh hưởng đến khả năng hấp thu và dược lý thuốc. Đặc biệt các nghiên cứu đã cho rằng, khi dùng Vasodilan cho người cao tuổi tránh khiến họ giảm mất khả năng chịu lạnh.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ bằng sữa mẹ. Thuốc điều trị cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần đảm bảo lành tính ít ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi và em bé. Những rủi ro ngoài ý muốn luôn xuất hiện nên cần chú ý sử dụng khi thực sự cần thiết để tránh nguy hiểm.1.3 Những tương tác của thuốc Vasodilan. Sự tương tác của thuốc Vasodilan có thể ảnh hưởng đến cơ chế hoạt động và sức khỏe người bệnh. Khi dùng thuốc, bác sĩ nên kê đơn và chỉ định rõ đặc biệt khi cần kết hợp thuốc nên cân nhắc kỹ lưỡng để giảm nguy cơ tương tác cùng ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe của bệnh nhân.Thêm vào đó, các chất kích thích hay những thực phẩm không tốt cho tim mạch cần được lưu ý. Người bệnh tránh sử dụng thuốc lá, rượu và thực phẩm kém lành mạnh để giảm ảnh hưởng cho thành mạch và sức khỏe.Bệnh nhân khi dùng thuốc Vasodilan cần kiểm tra sức khỏe và tránh sử dụng nếu từng bị hoặc có nguy cơ bị các vấn đề sau:Đau thắt ngực. Tăng nhãn áp. Xơ cứng động mạchĐau timĐột quỵ. Mỗi đơn thuốc định lượng sử dụng sẽ được bác sĩ kiểm tra đánh giá kỹ lưỡng. Hầu hết tình trạng phổ biến sẽ sử dụng thuốc với định lượng 10 - 20 mg chia thành 3 -4 lần dùng trong ngày. Phản ứng thuốc có thể đến chậm nên cần thời gian theo dõi. Khi bệnh nhân dùng thuốc không cải thiện tình trạng nên báo cho bác sĩ để được hỗ trợ.
2. Pavacot
2.1 Khái quát về Pavacot. Pavacot có thành phần là papaverine hỗ trợ giãn mạch. Khi bệnh nhân cần tăng lưu lượng máu và giãn nở mạch sẽ được cân nhắc sử dụng thuốc để cải thiện vấn đề lưu thông máu cho cơ thể.2.2 Những lưu ý trước khi dùng Pavacot. Trước khi dùng Pavacot, bệnh nhân nên tìm hiểu đánh giá về những ảnh hưởng và nguy cơ theo nhóm đối tượng.Nguy cơ bệnh nhân dị ứng. Dị ứng thuốc có thể phát hiện sớm nhờ những biểu hiện dị ứng đã được ghi nhận ở bệnh nhân. Trước khi sử dụng thuốc, bác sĩ và bệnh nhân sẽ đánh giá lại nguy cơ dị ứng với thành phần của thuốc. Đồng thời trong khi dùng thuốc bệnh nhân cũng được kiểm tra và theo dõi để tránh dị ứng gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.Bệnh nhân nhi khoa. Thuốc Pavacot không có chỉ định điều trị với nhi khoa do nhóm tuổi này ít khi gặp bệnh lý về mạch máu. Đặc biệt cơ chế hoạt động cơ thể của trẻ nhũ nhi còn non nớt nên phải cân nhắc thật kỹ trường hợp cần sử dụng Pavacot điều trị.Bệnh nhân lão khoa. Bệnh nhân lão khoa sẽ nhạy cảm với nhiệt độ thấp hơn sau khi sử dụng pavacot. Để giảm ảnh hưởng cũng như giảm nguy cơ gây hại cho sức khỏe, người bệnh nên lưu ý trước nguy cơ giảm khả năng chịu lạnh của bản thân.Bệnh nhân là sản phụĐối tượng sản phụ nên cân nhắc kỹ những rủi ro sau khi sử dụng thuốc. Nếu không thuộc trường hợp đặc biệt bắt buộc nên tránh lạm dụng thuốc đối với sản phụ để bảo vệ sức khỏe cho thai nhi và trẻ nhỏ sau sinh vẫn đang bú mẹ.2.3 Tương tác của thuốc Pavacot. Tương tác của thuốc Pavacot có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân. Phần lớn tương tác thuốc do bệnh lý có sẵn và chế độ dinh dưỡng. Người bệnh nếu điều trị song song sử dụng cùng lúc các loại thuốc có tương tác sẽ dẫn đến ảnh hưởng.Các loại thuốc tương tác với Pavacot:Riociguat. Terfenadin. Bepridil. Levo Ketoconazole.....Người bệnh cần lưu ý nếu gặp phải một số vấn đề như:Đau thắt ngực. Tăng nhãn áp. Nhồi máu cơ timĐột quỵ. Các vấn đề này có thể ảnh hưởng trước và sau khi dùng thuốc. Do vậy cần kiểm tra thật kỹ trước khi dùng và luôn theo dõi trong quá trình điều trị để tránh ảnh hưởng đến kết quả điều trị.
3. Papacon
Tương tự như hai loại thuốc trên Papacon cũng có công dụng và lưu ý trước khi dùng tương tự. Hầu hết tương tác cùng phản ứng phụ của những loại thuốc giãn mạch ngoại vi này là giống nhau. Vì vậy, người bệnh nên tìm hiểu kỹ và tránh những ảnh hưởng cùng tương tác đã được nhắc đến.Khi sử dụng papacon, bệnh nhân sẽ có nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt. Tuy nhiên những phản ứng này khá hiếm gặp, vì thế cần chú ý kiểm tra sức khỏe để phát hiện sớm để ngăn chặn nguy cơ.Đau bụng. Nhìn đôi. Phân đổi màu. Nước tiểu đậm màu. Chán ăn. Khó thở. Buồn ngủ và mệt mỏiĐau đầu. Dị ứng. Rối loạn tiêu hóa. Sưng phù bàn chân cẳng chân. Suy nhược cơ thể. Ngất. Rối loạn nhịp timĐánh trống ngực
4. Lưu ý chung khi sử dụng các thuốc giãn mạch ngoại vi
Các loại thuốc giãn mạch ngoại vi đều là dược phẩm điều trị tình trạng mạch máu co thắt lưu thông kém. Tuy nhiên, khi sử dụng bệnh nhân cần được bác sĩ kê đơn và theo dõi khi dùng để tránh ảnh hưởng do phản ứng phụ gây ra bệnh lý nguy kịch.Thêm vào đó liều lượng thuốc cho mỗi loại sẽ có quy định riêng. Bệnh nhân không thể tự ý dùng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn và kê đơn của bác sĩ chuyên khoa.Trên đây là các thuốc giãn mạch ngoại vi hỗ trợ điều trị lưu thông mạch máu cho bệnh nhân tham khảo. Khi sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ dẫn bác sĩ đưa ra để giảm nhẹ tương tác và phản ứng phụ ngoài ý muốn. Trong quá trình sử dụng điều trị bằng thuốc giãn mạch ngoại vi, bệnh nhân cần chú ý đến thực phẩm và thói quen sinh hoạt để tránh ảnh hưởng đến công dụng thuốc.com | vinmec | 1,418 |
Công dụng thuốc Canophin
1. Công dụng của thuốc Canophin
Thuốc Canophin được điều chế từ rất nhiều thành phần thảo dược có nhiều công dụng khác nhau, cụ thể:Cúc hoa: thanh nhiệt, giải độc, trị đau đầu, chóng mặt, đau mắt đỏ, lưu thông khí huyết. Câu kỷ tử: chứa nhiều vitamin, acid amin, nguyên tố vi lượng cần cho cơ thể, giúp trị hoa mắt, đau đầu, suy giảm thị lực, tăng sức đề kháng, trị suy nhược cơ thể. Hoài sơn: mạnh gân cốt, cải thiện chóng mặt, hoa mắt, ra mồ hôi trộm. Phục linh: chữa suy nhược, mệt mỏi, mất ngủ, lo âu, kích thích vị giác, tăng cảm giác thèm ăn. Thục địa: bổ thận, dưỡng âm, giúp hạ đường huyết, hạ huyết áp, bảo vệ gan và tim mạch. Trạch tả: hạ mỡ máu, hạ huyết áp, tăng cường chức năng gan, ngăn ngừa gan nhiễm mỡĐan bì: kháng viêm, giảm đau, an thần, chống co giật. Sơn thủ: tư bổ can thận giúp chống ung thư, kháng khuẩn, làm chậm quá trình lão hoá, hạ huyết áp, lợi niệu. Nhờ những tác dụng trên mà thuốc Canophin thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Người bị suy giảm thị lực do cận thị, viễn thị,...Khô mắt, nhức mắt, xung huyết mắt, mờ mắt, quáng gàÂm hư can hỏa vượng gây hoa mắt, chóng mặt, mờ mắt, váng đầu, huyết áp cao. Trường hợp đau nhức và mỏi mắt do điều kiện làm việc hay học tập không đủ ánh sáng. Ngăn ngừa và làm chậm quá trình lão hoá ở người cao tuổi. Các chống chỉ định của thuốc Canophin gồm có:Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của Canophin. Phụ nữ đang có thai. Tránh sử dụng khi người bệnh đang gặp phải tình trạng rối loạn tiêu hoá như đau bụng hay tiêu chảy
2. Liều sử dụng của thuốc Canophin
Thuốc Canophin thường được bào chế ở dạng viên uống, người bệnh cần sử dụng cả viên, không nhai nghiền viên nang và cần uống đều đặn để đảm bảo hiệu quả của sản phẩm. Liều sử dụng tham khảo của thuốc Canophin như sau:Người lớn: 2-3 viên/lần x 2-3 lần/ngày. Trẻ em: 1-2 viên/lần x 2-3 lần/ngày. Thời gian cho mỗi đợt sử dụng từ 3-4 tuần hoặc có thể dùng thường xuyên để hỗ trợ cho mắt, ngăn ngừa những khó chịu và sự lão hoá sớm ở mắt.
3. Tác dụng phụ của thuốc Canophin
Vì có thành phần chủ yếu là thảo dược nên hiện tại chưa ghi nhận các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, người sử dụng vẫn cần phải thông báo cho bác sĩ các tác dụng ngoại ý gặp phải khi dùng thuốc để có biện pháp xử trí kịp thời.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Canophin
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Canophin gồm có:Nếu bệnh nhân là phụ nữ đang cho con bú cần cân nhắc thời điểm sử dụng thuốc Canophin để lượng thuốc đi vào sữa mẹ là thấp nhất. Theo đó, người bệnh nên sử dụng thuốc ngay sau khi cho con bú hoặc trước khi cho con bú 3 giờ.Trong thành phần thuốc chứa cúc hoa có thể ảnh hưởng đến thai nhi khi dùng thuốc trong thai kỳ, do đó không nên dùng Canophin cho phụ nữ mang thai. Hiện chưa có báo cáo về tương tác thuốc Canophin khi kết hợp với các thuốc khác. Tuy nhiên, để an toàn bệnh nhân vẫn cần thông báo với bác sĩ về toàn bộ thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ đang dùng cũng như tiền sử bệnh để được cân nhắc về các tương tác có thể xảy ra. | vinmec | 628 |
Dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ giúp phát hiện bệnh sớm
Số ca mắc sốt xuất huyết tại Hà Nội hiện ghi nhận tăng gấp 5 lần so với cùng kỳ năm ngoái. Điều này khiến các bậc phụ huynh không khỏi lo lắng cho con em mình khi dịch sốt xuất huyết đang tăng cao. Vậy trẻ nhỏ mắc sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ là gì? Xem ngay bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết nhé.
1. Trẻ sốt xuất huyết bố mẹ chớ chủ quan
Sốt xuất huyết là một trong những bệnh được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xếp vào danh sách các bệnh đáng được quan tâm nhất do bị muỗi truyền. Những năm qua, các bệnh nhân nhiễm sốt xuất huyết trên toàn thế giới đã tăng lên gấp hơn 30 lần.
Sốt xuất huyết là một loại bệnh truyền nhiễm do “thủ phạm” là virus Dengue gây ra, hiện có 4 thể: DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Trẻ mắc bệnh sốt xuất huyết do thể nào thì cơ thể chỉ có thể có miễn dịch với thể đó. Vậy nên, tất cả các bé đều có khả năng mắc bệnh sốt xuất huyết nhiều hơn 1 lần trong đời.
Bệnh sốt xuất huyết ở trẻ em hay người lớn đều có tốc độ lây lan nhanh, mạnh nên rất dễ bùng thành dịch trong cộng đồng. Bệnh có thể xảy ra quanh năm, nhưng dễ bùng phát thành dịch vào mùa mưa, nhất là từ tháng 7 – tháng 10 hàng năm.
Thời gian gần đây, dịch bệnh sốt xuất huyết tại Việt Nam lại bùng phát và có chiều hướng tăng cao ở cả 3 miền. Theo đó, TP Hồ Chí Minh hiện ghi nhận số ca mắc sốt xuất huyết đã tăng 19% chỉ sau 1 tháng, Thừa Thiên Huế ghi nhận 154 ca mắc sốt xuất huyết (tính từ đầu năm đến hết tháng 7), và Hà Nội ghi nhận số ca mắc sốt xuất huyết đã tăng gấp 5 lần so với cùng kỳ năm ngoái với hơn 3.500 ca mắc.
Trẻ sốt xuất huyết có thể bị biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong nếu không điều trị đúng cách
Trẻ mắc sốt xuất huyết thông thường có thể điều trị tại nhà. Thế nhưng, nếu cha mẹ chủ quan, không cho con điều trị đúng cách thì bệnh lâu khỏi và tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nguy hiểm. Một số biến chứng bệnh sốt xuất huyết có thể gặp ở trẻ như: giảm tiểu cầu nhiều kéo theo nguy cơ xuất huyết não hoặc tử vong, suy tim, suy thận, sốc do mất máu, suy đa tạng…
2. Những dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ thường gặp
Những triệu chứng bất thường chính là dấu hiệu giúp các bậc phụ huynh nhận biết bệnh ở trẻ. Với bệnh sốt xuất huyết cũng vậy, trẻ nhỏ mắc bệnh sẽ dần xuất hiện các triệu chứng bất thường, đặc thù, phụ huynh chỉ cần quan sát kĩ là đã có thể sớm phát hiện bệnh của con.
Trẻ sốt xuất huyết thường khởi phát bệnh với triệu chứng sốt cao 39 – 40 độ C
Dưới đây là một số triệu chứng, dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ thường xuất hiện trong giai đoạn đầu bé mắc bệnh:
– Trẻ mắc sốt xuất huyết thường khởi phát với triệu chứng sốt cao đột ngột 39 – 40 độ C, trước đó trẻ hoàn toàn bình thường. Tình trạng sốt cao kéo dài từ 2 – 3 ngày đầu.
– Trẻ xuất hiện các triệu chứng kèm theo như: mặt đỏ bừng, da xung huyết, đau đầu, cơ thể đau nhức…
– Một số trẻ còn có các biểu hiện kèm theo như đau họng, mệt mỏi, nôn, viêm kết mạc mắt…
– Trẻ nhũ nhi thì còn có thể xuất hiện triệu chứng tiêu chảy.
– Vài ngày sau khi khởi phát bệnh, trẻ sẽ xuất hiện thêm các triệu chứng đặc thù như: có chấm xuất huyết trên các vùng cẳng chân, cẳng tay, nách, ngực, vùng thắt lưng… xuất huyết niêm mạc với biểu hiện cụ thể là chảy máu răng, chảy máu mũi hay đi vệ sinh ra máu.
3. Các giai đoạn trẻ mắc sốt xuất huyết sẽ phải trải qua
Trẻ mắc sốt xuất huyết sẽ phải trải qua đầy đủ 3 giai đoạn của bệnh: giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn cơ thể phục hồi. Khi nắm được các giai đoạn của bệnh, phụ huynh sẽ hiểu hơn về bệnh sốt xuất huyết, bình tĩnh xử lý đúng cách giúp con đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
3.1. Giai đoạn trẻ sốt cao
Trẻ nhiễm virus sốt xuất huyết sẽ khởi phát bệnh với triệu chứng sốt cao đột ngột và liên tục. Bé sẽ sốt 39 – 40 độ trong khoảng 2-3 ngày đầu. Các bé nhỏ sẽ xuất hiện triệu chứng kèm theo như cảm thấy bứt rứt, khó chịu và quấy khóc nhiều. Các bé lớn hơn sẽ than đau đâu, cơ thể mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, có biểu hiện da sung huyết. Một số bé còn đau cơ khớp, chảy máu chân răng, chảy máu cam, nhức ở hai hố mắt…
Ở giai đoạn này, nếu bố mẹ đưa trẻ đi khám thì kết quả xét nghiệm máu thường cho các chỉ số bình thường. Dung tích hồng cầu ở mức bình thường, số lượng tiểu cầu và bạch cầu bình thường hoặc giảm nhé.
Trẻ xuất hiện triệu chứng bất thường mẹ nên cho đi khám sớm để xác định và điều trị bệnh
Tuy nhiên, bố mẹ vẫn nên cho trẻ đi khám bác ở giai đoạn này. Việc trẻ sốt xuất huyết được đưa đi khám sớm sẽ giúp bé được phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm do mắc sốt xuất huyết nếu có. Hơn thế, phụ huynh sẽ được bác sĩ tư vấn phác đồ điều trị phù hợp cho con, cách chăm sóc, hỗ trợ hạ sốt cho bé sốt xuất huyết đúng cách. Nhờ đó, bố mẹ tự tin hơn khi chăm sóc bé sốt xuất huyết tại nhà, loại bỏ tối đa các nguy cơ biến chứng nặng.
3.2. Giai đoạn nguy hiểm
Giai đoạn này thường rơi vào khoảng ngày thứ 3 – 7 tính từ khi bé khởi phát bệnh với triệu chứng sốt cao. Ở giai đoạn nguy hiểm, bé có thể vẫn còn sốt nhưng mức nhiệt đã giảm và xuất hiện thêm triệu chứng thoát huyết tương.
Lưu ý rằng, nếu gặp phải tình trạng thoát huyết tương nặng, lượng huyết tương trong máu của bé sẽ giảm ồ ạt khiến cho bé bị chướng bụng và có thể dẫn tới sốc và có nguy cơ tử vong cao. Dấu hiệu dễ nhận thấy ở trẻ sốt xuất huyết bị thoát huyết tương nặng là bé có biểu hiện vật vã, lờ đờ, da lạnh, lạnh các đầu chi, mạch nhanh nhỏ, tiểu ít, huyết áp bị tụt, bị kẹt hoặc không thể đo được huyết áp. Trường hợp này, bố mẹ cần đưa bé đi cấp cứu ngay để được bác sĩ hỗ trợ điều trị để không biến chứng nguy hiểm.
Ngoài ra, ở giai đoạn nguy hiểm, trẻ sốt xuất huyết còn xuất hiện các triệu chứng xuất huyết dưới da hoặc xuất huyết dưới da, xuất huyết các mảng bầm tím hay xuất huyết ở niêm mạc. Tuy nhiên, đây không phải triệu chứng bắt buộc, không xảy ra ở rất nhiều trẻ sốt xuất huyết.
3.3. Giai đoạn hồi phục
Sau 48 – 72 giờ ở trong giai đoạn nguy hiểm, trẻ sốt xuất huyết sẽ chuyển sang giai đoạn hồi phục. Ở giai đoạn này, trẻ hết sốt, tình trạng sức khỏe cải thiện nhiều, huyết áp ổn định hơn, tiểu cầu tăng dần, bé thèm ăn và ăn uống dần bình thường. Tuy nhiên, các bé bị sốt xuất huyết nặng thì giai đoạn này có nguy cơ cao xảy ra biến chứng, các phụ huynh cần hết sức cẩn thận. | thucuc | 1,391 |
Còi xương, loãng xương và sự khác nhau trong sử dụng thuốc
Bệnh còi xương và loãng xương đều là những bệnh về xương. Nó thường xuất hiện ở trẻ em dưới 3 tuổi, nhiều nhất là dưới 1 tuổi. Bệnh này có thể do nhiều nguyên nhân như thiếu vitamin D, rối loạn chuyển hóa vitamin D, kháng vitamin D.
Ngoài ra nó còn xuất hiện khi loạn dưỡng xương do thận, thiếu sót ở khuôn xương. Các nguyên nhân trên được nảy sinh do thiếu ánh sáng mặt trời, do chế độ dinh dưỡng (ít hoặc không bú sữa mẹ dẫn đến thiếu vitamin D, canxi,... ). Biểu hiện trẻ quấy khóc, ngủ không yên, giật mình, nhiều mồ hôi, xương mềm và cong, thóp chậm kín, chậm mọc răng, cột sống vẹo, chậm biết ngồi và chậm biết đi, có dấu hiệu loãng xương. Còi xương có
thể dẫn đến loãng xương
nhưng loãng xương thì do những nguyên nhân khác dẫn đến chứ không chỉ do còi xương. Còi xương có biến chứng là giảm canxi máu gây ra cơn co giật, ảnh hưởng đến viêm phổi cấp tính... Để chống còi xương, phụ nữ khi mang thai cần tắm nắng. Mẹ cần cho con bú chứ không chỉ nuôi con bằng sữa bột. Trẻ cần được tắm nắng, dinh dưỡng có đủ vitamin D (như uống dầu cá), chứ không phải cần cung cấp canxi hoặc ăn nhiều xương như một số người vẫn có thói quen đó.
Còn loãng xương thì sao? Bệnh lý này thể hiện lượng chất khoáng trong xương thấp. Nó dẫn đến suy giảm cấu trúc của mô xương. Lực của xương bị suy giảm. Xương bị yếu và tăng nguy cơ gãy xương. Như vậy, mật độ và chất lượng của xương được thể hiện bằng lực của xương. Yếu tố này có thể do di truyền, gen, lối sống (hút thuốc lá... ), chế độ dinh dưỡng, thay đổi lứa tuổi sinh lý (mãn kinh... ). Trong số đó thay đổi hormon là nguy cơ lớn nhất. Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy nồng độ estrogen nội sinh có vai trò quan trọng trong bệnh loãng xương. Nguy cơ loãng xương của phụ nữ sau mãn kinh cao hơn nhiều so với nam giới cùng tuổi. Loãng xương cũng còn có thể xuất hiện do các thay đổi nội tiết, chuyển hoá ở tuổi dậy thì.
Như vậy, bệnh còi xương và loãng xương cũng như thấp khớp, thoái hóa khớp... được xếp trong nhóm bệnh lý về cơ xương khớp. Các bệnh này hoặc đơn lẻ, hoặc kèm theo đều làm tăng nguy cơ gãy xương. Nguy cơ này làm ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống. Chúng ta cần cập nhật thông tin để dự phòng và điều trị sớm. Việc dùng thuốc ở hai bệnh này hoàn toàn khác nhau. Còi xương cần được điều chỉnh và bổ sung vitamin D. Còn loãng xương cần được điều chỉnh và bổ sung canxi. Hai nguồn bổ sung này (vitamin D và canxi) có thể trực tiếp hoặc gián tiếp (từ các chất dinh dưỡng và các phương pháp trị liệu khác nhau). | medlatec | 534 |
Các nguyên nhân dẫn đến bệnh đường hô hấp
Thời điểm những tháng cuối năm ghi nhận số ca mắc bệnh hô hấp tăng cao trong cộng đồng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh đường hô hấp mà nếu nắm rõ, chúng ta có thể chủ động phòng bệnh hiệu quả.
1. Các bệnh đường hô hấp phổ biến
Bệnh về đường hô hấp thường bùng phát mạnh mẽ vào mùa lạnh, có thể xảy ra với bất cứ ai, đặc biệt là trẻ em, người già và người có miễn dịch yếu… Các bệnh hô hấp thường gặp có thể kể đến như: cảm cúm, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi. Ngoài ra, một số bệnh mạn tính như: hen phế quản, giãn phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)… cũng có thể tái phát hoặc trở nặng khi gặp điều kiện thuận lợi.
2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh đường hô hấp
2.1 Nhiễm trùng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh đường hô hấp
Nhiễm trùng đường hô hấp có thể xảy ra với một hoặc nhiều bộ phận của đường hô hấp trên (xoang, mũi, hầu họng, thanh quản) hoặc đường hô hấp dưới (khí quản, phế quản, phổi). Trong đó, nhiễm trùng đường hô hấp trên thường do virus, đặc trưng bởi các bệnh viêm mũi họng, viêm xoang, viêm thanh quản.
Nguyên nhân gây nhiễm trùng đường hô hấp dưới phần lớn do vi khuẩn. Các bệnh viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi thường có xu hướng nghiêm trọng hơn các bệnh đường hô hấp trên.
Đặc biệt vào thời điểm giao mùa, nhiệt độ thay đổi thất thường, số giờ nắng ít, không khí kém lưu thông, các loại virus, vi khuẩn càng có cơ hội sinh sôi và lây lan diện rộng. Khi hệ miễn dịch của cơ thể chưa kịp thích nghi với những thay đổi từ môi trường, đây sẽ là thời điểm virus, vi khuẩn dễ xâm nhập và gây dịch bệnh hô hấp.
Nhiễm trùng đường hô hấp mức độ nhẹ thường sẽ khỏi khi người bệnh đáp ứng tốt với thuốc với kháng sinh. Ngược lại, nhiễm trùng nặng có thế dẫn đến các biến chứng, thậm chí đe dọa đến tính mạng người bệnh.
Sự xâm nhập của virus. vi khuẩn là nguyên nhân dẫn đến bệnh đường hô hấp.
2.2 Do ảnh hưởng bởi các chất kích thích
Khói thuốc lá, bụi, khí thải, hóa chất độc hại… là các chất kích thích khi xâm nhập vào đường hô hấp có thể gây viêm tại một hoặc nhiều bộ phận. Người sinh sống, làm việc trong môi trường thường xuyên phải tiếp xúc với các chất này có hệ hô hấp nhạy cảm và dễ mắc các bệnh lý hô hấp hơn.
2.3 Nguyên nhân dẫn đến bệnh đường hô hấp – Do chấn thương
Các chấn thương ở hệ hô hấp hoặc gần hệ hô hấp như: gãy xương sườn do ngã, xẹp phổi do tai nạn lao động, thủng ngực do tai nạn lao động… đều có thể là nguyên nhân dẫn đến bệnh hô hấp. Lúc này, phản ứng viêm xảy ra khi cơ thể cố gắng tự chữa lành các thương tổn.
85% các chấn thương ngực dễ biến chứng đến màng phổi.
2.4 Do các bệnh lý khác
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: liên quan mật thiết đến thói quen hút thuốc. Bệnh dẫn đến tình trạng dư thừa chất nhầy tại phổi, gây viêm nhiễm, tổn thương hệ hô hấp.
– Các bệnh về hệ thống: lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp, đau cơ xơ hóa, u hạt là những bệnh hệ thống có khả năng gây viêm đường hô hấp. Nhóm bệnh này thường bùng phát theo thời gian, là nguyên nhân khiến bệnh hô hấp tái đi tái lại nhiều lần.
– Bệnh xơ nang: là bệnh di truyền nguy hiểm gây các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phế quản, giãn phế quản mạn tính. Ở những trường hợp bệnh tiến triển và tiên lượng xấu, có thể dẫn đến bệnh tâm phế mạn (bệnh phổi dẫn đến suy tim).
– Viêm màng ngoài tim: là tình trạng viêm tại tim nhưng có thể lây lan đến cơ quan lân cận là đường thở và phổi. Bệnh có thể nghiêm trọng khi gây ra các cơn đau vùng ngực và trầm trọng hơn khi ho hoặc hít thở sâu.
– Thuyên tắc phổi (có cục máu đông trong phổi): Bệnh thường gây ra khó thở, đau ngực, trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến ngất và tử vong.
– Ung thư phổi: là tình trạng xuất hiện khối u ác tính ở đường hô hấp gây ra một loạt các triệu chứng như ho kéo dài, có đờm hoặc máu, khàn tiếng, đau ngực, hụt hơi, thở khò khè… Bệnh có thể biến chứng nghiêm trọng gây khó thở, ho ra máu, tràn dịch màng phổi.
3. Cần làm gì để phòng bệnh đường hô hấp?
Mỗi người có thể tự chủ động phòng tránh bệnh hô hấp bằng cách hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của các tác tác nhân gây bệnh lên cơ thể. Đặc biệt với các nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn, virus, chất kích thích từ môi trường, việc phòng bệnh mang lại ý nghĩa quan trọng, không chỉ đảm bảo sức khỏe của bản thân mà còn giúp giảm gánh nặng bệnh cho cộng đồng.
Dưới đây là một số cách làm bạn có thể áp dụng để phòng bệnh đường hô hấp:
3.1 Tiêm vắc xin phòng bệnh
Tiêm vắc xin là phương pháp hiệu quả nhất ở thời điểm hiện tại nhằm phòng tránh các bệnh hô hấp do virus. Tuy nhiên cần lưu ý, các mũi tiêm nên được nhắc lại hàng năm để cập nhật các chủng virus mới. Cơ thể chỉ tạo miễn dịch với các loại virus đã được tiêm phòng trước đó, nếu do tác nhân khác, bạn vẫn có nguy cơ mắc bệnh.
3.2 Đảm bảo vệ sinh thân thể và môi trường sống
Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn, dùng nước muối vệ sinh vùng hầu họng và mũi là cách phòng bệnh chủ động mà mỗi người đều có thể thực hiện.
Ngoài ra, để hạn chế sự tiếp xúc của vi khuẩn đến các bộ phận khác nhau của cơ thể hoặc đến những người xung quanh, bạn cũng cần chú ý vệ sinh không gian sống sạch sẽ, thông thoáng, đặc biệt là các đồ vật có nhiều người tiếp xúc như tay nắm cửa, điều khiển, ca cốc uống nước…
Sử dụng nước muối vệ sinh mũi hằng ngày là cách đơn giản nhất để đẩy vi khuẩn ra ngoài.
3.3 Giữ ấm cơ thể
Giữ ấm cơ thể bằng cách mặc đủ ấm, đội mũ, quảng khăn, đeo khẩu trang… khi đi ra ngoài là cách để bảo vệ hệ hô hấp khi trời trở lạnh. Trong khi ở nhà, bạn cần đảm bảo các phòng sinh hoạt kín gió, tránh sự thay đổi nhiệt độ đột ngột.
3.4 Chế độ ăn uống đủ chất, tăng cường tập thể dục
Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và bổ sung các vitamin, khoáng chất cần thiết giúp tăng cường hệ miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh hô hấp. Bên cạnh đó, tập thể dục cũng giúp máu lưu thông tốt hơn, tăng khả năng chống chọi với bệnh tật của cơ thể.
3.5 Hạn chế đến nơi đông người
Thời điểm bệnh hô hấp đang bùng phát trên diện rộng, bạn nên hạn chế tối đa đến nơi đông người để tránh tiếp xúc gần với nguồn lây.
| thucuc | 1,317 |
Sàng lọc dị tật thai nhi: Thời điểm và các phương pháp thực hiện
Sàng lọc dị tật thai nhi trước sinh là bước thăm khám quan trọng mà các mẹ bầu nên thực hiện. Vậy thời điểm nào tốt nhất để khám sàng lọc dị tật ở thai nhi? Các phương pháp sàng lọc dị tật trước sinh là gì? Những thông tin được chia sẻ dưới đây sẽ giúp các mẹ bầu giải đáp các thắc mắc trên.
1. Mục đích và thời điểm khám sàng lọc dị tật thai nhi tốt nhất
Dị tật thai nhi luôn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ hiện nay. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới WHO, có khoảng 1,73% số trẻ sinh ra mỗi năm bị dị tật. Trong đó, tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 2 - 3% trường hợp trẻ chào đời bị dị tật, khiếm khuyết. Các loại dị tật phổ biến nhất hiện nay phải kể đến là hội chứng Down, sứt môi, hở hàm ếch, dị tật tim bẩm sinh, bàn chân khoèo,... . Mục đích khám sàng lọc dị tật thai nhi
Đột biến gen hoặc nhiễm sắc thể, tác động từ môi trường sống hay mẹ mắc bệnh trong lúc mang thai hay mang thai khi tuổi đã cao,… có thể dẫn đến dị tật thai nhi. Các loại dị tật này có thể gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ, sự phát triển toàn diện trẻ sau này, thậm chí còn làm hư thai, sinh non, trẻ mất sau khi vừa chào đời.
Với nền y học hiện đại ngày nay, việc sàng lọc dị tật thai nhi ngay trong quá trình mang thai đã giúp phát hiện sớm những bất thường có nguy cơ gây dị tật ở thai hoặc trẻ sau sinh.
Thời điểm tốt nhất để sàng lọc dị tật thai nhi là khi nào?
Đối với mỗi phương pháp sàng lọc dị tật khác nhau, thời điểm thực hiện cũng khác nhau.
Siêu âm kiểm tra độ mờ da gáy thường được thực hiện khi thai nhi đạt 11 - 13 tuần tuổi. Đây cũng là khoảng thời gian thích hợp để các mẹ thực hiện xét nghiệm Double Test sàng lọc dị tật ở thai nhi.
Thai ở tuần thứ 15 - 19 mẹ bầu có thể thực hiện xét nghiệm Triple Test để phát hiện những bất thường ở thai nhi.
Xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc không xâm lấn mang lại hiệu quả cao để phát hiện dị thai nhi, thường được thực hiện tại tuần thứ 9 của thai kỳ.
Sau khi thực hiện các phương pháp sàng lọc trên, nếu kết quả bất thường, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện chọc ối hoặc sinh thiết gai nhằm đưa ra kết luận khẳng định về tình trạng sức khoẻ của em bé.
2. Các phương pháp khám sàng lọc dị tật thai nhi
Siêu âm
Phương pháp siêu âm không chỉ giúp mẹ bầu kiểm tra dị tật hình thai nhi mà còn có thể theo dõi sự phát triển của em bé trong bụng. Ba thời điểm quan trọng mà mẹ bầu cần chú ý để siêu âm kiểm tra dị tật thai nhi là:
Giai đoạn tam cá nguyệt 1: Thai từ 11 tuần 6 ngày - 13 tuần 6 ngày. Giai đoạn tam cá nguyệt 2: Thai đạt 20 - 22 tuần tuổi.
Giai đoạn tam cá nguyệt 3: Thai đạt 30 - 32 tuần tuổi.
Xét nghiệm Double Test Khi thai đạt từ 11 tuần 1 ngày đến 13 tuần 6 ngày, chiều dài đầu mông từ 45 - 84mm, và cân nặng tối thiểu của người mẹ từ 35kg thì có thể thực hiện xét nghiệm Double Test.
Phương pháp này được thực hiện bằng cách lấy máu người mẹ để đo nồng độ, phân tích các chỉ số: Beta HCG, PAPP-A, kết hợp với độ mờ da gáy, chiều cao, cân nặng của người mẹ,... dựa trên các thuật toán, từ đó sẽ đưa ra các tỷ lệ nguy cơ dị tật do bất thường NST 21,18,13 gây ra. Xét nghiệm Triple Test Phương pháp xét nghiệm sàng lọc này được thực hiện ở thời điểm thai đạt 15 - 19 tuần. Đây là phương pháp không xâm lấn, mẫu xét nghiệm là mẫu máu lấy từ tĩnh mạch của thai phụ. Kết quả sẽ giúp bác sĩ phát hiện sớm các bất thường bẩm sinh nếu có ở thai nhi, qua đó chẩn đoán nguy cơ mắc các hội chứng như: Hội chứng Down (do thừa NST 21), hội chứng Trisomy 18 (do thừa NST 18), dị tật ống thần kinh.
Xét nghiệm NIPT
NIPT là xét nghiệm kiểm tra dị tật thai nhi mang lại kết quả chính xác với khả năng sàng lọc lên đến 99,98% được nhiều mẹ bầu tin tưởng lựa chọn. Phương pháp này hoàn toàn không áp dụng bất kỳ một kỹ thuật xâm lấn nào nên không gây đau, đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. Về thời điểm, xét nghiệm NIPT được thực hiện sớm từ tuần thứ 9.3.000 VNĐ).
Gói xét nghiệm sàng lọc sơ sinh 5 bệnh (trị giá 500.000 VNĐ). | medlatec | 868 |
Bệnh viêm mũi họng ở trẻ sơ sinh
Mùa đông cũng là lúc bệnh viêm mũi họng ở trẻ sơ sinh lại bắt đầu phát triển mạnh. Trẻ sơ sinh bị mắc phải bệnh viêm mũi họng không gây quá nhiều nguy hiểm nhưng cần được cha mẹ theo dõi sát sao vì bệnh tuy không nguy hiểm nhưng lại có thể biến chứng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
1. Bệnh viêm mũi họng ở trẻ sơ sinh có nguyên nhân từ đâu?
Cúm: Một trong các nguyên nhân phổ biến nhất khiến cho trẻ sơ sinh bị viêm mũi họng là bệnh cúm. Khi bé bị cúm sẽ thường có các triệu chứng viêm mũi họng đi kèm với các biểu hiện như là bị chảy nước mũi, ho khan, ăn không ngon miệng. Thậm chí bé còn có thể bị nôn mửa và tiêu chảy.Nhiễm virus: Bé cũng có thể bị bệnh viêm mũi họng nếu nhiễm virut. Các loại virut này lây qua bàn tay, bàn chân hoặc qua miệng của bé. Nếu bé bị viêm mũi họng do virut sẽ có các triệu chứng như sau:Các đốm đỏ sẽ xuất hiện xung quanh miệng.Bàn tay và bàn chân của bé bị phát ban hoặc cũng có thể phát ban ở mông và các bộ phận khác.Bé bỏ ăn, và ăn không ngon.Herpangina (tên một bệnh truyền nhiễm): Nguyên nhân phổ biến gây đau họng khác phải kể ra là một bệnh truyền nhiễm Herpangina. Trong trường hợp trẻ bị đau họng do Herpangina gây ra, trẻ sẽ có các triệu chứng phổ biến:Những chấm xám và trắng dần xuất hiện bên trong và xung quanh miệng trẻ mỗi lúc một nhiều.Trẻ bị sốt cao và tiêu chảy.Ăn không ngon.Dị ứng bụi.Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm và cần được phải chăm sóc đặc biệt. Phải tránh cho trẻ tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng như là bụi bặm, các loại bột, gia vị,... Dị ứng cũng là một nguyên nhân nhỏ có thể gây ra bệnh viêm mũi họng ở trẻ sơ sinh.
2. Trẻ khó chịu, kèm theo cảm giác đau khi nuốt thức ăn, nuốt nước bọt.Cổ họng sưng đỏ: Khi trẻ bị viêm mũi họng thì cổ họng thường bị sưng đỏ. Cha mẹ cần rửa tay sạch trước khi chạm vào miệng của trẻ xem khám. Cha mẹ hãy cho trẻ đến bác sĩ để được khám thay vì tự cố gắng tự xem họng cho con.Bé bực bội, khó chịu và bồn chồn: Khi bé bị viêm mũi họng sẽ luôn cảm thấy khó chịu và bực tức trong người. Tuy nhiên, cũng có nhiều lý do khiến cho bé không thoải mái như buồn ngủ, đói hoặc các bệnh khác.Sốt: Phần lớn trường hợp viêm mũi họng, ngay cả ở người lớn thường dẫn đến sốt. Cha mẹ cần theo dõi bé cẩn thận bởi vì sốt có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm cho bé.Nôn mửa và bị tiêu chảy: Do hệ miễn dịch của bé còn yếu, bệnh viêm mũi họng có thể gây ra nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh.Ho: Ho thường xuyên cũng là dấu hiệu và triệu chứng đau họng ở trẻ sơ sinh. Bé có thể ho khan hoặc là ho có đờm tùy theo tình trạng của bệnh viêm mũi họng.
Trẻ sơ sinh bị sốt là một trong các dấu hiệu của bệnh viêm mũi họng ở trẻ sơ sinh.
3. Cách chữa trị viêm mũi họng ở trẻ sơ sinh
Đối với bất kỳ trường hợp trẻ sơ sinh bị viêm mũi họng nào, bậc cha mẹ cũng cần phải tìm ra được nguyên nhân để chữa trị phù hợp.Khi trẻ bị viêm mũi họng, cha mẹ cần giữ cho phòng sạch sẽ, khô thoáng, để nhiệt độ vừa phải. Các tác nhân có thể gây ra dị ứng cần phải được loại bỏ hoàn toàn, cho bé tránh xa khỏi các nơi đông đúc, để tránh trẻ bị nhiễm các loại vi khuẩn hay virut khác.
Mẹ nên cho bé bú nhiều lần trong ngày.
Đồng thời mẹ có thể chia nhỏ số lần bú sữa của bé trong một ngày để cung cấp đủ nước cho bé. Cho bé bú nhiều vì trong sữa mẹ có các chất kháng thể sẽ giúp cho bé mau chóng lành bệnh và khỏe mạnh.Cơn đau do bệnh viêm mũi họng gây ra sẽ khiến bé quấy khóc liên tục dẫn đến việc bé bị mệt. Vì vậy mẹ hãy cố gắng chú ý cho bé nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt.Nếu bé bị sốt nhẹ thì cha mẹ cần tìm cách hạ sốt cho bé bằng cách dùng khăn ấm để lau khắp người đặc biệt là vùng bẹn và vùng nách.Thông thường, nếu trẻ sơ sinh bị viêm mũi họng thì sẽ tự khỏi sau một tuần nếu được chăm sóc đúng cách. Tuy nhiên, cha mẹ nên thường xuyên theo dõi tình hình của trẻ sát sao. Nếu trẻ có một trong các biểu hiện như sau đây thì cần phải đưa trẻ đến gặp bác sĩ ngay. Bé bị sốt cao.Bé gặp khó khăn khi thở.Bé không chịu bú mẹ.Bé bị phát ban.Bé có vẻ mệt và kiệt sức.Viêm mũi họng ở trẻ sơ sinh là loại bệnh chiếm tỷ lệ đứng đầu ở trẻ nhỏ. Vì vậy, khi trẻ bị nhiễm bệnh, cha mẹ nên chú ý chăm sóc bé cẩn thận, để bé mau khỏe mạnh.Để phòng tránh các bệnh lý mà trẻ sơ sinh hay mắc phải, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cha mẹ có thể
Hướng dẫn mẹo chữa viêm tai giữa cho bé
Hướng dẫn cách rửa mũi đúng cách cho bé | vinmec | 1,021 |
Tại sao không nên tự điều trị bệnh trĩ tại nhà?
Bệnh nhân trĩ thường ngại ngần và xấu hổ bởi trĩ là căn bệnh ở vùng thầm kín. Đây cũng là lý do chính khiến nhiều người bệnh lựa chọn tự điều trị bệnh trĩ tại nhà. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyến cáo bệnh trĩ cần được thăm khám và chỉ định điều trị chuyên khoa. Bài viết này cùng bạn phân tích: Tại sao không nên tự làm bác sĩ tại gia chữa trĩ?
1. Bệnh trĩ là gì, vì đâu bệnh trĩ xuất hiện?
Bệnh trĩ là một trong những bệnh về hậu môn-trực tràng có tỷ lệ mắc cực kỳ cao trong cộng đồng. Mặc dù đây là một bệnh lành tính có thể chữa khỏi, nhưng nó mang lại cho người bệnh nhiều khó chịu.
Trĩ là hiện tượng các khối sa ra bên ngoài hậu môn, gây khó chịu, vướng víu và đau đớn cho bệnh nhân. Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh trĩ là tình trạng giãn nở quá mức của các tĩnh mạch hậu môn do áp lực lớn.
Các chuyên gia đưa ra hai giả thuyết để giải thích cơ chế bệnh sinh của bệnh trĩ. Theo lý thuyết mạch máu, trĩ là do sự ứ trệ và rối loạn máu tĩnh mạch hậu gây ra. Sự ứ trệ này làm các tĩnh mạch giãn nở, lâu dần sa ra ngoài hậu môn.
Theo lý thuyết cơ học, tĩnh mạch giãn ra do chịu quá nhiều áp lực cơ học từ bụng trở xuống. Điều này thường diễn ra khi con người thực hiện các công việc nặng nhọc, hoặc thói quen ngồi lâu, đứng nhiều,…
Hình ảnh mô tả bệnh trĩ hình thành
2. Các yếu tố gia tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ ở người
Bệnh trĩ hình thành do có nhiều yếu tố thúc đẩy như sau:
– Tình trạng táo bón kéo dài quá lâu mà không điều trị: Tình trạng này đa phần do ăn ít rau xanh, cơ thể không bổ sung đủ chất xơ. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: ăn nhiều đạm quá mức cần thiết, ăn mặn, ăn đồ ăn cay nóng, dầu mỡ, hoặc do uống quá ít nước cần thiết cho cơ thể.
– Tính chất công việc yêu cầu ngồi nhiều, đứng liên tục hoặc thường xuyên mang vác vật nặng. Các đặc thù công việc này gây ra những áp lực lớn lên ổ bụng, trực tràng, từ đó dẫn đến giãn nở tĩnh mạch gây ra bệnh trĩ.
Bê vác đồ nặng trong thời gian dài có thể thúc đẩy bệnh trĩ hình thành
– Do yếu tố độ tuổi: Người cao tuổi thường bị trĩ do các cơ và dây chằng cố định hậu môn có phần giãn nở, thoái hóa. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, bệnh trĩ có phần trẻ hóa vì các yếu tố bên ngoài tác động khiến nhiều người mắc trĩ từ khi còn trẻ tuổi.
– Phụ nữ mang thai và sau khi sinh con thường đối mặt với nguy cơ cao mắc bệnh trĩ. Điều này thường do trong thai kỳ, em bé nằm chèn ép lên các bộ phận khác trong đó có hậu môn. Ngoài ra, phụ nữ sau sinh có thể bị trĩ nặng hơn do quá trình sinh cần rặn mạnh.
3. Phân loại và các biểu hiện của bệnh trĩ
3.1. Các loại bệnh trĩ được phân biệt như thế nào?
Bệnh trĩ thường được chia thành 2 loại chính là trĩ nội và trĩ ngoại, được phân biệt rõ với nhau nhờ ranh giới là đường lược hậu môn. Trĩ nội nằm trên đường lược, trong ống hậu môn, trong khi đó trĩ ngoại nằm dưới đường lược và bên ngoài ống hậu môn.
Khi búi trĩ nội kết hợp với trĩ ngoại, bệnh trĩ được gọi là trĩ hỗn hợp, mang các biểu hiện của cả hai loại trĩ nội và trĩ ngoại.
Bệnh trĩ nói chung thường được chia theo 4 cấp độ bệnh. Trong đó giai đoạn 1 thường là khi bệnh trĩ mới chớm, các biểu hiện còn nhẹ, đôi khi khá khó nhận biết. Trĩ ở độ 2, 3 là giai đoạn giữa, bệnh trong giai đoạn tiến triển. Đối với trĩ ở giai đoạn 4, các triệu chứng thường rất nặng nề và lúc này cần can thiệp để loại bỏ búi trĩ ngay, tránh biến chứng xảy ra.
3.2. Đâu là các biểu hiện nhận biết bệnh trĩ?
Người bệnh có thể nhận biết sớm bệnh trĩ nội thông qua các biểu hiện như: Đi đại tiện kèm máu, dịch nhầy nhiều bất thường, cực kỳ ngứa rát và đau đớn khi rặn mạnh. Lý do là vì quá trình này gây ra các tổn thương lên các búi trĩ bên trong trực tràng. Ngoài ra khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng, các búi trĩ sa ra ngoài. Búi trĩ thường không có kích thước cố định, thường có màu hồng hoặc màu da, sờ vào có cảm giác như các chùm cao su. Búi trĩ có thể tự co vào hoặc phải dùng tay đẩy (trường hợp giai đoạn 3 ở trĩ nội cần dùng tay đẩy mới vào). Cấp độ 4, búi trĩ thậm chí còn không thể co lại vào bên trong khi đẩy lên
Đối với bệnh trĩ ngoại, biểu hiện chảy máu ít hơn nhưng gây ra đau đớn nhiều hơn và nguy hiểm hơn, bệnh nhân luôn vướng víu khi nằm, ngồi,,.. Ngoài ra, khi búi trĩ phát triển lớn và có va chạm, cọ xát với quần áo, bệnh nhân trĩ ngoại sẽ cảm thấy cực kỳ đau đớn.
4. Điều trị bệnh trĩ như thế nào để đạt hiệu quả cao?
4.1. Nguyên nhân bệnh nhân trĩ không nên tự điều trị bệnh trĩ tại nhà?
Đối với bệnh trĩ có thể điều trị bằng thuốc được thì bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân uống thuốc tại nhà. Đặc biệt, bệnh nhân phải tuân thủ liều lượng, cách dùng, thời gian sử dụng do bác sĩ chỉ định để tránh gặp phải trường hợp thuốc không hiệu quả.
Ngoài ra, bệnh nhân không được tùy tiện áp dụng các cách chữa bệnh trĩ tại nhà bằng thuốc truyền miệng, thuốc dân gian không rõ nguồn gốc. Cần lưu ý bởi nhiều loại thuốc trong số đó chưa được kiểm chứng độ an toàn và hiệu quả. Việc tự ý đắp, bôi các loại thuốc, dược liệu,.. chưa được kiểm chứng có thể khiến bệnh nặng lên, nhiễm trùng và hoại tử hậu môn có thể xảy ra. Bệnh nhân nhất định phải đến thăm khám và điều trị y khoa.
Thăm khám chuyên khoa để được điều trị bệnh trĩ triệt để
4.2. Các phương pháp đặc trị bệnh trĩ thay vì tự điều trị bệnh trĩ tại nhà?
Các chuyên gia đưa ra các phương pháp điều trị bệnh trĩ như sau:
Đối với bệnh trĩ ở dạng nhẹ, bệnh nhân sau khi thăm khám có thể điều trị bằng thuốc (nội khoa). Các loại thuốc này sẽ được bác sĩ cân nhắc loại thuốc, liều lượng, thời gian sử dụng. Thông thường các nhóm thuốc sẽ bao gồm: Thuốc giảm triệu chứng, thuốc hỗ trợ nhuận tràng và thuốc giúp tăng độ bền tĩnh mạch.
Đối với bệnh trĩ đang tiến triển nặng hơn, các bác sĩ sẽ cân nhắc và chỉ định những can thiệp ngoại khoa phù hợp. Các phương pháp đặc trị hiện nay có thể kể đến như: công nghệ Laser Diode – tiêu trĩ không dao kéo, phương pháp Longo, phương pháp Milligan Morgan _ Ferguson, thắt mạch – khâu treo búi trĩ,.. Trong đó, Laser Diode được xem là phương pháp tối tân trong điều trị bởi sự xâm lấn tối thiểu, nói “Không” với cơn đau, chảy máu và biến chứng hậu phẫu.
Trên đây là những thông tin giúp bạn lý giải “Tại sao không nên tự điều trị bệnh trĩ tại nhà” cũng như những phương pháp đặc hiệu loại bỏ trĩ triệt để hiện nay. | thucuc | 1,375 |
Chẩn đoán và điều trị suy thất phải cấp tính
Suy thất phải cấp là một hội chứng phức tạp, chiếm khoảng 3 - 9% số bệnh nhân nhập viện do suy tim và chiếm 5 - 17% nguyên nhân tử vong trong số các bệnh nhân nhập viện.
1. Suy thất phải cấp tính là gì?
Thất phải tim có hình tam giác, cấu trúc gồm 3 phần: Buồng nhận, phần mỏm và phần phễu. Tâm thất cấu tạo bởi hệ thống sợi cơ đan xen nhau theo không gian ba chiều. Suy thất phải cấp là một hội chứng lâm sàng, đặc trưng ở tình trạng thất phải không có khả năng cung cấp đủ lưu lượng máu cho tuần hoàn phổi trong điều kiện áp lực tĩnh mạch hệ thống trung tâm bình thường. Hậu quả của bệnh là dẫn đến giãn buồng thất phải và hở van ba lá.Nguyên nhân suy thất phải cấp tính gồm:● Nhồi máu phổi diện rộng;● Cơn tăng áp lực mạch phổi cấp;● Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS);● Nhồi máu cơ tim thất phải trên ECG;● Nhiễm trùng và các bệnh cơ tim do nhiễm trùng;● Thở máy;● Sau phẫu thuật ghép tim phổi;● Sau khi đặt các dụng cụ hỗ trợ thất trái;● Bệnh màng ngoài tim● Đợt cấp tính trên nền thất phải đã chịu tổn thương mạn tính (tăng áp lực động mạch phổi nguyên phát, giãn thất phải, phì đại thất phải).
2. Phương pháp chẩn đoán suy thất phải cấp tính
2.1 Chẩn đoán qua triệu chứng lâm sàng. Triệu chứng suy thất phải cấp gồm:● Biểu hiện của tình trạng ứ trệ tĩnh mạch và giữ nước● Thiếu oxy● Giãn tĩnh mạch cổ, phản hồi gan - tĩnh mạch cảnh● Phù ngoại vi, gan lách to do sung huyết, tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng ngoài tim, phù toàn thân;● Tiếng T3, âm thổi của hở van ba lá, gan tim, dấu hiệu rối loạn thất trái kết hợp;● Mạch nghịch● Tụt áp do thở máy/PEEP● Tụt áp không đáp ứng với truyền dịch● Nhịp tim nhanh, đầu các chi lạnh, thiểu niệu, bất thường hệ thần kinh trung ương;● Suy gan, suy thận.2.2 Siêu âm tim. Mục tiêu của siêu âm tim là loại trừ nguyên nhân ngoại lai gây suy thất phải cấp tính cần xử lý gấp như chèn ép tim cấp, đồng thời đánh giá áp lực nhĩ phải, đánh giá áp lực động mạch phổi tâm thu, đánh giá chức năng thất phải toàn bộ. Ngoài ra, siêu âm tim cũng được sử dụng để đánh giá sức căng thành thất (độ co ngắn theo chiều dọc của vùng và toàn bộ thất phải).
Siêu âm tim nhằm chẩn đoán suy thất phải cấp tính
2.3 Đánh giá huyết động bằng catheter động mạch phổiĐây là phương pháp chẩn đoán xâm lấn, được khuyến cáo cho các trường hợp suy thất phải cấp không rõ chẩn đoán hoặc không đáp ứng điều trị. Phương pháp đánh giá huyết động bằng catheter động mạch phổi cung cấp các thông tin chính xác và liên tục về áp lực nhĩ trái, nhĩ phải, cung lượng tim và kháng lực mao mạch phổi. Tuy nhiên, đây là phương pháp xâm lấn, nên chỉ thường được chỉ định trong một số trường hợp phức tạp.
3. Điều trị suy thất phải cấp tính
Việc điều trị suy thất phải cấp cần phải phối hợp nhiều chuyên khoa. Việc điều trị bệnh cũng thay đổi tùy theo các dấu hiệu lâm sàng: Điều trị hậu quả của suy thất phải, làm thuyên giảm các triệu chứng (khó thở, đau đớn) và điều trị tâm lý cho bệnh nhân.3.1 Quy trình điều trị suy thất phải cấp● Đánh giá mức độ nặng của bệnh: Gồm đánh giá lâm sàng (dấu hiệu thần kinh, huyết áp động mạch, thuốc lợi tiểu), hình ảnh (siêu âm tim, CT scan), đánh giá xét nghiệm hóa sinh (lactate, marquer gan, BNP, chức năng thận, troponin) và trắc nghiệm xâm nhập (catheter tĩnh mạch trung tâm, catheter động mạch phổi● Xác định các yếu tố thúc đẩy điều trị: Nhiễm trùng huyết, rối loạn nhịp tim, ngưng thuốc. Đồng thời, điều trị các nguyên nhân chuyên biệt như can thiệp mạch vành cho nhồi máu cơ tim thất phải, tái tưới máu cho những trường hợp bị thuyên tắc phổi nguy cơ cao● Tối ưu hóa lượng dịch trong cơ thể: Lợi tiểu đường tĩnh mạch (nếu quá tải dịch), thay thế thận (nếu bệnh nhân không đáp ứng lợi tiểu), bù dịch cẩn thận nếu áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp, tránh quá tải dịch.● Duy trì huyết áp động mạch: Sử dụng Norepinephrine;● Xem xét sử dụng các thuốc vận mạch làm giảm áp lực đổ đầy tim: Gồm Levosimendan, Dobutamine và thuốc ức chế phosphodiesterase;● Áp dụng các phương pháp làm giảm hậu tải khác: Prostacyclin hít, NO hít.3.2 Thực hiện điều trị suy thất phải cấp tính● Tối ưu hóa thể tích dịch: Lượng dịch đưa vào cơ thể bệnh nhân có thể gây quá tải thất phải, làm tăng sức căng thành tim, giảm co thắt, khiến độ hở van ba lá nặng hơn, tăng ảnh hưởng tới tương quan 2 thất, giảm đổ đầy thất trái và kết quả là làm giảm cung lượng tim. Vì vậy, cần đưa dịch vào cơ thể người bệnh một cách thận trọng dưới sự theo dõi của áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) trong trường hợp áp lực đổ đầy không tăng và áp lực động mạch thấp là yếu tố phối hợp gây suy thất phải;● Lợi tiểu: Khi suy thất phải nặng lên, thuốc lợi tiểu là lựa chọn điều trị đầu tiên song song với việc duy trì áp lực động mạch cho hầu hết các bệnh nhân có kèm theo dấu hiệu sung huyết tĩnh mạch. Điều trị lợi tiểu giúp tái phân bố dịch trong hệ thống tĩnh mạch, từ đó nhanh chóng cải thiện các triệu chứng lâm sàng. Việc theo dõi lượng nước tiểu, điều chỉnh thuốc lợi tiểu thực hiện đúng theo phác đồ điều trị;● Điều trị thuốc vận mạch và thuốc tăng co bóp: Chỉ định trong các trường hợp suy thất phải có rối loạn huyết động. Việc sử dụng các loại thuốc này cần đúng theo phác đồ điều trị. Một số loại thuốc thường được chỉ định sử dụng bao gồm:○ Noradrenalin: Phục hồi huyết áp, tăng tưới máu não, vành và các cơ quan khác. Loại thuốc này có thể cải thiện huyết động hệ thống;○ Dobutamin, Levosimendan và ức chế phosphodiesterase III: Tăng co bóp và tăng cung lượng tim. Tuy nhiên, các loại thuốc này có thể làm nặng thêm tình trạng tụt huyết áp nên có thể cần phối hợp với Noradrenalin.
Ghép tim là một trong các phương pháp điều trị suy thất phải cấp tính
● Thiết bị cơ học hỗ trợ tuần hoàn:○ Thông khí cơ học cấp: Chỉ định trong những trường hợp như nhồi máu thất phải, thuyên tắc phổi cấp, suy mảnh ghép sau ghép tim hoặc sau khi sử dụng thiết bị hỗ trợ thất trái;○ Máy oxy hóa màng ngoài cơ thể/Thiết bị hỗ trợ cuộc sống (ECMO/ECLS): Cung cấp oxy nhanh chóng trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, sau 5 - 10 ngày nên đổi ECMO hoặc đổi sang dụng cụ trung gian hoặc lâu dài để tránh những biến chứng do ECMO như nhiễm trùng, hình thành huyết khối quanh ống thông, nhiễm trùng tại chỗ hoặc giảm tưới máu các chi;○ Dụng cụ hỗ trợ thất phải (RVADs): Có thể đưa vào cơ thể bệnh nhân bằng cách cấy qua da hoặc phẫu thuật, sử dụng trong thời gian dài (4 tuần). Những thiết bị này cũng có thể phối hợp với máy tạo oxy khi cần thiết. Tuy vậy, sử dụng dụng cụ hỗ trợ thất phải cũng tiềm ẩn nguy cơ biến chứng chảy máu hoặc hình thành huyết khối;● Ghép tim: Là lựa chọn điều trị cuối cùng trong trường hợp suy thất phải không đáp ứng với các phương pháp điều trị trên.Suy thất phải cấp tính là bệnh lý có mức độ nguy hiểm cao và việc điều trị tương đối phức tạp. | vinmec | 1,392 |
Triệu chứng Zona thần kinh bạn cần biết
Bệnh Zona thần kinh là kết quả của sự tái hoạt động của virus herpes zoster (varicella-zoster virus hoặc VZV), đây chính là tác nhân gây bệnh thủy đậu. Bệnh thường xuất hiện những mụn nhỏ mọc thành chùm, gây cảm giác đau rát cho người bệnh.
Bệnh Zona thần kinh là kết quả của sự tái hoạt động của virus herpes zoster
Nguyên nhân gây zona thần kinh
Zona thần kinh đến nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh rõ ràng, tuy nhiên một số yếu tố được cho là làm tăng nguy cơ gây bệnh đó là:
– Stress
– Mệt mỏi
– Hệ miễn dịch suy yếu (có thể là do tuổi tác, bệnh tật, thuốc men làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể để có thể giữ được virus thủy đậu trong trạng thái bất hoạt).
– Ung thư.
– Các biện pháp điều trị bằng tia xạ.
– Làm tổn thương vùng da bị nổi ban.
Zona thần kinh thường xảy ra ở một bên của cơ thể
Triệu chứng bệnh Zona thần kinh
Bệnh Zona thần kinh thường xảy ra ở một bên của cơ thể, chẳng hạn ở 1/2 mặt, 1/2 trán, 1/2 thân mình, 1/2 tứ chi. Trước khi nổi thương tổn, người bệnh thường có cảm giác khó chịu nóng rát tại chỗ, sau 1 – 2 ngày xuất hiện mảng đỏ và nhanh chóng xuất hiện nhiều mụn nước to nhỏ mọc từng chùm. Lúc đầu những chất dịch trong sau chuyển thành đục, khoảng vài ngày sau có thế xuất hiện thêm vài vùng kế cận ở một bên cơ thể.
Trong vài ngày, mụn nước vỡ, khô đóng mài thành sẹo trắng, thâm hoặc không có sẹo. Trung bình từ lúc bị đến lúc khỏi bệnh diễn ra khoảng 1 đến 2 tuần. Sau khi lành thành sẹo, một số người còn đau nhẹ vài ngày rồi khỏi hẳn.
Đối với người già, do sức đề kháng yếu, sau khi lành ở da, dây thần kinh ở vùng da vẫn còn bị viêm dẫn đến từng cơn đau rất khó chịu dai dẳng, khó điều trị.
Zona vùng mặt thường gây nguy hiểm hơn, thậm chí có thể có thể gây liệt mặt, méo miệng, viêm giác mạc, kết mạc mắt gây mù lòa, gây rối loạn cảm giác ở lưỡi, ở tai.v.v…
Trong thời gian mắc bệnh, người bệnh có thể bị sưng hạch do đau ở vùng kế cận và hạch thường mau giảm trước khi lành da. | thucuc | 423 |
20h, thứ 6 ngày 25/6/2021, tọa đàm online: Cách phòng tránh và điều trị thoát vị đĩa đệm ở người trẻ tuổi
Thoát vị đĩa đệm - Mối nguy cơ tiềm ẩn sức khỏe người trẻ tuổi
Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý phổ biến, do thoái hóa nên bệnh thường gia tăng theo độ tuổi, trong đó hay gặp ở người từ 40 tuổi trở nên, nhưng bệnh có xu hướng trẻ hóa những năm gần đây.
Theo GS Chương nguyên nhân khiến người trẻ tuổi gia tăng mắc bệnh thoát vị đĩa đệm hiện nay, ngoài đặc thù công việc như khuân vác nặng, thường xuyên phải ngồi hoặc đứng nhiều, do chấn thương, di truyền,... thì còn có nguyên nhân là do thói quen lười vận động, người béo phì.
Dấu hiệu ban đầu của bệnh dễ bị nhầm lẫn với những cơn đau nhức thông thường nên người bệnh dễ chủ quan. Vì vậy, GS Chương khuyến cáo: Khi xuất hiện các cơn đau ở vùng cổ hoặc vùng thắt lưng. Các cơn đau có thể xuất hiện từ từ hoặc đột ngột, không báo trước và tái phát lại nhiều lần, mỗi đợt kéo dài khoảng 1-2 tuần thì người bệnh nên đi khám ngay để phát hiện bệnh sớm.
Nếu người bệnh chủ quan, không được phát hiện, điều trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như làm các dây thần kinh bị tổn thương, rối loạn đại tiểu tiện, rối loạn cảm giác, teo cơ, gây khó khăn đi lại do bại liệt và thâm chí mất khả năng lao động, vận động. Bởi vậy, việc phòng bệnh, phát hiện sớm và điều trị kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng.
Giải đáp mọi thắc mắc cùng chuyên gia đầu ngành
Là bệnh hay gặp và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, nhưng các chuyên gia cho biết, người dân hoàn toàn có thể phòng tránh được.
Cột sống là trụ cột để nâng đỡ cơ thể, giúp chúng ta di chuyển và vận động dễ dàng, nếu bị tổn thương cơ thể không chỉ chịu đựng những cơn đau hành hạ, mà còn giảm khả năng vận động, thậm chí nghiêm trọng hơn là gây tàn phế.
Để tránh xa những cơn đau âm ỉ, đau dữ dội hành hạ ngay khi nằm nghỉ ngơi hay khi vận động mạnh do thoát vị đĩa đệm, thì việc phòng tránh bằng chế độ ăn uống, luyện tập là rất quan trọng.
Bằng trình độ chuyên môn sâu, kinh nghiệm và sự tận tâm, tận tụy với người bệnh, Giáo sư đã được người bệnh/khách hàng cả nước tin tưởng gửi trọn niềm tin tư vấn, khám chữa bệnh.
Vì vậy nếu có những quan tâm, lo lắng về bệnh lý trên, quý vị hãy gửi ngay câu hỏi để nhận được câu trả lời của chuyên gia trong chương trình tọa đàm online số 6 này. | medlatec | 488 |
Bệnh viêm phù nề hang vị để lại những biến chứng nào?
Hang vị dạ dày đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của hệ tiêu hóa, nếu cơ quan này gặp tổn thương thì bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều triệu chứng khó chịu. Một trong những vấn đề thường gặp đó là viêm phù nề hang vị dạ dày. Nếu không phát hiện và chữa trị sớm, bệnh nhân có nguy cơ đối mặt với những biến chứng nào?
1. Bệnh viêm phù nề hang vị dạ dày
Trước khi tìm hiểu về biến chứng do viêm phù nề hang vị dạ dày gây ra, chúng ta cần biết về căn bệnh này. Chắc hẳn các bạn đều hiểu vai trò vô cùng quan trọng của hang vị dạ dày đối với hoạt động của hệ tiêu hóa. Cơ quan này nằm ở phía cuối dạ dày và có thể bị tổn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, hiện tượng phù nề hang vị dạ dày là vấn đề nhiều bạn đang gặp phải.
Trên thực tế, phù nề hang vị là một dạng viêm nhiễm cấp tính và nghiêm trọng hơn so với tình trạng viêm hang vị. Bệnh nhân sẽ gặp phải nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe và cả sinh hoạt hàng ngày. Sau một thời gian, nếu tình trạng phù nề ở hang vị dạ dày không được xử lý triệt để, người bệnh rất dễ gặp biến chứng, hoạt động của hệ tiêu hóa suy giảm nghiêm trọng.
Cụ thể, đối với bệnh nhân viêm phù nề hang vị dạ dày, hang vị có dấu hiệu sưng tấy hoặc phù nề, một số mạch máu xung quanh khu vực này có dấu hiệu giãn nở bất thường, xung huyết nặng nề. Tốt nhất, người bệnh nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe và tích cực điều trị khi phát hiện hang vị dạ dày bị tổn thương.
2. Bệnh nhân viêm phù nề hang vị dạ dày thường gặp triệu chứng gì?
Một câu hỏi được nhiều bạn quan tâm là: người mắc bệnh viêm phù nề hang vị dạ dày thường đối mặt với triệu chứng gì?
Thông thường, bệnh nhân sẽ đối mặt với cơn đau rát thượng vị cực kỳ khó chịu, triệu chứng này khiến họ không thể tập trung sinh hoạt, làm việc, ăn uống mất ngon miệng. Ngay khi cảm thấy đau thượng vị, bạn nên chủ động đi khám để được bác sĩ chẩn đoán chính xác tình hình sức khỏe. Một lưu ý đó là cơn đau rát vùng thượng vị xảy ra chủ yếu vào buổi đêm, khi bạn đang cảm thấy đói hoặc mới ăn no bụng.
Như đã phân tích ở trên, khi hang vị tổn thương, người bệnh có cảm giác ăn uống không ngon miệng, đồng thời gặp một số vấn đề tiêu hóa như: táo bón, tiêu chảy cấp,… Triệu chứng này có thể khiến bạn nhầm lẫn bệnh viêm phù nề hang vị dạ dày với các vấn đề sức khỏe khác liên quan tới hệ tiêu hóa. Chính vì thế bạn nên đi theo dõi và điều trị theo chỉ định của bác sĩ nhé.
Thậm chí, một số trường hợp bệnh nhân được phát hiện trong tình trạng xuất huyết tiêu hóa ở mức độ nhẹ. Tuy không nguy hiểm đến tính mạng, song chúng ta tuyệt đối không được chủ quan, bỏ qua việc điều trị bệnh phù nề hang vị dạ dày.
Khi đi nội soi, bác sĩ có thể phát hiện tình trạng phù nề, viêm niêm mạc rất rõ ràng.
3. Những biến chứng thường gặp do bệnh phù nề hang vị dạ dày gây ra
Nếu tình trạng phù nề hang vị dạ dày không được kiểm soát sớm, người bệnh sẽ gặp phải những biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe.
Xuất huyết tiêu hóa là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân viêm phù nề hang vị dạ dày, nguyên nhân chủ yếu là do hiện tượng phù nề không được kiểm soát kịp thời, ngoài ra acid dịch vị liên tục tấn công tới hang vị dạ dày. Đây là biến chứng khá nguy hiểm, bệnh nhân có thể nôn ra máu hoặc đi đại tiện có lẫn máu. Lúc này, người bệnh cần được đi cấp cứu kịp thời để ngăn ngừa những diễn biến xấu hơn xảy ra.
Các bác sĩ cho biết khi bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa, cơ thể rơi vào tình trạng mất nước và thiếu máu trầm trọng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới tính mạng của người bệnh, vì thế chúng ta không thể chủ quan, lơ là.
Bên cạnh đó, hẹp môn vị cũng là một trong những biến chứng không hiếm gặp, càng ngày người bệnh càng phải đối mặt với nhiều triệu chứng liên quan tới hệ tiêu hóa. Ví dụ như: thường xuyên cảm thấy đầy hơi, khó chịu, buồn nôn, thậm chí là nôn ói liên tục…
Nghiêm trọng hơn, bệnh viêm phù nề hang vị có thể dẫn tới tình trạng loét dạ dày hoặc thủng dạ dày. Nếu không đưa người bệnh đi cấp cứu khẩn cấp, tính mạng của họ chắc chắn sẽ bị đe dọa.
4. Cách điều trị và kiểm soát bệnh viêm phù nề hang vị dạ dày
Khi được chẩn đoán bị phù nề hang vị dạ dày, bệnh nhân nên chủ động điều trị và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. Với từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng bệnh và đưa ra phác đồ thích hợp nhất.
Thông thường, người bệnh được kê đơn thuốc giảm tiết acid hoặc trung hòa acid nhằm mục đích kiểm soát tình trạng viêm, phù nề xảy ra ở hang vị. Nếu bạn sử dụng với liều lượng phù hợp thì tình hình sức khỏe sẽ được cải thiện sớm. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê đơn thuốc có tác dụng bảo vệ niêm mạc hang vị dạ dày khỏi tình trạng tổn thương hiện tại. | medlatec | 1,022 |
Thờ ơ với tình trạng xuất tinh ra máu gây nên hệ lụy
Xuất tinh ra máu là một hiện tượng không hiếm gặp ở nam giới nhưng không phải ai cũng hiểu rõ những hệ lụy mà nó mang lại. Chính vì vậy, bài viết hôm nay sẽ chia sẻ những thông tin đầy đủ về hiện tượng này cùng với những nguyên nhân và phương pháp điều trị nó để bạn có thể trang bị những kiến thức bổ ích nhé.
1. Xuất tinh ra máu là gì?
Đây là một tình trạng thường gặp ở nam giới. Theo đó, ở trạng thái khỏe mạnh bình thường, tinh dịch có màu trắng ngà nhưng khi xuất tinh nhìn thấymáu, trong tinh dịch của nam giới thường có lẫn máu nên sẽ có màu đỏ hoặc màu hồng.
2. Nguyên nhân
Có nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng này, có thể chia làm 3 nhóm nguyên nhân sau:
2.1 Do mắc các bệnh lý nam khoa
Các bệnh thường gặp phải kể đến như viêm túi tinh, viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo…..Trong đó viêm túi tinh chiếm đến 40% nguyên nhân gây hiện tượng khi xuất tinh sẽ thấy máu. Nếu bị viêm nhiễm, niêm mạc sẽ bị kích thích bởi vi khuẩn dẫn đến nhưng hiện tượng như sưng huyết, phù nề, đường ống dẫn tinh bị tắc nghẽn,…Nguyên nhân của hiện tượng này được các bác sĩ chỉ ra là do chấn thương, canxi hóa tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn, sỏi túi tinh và các vi khuẩn gây ra E.coli, chlamydia,…
40% nguyên nhân gây ra tình trạng xuất tinh ra máu là do viêm túi tinh
Khi máu di chuyển ngược trong tĩnh mạch của tinh hoàn sẽ khiến tĩnh mạch bị căng giãn quá mức. Khi xuất tinh, niệu đạo của nam giới co thắt khiến tĩnh mạch bị đứt, từ đó dẫn đến hiện tượng chảy máu khi xuất tinh.
Theo các bác sĩ, khi nam giới mắc phải các bệnh ung thư như ung thư tinh hoàn, tuyến tiền liệt, ung thư đường dẫn tinh…thì thường bộ phận sinh dục sẽ bị tổn thương, từ đó gây nên hiện tượng lúc xuất tinh sẽ thấy máu.
2.2 Đời sống tình dục
Đời sống tình dục cũng là yếu tố cần nói đến trong nhóm các nguyên nhân gây nên hiện tượng khi xuất tinh sẽ ra máu. Có thể kể đến chi tiết như quan hệ quá nhiều dẫn đến niệu đạo sẽ bị tổn thương và làm túi tinh bị tắc nghẽn, kiêng quan hệ lâu có thể sẽ xuất hiện máu khi xuất tinh, quan hệ với những tư thế không đúng sẽ khiến cho dương vật bị tổn thương. Vì vậy đời sống tình dục phù hợp không chỉ giúp nam giới giảm nguy cơ ra máu khi xuất tinh mà còn giúp tránh được những bệnh lý nam khoa khác.
Đời sống tình dục cũng có liên quan tới hiện tượng xuất tinh ra máu
2.3 Do thực hiện các thủ thuật
3. Triệu chứng
Tình trạng này sẽ có một số triệu chứng dễ nhận ra, tuy nhiên nhiều nam giới không có biểu hiện gì, chỉ phát hiện ra bệnh khi làm xét nghiệm tinh dịch đồ. Một số triệu chứng nổi bật có thể kể đến là:
– Cảm thấy đau mỗi lần đi tiểu hay xuất tinh.
– Có hiện tượng sốt.
– Cảm thấy đau vùng bụng dưới, lưng.
– Vùng bẹn, bìu hay tinh hoàn có hiện tượng sưng tấy và đau đớn.
– Cơ thể mệt mỏi, chán nản khi quan hệ tình dục.
– Đi tiểu buốt và nước tiểu có màu đỏ hoặc màu hồng.
4.Tác hại
Bất cứ bệnh nam khoa nào cũng không thể coi nhẹ tác hại của nó vì tất cả những bệnh nguy hiểm đều xuất phát từ những dấu hiệu bình thường nhưng do nam giới không thăm khám, chữa trị kịp thời nên dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
Tình trạng xuất tinh ra máu có thể dẫn đến những tác hại như sau:
4.1 Tâm lý bị ảnh hưởng
Gặp phải tình trạng này, nam giới sẽ thường hoang mang lo lắng kéo theo chất lượng công việc và cuộc sống bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Tâm sinh lý của nam giới sẽ ảnh hưởng nhiều dẫn đến chất lượng cuộc sống giảm sút
4.2 Đời sống tình dục bị ảnh hưởng
Như đã nói ở phần trên, việc xuất tinh ra máu sẽ khiến cho cơ thể nam giới không có hứng thú với chuyện “ân ái”, chính vì vậy đời sống tình dục sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, nam giới thường trốn tránh và xa lánh bạn tình, dẫn đến nguy cơ tan vỡ hạnh phúc gia đình.
4.3 Vô sinh hiếm muộn
Một nam giới gặp hiện tượng xuất tinh có máu không thể có chất lượng tinh trùng tốt như một nam giới bình thường do đó sẽ dẫn đến việc thụ thai trở nên khó khăn hơn. Việc tinh trùng không đảm bảo chất lượng trong thời gian dài thì lâu dần sẽ dẫn đến việc vô sinh.
4.4 Dấu hiệu của bệnh ung thư
5. Phương pháp điều trị
Chính vì hiện tượng này có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên chính vì vậy cần phải xác định rõ được mình đang gặp phải nguyên nhân nào để có phương pháp điều trị phù hợp.
5.1 Với nhóm nguyên nhân viêm nhiễm
Nếu mắc các bệnh viêm nhiễm, bác sĩ sẽ chỉ định bạn uống thuốc kháng sinh để điều trị. Lưu ý rằng bác sĩ sẽ kê đơn tùy theo thể trạng từng người do đó không được tự ý mua thuốc khi không có sự chỉ định của bác sĩ hay lại dừng uống khi chưa hết liệu trình.
5.2 Với nhóm nguyên nhân bệnh ung thư
Tùy thuộc vào các giai đoạn ung thư của bệnh nhân, bác sĩ sẽ có những phương án điều trị phù hợp như phẫu thuật, điều trị tia xạ, xạ trị hay điều trị kết hợp.
5.3 Với nhóm nguyên nhân khác
Với những nhóm nguyên nhân khác, nam giới cần gặp bác sĩ để được thăm khám và xác định rõ bệnh lý đang gặp phải, từ đó chữa trị theo chỉ định theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Hôm nay chúng ta đã cùng tìm hiểu về hiện tượng xuất tinh ra máu, một tình trạng khá nguy hiểm nhưng nhiều nam giới lại không để tâm. Hãy luôn nhớ rằng, sức khỏe là vàng vì vậy ngay từ hôm nay hãy sát sao hơn theo dõi sức khỏe của bản thân và đừng quên thăm khám định kỳ nhé.
| thucuc | 1,142 |
Công dụng thuốc Capesto 40
Thuốc Capesto 40 với tác dụng điều trị trào ngược dạ dày, thực quản liên quan đến các vấn đề viêm loét, tác động nhanh chóng làm giảm ngay các tình trạng gây khó chịu cho bệnh nhân. Vậy để tìm hiểu thuốc Capesto 40 là thuốc gì? Thuốc Capesto 40 có tác dụng gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc Capesto 40.
1. Công dụng thuốc Capesto 40 là gì?
1.1. Thuốc Capesto 40 là thuốc gì?Thuốc Capesto 40 có thành phần chính: Esomeprazol 40 mg. Thành phần vi hạt Esomeprazol Magnesium Dihydrat bao tan trong ruột gồm: Esomeprazole Magnesium Dihydrate, Hypromellose (HPMC E5), Mannitol, Sucrose, Crospovidone, HPMC Phthalate, Diethyl Phthalate.Thuốc Capesto 40 có thành phần chính esomeprazol 40 mg là sản phẩm của Công ty TNHH US Pharma USA – Việt Nam. Có số đăng ký là VD-22063-14. Thuốc được đóng gói: Hộp có 3 vỉ x 10 viên trên vỉ. Được bào chế viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột.1.2. Thuốc Capesto 40 có tác dụng gì?Thuốc Capesto 40 là loại thuốc dùng để điều trị bệnh viêm thực quản do trào ngược ăn mòn, bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), nó ngăn ngừa lại bệnh viêm, loét dạ dày và tá tràng tái xuất huyết sau khi đã tiêm tĩnh mạch, hội chứng Zollinger Ellison. Thuốc Capesto 40 có chứa thành phần chính esomeprazol là một loại chất làm giảm tiết axit có trong dạ dày.Thuốc Capesto 40 được chỉ định dùng cho các đối tượng sau:Trẻ vị thành niên trên 12 tuổi:Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Điều trị viêm loét do trào ngược thực quản; Phòng ngừa sự tái phát lại bệnh viêm thực quản; Điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày và thực quản.Kết hợp với các kháng sinh trong việc diệt trừ Helicobacter pylori.Người lớn:Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).Kết hợp với các loại kháng sinh trong việc diệt trừ Helicobacter pylori: Làm lành các vết loét dạ dày, tá tràng do Helicobacter pylori. Phòng ngừa tái phát bệnh loét dạ dày ở những người bệnh bị nhiễm Helicobacter pylori.Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Phòng chống loét ở những người bệnh đang sử dụng NSAID hoặc là những người bệnh có nguy cơ. Hội chứng Zollinger – Ellison và một số trường hợp khác có kèm theo tăng tiết acid ở dạ dày. Điều trị kéo dài, sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày - tá tràng bằng đường tĩnh mạch.
2. Cách sử dụng của Capesto 40
2.1. Cách dùng thuốc Capesto 40Những loại thuốc khác nhau thông thường sẽ được chỉ định những đường dùng thuốc là khác nhau. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc theo đường dùng khác.Thuốc Capesto 40 được bào chế dạng viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột nên người bệnh sử dụng thuốc bằng đường uống. Thuốc uống trước ăn 30 phút và với nước đun sôi để nguội.2.2. Liều dùng của thuốc Capesto 40Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn.Bệnh trào ngược dạ dày thực quản:Điều trị viêm loét thực quản do trào ngược: 40mg mỗi ngày trong vòng 4 tuần. Nếu người bệnh vẫn còn viêm có thể dùng thêm 4 tuần nữa.Để phòng ngừa tái phát lại viêm thực quản: dùng 20mg trên mỗi ngày.Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày và thực quản: dùng 20mg trên mỗi ngày nếu người bệnh không bị viêm thực quản do trào ngược điều trị khoảng 4 tuần.Kết hợp với các kháng sinh trong việc diệt trừ Helicobacter pylori: 20mg Esomeprazol kết hợp với 1g amoxicillin và 500mg clarithromycin, ngày 2 lần trong vòng 7 ngày.Ở những bệnh nhân đang dùng NSAID:Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm NSAID: 20mg mỗi ngày trong vòng 4-8 tuần.Dự phòng loét dạ dày ở những người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày – tá tràng, nhưng có yêu cầu phải tiếp tục điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid: Uống mỗi ngày 20mg.Điều trị hội chứng Zollinger Ellison:Liều khởi đầu khuyến cáo là Esomeprazol 40mg, hai lần/ngày. Sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của từng người bệnh và tiếp tục điều trị khi có chỉ định về mặt lâm sàng.Người tổn thương chức năng thận: Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận. Do ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở bệnh nhân.Người tổn thương chức năng gan: không cần giảm liều ở người tổn thương chức năng gan ở mức độ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20mg Esomeprazol.Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.Trẻ em dưới 12 tuổi: Chưa có dữ liệu nghiên cứu khi dùng Esomeprazol cho trẻ em dưới 12 tuổi.Xử lý khi quên liều:tuyệt đối không quên liều vì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Trong trường hợp quên liều bạn hãy bỏ qua liều đó, không được tiêm chồng vào vào liều tiếp theo.
3. Chống chỉ định của thuốc Capesto 40
Thuốc Capesto 40 chống chỉ định với những người bệnh mẫn cảm với Esomeprazole, phân nhóm benzimidazoles hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Không nên sử dụng đồng thời với thuốc nelfinavir, atazanavir.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Capesto 40
Khi có bất kỳ 1 triệu chứng báo động nào như: giảm cân đáng kể không có chủ ý, nôn, cảm thấy khó nuốt, hoặc nôn ra máu hay đại tiện phân màu đen. Nghi ngờ hoặc là bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điều trị bằng Esomeprazol có thể làm giảm những triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.Người bệnh điều trị thời gian dài (đặc biệt là ở người điều trị hơn 1 năm) nên được theo dõi thường xuyên.Người bệnh điều trị theo chế độ khi cần thiết nên liên hệ với bác sĩ chuyên khoa nếu có các triệu chứng thay đổi về đặc tính. Esomeprazol được chỉ định theo chế độ điều trị khi cần thiết, cần xem xét đến các mối liên quan về sự tương tác với các thuốc khác do nồng độ Esomeprazol có trong huyết tương có thể bị thay đổi.Người bệnh có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose haowjc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng Esomeprazole.Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa so Salmonella và Campylobacter.Không khuyến cáo dùng đồng thời Esomeprazol với atazanavir. Nếu sự phối hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ.Esomeprazol có thể làm giảm hấp thu vitamin B12. Vậy nên cần cân nhắc khi sử dụng thuốc ở người có giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.Không khuyến khích dùng đồng thời Esomeprazol và clopidogrel.Người bệnh có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và nên được bổ sung 1 lượng vitamin D và calcium thích hợp.
5. Tác dụng phụ của thuốc Capesto 40
Thường gặp:Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn.Không thường gặp:Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại biên.Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.Rối loạn hệ thần kinh: Choáng váng, dị cảm, ngủ gà.Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng.Rối loạn gan mật: Tăng men gan.Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Gãy xương hông, cổ tay và cột sống.Hiếm gặp:Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ.Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm natri máu.Rối loạn tâm thần: Kích động, lú lẫn, trầm cảm.Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vị giác.
6. Cách bảo quản thuốc Capesto 40
Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em và những vật nuôi trong nhà.Capesto 40 là loại thuốc được kê đơn do đó không được tự ý dùng khi mà không có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Không dùng thuốc Capesto 40 quá thời hạn in trên vỉ thuốc, hộp thuốc, với thuốc hết hạn sử dụng nên được loại bỏ và xử lý đúng quy định. | vinmec | 1,481 |
Giải đáp loét dạ dày có chữa được không? Chữa bằng những cách nào?
Tìm hiểu loét dạ dày có chữa được không? Cách chữa như thế nào? chắc chắn là thông tin cần thiết mà người bệnh quan tâm hàng đầu.
1. Bệnh loét dạ dày và nguyên nhân gây bệnh
1.1. Loét dạ dày là gì?
Bệnh loét dạ dày xảy ra khi lớp niêm mạc thành dạ dày xuất hiện các tổn thương gây tình trạng viêm sưng và lâu dần tạo thành các ổ viêm loét kèm theo các triệu chứng tiêu hóa có thể gặp phải như đau bụng vùng thượng vị, ợ chua, ợ nóng, cảm giác buồn nôn hoặc nôn, đi ngoài phân đen,.. Tần suất xuất hiện các triệu chứng kể trên sẽ dựa theo mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Viêm loét dạ dày khởi phát từ giai đoạn cấp tính. Nếu không được phát hiện và xử lý đúng cách sẽ tiến triển tới giai đoạn tổn thương lâu năm mạn tính. Một khi đã bị viêm loét mạn tính, người bệnh không thể chủ quan, nên thực hiện điều trị càng sớm càng tốt nhằm ngăn ngừa nguy cơ gây ra các biến chứng nguy hiểm.
1.2. Nguyên nhân gây viêm loét
Vi khuẩn HP dương tính là nguyên nhân gây ra tới 90% ca bệnh viêm loét dạ dày
Vi khuẩn HP khi xâm nhập, sinh sống và phát triển tại lớp nhầy niêm mạc dạ dày sẽ tiết ra các độc tố làm mất dần khả năng chống lại acid. Từ đó làm cho lớp bảo vệ niêm mạc dạ dày dần bị bào mòn và lộ ra các lớp bên dưới. Hậu quả là dẫn tới tổn thương viêm loét dạ dày.
Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây bệnh ở 90% ca viêm loét dạ dày.
Sử dụng liên tục nhóm thuốc kháng sinh, giảm đau, kháng viêm
Các thành phần như ibuprofen, naproxen, diclofenac… có tác dụng giảm đau, kháng viêm nhưng khi sử dụng thời gian dài sẽ khiến cho thành dạ dày dần bị tổn thương. Nguyên nhân là các loại thuốc này sẽ gây ức chế quá trình tổng hợp nên hợp chất prostaglandin – một loại chất có chức năng bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày. Từ đó khiến cho dạ dày dễ bị viêm loét.
Ngoài các nguyên nhân trực tiếp gây loét dạ dày, chúng ta còn cần quan tâm tới các yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh như:
– Stress kéo dài, bị căng thẳng, lo âu,…
– Ăn uống thiếu khoa học và sinh hoạt không đảm bảo
– Hút thuốc lá
– Uống rượu, bia
– Yếu tố đến từ nguyên nhân tự miễn hoặc do chịu tác hại của hóa chất.
2. Giải đáp: Bệnh loét dạ dày có chữa được không? Chữa bằng cách nào?
2.1. Bệnh loét dạ dày có chữa được không?
Viêm loét dạ dày có thể được chữa hiệu quả, nhất là khi thực hiện điều trị ở ngay giai đoạn đầu của bệnh. Cụ thể:
– Ở giai đoạn viêm loét cấp tính: Dấu hiệu nhận biết bệnh khá điển hình là cơn đau bụng vùng thượng vị rất dữ dội, cảm giác chán ăn, bỏ bữa, buồn nôn hoặc nôn. Lúc này, nếu người bệnh kịp thời phát hiện và xử lý ngay thì các tổn thương sẽ tự lành nhanh chóng. Người bệnh được chỉ định dùng thuốc kết hợp chế độ ăn hợp lý và điều chỉnh lối sống sinh hoạt nề nếp.
– Ở giai đoạn viêm loét mạn tính: Các dấu hiệu sẽ không còn quá rầm rộ như ở giai đoạn cấp tính, đôi khi chỉ là cảm giác đau bụng hay một số biểu hiện rối loạn tiêu hóa. Người bệnh không thể chủ quan mà cần chủ động thăm khám sớm. Bệnh càng để lâu việc điều trị sẽ càng khó khăn và phức tạp hơn nhất là ở các trường hợp xảy ra biến chứng còn có thể phải thực hiện phẫu thuật cắt dạ dày.
Người bệnh cần nhận biết đúng các dấu hiệu bệnh để tiến hành điều trị càng sớm càng tốt.
2.2. Điều trị loét dạ dày đúng cách
Nguyên tắc chung của điều trị viêm loét dạ dày là cần tập trung kiểm soát và loại bỏ nguyên nhân gây bệnh. Chính vì thế, người bệnh cần thực hiện thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được bác sĩ chẩn đoán bệnh và đưa ra phác đồ điều trị cụ thể, phù hợp với tình trạng bệnh.
Việc điều trị loét dạ dày được thực hiện phổ biến bằng 2 phương pháp như sau:
– Điều trị bằng thuốc
Điều trị bằng thuốc áp dụng với các ca bệnh sớm, viêm loét dạ dày nhẹ chưa gặp phải biến chứng nguy hiểm và nhất là các trường hợp viêm loét dạ dày HP. Bác sĩ sẽ lên phác đồ thuốc phù hợp với từng trường hợp bệnh cùng hướng dẫn sử dụng chi tiết.
Thuốc có tác dụng điều trị loét dạ dày bao gồm: thuốc kháng acid, thuốc giảm tiết acid, thuốc tiêu diệt vi khuẩn HP, thuốc ức chế bơm proton, thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày,..
– Phẫu thuật cắt dạ dày
Cắt dạ dày là chỉ định ngoại khoa được thực hiện trong các ca bệnh loét dạ dày kèm theo biến chứng nặng như hẹp môn vị, xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, ung thư dạ dày,.. hoặc trường hợp không thể đáp ứng yêu cầu điều trị ngoại khoa.
Cắt dạ dày là cách nhanh nhất loại bỏ ổ viêm loét song sẽ tồn tại những rủi ro nhất định. Đối với các trường hợp viêm loét nặng, người bệnh cần tiến hành thăm khám ngay để bác sĩ đánh giá tình trạng và quyết định có cần thực hiện phẫu thuật hay không.
Thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán và điều trị bệnh đúng cách.
3. Chủ động phòng bệnh loét dạ dày hiệu quả
Bệnh viêm loét dạ dày rất phổ biến ở mọi đối tượng nhất là người từ 40 tuổi. Chính vì vậy, mỗi người đều cần biết cách phòng bệnh hiệu quả bằng nhưng lưu ý sau đây:
– Thực hiện chế độ ăn khoa học, đủ dinh dưỡng, dễ tiêu hóa, tránh đồ ăn cay nóng và đồ ăn chua,..
– Ăn chín uống sôi, ăn chậm nhai kỹ để nâng cao hiệu quả tiêu hóa.
– Ăn đủ bữa, đúng giờ, không để bụng bị quá đói hoặc ăn quá no, có thể ăn theo nhiều bữa mỗi ngày.
– Bỏ thuốc lá, hạn chế tối đa việc uống rượu bia.
– Sử dụng đúng cách các nhóm thuốc kháng sinh, giảm đau, kháng viêm.
– Nghỉ ngơi và làm việc điều độ, không để cơ thể bị tress hay mệt mỏi quá sức.
– Không thức khuya.
– Vận động điều độ mỗi ngày, lựa chọn những bộ môn thể thao phù hợp với thể trạng bản thân.
– Thăm khám sức khỏe định kỳ để được kiểm tra toàn diện đường tiêu hóa.
Như vậy, câu hỏi loét dạ dày có chữa được không đã có câu trả lời. Trên hết, người bệnh cần chủ động hơn trong việc điều trị bệnh và phòng bệnh đúng cách. Hãy tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ kết hợp chế độ ăn khoa học cùng lối sống sinh hoạt thật lành mạnh để có được hiệu quả điều trị tốt nhất. | thucuc | 1,281 |
Polyp cổ tử cung có tự rụng không?
Polyp cổ tử cung là căn bệnh rất phổ biến trong độ tuổi sinh sản của phụ nữ. Mặc dù polyp tử cung không quá nguy hiểm nhưng vẫn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. Vậy polyp cổ tử cung có tự rụng không hay cần phải can thiệp y tế?
1. Polyp cổ tử cung là gì?
Polyp tử cung là hiện tượng các khối u nhỏ phát triển ở trên cổ tử cung. Polyp cổ tử cung thường có kích thước khác nhau, không cố định thường có màu hồng hoặc đỏ. Bệnh không quá nguy hiểm bởi polyp tử cung thường là u lành tính. Kích thước của polyp thường rất nhỏ và rơi vào khoảng 1-2cm.
Hiện nay, nguyên nhân của tình trạng polyp cổ tử cung vẫn chưa được xác định cụ thể và rõ ràng nhưng đa phần những ca bị polyp tử cung đều có liên quan đến tình trạng viêm nhiễm âm đạo – cổ tử cung ở phụ nữ. Đôi khi nguyên nhân cũng được nhận thấy ở những phụ nữ bị thay đổi nội tiết tố nữ estrogen trong cơ thể.
Polyp có kích thước nhỏ khi xuất hiện nó sẽ cản trở quá trình trứng và tinh trùng gặp nhau để thụ thai. Đối với polyp lớn hơn thì sẽ gây ra hiện tượng tắc cổ tử cung khi ấy cổ tử cung của chị em sẽ bị bịt kín, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản, sức khỏe nói chung. Bên cạnh đó đây còn là nguyên nhân gây ra những bệnh liên quan đến chức năng sinh sản như là: buồng trứng đa nang, u lạc nội mạc tử cung. Tuy rất khó xảy ra nhưng đã có trường hợp ghi nhận polyp cổ tử cung tiến triển thành ung thư cổ tử cung ở phụ nữ nếu như chúng không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Polyp cổ tử cung có tự rụng hay cần can thiệp y tết là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ
2. Nguyên nhân gây bệnh polyp tử cung
Polyp tử cung là bệnh chưa được tìm ra nguyên nhân cụ thể. Tuy nhiên, thường bệnh sẽ xuất hiện ở những phụ nữ có tình trạng rối loạn nội tiết tố, chẳng hạn như sự tăng cường hormone estrogen bất thường trong cơ thể. Hiện nay khi các bác sĩ tiến hành điều trị theo hướng cân bằng lại nội tiết thì các khối polyp có xu hướng thu nhỏ kích thước và dần đến tiêu hoàn toàn.
Một số yếu tố có thể sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh polyp tử cung như là:
– Phụ nữ hiện đang mắc viêm nhiễm phụ khoa mãn tính
– Thực hiện nạo phá thai chui, nạo phá thai không an toàn
– Hiện đang bị u lạc nội mạc tử cung
Polyp cổ tử cung có thể gây ra những bất thường về kinh nguyệt
3. Polyp cổ tử cung có tự rụng không?
Chằng may gặp phải tình trạng polyp tử cung có lẽ thắc mắc nhiều nhất của chị em phụ nữ là polyp cổ tử cung có tự rụng không hay cần can thiệp. Theo các chuyên gia, polyp cổ tử cung không thể tự rụng được mà chúng cần phải được can thiệp bởi các kỹ thuật y tế. Tuy nhiên, căn cứ vào tình trạng bệnh thì phương pháp can thiệp cũng sẽ được cân nhắc cho phù hợp.
Đối với những trường hợp polyp cổ tử cung có kích thước nhỏ, không ra máu, các bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm liên quan để có thể tầm soát ung thư cổ tử cung. Nếu như phát hiện ra dấu hiệu bất thường thì bác sĩ sẽ có những hướng dẫn cụ thể tiếp theo.
Một số phương pháp điều trị polyp cổ tử cung được áp dụng như là:
– Phương pháp xoắn polyp cổ tử cung
– Áp dụng buộc chỉ quanh chân polyp và cắt bỏ
– Sử dụng phương pháp vòng kẹp để loại bỏ polyp
– Loại bỏ chân polyp bằng đốt chân, tia laser
Nếu như kích thước của khối polyp quá lớn thì các bác sĩ có thể chỉ định mở ống cổ tử cung để thực hiện cắt polyp và đốt chân. Nếu polyp cổ tử cung không may lại là khối u ác tính, thì việc điều trị sẽ phụ thuộc vào tình trạng hiện tại của bệnh. Polyp cổ tử cung có thể sẽ không chữa được dứt điểm mà sẽ tái phát sau thời gian điều trị vì chân polyp vẫn chưa được loại bỏ triệt để.
4. Cách điều trị hiện nay đối với polyp tử cung
4.1 Thực hiện điều trị nội khoa
Bác sĩ sẽ sử dụng thuốc phù hợp để ức chế sự phát triển của các polyp trong cổ tử cung. Phương pháp này chỉ có thể được áp dụng và thực hiện khi mà bệnh mới ở giai đoạn đầu, các khối polyp còn nhỏ, chưa gây các dấu hiệu bất thường cho cơ thể. Tuy nhiên phương pháp chưa phải là tối ưu vì nó chỉ có thể ngăn chặn sự phát triển của các polyp trong cổ tử cung chứ không điều trị được tận gốc. Nếu ngừng thuốc thì khối polyp lại phát triển mạnh lên.
4.2 Thực hiện điều trị ngoại khoa
Bên cạnh việc sử dụng các biện pháp điều trị nội khoa và ngoại khoa thì các chị em phụ nữ cần lưu ý một số vấn đề sau nhằm hạn chế sự phát triển của các khối polyp cổ tử cung như:
– Bổ sung chế độ ăn thêm nhiều nhiều rau xanh, cả hoa quả trái cây tươi và ngũ cốc nguyên hạt.
– Không nên dùng những loại thức ăn có chứa chất béo bão hòa
– Vệ sinh vùng kín đúng cách, thường xuyên thay đồ lót, sử dụng dung dịch vệ sinh phù hợp
– Thăm khám phụ khoa định kỳ và ngay khi có những dấu hiệu bất thường dù là nhỏ nhất
Polyp cổ tử cung không thể tự rụng được mà chúng cần phải được can thiệp bởi các kỹ thuật y tế | thucuc | 1,078 |
Những điều cần biết về nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên
Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên là một dạng của hội chứng mạch vành cấp dựa trên sự thay đổi của điện tâm đồ. Hiện tượng này là gì, biểu hiện ra sao, làm thế nào để chẩn đoán và điều trị? Những thắc mắc này sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.
1. Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên là gì?
Nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) hay nhồi máu cơ tim xuyên thành (MI xuyên thành) là tình trạng hoại tử cơ tim có đoạn ST chênh lên trên điện tâm đồ.
Cũng như các loại nhồi máu cơ tim nói chung, STEMI có nguyên nhân chủ yếu từ sự hình thành và nứt vỡ của các mảng xơ vữa. Sự nứt vỡ lớn và việc hình thành cục máu đông ồ ạt khiến lòng mạch bị tắc nghẽn toàn bộ. Hậu quả là nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên hay nhồi máu cơ tim xuyên thành.
Nhồi máu cơ tim ST chênh lên cùng với hội chứng mạch vành không ST chênh lên (gồm nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và đau thắt ngực không ổn định) tạo nên hội chứng mạch vành cấp.
Hiện tượng tắc mạch toàn bộ khiến cho đoạn ST chênh lên trên điện tâm đồ.
2. Các yếu tố nguy cơ
Bệnh thường xuất hiện ở nam trên 45 tuổi và nữ trên 55 tuổi, tần suất xuất hiện cao vào buổi sáng, khoảng từ 6 giờ đến 11 giờ, đặc biệt là trong vòng 3 giờ đầu tiên khi ngủ dậy.
Những người có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên gồm:
– Những bệnh nhân thường xuyên bị đau thắt ngực không ổn định
– Người thừa cân, béo phì
– Người hút thuốc lá thường xuyên
– Người ít vận động thể lực
– Thường xuyên gặp căng thẳng, stress do công việc, cuộc sống
– Người mắc các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu.
Khoảng 50% các trường hợp, người bệnh có một yếu tố khởi phát như stress, vận động gắng sức, bệnh lý nội khoa nặng, phẫu thuật.
3. Triệu chứng của bệnh
3.1. Triệu chứng cơ năng của bệnh nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên
Bênh nhân có các biểu hiện như:
– Đau ngực: Đau ngực là triệu chứng thường gặp nhất, thường kéo dài trên 20 phút. Đau kiểu đè nặng, siết chặt, bóp nghẹt, đau sau xương ức hoặc đau ngực trái. Cơn đau có thể lan lên cổ, hàm dưới, vai trái xuống cánh tay trái. Cơn đau thường kèm theo các triệu chứng như vã mồ hôi, khó thở.
– Các triệu chứng khác như mệt mỏi, hồi hộp, khó thở, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, rối loạn tri giác,…
3.2. Triệu chứng qua khám lâm sàng
Khám lâm sàng đối với các bệnh nhân này thường không phát hiện bất thường. Một số trường hợp bác sĩ có thể nghe thấy tiếng T1 mờ cùng tiếng T3, T4.
4. Chẩn đoán cận lâm sàng
3 xét nghiệm thường sử dụng nhất trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim có ST chênh lên là điện tâm đồ, men tim và siêu âm tim.
4.1. Điện tâm đồ chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên
Chẩn đoán này luôn được thực hiện ngay tại phòng cấp cứu, không quá 10 phút kể từ khi phát bệnh.
Hình ảnh trên điện tâm đồ trong của các bệnh nhân này có đặc điểm:
– Có ST chênh lên
– Thường xuất hiện sóng Q bệnh lý
– Chuyển đạo xuyên tâm đối của vùng nhồi máu sẽ có ST chênh xuống
Dựa vào chuyển đạo ST chênh lên và chuyển đạo có sóng Q giúp xác định vùng nhồi máu cơ tim.
Cùng với đó là các thay đổi động học của điện tâm đồ cho phép chẩn đoán các loại STEMI là đơn độc hay STEMI có block nhánh trái, STEMI có tạo nhịp thất trái; nhồi máu cơ tim cấp thành dưới hay thành sau, có kèm nhồi máu thất phải không.
4.2 Men tim
Xét nghiệm men tim là chẩn đoán cận lâm sàng quan trọng cần được thực hiện cho tất cả bệnh nhân trong giai đoạn cấp. Các giá trị men tim thường sử dụng là:
Nếu ít nhất một mẫu men tim tăng cao trên bách phân vị thứ 99 của giới hạn tham chiếu trên thì có thể xác định là nhồi máu cơ tim. Nếu âm tính 2 lần thì có thể loại trừ.
Trong những trường hợp bệnh nhân có đau ngực hoặc điện tâm đồ chưa rõ ràng, có thể sử dụng Troponin độ nhạy cao.
Men tim CK-MB thường tăng 4-8 giờ sau nhồi máu và trở về bình thường sau 48-72 giờ. Chỉ số men tim này được dùng để chẩn đoán nhồi máu cơ tim tái phát trong giai đoạn bán cấp của nhồi máu cơ tim.
4.3. Siêu âm tim
Siêu âm tim là phương pháp hỗ trợ chẩn đoán nhồi máu cơ tim với cơ chế sau:
– Tìm kiếm hình ảnh rối loạn vận động vùng: ở nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên, các bác sĩ thường tìm thấy hình ảnh rối loạn vận động vùng trên siêu âm tim. Các mức độ biểu hiện rối loạn vận động vùng trên siêu âm tim gồm giảm động, vô động, nghịch động.
– Đánh giá chức năng của tim trong thì tâm trương và thì tâm thu thất trái
– Đánh giá các biến chứng cơ học có thể xảy ra do nhồi máu cơ tim
– Phát hiện huyết khối (nếu có) bám thành trên vùng nhồi máu
– Đánh giá chức năng thất phải trong trường hợp nghi ngờ có nhồi máu thất phải
Ngoài đo 3 xét nghiệm phổ biến, tùy trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm khác trong vòng 24 giờ kể từ khi bệnh nhân nhập viện như:
– Chức năng thận
– Điện giải đồ
– Lipid máu
– Các xét nghiệm công thức máu, đông máu toàn bộ,…
Các loại thuốc được sử dụng cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim có đoạn ST chênh lên tùy thuộc từng trường hợp.
5. Các phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim ST chênh lên
Khi nhận thấy các dấu hiệu nhồi máu cơ tim, cần:
– Dừng ngay những việc đang làm, khai thông đường thở
– Ngậm dưới lưỡi hoặc xịt Nitroglycerin hoặc sử dụng aspirin, nitrat hoặc opioid nếu đang có sẵn bên người. Lưu ý, các loại thuốc này đều phải là thuốc đã được bác sĩ đưa vào đơn thuốc điều trị.
– Nếu bệnh nhân bất tỉnh, cần ép tim hoặc hô hấp nhân tạo
– Gọi cấp cứu hoặc đến ngay trung tâm y tế để được xử trí
Đối với nhồi máu cơ tim ST chênh lên cấp, phải thực hiện ngay chiến lược tái tưới máu. Trong đó, tiêu sợi huyết là phương pháp ưu tiên thực hiện ngay trong những giờ đầu sau khi bệnh tái phát. Nếu không hiệu quả, các bác sĩ sẽ cân nhắc các phương pháp khác.
Sau khi xuất viện, người bệnh cần được điều trị và phục hồi chức năng bằng các biện pháp:
– Tái khám định kỳ để đánh giá chức năng của tim
– Thay đổi lối sống như tập thể dục thường xuyên, thay đổi chế độ ăn kiêng, giảm cân, ngừng hút thuốc
– Sử dụng các loại thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế ACE và statin tùy trường hợp.
Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về bệnh nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên. Đây là dạng bệnh nguy hiểm xảy ra do những nứt vỡ lớn ở các mảng xơ vữa nên việc cấp cứu càng trở nên cấp thiết. Khi thấy các biểu hiện của bệnh, đừng chần chừ mà hãy đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay để được xử trí kịp thời. | thucuc | 1,406 |
Chỉ số ALT bao nhiêu là bình thường? Ai nên theo dõi chỉ số men gan?
Để kịp thời phát hiện tổn thương gan và các bệnh lý liên quan, chúng ta cần theo dõi sát sao các chỉ số men gan, đặc biệt là ALT. Câu hỏi nhận được nhiều sự quan tâm là: chỉ số ALT bao nhiêu là bình thường, đối tượng nào cần theo dõi chỉ số này?
1. Giới thiệu về chỉ số ALTCác enzyme AST, GGT, ALT,… tạo thành một hệ thống và được gọi là men gan. Nhiệm vụ của chúng là thải độc tố ra khỏi cơ thể, hỗ trợ chuyển hoá một số dinh dưỡng, ví dụ như: protid, lipid hoặc glucid,… Chỉ số men gan tăng cao bất thường là dấu hiệu cảnh báo chức năng gan suy giảm hoặc cơ quan này đang bị tổn thương. Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị, bệnh sẽ chuyển biến nặng, việc điều trị gặp nhiều khó khăn và không đem lại hiệu quả cao. Chỉ số ALT là một trong những chỉ số men gan quan trọng. Về bản chất ALT là một dạng enzyme xuất hiện chủ yếu ở tế bào gan. Một số ít enzym ALT được tìm thấy ở thận, tim hoặc cơ xương. Khi chỉ số ALT tăng hoặc giảm mạnh, bệnh nhân phải đối mặt với nhiều bệnh lý nghiêm trọng, lúc này việc điều trị là vô cùng cần thiết. Để xác định khi nào chỉ số men gan tăng cao hoặc giảm thấp, chúng ta cần nắm được chỉ số ALT bao nhiêu là bình thường.2. Giải đáp: chỉ số ALT bao nhiêu là bình thường?
Ở người khoẻ mạnh, chỉ số ALT thường dao động từ 10 - 37 U/L và hầu như không vượt quá ngưỡng 40 U/L. Khi đi xét nghiệm, nếu chỉ số men gan này tăng cao hoặc giảm quá thấp, các bạn cần thực hiện thêm một số kiểm tra chuyên sâu để xác định bệnh lý và điều trị kịp thời. Trong một số trường hợp, chức năng gan vẫn ổn định tuy nhiên chỉ số ALT lại tăng hoặc giảm bất thường. Nguyên nhân là do bạn sử dụng một số loại thuốc, thực phẩm chức năng trước khi đi xét nghiệm, thành phần trong thuốc đã ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm. Tốt nhất trước khi xét nghiệm chỉ số ALT, chúng ta nên tạm dừng sử dụng thuốc hoặc thực phẩm chức năng, đặc biệt là nhóm thuốc tâm thần, thuốc lợi tiểu, thuốc chống co giật hoặc các loại thuốc có tác dụng ức chế men chuyển hoá…Hy vọng rằng những thông tin trên đã hỗ trợ bạn giải đáp thắc mắc: chỉ số ALT bao nhiêu là bình thường, từ đó dễ dàng theo dõi chỉ số men gan trong cơ thể, kịp thời phát hiện bất thường.3. Đối tượng nào nên theo dõi chỉ số men gan ALT?
Nếu bạn gặp các triệu chứng sau trong một thời gian dài, hãy đi xét nghiệm ALT để phát hiện tổn thương gan: Cơ thể luôn ở trong trạng thái mệt mỏi, uể oải và suy nhược. Thường xuyên cảm thấy buồn nôn hoặc nôn mửa. Xuất hiện dấu hiệu vàng da, vàng mắt. Màu nước tiểu chuyển sang vàng thẫm. Đi đại tiện ra phân có màu nhạt, giống màu đất sét. Hay cảm thấy đau bụng, đặc biệt là khu vực hạ sườn phải. Những dấu hiệu kể trên là dấu hiệu cảnh báo men gan tăng/giảm bất thường, chức năng gan suy giảm. Ngoài ra, một số đối tượng được chỉ định đi xét nghiệm ALT định kỳ là: Người uống nhiều rượu bia. Người thừa cân, béo phì, gan nhiễm mỡ. Bệnh nhân có tiền sử nhiễm virus gây bệnh viêm gan cấp và mạn tính. Bệnh nhân đái tháo đường hoặc mắc bệnh rối loạn chuyển hoá. Người đang điều trị với thuốc có thể gây tổn thương và suy giảm chức năng gan.4. Chỉ số ALT cao/thấp thường gặp ở bệnh lý nào?
Nếu chỉ số men gan ALT tăng cao hoặc giảm thấp bất thường, bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh lý gì?
Trong trường hợp chỉ số ALT tăng không quá 4 lần so với mức bình thường, bác sĩ sẽ chẩn đoán bạn mắc một trong các bệnh lý sau: viêm gan cấp, xơ gan mức độ nhẹ, gan nhiễm mỡ hoặc có khối u ở gan,… Bệnh nhân phải tiếp tục theo dõi chỉ số men gan, tích điều trị để duy trì chỉ ALT ở mức ổn định, ngăn ngừa bệnh diễn biến phức tạp hơn. Men gan tăng cao khi chỉ số ALT tăng gấp nhiều lần so với bình thường, đây là dấu hiệu cảnh báo tế bào gan bị hoại tử và cần được điều trị kịp thời. Để cải thiện chức năng gan, bệnh nhân cần duy trì điều trị tối thiểu 3 - 6 tháng. Nguy hiểm nhất là khi chỉ số ALT đạt mức 5000 U/L, lúc này bệnh nhân phải trải qua tình trạng suy gan cấp hoặc sốc gan. Nếu không cấp cứu kịp thời, sức khoẻ và tính mạng bị đe dọa nghiêm trọng. Chỉ số ALT dưới 10 U/L được đánh giá là thấp, tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân, ví dụ như các bệnh lý liên quan tới gan hoặc do thói quen sinh hoạt, ăn uống kém lành mạnh. Người mắc bệnh suy tuyến thượng thận hoặc suy giáp thường có chỉ số ALT tương đối thấp. Ngoài ra, bệnh nhân thiếu sắt, hay bị hạ đường huyết hoặc hạ canxi huyết cũng cần chú ý theo dõi chỉ số men gan ALT. Chỉ số ALT có thể giảm mạnh do bạn thường xuyên ăn đồ đóng hộp, thực phẩm quá nhiều chất béo hoặc không cung cấp đủ đạm cho cơ thể,… Về lâu về dài, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với các bệnh lý như: xơ gan, suy gan hoặc u mạch máu gan.5. Địa chỉ xét nghiệm ALT uy tín | medlatec | 1,025 |
Phẫu thuật cắt dạ dày bán phần cực dưới bằng Robot
Phẫu thuật cắt đoạn dạ dày là can thiệp cần thiết trong nhiều trường hợp mắc bệnh về dạ dày. Đây là loại phẫu thuật cắt bỏ một phần của dạ dày, thường do mắc bệnh loét dạ dày – tá tràng. Trong đó, loại phẫu thuật bán phần là điển hình, nghĩa là cắt bỏ đi 2/3 dạ dày ở phần dưới, cùng với môn vị. Khi việc dùng thuốc (điều trị nội khoa) đã không còn mang lại tác dụng như mong muốn, việc áp dụng phẫu thuật cắt dạ dày bằng nội soi robot là cần thiết.
1. Phẫu thuật cắt dạ dày áp dụng khi nào?
Cho các khối u ở cực dưới dạ dày, còn chỉ định điều trị phẫu thuật.Người bệnh được đánh giá đủ sức khỏe để thực hiện phẫu thuật.Loét hành tá tràng có biến chứng thủng, hẹp, chảy máu, điều kiện cho phép (tại chỗ và toàn thân).Ung thư dạ dày giai đoạn sớm, vùng hang môn vị gây biến chứng thủng, hẹp, chảy máu mà điều kiện toàn thân không cho phép nạo vét hạch.
2. Phẫu thuật cắt dạ dày được thực hiện như thế nào?
Bước 1: Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh. Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như cao huyết áp, đái đường,... trước khi can thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều. Nhịn ăn, thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.Bước 2: Người bệnh nằm ngửa, gây mê nội khí quản. Trường hợp nguy cơ cao khi gây mê nội khí quản có thể gây tê ngoài màng cứng và gây tê tại chỗ.
Gây mê bệnh nhân trước khi làm phẫu thuật cắt dạ dày bằng robot
Bước 3: Xác định vị trí đặt trocar. Bước 4: Phẫu thuật:Thì I: Thăm dò, đánh giá thương tổn, thăm dò đánh giá tình trạng ổ loét, kiểm tra các tạng khác trong ổ bụng.Thì II: Giải phóng bờ cong lớn dạ dày cắt bỏ và phẫu tích bờ cong nhỏ của dạ dày.Thì III: Phẫu tích bó mạch môn vị, cặp bằng clip hay thắt chỉ.Thì IV: Cắt và đóng mỏm tá tràng bằng máy cắt với đạn dùng cho đường tiêu hóa.Thì V: Phẫu tích, cặp clip, cắt, hoặc buộc chỉ chắc động mạch vành vị.Thì VI: Cắt phần dạ dày bằng máy cắt, dùng khoảng 2 đạn cho đường tiêu hóa.Thì VII: Lập lại lưu thông tiêu hóa bằng cách nối mổ dạ dày dạ dày hỗng tràng kiểu finsterer bằng máy hoặc khâu tay qua nội soi.Thì VIII: Kiểm tra, lấy bệnh phẩm và đóng các lỗ trocar.
3. Phẫu thuật cắt dạ dày bằng robot mang lại lợi ích gì?
Ngoài sự vượt trội của hình ảnh 3D phóng đại độ phân giải cao ra thì phẫu thuật bằng robot còn có rất nhiều lợi ích khác như:So với mổ mở: Dụng cụ Robot rất nhỏ chỉ 8mm so với bàn tay của bác sỹ nên người bệnh không phải rạch một đường mổ lớn.So với mổ nội soi: Dụng cụ robot có thể gấp, xoay 3D để thực hiện thao tác một cách linh hoạt và tinh tế như bàn tay của phẫu thuật viên.Như vậy, phẫu thuật Robot vừa mang trong mình những ưu điểm của mổ mở và mổ nội soi, đồng thời loại bỏ những nhược điểm của mổ mở và mổ nội soi.
4. Phẫu thuật có để lại sẹo lớn không?
Sau phẫu thuật, sẽ có vài vết sẹo nhỏ 8 - 10mm và có một vết rạch lớn hơn tầm 5cm để các bác sỹ lấy dạ dày ra ngoài. Ngoài ra, khi gặp một số biểu hiện bất thường dưới đây, người bệnh cần tái khám ngay:Chảy máu sau mổ (trong ống tiêu hóa, trong khoang phúc mạc).Viêm tụy sau mổ.Nhiễm khuẩn sau mổ (viêm phúc mạc, viêm đại tràng có giả mạc).Những biến chứng sớm ở quai tới (rò mỏm tá tràng, căng giãn và hoại tử thành quai tới).Tai biến và biến chứng ở mỏm dạ dày và ở miệng nối dạ dày – hỗng tràng (hoại tử mỏm dạ dày do thiếu máu, rò miệng nối dạ dày – hỗng tràng, ứ đọng ở mỏm dạ dày).
5. Thời gian mổ và nằm viện có lâu không?
Thời gian mổ và nằm viện phụ thuộc rất nhiều vào sự hồi phục liên quan đến tuổi tác và bệnh nền sẵn có. Nói chung, thời gian mổ khoảng 4 giờ và thời gian nằm viện trung bình là 5 ngày. Sau mổ, bệnh nhân cần:Cực kỳ chú ý trong chuyện ăn uống để không bị loét miếng nối và để dạ dày (nay chỉ còn một phần) kịp tiêu hóa hết thức ăn. Người đã cắt dạ dày chỉ được phép dùng những thực phẩm chọn lọc và ăn từng ít một.Vận động nhẹ nhàng và thăm khám sức khỏe định kỳ.Sử dụng thuốc điều trị đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
6. Trình tự đặt hẹn và khám bệnh
Người bệnh sau khi được chẩn đoán ung thư dạ dày sẽ đặt hẹn khám và tư vấn với bác sĩ. Sau khi khám xong, bác sĩ sẽ tư vấn về điều trị. Nếu người bệnh đồng ý, bác sĩ sẽ hẹn:Xét nghiệm, chụp phim, điện tim, các đánh giá bổ sung khác nếu có để xác định giai đoạn bệnh như CT scanner, MRI, PET - CT,... (thường làm ngay buổi tư vấn đó, một số sẽ cần hẹn lại).Khám bác sỹ gây mê (khi có kết quả xét nghiệm).Thông qua duyệt điều trị với hội đồng Ung bướu để lựa chọn điều trị tốt nhất cho người bệnh (đôi khi, không bắt đầu ngay bằng phẫu thuật).Hẹn ngày, giờ phẫu thuật (nếu phẫu thuật được chỉ định sau khi họp hội đồng Ung bướu).Hướng dẫn người bệnh tập vận động, thở, ăn uống và nhu cầu dinh dưỡng theo chương trình ERAS (tăng cường hồi phục sau phẫu thuật) trong thời gian chờ phẫu thuật.Người bệnh cần vào viện vào chiều trước ngày phẫu thuật để chuẩn bị. Trong thời gian dịch bệnh Covid, xét nghiệm và thời gian vào viện có thể thay đổi. Nhân viên y tế sẽ thông báo cụ thể cho người bệnh về những điều chỉnh đó.
Bạn có thể đặt lịch hẹn phẫu thuật cắt dạ dày bằng robot sau chẩn đoán
7.Áp dụng hội chẩn đa Chuyên khoa để đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất cho người bệnh.Phương tiện hiện đại (Robot phẫu thuật da Vinci) và quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn tốt theo tiêu chuẩn JCI.Áp dụng ERAS (tăng cường hồi phục sau phẫu thuật) phối hợp điều trị toàn diện đa Chuyên khoa để hồi phục nhanh nhất sau phẫu thuật.Áp dụng kháng sinh dự phòng: Giảm sử dụng thuốc, giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ.Có đội ngũ gây mê giảm đau tuyệt vời, giúp bạn giảm đau tốt sau mổ và có thể ra viên rất sớm. Kỹ thuật được thực hiện mổ nội soi bằng bàn tay 3D của Robot có thể dễ dàng đi vào phía sâu bên trong thành dạ dày, từ đó vét được tối đa các hạch, tế bào ung thư, đồng thời hạn chế được tổn thương từ các mô lành xung quanh. Đặc biệt, dụng cụ mổ là loại dao siêu âm hạn chế tối đa tình trạng tổn thương mô, hàn kín các mạch bạch huyết nên không xảy ra tình trạng chảy dịch ổ bụng sau mổ nguy hiểm cho bệnh nhân.Toàn bộ quy trình thực hiện được thực hiện bởi ekip bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật, giảm đau, hồi sức,... nên cơ hội thành công rất cao, thời gian nằm viện của bệnh nhân cũng được rút ngắn chỉ còn 5 ngày. Sau mổ, bệnh nhân được tư vấn dinh dưỡng kết hợp với việc vận động, phục hồi chức năng giúp bệnh nhân mau chóng phục hồi sức khỏe. | vinmec | 1,390 |
Phòng khám có khám mắt không?
“Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn”, các bệnh lý về mắt có thể gặp ở mọi lứa tuổi và có thể gây biến chứng mù lòa nếu người bệnh không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Dân gian thường có câu “Giàu hai con mắt, khó hai bàn tay”, đôi mắt là bộ phận vô cùng quan trọng giúp ta nhìn rõ sự vật, sự việc xảy ra hàng ngày. Đồng thời mắt cũng là một bộ phận quan trọng, phối hợp với các cơ quan khác trên cơ thể giúp thực hiện các hoạt động vui chơi, học tập và sinh hoạt hàng ngày. Đôi mắt còn đóng vai trò rất quan trọng về góc độ thẩm mỹ trên khuôn mặt. Người có đôi mắt sáng, to và khỏe góp phần nâng cao nét thẩm mỹ trên khuôn mặt. Mắt yếu, không chỉ gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt, mà còn khiến người bệnh kém tự tin trong các hoạt động vui chơi, giải trí, giao tiếp và thẩm mỹ.
Bác sĩ chuyên khoa mắt đang kiểm tra thị lực cho bệnh nhân bằng máy soi mắt hiển vi (ảnh minh họa).
Đội ngũ bác sĩ khám Mắt giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm
Hệ thống máy móc, trang thiết bị khám hiện đại
Phục vụ người bệnh uy tín, chuyên nghiệp
Khi có các dấu hiệu biểu hiện bệnh lý về mắt, bạn nên đi khám sớm để phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Một số biểu hiện bệnh lý về mắt đó là:
Các bệnh về mắt có thể làm suy giảm thị lực nhanh chóng và rất dễ dẫn đến mù lòa nếu không được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả.
– Cảm giác mắt nhìn mờ nhiều và đột ngột
– Mắt có cảm giác nhìn đôi: nhìn một thành hai
– Mắt đỏ
– Đau nhức mắt nhiều
– Nhìn thấy nhiều vật thể trước mắt trôi nổi, …
Một số dấu hiệu khác ở mắt như nhìn hơi mờ, ngứa mắt, khô rát mắt, thấy có quầng đen, thay đổi về hình dáng nhãn cầu… bạn cũng nên xếp lịch và đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa mắt sớm để có biện pháp điều trị kịp thời. | thucuc | 395 |
Giải đáp việc bà bầu chữa đau mắt đỏ bằng cách dân gian
1. Đau mắt đỏ là bệnh gì?
Bệnh đau mắt đỏ là tình trạng nhiễm trùng mắt gây ra bởi vi khuẩn hoặc virus. Một số triệu chứng bệnh mà bạn có thể nhận thấy rõ như:
– Mắt đỏ, ban đầu chỉ bị một mắt sau có thể lây sang mắt còn lại.
– Cảm giác đau, nóng rát, nhìn mờ, mi mắt sưng phù, chảy nước mắt.
Đau mắt đỏ có khả năng lây lan nhanh, diện rộng. Mẹ bầu là đối tượng dễ bị nhiễm đau mắt đỏ do sức đề kháng kém
Nếu bệnh nhẹ chỉ thấy mắt đỏ, chảy nước mắt, ngứa nhẹ. Trường hợp nặng có thể đi kèm phù mắt, màng trong mắt.
Do lây lan dễ dàng qua đường tiếp xúc trực tiếp nên bệnh cần được chẩn đoán và điều trị sớm để tránh lây lan rộng. Người bệnh cần tránh tiếp xúc để bảo vệ mắt và người khác khỏi nguy cơ nhiễm bệnh.
2. Chủ quan không đi chữa đau mắt đỏ dễ để lại biến chứng nguy hiểm
Bệnh đau mắt đỏ có những biểu hiện rất rõ rệt. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển nhanh dẫn đến biến chứng nguy hiểm cho đôi mắt.
Bệnh xuất hiện sau 5-7 ngày tiếp xúc với nguồn lây, ban đầu là đỏ mắt, sưng mí, chảy nước mắt. Sau 1-2 tuần, bệnh có thể rộng hơn với các triệu chứng nặng như xuất hiện giả mạc, loét giác mạc.
Mặc dù, đau mắt đỏ vẫn được xếp là bệnh lành tính đối với các mẹ bầu. Mẹ bầu bị bệnh sẽ gần như không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên nếu mẹ bầu cũng chủ quan điều trị không đúng có thể biến chứng thành viêm, loét mắt nặng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe mắt của thai phụ.
3. Bà bầu chữa đau mắt đỏ bằng cách dân gian có nên không?
Một số người thường áp dụng các phương pháp dân gian để điều trị đau mắt đỏ, như sử dụng lá trầu không để xông. Tuy nhiên, các bác sĩ cho biết trong lá trầu không có chứa tinh dầu nóng, khi xông xong, người bệnh có cảm giác dễ chịu nhưng thực chất đó chỉ là hiệu ứng tạm thời. Thực tế, mắt sẽ bị tổn thương hơn nữa do tác động của nhiệt độ cao, làm cho bệnh tình trở nặng hơn và có thể gây bỏng giác mạc, loét giác mạc, nhiễm khuẩn nặng.
Nhiều mẹ bầu tự chữa đau mắt đỏ bằng phương pháp dân gian tại nhà vì sợ dùng thuốc sẽ ảnh hưởng đến thai nhi
Ngoài ra, một số người còn đắp lá diếp cá, nha đam lên vùng mắt khi bị đau mắt đỏ, điều này có thể làm giảm cảm giác khó chịu và mát hơn tạm thời, nhưng nếu có vi khuẩn trong đất, có thể gây nhiễm trùng nghiêm trọng hơn cho mắt.
4. Lưu ý chữa đau mắt đỏ cho mẹ bầu
Các chuyên gia nhãn khoa đưa ra những khuyến nghị để ngăn chặn sự lây nhiễm bệnh trong mùa dịch. Đầu tiên, mẹ bầu cần hạn chế tiếp xúc với nơi đông người, đeo khẩu trang và kính mắt khi tiếp xúc với những người bị đau mắt đỏ.
Ngoài ra, cần thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch cồn sát khuẩn sau khi tiếp xúc với các vật dụng chung tại nơi công cộng như tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, tiền, túi nilon xách đồ,. Việc rửa mũi họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý cũng được khuyến nghị thực hiện thường xuyên.
Trong trường hợp nhà có con nhỏ trong độ tuổi đi học, trẻ sẽ tiếp xúc nhiều với nguy cơ lây bệnh đau mắt đỏ, sau đó lây ngược lại cho phụ huynh, mẹ bầu. Vì thế, bạn nên hướng dẫn con vệ sinh tay thường xuyên, thực hiện rửa mắt, mũi bằng nước muối hàng ngày để giảm khả năng nhiễm bệnh.
Đối với những người bị đau mắt đỏ, nên thông báo với những người xung quanh để nắm rõ tình hình. Đồng thời, bạn nên tự theo dõi sức khỏe đôi mắt tại nhà, nếu có triệu chứng đau mắt đỏ nên đến khám tại các bệnh viện có chuyên khoa: nhãn khoa – sản khoa để được bác sĩ tư vấn hướng điều trị hợp lý.
Trên đây là những quan điểm xoay quanh vấn đề bà bầu chữa đau mắt đỏ bằng phương pháp dân gian được hay không. Có thể thấy, đau mắt đỏ tưởng chừng dễ chữa, dễ khỏi nhưng không phải vậy. Nếu bạn chủ quan không điều trị sớm, điều trị sai cách thì sẽ rất dễ dẫn đến biến chứng sức khỏe. Vì thế, bạn hãy là 1 mẹ bầu thông minh, lựa chọn điều tốt nhất trong thai kì của mình. | thucuc | 850 |
Độ tuổi có thể bọc răng sứ
“Khi nào, bao nhiêu tuổi thì có thể bọc răng sứ?” là câu hỏi mà rất nhiều phụ huynh đặt ra khi con em họ gặp các vấn đề về răng. Việc quyết định độ tuổi bọc sứ sẽ phụ thuộc vào tình trạng răng của từng trẻ em và sẽ được bác sĩ đánh giá cụ thể. Trong những trường hợp đặc biệt, bác sĩ có thể đề xuất bọc sứ sớm hơn dự định ban đầu để giải quyết các vấn đề liên quan đến răng miệng của trẻ.
1. Đôi nét về phương pháp bọc răng sứ và đối tượng thực hiện
1.1. Liệt kê những trường hợp nên bọc răng sứ
Có một số trường hợp phù hợp để bọc răng sứ như sau:
– Răng bị sâu: Khi răng bị sâu và men răng bị hư tổn quá nhiều, việc bọc sứ giúp bảo vệ và tái tạo lại hàm răng, tránh ảnh hưởng đến các răng lân cận.
– Răng thưa thớt: Khi hàm răng không đều và giữa các chiếc răng có kẽ hở, bọc sứ giúp tạo sự đều đặn, giảm khó khăn trong việc ăn uống.
– Răng mọc chen chúc, to nhỏ không đều: Việc bọc sứ có thể giúp điều chỉnh vị trí và kích thước của răng, cải thiện thẩm mỹ hàm răng.
Trong một số trường hợp bọc răng sứ là giải pháp tối ưu
– Răng bị gãy vỡ: Khi răng bị mẻ hoặc gãy vỡ do các thói quen không tốt, bọc sứ sẽ giúp khôi phục hàm răng và ngăn ngừa vi khuẩn tấn công.
– Răng bị ố vàng, nhiễm màu: Răng bị ố vàng, nhiễm màu do thói quen hút thuốc, uống cà phê, nước trà hoặc sử dụng kháng sinh. Bọc sứ giúp tái tạo màu sắc và làm cho răng trở nên trắng sáng hơn.
Với những khiếm khuyết răng nêu trên, việc bọc sứ là phương án được nhiều bác sĩ khuyến khích để điều trị và tái tạo hàm răng một cách hiệu quả.
1.2. Khi nào không nên bọc răng sứ
Ngoài những trường hợp đã nêu, việc bọc sứ không phải là phương án phù hợp cho tất cả các trường hợp còn lại. Bởi để thực hiện quá trình bọc sứ, bác sĩ buộc phải mài bớt một phần của răng thật để lắp mão sứ lên trên. Thao tác mài răng này có thể làm cho cấu trúc răng thật trở nên yếu đi và không còn chắc chắn như trước. Do đó, việc bọc sứ chỉ được thực hiện trong những trường hợp bất khả kháng hoặc không thể điều trị bằng phương pháp khác.
Tuy rằng bọc sứ là một phương pháp nha khoa hiệu quả để tái tạo và cải thiện hàm răng, nhưng không phải ai cũng đủ điều kiện để thực hiện quy trình này. Trước khi quyết định bọc sứ, bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra và đánh giá tình trạng răng miệng của bạn để đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất. Nếu răng thật của bạn còn đủ mạnh mẽ và không gặp những vấn đề lớn, bác sĩ có thể đề xuất các phương pháp điều trị khác nhằm bảo vệ và bảo tồn răng thật một cách tốt nhất.
1.3. Giải đáp: bao nhiêu tuổi thì có thể bọc răng sứ?
Việc nhắc đến độ tuổi phù hợp để bọc răng sứ là rất quan trọng, bởi đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và thành công của quá trình phục hình. Theo các bác sĩ, mỗi người có quá trình mọc răng riêng biệt, và việc bọc sứ chỉ nên thực hiện khi răng vĩnh viễn đã hoàn thiện mọc và cấu trúc xương hàm đã phát triển ổn định, vững chắc.
Cần đảm bảo đủ độ tuổi cho con nếu muốn bọc răng sứ
Thường thì độ tuổi lý tưởng để bọc răng sứ là từ 18 tuổi trở lên. Trong giai đoạn này, răng vĩnh viễn đã phát triển hoàn chỉnh và cấu trúc xương hàm ổn định, điều này giúp cho việc phục hình răng đạt hiệu quả tối ưu và tránh các sai lệch sau này.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, những trẻ vị thành niên gặp vấn đề nặng về sâu răng, và nếu không được điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng tới các răng kế cận. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng răng, độ tuổi và sức khỏe để xác định liệu việc bọc sứ có phù hợp hay không. Điều này giúp hạn chế tình trạng tổn thương nặng hơn và bảo vệ những răng kế cận. Tuy nhiên, việc khám kiểm tra định kỳ ít nhất 6 tháng một lần là rất quan trọng, để các bác sĩ có thể theo dõi tình trạng răng và thay thế răng sứ mới nếu cần thiết.
Với sự gia tăng nhu cầu, ngày nay có rất nhiều phòng khám nha khoa cung cấp dịch vụ bọc răng sứ. Tuy nhiên, không phải địa điểm nào cũng đảm bảo chất lượng như quảng cáo với khách hàng. Nếu bạn lựa chọn thực hiện bọc răng sứ tại các phòng khám nha khoa không uy tín, rất có thể bạn sẽ đối mặt với những hậu quả nghiêm trọng.
Hậu quả của việc lựa chọn phòng khám nha khoa không uy tín có thể gồm:
– Hôi miệng: Phòng khám nha khoa không uy tín thường sử dụng mão sứ kém chất lượng cho khách hàng. Mão sứ này sau một thời gian sử dụng sẽ chịu tác động của axit trong khoang miệng, bị biến chất và tạo mùi hôi. Ngoài ra, mão sứ kém chất lượng khó gắn sát khít với cùi răng thật, tạo ra kẽ hở và thức ăn dễ bám vào, gây ra tích tụ vi khuẩn và hôi miệng.
– Viêm nướu: Biến chứng viêm nướu thường xuất hiện do hai nguyên nhân chính: tay nghề kém và mão sứ kém chất lượng. Bác sĩ không có tay nghề thành thạo thường mài quá nhiều men răng, xâm lấn vùng nướu xung quanh. Sử dụng mão sứ giá rẻ và kém chất lượng gây ra kích ứng răng miệng. Nếu gặp phải một trong hai trường hợp này, nguy cơ bị viêm nướu tăng cao.
– Răng sứ dễ mẻ, vỡ: Phòng khám nha khoa không uy tín có thể sử dụng các loại mão sứ hoặc nguyên liệu sản xuất rẻ tiền, không rõ nguồn gốc. Răng sứ sau khi phục hình xong rất dễ bị mẻ, vỡ ngay cả khi lực tác động không quá mạnh.
– Hỏng răng gốc: Điều này có thể xảy ra khi bạn bọc sứ tại các đơn vị không có bác sĩ có tay nghề và chuyên môn vững chắc. Những sai sót như mài răng quá nhiều, bọc răng sứ bị lệch sẽ gây ra tình trạng ê buốt, đau đớn dữ dội và nghiêm trọng nhất là làm yếu răng gốc và gây tổn thương vĩnh viễn.
– Răng sứ bị lỗi: Nếu các bước lấy dấu hàm, tạo hình và lắp ráp răng sứ không được thực hiện đúng cách, răng sứ rất dễ bị lỗi hoặc bung ra sau khi gắn vào. Điều này thường xảy ra khi không có công nghệ và máy móc hiện đại trong quá trình sản xuất mão sứ.
– Nhiễm trùng: Trong trường hợp các bước vệ sinh và khử khuẩn không được thực hiện đúng cách, nguy cơ nhiễm trùng hoặc viêm nhiễm các mô mềm trong khoang miệng tăng cao sau khi thực hiện dịch vụ.
– Thẩm mỹ: Nếu răng sứ không được tạo hình và lắp ráp đúng cách, không phù hợp về màu sắc và hình dáng với răng tự nhiên, bạn sẽ không có hàm răng đều đẹp và trắng sáng như mong muốn sau khi phục hình. | thucuc | 1,353 |
5 Mẹo tự lấy cao răng ở nhà và những lưu ý cần biết
Sở hữu một hàm răng trắng sáng, không mảng bám cao răng hay bị các bệnh lý răng miệng là mong ước của tất cả mọi người. Cao răng mảng bám không chỉ khiến bạn tự ti trong giao tiếp, mỗi khi cười nói mà còn là nguyên nhân có thể gây nhiều bệnh lý như: hôi miệng, sâu răng… Do đó, nhiều người đã xử trí bằng cách áp dụng mẹo tự lấy cao răng ở nhà.
1. 5 Mẹo tự lấy cao răng ở nhà được áp dụng phổ biến hiện nay
Hiện nay, có rất nhiều cách giúp bạn có thể loại bỏ mảng bám răng cao răng ngay tại nhà. Dưới đây là 5 mẹo tự lấy mảng bám cao răng tại nhà thường được nhiều người áp dụng.
1.1. Loại mảng bám cao răng với bộ đôi muối và chanh
Dùng muối và chanh là mẹo giúp loại mảng bám cao răng được khá nhiều người áp dụng
Nhiều người cho rằng, sử dụng bộ đôi chanh và muối có thể giúp bạn loại trừ đi mảng bám trên răng. Hơn thế, thành phần axit có trong chanh và muối còn có thể giúp đẩy lùi nguy cơ hôi miệng.
Để tiến hành loại bỏ mảng bám cao răng với bộ đôi muối và chanh, bạn có thể áp dụng theo hướng dẫn dưới đây:
– Lấy 1/4 quả chanh vắt lấy nước cốt;
– Cho thêm một chút muối vào phần nước cốt chanh thu được, khuấy đều tạo thành hỗn hợp;
– Cho hỗn hợp dung dịch chanh muối vừa pha được vào miệng để ngậm khoảng 2 – 3 phút;
– Dùng lưỡi để đẩy hỗn hợp chanh muối này đi khắp khoang miệng, chạm vào các kẽ răng nhằm loại bỏ mảng bám cao răng;
– Sau khi đã đủ 2 – 3 phút, bạn cho hỗn hợp chanh muối ra khỏi miệng rồi súc miệng với nước sạch.
Lưu ý rằng, chanh có tính axit mạnh, do đó bạn không nên vắt quá nhiều nước cốt chanh, đồng thời cũng không nên dùng cách này quá 1 lần/tuần. Việc lạm dụng phương pháp tẩy mảng bám trên răng với hỗn hợp chanh muối có thể khiến men răng bị mòn và gây tổn thương nướu.
1.2. Làm sạch cao răng với baking soda dạng bột
Không chỉ làm trắng răng, bột baking soda còn có thể mang đến tác dụng giảm trừ mảng bám, cao răng. Đây thực sự là phương pháp tự lấy cao răng ở nhà đơn giản mà bạn có thể thử. Cách tiến hành phương pháp làm sạch răng với baking soda dạng bột như sau:
– Lấy 1/2 muỗng bột baking soda cho vào cốc;
– Thêm chút nước rồi khuấy đều để tạo thành hỗn hợp;
– Sau khi đánh răng với kem đánh răng, bạn tiến hành bôi hỗn hợp baking soda đã pha lên phần cổ răng, bên dưới nướu rồi chà xát nhẹ trong khoảng vài phút.
– Cuối cùng, bạn tiến hành súc miệng cẩn thận lại với nước.
Lưu ý rằng, bạn chỉ nên dùng cách này khoảng 1 lần/tuần, tuyệt đối không nên lạm dụng vì có thể gây tổn thương men răng.
1.3. Lấy cao răng tại nhà với nguyên liệu dầu dừa
Dầu dừa là một mẹo có thể giúp làm giảm mảng bám, cao răng tại nhà
Dầu dừa được biết đến là một trong những sản phẩm tốt, dễ kiếm để làm đẹp cho tóc, da, chuốt mi, dưỡng ẩm… Bên cạnh đó, các thành phần có trong dầu dừa còn có lợi cho sức khỏe răng miệng, có thể giúp tẩy đi những mảng bám trên răng tại nhà.
Nếu có ý định dùng dầu dầu để làm sạch mảng bám trên răng tại nhà thì bạn có thể tiến hành theo hướng dẫn sau:
– Chuẩn bị nguyên liệu chính là dầu dừa tinh khiết;
– Lấy dầu dừa chà lên toàn bộ hàm răng, để nguyên trong 3 – 5 phút để dầu dừa thấm sâu vào răng;
– Cuối cùng, hãy súc miệng lại thật sạch bằng nước.
Dầu dừa rất lành tính, do đó bạn có thể áp dụng phương pháp này thoải mái mà không lo hại men răng. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này cần áp dụng nhiều lần, rất tốn thời gian.
1.4. Làm sạch cao răng tại nhà chỉ với dầu nguyên liệu ô liu
Cũng giống như dầu dừa, dầu dầu ô liu được cho là một mẹo có thể giúp loại bỏ mảng bám và các vết ố vàng trên răng. Tuy nhiên, cách làm sạch mảng bám răng này đòi hỏi người thực hiện phải kiên trì thực hiện vì nó cho hiệu quả làm sạch và làm trắng răng chậm. Cách tiến hành như sau:
– Lấy một miếng vải sạch hoặc bông gòn sạch để thấm vào dầu ô liu;
– Dùng miếng vải hay bông gòn đã thấm dầu để chà nhẹ nhàng lên thân răng và cổ răng;
– Đợi khoảng 2 – 3 phút sau cho dầu ô liu thấm vào trong răng thì súc miệng rồi đánh răng như bình thường.
1.5. Lấy cao răng tại nhà chỉ với đường nâu
Đường nâu là nguyên liệu rất dễ tìm mua ở hầu hết cửa hàng tạp hóa. Nhiều nghiên cứu cho thấy trong đường nâu có chứa nhiều axit amin, đặc biệt là axit glycolic, cho tác dụng làm sạch mảng bám và hỗ trợ làm trắng răng ngay tại nhà.
Cách thực hiện để loại bỏ mảng bám răng và làm trắng răng bằng đường nâu như sau:
– Cho đường nâu vào miệng ngậm 15 – 20 phút. Trong khoảng thời gian này, đường sẽ tan trong khoang miệng, đi tới mọi kẽ răng để đánh bật mảng cám và các vết ố;
– Súc miệng lại với nước để kết thúc quy trình loại bỏ cao răng bằng đường nâu ngay tại nhà.
Đường nâu cũng là thành phần lành tính, bạn có thể thực hiện cách này đều đặn mỗi tuần.
2. Những lưu ý cần biết khi áp dụng tự lấy cao răng tại nhà
Các mẹo tự lấy cao răng ở nhà thường chỉ áp dụng với trường hợp mảng bám cao răng ít, tích tụ trên bề mặt răng. Với trường hợp người có mảng bám cao răng ở mức độ nhiều, cao răng tích tụ trong thời gian dài hay tồn tại ở những vị trí khó hơn như dưới nướu, vùng kẽ răng… thì các mẹo trên không thể cho hiệu quả. Đây cũng là lý do các chuyên gia luôn khuyến cáo mỗi người nên tới nha khoa để lấy cao răng định kỳ khoảng 2 lần/năm.
Lấy cao răng 6 tháng/lần tại nha khoa chuyên nghiệp là thói quen tốt được chuyên gia khuyên duy trì | thucuc | 1,176 |
Thể khảm nhiễm sắc thể 16
Thông thường mỗi tế bào có 46 nhiễm sắc thể. Các nhiễm sắc thể khác nhau về hình dạng kích thước và được chia thành 23 cặp nhiễm sắc thể. Trong mỗi cặp nhiễm sắc thể thì 1 chiếc có nguồn gốc từ bố và 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ. Thể khảm nhiễm sắc thể 16 xảy ra khi trong cơ thể tồn tại 2 loại tế bào: 1 loại tế bào có 46 nhiễm sắc thể và 1 loại tế bào có 47 nhiễm sắc thể với 3 nhiễm sắc thể 16 thay vì chỉ có 2 cái như bình thường. Các tế bào bất thường có thể có tỷ lệ khác nhau ở các mô và cơ quan.
1. Khảm nhiễm sắc thể 16 có phổ biến không?
Trisomy 16 hoàn toàn (tất cả các tế bào trong cơ thể đều có 3 nhiễm sắc thể 16) là dạng bất thường nhiễm sắc thể thường gặp nhất khi xét nghiệm các tổ chức thai, và tỷ lệ này ở các thai kỳ chỉ khoảng từ 1 – 2%. Tuy nhiên các thai có thể tam nhiễm sắc thể 16 thường chậm phát triển trong tử cung và dừng phát triển trước khi sinh. Trường hợp trẻ được sinh ra mang thể khảm nhiễm sắc thể 16 là rất hiếm gặp. Theo một số liệu điều tra năm 2003, thể khảm nhiễm sắc thể 16 đã được công bố trên y văn là 126 trường hợp và gặp ở nữ nhiều hơn ở nam (Yong 2003; Benn 1998).
2. Tại sao lại xảy ra khảm nhiễm sắc thể?
Phần lớn các thai khảm nhiễm sắc thể 16 là bắt nguồn từ dạng tam nhiễm sắc thể 16 toàn bộ (thể tam nhiễm sắc thể 16). Một sai sót phân chia đã xảy ra trong quá trình hình thành trứng hoặc tinh trùng dẫn tới các nhiễm sắc thể không phân ly được tạo thành giao tử bất thường. Khi giao tử bất thường được thụ tinh với một giao tử bình thường khác thì sẽ tạo thành hợp tử bất thường có 47 nhiễm sắc thể, trong đó có 3 nhiễm sắc thể 16. Trong những lần phân chia đầu tiên của hợp tử, một cơ chế nào đó dẫn tới tạo thành 2 loại tế bào: 1 loại có 3 nhiễm sắc thể 16 và 1 loại có 2 nhiễm sắc thể 16 tạo thành dạng khảm. Cơ chế này được gọi là “Tự chỉnh sửa thể tam nhiễm – Trisomy rescue”.
Thể khảm nhiễm sắc thể 16 xảy ra ngẫu nhiên ở lần mang thai
3. Liệu nó có thể lặp lại không?
Khảm nhiễm sắc thể 16 xảy ra ngẫu nhiên ở lần mang thai và khả năng lặp lại ở lần mang thai tiếp theo là rất thấp. Tuy nhiên tỷ lệ có thể cao hơn ở những người mẹ lớn tuổi.Khảm nhiễm sắc thể 16 có thể được phát hiện và chẩn đoán từ giai đoạn mang thai. Siêu âm và sàng lọc huyết thanh có thể cho những dấu hiệu nghi ngờ về 1 dạng bất thường di truyền nào đó ở thai nhi. Để khẳng định chính xác thì cần thực hiện xét nghiệm chẩn đoán từ sinh thiết gai nhau hoặc chọc dịch ối. Nếu kết quả phân tích cho thấy chỉ một số tế bào trong cơ thể có 3 nhiễm sắc thể 16 thì thai nhi là khảm nhiễm sắc thể 16.Bạn có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu có bất cứ câu hỏi nào về thể khảm nhiễm sắc thể 16. | vinmec | 606 |
Sai lầm thường gặp khi nuôi con
Ngày nay, mỗi gia đình thường chỉ có từ 1 đến 2 con. Cha mẹ nào cũng cố gắng chăm sóc con thật tốt để mong muốn con phát triển khỏe mạnh về thể chất lẫn tinh thần.
Một bữa ăn cân bằng về dinh dưỡng theo đúng nhu cầu của trẻ ở từng lứa tuổi là điều mà các chuyên gia dinh dưỡng muốn gửi gắm đến các bậc phụ huynh hiện đại.
Ngoài các bữa ăn chính với đầy đủ 4 nhóm thực phẩm: đạm, béo, bột đường, béo, vitamin và khoáng chất, để giúp đường ruột của bé khỏe, kích thích hệ tiêu hóa, tăng chiều cao và sức đề kháng, mẹ nên cho bé ăn thêm sữa chua có bổ sung men vi sinh sống Probiotics và chất xơ vì loại sữa chua này giúp điều hòa sự thay đổi của vi khuẩn đường ruột và kích thích phản ứng miễn dịch cũng như hỗ trợ tiêu hóa. Hiện nay, trên thị trường còn có thêm sữa chua trái cây như dâu, táo, chuối bên cạnh hương vị có đường truyền thống để giúp bé thay đổi khẩu vị và thích ăn hơn. | medlatec | 201 |
Cách trị mụn nội tiết sau sinh
Mụn nội tiết sau sinh không phải là bệnh lý nguy hiểm đến sức khỏe của phái nữ, tuy nhiên nó lại gây mất thẩm mỹ, làm chị em phụ nữ mất tự tin về diện mạo của bản thân. Theo dõi bài viết dưới đây để biết cách nào trị mụn nội tiết sau sinh an toàn và hiệu quả.
1. Mụn nội tiết sau sinh là gì?
Mụn nội tiết sau sinh được hình thành do sự thay đổi đột ngột hàm lượng của các hormon trong cơ thể người phụ nữ trước và sau khi mang thai.Sự mất cân bằng nội tiết tố của cơ thể là nguyên nhân kích thích tuyến bã nhờn tiết nhiều dầu trên da. Dầu và bã nhờn dư thừa trên da gây tắc lỗ chân lông là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển bám trên da gây ra mụn.Mụn nội tiết sau sinh có thể là mụn đầu đen, mụn cám, mụn mủ, mụn bọc,... và thường xuất hiện nhiều ở vùng trán, 2 bên má, vùng cằm và vùng dưới xương quai hàm với biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau,... gây đau nhức và khó chịu.
2. Các phương pháp trị mụn nội tiết sau sinh
2.1. Trị mụn nội tiết sau sinh bằng cách chăm sóc da bên ngoàiĐể trị mụn nội tiết sau sinh, cách tốt nhất là cần duy trì thói quen chăm sóc da mỗi ngày. Chăm sóc da mụn nội tiết sau sinh tập trung vào các bước gồm: Làm sạch da, dưỡng ẩm và chống nắng cho da.Ngoài ra, bạn nên tẩy da chết mỗi tuần từ 1 - 2 lần để loại bỏ các tế bào chết làm tắc lỗ chân lông, giữ cho lỗ chân lông được sạch sẽ, khô thoáng và giảm mụn hiệu quả hơn. 2.2. Cách trị mụn nội tiết sau sinh từ bên trongĐể trị mụn nội tiết sau sinh, bạn cần có chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt khoa học. Muốn có làn da khỏe và trị mụn từ sâu bên trong, bạn cần:Nên uống nhiều nước.Nên ăn nhiều loại trái cây giàu vitamin, rau xanh, các thực phẩm giàu dinh dưỡng, bổ sung thêm chất béo và protein từ các loại hạt, bơ,...Bạn nên tránh ăn các món ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn đông lạnh, đồ ăn cay nóng, đồ chiên rán, đồ ngọt chứa nhiều đường,... vì sẽ là nguyên nhân gây nổi mụn nhiều hơn.Thường xuyên duy trì thói quen vận động, tập thể dục hoặc tập yoga hàng ngày từ 20 - 30 phút sẽ giúp cơ thể thoải mái, dẻo dai, khỏe mạnh và hỗ trợ cân bằng nội tiết tố của cơ thể.Bạn nên giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, mệt mỏi vì có thể làm rối loạn nội tiết tố nặng hơn và dễ nổi mụn hơn.2.3. Cách trị mụn nội tiết sau sinh bằng các sản phẩm tự nhiên. Cách trị mụn bằng giấm táo: Bạn trộn giấm táo với nước tinh khiết theo tỷ lệ 1:3 để tạo ra nước hoa hồng giàu enzym tự nhiên và axit alpha hydroxy. Sau đó, bạn nhúng miếng bông gòn vào hỗn hợp này và thoa lên da để hút dầu.Trị mụn sau sinh bằng trái cây họ cam, quýt: Bạn có thể vắt nước chanh và dùng bông gòn thoa trực tiếp lên nốt mụn trong 10 phút, sau đó rửa sạch bằng nước. Chanh có tính kháng khuẩn và se khít sẽ loại bỏ các tế bào chết và làm thông thoáng lỗ chân lông.Sử dụng nghệ để trị mụn nội tiết sau sinh: Bạn nên nghiền nhuyễn nghệ tươi và thu lấy nước cốt nguyên chất, sau đó dùng tay vỗ nhẹ lên bề mặt da để cho hỗn hợp thấm sâu. Sau đó để thư giãn trong thời gian từ 15 - 20 phút rồi rửa sạch với nước. Sử dụng nghệ để trị mụn nội tiết sau khi sinh, nếu kiên trì bạn sẽ thấy mụn giảm rõ rệt và làn da sẽ trở nên hồng hào, rạng rỡ hơn.Trị mụn sau sinh bằng cách sử dụng mật ong: Do mật ong có tính kháng khuẩn, khử trùng và giúp làm dịu da nên bạn có thể dùng mật ong để trị mụn nội tiết. Bạn nên rửa sạch da bằng nước ấm, sau đó bôi mật ong lên vùng da bị mụn và để trên da từ 20 - 30 phút rồi rửa sạch bằng nước.Sử dụng dầu dừa: Bạn có thể thoa dầu dừa nguyên chất lên da để trị mụn nội tiết do dầu dừa có tính kháng khuẩn và kháng nấm.Trị mụn nội tiết sau sinh khi ở cữ bằng sữa mẹ: Nhờ có axit lauric, sữa mẹ có khả năng kháng khuẩn và hỗ trợ loại bỏ mụn nội tiết. Bạn có thể dùng sữa mẹ thoa lên mặt, để trong khoảng 10 phút rồi rửa sạch bằng nước.2.4. Trị mụn nội tiết sau sinh bằng cách sử dụng thuốc. Nếu đang cho con bú mà xuất hiện mụn nội tiết, bạn có thể sử dụng những loại thuốc có chứa các chất kháng khuẩn, chống viêm, giúp tẩy tế bào chết và làm thông thoáng lỗ chân lông như: benzoyl peroxide, axit salicylic hoặc thuốc kháng sinh.Trong thời gian cho con bú, bạn nên sử dụng thuốc bôi ngoài da nhưng nên tránh bôi thuốc khi nổi mụn ở ngực.2.5. Những kinh nghiệm trị mụn nội tiết sau sinhĐể trị mụn nội tiết sau sinh, các mẹ nên duy trì những thói quen chăm sóc da như sau:Uống nhiều nước.Cần rửa mặt sạch sẽ và tẩy trang trước khi đi ngủ.Không nên chạm tay vào da mặt.Bạn nên sử dụng các sản phẩm chăm sóc da mà trong thành phần không chứa dầu để không làm tắc nghẽn lỗ chân lông.Tắm giặt, vệ sinh sạch sẽ sau khi tập thể dục và thực hiện các hoạt động mạnh.Rửa mặt với xà phòng 2 lần mỗi ngày và tẩy tế bào chết từ 1 - 2 lần mỗi tuần.Bạn nên duy trì chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng với các loại trái cây và rau củ, thực phẩm giàu protein và chất béo tốt, tránh dùng nhiều đường và các thực phẩm chế biến sẵn.Bạn nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng, sử dụng kem chống nắng mỗi khi ra ngoài và gội đầu thường xuyên,...Thói quen ăn uống có thể gây ảnh hưởng đến tình trạng mụn và gây nổi mụn sau sinh. Do đó, bạn cần chú ý mỗi khi ăn thực phẩm béo, thực phẩm có nguồn gốc từ sữa hoặc những loại thực phẩm có tính axit. Trường hợp sau khi sử dụng mà tình trạng mụn trở nên nghiêm trọng hơn, bạn nên tránh sử dụng những loại thực phẩm này trong bữa ăn hàng ngày.
3. Những lưu ý khi trị mụn nội tiết sau sinh
Không nên rửa mặt quá nhiều lần vì sẽ làm cho da mất đi độ ẩm tự nhiên, tăng sản xuất dầu.Không nên gãi hay nặn mụn vì có thể gây kích ứng da và để lại sẹo.Không nên rửa mặt bằng nước quá nóng vì có thể khiến da bị khô. Bạn nên rửa với các sản phẩm tẩy rửa dịu nhẹ và nước lạnh hoặc nước ấm vào buổi sáng, tối và sau khi hoạt động làm đổ mồ hôi nhiều.Bạn nên dùng tay hoặc khăn mềm làm sạch da theo chuyển động tròn, không nên kỳ cọ da mặt quá mạnh.Tóm lại, mụn nội tiết sau sinh có thể khiến bạn thấy mất tự tin và khó chịu. Do đó, bạn cần cẩn thận khi điều trị và lựa chọn những biện pháp an toàn để trị mụn nội tiết sau sinh. Tuyệt đối không nên tự ý sử dụng thuốc để điều trị mà cần được tư vấn bởi bác sĩ để đảm bảo an toàn và điều trị hiệu quả. | vinmec | 1,351 |
9 triệu chứng bệnh tim mạch bạn không nên bỏ qua
Các bệnh lý về tim mạch rất nguy hiểm và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong nếu không được can thiệp kịp thời. Chính vì thế, bạn cần cẩn trọng với những triệu chứng bệnh tim dưới đây.
1. Tim mạch nằm trong nhóm bệnh gây tử vong cao
Bệnh tim mạch được cho là mối đe dọa nghiêm trọng và nó trực tiếp ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của chúng ta. Tổ chức Y tế thế giới WHO cho biết, hằng năm, khoảng 20 triệu người trên thế giới tử vong vì bệnh tim.
Theo những thống kê mới nhất tại Việt Nam, mỗi năm khoảng 200.000 người tử vong vì bệnh tim , chiếm ¼ tổng số ca tử vong trong dân số cả nước. Đây là một con số đáng báo động.
Các trường hợp bệnh nhân mắc bệnh tim do chuyển hóa từ tình trạng tăng huyết áp, bệnh tim mạch vành ngày càng tăng nhanh. Tuy nhiên, các bệnh lý tim mạch chuyển hóa lại thường không có triệu chứng rõ ràng và nếu chủ quan, người bệnh thường dễ dàng bỏ qua. Từ đó, nguy cơ cao xảy ra các biến chứng như đột quỵ, nhồi máu cơ tim,… ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng người bệnh.
Năm 2015, Viện Tim Mạch đã đưa ra những số liệu thống kê cụ thể như sau, cứ 4 người trưởng thành thì lại có 1 người bị tăng huyết áp. Trong khi đó, tăng huyết áp chính là nguyên nhân khiến nguy cơ tử vong do đột quỵ tăng lên 4 lần và nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch tăng lên gấp 3 lần so với người không bị bệnh.
Trước đây, chúng ta vẫn thường cho rằng, chỉ những người lớn tuổi mới có nguy
cơ gặp phải những vấn đề về tim mạch. Nhưng thực tế đã hoàn toàn khác và đáng lo ngại hơn rất nhiều khi những người trẻ mắc bệnh tim ngày càng tăng.
Những thói quen sống không lành mạnh như hút thuốc lá, thừa cân, béo phì, lười vận động, thường xuyên căng thẳng, chế độ ăn nhiều chất béo, rượu bia, tăng huyết áp, đái tháo đường,... là những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh.
Trong đó, béo phì đang là một vấn nạn toàn cầu, đặc biệt là béo phì ở trẻ nhỏ. Nếu không có phương pháp kiểm soát tốt, tình trạng béo phì sẽ khiến các bệnh lý tim mạch xảy ra sớm ở người trẻ. Bên cạnh đó, nhóm đối tượng có bệnh tim bẩm sinh nhưng không được phát hiện kịp thời cũng chiếm tỉ lệ bệnh lý tim mạch khá cao ở người trẻ tuổi.
2. Các triệu chứng bệnh tim mạch thường gặp
Khó thở
Bạn thường xuyên thấy khó thở, cảm giác như có vật gì đè lên ngực, khi nằm xuống, biểu hiện này lại càng rõ rệt, thậm chí khi hít thở sâu cũng rất khó khăn,… thì bạn nên đi khám tim mạch sớm.
Dù không phải gắng sức những người mắc bệnh tim mạch vẫn có cảm giác khó khăn khi hít thở. Tình trạng này có thể nghiêm trọng hơn vào ban đêm, khi bệnh nhân đang ngủ, tim có thể đột ngột bị giảm khả năng co bóp và khiến cho quá trình bơm máu từ tim đến phổi bị gián đoạn và gây khó thở.
Cảm giác tức ngực
Đây là triệu chứng bệnh tim mạch thường gặp nhất. Người bệnh thường có cảm giác bị đè nặng lên ngực, tức ngực, hay đau thắt ngực ở phần dưới xương ức, cảm giác đau theo cơn và thường xuyên lặp lại. Những cơn đau thắt ngực thường xảy ra khoảng 10 phút.
Trong trường hợp có những biểu hiện kể trên người bệnh cần được nghỉ ngơi và đi khám sớm vì rất có thể đây là triệu chứng cảnh bảo của một cơn nhồi máu cơ tim. Thông thường khi tế bào cơ tim không được nhận đủ oxy vì lượng máu tới tim bị giảm thì sẽ gây ra hiện tượng đau thắt ngực.
Hiện tượng phù
Nếu ngủ dậy thấy hiện tượng mặt bị căng, to hơn, mí mắt nặng hoặc bàn chân phù vào các thời điểm nhất định trong ngày thì bạn nên cẩn trọng. Đây rất có thể là những dấu hiệu cảnh báo suy tim.
Mệt mỏi hoặc kiệt sức
Chỉ là những hoạt động bình thường, hoặc ngay cả khi ngủ dậy, cơ thể của bệnh nhân mắc bệnh tim cũng có cảm giác mệt mỏi, kiệt sức. Hiện tượng này được giải thích là do thiếu máu đến tim, não, phổi và sẽ xảy ra một cách thường xuyên.
Ho dai dẳng
Khi tim bơm máu không đủ để cung cấp cho cơ thể sẽ xảy ra tình trạng máu bị ứ lại và đồng thời dịch sẽ ứ ở phổi lâu ngày. Từ đó, bệnh nhân sẽ bị ho mạn tính, thường xuyên thở khò khè, ho nhiều khi nằm và khi mới dậy khỏi giường.
Chán ăn, hay buồn nôn
Rất nhiều bệnh lý có thể gây ra tình trạng chán ăn, buồn nôn. Nhưng bạn nên lưu ý, đây cũng là một triệu chứng bệnh tim phổ biến. Bệnh nhân tim mạch thường xuyên có cảm giác no, chán ăn do dịch ứ lại trong gan và các cơ quan tiêu hóa.
Thường xuyên tiểu đêm
Người mắc bệnh suy tim hay đi tiểu đêm vì lượng nước tích tụ gây phù ở nhiều bộ phận, trong đó có thận.
Nhịp tim nhanh, mạch không đều
Khi bị suy giảm chức năng bơm máu, tim sẽ đập nhanh hơn. Chính vì thế, người bệnh thường có cảm giác hồi hộp, tim đập nhanh như hiện tượng đánh trống ngực.
Hay lo lắng
Thở nhanh, nhịp tim khác thường và thường xuyên lo lắng, đồng thời tay đổ mồ hôi nhiều,… là những triệu chứng bệnh tim thường xuyên bị bỏ qua hoặc nhầm lẫn với những bệnh khác.
Chóng mặt, ngất xỉu
Trong trường hợp máu đến não bị gián đoạn hoặc rối loạn nhịp tim ở mức độ nghiêm trọng, người bệnh sẽ gặp phải tình trạng chóng mặt hoặc ngất xỉu.
Bệnh viện được đầu tư trang thiết bị máy hiện đại để đảm bảo độ chính xác khi thực hiện các xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu. Đội ngũ bác sĩ bệnh viện đều là chuyên gia đầu ngành, rất nhiều bác sĩ từng công tác tại các bệnh viện danh tiếng trên cả nước và từng tu nghiệp tại nước ngoài. | medlatec | 1,099 |
8 Bệnh trẻ hay gặp lúc giao mùa và cách phòng tránh
Trong thời điểm giao mùa Hè – Thu hoặc Thu – Đông với đặc trưng độ ẩm không khí cao, thời tiết thay đổi đột ngột, chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn là điều kiện thuận lợi cho các loại virus, vi khuẩn có hại phát triển ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Đây chính là thời điểm dịch cúm, sốt xuất huyết, tiêu chảy, viêm đường hô hấp… bùng phát. Vì thế, cha mẹ cần cần trang bị cho mình kiến thức để có những biện pháp phòng tránh đúng cách cho trẻ. Dưới đây là những bệnh lý dễ mắc khi giao mùa bạn cần chú ý.
CẢM CÚM
Trẻ khi có thể sốt, nghẹt mũi, đau họng, ho, hắt hơi, nhức mỏi toàn thân. Trong đó, bé sẽ đặc biệt khó chịu khi triệu chứng nghẹt mũi, chảy mũi nước sẽ kéo dài hơn các triệu chứng khác.
Phòng tránh:
Khi giao mùa, cảm cúm là một trong những bệnh lý dễ mắc phải nhất
Hạn chế cho bé tiếp xúc với nhiều người, nhất là với những người có biểu hiện bị cúm. Cho bé uống nước ấm, tăng cường dinh dưỡng và vitamin C, tiêm phòng cúm theo chỉ định của bác sĩ,…
SỐT PHÁT BAN
Sốt phát ban ở bé thường gây ra bởi virus sởi hoặc virus rubella. Bé mệt mỏi, đau đầu, sổ mũi, đau họng, viêm kết mạc mắt, niêm mạc vòm họng có thể xuất hiện những chấm xuất huyết nhỏ. Ở vị trí gần hai bên cổ, sau tai của bé sẽ xuất hiện hai hạch sưng to và đau.
Phòng tránh:
Cần cho bé tiêm phòng sởi và rubella theo chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia.
ĐAU MẮT ĐỎ
Bệnh đau mắt đỏ hay còn gọi là bệnh viêm màng kết. Bệnh thường có biểu hiện rõ nhất là mắt đỏ và có dử mắt, mi mắt sưng nề, mọng, mắt đỏ (do cương tụ mạch máu), đau nhức, chảy nước mắt…
Phòng tránh:
Nếu không may bị bệnh tốt nhất bạn nên đưa trẻ đi khám. Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, có biện pháp bảo vệ mắt và tránh tiếp xúc với người bị bệnh…
Bệnh đau mắt đỏ thường có biểu hiện rõ nhất là mắt đỏ và có dử mắt, mi mắt sưng nề, mọng, mắt đỏ,…
VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP
Khi thời tiết bắt đầu chuyển mùa, các loại virus hợp bào rất phát triển. Bệnh lây truyền qua đường miệng, nước bọt, tiếp xúc tay và các đồ dùng để ăn uống. Bé có thể đột ngột sốt cao, đau đầu, lạnh toàn thân, đau toàn thân; đau họng, ho, mệt mỏi; chán ăn, khó thở, tiêu chảy nhẹ.
Phòng tránh:
Thường xuyên rửa tay sạch sẽ cho bé bằng xà phòng, hạn chế đưa bé đến chỗ đông người. Đeo khẩu trang cho bé khi đi ra đường. Tránh cho bé tiếp xúc với khói thuốc lá. Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho bé,….
VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN
Viêm tiểu phế quản thường lây lan từ người sang người khi tiếp xúc trực tiếp với dịch mũi và họng của người mang vi rút. Cha mẹ không nên chủ quan khi thấy bé có những dấu hiệu như ho, chảy nước mũi trong, sốt vừa hoặc cao. Sau 3-5 ngày thì bé ho ngày một nhiều, xuất hiện thở khó, thở rít.
Phòng tránh:
Rửa tay bằng xà phòng trước khi săn sóc con. Nếu bé bị sổ mũi, nên thường xuyên hút và rửa mũi cho con bằng dung dịch sinh lý Không dùng chung đồ với trẻ mắc bệnh khác. Không hút thuốc trong phòng của bé,…
TIÊU CHẢY
Tiêu chảy cấp do rotavirus là bệnh thường gặp ở bé vào mùa thu đông, đặc biệt là bé từ 3 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi. Virus gây tiêu chảy có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường phân – miệng.
Phòng tránh:
Để phòng bệnh, tốt nhất cha mẹ nên đưa bé đi tiêm vaccein. Mẹ cần đảm bảo vệ sinh cho bé trong ăn uống. Không cho bé tiếp xúc với những động vật nuôi trong nhà như chó, mèo, chim, gà,…
QUAI BỊ
Nếu mắc bệnh quai bị bé có thể hơi sốt, mệt mỏi, ho; sau đó sưng, đau một bên mang tai rồi đau cả hai bên
Diễn biến bệnh thường nhẹ, bé có thể hơi sốt, mệt mỏi, ho; sau đó sưng, đau một bên mang tai rồi đau cả hai bên. 5-7 ngày sau bệnh có thể tự hết nếu diễn biến thông thường.
Phòng tránh:
Thay trang phục cho bé phù hợp với nhiệt độ môi trường), hạn chế cho bé ra ngoài trời lúc có sương, gió. Thường xuyên làm thông thoáng đường thở, vệ sinh mũi họng. Cho bé ăn uống đủ chất, uống nhiều nước, ăn thêm trái cây,…
BỆNH THỦY ĐẬU
Người khác hít phải bụi đó sẽ lây bệnh ngay. Thủy đậu là loại bệnh thường gặp nhất và dễ nhận biết nhất ở trẻ nhỏ. Biểu hiện của bệnh chỉ xuất hiện sau 10 – 21 ngày từ khi nhiễm virus. Giai đoạn đầu, trẻ có thể có biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ,…Tiếp theo trẻ xuất hiện những nốt hồng ban, phỏng nước,…Sau 2-3 ngày mụn có thể đóng vẩy.
Phòng tránh:
Tiêm vắc-xin phòng thủy đậu. | thucuc | 924 |
Công dụng thuốc Antirova Plus
Thuốc Antirova Plus là thuốc kháng sinh điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn răng miệng. Thuốc có thành phần chính là Spiramycin 750000 IU và Metronidazol 125mg. Để hiểu thêm về công dụng, chỉ định, cách dùng thuốc ra sao. Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.
1. Chỉ định dùng thuốc Antirova Plus
Hiện nay các bác sĩ, dược sĩ chỉ định thuốc Antirova Plus dùng cho những trường hợp sau:Nhiễm trùng răng miệng cấp/ mạn tính. Trường hợp áp-xe răng tái phát. Viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm. Viêm quanh thân răng. Viêm nướu. Viêm nha chu. Viêm miệng. Viêm tuyến nước bọt mang tai. Viêm dưới hàm. Hỗ trợ dự phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật
2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Antirova Plus
Liều dùng Antirova Plus chỉ mang tính chất tham khảo cho người bệnh. Tùy theo tình trạng bệnh lý, mức độ nặng, nhẹ khác nhau mà bác sĩ, nhân viên y tế đưa ra liều dùng cụ thể cho từng bệnh nhân.Để việc sử dụng thuốc Antirova Plus đạt được hiệu quả tốt nhất cũng như đảm bảo an toàn cho sức khỏe, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên gia để được tư vấn cụ thể về liều lượng, cách dùng chính xác nhất.Liều dùng Antirova Plus tham khảo:Liều dùng cho người lớn: uống 02 viên/ lần x 2-3 lần/ ngày.Liều dùng cho trẻ em từ 10 - 15 tuổi: uống 01 viên/ lần x 3 lần/ngày.Liều dùng cho trẻ từ 5 - 10 tuổi: uống 01 viên/ lần x 2 lần/ngày.
3. Bạn có thể gặp các triệu chứng sau khi dùng thuốc quá liều cần chú ý:Buồn nôn, nôn. Ngộ độc thần kinh: co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.Xử trí: Hiện nay, không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều Antirova Plus, chỉ có thể hỗ trợ điều trị triệu chứng và biến chứng.Quên liều thuốc Antirova Plus: Nếu quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu liều Antirova Plus đã quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch và không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn quên liều Antirova Plus.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Antirova Plus
Người bệnh có mẫn cảm hay dị ứng với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl Spiramycin hay bất cứ tá dược nào khác có trong thuốc.Không dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú và phụ nữ có thai.
5. Tương tác thuốc Antirova Plus và các thuốc khác
Khi dùng đồng thời Antirova Plus với các thuốc khác có thể gây ra phản ứng tương tác với nhau. Vì vậy nếu bạn có đang sử dụng bất kỳ một loại thuốc hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe nào đó hãy báo cho bác sĩ biết để tránh các tương tác bất lợi có thể xảy ra. Nên chú ý các tương tác sau:Thuốc tránh thai khi dùng cùng với thuốc có chứa Acetyl Spiramycin sẽ làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.Thuốc Disulfiram dùng đồng thời với Antirova Plus gây tác dụng độc với thần kinh như loạn thần, lú lẫn.Thuốc chống đông khi kết hợp với Antirova Plus sẽ làm tăng độc tính của các thuốc chống đông dùng đường uống (như warfarin) và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hóa ở gan. Vì vậy trong trường hợp bắt buộc dùng phối hợp thì phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng Prothrombin đồng thời điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông.Thuốc giãn cơ kết hợp với Antirova Plus sẽ làm tăng tác dụng thuốc giãn cơ.Lithium kết hợp với Antirova Plus sẽ gây tăng nồng độ lithium trong máu và làm tăng độc tính.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Antirova Plus
Trong quá trình sử dụng thuốc Antirova Plus có thể gặp tác dụng ngoài ý muốn sau đây:Rối loạn tiêu hoáĐau dạ dày. Buồn nôn, nôn mửa. Tiêu chảy. Dị ứng. Mề đay. Nhiệt miệng. Viêm lưỡi. Giảm bạch cầu. Chóng mặt. Mất thăng bằng. Viêm đa dây thần kinh cảm giác. Nước tiểu màu nâu đỏ. Có thể bệnh nhân khi dùng thuốc Antirova Plus sẽ xuất hiện những tác dụng không mong muốn khác mà chưa nêu cụ thể ở trên. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khác gặp phải khi dùng thuốc Antirova Plus để tránh các biến chứng nguy hiểm.Antirova Plus là thuốc có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn răng miệng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, để đảm bảo sử dụng thuốc Antirova Plus một cách an toàn, đúng chỉ định và liều dùng bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ. | vinmec | 817 |
Góc tư vấn: Phải làm sao nếu bị đau sau tiêm Covid-19?
Tiêm vắc xin là phương pháp ngăn ngừa Covid-19 đang được áp dụng phổ biến hiện nay. Ngoài công dụng phòng bệnh, vắc xin cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ, thường gặp nhất là đau nhức tại chỗ tiêm, đau cả cánh tay bên tiêm, đau đầu. Dưới đây là một số mẹo nhỏ giúp bạn khắc phục tình trạng bị đau sau tiêm Covid-19?
1. Vì sao bị đau sau tiêm Covid- 19?
1.1. Đau nhức tại chỗ tiêm
Tác dụng phụ phổ biến nhất sau khi tiêm vắc xin phòng Covid-19 là đau và sưng tấy chỗ tiêm, đau cánh tay bên tiêm. Hiện tượng đau nhức và gây cứng cơ khiến tay hoạt động khó khăn hơn nhiều, có thể kéo dài trong khoảng vài ngày và sau đó sẽ cải thiện dần.
Các chuyên gia giải thích về tình trạng sưng tấy và đau tại chỗ tiêm hoặc đau cả một bên cánh tay được tiêm như sau:
- Cơ thể được tiêm vắc xin cũng có thể coi là một chấn thương nhỏ. Chấn thương này cũng giống như khi bạn bị chảy máu hay bị đứt tay. Ngay sau đó, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ gây ra phản ứng viêm để bảo vệ cơ thể, tránh khỏi những mầm bệnh. Cơ chế này cũng có thể gọi là “khả năng gây phản ứng của vắc xin”.
- Hơn nữa, khi tiêm vắc xin, cơ thể sẽ phản ứng với lượng nhỏ vắc xin được đưa vào. Từ đó, chúng ta dễ dàng nhận thấy một số kích ứng xuất hiện ở cánh tay. Nhiều trường hợp còn có thể bị sưng và nổi mẩn đỏ ở gần chỗ tiêm.
1.2. Đau đầu
Đau sau tiêm Covid-19 là vấn đề khiến nhiều người băn khoăn, lo lắng. Ngoài đau nhức tại vị trí tiêm, đau cả cánh tay bên tiêm thì chứng đau đầu cũng khá phổ biến ở những người đã được tiêm phòng bệnh Covid-19.
Một số biểu hiện có thể gặp là đau đầu nhẹ hoặc đau đầu nghiêm trọng, đau nửa đầu hoặc đau cả hai bên đầu, hiện tượng đau nhói ở đầu, đau nhiều hơn khi cử động. Kèm theo đau đầu, có thể là một số biểu hiện khác như buồn nôn và nôn, nhạy cảm hơn với mùi vị hay ánh sáng, khó tập trung làm việc,…
Cho đến nay, chưa có nhiều nghiên cứu về mối liên quan giữa vắc xin Covid-19 với chứng đau đầu. Tuy nhiên, một số chuyên gia cho rằng, sự căng thẳng, lo lắng khi tiêm cũng có thể là nguyên nhân khiến bạn bị đau đầu sau tiêm phòng.
2. Phải làm sao nếu bị đau sau tiêm Covid-19?
Dưới đây là một số mẹo nhỏ giúp bạn có thể cải thiện tình trạng đau sau tiêm Covid-19:
2.1. Đối với những trường hợp bị đau tại vị trí tiêm và đau nhức cánh tay bên tiêm
Trong trường hợp bị đau nhức, sưng tấy chỗ tiêm, đau nhức cánh tay bên tiêm, bạn không nên xoa bóp hoặc chà mạnh lên vết tiêm. Hành động này không giúp giảm đau mà còn có nguy cơ khiến cho tình trạng viêm lan rộng hơn.
Hơn nữa, nếu mát xa ở vết tiêm có thể dẫn đến tụ máu vùng tiêm. Đặc biệt nguy hiểm hơn khi tay của bạn có chứa vi khuẩn sẽ vô tình tạo cơ hội cho khuẩn bệnh xâm nhập vào cơ thể và gây viêm, thậm chí có thể gây ra nhiễm trùng vô cùng nguy hiểm. Do đó, các bác sĩ khuyến cáo không nên xoa bóp bắp tay trong khoảng vài giờ sau khi tiêm để không gây viêm nhiễm và để vắc xin có thể đem lại những tác dụng cao nhất cho cơ thể.
Để giảm đau sau tiêm Covid-19, bạn nên thực hiện những điều sau:
- Chườm đá hay chườm ấm tại nhà.
- Áp dụng những bài tập tay nhẹ nhàng: Nhiều người không hoạt động cánh tay bên tiêm để hạn chế bị đau. Tuy nhiên, các chuyên gia lại khuyên bạn hoạt động cánh tay một cách nhẹ nhàng để giảm căng cứng cơ, giảm viêm cục bộ nhanh hơn và từ đó cải thiện tình trạng đau một cách hiệu quả. Thông thường, bệnh nhân sẽ bị đau khoảng 2 ngày sau tiêm.
2.2. Đối với những trường hợp bị đau đầu sau tiêm
Với những trường hợp bị đau đầu sau khi tiêm, cần được nghỉ ngơi hợp lý. Có thể áp dụng phương pháp chườm lạnh thường xuyên để cải thiện triệu chứng đau nửa đầu.
Đặc biệt lưu ý không nên sử dụng chất kích thích chẳng hạn như rượu bia, thuốc lá,… Nếu dùng những chất kích thích này, cơn đau đầu sẽ nghiêm trọng và kéo dài hơn. Bên cạnh đó, nếu bạn có biểu hiện bất thường thì các bác sĩ cũng rất khó để phân biệt nguyên nhân của những biểu hiện đó là do rượu bia hay do tác dụng phụ của vắc xin phòng Covid-19. Do đó, việc xử lý sẽ mất nhiều thời gian và kém hiệu quả hơn.
Sau khi tiêm, bạn cũng nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng. Cần ăn uống đầy đủ chất để cơ thể luôn khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng và sớm đẩy lùi những tác dụng phụ của vắc xin.
2.3. Có nên sử dụng thuốc giảm đau sau tiêm Covid-19
Đau sau khi tiêm là tác dụng phụ của vắc xin, nó cho chúng ta nhận biết rằng hệ thống miễn dịch đang hoạt động tốt. Thông thường những cơn đau thường không quá nghiêm trọng. Bạn không nên dùng thuốc giảm đau sau tiêm nếu không quá đau để tránh ảnh hưởng đến hiệu quả của vắc xin.
Tuy nhiên, với một số trường hợp nếu đau quá mức, thì có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc giảm đau. Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng paracetamol theo liều lượng khuyến cáo của bác sĩ để giảm đau và hạ sốt sau tiêm.
Lưu ý, cần tham khảo bác sĩ trước khi sử dụng và dùng theo đúng liều lượng quy định. Nếu lạm dụng, có thể xảy ra những hậu quả nghiêm trọng. | medlatec | 1,061 |
Triệu chứng viêm túi mật cấp và cách xử trí hiệu quả
Viêm túi mật cấp có thể gây vỡ mật, thủng mật, tràn mật dẫn đến nhiễm trùng ổ bụng khiến người bệnh gặp nguy hiểm về tính mạng. Biết được những triệu chứng viêm túi mật cấp sẽ giúp người bệnh điều trị kịp thời, ngăn chặn được những tác động nguy hiểm cho sức khỏe.
1. Triệu chứng viêm túi mật cấp
Ở hầu hết người bình thường đều gặp cơn đau quặn bụng ở vị trí mạn sườn phải khi bị viêm túi mật cấp. Cơn đau kéo dài trong nhiều giờ (thường là hơn 6 giờ) và càng ngày càng nghiêm trọng. Theo thời gian, người bệnh nếu hít thở sâu cũng sẽ làm gia tăng cơn đau, thành bụng trở nên căng cứng, cả người có dấu hiệu sốt ở mức nhiệt độ chưa quá cao.
Đối với người cao tuổi, triệu chứng viêm túi mật cấp tính thường là biểu hiện toàn thân và thường gây lẫn lộn với các bệnh lý khác. Cụ thể như bị biếng ăn, cơ thể suy nhược, có thể sốt hoặc không.
Cơn đau viêm túi mật có thể dữ dội hoặc âm ỉ, tuy nhiên trạng thái quặn nhói xuất hiện khá nhiều. Đi kèm với đó là các dấu hiệu như đi ngoài có phân màu đất sét, nôn, màu da trở nên vàng, đặc biệt khi ăn vào thì càng đau dữ dội, bụng bị đầy hơi…
Viêm túi mật cấp có thể chuyển sang trạng thái viêm túi mật mạn tính nếu không điều trị. Tuy nhiên, nguy cơ xảy ra biến chứng là rất lớn khi bị viêm túi mật cấp.
Viêm túi mật cấp thường gây đau mạn sườn phải, đau dai dẳng.
2. Biến chứng viêm túi mật cấp
Trường hợp viêm túi mật cấp không điều trị kịp thường gây ra các biến chứng nguy hiểm như:
– Hoại tử vùng túi mật, vỡ mật, thủng mật
– Dịch mật tràn vào ổ bụng gây viêm phúc mạc
– Đau bụng dữ dội do nhiễm trùng ổ bụng, sốt rét, tắc ruột
– Da trở nên vàng vọt có thể là dấu hiệu sỏi tắc nghẽn ống mật chung, ứ mật
– Thành túi mật bị bào mòn bởi sỏi, tạo thành lỗ thủng tiến vào ruột non gây tắc ruột
Những biến chứng trên nếu không kịp thời giải quyết sẽ cực kỳ nguy hiểm đến tính mạng, có thể khiến người bệnh tử vong.
3. Chẩn đoán viêm túi mật cấp bằng cách nào?
Các triệu chứng của bệnh không quá đặc trưng và dễ gây nhầm lẫn nên cần được thăm khám và xét nghiệm, thực hiện các chẩn đoán hình ảnh để có kết quả chính xác. Bệnh nhân nếu gặp các triệu chứng kể trên cần nhập viện ngay để được điều trị bởi các bác sĩ chuyên khoa. Khám lâm sàng là bước đầu tiên xác định bệnh, bác sĩ sẽ khai thác các yếu tố bệnh lý và triệu chứng cụ thể, sờ và kiểm tra bụng để xác định vùng bị đau. Sau đó, người bệnh được chỉ định thực hiện các xét nghiệm như sau:
– Siêu âm ổ bụng: các hình ảnh sẽ được tạo ra bởi sóng âm. Hiện tại, đây là xét nghiệm được sử dụng nhiều nhất trong chẩn đoán viêm túi mật cấp
– Chụp X-quang phần đường mật: các hình ảnh túi mật và ống dẫn mật được hiển thị rõ nét trên X – quang
– Chụp CT: chụp cắt lớp vi tính dùng chùm tia X chiếu qua bộ phận đường mật để thu được hình ảnh ở những góc độ khác nhau, tái tạo và dựng lại qua máy tính.
Các xét nghiệm trên nhằm mục đích xác định độ dày thành túi mật, quan sát sỏi và phần viêm ở túi mật để đưa ra giải pháp điều trị thích hợp với người bệnh.
Viêm túi mật cấp thường được chẩn đoán chính xác qua siêu âm.
4. Điều trị viêm túi mật cấp tính
Viêm túi mật cấp tính cần được đưa đến bệnh viện kịp thời để bác sĩ lên phác đồ điều trị thích hợp. Các trường hợp cấp tính thường lựa chọn chỉ định phẫu thuật cắt bỏ để tránh tái phát viêm túi mật vào sau này.
4.1. Điều trị trước khi phẫu thuật cắt bỏ
Sau khi nhập viện và xác định bị viêm túi mật cấp tính, người bệnh sẽ cần nhập viện và theo dõi. Cơ thể lúc này cần hạn chế bổ sung các loại thực phẩm hay thức ăn để túi mật được nghỉ ngơi hoàn toàn. Người bệnh được truyền dịch, bù nước để chống mất sức. Một số loại thuốc giảm đau và chống nhiễm trùng cũng được truyền để tình trạng viêm túi mật ổn định lại. Bệnh nhân có chỉ định cắt túi mật trong khoảng thời gian 72h kể từ khi cơn đau bụng được phát hiện.
Viêm túi mật cấp thường được điều trị hiệu quả bằng phương pháp mổ nội soi.
4.2. Phẫu thuật cắt bỏ phần túi mật bị viêm
Sau khi xác định người bệnh có thể tiến hành cắt bỏ túi mật, bệnh viện sẽ sắp xếp lịch mổ để thực hiện cắt bỏ túi mật, chấm dứt tình trạng viêm túi mật cho người bệnh. Phương pháp cắt bỏ hiện nay được áp dụng phổ biến là mổ hở và mổ nội soi.
Mổ nội soi là giải pháp được đại đa số bệnh nhân lựa chọn do ít đau, tốc độ hồi phục nhanh và gần như không để lại sẹo trên thành bụng. Trái ngược, mổ hở khiến bệnh nhân chịu đau đớn vì vết rạch khá dài trên bụng, mất khá nhiều thời gian để phục hồi sức khỏe và có thể có biến chứng chảy máu, nhiễm trùng.
Sau khi cắt bỏ túi mật, chấm dứt tình trạng viêm túi mật cấp, người bệnh hoàn toàn yên tâm vì việc tiêu hóa thức ăn vẫn diễn ra bình thường. Mật sẽ chuyển vào ruột non thay vì túi mật như bình thường.
Triệu chứng viêm túi mật cấp có thể không quá rõ ràng, do đó những cơn đau bụng kéo dài thường không nên xem nhẹ. Người bệnh nên tìm đến bệnh viện càng sớm càng tốt nếu gặp những cơn đau dài ở khu vực mạn sườn phải hoặc các dấu hiệu bất thường khác. | thucuc | 1,101 |
Công dụng thuốc Cadicidin
Thuốc Cadicidin được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, có thành phần chính là Acid fusidic. Thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng da.
1. Công dụng của thuốc Cadicidin
Mỗi gam thuốc Cadicidin có chứa 20mg Acid fusidic và các tá dược khác. Acid fusidic là 1 kháng sinh steroid, có hoạt tính kìm khuẩn hoặc kháng khuẩn, chủ yếu chống lại các vi khuẩn gram dương. Acid fusidic có cơ chế hoạt động là ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Tuy nhiên, trái ngược với các kháng sinh khác như macrolid hay tetracyclin, thuốc này không gắn với ribosom của vi khuẩn mà ức chế 1 yếu tố cần thiết cho việc vận chuyển các tiểu đơn vị peptid, kéo dài chuỗi peptid. Acid fusidic có tác dụng chọn lọc chống lại các chủng vi khuẩn nhạy cảm.Chỉ định sử dụng thuốc Cadicidin:Điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc trị liệu toàn thân trong điều trị các bệnh nhiễm trùng da nguyên phát và thứ phát, gây ra bởi các chủng nhạy cảm của Streptococcus spp, Staphylococcus aureus và Corynebacterium minutissimum. Cụ thể:Điều trị các tổn thương da nguyên phát gồm: Nhiễm trùng da dầu (có thể dự kiến sẽ đáp ứng với điều trị bằng Acid fusidic dùng tại chỗ gồm viêm nang lông nông, chốc lở truyền nhiễm, viêm quanh móng, chứng sưng chân râu, nhiễm trùng da mạn tính do Corynebacterium minutissimum);Điều trị các tổn thương da thứ phát như: Viêm da tiếp xúc bị nhiễm bệnh, viêm da, các vết thương bị nhiễm trùng/trầy xước.Chống chỉ định sử dụng thuốc Cadicidin:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Acid fusidic hoặc thành phần khác của thuốc;Người bị nhiễm trùng các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, đặc biệt là pseudomonas aeruginosa.Chống chỉ định ở đây cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là không vì bất kỳ lý do nào mà việc chống chỉ định lại có thể linh động trong việc sử dụng thuốc.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Cadicidin
Cách dùng thuốc Cadicidin: Thoa thuốc lên vùng bị tổn thương 2 - 3 lần/ngày, thường dùng trong 7 ngày, trừ trường hợp điều trị trứng cá, thời gian dùng thuốc cần lâu hơn tùy theo bản chất của bệnh. Có thể băng lại hoặc không băng vùng bị thương tổn.Liều dùng thuốc Cadicidin:Vết thương hở: Bôi thuốc 3 - 4 lần/ngày;Vết thương kín: Bôi thuốc với tần suất ít hơn.Lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để nâng cao hiệu quả điều trị và tránh những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.
3. Tác dụng phụ của thuốc Cadicidin
Thông thường Acid fusidic được dung nạp tương đối tốt, tỷ lệ dị ứng quá mẫn dưới dạng ngứa nhẹ, phát ban hoặc kích ứng tại vị trí bôi rất thấp. Tuy vậy, người dùng thuốc vẫn có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ như:Hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn;Thị giác: Bệnh đau mắt;Da, mô dưới da: Viêm da (gồm viêm da tiếp xúc, eczema), phát ban (ban đỏ, mụn nước, mụn mủ mụn nhỏ ở da), ngứa da, chứng đỏ da;Rối loạn chung: Đau vùng bôi thuốc (gồm cả cảm giác rát da).Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Cadicidin, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách can thiệp xử trí phù hợp nhất.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Cadicidin
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Cadicidin:Chỉ dùng thuốc ngoài da, tránh để thuốc tiếp xúc với mắt;Có xảy ra tình trạng vi khuẩn kháng thuốc khi sử dụng thuốc bôi tại chỗ. Như tất cả các loại kháng sinh khác, việc sử dụng thuốc Cadicidin trên diện rộng và lặp lại nhiều lần có thể làm tăng nguy cơ kích ứng tại chỗ;Thận trọng khi sử dụng thuốc Cadicidin vì sản phẩm có chứa các tá dược sau: Cetyl stearyl alcohol, cetyl alcohol có thể gây phản ứng da tại chỗ (như viêm da tiếp xúc); propylen glycol sử dụng tại chỗ có thể gây kích ứng da (sưng nề da); các paraben có thể gây phản ứng dị ứng (có thể xảy ra phản ứng muộn);Không có ảnh hưởng của thuốc Cadicidin trong thời kỳ mang thai vì tác dụng toàn thân của Acid fusidic được sử dụng tại chỗ không đáng kể. Vì vậy, Cadicidin có thể dùng trong thai kỳ;Không có ảnh hưởng nào của thuốc Cadicidin đối với trẻ sơ sinh bú mẹ hoặc trẻ dưới 7 tuổi. Vì vậy, Cadicidin có thể dùng trong thời kỳ cho con bú nhưng nên tránh bôi thuốc lên vú;Cadicidin dùng tại chỗ không hoặc ít gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc Cadicidin
Hiện chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc được thực hiện trên thuốc Cadicidin. Tương tác của Acid fusidic với các thuốc khác rất thấp vì tác dụng toàn thân của Acid fusidic bôi tại chỗ là không đáng kể. Có thông tin cho rằng Acid fusidic có tác dụng đối kháng với ciprofloxacin và tương tác với các loại penicillin.Thuốc Cadicidin được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, có thành phần chính là Acid fusidic. Thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng da. Khi sử dụng thuốc Cadicidin, người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị cao và hạn chế đáng kể các tác dụng phụ khó lường có thể xảy ra. | vinmec | 978 |
Vai trò của khám và xét nghiệm cận lâm sàng trong chẩn đoán bệnh
Khám và xét nghiệm cận lâm sàng là những bước đầu tiên trong quy trình khám chữa bệnh. Đây cũng là những công đoạn quan trọng để chẩn đoán bệnh chính xác, giúp bác sĩ đưa ra được hướng điều trị tốt và hiệu quả nhất. Thuật ngữ này đã được nghe nhiều lần nhưng không phải ai cũng biết rõ. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu.
1. Khám và xét nghiệm cận lâm sàng là gì?
Khám và xét nghiệm cận lâm sàng là những bước đầu của quy trình thăm khám. Bằng cách theo dõi qua quan sát, tiếp xúc trực tiếp, bác sĩ hỏi và nghe bệnh nhân kể các triệu chứng bất thường khiến họ phải đi khám bệnh , tiếp đến là phần khám lâm sàng qua các thao tác cơ bản như nhìn, sờ, gõ, nghe ( tim, phổi) để phát hiện các dấu hiệu bất thường từ lời khai của bệnh nhân. Sau đó, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng để đưa ra kết luận chính xác về nguyên nhân gây bệnh, từ đó đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả.
2. Khám và xét nghiệm cận lâm sàng gồm những danh mục gì?
Khám và xét nghiệm cận lâm sàng có vai trò vô cùng quan trọng, bao gồm các danh mục như:
- Các danh mục khám
* Khám nội tổng quát: khám các cơ quan chính của cơ thể như da, niêm mạc, hệ thống hạch bạch huyết, các cơ quan Tim, phổi, ổ bụng, cơ xương khớp…
* Tùy từng bệnh nhân có các bệnh hay triệu chứng kết hợp khác mà bác sĩ có thể chỉ định khám thêm các chuyên khoa khác như:
+ Khám răng - hàm - mặt;
+ Khám tai - mũi - họng;
+ Khám da liễu;
+ Khám mắt;
+ Khám phụ khoa và nam khoa;
+ Khám ngoại
- Các danh mục xét nghiệm:
+ Xét nghiệm huyết học: như tổng phân tích tế bào máu giúp phát hiện các bệnh như thiếu máu, các bệnh viêm nhiễm khuẩn, thậm chí có thể sàng lọc bước đầu các bệnh ác tính về các dòng tế bào máu như hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu...
+ Xét nghiệm sinh hóa máu
Xét nghiệm sinh hóa máu cung cấp các chỉ số để đánh giá chức năng quan trọng của cơ thể.
Xét nghiệm đánh giá chức năng gan thông qua các chỉ số AST (GOT), ALT (GPT), GGT, định lượng Bilirubin, protein, albumin,...
Xét nghiệm đánh giá chức năng thận dựa vào Ure và Creatinin.
Xét nghiệm đường máu để đánh giá nồng độ đường huyết.
Xét nghiệm mỡ máu gồm các chỉ số: Cholesterol toàn phần, LDL-C, HDL-C. Triglycerid.
Xét nghiệm định lượng nồng độ Acid uric, một trong các chỉ số giúp tiên lượng theo dõi điều trị bệnh Gout.
+ Xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu cũng là một trong những xét nghiệm quan trọng để đánh giá tình trạng các bộ phận trong cơ thể như gan, thận và cơ quan bài tiết.
+ Các loại xét nghiệm khác
Ngoài các xét nghiệm trên thì tùy theo nhu cầu và đối tượng mà có thể thực hiện các xét nghiệm khác.
Xét nghiệm tầm soát ung thư: ung thư gan, ung thư tuyến tiền liệt ở nam,...
Xét nghiệm nội tiết tố ở cả nam và nữ.
Xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến giáp.
Xét nghiệm vi sinh: với mục đích kiểm tra xem bệnh nhân có nhiễm các loại virus viêm gan B, viêm gan C, HIV,... hay không.
3. Khám và xét nghiệm cận lâm sàng được chỉ định khi nào?
Theo các chuyên gia khuyến cáo, mỗi người nên thực hiện khám sức khỏe định kỳ 6 tháng - 1 năm/1 lần. Khám và xét nghiệm là những bước đầu tiên của quy trình này.
Bên cạnh đó, khi người bệnh có những dấu hiệu bất thường thì bác sĩ sẽ chỉ định các khâu khám, xét nghiệm cần thiết để tìm ra nguyên nhân và kết luận tình trạng bệnh.
Ngoài ra, để tầm soát bệnh thì khám và xét nghiệm cũng là những kỹ thuật không thể thiếu để mang lại hiệu quả hơn.
4. Vai trò của khám và xét nghiệm lâm sàng trong chẩn đoán bệnh
Như đã nói ở trên, khám và xét nghiệm có mặt trong mọi trường hợp bệnh nhân có nhu cầu khám chữa bệnh. Thông qua bước này, bác sĩ dựa vào khám lâm sàng và xem các kết quả xét nghiệm để đưa ra kết luận bệnh, phác đồ điều trị kịp thời và có tư vấn hợp lý để cải thiện tình hình sức khỏe hơn. Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bệnh nhân được chỉ định các khâu khám và làm các loại xét nghiệm khác nhau.
Nếu thực hiện nhiều khâu khám và xét nghiệm cận lâm sàng không cần thiết sẽ làm tốn kém thời gian cũng như tiền bạc của người bệnh. Nhưng chỉ khám hay thực hiện xét nghiệm riêng biệt nào đó thì sẽ không có đánh giá khách quan và chính xác về tình trạng bệnh. Từ đó các phương pháp điều trị cũng không mang lại hiệu quả cao.
Vì vậy bác sĩ phải chỉ định khám và xét nghiệm cận lâm sàng hợp lý để chúng có ý nghĩa, mang lại hiệu quả cao trong chẩn đoán. Đây cũng là bước quan trọng quyết định các phương pháp điều trị tiếp theo.
5. Khám và xét nghiệm cận lâm sàng nên được thực hiện ở đâu?
Khi có nhu cầu khám sức khỏe và sử dụng dịch vụ y tế ở bất kỳ đâu, bệnh nhân cũng sẽ được chỉ định khám và xét nghiệm cận lâm sàng tùy theo nhu cầu và biểu hiện bất thường cụ thể. Hơn hết, khách hàng sẽ được hưởng nhiều tiện ích như:
+ Thường xuyên có các chương trình ưu đãi về chi phí khám chữa bệnh để khách hàng dễ dàng lựa chọn;
+ Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, cập nhật và đồng bộ;
Với nhiều tiện ích như vậy thì thực hiện khám và làm các loại xét nghiệm chắc chắn là điều khách hàng nên trải nghiệm. | medlatec | 1,045 |
Nguy cơ tăng huyết áp ở người ăn nhiều đường
Hầu hết mọi người đều cho rằng ăn nhiều đường sẽ dẫn đến bệnh tiểu đường tuy nhiên ít ai biết đến nguy cơ tăng huyết áp cũng có thể xảy ra khi ăn nhiều đường. Đây là một bệnh lý nguy hiểm có thể gây biến chứng đột quỵ nguy hiểm.
Nguy cơ tăng huyết áp ở người ăn nhiều đường
Khi lượng đường được ăn nhiều hơn sẽ làm tăng đáng kể huyết áp tâm thu (6,9 mm Hg) và huyết áp tâm trương (5,6 mm Hg). Theo nghiên cứu, những ai ăn nhiều calo (từ 25% calo trở lên) sẽ tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch gấp 3 lần.
Mức tiêu thụ đường bình quân đầu người hiện nay cao gấp từ 2 đến 8 lần so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), do thói quen ăn uống các chế phẩm ăn nhanh và làm sẵn. Xét đến thanh thiếu niên cụ thể, mức tiêu thụ hiện tại có thể cao gấp từ 6 đến 16 lần.
Ăn nhiều đường có thể tăng nguy cơ mắc cao huyết áp
Việc lạm dụng quá mức fructose do ăn uống là một cơ chế có khả năng làm tăng nhịp tim, nồng độ muối trong thận và sức đề kháng của mạch máu… Tất cả những điều này đều có thể tương tác làm tăng huyết áp và tăng nhu cầu về oxy cơ tim.
Tuy nhiên, ăn đường – bao gồm cả fructose – từ sản phẩm sinh học tự nhiên (trái cây) lại không gây hại mà rất có lợi cho cơ thể.
Chế độ ăn uống ngừa nguy cơ cao huyết áp
Bệnh cao huyết áp là nguyên nhân gây tử vong cao nhất trong các bệnh tim mạch, đứng hàng thứ hai sau bệnh ung thư. Do việc phát hiện và kiểm soát loại bệnh này còn rất hạn chế nên người ta gọi nó là “kẻ giết người thầm lặng”. Vì vậy, để tránh biến chứng nguy hiểm, người bệnh cần chủ động phòng ngừa, ngăn chặn những yếu tố làm tăng nguy cơ cao huyết áp hiệu quả. Theo đó, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
Người bệnh cao huyết áp cần hạn chế những thực phẩm gây hại
Chế độ sinh hoạt: Nên tránh căng thẳng, giảm cường độ công việc, sắp xếp công việc thuận tiện, nhẹ nhàng để luôn có tâm trạng thoải mái. Tránh những xúc động mạnh như: lo lắng, buồn phiền, giận dữ, kinh sợ. Tránh gió lạnh đột ngột; làm việc, nghỉ ngơi điều độ, lành mạnh. Bỏ hút thuốc lá, hạn chế bia rượu.
Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, dưỡng sinh vừa sức (đi bộ, bơi lội, đi xe đạp, thái cực quyền, yoga…), tập thở chậm và sâu, xoa bóp tay chân…
Chế độ ăn uống: Nếu bạn bị cao huyết áp, mỗi ngày chỉ nên sử dụng những loại thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng như sau:
Chất đạm 60-70 g, chất béo (nên dùng dầu thực vật như dầu đậu nành, đậu phộng, mè, ô liu, hướng dương…) 25-30 g, chất bột đường 300-320 g, muối ăn (kể cả bột ngọt, bột nêm, nước tương, nước mắm…) không quá 6 g, chất xơ từ rau, củ, quả 30-40 g (300-500 g rau).
Một thực đơn với thịt nạc (tốt nhất là cá), dầu thực vật và nhiều rau xanh, củ, quả, đậu, hạt luôn đem lại sự an toàn cho người cao huyết áp.
Thăm khám để được chẩn đoán điều trị cao huyết áp hiệu quả
Nên tránh hoặc hạn chế các thức ăn giàu cholesterol, quá ngọt, quá béo, quá mặn.
Trường hợp người bệnh cao huyết áp có biến chứng suy tim, suy chức năng thận, tai biến mạch máu não, cần phải tuân thủ chế độ kiêng muối (1-4 g/ngày), có sự theo dõi chặt của thầy thuốc.
Ngoài ra, một số thức uống có tính kích thích như: cà phê, rượu, bia có thể làm tăng huyết áp. Không uống cà phê vào buổi chiều tối, dễ bị mất ngủ. Rượu bia nên hạn chế theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
| thucuc | 713 |
Chẩn đoán và lựa chọn điều trị đa u tủy
Đa u tủy xương là một bệnh tăng sinh ác tính của tương bào ở tủy xương và một số cơ quan khác, là loại ung thư khiến bệnh nhân toàn thân suy sụp, đau và gãy xương, rối loạn tâm thần, chảy máu...
1. Đa u tủy xương là bệnh gì?
Đa u tuỷ xương còn gọi là u tương bào hay bệnh u tủy
Đa u tủy là bệnh ung thư của tương bào trong tủy xương. Bệnh còn được gọi là u tương bào hay bệnh u tủy.Tương bào là tế bào được tìm thấy trong tủy xương và có vai trò tạo miễn dịch để bảo vệ cơ thể chống lại virus và vi trùng. Trong bệnh đa u tủy, chỉ 1 tế bào tương bào (tế bào u tủy) bất thường nhân đôi một cách nhanh chóng, phá vỡ hệ thống miễn dịch và thay thế tế bào tủy bình thường.Bệnh có thể xuất hiện ở nhiều nơi trên cơ thể, điều này giải thích tại sao bệnh được gọi là bệnh đa u tủy.Bệnh được chia làm 5 giai đoạn:Gamma globulin đơn dòng chưa xác địnhĐa u tủy giai đoạn tiềm tàng nguy cơ thấpĐa u tủy giai đoạn tiềm tàng nguy cơ caoĐa u tủy giai đoạn hoạt động sớm hay đa u tủy giai đoạn tiềm tàng nguy cơ rất caoĐa u tủy giai đoạn hoạt động hay còn gọi tắt là đa u tủy
2. Những nguyên nhân gây bệnh và yếu tố nguy cơ
Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được rõ nhưng có vài yếu tố nguy cơ. Yếu tố nguy cơ là bất cứ điều gì làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Đa u tủy có thể là sự kết hợp của vài yếu tố nguy cơ. Bao gồm:Tuổi: Đa u tủy thường gặp ở người già. Giới: Bệnh thường gặp ở nam hơn nữ. Chủng tộc: Bệnh thường gặp ở người da đen hơn da trắng và châu ÁTiếp xúc với hóa chất: Xăng, dầu, benzene, pesticides, dioxins, nước sơn, cao su và thuốc nhuộm tóc.Nghề nghiệp: Nông dân, thợ mộc hay thợ thuộc da, thợ làm tóc, thợ sơn, thợ trang trí. Tiếp xúc với virus, tia xạ. Tiền sử gia đình
3. Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh
Bệnh ảnh hưởng đến các bệnh nhân khác nhau theo một cách khác nhau. Triệu chứng của bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ bệnh ngay lúc chẩn đoán.Bệnh có thể ảnh hưởng đến xương, tế bào máu và thận.3.1 Biểu hiện lâm sàngĐau xương : Vị trí thường gặp là ở vùng cột sống, chậu hông, lồng ngực, đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi. Gãy xương tự nhiên. U xương: thường thấy ở các vị trí như xương sọ, xương đòn, xương ức, xương bả vai, cột sống... ít thấy ở các xương chân tay.Biểu hiện bên ngoài xương như tổn thương thận, thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng calci máu, dễ bị nhiễm trùng do giảm sản xuất kháng thể, và khi bị nhiễm trùng thì cần thời gian lâu hơn để phục hồi...Bầm tím, mệt mỏi,...3.2 Chẩn đoán bệnh đa u tủy. Chẩn đoán đa u tủy xương thường khó do nhiều triệu chứng mơ hồ. Vài bệnh nhân không có triệu chứng và nghi ngờ bệnh sau xét nghiệm máu thường quy. Bệnh nhân có nghi ngờ mắc bệnh được chuyển đến bác sĩ huyết học để làm các xét nghiệm chẩn đoán.Bệnh sử. Khám lâm sàng. Xét nghiệm máu đầy đủ. Xét nghiệm chức năng thận. Nồng độ Canxi. Xét nghiệm nồng độ protein bất thường. Thu thập nước tiểu 24h tìm protein bất thường. Chụp X-quang hệ xương. Tủy đồ và sinh thiết tủy ( Xét nghiệm lấy 1 mẫu xương và xem dưới kính hiển vi tìm tương bào bất thường).
4. Điều trị bệnh đa u tủy
Mặc dù không có phương pháp chữa khỏi bệnh đa u tủy nhưng bệnh có thể điều trị và kiểm soát được
4.1 Mục tiêu điều trị bệnh u tủy. Kiểm soát được bệnh. Cải thiện thời gian sống của bệnh nhânĐiều trị triệu chứng. Cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân4.2 Lựa chọn điều trịĐiều trị đa u tủy xương tùy thuộc từng bệnh nhân và có thể bao gồm:Theo dõi sát những nơi bệnh chưa biểu hiện, chưa gây ra bất kỳ biến chứng nào. Truyền dịch để bảo vệ thận. Giảm đau. Kháng sinh. Truyền máu. Tiêm thuốc để cải thiện số lượng tế bào máu. Hóa trị. Truyền hóa chất. Steroids. Các thuốc điều hòa miễn dịch (tác động lên các tế bào của hệ miễn dịch, vd Thalidomide và Lenalidomide)Bortezomib (thuốc kháng ung thư thế hệ mới tác dụng lên các proteasome)Ghép tế bào gốc tạo máu. Bisphosphonates (thuốc làm giảm thiểu các bệnh đau xương)Xạ trị. Lọc thận cho các bệnh nhân có tổn thương thận kéo dài. Mặc dù đã được điều trị ổn định, bệnh vẫn luôn có nguy cơ tái phát trở lại nên việc theo dõi sau điều trị là rất quan trọng. Người bệnh cần được kiểm tra thường xuyên để phát hiện sớm các dấu hiệu tái phát bệnh. Việc theo dõi bao gồm: khám lâm sàng, xét nghiệm máu, tủy đồ và chụp Xquang. Ghép tế bào gốc tạo máu là phương pháp điều trị triệt để nhất, cơ hội giúp bệnh nhân mắc bệnh về máu ác tính, trong đó có bệnh đa u tủy xương để bệnh nhân có thể lui bệnh và có cuộc sống bình thường.XEM THÊM:Bệnh nhân U50 đa u tủy xương sống khỏe nhờ ghép tế bào gốc tạo máuĐa u tủy: Nguyên nhân, triệu chứng. Tại sao ghép tế bào gốc giúp điều trị ung thư? | vinmec | 969 |
Uống thuốc tránh thai bị nổi mụn, phải làm sao?
Hàng triệu phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày như 1 hình thức tránh thai thông dụng, có hiệu quả cao nếu được sử dụng đúng. Tuy nhiên, nó cũng có thể gây nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng tới vẻ đẹp, gây lo lắng cho người dùng. Vậy những trường hợp uống thuốc tránh thai bị nổi mụn phải làm sao?
1. Nguyên nhân uống thuốc ngừa thai bị nổi mụn
Có 2 loại thuốc tránh thai uống hàng ngày: Loại chỉ chứa hormon progestin phù hợp cho phụ nữ đang nuôi con bú và loại chứa các hormon estrogen và progesteron tổng hợp được sử dụng nhiều hơn. Thuốc tránh thai không chỉ giúp tránh thai, mà còn được sử dụng để điều trị các bệnh liên quan đến nội tiết tố như: Điều hòa kinh nguyệt, lạc nội mạc tử cung, PMS và PMDD, trứng cá, rụng tóc, v.v. Bên cạnh đó, thuốc tránh thai uống còn có tác dụng phòng ngừa ung thư buồng trứng và ung thư tử cung.Việc sử dụng thuốc tránh thai chứa cả estrogen và progesterone tổng hợp có thể gây nhiều tác dụng phụ, bao gồm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ, triệu chứng đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, rối loạn kinh nguyệt, cảm giác căng tức ngực, sạm da, nổi mụn, chảy máu giữa chu kỳ kinh nguyệt và cơ thể tăng cân do sự tích đọng nước trong cơ thể. Trong số các tác dụng phụ này, những tác dụng liên quan đến vẻ đẹp của phụ nữ thường gây ra lo ngại.2. Những tác dụng phụ khi sử dụng thuốc ngừa thai hàng ngày. Một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày chính là:Nổi mụn trứng cá:Thuốc tránh thai hàng ngày có thể giúp làm mịn da và được sử dụng để điều trị mụn trứng cá do rối loạn nội tiết. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thuốc này có thể khiến tình trạng mụn trở nên nghiêm trọng hơn do tăng sản xuất bã nhờn dưới da. Tuy nhiên, sau khi sử dụng trong khoảng 3 tháng, tình trạng mụn thường sẽ giảm dần, nếu không giảm, chị em nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được hỗ trợ.Da bị nám, sạm da:Sự gia tăng hắc sắc tố melanin trên da là nguyên nhân chính gây nám da, đặc biệt là ở phụ nữ và do nhiều yếu tố như rối loạn nội tiết trong thời kỳ mang thai hoặc ở phụ nữ tiền mãn kinh, lạm dụng mỹ phẩm và tiếp xúc trực tiếp với tia UV. Sử dụng thuốc tránh thai cũng là một trong những yếu tố góp phần vào tình trạng này.Không phải tất cả người sử dụng thuốc tránh thai đều gặp tác dụng phụ, chỉ những người cơ địa không thích hợp mới có thể bị nám da, sạm da, tàn nhang. Thuốc tránh thai chứa progestin thế hệ cũ có thể gây ra tình trạng này và các đốm nám thường xuất hiện sau 2-3 tháng dùng thuốc, đặc biệt khi tiếp xúc với tia UV. Việc điều trị nám da và làm cho nó nhạt đi rất khó, vì vậy khi có tình trạng này, nên tạm dừng sử dụng thuốc tránh thai và thử thay đổi biện pháp tránh thai khác an toàn hơn.
Gây tăng cân:Việc tăng cân là một phản ứng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày, đặc biệt là trong những tháng đầu tiên sử dụng. Nguyên nhân là do hormon trong thuốc ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của cơ thể, dẫn đến tăng kích thước vùng hông và đùi. Điều này khiến nhiều chị em lo lắng và có ý định ngừng sử dụng thuốc tránh thai giữa chừng.Viên thuốc ngừa thai chứa estrogen và progesteron có thể làm tăng cân và gây sưng phù. Thuốc ngừa thai hiện nay có hàm lượng nội tiết thấp để giảm tác dụng phụ. Mặc dù vậy, một số phụ nữ có cơ địa nhạy cảm với estrogen vẫn có thể bị tăng cân chỉ với hàm lượng nhỏ. Nếu tăng cân kéo dài, nên hỏi ý kiến bác sĩ để có biện pháp tránh thai thích hợp hơn.Nếu chị em uống thuốc tránh thai bị nổi mụn, nám da sạm da hay tăng cân, chị em cần kiểm tra liệu các tác dụng phụ này có do thuốc tránh thai hay không, bằng cách xem xét chế độ ăn uống và sinh hoạt. Tuyệt đối không nên tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để điều trị các triệu chứng này mà chưa được chỉ định của bác sĩ. Nên thường xuyên theo dõi các phản ứng phụ khác của thuốc và đi khám bác sĩ để được tư vấn cụ thể. | vinmec | 828 |
Điều trị viêm lồi củ trước xương chày
Viêm lồi củ trước xương chày là bệnh thường xảy ra ở lứa tuổi thanh thiếu niên và gây ra nhiều ảnh hưởng trong cuộc sống hằng ngày. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc về căn bệnh này và các phương pháp điều trị thích hợp.
1. Viêm lồi củ trước xương chày là gì?
Bệnh lồi củ trước xương chày hay còn có tên gọi khác là Osgood-Schlatter với những cơn đau xuất hiện ở khớp gối trong thời kỳ phát triển cao. Cơn đau này chủ yếu tập trung ở phần gân cơ tứ đầu đùi bám vào ngay ở dưới xương bánh chè.Các triệu chứng của bệnh thường sẽ xuất hiện sau những cuộc chơi thể thao hoặc các chấn thương do thể thao gây ra. Những tổn thương này thường không vĩnh viễn và hầu hết vẫn có hướng điều trị bình phục hoàn toàn.
2. Nguyên nhân gây viêm lồi củ trước xương chày
Người trẻ bị viêm lồi củ trước xương chày thường do vận động quá mạnh khiến hệ thống cơ xương phải chịu tải lực quá nhiều trong khi chưa phát triển hoàn hoàn thiện nên dẫn đến các tổn thương ở đầu gối.Mặc khác, có nhiều nghiên cứu cho rằng các vận động mạnh trong thời gian cơ xương chưa phát triển hoàn chỉnh có thể làm cho gân xương bánh chè bị co rút và kéo khỏi vùng bám dính ở lồi củ xương chày dẫn đến sưng đau đến đau, sưng và viêm.Bệnh Osgood-Schlatter là tình trạng phổ biến thường gặp với triệu chứng điển hình là đau đầu gối ở những vận động viên thể thao. Đối tượng mắc bệnh chủ yếu là các bé trai độ tuổi từ 11 đến 18 do giai đoạn này cơ xương đang phát triển mạnh. Tuy nhiên các bé gái từ 8 đến 16 tuổi cũng có thể dễ mắc bệnh này.Một số yếu tố nguy cơ có thể làm gia tăng khả năng mắc viêm lồi củ trước xương chày như:Tuổi dậy thì: Đây là độ tuổi cơ xương khớp đang dần hoàn thiện và phát triển và có sự khác biệt giữa nam với nữ. Do đó, bệnh thường xảy ra ở các bé trai từ 13 đến 14 tuổi và bé gái từ 11 đến 12 tuổi.Giới tính: Bệnh thường gặp ở các bé trai, tuy nhiên về tỷ lệ mắc bệnh thì ở cả hai giới tương đương nhau.Hoạt động thể thao: Các môn thể thao yêu cầu sử dụng các động tác chân nhiều như chạy nhảy hoặc thay đổi hướng và tư thế đột ngột là nguyên nhân chủ yếu gây ra căn bệnh này.
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây viêm lồi củ trước xương chày
3. Triệu chứng thường gặp của viêm lồi củ trước xương chày
Triệu chứng chung điển hình của bệnh Osgood-Schlatter là đau nhức và sưng ở vùng cẳng chân ngay bên dưới đầu gối và có thể gặp ở một hoặc hai chân. Cơn đau tăng khi thực hiện vận động đầu gối mạnh hoặc vận động đè ép lên lồi củ dưới đầu gối.Nếu bệnh ở mức độ nhẹ thì các triệu chứng sẽ giảm dần trong vòng 6 tuần và những cơn đau sẽ chấm dứt khi trẻ ngừng tăng trưởng, các mảnh xương vỡ liền lại với nhau.
4. Điều trị viêm lồi củ trước xương chày
Phương pháp điều trị chủ yếu được thực hiện thường là bảo tồn bằng các cách sau:Nghỉ ngơi: Những cơn đau sẽ giảm dần sau một thời gian nghỉ ngơi. Đồng thời sau đó trẻ cũng hạn chế các hoạt động thể thao có thể gây ra chấn thương.Chườm lạnh: Chườm lạnh vào chỗ đau từ 2 đến 4 lần mỗi ngày sau khi vận động cũng là một phương pháp giảm đau hiệu quả.Băng ép nơi bị đau với băng cao su.Khi nằm nên nâng cao chân vùng tổn thương.Thực hiện các bài tập vật lý trị liệu giúp giãn cơ và tăng sức mạnh của cơ nhằm nâng cao sức bền cơ, linh hoạt khớp gối và rút ngắn thời gian bệnh. Ngoài ra, những bài tập này còn giúp ngăn chặn bệnh tái phát.Một số trường hợp có thể được bác sĩ kê đơn thuốc giảm đau, kháng viêm. Đối với những bệnh nhân nặng không đáp ứng với các phương pháp trên thì cần được phẫu thuật.
Chườm lạnh có thể giúp giảm đau khi bị viêm lồi củ trước xương chày
5. Viêm lồi củ trước xương chày có thể khỏi được không?
Bệnh Osgood-Schlatter thường có tiên lượng tốt, có thể tự khỏi nhưng cần phải có thời gian vài tháng hoặc vài năm để phục hồi cho đến khi hợp nhất điểm cốt hóa thứ phát.Có khoảng 10% sẽ tiếp tục có triệu chứng ở tuổi trưởng thành do người bệnh không tuân thủ điều trị đúng cách. Một số ít trường hợp cần được phẫu thuật cắt bỏ các mảnh xương và sụn tự do để có kết quả tốt khi điều trị bảo tồn không hiệu quả. | vinmec | 858 |
Những điều bạn nên biết về tình trạng thiếu máu cơ tim
Ngày nay, số lượng bệnh nhân thiếu máu cơ tim đang có xu hướng gia tăng nhanh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Tuy nhiên, chúng ta vẫn còn chủ quan và chưa thực sự hiểu về mức độ nghiêm trọng của bệnh. Bài viết này sẽ giúp mọi người hiểu hơn về tình trạng kể trên và chủ động theo dõi, chăm sóc sức khỏe.
1. Bệnh thiếu máu cơ tim
Có thể nói thiếu máu cơ tim là một trong những vấn đề về tim mạch khá phổ biến hiện nay, chúng còn được biết tới với tên gọi là thiếu máu cục bộ cơ tim. Khi mắc bệnh, tim không được cung cấp đủ lượng máu cần thiết, chính vì thế hoạt động của cơ quan này chịu nhiều ảnh hưởng.
Trong đó, khả năng bơm của tim mạch suy giảm rõ rệt nhất và để lại nhiều di chứng nghiêm trọng, ví dụ như tình trạng rối loạn nhịp tim, suy tim. Đáng lo ngại nhất khi là bệnh nhân không được phát hiện và điều trị kịp thời và phải đối mặt với cơn nhồi máu cơ tim. Các số liệu thống kê cho thấy đa phần bệnh nhân gặp biến chứng nhồi máu cơ tim đều tử vong.
Hiện nay, tùy từng bệnh nhân, triệu chứng thiếu máu cục bộ cơ tim có thể khác nhau. Một số người không kịp thời phát hiện, điều trị do các triệu chứng khá mơ hồ, hoặc không có dấu hiệu gì. Ngược lại, nhiều bệnh nhân cảm nhận rõ cơn đau thắt ngực, kèm theo tình trạng khó thở, mệt mỏi…
Các bác sĩ cho biết ngay khi xảy ra tình trạng thiếu máu cục bộ, bệnh nhân cần được sơ cứu đúng cách, tránh những diễn biến phức tạp về sau. Đó là lý do vì sao chúng ta cần tận dụng thời gian vàng để sơ cứu, cấp cứu cho người bệnh.
2. Thiếu máu cơ tim xảy ra vì lý do gì?
Hiểu được mức độ nghiêm trọng của tình trạng thiếu máu cơ tim nên mọi người khá quan tâm tới nguyên nhân gây bệnh. Dựa vào thông tin này chúng ta biết được mình có nguy cơ mắc bệnh hay không, đồng thời có kế hoạch chăm sóc sức khỏe.
Trên thực tế, tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim có thể diễn ra tương đối chậm sau một thời gian tắc nghẽn ở khu vực động mạch vành. Nhiều trường hợp bệnh nhân lại bất ngờ bị thiếu máu tới cơ tim, nguyên nhân là do xuất hiện các cục máu đông của động mạch vành. Trong bất cứ trường hợp nào, chúng ta cũng cần theo dõi và điều trị sớm, giảm tổn thương đối với tim mạch.
Hiện nay, đa phần người bệnh đều có tiền sử rối loạn chuyển hóa lipid, xơ vữa động mạch, mảng xơ vữa tích tụ lâu ngày chính là lý do khiến máu lưu thông kém, không thể cung cấp đủ cho cơ tim hoạt động. Bên cạnh đó, sự xuất hiện của cục máu đông cũng là vấn đề đáng lo ngại, chúng thường gây hiện tượng tắc nghẽn động mạch khi di chuyển tới những vị trí hẹp. Cục máu đông vốn được hình thành, tích tụ từ những mảng xơ vữa, chính vì thế mọi người nên điều trị dứt điểm bệnh xơ vữa động mạch để không gặp phải nhiều biến chứng xấu kể trên.
Các bác sĩ cũng cho biết người bị co thắt động mạch vành cũng có khả năng thiếu máu cơ tim, tình trạng này tuy hiếm gặp nhưng chúng ta vẫn nên quan tâm và theo dõi.
3. Bệnh thiếu máu cơ tim có thể điều trị được không?
Chắc hẳn khá nhiều bạn lo lắng không biết bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có thể điều trị được hay không? Nhìn chung, nếu tận dụng được thời điểm vàng thì cơ hội bình phục sức khỏe tương đối cao, càng kéo dài thời gian thì tim sẽ càng chịu tổn thương nặng nề. Quá 15 phút, sức khỏe bệnh nhân sẽ suy giảm đáng kể, tính mạng có thể bị đe dọa. Với những người bệnh nhẹ, điều trị bằng thuốc sẽ là phương án được ưu tiên hơn cả, tuy nhiên chúng ta cần kiên trì và tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ để sức khỏe sớm hồi phục. Một số nhóm thuốc thường dùng cho bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim là: nhóm chống cục máu đông, nhóm thuốc chẹn beta, nhóm thuốc làm hạ mỡ máu,…
Với những trường hợp thiếu máu cục bộ cơ tim nặng, bệnh nhân bắt buộc phải tiến hành phẫu thuật để kiểm soát các triệu chứng bệnh, ngăn ngừa tổn thương. Hiện nay, với sự phát triển của y học, nhiều phương pháp phẫu thuật hiện đại ra đời, hỗ trợ bác sĩ trong quá trình điều trị, tăng cơ hội thành công, giúp người bệnh có hy vọng phục hồi sức khỏe. Mọi người có thể tham khảo một số phương pháp như: phẫu thuật bắc cầu động mạch vành hoặc đặt stent,…
Nhìn chung, điều trị thiếu máu cơ tim là cả một quá trình, sau khi kết thúc liệu trình tại bệnh viện, mọi người vẫn nên duy trì chăm sóc sức khỏe tại nhà. Cách đơn giản nhất đó là xây dựng thói quen sống khoa học, điều độ hơn, từ luyện tập thể thao, chế độ dinh dưỡng hàng ngày, ngủ đúng giờ và luôn giữ tinh thần thoải mái,… | medlatec | 947 |
Công dụng thuốc Audria
Thuốc Audria có thành phần hoạt chất chính là hoạt chất Levonorgestrel với hàm lượng là 30mcg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ 1 viên nén. Đây là loại thuốc tránh thai sử dụng theo đường uống trực tiếp.
1. Thuốc Audria là thuốc gì?
Thuốc Audria có thành phần hoạt chất chính là hoạt chất Levonorgestrel với hàm lượng là 30mcg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ 1 viên nén. Đây là loại thuốc tránh thai sử dụng theo đường uống trực tiếp. Thuốc Audria được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 vỉ, mỗi vỉ chứa 28 viên nén.
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Audria
Cách sử dụng thuốc Audria như sau:Uống viên thuốc Audria thứ nhất vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt hay còn được hiểu là ngày bắt đầu hành kinh.Bạn nên uống thuốc Audria theo chiều mũi tên chỉ dẫn, mỗi ngày 1 viên không đứt quãng suốt thời gian muốn tránh thai. Uống hết vỉ này, bạn cần tiếp tục uống ngay vỉ tiếp theo mà không cần nghỉ ngày nào.Thuốc Audria phải được sử dụng vào một thời điểm cố định trong ngày, để giữ khoảng cách giữa những lần sử dụng thuốc luôn vào khoảng 24 giờ. Tốt nhất là bạn nên uống thuốc sau buổi cơm tối hoặc trước khi đi ngủ.Trong trường hợp quên liều thuốc: Nếu viên thuốc không được uống vào giờ quy định hàng ngày, thì viên thuốc quên đó phải được uống càng sớm càng tốt và viên thuốc tiếp theo uống vào thời điểm đã quy định như thường lệ. Tuy nhiên, nếu khoảng cách đó kéo dài hơn 27 giờ thì tác dụng tránh thai có thể bị giảm. Bạn cần phải áp dụng thêm biện pháp tránh thai khác trong tháng đó, không sử dụng hormon (không dùng phương pháp thân nhiệt) cho đến khi thuốc đã được dùng đều đặn trong 14 ngày.Trong chu kỳ đầu sử dụng thuốc Audria, cũng cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác (không sử dụng phương pháp thân nhiệt) trong vòng 14 ngày đầu dùng thuốc.Sau khi uống 1 viên thuốc Audria nếu bị nôn sớm cần uống một viên thuốc nữa trong vòng 3 giờ thì mới duy trì được khả năng tránh thai. Trong trường hợp này, bạn nên sử dụng viên thuốc cuối cùng ở mỗi vỉ thuốc. Nếu bạn gặp tình trạng nôn hoặc tiêu chảy kéo dài, ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc thì cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác trong vòng 14 ngày kể từ khi chấm dứt tình trạng nôn và tiêu chảy.Trong trường hợp quá liều thuốc: Hiện nay vẫn chưa có thông tin nào cho thấy dùng quá liều thuốc tránh thai Audria theo đường uống gây tác dụng xấu nghiêm trọng. Vì vậy, không cần thiết phải điều trị khi sử dụng thuốc quá liều. Tuy vậy, nếu quá liều được phát hiện sớm trong vòng 1 giờ và với liều lớn thì nên xử trí bằng cách rửa dạ dày, hoặc dùng một liều ipecacuanha thích hợp. Hiện nay, vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu và điều trị quá liều theo triệu chứng.
3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Audria
Cũng tương tự như những thuốc khác, thuốc Audria có thể có tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng, cụ thể như sau:Chảy máu kinh, chảy máu thấm giọt bất thường có thể xảy ra đối với một số phụ nữ khi bắt đầu sử dụng thuốc Audria nhưng sau một vài chu kỳ đầu kinh nguyệt lại trở lại đều đặn như cũ.Có thể tăng sự xuất hiện những cảm giác như buồn nôn, đau nhức đầu, trầm cảm, hoa mắt chóng mặt, phù, đau vú, ra máu kinh nguyệt bất thường, vô kinh.Rất ít gặp là tình trạng thay đổi cân nặng và khả năng tình dục, chứng rậm lông, tăng tiết mồ hôi hay hói.Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng loại thuốc này.
4. Tương tác của thuốc Audria
Việc sử dụng thuốc Audria có thể gây ra tương tác với một số loại thuốc, cụ thể như sau:Các chất cảm ứng enzym gan cụ thể là các thuốc an thần, chống động kinh: Barbiturat, Phenytoin, Primidone, Phenobarbital, Carbamazepine; bệnh điều trị bệnh lao như Rifampicin và kháng sinh (Griseofulvin) có thể làm giảm tác dụng tránh thai của hoạt chất Levonorgestrel. Ðối với phụ nữ đang dùng những thuốc cảm ứng enzym gan điều trị trong thời gian dài ngày thì phải sử dụng kết hợp thêm một biện pháp tránh thai khác.Sử dụng đồng thời thuốc Audria với các thuốc kháng sinh có thể làm giảm tác dụng của thuốc, do can thiệp vào hệ vi khuẩn đường ruột.Để tránh tương tác thuốc, bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng.
5. Một số chú ý khi sử dụng của thuốc Audria
Trong quá trình sử dụng thuốc Audria, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:5.1. Chống chỉ định của thuốc Audria. Chống chỉ định của thuốc Audria trong những trường hợp sau đây:Những người đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.Những người bị xuất huyết âm đạo bất thường không chẩn đoán được nguyên nhân.Những người bị viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.Những người mắc các bệnh lý về gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính.Những người bị ung thư vú hoặc có tiền sử bệnh đó.Những người bị vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước.5.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Audria. Thận trọng khi sử dụng thuốc Audria trong những trường hợp sau đây:Hoạt chất Levonorgestrel phải được sử dụng hết sức thận trọng đối với người động kinh, bệnh van tim, bệnh tuần hoàn não và với người có tăng nguy cơ có thai ngoài tử cung và bệnh đái tháo đường.Hoạt chất Levonorgestrel có thể gây ra tình trạng ứ dịch, cho nên khi kê đơn levonorgestrel phải theo dõi cẩn thận ở người hen suyễn, phù thũng.Thuốc tránh thai Audria sử dụng trong thời kỳ cho con bú không gây nguy hại gì cho trẻ em. Nếu bắt đầu sử dụng thuốc Audria vào tuần thứ 6 tuần sau khi sinh thì thuốc Audria không làm giảm tiết sữa nên Audria là thuốc tránh thai được ưa thích trong thời kỳ cho con bú.Tóm lại, thuốc Audria có thành phần hoạt chất chính là hoạt chất Levonorgestrel. Đây là loại thuốc tránh thai sử dụng theo đường uống trực tiếp. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. | vinmec | 1,176 |
Sự hình thành của bệnh viêm dính (đông cứng) khớp vai
Bệnh viêm dính khớp vai là một bệnh lý khớp vai thường gặp gây đau khớp vai, hạn chế vận động khớp vai và tổn thương ở phần mềm quanh khớp. Mặc dù đây là bệnh lý không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại có thể gây giảm hoạt động và ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của người bệnh.
1. Nguyên nhân bệnh viêm dính khớp vai
Bệnh thường gặp là do tuổi cao, người trên 50 tuổi, không phân biệt giới tính, do lao động nặng, do tai nạn chấn thương, do vận động thể dục thể thao quá mức hoặc sai tư thế, vận động đột ngột không khởi động kĩ, do hút thuốc lá quá nhiều và ít vận động..Ngoài ra, nguyên nhân của bệnh viêm dính khớp vai có thể do:Thoái hóa và viêm gân cơ chóp xoay ở các mức độ khác nhau: Nhẹ là thoái hóa, trung bình là viêm hoại tử có hoặc không có khả năng lắng đọng calci, nặng là bị đứt rách không hoàn toàn hoặc đứt rách hoàn toàn gân cơ chóp xoay. Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai. Viêm bao hoạt dịch cơ nhị đầu, viêm gân cơ nhị đầu. Viêm dính bao khớp ổ chảo – cánh tay (bị đông cứng khớp vai)
Những người trên 50 tuổi có nguy cơ bị viêm dính khớp vai nhiều hơn
2. Triệu chứng và biểu hiện của bệnh viêm dính khớp vai
Bệnh viêm dính khớp vai được chia làm 3 thể, ở mỗi thể thường sẽ có các biểu hiện bệnh khác nhau.2.1 Bệnh viêm dính khớp vai thể thông thườngĐây là thể hay gặp nhất của hội chứng bệnh viêm dính khớp vai, chiếm khoảng 90% số bệnh nhân bị bệnh lý khớp vai với biểu hiện đau khớp vai, không kèm theo hạn chế vận động khớp vai hoặc chỉ hạn chế vận động do đau.Bệnh nhân có các triệu chứng như:Không sốt, toàn thân bình thường nhưng triệu chứng nổi bật là đau khớp vai.Khởi phát đau thường từ từ và tăng dần nhiều ngày hoặc hàng tháng, đau cả khi nghỉ, thường đau tăng về đêm do ban đêm khớp vai không hoạt động.Đau cũng tăng khi vận động cánh tay, nhất là tới gần cuối tầm vận động khiến người bệnh không dám vận động cánh tay hết tầm chứ không phải do khớp vai bị hạn chế vận động.
Đông cứng khớp vai thể một hạn chế vận động khớp vai
2.2 Bệnh viêm dính khớp vai thể đông cứng. Bệnh viêm dính khớp vai thể đông cứng cũng hay gặp, chiếm khoảng 10% các trường hợp mắc bệnh lý khớp vai và đứng thứ hai sau bệnh viêm dính khớp vai thể thông thường.Bệnh thường diễn biến qua 3 giai đoạn:Ở giai đoạn đầu đau khớp vai, người bệnh đau liên tục kể cả khi nghỉ ngơi, đau tăng về đêm có khi làm bệnh nhân tỉnh giấc. Đau tăng lên với các vận động của tay và khớp vai.Giai đoạn bị đông cứng khớp vai khiến tầm hạn chế vận động khớp vai tăng dần đến mức khớp vai như bị đông cứng lại. Bệnh nhân không thể cử động được vai, không với được tay lên để chải tóc, không gãi được sau lưng, không thể với tay để lấy đồ vật được.Cuối cùng là giai đoạn tan đông với tầm vận động của khớp vai tăng dần nhưng chậm chạp trong nhiều tháng, có khi hàng năm. Ngược lại với sự tiến bộ của tầm vận động khớp thì đau khớp vai trở lại mỗi khi vận động khớp vai, tuy nhiên mức độ đau thấp hơn so với giai đoạn đầu.
2.3 Hội chứng vai tay. Hội chứng vai tay là hội chứng hiếm gặp, chỉ khoảng dưới 1% ở các bệnh nhân viêm dính khớp vai, nhưng lại là hội chứng nặng, khó điều trị nhất, nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến một bên tay bị tàn phế. Thường có các biểu hiện qua ba giai đoạn bệnh.Giai đoạn cấp tính với các triệu chứng bàn tay như đau kiểu bỏng buốt thường xuyên, tăng dần, dai dẳng ở vùng bàn ngón tay, nhất là khi hạ bàn tay xuống thấp.Giai đoạn loạn dưỡng gồm các triệu chứng bàn và ngón tay bệnh nhân luôn nề, các ngón tay ở tư thế gấp, da mu tay đỏ tím, có chỗ tái...Giai đoạn teo cơ có thể tồn tại và kéo dài, triệu chứng rối loạn dinh dưỡng vận mạch bàn ngón tay giảm dần, đau buốt và phù nề giảm dần. Lộ diện tình trạng teo các cơ bàn tay và ngón tay.
3. Điều trị bệnh viêm dính khớp vai
3.1 Điều trị nội khoaĐiều trị bằng thuốc: Có thể sử dụng các thuốc chống viêm giảm đau có steroid hoặc không steroid theo đường uống hoặc tiêm.Áp dụng vật lý trị liệu: Có thể sử dụng nhiệt trị liệu, điện trị liệu, sóng ngắn trị liệu, vận động trị liệu và y học cổ truyền như: Châm cứu, thủy châm thuốc.
Điều trị bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền
Phương pháp kéo bóc tách viêm dính bao khớp vai dưới gây mê: Thực hiện tại buồng mổ, gây mê và bác sĩ chấn thương chỉnh hình kéo bóc tách viêm dính. Sau đó, bệnh nhân được điều trị chống viêm và tập vận động để chống dính lại.Thời gian điều trị ngắn, bệnh nhân không cần nội trú, có thể về ngay trong ngày.Phương pháp sử dụng bơm tạo áp lực vào trong khớp ổ chảo cánh tay: Để bóc tách dính bao khớp vai dưới hướng dẫn hình ảnh của siêu âm hoặc X-quang. Phương pháp này cần có trang thiết bị hiện đại, nhưng tỉ lệ thành công không cao.
3.2 Điều trị phẫu thuật. Các biện pháp phẫu thuật thường được thực hiện để điều trị bệnh viêm dính khớp vai bao gồm:Phẫu thuật nội soi khâu nối gân cơ trên gai đã bị đứt hoàn toàn hoặc chỉ đứt bán phần.Phẫu thuật nội soi bóc dính bao khớp ổ chảo trong viêm dính khớp vai thể đông cứng.Phẫu thuật cắt hạch giao cảm cổ trong hội chứng loạn dưỡng phản xạ thần kinh giao cảm.Các bệnh nhân có tiền sử bị các bệnh lý khớp vai cần chú phát hiện sớm các bệnh nội khoa như: Đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp, bệnh mạch vành, bệnh phổi...để tránh các biến chứng ảnh hưởng đến xương khớp.Bệnh viêm dính khớp vai tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Trong đó, nếu mắc phải hội chứng vai tay nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến mất chức năng tay và tay bị bệnh trở thành tàn phế.Phương pháp mổ nội soi điều trị viêm dính khớp vai là một trong những phương pháp điều trị các bệnh liên quan tới khớp vai một cách hiệu quả và nhanh trong mang lại kết quả tốt nhất cho bệnh nhân, giúp nhanh chóng phục hồi cử động cho khớp vai.
Vật lý trị liệu & Phục hồi chức năng chữa viêm quanh khớp vai | vinmec | 1,230 |
Xét nghiệm IgM có ý nghĩa đặc biệt trong các bệnh lý nhiễm trùng
Ig. M là loại kháng thể lớn nhất trong hệ tuần hoàn của con người, được cơ thể sản xuất để đáp ứng với kháng nguyên tiếp xúc lần đầu. Xét nghiệm Ig. M giúp đánh giá tình trạng tăng quá mức hoặc thiếu hụt Ig. M trong máu đều cho biết tình trạng sức khỏe bất thường hoặc bệnh lý, đặc biệt là nhiễm trùng.
1. Xét nghiệm Ig
M là gì?
Protein Ig
M là một loại kháng thể được hệ miễn dịch tạo thành khi gặp phải tác nhân gây bệnh trong một số bệnh lý. Kháng thể này chủ yếu tồn tại ở dạng pentamer với 5 globulin miễn dịch tạo thành.
Y học xác nhận Ig
M là kháng nguyên xuất hiện đầu tiên với các kích thích mang tính kháng nguyên. Tiêu biểu là trường hợp nhiễm trùng mới, Ig
M sẽ xuất hiện trong huyết thanh, còn sự xuất hiện Ig
G cho thấy một tình trạng nhiễm trùng cũ. Polymer này cũng có vai trò trong sự hình thành các kháng thể tự nhiên.
Xét nghiệm kháng thể Ig
M trong máu được chỉ định trong chẩn đoán, theo dõi điều trị một số bệnh lý như:
- Rubella.
- Sốt rét.
- Lupus ban đỏ.
- Đại globulin niệu Waldenstrom.
- Viêm khớp dạng thấp.
- Trypanosomiasis.
Ngoài ra, Xét nghiệm Ig
M cũng được chỉ định trong phát hiện và theo dõi bệnh lý gây thiếu hụt kháng thể này như:
- Bệnh bạch cầu nguyên bào lympho mạn.
- Rối loạn hon sinh lympho bào.
- Bệnh không có gamma globulin máu.
2. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm Ig
M
Trong quá trình nhiễm bệnh, kháng thể Ig
M thường sẽ xuất hiện sớm, sau một thời gian nồng độ này sẽ quay trở lại mức độ thấp hơn sau khi tiếp xúc với kháng nguyên tương ứng.
Kháng thể Ig
M cũng không đi qua nhau thai người, nghĩa là không thể truyền từ mẹ sang con. Với các đặc tính sinh học này, xét nghiệm Ig
M có ý nghĩa lớn trong chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm. Cụ thể:
2.1. Ig
M tăng trong huyết thanh
Khi nồng độ Ig
M tăng trong huyết thanh, cho thấy khả năng cao bệnh nhân bị nhiễm trùng trong thời gian gần đây. Ngoài ra có thể do một số nguyên nhân bệnh lý khác như:
Bệnh lý đơn dòng
U lympho, đau tủy xương, bệnh tăng macroglobulin máu của Waldenstrom, hội chứng Schnitzler, Bệnh lowowxxemi mạn tế bào lympho, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống,…
Bệnh lý đa dòng
Bệnh gan, hội chứng tăng Ig
M hoặc hội chứng thận hư thứ phát.
Do nhiễm trùng mạn tính
Sốt rét, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, các nhiễm trùng do nấm, nhiễm actinomyces, bệnh do Bartonella,…
Đặc biệt sự xuất hiện của Ig
M huyết thanh ở trẻ sơ sinh cho thấy có nhiễm trùng trong tử cung, cần kiểm tra các vấn đề sức khỏe khác có ảnh hưởng.
2.2. Ig
M giảm trong huyết thanh
Một số bệnh lý có thể làm giảm nồng độ Ig
M trong huyết thanh như:
- Bệnh đa u tủy xương không phải Ig
M.
- Hội chứng mất Protein.
- Không có gamma globulin máu.
- Trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ.
- U tùy Ig
G và Ig
A.
- Bệnh bạch cầu nguyên bào lympho mạn.
Sự tăng giảm nồng độ Ig
M trong huyết thanh cho thấy tình trạng bệnh lý và hiệu quả điều trị, vì thế xét nghiệm này cũng được chỉ định trong theo dõi điều trị. Ví dụ với bệnh nhiễm trùng Rubella, ngay sau tiếp xúc với virus, kháng thể Ig
M sẽ xuất hiện trong máu.
Nồng độ này tăng dần và đạt đỉnh sau khoảng 7 - 10 ngày nhiễm trùng, sau đó sẽ giảm dần trong vài tuần. Ngoài kháng thể Ig
M, cơ thể cũng tiết kháng thể Ig
G khi gặp virus Rubella, tuy nhiên nó tồn tại trong máu suốt đời¸ giúp bảo vệ cơ thể trước tác nhân gây bệnh.
3. Nên xét nghiệm Ig
M ở đâu?
Tùy vào tình trạng sức khỏe và đánh giá bệnh, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm Ig
M riêng lẻ hoặc xét nghiệm huyết thanh học (Ig
M/Ig
G). Xét nghiệm này hiện được cung cấp tại khá nhiều đơn vị xét nghiệm trên cả nước, song hãy tìm đến địa chỉ uy tín, chất lượng để có được kết quả chính xác cũng như được các bác sĩ phân tích, đánh giá kết quả.
Tại đây có những ưu điểm nổi bật như:
- Hệ thống máy móc, trang thiết bị xét nghiệm hiện đại, có thể thực hiện nhiều xét nghiệm mới với công nghệ tiên tiến nhất.
- Đội ngũ kinh thuật viên lấy mẫu xét nghiệm và phân tích được đào tạo bài bản, nhiều kinh nghiệm, đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác, nhanh chóng nhất.
- Đội ngũ y bác sĩ đầu ngành giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao sẽ phân tích kết quả kỹ càng, đưa ra lời khuyên điều trị tốt nhất cho tình trạng sức khỏe của bạn dựa trên kết quả xét nghiệm cũng như thăm khám lâm sàng.
Xét nghiệm Ig
Bạn cần tư vấn thêm về xét nghiệm Ig | medlatec | 860 |
Làm gì để phòng biến chứng sau khi cắt amidan?
Không phải trường hợp viêm amidan nào cũng được chỉ định cắt, bởi cắt amidan nếu như không cẩn thận, không thực hiện tại các bệnh viện có đội ngũ bác sĩ, trang thiết bị y tế hiện đại có thể gặp phải một số tai biến. Vậy làm gì để phòng biến chứng sau khi cắt amidan?
1. Những lưu ý trước khi cắt amidan
Khi cắt amidan có thể gây biến chứng tử vong do nhiều nguyên nhân: gây mê, cắt không đúng kỹ thuật , bệnh nhân có rối loạn đông máu. Chính vì vậy mà trước khi cắt bệnh nhân phải được làm các xét nghiệm rất kỹ về các chức năng gan, thận và đông máu để tránh những tai biến đáng tiếc xảy ra. Tốt nhất, người bệnh nên lựa chọn những bệnh viện có đủ trang thiết bị y tế, đảm bảo vô trùng tuyệt đối, đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi…
Không phải trường hợp nào cũng được chỉ định cắt amidan
Không phải trường hợp nào cũng được chỉ định cắt amidan. Cắt amidan chỉ được áp dụng cho một số trường hợp như:
– Viêm amidan gây nên những biến chứng như viêm tai giữa, viêm xoang hoặc các biến chứng nặng như thấp tim, viêm khớp, viêm cầu thận.
– Đối với những người bị viêm amidan nhiều đợt cấp, từ 5 – 6 lần trong một năm.
– Một số trường hợp viêm amidan quá lớn cũng sẽ được chỉ định cắt bỏ. Tuy viêm không nghiêm trọng nhưng amidan có kích thước quá to sẽ gây cản trở nghiêm trọng tới việc ăn uống và thở khó khăn….Cắt viêm amidan trong trường hợp này để cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Ngoài ra, thêm một trường hợp cắt bỏ amidan mà không bị viêm nghiêm trọng nhưng vẫn được cắt bỏ là khi amidan có nhiều ngóc ngách, chứa chất tiết gây hôi miệng, nuốt vướng hoặc nghi ngờ ác tính.
Để ngăn ngừa biến chứng sau khi cắt amidan, người bệnh cần đi khám và điều trị tại bệnh viện uy tín
Sau cắt amiđan, người bệnh cần kiêng nói chuyện to, ho, khạc nhổ từ hai đến ba ngày. Sau đó tập phát âm bằng cách nói nhẹ nhàng.
2. Cách phòng biến chứng sau khi cắt amidan
Sau khi cắt amidan thì người bệnh nên phòng tránh những biến chứng có thể xảy ra như sau:
– Trong 4h đầu sau khi bệnh nhân vừa trải qua tiểu phẫu cắt bỏ amidan thì người bệnh không nên vận động mạnh mà cần nằm nghiêng sang 1 bên không gối đầu. Để tránh hiện tượng khó chịu dẫn tới ho khạc làm tổn thương niêm mạc họng và vết cắt có thể bị ảnh hưởng gây nên tình trạng chảy máu.
– Sau khi cắt thì trong ngày đầu tiên bệnh nhân cần phải được theo dõi kỹ vì nguy cơ chảy máu sau mổ. Trong trường hợp chảy máu nhiều mà không cầm máu được thì nên đưa người bệnh vào bệnh viện nhanh nhất. Trong thời gian gian này mọi người nên tránh xa thức ăn cứng vì có thể làm tổn thương gây nên hiện tượng chảy máu.
– Sau một tuần cắt bỏ amidan thì gần như vết thương cũng dần hồi phục. Trường hợp amidan vẫn chảy máu nghiêm trọng thì nên tới bệnh viện để phòng tránh trường hợp nhiễm trùng hay những biến chứng không mong muốn. | thucuc | 592 |
Nội soi đại tràng có gây nguy hiểm cho bệnh nhân không?
Nội soi đại tràng được các chuyên gia y tế đánh giá là khá an toàn và đem lại hiệu quả chẩn đoán tốt cho bệnh nhân. Tuy vậy, phương pháp chẩn đoán này vẫn có thể gây ra một số biến chứng nhất định cho bệnh nhân nên khá nhiều người lo lắng không biết nó có nguy hiểm gì đến sức khỏe hay không? Vì vậy, bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu cụ thể hơn về phương pháp nội soi này nhé!
1. Nên hiểu thế nào về phương pháp nội soi đại tràng?
Hiểu một cách đơn giản thì nội soi cho đại tràng là một phương pháp quan trọng giúp phát hiện, chẩn đoán sớm nhất những vấn đề bất thường nảy sinh cho đại tràng và toàn bộ khu vực này. Một vài bệnh lý nguy hiểm có thể được phát hiện trong quá trình nội soi như viêm loét, khối u hoặc những tổn thương, polyp… Khi thực hiện nội soi, bác sĩ sẽ sử dụng máy nội soi chuyên dụng, cụ thể đó là một ống mềm có gắn camera với kích thước rất nhỏ luồn vào bên trong cơ thể để quan sát bên trong đường ruột (các khu vực nội soi như trực tràng, đại trực tràng và bộ phận cuối của ruột non).
Thông qua quá trình nội soi này, các bác sĩ có thể đánh giá tổng quan về tình trạng bên trong đại tràng, phát hiện mức độ tổn thương hoặc dấu hiệu polyp đại tràng lành tính, ác tính… bên trong bộ phận này.
Phương pháp nội soi ngày càng được sử dụng khá phổ biến để phát hiện các bệnh lý nguy hiểm.
2. Cần thực hiện nội soi cho đại tràng khi nào?
Bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện nội soi khi có những dấu hiệu sau đây:
– Nếu thường xuyên cảm thấy đau bụng, uống thuốc giảm đau nhưng không thấy thuyên giảm.
– Những người xuất hiện tình trạng thiếu máu hoặc sụt cân nhanh không rõ nguyên nhân.
– Người bệnh thường xuyên gặp phải tình trạng đi tiểu ra máu tươi hoặc máu đen.
– Nếu bệnh nhân trước đó có mắc các bệnh liên quan đến tiêu hóa như táo bón hoặc tiêu chảy.
– Những người thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc các bệnh liên quan đến đại tràng cần tầm soát ung thư đại tràng sớm nhất là: Trong nhà từng có người bị mắc ung thư đại tràng, bệnh đa polyp đại tràng đã được cắt ung thư đại tràng cần được theo dõi xem có dấu hiệu tái phát lại hay không…
3. Nội soi cho đại tràng có gây nguy hiểm gì không và cần lưu ý gì?
3.1. Phương pháp nội soi đại tràng có gây nguy hiểm gì cho bệnh nhân không?
– Phương pháp nội soi không gây mê cho đại tràng: Ưu điểm nổi trội là chi phí rẻ, an toàn cho bệnh nhân và trong suốt thời gian nội soi, bệnh nhân sẽ hoàn toàn tỉnh táo. Tuy nhiên, phương pháp này có thể khiến người bệnh cảm thấy rất đau đớn, khó chịu, bên cạnh đó, do cảm giác đau nên bệnh nhân khó giữ nguyên tư thế trong suốt quá trình nội soi nên có thể gây ra những tổn thương bên trong đại tràng.
– Phương pháp nội soi có gây mê cho đại tràng: Người bệnh sẽ không cảm thấy đau đớn hay khó chịu gì trong suốt quá trình thực hiện nội soi, bác sĩ dễ dàng thực hiện các bước thăm khám hoặc sử dụng các thủ thuật cần thiết khác như cắt polyp hoặc tiêm cầm máu… Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những hạn chế nhất định như chi phí khá cao và thuốc mê có thể gây ra cho bệnh nhân một số tác dụng phụ không mong muốn.
Như vậy, có thể thấy rằng phương thức nội soi cho đại tràng hầu như sẽ không gây nguy hiểm cho bệnh nhân nhưng tùy phương pháp bệnh nhân lựa chọn có thể khiến bệnh nhân cảm thấy đau đớn, khó chịu hoặc một số tác dụng phụ không mong muốn.
Phương pháp nội soi hầu như không gây hại cho bệnh nhân.
3.2. Một vài điều cần lưu ý khi tiến hành nội soi đại tràng
Để quá trình nội soi đại tràng diễn ra thuận lợi nhất, bệnh nhân cần lưu ý một vài điều như sau:
– Bệnh nhân sẽ được thăm khám, tư vấn và nghe bác sĩ giải thích về toàn bộ quá trình nội soi trước khi tiến hành thủ thuật.
– Trước khi nội soi, bệnh nhân nên ăn các loại thức ăn lỏng, các loại thức ăn giàu chất xơ để dễ tiêu hóa hơn, đồng thời, hạn chế những loại thức ăn cứng, khó tiêu hóa.
– Nên uống nhiều nước lọc và tránh các loại đồ uống có cồn, có màu.
– Bệnh nhân cần lưu ý, không ăn bất kỳ thứ gì khoảng 2 giờ trước khi thực hiện nội soi.
– Ngoài ra, nếu lựa chọn phương pháp nội soi cho đại tràng không gây mê mà bệnh nhân cảm thấy đau đớn thì có thể báo ngay với bác sĩ để được xử lý kịp thời. | thucuc | 919 |
Công dụng thuốc Allerstat 180
Allerstat 180 là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị dị ứng. Vậy cách sử dụng thuốc Allerstat 180 như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin cần thiết để người dùng sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả nhất.
1. Thuốc Allerstat 180 là thuốc gì?
Allerstat 180 thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thành phần chính là Fexofenadine với hàm lượng 180mg cùng các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Allerstat 180
Chỉ định dùng thuốc Allerstat 180:Thuốc Allerstat 180 được chỉ định dùng khi có các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn, trẻ em trên 12 tuổi và nổi mề đay tự phát mãn tính, hắt hơi, chảy nước mũi, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt.Chống chỉ định dùng thuốc Allerstat 180:Tuyệt đối không dùng thuốc Allerstat 180 cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Allerstat 180
Thuốc Allerstat 180 dùng bằng đường uống với liều như sau:Người lớn và trẻ trên 12 tuổi:Viêm mũi dị ứng theo mùa khuyên dùng với liều 60mg x 2 lần/ ngày, có thể dùng với liều 120mg hoặc 180mg x 1 lần/ ngày.Người bệnh bị nổi mề đay tự phát mãn tính nên dùng liều 60mg x 2 lần/ ngày hoặc 180mg x 1 lần/ ngày.Với người bị suy thận: Bắt đầu với 1 liều dùng duy nhất 60mg/ 24 giờ.Người già và người bị suy gan không cần giảm liều dùng hằng ngày.
4. Làm gì khi quá liều, quên liều thuốc Allerstat 180?
Quá liều: Khi dùng quá liều thuốc Allerstat 180 thường có các biểu hiện như chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ và khô miệng. Việc điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng là cần thiết để giúp cải thiện tình trạng của người bệnh, hạn chế những nguy cơ xảy ra.Quên liều: Không nên uống liều đã quên nếu gần với thời điểm uống liều kế tiếp. Lên lịch uống thuốc vào cùng thời điểm trong ngày để hạn chế việc quên liều.
5. Tác dụng phụ của thuốc Allerstat 180
Tần suất các tác dụng không mong muốn kể cả buồn ngủ, không phụ thuộc vào liều lượng cũng như giới tính, tuổi và chủng tộc người dùng thuốc Allerstat 180.Các tác dụng phụ thường gặp là:Nhiễm virus (cảm, cúm);Buồn nôn;Đau bụng kinh;Buồn ngủ, khó tiêu, mệt mỏi.
6. Tương tác thuốc Allerstat 180
Khi sử dụng Allerstat 180, nên uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid có chứa Al và Mg
7. Lưu ý và bảo quản thuốc Allerstat 180
Lưu ý khi dùng thuốc Allerstat 180:Nên cẩn thận khi dùng thuốc Allerstat 180 cho các đối tượng như phụ nữ có thai, cho con bú hay trẻ em dưới 6 tuổi. Chưa có đầy đủ các nghiên cứu lâm sàng để xác định mức độ an toàn khi sử dụng thuốc trên các đối tượng này. Việc dùng thuốc phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trong trường hợp thực sự cần thiết để dùng thuốc.Phải tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn dùng thuốc an toàn và hiệu quả nhất.Bảo quản thuốc Allerstat 180:Thuốc nên để ở nơi thoáng mát, tránh ẩm và ánh sáng mặt trời, nhiệt độ dưới 30 độ C.Xem kỹ hạn sử dụng của thuốc ở ngoài bao bì trước khi sử dụng thuốc.Phải kiểm tra chất lượng của thuốc nếu có dấu hiệu hư hỏng, mốc, chuyển màu.Tránh xa tầm với của trẻ em.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Allerstat 180, việc sử dụng đúng mục đích giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả cao và hạn chế tối đa tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng thuốc Allerstat 180. | vinmec | 672 |
Bị tiêu chảy có nên uống nước dừa?
Tiêu chảy là bệnh lý tiêu hóa khá thường gặp ở mọi lứa tuổi. Đối với người trưởng thành việc tự bù nước và điện giải có thể giúp giảm thiểu mức độ nặng của bệnh, tuy nhiên đối với trẻ nhỏ bệnh sẽ trầm trọng hơn nếu trẻ không thể uống (do ói hoặc hôn mê). Nước dừa là một phương pháp truyền thống giúp bù nước được khuyên dùng, vậy tiêu chảy có nên uống nước dừa?
1. Tiêu chảy là gì?
Tiêu chảy là tình trạng đi cầu phân lỏng với lượng nhiều và số lần nhiều hơn so với bình thường. Các biểu hiện đặc trưng của tiêu chảy gồm:Phân lỏngĐau bụng âm ỉ hoặc đau quặn. Buồn nôn, ói mửaĐau đầuĂn mất ngon. Khát nước liên tục. Sốt. Mất nước. Có máu trong phânĐi tiêu nhiều lần, tiêu són hoặc mót rặn
Tiêu chảy là tình trạng đi cầu phân lỏng với lượng nhiều và số lần nhiều hơn so với bình thường
2. Bị tiêu chảy có nên uống nước dừa?
Đối với các dạng tiêu chảy nhẹ, việc điều trị thường chỉ là bồi hoàn đủ số lượng dịch bị mất thông qua nước uống, hoặc các dung dịch chứa điện giải. Trong đó, nước dừa là một trong những bài thuốc lâu đời để ngăn ngừa mất nước do tiêu chảy vì các nguyên nhân như:Nước dừa rất giàu điện giải và khoáng chất, giúp bổ sung chất khoáng mất khỏi cơ thể do tiêu chảy cũng như giảm mất nước;Nước dừa giúp loại bỏ các chất độc hại giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi. Nước dừa là dung dịch đẳng trương chứa hàm lượng chất điện giải tương tự như tìm thấy trong cơ thể;Nước dừa có chứa axit lauric khi đi vào cơ thể chuyển đổi thành monolaurin giúp kháng các loại virus, kháng khuẩn, chống giun đường ruột, ký sinh trùng và nhiễm trùng đường tiêu hóa;Nước dừa là một dạng chất lỏng vô trùng, ít calo và chất béo nhưng giàu vitamin khoáng chất và các chất dinh dưỡng khác. Thực tế thì nước dừa chứa hàm lượng kali gấp 2 lần so với kali trong chuối giúp giúp cân bằng sức khỏe cơ bắp, tim mạch, hệ thần kinh và hệ miễn dịch.Bệnh nhân bị tiêu chảy khi uống nước dừa cần chú ý những điều sau:Nên uống nước dừa mỗi 2-3 giờ/ lần, không uống khi bụng đói vì dễ gây ớn lạnh, đau bụng;Tuy trong nước dừa chứa đầy đủ hàm lượng kali và glucose nhưng hàm lượng natri và clorua tương đối thấp nên để đảm bảo hơn thì người bệnh nên cho thêm một lượng nhỏ muối vào nước dừa để bù đắp sự thiếu hụt này;Bệnh nhân bị viêm dạ dày ruột có thể lựa chọn nước dừa như một phương pháp bù nước đường uống khả thi và tiết kiệm;Nước dừa giúp làm dịu niêm mạc dạ dày và giảm axit, phòng ngừa các biến chứng dạ dày;Nước dừa an toàn cho nhiều đối tượng như phụ nữ mang thai, trẻ em và thậm chí là người già bị tiêu chảy và mất nước.
Nước dừa rất giàu điện giải và khoáng chất, giúp bổ sung chất khoáng mất khỏi cơ thể do tiêu chảy cũng như giảm mất nước
3. Xử trí như thế nào khi bị tiêu chảy?
Nếu tình trạng tiêu chảy của bệnh nhân không phải do các bệnh lý nguy hiểm gây ra thì có thể xử trí tại nhà với một số biện pháp như sau:Bù nước và điện giải: Mất nước do tiêu chảy sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, vì vậy người bệnh cần được bổ sung nhiều nước và điện giải cho cơ thể thông qua nước lọc hoặc nước ép trái cây và chia đều thời gian uống trong ngày. Sử dụng dung dịch oresol là một biện pháp rất tốt để bù điện giải nhưng cần chú ý sử dụng theo đúng liều lượng trên bao bì hướng dẫn. Bổ sung dinh dưỡng, tránh các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo hay đầu mỡ, cay nóng, chất kích thích,...Bổ sung men vi sinh: Loại men này có nhiều trong sữa chua và một số loại thực phẩm khác, rất có lợi cho hệ tiêu hóa, giúp hỗ trợ đường ruột phòng tránh nguy cơ nhiễm trùng, giúp người bệnh hồi phục nhanh chóng hơn. | vinmec | 747 |
Hình ảnh Barrett thực quản
Barrett thực quản là một chứng bệnh thuộc đường tiêu hóa phổ biến hay gặp ở những người mắc bệnh trào ngược dạ dày trong thời gian dài. Dưới đây là những hình ảnh Barrett thực quản bạn nên biết.
Hình ảnh Barrett thực quản mà thành phần và màu sắc của các tế bào lót thay đổi ở vùng thấp thực quản
Barrett thực quản là tình trạng mà thành phần và màu sắc của các tế bào lót thay đổi ở vùng thấp thực quản, thường là do tiếp xúc lặp đi lặp lại với acid dạ dày. Ai cũng có thể có Barrett thực quản nhưng phổ biến hơn cả ở những người có bệnh trào ngược dạ dày lâu dài.
Barrett thực quản chủ yếu gặp ở những người có trào ngược dạ dày thực quản
Nguyên nhân chính xác làm xuất hiện Barrett thực quản vẫn chưa được xác định rõ, chủ yếu được chẩn đoán ở những người bị trào ngược dạ dày thực quản không được điều trị. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành Barrett là:
Triệu chứng Barrett thực quản có nhiều điểm tương đồng với những người bị viêm dạ dày trào ngược. Một số biểu hiện bệnh có thể gặp bao gồm:
ợ nóng là một trong những triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân Barrett thực quản
Nội soi thực quản dạ dày có giá trị chẩn đoán bệnh cao
Chẩn đoán Barrett thự quản tương đối khó khăn do triệu chứng bệnh thường không rõ ràng, đặc hiệu. Nội soi thực quản dạ dày là một trong những phương pháp có giá trị chẩn đoán bệnh cao. Hình ảnh trên nội soi của Barrett thực quản là sự thay đổi niêm mạc đường tiếp nối thực quản dạ dày và cũng có thể xuất hiện những vùng niêm mạc tách rời riêng rẽ. Niêm mạc từ hồng nhạt chuyển sang màu đỏ, dễ bị nhầm với sung huyết hay trợt loét thực quản. Sinh thiết giải phẫu bệnh trong trường hợp này là cần thiết để phát hiện tình trạng loạn sản khác, thậm chí ung thư thực quản.
Điều trị Barrett thực quản như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố và đánh giá cụ thể của bác sĩ với từng trường hợp. Để điều trị bệnh hiệu quả cần kiểm soát tốt chứng trào ngược từ axit dạ dày lên thực quản. Bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng một số loại thuốc như thuốc giảm nồng độ axit bằng nhóm H2, thuốc ức chế bơm proton…
Người mắc Barrett thực quản cũng thuộc vào một trong những đối tượng có nguy cơ mắc ung thư thực quản cao hơn những người bình thường. Chính vì vậy, khám sức khỏe, tầm soát ung thư luôn được các bác sĩ khuyến khích. | thucuc | 486 |
Hiện tượng đau ruột thừa Đau bụng là triệu chứng điển hình
Hiện tượng đau ruột thừa có thể gặp ở mọi lứa tuổi, xảy ra khi phần ruột thừa bị viêm, gây ra các triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Đau bụng là triệu chứng điển hình nhất của bệnh viêm ruột thừa tuy nhiên triệu chứng này cũng có thể gặp ở nhiều bệnh lý khác có liên quan tới dạ dày, khu ổ bụng… Phân biệt được chính xác hiện tượng đau ruột thừa có biểu hiện như thế nào, nằm ở vị trí nào của bụng, có các triệu chứng khác kèm theo… sẽ giúp người bệnh phát hiện sớm được dấu hiệu viêm ruột thừa và có biện pháp xử lý kịp thời.
Thông thường cơn đau bụng do viêm ruột thừa bắt đầu âm ỉ quanh rốn sau đó chuyển dần sang vùng bụng dưới bên phải – vị trí của ruột thừa.
Thông thường cơn đau bụng do viêm ruột thừa bắt đầu âm ỉ quanh rốn sau đó chuyển dần sang vùng bụng dưới bên phải – vị trí của ruột thừa.
Cụ thể hiện tượng đau ruột thừa:
Để chẩn đoán viêm ruột thừa, trước hết bác sĩ sẽ tiến hành khám bụng.
Ngoài đau bụng, người bệnh còn có thể gặp phải các triệu chứng khác như:
Nếu gặp phải những triệu chứng nêu trên, cần gọi cấp cứu ngay lập tức và tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người xung quanh.
Nếu gặp phải những triệu chứng viêm ruột thừa, cần gọi cấp cứu ngay lập tức và tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người xung quanh.
Viêm ruột thừa dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác như:
Ở phụ nữ trẻ, các triệu chứng ở phần trên có thể do nguyên nhân là một bệnh lý phụ khoa nào đó, chẳng hạn như thai ngoài tử cung hoặc đau bụng kinh.
Tuy nhiên cho dù nguyên nhân là gì, bất cứ khi nào bị đau bụng kéo dài nên tới bệnh viện để kiểm tra nhanh chóng. Đặc biệt là khi cơn đau ngày càng trở nên nghiêm trọng và lan dần ra khắp bụng. Đây là những dấu hiệu cho thấy ruột thừa đã bị vỡ. Ruột thừa bị vỡ có thể dẫn tới biến chứng viêm phúc mạc, gây nhiễm trùng ổ bụng. | thucuc | 398 |
Hỗ trợ điều trị cường giáp khi mang thai
Bệnh cường giáp là do tuyến giáp trạng hoạt động mạnh, tiết ra nhiều hormon thyroxin gây rối loạn chuyển hóa. Phụ nữ mang thai cũng là đối tượng dễ mắc cường giáp. Vì thế để hỗ trợ điều trị cường giáp khi mang thai chị em cần tìm đến bệnh viện.
Không nên có thai khi bị cường giáp
Lý do bởi, khi bị cường giáp thì nồng độ hormon thyroxin trong máu mẹ rất cao. Thyroxin gây ra các triệu chứng điển hình như tay run, nhịp tim nhanh, mạch nhanh, mắt lồi, nặng hơn nữa là suy tim. Thyroxin đi vào thai nhi, tạo ra nồng độ cao trong máu thai, dẫn đến hiện tượng tăng nhịp tim thai, thai nhỏ hơn so với tuổi, có thể sảy thai, đẻ non, thai chết lưu. Ngoài ra, cũng có thể gây dị tật, dị dạng thai.
Bệnh cường giáp có thể ảnh hưởng tới thai nhi nên chị em cần cân nhắc trước khi mang thai
Khi có thai mà bị cường giáp nặng phải dùng các loại kháng giáp tổng hợp. Những loại thuốc này có thể gây ảnh hưởng tới thai nhi.
Khi có thai mà bệnh tiến triển nặng thì có nguy cơ bị các cơn cường giáp cấp (gọi là bão giáp), gây tử vong mẹ với tỷ lệ khá cao. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, cơn cường giáp có thể giảm xuống nhưng sau khi đẻ lại tăng lên, gây trở ngại cho việc nuôi con.
Vì vậy, thầy thuốc khuyên người phụ nữ bị bệnh cường giáp không nên có thai, nhất là khi bệnh đang tiến triển, hãy chữa khỏi bệnh rồi mới có thai.
Hỗ trợ điều trị cường giáp khi mang thai
Nếu lỡ mang thai khi bị cường giáp thì không nhất thiết phải bỏ thai. Lúc này việc dùng thuốc ở người có thai cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu chỉ bị cường giáp nhẹ (các triệu chứng không rõ, chính người bệnh cũng khó nhận thấy, xét nghiệm thấy nồng độ thyroxin máu không quá cao) thì chỉ cần theo dõi chặt chẽ mà không cần dùng thuốc.
Trường hợp mang thai khi bị cường giáp, chị em cần tuân thủ theo đúng chỉ định hỗ trợ điều trị của bác sĩ
Trường hợp bị bệnh nặng hơn thì phải hỗ trợ điều trị. Nếu dùng thuốc không đúng loại, không đúng liều thì thuốc thấm qua nhau thai, làm cho thai bị suy giáp. Nếu được hỗ trợ điều trị nội khoa không được thì có thể hỗ trợ điều trị ngoại khoa bằng phẫu thuật bướu giáp. Cách này ít được áp dụng vì việc mổ liên quan đến gây mê, không có lợi cho thai. Cũng không chữa bằng iod – phóng xạ, vì iod – phóng xạ có thể vào thai, phá hủy tuyến giáp của thai gây suy giáp cho trẻ vĩnh viễn.
Trường hợp bất đắc dĩ cần phải bỏ thai thì cũng phải xử trí cường giáp cho đến khi bệnh tạm ổn mới bỏ thai. Nếu bỏ thai đột ngột, có thể bị cơn cường giáp cấp (bão giáp), dễ nguy hiểm tính mạng.
Tái khám định kỳ nhằm kiểm tra tình trạng bệnh
Người bị bướu giáp mà lỡ có thai nếu biết hỗ trợ điều trị tốt thì đa phần con sinh ra vẫn bình thường. Sau khi sinh, bệnh cường giáp thường trở nặng. Lúc đó, hỗ trợ điều trị cường giáp như với người không có thai (bằng thuốc kháng giáp thông thường).
Như vậy, phụ nữ bị cường giáp vẫn có thể sinh con bình thường miễn là biết có thai đúng lúc. Nếu có thai không đúng lúc thì cần bình tĩnh bảo vệ thai và đi khám theo lịch đều đặn của bác sĩ. | thucuc | 643 |
Phẫu thuật nội soi tim ở đâu tốt nhất và những điều bạn cần biết
Là một phương pháp phẫu thuật mới, người bệnh cần tìm bệnh viện phẫu thuật nội soi tim ở đâu tốt nhất cũng như hiểu thêm về thủ thuật này để yên tâm điều trị. Trong thế kỷ 21, phẫu thuật nội soi tim đã trở thành một trong những công nghệ y tế tiên tiến nhất và phổ biến nhất trên khắp thế giới. Đây là một phương pháp tiên tiến cho việc điều trị các vấn đề về tim mạch mà không đòi hỏi phải mở ngực. Tuy nhiên, khi quyết định thực hiện phẫu thuật nội soi tim, việc tìm hiểu về nơi đâu là tốt nhất và những thông tin quan trọng là điều rất quan trọng.
1. Tổng quan về phẫu thuật nội soi tim
Phẫu thuật nội soi tim còn được gọi là phẫu thuật mở tim ít xâm lấn có nội soi, là một phương pháp tiến hành thông qua các vết mổ nhỏ khoảng 4cm, tại gian sườn bên phải để tiếp cận lồng ngực và thăm dò tình trạng của tim. So với phẫu thuật mổ tim thông thường, phương pháp này giúp giảm đau đớn cho bệnh nhân và có thời gian phục hồi nhanh hơn vì không cần phải thực hiện bước cắt xương ức như trong phẫu thuật mổ tim truyền thống.
Người bệnh có thể chủ động tìm các bệnh viện phẫu thuật nội soi tim ở đâu tốt nhất để có quá trình điều trị và phục hồi nhanh nhất
2. Ưu điểm của mổ tim ít xâm lấn có nội soi
Phẫu thuật mở tim ít xâm lấn có thể được lựa chọn để điều trị nhiều loại bệnh lý tim mạch khác nhau. Ưu điểm của phương pháp này bao gồm giảm đau cho bệnh nhân và thời gian hồi phục nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi hơn so với phẫu thuật mổ tim hở cổ điển.Có nhiều loại phẫu thuật tim có thể thực hiện bằng phương pháp mổ tim ít xâm lấn, bao gồm:Sửa chữa hoặc thay van động mạch chủ/ van 2 lá. Thay hoặc sửa chữa van ba láĐóng lỗ thông liên nhĩ; đóng thông liên thất, sửa chữa kênh nhĩ thất; phẫu thuật bắc cầu chủ vành. Thủ thuật Maze trong điều trị rung nhĩ. Các phẫu thuật U tim. Phẫu thuật nội soi tim mang lại nhiều ưu điểm, bao gồm:Mất máu ít. Giảm thiểu nguy cơ xương ức bị nhiễm trùngÍt xâm lấn và ít đau. Thời gian nằm viện ngắn, người bệnh hồi phục nhanh chóng và quay trở lại cuộc sống hằng ngày.Vết sẹo nhỏ, khó nhận ra và đảm bảo tính thẩm mỹ.Phẫu thuật nội soi tim ở đâu tốt nhất? Quyết định về việc áp dụng phẫu thuật mổ tim ít xâm lấn có nội soi thường được đưa ra dựa trên đánh giá của bác sĩ và chuyên gia phẫu thuật. Điều này đòi hỏi sự kỹ năng và kinh nghiệm chuyên sâu, và thường được thực hiện tại các trung tâm y khoa lớn với đội ngũ chuyên gia có chuyên môn cao trong lĩnh vực này.
Bác sĩ sẽ dựa theo tình trạng sức khỏe của người bệnh để có hướng can thiệp và điều trị hợp lý nhất
3. Nguy cơ khi thực hiện phẫu thuật nội soi tim
Bên cạnh những lợi ích đã đề cập, mổ tim ít xâm lấn có nội soi vẫn tiềm ẩn những rủi ro tương tự như phẫu thuật tim hở, bao gồm chảy máu, nhiễm trùng, rối loạn nhịp tim, đột quỵ, và thậm chí có thể dẫn đến tình trạng tử vong. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể cần chuyển đổi từ mổ tim ít xâm lấn sang phẫu thuật tim hở nếu đánh giá rằng không đủ an toàn cho người bệnh.
4. Bệnh viện sử dụng các kỹ thuật cao cấp để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tim mạch, đặc biệt là phẫu thuật nội soi tim. CCO, entropy...).Ngoài ra, trung tâm có chương trình hợp tác với Hệ thống Y tế Cleveland Clinic - hệ thống y tế số 1 tại Mỹ và là Trung tâm đầu tiên tại Châu Á được chứng nhận bởi Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ (ACC) trong quản lý bệnh mạch vành và suy tim. | vinmec | 736 |
5 điều cần biết khi điều trị mỡ máu cao tại nhà
Mỡ máu cao không chỉ là bệnh thường gặp ở người già, mà nó ngày càng có xu hướng trẻ hóa, do thói quen sinh hoạt và lối sống thiếu khoa học. Điều trị mỡ máu cao càng sớm, khả năng cải thiện tình trạng bệnh và ngăn ngừa các biến chứng càng hiệu quả. Cùng đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu về những điều cần biết khi điều trị mỡ máu cao tại nhà.
1. Mỡ máu cao là gì?
Bệnh mỡ máu cao (còn được gọi là máu nhiễm mỡ), là tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid máu, khiến cho chỉ số thành phần mỡ có trong máu vượt quá ngưỡng bình thường.
2. Mỡ máu cao gây nguy hiểm như nào?
Mỡ máu cao là một trong những bệnh khó phát hiện sớm, bởi bệnh thường có ít hoặc gần như là không có triệu chứng ban đầu. Nhưng theo thời gian, các lipid xấu trong máu (LDL-Cholesterol) sẽ dần tích tụ trong lòng động mạch, tạo thành những mảng bám khiến lòng mạch bị thu hẹp, dẫn đến các hiện tượng như: chóng mặt, đau đầu, chân tay tê bì và mệt mỏi…
Nghiêm trọng hơn là khi các mảng bám vỡ ra, di chuyển đến các mạch máu nhỏ hơn gây tắc nghẽn, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như:
-
Bệnh mạch vành: hiện tượng hẹp hoặc tắc nghẽn do mảng xơ vữa trong động mạch vành có thể gây cản trở quá trình vận chuyển oxy đến cơ tim; khi tim không nhận đủ oxy sẽ hoại tử và gây ra các cơn đau tim, đau thắt ngực… theo thời gian dài có thể dẫn đến suy tim nếu không có phương pháp điều trị kịp thời và thích hợp.
-
Đột quỵ: với cơ chế giống như cơn đau tim, khi não thiếu oxy sẽ khiến cho tế bào não chết dần, khiến cơ thể suy nhược và dẫn đến các triệu chứng như: tê liệt, gặp khó khăn khi giao tiếp… nguy hiểm hơn là tử vong.
-
Các bệnh lý khác như: gan nhiễm mỡ/suy giảm chức năng gan/ung thư gan, tiểu đường, tăng huyết áp.
3. Nguyên nhân nào khiến mỡ máu tăng cao?
Mỡ máu tăng cao do rối loạn chuyển hóa lipid trong cơ thể gây ra, điều này không chỉ là hệ quả của lối sống thiếu lành mạnh (chế độ ăn uống, tập luyện và sinh hoạt chưa khoa học), mà còn đến từ nhiều nguyên nhân khác, như:
-
Yếu tố di truyền: nguyên nhân này liên quan trực tiếp đến gen và đột biến, gây rối loạn chuyển hóa cholesterol, đặc biệt là nhóm LDL (cholesterol có hại cho cơ thể).
-
Biến chứng từ các bệnh nền khác: suy thận, suy gan, tiểu đường, viêm ruột…
-
Tác dụng phụ khi dùng thuốc: thuốc tránh thai, thuốc an thần, thuốc lợi niệu… tùy từng cơ địa người dùng, chúng cũng có thể gây ra rối loạn chuyển hóa lipid, khiến lượng mỡ trong máu thay đổi.
4. Mỡ máu cao có thể điều trị được không? Điều trị như thế nào?
Như đã chia sẻ ở trên, mỡ máu là một trong những bệnh khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Chính vì thế, khi phát hiện ra bệnh thì đa số bệnh nhân đã trong tình trạng nặng, khiến việc điều trị gặp khó khăn. Bởi lúc này, ngoài việc điều trị để đưa các chỉ số mỡ có trong máu về mức bình thường, người bệnh còn phải điều trị những biến chứng kéo theo.
Một số phương pháp để điều trị bệnh máu nhiễm mỡ tại nhà:
-
Cải thiện chế độ ăn: ăn nhạt, bổ sung rau xanh, hạn chế dầu mỡ (nhất là mỡ động vật), nói không với rượu bia.
-
Cải thiện lối sống: sống khoa học và thư giãn, hạn chế căng thẳng, tích cực tập luyện (nhất là những bài tập giúp giảm mỡ vùng bụng).
-
Sử dụng các loại thuốc điều trị: dùng thuốc điều trị có thể giúp quá trình điều trị mỡ máu hiệu quả nhanh hơn; tuy nhiên, để đảm bảo an toàn sức khỏe, người bệnh nên đi khám và mua thuốc theo đơn chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý để điều trị mỡ máu hiệu quả tại nhà:
Chỉ số mỡ trong máu sau khi điều trị về ngưỡng an toàn vẫn có thể tăng cao trở lại. Vì vậy, để kiểm soát tình trạng mỡ máu, ngay cả khi chỉ số mỡ trong máu đã về mức bình thường, người bệnh vẫn nên tiếp tục duy trì chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh. Đặc biệt, người bệnh cần xét nghiệm máu định kì hoặc khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh tái phát cũng như những biến chứng đi kèm. | medlatec | 808 |
Suy hô hấp ở trẻ: triệu chứng điển hình và phương pháp điều trị
Suy hô hấp ở trẻ là một hội chứng nguy hiểm, tiến triển phức tạp và biến chứng khó lường. Vì thế, ngay khi có dấu hiệu bệnh, trẻ nên được đi khám, theo dõi và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa. Mức độ nguy hiểm và nguy cơ biến chứng còn phụ thuộc vào phân độ bệnh cũng như khả năng đáp ứng điều trị của trẻ.
1. Suy hô hấp ở trẻ là gì?
Suy hô hấp là tình trạng hệ hô hấp vì nguyên nhân nào đó không thể hoạt động tốt, đáp ứng và duy trì nhu cầu trao đổi khí của cơ thể. Biểu hiện rõ nhất của suy hô hấp ở là tình trạng giảm lượng Oxy, tăng lượng CO2 trong máu.
Trẻ em là đối tượng dễ bị suy hô hấp do nhiều nguyên nhân như: tổn thương phổi, bệnh lý ở đường thở, bệnh lý liên quan đến thần kinh, cơ hoặc não,… Trẻ
sinh non với hệ hô hấp chưa hoàn thiện cũng dễ bị suy hô hấp dẫn đến biến chứng nguy hiểm.
2. Suy hô hấp ở trẻ nguy hiểm như thế nào?
Tùy theo mức độ thiếu hụt oxy trong máu mà suy hô hấp có thể gây biến chứng cho các cơ quan quan trọng của cơ thể, đầu tiên là não bộ, sau đó là tim. Sự ứ đọng CO2 trong máu cũng là nguyên nhân dẫn đến toan hô hấp.
Suy hô hấp ở trẻ rất nguy hiểm, biến chứng phức tạp nên cần được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời. Mức độ nguy hiểm của suy hô hấp được phân loại như sau:
2.1. Suy hô hấp nặng
Loại suy hô hấp nặng ở trẻ này chủ yếu can thiệp bằng thuốc và thường đáp ứng hiệu quả với thuốc. Nếu triệu chứng không được giải quyết bằng thuốc điều trị, một số thủ thuật không đáng kể có thể được thực hiện tùy vào tình trạng tiến triển bệnh.
2.2. Suy hô hấp nguy kịch
Suy hô hấp ở trẻ thể nguy kịch cần được cấp cứu ngay bằng các thủ thuật y khoa mới đem lại hiệu quả, tiến hành song song với dùng thuốc hoặc dùng thuốc sau. Các can thiệp y khoa với suy hô hấp thường dùng như: thở máy, bóp bóng, đặt nội khí quản,…
Triệu chứng của suy hô hấp thể hiện mức độ bệnh và thường tiến triển rất nhanh, vì thế cha mẹ cần hiểu để nhận biết, xử lý nhanh nếu không may con em mình mắc phải.
3. Triệu chứng suy hô hấp ở trẻ như thế nào?
Suy hô hấp ở trẻ sẽ gây những triệu chứng điển hình sau:
3.1. Khó thở
Khó thở xảy ra do suy hô hấp khiến giảm Oxy máu, tăng hoặc không tăng Pa
CO2, cần lưu ý các triệu chứng bởi trẻ nhỏ có thể chưa biết biểu hiện tình trạng khó thở cho cha mẹ thấy.
Dấu hiệu đầu tiên là nhịp thở tăng, thường kèm theo co kéo cơ hô hấp phụ giống như viêm phế quản phổi.
Một số trường hợp suy hô hấp gây nhịp thở giảm dưới 12 chu kỳ/phút, không có co kéo hô hấp do đã bị liệt hô hấp, thường gặp trong trường hợp ngộ độc thực phẩm.
Khó thở rất nguy hiểm, trẻ phải được thở máy ngay càng sớm càng tốt vì nhịp thở chậm dần, oxy thiếu hụt sẽ nguy hiểm đến tính mạng trẻ.
3.2. Da cơ thể tím tái
Dấu hiệu tím tái da cơ thể thường không xuất hiện sớm như chứng khó thở ở bệnh nhân suy hô hấp, vị trí gặp đầu tiên thường là các đầu chi và môi. Sờ thấy các đầu chi vẫn nóng ấm, không giống tím tái như khi bị sốc. Nếu suy hô hấp kèm theo thiếu máu thì không có triệu chứng xanh tím.
Một số trường hợp, khi Pa
CO2 tăng nhiều thì trẻ có dấu hiệu vã mồ hôi, da đỏ tỉa kèm theo hiện tượng ngón tay dùi trống.
3.3. Rối loạn tim mạch
Suy hô hấp sẽ dẫn đến nhiều dấu hiệu rối loạn tim mạch như:
Rối loạn nhịp tim: Cơn nhịp nhanh, nhịp nhanh xoang và có thể dẫn đến rung thất.
Huyết áp tăng hoặc giảm: Huyết áp thường tăng cao trong giai đoạn đầu của suy hô hấp, sau đó giảm dần. Huyết áp không ổn định rất nguy hiểm, cần can thiệp ngay bằng phương pháp hút đờm, đặt ống nội khí quản, bóp bóng, thở máy,…
Ngưng tim: xảy ra khi thiếu Oxy máu trầm trọng hoặc tăng Pa
CO2 quá mức, cũng cần cấp cứu ngay. Thời gian cấp cứu vàng là trước 5 phút kể từ khi ngưng tim bắt đầu xảy ra.
3.4. Rối loạn ý thức
Não là cơ quan ảnh hưởng đầu tiên và cũng tổn thương nặng nề nhất khi suy hô hấp gây thiếu hụt Oxy trong máu. Dấu hiệu rối loạn thần kinh và ý thức ở trẻ suy hô hấp xuất hiện cho biết tình trạng nguy hiểm cần can thiệp:
Rối loạn thần kinh: trẻ bị co giật, mất phản xạ gân xương, lẫn lộn.
Rối loạn ý thức: Trẻ hôn mê, lờ đờ.
3.5. Triệu chứng khác của suy hô hấp cấp ở phổi
Nếu nguyên nhân gây suy hô hấp bắt nguồn từ thần kinh hoặc ngộ độc sẽ gây dấu hiệu xẹp phổi, liệt hô hấp nguy hiểm. Cha mẹ cần chú ý các dấu hiệu sau:
Liệt màn hầu: Trẻ bị mất phản xạ nuốt, ứ đọng đờm dãi, khó thở do đờm dãi.
Liệt cơ gian sườn: Khiến lồng ngực xẹp khi hít vào mà cơ hoành vẫn di động bình thường.
Liệt hô hấp gây xẹp phổi.
Tràn khí màng phổi: Có thể xảy ra đồng thời với suy hô hấp hoặc xảy ra trong quá trình thở máy, đặt catheter dưới đòn.
Viêm phế quản phổi vùng sau phổi: Tình trạng này thường xảy ra ra trẻ suy hô hấp nằm lâu, không được thay đổi tư thế thường xuyên.
4. Các phương pháp điều trị suy hô hấp ở trẻ
Trẻ bị suy hô hấp cần được đưa đi cấp cứu để can thiệp y tế càng sớm càng tốt, điều trị bệnh cần tuân thủ các vấn đề sau:
Đưa Oxy vào máu để cân bằng Oxy và CO2.
Đảm bảo thông khí tốt.
Điều trị nguyên nhân, cung cấp năng lượng đủ cho người bệnh duy trì sự sống.
Duy trì và tăng cường khả năng của hệ thống vận chuyển oxy, kết hợp với sửa chữa, hàn gắn tổn thương, phục hồi chức năng của hệ hô hấp.
Mọi can thiệp thông đường thở, cung cấp oxy và điều trị khác ở trẻ bị suy hô hấp cần thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa với thiết bị y tế hỗ trợ. | medlatec | 1,139 |
Mẹo dân gian đẩy lùi chứng ngạt mũi
Ngạt mũi là tình trạng nhiều người gặp phải, đặc biệt là khi thời tiết thay đổi. Để thông xoang mũi một cách dễ dàng hơn bạn có thể áp dụng những cách dưới đây:
Uống trà nóng
Đây là một trong những phương pháp phổ biến giúp giải tỏa mệt mỏi do các triệu chứng cảm cúm gây ra, trong đó có cả ngạt mũi. Những loại trà tốt nhất mà bạn nên dùng khi bị ngạt mũi bao gồm trà xanh, trà gừng, trà bạc hà. Đây là những loại trà không chỉ làm ấm cơ thể, tăng sức đề kháng mà còn hỗ trợ làm thông khoang mũi, giảm các chứng viêm.
Ăn thức ăn cay
Khoa học chứng minh rằng những món ăn có vị cay đóng vai trò tích cực không chỉ trong việc giải cảm mà còn giúp giảm bớt chứng khó chịu do ngạt mũi. Đó là vì khi ăn thực phẩm cay, chất nhầy trong khoang mũi sẽ tăng tốc độ dịch chuyển, giúp đẩy lùi chứng ngạt mũi dễ dàng hơn. Khi bị ngạt mũi,bạn nên cho thêm nhiều tiêu hoặc ớt vào món ăn.
Xông hơi
Nói một cách chính xác là xông mặt vì lúc này bạn cần hít sâu hơi nước ấm để giúp làm thông mũi. Bạn chỉ cần cho nước nóng và một chiếc xô hay chậu nhỏ, thêm 3-4 giọt giấm hoặc tinh dầu bạc hà. Dùng hỗn hợp này để xông mặt giúp bạn hết ngạt mũi và thư giãn hơn.
Nhỏ mũi bằng nước muối
Bạn có thể tự pha hỗn hợp nước muối tại nhà hoặc đơn giản là mua thuốc nhỏ mũi tại các hiệu thuốc. Việc nhỏ mũi với hỗn hợp nước muối có thể được lặp lại từ 4-5 lần/ngày cho đến khi khỏi hẳn triệu chứng ngạt mũi.
Tắm nước ấm
Ngay từ khi bắt đầu có dấu hiệu mệt mỏi, khó thở do ngạt mũi bạn nên tắm nước ấm hoặc ngâm mình trong bồn nước ấm với các loại tinh dầu như tinh dầu bạc hà, tinh dầu trà,… Bạn càng áp dụng sớm, chứng ngạt mũi và cảm cúm càng nhẹ và nhanh chóng bị đánh bại.
Ngửi hành tây
Thực tế, không ít người cảm thấy khó chịu với mùi hương khá nồng của hành tây. Tuy nhiên hành tây có thể đẩy lùi chứng ngạt mũi nhanh chóng mà không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào. Bạn chỉ cần cắt nhỏ hành, cho vào khăn mỏng, dùng để ngửi nhiều lần trong ngày cho tới khi hết ngạt mũi. | thucuc | 444 |
Viêm amidan có lây không?
Viêm amidan là bệnh thường gặp tại nước ta, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Viêm amidan có lây không là vấn đề được nhiều bậc phụ huynh quan tâm. Mời bạn đọc cùng tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây.
Viêm amidan có lây không?
Viêm amidan là hiện trạng khi amidan bị sưng tấy, ửng đỏ do chống lại sự xâm nhập ồ ạt, quá mức của các vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh vào mũi họng. Bệnh có thể gặp ở bất cứ ai, không phân biệt tuổi tác, giới tính hay nghề nghiệp. Nhiều người cho rằng viêm amidan lây lan nên có tâm lý tránh xa người bị bệnh. Tuy nhiên, xin được nhắc lại là viêm amidan không phải là bệnh lây nhiễm.
Hình ảnh viêm amidan
Các yếu tố gây viêm amidan bao gồm:
ai cũng quan tâm tới: triệu chứng ung thư vòm họng
Liên cầu nhóm A có thể gây viêm amidan
Biến chứng viêm và cách điều trị
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, viêm amidan có thể gây các biến chứng như:
Điều trị viêm amidan:
Thông thường, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. Nếu cần sẽ chỉ định cắt khi có trên 4 lần viêm amidan/năm.
Bệnh nhân sẽ được điều trị bằng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ
Phòng ngừa viêm amidan thế nào? | thucuc | 248 |
Viêm khớp ngón chân: Dấu hiệu nhận biết sớm
Viêm khớp ngón chân là bệnh xương khớp phổ biến, gây ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình vận động đi lại của người bệnh do sự bào mòn, thoái hóa của sụn khớp.
1. Tổng quan về viêm khớp ngón chân
Như đã biết, ngón chân là bộ phận quan trọng trong việc đi lại và vận động hàng ngày, Đặc biệt, nó còn phải chịu gấp đôi trọng lượng của cơ thể người khi ở tư thế đứng hoặc di chuyển. Do đó khi các khớp ngón chân phải vận động quá nhiều dễ dẫn đến ăn mòn sụn khớp, làm xương cọ xát vào nhau gây đau đớn, dẫn đến viêm khớp các ngón chân.
1.1. 7 Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm khớp ngón chân
Sau đây là 7 triệu chứng lâm sàng phổ biến của bệnh này, từ đó giúp nhận biết để thăm khám và điều trị kịp thời.
– Đau khớp: Đây được xem là dấu hiệu đầu tiên khi bệnh nhân mắc viêm khớp ngón chân. Có người bị đau nhức ở các ngón chân hoặc chỉ duy nhất ngón chân cái. Cơn đau được ví như có vật thể sắc nhọn đâm vào khi di chuyển. Điều này làm cản trở việc đi lại hàng ngày của người bệnh.
– Cứng khớp: Khi các sụn khớp theo thời gian bị bào mòn sẽ làm tổn thương dịch khớp, gây viêm các mô. Từ đó, các khớp ở ngón chân bị cứng lại, khó co duỗi.
– Sưng khớp: Dấu hiệu này có thể nhìn bằng mắt thường, quan sát thấy các khớp ở ngón bị sưng đỏ tấy, sờ vào thấy cảm giác nóng rát. Đặc biệt, triệu chứng này đặc biệt rõ ràng vào lúc sáng sớm và khi đi giày.
– Phát ra tiếng răng rắc: Âm thanh này xuất hiện khi người bệnh bị suy giảm sụn khớp, dịch khớp giảm, làm xương cọ xát vào nhau.
– Ngón chân biến dạng: Lúc này, ngón chân của người bệnh sẽ sưng to, đầu ngón cái chuyển hướng, các ngón khác biến dạng cong vẹo.
– Bàn chân nóng bỏng: Viêm làm cho cơ thể vận chuyển máu nhiều tới chân nhiều hơn nên bạn sẽ cảm thấy nóng bàn chân. Thậm chí, vùng da quanh khớp đỏ và mềm khi chạm vào.
– Khó cử động khớp: Trên xương khớp ngón chân bắt đầu xuất hiện các gai xương, làm gồ ghề các cạnh xương, các khớp từ đó khó cử động, cảm giác như bị kẹt và đau đớn xuất hiện khi đi lại.
Sưng khớp ngón chân cái là một trong những biểu hiện của bệnh
1.2. Viêm khớp ngón chân có nguy hiểm không?
Thực tế, bệnh viêm khớp các ngón chân không phải là bệnh thuộc cơ xương khớp nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, hay gây tàn phế suốt đời. Tuy nhiên, khi đau khớp ngón chân có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nguy hiểm mà bạn không nên bỏ qua, mà cần đi gặp bác sĩ ngay.
– Bệnh gout: Do rối loạn chuyển hóa axit uric nên dễ gây ra các bệnh về xương khớp chân.
– Thoái hóa khớp ngón chân: Khi xương khớp ngón chân bị thoái hóa dễ dẫn đến việc đi lại gây khó khăn.
– Đau khớp ngón chân dạng thấp
Bệnh gout có liên quan đến các hệ xương khớp chân
2. Nguyên nhân gây bệnh
Trước khi tiến đến bước điều trị bệnh, chúng ta nên tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh để có phương pháp chữa trị phù hợp nhất đối với mỗi trường hợp mức độ bệnh.
– Do chấn thương: Việc làm tổn thương khớp ngón chân do hậu quả để lại từ tai nạn chấn thương xe cộ, hoạt động thể thao dùng sức chân nhiều, vật nặng rơi vào chân,… có thể gây suy giảm sụn khớp nếu để tình trạng không đi chữa trị.
– Do tuổi tác: Khi về già, quá trình lão hóa xương khớp tăng nhanh, đặc biệt ở độ tuổi từ 40 trở đi.
– Do thói quen lười vận động: Thói quen lười vận động, nằm nhiều, ngồi nhiều…một trong những sở thích của giới trẻ hiện nay làm dịch và sụn khớp suy giảm, rối loạn, dẫn đến tổn thương khớp.
– Do thừa cân, béo phì: Ngón chân là cơ quan chịu áp lực nặng nhất khi tải trọng lượng của cơ thể. Do đó, khi bạn để bản thân béo phì gây 1 lực đè nặng lên các khớp ngón chân làm tổn thương ngón.
3. Điều trị như thế nào?
Sau khi hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh của bệnh nhân, bác sĩ sẽ tiến hành chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất.
– Nếu bệnh ở mức nhẹ, việc sử dụng thuốc giảm đau và giảm sưng tấy là cần thiết. Bên cạnh đó, bạn có thể áp dụng điều trị vật lý bằng các bài tập thể dục nhẹ để cải thiện hệ xương khớp.
– Bạn cũng nên bổ sung các thực phẩm giàu canxi và vitamin D giúp làm chậm quá trình lão hóa xương. Đó là nhóm hoa quả như cam, quýt, xoài…và nhóm giàu omega 3 (các loại cá: cá thu, cá hồi,…).
– Chườm đá ở chân để giảm đau, đẩy nhanh phục hồi
– Cho chân có thời gian nghỉ ngơi: Bạn nên tránh vận động nặng, đi lại nhiều để ngón chân có thời gian phục hồi các khớp.
– Khám sức khỏe chuyên khoa cơ xương khớp định kỳ
– Phẫu thuật: Phương pháp này chỉ được áp dụng khi việc điều trị bằng thuốc và các biện pháp trên không có hiệu quả và bệnh ở giai đoạn nặng. Có thể là thay khớp, phẫu thuật hàn cứng hoặc cắt bỏ u xương,…
Điều trị vật lý giúp giảm đau, giảm sưng tấy các khớp ngón chân | thucuc | 1,014 |
Người bị viêm xoang nên ăn gì và kiêng gì
Bệnh viêm xoang là một vấn đề tai mũi họng nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Khi mắc viêm xoang, một trong những điều quan tâm phổ biến là chế độ ăn uống phù hợp. Hãy cùng tìm hiểu viêm xoang nên ăn gì và kiêng gì ngay sau đây!
1. Về bệnh viêm xoang
Viêm xoang là tình trạng nhiễm trùng niêm mạc trong các xoang do các tác nhân như vi khuẩn, virus gây ra. Khi bị viêm, niêm mạc thường phù nề, làm tăng tiết dịch nhầy và làm hẹp lỗ thông xoang. Khi đó, dịch nhầy không thể thoát ra ngoài, gây khó thở do tắc nghẽn xoang.
Viêm xoang thường xảy ra với 4 cấp độ chính:
– Viêm xoang cấp tính
– Viêm xoang bán cấp tính
– Viêm xoang mạn tính
– Viêm xoang tái phát
Nguyên nhân của viêm xoang thường do vi khuẩn, virus và các tác nhân khác xâm nhập vào hệ hô hấp và gây viêm nhiễm trong các xoang và vùng mũi xoang. Thời tiết thay đổi và môi trường giao mùa cũng là thời điểm người bệnh dễ mắc hoặc tái phát viêm xoang.
Ngoài ra, một số yếu tố có thể tăng nguy cơ mắc viêm xoang bao gồm cấu trúc xoang bất thường, polyp mũi và xoang, dị ứng, ô nhiễm không khí và nguồn nước, thói quen hút thuốc lá và uống rượu bia, sử dụng quá mức thuốc xịt mũi, và mắc các bệnh tai mũi họng.
Viêm xoang thường biểu hiện thành những dấu hiệu như đau xoang, sổ mũi, ngạt mũi, giảm chức năng của khướu khác, đau đầu, đau hốc mắt, hắt hơi, khó thở, sốt cao, mệt mỏi và khả năng ăn uống kém… Các triệu chứng này ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Vì vậy, việc đi khám sớm là cần thiết để bảo vệ hệ hô hấp và duy trì sức khỏe.
Niêm mạc lớp lót trong xoang bị viêm do các tác nhân như vi khuẩn gây ra
2. Điều trị viêm xoang
Viêm xoang không chỉ gây khó chịu mà còn có nguy cơ biến chứng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Hiện nay, điều trị bệnh viêm xoang thường áp dụng hai phương pháp chính: điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa.
– Điều trị nội khoa: Với phương pháp điều trị này, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc để giảm viêm và cải thiện các triệu chứng bệnh như đau xoang, sổ mũi, ngạt mũi, đau đầu và khó thở. Các loại thuốc thường được sử dụng bao gồm kháng sinh, thuốc co mạch, thuốc chống dị ứng, thuốc giảm đau, thuốc tan đờm, thuốc xịt mũi, khí dung và rửa mũi… Thời gian sử dụng các loại thuốc này thường kéo dài từ 1-2 tuần. Người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc mà cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ. Việc sử dụng thuốc không đúng cách có thể gây tác dụng phụ và ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, không nên áp dụng các phương pháp dân gian chưa được kiểm chứng để điều trị viêm xoang, vì có thể gây tổn thương cho cấu trúc mũi xoang.
– Điều trị ngoại khoa: Trong trường hợp không đạt được hiệu quả từ điều trị nội khoa hoặc khi viêm xoang nặng, có cấu trúc mũi bất thường, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật xoang sẽ làm sạch hoàn toàn các tổ chức niêm mạc bị tổn thương để cải thiện lưu thông trong xoang. Phẫu thuật nội soi là phương pháp thường được ưu tiên trong điều trị viêm xoang do tính hiệu quả, an toàn, nhanh chóng và mỹ thuật cao. Tuy nhiên, đây là một kỹ thuật phức tạp, nên người bệnh cần nhận được tư vấn cẩn thận từ bác sĩ chuyên khoa. Sau phẫu thuật, người bệnh cần tuân thủ chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý để cơ thể có thể hồi phục nhanh chóng. Nếu sau phẫu thuật, người bệnh gặp các dấu hiệu không bình thường như đau nhức xoang, chảy máu, sốt cao… thì nên thông báo ngay cho bác sĩ để được đánh giá và xử trí kịp thời.
Điều trị viêm xoang bằng thuốc hoặc phẫu thuật khi có chỉ định của bác sĩ
3. Viêm xoang nên ăn gì và kiêng gì?
3.1. Viêm xoang nên ăn gì?
Người bị viêm xoang nên thực hiện chế độ ăn đa dạng và bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng. Một số thực phẩm có lợi sau cần được bổ sung khoa học để giảm triệu chứng và nâng cao hiệu quả điều trị:
– Thực phẩm giàu kẽm: Hải sản, tôm, cua, ốc, thịt heo, ngũ cốc là những nguồn thực phẩm giàu kẽm giúp giảm viêm sưng ở niêm mạc mũi.
– Thực phẩm giàu vitamin C: Rau xanh như bông cải xanh, cải bó xôi, khoai tây, khoai lang và các trái cây có múi như cam, quýt có chứa vitamin C giúp giảm viêm nhiễm mũi xoang và cải thiện triệu chứng bệnh.
– Thực phẩm giàu omega-3: Cá hồi, cá nục, cá mòi, cá trích, hạt lanh, hạt hướng dương chứa omega-3 giúp giảm đau nhức và khó chịu do viêm nhiễm.
– Thực phẩm có khả năng kháng viêm: Gừng, hành hẹ, tỏi, mật ong có khả năng kháng khuẩn và chống viêm tự nhiên, giúp làm dịu tổn thương mũi họng và tăng cường khả năng chống lại nhiễm trùng.
– Uống đủ nước: Uống nhiều nước, đặc biệt là nước lọc, giúp làm loãng dịch nhầy, giảm tiết dịch mủ và làm thông thoáng mũi.
Tuy nhiên, người bệnh không nên chỉ dựa vào thực phẩm này để điều trị viêm xoang mà cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ. Cần tiêu thụ ở mức vừa phải và khoa học để không ảnh hưởng đến sức khỏe và quá trình điều trị.
Viêm xoang nên ăn gì và kiêng gì là băn khoăn của nhiều người
3.2. Viêm xoang nên kiêng gì?
Một số loại loại thực phẩm sau người bệnh viêm xoang cần hạn chế sử dụng để làm giảm nguy cơ viêm nhiễm mũi xoang:
– Thực phẩm nhiều đường: Bánh quy, kẹo, soda và các loại nước uống có ga có thể làm gia tăng viêm nhiễm và làm triệu chứng trầm trọng hơn. Thay vào đó, nên ưu tiên sử dụng các loại thực phẩm tự nhiên giàu đường như trái cây và củ.
– Chất béo bão hòa: Mỡ động vật, da động vật, các món tráng miệng và thức ăn nhanh có chứa chất béo bão hòa có thể kích thích viêm nhiễm và kéo dài thời gian điều trị.
– Thực phẩm gây dị ứng: Người bệnh viêm xoang cần tránh ăn các loại thực phẩm dễ gây dị ứng hoặc hạn chế tiếp xúc môi trường có nhiều phấn hoa và mạt bụi. Cẩn trọng khi tiêu thụ các loại thực phẩm có tiềm năng gây dị ứng như hải sản, đậu phộng, sữa, thực phẩm lên men và các loại thức ăn không quen thuộc.
– Thực phẩm cay nóng: Cần tránh cả những thức ăn cay nóng như lẩu, thịt nướng… vì chúng có thể gây kích thích niêm mạc, tăng nguy cơ trào ngược axit dạ dày và tăng tiết dịch nhầy mủ, làm bệnh khó điều trị hơn.
– Đồ uống có cồn: Rượu bia, cà phê, nước có ga cũng không tốt cho người mắc viêm xoang vì chúng gây kích ứng cổ họng, làm mất nước trong cơ thể và tăng nguy cơ tắc nghẽn dịch trong xoang.
Không uống rượu bia, hạn chế đồ ăn cay nóng khi bị viêm xoang
Như vậy, bài viết đã mang tới những thông tin chi tiết về vấn đề viêm xoang nên ăn gì và kiêng gì. Đối với người bị viêm xoang, chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị và quản lý bệnh. Việc lựa chọn thực phẩm phù hợp có thể giúp giảm triệu chứng viêm, hỗ trợ phục hồi và tăng cường sức đề kháng của cơ thể. | thucuc | 1,420 |
Viêm hang vị trào ngược dịch mật có nguy hiểm không?
Viêm hang vị trào ngược dịch mật là một bệnh lý nguy hiểm và cần được điều trị càng sớm càng tốt. Trong trường hợp không sớm can thiệp người bệnh có thể mắc phải nhiều biến chứng gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
1. Viêm hang vị dạ dày trào ngược dịch mật là gì?
Dịch mật là chất lỏng có màu xanh hoặc màu vàng và độ pH dao động ở mức 7 – 7,7. Thông thường, dịch mật sẽ được bài tiết ở gan sau đó dẫn vào đường mật và đổ vào tá tràng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu hóa thức ăn, đặc biệt là quá trình tiêu hóa các chất béo.
Hằng ngày cơ thể sẽ tiết ra khoảng 600ml – 1 lít dịch mật giúp kích thích cơ thể sản sinh ra men tiêu hóa. Từ đó giúp cho hoạt động tiêu hóa của dạ dày diễn ra thuận lợi hơn.
Tuy nhiên do một số yếu tố tác động, dịch mật có thể bị trào ngược lên hang vị dạ dày, tạo điều kiện cho những phản ứng viêm xuất hiện. Đồng thời gây ra bệnh viêm hang vị trào ngược dịch mật.
Viêm hang vị dạ dày trào ngược dịch mật là một bệnh lý nguy hiểm và cần được điều trị càng sớm càng tốt
2. Nguyên nhân, triệu chứng bệnh viêm hang vị trào ngược dịch mật
Khi nắm rõ được các nguyên nhân cũng như triệu chứng, người bệnh sẽ chủ động hơn trong việc phòng ngừa, thăm khám và điều trị bệnh viêm hang vị trào ngược dịch mật.
2.1. Nguyên nhân
– Viêm loét dạ dày tá tràng: Đây là nguyên nhân chính gây nên tình trạng viêm hang vị trào ngược dịch mật. Khi dạ dày tá tràng bị viêm nhiễm hình thành các vết loét gây ảnh hưởng tới hoạt động tiêu hóa làm thức ăn bị tồn đọng lại trong dạ dày. Lượng thức ăn này sẽ gây áp lực làm mở van môn vị khiến dịch mật dạ dày trào ngược lên thông qua kẽ hở đó.
– Biến chứng sau phẫu thuật cắt dạ dày: Trường hợp đã can thiệp cắt dạ dày để trị bệnh hoặc để giảm cân có thể gặp phải vấn đề tại môn vị. Điều này có thể khiến môn vị dạ dày đóng không khít làm dịch bên trong trào ngược lên dạ dày – tá tràng.
– Phẫu thuật túi mật: Theo nghiên cứu cho thấy, người mắc bệnh túi mật đã từng phẫu thuật điều trị có tỷ lệ mắc tình trạng trào ngược dịch mật cao hơn.
2.2. Triệu chứng
Khi mắc viêm hang vị, người bệnh sẽ có triệu chứng ban đầu là đau tức ngực theo từng cơn. Ngoài ra, bệnh lý này còn gây ra một số triệu chứng nghiêm trọng khác như:
– Ợ nóng và đắng miệng: Dịch mật trào ngược lên trên sẽ bị nóng rát và nghẹn tức ở vùng ức, khi đó cơ thể sẽ ợ nóng để giải tỏa cảm giác này. Đồng thời, hơi ợ lên người bệnh còn cảm thấy vị đắng khó chịu.
– Khàn giọng và ho khan: Dịch mật khi trào ngược lên thực quản sẽ gây ra tình trạng đau rát họng và ho khan do niêm mạc kích ứng. Nếu để hiện tượng này kéo dài sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm như xuất huyết thực quản, xuất huyết cổ họng,…
– Nôn ra dịch màu xanh vàng: Đây cũng là một trong những dấu hiệu của căn bệnh này. Khi nôn, trong dịch nôn có lẫn chất nhầy màu xanh vàng với vị đắng ngắt.
– Đầy bụng khó tiêu: Viêm hang vị khiến hoạt động của hệ tiêu hóa thường xuyên gặp vấn đề. Việc tiêu hóa các thức ăn sẽ khó hơn bình thường và gây ra các triệu chứng như đầy bụng, khó tiêu,… Nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và dẫn đến tình trạng sụt cân không rõ nguyên nhân.
Dịch mật khi trào ngược lên thực quản sẽ gây ra tình trạng đau rát họng và ho khan do niêm mạc kích ứng.
3. Viêm hang vị trào ngược dịch mật có nguy hiểm không?
Nếu tình trạng viêm hang vị không kiểm soát dẫn đến viêm niêm mạc dạ dày và trào ngược dạ dày. Bên cạnh đó, khi dịch mật trào ngược lên cổ họng khiến bệnh nhân buồn nôn, đắng miệng, phù nề thanh quản, mất tiếng.
Ngoài ra, tình trạng này còn là nguyên nhân gây ra các bệnh lý như:
– Viêm đường hô hấp
– Hẹp thực quản
– Viêm loét chảy máu thực quản
– Barrett thực quản
– Ung thư thực quản
Trước những biến chứng nguy hiểm trên, các bác sĩ khuyến cáo người bệnh nên thăm khám y tế sớm ngay khi dạ dày có biểu hiện bất thường. Từ đó có thể can thiệp điều trị sớm, tuân thủ theo chỉ định điều trị của các bác sĩ chuyên khoa để bệnh nhanh chóng khỏi.
Nếu tình trạng viêm hang vị không kiểm soát dẫn đến viêm niêm mạc dạ dày và trào ngược dạ dày.
4. Một số lưu ý khi điều trị viêm hang vị trào ngược dịch mật
4.1. Điều trị đúng theo phác đồ bác sĩ chỉ định
Trong trường hợp người bệnh được phát hiện sớm, điều trị đúng cách thì sẽ tránh khỏi những biến chứng nguy hiểm và mau chóng phục hồi. Đặc biệt người bệnh không nên tự ý mua thuốc điều trị bởi nó có thể khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn.
4.2. Chế độ ăn uống khoa học
– Nên ăn:
Người bệnh nên ăn chậm, nhai kỹ, không ăn quá no bởi điều này có thể gây áp lực lên hệ thống tiêu hóa và hang vị. Đồng thời uống đầy đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày để thanh lọc cơ thể. Bên cạnh đó tích cực ăn các loại rau để bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể và nhanh chóng hồi phục tình trạng bệnh. Các loại thực phẩm như: Cá ngừ, cá hồi, thịt nạc, thịt gà, sữa chua cũng bổ sung nhiều loại dưỡng chất nhanh chóng phục hồi cho quá trình của người bệnh.
– Nên kiêng:
Để người bệnh tránh nguy cơ bị viêm xung huyết hang vị dạ dày thì cần hạn chế sử dụng đồ chua cay và quá mặn. Bên cạnh đó nên tránh sử dụng các loại quả làm tăng acid trong dạ dày như cam quýt, chanh, sấu, xoài, khế, ô mai, cà muối,…Đặc biệt là không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, đồ uống có cồn.
4.3. Chế độ nghỉ ngơi hợp lý
Mỗi người bệnh nên chú ý nghỉ ngơi và làm việc hợp lý, duy trì việc ngủ đủ giấc. Không nên để tâm trạng quá căng thẳng, áp lực, stress kéo dài bởi nó sẽ khiến bệnh viêm hang vị dạ dày trào ngược dịch mật còn trở nên nghiêm trọng hơn.
4.4. Chế độ tập luyện phù hợp
Việc luyện tập thể dục thể thao với thời lượng và phương pháp hợp lý sẽ giúp tăng cường sức đề kháng và nhanh chóng chống lại bệnh tật.
Bạn có thể chọn một trong các bài tập thể dục nhẹ nhàng như chạy bộ, đạp xe, yoga, bơi lội…. Tuy nhiên tránh tập thể dục khi bị ốm dẫn tới cơ thể kiệt sức, hoa mắt, chóng mặt.
Việc luyện tập thể dục thể thao sẽ giúp tăng cường sức đề kháng và nhanh chóng chống lại bệnh tật | thucuc | 1,308 |
Công dụng thuốc Galeptic 300
Galeptic 300 là thuốc gì? Galeptic 300 với thành phần chính là Gabapentin. Thuốc được dùng để điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ và điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên. Galeptic 300 được bào chế dạng viên nén, dễ sử dụng. Bài viết dưới đây sẽ cho bạn cái nhìn tổng quan về loại thuốc này.
1. Công dụng của thuốc Galeptic 300
Thuốc Galeptic có thành phần hoạt chất chính là Gabapentin, thuốc có tác dụng chống động kinh. Cấu trúc hóa học của Gabapentin tương tự chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama-aminobutyric (GABA), nhưng gabapentin không tác động trực tiếp lên các thụ thể, không làm thay đổi cấu trúc, giải phóng, chuyển hóa và thu hồi GABA.Galeptic 300 thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Thuốc được dùng trong hỗ trợ điều trị trong động kinh cục bộ.Thuốc điều trị triệu chứng đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên.Thuốc Galeptic 300 chống chỉ định trong tất cả các trường hợp mẫn cảm với Gabapentin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Galeptic 300
2.1. Cách dùng. Galeptic 300 được dùng bằng đường uống, thời điểm uống không phụ thuộc vào bữa ăn. Galeptic 300 được dùng là tác dụng hỗ trợ, vì vậy để đạt hiệu quả cao nhất thì nên dùng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác.Lưu ý: Trước khi bạn ngừng thuốc Galeptic hay đổi thuốc chống động kinh khác cần phải giảm liều từ từ trong vòng ít nhất 7 ngày, không tự ý ngừng thuốc đột ngột.2.2. Liều dùng. Với điều trị chống động kinh:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày thứ nhất liều uống 300mg/lần/ngày. Ngày thứ hai liều uống 300mg/lần x 02 lần/ngày. Ngày thứ ba liều uống 300mg/lần x 03 lần/ngày. Sau đó, có thể tăng liều lên tùy theo đáp ứng của bệnh nhân cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả. Liều thông thường là 900 - 1800 mg/ngày, uống chia ngày 03 lần và tối đa không quá 2400 mg/ngày. Khoảng cách mỗi lần dùng thuốc không nên quá 12 giờ, nếu bạn dùng liều cao có thể chia 4 lần/ngày.Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Ngày thứ nhất 10mg/kg/ngày, uống chia ngày 3 lần. Ngày thứ hai là 20mg/kg/ngày, uống ngày 3 lần. Ngày thứ ba là 25-35 mg/kg/ngày, uống chia ngày 3 lần. Liều duy trì là 900mg/ngày với trẻ nặng từ 26kg - 36 kg và 1200mg/ngày với trẻ nặng từ 37kg - 50kg, uống chia ngày 03 lần.Trẻ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi: Liều đầu tiên từ 10-15mg/kg/ngày, uống chia ngày 03 lần. Bạn có thể tăng liều lên trong 3 ngày để đạt liều 25-30mg/kg/ngày, uống chia ngày 03 lần.Với điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau do bệnh zona:Người lớn: Ngày đầu tiên: 300mg/lần/ngày, ngày thứ hai: 300mg/lần x 2 lần/ngày, ngày thứ ba: 300mg/lần x 3 lần/ngày. Liều dùng không quá 1800mg/ngày.Người cao tuổi: Điều chỉnh liều dùng theo chức năng thận.Lưu ý: Liều dùng của thuốc Galeptic trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể còn tùy thuộc vào thể trạng và mức độ nặng, nhẹ của bệnh. Để có liều dùng an toàn và phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
3. Làm gì khi dùng quá liều? Hay quên một liều?
Quá liều Galeptic 300 bạn có thể bị hoa mắt, nói líu lưỡi, u ám, hôn mê và tiêu chảy. Hầu hết các trường hợp dùng quá liều đều hồi phục sau khi sử dụng các biện pháp điều trị.Khi bạn quên một liều thuốc Galeptic, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu liều đã quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như dự tính. Chú ý rằng bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
4. Tác dụng phụ của thuốc Galeptic 300
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể thường xuyên gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Vận động mất phối hợp, rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ, giảm trí nhớ, yếu sinh lý.Trẻ em từ 3 đến 12 tuổi gặp các vấn đề thần kinh như rối loạn lo âu, quấy khóc, trầm cảm, dễ kích động.Khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.Phù mạch ngoại biên, mẩn ngứa, nổi ban da, giảm bạch cầu.Viêm mũi - hầu - họng, ho, viêm phổi, nhiễm virus.Hoa mắt, giảm thị lực.Đau khớp, đau cơ.Một số tác dụng không mong muốn ít gặp như: Mất trí nhớ, trầm cảm, hay cáu gắt hoặc thay đổi tâm thần, tính khí, liệt nhẹ, giảm hoặc mất dục cảm, nhức đầu. hạ huyết áp, cơn đau thắt ngực, hồi hộp.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Galeptic 300
Đối với người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy giảm chức năng thận và thẩm phân máu nên thận trọng.Thuốc Galeptic có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu.Cần thận trọng không nên ngừng thuốc Galeptic 300 đột ngột vì có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh.Galeptic 300 có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, hoa mắt, giảm thị lực... Vì vậy, cần thận trọng sử dụng thuốc khi vận hành tàu xe, máy móc.Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú khi thực sự cần thiết và có cân nhắc kỹ giữa lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.
6. Tương tác thuốc Galeptic 300
Với các thuốc Carbamazepin, phenytoin, acid valproic, phenobarbital, diazepam khi dùng đồng thời cùng Galeptic 300 không làm thay đổi dược động học của thuốc.Với thuốc kháng acid làm giảm tính sinh khả dụng của Galeptic khoảng 20% do ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Bạn nên dùng Galeptic sau thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.Trên đây là thông tin hữu ích giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Galeptic 300, nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào về thuốc trên, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp. | vinmec | 1,060 |
Công dụng thuốc Acetalvic codein 30
Thuốc Acetalvic codein 30 là một loại thuốc không kê đơn, được sử dụng trong điều trị nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau. Vậy thuốc Acetalvic codein 30 là thuốc gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Thuốc Acetalvic codein 30 là thuốc gì?
Thuốc Acetalvic codein 30 là một loại thuốc giảm đau, hạ sốt. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, với thành phần chính trong mỗi viên thuốc Acetalvic codein 30 bao gồm:Paracetamol: 500mg.Codein Phosphat: 30mg.Paracetamol, đây là một thuốc giảm đau hạ sốt không steroid. Paracetamol là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, nó là loại thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin. Tuy nhiên, khác với aspirin, paracetamol không có tác dụng chống viêm. Với liều lượng ngang nhau tính theo gam, thì paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.Với liều điều trị, Paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, nó không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, không gây loét hoặc chảy máu dạ dày như salicylat. Vì paracetamol không có tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, nó chỉ tác động đến cyclooxygenase/ prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu như là aspirin.Codein là một loại thuốc giảm đau gây ngủ và giảm ho. Codein là methylmorphin thay thế vào vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin. Vì vậy codein có tác dụng giảm đau và giảm ho. Tuy nhiên codein được hấp thu tốt hơn khi sử dụng đường uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn so với morphin. Ở liều điều trị, codein ít gây co thắt mật hơn và ít gây nghiện hơn morphin.Codein có tác dụng giảm đau với các tình trạng đau nhẹ và vừa, tác dụng giảm đau của codein có thể có được từ sự biến đổi khoảng 10% liều sử dụng thành morphin. Codein có thể gây táo bón nhiều nếu sử dụng dài ngày, vì vậy nên dùng codein kết hợp với các loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid để có thể tăng tác dụng giảm đau và giảm táo bón.Codein có tác dụng giảm ho nhờ tác động trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não, codein có tác dụng làm khô dịch đường hô hấp và nó làm tăng độ quánh của dịch tiết phế quản. Codein không đủ khả năng để giảm ho nặng. Codein là thuốc giảm ho thường được sử dụng trong trường hợp ho khan gây mất ngủ.Codein cũng có tác dụng làm giảm nhu động ruột vì vậy nó là một thuốc rất tốt trong điều trị tình trạng ỉa chảy do bệnh nhân thần kinh, bệnh đái tháo đường gây ra. Codein không được chỉ định đối với các trường hợp ỉa chảy cấp và ỉa chảy do nhiễm khuẩn.Thuốc Acetalvic codein 30 được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhức đầu.Đau nhức răng.Đau nhức cơ.Đau bụng kinh.Đau do chấn thương hoặc phẫu thuật.Đau do viêm khớp.Hỗ trợ trong điều trị viêm khớp dạng thấp và các bệnh khớp.Hạ sốt, giảm cảm.Thuốc Acetalvic codein 30 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Trẻ < 14 tuổi.Suy gan.Suy hô hấp.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Acetalvic codein 30 trong các trường hợp sau:Khi sử dụng cùng với các thuốc ngủ trên bệnh nhân bị chấn thương sọ não, tổn thương não, tăng áp lực nội sọ. Người cao tuổi.Cơ thể suy kiệt.Suy thận.Thiểu năng tuyến giáp.Bệnh Addison.Phì đại tuyến tiền liệt hoặc hẹp niệu đạo.Phụ nữ có thai và cho con bú. Khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Acetalvic codein 30
Thuốc Acetalvic codein 30 được sử dụng bằng đường uống, nên uống thuốc cùng với một cốc nước. Liều lượng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc được khuyến cáo trong các trường hợp cụ thể như sau:Người lớn và trẻ > 14 tuổi: Sử dụng liều 1 - 2 viên/ lần x 3 - 4 lần/ ngày. Không sử dụng quá 8 viên/ 24 giờ. Người bị suy thận nặng, khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc phải ≥ 8 giờ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Acetalvic codein 30
Trong quá trình sử dụng thuốc Acetalvic codein 30, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Chóng mặt.Thở nông.Buồn nôn, nôn. Dị ứng da.Mày đay.Co thắt phế quản.Đau bụng.Rối loạn tiêu hoá.Ngứa.Ngủ gà.Suy hô hấp.
4. Tương tác của thuốc Acetalvic codein 30 với các loại thuốc khác
Thuốc Acetalvic codein 30 có thể xảy ra tương tác khi sử dụng cùng với các loại thuốc sau:Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.Các chất chống tiết choline.Rượu. | vinmec | 843 |
Địa chỉ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Hòa Bình uy tín cho mẹ bầu
Trong giai đoạn mang thai, mẹ bầu thường được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời tiểu đường thai kỳ, sức khỏe của cả mẹ và thai nhi có thể chịu nhiều ảnh hưởng. Đó là lý do vì sao các mẹ luôn chủ động tìm hiểu cũng như lựa chọn địa chỉ y tế uy tín để xét nghiệm. Vậy ở Hòa Bình thì nên thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Hòa Bình ở đâu tốt?
1. Bệnh lý tiểu đường thai kỳ là gì?
Tiểu đường thai kỳ thường xảy ra đối với mẹ bầu trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối khi mang thai. Về bản chất, hormone nhau thai giúp thai nhi phát triển toàn diện và khỏe mạnh. Song, chúng cũng ảnh hưởng tới hoạt động của insulin trong cơ thể người phụ nữ, gây tình trạng thừa insulin, kháng insulin,…Tiểu đường thai kỳ nếu không được kiểm soát sẽ để lại biến chứng nghiêm trọng cho mẹ và thai nhi. Chính vì thế, các chị em nói chung và ở Hòa Bình nói riêng luôn quan tâm tới dịch vụ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ. Các chị em ở Hòa Bình hãy lựa chọn đơn vị y tế uy tín để tiến hành xét nghiệm, theo dõi tình hình sức khỏe. Đối với người phụ nữ, nếu không kiểm tra soát tình trạng tiểu đường thai kỳ, họ có thể sinh non hoặc sảy thai. Một số trường hợp khó sinh do bị tiểu đường thai kỳ, thời gian chuyển dạ dài hơn so với bình thường, thậm chí nhiều thai phụ bị băng huyết sau khi sinh. Ngoài ra, thai phụ mắc tiểu đường thai kỳ có thể bị đa ối, điều này khiến kích thước tử cung thay đổi rất nhanh, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của hệ hô hấp, hệ tuần hoàn,…Tiểu đường thai kỳ cũng đe dọa tới sự phát triển của thai nhi, nhiều trường hợp bị rối loạn hô hấp hoặc rối loạn tăng trưởng do căn bệnh này gây nên. Đáng lo ngại hơn, nếu mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ thì thai nhi có nguy cơ tỷ vong chu sinh hoặc chết lưu cao hơn so với bình thường.2. Đi xét nghiệm tiểu đường thai kỳ khi nào là tốt?
Bên cạnh việc tìm kiếm địa chỉ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Hòa Bình uy tín , thai phụ sống tại Hòa Bình nói riêng và các chị em phụ nữ đang mai thai nói chung cũng quan tâm tới thời điểm thực hiện xét nghiệm. Nhìn chung, lựa chọn thời điểm xét nghiệm phù hợp sẽ đem lại nhiều lợi ích, giúp mẹ bầu theo dõi sát sao chỉ số đường huyết, có kế hoạch điều chỉnh phù hợp để hạn chế nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ. Khi bạn đang mang thai khoảng 24 - 28 tuần, bác sĩ sẽ khuyến khích người phụ nữ tiến hành xét nghiệm tiểu đường thai kỳ. Với trường hợp mẹ bầu có nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ cao, bác sĩ thường tư vấn và yêu cầu họ đi xét nghiệm sớm hơn. Như vậy để lựa chọn được thời điểm xét nghiệm phù hợp, người phụ nữ nên hỏi ý kiến của bác sĩ. Sau khi sinh, người phụ nữ cũng nên đi xét nghiệm để xác định xem mình có nguy cơ mắc đái tháo đường hay không. Thông thường, phụ nữ sau sinh sẽ đi xét nghiệm sau khoảng 4 - 12 tuần kể từ khi em bé chào đời. Đối với những người đã từng mắc tiểu đường thai kỳ, chúng ta nên chú ý chăm sóc sức khỏe sau khi sinh để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc đái tháo đường bền vững.3. Một số vấn đề đáng lưu ý khi xét nghiệm tiểu đường thai kỳ
tầng 1, nhà H, bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình.
Với những chia sẻ kể trên, chắc hẳn mẹ bầu sống tại Hòa Bình đã có thêm lựa chọn khi có nhu cầu xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Hòa Bình. Các mẹ bầu nên theo dõi và kiểm soát tốt chỉ số đường huyết, hạn chế biến chứng xảy ra với mẹ bầu và thai nhi. | medlatec | 746 |
Uống thuốc kháng sinh kéo dài làm giảm hấp thu đường ruột?
Thuốc kháng sinh là thuốc được các bác sĩ chuyên khoa kê đơn, dùng để kìm hãm sự phát triển hay diệt vi khuẩn. Tuy nhiên thuốc kháng sinh luôn đi kèm tác dụng phụ, đặc biệt là khi sử dụng dài ngày. Ví dụ như làm giảm hấp thu đường ruột gây ra loạn khuẩn khiến bệnh nhân bị tiêu chảy hay rối loạn tiêu hóa.
1. Thuốc kháng sinh nên sử dụng trong trường hợp nào?
Thuốc kháng sinh là thuốc được bác sĩ kê đơn để chỉ định điều trị bệnh nào đó do vi khuẩn gây nên. Vì vậy, không thể tùy tiện mua thuốc kháng sinh và uống thuốc khi không có chỉ dẫn. Mỗi loại kháng sinh sẽ được chỉ định cho các bệnh riêng biệt như:Kháng sinh cho bệnh lao: rifamycin, rifampicin, streptomycin, capreomycin, kanamycin, viomycin, cycloserin. Những loại kháng sinh này phải dùng kết hợp với thuốc kháng lao tổng hợp isoniazid, pyrazinamid, ethabutol, ethionamid theo chiến lược DOT ( điều trị ngắn ngày và có kiểm soát). Những loại kháng sinh này thường gây độc cho gan, thận và làm ảnh hưởng đến thính giác.Kháng sinh dùng để chống nấm: nhóm 1 có chứa Candida ngoài da và tiêu hóa. Amphoteracin B dùng để trị nấm sâu đường toàn thân qua tiêm truyền. Nhóm 1 gây tác dụng phụ là rối loạn tiêu hóa, đau đầu, buồn nôn, nôn và viêm tĩnh mạch, huyết khối.Nhóm 2 gồm griseofulvin để điều trị kìm hãm nấm microsporium, triclophyton, epidermophyton. Nhóm thuốc này có tác dụng phụ là nhức đầu, rối loạn tiêu hóa và gây phát ban.Thuốc kháng sinh dùng để điều trị khối u ( ung thư) như: bleomycin. Dùng trong các trường hợp u bạch huyết bào, u ác tính tinh hoàn, ung thư biểu mô... Thuốc này có tác dụng phụ như suy thận, giảm hô hấp.Nhóm Daunomycin, doxorubicin điều trị bệnh bạch cầu, lympho bào caaso, u nguyên bào thần kinh, u ác tính bàng quang, u buồng trứng, tuyến giáp trạng. Chúng có tác dụng phụ là ban đỏ da, suy tim, tủy, gây rối loạn tiêu hóa và gây rụng lông tóc.Ngoài ra còn có những nhóm kháng sinh riêng biệt như: vancomycin, teicoplanin, novobiocin, escherichia coli, enterobacter...
2. Cách sử dụng kháng sinh đúng?
2.1. Uống thuốc kháng sinh đúng bệnh, đúng chỉ định. Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của kháng sinh trong việc hạ thấp tỷ lệ tử vong của các bệnh nhiễm khuẩn, ngăn ngừa bệnh trở nặng và biến chứng. Tuy nhiên nếu chúng ta sử dụng kháng sinh sai cách sẽ kéo theo những hậu quả nặng nề.Vậy sử dụng kháng sinh thế nào cho hiệu quả:Khi bệnh nhân bị bệnh, việc mấu chốt là phải xác định đâu là bệnh nhiễm khuẩn và bệnh do vi khuẩn gây ra. Cần phải làm những xét nghiệm và làm kháng sinh đồ, hoặc có khám bác sĩ. Cần lưu ý là bệnh do virus không sử dụng kháng sinh.Khi kê đơn kháng sinh cần phải xem xét thật kỹ lưỡng: tuổi, giới tính, tiền sử bệnh (dị ứng, bị gan, thận, hay thần kinh....), bệnh nhân đang có thai không, cho con bú... để có những phương án thích hợp nhất.Ngoài ra cần phải lựa chọn kháng sinh phù hợp theo các tính năng, chuyển hóa, khuếch tán, đào thải. Đồng thời luôn theo dõi tiến trình điều trị cùng kết quả sau cùng. Nên cân nhắc liều dùng, phối hợp với các loại thuốc khác sao cho phù hợp.Hạn chế tối đa phối hợp kháng sinh, nếu có nên dùng loại phổ hẹp, tránh tạo ra điều kiện cho vi khuẩn kháng thuốc và tăng độc tính, chú ý nữa là sự tương tác qua lại giữa các kháng sinh như tương kị, kháng chéo và hiệp đồng.Luôn luôn cảnh báo và chú ý những tác dụng phụ của kháng sinh: nhiễm độc gan, thận, thần kinh, tủy, răng... tai biến chọn lọc: viêm gan, đứt gân, mất bạch cầu, điếc... và phổ biến nhất là dị ứng.2.2. Uống đúng cách.Đầu tiên phải nói là uống đúng liều: nếu bác sĩ đã kê đơn là uống 2 lần / ngày hay hơn thì phải uống đúng liều, không được bỏ bữa, và đúng khoảng cách giờ để đảm bảo trong cơ thể lúc nào cũng đủ lượng thuốc chống chọi với vi khuẩn.Uống với nước nào cho hợp lý: Đa số mọi người khuyên nên dùng với nước sôi nguội. Tuy nhiên một thí nghiệm cho thấy nhóm người uống thuốc kháng sinh với nước trà xanh lại cho hiệu quả tốt hơn. Chúng có tác dụng đẩy nhanh tốc độ diệt vi khuẩn và còn ngăn chặn được 28 loại vi khuẩn gây bệnh khác.Nên lưu ý thời điểm uống kháng sinh đúng theo chỉ dẫn:Có loại uống trong bữa ăn như: kích thích đường tiêu hóa vì thuốc không làm giảm hấp thu do thức ăn.Loại kháng sinh uống xa bữa ăn: trước hay sau 2-3 giờ. Là những loại kháng sinh còn lại, chúng bị giảm hấp thu do thức ăn và không ổn khi dạ dày tiết ra dịch vị.Ngoài ra còn lưu ý là không nên sử dụng kháng sinh khi đang uống bia rượu và dùng thuốc tránh thai.
3. Hệ quả của việc uống thuốc kháng sinh dài ngày
3.1. Nguyên nhân kháng sinh gây rối loạn tiêu hóa?Uống thuốc kháng sinh kéo dài làm giảm hấp thu của đường ruột. Hay nói cụ thể hơn là bệnh nhân sẽ bị rối loạn tiêu hóa. Các triệu chứng từ nhẹ đến nặng như: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng... và nhiều dấu hiệu khác.Nguyên nhân là trong đường ruột của chúng ta có cả lợi khuẩn lẫn hại khuẩn. Chúng giúp cho hệ tiêu hóa cân bằng với tỉ lệ 85% lợi khuẩn / 15% hại khuẩn. Tuy nhiên khi chúng ta sử dụng kháng sinh dài ngày thì kháng sinh đã diệt cả lợi khuẩn bên cạnh hại khuẩn. Đường ruột không duy trì được tỉ lệ đó dẫn đến mất cân bằng đồng thời là nguyên nhân gây ra rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy ở bệnh nhân dùng kháng sinh dài ngày.3.2. Cách xử lý khi rối loạn tiêu hóa. Dùng kháng sinh kéo dài chắc chắn rối loạn tiêu hóa không? Điều này còn tùy thuộc vào cơ địa của từng bệnh nhân. Tuy nhiên đa số bệnh nhân sử dụng thuốc dài ngày đều có những phản ứng khó chịu hay những dấu hiệu về giảm hấp thu đường ruột. Tình trạng nặng hay nhẹ sẽ tùy thuộc vào từng bệnh nhân.Nếu bạn thấy tình trạng nôn, tiêu chảy nhẹ nên kết hợp với men tiêu hóa, thực phẩm hỗ trợ tiêu hóa nhằm bổ sung thêm lợi khuẩn cho cơ thể, giúp cân bằng đường ruột nhanh nhất.Nếu tình trạng nôn, tiêu chảy kéo dài và không chấm dứt ngay cả khi bạn đã dừng uống thuốc kháng sinh. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và nên uống thuốc trị tiêu chảy để ngăn ngừa mất nước, giảm nhu động ruột và tăng lực co thắt hậu môn đồng thời giảm tiết dịch đường tiêu hóa và giảm mất dịch, chất điện giải.Không thể phủ nhận tác dụng to lớn của kháng sinh trong việc điều trị bệnh. Tuy nhiên cần tuân thủ những nguyên tắc khi sử dụng kháng sinh như đúng liều, đúng giờ và theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý uống kháng sinh, nếu sử dụng kháng sinh lâu ngày nên có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ. Tránh nguy cơ giảm hấp thu đường ruột gây nên tình trạng hao tổn sức khỏe do dùng kháng sinh dài ngày. | vinmec | 1,320 |
Triệu chứng bệnh ung thư gan điển hình cần lưu ý
Ung thư gan là một bệnh lý nguy hiểm gây ra nhiều triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Cùng tìm hiểu 8 triệu chứng bệnh ung thư gan điển hình cần chú ý dưới đây để theo dõi và kịp thời đi thăm khám, kiểm tra sớm
1. Tại sao cần nhận biết các triệu chứng ung thư gan
Có được các thông tin về các triệu chứng của ung thư gan nguyên phát sẽ giúp bạn nhận thấy những thay đổi của cơ thể từ đó kịp thời đi thăm khám, không bỏ lỡ thời điểm vàng trong điều trị. Nếu ung thư gan được phát hiện ở giai đoạn đầu người bệnh có cơ hội điều trị thành công cao. Ngược lại khi ở giai đoạn muộn, kích thước khối u lớn hoặc có nhiều khối u cùng lúc thì việc hiệu quả điều trị ung thư gan cũng sẽ ảnh hưởng. Vậy nên phát hiện sớm ung thư gan giai đoạn đầu có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị cũng như chất lượng và cơ hội sống cho người bệnh.
Tuy nhiên ở giai đoạn đầu của ung thư gan thường có rất ít triệu chứng, thậm chí là không có triệu chứng nào. Nếu chỉ dựa vào triệu chứng mới đi thăm khám thì thời điểm biểu hiện rõ ràng cũng là khi bệnh không còn ở giai đoạn sớm.
Vậy nên để có thể phát hiện bệnh sớm, nâng cao hiệu quả điều trị mọi người nên chủ động đi khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là ở những người có nguy cơ cao. Tầm soát, sàng lọc ung thư sẽ giúp tìm và phát hiện ra mầm mống ung thư, những bất thường tại gan ngay cả khi chưa hình thành khối u.
2. Những đối tượng nào có nguy cơ cao mắc ung thư gan
Những đối tượng sau đây được xếp vào nhóm có khả năng cao mắc ung thư gan đó là:
– Mắc các bệnh lý về gan không được điều trị triệt để: Viêm gan B, viêm gan C, gan nhiễm mỡ, xơ gan.
– Người sử dụng rượu bia quá mức, hút thuốc, sử dụng chất kích thích
– Nhiễm độc aflatoxin, người thừa cân béo phì, người có bệnh đái tháo đường…
Viêm gan virus mạn tính là một trong những yếu tố nguy cơ cao hình thành ung thư gan
3. Liệt kê 8 triệu chứng điển hình của ung thư gan cần chú ý
3.1 Mệt mỏi, chán ăn, sốt nhẹ, sụt cân
Mệt mỏi không rõ nguyên nhân, kén ăn, chán ăn là các triệu chứng dễ gây nhầm lẫn. Các hiện tượng này có thể là do rối loạn tiêu hóa, rối loạn hấp thu khiến cơ thể mất sức không đủ năng lượng, hoặc có thể là do tế bào gan bị tổn thương, chức năng gan suy giảm gây rối loạn chuyển hóa.
Ở giai đoạn khởi phát, bệnh nhân ung thư gan có thể giảm sút 1-2kg, không gầy sút quá nhiều nên người bệnh thường không để ý. Ung thư gan giai đoạn tiến triển cũng gây sụt cân nhanh chóng, người bệnh có thể giảm khoảng 5% trọng lượng trong vòng 1 đến 3 tháng.
3.2 Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu – Triệu chứng cần chú ý của bệnh ung thư gan
Vàng da là một triệu chứng phổ biến xuất hiện ở khoảng ⅓ số bệnh nhân mắc ung thư gan, đặc biệt là ở giai đoạn cuối. Bên cạnh đó còn có các triệu chứng vàng mắt, nước tiểu sẫm xảy ra.
Nguyên nhân dẫn đến vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm là bởi chức năng gan suy yếu khiến gan không thể đào thải các bilirubin, dẫn đến bilirubin tăng cao trong máu. Đây là sắc tố màu vàng hình thành từ sự phân huỷ của các tế bào máu đã chết trong gan.
Vàng da, da sạm đi, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt là những triệu chứng đáng lưu ý của bệnh ung thư gan
3.3 Đau tức vùng hạ sườn phải – Triệu chứng đáng lưu ý của bệnh ung thư gan
Bệnh nhân có thể cảm thấy đau dữ dội ở vùng bụng bên phải ở vị trí gan. Cơn đau có thể là đau tức âm ỉ lan lên vai phải hoặc những cơn đau dữ dội. Đây là một triệu chứng quan trọng báo hiệu ung thư gan và cũng là dấu hiệu phổ biến của ung thư gan khi khối u chèn ép khiến người bệnh có triệu chứng này.
3.4 Đau thượng vị
Đau thượng vị cũng là một triệu chứng bệnh ung thư gan đáng chú ý. Cơn đau vùng thượng vị có thể dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa như rối loạn tiêu hóa. Triệu chứng này có thể diễn biến âm ỉ hoặc dữ dội, đôi khi có thể đau nhói ra phía sau lưng.
3.5 Đau vai phải
Những cơn đau buốt không rõ nguyên nhân ở một bên vai phải cũng là triệu chứng bệnh ung thư gan. Lý do xuất hiện triệu chứng này là các dây thần kinh dưới cơ hoành có khả năng bị chèn ép khi các tế bào ung thư gan lan rộng. Một số dây thần kinh ở khu vực này có kết nối với dây thần kinh ở vai kích thích chúng và khiến người bệnh có cảm giác đi đau vai.
3.6 Ngứa da, da xuất hiện nhiều mụn
Ngứa da xảy ra khi ống mật bị tắc nghẽn hoặc ứ mật do axit tràn vào hệ tuần hoàn gây ra triệu chứng ngứa da toàn thân.
Ngoài ra, khi tế bào ung thư gan hình thành việc thanh lọc, đào thải độc tố bị suy giảm, các chất độc bị tích tụ nhiều dẫn đến các tình trạng mụn xuất hiện nhiều trên mặt, da.
Ngứa da là một triệu chứng ung thư gan cần lưu ý do gan suy yếu chức năng, khả năng đào thải độc tố của cơ thể bị ảnh hưởng
3.7 Các triệu chứng về tiêu hóa
3.8 Tụ dịch trong gan
Tụ dịch trong gan có thể là biểu hiện của ung thư gan ở giai đoạn đầu với các biểu hiện như: Chương tức bụng dù ăn ít, bụng to lên trong một thời gian ngăn, có thể sờ thấy gan,
Khi xuất hiện các triệu chứng kể trên bạn nên nhanh chóng đi thăm khám tại các bệnh viện uy tín chất lượng càng sớm càng tốt để được phát hiện và điều trị kịp thời. Thông qua các xét nghiệm chẩn đoán như: Xét nghiệm máu, các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, CT, MRI, sinh thiết gan bác sĩ sẽ xác định được bệnh ung thư gan bao gồm đặc điểm, dạng tế bào, giai đoạn ung thư, kích thước khối u, mức độ xâm lấn…
3. Lời khuyên trong phòng bệnh ung thư gan
Thường xuyên quan sát, quan tâm đến sức khỏe để phát hiện các dấu hiệu khác thường của cơ thể, đồng thời thực hiện một chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học và thăm khám sức khỏe định kỳ là tấm khiên vững trãi bảo vệ bạn trước khả năng mắc ung thư gan. | thucuc | 1,262 |
Rong kinh là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu, bị rong kinh phải làm sao?
Rong kinh là gì? Đây là một biểu hiện thường gặp ở những phụ nữ mắc chứng rối loạn kinh nguyệt. Tình trạng rong kinh kéo dài có thể gây ra nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khỏe nói chung, sức khỏe sinh sản nói riêng. Bị rong kinh kéo dài cần làm gì? Trị rong kinh gồm những phương pháp nào?
Rong kinh là gì, gây ảnh hưởng tới cuộc sống, sức khỏe phụ nữ như thế nào?
1. Rong kinh là gì?
Rong kinh là thuật ngữ được dùng để diễn tả hiện tượng kinh nguyệt kéo dài, thường trên 7 ngày, với lượng máu từ 80ml trở lên trong một chu kỳ. Bởi vậy, khi bị rong kinh rong huyết, chị em phụ nữ thường phải sử dụng tới 8 chiếc băng vệ sinh một ngày, thay vì 4 chiếc với lượng kinh nguyệt thông thường (khoảng 30 đến 50ml máu).
2. Nguyên nhân rong kinh là gì?
Để xác định được cụ thể nguyên nhân bị rong kinh là gì, người bệnh cần xác định tình trạng của bản thân là rong kinh cơ năng hay rong kinh thực thể.
Rong kinh cơ năng: Là tình trạng rối loạn kinh nguyệt không xuất phát từ yếu tố bệnh lý. Rong kinh cơ năng thường do quá trình rối loạn nội tiết tố ở tuổi dậy thì, giai đoạn sau sinh, tiền mãn kinh hoặc do sự rối loạn đông máu mà thành.
Rong kinh thực thể: Là tình trạng rong kinh kéo dài do yếu tố bệnh lý gây ra. Hiện tượng rong kinh này thường xuất phát từ những tổn thương tồn tại ở tử cung, buồng trứng như u xơ tử cung, Polyp tử cung, lạc nội mạc tử cung, buồng trứng đa nang,…
Bên cạnh đó, rong kinh kéo dài cũng có thể xảy ra khi người phụ nữ sử dụng một số loại thuốc kích thích tới hoạt động của hệ nội tiết như thuốc tránh thai, phương pháp đặt vòng, liệu pháp hormone, một số loại thuốc kháng sinh, chống viêm nhiễm Phụ khoa,…
Một số trường hợp còn bị rong kinh sau khi thực hiện một số thủ thuật ngoại khoa, phẫu thuật gây tổn thương, nhiễm trùng cơ quan sinh dục.
3. Chẩn đoán và dấu hiệu bị rong kinh
Rong kinh rong huyết còn có thể đi kèm với một số triệu chứng như da dẻ xanh xao, người mệt mỏi, chóng mặt, váng đầu, đau bụng trong ngày đầu tiên của chu kỳ,…
Người bệnh có thể thực hiện một số xét nghiệm để chẩn đoán tình trạng rong kinh thuộc dạng cơ năng hay thực thể. Ví dụ:
– Xét nghiệm máu.
– Xét nghiệm PAP, kiểm tra bất thường tại tế bào từ cổ tử cung.
– Sinh thiết nội mạc tử cung.
– Siêu âm.
– Chẩn đoán sớm được bệnh, chị em vừa có thể lựa chọn được hướng điều trị phù hợp vừa có thể nhận biết rong kinh có nguy hiểm không.
Chẩn đoán rong kinh sớm giúp phụ nữ phòng tránh tốt những ảnh hưởng đến sức khỏe Phụ khoa
4. Bị rong kinh nguy hiểm không? Ảnh hưởng ra sao?
Rong kinh rong huyết kéo dài gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, cuộc sống của chị em phụ nữ. Đồng thời, đây cũng chính là tác nhân gây ra nhiều bệnh phụ khoa nghiêm trọng như:
– Thiếu máu khi bị rong kinh kéo dài cả tháng, gây suy nhược cơ thể.
– Tạo điều kiện thuận lợi để vi khuẩn, nấm phát triển ngược dòng, gây ra các bệnh viêm nhiễm Phụ khoa: Viêm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm cổ tử cung, viêm tắc vòi trứng, viêm phần phụ, viêm vùng chậu,…
– Ảnh hưởng khả năng làm mẹ.
– Làm gián đoạn cuộc sống, sinh hoạt vợ chồng.
5. Cách trị rong kinh, bị rong kinh uống thuốc gì?
Rong kinh không phải là một bệnh lý khó điều trị. Tuy nhiên, tùy theo nguyên nhân gây rong kinh cũng như cơ địa, mức độ rong kinh của từng người mà sẽ có những cách trị rong kinh khác nhau.
5.1. Những loại thuốc sử dụng điều trị rong kinh là gì?
Để kiểm soát những ảnh hưởng từ tình trạng rong kinh kéo dài, chị em phụ nữ thường dùng thuốc để điều hòa vòng kinh. Một số loại thuốc được chỉ định, kê đơn trong những trường hợp này gồm có giảm đau, thuốc chống viêm không steroid, thuốc tránh thai, một vài liệu pháp hormone hỗ trợ cân bằng nội tiết tố,…
5.2. Phẫu thuật, loại bỏ các yếu tố nguy cơ rong kinh là gì?
Các yếu tố nguy cơ có thể gây ra rong kinh thực thể gồm một số bệnh lý, vấn đề tại tử cung, buồng trứng,… Bằng việc thực hiện phẫu thuật loại bỏ các yếu tố nguy cơ này, người phụ nữ có thể phục hồi hoạt động ổn định của một số cơ quan sinh dục. Từ đó, tình trạng rong kinh kéo dài được khắc phục.
5.3. Cân bằng chế độ ăn uống
Chế độ ăn uống, sinh hoạt cũng góp phần cải thiện đáng kể tình trạng rong kinh rong huyết. Tuân thủ một chế độ ăn uống khoa học, hợp lý, đặc biệt là giàu chất sắt sẽ giúp phụ nữ hạn chế suy nhược sức khỏe, thiếu máu do rong kinh kéo dài. Bên cạnh đó, việc có chế độ ăn ngủ hợp lý, khoa học cũng giúp cải thiện sức khỏe, hệ nội tiết, hỗ trợ tốt tình trạng rong kinh cơ năng.
Để điều trị rong kinh, chị em cần thực hiện thăm khám và nghe theo chỉ định từ bác sĩ
6. Rong kinh nên ăn gì? Kiêng gì?
Việc ăn uống phù hợp, bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cũng góp phần quan trọng trong việc cải thiện tình trạng rong kinh kéo dài. Cụ thể, rong kinh nên ăn gì?
Các loại thực phẩm người bị rong kinh rong huyết nên ăn:
– Ngũ cốc, các loại hạt cung cấp vitamin B6.
– Các loại rau, củ, quả: Kiwi, dâu tây, bưởi, ổi, đu đủ,… tăng cường các vitamin B, C.
– Thực phẩm chứa nhiều sắt: Gan, thịt đỏ, hải sản, trứng,…
– Thực phẩm có hàm lượng magie cao: Cá biển, đậu phụ, rong biển, bơ,…
– Các loại cá biển giàu Omega-3: Cá hồi, cá thu, cá ngừ,…
Bị rong kinh kiêng ăn gì?
– Đồ ngọt, đường.
– Thức ăn nhiều dầu mỡ.
– Thực phẩm lạnh, có tính hàn như bí đao, lê, mướp,…
– Thức uống chứa nhiều caffein, chất kích thích (rượu, bia). | thucuc | 1,153 |
Viêm khớp phản ứng là bệnh gì có nguy hiểm không?
Viêm khớp phản ứng là bệnh lý liên quan đến tình trạng viêm kết mạc, viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung và các tổn thương da.
1. Tổng quan về viêm khớp phản ứng
Viêm khớp phản ứng là tình trạng sưng, xảy ra do nhiễm trùng ở một số cơ quan trong cơ thể. Đặc biệt là ở các cơ quan tiêu hóa, tiết niệu và cơ quan sinh dục. Bệnh gây tổn thương đầu gối, khớp mắt cá chân và bàn chân.
Bệnh thường gặp ở những người trong độ tuổi lao động từ 20 – 40 tuổi, đa phần là nam giới. Người cao tuổi và trẻ em hiếm gặp bệnh này. Các triệu chứng bệnh này thường xuất hiện đột ngột và kéo dài và biến mất sau 12 tháng. Bệnh không được xếp trong nhóm bệnh lây nhiễm. Tuy nhiên, các vi khuẩn gây bệnh có thể lây truyền qua thực phẩm ô nhiễm hoặc qua đường tình dục.
Viêm khớp phản ứng là bệnh khá phổ biến ở độ tuổi thanh niên.
Viêm khớp phản ứng là bệnh khá phổ biến ở độ tuổi thanh niên.
2. Đi tìm nguyên nhân gây viêm khớp phản ứng
Hầu hết nguyên nhân gây ra viêm khớp là do vi khuẩn đường tiết niệu – sinh dục hoặc hệ tiêu hóa.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu do các vi khuẩn như Trachomatis, Chlamydia.
– Nhiễm khuẩn hệ tiêu hóa do các vi khuẩn như Salmonella, Shigella, Borrelia, Yersinia, Campylobacter…
– Một số virus gây bệnh như viêm gan B, Rubella, HIV…
– Do viêm đường ruột, viêm loét đại tràng…
Tuy nhiên 20% người bệnh không tìm được nguyên nhân.
3. Phát hiện triệu chứng
Người bị viêm khớp thường xuất hiện các triệu chứng như:
– Đau cứng khớp, nhất là ở vị trí lưng, đầu gối, chân hoặc mông.
– Mệt mỏi, khó chịu trong người, chán ăn, sụt cân.
– Sưng tấy các khớp ngón tay, chân
– Tổn thương niêm mạc ở vùng miệng, lưỡi, bao quy đầu…
– Các tổn thương mắt như: đỏ mắt, sợ ánh sáng, viêm loét kết mạc…
Viêm khớp khiến người bệnh đau nhức, mệt mỏi, sụt cân
Viêm khớp khiến người bệnh đau nhức, mệt mỏi, sụt cân
Thông thường, các dấu hiệu của viêm khớp xuất hiện và kéo dài trong 12 tháng. Bệnh viêm khớp và đau lưng đều có xu hướng tái phát cao.
Các dấu hiệu bệnh có thể xảy ra đột ngột, sau đó diễn ra tình trạng nhiễm khuẩn từ 1 vài tuần đến vài tháng, thậm chí là vài năm. Tùy cơ địa và thể trạng người bệnh, mức độ nặng nhẹ triệu chứng bệnh sẽ khác nhau. Người bệnh nên chủ động đi khám để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của cơ thể, kịp thời chữa trị.
4. Viêm khớp phản ứng nguy hiểm không?
Hầu hết các bệnh nhân bị viêm khớp phản ứng được tiên lượng tốt. Các triệu chứng có thể thuyên giảm nhanh chóng và người bệnh có thể hồi phục sau vài tuần, vài tháng hoặc sớm hơn.
Tuy nhiên, bệnh có thể trở nặng nếu người bệnh chủ quan, không đi khám sớm khi phát hiện triệu chứng và không tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ. Bên cạnh đó, do thói quen sinh hoạt và ăn uống chưa khoa học, các triệu chứng có thể tăng dần. Sau thời gian dài, các triệu chứng sẽ gây khó khăn cho hoạt động thường ngày của bệnh nhân.
Bệnh có nguy cơ tái phát cao hoặc sẽ chuyển sang mạn tính, nhất là ở bệnh nhân mắc bệnh do di truyền. Theo thống kê, khoảng 15 – 30% trường hợp bệnh bị biến chứng sang chứng viêm cột sống dính khớp.
5. Chẩn đoán tình trạng viêm khớp phản ứng
Đầu tiên, bác sĩ sẽ khám lâm sàng các triệu chứng, tìm hiểu thông tin bệnh sử của người bệnh. Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh chính xác.
Các xét nghiệm viêm khớp bao gồm:
– Xét nghiệm máu: Giúp phát hiện nhiễm trùng do vi khuẩn, virus. Phát hiện tình trạng viêm thông qua việc tỷ lệ lắng máu và tốc độ lắng. Phát hiện kháng nguyên HLA – B27 chẩn đoán bệnh do di truyền.
– Kiểm tra dịch khớp: Dùng kim thu hồi mẫu chất lỏng ở khớp xương bị tác động, đưa đi xét nghiệm để phát hiện nhiễm trùng. Nếu nhiễm trùng xảy ra ở dịch khớp thì có thể người bệnh bị viêm lâu ngày gây ra tổn thương khớp nặng. Ngoài ra, kiểm tra dịch khớp nhằm xác định sự tồn tại của tinh thể acid uric có trong bệnh gout.
– Chụp X-quang: Phát hiện những tổn thương ở xương khớp, sụn, mô mềm và những gân bám vào xương. Đồng thời, chụp X-quang phát hiện các bệnh lý viêm khớp khác của bệnh nhân.
Chụp X-quang giúp nhận biết vị trí tổn thương khớp
Chụp X-quang giúp nhận biết vị trí tổn thương khớp
– Chụp MRI hoặc CT scanner: Kiểm tra kỹ, chi tiết hơn những tổn thương ở xương và mô mềm phần hông.
– Một số xét nghiệm khác: Bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm kiểm tra nhiễm trùng ở chất nhầy ở cổ họng, nước tiểu, phân, cơ quan sinh dục.
6. Điều trị viêm khớp phản ứng thế nào?
6.1. Điều trị viêm khớp phản ứng bằng thuốc
Thông qua thăm khám lâm sàng, dựa trên tình trạng sức khỏe bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định đơn thuốc phù hợp. Bác sĩ có thể kê đơn các loại thuốc kháng sinh để loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh trong cơ thể. Một số loại thuốc thường được chỉ định điều trị bệnh gồm:
– Thuốc chống viêm không steroid: Giúp giảm các triệu chứng đau, viêm do bệnh.
– Corticosteroid: Có tác dụng ngăn viêm khớp xương, giảm các triệu chứng và giúp cơ xương khớp hoạt động bình thường trở lại.
– Khi bệnh tiến triển thành viêm khớp mạn tính, bác sĩ có thể chỉ định điều trị các loại thuốc DMARDs kinh điển như Methotrexat, Sulfasalazin… Tuy nhiên, bệnh nhân chỉ nên sử dụng đúng thuốc và theo đúng liều lượng của bác sĩ. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định, hoặc ngừng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ.
6.2. Tập vật lý trị liệu điều trị viêm khớp phản ứng
Các bài tập vật lý trị liệu, tập thể dục thể thao được khoa học chứng minh, là một trong những phương pháp hữu hiệu hỗ trợ cải thiện chức năng, tăng sức mạnh và độ dẻo dai cho xương khớp. Các chuyên gia khuyến cáo, bệnh nhân nên tập luyện những bài tập theo hướng dẫn của bác sĩ. Tránh việc tập quá sức có thể ảnh hưởng xấu đến các vùng cơ xương khớp còn yếu.
7. Phòng bệnh bằng cách nào?
Bên cạnh các phương pháp điều trị nêu trên, bạn nên bỏ túi một số mẹo phòng tránh bệnh nhằm hạn chế khả năng tái phát, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống:
– Uống thuốc theo đơn và liều lượng mà bác sĩ kê.
– Tái khám đúng hẹn theo chỉ định bác sĩ để kiểm tra tình trạng bệnh.
– Sử dụng miếng dán nóng hoặc lạnh giúp cải thiện tình trạng co cứng, đau và làm giảm sưng khớp.
– Giữ tư thế chuẩn khi ngồi, ngủ và đứng.
– Sử dụng các biện pháp quan hệ tình dục an toàn, chẳng hạn như sử dụng bao cao su.
Thông qua bài viết trên, chắc hẳn các bạn đã nắm rõ hơn về bệnh viêm khớp phản ứng và phương pháp điều trị của căn bệnh này. Từ đó, bạn sẽ có biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả, đồng thời bảo vệ tốt sức khỏe của mình. | thucuc | 1,371 |
Thuốc trưởng thành phổi có ảnh hưởng đến thai nhi?
Hiện nay, 2 loại thuốc trưởng thành phổi cho thai nhi được sử dụng nhiều nhất chính là Dexamethasone và Betamethasone. Tiêm trưởng thành phổi sẽ giúp thúc đẩy hỗ trợ hoàn thiện chức năng hô hấp của phổi, trong trường hợp thai nhi có thể phải sinh sớm hơn dự định.
1. Vì sao phải tiêm thành phổi thai nhi?
Thuốc trưởng thành phổi cho thai nhi (Betamethasone, Dexamethasone) thuộc nhóm Corticosteroid. Thông thường, các bác sĩ sẽ chỉ định tiêm trưởng thành phổi cho thai nhi để dự phòng nguy cơ suy hô hấp trong trường hợp bé sinh non tháng hoặc sinh đủ tháng nhưng bị suy dinh dưỡng.Thai nhi được tiêm thuốc trưởng thành phổi sẽ giảm đáng kể các nguy cơ biến chứng của sinh non như: Hội chứng suy hô hấp cấp, xuất huyết não, viêm ruột hoại tử, chậm phát triển, nhiễm trùng hệ thống và thậm chí là tử vong.
2. Tiêm thuốc trưởng thành phổi có ảnh hưởng gì không?
“Có nên tiêm thuốc trưởng thành phổi không?” là thắc mắc của rất nhiều gia đình có nguy cơ sinh sớm. Cho đến hiện tại, các chứng cứ y khoa đã cho thấy liệu pháp tiêm trưởng thành phổi thai nhi có thể giúp hỗ trợ phổi và cứu sống nhiều trẻ sinh non tháng.Trên thực tế, 1 sản phụ chuyển dạ sinh non ở vùng xa trung tâm, các bác sĩ sẽ cố gắng giúp giảm các cơn gò bằng cách sử dụng thuốc. Điều này giúp tạo cơ hội cho mẹ và bé được chuẩn bị và tiêm thuốc trưởng thành phổi để khi ra đời, bé có thể giảm bớt nguy cơ tử vong do phổi còn yếu, chức năng chưa đầy đủ. Đồng thời, việc làm này cũng giúp bác sĩ có đủ thời gian để chuyển bé về các trung tâm có hồi sức tích cực sơ sinh, tiếp tục cứu chữa.Thông thường, thuốc trưởng thành phổi thai nhi sẽ được ứng dụng trong trường hợp thai nhi sinh sớm trước 34 tuần tuổi. Hiện nay, một số nơi trên thế giới còn nâng tuổi thai được sử dụng thuốc trưởng thành phổi lên để tăng cơ hội sống cho trẻ sinh non. Ví dụ như với Hiệp hội sản phụ khoa của Mỹ cho phép trẻ sinh non 36 tuần vẫn được tiêm trưởng thành phổi.Các bác sĩ sản khoa sẽ luôn đánh giá cận lâm sàng ở các tuần thai 18, 20, 22 và trước 24 tuần để nhận định thai phụ có nguy cơ sinh non không. Trong trường hợp có nguy cơ sinh non thì sẽ xem xét tiêm thuốc trưởng thành phổi để phòng ngừa nguy cơ sinh non trước 34 đến 36 tuần.Mặc dù việc tiêm trưởng thành phổi cho thai nhi vẫn còn nhiều ý kiến tranh cãi. Nhiều cha mẹ lo lắng khi tiêm thuốc trưởng thành phổi thì em bé sẽ gặp phải tác dụng phụ và không tốt cho sự phát triển sau này. Thực tế thì cái gì cũng có 2 mặt của nó. Cũng có nhiều báo cáo cho thấy, việc lạm dụng hoặc sử dụng thuốc trưởng thành phổi cho thai nhi khi không có chỉ định rõ ràng có thể sẽ ảnh hưởng đến việc đóng thóp của trẻ sau này hoặc còn ống động mạch. Chính vì vậy, hiện nay, việc chỉ định tiêm trưởng thành phổi thai nhi phải được xem xét và cân nhắc rất cẩn thận.
3. Nên tiêm thuốc trưởng thành phổi thai nhi khi nào?
Các bác sĩ sẽ thăm khám thai kỳ và tìm hiểu bệnh lý, tiền sử mang thai của thai phụ để tiên lượng được việc có cần tiêm trưởng thành phổi hay không. Trong trường hợp phải tiêm để giảm thiểu nguy cơ cho bé sinh non thì thời điểm thích hợp nhất là ở tuần thứ 24 – 34. Nếu thai phụ vẫn chưa sinh sau 7 ngày mà vẫn còn nguy cơ sinh non thì sẽ cần tiêm nhắc lại 1 đợt thuốc trưởng thành phổi nữa.Liều lượng tiêm trưởng thành phổi như sau:2 liều 12mg thuốc Betamethasone, mỗi liều cách nhau 24 tiếng, tiêm bắp.4 liều 6mg thuốc Dexamethasone, mỗi liều cách nhau 12 tiếng,tiêm bắp.Nếu thai phụ mang thai đến tuần 34 thì việc tiêm trưởng thành phổi không có tác dụng với phổi của thai nhi nữa. Chính vì vậy, nếu sau thời điểm này có nguy cơ sinh non thì việc tiêm trưởng thành phổi cũng không còn tác dụng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thai 34 tuần mà phổi của thai nhi vẫn chưa trưởng thành thì các bác sĩ sẽ xem xét và có thể chỉ định tiêm trưởng thành phổi cho mẹ. Ngoài ra, đối với các thai phụ có ý định mổ chủ động để lấy thai trước 39 tuần thì cũng được khuyến cáo tiêm trưởng thành phổi thai nhi tại thời điểm thai 34 – 36 tuần tuổi.Những năm trở lại đây, tỷ lệ sinh non tháng có chiều hướng gia tăng nên việc tiêm thuốc trưởng thành phổi cho thai nhi đã được biết đến nhiều hơn. Tuy vậy, việc có nên tiêm trưởng thành phổi thai nhi hay không cần phải được đánh giá cẩn thận và chỉ được sử dụng trong trường hợp thật sự cần thiết.Một thai kỳ khỏe mạnh sẽ giúp mẹ phòng ngừa được nguy cơ sinh non và phải sử dụng thuốc trưởng thành phổi cho thai nhi. Do vậy, trước khi có ý định mang thai, bố mẹ nên kiểm tra sức khỏe sinh sản từ 3-5 tháng.Mẹ nên:Tiêm chủng trước khi mang thai (đặc biệt là ngừa rubella vì rubella trong thai kỳ cực kỳ nguy hiểm)Xét nghiệm gen để sàng lọc các bệnh lý di truyền trước khi mang thai. Kiểm tra tình trạng viêm nhiễm phụ khoa tránh gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai nhiĐặc biệt là phụ nữ trên 35 tuổi nếu muốn mang thai (nhất là chưa mang thai lần nào) sẽ phải kiểm tra sức khỏe rất chi tiết do mang thai ở tuổi này thường gặp các vấn đề: Suy buồng trứng, sinh non, nguy cơ dị tật thai nhi, rau tiền đạo, tiền sản giật cao hơn.Bố nên:Kiểm tra sức khỏe sinh sản, phát hiện các bệnh lý teo tinh hoàn, yếu sinh lý, tinh trùng yếu...Các bệnh lây qua đường tình dục nhất là những bệnh không thể chữa khỏi vô cùng nguy hiểm. Nhìn chung, việc tiêm trưởng thành phổi cho thai nhi vẫn còn nhiều ý kiến tranh cãi. Thực tế thì cái gì cũng có 2 mặt của nó. Cũng có nhiều báo cáo cho thấy, việc lạm dụng hoặc sử dụng thuốc trưởng thành phổi cho thai nhi khi không có chỉ định rõ ràng có thể sẽ ảnh hưởng đến việc đóng thóp của trẻ sau này hoặc còn ống động mạch. Chính vì vậy, hiện nay, việc chỉ định tiêm trưởng thành phổi thai nhi phải được xem xét và cân nhắc rất cẩn thận. | vinmec | 1,198 |
Dấu hiệu suy giảm chức năng thận
Thận là cơ quan quan trọng giúp bài tiết, lọc bỏ chất thải ra khỏi cơ thể và điều chỉnh huyết áp. Tiểu đường, cao huyết áp là những nguyên nhân thường gặp dẫn tới phát triển bệnh thận mạn tính. Điều nguy hiểm là bệnh thận mạn tính ít khi biểu hiện triệu chứng cho tới khi đã tiến triển, cuối cùng dẫn tới suy thận. Vì thế những ai nằm trong nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh về thận cần kiểm tra thường xuyên để phát hiện sớm, điều trị kịp thời, ngăn chặn sự tiến triển đến bệnh thận mạn tính chậm lại.
Bệnh thận mạn tính thường tiến triển qua nhiều năm và các triệu chứng ban đầu có thể không được rõ ràng.
Triệu chứng chung
Bệnh thận mạn tính thường tiến triển qua nhiều năm và các triệu chứng ban đầu có thể không được rõ ràng. Mệt mỏi là một trong những triệu chứng đầu tiên mà người bệnh cần chú ý. Các nhà nghiên cứu chưa xác định rõ lý do tại sao những người mắc bệnh thận mạn tính lại cảm thấy mệt mỏi nhưng có liên quan đến tình trạng tích lũy chất thải chậm thường được lọc qua thận. Thiếu máu liên quan đến suy thận cũng là một yếu tố góp phần. Khi suy thận tiến triển, người bệnh có xu hướng đi tiểu nhiều, đặc biệt là vào ban đêm.
Các triệu chứng tiêu hóa
Những người mắc bệnh thận mạn tính cũng cảm thấy chán ăn. Một số người cho biết miệng có vị chua hoặc kim loại làm giảm sự thèm ăn. Sự tích tụ của ure – một chất thường được lọc bỏ qua thận – có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng thay đổi vị giác này. Tích lũy urê cũng có thể gây buồn nôn, một triệu chứng phổ biến của chức năng thận giảm.
Những người mắc bệnh thận mạn tính cũng cảm thấy chán ăn. Một số người cho biết miệng có vị chua hoặc kim loại làm giảm sự thèm ăn.
Các triệu chứng đường hô hấp
Khi bệnh thận mạn tính tiến triển, thận mất dần khả năng điều chỉnh cân bằng lượng nước trong cơ thể. Kết quả là người bị suy thận thường bị tích tụ chất lỏng, nhất là ở chân và bàn chân. Trong giai đoạn tiến triển của bệnh thận mạn tính, chất lỏng có thể tích tụ trong phổi, dẫn đến khó thở. Nếu tình trạng chất lỏng tích tụ quá nghiêm trọng, người bệnh có thể sẽ phải chạy thận nhân tạo để loại bỏ bớt chất lỏng và khôi phục lại khả năng hô hấp bình thường. Bệnh thận mạn tính cũng có thể dẫn tới thiếu máu và giảm khả năng vận chuyển oxy của máu, góp phần gây khó thở. Người bị thiếu máu thường có nhịp thở nhanh để bù đắp cho lượng oxy trong máu giảm.
Các triệu chứng liên quan đến tim mạch
Khi thận bị suy giảm khả năng lọc các chất thải như các chất thải, trong đó có ure, niêm mạc xung quanh tim có thể bị viêm. Tình trạng này được gọi là viêm màng ngoài tim urê huyết, có thể gây đau ngực dữ dội và khó thở. Chạy thận nhân tạo cón thể được áp dụng để xử lý tình trạng tích tụ ure. Bệnh thận mạn tính đã tiến triển đến suy thận, nồng độ kali tăng cao sẽ rất nguy hiểm. Nếu không điều trị, đánh trống ngực, chóng mặt và thậm chí tử vong do tim yếu cơ có thể xảy ra. | thucuc | 619 |
Sốt xuất huyết có lây không? tốc độ lây lan nhanh
Sốt xuất huyết có lây không? Có lẽ vấn đề này khá dễ dàng để giải đáp. Sốt xuất huyết là bệnh dịch có tốc độ lây lan nhanh và có thể biến chứng nguy hiểm nếu không được xử trí đúng cách.
1. Sốt xuất huyết có lây không?
Sốt xuất huyết có lây không và lây qua những đường nào? Theo các bác sĩ chuyên khoa thì sốt xuất huyết có tốc độ lây lan nhanh, dễ biến thành dịch lớn do nhiều người mắc cùng lúc nên công tác kiểm soát và điều trị vô cùng phức tạp.
Bệnh không lây qua đường hô hấp và đường tình dục như dịch Zika. Bệnh này chỉ lây lan qua đường máu. Vật trung gian truyền căn bệnh này là muỗi loại muỗi vằn hút máu từ người bị bệnh truyền sang cho người khỏe mạnh.
Sốt xuất huyết lây truyền qua đường muỗi đốt
Do chưa có vaccine phòng tránh vì vậy bạn không nên chủ quan mà cần theo dõi và chẩn đoán sớm, có cách xử lí kịp thời.
2. Sốt xuất huyết cần lưu ý gì?
Các bác sĩ chuyên khoa cho biết khi bị sốt xuất huyết, bệnh nhân cần đặc biệt chú ý trong chế độ dinh dưỡng. Chế độ dinh dưỡng vô cùng quan trọng hỗ trợ rút ngắn thời gian hồi phục và hạn chế nguy cơ biến chứng do sốt xuất huyết gây ra. Vì vậy, người bệnh cần lưu ý:
Điều trị hiệu quả và xử trí đúng cách bệnh sốt xuất huyết
Khi có dấu hiệu nghi ngờ sốt xuất huyết nhất là trong đợt dịch, người bệnh cần đến bệnh viện để thực hiện các xét nghiệm sốt xuất huyết, hỗ trợ, chẩn đoán và điều trị bệnh. Tùy từng trường hợp bệnh nhân sẽ được truyền dịch, truyền máu, kiểm soát huyết áp, chống sốc. | thucuc | 329 |
Bệnh lậu mạn tính và những kiến thức không thể bỏ qua
Mắc bệnh lậu mạn tính là mối lo của nhiều người. Bệnh có thể tái phát nhiều lần và để lại những biến chứng nặng nề. Vậy căn bệnh này có lây không? Có chữa dứt điểm được không? Điều trị ở đâu tốt nhất?
1. Thông tin cơ bản về bệnh lậu mạn tính
Lậu là bệnh nhiễm khuẩn được gây ra bởi song cầu khuẩn Neisseria gonorrhoeae. Vi khuẩn này có thể truyền từ người bệnh sang người lành qua nhiều cách thức khác nhau nhưng phổ biến nhất là qua đường tình dục. Do đó bệnh thường gặp nhiều ở lứa tuổi có hoạt động tình dục mạnh. Nam giới hay nữ giới đều có thể nhiễm bệnh lậu nếu đời sống tình dục không lành mạnh. Trẻ sơ sinh cũng có thể bị lây từ người mẹ nhiễm bệnh.
Bệnh lậu thường được chia làm hai loại đó là: lậu cấp tính và mạn tính. Người bệnh thường bắt đầu với lậu cấp tính. Tuy nhiên nếu bệnh không được chữa trị kịp thời sẽ chuyển sang giai đoạn phức tạp hơn là bệnh lậu mạn tính.
2. Bệnh lậu mạn tính và các triệu chứng cần lưu ý
Như đã nói, lậu cấp tính nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ chuyển sang mạn tính. Chuyển sang giai đoạn này bệnh sẽ rất khó điều trị và gây nên những tổn thương nghiêm trọng đến cơ quan sinh sản, sinh dục nam và nữ. Bệnh lậu mạn tính biểu hiện ở hai giới có sự khác biệt:
2.1. Biểu hiện lậu mạn tính ở nam giới
Các triệu chứng lậu mạn tính ở nam giới thường xuất hiện sau 1 tháng nhiễm bệnh mà không được điều trị. Chúng khiến tình trạng bệnh diễn biến nặng và kéo dài hơn. Các triệu chứng này bao gồm:
Tiểu khó, tiểu buốt, tiểu nhiều lần. Ngoài ra nam giới còn cảm thấy bỏng rát khi đi tiểu. Thậm chí nước tiểu có dấu hiệu bất thường: kèm theo máu hoặc mủ.
Niệu đạo sưng đỏ và bị tổn thương. Có hiện tượng mủ chảy ra từ lỗ sáo. Mủ có thể có màu trắng đục như nước vo gạo. Hiện tượng này thường xuất hiện nhiều vào buổi sớm khi ngủ dậy.
Bên cạnh đó là hiện tượng dương vật đau nhức khi cương cứng hoặc xuất tinh. Điều này khiến cho nam giới có cảm giác rất khó chịu.
Đau lưng là triệu chứng thường gặp của bệnh.
Cơ quan sinh dục bị mất cảm giác. Do đó nam giới sẽ cảm thấy mất hứng thú khi quan hệ tình dục.
Bệnh nếu không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác. Không chỉ có cảm giác đau buốt khi xuất tinh, khi quan hệ tình dục với bạn tình mà còn ảnh hưởng chất lượng tinh trùng. Vì thế tăng nguy cơ gây hiếm muộn hoặc vô sinh.
2.2. Biểu hiện bệnh lậu mạn tính ở nữ giới
Không chỉ có nam giới, nữ giới cũng rất khổ sở nếu mắc phải căn bệnh xã hội này. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý chị em. Tuy nhiên những dấu hiệu lậu mạn tính ở nữ giới lại không được rõ ràng. Vì thế nhiều người đã không chú ý thăm khám. Hệ quả là ảnh hưởng rất lớn đến cơ quan sinh sản. Đồng thời gây ra nhiều bệnh phụ khoa khác. Chị em cần chú ý đến những triệu chứng sau:
Tiểu nhiều lần. Có cảm giác đau rát khi đi tiểu.
Khí hư ra nhiều và có màu vàng xanh, vàng nhạt hoặc trắng đục.
Chảy máu âm đạo không phải do kinh nguyệt.
Phụ nữ thường xuyên có cảm giác đau thắt lưng và đau vùng bụng dưới.
Các bộ phận sinh dục dần mất cảm giác. Người bệnh cảm thấy đau khi quan hệ tình dục và không còn hứng thú trong quan hệ.
Cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi, khó chịu. Có thể có hiện tượng sốt do viêm nhiễm gây ra.
Các triệu chứng này nếu không được can thiệp kịp thời, diễn biến ngày càng nặng. Chị em có thể mất khả năng sinh sản. Đồng thời ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và luôn có tâm lý mặc cảm về bệnh tật.
3. Bệnh có khả năng lây nhiễm sang người khác không?
Bệnh lậu là bệnh xã hội nhạy cảm. Do đó nhiều người rất khó chia sẻ thẳng thắn về bệnh này với người khác. Điều này là một trong những nguyên nhân khiến bệnh lây lan rộng.
Phải khẳng định rằng, bệnh lậu có thể lây truyền từ người bệnh sang người lành ở bất cứ giai đoạn nào. Và đương nhiên lậu mạn tính có lây lan. Theo nghiên cứu thì khoảng 90% bệnh lậu được lây truyền qua đường tình dục. Bệnh lậu mạn tính có thể lây truyền bằng nhiều cách thức khác nhau:
3.1. Lây truyền qua quan hệ tình dục
Nếu quan hệ tình dục với người mắc bệnh lậu, lậu cầu khuẩn sẽ dính vào mạng tế bào biểu mô trong cơ quan sinh dục của người lành. Chúng nhanh chóng xâm nhập vào cơ thể người đó. Và người lành sẽ nhanh chóng bị nhiễm bệnh lậu từ người kia sau khi quan hệ.
3.2. Lây truyền qua các vật trung gian
Các đồ dùng người mắc bệnh lậu sử dụng có thể nhiễm Vi khuẩn lậu. Ví dụ quần áo lót, bàn chải đánh răng, khăn tắm, khăn rửa mặt, thau rửa mặt, bồn vệ sinh,… Nếu người khác sử dụng chung những đồ dùng này, vi khuẩn lậu có thể lây sang người lành thông qua các vết thương hở. Chúng cũng có thể lây truyền qua các niêm mạc khi các vi khuẩn này dính vào. Do đó người lành cũng có thể bị nhiễm bệnh thông qua các vật trung gian.
3.3. Lây truyền từ mẹ sang con
Cũng giống như nhiều bệnh lây truyền qua đường tình dục khác, bệnh lậu mạn tính cũng có khả năng lây truyền từ mẹ sang con. Đặc biệt với những ca sinh thường qua âm đạo. Âm đạo, cổ tử cung của người mẹ nhiễm lậu mạn tính có chứa rất nhiều vi khuẩn này. Chúng có thể lây qua thai nhi qua nước ối, dây rốn. Vì thế khiến thai nhi kém phát triển, sinh non hoặc sảy thai.
Ngoài ra, nếu trẻ sinh qua đường âm đạo, lậu cầu khuẩn tại âm đạo sẽ bám dính và mắt trẻ. Từ đó khiến trẻ bị lậu mắt. Mắt trẻ sẽ bị sưng phù nề, viêm kết mạc, loét đỏ ở mắt. Không chữa trị kịp sẽ dẫn đến mù lòa.
4. Bệnh lậu mạn tính có chữa được không?
Bệnh lậu cấp tính nếu được chữa trị kịp thời có thể khỏi hoàn toàn. Với bệnh lậu mạn tính việc điều trị sẽ khó khăn hơn. Lậu mạn tính có thể chữa khỏi được hay không phụ thuộc vào mức độ bệnh. Tuy nhiên, người bệnh cần đi thăm khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Hiệu quả điều trị bệnh còn phụ thuộc vào việc người bệnh có tuân thủ đúng nguyên tắc và phác đồ của bác sĩ hay không.
Điều trị lậu cần được tiến hành với cả 2 vợ chồng mặc dù chỉ có vợ hoặc chồng bị bệnh. Cần điều trị kết hợp bệnh Chlamydia bởi lẽ vi khuẩn Chlamydia trachomatis thường hay tấn công song song với vi khuẩn lậu. | medlatec | 1,271 |
Điều cần biết về phương pháp nội soi dạ dày không đau
Hiện nay, ngày càng có nhiều người mắc các bệnh lý đường tiêu hóa nguy hiểm, trong đó có cả ung thư thực quản – dạ dày. Nhằm phát hiện sớm được các bệnh lý tại đường tiêu hóa trên thì nội soi dạ dày là biện pháp tầm soát và phát hiện mọi vấn đề sớm nhất. Trong đó, nổi bật nhất không thể không nhắc tới phương pháp nội soi dạ dày không đau. Đây là một phương pháp mới và tối ưu những hạn chế của phương pháp nội soi truyền thống. Bài viết dưới đầy sẽ giải thích một cách rõ hơn về phương pháp này.
1. Những vấn đề cần biết về nội soi dạ dày
1.1. Định nghĩa về nội soi dạ dày
Nội soi dạ dày là kỹ thuật đưa ống soi mềm vào bên trong đường tiêu hóa để quan sát, kiểm tra đường tiêu hóa trên. Đây là một thủ thuật an toàn, đem lại hiệu quả cao trong việc phát hiện và chẩn đoán các tổn thương tại đường tiêu hóa trên. Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể sử dụng một số dụng cụ chuyên dụng để cắt polyp, sinh thiết, cầm máu, lấy dị vật trong ống tiêu hóa, thắt tĩnh mạch thực quản…
1.2. Nội soi dạ dày giúp phát hiện những bệnh lý nào?
Nội soi dạ dày có độ chính xác cao hơn so với các phương pháp như chụp X-quang, siêu âm giúp phát hiện được các tổn thương tại dạ dày dù là tổn thương nhỏ nhất. Ngoài ra, trong quá trình nội soi sẽ giúp bác sĩ lấy mẫu bệnh phẩm mang đi sinh thiết để chẩn đoán bệnh chính xác hơn. Với phương pháp này có thể phát hiện được một số bệnh lý như:
– Viêm dạ dày: Bệnh phổ biến về tiêu hóa, thường không gây nguy hiểm và sẽ ổn định sau khi điều trị.
– Loét dạ dày: Bệnh lý này gây ra những cơn đau âm ỉ theo chu kỳ, thường xảy ra khi đói hoặc sau bữa ăn. Nếu không phát hiện và điều trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng đe dọa tính mạng người bệnh.
– Polyp dạ dày: Giai đoạn đầu sẽ không xuất hiện triệu chứng cụ thể. Polyp càng lớn, làn rộng sẽ có biểu hiện nôn mửa, nóng rát ở bụng, đi ngoài ra máu… Bệnh này chỉ được phát hiện bằng phương pháp nội soi dạ dày.
– Xuất huyết dạ dày: Bệnh thường xuất hiện đột ngột và tiến triển nhanh chóng. Nếu không can thiệp và điều trị kịp thời sẽ gây nguy hiểm tới tính mạng.
– Ung thư dạ dày: Bệnh nguy hiểm nhất trong các bệnh lý về dạ dày. Ung thư dạ dày có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các bệnh ung thư.
Phương pháp nội soi dạ dày giúp phát hiện nhiều bệnh lý tiêu hóa
1.3. Nội soi dạ dày được thực hiện với trường hợp nào?
Đa số các trường hợp thực hiện nội soi dạ dày sẽ dự theo chỉ định của bác sĩ. Nội soi dạ dày thường sẽ được chỉ định khi:
– Xuất hiện những triệu chứng bất thường tại đường tiêu hóa như: Chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu; thường xuyên ợ chua, ợ hơi hoặc ợ ra chất đắng như mật; nôn hoặc đi ngoài ra máu; chán ăn – sụt cân không chủ đích.
– Người mắc viêm dạ dày mạn tính cần thực hiện nội soi định kỳ 6 tháng/lần. Người ở mức độ nhẹ và trung bình nên nội soi 3 năm/lần.
– Người thường xuyên hút thuốc lá và sử dụng rượu bia.
– Người có tiền sử gia đình mắc phải các căn bệnh như đau dạ dày do nhiễm khuẩn HP, ung thư dạ dày.
– Người muốn thực hiện tầm soát ung thư nhằm phát hiện sớm các bất thường tại đường tiêu hóa trên.
2. Phương pháp nội soi dạ dày không đau được áp dụng phổ biến hiện nay
2.1. Nội soi thường bằng phương pháp sử dụng gây mê
Nội soi dạ dày gây mê không đau là phương pháp đưa ống nội soi qua đường miệng khi người bệnh được gây mê nhằm chẩn đoán, điều trị các bệnh xuất hiện tại đường tiêu hóa. Việc gây mê được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn, khoảng 5 -10 phút, người bệnh sẽ tỉnh lại sau khi soi xong và không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe.
Ưu điểm của nội soi gây mê:
– Bệnh nhân được gây mê nên sẽ không cảm thấy khó chịu trong quá trình thực hiện nội soi. Hạn chế rủi ro nếu bệnh nhân giãy giụa hoặc giật ống nội soi.
– Người bệnh được gây mê sẽ nằm yên nên thao tác thực hiện nội soi sẽ chuẩn xác hơn, hạn chế gây ra tổn thương cho niêm mạc.
– Can thiệp kịp thời các thủ thuật nếu phát hiện bất thường tại đường tiêu hóa nên người bệnh sẽ không cảm thấy khó chịu.
Hạn chế của nội soi gây mê:
– Người bệnh có nguy cơ dị ứng thuốc, sốc thuốc. Có thể gặp một số tác dụng phụ của thuốc gây mê như đau đầu, buồn ngủ.
– Chi phí thực hiện của phương pháp này cao hơn so với phương pháp truyền thống.
Nội soi không đau bằng phương pháp gây mê
2.2. Nội soi dạ dày không đau bằng công nghệ NBI
Công nghệ NBI 5P giúp bác sĩ quan sát sắc nét hơn bằng việc giả lập nhuộm màu mô.
Ưu điểm của phương pháp nội soi bằng công nghệ NBI đó là:
– Phương pháp nội soi tiên tiến, không đau, không gây khó chịu.
– Chế độ ánh sáng dải tần hẹp giúp quan sát sâu và chính xác các tổn thương.
– Khả năng phóng đại hàng trăm lần, tiếp cận tổn thương từ khoảng cách siêu gần chỉ 2- 6mm.
– Phát hiện sớm ung thư tiêu hóa giúp loại bỏ các tổ chức tiền ung thư.
2.3. Nội soi dạ dày không đau bằng công nghệ MCU
Nội soi MCU là sự kết hợp của phương pháp nội soi phóng đại nhuộm màu cùng với siêu âm nội soi.
Ưu điểm của phương pháp nội soi bằng công nghệ MCU là:
– Soi trọn ống tiêu hóa, chỉ điểm toàn bộ các tổn thương từ giai đoạn rất sớm.
– Chẩn đoán bản chất, xác định về mức độ xâm lấn của các tổn thương.
– Trực tiếp can thiệp, điều trị dứt điểm tổ chức tiền ung thư/ung thư sớm ngay trong 1 ngày và trong một lần nội soi duy nhất.
Nội soi MCU giúp chẩn đoán chính xác mức độ xâm lấn của các tổn thương
3. Tầm quan trọng của nội soi trong tầm soát ung thư dạ dày
Các bệnh lý về dạ dày đặc biệt là ung thư dạ dày được chẩn đoán và phát hiện sớm thì cơ hội chữa khỏi, sau 5 năm sau khi mổ lên tới 90%. Nhưng nếu phát hiện muộn thì khả năng sống sau 5 năm sau mổ chỉ còn khoảng 15%.
Nội soi dạ dày nếu phát hiện những bất thường, các dấu hiệu ung thư ở giai đoạn đầu, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị hiệu quả hơn, đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Vì vậy nội soi dạ dày là việc làm rất quan trọng, cần thực hiện sớm đối với mọi lứa tuổi, ngay cả khi không có triệu chứng rõ ràng.
Nội soi dạ dày sớm giúp phát hiện các bệnh lý nguy hiểm kịp thời
– Quy tụ đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm giúp có những phác đồ điều trị hiệu quả nhất.
– Hệ thống máy móc công nghệ cao được áp dụng vào quá trình thăm khám giúp thăm khám nhanh chóng và đảm bảo chất lượng kết quả chính xác.
– Không gian thăm khám sạch sẽ, thoáng mát giúp người bệnh có trải nghiệm tốt nhất khi thăm khám. | thucuc | 1,396 |
Công dụng thuốc Zokora-20
Thuốc Zokora 20 có hoạt chất chính là Olmesartan medoxomil, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp. Tuân thủ chỉ định dùng thuốc Zokora 20 sẽ giúp người bệnh tránh được các tác dụng không mong muốn.
1. Zokora 20 là thuốc gì?
Thuốc Zokoro 20 có hoạt chất chính là Olmesartan medoxomil 20 mg, 1 thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Angiotensin II được hình thành từ angiotensin I nhờ sự xúc tác của enzym chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II có tác dụng co mạch, kích thích tổng hợp và giải phóng aldosterone, kích thích tái hấp thu natri và nước ở thận. Hoạt chất Olmesartan sẽ ngăn chặn tác dụng co mạch của angiotensin II bằng cách ngăn chặn sự gắn kết của angiotensin II với thụ thể, từ đó giúp hạ huyết áp. 2. Công dụng của thuốc Zokora 20Thuốc Zokora 20 được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp. Thuốc chống chỉ định ở các bệnh nhân sau đây: Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Tam cá nguyệt thứ 2, 3 của thai kỳ.Tắc mật.Chống chỉ định sử dụng chung Olmesartan và aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR <60 ml/phút/1,73 m2).
3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Zokora 20
Người lớn: Liều thuốc Zokora 20 khởi đầu được khuyến cáo là 10mg x 1 lần/ ngày. Nếu huyết áp chưa được kiểm soát, tăng đến liều 20mg x 1 lần/ ngày, tối đa 40 mg mỗi ngày hoặc có thể phối hợp thêm hydrochlorothiazide.Trẻ em: Trẻ em 6 - 18 tuổi có cân nặng từ 20 đến < 35 kg, liều Zokora 20 khởi đầu là 10 mg x 1 lần/ ngày, có thể tăng lên tối đa 20 mg x 1 lần/ngày sau 2 tuần.Trẻ em 6–18 tuổi nặng ≥ 35kg: Liều Zokora 20 khởi đầu là 20 mg x 1 lần/ ngày, có thể tăng lên tối đa 40 mg x 1 lần/ ngày sau 2 tuần.Người cao tuổi: Nhìn chung không cần điều chỉnh liều lượngthuốc Zokoro ở người lớn tuổi. Liều tối đa là 40mg mỗi ngày và cần theo dõi chặt chẽ huyết áp khi sử dụng liều cao. Suy thận: Liều Zokora 20 tối đa ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin 20-60 ml/phút) là 20 mg x 1 lần/ngày.Suy gan: Không cần điều chỉnh liều thuốc Zokora 20 cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Ở những bệnh nhân suy gan trung bình, liều Zokora 20 khởi đầu là 10 mg x 1 lần/ ngày và liều tối đa không được vượt quá 20mg x 1 lần/ ngày.4. Tác dụng phụ của thuốc Zokora 20Bệnh nhân sử dụng thuốc Zokora có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm: Thường gặp: Tăng Triglyceride máu, tăng acid uric máu, đau đầu, ho, viêm họng, viêm mũi, viêm phế quản, triệu chứng giống cúm, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày ruột, rối loạn tiêu hóa, viêm khớp, đau lưng, tiểu ra máu, nhiễm trùng đường tiết niệu, mệt mỏi, phù ngoại biên, tăng men gan và tăng ure huyết.Ít gặp: Giảm tiểu cầu, chóng mặt, nôn, mày đay, phát ban, ngứa, viêm da dị ứng, cơn đau thắt ngực và đau cơ.Hiếm gặp: Tăng creatinin huyết thanh, hôn mê, suy thận cấp, co thắt cơ, phù mạch, tăng kali máu và hạ huyết áp.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Zokora 20
Hạ huyết áp có triệu chứng, đặc biệt sau liều đầu tiên của Zokora, có thể xảy ra ở những bệnh nhân giảm thể tích và/ hoặc natri do điều trị lợi tiểu mạnh. Người bệnh nên hạn chế muối trong chế độ ăn.Ở những bệnh nhân có trương lực mạch và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (ví dụ bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận tiềm ẩn, bao gồm cả hẹp động mạch thận), điều trị bằng các loại thuốc ảnh hưởng đến hệ thống này có liên quan đến hạ huyết áp cấp, thiếu máu, thiểu niệu hoặc hiếm hơn là suy thận cấp.Tăng nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên được điều trị bằng các sản phẩm thuốc ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosterone.Khi sử dụng thuốc Zokora cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nên theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh. Không khuyến cáo sử dụng Zokora ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <20 m. L / phút). Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân mới ghép thận hoặc bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối.Tăng kali máu: Sử dụng các sản phẩm thuốc Zokora có thể gây tăng kali huyết. Nguy cơ có thể tăng lên ở người lớn tuổi, ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân được điều trị đồng thời với các sản phẩm thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali.Bệnh nhân mắc chứng cường aldosteron nguyên phát nhìn chung sẽ không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp có tác dụng ức chế hệ thống renin-angiotensin. Do đó, việc sử dụng thuốc Zokora 20 không được khuyến cáo ở những bệnh nhân như vậy.Trong một số trường hợp rất hiếm, bệnh nhân dùng thuốc có thể gặp tình trạng tiêu chảy mãn tính nặng kèm theo sụt cân đáng kể sau vài tháng đến vài năm kể từ khi bắt đầu dùng thuốc, có thể là do phản ứng quá mẫn muộn cục bộ gây ra. Nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng này trong quá trình điều trị bằng Zokora và không có các nguyên nhân rõ ràng khác, thì nên ngừng điều trị bằng ngay lập tức và không nên bắt đầu lại. Phụ nữ mang thai: Thuốc đối kháng Angiotensin II không nên dùng trong thời kỳ mang thai. Trừ khi việc tiếp tục điều trị bằng thuốc được coi là cần thiết, bệnh nhân đang có kế hoạch mang thai nên được chuyển sang thuốc điều trị tăng huyết áp thay thế. Nếu được chẩn đoán có thai trong khi dùng thuốc, nên ngừng điều trị ngay lập tức và bắt đầu liệu pháp thay thế.Phụ nữ cho con bú: Hiện không rõ Olmesartan có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng thí nghiệm trên động vật cho thấy Olmesartan được bài tiết ở nồng độ thấp trong sữa của chuột. Do nguy cơ gây ra các tác động bất lợi đến trẻ bú mẹ, nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc Zokora 20 tùy vào lợi ích điều trị đối với mẹ.6. Tương tác thuốc. Sử dụng đồng thời Zokora 20 với một số thuốc khác có thể dẫn tới tương tác, ảnh hưởng tới kết quả điều trị và/ hoặc gia tăng các tác dụng ngoại ý. Sau đây là một số tương tác cần lưu ý khi sử dụng thuốc Zokora 20:Tác dụng hạ huyết áp của Zokora 20 có thể được tăng lên khi sử dụng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp khác.Sử dụng đồng thời NSAID và thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin-II có thể làm giảm mức lọc cầu thận, tăng nguy cơ xuất hiện suy thận cấp.Dùng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II hoặc aliskiren có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận.Sử dụng Zokora 20 với Colesevelam hydrochloride sẽ làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương và thời gian bán thải của Zokora 20. Sự gia tăng nồng độ và độc tính của lithi đã được báo cáo khi dùng đồng thời lithi với thuốc đối kháng angiotensin II. Do đó không khuyến cáo sử dụng phối hợp thuốc Zokora 20 và lithi.Bài viết đã cung cấp thông tin Zokora 20 có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Zokora 20 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Zokora 20 là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn. | vinmec | 1,433 |
Thoát vị bẹn - tất tần tật thông tin mọi người bệnh đều cần
Thoát vị bẹn phổ biến ở nam giới hơn là nữ giới, có thể gây đau khiến người bệnh khó chịu, sức khỏe, cuộc sống và sinh hoạt chịu nhiều ảnh hưởng. Đây là bệnh lý như thế nào, hình thành do đâu, có triệu chứng ra sao, nên khám bác sĩ khi nào,... sẽ được giải đáp ngay sau đây.
1. Bệnh thoát vị bẹn là gì, do đâu mà có?
1.1. thoát vị bẹn là bệnh gì?
Thoát vị bẹn là hiện tượng xuất hiện túi phình ở vùng bẹn do một phần của ruột hoặc mỡ mạc treo đi xuyên qua một khu vực yếu của thành bụng để đến ống bẹn. Ống bẹn nối với bộ phận sinh dục, nằm hai bên bụng dưới. Khi một phần của ruột hay mỡ của mạc treo đi qua đây sẽ tạo ra một chỗ phình.
Bệnh thoát vị bẹn thường có 2 dạng:
- Thoát vị bẹn trực tiếp: hình thành theo thời gian do thành bụng bị yếu nên tạng thoát vị có cơ hội đi qua đây. Những người ho kéo dài, làm việc nặng gắng sức, táo bón thường xuyên, tiểu khó do u xơ tuyến tiền liệt,... rất dễ bị bệnh này. Nam giới trưởng thành có nguy cơ mắc bệnh cao hơn do lão hóa hoặc cơ bụng bị căng quá mức.
- Thoát vị bẹn gián tiếp: bệnh hình thành ngay từ khi sinh ra bởi thành bụng có sự bất thường. Đây gọi là tình trạng thoát vị bẹn bẩm sinh vì bình thường ống phúc tinh mạc bị bít lại sau khi sinh nhưng trong trường hợp này thì tạng thoát vị đi qua ống phúc tinh mạc từ trước khi sinh.
1.2. Nguyên nhân gây thoát vị bẹn
Nguyên nhân chính gây ra thoát vị bẹn là do thành bụng bị yếu. Những yếu tố được xem là nguy cơ gây ra tình trạng này gồm:
- Ngành nghề: những công việc cần đứng trong thời gian dài hoặc lao động nặng rất dễ bị thoát vị bẹn.
- Giới tính: nguy cơ thoát vị bẹn ở nam giới cao hơn so với nữ giới.
- Tiền sử gia đình: nếu gia đình có người thân từng bị bệnh lý này thì bạn cũng có nguy cơ rất cao.
- Mắc một số bệnh: khả năng thoát vị bẹn cao ở những người mắc bệnh mạn tính như táo bón, ho,...
- Mang thai: quá trình mang thai có thể khiến cho cơ bụng bị suy yếu và làm tăng áp lực trong ổ bụng từ đó gây ra thoát vị bẹn.
2. Triệu chứng và biến chứng của bệnh thoát vị bẹn
2.1. Triệu chứng
Thường thì các trường hợp bị thoát vị bẹn đều không có triệu chứng rõ ràng nhưng khi đã có thì sẽ khởi phát với cảm giác đau hoặc tức vùng bẹn. Bệnh càng kéo dài thì càng phát sinh thêm triệu chứng khác như:
- Một hoặc hai bên háng bị phình to nhưng hiện tượng này sẽ giảm hoặc mất khi nằm xuống.
- Bìu của nam giới bị giãn lớn.
- Cơ vùng chậu yếu, phải chịu áp lực như có gì đó đè nén.
- Tại chỗ phình có tiếng sôi ruột, rát, đau.
- Khi ho, vặn mình, nâng vật nặng hoặc tập thể dục có cảm giác khó chịu, đau nhói ở chỗ háng bị phình lên.
2.2. Biến chứng
Do sự xuất hiện của thoát vị bẹn mà một phần của ruột bị mắc kẹt lại trong thành bụng và khiến cho lưu lượng máu đến phần này của ruột giảm xuống. Nếu không hồi phục nhanh chóng lượng máu cung cấp cho ruột thì nguy cơ hoại tử phần ruột thoát vị là rất cao.
Bệnh thoát vị bẹn khi không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến thoát vị nghẹt tức là ruột hoặc mạc nối lớn bị mắc kẹt trong túi thoát vị, khối thoát vị không thể đẩy lên được nên người bệnh rất đau đớn. Không những thế, thoát vị bẹn còn có thể là yếu tố thuận lợi gây teo tinh hoàn, xoắn tinh hoàn, nghẹt bó mạch thừng tinh, hoại tử tinh hoàn,... khiến nam giới bị vô sinh.
Đối với nữ giới, thoát vị bẹn tuy không ảnh hưởng tới khả năng thụ thai, nhưng mắc bệnh trong quá trình mang thai thì những áp lực của ổ bụng sẽ khiến cho bệnh trở nên trầm trọng hơn. Nếu can thiệp y tế trong thời kỳ này sẽ gây nên những ảnh hưởng nhất định đến cả mẹ và bé. Do đó, phụ nữ bị thoát vị bẹn cần được điều trị khỏi bệnh trước khi mang thai.
3. Thăm khám và xử trí
Chính vì những biến chứng khôn lường như đã nói đến ở trên nên các chuyên gia y tế khuyên rằng, hãy chủ động đi khám bác sĩ nếu:
- Kích thước của khối phình bên háng gia tăng.
- Cảm thấy đau nhói, nặng nề thường xuyên ở vùng chậu.
- Thoát vị ở trẻ em.
- Sốt, buồn nôn kéo dài.
Người bệnh cần quan sát, ghi nhớ và miêu tả đầy đủ các triệu chứng mà mình đang gặp phải với bác sĩ thăm khám. Đặc biệt trong số đó, cần cung cấp các thông tin: khối phình đã xuất hiện được bao lâu, có gây đau không, có thay đổi về kích thước không.
Thường thì khi thăm khám, bác sĩ sẽ
tạm thời đẩy thoát vị trở lại vị trí ban đầu. Nếu thấy cần chẩn đoán phân biệt bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp X-quang, chụp CT bụng chậu để kiểm tra thoát vị và loại trừ các tình trạng khác.
Bệnh thoát vị bẹn không thể tự khỏi nhưng không có nghĩa là mọi trường hợp mắc bệnh đều cần phải phẫu thuật. Nếu có thể xoa bóp và đẩy thoát vị bẹn trở lại vị trí ban đầu thì không cần áp dụng phẫu thuật nhưng khi nó tăng về kích thước, gây ra triệu chứng, mắc kẹt bên ngoài thành bụng, thoát vị nghẹt ruột thì sẽ phải phẫu thuật ngay. Mặt khác, cũng có trường hợp bệnh nhân phải dùng đến lưới chống thoát vị như một giải pháp lâu dài.
Tình trạng bệnh lý của mỗi bệnh nhân không giống nhau. Vì thế, hãy chủ động trao đổi với bác sĩ về triệu chứng của mình để được thăm khám và tìm ra phương pháp điều trị phù hợp nhất. Nếu điều trị từ sớm, thoát vị bẹn vẫn có thể được chữa khỏi một cách dễ dàng. Sau khi phẫu thuật người bệnh có khả năng hồi phục hoàn toàn rất cao. Để tránh nguy cơ tái phát, người bệnh cần tránh lao động nặng, thể dục gắng sức. | medlatec | 1,151 |
Nguyên nhân gây ung thư: Hóa chất và bức xạ
Các tác nhân sinh ung được xếp vào 3 nhóm chính: Các hoá chất, bức xạ và virus. Chúng có thể tác động riêng rẽ hoặc hiệp đồng với nhau. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đề cập đến các hóa chất và bức xạ dẫn đến ung thư.
1. Các hoá chất sinh ung (chemical carcinogen)
Các hoá chất sinh ung có cấu tạo rất đa dạng, có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo. Đặc điểm chung của các hoá chất sinh ung là chúng có ái lực điện tử rất cao, dễ dàng tương tác với các phân tử protein, ARN và ADN. Vì vậy, hầu hết các hoá chất sinh ung cũng là những tác nhân gây đột biến (mutagen), có thể gây tổn thương cho phân tử ADN. Phân biệt 2 loại hoá chất sinh ung:Hoá chất sinh ung trực tiếp: Có khả năng trực tiếp gây tổn thương phân tử ADN, tạo ra ung thư. Thí dụ, các chất alkyl hoá. Đáng chú ý là một số chất alkyl hoá như cyclophosphamide, chlorambucil đã được sử dụng thành công trong điều trị một số loại ung thư (ung thư buồng trứng, lymphoma) thì lại có khả năng gây ra một ung thư mới về sau (thường là bệnh bạch cầu).Hoá chất sinh ung gián tiếp: Đa số các hoá chất sinh ung thuộc về loại này, bản thân chúng chưa phải là các tác nhân sinh ung, cần phải được chuyển hoá trong cơ thể để trở thành một tác nhân sinh ung thực sự. Thí dụ:Các hydrocarbon thơm đa vòng: Có trong dầu mỏ (benzanthracene), trong khói thuốc (benzopyrene); khi vào cơ thể được chuyển hoá thành epoxide, có khả năng tạo liên kết hoá trị với ADN, làm đột biến gen, gây ra ung thư da và ung thư phổi.Các amin thơm và phẩm nhuộm nhóm azo: Thí dụ, chất bêta naphthylamine, một amin thơm được sử dụng nhiều trong các xí nghiệp chế biến cao su; các phẩm nhuộm nhóm azo được dùng để nhuộm màu thực phẩm trông cho đẹp mắt. Các chất này khi vào cơ thể sẽ được chuyển hoá tại gan, trở thành tác nhân sinh ung thực sự, có thể gây ra ung thư gan và ung thư bàng quang.Nitrosamin: Nitrat được sử dụng làm phân bón, chất bảo quản thực phẩm; khi vào cơ thể, chúng được chuyển hoá bởi các vi khuẩn thường trú tại ruột, kết hợp với amin thành nitrosamine. Nitrosamine là một tác nhân sinh ung thực sự, có khả năng gây ra các ung thư đường tiêu hoá.Aflatoxin: Là sản phẩm của Aspergillus flavus, một loại nấm mốc phát triển mạnh trên thực phẩm ngũ cốc bảo quản kém. Trong cơ thể, aflatoxin được chuyển hoá thành epoxide, là tác nhân sinh ung mạnh, có thể gây ra ung thư gan.Các hợp chất có chứa arsenic có khả năng gây ung thư da; các thuốc bảo vệ thực vật có thể gây ung thư gan.
Cơ chế sinh ung của hydrocarbon thơm và aflatoxin.
Một điểm cần nhấn mạnh là không phải mọi tổn thương ADN do tác động của các hoá chất sinh ung đều dẫn đến ung thư, bởi vì tế bào vẫn có khả năng sửa chữa một số loại tổn thương ADN. Nếu không thì xuất độ ung thư do hóa chất hẳn đã tăng vọt.
2. Các bức xạ (radiation)
Năng lượng bức xạ, dưới dạng tia cực tím của ánh sáng mặt trời hoặc dưới dạng các bức xạ ion hoá, đều có thể gây chuyển dạng tế bào nuôi cấy, làm phát sinh ung thư ở người và các động vật thí nghiệm.
2.1. Tia cực tím
Tia cực tím có trong ánh sáng mặt trời được chia thành 3 loại theo độ dài sóng: UVA (320 - 400 nm), UVB (280 - 320 nm) và UVC (200 - 280 nm). UVB được xem là tác nhân chính có thể gây ra nhiều loại ung thư da khác nhau như mêlanôm, carcinom tế bào gai, carcinom tế bào đáy. Người da trắng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người da màu do thiếu tác động bảo vệ của sắc tố melanin trong lớp biểu bì (giúp hấp thụ tia cực tím). UVC cũng có khả năng sinh ung nhưng rất may là nó đã được chặn gần hết bởi tầng ozon bao quanh trái đất. Vì vậy, sự hủy hoại tầng ozon như hiện nay do các khí thải từ mặt đất (như chất làm lạnh chlorofluorocarbon) có khả năng làm tăng số trường hợp ung thư da trong tương lai.Cơ chế sinh ung của tia cực tím là do tác động của nó trên phân tử ADN, tạo cầu nối giữa các baz pyrimidin. Nếu những tổn thương ADN này không được sửa chữa kịp thời, đột biến gen có thể xảy ra và dẫn đến ung thư.
Cơ chế sinh ung của tia cực tím.
2.2. Bức xạ ion hoá
Gồm có 2 dạng: Các sóng điện từ (tia X, tia gamma) và các hạt mang điện tích hoặc có năng lượng cao (hạt alpha, hạt bêta, proton, neutron). Tất cả đều có khả năng sinh ung như đã được thấy qua sự gia tăng xuất độ của nhiều loại ung thư ở những nạn nhân sống sót sau 2 vụ nổ bom nguyên tử tại Nhật bản năm 1945 và vụ nổ nhà máy điện hạt nhân Tchernobyl tại Liên xô năm 1986.Công nhân khai thác mỏ uranium cũng có xuất độ ung thư phổi cao gấp 10 lần người bình thường. Ngay cả những liều phóng xạ dùng trong trị liệu cũng có thể gây ung thư nếu không được chỉ định đúng. Thí dụ, có 9% số trẻ em đã từng được chiếu xạ vào vùng cổ ngực khi còn bé về sau sẽ bị ung thư tuyến giáp.Có một sự khác biệt về độ nhạy cảm giữa các mô cơ thể đối với tác động sinh ung của các bức xạ ion hoá. Các mô đặc biệt nhạy cảm gồm có mô tạo huyết, tuyến giáp, tuyến mang tai, vú, phổi. Trái lại; da, xương, ống tiêu hoá thì tương đối ít nhạy cảm hơn.Cơ chế sinh ung của các bức xạ ion hoá là do chúng có khả năng gây ra đột biến gen và các rối loạn cấu trúc nhiễm sắc thể.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác. | vinmec | 1,090 |
Hóa trị ung thư tại Bệnh viện
Hóa trị hay hóa trị liệu là sử dụng các thuốc gây độc tế bào nhằm tiêu diệt các tế bào ác tính trong cơ thể người bệnh ung thư. Bên cạnh các phương pháp điều trị tại chỗ, tại vùng như phẫu thuật hay xạ trị, điều trị hệ thống trong đó có hóa trị đã trở thành phương pháp quan trọng có vai trò bổ trợ hay điều trị riêng lẻ cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn.
Thuốc hóa trị có tác dụng chống lại hầu hết các loại ung thư nhưng hoạt tính không đồng nhất. Mỗi loại ung thư có sự nhạy cảm với hóa trị riêng. Vai trò của hóa trị là chữa khỏi, kéo dài thêm thời gian sống, tăng hiệu quả điều trị tia xạ cũng như cải thiện được chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
2. Hóa trị ung thư được thực hiện như thế nào?
Phần lớn thuốc hóa chất dùng theo đường toàn thân đưa vào qua đường tĩnh mạch, đường uống hay tiêm bắp. Có một số trường hợp, bác sĩ chỉ định hóa trị tại chỗ, tại vùng để đưa thuốc chống ung thư trực tiếp vào khối u, khoang cơ thể có khối u hoặc bơm thuốc vào mạch cung cấp máu cho vùng có khối u.
Hóa trị ung thư có những tác dụng phụ nhất định
Thực tế, bên cạnh những lợi ích mang lại, hóa trị liệu cũng có những tác dụng phụ nhất định như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rụng tóc, buồn nôn, viêm niêm mạc miệng… Tuy nhiên, các bác sĩ cho biết, so với lợi ích hóa trị đem lại, tác dụng phụ là có thể chấp nhận và kiểm soát. | thucuc | 303 |
Những điều bạn cần biết về phương pháp bơm tinh trùng
Y học phát triển mạnh mẽ mang đến nhiều phương pháp giúp đỡ các cặp vợ chồng hiếm muộn. Trong đó, chúng ta không thể không nhắc đến phương pháp bơm tinh trùng. Vì thế, trước khi thực hiện, chúng ta phải tìm hiểu bơm tinh trùng là gì và những ai có thể thực hiện phương pháp này.
1. Một số hiểu biết chung về phương pháp bơm tinh trùng
1.1. bơm tinh trùng là gì?
Những đôi vợ chồng hiếm muộn thường rất lo lắng và mong mỏi có con, họ tìm hiểu rất nhiều phương pháp, trong đó bơm tinh trùng là phương pháp được áp dụng tương đối nhiều. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ về phương pháp này, vậy bơm tinh trùng là gì?
Có thể nói, kỹ thuật hỗ trợ sinh sản này là việc đưa tinh trùng được qua lọc rửa vào buồng tử cung của người phụ nữ bằng một ống nhỏ. Người ta thường gọi phương pháp này là Intra uterine insemination, với tên viết tắt là IUI.
Khi áp dụng phương pháp hỗ trợ sinh sản này, số tinh trùng đến gần vòi trứng được tăng lên đáng kể, nhờ đó cơ hội thụ thai cũng cao hơn rất nhiều.
1.2. Những ai có thể áp dụng bơm IUI
Đây là một phương pháp hỗ trợ sinh sản được nhiều người biết đến, tuy nhiên qua nghiên cứu, không phải bất kỳ đôi vợ chồng nào cũng có thể áp dụng được phương pháp này và cho hiệu quả cao nhất. Vì vậy, trước khi thực hiện bơm IUI, họ phải tiến hành khám lâm sàng. Vậy những ai có thể thực hiện phương pháp này?
a. Đối với phụ nữ
Một số trường hợp sẽ được tư vấn thực hiện bơm IUI, đó là những người phụ nữ sở hữu kỳ hành kinh không đều, rất thất thường, thậm chí họ không thể tính chính xác ngày rụng trứng. Ngoài ra, nếu người vợ được chẩn đoán là mắc bệnh vô sinh mà chưa kết luận được nguyên nhân rõ ràng cũng được tư vấn phương pháp này.
Hỗ trợ sinh sản bằng bơm IUI còn được khuyến khích áp dụng cho các phụ nữ đang có tình trạng lạc nội mạc tử cung, tuy nhiên, mức độ bệnh còn nhẹ.
b. Đối với đàn ông
Bên cạnh phụ nữ thì những người đàn ông có tình trạng sinh lý không tốt cũng là nguyên nhân gây hiếm muộn. Một vài người nên áp dụng bơm IUI đó là người đang có các loại kháng thể kháng tinh trùng. Bệnh cạnh đó, những người đàn ông có số lượng tinh trùng không nhiều, chất lượng tinh trùng kém hoặc có dấu hiệu dị dạng độ nhẹ, trung bình nên thử áp dụng.
Thêm một lưu ý cho những cặp vợ chồng đang có ý định bơm IUI đó là họ cần tiến hành một vài xét nghiệm để đảm bảo tình trạng sức khỏe ổn định và có thể thực hiện được. Các trường hợp đang bị viêm nhiễm cơ quan sinh dục cần phải chữa trị dứt điểm trước khi bơm tinh trùng. Có như vậy, chúng ta mới thu được hiệu quả cao nhất.
2. Nên thực hiện bơm tinh trùng vào thời điểm nào?
Một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của phương pháp này đó là chọn đúng thời điểm, vì vậy các cặp vợ chồng phải theo dõi kỹ càng và lựa chọn cực kỳ cẩn thận. Trong đó, các bác sĩ khuyên rằng nên thực hiện sau khi người phụ nữ đã tiêm thuốc rụng trứng được 36 giờ.
Trước khi thực hiện bơm IUI, người đàn ông cũng được bác sĩ hẹn ngày bơm tinh trùng. Lượng tinh trùng sau bơm sẽ được lọc rửa và ủ ấm qua labo. Đây là việc quan trọng nhất nhằm lựa chọn ra tinh trùng có chất lượng tốt nhất để bơm vào buồng tử cung của phụ nữ.
Thông thường, thể tích tinh trùng đạt chất lượng và bơm vào buồng tử cung phải dao động từ 0,2 - 0,3 ml.
3. Những điều cần lưu ý sau khi thực hiện bơm tinh trùng
Người phụ nữ sau khi được bơm tinh trùng vào tử cung cần phải chú ý một số vấn đề để không ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp này. Cụ thể, sau khi thực hiện xong, người vợ nên nằm nghỉ ngơi trong khoảng 30 - 45 phút để cơ thể ổn định lại.
Trong những ngày tiếp theo, nếu có điều kiện, bạn cũng nên được nghỉ ngơi, đặc biệt họ không được khuyến khích vận động quá mạnh. Thực tế, những ngày sau, người phụ nữ nên đi lại, vận động nhẹ nhàng, điều này sẽ giúp cho các tinh trùng di động hoạt động tốt hơn, hiệu quả hơn.
Nếu gặp một số triệu chứng như tức bụng, khó chịu hay bị chảy máu thì người phụ nữ nên đi thăm khám ngay lập tức để nhận được sự điều trị kịp thời của bác sĩ.
Thông thường, sau 2 tuần các bạn nên kiểm tra xem mình đã có thai hay chưa. Trong trường hợp sau 2 tuần mà kết quả không có thai, bạn cũng nên đến bác sĩ để nhận được một số tư vấn nhé!
4. Thủ thuật bơm tinh trùng hết bao nhiêu tiền?
Mọi người hay thắc mắc không biết bơm tinh trùng hết bao nhiêu tiền. Một gói dịch vụ này thường bao gồm chi phí lọc rửa tinh trùng, thuốc kích trứng rụng trước IUI và thuốc dưỡng sau IUI.
5. Nên bơm tinh trùng ở đâu tại Hà Nội?
Một số công ty có liên kết với bệnh viện như là Bảo hiểm liên hiệp Việt Nam, bảo hiểm A+, bảo hiểm quân đội MIC,... Ngoài ra danh sách liên kết còn khá nhiều công ty bảo hiểm uy tín khác. Nếu quan tâm, khách hàng có thể tìm hiểu kĩ hơn tại trang web của bệnh viện.
Có thể nói, bơm tinh trùng là một giải pháp hữu hiệu cho các cặp vợ chồng hiếm muộn. Hãy tìm hiểu thật kỹ
bơm tinh trùng hết bao nhiêu tiền, bơm tinh trùng ở đâu tại Hà Nội trước khi thực hiện nhé! | medlatec | 1,054 |
Những thói quen xấu làm nam giới bị xuất tinh sớm
Lạm dụng thủ dâm, xem quá nhiều phim sex, hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, quan hệ tình dục quá sớm… là những thói quen xấu làm nam giới bị xuất tinh sớm.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, vợ chồng ít có thời gian ‘ân ái’ trong một thời gian dài sẽ khó đạt được khoái cảm và dễ gây xuất tinh sớm.
Những hình ảnh khiêu dâm là yếu tố có tác dụng rất lớn đối với sự kích thích tâm lý khiến nam giới lo lắng và nhạy cảm khi quan hệ tình dục thực sự. Chính sự lo lắng này dẫn đến ức chế tâm lý khiến bị xuất tinh sớm.
Rượu bia là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây xuất tinh sớm, liệt dương ở nam giới.
Nam giới nghiện thuốc lá thường mắc chứng xuất tinh sớm, yêu sinh lý.
Việc quan hệ quá sớm khiến cho nam giới quen với những kích thích mạnh quá sớm, hưng phấn quá nhanh và chưa đủ kiến thức giới tính sẽ khiến nam giới bị xuất tinh sớm, lâu dần sẽ thành thói quen thường xuyên khó sửa.
Theo các bác sĩ, thủ dâm nếu thực hiện ở một mức độ nhất định thì sẽ tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu nam giới tiến hành thủ dâm quá nhiều thì sẽ tạo ra các thói quen xấu như xuất tinh sớm. Khi thủ dâm thường xuyên nam giới sẽ quen với kích thích nhanh, mạnh cùng với tâm lý tự ti, sợ bị phát hiện nên dễ bị xuất tinh sớm. | thucuc | 280 |
Nguyên tắc điều trị bệnh phù hoàng điểm
Phù hoàng điểm là một trong những bệnh về mắt nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy có cách nào điều trị bệnh phù hoàng điểm hiệu quả hay không? Tìm hiểu ngay sau đây!
1. Về bệnh phù hoàng điểm
Hoàng điểm (điểm vàng) là một phần quan trọng của võng mạc, nơi ánh sáng tập trung và giúp người bệnh có thể nhìn rõ mọi vật. Phù hoàng điểm là từ dùng để chỉ tình trạng tích tụ dịch ở trong hoàng điểm. Dịch bị tích tụ bất thường sẽ làm hoàng điểm sưng và dày lên, gây biến dạng tầm nhìn.
1.1. Nguyên nhân gây bệnh
Theo các chuyên gia, phù hoàng điểm xảy ra khi sự tích tụ và rò rỉ dịch bất thường trong hoàng điểm. Các dịch này có thể là từ những mạch máu bị tổn thương ở võng mạc và tiết ra. Nguyên nhân phổ biến được xác định gây ra tình trạng phù hoàng điểm là do:
– Bệnh võng mạc tiểu đường
– Phẫu thuật mắt
– Thoái hóa điểm vàng tuổi tác
– Tắc nghẽn mạch máu võng mạc
– Viêm võng mạc…
Không phải những người mắc các bệnh lý kể trên đều bị phù hoàng điểm, nhưng chúng là những bệnh lý làm tăng nguy cơ cao dẫn tới rò rỉ dịch và gây tổn thương hoàng điểm. Vì vậy, người mắc các bệnh trên nên đi khám sớm, điều trị sớm để giảm thiểu nguy cơ gây phù hoàng điểm có hại cho sức khoẻ thị lực.
1.2. Dấu hiệu bệnh lý
Bệnh phù hoàng điểm không gây đau và không biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu. Phần lớn người bệnh chỉ được phát hiện khi đi khám sức khoẻ thị lực hoặc có các dấu hiệu như:
– Tầm nhìn mờ
– Tầm nhìn gợn sóng
– Màu sắc thay đổi
– Khó đọc, khó đi lại…
– Mắt nhạy cảm
– Thị lực giảm dần…
Để giảm nguy cơ khiến thị lực suy giảm nghiêm trọng hoặc biến chứng, nếu gặp bất cứ triệu chứng nào bất thường như đã kể trên, người bệnh nên nhanh chóng tới gặp bác sĩ để được chẩn đoán, điều trị kịp thời.
Tầm nhìn trung tâm bị mờ có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang mắc phù hoàng điểm
2. Chẩn đoán bệnh
Để chẩn đoán bệnh lý phù hoàng điểm, bác sĩ sẽ khám mắt để xác định các bất thường ở võng mạc. Một số kỹ thuật sau đây sẽ được thực hiện để đánh giá bệnh lý:
– Kiểm tra thị lực: Đánh giá tình trạng thị lực để chẩn đoán mức độ tổn thương mà bệnh phù hoàng điểm gây ra.
– Kiểm tra mắt giãn đồng tử: Quan sát rõ võng mạc, giúp bác sĩ xác định mạch máu rò rỉ, u nang có trong mắt.
– Chụp mạch huỳnh quang: Sử dụng thuốc cản quang để xác định vị trí mạch máu bị tắc.
– Chụp OCT: Đánh giá chi tiết các tế bào võng mạc, phát hiện sự dày lên bất thường để đánh giá độ tổn thương do phfu hoàng điểm gây ra.
– Lưới Amsler: Đánh giá tầm nhìn trung tâm thay đổi nhiều hay ít để xác định bệnh lý.
Người bệnh nên đi khám sớm bởi việc phát hiện sớm bệnh có vai trò quan trọng, góp phần giúp bác sĩ điều trị hiệu quả và rút ngắn thời gian điều trị, giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục hơn.
Bác sĩ tiến hành khám mắt kỹ lưỡng để chẩn đoán đúng bệnh
3. Nguyên tắc điều trị bệnh phù hoàng điểm
Nguyên tắc chung được áp dụng để điều trị phù hoàng điểm thường được thực hiện hiện nay chính là nhắm vào nguyên nhân gây bệnh. Cụ thể:
3.1. Tiêm Anti-VEGF
Yếu tố VEGF thúc đẩy tăng trưởng mạch máu ở mắt nhưng nếu võng mạc bị thiếu máu, nó sẽ hoạt động quá mức, làm các mạch máu trở nên mỏng manh hơn, dễ vỡ và gây phù hoàng điểm. Phương pháp chính để điều trị phù hoàng điểm là tiêm nội nhãn. Với thủ thuật này, bác sĩ sẽ tiêm thuốc được gọi là ức chế tăng sinh tân mạch (Anti-VEGF) với tác dụng ngăn chặn và làm suy giảm hoạt động của yếu tố gây tăng trưởng nội mô của mạch máu (VEGF).
3.2. Điều trị viêm
Các phương pháp điều trị bệnh bằng thuốc corticosteroid (steroid) để giảm viêm là phương án điều trị cơ bản được áp dụng cho những người bị phù hoàng điểm do bệnh lý viêm mắt gây ra. Thuốc chống viêm thường được dùng dưới dạng thuốc nhỏ mắt, thuốc uống hoặc thuốc tiêm.
3.3. Phẫu thuật cắt dịch kính
Phẫu thuật được áp dụng khi phù hoàng điểm kéo theo tích tụ máu thuỷ tinh thể. Phẫu thuật sẽ góp phần cải thiện hoặc điều trị cho tình trạng phù hoàng điểm. Phương pháp này được áp dụng khi việc điều trị nội khoa không mang lại hiệu quả như mong đợi. Phần lớn các trường hợp cắt dịch kính đều được thực hiện trong thời gian ngắn, người bệnh có thể xuất viện ngay trong ngày, sau khi phẫu thuật.
Tiêm Anti-VEGF là một trong những phương pháp thường được áp dụng để điều trị bệnh phù hoàng điểm
4. Phòng ngừa phù hoàng điểm
Để chăm sóc sức khoẻ thị lực một cách khoa học, đồng thời phòng ngừa phù hoàng điểm, mọi người cần lưu ý tới một số vấn đề sau:
– Cần tránh ngồi quá gần máy tính, nên để mắt có thời gian nghỉ ngơi trong quá trình làm việc, học tập để giảm áp lực, sự mỏi mệt lên đôi mắt.
– Đeo kính râm, hoặc các loại kính bảo vệ mắt khi có nhu cầu ra ngoài đường.
– Sử dụng nước mắt nhân tạo theo khuyến cáo của bác sĩ để làm dịu hoặc vệ sinh mắt.
– Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho một đôi mắt khoẻ mạnh như vitamin A, C, E… từ các thực phẩm lành mạnh, trái cây, rau củ…
– Massage nhẹ vùng mắt và thực hiện một số bài tập thể dục nhẹ nhàng để tăng cường trao đổi chất tốt hơn cho cơ thể và cải thiện sức khỏe thị lực.
– Từ bỏ thói quen có hại bao gồm hút thuốc, uống rượu bia, đồ uống chứa nhiều đường… để duy trì sức khoẻ cho mắt.
– Sử dụng kính áp tròng, các loại kính khúc xạ… một cách khoa học, nên thay kính áp tròng thường xuyên theo chỉ dẫn để giảm khô, mỏi và gây viêm nhiễm vùng mắt.
– Khám thị lực định kỳ mỗi 6 tháng/lần hoặc khi phát hiện dấu hiệu bất thường để kiểm soát sức khoẻ, phát hiện và điều trị bệnh lý sớm.
– Tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ nhãn khoa trong điều trị các vấn đề về mắt để tăng hiệu quả điều trị, giảm thiểu nguy cơ gây mắc bệnh hoặc tái phát bệnh. | thucuc | 1,224 |
Chăm sóc vết thương cho người tiểu đường
Bệnh nhân tiểu đường khi bị thương thường rất lâu lành, dễ nhiễm trùng và loét hoại tử, thậm chí là phải đoạn chi. Do đó việc chăm sóc vết thương cho bệnh nhân đái tháo đường là vô cùng quan trọng và cần nhiều lưu ý. Vậy cách trị vết thương cho người tiểu đường đúng cách như thế nào?
1. Vết thương của bệnh nhân tiểu đường có gì đặc biệt?
Đái tháo đường là bệnh lý nội tiết ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, các vấn đề gặp phải ở bệnh nhân đái tháo đường ảnh hưởng đến vết thương gồm:Biến chứng thần kinh ngoại biên: đường huyết cao trong máu lâu ngày có thể ảnh hưởng tới các sợi thần kinh gây tê bì, châm chích và giảm cảm giác, thậm chí là mất cảm giác. Điều này khiến bệnh nhân đái tháo đường khó nhận ra các vết thương nhỏ như vết cắt, phồng rộp, có đá dưới giày. Từ đó các vết thương không được chăm sóc trở dễ dẫn tới nhiễm trùng và nặng nề hơn.Biến chứng mạch máu ngoại biên: các mạch máu ở 2 chân bệnh nhân đái tháo đường lâu ngày có nguy cơ hẹp gây tắc mạch, dẫn tới lượng máu tới nuôi các mô không tốt và khiến vết thương lâu lành, nặng nề hơnĐường huyết cao: cũng là nguyên nhân gây cản trở các chất dinh dưỡng và oxy đến nuôi các tế bào. Đồng thời ngăn hệ thống miễn dịch của cơ thể hoạt động hiệu quả, vết thương cũng trở nên lâu lành hơn. Suy giảm miễn dịch: đái tháo đường cũng khiến hệ miễn dịch của người bệnh suy giảm hơn, khả năng chống lại các vết thương so với người bình thường cũng giảm đi
2. Vì sao phải chăm sóc vết thương cho bệnh nhân tiểu đường đúng cách?
Các vết thương, vết bỏng, vết cắt trong đời sống hàng ngày là điều không thể tránh khỏi tuy nhiên đây lại là vấn đề lớn đối với bệnh nhân đái tháo đường và cần được quan tâm chăm sóc đúng cách vì:Vết thương dễ nhiễm trùng hơn do lượng đường trong máu cao chính là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Ngoài ra, việc suy giảm miễn dịch ở bệnh nhân tiểu đường cũng khiến cho khả năng bảo vệ của cơ thể đối với các vết thương giảm đi.Vết thương khi loét rất khó lành do biến chứng thần kinh, biến chứng mạch máu và nhiễm trùng dẫn tới tỉ lệ cắt cụt rất cao. Việc điều trị loét đái tháo đường đòi hỏi phối hợp đa chuyên khoa. Vết loét thường phát hiện ra khi đã muộn do các biến chứng thần kinh ngoại biên khiến người bệnh giảm cảm giác, không nhận ra các thay đổi trên cơ thể từ đó vết thương không được chăm sóc đúng cách.Các vết thương của bệnh nhân đái tháo đường nếu không được chăm sóc đúng cách có thể dẫn tới các biến chứng như:Viêm xương: vết thương bị nhiễm trùng, hoại tử lan tới các lớp sâu hơn như cơ, xương gây viêm đòi hỏi điều trị kháng sinh dài ngày. Nhiễm trùng huyết: nếu nhiễm trùng diễn tiến ở vết thương, lan rộng và không được điều trị có thể khiến vi khuẩn xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng huyết, tăng nguy cơ tử vongĐoạn chi: khi việc nhiễm trùng của vết thương không được kiểm soát, vết thương hoại tử có thể làm tăng nguy cơ đoạn chi. Người bệnh đái tháo đường có nguy cơ cắt cụt chi do vết loét cao hơn 15 lần người thường
3. Chăm sóc vết thương cho bệnh nhân tiểu đường như thế nào?
Để xử lý vết thương cho người tiểu đường, với các vết thương mới và nông, chưa nhiễm trùng có thể chăm sóc tại nhà theo các bước sau:Bước 1: người chăm sóc sát khuẩn tay. Bước 2: rửa sạch vết thương với dung dịch nước muối sinh lý, hoặc nước sạch nếu không có sẵn nước muối sinh lý. Rửa theo cả chiều rộng và chiều sâu của vết thương, nếu có dị vật thì dùng tăm bông sạch, hoặc kiềm sạch đã được khử khuẩn lấy ra, không dùng oxy già để rửa vết thương vì dễ làm tổn thương các tế bào lành xung quanh. Cuối cùng dùng gạc sạch thấm khô vết thương sau khi rửa xong.Bước 3: nếu có chảy máu cần dùng gạc sạch để đè ép cầm máu. Bước 4: bôi thuốc sát trùng dạng kem (nếu cần) như neosporin, zinksalbe dialon,...Bước 5: băng ép, che chắn vết thường bằng gạc sạch. Bước 6: vệ sinh thay băng 1-2 lần/ngày hoặc khi băng gạc dơ, thấm dịch. Lặp lại các bước trên mỗi lần thay băng. Ngoài ra, cần lưu ý:Nếu vết thương có phồng rộp, không nên chọc vỡ vì đây là cơ chế bảo vệ bình thường của cơ thể. Theo dõi tiến triển của vết thương từng ngày, có thể chụp hình để dễ so sánh. Nếu vết thương lan rộng hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng (nóng rát, ngứa, đau dai dẳng, mất cảm giác, sưng đỏ, chảy mủ hôi, sốt) cần đến khám bác sĩ ngay.
4. Điều trị khác cho bệnh nhân đái tháo đường có vết thương
Bên cạnh việc chăm sóc vết thương cho người tiểu đường theo các bước đã hướng dẫn thì bệnh nhân đái tháo đường đồng thời phải được điều trị các vấn đề khác như ổn định đường huyết, huyết áp, ổn định lipid máu cũng như điều trị bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh thần kinh ngoại biên nếu có:Kiểm soát đường huyết là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị vết thương vì đây chính là căn nguyên cho các vết thương nghiêm trọng ở đối tượng bệnh nhân này. Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh để kiểm soát lượng đường trong máu, tránh bị vết thương lớn hơn. Tránh các loại carbohydrate hấp thụ nhanh như nước ngọt có ga, nước đường,... Ngoài ra, nên tăng cường bổ sung chất xơ như rau củ, các loại hạt và protein, vitamin như kẽm để tăng cường quá trình lành thương. Tập thể dục có thể giúp cải thiện đường huyết nhưng tránh vận động quá mạnh hoặc tiếp xúc quá nhiều ở vùng có vết thương. Ngừng hút thuốc lá vì thuốc lá làm giảm vận chuyển oxy đến tế bào và cũng làm rối loạn hệ thống miễn dịch. Đồng thời tăng khả năng biến chứng bệnh động mạch ngoại biên gây thiếu máu nuôi. Nhìn chung, bệnh nhân tiểu đường khi bị thương thường rất lâu lành, dễ nhiễm trùng và loét hoại tử, thậm chí là phải đoạn chi. Do đó việc chăm sóc vết thương cho bệnh nhân đái tháo đường là vô cùng quan trọng và cần nhiều lưu ý. | vinmec | 1,177 |
Điều trị HIV thế nào? Những điều ảnh hưởng đến việc điều trị HIV của bạn
Điều trị HIV là cách giúp nâng cao sức khỏe đối với các bệnh nhân không may mắc phải căn bệnh thế kỷ này và giúp hạn chế khả năng lây truyền sang người khác. Tuy nhiên, có nên điều trị HIV không, chữa HIV được không và cần điều trị HIV thế nào cho hiệu quả là các vấn đề được nhiều người quan tâm. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc về những nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến việc điều trị HIV của bạn.
1. Không tuân thủ liều lượng. Các loại thuốc điều trị HIV có cơ chế hoạt động bằng cách làm chậm quá trình nhân lên của virus trong cơ thể. Do đó, khi bạn bỏ qua một liều điều trị hoặc không tuân thủ theo đúng liệu trình mà bác sĩ đã đưa ra thì virus HIV sẽ có cơ hội để gia tăng số lượng một cách nhanh chóng. Khi nó tạo ra càng nhiều bản sao thì khả năng virus sẽ biến đổi thành một loại có khả năng kháng thuốc cao và làm bất hoạt tác dụng của thuốc.
2. Kháng thuốc chéo. Một khi virus khi đã chuyển sang dạng kháng lại thuốc điều trị HIV này thì cũng có thể kháng lại các loại thuốc điều trị HIV khác, ngay cả khi bạn chưa từng sử dụng chúng trước đó. Đây được gọi là tình trạng kháng chéo. Do đó, một yêu cầu được đặt ra cho bệnh nhân khi điều trị HIV là không được bỏ qua liều thuốc vì nó có thể khiến bạn rơi vào tình trạng có ít sự lựa chọn hơn để điều trị hiệu quả.
Giải đáp điều trị HIV thế nào?
3. Tương tác với các loại thuốc khác. Các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng có thể ảnh hưởng đến thuốc điều trị HIV. Chúng có thể là thuốc bán theo toa, thuốc không cần kê đơn, thảo mộc và các thực phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng. Hậu quả của tương tác thuốc có thể làm cho việc điều trị của bạn không thật sự có tác dụng hoặc có thể mang lại cho bạn những tác dụng phụ mới. Do đó, cần nói với bác sĩ về bất cứ loại thuốc nào mà bạn đang sử dụng, ngay cả khi đó chỉ là vitamin. Ngoài ra, trước khi bắt đầu sử dụng một loại thuốc nào đó, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ để biết liệu nó có ảnh hưởng đến việc điều trị HIV của bạn hay không.4. Uống thuốc đúng giờ quy định. Một số loại thuốc điều trị HIV dễ dàng hấp thu vào máu hơn nếu uống lúc đói hoặc có thể thời điểm bụng no là thích hợp hơn để phát huy tác dụng. Ngoài ra, có loại thuốc cần phải sử dụng trong bữa ăn. Do đó, cần ghi nhớ lời dặn của bác sĩ về thời điểm sử dụng thuốc khi nào là hiệu quả và thậm chí là nên tìm hiểu về loại thức ăn giúp thuốc hoạt động tốt hơn. Có một số loại thực phẩm nên tránh để không cản trở quá trình phân giải thuốc, điển hình như là nước ép bưởi.
5. Sử dụng rượu và các loại đồ uống có cồn. Gan là nơi giúp cơ thể bạn loại bỏ chất thải từ thuốc điều trị HIV. Việc sử dụng quá nhiều rượu có thể làm tổn thương gan và ảnh hưởng đến quá trình điều trị. Mặc khác, những đối tượng sử dụng chung kim tiêm để tiêm chích ma túy sẽ có nguy cơ cao bị nhiễm trùng gây viêm gan và tổn thương gan một cách nghiêm trọng. Ngoài ra, khi rơi vào trạng thái say rượu cũng làm bạn không thể dùng thuốc đúng cách.6. Các tác dụng phụ. Thuốc điều trị HIV có thể gây ra các tác dụng phụ bất lợi cho cơ thể như tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu hoặc đau nhức khắp cơ thể. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho bạn cảm thấy chán thuốc hoặc thậm chí là sợ uống thuốc và dẫn đến nỗi băn khoăn rằng có nên điều trị HIV không. Tuy nhiên, bạn không cần phải cố gắng sống chung với nó, mà hãy gặp bác sĩ để nói về các phản ứng mà bản thân gặp phải để có hướng thay đổi thuốc phù hợp.
Việc sử dụng thuốc điều trị HIV mỗi ngày sẽ khiến bạn có cảm giác mệt mỏi
7. Mệt mỏi do thuốc. Việc sử dụng thuốc điều trị mỗi ngày sẽ khiến bạn có cảm giác mệt mỏi, hiện tượng này được gọi là “mệt mỏi do thuốc” hoặc “mệt mỏi do điều trị”. Hãy trao đối với bác sĩ để có thể giúp bạn tìm ra cách dùng thuốc như là một thói quen. Ngoài ra, nếu đang dùng vài viên thuốc điều trị HIV mỗi ngày, hãy hỏi bác sĩ xem có thể tối ưu hóa liệu trình điều trị của bạn hay không. Điều này sẽ giúp bạn giảm thiểu lượng thuốc sử dụng mỗi ngày nhưng vẫn đảm bảo kết quả điều trị. Một loại thuốc tiêm kết hợp mới của Cabotegravir và Rilpivirine (Cabenuva) có thể giúp ích trong trường hợp này.8. Sức khỏe tinh thần. Những trạng thái tinh thần như căng thẳng, trầm cảm, các bệnh tâm thần khác và thậm chí cảm giác xấu hổ về việc nhiễm HIV có thể khiến bệnh nhân khó tiếp tục điều trị. Việc điều trị bệnh kết hợp với hỗ trợ sức khỏe tâm thần có thể giúp giảm bớt gánh nặng về tinh thần, từ đó giúp cho quá trình điều trị bệnh hiệu quả hơn. Đừng ngần ngại bày tỏ tình trạng hiện tại của mình với bác sĩ để có được sự hỗ trợ tốt.9. Kết hợp tối đa việc điều trị HIV với cuộc sống của bạn. Một trong những cách tốt để đảm bảo thuốc điều trị HIV sẽ hoạt động hiệu quả là tuân theo lịch trình đã được bác sĩ lên kế hoạch sẵn bằng cách uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Bạn có thể đặt báo thức để nhắc bạn hoặc ghép nó với một phần khác trong thói quen hằng ngày của bạn như đánh răng hoặc pha cà phê. Giữ lại hộp thuốc sẽ dễ dàng giúp bệnh nhân theo dõi liều lượng của mình và nên mang theo những viên thuốc dự phòng trong trường hợp đi vắng đến giờ uống thuốc.com | vinmec | 1,125 |
Lạc nội mạc tử cung có thể gây vô sinh
Lạc nội mạc tử cung (LNMTC) là bệnh lý tuy không gây tử vong nhưng có thể dẫn đến tình trạng vô sinh cho người bệnh vì LNMTC gây tổn thương vòi trứng, phá hủy nhu mô buồng trứng, viêm dính vùng chậu,…
Nội mạc tử cung là lớp màng (niêm mạc) phủ mặt trong tử cung (dạ con). Lớp niêm mạc này biến đổi hằng ngày theo các chất nội tiết của buồng trứng tiết ra trong chu kỳ kinh nguyệt. Lạc nội mạc tử cung là trường hợp các tế bào niêm mạc tử cung đi lạc chỗ, vào sâu trong lớp cơ của thành tử cung (lạc nội mạc trong cơ) hoặc “lạc” cả ra ngoài tử cung như ở buồng trứng, màng bụng (phúc mạc), thành ruột; thậm chí có khi còn ở trong thận hay phổi...
Biểu hiện lâm sàng điển hình là đau bụng trước kỳ kinh nguyệt, thậm chí kéo dài cho đến nửa sau của chu kỳ kinh nguyệt, có người đau bụng cho đến ngày cuối của chu kỳ. Theo thời gian, cơn đau bụng sẽ ngày càng nặng, kèm theo các triệu chứng như buồn nôn, nôn ọe, tiêu chảy,...
Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản
Trong số phụ nữ bị vô sinh, có tới 30 - 50% có tổn thương lạc nội mạc tử cung. Cơ chế gây vô sinh của lạc nội mạc tử cung là do biến dạng các tổ chức vùng chậu gây dính, co kéo, ảnh hưởng đến chức năng vòi trứng, buồng trứng, tử cung.
Tế bào nội mạc tử cung đi “lạc” vào vị trí nào sẽ phát triển tại đó, tạo thành những ổ lạc nội mạc tử cung, gây rối loạn kinh nguyệt, thống kinh, đau bụng,... LNMTC ở buồng trứng làm giảm dự trữ noãn ở buồng trứng, ảnh hưởng đến chức năng phóng noãn và thụ tinh giữa noãn với tinh trùng. Ở vòi trứng gây dính hoặc tắc vòi trứng cản trở sự phóng noãn của buồng trứng. Dù ở giai đoạn nào LNMTC cũng có thể ảnh hưởng đến sự làm tổ của thai có thể gây hiếm muộn hoặc vô sinh.
Cần điều trị sớm
LNMTC nếu được chẩn đoán và điều trị sớm, triệt để sẽ giúp người bệnh giảm những cơn đau khó chịu và cải thiện đáng kể khả năng sinh sản. Tùy từng mức độ của bệnh, người bệnh có thể được dùng các loại thuốc nội tiết có tác dụng làm thoái triển và làm teo các đám niêm mạc tử cung lạc chỗ. Việc dùng thuốc phải do bác sĩ chỉ định, cân nhắc sau khi đánh giá cụ thể mức độ nặng, nhẹ. Trong trường hợp tổn thương LNMTC ảnh hưởng đến khả năng sinh sản thì cần can thiệp phẫu thuật để gỡ dính, phá hủy các tổn thương, nạo vét những ổ lạc nội mạc tử cung trong cơ thể,... Trong trường hợp nặng, lạc nội mạc tử cung sâu có thể cần can thiệp ngoại khoa triệt để, bao gồm cắt bỏ tử cung, hai buồng trứng,… | medlatec | 525 |
Hỏi - đáp: phụ nữ lâu ngày không quan hệ có sao không?
Đời sống quan hệ tình dục tốt là một trong những cách giúp người phụ nữ gìn giữ nét đẹp và hạnh phúc gia đình tốt hơn. Tuy nhiên, bạn có thể phải ngừng chuyện ấy nhiều ngày do những nguyên nhân như: xa chồng do công tác hoặc làm ăn xa, do đang kế hoạch hoặc mắc bệnh đặc biệt. Bởi vậy mà không ít chị em lo lắng phụ nữ lâu ngày không quan hệ có sao không?
1. Quan hệ tình dục điều độ đem lại lợi ích gì?
Quan hệ tình dục thường xuyên là một trong những dấu hiệu cho thấy người phụ nữ có đời sống tình dục tốt, điều này đem lại rất nhiều lợi ích sức khỏe và tinh thần cho cả hai.
Một số lợi ích khi quan hệ tình dục điều độ bao gồm:
1.1. Kích thích và thúc đẩy hoạt động của hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng
Hoạt động tình dục không chỉ giúp cơ thể cảm thấy thoải mái mà còn làm tăng hoạt động của hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài tốt hơn. Kết quả là nữ giới khỏe mạnh hơn, duy trì tốt hơn vẻ đẹp làn da và thân thể.
1.2. Tăng cường lưu thông máu
Lưu thông máu tốt từ tim đi các cơ quan và ngược lại là yếu tố quan trọng cho một sức khỏe tốt, ngăn ngừa bệnh lý. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, những người quan hệ tình dục điều độ có huyết áp ổn định hơn những người khác, kể cả nữ giới và nam giới.
1.3. Tăng cường sức khỏe
Giống như các hoạt động thể chất khác, quan hệ tình dục giúp phái nữ tiêu hao năng lượng, cơ bắp và xương khớp vận động dễ dàng hơn, cơ thể cũng khỏe mạnh hơn.
1.4. Tốt cho sức khỏe tinh thần
Khi đạt cực khoái, cơ thể nữ giới sẽ tiết ra hormone serotonin có tác dụng giảm đau, an thần, thư giãn đầu óc. Đây cũng là nguyên nhân mà sau khi quan hệ, hầu hết cả hai đều có cảm giác buồn ngủ và dễ đi vào giấc ngủ sâu, có một tinh thần sảng khoái vào buổi sáng hôm sau.
Hoạt động tình dục là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của các cặp vợ chồng trẻ, không những giúp duy trì nòi giống mà còn đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Các khảo sát đã chỉ ra, những cặp đôi có mối quan hệ gắn kết, hòa hợp thường có đời sống tình dục tốt, quan hệ thường xuyên đều đặn.
2. Phụ nữ lâu ngày không quan hệ có sao không?
Do nhiều nguyên nhân mà nữ giới có thể không quan hệ tình dục trong thời gian dài, điều này có thể ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe và cơ thể? Đây là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ, cơ thể chúng ta sẽ gặp những bất lợi sau nếu không quan hệ tình dục trong thời gian dài:
2.1. Tinh thần khó chịu
Tình trạng thường thấy ở các chị em không quan hệ tình dục, đặc biệt là độ tuổi sinh sản là thường xuyên cảm thấy cáu gắt, bực bội, mệt mỏi, khó tập trung trong học tập và công việc. Tinh thần khó chịu này ảnh hưởng rất lớn đến chỉ số hạnh phúc, chất lượng cuộc sống, nghiêm trọng hơn có thể là một nguyên nhân dẫn đến trầm cảm.
2.2. Ảnh hưởng tới giấc ngủ
Khi không quan hệ trong nhiều ngày, chị em có thể phải chịu đựng ham muốn của bản thân, nhất là những thời điểm hormone tăng cao như thời gian rụng trứng. Điều này lâu dài có thể gây ra tình trạng đau nửa đầu, gây khó ngủ, mất ngủ, ngủ không sâu giấc,...
2.3. Âm đạo lỏng lẻo
Nhiều người cho rằng, khi không quan hệ tình dục trong thời gian dài, âm đạo của người phụ nữ sẽ thu hẹp hơn và đem lại cảm xúc tốt hơn. Tuy nhiên sự thực thì dù không quan hệ tình dục, lượng hormone vẫn tiết ra đầy đủ giúp giữ ẩm và đóng mở âm đạo, duy trì cấu trúc giãn nở tốt của cơ quan này.
Khi không quan hệ trong thời gian rất dài, do bệnh lý hoặc suy giảm hormone ở người mãn kinh, âm đạo có thể lỏng lẻo, khó giãn nở hơn.
2.4. Khô âm đạo, teo ngực
Chức năng sinh dục của người phụ nữ khi không quan hệ tình dục trong thời gian dài có thể bị suy giảm do giảm hormone giống như ở người mãn kinh.
2.5. Khó quan hệ và đạt cực khoái hơn nếu quan hệ trở lại
Do thời gian dài không quan hệ, khi quan hệ tình dục trở lại, nữ giới thường gặp nhiều khó khăn và thời gian hơn để âm đạo đạt độ ẩm ướt cần thiết.
2.6. Giảm ham muốn tình dục
Không quan hệ tình dục đều đặn sẽ dẫn đến khô, đau âm đạo, điều này khiến cuộc yêu trở thành gánh nặng và có thể dẫn đến lãnh cảm. Nếu có những dấu hiệu lãnh cảm, cần liệu pháp điều trị phù hợp để chị em có ham muốn tình dục và có đời sống trở lại bình thường.
Ngoài ra, ở nhiều cặp đôi do xa nhau hoặc do tình cảm rạn nứt, không quan hệ tình dục trong thời gian dài cũng là nguyên nhân dẫn đến rạn nứt. Vì vậy, cả hai nên cố gắng duy trì tần suất quan hệ đều đặn để giúp gắn kết tình cảm cả hai.
3. Nguyên nhân khiến phụ nữ không thích quan hệ tình dục
Mặc dù quan hệ tình dục đem lại rất nhiều lợi ích sức khỏe, tinh thần và hạnh phúc cho chị em phụ nữ song vẫn có nhiều chị em rơi vào tình trạng không có ham muốn và hứng thú, đôi khi chỉ quan hệ tình dục thỏa mãn chồng hoặc mong muốn có con. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như:
Tuổi tác cao: làm giảm mức độ hormone sinh dục và giảm ham muốn.
Áp lực từ công việc, cuộc sống làm ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, giảm ham muốn.
Do các vấn đề ảnh hưởng tới mối quan hệ của các cặp vợ chồng, cả hai không còn ham muốn và tần suất quan hệ cũng ít di.
Vấn đề sức khỏe tại cơ quan sinh dục như viêm âm đạo, u xơ tử cung, viêm cổ tử cung,...
Do dùng thuốc làm giảm ham muốn tình dục như thuốc tránh thai, thuốc chống trầm cảm, thuốc hạ huyết áp.
Do hội chứng suy giảm ham muốn tình dục nữ.
Nếu do những nguyên nhân này, bạn nữ nên tìm cách khắc phục, nếu cần thiết hãy đi khám để được điều trị để có đời sống tình dục tốt, tăng gắn kết tình cảm với chồng. | medlatec | 1,178 |
Xét nghiệm máu tổng quát tại nhà Lạng Sơn: Nên lựa chọn nào?
Nếu bạn đang lo lắng, muốn kiểm tra sức khỏe nhưng lại quá bận rộn hoặc gặp khó khăn khi di chuyển đến bệnh viện, có thể lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm máu tại nhà. Với những trường hợp đang băn khoăn về địa chỉ y tế thực hiện xét nghiệm máu tổng quát tại nhà Lạng Sơn uy tín, chính xác, có thể tham khảo gợi ý dưới đây.
1. Xét nghiệm máu tổng quát có thể phát hiện nhiều loại bệnh
Mẫu máu được thực hiện xét nghiệm máu tổng quát được lấy từ tĩnh mạch với một lượng khoảng 2-6ml máu. Các chỉ số xét nghiệm máu cơ bản bao gồm:
- Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu: Có thể xác định tình trạng thiếu máu, nhiễm trùng hay ung thư máu,... - Xét nghiệm đường máu để kiểm tra xem người bệnh có bị tiểu đường hay không.
- Xét nghiệm men gan, gồm nhiều chỉ số khác nhau như AST, ALT và GGT để phát hiện và đánh giá tình trạng tổn thương gan.
- Xét nghiệm mỡ máu với những chỉ số quan trọng như Cholesterol, HDL-C, LDL-C và Triglyceride: Nếu kết quả chỉ số này cao hơn bình thường, người bệnh có nguy cơ cao mắc các bệnh lý về tim mạch, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim. Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên cụ thể, giúp bệnh nhân thay đổi lối sống để giảm nguy cơ mắc bệnh trong tương lai.
- Xét nghiệm chức năng thận, trong đó 2 chỉ số quan trọng là chỉ số Ure và Creatinin. Đây là 2 chỉ số để đánh giá những hợp chất được thận đào thải ra bên ngoài cơ thể. Từ những thay đổi của chỉ số này, bác sĩ có thể đánh giá được khả năng bài tiết của thận đang ở mức độ nào.
- Xét nghiệm acid uric máu để phát hiện những bệnh lý về rối loạn chuyển hóa.
Thông qua kết quả chỉ số xét nghiệm máu, bác sĩ có thể hiểu cơ bản về tình trạng sức khỏe của người bệnh. Nếu cần thiết, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện những xét nghiệm chuyên sâu kết hợp các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp X-quang, chụp CT hay MRI,... Nhìn chung, xét nghiệm máu có thể giúp phát hiện nhiều loại bệnh như thiếu máu, tiểu đường, tăng men gan, tăng mỡ máu, tăng axit uric, suy giảm hệ miễn dịch, dị ứng, hạ tiểu cầu, nhiễm trùng máu, nhiễm ký sinh trùng,... Có thể nói rằng, xét nghiệm máu tổng quát là rất cần thiết để giúp phát hiện những vấn đề sức khỏe bất thường, qua đó kịp thời điều chỉnh lối sống, điều trị bệnh để phòng tránh những nguy cơ rủi ro về sức khỏe.
Cần lưu ý rằng, các chỉ số xét nghiệm máu sẽ luôn thay đổi bởi thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống, ô nhiễm môi trường sống hay nhiều yếu tố khác. Do đó, bạn nên thực hiện xét nghiệm định kỳ.
2. Những ưu điểm của xét nghiệm máu tổng quát tại nhà
Hiện nay, ngày càng nhiều khách hàng tin tưởng và sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm máu tổng quát tại nhà bởi những lý do dưới đây:
- Nhanh chóng: Người bệnh không cần phải chờ đợi, xếp hàng khi lấy mẫu mà cán bộ y tế sẽ đến tận nơi để thực hiện lấy mẫu máu xét nghiệm cho người bệnh. | medlatec | 612 |
Tiết nhiều nước bọt khi mang thai nguyên nhân do đâu?
Thời gian thai kỳ, cơ thể mẹ bầu có nhiều thay đổi để phù hợp cho việc nuôi dưỡng thai nhi tốt nhất, tăng tiết nước bọt là một trong những thay đổi thường gặp. Đặc biệt trong khoảng 12 tuần thai đầu tiên, mẹ bầu bị tiết nhiều nước bọt thấy rõ cũng như các triệu chứng thai nghén gây không ít khó chịu. Làm sao để khắc phục tiết nhiều nước bọt khi mang thai?
1. Tiết nước bọt đem đến những lợi ích gì cho sức khỏe?
Chắc hẳn không ai muốn mình tiết quá nhiều nước bọt, ảnh hưởng đến việc nói chuyện, giao tiếp và đôi khi còn gây buồn nôn khó chịu. Song hoạt động tiết nước bọt này lại đem đến rất nhiều lợi ích sức khỏe với cả người bình thường lẫn phụ nữ mang thai như:
1.1. Bôi trơn khoang miệng
Nước bọt chính là dịch tiết bôi trơn khoang miệng, giúp phòng ngừa chứng khô miệng có thể dẫn tới hôi miệng, tăng nguy cơ mắc bệnh lý răng miệng,…
1.2. Cân bằng axit
Nước bọt được tiết ra giúp trung hòa acid và từ đó giảm chứng ợ nóng – nguyên nhân gây kích thích khiến mẹ bầu dễ bị nôn ói hơn.
1.3. Tiêu hóa thức ăn
Trong nước bọt có chứa 1 số lại enzyme giúp tiêu hóa thức ăn một phần, giảm gánh nặng tiêu hóa cho dạ dày, giúp cơ thể hấp thu năng lượng và dưỡng chất nhanh chóng hơn.
1.4. Bảo vệ khoang miệng
Miệng được tiết nước bọt liên tục giúp khoang miệng và răng được làm sạch tốt hơn, chống lại vi khuẩn gây sâu răng.
Khi nước bọt được tiết ra trong khoang miệng, hầu hết mọi người có thói quen nuốt vào. Song nếu nước bọt quá nhiều, bạn có thể nhổ ra để tránh hiện tượng buồn nôn. Cơ thể mỗi người có thể tiết nhiều hay ít nước bọt hơn bình thường tùy vào cơ địa, tình trạng sức khỏe,… song hầu hết không gây ra ảnh hưởng sức khỏe quá lớn.
2. Tiết nhiều nước bọt khi mang thai có sao không?
Các nhà khoa học cho biết, ở người bình thường mỗi ngày cơ thể sẽ tiết ra khoảng 2 lít nước bọt để bôi trơn khoang miệng, hỗ trợ quá trình tiêu hóa và làm sạch khoang miệng. Ở phụ nữ mang thai khoảng 12 tuần đầu tiên, nước bọt thường tiết ra nhiều hơn bình thường đi kèm với các triệu chứng thai kỳ như: buồn nôn, cơ thể khó chịu, mệt mỏi, tiết nhiều đờm,…
Đây là hiện tượng bình thường trong thai kỳ do nhiều nguyên nhân gây ra, mẹ bầu không nên quá lo lắng nếu nó không ảnh hưởng quá lớn đến sức khỏe, sinh hoạt. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tiết nhiều nước bọt khi mang thai gồm:
Do ốm nghén, nôn mửa thường trực kích thích cơ thể tăng tiết nước bọt.
Thay đổi hormone trong khi mang thai.
Chứng ợ nóng hoặc bệnh lý răng miệng.
Ngược lại với suy nghĩ của nhiều mẹ bầu, việc tăng tiết nước bọt khi mang thai hoàn toàn vô hại, trong 1 số trường hợp lại đem đến lợi ích như: giúp cân bằng nồng độ acid dạ dày, giảm ợ chua, nôn ói, làm sạch khoang miệng, hỗ trợ tiêu hóa thức ăn,…
Thông thường khi thai lớn hơn, mẹ bầu không còn triệu chứng ốm nghén khó chịu thì chứng tăng tiết nước bọt cũng giảm. Song khi nước bọt tiết quá nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt thì mẹ có thể áp dụng một số biện pháp đơn giản và an toàn để kiểm soát, hạn chế tình trạng này.
3. Cách khắc phục tình trạng tiết nhiều nước bọt khi mang thai
Nếu đang phải đối mặt với tình trạng tăng tiết nước bọt khi mang thai, kèm với nhiều triệu chứng thai nghén khác thì thai phụ không nên quá lo lắng. Chỉ khi tình trạng này kéo dài gây khó chịu, tăng áp lực tâm lý và chứng ốm nghén thì hãy đi khám bác sĩ để có biện pháp khắc phục hiệu quả.
Ngoài ra, mẹ bầu cũng có thể áp dụng một số biện pháp sau để giảm tiết nước bọt khi mang thai:
3.1. Bỏ thói quen hút thuốc lá
Phải bỏ ngay thói quen hút thuốc lá nếu thai phụ có thói quen này bởi hút thuốc lá không chỉ là nguyên nhân gây tăng tiết nước bọt mà còn gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, thai phụ hút thuốc trong thai kỳ thì thai nhi có nguy cơ dị tật, sinh non nhẹ cân cao hơn bình thường.
Các trường hợp thai phụ hút thuốc lá thụ động cũng gây ảnh hưởng tương tự với sự phát triển và sức khỏe của thai.
3.2. Khám và điều trị bệnh lý răng miệng
Nếu mắc phải bệnh lý răng miệng, tình trạng tăng tiết nước bọt ở thai phụ cũng nhiều hơn và gây đau đớn, khó chịu, khó ăn uống,… Hãy đi khám và điều trị sớm, tránh để bệnh lý răng miệng ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và gián tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
3.3. Hạn chế thực phẩm giàu carbohydrate và tinh bột
Ăn quá nhiều thực phẩm giàu carbohydrate và tinh bột có thể gây ra chứng đầy bụng, ợ hơi khó chịu ở mẹ bầu. Đặc biệt ở những mẹ bầu có tiền sử bệnh dạ dày, hãy ăn nhiều trái cây, rau xanh, thực phẩm tốt và chia thành nhiều bữa ăn nhỏ để giảm gánh nặng cho dạ dày.
3.4. Uống nhiều nước hơn
Khi tình trạng tăng tiết nước bọt khiến bạn khó chịu hoặc là nguyên nhân dẫn đến mùi hôi miệng, hãy uống nhiều nước hơn và liên tục hơn. Ngoài ra, có thể ngậm gừng hoặc lát chanh để giảm tiết nước bọt trong miệng.
Như vậy, tiết nhiều nước bọt khi mang thai thường không phải là vấn đề nguy hiểm, mẹ bầu không nên quá lo lắng. Hãy áp dụng các biện pháp trên để giảm tiết nước bọt, nếu tình trạng này không thuyên giảm và gây ảnh hưởng tới sinh hoạt, sức khỏe của bạn, hãy đi khám bác sĩ và có thể dùng thuốc kiểm soát giảm tiết nước bọt nếu cần thiết. | medlatec | 1,078 |
Sản dịch ra máu cục có nguy hiểm không?
Sau khi sinh, chị em sẽ ra sản dịch, trong đó phổ biến có chất nhầy, máu và mô nhau thai. Sản dịch sẽ ra trong vòng 4-6 tuần. Đôi khi chị em sẽ thấy sản dịch ra máu cục. Vậy điều này có gì bất thường hay không? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Sản dịch ra máu cục có bình thường không?
Phụ nữ thường ra máu cục sau khi sinh, vì vậy, sản dịch ra máu cục là bình thường.
Khi cơ thể bong lớp niêm mạc tử cung sau sinh, máu bắt đầu chảy vào bên trong tử cung. Phần còn lại của lớp niêm mạc tử cung, cùng với các mô bị tổn thương sẽ theo máu ra khỏi âm đạo. Nếu máu không thoát ra khỏi cơ thể ngay lập tức thì nó sẽ bị đông lại.
Khi mang thai, số lượng tiểu cầu trong cơ thể mẹ cũng tăng lên. Các yếu tố làm đông máu cũng cao hơn bình thường trong khoảng 12 tuần sau sinh.
Những cục máu đông lớn bất thường hoặc có quá nhiều máu cục kèm theo chảy máu nhiều có thể là điều đáng lo ngại. Đôi khi máu đông hình thành bên trong tĩnh mạch và không thể thoát ra ngoài dẫn đến tình trạng huyết khối tĩnh mạch sâu. Những cục máu này sau đó sẽ vỡ ra, di chuyển đến phổi gây thuyên tắc phổi. Đây là bệnh hiếm gặp nhưng đe dọa đến tính mạng.
Sản dịch ra máu cục là hiện tượng bình thường.
2. Hiện tượng sản dịch ra máu cục bình thường
Sản dịch ra máu cục là phổ biến, số lượng sẽ giảm dần theo thời gian.
Ngày đầu tiên: máu màu đỏ tươi hoặc nâu đỏ, lượng máu ra nhiều, thấm hết một chiếc bỉm chỉ trong vài giờ. Mẹ có thể ra 1,2 cục máu đông kích thước bằng quả cà chua, cục nhỏ hơn có kích thước bằng quả nho.
Ngày 2-6: máu màu nâu sẫm hoặc đỏ hồng. Lượng máu bị mất vừa phải, thẫm khoảng băng vệ sinh từ 7-12 cm. Các cục máu nhỏ sẽ xuất ra 1-2 lần trong ngày.
Ngày 7-10: màu sắc vẫn giữ nguyên hoặc đổi sang nâu nhạt hoặc đỏ hồng. Lượng máu giảm đáng kể, vệt máu trên băng vệ sinh dưới 7cm
Ngày 11-14: màu máu sẽ nhạt dần. Nếu mẹ vận động nhiều thì máu sẽ sáng hơn một chút. Lượng máu bị mất cũng giảm đi, hâu như không thấm ướt một miếng băng vệ sinh nữa.
Tuần thứ 3-4: mẹ vẫn bị ra máu nhưng màu nhạt hơn hoặc có màu trắng kem. Lượng máu mất đi không đáng kể. Nếu lúc này mà mẹ thấy xuất hiện máu tươi thì rất có thể chu kỳ kinh nguyệt của mẹ đã trở lại.
Khoảng 6 tuần: thi thoảng mới xuất hiện máu có màu nâu, đỏ hồng hoặc vàng kem. Băng vệ sinh sẽ xuất hiện vệt nhẹ màu nhạt trong một vài ngày.
Các mẹ sẽ ra sản dịch từ 4-6 tuần sau sinh.
Màu sắc và kích thước của cục máu đông và lượng máu bị mất ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
Thời điểm trong ngày: Máu có thể ra nhiều vào buổi sáng do máu đổ vào tử cung khi mẹ nằm ngủ và chảy ra khi mẹ tỉnh dậy.
Cho con bú: việc này giải phóng hormone oxytocin gây co bóp tử cung, dẫn đến máu ra nhiều.
Tập thể dục: các hoạt động thể chất nhẹ nhàng như đi bộ cũng có thể gây ra nhiều máu trong 2 tuần đầu sau sinh.
3. Hiện tượng sản dịch ra máu cục nguy hiểm
Sản dịch ra máu cục bất thường có thể chỉ ra mẹ bị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc tắc mạch phổi. Nếu mẹ bị ra máu cục kèm theo các triệu chứng sau thì hãy cẩn thận:
Sưng ở một chân hoặc cánh tay
Da đổi màu đỏ hoặc tái xanh
Đau chân hoặc đau theo kiểu chuột rút
Chạm vào chân hoặc tay cảm thấy nóng
Đó là dấu hiệu mẹ đã bị huyết khối tĩnh mạch sâu.
Tuy nhiên, sản dịch ra máu cục kèm một số biểu hiện lạ có thể là dấu hiệu của bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu
Nếu mẹ ra máu đông kèm các dấu hiệu sau thì có thể đã bị thuyên tắc phổi:
Khó thở
Đau ngực hoặc ngực nhói lên khi hít thở sâu.
Tim đập nhanh
Ho không rõ nguyên nhân hoặc ho ra máu.
Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi bao gồm:
Đã tực ra máu cục trước đây.
Tiền sử gia đình bị rối loạn đông máu
Mẹ bị béo phì
Tuổi mẹ cao (trên 35 tuổi)
Nằm bất động lâu
Mang đa thai
Bị mắc các bệnh nhiễm trùng hoặc ung thư.
Nếu sản dịch ra máu cục kèm những hiện tượng lạ mẹ cần đến gặp bác sĩ ngay
4. Khi nào cần gọi bác sĩ
Nếu mẹ ra sản dịch có máu cục kèm theo những triệu chứng sau thì hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức:
Kích thước máu cục lớn: nếu mẹ tiếp tục ra máu cục lớn sau 24 giờ sau sinh kèm theo mất máu nhiều thì hãy gặp bác sĩ ngay.
Máu ra nhiều: lượng máu mất đi sẽ giảm dần theo thời gian nhưng nếu không giảm thì hãy gặp bác sĩ ngay.
Sản dịch có mùi hôi: nếu sản dịch có mùi khó chịu thì có thể mẹ đã bị nhiễm trùng tử cung hoặc đáy chậu.
Đau vùng chậu: mẹ bị nhiễm trùng đường tiết liệu, nhiễm trùng tử cung hoặc táo bón có thể đau vùng chậu. các vấn đề sau sinh
Được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể giúp mẹ tránh được những biến chứng nguy hiểm do máu cục gây ra.thai sản trọn gói
| thucuc | 1,027 |
Công dụng thuốc Tisagenlecleucel
Tisagenlecleucel là một phương pháp điều trị ung thư bằng liệu pháp miễn dịch tế bào. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin về liệu pháp điều trị này.
1. Tisagenlecleucel là thuốc gì?
Tisagenlecleucel là một phương pháp điều trị ung thư bằng liệu pháp miễn dịch tế bào T tự thân được biến đổi gen CD19. Tế bào T là một thành phần của hệ thống miễn dịch, chúng được đưa ra khỏi khỏi cơ thể bằng đường truyền tĩnh mạch có tên gọi là điện di bạch cầu. Ở trong phòng thí nghiệm, bệnh nhân được thêm một thụ thể kháng nguyên chimeric (CAR) vào tế bào T của họ và truyền lại các tế bào T này vào cơ thể. CAR cung cấp cho các tế bào T khả năng xác định, tấn công và tiêu diệt các tế bào ung thư.
2. Cách sử dụng Tisagenlecleucel
Tisagenlecleucel được đưa vào cơ thể bằng đường truyền tĩnh mạch (IV) và liều lượng sẽ được cá nhân hóa tùy vào mỗi bệnh nhân. Bệnh nhân có thể được thực hiện hóa trị trong những ngày trước khi truyền dịch để chuẩn bị điều trị bằng tisagenlecleucel. Trước khi truyền tisangenlecleucel, các loại thuốc bao gồm acetaminophen (Tylenol) và thuốc kháng histamin H1 như diphenhydramine sẽ được chỉ định sử dụng. Các loại virus trong cơ thể có thể kích hoạt trở lại sau khi điều trị bằng phương pháp trung gian này. Do đó, trước khi sử dụng cần tiến hành cho bệnh nhân làm xét nghiệm viêm gan B, viêm gan C và HIV trước khi dùng tisangenlecleucel. Bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiêm các loại vắc xin.
3. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Tisagenlecleucel
Một tác dụng phụ thường gặp của Tisagenlecleucel như:3.1 Hội chứng giải phóng cytokine. Sau khi sử dụng Tisagenlecleucel, một số lượng lớn các tế bào bạch cầu được kích hoạt và giải phóng các cytokine gây viêm một cách ồ ạt dẫn đến hội chứng giải phóng cytokine. Một số trường hợp nghiêm trọng hơn được gọi là cơn bão cytokine. Các dấu hiệu bao gồm sốt cao, huyết áp tụt, khó thở, buồn nôn và nôn mửa dữ dội, tiêu chảy nặng, ớn lạnh, run rẩy, đau cơ và khớp dữ dội và chảy máu. Tác dụng phụ nghiêm trọng này có thể xảy ra cho đến 4 tuần sau khi truyền. Bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của hội chứng giải phóng cytokine để có thể đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.3.2 Gây độc hệ thần kinh. Thuốc có thể gây ra các vấn đề thần kinh nghiêm trọng thường gặp trong vòng 8 tuần đầu sau khi tiêm truyền bao gồm nhức đầu, co giật, thay đổi tính cách, lo lắng, mất phương hướng, lú lẫn, kích động và run. Cần báo ngay cho bác sĩ nếu có một trong các dấu hiệu trên.3.3 Nhiễm trùng và giảm số lượng bạch cầu. Thuốc có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng nguy hiểm đến tính mạng và có thể làm giảm số lượng bạch cầu. Bạch cầu là tế bào rất quan trọng đóng vai trò chống lại nhiễm trùng. Trong suốt quá trình điều trị, số lượng bạch cầu của bệnh nhân có thể giảm xuống khiến họ có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn.3.4 Hạ đường huyết. Thuốc này có thể làm giảm nồng độ immunoglobulin. Khi điều trị bằng thuốc tisagenlecleucel nồng độ đường huyết sẽ được theo dõi và immunoglobulin có thể sử dụng khi cần thiết.3.5 Giảm cảm giác thèm ăn. Dinh dưỡng là một phần quan trọng trong việc đảm bảo cho sức khỏe của bệnh nhân. Điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến sự thèm ăn của họ và trong một số trường hợp tác dụng phụ của việc điều trị có thể gây khó khăn cho việc ăn uống. Một số phương pháp bệnh nhân có thể áp dụng để cải thiện dinh dưỡng:Chia ra nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày thay vì chỉ ăn 3 bữa ăn lớn hơn.Bệnh nhân có thể cảm thấy có vị kim loại trong miệng, không nhận ra được mùi vị của thức ăn hoặc thậm chí là không thích những món mà trước đó đã từng thích. Các triệu chứng này có thể kéo dài vài tháng hoặc lâu hơn sau khi điều trị kết thúc.Tránh những thực phẩm mà bạn cảm thấy không ngon hoặc có mùi khó chịu.Tăng thêm hương vị cho thịt hoặc cá bằng cách ướp với nước trái cây ngọt, nước sốt chua ngọt. Sử dụng các loại gia vị như húng quế, rau oregano hoặc hương thảo để tăng thêm hương vị. Thịt xông khói, giăm bông và hành tây có thể tăng thêm hương vị cho rau.3.6 Tăng nhịp tim. Thuốc có thể làm tăng nhịp tim hay còn được gọi là tình trạng nhịp tim nhanh với triệu chứng tim đập nhanh, đau ngực, choáng váng hoặc khó thở.3.7 Các vấn đề về thận. Thuốc có thể gây ra các vấn đề về thận bao gồm tăng mức creatinine. Do đó trong suốt quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ được theo dõi công thức máu liên tục.. Khi có biểu hiện lượng nước tiểu giảm, tiểu ra máu, sưng mắt cá chân hoặc chán ăn thì cần báo ngay với bác sĩ để có hướng xử trí thích hợp.Các tác dụng phụ quan trọng ít phổ biến hơn nhưng cần phải chú ý bao gồm:Phản ứng dị ứng: Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể có phản ứng dị ứng với thuốc này với các biểu hiện thở gấp hoặc khó thở, đau ngực, phát ban, đỏ bừng hoặc ngứa hoặc giảm huyết áp. Trong quá trình truyền dịch nếu có bất kỳ biểu hiện gì bất thường, hãy cho y tá biết ngay lập tức.Ung thư thứ phát: Ung thư thứ phát là bệnh phát triển do kết quả của việc điều trị ung thư cho một bệnh ung thư khác. Trường hợp này rất hiếm nhưng cũng cần phải dự phòng trước. Trong hầu hết các trường hợp, ung thư thứ phát liên quan đến hóa trị là ung thư máu ở bệnh bạch cầu, ung thư hạch. Điều này có thể xảy ra nhiều năm sau khi điều trị và thường liên quan đến việc điều trị lặp đi lặp lại hoặc dùng liều cao.Mong rằng với những chia sẻ trên sẽ giúp bệnh nhân hiểu rõ về quá trình dùng thuốc cũng như làm thế nào để đạt được hiệu quả cao khi dùng thuốc Tisagenlecleucel.org | vinmec | 1,143 |
Sơ cứu khi bị đột quỵ như thế nào là tốt nhất
Đột quỵ xảy ra đột ngột, là căn bệnh vô cùng nguy hiểm và đe dọa trực tiếp đến sức khỏe người bệnh. Sơ cứu khi bị đột quỵ đúng cách là cách tốt nhất cứu người bị bệnh. Vậy sơ cứu khi bị đột quỵ như thế nào? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây.
Đột quỵ xảy ra đột ngột, là căn bệnh vô cùng nguy hiểm và đe dọa trực tiếp đến sức khỏe người bệnh.
Những triệu chứng của đột quỵ
Sơ cứu khi bị đột quỵ
Ngay khi thấy người bệnh có những dấu hiệu trên, bạn cần đưa đi cấp cứu kịp thời để tranh thủ “giờ vàng” cứu sống người đột quỵ Cứ mỗi phút bệnh nhân đột quỵ không được điều trị đặc hiệu thì có khoảng 2 triệu nơron thần kinh mất đi. Thời gian can thiệp trễ sẽ khiến các tế bào thần kinh càng chết đi nhiều hơn, hậu quả tàn phế cũng như tử vong sẽ cao hơn so với bệnh nhân được điều trị sớm.
Thời gian vàng để điều trị đột quỵ là 3-4 giờ đầu từ khi khởi phát đột quỵ để cứu sống người bệnh. Vì sau 3-4 giờ, nơi vùng não xảy ra tai biến và mô não cận kề vùng tai biến sẽ bị hư hại, khó phục hồi. Các chuyên gia khuyến cáo, khi phát hiện bệnh nhân đột quỵ, người nhà cần đưa ngay bệnh nhân đi cấp cứu để giảm tỷ lệ tử vong; giảm số ngày điều trị và giảm di chứng, tăng cơ hội sống.
Mức độ di chứng để lại sau này cho bệnh nhân phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm và cách thức bệnh nhân được phát hiện, chẩn đoán và điều trị. Nếu bệnh nhân được chuyển đến bệnh viện trong 3 giờ đầu ngay sau khi đột quỵ, và được điều trị thuốc làm tan huyết khối, sự phục hồi sẽ rất khả quan.
Cứ mỗi phút bệnh nhân đột quỵ không được điều trị đặc hiệu thì có khoảng 2 triệu nơron thần kinh mất đi.
Cách xử lý khi đợi xe cấp cứu
Nếu người bệnh tỉnh:
Nếu người bệnh ở trạng thái lơ mơ
Bạn cần kiểm tra mạch, nhịp thở của bệnh nhân. Chú ý, cần phải đặt bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng về một bên không liệt và phải luôn để đầu ở tư thế nâng nhẹ.
Nếu người bệnh bị hôn mê
Cần sơ cứu theo những bước đã kể trên. Nếu mạch của người bệnh không đập hay ngừng thở, cần phải ngay lập tức tiến hành hô hấp bằng cách thổi mồm và ép tim ngoài lồng ngực cho bệnh nhân theo tỉ lệ 1:5 (cứ thổi ngạt 2 lần, quay xuống ép tim 10 lần).
Người bị đột quỵ rất dễ tái phát, đã bị đột quỵ lần đầu sẽ dễ bị các lần sau vì thế cần có biện pháp phòng ngừa đột quỵ cũng như tái phát. Đặc biệt, lần sau bao giờ cũng nặng hơn các lần trước. Vì vậy cách tốt nhất là phòng ngừa và tránh tái phát. Người bệnh không hút thuốc hay uống nhiều bia rượu, cần phải chăm chỉ tập thể thao, chế độ làm việc và nghỉ ngơi khoa học… Hạn chế ăn quá nhiều chất đạm và béo. Khi trời lạnh, cần mặc ấm và không tiếp xúc với thời tiết lạnh một cách đột ngột. | thucuc | 594 |
Quy trình khám sức khỏe định cư Mỹ như thế nào?
Khám sức khỏe định cư Mỹ là việc nhất thiết phải làm trước khi muốn xin visa và sau đó tiến hành nhập cư để lấy thẻ xanh. Sau đây sẽ là thông tin cụ thể cho những ai đang muốn tìm hiểu về vấn đề này.
1. Ý nghĩa của việc khám sức khỏe định cư Mỹ
Không chỉ số lượng du học sinh mà những người muốn định cư, sinh sống tại nước ngoài ngày càng gia tăng. Mỹ là một trong những quốc gia được mọi người lựa chọn. Là đất nước phát triển về nhiều mặt, Mỹ còn đón đầu nhiều xu hướng và không còn các hủ tục. Vì vậy đây là nơi lý tưởng để mọi người gửi gắm tương lai.
Cũng giống như đi du học hay định cư ở các nước khác, muốn xin visa Mỹ chúng ta cần thiết phải khám sức khỏe. Đây là quy định bắt buộc trong hồ sơ phải có. Hơn hết, khi đi khám sức khỏe tổng quát, sẽ phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh lý mắc phải. Đặc biệt, bạn được bác sĩ tư vấn về chế độ dinh dưỡng, tập luyện hợp lý để có một sức khỏe tốt. Đồng thời cũng nâng cao tuổi thọ, gia tăng cơ hội chữa trị bệnh thành công.
Nếu kết quả khám hoàn toàn bình thường, bạn có thể yên tâm sinh sống và làm việc ở môi trường mới mà không phải khó khăn khi đi khám tại bệnh viện nước ngoài trong thời gian đầu.
Bởi rất nhiều lý do trên mà những ai có ý muốn định cư Mỹ nên chủ động thực hiện khám sức khỏe sớm để lựa chọn địa chỉ cho kết quả nhanh chóng, chính xác.
2. Hồ sơ khám sức khỏe định cư Mỹ gồm những gì?
Trước khi khám sức khỏe, việc chuẩn bị hồ sơ là hết sức quan trọng. Yêu cầu phải rõ mặt, tai, mũi, miệng và không được ghi chữ hoặc tẩy xóa, không được đóng dấu, không nhàu cũ, được chụp không quá 6 tháng;
+ Phiếu tiêm phòng của Trung Tâm Kiểm Dịch Y Tế Quốc Tế hoặc bản sao hồ sơ tiêm phòng trước đây nếu có;
3. Quy trình khám sức khỏe định cư Mỹ
Quy trình khám sức khỏe định cư Mỹ thông thường sẽ trải qua 2 bước cơ bản:
Bước 1:
Đương đơn đem đầy đủ hồ sơ yêu cầu đến các phòng khám được Lãnh sự quán cho phép. Sau khi khám 2 ngày, đương đơn sẽ nhận được kết quả và có hiệu lực trong vòng 6 tháng. Nếu kết quả khám bệnh có bất kỳ vấn đề gì, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
Thực hiện khám sức khỏe bao gồm các danh mục sau:
+ Khám tổng quát toàn bộ;
+ Chụp X-quang phổi;
+ Xét nghiệm giang mai, đờm (để phát hiện các bệnh liên quan đến phổi);
+ Thử phản ứng lao đối với trẻ em từ 2-14 tuổi;
+ Đối với người trên 50 tuổi thì cần kiểm tra mắt.
Các bệnh sau sẽ không đủ điều kiện xin visa: Lao, bệnh Phong, các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục,...
Bước 2:
Sau khi khám sức khỏe, đương đơn được chích ngừa tại Trung Tâm Kiểm Dịch Y Tế Quốc Tế. Tùy vào độ tuổi và thể trạng mỗi người khác nhau sẽ có các loại vacxin khác nhau.
Các loại vacxin bắt buộc phải tiêm là:
+ Bại liệt;
+ Uốn ván;
+ Quai bị;
+ Bạch cầu;
+ Cúm;
+ Viêm gan A, Viêm gan B;
+ Virus Rota;
+ Phế cầu khuẩn;
+ Bệnh Rubella;
+ Thủy đậu;
+ Viêm não;
+ Ho gà.
Trước đó, nếu đương đơn đã tiêm loại vacxin nào thì cần mang giấy tờ chứng mình đến để xác nhận.
4. Mục đích của việc làm này là kịp thời phát hiện những bệnh lý mắc phải. Đồng thời nhanh chóng thực hiện điều trị để gia tăng kết quả thành công. Việc điều trị có thể thành công trước thời gian định cư của bạn. Nếu chỉ thực hiện khám khi có yêu cầu, bạn sẽ lỡ mất cơ hội xin visa, kế hoạch cho chuyến đi, mất nhiều công chờ đợi và chuẩn bị thủ tục khi mắc phải bệnh lý cụ thể nào đó.
+ Hỗ trợ tận tình khi người bệnh có bất kỳ mong muốn hay khó khăn nào.
+ Không phải xếp hàng, chen chúc.
+ Không mất nhiều thời gian khám và lấy kết quả.
+ Được tư vấn tận tình để cải thiện sức khỏe.
+ Hỗ trợ điều trị, đưa ra phương pháp phù hợp khi phát hiện mắc phải bệnh lý cụ thể.
+ Chi phí khám chữa bệnh hợp lý, bảng giá niêm yết và công khai cho mọi người tham khảo.
+ Trang thiết bị y tế hiện đại và đồng bộ. | medlatec | 809 |
Sốt đau đầu nguyên nhân do đâu, xử trí thế nào?
Sốt đau đầu là triệu chứng nhiều người gặp phải, có thể đơn thuần chỉ là phản ứng miễn dịch của cơ thể nhưng cũng có thể xuất phát từ yếu tố bệnh lý cần được điều trị càng sớm càng tốt.
1. Nguyên nhân gây sốt đau đầu là gì?
Sốt là trạng thái thân nhiệt tăng trên 37 độ C, nếu vượt ngưỡng 38 độ C thì cần thận trọng. Đau đầu là đau nhức với những mức độ khác nhau tùy từng người và có thể đau lan tỏa khắp đầu nhưng cũng có thể chỉ đau ở một vị trí nhất định. Đây đều là hai triệu chứng rất dễ mắc phải ở nhiều người. Nguyên nhân sốt đau đầu thường gặp nhất là:1.1. Nhiễm trùng
Khi cơ thể bị nhiễm trùng, nhiễm khuẩn thường bị sốt. Nguyên nhân của hiện tượng này là do sự xâm nhập của vi sinh vật như vi nấm, virus, ký sinh trùng,... vào cơ thể. Triệu chứng điển hình khi bị sốt do nhiễm trùng là: ớn lạnh, sốt, mệt mỏi, bị đau nhức người, hắt hơi, ho, rối loạn tiêu hóa,...1.2. Bệnh lý ác tính
Sốt đau đầu kéo dài có thể tiềm ẩn nguy cơ ung thư vì đó là phản ứng của cơ thể với nhiễm trùng và khối u. Trong trường hợp này người bệnh thường sốt kéo dài vài ngày, đã dùng thuốc giảm đau và thuốc hạ sốt nhưng không có tác dụng.
Các trường hợp ung thư hạch, ung thư phổi,... rất dễ gây sốt cao kéo dài kèm ho, có cơn khó thở đột ngột, sưng chân,... Ngoài ra, quá trình điều trị ung thư bằng xạ trị, hóa trị, thuốc,... cũng có thể gây nên triệu chứng sốt, đau đầu, mệt mỏi, chán ăn,...1.3. Bệnh lý miễn dịch
Người bị viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ,... cũng bị sốt kéo dài. Lúc này, do sự xâm nhập của tác nhân bên ngoài vào trong cơ thể nên hệ miễn dịch phản ứng lại như một hình thức phòng thủ. Nếu hệ miễn dịch bị suy yếu thì các tác nhân có hại càng có cơ hội tấn công mạnh hơn, sốt cao chính là phản ứng báo hiệu cơ thể đang mắc bệnh lý miễn dịch.1.4. Sốt xuất huyết
Bệnh sốt xuất huyết tác nhân là do virus Dengue. Ngoài triệu chứng sốt thì người bệnh cũng sẽ đau nhức cơ, mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, nôn nhiều,... Sốt xuất huyết nếu không được phát hiện để điều trị đúng cách có thể làm hạ tiểu cầu, khiến máu bị cô đặc đe dọa đến sự sống của người bệnh.1.5. Viêm màng não
Sau khi tiêm vắc xin phòng bệnh cơ thể có thể gặp một số tác dụng phụ do hệ miễn dịch đang phản ứng lại với vắc xin. Các tác dụng phụ thường gặp nhất là sốt đau đầu, buồn nôn, ớn lạnh, phát ban, mệt mỏi, vị trí tiêm bị sưng nhẹ,... Tuy nhiên, các biểu hiện này chỉ tồn tại trong khoảng 24 giờ đầu tiên sau tiêm rồi sẽ tự biến mất.1.7. Nguyên nhân khác
Ngoài các nguyên nhân nêu trên thì sốt đau đầu cũng là triệu chứng thường gặp ở các bệnh:- Viêm họng: người bị viêm họng không chỉ sốt, đau đầu, ho, mệt mỏi, đau họng. Nếu viêm họng cấp tính có thể sốt cao trên 39 độ C kèm ho có đờm, đau rát cổ họng, khàn tiếng,... - Áp xe não: tuy ít gặp nhưng bệnh lý này lại có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng. Bị đau đầu là kết quả của khối áp xe não phát triển và chèn ép lên sọ não, khiến áp lực nội sọ tăng lên. Triệu chứng điển hình của áp xe não là nôn mửa ớn lạnh, co giật, cứng cổ, sốt, đau đầu, viêm màng não,... - Viêm amidan: thường gặp ở trẻ em hơn là người lớn. Bệnh gây nên triệu chứng khô cổ họng, có mủ vàng trong hốc miệng, hơi thở có mùi, mệt mỏi, sốt đau đầu, khó tiêu, chán ăn,...2. Nên làm gì khi bị sốt đau đầu?
2.1. Khắc phục tại nhà
Có nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng sốt đau đầu nên muốn chấm dứt tình trạng này thì cần kiểm tra, tìm ra căn nguyên chính. Để giảm sốt, đau đầu tại nhà tạm thời có thể áp dụng một số cách như:- Dùng thuốc hạ sốt giảm đau paracetamol thông thường theo liều 10-15mg/kg cân nặng. Các liều uống cách nhau tối thiểu 4 - 6 giờ. - Dùng khăn ấm để lau vùng bẹn, nách. - Dùng dầu gió xoa bóp vùng thái dương.2.2. Can thiệp y tế | medlatec | 803 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.