text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Sau mổ ruột thừa có đau không? Sau mổ ruột thừa có đau không? Phẫu thuật là cách điều trị duy nhất đối với bệnh viêm ruột thừa, tuy nhiên nhiều người còn băn khoăn không biết sau mổ ruột thừa có đau không. -Trong quá trình mổ: Quá trình mổ không gây đau đớn cho bệnh nhân bởi người bệnh đã được gây mê trước khi bước vào phẫu thuật. Cụ thể, trước mỗi ca phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiến hành gây mê toàn thân cho bệnh nhân bằng một lượng thuốc mê vừa đủ. Do đó, người bệnh sẽ không phải cảm nhận bất kỳ sự đau đớn nào trong suốt quá trình tiến hành mổ. -Sau ca mổ: Sau mổ, bệnh nhân chỉ thấy cảm giác đau khi đã hết thuốc mê. Tuy nhiên, cơn đau sẽ nhanh chóng được hạn chế nhờ thuốc giảm đau, với sự chỉ định của bác sĩ tùy vào từng bệnh nhân. Với hai cách phẫu thuật phổ biến là mổ nội soi và mổ mở, mức độ đau sau mổ sẽ khác nhau. Cụ thể như sau: + Với những bệnh nhân được mổ nội soi: người bệnh ít cảm giác đau do bác sĩ chỉ tạo một vài vết rạch rất nhỏ trên thành bụng. Qua đó, bác sĩ sẽ sử dụng ống soi có gắn camera cùng thiết bị phẫu thuật chuyên dụng, xác định vùng ruột thừa bị viêm và tiến hành cắt bỏ. Phương pháp này chỉ xâm lấn tối thiểu, hạn chế tổn thương vùng bụng, thời gian phục hồi cũng nhanh hơn, bệnh nhân hết đau nhanh hơn so với mổ mở. Phương pháp mổ nội soi áp dụng cho trường hợp bệnh nhân đau ruột thừa được phát hiện sớm, triệu chứng chưa rõ hoặc còn nhẹ, không phải trường hợp cấp cứu. + Mổ ruột thừa bằng phương pháp mổ mở: Bác sĩ tạo vết mổ dài, xâm lấn nhiều hơn mổ nội soi. Do đó sau khi kết thúc ca mổ và hết thuốc mê, bệnh nhân sẽ chịu nhiều đau đớn hơn hẳn so với mổ nội soi. Không những vậy, mổ mở còn có thời gian phục hồi lâu hơn, dễ để lại sẹo to, sẹo xấu. Phương pháp mổ mở thường áp dụng trong các trường hợp cấp cứu, với mức độ nguy hiểm cao như: viêm ruột thừa phát hiện muộn, ruột thừa đã vỡ hoặc viêm đã tiến triển thành viêm phúc mạc dạ dày… Vấn đề sau mổ ruột thừa có đau không còn tùy thuộc vào từng phương pháp mổ, với các mức độ đau khác nhau. Chuẩn bị tốt trước mổ hạn chế biến chứng và đau đớn Trước khi tiến hành ca mổ, người bệnh cần phải nhịn ăn uống trong một khoảng thời gian cần thiết theo hướng dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm tiền phẫu, có thể sử dụng thuốc giảm đau nếu cần thiết. Trước khi thực hiện các thao tác phẫu thuật, người bệnh thường được áp dụng phương pháp gây mê hoặc gây tê tuỷ sống. Chăm sóc đúng cách sau mổ giúp giảm đau hiệu quả -Trường hợp không có biến chứng sau mổ ruột thừa: Cho người bệnh nằm tư thế Fowler, ngồi dậy đi lại sớm để tránh biến chứng liệt ruột, viêm phổi, giúp người bệnh thoải mái. Nếu không nôn ói thì 6 – 8 giờ cho ăn. Thường cắt chỉ sau 7 ngày nếu vết mổ không bị nhiễm trùng. Nếu người bệnh mổ nội soi viêm ruột thừa điều dưỡng chú ý tình trạng chướng bụng do bơm hơi trong ổ bụng, đau vai. Mổ nội soi là giải pháp cho những trường hợp lo lắng với vấn đề sau mổ ruột thừa có đau không. -Trường hợp có biến chứng sau mổ ruột thừa: Sau mổ cần cho người bệnh ngồi dậy càng sớm càng tốt. Theo dõi kỹ các dấu hiệu sinh tồn, hồi sức, ổn định điện giải. Thay băng vết mổ đúng lúc, phát hiện sớm dấu hiệu nhiễm trùng vết mổ. Chăm sóc dẫn lưu theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất mỗi ngày và chú ý rút sớm khi hết dịch. -Chăm sóc tại nhà: Người bệnh không cần kiêng cữ trong ăn uống mà cần ăn đủ chất sau mổ. Tuy nhiên những ngày đầu sau mổ, người bệnh cần ăn các món dễ tiêu, mềm lỏng là tốt nhất. Chế độ vận động cần nhẹ nhàng và phù hợp, tăng dần cường độ cho đến khi trở lại như bình thường. Nếu thấy có các dấu hiệu tắc ruột như đau bụng từng cơn hay trung đại tiện khó, người bệnh cần dừng hoàn toàn ăn uống và đi khám tại bệnh viện ngay. Người bệnh chú ý chăm sóc vết mổ tại nhà đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ. Giữ vệ sinh và khô thoáng ở vết mổ, nếu bị dò vết mổ nên đến bệnh viện khám ngay.
thucuc
834
10 biểu hiện có thai sớm tại nhà chị em cần biết 1. Sự cần thiết của việc phát hiện sớm mình mang thai Có thể nói, việc nhận biết sớm mình có thai hay không là một trong những quan tâm hàng đầu của chị em phụ nữ hiện nay. Điều này không chỉ giúp các mẹ bầu chuẩn bị tâm lý cho những thay đổi của cơ thể và cuộc sống, mà còn để chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe của mình và của thai nhi. Khi sớm biết bản thân đã mang thai, chị em có thể: Sớm biết mình có thai giúp chị em chủ động trong thai kỳ – Chuẩn bị tâm lý và các điều kiện để chăm sóc bản thân và thai nhi tốt hơn – Kiểm tra sức khỏe thai nhi để phát hiện các vấn đề sớm và điều trị kịp thời – Có thể đưa ra quyết định về việc tiếp tục hay kết thúc thai kỳ trong trường hợp có những vấn đề không mong muốn. 2. Làm thế nào để sớm biết mình mang thai 2.1 Nhận biết qua 10 biểu hiện có thai trong những tuần đầu – Vùng ngực có sự thay đổi: Một trong những biểu hiện có thể sớm nhận biết mình mang thai đó là vùng ngực có cảm giác sưng, đau, quan sát màu sắc núm vú thấy màu sẫm và quầng vú lớn hơn. Nguyên nhân hiện tượng này chính là do hormone thai kỳ (hCG) tăng lên tác động đến hình dáng và kích cỡ của ngực, thỉnh thoảng sẽ thấy tức ngực. Hiện tượng này thường diễn ra trong 3 tháng đầu thai kỳ và mất dần sau đó, khi mà cơ thể đã tự điều chỉnh theo sự thay đổi của nội tiết tố. Chị em có thể nhận biết có thai qua các biểu hiện ở những tuần đầu sau khi quan hệ – Ra máu báo thai: Dấu hiệu điển hình và hầu hết các chị em sẽ gặp phải, máu báo thai có thể xuất hiện trong tuần thứ 2 đến tuần thứ 4 của thai kỳ. Đó là một vài vệt máu nhỏ, màu hồng, đỏ hoặc nâu và xuất hiện trong vòng 1-2 ngày. Hiện tượng này có thể đi kèm với một vài biểu hiện lạ ở âm đạo như tiết dịch trắng đục như màu sữa (dịch này xuất hiện thường xuyên trong thai kỳ). Tuy nhiên, chị em cần phân biệt được rõ ràng giữa hiện tượng này với các triệu chứng của bệnh lý phụ khoa. Thông thường, các bệnh phụ khoa sẽ khiến cho âm đạo có mùi, dịch tiết ra màu vàng, nâu kèm lẫn máu. Để chắc chắn mình có phải do tình trạng viêm nhiễm phụ khoa gây ra hay không, chị em cần đi khám để được chẩn đoán chính xác. – Đi tiểu nhiều lần trong ngày: Sau khi quá trình thụ tinh thành công trong 2-3 tuần đầu, chị em sẽ cảm thấy mắc tiểu thường xuyên và đi tiểu nhiều lần trong ngày. Sở dĩ xảy ra hiện tượng này là do lượng máu bơm lên thận để lọc nhiều hơn khiến thận phải hoạt động liên tục. Cũng có thể do trong thời điểm này khi thai nhi bắt đầu lớn, tử cung bắt đầu chèn ép lên bàng quang khiến chị em phải đi tiểu thường xuyên. – Ốm nghén và buồn nôn: Đây được xem là một trong những dấu hiệu chính xác khi chưa có kinh sau khi quan hệ. Thường xảy ra sau khoảng 6 tuần kể từ khi quá trình thụ tinh thành công, chị em sẽ bắt đầu cảm thấy buồn nôn thường xuyên, đặc biệt là khi ngửi mùi thức ăn, mùi nước hoa… Tuy nhiên, mức độ ốm nghén và buồn nôn có thể khác nhau tùy thuộc vào cơ địa của từng người. Một số trường hợp chỉ có biểu hiện nhẹ trong vòng 1-3 tháng, trong khi đó, một số khác có biểu hiện nặng và kéo dài suốt thai kỳ. Nguyên nhân gây ốm nghén vẫn đang được các nhà khoa học nghiên cứu, tuy nhiên, nhiều giả thuyết cho rằng dấu hiệu này liên quan chặt chẽ đến sự thay đổi của các hàm lượng hormone trong cơ thể. – Thân nhiệt cơ thể tăng lên: Trong những ngày đầu mang thai, nhiều chị em sẽ cảm thấy thân nhiệt của mình tăng lên một cách đáng kể. Hiện tượng này là bởi sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể. Khi trứng đã được thụ tinh, cơ thể phụ nữ sẽ phát triển một lớp tế bào gọi là niêm mạc tử cung, nhằm giữ cho thai nhi ở trong tử cung và cung cấp chỗ ở và dinh dưỡng cho thai nhi phát triển. Khi niêm mạc tử cung phát triển, nó sẽ tạo ra nhiều hormone, trong đó có progesterone làm tăng sản xuất nhiệt và tăng nhiệt độ cơ thể. Ngoài ra, thân nhiệt tăng cũng có thể được giải thích bởi việc tăng tốc chuyển hóa chất béo trong cơ thể để cung cấp năng lượng cho sự phát triển của thai nhi. Khi chuyển hóa chất béo tăng, nó sẽ sản sinh nhiệt lượng và dẫn đến tăng nhiệt độ cơ thể. Sự thay đổi nồng độ hormone khiến chị em gặp phải một số triệu chứng phiền toái – Cơ thể mệt mỏi, uể oải: Một số chị em sẽ cảm thấy cơ thể trở nên mệt mỏi ngay từ những tuần đầu mang thai. Lý giải cho hiện tượng này có thể xuất phát từ sự thay đổi nồng độ hormone kèm với các yếu tố khác. – Cảm thấy khó thở và hụt hơi: Ở những ngày đầu mang thai, chị em sẽ có thể cảm thấy khó thở và dễ bị hụt hơi. Nguyên nhân là do cơ thể chưa quen với sự thay đổi hormone, khi thai càng lớn thì nhu cầu cung cấp oxy cho bào thai càng cao, khiến cho cơ thể mẹ tự điều chỉnh, mẹ sẽ phải hít nhiều oxy hơn trong từng lần thở. – Xuất hiện rôm sảy – Biểu hiện có thai sớm: Hiện tượng này xuất hiện nhiều ở những vùng da nhiều nếp gấp, bởi khi thân nhiệt tăng lên khiến lượng mồ hôi không kịp đào thải khiến xôm sảy xuất hiện. – Đầy hơi, táo bón: Hiện tượng này có thể là biểu hiện có thai sau 1 tuần, nguyên nhân cũng xuất phát từ sự thay đổi hormone ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa. – Tâm trạng thay đổi thất thường: Biểu hiện này cũng xuất hiện phổ biến với chị em phụ nữ, chúng cũng do nồng độ hormone tăng cao trong quá trình mang thai. Từ đó có thể làm cho chị em cảm thấy như bị đảo lộn cảm xúc, từ hạnh phúc đến lo lắng, từ vui mừng đến sợ hãi. 2.2 Cần làm gì khi chị em phát hiện các biểu hiện có thai? Việc phát hiện những dấu hiệu mang thai sớm là bước đầu tiên quan trọng trong quá trình chuẩn bị cho thai kỳ. Khi quan sát cơ thể có các biểu hiện của việc có thai, chị em nên đi khám thai để được các bác sĩ tư vấn và tiến hành các bước kiểm tra. Chị em cũng có thể kiểm tra bằng que thử thai tại nhà trước khi tiến hành thăm khám. Khi có các biểu hiện có thai, chị em nên tiến hành thăm khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác – Điều chỉnh chế độ ăn uống: Việc ăn uống đầy đủ và cân bằng là rất quan trọng trong thai kỳ. Phụ nữ cần tăng cường sử dụng thực phẩm giàu dinh dưỡng, đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cả mẹ và thai nhi. – Vận động nhẹ nhàng: Tập thể dục thường xuyên có thể giúp giảm thiểu các triệu chứng như buồn nôn và mệt mỏi. Tuy nhiên, phụ nữ nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tập luyện để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của mẹ và thai nhi. – Thư giãn và nghỉ ngơi hợp lý: Việc thư giãn và nghỉ ngơi đầy đủ sẽ giúp giảm thiểu tình trạng mệt mỏi và căng thẳng, giúp phụ nữ có một thai kỳ khỏe mạnh. – Hạn chế các chất gây hại: Nên hạn chế sử dụng các chất gây hại như thuốc lá, rượu bia hay các loại thuốc khác mà không có chỉ định của bác sĩ.
thucuc
1,459
Viêm đường tiết niệu ở nữ: triệu chứng và cách điều trị Viêm đường tiết niệu ở nữ thường gặp hơn do ở nữ giới cấu tạo đường tiết niệu ngắn và cấu trúc của cơ quan sinh dục tiết niệu khó vệ sinh hơn ở nam giới. Căn bệnh này ban đầu thường chỉ gây cảm giác khó chịu, phiền toái song nếu không điều trị sớm, chị em có thể gặp những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe và đời sống tình dục. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm đường tiết niệu ở nữ Hệ tiết niệu là một hệ cơ quan thực hiện vai trò lọc máu, hình thành và bài tiết nước tiểu ra ngoài cùng các chất độc, sản phẩm chuyển hóa dư thừa. Hoạt động của đường tiết niệu giúp duy trì nồng độ các chất thích hợp trong máu, bảo vệ sức khỏe con người. Cụ thể, đường tiết niệu bao gồm: 2 quả thận, hai niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Nếu đường tiết niệu khỏe mạnh, nước tiểu là hoàn toàn vô trùng, sự xuất hiện của vi khuẩn có thể dẫn tới viêm nhiễm. Nữ giới có nguy cơ mắc viêm đường tiết niệu cao hơn nam giới, đặc biệt là lứa tuổi trưởng thành đang trong giai đoạn quan hệ tình dục. Viêm đường tiết niệu tại các vị trí khác nhau sẽ có đặc điểm và biến chứng khác nhau, chia thành 2 nhóm chính là: Viêm niệu trên: viêm thận, viêm bể thận, áp xe thận, thận ứ mủ, viêm thận ngược chiều. Viêm niệu dưới: viêm niệu đạo, viêm bàng quang. Không những phổ biến mà viêm đường tiết niệu ở nữ giới rất dễ tái phát nếu không loại bỏ được nguyên nhân và hạn chế các yếu tố nguy cơ. 2. Viêm đường tiết niệu gây ra những triệu chứng gì cho nữ giới? Viêm đường tiết niệu không phải là hiếm gặp ở nữ giới song không nhiều chị em hiểu rõ về căn bệnh này cũng như tự kiểm tra, phát hiện bản thân có đang mắc bệnh hay không. Thực tế, không ít chị em mắc viêm đường tiết niệu nhưng bệnh nhẹ hoặc thể kín đáo nên triệu chứng cũng mờ nhạt, chỉ tình cờ phát hiện khi khám sức khỏe phụ khoa. Đối tượng dễ mắc viêm đường tiết niệu nhưng ít hoặc không có triệu chứng thương là người bị tiểu đường, phụ nữ mang thai, phụ nữ ở độ tuổi hoạt động tình dục cao,… Nếu có triệu chứng, người bệnh viêm đường tiết niệu sẽ có những biểu hiện sau: 2.1. Triệu chứng viêm đường tiết niệu tại chỗ Triệu chứng khó chịu trên hệ tiết niệu khi đi tiểu là thường gặp nhất bao gồm: tiểu lắt nhắt, tiểu gây cảm giác buốt rát, muốn đi tiểu nhiều lần, cảm giác tiểu không hết, vẫn còn nước tiểu trong bàng quang,… Viêm đường tiết niệu nghiêm trọng hơn sẽ gây triệu chứng tiểu ra mủ, nước tiểu đục, nặng mùi hoặc thậm chí là nước tiểu có lẫn máu. Nếu viêm bàng quang, người bệnh sẽ có thêm triệu chứng đau vùng hạ vị, còn viêm tại thận thường gây đau vùng hông lưng. Viêm thận thường gây triệu chứng nặng nhất nhưng thời gian đầu khá kín đáo nên khó phát hiện và điều trị từ sớm. 2.2. Triệu chứng viêm đường tiết niệu toàn thân Thận là cơ quan quan trọng của đường tiết niệu, cũng là nơi tiếp nhận lượng lớn máu hàng ngày để thực hiện lọc thải chuyển thành nước tiểu. Vì thế, nếu viêm đường tiết niệu xâm nhập ở thận thì nhiễm trùng có thể lan sang máu gây nhiễm trùng máu và người bệnh sẽ xuất hiện nhiều triệu chứng toàn thân như: sốt cao, môi khô, rét run từng cơn, mặt hốc hác, lưỡi dơ,… Dấu hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc càng thể hiện rõ thì khả năng nhiễm trùng nặng càng cao, càng nguy hiểm cho sức khỏe của chị em. Triệu chứng viêm đường tiết niệu khá giống và thường bị nhầm lẫn với viêm nhiễm phụ khoa, song triệu chứng đường tiểu thường rõ ràng hơn. 3. Làm gì khi có triệu chứng viêm đường tiết niệu? Viêm đường tiết niệu chủ yếu do vi khuẩn, do đó phương pháp điều trị chính là dùng kháng sinh với liều lượng tùy theo triệu chứng và mức độ bệnh. Tuy nhiên không tự ý dùng kháng sinh tại nhà không có hướng dẫn của bác sĩ, sử dụng sai liều lượng có thể gây nhờn thuốc, gây khó khăn cho điều trị và nguy cơ biến chứng cao. 3.1. Lựa chọn kháng sinh điều trị viêm đường tiết niệu ở nữ giới Viêm đường tiết niệu ở nữ giới cần sử dụng đúng kháng sinh và đúng liều lượng mới đem lại hiệu quả tốt. Với bệnh nhân mới chỉ xuất hiện triệu chứng viêm đường tiết niệu khu trú, thường là viêm niệu đạo thì thường chỉ định kháng sinh đường uống từ 5 - 7 ngày. Nếu triệu chứng viêm đường tiết niệu nặng như lạnh run, nhiễm trùng huyết, xuất hiện ổ viêm thì cần nhập viện để truyền kháng sinh qua đường tĩnh mạch. Nếu dùng kháng sinh nhưng không hiệu quả hoặc bệnh tái phát nhiều lần, cần kiểm tra có dị dạng đường tiểu hay không để đặt ống tiểu. Ngoài ra, nguyên nhân có thể là do dùng kháng sinh không phù hợp, lúc này bác sĩ cần nuôi cấy vi khuẩn để lựa chọn đúng kháng sinh điều trị. 3.2. Dùng thuốc sát trùng Bên cạnh thuốc kháng sinh thì viêm đường tiết niệu ở nữ giới cũng được điều trị bằng thuốc uống có tính sát trùng để tiêu diệt vi khuẩn. Tuy nhiên do nghiên cứu về hiệu quả và tác dụng phụ của thuốc chưa nhiều nên chưa có nhiều nơi áp dụng điều trị. 3.3. Phẫu thuật Phẫu thuật là lựa chọn cuối cùng nếu viêm đường tiết niệu không thể khống chế bằng thuốc hoặc có xuất hiện biến chứng nặng tại thận. Ngoài ra, nếu viêm đường tiết niệu ở nữ là do dị dạng hệ niệu thì cũng cần phẫu thuật chỉnh sửa, tránh bệnh tái phát nhiều lần ảnh hưởng đến sức khỏe. Do cấu tạo nên nữ giới có nguy cơ mắc viêm đường tiết niệu và tái phát bệnh cao hơn, vì thế bên cạnh điều trị thì chị em cần lưu ý chăm sóc sức khỏe bản thân, phòng ngừa bệnh bằng cách: Uống đủ nước để bài tiết nước tiểu hiệu quả, vệ sinh cơ quan sinh dục - tiết niệu đúng cách, thăm khám khi có dấu hiệu bệnh. Viêm đường tiết niệu nữ giới nếu hiểu rõ về bệnh và chăm sóc sức khỏe tốt, bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa bệnh đơn giản và hiệu quả.
medlatec
1,148
Công dụng thuốc Pranstad 1 Thuốc Pranstad 1 là thuốc điều trị đái tháo đường type 2 không phụ thuộc insulin, có thành phần chính là Repaglinide. Thuốc được sử dụng cho đối tượng bệnh nhân có glucose huyết cao, không kiểm soát được bằng chế độ ăn hay tập thể dục đơn thuần. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc này. 1. Thuốc Pranstad 1 là thuốc gì? Thuốc Pranstad 1 có thành phần chính là Repaglinide, được dùng để điều trị đái tháo đường typ 2 đơn trị khi người bệnh thay đổi chế độ ăn hay chế độ tập luyện nhưng không hiệu quả. Tuy nhiên, thuốc cần được kê đơn theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất. 2. Công dụng - chỉ định thuốc Pranstad 1 là gì? Thuốc Pranstad 1 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Điều trị đái tháo đường typ 2 (đái tháo đường không phụ thuộc insulin).Hỗ trợ trường hợp người bệnh có đường huyết cao, không cải thiện khi thay đổi chế độ ăn, giảm cân hay luyện tập thể dục đơn thuần.Thuốc Pranstad 1 có thể phối hợp với Metformin ở bệnh nhân có đường máu cao, không được kiểm soát tốt. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Pranstad 1 3.1. Cách dùng Thuốc Pranstad 1 được dùng bằng đường uống. Bạn nên sử dụng thuốc trước khi ăn 15 - 30 phút.Liều dùng:Trường hợp bệnh nhân trước đây chưa từng điều trị đái tháo đường typ 2, hoặc người bệnh có Hb. A1C < 8%, liều khởi đầu là 0,5mg/ ngày, trước bữa ăn 15 phút.Trường hợp bệnh nhân đã từng điều trị bằng các thuốc hạ đường huyết và có Hb. A1C ≥ 8%, liều khởi đầu là 01 - 02 mg/ ngày, uống trước ăn 15 phút.Bạn cần theo dõi và kiểm tra đường huyết khi đói thường xuyên để xác định mình có đáp ứng tốt với liều khởi đầu hay chưa để bác sĩ có thể chỉnh liều với đáp ứng cơ thể người bệnh. Liều điều chỉnh có thể từ 0,5 - 4mg, dùng trước bữa ăn 2-3 lần/ ngày tuỳ thuộc vào thể trạng bệnh nhân và chế độ ăn của người bệnh. Liều tối đa trong ngày có thể dùng lên đến 16mg/ ngày. Đánh giá sau khi chỉnh liều ít nhất một tuần.Đối với người bệnh đang dùng thuốc điều trị tăng glucose máu khác thì có thể chuyển đổi trực tiếp sang dạng thuốc Pranstad 1. Liều dùng tối đa khi dùng thuốc Pranstad 1 là 1mg, uống trước ăn. Khi sử dụng phối hợp Metformin với Pranstad 1 bạn cần báo ngay với bác sĩ để điều chỉnh liều của thuốc sao cho kiểm soát được đường máu, đảm bảo mỗi thuốc được sử dụng với liều thấp nhất có hiệu quả.Với người bệnh có suy thận liều dùng khởi đầu nên từ 0,5mg, sau đó chỉnh liều cẩn thận.Chú ý: Liều lượng thuốc Pranstad 1 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào thể trạng, tiền sử bệnh mà bác sĩ kê liều lượng phù hợp khác nhau. Vì vậy, bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, chuyên viên y tế để đảm bảo hiệu quả điều trị, tránh các tác dụng phụ không mong muốn xảy ra 4. Thuốc Pranstad 1 không dùng trong những trường hợp nào? Không dùng Pranstad 1 trong những trường hợp người bệnh sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm với một hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định thuốc Pranstad 1 với bệnh nhân đái tháo đường typ 1.Chống chỉ định cho bệnh nhân tiểu đường có biến chứng nhiễm toan chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, nhiễm toan ceton do đái tháo đường, có hoặc không có hôn mê.Trên lâm sàng chưa có nghiên cứu ở trẻ em, người bệnh < 18 tuổi hay bệnh nhân > 75 tuổi, vì vậy không sử dụng thuốc cho những đối tượng này.Không dùng thuốc Pranstad 1 cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. 5. Tác dụng phụ của thuốc Pranstad 1 là gì? Trong quá trình sử dụng thuốc Pranstad 1 bạn có thể gặp những tác dụng phụ dưới đây:Hạ glucose máu.Rối loạn thị giác. Tiêu hoá: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Rối loạn tăng men gan nhẹ.Da: Ngứa, ban đỏ, mề đay.Những tác dụng phụ kể trên có thể chưa liệt kê được hết khi sử dụng thuốc Pranstad 1. Vì vậy, trong quá trình sử dụng thuốc, nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ/ dược sĩ để được xử trí kịp thời. 6. Tương tác của thuốc Pranstad 1 Phối hợp Pranstad 1 với các thuốc như: troglitazon, rifampin, barbiturat, carmabazepin có thể làm tăng chuyển hóa của Pranstad.Phối hợp với thuốc chống đông máu, thuốc kháng viêm không Steroid, thuốc chẹn beta,....bệnh nhân cần được theo dõi và kiểm soát đường huyết nghiêm ngặt vì có thể gây hạ đường huyết bất kỳ.Phối hợp với các thuốc như: Corticosteroid, niacin, thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu khác, thuốc tránh thai thai dạng uống, thuốc cường giao cảm, thuốc cường giáp, estrogen, phenytoin, phenothiazin, thuốc chẹn kênh calci và isoniazid sẽ ảnh hưởng đến việc kiểm soát đường máu, gây tăng đường máu.Do đó, để đảm bảo an toàn người bệnh nên thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng, các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, các loại thảo dược, thực phẩm chức năng, thuốc nam,.....để bác sĩ có những điều chỉnh phù hợp trong điều trị. 7. Cần làm gì khi bạn dùng quá liều hay quên liều thuốc Pranstad 1? Khi bạn dùng quá liều Pranstad 1 sẽ gây hậu quả là hạ glucose huyết. Xử trí tình huống này bằng cách bạn cần uống ngay glucose và điều chỉnh liều thuốc/ chế độ ăn. Người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ để được theo dõi chặt chẽ ít nhất 24 đến 48 giờ, vì hạ đường huyết có thể tái phát sau khi đã hồi phục lâm sàng rõ ràng.Khi bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng thuốc càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn để được khắc phục tốt nhất. 8. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Pranstad 1 là gì? Bạn cần tuân thủ uống đúng liều lượng thuốc theo bác sĩ chỉ định, không tự ý tăng giảm liều, theo dõi đường huyết, kết hợp với chế độ ăn khoa học, tập luyện thể dục thường xuyên, ít nhất 30 phút mỗi ngày.Bạn cần chú ý tránh hạ đường huyết nhất là khi lái xe hay vận hành máy móc. Trên đây là một số thông tin về công dụng của thuốc Pranstad 1, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
vinmec
1,225
Công dụng thuốc Alkasodin Thuốc Alkasodin là thuốc kê đơn, được sử dụng để điều trị triệu chứng khó chịu ở dạ dày do dư thừa acid gây đầy hơi, chướng bụng, ợ hơi, ợ nóng... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng Alkasodin, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Alkasodin trong bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Alkasodin là gì? 1.1. Thuốc Alkasodin là thuốc gì?Thuốc Alkasodin thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thuốc được bào chế dưới dạng bột cốm sủi, với thành phần hoạt chất chính là Citric acid và sodium carbonate, một lọ có hàm lượng 40 mg, hộp 1 lọ.Thuốc Alkasodin được khuyến cáo sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.1.2. Thuốc Alkasodin có tác dụng gì?Axit citric là một acid yếu có nhiều tác dụng như:Tham gia vào chuyển hóa thức ăn thành năng lượng có thể sử dụng được.Tăng cường hấp thụ chất dinh dưỡng trong cơ thể: điển hình là tăng sinh khả dụng của các khoáng chất, giúp cơ thể hấp thụ dễ dàng hơn.Phòng ngừa sỏi thận: khi axit citric ở dạng kali citrate có thể ngăn ngừa hình thành sỏi thận và phá vỡ những viên sỏi đã được hình thành do cơ chế tác động làm cho các tinh thể trong nước tiểu ít lắng đọng hơn để không hình thành sỏi.Natri cacbonat là một hợp chất hóa học vô cơ, thường được gọi là soda, với tác dụng:Dùng tại chỗ như súc miệng, bôi da, thụt rửa âm đạo. Sử dụng cho thú y như một thuốc gây nôn khẩn cấp.Dùng trong da liễu để bôi ngoài da như một loại kem dưỡng da. Thành phần trong dung dịch để làm sạch da, phối hợp điều trị bệnh chàm, để làm mềm vảy của nấm ngoài da.Dùng đường uống có tác dụng trung hòa acid dịch vị dạ dày. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Alkasodin Thuốc Alkasodin kết hợp hai thành phần trên được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Giúp giảm nhanh các triệu chứng khó chịu dạ dày do dư thừa acid dịch vị như đầy hơi, đầy bụng, ợ chua, ợ nóng, khó tiêu, trướng bụng do ăn uống quá nhiều, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa.Ở trẻ em: giảm nhanh các triệu chứng ăn không tiêu, no hơi, nôn mửa, ọc sữa.Chống chỉ định. Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Citric acid và sodium carbonate hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Người bệnh đang cần tuân thủ chế độ kiêng muối nghiêm ngặt. Người bệnh bị suy thận nặng. 3. Cách sử dụng của thuốc Alkasodin 3.1. Cách dùng thuốc Alkasodin. Thuốc Alkasodin dùng đường uống, người bệnh nên uống trước các bữa ăn để thuốc phát huy được hiệu quả điều trị.Hoà tan một lượng thuốc theo chỉ định vào 1⁄2 cốc nước ấm (tương đương 100ml), chờ cho cốm sủi tan hết là có thể uống được.Uống đúng theo chỉ dẫn, kê đơn của bác sĩ. Không tự ý thêm hay bớt liều dùng.Duy trì giờ uống cố định để có được hiệu quả tốt nhất.3.2. Liều dùng của thuốc Alkasodin. Người lớn: ngày uống 2 đến 3 lần, mỗi lần 2 muỗng cà phê.Trẻ nhỏ: ngày uống 2 đến 3 lần, mỗi lần 1 muỗng cà phê.Trẻ sơ sinh: ngày 2 lần, mỗi lần 1⁄2 muỗng cà phê.Cần lưu ý: Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ sử dụng thuốc cần được sự giám sát của bác sĩ.Xử lý khi quên liều: Thuốc Alkasodin không có yêu cầu nghiêm ngặt về thời gian uống nhưng nếu bạn lỡ quên liều thì cần uống ngay khi nhớ ra. Nếu đã quá xa thời gian uống liều đã quên và gần với thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo đúng như lịch trình. Không uống gấp đôi liều hay uống hai liều quá gần nhau.Xử trí khi quá liều:Các triệu chứng của quá liều Natri cacbonat là:Buồn nôn, nôn ra chất có máu hoặc trông giống như bã cà phêĐau bụng. Phân có máu hoặc màu đen sẫm. Ngái ngủ. Thở không đều hoặc chậm,Mất ý thức. Các triệu chứng quá liều Axit citric có thể bao gồm:Tê và ngứa ran. Lú lẫn. Cảm giác nặng ở tay hoặc chân, yếu cơ, cảm giác mềm nhũn. Nhịp tim chậm, mạch yếu, ngất xỉu và thở chậm (thậm chí có thể ngừng thở). 4. Lưu ý khi dùng thuốc Alkasodin Lưu ý khi dùng thuốc Alkasodin như sau:Không dùng thuốc Alkasodin khi đã quá hạn sử dụng, thuốc đổi màu, có mùi lạ, lọ thuốc hở niêm phong hay có dấu hiệu của sự rò rỉ.Dùng các chế phẩm có chứa Acid citric cần tránh ăn thực phẩm giàu kali như các loại rau lá xanh, khoai lang, bí, củ cải đường, bơ, đậu tây, đậu lima, đậu pinto, đậu lăng, đậu nành, đậu Hà Lan, đu đủ, sung, mận khô và các loại cá như cá tuyết, cá bơn, cá hồng và cá ngừ.Sau thời gian uống thuốc theo đơn của bác sĩ nếu tình trạng của bạn không có tiến triển cần tái khám lại. 5. Tác dụng phụ của thuốc Alkasodin 5.1.Tác dụng phụ của Natri cacbonat. Thường gặp:Cảm thấy khát liên tục. Co thắt dạ dayĐổ xăng hoặc xì hơi. Triệu chứng nghiêm trọng:Đau đầu dữ dội. Buồn nôn. Nôn giống bã cà phêĂn mất ngon. Dễ nổi cáu. Mệt mỏiĐi tiểu thường xuyên. Thở chậm. Sưng bàn chân hoặc cẳng chân. Có máu trong nước tiểu5.2. Tác dụng phụ của Acid citric. Thường gặp:Buồn nôn nhẹ, có nôn hoặc đau bụng;Tiêu chảy dạng nhẹ hoặc không thường xuyên;Triệu chứng nghiêm trọng:Đau dạ dày nghiêm trọng, nôn mửa hoặc tiêu chảy liên tục ;Đại tiện phân có màu đen, có máu hoặc màu hắc ín;Ho ra máu;Nhịp tim có thể chậm, nhanh hoặc nhịp tim không đều;Cảm giác yếu cơ;Tê bì hoặc cảm giác ngứa ran ở bàn tay, bàn chân hoặc vùng xung quanh miệng. Nhầm lẫn, lo lắng, suy nhược, thay đổi tâm trạng hoặc cảm thấy cáu kỉnh;Sưng đau ở mắt cá chân hoặc bàn chân. Co giật. Không phải tất cả bệnh nhân sử dụng thuốc đều gặp phải các tác dụng phụ nêu trên. Cần thông báo với bác sĩ hoặc tái khám nếu bạn gặp phải bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình uống Alkasodin. 6. Tương tác thuốc Alkasodin Tương tác với Natri cacbonat. Các thuốc kháng axit khác, thuốc benzodiazepine, aspirin, flecainide (Tambocor), lithium (Eskalith, Lithobid), methenamine (Hiprex, Urex), methotrexate, sắt, ketoconazole (Nizoral), quinidine, thuốc kháng sinh chứa sulfa, tetracycline (Sumycin), hoặc vitamin.Người bệnh nên uống Alkasodin cách nhau ít nhất 2 giờ với các loại thuốc khác. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn bị hoặc đã bị suy tim sung huyết, cao huyết áp, bệnh thận, hoặc nếu gần đây bạn bị chảy máu trong dạ dày hoặc ruột.Tương tác với Acid citric. Eplerenone; Candesartan, losartan, valsartan, hoặc telmisartan;Quinidine (Quinaglute, Quinidex, Quin-Release);Chất ức chế ACE như benazepril, captopril, fosinopril, enalapril, lisinopril, moexipril, perindopril, quinapril, ramipril, hoặc trandolapril;Thuốc lợi tiểu (dạng thuốc nước) như bumetanide, chlorothiazide, chlorthalidone, axit ethacrynic (Edecrin), furosemide, hydrochlorothiazide, metolazone hoặc torsemide ( Demadex ).Thời gian bảo quản thuốc Alkasodin là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Bảo quản Alkasodin ở nhiệt độ phòng phù hợp từ 15 đến 25 độ C, không để ánh sáng mặt trời tiếp xúc trực tiếp lọ thuốc. Tránh để thuốc ở những nơi ẩm ướt hay gần các nguồn nhiệt. Nên để thuốc trên cao khỏi tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
1,299
Những dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh lupus ban đỏ Bệnh lupus ban đỏ là căn bệnh tự miễn, mạn tính gây ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan của cơ thể. Dưới đây là những dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh lupus ban đỏ. Những dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh lupus ban đỏ Rụng tóc Theo các chuyên gia y tế: Các triệu chứng của bệnh lupus ban đỏ có thể xuất hiện đột ngột hoặc từ từ sau nhiều tháng, nhiều năm. Một trong những triệu chứng phổ biến của căn bệnh này là rụng tóc. Nếu bạn thấy tóc rụng nhiều mà không rõ nguyên nhân hãy đi tầm soát lupus ban đỏ càng sớm càng tốt. Một trong những triệu chứng phổ biến của căn bệnh này là rụng tóc Đau khớp Đau, sưng và cứng khớp là một dấu hiệu sớm của căn bệnh tự miễn mạn tính này. Nếu bạn cảm thấy đau đớn và khó chịu ở các khớp, đừng chủ quan mà hãy sàng lọc bệnh để sớm có phương hướng điều trị tốt nhất. Sốt không rõ nguyên nhân Một dấu hiệu sớm của bệnh pulus ban đỏ là sốt không rõ nguyên nhân. Những người mắc bệnh thường bị sốt nhẹ, đôi khi không phát hiện ra sốt. Một dấu hiệu sớm của bệnh pulus ban đỏ là sốt không rõ nguyên nhân. Những người mắc bệnh thường bị sốt nhẹ, đôi khi không phát hiện ra sốt. Phát ban trên da Xuất hiện phát ban hình bướm trên da là dấu hiệu sớm điển hình của bệnh lupus ban đỏ. Nó chủ yếu xuất hiện trên mặt và mũi. Mệt mỏi Mệt mỏi cũng là một trong những dấu hiệu sớm của bệnh lupus ban đỏ. Ban đầu, bạn sẽ cảm nhận bị mệt nhẹ, sau đó triệu chứng này ngày càng trầm trọng thêm. Khó thở Lupus ban đỏ là một bệnh tự miễn, có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng của các cơ quan khác nhau trong cơ thể trong đó có phổi. Bất cứ tổn thương nào ở phổi cũng có thể gây khó thở. Đây là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bạn không nên xem nhẹ. Khó thở là một trong những dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh lupus ban đỏ Khô mắt Một dấu hiệu sớm nữa của bệnh lupus là khô mắt và miệng. Nguyên nhân là bệnh ảnh hưởng xấu đến chức năng của các tuyến nước mắt và nước bọt. Hầu hết người bị lupus ban đỏ đều phàn nàn về tình trạng khô mắt và miệng. …
thucuc
439
Xét nghiệm HIV PCR - phương pháp chẩn đoán nhiễm HIV HIV là căn bệnh thế kỷ và gia tăng ngày càng chóng mặt ở các nước đang phát triển. Nếu không được phát hiện và ngăn chặn kịp thời thì tốc độ lây lan trong cộng đồng càng khó kiểm soát. Xét nghiệm HIV PCR là một trong những xét nghiệm có thể chẩn đoán sớm nhất (sau phơi nhiễm) bệnh nhân có bị nhiễm HIV hay không và đặc biệt có ý nghĩa đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. 1. Xét nghiệm HIV PCR là gì? HIV - human immunodeficiency virus là một loại virus gây lên hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người. Nếu nhiễm HIV không được phát hiện và điều trị kịp thời thì sau vài năm có thể gây lên hội chứng AIDS và có thể tử vong. HIV lây truyền qua đường truyền máu, truyền từ mẹ sang con trong quá trình mang thai và cho con bú, sử dụng chung bơm kim tiêm hay quan hệ tinh dục không an toàn (đặc biệt là quan hệ đồng giới),… HIV PCR là xét nghiệm sinh học phân tử xác định sự có mặt vật chất di truyền của virus HIV bằng phương pháp Realtime PCR. Đây được coi là xét nghiệm có giá trị nhất trong chẩn đoán nhiễm HIV ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ với độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao. 2. Thời điểm nào cần Xét nghiệm HIV PCR? HIV PCR là xét nghiệm có giá trị chẩn đoán nhưng chi phí cao nên được khuyến cáo sử dụng chủ yếu cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ giúp cho trẻ sớm tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc và điều trị kịp thời. - Trẻ có mẹ nhiễm HIV: + Trẻ sau sinh từ 0 - 2 ngày tuổi nếu có điều kiện hoặc khi được điều trị dự phòng bằng phác đồ 3 thuốc AZT/ 3TC/ NVP. Mẫu máu xét nghiệm được lấy trước khi cho trẻ uống thuốc. + Trẻ từ 4 - 6 tuần tuổi hoặc ngay sau đó càng sớm càng tốt bao gồm nhóm trẻ xét nghiệm HIV PCR âm tính lúc sinh. + Trẻ đang bú mẹ khi đủ 9 tháng tuổi hoặc nghi nhiễm HIV. + Trẻ không bú mẹ trên 9 tháng tuổi có xét nghiệm kháng thể kháng HIV dương tính. - Trẻ có mẹ không rõ tình trạng nhiễm HIV nhưng có triệu chứng nghi ngờ bệnh HIV/ AIDS và/ hoặc có kháng thể HIV dương tính. - Trường hợp xét nghiệm huyết thanh học nhiều lần không thể khẳng định nhiễm HIV hay không. 3. Giá trị của xét nghiệm HIV PCR - Chẩn đoán sớm nhiễm HIV cho trẻ dưới 18 tháng tuổi. + Sớm khẳng định hoặc loại trừ nhiễm HIV cho trẻ, đảm bảo trẻ được phát hiện nhiễm HIV để được chăm sóc và điều trị ARV. + Định hướng các quyết định liên quan đến tiêm chủng vắc xin, điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội. + Định hướng tư vấn các vấn đề nuôi dưỡng trẻ, đặc biệt cho con bú sữa mẹ hoặc sữa thay thế và tiếp tục dự phòng lây nhiễm HIV cho con trong thời kỳ bú mẹ. + Giảm căng thẳng cho gia đình và người chăm sóc trẻ. + Theo dõi hiệu quả của các can thiệp dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con. - Khẳng định được nhiễm HIV hay không ở những trường hợp khó xác định bằng phương pháp huyết thanh học. 4. Nên làm gì tiếp theo khi xét nghiệm HIV PCR âm tính hay dương tính? Đối với trẻ xét nghiệm sau sinh từ 0 - 2 ngày tuổi HIV PCR dương tính: Trẻ nhiễm HIV được điều trị ARV đồng thời lấy mẫu xét nghiệm lần 2. Điều trị ngay bằng ARV không đợi kết quả xét nghiệm lần 2. HIV PCR âm tính: Trẻ tiếp tục điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con bằng thuốc ARV. Xét nghiệm lại lúc 4 - 6 tuần tuổi hoặc ngay sau đó càng sớm càng tốt. Đối với trẻ được xét nghiệm từ 4 - 6 tuần tuổi HIV PCR dương tính: Trẻ nhiễm HIV được điều trị ARV đồng thời lấy mẫu xét nghiệm lần 2. Điều trị bằng ARV không đợi kết quả HIV PCR lần 2. HIV PCR âm tính: Trẻ chưa bao giờ bú mẹ hoặc đã ngừng bú mẹ từ 3 tháng trở lên: Trẻ có thể không nhiễm HIV nhưng cần thực hiện xét nghiệm kháng thể kháng HIV khi trẻ đủ 9 tháng tuổi. Nếu xét nghiệm kháng thể kháng HIV âm tính: trẻ không nhiễm HIV. Nếu xét nghiệm kháng thể kháng HIV dương tính: Làm xét nghiệm PCR. Trường hợp trẻ có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm HIV thì xét nghiệm lại PCR. Trẻ đang bú mẹ hoặc ngừng bú mẹ dưới 3 tháng. Xét nghiệm HIV PCR khi trẻ đủ 9 tháng tuổi hoặc khi có triệu chứng nghi ngờ nhiễm HIV. Nếu kết quả xét nghiệm dương tính, tư vấn và điều trị ARV ngay cho trẻ. Nếu kết quả HIV PCR âm tính : tiếp tục theo dõi tình trạng của trẻ và làm lại xét nghiệm kháng thể kháng HIV khi trẻ được 18 tháng tuổi để xác định tình trạng nhiễm HIV cho trẻ. Theo dõi dấu hiệu nghi nhiễm HIV ở trẻ định kỳ 1 - 3 tháng/ lần. Kết quả xét nghiệm HIV PCR lần 2 Xét nghiệm 2 lần dương tính: trẻ đã nhiễm HIV. Tư vấn cho người chăm sóc trẻ (người nhà) về tầm quan trọng của việc điều trị bằng ARV và tuân thủ điều trị. Xét nghiệm lần 1 dương tính và lần 2 âm tính: Chưa thể khẳng định được tình trạng nhiễm HIV cho trẻ. Xét nghiệm lại PCR lần 3 và giải thích cho người nhà, nếu kết quả âm tính ngừng điều trị ARV.
medlatec
977
Khám sức khỏe tổng quát là khám những gì? Khám sức khỏe tổng quát còn được biết đến với tên gọi khác là khám sức khỏe định kỳ hằng năm. Ngày nay nhiều người chọn đi khám sức khỏe thường xuyên để phát hiện sớm và điều trị kịp thời các căn bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể. 1. Vì sao phải khám sức khỏe tổng quát? Bắt kịp nhịp sống hiện đại khiến con người phải làm việc nhiều hơn và ít có thời gian chăm sóc sức khỏe. Việc duy trì những thói quen xấu như: làm việc nhiều giờ liền, thường xuyên thức khuya, ăn uống không hợp lý, hay căng thẳng quá nhiều cũng gây tổn hại nghiêm trọng tới sức khỏe. khám sức khỏe tổng quát được coi là một dịch vụ chăm sóc sức khỏe quan trọng và cần thiết vì có thể phát hiện sớm nguy cơ, ngăn chặn bệnh tình phát triển; rút ngắn thời gian chữa bệnh và tiết kiệm chi phí điều trị. Bên cạnh đó còn giảm thiểu các đau đớn, hao tổn về sức khỏe, nhất là đối với các bệnh ung thư. Theo lời khuyên của chuyên gia thì mỗi năm nên duy trì khám sức khỏe tổng quát ít nhất 01 lần. Tuy nhiên, tùy thuộc vào độ tuổi lớn bé, trường hợp nặng nhẹ mà bác sĩ sẽ cho lời khuyên và chỉ định phù hợp. 2. Vậy khám sức khỏe tổng quát là khám những gì? Khám sức khỏe tổng quát là các gói dịch vụ bao gồm khám bệnh và sử dụng các phương pháp cận lâm sàng để kiểm tra, phát hiện sớm những nguy cơ bệnh tiềm ẩn, từ đó kiểm soát chúng dễ dàng hơn. Vậy khám sức khỏe tổng quát là khám những gì? Một gói khám sức khỏe tổng quát đầy đủ thường bao gồm: Kiểm tra chiều cao, cân nặng, răng hàm mặt, tai mũi họng, kiểm tra mạch đập, huyết áp và chỉ số BMI. Khám tổng quát để kiểm tra nguy cơ của các bệnh lý như tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, nội tiết,… Các xét nghiệm: đường máu (glucose), viêm gan, chức năng gan thận, mỡ máu,... Xét nghiệm nước tiểu. Đo điện tim. Đo lưu huyết não. Siêu âm tuyến giáp, ổ bụng. Chụp X-quang ngực. Siêu âm tuyến vú (với nữ) và siêu âm tiền liệt tuyến (với nam). Đo mật độ xương bằng phương pháp DEXA (Nam / Nữ> = 50 tuổi, nên thực hiện). Soi cổ tử cung (Nữ có gia đình). Ngoài ra các gói khám sức khỏe tổng quát có thể thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu, độ tuổi, tiền sử về bệnh của gia đình hoặc bác sĩ có thể yêu cầu thêm nếu thực sự cần thiết để chẩn đoán bệnh. 3. Những lưu ý cần biết khi đi khám sức khỏe tổng quát Khi đi khám sức khỏe tổng quát bạn cần phải lưu ý những điều dưới đây: Bạn lưu ý không ăn sáng để thực hiện các xét nghiệm máu và nước tiểu. Không sử dụng chất kích thích, đồ uống có cồn trước ngày khám sức khỏe. Đối với phụ nữ đang trong kỳ hành kinh thì phải chờ chu kỳ kinh kết thúc sau 5 đến 7 ngày mới thực hiện khám. Không nên quan hệ tình dục trước ngày khám đặc biệt là phụ nữ. Với phụ nữ đang mang thai chưa có biểu hiện bên ngoài rõ cần báo với bác sĩ để không chụp X-quang. Lưu ý, nếu trong quá trình khám có bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định thêm các thăm dò khác để chẩn đoán rõ hơn. Bạn nên uống nhiều nước và nhịn tiểu cho đến khi quá trình siêu âm vùng bụng xong. Làm như vậy để giúp bác sĩ quan sát được rõ toàn bộ bên trong và vùng dưới bụng. Cuối cùng, khi nhận kết quả của Bác sĩ bạn cần lắng nghe, hỏi kỹ nếu chưa hiểu và thực hiện nghiêm túc các chỉ định để bảo vệ và cải thiện tình trạng sức khỏe của bản thân một cách tốt nhất.
medlatec
675
Công dụng thuốc Adenorythm Thuốc Adenorythm được chỉ định trong chẩn đoán nhịp tim nhanh cấp tính và xét nghiệm về stress dược lý học, điều trị cơn nhanh kịch phát trên tất cả các con đường dẫn truyền phụ... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Adenorythm qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Adenorythm “Thuốc Adenorythm có tác dụng gì?”. Theo đó, thuốc Adenorythm chứa hoạt chất Adenosin được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm tĩnh mạch. Mỗi lọ 2ml dung dịch thuốc có chứa 6mg Adenosin.Thuốc Adenorythm được chỉ định trong những trường hợp sau:Nhịp nhanh kịch phát trên thất;Hỗ trợ trong kỹ thuật hiện hình tưới máu cơ tim: Adenosin được sử dụng làm giãn động mạch vành cùng với chụp hiện hình tưới máu cơ tim hoặc siêu âm 2 chiều để phát hiện các khiếm khuyết trong tưới máu hoặc co bóp bất thường cục bộ do bệnh động mạch vành. 2. Cơ chế tác dụng của thuốc Hoạt chất Adenosin thuộc nhóm thuốc chủ vận Purin, tác động trên thụ thể P1 và P2. Adenosin dùng đường tiêm tĩnh mạch nhanh liều 3mg/ml có tác dụng làm chậm dẫn truyền qua nút nhĩ thất. Tác dụng này làm mất mao mạch vào lại ở nút nhĩ thất và phục hồi nhịp xoang bình thường ở người bệnh có nhịp nhanh trên thất kịch phát. Một khi mạch vào lại đã mất, nhịp nhanh ngừng và nhịp xoang bình thường sẽ hồi phục.Tác dụng của Adenosin gồm giãn mạch vành, giãn mạch ngoại biên, giảm lực cơ cơ tim, ức chế nút xoang và dẫn truyền nút nhĩ thất. Trong nhịp nhanh trên thất, nhịp xoang phục hồi ở khoảng 85 – 95% người bệnh.Adenosin tác dụng tạm thời làm chậm dẫn truyền nhĩ thất, đánh giá qua bản điện tâm đồ về hoạt động của tâm nhĩ dễ dàng hơn. Vì vậy thuốc được sử dụng trong chẩn đoán nhịp nhanh phức tạp rộng hoặc hẹp.Adenosin có ích trong nghiên cứu điện sinh lý học để xác định block nhĩ thất hoặc xác định trong một số trường hợp tiền kích thích, liệu sự dẫn truyền xảy ra bằng đường phụ hay không qua nút nhĩ thất. Vì tác dụng đặc hiệu trên nút nhĩ thất nên Adenosin cũng có ích trong xác định nguyên nhân nhịp nhanh có phức bộ QRS giãn rộng. 3. Liều dùng của thuốc Adenorythm Adenorythm thuộc nhóm thuốc kê đơn, thuốc được dùng bằng đường tiêm nên cần được thực hiện bởi nhân viên y tế dưới sự giám sát của bác sĩ và có sẵn thiết bị hồi sức tim, hô hấp.Một số khuyến cáo về liều dùng thuốc Adenorythm như sau:Với nhịp nhanh trên thất hoặc để chẩn đoán: Tiêm nhanh thẳng vào tĩnh mạch trong thời gian 1 – 2 giây hoặc tiêm vào dây truyền tĩnh mạch, sau đó truyền nhanh nước muối sinh lý. Liều thuốc khởi đầu à 6mg (nếu tiêm vào tĩnh mạch trung tâm liều khuyến cáo là 3mg). Trường hợp không có hiệu quả, tiêm lại 12mg sau 2 phút và lặp lại nều cần. Liều thuốc tối đa là 20mg;Trẻ em: Chưa có dữ liệu về độ an toàn, hiệu quả của thuốc Adenorythm khi dùng ở trẻm em dưới 18 tuổi. Các nghiên cứu khoa học cho thấy hiệu quả tương tự khi sử dụng Adenorythm ở trẻ em và người trưởng thành. Vì vậy trong trường hợp cần thiết, liều thuốc Adenorythm khuyến cáo ở trẻ em là 0.05mg/kg tiêm tĩnh mạch, tăng liều lên 0.05mg/kg sau 2 phút nếu cần, liều tối đa là 0,25mg/kg. 4. Tác dụng phụ của thuốc Adenorythm Thuốc Adenorythm có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Rất thường xuyên:Rối loạn tim mạch: Chậm nhịp tim, ngừng xoang, ngoại tâm thu nhĩ, block nhĩ thất, rối loạn kích thích thất như ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất ngắn;Rối loạn hô hấp: Khó thở;Rối loạn mạch máu: Đỏ bừng mặt.Thường xuyên:Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, choáng váng;Không thường xuyên:Rối loạn tim mạch: Nhịp nhanh xoang, đánh trống ngực;Rối loạn mắt: Nhìn mờ. Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Thở sâu nhanh;Rối loạn chung và tình trạng vị trí tiêm: Đổ mồ hôi, cảm giác khó chịu, yếu ớt, đau;Rất hiếm:Rối loạn hệ tim mạch: Rung nhĩ, nhịp tim chậm nghiêm trọng không điều chỉnh được Atropin và có thể cần tạo nhịp kịp thời, rối loạn kích thích thất bao gồm xoắn đỉnh và rung thất;Rối loạn hệ thần kinh: Sự nặng lên tự phát thoáng qua nhanh có thể phục hồi của tăng lực nội sọ;Rối loạn hô hấp: Co thắt phế quản;Chưa biết:Rối loạn tim mạch: Thỉnh thoảng hạ huyết áp nặng, vô tâm thu/ngưng tim, đôi khi gây tử vong trên bệnh nhân có thiếu máu cục bộ/rối loạn tim tiềm ẩn;Rối loạn hệ thần kinh: Bất tỉnh/ngất, co giật, đặc biệt ở người bệnh dễ bị co giật;Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Suy hô hấp, ngưng thở/ngưng hô hấp;Rối loạn tiêu hóa: Nôn.Người bệnh cần thông báo có bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Adenorythm. 5. Chống chỉ định của thuốc Adenorythm Chống chỉ định của thuốc Adenorythm trong những trường hợp sau đây:Hội chứng suy nút xoang, người bệnh block nhĩ thất độ hai hoặc ba mà không cấy máy tạo nhịp.Hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, vì có thể gây thêm co thắt phế quản.Mẫn cảm với Adenosin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.Hội chứng QT kéo dài.Hạ huyết áp nặng.Trạng thái mất bù của suy tim. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Adenorythm Vì thuốc có khả năng gây hạ huyết áp đáng kể, nên thận trọng khi sử dụng ở người bệnh hẹp động mạch vành trái, thể tích tuần hoàn giảm chưa có được điều chỉnh, hẹp van tim, luồng thông trái – phải, viêm màng ngoài tim hoặc tràn dịch màng tim, rối loạn thần kinh thực vật.Thận trọng khi sử dụng thuốc ở người bệnh bị nhồi máu cơ tim gần đây, suy tim nặng, người bệnh có khiếm khuyết đường dẫn nhỏ.Thận trọng khi sử dụng thuốc Adenorythm ở người bệnh rung nhĩ, cuồng nhĩ và đặc biệt là người bệnh kèm theo đường dẫn truyền phụ, vì có thể tăng dẫn truyền xuống thất qua con đường bất thường.Trường hợp người bệnh xuất hiện cơn đau thắt ngực, nhịp tim chậm nghiêm trọng, hạ huyết áp nặng, suy hô hấp hoặc vô tâm thu/ngưng tim cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức.Adenosin có thể gây co giật ở người bệnh dễ bị co giật, vì vậy người bệnh có tiền sử bị co giật cần theo dõi chặt chẽ việc sử dụng thuốc.Vì nguy cơ gây xoắn đỉnh nên thận trọng khi sử dụng thuốc Adenorythm ở người bệnh có khoảng QT kéo dài.Adenorythm có thể thúc đẩy hoặc làm nặng hơn cơn co thắt phế quản.Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Khuyến cáo không sử dụng thuốc Adenorythm trên các đối tượng này. 7. Tương tác thuốc Dipyridamol làm tăng nồng độ trong huyết tương của Adenosin, vì vậy không sử dụng đồng thời Adenorythm và Dipyridamol.Theophyllin, Aminophyllin và các Xanthin khác là chất đối kháng cạnh tranh với Adenosin, vì vậy tránh sử dụng trong 24 giờ trước khi dùng Adenosin.Tránh sử dụng thức ăn, nước uống chứa Xanthin (cà phê, trà, đồ uống Cola) ít nhất 12 giờ trước khi sử dụng Adenosin.Nicotin làm tăng tác dụng tuần hoàn của Adenosin.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Adenorythm, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Adenorythm.
vinmec
1,340
Chụp CT là gì? chẩn đoán hình ảnh, hỗ trợ đắc lực Chụp CT hay chụp cắt lớp vi tính được đánh giá là một thành tựu vượt bậc trong chẩn đoán hình ảnh, hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ trong quá trình chẩn đoán và tiên lượng bệnh. Vậy chụp CT là gì? Bài viết sau sẽ cung cấp tới bạn đọc một số thông tin cơ bản về chụp CT. Chụp CT là gì? Chụp CT (CT- Scanner) là kỹ thuật dùng nhiều tia X – quang quét lên một khu vực của cơ thể theo lát cắt ngang phối hợp với xử lý bằng máy vi tính để có được hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều của bộ phận cần chụp. Chụp CT cung cấp hình ảnh chi tiết hơn so với chụp X quang. Chụp CT được sử dụng trong những trường hợp nào? Bác sĩ có thể đề nghị người bệnh chụp CT để: Những rủi ro khi chụp CT Khi chụp CT, người bệnh có tiếp xúc một thời gian ngắn với bức xạ ion hóa. Lượng bức xạ trong chụp CT là lớn hơn so với chụp X quang vì chụp CT tập hợp các thông tin chi tiết hơn. Chưa có nghiên cứu nào cho thấy chụp CT có thể gây ra những tác hại lâu dài mặc dù một số thông tin cho biết phơi tiếp xúc với bức xạ có thể gây ung thư. Tuy nhiên người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm vì nguy cơ tiềm năng này là rất nhỏ và hiếm khi xảy ra. Các bác sĩ thường sử dụng liều thấp nhất của bức xạ để có được các thông tin y tế cần thiết. Ngoài ra hiện nay các loại máy mới, nhanh hơn và đòi hỏi ít bức xạ hơn so với trước đây. Những người đang mang thai cần thông báo cho bác sĩ trước khi có ý định chụp CT. Mặc dù các bức xạ từ chụp CT không làm tổn thương tới thai nhi, nhưng các bác sĩ thường khuyên người mẹ chuyển sang các xét nghiệm khác, chẳng hạn như siêu âm hay chụp cộng hưởng từ (MRI) để tránh cho bé khỏi phơi nhiễm với bức xạ. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh tiêm tĩnh mạch cánh tay một loại thuốc nhuộm đặc biệt được gọi là vật liệu tương phản trước khi chụp CT. Mặc dù rất hiếm khi xảy ra nhưng vật liệu tương phản có thể gây ra các vấn đề y tế hoặc các phản ứng dị ứng. Hầu hết các phản ứng đều rất nhẹ và chỉ gây phát ban hoặc ngứa. Trong trường hợp hiếm hoi, phản ứng dị ứng có thể rất nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng. Thông báo cho bác sĩ nếu trước đó đã từng bị dị ứng với vật liệu tương phản. Cần chuẩn bị gì trước khi chụp CT? Tùy thuộc vào vị trí nào của cơ thể cần chụp CT, người bệnh có thể được yêu cầu: Vật liệu tương phản giúp làm nổi bật cấu trúc của một bộ phận nào đó trong cơ thể cần kiểm tra chi tiết. Vật tương phản có thể được đưa vào cơ thể qua đường uống, tiêm hoặc dung dịch thụt. Nếu trẻ sơ sinh hoặc trẻ mới biết đi được yêu cầu chụp CT, bác sĩ có thể đề nghị sử dụng thuốc an thần để giữ cho trẻ bình tĩnh, nằm yên tại chỗ. Trẻ di chuyển có thể làm mờ hình ảnh và dẫn tới kết quả không chính xác. Quá trình chụp CT Chụp CT không gây đau và chỉ mất một vài phút. Toàn bộ thủ tục từ lúc chuẩn bị cho tới khi tiến hành chụp CT kéo dài khoảng 30 phút. Sau khi hoàn thành xong chụp CT, người bệnh có thể trở lại sinh hoạt như bình thường. Những người nhận vật liệu tương phản sẽ nhận được hướng dẫn đặc biệt. Trong một số trường hợp, bạn có thể được yêu cầu nghỉ ngơi một thời gian ngắn trước khi rời đi để đảm bảo không có dấu hiệu bất thường nào. Các bác sĩ cũng yêu cầu bạn uống nhiều nước để giúp thận nhanh chóng loại bỏ các vật liệu tương phản trong cơ thể.
thucuc
733
Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh là căn bệnh khá nghiêm trọng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ nhỏ. Bài viết dưới đây giúp bạn có thêm kiến thức về căn bệnh này. XEM THÊM: >> Cách phòng bệnh hẹp môn vị >> Viêm trợt hang môn vị là gì? >> Hẹp môn vị dạ dày và tất cả những điều bạn cần biết 1. Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh là gì? Hẹp môn vị phì đại là căn bệnh bẩm sinh từ nhỏ. Khi bị bệnh, cơ vòng của môn hạ vị nối liền với dạ dày tá tràng sẽ bị dày lên gây hẹp lại. Quá trình này làm cản trở tiêu hóa thức ăn, thức ăn bị giữ lại không xuống dạ dày ruột đường gây phì đại môn, ảnh hưởng tới việc hấp thu các chất ở trẻ. Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh là bệnh có sẵn từ khi sinh ra. 2. Nguyên nhân, triệu chứng của hẹp phì đại môn vị bẩm sinh Nhận biết bệnh thông qua việc trẻ khi ăn sẽ bị tích tụ thức ăn trong dạ dày, khi dạ dày co bóp để đẩy thức an qua môn vị sẽ gây trào ngược lên trên ra ngoài. Quan sát thấy sữa trào bị lợn cợn, kết tủa và trẻ thường xuyên bị nôn, trớ thì cần đưa trẻ tới bệnh viện kiểm tra. Cần đưa trẻ đi bác sĩ trong trường hợp: Tác nhân gây hẹp phì đại môn vị có thể là do yếu tố di truyền, do tăng cân ở trẻ hoặc do sử dụng một số thuốc kháng sinh như erythromycin gây nên. Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ nhỏ. 3. Cách chẩn đoán phát hiện hẹp phì đại môn vị bẩm sinh Thực hiện siêu âm sẽ giúp quan sát rõ được tình trạng hẹp môn vị, thấy được sự dày lên ở ống môn vị từ 13-14mm được xem là hiệu bất thường có khả năng bị hẹp môn vị. Xét nghiệm máu sẽ được thực hiện để kiểm tra rối loạn điện giải và cần áp dụng chất điện giải cho trẻ trong trường hợp cần. Cho trẻ uống dung dịch chứa barium có màu như sữa, chụp X-quang để quan sát rõ vùng môn vị có bị hẹp hay sảy ra tình trạng tắc nghẽn gì không. Cách này ít được dùng và chỉ dùng cho trẻ trên 8 tuổi. Dùng cho những trẻ có triệu chứng lâm sàng không rõ ràng. Nội soi chụp hình ảnh bên trong đường tiêu hóa xác định rõ được có bị bệnh hẹp phì đại môn vị hay không. Phẫu thuật là phương án điều trị phổ biến với hẹp phì đại môn vị bẩm sinh. 4. Điều trị hẹp phì đại môn vị bẩm sinh  Khi trẻ phát hiện mắc phải bệnh hẹp phì đại môn vị bẩm sinh thường áp dụng phương pháp phẫu thuật điều trị. Lúc này phần dày lên của môn vị sẽ được rạch để giải tỏa sự tắc nghẽn của dạ dày, thông môn vị. Thường phẫu thuật thực hiện bằng phương pháp nội soi là chính. Hầu hết sau khi phẫu thuật hẹp phì đại môn vị trẻ phục hồi khá nhanh, tuy nhiên vẫn nên theo dõi để ngăn chặn tình trạng bị nhiễm trùng gây viêm. Nếu sau 1-2 ngày theo dõi mà trẻ không bị biến chứng gì có thể cho về nhà và cho trẻ ăn uống bình thường.
thucuc
606
Cảnh giác sỏi trong khớp gối, khớp vai, khớp háng Hầu hết mọi người đều đã từng nghe nói đến sỏi trong gan, mật, thận, bàng quang... nhưng rất ít người biết đến sỏi trong khớp. Tình trạng này thường chỉ xảy ra ở các khớp lớn như khớp vai, khớp háng, khớp gối. Đối với tình trạng này việc dùng thuốc hầu như không có tác dụng, mà cần phải được điều trị bằng phẫu thuật để loại bỏ những viên sỏi ra khỏi khớp. 1. Nguyên nhân gây sỏi trong khớp gối, khớp vai, khớp háng Nguyên nhân gây sỏi trong khớp vai, khớp háng, khớp gối là do rối loạn chuyển hóa canxi, làm cho canxi lắng đọng ở bao khớp lâu ngày vôi hóa kết thành những viên sỏi. Tuy nhiên việc hình thành sỏi cũng phụ thuộc rất lớn vào sinh hoạt, chế độ ăn uống, vận động của bạn.Những viên sỏi trong khớp cũng có thể do u xương sụn màng hoạt dịch sinh ra. Màng hoạt dịch là lớp màng trong cùng của bao khớp, nó có vai trò tiết dịch làm trơn bề mặt hoạt động của khớp.U xương sụn màng hoạt dịch là tình trạng do sự phát triển bất thường của cấu trúc sụn trong màng hoạt dịch và lắng đọng canxi gây ra. Một số khối u xương sụn phát triển nhưng lại chỉ dính vào màng hoạt dịch bằng một cái cuống, nên trông giống như chùm nho và các quả nho là những hạt canxi lắng đọng.Trong quá trình phát triển của tình trạng này, một phần các hạt canxi vẫn nằm trong bao hoạt dịch, một phần khác tách ra, rơi vào trong khớp. Căn bệnh này chỉ biểu hiện ở một khớp, như khớp háng, khớp gối hay khớp vai. Khi các hạt canxi rơi vào khớp sẽ cọ sát và chèn ép vào sụn, gây tổn thương bề mặt sụn khớp, thoái hóa khớp làm bạn đau, hạn chế vận động. 2. Triệu chứng của tình trạng sỏi trong khớp háng, khớp gối, khớp vai Các triệu chứng chung của tình trạng sỏi trong khớp đó là:Đau tại khớp, thường đau tăng lên khi vận động. Ban đầu có thể chỉ là cảm giác mỏi, nhức, sau đó các cơn đau sẽ tăng dần lên.Hạn chế vận động khớp. Sỏi trong khớp vai khiến cho bạn khó dơ tay lên cao, khó đưa tay ra phía sau. Sỏi trong khớp háng, sỏi trong khớp gối sẽ khiến cho bạn gặp khó khăn trong việc đi lại, đứng, ngồi.Có tiếng kêu lạo xạo trong khớp khi cử động.Các triệu chứng này có thể bị nhầm lẫn với các tình trạng bệnh lý khác ở khớp như thoái hóa khớp, viêm khớp. Vì vậy đôi khi bệnh nhân được chẩn đoán muộn, với số lượng lớn những sỏi trong khớp, gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe, khả năng làm việc của người bệnh.Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang, CT hay chụp cộng hưởng từ (MRI) sẽ cho thấy sự xuất hiện của những viên sỏi trong khớp, giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác. Hình ảnh sỏi trong khớp vai trên kết quả cân lâm sàng 3. Điều trị sỏi trong khớp như thế nào? Đối với tình trạng sỏi trong khớp, khi các viên sỏi từ màng hoạt dịch rơi vào trong khớp thì phương pháp điều trị tốt nhất chính là phẫu thuật lấy chúng ra.Trước đây, bác sĩ sẽ phải tiến hành phẫu thuật mở để gắp hết sỏi trong khớp ra và cắt bỏ toàn bộ màng hoạt dịch để tránh tái phát u xương sụn. Tuy nhiên kết quả của phương pháp này không được như mong đợi.Bởi khi cắt bỏ toàn bộ màng hoạt dịch sẽ làm cho bạn vận động càng khó khăn hơn do khớp không còn bộ phận bôi trơn láng bề mặt. Và khi phẫu thuật mở phải tạo một đường rạch lớn ở quanh khớp gây đau nhiều cho người bệnh. Chính vì những hạn chế của phương pháp phẫu thuật mở mà trước đây nếu có gặp những ca bệnh như vậy thì các bác sĩ phải rất cân nhắc trước khi quyết định mổ.Ngày nay, quan điểm điều trị cho bệnh lý sỏi trong khớp đã thay đổi. Các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật nội soi để lấy hết sỏi trong khớp ra ngoài, và vẫn giữ nguyên màng hoạt dịch để đảm bảo sự hoạt động dễ dàng của sụn khớp. Phương pháp phẫu thuật nội soi sẽ không phải rạch đường mổ lớn, bạn sẽ nhanh chóng được xuất viện.Các chuyên gia cũng đã tính đến khả năng tái phát của bệnh nhưng quá trình lắng đọng các hạt canxi sẽ phải trải qua một khoảng thời gian dài. Và nếu đến thời điểm nào đó các hạt sỏi lại rơi vào khớp thì quá trình phẫu thuật nội soi lấy sỏi ra cũng dễ dàng, tránh được nguy cơ dính khớp như thực hiện phẫu thuật mở trước đây.Chính vì vậy bạn cần cảnh giác với tình trạng sỏi trong khớp gối, khớp vai, khớp háng. Khi có các biểu hiện bất thường tại các khớp, bạn nên đi khám ngay để các bác sĩ có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh, từ đó đưa ra hướng điều trị phù hợp. Tránh để lâu ngày khiến cho khớp bị tổn thương nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến khả năng vận động.
vinmec
922
Xét nghiệm gen di truyền ung thư phát hiện được những loại ung thư nào? Bệnh ung thư được coi như một bản án tử nếu bệnh nhân không phát hiện và điều trị kịp thời. Ngày nay, với tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã góp một phần trong phát hiện sớm bệnh ung thư trong đó phải kể đến xét nghiệm gen di truyền ung thư. 1. Xét nghiệm gen di truyền ung thư là gì? Bộ gen người có chứa hàng nghìn gen mã hóa protein, các protein sẽ biểu hiện chức năng của gen. Mỗi gen sẽ thực hiện một hoặc vài chức năng nhất định, trong đó có hai nhóm gen liên quan tới việc hình thành ung thư là gen sinh ung thư và gen ức chế khối u. Khi đột biến xảy ra ở một trong hai nhóm gen này sẽ làm thay đổi chức năng protein và dẫn tới ung thư. Các đột biến ở nhóm gen sinh ung thư và gen ức chế khối u này có thể được phát hiện thấy trong tế bào tinh trùng hay trứng, xảy ra trong quá trình tạo thành hợp tử và nó có tính di truyền. Xét nghiệm gen di truyền ung thư sẽ giúp phát hiện các đột biến gen này. Xét nghiệm gen di truyền ung thư góp phần dự đoán nguy cơ mắc một căn bệnh ung thư nào đó thông qua việc phát hiện gen có khả năng di truyền qua các thế hệ. Việc phát hiện ra gen gây bệnh này giúp người bệnh xác định mình có thuốc nhóm nguy cơ cao bị ung thư di truyền hay không từ đó góp phần cho hỗ trợ cho việc sàng lọc và chẩn đoán sớm bệnh . 2. Xét nghiệm gen di truyền phát hiện được những loại ung thư nào? Bất kỳ cơ quan, bộ phận nào của cơ thể đề có nguy cơ hình thành ung thư. Trong đó ung thư ở một số cơ quan, bộ phận có sự đóng góp của yếu tố di truyền rất cao, như ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng…Xét nghiệm gen di truyền có thể sàng lọc và phát hiện sớm nguy cơ mắc ung thư ở rất nhiều cơ quan, bộ phận trong cơ thể. Xét nghiệm tiến hành khảo sát trên 132 gen có thể mang các biến thể làm tăng nguy cơ ung thư di truyền của 20 loại ung thư. Mỗi gen có thể gây nguy cơ hình thành nhiều loại ung thư, mỗi loại ung thư có thể do một hoặc nhiều gen tác động. Xét nghiệm có thể phát hiện đột biến của nhiều nhóm bệnh ung thư như: Ung thư vú được khảo sát thông qua gen BACA1, BRCA1,... Ung thư buồng trứng được khảo sát thông qua các gen STK11, BRCA1,. . Ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày (ung thư đường tiêu hóa) được khảo sát thông qua các gen: EPCAM, PMS2, MLH1, MSH2, MSH6, HNPCC,... Ung thư tuyến tụy được khảo sát thông qua gen: PTEN, APC, MUTYH,... Ung thư thận được khảo sát qua các gen: VHL, MEN1, RET,... ung thư tiền liệt tuyến di truyền: BRCA1,BRCA2,MLH1, MSH2, MSH6,PMS2, EPCAM,TP53,PALB2,PTEN,VLH Ung thư da: BRCA1,BRCA2, PTEN, TP53 Ung thư nguyên bào võng mạc: RB1…. 3. Tại sao nên thực hiện xét nghiệm gen di truyền? Xét nghiệm gen di truyền giúp trả lời sớm câu hỏi bản thân mình có mang gen ung thư không, tỷ lệ mắc bệnh ung thư di truyền là bao nhiêu phần trăm. Từ đó, bác sĩ có hướng tư vấn, xác định liệu trình khám cụ thể cho bạn nhằm sàng lọc và phát hiện sớm ung thư, ngay từ khi ung thư ở giai đoạn sớm. Với những ung thư giai đoạn sớm thì tiên lượng điều trị sẽ tốt hơn rất nhiều, tiết kiệm chi phí điều trị Xét nghiệm và phát hiện sớm giúp chúng ta ngăn chặn được các yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh ung thư di truyền . Từ đó giúp bác sĩ và bệnh nhân lựa chọn được phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Ngày nay khi nền công nghiệp ngày càng phát triển thì cũng sẽ có nhiều yếu tố nguy cơ gây dị tật bẩm sinh. Do đó, xét nghiệm gen ung thư di truyền là cần thiết đối với mỗi người và cần được chú ý hơn với những đối tượng có yếu tố nguy cơ như: Có người thân đã mắc một hay nhiều loại ung thư: trong gia đình có nhiều người hay 1 người mắc 1 hoặc nhiều bệnh ung thư giống nhau. Trong gia đình có người trẻ tuổi mắc bệnh ung thư. Đang có khối u trong cơ thể. Có các dấu hiệu sức khỏe bất thường như: gầy sút cân, người mệt mỏi không rõ nguyên nhân, sử dụng nhiều rượu bia thuốc lá,…
medlatec
816
Cách lựa chọn nha khoa lấy cao răng uy tín Thực hiện lấy cao răng sẽ giúp răng miệng được sạch và hạn chế nhiều nguy cơ gây bệnh. Tuy nhiên trên thực tế, việc thực hiện lấy cao răng cũng khiến nhiều người lo lắng. Điển hình là các vấn đề về độ hiệu quả, an toàn, bị đau nhức, … nếu lấy cao răng tại các nha khoa không uy tín. Vậy đâu là những tiêu chí để lựa chọn nha khoa lấy cao răng uy tín? 1. Nguyên nhân cần thực hiện cạo vôi răng Lấy cao răng định kỳ đem lại hiệu quả thẩm mỹ cho răng miệng Cao răng bản chất chính là những cặn cứng từ phosphate và canxi carbonat cùng với những cặn mềm. Cặn mềm này thường là mảnh vụn của thức ăn, chất khoáng có trong miệng. Nếu chúng không được loại bỏ thì lâu ngày sẽ là nguyên nhân gây nên nhiều vấn đề. 1.1 Ảnh hưởng tính thẩm mỹ, hôi miệng Tác hại đầu tiên và khá dễ nhận thấy khi không cạo vôi răng định kì chính là hôi miệng. Khi cao răng tích tụ nhiều vi khuẩn sinh sôi và gây mùi khó chịu. Ngoài ra, những mảng cao răng dày, cứng ở chân răng có màu hơi ngả vàng. Màu sắc này có sự tương phản với màu răng thật. Do đó, người bị cao răng khi nói chuyện hay cười sẽ làm lộ lớp này gây mất thẩm mỹ. 1.2 Nguy cơ gây viêm nha chu Lâu ngày nếu việc lấy cao răng không thực hiện sẽ kéo theo tác hại nghiêm trọng. Cao răng tồn đọng lâu trên viền nướu sẽ làm vi khuẩn phát triển không ngừng. Từ đó, những tình trạng như viêm nướu, viêm nha chu sẽ xảy ra. Tình trạng này còn đem tới một số biểu hiện như: sưng nướu, lợi chảy máu, mủ chảy ra khi đè lên nướu, răng lung lay, … 1.3 Nguy cơ gây sâu răng Việc không lấy cao răng định kỳ còn là cách gián tiếp giúp vi khuẩn sâu răng tấn công. Khi cao răng không được xử lý triệt để sẽ biến khoang miệng thành môi trường lý tưởng cho vi khuẩn tồn tại, phát triển. Vi khuẩn khi gây lên men đường trong thức ăn sẽ gây mòn men răng và dẫn tới sâu răng. 2. Thực hiện lấy cao răng có gây tình trạng đau nhức không? Cạo vôi răng là kỹ thuật nha khoa tác động tới răng nên đa phần sẽ khiến cho mọi người hơi lo lắng. Và câu hỏi được đặt ra nhiều là lấy cao răng có đau không? Trên thực tế, mức độ ảnh hưởng, tác động của quá trình lấy cao răng còn phụ thuộc vào: – Tình trạng sức khỏe răng miệng: Đây được coi là yếu tố có tính ảnh hưởng nhiều tới quá trình lấy cao răng. Trong một số trường hợp, khi khách hàng mắc phải một số bệnh nha khoa. Ví dụ như các vấn đề: viêm lợi, viêm nha chu, … Khi đó, quá trình cạo vôi răng sẽ ê buốt hơn so với những đối tượng có sức khỏe răng miệng tốt. – Tình trạng cao răng: Mức độ của cao răng ở mỗi người cũng có tác động tới quá trình cạo vôi răng có đau không. Nếu như cao răng ở những vị trí trên thân răng, dễ dàng nhìn thấy bằng mắt thường thì việc thực hiện lây cao răng sẽ nhanh hơn. Quá trình cạo vôi răng sẽ chỉ từ 15-30 phút và thường không bị đau buốt hay chảy máu. – Kỹ thuật thực hiện lấy cao răng: Trước kia, bác sĩ thường lấy cao răng bằng dụng cụ cầm tay. Nhưng tới hiện tại, các phương pháp hiện đại hơn đã được áp dụng. Điển hình như sử dụng máy thổi cát, máy sóng siêu âm, …. Những phương pháp với công nghệ tiên tiến này giúp giảm được tối đa tình trạng ê buốt. Nguy cơ tổn thương nướu hay các vùng ở xung quanh cũng được hạn chế. Phương pháp lấy cao răng cũng tác động tới việc quá trình thực hiện có gây đau không 3. Tiêu chí để lựa chọn nha khoa thực hiện lấy cao răng uy tín Việc lựa chọn nha khoa uy tín thực hiện cạo vôi răng đóng vai trò khá quan trọng. Điều này quyết định phần lớn tới việc quá trình thực hiện có đảm bảo suôn sẻ, an toàn cũng như độ hiệu quả. Sau đây là một số tiêu chí lựa chọn ta cần đảm bảo: 3.1 Giấy phép hoạt động 3.2 Công nghệ lấy cao răng hiện đại Để đảm bảo hơn về tính hiệu quả cũng như an toàn, ta nên lựa chọn nha khoa áp dụng các công nghệ cạo vôi răng hiện đại, tiên tiến. Điển hình như công nghệ sử dụng sóng siêu âm hay máy thổi cát. Những phương pháp này sẽ đem tới hiệu quả làm sạch nhanh chóng và an toàn hơn. Đồng thời, việc vụn thức ăn bám vào răng, nướu sẽ được hạn chế trong thời gian lâu hơn. 3.3 Đội ngũ bác sĩ kinh nghiệm, chuyên môn tốt Bác sĩ thực hiện kinh nghiệm, chuyên môn tốt sẽ đảm bảo hiệu quả điều trị và độ an toàn Bác sĩ thực hiện là yếu tố có ảnh hưởng khá nhiều tới hiệu quả cạo vôi răng. Cụ thể, những bác sĩ tay nghề cao, chuyên môn tốt với nhiều kinh nghiệm sẽ có thể tư vấn cho ta chi tiết phương pháp phù hợp. Đồng thời, quá trình thực hiện có thể diễn ra suôn sẻ, nhanh chóng. Việc loại bỏ mảng bám sẽ hiệu quả hơn. 3.4 Hệ thống trang thiết bị hiện đại, đảm bảo vô trùng
thucuc
991
Những triệu chứng ung thư vòm họng không nên bỏ qua Ung thư vòm họng là bệnh ung thư phổ biến, đặc biệt ở khu vực Đông Nam Á. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể hơn về những triệu chứng ung thư vòm họng để cảnh giác hơn và sớm phát hiện bệnh. Ung thư vòm họng là ung thư xảy ra ở vòm họng, cơ quan nằm phía sau mũi và phía trên cổ họng. Ung thư biểu mô vòm họng rất hiếm gặp ở Hoa Kỳ. Ở các khu vực khác trên thế giới – cụ thể là Đông Nam Á – ung thư biểu mô vòm họng xảy ra thường xuyên hơn. Ung thư vòm họng rất khó phát hiện sớm. Lý do là bởi vòm họng nằm ở bên trong sâu, khó kiểm tra và triệu chứng ung thư biểu mô vòm họng hầu như giống với những bệnh lý phổ biến khác vùng mũi họng. Hình ảnh mô tả ung thư vòm họng Những triệu chứng ung thư vòm họng Trong giai đoạn đầu, ung thư biểu mô vòm họng không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy: Ngạt 1 bên mũi, ù tai, chóng mặt… cảnh báo ung thư vòm họng Làm thế nào để chẩn đoán ung thư vòm họng? Các xét nghiệm và thủ thuật được sử dụng để chẩn đoán ung thư biểu mô vòm họng bao gồm: Nội soi họng, mũi phát hiện những bất thường tại vòm mũi họng Các xét nghiệm để xác định mức độ ung thư Một khi chẩn đoán được xác nhận, bác sĩ sẽ yêu cầu các xét nghiệm khác để xác định mức độ (giai đoạn) của bệnh ung thư, chẳng hạn như:
thucuc
303
Những điều cần biết về bệnh ung thư tinh hoàn Nếu như hầu hết các bệnh ung thư thường gặp ở người lớn tuổi, trên 50, thì ung thư tinh hoàn có độ tuổi mắc bệnh khá sớm, thường gặp ở nam giới từ 15-49. Đây là bệnh ung thư ít phổ biến, chỉ chiếm 1% trong số các bệnh ung thư thường gặp ở nam giới.  Tinh hoàn là gì? Tinh hoàn bình thường và tinh hoàn bị ung thư. Tinh hoàn là hai cơ quan sinh dục nam hình bầu dục nằm bên trong bìu, ở hai bên của dương vật. Tinh hoàn là một phần quan trọng của hệ thống sinh sản nam giới vì nó sản xuất tinh trùng và các hormone testosterone – đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển giới tính ở nam. Các triệu chứng của ung thư tinh hoàn Triệu chứng phổ biến nhất của ung thư tinh hoàn là đau hoặc sưng ở tinh hoàn. Các triệu chứng phổ biến nhất của ung thư tinh hoàn là đau hoặc sưng ở tinh hoàn. Các triệu chứng khác có thể bao gồm: – Đau âm ỉ ở phần bìu (túi da treo bên dưới dương vật và chứa tinh hoàn) – Cảm giác nặng nề trong bìu Khi thấy bất kỳ dấu hiệu nào bất thường, bạn nên đi khám bác sĩ ngay để được tìm ra nguyên nhân gây bệnh sớm. Các loại ung thư tinh hoàn Ung thư tinh hoàn được phân loại dựa theo loại tế bào mà ung thư bắt đầu. Loại phổ biến nhất của ung thư tinh hoàn là ung thư tinh hoàn tế bào mầm, chiếm 95% trong tổng số. Tế bào mầm là một loại tế bào mà cơ thể sử dụng để giúp tạo ra tinh trùng. Có hai phân nhóm chính của ung thư tinh hoàn tế bào mầm. – U tinh (seminomas), chiếm khoảng 40-45% trong tổng số các trường hợp ung thư tinh hoàn tế bào. mầm – Không u tinh tế bào mầm (non seminomas): chiếm khoảng 40-45%. Seminomas và non seminomas có xu hướng đáp ứng tốt với hóa trị. Loại ít phổ biến của bệnh ung thư tinh hoàn bao gồm: – U tế bào Leydig, chiếm khoảng 1-3% các trường hợp – U tế bào Sertoli, chiếm khoảng 1% các trường hợp – Lymphoma, chiếm khoảng 4% các trường hợp Trong bài viết này, chúng tôi chủ yếu đề cập về ung thư tinh hoàn tế bào mầm. Ung thư tinh hoàn có phổ biến không? Ung thư tinh hoàn là bệnh ung thư tương đối hiếm gặp, chỉ chiếm 1% trong số tất cả các loại ung thư xảy ra ở nam giới. Khác với các bệnh ung thư khác, ung thư tinh hoàn có xu hướng xảy ra ở người trẻ tuổi, trong độ tuổi từ 15-49. Tỷ lệ ung thư tinh hoàn ở người da trắng cao hơn gấp 5 lần so với nam giới da đen. Nguyên nhân bệnh ung thư tinh hoàn Ung thư tinh hoàn thường có thể điều trị thành công. Nguyên nhân chính xác của ung thư tinh hoàn chưa được xác minh chính xác, nhưng có một số yếu tố chắc chắn sẽ làm nguy cơ gây bệnh, bao gồm: – Có tiền sử gia đình bị ung thư tinh hoàn – Trẻ sinh ra bị tinh hoàn ẩn (cryptorchidism). Khoảng 3-5% bé trai được sinh ra với tinh hoàn nằm bên trong bụng, và thường rơi vào bìu trong bốn tháng đầu sau sinh Bệnh ung thư tinh hoàn có chữa được không? Ung thư tinh hoàn là một trong những loại có thể điều trị thành công. Hơn 96% người bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn đầu sẽ được chữa khỏi hoàn toàn. Ngay cả trường hợp ung thư tinh hoàn muộn hơn, khi ung thư đã lan ra ngoài tinh hoàn, cơ hội chữa khỏi vẫn còn tương đối cao, 80%. So với các bệnh ung thư khác, tỷ lệ tử vong do ung thư tinh hoàn là rất hiếm. Điều trị ung thư tinh hoàn bao gồm phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn bị ung thư (mà không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay khả năng quan hệ tình dục), và hóa trị. Xạ trị ít được sử dụng hơn, nhưng có thể dùng cho những người bị u tinh (seminomas).
thucuc
725
Nhận diện hình ảnh vòm họng người bình thường và người mắc bệnh vòm họng Các bệnh lý vòm họng thường phổ biến và ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, thậm chí còn có nguy cơ đe dọa sự sống. Biết được hình ảnh vòm họng người bình thường để nhận biết sớm dấu hiệu bất thường ở vòm họng và thăm khám, điều trị kịp thời sẽ giúp ngăn ngừa được những hệ lụy tiêu cực này. 1. Hình ảnh vòm họng người bình thường như thế nào? Cổ họng là một phần của hệ hô hấp, là nơi tiếp nhận đồ ăn thức uống và lưu thông không khí trong - ngoài cơ thể. Cấu trúc vòm họng gồm các thanh quản và cổ họng. Đây là nơi chứa dây thanh âm, amidan, cơ hầu và nhiều mạch máu. Vòm họng gồm 3 phần: hầu mũi, hầu miệng và hầu thanh quản. Nhìn khái quát, hình ảnh vòm họng người bình thường màu hồng tươi và không có các dấu hiệu bất thường như: sưng đỏ, mảng trắng, mụn mủ,... Phần phía trên amidan, lưỡi và niêm mạc họng của người bình thường cũng không có sự xuất hiện của mụn nước, dấu hiệu viêm nhiễm, sưng, loét. Nếu tất cả hình ảnh quan sát được ở vòm họng đều như vậy chứng tỏ là vòm họng đang khỏe mạnh.2. Hình ảnh vòm họng bất thường do một số bệnh lý Khi quan sát và biết được hình ảnh vòm họng người bình thường như trên bạn sẽ nhận biết được phần nào sự bất thường ở vòm họng để kịp thời thăm khám và điều trị. Dưới đây là một số hình ảnh cho thấy sự bất thường liên quan đến bệnh lý vòm họng thường gặp:2.1. Hình ảnh vòm họng khi bị viêm họng Viêm họng thường xảy ra khi có sự tấn công của vi khuẩn, virus vào cổ họng gây nên tình trạng đau rát, sưng tấy, ngứa ngáy, khó nuốt, khó nói,... Hình ảnh vòm họng khi bị viêm họng như sau:Người bị viêm họng thường hay có triệu chứng:- Đau nhức răng. - Sưng đỏ trong cổ họng kèm theo mùi hôi khó chịu khi thở. - Khi ăn uống thường khó nuốt và cảm thấy đau rát. - Ho khan. - Khàn giọng.2.2. Hình ảnh vòm họng khi bị viêm amidan Viêm amidan thường xuất phát từ sự xâm nhập của virus hoặc ăn uống đồ lạnh quá nhiều. Người bị viêm amidan thường có triệu chứng:- Sốt cao. - Đau rát cổ họng. - Khàn giọng. - Khó nhai nuốt. - Thở có mùi hôi. - Ù tai, mệt mỏi.2.3. Hình ảnh vòm họng khi bị ung thư vòm họng Khi các tế bào trong cổ họng có sự phát triển gen đột biến một cách không kiểm soát thì sẽ hình thành khối u ác tính trong cổ họng gọi là ung thư vòm họng. Bệnh ung thư vòm họng tiến triển nhanh, đặc biệt nguy hiểm đến sự sống nên càng phát hiện và điều trị sớm thì càng tăng tiên lượng sống cho bệnh nhân. Người bị ung thư vòm họng thường có các triệu chứng:- Nổi hạch cổ và sưng hạch bạch huyết. - Khó nhai nuốt. - Ho khan kéo dài. - Sụt cân nhanh một cách mất kiểm soát. - Đau nhức, ù tai. - Mũi chảy nhiều dịch nhầy, có thể kèm máu. - Đau đầu, đau sâu bên trong hố mắt. - Ngạt mũi kéo dài, có thể chảy máu mũi.3. Cách phòng ngừa bệnh lý vòm họng để có vòm họng khỏe mạnh Cổ họng là nơi tiếp xúc trực tiếp với thức ăn và đảm nhận nhiều nhiệm vụ quan trọng của cơ thể nên dễ bị tổn thương. Để bảo vệ và giữ được hình ảnh vòm họng người bình thường như đã nói đến ở trên tốt nhất bạn nên thực hiện một số biện pháp như sau:- Chế độ ăn uống khoa họcĂn uống quá nhiều đồ lạnh hoặc nóng rất dễ gây tổn thương vòm họng. Uống nước ấm thường xuyên và tránh dùng đá lạnh sẽ giúp hạn chế được nguy cơ này. Việc uống nước ấm sẽ làm giãn mạch máu ở các mô mềm nhờ đó mà cải thiện lưu thông máu ở vòm họng. Đây cũng là việc làm giúp hệ miễn dịch được cải thiện, vi khuẩn có hại bị hạn chế cơ hội xâm nhập vào đường hô hấp. Ngoài ra, trong chế độ ăn hàng ngày cũng cần tăng cường thực phẩm giàu vitamin A để cải thiện sức khỏe hệ hô hấp. Các thực phẩm giàu vitamin A có thể kể đến như: dưa hấu, đu đủ, rau màu xanh thẫm,... Bên cạnh đó, các loại đồ uống có cồn và thuốc lá cũng là tác nhân gây hại cho vòm họng và là nguyên nhân gây nên các hệ lụy tiêu cực cho sức khỏe. Vì thế, cần hạn chế sử dụng những sản phẩm này. - Có lối sống tích cực Vào mùa đông nếu vòm họng không được đảm bảo đủ độ ấm sẽ rất dễ bị viêm. Do đó, khi thời tiết trở lạnh cần tạo thói quen giữ ấm cho cơ thể để bảo vệ đường hô hấp. Bên cạnh đó, duy trì thói quen luyện tập thể dục 20 - 30 phút/ngày với những bài tập vừa sức cũng là cách để cải thiện miễn dịch, giảm stress, tăng thể lực, tăng đào thải chất độc ra khỏi cơ thể. - Khám sức khỏe định kỳĐây là việc làm vẫn chưa được nhiều người chú ý quan tâm trong khi nó mang lại rất nhiều lợi ích trong chăm sóc sức khỏe và kiểm soát bệnh lý. Thông qua các lần kiểm tra sức khỏe sẽ giúp phát hiện các dấu hiệu bất thường của cơ thể trong đó có bệnh lý vòm họng nhờ đó mà có biện pháp điều trị kịp thời, ngăn ngừa được các biến chứng nguy hiểm do bệnh lý vòm họng gây ra. Nếu không thể khám sức khỏe tổng quát thì bạn cũng nên khám tai mũi họng định kỳ. Đây là cơ quan hô hấp trên có vai trò không nhỏ đối với tổng trạng, nếu một trong những cơ quan này bị nhiễm bệnh thì sức khỏe cũng sẽ diễn biến xấu. Hy vọng với hình ảnh vòm họng người bình thường và hình ảnh một số bệnh lý vòm họng trên đây có thể giúp quý khách sớm nhận diện được bất thường ở cổ họng để thăm khám bác sĩ chuyên khoa kịp thời.
medlatec
1,110
Vì sao tỷ lệ bệnh thiếu máu não ở người trẻ lại có xu hướng tăng? Thiếu máu não vẫn được biết đến là căn bệnh của tuổi già, khi thời gian khiến các mạch máu bị lão hóa. Tuy nhiên căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, gây nhiều hệ lụy cho sức khỏe tinh thần và thể chất, làm suy giảm chất lượng sống của người mắc. Vậy tại sao bệnh thiếu máu não ở người trẻ lại đang có xu hướng gia tăng trong xã hội hiện đại? 1. Tại sao bệnh thiếu máu não ở người trẻ đang gia tăng? Trước hết cần biết rằng, sở dĩ căn bệnh thiếu máu não được gọi là căn bệnh tuổi già bởi thời gian khiến thành mạch suy yếu dần, cùng các căn bệnh mạn tính làm tăng nguy cơ hẹp mạch máu như: thoái hóa cột sống cổ, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch,… Tuy nhiên, thiếu máu não xuất hiện ngày càng nhiều ở những người trẻ và tỉ lệ tử vong do thiếu máu não ở đối tượng này cũng không hề thấp. Khác với bệnh ở người già, thiếu máu não ở người trẻ có biểu hiện thường mờ nhạt hơn, khó nhận biết hơn nên dễ bị bỏ qua. Vì thế bệnh dễ tiến triển âm thầm, gây ra các biến chứng nghiêm trọng như đột quỵ, tai biến mạch máu não,… Có nhiều nguyên nhân khiến tình trạng bệnh thiếu máu não ở người trẻ ngày một gia tăng, bao gồm lối sống lười vận động, thiếu khoa học như thức khuya, ăn nhiều thức ăn nhanh, lạm dụng rượu bia và chất kích thích, giờ giấc nghỉ ngơi sinh hoạt không điều độ hoặc căng thẳng tinh thần, stress. Cụ thể tác động của các yếu tố này tác động xấu gây thiếu máu não như sau: Kích thích sản sinh gốc tự do Càng nhiều gốc tự do trong cơ thể thì nguy cơ bệnh tật càng cao do các gốc tự do có năng lượng cao, dễ hoạt động gây tổn thương cấu trúc thành mạch máu. Lâu dài sẽ làm hạn chế dòng máu lưu thông lên não và gây ra thiếu máu não. Ngoài thiếu máu não, việc tăng sản sinh gốc tự do còn gây ra nhiều hệ lụy sức khỏe khác, đặc biệt là các bệnh lý tim mạch, huyết áp, ung thư,… Mạch máu co thắt bất thường Ô nhiễm môi trường với khói bụi và hóa chất độc hại, kết hợp với áp lực tinh thần là nguyên nhân khiến tim mạch co thắt bất thường. Vấn đề này càng nguy hiểm hơn ở những người dị dạng mạch máu bẩm sinh, khiến cấu trúc mạch máu dễ bị thoái hóa dẫn đến những bệnh lý như: hẹp mạch máu, xơ vữa mạch máu, phình mạch máu,… Suy giảm chức năng tim Tim có vai trò quan trọng trong hệ thống tuần hoàn máu bởi cơ quan này co bóp đều đặn để tạo áp lực vận chuyển máu theo mạch máu đi nuôi toàn cơ thể. Chức năng tim suy giảm là yếu tố nguy cơ dẫn đến thiếu máu não, đặc biệt thường gặp ở những người mắc bệnh huyết áp, đái tháo đường, béo phì, mỡ máu cao,… Ngoài tỉ lệ mắc thiếu máu não ở người trẻ ngày càng cao thì tỉ lệ biến chứng và tử vong ở đối tượng này cũng tăng dần, mặc dù khả năng phục hồi của người trẻ tốt hơn người già do các mạch máu chưa bị lão hóa nhiều. Nguyên nhân là do tâm lý chủ quan khi thấy có dấu hiệu bất thường, khiến bệnh không được phát hiện và điều trị sớm. Hơn nữa, triệu chứng thiếu máu não ở người trẻ thường chỉ thoáng qua, biến mất trong vòng 24 giờ nên ít người chú ý đến. 2. Thiếu máu não ở người trẻ có nguy hiểm không? Nhiều người cho rằng thiếu máu não ở người trẻ dễ điều trị và ít biến chứng hơn, điều này chỉ đúng khi bệnh được phát hiện sớm và điều trị tích cực. Nếu chủ quan mà bỏ qua thời điểm điều trị bệnh tốt nhất, đó là những cơn thiếu máu não thoáng qua với triệu chứng không rõ ràng thì bệnh hoàn toàn có thể tiến triển nặng nề hơn. Triệu chứng bệnh lúc này cũng nặng nề hơn như: liệt tay chân một bên người hoặc cả hai bên, tê yếu cơ thể, tê nửa người, méo miệng, khó nói chuyện, dị dạng 1 bên mặt,… Một số biến chứng có thể gặp khác gồm: Rối loạn giấc ngủ Giấc ngủ rất quan trọng để cơ thể và tinh thần được phục hồi sau một ngày dài làm việc, tuy nhiên thiếu máu não thường khiến người bệnh bị rối loạn giấc ngủ. Tình trạng có thể xảy ra là mất ngủ, ngủ không sâu giấc, dễ tỉnh giấc, hay giật mình, mơ ác mộng,… Rối loạn giấc ngủ khiến tinh thần người bệnh không tỉnh táo, dễ buồn ngủ, mơ màng vào ban ngày, ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống. Rối loạn tính cách Người bệnh thiếu máu não thường dễ bị kích động, phản ứng quá mức hơn với các kích thích từ môi trường (tiếng ồn, khói bụi, ô nhiễm,…) hoặc các vấn đề trong cuộc sống hay công việc. Suy giảm chức năng não Thiếu máu não khiến các tế bào thần kinh không thể thực hiện tốt chức năng của mình, vì thế mà các hoạt động não bộ cũng bị ảnh hưởng. Người bệnh dễ bị đau đầu khi phải suy nghĩ, làm việc đòi hỏi tư duy như tính toán, đọc sách,… Điều này khiến cho kết quả học tập, công việc đều bị ảnh hưởng. Suy giảm trí nhớ Tình trạng mất trí nhớ thường xảy ra ở người bệnh thiếu máu não, bệnh càng nặng thì người bệnh càng hay quên, kể cả với mọi người xung quanh lẫn sự việc mới xảy ra. Đột quỵ Nếu chứng hẹp mạch máu kết hợp với cục máu đông hình thành thì nguy cơ tắc nghẽn mạch máu não rất cao dẫn đến đột quỵ. Đột quỵ khiến các tế bào não chết dần, nếu không can thiệp cấp cứu sớm thì bệnh nhân có thể tử vong. Nhiều trường hợp đột quỵ được cấp cứu nhưng vẫn phải chịu những di chứng nặng nề như: mất khả năng nhận thức, giao tiếp, đi lại,… Xuất huyết não Tình trạng chèn ép hoặc xơ vữa hoàn toàn có thể gây suy yếu mạch máu não, nguy cơ vỡ và xuất huyết ra khoang sọ. Xuất huyết não xảy ra làm tăng áp lực máu lên khoang sọ, người bệnh có thể bị mất ý thức và chức năng não. Rất nhiều người trẻ bị xuất huyết não tử vong do không được cấp cứu kịp thời. Các trường hợp cấp cứu cứu sống được bệnh nhân nhưng tổn thương não vĩnh viễn không thể phục hồi. Như vậy, bất cứ ai cũng có nguy cơ bị thiếu máu não, kể cả người trẻ. Để phòng ngừa bệnh thiếu máu não ở người trẻ, nên chủ động phòng ngừa bằng cách cải thiện lối sống, chế độ ăn uống và luyện tập thể thao khoa học, lành mạnh. Ngoài ra, cần thăm khám sức khỏe tim mạch nói chung và sức khỏe cơ thể chung thường xuyên để sàng lọc, ngăn ngừa sớm nguy cơ.
medlatec
1,246
Kinh nguyệt không đều: nguyên nhân, biểu hiện và cách xử trí Kinh nguyệt không đều phổ biến ở các chị em. Trang bị những kiến thức cần thiết về nguyên nhân, biểu hiện và cách xử trí kinh nguyệt không đều là rất cần thiết. Kinh nguyệt không đều nguyên nhân do đâu và khắc phục thế nào? Kinh nguyệt không đều là gì? Có biểu hiện thế nào? Chu kỳ kinh của chị em được tính từ ngày đầu tiên xuất hiện kinh nguyệt tháng này đến trước một ngày của ngày xuất hiện kỳ kinh ở tháng sau. Thông thường mỗi chu kỳ kinh kéo dài 28  – 32 ngày, mỗi chu kỳ kinh sẽ có khoảng 3 – 5 ngày hành kinh với lượng máu mỗi kỳ kinh khoảng 40 – 80 ml, máu màu đỏ sẫm; lượng máu ít ở ngày đầu, tăng dần ở ngày thứ 2 và dần giảm lượng rồi hết. Kinh nguyệt không đều là khi chị em thấy có những biểu hiện sau: Rất nhiều chị em thời gian hành kinh bị đau bụng kinh dữ dội, ảnh hưởng lớn tới cuộc sống hàng ngày. Nguyên nhân kinh nguyệt không đều là do đâu? Kinh nguyệt không đều ở nữ giới thường do những nguyên nhân sau đây: Tác dụng phụ của thuốc như thuốc kháng sinh, thuốc tránh thai… có thể ảnh hưởng chu kỳ kinh. Khắc phục kinh nguyệt không đều thế nào? Hiện tượng kinh nguyệt không đều ảnh hưởng đến tâm lý, đời sống sinh hoạt chị em. Đặc biệt, nếu hiện tượng này bắt nguồn từ các bệnh phụ khoa thì sẽ gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản. Chính vì thế khi có dấu hiệu kinh nguyệt bất thường kéo dài trên 3 chu kỳ kinh, nên đi khám, tìm nguyên nhân để được xử trí sớm. Trong sinh hoạt hàng ngày, bạn cần chú ý chế độ sinh hoạt hàng ngày, ngủ đủ giấc, ăn uống điều độ khoa học, kiểm soát tốt tâm trạng… Theo dõi cơ thể, khi có dấu hiệu kinh nguyệt bất thường kéo dài trên 3 chu kỳ kinh, nên đi khám, tìm nguyên nhân để được xử trí sớm.
thucuc
377
Thuốc mới phòng bệnh sởi cho người chưa được tiêm vaccin Các nhà nghiên cứu của Đại học Georgia, Mỹ vừa sáng chế ra một loại thuốc có tên ERDRP-0519 có khả năng bảo vệ những người chưa tiêm vaccin, có nguy cơ cao bị bệnh sởi do tiếp xúc với virus gây bệnh sởi. Loại thuốc ERDRP-0519 có dạng uống dễ dùng, được sử dụng trong giai đoạn cửa sổ. Theo các nhà nghiên cứu sởi có cơ chế lây bệnh giống cúm, qua đường hô hấp, khi người bệnh ho, hắt hơi, virus phát tán ra môi trường. Nếu không may hít phải gặp trường hợp cơ thể người bệnh yếu, virus sẽ phát triển và gây bệnh. Tuy nhiên trong thời gian từ khi nhiễm virus đến khi phát ra các triệu chứng như nổi ban trên da, sốt, chảy nước mũi, giai đoạn này được gọi là giai đoạn cửa sổ. Thuốc ERDRP-0519 có tác dụng phòng ngừa mạnh ở giai đoạn cửa sổ, nó giúp ngăn chặn các enzym RNA polymerase của virus sởi. Bởi virus này cần các enzym để nhân đôi và tăng trưởng. Các cuộc thử nghiệm trên chồn đã cho kết quả khả quan, các con chồn được cho lây nhiễm loại virus gần với virus sởi, cũng cho tỷ lệ tử vong cao. Tất cả các con chồn đều sống sót sau khi được điều trị bằng thuốc ERDRP-0519, nó không xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng của bệnh sởi và hệ miễn dịch của chúng được bảo vệ rất mạnh. Nghiên cứu này được công bố trên tạp chí Translational Medicine của Mỹ. Các nhà khoa học hy vọng loại thuốc mới này sẽ được sử dụng cho những người có tiếp xúc gần với những bệnh nhân sởi, như gia đình, bạn bè... để phòng ngừa bệnh tật bất kể người đó có được tiêm vaccin hay chưa. Vấn đề đặt ra là liệu loại thuốc này có thể thay thế cho tiêm chủng. Tác giả của nghiên cứu này cho biết, mặc dù thuốc có khả năng làm tăng miễn dịch mạnh để chống virus sởi nhưng không được khuyến khích thay thế vaccin phòng bệnh. Nó chỉ được công nhận là một “vũ khí” bổ sung trong nỗ lực loại bỏ bệnh sởi. Các nhà nghiên cứu đang tiếp tục nghiên cứu loại thuốc này, thử nghiệm trên động vật gần gũi với con người trước khi đưa vào thử nghiệm lâm sàng trên người.
medlatec
413
Lưu ý sử dụng thuốc nhuận tràng trị táo bón ở phụ nữ mang thai Nếu các biện pháp tự nhiên không hiệu quả, bác sĩ có thể kê toa thuốc nhuận tràng. Loại thuốc này thường nhẹ và an toàn cho mẹ bầu. Bác sĩ có thể cho thuốc mạnh hơn nếu những thuốc nhẹ không hiệu quả. 1. Thuốc nhuận tràng là gì? Thuốc nhuận tràng là thuốc giúp giảm táo bón bằng cách làm tăng nhu động ruột hoặc làm mềm phân. Chúng chứa các chất giúp thai phụ dễ đi tiêu và thường xuyên hơn. Các thuốc nhuận tràng được bào chế ở dạng viên nang, viên nén, thực phẩm và dạng lỏng để uống hoặc dạng bơm, viên đạn dùng qua đường hậu môn. 2. Dùng thuốc nhuận tràng cho bà bầu có an toàn? Nếu các biện pháp tự nhiên chữa táo bón ở phụ nữ mang thai không hiệu quả, bác sĩ có thể kê toa thuốc nhuận tràng. Loại thuốc này thường nhẹ và an toàn cho phụ nữ mang thai. Bác sĩ có thể cho thuốc mạnh hơn nếu những thuốc nhẹ không hiệu quả.Các loại thuốc nhuận tràng cho bà bầu bị táo bón mà bác sĩ thường kê toa như:Thuốc nhuận tràng tạo khối: Thuốc nhuận tràng tạo khối còn được gọi là chất bổ sung chất xơ, hoạt động tương tự như chất xơ trong chế độ ăn uống. Thuốc giúp giữ lại nước trong phân, giúp cho sự đi tiêu dễ dàng. Thuốc có tác dụng trong khoảng 12–24 giờ và không có khả năng gây ra bất kỳ tác hại nào cho thai nhi vì chúng không đi vào máu.Thuốc nhuận tràng làm mềm phân: Chúng làm cho nước và chất béo thâm nhập vào phân, do đó thúc đẩy phân di chuyển nhanh qua đường tiêu hóa. Thuốc này thường có hiệu quả trong 12–72 giờ, giúp điều trị táo bón hiệu quả.Thuốc nhuận tràng thẩm thấu: Loại thuốc nhuận tràng này làm mềm phân bằng cách rút dịch từ các mô xung quanh vào đường tiêu hóa. Thuốc thường mất khoảng 30 phút đến 6 giờ mới có hiệu quả.Thuốc nhuận tràng kích thích: Loại thuốc này kích thích niêm mạc thành ruột để tăng nhu động ruột. Thời gian tác dụng của thuốc khá nhanh, trong vòng 6–12 giờ. Thuốc không gây rủi ro cho thai nhi vì lượng hấp thu vào máu rất ít. Bà bầu bị táo bón có thể sử dụng thuốc nhuận tràng theo chỉ định của bác sĩ 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc nhuận tràng ở phụ nữ mang thai Giống như các loại thuốc khác, thuốc nhuận tràng chữa táo bón khi mang thai cũng có một số tác dụng phụ, tùy thuộc vào loại thuốc nhuận tràng thai phụ dùng. Một số tác dụng phụ phổ biến của thuốc nhuận tràng gồm:Đau thắt bụng.Đầy hơi, chướng bụng.Mất nước, nước tiểu sậm màu.Mê sảng.Trong trường hợp bà bầu bị táo bón uống thuốc nhuận tràng quá nhiều hoặc kéo dài có thể dẫn đến các tác dụng phụ sau đây:Giảm hấp thu dinh dưỡng và các loại thuốc khác vào máu vì thuốc nhuận tràng làm tăng lượng thức ăn qua đường ruột.Nồng độ muối magie trong máu thấp hơn. Khi sử dụng thuốc nhuận tràng, bà bầu cần lưu ý một số điều sau:Không nên tự ý sử dụng các thuốc nhuận tràng chữa táo bón khi mang thai, mà cần có sự chỉ định của bác sĩ.Khi đã cố gắng thay đổi chế độ ăn, lối sống nhưng vẫn không cải thiện tình trạng táo bón thì mới nên sử dụng thuốc nhuận tràng.Khi sử dụng thuốc nhuận tràng, nên ưu tiên nhóm thuốc nhuận tràng cơ học, nhuận tràng thẩm thấu; hạn chế sử dụng nhóm thuốc nhuận tràng làm trơn, nhuận tràng làm mềm phân.Chống chỉ định dùng thuốc nhuận tràng kích thích do làm tăng co bóp tử cung gây sảy thai hoặc sinh non.Trong quá trình uống thuốc nhuận tràng, bạn nên kết hợp uống nhiều nước để tăng hiệu quả của thuốc và tránh bị táo bón ngược.
vinmec
692
3 nguyên nhân hôi miệng chính ai ai cũng có thể mắc phải Hôi miệng là tình trạng có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Tuy đây chỉ là bệnh lý răng miệng thông thường và không gây nguy hiểm nhưng nó ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của người bệnh khi giao tiếp. Vậy nguyên nhân hôi miệng là gì? 1. Dấu hiệu nhận biết bệnh hôi miệng Rất dễ để có thể nhận ra bạn hay những người xung quanh bạn có bị hôi miệng hay không bằng cách ngửi hơi thở của họ. Những người bị hôi miệng thường có những biểu hiện sau: - Hơi thở có mùi rất khó chịu vào buổi sáng sớm hoặc chiều muộn khi bụng đói hoặc cơ thể đang mệt mỏi. - Răng có nhiều mảng bám và cao răng. - Miệng ít tiết nước bọt, dẫn đến tình trạng khô. - Khi che miệng lại để thở thấy có mùi khó chịu. - Dùng lưỡi thử liếm lên cổ tay hoặc ngón tay cũng thấy xuất hiện mùi hôi. Đây đều là những dấu hiệu nhận biết cũng như cách nhận biết bệnh hôi miệng từ sớm. Bạn có thể thử nghiệm trước và sau khi đánh răng để so sánh kết quả. Nếu sau khi đánh răng và vệ sinh răng miệng mà hơi thở vẫn có mùi khó chịu thì đó có thể là do các nguyên nhân khác không xuất phát từ khoang miệng. 2. Những nguyên nhân hôi miệng thường gặp 2.1. Nguyên nhân hôi miệng xuất phát từ khoang miệng Đây là nguyên nhân phổ biến gây hôi miệng, chủ yếu là do người bệnh vệ sinh răng miệng không sạch dẫn đến sự sinh sôi và phát triển của vi khuẩn gây ra mùi khó chịu. Vi khuẩn phân hủy protein trong khoang miệng sẽ sản sinh ra các hợp chất sulphur dễ bay hơi tạo nên hơi thở có mùi. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này đó là: - Các hạt thức ăn thừa bám trên răng và trong chân răng, kẽ răng và lưỡi tạo điều kiện môi trường lý tưởng cho nhiều loại vi khuẩn phát triển và gây mùi. - Lưỡi bị viêm hay tổn thương tạo ra các vết nứt, chúng là môi trường ít oxy và sẽ làm hạn chế sự hoạt động của nước bọt tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. - Bị sâu răng. - Nhiễm trùng chân răng, nướu và quanh cổ răng,… - Nhiễm trùng, nhiệt miệng gây lở loét. - Mắc bệnh về lợi và nha chu. - Khô miệng. - Hội chứng Sjogren. - Chu kỳ tế bào chết diễn ra quá nhanh dẫn đến sự tích tụ các tế bào chết mà không được nước bọt đưa ra ngoài kịp thời dẫn đến sự tự phân hủy và gây ra hôi miệng. 2.2. nguyên nhân hôi miệng do bệnh lý Một số bệnh lý có thể dẫn đến tình trạng hơi thở có mùi như: - Các bệnh lý đường hô hấp như viêm xoang, viêm mũi,… đều có thể khiến hơi thở của bạn có mùi hôi khó chịu. Ngoài ra, các bệnh lý như viêm tuyến bã vùng tiền đình mũi, polyp xoang, viêm amidan,… cũng là nguyên nhân gây hôi miệng phổ biến. - Bệnh lý đường tiêu hóa: Hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản là một trong những nguyên nhân rất phổ biến gây ra mùi hôi và chua ở miệng. - Bệnh xơ gan: Hơi thở có mùi tỏi hoặc mùi trứng thối do sản sinh hydro sulphur. - Sự thay đổi hormone trong kỳ kinh nguyệt của phụ nữ cũng có thể gây ra mùi hôi miệng. 2.3. Hôi miệng do ăn uống Các loại thức ăn nặng mùi như hành, tỏi,... chính là nguyên nhân gây ra hôi miệng tạm thời. Ngoài ra, sử dụng rượu và thuốc lá quá nhiều cũng khiến cho hơi thở có mùi khó chịu rất đặc trưng. Thuốc lá còn gây ra hiện tượng khô miệng khiến cho tình trạng hôi miệng ngày càng nghiêm trọng. 3. Biện pháp điều trị dứt điểm bệnh hôi miệng Hôi miệng ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Có nhiều nguyên nhân gây ra hôi miệng, bạn cần gặp bác sĩ nha khoa để được thăm khám và tìm ra nguyên nhân chính xác gây nên tình trạng này. Với mỗi nguyên nhân, bệnh lý khác nhau bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp điều trị phù hợp. Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo những biện pháp điều trị dưới đây để cải thiện tình hình. - Đánh răng ít nhất 2 lần/ ngày, sử dụng bàn chải có lông mềm, đánh răng đúng cách và sạch sẽ. Nên đánh răng cả sau khi ăn khoảng 30 phút để đảm bảo răng miệng sạch sẽ. Thay bàn chải đánh răng 3 tháng/lần. - Sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng để làm sạch miệng họng. Nên dùng nước súc miệng vào buổi tối vì đây là thời gian vi khuẩn hoạt động mạnh nhất trong ngày. - Thường xuyên làm sạch lưỡi để hạn chế tối đa sự phát triển của vi khuẩn trên bề mặt lưỡi. - Uống đủ nước để tránh tình trạng khô miệng, vừa tốt cho sức khỏe, lại vừa hạn chế được tình trạng hôi miệng. - Nếu sử dụng răng giả hay niềng răng, cần phải vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ nha khoa này. - Áp dụng chế độ ăn uống khoa học, điều độ, hạn chế các loại thực phẩm gây mùi hôi miệng, hạn chế tối đa rượu và thuốc lá. - Cần lấy cao răng 2 lần/năm để hơi thở có mùi thơm tho. 4. Cách phòng ngừa bệnh hôi miệng hiệu quả Để phòng tránh bệnh hôi miệng, bạn cần quan tâm hơn đến việc vệ sinh răng miệng hàng ngày. Bên cạnh đó bạn cũng cần chú ý đến chế độ ăn uống, luyện tập và ngủ nghỉ để bảo vệ cơ thể hỏi những bệnh lý về đường tiêu hóa, đường tiết niệu,… từ đó bạn có thể nâng cao sức khỏe và cũng phòng tránh được bệnh hôi miệng. Ngoài ra, bạn nên thăm khám sức khỏe định kỳ và thăm khám sức khỏe răng miệng 4 - 6 tháng/lần. Nếu cần thiết, bạn có thể thực hiện các can thiệp nha khoa để đảm bảo răng miệng khỏe mạnh.
medlatec
1,058
Có nên uống thuốc cầm máu sau khi nhổ răng? Tình trạng bệnh nhân bị chảy máu sau khi nhổ răng trong khoảng 8 giờ là điều hoàn toàn bình thường, đặc biệt là khi nhổ răng số 8 (còn được gọi là răng khôn). Do răng là một bộ phận gắn liền với rất nhiều dây thần kinh và mạch máu trong cơ thể nên việc nhổ răng tác động đến những bộ phận nhạy cảm dẫn đến tình trạng chảy máu. Vậy có nên uống thuốc cầm máu sau khi nhổ răng? 1. Nguyên nhân gây chảy máu ngay sau khi nhổ răng Cần phải thực hiện cầm máu ngay tại thời điểm vừa nhổ răng xong, vì thời điểm này răng còn đang rất nhạy cảm và có thể xảy ra hiện tượng chảy máu. Đặc biệt trong trường hợp nhổ răng khôn, hiện tượng chảy máu có thể sẽ kéo dài nếu không có cách xử lý một cách nhanh chóng, thậm chí có thể gây ra một số tình trạng viêm nhiễm và có những biến chứng nguy hiểm.Có một số nguyên nhân gây ra tình trạng chảy máu khi vừa nhổ răng xong như sau:Vị trí nhổ răng bị viêm và đang mắc những bệnh lý về răng miệng như viêm nha chu, sâu răng, viêm tủy.Kĩ thuật trong quá trình nhổ răng không đúng.Mạch máu ở niêm mạc bị tổn thương khi nhổ răng, trong trường hợp răng khôn mọc ngầm, mọc lệch có thể gây chảy máu từ màng xương vì cần giải quyết bằng tiểu phẫu.Răng khôn có nhiều chân, thân răng to và nằm trong cung hàm nên việc loại bỏ sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.Người bệnh đang mắc những bệnh như giảm tiểu cầu, u máu xương hàm, hemophilia,...Phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt hoặc cơ thể đang bị thiếu vitamin C.Việc tách nướu quá sâu để có thể lấy chân răng, vết rách rộng khiến cho việc cầm máu lâu hơn bình thường.Xương ổ răng có dị vật rơi vào, mô hạt nhiễm trùng hoặc nang răng.Người bệnh nhai hoặc vận động mạnh sau khi mổ.Hiện tượng chảy máu sau khi nhổ răng khôn thường kéo dài trong khoảng thời gian từ 30 đến 60 phút, sau đó máu sẽ đông lại. Chính vì vậy, nếu vết thương vẫn tiếp tục rỉ máu hơn một ngày mà vẫn không giảm, người bệnh nên thăm khám ngay để được tư vấn phương án điều trị hợp lý. 2. Các cách cầm máu sau khi nhổ răng hiệu quả và an toàn Việc chảy máu sau khi nhổ răng là một điều hoàn toàn bình thường, người bệnh chỉ cần cắn chặt bông gạc tiêu trùng trong khoảng thời gian từ 30 đến 60 phút là được. Ngoài ra, người bệnh có thể dùng thêm thuốc để hỗ trợ cầm máu để giúp máu không chảy nhanh.Để hạn chế các biến chứng có thể xảy ra, người bệnh nên áp dụng các biện pháp cầm máu ngay sau khi nhổ răng càng sớm càng tốt, cụ thể như sau:Giữ cố định băng gạc ở đúng vị trí đã nhổ răng: Thông thường sau khi nhổ răng, nha sĩ sẽ đặt vào vị trí vừa nhổ một miếng băng gạc vô trùng và cần cắn chặt vào miếng băng gạc đó trong vòng 30 – 60 phút. Máu tại vết thương sẽ được thấm từ từ và đông lại nhanh hơn.Không tác động đến cục máu đông tại vị trí nhổ răng: Trong khoảng thời gian 24 giờ đầu sau khi nhổ răng, người bệnh cần hạn chế các tác động đến cục máu đông, cần kiêng kị các thói quen như sau: Súc miệng hoặc khạc nhổ quá mạnh, ăn đồ cứng, vận động mạnh, sử dụng tay, ống hút, lưỡi để chạm vào vị trí vừa nhổ răng, chơi các loại nhạc cụ như sáo, kèn,...Chế độ nghỉ ngơi hợp lý: Trong vòng 1 đến 2 ngày sau khi nhổ răng, người bệnh cần có chế độ nghỉ ngơi phù hợp và nắm một số nguyên tắc quan trọng để việc cầm máu hiệu quả hơn và vết thương nhanh lành hơn. Không tập thể dục quá sức hoặc làm việc quá nặng, không cúi người hoặc khiêng đồ nặng, cần kê cao gối hơn tim khi nghỉ ngơi hoặc khi ngủ để giúp kiểm soát tình trạng chảy máu cũng như ổn định huyết áo ổn định.Có chế độ ăn lành mạnh và hợp lý để hỗ trợ cầm máu: Người bệnh chỉ nên ăn thức ăn mềm và ở dạng lỏng trong vòng 24 giờ đầu sau khi nhổ răng, nhai nhẹ nhàng, chậm rãi và nhai kỹ, không dùng bia rượu và không nhai kẹo cao su, tránh dùng thực phẩm quá lạnh hoặc quá nóng, tránh ăn thức ăn giòn hoặc cứng. Không hút thuốc trong vòng 48 giờ sau khi nhổ răng để vết thương mau lành lại hơn, tốt nhất nên cố gắng hút càng ít càng tốt.Vệ sinh răng miệng đúng cách: Trong khoảng 1 đến 2 ngày đầu sai khi nhổ răng, người bệnh chỉ nên súc miệng bằng nước muối sinh lý để làm sạch răng miệng đồng thời giúp vết thương nhanh lành hơn. Vào những ngày tiếp theo sau đó, người bệnh đánh răng với bàn chải mềm, thao tác nhẹ nhàng và hạn chế động chạm đến vị trí răng vừa nhổ.Sau khi đã thực hiện hết những biện pháp trên mà máu vẫn tiếp tục chảy thì người bệnh cần lập tức thăm khám bác sĩ để có thể tìm ra những nguyên nhân để có biện pháp xử lý phù hợp. 3. Các loại thuốc giúp cầm máu sau nhổ răng Uống thuốc gì sau khi nhổ răng? Để tránh tình trạng viêm nhiễm, các biến chứng có thể xảy ra đồng thời là cách cầm máu tốt nhất sau khi nhổ răng, bác sĩ thường kê thuốc kháng sinh cho người bệnh sử dụng.3.1. Thuốc Calci Clorid. Calci clorid có tác dụng giúp hình thành và giữ cục máu đông, cầm máu và giảm quá trình thẩm thấu thành mạch. Ngoài ra, loại thuốc này còn có tác dụng cân bằng lượng acid trong máu và chống dị ứng.Thuốc này có đặc điểm không mùi, không màu, hơi đắng, vị chát, dễ hút ẩm và tan nhanh trong nước. Nên uống với hàm lượng 2 – 4 gam/ ngày, cần sử dụng từ 3 đến 4 lần trong ngày với thời gian hợp lý. Ngoài tác dụng giúp cầm máu khi nhổ răng, thuốc còn được chỉ định sử dụng trong những trường hợp trẻ chậm mọc răng, chậm lớn, co giật do thiếu acid trong máu.Loại thuốc này chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp như sau: người bệnh đang sử dụng thuốc có thành phần hoạt chất Digitalis, người cao huyết áp, acid trong máu tăng cao, người có tiền sử sỏi mật, sỏi thận.3.2. Thuốc Acid tranexamicĐây là loại thuốc giúp cầm máu răng gián tiếp, tan trong nước, có màu trắng. Cơ chế cầm máu của thuốc bằng cách ngăn chặn sự phân hủy của Fibrin. Thuốc này ngoài chỉ định sử dụng cầm máu trong và sau quá trình mổ răng thì còn có tác dụng cầm máu trong các trường hợp như chấn thương do tai nạn, chảy máu cam, rong kinh,...Thuốc Acid tranexamic có tác dụng phụ như chóng mặt, hạ huyết áp, rối loạn tiêu hóa nên chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau đây không sử dụng để cầm máu sau khi nhổ răng như: phụ nữ đang mang thai, người bệnh có tiền sử tắc mạch máu, máu đông, người bị xuất huyết não, người có bệnh về thần kinh, người bệnh đang sử dụng thuốc tránh thai có chứa thành phần estrogen.3.3. Thuốc Carbazochrom. Thuốc có chứa thành phần Carbazochrom cũng là một loại thuốc có tác dụng cầm máu gián tiếp. Cơ chế tác dụng của thuốc là làm tăng bền thành mạch, ngăn ngừa máu thẩm thấu qua mao mạch. Hàm lượng thuốc có thể uống từ 10 đến 30 mg/ lần, uống 3 lần trong ngày. Liều dùng này có thể thay đổi dựa vào tuổi tác và mức độ chảy máu răng.Thuốc Carbazochrom bên cạnh tác dụng cầm máu còn có thể xuất hiện một số tác dụng không mong muốn như đầy hơi, chán ăn, khó tiêu, và một số phản ứng như sốc thuốc (choáng váng, đau đầu,...).Uống thuốc gì sau khi nhổ răng số 8? Các loại thuốc nêu trên có thể sử dụng trong việc cầm máu tất cả các loại răng kể cả răng số 8. Tuy nhiên, người bệnh không tự ý sử dụng bất cứ loại thuốc nào khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ.
vinmec
1,485
Siêu âm tim mạch qua thành ngực (TTE) Siêu âm tim mạch là kỹ thuật dùng sóng siêu âm tần số cao để có được những hình ảnh về tim và những cấu trúc liên quan đến tim. Từ những hình ảnh này, bác sĩ có thể đo kích thước và chức năng các buồng tim, nghiên cứu về sự chuyển động của các van tim, đánh giá máu qua van và trong các buồng tim. 1. Quy trình siêu âm tim Siêu âm tim mạch diễn ra tối đa 45 phút. Bệnh nhân sẽ nằm nghiêng về một bên và thực hiện các yêu cầu của bác sĩ. Bác sĩ tiến hành bôi gel lên ngực và tiến hành dò tìm tín hiệu qua đầu dò sóng siêu âm. Đầu dò được kết nối với máy siêu âm và màn hình bằng dây cáp. Sóng siêu âm sẽ hướng về tim, và phản xạ lại và truyền về kết quả siêu âm. Kết quả dạng hình ảnh sẽ được cập nhật liên tục.Siêu âm tim không gây nguy hiểm cho bệnh nhân và là kỹ thuật không gây đau, thời gian thực hiện nhanh chóng. Người bệnh không cần có sự chuẩn bị đặc biệt nào trước khi thực hiện siêu âm. Trước và sau siêu âm vẫn có thể ăn uống bình thường và tiếp tục dùng các loại thuốc mà người bệnh hiện đang sử dụng.1.1 Quan sát. Những hình ảnh nên được mô tả đầy đủ chi tiết để cho phép người làm siêu âm tim khác hình dung.Tất cả các bộ phận của tim và mạch lớn nên được mô tả. Nếu nó không thấy được trên hình ảnh, điều này cần phải được nêu. Điều này cho phép người đọc tin tưởng rằng một nghiên cứu có hệ thống đã được thực hiện chứ không phải là một nghiên cứu tập trung vào một vùng chỉ giới hạn.Trình tự nên hợp lý, nhưng sẽ khác nhau giữa các kỹ thuật viên siêu âm và theo các loại hình nghiên cứu. Các tính năng quan trọng nhất có thể được mô tả đầu tiên, hoặc từng khu vực giải phẫu có thể được thảo luận lần lượt.Giải thích sơ bộ có thể bao gồm các trợ giúp để hiểu (bệnh van hai lá do thấp). Các mức độ hẹp hoặc hở van các quan sát mô tả được sử dụng để làm tài liệu.Chưa có sự thống nhất về báo cáo bất thường nhỏ (vôi hóa nhẹ vòng hai lá), các biến thể bình thường (ví dụ như Chiari net), hoặc phát hiện bình thường (ví dụ như trào ngược van hai lá nhẹ). Đề nghị mô tả trong văn bản, nhưng bỏ qua chúng khi kết luận. Hình ảnh siêu âm tim Kết luận sẽ tích hợp và tóm tắt các phép đo và mô tả quan sát để trả lời câu hỏi đặt ra bởi người yêu cầu. Nó sẽ xác định bất kỳ bất thường (ví dụ như trào ngược van hai lá), nguyên nhân của nó (sa van hai lá) và bất kỳ hiệu ứng thứ cấp (LV giãn nở và vận động thái quá).Kết luận phải dễ hiểu cho một người không phải chuyên môn siêu âm tim và có thể cần phải được thay đổi để phù hợp những kiến ​​thức có khả năng và kỳ vọng người yêu cầu dù cho kết quả siêu âm tim đa phần được phiên giải chính xác nhất bởi bác sĩ chuyên ngành tim mạch.Tư vấn không nên được đưa ra thường xuyên, nhưng cũng đảm bảo giới thiệu với người không có nhận thức về chuyên ngành tim mạch tầm quan trọng của kết quả, và sự quan trọng về phát hiện lâm sàng cần phải thông báo cho bác sĩ điều trị.Phần lớn yêu cầu lời khuyên lâm sàng từ các kết quả siêu âm tim cần tích hợp với đánh giá lâm sàng rộng lớn hơn, không có sẵn đủ đối với người trực tiếp làm siêu âm. Tuy nhiên, nó có thể là cung cấp tư vấn quản lý hợp lý tiềm ẩn trong bản báo cáo, tùy thuộc vào câu hỏi được yêu cầu và trình độ của người làm siêu âm. 2. Làm gì khi kết quả siêu âm tim bất thường Kết quả siêu âm tim được tóm tắt ngắn gọn và dễ hiểu với một người không trong chuyên ngành tim mạch và phù hợp với kiến thức và kỳ vọng của người yêu cầu. Tuy nhiên để phiên giải chính xác kết quả siêu âm tim cần có kiến thức tối thiểu về tim mạch học và y học nói chung. Vì vậy để đảm bảo sự chính xác trong chẩn đoán, việc kết quả siêu âm tim được đọc và phiên giải bởi một bác sĩ chuyên khoa tim mạch là cần thiết và quan trọng.Khi nhận kết quả siêu âm tim bất thường, việc quan trọng là thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí tiếp theo phù hợp nhất. Siêu âm tim Doppler hở van hai lá 3. Vai trò siêu âm tim trong đánh giá suy tim Siêu âm tim là một xét nghiệm rất hữu ích trong chẩn đoán suy tim. Siêu âm tim giúp đánh giá cả hình thái và chức năng của tim như: kích thước tim; chức năng tâm thu, tâm trương thất trái; rối loạn vận động vùng; các bệnh van tim; màng ngoài tim; bệnh tim bẩm sinh. Một chỉ số quan trọng hiện nay cũng thường được xác định thông qua siêu âm tim là phân suất tống máu. Bình thường chỉ số phân suất tống máu cho một trái tim khỏe mạnh là từ 55% đến 70%, khi phân suất tống máu thấp dưới 55% chính là dấu hiệu để cảnh báo sự suy giảm chức năng của tim.Thông qua siêu âm tim bác sĩ có thể thu thập được rất nhiều thông tin hữu ích có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nguyên nhân, mức độ của suy tim cũng như lựa chọn đưa ra một phương pháp điều trị thích hợp.Ngoài đánh giá phân suất tống máu, siêu âm tim còn dùng để đánh giá suy tim tâm trương bao gồm: xác định độ thư giãn thất trái và đánh giá áp lực đổ đầy thất trái. Độ thư giãn thất trái được mô tả là thời gian thất trái thư giãn trong kỳ tâm trương để nhận máu từ nhĩ trái thông qua van hai lá. Tim bình thường rất đàn hồi và sẵn sàng nhận máu trong giai đoạn đổ đầy thất trái. Khi độ thư giãn bị tổn thương, thất trái không thể tăng thể tích dễ dàng, điều này làm tăng tiền tải thất trái, gây tăng áp lực nhĩ trái, dẫn tới phù phổi cấp. Siêu âm tim có vai trò quan trọng trong việc đánh giá bệnh lý tim mạch Độ thư giãn thất trái được đánh giá tốt nhất bằng hình ảnh Doppler mô, vận tốc đổ đầy đầu tâm trương của cơ thất trái được xác định là Ea. Bình thường Ea lớn hơn hoặc bằng 10 cm/giây. Rối loạn thư giãn khi Ea nhỏ hơn 10 cm/giây.Một dấu hiệu của tiền tải thất trái là vận tốc tối đa đổ đầy đầu tâm trương ngang van hai lá (E), thông số này được xác định bằng vận tốc của dòng máu qua van hai lá. Áp lực đổ đầy thất trái có thể đánh giá bằng tỷ lệ vận tốc dòng máu qua van hai lá (E) và vận tốc của mô cơ tim trong thời kỳ đầu tâm trương. Tỷ lệ này cao (vd: E/Ea ≥ 15) cho biết có tăng áp lực đổ đầy thất trái (áp lực nhĩ trái ≥ 15 mm Hg), tỷ lệ thấp (vd: E/Ea ≤ 10) khi áp lực đổ đầy thất trái bình thường (áp lực nhĩ trái < 15 mm Hg). Siêu âm tim cơ bản phát hiện được bệnh gì?
vinmec
1,343
Chữa phồng đĩa đệm thế nào? Phồng đĩa đệm xảy ra khi đĩa đệm không ở vị trí giải phẫu bình thường. Nếu không chữa trị có thể dẫn tới thoát vị đĩa đệm, ảnh hưởng đến hoạt động thường ngày. 1. Phồng đĩa đệm Phồng đĩa đệm xảy ra khi đĩa đệm không ở vị trí giải phẫu bình thường, vòng xơ bị giãn và thường lồi về phía sau, nhân nhầy vẫn còn nằm trong vòng xơ chưa thoát ra ngoài. Tình trạng này làm thay đổi áp lực nhưng chưa chèn ép thần kinh hoặc tủy nên đa phần người bệnh thường không có cảm giác đau hay hạn chế vận động.Thế nhưng, nếu tình trạng phồng đĩa đệm không được phát hiện và điều trị kịp thời. Hơn nữa, đối với người bệnh thường xuyên mang vác nặng, và có lối sống ít vận động thể chất cùng với quá trình lão hóa, thì phồng đĩa đệm có thể dẫn đến thoát vị đĩa đệm.Thoát vị đĩa đệm khiến phần nhân nhầy lệch khỏi vị trí trung tâm, thậm chí là thoát ra ngoài, gây chèn ép tủy sống và các dây thần kinh. Điều này khiến người bệnh bị đau lưng, tê mỏi, teo cơ, giảm khả năng vận động, nặng hơn có thể gây liệt. Tình trạng thoát vị đĩa đệm gây chèn ép dây thần kinh là nguyên nhân chính làm chân bị tê. Hình ảnh phồng đĩa đệm 2. Chữa phồng đĩa đệm Tùy vào mức độ biểu hiện bệnh phồng đĩa đệm của bệnh nhân, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị cụ thể. Ngoài ra, tùy vào bệnh viện khám chữa bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân phương pháp điều trị phù hợp.Nếu khám ở các bệnh viện y học cổ truyền: Bác sĩ có thể kết hợp các thuốc Đông y hay thực hiện các bài vật lý trị liệu, xung điện, điện châm, chiếu tia hồng ngoại... để điều trị tình trạng phồng đĩa đệm của bạn.Ngoài ra, có thể phối hợp với thuốc giãn mạch ngoại vi theo chỉ định của bác sĩ. Thực tế, tùy vào nguyên nhân gây bệnh bác sĩ sẽ đưa ra lựa chọn cách điều trị cụ thể: nếu thiếu vitamin thì bổ sung vitamin, nếu phồng đĩa đệm nặng dẫn tới thoát vị đĩa đệm gây chèn ép thần kinh nặng, bệnh nhân có thể phải tiến hành phẫu thuật...Để phòng ngừa phồng đĩa đệm tiến triển thành thoát vị đĩa đệm, bệnh nhân cần thực hiện chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý, hạn chế mang vác, lao động nặng, và giảm thiểu tối đa mọi hoạt động có thể gây chấn thương cho cột sống...
vinmec
456
Công dụng thuốc Dobutamin BFS Dobutamin BFS thuộc nhóm thuốc tim mạch, chuyên dùng nhằm điều trị suy tim do bệnh lý và phẫu thuật. Với dược chất cùng tên, Dobutamin giúp co cơ tim, làm tăng nhịp đập của tim và trợ tim bơm máu đi khắp cơ thể. 1. Dobutamin BFS là thuốc gì? Dobutamin BFS là thuốc vận mạch, dùng để điều trị suy tim sung huyết, suy tim do các bệnh lý tim mạch và trong phẫu thuật hoặc điều trị nhồi máu cơ tim ngắn hạn. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, với 2 dạng dung tích lần lượt là 20ml và 40ml.Thuốc Dobutamin BFS tạo thành từ dược chất chính là Dobutamin cùng các loại tá dược khác vừa đủ dung dịch tiêm. Hoạt chất Dobutamin là 1 tác nhân làm co cơ tim, khi được truyền vào tĩnh mạch sẽ tăng co bóp cơ tim, tăng cung lượng tim và tưới máu mô. Dobutamin BFS được xếp vào nhóm thuốc vận mạch dùng để cấp cứu tim mạch. 2. Thuốc Dobutamin BFS có tác dụng gì? Thuốc Dobutamin BFS được bào chế từ Dobutamin. Mỗi 1ml dung dịch có chứa 12,5mg hoạt chất Dobutamin. Đây là 1 dạng hoạt chất tổng hợp của Catecholamin, 1 hoocmon xuất hiện trong tuyến thượng thận. Thuốc Dobutamin BFS được dùng để tăng co cơ tim, hỗ trợ tuần hoàn ngắn hạn đối với bệnh nhân bị suy tim giai đoạn cuối hoặc cấp cứu khi suy tim cấp tính trong thời gian phẫu thuật.Hoạt chất Dobutamin có tác dụng co cơ mạnh do đồng phân âm là chất chủ vận mạch thụ thể alpha - adrenergic giúp tăng huyết áp, đồng phân dương là chất chủ vận beta - adrenergic 1 cùng beta - adrenergic 2. Tác dụng tim mạch của hoạt chất không bao gồm điều nhịp và tăng tần số tim, lý giải do sức cản ngoại biên không thay đổi.Thuốc Dobutamin BFS được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Bệnh nhân bị suy tuần hoàn, suy tim do mắc bệnh lý tim mạch và hậu phẫu thuật tim.Bệnh nhân bị sốc tim, nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết.Bệnh nhân cần chẩn đoán thiếu máu cơ tim.Bệnh nhân cần được cấp cứu trong phẫu thuật tim vì suy tim hoặc sốc tim cấp tính.Thuốc Dobutamin có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp cùng các thuốc vận mạch khác. 3. Cách sử dụng của Dobutamin BFS 3.1. Cách sử dụng Dobutamin BFSThuốc Dobutamin BFS được tiêm truyền qua đường tĩnh mạch bởi các bác sĩ và người có kinh nghiệm. Bệnh nhân không tự ý sử dụng thuốc Dobutamin BFS.3.2. Liều dùng thuốc Dobutamin BFSLiều điều trị Dobutamin BFS khuyến cáo cho người bị suy tim sung huyết và sốc:Đối với người lớn, liều dùng chỉ định là từ 2,5 tới 15mg Dobutamin trên mỗi 1kg cân nặng nạp vào cơ thể theo mỗi phút. Chỉnh liều tới khi đạt được co bóp tim cần thiết, hoặc điều chỉnh tăng từng 2,5mg trên mỗi kg cân nặng truyền theo phút để duy trì huyết áp. Liều tối đa không được quá 40mg trên mỗi kg cân nặng.Đối với trẻ em, liều dùng chỉ định là 2,5 tới 15mcg Dobutamin trên mỗi 1kg cân nặng, có thể tăng dung nạp Dobutamin tới khi đạt kết quả mong muốn.Đối với người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều Dobutamin cho nhóm đối tượng tượng này.3.3. Xử lý khi quá liều Dobutamin. Quá liều:Phản ứng quá liều Dobutamin bao gồm các triệu chứng như tăng huyết áp và nhịp tim nhanh. Lúc này, bác sĩ sẽ giảm tốc độ tiêm truyền hoạt chất Dobutamin hoặc ngừng điều trị bằng cách cách dừng tiêm, truyền tới khi ổn định.3.4. Chống chỉ định thuốc Dobutamin BFSKhông sử dụng Dobutamin BFS đối với bệnh nhân bị mẫn cảm với Dobutamin và thành phần phần khác trong thuốc.Không sử dụng thuốc Dobutamin BFS cho bệnh nhân bị hẹp dưới van động động mạch chủ.Không sử dụng Dobutamin BFS cho những người sốc do nhiễm trùng, khi này có thể gây hạ huyết áp. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Dobutamin BFS 4.1 Tác dụng phụ của Dobutamin BFSKhi sử dụng thuốc Dobutamin BFS, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn như:Những vấn đề tim mạch bao gồm tăng huyết áp tâm thu và tăng tần số tim.Các vấn đề về tim mạch khác như đau thắt ngực, đánh trống ngực và nhịp tim nhanh tại tâm thất.Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể gây hoại tử tại chỗ khi thuốc ra ngoài mạch máu.Đau và khó chịu bụng.Cá biệt, có thể gây sốc phản vệ dẫn tới tử vong.4.2 Tương tác thuốc Dobutamin BFSSử dụng kết hợp Dobutamin BFS với các thuốc như Cimetidin hoặc Methyldopa có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ của Dobutamin.Sử dụng đồng thời chất ức chế hoocmon COMT tại tuyến thượng thận như Entacapone hay Droxidopa có thể tăng khả năng xảy ra tác dụng phụ của Dobutamin.Sử dụng đồng thời thuốc ức chế Beta-adrenergic với Dobutamin BFS có thể gây giảm tác dụng của Dobutamin, làm tăng sức cản ngoại biên.Sử dụng đồng thời thuốc mê với Dobutamin gây nguy cơ loạn nhịp thất nặng.Có thể dùng Dobutamin đồng thời với các thuốc vận mạch khác.4.3 Bảo quản thuốc Dobutamin BFSNhiệt độ bảo quản thuốc Dobutamin BFS là dưới 25 độ CDung dịch đã pha cần dùng trong 48 giờ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dobutamine BFS, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Dobutamine BFS là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
990
Thời gian niềng răng tối thiểu là bao lâu? Niềng răng là một phương pháp thẩm mỹ răng được nhiều khách hàng lựa chọn vì có hiệu quả lâu dài và được chứng nhận an toàn cho sức khoẻ người bệnh. Tuy nhiên, nhiều người vẵn băn khoăn về thời gian niềng răng là bao lâu. 1. Tìm hiểu về niềng răng Niềng răng là việc sử dụng các khí cụ như dây cung, dây thun, mắc cài, khay niềng trong suốt…để đưa răng về vị trí đúng như bình thường. Phương pháp này giúp xử lý các khuyết điểm khác nhau của răng như hô, móm, vẩu, thưa, sai lệch khớp cắn….Sau khi niềng răng, người dùng sẽ lấy lại vẻ tự tin với nụ cười rạng rỡ cũng như hạn chế được nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng nguy hiểm. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp niềng răng để khách hàng có thể lựa chọn như: niềng răng mắc cài kim loại, niềng răng mắc cài sứ, niềng răng mắc cài tự động (mắc cài tự buộc), niềng răng mặt trong và niềng răng trong suốt Invisalign. Niềng răng được đánh giá là phương pháp có hiệu quả lâu dài và an toàn với sức khoẻ người dùng 2. Độ tuổi niềng răng 2.1 Giai đoạn 7 – 9 tuổi Khi thấy trẻ có những dấu hiệu bất thường về việc mọc răng, phụ huynh nên đưa con đi khám để bác sĩ kiểm tra và tư vấn cách điều trị. Nếu trẻ được tư vấn niềng răng thì độ tuổi được bác sĩ khuyến cáo thực hiện sẽ là 7 – 9 tuổi. Với giai đoạn này, bác sĩ sẽ theo dõi, can thiệp và sửa chữa những sai lệch, tạo khoảng xương hàm phù hợp để răng vĩnh viễn sau vẫn có thể tiếp tục mọc. 2.2 Giai đoạn 12 – 13 tuổi Sang đến giai đoạn này, xương hàm của trẻ đã phát triển hơn rất nhiều. Mục tiêu của giai đoạn này là giúp di chuyển và sắp xếp lại răng, đạt được kết quả thẩm mỹ như mong muốn. 2.3 Lời khuyên về độ tuổi niềng răng Theo nghiên cứu, tuổi càng cao thì thời gian nắn chỉnh răng sẽ càng dài và mục tiêu đạt được kết quả như mong muốn càng khó khăn hơn. Chính vì vậy, người bệnh được khuyến cáo nên niềng răng sớm để giúp tác động kịp thời và thay đổi quá trình dịch chuyển của răng. Theo lời khuyên của bác sĩ, càng đưa trẻ đi niềng răng sớm thì càng dễ điều chỉnh và ít gặp khó khăn trong quá trình niềng 3. Thời gian niềng răng Có 4 giai đoạn trong quá trình niềng răng bao gồm: – Giai đoạn I (2 – 6 tháng): Giúp sắp xếp các răng về đúng được vị trí trên cung hàm. – Giai đoạn II (3 – 6 tháng): Điều chỉnh trục các răng. – Giai đoạn III (6 – 9 tháng): Có mục đích điều chỉnh khớp cắn và dịch chuyển các răng về đúng vị trí cân bằng. – Giai đoạn IV (3 – 6 tháng): Duy trì được các răng ổn định, giữ khớp cắn ở vị trí chuẩn và cố định. Như vậy, thời gian thực hiện niềng răng ngắn nhất sẽ khoảng 14 tháng nếu người bệnh đáp ứng được hết những điều kiện cơ bản như: – Độ tuổi trong khoảng từ 12 – 15 tuổi. – Tỷ lệ sai lệch khớp cắn thấp và răng lệch lạc không nhiều. – Tình trạng khuyết điểm của răng được đánh giá không nghiêm trọng. – Không phải chỉ định nhổ răng. 4. Cách rút ngắn thời gian niềng – Khi đeo mắc cài cần chú ý việc giữ gìn mắc cà. Với loại có mắc cài, bạn thận trọng vì khi bị bong mắc cài nhưng không được nha sĩ xử lý kịp thời, răng sẽ bị dừng việc di chuyển và ảnh hưởng đến quá trình niềng răng. Còn đối với loại khay trong suốt, việc tháo ra không tháo ra khi ăn uống hay không vệ sinh khay kỹ lưỡng sẽ khiến cho vi khuẩn xâm nhập và gây nên các bệnh lý nguy hiểm. – Chú ý vệ sinh kỹ lưỡng để tình trạng viêm lợi, viêm nha chu không xảy ra. Nếu không, sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình niềng răng vì việc tụt lợi, chảy máu làm sự dịch chuyển của răng không ổn định và có thể kéo dài thời gian niềng. – Về chế độ ăn uống, nên ăn những đồ lỏng, mềm, dễ nuốt và tránh ăn những đồ quá cứng hoặc quá dai. – Tuân thủ chặt chẽ theo lịch tái khám để nha sĩ có thể kiểm tra tình trạng răng miệng và kịp thời xử lý khi có bất thường, không làm ảnh hưởng đến quá trình niềng răng. Cần tuân thủ đúng theo lịch tái khám của nha sĩ để được không ảnh hưởng đến kết quả niềng răng
thucuc
850
Lý giải nguyên nhân tại sao thiếu máu não xảy ra? Đau đầu, chóng mặt, ù tai, mất ngủ kéo dài … là những biểu hiện thường gặp của bệnh thiếu máu não. Biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh là đột quỵ. Vậy thiếu máu não là gì? Nguyên nhân tại sao thiếu máu não xảy ra? Làm thế nào để phòng ngừa biến chứng nguy hiểm của căn bệnh này? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Thiếu máu não là gì? Thiếu máu não là tình trạng giảm lưu lượng máu lên não, dẫn tới giảm lượng oxy được cung cấp và các dưỡng chất cần thiết cho các hoạt động thường ngày của não bộ. Từ đó gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh trung ương. Bệnh giai đoạn đầu có thể chưa gây nguy hiểm, nhưng nếu không được cải thiện từ sớm có thể gây ra các biến chứng khó lường. Thiếu máu não nếu không được điều trị từ sớm có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng 2. Các dấu hiệu thiếu máu não Các dấu hiệu của người bệnh thiếu máu não có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh của từng người, bao gồm các triệu chứng như: – Đau đầu: Bệnh nhân có thể bị đau lan tỏa khắp đầu hoặc cảm giác nặng đầu. – Chóng mặt, buồn nôn: Gây mất thăng bằng cho người bệnh, có thể chỉ diễn ra trong vài phút, nhưng cũng có trường hợp kéo dài đến vài ngày. – Rối loạn giấc ngủ: Biểu hiện chính là mất ngủ, khó ngủ, ngày lại cảm thấy buồn ngủ, ngủ gà ngủ gật. – Ù tai, khó nghe, mắt nhìn mờ: Lưu lượng máu bị sụt giảm tại các cơ quan như tiền đình ốc tai, cơ điều tiết mắt… sẽ gây ù tai, khó nghe, mắt nhìn mờ. – Cơ thể mệt mỏi, suy giảm trí nhớ: Người bệnh có cảm giác thiếu sức lực, mất khả năng tập trung, giảm trí nhớ, mau quên. 3. Tại sao thiếu máu não xảy ra? Thiếu máu não xuất hiện đa phần do lối sống sinh hoạt không khoa học. Tuy nhiên, một số trường hợp cũng có thể do bệnh lý liên quan gây ra. Để trả lời câu hỏi “tại sao thiếu máu não?”, hãy cùng điểm qua những nguyên nhân chính sau đây. 3.1 Lối sống sinh hoạt không khoa học là nguyên nhân tại sao thiếu máu não? Trong các nguyên nhân gây thiếu máu não, lối sống sinh hoạt thiếu lành mạnh là một trong những yếu tố phổ biến. Biểu hiện của sự thiếu khoa học trong lối sống gồm; Khi bạn bị stress, căng thẳng sẽ làm cơ thể sản sinh nhiều gốc tự do. Các gốc tự do này tập hợp ngày một nhiều và gây tổn thương đến thành mạch máu, hình thành các mảng xơ vữa và tạo huyết khối. Các yếu tố này khiến thành mạch máu bị thu hẹp và làm giảm lưu lượng máu lên não, gây ra tình trạng thiếu máu não. Hút thuốc lá và uống nhiều rượu bia làm tăng nguy cơ hình thành các cục máu đông trong lòng mạch, có thể gây thiếu máu cục bộ. Dầu mỡ khi hấp thu vào cơ thể người có thể làm tăng các mảng xơ vữa, gây hẹp lòng mạch và giảm khả năng lưu thông máu Lười vận động làm giảm khả năng trao đổi chất, giảm lưu thông máu. Gối đầu quá cao khiến đốt sống cổ bị gập, chèn ép vào dây thần kinh gây ảnh hưởng đến tuần hoàn não, lâu dần gây thiếu máu não. Stress, căng thẳng thần kinh là nguyên nhân hàng đầu gây thiếu máu não ở người trường thành. 3.2 Các bệnh lý tiềm ẩn là nguyên nhân tại sao thiếu máu não? Bên cạnh lối sống, các bệnh lý cũng là nguyên nhân gây thiếu máu não cần được lưu tâm. Các bệnh lý có thể gây thiếu máu lên não thường gặp: Đa phần các trường hợp thiếu máu não đều là do xơ vữa động mạch, chúng gây hẹp lòng mạch và đè nén vào mạch máu nuôi não, làm giảm lượng oxy và chất dinh dưỡng đến não bộ. Các đốt sống bị tổn thương sẽ gây chèn ép vào dây thần kinh, làm ngưng trệ quá trình cung cấp máu lên não. Các bệnh lý về tim mạch làm giảm khả năng bơm máu từ tim lên đến não, gây ra tình trạng thiếu máu não. Tăng huyết áp làm tăng áp lực lên thành mạch, khiến thành mạch bị giãn dần ra và xuất hiện thương tổn. Các tổn thương này là tiền đề để hình thành nên các mảng xơ vữa, làm cản trở lưu thông máu lên não. 4. Làm sao để phòng ngừa thiếu máu não hiệu quả, tránh biến chứng? Thiếu máu não chủ yếu là do khả năng tuần hoàn máu lên não kém. Do vậy, việc điều trị chủ yếu ở đây là thay đổi lối sống sinh hoạt, cải thiện những dấu hiệu từ khi còn nhẹ để kiểm soát bệnh lý hiệu quả. Dưới đây là một số lời khuyên giúp phòng ngừa thiếu máu não bạn cần ghi nhớ: 4.1 Xây dựng chế độ ăn uống khoa học Cần một chế độ ăn giàu chất xơ, đầy đủ dinh dưỡng thiết yếu. Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, các loại thực phẩm chế biến sẵn, chất kích thích. 4.2 Vận động thường xuyên Tập luyện thể dục thể thao hàng ngày sẽ giúp máu lưu thông tốt hơn. Người bệnh nên chủ động tập luyện thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày với các bài tập phù hợp sức khỏe. 4.3 Thay đổi lối sống tích cực Hãy cố gắng suy nghĩ lạc quan hơn, tạo thêm khoảng thời gian thư giãn cho bản thân. Hạn chế làm việc quá khuya, quá căng thẳng. Ngủ sớm và ngủ đủ giấc. Lưu ý rằng, tất cả các biện pháp phòng tránh trên đây chỉ có tác dụng hỗ trợ, không thể thay thế các chẩn đoán và điều trị y khoa. Bởi vậy, người bệnh nên duy trì thăm khám định kỳ ít nhất 3 – 6 tháng một lần tại các chuyên khoa nội thần kinh để được chẩn đoán nguyên nhân, phòng người từ sớm. Khi thấy các biểu hiện thiếu máu não, hãy đi khám ngay thay vì tự ý điều trị. Người bị thiếu máu não nên tập luyện thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày Trên đây là những thông tin giúp bạn biết được tại sao thiếu máu não có thể xảy ra và làm thế nào để nhận biết sớm căn bệnh này. Hãy chủ động thăm khám sức khỏe thường xuyên, đặc biệt là hệ thần kinh, xây dựng lối sống lành mạnh để phòng ngừa bệnh hiệu quả.
thucuc
1,190
Có nên nhổ răng nanh mọc ngầm? Tình trạng răng mọc ngầm đã xảy ra ở rất nhiều người và nhiều vị trí răng khác nhau. Nhìn chung, chúng đều là biểu hiện bất thường và đem đến những ảnh hưởng không tốt. Trong số đó, răng nanh mọc ngầm cũng là vị trí răng nhận được rất nhiều quan tâm và thắc mắc. Liệu hiện tượng này có nguy hiểm không và làm cách nào để điều trị? 1. Tổng quan về răng nanh và răng nanh mọc ngầm Hàm răng của người trưởng thành gồm có 4 răng nanh, 2 răng ở trên và 2 răng ở dưới Khi trưởng thành, con người sẽ sở hữu hàm răng hoàn thiện với 32 chiếc. Trong đó, răng nanh ở vị trí thứ 3 nên còn được gọi là răng số 3. Một người sẽ có tất cả 4 chiếc răng nanh và chia đều cho 2 hàm trên, dưới. Răng nanh mọc ngầm là khi răng có trong xương hàm nhưng lại không mọc ra ngoài. Khi đó, khám lâm sàng sẽ không thấy sự xuất hiện của răng số 3. Nếu so sánh, trong những răng mọc ngầm, tình trạng mọc ngầm ở răng nanh chiếm chỉ lệ chỉ sau răng khôn. Và thường, tình trạng này sẽ xuất hiện ở nữ giới nhiều hơn nam giới. 2. Những nguyên nhân dẫn tới tình trạng răng nanh mọc ngầm Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng răng mọc ngầm. Trong đó, hay gặp nhất là 2 nguyên nhân sau đây: – Trong thời kỳ thay răng sữa, răng vĩnh viễn sẽ mọc lên. Thế nhưng, vì răng sữa rụng khá muộn, răng vĩnh viễn sẽ không có đủ chỗ trống để mọc. Từ đó, tình trạng răng mọc ngầm xuất hiện. – Ngoài ra, trong quá trình mọc răng, trường hợp chân răng chậm hình thành có thể dẫn tới răng mọc ngầm. Đồng thời, mỗi răng sẽ có sự hình thành, phát triển khác nhau. Ví dụ như răng cửa bên phát triển kém hoặc nhổ răng quá sớm, mầm răng bị mọc lệch lạc cũng là những yếu tố tác động khiến răng nanh bị mọc ngầm. – Một số những nguyên nhân khác như yếu tố di truyền, phóng xạ, khe hở môi, nội tiết, răng chấn thương hay nhổ răng quá sớm cũng có khả năng gây ra tình trạng răng mọc ngầm. 3. Những nguy cơ biến chứng từ răng nanh mọc ngầm Tuy không rắc rối và nguy hiểm như răng khôn nhưng nếu không điều trị kịp thời, răng nanh bị mọc ngầm cũng sẽ gây ra những biến chứng đáng ngại Răng khôn và răng nanh là 2 trường hợp răng mọc ngầm thương gặp nhất. Tuy nhiên, những biến chứng của răng khôn mọc ngầm lại nguy hiểm hơn nhiều so với răng nanh. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa tình trạng mọc ngầm của răng nanh không để lại biến chứng. Trong trường hợp không được điều trị đúng cách và kịp thời, đây cũng sẽ là mối đe dọa với nhiều người. Những biến chứng thường gặp khi răng nanh bị mọc ngầm điển hình là: dính khớp, bị mất nhiều khoảng cách, bị lệch đường giữa, nguy cơ bị tiêu răng bên cạnh, nang thân răng, … Những biến chứng này hầu hết đều liên quan tới thao tác gắn mắc cài thất bại. Từ đó dẫn đến những trường hợp nguy hiểm. Ví dụ như bị tụt lợi, mất xương và kéo theo nhiều những biến chứng như trên. 4. Có nên nhổ răng nanh bị mọc ngầm? Trên cung hàm, răng nanh đóng một vai trò rất quan trọng. Do đỏ, khi nhổ bỏ răng nanh sẽ không chỉ gây đau nhức. Nó còn ảnh hưởng tới cả những răng xung quanh. Đối với trường hợp răng nanh bị mọc ngầm, có nhiều phương pháp khác để điều trị. Vì vậy, việc nhổ bỏ không phải lúc nào cũng cần thiết. Để tìm ra phương pháp tối ưu điều trị răng nanh bị mọc ngầm, người bệnh cần đi kiểm tra nha khoa. Các bác sĩ sau khi nắm được tình trạng sẽ đề nghị thực hiện những cách điều trị tối ưu nhất. Trừ những trường hợp bắt buộc không thể giữ lại răng, bác sĩ mới đề nghị nhổ bỏ. Còn tiêu chí được ưu tiên vẫn là những phương pháp điều trị duy trì, bảo tồn răng thật bên ngoài. Đồng thời, bệnh nhân sẽ áp dụng một số thủ thuật nha khoa. Điều này để sắp xếp hàm răng lại sao cho đúng vị trí. 5. Các cách điều trị răng nanh mọc ngầm Bên cạnh nhổ bỏ, có một vài phương pháp được áo dụng để điều trị răng nanh bị mọc ngầm. Và sau đây là phương pháp thường được áp dụng nhất với quy trình 2 bước cơ bản: 5.1 Phẫu thuật làm bộc lộ răng ngầm Phẫu thuật bộc lộ răng là phương pháp thường được chỉ định trong các trường hợp răng mọc chậm hoặc mọc ngầm hoặc mọc lệch chỗ trong niêm mạc. Cách điều trị này yêu cầu cần thực hiện rất nhiều kỹ thuật. Ví dụ như cắt lợi, vạt lại tại chỗ ở phía tiền đình. Đồng thời, bác sĩ sẽ đưa vạt đẩy về phía trước,  vạt trượt sang phía 2 bên, … Do dó, phẫu thuật làm bộc lộ răng ngầm cần được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn, giàu kinh nghiệm. Cùng với đó là kiểm tra kỹ lưỡng để xác định được kỹ thuật phù hợp nhất với từng trường hợp bệnh nhân. 5.2 Chỉnh nha để kéo răng ra ngoài, sắp xếp lại vị trí Sau khi đã hoàn tất phẫu thuật bộc lộ răng nanh ngầm, bước tiếp theo cần thực hiện chính là nắng chỉnh răng để sắp xếp các răng về với đúng vị trí trên cung hàm. Mục tiêu của quy trình này chính là đưa các răng về đúng vị trí của mình, trả lại hàm rằng đều, thẳng hàng, không xô lệch mà không làm bị co viền lợi. Bác sĩ sẽ chỉ tiến hành bộc lộ răng và làm thẳng hàng khi đã có đủ vị trí cho răng nanh mọc lên. Điều này có nghĩa bước này thường được thực hiện ở cuối giai đoạn làm phẳng. Để tìm ra phương pháp điều trị răng nanh mọc ngầm phù hợp, người bệnh nên thực hiện kiểm tra tại nha khoa ngay khi có dấu hiệu để việc điều trị được tiến hành sớm, đem lại hiệu quả tối ưu Đó là 2 bước điều trị răng mọc ngầm thông dụng nhất. Tuy nhiên, nếu như răng rơi vào trường hợp mọc ngầm dị dạng, mọc ngược hoặc cản trở quá nhiều vị trí, phát hiện muộn, … thì buộc bác sĩ cần cân nhắc về phẫu thuật lấy bỏ răng mọc ngầm. Tóm lại, răng mọc ngầm là một tình trạng bất thường về răng miệng rất hay gặp phải. Đặc biệt, răng nanh đóng vai trò quan trọng trong khớp cắn cũng như tính thẩm mỹ, việc cố gắng điều trị để giữ lại răng nanh rất cần thiết. Do đó, mọi người nên rèn luyện thói quen kiểm tra nha khoa định kỳ để có thể kịp thời xử lý mọi vấn đề. Thói quen này cần được duy trì cả thời gian sau điều trị để đảm bảo hiệu quả điều trị.
thucuc
1,271
Những lưu ý khi sử dụng hàm nắn chỉnh tháo lắp Chỉnh nha tháo lắp hiện là phương pháp được áo dụng khá phổ biến trên toàn thế giới. Phương pháp này có thể khắc phục được nhiều tình trạng răng miệng hiệu quả. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tốt, an toàn, ta cần nắm được cách sử dụng, chăm sóc phù hợp. Sau đây là những lưu ý khi sử dụng hàm nắn chỉnh tháo lắp. 1. Tổng quan về nắn chỉnh răng bằng hàm tháo lắp 1.1 Thế nào là hàm nắn chỉnh tháo lắp? Hàm chỉnh nha tháo lắp được ra đời vào năm 1902 với mục đích điều chỉnh tình trạng răng bị hô cho trẻ monoblock bởi Pierre Robin. Khí cụ này giúp điều chỉnh lùi hàm dưới và nong rộng ra cung hàm. Sau này, những loại khí cụ này ngày một phát triển. Chúng được áp dụng cho nhiều tình trạng răng miệng hơn. Hàm chỉnh nha tháo lắp còn được gọi là niềng răng tháo lắp. Ta có thể hiểu rằng phương pháp này có thể dễ dàng tháo lắp dụng cụ thực hiện chỉnh nha. Từ đó, việc vệ sinh răng miệng, chăm sóc sẽ trở nên đơn giản hơn. Ta cũng không còn cảm giác khó chịu khi đeo niềng, hiệu quả vẫn đảm bảo. 1.2 Những loại hàm chỉnh nha tháo lắp phổ biến Có 2 loại hàm chỉnh nha tháo lắp được sử dụng phổ biến Hiện nay, chỉnh nha tháo lắp gồm 2 loại phổ biến là khí cụ dành cho trẻ dưới 13 tuổi và khay niềng dùng cho tuổi trưởng thành. Trong đó: Khí cụ cho trẻ sẽ có: – Khí cụ 2×4: Xếp lại đều răng ở trên và dưới bị trẻ có dấu hiệu răng bị mọc thưa, hô hay lệch. – Khí cụ Twinblock: Điều chỉnh xương – hàm trên hoặc dưới, giúp kích thích để hàm dưới đưa ra trước. – Khí cụ Headgear: Dấu hiệu khi răng hàm hô hoặc bị móm đẩy lùi hàm trên. – Khi cụ nới rộng Quad-helix/Wilson: Nới rộng cung hàm bị hẹp. Những khí cụ này đem lại hiệu quả tương đối nhanh. Cả răng và hàm đều được tác động, ngăn ngừa những nguy cơ sai lệch về sau. – Khí cụ cho người trưởng thành sẽ là những khay niềng Invisalign, Clear Aligner, … Những khay niềng trong suốt sẽ ôm sát khít vào mặt răng. Từ đó, lực kéo mạnh được tạo, di chuyển răng về đúng với vị trí. Trung bình để đạt hiệu quả tốt, ta cần đeo niềng trong khoảng 18-24 tháng với mỗi ngày từ 8-14 tiếng.  Tuy nhiên với các trường hợp bị hô, khấp khểnh, móm quá nặng thì sẽ cần thời gian dài hơn. 2. Phương pháp nắn chỉnh hàm tháo lắp áp dụng trong trường hợp nào? Phương pháp nắn chỉnh răng bằng hàm tháo lắp hiện đang là lựa chọn phổ biến. Phương pháp này giúp khắc phục vấn đề răng miệng trong các trường hợp: – Răng bị vẩu, hô hay móm, … – Răng bị mọc lệch, mọc chen chúc, mọc ngầm, … – Trường hợp khớp cắn của bệnh nhân bị sai lệch. – Răng mọc bị thưa, không được khít sát nhau. – Những đối tượng trẻ nhoe có khung hàm hẹp, không được đồng đều. 3. Ưu điểm của nắn chỉnh răng bằng hàm tháo lắp Nhìn chung, các phương pháp nắn chỉnh răng bằng hàm tháo lắp đem đến những ưu điểm như: – Dễ dàng tháo rời khi chơi thể thao, trong quá trình giao tiếp hoặc khi cần độ thẩm mỹ cao hơn. – Việc thực hiện vệ sinh răng miệng trở nên dễ dàng hơn so với sử dụng niềng răng mắc cài cố định. – Việc thực hiện vệ sinh các dụng cụ sau mỗi lần đeo niềng răng cũng trở nên đơn giản hơn. – Hàm chỉnh nha được chế tác từ những nguyên liệu đảm bảo an toàn với răng, nướu. Tình trạng kích ứng, biến đổi trong môi trường khoang miệng được ngăn ngừa. Sau đây là một vài ưu điểm của từng phương pháp nắn chỉnh răng với hàm tháo lắp cụ thể: 3.1 Chỉnh nha với khay niềng Invisalign Niềng răng Invisalign đem lại hiệu quả chỉnh nha tốt cùng tính thẩm mỹ cao trong quá trình thực hiện Những khay niềng được sử dụng sẽ thiết kế sao cho phù hợp với kích cỡ hàm răng. Khay niềng ôm sát và tiến hành dịch chuyển răng từ từ theo từng giai đoạn. Vì vậy, người bệnh sẽ không thấy khó chịu, đau đớn khi đeo niềng. Ngoài ra, vì được làm bằng loại vật liệu an toàn, được FDI chứng nhận về chất lượng nên trong quá trình niềng răng, ta hoàn toàn an tâm về chất lượng. Khi niềng răng, sức khỏe ta sẽ không bị ảnh hưởng, ngăn chặn kích ứng. 3.2 Chỉnh nha tháo lắp bằng khí cụ trẻ em Thực hiện chỉnh nha tháo lắp với khi cụ trẻ em sẽ được sử dụng cho trẻ ở độ tuổi 7-13. Những khí cụ này thường có giá thành khá rẻ và đem tới hiệu quả cao. Khi thực hiện, cả răng và hàm đều được nắng chỉnh. Tình trạng răng mọc lộn xộn, biến dạng khuôn hàm trẻ sau này sẽ được giảm tối thiểu. Những khí cụ này sẽ được thực hiện gắn ở cung hàm, cố định vào từng chiếc răng. Điều này đem tới hiệu quả kích thích tới sự phát triển của xương hàm. Từ đó, hàm lệch sẽ được cân đối lại, tạo khoảng trống cần thiết để có đủ chỗ cho răng mọc mà không bị lệch, điều chỉnh lại những khớp cắn đã bị sai lệch, … 4. Lưu ý khi sử dụng hàm tháo lắp 4.1 Thực hiện vệ sinh răng miệng Việc đeo hàm tháo lắp có hiệu quả không phụ thuộc nhiều vào quy trình thực hiện vệ sinh răng miệng có phù hợp không. Cụ thể, ta cần thực hiện theo những lưu ý sau: – Đánh răng sạch từ 2-3 lần/ngày. Việc đánh răng nên được thực hiện sau khi ăn và trước khi đi ngủ. Điều này giúp những mảng bám thức ăn sót trong khoang miệng được loại bỏ. Từ đó, những nguy cơ gây hại cho răng miệng sẽ được ngăn ngừa. – Thực hiện sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch răng thay cho dùng tăm nhọn để xỉa răng. – Thay thế loại bàn chải có lông cứng bằng bàn chải đầu lông mềm, kích thước phù hợp. – Súc miệng bằng nước muối loãng hoặc tăm nước để hỗ trợ loại bỏ vi khuẩn. 4.2 Thực hiện chế độ ăn uống Khi thực hiện chỉnh nha bằng hàm tháo lắp, ta cũng cần chú ý hơn về chế độ ăn uống mỗi ngày: – Hạn chế sử dụng những loại thực phẩm dai, độ bám dính cao. – Không ăn những thực phẩm cứng và hạn chế ăn những món giòn, nhiều vụn. – Không uống các loại nước ngọt có ga, từ bỏ thói quen dùng thuốc lá hay các chất kích thích khác. – Bổ sung vào thực đơn mỗi ngày thêm nhiều thực phẩm có chứa protein, vitamin, khoáng chất, … có lợi. Chỉnh nha với hàm tháo lắp nên được thực hiện tại các nha khoa uy tín để đảm bảo về độ an toàn và hiệu quả Bài viết trên đã cung cấp cho ta những kiến thức cần thiết về sử dụng hàm nắn chỉnh tháo lắp cũng như những lưu ý cần thực hiện. Bên cạnh đó, để đảm bảo hơn về hiệu quả, an toàn của quá trình thực hiện, ta nên lựa chọn những nha khoa uy tín với những bác sĩ kinh nghiệm, chuyên môn tốt.
thucuc
1,334
Gợi ý cha mẹ cách xử trí khi trẻ em sốt cao co giật Trẻ em sốt cao co giật thường xảy ở giai đoạn từ 3 đến 5 tháng tuổi. Hầu hết sốt cao, co giật gây ra do tương tác phức tạp giữa yếu tố bẩm sinh với yếu tố môi trường chủ yếu do virus, vi khuẩn gây ra. Vậy khi trẻ em bị sốt cao, co giật, cha mẹ nên làm gì? Có giải pháp nào giúp cha mẹ có thể phòng tránh được những cơn sốt cao, co giật cho trẻ không? 1. Những biểu hiện khi trẻ em sốt cao, co giật Các cơn co giật do sốt cao thường xảy ra sớm, cơn co giật hầu hết là cơn toàn thể, vận động hai bên gây co cứng, giật cơ. Khi trẻ em bị sốt cao co giật sẽ có thêm các biểu hiện như: nôn ói, sủi bọt mép, đồng tử ở hai mắt lộn lên trên và mắt trắng dã. Các cơn co giật này thường là cơn co giật toàn thể, ngắn và kéo dài không quá 5 phút. Sau cơn co giật trẻ sẽ có trạng thái lờ đờ, chậm chạp hoặc buồn ngủ, cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống. Thời gian này có thể kéo dài đến hơn 1 tiếng đồng hồ. Thông thường, trẻ có thể bị co giật cho 1 đợt sốt cao. Có 2 dạng co giật do sốt: loại đơn giản và loại co giật phức tạp. Trong số đó, theo thống kê có khoảng 1/3 trẻ co giật do sốt là loại co giật phức tạp. 1.1 Trẻ em sốt cao co giật thể đơn giản Đặc điểm của sốt cao co giật thể đơn giản được biểu hiện như: – Các cơn co giật điển hình là cơn toàn thể, tăng trương lực và co cứng các cơ. – Thời gian co giật kéo dài khoảng 15 phút. – Sau cơn co giật trẻ không bị rối loạn tri giác hay có bất kỳ dấu hiệu thần kinh. 1.2 Trẻ em sốt cao co giật thể phức tạp – Các cơn co giật khu trú. – Thời gian kéo dài > 15 phút. – Thông thường sẽ có từ 2 cơn co giật trở lên trong vòng 24h nếu trẻ sốt cao. Sau cơn co giật trẻ sẽ có trạng thái lờ đờ, chậm chạp hoặc buồn ngủ, cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống 2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ tái phát của sốt cao co giật ở trẻ – Trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi. – Trẻ có tiền sử cha mẹ hoặc anh em ruột bị sốt cao, co giật. – Cơn co giật khi sốt dưới 40 độ C. – Trẻ có nhiều cơn co giật trong đợt sốt đầu tiên. – Trẻ có dấu hiệu khởi phát co giật sớm <1 giờ sau khi sốt cao. Mặc dù sốt cao co giật thường gây hoảng loạn cho cha mẹ nhưng đây được xem là hiện tượng lành tính và gần như không gây nguy hiểm cho trẻ trừ khi trẻ bị chấn thương trong lúc co giật. Theo nghiên cứu của các chuyên gia cho thấy không có sự khác biệt về trí tuệ của các trẻ em bị co giật do sốt với anh em cùng huyết thống không bị co giật do sốt. Trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi làm tăng nguy cơ tái phát khiến trẻ sốt cao, co giật 3. Khi trẻ em sốt cao co giật cha mẹ cần xử trí như thế nào? Trẻ em bị sốt cao co giật là phản ứng rất bình thường của cơ thể, tuy nhiên không vì thế mà cha mẹ chủ quan, lơ là trước tình trạng này. Bởi có một số trường hợp, khi trẻ sốt cao co giật không được can thiệp kịp thời sẽ khiến cho bệnh của trẻ chuyển biến nặng hơn, gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh của trẻ về sau. Sau đây là một số gợi ý giúp cha mẹ có thể thực hiện để hỗ trợ trẻ khi bị sốt cao co giật: – Trẻ bị sốt, cha mẹ cần lưu ý cho trẻ mặc đồ thoáng mát nhưng đảm bảo cho trẻ không bị cảm lạnh. Dùng khăn ngâm nước ẩm để lau một số vùng trên cơ thể như: nách, háng, bẹn, dưới cổ, trán. Cha mẹ có thể lau liên tục cho bé khoảng từ 7 đến 15 phút nhằm giúp lỗ chân lông trên da giãn nở và thoát nhiệt để hạ sốt. – Bổ sung nước cho trẻ: Lượng mồ hôi thoát ra khiến cho cơ thể của trẻ bị mất đi một lượng nước đáng kể. Do đó, cha mẹ cần bổ sung nước cho trẻ, có thể sử dụng nước ép hoa quả giàu vitamin và giúp trẻ nhanh chóng phục hồi cơ thể. Bên cạnh đó, đối với trẻ sơ sinh thì mẹ cần tăng cường cho trẻ bú mẹ tích cực. – Để hạn chế khả năng trẻ bị co giật, cha mẹ cũng nên hạn chế ép trẻ ăn khi trẻ đang trong cơn sốt. Trong các bữa ăn, chỉ nên cho trẻ dùng những thức ăn nhẹ, dễ tiêu hóa như: cháo, súp… – Liên tục theo dõi cơn sốt trong vòng 24h, đặc biệt cần chú ý những triệu chứng đi kèm của trẻ trong cơn sốt. – Thường xuyên đo thân nhiệt của trẻ – Khi trẻ bị co giật hãy nhanh chóng đặt trẻ nằm xuống giường hoặc nơi thoáng mát, tránh các vật cứng và sắc nhọn. – Để đầu nằm nghiêng và hơi ngửa một chút để khơi thông đường thở của trẻ bởi khi bị co giật, đờm dãi của trẻ ra rất nhiều dễ gây ngạt đường thở của trẻ, nếu chảy vào phổi có thể gây ngưng thở. – Trẻ bị co giật tuyệt đối cha mẹ không dùng vật cứng để ngáng miệng bé vì có thể gây tổn thương vùng răng và xương hàm. –  Đặc biệt trong quá trình trẻ lên cơn co giật cha mẹ không cố giữ chân tay trẻ vì điều này có thể gây chấn thương cơ xương khớp của trẻ. Trẻ em sốt cao co giật cần dùng khăn ngâm nước ẩm để lau một số vùng trên cơ thể như: nách, háng, bẹn, dưới cổ, trán. 4. Những lưu ý khi chăm sóc trẻ em sốt cao, co giật Một số bậc phụ huynh không biết cách chăm sóc trẻ khi trẻ bị sốt cao hoặc xử trí không đúng cách khiến vô tình trạng thái của trẻ càng trở nên nặng nề hơn. Do đó, cha mẹ nên chủ động tìm hiểu những giải pháp hỗ trợ trẻ hạ sốt hiệu quả cũng như tránh các sai lầm sau đây: – Không ủ ấm trẻ khi trẻ sốt vì nhiệt độ cơ thể của trẻ lúc này khá cao. Nếu cha mẹ mặc quá nhiều quần áo cho trẻ sẽ vô tình khiến cho thân nhiệt của trẻ tăng cao hơn. – Những trường hợp trẻ bị sốt cao quá dẫn đến co giật, cha mẹ không được vỗ vào người hay giật tóc bé. Lúc này, những động tác bên ngoài có thể khiến cho cơ thể của trẻ bị kích thích và cơn co giật sẽ bị kéo dài, gây nguy hiểm cho trẻ. – Khi trẻ bị sốt cao, co giật tuyệt đối không để trẻ 1 mình mà hãy gọi người giúp đỡ. – Sau cơn co giật trẻ có thể bị mệt và buồn ngủ, do vậy trẻ cần được theo dõi và chăm sóc đặc biệt. + Đây là cơn co giật đầu tiên của trẻ. + Cơn co giật kéo dài quá 5 phút hoặc có thể ngắn hơn nhưng nhiều cơn ngắn liên tiếp. + Trẻ có hiện tượng khó thở sau cơn co giật và không hồi phục sau cơn. + Có chấn thương sau cơn co giật.  
thucuc
1,353
Nhổ răng khôn bao nhiêu tiền? Ngoài chất lượng dịch vụ thì chi phí khi nhổ răng khôn cũng là một trong những vấn đề mà nhiều bạn quan tâm khi nhổ răng khôn. Vậy nhổ răng khôn bao nhiêu tiền, hãy cùng điểm danh những phương pháp nhổ răng khôn và chi phí tham khảo sau đây. 1. Nhổ răng khôn bao nhiêu tiền? Tùy thuộc vào từng phương pháp và mức độ phức tạp của từng kiểu răng khôn mọc lệch mà chi phí nhổ răng cũng có sự khác biệt rõ rệt. Nhổ răng khôn bao nhiêu tiền là vấn đề nhiều người quan tâm 1.1. Nhổ răng khôn bằng phương pháp khoan cắt truyền thống Đây là phương pháp nhổ răng khôn truyền thống và hiện nay vẫn còn được sử dụng rất phổ biến. Phương pháp nhổ răng khôn này cũng là phương pháp có chi phí tiết kiệm nhất hiện nay. Với phương pháp nhổ răng khôn truyền thống, người bệnh cần được bác sĩ sử dụng thuốc tê để vô cảm vùng nhổ răng. Thuốc gây tê sẽ gây nên tác động đến hệ thần kinh tại khu vực răng khôn giúp làm mất đi tạm thời cảm giác đau đớn trong quá trình thực hiện. Hiện nay, gây tê khi nhổ răng khôn có hai hình thức là gây tê bề mặt và gây tê tại chỗ bằng tiêm. Gây tê bề mặt thường được áp dụng khi răng khôn dễ xử lý, chân nông. Gây tê bằng tiêm thường áp dụng khi quá trình nhổ răng khôn phức tạp hơn. – Răng khôn mọc thẳng – Răng khôn mọc lệch mức độ 1: hơi lệch, không mọc ngang, không ảnh hưởng tới các răng khác – Răng khôn mọc lệch mức độ 2: thường là các răng khôn mọc ngầm, mọc ngang, phát triển làm xô lệch các răng số 7 xung quanh. Trong nhiều trường hợp, răng khôn mọc ngang khiến răng số 7 vị viêm nghiêm trọng hoặc hình thành các nang chân răng, dẫn đến phải nhổ bỏ cả răng số 7. – Răng khôn mọc lệch mức độ 3: răng khôn mọc ngầm và chân răng khó xử lý, xuất hiện biến chứng răng khôn. Trong một số trường hợp, người bệnh cần sử dụng gây mê toàn thân để thực hiện. Khi đó, người bệnh cần được thăm khám với bác sĩ gây mê kỹ lưỡng, thử phản ứng gây mê trước khi thực hiện. Chi phí nhổ răng sẽ được cộng thêm chi phí gây mê tùy thuộc vào từng địa chỉ thực hiện. Nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thống 1.2. Nhổ răng khôn siêu âm bằng phương pháp Piezotome Nhổ răng khôn siêu âm Piezotome là phương pháp phẫu thuật nhổ răng khôn hiện đại nhất hiện nay. Đây là phương pháp sử dụng sóng siêu âm Piezotome tác động trực tiếp lên phần răng bị loại bỏ (mô cứng) và hoàn toàn không ảnh hưởng tới xương hàm và các mô mềm để làm răng khôn giảm độ bám chắc và dễ dàng loại bỏ. Tuy thời gian nhổ răng siêu âm có thể lâu hơn phương pháp nhổ răng truyền thống một chút, song phương pháp này có nhiều ưu điểm nổi bật như: – Hạn chế tối đa tình trạng sưng nề sau nhổ răng, trong vòng 24 giờ sau khi nhổ răng cường độ sưng đau và khít hàm có thể thấy được sự khác biệt rõ rệt. – Tác động chính xác và có chọn lọc vào vị trí răng khôn, hạn chết tối đa những ảnh hưởng tới hàm răng do nhiệt, từ đó bảo vệ tối đa các cấu trúc mô xung quanh răng khôn và giảm thiểu rõ rệt chảy máu răng. – Tác động của sóng siêu âm Piezotome làm giảm đáng kể những nguy cơ ảnh hưởng tới dây thần kinh và mạch máu nằm dưới chân răng. Chính vì thế mà các biến chứng như liệt mặt, chảy máu sau phẫu thuật nhổ răng xuất hiện với tỷ lệ rất rất thấp so với phương pháp nhổ truyền thống. – Giảm căng thẳng và sợ hãi cho người bệnh chỉ cảm nhận được hơi rung, khác biệt hẳn so với tiếng máy cắt, khoan và nhổ răng của phương pháp thông thường. – Ngoài ra, phương pháp này cũng giúp kiểm soát tình trạng viêm nhiễm sau nhổ răng tốt hơn. Nhổ răng khôn siêu âm Piezotome 2. Làm thế nào để giảm thiểu chi phí cho việc nhổ răng khôn? Một chiếc răng khôn mọc lệch sẽ tổn của bạn bao nhiêu chi phí? Nhiều bạn luôn nghĩ rằng khoản chi phí này chỉ có giá tiền đi nhổ răng. Trên thực tế, nhổ răng khôn còn phát sinh rất nhiều khoản chi phí khác như: – Điều trị viêm lợi: trong trường hợp răng khôn gây viêm, cần điều trị viêm hoàn toàn trước khi nhổ). – Chăm sóc phục hồi sau nhổ răng Chính vì thế, để việc nhổ răng khôn tiết kiệm chi phí nhất, bạn đừng bỏ qua những lời khuyên sau đây: – Thăm khám răng miệng định kỳ đừng quên chụp XQuang răng để phát hiện sớm những răng khôn có nguy cơ mọc lệch. Trong nhiều trường hợp, thay đợi đến khi răng khôn mọc chồi lên, sưng đau hàm mới nhổ, bạn hoàn toàn có thể “xử đẹp” khi “hắn” có dấu hiệu mọc. Tránh tình trạng răng quá đau, nhiễm trùng có mủ mới đến bệnh viện, khi đó vừa đau lại vừa tốn phí điều trị đấy! – Hãy chọn các địa chỉ nhổ răng khôn uy tín và chất lượng. Lý do là để đảm bảo an toàn, chống nhiễm trùng và các nguy cơ khác có thể xảy ra. – Ngoài ra, đừng quên sử dụng bảo hiểm y tế để được hỗ trợ. Tại nhiều địa chỉ điều trị răng hàm mặt, đặc biệt là tại các bệnh viện có áp dụng thanh toán và chi trả bảo hiểm y tế cho người bệnh. Đây chính là chi phí được Nhà nước hỗ trợ đối với những bệnh nhân tham gia bảo hiểm y tế. Ngoài ra, một số loại bảo hiểm bảo lãnh cũng chi trả cho người bệnh khoản chi phí này. Chính vì thế đừng quên hỏi nhân viên thu ngân ngay từ khi làm thủ tục thực hiện thăm khám nhé. Trên đây là một số thông
thucuc
1,094
Điều trị ung thư da như thế nào? Các phương pháp điều trị ung thư da phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, loại ung thư, giai đoạn bệnh, kích thước khối u, mức độ xâm lấn… Cùng tìm hiểu cụ thể hơn về các phương pháp này qua bài viết dưới đây. Tìm hiểu chung về ung thư da Ung thư da là bệnh lý ác tính, phát sinh từ các tế bào trong da. Đây là bệnh ung thư khá phổ biến và được dự đoán là sẽ còn tiếp tục tăng trong 15 năm tới. Tin tốt là nếu được phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn ở 90% số trường hợp. Ung thư da được chia thành ba loại cơ bản: ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC), u hắc tố ác tính và ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC). BCC là dạng ung thư da phổ biến nhất và thường nằm ở những khu vực thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời (cổ, mặt, tay, cánh tay). U hắc tố ác tính chủ yếu đề cập đến nốt ruồi và là loại ung thư da chết người nhất. SCC cũng tương tự như BCC trừ việc nó bao gồm cả ung thư trong miệng, trên môi, và xung quanh bộ phận sinh dục; bệnh cũng thường bắt nguồn từ những tình trạng có từ trước (như bệnh hoặc di truyền). Điều trị ung thư da như thế nào? Xác định được các giai đoạn của ung thư da, tuổi tác, thể trạng, mong muốn của người bệnh sẽ giúp bác sĩ đưa ra được các liệu pháp điều trị và phòng ngừa phù hợp. Các phương pháp điều trị ung thư da phổ biến là: Hóa trị có thể dùng khi bệnh đã di căn không thể phẫu thuật được Ung thư da mặc dù là bệnh lý ác tính nhưng có tiên lượng rất tốt. Do vậy, người bệnh cần lạc quan và tiếp nhận điều trị càng sớm thì hiệu quả điều trị càng cao.
thucuc
355
Công dụng thuốc Acigmentin 281,25 Thuốc Acigmentin 281,25 thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Cùng tìm hiểu rõ hơn về công dụng của Acigmentin 281,25 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Acigmentin 281,25 là thuốc gì? Thuốc Acigmentin có thành phần chính chứa các hoạt chất sau Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) với hàm lượng 250mg và Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) với hàm lượng 31,25mg. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc cốm, đóng gói dạng hộp gồm 12 gói, trọng lượng 1,5g/gói. 2. Công dụng của thuốc Acigmentin 281,25 Thuốc Acigmentin được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai, mũi, họng) như viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa và nhiễm khuẩn hô hấp dưới như viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phế quản - phổi.Chỉ định điều trị trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục như viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm bể thận.Nhiễm khuẩn mô mềm và da như mụn viêm mô tế bào, áp xe, nhọt, nhiễm khuẩn vết thương.Nhiễm khuẩn khớp và xương như viêm tủy xương.Nhiễm khuẩn ở răng như áp xe ổ răng.Điều trị trong các nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn sản khoa, sẩy – phá thai nhiễm khuẩn. Không được sử dụng thuốc Acigmentin trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sự mẫn cảm với nhóm Beta -Lactam (các Cephalosporin và các Penicilin) hoặc bất cứ thành phần nào khác có trong thuốc Acigmentin.Đối với người bệnh có tiền sử rối loạn chức năng gan hay vàng da do dùng Clavulan. Acigmentin và Amoxicilin hay các Penicilin khác cần thận trọng trước khi có chỉ định sử dụng Acigmentin vì có thể gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.Chống chỉ định sử dụng đối với thuốc Acigmentin được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, không vì bất cứ lý do nào để có thể linh động sử dụng thuốc cho bệnh nhân. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Acigmentin 281,25 3.1. Cách dùng thuốc Acigmentin 281,25Thuốc Acigmentin nên được uống trước khi ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột.3.2. Liều dùng thuốc Acigmentin 281,25Liều dùng của thuốc được tính theo liều dùng của Amoxicillin:Ở người lớn và trẻ em có cân nặng trên 40kg: Khi chức năng thận bình thường: Ngày chia làm 3 lần với liều lượng 80mg/ kg cân nặng trong 1 ngày (không vượt quá 3 gam một ngày).Ở người bệnh có suy thận: người suy thận nhẹ hoặc vừa không cần điều chỉnh liều, không có chỉ định sử dụng trên bệnh nhân suy thận nặng.Ở người bệnh có thẩm phân máu: trong suốt và sau quá trình thẩm phân máu, chỉ được sử dụng với liều 15mg/ kg cân nặng trong 1 ngày.Trẻ em < 40 kg: dùng 3 lần mỗi ngày với liều từ 20 đến 40mg/ kg cân nặng, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.Liều dùng Acigmentin theo độ tuổi:Ở người lớn và trẻ em có độ tuổi từ 12 tuổi trở lên:Mức nhiễm khuẩn vừa và nhẹ: dùng ngày 2 gói, cách nhau mỗi 12 tiếng/lần. Mức nhiễm khuẩn nặng: dùng ngày 2 gói, cách nhau mỗi 8 tiếng/ lầnỞ trẻ em dưới 12 tuổi:Trẻ từ 6 đến dưới 12 tuổi: dùng ngày 1 gói, cách mỗi 8 giờ/ lần.Trẻ em từ 2 đến dưới 6 tuổi: dùng ngày 1⁄2 gói, cách nhau mỗi 8 giờ/lần.Trẻ em từ 9 tháng đến dưới 2 tuổi: dùng ngày 1⁄4 gói, cách nhau mỗi 8 giờ/ lần.Không được chỉ định điều trị thuốc Acigmentin quá 14 ngày khi không được khám lại. 4. Tác dụng không mong muốn thuốc Acigmentin Khi sử dụng thuốc Acigmentin để điều trị, bên cạnh những tác dụng của thuốc, người bệnh còn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn:Tác dụng phụ thường gặp: ngoại ban, tiêu chảy, ngứa. Tác dụng phụ ít gặp: nôn, buồn nôn, tăng bạch cầu ái toan, vàng da ứ mật, viêm gan, tăng Transaminase. Có thể kéo dài và nặng trong vài tháng như phát ban, ngứa, ban đỏ.Tác dụng phụ hiếm gặp: phù Quincke, phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu, giảm nhẹ tiểu cầu, viêm đại tràng giả mạc, thiếu máu tan máu, hội chứng Steven – Johnson, viêm da bong, ban đỏ đa dạng, viêm thận kẽ, hoại tử biểu bì do ngộ độc.Thường những tác dụng ngoại ý sẽ mất đi khi người bệnh ngưng sử dụng thuốc, tuy nhiên khuyến cáo bệnh nhân khi gặp bất cứ triệu chứng nào nghi ngờ là tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời. 5. Tương tác thuốc Acigmentin Nồng độ của Amoxicilin sẽ bị tăng lên trong máu, vì có sự giảm bài tiết khi sử dụng chung thuốc Acigmentin với Probenecid, không khuyến cáo sử dụng đồng thời 2 thuốc này.Thời gian đông máu và chảy máu có thể bị kéo dài bất thường khi dùng chung thuốc Acigmentin với các thuốc chống đông máu đường uống, khi có chỉ định sử dụng đồng thời cần có sự điều chỉnh liều của thuốc chống đông.Khi dùng đồng thời Acigmentin với Allopurinol có thể làm tăng đáng kể tỷ lệ phát ban ở người bệnh.Hiệu quả của thuốc tránh thai sẽ bị giảm xuống do bị giảm tái hấp thu Estrogen khi dùng chung với Acigmentin.Trong quá trình sử dụng thuốc cần cân nhắc việc sử dụng thuốc lá, rượu bia, đồ uống có cồn hoặc lên men, vì những tác nhân này có thể làm biến đổi các thành phần có trong thuốc, có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Acigmentin 281,25 Không sử dụng thuốc Acigmentin trên đối tượng là phụ nữ đang mang thai và bà mẹ đang cho con bú. Chỉ sử dụng khi thật cần thiết và có sự giám sát của cán bộ y tế.Không sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng và có chạy thận nhân tạo.Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan, cần theo dõi chức năng gan trong quá trình điều trị bằng Acigmentin. 7. Bảo quản thuốc Acigmentin 281,25 Bảo quản thuốc Acigmentin ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ cao vì có thể làm biến đổi các thành phần có trong thuốc, nhiệt độ bảo quản thuốc thích hợp là dưới 30o. C. Trước khi sử dụng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và xem hạn sử dụng ghi trên bao bì. Tránh xa tầm tay của trẻ em để hạn chế việc sử dụng nhầm thuốc đem lại những tác dụng không mong muốn.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Acigmentin 281,25, trước khi dùng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và nếu có thắc mắc gì nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để có chỉ định phù hợp.
vinmec
1,185
Magiê và vai trò phòng chống bệnh tật Gần đây, nhiều người có xu hướng bổ sung magnesium (magiê) bằng thuốc hay các thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, tác dụng của magiê như thế nào và việc bổ sung ra sao là điều cần lưu ý. Gần đây, nhiều người có xu hướng bổ sung magnesium (magiê) bằng thuốc hay các thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, tác dụng của magiê như thế nào và việc bổ sung ra sao là điều cần lưu ý. Vai trò của magiê trong cơ thể Các nhà khoa học Mỹ, Hà Lan đều có nhận xét chung là ăn đầy đủ calci và magnesium thì giảm nguy cơ tăng áp lực động mạch. Gần đây, một công trình nghiên cứu của Thụy Điển cho biết: Người dùng nước uống có chứa đầy đủ magnesium có nguy cơ nhồi máu cơ tim giảm 35%, nguy cơ tử vong do nhồi máu cơ tim giảm 20% so với người uống nước không có magiê. Magnesium giúp điều hoà các hoạt động thần kinh và hệ cơ. Thiếu nó sẽ bị đau đầu, co cứng cơ, rối loạn các hoạt động cơ. Vì lý do này từ rất lâu người ta đã dùng magnesium chữa chứng đau đầu, an thần, chống các stress. Gần đây, một nghiên cứu của các nhà khoa học Đức cho hay dùng magnesium (với liều 600mg/ngày) làm giảm hẳn tần suất bệnh đau nửa đầu. Tương tự, cũng từ rất lâu người ta dùng magnesium (dưới dạng sulfat) chống tiền sản giật, từ đó ngăn ngừa đẻ non, giảm tỷ lệ tử vong trong sinh đẻ. Ngày nay, magnesium còn được dùng chống đau bụng kinh, điều hoà kinh nguyệt, chống táo bón. Sự có mặt của magnesium cần thiết cho sự biến dưỡng của calci, phospho, natri, kali (và một số vitamin nhóm B). Vì lẽ này mà magnesium giúp cho hệ xương, răng khoẻ mạnh và ngăn không cho calci lắng đọng thành sỏi thận, sỏi mật, gai cột sống. Magnesium góp phần quan trong việc chuyển hoá glucid, lipid thành năng lượng. Do đó giúp chống mệt mỏi, suy nhược. Dùng magiê như thế nào? Cuộc sống ngày càng sung túc và lao động cật lực, người ta nạp vào cơ thể nhiều thức ăn giàu năng lượng lipid, protid, glucid nên càng cần nhiều hơn magnesium trong vai trò là chất biến dưỡng. Việc dùng nhiều rượu bia làm giảm vai trò này, đẩy magnesium ra khỏi cơ thể sớm làm tăng thêm sự thiếu hụt nó. Nhu cầu magnesium mỗi ngày của nam là 300mg, của nữ là 350mg. Những đối tượng sau đây được khuyến cáo bổ sung: người nghiện rượu bia; người hoạt động cần nhiều năng lượng (vận động viên, làm việc chân tay nặng); người đang dùng viên ngừa thai chứa estrogen; người bị bệnh đái tháo đường týp II, tăng huyết áp; người lớn tuổi (trong đó có người mãn kinh) bị bệnh tim mạch. Những người có bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, tim mạch khi dùng thức ăn giàu magnesium hay thuốc chứa magnesium cần tham khảo ý kiến thầy thuốc. Khi dùng magnesium cần lưu ý một số điểm sau đây: - Calci, phospho làm giảm hấp thu magnesium tại ruột non vì thế không được dùng kết hợp. Khi vừa thiếu calci vừa thiếu magnesium (chẳng hạn như người mãn kinh) thì phải bù magnesium trước, bù calci sau. - Magnesium và vitamin B6 cùng tham gia vào các enzym chuyển hoá nên thường phối hợp với nhau. Khi dùng các sản phẩm phối hợp này cần lưu ý không dùng đồng thời với thuốc chữa Parkinson levodopa vì vitamin B6 ức chế thuốc này. - Magnesium và kali đều có tác dụng trên tim và thường được phối hợp với nhau. Khi dùng sản phẩm phối hợp này cần có ý kiến thầy thuốc, tuân thủ liều lượng vì quá liều, hai thành phần của thuốc đều gây nguy hiểm. Trong thời gian dùng magnesium, nếu cần thiết phải dùng tetracylin thì phải dùng cách xa hai thuốc này trong khoảng thời gian ít nhất là 3 giờ để tránh các tương tác bất lợi. Người già dùng nhiều magnesium sẽ làm tăng magnesium máu, nếu không điều trị tích cực sẽ gây buồn nôn, nôn ói thậm chí dẫn đến tử vong. FDA cảnh báo rằng: Do không có các bệnh án đầy đủ về việc người già dùng các loại thuốc chứa nhiều magnesium (như thuốc kháng acid, thuốc ngủ, thuốc giảm đau... ), nên các chuyên gia y tế ít nghĩ đến ngộ độc magnesium ở người già. Để tránh sự ngộ độc này, các chuyên gia y tế cần khuyên người già cần cẩn thận khi dùng các thuốc chứa nhiều magnesium, đảm bảo cho việc dùng thuốc khỏi vượt quá mức cần thiết. Magnesium trong thức ăn thực vật cao hơn động vật, trong lương thực và đậu cao hơn rau, trong rau lá xanh đậm cao hơn rau lá nhạt màu. Tính trong 100g thức ăn thì lượng magnesium (tính bằng mg) lần lượt là: nhân quả bàng: 600; hạt vừng đen: 347; lạc nhân: 306; đậu nành: 279; hạt vừng trắng: 220; đậu xanh: 200; đậu trắng: 145; rau ngót: 129; gạo lức: 112; rau dền cơm: 105. Thay đổi các loại thức ăn một cách khôn ngoan sẽ có đủ lượng magnesium cần thiết: một đĩa rau xà lách (lá nhạt) chỉ cho 4mg nhưng nếu thay bằng rau diếp (lá xanh đậm) thì có 8mg. Chỉ ăn một vốc nhỏ hạt điều có 50-80mg trong khi để có được số magnesium tương đương cần ăn 80g gạo lức. Ngay cả người thiếu magnesium thì nếu ăn đủ thức ăn cũng đảm bảo ít nhất 50% nhu cầu và chỉ cần bổ sung bằng thuốc 50% nhu cầu còn lại.
medlatec
974
Công dụng thuốc Maxsetron Thuốc Maxsetron được dùng trong điều trị nôn nao, nôn mửa do dùng liệu pháp hóa trị liệu, xạ trị,...Vậy cách sử dụng thuốc Maxsetron như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Maxsetron qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Maxsetron Tác dụng. Ondansetron là chất đối kháng thụ thể 5-HT3 có chọn lọc cao. Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc trong việc kiểm soát nôn chưa biết rõ. Hoá trị liệu và xạ trị có thể gây phản xạ nôn bằng cách hoạt hoá dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5HT. Ondansetron có tác dụng ức chế sự khởi đầu phản xạ này. Hoạt hoá dây thần kinh phế vị cũng có thể gây giải phóng 5HT trong vùng postrema ở trên sàn não thất IV và làm thúc đẩy nôn qua cơ chế trung tâm. Như vậy tác dụng của Ondansetron trong điều trị buồn nôn do hoá trị liệu hoặc xạ trị có thể do đối kháng các thụ thể 5HT3 trên dây thần kinh ngoại vi và hệ thần kinh trung ương.Thuốc dùng để phòng buồn nôn và nôn khi điều trị ung thư bằng hóa chất và nôn hoặc buồn nôn sau phẫu thuật.Thuốc không phải là chất ức chế thụ thể dopamin, nên không có tác dụng phụ ngoại tháp.Chỉ định. Buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị.Dự phòng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật.Ðiều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật. Liều lượng - cách dùng:Buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị. Người lớn:Nôn nhẹ: 8mg tiêm IM hoặc IV chậm trước khi hóa trị, sau đó uống 8mg sau 12 giờ;Nôn mạnh: 1 liều 8mg tiêm trước khi hóa trị, sau đó 2 liều 8mg tiêm IV cách nhau 2-4 giờ, hay truyền liên tục 1mg/giờ tối đa 24 giờ;phòng ngừa nôn chậm: uống 8mg x 2 lần/ngày x 5 ngày sau 1 đợt điều trị.Trẻ em: 5 mg/m2 trước khi hóa trị, 12 giờ sau uống 4mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.Dự phòng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật.Người lớn: uống 16mg 1 giờ trước khi gây mê hoặc tiêm IV chậm 4mg lúc gây mê;Trẻ > 2 tuổi: tiêm IV chậm 0.1mg/kg, tối đa 4mg trước hoặc sau gây mê.Ðiều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật:Người lớn: tiêm IV chậm 4mg;Trẻ > 2 tuổi: tiêm IV chậm 0.1mg/kg, tối đa 4mg. Suy gan: tối đa 8mg/ngày.Quá liều, quên liều và xử trí. Quá liều: Các biểu hiện khi uống quá liều thuốc khá giống với các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan, thận. Bệnh nhân cần được theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp và đề phòng vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh. Tốt nhất, tình trạng của bệnh nhân cần được thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. Quên liều: tránh quên liều; nếu quên liều, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo.Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp. 2. Lưu ý khi sử dụng thuốc Maxsetron Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc Maxsetron 2 mg/ml cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.Chú ý và thận trọng. Thận trọng điều trị ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, tổng liều thuốc trong ngày không quá 8mg.Cân nhắc điều trị ở bệnh nhân nghi ngờ tắc ruột.Không dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai trong 3 tháng đầu thai kỳ hoặc nuôi con bằng sữa mẹ. Cần ngưng cho trẻ bú mẹ khi sử dụng thuốc.Cần theo dõi kỹ lưỡng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch, sử dụng thuốc chống loạn nhịp tim, chẹn beta giao cảm.Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm lượng thuốc uống để nhanh có hiệu quả.Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định ngừng điều trị bằng thuốc.Lưu ý khác:Với các thuốc hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.Tránh để thuốc ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao.Không để thuốc gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải. 3. Tác dụng phụ của thuốc Maxsetron Tác dụng phụ thường gặp: Tăng thân nhiệt, đau đầu, buồn ngủ, đi ngoài hoặc đại tiện táo. Tác dụng phụ ít gặp: hoa mắt, chóng mặt, khô miệng, co cứng bụng.Tác dụng phụ khác: sốc phản vệ, loạn nhịp tim, huyết áp tụt, rối loạn điện giải, nấc.Trong trường hợp bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ như mẩn ngứa, nổi ban đỏ hay bất kỳ biểu hiện nào nghi ngờ là do dùng thuốc thì nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn. 4. Tương tác thuốc Khi sử dụng chung với thuốc khác. Các thuốc cảm ứng CYP3A4 và CYP2D6 như rifampicin, tobutamid, barbiturate hoặc các thuốc ức chế CYP3A4 và CYP2D6 như các IMAO, chloramphenicol,cimetidin có thể làm thay đổi nồng độ thuốc trong máu.Thuốc làm giảm tác dụng giảm đau của tramadol khi dùng cùng.Thuốc anthracyclines hoặc các thuốc gây độc với tim khác khi dùng cùng có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp timĐiều cần làm là bệnh nhân hãy liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn.
vinmec
998
4 xét nghiệm nhồi máu cơ tim cơ bản và phổ biến nhất hiện nay Nhồi máu cơ tim xảy ra khi máu máu vận chuyển đến tim bị tắc nghẽn gây thiếu máu cục bộ, cơ tim bị hoại tử đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Xét nghiệm nhồi máu cơ tim rất cần thiết trong chẩn đoán và cấp cứu, giúp bệnh nhân phục hồi, giảm biến chứng bệnh và ngăn ngừa tái phát. 1. Tìm hiểu về nhồi máu cơ tim nhồi máu cơ tim hiện đang ngày càng phổ biến trên thế giới và cả Việt Nam, căn bệnh này khiến hàng trăm nghìn người phải nhập viện mỗi năm. Rất nhiều bệnh nhân nhồi máu cơ tim không được xử lý cấp cứu tốt, chẩn đoán bệnh và can thiệp sớm dẫn đến biến chứng nặng không thể phục hồi và thậm chí cướp đi tính mạng người bệnh. Đôi khi cơn nhồi máu cơ tim nhẹ, chỉ khiến người bệnh có cảm giác đau ngực, khó chịu vùng sau xương ức. Nhưng nếu bệnh tiến triển và gây ra những cơn nhồi máu cơ tim nặng, triệu chứng cũng rõ ràng hơn. Đau ngực là dấu hiệu đặc trưng nhất của bệnh, cơn đau gây cảm giác đè ép ở ngực như dao đâm, khiến bệnh nhân khó thở. Ngoài ra, có thể xuất hiện đau nhức đầu, buồn nôn, nôn,... Khi xuất hiện triệu chứng nghi ngờ của nhồi máu cơ tim, nên đi kiểm tra càng sớm càng tốt bằng các xét nghiệm cận lâm sàng. 2. Các xét nghiệm nhồi máu cơ tim cơ bản Hiện nay trong phát hiện và chẩn đoán nhồi máu cơ tim, bệnh nhân sẽ được xem xét thực hiện một hoặc một vài xét nghiệm sau: 2.1. Điện tâm đồ Đây là phương pháp cận lâm sàng có giá trị cao trong phát hiện và chẩn đoán nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, kết quả điện tâm đồ có thể không đặc hiệu và khó phát hiện với trường hợp nhồi máu cơ tim nhẹ nên có thể bỏ sót bệnh. 2.2. Siêu âm tim Siêu âm tim thường được chỉ định kết hợp với điện tâm đồ trong phát hiện và xác định nhồi máu cơ tim khi có dấu hiệu bệnh hoặc thông tin nghi ngờ khác. Bên cạnh đó, siêu âm tim cũng hỗ trợ đánh giá chức năng, sự hoạt động của tim và những biến chứng do nhồi máu cơ tim gây ra như: thủng vách tim, đứt dây chằng, hở van tim,… 2.3. Chụp động mạch vành Nếu như hai phương pháp xét nghiệm trên có giá trị cao hơn trong phát hiện nhồi máu cơ tim do thực hiện đơn giản, kết quả nhanh chóng thì chụp động mạch vành có giá trị chẩn đoán bệnh. Ảnh chụp mạch vành cho phép bác sĩ biết chính xác vùng tắc động mạch gây ra nhồi máu cơ tim, từ đó xem xét điều trị bằng phẫu thuật can thiệp. Ảnh chụp động mạch vành lúc này có giá trị cao trong chỉ dẫn kỹ thuật đặt stent thông tắc mạch vành, loại bỏ vùng cơ tim bị nhồi máu. Thủ thuật này được áp dụng khá phổ biến trong điều trị nhồi máu cơ tim do ít xâm lấn, độ an toàn cao, hiệu quả tốt. 2.4. Xét nghiệm hóa sinh Xét nghiệm hóa sinh đang ngày càng được sử dụng nhiều trong chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh nhồi máu cơ tim bởi đem lại cho thông tin y học hữu ích. Xét nghiệm hóa sinh dựa trên định lượng các chất có liên quan đến tình trạng nhồi máu cơ tim, bao gồm: Thế hệ 1: Creatine kinase toàn phần, ALT, AST, LDH. Thế hệ 2: Myoglobin, CK-MB. Thế hệ 3: Troponin và các protein đặc trưng của cơ tim. Quá trình động học của các chất sinh hóa này giúp đánh giá và chẩn đoán mức độ nhồi máu cơ tim. Cụ thể là các quá trình: Giải phóng chất ra khỏi tổ chức, khuếch tán chất từ vị trí nhồi máu cơ tim đến máu, thải trừ các chất ra khỏi máu. Trong xét nghiệm nhồi máu cơ tim, có những xét nghiệm hóa sinh cơ bản sau: Xét nghiệm Protein Myoglobin Myoglobin có vai trò gắn O2 để vận chuyển và lưu trữ Oxy trong tế bào cơ. Bình thường, Myoglobin xuất hiện với số lượng rất nhỏ nhưng khi có nhồi máu cơ tim, chúng xuất hiện ở huyết thanh sớm hơn và nhiều hơn bình thường. Thời gian bán hủy của Myoglobin trong huyết tương khá nhanh, khoảng 10 - 20 phút. Với các cơn nhồi máu cơ tim cấp, nồng độ Myoglobin trong máu tăng sau khoảng 2 giờ, đạt cực đại sau 4 - 12 giờ và sau khoảng 24 nồng độ Myoglobin sẽ trở về bình thường. Cần phân biệt mức tăng Myoglobin do tổn thương cơ xương với tăng Myoglobin do nhồi máu cơ tim. Xét nghiệm CK - MB mass CK - MB mass là loại enzym đặc hiệu của tim, nó có thể xác định và định lượng bằng các phương pháp miễn dịch như: huỳnh quang, hóa phát quang, kỹ thuật enzym, điện hóa phát quang,… Nồng độ CK-MB trong huyết tương bình thường dưới 5,3 - 8 mcg/L, nhưng sau cơn đau thắt ngực do nhồi máu cơ tim khoảng 4 - 5 giờ, nồng độ này sẽ tăng. Có hai phương pháp đo nồng độ CK - MB mass là đo khối lượng và đo hoạt độ, trong đó phương pháp đo khối lượng đặc hiệu hơn và cho kết quả chính xác hơn. Xét nghiệm Troponin Troponin là một loại Protein phức hợp tham gia vào quá trình điều hòa co cơ tim. Troponin gồm 3 loại là Troponin C, Troponin T và Troponin I, trong đó thể T và thể I đặc hiệu cho cơ tim. Trong nhồi máu cơ tim khiến cơ tim bị hoại tử, Troponin sẽ được phóng thích vào máu. Xét nghiệm sinh hóa phát hiện thành phần này trong máu cho phép chẩn đoán bệnh. Cụ thể, sau cơn nhồi máu cơ tim khoảng 3 - 4 giờ, nồng độ Troponin sẽ tăng dần, đạt giá trị cực đại sau khoảng 12 - 24 giờ. Ngoài sử dụng trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim, xét nghiệm Troponin cũng có hiệu quả trong chẩn đoán các bệnh tim khác như: đau thắt ngực không ổn định, bệnh nhân ghép tim,… Các xét nghiệm nhồi máu cơ tim trên giúp bệnh nhân nhanh chóng được chẩn đoán, tiếp cận điều trị phù hợp để hạn chế tốt nhất những biến chứng nặng và giảm tỷ lệ tử vong. Trong các trường hợp cấp cứu, siêu âm tim và điện tâm đồ cho kết quả nhanh, giúp định hướng cấp cứu tốt hơn. Nhưng trong đánh giá chẩn đoán chuyên sâu các cơn nhồi máu cơ tim thì các xét nghiệm sinh hóa, chụp động mạch vành được ưu tiên hơn.
medlatec
1,166
Nứt gót chân, trị cách gì? Đối tượng hay bị nứt gót chân là những người mắc bệnh viêm da cơ địa hoặc các thành viên trong gia đình có cơ địa dễ dị ứng hoặc những người do nghề nghiệp, công việc phải tiếp xúc với các chất tẩy rửa, nước... Bôi thuốc làm mềm da. Da bàn chân đặc biệt là vùng gót cứ dày lên, khô, thô ráp. Lớp tế bào sừng phía ngoài cùng dày lên, bong vảy từng điểm một sau đó tăng lên. Lúc đầu là các điểm nhỏ sau phát triển rộng dần và liên kết với nhau tạo thành từng mảng lớn. Có người chỉ bị nứt nẻ gót chân hai bên nhưng cũng có người bị khô, bong vảy toàn bộ lòng bàn chân. Nền da ở dưới có thể ẩm ướt có các mụn nước do viêm kèm theo hoặc nền da đỏ khô. Khi bóc lớp vảy ở trên bề mặt, ta thấy nền da ở dưới đỏ hồng, nhăn nheo. Nếu bệnh nhân không chăm sóc da đúng cách hoặc bong da nhiều thì có thể xuất hiện các vết nứt nẻ da. Nếu nứt sâu thì có thể gây chảy máu. Thường thì bệnh nhân không ngứa nhưng nếu có viêm da nhiều thì bệnh nhân bị ngứa. Đôi khi bệnh nhân có thể bị các đám tổn thương viêm da ở các vùng da khác trên cơ thể. Chăm sóc da: Về ăn uống không cần lưu ý gì đặc biệt, về sinh hoạt phải kiêng một số động tác sau: bóc vảy, gãi, chà xát, ngâm nước, xà phòng. Hạn chế rửa chân, ngày chỉ nên rửa chân 1 lần cùng với tắm và lưu ý luôn giữ chân khô ráo. Có thể chỉ cần rửa chân bằng nước máy sạch. Thuốc bôi: Có thể bôi các chế phẩm làm mềm da, ẩm da, dịu da ngày vài lần như cream vitamin E, skincare-U, lacticare… Có thể uống một đợt vitamin E hoặc vitamin C theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa da liễu. Bệnh nhân phải uống nhiều nước, ăn thêm hoa quả, rau xanh.
medlatec
354
10 mối bất lợi khi dùng kính áp tròng Kính áp tròng (contact lens) là thấu kính mỏng làm từ chất dẻo đặt trực tiếp lên mắt con người để điều chỉnh khúc xạ của mắt. Nó vừa là thiết bị y tế để điều trị các loại bệnh cho mắt lại vừa có tác dụng thẩm mỹ. Tuy nhiên, do lạm dụng có thể phát sinh tình trạng viêm nhiễm như 10 rủi ro dưới đây vừa được do tạp chí y học (BAH) của Canada khuyến cáo. 1. Khi bắt đầu dùng kính Ngay từ khi bắt đầu dùng kính, bằng cách dùng tay đưa kính vào mắt chính là lúc gây viêm nhiễm và kích thích mạnh nhất bởi các ngón tay là nơi chứa nhiều vi trùng, vi khuẩn. Vì vậy, muốn giảm thiểu nhiễm trùng trước khi dùng kính nên cắt móng tay, rửa sạch tay, không nên dùng nước chè, nước bọt để lau thấu kính. Nên tư vấn chuyên môn về cách sử dụng, khi tháo ra và bảo quản để hạn chế mắc bệnh. 2. Khi đeo kính quá lâu Giới y học không cổ vũ dùng kính áp tròng quá lâu bởi nó gây phong bế oxy trong mắt. Nếu đeo kính qua đêm hoặc trong thời gian quá dài so với quy định có thể làm tăng nguy cơ viêm loét giác mạc và để lại sẹo trong mắt. 3. Khi dùng thuốc chữa bệnh Theo thống kê, tỉ lệ dùng kính áp tròng ở phụ nữ rất lớn (2/3) nên khi dùng các loại thuốc, nhất là thuốc tránh thai có chứa estrogen sẽ làm tăng hiện tượng nhạy cảm, làm giảm nước mắt và xuất hiện tình trạng khô mắt. Ngoài thuốc tránh thai, nhóm thuốc kháng histamine cũng có thể gây khô mắt. Tiếp đến là các loại thuốc trị trứng cá, aspirin cũng có thể gây kích thích mắt vì vậy trước khi dùng thuốc nên tư vấn bác sĩ. 4. Khi sử dụng dịch bôi trơn cho kính áp tròng Mỗi loại sản phẩm này đều có chứa hóa chất phụ gia và khi hết hạn có thể gây khó chịu cho mắt. Khi sử dụng dịch dùng cho kính nên tư vấn bác sĩ để sản phẩm có chất lượng, cần hạn chế sử dụng và tránh dùng những loại đựng trong chai quá nhỏ, bởi đây là nhóm thuốc có chất lượng kém dễ gây viêm nhiễm. 5. Khi mắt quá khô Do kính áp tròng tiếp xúc trực tiếp với mắt nên nó hạn chế nguồn dưỡng khí oxy và dễ làm cho mắt bị khô mắt. Hiện tượng thường thấy khi đi trên máy bay, ôtô, khí hậu khô hanh, khi uống thuốc kháng histamine hoặc sau khi uống bia. Nên mang theo loại thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc làm dịu mắt để nhỏ và nên chớp mắt liên tục để tạo ẩm. 6. Khi dùng mỹ phẩm Đã dùng kính áp tròng thì nên chọn các loại mỹ phẩm, kem dưỡng da phù hợp, nhất là loại có chứa nước để tăng ẩm, kem phải có chất lượng cao, không gây kích thích mắt. Nên đeo kính áp tròng trước khi trang điểm và tháo ra trước khi rửa sạch mỹ phẩm. 7. Khi đi cắt tóc, làm đầu Khi cắt tóc, làm đầu, nếu không mang trang phục bảo hộ, đeo kính thì những loại hóa chất này có thể thâm nhập vào mắt, gây viêm nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe mắt. Tốt nhất là nên tháo kính mỗi khi đi đến tiệm làm đầu, gội đầu hay nhuộm tóc. 8. Khi đi ra ngoài Đây cũng là thời gian tiếp xúc nhiều với các chất gây kích thích, gây ô nhiễm, nấm mốc, bụi bẩn có trong không khí nên dễ làm cho mắt bị khô, gây khó chịu. Vì vậy, nên hạn chế dùng kính áp tròng, chỉ nên dùng trong những trường hợp thực sự cần thiết như trong các dịp lễ hội, vui chơi giải trí hay xuất hiện trước đám đông. 9. Khi đi tắm Nếu dùng kính áp tròng khi tắm lặn ở những khu vực bãi biển có chứa clo cao thì nguy cơ gây viêm nhiễm rất cao. Tốt nhất là nên tháo kính áp tròng ra, sau khi tắm xong nếu cần thì dùng trở lại. 10. Khi hút thuốc lá Theo nghiên cứu, những người dùng kính áp tròng nếu nghiện thuốc lá thì rủi ro mắc bệnh u xơ cho mắt cao gấp 8 lần những người không hút thuốc. Mọi người nên bỏ thuốc càng sớm càng tốt, vừa bảo vệ sức khỏe bản thân vừa không gây ô nhiễm môi trường có hại cho những người xung quanh, nhất là nhóm người có thói quen dùng kính áp tròng.
medlatec
792
Thử nghiệm thành công mạch máu nhân tạo Các nhà khoa học đã phát triển một loại vật liệu tự tiêu sinh học mới để tạo ra những mạch máu nhân tạo tương thích với mô cơ thể hơn nhiều so với loại đang được sử dụng. Sau khi thử nghiệm thành công trên chuột, nhóm nghiên cứu tin rằng nó sẽ dẫn đến việc sử dụng mạch máu nhân tạo nhiều hơn trên bệnh nhân. Vật liệu nhân tạo mới (trái) kết hợp tốt với mô tự nhiên của cơ thể (phải) Nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Công nghệ Vienna và Trường Đại học Vienna, Áo đã mô tả cách thức chế tạo và thử nghiệm vật liệu mới trên tạp chí Acta Biomaterialia. Tắc mạch máu có thể trở nên nguy hiểm rất nhanh chóng - đây là một trong những nguyên nhân gây tử vong hay gặp nhất ở các nước phát triển. Thường thì sẽ cần thay thế mạch máu bị tắc - ví dụ trong phẫu thuật bắc cầu - bằng mạch máu lấy từ nơi khác của cơ thể hoặc bằng mạch máu nhân tạo. Mạch máu nhân tạo thường được chế tạo từ những vật liệu tự tiêu sinh học sẽ dần dần kết hợp với các tế bào sống để tạo thành mô mới. Khi vật liệu nhân tạo tan đi, mô mới sẽ thế chỗ. Tuy nhiên, các vật liệu sinh học hiện có không tương thích lý tưởng với mô cơ thể. Như các nhà nghiên cứu nhận xét “Các phương pháp hiện nay thường tỏ ra hạn chế về sức bền và do đó cần thành của đoạn mạch ghép dày hơn hoặc được gia cố”. Một vấn đề khác với các vật liệu hiện có là nó có thể khiến mạch máu mới bị tắc, nhất là nếu mạch máu chỉ có đường kính nhỏ. Các nhà nghiên cứu đã mô tả cách phát triển một loại polymer mới - được chế tạo từ polyurethane nhiệt dẻo - với những đặc tính cơ học được cải thiện hơn nhiều, có thể dùng để chế tạo các mạch máu rất giống với mạch máu tự nhiên. Mạch máu nhân tạo được tạo ra bằng cách kéo polymer trong trường điện từ để tạo thành những sợi rất nhỏ, sau đó những sợi này được quấn quanh một ống lõi. Lớp polymer có những lỗ rỗng, cho phép máu ngấm vào và bồi đắp các yếu tố tăng trường cho thành ống, thu hút sự di cư của các tế bào tự nhiên. Thí nghiệm trên chuột cho thấy sau 6 tháng không có dấu hiệu phình mạch, tắc mạch hoặc viêm. Các tế bào nội mạc đã cư trú ở mạch máu nhân tạo và biến cấu trúc này thành mô tự nhiên của cơ thể. Các nhà nghiên cứu rất ngạc nhiên khi thấy rằng mô tự nhiên của cơ thể tái tạo nhanh hơn nhiều so với dự đoán, nghĩa là có thể chế tạo lọi mạch máu tự tiêu nhanh hơn. Nhóm đang tim cách cải thiện vật liệu này hơn nữa. Tuy còn cần các thử nghiệm tiền lâm sàng, song các nhà nghiên cứu lạc quan rằng vật liệu mới sẽ sẵn sàng để sử dụng ở người trong một vài năm tới.
medlatec
546
Vai trò của vitamin B12 đối với hệ thần kinh Vitamin B12 có vai trò rất quan trọng đối với hệ thần kinh, đặc biệt là bộ não của con người. Sự thiếu hụt vitamin B12 có thể gây thiếu máu, tổn thương não nghiêm trọng không thể phục hồi, tàn tật. Tham khảo bài viết để biết tầm quan trọng của vitamin B12 đối với hệ thần kinh, dấu hiệu nhận biết khi cơ thể bị thiếu hụt vitamin B12 và cách xử trí. 1. Sự cần thiết của Vitamin B12 đối với hệ thần kinh Vitamin B12 hay còn gọi là Cobalamin được hấp thu vào cơ thể nhờ sự trợ giúp của yếu tố nội tại glycoprotein – một protein do tế bào thành của niêm mạc dạ dày tiết ra cùng với vitamin B12, cho phép các chất dinh dưỡng hấp thụ qua đoạn cuối ruột non (hồi tràng). Sau khi được hấp thụ vào trong cơ thể, vitamin B12 tham gia vào quá trình tổng hợp DNA, axit béo và myelin. Myelin bao bọc quanh các sợi thần kinh, làm tăng tốc độ giao tiếp điện giữa các tế bào thần kinh. Đây là yếu tố quan trọng cho thấy tầm quan trọng của vitamin B12 đối với hệ thần kinh. Như vậy vitamin B12 có vai trò rất quan trọng đối với chức năng hoạt động của hệ thần kinh, não bộ. Đồng thời chúng cũng tham gia vào quá trình hình thành các tế bào hồng cầu (các tế bào hồng cầu mang oxy đi nuôi khắp cơ thể, đặc biệt là não bộ chiếm khoảng 20%-25% tổng lượng oxy được cung cấp cho toàn cơ thể). Ngoài ra, vitamin B12 còn giúp tạo và điều chỉnh DNA. Việc bổ sung vitamin B12 đối với hệ thần kinh là rất cần thiết. Theo viện Y tế Quốc gia Mỹ (NHI) khuyến cáo: thanh thiếu niên và người lớn trên 14 tuổi, nên tiêu thụ 2,4 mcg vitamin B12 mỗi ngày. Còn phụ nữ đang mang thai nên tiêu thụ 2,6 mcg mỗi ngày, phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú cần đảm bảo tiêu thụ 2,8 mcg mỗi ngày. Vitamin B12 có vai trò rất quan trọng đối với hệ thần kinh, đặc biệt là bộ não của con người. 2. Điều gì xảy ra khi cơ thể thiếu hụt vitamin B12 Khi cơ thể thiếu hụt vitamin B12 có thể dẫn đến những tổn thương nghiêm trọng không thể hồi phục, đặc biệt là đối với hệ thần kinh và não. Cụ thể là: 2.1 Thiếu máu, thiếu oxy lên não Khi thiếu hụt vitamin B12 có thể dẫn đến thiếu máu, điều này khiến lượng oxy cung cấp lên não bị giảm bớt, lâu dần gây thiếu máu não (thiếu oxy lên não) có thể gây tổn thương không hồi phục các tế bào não không được cung cấp oxy. Người bị thiếu máu thường có biểu hiện: mệt mỏi, khó thở, nhịp tim không đều, da nhợt nhạt hoặc vàng, có thể đau miệng hoặc lưỡi, sút cân, tiêu chảy,… 2.2 Các biểu hiện về thần kinh do thiếu hụt vitamin B12 Khi thiếu vitamin B12 ở mức nhẹ, có thể gây các triệu chứng như: trầm cảm, lú lẫn, mệt mỏi, trí nhớ kém. Tuy nhiên các triệu chứng không đủ đặc hiệu để chẩn đoán tình trạng thiếu vitamin B12, trường hợp này các bác sĩ có thể kê thêm vitamin B12 cho bạn, nếu được bổ sung cơ thể sẽ dần ổn định trở lại. Thiếu hụt vitamin B12 cũng có thể gây táo bón, chán ăn, sụt cân. Đặc biệt, nếu thiếu hụt vitamin B12 nghiêm trọng người bệnh sẽ gặp các thay đổi rõ rệt hơn về thần kinh như: tê và ngứa ran ở bàn tay và bàn chân. Có thể bị yếu cơ và giảm phản xạ, khiến việc đi lại cũng trở nên khó khăn hơn. Thiếu hụt vitamin B12 nghiêm trọng dễ gây tổn thương thần kinh và não vĩnh viễn, gây ra một số bệnh lý như rối loạn tâm thần, hưng cảm và sa sút trí tuệ với một số biểu hiện đó là: trầm cảm, hoang tưởng, mê sảng, mất trí nhớ, tiểu không kiểm soát, mất vị giác và khứu giác,… Trẻ nhỏ cũng có thể bị thiếu hụt vitamin B12. Cụ thể là nếu trẻ sơ sinh bị thiếu hụt vitamin B12, bé thường có các biểu hiện bất thường như run mặt, khó bú, gặp các vấn đề về phản xạ, kích thích và các vấn đề về tăng trưởng nếu không được phát hiện và bổ sung kịp thời. Ngoài ra, thiếu hụt vitamin B12 cũng khiến cơ thể dễ mắc các bệnh nhiễm trùng hơn. Như vậy, bổ sung vitamin B12 đối với hệ thần kinh và cho các bộ phận khác là việc làm rất quan trọng. Chán ăn, mệt mỏi, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, rối loạn tiêu hóa, rối loạn cảm giác (châm chích), … là các biểu hiện cho thấy rất có thể bạn đang thiếu vitamin B12 3. Cách xử trí Vitamin B12 đóng vai trò rất quan trọng và cần thiết cho sức khỏe của mô thần kinh, chức năng não và sản xuất các tế bào hồng cầu. Chúng có sẵn tự nhiên trong các loại thịt đỏ, sản phẩm từ sữa và trứng. Bạn cần lưu ý bổ sung đa dạng các loại thực phẩm, đặc biệt là các thực phẩm trên để cung cấp vitamin B12 cho cơ thể. Các thực phẩm như trứng, sữa, gan động vật, ngao, thịt bò, cá ngừ, cá hồi,… rất giàu vitamin B12. Đối với những người không ăn thịt (ăn chay trường)… có thể lựa chọn bổ sung vitamin B12 dưới dạng bổ sung khác. Việc thiếu hụt vitamin B12 phần lớn là do cơ thể chưa bổ sung đủ lượng vitamin qua chế độ ăn, uống hàng ngày. Tuy nhiên, cũng có trường hợp thiếu hụt vitamin B12 do cơ thể gặp khó khăn trong quá trình hấp thụ loại vitamin này. Bạn nên đi thăm khám với bác sĩ, điều quan trọng là cần chẩn đoán và điều trị tình trạng thiếu vitamin B12 càng sớm càng tốt. Dựa trên các triệu chứng và kết quả xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ cho biết bạn có thiếu vitamin B12 hay không. Việc phát hiện sớm tình trạng thiếu vitamin B12 rất dễ điều trị. Nếu để lâu nguy cơ tổn thương vĩnh viễn càng cao. Nhiều triệu chứng được cải thiện khi điều trị nhưng một vài vấn đề do thiếu hụt vitamin B12 trầm trọng gây tổn thương vĩnh viễn, không thể hồi phục. Do đó, nếu có biểu hiện nghi ngờ thiếu vitamin B12 bạn nên đi thăm khám với bác sĩ, đừng để đến khi quá muộn rồi mới tìm cách “tẩm bổ”, khi đó hiệu quả sẽ không cao.
thucuc
1,169
Khám bảo hiểm y tế khác nơi đăng ký và những thông tin cần biết Khám bảo hiểm y tế khác nơi đăng ký có được hưởng bảo hiểm chi trả không là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bởi thực tế, không phải lúc nào người bệnh cũng có thể thực hiện thăm khám đúng với nơi đăng ký ban đầu. Đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Khám bảo hiểm y tế khác nơi đăng ký có được chi trả bảo hiểm hay không? Thực tế cho thấy, không phải lúc nào người bệnh cũng có thể thực hiện thăm khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế theo đúng nơi đăng ký ban đầu. Nhất là với những người phải thay đổi nơi sinh sống vì công việc hay do quá trình học tập. Chính vì vậy, khi thăm Khám bảo hiểm y tế khác nơi đăng ký có được hưởng quyền lợi bảo hiểm hay không là vấn đề được rất nhiều quan tâm và tìm hiểu. Theo điều 22 Luật Bảo hiểm y tế được sửa đổi và bổ sung, người dân thực hiện thăm khám, chữa bệnh khác với nơi đăng ký bảo hiểm y tế vẫn được hưởng chế độ của bảo hiểm. Tuy nhiên, tỷ lệ bảo hiểm chi trả sẽ bị giảm theo quy định, trừ các trường hợp đặc biệt. 2. Mức hưởng bảo hiểm y tế khi thực hiện thăm khám khác nơi đăng ký Theo quy định tại khoản 3, Điều 22, Luật bảo hiểm y tế được bổ sung và sửa đổi 2014, người dân thực hiện thăm khám bảo hiểm y tế khác nơi đăng ký (xuất trình đầy đủ thẻ bảo hiểm và giấy tờ) được hưởng mức chi trả như sau: Hưởng 100% chi phí bảo hiểm khi thăm khám, chữa bệnh tại trạm xá, bệnh viện tuyến huyện trong địa bàn tỉnh. Hưởng 60% chi phí bảo hiểm khi tiến hành thăm khám, chữa bệnh nội trú tại các bệnh viện tuyến tỉnh. Hưởng 40% chi phí bảo hiểm khi thực hiện khám bảo hiểm y tế khác nơi đăng ký tại bệnh viện tuyến Trung ương. Bên cạnh đó, với một vài trường hợp đặc biệt, người bệnh khám bảo hiểm y tế khác nơi đăng ký (khám trái tuyến) được hưởng các mức chi trả bảo hiểm giống như thăm khám đúng tuyến. Người dân thuộc diện hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số có tham gia bảo hiểm y tế sinh số tại vùng có điều kiện tinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Người dân sinh sống tại các xã đảo, huyện đảo trên cả nước có tham gia bảo hiểm y tế. 3. Các trường hợp thăm khám không được chi trả bảo hiểm Theo điều 23 Luật Bảo hiểm y tế, các nhóm đối tượng sau đây sẽ không chi trả bảo hiểm, gồm: Người bệnh đã được ngân sách nhà nước chi trả chi phí khám chữa bệnh. Người dân tiến hành khám sức khỏe tổng quát. Sử dụng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo phá thai. Trừ trường hợp thai phụ phải thực hiện đình chỉ thai nghén do các vấn đề liên quan đến bệnh lý thai sản. Thực hiện các dịch vụ liên quan đến thẩm mỹ. Người bệnh điều trị các bệnh lý về mắt như cận thị, tật khúc xạ, lác,… trường hợp đối tượng người bệnh là trẻ em dưới 6 tuổi. Các trường hợp thăm khám, chữa bệnh liên quan đến nghiện rượu, ma túy và các chất kích thích khác. Thực hiện giám định y khoa, giám định pháp y về tâm thần. Người bệnh có nhu cầu sử dụng vật tư y tế, các phương tiện trợ dụng vận động, phục hồi chức năng như răng giả, kính mắt, chân tay giả, máy trợ thính,… Thực hiện thăm khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng đối với tai nạn lao động, thảm họa hoặc bệnh nghề nghiệp.
medlatec
674
Ung thư thực quản giai đoạn III sống được bao lâu? Ung thư thực quản giai đoạn III có đặc điểm khối u phát triển với kích thước lớn , đã lan sâu đến thành thực quản, lan đến khoảng 6 hạch bạch huyết lân cận nhưng chưa lan đến các cơ quan ở xa. Ung thư thực quản giai đoạn III sống được bao lâu là thắc mắc của nhiều người bệnh. Ung thư thực quản giai đoạn 3 sống được bao lâu? Ung thư thực quản giai đoạn III Ung thư thực quản bắt đầu từ các tế bào phát triển bất thường tại thực quản, ống cơ hình trụ dẹt dài khoảng 25 cm, phía trên nối với hầu ngang, phía dưới thông với dạ dày để vận chuyển thức ăn. Cũng giống như hầu hết các bệnh ung thư thường gặp, phát hiện bệnh ở giai đoạn càng sớm, cơ hội sống cho bệnh nhân càng cao. Ở giai đoạn III, ung thư không còn giới hạn ở tế bào niêm mạc thực quản và chuẩn bị di căn đến các cơ quan ở xa, cư hội sống của bệnh nhân thấp hơn rất nhiều. Ngoài giai đoạn tiến triển bệnh, để khẳng định ung thư thực quản giai đoạn III sống được bao lâu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như độ tuổi bệnh nhân, thể trạng người bệnh và đặc biệt là loại ung thư thực quản và mức độ đáp ứng điều trị bệnh. Bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn III có khoảng 15% cơ hội sống nếu được điều trị tích cực. Điều trị ung thư thực quản giai đoạn 3 như thế nào? Điều trị ung thư thực quản giai đoạn III thường yêu cầu đòi hỏi kết hợp nhiều phương pháp vừa nhằm mục đích điều trị triệu chứng, tiêu diệt khối u và kiểm soát bệnh ung thư, tránh để di căn rộng hơn. Theo đó, hóa trị liệu và xạ trị là 2 phương pháp điều trị thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này. Hóa trị liệu là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn III Hóa trị là phương pháp điều trị toàn thân bằng thuốc sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Trường hợp khối u di căn rộng sâu đến thành thực quản, hóa trị liệu thường kết hợp với điều trị bằng tia xạ. Xạ trị sử dụng tia năng lượng cao như tia X để tiêu diệt, làm nhỏ kích thước khối u. Tia xạ có thể đến từ máy xạ trị bên ngoài hoặc hạt phóng xạ được đặt bên trong cơ thể, gần khối u. Xạ trị cũng được sử dụng trong điều trị triệu chứng bệnh cho bệnh nhân ở giai đoạn này. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, để có phác đồ điều trị cụ thể Bệnh nhân cần qua viện để Bác sĩ thăm khám trực tiếp và chỉ định.
thucuc
517
Dấu hiệu nhận biết nhanh đột quỵ Dấu hiệu nhận biết nhanh đột quỵ đóng vai trò quan trọng trong việc rút ngắn thời gian cứu sống người bệnh và hạn chế nguy cơ biến chứng. 1. Đột quỵ não nguy hiểm thế nào? Đột quỵ não, đôi khi cũng được gọi là tắc mạch máu não, là một tình trạng sức khoẻ nguy hiểm xảy ra khi dòng máu giàu chất dinh dưỡng và oxy đến một phần của não bị tắc nghẽn. Nguyên nhân chủ yếu của đột quỵ là tắc mạch máu não (đột quỵ nhồi máu) hoặc chảy máu não (đột quỵ xuất huyết). Tắc nghẽn mạch máu xảy ra khi có một cục máu đông hoặc cặn tạo thành trong mạch máu não, làm gián đoạn việc vận chuyển và phân phối chất dinh dưỡng, oxy đến một vùng hoặc cả não bộ. Chảy máu não xảy ra khi một mạch máu trong não bị đứt hoặc vỡ, tạo sức ép làm tổn hại tới những mô não lân cận. Đột quỵ não gây rất nhiều hậu quả như giảm chức năng nhận thức, tê liệt, giảm trí nhớ… Ở một vài trường hợp nếu không được chẩn đoán chính xác và chữa trị sớm, bệnh nhân sẽ có nguy cơ tàn phế. Đột quỵ não gây rất nhiều hậu quả như giảm chức năng nhận thức, tê liệt, giảm trí nhớ… 2. Dấu hiệu đột quỵ tai biến cần chú ý BE FAST (tiền thân là FAST) là cụm từ viết tắt được hội tim mạch Mỹ (AHA) và nhiều tổ chức khác sử dụng. Cụm từ giúp bệnh nhân và người thân dễ dàng ghi nhớ để nhận biết những triệu chứng của đột quỵ. Từ đó, có phương án cấp cứu kịp thời khi xảy ra đột quỵ. BE FAST bao gồm 6 chữ cái, mỗi chữ mô tả 1 dấu hiệu nhận biết nhanh đột quỵ: 2.1 Dấu hiệu nhận biết nhanh đột quỵ với từ B (BALANCE) Đây là từ khóa diễn tả dấu hiệu nhận biết nhanh đột quỵ, khi bệnh nhân đột ngột mất thăng bằng, chóng mặt, đau đầu dữ dội và mất khả năng phối hợp vận động. 2.2 E (EYESIGHT) là một dấu hiệu nhận biết nhanh đột quỵ Từ khóa E gợi nhắc nhớ về dấu hiệu mờ mắt (giảm thị lực) hoặc mất hoàn toàn thị lực của 1 bên hoặc cả 2 mắt. 2.3 F (FACE) F miêu tả sự biến đổi của khuôn mặt, bệnh nhân có thể bị liệt, méo miệng, nhân trung bị lệch, thể hiện rõ nhất khi bệnh nhân cười mở lớn miệng. 2.4 A (ARM) Khi nhắc đến A, chúng ta sẽ nghĩ ngay đến sự cử động khó hoặc không thể cử động tay chân hoặc tê liệt 1 bên cơ thể. Để xác nhận tình trạng này, bệnh nhân giơ 2 tay lên và giữ lại 1 lúc. 2.5 S (SPEECH) S cũng là dấu hiệu nhận biết nhanh đột quỵ mà mọi người cần lưu ý. Bệnh nhân khó nói, nói dính chữ, nói ngọng, phát âm không rõ một cách bất thường là một biểu hiện đột quỵ. Có thể kiểm tra dấu hiệu này bằng cách yêu cầu người bị nghi ngờ có nguy cơ đột quỵ lặp lại một câu đơn giản mà bạn vừa nói. 2.6 T (TIME) Khi thấy người bị đột quỵ cần nhanh chóng gọi 115 hoặc đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu kịp thời. 3. Phòng ngừa đột quỵ hiệu quả 3.1. Chế độ ăn uống lành mạnh Ngoài việc duy trì sức khoẻ tốt, ăn một chế độ ăn uống lành mạnh, cân đối sẽ giúp cải thiện sức khoẻ của bạn theo nhiều cách. Chẳng hạn như chế độ ăn nhiều chất xơ và thực phẩm lành mạnh, giảm muối, chất béo… sẽ giúp phòng ngừa đột quỵ. 3.2. Thể dục thường xuyên Tập thể dục giúp giảm mệt mỏi, stress, cải thiện trí nhớ, giảm cholesterol xấu, cải thiện tuần hoàn máu, giảm béo phì, cao huyết áp, xơ vữa động mạch và các yếu tố nguy cơ khác… nhờ đó giảm nguy cơ đột quỵ, giúp bạn cảm thấy khỏe, đẹp hơn. 3.3. Tránh hút thuốc Khi bạn hút thuốc lá thường xuyên, nguy cơ mắc đột quỵ não và tử vong sẽ tăng lên. Hút thuốc làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch. Với các bệnh nhân đã có xơ vữa động mạch, thuốc lá sẽ thúc đẩy quá trình xơ vữa mạnh mẽ hơn nữa… Đây là yếu tố nguy cơ thúc đẩy bệnh đột quỵ. 3.4. Duy trì kiểm soát huyết áp Huyết áp cao sẽ gây tổn thương động mạch. Bởi áp lực dòng máu tác dụng lên thành động mạch tăng cao lâu ngày sẽ gây suy tim, xơ vữa thành mạch máu. Điều này gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, tạo cơ hội hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Từ đó sẽ ảnh hưởng đến não. 3.5. Hạn chế uống rượu bia Bạn nên hạn chế tối đa uống rượu bia bởi rượu bia gây tăng huyết áp, đóng góp đáng kể vào đột quỵ. Ngoài ra, nồng độ rượu cao có thể dễ dàng làm tăng huyết áp ở mức độ cao hơn. Rượu bia gây tăng huyết áp, đóng góp đáng kể vào đột quỵ. 3.6. Kiểm soát cholesterol Những người có lượng cholesterol cao dễ bị đột quỵ hơn do lượng cholesterol dư thừa sẽ đi vào các động mạch của cơ thể, làm chúng bị hẹp và làm gia tăng nguy cơ đột quỵ. Một lối sống khoẻ mạnh sẽ giúp kiểm soát cholesterol và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả hơn. 3.7. Quản lý bệnh tiểu đường Lượng đường cao là một trong những nguyên nhân chính gây đột quỵ. Người bệnh đái tháo đường có nguy cơ cao bị xơ vữa động mạch, huyết áp, cholesterol cao, béo phì… đây đều là các yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ. 3.8. Tránh căng thẳng, stress Căng thẳng làm trầm trọng hơn các yếu tố nguy cơ có thể gây đột quỵ, chẳng hạn như huyết áp, cholesterol cao, béo phì, tiểu đường, bệnh tim, v.v. Tất cả những điều này là các yếu tố nguy cơ cao dẫn đến đột quỵ. Đối với những người bị trầm cảm, cần hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. 3.9 Tầm soát nguy cơ đột quỵ Để phòng ngừa đột quỵ xảy ra bất ngờ, mỗi người cần có phương án chăm sóc sức khỏe và tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm. Thực hiện kiểm tra đều đặn các chỉ số huyết áp, mỡ máu, tiểu đường,… nhất là ở người cao tuổi và những đối tượng có nguy cơ đột quỵ cao. Đột quỵ là bệnh nghiêm trọng, có thể xảy ra đột ngột gây hậu quả nghiêm trọng, có thể gây tử vong ngay tức khắc. Để phòng ngừa đột quỵ, người bệnh cần tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm, nhằm phát hiện các bệnh lý liên quan, là yếu tố nguy cơ dẫn tới đột quỵ và có phương án điều trị, thay đổi lối sống phù hợp.
thucuc
1,217
Nguy cơ mắc bệnh tim mạch của giới văn phòng Với những đặc thù như thường xuyên làm việc với máy tính, rất ít vận động hay căng thẳng vì áp lực trong công việc, dân văn phòng là đối tượng có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch hiện nay. Báo Vnexpress đã đưa ra những phân tích, đánh giá cũng như lời khuyên hữu ích cho mọi người tham khảo, bạn có thể xem thông tin tại đây Môi trường làm việc căng thẳng, thường xuyên tiếp xúc với máy tính, ít vận động… là những nguyên nhân khiến giới văn phòng gặp vấn đề về tim mạch. Nguy cơ mắc bệnh tim mạch của giới văn phòng   Do tính chất nghề nghiệp, những người làm việc bàn giấy có nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch như rối loạn nhịp tim, phình động mạch, suy tim, tai biến mạch máu não… Bên cạnh yếu tố di truyền, những thói quen hàng ngày cũng góp phần làm tăng nguy cơ. Ngồi nhiều là một trong những thủ phạm gây ra các vấn đề tim mạch. Một nghiên cứu đăng trên tờ Medical Billing Coding cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh tim ở những người làm việc trong tư thế ngồi cao gấp 2 lần tư thế đứng. Kế đến là tình trạng béo phì do ăn vặt, lạm dụng đồ ăn nhanh, lười vận động. Những người béo phì dễ bị cao huyết áp, dẫn tới các biến chứng về tim mạch như tai biến mạch máu não, suy tim, tắc động mạch vành, ứ đọng tuần hoàn ngoại vi do chi dưới ngừng hoạt động… Ngoài ra, làm việc căng thẳng với cường độ cao cũng “ăn mòn” sức khỏe tim mạch. Nếu có những biểu hiện bất thường và xảy ra nhiều lần như hồi hộp, lo lắng, mạch đập nhanh, run tay… thì bạn nên lưu ý, bởi đây có thể là dấu hiệu của rối loạn nhịp tim. Bệnh thường đi kèm các triệu chứng như choáng váng, mờ mắt, ngất. Cẩn trọng với những triệu chứng của bệnh tim mạch Ngoài ra, bạn cũng nên cảnh giác với triệu chứng nhói hoặc đau tức ngực, khó thở, phù chân. Hiện tượng đau tức ngực có thể là triệu chứng của nhiều bệnh về phổi, xương, thực quản hoặc đường tiêu hóa, song, cũng là triệu chứng phổ biến của bệnh thiểu năng mạch vành, thiếu máu cục bộ nuôi tim. Triệu chứng đau thắt ngực rất nguy hiểm vì khó phân biệt với nhồi máu cơ tim. Khó thở gây ra khi vận động quá sức hoặc lo lắng, là dấu hiệu cảnh báo bệnh tim, báo hiệu chuẩn bị lên cơn đau tim, trụy tim… Phù chân do tăng áp lực nhĩ phải cũng báo trước các bệnh về tim như màng ngoài tim, bệnh van tim bên phải và chứng tim phổi mạn. Để có một trái tim khỏe mạnh, dân văn phòng cần kết hợp nhiều biện pháp phòng ngừa, thay đổi lối sống, thường xuyên luyện tập thể dục và vận động hợp lý để ổn định huyết áp, giảm lượng mỡ thừa… Ngoài ra, nên bổ sung chất xơ có trong rau xanh, hạn chế đồ ăn nhanh, thực phẩm chứa nhiều đạm và chất béo, tránh ăn mặn, kiêng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích khác như cà phê, trà đặc… Bệnh tim mạch có nhiều loại, cùng một triệu chứng nhưng lại báo hiệu các thể bệnh khác nhau. Vì vậy, khám tổng quát sức khỏe tim mạch là phương pháp giúp phát hiện, điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả.
thucuc
617
Công dụng thuốc Masapon Thuốc Masapon là thuốc gì? Masapon là thuốc kháng viêm dạng men được dùng để giảm tình trạng phù nề sau chấn thương, kháng viêm hoặc làm lỏng dịch nhầy ở những bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp. Để nâng cao hiệu quả điều trị, phòng tránh các tác dụng phụ không mong muốn người bệnh cần phải hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng thuốc Masapon. 1. Công dụng thuốc Masapon Masapon có thành phần chính là Chymotrypsin 4200 đơn vị. Chymotrypsin được biết là enzyme có khả năng thủy phân protein bằng cách xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptid ở liền kề các acid amin có nhân thơm như tyrosin, tryptophan, methionin,...Chính nhờ khả năng phá hủy liên kết của các protein của dịch viêm, Chymotrypsin có tác dụng giảm phù nề, giảm sự phá hủy mô, kháng viêm ở những bệnh nhân sau phẫu thuật, chấn thương, vết loét, bong gân, khối tụ máu, nhiễm trùng, phù nề mi mắt. Bên cạnh đó, thuốc Masapon còn có tác dụng làm lỏng các dịch tiết nhầy ở đường hô hấp, vì vậy có khả năng cải thiện các vấn đề như viêm xoang, viêm họng, viêm mũi dị ứng, viêm phế quản, hen suyễn...Thuốc Masapon không được sử dụng trong những trường hợp:Người quá mẫn với Chymotrypsin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc;Những người giảm α1- antitrypsin như ở những bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) hay hội chứng thận hư .Người bệnh bị rối loạn đông máu hoặc chuẩn bị trải qua phẫu thuật. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Masapon Thuốc Masapon có thể được sử dụng bằng đường uống hoặc ngậm dưới lưỡi. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc Masapon, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Trong trường hợp dùng đường ngậm dưới lưỡi phải để viên nén tan dần dưới lưỡi, không được nhai thuốc.Liều dùng:Sử dụng đường uống: 2 viên/lần x 3 -4 lần/ngày. Sử dụng đường ngậm dưới lưỡi: 4 -6 viên/ngày, chia đều khoảng cách giữa các lần sử dụng.Trường hợp bệnh nhân vừa quên thuốc so với quy định trong đơn thuốc, có thể nhanh chóng uống bổ sung ngay khi nhớ ra, không nên quên quá 2 liều liên tiếp. Nếu đã đến thời gian dùng liều kế tiếp thì uống như dự định, bệnh nhân không tự ý thay đổi liều thuốc đã được chỉ định. Các triệu chứng thường gặp tương tự với những tác dụng phụ hay gặp. Bệnh nhân sử dụng thuốc quá liều cần phải điều trị các triệu chứng và điều trị hỗ trợ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Masapon Người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn trong thời gian sử dụng thuốc Masapon như:Rối loạn tiêu hóa: đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Ngoài ra có thể gặp phân có màu bất thường hoặc mùi khó chịu. Ban đỏ, ngứa da khi sử dụng liều caoĐau dạ dày, giảm acid dạ dày. Một số bệnh nhân có thể gặp phản ứng quá mẫn như đổ mồ hôi, lạnh tay chân, mặt tím tái hoặc nặng nhất là sốc phản vệTăng nhãn áp tạm thời. Giảm thị lực nếu sử dụng thuốc Masapon trong thời gian dài. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả thuốc Masapon là vượt trội hơn so với nguy cơ gặp tác dụng phụ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người bệnh vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc. Do vậy, khi có những triệu chứng bất thường khi điều trị bằng thuốc Masapon người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ, điều dưỡng để được can thiệp y tế ngay lập tức. 4. Tương tác của thuốc Masapon Masapon có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất sau:Acetylcystein: Chymotrypsin trong thuốc Masapon gây giảm tác dụng tiêu đàm của thuốc. Thuốc kháng đông: tăng hiệu lực của thuốc, tăng nguy cơ xuất huyết. Chế độ ăn uống ở những bệnh nhân sử dụng Masapon nên cân đối và tăng cường bổ sung vitamin, muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính Chymotrypsin, từ đó tăng hiệu quả của thuốc Masapon.Một vài loại hạt như hạt đậu jojoba (ở Mỹ), hạt đậu nành dại, cà chua có nhiều loại protein làm ức chế hoạt tính của Chymotrypsin. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Masapon Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các loại protein;Bệnh nhân đang mắc viêm loét dạ dày cần thận trọng và không nên sử dụng thuốc Masapon. Thận trọng ở bệnh nhân đục nhân mắt bẩm sinh. Bệnh nhân tăng nhãn áp, đặc biệt là tăng nhãn áp góc đóng không nên điều trị đồng thời với thuốc Masapon. Thận trọng ở những người lái xe và vận hành máy móc vì có thể gây tình trạng buồn ngủ, chóng mặt;Tính an toàn của thuốc Masapon cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập, chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ và cần phải hết sức thận trọng, tuân theo chỉ định của bác sĩ trong quá trình điều trị;Phụ nữ cho con bú: hiện tại chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của Chymotrypsin trong thuốc Masapon có thể phân bố vào sữa mẹ, vì thế cần cân nhắc khi muốn dùng thuốc ở phụ nữ đang hoặc có dự định cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Masapon, liều dùng và lưu ý quan trọng khi sử dụng. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, nắm rõ công dụng, tuân thủ theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả khi sử dụng và phòng tránh các tác dụng phụ.
vinmec
1,010
Hút thuốc lá gây ung thư phổi như thế nào? Ở Việt Nam, ung thư phổi là căn bệnh xếp thứ nhất trong số 10 loại ung thư thường gặp ở cả nam giới và nữ giới. Nguyên nhân gây ung thư phổi là thói quen hút thuốc lá. 1. Tác hại của khói thuốc lá Khói thuốc lá gây ra khoảng 25 căn bệnh, trong đó có nhiều bệnh lý nguy hiểm như ung thư, bệnh tim mạch, bệnh hô hấp và ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản. Cụ thể:Khói thuốc gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của phụ nữ mang thai và thai nhi, gây ung thư phổi, khí phế thũng, rụng tóc và đục nhân mắt.Thuốc lá gây ra 90% trường hợp ung thư phổi, 75% các trường hợp phổi tắc nghẽn mãn tính và 25% các trường hợp bệnh tim thiếu máu cục bộ.Không chỉ người hút thuốc bị nguy hiểm mà người hút thuốc lá thụ động cũng chịu ảnh hưởng nặng nề không kém. Hút thuốc thụ động là hít phải (còn gọi là phơi nhiễm) khói thuốc, gây nhiều bệnh nguy hiểm ở cả người lớn và trẻ em. Ở người lớn, hút thuốc lá thụ động gây ung thư phổi, ung thư vú, các bệnh về tim mạch, bệnh động mạch vành, xơ vữa động mạch, dễ sinh non. Ở trẻ em, phơi nhiễm khói thuốc làm tăng nguy cơ mắc viêm đường hô hấp, viêm tai giữa, hen suyễn, kém phát triển chức năng phổi,... Người hút thuốc lá thụ động chịu ảnh hưởng vô cùng nặng nề từ khói thuốc 2. Thói quen hút thuốc lá gây ung thư phổi như thế nào? Thông thường, khi chúng ta hít thở, không khí sẽ vào đường hô hấp trên qua mũi, miệng - nơi không khí được lọc, sưởi ấm và làm ẩm rồi đi qua khí quản để vào phổi. Khi khói thuốc đi vào miệng, người hút thuốc đã bỏ qua cơ chế bảo vệ thứ nhất là quá trình lọc ở mũi nên sẽ đưa nhiều độc tố vào cơ thể hơn.Người hút thuốc lá thường bài tiết nhiều đờm hơn người không hút thuốc và khả năng đưa đờm ra khỏi đường hô hấp cũng kém hơn do hệ thống lông chuyển ở người hút thuốc bị liệt hoặc thậm chí đã bị phá hủy. Bên cạnh đó, khói thuốc làm thay đổi cấu trúc các tuyến tiết nhầy cũng như thành phần của chất nhầy. Đôi khi, các tuyến tiết nhầy bị tắc, làm giảm khả năng bài tiết đờm của người hút thuốc. Hậu quả chính là chất nhầy bị nhiễm nhiều chất độc hại từ khói thuốc, bị giữ lại trong phổi và cản trở sự lưu thông trao đổi không khí. Hút thuốc lá gây ung thư phổi Hút thuốc cũng gây tăng tính đáp ứng đường thở. Do ảnh hưởng của các chất độc hại có trong khói thuốc lá, đường thở dễ bị co thắt, luồng khí hít vào và thở ra bị cản trở, tạo các tiếng ran rít, ran ngáy khi thở và có thể gây khó thở. Những người hút thuốc dễ bị nhiễm virus, vi khuẩn, dễ mắc lao phổi, bệnh phổi mạn tính, đặc biệt là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.Kết quả nhiều nghiên cứu cho thấy nguy cơ mắc ung thư phổi của những người có thói quen hút thuốc lá cao gấp 10 lần so với những người không hút thuốc. Mức độ tăng nguy cơ mắc bệnh tùy thuộc vào loại tế bào ung thư.Trên thực tế, bệnh ung thư phổi nếu được phát hiện sớm thì cơ hội kéo dài cuộc sống trên 5 năm hay thậm chí chữa khỏi được là rất cao. Tuy nhiên, hiện ở Việt Nam, ung thư phổi vẫn là căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao vì thường được phát hiện muộn. Vì vậy, phát hiện sớm ung thư phổi đóng vai trò rất quan trọng.
vinmec
667
Những phương pháp phù hợp trong việc điều trị tâm lý bệnh nhân ung thư Phần lớn bệnh nhân ung thư đều phải đối mặt với những giai đoạn tâm lý hết sức phức tạp, từ khi phát hiện bệnh đến khi bước vào quá trình điều trị bệnh. Đây là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả điều trị bệnh. Vậy bệnh nhân có thể trải qua những diễn biến tâm lý như thế nào và cần áp dụng những phương pháp ra sao để điều trị tâm lý bệnh nhân ung thư một cách tích cực nhất? 1. Hiểu về các giai đoạn tâm lý để điều trị tâm lý bệnh nhân ung thư đúng cách Ở mỗi giai đoạn, bệnh nhân ung thư lại có những biểu hiện tâm lý khác nhau. Cụ thể là: Giai đoạn đi thăm khám và chẩn đoán bệnh: Bệnh ung thư là một bệnh nguy hiểm, chính vì thế rất nhiều người chỉ nhắc tới ung thư đã thấy rất lo lắng và sợ hãi. Một số biểu hiện tâm lý thường gặp ở bệnh nhân trong giai đoạn này là: + Bệnh nhân quá quan trọng hóa vấn đề, chỉ một vài rối loạn đơn giản đã nghĩ rằng mình đang bị ung thư. Khi lo lắng thái quá trong một thời gian dài có thể dẫn đến những hoang tưởng không đáng có và gây ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần của người bệnh. + Rất nhiều người chủ quan với bệnh, chỉ đến khi cơ thể đã xuất hiện những dấu hiệu nghiêm trọng, bệnh đã chuyển biến nặng mới đi thăm khám. Điều này dẫn tới hiệu quả điều trị thấp, bệnh nhân phải đối mặt với những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, cơ hội sống thấp. Ở giai đoạn này, các bác sĩ nên giúp người bệnh hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của mình. Đồng thời động viên để giúp bệnh nhân tin tưởng vào bác sĩ và phương pháp điều trị. Từ đó giúp họ có thể có được tinh thần tốt nhất để bước vào quá trình điều trị bệnh. Bác sĩ nên thông báo kết quả chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân cùng với người nhà của họ. Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng nên lưu ý, nhắc lại thông tin nhiều lần để tránh tình trạng bệnh nhân và gia đình chưa hiểu rõ tình trạng bệnh hoặc hiểu sai những thông tin bác sĩ đưa ra. Giai đoạn điều trị + Phẫu thuật: Đây là một trong những biện pháp phổ biến để điều trị cho bệnh nhân ung thư, đặc biệt là ở giai đoạn đầu của bệnh. Đây là một phương pháp điều trị hiệu quả và nhanh chóng nhưng lại mang đến nhiều sợ hãi cho bệnh nhân. Nguyên nhân vì phương pháp này có tính xâm lấn cao và gây ra những nguy cơ rủi ro nhất định. Bên cạnh đó, phẫu thuật cũng có thể gây ảnh hưởng lớn đến tính thẩm mỹ, nhất là phẫu thuật ung thư vú có thể khiến phụ nữ mặc cảm về vẻ ngoài của mình. Chính vì thế, các bác sĩ cần giải thích, động viên để bệnh nhân không còn quá lo lắng và sợ hãi. Hơn nữa, với nền y học hiện đại như hiện nay, rất nhiều biện pháp tích cực đang được áp dụng để bệnh nhân có thể khắc phục những thay đổi hình dạng cơ thể sau khi thực hiện phẫu thuật điều trị ung thư. + Xạ trị: Phương pháp xạ trị nhằm mục đích tiêu diệt tế bào ung thư, kiểm soát u tại chỗ. Nhiều trường hợp bệnh nhân sẽ được điều trị tia xạ tại chỗ để thu nhỏ kích thước khối u trước khi phẫu thuật. Mục đích là giúp việc thực hiện phẫu thuật diễn ra thuận lợi hơn. Tâm lý thường gặp của bệnh nhân khi điều trị tia xạ là sợ hãi khi nhìn thấy các loại máy móc, lo lắng về những tác dụng phụ có thể xảy ra. Do đó, các bác sĩ cần phải giải thích chi tiết cho người bệnh về các tác dụng phụ và cách khắc phục hiệu quả. Điều trị hóa chất: Cũng giống như điều trị xạ trị, phương pháp điều trị hóa chất cũng mang đến nhiều tác dụng phụ nhất định cho người bệnh. Trong đó, biểu hiện rụng tóc là thường gặp nhất. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân có thể phải ở trong môi trường cách ly. Điều này cũng dễ khiến cho bệnh nhân cảm thấy cô đơn, u buồn, thậm chí rối loạn tâm thần. Do đó, cần an ủi, động viên người bệnh, trong những trường hợp đặc biệt, có thể nhờ đến sự hỗ trợ của các bác sĩ tâm lý. Tái phát Đối với một số bệnh nhân, ung thư có thể tái phát và khi đó. Tâm lý của người bệnh ở giai đoạn này có thể giống như lúc chẩn đoán ban đầu. Các bác sĩ và gia đình cần động viên bệnh nhân nhiều hơn để giúp bệnh nhân duy trì được hi vọng và tâm lý tích cực nhất trong quá trình điều trị. Giai đoạn cuối: Ở giai đoạn này, bệnh nhân thường lo lắng, sợ hãi, sợ đau, sợ cơ thể bị biến dạng, sợ phải bỏ dở những công việc đang làm,… Một số trường hợp đặc biệt cần phải đi khám bác sĩ tâm thần và sử dụng thuốc điều trị tâm thần. 2. Những ai có thể hỗ trợ điều trị tâm lý bệnh nhân ung thư? Để việc điều trị tâm lý bệnh nhân ung thư hiệu quả, chúng ta cần tận dụng nhiều nguồn lực khác nhau. Cụ thể là: - Những người đã từng chữa khỏi bệnh ung thư và những người đang điều trị căn bệnh này: Đây là những minh chứng sống, người thật việc thật có thể giúp bệnh nhân ung thư lấy thêm tinh thần tích cực, động lực và có thêm nhiều hy vọng trong quá trình điều trị. - Bác sĩ và điều dưỡng: Những người có chuyên môn và thường xuyên ở cạnh bệnh nhân cũng có một vai trò nhất định trong việc điều trị tâm lý bệnh nhân ung thư. Những thông tin và sự động viên của bác sĩ cũng như điều dưỡng sẽ giúp bệnh nhân hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe và áp dụng các biện pháp điều trị bệnh một cách tích cực nhất. Bệnh nhân cần nhận được sự hỗ trợ, chăm sóc y tế tốt nhất. - Đặc biệt sự hỗ trợ về mặt tâm lý của gia đình và cộng đồng cũng rất quan trọng để giúp bệnh nhân vượt qua nỗi buồn và sự mặc cảm. Gia đình chính là nguồn động lực rất lớn để bệnh nhân cố gắng hết sức và có một tâm trạng tích cực nhất khi điều trị bệnh.
medlatec
1,159
Thuốc trị nấm: đặc điểm, công dụng và hướng dẫn dùng đúng cách Bệnh nấm da mặc dù không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nhưng nó lại khiến bệnh nhân luôn cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu và tự ti vì gây mất thẩm mỹ. Một trong những cách giúp khắc phục bệnh lý này nhanh nhất đó là sử dụng thuốc trị nấm. Bài viết sau đây là tổng hợp các nhóm thuốc trị nấm hiện có trên thị trường, kèm theo đó là công dụng và đặc điểm chi tiết của từng loại để bạn tham khảo. 1. Tổng quan về bệnh nấm Nấm là vi sinh vật tồn tại ở khắp mọi nơi trong đất, nước, không khí, cơ thể động vật và trên các bề mặt sự vật. Đặc biệt nấm phát triển mạnh mẽ ở những vùng có khí hậu nóng ẩm, trong đó có Việt Nam. Con người có thể bị nhiễm nấm trực tiếp qua da, niêm mạc, đường hô hấp hay gián tiếp qua thức ăn, tiếp xúc với vật nuôi và người bị nấm. Kết hợp với các yếu tố như cơ thể ra nhiều mồ hôi, dùng kháng sinh trong thời gian dài, hệ miễn dịch suy giảm, rối loạn nội tiết hay vệ sinh cá nhân kém,... sẽ tạo điều kiện để nấm sinh trưởng thuận lợi hơn. Nấm có thể gây ra các bệnh ở da, nội tạng và niêm mạc. Tùy từng loại bệnh mà bạn gặp phải, chúng sẽ có những biểu hiện khác nhau, cụ thể như: Hắc lào trên da: trên da xuất hiện các nốt phát ban có hình nhẫn, mỗi khi ra mồ hôi người bệnh sẽ cảm thấy rất ngứa, đôi khi còn bị tróc vảy ở những vùng da bị ảnh hưởng; Hắc lào da đầu: da vùng đầu có hiện tượng kết mảng vảy, mụn mủ và ngứa da đầu, thậm chí bệnh nhân còn bị rụng tóc; Nhiễm nấm móng tay: móng tay biến đổi về tính chất, giòn, đổi màu, biến dạng móng; Nhiễm nấm trong miệng: niêm mạc miệng có tổn thương máu trắng, gây đau nhức; Nhiễm nấm nội tạng: đây là bệnh lý nguy hiểm nhất với các biểu hiện như sốt, đau đầu, đổ mồ hôi, ho, khó thở,... hoặc dấu hiệu của viêm màng não như đầu đau dữ dội, nhạy cảm trước ánh sáng, cứng cổ,... 2. Một số nhóm thuốc trị nấm và công dụng cụ thể Cơ chế hoạt động chủ yếu của các loại thuốc chống nấm là tiêu diệt, phá hủy cấu trúc và ngăn chặn tế bào nấm phát triển nhưng không làm ảnh hưởng đến các tế bào khác trong cơ thể. Mục tiêu mà các thuốc này nhắm đến là màng bao phủ và thành tế bào nấm. Khi các cấu trúc này bị thuốc phá hủy, tế bào nấm gặp tổn thương, sau đó sẽ bị vỡ ra và chết. Có rất nhiều loại thuốc trị nấm được sử dụng hiện nay với các dạng bào chế như: kem bôi, dầu gội đầu, dạng lỏng, thuốc xịt ngoài da, thuốc uống, viên nén đặt âm đạo hay dạng tiêm. 2.1. Thuốc trị nấm da tại chỗ Các thuốc này thường chứa những thành phần chính như: miconazol, econazole, clotrimazole, amorolfine,... dùng trong các trường hợp bị nấm móng tay và nấm da đầu. Đôi khi bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân dùng kem chữa nấm kết hợp cùng những loại kem khác như kem chứa steroid nồng độ nhẹ giúp khắc phục triệu chứng phát ban, đồng thời giảm sưng viêm do nhiễm trùng. Trong khi đó thuốc trị nấm có tác dụng loại bỏ các vi nấm gây bệnh. 2.2. Viên đặt trị nấm Dạng viên đặt được bào chế theo kiểu viên nén, là các thuốc dùng cho nữ giới bị viêm âm đạo. Một số loại thuốc tiêu biểu trong nhóm này đó là thuốc fenticonazole, thuốc miconazol, thuốc clotrimazole và thuốc econazole. 2.3. Dầu gội trị nấm Đối với những bệnh nhân bị nấm da đầu thì dầu gội trị nấm chính là phương pháp hữu hiệu giúp cải thiện các triệu chứng do nấm gây ra. Loại thuốc được các bác sĩ da liễu khuyên dùng nhiều nhất trong những trường hợp bị nấm da đầu đó là Ketoconazole. 2.4. Thuốc trị nấm da dạng tiêm Nếu người bệnh bị nhiễm nấm da mức độ nặng thì có thể dùng các thuốc như itraconazole, amphotericin, flucytosine, anidulafungin, micafungin,... Tùy thuộc vào chủng nấm mà bệnh nhân mắc phải là gì, bác sĩ sẽ có lựa chọn thuốc điều trị phù hợp. 2.5. Thuốc trị nấm vùng miệng Những thuốc trị nấm vùng miệng như nystatin dạng gel và dạng dung dịch giúp chữa nấm candida ở niêm mạc họng và miệng. 3. Những tác dụng phụ do thuốc trị nấm gây nên Bên cạnh công dụng hữu ích trong việc điều trị các bệnh lý do nấm gây ra, các thuốc trị nấm cũng tiềm ẩn một số rủi ro nhất định. Cụ thể đó là: 3.1. Thuốc dạng uống Thuốc trị nấm da đường uống có thể gây ra những phản ứng phụ như sau: Thuốc Fluconazole: gây nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, đau và chướng bụng, phát ban; Thuốc Terbinafine: có thể khiến người bệnh bị chán ăn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, đau khớp, buồn nôn, nhức đầu, đau cơ,... ; Thuốc Miconazole: bệnh nhân khi dùng thuốc này dễ có cảm giác buồn nôn, nôn mửa, phát ban; Thuốc Nystatin: gây đau nhức vùng miệng. 3.2. Thuốc dùng tại chỗ Thuốc dùng tại chỗ chính là các thuốc được bào chế theo dạng kem bôi, dung dịch, dạng xịt hoặc dầu gội đầu. Trong quá trình sử dụng thuốc bệnh nhân có thể gặp các phản ứng như mẩn đỏ, ngứa rát tại vị trí bôi. Nếu các triệu chứng này không hết mà trở nên nghiêm trọng hơn thì bạn hãy ngừng sử dụng thuốc. 3.3. Thuốc dạng tiêm Thuốc trị nấm dạng tiêm có nguy cơ gây tác dụng phụ rất cao vì thành phần dược chất của thuốc được truyền trực tiếp vào máu. Đôi khi có những trường hợp bị ảnh hưởng nặng nề bởi các thuốc này. Do đó chỉ những ca bệnh nghiêm trọng và cần điều trị tại viện mới được chỉ định dùng thuốc trị nấm dạng tiêm. Cần lưu ý rằng thuốc trị nấm hoàn toàn khác với các loại thuốc kháng sinh. Trong khi thuốc kháng sinh được dùng để tiêu diệt vi khuẩn thì thuốc trị nấm lại có công dụng tiêu diệt vi nấm. Những bệnh nhân khi phải điều trị bằng thuốc kháng sinh dễ xảy ra hiện tượng bị nhiễm nấm. Ví dụ: phụ nữ sau khi dùng thuốc kháng sinh để điều trị bệnh có thể sẽ bị nấm âm đạo. Nguyên nhân là do thuốc kháng sinh tiêu diệt luôn cả những lợi khuẩn sống trong môi trường âm đạo, qua đó tạo cơ hội thuận lợi để các vi nấm xâm nhập và phát triển mạnh mẽ . Có thể nói thuốc trị nấm là giải pháp hữu hiệu đối với phần lớn các trường hợp mắc những bệnh lý do nấm gây ra. Tuy nhiên để việc điều trị đạt hiệu quả tối ưu, tốt nhất bạn nên đi khám khi có các biểu hiện bị nhiễm nấm để được kiểm tra, chẩn đoán và điều trị đúng bệnh, lựa chọn đúng thuốc. được bác sĩ thăm khám và tư vấn phương án điều trị cụ thể hơn. đó Bệnh viện còn được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, Trung tậm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 và gần đây nhất là CAP do Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ cấp sẽ giúp đưa ra các kết quả chẩn đoán chính xác, nhanh chóng.
medlatec
1,294
Nhật Bản chế tạo thiết bị robot nội soi siêu nhỏ Nhật Bản vừa sáng chế thành công một con robot y tế siêu nhỏ có khả năng nội soi, với kích thước chỉ bằng viên thuốc con nhộng, nó có thể cung cấp những hình ảnh chụp được trong dạ dày, ruột của con người. Giáo sư Ito Takahiro, Viện Công nghệ Kyushu, Nhật Bản là người phát triển thiết bị nội soi siêu nhỏ hình con nhộng. Thiết bị này có khả năng chụp ảnh và kiểm tra dạ dày - ruột của người sau khi được nuốt vào. Thiết bị y tế robot này được cho là cao cấp hơn với các sản phẩm trước đó, như kiểm soát thông qua tín hiệu radio, hoàn thành cuộc hành trình qua bộ phận tiêu hóa của cơ thể chỉ mất 2 giờ đồng hồ. Sản phẩm tiên phong trong lĩnh vực này là Gizmo của các nhà nghiên cứu Israel là robot nội soi có kích thước của một viên thuốc. Gizmo đã được áp dụng nội soi phát hiện bệnh trên 2 triệu người. Tuy nhiên để chụp được ảnh cơ quan tiêu hóa, viên nang này phải mất tới 10 giờ đồng hồ để đi hết hệ thống tiêu hoá của cơ thể, như thực quản, dạy dày, ruột, đại tràng. Còn thiết bị của các nhà sáng chế Nhật Bản vừa công bố có khả năng hoàn thành cuộc hành trình “nội soi”của mình trong 1 giờ đồng hồ. Điểm đột phá trong phát minh lần này của các nhà khoa học thuộc Học viện công nghệ Kyushu, trong quá trình thu thập hình ảnh, các quan sát trên máy tính, nếu thấy bất kỳ điều gì khả nghi, robot được ra lệnh, lập tức một cánh tay robot siêu nhỏ sẽ bật ra để thu thập mẫu bệnh phẩm phục vụ cho việc sinh thiết tế bào. Điều này đặc biệt hữu ích trong việc chẩn đoán và phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa. Thiết bị mới này được xem là loại máy quay “tự hành” trong cơ thể người, đến khu vực mục tiêu rất nhanh và rút ngắn đáng kể khoảng thời gian tiến hành nội soi. Mặc dù có kích thước siêu nhỏ nhưng loại robot y tế nội soi tự hành này lại có một tính năng ưu việt mới như có một cửa sập, khi được lệnh, nó sẽ mở cửa sập để phát tán thuốc tại một vị trí cụ thể. Đây được xem là hướng mới trong điều trị trúng đích các vết thương hoặc khối u của đường tiêu hoá. Hiện thiết bị này đã được thử nghiệm thành công trên ruột lợn và dự kiến sẽ bắt đầu các thử nghiệm lâm sàng trên người vào đầu năm 2016. Các nhà khoa học đang tìm kiếm công ty có thể sản xuất hàng loại các thiết bị này để đưa ra thị trường phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của con người. Ngày nay thị trường kinh doanh robot công nghiệp toàn cầu trị giá khoảng 1000 tỷ yên, tương ứng với 9,68 tỷ USD. Thị trường đối với ngành sản xuất robot y tế, chăm sóc điều dưỡng ước tính chiếm khoảng một nửa con số trên, theo ước tính nó sẽ tăng gấp 3 lần vào năm 2020.
medlatec
560
Bị trào ngược dạ dày không nên ăn gì? Nhiều người khi bị trào ngược dạ dày đều băn khoăn không biết bị trào ngược dạ dày không nên ăn gì? Bài viết dưới đây chúng tôi xin cung cấp những thông tin cần thiết để người bệnh trào ngược dạ dày có chế độ ăn uống phù hợp, giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe. Trào ngược dạ dày là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, trong đó có chế độ ăn uống không khoa học. Chính vì thế khi mắc phải căn bệnh này, người bệnh cần tránh những thực phẩm có thể khiến bệnh dễ tái phát trở lại. Khi bị bệnh trào ngược dạ dày thì việc ăn các loại đồ ăn, đồ uống có chứa nhiều axit sẽ khiến cho tình trạng trào ngược dạ dày nghiêm trọng hơn. Do đó, khi bị trào ngược dạ dày, người bệnh cần phải biết là nên tránh xa các loại đồ ăn, đồ uống có chứa nhiều axit. Bởi vì nếu ăn các loại đồ ăn hay uống các loại đồ uống có chứa nhiều axit sẽ làm tăng lượng axit có ở trong dạ dày, khiến cho bệnh ngày càng thêm nặng hơn. Các thực phẩm giàu axit cần tránh như chanh, cam, xoài, cóc, dấm… Khi bị trào ngược dạ dày người bệnh không nên ăn những thực phẩm giàu axit như cam, chanh… Các chất cay nóng như tiêu, tỏi, ớt chứa chất kích thích sẽ làm tăng tiết dịch vị đồng thời làm giãn mở cơ thắt thực quản dưới. Việc ăn nhiều gia vị có thể tăng hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản. Những thực phẩm khó tiêu hóa, cứng, rắn khi đi vào cơ thể sẽ khiến dạ dày phải làm việc liên tục gây ra tình trạng đau dạ dày. Mặt khác, khi ăn những thức ăn cứng, khó tiêu hóa, thực quản chịu ảnh hưởng đầu tiên. Với bệnh nhân trào ngược dạ dày thì thực quản đang bị tổn thương, ăn những thực phẩm này sẽ bệnh nghiêm trọng hơn. Vì thế khi bị trào ngược thực quản cần tránh những thực phẩm khó tiêu hóa như đồ ăn chứa nhiều chất béo. Thực phẩm chiên rán, chế biến sẵn thường khó tiêu hóa, không tốt cho dạ dày Bệnh nhân bị trào ngược dạ dày nên tránh những thực phẩm nhiều đường, thực phẩm ngọt như socola, kẹo bánh vì trong socola có các thành phần chất béo cũng như sữa, sẽ khiến cho bệnh trào ngược dạ dày càng thêm nặng hơn Các loại đồ uống có ga và chất kích thích có thể kể đến như cafe, rượu, bia, thuốc lá sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bạn, đặc biệt là tác động trực tiếp đến hệ tiêu hóa, khiến bệnh trào ngược thực quản nghiêm trọng hơn. Vì thế trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh cần tránh sử dụng những loại thực phẩm này. Người trào ngược dạ dày cũng cần kiêng uống rượu bia Bị trào ngược dạ dày không nên ăn gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Việc có chế độ ăn uống và kiêng khem đúng cách có thể giúp kiểm soát và đẩy lùi sớm bệnh ra khỏi cơ thể.
thucuc
571
Tinh hoàn bình thường có kích thước là bao nhiêu? Như chúng ta đã biết, tinh hoàn thuộc cơ quan sinh dục của nam giới, có nhiệm vụ sản xuất ra tinh trùng và hormone sinh dục nam testosterone. Khi tinh hoàn có sự thay đổi nào đó, đặc biệt là thay đổi về kích thước thì đây có thể là báo hiệu của những bệnh lý tiềm ẩn. Vậy kích thước của tinh hoàn bình thường là bao nhiêu và nên chăm sóc tinh hoàn như thế nào cho hợp lý? 1. Tinh hoàn bình thường, tinh hoàn nhỏ và tinh hoàn lớn 1.1. Tinh hoàn bình thường Tinh hoàn gắn với thừng tinh và được chứa trong bìu. Cơ quan này có hình bầu dục và hình dáng giống như quả trứng gà. Mỗi nam giới sẽ sở hữu 2 tinh hoàn và bình thường chúng sẽ có kích cỡ khác nhau. Trung bình tinh hoàn có chiều dài từ 4 - 5,1 cm. Do đó tinh hoàn được coi là nhỏ nếu có chiều dài dưới 3,5 cm. 1.2. Tinh hoàn nhỏ Như ở trên đã đề cập, một người được cho là có tinh hoàn nhỏ khi kích thước dưới mức 3,5 cm. Đa phần tình trạng này đều không ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và có thể là do những nguyên nhân sau: Tinh hoàn ẩn: là tình trạng tinh hoàn không di chuyển vào bìu trước khi sinh và gây ảnh hưởng đến kích thước của tinh hoàn. Phẫu thuật trong giai đoạn sơ sinh là phương pháp giúp cải thiện tinh hoàn ẩn; Giãn tĩnh mạch thừng tinh: xảy ra khi các mạch máu trong bìu gặp hiện tượng giãn nở xuất phát từ sự bất thường trong van tĩnh mạch bìu. Sự căng phồng lên của các tĩnh mạch này sẽ khiến cho tinh hoàn trở nên mềm hơn và co nhỏ lại; Suy sinh dục: là khi cơ thể thiếu hụt testosterone để hoàn thiện các đặc điểm sinh dục của nam giới, ví dụ như kích thước tinh hoàn, dương vật và khối lượng cơ thể đều nhỏ hơn bình thường. Có những người bị suy sinh dục nguyên phát khiến cho tinh hoàn mất phản ứng với tín hiệu phát ra từ não để tiết ra đủ tinh trùng và hàm lượng testosterone cần thiết. Những trường hợp này thường được khắc phục bằng liệu pháp thay thế testosterone. Suy sinh dục có thể là do bẩm sinh hoặc do: Xoắn thừng tinh; Nhiễm trùng; Tuyến yên ở não không tiết ra luteinizing (đây là hormone có chức năng gửi tín hiệu cho tinh hoàn sản sinh ra testosterone); Lạm dụng steroid. Hội chứng Klinefelter: đây là hội chứng có khả năng di truyền khi trong bộ gen của người bệnh xuất hiện thêm một nhiễm sắc thể X. Lúc này tinh hoàn sẽ nhỏ hơn, nam giới bị nữ hóa (phát triển mô vú và ít lông mặt), nồng độ testosterone ở mức thấp và tinh trùng trở nên kém hoạt động, có thể dẫn đến vô sinh. 1.3. Tinh hoàn lớn Nếu nam giới ở độ tuổi trưởng thành nhưng tinh hoàn lớn hơn so với kích thước của tinh hoàn bình thường thì nguy cơ cao người đó đang mắc bệnh liên quan đến tinh hoàn. Cụ thể đó là: Viêm tinh hoàn: nguyên nhân là do nhiễm virus quai bị hoặc nhiễm trùng gây nên; Viêm mào tinh hoàn: do mắc phải bệnh nhiễm trùng chlamydia lây nhiễm qua đường tình dục. Các triệu chứng điển hình của bệnh: tiểu nóng, tiểu rát, tinh hoàn to, đau bất thường, dương vật chảy mủ; U nang biểu mô: các chất dịch dư thừa khiến u nang biểu mô ở mào tinh hoàn phát triển và làm tinh hoàn to hơn bình thường. Trường hợp này không nhất thiết phải điều trị; Xoắn tinh hoàn: hay còn gọi là xoắn thừng tinh xảy ra khi tinh hoàn bị xoay chuyển quá nhiều, khiến cho lượng máu được vận chuyển tới đây bị cản trở. Nếu bạn bị đau dai dẳng hoặc đột ngột ở tinh hoàn thì hãy đi khám ngay; Tràn dịch màng tinh hoàn: màng tinh hoàn là một lớp mỏng bao phủ bên ngoài tinh hoàn. Màng này có chứa dịch để giảm ma sát cho tinh hoàn khi di chuyển trong bìu. Khi xảy ra hiện tượng tràn dịch màng tinh hoàn nghĩa là lượng dịch trong màng tinh hoàn tăng lên khiến cho kích thước của tinh hoàn thường to hơn. Đây có thể là biểu hiện của bệnh viêm tinh hoàn hoặc là dấu hiệu cho tuổi già; Ung thư tinh hoàn: là hiện tượng các tế bào trong tinh hoàn tăng sinh không kiểm soát, tạo nên những khối u ở cơ quan này. 2. Cách để kiểm tra tinh hoàn Nam giới nên thường xuyên kiểm tra tinh hoàn mỗi lần đi tắm hoặc khi thay quần áo nhằm phát hiện ra các u cục và những biến đổi bất thường ở cơ quan này. Cách kiểm tra như sau: kẹp tinh hoàn giữa ngón trỏ và ngón cái để cảm nhận sự thay đổi về độ cứng, hình dáng và kích thước. Để tiện quan sát bạn có thể soi trước gương. Trong trường hợp bạn cảm thấy có một khối u, hơi đau, sưng tấy,... vùng tinh hoàn thì nên đi khám sớm vì đây có khả năng là cảnh báo cho các bệnh lý nguy hiểm tiềm tàng. 3. Bảo vệ và chăm sóc tinh hoàn đúng cách Bên cạnh việc thường xuyên kiểm tra và quan sát sự thay đổi của tinh hoàn, nam giới cần bỏ túi những cách giúp chăm sóc và bảo vệ cơ quan này: Bỏ hút thuốc lá: không chỉ gây hại cho nhiều cơ quan trong cơ thể, thuốc lá còn là nguyên nhân dẫn tới những bệnh lý thuộc hệ tiết niệu, trong đó có ung thư thận, ung thư bàng quang và tuyến tiền liệt, ung thư tinh hoàn. Do thuốc lá kích thích sự tăng sinh của các khối u tế bào mầm tinh hoàn, ngoài ra còn làm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng; Tránh những vận động dễ làm tổn thương cơ quan sinh dục: những bộ môn thể thao mạo hiểm có thể khiến nam giới gặp rắc rối khi gặp chấn thương ở hạ bộ, do đó nên tránh tham gia quá nhiều những hoạt động này; Đeo đồ bảo hộ khi tham gia thể thao: bóng đá, võ thuật, đua ngựa,... là những môn thể thao dễ khiến vùng sinh dục bị tổn thương. Do vậy nam giới nên đeo phụ kiện bảo hộ cơ quan sinh dục để không xảy ra những sự cố đáng tiếc; Thăm khám sức khỏe nam khoa định kỳ: điều này giúp phát hiện và điều trị sớm những bất thường ở tinh hoàn và dương vật; Bổ sung những thực phẩm lành mạnh: một số thực phẩm giúp gia tăng nồng độ testosterone sẽ giúp cải thiện các bệnh lý liên quan đến tinh hoàn.
medlatec
1,170
Quy trình điều trị thoát vị đĩa đệm qua da bằng Discogel dưới chụp số hóa xóa nền Điều trị thoát vị đĩa đệm qua da bằng Discogel dưới chụp số hóa xóa nền không những mang lại hiệu quả điều trị cao mà còn giúp tiết kiệm thời gian cho người bệnh. 1. Đại cương về bệnh thoát vị đĩa đệm và cách điều trị Thoát vị đĩa đệm là một bệnh lý thường gặp, hay xảy ra ở người trẻ, phần lớn trong độ tuổi lao động, gây giảm chất lượng cuộc sống và giảm năng suất lao động.Điều trị thoát vị đĩa đệm có 3 phương pháp là bảo tồn, can thiệp tối thiểu và phẫu thuật. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế riêng. Hiện nay, những kỹ thuật can thiệp qua da ít xâm lấn đã được phát triển như một phương pháp điều trị thay thế phẫu thuật nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống. Phương pháp điều trị loại bỏ một phần nhân nhầy nhằm giảm áp lực gian đốt sống có thể được tiến hành bằng cách tiêm hoá chất qua da vào vùng gian đĩa đệm. Tiêm cồn ethanol dạng gel cản quang là một trong những phương pháp dựa trên nguyên lý này. 2. Chỉ định và chống chỉ định điều trị thoát vị đĩa đệm qua da bằng Discogel dưới chụp số hóa xóa nền Hình ảnh MRI cột sống 2.1 Chỉ định. Chỉ định điều trị thoát vị đĩa đệm qua da bằng Discogel dưới chụp số hóa xóa nền trong trường hợp:Đau thần kinh có liên quan đến thoái hoá đĩa đệm chèn vào thần kinh. Không đáp ứng điều trị nội khoa và vật lý trị liệu trong 4-6 tuần. Không chỉ định phẫu thuật (không có hạn chế vận động, không có hội chứng chùm đuôi ngựa,...)Bệnh nhân sợ phẫu thuật. Hình ảnh học: MRI cột sống thấy không giảm quá 50% chiều cao so với đĩa đệm bình thường lân cận, không gây hẹp ống sống > 30 – 40%2.2 Chống chỉ định. Chống chỉ định tuyệt đối:Phình đĩa đệm không gây triệu chứng, phát hiện tình cờ trên MRIThoát vị di trú, có mảnh rời. Hẹp nặng ống sống và lỗ tiếp hợp ngang mức. Có trượt đốt sống, mất vững cột sống/ vỡ đốt sống tại vị trí thoát vị. Nhiễm khuẩn tại chỗ hay toàn thân. Phụ nữ có thai. Hội chứng chùm đuôi ngựaĐáp ứng với điều trị nội khoa. Chống chỉ định tương đối:Rối loạn đông máu không kiểm soát đượcĐang dùng chống đông. U nguyên phát hoặc di căn đốt sốngĐã từng điều trị phẫu thuật cùng mức. Có vôi hoá đĩa đệm. Béo phì, BMI >/= 30 3. Các bước tiến hành điều trị thoát vị đĩa đệm qua da bằng Discogel dưới chụp số hóa xóa nền Tiêm thuốc an thần trước khi bắt đầu điều trị thoát vị đĩa đệm qua da bằng Discogel dưới chụp số hóa xóa nền Bác sĩ tiến hành làm can thiệp với sự trợ giúp của điều dưỡng và kỹ thuật viên. Bước 1: Chuẩn bị. Chuẩn bị người bệnh:Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc. Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần...Bệnh nhân được đặt nằm ngửa trên bàn can thiệp trong trường hợp can thiệp vùng cổ và đặt nằm sấp trong trường hợp can thiệp tại lưng hoặc thắt lưng.Bước 2: Tiến hành can thiệpĐịnh vị lỗ bầu dục trên màn tăng sáng. Chọc kim vào khoang quanh hạch Gasser. Vị trí chọc kim qua da: Nằm trên đường ngang khóe miệng, cách ngoài khóe miệng khoảng 2- 2,5cm. Hướng kim từ vị trí qua da tới lỗ bầu dục. Trước khi chọc kim cần gây tê vị trí kim qua da bằng Lidocain 1% với liều lượng 1ml.Tiến hành chọc kim kết hợp quan sát trên màn chiếu để định hướng kim vào lỗ bầu dục.Khi kim đã đi qua lỗ bầu dục, tiến hành xoay bóng nghiêng để xác định lại vị trí đầu kim. Tiếp tục quan sát trên màn chiếu và điều chỉnh đầu kim sao cho vị trí đầu kim nằm giữa bờ trên và bờ dưới xương đá.Khi đầu kim đã nằm trong vị trí hố hạch Gasser thì tiến hành bơm 0.3-1ml thuốc cản quang Ominipaque 300mg/50ml không pha loãng qua kim dưới chế độ xóa nền để xác định vị trí đầu kim. Tiêm cồn tuyệt đối: Sau khi xác định chính xác vị trí đầu kim và kiểm tra không còn rò thuốc cản quang thì ta có thể tiêm cồn tuyệt đối.Tiêm chậm trong khoảng 15 – 20s trung bình khoảng 0.3ml cồn tuyệt đối.
vinmec
797
Chuyên gia giải đáp: U xơ tử cung có chữa được không? U xơ tử cung là một trong những căn bệnh phụ khoa phổ biến ở nữ giới. Thông thường các trường hợp mắc u xơ tử cung đều lành tính nhưng cũng có một số ít trường hợp là u ác tính. Vậy u xơ tử cung là gì, nếu khối u xơ ác tính thì có chữa được không, phương pháp điều trị như thế nào? 1. U xơ tử cung có nguy hiểm không? 1.1. U xơ tử cung là gì? Tình trạng tăng sinh lành tính ở cơ trơn và các mô liên kết của tử cung dẫn đến hình thành những khối u ở lớp cơ tử cung được gọi là u xơ tử cung. Đây là căn bệnh phụ khoa mà nhiều phụ nữ gặp phải, đặc biệt là những phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản, phụ nữ tiền mãn kinh hay mãn kinh. Vị trí của u xơ có thể nằm dưới thanh mạc, niêm mạc tử cung, trong lớp cơ tử cung,... Mỗi trường hợp bệnh nhân sẽ có những khối u khác nhau về kích thước và có thể có một hoặc nhiều khối u. Vị trí xuất hiện khối u thường gặp ở thân, eo và cổ tử cung. 1.2. U xơ tử cung có những biểu hiện như thế nào? Phần lớn những bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều là trường hợp lành tính, bệnh nhân có thể không cần điều trị mà chỉ cần theo dõi định kỳ và sẽ can thiệp nếu có dấu hiệu bất thường. Phần lớn những bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều không có triệu chứng đặc biệt, rõ ràng và rất dễ nhầm lẫn với những bệnh phụ khoa thông thường khác. Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp của tình trạng u xơ tử cung: Xuất huyết âm đạo bất thường: Đây là triệu chứng phổ biến nhất ở những trường hợp mắc bệnh. Nếu bạn thấy xuất huyết âm đạo bất thường, nhất là sau khi giao hợp thì cần đi khám phụ khoa càng sớm càng tốt. Bên cạnh đó, một số chị em đã mãn kinh lâu ngày nhưng xảy ra tình trạng xuất huyết bất thường cũng rất đáng lo ngại và không ngoại trừ căn bệnh u xơ tử cung. Đau vùng bụng dưới, lưng dưới: Những người bệnh u xơ tử cung cũng thường gặp phải tình trạng đau nhức, mỏi ở vùng lưng dưới và bụng dưới. Trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc khi đi vệ sinh thì những cơn đau càng trở nên rõ ràng hơn. Những bất thường ở khí hư: Quan sát khí hư cũng là một cách rất hiệu quả để bạn hiểu được tình trạng sức khỏe vùng kín. Nếu thấy lượng khí hư nhiều hơn bình thường, kèm theo đó là màu sắc khác thường cùng với mùi khó chịu thì rất có thể bạn đang mắc phải một bệnh phụ khoa nào đó, trong đó có u xơ tử cung. 1.3. U xơ tử cung nguy hiểm như thế nào? U xơ tử cung có thể gây ra những biến chứng như sau: - U xơ làm khó có thai, hoặc có thể chèn ép thai dễ gây sảy thai: Những phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ mắc u xơ sẽ khiến tỉ lệ thụ thai thấp hơn, tăng nguy cơ vô sinh. Phụ nữ đang mang thai thì khối u có thể chèn ép thai ảnh hưởng đến khả năng phát triển của thai, tăng nguy cơ khuyết tật, thậm chí sẩy thai. - Gây rong kinh, băng huyết: Các khối u khiến niêm mạc dễ bị tổn thương, gây rong kinh, băng huyết. - Đau bụng nhiều do các khối u xoắn lại, các khối u chuyển sang dạng polyp,... - Khi các khối u đã phát triển lớn tác động như bàng quang gây tiểu rắt, tác động đến đại tràng dễ dẫn đến táo bón hoặc tiêu chảy, khi đó bệnh nhân uống thuốc mà không có hiệu quả. 2. Bệnh u xơ tử cung có chữa được không? Bệnh u xơ tử cung là một căn bệnh lành tính và tỉ lệ mắc bệnh đang ngày càng tăng nhanh. Hiện nay, nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được xác định rõ ràng nhưng một số yếu tố nguy cơ cơ thể kể đến như mất cân bằng nội tiết tố do sự gia tăng estrogen quá mức, yếu tố di truyền, tình trạng thừa cân, béo phì,… Rất nhiều chị em băn khoăn không biết bệnh u xơ tử cung có chữa được không? Các chuyên gia khuyên bạn không nên quá lo lắng, y học đã có những bước tiến mới cùng với những phương pháp điều trị bệnh u xơ tử cung đạt hiệu quả cao và an toàn cho người bệnh. Trước hết, bạn cần hiểu rằng, mỗi bệnh nhân khác nhau sẽ có thể trạng khác nhau, mức độ bệnh khác nhau, kích thước hay vị trí khối u cũng khác nhau, một số bệnh nhân còn có bệnh lý kèm theo,… Chính vì thế, với từng trường hợp, bác sĩ sẽ quyết định đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp. Những phương pháp điều trị thường được áp dụng đó là: Điều trị nội khoa: Bác sĩ có thể kê đơn thuốc để làm giảm tình trạng xuất huyết và có làm teo, giảm kích thước khối u với những trường hợp có kích thước u quá lớn và chưa thể phẫu thuật ngay. Phẫu thuật nội soi bóc tách u xơ: Đây là loại phẫu thuật an toàn, ít xâm lấn thường áp dụng với những bệnh nhân có khối u nhỏ. Việc phẫu thuật nội soi để bóc tách loại bỏ khối u xơ cần được thực hiện bởi những bác sĩ có nhiều kinh nghiệm, chuyên môn giỏi và sự hỗ trợ của các loại thiết bị máy móc hiện đại. Phẫu thuật mở loại bỏ u xơ: Khi khối u xơ quá lớn, bệnh nhân không thể thực hiện mổ nội soi và bắt buộc phải thực hiện mổ mở để loại bỏ khối u.
medlatec
1,030
Nướu răng bị sưng nhức là dấu hiệu của bệnh gì? Sưng nhức nướu răng không chỉ gây đau đớn, khó chịu mà còn kéo theo nhiều mối phiền toái khác gây ảnh hưởng đến ăn uống cũng như giao tiếp thường ngày. Vậy nướu răng bị sưng nhức là dấu hiệu của bệnh gì, cách điều trị thế nào, cùng theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp tường tận bạn nhé! 1. Thế nào là sưng nhức nướu răng? Sưng nướu răng, hay còn gọi sưng lợi xuất phát từ nguyên nhân nướu bị viêm nhiễm dẫn đến bị sưng tấy, dễ chảy máu khi chỉ có tác động nhỏ vào nướu. Sưng nướu thường dễ quan sát được bằng mắt thường tuy nhiên lại có dấu hiệu khá tương đồng với sưng mộng răng nên dễ bị nhầm lẫn với nhau. Bạn có thể phân biệt giữa 2 loại bệnh lý này bằng cách để ý dấu hiệu, nếu như sưng mộng răng thì phần trong nướu có mủ, tuy nhiên sưng nướu răng sẽ không có triệu chứng này, thay vào đó là các triệu chứng khác như: – Lợi chuyển từ màu hồng sang đỏ tươi hoặc nâu sẫm – Chạm nhẹ vào lợi sẽ có cảm giác đau, đau càng tăng lên nếu như viêm nướu ngày càng trở nặng – Chảy máu chân răng khi đánh răng hoặc khi ăn các loại đồ ăn quá cứng – Chân răng dài ra do bị tụt lợi Nướu răng bị sưng nhức, hay còn gọi sưng lợi xuất phát từ nguyên nhân nướu bị viêm nhiễm dẫn đến bị sưng tấy, dễ chảy máu khi chỉ có tác động nhỏ vào nướu. 2. Nướu răng bị sưng nhức là dấu hiệu bệnh gì? Nướu răng sưng nhức có thể xuất phát từ các nguyên nhân khác nhau, ngoài ra đây cũng là dấu hiệu cảnh báo có thể bạn đã mắc một số loại bệnh lý răng miệng như: 2.1. Bệnh viêm nướu Viêm nướu được xem là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến sưng nướu răng. Nướu bị sưng cũng có thể là do mảng bám răng (vôi răng) đã tích tụ quá nhiều, lâu ngày nếu như không được vệ sinh sạch sẽ thì vi khuẩn trong khoang miệng sẽ phát triển và thải ra độc tố gây nhiễm trùng làm cho nướu răng bị sưng đỏ. Ngoài ra thì vôi răng cũng là thủ phạm hàng đầu gây các loại bệnh khác như viêm nha chu khiến cho nướu răng bị sưng, gây đau nhức vô cùng khó chịu. 2.2. Áp xe chân răng Nếu như răng bị chấn thương, hoặc bị sứt mẻ có thể tác động đến tủy răng và gây viêm nhiễm. Nếu như không có biện pháp xử lý kịp thời sẽ khiến cho bệnh tiến triển nặng, hình thành ổ mủ ở giữa răng và nướu dẫn đến nguy cơ áp xe chân răng. Sưng nướu răng có thể là dấu hiệu của áp xe chân răng 2.3. Nhiễm trùng Nhiễm trùng do nấm hoặc virus có thể dẫn đến tình trạng sưng nướu răng như: – Bệnh Herpes ở miệng gây viêm loét miệng và nướu, lâu dần sẽ dẫn đến sưng nướu răng – Nấm men trong miệng nếu như phát triển với số lượng lớn dẫn đến bệnh nấm miệng, trong đó sưng nướu răng là một dấu hiệu điển hình – Sâu răng nếu như không được điều trị có thể dẫn tới nguy cơ áp xe răng, sưng nướu hoặc là sưng lợi. Bên cạnh đó thì cũng có một số nguyên nhân khác dẫn đến sưng nướu răng bao gồm: – Sưng nướu do mọc răng khôn – Sưng nướu do cơ thể thiếu hụt các chất dinh dưỡng – Sưng nướu khi mang thai – Sưng nướu là dấu hiệu mọc răng khôn 3. Điều trị sưng nướu răng thế nào? Cách điều trị sưng nướu răng như thế nào còn phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của từng người. 3.1. Điều trị tại nhà Nếu như nướu răng chỉ bị sưng nhẹ và không có mủ thì bạn hoàn toàn có thể điều trị tại nhà với những lưu ý dưới đây: – Đánh răng và sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch răng một cách nhẹ nhàng. Lưu ý trong quá trình thực hiện hãy thật cẩn thận và thao tác thật nhẹ nhàng để tránh làm kích ứng nướu bạn nhé – Súc miệng bằng nước muối sẽ giúp bạn loại bỏ vi khuẩn ở trong miệng một cách hiệu quả – Uống nhiều nước nhằm kích thích sản xuất nước bọt, làm suy yếu các loại vi khuẩn gây bệnh ở trong khoang miệng – Trách các tác nhân gây kích ứng cho răng miệng như là sử dụng nước súc miệng có nồng độ quá mạnh, dùng nhiều đồ uống có cồn hay thuốc lá 3.2. Áp dụng thủ thuật y tế Nếu như tình trạng nướu sưng kéo dài hơn 2 tuần cho dù bạn đã thử áp dụng đủ mọi cách điều trị thì xin chia buồn với bạn, lúc này hiện tượng sưng nhức đã trở nên nghiêm trọng hơn và bạn sẽ bắt buộc phải đi thăm khám ở các bệnh viện hoặc trung tâm nha khoa. Sau khi thăm khám lâm sàng cũng như trải qua khai thác bệnh sĩ, các bác sĩ có thể chỉ định bạn chụp thêm X-quang hoặc xét nghiệm máu nếu như cần thiết. Tùy thuộc vào kết quả thăm khám, bạn sẽ được kê toa nước súc miệng nhằm ngăn ngừa mảng bám, trong một số trường hợp có viêm nhiễm thì bắt buộc phải sử dụng thuốc kháng sinh. Một trong những biện pháp khác đó là cạo vôi răng và làm sạch chân răng. Bác sĩ sẽ thực hiện làm sạch mảng bám và cao răng nhằm phục hồi nướu, trường hợp bị viêm nướu nặng thì bạn sẽ cần đến phẫu thuật. 4. Một số biện pháp phòng tránh viêm nướu Để nướu răng luôn được chắc khỏe cũng như không phải trải qua những khó chịu, bạn có thể thực hiện một số biện pháp phòng tránh như là: – Đi khám răng ít nhất 6 tháng/lần để làm sạch răng và nướu – Bổ sung đầy đủ vitamin C để cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho răng miệng – Chải răng ít nhất là 2 lần/ngày và sử dụng chỉ nha khoa thường xuyên, đặc biệt là sau mỗi bữa ăn – Massage lợi răng nhẹ nhàng để loại bỏ nguy cơ đau răng, xoa bóp nhằm tăng cường lưu thông máu đến khu vực lợi – Từ bỏ thói quen hút thuốc lá hay uống nhiều rượu bia Đừng quên thăm khám định kỳ để bảo vệ sức khỏe răng miệng bạn nhé Trên đây là các thông tin quan trọng cần nắm được về hiện tượng nướu răng bị sưng nhức. Nếu như bị làm phiền bởi những cơn đau nướu, tốt hơn hết là bạn nên thăm khám sớm với các bác sĩ chuyên khoa để được chặn đứng những nguy cơ nguy hiểm gây ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng.
thucuc
1,221
Viêm khớp nhiễm khuẩn nguy hiểm như thế nào bạn biết chưa? Các bệnh lý về xương khớp luôn làm ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của chúng ta. Một trong những bệnh lý xương khớp khá phổ biến hiện nay phải kể đến viêm khớp nhiễm khuẩn. 1. Tìm hiểu về tình trạng Viêm khớp nhiễm khuẩn là tình trạng vi trùng xâm nhập vào trong các khớp xương bằng đường máu từ các ổ nhiễm trùng khác hoặc từ bên ngoài xâm nhập trực tiếp vào trong khớp. Thông thường các bệnh lý về xương khớp sẽ xảy ra ở người cao tuổi, nhưng viêm khớp nhiễm khuẩn lại khác, không những xuất hiện ở người già mà nó còn xuất hiện ở trẻ nhỏ. Đây là đối tượng có sức đề kháng tương đối kém, dễ dàng bị các loại vi khuẩn xâm nhập. Nguyên nhân Thông thường, vi trùng có thể xâm nhập vào cơ thể chúng ta bằng 3 con đường là đường hô hấp, đường tiêu hoá và đường tiết niệu, sinh dục. Nếu như hàng rào sức đề khác của cơ thể khỏe mạnh thì có thể không chế được những con vi trùng này dễ dàng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khả năng miễn dịch của cơ thể giảm, khi đó vi trùng sẽ xuất nhập vào cơ thể từ một ổ vi trùng nguyên phát mà cơ thể không thể kiểm soát được. Sau đó vi trùng sẽ vào máu và đi tới các cơ quan trong cơ thể, trong đó có xương khớp. Trong trường hợp vi trùng xâm nhập trực tiếp vào trong khớp, nguyên nhân chính là kỹ thuật tiêm chích không đảm bảo, chưa được xử lý vô trùng. Tuy nhiên hiện nay quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong ngành y tế rất tốt, do vậy biến chứng viêm khớp nhiễm khuẩn do kỹ thuật nhiễm khuẩn gây ra là khá hiếm. Bên cạnh vi trùng là nguyên nhân gây ra viêm khớp nhiễm khuẩn thì còn có vi rút, nấm. Thông thường nếu gây ra từ vi rút, thì bệnh sẽ có thể kiểm soát được, không gây ra các biến chứng nghiêm trọng, sau một thời gian ngắn bệnh sẽ tự lành. Còn đối với nấm, thì bệnh chỉ xuất hiện trong một số trường hợp có cơ địa đặc biệt, chẳng hạn như bệnh nhân bị nhiễm HIV. Các nguy cơ dẫn tới viêm khớp nhiễm khuẩn Bên cạnh các nguyên nhân kể trên, thì cần phải có các cơ địa đặc biệt thì vi trùng mới có thể xâm nhập được. Các cơ địa đặc biệt này bao gồm: Các bệnh lý về viêm khớp chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp, gút, thoái hóa khớp,... Cơ thể bị suy giảm miễn dịch. Thông thường xuất hiện tình trạng này là do sử dụng corticoid có trong các loại thuốc điều trị bệnh trong thời gian dài. Triệu chứng nhận biết Hầu hết triệu chứng viêm khớp nhiễm khuẩn cũng giống như các loại viêm khớp khác, đều sưng, nóng, đỏ, đau và đau nhiều vào lúc sáng sớm. Tuy nhiên, so với các loại viêm khớp khác, viêm khớp nhiễm khuẩn diễn tiến nhanh hơn, gấp hơn, đồng thời nó thường gặp ở các khớp lớn, chẳng hạn như khớp gối, khớp háng hoặc là khớp cổ chân, khớp vai. Đi kèm với tình trạng viêm khớp, bệnh nhân luôn luôn gặp phải tình trạng nhiễm trùng toàn thân, tức là bệnh nhân sẽ sốt cao, ớn lạnh, mệt mỏi. Hoặc có các triệu chứng rối loạn tiêu hoá như là chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy,... 2. Bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn có nguy hiểm không Bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn có nguy hiểm không, đây là vấn đề mà nhiều người lo lắng. Cũng giống như những bệnh viêm khớp khác, nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách thì tình trạng này có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Như đã đề cập, tốc độ tiến triển của bệnh lý này rất nhanh và dễ gây ra tình trạng thoái hóa khớp. Nhiều người quá chủ quan trong việc điều trị đã bị những cơn đau do biến chứng của viêm khớp nhiễm khuẩn gây ra, như biến dạng khớp, viêm khớp,... Chỉ có tiến hành điều trị mới có thể giúp cải thiện tình trạng này. 3. Viêm khớp nhiễm khuẩn cần chú ý gì? Có thể thấy rằng, mức độ ảnh hưởng của viêm khớp nhiễm khuẩn đến sức khoẻ của chúng ta là rất lớn. Vì thế, không được chủ quan, ngoài việc điều trị bệnh tích cực theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cũng nên xây dựng một thói quen sinh hoạt khoa học, lành mạnh. Trong đó, thừa cân béo phì là nguyên nhân gián tiếp gây nên tình trạng này. Hơn thế nữa, béo phì còn làm cho bệnh tiến triển nhanh hơn, gây nhiều khó khăn trong việc điều trị cũng như phục hồi sau phẫu thuật. Vì thế, hãy lên kế hoạch tập luyện giảm cân ngay hôm nay để hạn chế các áp lực lên xương khớp. Hơn thế nữa, việc luyện tập thể dục thể thao là một điều cần thiết đối với mọi người nhất là người bị viêm khớp nhiễm khuẩn. Nhiều người nghĩ rằng, khi bị bệnh xương khớp, tập luyện thể dục sẽ gây đau khớp, tổn thương khớp. Thực tế điều này là sai lầm, nếu tập luyện những bài tập nhẹ nhàng thì có thể cải thiện tình trạng bệnh. Ngoài ra, việc điều trị viêm khớp nhiễm khuẩn cũng gây ra cho bệnh nhân nhiều đau đớn, khó khăn. Hãy chuẩn bị cho bản thân một tinh thần vui vẻ, thoải mái và tin rằng tình trạng bệnh sẽ được cải thiện. Điều này là rất cần thiết trong quá trình điều trị bệnh.
medlatec
997
Điểm mặt 5 xét nghiệm sàng lọc trước sinh quan trọng! Xét nghiệm sàng lọc trước sinh hiện nay được xem là biện pháp tối ưu giúp mẹ bầu loại bỏ những lo âu về việc con có nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh không. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về những xét nghiệm này qua bài viết dưới đây nhé. 1. Ý nghĩa của các xét nghiệm sàng lọc trước sinh? 1.1. Giải nghĩa xét nghiệm sàng lọc trước sinh? Xét nghiệm sàng lọc trước sinh là những xét nghiệm giúp bác sĩ chẩn đoán nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Việc chẩn đoán và phát hiện sớm những bất thường ở thai nhi sẽ giúp bác sĩ có phương án chăm sóc, điều trị kịp thời. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh là những xét nghiệm giúp bác sĩ chẩn đoán nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh ở thai nhi 1.2. Những mẹ bầu nào cần thực hiện xét nghiệm này? Sàng lọc trước sinh là một bước rất quan trọng trong thai kỳ mà mẹ bầu không nên bỏ qua. Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, tất cả phụ nữ mang thai đều cần phải thực hiện xét nghiệm sàng lọc. Đặc biệt, những phụ nữ có các đặc điểm sau thì càng phải làm xét nghiệm này: Thai phụ ở độ tuổi từ 35 trở lên có nguy cơ cao sinh con mắc dị tật bẩm sinh nên cần phải thực hiện đầy đủ các xét nghiệm sàng lọc 2. Các xét nghiệm sàng lọc quan trọng 2.1. NIPT – Xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn Xét nghiệm NIPT (NIPT Test – Non-Invasive Prenatal) là một xét nghiệm giúp phân tích các đoạn ADN nhỏ đang di chuyển trong máu của mẹ bầu. Khi mẹ mang bầu đến khoảng tuần 9 – 10 của thai kỳ thì không nên bỏ qua xét nghiệm này. NIPT là phương pháp sàng lọc cho phép thực hiện phân tích các đoạn cfADN (các đoạn ADN tự do) trong máu mẹ giúp phát hiện sớm các thường di truyền ở cả mẹ và thai nhi. Đây là một xét nghiệm không xâm lấn và tất nhiên là cũng không gây hại cho thai nhi. Mục đích của NIPT chính là để tìm kiếm các nhiễm sắc thể bị thừa hoặc thiếu một bản sao. Từ đó, NIPT giúp bác sĩ dự đoán sớm nhất có thể nguy cơ mắc các hội chứng Down, Edward, Patau… ở thai nhi. Tuy nhiên, NIPT chỉ có thể dự đoán nguy cơ chứ không thể đưa ra khẳng định chắc chắn về việc thai nhi có mắc bệnh di truyền hay không. Bên cạnh đó, kết quả xét nghiệm NIPT còn phụ thuộc vào mức độ rối loạn nhiễm sắc thể. Do đó, vẫn có những trường hợp mà kết quả xét nghiệm NIPT báo dương tính giả, hoặc âm tính giả. 2.2. Double test – Một trong những xét nghiệm quan trọng nhất Đây là một trong những xét nghiệm sàng lọc đầu tiên, nên thực hiện vào khoảng tuần 11 – 13 của thai kỳ. Bác sĩ sẽ lấy máu của thai phụ để phân tích và đánh giá hai loại dấu ấn (marker). Song song quá trình xét nghiệm máu, bác sĩ cũng sẽ chỉ định mẹ nên siêu âm đo độ mờ da gáy. Từ những thông tin thu được ở cả hai phương pháp trên, bác sĩ có thể sẽ tìm thấy thai nhi có nguy cơ gặp phải vấn đề về nhiễm sắc thể như hội chứng Down (Trisomy 21). Trong trường hợp các chỉ số xét nghiệm Double test cho thấy bé có nguy cơ cao mắc dị tật bẩm sinh, thì mẹ bầu nên thực hiện thêm xét nghiệm Triple test để có kết quả chính xác hơn. Double test chính là một trong những xét nghiệm sàng lọc quan trọng nhất 2.3. Triple test Thời điểm lý tưởng để thực hiện xét nghiệm này là khoảng từ tuần 16 – 18 của thai kỳ. Xét nghiệm Triple test giúp đánh giá nguy cơ: Tuy không có khả năng xác định chính xác thai nhi có mắc dị tật bẩm sinh hay không nhưng Triple test và Double test đều giúp mẹ biết được bé có nguy cơ hay không. Nếu kết quả xét nghiệm dương tính (thai nhi có nguy cơ mắc dị tật) thì bác sĩ sẽ khuyên bạn nên làm thêm các phương pháp sàng lọc khác, như: 2.4. Chọc ối Xét nghiệm chọc ối là phương pháp sàng lọc khác hoàn toàn phương pháp siêu âm và xét nghiệm máu. Nếu siêu âm và xét nghiệm máu chỉ giúp bác sĩ phỏng đoán nguy cơ mắc dị tật thì xét nghiệm chọc ối hoàn toàn giúp bác sĩ đưa ra những chẩn đoán. Để thực hiện xét nghiệm này, bác sĩ sẽ dùng một cây kim nhỏ, đưa qua thành bụng để vào tử cung thai phụ, dưới sự hướng dẫn của thiết bị siêu âm. Cây kim này sẽ giúp bác sĩ lấy từ bọc ối ra một lượng nhỏ nước ối và đem đi xét nghiệm. Do quá trình phải nuôi cấy các tế bào để xác định nhiễm sắc thể của tế bào dịch ối sau nuôi cấy nên thường mất 2 – 3 tuần mới có kết quả. Xét nghiệm chọc ối hoàn toàn giúp bác sĩ đưa ra những chẩn đoán về nguy cơ mắc các bất thường về di truyền ở thai nhi Xét nghiệm chọc ối sẽ giúp bác sĩ tìm ra những biểu hiện về bất thường gen. Ngoài những bất thường về nhiễm sắc thể, xét nghiệm này còn giúp bác sĩ phát hiện ra: 2.5. Xét nghiệm sinh thiết gai rau Giống như chọc ối, sinh thiết gai rau là một xét nghiệm có khả năng chẩn đoán được nhiều bệnh. Để thực hiện xét nghiệm này, bác sĩ sẽ lấy một mẫu nhỏ các tế bào từ nhau thai và đem đi phân tích. Quy trình để bác sĩ lấy được những tế bào đó: Bác sĩ thực hiện siêu âm để xác định vị trí nhau thai. Sau đó sẽ dùng một cây kim, đưa qua âm đạo hoặc thành bụng vào bánh nhau và lấy các tế bào đó. Việc tiến hành sinh thiết gai nhau cũng giúp bác sĩ xác định bộ nhiễm sắc thể của thai nhi. Vì thế, xét nghiệm này sẽ giúp các mẹ bầu biết được nguy cơ con yêu có mắc các bệnh lý về di truyền hay không. Sàng lọc trước sinh là một bước rất quan trọng trong thai kỳ mà mẹ bầu không nên bỏ qua. Có thể nói, không phải xét nghiệm nào cũng sẽ cho ra kết quả chính xác. Vì vậy, các mẹ bầu vẫn nên thực hiện khám thai đầy đủ, theo các mốc bác sĩ dặn. Đặc biệt, các mẹ hoàn toàn có thể xin ý kiến của bác sĩ chuyên khoa về những nguy cơ, lợi ích và hạn chế mà các xét nghiệm này mang lại. Từ đó có thể để ra những lựa chọn phương pháp phù hợp nhất cho mình.
thucuc
1,218
Các bài tập vật lý trị liệu liệt nửa người đem lại hiệu quả Liệt nửa người là biến chứng thường gặp của bệnh tai biến mạch máu não. Để phục hồi chức năng cho bệnh nhân, bác sĩ thường khuyến khích họ đi tập vật lý trị liệu. Nếu người bệnh đang băn khoăn chưa biết thực hiện bài tập vật lý trị liệu liệt nửa người như thế nào thì hãy tham khảo những gợi ý dưới đây nhé! 1. Tình trạng liệt nửa người Khi bị liệt nửa người, khả năng vận động của người bệnh giảm rõ rệt, một bên tay và chân gần như không thể hoạt động như bình thường. Các bác sĩ cho biết, hai dạng liệt nửa người thường gặp đó là: do bẩm sinh hoặc do mắc bệnh. Đối với bệnh nhân liệt bẩm sinh, khi thai nhi còn trong bụng mẹ, não bộ bị tổn thương, ảnh hưởng tới khả năng vận động của cơ thể. Ngoài ra, không ít các trường hợp liệt nửa người do biến chứng của bệnh lý hoặc gặp chấn thương nghiêm trọng. Tai biến mạch máu não chính là nguyên nhân hàng đầu gây chứng liệt nửa người. Bệnh nhân liệt nửa người thường gặp khó khăn mỗi khi đi đứng, họ rất dễ rơi vào trạng thái mất cân bằng. Chính vì thế, bệnh nhân phải cẩn thận khi đi lại ngoài đường, tránh gặp chấn thương ngoài ý muốn. Đồng thời, phần cơ thể bị liệt thường có dấu hiệu tê ngứa, thậm chí là mất cảm giác. Một số người bệnh nói hoặc nhai nuốt thức ăn khá khó khăn. Liệt nửa người ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống sinh hoạt cũng như chất lượng sức khỏe của bệnh nhân. Tốt nhất, người bệnh nên tìm hiểu và thực hiện các bài tập vật lý trị liệu liệt nửa người để phục hồi sức khỏe và khả năng vận động. 2. Lợi ích khi phục hồi khả năng vận động bằng vật lý trị liệu Vật lý trị liệu là phương pháp điều trị phục hồi khá hiệu quả và đảm bảo an toàn đối với bệnh nhân, đặc biệt là những bạn bị liệt nửa người. Hiệu quả điều trị chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, có thể kể đến như: mức độ liệt của bệnh nhân, tình hình sức khỏe và độ tuổi của bệnh nhân. Thực tế cho thấy bệnh nhân trẻ tuổi có xu hướng phục hồi sức khỏe, khả năng vận động nhanh hơn so với bệnh nhân lớn tuổi. Trong suốt quá trình điều trị, chúng ta phải thực sự kiên trì và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ. Vậy các bài tập vật lý trị liệu liệt nửa người có tác dụng như thế nào? Nhìn chung, vật lý trị liệu sẽ giúp bệnh nhân phục hồi khả năng vận động. Đồng thời, bài tập vật lý trị liệu phù hợp hỗ trợ cải thiện sức khỏe của cơ, giúp quá trình lưu thông máu diễn ra thuận lợi hơn. Nhờ chăm chỉ luyện tập vật lý trị liệu, nhiều bệnh nhân đã phục hồi khả năng vận động và có thể quay trở lại cuộc sống bình thường. Ít nhất, người bệnh đã tự chăm sóc bản thân mình qua các thói quen sinh hoạt đơn giản, ví dụ như: đánh răng, đi vệ sinh hoặc tắm giặt,… Về lâu về dài, vật lý trị liệu có tác dụng ngăn ngừa bệnh thứ phát và ngăn ngừa nguy cơ tàn tật khá hiệu quả. 3. Nguyên tắc khi áp dụng bài tập vật lý trị liệu liệt nửa người Đối với bệnh nhân liệt nửa người, bài tập vật lý trị liệu phải chú trọng tới phía cơ thể bị liệt. Ngoài ra, người bệnh cần kết hợp tập luyện cho phần cơ thể khỏe mạnh để hạn chế nguy cơ cứng khớp xảy ra do bệnh nhân ít vận động. Chúng ta phải tuân thủ nguyên tắc tập luyện trên để quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt. Tùy từng giai đoạn, người bệnh sẽ thực hiện bài tập vật lý trị liệu liệt nửa người khác nhau. Bệnh nhân cần luyện tập dưới sự theo dõi, hướng dẫn của các chuyên gia để đảm bảo kỹ thuật chính xác, bài tập phù hợp với tình hình sức khỏe. Để tăng khả năng phục hồi, bệnh nhân liệt nửa người nên bắt đầu luyện tập ngay sau khi tình trạng bệnh ổn định. Thông thường, chuyên viên sẽ hướng dẫn bạn luyện tập từ các bài đơn giản rồi mới tăng dần độ khó. 4. Gợi ý các bài tập vật lý trị liệu liệt nửa người Nhìn chung, các bài tập vật lý trị liệu khá đa dạng, bệnh nhân có thể lựa chọn tư thế phù hợp nhất để luyện tập, ví dụ: tư thế nằm, ngồi hoặc đi, đứng… Bài tập vật lý trị liệu liệt nửa người sẽ tác động tới nhiều vị trí trên cơ thể để rút ngắn quá trình phục hồi cho bệnh nhân bị liệt. Bệnh nhân sẽ bắt đầu từ những bài tập thụ động đơn giản để làm quen dần, tăng quá trình tuần hoàn của máu. Nhìn chung, giai đoạn này người bệnh phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và cần có người thân bên cạnh động viên, hỗ trợ. Một số bài tập thụ động như: tự luyện tập với cánh tay khỏe mạnh, người bệnh nằm ngửa, đặt hai tay trước ngực, rồi sau đó đan vào nhau. Bệnh nhân sẽ tận dụng sức của tay để nâng cánh tay đang bị liệt lên cao. Với bài tập này, bạn nên thực hiện lặp đi lặp lại từ 5 - 10 lần. Kỹ thuật viên cũng sẽ giúp người bệnh vận động tay, chân liệt để giúp khớp ở khu vực này hoạt động linh hoạt hơn, tăng khả năng cử động cho chân, tay… Thời gian luyện tập thường kéo dài khoảng 5 - 7 phút. Trong giai đoạn tập thụ động, bệnh nhân cần được thay đổi tư thế thường xuyên, nếu không họ có nguy cơ hoại tử da rất cao. Đây là vấn đề thường gặp ở bệnh nhân liệt nửa người hoặc liệt toàn thân. Sau khi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân có những chuyển biến tích cực, kỹ thuật viên sẽ hướng dẫn thêm các bài tập vật lý trị liệu liệt nửa người chủ động. Thời điểm này, người bệnh bắt đầu cử động được, song sức khỏe cơ khá yếu nên cần luyện tập nhiều hơn. Chuyên gia trị liệu thường cho bệnh nhân sử dụng thiết bị hỗ trợ như máy đạp xe để họ luyện tập và tăng sức chân. Sau khi luyện tập các bài tập tăng cường sự dẻo dai, linh hoạt cho khớp tay, khớp chân, người bệnh có thể tập đi, đứng dưới sự hỗ trợ của các thiết bị cũng như kỹ thuật viên. Sau thời gian dài kiên trì, người bệnh liệt nửa người dần quay trở lại cuộc sống bình thường, họ có thể tự thực hiện các hoạt động đơn giản, tự chăm sóc bản thân mình. Hy vọng rằng qua những chia sẻ trên, chúng ta đã hiểu hơn về lợi ích của vật lý trị liệu trong quá trình điều trị, phục hồi cho bệnh nhân liệt nửa người. Đồng thời, bệnh nhân cũng tham khảo được một số bài tập vật lý trị liệu liệt nửa người phù hợp với tình hình sức khỏe.
medlatec
1,261
5 loại xơ vữa động mạch phổ biến và triệu chứng nhận biết Xơ vữa động mạch là tình trạng lắng đọng các chất trong máu gồm chất béo, các tế bào viêm và tế bào cơ trơn, mạng lưới mô liên kết có chứa huyết khối, canxi. Tùy từng vị trí các mảng xơ vữa hình thành mà các biểu hiện và mức độ nguy hiểm khác nhau. Dưới đây là 5 loại xơ vữa thường gặp tương ứng với các vị trí. 1. Xơ vữa mạch vành Động mạch vành là hệ thống động mạch duy nhất cung cấp máu nuôi dưỡng cơ tim, đảm bảo hoạt động co bóp của quả tim. Bởi vậy, khi mạch vành xuất hiện các mảng xơ vữa sẽ khiến máu lưu thông qua đây gặp nhiều khó khăn, gây ra bệnh mạch vành. Cơ tim không nhận đủ máu khiến hoạt động bơm máu của tim bị ảnh hưởng, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu ở vùng ngực cũng như toàn cơ thể. Thiếu máu cơ tim đột ngột có thể gây nhồi máu cơ tim cấp tính. Trong khi đó, cơ tim bị thiếu máu trong thời gian dài có thể làm tim suy yếu, gây suy tim. Xơ vữa mạch vành rất phổ biến với những cơn đau thắt ngực. Các triệu chứng có thể gặp khi mạch vành bị xơ vữa gồm: – Đau ngực: Đây là một triệu chứng điển hình của người bệnh bị xơ vữa mạch vành. Cơn đau ngực thường kéo dài vài phút, đau như đè nặng, lan lên vai trái, lan xuống cánh tay trái. Đau có thể xảy ra khi gắng sức, khi người bệnh gặp cảm xúc mạnh và thường đỡ khi nghỉ ngơi.  Nếu trong trường hợp đau ngực xuất hiện đột ngột, kéo dài vài chục phút đến hàng giờ, không đỡ khi nghỉ, có thể nhồi máu cơ tim đang xảy ra. Nhồi máu cơ tim khi đã xảy ra là một cấp cứu tim mạch, cần phải điều trị kịp thời. – Các triệu chứng khác: Nếu bệnh mạch vành gây suy tim mạn tính thì bệnh nhân có thể có các triệu chứng như khó thở, khó thở khi gắng sức, có cơn khó thở về đêm, sưng phù, tím tái tay chân.  2. Xơ vữa động mạch não Xơ vữa mạch máu não là tình trạng nội mạc mạch máu não bị tổn thương gây sẹo, làm thành mạch máu dày lên, xơ cứng, lòng mạch hẹp dần. Cùng với huyết khối, xơ vữa là một yếu tố quan trọng gây tắc nghẽn mạch máu não, làm gia tăng nguy cơ đột quỵ não.  Nếu bị xơ vữa mạch não, người bệnh có thể có các dấu hiệu và triệu chứng như:  – Tê, yếu ở tay hoặc chân một cách đột ngột – Khó nói hoặc nói chậm – Mắt rủ xuống, mất thị lực tạm thời ở một bên Đây là những tín hiệu quan trọng cảnh báo một cơn đột quỵ nhẹ hay thiếu máu não thoáng qua (TIA). Nếu không được điều trị, đột quỵ nhẹ có thể tiến triển thành đột quỵ thực sự trong tương lai. 3. Xơ vữa động mạch cảnh Động mạch cảnh là một nhánh động mạch lớn xuất phát từ động mạch chủ ngực, hướng lên trên và chia nhánh đưa máu lên nuôi dưỡng não bộ. Sự hình thành các mảng xơ vữa ở động mạch cảnh có thể gây giảm lưu lượng máu cung cấp cho hệ tuần hoàn não, là một trong những nguyên nhân chính gây đột quỵ nhồi máu não.  Nhiều bệnh nhân chỉ phát hiện hẹp mạch cảnh khi xảy ra tai biến mạch máu não. Triệu chứng của đột quỵ não do tắc nghẽn động mạch cảnh gồm có: – Suy giảm ý thức nhanh chóng – Nhìn mờ đột ngột – Nói khó, khó biểu đạt ngay cả những từ ngữ đơn giản – Yếu liệt nửa người, mức độ tùy bệnh nhân – Khi khám lâm sàng có thể nghe thấy tiếng thổi ở động mạch cảnh Các mảng xơ vữa ở động mạch cảnh có thể chặn đường cung cấp máu cho não, gây đột quỵ. 4. Xơ vữa động mạch ngoại biên 4.1 Xơ vữa động mạch ngoại biên là gì? Xơ vữa hệ thống động mạch ngoại biên là tình trạng cứng và dày lên của thành của các động mạch ngoại biên – động mạch cung cấp máu nuôi dưỡng các chi – chủ yếu là các động mạch khẩu kính lớn và trung bình. Đây là nguyên nhân gây nên các bệnh như: thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh mạch máu ngoại biên, đột quỵ nhồi máu não, phình động mạch chủ bụng… Bệnh động mạch ngoại biên hiện có xu hướng tăng lên cùng với sự già hóa dân số, lối sống thay đổi và sự gia tăng của các yếu tố nguy cơ tim mạch. Sau tuổi 70, khoảng 20% dân số bị bệnh động mạch ngoại biên. 4.2 Các yếu tố nguy cơ gây nên xơ vữa động mạch ngoại biên – Rối loạn cholesterol bất thường – Bệnh tiểu đường – Huyết áp cao – Tiền sử gia đình – Hút thuốc lá – Béo phì, thừa cân 4.3 Các triệu chứng – Đau cách hồi: Người bệnh cảm thấy đau chuột rút ở vùng đùi, hông và bắp chân khi đi lại, đỡ hoặc hết đau khi nghỉ. Khi bệnh nặng, người bệnh có thể chỉ đi được vài chục mét là đã thấy đau chân và phải dừng lại để nghỉ. Đau không đỡ khi nghỉ ngơi, vết thương ở chân khó lành thậm chí nhiễm trùng, hoại tử; chân bên bị bệnh lạnh hơn chân lành hoặc lạnh hơn so với các phần chi phía trên. – Chân tay lạnh, teo cơ, da khô do giảm máu nuôi dưỡng – Mạch chi dưới bắt kém hoặc không bắt được 5. Xơ vữa động mạch chủ bụng Động mạch chủ bụng bị xơ vữa có thể là yếu tố nguy cơ gây ra phình động mạch chủ. Xơ vữa xảy ra ở vị trí này thường không có triệu chứng nhưng rất nguy hiểm nếu xảy ra biến cố. Đặc biệt có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu vỡ phình.  Các triệu chứng có thể gặp ở phình động mạch chủ gồm: – Đau ngực, đau lưng – Các dấu hiệu chèn ép lồng ngực như: khàn tiếng, nuốt khó, hội chứng tĩnh mạch chủ trên (phù mặt, cổ, chi trên). – Đau bụng nếu nguyên nhân do phình động mạch chủ bụng. Nhiều trường hợp thấy khối mạch ở bụng đập theo nhịp của tim. Phình động mạch chủ là hậu quả khi động mạch chủ bụng có các mảng xơ vữa. Bất cứ loại xơ vữa động mạch nào đều có thể gây nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Bởi vậy, người bệnh nên đi khám thường xuyên tại các chuyện khoa tim mạch để được chẩn đoán, phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ, để phòng tránh xơ vữa các động mạch. Nếu đã mắc bệnh, cần tuân thủ nghiêm phác đồ hoặc những tư vấn điều trị của bác sĩ chuyên khoa để bệnh có thể sớm cải thiện. 
thucuc
1,246
Retinol an toàn khi sử dụng đúng cách Retinol thường được coi là thần dược đối với các tín đồ skincare. Tuy nhiên, bên cạnh những công dụng thần kỳ thì những tai tiếng của retinol cũng khiến nhiều người e ngại. Vậy làm thế nào để sử dụng retinol an toàn và mang lại hiệu quả cao nhất? 1. Retinol là gì? Retinol là dẫn xuất của vitamin A, thuộc nhóm retinoid. Retinol thường được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da không kê đơn (OTC) để điều trị mụn trứng cá và nếp nhăn. Retinol hoạt động bằng cách trung hòa những gốc tự do có trong da. Các gốc tự do này chính là nguyên nhân gây tổn thương collagen. Trong nhóm retinoid còn có nhiều dẫn chất khác ví dụ như tretinoin thường được tìm thấy trong các sản phẩm kê đơn. Tretinoin có hoạt tính mạnh hơn retinol, đó là lý do tại sao các sản phẩm chứa nó thường chỉ được bán theo đơn. Chúng cũng thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá nặng không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác. 2. Tác dụng của retinol như thế nào? Retinol từ lâu đã được xem là thần dược của nhiều tín đồ skincare nhờ vào nhiều công dụng tuyệt vời:Retinol thúc đẩy quá trình phát triển và tái tạo tế bào. Nó có khả năng điều trị mụn trứng cá và được xem là cứu cánh trong điều trị mụn trứng cá nặng hoặc cứng đầu. Retinol giúp giúp tăng tốc độ luân chuyển tế bào để giữ cho lỗ chân lông thông thoáng, không bị tắc nghẽn từ đó giúp giảm mụn trứng cá. Retinol còn có thể làm mờ vết tăng sắc tố và đốm đỏ.Nó cũng có thể làm mịn da của bạn và thúc đẩy làn da đều màu hơn. Nó cũng có thể ngăn ngừa sự phân hủy collagen, thúc đẩy tăng sản xuất collagen trong lớp hạ bì để cung cấp các lợi ích chống lão hóa. Collagen là một thành phần quan trọng giúp tăng cường độ ẩm và độ đàn hồi của da.Retinol cũng có khả năng phòng ngừa các dấu hiệu lão hóa và tác hại của ánh nắng mặt trời Retinol có nhiều công dụng khác nhau nhưng cách dùng retinol cần chính xác 3. Retinol có an toàn không? Trong khi da của bạn đang điều chỉnh để phù hợp với retinol, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ bao gồm đỏ, kích thích, bong tróc, cảm giác nhức nhối hay bị lột da. Tuy nhiên, chúng thường sẽ khá nhẹ và giảm dần sau 2 đến 3 tuần sử dụng.Trên thực tế có một số đối tượng không nên sử dụng retinol thường xuyên hoặc thậm chí là không được sử dụng. Theo Viện Da liễu Hoa Kỳ những người có dị ứng da, bệnh chàm, bệnh trứng cá đỏ không nên dùng retinol quá thường xuyên. Retinol giúp đẩy nhanh quá trình luân chuyển tế bào. Mặc dù đây là cách giúp điều trị và làm giảm mụn trứng cá, sẹo hoặc tăng sắc tố, nhưng nó cũng gây khô và bong tróc da. Vì vậy, nếu bạn có các vấn đề về da, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thử dùng retinol. Đặc biệt lưu ý là những người mang thai nên tránh retinol. Sử dụng vitamin A ở phụ nữ mang thai có thể gây hại và làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. 4. Cách lựa chọn sản phẩm retinol phù hợp Trước tiên, bạn sẽ phải tìm một sản phẩm phù hợp với làn da của mình. Nếu đây là lần đầu tiên bạn dùng thử retinol, hãy bắt đầu với một sản phẩm có nồng độ retinol rất thấp, như 0,1 đến 0,25%. Differin có thể là một lựa chọn tốt. Trước đây nó chỉ được bán theo đơn, nhưng giờ đây bạn có thể dễ dàng mua được mà không cần đơn và nó tương đối nhẹ nhàng với mọi loại da. Nếu bạn đã sẵn sàng chuyển sang nồng độ cao hơn, hãy thử retinol 0,5%. Khi dùng retinol, điều quan trọng là sử dụng kem chống nắng trước khi ra ngoài, vì retinol có thể làm cho da của bạn nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời. Sử dụng retinol thế nào và lựa chọn như thế nào là thắc mắc của rất nhiều chị em 5. Cách dùng retinol trong quy trình chăm sóc da của bạn Bạn có thể bắt đầu retinol bằng cách sử dụng nó vào ban đêm, vài lần một tuần. Dưới đây là cách để bắt đầu kết hợp retinol vào chu trình skincare hàng ngày của bạn:Rửa sạch mặt và đợi cho đến khi da khô hoàn toàn. Một số sản phẩm có thể hoạt động tốt hơn khi thoa lên da ẩm, nhưng với retinol, da ẩm có thể tăng kích ứng.Lấy một lượng sản phẩm retinol cỡ hạt đậu. Bắt đầu thoa từ cằm theo hướng lên trên và hướng ra ngoài. Hãy thoa đều lên mặt, nhưng lưu ý tránh vùng mắt và miệng. Tiếp đến, bạn có thể thoa các sản phẩm dưỡng da như serum hoặc kem dưỡng. Do retinol có thể gây khô da, bạn nên sử dụng một loại kem dưỡng ẩm hiệu quả để giúp giữ ẩm cho da và bảo vệ hàng rào của da.Cuối cùng, đừng quên thoa kem chống nắng nếu bạn dùng retinol vào ban ngày.Hỏi ý kiến bác sĩ da liễu trước khi sử dụng retinol nếu bạn đang sử dụng bất kỳ phương pháp điều trị mụn tại chỗ nào khác. Nhìn chung, retinol không tương hợp với vitamin C hoặc axit hydroxy, vì những thành phần đó cũng có thể gây kích ứng cho da. Mặt khác, các sản phẩm retinol rất phù hợp để kết hợp với kem dưỡng ẩm hoặc các sản phẩm bao gồm axit hyaluronic hoặc niacinamide. 6. Dùng retinol bao lâu thì có hiệu quả? Để thấy sự cải thiện sau khi dùng retinol bạn cần phải kiên nhẫn. Thông thường, có thể mất ít nhất 3 đến 6 tháng (và đôi khi lâu hơn) để thấy kết quả với các sản phẩm không kê đơn, còn các sản phẩm retinol kê đơn thường hoạt động nhanh hơn một chút. Đôi khi nó có thể làm bạn nản lòng, nhưng đừng bỏ cuộc vì sử dụng retinol là một “cuộc chơi” lâu dài.Retinol là một thành phần chăm sóc da thần kỳ. Kiên nhẫn sử dụng chúng chính là chìa khóa để đẩy lùi các dấu hiệu hư tổn, lão hóa, lưu giữ làn da tươi trẻ, căng mịn, đầy sức sống.com
vinmec
1,128
Tuyển dụng Nhân viên kinh doanh Tuyển dụng Nhân viên kinh doanh( SL:03, Lương cứng: 10 - 12 triệu ) MÔ TẢ CÔNG VIỆC: - Tìm hiểu, nắm vững các sản phẩm đã và đang phân phối của công ty. - Thực hiện công tác kinh doanh, phân phối các sản phẩm đến thị trường. - Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng (Duy trì, chăm sóc mối quan hệ tốt với khách hàng hiện tại của công ty. Xây dựng các chính sách bán hàng như giới thiệu sản phẩm, làm demo sản phẩm, tham gia các gói thầu). - Lập báo cáo, kế hoạch, chiến lược kinh doanh và phát triển khách hàng. - Khảo sát thị trường, tìm hiểu và phân tích đối thủ và nhu cầu mới đưa ra tư vấn, đề xuất cho công ty. - Phối hợp với các phòng ban liên quan trong quá trình xin cấp phép, thực hiện hợp đồng và nhận hàng, hoàn thiện hồ sơ thầu, phối hợp giải quyết/ báo cáo các tình huống sự cố phát sinh trong quá trình thực hiện. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Lương cứng: 10.000.000 - 12.000.000 VNĐ - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… - Đề xuất khen thưởng, đề bạt khi bản thân và cá nhân khác có thành tích tốt - Đề xuất được tham gia đào tạo trong và ngoài công ty nhằm phát triển trong công việc - Tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp của công ty - Đưa ra kiến nghị, đề xuất, cải tiến phương pháp làm việc và những tồn tại của phần hành mình đảm nhận và các phần hành khác nhằm phát triển công ty. ĐỊA ĐIỂM LÀM VIỆC: Số 22 ngõ 253 Thụy khuê, Tây Hồ, Hà Nội. CV gửi về theo một trong các cách sau: - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
357
Tổng quan chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên Kiểm tra sức khỏe cho người lao động theo định kỳ là một trong những quy định do bộ luật lao động đề ra. Việc tuân thủ chấp hành theo quy định này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người lao động mà còn hoàn thành trách nhiệm của doanh nghiệp. Vậy chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên là bao nhiêu? 1. Tại sao phải khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên? Khám sức khỏe định kỳ không chỉ là nghĩa vụ của người sử dụng lao động mà còn là quyền lợi của nhân viên. Thực tế, khi tuân thủ đúng quy định kiểm tra sức khỏe theo định kỳ sẽ giúp nhân viên dễ dàng kiểm soát bệnh hoặc phát hiện những biểu hiện bất thường của cơ thể. Điều này không chỉ có ý nghĩa hạn chế nguy cơ bệnh tình chuyển biến nặng nề mà còn giúp quá trình điều trị được rút ngắn và giảm thiểu chi phí. Ngoài ra, điều trị bệnh sớm còn gia tăng tỷ lệ hồi phục, đẩy lùi những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Theo bộ luật quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động thì mọi chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên hoàn toàn do doanh nghiệp chi trả. Bên cạnh đó, nhà nước cũng đã đưa ra quy định về luật lao động với nhiều điều khoản bổ sung nhằm nâng cao quyền lợi của người lao động. Điển hình như: Theo điều khoản số 152 của bộ luật lao động được ban hành năm 2012 quy định về nghĩa vụ chăm sóc sức khỏe người lao động như sau: doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ đúng nghĩa vụ kiểm tra sức khỏe định kỳ cho nhân viên, kể cả những đối tượng tập nghề, học nghề. Đối với nữ giới, cần được bổ sung khám thêm chuyên khoa phụ sản. Đối với những người làm việc trong môi trường khắc nghiệt, cần phải sàng lọc nguy cơ mắc bệnh do nghề nghiệp gây ra. Theo điều khoản số 21 của bộ luật an toàn vệ sinh lao động được ban hành năm 2015 quy định về trách nghiệm khám sức khỏe cho nhân viên như sau: doanh nghiệp cần phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ít nhất 1 lần/năm. 2. Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên Ngoài việc tư vấn các gói dịch vụ kiểm tra tổng quát thì chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên cũng là một trong số những thắc mắc thường gặp nhất. Thực tế, ở mỗi bệnh viện, phòng khám sẽ có những gói khám sức khỏe khác nhau. Cụ thể như: 2.1. Gói khám tổng quát tiêu chuẩn Với gói dịch vụ này, người lao động (từ 18 tuổi trở lên) được kiểm tra sức khỏe nhằm phát hiện những vấn đề liên quan đến tình trạng cao huyết áp, tiểu đường, béo phì, tăng men gan,... Ngoài ra, nữ giới còn được kiểm tra tình trạng viêm nhiễm phụ khoa và các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản. Cụ thể như: Khám lâm sàng: bao gồm các gói khám nội tổng quát, cân nặng, thị lực, huyết áp, răng miệng, tai - mũi - họng - mắt. Đối với nữ giới, bạn sẽ được khám thêm về phụ khoa và vú. Xét nghiệm: người lao động sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm để tiến hành phân tích tế bào máu ngoại vi, kiểm tra men gan AST, ALT, định lượng nồng độ Glucose, chức năng gan thận Creatinin và Ure, xét nghiệm rối loạn mỡ máu: Triglycerid, Cholesterol và kiểm tra các bệnh truyền nhiễm như HIV, viêm gan B,... Ngoài ra, bệnh nhân còn được thực hiện xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu, soi tươi dịch âm đạo, tế bào âm đạo cổ tử cung ở nữ giới. Chẩn đoán hình ảnh: thực hiện chụp X - quang tim phổi thẳng và siêu âm ổ bụng. 2.2. Gói khám tổng quát toàn diện Gói khám này cũng bao gồm những danh mục thăm khám như gói khám tổng quát tiêu chuẩn nhưng được bổ sung thêm một số dịch vụ khác. Điển hình như: Xét nghiệm sinh hóa máu: Xét nghiệm Hb A1C đánh giá đường trong máu trong 3 tháng. Xét nghiệm Acid Uric để tiên lượng sớm đối với những trường hợp có nguy cơ mắc bệnh gout. Xét nghiệm huyết học: để xác định nhóm máu. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp: TSH, T3, FT4. Xét nghiệm Turmo Market: AFP, Cyfra 21,... Chụp X - quang: tuyến vú với nữ. Siêu âm vú, siêu âm tuyến giáp. Điện tâm đồ: nhằm tìm kiếm mầm mống có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu cơ tim, các căn bệnh có liên quan đến dẫn truyền, nhồi máu cơ tim,... Với gói khám toàn diện, chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên sẽ có phần cao hơn so với dịch vụ kiểm tra tổng quát thông thường. Tuy nhiên, khi thực hiện gói khám này, bệnh nhân sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng hơn các vấn đề sức khỏe và tầm soát nguy cơ gây bệnh. 3. Những lưu ý khi đi khám sức khỏe Khi được doanh nghiệp tài trợ chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên, mọi người nên chủ động tham gia thăm khám đúng quy định để bảo vệ quyền lợi của mình. Bên cạnh đó, khi được thăm khám định kỳ, các bạn sẽ dễ dàng theo dõi tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường để can thiệp sớm. Tuy nhiên, khi đi khám sức khỏe thì có cần chuẩn bị gì không? Theo bác sĩ, bệnh nhân cần phải lưu ý một số điều dưới đây trước khi đi kiểm tra tổng quát, cụ thể gồm: Sổ tay ghi chép thăm khám sức khỏe theo định kỳ. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Đối với nữ giới, cần phải vệ sinh vùng kín để quá trình thăm khám diễn ra theo đúng tiến độ. Nếu ngày kiểm tra sức khỏe trùng với ngày có kinh thì bạn cần báo với bác sĩ và không phải khám phụ khoa. Mọi người nên mặc quần áo rộng, không mặc quần áo quá bó sát, gây khó khăn trong lúc thăm khám. Để bảo vệ sức khỏe của mình, mọi người nên đeo khẩu trang khi tham gia kiểm tra sức khỏe. Tuy nhiên, khi khám miệng - họng thì mọi người nên tháo khẩu trang. Tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Với bài viết này, bạn đọc sẽ được cung cấp thêm một số thông tin xoay quanh các gói khám và chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên. Ngoài ra, chúng tôi cũng hy vọng mọi người hiểu rõ hơn về quyền lợi của nhân viên và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong luật lao động.
medlatec
1,183
Người đau dạ dày có uống được cây lạc tiên không Cây lạc tiên được biết đến trong dân gian với nhiều công dụng hỗ trợ cho sức khỏe, tuy nhiên điều này chưa được khoa học kiểm chứng rõ ràng trong việc điều trị đau dạ dày. Tuy nhiên nhiều người bệnh lại cho rằng cây lạc tiên có tác dụng tốt trong việc điều trị bệnh đau dạ dày. Cùng tìm hiểu thực hư về việc đau dạ dày có uống được cây lạc tiên không nhé. 1. Đặc tính và công dụng của cây lạc tiên trong y học 1.1. Trong đời sống sinh hoạt Cây lạc tiên là loại cây mang lại nhiều lợi ích cho con người, bởi tất cả các bộ phận của chúng đều sử dụng được. – Phần ngọn non của cây lạc tiên có thể dùng để nấu canh có công dụng làm mát cơ thể, thanh nhiệt, hỗ trợ ngủ ngon. – Quả khi chín sẽ ăn được, quả có vị ngọt, mùi thơm nhẹ và dễ ăn, đồng thời chứa nhiều vitamin và chất khoáng. – Dây của cây lạc tiên có thể phơi khô giúp hỗ trợ điều trị rất nhiều bệnh. Cây lạc tiên được biết đến trong dân gian với nhiều công dụng hỗ trợ cho sức khỏe 1.2. Trong y học Trong lĩnh vực y học, cây lạc tiên cũng mang lại nhiều ích lợi như: – Trị giun sán bằng cách đun nước uống. – Sử dụng như trà uống hằng ngày sẽ giảm tình trạng mất ngủ, giúp ngủ ngon giấc, giảm lo âu và thư giãn. – Hỗ trợ điều trị các chứng bệnh về dạ dày như viêm loét, phục hồi tổn thương nhanh chóng. – Lạc tiên chứa nhiều canxi nên rất tốt cho việc bảo vệ xương cũng như răng lợi, chống loãng xương. – Cây lạc tiên còn hỗ trợ ngăn ngừa bệnh thiếu máu do chứa nhiều chất sắt. – Chống oxy hóa, ngăn ngừa lão hóa da và làm chậm quá trình phát triển ung thư. – Giúp quá trình bài tiết nước tiểu nhanh hơn và ổn định huyết áp của bạn… 2. Thực hư: Đau dạ dày có uống được cây lạc tiên không? 2.1. Sự thật về cây lạc tiên chữa bệnh đau dạ dày được không Trên thực tế, cây lạc tiên chữa đau dạ dày chỉ là phương pháp dân gian được lưu truyền, chưa thực sự được khoa học kiểm chứng. Do vậy không phải cơ địa người bệnh nào cũng phù hợp khi sử dụng. Khi muốn dùng bất kỳ loại lá nào cũng đều cần tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ, người có chuyên môn. Việc tự ý điều trị tại nhà bằng cây lạc tiên sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây hại, có thể không chữa khỏi mà còn khiến bệnh nghiêm trọng hơn. 2.2. Điều trị đau dạ dày bằng cây lạc tiên có thay thế được phương pháp chuyên khoa không? Điều trị đau dạ dày bằng cây lạc tiên không thay thế được phương pháp chuyên khoa. Bởi chỉ điều trị chuyên khoa mới loại bỏ được tình trạng đau dạ dày triệt để. Người bệnh cần thăm khám trước và nhận được sự tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng, đồng thời cần có phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. Đặc biệt là đối với các trường hợp nặng người bệnh không nên tự ý điều trị tại nhà, tránh khiến bệnh chuyển nặng theo hướng xấu. Do đó, người bệnh không nên tự điều trị đau dạ dày bằng cây lạc tiên tại nhà khi chưa được sự tham vấn từ các bác sĩ. 3. Khi bị đau dạ dày, người bệnh nên làm gì? Khi thấy xuất hiện các triệu chứng đau dạ dày trước tiên người bệnh cần thăm khám sớm để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và đưa ra phác đồ điều trị đúng. Đặc biệt người bệnh không nên tự ý chẩn đoán bệnh và mua thuốc tự điều trị tại nhà bởi điều này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng bản thân. 4. Chẩn đoán đau dạ dày – Khám lâm sàng: đầu tiên bác sĩ sẽ thăm hỏi người bệnh về triệu chứng bệnh, thời gian mắc bệnh, các loại thuốc đã và đang sử dụng. – Xét nghiệm: xét nghiệm máu, xét nghiệm phân, xét nghiệm hơi thở. – Nội soi dạ dày: phương pháp này giúp bác sĩ đánh giá chuẩn tình trạng bệnh, vị trí tổn thương để đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất. Bên cạnh đó còn giúp bác sĩ điều trị cầm máu các ổ loét, sinh thiết quanh vị trí tổn thương để xác định chính xác mức độ nhiễm khuẩn hoặc các vấn đề nghi ngờ khác. Phương pháp nội soi giúp bác sĩ đánh giá chuẩn tình trạng bệnh, vị trí tổn thương để đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất 5. Điều trị đau dạ dày 5.1. Điều trị đau dạ dày bằng thuốc Căn cứ vào kết quả thăm khám ban đầu và làm các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết. Bác sĩ sẽ xác định nguyên nhân gây đau dạ dày và đưa ra phác đồ điều trị cũng như kê các loại thuốc trị bệnh hiệu quả. Thông thường, cách điều trị hiệu quả bệnh là điều trị theo nguyên nhân gây bệnh. Bên cạnh đó kết hợp điều trị với những triệu chứng kèm theo. – Đối với tình trạng viêm loét dạ dày- tá tràng: Sử dụng thuốc ức chế bơm PPI để giảm tiết axit trong dịch vị dạ dày. – Đối với tình trạng dạ dày nhiễm khuẩn HP: Sử dụng thuốc diệt khuẩn HP kết hợp thuốc PPI. – Đối với tình trạng dạ dày đau do sử dụng nhiều loại thuốc có tác dụng phụ: Điều chỉnh lại sao cho lượng thuốc phù hợp hơn, sử dụng kèm thuốc PPI Căn cứ vào kết quả thăm khám ban đầu và làm các xét nghiệm Bác sĩ sẽ xác định nguyên nhân gây đau dạ dày và đưa ra phác đồ điều trị. 5.2. Điều trị đau dạ dày bằng phương pháp khác Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, bác sĩ thường khuyến cáo người bệnh áp dụng các phương pháp sinh hoạt hỗ trợ điều trị như sau: – Chế độ ăn uống điều độ, khoa học, ăn đủ chất dinh dưỡng, ăn chậm nhai kỹ, ăn đúng giờ. – Nên tập thói quen ăn chín uống sôi, không ăn đồ ăn tái khiến tình trạng đau dạ dày nghiêm trọng hơn. – Tránh các thực phẩm gây đầy bụng khó tiêu, đồ ăn chua cay nóng, đồ nhiều dầu mỡ. – Bổ sung nhiều chất xơ, lợi khuẩn và các chất mang lại lợi ích cho đường tiêu hóa nói chung và dạ dày nói riêng. – Tránh xa các loại đồ uống có cồn, đồ uống gas, chất kích thích. – Chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao hằng ngày, hỗ trợ giảm thiểu tình trạng đau dạ dày. – Không thức quá khuya thường xuyên, nên tập ngủ sớm trước 11h – Tránh để tâm trạng bị căng thẳng kéo dài, giải tỏa mọi lo âu căng thẳng bằng cách thiền, nghe nhạc, tập yoga,….
thucuc
1,248
Công dụng thuốc Bidalic Thuốc Bidalic có công dụng trong điều trị viêm gan cấp và mạn tính do virus, rượu, thuốc, gan nhiễm mỡ và rối loạn chức năng. Để dùng thuốc Amtim an toàn và hiệu quả thì bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. 1. Bidalic là thuốc gì? Bidalic thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.Thành phần của thuốc Bidalic:Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate hàm lượng 25mg;Các thành phần tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc.Biphenyl dimethyl dicarboxylate là chất tổng hợp tương tự Schisandrin C, đây là một thành phần được phân lập từ quả Ngũ vị tử (Fructus schisandrae). Fructus schisandrae có tác dụng cải thiện chức năng gan và các triệu chứng ở bệnh nhân nhiễm viêm gan siêu vi B mạn tính. Biphenyl dimethyl dicarboxylate được xem là chất trung gian để tổng hợp chất đồng phân vị trí của Schisandrin C.Ngoài ra, Biphenyl dimethyl dicarboxylate còn có công dụng làm tăng đáng kể khả năng giải độc của gan và chống lại tác động gây đột biến các chất hóa học có khả năng gây ung thư, ví dụ như aflatoxin B và benz(a)pyrene. Độc tính của Biphenyl dimethyl dicarboxylate mang lại rất thấp. Không có tác động gây quái thai hay đột biến nào được ghi nhận. 2. Chỉ định dùng thuốc Bidalic Thuốc Bidalic được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Viêm gan cấp và mạn tính do virus, bao gồm cả virus viêm gan B.Viêm gan nguyên nhân do rượu.Viêm gan do thuốc: Một số loại thuốc gây viêm gan như kháng sinh, chống nấm, sulfamid, chống lao, chống ung thư.Bệnh gan nhiễm mỡ.Rối loạn chức năng gan mà nguyên nhân do mệt mỏi, khó ở, chán ăn. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Bidalic Cách sử dụng thuốc Bidalic:Thuốc Bidalic dùng bằng đường uống. Uống thuốc với một cốc nước đầy sau bữa ăn.Liều tham khảo thuốc Bidalic như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng liều Bidalic 1-2 viên/ lần x 3 lần/ ngày.Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Sử dụng liều Bidalic 1 - 2 viên/ ngày.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Sử dụng liều 2 - 3 viên/ ngày.Trẻ em dưới 2 tuổi: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Sau khi men gan trở về bình thường, người bệnh vẫn nên duy trì trị liệu bằng Biphenyl dimethyl dicarboxylate trong vòng 6 tháng - 1 năm.Lưu ý: Liều thuốc Bidalic trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Bidalic cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Bidalic phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Quên liều, quá liều và cách xử trí Nếu quên liều Bidalic thì phải uống thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu liều quên gần với liều tiếp theo thì bỏ qua và uống liều tiếp theo như chỉ định. Không được uống gấp đôi liều Bidalic để bù cho liều đã quên.Khi quá liều Bidalic, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, giảm thính lực. Do đó, nếu người bệnh sử dụng quá liều Bidalic thì cần phải thông báo ngay với bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Bidalic Không dùng Bidalic cho người bệnh dị ứng với bất kỳ thành phần, tá dược nào có trong thuốc.Chống chỉ định là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do gì mà có thể dùng thuốc Bidalic trong trường hợp bị chống chỉ định. Mọi quyết định về liều lượng và cách dùng thuốc Bidalic cần phải tuân theo chỉ định từ bác sĩ. 6. Tác dụng phụ của thuốc Bidalic Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Biphenyl dimethyl dicarboxylate gây ra ít tác dụng phụ, chủ yếu là cảm giác đầy bụng, buồn nôn và nôn, chóng mặt tuy nhiên rất hiếm gặp, không nghiêm trọng, hầu hết tự khỏi sau đó mà không cần phải ngưng dùng thuốc.Ngoài các dấu hiệu trên, thuốc Bidalic có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Bidalic. 7. Lưu ý và cách bảo quản thuốc Bidalic Lưu ý khi dùng thuốc Bidalic:Thận trọng dùng Bidalic với người cao tuổi vì độ nhạy cảm của thuốc ở đối tượng này có thể lớn hơn.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú, trước khi dùng thuốc Bidalic, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể mắc phải.Để tránh tình trạng tương tác thuốc, trước khi được kê đơn Bidalic thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Bidalic phù hợp.Bảo quản thuốc Bidalic:Bảo quản thuốc Bidalic nơi khô thoáng, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.Để thuốc Bidalic xa tầm với trẻ em và vật nuôi trong nhà. Bảo quản Bidalic trong bao bì gốc để tránh nhầm lẫn với các loại thuốc khác.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bidalic, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Bidalic là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
970
Bệnh dạ dày lây qua đường nào? Thưa bác sĩ, tôi bị mắc bệnh dạ dày đã hơn 2 năm nay. Tuy đã chữa trị nhiều nhưng bệnh vẫn chưa khỏi. Xin bác sĩ cho biết bệnh dạ dày lây qua đường nào? Có người bảo tôi, người nhà dễ bị lây khi có thành viên trong gia đình mắc bệnh dạ dày. Tôi đang lo có thể lây bệnh cho người thân xung quanh. (Lê Văn Công – Việt Trì, Phú Thọ). Bạn cần quan tâm: khám và điều trị bệnh về dạ dày Nhiều bạn đọc muốn tìm hiểu: Bệnh dạ dày lây qua đường nào? Trả lời: Bệnh dạ dày do sự xâm nhập của một loại vi khuẩn khá nguy hiểm, đó là vi khuẩn Hp. Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh dạ dày, trong đó có thể kể đến như: chế độ ăn uống, sinh hoạt không điều độ, sử dụng nhiều bia rượu và các chất kích thích, căng thẳng thần kinh… Qua quá trình thăm khám và điều trị các trường hợp đau dạ dày, các bác sĩ đã phát hiện nhiều bệnh nhân có mối quan hệ mật thiết như người cùng huyết thống, người cùng trong một gia đình thường có những biểu hiện khá giống nhau. Đó là các triệu chứng như đau vùng thượng vị, ợ chua, ăn không tiêu, đầy bụng… và có kết quả xét nghiệm dương tính với vi khuẩn Hp. Do vậy, có thể kết luận rằng bệnh dạ dày hoàn toàn có thể lây nhiễm từ người bệnh sang người khác, nếu bệnh nhân mang trong mình  mà không chủ động phòng tránh cho người khác cũng như tìm cách điều trị dứt điểm. Các bác sĩ sẽ giải thích rõ bệnh dạ dày lây qua đường nào khi người bệnh đi khám. Bệnh dạ dày lây qua đường nào? – Tiếp xúc trực tiếp đường miệng: Bệnh dạ dày có thể lây nhiễm thông qua các hành vi tiếp xúc trực tiếp với nước bọt của người bệnh. Sự tiếp xúc này có thể qua các vật dụng, đồ vệ sinh cá nhân, qua hôn trực tiếp, người lớn nhai mớm cơm cho trẻ nhỏ… – Lây qua đường dạ dày: Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản khiến vi khuẩn Hp từ dạ dày đi lên miệng, bám vào mảng cao răng gây lây nhiễm qua đường miệng. – Lây nhiễm vi khuẩn qua đường phân: Ngoài những đường lây trên, vi khuẩn Hp còn có thể lây qua phân người (do không rửa tay sạch sau khi đi tiêu và trước khi ăn; hay qua trung gian côn trùng như ruồi, gián… khi thức ăn không đậy kỹ). Bên cạnh đó, nước cũng có thể là trung gian truyền bệnh (Hp hiện diện trong nguồn nước ngầm, nước giếng, nước thải chưa qua xử lý)… – Lây qua đường dạ dày: Khi thực hiện nội soi với các dụng cụ chưa được tiệt trùng kỹ lưỡng từ bệnh nhân có vi khuẩn Hp có thể lây nhiễm sang dạ dày của bệnh nhân không có vi khuẩn Hp. Chúc bạn và gia đình luôn khỏe mạnh và đẩy lùi bệnh tật. Nguồn: 
thucuc
533
Mối lo ngại cho mẹ bầu khi dịch sốt xuất huyết ở Hà Nội tăng cao Mẹ bầu mắc bệnh sốt xuất huyết trong thai kỳ sẽ có nguy cơ gặp những biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Vì vậy, các mẹ đang mang bầu cần phải đặc biệt chú ý để chủ động phòng tránh bệnh trong thời điểm mà dịch sốt xuất huyết ở Hà Nội đang gia tăng nhanh chóng. 1. Hiện trạng dịch sốt xuất huyết ở Hà Nội 1.1. Tình hình dịch từ đầu năm 2023 đến hết tháng 10/2023 Dịch bệnh sốt xuất huyết đang vào giai đoạn cao điểm kéo dài trong mấy tháng vừa qua và hiện tại vẫn là căn bệnh đáng báo động trong cộng đồng. Bởi thời tiết nước ta đang vào mùa mưa, là điều kiện thời tiết thuận lợi để muỗi sinh sôi và phát triển, tăng cường khả năng lây lan dịch trong cộng đồng. Hà Nội hiện được xem là một trong những “điểm nóng” của dịch sốt xuất huyết, khiến nhiều người dân hoang mang và lo lắng. Nhiều ca bệnh sốt xuất huyết liên tục được ghi nhận tại Hà Nội gây lo lắng cho nhiều người dân Chỉ tính từ đầu năm 2023 đến hết tháng 10/2023, trên địa bàn Hà Nội ghi nhận 25.893 trường hợp mắc sốt xuất huyết (so với cùng kỳ năm 2022 con số này đã tăng hơn 2,7 lần). Dịch sốt xuất huyết phân bố khắp 30/30 quận huyện, thị xã và có mặt ở 577/579 xã, phường, thị trấn tại Hà Nội. Có nhiều trường hợp diễn biến nặng và thậm chí đã ghi nhận 4 trường hợp tử vong do sốt xuất huyết. Bởi vậy, đây là căn bệnh không thể chủ quan và lơ là ở bất kỳ đối tượng nào. Tổng số ổ dịch trên địa bàn Hà Nội từ đầu năm đến nay là 1.520, hiện vẫn còn 233 ổ dịch đang hoạt động tại 29 quận, huyện và thị xã. Trong đó, một số ổ dịch có dấu hiệu gia tăng số bệnh nhân sốt xuất huyết, gồm có: Xã Phùng Xá (Thạch Thất) có 568 ca bệnh, xã Hữu Bằng (Thạch Thất) có 402 ca bệnh,… 1.2. Tình hình dịch thời gian gần đây Chỉ riêng trong tuần vừa qua, từ 20-27/10, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) Hà Nội cho biết đã ghi nhận 2.579 ca mắc sốt xuất huyết rải rác khắp 30 quận, huyện, thị xã. Con số này giảm có sự giảm nhẹ gần 200 ca so với tuần trước đó, tuy nhiên, số ca mắc bệnh vẫn được đánh giá là nhiều và tình hình dịch bệnh vẫn trong giai đoạn căng thẳng. Tình hình dịch sốt xuất huyết ở Hà Nội diễn biến phức tạp tại khắp các quận huyện trên địa bàn Hà Nội Trong đó, các quận, huyện dẫn đầu bảng xếp hạng về bệnh sốt xuất huyết trong tuần qua cụ thể là: huyện Thanh Oai (247 ca), quận Hà Đông (222 ca), quận Đống Đa (170 ca), huyện Thanh Trì (168 ca), quận Hoàng Mai (146 ca), quận Thanh Xuân (144 ca) và huyện Chương Mỹ (142 ca). Đáng chú ý, có thêm tới 100 ổ dịch sốt xuất huyết mới chỉ trong tuần vừa qua tại 21 quận, huyện, thị xã (so với tuần trước có sự sụt giảm là 13 ổ dịch). Những địa phương ghi nhận nhiều ổ dịch trong số đó là quận Nam Từ Liêm và Đống Đa với 15 ổ dịch, Thanh Oai với 11 ổ dịch,… Theo đánh giá của CDC Hà Nội, số ca mắc mới sốt xuất huyết trong tuần qua có giảm so với cùng kỳ, tuy nhiên, số ca mắc mới vẫn đạt ở mức cao, nhiều ổ dịch vẫn còn diễn biến kéo dài và có thể vẫn gia tăng trong các tuần tới. Các ổ dịch được đánh giá là ngày càng xuất hiện dày đặc trên địa bàn Hà Nội là mối lo ngại của người dân, bởi bất cứ ai cũng có thể mắc sốt xuất huyết. Đặc biệt, điều này càng là mối lo ngại lớn với các mẹ đang mang thai rằng khó tránh khỏi sốt xuất huyết và nguy cơ sẽ gặp phải các biến chứng thai kỳ nếu mắc sốt xuất huyết. 2. Biến chứng nguy hiểm có thể gặp phải nếu mẹ bầu bị sốt xuất huyết Sự nguy hiểm của sốt xuất huyết đối với mẹ bầu và thai nhi là vô cùng đáng lo ngại. Trong quá trình mang bầu, hệ miễn dịch của mẹ bầu trở nên yếu hơn, tạo điều kiện cho virus phát triển mạnh mẽ và gây ra sốt xuất huyết nghiêm trọng. Thêm vào đó, virus này còn có thể lây từ mẹ sang thai nhi trong quá trình mang thai hoặc khi sinh. Trong trường hợp mắc phải sốt xuất huyết trong thai kỳ, thai phụ có thể phải tiến hành mổ lấy thai. Mẹ bầu mắc sốt trong thai kỳ sẽ có nguy cơ gặp các biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi Sốt xuất huyết trong thai kỳ cũng thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm sau đây: – Giảm tiểu cầu: Đây là tình trạng đe dọa tính mạng của cả mẹ và thai nhi. Nếu giảm tiểu cầu nặng, việc sử dụng các kỹ thuật y khoa để giảm đau trong quá trình sinh có thể gặp khó khăn. – Sinh non và em bé nhẹ cân: Mẹ bị xuất huyết khi mang thai, đặc biệt là trong tam cá nguyệt thứ hai và ba, có thể tăng nguy cơ sinh non hoặc sinh ra em bé nhẹ cân, thậm chí có khả năng gây tử vong cho thai phụ. – Sảy thai: Sốt xuất huyết trong tam cá nguyệt đầu tiên có thể làm tăng nguy cơ sảy thai. – Xuất huyết: Nếu mẹ bầu nhiễm virus sốt xuất huyết trong quá trình sinh, nguy cơ xuất huyết là rất cao, đe đọa đến tính mạng người mẹ. – Tiền sản giật khi mang thai. – Thai nhi có thể lây truyền bệnh sốt xuất huyết từ mẹ nếu mẹ bầu mắc bệnh vào giai đoạn cuối của thai kỳ. Tuy vậy, khả năng thai nhi nhiễm virus sốt xuất huyết này là không cao. – Về nguy cơ sốt xuất huyết gây ra dị tật cho thai nhi thì hiện vẫn chưa có nghiên cứu chắc chắn về điều này. Mặc dù vậy, mẹ bầu vẫn cần đề phòng để tránh mắc bệnh sốt xuất huyết khi mang thai và truyền nhiễm cho trẻ sơ sinh. Đồng thời, chủ động thực hiện các biện pháp phòng tránh bệnh sốt xuất huyết để bảo vệ cả sức khỏe và tính mạng của 2 mẹ con trong suốt thai kỳ, đảm bảo cho cuộc vượt cạn được bình an. Một số biện pháp ngăn muỗi đốt có thể áp dụng cho mẹ bầu: sử dụng thuốc chống muỗi, mặc quần áo dài, ở trong nhà vào những giờ muỗi cao điểm, loại bỏ nước đọng, lắp lưới cửa sổ và cửa ra vào, sử dụng màn chống muỗi,…
thucuc
1,219
Các phân độ suy hô hấp bạn nên biết Suy hô hấp là tình trạng không hiếm gặp và thường xảy ra nhiều nhất ở trẻ nhỏ, người già. Tình trạng này không những làm suy yếu sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến cả cuộc sống thường nhật của người bệnh. Vậy bạn đã biết về các phân độ suy hô hấp chưa? Những biện pháp điều trị suy hô hấp là gì? Tất cả đều sẽ được giải đáp thông qua bài phân tích sau đây. 1. Các phân độ suy hô hấp Khi phổi bị cung cấp thiếu oxy và bị quá tải khí CO2 sẽ khiến cho quá trình hô hấp diễn ra không bình thường. Điều này dẫn đến hậu quả là các cơ quan khác trong cơ thể không được đáp ứng đủ oxy và nếu không có biện pháp khắc phục sẽ gây nguy hiểm cho người bệnh. Một người được coi là bị suy hô hấp khi chỉ số Pa O2 < 60mm Hg và/hoặc Pa CO2 > 50 mm Hg. Trong đó Pa O2 là áp lực khí O2 trong động mạch, còn Pa CO2 là áp lực khí CO2 trong động mạch. Phân độ suy hô hấp được chia thành 2 loại chính đó là suy hô hấp cấp tính và mạn tính. Thông thường mọi người thường sẽ đề cập đến trường hợp suy hô hấp cấp tính nhiều hơn. Phân độ suy hô hấp được dựa trên các tiêu chí sau đây: Xét trên vị trí: bao gồm 2 loại, loại thứ nhất là suy đường hô hấp trên, loại thứ hai là suy đường hô hấp dưới; Xét trên cơ chế gây bệnh: xuất phát từ 2 nguyên nhân đó là do hệ hô hấp (bị viêm phổi, xơ hóa phổi, phù phổi,... ) và do hệ tuần hoàn (thuyên tắc mạch phổi, suy tim trái); Dựa theo Pa CO2: gồm 2 phân độ là thừa CO2 và thiếu O2; Theo thời gian: phân thành suy hô hấp cấp, suy hô hấp mạn tính và các đợt suy cấp tính trên nền mạn tính. 2. Suy hô hấp là do nguyên nhân nào gây ra? 2.1. Nguyên nhân tại phổi Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới suy hô hấp đó là các bệnh về phổi như xơ phổi, viêm phế quản, viêm phổi, lao phổi, tắc nghẽn phế quản, thuyên tắc động mạch phổi hoặc phù phổi cấp do tim. Dựa trên những nguyên nhân gây bệnh mà sẽ phân loại thành các phân độ suy hô hấp khác nhau. 2.2. Nguyên nhân ngoài phổi Ngoài các bệnh lý tại phổi, suy hô hấp cũng có thể bắt nguồn từ các nguyên nhân bệnh lý khác ngoài phổi như bị ảnh hưởng bởi các khối u xung quanh đường hô hấp (u thực quản, u thanh quản, u khí quản) khiến đường dẫn khí bị chèn ép và tắc nghẽn. Suy hô hấp do khối u thường gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng. Đường hô hấp bị ảnh hưởng gián tiếp từ các biến chứng của khối u, điển hình như nhiễm trùng thanh quản, dị vật hay thức ăn mắc kẹt tại thanh quản gây khó thở. Không chỉ có khối u, các vấn đề khác như tổn thương màng phổi gây gãy xương sườn, tổn thương hệ thần kinh và tràn dịch màng phổi đều là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy hô hấp. 3. Dấu hiệu nhận biết hiện tượng suy hô hấp Tùy thuộc vào mức độ cũng như nguyên nhân gây bệnh sẽ bộc lộ những triệu chứng suy hô hấp khác nhau, cụ thể: 3.1. Triệu chứng suy hô hấp do thiếu oxy Ở trường hợp này bệnh nhân thường có các biểu hiện như mệt mỏi, sinh hoạt hàng ngày gặp nhiều trở ngại. Vì thiếu oxy thường xuyên nên bệnh nhân thường có biểu hiện khó thở, nghẹt thở đi kèm với cảm giác buồn ngủ do thiếu oxy lên não. Ngoài ra vùng môi, đầu các chi như ngón chân, ngón tay luôn xanh xao, nhợt nhạt. 3.2. Triệu chứng suy hô hấp do dư thừa CO2 trong máu Khi nồng độ CO2 trong máu tăng quá mức bình thường, bệnh nhân sẽ xuất hiện những triệu chứng như đau đầu, không tỉnh táo, nhìn mờ, thở nhanh, mạch nhanh,... Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khi chức năng phổi bị suy giảm cũng có những dấu hiệu như môi và da tái xanh, thở nhanh, thở rút lõm lồng ngực, cơ co kéo giữa các xương sườn mỗi khi hít thở. Tương tự như người lớn, trẻ cũng có chung một phân độ suy hô hấp. Tình trạng này nếu không được phát hiện và xử trí ngay từ sớm sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, nghiêm trọng hơn là đe dọa đến tính mạng của trẻ. 4. Suy hô hấp thường xảy ra ở những đối tượng nào? Dưới đây là những đối tượng dễ bị suy hô hấp nhất: Trẻ sinh thiếu tháng: những trẻ sinh non vì là các cơ quan trong cơ thể chưa được phát triển hoàn chỉnh nên nguy cơ bị suy hô hấp sẽ cao hơn rất nhiều so với những trẻ đủ tháng. Bên cạnh đó hệ miễn dịch của những em bé sinh non cũng yếu hơn bình thường nên dễ bị các tác nhân gây bệnh tấn công, đặc biệt là dễ mắc các bệnh nhiễm trùng tại đường hô hấp; Người lớn tuổi: tương tự như trẻ sơ sinh, sức đề kháng của người già yếu đi theo thời gian, các cơ quan cũng bị lão hóa theo tuổi tác và hệ hô hấp cũng không ngoại lệ; Người thường xuyên sử dụng hoặc tiếp xúc nhiều với khói thuốc lá; Người sinh sống và làm việc trong môi trường có nhiều khói bụi hay hóa chất độc hại; Người mắc bệnh về đường hô hấp hay đã từng gặp phải chấn thương ở các cơ quan này. Nếu không có biện pháp điều trị tích cực, suy hô hấp có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: tổn thương não, rối loạn nhịp tim, chấn thương phổi, suy thận, thậm chí là tử vong. 5. Suy hô hấp cấp tính - điều trị bằng phương pháp nào? Trong điều trị suy hô hấp cấp tính cần phải đảm bảo nguyên tắc đó là phải vận chuyển được oxy tuần hoàn đến những cơ quan khác và giảm lượng CO2 dư thừa trong cơ thể. Ngoài ra cần kết hợp điều trị biến chứng và loại bỏ tác nhân gây bệnh. 5.1. Liệu pháp oxy Đây là phương pháp có tác dụng cung cấp thêm oxy cho phổi của bệnh nhân để hỗ trợ hoạt động hô hấp và thúc đẩy việc luân chuyển oxy đi toàn cơ thể. Những kỹ thuật được ứng dụng trong trường hợp này gồm có: Dùng mặt nạ thông khí; Sử dụng ống thông mũi; Liệu pháp NPPV (thông khí áp lực dương không xâm lấn); Oxy hóa màng ngoài cơ thể; Mở khí quản; Dùng máy thở cơ học. Phụ thuộc vào tình trạng và mức độ bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất. 5.2. Dùng thuốc Corticoid: giúp giảm phù nề đường thở, được dùng để cải thiện các triệu chứng khó chịu do viêm đường thở; Thuốc giãn phế quản: công dụng chính là kiểm soát triệu chứng cơn hen suyễn và làm thông thoáng đường thở, ổn định chức năng hô hấp; Thuốc kháng sinh: giúp tiêu diệt vi khuẩn và các tác nhân khác gây nhiễm trùng phổi. Đối với các ca suy hô hấp nặng hơn, bệnh nhân có thể sẽ cần phải được điều trị bằng các biện pháp khác như vật lý trị liệu, dùng thuốc loãng máu và tập phục hồi chức năng cho phổi. Bài viết đã cung cấp một số thông tin hữu ích về các phân độ suy hô hấp và những biến chứng nguy hiểm do tình trạng này gây ra đối với sức khỏe. Nếu bạn có các dấu hiệu của suy hô hấp thì nên đi khám và điều trị càng sớm càng tốt để tránh gặp phải những sự cố không mong muốn.
medlatec
1,346
[PHÒNG KHÁM TÂY HỒ, MÊ LINH] TUYỂN DỤNG CHUYÊN VIÊN NHÂN SỰ TỔNG HỢP KIÊM PHÁP CHẾ 2) Hành chính – Chế độ Thực hiện các công việc báo tăng, báo giảm, chốt sổ, làm hồ sơ hưởng tiền chế độ cho CBNV, đại diện công ty giao dịch, liên hệ với cơ quan bảo hiểm và các chế độ khác cho người lao động theo quy định; Quản lý hồ sơ nhân sự; Thực hiện tất cả các các công việc liên quan đến chấm công, tính lương cho CBNV hàng tháng; Làm hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động theo quy định; Cập nhật, lưu trữ hồ sơ nhân sự (phần cứng và phần mềm). 3) Pháp chế Cập nhật các quy định của Nhà nước liên quan đến các chế độ của người lao động để đề xuất với lãnh đạo việc áp dụng thích hợp và phổ biến cho CBNV; Làm các thông báo, quyết định điều chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật ... liên quan đến nhân sự; Kiểm tra, soạn hảo hợp đồng; Các công việc khác theo phân công. YÊU CẦU CÔNG VIỆC Trình độ Đại Học trở lên chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực, Luật và các ngành khác có liên quan; Có kinh nghiệm làm việc tại vị trí tương đương tối thiểu 03 năm; Có kĩ năng giao tiếp, thuyết phục, phối hợp, làm việc nhóm... QUYỀN LỢI Thu nhập (150.000.000 - 200.000.000/năm) - tương xứng với năng lực, kinh nghiệm và hiệu suất công việc; Thưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết (27/2, sinh nhật công ty, 30/04 & 01/05, 02/09, tết dương lịch) và tháng lương 13++; Phụ cấp tiền ăn: 40. CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN Cách 1: Gửi hồ sơ/CV ứng tuyển qua mail: (Ghi rõ vị trí – Địa điểm ứng tuyển); Cách 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại: 278 Thụy Khuê, Tây hồ, Hà Nội; Chi tiết liên hệ: Ms Uyến: 0914351291 – Phụ trách tuyển dụng tập đoàn.
medlatec
321
Bất ngờ 5 nguyên nhân gây tiêu chảy Nếu không thể tìm ra “thủ phạm” của tình trạng “tế nhị” này từ những nguyên nhân thông thường thì có thể thủ phạm là do 5 nguyên nhân dưới đây. Phụ gia tạo ngọt Sorbitol Chất làm ngọt nhân tạo này được tìm thấy trong nhiều sản phẩm không đường như kẹo cao su, thuốc ho, nước trái cây, mứt… Khi được tiêu hóa, phụ gia tạo ngọt này sẽ hút nước vào đường ruột và có thể gây tiêu chảy. Chính vì vậy, việc kiểm tra thành phần trên nhãn của các sản phẩm bạn sử dụng hàng ngày có thể giúp ích trong việc xác định nguyên nhân gây ra những triệu chứng sức khỏe bất thường. Tập thể dục với cường độ cao Nâng tạ nặng, chạy hoặc đạp xe đường dài đôi khi khiến bạn gặp rắc rối với hệ tiêu hóa. Việc tập thể dục ở cường độ cao đồng nghĩa với việc bạn đang chuyển hướng cung cấp máu quá nhiều từ đường tiêu hóa tới các cơ bắp. Điều này có thể gây ra tình trạng co thắt bụng và tiêu chảy, đôi khi có lẫn máu trong phân. Ký sinh trùng Giardia Một số người bị tiêu chảy cấp thấp trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng mà không tìm ra nguyên nhân thì ký sinh trùng Giardia có thể là “thủ phạm” đứng sau tình trạng này. Chúng có thể được tìm thấy trong một số nguồn nước ngọt như hồ, suối. Vì vậy, những người nuốt phải nước trong khi bơi lội ở những nơi Giardia sinh sống hoặc uống nước chưa xử lý sạch có thể bị nhiễm. Phân của người nhiễm Giardia thường rất nặng mùi. Thuốc kháng sinh Đôi khi thuốc kháng sinh lại trở thành nguyên nhân gây tiêu chảy vì chúng thay đổi hệ vi khuẩn trong ruột, có thể gây ra sự mất cân bằng của các vi khuẩn tốt và xấu, ảnh hưởng đến cách cơ thể xử lý thực phẩm. Vì vậy, nếu bạn bị tiêu chảy trong khi dùng thuốc kháng sinh thì hãy đến gặp bác sĩ để tìm hướng giải quyết. Rượu bia Lượng Carbohydrat trong rượu bia rất cao và chúng sẽ lên men trong ruột. Đây chính là nguyên nhân khiến bạn có thể bị đầy hơi hoặc tiêu chảy sau khi uống quá nhiều trước đó.
medlatec
395
Xét nghiệm tầm soát ung thư Thái Nguyên ở đâu tốt? Xét nghiệm tầm soát ung thư định kỳ là một trong những cách để bảo vệ bản thân và phát hiện sớm các khối u ác tính nhằm tăng khả năng điều trị khỏi. Vậy xét nghiệm tầm soát ung thư Thái Nguyên ở đâu tốt? Không lo về giá? Bài viết dưới đây sẽ bật mí với bạn địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư an toàn tại Thái Nguyên. 1. Xét nghiệm tầm soát ung thư để làm gì? Trước khi tìm hiểu về các phương pháp và địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư Thái Nguyên thì bạn cần biết mục đích của xét nghiệm này trong cuộc sống hiện nay. Xét nghiệm tầm soát ung thư có ý nghĩa sàng lọc những nguy cơ ung thư kể cả khi cơ thể đang khoẻ mạnh và không có bất kỳ biểu hiện bất thường nào. Thông qua kết quả kiểm tra, bác sĩ có thể đánh giá được tình trạng sức khỏe người bệnh, từ đó đưa ra khuyến cáo thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống,… để giúp họ nâng cao sức khoẻ. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định một số biện pháp can thiệp nhằm ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm, đem lại hiệu quả điều trị cao, tiết kiệm thời gian và chi phí cho người bệnh. 2. Các phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư đối với từng loại Có hàng trăm loại bệnh ung thư hiện nay với các phương pháp tầm soát khác nhau. Các phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư Với những tiến bộ về khoa học kỹ thuật, hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau để tầm soát ung thư như: Xét nghiệm máu để tìm kiếm các dấu vết (Protein đặc biệt) từ những tế bào bất thường có khả năng phát triển thành ung thư như AFP, CA19 - 9, CEA, CYFRA 21-1, CA 125,… Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng như nội soi, siêu âm, chụp Xquang, CT Scan, PET CT, MRI,… được áp dụng để phát hiện những bất thường liên quan đến chuyển hóa tại tế bào hoặc cấu trúc cơ quan thay đổi. Không phải tất cả những trường hợp tầm soát ung thư đều cần thiết phải tiến hành đầy đủ các loại xét nghiệm. Do đó, các đơn vị y tế thường sẽ thiết kế gói tầm soát ung thư thích hợp đối với từng loại bệnh ung thư khác nhau. Vì vậy, trước khi tiến hành xét nghiệm tầm soát ung thư, bạn cần khai báo đầy đủ và chính xác sức khỏe lâm sàng và tiền sử gia đình có người bị ung thư hay không. Từ đó bác sĩ sẽ tư vấn gói xét nghiệm tầm soát ung thư phù hợp vừa đảm bảo mang lại hiệu quả vừa tránh lãng phí. Các phương pháp xét nghiệm đối với một số loại ung thư phổ biến Hiện nay, các loại ung thư phổ biến với tỷ lệ người mắc cao ở nước ta là ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến tiền liệt,… Những phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư được áp dụng với một số trường hợp là: Phụ nữ ở độ tuổi 40 trở lên nên xét nghiệm tầm soát ung thư vú 2 lần/năm với biện pháp kiểm tra lâm sàng, chụp nhũ ảnh, siêu âm vú, chụp MRI vú,… Người ở độ tuổi sau 50 nên xét nghiệm tầm soát ung thư đại trực tràng định kỳ bằng các xét nghiệm như FOBT - xét nghiệm máu tiềm ẩn trong phân, xét nghiệm hoá miễn dịch phân, xét nghiệm ADN trong phân, nội soi đại tràng sigma. Phụ nữ từ 25 tuổi nên xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ bằng phương pháp PAP test và HPV. Người thường xuyên hút thuốc hoặc làm việc trong môi trường có khói bụi, khói thuốc, khí độc,… hoặc người từ 55 - 74 tuổi thuộc nhóm nguy cơ cao bị ung thư. Những trường hợp này cần tầm soát ung thư phổi sớm bằng phương pháp chụp CT liều thấp. Nam giới sau 50 tuổi nên xét nghiệm định lượng PSA và khám tuyến tiền liệt thông qua trực tràng định kỳ để sàng lọc nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến.3. Xét nghiệm tầm soát ung thư Thái Nguyên ở đâu? Đội ngũ nhân viên, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm, hỗ trợ khách hàng tối đa để mang đến những dịch vụ với chất lượng tốt nhất. Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, có đầy đủ các loại máy móc nhập khẩu từ các nước phát triển như Nhật, Mỹ, Bỉ,… để thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư, đảm bảo kết quả chính xác trong thời gian ngắn nhất. Quy trình thực hiện, thủ tục đơn giản, nhanh gọn, có đội ngũ nhân viên đón tiếp nhiệt tình và hướng dẫn chi tiết trong từng khâu kiểm tra.
medlatec
867
Các lưu ý khi lựa chọn sữa cho người tiểu đường Trong điều trị bệnh đái tháo đường, ngoài việc sử dụng thuốc theo chỉ định bác sĩ thì người bệnh cũng cần tuân thủ chế độ ăn giúp kiểm soát được lượng đường trong máu. Sữa là thực phẩm giàu dinh dưỡng có thể sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh lý này. Tuy nhiên, cần có những lưu ý để lựa chọn sữa cho người tiểu đường, tránh nguy cơ làm tăng đường huyết. 1. Sữa cho người tiểu đường là gì? Đối với người bệnh tiểu đường thì vấn đề dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chỉ số đường huyết hàng ngày. Sữa là loại thực phẩm khá quan trọng trong chế độ ăn của mỗi người, vì nó có khả năng cung cấp canxi tuyệt vời. Tuy nhiên trong sữa lại có quá nhiều chất béo và tinh bột, vì thế đây có thể là yếu tố gây rủi ro cho những người mắc bệnh đái tháo đường Sữa dành cho người tiểu đường có thể là sản phẩm có công thức đặc biệt hơn so với sữa công thức bình thường nhằm bổ sung một phần hoặc thay thế hoàn toàn bữa ăn của người bệnh. Bên cạnh đó, còn giúp người bệnh ổn định hàm lượng đường huyết trong máu cũng như cung cấp đầy đủ năng lượng và dưỡng chất cho mọi hoạt động của cơ thể. Sữa dinh dưỡng có vai trò quan trọng với người bị tiểu đường 2.Vì sao người tiểu đường cần uống sữa? Sữa là nguồn dinh dưỡng thiết yếu với cơ thể của mỗi người, đặc biệt là người tiểu đường. Theo hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, những người mắc bệnh đái tháo đường có nguy cơ cao bị gãy xương. Nguy cơ tiềm ẩn hơn khi tuổi của người bệnh càng tăng cao và khối lượng xương bị mất nhiều. Tình trạng mất xương nghiêm trọng có thể dẫn đến gãy xương, giảm khả năng vận động và làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tiêu thụ thực phẩm giàu canxi như sữa giúp cho xương chắc khoẻ và cải thiện tình trạng loãng xương. Tuy nhiên, trong sữa có chứa lactose nên khi tiêu thụ sữa cũng được tính vào tổng lượng carbohydrate tiêu thụ hàng ngày. Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ khuyến nghị, mỗi bữa ăn, người bệnh đái tháo đường nên tiêu thụ từ 45 đến 60 gam carbohydrate, trong đó bao gồm khẩu phần sữa tương đương với 226 gam sữa. 3. Thời điểm nên sử dụng sữa cho người bệnh đái tháo đường Bên cạnh việc quan tâm tới vấn đề lựa chọn sữa dành cho người đái tháo đường thì việc sử dụng sữa như thế nào cho phù hợp cũng rất quan trọng để duy trì, kiểm soát đường huyết và tránh được tình trạng đường huyết tăng cao bất thường. Có 3 thời điểm trong ngày, người tiểu đường nên uống sữa: Uống sữa vào buổi sáng giúp bạn ổn định đường huyết, bạn có xu hướng ít ăn vặt hơn Uống vào bữa sáng: Các nghiên cứu y khoa trên thế giới đã chứng minh rằng, uống sữa vào buổi sáng giúp người tiểu đường no lâu hơn. Bởi vì trong sữa có chứa protein tự nhiên, khi hấp thụ sẽ làm cơ thể tiết ra một số hormone làm chậm quá trình tiêu hoá và tăng cảm giác no. Vì vậy, muốn giảm cảm giác thèm ăn và hạn chế ăn vặt, người tiểu đường nên uống 1 ly sữa vào bữa sáng. Uống sữa vào buổi sáng giúp bạn ổn định đường huyết, bạn có xu hướng ít ăn vặt hơn Uống vào bữa phụ chiều: Mục đích của bữa phụ là giúp cơ thể người tiểu đường không bị quá đói, đồng thời giúp giảm lượng thức ăn trong các bữa chính. Sữa chính là bữa phụ hoàn hảo cho người tiểu đường. Sữa vừa cung cấp đủ dinh dưỡng mà không làm đường huyết tăng quá cao sau khi ăn. Đặc biệt, uống 1 ly sữa trước khi tập thể dục còn giúp tăng cường trao đổi chất, thúc đẩy sự vận động của cơ bắp, phòng ngừa nguy cơ bị hạ đường huyết khi vận động quá sức. Từ đó, giúp tăng chất lượng buổi tập.Uống trước khi ngủ đêm 1 tiếng: Thời điểm từ bữa tối hôm trước đến bữa sáng hôm sau cách nhau khoảng 12 tiếng. Điều này có thể khiến người tiểu đường đối mặt với nguy cơ hạ đường máu trong đêm, dẫn đến đau đầu, tiểu đêm và mất ngủ. Trong trường hợp nặng có thể co giật hoặc thậm chí tử vong. Do vậy, người tiểu đường nên uống 1 ly sữa trước khi đi ngủ để ổn định đường máu suốt đêm.Khi uống sữa, người tiểu đường cần chủ động đo đường huyết sau ăn 1 giờ đến 2 giờ để có thể điều chỉnh kịp thời khẩu phần ăn trong ngày sao cho thích hợp nhất. Thực hiện được điều này sẽ giúp người bệnh kiểm soát đường huyết ở mức cho phép. Người tiểu đường nên lựa chọn các loại sữa có chỉ số đường huyết thấp, sữa tách béo để đường huyết được ổn định 4. Những tiêu chí lựa chọn sữa cho bệnh nhân đái tháo đường Sữa là nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho người tiểu đường, rất tốt cho quá trình điều trị bệnh. Tuy nhiên, không phải cứ uống sữa là tốt. Người bệnh tiểu đường cần hiểu rằng, không phải mọi loại sữa đều có lợi cho sức khỏe. Sau đây là các tiêu chí giúp người bệnh lựa chọn được sản phẩm phù hợp:Lựa chọn sản phẩm sữa có chỉ số đường huyết thấp: Sữa cho người tiểu đường nên có chỉ số đường huyết dưới 55 để giúp người bệnh có khả năng kiểm soát đường huyết được hiệu quả.Lựa chọn sản phẩm sữa không đường, ít ngọt và tách béo: Một trong các loại sữa cho người tiểu đường không có chứa đường, chất béo xấu (chất béo bão hoà) nhằm giúp giảm thiểu nguy cơ tăng chỉ số đường huyết của người bệnh sau khi sử dụng. Bên cạnh đó, việc sử dụng các loại sữa ít chất béo hoặc tách béo hoặc có bổ sung chất béo tốt (chất béo không bão hoà) được xem như sữa tốt cho người tiểu đường giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các biến chứng tim mạch trên bệnh nhân tiểu đường.Lựa chọn các loại sữa phù hợp với thể trạng của người bệnh: Người mắc bệnh đái tháo đường thường mắc kèm theo một số bệnh lý nền hoặc một số triệu chứng khác. Vì vậy, khi mua sữa cho người tiểu đường cần dựa vào tình trạng sức khoẻ của từng người bệnh để lựa chọn sản phẩm phù hợp. Đồng thời, lựa chọn sản phẩm sữa có thêm các thành phần vitamin, khoáng chất, axit amin, thảo dược tăng hỗ trợ dinh dưỡng cho người bệnh như: chống loãng xương, cải thiện giấc ngủ, phòng ngừa táo bón, tốt cho hệ tiêu hoá,...Lựa chọn sữa có hệ bột đường chuyên biệt: Hệ bột đường chuyên biệt cho người tiểu đường là loại bột đường không được tiêu hóa hay tinh bột kháng đường. Tinh bột kháng đường không được tiêu hóa ở dạ dày và ruột non. Khi xuống đến đại tràng, loại tinh bột này kìm hãm hoạt động của các vi khuẩn có lợi trong hệ tiêu hóa, khiến việc tiêu hóa chậm lại. Điều này khiến cơ thể không hấp thụ được các tinh bột kháng đường, do đó chúng không được chuyển hóa thành năng lượng mà đào thải ra ngoài cơ thể. Với cơ chế này, tinh bột kháng đường còn có nhiều lợi ích với hệ tiêu hóa như: giảm nguy cơ ung thư trực tràng, phòng tránh loét đại tràng, táo bón, tiêu chảy và viêm ruột thừa. Ví dụ: Bột đường Isomalt chiết xuất hoàn toàn từ củ cải đường. Loại bột đường này có đột ngọt bằng một nửa đường mía thông thường. Khi ăn, đường Isomalt thủy phân từ từ nên không làm đường huyết tăng đột ngột.Như vậy, có thể thấy sữa cho người tiểu đường cần lựa chọn theo nguyên tắc riêng nhằm cung cấp dinh dưỡng và kiểm soát được chỉ số đường huyết. Để có sự lựa chọn chính xác nhất, người bệnh nên tham vấn ý kiến bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng để mua được dòng sữa phù hợp, hỗ trợ cải thiện các biến chứng của bệnh tiểu đường.
vinmec
1,461
Ngộ độc thức ăn chớ dùng thuốc cầm tiêu chảy loperamid Hiện nay, vẫn còn khá nhiều người khi bị đau bụng đi ngoài thường ra hiệu thuốc hỏi mua thuốc cầm đi ngoài và được người bán thuốc bán cho loại thuốc cầm tiêu chảy rất phổ thông là loperamid. Loperamid là dược phẩm chứa hoạt chất gắn kết với thụ thể opiat tại thành ruột, làm giảm tính kích ứng niêm mạc và kích thích gây co thắt ống tiêu hóa. Làm giảm nhu động ruột đẩy tới, kéo dài thời gian lưu thông trong lòng ruột. Loperamid làm tăng trương lực cơ thắt hậu môn, vì vậy, làm giảm sự gấp gáp trong phản xạ đại tiện không kìm chế. Do cơ chế tác dụng này của thuốc nên khi người bệnh bị ngộ độc thức ăn mà lại dùng loperamid sẽ làm cho các chất độc của thức ăn không được cơ thể tống ra ngoài mà lại bị giữ, phát tác và gây hại cho người bệnh. Vì vậy, khi bị đau bụng đi ngoài, người bệnh cần bình tĩnh xử trí đúng. Việc làm trước tiên là bù nước và điện giải bằng dung dịch oresol. Sau đó, người bệnh cần tới khám bác sĩ tiêu hóa để tìm nguyên nhân gây bệnh. Trong nhiều trường hợp ngộ độc thức ăn, sau khi người bệnh tống được hết chất độc của thức ăn ra khỏi cơ thể thì sức khỏe sẽ ổn định trở lại mà không cần dùng thêm bất cứ thứ thuốc nào khác ngoài dung dịch bù nước oresol.
medlatec
265
Mách bạn cách để tăng cường hệ miễn dịch Hệ miễn dịch được xem như “hàng rào chắn” bảo vệ cơ thể trước các tác nhân xâm nhập như vi khuẩn, vi trùng, nấm; sữa chữa các tế bào hư hỏng và sự phát triển quá mức của tế bào. Tuy nhiên hệ miễn dịch cũng có thể bị suy yếu vì stress, thiếu dưỡng chất, bệnh tật… Một số biện pháp đơn giản sau đây sẽ giúp bạn bảo vệ và tăng cường hệ miễn dịch. Ngủ Giấc ngủ là một phần quan trọng trong hoạt động hàng ngày giúp não và các bộ phận khác của cơ thể nghỉ ngơi và tái sinh. Giấc ngủ là một phần quan trọng trong hoạt động hàng ngày giúp não và các bộ phận khác của cơ thể nghỉ ngơi và tái sinh. Nếu không ngủ đủ giấc, cơ thể và bộ não không thể hoạt động tối ưu, giảm khả năng hoành thành các lý luận phức tạp và bộ nhớ cũng sụt giảm ít nhiều. Thiếu ngủ làm suy giảm khả năng phản ứng của hệ miễn dịch. Vì thế hãy dành thời gian để nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc để bảo vệ sức khỏe và tăng cường hệ miễn dịch. Tập thể dục Tập thể dục không chỉ giúp phát triển xương và cơ bắp khỏe mạnh nhưng còn rất quan trọng trong việc xây dựng hệ thống miễn dịch cho cơ thể. Tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm các hormone gây căng thẳng trong cơ thể, đồng thời làm tăng số lượng tế bào bạch cầu phòng thủ và làm tăng khả năng loại bỏ các tác nhân gây bệnh có hại thông qua mồ hôi và nước tiểu. Ăn nhiều rau, trái cây Trái cây và rau quả rất giàu chất dinh dưỡng và vitamin có lợi trong việc thúc đẩy khả năng miễn dịch. Trái cây và rau quả rất giàu chất dinh dưỡng và vitamin có lợi trong việc thúc đẩy khả năng miễn dịch. Vitamin C có vai trò rất quan trọng đối với hệ miễn dịch, bởi vì lượng vitamin C hiện diện trong các tế bào hệ miễn dịch dễ dàng bị cạn kiệt trong thời gian nhiễm trùng. Nhiều người cho rằng vì vitamin C được đánh giá tốt nên tiêu thụ càng nhiều càng tốt. Tuy nhiên việc hấp thu quá nhiều vitamin C có thể có hại cho gan. Thay vào đó nên bổ sung vitamin C chơ thể một cách tự nhiên qua các loại thực phẩm giàu vitamin C như cam quýt và rau có lá màu xanh đậm. Probiotics Probiotics, hay còn gọi là vi khuẩn có lợi đã được chứng minh là tốt cho sức khỏe do chúng giúp cải thiện sự cân bằng của hệ tiêu hóa. Ăn thức ăn có hàm lượng probiotic cao có thể làm tăng khả năng miễn dịch của bạn chỉ bằng cách tăng số lượng các chủng vi khuẩn xấu đã hoặc đang cố gắng nhập vào cơ thể của bạn.
thucuc
511
Giải thích nỗi lo 1 tháng có kinh nguyệt 2 lần ở nữ giới 1 tháng có kinh nguyệt 2 lần có thể là một tín hiệu cảnh báo rằng bạn đang phải đối mặt với một vấn đề về sức khỏe sinh sản. 1. Tổng quan về chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ Thông thường, một người phụ nữ sẽ có kinh nguyệt mỗi tháng 1 lần, khoảng cách mỗi lần trung bình khoảng từ 28 - 30 ngày, một lần diễn ra từ 2 - 7 ngày. Nếu chu kỳ này có xu hướng ngắn lại, điều này có nghĩa là 1 tháng có kinh nguyệt 2 lần, thậm chí là nhiều hơn. Có đến 40 - 60% nữ giới gặp hiện tượng bất thường này ít nhất là một lần trong đời. Đa số chị em đều biết rõ chu kỳ kinh nguyệt của mình nên nếu có xảy ra bất kỳ thay đổi nào thì đều rất dễ để nhận ra. Căn cứ vào thể trạng, độ tuổi, tính di truyền mà chu kỳ kinh nguyệt bất thường sẽ bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau. Trong trường hợp tình trạng 1 tháng có kinh nguyệt 2 lần xảy ra quá thường xuyên, chị em phụ nữ nên đi khám ngay để phát hiện ra bệnh lý đằng sau hiện tượng này là gì, từ đó có phương án thích hợp trong điều trị. 2. Nguyên nhân nào khiến phái nữ 1 tháng có kinh nguyệt 2 lần? 2.1. Quên dùng thuốc tránh thai Những người nếu đang phải dùng thuốc tránh thai hàng ngày, cơ thể đã quen với việc một lượng hormone nhất định được bổ sung đều đặn nhằm mục đích tránh thai. Tuy nhiên nếu bạn quên không uống thuốc hoặc uống không đúng giờ có thể làm ngắt quãng sự cung cấp hormone nêu trên, gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Đặc biệt là những loại thuốc tránh thai khẩn cấp có khả năng khiến bạn có kinh 2 lần/tháng. 2.2. Chế độ sinh hoạt thiếu khoa học Nhiều người duy trì thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh trong thời gian dài cũng gây ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt như: chậm kinh, rong kinh, mất kinh hoặc 1 tháng có kinh nguyệt 2 lần. Các thói quen có hại bao gồm: ngủ muộn, thiếu ngủ, ăn uống không đúng giờ, không điều độ,... Sự thay đổi về đồng hồ sinh học sẽ kéo theo những biến đổi bất thường của các cơ quan trong cơ thể, bao gồm cả hormone và chu kỳ kinh hàng tháng. 2.3. Các vấn đề về bệnh lý Chị em phụ nữ sẽ là đối tượng có nguy cơ cao bị rối loạn kinh nguyệt nếu mắc những bệnh lý sau: Polyp tử cung; Viêm nhiễm phụ khoa (viêm âm đạo, viêm cổ tử cung,... ); Buồng trứng đa nang; U xơ tử cung hoặc lạc nội mạc tử cung. Bên cạnh dấu hiệu 1 tháng có kinh nguyệt 2 lần, người bệnh còn có các triệu chứng khác thường như: thiếu máu, đau lưng, chướng bụng,... tùy vào từng bệnh lý mắc phải. 2.4. Chứng rối loạn nội tiết tố Hệ thống nội tiết tố giữ vai trò tiết ra những hormone cần thiết để cân bằng chức năng sinh lý và thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể. Nếu hệ thống này gặp rối loạn sẽ ảnh hưởng tới nồng độ hormone được tiết ra. Hiện tượng này xảy ra phổ biến ở các bé gái đang trong tuổi dậy thì và phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh. Những yếu tố dẫn tới rối loạn nội tiết tố khiến 1 tháng có kinh nguyệt 2 lần có thể là do hệ thống điều hòa nội tiết rối loạn, do chế độ sinh hoạt, các bệnh lý khác ảnh hướng đến điều hòa nội tiết tố nữ. Rối loạn nội tiết tố khiến nữ giới hay bị đau đầu, mất ngủ và nổi mụn trứng cá trên mặt. 3. 1 tháng có kinh nguyệt 2 lần có sao không? Nếu tình trạng này chỉ xuất hiện một vài lần do chu kỳ kinh nguyệt ngắn (kinh nguyệt đến sớm trước 3 - 5 ngày hoặc chu kỳ kinh kéo dài chỉ trong 21 ngày), hoặc do chế độ sinh hoạt không điều độ gây ra thì sẽ không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên trong trường hợp 1 tháng có kinh nguyệt 2 lần xảy ra thường xuyên, kèm theo những dấu hiệu như: ra khí hư bất thường, đau bụng dưới, máu kinh ra quá ít hoặc quá nhiều, có mùi hôi, màu đen sẫm,... thì chị em cần phải hết sức cảnh giác bởi vì đây có thể là những triệu chứng ngầm cảnh báo về một bệnh lý phụ khoa (u nang buồng trứng, u xơ tử cung, viêm buồng trứng), hoặc rối loạn nội tiết tố như: buồng trứng đa nang, cường estrogen,... nếu để lâu không điều trị sẽ làm giảm chức năng sinh sản và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. 4. Phương pháp để có một chu kỳ kinh khỏe mạnh Các cách dưới đây sẽ giúp cải thiện tình trạng 1 tháng có kinh nguyệt 2 lần chị em nên tham khảo ngay: 4.1. Luôn giữ tinh thần thoải mái Một trạng thái tâm lý ổn định, vui vẻ sẽ xua tan mọi muộn phiền, giảm căng thẳng đáng kể. Ngoài ra cũng cần dành thời gian nghỉ ngơi sau ngày làm việc bận rộn. Để duy trì trạng thái tích cực, bạn nên tham gia những hoạt động như: đi bộ, đọc sách, nghe nhạc, massage thư giãn, tập yoga hoặc tập thể dục đều đặn mỗi ngày,... 4.2. Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh Trong thực đơn hàng ngày, bạn nên bổ sung thêm nhiều các loại thực phẩm như rau xanh, trái cây tươi, các loại hạt,... có tác dụng cân bằng nội tiết tố, điều hòa chu kỳ kinh nguyệt, tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể trở nên dẻo dai, giàu sức sống hơn. 4.3. Có thói quen vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách Điều này giúp phái nữ hạn chế tối đa nguy cơ các bệnh lý về phụ khoa như: viêm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm buồng trứng,... Sau mỗi lần đi vệ sinh, bạn nên thực hiện thao tác vệ sinh sạch sẽ vùng kín bằng nước sạch và lau khô bằng khăn giấy. Ngoài ra, nên dùng những sản phẩm dung dịch vệ sinh phụ nữ lành tính, có độ p H phù hợp, tránh dùng xà phòng vì sẽ khiến mất cân bằng độ p H khu vực này. Mỗi khi tới kỳ đèn đỏ, bạn nên đặc biệt lưu ý về vấn đề vệ sinh vùng kín. Nên lựa chọn loại băng vệ sinh phù hợp, đảm bảo tiêu chí khô thoáng, ít hương liệu, không gây bí bách và kích ứng. 4.4. Quan hệ tình dục an toàn Đời sống tình dục văn minh, an toàn là yếu tố quan trọng giúp chị em không bị mang thai ngoài ý muốn, không mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục và có một chu kỳ kinh bình thường. Do đó, hãy sử dụng các biện pháp an toàn như bao cao su để bảo vệ bản thân khỏi mối đe dọa từ các bệnh xã hội nguy hiểm. 4.5. Khám sức khỏe định kỳ Mỗi năm bạn nên thăm khám sức khỏe tổng quát định kỳ, đặc biệt là khi thấy xuất hiện các dấu hiệu như ngứa vùng kín, đau bụng, kinh nguyệt có tính chất bất thường về màu sắc, tính chất, mùi hôi,... để được tư vấn kỹ lưỡng hơn!
medlatec
1,269
Điều trị gan nhiễm mỡ độ 3 bằng phương pháp nào để đạt hiệu quả nhất Gan nhiễm mỡ độ 3 là cấp độ nặng nhất của bệnh, chức năng gan đã bị rối loạn nặng, có thể dẫn tới tình trạng xơ gan. Việc điều trị và ngăn ngừa biến chứng lúc này vô cùng quan trọng và cấp thiết. 1. Gan nhiễm mỡ là gì? Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ thừa tích tụ trong gan, làm cản trở hoạt động của tế bào gan. Tùy theo mức độ gan nhiễm mỡ mà ảnh hưởng đến gan khác nhau, các chuyên gia phân loại gan nhiễm mỡ thành 3 mức độ theo tính chất nghiêm trọng của bệnh: Gan nhiễm mỡ độ 1. Gan nhiễm mỡ độ 2. Gan nhiễm mỡ độ 3. Mỗi cấp độ bệnh có triệu chứng đặc trưng riêng. Những triệu chứng này càng nặng càng có nguy cơ dẫn tới xơ gan, thậm chí có thể ảnh hưởng đến tính mạng. 2. Gan nhiễm mỡ độ 3 là gì? Gan nhiễm mỡ độ 1 là giai đoạn đầu của bệnh, khi lượng mỡ thừa tích tụ trong gan chiếm khoảng 5 - 10% tổng trọng lượng của cơ quan này. Khi sang đến cấp độ 2, lượng chất béo tích tụ trong gan đã tăng đáng kể, chức năng gan cũng đã suy giảm một phần. Các tế bào gan khỏe mạnh, thực hiện nhiệm nhiệm vụ quan trọng sẽ chết dần khi các chất béo dần xâm chiếm. Nếu không can thiệp y tế, điều trị bệnh hiệu quả, bệnh sẽ tiến triển sang gan nhiễm mỡ độ 3. 3. Triệu chứng của gan nhiễm mỡ độ 3 Nếu bạn nhận kết quả chẩn đoán bị gan nhiễm mỡ ở độ 3, nghĩa là chất béo tích tụ đã có mặt ở mọi nơi trong cơ quan này, dẫn tới viêm gan. Các tế bào gan bị ảnh hưởng nặng nề, các mao mạch gặp phải khó khăn khi vận chuyển máu và các chất đi nuôi cơ thể. Nguy cơ người bệnh bị tắc nghẽn mạch máu là rất lớn. Ngoài ra, tăng áp tĩnh mạch cửa, máu ứ đọng trong hệ thống tĩnh mạch cửa có thể xảy ra. Lượng máu này sẽ chuyển tới tĩnh mạch rốn và các mao mạch thành bụng khác, khiến mạch máu nổi rõ rệt trên da bụng. Chức năng gan suy yếu khiến khả năng thải độc kém, chất độc tích tụ, gây chứng vàng da, vàng mắt. Gan nhiễm mỡ ở độ 3 rất dễ tiến triển sang xơ gan nếu để tình trạng bệnh kéo dài, không điều trị thuyên giảm. Lúc này, các mô sẹo trong gan xuất hiện, dần thay thế các tế bào gan khỏe mạnh. Số lượng mô sẹo càng nhiều, chức năng gan càng suy giảm. Có thể thấy rõ tình trạng rối loạn chức năng gan do gan nhiễm mỡ qua kết quả xét nghiệm nồng độ men gan ALT và AST tăng cao. Ngoài ra, do gan không thể sản xuất tốt các yếu tố đông máu nên có thể dẫn đến rối loạn đông máu. Người bệnh gan nhiễm mỡ độ 3 luôn trong tình trạng mệt mỏi, chán ăn, cơ thể yếu ớt, thiếu sức sống. Tình trạng này nặng có thể khiến người bệnh hôn mê sâu, bất tỉnh, hoặc bắt buộc phải chạy thận nhân tạo để lọc máu. 4. Điều trị gan nhiễm mỡ độ 3 thế nào? Nếu bạn bị gan nhiễm mỡ mức độ nặng, bác sỹ sẽ xem xét cho người bệnh nằm viện để điều trị. Bởi tình trạng bệnh lúc này rất nguy hiểm, biến chứng ảnh hưởng tới tính mạng có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Đặc biệt nếu tiến triển sang xơ gan mạn, ung thư gan thì không thể cứu chữa được nữa. Vì vậy, việc điều trị sẽ kết hợp dùng thuốc theo chỉ định bác sỹ, theo dõi chặt chẽ hàng ngày, kết hợp với chế độ ăn kiêng tuyệt đối. Hiện nay chưa có thuốc điều trị triệt để gan nhiễm mỡ, mà chỉ có thể điều trị phục hồi và phòng ngừa biến chứng. Nếu điều trị tích cực, bệnh nhân gan nhiễm mỡ mức độ nặng có thể phục hồi sau khoảng 3 - 6 tháng, sau đó vẫn cần tích cực điều trị và ăn uống điều độ, tập thể dục hợp lý. Trong đó, chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng phù hợp đóng vai trò quan trọng hàng đầu để kiểm soát tình trạng bệnh. Chế độ ăn cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ cần đảm bảo: giảm lượng calo hấp thụ, chỉ cung cấp lượng đủ cần thiết cho cơ thể bởi gan lúc này không thể phân giải và chuyển hóa tốt dinh dưỡng. Do đó, hàm lượng protein trong mỗi bữa ăn cần tính toán, điều tiết hợp lý. Chế độ ăn của người gan nhiễm mỡ không phải kiêng hoàn toàn protein. Bởi protein rất cần thiết để tái tạo tế bào gan. Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sỹ và chuyên gia dinh dưỡng về lượng protein hấp thụ qua mỗi bữa ăn cũng như những món ăn khuyến nghị. Cùng với đó, lượng muối ăn mỗi ngày cũng giảm tối thiểu, tránh hiện tượng chất lỏng tích tụ trong cơ thể. Các loại rau củ quả, trái cây tươi xanh là nhóm thực phẩm bắt buộc phải bổ sung thường xuyên cho bệnh nhân. Bởi chúng chứa hàm lượng chất xơ, vitamin và khoáng chất rất tốt cho gan. Nếu bệnh nhân gan nhiễm mỡ bị béo phì, cần thực hiện chế độ giảm cân ngay lập tức. Thêm vào đó, bệnh nhân cũng cần loại bỏ ngay thói quen uống bia, rượu, nước ngọt có gas, thức uống có cồn khác,… Mặc dù rượu vang đỏ cũng đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng gan lúc này đã không còn hoạt động tốt như trước nữa nên sẽ chỉ làm tăng gánh nặng cho cơ quan này. Kỹ thuật Fibroscan đã được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Thuốc Hoa Kỳ FDA phê duyệt ngày 16/4/2013, sử dụng đo mức độ xơ hóa gan và nhiễm mỡ gan. Đến nay, có hơn 700 bài báo khoa học được công bố, nghiên cứu và chứng minh hiệu quả của chẩn đoán bệnh gan bằng Fibroscan. Scan để đánh giá chính xác tình trạng bệnh, đưa ra liệu trình điều trị cụ thể, hạn chế trường hợp phải sinh thiết gan không cần thiết.
medlatec
1,090
Cách trị mất ngủ cho người già hiệu quả mà không dùng thuốc Tình trạng mất ngủ khiến nhiều người già chỉ ngủ được 2 – 3 tiếng/đêm, ảnh hưởng xấu đến thể chất cũng như tinh thần của bệnh nhân. Vấn đề này cũng gây cảm giác mệt mỏi, căng thẳng, lo âu… khiến người lớn tuổi bồn chồn khó chịu. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn một số cách trị mất ngủ cho người già.  Mỗi đêm chỉ ngủ được 2- 3 tiếng khiến người già mệt mỏi 1. Như thế nào gọi là chứng mất ngủ?  Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ, khiến người bệnh khó đi vào giấc ngủ, không thể ngủ sâu giấc. Thường xuyên thức dậy sớm mặc dù ngủ chưa đủ giấc hoặc không thể quay lại giấc ngủ khi bị đánh thức giữa đêm.  Người mất ngủ còn cảm thấy mệt mỏi, uể oải, đau nhức người sau khi thức dậy. Thường xuyên buồn ngủ ngày, ngáp ngủ nhưng không thể ngủ được. Làm chất lượng cuộc sống cũng như công việc sụt giảm. Ăn uống trở nên mất ngon, chán ăn, không có cảm giác thèm ăn.  2. Các triệu chứng điển hình khi bị mất ngủ thường xuyên – Khó ngủ vào ban đêm, dễ bị tỉnh giấc cho dù tiếng động nhỏ – Thức dậy quá sớm, trằn trọc suốt đêm  – Mệt mỏi, uể oải, đau nhức người khi tỉnh dậy – Cơ thể, tâm trí cảm thấy lo lắng, bồn chồn, lo âu, cáu gắt  – Hay buồn ngủ vào ban ngày nhưng không ngủ ngày được  – Khó tập trung, mau quên, trí nhớ giảm sút 3. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng mất ngủ ở người già  Có nhiều nguyên nhân làm người già bị mất ngủ, một trong số nguyên nhân chính là do:  3.1 Do thay đổi sinh lý, tuổi tác  Ở người lớn tuổi, quá trình lão hóa tăng lên, các cơ quan trong cơ thể lão hóa dần. Khiến nhịp sinh học cơ thể rối loạn dễ bị mất ngủ.  3.2 Chế độ sinh hoạt, môi trường sống thay đổi  Chế độ sinh hoạt giờ giấc người già khác thanh thiếu niên và người đang đi làm. Người già thường buồn ngủ sớm, nhưng lại rất dễ tỉnh giấc. Nên khi sống trong gia đình nhiều người tiếng ồn có thể khiến người già thức giấc không ngủ lại được sau đó.   3.3 Đau nhức cơ thể  Theo năm tháng, cơ thể người già sẽ có những bệnh lý nền đi kèm như tim mạch, huyết áp, đau nhức xương khớp, tiểu đường… Cơn đau nhức thường xuất hiện về đêm nhiều hơn khi người bệnh nằm một tư thế. Khiến người già khó vào giấc, dễ tỉnh ngủ, trằn trọc suốt đêm.  3.4 Tiểu đêm  Uống nước nhiều trước khi đi ngủ khiến người bệnh dễ tiểu đêm. Cùng với sự lão hóa của cơ thể, chức năng thận, cơ thắt niệu đạo suy yếu, khiến người bệnh phải đi tiểu nhiều lần trong đêm.  3.5 Mất ngủ do thuốc  Một số thuốc chứa thành phần gây ức chế thần kinh, khiến người bệnh khó ngủ. Một số thuốc chứa cafein,  theophylin, thuốc giảm đau, thuốc chống trầm cảm, thuốc trị hen suyễn… gây khó ngủ.  3.6 Căng thẳng, áp lực tâm lý  Áp lực con cái, công việc, gia đình… có thể làm người lớn tuổi âu lo, sang chấn tâm lý. Người bệnh lo lắng, thao thức không ngủ được.  3.7 Ngủ ngày nhiều  Người Việt Nam có thói quen ngủ trưa, nhưng nếu ngủ thông qua chiều nhiều quá khiến giấc ngủ đêm trở nên khó khăn hơn.  3.8 Ăn nhiều vào buổi tối Ăn đồ khó tiêu, ăn nhiều vào buổi tối khiến người bệnh ì ạch, trào ngược, ợ chua… Người già dễ bị trào ngược do van dạ dày không còn đàn hồi tốt. Trào ngược khiến người bệnh lo lắng, bồn chồn, ợ nóng khó chịu làm người bệnh khó ngủ.  3.9 Chất kích thích  Nicotine trong thuốc lá, caffeine trong cà phê, trà… làm ức chế thần kinh, khiến người bệnh khó ngủ.  3.10 Ít vận động  Ít vận động khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, đau nhức. Điều này làm người bệnh cảm thấy khó ngủ hơn.  Bác sĩ tư vấn cách trị mất ngủ cho người già 4. Mất ngủ là cảnh báo của bệnh lý gì? Mất ngủ kéo dài có thể cảnh báo một số bệnh lý như:  – Bệnh lý dị ứng, tim mạch, tuyến giáp, trào ngược dạ dày thực quản  – Bệnh lý viêm khớp, tim mạch,  – Thay đổi nội tiết tố ở phụ nữ sau mãn kinh, khiến người bệnh bốc hỏa, khó ngủ  – Bệnh lý tâm thần: lo âu, trầm cảm… khiến người bệnh mất ngủ  – Một số bệnh lý: ngưng thở khi ngủ, chứng hoảng sợ trong giấc ngủ, mộng du,… khiến người bệnh khó ngủ  4.1 Vậy khi nào người bệnh bị mất ngủ cầm phải đi khám? Để tránh mất ngủ, hãy để thiết bị điện tử xa giường trước khi ngủ  5. Các cách trị mất ngủ cho người già cực hiệu quả  Mất ngủ khiến người bệnh mệt mỏi, đau đầu, sa sút trí tuệ. Hãy thử ngay một số cách dưới đây để cải thiện giấc ngủ:  5.1 Ăn uống Ăn tối trước 18 giờ tối, giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn tốt hơn. Bổ sung hoa quả, chất xơ, đồ ăn thanh mát. Hạn chế ăn nhiều thịt, đồ nhiều đạm, dầu mỡ… gây khó tiêu. Không sử dụng chất kích thích như trà xanh, cà phê, đồ ngọt, đồ có ga…Những chất này làm ức chế thần kinh trung ương, gây cảm giác hưng phấn, khó ngủ.  5.2 Uống ít nước  Uống đủ nước trong ngày, sau 20 giờ thì hạn chế uống nước để tránh tiểu đêm gây thức giấc.  5.3 Cách trị mất ngủ cho người già nhờ tạo môi trường ngủ tốt  Tạo môi trường ngủ thoải mái, giường đệm thơm tho sạch sẽ, êm ái, ấm áp, thông thoáng. Phòng ngủ riêng, tránh người khác tạo tiếng ồn làm phiền lúc đã vào giấc. Nếu yên ắng quá khó ngủ, thì một chút nhạc thư giãn sẽ giúp giấc ngủ vào dễ hơn. Không nên bật đèn trong phòng ngủ, cho dù chỉ là đèn ngủ. Hãy để phòng thật tối để cơ thể đi vào giấc ngủ tốt hơn.  5.4 Tập thư giãn trước khi ngủ  Bạn có thể tập yoga hoặc đi bộ nhẹ nhàng trước khi đi ngủ. Giúp thư giãn các bó cơ đang căng cứng suốt một ngày dài làm việc, từ đó giúp cơ thể dễ đi vào giấc ngủ hơn. 5.5 Cách trị mất ngủ cho người già bằng sử dụng trà thảo dược  Một số loại trà thảo mộc giúp thư giãn hệ thần kinh, tạo cảm giác dễ ngủ hơn như: hạt sen, tâm sen, trà hoa đậu biếc, trà hoa cúc, nụ hoa tam thất… Nên uống trong ngày, trước 18 giờ để hạn chế tiểu đêm.  5.6 Tránh xa thiết bị điện tử  Tập thói quen rời xa thiết bị điện tử trước khi ngủ. Nguyên nhân khiến bạn khó ngủ, một phần là do ánh sáng xanh, hãy tránh xa nó. 5.7 Tắm nước ấm  Tắm nước ấm giúp cơ thể thoải mái, thư giãn gân cốt. Lỗ chân lông được thông thoáng, thoải mái hơn, giúp ngủ sâu hơn.  5.8 Massage và ngâm chân nước ấm trước khi đi ngủ  Massage và ngâm chân giúp cơ thể thoải mái, thư giãn. Đặc biệt khi massage chân, các huyệt đạo ở chân được kích thích, giúp cơ thể rơi vào cảm giác thư giãn, dễ ngủ.  5.9 Không ngủ ngày  Hạn chế tối đa thời gian ngủ ngày chỉ còn 10 – 15 phút, để tăng cảm giác thèm ngủ vào buổi tối.  5.10 Tránh ngủ sớm Nên đi ngủ sau 22 giờ tối, tránh ngủ sớm tầm 19 – 20 giờ. Ngủ quá sớm sẽ khiến người bệnh dễ tỉnh giấc vào nửa đêm và không ngủ lại được.  5.11 Tăng cường vận động vào ban ngày  Thay vì ngồi lâu hoặc nằm một chỗ xem ti vi, làm việc. Vận động giữa giờ, vào sáng sớm và chiều tối giúp cơ thể được linh hoạt hơn, tránh buồn ngủ ngày. Giúp bạn có giấc ngủ tối sâu hơn.  5.12 Lạc quan, yêu đời, thư giãn  Giữ một tinh thần lạc quan, yêu đời, gạt bỏ gánh nặng sang một bên. Giúp tinh thần bạn được phấn chấn, thoải mái.  
thucuc
1,462
Hỏi đáp: Xét nghiệm HIV sau 4 tuần có chính xác không? HIV là căn bệnh nguy hiểm, có tốc độ lây nhiễm cao và nhanh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân. Để xác định bản thân có mắc bệnh hay không, phương án nhanh và chính xác nhất được thực hiện là xét nghiệm. Mục đích của việc xét nghiệm HIV là gì? Theo các chuyên gia khoa bệnh xã hội, mục đích chủ yếu của việc xét nghiệm HIV là tìm ra kháng thể kháng lại virus hoặc kháng nguyên (con virus) có trong cơ thể người. Chính vì vậy, để kháng thể được sản sinh cần phải có đủ thời gian, thông thường từ 3 - 6 tháng và được gọi chung là “thời kì cửa sổ”. - Xét nghiệm nhằm mục đích tìm ra kháng thể kháng (Anti-HIV) Xét nghiệm được tiến hành thực hiện trên các đối tượng có hành vi nguy cơ, trên các đối tượng có tình trạng sốt lâu ngày không rõ nguyên nhân, sụt cân, trước khi phẫu thuật, phụ nữ mang thai,... Hiện nay có nhiều kỹ thuật xét nghiệm có thể phát hiện được kháng thể HIV có trong máu một cách nhanh và chính xác như: HIV test nhanh, phương pháp ELISA, Serodia, miễn dịch tự động,... trong máu người mắc bệnh, có thể gồm cả test nhanh, xét nghiệm Eia hoặc Elisa,… - Xét nghiệm nhằm mục đích nhằm tìm ra bản thân virus (hay còn gọi là kháng nguyên): Hiện nay cũng có nhiều xét nghiệm có thể phát hiện ra kháng nguyên từ vài tuần trở ra như: + Xét nghiệm HIV nhanh phát hiện kháng nguyên (ít phổ biến). + Xét nghiệm miễn dịch ELISA phát hiện kháng nguyên P24. + Xét nghiệm miễn dịch tự động phát hiện đồng thời kháng nguyên - kháng thể (Architec, Cobas,... ) + Xét nghiệm HIV PCR giọt máu khô (DBS) + Xét nghiệm Tải lượng HIV Realtime phát hiện acid nucleic của virus trong máu,... 2. Những ai nên thực hiện xét nghiệm HIV càng sớm càng tốt? Mỗi năm, theo thống kê, Việt Nam có khoảng 10.000 trường hợp được phát hiện nhiễm HIV và một số bệnh xã hội lây qua đường tình dục. Có thể nói, đây là căn bệnh thế kỷ cực kì nguy hiểm, đe dọa đến công đồng bởi tốc độ lây lan nhanh, mạnh và tàn phá nghiêm trọng hệ miễn dịch của người bệnh, thậm chí dẫn ung thư, gây tử vong nhanh nếu không được phát hiện và có biện pháp can thiệp, hỗ trợ kịp thời. HIV là căn bệnh tiến triển âm thầm, kín đáo, thường không có triệu chứng. Rất ít trường hợp sau 2 - 8 tuần có các dấu hiệu HIV như sốt, đau nhức cơ, nổi hạch, viêm họng, phát ban, tiêu chảy, chán ăn,… Tuy nhiên, những biểu hiện bất thường này tương đối giống với sốt, cảm cúm nên thường bị chủ quan, bỏ qua. Từng quan hệ với gái mại dâm hay với nhiều bạn tình mà không sử dụng bất cứ biện pháp an toàn nào. Có quan hệ với bạn tình mới nhưng không xác định được người đó có mắc bệnh HIV hay không. Có quan hệ đồng giới nam không sử dụng các biện pháp an toàn. Sử dụng chung kim tiêm, truyền máu, xăm trổ, chăm sóc người bị nhiễm HIV, hay có đụng chạm, tiếp xúc với vết thương hở người mắc bệnh. Bên cạnh đó, nếu cha hoặc mẹ mắc căn bệnh thế kỷ thì đứa trẻ sinh ra có nguy cơ bị lây nhiễm sẽ rất cao nên cần thực hiện xét nghiệm sau 18 tháng. 3. Xét nghiệm HIV sau 4 tuần có chính xác không? Để xác định chính xác căn bệnh HIV kể từ thời điểm có hành vi nguy cơ, xét nghiệm chẩn đoán được đánh giá là phương án nhanh và chuẩn xác nhất. Việc xét nghiệm HIV được khuyến cáo thực hiện 4 lần: + Lần 1: ngay sau thời điểm có hành vi nguy cơ để xác định chắc chắn rằng chưa bị nhiễm HIV trước đó. + Lần 2: Xét nghiệm lại sau 4 - 6 tuần kể từ thời điểm có hành vi nguy cơ để có thể phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể trong máu. + Lần 3: Nếu lần 2 có kết quả âm tính, xét nghiệm lại sau 3 tháng. + Lần 4: Nếu lần 3 âm tính, xét nghiệm lại sau 6 tháng để khẳng định chắc chắn rằng bạn không bị lây nhiễm HIV từ hành vi có nguy cơ nếu kết quả sau 6 tháng là âm tính. Vậy, xét nghiệm HIV sau 4 tuần có chính xác không? Hiện nay, với sự phát triển vượt bậc của ngành y học hiện đại, người mắc bệnh hoàn toàn có thể tầm soát HIV bằng các sinh phẩm thế hệ thứ 4 phát hiện đồng thời kháng nguyên - kháng thể (Combo) chỉ sau khoảng 28 ngày kể từ khi có hành vi nguy cơ (tức 4 tuần) cho kết quả tương đối chuẩn xác. Loại xét nghiệm này có khả năng tìm thấy kháng nguyên P24 và các kháng thể HIV1, HIV2,… Ngoài ra, phương pháp chẩn đoán này còn giúp phát hiện và tầm soát bệnh nhanh gấp 3 lần bình thường, kết quả thường được trả sớm nhất sau 60 - 90 phút sau khi lấy mẫu. Như vậy, sau 4 tuần, người bệnh hoàn toàn có thể thực hiện xét nghiệm chẩn đoán HIV và loại bỏ nguy cơ mắc một số bệnh lây qua đường tình dục như sùi mào gà, giang mai, lậu,… Hơn nữa, về mặt y khoa, các chuyên gia cũng khuyến cáo bạn nên tầm soát HIV càng sớm càng tốt, có thể sau 2 tuần khi có nguy cơ mắc bệnh mà không cần chờ đợi đến “thời kỳ cửa sổ” (3 tháng) bởi bản chất, căn bệnh thế kỷ này là bệnh mãn tính, rất khó xác định được thời gian phơi nhiễm bệnh. Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm sau 4 tuần âm tính chưa loại trừ được giai đoạn cửa sổ và khác nhau ở mỗi người, có thể 3 - 6 tháng. Do vậy bạn vẫn cần làm lại xét nghiệm mốc lần 3 và 4 như nói trên để khẳng định mình âm tính với HIV.
medlatec
1,061
Biến chứng viêm âm đạo chị em cần lưu ý Không chỉ là bệnh lý phụ khoa gây ảnh hưởng tới cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày, viêm âm đạo còn là vấn đề nghiêm trọng, có thể gây ra nhiều biến chứng nặng nề. Vậy, biến chứng viêm âm đạo gồm những gì? Chị em phụ nữ cần lưu ý những vấn đề nào? Cùng tìm hiểu qua những gì được tiết lộ ngay sau đây. 1. Viêm âm đạo có thể gây ra biến chứng không? Viêm âm đạo là một trong những bệnh lý phụ khoa mà hầu hết chị em phụ nữ đều từng mắc phải một lần trong đời. Bệnh có thể phát triển rất nhanh, từ cấp tính chuyển thành mãn tính với những triệu chứng điển hình như: Sưng đau, ngứa rát, khí hư ra nhiều, mùi khó chịu,… Tuy nhiên, đây lại là bệnh lý mà nhiều chị em vẫn còn khá chủ quan. Viêm âm đạo có khả năng phát triển nhanh chóng, lan sâu vào các cơ quan sinh dục bên trong và có tính chất tái đi tái lại thường xuyên. Bởi vậy, bệnh được nhận định có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu kéo dài, không được điều trị sớm, đúng cách. 2. Biến chứng xuất phát từ viêm âm đạo, chẩn đoán ra sao? Biến chứng do viêm âm đạo gây ra thường liên quan tới các cơ quan sinh dục khác, khi mà tình trạng viêm đã lan rộng và gây ra nhiều vấn đề cho người bệnh. 2.1. Biến chứng viêm âm đạo là gì? Một số biến chứng thường gặp của viêm âm đạo gồm có: – Viêm nội mạc tử cung: Tình trạng này thường gặp khi vi khuẩn gây viêm âm đạo đi ngược dòng, tấn công tới các cơ quan sinh dục sâu bên trong. Với những người đã từng thực hiện nạo, phá thai, niêm mạc tử cung càng mỏng, biến chứng càng trở nên nặng nề hơn. Đối với tình trạng này, người bệnh có thể bị sốt, đau vùng chậu, chảy máu âm đạo. Từ bệnh lý này, chị em có thể phải đối mặt với nguy cơ vô sinh, nhiễm trùng, áp xe tử cung,… – Viêm vùng chậu: Viêm âm đạo kéo dài có thể gây ra tình trạng viêm vùng chậu do các loại tạp khuẩn, nấm phát triển mạnh mẽ. Đối với viêm vùng chậu, cụ thể, chị em có thể bị viêm vòi trứng, viêm tử cung, viêm buồng trứng, ống dẫn trứng,… đe dọa tới sức khỏe phụ khoa, thiên chức làm mẹ. Viêm âm đạo có thể gây ra nhiều biến chứng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới các cơ quan tại vùng chậu, cơ quan sinh dục khác – Gây hiếm muộn, vô sinh, khó thụ thai: Viêm âm đạo gây mất cân bằng môi trường pH tự nhiên tại âm đạo, cản trở quá trình tinh trùng gặp trứng, làm giảm chất lượng của tinh trùng, từ đó gây khó thụ thai. – Một số bệnh truyền nhiễm dễ mắc: Giang mai, lậu, nhiễm khuẩn đường sinh dục,… – Gây ảnh hưởng tới thai kỳ, đặc biệt là thai nhi: Viêm âm đạo trong quá trình mang thai đặc biệt nguy hiểm. Không chỉ khiến mẹ cảm thấy khó chịu, vi khuẩn, nấm còn có thể tấn công sâu, khiến thai nhi bị các bệnh lý ngoài da, bệnh về mắt, sinh non, hệ miễn dịch tự nhiên kém, suy thai… Đặc biệt, các mẹ sau sinh còn có nguy cơ bị nhiễm trùng hậu sản, gặp một số biến chứng sau sinh mổ. 2.2. Chẩn đoán biến chứng viêm âm đạo Để chẩn đoán những biến chứng của viêm âm đạo, trước hết, các bác sĩ sẽ hỏi thăm tình trạng bệnh, triệu chứng thường gặp, mức độ khó chịu của bệnh nhân. Sau đó, dựa trên ghi nhận các triệu chứng, kết hợp tiến hành xét nghiệm, soi tươi dịch âm đạo, siêu âm phụ khoa, bác sĩ có thể xác định được viêm loét đã đi sâu tới đâu. Từ đó, các biến chứng của bệnh viêm âm đạo sẽ được phát hiện và khắc phục kịp thời. 3. Khắc phục những biến chứng viêm âm đạo như thế nào? Những biến chứng của viêm âm đạo có thể khắc phục, xử lý nếu người bệnh thực hiện cách điều trị phù hợp. Trước hết, dựa vào loại khuẩn, nấm gây bệnh mà chị em có thể tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để lựa chọn một số loại thuốc đặc trị như thuốc uống, thuốc bôi kháng viêm. Đối với những tình trạng viêm nhiễm sâu như tử cung, cổ tử cung, tắc vòi trứng,… người bệnh có thể được điều trị với một số biện pháp ngoại khoa như cắt, đốt diệt tuyến, áp lạnh, dao Leep,… Ngoài ra, chị em cũng cần thực hiện một vài lưu ý để tránh biến chứng trở nên nặng nề, hỗ trợ quá trình điều trị tốt hơn như: – Thực hiện tốt, đúng cách việc vệ sinh vùng kín hàng ngày, vệ sinh trước và sau khi giao hợp, vệ sinh trong thời kỳ kinh nguyệt. – Chú ý lịch khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/ lần để nhanh chóng phát hiện và có hướng điều trị phù hợp nhất với tình trạng viêm nhiễm đường sinh dục càng sớm càng tốt. – Sử dụng các biện pháp “bảo hộ” khi quan hệ. – Khi có dấu hiệu bệnh, cần thăm khám và nghe theo chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. – Nên lựa chọn các địa chỉ uy tín, bác sĩ chuyên môn tốt để thăm khám và tiến hành điều trị. – Tuân thủ nghiêm chỉnh phác đồ điều trị mà bác sĩ đưa ra, thường xuyên tương tác với bác sĩ để được hướng dẫn chi tiết. Bệnh nhân lo ngại biến chứng viêm âm đạo, cần thường xuyên tương tác với bác sĩ chuyên khoa, khám phụ khoa định kỳ để nắm rõ tình trạng bệnh của bản thân Những thông tin trên chắc hẳn đã giải đáp được thắc mắc về biến chứng của bệnh viêm âm đạo mà chị em đang băn khoăn. Cần lưu ý vấn đề theo dõi, khám bệnh phụ khoa định kỳ để phòng tránh bệnh một cách tốt nhất. Khi sử dụng thuốc hay bất cứ phương án điều trị nào, chị em cũng cần thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tùy tiện điều trị để tránh nhờn thuốc, loạn khuẩn hoặc gây ra một số hệ quả không đáng có.
thucuc
1,125
Thiếu vitatim B12 sẽ gây ra viêm khớp? Viêm khớp là tình trạng viêm ở một hay nhiều khớp, gây đau, sưng, cứng khớp và hạn chế vận động. Nguyên nhân gây viêm khớp thường là do mất đi lớp sụn bảo vệ các khớp xương. Viêm khớp được chia thành các loại sau: viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp thanh thiếu niên và viêm khớp nhiễm khuẩn. Thiếu máu là một vấn đề thường gặp ở các bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Thiếu vitamin B12 không gây viêm khớp nhưng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu máu ở những bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Vitamin B12 và viêm khớp Vitamin B12 sẽ giúp ngăn ngừa thiếu máu ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp bằng cách hỗ trợ tủy xương sản xuất đủ số lượng tế bào hồng cầu khỏe mạnh. Người bệnh viêm khớp dạng thấp có nguy cơ bị thiếu máu, xuất phát từ tình trạng chảy máu đường tiêu hóa vì sử dụng thuốc chống viêm không steroid trong thời gian dài. Loại thuốc này được sử dụng để điều trị cơn đau mạn tính ở những người bị viêm khớp dạng thấp. Vitamin B12 sẽ giúp ngăn ngừa thiếu máu ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp bằng cách hỗ trợ tủy xương sản xuất đủ số lượng tế bào hồng cầu khỏe mạnh. Triệu chứng của thiếu hụt vitamin B12 Người bị thiếu hụt vitamin B12 có các triệu chứng như yếu ớt, mệt mỏi, da nhợt nhạt, lòng bàn tay và bàn chân lạnh, miệng đau nhức, đau lưỡi, khó thở, tim đập nhanh, nhịp tim bất thường, táo bón, chán ăn, sụt cân, tê và ngứa ran ở tứ chi, lú lẫn, trầm cảm, trí nhớ kém và khó giữ thăng bằng. Thiếu B12 không được điều trị có thể gây tổn thương thần kinh vĩnh viễn, loạn tâm thần, mất trí nhớ nghiêm trọng và gây khó khăn cho việc đi lại của người bệnh. Nên sử dụng vitamin B12 như thế nào? Theo khuyến cáo của các bác sĩ, bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp có thể uống bổ sung vitamin B12 để ngăn ngừa bệnh thiếu máu. Theo khuyến cáo của các bác sĩ, bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp có thể uống bổ sung vitamin B12 để ngăn ngừa bệnh thiếu máu. Vitamin B12 có sẵn ở dạng viên nén, viên nang và thuốc tiêm. Thuốc và viên nang được uống trong bữa ăn. Tiêm vitamin B12 được áp dụng cho những đối tượng bị thiếu vitamin B12 nghiêm trọng hoặc rối loạn dạ dày. Vitamin B12 sẽ được tiêm sâu vào trong các bắp thịt.
thucuc
454
Công dụng thuốc Tiamesolon Tiamesolon 16 là thuốc được biết đến với tác dụng giảm viêm và ức chế hệ miễn dịch của cơ thể. Bởi thế mà thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh về da, khớp và tai mũi họng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin cơ bản về sản phẩm này, giúp bạn sử dụng thuốc sao cho phù hợp. 1. Tiamesolon 16 là thuốc gì? Thuốc Tiamesolon 16 có chứa thành phần chính là Methylprednisolon 16mg, một glucocorticoid, dẫn xuất 6 - alpha – methyl của prednisolon. Thành phần này vốn được biết đến với khả năng chống viêm, chống dị ứng với khả năng ức chế miễn dịch vô cùng hiệu quả.Các glucocorticoid vốn có khả năng ức chế hiện tượng thoát mạch và thấm của các bạch cầu vào mô bị viêm. Từ đây chúng sẽ làm tăng số lượng các bạch cầu trung tính cũng như giảm số lượng các tế bào lympho và đặc biệt là bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân ở máu ngoại biên.Không chỉ phát huy tốt công dụng trên chức năng của bạch cầu, glucocorticoid còn có khả năng tác động đến phản ứng viêm bằng cơ chế giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A. Từ đây nó sẽ góp phần làm tăng nồng độ một số phospholipid màng có khả năng ức chế sự tổng hợp prostaglandin.Cuối cùng, glucocorticoid sẽ ngăn ngừa sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, góp phần quan trọng trong việc giảm lượng enzyme để sản sinh prostaglandin. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1. Chỉ định Với tác dụng trên, Tiamesolon 16 được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau đây:Những người đang gặp bất thường chức năng vỏ thượng thận.Người đang gặp các vấn đề như viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp, viêm khớp, giúp khớp hoặc đang có bệnh về máu khác.Bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp cũng có thể sử dụng thuốc để trị bệnh hiệu quả.Người mắc các bệnh như hen phế quản, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, viêm loét đại tràng, lupus ban đỏ.Hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư như leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt.Tiamesolon 16 hiệu quả với bệnh nhân mắc hội chứng thận hư nguyên phát. 2.2. Chống chỉ định Bất cứ ai quá mẫn với thành phần của thuốc đều không nên sử dụng loại thuốc này. 3. Liều dùng và cách dùng Tùy thuộc việc sử dụng thuốc Tiamesolon 16 cho người lớn hay trẻ em mà liều dùng sẽ có những sự khác biệt nhất định.Liều dùng Tiamesolon 16 cho người lớn:Sử dụng thuốc với liều khởi đầu từ 4 - 48mg/ ngày, có thể dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo tình trạng bệnh.Với trường hợp mắc xơ cứng rải rác có thể sử dụng với liều 160mg/ ngày x 1 tuần. Sau đó, hạ liều dùng còn 64mg, 2 ngày 1 lần x 1 tháng.Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp dùng liều bắt đầu 4 - 6mg/ ngày, đợt điều trị cấp tính từ 16 - 32mg/ ngày sau đó giảm dần nhanh.Với bệnh nhân mắc bệnh thấp nặng, sử dụng với liều 0.8mg/ kg/ ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng một liều duy nhất hàng ngày.Bệnh nhân có cơn hen cấp tính sử dụng với liều 32 - 48mg/ ngày, uống trong thời gian 5 ngày. Khi khỏi cơn cấp, liều dùng Tiamesolon 4 sẽ được giảm nhanh.Với bệnh nhân viêm loét đại tràng mạn tính, đợt cấp nặng cần uống thuốc với liều 8 - 24mg/ ngày.Người mắc hội chứng thận hư nguyên phát sử dụng liều khởi đầu 0.8 - 1.6mg/ kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6 - 8 tuần.Bệnh nhân mắc thiếu máu tan huyết do miễn dịch sử dụng với liều dùng 64mg/ ngày, trong 3 ngày và phải điều trị ít nhất trong 6 - 8 tuần.Bệnh nhân mắc bệnh sarcoid sử dụng với liều 0.8mg/ kg/ ngày. Khi bệnh thuyên giảm có thể duy trì với liều 8mg/ ngày. 4. Tác dụng phụ Trong quá trình sử dụng thuốc Tiamesolon 16, người bệnh có thể xuất hiện một số phản ứng dị ứng như khó thở, sưng mặt hoặc môi lưỡi hoặc miệng, phát ban.Về cơ bản, những tác dụng phụ trên sẽ sớm biến mất ngay khi bạn ngừng dùng thuốc. Tuy nhiên, trong trường hợp xuất hiện những vấn đề nghiêm trọng sau, bạn cần thông báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ:Gặp vấn đề về thị lực như giảm tầm nhìn.Có các dấu hiệu sưng tấy cơ thể, tăng cân nhanh, có cảm giác khó thở.Trầm cảm, suy nghĩ hoặc xuất hiện hành vi bất thường.Đi ngoài có máu hoặc màu hắc ín, ho ra máu. Bệnh nhân xuất hiện cảm giác đau bụng trên và lan sang lưng, buồn nôn và nôn, tim đập nhanh.Hạ kali máu dẫn đến lẫn lộn, tim đập không đều, đi tiểu nhiều, yếu cơ hoặc có cảm giác mềm nhũn chân.Tăng huyết áp ác tính gây đau đầu, ù tai, mờ mắt, đau ngực, khó thở, co giật.Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể gặp một số tác dụng phụ hiếm gặp như:Thay đổi rất ngủ như mất ngủ, ngủ không ngon giấc.Trên da xuất hiện nhiều mụn trứng cá, có vết bầm tím hoặc đổi màu, da khô, mỏng.Tổn thương trên da lâu lành, tăng tiết mồ hôi.Buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, đau đầu, chóng mặt, có cảm giác quay cuồng.Thay đổi hình dạng hoặc tích tụ mỡ trên cơ thể đặc biệt ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực, eo. 5. Tương tác thuốc Tiamesolon 16 có khả năng tác động đến chuyển hóa đến các loại thuốc như ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin nên cần lưu ý khi sử dụng chung.Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu quả của thuốc Tiamesolon 16.Tiamesolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn trong quá trình điều trị bệnh với cả hai loại thuốc này. 6. Thận trọng khi dùng Thận trọng khi sử dụng Tiamesolon 16 ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần.Bệnh nhân loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim cũng cần được theo dõi khi dùng thuốc Tiamesolon.Với người sử dụng thuốc trong thời gian dài, việc ngưng dùng Tiamesolon đột ngột có thể gây suy tuyến thượng thận cấp.Khi dùng Tiamesolon với liều cao có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả của vaccin phòng một số bệnh.Thận trọng khi dùng Tiamesolon cho phụ nữ mang thai, cho con bú.Trên đây là một số thông tin về thuốc Tiamesolon 16. Người bệnh cần chú ý sử dụng thuốc đúng liều để nhận được hiệu quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,174
Những nguyên nhân dẫn tới giảm thị lực Hút thuốc lá, sử dụng thiết bị công nghệ hàng giờ, lạm dụng rượu... là những thói quen xấu có thể làm giảm thị lực của bạn. 1. Hút thuốc lá Hút thuốc lá gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe tổng thể. Thói quen xấu này thực sự có thể làm tổn thương mắt. 2. Mỏi mắt Đôi khi bạn không nhận ra rằng mình đang gây ra quá nhiều áp lực cho mắt. Bạn thường xuyên làm việc trên máy tính, xem tivi, chơi điện tử hoặc lướt web hàng giờ. Điều này có thể khiến mắt bị mỏi và dễ tổn thương. 3. Tia UV Bạn thường được khuyên nên đeo kính khi ra ngoài trời nắng vì tia cực tím từ ánh nắng mặt trời có thể gây tổn thương võng mạc và làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể. 4. Cao huyết áp Cao huyết áp có thể rất hại cho mắt nếu không được điều trị. Nó làm tổn thương mạch máu ở võng mạc và gây bệnh võng mạc do tăng huyết áp. 5. Tiểu đường Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường thì bạn sẽ có nguy cơ cao hơn bị một số bệnh về mắt như tăng nhãn áp, bệnh võng mạc tiểu đường. 6. Rượu Uống rượu quá nhiều có thể gây hại cho cơ thể bao gồm cả mắt. Rượu có thể gây ra các vấn đề về thị lực như nhìn kém, đỏ mắt, giảm độ nhạy tương phản. 7. Thực phẩm không lành mạnh Nếu bạn có chế độ ăn không lành mạnh và cơ thể không được cung cấp các dưỡng chất cần thiết để có đôi mắt khỏe thì bạn sẽ dễ mắc các bệnh về mắt hơn. Thiếu hụt vitamin A có thể dẫn tới mù lòa, khó nhìn vào buổi tối hoặc khô mắt, trong khi lượng vitamin B-12 thấp có thể gây ra tình trạng nhìn mờ hoặc nhìn đôi.
medlatec
322
Công dụng thuốc Valazyd 80 Valazyd 80 – một loại thuốc trị tăng huyết áp được kê đơn. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn khi dùng bạn nên biết được các thông tin về công dụng cụ thể của thuốc Valazyd 80, liều dùng, cách dùng,... bạn có thể tìm hiểu rõ hơn các thông tin về Valazyd 80 trong bài viết sau đây. 1. Valazyd 80 là thuốc gì? Valazyd 80 thuộc nhóm thuốc tim mạch, dùng theo đơn của bác sĩ. Thuốc được sản xuất bởi hãng dược phẩm Cadila Healthcare., Ldt - Ấn Độ, theo số đăng ký VN – 16967 – 13.Thành phần chính có trong Valazyd 80 gồm Valsartan 80mg và các tá dược theo thông tin từ nhà sản xuất:Crospovidone;Cellulose vi tinh thể;Magnesium stearate; Silica colloidal anhydrous;Hypromellose 15 cps;Nước vô khuẩn;Instacoat UNIICG-10171 pk;...Thuốc Valazyd 80 được đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên dạng viên phén bao phim. Vỏ hộp được thiết kế màu trắng, tím theo thông tin từ nhà sản xuất. 2. Công dụng Valazyd 80 Valazyd 80 có công dụng ức chế co mạch. Bằng việc ức chế có chọn lọc sự gắn kết Angiotensin II với thụ thể AT1 trong nhiều mô khác nhau (cơ trơn mạch, tuyến thượng thận), thuốc giúp bài xuất Aldosterone của Angiotensin II. Tác dụng này độc lập với quá trình tổng hợp Angiotensin II.Valazyd 80 đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với các thụ thể Angiotensin II. Khả năng hấp thụ nhanh của Valazyd 80 qua đường uống, thải trừ qua thận.Nhìn chung, thuốc Valazyd 80 có công dụng giúp hạ huyết áp ở những người bị cao huyết áp cùng các công dụng khác ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim. 3. Chỉ định Valazyd 80 Thuốc Valazyd 80 được chỉ định cho các đối tượng:Tăng huyết áp;Suy tim;Sau điều trị nhồi máu cơ tim;...Thuốc được dùng theo chỉ định ở người lớn và cả trẻ em trên 6 tuổi dưới sự hướng dẫn, chỉ định của cán bộ y tế. 4. Liều dùng – cách dùng Valazyd 80 Thuốc Valazyd 80 được dùng bằng đường uống với nhiều nước (nước lọc, nước đun sôi để ngội). Thuốc có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn đều được, tuỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.Liều dùng Valazyd 80 theo khuyến cáo tùy theo tình trạng bệnh. Cụ thể: 4.1. Liều dùng trong điều trị tăng huyết áp Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, liều dùng khởi đầu cho bệnh nhân tăng huyết áp là 80mg/ lần/ ngày. Trường hợp bệnh nhân không suy kiệt tuần hoàn dùng đơn trị liệu. Với các bệnh nhân lớn tuổi, suy thận (nhẹ), thiểu năng gan không cần điều chỉnh liều. Có thể dùng phối hợp với các loại thuốc chống tăng huyết áp khác. Với trẻ em từ 6 – 16 tuổi, dùng liều khởi đầu là 1.3mg/ lần/ ngày/ kg cân nặng. Tối đa không quá 80mg/ ngày.Khả năng hạ huyết áp của Valazyd 80 hiệu quả trong vòng 2 tuần sử dụng, tối đa là 4 tuần. Có thể điều chỉnh liều dùng tối đa 320mg/ ngày, nhưng thường thì việc bổ sung thuốc lợi tiểu có tác dụng hạ áp nhanh hơn việc điều chỉnh tăng liều. Do đó, khi điều chỉnh liều dùng cần cân nhắc. 4.2. Liều dùng với nhóm đối tượng suy tim Liều dùng khuyến cáo cho bệnh nhân suy tim đó là 40mg/ lần x 3 lần/ ngày. Có thể điều chỉnh tăng lên Valazyd 80 liều 80 và 280/ lần x 2 lần ngày tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân. Nếu dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu thì cần giảm liều . 4.3. Liều dùng bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim Thuốc Valazyd 80 cần được sử dụng sớm khoảng 12h sau khi nhồi máu cơ tim. Liều dùng 20mg/ lần x 2 lần/ ngày. Sau 1 tuần có thể điều chỉnh liều đạt 40mg/ lần x 2 lần/ ngày và đến khi đạt liều duy trì là 160mg/lần x 2 lần/ ngày tùy theo khả năng dung nạp của người bệnh.Nếu bị hạ áp, suy thận cần điều chỉnh liều cho phù hợp. Có thể dùng Valazyd 80 với các loại thuốc sau nhồi máu cơ tim khác tuỳ theo hướng dẫn. 5. Chống chỉ định Valazyd 80 Thuốc Valazyd 80 không dùng cho nhóm đối tượng:Quá mẫn với thành phần, tá dược trong Valazyd 80;Suy gan nặng;Ứ mật;Xơ gan mật;Có thai;...Những đối tượng chống chỉ định này không nên dùng Valazyd 80 để đảm bảo an toàn. 6. Tác dụng phụ Valazyd 80 Thuốc Valazyd 80 có thể gây ra các tác dụng phụ gồm:Đau đầu;Chóng mặt;Dị ứng;Tim đập nhanh;Viêm họng;Phù nề;Đau lưng;Chuột rút;...Các tác dụng phụ khi dùng Valazyd 80 ở nhiều cấp độ khác nhau. Bạn có thể gặp một hoặc nhiều tác dụng phụ cùng lúc, hãy theo dõi và thông báo với bác sĩ khi cần thiết. 7. Tương tác dùng Valazyd 80 Valazyd 80 có thể gây tương tác với một số thuốc gồm:Chống viêm không Steroid;Thuốc ức chế vận chuyển hấp thu/ thải trừ;Thuốc lợi tiểu làm tăng kali trong huyết thanh và tăng Creatinin ở người suy tim;...Tương tác giữa các thuốc, thành phần tá dược trong thuốc Valazyd 80 khá phức tạp. Do đó, bạn cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đang dùng để được tư vấn, thận trọng, đảm bảo an toàn, hiệu quả khi dùng. 8. Cảnh báo và thận trọng Valazyd 80 Theo khuyến cáo từ nhà sản xuất khi sử dụng thuốc Valazyd 80 chúng ta cũng cần thận trọng, chú ý một số cảnh báo:Thận trọng khi dùng liều đầu tiên ở nhóm đối tượng sau điều trị nhồi máu cơ tim;Nếu xuất hiện tình trạng mất muối/ dịch nặng trước đó thì cần điều trị triệu chứng này ổn định sau đó mới dùng thuốc Valazyd 80;...Đối với phụ nữ có thai không nên sử dụng thuốc Valazyd 80. Bởi nó có thể gây dị tật hoặc thai chết lưu. Nếu phụ nữ có thai, nhỡ uống thuốc Valazyd 80 cần có các bước tầm soát cụ thể nhằm đảm bảo an toàn.Phụ nữ cho con bú không nên dùng Valazyd 80 vì thuốc có bài tiết qua sữa mẹ gây ảnh hưởng đến sữa mẹ và trẻ khi bú mẹ. Do đó, nếu bạn dùng thuốc thì ngưng cho con bú. 9. Bảo quản Valazyd 80 Valazyd 80 được bảo quản trong bao bì/ vỏ hộp trong điều kiện khô thoáng.Valazyd 80 công dụng để hạ huyết áp và các trường hợp trong danh mục chỉ định. Khi thuốc Valazyd 80 cần có sự tư vấn, hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn. Nếu có bất cứ vấn đề gì trong khi uống Valazyd 80 hãy tham vấn thông tin từ cán bộ y tế để được giải đáp cụ thể.
vinmec
1,158
Chế độ chăm sóc trẻ suy hô hấp các bậc phụ huynh nhất định phải nhớ Tình trạng suy hô hấp cấp sẽ khiến người bệnh đối mặt với nhiều nguy cơ biến chứng nguy hiểm, nhất là đối tượng mắc là trẻ em nên bên cạnh điều trị thì việc chăm sóc trẻ suy hô hấp đúng cách cũng đóng một vai trò rất quan trọng. Dưới đây là những lưu ý các bậc phụ huynh cần phải nắm vững khi chăm sóc trẻ nhỏ trong gia đình bị suy hô hấp. 1. Khi trẻ bị sốt do suy hô hấp Cha mẹ hãy thường xuyên theo dõi nhiệt độ cơ thể trẻ: Trường hợp trẻ sốt nhẹ (37,5°C đến <38,5°C): trẻ cần được nghỉ ngơi, mặc quần áo thoáng mát và không đắp kín cơ thể. Sử dụng khăn ấm chườm lên trán, nách và bẹn. Những trẻ vẫn đang trong giai đoạn bú mẹ thì nên cho bé bú nhiều hơn để bù nước, trẻ lớn hơn thì cho trẻ uống nhiều nước và trái cây, rau xanh đồng thời ăn những món dễ tiêu; Trường hợp trẻ sốt cao (>38,5°C) kèm triệu chứng bứt rứt, khó chịu: dùng thuốc hạ sốt cho trẻ theo chỉ dẫn của bác sĩ, tăng cường hạ thân nhiệt của bé bằng cách lau mát bằng khăn ấm. 2. Đối với đường thở của trẻ nên chú ý điều gì? Khi chăm sóc trẻ suy hô hấp ngoài hạ sốt thì cũng cần chú ý đến đường thở của trẻ, bao gồm những việc như sau: Vệ sinh sạch sẽ mũi và miệng: khi bị suy hô hấp, trẻ sẽ bị tắc mũi và nghẹt mũi khiến việc bú sữa hay ăn uống gặp nhiều khó khăn, đồng thời trẻ cũng khó có thể ngủ ngon và nghỉ ngơi được. Để giúp làm loãng và thông thoáng dịch mũi họng, cha mẹ hãy nhỏ vào mỗi bên mũi của trẻ nước muối sinh lý dành cho trẻ em, tiếp theo là sử dụng dụng cụ hút nước mũi để hút dịch nhầy dư thừa và cuối cùng là lau lại mũi bằng khăn sạch một cách nhẹ nhàng; Tống xuất đờm cho trẻ: phản xạ ho là một cơ chế tự nhiên của cơ thể sẽ giúp trẻ tống các chất dịch nhờn và đờm ra ngoài. Trước và sau bữa ăn khoảng 1 giờ, phụ huynh hãy vỗ lưng cho trẻ từ 3 - 5 phút để tránh tình trạng nôn trớ; Chăm sóc trẻ suy hô hấp - cần vệ sinh sạch sẽ mũi họng cho trẻ Trị ho: nếu tình trạng ho trở nên nghiêm trọng đến mức khiến trẻ nôn trớ khi ăn hoặc gây mất ngủ, rát họng, cha mẹ nên thường xuyên cho trẻ uống nước ấm. Điều này có tác dụng làm dịu cơn ho và loãng dịch đờm trong họng. Bên cạnh đó những công thức dân gian cũng có thể được áp dụng để trị ho cho trẻ như dùng quất chưng đường, húng chanh, nước trà ấm hoặc các loại siro được chiết xuất từ các thành phần thiên nhiên. Trong trường hợp trẻ ho nhiều và có biểu hiện tím tái thì hãy khẩn trương đưa trẻ nhập viện; Can thiệp nếu trẻ bị nghẹn: giúp trẻ lấy dị vật ra ngoài nếu trong đường thở có dị vật cản trở đường hô hấp. Phụ huynh nên trang bị các kiến thức cần thiết về sơ cứu trẻ trong các tình huống này vì khi trẻ bị hóc thì sẽ dẫn đến tình trạng suy hô hấp rất nhanh. 3. Vấn đề dinh dưỡng khi chăm sóc trẻ suy hô hấp Một chế độ ăn uống khoa học, phù hợp sẽ giúp trẻ tăng cường sức đề kháng để chống lại bệnh, từ đó rút ngắn thời gian điều trị. Khi xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị suy hô hấp, cha mẹ cần lưu ý: Không ép buộc trẻ ăn nhiều mà hãy dựa trên nhu cầu ăn hàng ngày của bé; Chia nhỏ bữa ăn trong thời gian trẻ bị bệnh: thay vì ăn 3 bữa/ngày thì trẻ nên được bổ sung dinh dưỡng thành nhiều bữa nhỏ, số lượng thực phẩm ở mỗi bữa có thể ít hơn nhưng vẫn phải đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng, thức ăn dễ tiêu hóa, mềm, lỏng; Trẻ cần được hạ nhiệt nhanh chóng khi bị sốt Trẻ cần được ăn nhiều rau xanh và trái cây tươi; Trẻ trên 6 tháng cần được bổ sung nhiều nước, trẻ dưới 6 tháng cần được bú sữa nhiều hơn: suy hô hấp thường khiến bệnh nhân bị mất nhiều nước do phải thở nhanh. Do vậy việc uống nhiều nước sẽ giúp bù đắp lại lượng nước đã mất, đồng thời còn giúp trẻ đỡ đau họng và loãng đờm, giảm ho; Đối với những trẻ suy hô hấp nặng không thể hấp thụ dinh dưỡng qua đường miệng thì cần tiến hành đặt sonde dạ dày tại bệnh viện. 4. Vệ sinh cơ thể cho trẻ Các bậc phụ huynh và nhân viên y tế cũng không thể bỏ qua vấn đề chống nhiễm khuẩn và bội nhiễm trong quá trình chăm sóc trẻ suy hô hấp: Phòng ốc, nơi điều trị và sinh hoạt của trẻ cần được vệ sinh, lau chùi, dọn dẹp thường xuyên; Sát khuẩn các dụng cụ thăm khám bệnh và đảm bảo vô trùng quy trình khám bệnh cho trẻ, nhất là khi hút đờm qua nội khí quản; Giữ gìn vệ sinh cá nhân cho bé; Điều trị kháng sinh cần tuân theo hướng dẫn từ bác sĩ. Những lưu ý khác mà cha mẹ không nên bỏ qua để phòng ngừa nguy cơ tái phát bệnh suy hô hấp ở trẻ: Tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ ngay từ khi chào đời bằng cách cho trẻ bú sữa mẹ; Đảm bảo trẻ luôn được tiêm phòng vaccine đầy đủ theo lịch tiêm chủng; Phòng ở của trẻ cần phải được dọn dẹp thông thoáng, nhiệt độ thích hợp và có ánh sáng tự nhiên; Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cân đối và khoa học giúp tăng cường sức đề kháng; Hạn chế cho trẻ tiếp xúc nhiều với khói bụi, không khí ô nhiễm, không khí lạnh hoặc khói thuốc lá; Nếu người xung quanh đang mắc các bệnh về đường hô hấp nên tránh xa trẻ nhỏ; Mỗi khi chăm sóc trẻ, người lớn cần vệ sinh tay bằng xà phòng diệt khuẩn. Khi chăm sóc trẻ suy hô hấp, phụ huynh cần quan tâm đến nhu cầu dinh dưỡng của trẻ Nếu được điều trị tích cực và thường xuyên theo dõi, chăm sóc trẻ đúng cách thì các bệnh lý đường hô hấp nói chung và suy hô hấp nói riêng hoàn toàn có thể thuyên giảm và chuyển biến tích cực. Nếu trẻ có những dấu hiệu sốt cao dài ngày và triệu chứng khác của suy hô hấp cấp, cha mẹ hãy đưa trẻ đi khám và điều trị ngay.
medlatec
1,156
Giải đáp: Ung thư cổ tử cung có chữa được không? Ung thư cổ tử cung là một trong số các bệnh lý ung thư nữ giới nguy hiểm hàng đầu và có tỉ lệ mắc bệnh khá cao. Nhiều bệnh nhân thắc mắc bệnh ung thư cổ tử cung có chữa được không? Và chữa bằng những phương pháp nào hiệu quả? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những câu hỏi này cho người bệnh.  1. Bệnh ung thư cổ tử cung và thông tin quan trọng cần biết 1.1 Tìm hiểu chung về bệnh lý ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ở nữ giới nguy hiểm, bệnh lý ác tính này hình thành khi các tế bào đột biến hình thành và xâm lấn đến các cơ quan khác. Những triệu chứng ung thư cổ tử cung có thể gặp phải: – Xuất huyết âm đạo đặc biệt là sau khi quan hệ tình dục. – Mãn kinh nhưng ra máu âm đạo bất thường. – Đau bụng dưới, đau lưng, đau tăng khi đi vệ sinh hoặc trong kì kinh nguyệt. Đau bụng dưới là một trong số các dấu hiệu sớm của ung thư cổ tử cung – Ra nhiều khí hư với màu sắc bất thường cùng mùi khó chịu. – Rò nước tiểu qua ngã âm đạo(trường hợp ít gặp). 1.2 Những người có nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung Hiện chưa có đối tượng nào chắc chắn bị ung thư cổ tử cung nhưng có những đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh bao gồm: – Người nhiễm virus HPV(đặc biệt là chủng 16 và 18) – Người có lối sống và sinh hoạt thiếu khoa học: thức khuya, ăn uống không điều độ, stress… – Người sinh nở quá nhiều hoặc sinh con quá sớm. – Người mà trong gia đình có người từng mắc bệnh. – Suy giảm hệ miễn dịch do thuốc hoặc tác động từ môi trường sống. – Uống quá nhiều thuốc tránh thai hoặc lạm dụng tránh thai khẩn cấp trong thời gian dài. – Thừa cân, béo phì khiến cơ thể tăng nồng độ Estrogen. Thừa cân, béo phì cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung 1.3 Ung thư cổ tử cung và mức độ nguy hiểm của bệnh Ung thư cổ tử cung có thể dẫn tới đau bụng dưới hoặc đau khoang chậu. Người bệnh cũng có thể chảy máu bất thường hoặc xuất hiện mùi hôi. Tùy theo tình trạng bệnh mà mỗi người sẽ có biểu hiện lâm sàng khác nhau, tuy nhiên có nhiều biểu hiện tương tự các bệnh lý khác nên dễ nhầm lẫn. Trường hợp nghiêm trọng, người bệnh không chỉ phải chịu những cơn đau, những biến chứng nguy hiểm khi ung thư di căn mà còn phải cắt bỏ tử cung và buồng trứng mãi mãi. Điều này dẫn tới suy giảm chức năng tình dục và mất đi thiên chức làm mẹ mãi mãi. Nếu không được chữa trị kịp thời và đúng phác đồ, tình trạng diễn tiến nặng khiến khối u xâm lấn các cơ quan quan trọng như gan, xương, phổi… thậm chí dẫn tới tử vong. 2. Ung thư ở cổ tử cung có chữa khỏi được không? 2.1 Ung thư cổ tử cung có chữa được không phụ thuộc vào nhiều yếu tố Tùy theo giai đoạn của bệnh mà ung thư cổ tử cung sẽ được điều trị với phương pháp khác nhau. Càng được phát hiện bệnh sớm, tỷ lệ điều trị thành công(sống khỏe mạnh trên 5 năm) càng cao. Đồng thời, tỉ lệ bảo tồn khả năng sinh sản cũng cao hơn. Nếu phát hiện ở giai đoạn muộn, tỉ lệ cũng theo đó giảm xuống. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc điều trị ung thư cổ tử cung bao gồm: – Phác đồ điều trị – Tình trạng sức khỏe nền của người bệnh Tình trạng sức khỏe và tinh thần của người bệnh ảnh hưởng rất lớn đến việc điều trị – Chế độ rèn luyện sức khỏe và chế độ dinh dưỡng của người bệnh hàng ngày. – Tinh thần của người bệnh: Nếu người bệnh có tinh thần tốt, lạc quan và điều trị tích cực thì tình hình ảnh cũng sẽ phát triển theo hướng tích cực, đồng thời việc điều trị cũng được đáp ứng tốt hơn. 2.2 Ung thư cổ tử cung có thể chữa được không? – Giải đáp Hiện nay với sự phát triển của y học hiện đại, ung thư có thể điều trị tích cực nếu được phát hiện sớm. Tỉ lệ điều trị thành công được đánh giá dựa trên tỉ lệ sống sau 5 năm của bệnh ung thư cổ tử cung như sau: – Giai đoạn tại chỗ: 96% – Giai đoạn 1: giảm còn 80-90% – Giai đoạn 2: 50-60% – Giai đoạn 3: 25-35% – Giai đoạn 4: Dưới 15% Như vậy, bệnh ung thư cổ tử cung có thể điều trị thành công nếu được phát hiện càng sớm càng tốt. Bên cạnh đó, bệnh càng ở giai đoạn muộn thì tỉ lệ điều trị thành công càng thấp. Do đó, chị em phụ nữ nếu thấy dấu hiệu bất thường nghi ung thư cổ tử cung thì cần đi thăm khám sớm để nắm bắt cơ hội điều trị tốt nhất, không nên chủ quan để kéo dài. Ngoài ra, chị em cũng nên lựa chọn địa điểm điều trị uy tín với đội ngũ y bác sĩ giỏi để được xây dựng phác đồ chuyên biệt, hiệu quả. 3. Bệnh nhân ung thư cổ tử cung có thể sống được trong bao lâu? 3.1 Sống được bao lâu phụ thuộc vào người bệnh Những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị ung thư cổ tử cung bao gồm: – Trạng thái sức khỏe và tinh thần của người bệnh – Mức độ phù hợp của phác đồ điều trị – Sự hỗ trợ, phối hợp điều trị của người bệnh với đội ngũ y bác sĩ. 3.2 Đánh giá tiên lượng và thời gian của người bệnh ung thư cổ tử cung Bệnh ung thư cổ tử cung không diễn ra đột ngột mà thường “ủ bệnh” âm thầm trong nhiều năm, thời gian sống của bệnh nhân phụ thuộc rất lớn vào thời gian phát hiện ra bệnh. Ung thư cổ tử cung cũng sẽ dựa theo tình trạng của bệnh nhân để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Những phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung phổ biến nhất hiện nay bao gồm: hóa trị, xạ trị, thuốc, phẫu thuật cắt bỏ tử cung, liệu pháp miễn dịch… Bệnh cũng có thể tái phát một vài năm sau điều trị với những tỉ lệ nhất định. Vị trí mà bệnh tái phát sẽ quyết định phương pháp điều trị thời điểm này. Ở giai đoạn 4, việc điều trị ung thư chỉ còn mang tính chất duy trì và kéo dài sự sống, đồng thời giảm tối đa đau đớn và biến chứng đối với người bệnh. Trên đây, chúng tôi đã giải đáp cho người bệnh những thắc mắc thường gặp về bệnh ung thư cổ tử cung. Để đảm bảo an toàn cho bản thân và gia đình, mỗi chị em phụ nữ nên có những kiến thức nhất định về bệnh lý này để phòng nguy cơ.
thucuc
1,271
Viêm gan siêu vi B và các trường hợp diễn tiến của bệnh Viêm gan siêu vi B hay viêm gan B chiếm khoảng 20% dân số Việt Nam – được coi là một trong những loại bệnh lý phổ biến nhất. Viêm gan B hình thành và phát triển theo nhiều diễn tiến khác nhau. Nhưng dù ở trường hợp nào đi chăng nữa, đây cũng được coi là mối nguy hiểm tiềm tàng mà người bệnh nhất định không thể chủ quan. 1. Viêm gan siêu vi B là gì? Viêm gan B gây ra bởi siêu virus HBV (có tên đầy đủ là Hepatitis B Virus). Đây là một loại bệnh lý có khả năng lây truyền cao với 3 con đường chính: Đường máu; Đường lây từ mẹ sang con; Đường quan hệ tình dục khi không đảm bảo an toàn. Viêm gan B mạn tính là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến các vấn đề về gan như suy gan, xơ gan, ung thư gan,… Chính vì vậy, không thể chủ quan với viêm gan B. Việc hiểu rõ về các giai đoạn diễn tiến của bệnh sẽ giúp người bệnh chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe cũng như cảnh giác nhận diện các dấu hiệu bất thường để kịp thời có phương án xử lý nhanh chóng. Viên gan B là bệnh lý lây truyền nguy hiểm với nguy cơ cao gây ra các ảnh hưởng nghiêm trọng về gan. 2. Các trường hợp diễn tiến cụ thể của bệnh viêm gan B Để biết chính xác diễn tiến của bệnh cũng như mức độ ảnh hưởng mà virus gây ra, người bệnh cần tiến hành các xét nghiệm cụ thể theo chỉ định từ bác sĩ. 2.1. Các chỉ số quan trọng trong xét nghiệm viêm gan siêu vi B – HBV-DNA: Đây là chỉ số phản ánh phần virus HBV hoàn chỉnh (gồm nhân và vỏ). Như vậy, xét nghiệm HBV-DNA cho biết số lượng virus viêm gan B tồn tại trong máu cùng sự sao chép và nhân lên của virus trong cơ thể người bệnh. – HBsAg: Đây là chỉ số kháng nguyên bề mặt virus HBV. Xét nghiệm HBsAg cho biết có bị nhiễm virus viêm gan B hay không. Nếu HBsAg (+) nghĩa là đã nhiễm virus viêm gan B, nếu HBsAg (-) là cơ thể không nhiễm virus viêm gan B. – HBeAg: Đây là chỉ số kháng nguyên nội sinh của virus HBV. Xét nghiệm HBeAg cho biết mức độ hoạt động của virus. Cụ thể, HBeAg (+) chứng tỏ virus đang hoạt động và rất dễ lây truyền cho người khác; HBeAg (-) thì virus tạm thời không hoạt động, nguy cơ lây nhiễm cho người khác thấp. – ALT, AST: Đây là các chỉ số men gan cho biết mức độ tổn thương gan do virus HBV gây ra. Người bệnh muốn xác định có dương tính với virus viêm gan B hay không cần thực hiện các xét nghiệm máu có liên quan. 2.2. Giai đoạn diễn tiến của viêm gan siêu vi B Bệnh viêm gan B được phát triển theo 2 giai đoạn: Viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính. Cụ thể như sau: Viêm gan B cấp tính là bước đầu khởi phát bệnh. Sau khi lây nhiễm vào cơ thể người, virus HBV sẽ có thời gian ủ bệnh từ 3 – 6 tháng (còn tùy vào thể trạng cụ thể của từng người). Sau đó, virus sẽ bắt đầu hoạt động và gây ra bệnh viêm gan B cấp tính. Nếu sau khoảng 6 tháng, cơ thể của người bệnh không thể tự hình thành miễn dịch với virus thì bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn viêm gan B mạn tính. Ở giai đoạn này đồng nghĩa với việc người bệnh sẽ sống chung với virus viêm gan B suốt đời, chịu ảnh hưởng từ virus ở những mức độ khác nhau, trong từng giai đoạn và trường hợp bệnh cụ thể. – Trường hợp 1: HBsAg (+); HBeAg(-) chứng tỏ có virus viêm gan B, virus không hoạt động và không có những dấu hiệu lâm sàng rõ ràng. Trường hợp này còn gọi là người lành mang mầm bệnh, chưa cần thực hiện điều trị. – Trường hợp 2: HBsAg (+);  HBeAg (-) chứng tỏ có virus viêm gan B, virus không hoạt động nhưng lại có những dấu hiệu lâm sàng (vàng mắt, vàng da, mệt mỏi, chán ăn, enzym gan tăng cao). Đây là trường hợp người bệnh đã từng bị viêm gan B mạn tính và virus từng hoạt động âm thầm nhưng sau đó thì ngừng lại (viêm gan B không hoạt tính). Trường hợp này chưa cần điều trị nhưng phải được theo dõi thường xuyên. – Trường hợp 3: HBsAg (+); HBeAg(+) chứng tỏ có virus viêm gan B, virus đang hoạt động, nhưng không có những dấu hiệu lâm sàng rõ ràng. Đây là trường hợp người bệnh “dung nạp được miễn dịch”. Trường hợp này virus có thể tái kích hoạt bất cứ lúc nào nên cần chú trọng theo dõi định kỳ để kịp thời xử lý. – Trường hợp 4: HBsAg (+); HBeAg (+) chứng tỏ có virus viêm gan B, virus đang hoạt động và có những dấu hiệu lâm sàng. Trường hợp này, cần được can thiệp điều trị càng sớm càng tốt để kịp thời ngăn chặn những nguy hiểm mà virus có thể gây ra. Bệnh viêm gan B diễn biến theo nhiều giai đoạn khác nhau cùng những mức độ ảnh hưởng cụ thể. 3. Những điều người bệnh viêm gan B cần lưu ý – Thực hiện các biện pháp phòng tránh lây nhiễm chéo an toàn: Sinh hoạt tình dục an toàn, cẩn trọng mỗi lần bị chảy máu và tuyệt đối không để người khác tiếp xúc vào máu hay các vết thương hở khác. Không dùng chung bàn chải đánh răng, bơm kim tiêm, dao cạo râu, bấm móng tay,… với người khác. – Duy trì chế độ ăn lành mạnh: Ăn uống đủ chất, thực đơn khoa học. Tránh xa hoàn toàn các thức uống chứa cồn như bia, rượu; Nói không với thuốc lá để đảm bảo không làm tổn hại thêm nữa tới gan. – Luyện tập điều độ: Tích cực luyện tập thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe. Ưu tiên những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, chạy bộ, chơi cầu lông, bơi lội,… tránh vận động quá sức, căng thẳng, mệt mỏi kéo dài. – Đảm bảo yêu cầu thăm khám sức khỏe định kỳ đều đặn 6-12 tháng/lần. Điều này là hết sức quan trọng và cần thiết vì sẽ giúp kiểm soát tốt nhất mức độ ảnh hưởng của virus gây ra, từ đó nhanh chóng có phương án xử lý kịp thời khi cần. Viêm gan siêu vi B không hoàn toàn đáng sợ nếu chúng ta hiểu đúng và hiểu rõ về bệnh. Người bệnh viêm gan B cần thực hiện lối sống lành mạnh, tuân thủ chế độ tái khám định kỳ và thực hiện điều trị đúng cách khi có chỉ định từ bác sĩ.
thucuc
1,221
Bỏ qua lời khuyên của bác sĩ về thị lực, bệnh nhân nam nhận trái đắng Nhiều người cho rằng, mắt kém, nhìn mờ là do mắt bị cận thị, lão thị, tuy nhiên ít ai nghĩ đến rằng các bệnh khác cũng có thể biến chứng của nhiều bệnh lý khác gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới mắt. Nhìn mờ - tin rằng mình bị cận thị Anh P. T. Trước đó, anh N. , đã đi khám ở nhiều nơi được chẩn đoán là Rối loạn điều tiết - cận thị và đã điều trị theo đơn của 3 bác sỹ khác nhau nhưng không thấy đỡ. , vẫn tin rằng mình chỉ bị cận thị và mong muốn được đeo kính để nhìn rõ hơn, chứ không nghĩ rằng mình có thể bị bệnh khác. Chia sẻ về ca bệnh này, bác sĩ tâm sự: “Tôi vẫn còn nhớ rất rõ buổi thăm khám đầu tiên đã diễn ra khó khăn như thế nào. Khi kiểm tra thị lực của bệnh nhân mỗi mắt chỉ còn 1/10, nhưng anh N. , một mực cho rằng mắt anh chỉ bị cận thị và anh chỉ cần đeo kính đúng số sẽ nhìn rõ”. Theo nguyện vọng của bệnh nhân, BS Hiền cùng điều dưỡng đã thử cho anh N. , các phương án kính khác nhau, nhưng thị lực của anh N. , chỉ tăng được 1 dòng (từ 1/10 lến 2/10). Qua khai thác tiền sử thì được biết, anh N. , đang điều trị lao phổi bằng thuốc chính là Ethambutol tháng thứ 8 và từ 4 tháng trước anh N. , đã thấy có dấu hiệu cả 2 mắt nhìn mờ hơn. Thời điểm đó trùng với giai đoạn anh đang phải làm việc căng thẳng nên anh nghĩ chắc do mình dùng máy tính nhiều mà mắt mờ. Tuy nhiên, sau 1 tháng anh N. , cảm thấy mắt mờ hơn và cảm nhận màu sắc thiếu chính xác dần nên anh quyết định trao đổi với bác sĩ điều trị lao về vấn đề mắt của mình. Anh được bác sĩ hướng dẫn về nghỉ ngơi, theo dõi thêm và tiếp tục điều trị rối loạn điều tiết. Với các thông tin anh N. , cung cấp và kết quả kiểm tra thị lực không cải thiện, BS Hiền tư vấn cho bệnh nhân cần thăm khám chuyên sâu hơn để loại trừ vấn đề ngộ độc thị thần kinh do thuốc chống lao, trong trường hợp của anh N. , có thể là do Ethambutol. Anh N. , từ chối vì không tin rằng mình có thể gặp phải vấn đề đó, và hơn nữa bác sĩ điều trị lao của anh cũng đã nói tạm thời chưa nghĩ tới ngộ độc thuốc. Bằng kinh nghiệm chuyên sâu của mình, BS Hiền tiếp tục thuyết phục bệnh nhân nên đi làm khám nghiệm thị trường (đo vùng nhìn) của mắt để đánh giá xem có bị thu hẹp thị trường không. Sau 3 ngày, anh N. Lúc này, anh N. , mới thừa nhận có những lúc anh ngồi làm việc mà đồng nghiệp đến đứng ngay bên cạnh nhưng anh không hề biết, không cảm nhận được. Và khi đó, anh N. , mới đồng ý để BS Hiền thực hiện đầy đủ các thăm khám để xác định có tổn thương thị thần kinh hay không? Cùng với sự tham vấn chuyên môn của PGS. Kết quả các thăm khám cho thấy ngoài tổn thương thị trường, bệnh nhân cũng bị giảm cảm nhận màu đỏ, vùng dịch kính trong mắt bị vẩn đục rất nhiều. Ca bệnh phức tạp và khó khăn này tiếp tục được hội chẩn cùng TS. Bệnh nhân N. , đã được tư vấn đổi thuốc Ethambutol sang thuốc điều trị lao khác và sử dụng các thuốc nâng cao thể trạng, bảo vệ thần kinh thị giác. Cảnh giác hơn với các tác dụng phụ của thuốc điều trị lao Theo PGS. TS Hoàng Thị Phượng, tỷ lệ bệnh nhân điều trị lao gặp phải tác dụng phụ của thuốc gây ngộ độc thần kinh thị giác chiếm khoảng 1/1.000 với liều điều trị thông thường của Ethambutol, có nghĩa là cứ khoảng 1.000 bệnh nhân điều trị lao thì có 1 bệnh nhân bị ngộ độc thị thần kinh và có nguy cơ mất thị lực nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Tuy nhiên, với các bệnh nhân phải điều trị với liều lượng Ethambutol cao hơn, ở mức 60-100 mg/kg/ngày thì tỷ lệ bị ngộ độc thị thần kinh có thể lên tới 50%, tức là cứ 2 bệnh nhân điều trị sẽ có 1 bệnh nhân bị giảm thị lực. Mất thị lực ở bệnh nhân lao sẽ gây nên tổn thất rất lớn về sức khỏe, khả năng lao động của bệnh nhân sau này. Do vậy, PGS Phượng khuyến cáo tất cả các bệnh nhân đang điều trị thuốc chống lao đều cần khám định kỳ chuyên khoa mắt tối thiểu mỗi tháng 01 lần để đo thị lực, đánh giá thị lực màu, thị trường. Với các bệnh nhân đã kết thúc liệu trình điều trị lao vẫn cần tiếp tục theo dõi ở chuyên khoa mắt trong vòng 12 tháng sau đó. Chuyên khoa quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm như: TS. BS Phạm Tân Tiến - Nguyên Phó chủ nhiệm Khoa Mắt, Bệnh viện Quân Y 108; BS. Cùng với hệ thống thiết bị máy móc hiện đại, đồng bộ, chuyên khoa Mắt còn được sự hỗ trợ chuyên môn sâu từ nhiều bệnh viện đầu ngành. Nhờ vậy, chuyên khoa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân với đa dạng các dịch vụ: - Xử trí cấp cứu chấn thương mắt, bỏng mắt, glocom cơn cấp; - Điều trị các bệnh lý đa dạng về mắt: từ các bệnh lý viêm nhiễm bề mặt nhãn cầu tới các các bệnh lý về đáy mắt; - Theo dõi định kỳ biến chứng tại mắt cho số lượng lớn các bệnh nhân đái tháo đường, tăng huyết áp, điều trị bệnh khớp mạn tính, điều trị lao, … - Khám và điều trị các tật khúc xạ, điều trị nhược thị, phục hồi chức năng thị giác; - Thực hiện các phẫu thuật về mắt: cắt mộng thịt, cắt các loại u mi, u kết giác mạc, phẫu thuật quặm, lác, hở mi, lật mi, và các phẫu thuật về tạo hình thẩm mỹ mắt như tạo nếp mí, lấy da mi thừa. lấy mỡ mi mắt, nâng cung mày, sửa sẹo xấu mi mắt,…
medlatec
1,109
Phân biệt các loại bệnh ở đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới Các bệnh về đường hô hấp chiếm tỷ lệ người mắc khác cao. Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều người mơ hồ giữa hai khái niệm đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. Để hiểu rõ hơn về cấu tạo cũng như phân biệt các loại bệnh lý ở đường hô hấp, xin mời quý bạn đọc tìm hiểu thông qua bài phân tích dưới đây. 1. Cấu tạo đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới Đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới được phân loại dựa trên đặc điểm cấu tạo giải phẫu của các cơ quan, trong đó: Đường hô hấp trên: Gồm các bộ phận như miệng, mũi, xoang, khí quản, thanh quản, họng. Các bệnh xảy ra tại những cơ quan này sẽ thường là viêm họng, cảm lạnh thông thường, viêm thanh quản, viêm xoang,... dễ gặp khi giao mùa hoặc thời tiết chuyển lạnh. Đường hô hấp dưới: Bao gồm phổi và ống phế quản. Các bệnh lý thuộc đường hô hấp dưới thường sẽ là viêm phế quản, viêm phổi, viêm tiểu phế quản,... Mức độ nghiêm trọng của nhóm bệnh lý này được đánh giá là cao hơn so với bệnh đường hô hấp trên, xảy ra là do cơ thể bị nhiễm phải vi khuẩn, vi nấm hoặc virus. Lưu ý: cúm do nhiễm virus được coi là loại bệnh hệ thống nên không được xếp loại vào bệnh hô hấp trên hay dưới. 2. Đặc điểm bệnh lý đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới Để phân biệt được các bệnh lý diễn ra tại đường hô hấp trên hay đường hô hấp dưới, ta cần dựa trên nguyên nhân gây bệnh và các triệu chứng điển hình của mỗi bệnh. 2.1. Nguyên nhân gây bệnh Các bệnh đường hô hấp trên dễ xảy ra hơn và chủ yếu là do bị virus tấn công. Ví dụ như virus SARS-Co V-2 hoặc virus cúm. Các tác nhân gây nên những bệnh đường hô hấp dưới cũng thường là vi khuẩn hoặc virus, điển hình là bệnh viêm phế quản hay viêm tiểu phế quản. Nguy hiểm hơn là bệnh viêm phổi, tác nhân chủ yếu gây ra căn bệnh này là vi khuẩn Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae. Để chẩn đoán phân biệt các bệnh lý đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới, bác sĩ cần dựa vào triệu chứng lâm sàng, đưa ra các chỉ định cận lâm sàng phù hợp và kết luận bệnh sau khi nhận được các kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh của bệnh nhân. Có những trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp xảy ra đồng thời tại nhiều cơ quan khác nhau do nhiều tác nhân gây nên thì cần kết hợp nhiều phương án điều trị mới kiểm soát được bệnh. 2.2. Triệu chứng bệnh Ban đầu các bệnh lý đường hô hấp trên sẽ có triệu chứng là hắt hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi. Bởi vì virus và vi khuẩn sẽ kích thích niêm mạc các cơ quan nơi mà chúng gây bệnh, tại đó sẽ xuất hiện nhiều dịch nhầy. Riêng bệnh cảm lạnh thì thường sẽ không có biểu hiện sốt, các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên còn lại có thể khiến bệnh nhân bị sốt. Bệnh lý ở đường hô hấp trên thường mang tính chất lành tính, diễn ra trong thời gian ngắn, ít có biến chứng nguy hiểm. Ngoại trừ trường hợp viêm xoang do cấu tạo phức tạp có thể tiến triển thành mạn tính hoặc nếu đối tượng bị viêm thanh quản là sơ sinh, trẻ nhỏ thì có thể gặp phải biến chứng nghiêm trọng (như thở nhanh, khó thở, cơ thể tím tái,... ) nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời. Hay trẻ bị viêm nắp thanh quản cũng thường có biểu hiện chảy nhiều nước dãi, khó thở. Lúc này phụ huynh hãy đưa trẻ đi cấp cứu càng sớm càng tốt. Trong trường hợp người bệnh mắc phải bệnh lý đường hô hấp dưới, triệu chứng sẽ nhiều hơn, mức độ tăng dần từ nhẹ đến nặng rất nhanh chóng với các biểu hiện đặc trưng như: thở nhanh, ho, sốt, đau ngực, nhiều dịch mũi, dịch đờm. Đặc biệt bệnh viêm phổi còn có các triệu chứng khác như buồn nôn, nôn, đau đầu, đau cơ, tiêu chảy, đau bụng. Bệnh nhân bị viêm đường hô hấp dưới nếu không tích cực điều trị có thể để lại những biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là tử vong. Trong trường hợp bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu như thở nhanh, chóng mặt, khó thở, đau thắt ngực, cơ thể tím tái,... thì cần đưa đi cấp cứu trong thời gian sớm nhất. Trẻ nhỏ là đối tượng dễ bị tổn thương nhất khi mắc các bệnh về đường hô hấp, nhất là đường hô hấp dưới. Bởi vì sức đề kháng của trẻ vẫn còn yếu, khi mắc các bệnh này triệu chứng của bệnh sẽ thường kéo dài và nghiêm trọng hơn người lớn rất nhiều. Nếu xảy ra biến chứng sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển sau này của trẻ, nguy cơ đe dọa đến tính mạng trẻ cũng rất cao. 3. Các biện pháp giúp điều trị và ngăn ngừa bệnh lý đường hô hấp Đối với tác nhân gây bệnh đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới là do virus gây nên thì phương pháp được áp dụng chủ yếu là điều trị triệu chứng. Bởi vì hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị tác nhân này. Phần lớn bệnh lý đường hô hấp dưới do virus gây ra thường có biểu hiện nghiêm trọng, mức độ tiến triển nhanh nên khi có triệu chứng bất thường xảy ra, bệnh nhân nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị từ sớm. Phương pháp phòng ngừa bệnh hô hấp do virus tốt nhất đó là tiêm vắc xin. Trong đó phổ biến nhất là vắc xin ngừa virus Haemophilus influenzae và phòng phế cầu. Trong trường hợp vi khuẩn là tác nhân gây bệnh thì biểu hiện cũng như mức độ tiến triển sẽ nghiêm trọng hơn, nhất là bệnh viêm phế quản và viêm phổi. Bác sĩ thường chỉ định cho bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh kết hợp với các thuốc khác trong điều trị. Có rất nhiều chủng gây bệnh nhưng đặc biệt nguy hiểm nhất là vi khuẩn Streptococcus pneumoniae. Vì vậy mọi người nên tiêm vắc xin ngừa loại vi khuẩn này để giảm nguy cơ mắc và gặp phải biến chứng nguy hiểm. Như vậy trên đây là những thông tin cơ bản về các loại bệnh lý thường gặp phải ở đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. So sánh giữa hai loại bệnh lý này thì bệnh ở đường hô hấp trên sẽ có triệu chứng nhẹ và ít nguy hiểm hơn. Bất cứ ai cũng có thể mắc các bệnh về đường hô hấp nhưng người có hệ miễn dịch yếu, người già và trẻ nhỏ rủi ro biến chứng sẽ cao hơn so với người bình thường.
medlatec
1,205
Có nên tiêm phòng sởi quai bị rubella không? Tại sao? 1. Vắc xin sởi – quai bị – rubella là vắc xin gì? Vắc xin sởi – quai bị – rubella là vắc xin được dùng trong tiêm chủng để phòng ngừa các bệnh sởi, quai bị, rubella. Hiện tại, Vắc xin MMR II là vắc xin phòng sởi, quai bị, rubella được dùng phổ biến tại các phòng tiêm chủng trên toàn quốc. Vắc xin phòng sởi, quai bị, rubella MMR II Vắc xin MMR II là vắc xin sống, giảm độc lực được điều chế từ virus sởi, virus rubella và virus quai bị. Vắc xin MMR II được đông khô có màu trắng và ánh vàng, kèm theo nước hồi chỉnh. Vắc xin được chỉ định tiêm cho trẻ em từ 12 tháng tuổi và người lớn. 2. Có nên tiêm phòng vắc xin sởi – quai bị – rubella không? Tại sao? Tiêm vắc xin sởi – quai bị – rubella là cách hiệu quả giúp cơ thể có kháng thể chống lại bệnh sởi, quai bị, rubella và những biến chứng nguy hiểm do những bệnh này gây ra. Hiện nay, vẫn có nhiều người vẫn băn khoăn không biết có nên tiêm phòng sởi quai bị rubella không vì suy nghĩ không cần thiết hoặc lo sợ các phản ứng phụ và biến chứng sau tiêm phòng vắc xin. Có nên tiêm phòng sởi quai bị rubella không là câu hỏi của nhiều người Để trả lời cho câu hỏi trên, các bác sĩ chuyên khoa cho biết. Sởi, quai bị, rubella là những bệnh do virus gây ra. Các bệnh này dễ lây lan trong môi trường, thậm chí là bùng phát thành dịch trên diện rộng nếu không được kiểm soát. Người chưa tiêm phòng đầy đủ hoặc có hệ miễn dịch yếu rất dễ mắc phải bệnh, sức khỏe dễ gặp biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là tử vong. Phụ nữ mang thai nếu bị nhiễm virus thì nguy cơ trẻ sinh ra bị nhiều dị tật bẩm sinh (tim bẩm sinh, mù, điếc và chậm phát triển,…). Do những tác hại khôn lường đó, tiêm phòng sởi quai bị rubella để phòng bệnh và ngăn ngừa biến chứng là vô cùng cần thiết. Trẻ em và người lớn nếu được tiêm phòng đầy đủ, khi bị nhiễm sởi, quai bị, rubella sẽ có triệu chứng nhẹ và nhanh khỏi. Sau khi tiêm vắc xin, người tiêm có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn như sốt. Tuy nhiên, các chuyên gia y tế đã có thông tin nhấn mạnh rằng, hiện tượng sốt sau khi tiêm vắc xin là phản ứng hết sức bình thường của cơ thể và không có gì quá lo ngại. Hơn nữa, sốt còn là một biểu hiện cho thấy hệ miễn dịch của cơ thể đang đáp ứng với vắc xin. 3. Phác đồ tiêm vắc xin sởi – quai bị – rubella MMR II Vắc xin sởi – quai bị – rubella MMR II được tiêm theo phác đồ hướng dẫn của nhà sản xuất, lịch tiêm cụ thể được chỉ định như sau: Với trẻ em từ 9 tháng tuổi đến dưới 7 tuổi (chưa từng tiêm mũi Sởi đơn hay MMR II nào) lịch tiêm gồm 3 mũi: – Mũi 1: lần tiêm đầu tiên. – Mũi 2: tiêm khi trẻ được 15 tháng tuổi. – Mũi 3: thực hiện tiêm khi trẻ được đủ 5 tuổi. Với trẻ từ 7 tuổi trở lên và người lớn, lịch tiêm vắc xin sởi – quai bị – rubella MMR II gồm 2 mũi: – Mũi 1: lần tiêm đầu tiên. – Mũi 2: sau khi tiêm mũi 1 thời gian 1 tháng. Riêng với phụ nữ, chị em nên hoàn thành phác đồ tiêm MMR II trước khi mang thai ít nhất 3 tháng để đảm bảo an toàn nhất cho thai nhi. Chị em nên hoàn thành phác đồ tiêm MMR II trước khi mang thai ít nhất 3 tháng để đảm bảo an toàn nhất cho thai nhi Trong trường hợp biết mình có thai khi đang trong liệu trình tiêm, mẹ cần thông báo ngay với bác sĩ sản khoa để được tư vấn biện pháp chăm sóc thai và theo dõi thai kỳ phù hợp.
thucuc
729
Công dụng thuốc Aldromax Thuốc Aldromax thuộc nhóm chống viêm không Steroid. Công dụng, liều lượng, cũng như lưu ý khi sử dụng thuốc như thế nào, bạn hãy tham khảo ở bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Aldromax Aldromax là thuốc gì? Thuốc có chứa thành phần chính là Acid Alendronic ở dạng Natri Alendronate với hàm lượng 70mg. Với hoạt chất chính là Alendronate, thuốc thường được chỉ định trong điều trị và dự phòng các bệnh liên quan đến loãng xương ở phụ nữ mãn kinh. Alendronate sẽ có cơ chế hoạt động làm tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gãy xương, cho các bộ phận như cổ tay, khớp háng và đốt sống (gãy do nén đốt sống). Trường hợp phòng loãng xương, thuốc có thể chỉ định cho phụ nữ có nguy cơ mắc loãng xương hoặc mong muốn duy trì khối lượng xương và giảm nguy cơ gãy xương sau này.Alendronat được chỉ định để điều trị và dự phòng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh. Alendronat được chỉ định điều trị bệnh xương Paget có phosphatase kiềm cao hơn ít nhất hai lần giới hạn trên của người bình thường hoặc có triệu chứng bệnh, người có nguy cơ mắc bệnh biến chứng sau này về bệnh đó.Bên cạnh hỗ trợ phòng và điều trị loãng xương đối với phụ nữ mãn kinh, thuốc cũng chỉ định cho người cao tuổi. 2. Liều dùng thuốc Aldromax khuyến cáo Liều dùng thường được chỉ định là mỗi tuần một viên duy nhất. Liều dùng này áp dụng cho người suy gan, suy thận nhẹ hoặc vừa (độ thanh lọc creatinin từ 35 - 60ml/phút), người cao tuổi mà không cần điều chỉnh. 3. Cách dùng thuốc Aldromax Thuốc được bào chế dạng viên nén nên uống nguyên viên cùng với một cốc nước lọc dung tích khoảng 180 - 240ml. Nên uống thuốc vào thời điểm mời ngủ dậy trọng ngày hoặc tối thiểu là 30 phút trước khi ăn. Lưu ý không nằm ngay sau khi uống thuốc.Trường hợp bị quên liều có thể uống bù 1 viên vào buổi sáng ngay khi nhớ ra. Lưu ý không uống 2 viên trong cùng 1 ngày mà trở lại uống mỗi tuần 1 viên duy nhất vào đúng ngày trong tuần như lịch đã chọn ban đầu. 4. Các trường hợp chống chỉ định Aldromax Không sử dụng thuốc khi có những dị thường ở thực quản gây ra chậm làm rỗng thực quản như hẹp, co thắt cơ vòng thực quản.Người không thể đứng hoặc ngồi thẳng trong nửa tiếng.Dị ứng với Alendronate hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Người bị giảm calci máu.
vinmec
448
Hướng dẫn thực hiện cấp cứu hóc dị vật Cần chú ý những hướng dẫn cấp cứu hóc dị vật dưới đây để trang bị cho mình phương pháp ứng phó phù hợp trước những tình huống rất dễ xảy ra trong cuộc sống thường nhật này. Bên cạnh đó, cần chủ động nâng cao hiểu biết về hóc dị vật để phòng tránh phù hợp, đúng cách. Hóc dị vật là một trong những tình huống cấp cứu cơ bản và thường thấy trong cấp cứu tai mũi họng. Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp thường xử lý hóc dị vật sai cách hoặc muộn màng, phải đối diện với nhiều biến chứng sức khỏe, thậm chí là tử vong. Chính vì thế, dù rất phổ biến và dễ bắt gặp, nhưng không thể không đề phòng trước vấn đề này. 1. Nhận biết hóc dị vật để nhanh chóng xử lý đúng cách. Hóc dị vật không khó nhận biết với những dấu hiệu đặc trưng như: Ở người lớn: tình trạng nghẹn, nuốt khó, đau họng, ho dữ dội. Ở trẻ: cơn ho sặc sụa, có thể vã mồ hôi, thở gắng sức dù đang bú, đang ăn hoặc đang chơi khỏe mạnh. Nhiều trẻ hốt hoảng, mặt đỏ hoặc tím tái. Một số biểu hiện khác có thể xuất hiện ở trẻ như: chảy nước dãi, nước dãi có màu đỏ do chảy máu khu vực họng, buồn nôn, nôn khan, ứ nghẹn,… Trong nhiều tình huống nguy kịch, hóc dị vật có thể trở thành dị vật đường thở, chèn ép hoặc làm tắc nghẽn đường thở, khiến bệnh nhân hô hấp nặng nề, thậm chí là nghẹt thở, ngưng thở. Nếu không được sơ cứu kịp thời sẽ dễ đến nguy hiểm đến tính mạng. Cần lưu ý cách sơ cứu hóc dị vật để xử trí đúng cách, đúng lúc 2. Sơ cứu nhanh trong tình huống hóc dị vật 2.1. Vỗ lưng ấn ngực sơ cứu với trẻ dưới 1 tuổi Đối với trẻ nhỏ khi bị hóc dị vật đang trong cơn nguy kịch, bên cạnh việc gọi cấp cứu gấp, người bên cạnh trẻ cần thực hiện sơ cứu theo các bước sau: Bước 1: Người sơ cứu để trẻ nằm sấp lên cánh tay của mình với tư thế đầu thấp hơn chân. Người sơ cứu lưu ý dùng bàn tay đỡ đầu và cổ bé, đảm bảo mũi miệng trẻ không bị che lấp để bé không đau và thở bình thường. Đồng thời, cần giữ nghiên phù hợp để không làm tuột hay rơi trẻ xuống đất. Người sơ cứu cũng có thể khuỵu chân và đặt trẻ nằm úp lên đùi mình với tư thế đầu thấp hơn chân ở mức vừa phải để thực hiện thao tác này. Bước 2: Xác định vùng lưng giữa hai xương bả vai của trẻ và dùng gót bàn tay vỗ 5 lần vào khu vực này. Hành động này nhằm tăng áp lực trong lồng ngực trẻ nhằm đẩy dị vật ra ngoài. Bước 3: Sau khi vỗ lưng, hãy lật người trẻ lại để xem trẻ đã thở bình thường hay chưa. Bước 4: Sau khi kiểm tra, nếu trẻ vẫn chưa thở bình thường, người sơ cứu hãy đặt trẻ nằm ngửa lên tay với tư thế đầu thấp hơn chân để thực hiện việc ấn ngực sơ cứu. Bước 5: Dùng hai ngón tay của tay còn lại (ngón trỏ và ngón giữa) ấn 5 lần vào khu vực bụng ngay dưới xương ức của trẻ. Bước 6: Nếu sau khi thực hiện ấn ngực mà trẻ vẫn chưa thở thông thường, hãy thực hiện luân phiên việc vỗ lưng, ấn ngực cho đến khi cấp cứu đến hoặc dị vật rơi ra ngoài. 2.2. Thủ thuật Heimlich chữa hóc cho người trên 2 tuổi Thủ thuật Heimlich thực hiện việc tác động lực lên vùng thượng vị lực vừa đủ với người bị hóc nhằm đẩy dị vật ra ngoài, có thể thực hiện cho cả người đang trong trạng thái bất tỉnh và người còn tỉnh táo. Thủ thuật Heimlich cho trẻ em và người lớn bị hóc Bước 1: Người hỗ trợ đứng sau lưng người bị hóc, vòng tay qua thắt lưng ôm bụng người bị hóc. Bước 2: Người sơ cứu nắm một bàn tay thành nắm đấm và đặt ở vùng thượng vị của người bị hóc (vùng trên rốn, dưới xương ức), trong khi đó, tay còn lại ôm lấy tay nắm chặt này. Bước 3: Dùng lực giật mạnh tay để tác động lực ấn vào thượng vị người bị hóc theo hướng từ trước ra sau và hướng lên trên. Bước 4: Kiểm tra tình trạng của người bị hóc, có thể thực hiện lặp lại thao tác này cho đến khi dị vật ra khỏi đường thở hoặc người bị hóc cảm giác dễ chịu hơn. Sau khi gọi cấp cứu, cần tiến hành sơ cứu hóc dị vật cho người đang hôn mê như sau: Bước 1: Đặt người bị hóc và hôn mê ở tư thế nằm ngửa. Nếu người bị hóc có tình trạng ngừng thở, hãy dùng phương pháp hà hơi thổi ngạt với nạn nhân. Bước 2: Người sơ cứu quỳ nửa ngồi ở tư thế dạng chân, hai đầu gối cạnh đùi người bị hóc. Bước 3: Đặt gót bàn tay lên vùng thượng vị người bị hóc, tay còn lại chồng lên tay này và ấn 5 lần dứt khoát mạnh mẽ vào bụng người bị hóc theo hướng từ dưới lên. Bước 4: Kiểm tra tình trạng người bị hóc và nếu người bị hóc chưa tỉnh thì tiếp tục thực hiện sơ cứu này cho đến khi đội ngũ cấp cứu đến hỗ trợ. 2.3. Lưu ý khi sơ cứu người bị hóc dị vật Thăm khám bác sĩ tai mũi họng để loại bỏ dị vật gây hóc nhanh chóng, triệt để – Không dùng tay mò tìm vật hóc trong cổ họng cũng như cố lấy dị vật khi không xác định được vị trí dị vật. – Không dùng các mẹo như uống nhiều nước, ăn nhiều đồ ăn để đẩy dị vật xuống vì điều này có thể làm dị vật di chuyển đến các vị trí nguy hiểm hơn, hoặc nguy cơ trở thành dị vật đường tiêu hóa. Cần lưu ý rằng, bất kỳ ai cũng có thể bị hóc dị vật. Vì thế, cần chủ động phòng tránh những tình huống này bằng cách cẩn trọng trong ăn uống, bỏ thói quen ngậm đồ và coi sóc trẻ trong nhà cẩn trọng. Bên cạnh đó, cần cấp cứu hóc dị vật đúng cách trước những tình huống nguy hiểm, đồng thời, không được chủ quan không đến các bác sĩ tai mũi họng để kiểm tra lại, xử lý biến chứng và gắp dị vật đúng cách.
thucuc
1,167
Điểm danh top các loại vitamin tốt cho da của bạn Đối với các chị em phụ nữ và không ít cánh mày râu, việc chăm sóc và bổ sung các loại vitamin tốt cho da là vấn đề vô cùng quan trọng. Thành phần dinh dưỡng nào cần được chú trọng và một số biện pháp chăm sóc liên quan sẽ được thông tin chi tiết qua bài viết sau. 1. Tất tần tật các loại vitamin tốt cho da Vitamin là những hợp chất hữu cơ có vai trò hỗ trợ chủ chốt trong hầu hết các phản ứng chuyển hóa. Tuy nhiên cơ thể chỉ có khả năng tự tổng hợp một vài loại, còn hầu hết buộc phải bổ sung từ các nguồn cung cấp bên ngoài. Nhiều nghiên cứu thực tế đã chứng minh, vitamin là thành phần quan trọng không thể thiếu đối với sức khỏe làn da. Chắc hẳn ai cũng hiểu rằng việc bổ sung đầy đủ các dưỡng chất nên cần được ưu tiên nhất. Nhưng bên cạnh đó, bạn cũng phải “lắng nghe” những dấu hiệu từ làn da của bạn, đồng thời chú trọng vào các loại vitamin tốt cho da cần thiết hơn, có thể kể đến như: Vitamin A - Hỗ trợ tái tạo tế bào Vitamin A (còn có tên gọi khác là Retinol hay Axerophtol) có tác dụng chính là thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào da, cải thiện cấu trúc biểu bì và tông màu da. Vì vậy, đây cũng là công cụ hữu ích nhất giúp ngăn ngừa các dấu hiệu của lão hóa (da xỉn màu, nhăn nheo,…), làm mờ các vết thâm sạm và cho da luôn giữ được độ tươi trẻ đầy sức sống. Tuy nhiên, sử dụng vitamin A có thể khiến da tăng độ nhạy cảm với ánh nắng mặt trời. Để phòng tránh tác dụng phụ bạn này bạn nên áp dụng những biện pháp như thoa kem chống nắng đều đặn và chú ý mặc áo dài tay vào những ngày trời nắng. Hiện nay, các sản phẩm bổ sung vitamin A qua đường bôi và đường uống rất phổ biến trên thị trường. Đôi khi nhiều người quên rằng, đây là một trong những vitamin tốt cho da có nguồn gốc từ thiên nhiên và bạn hoàn toàn có thể bổ sung thành phần dinh dưỡng này qua từ các loại thực phẩm trong mỗi bữa ăn hàng ngày như: Động vật: bơ, sữa, lòng đỏ trứng, gan động vật, các loại cá, cua, tôm,… Thực vật: khoai lang, cà rốt, gấc, đu đủ, xoài, quýt, đào, mơ,… Vitamin E - Lớp bảo vệ tự nhiên cho da Dưỡng chất này còn có tên khác là Tocopherol với công dụng bảo vệ da khỏi các tác động của ánh nắng mặt trời bằng cách hấp thụ, giảm thiểu các tác hại các tia cực tím gây ra. Khi kết hợp cùng vitamin C và kẽm nó còn hỗ trợ điều trị mụn trứng cá cũng như các vết loét do tì đè. Bạn có thể bổ sung vitamin E dạng tiêm (khi có chỉ định), viên uống, sản phẩm chăm sóc da hay các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng như trứng, bơ, dầu olive, lúa mì, bắp, giá đỗ, các loại hạt,… Vitamin D - Hỗ trợ quá trình trao đổi chất Vitamin D có hai loại chính gốm Cholecalciferol (D2) từ tự nhiên và Ergocalciferol (D3) là hoạt chất được cơ thể tổng hợp từ ánh nắng mặt trời. Đây là dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của xương, giúp phòng tránh loãng xương, hỗ trợ điều trị gãy xương, chống co giật,…. Bên cạnh đó, vitamin D còn là thành phần quan trọng trong việc điều trị các bệnh viêm da dị ứng, vảy nến (xơ cứng bì) và ít gây ra những tác dụng phụ bất lợi. Để giúp cơ thể bổ sung một lượng vitamin tốt cho da mà không bị ảnh hưởng bởi các tia UV, bạn có thể phơi nắng khoảng 10 phút mỗi ngày trước 8 giờ sáng, đồng thời dùng các loại thực phẩm giàu vitamin D trong các bữa ăn hàng ngày (nước cam, sữa, trứng, các loại cá,…). Không nên tự ý dùng các loại viên uống bổ sung nếu không có sự tư vấn bác sĩ, đặc biệt đối với trẻ em, người hiện đang mắc bệnh lý nền và phụ nữ mang thai. Vitamin C - Cho làn da tươi trẻ Hay còn được gọi là Acid ascorbic có đặc tính chống oxy hóa cao, đồng thời hỗ trợ làn da sản sinh collagen, giúp da được độ đàn hồi, căng mịn và khỏe mạnh. Vì vậy, vitamin C là một thành phần phổ biến trong các sản phẩm chăm sóc da, hỗ trợ ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa, giúp da chữa lành các vết thương cũng như các bệnh lý trên da. Nguồn bổ sung vitamin C thông dụng thường dưới dạng viên uống hoặc các loại thực phẩm. Với dạng viên, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để xác định chỉ dùng liều lượng cần thiết, không nên uống quá liều gây áp lực lớn cho gan và thận. Mỗi bữa ăn hàng ngày, bạn có thể bổ sung thêm một số loại thực phẩm như cam, quýt, dâu, ổi, bông cải xanh, ớt chuông,… 2. Một số lưu ý khi chăm sóc da với vitamin Để mang lại kết quả tốt nhất khi sử dụng các loại vitamin tốt cho da bạn cần đảm bảo có một có một chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng lành mạnh, cân bằng để đảm bảo hiệu quả hoạt động của các dưỡng chất, giúp làn da luôn tràn đầy sức sống. Dinh dưỡng Hạn chế sử dụng các món ăn chứa nhiều dầu mỡ, cay nóng như gà rán, khoai tây chiên, lẩu chua cay,… Chú ý bổ sung nhiều rau xanh và trái cây trong thực đơn mỗi ngày. Luôn mang theo một bình nước trong mọi hoạt động để nhắc nhở bản thân uống đủ lượng nước cần thiết, không đợi đến khi cảm thấy khát mới uống. Hạn chế tối đa việc sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, kể cả thuốc lá điện tử. Trong trường hợp cần bổ sung vitamin bằng các sản phẩm chuyên biệt, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham vấn ý kiến của nhân viên y tế. Sinh hoạt Sắp xếp thời gian sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý, mỗi ngày nên duy trì thời gian ngủ khoảng 7 - 8 tiếng. Sử dụng kem chống nắng mỗi ngày và luôn che chắn khi ra ngoài vào ban ngày. Dùng tẩy trang kể cả khi không trang điểm giúp loại bỏ hết các bụi bẩn mà sữa rửa mặt không thể làm sạch hết. Thường xuyên vệ sinh chăn đệm, vỏ gối để tránh cho da tiếp xúc với các tác nhân gây hại.
medlatec
1,155
Phế cầu khuẩn là gì và có thể gây ra bệnh lý gì? Phế cầu khuẩn là một trong những tác nhân gây bệnh nguy hiểm ở người, chúng có thể gây ra nhiều bệnh lý như viêm xoang, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm màng não, nhiễm trùng huyết,... Tùy vào tình trạng sức khỏe và điều trị, triệu chứng do phế cầu khuẩn có thể nặng nhẹ khác nhau. Vậy cụ thể phế cầu khuẩn là gì? 1. Chuyên gia tư vấn: phế cầu khuẩn là gì? Phế cầu khuẩn là một loại vi khuẩn, có tên khoa học là Streptococcus pneumoniae, là tác nhân gây ra nhiều bệnh viêm đường hô hấp ở người. Thực tế có nhiều chủng phế cầu khuẩn khác nhau, độc tính gây bệnh cũng khác nhau, chúng chủ yếu cư trú trong mũi, họng và đường thở gây viêm nhiễm. Ở người khỏe mạnh, phế cầu khuẩn thường không gây vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nhưng ở trẻ nhỏ, người cao tuổi, người suy giảm miễn dịch thì nguy cơ biến chứng nguy hiểm là rất cao. Theo thống kê hàng năm, có đến nửa triệu trẻ em tử vong trên thế giới do các bệnh mà phế cầu khuẩn gây ra. 2. Phế cầu khuẩn nguy hiểm như thế nào? Triệu chứng nhiễm cầu khuẩn ở mỗi người có thể khác nhau bởi vi khuẩn gây ra nhiều bệnh lý nhiễm trùng ở nhiều cơ quan với mức độ nặng nhẹ tùy thuộc vào cơ quan nhiễm và khả năng miễn dịch. Những bệnh lý nguy hiểm do phế cầu khuẩn có thể dẫn đến tử vong bao gồm: viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng huyết, viêm xoang, viêm tai giữa,... Tùy vào cơ quan bị phế cầu khuẩn tấn công mà người bệnh sẽ có triệu chứng khác nhau. Đôi khi các triệu chứng rất mơ hồ, dễ nhầm lẫn với bệnh lý khác hoặc tác nhân gây bệnh khác dẫn đến chẩn đoán và điều trị không kịp thời. Cụ thể những triệu chứng do phế cầu khuẩn gây ra gồm: Viêm tai giữa: Đau tai, suy giảm thính lực, trẻ sốt vừa đến sốt cao, có dấu hiệu đỏ và sưng nề trong tai, khó ngủ, bứt rứt, trẻ nhỏ quấy khóc thường xuyên. Viêm phổi: sốt, khó thở, ho, đau tức ngực, biến chứng hô hấp xảy ra có thể đe dọa đến tính mạng của trẻ. Viêm xoang: đau đầu, đau mặt, nghẹt mũi, chảy dịch mũi có màu vàng hoặc xanh. Nhiễm khuẩn huyết là bệnh nguy hiểm, gây triệu chứng đau đầu, sốt cao, rét run, đau cơ, phát ban ngoài da, li bì, ngủ gà,... Viêm màng não: Biểu hiện viêm màng não xuất hiện trong khoảng vài giờ hoặc vài ngày kể từ khi nhiễm phế cầu khuẩn, đôi khi biến chứng từ bệnh viêm đường hô hấp khác. Triệu chứng bao gồm sốt cao, đau đầu, nôn mửa, ăn không ngon, đau cứng cổ, rối loạn ý thức, li bì, ngủ gà,... Phế cầu khuẩn có thể làm tổn thương thần kinh vĩnh viễn nếu không được điều trị kịp thời. Đối tượng dễ biến chứng nặng do phế cầu khuẩn là trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, người cao tuổi, người bị suy giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh lý mạn tính khác (đái tháo đường, bệnh phổi, gan, thận và tim,... ). Trong đó, viêm màng não là bệnh do phế cầu khuẩn đáng lo ngại nhất với trẻ nhỏ, có đến 83% trường hợp mắc phải là trẻ dưới 2 tuổi với hệ miễn dịch còn yếu. Đặc biệt ở các nước đang phát triển thuộc Châu Phi hay Châu Á, điều kiện y tế còn hạn chế dẫn đến tỷ lệ tử vong cao lên tới 50% số trẻ mắc bệnh. Những trẻ viêm màng não do phế cầu khuẩn được điều trị cứu sống có tỷ lệ cao gặp di chứng nguy hiểm như: tàn tật, động kinh, liệt, mù, điếc, chậm phát triển trí tuệ, suy giảm trí nhớ,... Viêm tai giữa là bệnh do phế cầu khuẩn phổ biến nhất, nhất là trẻ nhỏ dưới 3 tuổi. So với viêm màng não thì viêm tai giữa ít nguy hiểm hơn, tuy nhiên bệnh dễ tái phát, lặp đi lặp lại trong thời gian dài nên có thể phải phẫu thuật điều trị. Khi phế cầu khuẩn xâm nhập vào máu người bệnh gây nhiễm trùng huyết, người bệnh phải đối mặt với biến chứng sốc nhiễm trùng nguy hiểm. Đặc biệt những người có sẵn bệnh lý nền, tỷ lệ tử vong do nhiễm trùng huyết khi phế cầu khuẩn xâm nhập lên tới 20%. Viêm phổi do phế cầu khuẩn cũng là một trong những bệnh lý nguy hiểm, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi có tỷ lệ tử vong do bệnh rất cao. Số ca ghi nhận tử vong vì viêm phổi phế cầu khuẩn hàng năm lên tới 1 triệu người, trong đó chủ yếu là bệnh nhi và người già. 3. Có thể phòng ngừa phế cầu khuẩn hay không? Do những bệnh lý nghiêm trọng mà phế cầu khuẩn có thể gây ra, đe dọa đến sức khỏe và tính mạng con người, biện pháp phòng ngừa luôn được nhiều người quan tâm. Theo các chuyên gia, tiêm phòng vắc xin phòng phế cầu khuẩn là biện pháp phòng ngừa chủ động và hiệu quả nhất. Đặc biệt là trẻ em nên được tiêm phòng từ sớm để giảm nguy cơ mắc bệnh do phế cầu khuẩn gây ra.
medlatec
924
Chế độ ăn uống, luyện tập giúp đẩy lùi bệnh tê bì tay chân Bệnh tê bì tay chân là hiện tượng vùng tay hoặc chân bị tê râm ran như kiến bò hay nóng rát,... có thể là do sinh lý hoặc do bệnh lý. Tùy vào từng nguyên nhân mà bạn cần áp dụng những biện pháp khác nhau. Chế độ ăn uống và luyện tập khoa học sẽ giúp bạn đẩy lùi những cơn tê chân tay do sinh lý và hỗ trợ làm giảm triệu chứng tê bì chân tay do bệnh lý. 1. Tê bì chân tay - nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này Bị tê tay tê chân là hiện tượng rất tự nhiên của cơ thể. Nó thường xuất hiện khi các chi không được cung cấp đủ lượng máu. Nguyên nhân chủ yếu là do ít vận động, giữ nguyên một tư thế quá lâu khiến máu lưu thông kém. Có 2 nhóm nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này là sinh lý và bệnh lý. Nguyên nhân sinh lý Làm việc quá sức, dẫn đến dây thần kinh bị tổn thương. Ngủ sai tư thế, dùng gối quá cao, đi giày cao gót nhiều. Chấn thương. Căng thẳng kéo dài, mệt mỏi, stress cũng có thể gây tê chân tay. Nguyên nhân bệnh lý Thiếu máu. Thoát vị đĩa đệm. Bệnh thần kinh tọa. Thoái hóa đốt sống. Bệnh tim mạch. Tiểu đường. Viêm khớp. Viêm khớp dạng thấp. 2. Chế độ luyện tập giúp đẩy lùi bệnh tê bì tay chân Những bài tập yoga hoặc thiền rất hữu hiệu trong việc đẩy lùi bệnh tê bì chân tay. Ngoài ra, bạn cũng có thể massage thường xuyên và đi bộ nhiều hơn để tránh khỏi những cơn tê bì chân tay. 2.1. Tập Yoga Bạn có thể thử những tư thế yoga sau để giúp làm giảm các triệu chứng tê bì chân tay. Tư thế cái cây Tư thế yoga này rất có ích trong việc tăng sự tập trung và khả năng giữ thăng bằng, tăng cường sức mạnh của chân và giúp làm giảm tình trạng tê chân tay. Để thực hiện tư thế này, đầu tiên bạn cần đứng thẳng, hai chân khép vào nhau rồi từ từ dồn trọng lượng cơ thể sang chân trái và nhấc chân phải lên một cách chậm rãi. Dùng tay trái giữ bàn chân phải, đưa gót chân lên đùi chân trái. Cố gắng càng đưa lên cao càng tốt. Hãy giữ bàn chân phải ở trên đùi trái bằng cách đẩy gót chân phải vào đùi và đẩy chân trái vào gót chân phải. Hai tay chắp trước ngực, nếu cảm thấy cơ thể đã ổn định, bạn có thể đưa cánh tay lên cao hơn, mắt nhìn thẳng vào một điểm và giữ cơ thể thăng bằng. Chú ý: Khi tập động tác này, hãy giữ cho xương sống thẳng, đè xương cụt xuống và tập trung cố định phần eo. Quan trọng nhất là hít thở sâu, giữ nguyên khoảng 40 giây rồi làm lại từ đầu. Tư thế em bé Tư thế em bé dễ hơn tư thế cái cây rất nhiều, bạn có thể tham khảo cách luyện tập sau: Quỳ xuống và gập người về phía trước đồng thời thở ra. Phần đầu và chân phải chạm sàn sao cho phần gáy được thư giãn. Nhẹ nhàng mở rộng phần hông. Tay duỗi về phía trước và lòng bàn tay úp. Vùng vai và bụng thả lỏng. Giữ tư thế này trong khoảng 30 giây. Thư giãn, thở đều, từ từ nâng người lên để kết thúc động tác. 2.2. Ngồi thiền Thiền cũng là một phương pháp rất tốt để giúp cơ thể trở nên khỏe mạnh. Bạn có thể tham khảo cách thiền sau: Ngồi ở tư thế lưng thẳng, duỗi thẳng hai chân. Gập đầu gối lại một cách nhẹ nhàng, đặt tay lên đùi trái và đưa gót chân phải lên sát bụng, tương tự đưa gót chân trái lên sát bụng. Khi bạn đã có thể gập hai chân lại một cách thoải mái, bạn có thể đặt tay trên đùi và thủ ấn. Trong khi thiền, hãy giữ đầu và lưng luôn thẳng, giữ hơi thở nhẹ nhàng, thở sâu. Lặp lại động tác sau vài phút giữ yên tư thế. 2.3. Đi bộ Đối với những đối tượng như dân văn phòng, người lái xe, công nhân,... những người luôn phải ngồi một chỗ cả ngày rất dễ bị tê bì chân tay. Lúc này, chúng ta cần phải dành thời gian để đi bộ, luyện tập thể dục để cơ thể được vận động linh hoạt tất cả các chi. Đi bộ nhẹ nhàng và buổi sáng sớm là cách luyện tập vừa đơn giản lại đem lại hiệu quả rất cao. Ngoài ra, các bài tập thể dục nhịp điệu hay khiêu vũ,... cũng rất hữu ích trong việc đẩy lùi bệnh tê bì tay chân. Bạn có thể tham gia các lớp thể dục thể thao phù hợp với bản thân và luyện tập thường xuyên để giúp cơ thể được vận động và tránh khỏi nguy cơ bị tê bì chân tay. 2.4. Massage thường xuyên Những người bị tê chân tay rất cần được massage thường xuyên. Việc này sẽ giúp các mạch máu lưu thông tốt hơn giúp giảm thiểu tình trạng tê tay chân. Không chỉ massage chân tay mà bạn có thể xoa bóp, massage cả các bộ phận hay bị tê, đau như vùng cổ, vai, gáy, đùi, cánh tay,... Massage không chỉ giúp đẩy lùi hiện tượng tê bì mà nó còn giúp cơ thể được thư giãn, tâm trạng thoải mái. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể áp dụng cách ngâm chân bằng nước ấm để giúp máu lưu thông tốt hơn. Đặc biệt, vào mùa lạnh, hãy chú ý giữ ấm cho cơ thể để tránh tình trạng tê bì tay chân. 3. Chế độ ăn uống cho người bị bệnh tê bì tay chân Để có đẩy lùi bệnh tê bì tay chân cũng như giữ gìn sức khỏe bạn cần tuân thủ những nguyên tắc dinh dưỡng sau: Ăn nhiều trái cây, rau xanh bổ sung vitamin nhóm B, D, C, K,... và các khoáng chất như canxi, sắt, magie,... Tuân thủ tháp dinh dưỡng kết hợp luyện tập các bài tập phù hợp. Sử dụng dầu thực như dầu hướng dương, dầu lạc, dầu oliu,... Giảm lượng dầu mỡ trong chế độ ăn, tránh thức ăn nhanh, các món chiên xào, thực phẩm chế biến sẵn,... Hạn chế chất kích thích. Thay đổi lối sống chắc chắn sẽ giúp bạn cải thiện đáng kể bệnh tê bì tay chân, dù là do sinh lý hoặc bệnh lý. Một lối sống lành mạnh là liều thuốc tốt nhất cho sức khỏe.
medlatec
1,107
Công dụng thuốc Mycorozan Mycorozan chứa thành phần chính là hoạt chất Ketoconazol 2g, thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu. Thuốc được bào chế cho người dùng ở dạng kem bôi da. Vậy thuốc Mycorozan có tác dụng gì và cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Tác dụng của thuốc Mycorozan Mycorozan có hoạt tính chống nấm giúp ức chế sinh tổng hợp Ergosterol. Do đó, làm thay đổi tính thấm và chức năng của màng tế bào, có hiệu quả chống nấm mạnh đối với nấm da và nấm men, làm giảm rất nhanh triệu chứng ngứa.Chỉ định dùng thuốc Mycorozan cho những trường hợp sau:Người nhiễm nấm ở da như: Nhiễm nấm ở thân (hắc lào, lác), nấm da đùi, nấm bẹn, nấm bàn chân, bàn tay.Điều trị cho người bị nhiễm nấm Candida, lang ben.Viêm da bã nhờn.Lưu ý: Thuốc Mycorozan không được sử dụng cho những trường hợp quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Mycorozan Liều lượng sử dụng thuốc Mycorozan được khuyến cáo như sau:Nấm Candida ở da, nấm da thân, nấm da đùi, nấm da chân, lang ben: Bôi 1 lần/ ngày trong 2 tuần.Viêm da bã nhờn: Bôi 2 lần/ngày trong 4 tuần hoặc cho đến khi khỏi bệnh.Lưu ý: Sau khi các triệu chứng biến mất cần điều trị thêm ít nhất một vài ngày. Cùng với đó, cần sử dụng các biện pháp giữ gìn vệ sinh sạch sẽ ngăn ngừa nhiễm nấm tái phát.Cách xử trí khi quá liều:Một số triệu chứng khi dùng thuốc quá liều bao gồm: Trên da gây ban đỏ, phù và cảm giác nóng rát. Thông thường các triệu chứng này sẽ hết khi ngừng dùng thuốc. Nếu lỡ dùng quá liều hoặc nuốt phải và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, cần đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. 3. Tác dụng phụ của thuốc Mycorozan Một số tác dụng phụ không mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Mycorozan bao gồm:Các triệu chứng thường gặp:Nổi bọng nước bỏng ở da;Ban đỏ, ngứa tại vị trí bôi;Các triệu chứng ít gặp:Viêm da tiếp xúc, da nhờn;Phát ban, tróc da;Chảy máu, viêm da, khô da, khó chịu, kích ứng, dị cảm, phản ứng ngay tại vị trí bôi thuốc.Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường hay các tác dụng không mong muốn của thuốc, người dùng cần ngưng sử dụng, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được chẩn đoán tình trạng bệnh và được xử lý kịp thời. 4. Tương tác thuốc Mycorozan Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc Mycorozan với các thuốc khác được thực hiện. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất khi dùng, hãy báo với bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các loại thuốc, các sản phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang sử dụng và các bệnh khác đang mắc phải để được chẩn đoán và kê đơn phù hợp. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Mycorozan Không để kem dính vào mắt.Nếu dùng đồng thời với 1 thuốc Corticosteroid, để ngăn chặn hiện tượng dội ngược xảy ra khi ngừng sử dụng Corticosteroid bôi tại chỗ sau một thời gian dài điều trị, có thể bôi Ketoconazole vào buổi tối và tiếp tục bôi Corticosteroid loại nhẹ vào buổi sáng. Sau đó có thể giảm dần liều Corticosteroid rồi dừng hẳn trong vòng 2 – 3 tuần.Có thể xảy ra hiện tượng sưng nề da Propylen glycol hay phản ứng viêm da tại chỗ do Cetyl stearyl alcohol trong tá dược gây ra.Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú: cần thận trọng khi dùng thuốc và phải có chỉ định của bác sĩ trước khi sử dụng.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Mycorozan. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo hiệu quả điều trị.
vinmec
691
Nhận biết những triệu chứng sốc tim điển hình nhất Sốc tim mặc dù không thường gặp như các triệu chứng tim mạch khác song lại vô cùng nguy hiểm, tỉ lệ tử vong cao chủ yếu do can thiệp y tế không kịp thời. Không nhiều người hiểu rõ về triệu chứng sốc tim cũng như xử lý đúng cách khi bản thân hoặc người thân gặp phải tình trạng này. 1. Sốc tim là gì? Trong y học, sốc tim được định nghĩa là tình trạng giảm tưới máu trầm trọng tại cơ quan và tổ chức trong cơ thể do giảm cung lượng tim. Sốc tim là tình trạng cấp tính vô cùng nguy hiểm, tỉ lệ tử vong và biến chứng cao. Bệnh nhân nếu được can thiệp y tế ngay lập tức, tỷ lệ sống sót khoảng 50%, những bệnh nhân sống sót cũng thường gặp biến chứng sức khỏe. Thực tế, đến 80% bệnh nhân sốc tim xuất phát từ nhồi máu cơ tim cấp, có tổn thương nhiều nhánh mạch vành. Vẫn có trường hợp sốc tim xảy ra ở bệnh nhân suy tim cấp song tỉ lệ chỉ chiếm khoảng 4%. Cụ thể, các nguyên nhân khác thường dẫn tới sốc tim bao gồm: Suy thất cấp (nhồi máu cơ tim). Suy thất phải cấp. Các biến cố cơ học như hở van 2 lá do đứng dây chằng, cột cơ, thủng vách liên thất, vỡ thành tự do, ép tim cấp. Các rối loạn có thể đi kèm như nhiễm khuẩn huyết, chảy máu, rối loạn nhịp tim, rối loạn điện giải. Ngoài những nguyên nhân chính trên, có thể có các nguyên nhân ít gặp khác. Sốc tim thường xảy ra ở bệnh nhân có bệnh lý tim nền hoặc ở các đối tượng có yếu tố nguy cơ như: người cao tuổi, từng bị đau tim hoặc suy tim kể cả cấp tính, bệnh nhân đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc mắc bệnh mạch vành. Trước khi sốc tim xảy ra ở bệnh nhân có bệnh lý tim mạch trước đó thường có triệu chứng đau tức ngực. Vì thế nhận diện tình trạng đau tức ngực và theo dõi, loại bỏ nguy cơ có thể giúp đối tượng nguy cơ cao này phòng ngừa sốc tim xảy ra. 2. Triệu chứng sốc tim như thế nào? Sốc tim xảy ra đột ngột, triệu chứng cũng rất rõ ràng nhưng chuyển biến nặng nhanh chóng, vì thế nhận biết và cấp cứu cho bệnh nhân sốc tim cần thực hiện càng nhanh càng tốt. Cụ thể, khi cơn sốc tim xảy ra, tùy vào nguyên nhân mà bệnh nhân sẽ có biểu hiện khác nhau như: Khó thở, thở nhanh, khò khè. Mặt và các đầu chi tím tái. Nhiệt độ cơ thể giảm sâu, da lạnh, người lạnh. Vã mồ hôi đi kèm với cơn đau tức ngực, mất sức toàn thân. Trên da xuất hiện những mảng thâm tím bất thường, nếu ấn vào mảng thâm tím sẽ nhạt đi nhưng dần trở về như cũ. Nhịp tim nhanh, giảm CO2, sau đó kéo theo tình trạng thở nhanh, thở nông. Có suy thận và tăng thể tích máu. Ứ huyết phổi, tăng áp lực đổ đầy thất trái. Sốc do tim đi kèm với phù phổi cấp hoặc nổi tĩnh mạch cổ. Huyết áp thấp với huyết áp tâm thu < 80 mm Hg, nếu dùng thuốc có mạch, huyết áp tâm thu < 90 mm Hg trở lên trong trên 30 phút. Người bệnh có bệnh lý tim mạch hoặc cơn đau tức ngực trước đó cần nhận biết sớm sốc tim và có thể sử dụng thuốc được chỉ định để giảm tạm thời triệu chứng bệnh. 3. Cần làm gì nếu có triệu chứng sốc tim? Bệnh nhân có biểu hiện sốc tim cần xác định càng nhanh chóng càng tốt tình trạng sốc tim này, loại trừ các nguyên nhân gây triệu chứng tương tự như: huyết áp thấp, sốc, thiếu máu, nhiễm trùng toàn thân,… Bệnh nhân cần được thông báo về tình trạng với bác sĩ cấp cứu để được can thiệp duy trì khả năng sinh tồn. Nguyên tắc điều trị: Cấp cứu theo thứ tự ABC. Tìm và điều trị theo nguyên nhân gây sốc tim. Oxy liệu pháp và thông khí nhân tạo nếu cần. Đặt đường truyền tĩnh mạch. Catheter tĩnh mạch trung tâm. Điều chỉnh thăng bằng kiềm toan thuốc vận mạch. Điều trị can thiệp theo từng nguyên nhân. Cụ thể: 3.1. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn Bệnh nhân sốc tim phải duy trì theo dõi dấu hiệu sinh tồn để kịp thời xử lý bằng: Thiết lập đường truyền tĩnh mạch để truyền dịch, thuốc cho bệnh nhân sốc tim. Cung cấp oxy, nếu bệnh nhân không thể tự thở qua đường mũi, có dấu hiệu suy hô hấp nặng hoặc rối loạn nhịp thở thì cần cho thở máy, đặt nội khí quản hỗ trợ thở. Theo dõi bão hòa oxy động mạch. Đảm bảo thể tích toàn hoàn dựa trên theo dõi áp lực nhĩ phải. Theo dõi lượng nước tiểu tiết ra. Theo dõi huyết động để điều chỉnh, can thiệp kịp thời. Kiểm soát rối loạn kiềm toan và điện giải. 3.2. Dùng thuốc can thiệp Thuốc vận mạch thường được sử dụng khẩn cấp cho bệnh nhân sốc tim để duy trì sự sống, giảm tình trạng cản trở lưu thông máu hoặc nguy cơ biến chứng. Thuốc vận mạch: thường dùng như Noradrenalin, Dobutamin,… Thuốc giãn mạch: Thường dùng Nitroglycerin dạng truyền tĩnh mạch. Thuốc trợ tim: dùng Digitalis (không dùng cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp mà chỉ dùng cho suy tim do bệnh van tim hoặc kèm rung nhĩ nhanh), thuốc tăng sức co bóp cơ tim như Amrinone, Milrinone,… Thuốc lợi tiểu: thường dùng Bumetanide và Furosemid đường tiêm tĩnh mạch. 3.3. Hỗ trợ cơ học tuần hoàn Các phương pháp can thiệp có thể sử dụng như máy sốc tim, máy tim phổi nhân tạo, bơm bóng ngược dòng động mạch chủ,… 3.4. Điều trị nguyên nhân Cần xác định và điều trị sốc tim từ nguyên nhân để tránh tái phát hoặc bệnh lý tiến triển nghiêm trọng hơn. Nếu do hẹp tắc lòng mạch, các biện pháp tái tưới máu như dùng thuốc tiêu huyết khối, mổ làm cầu nối chủ vành, can thiệp động mạch vành là cần thiết. Nếu do nguyên nhân khác, cần điều trị tích cực theo nguyên nhân gây bệnh. Bệnh nhân có triệu chứng sốc tim cần được cấp cứu can thiệp càng sớm càng tốt mới có thể giữ được tính mạng cũng như hạn chế tối đa biến chứng tới sức khỏe. Cung cấp đầy đủ thông tin về triệu chứng, dấu hiệu và bệnh sử liên quan để bác sĩ dễ dàng chẩn đoán tìm nguyên nhân.
medlatec
1,111
Chiến lược dự phòng ung thư Dự phòng ung thư để giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư. Điều này có thể bao gồm duy trì một lối sống lành mạnh, tránh tiếp xúc với các chất gây ung thư, dùng thuốc hoặc vắc-xin ngăn ngừa ung thư phát triển và sàng lọc ung thư để phát hiện và điều trị sớm. 1. Vai trò của việc dự phòng ung thư Ung thư là một nhóm lớn các bệnh có thể bắt nguồn ở hầu hết các cơ quan hoặc mô của cơ thể khi các tế bào bất thường phát triển không kiểm soát được, vượt ra ngoài ranh giới thông thường để xâm lấn các bộ phận liền kề của cơ thể hoặc lây lan sang các cơ quan khác. Quá trình sau đó được gọi là di căn và là nguyên nhân chính gây tử vong do ung thư. Ung thư là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai trên toàn cầu, ước tính khoảng 9,6 triệu ca tử vong, tức 1/6 ca tử vong, vào năm 2018.Do đó, dự phòng ung thư trước khi khối u ác tính hình thành là điều rất quan trọng. Có nhiều cách giúp phòng chống ung thư, tuy nhiên, khả năng phát triển ung thư bị ảnh hưởng rất nhiều bởi lối sống. Sau đây là những lời khuyên giúp dự phòng ung thư. 2. Không hút thuốc lá Hút thuốc lá liên quan đến nhiều loại ung thư khác nhau, bao gồm ung thư phổi, hầu họng, thanh quản, tụy, thận, bàng quang và cổ tử cung. Ngay cả khi không sử dụng thuốc lá, việc tiếp xúc với khói thuốc có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi.Tránh thuốc lá hoặc quyết định ngừng sử dụng thuốc lá là một phần quan trọng trong việc phòng chống ung thư. Nếu cần trợ giúp để bỏ thuốc lá, hãy tìm đến bác sĩ để được tư vấn về các sản phẩm hỗ trợ cai thuốc lá và các chiến lược khác. 3. Chế độ ăn uống lành mạnh Chế độ ăn uống lành mạnh có thể giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư. Hãy xem xét các nguyên tắc sau:Ăn nhiều trái cây và rau quả: ăn nhiều trái cây, rau và các loại thực phẩm khác nguồn gốc từ thực vật, chẳng hạn như ngũ cốc nguyên hạt và đậu.Duy trì cân nặng hợp lý: Ăn ít thực phẩm có hàm lượng calo cao, bao gồm đường tinh chế và chất béo nguồn gốc từ động vật.Uống rượu vừa phải: Nguy cơ mắc nhiều loại ung thư, bao gồm ung thư vú, đại tràng, phổi, thận và gan tăng lên theo lượng rượu và thời gian uống.Hạn chế các loại thịt đã qua chế biến: Theo báo cáo từ Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế, cơ quan ung thư của Tổ chức Y tế Thế giới, kết luận rằng, ăn một lượng lớn thịt chế biến sẵn có thể làm tăng nhẹ nguy cơ mắc một số loại ung thư.Ngoài ra, ăn theo chế độ ăn Địa Trung Hải tập trung chủ yếu vào các loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật, chẳng hạn như trái cây và rau, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, các loại hạt và dầu ô liu nguyên chất có thể giảm nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ. Những người theo chế độ ăn Địa Trung Hải chọn chất béo lành mạnh, chẳng hạn như dầu ô liu thay vì bơ và cá thay cho thịt đỏ. Chế độ ăn uống lành mạnh giúp bạn phòng chống ung thư hiệu quả 4. Duy trì cân nặng lý tưởng và hoạt động thể lực Duy trì cân nặng lý tưởng có thể làm giảm nguy cơ mắc các loại ung thư, bao gồm ung thư vú, tuyến tiền liệt, phổi, đại tràng và thận.Hoạt động thể lực ngoài việc giúp kiểm soát cân nặng còn có thể làm giảm nguy cơ ung thư vú và ung thư đại tràng. Khi tham gia vào bất kỳ hoạt động thể chất nào sẽ đạt được một số lợi ích về sức khỏe. Nhưng để có những lợi ích đáng kể cho sức khỏe, hãy cố gắng dành ít nhất 150 phút mỗi tuần cho hoạt động vừa phải hoặc 75 phút mỗi tuần cho hoạt động mạnh. Mục tiêu là tạo thói quen hàng ngày với ít nhất 30 phút hoạt động thể lực và nếu có thể làm nhiều hơn thì càng tốt cho dự phòng ung thư. 5. Bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời Ung thư da là bệnh ung thư có thể phòng ngừa được. Hãy thử các mẹo sau:Tránh nắng giữa trưa: Tránh ánh nắng mặt trời trong khoảng thời gian từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều, khi đó tia nắng mặt trời mạnh nhất.Ở trong bóng râm: Nếu phải ở ngoài trời, hãy ở trong bóng râm càng nhiều càng tốt. Kính râm và mũ rộng vành cũng giúp ích.Che các khu vực tiếp xúc: Mặc quần áo vừa khít, rộng rãi, che được càng nhiều da càng tốt. Ưu tiên chọn màu sáng hoặc tối phản xạ tia cực tím nhiều hơn so với màu pastel hoặc vải bông tẩy trắng.Kem chống nắng: Sử dụng kem chống nắng với chỉ số SPF ít nhất là 30, ngay cả trong những ngày nhiều mây. Bôi kem chống nắng nhiều và bôi lại sau mỗi hai giờ hoặc thường xuyên hơn nếu đang bơi hoặc đổ mồ hôi.Tránh giường tắm nắng và đèn chiếu nắng: vì gây hại như ánh sáng mặt trời tự nhiên. 6. Chủ động thực hiện tiêm phòng Có thể phòng ngừa ung thư bằng cách tiêm phòng một số loại vi-rút như:Viêm gan siêu vi B: Viêm gan siêu vi B có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư gan. Thuốc chủng ngừa viêm gan siêu vi B được khuyến cáo cho một số người có nguy cơ cao, chẳng hạn như người có nhiều bạn tình, những người bị nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, những người sử dụng thuốc tiêm tĩnh mạch, nam giới quan hệ tình dục đồng giới và nhân viên chăm sóc sức khỏe hoặc nhân viên an toàn công cộng, những người có thể tiếp xúc với máu hoặc chất dịch cơ thể bị nhiễm bệnh.Vi rút HPV: là một loại vi rút lây truyền qua đường tình dục có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung và ung thư sinh dục khác cũng như ung thư tế bào vảy ở vùng đầu và cổ. Thuốc chủng ngừa HPV được khuyến cáo cho trẻ em gái và trẻ em trai ở độ tuổi 11 và 12. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ gần đây đã phê duyệt việc sử dụng vắc-xin Gardasil 9 cho nam và nữ từ 9 đến 45 tuổi. Tiêm phòng chủ động là một phương pháp giúp phòng chống ung thư 7. Tránh các hành vi nguy cơMột chiến thuật phòng ngừa ung thư hiệu quả khác là tránh các hành vi nguy cơ có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Ví dụ:An toàn tình dục: Hạn chế số lượng bạn tình và sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. Càng có nhiều bạn tình càng có nhiều khả năng bị nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục - chẳng hạn như HIV hoặc HPV. Những người nhiễm HIV hoặc AIDS có nguy cơ cao bị ung thư gan, phổi và hậu môn. HPV thường liên quan đến ung thư cổ tử cung, nhưng nó cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư hậu môn, dương vật, hầu họng, âm hộ và âm đạo.Không dùng chung kim tiêm: Dùng chung kim tiêm với những người sử dụng thuốc tiêm tĩnh mạch có thể dẫn đến HIV, cũng như viêm gan siêu vi B và viêm gan siêu vi C - có thể làm tăng nguy cơ ung thư gan.8. Kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Thường xuyên kiểm tra và sàng lọc ung thư - chẳng hạn như ung thư da, đại tràng, cổ tử cung và vú, có thể làm tăng cơ hội phát hiện ung thư sớm, giúp cho việc điều trị có nhiều khả năng thành công.Tóm lại, dự phòng ung thư là một việc quan trọng để ngăn ngừa bệnh tật và kéo dài đời sống. Có nhiều biện pháp phòng chống ung thư bao gồm không hút thuốc lá, tạo thói quen ăn uống lành mạnh, duy trì cân nặng hợp lý, tập thể dục thường xuyên, tiêm ngừa, tránh các hành vi nguy cơ và sàng lọc ung thư. Cần phối hợp các biện pháp với nhau để đạt được hiệu quả cao nhất.org - cancer.gov - who.int
vinmec
1,479
Giải đáp: “Chị em phụ nữ nên ăn gì chữa rối loạn kinh nguyệt?” 1. Chu kỳ kinh nguyệt bình thường được hiểu như thế nào? 1.1 Chu kỳ kinh nguyệt bình thường là thế nào? Bắt đầu có kinh nguyệt là dấu mốc đánh dấu sự trưởng thành dần dần về mặt sinh học và hoàn thiện các chức năng sinh sản của người con gái. Chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt trong tháng và kéo dài từ 28 đến 35 ngày, trung bình là 28 ngày và được chia thành 4 giai đoạn: – Thời kì hành kinh. – Thời kỳ trước rụng trứng. – Thời kỳ rụng trứng. – Thời gian sau rụng trứng. 1.2 Rối loạn kinh nguyệt là gì? Để kiểm tra xem chu kỳ kinh nguyệt của mình có đều không, bạn cần tính số ngày trôi qua kể từ ngày cuối cùng của chu kỳ kinh nguyệt trước đến ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo (hành kinh) và đồng thời theo dõi chu kỳ trong 3 tháng. Kinh nguyệt đều báo hiệu sức khỏe tốt của phụ nữ Nếu số ngày giữa các kỳ kinh nguyệt thay đổi đáng kể từ tháng này sang tháng khác, bạn có thể có chu kỳ kinh nguyệt không đều. 1.3 Kinh nguyệt không đều biểu hiện như thế nào? Thông thường, chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ là 28 đến 32 ngày, số ngày hành kinh từ 3 đến 7 ngày, lượng máu kinh từ 50 đến 100 ml. Một số triệu chứng kinh nguyệt không đều có thể kể đến như: – Chu kỳ kinh nguyệt không đều, có tháng sớm (20 ngày), có tháng muộn (35 ngày trở lên) – Thời gian của bạn có thể kéo dài dưới 2 ngày hoặc dài hơn 7 ngày. Chảy máu kinh nguyệt nhẹ, nhỏ giọt hoặc nặng – Máu kinh nguyệt của bạn chuyển từ màu đỏ tươi sang đỏ nâu, đen hoặc đỏ nhạt. – Đau bụng kinh có nhiều mức độ khác nhau, có thể âm ỉ hoặc dữ dội. 2. Chị em phụ nữ nên ăn gì chữa rối loạn kinh nguyệt? Dưới đây là các loại thực phẩm có thể giúp điều hòa kinh nguyệt hữu hiệu: 2.1 Quế Nó không chỉ là một loại gia vị mà còn có tác dụng điều hòa kinh nguyệt hiệu quả. Sở dĩ như vậy là vì nó có tác dụng làm ấm cơ thể từ bên trong, thúc đẩy, cải thiện tuần hoàn máu. Mặt khác, nó cũng chứa hydroxychalcone, giúp kiểm soát nồng độ insulin, ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Bạn cũng có thể pha bột quế với trà hoặc sữa tươi rồi uống. Ngoài ra, sử dụng nó như một loại gia vị trong nấu ăn để tăng cường vị ngon và giảm đau bụng kinh. Tốt nhất chỉ nên dùng 2,5g bột quế mỗi ngày, nhưng không nên lạm dụng vì dễ gây tác dụng phụ có hại. 2.2 Đu đủ xanh Bằng cách thêm đu đủ xanh vào chế độ ăn uống, bạn có thể điều hòa kinh nguyệt. Giàu enzyme papain, nó giúp cơ tử cung co bóp, đẩy máu và mô ra khỏi âm đạo một cách hiệu quả. Ngoài ra, chúng còn giúp thư giãn tinh thần, giảm căng thẳng mệt mỏi… rất tốt và giúp chị em cảm thấy thoải mái hơn trong kỳ kinh nguyệt. 2.3 Củ gừng Gừng được coi là một loại thực phẩm rất tốt cho sức khỏe và có lợi cho mọi thứ, từ điều trị cảm lạnh đến cải thiện tiêu hóa. Đặc biệt, do chứa nhiều vitamin C và magie nên nó còn có tác dụng điều hòa kinh nguyệt, giảm đau dạ dày. “Nên ăn gì chữa rối loạn kinh nguyệt?”- Đáp án là gừng, hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt rất tốt Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi hoặc bị đau bụng kinh, hãy uống một cốc trà gừng trước (khoảng 3 ngày) và trong kỳ kinh nguyệt. Bạn có thể dùng trà gừng mua ở cửa hàng hoặc tự làm trà gừng bằng cách nghiền gừng và đun sôi trong nước. 2.4 Nha đam Nha đam cũng là loại thực phẩm có khả năng điều hòa, điều hòa các hormone liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt. Từ đó, tình trạng đau bụng kinh được cải thiện đáng kể. Để có lợi ích tối đa, hãy uống nước ép lô hội (bạn có thể thêm một thìa mật ong trước bữa ăn sáng mỗi ngày). Điều này không chỉ giúp điều hòa kinh nguyệt mà còn giữ dáng và cải thiện chất lượng làn da. 2.5 Củ nghệ Nghệ được coi là thực phẩm có tính ấm, có khả năng cải thiện hệ tiêu hóa, kích thích tuần hoàn máu, điều hòa nội tiết tố trong cơ thể và chống đau bụng kinh hiệu quả. Nó cũng giúp điều trị chứng chuột rút trong những ngày “đèn đỏ”. Trộn một ít bột nghệ với sữa ấm và mật ong rồi uống trước khi đi ngủ trong những ngày “đèn đỏ”. Hoặc dùng nghệ làm gia vị để chế biến các món ăn đều được. 2.6 Dứa Dứa có thể kích thích sản sinh tế bào máu và cải thiện quá trình lưu thông máu. Nó được sử dụng trực tiếp như một loại trái cây thông thường, hoặc có thể làm nước ép dứa để chế biến thành các món ăn ngon như thịt kho dứa, cá tra kho dứa. 2.7 Rau mùi tây Mùi tây là loại rau có vị cay, hơi đắng, tính nóng, có tác dụng kích thích cơ trơn, đặc biệt là cơ trơn tử cung. Từ đó thúc đẩy quá trình lưu thông máu, giúp nội mạc tử cung mau lành, điều hòa kinh nguyệt hiệu quả. Để đạt được lợi ích tối đa, hãy ăn rau mùi tây đã nấu chín hoặc uống trà rau mùi tây hai lần mỗi ngày (xay một ít rau mùi tây, thêm khoảng 75ml nước, lọc bỏ bã và chắt lấy nước dùng). 2.8 Khổ qua Mướp đắng chứa nhiều dưỡng chất quan trọng như vitamin B6, vitamin B12, vitamin C, sắt và magie không chỉ giúp thanh nhiệt, giải độc mà còn an toàn, hiệu quả khi sử dụng để điều trị rối loạn kinh nguyệt. Khổ qua có thể được sử dụng để nấu ăn như mướp đắng xào trứng, canh mướp đắng thịt. Ngoài ra, bạn có thể ép dưa lấy nước và sử dụng 2-3 lần/tuần để giảm đau bụng kinh. . 3. Những thực phẩm khi bị rối loạn kinh nguyệt cần tránh xa Nếu không muốn tình trạng kinh nguyệt không đều trở nên trầm trọng hơn, bên cạnh những thực phẩm giúp điều hòa kinh nguyệt, chị em nên hạn chế ăn những thực phẩm, đồ uống dưới đây: – Đồ uống chứa caffein: Caffein được tìm thấy trong sô cô la, cà phê và trà đặc. Khi chất này đi vào cơ thể sẽ kích thích tử cung co bóp, gây ra những cơn đau bụng kinh dữ dội. Ngoài ra còn gây mất ngủ, đau đầu và làm rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. – Thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh… Chứa nhiều axit béo bão hòa, thúc đẩy quá trình tiết hormone quá mức và gây rối loạn cân bằng nội tiết tố nữ. Đồng thời, chúng “gây” chứng khó tiêu, đầy bụng, làm mất cân bằng dinh dưỡng và ảnh hưởng đến kinh nguyệt. – Thực phẩm lạnh (măng tây, dưa hấu, bí đỏ…): Những thực phẩm này có thể cản trở quá trình lưu thông máu và điều hòa nhiệt độ cơ thể, khiến cho các cơn đau bụng kinh dễ xảy ra hơn. – Rượu, bia, đồ uống có cồn: Những loại đồ uống này kích thích cơ trơn tử cung co bóp liên tục, gây đau bụng trong những ngày “đèn đỏ” ​​và không tốt cho sức khỏe. Điều này gây khó khăn cho việc duy trì chu kỳ kinh nguyệt bình thường. Chu kỳ kinh nguyệt cũng không lành mạnh và phụ nữ nên tránh bằng mọi giá. – Thực phẩm chứa nhiều muối gây giữ nước trong cơ thể, gây đầy hơi và chướng bụng trong thời kỳ kinh nguyệt. Tình trạng rối loạn kinh nghiệm kéo dài cần thăm khám và điều trị kịp thời
thucuc
1,428
Các mốc siêu âm thai định kỳ mẹ bầu cần ghi nhớ Việc thực hiện siêu âm khi mang thai là hết sức cần thiết, qua đó giúp mẹ biết được thai nhi có đang phát triển bình thường hay không. 1. Siêu âm thai kéo dài bao lâu? Siêu âm tầm soát dị tật thai nhi thường dài khoảng 15-30 phút. Tuy nhiên trong 1 số trường hợp khi mà thai khó đánh giá do có tư thế khó hoặc cử động quá nhiều, hoặc mẹ hơi thừa cân hay lớp mô thành bụng dày cản trở, làm sóng siêu âm đi qua khó hơn, thì bác sĩ siêu âm sẽ khó lấy được góc nhìn tốt để đánh giá thai. Vì vậy, thỉnh thoảng thời gian siêu âm có thể phải kéo dài hơn hoặc hẹn sang lần tiếp theo. 2. Các mốc siêu âm thai. Tùy từng trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định thời điểm và số lần siêu âm cho mỗi người khác nhau, nhưng có 3 thời điểm siêu âm trong thai kỳ mà các chuyên gia khuyến cáo thật sự cần thiết:Từ 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày. Từ 18 tuần đến 22 tuần. Từ 30 tuần đến 32 tuần2.1 Siêu âm tầm soát dị tật thai nhi thời điểm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày. Siêu âm sàng lọc bất thường nhiễm sắc thểĐánh giá tuổi thai và dự kiến sinh theo chiều dài đầu mông (là thời điểm đánh giá theo siêu âm chính xác nhất)Sàng lọc nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể. Chẩn đoán số lượng thai và số lượng bánh nhau, số lượng buồng ối nếu thai của bạn là đa thai.Quan sát sớm các cấu trúc giải phẫu của thai như tay, chân, thành bụng, tim, hộp sọ, bánh rau... để phát hiện các bất thường lớn của thaiĐánh giá khoảng mở trong não (IT) theo tiêu chuẩn FMF để có thể phát hiện sớm dị tật ống thần kinh.Sàng lọc nguy cơ tiền sản giật. Siêu âm tầm soát dị tật thai nhi thời điểm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày 2.2 Siêu âm tầm soát dị tật thai 18 tuần đến 22 tuần – Siêu âm hình thái thai. Là khoảng thời gian tốt nhất trong thai kỳ để đánh giá các bất thường về cấu trúc của thai. 18 tuần là thời điểm có thể bắt đầu đánh giá chi tiết cấu trúc thai và 22 tuần là thời điểm tốt nhất để đánh giá.Quan sát hình thái và cấu trúc của hộp sọ và não bộ.Quan sát gương mặt bé để xác định có bị sứt môi, hở hàm không.Quan sát cột sống của bé, đảm bảo các xương đều đầy đủ, thẳng hàng và không có khe hở cột sống.Quan sát thành bụng, đảm bảo thành bụng liên tục, che phủ tất cả các cơ quan bên trong.Quan sát tim thai, đánh giá các động mạch và tĩnh mạch lớn đưa máu đến và đi của tim.Quan sát dạ dày của bé.Quan sát 2 thận và bàng quang của bé. Đảm bảo có đủ 2 thận, cấu trúc bình thường, hoạt động của hệ tiết niệu bình thường.Quan sát cánh tay, bàn tay, chân, bàn chân của bé. Là thời điểm tốt nhất để đánh giá, đảm bảo bàn tay, bàn chân đủ ngón, chân tay hoạt động bình thường. Quan sát bánh rau, dây rốn và nước ối.Đo chiều dài cổ tử cung để đánh giá nguy cơ đẻ nonĐánh giá tình trạng phát triển của bé, đo các chỉ số sinh học của bé,..để đánh giá xem bé phát triển có tương ứng với tuổi thai hay không, có bị nhỏ không và nếu nhỏ thì có những nguy cơ gì.Trên siêu âm, tùy từng bệnh lý, có bệnh lý dễ phát hiện hơn, có bệnh lý tùy thuộc mức độ biểu hiện. Siêu âm tầm soát dị tật thai tuy có thể loại trừ phần lớn các dị tật: nhưng không thể loại trừ tất cả các bất thường của thai. Siêu âm tầm soát dị tật thai 18 tuần đến 22 tuần – Siêu âm hình thái thai 2.3 Siêu âm thai 30 tuần đến 32 tuần – Siêu âm đánh giá tăng trưởng của thai. Giống như thời điểm 22 tuần, bác sĩ sẽ đo các chỉ số sinh học của thai để đánh giá thai nhi có đang phát triển bình thường, thai nhỏ hay lớn hơn bình thường.Đánh giá về tuần hoàn của thai thông qua các động mạch chính. Từ đó đánh giá nguy cơ về thiếu hụt oxy, suy giảm chức năng bánh rau của thai. Các chỉ định xét nghiệm và siêu âm thêm với các vấn đề nếu gặp ở thai lớn và thai nhỏĐánh giá những cấu trúc các cơ quan của thai giống như tuần thứ 22 và lưu ý thêm 1 số khác biệtĐánh giá bất thường ở những cấu trúc hoàn thiện ở giai đoạn muộn của thai kì ví dụ như nhẵn não...Đánh giá những bất thường trong quá trình phát triển cơ quan của thai như tắc ruột,..Đánh giá những bất thường mắc phải do yếu tố bên ngoài tiêu biểu như nhiễm trùng Zika, CMV,... Siêu âm thai 30 tuần đến 32 tuần – Siêu âm đánh giá tăng trưởng của thai 3. Với kết quả siêu âm thai có vấn đề Không có gì lạ nếu bạn lo lắng khi kết quả siêu âm cho thấy có vấn đề. Tuy nhiên, các vấn đề trên siêu âm có thể gồm rất nhiều loại, từ các bất thường lớn, rõ ràng, nghiêm trọng đến những vấn đề nhỏ, chỉ là dạng biến thể cấu trúc không gây hậu quả gì. Vậy nên khi siêu âm nghi ngờ có vấn đề, bạn sẽ được chuyển đến bác sĩ chuyên khoa về y học bào thai để được tư vấn, hướng dẫn về chẩn đoán, xử trí một cách chi tiết..Tùy từng bất thường, bạn sẽ được hướng dẫn và tư vấn theo từng bước: những điều cần chú ý thực hiện tiếp theo trong thai kỳ, lập kế hoạch sinh cho bạn, lập kế hoạch chăm sóc sau sinh cho bé, lập kế hoạch mổ điều trị nếu cần, hướng dẫn chăm sóc bé sau khi ra viện...Bất kể loại nào, đây cũng là thời điểm bạn cần nhiều sự hỗ trợ nhất, không chỉ về y tế.Ngoài quy trình thăm khám thai chính xác, khoa học, chất lượng của hệ thống máy siêu âm, thiết bị y tế được trang bị hiện đại sẽ xử trí bất thường trong thời kỳ mang thai và khi chuyển dạ một cách nhanh chóng để mẹ có được một thai kỳ an toàn nhất
vinmec
1,132
Mổ viêm ruột thừa và những điều cần biết Mổ viêm ruột thừa là phương pháp điều trị tiêu chuẩn của bệnh viêm ruột thừa – tình trạng ruột thừa bị sưng và nhiễm trùng. Vai trò của ruột thừa trong cơ thể chưa được xác định rõ ràng nhưng việc cắt bỏ ruột thừa không gây ra bất cứ hậu quả sức khỏe lâu dài nào. Ngược lại nếu không điều trị kịp thời, ruột thừa sẽ bị vỡ, giải phóng vi khuẩn vào ổ bụng, gây nhiễm trùng, đe dọa tính mạng. Vì những biến chứng nguy hiểm nêu trên, người bệnh cần phải mổ viêm ruột thừa ngay trong vòng 24 giờ ngay sau khi được chẩn đoán. Mổ mở được thực hiện trong trường hợp ruột thừa đã bị vỡ. Trước khi mổ viêm ruột thừa Mổ viêm ruột thừa là phương pháp điều trị tiêu chuẩn của bệnh viêm ruột thừa – tình trạng ruột thừa bị sưng và nhiễm trùng. Bởi vì viêm ruột thừa là một tình trạng khẩn cấp nên không có nhiều thời gian để chuẩn bị trước khi tiến hành phẫu thuật. Người bệnh sẽ được gây mê trong phẫu thuật, vì vậy điều quan trọng là nên tránh ăn hoặc uống trước khi phẫu thuật . Đồng thời để giảm bớt biến chứng của phẫu thuật,  bệnh nhân cũng cần thông báo cho bác sĩ biết nếu: Ngoài ra cần cho bác sĩ biết về thói quen hút thuốc, uống rượu nếu có và hiện tại có đang sử dụng bất cứ loại thuốc, thảo dược hay chất bổ sung nào không. Mổ mở và mổ nội soi viêm ruột thừa Có hai phương pháp mổ viêm ruột thừa là: mổ mở và nội soi. Có hai phương pháp mổ viêm ruột thừa là: mổ mở và nội soi. Trong mổ mở, bác sĩ sẽ rạch một đường duy nhất (khoảng 5 – 10 cm) ở vùng phía dưới bên phải bụng để cắt ruột thừa ra ngoài và sau đó đóng vết mổ. Mổ nội soi viêm ruột thừa là một thủ tục phức tạp hơn. Theo đó bác sĩ sẽ tạo 3 vết rạch nhỏ ở bụng. Qua một trong những vết rạch này, khí CO2 sẽ được bơm vào để hình ảnh ruột thừa rõ ràng hơn. Ở vết rạch thứ 2, bác sĩ có thể chèn ống nội soi (có gắn camera và nguồn sáng) hiển thị hình ảnh bên trong bụng qua một màn hình video. Sau đó sử dụng dụng cụ phẫu thuật để loại bỏ ruột thừa thông qua vết rạch thứ 3. Kết thúc phẫu thuật bác sĩ tiến hành đóng vết mổ. Nếu khi mổ nội soi phát hiện thấy ruột thừa đã vỡ hoặc đẫ tiến triển thành viêm phúc mạc, người bệnh có thể sẽ được chuyển sang mổ mở. Mổ nội soi viêm ruột thừa thường được đánh giá cao hơn nhờ ít đau, không để lại sẹo, thời gian phục hồi nhanh, không cần phải nằm viện lâu đồng thời các biến chứng sau phẫu thuật rất hiếm khi xảy ra. Dù vậy nhiều trường hợp bác sĩ vẫn phải chỉ định mổ mở: Nếu ruột thừa đã vỡ, người bệnh sẽ được hút chất mủ do ruột thừa rò rỉ trước khi tiến hành cắt ruột thừa. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định điều trị viêm phúc mạc bằng thuốc kháng sinh khoảng 6 – 8 tuần trước khi loại bỏ ruột thừa. Chăm sóc sau mổ viêm ruột thừa Bệnh nhân có thể về nhà khoảng 1 – 2 ngày sau mổ viêm ruột thừa và hồi phục hoàn toàn sau một vài tuần. Bệnh nhân có thể về nhà khoảng 1 – 2 ngày sau phẫu thuật và hồi phục hoàn toàn sau một vài tuần.
thucuc
645
Công dụng thuốc Tiphadocef 200 Thuốc Tiphadocef có thành phần chính là Cefpodoxim và các thành phần tá dược khác. Tiphadocef được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm phổi cấp tính, nhiễm lậu cầu, nhiễm khuẩn đường tiểu, nhiễm khuẩn da,... 1. Thành phần của thuốc Tiphadocef 200 Thuốc Tiphadocef thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Tiphadocef được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng theo hộp 1 vỉ , hộp 2 vỉ và hộp 5 vỉ x 10 viên.Thuốc Tiphadocef có thành phần chính là Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) hàm lượng 200mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên. 2. Thuốc Tiphadocef có tác dụng gì? Thuốc Cefpodoxime được sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn sau đây:Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm amidan và viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa cấp.Điều trị bệnh viêm phổi lây nhiễm trong cộng đồng.Điều trị nhiễm lậu cầu cấp chưa xuất hiện biến chứng.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu chưa xuất hiện biến chứng.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc mô mềm dưới da. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Tiphadocef Thuốc Tiphadocef được sử dụng cho đường uống với một lượng nước vừa đủ và nên sử dụng cùng với thức ăn.Liều dùng thuốc Tiphadocef được tham khảo như sau:Người lớn:Nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amidan và viêm họng: 100mg Cefpodoxim mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: 200 mg Cefpodoxim mỗi 12 giờ trong 14 ngày.Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200 mg Cefpodoxim.Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: 100mg Cefpodoxim mỗi 12 giờ trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400 mg Cefpodoxim mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.Trẻ em:Viêm tai giữa cấp tính: 10 mg Cefpodoxim/kg/ngày (tối đa 400 mg Cefpodoxim/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Viêm họng và viêm amidan: 10 mg Cefpodoxim/kg/ngày (tối đa 200mg Cefpodoxim /ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Ở các người bệnh suy thận (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), khoảng cách giữa liều Cefpodoxim nên được tăng đến 24 giờ.Không cần phải điều chỉnh liều Cefpodoxim ở các người bệnh xơ gan. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Tiphadocef Thuốc Tiphadocef không được sử dụng trong trường hợp người bệnh có tiền sử nhạy cảm với cefpodoxime proxetil. 5. Tương tác thuốc Tiphadocef Khi kết hợp dùng chung thuốc kháng acid hoặc ức chế H2 với Cefpodoxime proxetil có thể giảm khoảng 30% nồng độ trong huyết tương.Khi chỉ định kết hợp dùng chung với các hợp chất được biết là gây độc cho thận với Cefpodoxime, người bệnh nên theo dõi sát chức năng thận.Nồng độ cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi kết hợp dùng chung Cefpodoxime với probenecid.Trong các xét nghiệm Cephalosporins được biết làm thay đổi các giá trị thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Tiphadocef điều trị Trong quá trình sử dụng thuốc Tiphadocef, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ được ghi nhận thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm:Buồn nôn và nôn, đi tiêu chảy, đau bụng, viêm đại tràng.Đau đầu. Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, nổi ban, Chóng mặt, chứng ngứa, chứng tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu, chứng giảm tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Tiphadocef.Thuốc Tiphadocef có thành phần chính là Cefpodoxim và các thành phần tá dược khác. Tiphadocef được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm phổi cấp tính, nhiễm lậu cầu, nhiễm khuẩn đường tiểu, nhiễm khuẩn da,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
670