text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Viêm họng hạt amidan và những thông tin cần biết
Các bệnh lý đường thở gây ra nhiều khó khăn cho người bệnh trong quá trình sinh hoạt thường ngày và thường gặp nhất là viêm họng hoặc viêm amidan. Trong bài viết dưới đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về bệnh viêm họng hạt amidan nhé.
1. Tìm hiểu về bệnh viêm họng hạt amidan
Nếu bạn tra cứu bệnh lý này trên các công cụ tìm kiếm thì kết quả trả về sẽ chỉ cho ra những bệnh lý lẻ như viêm họng, viêm họng hạt, viêm amidan… Và trên thực tế, các tài liệu y khoa không ghi nhận bệnh lý viêm họng hạt amidan. Đây có thể là cách gọi của nhiều người để nói về tình trạng viêm họng hạt kèm theo sưng viêm amidan. Trong nội dung bài viết, chúng tôi cũng sẽ đề cập tới bệnh viêm họng hạt hay viêm họng hạt amidan theo cách hiểu này.
Viêm họng hạt là bệnh lý xảy ra khi niêm mạc họng bị viêm nhiễm kéo dài. Lúc này, các tế bào lympho phải làm việc quá mức và sưng to thành hình dạng các hạt trong họng. Viêm họng hạt được chia thành 2 dạng cấp tính và mãn tính. Bệnh có những triệu chứng đặc trưng như:
– Đau họng, khó nuốt thức ăn
– Ngứa họng, vướng họng
– Ho: Cơn họ có thể kéo dài, có đờm hoặc không tùy tình trạng viêm.
– Sốt cao
Amidan là cơ quan nằm trong khoang miệng và nằm gần cổ họng. Do đó, khi tình trạng viêm họng hạt kéo dài, bệnh có thể lan sang amidan. Tùy mức độ lây bệnh mà amidan có thể bị sưng viêm, áp-xe hoặc viêm có mủ…
Viêm họng hạt có nhiều dấu hiện nhận diện đặc trưng
2. Những thắc mắc phổ biến về bệnh viêm họng hạt
Bệnh viêm họng hạt thường bị nhầm lẫn với nhiều bệnh đường hô hấp khác. Điều này khiến người bị bệnh có tâm lý chủ quan, khiến việc điều trị thường không hiệu quả. Do đó, bạn đọc nên chú ý theo dõi những thắc mắc dưới đây để hiểu rõ hơn về bệnh viêm họng hạt.
2.1. Bệnh viêm họng hạt amidan có nguy hiểm không?
Tuy không phải là một bệnh lý ác tính những bệnh viêm họng hạt có thể biến chứng thành nhiều bệnh lý nguy hiểm hơn. Khi viêm họng hạt đang lan sang các khu vực khác, bao gồm amidan có nghĩa là bệnh lý đã bước sang giai đoạn nặng. Do đó, người bệnh cần sớm nhận diện, xác định bệnh để có hướng điều trị phù hợp.
Bên cạnh những triệu chứng lâm sàng đã liệt kê phía trên, bạn có thể dễ dàng quan sát bệnh bằng việc kiểm tra ngay tại nhà. Để có thể kiểm tra bạn nên nhờ một người quan sát từ phía đối diện, có thể sử dụng đèn để dễ dàng quan sát hơn. Bệnh viêm họng hạt có biểu hiện dễ quan sát là phần cổ họng sau lưỡi gà có những màng trắng bao quanh các nốt hạt hình tròn. Trong quá trình này, nếu bạn thấy amidan ở 2 bên thành họng bị sưng tấy, kích thước lớn, có thể có mủ trong các hốc thì cần tới bệnh viện để thăm khám kịp thời.
2.2. Viêm họng hạt amidan có thể điều trị dứt điểm không?
Khi mắc bệnh viêm họng hạt có kèm theo tình trạng viêm amidan thì nguyên nhân chủ yếu sẽ là do vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra. Tuy nhiên, bạn vẫn nên tìm tới sự trợ giúp của các bác sĩ để có thể xác định chính xác nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp.
Trong trường hợp nguyên nhân bệnh do vi khuẩn, virus gây ra, các bác sĩ sẽ kê một số loại kháng sinh để có thể ức chế các tác nhân gây bệnh. Đồng thời việc điều trị sẽ có kết hợp 1 số loại thuốc điều trị mũi, xoang, amidan (nếu có viêm nhiễm) để quá trình điều trị viêm họng hạt đạt kết quả tối ưu.
Người bị viêm họng hạt nên uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ
2.3. Viêm họng hạt có những biến chứng nào?
Viêm họng hạt được chia ra thành dạng cấp và mạn tính. Trong trường hợp điều trị không dứt điểm, bệnh tái lại nhiều lần thì viêm họng có thể chuyển từ dạng cấp tính sang mạn tính. Khi viêm họng hạt chuyển sang thể mạn tính, người bệnh sẽ thường xuyên bị viêm họng, cảm thấy đau họng, ngứa rát cổ họng, ho kéo dài… Những triệu chứng này sẽ gây ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt hàng ngày, khiến cơ thể mệt mỏi, khó tập trung trong công việc.
Dưới đây là một số biến chứng thường gặp của bệnh viêm họng hạt:
– Áp-xe thành họng và amidan: Đây là biến chứng khá phổ biến bởi vị trí của hai cơ quan nằm khá gần nhau. Tình trạng sưng viêm thành họng và có mủ tại amidan sẽ gây cản trở việc ăn uống, nói chuyện, hơi thở có mùi…
– Viêm thanh quản: Đây là một biến chứng gần của viêm họng hạt. Khi bị viêm thanh quản, người bệnh có thể bị khàn tiếng hoặc mất tiếng.
– Viêm phổi: Dịch đờm chảy từ họng xuống khí quản, phế quản tới phổi sẽ khiến các cơ quan này trở thành nơi tích tụ vi khuẩn, virus. Khi tình trạng bệnh nghiêm trọng, người bệnh có thể có biểu hiện khó thở, suy hô hấp.
Viêm họng hạt có thể biến chứng thành viêm phổi
3. Một số biện pháp phòng ngừa viêm họng hạt
Để phòng ngừa mắc viêm họng hạt, bạn nên chú ý thực hiện những chỉ dẫn sau:
– Chú ý giữ gìn vệ sinh đường hô hấp trên hàng ngày
– Đeo khẩu trang khi ra ngoài, đặc biệt là tại những nơi nhiều khói bụi.
– Không hút thuốc lá và hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá.
– Giữ ấm cổ và cơ thể, đặc biệt là khi thời tiết thay đổi.
– Nâng cao sức đề kháng cho cơ thể thông qua việc bổ sung vitamin và khoáng chất trong chế độ dinh dưỡng, chú ý tập thể dục hàng ngày.
Nhìn chung, bệnh viêm họng hạt không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, chúng ta cần thăm khám bác sĩ sớm, ngay khi phát hiện dấu hiệu bệnh để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh. Đặc biệt, người bệnh cần tránh tự ý dùng thuốc không kê đơn hoặc điều trị tại nhà vì có thể khiến bệnh khó chữa dứt điểm, gây ra các biến chứng nguy hiểm hơn. | thucuc | 1,161 |
Động mạch cảnh là gì? Các bệnh động mạch cảnh thường gặp
Xơ vữa động mạch cảnh và hẹp động mạch cảnh là nguyên nhân chính của bệnh động mạch cảnh. Các mảng chất béo lắng đọng bên trong lòng mạch hay còn gọi là mảng xơ vữa, ngăn cản dòng máu giàu oxy lên nuôi não bộ và các cấu trúc ở vùng đầu. Bệnh động mạch cảnh có liên quan mật thiết với bệnh đột quỵ khi lưu lượng tuần hoàn đến não bị sụt giảm nghiêm trọng.
1. Động mạch cảnh là gì?
Động mạch cảnh là một nhánh lớn xuất phát từ động mạch chủ ngực, hướng lên chia nhánh nuôi dưỡng cho não bộ. Cơ thể người có hai động mạch cảnh ở hai bên, với đường đi đối xứng nhau qua đường giữa. Động mạch cảnh chia nhánh tại vùng cổ, trên sụn giáp, ngang mức đốt sống cổ thứ 4, thành động mạch cảnh trong và động mạch cảnh ngoài. Động mạch cảnh có thể sờ thấy được trên lâm sàng và ứng dụng đánh giá người bệnh trong bối cảnh sốc, mạch ngoại biên không bắt được.Bệnh động mạch cảnh là một bệnh lý khá thường gặp trên lâm sàng, đặc biệt ở nhóm những người cao tuổi có nhiều nguy cơ. Người bệnh trên 80 tuổi chiếm khoảng 10% tổng số các trường hợp, trong khi nhóm bệnh nhân trên 50 tuổi chỉ chiếm 1%. Hẹp động mạch cảnh do xơ vữa động mạch là nguyên nhân gây bệnh động mạch cảnh phổ biến nhất. Biến chứng nghiêm trọng ở bệnh nhân mắc bệnh động mạch cảnh là đột quỵ. Người bệnh có thể phải đối diện với những di chứng về thần kinh, vận động và ngôn ngữ gây suy giảm chất lượng cuộc sống lâu dài.Bệnh động mạch cảnh phát triển âm thầm trong một thời gian dài. Đôi khi dấu hiệu đầu tiên để phát hiện bệnh là đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua. Tuy nhiên, bệnh động mạch cảnh là bệnh có thể dự phòng hoặc làm chậm lại diễn biến của bệnh bằng việc phát hiện và thay đổi các yếu tố nguy cơ. Điều trị bệnh động mạch cảnh cần có sự phối hợp giữa việc thay đổi lối sống, sử dụng thuốc và điều trị bằng phẫu thuật trong một số trường hợp.
Bệnh động mạch cảnh là một bệnh lý khá thường gặp trên lâm sàng
2. Nguyên nhân gây bệnh động mạch cảnh
Ở những người khỏe mạnh, động mạch cảnh có thành bên trong trơn láng, được lót bởi các tế bào nội mô nguyên vẹn và luôn đảm bảo vai trò đưa máu lên nuôi não bộ và các cấu trúc vùng đầu. Bệnh động mạch cảnh xuất hiện khi có sự lắng đọng của cholesterol, mô xơ, canxi và những tổ chức khác tạo nên các mảng xơ vữa bên trong động mạch. Theo thời gian, các mảng xơ vữa tăng dần kích thước, chiếm hết lòng mạch và gây giảm lưu lượng máu lưu thông đến não. Xơ vữa động mạch cảnh khiến thành động mạch trở nên cứng và hẹp lòng. Sự sụt giảm oxy và các chất dinh dưỡng trong máu ảnh hưởng đến hoạt động của các cấu trúc não quan trọng một cách từ từ hoặc có thể đột ngột trong bệnh cảnh tai biến mạch máu não.
3. Yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch cảnh
Yếu tố nguy cơ mặc dù không phải là nguyên nhân trực tiếp gây bệnh nhưng làm tăng khả năng mắc bệnh động mạch cảnh lên nhiều lần. Một số yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch cảnh bao gồm:Tăng huyết áp: Áp lực lớn tác động lên thành động mạch trong thời gian dài gây tổn thương thành mạch.Hút thuốc lá: Hoạt chất nicotine có trong thuốc lá kích thích và gây tổn thương cho lớp nội mạc của động mạch cảnh. Hút thuốc lá còn là nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp.Đái tháo đường: Bệnh đái tháo đường khiến quá trình chuyển hóa chất béo xảy ra không hiệu quả, tăng nguy cơ mắc phải tình trạng xơ vữa mạch máu , bao gồm cả xơ vữa động mạch cảnh.Tăng mỡ máu: nồng độ cao của LDL-cholesterol và triglycerides tạo điều kiện lắng đọng các các mảng xơ vữa.Tiền sử gia đình có người thân mắc xơ vữa động mạch hoặc bệnh động mạch cảnh.Tuổi: Động mạch cảnh trở nên kém linh hoạt hơn và dễ tổn thương ở những người lớn tuổi.Béo phì: Cân nặng tăng quá mức làm tăng nguy cơ phải đối diện với nhiều bệnh lý khác nhau, bao gồm tăng huyết áp, xơ vữa động mạch và đái tháo đường.Chứng ngưng thở khi ngủ: Làm tăng nguy cơ đột quỵ.Lối sống tại chỗ, ít vận động: Tăng nguy cơ tổn thương động mạch do bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường và béo phì.
Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch cảnh
4. Dấu hiệu nhận biết bệnh động mạch cảnh
Bệnh động mạch cảnh trong giai đoạn sớm rất khó phát hiện vì không có triệu chứng gì trên lâm sàng. Bệnh động mạch cảnh sẽ diễn tiến chậm và âm thầm cho đến khi gây thiếu hụt máu đến não, gây thiếu máu não thoáng qua hoặc đột quỵ với các triệu chứng sau:Đột ngột yếu liệt tay chân hoặc các cơ vùng mặt, thường chỉ thấy ở một bên cơ thể.Đột ngột có bất thường về nói và hiểu ngôn ngữ.Đột ngột nhìn không rõ ở một hoặc cả hai mắt.Chóng mặt, mất thăng bằng.Đau đầu dữ dội không rõ nguyên nhân.Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh được chỉ định để làm rõ chẩn đoán bệnh động mạch cảnh và đánh giá mức độ của nó. Siêu âm động mạch cảnh khảo sát dòng máu lưu thông và áp lực của động mạch cảnh. Chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ sọ não phát hiện tổn thương nhồi máu não hoặc xuất huyết não. Chụp động mạch cảnh trong có thuốc bổ sung với siêu âm trong việc đánh giá dòng chảy, mức độ hẹp của động mạch cảnh và các hệ động mạch khác kèm theo.
5. Dự phòng và điều trị bệnh động mạch cảnh
May mắn, bệnh động mạch cảnh có thể dự phòng được bằng cách thực hiện các biện pháp sau:Không hút thuốc lá: Ngưng hút thuốc lá trong vòng vài năm giúp giảm nguy cơ đột quỵ xuống thấp tương đương với người không hút thuốc lá.Duy trì cân nặng ở mức ổn định: Thừa cân là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh lý tim mạch khác nhau.Giới hạn cholesterol và chất béo trong chế độ ăn hằng ngày.Ăn nhiều rau xanh và hoa quả: Kali, folate và các chất chống oxy hóa có trong trái cây và rau xanh giúp bảo vệ cơ thể khỏi bệnh thiếu máu não thoáng qua và tai biến mạch máu não.Giới hạn muối: Theo các chuyên gia một người lớn khỏe mạnh nên sử dụng ít hơn 1,5 gram muối mỗi ngày.Luyện tập thể dục thường xuyên: giúp giảm huyết áp, tăng HDL-cholesterol, một loại cholesterol tốt và cải thiện sức khỏe hệ tim mạch, giảm cân, kiểm soát tốt đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường.Giới hạn các thức uống chứa cồn. Kiểm soát tốt các bệnh lý mãn tính như đái tháo đường và tăng huyết áp.
Duy trì cân nặng ở mức ổn định để phòng bệnh động mạch cảnh
Mục tiêu quan trọng nhất trong điều trị bệnh động mạch cảnh là phòng ngừa biến chứng đột quỵ. Phương pháp điều trị cụ thể được lựa chọn dựa trên mức độ hẹp của động mạch cảnh. Thay đổi lối sống, sử dụng thuốc hạ huyết áp và điều chỉnh các rối loạn mỡ máu được lựa chọn trong những trường hợp hẹp lòng động mạch cảnh từ nhẹ đến vừa. Khi tắc nghẽn động mạch cảnh nặng hoặc khi bệnh nhân đã xuất hiện triệu chứng lâm sàng, người bệnh cần được chỉ định các thủ thuật để nong rộng lòng động mạch và lấy bỏ cục máu đông nếu có. Đặt stent động mạch cảnh, nong bằng bóng hoặc phẫu thuật là những kỹ thuật được sử dụng phổ biến trên lâm sàng. | vinmec | 1,408 |
Công dụng của thuốc Tatanol Extra
Thuốc Tatanol Extra là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý nhất định. Vậy thuốc Tatanol Extra là thuốc gì, công dụng và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Thuốc Tatanol Extra là thuốc gì?
Thuốc Tatanol Extra là một loại thuốc giảm đau, hạ sốt và chống viêm, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là:Acetaminophen 325mg.Ibuprofen 200mg.Acetaminophen là tên gọi khác của Paracetamol, đây là một thuốc giảm đau hạ sốt không steroid. Paracetamol là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, nó là loại thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin. Tuy nhiên, khác với aspirin, paracetamol không có tác dụng chống viêm. Với liều lượng ngang nhau tính theo gam, thì paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.Với liều điều trị, Paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, nó không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, không gây loét hoặc chảy máu dạ dày như salicylat. Vì paracetamol không có tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, nó chỉ tác động đến cyclooxygenase/ prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu như là aspirin.Ibuprofen là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), nó thuộc nhóm acid propionic trong tập hợp các dẫn xuất của acid arylcarboxylic. Với liều thấp, ibuprofen chỉ có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Còn với liều cao > 1200mg/ ngày thì Ibuprofen có tác động kháng viêm.Thuốc Tatanol Extra được sử dụng để làm giảm các cơn đau nhức ở cơ và xương như là:Đau cổ, đau vùng thắt lưng, đau cơ.Đau răng .Viêm khớp, viêm bao hoạt dịch.Thấp khớp.Bong gân.Các chấn thương như là trật khớp, gãy xương.Đau sau phẫu thuật.Thuốc Tatanol Extra chống chỉ định trong các trường hợp sau:Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.Suy gan, suy thận nặng.Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Trẻ em dưới 15 tuổi.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Tatanol Extra trong các trường hợp sau:Người già, trẻ em.Phụ nữ có thai và cho con bú.Không phối hợp sử dụng với thuốc NSAIDs..Không phối hợp sử dụng với thuốc kháng đông đường uống như heparin, sulfamid hạ đường huyết.Cần thận trọng khi dùng thuốc Tatanol Extra cho người bị hen suyễn, bệnh về dạ dày, gan, thận, bệnh tim mất bù và bệnh nhân có rối loạn chức năng đông máu.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Tatanol Extra
Thuốc Tatanol Extra được sử dụng bằng đường uống, không được nhai viên thuốc, bạn nên uống thuốc trong bữa ăn. Liều lượng thuốc cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Người lớn: Sử dụng liều trung bình 1 - 2 viên x 3 lần/ ngày.Trong các trường hợp đau mãn tính: Sử dụng liều 1 viên x 3 lần/ ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Tatanol Extra
Trong quá trình sử dụng thuốc Tatanol Extra, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Các tác dụng phụ của Ibuprofen:Nôn.Đau bụng vùng thượng vị.Ợ chua.Hoa mắt, chóng mặt.Đau đầu.Phát ban.Mẩn ngứa.Phù.Các tác dụng phụ của Acetaminophen: Khi sử dụng thuốc với liều điều trị không gây ra tác dụng phụ đáng kể nào, hiếm khi xảy ra các trường hợp dị ứng da.
4. Tương tác của thuốc Tatanol Extra với các loại thuốc khác
Dùng đồng thời Tatanol Extra với thuốc chống đông loại coumarin có nguy cơ gây chảy máu.Dùng phối hợp Tatanol Extra với aspirin có nguy cơ gây giảm nồng độ của Ibuprofen trong máu.Dùng phối hợp Tatanol Extra với thuốc NSAIDs làm tăng nguy cơ gây loét và chảy máu dạ dày. | vinmec | 655 |
Công dụng thuốc Youilmipide Tab
Youilmipide Tab với thành phần hoạt chất là Rebamipide, hàm lượng 100 mg. Thuốc được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày. Vậy khi sử dụng thuốc Youilmipide Tab cần lưu ý điều gì để đạt hiệu quả và an toàn? Hãy cùng tìm hiểu về thuốc Youilmipide Tab trong bài viết này.
1. Chỉ định của thuốc Youilmipide Tab
Thuốc Youilmipide được chỉ định trong những trường hợp sau:Loét dạ dàyÐiều trị các tổn thương niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, phù nề, đỏ) trong viêm dạ dày cấp hoặc đợt cấp của viêm dạ dày mạn.Không dùng thuốc Youilmipide Tab cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Rebamipide hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Youilmipide Tab
Thuốc Youilmipide Tab được dùng bằng đường uống. Liều dùng khuyến cáo của thuốc là 1 viên/lần x 3 lần/ngày.Trong trường hợp quên thuốc Youilmipide, bệnh nhân nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nhưng nếu quá gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ uống liều tiếp theo, tuyệt đối không gấp đôi liều dùng.Trong trường hợp quá liều Youilmipide hoặc có bất kỳ biểu hiện bất thường khi dùng thuốc, cần báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện để được hỗ trợ.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Youilmipide Tab
Khi dùng thuốc Youilmipide, bệnh nhân có thể gặp những tác dụng không mong như sau:Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, rối loạn chức năng gan, ѵàng da. Sốc hoặc phản ứng phản vệBuồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu, rối loạn vị giác.Đau đầu. Sưng hoặc phù tuyến vú, vú to ở nam giới
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Youilmipide Tab
Khi dùng thuốc Youilmipide Tab, bệnh nhân cần lưu ý những vấn đề sau:Thận trọng khi dùng thuốc Youilmipide ở bệnh nhân cao tuổi. Chỉ sử dụng Youilmipide Tab cho phụ nữ mang thai khi đã cân nhắc nguy cơ và lợi ích. Đối với phụ nữ đang cho con bú, cần ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú trong thời gian điều trị.Chưa rõ thuốc Youilmipide có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc hay không, vì vậy bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng thuốc.
5. Tương tác thuốc
Khi dùng chung thuốc Youilmipide với những thuốc khác hoặc đôi khi với thức ăn, thức uống có thể dẫn đến một số tương tác. Vì vậy, nên thông báo cho bác sĩ/dược sĩ biết những thuốc đang dùng để được tư vấn. | vinmec | 440 |
Tìm hiểu khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền và nên khám ở đâu?
Khám phụ khoa định kỳ là một việc làm thiết thực giúp phát hiện tình trạng bệnh sớm và điều trị thành công bệnh. Thế nên, không ít bệnh nhân đã chịu đựng không chịu đi khám. Vậy hãy cùng tìm hiểu xem khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền.
1. khám phụ khoa tổng quát bao gồm những gì?
Khám phụ khoa tổng quát, bạn sẽ được kiểm tra đầy đủ những dấu hiệu bệnh bất thường trong cơ quan sinh dục. Bác sĩ sẽ khám và xác định kích thước và vị trí của những bộ phận chính như buồng trứng, cổ tử cung,... Ngoài ra, bạn còn được xét nghiệm dịch âm đạo, nước tiểu, xét nghiệm máu. Tất cả phụ nữ ở mọi lứa tuổi, dù kết hôn hay chưa kết hôn đều nên khám phụ khoa. Đây là cách tốt nhất để phát hiện bệnh sớm, phòng tránh được những nguy cơ xấu cho cơ thể.
2. Giải đáp thắc mắc chi phí khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền
Chi phí khám phụ khoa có đắt hay không là câu hỏi được nhiều chị em thắc mắc. Các chuyên gia sản phụ khoa cho biết không có mức phí khám cụ thể. Mà nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, có thể kể đến:
2.1. Nhu cầu thăm khám bệnh
Tùy thuộc vào hạng mục thăm khám: khám bên ngoài, khám âm đạo hay khám tử cung mà phí khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền sẽ khác nhau. Chẳng hạn như với những bệnh nhân chỉ làm những xét nghiệm cơ bản và không thấy dấu hiệu bất thường. Khi đó không cần làm những xét nghiệm chuyên sâu và chi phí tiết kiệm hơn.
Còn với những bệnh nhân cần khám tổng quát, chi tiết để an tâm hơn thì mức phí sẽ tăng lên thêm một chút. Ngoài ra, với những chị em phụ nữ khám vô sinh, hiếm muộn thì việc khám chữa bệnh sẽ phức tạp hơn. Từ đó chi phí khám phụ khoa cũng sẽ kéo theo. Chính vì vậy, để tiết kiệm chi phí và đảm bảo sức khỏe thì chị em nên thăm khám định kỳ.
2.2. Nếu bạn chọn một phòng khám uy tín với đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi, trang thiết bị máy móc hiện đại. Vậy thì chi phí sẽ chênh lệch đôi chút so với các phòng khám có chất lượng thấp. Ngược lại, một phòng khám kém chất lượng sẽ khiến chị em mất thời gian và tiền bạc khi phải
khám lại nhiều lần.
2.3. Các xét nghiệm tiến hành khi khám phụ khoa
Trong quá trình thăm khám, bạn sẽ làm nhiều xét nghiệm. Từ xét nghiệm máu, nước tiểu cho đến xét nghiệm dịch âm đạo, tế bào tử cung,... để phát hiện bệnh. Và chi phí khám phụ khoa cũng phụ thuộc vào hạng mục xét nghiệm.
3. Quy trình khám phụ khoa diễn ra như thế nào?
Như đã biết, quy trình thăm khám sẽ ảnh hưởng đến chi phí khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền. Thông thường, một quy trình khám tổng quát sẽ bao gồm các bước sau:
Bước 1: Thăm hỏi các thông tin cơ bản về bệnh nhân
Trước khi tiến hành khám, các bác sĩ sản phụ khoa sẽ hỏi một số thông tin về tình trạng hôn nhân, tiền sử bệnh, dấu hiệu bất thường của cơ thể. Điều này sẽ giúp nhận biết được cơ quan sinh dục có tốt không và quyết định các bước khám tiếp.
Bước 2: Khám ngoài
Tiếp theo, chị em sẽ được khám ngực và các bộ phận sinh dục ngoài. Nhờ đó xác định những dấu hiệu xấu và nguy cơ mắc bệnh.
Bước 3: Khám trong
Bác sĩ tiến hành khám âm đạo bằng cách đưa mỏ vịt dưa vào trong để quan sát cổ tử cung. Nếu nghi ngờ mắc bệnh thì sẽ lấy mẫu dịch âm đạo hoặc tế bào. Ngoài ra, có thể thực hiện siêu âm đầu dò để kiểm tra tổng quát cơ quan sinh dục và đánh giá.
Bước 4: Xét nghiệm
Chị em sẽ được xét nghiệm dịch âm đạo. Xét nghiệm dịch âm đạo bao gồm: soi tươi dịch âm đạo, chlamydia, HPV, tầm soát ung thư sớm ở cổ tử cung. Ngoài ra nếu có nghi ngờ, bác sỹ chỉ định các xét nghiệm tìm kiếm các bệnh lây truyền qua AHTD này giúp bác sĩ phát hiện âm đạo có bị viêm không, có trùng roi hay tạp khuẩn không. Hơn nữa, bác sĩ cũng sẽ chỉ định thêm các xét nghiệm cần thiết như xét nghiệm nước tiểu, máu. Tùy thuộc vào các hạng mục xét nghiệm mà khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền. Một số kỹ thuật khác cũng được sử dụng là siêu âm ngả đầu dò âm đạo. Siêu âm ổ bụng.
Bước 5: Khám tử cung
Dùng tay để sờ nắn và xác định vị trí của tử cung. Hoặc có thể siêu âm đầu dò để biết tình trạng tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng,...
Bước 6: Kết luận, tư vấn, hẹn lịch khám tiếp
Sau khi tiến hành khám và nắm bắt được các thông tin cần thiết, bác sĩ sẽ kết luận bệnh. Từ đó đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất và tư vấn cách chăm sóc sức khỏe, chế độ dinh dưỡng,... Với những chị em mắc bệnh nghiêm trọng thì sẽ được hẹn lịch tái khám.
4. Khám phụ khoa ở đâu là tốt nhất? | medlatec | 929 |
Virus HIV có lây qua nước bọt không?
HIV là bệnh lý lây truyền qua nhiều con đường khác nhau như máu, quan hệ tình dục, từ mẹ sang con... Tuy nhiên HIV có lây truyền qua con đường nước bọt không là một trong những thắc mắc của nhiều người.
1. Các con đường lây nhiễm của HIV
“HIV lây qua đường nào?”. Theo đó, virus HIV tồn tại được trong máu, dịch tiết của cơ thể gây suy giảm hệ miễn dịch. Tuy vậy chỉ có máu, dịch âm đạo, sữa và tinh dịch mới có vai trò lây nhiễm HIV. HIV có thể lây nhiễm qua những con đường sau:Quan hệ tình dục: Quan hệ tình dục không an toàn như không dùng bao cao su với người nhiễm bệnh, lây nhiễm chủ yếu qua hậu môn, âm đạo, quan hệ bằng miệng;Qua đường máu: HIV có thể lây nhiễm từ người qua người thông qua máu và các hoạt động liên quan đến máu như dùng chung kim tiêm, dụng cụ y tế có dính máu của người bệnh; Dùng chung kim châm cứu, dao cạo, kim xăm trổ; Tiếp xúc trực tiếp lên các vết thương hở với máu của người nhiễm bệnh, truyền máu không sàng lọc HIV;Đường truyền từ mẹ sang con: HIV lây truyền từ mẹ sang trẻ qua 3 con đường gồm lây truyền qua máu, nước ối, dịch âm đạo khi sinh, lây truyền qua nhau thai, qua sữa mẹ khi cho con bú.Người bệnh khi bị nhiễm HIV sẽ có các triệu chứng khác nhau theo từng giai đoạn, thông thường gồm 3 giai đoạn như sau:Giai đoạn cửa sổ: Đây là giai đoạn virus xâm nhập vào cơ thể và phát triển nhân lên nhanh chóng, thông thường kéo dài từ 3 – 6 tháng. Sau khoảng 2 – 4 tuần phơi nhiễm virus, người bệnh thường có triệu chứng ho, sốt, mệt mỏi, nổi hạch, đau nhức... giống như cảm cúm hoặc không có triệu chứng rõ rệt;Giai đoạn tiềm ẩn: Phụ thuộc vào sức đề kháng của người bệnh mà giai đoạn tiềm ẩn có thể kéo dài từ vài tuần đến 20 năm. Hệ miễn dịch của người bệnh không chống lại được lượng virus HIV, kháng nguyên của HIV tăng nhanh và lượng tế bào lympho T giảm mạnh, hạch bạch huyết bị sưng viêm;Giai đoạn AIDS: Đây là giai đoạn mà hệ miễn dịch bị tàn phá, vô hiệu hóa làm giảm hệ đề kháng do sự tấn công mạnh mẽ của virus. Cơ thể dễ bị nhiễm trùng gây ra bởi các vi sinh vật cơ hội như viêm phổi do nấm, nấm Candida specie ở miệng, ung thư bạch huyết và zona thần kinh gây ra bởi virus herpes bùng phát.
2. HIV có lây nhiễm qua nước bọt không?
HIV có lây qua nước bọt không? Hay cụ thể hơn là quan hệ bằng miệng có lây nhiễm HIV không?Theo lý thuyết thì HIV không lây nhiễm qua nước bọt, bởi loại virus này không tồn tại được lâu bên ngoài cơ thể người và không thể sản sinh bên ngoài vật chủ là người. Tuy nhiên HIV vẫn có thể lây truyền qua nước bọt khi quan hệ tình dục bằng miệng với người bệnh nhiễm HIV nếu bạn tình phóng thích tinh dịch vào miệng, lượng tinh dịch này có thể thẩm thấu qua thành khoang miệng, sau đó đi vào máu. Tuy vậy, quan hệ bằng miệng ở người bệnh nhiễm HIV có nguy cơ lây nhiễm thấp hơn so với quan hệ bằng hậu môn, âm đạo.Một số yếu tố làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV khi quan hệ bằng miệng như sau:Vị trí quan hệ: Tỷ lệ rủi ro của việc lây truyền HIV qua đường nước bọt phụ thuộc vào việc người mang virus là người cho hay nhận trong khi quan hệ tình dục bằng miệng. Trường hợp người mang virus HIV là đối tượng được nhận giao khấu sẽ có nguy cơ lây nhiễm HIV cho đối tác cao hơn, vì trong khoang miệng của người bệnh có thể có vết thương hở. Mặc dù nước bọt có chất enzyme giúp loại bỏ các loại virus nhưng nếu khoang miệng có các vết thương hở tiếp xúc trực tiếp với virus thì nguy cơ bị lây nhiễm bệnh là rất cao;Tải lượng virus trong cơ thể: Nguy cơ lây nhiễm HIV cao hơn khi người bệnh có tải lượng virus trong cơ thể tăng cao, số lượng virus trong cơ thể càng cao thì nguy cơ lây nhiễm bệnh cho bạn tình càng cao;Sự phóng tinh: Trong quá trình quan hệ bằng miệng thì quá trình xuất tinh có thể dẫn đến nguy cơ lây nhiễm HIV cho bạn tình. Tuy nhiên, trường hợp phóng tinh đơn thuần thì nguy cơ này không quá cao và cũng không phải là con đường duy nhất để lây nhiễm HIV;Vết cắt, vết thương trong âm đạo, khoang miệng, hậu môn hoặc lưỡi là thủ phạm chính gây nguy cơ cao lây nhiễm HIV qua con đường quan hệ tình dục bằng miệng;Kinh nguyệt: Các tế bào mang virus HIV có thể bong tróc ra khỏi tử cung trong thời gian hành kinh, nếu miệng vô tình tiếp xúc với máu hoặc chất dịch chứa các tế bào mang virus sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm HIV;Viêm niệu đạo: Làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV khi quan hệ bằng miệng.Để giảm nguy cơ lây nhiễm HIV qua nước bọt hay bất kỳ con đường nào khác, người bệnh nhiễm HIV cần uống thuốc đầy đủ mỗi ngày theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Việc tuân thủ đúng theo liệu trình điều trị sẽ giúp giảm tải lượng virus trong máu xuống mức thấp tối đa, thậm chí là không phát hiện ra khi kiểm tra máu thông thường (tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện). Đây là cách tốt để người bệnh bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cho những người xung quanh. | vinmec | 1,019 |
Có nên phẫu thuật ung thư dạ dày? Sống được bao lâu?
1. Các phương pháp phẫu thuật ung thư dạ dày
Phẫu thuật cắt ung thư dạ dày là phương pháp cắt bỏ một phần hoặc có thể là toàn bộ dạ dày chứa khối u và chỗ bị tổn thương, kèm theo loại bỏ hạch lympho ở xung quanh.
Người bệnh nên phẫu thuật mổ mở hay mổ nội soi dạ dày
Ngoài mổ mở truyền thống như trước kia, phẫu thuật ung thư dạ dày còn có thêm phương pháp mổ nội soi, ít xâm lấn. Dù làm cách nào, bác sĩ cũng sẽ gây mê để bệnh nhân có thể ngủ thiếp đi trong quá trình làm phẫu thuật, không còn cảm giác đau.- Mổ mở ung thư dạ dày: Phương pháp này được áp dụng từ rất lâu đời. Bác sĩ sẽ rạch một đường dài ở trên bụng để tay có thể chạm tới dạ dày. Do đó, nhược điểm của mổ mở là để lại vết sẹo dài, thời gian để người bệnh hồi phục lâu hơn so với mổ nội soi.- Mổ nội soi dạ dày: Bác sĩ sẽ cắt dạ dày bằng dụng cụ nội soi luồn từ vết rạch nhỏ để tới dạ dày. Do đó, phương pháp này ít xâm lấn, ít đau, có tính thẩm mỹ cao, đặc biệt là thời gian phục hồi rất nhanh.2. Có nên phẫu thuật ung thư dạ dày hay không?
Mổ u dạ dày có nguy hiểm không?
Câu trả lời là CÓ. Đối với ung thư ở dạ dày, phẫu thuật được xem là phương pháp triệt căn duy nhất, tối ưu và hiệu quả. Đối với giai đoạn đầu, cắt dạ dày giúp có thể chữa khỏi bệnh. Còn ở giai đoạn cuối, cách này giúp loại bỏ dần khối u, đồng thời giảm triệu chứng của bệnh giúp người bệnh đỡ đau. Do đó, dù bệnh ở giai đoạn nào, bác sĩ cũng sẽ điều chỉ định mổ cắt dạ dày trong phác đồ điều trị ung thư dạ dày. Còn xạ trị, hóa trị đều là phương pháp đi kèm sau khi mổ để giúp việc chữa trị thành công hơn.Tùy vào từng đối tượng, sau khi thăm khám xong, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt một phần hoặc toàn bộ dạ dày:- Cắt bán phần (1 phần) dạ dày: Đối với người bệnh có khối u ác tính nằm ở phần thấp trong dạ dày.- Cắt toàn bộ dạ dày: Đối với người bệnh có khối u ác tính nằm ở giữa hoặc nằm phần cao trên dạ dày hoặc khối uu này đã lan rộng, di căn.Tuy nhiên, nếu tình trạng bệnh nhân quá yếu, lúc tế bào di căn tới nhiều cơ quan khác, bác sĩ sẽ không đưa ra và thực hiện phương pháp này.3.Câu 2: Mổ u dạ dày có nguy hiểm không, có sống được không?Trả lời: Phẫu thuật là phương pháp tốt nhất để điều trị căn bệnh này. Tùy vào từng giai đoạn của bệnh mà mổ sẽ có nguy hiểm nhất định. Các cơ quan trong hệ tiêu hóa có sự tương thích, hỗ trợ với nhau. Do đó, khi cắt một phần hoặc toàn bộ dạ dày, cơ thể chúng ta vẫn hoạt động bình thường. Do đó, sau khi phẫu thuật, người bệnh vẫn có thể sống.Câu 3: Phẫu thuật ung thư dạ dày sống được bao lâu?Trả lời: Ngay cả khi chỉ định cắt toàn bộ dạ dày, người bệnh cũng có thể sống sau 5 năm tùy vào từng giai đoạn và chế độ chăm sóc sau phẫu thuật ung thư dạ dày. Với giai đoạn 1, tỷ lệ sống của người bệnh trên 5 năm lên tới 90%. Nhưng với giai đoạn IV thì giảm xuống còn 10%. Do đó, các bạn nên tầm soát ung thư thường xuyên để phát hiện bệnh sớm.Như vậy, với câu hỏi có nên phẫu thuật ung thư dạ dày không, chắc mọi người đã biết phương pháp này là tối ưu nhất, áp dụng cho mọi giai đoạn. Tùy vào từng đối tượng, tình trạng của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật nội soi dạ dày, mổ mở một phần hoặc toàn bộ dạ dày. | vinmec | 720 |
Mách bạn địa chỉ phòng khám phụ khoa tốt nhất
Có nhiều người quan tâm và mong muốn đi khám phụ khoa để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. Thế nhưng với số lượng lớn những bệnh viện, phòng khám phụ khoa nổi lên thì mọi người hoang mang không biết đâu mới thực sự là địa chỉ khám uy tín, chất lượng và an toàn. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho các bạn phòng khám phụ khoa tốt nhất tại Hà Nội.
1. Tổng quan về khám phụ khoa và phòng khám phụ khoa
Cũng như khám các bộ phận khác trên cơ thể, khám phụ khoa là quá trình khám các bộ phận sinh dục nữ nhằm phát hiện và chẩn đoán tình trạng bệnh, đồng thời có liệu pháp điều trị phù hợp để cải thiện bệnh. Quá trình này bao gồm khám lâm sàng và khám cận lâm sàng:
+ Khám lâm sàng: Chính là khám các bộ phận nằm trong hệ thống cơ quan sinh dục nữ. Quá trình này được tiến hành bởi đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa phụ khoa có kiến thức và kinh nghiệm.
+ Khám cận lâm sàng: Bệnh nhân sẽ thực hiện một số xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ như: Xét nghiệm máu, nước tiểu, siêu âm ổ bụng, siêu âm cổ tử cung và xét nghiệm dịch âm đạo (nữ),... Khi thực hiện các xét nghiệm này, bác sĩ sẽ có căn cứ để đưa ra kết quả chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân chính xác nhất.
Phòng khám phụ khoa là nơi tiến hành khám và điều trị các bệnh phụ khoa. Nó chỉ tồn tại và thực sự có uy tín khi được cấp phép hoạt động, đội ngũ bác sĩ và nhân viên tận tình, có chuyên môn và được phản hồi tích cực.
2. Tiêu chí để đánh giá phòng khám phụ khoa uy tín
+ Phòng khám phụ khoa phải được cấp giấy phép hoạt động bởi cơ quan có thẩm quyền.
+ Đầu tư trang thiết bị, máy móc tiên tiến, hiện đại, phân tích kết quả xét nghiệm chính xác.
+ Có đội ngũ y bác sĩ tay nghề cao, nhiều năm kinh nghiệm và có tâm với nghề.
+ Cung cấp các dịch vụ tốt nhất có thể đến bệnh nhân.
+ Áp dụng các trang thiết bị hiện đại, phương pháp khám và điều trị tân tiến nhất để cho ra kết quả chính xác mà không mất nhiều thời gian chờ đợi.
+ Quy trình cũng như thủ tục khám và điều trị rõ ràng, đơn giản và tối giản nhất các khâu để thuận tiện cho bệnh nhân.
+ Hồ sơ bệnh án và thông tin của bệnh nhân cần được bảo mật tối ưu. Không được tiết lộ thông tin bệnh án khi chưa có sự cho phép của bệnh nhân cũng như pháp luật.
+ Chi phí khám và chữa bệnh cần được công khai rõ ràng, minh bạch. Cần có bảng giá niêm yết, chia nhỏ từng phần để bệnh nhân nắm được thông tin.
+ Nhân viên tại phòng khám phụ khoa có thái độ làm việc tận tình, chuyên nghiệp và nhanh nhẹn. Sẵn sàng giải đáp thắc mắc và hỗ trợ bệnh nhân khi cần thiết.
4. Một số lưu ý khi tới phòng khám phụ khoa
Bệnh nhân nên có danh sách các câu hỏi để không bị sót khi cần được sự tư vấn của bác sĩ
+ Bệnh nhân không nên quan hệ trước khi đi khám 2-3
ngày để đảm bảo kết quả chính xác.
+ Không thụt rửa âm đạo trước khi đi khám hai ngày.
+ Không nên sử dụng thuốc đặt âm đạo 3 ngày,vì sẽ làm che phủ các tế bào bất thường, khó quan sát và dẫn đến sai lệch kết quả.
+ Nên đi khám khi đã sạch kinh để cho kết quả đúng nhất.
+ Nên ăn mặc lịch sự nhưng vẫn thoải mái để khâu khám được tiến hành nhanh chóng, thuận tiện.
+ Ghi lại những thắc mắc để được bác sĩ giải đáp hết. | medlatec | 680 |
Chỉ số PSA bao nhiêu cảnh báo nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến?
Ung thư tiền liệt tuyến là bệnh lý phổ biến ở nam giới. Ở giai đoạn đầu ung thư tiền liệt tuyến không có triệu chứng rõ ràng nên rất khó phát hiện. Xét nghiệm PSA là phương pháp giúp phát hiện ung thư tiền liệt tuyến ngay từ những giai đoạn đầu. Chỉ số PSA được đánh giá là bước đột phá trong việc phát hiện và điều trị ung thư tiền liệt tuyến. Vậy chỉ số PSA là gì? Ý nghĩa của xét nghiệm PSA trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến như thế nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ về vấn đề này.
1. Những thông tin cơ bản về chỉ số PSA
PSA là một kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt được mã hóa bởi gen KLK3. PSA được tiết ra từ các tế bào biểu mô của tuyến tiền liệt và có khối lượng phân tử dao động từ 30.000 - 34.000 dalton.Phần lớn PSA trong máu đều gắn với các protein huyết tương. Chỉ có khoảng 30% PSA tự do không gắn với các protein. Các PSA tự do này không có khả năng phân hủy protein. Đây chính là lý do chỉ số PSA được coi là dấu ấn của ung thư tiền liệt tuyến.Tỷ lệ chỉ số PSA tự do/PSA toàn phần được dùng để chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến nếu nồng độ PSA tự do nằm trong khoảng 4 - 10 ng/ml. Nếu tỷ lệ PSA tự do/PSA toàn phần dưới 15%, nguy cơ bị ung thư tiền liệt tuyến là rất cao.
2. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm PSA?
Thực tế, không phải ai cũng được thực hiện xét nghiệm PSA. Phương pháp này chỉ được áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt. Cụ thể như:Khi muốn sàng lọc ung thư tiền liệt tuyến: Nam giới từ 50 trở lên nên thực hiện xét nghiệm PSA hàng năm để sàng lọc và phát hiện bệnh sớm.Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt cũng nên tiến hành sàng lọc ung thư tiền liệt tuyến từ năm 40 tuổi trở đi.Xét nghiệm PSA được dùng để theo dõi hiệu quả của quá trình điều trị ung thư tiền liệt tuyến cũng như nguy cơ tái phát bệnh. Tùy theo từng mức độ bệnh cụ thể, xét nghiệm PSA cần được theo dõi sau khi điều trị ung thư tiền liệt tuyến từ 6 đến 36 tháng.
Thực tế, không phải ai cũng được thực hiện xét nghiệm PSA. Phương pháp này chỉ được áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt
3. Chỉ số PSA và những cảnh báo nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến
Đối với người bình thường, chỉ số PSA toàn phần trong máu sẽ rất thấp (dưới 4 ng/m. L). Tuy nhiên, càng lớn tuổi kích thước của tuyến tiền liệt sẽ càng tăng cao.Chỉ số PSA là dấu ấn của ung thư tiền liệt tuyến. Cụ thể như sau:Khi nồng độ PSA trong máu tăng cao, nam giới có nguy cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến. Giá trị giới hạn để chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt của chỉ số PSA toàn phần trong huyết tương ≥ 4ng/ml, độ đặc hiệu khoảng 91% và độ nhạy khoảng 21%.Khi mắc ung thư tiền liệt tuyến tốc độ tăng PSA toàn phần trong máu sẽ tăng nhanh hơn bình thường. Những người có tốc độ tăng PSA toàn phần từ 0.75 ng/m. L/năm trở lên sẽ có nguy cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến cao hơn.Những người có tốc độ tăng PSA < 0.75 ng/m. L/năm có nguy cơ mắc bệnh tuyến tiền liệt lành tính.Tuy nhiên, không phải cứ có nồng độ PSA trong máu tăng cao đồng nghĩa với việc bị mắc ung thư tiền liệt tuyến. Một số tình trạng bệnh lý khác cũng có thể dẫn đến tăng nồng độ PSA trong máu như: viêm tuyến tiền liệt, Phì đại tuyến tiền liệt lành tính , bí đái phải đặt sonde niệu đạo...Do đó, để chẩn đoán chính xác hơn ung thư tiền liệt tuyến, người bệnh cần định lượng chỉ số PSA tự do và tỷ số PSA tự do/PSA toàn phần.Thực tế, việc xác định tỷ số PSA tự do/PSA toàn phần giúp chẩn đoán và phân biệt hiệu quả những trường hợp bị ung thư tiền liệt tuyến.
Việc xác định tỷ số PSA tự do/PSA toàn phần giúp chẩn đoán và phân biệt hiệu quả những trường hợp bị ung thư tiền liệt tuyến
Nếu nồng độ PSA toàn phần huyết tương tăng từ 4 lên 10 ng/m. L, tỷ số PSA tự do/PSA toàn phần ≤ 0,15 sẽ giúp chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến với độ đặc hiệu khoảng 56,5% và độ nhạy 85%.Đặc biệt, có khoảng 23% bệnh nhân mắc ung thư tiền liệt tuyến có tỷ số PSA tự do/PSA toàn phần dao động từ 0,15-0,19. Khoảng 9% bệnh nhân bị ung thư tiền liệt tuyến có tỷ số PSA tự do/PSA toàn phần ≥ 0,20.Để bảo vệ sức khỏe, nam giới đặc biệt là những người có độ tuổi từ 50 trở lên cần thăm khám và thực hiện những xét nghiệm cần thiết để phát hiện và điều trị ung thư tiền liệt tuyến hiệu quả.Xét nghiệm là một khâu thiết yếu trong quá trình chẩn đoán và điều trị cho người bệnh.Điều trị u phì đại tiền liệt tuyến bằng dao lưỡng cực Bipolar.Sinh thiết phát hiện ung thư tiền liệt tuyến bằng phương pháp đặc biệt, rút ngắn thời gian và tăng hiệu quả sinh thiết | vinmec | 964 |
Tắc mạch máu não: Nguyên nhân, triệu chứng và cách xử trí
Tắc mạch máu não là một tình trạng nguy hiểm, có thể khiến não chịu những tổn thương không thể phục hồi, thậm chí mất hoàn toàn chức năng. Cùng tìm hiểu nguyên nhân khiến mạch máu não bị tắc nghẽn và các triệu chứng biểu hiện qua bài viết sau đây.
1. Tắc mạch máu não là gì?
Tắc mạch máu não là một dạng của đột quỵ não, còn gọi là đột quỵ nhồi máu não. Bệnh xảy ra khi động mạch đưa máu đi nuôi dưỡng não bị thu hẹp lòng mạch.
Lòng mạch hẹp lại khiến lưu lượng máu đến não ít hơn, khiến não thiếu oxy và dinh dưỡng để tạo ra năng lượng và duy trì hoạt động. Nếu tình trạng tắc hẹp xảy ra ở những động mạch lớn hoặc kéo dài có thể gây chết một phần hoặc toàn bộ não, khiến người bệnh rơi vào nguy hiểm. Không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đến não bộ mà tắc hẹp các mạch máu còn khiến hoạt động của các cơ quan do não điều khiển bị ảnh hưởng.
Đây là một tình trạng nguy hiểm, cần được phát hiện sớm và xử trí kịp thời.
Sự hình thành các mảng xơ vữa hoặc cục máu đông có thể khiến các mạch máu não tắc nghẽn, gây ảnh hưởng đến chức năng của não.
2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây tắc mạch não
2.1 Nguyên nhân gây tắc mạch máu ở não
Tình trạng mạch não bị tắc nghẽn có thể xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau. Cụ thể:
– Xơ vữa động mạch là nguyên nhân gây tắc mạch phổ biến nhất, chiếm khoảng 50% các trường hợp. Trong đó, các vấn đề của mạch máu lớn ngoài sọ chiếm khoảng 45% và trong sọ là 45%.
– Tắc nghẽn các mạch máu nhỏ trong não chiếm khoảng 25% nguyên nhân gây bệnh.
– Các bệnh lý liên quan mạch máu chỉ chiếm khoảng 5%. Tuy nhiên vẫn có không ít trường hợp tắc mạch não xuất phát từ nguyên nhân này.
2.2 Các yếu tố nguy cơ gây nghẽn hẹp mạch máu ở não
– Tăng huyết áp: Là yếu tố thường gặp nhất dẫn đến tắc mạch não.
– Đái tháo đường: Những người mắc bệnh tiểu đường thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn gấp 4 lần so với những đối tượng khác.
– Béo phì, thừa cân: Thường liên quan đến rối loạn mỡ máu,
– Rối loạn chuyển hóa mỡ máu: Đặc trưng bởi sự suy giảm nồng độ HDL-Cholesterol và sự tăng cao của LDL-Cholesterol. Tình trạng này làm tăng nguy cơ dẫn đến xơ vữa và huyết khối động mạch, gây tắc nghẽn mạch não.
– Hút thuốc lá: Làm tăng nguy cơ xơ vữa, làm hẹp lòng động mạch, tăng hình thành cục máu động, tăng Cholesterol, khiến tế bào nội mạc mạch máu bị tổn thương. Cuối cùng dẫn đến tắc mạch.
– Các bệnh tim mạch: Chủ yếu là rung nhĩ. Các thống kê cho thấy khoảng 15% bệnh nhân rung nhĩ sẽ có tắc hẹp ở mạch não.
– Tuổi tác: Những người khoảng 55 tuổi trở lên thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
– Thói quen ăn uống không lành mạnh: Ăn nhiều đường, tinh bột, chất béo, ăn mặn…
Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây tắc nghẽn mạch máu não.
3. Triệu chứng tắc nghẽn mạch máu não
Tùy từng bệnh nhân và vùng não bị tắc nghẽn mà các triệu chứng có thể biểu hiện khác nhau, bao gồm:
– Méo mặt, yếu, thậm chí liệt nửa người
– Rối loạn vận ngôn, nói đớ tiếng đột ngột
– Choáng, đau đầu dữ dội
– Đi loạng choạng không vững
4. Di chứng của tắc mạch máu não
Tình trạng nghẽn hẹp mạch máu não nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời rất dễ gây ra những cơn đột quỵ dẫn đến tử vong. Trường hợp được cấp cứu kịp thời, bệnh nhân cũng có thể gặp phải những di chứng như:
– Liệt nửa người: Người bệnh không vận động được bình thường do yếu liệt 1 bên người, cử động và đi lại khó khăn hơn. Họ không tự làm được những việc cá nhân, thường phải phụ thuộc vào người khác, gây ra những bất tiện trong cuộc sống.
– Rối loạn ngôn ngữ: Mất khả năng hiểu hoặc nói gây ảnh hưởng nhiều đến giao tiếp và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
– Đại, tiểu tiện khó khăn: Thường xảy ra do sự rối loạn cơ tròn.
5. Cách điều trị và phòng ngừa tắc mạch máu não
5.1 Phương pháp điều trị tắc mạch máu não
Tùy vào mức độ tắc nghẽn của mạch não mà các bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp điều trị:
– Dùng thuốc: Các loại thuốc giúp tiêu huyết khối, phá vỡ cục máu đông có thể giúp máu lưu thông bình thường trở lại trong lòng mạch.
Nếu đang mắc các bệnh nền như tiểu đường, bệnh tim, rung nhĩ, huyết áp cao, tăng cholesterol,… thì bên cạnh việc dùng thuốc để điều trị, bệnh nhân cần kết hợp với tập thể dục điều độ, thay đổi chế độ dinh dưỡng, xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh để cải thiện bệnh.
– Phẫu thuật: Thường chỉ áp dụng cho những trường hợp mạch máu não tắc rất nặng hoặc điều trị thuốc không đáp ứng, tuy nhiên chỉ định này còn tùy vào thể trạng và các bệnh lý đi kèm cụ thể của người bệnh.
Tùy vào nguyên nhân, mức độ tắc hẹp của mạch não mà các bác sĩ sẽ có phương án điều trị phù hợp.
5.2 Cách phòng ngừa tắc mạch máu não
Xây dựng lối sống lành mạnh là một trong những biện pháp phòng tránh nguy cơ tắc mạch an toàn và hiệu quả nhất. Các nguyên tắc sống lành mạnh cần lưu ý:
– Không hút thuốc lá, tránh xa khói thuốc
– Ăn uống lành mạnh, ăn ít chất béo, ít đường, giảm muối, tăng cường ăn rau củ quả trong khẩu phần ăn
– Chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao
– Cân đối công việc, dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc
– Giữ tinh thần lạc quan, thoải mái, chủ động tìm cách giải tỏa căng thẳng nếu có
– Đi thăm khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra các chỉ số trong cơ thể, phát hiện sớm nếu có bất thường
– Theo dõi diễn tiến của bệnh trong quá trình điều trị để có phương án thay đổi phù hợp khi xảy ra bất thường
– Thông báo cho bác sĩ nếu có người thân từng bị đột quỵ nhồi máu não.
Tắc mạch máu não là một vấn đề vô cùng nguy hiểm. Đừng chủ quan trước những triệu chứng cũng như các yếu tố nguy cơ dù là nhỏ nhất vì chỉ một phút lơ là có thể dẫn tới những biến cố đe dọa đến tính mạng hoặc để lại những di chứng nặng nề. | thucuc | 1,236 |
Bị sái quai hàm phải làm sao để nhanh khỏi nhất?
Sái quai hàm là một trong những bệnh lý xương khớp khá phổ biến do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như cười to, ngáp miệng lớn, nằm ngủ sai tư thế… Nếu bị sái quai hàm phải làm sao để khắc phục là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu.
Các triệu chứng khi bị sái quai hàm
Khi đột ngột cười lớn, ngáp mạnh hoặc nghiến răng sẽ khiến quai hàm chuyển động mạnh đột ngột sẽ gây ra tình trạng sái quai hàm.
Các triệu chứng thường gặp khi bị sái quai hàm gồm:
Ngáp lớn hoặc cười to, nằm ngủ sai tư thế… là những nguyên nhân gây sái quai hàm
Khi bị sái quai hàm, nhiều người chủ quan tự ý hoặc nhờ người khác nắn chỉnh lại quai hàm. Điều này rất nguy hiểm vì nếu thực hiện không đúng cách sẽ khiến quai hàm bị sai lệch nặng hơn. Nắn quai hàm không đúng kiểu còn có thể gây đau đớn cho người bệnh. Thậm chí có thể gây biến chứng nặng như méo miệng, lệch hàm…
Khi bị sái quai hàm, nếu cố tình há miệng to, ngáp rộng có thể khiến bệnh nghiêm trọng hơn.
Bị sái quai hàm phải làm sao?
Tùy từng mức độ sái quai hàm mà có phương pháp chữa trị khác nhau.
Nắn quai hàm + vật lý trị liệu
Với những bệnh nhân mắc bệnh sái quai hàm ở mức độ nhẹ, bác sĩ sẽ thực hiện nắn lại phần xương quai hàm bị lệch, kết hợp vật lý trị liệu để cải thiện bệnh.
Cách nắn quai hàm :
– Người bệnh được tiêm thuốc giảm đau hay thuốc giãn cơ để hạn chế đau đớn khi nắn chỉnh
Bị sái quai hàm phải làm sao?
– Người bệnh được điều chỉnh tư thế ngồi thoải mái nhất có thể
– Đặt 2 miệng gạc lên mặt nhai ở phía trong 2 nhóm răng hàm dưới bên phải và trái
– Bác sĩ dùng 2 ngón tay cái ấn toàn bộ khối xương hàm dưới xuống mặt nhai răng hàm dưới bên bị trật khớp theo hướng xuống dưới và ra sau.
Nếu người bệnh cảm thấy xương hàm dưới lỏng ra và có thể cử động dễ dàng thì có nghĩa là xương hàm đã trở về vị đúng khớp.
Phẫu thuật chỉnh quai hàm
Trong trường hợp sái quai hàm mức độ nặng, không thể nắn chỉnh sái quai hàm, bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng phương pháp phẫu thuật.
Phương pháp này đòi hỏi tay nghề cao của bác sĩ, cùng với trang thiết bị hỗ trợ đầy đủ mới đạt hiệu quả cao, hạn chế di chứng sau phẫu thuật. Vì thế người bệnh nên lựa chọn các địa chỉ khám chữa bệnh uy tín để điều trị sái quai hàm.
Nguyên tắc điều trị
Bên cạnh đó, người bệnh sái quai hàm cần chú ý tới một vài nguyên tắc sau điều trị:
Người bệnh cần tới bác sĩ để có phương pháp nắn chỉnh hoặc phẫu thuật để điều trị sái quai hàm
– Không nên ngáp to, cười lớn trong và sau khi điều trị bệnh vì có thể bị tái phát lại
– Thường xuyên xoa bóp vùng mặt một cách nhẹ nhàng, xoa bóp xung quanh quai hàm nhiều lần để hàm trở nên dẻo dai hơn.
– Tránh ăn những thực phẩm cứng, rắn, khó tiêu hóa. Thay vào đó là thực phẩm mềm, lỏng dễ tiêu hóa, dễ hấp thụ và cần đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng.
– Chườm khăn ấm nếu gặp tình trạng co cứng ở khu vực quai hàm
– Bỏ thói quen nghiến răng khi ngủ
– Áp dụng lối sống sinh hoạt lành mạnh, tránh rượu bia, thuốc lá. Thường xuyên tái khám, kiểm tra theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
Sái quai hàm có thể điều trị được nên bạn không cần lo lắng khi mắc phải tình trạng này. Tuy nhiên để có kết quả tốt, nhanh lấy lại hàm hoàn chỉnh như ban đầu, bạn cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ.
| thucuc | 718 |
Bệnh viêm gan C và các giai đoạn diễn tiến của bệnh
Bệnh viêm gan C thuộc nhóm bệnh lý nguy hiểm về gan nhưng đa số nhiều người còn chủ quan vì chưa hiểu rõ về căn bệnh này. Bệnh có xu hướng diễn tiến âm thầm, không biểu hiện triệu chứng rõ ràng nên gây khó khăn trong việc xác định bệnh sớm.
1. Thông tin bệnh viêm gan C
1.1. Bệnh viêm gan C là?
Bệnh viêm gan C là một trong những bệnh truyền nhiễm điển hình về gan, gây ra bởi siêu virus viêm gan C (HCV). Loại virus này sẽ xâm nhập, tấn công và làm tổn thương gan dẫn tới các biến chứng nguy hiểm thậm chí là xơ gan, ung thư gan.
Theo ước tính, mỗi năm, có khoảng 150 triệu người nhiễm virus viêm gan C mạn tính và có nguy cơ phát triển thành xơ gan, suy gan hoặc ung thư gan dẫn đến tử vong.
Viêm gan C là bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm và gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng về gan.
1.2. Triệu chứng giúp nhận biết sớm bệnh viêm gan C
70-80% các trường hợp người bệnh viêm gan C không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng cho đến khi có biểu hiện của các vấn đề về gan như xơ gan, suy gan. Cụ thể, đôi khi người bệnh mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, đau nhẹ hạ sườn phải, đau cơ, vàng da nhẹ, vàng mắt. Ngoài ra có thể xuất hiện các biểu hiện ngoài gan như đau khớp, viêm khớp, tóc gãy rụng nhiều,…
Tuy nhiên, những triệu chứng trên hầu hết đều ở mức độ nhẹ, không rõ ràng nên người bệnh không để ý tới và dễ bỏ qua mặc dù gan đã đang trong giai đoạn viêm rất nặng.
1.3. Đường lây của virus HCV
Virus viêm gan C – HCV là một loại siêu vi lây truyền tốt qua đường máu, quan hệ tình dục không lành mạnh và lây từ mẹ bầu sang con. Các trường hợp sau đây làm gia tăng nguy cơ lây lan của virus:
– Tiêm chích ma túy bằng việc việc dùng chung bơm kim tiêm;
– Tái sử dụng mà không thực hiện khử trùng đúng cách các thiết bị y tế nhất là ống tiêm và kim tiêm;
– Truyền máu không thông qua sàng lọc đúng quy trình;
– Quan hệ tình dục (cả khác giới và đồng giới) không lành mạnh, không có bảo vệ và thực hiện quan hệ với nhiều đối tượng cùng lúc. Khi đó, nguy cơ lây truyền bệnh rất cao nhất là trong các trường hợp bị chảy máu, trầy xước;
– HCV cũng có thể lây truyền từ mẹ bầu mang bệnh sang con;
Lưu ý: Virus viêm gan C không lây lan qua sữa mẹ, nước uống, thức ăn, dụng cụ sinh hoạt cơ bản (trừ một số dụng cụ cá nhân như bàn chải, dao cạo, bấm móng tay,…) hoặc tiếp xúc thông thường như ôm, hôn hoặc chia sẻ thức ăn đồ uống với người đã bị nhiễm bệnh.
Máu là đường gây lây lan virus HCV với nguy cơ cao nhất.
2. Giai đoạn diễn tiến của bệnh
Viêm gan C thường có xu hướng âm thầm phát triển nên khi phát hiện hầu hết các trường hợp đã ở các giai đoạn về sau. Virus xâm nhập vào cơ thể trải qua các giai đoạn ủ bệnh, viêm gan C cấp tính, viêm gan C mạn tính, xơ gan và dẫn tới ung thư gan.
2.1. Giai đoạn ủ bệnh
Sau khi virus HCV xâm nhập thành công vào cơ thể, chúng có thời kỳ ủ bệnh khá dài, thường từ 2 – 6 tháng (điều này còn tùy vào thể trạng cụ thể của từng người bệnh).
Sau quá trình lây nhiễm ban đầu, khoảng 80% người bệnh không thể hiện bất kỳ triệu chứng nào, kể cả khi làm các xét nghiệm anti-HCV sẽ vẫn cho kết quả âm tính với virus vì cơ thể chưa có đủ thời gian tạo ra các kháng thể để chống lại virus.
2.2. Viêm gan C cấp tính
Đây là giai đoạn virus phát triển ở những tuần đầu tiên hoặc vài tháng sau khi virus viêm gan C đã xâm nhập vào máu của một người. “Cấp tính” với ý nghĩa bệnh đột ngột và trong thời gian ngắn, thường xảy ra trong hai tuần đầu tiên đến sáu tháng.
Có khoảng 25% trường hợp, virus sẽ tự bị xóa khỏi cơ thể mà không cần thực hiện điều trị. Còn lại hầu hết các ca viêm gan C cấp tính đều sẽ chuyển qua giai đoạn nhiễm trùng mạn tính.
2.3. Viêm gan C mạn tính
Theo ước tính, từ 75-85% những người bệnh viêm gan C cấp tính sẽ đều chuyển qua giai đoạn mạn tính. Viêm gan C mạn tính kéo dài ít nhất trong 6 tháng và thường lâu hơn thế. Ngay cả ở giai đoạn này, hầu hết mọi người bệnh đều không có triệu chứng rõ ràng, nhưng điều này hoàn toàn không có nghĩa nhiễm trùng trên là lành tính.
2.4. Xơ gan
Gan bị viêm và tổn thương lâu ngày do virus gây ra, các tế bào gan khỏe mạnh sẽ dần bị thay bằng các mô sẹo, đây chính là biểu hiện của xơ gan. Quá trình trên mất khoảng 20-30 năm và nó có thể diễn ra nhanh hơn nếu người bệnh uống rượu, bị nhiễm HIV và không thực hiện các biện pháp điều trị đúng cách.
2.5. Ung thư gan
Xơ gan chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới nguy cơ ung thư gan. Khi đó, người bệnh cần được tiến hành theo dõi, kiểm tra định kỳ thường xuyên để kiểm soát quá trình phát triển của bệnh, nhanh chóng xử lý các vấn đề phát sinh để hạn chế các nguy cơ xấu nhất có thể xảy tới.
Viêm gan C phát triển từ viêm gan cấp tính, viêm gan mạn tính, xơ gan và ung thư gan.
3. Một số lưu ý dành cho người bệnh viêm gan C
– Để có một sức khỏe tốt và có thể kiểm soát tốt được căn bệnh này, mỗi người bệnh nên có một chế độ sinh hoạt khoa học, nhất là ở chế độ ăn lành mạnh. Ăn uống đủ dinh dưỡng và tránh xa rượu bia tuyệt đối vì đây được coi là “khắc tinh” của gan.
– Cần kiểm soát và cân bằng công việc, học tập. Luôn giữ tinh thần thoải mái để tránh căng thẳng, stress.
– Chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao đều đặn, đúng cường độ, tránh vận động quá sức kéo dài để nâng cao sức khỏe, tăng cường thể lực.
– Thực hiện quan hệ tình dục chung thủy lành mạnh, cần sử dụng các biện pháp phòng tránh an toàn.
– Đặc biệt với đối tượng trẻ em, cha mẹ cần hướng dẫn, nhắc nhở con em mình về các kiến thức cần thiết để tránh bị lây nhiễm bệnh, có thể từ những người bạn cùng lớp.
– Ngoài việc duy trì chế độ sinh hoạt hợp lý và thực hiện điều trị theo phác đồ của bác sĩ, người bệnh viêm gan C cần nắm rõ các kiến thức phòng tránh lây nhiễm chéo và nêu cao tinh thần vì cộng đồng không để bệnh có nguy cơ lây lan đến người khác.
Để biết liệu bản thân có mắc bệnh viêm gan C hay không sẽ cần thực hiện các xét nghiệm máu để chẩn đoán. Các chuyên gia khuyến cáo mỗi người nên tầm soát viêm gan C ít nhất là 6 tháng/lần, trong trường hợp không may mắc bệnh cần tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ điều trị. | thucuc | 1,344 |
Các vấn đề thường gặp khi nuôi trẻ nhỏ
Vấn đề về ăn uống khá phổ biến, ảnh hưởng đến gần một nửa số trẻ phát triển bình thường và đến 80% trẻ chậm phát triển. Thông thường hầu hết những vấn đề này không nghiêm trọng, đặc biệt nếu một đứa trẻ đang phát triển tốt về mặt tăng trưởng và phát triển. Sau đây là những những điều cần biết khi nuôi trẻ sơ sinh mà các bậc phụ huynh nên “nằm lòng”.
1. Trẻ tránh thức ăn mới
Elizabeth Ward, tác giả của cuốn sách The Complete Idiot's Guide to Feeding Your Baby and Toddler, cho biết: "Trẻ em được trang bị để từ chối thức ăn mới". Đây chỉ là một trong những vấn đề của trẻ sơ sinh. Để giúp trẻ tiếp nhận thức ăn mới, hãy hãy bắt đầu với khẩu phần ăn nhỏ. Bên cạnh đó cố gắng làm cho món ăn mới trông giống món ăn quen thuộc. Nếu trẻ thích cà rốt xay nhuyễn thì bạn nên thử khoai lang xay nhuyễn.
2. Nếu trẻ ăn một cách bừa bãi: 'Hãy để trẻ ăn trên sàn nhà'
Ngũ cốc vương ở sàn nhà và đậu Hà Lan trên tóc trẻ? Xin chúc mừng, con bạn đang có dấu hiệu tự lập. Khoảng 9 tháng tuổi, trẻ bắt đầu muốn kiểm soát thời gian cho ăn và vị trí đặt thức ăn. Mặc dù có thể khó ngồi yên và nhìn đống lộn xộn trước mắt, nhưng đây là một bước quan trọng cho quá trình học hỏi, phát triển tính tự lập của bé. Đây là một trong những lưu ý khi nuôi trẻ sơ sinh mà các bậc phụ huynh cần biết.
3. Nôn trớ, nôn mửa, trào ngược ở trẻ
Nôn trớ lượng ít là vấn đề hay gặp ở trẻ sơ sinh. Hệ tiêu hóa của trẻ vẫn đang phát triển. Em bé cũng có thể bị trào ngược thức ăn trong dạ dày trào ngược lên thực quản. Để giúp kiểm soát tình trạng trào ngược, hãy thử cho trẻ bú chậm hơn hoặc cho trẻ bú ít hơn trong mỗi lần, nới lỏng tã và giữ trẻ đứng thẳng sau khi ăn. Trào ngược hầu như tự khỏi mà không cần điều trị khi trẻ 12-14 tháng tuổi.
Nôn trớ là một trong những điều cần biết khi nuôi trẻ sơ sinh
4. Trẻ không muốn!- Từ chối thức ăn.
Bạn mới cho con ăn một chút và chúng quay đầu, ngoạm vào thìa hoặc ngậm chặt miệng. Em bé thỉnh thoảng không chịu ăn vì nhiều lý do: Bé mệt, ốm, mất tập trung hoặc đã no. Không nên ép trẻ ăn - một trong những lưu ý khi nuôi trẻ, nhưng nếu bạn lo lắng hãy nói chuyện với bác sĩ.
5. Đối với trẻ kén ăn thì như thế nào?
Tuy trẻ kén ăn có thể diễn ra trong vài tuần, thậm chí hàng tháng nhưng hiếm khi kéo dài. Ward nói rằng trẻ trở thành một người kén ăn vì nhiều lý do. Khi trẻ không cảm thấy tốt nhất - như khi mọc răng - các loại thực phẩm quen thuộc sẽ mang lại cảm giác thoải mái hơn. Hoặc bé chưa sẵn sàng để thử một loại thức ăn mới. Hãy đảm bảo rằng bạn không cho trẻ ăn vặt chỉ vì đó là tất cả những gì chúng muốn ăn, sai lầm mà phụ huynh hay mắc phải khi chăm sóc trẻ. Hãy nấu cho trẻ thức ăn lành mạnh, và đứa trẻ đói cuối cùng sẽ ăn chúng.
6. Dị ứng và không dung nạp thực phẩm
Theo nghiên cứu có khoảng 8% trẻ em bị dị ứng thức ăn. Các triệu chứng trẻ dị ứng thức ăn gặp phải như phát ban, tiêu chảy, nôn mửa hoặc đau dạ dày có thể xuất hiện đột ngột. Mặc dù trẻ em có thể bị dị ứng với bất kỳ loại thực phẩm nào, nhưng sữa, các loại hạt, trứng, đậu nành, lúa mì và hải sản là những thực phẩm hay gặp nhất.Không dung nạp thực phẩm ở bé phổ biến hơn dị ứng gây đầy hơi, chướng bụng và đau bụng. Nếu bạn nghi ngờ các con bị dị ứng thực phẩm, hãy đến khám bác sĩ nhi khoa để lựa chọn các thực phẩm an toàn.
7. Cơn khóc co thắt (Colic) và sự thèm ăn của trẻ
Bạn cần biết khi nuôi trẻ sơ sinh rằng có đến 2 trong số 5 trẻ sơ sinh phải đối mặt với triệu chứng đau bụng - khóc hàng giờ liền. Cơn khóc co thắt có thể bắt đầu khi trẻ được 3 tuần tuổi và thường hết vào tháng thứ 3. Mặc dù cơn đau bụng sẽ không ảnh hưởng đến sự thèm ăn hay khả năng bú của trẻ, nhưng trẻ khóc có thể cần thời gian để bình tĩnh lại trước khi ăn, và trẻ có thể nôn trớ lượng ít.Tuy nhiên, hãy gọi cho bác sĩ nếu trẻ bị nôn mửa, tiêu chảy, sốt, sụt cân hoặc có máu hoặc chất nhầy trong phân. Đây không phải là các triệu chứng của cơ đau do co thắt đơn thuần.
8. Tiêu chảy và táo bón
Tiêu chảy có thể nhanh chóng dẫn đến tình trạng mất nước nguy hiểm, lưu ý quan trọng khi nuôi trẻ. Các dấu hiệu cảnh báo bao gồm khô miệng, giảm đi tiểu hoặc tã ướt, không có nước mắt khi quấy khóc, sụt cân, lờ đờ hoặc trũng mắt. Nếu xuất hiện tiêu chảy kèm bất kỳ dấu hiệu nào kể trên thì nên gọi ngay cho bác sĩ của trẻ. Trẻ nhỏ rất ít khi bị táo bón và khó đánh giá được liệu có phải bé có bị táo bón hay không vì tần suất đi ngoài của mỗi trẻ là khác nhau. Ví dụ, trẻ bú mẹ hoàn toàn có thể đi tiêu phân cứng chỉ một lần mỗi ngày. Dấu hiệu của táo bón bao gồm phân cứng, to và đau, máu xung quanh phân. Hãy liên hệ với bác sĩ nhi khoa trước khi thử các biện pháp điều trị tại nhà.
Tiêu chảy và táo bón là một trong những vấn đề của trẻ sơ sinh mà cha mẹ cần lưu ý
9. Thức ăn đóng hộp cho trẻ và đau dạ dày
Thức ăn đóng hộp cho bé là một trong những sai lầm khi chăm sóc trẻ sơ sinh bởi nó có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa của con. Điều đó có thể xảy ra nếu bạn cho chúng ăn trực tiếp từ lọ đựng thức ăn và để dành thức ăn thừa cho bữa ăn khác. Làm như vậy đưa vi khuẩn từ miệng vào thức ăn mà trẻ sẽ ăn vào lần tiếp theo. Khi bé ăn thức ăn thừa, nó dẫn đến các vấn đề về dạ dày như nôn mửa, tiêu chảy và các triệu chứng khác.
10. Trẻ lớn và đồ ăn vặt
Đôi khi bố mẹ là nguồn gốc gây ra vấn đề ăn uống cho trẻ. Ward nói: “Có một sự cám dỗ để cho trẻ lớn ăn cùng loại thức ăn mà bạn đang ăn. Nhưng đó không bao giờ là một ý kiến hay nếu những gì bạn đang ăn là đồ không tốt cho sức khỏe.Bạn nên lưu ý khi chăm sóc trẻ rằng sẽ khó thay đổi thói quen ăn uống không lành mạnh khi trẻ biết đi nếu bạn cho trẻ ăn thức ăn giàu chất ngọt, mặn hoặc béo từ sớm.
11. Thực phẩm nên tránh cho trẻ
Hệ tiêu hóa chưa phát triển của trẻ không thể đối phó với một số loại thức ăn mà cơ thể của người lớn có thể. Ví dụ, mật ong có thể dẫn đến ngộ độc thịt ở trẻ sơ sinh, có thể gây tử vong. Luôn tránh xa các loại thực phẩm có nguy cơ gây nghẹt thở như bỏng ngô, xúc xích, trái cây và rau sống, nho khô và thịt hoặc bánh pho mát.
12. Khi nào cần nhận lời khuyên của bác sĩ nhi khoa
Vì rất nhiều thứ gây ra các vấn đề về chế độ ăn uống của trẻ, sẽ tốt hơn nếu bạn nói chuyện với bác sĩ để nhận được sự tư vấn đầy đủ của chuyên gia. Luôn gọi cho bác sĩ nhi khoa ngay lập tức nếu con bạn bị sụt cân, nôn mửa, tiêu chảy, mất nước, táo bón hay trẻ bị trào ngược. Bạn không nên cảm thấy ngại khi nói chuyện với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào | vinmec | 1,446 |
Cơ địa dễ bị sẹo kiêng ăn gì và nên ăn gì?
Cơ địa mỗi người khác nhau. Một số trường hợp có nguy cơ cao bị sẹo lồi nhưng cũng có những người dễ bị sẹo thâm, sẹo lõm,… Do đó, cần áp dụng chế độ ăn uống phù hợp, tùy thuộc vào cơ địa từng người để hạn chế tối đa nguy cơ để lại sẹo. Vậy bị sẹo kiêng ăn gì?
1. Bị sẹo kiêng ăn gì?
Tùy từng cơ địa khác nhau mà câu trả lời cho câu hỏi “bị sẹo kiêng ăn gì” cũng sẽ khác nhau.
Cụ thể như sau:
1.1. Người dễ bị sẹo lồi nên kiêng ăn gì?
Nếu cơ địa của bạn dễ bị sẹo lồi, bạn nên tránh những thực phẩm có nguy cơ làm tăng sinh mạnh mẽ collagen để hạn chế nguy cơ hình thành sẹo lồi, chẳng hạn như:
- Rau muống: Đây là loại rau phổ biến và rất dễ ăn. Tuy nhiên, nếu đang có vết thương, đặc biệt là những người có nguy cơ bị sẹo lồi thì cần tránh ăn loại rau này. Nếu bạn ăn rau muống trong thời gian mô sẹo đang dần hình thành, những thành phần trong loại rau này có thể kích thích sự tăng trưởng của các mô liên kết.
Vì thế, vết thương có xu hướng đầy hơn, lồi lên. Thậm chí, nhiều trường hợp, mô sẹo không những phì đại mà màu sắc còn không đều, không tương đồng với màu da, gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
- Thịt gà: Ăn thịt gà khi vết thương chưa lành hẳn miệng có thể gây ngứa tại vùng da này. Hơn nữa, ăn thịt gà cũng có thể khiến cho vết thương lâu lành hơn và tăng nguy cơ để lại sẹo lồi.
- Thịt bò: Đây là loại thực phẩm bổ dưỡng, có chứa nhiều đạm nhiều sắt. Tuy nhiên, khi ăn thịt bò, các tổ chức mô sợi collagen có thể bị xáo trộn khiến cho vùng da non mới hình thành dễ bị thâm tím và vết sẹo khó có thể mờ đi và dễ gây ra tình trạng sẹo lồi.
- Những thực phẩm được chế biến từ gạo nếp thường làm tăng nguy cơ sưng nề tại mô sẹo, từ đó làm tăng nguy cơ sẹo lồi.
- Những thực phẩm có chứa nhiều chất béo, nhất là những loại đồ ăn chế biến nhanh có thể làm tăng cơn đau ở các vết thương, khiến cho quá trình hình thành sẹo chậm lại và dễ gây sẹo lồi.
- Những thực phẩm giàu axit, chẳng hạn như các loại rau củ có vị chua: Bạn cũng nên kiêng những thực phẩm này vì chúng có thể gây ảnh hưởng đến quá trình tái tạo tế bào, tăng thời gian lành sẹo và tăng nguy cơ sẹo lồi.
- Đồ ngọt chẳng hạn như các loại bánh kẹo, nước ngọt,. . cũng là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành sẹo lồi.
1.2. Người dễ bị sẹo thâm cần kiêng ăn gì?
Sẹo thâm cũng là một dạng sẹo thường gặp và rất khó điều trị. Do đó, để tránh nguy cơ hình thành sẹo thâm, bạn nên kiêng những món ăn có chứa nhiều sắt, giàu đạm và dễ gây tụ máu vùng sẹo chẳng hạn như các loại đồ ăn cay, thịt chó, thịt bò và bia rượu,…
Khi vết thương đang lên da non, cũng cần kiêng một số loại rau có màu xanh đậm như rau ngót, rau mồng tơi,… để vùng da sẹo không bị sáng hoặc đậm màu hơn bình thường.
Bên cạnh đó, bạn cũng nên tránh những loại đồ uống có chứa caffeine, rượu bia và không hút thuốc để tránh làm cản trở quá trình tuần hoàn máu, hạn chế nguy cơ hình thành sẹo thâm.
1.3. Sẹo lõm không nên ăn gì?
Những người có làn da nhiều mụn thường có nguy cơ sẹo lõm. Nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng sẹo lõm là do cơ thể không tổng hợp đủ collagen để làm lành vết thương. Để tránh bị sẹo lõm, bạn nên tránh một số thực phẩm dưới đây:
- Hải sản vỏ cứng như cua, trai, ốc, hến,…: Những thực phẩm này có chứa một số chất gây ảnh hưởng đến sự hình thành sợi mô liên kết. Chính vì thế, các tế bào biểu bì ở vùng da tổn thương có nguy cơ bị teo lại, cuối cùng gây ra những vết lõm sâu. Bên cạnh đó, tính hàn và tanh của các loại hải sản còn làm cản trở quá trình tái tạo mô, làm tăng nguy cơ sẹo lõm.
- Lòng đỏ trứng gà: Đây là thực phẩm không phù hợp với những người dễ bị sẹo lõm, nhất là những trường hợp bị sẹo do mụn. Hơn nữa, ăn trứng gà trong quá trình hình thành sẹo còn có thể khiến cho màu sắc của vùng da tổn thương không đều màu so với những vùng da lành.
- Nước mắm: Đây là loại gia vị rất thường dùng trong quá trình chế biến thực phẩm. Tuy nhiên, chất đạm trong nước mắt có thể khiến tăng cơn ngứa ở vùng da non và gây cản trở quá trình tập trung các mô sợi collagen giúp làm đầy hố sẹo.
- Các loại thịt đỏ và nội tạng động vật có thể làm thâm sẹo và dễ gây ra tình trạng sẹo lõm. Do đó, người bệnh cũng không nên ăn những thực phẩm này.
2. Những thực phẩm nên ăn để vết thương mau lành và không bị sẹo?
Ngoài thắc mắc “bị sẹo kiêng ăn gì”, nhiều người cũng quan tâm đến việc bổ sung các loại thực phẩm phù hợp để đẩy nhanh quá trình lành vết thương và hạn chế nguy cơ hình thành sẹo.
Một số thực phẩm bạn nên ăn như sau:
- Những thực phẩm giàu vitamin C như cam, đào, lê, xoài,. . có tác dụng tăng cường sức đề kháng, cải thiện nồng độ tiểu cầu và thúc đẩy quá trình chữa lành các mô, giảm nguy cơ hình thành sẹo.
- Các loại thực phẩm chứa nhiều protein như thịt nạc, các loại hạt, ngũ cốc, sữa tươi,… giúp vết thương nhanh chóng hồi phục và tránh hình thành sẹo.
- Các loại thực phẩm chứa nhiều kẽm giúp tăng cường tuần hoàn máu, tăng cường phục hồi tế bào, giảm rủi ro hình thành sẹo. Các thực phẩm nhiều kẽm có thể kể đến như hạt lác, cá hồi, rau xanh,…
- Dầu Omega-3 có trong một số loại thực phẩm như hạt đậu, hạt hướng dương, chất béo tự nhiên, mật ong,…
- Các thực phẩm có chứa vitamin A có thể kể đến như đu đủ, cà rốt,…
- Các loại thực phẩm có chứa nhiều selen như các loại ngũ cốc, thịt ngan, thịt vịt,… giúp tăng cường hệ miễn dịch và đẩy nhanh quá trình hình thành vết thương. | medlatec | 1,163 |
21 tuổi bị đột quỵ - chàng sinh viên không thể tin sự thật
Đang là sinh viên đi thực tập thường xuyên đá bóng, đêm trước còn uống rượu với bạn đến 4h sáng, anh Lê Ngọc Thái đã không thể tin mình có thể bị đột quỵ. Đây là bằng chứng cho thấy tình trạng trẻ hóa đột quỵ đã không còn là cá biệt.
Sau một đêm nhậu với bạn bè, vào khoảng 8h sáng anh Lê Ngọc Thái đột ngột méo miệng và yếu nửa người trái, nhưng anh Lê Ngọc Thái nhất định không chịu đi bệnh viện mặc dù đã được bạn bè và người thân khuyên nhủ, vì nghĩ rằng mình chỉ mệt do uống nhiều bia rượu. Cho đến tận 13h30 chiều, vì quá mệt nên anh Lê Ngọc Thái mới chịu đi cấp cứu. Cả người thân và bạn bè cũng như anh Lê Ngọc Thái đều không thể tin vào kết quả khi được chẩn đoán bị đột quỵ nặng do tắc động mạch lớn trong não.
Ai cũng cho rằng dù có tiền sử hở nhẹ van 2 lá, nhưng anh Lê Ngọc Thái đang là sinh viên và ở độ tuổi rất trẻ vẫn đá bóng và uống bia rượu bình thường thì sao có thể đột quỵ.Lúc đến bệnh viện, nhịp tim người bệnh đột ngột tụt xuống còn 34 lần/ phút (bình thường nhịp tim 60 - 100 lần/phút. Các Bác sĩ đã nhanh chóng sử dụng các thuốc vận mạch đưa nhịp tim trở về bình thường và nhanh chóng tiến hành cấp cứu đột quỵ, đang trong quá trình can thiệp lấy huyết khối do tắc động mạch não lớn nhịp tim bệnh nhân đột ngột xuống rất thấp còn 30 lần/phút, các Bác sĩ đã nhanh chóng phối hợp với Ekip Bác sĩ tim mạch can thiệp để dẫn lưu nhịp tim tạm thời đồng thời tiến hành can thiệp lấy huyết khối, với sự nỗ lực của các Bác sĩ kết quả đã lấy được huyết khối và tái thông động mạch não hoàn toàn cho người bệnh thời gian chỉ sau 58 phút kể từ khi người bệnh được chuyển đến bệnh viện, các Bác sĩ nhanh chóng chụp động mạch vành nhằm xác định nguyên nhân đưa đến rối loạn nhịp tim
Sau can thiệp người bệnh tỉnh táo các biểu hiện méo miệng, liệt nửa người bắt đầu cải thiện nhanh do tắc động mạch đã được tái thông hoàn toàn. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến đột quỵ của anh Lê Ngọc Thái ở độ tuổi còn quá trẻ như vậy? Theo TS BS Tôn Thất Trí Dũng - Giám Đốc Trung Tâm đột quỵ, người trực tiếp can thiệp cho anh Lê Ngọc Thái nhận định rằng: ‘‘Động mạch vành của bệnh nhân không thấy bất thường, các Bác sĩ tiếp tục tiến hành siêu âm tim ngay trên bàn thủ thuật và kết quả xác định anh Lê Ngọc Thái bị bệnh cơ tim giãn nặng. Nhưng bệnh cơ tim giãn và rối loạn nhịp tim chậm đã tạo ra huyết khối, huyết khối trôi lên não và tắc động mạch não hơn nữa việc sử dụng nhiều bia rượu có thể góp phần vào nguy cơ gây ra đột quỵ ở trường hợp này”. Tuy nhiên, ca đột quỵ ở tuổi 20 với rất nhiều yếu tố nguy cơ này là một bằng chứng cho thấy rằng đột quỵ ngày càng trẻ hóa là vấn đề hiện hữu trong cấp cứu đột quỵ hằng ngày hiện nay. Điều đáng nói là hầu hết ca đột quỵ trẻ nhập viện trễ vì người thân ít nghĩ đến đột quỵ. Điều đó gia tăng nguy cơ người bệnh tử vong và đối mặt với nhiều di chứng nặng nề như liệt, vận động yếu, nói khó, giảm thị lực, rối loạn cảm xúc...Tại Việt Nam, tỷ lệ người trẻ đột quỵ tăng trung bình 2% mỗi năm, nam giới cao hơn nữ giới 4 lần. Báo cáo đăng trên Tạp chí Đột Quỵ cho thấy, 10-15% bệnh nhân đột quỵ từ 18 - 50 tuổi. Đặc biệt, đội ngũ can thiệp mạch não chuyên nghiệp trong xử trí cấp cứu tái tưới máu não cho bệnh nhân đột quỵ. Từ đó, ekip luôn có thể thực hiện can thiệp nhanh với các phương pháp phù hợp nhất cho người bệnh, nhiều trường hợp chỉ trong vòng vài phút nhập viện.
Có trong tay các phương tiện hiện đại như máy chụp CT 640 dãy, máy chụp MRI 3.0 Tesla độ phân giải cao, làm chủ nhiều kỹ thuật mới, các bác sĩ luôn có thể lựa chọn phương pháp tối ưu cho mỗi trường hợp.Một nghiên cứu trên thế giới với 2.000 ca đột quỵ 18 - 55 tuổi cho thấy: Nguyên nhân lười vận động chiếm 59%, tăng huyết áp 27%, lạm dụng rượu bia 17,5%, hút thuốc lá 13%. Đặc biệt, mất ngủ làm tăng nguy cơ đột quỵ lên hơn 50%; ở độ tuổi từ 18 - 34, nguy cơ còn tăng gấp 8 lần.Do đó, BS Dũng khuyến cáo khi có các triệu chứng như đau đầu đột ngột, nôn mửa, rối loạn lời nói, yếu tay chân, méo miệng... nghi ngờ bị đột quỵ và nhanh chóng đến nhập viện càng sớm càng tốt. Đặc biệt, những người có nguy cơ cao như: tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, rối loạn nhịp tim,... cần chủ động sàng lọc sớm các nguy cơ đột quỵ để ngăn ngừa. | vinmec | 935 |
Mách bố mẹ địa chỉ khám mắt cho bé ở Hà Nội tốt
Đôi mắt sáng khỏe và tinh anh chính là tiền để để các bé học tập, cũng như hòa nhập tốt với cộng đồng. Đó là lý do tại sao tầm soát mắt cho trẻ là vấn đề cần được bố mẹ quan tâm hơn. Bởi vì chỉ có như vậy mới giúp phụ huynh phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh về mắt ở trẻ. Vậy đâu là địa chỉ khám mắt cho bé ở Hà Nội uy tín?
1. Tại sao bố mẹ cần phải đưa trẻ đi khám mắt định kỳ?
Qua thời kỳ nhũ nhi, nếu bé không có bất cứ điều gì bất thường ở mắt thì bố mẹ nên chú ý đến việc đưa con đi khám mắt định kỳ khi trẻ 3 tuổi trở lên. Bởi vì mặc dù trẻ nhỏ gặp khó khăn trong vấn đề nhìn nhưng các bé sẽ không biết cách mô tả để bố mẹ đưa đi khám mắt.
Việc khám mắt định kỳ cho trẻ sẽ giúp phụ huynh phát hiện sớm các tật khúc xạ (nếu có) ở con. Nhìn chung, khi trẻ ở độ tuổi từ 3 – 19, việc khám mắt định kỳ là điều vô cùng cần thiết.
Bố mẹ nên biết một điều rằng, tật khúc xạ như cận thị thường xuất hiện khi trẻ tới tuổi đi học. Tuy nhiên, căn bệnh này cũng có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, kể cả những bé chuẩn bị chào đời.
Vì vậy, phụ huynh nên đưa trẻ đi khám mắt định kỳ để phát hiện sớm tật khúc xạ (nếu có). Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn những cách điều trị thích hợp để tránh trẻ bị nhược thị do không mang kính sớm. Hơn nữa, nếu trong gia đình có bố hoặc mẹ mắc bệnh về mắt thì việc đưa trẻ đi khám mắt định kỳ càng cần được quan tâm hơn.
Khám mắt định kỳ cho trẻ là việc làm vô cùng vần thiết
2. Khi nào bố mẹ cần đưa trẻ đi khám mắt?
Khi trẻ xuất hiện những biểu hiện bất thường dưới đây, các bậc phụ huynh cần phải nhanh chóng đưa con đi khám mắt:
2.1. Trẻ bị lé mắt
Mắt lé hay mắt lác là căn bệnh mà mắt không dịch chuyển theo hướng giống nhau khi trẻ nhìn vào một vật. Mắt lé xảy ra khi 1 hoặc cả 2 mắt nhìn theo hướng lệch vào trong hay lệch ra ngoài.
Qua thời gian, mắt bị lé sẽ suy yếu và dần bị mất thị lực do não chỉ sử dụng các tín hiệu từ mắt khỏe hơn. Điểm đáng chú ý là nếu lé mắt không được điều trị sớm và kịp thời sẽ ảnh hưởng đến thị lực của trẻ.
2.2. Trẻ nháy mắt liên tục
Tình trạng nháy máy liên tục ở trẻ cũng có thể là biểu hiện của việc bị tổn thương dây thần kinh. Căn bệnh này trở nên nghiêm trọng hơn khi bé tập trung nhìn hoặc chăm chú lắng nghe hay khi cơ thể mệt mỏi, căng thẳng.
2.3. Trẻ bị giật cầu mắt
Khi gặp phải tình trạng này, đôi mắt của bé sẽ giống như đang nhảy múa hoặc rung giật hay chuyển động lượn sóng. Hiện tượng giật cầu mắt thường kéo dài cho đến khi trẻ được 3 tháng tuổi.
2.4. Trẻ bị dị ứng mắt
Mí mắt sưng, tiết dịch, chảy nước mắt, sợ ánh sáng, dính mi mắt là biểu hiện của tình trạng nhiễm trùng ở mi mắt và mắt. Mặc dù triệu chứng có ghèn mắt thường rất ít khi xảy ra khi trẻ bị dị ứng mắt, nhưng nó có thể nặng lên trong trường hợp tình trạng nhiễm trùng lan nhanh. Đôi khi nhiễm trùng mắt còn có thể khiến trẻ bị sốt.
2.5. Trẻ bị sợ ánh sáng
Không thể mở mắt để nhìn ánh đèn sáng có thể là dấu hiệu tiềm ẩn của căn bệnh bạch tạng, nhiễm trùng mắt và võng mạc. Do đó, việc đưa trẻ đi khám mắt sớm sẽ giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất và tư vấn phương pháp điều trị thích hợp, giúp bảo vệ thị lực của bé.
2.6. Khi trẻ gặp phải một số dấu hiệu bất thường khác ở mắt
Bố mẹ nên đưa trẻ đi khám ngay khi mắt con có dấu hiệu bất thường
Bên cạnh đó, sự chỉ dẫn nhiệt tình của nhân viên y tế và sự chăm sóc chu đáo, ân cần của y bác sĩ sẽ khiến trẻ cảm thấy thoải mái nhất khi đến khám chữa bệnh về mắt. Đồng thời, bố mẹ cũng cảm thấy an tâm và tin tưởng hơn.
– Thử thị lực với bảng đo thị lực và máy đo thị lực để kiểm tra khả năng nhìn tối đa của trẻ.
– Khám bằng máy sinh hiển vi cùng bác sĩ Nhãn khoa đầu ngành để phát hiện những bệnh lý ở phần trước nhãn cầu.
– Đo khúc xạ bằng máy khúc xạ tự động để phát hiện những tật khúc xạ thường thấy như cận thị, loạn thị.
– Nếu trẻ mắc phải tật khúc xạ, bác sĩ Nhãn khoa sẽ dựa vào độ cận thị, loạn thị của bé để tư vấn cho bố mẹ cách lựa chọn loại kính phù hợp nhất con.
– Bác sĩ Nhãn khoa tư vấn và hẹn lịch thăm khám lần sau. | thucuc | 940 |
Công dụng thuốc Armececopha 500
Armececopha 500 là thuốc gì? Thuốc Armececopha 500 có thành phần Cefuroxim được chỉ định điều trị bệnh nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa. Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng, người dùng thuốc cần phải tuân theo chỉ dẫn của các bác sĩ. Đọc ngay bài viết dưới để để có thêm thông tin về những công dụng của thuốc Armececopha 500.
1. Công dụng thuốc Armececopha 500 là gì?
Thuốc Armececopha được chỉ định điều trị trong các bệnh lý sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như bệnh viêm phổi, mạn và viêm phế quản cấp.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm khuẩn tai, mũi, họng như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng và viêm amidan.Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục như: viêm bàng quang, viêm bể thận, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn da như mụn nhọt, mủ da, bệnh lậu, viêm cổ tử cung hay viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu.Trong các trường hợp sau, không được phép chỉ định kê đơn thuốc:Không được dùng cho người bệnh nhạy cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc dị ứng với bất cứ chất nào trong những thành phần của thuốc.
2. Liều dùng và cách sử dụng của thuốc Armececopha 500
Người lớn:Đối với bệnh viêm phế quản - viêm phổi thì uống: 500mg x 2 lần trên ngày.Đối với trường hợp bị nhiễm trùng thì uống: 250mg x 2 lần trên ngày.Nếu bị nhiễm trùng đường niệu, thì nên dùng liều 125mg x 2 lần trên ngày.Bệnh lậu không có biến chứng thì liều duy nhất là 1g. Trẻ em:Liều thông thường của trẻ là 125mg x 2 lần trên ngày hoặc 10mg\kg x 2 lần trên ngày. Liều tối đa là 250mg trên ngày.Nếu trẻ em > 2 tuổi mắc về bệnh viêm tai giữa: 250mg x 2 lần trên ngày hoặc 15mg\kg x 2 lần trên ngày, tới tối đa 500mg trên ngày.Trường hợp người bệnh quên một liều khi đang trong quá trình sử dụng thuốc thì hãy dùng lại càng sớm càng tốt (bình thường có thể uống thuốc cách từ 1 đến 2 giờ so với giờ được các bác sĩ yêu cầu). Tuy nhiên, nếu như thời gian đã quá gần với liều kế tiếp, thì hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng liều kế tiếp vào thời gian đã được quy định. Chú ý, không được dùng gấp đôi liều lượng đã được quy định.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Armececopha 500
Như những kháng sinh khác thì dùng cefuroxime axetil dài ngày có thể dẫn đến tăng sinh những vi khuẩn không nhạy cảm như: Enterococci, Candida, Clostridium difficile), những trường hợp này xảy ra có thể phải ngưng thuốc ngay.Triệu chứng viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh phổ rộng. Do đó, điều cần quan trọng là phải cân nhắc khi mà chẩn đoán bệnh ở người bệnh bị tiêu chảy trầm trọng khi trong quá trình hoặc sau quá trình mà sử dụng kháng sinh.Những phương pháp hexokinase hay glucose oxidase được khuyến cáo được dùng để xác định nồng độ của glucose trong máu hoặc trong huyết tương cho người bệnh dùng cefuroxime axetil. Kháng sinh này không thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm picrate kiềm cho creatinin.Trong thời kỳ mang thai hiện không có bằng chứng thử nghiệm nào cho thấy cefuroxime axetil có tác dụng gây ra bệnh phổi hoặc sinh quái thai. Tuy nhiên, như với tất cả các thuốc khác, thì nên cẩn thận khi dùng trong các tháng đầu của thai kỳ. Thuốc Armececopha 500 có thể truyền qua trẻ thông qua việc bé bú sữa mẹ. Nên tốt nhất là hạn chế hay không nên dùng thuốc khi trong thời kỳ cho con bú.
4. Tác dụng phụ của thuốc Armececopha 500
Nhìn chung những tác dụng ngoài ý muốn của thuốc Armececopha 500 thường rất nhẹ và chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian ngắn.Một số ít bệnh nhân dùng Armececopha 500 đã dẫn đến bị rối loạn tiêu hóa, bao gồm cả tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn mửa. Cũng như với những kháng sinh phổ rộng thì cũng có một vài báo cáo (rất hiếm) về bệnh viêm đại tràng giả mạc.Bệnh tăng bạch cầu ưa ưa acid hoặc sự gia tăng thoáng qua của những enzym ở gan [ALT(SGPT) và AST (SGOT)] được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng Zinnat. Một trong những phản ứng Coombs bị dương tính thì đã được báo cáo trong khi điều trị bằng cephalosporin.Nếu khi dùng thuốc có bất kỳ biểu hiện nào khác nào về tác dụng phụ của thuốc Armececopha mà không được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thì hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ và dược sĩ. | vinmec | 811 |
Cách chữa trị chứng đau răng khi nhai
Răng đau nhức không chỉ gây ra cảm giác khó chịu mà còn là dấu hiệu cảnh báo những bệnh răng miệng nguy hiểm. Để tìm được biện pháp điều trị hiệu quả nhất, bạn cần phải xác định được nguyên nhân gây đau răng khi nhai cụ thể. Cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn ở bài viết dưới đây nhé!
1. Nguyên nhân gây đau răng khi nhai do bệnh về nướu
Bệnh về nướu răng được coi là một trong những nguyên nhân gây đau răng khi nhai phổ biến. Đây là tình trạng viêm của mô mềm (nướu) và tiêu bất thường ổ xương bao quanh và nâng đỡ răng.
1.1. Nguyên nhân
Bệnh nướu răng gây bởi các độc tố được tiết ra từ vi khuẩn trong mảng bám tích tụ theo thời gian dọc theo đường viền nướu gọi là cao răng. Mảng bám này là hỗn hợp thức ăn, nước bọt, và vi khuẩn.
1.2. Triệu chứng
– Chảy máu nướu
– Đau răng
– Hình thành túi nướu, túi mủ.
– Nướu sưng, đỏ, sờ mềm, không săn chắc
Nguyên nhân đau răng khi nhai do bệnh về nướu
Nguyên nhân đau răng khi nhai do bệnh về nướu
2. Nguyên nhân gây đau răng khi nhai do sâu răng, viêm tủy
Nguyên nhân gây nhức răng phổ biến là do sâu răng gây nên. Khi trên răng xuất hiện những lỗ sâu thì lỗ sâu nhỏ, có thể không gây đau và có thể không làm bệnh nhân để ý nhưng các lỗ sâu lớn hơn có thể tích tụ các mảnh vụn thức ăn.
2.1. Nguyên nhân
Vệ sinh răng miệng kém, men răng yếu, ăn nhiều thực phẩm chứa đường, axit
2.2. Triệu chứng
– Đau nhức răng khó chịu, đặc biệt là khi ăn đồ ngọt
– Có lỗ sâu màu trắng hoặc đen
– Sâu nặng quá có thể dẫn đến vỡ răng và viêm tủy
Nguyên nhân gây nhức răng phổ biến là do sâu răng gây nên
Nguyên nhân gây nhức răng phổ biến là do sâu răng gây nên
3. Nguyên nhân gây đau răng khi nhai do mọc răng khôn
Răng khôn mọc cũng là một trong những nguyên nhân gây đau nhức răng khi nhai dữ dội.
3.1. Nguyên nhân
– Răng mọc lệch, mọc ngầm đâm vào răng bên cạnh, gây ra kích ứng, đôi khi khiến răng bên cạnh bị hỏng
– Lợi trùm răng khôn do răng không thể mọc lên
3.2. Triệu chứng
– Vị trí trong cùng của hàm răng bị sưng lên, đỏ và đau nhức
– Khó mở miệng
– Có thể lên cơn sốt
Răng khôn mọc cũng là một trong những nguyên nhân gây đau nhức răng khi nhai
Răng khôn mọc cũng là một trong những nguyên nhân gây đau nhức răng khi nhai
4. Một số nguyên nhân gây nhức răng khác
4.1. Nguyên nhân
Một số nguyên nhân khác cũng khiến bạn phải chịu đựng các cơn đau như:
– Răng bị mất miếng trám, bị gãy, mẻ
– Tình trạng áp-xe răng (xảy ra khi sự viêm nhiễm đã ăn sâu vào lợi)
– Viêm xoang mũi, mòn chân răng cũng là một trong những nguyên nhân chính làm răng của bạn đau nhức.
4.2. Triệu chứng
Mỗi vấn đề sẽ có những biểu hiện và trạng thái khác nhau.
Mỗi vấn đề sẽ có những biểu hiện và trạng thái khác nhau
Mỗi vấn đề sẽ có những biểu hiện và trạng thái khác nhau
Các kỹ thuật hiện đại mô phỏng tương tác 3D tự động, ghép xương, Implant, nắn chỉnh Invisalign, công nghệ CAD/CAM…cùng thiết bị máy móc đồng bộ, tân tiến được nhập khẩu 100% từ nước ngoài như: Đèn tẩy trắng răng bằng ánh sáng trắng X – Bright (xuất xứ Châu Âu), đèn hàn quang trùng hợp Litex (Mỹ), máy X – Quang kỹ thuật số RSV (Pháp), máy nội soi răng (Hàn Quốc)…sẽ giúp mang lại kết quả tốt nhất làm hài lòng mọi người bệnh. | thucuc | 691 |
Cách phát hiện trẻ suy dinh dưỡng thấp còi
Theo kết quả thống kê, Việt Nam là 1 trong 78 nước chịu gánh nặng của tình trạng suy dinh dưỡng, thấp còi ở trẻ dưới 5 tuổi với tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi ở mức đáng báo động, cứ 4 thì có 1 trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi. Vậy cách xác định trẻ thấp còi suy dinh dưỡng như thế nào?
1. Cách phát hiện trẻ thấp còi suy dinh dưỡng
Biểu hiện của trẻ suy dinh dưỡng thường bao gồm: cân nặng của trẻ không tăng trưởng như mức dự kiến hoặc thậm chí còn tụt giảm từ 5-10% (hoặc hơn) so với trọng lượng cơ thể trẻ trong vòng 3 - 6 tháng.Trẻ suy dinh dưỡng thường có những thay đổi trong hành vi như: trẻ thường xuyên quấy khóc, ít hoạt động vui chơi và trở nên kém linh hoạt, cơ thể của trẻ suy dinh dưỡng chậm chạp hơn hẳn so với các bạn cùng lứa, bắp thịt ở tay chân của trẻ mềm nhão, bụng trẻ có xu hướng to dần. Đặc biệt, dấu hiệu nhận thấy rõ ràng nhất một em bé suy dinh dưỡng đó là chậm phát triển vận động như trẻ chậm biết lẫy, chậm ngồi, chậm bò, chậm đi đứng.Để xác định được trẻ bị thấp còi hay không, cha mẹ có thể đo chiều dài khi nằm hoặc chiều cao khi đứng của trẻ, sau đó sử dụng bảng tăng trưởng chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) dành cho trẻ dưới 5 tuổi để xác định tình trạng dinh dưỡng và mức độ suy dinh dưỡng của trẻ (nếu có).Đo chiều dài nằm được áp dụng với trẻ dưới 24 tháng tuổi và đo chiều cao khi đứng được áp dụng với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên, kết quả đo sẽ được so sánh với chuẩn tăng trưởng của WHO. Trẻ em thấp còi khi chiều cao của trẻ thấp hơn so với tiêu chuẩn chiều cao của trẻ cùng tuổi, cùng giới (chiều cao dưới ngưỡng -2SD).Đối với trẻ dưới 2 tuổi, trẻ cần được cân đo định kỳ mỗi tháng để kịp thời phát hiện sớm tình trạng chậm tăng trưởng của trẻ, cụ thể hơn: trẻ dưới 1 tuổi nên cân đo mỗi tháng 1 lần, trẻ từ 1 tuổi trở lên có thể cân đó mỗi 2 - 3 tháng 1 lần. Đối với trẻ từ 2 - 5 tuổi có thể được cân đo mỗi 6 tháng 1 lần. Nếu phát hiện trẻ thấp còi suy dinh dưỡng, cha mẹ cần cân đo trẻ mỗi 1 tháng/1 lần để theo dõi sát.Thường bắt gặp trẻ bị thấp còi nhất trong độ tuổi từ 6 - 24 tháng tuổi, đây là thời kỳ trẻ có nhu cầu dinh dưỡng cao và đang tập thích ứng với môi trường, bên cạnh đó trẻ cũng rất nhạy cảm với bệnh tật, đặc biệt là những trẻ không được bú sữa mẹ, trẻ sinh nhẹ cân hoặc mẹ sinh đa thai. Những em bé của các gia đình đông con, điều kiện chăm sóc và vệ sinh kém hoặc trẻ đang mắc các bệnh nhiễm khuẩn (sởi, tiêu chảy, viêm đường hô hấp) cũng dễ dẫn đến trẻ bị thấp còi.
Trẻ bị thấp còi khi chiều cao của trẻ thấp hơn so với tiêu chuẩn
2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ bị thấp còi
Trẻ thấp còi suy dinh dưỡng có thể do một hoặc do đồng thời nhiều nguyên nhân sau: Trẻ không được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, trẻ không bú đủ sữa mẹ, trẻ bị cho ăn dặm quá sớm trước 6 tháng tuổi), trẻ không nhận được đầy đủ dưỡng chất do một nguyên nhân nào đó, thức ăn không hợp khẩu vị, trẻ không ăn đa dạng các loại thực phẩm khác nhau.Trẻ dễ mắc các bệnh lý nhiễm trùng cần phải sử dụng thuốc kháng sinh, các thuốc này cùng lúc sẽ diệt các vi khuẩn có lợi tại đường ruột, làm giảm quá trình lên men thức ăn, dẫn đến việc kém hấp thu và khiến trẻ thấp còi biếng ăn.Trẻ có vấn đề tâm lý khi gia đình ép buộc trẻ ăn quá mức khiến trẻ nảy sinh tâm lý sợ hãi, lâu ngày gây chán ăn, dẫn đến bé thấp còi.
3. Hậu quả khi trẻ thấp còi suy dinh dưỡng kéo dài
Suy giảm hệ miễn dịch: trẻ thấp còi biếng ăn do thiếu vi chất (kẽm, sắt và vitamin) sẽ làm cho hệ miễn dịch dần yếu đi, dễ mắc phải các bệnh nhiễm trùng ở đường hô hấp và đường ruột;Chậm phát triển thể chất và trí tuệ: Nếu bị nhiễm trùng đường tiêu hóa đồng thời với bé thấp còi, cơ thể trẻ sẽ không thể hấp thu được các chất dinh dưỡng trong thức ăn, từ đó dẫn đến chậm phát triển thể chất và trí tuệ. Trẻ thấp còi suy dinh dưỡng thường giảm phát triển trí não, chậm chạp, giảm khả năng học hỏi, giảm tiếp thu, giao tiếp xã hội kém và có khả năng làm việc thấp hơn khi trẻ trưởng thành;Trẻ thấp còi suy dinh dưỡng khiến tất cả các cơ quan giảm phát triển, đặc biệt là hệ cơ xương, ảnh hưởng trực tiếp đến chiều cao và tầm vóc của trẻ về sau.
Trẻ bị thấp còi sẽ làm cho hệ miễn dịch dần yếu đi
4. Các biện pháp ngăn ngừa trẻ thấp còi suy dinh dưỡng
Tỷ lệ trẻ thấp còi suy dinh dưỡng ngay từ khi sinh ra do mẹ bị thiếu dưỡng chất trong thai kỳ là rất cao, vì thế mẹ cần chú ý bổ sung đầy đủ dưỡng chất trong thai kỳ bằng các viên uống bổ sung sắt/acid folic hoặc viên đa vi chất. Bên cạnh đó, nếu thai phụ không sử dụng sữa và chế phẩm sữa, ít ăn cá tôm cua, đậu đỗ thì cần phải bổ sung thêm canxi trong thai kỳ. Ngoài ra, cha mẹ cần áp dụng các biện pháp sau đây để phòng ngừa trẻ thấp còi suy dinh dưỡng:Sữa mẹ là nguồn dưỡng chất rất tốt cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, sữa mẹ sẽ cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho bé vì thế nên nuôi con bằng sữa mẹ nên duy trì tối thiểu trong 6 tháng đầu. Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh và nên kéo dài từ 18 - 24 tháng tuổi, nếu người mẹ không đủ lượng sữa cho trẻ bú thì cần có nguồn sữa phù hợp khác để thay thế cho trẻ;Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý cho con để bé tăng cân khỏe mạnh, cho trẻ ăn dặm khi trẻ được 6 tháng tuổi, ăn đầy đủ 4 nhóm thực phẩm (bột, đường, đạm béo, vitamin và khoáng chất). Lưu ý lựa chọn các loại thực phẩm tươi mới, hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn cần nấu chín kỹ để phòng tránh các bệnh đường ruột như giun, sán;Theo dõi cân nặng và chiều cao của trẻ để so sánh với biểu đồ tăng trưởng hàng tháng, nhằm phát hiện sớm và ngăn chặn nguy cơ suy dinh dưỡng thấp còi;Cho trẻ tiêm chủng đúng lịch;Vận động sẽ giúp trẻ tiêu hao năng lượng hiệu quả và hỗ trợ tăng trưởng khỏe mạnh, do đó phụ huynh nên khuyến khích trẻ vận động nhiều hơn để tăng cảm giác thèm ăn, ngủ ngon hơn;Cho trẻ trong độ tuổi uống Vitamin A liều cao 2 lần/ năm, phụ nữ sau sinh trong vòng 1 tháng cần uống một liều Vitamin A;Trẻ từ 24 - 60 tháng tuổi uống thuốc tẩy giun 2 lần/ năm kết hợp thực hiện vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân để phòng chống nhiễm giun.Trẻ thấp còi biếng ăn do tâm lý là một loại biếng ăn khó điều trị nhất và gây hệ quả lâu dài, vì vậy thay vì ép bé ăn, phụ huynh nên tạo bầu không khí vui vẻ và luôn sáng tạo các món ăn mới để kích thích trẻ ăn một cách tự nhiên. Phối hợp nhiều loại thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày của trẻ và khuyến khích lựa chọn thực phẩm có tăng cường các vi chất dinh dưỡng, thêm mỡ hoặc dầu để tăng hấp thu Vitamin A, D;Ngoài ra, cha mẹ cũng cần chú ý bổ sung các vi chất cần thiết như: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa. | vinmec | 1,498 |
Phát hiện sớm bệnh qua xét nghiệm marker ung thư đường tiêu hóa
1. Xét nghiệm marker ung thư đường tiêu hóa là gì?
Xét nghiệm marker ung thư đường tiêu hóa là một công cụ quan trọng trong việc phát hiện sớm và chẩn đoán ung thư dạ dày và đại tràng. Đây là một phương pháp xét nghiệm dựa trên việc phân tích các chất hoặc dấu hiệu đặc trưng có mặt trong hệ thống tiêu hóa, nhằm đánh giá nguy cơ ung thư và đưa ra những chỉ định về chẩn đoán và điều trị. Những xét nghiệm này tìm kiếm sự hiện diện hoặc dấu ấn của các chất chỉ định đặc trưng cho ung thư trong máu, nước tiểu hoặc phân.Một số loại ung thư phổ biến nhất liên quan đến đường tiêu hóa là: ung thư dạ dày, ung thư thực quản, ung thư đại trực tràng và ung thư hậu môn.
Xét nghiệm marker
2. Một số loại xét nghiệm marker ung thư đường tiêu hóa phổ biến. Marker CEA: Đây là một kháng nguyên có ở tế bào ruột của thai nhi và sẽ có nồng độ rất thấp ở trong máu khi trưởng thành. Tuy nhiên, mức độ tăng của CEA có thể là dấu hiệu của sự phát triển ung thư đường tiêu hóa, bao gồm ung thư đại trực tràng, thực quản, dạ dày, phổi...Marker CA 19-9: Là một chất chỉ điểm khối u được áp dụng trong việc chẩn đoán và đánh giá phản ứng của bệnh nhân với điều trị ung thư, đồng thời theo dõi bệnh nhân ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng và ung thư tuyến tụy. Marker CA 72-4: Xét nghiệm CA 72-4 được sử dụng để đánh giá sự phát triển của ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng và ung thư buồng trứng. Mức độ tăng cao của CA 72-4 trong máu có thể là một dấu ấn cho sự tiến triển của bệnh ung thư đường tiêu hóa.Marker SCC (Squamous Cell Carcinoma Antigen): Đây là một loại kháng nguyên có mặt trong ung thư biểu mô biểu mô tế bào tế bào biểu mô đa hình. Ngoài ra, xét nghiệm marker SCC còn có thể được sử dụng để chẩn đoán ung thư thực quản.Các xét nghiệm marker ung thư đường tiêu hóa có thể được yêu cầu bởi bác sĩ để đánh giá nguy cơ và hỗ trợ chẩn đoán các loại ung thư đường tiêu hóa. Tuy nhiên, việc xét nghiệm marker ung thư chỉ là một phần của quá trình chẩn đoán toàn diện và các phương pháp chẩn đoán khác cũng có thể được áp dụng để đưa ra kết luận chính xác về tình trạng sức khỏe của bạn.
Một số loại xét nghiệm marker ung thư
3. Khi nào nên xét nghiệm marker ung thư đường tiêu hóa. Xét nghiệm marker ung thư đường tiêu hóa thường được áp dụng trong các trường hợp sau đây:Những người có nguy cơ cao mắc ung thư đường tiêu hóa như dạ dày và đại tràng, bao gồm những người có tiền sử gia đình có người thân mắc ung thư tiêu hóa, những người trên 50 tuổi, hay những người có các triệu chứng đáng ngờ như tiêu chảy, táo bón, máu trong phân, giảm cân đáng kể, mệt mỏi và đau bụng.Những người đã được chẩn đoán mắc ung thư dạ dày hoặc đại tràng và cần theo dõi sự phát triển và phản hồi của bệnh.4. Cần thực hiện phương pháp nào cùng xét nghiệm marker ung thư đường tiêu hóaĐể có kết quả xét nghiệm marker ung thư đường tiêu hóa chính xác, việc kết hợp với một số phương pháp thăm khám toàn diện là cần thiết. Thông qua việc kiểm tra triệu chứng, kiểm tra cận lâm sàng và các phương pháp khác, bác sĩ có thể đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn, xác định nguy cơ ung thư và đưa ra quyết định về xét nghiệm marker thích hợp. Điều này sẽ giúp tăng khả năng phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa và nhanh chóng áp dụng các biện pháp điều trị hiệu quả.
xét nghiệm marker ung thư đường tiêu hóa
Khi được yêu cầu thực hiện xét nghiệm marker ung thư đường tiêu hóa, bác sĩ thường chỉ định một số thăm khám khác cần được tiến hành song song để đánh giá tình trạng sức khỏe toàn diện và xác định nguy cơ ung thư như:Khám cận lâm sàng: bao gồm đo huyết áp, đo lường cân nặng và chiều cao, kiểm tra nhiệt độ cơ thể và các thông số sinh lý khác. Quá trình này giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quan về sức khỏe chung của bạn và cung cấp thông tin quan trọng cho việc đánh giá kết quả xét nghiệm marker ung thư đường tiêu hóa.Khám lâm sàng tổng quát: kiểm tra các vùng bụng, cổ họng và hậu môn để phát hiện các khối u hoặc biểu hiện bất thường.Siêu âm ổ bụng: kiểm tra khu vực bụng để tìm hiểu về các cơ quan bên trong như dạ dày, đại tràng và gan.Khám nội soi: thực hiện nội soi đường tiêu hóa để cung cấp hình ảnh chi tiết trong khu vực dạ dày, ruột non và ruột già, giúp bác sĩ xác định có tồn tại bất kỳ biểu hiện ung thư nào không.Quá trình xét nghiệm marker ung thư đường tiêu hóa thường kết hợp với các phương pháp khám khác để đưa ra chẩn đoán chính xác và đảm bảo quy trình chăm sóc sức khỏe toàn diện. Luôn thảo luận với bác sĩ của bạn để biết thêm chi tiết về các khám nên thực hiện cùng xét nghiệm marker ung thư đường tiêu hóa dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và nguy cơ ung thư.Hy vọng rằng bài viết này cung cấp đủ kiến thức về xét nghiệm ung thư đường tiêu hóa cho bạn. Ngoài ra, bạn có thể tải My. | vinmec | 1,024 |
Địa chỉ xét nghiệm tại Hưng Yên đáng tin cậy
Nhờ có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh chính xác hơn, lên phác đồ điều trị hiệu quả và theo dõi người bệnh thuận tiện hơn. Tuy nhiên, điều quan trọng là kết quả xét nghiệm phải luôn đảm bảo chính xác.
1. Xét nghiệm là gì và có những loại nào?
Y học ngày càng phát triển và ngày càng có nhiều loại xét nghiệm đã được ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Tuy nhiên, mỗi loại xét nghiệm sẽ có thể đưa ra những chỉ số khác nhau, độ nhạy và độ đặc hiệu cũng sẽ khác nhau.
Một số nhóm xét nghiệm phổ biến có thể kể đến như:
- Định tính thành phần trong máu, dịch tiết hay nước tiểu.
- Phương pháp định lượng.
- Loại xét nghiệm theo phương pháp sinh học phân tử, chẳng hạn như xét nghiệm PCR.
- Xét nghiệm nuôi cấy vi sinh: Phương pháp xét nghiệm này có thể xác định được sự có mặt của các loại vi khuẩn có trong các mẫu bệnh phẩm.
- Khuếch đại gen.
Một số xét nghiệm đơn giản thường được chỉ định khi thăm khám sức khỏe là:
+ Xét nghiệm máu: Giúp phân tích những thành phần cũng như các hợp chất sinh học trong máu. Từ đó có thể đánh giá về sức khỏe cũng như nguy cơ mắc một số bệnh lý.
+ Xét nghiệm nước tiểu: Thông qua kết quả này, có thể đánh giá hoạt động của một số cơ quan như gan, thận,... và nguy cơ mắc một số bệnh lý khác.
+ Xét nghiệm khác như xét nghiệm tầm soát ung thư, xét nghiệm vi sinh hay ký sinh trùng, xét nghiệm di truyền.
2. Vai trò của xét nghiệm
Chất lượng sống ngày càng cao và nhiều người cũng bắt đầu quan tâm hơn đến vấn đề chăm sóc sức khỏe, thăm khám định kỳ. Do vậy, mỗi chúng ta cũng nên trang bị những kiến thức cơ bản và ý nghĩa, vai trò của các loại xét nghiệm,... để hiểu rõ hơn và chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là sàng lọc, tầm soát bệnh.
- Hỗ trợ chẩn đoán bệnh
Đối với các bác sĩ, đây là một công cụ hỗ trợ rất hiệu quả để chẩn đoán về sức khỏe của người bệnh và theo dõi những trường hợp người bệnh đang trong quá trình điều trị. Từ đó, đưa ra những phác đồ điều trị hợp lý và hiệu quả nhất.
3. Các bước cơ bản của quy trình xét nghiệm
- Bước 1: Lấy mẫu
Mỗi loại xét nghiệm khác nhau sẽ cần những mẫu xét nghiệm khác nhau. Bên cạnh đó, hình thức lấy mẫu xét nghiệm cũng khác nhau. Nhiều loại xét nghiệm như mẫu tóc, nước tiểu,... quy trình lấy mẫu rất đơn giản. Ngược lại, những mẫu xét nghiệm như mô tế bào hay mẫu máu,... thì quá trình lấy mẫu sẽ phức tạp hơn nhiều. Nên tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về cách lấy mẫu xét nghiệm để có được kết quả chính xác.
- Bước 2: Phân tích mẫu
Các chuyên gia sẽ chịu trách nhiệm về quá trình phân tích mẫu. Cần thực hiện phân tích mẫu trong phòng xét nghiệm đạt chuẩn, có đầy đủ các trang thiết bị, máy móc hiện đại,... Mỗi loại xét nghiệm khác nhau sẽ tương ứng với cách phân tích khác nhau. Những xét nghiệm chuyên sâu và phức tạp thì việc phân tích mẫu sẽ khó khăn hơn.
- Bước 3: Thu thập kết quả xét nghiệm
Các xét nghiệm khác nhau thì sẽ cần phân tích các chỉ số khác nhau. Có 2 trường hợp xảy ra, các chỉ số thấp hoặc cao hơn chỉ số tiêu chuẩn hoặc các chỉ số nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép.
Nếu chỉ dựa vào những biểu hiện bên ngoài thì rất khó để chẩn đoán bệnh chính xác. Các bác sĩ sẽ kết hợp thăm khám lâm sàng và phân tích những kết quả xét nghiệm cần thiết để nhận biết chính xác những vấn đề sức khỏe của người bệnh. | medlatec | 699 |
Loãng xương độ 2
Trả lời
Phụ nữ thời kỳ mãn kinh do giảm các hormone sinh dục nên hay mắc bệnh loãng xương. Đây là bệnh xương toàn thân do giảm sức chống đỡ của hệ xương và làm tăng nguy cơ gãy xương. Bệnh loãng xương ít gặp ở người trẻ.
Phụ nữ tuổi mãn kinh rất hay bị loãng xương
Cách điều trị loãng xương độ 2 hiệu quả
Trường hợp của mẹ chị đã đi kiểm tra sức khỏe và được chẩn đoán mắc loãng xương độ 2 thì không mấy nghiêm trọng nên chị không cần quá lo lắng. Cách điều trị loãng xương mức độ vừa này chỉ cần thay đổi lối sống và chế độ ăn uống phù hợp.
Mẹ chị cần bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D qua thực phẩm hàng ngày. Nên ăn nhiều cá, hải sản, trứng, sữa, đậu nành…để bổ sung canxi cần thiết giúp phục hồi mật độ xương đã mất.
Nguồn vitamin D có thể lấy từ ánh nắng mặt trời (nên tắm nắng trước 9 giờ sáng để cơ thể hấp thụ vitamin D ) hoặc uống bổ sung vitamin D dưới dạng dược phẩm (theo chỉ định cụ thể của bác sĩ).
Trong chế độ sinh hoạt, mẹ chị nên vận động thường xuyên bằng những động tác, bài tập đơn giản, phù hợp với lứa tuổi như đi bộ, dưỡng sinh…
Người bệnh loãng xương cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp
Chị cần đưa mẹ đi khám lại theo lịch hẹn của bác sĩ để đo mật độ xương trong cơ thể. Nếu tình trạng loãng xương độ 2 có chiều hướng tăng dần lên, bệnh không cải thiện thì có thể được chỉ định dùng thuốc điều trị.
Loãng xương là bệnh mạn tính kéo dài nhiều tháng, nhiều năm và thường không gây đau đớn. Tuy nhiên bệnh lại làm tăng nguy cơ gãy xương nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời. Vì thế mẹ chị cần tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất. | thucuc | 362 |
Bệnh xơ gan mật tiên phát và những biến chứng nguy hiểm
Xơ gan mật tiên phát hay còn gọi là bệnh xơ gan mật nguyên phát. Đây là bệnh tự miễn, xuất phát do hệ miễn dịch của cơ thể “bị nhầm lẫn” tấn công và phá hủy các tế bào gan, gây tình trạng ứ mật. Bệnh thường tiến triển chậm, để lại nhiều biến chứng nguy hiểm khó lường. Phát hiện, chẩn đoán và điều trị xơ gan mật tiên phát từ sớm giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
1. Xơ gan mật tiên phát là gì ?
Bệnh xơ gan mật tiên phát là bệnh lý mạn tính do sự phá hủy đường ống mật trong gan bởi hệ miễn dịch của cơ thể. Việc phá hủy này cản trở khả năng tiết mật, đi cùng với đó là tình trạng viêm gan tiếp tục xảy ra, dần dần hình thành xơ gan.
Người bị xơ gan mật tiên phát ban đầu sẽ không có triệu chứng rõ rệt, thường chỉ được phát hiện khi làm xét nghiệm máu và kiểm tra chức năng gan định kỳ. Một số khác thậm chí chỉ phát hiện khi bệnh đã có các biểu hiện ở giai đoạn nặng như vàng da, ngứa, mệt mỏi, nước tiểu có màu sậm, tụ dịch ở mắt cá chân và bụng, khô miệng, viêm khớp,…
Xơ gan mật tiên phát thường tiến triển âm thầm, các triệu chứng không rõ ràng khiến người bệnh khó phát hiện
2. Nguyên nhân gây bệnh
Xơ gan mật tiên phát là tình trạng đường mật trong gan dần dần bị phá hủy khi tế bào lympho T bắt đầu tích tụ tại gan. Tế bào T là bạch cầu, bình thường sẽ đảm nhận nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống lại vi khuẩn và nấm từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể. Tuy nhiên, trong trường hợp này, các tế bào T lại xâm nhập và phá hủy các tế bào lót trong các đường mật tại gan.
Mật có vai trò quan trọng trong việc hấp thu và tiêu hóa thức ăn, giúp cơ thể loại bỏ cholesterol, các tế bào hồng cầu chết và các chất độc. khi đường ống mật bị phá hủy bởi hệ miễn dịch, các chất độc gây hại cho cơ thể sẽ tích tụ ở trong gan, phá hủy các tế bào gan. Các tế bào gan bị phá hủy sẽ hình thành nên các mô sẹo, lâu dần sẽ thành xơ gan, làm mất đi các chức năng của gan.
Có thể nói, cho tới thời điểm hiện tại vẫn chưa thể xác định được nguyên nhân gây bệnh rõ ràng. Do vậy, tốt nhất là người bệnh nên chú ý kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện kịp thời và điều trị sớm căn bệnh này.
Các tế bào lót tại đường mật của gan bị tấn công bởi hệ miễn dịch của cơ thể, gây ra xơ gan mật tiên phát
3. Biến chứng nguy hiểm của xơ gan mật tiên phát
Khi bệnh xơ gan mật tiên phát tiến triển sang giai đoạn nặng, người bệnh sẽ gặp phải một số biến chứng nghiêm trọng, gây nguy hiểm đến sức khỏe thậm chí là cả tính mạng.
3.1 Xơ gan
Xơ gan là giai đoạn nặng của bệnh xơ gan mật tiên phát. Lúc này, các mô sẹo hình thành nhiều hơn dần thay thế các mô gan bình thường, làm suy giảm chức năng gan, gây tích tụ độc tố trong cơ thể, dẫn tới xơ gan mất bù, ung thư gan.
Xơ gan là giai đoạn cuối của bệnh gan mật tiên phát, làm mất dần chức năng gan và tích tụ độc tố trong cơ thể
3.2 Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Máu từ từ các cơ quan như lách, ruột, tuyến tụy chảy vào gan từ tĩnh mạch cửa. Khi các mô sẹo do xơ gan gây ra làm cản trở lưu thông dòng máu bình thường qua gan, máu sẽ không thể lưu thông và làm tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Khi đó, các hormone, chất độc và tạp chất từ thuốc trong máu không được lọc khi đi qua gan.
3.3 Giãn tĩnh mạch
Khi dòng máu lưu thông qua tĩnh mạch cửa bị chậm lại hoặc chặn lại thì nó sẽ bị trào ngược qua các tĩnh mạch khác, nhất là các tĩnh mạch tại dạ dày hay thực quản. Các mạch máu tại khu vực này có đặc điểm là mỏng nên khi bị tăng áp lực có thể khiến tĩnh mạch bị giãn hoặc nguy hiểm hơn là xuất huyết trên dạ dày hoặc thực quản, có thể đe dọa đến tính mạngcủa người bệnh.
3.4 Loãng xương
Những bệnh nhân xơ gan mật nguyên phát có nguy cơ cao bị yếu xương và giòn, dễ gãy hơn so với người bình thường.
3.5 Thiếu hụt vitamin
Đường mật bị tổn thương gây ảnh hưởng lớn đến khả năng hấp thu chất béo và các vitamin tan trong chất béo như vitamin D, A, E và K, khiến cơ thể bị thiếu hụt chất dinh dưỡng nêu trên.
3.6 Tăng nguy cơ mắc các bệnh khác
Người bệnh xơ gan mật tiên phát dễ mắc các bệnh lý về chuyển hóa và rối loạn hệ miễn dịch như xơ cứng bì hạn chế, viêm khớp, các bệnh về tuyến giáp, ung thư gan,…
4. Dấu hiệu nhận biết xơ gan mật tiên phát
Có đến một nửa số bệnh nhân mắc xơ gan mật tiên phát không hề có triệu chứng rõ rệt. Các triệu chứng thường diễn ra một cách âm thầm, phát triển dần theo các giai đoạn của bệnh. Tuy vậy, vẫn có những bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng từ rất sớm.
Một số triệu chứng có thể xuất hiện như sau:
– Ngứa, khô miệng, cảm giác mệt mỏi
– Đau tức hạ sườn phải
– Lách to, gan to
– Vàng da, phát ban vàng
– Thường xuyên buồn nôn, chán ăn, sụt cân bất thường
– Cơ xương và khớp đau nhức, dễ gãy xương
5. Chẩn đoán xơ gan mật tiên phát bằng cách nào?
Siêu âm đàn hồi mô gan là cách hiệu quả để chẩn đoán bệnh gan
Một số bệnh nhân có thể không có triệu chứng trong nhiều năm đầu. Các triệu chứng xuất hiện đôi khi là dấu hiệu muộn của bệnh. Lúc này, bệnh đã nặng hơn và tiên lượng sự sống rất xấu. Chính vì vậy, thăm khám định kỳ ít nhất 2 lần một năm là phương pháp hiệu quả để xác định tình trạng bệnh lý của mình và điều trị kịp thời.
Một số phương pháp được sử dụng để chẩn đoán như sau:
– Chẩn đoán thông qua xét nghiệm máu: Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ men gan để đánh giá khả năng mắc bệnh và tình trạng tổn thương đường mật hay để tìm ra các kháng thể kháng ty lạp thể để xác định bệnh nhân có bị xơ gan mật tiên phát hay không.
– Sinh thiết gan: Bác sĩ sẽ lấy một mô nhỏ trong gan để kiểm tra tại phòng thí nghiệm. Phương pháp này có thể giúp chẩn đoán chính xác giai đoạn của bệnh.
– Chẩn đoán hình ảnh: Áp dụng các phương pháp tiên tiến hiện nay như chụp cắt lớp vi tính CT-scaner 64 dãy, 128 dãy. Chụp cộng hưởng từ MRI. Siêu âm đàn hồi mô gan. Dựa vào kết quả, bác sĩ có thể xác định bệnh lý mà người bệnh đang gặp phải. Loại trừ một số nguyên nhân và đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất.
KẾT LUẬN
Trên đây là những thông tin về bệnh xơ gan mật tiên phát. Khi có các biểu hiện nghi ngờ, bạn nên đến cơ quan y tế uy tín có chuyên khoa gan mật để được khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên đi thăm khám sức khỏe định kỳ gan mật ít nhất 2 lần/năm để được chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa hiệu quả. | thucuc | 1,415 |
Xuất tinh bị đau là bệnh gì?
Khi xuất tinh, hầu hết nam giới sẽ đạt được cảm giác cực khoái. Tuy nhiên một số nam giới sẽ cảm thấy e ngại khi xuất tinh bị đau, nhưng đó là một biểu hiện khá phổ biến. Đau khi xuất tinh có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống tình dục nói riêng và sức khỏe nói chung của nam giới.
1. Sau khi xuất tinh bị đau là thế nào?
Xuất tinh bị đau là trong quá trình giao hợp, đến lúc xuất tinh, phái mạnh không đạt cực khoái mà lại cảm thấy đau ở dương vật, tinh hoàn, niệu đạo hoặc hội âm (vùng nằm giữa hậu môn với bộ phận sinh dục ngoài).Cảm giác xuất tinh xong bị đau rất dễ nhận biết, đôi khi, cảm giác này sẽ lan ra vùng bẹn, vùng chậu, vùng bụng dưới và cả lưng. Đây được coi là biểu hiện bất thường trong khi quan hệ tình dục mà nam giới cần lưu ý.
2. Xuất tinh bị đau là do đâu?
Ở hầu hết nam giới, xuất tinh bị đau là do tình trạng bệnh lý. Đôi khi, hiện tượng đau khi xuất tinh cũng là hiện tượng sinh lý bình thường. Khi điều này xảy ra, một số người có thể cần hỗ trợ dưới hình thức tâm lý trị liệu để kiểm soát tình trạng sức khỏe của họ.2.1 Xuất tinh bị đau do rối loạn tuyến tiền liệt. Xuất tinh bị đau do các vấn đề với tuyến tiền liệt. Một số vấn đề của tuyến tiền liệt như:Viêm tuyến tiền liệt là một trong những nguyên nhân gây đau khi xuất tinh, phổ biến nhất ở nam giới dưới 50 tuổi. Viêm tuyến tiền liệt có thể gây tiểu đau hoặc đi tiểu thường xuyên trong ngày. Các biểu hiện khác của bệnh bao gồm đau bụng dưới và khó cương cứng. Bệnh viêm tuyến tiền liệt làm tuyến tiền liệt của nam giới bị sưng đỏ và viêm. Viêm tuyến tiền liệt cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra như tổn thương dây thần kinh hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu làm tổn thương tuyến tiền liệt. Nam giới có bệnh lý đái tháo đường có yếu tố nguy cơ mắc bệnh lý này do dễ bị tổn thương dây thần kinh dẫn đến viêm tuyến tiền liệt.Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt khiến tuyến tiền liệt phì đại, cũng có thể ảnh hưởng đến việc xuất tinh, cụ thể là xuất tinh bị đau. Bên cạnh đó, nam giới khi mắc tăng sản tuyến tiền liệt lành tính cũng có thể gặp tình trạng đi tiểu khó hoặc thường xuyên muốn đi tiểu.Phẫu thuật tuyến tiền liệt và ung thư tuyến tiền liệt cũng có thể làm xuất tinh bị đau.
Rối loạn tuyến tiền liệt có thể khiến bạn gặp tình trạng xuất tinh bị đau
2.2 Xuất tinh bị đau sau phẫu thuật. Một số loại phẫu thuật có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, bao gồm xuất tinh bị đau có thể kể đến là phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt. Đây là thủ thuật để loại bỏ tất cả hoặc một phần của tuyến tiền liệt và một số mô lân cận, được sử dụng để điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Tác dụng phụ của phẫu thuật bao gồm rối loạn cương dương, đau dương vật và tinh hoàn. Phẫu thuật chữa chứng thoát vị (bẹn) cũng có thể gây ra tình trạng xuất tinh bị đau.2.3 Xuất tinh bị đau do u nang hoặc sỏi. Trường hợp xuất tinh bị đau nguyên nhân do phát triển u nang hoặc sỏi trong ống phóng tinh. Chúng có thể gây cản trở quá trình xuất tinh, gây xuất tinh bị đau và có thể gây ra vô sinh.2.4. Do sử dụng thuốc điều trị trầm cảm. Quá trình điều trị với thuốc chống trầm cảm có thể gây rối loạn chức năng tình dục bao gồm xuất tinh xong bị đau, thay đổi ham muốn tình dục và rối loạn cương dương.2.5. Do mắc hội chứng ống cổ chân. Hội chứng ống cổ chân được hiểu là một tình trạng trong đó xuất hiện một số tổn thương đối với dây thần kinh trong xương chậu. Điều đó có thể dẫn đến cảm giác đau bộ phận sinh dục và trực tràng. Một số nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh lưng bao gồm chấn thương, bệnh tiểu đường và bệnh lý đa xơ cứng.2.6. Điều trị ung thư bằng phương pháp xạ trị. Việc điều trị ung thư bằng phương pháp xạ trị vào khung chậu có thể dẫn đến rối loạn cương dương, bao gồm cả xuất tinh xong bị đau. Tuy nhiên, những tác dụng không mong muốn này thường chỉ mang tính chất tạm thời tạm thời.2.7. Do các vấn đề tâm lý. Trong một số trường hợp, không thể xác định chính xác nguyên nhân của tình trạng xuất tinh xong bị đau. Nếu nam giới không thấy đau khi thủ dâm, điều đó có thể là do cảm xúc.2.8. Do các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Một loạt các bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường tình dục có thể làm cho quá trình xuất tinh trở nên khó chịu và sau khi xuất tinh bị đau tinh hoàn. Phái mạnh có thể nhận thấy cảm giác nóng rát khi xuất tinh, đi tiểu hoặc cả hai. Những vi khuẩn đường sinh dục như Chlamydia và trichomonas là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này.
Nếu bạn xuất tinh xong bị đau có thể do vi khuẩn đường sinh dục gây ra
3. Xuất tinh xong bị đau nên làm gì?
Việc xuất tinh xong bị đau gây ra nhiều khó khăn thậm chí là ảnh hưởng đến tâm lý của cánh mày râu. Khi gặp tình trạng này nam giới có thể làm một số biện pháp sau để giảm cảm giác đau đớn.Đảm bảo giữ vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục;Không nên mặc quần lót và quần dài quá chật sẽ khiến dương vật luôn ở trong trạng thái bị đè nén, nên dễ gặp vấn đề xuất tinh xong bị đau.Lần đầu tiên, sau khi xuất tinh bị đau và không kèm theo cảm giác đau buốt khi đi tiểu thì có thể đang bị thương tổn bên ngoài. Việc cần làm là nên để cơ quan sinh dục trong trạng thái thả lỏng và tránh các va chạm mạnh, thậm chí nên tránh quan hệ trong 1 tuần, cảm giác đau đớn sẽ qua nhanh.Nếu xuất tinh xong bị đau thường xuyên và kèm theo nhiều triệu chứng khác như đau buốt khi đi tiểu, sốt, nôn mửa... thì cần nhanh chóng đi khám bệnh và làm xét nghiệm, phân tích nước tiểu, siêu âm tinh hoàn, túi tinh, xét nghiệm tinh dịch đồ, tuyến tiền liệt... để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh và điều trị kịp thời.Một số nam giới cảm thấy xấu hổ hoặc không thoải mái khi thảo luận vấn đề xuất tinh bị đau với bác sĩ, do đó có thể bỏ qua giai đoạn điều trị sớm.Nam giới khi thấy mình có dấu hiệu đau tinh hoàn được khuyến cáo nên đi khám sớm. | vinmec | 1,242 |
Dấu hiệu bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Dấu hiệu bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối có thể thay đổi ở mỗi người, thường phụ thuộc vào các bộ phận trong cơ thể bị ảnh hưởng bởi ung thư. Các dấu hiệu này có thể phát sinh từ chính bệnh ung thư hoặc do tác dụng phụ của xạ trị, phẫu thuật trước đó, các loại thuốc hoặc hóa trị liệu giảm nhẹ. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu cụ thể vấn đề này qua bài viết dưới đây.
1. Bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối là gì?
Ung thư đại tràng giai đoạn cuối (hay giai đoạn 4) là giai đoạn nặng nhất của bệnh ung thư đại tràng. Lúc này người bệnh không còn đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường.
Bệnh được chia thành giai đoạn 4a, 4b và 4c:
– Ung thư đại tràng giai đoạn 4a (IVA): Ung thư lan đến một vùng hoặc cơ quan cách xa đại tràng như gan, phổi, buồng trứng hoặc các hạch lympho ở xa đại tràng.
– Ung thư đại tràng giai đoạn 4b (IVB): Ung thư lan đến hơn một vùng hoặc cơ quan cách xa đại tràng.
– Ung thư đại tràng giai đoạn 4c (IVC): Ung thư lan đến các mô của lớp lót mặt trong ổ bụng và có thể lan rộng đến các vùng và các cơ quan khác.
Ở giai đoạn 4 của ung thư đại tràng, tiên lượng sống sót sau 5 năm chỉ khoảng 14%. Việc điều trị lúc này chủ yếu tập trung vào các phương pháp giảm nhẹ triệu chứng, chăm sóc, cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.
Người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn 4 cần được chăm sóc giảm nhẹ và nâng đỡ tinh thần
2. Dấu hiệu bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Tùy thuộc vào việc ung thư đại tràng đã di căn đến bộ phận nào sẽ có các dấu hiệu đặc trưng riêng của từng bộ phận đó. Sau đây là một số dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn cuối thường gặp:
2.1. Triệu chứng tại đường tiêu hóa
Ung thư đại tràng ở giai đoạn 4 có thể gây tắc nghẽn ruột, rối loạn tiêu hóa, thay đổi thói quen đại tiện, táo bón, tiêu chảy, xuất huyết đại tràng, có máu trong phân. Nếu tắc nghẽn nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ đau bụng dữ dội, buồn nôn và nôn.
Ung thư đại tràng giai đoạn cuối và điều trị bệnh thường dẫn đến chán ăn, sụt cân. Việc ăn uống bất kỳ loại thực phẩm hoặc đồ uống nào đều trở nên rất khó khăn. Do vậy, bệnh nhân cần bổ sung dinh dưỡng và tăng lượng thức ăn để cố gắng cải thiện tình trạng này.
Ung thư đại tràng ở giai đoạn cuối có thể gây tắc nghẽn ruột
2.2. Triệu chứng bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối do tác dụng phụ của hóa trị liệu
Với ung thư đại tràng giai đoạn tiến triển, hóa trị liệu được áp dụng nhằm giảm nhẹ triệu chứng. Liệu pháp này có thể giúp giảm mức độ tiến triển của khối u, nhưng nó cũng có khả năng gây ra các triệu chứng như tiêu chảy nặng, suy nhược, chóng mặt và thậm chí ngất xỉu.
Một số loại thuốc hóa trị có thể dẫn đến viêm niêm mạc, viêm và vết loét hở trong miệng hoặc tê và ngứa ran ở các ngón tay và ngón chân. Người bệnh cũng có thể bị = giảm chức năng miễn dịch do giảm bạch cầu có thể dẫn đến sốt không rõ nguyên nhân và nhiều loại nhiễm trùng.
2.3. Các triệu chứng khác của bệnh
– Ung thư đại tràng di căn có thể lan đến xương, gây đau nhức và gãy xương.
– Ung thư đại tràng di căn phổi có thể gây ho dai dẳng, đau tức ngực. Các loại thuốc giảm đau cũng có thể gây mệt mỏi và khó thở.
– Ung thư di căn não có thể gây đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy giảm trí nhớ.
– Khi ung thư đại tràng di căn gan, các triệu chứng có thể xuất hiện gồm: đau hạ sườn phải, mệt mỏi, vàng da, rối loạn tiêu hóa,…
– Ung thư đại tràng di căn hạch bạch huyết có thể khiến người bệnh bị sốt âm ỉ không rõ nguyên nhân, sụt cân bất thường.
Hóa trị liệu có thể gây mệt mỏi, buồn nôn và nôn
3. Cách chẩn đoán ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Nội soi đại tràng và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp CT, MRI được sử dụng để chẩn đoán ung thư giai đoạn 4. Trong đó, nội soi đại tràng là cho phép xác định kích thước, vị trí, tính chất tổ chức ung thư tại đại tràng. Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được chỉ định để xác định các vị trí di căn của ung thư.
4. Bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối điều trị như thế nào?
Sau đây là các lựa chọn điều trị đối với ung thư đại tràng giai đoạn cuối:
4.1. Phẫu thuật điều trị bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Trên thực tế, phẫu thuật không có khả năng chữa ung thư đại tràng giai đoạn cuối trong hầu hết các trường hợp. Tuy nhiên nếu chỉ có một số khối u nhỏ di căn trong gan hoặc phổi và chúng có thể được loại bỏ cùng với ung thư đại tràng, phẫu thuật có thể giúp người bệnh sống lâu hơn.
Người bệnh cần được phẫu thuật loại bỏ phần đại tràng có chứa tế bào ung thư cùng với các hạch bạch huyết gần đó. Đồng thời phẫu thuật được thực hiện để loại bỏ các khu vực ung thư lây lan.
4.2. Hóa trị
Hóa trị là phương pháp điều trị chính trong trường hợp ung thư đại tràng đã di căn xa. Hóa trị có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp cả trước và sau phẫu thuật.
4.3. Xạ trị
Bác sĩ có thể chỉ định xạ trị để giúp ngăn ngừa hoặc làm giảm các triệu chứng của ung thư như đau ở đại tràng. Phương pháp này cũng được sử dụng để điều trị các vùng lan rộng như phổi hoặc xương. Xạ trị có thể thu nhỏ khối u trong một thời gian, nhưng không có khả năng chữa khỏi ung thư.
4.4. Chăm sóc giảm nhẹ
Giảm đau và các triệu chứng khác là trọng tâm của chăm sóc giảm nhẹ, cả khi điều trị tích cực và khi ngừng điều trị. Chăm sóc giảm nhẹ bao gồm điều trị các triệu chứng về thể chất và giải quyết các mối quan tâm về tinh thần, giúp người bệnh thoải mái hơn.
Một số lo lắng là phổ biến đối với hầu hết các bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn 4 là sợ bị bỏ rơi và sợ trở thành gánh nặng. Do đó, những người chăm sóc có thể áp dụng một số biện pháp sau để hỗ trợ người bệnh:
– Luôn ở bên cạnh người bệnh, trò chuyện, xem phim, đọc sách cùng người bệnh.
– Sẵn sàng lắng nghe và chia sẻ nỗi sợ hãi, lo lắng của người bệnh.
– Tôn trọng các ý nguyện và nhu cầu riêng tư của người bệnh.
Trên đây là các dấu hiệu của bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối và các lựa chọn điều trị. Việc biết các triệu chứng bệnh có thể giúp người thân trong gia đình chuẩn bị các phương án để giảm bớt sự đau đớn và sợ hãi trong giai đoạn cuối đời của bệnh nhân. | thucuc | 1,333 |
Những điều cần biết về chụp CT
Chụp CT là một thành tựu vượt bậc trong chẩn đoán hình ảnh, trợ giúp đắc lực cho bác sĩ trong việc chẩn đoán và tiên lượng bệnh. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc những điều cần biết về chụp CT.
1. Chụp CT là gì?
Nguyên văn tiếng Anh kỹ thuật chụp CT là CT Scanner, có nghĩa là kỹ thuật chụp quét định khu vi tính hoá. Đây là kỹ thuật dùng nhiều tia X quang quét lên một khu vực của cơ thể theo lát cắt ngang phối hợp với xử lý bằng máy vi tính để được một hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều bộ phận cần chụp.
Chụp CT hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ trong việc chẩn đoán và tiên lượng bệnh.
So với kỹ thuật chụp X quang trước đây, chụp CT là một thành tựu vượt bậc trong chẩn đoán hình ảnh, trợ giúp đắc lực cho bác sĩ trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh.
2. Mục đích của chụp CT
Mục đích của chụp CT là để: Phát hiện khối u, dị dạng mạch máu não, khối máu tụ giập não, chảy máu, thiếu máu, phù não…; phát hiện khối u, dị dạng, phồng lóc động mạch trong lồng ngực; chụp cắt lớp vùng bụng dễ dàng phát hiện những khối u, ổ ápxe, những hình ảnh bệnh lý khác trong ổ bụng hay trong khung chậu.
Hình ảnh chụp CT
3. Chụp CT được sử dụng trong những trường hợp nào?
4. Các bước chuẩn bị khi chụp CT
5. Quá trình chụp CT
Chụp CT không gây đau và chỉ mất một vài phút. Toàn bộ thủ tục từ lúc chuẩn bị cho tới khi tiến hành chụp CT kéo dài khoảng 30 phút. Sau khi hoàn thành xong chụp CT, người bệnh có thể trở lại sinh hoạt như bình thường.
… | thucuc | 322 |
Trẻ bị nấm miệng có nguy hiểm không? Khắc phục thế nào?
Trẻ bị nấm miệng là một trong những hiện tượng không gây quá nhiều nguy hiểm cho sức khỏe song lại dễ tái phát và có thể dẫn tới nhiều chuyển biến nặng. Chính vì vậy, việc trang bị những kiến thức cơ bản sẽ giúp cha mẹ phát hiện, điều trị sớm, phòng ngừa hiệu quả cho con.
1. Trẻ bị nấm miệng là hiện tượng gì?
Đây là bệnh lý thường gặp, nhất là đối tượng trẻ dưới 1 tuổi, biểu hiện ở việc vùng lưỡi xuất hiện đốm tròn trắng. Sau đó, những đốm này sẽ lan rộng ra cả khoang miệng. Cùng với đó, lưỡi, má, môi, vòm họng trẻ có thể nổi cục. Nếu làm sạch đốm tròn trắng này, có thể thấy nốt đỏ xuất hiện. Chúng lan nhanh khiến cho trẻ rất khó chịu, mất vị giác, viêm họng, bỏ ăn, bỏ bú, quấy khóc. Lâu dần, có thể dẫn tới biến chứng nặng như tiêu chảy, viêm phổi,...2. Trẻ bị nấm miệng do nguyên nhân nào?
Bệnh do nấm Candida gây nên. Ở điều kiện bình thường, chúng tồn tại một cách cân bằng với các vi sinh vật khác trong cơ thể con người. Tuy nhiên, do một số nguyên nhân, chúng phát triển mạnh và gây ra bệnh. Những nguyên nhân có thể kể ra ở đây là:Lạm dụng thuốc kháng sinh
Dù ở lứa tuổi nào, điều này cũng có thể khiến cho hệ miễn dịch bị suy giảm, mất cân bằng, tạo điều kiện cho các loại nấm, vi sinh vật, vi khuẩn phát triển và gây hại. Đặc biệt, với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, còn non yếu càng dễ bị tác động. Khả năng đề kháng của trẻ kémĐặc biệt trẻ nhẹ cân, còi cọc, sinh non, luôn mệt mỏi, ốm yếu, hệ miễn dịch suy giảm là những đối tượng dễ bị nấm, vi khuẩn có hại phát triển, tấn công cơ thể. Trường hợp trẻ suy dinh dưỡng hoặc đang điều trị hen suyễn bằng thuốc corticoid đường hít càng dễ bị nấm miệng. Nhiễm từ mẹ
Có thể từ hai khả năng: mẹ bị nấm sinh dục trong lúc đang mang thai. Khi sinh, quá trình trẻ ra bên ngoài qua âm đạo mẹ sẽ dễ bị lây nấm. Thứ hai là mẹ nhiễm nấm khi đang cho con bú và bé nhiễm qua đầu vú của mẹ. Việc vệ sinh cho trẻ kém
Khi trẻ bú mẹ hoặc uống sữa, cặn sữa thường đọng lại trong miệng. Nếu cha mẹ không rơ lưỡi, miệng sạch sẽ cho con, sẽ tạo điều kiện rất thuận lợi để nấm phát triển gây bệnh. Bên cạnh đó, khi trẻ ngậm nướu, ti giả hoặc bú bình mà các đồ dùng này không được vệ sinh cẩn thận cũng có thể dẫn tới bệnh.3. Trẻ bị nấm miệng có khỏi được không? Điều trị như thế nào?
Trẻ nhỏ khả năng đề kháng kém, bệnh lại chưa có thuốc đặc hiệu để điều trị nên không thể tự khỏi và lại rất dễ tái nhiễm. Thường thì bệnh sẽ diễn tiến qua hai giai đoạn:Mức độ nhẹ: Khi các mảng trắng mới xuất hiện trên lưỡi khiến trẻ khó chịu. Nếu làm sạch chúng, sẽ thấy nốt đỏ xuất hiện và các nốt này có thể chảy máu. Bệnh cũng có thể gây ra cho khóe miệng các vết nứt nhỏ. Chúng khiến trẻ đau, khó chịu, bỏ bú, bỏ ăn, quấy khóc. Mức độ nặng: Khi nấm đã lây lan mạnh sang cả khoang miệng, xuống tới các cơ quan phía dưới gây nên triệu chứng nghiêm trọng hơn. Chúng xuống họng, gây sưng viêm làm cho trẻ nuốt khó, hay nôn trớ, xuống thanh quản, gây khó chịu, khàn tiếng. Chúng còn có thể khiến cho trẻ rối loạn tiêu hóa, viêm phế quản, đường hô hấp, tiêu chảy,... Nếu con bị bệnh, cha mẹ phát hiện càng sớm, việc chữa trị càng nhanh. Bởi nguyên nhân do nấm gây ra nên các thuốc kháng nấm, chẳng hạn Miconazole hoặc Nystatin có thể tiêu diệt tận gốc các chân nấm trong miệng, lưỡi trẻ. Tuy nhiên, thuốc cần được kê đơn, hướng dẫn sử dụng đúng liều lượng, đúng cách từ bác sĩ để việc cho vào miệng, làm sạch mảng bám được hiệu quả. Cùng với đó, nếu lạm dụng, kéo dài thời gian dùng thuốc, có thể khiến cho hệ miễn dịch bị mất cân bằng, dẫn tới triệu chứng càng trầm trọng hơn hoặc kéo theo những bệnh khác. Ngoài việc dùng thuốc, cha mẹ nên thực hiện việc chăm sóc đúng cách để trẻ nhanh khỏi:Khi rơ lưỡi, làm sạch khoang miệng hay chấm thuốc cho trẻ, nên lựa chọn loại gạc mềm, không mủn, không bị tách sợi bông. Rửa tay, sát khuẩn trước khi rơ hoặc chấm thuốc cho trẻ và sau khi thực hiện xong. Đồng thời, gạch phải được diệt khuẩn bằng dung dịch Na
HCO3 hoặc nước muối sinh lý. Tránh cạo khiến các vết vảy trắng bị bong tróc gây chảy máu. Không tự ý mua thuốc về dùng khi bác sĩ chưa chỉ định. Trong thời gian trẻ đang trị bệnh, không nên hôn trẻ để phòng ngừa việc nấm lây lan.4. Phòng ngừa bệnh nấm miệng cho trẻ như thế nào? | medlatec | 908 |
Cùng tìm hiểu các xét nghiệm đánh giá sức khỏe gan
Ngoài việc thăm khám triệu chứng lâm sàng, bác sĩ còn có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện các loại xét nghiệm để đánh giá bất thường ở gan một cách chính xác và nhanh chóng. Trong quá trình điều trị, các xét nghiệm đánh giá sức khỏe gan còn có thể cho thấy rõ hiệu quả điều trị như thế nào. Vì thế, những xét nghiệm này có vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán và điều trị những bệnh lý về gan.
1. Vai trò của gan đối với cơ thể
Trong cơ thể của chúng ta, gan rất quan trọng và chức năng điển hình nhất của gan chính là đào thải độc tố. Bên cạnh đó, gan còn thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng khác. Cụ thể như sau:
- Chức năng giải độc: Chức năng quan trọng hàng đầu của gan chính là chức năng giải độc. Những chất độc nội sinh như bilirubin tự do, H2O2,… hoặc những chất độc ngoại sinh như các loại chất kích thích, thuốc kháng sinh,… sẽ được gan giữ lại, lọc và thải trừ nguyên dạng hay chuyển hóa thành những chất không độc có thể tan trong nước và sau đó đào thải ra ngoài cơ thể.
- Chức năng tạo mật và giúp tiêu hóa lipid: Gan sản xuất ra dịch mật và được dự trữ tại túi mật, sau đó sẽ xuống tá tràng để hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Đối với người trưởng thành, mỗi ngày gan có thể sản xuất 3 lít mật, đồng thời bài tiết với lượng trung bình là 1 lít/ngày.
- Chức năng chuyển hóa:
+ Chuyển hóa glucid: Glucid từ ruột chẳng hạn như saccarose, maltose, lactose,... sẽ được gan chuyển hóa thành glucose trước khi sử dụng.
+ Chuyển hóa lipid: Quá trình chuyển hóa lipid thường được diễn ra nhanh chóng tại gan nhằm tổng hợp cholesterol và cetonic.
+ Chuyển hóa protid: Bao gồm hai 2 giai đoạn: Đó là giai đoạn chuyển hóa acid amin và giai đoạn tổng hợp protein.
- Chức năng dự trữ: Bao gồm dự trữ máu, dự trữ Glucid, dự trữ sắt và dự trữ vitamin. Trong đó:
+ Dự trữ máu: Gan có thể chứa khoảng 600 đến 700 ml máu. Trong trường hợp truyền dịch, uống nhiều nước, sau bữa ăn,… sẽ khiếp áp suất máu ở tĩnh mạch gan tăng lên và lúc này gan có thể chứa thêm từ 200 đến 400ml máu nữa. Khi cơ thể hoạt động thì gan sẽ co lại để đưa máu vào hệ tuần hoàn.
+ Dự trữ Glucid: Trong gan, Glucid sẽ được dự trữ dưới dạng glycogen, giúp cơ thể có đủ năng lượng để hoạt động trong vài giờ.
+ Dự trữ sắt: Lượng sắt dự trữ dưới dạng ferritin, được lấy từ thức ăn đi vào cơ thể hay sự thoái hóa của Hemoglobin.
+ Dự trữ vitamin: Gan cũng có chức năng dự trữ một số loại vitamin trong cơ thể, chẳng hạn như vitamin A (trong khoảng 10 tháng), vitamin D (trong khoảng 4 tháng), vitamin B12 (trong khoảng 1 năm).
2. Các xét nghiệm đánh giá sức khỏe gan cơ bản
Các xét nghiệm đánh giá sức khỏe gan cơ bản bao gồm: Xét nghiệm đánh giá tình trạng tổn thương gan; xét nghiệm khảo sát khả năng bài tiết và khử độc; xét nghiệm khảo sát chức năng tổng hợp và một số xét nghiệm có liên quan khác. Cụ thể như sau:
2.1. Các xét nghiệm đánh giá tình trạng tổn thương gan
Các xét nghiệm này thường để đo các chỉ số AST, ALT, ALP,… nhằm mục đích đánh giá tổn thương gan. Kết quả của xét nghiệm này sẽ hỗ trợ các bác sĩ trong quá trình chẩn đoán các bệnh lý như viêm gan, gan nhiễm mỡ, suy gan, tắc mật,… Trong đó:
- Chỉ số ALT hay còn gọi là nồng độ Alanine transaminase: Đây là một loại enzyme chủ yếu xuất hiện ở gan và cùng tham gia trong quá trình bẻ gãy các chuỗi protein. Nếu chỉ số ALT cao hay nồng độ alanine transaminase trong máu cao sẽ có thể là gợi ý cho thấy gan của bạn đang có dấu hiệu tổn thương.
- Chỉ số AST hay còn gọi là nồng độ aspartate transaminase: Đây là một loại enzyme cũng được tìm thấy ở gan. Trường hợp chỉ số AST cao cũng cho thấy gan đang có dấu hiệu tổn thương.
- Chỉ số ALP hay còn gọi là nồng độ alkaline phosphatase: Trong đó, nồng độ Alkaline phosphatase tăng lên có thể là do bệnh lý về đường mật trong gan.
2.2. Các xét nghiệm đánh giá chức năng bài tiết và khử độc của gan
Đây là một trong các xét nghiệm đánh giá sức khỏe gan mà không thể bỏ qua. Trong đó, bệnh nhân sẽ được lấy mẫu máu và nước tiểu để thực hiện xét nghiệm, cần đặc biệt chú ý đến chỉ số Bilirubin.
Bilirubin sẽ được giải phóng trong quá trình hồng cầu bị phá hủy. Gan sẽ là cơ quan xử lý bilirubin. Nếu gan gặp phải một số vấn đề bất thường thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình xử lý bilirubin, khiến bilirubin tích tụ lại trong cơ thể và gây ra tình trạng vàng da kèm theo nước tiểu có màu đậm.
2.3. Các xét nghiệm kiểm tra chức năng tổng hợp của gan
Phần lớn các loại huyết tương được tổng hợp tại gan. Thực hiện kiểm tra chỉ số protein trong máu sẽ giúp đánh giá những bất thường ở gan có trầm trọng hay không. Có 3 chỉ số đặc biệt quan trọng là Albumin, Globulin, Thời gian prothrombin (PT). Trong đó, Albumin được cho là chỉ số quan trọng nhất, kết quả chỉ số này thường giảm đối với những bệnh nhân mắc xơ gan mạn tính hoặc tổn thương gan rất nghiêm trọng.
3. Những ai nên thực hiện các xét nghiệm đánh giá sức khỏe gan?
Những người nên thực hiện các xét nghiệm đánh giá sức khỏe gan là những đối tượng sau:
- Những trường hợp xuất hiện các triệu chứng cảnh báo bệnh lý về gan chẳng hạn như nước tiểu có màu đậm, phân có màu nhạt, đầy hơi chướng bụng, chán ăn, cơ thể thường xuyên mệt mỏi, vàng da, vàng mắt,….
- Những người có nguy cơ cao mắc các bệnh lý về gan chẳng hạn như những người thường xuyên uống rượu bia, người thừa cân béo phì, người đang có bệnh lý và phải điều trị một số loại thuốc có thể làm hại cho gan,…
- Những người đang trong quá trình điều trị cũng cần thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng gan để các bác sĩ đánh giá hiệu quả điều trị và có sự điều chỉnh hợp lý nhằm hướng tới hiệu quả điều trị cao nhất. | medlatec | 1,161 |
6 triệu chứng bệnh mạch vành điển hình ai cũng có thể nhận ra
Bệnh mạch vành là bệnh lý tim mạch nguy hiểm, có thể gây tử vong với các biến chứng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ,… Hiểu biết về triệu chứng bệnh mạch vành giúp chúng ta dễ dàng phát hiện sớm và chủ động điều trị bệnh.
1. Các triệu chứng bệnh mạch vành
Bệnh mạch vành hay còn gọi là suy động mạch vành, thiếu máu tim cục bộ,… đều do động mạch nuôi tim bị xơ vữa, co hẹp ảnh hưởng đến lượng máu nuôi tim. Triệu chứng bệnh mạch vành, đặc biệt là giai đoạn đầu rất khó phát hiện vì không đặc trưng, dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý thông thường khác.
Song nếu biết lắng nghe dấu hiệu cơ thể, bạn hoàn toàn có thể nhận ra bản thân có đang bị bệnh mạch vành hay không thông qua 6 triệu chứng điển hình sau:
1.1. Đau thắt ngực
Đau thắt ngực do bệnh mạch vành có đặc điểm sau: cơn đau đến đột ngột và dữ dội, khởi phát và tập trung ở ngực trái với cảm giác như bị bóp chặt, đè nặng. Dần dần đau ngực sẽ lan rộng ra cổ, vai, lưng, cánh tay trái.
Đau thắt ngực do bệnh mạch vành thường kéo dài khoảng vài phút rồi thuyên giảm. Tuy nhiên cần cẩn thận nếu cơn đau kéo dài hơn 15 phút và mức độ đau nặng dần thì có thể đây là biến chứng nhồi máu cơ tim nguy hiểm.
Triệu chứng đau thắt ngực này được chia thành 2 dạng:
Dạng ổn định
Dạng này phổ biến hơn ở người mắc bệnh mạch vành, cơn đau thường xuất hiện khi người bệnh gặp cú sốc tâm lý, khi vận động quá sức hoặc thời tiết lạnh làm co mạch máu,… Với những cơn đau thắt ngực này, sử dụng thuốc giãn mạch kết hợp với nghỉ ngơi sẽ giúp đẩy lùi nhanh chóng.
Dạng không ổn định
Dạng đau thắt ngực này ít gặp hơn và cũng nguy hiểm hơn. Nó có thể xuất hiện bất cứ khi nào, kể cả lúc người bệnh ngủ hay nghỉ ngơi mà không có dấu hiệu báo trước. Cần cẩn thận trước nguy cơ nhồi máu cơ tim không được phát hiện và xử lý sớm.
1.2. Khó thở
Mạch máu nuôi tim bị hẹp, lưu lượng máu nuôi giảm và cơ tim không được nuôi dưỡng tốt bị ảnh hưởng đến chức năng co bóp, lưu thông máu. Phổi là cơ quan bị ảnh hưởng đầu tiên, khi máu bị ứ đọng ở phổi, chức năng hô hấp suy giảm, người bệnh cảm thấy khó thở, thở không ra hơi, thở gấp,…
Triệu chứng này tăng dần khi căng thẳng hoặc hoạt động gắng sức. Ngoài khó thở, người bệnh thường cảm thấy tay chân rã rời, mất năng lượng, không thể làm việc hay cử động. Tần suất cơn khó thở càng dày, xuất hiện cả khi làm công việc đơn giản hàng ngày nghĩa là bệnh mạch vành của bạn đang tiến triển sang biến chứng suy tim.
1.3. Chóng mặt, mệt mỏi
Giống như hai triệu chứng bệnh mạch vành trên, người bệnh cũng có cảm giác mệt mỏi, chóng mặt thường xuyên hoặc chỉ khi hoạt động gắng sức. Cảm giác mệt mỏi thường đi kèm với choáng váng, chóng mặt do tuần hoàn máu kém, máu nuôi lên não bị thiếu hụt gây ra.
Cùng với đó, hệ thần kinh giao cảm là một trong những nơi chịu ảnh hưởng đầu tiên khi máu nuôi lên não giảm. Hệ quả là chứng đổ mồ hôi lạnh, thường xuất hiện với cơn đau ngực và khó thở.
1.4. Rối loạn tiêu hóa
Nhiều người cho rằng đây không phải là triệu chứng của bệnh mạch vành và thường nhầm lẫn với các bệnh lý tiêu hóa thường gặp, song thực tế rất nhiều bệnh nhân mạch vành cho biết họ thường xuyên bị đầy bụng, buồn nôn, ợ nóng,… Triệu chứng thường xuất hiện sau khi ăn no, nhất là bữa ăn có nhiều chất béo chất đạm hoặc vận động ngay sau khi ăn.
1.5. Rối loạn nhịp tim
Tình trạng rối loạn nhịp tim do bệnh mạch vành khá giống với cảm giác khi quá vui mừng hoặc lo lắng, người bệnh có thể nghe rõ tiếng tim đập mạnh và nhanh từng nhịp, cùng với đó là cảm giác run rẩy, bồn chồn, hồi hộp, đánh trống ngực.
Nếu bệnh mạch vành xuất hiện những triệu chứng trên, cần kiểm tra bệnh đã biến chứng sang rung thất, nhịp nhanh thất hay chưa. Đây là 2 dạng rối loạn nhịp tim vô cùng nguy hiểm, có thể khiến người bệnh ngừng thở và tử vong trong vài phút.
1.6. Khó chịu ở nửa thân trên
Triệu chứng này thường gặp hơn ở phụ nữ và người cùng mắc bệnh tiểu đường, cảm giác rất khó chịu ở ngực và nửa thân trên. Triệu chứng nóng, tê, ngứa ran, nặng ngực, cánh tay, hàm, vai,… đôi khi còn rõ ràng hơn cơn đau thắt ngực điển hình.
Triệu chứng bệnh mạch vành ở mỗi bệnh nhân có thể khác nhau. Đôi khi các triệu chứng xuất hiện nhiều, rõ ràng nhưng đôi khi triệu chứng mờ nhạt khiến người bệnh khó phát hiện. Song nếu lắng nghe cơ thể, phát hiện những dấu hiệu nghi ngờ trên, hãy sớm tới bệnh viện kiểm tra và điều trị. Điều này giúp ngăn ngừa một cơn nhồi máu cơ tim xảy ra gây những biến chứng nặng nề.
2. Có thể giảm nhẹ triệu chứng bệnh mạch vành thế nào?
Điều trị và giảm nhẹ triệu chứng bệnh mạch vành cần kết hợp nhiều phương pháp, dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa cùng việc tuân thủ điều trị, cải thiện của người bệnh. Các phương pháp được áp dụng gồm:
2.1. Điều trị nội khoa
Bệnh nhân có thể điều trị nội khoa theo đơn thuốc mà bác sĩ chỉ định. Thông thường, bệnh nhân sẽ được xem xét sử dụng các loại thuốc như:
Thuốc chống đông máu
Ngăn ngừa nguy cơ hình thành cục máu đông do xơ vữa động mạch vỡ ra và đề phòng nhồi máu cơ tim.
Thuốc hạ mỡ máu
Kiểm soát cholesterol trong máu và tắc hẹp mạch máu do xơ vữa động mạch.
Thuốc giãn mạch
Thuốc tác dụng nhanh, giúp làm giãn động mạch vành, máu lưu thông qua tốt hơn và cơn đau thắt ngực cũng được cải thiện.
Việc sử dụng loại thuốc nào cần tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
2.2. Phẫu thuật
Các trường hợp tắc hẹp mạch vành nặng, nguy cơ biến chứng cao thì phẫu thuật can thiệp nhanh được thực hiện. Đặt stent mạch vành và phẫu thuật bắc cầu mạch vành là hai phương pháp hiệu quả để khắc phục bệnh mạch vành, trong đó đặt stent được ưu tiên hơn do ít xâm lấn, cải thiện triệu chứng tốt.
Tuy nhiên sau phẫu thuật, bệnh nhân hoàn toàn có thể tái tắc hẹp mạch vành nên theo dõi và kiểm tra thường xuyên là cần thiết.
2.3. Thực hiện lối sống lành mạnh
Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi cùng lối sống lành mạnh là yếu tố quan trọng giúp kiểm soát bệnh mạch vành, hỗ trợ điều trị và tránh tái phát. Về chế độ ăn, nên bổ sung nhiều rau xanh, trái cây tươi, hạn chế ăn mặn và các thực phẩm giàu chất béo.
Để giảm triệu chứng bệnh mạch vành, hãy giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng hoặc xúc động quá mạnh. Tập thể dục là cần thiết song các môn thể thao nhẹ nhàng như yoga, đi bộ, đạp xe được ưu tiên. Do hoạt động của tim kém nên cường độ tập luyện vừa phải, không nên gắng sức. | medlatec | 1,310 |
Đau mắt hột có tự khỏi được không?
1. Bệnh đau mắt hột
Đau mắt hột là tình trạng viêm nhiễm quanh giác mạc và kết mạc của mắt. Bệnh xảy ra do có sự xâm nhập của vi khuẩn Chlamydia Trachomatis vào khu vực mí mắt. Gây ra sưng, đau và khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu.
Bệnh có thể lây lan nhanh khi tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết của người bệnh. Ngoài ra, việc dùng chung vật dụng cá nhân cũng có thể làm tăng nguy cơ lây bệnh.
Mắt hột là tình trạng viêm nhiễm quanh giác mạc và kết mạc của mắt
Khi bị bệnh mắt hột, người bệnh thường có nhiều biểu hiện như:
– Sưng và ngứa nhẹ vùng mí mắt
– Có dịch mủ, chất nhầy và nhiều gỉ mắt
– Đau mắt, mắt nhạy cảm hơn trước ánh sáng
– Mí mắt xuất hiện hột và nhú gai
– …..
Tổn thương của bệnh cơ bản là các hột ở mắt. Khi bệnh diễn biến nặng, các hột có thể to dần lên. Hột có khả năng bị vỡ và tạo thành sẹo kết mạc. Sẹo ở mức độ nặng có thể làm sụn mi ngắn lại, bờ mi lộn vào trong gây phát triển lông quặm.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh mắt hột là do vi khuẩn xâm nhập vào mắt gây ra. Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ này như:
– Sống trong môi trường ô nhiễm, mắt phải tiếp xúc nhiều với khói bụi
– Vệ sinh mắt không đúng cách
– Hay đưa tay lên dụi mắt
– Tiếp xúc với dịch tiết của người bệnh hoặc dùng chung đồ dùng cá nhân
– Đặc biệt, trẻ nhỏ từ 4 – 6 tuổi là độ tuổi dễ mắc bệnh nhất
2. Đau mắt hột có tự khỏi được không?
Vậy đau mắt hột có tự khỏi được không? Đây có lẽ là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là khi mắc bệnh.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh mắt hột là do vi khuẩn xâm nhập vào vùng mi mắt
Thông thường, đối với những trường hợp nhẹ, bệnh nhân hoàn toàn có thể tự chữa tại nhà. Hột mụn sẽ xẹp dần và khỏi nếu mắt được chăm sóc, nghỉ ngơi đúng cách:
– Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cho mắt (đặt biệt là vị trí nổi mụn). Tuyệt đối không nên dùng tay bẩn để dụi mắt. Nếu cảm thấy ngứa, hãy sử dụng khăn mềm để lau nhẹ.
– Uống thuốc kháng sinh (lưu ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng ghi trên bao bì). Dùng theo đúng liều lượng và không nên lạm dụng.
– Sử dụng thuốc nhỏ mắt để vệ sinh sát khuẩn cho mắt
– Chườm nóng để giảm đau và tiêu viêm
Bên cạnh đó, với những trường hợp nặng hơn thì cần có sự can thiệp của bác sĩ. VD: Bệnh kéo dài không giảm, hột mụn đã thành sẹo, lông mi mọc ngược,… Lúc này, bác sĩ sẽ kiểm tra và có phương pháp điều trị kịp thời. Tránh để lâu gây ra hậu quả nghiêm trọng, thậm chí mù lòa.
3. Điều trị mắt hột như thế nào?
Tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Bao gồm điều trị nội khoa và cả ngoại khoa.
3.1 Điều trị nội khoa
Bệnh do vi khuẩn gây ra nên cần sử dụng kháng sinh để điều trị. Các điều trị kháng sinh được khuyến nghị bao gồm:
– Dùng thuốc kháng sinh Azithromycin (dùng 1 liều trong vòng 1 năm). Ưu điểm của phương pháp này là tác dụng tốt, dễ uống. Đồng thời chỉ có một liều nên không bị quên. Tuy nhiên, thuốc không dùng được cho: Phụ nữ mang thai/cho con bú; trẻ dưới 1 tuổi,…
– Uống thuốc kháng sinh Erythromycin: Sử dụng 3 ngày một lần trong vòng 3 tuần liên tiếp.
– Tra thuốc mỡ tetracyclin 1%: Sử dụng 2 lần mỗi ngày liên tục trong vòng 6 tháng
Ngoài ra, người bệnh cũng cần chú ý:
– Vệ sinh mắt cẩn thận bằng nước sạch hoặc nước muối sinh lý
– Không dùng chung đồ vệ sinh cá nhân với bất kỳ ai
– Tra nước mắt nhân tạo để chống khô và bổ sung đầy đủ vitamin cho mắt
Tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau
3.2 Điều trị ngoại khoa
Khi bệnh mắt hột ở giai đoạn nặng (xuất hiện lông quặm) thì cần kết hợp phẫu thuật mổ quặm. Phương pháp này giúp hạn chế nguy cơ xảy ra biến chứng nặng hơn do lông quặm gây ra. Để điều trị bằng phương pháp này, người bệnh cần có sự thăm khám và tư vấn từ bác sĩ.
4. Hỏi đáp cùng bác sĩ
CÂU HỎI 1: Đau mắt hột có nguy hiểm không?
Trong những trường hợp nhẹ, người bị mắt hột có thể tự điều trị mà không cần đến bác sĩ. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm và xử lý đúng cách có thể dẫn đến nhiều biến chứng:
– Viêm kết mạc
– Sẹo mí mắt
– Biến dạng mí mắt, lông mi mọc ngược
– Sẹo hoặc viêm loét giác mạc
– Khô mắt
– Xuất hiện lông quặm, lông xiêu
– …..
CÂU HỎI 2: Bệnh tiến triển như thế nào?
Người ta chia quy trình tiến triển của bệnh mắt hột thành 5 giai đoạn:
– Giai đoạn 1 (viêm nang): Giai đoạn này, vi khuẩn mới bắt đầu xâm nhập. Mắt bắt đầu ngứa và đỏ. Việc dụi mắt thường xuyên chỉ khiến người bệnh đau nhiều hơn.
– Giai đoạn 2 (viêm cường độ cao): Sau 5 – 12 ngày bệnh, mí mắt sẽ sưng đỏ và mưng mủ. Ở giai đoạn này, khả năng lây nhiễm là cực kỳ cao.
– Giai đoạn 3 (thành sẹo): Thường xảy ra nếu người bệnh chủ quan và không chăm sóc mắt đúng cách. Có nhiều trường hợp sẹo bị biến dạng và gây ra mất thẩm mỹ.
– Giai đoạn 4 (lông mi mọc ngược): Khi sẹo xuất hiện, mi mắt cũng bị biến dạng theo. Điều này khiến cho lông mi có thể mọc ngược vào trong làm trầy xước giác mạc.
– Giai đoạn 5 (mờ giác mạc): Lông mi cọ xát vào giác mạc lâu ngày sẽ gây ra tổn thương. Dần dần dẫn tới mờ giác mạc, thậm chí mù lòa nếu không điều trị kịp thời.
CÂU HỎI 3: Đặc điểm của vi khuẩn gây đau mắt hột là gì?
Vi khuẩn Chlamydia Trachomatis là vi khuẩn chính gây ra bệnh mắt hột. Nó mang một số đặc điểm nổi bật như:
– Ngoài gây bệnh ở mắt, vi khuẩn này còn có thể gây ra bệnh ở đường tiết niệu sinh dục. Chúng có đến 15 tuýp huyết thanh khác nhau.
– Bên ngoài cơ thể người, vi khuẩn này không tồn tại được quá 24 giờ. Chúng sẽ chết ở trong nhiệt độ 50 độ C chỉ sau 15 phút. Tuy nhiên, trong môi trường lạnh, chúng có thể sống lâu đến hàng tuần.
Trong môi trường lạnh, vi khuẩn gây đau mắt hột có thể sống lâu đến hàng tuần
CÂU HỎI 4: Đau mắt hột nên kiêng ăn gì?
Khi bị đau mắt, người bệnh nên tránh sử dụng các loại thực phẩm sau:
– Thực phẩm cay, nóng
– Mỡ động vật
– Chất kích thích
– Hải sản
Các loại thực phẩm này sẽ làm cho mắt tiến triển theo chiều hướng xấu và khó cải thiện hơn.
CÂU HỎI 5: Phòng ngừa bệnh mắt hột như thế nào?
Bệnh mắt hột có thể tái nhiễm và lây lan sang cho người khác thông qua đường dịch tiết. Vì vậy, mỗi người cần có ý thức phòng ngừa cho bản thân và cho cả những người xung quanh.
– Cải thiện môi trường sống và nguồn nước sử dụng. Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa, diệt ruồi, muỗi, vứt rác đúng nơi quy định,…
– Tham gia tuyên truyền, giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân. Luôn rửa mặt bằng nước sạch và không dùng chung khăn, chậu,…
– Chủ động cách ly với người bị mắt hột. Đặc biệt không tiếp xúc với dịch tiết hay dùng chung đồ với người bệnh. | thucuc | 1,410 |
Bỏ túi “4 nguyên tắc vàng” khi sử dụng kháng sinh
Kháng sinh chỉ được sử dụng để điều trị các bệnh do vi khuẩn gây ra. Bệnh do virus ba mẹ tuyệt đối không nên lạm dụng kháng sinh cho con uống. (ảnh minh họa)
“4 Nguyên tắc vàng” cần lưu ý khi sử dụng kháng sinh cho trẻ
NGUYÊN TẮC 1: ĐÚNG THUỐC
Việc lựa chọn thuốc kháng sinh phải phụ thuộc vào 2 yếu tố: người bệnh và vi khuẩn gây bệnh.
– Yếu tố người bệnh: Lứa tuổi của trẻ, các bệnh lý hiện tại của trẻ (nếu có), tiền sử trẻ bị dị ứng thuốc (nếu có).
– Yếu tố vi khuẩn: Loại vi khuẩn gây bệnh, mức độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh, vi khuẩn, tỷ lệ phát sinh vi khuẩn kháng thuốc (nếu có). Kháng sinh cần được sử dụng “đúng loại – đúng bệnh” thì việc điều trị mới có hiệu quả.
NGUYÊN TẮC 2: ĐỦ LIỀU
Liều dùng kháng sinh dành ở mỗi trẻ là hoàn toàn khác nhau, đặc biệt là trẻ sơ sinh cần có hướng dẫn về liều lượng một cách chuyên biệt. (ảnh minh họa)
Liều dùng kháng sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố: độ tuổi của trẻ, cân nặng, tình trạng bệnh lý (nếu có).
Liều dùng kháng sinh dành ở mỗi trẻ là hoàn toàn khác nhau, đặc biệt là trẻ sơ sinh cần có hướng dẫn về liều lượng một cách chuyên biệt. Việc sử dụng ít hoặc quá liều sẽ gây nguy hiểm cho trẻ.
NGUYÊN TẮC 3: ĐỦ THỜI GIAN
Độ dài đợt điều trị bằng kháng sinh phụ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn, vị trí nhiễm khuẩn và sức đề kháng của trẻ. Các trường hợp trẻ bị nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình thì độ dài đợt điều trị kháng sinh có thể từ 7-10 ngày, có bệnh thấp hơn chỉ cần 3-5 ngày, nhưng trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể phải điều trị lâu hơn.
Vì vậy ba mẹ cần đặc biệt tuân thủ đúng thời gian và liều lượng theo chỉ định từ bác sĩ. Đừng tự ý kéo dài hay rút ngắn thời gian điều trị, có nhiều bà mẹ vì muốn con nhanh khỏi bệnh mà tự ý tăng liều lượng kháng sinh, việc làm này sẽ gây nguy hiểm rất lớn cho trẻ.
NGUYÊN TẮC 4: ĐÚNG CÁCH
Kháng sinh phổ biến nhất hiện nay là sử dụng qua đường uống vì tính tiện dụng, an toàn. Có một số trường hợp kháng sinh được sử dụng thông qua đường tiêm khi trẻ không thể uống. Tuy nhiên kháng sinh sử dụng qua tiêm rất hạn chế và cần được theo dõi trưc tiếp bởi bác sĩ, đồng thời cần xem xét chuyển sang đường uống khi có thể.
Ngoài ra khi cho trẻ sử dụng thuốc kháng sinh, ba mẹ cần cân nhắc khoảng thời gian giữa 2 lần sử dụng thuốc liên tiếp để đảm bảo thuốc có hiệu quả tốt nhất và tránh các biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe của bé.
Lời khuyên hữu ích từ chuyên gia | thucuc | 533 |
Sâu răng lồi thịt có nguy hiểm không? Điều trị liệu có phức tạp?
Sâu răng lồi thịt là bệnh lý răng miệng ở mức nặng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nhai. Nếu không được điều trị dứt điểm, sức khỏe răng miệng sẽ bị hủy hoại nghiêm trọng. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân cũng bị ảnh hưởng không nhỏ.
1. Hiểu rõ hơn về bệnh sâu răng lồi thịt và nguyên nhân gây bệnh
Răng sâu lồi thịt còn được gọi là một loại áp xe răng. Răng đang bị viêm cấp tính với tình trạng nặng. Lúc này nướu xuất hiện cục thịt lồi ra do niêm mạc bị sưng to. Cục thịt này khiến bệnh nhân luôn cảm thấy rất đau, nhất là khi ăn nhai. Thậm chí chúng còn có thể chảy mủ và gây sốt cho người bệnh.
Theo các bác sĩ, nguyên nhân của răng sâu lồi thịt là do người bệnh bị sâu răng lâu ngày nhưng không điều trị y khoa. Đến khi răng bị tàn phá nghiêm trọng sẽ dẫn đến tình trạng này.
2. Hậu quả của răng sâu lồi thịt
Khi bị sâu răng lồi thịt thì ổ viêm bên trong nướu vẫn tiếp tục phát triển mạnh và tàn phá nướu răng. Nếu không điều trị sớm, người bệnh sẽ gặp phải 1 số hậu quả như:
2.1. Gây khó khăn cho ăn uống
Khi bị răng sâu lồi thịt thì cấu trúc răng bị cộm, gây cảm giác đau và vướng víu. Việc ăn uống của bệnh nhân sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Quá trình ăn nhai làm xuất hiện nhiều axit hơn. Vì thế cục thịt ở nướu dễ bị loét, chảy máu và kích ứng. Thậm chí, trường hợp bệnh nặng còn khiến miệng bị tê liệt.
2.2. Gây ố vàng các răng xung quanh
Đây cũng là hậu quả dễ thấy của tình trạng sâu răng lồi thịt. Ổ viêm nhiễm tích tụ rất nhiều vi khuẩn. Chúng sẽ lây lan sang các răng bên cạnh và hình thành các mảng bám làm ố vàng răng xung quanh gây mất thẩm mỹ. Lâu dần, những chiếc răng còn khỏe mạnh cũng sẽ bị vi khuẩn phá hủy.
2.3. Gây tổn thương sàn miệng
Răng sâu lồi thịt nếu bị nặng có thể khiến mủ bên trong ổ viêm rò rỉ ra ngoài. Chúng gây nhiễm trùng niêm mạc dưới lưỡi, răng, hàm. Thậm chí còn khiến sàn miệng bị tổn thương và hoại tử. Nghiêm trọng hơn, sâu răng lồi thịt còn gây nên suy hô hấp và tử vong ở một số bệnh nhân.
2.4. Mất răng vĩnh viễn
Bệnh sẽ khiến cho vùng nướu, ổ chân răng bị viêm nhiễm nghiêm trọng. Tình trạng này khiến cho chân răng bị yếu đi và khó có thể giữ lại răng. Để không ảnh hưởng đến những răng liền kề, bác sĩ có thể sẽ chỉ định nhổ răng. Vì vậy, việc mất răng vĩnh viễn rất có thể xảy ra.
3. Cách điều trị bệnh ra sao?
Sâu răng lồi thịt là răng nướu đã bị tổn thương, viêm tương đối nặng.1. Thăm khám tổng thể răng miệng
Đây là bước để bác sĩ xem xét mức độ tổn thương của răng. Chụp X-quang là không thể thiếu trong bước này để bác sĩ nắm được tình trạng bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh sẽ được khám tổng thể răng miệng. Tiếp theo, bác sĩ sẽ vệ sinh, loại bỏ mảng bám ở vùng răng sâu lồi thịt.
3.2. Hút mủ và xử lý thịt thừa
Sau khi đã làm sạch răng miệng, bác sĩ sẽ sử dụng các thiết bị chuyên dụng để rạch phần thịt bị lồi ra trên răng. Sau đó tiến hành hút mủ viêm nhiễm ra ngoài. Lúc này, bệnh nhân cần sử dụng thuốc kháng viêm để ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng nặng thêm. Đồng thời giúp nướu nhanh phục hồi hơn.
3.3. Lấy tủy chết
Bước tiếp theo trong điều trị sâu răng lồi thịt là bác sĩ sẽ loại bỏ tủy chết bên trong nướu bằng dụng cụ chuyên dụng. Điều này giúp loại bỏ vi khuẩn ẩn náu sâu bên trong tủy. Tủy chết cũng được thay bằng tủy nhân tạo.
3.4. Phục hình răng
Để bảo vệ sức khỏe và thẩm mỹ của răng, bác sĩ sẽ tiến hành phục hình răng bằng các phương pháp phù hợp như:
Bọc răng sứ: Phương pháp này áp dụng đối với chiếc răng vẫn còn nhiều mô chân răng. Bọc răng sứ giúp bảo vệ răng và phục hồi răng bền lâu.
Trám răng: Đối với những răng còn ít mô chân răng, không thể bọc răng sứ, bác sĩ có thể chỉ định trám răng.
Nhổ răng: Được chỉ định với răng bị sâu nặng, không thể phục hình bằng cách bọc răng sứ hay trám răng. Trường hợp này cần phải trồng răng mới để việc ăn nhai của người bệnh tốt hơn.
3.5. Chăm sóc răng miệng
Chăm sóc răng miệng ảnh hưởng lớn đến kết quả điều trị. Nướu có mau lành và nhanh phục hồi không còn phụ thuộc việc bạn có tuân thủ chỉ dẫn của chuyên gia y tế không. Do đó hãy nhớ thực hiện đúng chỉ dẫn để có kết quả tốt nhất.
4. Một số lưu ý khi điều trị sâu răng lồi thịt
Bạn đã thấy tác hại của bệnh răng sâu lồi thịt nếu không được điều trị y khoa kịp thời. Nên khi phát hiện có dấu hiệu bệnh, bạn cần lưu ý các vấn đề sau:
Bệnh tác động xấu đến sức khỏe răng miệng cũng như cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Do đó hãy cố gắng đến bệnh viện điều trị sớm.
Bên cạnh việc tuân thủ phác đồ điều trị, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ dẫn để tránh nhiễm trùng.
Chú ý chăm sóc, vệ sinh răng miệng hàng ngày để tránh biến chứng nặng | medlatec | 983 |
Công dụng thuốc Janpetine
Janpetine thuộc danh mục thuốc tiêu hóa, dạ dày, có thành phần gồm: Nhôm oxit (dưới dạng Nhôm hydroxyd gel) 0,3922g; Simethicon (dưới dạng Simethicon emulsion 30%) 0,06g và Magnesi hydroxyd (dưới dạng Magnesi hydroxid 30% paste) 0,6g. Theo dõi bài viết dưới đây để biết Janpetine là thuốc gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao?
1. Công dụng thuốc Janpetine
Công dụng thuốc Janpetine là làm dịu các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa liên quan đến tăng tiết acid dạ dày như: Ợ chua, khó tiêu, nóng bỏng vùng thượng vị. Ngoài ra, loại thuốc này cũng có thể giúp điều trị các triệu chứng tích tụ hơi quá mức trong dạ dày - ruột. Nhờ đó giảm nhanh các tình trạng đầy hơi, chướng bụng, ăn không tiêu, nuốt hơi, hội chứng Roemheld).Người bệnh cũng có thể sử dụng thuốc Janpetine trong điều trị: Trào ngược dạ dày – thực quản, viêm dạ dày, loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản.
2. Chống chỉ định của thuốc Janpetine
Thuốc Janpetine chống chỉ định trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc Janpetine;Người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin.Người bị suy thận nặng.Người bị suy nhược cơ thể, nhiễm độc kiềm, tiền sản giật, tăng magnesi huyết hoặc giảm phosphat huyết.Những người đang thẩm tách máu, viêm ruột thừa, loét ruột kết, tắc ruột và hẹp môn vị.Trẻ em dưới 6 tuổi.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Janpetine
Cách dùng: Thuốc Janpetine dùng bằng đường uống, sau bữa ăn từ 1 -3 giờ.Liều dùng: 1 gói/ lần x 2 lần/ ngày (sau bữa ăn từ 1 - 3 giờ và trước khi đi ngủ hoặc khi bị đau). Tổng liều Janpetine không quá 4g/ ngày.Lưu ý:Đối với trường hợp điều trị rối loạn tiêu hóa, khó tiêu thì không nên dùng thuốc Janpetine quá 2 tuần.Trong điều trị loét dạ dày tá tràng, người bệnh nên uống tiếp tục thuốc kháng acid ít nhất 4 – 6 tuần sau khi hết các triệu chứng của bệnh.Liều dùng Janpetine trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Janpetine cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Janpetine phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Janpetine:Trong trường hợp quên liều thuốc Janpetine thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Janpetine đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Janpetine
Khi dùng thuốc Janpetine, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Tiêu chảy, táo bón.Ít gặp: Tắc nghẽn ruột (nếu dùng liều cao), giảm phosphat huyết.Người bị suy thận mãn tính có thể gặp tác dụng phụ của Janpetine là gây tăng magnesi huyết, bệnh não, nhuyễn xương, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Janpetine và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác của thuốc Janpetine
Janpetine xảy ra phản ứng tương tác với nhiều thuốc khác do nó có thể làm thay đổi p. H dạ dày. Một số loại thuốc không nên kết hợp cùng Janpetine gồm:Thuốc Tetracyclin;Thuốc Digoxin;Thuốc Indomethacin;Muối sắt;Thuốc Isoniazid;Thuốc Allopurinol;Thuốc Benzodiazepin;Thuốc Corticosteroid;Thuốc Penicilamin;Thuốc Phenothiazin;Thuốc Ranitidin;Thuốc Ketoconazol;Thuốc Itraconazol;Thuốc Citrat hoặc acid ascorbic.Bài viết đã cung cấp thông tin Janpetine là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Janpetine theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Janpetine ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. | vinmec | 665 |
[PK VĨNH PHÚC] TUYỂN ĐIỀU DƯỠNG LẤY MẪU BỆNH PHẨM - PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
Cơ hội việc làm hấp dẫn thu nhập cao dành cho các điều dưỡng tại khu vực Vĩnh Phúc, Mê Linh. Nhanh tay apply để bắt ngay cơ hội nhé!
SỐ LƯỢNG & ĐỊA ĐIỂM LÀM VIỆC
MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Lấy mẫu xét nghiệm và trả kết quả cho khách hàng.
Tư vấn xét nghiệm cho khách hàng.
Tiếp xúc và ghi nhận thông tin khách hàng.
Làm các công việc chuyên môn tại chi nhánh.
YÊU CẦU
Ưu tiên nam;
Tốt nghiệp từ Cao đẳng trở lên chuyên ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật viên xét nghiệm;
Không yêu cầu kinh nghiệm;
Trung thực, nhanh nhẹn, kỹ năng giao tiếp tốt.
QUYỀN LỢI
Tổng thu nhập từ 150.000.000 VNĐ/năm;
Lương tháng 13, thưởng các ngày lễ, Tết...
Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước;
Chế độ đãi ngộ đặc biệt bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình.
CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN
Cách 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại: Số 119 Đường Nguyễn Tất Thành, Khu dân cư số 2, Phường Khai Quang, TP Vĩnh Yên.
Liên hệ: Ms Hương -0904271884 (Phụ trách nhân sự MED Vĩnh Phúc)/ Ms Uyến - 0914351291 (Phụ trách tuyển dụng tập đoàn). | medlatec | 211 |
Xét nghiệm ADN là gì và thực hiện ở đâu chính xác nhất?
Xét nghiệm ADN thường chỉ được mọi người biết đến là phương thức có thể giúp xác định mối quan hệ huyết thống. Tuy nhiên, bên cạnh đó, xét nghiệm ADN còn có nhiều lợi ích khác nữa.
1. Xét nghiệm ADN là gì?
Xét nghiệm ADN (Axit Deoxyribo
Nucleic) là một phương thức xét nghiệm sử dụng ADN có trong nhân tế bào và trên các NST (nhiễm sắc thể).
ADN của mỗi người thường bao gồm các vật chất di truyền được thừa hưởng từ cả bố và mẹ, trong đó 1 nửa được thừa hưởng từ bố và nửa còn lại nhận từ mẹ. ADN được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác và chứa các thông tin di truyền đã được mã hóa.
Để làm xét nghiệm này, có thể sử dụng nhiều loại mẫu bệnh phẩm khác nhau như mẫu niêm mạc miệng, móng tay, móng chân, mẫu móc, chân tóc, cuống rốn, bao cao su hoặc bàn chải đánh răng,... Các tế bào trên cơ thể một người đều có cùng một loại ADN nên cho dù sử dụng mẫu bệnh phẩm nào thì kết quả xét nghiệm đều sẽ có độ chính xác giống nhau.
Hiện nay, trong số các phương thức xác định huyết thống thì xét nghiệm ADN được xem là chuẩn xác nhất. Trường hợp kết quả xét nghiệm cho thấy sự tương thích trong từng gen của các mẫu ADN giữa bố, mẹ và con thì tỷ lệ chính xác có quan hệ huyết thống lên tới 99.99%. Ngược lại, khi mẫu ADN của 2 người được xét nghiệm là không khớp nhau, từ 2 gen trở lên có sự khác biệt thì chắc chắn không có mối quan hệ huyết thống ở đây.
Khi mẫu ADN của người bố và người con có số lượng gen khác biệt từ 1 - 2 gen thì cần xét nghiệm và phân tích thêm mẫu ADN của người mẹ mới có thể đưa ra kết luận chính xác cuối cùng.
2. Có thể xác định được các mối quan hệ nào dựa vào xét nghiệm ADN huyết thống?
xét nghiệm ADN huyết thống có thể xác định các mối quan hệ sau:
- Huyết thống trực hệ: cha/con, mẹ/con.
- Huyết thống không trực hệ:
+ Theo dòng NST Y: xác định mối quan hệ của anh/em trai cùng cha, chú/bác/cháu trai, ông nội/cháu trai, hoặc các mối quan hệ khác chỉ cần giới tính là nam.
+ Theo dòng NST X: có thể xác định mối quan hệ của anh/chị - em (cùng mẹ), bà ngoại - cháu (trai hoặc gái), dì - cháu (trai hoặc gái) hoặc các mối quan hệ khác.
3. Xét nghiệm ADN có ý nghĩa như thế nào?
Cuộc sống hiện đại luôn nảy sinh nhiều tình huống phức tạp mà ta không thể lường trước. Việc cần đến sự hỗ trợ của y học để giải đáp những thắc mắc, nghi vấn là cần thiết.
Đặc biệt, xét nghiệm ADN được sử dụng chủ yếu nhằm xác định mối quan hệ huyết thống giữa 2 đối tượng nghi vấn, có thể là xác định mối quan hệ cha con hoặc trong trường hợp tìm mộ liệt sĩ, tìm người thân mất tích. Ngoài ra, xét nghiệm này còn đóng vai trò quan trọng trong công tác điều tra tội phạm, hỗ trợ các chiến sĩ công an thu hẹp phạm vi và xác định đối tượng.
Trên góc độ y học, lợi ích lớn nhất của xét nghiệm ADN chính là việc xác định các bệnh di truyền. Thông thường, người ta chỉ đi khám khi thấy mình có dấu hiệu bất thường và khi đó mới phát hiện bệnh. Tuy nhiên, với xét nghiệm này, bạn có thể biết trước bệnh ngay cả khi chưa có biểu hiện nào ra bên ngoài.
Đặc biệt là các bệnh như bệnh ung thư di truyền khi được phát hiện sớm sẽ giúp hạn chế được những nguy hiểm có thể xảy ra, đồng thời có biện pháp điều trị phù hợp, nâng cao tỷ lệ chữa khỏi.
4. Xét nghiệm ADN ở đâu chính xác?
Trong khám chữa bệnh, xét nghiệmchính
được xem là bước quan trọng đầu tiên không thể thiếu. Chỉ có kết quả xét nghiệm xác thì quá trình điều trị bệnh mới diễn ra đúng cách và đạt hiệu quả cao.
- Hệ thống máy móc xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012.
- Trang thiết bị y tế nhập khẩu toàn bộ từ các quốc gia có nền y học phát triển như Pháp, Mỹ, Nhật,...
Ngoài ra, quy trình và thủ tục khám chữa bệnh cũng được bệnh viện đơn giản hóa để có thể giúp tiết kiệm tối đa thời gian cho người bệnh. Khách hàng chỉ mất khoảng 10 phút để hoàn tất thủ tục xét nghiệm và có thể nhận được kết quả trong vòng 4 - 72 giờ tùy thuộc mức độ phức tạp. | medlatec | 828 |
Đừng thờ ơ với sức khỏe răng miệng của người già
Những tiến bộ trong nha khoa đã giúp nhiều người cao tuổi giữ gìn hàm răng được lâu hơn, đồng nghĩa với việc tiếp tục chăm sóc sức khỏe răng miệng trở nên hết sức quan trọng.
Tuy nhiên, vệ sinh răng miệng kém là tình trạng không hiếm gặp ở người già yếu.
Trong nghiên cứu đăng trên tạp chí European Geriatric Medicine, BS Gert-Jan van der Putten, thuộc Nhóm Nghiên cứu Lão nha ở Nijmegen, Hà Lan cho biết: “Những tiến bộ trong chăm sóc và điều trị răng miệng trong vài thập kỷ qua đã đem lại kết quả là giảm số lượng răng bị mất ở mỗi người và tỷ lệ người lớn giữ được hàm răng tự nhiên cho đến cuối đời đã tăng lên đáng kể”.
Nhưng khi người già không quan tâm hoặc không có khả năng giữ gìn vệ sinh răng miệng thì nhiều vấn đề sức khỏe có thể này sinh. Thêm vào đó, tình trạng giảm tiết nước bọt và việc sử dụng một số thuốc ở người già cũng làm tăng nguy cơ có các vấn đề về răng miệng.
Những hậu quả chính về răng khi chăm sóc răng miệng kém là sâu răng, bệnh nướu răng và những vấn đề với răng giả.
Sức khỏe răng miệng cũng ảnh hưởng đến sức khỏe chung. Các vấn đề về răng miệng có liên quan mật thiết với nguy cơ cao bị tiểu đường, bệnh phổi và bệnh tim.
Nếu việc chăm sóc răng miệng không được cải thiện thì bệnh răng miệng và các vấn đề sức khỏe liên quan sẽ trở thành nghiêm trọng đối với người già, cùng với ngã, thiếu vận động, đại tiểu tiện không tự chủ và những trục trặc về tư duy và trí nhớ.
Do đó, các nhà nghiên cứu cho rằng sức khỏe răng miệng “cần nhận được sự chú ý đúng mức từ các nhà hoạch định chính sách, các nhà khoa học và ngành y tế quốc gia và quốc tế”. | medlatec | 346 |
Bệnh parkinson nên ăn gì và không nên ăn gì?
Trong điều trị parkinson, chế độ ăn uống, sinh hoạt và vận động vô cùng quan trọng. Vậy bệnh parkinson nên ăn gì và không nên ăn gì? Người nhà hãy tìm hiểu và thực hiện chế độ dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh, để có thể giảm các triệu chứng run chân tay và làm giảm tiến trình phát triển của bệnh.
1. Tìm hiểu về bệnh parkinson
Bệnh parkinson thường gặp nhất ở người cao tuổi. Nguyên nhân là do đột quỵ, viêm não, nhiễm độc, thoái hóa thần kinh,… Người bệnh parkinson thường có các triệu chứng như lúc nhớ lúc quên, run chân tay, vụng về, chậm chạp,…
Bệnh parkinson hiện tại chưa có phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ phối hợp nhiều phương pháp để làm giảm triệu chứng và làm chậm quá trình phát triển. Trong đó chế độ dinh dưỡng là yếu tố quyết định hiệu quả điều trị và nâng cao sức khỏe cho người bệnh.
2. Chế độ dinh dưỡng như thế nào là tốt cho người mắc bệnh parkinson
Nguyên tắc dinh dưỡng cho người bệnh parkinson là nạp đủ calo và các chất dinh dưỡng. Nạp đủ chất để duy trì cấu trúc xương, ổn định sức khỏe và tâm lý cho người bệnh.
Trong quá trình điều trị, chế độ ăn kiêng có thể làm giảm nguy cơ sa sút trí tuệ. Đây là phương pháp mà người bệnh nên duy trì và tuân thủ:
– Ăn nhiều, đa dạng các loại thực phẩm trong ngày: Để đảm bảo cơ thể được cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng.
– Ăn uống đủ bữa, đủ chất để cân nặng được đảm bảo. Tránh tình trạng sút cân trầm trọng dẫn đến suy nhược cơ thể.
– Bổ sung các loại thực phẩm có nhiều chất xơ như rau củ, trái cây, các loại hạt, ngũ cốc,…
– Hạn chế ăn đồ chiên rán, các thực phẩm có nhiều dầu mỡ.
– Giảm các loại đồ ăn có nhiều đường như bánh ngọt.
– Không nên ăn thức ăn quá mặn, giảm muối trong bữa ăn hàng ngày.
– Không sử dụng quá nhiều đồ uống có cồn và chất kích thích.
– Uống nhiều nước, một ngày nên uống 2 – 3 lít để thanh lọc cơ thể.
– Nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày và bữa phụ vào ban đêm để nạp đầy đủ chất dinh dưỡng.
Trong điều trị parkinson chế độ ăn uống, sinh hoạt và vận động là vô cùng quan trọng
3. Bệnh parkinson nên ăn gì?
Đây là các nhóm thực phẩm tốt nhất dành cho người bị parkinson: Hoa quả trái cây, dầu cá, các loại hạt, thực phẩm giàu dopamine,…
3.1 Thực phẩm giày chất chống oxy hóa
Các chất chống oxy hóa có thể giúp ổn định nồng độ dopamin. Vì vậy nên người bệnh parkinson bổ sung nhiều các thực phẩm có chứa chất chống oxy hóa.
Các loại trái cây và rau củ được ghi nhận giàu chất chống oxy hóa. Các loại rau củ: rau có màu xanh đậm, cà chua cà rốt, súp lơ, đậu đỏ… Các loại hoa quả: dâu tây, táo, mận, việt quất, lựu,… Ngoài ra, còn một số loại đồ uống như cafe, trà xanh, trà đen, rượu vang, nước ép,…
3.2 Bệnh parkinson nên ăn gì: Thực phẩm giàu dopamine
Khi nồng độ dopamine giảm, sẽ khiến các tế bào não phát triển kém, là nguyên nhân gây bệnh parkinson. Thực phẩm đáp ứng nhu cầu đủ dopamine là các loại đậu như đậu tương, đậu xanh, đậu đỏ. Đây là thực phẩm chứa nhiều chất xơ có thể giảm bớt tình trạng táo bón.
Các loại hạt như hạnh nhân, óc chó, hạt hướng dương, hạt điều,…cũng có tác dụng tăng dopamine trong não.
Thực phẩm giàu omega 3 có tác dụng kích thích não bộ, cải thiện trí nhớ
3.3 Thực phẩm chứa nhiều Omega – 3
Đây là một loại acid béo cung cấp dinh dưỡng cho các mô trong cơ thể và não bộ. Không chỉ vậy, Omega-3 còn có tác dụng chống viêm, rất tốt cho bệnh Parkinson.
Bệnh nhân parkinson khi được bổ sung đầy đủ acid béo Omega – 3, các triệu chứng sẽ giảm đáng kể. Đặc biệt là chất này có tác dụng đối với những người bị trầm cảm. Omega-3 có nhiều nhất ở cá thu, cá hồi, cá mòi, cá ngừ, các trích,… Chế độ bổ sung phù hợp là 2 lần/tuần. Bên cạnh đó, có thể bổ sung các loại dầu cá.
3.4 Thực phẩm chứa nhiều khoáng chất
Canxi và magie có vai trò kiểm soát quá trình tiến triển của bệnh. Đây là những khoáng chất giúp thư giãn các hoạt động của xương và cơ bắp. Nguyên nhân của run tay, mất ngủ, căng thẳng chính là do thiếu magie. Vì vậy, người bệnh cần bổ sung đầy đủ hai chất này để có thể cải thiện tình trạng bệnh.
3.5 Bệnh parkinson nên ăn gì? Hoa quả
Mục đích chính của người bị parkinson chính là kiểm soát tình hình phát triển của bệnh. Các loại trái cây như quýt, táo, kiwi, lê, ổi, đu đủ,… là các thực phẩm giàu vitamin C và chất chống oxy hóa. Lời khuyên của chuyên gia là nên ăn 5 loại hoa quả mỗi ngày để đảm bảo chất dinh dưỡng.
Ngoài ra, người bệnh nên bổ sung vitamin D giúp tăng trưởng tế bào thần kinh. Đây là loại vitamin giúp chống viêm và chống lão hóa.
Người bệnh parkinson nên hạn chế ăn đồ ngọt, đường sẽ khiến người bệnh bị tăng cân, vận động khó khăn
4. Bệnh parkinson không nên ăn gì?
– Thực phẩm nhiều protein: Protein là một chất có lợi và cần thiết đối với sức khỏe. Nhưng với người bệnh parkinson, nếu nạp nhiều protein sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị. Người bệnh nên nạp một lượng protein vừa đủ, hạn chế đồ ăn từ thịt và sữa.
– Đường: Thực phẩm này sẽ khiến cơ thể dễ bị tăng cân. Khi đó, người bệnh gặp khó khăn khi vận động và di chuyển. Thậm chí là cơ quan não sẽ hoạt động kém đi. Vì vậy, nên giảm lượng đường trong các bữa ăn.
– Các chất kích thích, caffeine: Đây là các thực phẩm gây mất nước ở người bệnh parkinson. Nếu tiêu thụ quá nhiều thực phẩm này, người bệnh dễ bị tụt huyết áp, tác động xấu đến sức khỏe.
4. Các biện pháp khác giúp giảm triệu chứng của bệnh parkinson
Để giảm các triệu chứng của parkinson, ngoài chế độ dinh dưỡng người bệnh có thể áp dụng một số phương pháp sau:
– Đối với trường hợp khó nuốt: Nên dùng thức ăn dạng mềm, dạng lỏng, dễ tiêu hóa như cháo, súp hoặc canh. Nên ăn với tốc độ chậm và nhai kỹ.
– Đối với trường hợp táo bón, hạ đường huyết: Uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày, ăn nhiều hoa quả, ngũ cốc dạng hạt,…Uống một cốc nước chanh mật ong vào buổi sáng, rất tốt để thanh lọc cơ thể.
– Hay bị chuột rút về đêm: Bổ sung các thực phẩm có chứa nhiều kali, canxi và chất điện giải. Các thực phẩm được kể đến là cá, chuối, bơ, đậu nành, bí đỏ, khoai lang, khoai tây, nước dừa,…
– Suy nhược cơ thể: Đây là tình trạng xảy ra ở parkinson giai đoạn cuối. Người nhà nên chia nhỏ các bữa ăn của người bệnh để đảm bảo dinh dưỡng. | thucuc | 1,310 |
: Địa chỉ xét nghiệm viêm gan B Thanh Hóa chính xác, nhanh chóng!
Xét nghiệm viêm gan B là cách nhận biết bệnh sớm và chính xác.
1. Mức độ nguy hiểm của viêm gan BVirus Hepatitis B Virus (HBV) chính là nguyên nhân dẫn đến căn bệnh viêm gan B. Hiện nay, trên thế giới có hàng trăm triệu người mắc phải căn bệnh này và cứ mỗi năm trôi qua, những ca mắc mới lại không ngừng tăng lên. Tỷ lệ người Việt Nam mắc viêm gan B cũng ở mức rất cao. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chủ quan với căn bệnh này, dẫn tới nhiều hậu quả vô cùng nghiêm trọng.
Theo các chuyên gia, mỗi chúng ta không nên chủ quan và cần cập nhật những kiến thức cơ bản về căn bệnh này, đồng thời chủ động thăm khám và phòng ngừa bệnh. Viêm gan B là căn bệnh nguy hiểm vì những lý do sau:
- Không có triệu chứng rõ ràngỞ giai đoạn đầu, người mắc bệnh viêm gan B không có biểu hiện rõ ràng. Đôi khi những triệu chứng chỉ thoáng qua hoặc gây nhầm lẫn với những vấn đề sức khỏe thông thường nên rất dễ bị bỏ qua.
Nếu không thăm khám, thực hiện xét nghiệm thì rất khó để chẩn đoán viêm gan B thông qua triệu chứng. Do đó, bệnh có cơ hội tiến triển âm thầm. Đến khi phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn muộn với những biểu hiện nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống người bệnh.
- Bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao:
Viêm gan B có thể lây nhiễm qua nhiều con đường khác nhau như đường máu, quan hệ tình dục không an toàn, lây từ mẹ sang con,… Do đó, nếu bất cẩn, bạn có thể dễ dàng bị lây nhiễm căn bệnh này. Đây cũng là một trong những yếu tố khiến bệnh viêm gan B càng trở nên nguy hiểm hơn.
- Nguy cơ biến chứng cao:
Nếu không điều trị sớm, viêm gan B có thể gây ra rất nhiều biến chứng như xơ gan, ung thư gan, gây tử vong,… Tuy nhiên, ở mỗi thể bệnh, mức độ nguy hiểm của bệnh có thể khác nhau:
+ Đối với thể viêm gan B cấp tính: Người bệnh có khả năng tự phục hồi và thể bệnh này ít nguy hiểm hơn so với thể mạn tính. Tuy nhiên, người bệnh không nên vì thế mà chủ quan với bệnh. Có khoảng 10% trường hợp viêm gan B cấp tính chuyển sang thể mạn tính và việc điều trị vô cùng khó khăn.
Bên cạnh đó, người mắc viêm gan B thể cấp tính cũng bị giảm chất lượng sống đáng kể. Người bệnh thường xuyên có cảm giác chán ăn, hay bị đau sườn phải, rối loạn đại tiện, khó kiểm soát về vấn đề sụt cân, người bệnh luôn cảm thấy không đủ năng lượng cho các hoạt động hàng ngày như học tập và làm việc.
+ Đối với thể bệnh mạn tính: Người bệnh có thể gặp phải những triệu chứng nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống sinh hoạt, chẳng hạn như tình trạng vàng da, vàng mắt, phù nề, nổi mề đay khắp người, suy nhược cơ thể,…Đặc biệt nguy hiểm khi thể viêm gan B mạn tính có thể gây ra những biến chứng rất nghiêm trọng là xơ gan và ung thư gan. Trong đó:Với những trường hợp có biến chứng xơ gan: Bệnh nhân cần được ghép gan mới có thể kéo dài sự sống. Khi thực hiện ghép gan, người bệnh có thể phải đối mặt với nhiều rủi ro và chi phí để thực hiện 1 ca ghép gan cũng rất lớn, gây ra gánh nặng về kinh tế cho người bệnh và gia đình.
Đối với những trường hợp xảy ra biến chứng ung thư: Những tế bào ung thư, khối u ung thư tại gan sẽ có nguy cơ gây tổn thương đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Đặc biệt, người bệnh ung thư gan ở giai đoạn muộn thường có tiên lượng sống rất thấp.
2. Chẩn đoán viêm gan B bằng những loại xét nghiệm nào?
Hiện nay, xét nghiệm sàng lọc viêm gan B HBs
Ag chính là xét nghiệm cơ bản để kiểm tra các bệnh lý về gan mật. Kết quả xét nghiệm này cũng mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng:
- Thông qua xét nghiệm này, bác sĩ sẽ biết chính xác người bệnh có đang nhiễm virus viêm gan B hay không.
+ Kết quả âm tính cho biết bạn chưa bị nhiễm bệnh. Bạn nên kiểm tra định kỳ và tiêm phòng bệnh.
+ Kết quả dương tính nghĩa là người bệnh đang nhiễm virus viêm gan B. Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm như định lượng HBs
Ag, Anti-HBs, HBe
Ag, HBe
Ab, Anti-HBc, Anti-HBc Ig
M, xét nghiệm máu, xét nghiệm chức năng gan, siêu âm, sinh thiết gan,… để hiểu rõ về tình trạng hoạt động của virus và mức độ tổn thương của gan. Từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Nếu đã biết mình nhiễm bệnh, người bệnh cũng cần có ý thức để tránh lây bệnh cho những người xung quanh. | medlatec | 887 |
Lưu ý khi sinh mổ lần 2
Với hầu hết các mẹ bầu khi đã sinh mổ lần 1 thì sẽ sinh mổ ở những lần tiếp theo. Và những nguy cơ sinh mổ lần 2 thường gặp phải, lưu ý khi sinh mổ lần 2 là vấn đề được các mẹ bầu quan tâm.
1. Những nguy cơ sinh mổ lần 2 thường gặp phải
Bất thường về nhau thai: Nhau tiền đạo, bong nhau non, nhau cài răng lược là những trường hợp mẹ bầu có thể gặp phải khi sinh mổ lần 2. Những biến chứng này không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tử cung của mẹ bầu mà còn ảnh hưởng đến các bộ phận lân cận.
Hầu hết các trường hợp sinh mổ lần 1 sẽ sinh mổ trong những lần tiếp theo
Rách vết sẹo mổ: Đây là một trong những trường hợp khá hi hữu, nhưng bục vết sẹo mổ có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời
Sự ảnh hưởng của thuốc kháng sinh: Chưa kể đến những loại thuốc gây mê, thuốc kháng sinh, mẹ bầu nạp vào cơ thể trong quá trình sinh mổ, sau khi sinh mẹ vẫn phải tiếp tục tiêu thụ một lượng lớn thuốc kháng sinh để tránh nguy cơ bị nhiễm trùng. Điều này còn ảnh hưởng đến chất lượng sữa cho con bú cũng như khả năng ghi nhớ về sau.
Sinh mổ lần 2 mẹ bầu dễ gặp phải những biến chứng ở vết mổ cũ
2. Lưu ý khi sinh mổ lần 2
Để quá trình mang thai và vượt cạn diễn ra suôn sẻ, mẹ bầu hãy ghi nhớ những lưu ý sau:
Khám thai định kỳ: Siêu âm khi mang thai lần 2 không đơn giản chỉ là để kiểm tra sức khỏe thai nhi mà còn để kiểm tra tình trạng vết mổ cũ của mẹ bầu. Trong quá trình thăm khám, mẹ bầu hãy cung cấp cho bác sĩ những thông tin chi tiết về lần sinh trước, thời gian mổ, lý do mổ, thời gian phục hồi hay những biến chứng sau sinh (nếu có).
Khám thai và thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, siêu âm
Chú ý đến những dấu hiệu bất thường: Tuy rất ít khi xảy ra nhưng vẫn có những trường hợp vết mổ lần đầu bị nứt trong khi mang thai lần 2. Mẹ bầu nên thường xuyên theo dõi, kiểm tra vết mổ cũ. Nếu xuất hiện những cơn đau bất thường, mẹ bầu nên nhập viện ngay để kiểm tra và theo dõi
Thực hiện đầy đủ các “thủ tục”: Mặc dù đã trang bị cho mình ít nhiều kinh nghiệm từ lần sinh mổ thứ nhất, tuy nhiên mẹ bầu không nên bỏ qua những “thủ tục” cần thiết. Mẹ bầu lưu ý rằng dù là những chi tiết nhỏ nhưng có vai trò cực kỳ quan trọng, giúp mẹ vượt cạn một cách an toàn. Các mẹ cũng đừng quên tắm sạch sẽ trước khi sinh, “dọn dẹp” vùng kín và không nên ăn uống bất cứ thứ gì trước khi sinh mổ 12 tiếng.
Lựa chọn địa chỉ vượt cạn uy tín để hành trình vượt cạn của mẹ bầu trở nên nhẹ nhàng và an toàn hơn.
3. Sinh mổ lần 2 ở đâu?
Với dịch vụ Thai sản trọn gói, hành trình vượt cạn của mẹ bầu sẽ trở nên nhẹ nhàng và an toàn hơn bao giờ hết khi được:
Thăm khám với đội ngũ bác sĩ sản khoa đầu ngành trong nước và Quốc tế
Xem thêm
>> Sinh mổ có được ăn trứng gà không?
> Đẻ mổ kiêng gì? Mẹ bầu nên nhớ để tránh ngay | thucuc | 636 |
Ung thư cổ tử cung hoàn toàn chữa khỏi nếu phát hiện sớm
Tại Việt Nam, ước tính cứ 100.000 phụ nữ thì có 20 trường hợp mắc bệnh ung thư cổ tử cung và 11 trường hợp tử vong. Đây là căn bệnh ung thư thường gặp hàng đầu ở phụ nữ từ 15-44 tuổi tại Việt Nam (Nguồn: Theo tổ chức y tế thế giới).Ung thư cổ tử cung không xảy ra đột ngột mà âm thầm trải qua các giai đoạn từ lúc nhiễm HPV, gây nên những biến đổi bất thường ở tế bào cổ tử cung, các tổn thương tiền ung thư rồi đến ung thư, kéo dài trung bình từ 10 – 15 năm. Đặc biệt giai đoạn tiền ung thư hầu như không có triệu chứng gì, do đó chị em không thể nhận biết mình mắc bệnh nếu không đi khám phụ khoa. Khi đã ở những giai đoạn muộn, bệnh nhân có thể có những biểu hiện như ra huyết trắng có mùi hôi, có lẫn máu, chảy máu âm đạo sau giao hợp hoặc sau khi làm việc nặng dù không đang ở chu kỳ kinh nguyệt. Nặng hơn có thể chảy dịch có lẫn máu ở âm đạo, kèm theo đau bụng, lưng, vùng chậu và chân.Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ, thoải mái đồng thời hạn chế căng thẳng để phòng ngừa ung thư cổ tử cung.Phương pháp phòng ngừa ung thư cổ tử cung - Tiêm vắc xin HPV để phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung đối với trẻ gái và phụ nữ giai đoạn từ 9-26 tuổi. Nên tiêm vắc xin trước khi quan hệ tình dục để thuốc có tác dụng cao nhất. Vaccin HPV cũng có tác dụng ngăn ngừa ung thư dương vật ở nam giới. - Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ, thoải mái đồng thời hạn chế căng thẳng - Định kỳ 6 tháng – 1 năm bạn nên khám phụ khoa 1 lần và làm thêm xét nghiệm tế bào cổ tử cung để phát hiện và chữa trị kịp thời các bệnh phụ khoa, đặc biệt là những biểu hiện ban đầu của bệnh ung thư cổ tử cung. - Quan hệ tình dục an toàn bằng cách dùng bao cao su trong tất cả các lần quan hệ, hạn chế dùng thuốc tránh thai đặc biệt là thuốc tránh thai khẩn cấp. - Tránh hút thuốc lá hay tiếp xúc với môi trường có khói thuốc. - Không sử dụng các chất kích thích như cà phê, rượu, bia, ma túy,... - Giữ gìn vệ sinh vùng kín sạch sẽ, khô ráo, đặc biệt là trong những thời điểm nhạy cảm như: kỳ kinh nguyệt, trước và sau khi quan hệ tình dục, tiền mãn kinh, mãn kinh, sinh nở, giai đoạn sau sinh,... - Thực hiện kế hoạch hóa gia đình, không sinh nhiều con. Prep Pap Test vào phục vụ chẩn đoán và điều trị. Thin. Prep Pap Test được Cơ quan Quản lý thuốc và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận đưa vào sử dụng từ tháng 05/1996. Phương pháp này hiện đang được sử dụng phổ biến tại Mỹ, Châu Âu. Thin. Prep Pap Test là bước cải tiến kỹ thuật của phương pháp Pap smear truyền thống, thông qua công nghệ chuyển tế bào có kiểm soát bằng màng lọc giúp làm tăng độ nhạy và độ đặc hiệu trong việc phát hiện các tế bào tiền ung thư, đặc biệt là ung thư tế bào biểu mô tuyến , một loại tế bào ung thư rất khó phát hiện. Tầng 1, tòa R2, Royal City 72A Nguyễn Trãi Thanh Xuân Hà Nội.3974.3558 | vinmec | 624 |
Chỉ số độ mờ da gáy có ý nghĩa như thế nào?
Siêu âm là một trong những cách giúp mẹ bầu biết được tình trạng sức khỏe, sự phát triển của thai nhi. Trong đó, siêu âm để đo chỉ số độ mờ da gáy được đánh giá là rất quan trọng. Vậy những chỉ số này có thể nói lên điều gì, có ý nghĩa như thế nào?
1. Chỉ số độ mờ da gáy có thể nói lên điều gì?
1.1. Độ mờ da gáy là gì?
Trên màn hình siêu âm, độ mờ da gáy có thể xuất hiện dưới dạng hình ảnh màu đen hoặc mờ. Đây là hình ảnh của chất lỏng ở dưới da phía sau cổ của thai nhi trong ba tháng đầu của thai kỳ.
Những thai nhi gặp phải bất thường về nhiễm sắc thể, hội chứng di truyền hoặc những khiếm khuyết về tim thì chỉ số độ mờ da gáy sẽ cao hơn. Nói một cách dễ hiểu hơn, đo độ mờ da gáy là một cách đơn giản và nhanh chóng để xác định nguy cơ của thai nhi về một số bất thường nhiễm sắc thể, trong đó đặc biệt là hội chứng Down.
Trong trường hợp xác định trẻ có nguy cơ mắc hội chứng Down, bác sĩ có thể chỉ định mẹ bầu thực hiện thêm một số xét nghiệm cần thiết khác để xác định kết quả một cách chính xác nhất.
1.2. Siêu âm độ mờ da gáy vào thời điểm nào?
Không phải thời điểm nào cũng có thể thực hiện siêu âm độ mờ da gáy. Theo các chuyên gia sản khoa, để có một chỉ số đo độ mờ da gáy chính xác nhất, mẹ nên siêu âm vào khi thai nhi được 11 đến 13 tuần 6 ngày.
Ở thời điểm trước 11 tuần tuổi, thai nhi còn quá bé, độ da gáy vẫn còn mờ và không thể cho ra kết quả siêu âm chính xác. Ngược lại, nếu thai nhi sau 13 tuần tuổi cũng không thể có được kết quả độ mờ da gáy chính xác. Lý do là ở những tuần tuổi này, độ mờ da gáy đã trở về mức bình thường (tuy nhiên không chắc chắn thai nhi có bình thường hay không) và đương nhiên, việc siêu âm không còn ý nghĩa.
1.3. Siêu âm độ mờ da gáy được tiến hành như thế nào?
Các bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm bằng cách bôi một lớp gel lên bụng thai phụ. Sau đó, sẽ dùng một thiết bị cầm tay quét lên da bụng của thai phụ. Trước hết, bác sĩ sẽ đo chiều dài từ đỉnh đầu đến cuối xương sống để biết được tuổi của thai nhi và cuối cùng là đo độ mờ da gáy. Đây là phương pháp siêu âm phổ biến, nhưng đối với những mẹ bầu có tử cung nghiêng về phía sau hoặc mẹ bầu có tình trạng thừa cân, bác sĩ có thể tính đến phương án siêu âm đầu dò để mang lại kết quả chính xác.
Những thai nhi có kích thước 45 - 84mm thì độ mờ da gáy sẽ ở mức dưới 3,5mm. Tuy nhiên, ở mỗi tuần tuổi, kích thước đo độ mờ da gáy có thể khác nhau. Cụ thể như sau:
Thai nhi 11 tuần tuổi, độ mờ da gáy thường nhỏ hơn 2mm.
Thai nhi 12 tuần tuổi, độ mờ da gáy sẽ ở mức dưới 2,5mm.
Thai nhi 13 tuần tuổi, độ mờ da gáy thường nhỏ hơn 2,8mm.
Chỉ số độ mờ da gáy lớn hơn 3mm nghĩa là thai nhi có nguy cơ mắc hội chứng Down và dị tật bẩm sinh. Chỉ số này càng cao thì nguy cơ sẽ càng cao. Mẹ bầu nên chú ý và siêu âm theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
Hội chứng Down là một dạng dị tật bẩm sinh không thể chữa khỏi hoàn toàn. Khi mới được sinh ra, những trẻ này có thể mang trọng lượng và kích thước giống như những trẻ cùng trang lứa. Nhưng sau đó, các bé sẽ phát triển chậm hơn và cần một chế độ chăm sóc đặc biệt. Trẻ mắc bệnh Down thường bị hạn chế rất nhiều về sự phát triển trí tuệ cũng như phát triển thể chất. Tuy nhiên, mức độ hạn chế của mỗi trẻ có thể khác nhau.
2. Mẹ bầu cần chú ý những điều gì khi đi siêu âm
Trong suốt quá trình mang thai, mẹ bầu không chỉ thực hiện siêu âm đo độ mờ da gáy mà còn phải thực hiện nhiều lần siêu âm khác. Vậy mẹ bầu cần phải chú ý những điều gì? Dưới đây là những lưu ý cần thiết để có một kết quả siêu âm chính xác nhất:
Trong những tuần đầu thai kỳ, nên nhịn tiểu, uống nước nhiều hơn và nhịn tiểu trong 2 tiếng. Lý do là khi bàng quang nhiều nước, sóng âm đi nhanh hơn thì hình ảnh của bé sẽ rõ ràng hơn khi siêu âm. Sau 12 tuần thì nên đi tiểu trước khi thực hiện siêu âm.
Nên mặc những trang phục rộng và thoải mái để thuận tiện trong quá trình siêu âm.
Các mẹ bầu không chỉ siêu âm mà còn có thể được chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm khác nếu cần thiết, chẳng hạn như xét nghiệm máu để kiểm tra đường huyết,… vì thế mẹ bầu có thể nhịn ăn sáng để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác nhất. Tuy nhiên, sau khi siêu âm nên ăn ngay để tránh tình trạng mệt mỏi gây ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và thai nhi.
Nhiều mẹ bầu thắc mắc siêu âm thai nhiều có tốt không. Trên thực tế, chưa có bằng chứng cho thấy siêu âm có thể gây hại đến sức khỏe mẹ và bé. Nhưng điều này không có nghĩa là mẹ bầu có thể lạm dụng siêu âm. Đặc biệt trong những tháng đầu tiên của thai kỳ - thời điểm mà thai nhi dễ bị ảnh hưởng bởi những tác động bên ngoài. Tốt nhất hay tuân thủ theo đúng lịch siêu âm mà bác sĩ đã chỉ định.
So với những phương pháp chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm khác thì siêu âm có khá nhiều ưu điểm. Đó là không gây đau cho thai phụ, không dùng tia xạ ion hóa, giúp nhận biết rõ hình ảnh của thai nhi từ khi trong bụng mẹ, đây cũng là phương pháp đơn giản và được sử dụng rộng rãi.
Trên đây là những thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về chỉ số độ mờ da gáy cũng như ý nghĩa của chỉ số này để nhận biết rõ về nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh của trẻ. Đây là một chỉ số quan trọng có thể phát hiện ở tuần thai 11 đến tuần thai 13 mà mẹ bầu không nên bỏ qua. | medlatec | 1,168 |
Những điều ít biết khi dùng vitamin B6
Vitamin B6 (pyridoxin) thuộc nhóm vitamin B, được phát hiện vào năm 1930 đến nay đã 85 năm, các công trình nghiên cứu về vitamin B6 được thực hiện cho ta thấy nhiều tác dụng quý của vitamin B6.
Vitamin B6
(pyridoxin) thuộc nhóm vitamin B, được phát hiện vào năm 1930 đến nay đã 85 năm, các công trình nghiên cứu về vitamin B6
được thực hiện cho ta thấy nhiều tác dụng quý của vitamin B6.
Các dạng thuốc vitamin B6
Vitamin B6
khi vào cơ thể được hấp thu nhanh và dự trữ phần lớn ở gan, một phần ở não và cơ; thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa (acid 4 pyridoxic). Nếu lượng đưa vào vượt quá nhu cầu thì đào thải dưới dạng không biến đổi.
Nhu cầu vitamin B6
hàng ngày của người bình thường là: 2mg/ngày với nam và 1,6mg/ngày cho nữ. Trẻ em 0,3mg/ngày tăng dần đến 0,6mg/ngày khi trẻ lớn đến 5 tuổi. Tuổi đi học là 1mg/ngày tăng dần đến tuổi trưởng thành (1,6mg/ngày cho nữ và 2mg/ngày cho nam). Theo Cơ quan Tiêu chuẩn thực phẩm Anh (FSA), ngưỡng tối đa của vitamin B6
là 10mg.
Rối loạn thần kinh cảm giác do lạm dụng vitamin
B6
.
Chức năng của vitamin B6
Khi vào cơ thể, vitamin B6
biến đổi thành pyridoxan 5’- phosphat (PLP) một phần thành pyridoxamin 5’-phosphat (PMP) chúng hoạt động như những coenzym. Có gần 100 enzym sử dụng pyridoxan 5’- phosphat để tham gia các chuyển hóa, trong đó có chức năng tổng hợp những chất dẫn truyền thần kinh (serotonin, dopamin, taurin, norepinephrin, histamin, gamma-aminobutyric acid... ) và các phản ứng chuyển hóa amino acid (là trung tâm của quá trình sinh tổng hợp và chuyển đổi các nhóm acid amin cần thiết và không cần thiết trong cơ thể) chuyển hóa lipid và glucid, tổng hợp hemoglobin, tổng hợp vitamin B3
từ tryptophan, chuyển glycogen thành glucose duy trì đường huyết/máu ổn định, bảo vệ tim mạch. Giảm lượng cholesterol/máu ở người vữa xơ động mạch. Giảm sự hình thành oxalat/máu và tống oxalat thừa ra đường tiểu chống tạo sỏi thận. Chống stress. Tăng cường hệ miễn dịch. Tăng hoạt tính của vitamin C.
Vitamin B6
là thành phần quan trọng trong phát triển bào thai và trẻ em sau khi sinh, trong đó quan trọng nhất là phát triển hệ thần kinh và não.
Vitamin B6
và methionin có tác dụng tốt trong việc giảm thiểu ung thư phổi (cho cả người nghiện thuốc lá và người không hút thuốc lá). Đó là kết quả nghiên cứu từ năm 1992 - 2000 ở 591.000 người trên 10 nước châu Âu của các nhà khoa học thuộc Trung tâm Nghiên cứu ung thư quốc tế Lyon (Pháp).
Nguồn cung cấp vitamin B6
Vitamin B6
có nhiều trong các loại thực phẩm gồm: Thức ăn động vật như: thịt bò, thịt gia cầm, thịt lợn, trứng, cá... Thức ăn thực vật như: ngũ cốc nguyên hạt, khoai tây, đậu nành, đậu hạt, lạc, cà rốt, cải bắp, súp lơ, chuối, dưa hấu,... (các thực phẩm này nếu bảo quản lâu, hầm nhừ, đông lạnh hoặc là đồ hộp sẽ mất nhiều vitamin B6
và các loại vitamin khác).
Một số vi khuẩn đường ruột cũng tổng hợp được vitamin B6, đáp ứng một phần nhu cầu của cơ thể.
Do đó, lượng vitamin B6
trong thức ăn hàng ngày nếu khéo sử dụng (loại có nguồn gốc thực vật) cũng đủ cho nhu cầu cơ thể của người bình thường.
Nhiều nhà khoa học đề xuất ý kiến: nên bổ sung pyridoxin vào khẩu phần ăn: liều trên 1mg/ngày (cho người lớn) để giúp sự chuyển hóa được bình thường và trên 25mg cho người có PLP/huyết tương giảm do rối loạn chức năng chuyển hóa trong cơ thể.
Những trường hợp cần bổ sung vitamin B6
Phụ nữ thời kỳ mang thai hoặc cho con bú, trẻ em chậm lớn, người già, khi ăn nhiều protein, vận động viên tập luyện, ăn mất ngon, uể oải, mất ngủ, uồn nôn.
Những người rụng lông tóc, thiếu máu nhược sắc, cơ thể dễ bị kích thích, rối loạn tâm thần, co giật, động kinh, tổn thương niêm mạc miệng, viêm lưỡi, viêm da, tăng tiết bã nhờn, nhiễm độc thai nghén, bỏng nặng, cắt dạ dày, cường giáp, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, nhiễm khuẩn nặng, nghiện thuốc lá, thuốc lào hoặc thường xuyên phải ngửi khói thuốc. Các trường hợp: viêm thần kinh thị giác do rượu, viêm thần kinh ngoại vi;
Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh; rối loạn hấp thu, có những trường hợp phải bổ sung vitamin B6
suốt đời (trẻ em bị co giật do lệ thuộc pyridoxin. Người thiếu máu nguyên bào sắt di truyền).
Rối loạn do thuốc: thuốc tránh thai uống cho nữ. Vitamin B6
điều trị ngộ độc isoniazid (bị co giật hoặc hôn mê); hoặc ngộ độc penicilamin, quá liều cycloserin, ngộ độc hydralazin cấp.
Vitamin B6
dùng hỗ trợ điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra (để chống các tác hại trên thần kinh như co giật, hôn mê); hỗ trợ điều trị đau do thần kinh (kết hợp B1, B6
và B12
liều cao dạng tiêm).
Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.
Tác hại do sử dụng quá liều vitamin B6: quá 100mg/ngày sẽ tổn hại thần kinh. Các trường hợp dùng liều dưới 100mg/ngày, nếu thấy tê chân, tay hoặc mất cảm giác là tín hiệu báo phải giảm liều. | medlatec | 913 |
Bố mẹ nên làm gì khi con mọc răng sốt? Khi nào nên gặp bác sĩ?
Mọc răng là một trong những giai đoạn vô cùng quan trọng với sự phát triển của trẻ nhỏ. Trong thời kỳ này, các bé sẽ cảm thấy khó chịu vài ngày và có thể bị sốt. Vì vậy, bố mẹ cần phải biết cách chăm sóc khi con mọc răng sốt để giúp bé cảm thấy dễ chịu hơn.
1. Cách chăm sóc hiệu quả khi con mọc răng sốt
1.1. Cách xử trí sốt khi trẻ mọc răng
Nếu đã xác định trẻ bị sốt do mọc răng, bố mẹ hãy an tâm và bình tĩnh xử trí. Hầu hết những trường hợp khi con mọc răng sốt, thân nhiệt của các bé sẽ không vượt quá 38 độ C. Do đó, bố mẹ nên nhúng khăn mềm vào nước ấm rồi lau người cho con.
Với trường hợp cơ địa của trẻ dễ bị sốt cao, bố mẹ cần phải có cách xử trí khẩn cấp hơn. Đó là đưa bé tới gặp bác sĩ để được tư vấn cách điều trị hạ sốt phù hợp, tránh để trẻ bị sốt cao co giật. Trong trường hợp trẻ bị sốt cao đi kèm co giật, bố mẹ phải nhanh chóng lấy cây đè lưỡi có quấn gạc hoặc gòn để chèn vào miệng của con. Mục đích của việc làm này là để trẻ không cắn vào lưỡi. Sau đó, bố mẹ cần phải đưa con đi cấp cứu ngay để được các bác sĩ Nhi xử trí kịp thời.
Bố mẹ nên lau người bằng khăn ấm cho con khi sốt mọc răng
1.2. Những biện pháp hỗ trợ kèm theo khi chăm sóc con mọc răng sốt
Khi trẻ bị sốt, cơ thể của các bé sẽ bị mất nước nên bố mẹ cần phải bổ sung thêm nước cho con. Phương pháp phổ biến nhất dành cho những trẻ dưới 6 tháng tuổi là cho con bú sữa mẹ hoặc sữa công thức nhiều hơn.
Với những trẻ hơn 6 tháng tuổi, bố mẹ nên cho con uống thêm dung dịch Oresol hoặc chất điện giải để bù nước cho con. Lúc này, bố mẹ cũng phải lau người để giúp trẻ hạ sốt nhanh hơn.
Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên cho con mặc quần áo thoáng mát và thấm hút mồ hôi tốt. Bởi vì điều này sẽ giúp trẻ cảm thấy thoải mái và hạ sốt nhanh chóng. Ngoài ra, bố mẹ cũng không nên đắp chăn hoặc quấn nhiều khăn vào người của trẻ. Bởi vì như vậy sẽ làm trẻ khó thở và cảm thấy khó chịu.
Hơn nữa, trong thời gian trẻ sốt mọc răng, bố mẹ cũng vẫn phải vệ sinh răng miệng cho con sạch sẽ. Tốt nhất, bố mẹ nên sử dụng gạc hoặc khăn mềm để lau sạch răng miệng cho trẻ sau khi bú hoặc ăn xong. Bố mẹ cũng có thể cho trẻ uống một nước ấm tráng miệng sau mỗi cữ bú.
1.3. Những biện pháp giúp con giảm đau nướu
Bố mẹ có thể giúp con giảm đau nướu bằng cách xoa bóp nướu cho trẻ. Theo đó, bố mẹ hãy sử dụng miếng gạc tiệt trùng rồi quấn ở đầu ngón tay. Tiếp đến, bố mẹ hãy xoa nhẹ lên chỗ những chiếc răng đang mọc để giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn.
Ngoài ra, bố mẹ cũng có thể cho con ngậm đồ vật sạch. Tuy nhiên, bố mẹ cần phải lưu ý một điều là đồ vật đó phải mềm, không chứa chất độc hại và không sắc nhọn. Trên thị trường hiện nay bán rất nhiều sản phẩm dành cho trẻ ngậm được sản xuất bằng những chất liệu rất an toàn. Do đó, bố mẹ có thể mua về cho bé ngậm khi bị đau nướu, ngứa lợi.
Bố mẹ nên vệ sinh răng miệng sạch sẽ cho trẻ
2. Khi nào con sốt mọc răng sốt nên đi gặp bác sĩ?
Không phải trường hợp nào bé sốt mọc răng cũng đều an toàn. Đôi khi có những trường hợp con bị sốt cao là do cơ địa hoặc trùng lặp với các tình trạng nhiễm trùng nào đó. Do đó, khi bé có những biểu hiện như sau thì bố mẹ phải nhanh chóng đưa con đi khám nhanh nhất có thể: sốt cao trên 39 độ C, tím tái, thở yếu, quấy khóc liên tục, lừ đừ, cơn sốt kéo dài trên 24 giờ, co cứng, co giật, phát ban kèm theo, cổ co cứng, nôn mửa kéo dài, nôn tất cả mọi thứ, tiêu chảy phân máu.
Bố mẹ nên đưa trẻ đi khám khi con mọc răng sốt
3. Sau bao nhiêu lâu thì trẻ sẽ hết sốt mọc răng?
Trẻ mọc răng sốt là hiện tượng sinh lý vô cùng bình thường và tự hết sau khoảng 3 – 4 ngày sau khi răng đã nhú lên. Về cơ bản, mọc răng không phải là nguyên nhân gây ra tình trạng sốt mà do nướu bị rách và cọ xát gây ngứa và đau cho trẻ, nên con thường cho tay hoặc những vật dụng khác vào trong miệng.
Mục đích của việc này là để làm giảm tình trạng khó chịu và gây viêm xung quanh vào khu vực tổn thương, cũng như vô hình chung tạo điều kiện cho những tác nhân có hại như virus, vi khuẩn, ký sinh trùng,… Để chống lại những tác nhân này, hệ miễn dịch của trẻ sẽ phản xạ tự nhiên là sốt. Đây chính là cơ chế có lợi cho sức khỏe của trẻ.
Tuy nhiên, nếu tình trạng trẻ bị sốt kéo dài, sốt cao trên 39 độ C, rất có thể con đang bị nhiễm một bệnh khác. Thông thường, sau khi khỏi, trẻ sẽ sốt trở lại sau đó một vài tuần hoặc 1 tháng vì con không chỉ mọc một chiếc răng mà còn mọc nhiều cái cách đợt nhau. | thucuc | 1,022 |
Ung thư cổ tử cung có dấu hiệu gì và cách phòng ngừa
Là một bệnh lý ác tính và thường gặp với đối tượng phụ nữ, ung thư cổ tử cung là một trong những mối đe dọa lớn với sức khỏe chị em. Vậy, thì ung thư cổ tử cung có dấu hiệu gì để nhận biết và phòng ngừa?
1. Thông tin chung về ung thư cổ tử cung
Cùng với việc tìm kiếm câu trả lời ung thư cổ tử cung có dấu hiệu gì để nhận biết và phòng ngừa thì nắm được các thông tin chung về bệnh cũng đóng vai trò rất quan trọng.
Theo đó, sự phát triển bất thường của các tế bào tại cổ tử cung được xác định là nguyên nhân chính gây nên bệnh. Cổ tử cung chính là phần trung gian, nối giữa âm đạo với tử cung và tại đây được bao phủ bởi một lớp mô mỏng.
Do một số nguyên nhân mà các tế bào tại vị trí này phát triển quá mạnh, vượt kiểm soát, tạo nên các khối u. Sau khi được hình thành, các khối u sẽ có sự phát triển mạnh mẽ rồi lan rộng, gây ảnh hưởng, xâm lấn và di căn tới nhiều cơ quan xung quanh, chẳng hạn: trực tràng, âm đạo, thậm chí có thể tới cả các cơ quan xa hơn như gan, phổi,...
Tổ chức Y tế đã đưa ra thống kê đáng lo ngại là hàng năm, tỷ lệ phụ nữ tử vong do bệnh chiếm tới khoảng 50% tổng số những người mắc, đặc biệt tại các nước nghèo và đang phát triển.
2. Nguyên nhân dẫn tới bệnh là gì?
Theo nghiên cứu, hầu hết những người mắc bệnh có nguyên nhân là do nhiễm loại virus HPV, đặc biệt các type nguy cơ cao như 16 và 18. Các đối tượng phụ nữ trong tuổi sinh sản, có quan hệ tình dục đều có nguy cơ bị nhiễm virus này ít nhất một lần trong đời.
Trong nhiều trường hợp, cơ thể sẽ có thể sản sinh miễn dịch chống virus song với một số trường hợp, đặc biệt nếu nhiễm loại nguy cơ cao, khả năng phát triển thành ung thư sẽ xảy ra.
Cũng theo các thống kê và nghiên cứu, những người thuộc một trong các trường hợp sau sẽ có tỷ lệ mắc cao hơn, đó là:
Có sử dụng thuốc lá.
Có đời sống tình dục phức tạp: quan hệ sớm, quan hệ với nhiều đối tượng, thường xuyên quan hệ không an toàn.
Từng sinh nở nhiều lần hoặc sinh con sớm (dưới 17 tuổi).
Bị các bệnh liên quan tới bộ phận này hoặc bệnh lây qua đường tình dục dạng mạn tính.
Khả năng miễn dịch của cơ thể bị yếu, suy giảm.
Có thời gian dài sử dụng thuốc tránh thai.
3. Ung thư cổ tử cung có dấu hiệu gì?
Đối với câu hỏi ung thư cổ tử cung có dấu hiệu gì để nhận biết, có thể nói, dưới đây là một số dấu hiệu điển hình cho bệnh:
Máu âm đạo ra bất thường
Hiện tượng chảy máu âm đạo nếu không phải do nguyên nhân đến kỳ kinh nguyệt thì đều có thể là bất thường. Trong đó, các biểu hiện cụ thể bao gồm:
Thời điểm chảy máu: sau khi quan hệ tình dục (không phải lần đầu), giữa các kỳ kinh hoặc sau mãn kinh.
Lượng máu: nhiều hơn bình thường hoặc kéo dài hơn.
Bất thường ở dịch tiết âm đạo
Đây được xem là một trong những dấu hiệu sớm, với các đặc điểm: dịch tiết trở nên hôi, tanh hoặc chuyển màu nâu, có thể lẫn ít máu.
Quan hệ tình dục bị đau
Mà trước đó không gặp hiện tượng này. Nếu gặp phải dấu hiệu này, đây cũng là dấu hiệu không bình thường, cần chú ý.
Đau tại vùng chậu
Một số nguyên nhân trong đời sống sinh hoạt hàng ngày có thể dẫn tới hiện tượng này như: nằm, ngồi sai tư thế. Song, khi hiện tượng đau không xuất phát từ các nguyên nhân kể trên, có thể là triệu chứng bệnh. Vị trí đau có thể là vùng giữa xương chậu hay gần ruột thừa, là hậu quả của việc khối u di căn và chèn ép các cơ quan ở đây.
Chân bị phù
Mà không tìm thấy các nguyên nhân khác. Lúc này, có thể là do các tế bào ung thư đã di căn tới hạch bạch huyết rồi gây hiện tượng chèn ép các đường dẫn ở đây.
Ngoài ra, còn có các triệu chứng khác có thể kể đến như: sụt cân mà không có lý do cụ thể, mệt mỏi chán ăn, rối loạn đại - tiểu tiện,... Cùng với đau vùng chậu hay phù chân, các dấu hiệu này đều là sự cảnh báo ung thư đã tới giai đoạn nguy hiểm, có thể là mối đe dọa cho tính mạng của người bệnh.
4. Cách phòng ngừa bệnh
Qua việc tìm hiểu ung thư cổ tử cung có dấu hiệu gì đã cho thấy vai trò của việc phòng ngừa bệnh. Để có thể thực hiện mục tiêu này, bạn nên tuân theo một số điều được khuyến cáo sau:
Chủ động tiêm ngừa virus HPV
Không chỉ là ung thư cổ tử cung, HPV còn là nguyên nhân của rất nhiều bệnh khác ở đường sinh dục, chẳng hạn: Ung thư âm đạo, hậu môn, dương vật,... Vắc xin ngừa virus HPV là biện pháp phòng ngừa rất hiệu quả.
Thực hiện tầm soát định kỳ phụ khoa
Có thể nói dù rất hiệu quả song vắc xin không thể thay thế cho việc tầm soát định kỳ đối với vùng phụ khoa. Điều này sẽ giúp cho bạn có thể phát hiện bệnh khi chúng đang ở giai đoạn mới chớm để nâng cao hiệu quả điều trị.
Phương pháp tầm soát phổ biến nhất là Thinprep và xét nghiệm HPV. Trong đó, phụ nữ độ tuổi từ 21 tới 29 được khuyến cáo tầm soát 3 năm/lần đối với Thinprep hoặc HPV. Độ tuổi từ 30 tới 64 có thể thực hiện đồng thời cả hai trong thời gian 5 năm/lần.
Ngoài ra, bất cứ lúc nào thấy có xuất hiện các dấu hiệu bất thường, bạn có thể đến bệnh viện để thực hiện việc tầm soát.
Thực hiện lành mạnh, an toàn trong sinh hoạt
Bao gồm hoạt động ăn uống, luyện tập thể dục thể thao và duy trì đời sống tình dục an toàn.
Hàng ngày, nên bổ sung trong bữa ăn của mình các loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin A, C, E, các chất chống oxy hóa. Đồng thời, duy trì các hoạt động luyện tập thể dục thể thao phù hợp với bản thân.
Duy trì sự an toàn trong đời sống tình dục: chung thủy trong quan hệ, sử dụng bao cao su, hạn chế việc uống thuốc tránh thai khẩn cấp,... | medlatec | 1,153 |
Khó thở vào ban đêm: Nguyên nhân và cách khắc phục
Khó thở vào ban đêm là hiện tượng không ít người gặp phải, gây ra nhiều khó chịu và ảnh hưởng lớn tới giấc ngủ. Để khắc phục được tình trạng này, cần căn cứ vào nguyên nhân gây ra.
1. Khó thở vào ban đêm là hiện tượng gì?
Khó thở về đêm là hiện tượng đột ngột cảm thấy khó thở, đặc biệt là trong khi đang ngủ. Thời điểm dễ gặp hiện tượng này thường là từ nửa đêm cho tới gần sáng. Nếu lúc này, người bệnh đang ngủ, sẽ bị tỉnh giấc, thở hổn hển và khó ngủ lại. Cảm giác khó chịu này sẽ được thuyên giảm khi người bệnh thay đổi tư thế, chẳng hạn như ngồi dậy và thả lỏng chân xuống đất. Chính vì thế, những người hay gặp hiện tượng này thường được các bác sĩ khuyên nên ngủ với đầu nâng cao hơn chân để việc hô hấp được dễ dàng hơn. Khi gặp hiện tượng này, cơ thể người bệnh có thể gặp những biểu hiện như: Nếu đang ngủ thì đột ngột tỉnh giấc, kể cả trường hợp đang ngủ say. Có thể kèm hiện tượng thở khò khè, ho có đờm. Tình trạng đánh trống ngực. Cần nhiều không khí. Tâm trạng lo lắng, căng thẳng. Mất ngủ hoặc khó đi vào giấc ngủ.2. Những nguyên nhân gây nên tình trạng khó thở vào ban đêm
Không chỉ liên quan tới những bệnh về đường hô hấp, khó thở về đêm còn có thể tới từ nguyên nhân các bệnh lý về tim, những nguyên nhân cụ thể có thể kể tới bao gồm:Do mắc các bệnh lý thuộc đường hô hấp
Dù không phải là triệu chứng điển hình của bệnh về phổi, song khó thở vào ban đêm có thể là dấu hiệu của một số bệnh thuộc về đường hô hấp, chẳng hạn như: Hen suyễn: là nguyên nhân phổ biến nhất với đặc điểm nhận biết điển hình là thường gặp các cơn khó thở vào thời điểm gần sáng, cùng với đó là ho có đờm, thở ra tiếng khò khè. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) khiến cho luồng khí bị tắc nghẽn từ trong phổi, gây khó thở. Viêm phổi: có thể do nguyên nhân vi khuẩn, virus, nấm khiến cho phế nang, đường dẫn khí chứa nhiều dịch nhầy, mủ, dẫn tới thở khó. Chứng ngưng thở khi ngủ: đây là hiện tượng cơ vùng hầu của người bệnh đi vào trạng thái nghỉ ngơi khi ngủ khiến cho thanh quản bị hẹp, không khí khó đi qua. Có hai trường hợp xảy ra, hoặc người bệnh ngủ ngáy, hoặc ngưng thở trong một khoảng thời gian nhất định. Động mạch phổi bị tắc: không chỉ khiến sự lưu thông bình thường của máu bị tắc mà còn gây trở ngại cho hoạt động trao đổi khí. Rối loạn các chức năng của cơ hô hấp. Mắc bệnh phổi hạn chế: thường xuất hiện ở những người bị xơ phổi do giãn phế nang, xẹp phổi, tắc nghẽn phổi hoặc từng phẫu thuật cắt bỏ một phần phổi,... Suy tim
Triệu chứng khó thở về đêm có thể gặp trong các trường hợp suy tim sung huyết. Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, tim không thể bơm đủ lượng máu để nuôi các cơ quan trong cơ thể. Điều này dẫn tới việc các chất lỏng tích tụ lại trong phổi, gây phù phổi. Phù phổi khiến cho con người cảm thấy khó thở, nhất là những khi nằm hoặc làm việc nặng, hoạt động mạnh. Một số tình trạng ở tim có thể khiến bệnh nhân khó thở vào ban đêm gồm: Nhồi máu cơ tim cấp: Đây là một cấp cứu y khoa cực kỳ nguy hiểm, bệnh gây ra các triệu chứng đau ngực đột ngột, điển hình, khó thở, mạch nhanh, huyết áp tụt,... và có thể gây tử vong đột ngột. Thiếu máu cục bộ cơ tim: Bệnh gây ra tình trạng thiếu máu nuôi dưỡng và cung cấp oxy cho cơ tim nên đôi khi có thể gây ra triệu chứng đau nhói ở ngực và khó thở kèm theo. . Do một số bệnh lý khác
Khó thở vào ban đêm cũng có thể xuất phát từ một số nguyên nhân bệnh lý khác, chẳng hạn như: Bệnh trào ngược dạ dày. Những người có bệnh lý cao huyết áp. Người bị suy thận. Người có tâm lý bất ổn, thường xuyên hoảng sợ hoặc lo lắng. Người mắc triệu chứng tăng sản xuất carbon dioxide.3. Khó thở vào ban đêm có thể được chẩn đoán và điều trị như thế nào?
Việc chẩn đoán bệnh được thực hiện thông qua kiểm tra đặc điểm lâm sàng kết hợp với một số phương pháp khác. Đối với khám lâm sàng, bác sĩ sẽ quan sát, đánh giá nhịp thở của người bệnh xem có bình thường không hoặc có mắc phải một số triệu chứng sau không: Tăng nhịp thở. Tăng công các cơ hô hấp chính. Các cơ hô hấp phụ tham gia mạnh mẽ vào việc hô hấp. Thở gắng sức. Nồng độ oxy trong máu bị giảm. Bên cạnh đó, tiền sử bệnh lý cũng là yếu tố được khai thác kỹ. Để hỗ trợ chẩn đoán bệnh chính xác, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân thực hiện một số dịch vụ như: Xét nghiệm máu để thông qua các chỉ số này, đánh giá một số cơ quan như: tim, gan, thận,... . hoặc đánh giá tình trạng viêm cũng như các chỉ số cần thiết khác nhằm phục vụ chẩn đoán, theo dõi bệnh. . Điện tâm đồ, siêu âm tim. Có thể chẩn đoán hình ảnh qua X-quang hoặc chụp cắt lớp vi tính lồng ngực. Việc điều trị bệnh được thực hiện thông qua khắc phục triệu chứng hoặc khắc phục tình trạng sức khỏe cụ thể của mỗi người. Đối với bệnh về đường hô hấp
Việc sử dụng thuốc hen suyễn, thuốc giãn phế quản có thể được xem xét sử dụng. Đồng thời, kết hợp với máy thở có thể bổ sung thêm lượng oxy cần thiết cho cơ thể, hạn chế triệu chứng bệnh. Đối với bệnh suy tim
Bác sĩ có thể thực hiện việc giảm áp lực tuần hoàn lên tim thông qua việc sử dụng thuốc lợi tiểu. Không chỉ giúp giải phóng muối, nước dư thừa, thuốc này còn có thể giảm chất lỏng trong hệ tuần hoàn. Với bệnh khác như tim bẩm sinh, hẹp van tim, hẹp động mạch vành, người bệnh có thể cần được thực hiện phẫu thuật để giảm triệu chứng và phòng ngừa nguy cơ khác đối với sức khỏe. Thay đổi các thói quen xấu, hình thành thói quen tốt | medlatec | 1,159 |
Tác dụng của thuốc Ropinirole
Ropinirole là thuốc dùng theo đơn cho các đối tượng Parkinson và hội chứng chân không yên. Để sử dụng Ropinirol an toàn và hiệu quả, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
1. Ropinirole là thuốc gì?
Ropinirole là thuốc dùng theo đơn, được sản xuất tại Hoa Kỳ với các hàm lượng khác nhau tùy dạng bào chế.Thuốc Ropinirole được bào chế dạng viên nén phóng thích kéo dài, phóng thích tức thời với các hàm lượng như 0,25mg, 0.5mg, 1mg,...
2. Công dụng của Ropinirol
Ropinirol là thuốc có chứa chất chủ vận dopamin D2 / D3 không có cấu trúc ergot. Thuốc Ropinirol có tác dụng kích thích các thụ thể dopamin thể vân, giảm sự thiếu hụt của các thụ thể này.Khi sử dụng thuốc Ropinirol sẽ đạt nồng độ đỉnh sau 1.5h hoặc từ 6 – 10h tuỳ thuộc vào liều dùng. Thuốc Ropinirol chuyển hoá qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình của Ropinirol thuốc khoảng 6h.
3. Chỉ định của thuốc Ropinirole
Thuốc Ropinirole được chỉ định cho các đối tượng gồm:Hội chứng chân không yên;Bệnh Parkinson;Dùng Ropinirolel an toàn khi đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.4. Chống chỉ định Ropinirole. Không dùng thuốc Ropinirole cho các đối tượng:Suy thận;Suy gan;Dị ứng/ quá mẫn với các thành phần có trong Ropinirole;Thuốc Ropinirole không dùng cho phụ nữ có thai;Đang cho con bú không dùng Ropinirole.5. Liều dùng – Cách dùng Ropinirole. Liều dùng Ropinirole tuỳ thuộc từng đối tượng và thuốc chỉ dùng cho người lớn.Hội chứng chân không yên. Với những đối tượng bị hội chứng chân không yên tự phát từ trung bình – nặng. Lúc này, liều dùng Ropinirole ở dạng phóng thích tức thời trong.Trong tuần đầu tiên, liều khởi đầu thuốc Ropinirole từ 0.25mg x 1 lần/ ngày trong 2 ngày. Trường hợp bạn dung nạp tốt, bác sĩ có thể điều chỉnh liều dùng Ropinirole lên khoảng 0.5mg x lần/ ngày trong thời gian 5 ngày tiếp theo.Trong tuần điều trị thứ 2 trở đi, bác sĩ có thể điều chỉnh tăng liều thuốc Ropinirole cho liều hằng ngày để đạt được liều duy trì. Liều dùng Ropinirole trung bình trong các thử nghiệm lâm sàng từ 2mg x 1 lần/ ngàyĐiều chỉnh tăng liều 1mg x 1 lần/ ngày vào tuần thứ 2. Sau đó, bạn có thể được điều chỉnh tăng liều thuốc Ropinirole lên 0.5mg/ tuần trong 2 tuần kế tiếp. Ở một số đối tượng, để đạt được hiệu quả tối ưu, bác sĩ có thể dùng tối đa 4mg x 1 lần/ ngày.Hiệu quả điều trị hội chứng chân không yên tự phát bằng Ropinirole có thể được đánh giá sau khoảng 12 tuần.Bệnh parkinson. Liều dùng thuốc Ropinirole cho đối tượng bị bệnh Parkinson ở dạng phóng thích tức thời.Liều khởi đầu Ropinirole từ 0.25mg x 3 lần/ ngày trong 7 ngày. Điều chỉnh liều Ropinirole thêm khoảng 0.25mg x 3 lần/ ngày.Chế độ điều trị bằng Ropinirole với người bị bệnh Parkinson khi điều trị ban đầu, sau đó mỗi tuần có thể điều chỉnh tăng liều từ 0.5 – 1mg x 3 lần/ ngày. Liều dùng Ropinirole tối đa là 8mg x 3 lần/ ngày.Đối với thuốc Ropinirole ở dạng phóng thích kéo dài bạn có thể dùng theo liều khởi đầu Ropinirole là 2mg x 1 lần/ ngày trong 7 ngày. Điều chỉnh tăng liều thuốc Ropinirole lên 4mg x 1 lần/ ngày trong 7 ngày tiếp theo. Nếu đáp ứng ở dạng phóng thích kéo dài của thuốc Ropinirole không có hiệu quả, cần chuyển sang dạng phóng thích tức thời.Chuyển Ropinirole từ dạng phóng thích tức thời sang dạng phóng thích kéo dài cần dựa trên liều của dạng phóng thích tức thời đang dùng và phải tuân theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.Liều dùng thuốc Ropinirole với các đối tượng đặc biệt. Suy thận nhẹ - trung bình, không cần điều chỉnh liều dùng Ropinirole. Nếu suy thận nặng thì cần dùng viên phóng thích tức thời. Liều dùng thuốc Ropinirole lúc này khởi đầu là 0.25mg x 3 lần/ ngày, tối đa 6mg x 3 lần/ ngày. Với dạng viên phóng thích kéo dài thì dùng Ropinirole theo liều khởi đầu từ 2mg x 1 lần/ ngày, tối đa 18mg x 1 lần/ ngày
6. Tác dụng phụ Ropinirole
Thuốc Ropinirole gây ra các tác dụng phụ gồm:Buồn nôn;Nôn;Đau bụng;Tiêu chảy;Táo bón;Chóng mặt;Buồn ngủ;Mệt mỏi;Đau đầu;Khó tập trung;Tiểu nhiều/đau/ khó;Khó kiểm soát cử động cơ thể;Đau lưng;Khô miệng;Ngứa.Thuốc Ropinirole có thể gây ra nhiều tác dụng phụ khác không bao gồm các tác dụng phụ đã liệt kê trên đây. Do đó, bạn cần theo dõi, phát hiện và thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ khi dùng Ropinirole để được xử trí.7. Quá liều và xử trí. Khi dùng Ropinirole bạn có thể gặp phải tình trạng quá liều. Biểu hiện dùng thuốc Ropinirole quá liều gồm:Buồn nôn;Chóng mặt;Ngất xỉu;Ảo giác;Buồn ngủ;Đau ngực;Kích động.8. Cảnh báo và thận trọng Ropinirole. Dùng Ropinirole an toàn, nhà sản xuất cũng đưa ra các cảnh báo và thận trọng gồm:Không dùng Ropinirole để điều trị chứng bồn chồn, ngồi không yên;Có thể gặp phải các triệu chứng xấu đi khi sử dụng thuốc Ropinirole để điều trị hội chứng chân không yên tự phát;Người bị rối loạn tâm thần không nên dùng Ropinirole;Ngoài ra, một số đối tượng khác cần thận trọng khi dùng thuốc Ropinirole gồm: Hạ huyết áp, tim mạch nặng khi dùng Ropinirole cần chú ý liều khi ngừng thuốc.
9. Tương tác Ropinirole với các thuốc khác
Thuốc Ropinirole có thể gây tương tác với các thuốc gồm:Thuốc ức chế CYP1A2;Hormone thay thế;Thuốc chống loạn thần;Thuốc chống nôn.Trên đây là một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Ropinirole. Hy vọng các thông tin này giúp bạn dùng Ropinirole an toàn. | vinmec | 995 |
Sau khi tiêm vắc xin cúm có sốt không? Chăm sóc như thế nào?
Vắc xin là phương pháp phòng ngừa bệnh dịch an toàn và hiệu quả nhất đối với con người. Trong đó, vắc xin phòng bệnh cúm là loại vắc xin cần được thực hiện mỗi năm, giúp bảo vệ con người khỏi những ảnh hưởng từ việc nhiễm virus cúm. Tuy nhiên, nhiều người vẫn vì lo ngại các tác dụng phụ của việc tiêm vắc xin mà bỏ qua mũi tiêm quan trọng này. Một trong những câu hỏi thường được đặt ra nhất: “Tiêm vắc xin cúm có sốt không?”
1. Liệu có bị sốt sau khi tiêm vắc xin cúm? Nếu không sốt, vắc xin có hiệu quả không?
Cúm là căn bệnh có thể tấn công mọi đối tượng, từ người lớn, trẻ nhỏ cho tới người già, phụ nữ mang thai hay phụ nữ đang cho con bú. Việc bị mắc bệnh cúm có thể dẫn đến nhiều hệ quả xấu, ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe con người.
Cúm là bệnh lành tính, nhưng có nguy cơ cao biến chứng, trở thành viêm phổi, suy hô hấp. Với những người đã có sẵn vấn đề, bệnh lý về đường hô hấp, virus cúm tấn công có thể khiến cho những triệu chứng lâm sàng của bệnh càng nghiêm trọng hơn. Vì vậy, chúng ta, dù là đối tượng nào đi nữa cũng không thể chủ quan với cúm mùa.
Bất cứ ai cũng có thể là “nạn nhân” của cúm mùa
Việc cần làm để phòng tránh bệnh cúm mùa chính là tiêm vắc xin phòng bệnh. Vắc xin cúm được khuyến cáo nên tiêm nhắc lại mỗi năm một lần và có thể tiêm cho trẻ nhỏ từ 6 tháng tuổi trở lên.
Tiêm vắc xin cúm, con người có thể phòng tránh được nguy cơ nhiễm virus cúm hay nguy cơ mắc các bệnh về cúm. Ngoài ra, với những người có sức khỏe kém, nhiều bệnh lý mãn tính, đặc biệt là các bệnh về đường hô hấp, khi tiêm phòng vắc xin cúm, triệu chứng của bệnh cũng sẽ giảm đi và không gây nguy hiểm cho người bệnh.
1.1. Sau khi tiêm vắc xin cúm có sốt không?
Vắc xin phòng bệnh cúm mùa được sử dụng phổ biến hiện nay là vắc xin Vaxigrip Tetra, nghiên cứu và phát triển tại Pháp. Tiêm vắc xin Vaxigrip Tetra, người dùng có thể phòng ngừa được 4 chủng virus cúm gồm: chủng cúm A (H1N1, H3N2) và chủng cúm B (Yamagata, Victoria).
Việc tiêm vắc xin cúm là cần thiết nhưng vẫn có rất nhiều người, vì lo ngại tác dụng phụ sau khi tiêm mà chủ quan, bỏ qua mũi tiêm này vào mỗi năm. Trong đó, có không ít người đặt câu hỏi: “Tiêm vắc xin cúm có sốt không?”
Câu trả lời là có. Thực tế, việc tiêm vắc xin phòng bệnh cúm hoàn toàn có thể gây ra một vài phản ứng sau tiêm, trong đó có sốt nhẹ. Theo các bác sĩ, đây là hiện tượng hoàn toàn bình thường và có thể gặp phải khi tiêm bất cứ loại vắc xin nào, không riêng gì vắc xin phòng bệnh cúm.
Sốt, đau nhức người,… hay bất cứ triệu chứng bất thường nào xảy ra sau thực hiện tiêm chủng đều được gọi là phản ứng sau tiêm.
Nhiều người thắc mắc tiêm vắc xin cúm có sốt không? Sốt chỉ là một trong những phản ứng phụ sau tiêm ở một vài trường hợp hiếm gặp
Vắc xin cúm được đưa vào cơ thể, cho hệ miễn dịch của chúng ta có cơ hội “tập trận” trước khi gặp phải virus cúm đích thực. Bởi lẽ, vắc xin được nghiên cứu và phát triển từ thành phần kháng nguyên đã chết hoặc bị suy yếu. Những nhà khoa học nghiên cứu vắc xin sẽ làm cho virus cúm mất khả năng hoạt động, gọi là virus bất hoạt, hoặc lấy đi một phần đặc trưng của chủng virus để tiêm nó vào cơ thể. Lúc này, hệ miễn dịch sẽ nhận tín hiệu và sản sinh ra kháng thể chống lại những “kẻ xâm nhập”.
Vùng hạ đồi của não bộ sẽ có chức năng nhận biết sự xâm nhập của virus “giả” này. Khi virus xâm nhập, vùng hạ đồi lập tức nhận lệnh, tìm đến tác nhân đe dọa cơ thể và điều chỉnh thân nhiệt tăng cao hơn bình thường. Từ đó, triệu chứng sốt xảy ra sau khi thực hiện tiêm chủng.
Sốt là phản ứng khi cơ thể bị nhiễm trùng, báo hiệu hệ miễn dịch đang làm việc và cơ thể đang bị tổn thương. Tương tự như vậy, đó cũng là phản ứng có thể gặp khi vắc xin tiêm vào cơ thể.
1.2. Sau tiêm vắc xin cúm có sốt không? Liệu không bị sốt, vắc xin có hiệu quả không?
Như vậy, sẽ có rất nhiều ý kiến cho rằng nếu sau tiêm không bị sốt, tức hệ miễn dịch của cơ thể không hoạt động và vắc xin sẽ không có hiệu quả, không giúp cơ thể tạo ra kháng thể cần thiết. Thế nhưng, chúng ta không cần lo ngại về vấn đề này. Khi hệ miễn dịch bắt đầu nhận diện được “kẻ xâm nhập”, chúng sẽ cho ra những phản khác nhau.
Sốt thể hiện cơ chế hoạt động của hệ miễn dịch nhưng việc có bị sốt hay không không thể hiện hiệu quả của việc tiêm vắc xin cúm
Vắc xin vẫn sẽ kích thích cơ thể tạo ra một lượng kháng thể nhất định nhưng thời gian để tạo ra kháng thể đủ cho mỗi người sẽ khác nhau. Vì vậy, có những người bị sốt sau tiêm, có những người không bị sốt, thay vào đó có thể là đau mỏi, buồn nôn,… hoặc thậm chí không phát hiện triệu chứng nào. Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của vắc xin vẫn là hiệu quả phòng bệnh cho từng người.
2. Khi bị sốt sau tiêm vắc xin cúm, cần chăm sóc như thế nào?
Sau khi tiêm vắc xin phòng bệnh cúm, bạn có thể bị sốt nhẹ, sốt cao tùy vào hoạt động của hệ miễn dịch. Tuy nhiên, những phản ứng sau tiêm này chỉ mang tính tạm thời. Theo các bác sĩ, chuyên gia, phản ứng phụ sau tiêm vắc xin phòng bệnh cúm chỉ kéo dài khoảng từ 24 đến 48 giờ và không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của con người.
Kèm theo đó, nhiều người có thể gặp phải triệu chứng đau, sưng đỏ tại vùng tiêm, cơ mỏi, choáng váng,… Để giúp người bị sốt sau tiêm cải thiện tình trạng, chúng ta có thể áp dụng một số lưu ý sau trong quá trình chăm sóc:
– Để người thân nằm nghỉ ở nơi thoáng mát, nên mặc đồ thoải mái, quần áo rộng.
– Lau người hoặc chườm khăn ấm cho người bị sốt để giúp họ hạ nhiệt dần dần.
– Nếu thân nhiệt của họ cao hơn 39 độ C, chúng ta có thể cho họ sử dụng thuốc hạ sốt. Nếu họ sốt cao, chúng ta cần giúp họ bổ sung thêm nước bằng cách bổ sung điện giải trong cơ thể, dùng oresol, ăn cháo nấu với muối loãng để bù nước và điện giải.
– Đảm bảo bữa ăn cung cấp đủ dinh dưỡng cho người bị sốt. Người bị sốt sau tiêm nên ăn đồ lỏng để dễ tiêu hóa, ăn cháo, súp và thật nhiều trái cây để hỗ trợ hệ miễn dịch của cơ thể, giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi trạng thái ổn định tốt hơn. | thucuc | 1,314 |
Viêm gan C có chữa khỏi được không và chữa thế nào?
Viêm gan C rất nguy hiểm với nhiều biến chứng trực chờ đe dọa như: suy gan, xơ gan và ung thư gan. Viêm gan C có chữa khỏi được không là điều mà mọi bệnh nhân quan tâm hàng đầu. Phương pháp điều trị nào mang lại hiệu quả cao nhất cho từng giai đoạn viêm gan C? Khám phá câu trả lời cho bệnh lý gan mật nguy hiểm khôn lường này qua bài viết ngay sau đây.
1. Bệnh viêm gan C và biến chứng
Trước khi tìm hiểu Viêm gan C có chữa được không, hãy nắm vững những kiến thức chung về bệnh lý này. Viêm gan C là bệnh lý truyền nhiễm gan mật gây ra bởi virus HCV (Hepatitis C ). Bên cạnh viêm gan A,B,D,E thì viêm gan C là 1 trong 5 bệnh lý viêm gan phổ biến và đáng sợ nhất. Chúng nằm trong top 10 bệnh nhiễm trùng dẫn đến tử vong hàng đầu thế giới. Đặc biệt tỷ lệ lưu hành virus HCV của Việt Nam cũng nằm trong top đầu. Nếu không điều trị tốt, bệnh sẽ có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng như sau:
– Xơ gan: Virus HCV gây tổn thương những tế bào gan khỏe mạnh, các mô sẹo hình thành cản trở lưu thông máu, gây suy giảm trầm trọng chức năng gan mật.
– Suy gan: Cơ thể đánh mất chức năng gan, hoạt động của hệ tiêu hóa cũng bị ảnh hưởng
– Ung thư gan: Đây được xem là biến chứng nguy hiểm nhất có nguy cơ tử vong.
Virus gây bệnh sau khi xâm nhập cơ thể sẽ ủ bệnh trong khoảng 6 – 9 tuần. Khi ủ bệnh thường ít có triệu chứng, đến khi bệnh khởi phát cơ thể mới phát đi một vài tín hiệu mờ nhạt yếu ớt dễ bị bỏ qua. Người bệnh có thể thấy đau vùng hạ sườn phải, mệt mỏi, không có hứng thú ăn uống, đau nhức cơ,… Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng, người bệnh có thể thấy suy nhược cơ thể, vàng da vàng mắt, nước tiểu sẫm màu hay gãy rụng tóc thường xuyên.
Viêm gan C là bệnh lý truyền nhiễm gan mật do thủ phạm virus HCV gây ra
2. Viêm gan C có chữa khỏi được không?
Viêm gan C được chia thành 2 thể: cấp tính (bệnh khởi phát ít hơn 6 tháng) và mạn tính (bệnh đã kéo dài từ 6 tháng trở lên). Mức độ điều trị bệnh có hiệu quả hay không sẽ khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn tình trạng bệnh, cụ thể như sau:
2.1. Thể cấp tính viêm gan C có chữa khỏi được không?
Khi được chẩn đoán viêm gan C nhiều bệnh nhan tỏ ra rất hoang mang lo sợ rằng không thể chữa khỏi bệnh. Tuy nhiên bạn không cần quá lo lắng đặc biệt trong giai đoạn cấp tính.
Viêm gan C cấp tính có thể được chữa khỏi hoàn toàn. Nhiều người tự điều trị tại nhà vẫn khỏi bệnh vì hệ miễn dịch kháng lại virus. Do đó mục tiêu hàng đầu trong giai đoạn này là tăng cường miễn dịch, ngăn chặn bệnh tiến triển sang mạn tính.
Giai đoạn cấp tính viêm gan C có thể khỏi hoàn toàn nên bạn cần phát hiện chẩn đoán bệnh sớm
2.2. Thể mạn tính viêm gan C có chữa khỏi được không?
Khi bệnh đã tiến triển sang giai đoạn mạn tính, việc điều trị viêm gan C trở nên nhiều chông gai hơn. Người bệnh không thể tự điều trị mà bắt buộc cần đến phác đồ thuốc chuyên sâu từ bác sĩ. Tuy nhiên bệnh vẫn có thể được chữa khỏi và kiểm soát nếu phát hiện sớm, chưa biến chứng. Vì thế việc để ý các dấu hiệu nhận biết viêm gan C từ sớm là vô cùng quan trọng.
Đối với trường hợp đồng nhiễm virus viêm gan B và C thì tỷ lệ chữa khỏi bệnh sẽ thấp hơn. Vì tương tác giữa HBV và HCV thúc đẩy bệnh phát triển nhanh, nguy cơ ung thư biểu mô gan tăng cao đột biến.
3. Điều trị viêm gan C theo từng giai đoạn
Viêm gan C có chữa khỏi được không? Bệnh viêm gan C có thể chữa khỏi được. Cùng tìm hiểu phương pháp điều trị bệnh lý gan mật này theo từng thể cấp tính, mạn tính:
Người bệnh viêm gan C mạn tính sẽ được chỉ định dùng phác đồ thuốc trong 3 – 6 tháng
3.1. Điều trị viêm gan C cấp tính thế nào hiệu quả nhất?
Như đã nói ở trên, mục tiêu của giai đoạn này là giúp cơ thể tăng cường miễn dịch để sản sinh ra nhiều kháng thể virus HCV nhất có thể. Bác sĩ có thể kê cho bạn 1 vài loại thuốc giúp ức chế virus đồng thời tăng cường đề kháng. Quan trọng nhất vẫn là người bệnh có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống bồi bổ cơ thể. Phụ nữ mắc viêm gan C sử dụng thuốc cần đợi ít nhất 6 tháng sau mới có thể tiến hành mang thai.
3.2. Điều trị viêm gan C mạn sao cho hiệu quả?
Với viêm gan C mạn, người bệnh chắc chắn phải điều trị bằng phác đồ thuốc chuyên biệt. Hiện nay có rất nhiều loại thuốc để trị bệnh bao gồm cả đường uống và đường tiêm. Các loại thuốc mới được sản xuất cho hiệu quả cao, giảm thiểu tác dụng phụ được Bộ Y Tế cập nhật hàng ngày.
Người bệnh dùng phác đồ thuốc mới sẽ ít tốn kém hơn, rút ngắn thời gian điều trị xuống còn khoảng 3 – 6 tháng. Trước kia bệnh nhân phải miệt mài điều trị trong khoảng 12 tháng thậm chí là 18 tháng. Phác đồ thuốc điều trị viêm gan C cho tỷ lệ thành công cao đến 90%.
Bên cạnh điều trị với thuốc, người bệnh viêm gan C mạn tính cũng cần lưu ý:
– Cải thiện chế độ ăn uống: Ăn đủ chất, không kiêm khem quá mức để tránh cơ thể suy nhược, gục ngã trong quá trình điều trị. Hạn chế ăn các món chứa nhiều cholesterol có hại như: đồ ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp, nội tạng động vật,… Tuyệt đối không uống rượu bia.
– Sinh hoạt lành mạnh, từ bỏ những thói quen ảnh hưởng xấu đến gan như: thức khuya, nhịn tiểu, tắm đêm, hút thuốc lá, tâm trạng bực dọc stress kéo dài,..
– Vận động thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày để nâng cao đề kháng cho chính bản thân.
Trên đây là câu trả lời cho Viêm gan C có chữa khỏi được không và chữa thế nào? Người bệnh dù được kết luận mắc viêm gan C cũng cần giữ tâm lý thoải mái lạc quan và kiên định trong điều trị bệnh! | thucuc | 1,197 |
Hậu quả của thoát vị đĩa đệm người bệnh nếu không phát hiện
Đau rễ thần kinh, rối loạn vận động…là những hậu quả của thoát vị đĩa đệm để lại cho người bệnh nếu không phát hiện và điều trị sớm.
Đau rễ thần kinh
Đau rễ thần kinh phản ánh một quá trình tổn thương kích thích rễ thần kinh. Có thể do chèn ép cơ học (thoát vị đĩa đệm, chèn ép do xương); do viêm rễ, viêm ngoài màng cứng, viêm màng nhện của tủy sống; do u rễ.
Đau rễ thần kinh cũng là một hậu quả do thoát vị đĩa đệm gây ra
Đau rễ thần kinh thường đau theo dải, lan từ thắt lưng xuống chân, tương ứng với vùng phân bố của rễ thần kinh. Đau rễ xuất hiện sau giai đoạn đau thắt lưng cục bộ, đau tăng lên khi đi lại, đứng lâu, ngồi lâu. Đau dội mạnh lên khi ho, hắt hơi, rặn đại tiện. Nằm nghỉ tại giường lại giảm đau nhanh chóng. Đây là một hậu quả của thoát vị đĩa đệm.
Trường hợp đau một rễ thần kinh thường gặp trong thoát vị đĩa đệm tầng L4 – L5 (đốt thắt lưng 4 – 5) và thoát vị đĩa đệm L5 – S1 (đốt thắt lưng 5 – xương cùng thứ nhất). Trường hợp thoát vị đĩa đệm hai tầng sẽ gây đau hai rễ thần kinh, thường gặp ở hai đĩa đệm cuối là L4 – L5 và L5 – S1 vì đây là đoạn bản lề của cột sống thắt lưng, nơi chịu sức ép mạnh của tải trọng phần trên cơ thể và sự chuyển động của cột sống về nhiều phía.
Rối loạn vận động
Rối loạn cơ thắt: trong tổn thương các rễ vùng xương cùng (rễ S3, S4, S5) có biểu hiện lúc đầu bí tiểu sau tiểu dầm dề, luôn luôn có nước tiểu chảy rỉ ra một cách thụ động do liệt cơ thắt kiểu ngoại vi không giữ được nước tiểu.
Khi bị thoát vị đĩa đệm, người bệnh còn có thể bị rối loạn vận động, hạn chế cử động trong sinh hoạt
Ngoài các triệu chứng trên, hậu quả của thoát vị đĩa đệm để lại còn gây loạn phản xạ, rối loạn thần kinh thực vật…
Hội chứng đuôi ngựa
Trường hợp đau nhiều rễ thần kinh do chèn ép của khối thoát vị đĩa đệm lớn, nhiều tầng tạo nên bảng lâm sàng như là một khối u, được gọi là hội chứng đuôi ngựa. Đau nhiều rễ cũng ít gặp nhưng rất quan trọng vì thường là khởi đầu của bệnh cảnh hội chứng đuôi ngựa do khối thoát vị đĩa đệm lớn (thể giả u) chèn ép đuôi ngựa. Đặc điểm lâm sàng là đau khốc liệt, người bệnh không thể chịu nổi, đòi hỏi cấp cứu về thần kinh. Đau lại kèm theo liệt cơ, mất cảm giác, rối loạn cảm giác…
Có 3 hội chứng đuôi ngựa tùy theo tầng thoát vị đĩa đệm, có các hội chứng khác nhau:
Hội chứng đuôi ngựa trên: liệt ngoại vi toàn bộ ở hai chân, rối loạn cảm giác hai chân từ nếp bẹn trở xuống, rối loạn cơ thắt kiểu ngoại vi. Thể này ít gặp vì thoát vị đĩa đệm ở đoạn cao (L1 – L2 và L2 – L3) ít có điều kiện xảy ra.
Hội chứng đuôi ngựa dưới: do thoát vị đĩa đệm L5 – S1, có rối loạn cơ thắt kiểu ngoại vi, rối loạn cảm giác vùng đáy chậu, không có liệt hoặc chỉ liệt một số động tác của bàn chân (rễ L5, S1, S2).
Để điều trị kịp thời và hiệu quả, người bệnh cần tìm đến các bệnh viện có chuyên khoa Cơ xương khớp
Hội chứng đuôi ngựa giữa: thường gặp do thoát vị đĩa đệm L3 – L4 và L4 – L5. Liệt gấp cẳng chân, liệt các động tác của bàn chân và ngón chân, mất cảm giác toàn bộ ngón chân; mất cảm giác toàn bộ cẳng chân, bàn chân, mặt sau đùi và mông; rối loạn cơ thắt kiểu ngoại vi.
Để ngăn ngừa những hậu quả của bệnh thoát vị đĩa đệm gây ra, người bệnh cần tìm đến bệnh viện có chuyên khoa Cơ xương khớp. Qua thăm khám và làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết, các bác sĩ sẽ giúp đánh giá tình trạng và mức độ bệnh. Từ đó có phương pháp điều trị phù hợp.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc điều trị của bác sĩ kết hợp với chế độ vận động, sinh hoạt phù hợp. Áp dụng các biện pháp vật lý trị liệu để giảm đau, loại bỏ sớm bệnh. | thucuc | 795 |
Chăm sóc sau điều trị ung thư dạ dày
Đối với một số người bị ung thư dạ dày, việc điều trị có thể cắt bỏ hoặc tiêu diệt khối u. Bệnh ung thư có thể không bao giờ biến mất hoàn toàn. Một số người có thể nhận được hóa trị, liệu pháp điều trị đích hoặc các phương pháp điều trị khác để cố gắng ngăn chặn ung thư kiểm tra càng lâu càng tốt và để ngăn chặn hoặc hạn chế bất kỳ vấn đề nào mà nó có thể gây ra. Quan trọng nhất là cần chăm sóc đúng cách sau khi điều trị ung thư.
1. Theo dõi chăm sóc
Ngay cả khi bạn đã hoàn thành điều trị, bác sĩ vẫn muốn theo dõi bạn chặt chẽ. Phải đến khám định kỳ theo lịch hẹn bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về bất kỳ vấn đề nào bạn đang gặp phải và có thể làm các bài kiểm tra và xét nghiệm trong phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh để tìm các dấu hiệu của ung thư dạ dày hoặc tác dụng phụ của điều trị.Hầu hết mọi phương pháp điều trị ung thư đều có thể có tác dụng phụ. Một số có thể chỉ tồn tại trong thời gian ngắn, nhưng những người khác có thể kéo dài hơn.Nếu bạn đã điều trị xong, hầu hết các bác sĩ khuyên bạn nên tái khám sau mỗi 3 đến 6 lần một lần trong vài năm đầu, sau đó tần suất ít hơn.
Nên tái khám 3-6 lần mỗi năm
2. Lập một kế hoạch chăm sóc sau điều trị ung thư
Kế hoạch này có thể bao gồm:Lịch trình đề xuất cho các lần kiểm tra tiếp theo. Lịch trình cho các xét nghiệm khác mà bạn có thể cần trong tương lai, chẳng hạn như các xét nghiệm phát hiện sớm (sàng lọc) cho các loại ung thư khác hoặc các xét nghiệm để tìm những ảnh hưởng từ bệnh ung thư sức khỏe lâu dài hoặc điều trị của nó. Danh sách các tác dụng phụ có thể xảy ra muộn hoặc lâu dài do ảnh hưởng của điều trị, bao gồm những gì để theo dõi và khi nào bạn nên liên hệ với bác sĩ của mìnhĐề xuất về chế độ ăn uống và hoạt động thể chất
3. Trợ giúp về các vấn đề dinh dưỡng
Đối với nhiều người, ung thư dạ dày và cách điều trị của nó có thể ảnh hưởng đến ăn uống và hấp thụ dinh dưỡng. Buồn nôn có thể là một vấn đề trong và sau một số điều trị, và một số người có hiện tượng chán ăn (cũng như giảm cân). Mọi người cũng thường thấy họ cần thay đổi thói quen ăn uống, chẳng hạn như ăn các bữa nhỏ hơn, thường xuyên hơn thay vì một vài bữa lớn hơn trong ngày.Nếu cắt một phần hoặc toàn bộ dạ dày bạn có thể chia ra nhiều bữa ăn trong ngày, mỗi bữa ăn một lượng nhỏ thức ăn.Một số người bị ung thư dạ dày có vấn đề với buồn nôn, tiêu chảy, đổ mồ hôi và dị ứng sau khi ăn. Khi một phần dạ dày hoặc toàn bộ dạ dày bị cắt bỏ, thức ăn được nuốt nhanh chóng đi vào ruột, dẫn đến các triệu chứng này sau khi ăn. Các triệu chứng này thường thuyên giảm theo thời gian, mặc dù một số người vẫn có thể cần dùng thuốc để chữa tiêu chảy kéo dài.Những người đã phẫu thuật - đặc biệt là cắt bỏ đoạn gần của dạ dày có thể sẽ cần phải thường xuyên kiểm tra lượng vitamin và khoáng chất trong máu. Một số người có thể cầnbổ sung vitamin, tiêm B12. (Dạng viên vitamin B12 không được hấp thụ vào cơ thể nếu phần trên của dạ dày đã được cắt bỏ.)Một số người có thể cần trợ giúp thêm để đảm bảo rằng họ nhận được dinh dưỡng cần thiết. Một số người thậm chí có thể cần một ống nuôi, gọi là ống thông hỗng tràng (hoặc ống chữ J ), đưa vào ruột non. Ông chữ J cho phép dinh dưỡng lỏng được đưa trực tiếp vào ruột non để giúp ngăn ngừa giảm cân và cải thiện dinh dưỡng.
Lập một kế hoạch ăn uống lành mạnh
4. Làm gì để giảm nguy cơ ung thư dạ dày tiến triển hoặc tái phát?
Những điều mà mắc ung thư dạ dày muốn biết làm gì để giảm nguy cơ ung thư phát triển hoặc tái phát, chẳng hạn như tập thể dục, ăn một chế độ ăn kiêng nhất định, hoặc bổ sung dinh dưỡng. Rất tiếc, vẫn chưa rõ liệu những điều trên có hữu ích hay không.Ăn một chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả, giữ cân nặng hợp lý, đều đặn hoạt động thể chất và tránh hoặc hạn chế rượu đều có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày thấp hơn. Nhưng chúng ta không biết liệu những thay đổi này có ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư tiến triển hoặc tái phát hay không.Sử dụng thuốc lá rõ ràng có liên quan đến ung thư dạ dày, vì vậy không hút thuốc có thể giúp giảm nguy cơ. Chúng tôi không biết chắc chắn liệu điều này có hữu ích hay không, nhưng chúng tôi biết rằng nó có thể giúp cải thiện sự thèm ăn và sức khỏe tổng thể của bạn. Nó cũng có thể làm giảm cơ hội phát triển các loại ung thư khác.
5. Có nên sử dụng thực phẩm chức năng
Cho đến nay, không có loại thực phẩm chức năng (bao gồm vitamin, khoáng chất và các sản phẩm thảo dược) được chứng minh rõ ràng là giúp giảm nguy cơ ung thư tiến triển hoặc tái phát. Điều này không có nghĩa là không có loại thực phẩm chức năng nào sẽ giúp ích, nhưng điều quan trọng là không có loại thực phẩm chức năng nào có được chứng minh làm giảm nguy cơ.Nếu bạn đang suy nghĩ về việc sử dụng bất kỳ loại thực phẩm chức năng nào hãy nói chuyện với bác sĩ điều trị. Họ có thể giúp bạn quyết định những thứ bạn có thể sử dụng một cách an toàn đồng thời tránh những thứ có thể gây hại.Nếu ung thư tái phát vào một thời điểm nào đó, các lựa chọn điều trị của bạn sẽ phụ thuộc vào vị trí của bệnh ung thư, những phương pháp điều trị trước đây và sức khỏe hiện tại.Những người đã bị ung thư dạ dày vẫn có thể mắc các bệnh ung thư khác. Tỉ lệ mắc ung thư thứ hai không tăng so với tỷ lệ gia tăng nói chung, nhưng chúng dường như có nguy cơ gia tăng ung thư tuyến giáp và ruột non.Các chuyên gia không khuyến nghị bất kỳ xét nghiệm bổ sung nào để tìm ung thư thứ hai ở người người bị ung thư dạ dày. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải cho bác sĩ biết về bất kỳ các triệu chứng hoặc vấn đề bạn gặp phải, bởi vì chúng có thể do ung thư dạ dày tái phát, hoặc do một căn bệnh mới hoặc bệnh ung thư thứ hai.Để giúp duy trì sức khỏe tốt, những người sau điều trị ung thư cũng nên:Có được và duy trì cân nặng hợp lý.Duy trì hoạt động thể chất và hạn chế thời gian ngồi hoặc nằm.Tuân theo một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm nhiều trái cây, rau và ngũ cốc và hạn chế hoặc tránh thịt đỏ và thịt đã qua chế biến, đồ uống có đường và thực phẩm chế biến.Tránh hoặc hạn chế rượu. Nếu bạn có uống rượu, không quá 1 ly mỗi ngày đối với phụ nữ hoặc 2 ly mỗi ngày đối với nam giới.Các bước này cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc một số vấn đề sức khỏe khác.Ung thư dạ dày thường được điều trị bằng một hoặc nhiều phương pháp, dựa vào kết quả xét nghiệm và tình trạng sức khỏe toàn trạng của người bệnh.
| vinmec | 1,393 |
Quy trình và danh mục dịch vụ khám sức khỏe cho doanh nghiệp
Khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp là phương pháp giúp kiểm tra và đánh giá sức khỏe của người lao động, đồng thời cũng thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cán bộ nhân viên. Vậy quy trình và danh mục khám của dịch vụ khám sức khỏe cho doanh nghiệp có những gì? Hãy cùng tìm hiểu kỹ về gói dịch vụ này trong bài viết sau nhé!
1. Ý nghĩa của hoạt động khám sức khỏe dành cho doanh nghiệp
Hàng năm, doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể cán bộ nhân viên đang làm việc tại doanh nghiệp bao gồm cả nhân viên học nghề, tập nghề. Chi phí khám toàn bộ sẽ do công ty chi trả. Những điều này đã được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật về khám sức khỏe cho người lao động.
1.1. Ý nghĩa mà hoạt động khám sức khỏe mang lại cho người lao động
Khám sức khỏe định kỳ tại công ty là hoạt động ý nghĩa đem lại nhiều lợi ích, cụ thể:
– Giúp kiểm tra tình trạng sức khỏe hiện tại cũng như phát hiện sớm những bất thường, các bệnh lý tiềm ẩn, đặc biệt là những bệnh lý nguy hiểm như: mỡ máu, đường máu, tim mạch, thậm chí là những dấu hiệu tiền ung thư.
– Thông qua quá trình khám, bác sĩ sẽ đưa ra những khuyến cáo, hướng dẫn chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp với sức khỏe của người bệnh. Ngoài ra, thực hiện theo dõi và lên phác đồ điều trị nếu người lao động không may mắc bệnh. Từ đó, nâng cao hiệu quả điều trị và ngăn ngừa được những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
– Đảm bảo sức khỏe cho người lao động có thể làm việc và cống hiến.
Khám sức khỏe định kỳ là hoạt động ý nghĩa mang lại lợi ích cho cả đôi bên
1.2. Ý nghĩa mà hoạt động khám sức khỏe mang lại cho doanh nghiệp
Hoạt động khám sức khỏe không chỉ đem lại lợi ích cho người lao động mà còn giúp ích cho doanh nghiệp như:
– Bảo vệ sức khỏe cho cán bộ nhân viên cũng chính là bảo vệ nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.
– Giúp nâng cao năng suất làm việc, giảm tai nạn lao động cũng như những bệnh nghề nghiệp khác.
– Là cách để thu hút và giữ chân người lao động vì đây là yếu tố quan trọng để đánh giá chế độ chăm sóc nhân viên của doanh nghiệp.
2. Tất tần tật về dịch vụ khám sức khỏe cho doanh nghiệp
2.1. Các tiện ích của dịch vụ khám sức khỏe cho doanh nghiệp
Khi sử dụng dịch vụ khám sức khỏe, doanh nghiệp được hưởng các lợi ích như:
– Được tổ chức chương trình khám sức khỏe theo nhu cầu của từng doanh nghiệp.
– Cung cấp dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm, thăm khám tận nơi giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian đi lại. Dịch vụ này ngày càng được ưa chuộng bởi tính tiện lợi, nhanh gọn và không gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh. Người lao động có thể tiếp tục làm việc ngay sau khám.
– Lưu trữ hồ sơ khám của người lao động và tổng hợp kết quả khám toàn đoàn, giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về thực trạng sức khỏe hiện tại của cán bộ công nhân viên.
– Hỗ trợ xây dựng danh mục gói khám phù hợp với đặc thù nghề nghiệp và ngân sách của từng công ty.
– Triển khai nhiều chương trình ưu đãi giúp doanh nghiệp chăm sóc sức khỏe cho người lao động với chi phí tiết kiệm nhất.
Cớ sở y tế thực hiện thăm khám sẽ thu hồ sơ khám của người lao động và tổng hợp kết quả khám toàn đoàn lại cho doanh nghiệp
2.2. Quy trình và danh mục khám của dịch vụ khám sức khỏe cho doanh nghiệp
Quy trình khám và các danh mục khám cơ bản cụ thể như sau:
Khám lâm sàng là bước khám đầu tiên mà người lao động sẽ thực hiện trong quá trình khám sức khỏe định kỳ tại công ty. Sau khi hoàn tất thủ tục chuẩn bị hồ sơ khám ở quầy lễ tân, người lao động bắt đầu thực hiện lần lượt các danh mục:
– Đo thể lực (chiều cao & cân nặng)
– Đo huyết áp
– Khám nội tổng quát
– Khám mắt
– Khám tai mũi họng
– Khám răng hàm mặt
– Khám da liễu
– Khám ngoại
– Khám phụ khoa
Ở bước khám lâm sàng người lao động sẽ được thực hiện đo các chỉ số cân nặng, chiều cao và đo huyết áp
Sau khi khám lâm sàng, người lao động sẽ chuyển sang bước khám tiếp theo là các phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Ở bước này chủ yếu sẽ có 3 danh mục khám chính gồm:
– Xét nghiệm máu, bao gồm phân tích công thức máu để theo dõi số lượng hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu và nhận biết xem người lao động có thiếu máu hay không,… phân tích sinh hóa máu để kiểm tra và đánh giá chức năng của các cơ quan nội tạng như gan, thận,…
– Xét nghiệm nước tiểu với mục đích kiểm tra nguy cơ đái tháo đường và theo dõi các bệnh viêm đường tiết niệu,…
– Chụp X-quang ngực thẳng để phát hiện các vấn đề bất thường về tim và phổi.
Ở bước khám này bác sĩ sẽ đọc và phân tích kết quả khám. Đồng thời các bác sĩ cũng sẽ tư vấn cách chăm sóc sức khỏe và sinh hoạt cho người lao động.
3. Chăm sóc sức khỏe cho người lao động ở đâu uy tín?
– Với đầy đủ danh mục khám thiết yếu, hỗ trợ kiểm tra sức khỏe một cách toàn diện cho người lao động làm việc trong mọi lĩnh vực.
– Được đội ngũ chuyên viên tham vấn và thiết kế gói khám phù hợp theo đặc thù doanh nghiệp. | thucuc | 1,082 |
Khám nội soi dạ dày
Khám nội soi dạ dày là kỹ thuật cận lâm sàng thường được sử dụng nhất trong chẩn đoán các bệnh về đường tiêu hóa như viêm, loét dạ dày – tá tràng, ung thư dạ dày… Đây là phương pháp có độ chính xác cao và chi phí vừa phải, giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán và phương pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất.
Nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán bệnh đường tiêu hóa chính xác và hiệu quả. (ảnh minh họa)
nội soi dạ dày là gì?
Nội soi dạ dày là phương pháp thăm khám trực tiếp phần trên của ống tiêu hóa (bao gồm thực quản, dạ dày và tá tràng) bằng cách đưa một ống soi mềm nhỏ qua đường miệng. Bác sĩ có thể quan sát các thay dấu hiệu bất thường trong dạ dày qua hình ảnh trên máy soi, từ đó đưa ra chẩn đoán và phương pháp điều trị thích hợp.
Qua nội soi dạ dày, bác sĩ có thể phát hiện các tổn thương rất nhỏ trên dạ dày để chẩn đoán bệnh. Ngoài ra, nội soi dạ dày còn được dùng để theo dõi quá trình điều trị các tổn thương loét, điều trị nhiễm khuẩn và chảy máu dạ dày.
Những trường hợp cần khám nội soi dạ dày
Người bệnh cần đi khám nội soi dạ dày khi có các triệu chứng bất thường về tiêu hóa.
Chuẩn bị trước khi khám nội soi dạ dày
Trước khi thực hiện nội soi dạ dày, bệnh nhân cần nhịn ăn uống ít nhất là 8 giờ để chống nôn, bảo vệ đường thở và giúp bác sĩ soi thấy rõ tổn thương. Trong một số bệnh lý đặc biệt như hẹp môn vị…, bệnh nhân cần phải nhịn ăn lâu hơn (12 – 24 giờ) hoặc phải thực hiện bơm rửa dạ dày.
Nội soi dạ dày là biện pháp để tìm các tổn thương bên trong dạ dày.
Trong trường hợp người bệnh đang uống thuốc, cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, tiền sử dị ứng thuốc và các bệnh lý kèm theo khác nhằm đảm bảo tính an toàn khi thực hiện nội soi.
Quá trình khám nội soi dạ dày
Quá trình nội soi dạ dày kéo dài khoảng 10 phút. Trước khi soi, bệnh nhân được xịt thuốc tê vào sâu trong miệng để làm bớt khó chịu khi đưa ống soi vào. Máy soi được đưa qua họng và vào thực quản. Lúc đầu bệnh nhân có thể có cảm giác khó chịu, nghẹn thở và muốn ho hay sặc, cảm giác này sẽ biến mất nhanh chóng. Nếu quá trình nội soi phát hiện dấu hiệu bất thường và nghi ngờ ung thư dạ dày, bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ trong dạ dày để làm sinh thiết và xét nghiệm mô bệnh học.
Lưu ý sau khi nội soi dạ dày
Sau khi kết thúc khám nội soi dạ dày, người bệnh nên nghỉ ngơi một thời gian ngắn. Cần chú ý không được ăn uống trong vòng 1 giờ sau khi soi do thuốc tê vẫn chưa hết tác dụng.
Ngoài ra, sau khi siêu âm nội soi dạ dày, bệnh nhân sẽ có cảm giác đau họng hay trướng bụng nhẹ. Tình trạng này sẽ không kéo dài. Sau khoảng 30 phút, bác sĩ sẽ giải thích về các tổn thương quan sát được trong quá trình nội soi và hẹn ngày lấy kết quả sinh thiết nếu có.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
Theo: khám và điều trị bệnh về dạ dày | thucuc | 626 |
Bọc răng sứ được bao lâu và cách duy trì răng sứ lâu dài
1. Bọc răng sứ được bao lâu và liệu có thể sử dụng vĩnh viễn không?
Bọc răng sứ được bao lâu còn phụ thuộc vào yếu tố quan trọng như nha khoa bạn chọn lựa. Ngoài ra còn phụ thuộc chất liệu sứ được sử dụng, và tình trạng ban đầu của răng bạn. Quyết định này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thẩm mỹ mà còn với khả năng ăn nhai.
Bọc răng sứ, một giải pháp phổ biến nhưng không thể đảm bảo tuổi thọ vĩnh viễn như răng thật. Theo các nghiên cứu và báo cáo, tuổi thọ của răng sứ có thể lên đến 20 năm. Tuy nhiên điều này cũng phụ thuộc vào việc duy trì vệ sinh và chăm sóc răng đúng cách.
Có những trường hợp răng sứ gặp vấn đề ngay sau khi được bọc, có thể xuất phát từ chất lượng kém của sứ, kỹ thuật thực hiện không tốt, hoặc vấn đề về vệ sinh răng miệng. Vì vậy, không có một khoảng thời gian cụ thể cho việc sử dụng răng sứ, và nếu bạn phát hiện dấu hiệu hỏng hóc, việc đến nha khoa để kiểm tra và thay mới là quan trọng.
2. Lựa chọn loại răng sứ nào cho độ bền tối ưu?
Trong thị trường hiện nay, có hai loại răng sứ được biết đến với độ bền và thời gian sử dụng khác nhau:
Bọc răng sứ được bao lâu phụ thuộc vào loại vật liệu sứ bạn chọn (minh họa).
2.1 Răng sứ kim loại
Răng sứ kim loại thường sử dụng khung sườn làm từ hợp kim Ni – Cr hoặc Co – Cr, được phủ bên ngoài bằng một lớp sứ trắng. Đây là loại răng sứ xuất hiện sớm và được ưa chuộng do chi phí hợp lý. Những loại răng sứ kim loại phổ biến, gồm răng sứ kim loại thường, răng sứ kim loại quý, hay răng sứ Titan. Tất cả chúng có nhược điểm là sẽ trở nên đen cổ răng và thay đổi màu sau thời gian sử dụng do tác động của axit trong môi trường miệng. Ánh sáng cũng làm nổi bật vết đen kim loại bên trong. Tuổi thọ của loại răng sứ này thường chỉ khoảng 5-7 năm.
2.2 Răng sứ không kim loại
Răng sứ không kim loại, hay răng toàn sứ, được chế tác từ 100% sứ nguyên chất từ khung sườn bên trong đến lớp men bên ngoài. Không chứa hợp kim nào, đảm bảo không kích ứng và giữ được thẩm mỹ tự nhiên.
Các loại răng toàn sứ phổ biến như răng sứ Cercon HT, răng sứ Zirconia, răng sứ Zolid, hay răng sứ Nacera có độ chịu lực từ 800 – 1600 Mpa. Với chăm sóc răng miệng đúng cách, tuổi thọ của răng toàn sứ có thể lên đến 20 năm.
Có thể nói, răng toàn sứ không kim loại nổi bật với ưu điểm về độ bền và tuổi thọ sử dụng, đặc biệt là về mặt thẩm mỹ và chịu lực. Do đó, nếu có khả năng tài chính, lựa chọn bọc răng sứ với loại răng toàn sứ là một quyết định khôn ngoan.
3. Nguy cơ biến chứng khi chọn bọc răng sứ kém chất lượng
Lựa chọn dịch vụ bọc răng sứ giá rẻ nhưng chất lượng thấp có thể gây ra nhiều vấn đề đáng lo ngại cho sức khỏe răng miệng, bao gồm:
Bệnh nhân soi gương và ngắm nhìn lại hàm răng của mình sau bọc sứ (minh họa).
3.1 Ê buốt răng:
Bác sĩ không có đủ kinh nghiệm hoặc tay nghề kém có thể mài răng không đúng tỉ lệ, tác động vào phần tủy và dẫn đến tình trạng ê buốt răng kéo dài. Đặc biệt là khi tiếp xúc với thức ăn nóng hoặc lạnh, răng trở nên cảm nhạy hơn.
3.2 Viêm nướu, viêm lợi:
Việc gắn răng sứ một cách không đúng cách có thể dẫn đến viêm nướu sau khi bọc răng sứ. Hoặc răng sứ kém chất lượng cũng có thể kích ứng nướu, gây sưng to và hôi miệng.
3.3 Sai lệch khớp cắn:
Quá trình mài và lắp răng sứ không đúng kỹ thuật có thể làm cho hàm răng lệch khớp cắn. Điều này dẫn đến khó khăn trong việc nhai, thức ăn không được nghiền nhỏ, và có thể gây ra nhiều vấn đề đường tiêu hóa khác.
3.4 Viêm tủy và hỏng răng gốc:
Để bọc răng sứ, bác sĩ phải mài răng theo tỉ lệ nhất định, làm cho răng thật trở nên yếu và dễ hỏng nếu bị tác động xấu. Việc này có thể dẫn đến tình trạng viêm tủy và hỏng răng gốc không tránh khỏi.
3.5 Vỡ răng sứ:
Răng sứ kém chất lượng tăng nguy cơ vỡ răng sứ. Tình trạng này không chỉ làm cho việc nhai trở nên khó khăn mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ. Việc phải làm lại răng sứ mới cũng mất thời gian và công sức. Để tránh những biến chứng này, bạn nên chọn lựa một địa chỉ bọc răng sứ uy tín, được đông đảo khách hàng tin tưởng.
4. Cách duy trì răng sứ lâu dài sau khi bọc
Sự bền bỉ của răng sứ thường là một yếu tố mà đa số mọi người đều quan tâm. Ai cũng mong muốn rằng răng sứ sẽ có tuổi thọ lâu dài, không tốn chi phí và thời gian thay thế. Vậy, những yếu tố nào có thể giúp kéo dài tuổi thọ của răng sứ sau khi đã bọc?
4.1 Chọn kỹ chất liệu sứ sử dụng:
Chọn lựa chất liệu sứ sẽ đặt ra tầm quan trọng đối với độ bền của răng sứ. Trong trường hợp răng bạn bị sâu hoặc răng cửa bị vỡ, rất khuyến khích lựa chọn răng toàn sứ. Điều này để đảm bảo độ bền và khả năng duy trì thẩm mỹ. Loại răng này có thể kéo dài trong khoảng 20 năm và đảm bảo tính thẩm mỹ cao.
Ngược lại, răng sứ kim loại, mặc dù chi phí thấp, nhưng thường có độ chịu lực kém. Sau một thời gian sử dụng, chúng có thể bị thâm đen ở phần chân răng và cần phải được thay mới sau 5-7 năm để bảo vệ sức khỏe răng miệng.
4.2 Kỹ thuật phục hình sứ rất quan trọng:
Thời gian tồn tại của cầu răng sứ phụ thuộc lớn vào kỹ thuật phục hình sứ của bác sĩ. Trong nhiều trường hợp, việc mài răng hoặc lắp đặt răng sứ không đúng kỹ thuật có thể dẫn đến nhiều vấn đề như: mài răng quá mức gây ảnh hưởng đến tủy răng; răng sứ bị hở chân răng và thức ăn dễ mắc vào, gây viêm nướu, sâu răng, và hôi miệng. Trong tình huống này, việc tháo răng sứ cũ và tiến hành làm răng sứ mới là điều không tránh khỏi.
4.3 Nên đảm bảo tốt trạng thái răng trước khi trồng răng sứ
Trước khi quyết định trồng răng sứ, việc đến nha khoa để các bác sĩ thăm khám và đánh giá tình trạng răng của bạn là hết sức quan trọng. Nếu bạn đang phải đối mặt với các vấn đề răng miệng trước đó cần điều trị ngay. Ví dụ như sưng nướu, viêm tủy, viêm nướu, hay viêm nha chu. Điều này đảm bảo rằng sau khi bọc sứ, răng vẫn giữ được sức khỏe và ăn nhai bền bỉ.
5.4 Lưu ý
– Tránh sử dụng thức ăn quá dai và cứng vì nó giảm độ bền của răng. Thậm chí nó có thể gây vỡ nứt bọc sứ sau 1 thời gian.
– Nên bổ sung chất dinh dưỡng như canxi, khoáng chất, cho răng qua ăn uống. Điều này dễ dàng thực hiện thông qua ăn thịt, cá, sữa, rau củ.
– Hạn chế hành động nghiến răng, cắn móng tay, và cắn chặt răng.
– Tuân thủ lịch tái khám theo đề xuất của bác sĩ để đảm bảo chất lượng răng sứ. Đôi khi việc tái khám sẽ phát hiện sớm các vấn đề răng miệng.
Hằng ngày bạn nên đánh răng đều đặn, sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng (minh họa).
– Thực hiện chăm sóc răng miệng đầy đủ, bao gồm cạo vôi răng 6 tháng/lần. Hằng ngày bạn nên đánh răng 2 lần, sử dụng chỉ nha khoa, nước súc miệng. | thucuc | 1,456 |
Gemcitabine trong điều trị ung thư buồng trứng tái phát
Do các triệu chứng không rõ ràng nên phần lớn các ca ung thư buồng trứng ở Việt nam vẫn được phát hiện muộn, dễ tái phát. Khi ung thư buồng trứng tái phát, bệnh nhân sẽ được điều trị như thế nào?Ung thư buồng trứng là một trong những bệnh ung thư gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ. Tại Việt Nam, năm 2020 có 1.404 ca mới mắc và có đến 923 ca tử vong. 90% ca Ung thư buồng trứng xuất phát từ biểu mô buồng trứng, 10% còn lại loại tế bào mầm, dây sinh dục hoặc bệnh lý ác tính di căn đến buồng trứng.. Bài viết này sẽ tập trung đề cập đến ung thư buồng trứng biểu mô – loại ung thư vú phổ biến nhất- và gọi tắt là ung thư buồng trứng.
1. Nguyên nhân ung thư buồng trứng
Hiện nay vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân gây ung thư buồng trứng. Tuy nhiên có một số yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng ở người phụ nữ:Chưa sinh con hoặc trì hoãn việc sinh con. Có kinh sớm hoặc mãn kinh muộn. Tiền sử gia đình có mẹ, chị em ruột bị ung thư buồng trứng hay có mang đột biến gen BRCA.
2. Triệu chứng ung thư buồng trứng
Trong giai đoạn đầu bệnh nhân ung thư buồng trứng gần như không có triệu chứng, đôi khi chỉ được phát hiện tình cờ khi bệnh nhân khám sức khỏe tổng quát, qua siêu âm bụng bệnh nhân mới biết mình có một khối bướu ở buồng trứng.Ngay cả ung thư buồng trứng ở giai đoạn muộn, các triệu chứng cũng không điển hình. Bệnh nhân thường sẽ thấy khó tiêu, đầy bụng, đau lưng, đau vùng chậu, báng bụng... Do đó ung thư buồng trứng thường được phát hiện ở giai đoạn trễ.Lúc này, điều trị chủ yếu là phẫu thuật giảm kích thước u và hóa trị hỗ trợ với phác đồ chuẩn paclitaxel và carboplatin. Đáng chú ý là có đến 70% bệnh nhân giai đoạn trễ sẽ tái phát trong vòng 3 năm. Thời gian sống không bệnh sau điều trị ban đầu khoảng 10-18 tháng.
3. Điều trị ung thư buồng trứng tái phát như thế nào?
Khi tái phát, dựa vào thời gian kể từ lúc kết thúc hóa trị cho đến khi tái phát, bệnh nhân sẽ được xếp vào hai nhóm với các phác đồ điều trị khác nhau.Nhóm còn nhạy platinum đối với trường hợp tái phát sau 6 tháng. Nhóm kháng platinum nếu tái phát trước 6 tháng. Việc xếp loại này rất quan trọng, góp phần tiên lượng và quyết định lựa chọn phác đồ điều trị tiếp theo.3.1. Nhóm tái phát nhạy platinum. Bệnh nhân có thể sử dụng lại phác đồ ban đầu là phối hợp paclitaxel và carboplatin. Tuy nhiên paclitaxel thường làm cho bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ trên thần kinh ngoại vi như tê tay chân, trường hợp nặng có thể hạn chế cả việc cầm nắm dẫn đến việc không thể tiếp tục sử dụng paclitaxel cho bệnh nhân. Vì thế, nhiều loại thuốc, nhiều loại phác đồ đã được nghiên cứu trong đó có các phác đồ có gemcitabine(3).Gemcitabine là thuốc có tác dụng rộng trên nhiều loại ung thư đặc như ung thư phổi, ung thư tụy, ung thư vú. Tính đến năn 2004, Gemcitabine đã trải qua 10 năm nghiên cứu trong điều trị ung thư buồng trứng. Dựa vào các kết quả nghiên cứu này, FDA đã công nhận phác đồ kết hợp gemcitabine và carboplatin đối với bệnh nhân ung thư buồng trứng tái phát nhạy platinum.3.2.Nhóm ung thư buồng trứng tái phát kháng platinum. Bệnh nhân thường được điều trị đơn chất paclitaxel (hóa trị hàng tuần), pegylated liposomal doxorubicin (PLD) hay gemcitabine.Tóm lại, gemcitabine cho thấy có tác dụng trên cả bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng tái phát nhaỵ platinum và kháng platinum. Gemcitabine ức chế sửa chữa DNA, tạo hiệu ứng hiệp đồng khi kết hợp với platinum. Phối hợp gemcitabine - carboplatin thường được sử dụng trong ung thư buồng trứng tái phát nhạy platinum còn tác dụng phụ trên thần kinh ngoại biên hoặc bệnh nhân không dung nạp hoặc từ chối sử dụng lại paclitaxel. Có thể kết hơp bevacizumab vào phác đồ gemcitabine-carboplatin hay gemcitabine đơn chất để làm tăng tỉ lệ sống còn không bệnh tiến triển. Gemcitabine có ưu điểm là ít gây rụng tóc.Tại Việt Nam, hiện nay gemcitabine đã được đưa vào phác đồ của Bộ y tế trong đều trị ung thư biểu mô buồng trứng tái phát cả nhạy và không nhạy platinum.HCM.
| vinmec | 802 |
Mất ngủ uống thuốc gì để ngủ ngon và sâu giấc hơn?
Mất ngủ là tình trạng phổ biến có thể gặp phải ở bất kỳ độ tuổi nào, trong đó thường gặp nhất là ở những người cao tuổi. Mất ngủ kéo dài có thể gây ra nhiều tác hại đối với sức khỏe. Vậy người mất ngủ uống thuốc gì để có một giấc ngủ ngon và chất lượng hơn? Băn khoăn này sẽ được giải đáp ngay trong bài viết sau đây.
1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất ngủ
Một người bình thường sẽ cần dành ra ít nhất từ 7 - 8 tiếng/ngày để ngủ với điều kiện là giấc ngủ đó phải là giấc ngủ chất lượng, ngủ dậy xong cơ thể sẽ cảm thấy sảng khoái và dễ chịu.
Mất ngủ được coi là một hiện tượng rối loạn giấc ngủ. Bệnh nhân bị mất ngủ có thể gặp phải các triệu chứng như: khó ngủ, ngủ chập chờn, giật mình khi ngủ, thức dậy quá sớm, mệt mỏi sau khi ngủ dậy hoặc khó quay lại giấc ngủ. Nguyên nhân gây mất ngủ có thể xuất phát từ những yếu tố sau:Căng thẳng, áp lực, rối loạn sức khỏe tâm thần do các sự kiện trong cuộc sống gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh và tâm trạng của người bệnh;Thói quen sinh hoạt thiếu khoa học: ngủ trưa quá nhiều, lịch ngủ thay đổi liên tục, dùng thiết bị điện tử trước khi đi ngủ;Thói quen ăn uống không hợp lý: ăn quá no và ăn tối quá muộn sẽ dễ dẫn tới chứng trào ngược dạ dày thực quản, dạ dày bị quá tải còn gây khó tiêu, đầy bụng, ợ chua làm ảnh hưởng tới giấc ngủ;Múi giờ thay đổi do phải đi công tác xa, đi học hay đi du lịch tới khu vực địa lý khác múi giờ làm ảnh hưởng đến nhịp sinh học của cơ thể;Rối loạn giấc ngủ: bệnh nhân bị mắc hội chứng chân không yên, chứng ngưng thở khi ngủ,... cũng là yếu tố cản trở người bệnh có một giấc ngủ ngon;Do tuổi tác: giấc ngủ của người lớn tuổi thường có xu hướng rút ngắn hơn và trong lúc ngủ cũng dễ bị giật mình tỉnh giấc giữa đêm;Yếu tố bệnh lý: mất ngủ có khả năng là hệ quả của các bệnh lý như trào ngược dạ dày thực quản, hen suyễn, tiểu đường, ung thư, đau mạn tính,... ;Do dùng chất kích thích: lạm dụng các chất kích thích như bia rượu, cà phê, trà, đồ uống chứa caffeine, thuốc lá,... cũng khiến bệnh nhân bị mất ngủ.2. Mất ngủ uống thuốc gì để cải thiện chất lượng giấc ngủ?
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây mất ngủ là gì, bệnh nhân sẽ được chỉ định thuốc điều trị phù hợp. Dưới đây là một số loại thuốc trị mất ngủ người bệnh có thể tham khảo sử dụng:2.1. Thuốc an thần
Hay còn gọi là thuốc bình thần, gồm Bromazepam, Rotunda, Clonazepam và Diazepam,... Thuốc có tác dụng gây buồn ngủ nhanh ngay sau khi dùng nhưng chỉ nên dùng cho những bệnh nhân bị mất ngủ ngắn, tính chất bệnh chưa nghiêm trọng bởi vì nếu dùng trong thời gian dài có thể gây suy giảm trí nhớ và nhờn thuốc. Khi đó ngay cả khi đã tăng liều thì bệnh nhân vẫn bị mất ngủ. Do vậy bệnh nhân cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. 2.2. Thuốc ngủ
Bao gồm các thuốc như Zolpidem, Phenobarbital,... có tác dụng mạnh nhưng cũng có thể gây nhờn thuốc nếu dùng lâu dài như thuốc an thần. Vì vậy thuốc chỉ dành cho bệnh nhân bị mất ngủ ngắn và không dùng quá 3 ngày. Một số tác dụng phụ bệnh nhân có thể gặp phải trong quá trình dùng thuốc ngủ đó là nhức đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa,...
2.3. Thuốc an thần kinh mới
Các thuốc thuộc nhóm này bao gồm Quetiapine, Olanzapine và Amisulpride,... Công dụng của các thuốc này cũng khá mạnh, chỉ dùng cho các trường hợp bệnh nhân mất ngủ do lo âu lan tỏa, trầm cảm hay chán ăn tâm lý. Tuy nhiên nếu dùng trong thời gian dài thuốc có thể gây tăng cân vì bệnh nhân cảm thấy ăn ngon miệng hơn. Để tránh gặp phải tác dụng này thì người bệnh nên kiêng những loại thức ăn chứa chất bột đường, chất béo, chất ngọt và tăng cường vận động thể dục thể thao.2.4. Thuốc kháng Histamin
Mất ngủ uống thuốc gì? Thuốc kháng Histamin cũng là một lựa chọn được cân nhắc, bao gồm các thuốc như Clorpheniramin, Dimedrol và Promethazine,... Đây đều là các thuốc kháng Histamin thế hệ cũ với tác dụng chống dị ứng, đồng thời gây buồn ngủ. Thuốc được chỉ định trong những trường hợp mất ngủ do gãi ngứa nhiều vì mắc các bệnh ngoài da như nấm tổ đỉa, eczema, hắc lào,... Tuy nhiên cần lưu ý về một số tác dụng phụ khi dùng thuốc đó là khô mũi, miệng, mệt mỏi, trí não bị ảnh hưởng,...
2.5. Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, đa vòng
Mirtazapine và Clomipramine là những thuốc điển hình của nhóm thuốc này. Những bệnh nhân bị mất ngủ kéo dài thường sẽ được kê đơn có các thuốc nêu trên. Đặc biệt thuốc chống trầm cảm không gây tác dụng phụ là nhờn thuốc nhưng tác dụng lại chậm hơn so với các nhóm thuốc khác. Phải mất 3 - 4 tuần điều trị tình trạng mất ngủ của bệnh nhân mới được cải thiện.
Một số tác dụng phụ do dùng nhóm thuốc này đó là đắng miệng, khô miệng, táo bón hoặc bí tiểu thường xảy ra ở những người bị u xơ tuyến tiền liệt. Thuốc phù hợp cho những bệnh nhân mất ngủ do lo âu, trầm cảm, mất ngủ do đau (ung thư, chấn thương, đau dây thần kinh) và mất ngủ tiên phát.
Việc dùng các loại thuốc nêu trên cần phải có sự kê đơn, hướng dẫn sử dụng và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. Nếu tự ý dùng thuốc bệnh nhân có thể gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng gây ảnh hưởng tới sức khỏe và các hệ lụy nguy hiểm khác.3. Những cách giúp cải thiện giấc ngủ không cần dùng thuốc
Uống thuốc có thể giúp bệnh nhân nhanh chóng đạt được hiệu quả điều trị nhưng thuốc cũng tiềm ẩn những tác dụng không mong muốn. Chính vì vậy để lấy lại chất lượng cho giấc ngủ thì bản thân người bệnh cần phải thay đổi trước, bằng cách áp dụng những phương pháp như sau:Ngủ đúng giờ, thức dậy đúng giấc;Trước khi đi ngủ nên thực hiện một số hoạt động như: uống sữa ấm, tập các động tác nhẹ nhàng, thư giãn, tránh xa các chất kích thích như bia rượu, cà phê, không dùng thiết bị điện tử;Tránh ăn những món khó tiêu, không tập các bài tập quá nặng, hạn chế uống nhiều nước vào buổi tối; | medlatec | 1,197 |
Khi nào được chỉ định nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng và quy trình thực hiện?
Tính đến nay, nhiều bệnh lý được cho là phức tạp trước đây đã được chẩn đoán và chữa khỏi nhờ sự phát triển không ngừng của công nghệ hiện đại. Nội soi là một trong những bước tiến ấy, đặc biệt là kỹ thuật nội soi tiêu hóa đang được ứng dụng rộng rãi hiện nay nhằm hỗ trợ phát hiện và điều trị những thương tổn của các cơ quan tiêu hóa. Vậy khi nào được chỉ định nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng? Các bước tiến hành ra sao?
1. Tìm hiểu về phương pháp nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng
Trước khi liệt kê được các đối tượng khi nào được chỉ định nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng, hãy cùng tìm hiểu sơ qua về biện pháp này nhé!
Phương pháp nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng được thực hiện bằng cách sử dụng một ống soi mềm đưa qua miệng và đi qua các cơ quan trên để thăm dò hình ảnh bên trong. Đường kính của ống nội soi nhỏ, có gắn camera và nguồn chiếu sáng thu lại hình ảnh trực tiếp và chiếu lên màn hình, ngoài ra khi cần thiết ống này cũng gắn thêm các dụng cụ hỗ trợ khác.
Bác sĩ có thể điều khiến góc quan sát, hướng đi của ống để phát hiện được các tổn thương có kích thước nhỏ chỉ khoảng vài milimet trên niêm mạc các cơ quan tiêu hóa.
Có thể bạn chưa biết, kỹ thuật nội soi được coi là tiêu chuẩn vàng được ứng dụng phổ biến trong việc chẩn đoán cũng như điều trị các vấn đề về tiêu hóa vì các lý do sau đây:
Ống tiêu hóa có cấu tạo phức tạp và thường gây khó khăn cho việc chẩn đoán các bệnh lý. Những biện pháp hiện đại khác như chụp CT, chụp X-quang dạ dày bằng thuốc cản quang, siêu âm hoặc chụp cộng hưởng từ mặc dù có chi phí cao nhưng cũng không cung cấp được đầy đủ thông tin chuẩn xác về tình trạng bệnh so với phương pháp nội soi;
Thông qua nội soi, những tổn thương rất nhỏ chỉ bằng vài milimet cũng có thể phát hiện được ra. Bên cạnh đó trong quá trình nội soi, bác sĩ còn sinh thiết để tìm tế bào ung thư, lấy mẫu mô chẩn đoán các vi trùng, vi khuẩn có trong dạ dày,... ;
Trong trường hợp bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa, nội soi cũng có thể được áp dụng trong cấp cứu cầm máu để tránh một cuộc phẫu thuật cho người bệnh.
2. Khi nào được chỉ định nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng?
Phần lớn những bệnh nhân thuộc các trường hợp sau sẽ được chỉ định thực hiện nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng:
Người có các dấu hiệu của bệnh dạ dày như: hay bị đau vùng thượng vị, sút cân không rõ nguyên nhân, ăn uống kém, buồn nôn hoặc nôn ói sau khi ăn, ợ chua, ợ hơi, trào ngược dạ dày thực quản;
Người nghi ngờ bị xuất huyết tiêu hóa với các biểu hiện như: nôn ra máu, thiếu máu không rõ nguyên nhân, đi ngoài phân đen;
Tầm soát các bệnh Barrett thực quản, hội chứng đa polyp, ung thư,... ở những bệnh nhân có nguy cơ cao;
Khi cần can thiệp vào các tổn thương, nên chỉ định nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng để kẹp cầm máu, tiêm teo búi giãn tĩnh mạch dạ dày, thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản nhằm ngăn ngừa tình trạng xuất huyết tiêu hóa, gắp lấy dị vật lạc vào trong ống tiêu hóa, cắt polyp hay cắt hớt niêm mạc phục vụ cho công tác điều trị ung thư sớm.
Bên cạnh việc nhận biết những trường hợp khi nào được chỉ định nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng, chúng ta cũng cần phải biết đâu là trường hợp chống chỉ định thực hiện kỹ thuật này, cụ thể:
Bệnh nhân từ chối dùng phương pháp, ngay cả khi nội soi có kèm theo gây mê hay đang nghi ngờ người bệnh bị thủng đường tiêu hóa;
Vì nội soi là một kỹ thuật xâm lấn nên nếu bệnh nhân mắc các bệnh lý khác như bị suy tim, khó thở (vì bất kỳ nguyên nhân gì), phình động mạch chủ, nhồi máu cơ tim, xơ gan cổ trướng,... cũng có thể không chỉ định thực hiện nội soi đường tiêu hóa.
3. Các phương pháp nội soi tiêu hóa hiện nay
Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng dải tần hẹp;
Nội soi dạ dày thực quản cấp cứu trong trường hợp chảy máu tiêu hóa;
Nội soi đại trực tràng toàn bộ dải tần hẹp;
Nội soi can thiệp - cắt 1 polyp ống tiêu hóa có đường kính dưới 1cm, trên 1cm hoặc cắt nhiều polyp.
4. Quy trình thực hiện phương pháp nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng
Trước khi tiến hành nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng, tất cả các bệnh nhân đều phải được thăm khám sàng lọc kỹ và thực hiện các xét nghiệm cần thiết. Điều này giúp đánh giá tình hình các bệnh lý liên quan đến tiêu hóa cũng như thể trạng tổng quát của bệnh nhân.
Cần lưu ý là chỉ những trường hợp xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ hoặc tồn tại nhiều yếu tố nguy cơ thì mới được chỉ định phương pháp nội soi này. Ngoài ra, bác sĩ cũng cần căn cứ vào các bệnh lý nội khoa - ngoại khoa khác mà bệnh nhân đang mắc phải để đánh giá mức độ, loại trừ chống chỉ định thực hiện nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng.
Trước khi tiến hành nội soi, người nhà và bệnh nhân sẽ được giải thích và tư vấn về cách thức thực hiện, nguy cơ có khả năng xảy ra và sự cần thiết của việc thực hiện nội soi để chẩn đoán cũng như lên kế hoạch điều trị bệnh.
Người bệnh cần nhịn ăn ít nhất 6 giờ trước khi nội soi. Trong lúc tiến hành, ekip phải thường xuyên theo dõi các thiết bị như monitor điện tim, oxy, máu, huyết áp để ứng phó kịp thời trong mọi tình huống.
5. Sau khi thực hiện nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng phải lưu ý điều gì?
Sau khi hoàn tất buổi nội soi, người bệnh có thể quay về cuộc sống sinh hoạt như bình thường, bao gồm cả hoạt động ăn uống và đi lại. Tuy nhiên cũng có những trường hợp gặp các triệu chứng như tức bụng, chướng bụng mơ hồ. Nếu đó là ca nội soi kèm theo gây mê, bệnh nhân sẽ có cảm giác lừ đừ, buồn ngủ, hơi mệt mỏi. Đa phần những biểu hiện này sẽ nhanh chóng tự thuyên giảm.
Ngược lại, nếu người bệnh liên tục bị đau bụng, sốt, đi ngoài phân sẫm màu hoặc phân có màu đen,... nhất là sau khi tiến hành nội soi can thiệp thì cần phải tái khám ngay vì điều này cảnh báo những dấu hiệu bất thường. | medlatec | 1,253 |
Tìm hiểu về phương pháp hóa trị ung thư đại tràng
Hóa trị là một trong những phương pháp điều trị quan trọng với ung thư đại trực tràng. Cùng tìm hiểu cụ thể hơn về phương pháp hóa trị ung thư đại tràng qua bài viết dưới đây.
Hóa trị được sử dụng thế nào?
Hóa trị được chỉ định theo chu kỳ, mỗi chu kỳ thường kéo dài khoảng 2-4 tuần.
Khi nào hóa trị được chỉ định cho bệnh nhân ung thư đại tràng?
Hóa trị thường được áp dụng cho bệnh nhân ung thư đại tràng ở giai đoạn II và III của bệnh để tăng khả năng phục hồi. Ở giai đoạn IV, hóa trị có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Tùy vào mục tiêu điều trị mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Hóa trị có thể được sử dụng ở những thời điểm khác nhau trong quá trình điều trị ung thư đại trực tràng:
Hóa trị thường được áp dụng cho bệnh nhân ung thư đại tràng ở giai đoạn II và III của bệnh để tăng khả năng phục hồi. (ảnh minh họa)
Một số thuốc thông dụng dùng cho ung thư đại trực tràng
Hóa trị ngày nay đã đạt được nhiều tiến bộ vượt trội so với trước kia. Thuốc hóa trị hiện đại thường ít gây buồn nôn và ít tác dụng phụ hơn hẳn. Các loại thuốc đưa vào áp dụng đã được tiến hành thử nghiệm lâm sàng với mục tiêu đạt hiệu quả hóa trị tốt hơn và làm cho người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn khi trị liệu. | thucuc | 285 |
Bị bong gân cổ tay, cổ chân: Phải làm sao?
Bong gân là tình trạng xảy ra khi các dây chằng bị giãn hoặc rách do chấn thương. Bong gân ở cổ chân là tình trạng thường gặp nhất. Khi bị bong gân, người bệnh cần xử trí đúng để có thể nhanh chóng bình phục và tránh những hậu quả không đáng có.
1. Dấu hiệu khi bị bong gân ở cổ chân, cổ tay
Bong gân được chia ra 3 cấp độ:● Cấp độ 1 - Nhẹ: Dây chằng chỉ bị giãn một ít;● Cấp độ 2 - Nặng: Dây chằng bị rách một phần;● Cấp độ 3 - Rất nặng: Dây chằng bị đứt hoàn toàn.Cần nhận biết các dấu hiệu của bong gân để phân biệt với gãy xương, từ đó có cách xử trí phù hợp. Các dấu hiệu khi bị bong gân có thể là:● Đau nhói ở vùng khớp bị tổn thương: Cảm giác đau nhói ở vùng tổn thương, đặc biệt tăng lên khi cử động, di chuyển. Sau đó, khớp cứng lại và người bệnh không còn cảm thấy đau. Tuy nhiên, khoảng 1 giờ sau, vùng khớp bị tổn thương đau nhức trở lại, sưng và bầm tím do chảy máu ở bên trong và rối loạn vận mạch.● Không đi lại được, không cử động được: Nếu bong gân ở cổ chân, cổ tay, bàn chân, bàn tay, người bệnh sẽ không đi được, không cử động được.Hầu hết các trường hợp bị bong gân cần phải chụp X-quang để phân biệt với tình trạng gãy xương và siêu âm kiểm tra tình trạng thương tổn của các dây chằng.
Bong gân ở cổ chân phải làm thế nào?
2. Cách xử trí khi bị bong gân ở cổ chân, cổ tay
Dùng băng vải hoặc băng thun băng ép vùng khớp bị bong gân để cố định khớp. Cách này sẽ làm giảm đau và giảm sưng, đồng thời nâng đỡ vùng khớp bị tổn thương.Chườm lạnh để làm dịu cơn đau và co mạch, giúp giảm sưng. Có thể chườm 4 - 8 lần mỗi ngày, mỗi lần khoảng 15 - 20 phút. Chú ý không để túi đá ở 1 vị trí quá lâu vì có thể sẽ gây ra thương tổn phần mềm vùng đó.Kê hoặc nâng cao vùng khớp bị tổn thương để giúp giảm sưng và bầm tím.Hạn chế tì đè lên chỗ cổ tay, cổ chân bị bong gân. Nếu cần di chuyển hoặc cử động, người bệnh có thể sử dụng dụng cụ hỗ trợ.Nếu người bị bong gân là do chơi thể thao, thì có thể xịt ethyl clorua vào chỗ bị bong gân để làm lạnh tại chỗ, giúp giảm đau. Ngoài ra, cũng có thể dùng các thuốc giảm đau, kháng viêm thông thường. Lưu ý không dùng aspirin vì gây chảy máu và chống ngưng kết tiểu cầu.
Cách xử trí khi bị bong gân ở cổ chân, tổ tay
Trên đây là cách xử trí khi bị bong gân nhẹ, dây chằng chỉ bị giãn hoặc không đứt hoàn toàn. Sau khi hết đau, người bệnh nên tập vận động khớp một cách nhẹ nhàng để máu được lưu thông.Đối với những trường hợp bị bong gân nặng, người bệnh cần gọi sự trợ giúp từ y tế để được mang nẹp hỗ trợ hoặc băng bột và bất động khớp trong khoảng 4 - 6 tuần, sau đó người bệnh có thể tập vận động lại với các mức độ từ nhẹ đến nặng.
3. Những lưu ý xử trí khi bị bong gân
Bong gân là tổn thương thường gặp nên hầu hết người bệnh thường chủ quan và không biết cách xử trí đúng, gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Dưới đây là một số lưu ý trong xử trí khi bị bong gân:● Không dùng rượu, cao để xoa bóp hoặc chườm nóng vào vùng khớp bị tổn thương, bởi có thể gây chảy máu bên trong nhiều hơn.● Không tiêm thuốc gì vào chỗ bị bong gân để tránh làm giãn mạch, sưng, bầm tím nhiều hơn.● Không nên băng chỗ bị bong gân quá chặt vì có thể gây đau nhức và bầm tím.Bong gân là một trong những tổn thương thường gặp và có thể để lại hậu quả nếu không biết cách xử trí đúng. Vì vậy, người bệnh nên đi khám khi có các triệu chứng nặng đã nêu trong bài hoặc khi các triệu chứng dù nhẹ nhưng kéo dài để bác sĩ có thể xác định được chính xác nguyên nhân và đưa ra phương án điều trị phù hợp với tình trạng bệnh hiện tại.... | vinmec | 782 |
Hỏi đáp: Quá trình nội soi ruột có đau không?
1. Một đầu nội soi được gắn camera ghi hình và đèn chiếu sáng và kênh sinh thiết dùng cho nội soi can thiệp ( nếu cần) . Nội soi ruột được đánh giá là phương pháp thăm khám hiện đại, giúp hỗ trợ chẩn đoán chính xác các bệnh lý, tầm soát ung thư hay phát hiện các tổn thương bất thường tại đường ruột.
Nội soi ruột gồm có:
Nội soi ruột non.
Nội soi ruột già hay còn gọi là nội soi đại tràng.
2. Khi nào người bệnh nên thực hiện nội soi ruột?
Người bệnh thuộc các trường hợp dưới đây sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện nội soi ruột, gồm:
Người bệnh gặp các vấn đề liên quan đến tiêu hóa như đau bụng kéo dài không rõ nguyên nhân, tiêu chảy, táo bón, đi ngoài ra máu, xuất huyết dưới bất thường,…
Người nghi ngờ có các polyp, khối u lành tính hoặc ác tính tại đường ruột. Người bệnh cần được lấy mẫu sinh thiết đường ruột để tầm soát ung thư.
Bệnh nhân cần được xử lý các tổn thương tại ruột như cầm máu, cắt polyp,…
Người có dấu hiệu nghi ngờ mắc các bệnh lý đường ruột như viêm loét ruột, viêm ruột thừa, viêm đại tràng,…
Lấy các dị vật bất thường tại đường ruột.
3. Vậy nội soi ruột có đau không?
Nội soi ruột có đau không là câu hỏi được người bệnh quan tâm nhất khi chuẩn bị thực hiện. Quá trình nội soi ruột truyền thống (nội soi đại trực tràng) được tiến hành bằng việc bác sĩ đưa ống nội soi vào đường ruột thông qua hậu môn. Điều này có thể khiến bệnh nhân cảm thấy đau tức và khó chịu. Khi ống nội soi di chuyển trong ruột, người bệnh tiếp tục trải qua các cảm giác căng tức, chướng đau vùng bụng.
Mức độ đau hay khó chịu khi quá trình nội soi diễn ra là khác nhau với mỗi ngưỡng chịu đựng của mỗi người bệnh. Thậm chí, đối với một số trường hợp, bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng tâm lý khi nhắc đến phương pháp nội soi này.
Để giảm các cảm giác đau đớn hay sợ hãi khi nội soi ruột, người bệnh có thể thực hiện nội soi ruột gây mê. Quá trình nội soi gây mê được tiến hành giống với nội soi truyền thống. Tuy nhiên, điểm khác biệt là người bệnh được tiến hành gây mê toàn thân trước khi đưa ống nội soi vào cơ thể. Bằng cách này, người bệnh sẽ không có cảm giác gì sau khi ống nội soi được đưa vào hậu môn hay di chuyển. Khi bệnh nhân tỉnh dậy cũng là lúc quá trình nội soi hoàn thành.
Hiện nay, với sự phát triển của y học, nội soi ruột bằng viên nang đã được ứng dụng. Thay vì phải đưa ống nội soi vào đường ruột, người bệnh chỉ cần nuốt một viên nang có gắn camera ghi hình vào bụng. Các hình ảnh nội soi được ghi nhận lại trong suốt quá trình di chuyển của viên nang. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là hình ảnh tại một số vị trí khuất không thu nhận được, chi phí của phương pháp cũng khá cao.
Ngoài sự ảnh hưởng của phương pháp thực hiện, nội soi ruột có đau không còn phụ thuộc vào thiết bị nội soi, kỹ thuật của người thực hiện và sự hợp tác của người bệnh.
Thông thường, nội soi bằng ống mềm là có tính ưu việt và hạn chế gây tổn thương tới niêm mạc đường ruột hơn ống cứng. Với bác sĩ thực hiện có chuyên môn cao, người bệnh đồng ý hợp tác thăm khám thì quá trình nội soi là nhanh chóng và ít gây ra các biến chứng.
4. Nội soi ruột có nguy hiểm và gây ra biến chứng hay không?
Nội soi ruột là phương pháp thăm khám an toàn và rất ít khi xảy ra các biến chứng tới cơ thể, với tỷ lệ là 0.1 - 0.5% nếu bệnh nhân không có các chống chỉ định tuyệt đối. Tuy nhiên, nếu không được thực hiện đúng cách, hoặc kỹ thuật thăm khám không đạt chuẩn, người bệnh có thể gặp phải các tai biến như:
Chảy máu vùng sinh thiết hoặc vùng cắt polyp. Thường xảy ra khi bác sĩ thực hiện không thực hiện cầm máu an toàn cho vùng niêm mạc ruột bị xâm lấn.
Dị ứng thuốc mê hoặc thuốc cầm máu. Để tránh gặp tình trạng này thì trước khi nội soi người bệnh cần báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe cũng như tiểu sử dị ứng thuốc của bản thân.
Thủng ruột. Có thể xảy ra nếu bệnh nhân không hợp tác hoặc kỹ thuật của người thực hiện không đạt chuyên môn.
Xuất huyết liên tục vùng tiêu hóa dưới, sốt, lạnh run người, cơ thể mệt mỏi, không có sức.
Các tai biến nói trên có thể ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh, thậm chí là gây nguy hiểm tới tính mạng nếu không được xử lý kịp thời. Do đó, sau khi nội soi kết thúc, người bệnh nên ở tại bệnh viện từ 1 - 2 giờ để nghỉ ngơi và theo dõi tình trạng sức khỏe hoặc tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường, cần thông báo ngay cho bác sĩ để được thăm khám và xử trí sớm.
Hiện nay, có rất nhiều trung tâm, bệnh viện cung cấp các dịch vụ thăm khám, nội soi ruột khác nhau. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho bản thân, khi có ý định thực hiện nội soi dạ dày, đại trực tràng người bệnh nên lựa chọn địa chỉ uy tín với đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại.
Hy vọng, với những thông tin được chia sẻ, bạn đọc có thể đưa ra giải đáp cho thắc mắc “nội soi ruột có đau không”. Nếu thường xuyên gặp phải các vấn đề về đường ruột, thay vì chủ quan, bạn nên thực hiện thăm khám nhanh chóng nhất có thể. Điều này giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý bạn gặp phải. Từ đó, đưa ra phương pháp điều trị thích hợp, hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra đối với sức khỏe. | medlatec | 1,091 |
Phụ nữ mang thai uống Omega 3 thế nào?
Omega-3 đóng vai trò rất cần thiết cho sự phát triển thần kinh và thị giác ban đầu của trẻ. Phụ nữ mang thai cần được cung cấp đầy đủ nhu cầu khuyến nghị hàng ngày, trong suốt thai kỳ cũng như khi nuôi con bú.
1. Có bầu uống Omega 3 được không?
Omega- 3 được hiểu là acid béo không no chuỗi dài có vai trò quan trọng đối với sự phát triển thần kinh và thị giác ban đầu của trẻ. Về phân loại thì có nhiều dạng Omega-3 khác nhau trong đó DHA và EPA đóng vai trò vô cùng quan trọng. DHA và EPA thường xuất hiện cùng nhau trong các thực phẩm được sử dụng hàng ngày và hoạt động cùng nhau trong cơ thể nhưng mỗi axit béo có những lợi ích khác nhau:EPA hỗ trợ tim mạch, hệ thống miễn dịch và tác dụng chống viêm.DHA hỗ trợ sự phát triển của não bộ, mắt và hệ thần kinh trung ương.Nhiều nghiên cứu cho thấy, việc bổ sung đồng thời cả EPA và DHA một cách phù hợp có thể ngăn ngừa chuyển dạ và sinh non, giảm thiểu nguy cơ tiền sản giật và kiểm soát cân nặng của mẹ bầu, tránh những biến chứng nguy hiểm mà bạn có thể gặp phải.Theo các chuyên gia y tế, việc uống dầu cá hay bổ sung Omega 3 khi mang thai có an toàn hay không sẽ phụ thuộc vào loại dầu cá mà bạn bổ sung vào cơ thể mình, cụ thể như sau:Dầu cá được lấy từ phần thịt của cá được xem là an toàn cho phụ nữ đang mang thai.Dầu cá được lấy từ gan cá như dầu cá tuyết không an toàn đối với phụ nữ mang thai nguyên nhân là do chúng chứa hàm lượng retinol (vitamin A) cao, khiến thai nhi có nguy cơ bị mắc các loại dị tật bẩm sinh.Khi sử dụng dấu cá đúng cách, bà bầu bổ sung Omega-3 từ dầu cá sẽ mang đến lợi ích tốt đối với quá trình mang thai của bạn.
2. Phụ nữ uống Omega 3 có tác dụng gì?
Omega-3 là những acid béo không no cần thiết đối với cơ thể người. Một trong những công dụng quan trọng nhất của Omega 3 là tác dụng chống viêm. Một số bệnh lý tim mạch, viêm khớp có liên quan tới một tiến trình viêm. Omega- 3 có thể làm giảm quá trình viêm trong cơ thể người. Do đó, Omega-3 có thể có công dụng tốt trong việc giúp cơ thể chúng ta ngăn ngừa được các bệnh lý mạn tính.Omega-3 đóng vai trò rất quan trọng cho trẻ ngay từ khi sinh ra, cụ thể như sau:Tăng phát triển nhận thức: Theo một số nghiên cứu chỉ ra rằng, trẻ sơ sinh được nuôi ăn bằng công thức có chứa đa dạng Omega-3 DHA đã cải thiện được khả năng phối hợp tay và mắt. Đồng thời, Omega 3 cũng có tác dụng tốt trong tăng cường khả năng tập trung chú ý, các kỹ năng xã hội và điểm số thông minh. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, những em bé được sinh ra từ các những người mẹ được bổ sung omega-3 (DHA, EPA) trong suốt quá trình mang thai và trong những tháng đầu khi cho con bú thì đạt được điểm số cao hơn trong các bài kiểm tra về chức năng nhận thức, cụ thể là vào năm đứa trẻ 4 tuổi hơn so với những đứa trẻ mà mẹ không được bổ sung Omega-3 trong thai kỳ.Giảm nguy cơ hen suyễn: Trong một nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra rằng những thanh thiếu niên sinh ra từ các người mẹ bổ sung đầy đủ Omega 3 thì ít phát triển bệnh hen suyễn hơn so với những đứa trẻ khác.Cải thiện hệ miễn dịch của thai nhi: Omega-3 có đặc tính chống viêm rất tốt, do đó, khả năng miễn dịch của trẻ sơ sinh được sinh ra từ người mẹ đã uống dầu cá có thể được tăng cường giúp chống lại các tình trạng như cảm lạnh, dị ứng, cúm và các bệnh qua trung gian miễn dịch khác.Giúp cho quá trình phát triển và tăng trưởng của thai nhi: Có một số bằng chứng cho thấy, khi bổ sung Omega 3 vào công thức nuôi ăn đem lại lợi ích tốt cho sự tăng trưởng thể chất cũng như phát triển của não bộ của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Đồng thời, bà bầu uống dầu cá giúp sẽ giúp bé con chào đời trong tương lai có sự phát triển tốt về mắt, não bộ, phối hợp vận động thần kinh, giảm nguy cơ tỷ lệ cân nặng lúc sinh của trẻ thấp.Giảm nguy cơ sinh non: Một nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những sản phụ ăn trứng giàu Omega-3 thì ít bị chuyển dạ sớm hơn so với các sản phụ khác.Sữa mẹ là nguồn Omega-3 lý tưởng cho trẻ, tuy nhiên hàm lượng Omega-3 trong sữa mẹ còn phụ thuộc nhiều vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày của họ.Dầu cá mang lại lợi ích tốt cho cơ thể dựa vào hai loại axit béo omega-3: EPA (eicosapentaenoic acid) và DHA (docosahexaenoic acid). Đặc biệt, DHA là thành phần cấu trúc quan trọng của não và mắt có vai trò đặc biệt quan trọng cho sự phát triển não bộ và võng mạc thai nhi.
3. Cách bổ sung Omega 3 cho bà bầu hiệu quả
Omega-3 (DHA, EPA) có vai trò quan trọng và cần thiết nhưng cơ thể người không thể tự sản xuất ra được mà cần phải lấy từ chế độ ăn uống hàng ngày hoặc từ sản phẩm bổ sung.Trong môi trường tự nhiên, một số loại thực phẩm giàu DHA, EPA là:Cá nước lạnh bao gồm cá ngừ, cá hồi, cá mòi, cá cơm và cá trích. Cá là nguồn cung cấp lượng Omega-3 (DHA, EPA) đa dạng và rất tốt. Một số thực vật cũng có chứa thành phần Omega-3 như hạt lanh, hạt chia... tuy nhiên cần hiểu rõ các thực phẩm này chứa Omega-3 chuỗi ngắn là ALA (axit alpha-linolenic) không phải EPA và DHA; Cơ thể người có khả năng chuyển đổi ALA thành EPA và DHA nhưng việc chuyển đổi không thực sự dễ dàng và tỷ lệ chuyển đổi cũng không thực sự hiệu quả. Tuy nhiên, trẻ nhỏ và phụ nữ đang cho con bú hoặc phụ nữ có thai cần phải hết sức cẩn thận khi sử dụng các chế phẩm có chứa Omega- 3. Nguyên nhân là do chất độc tích tụ trong một số loại hải sản như cá mập, cá kiếm và cá đá. Bạn nên ăn các loại cá nhỏ hơn như cá hồi, nhưng ăn với lượng không quá 340 gam mỗi tuần.Trong trường hợp không có sẵn nguồn thực phẩm giàu Omega-3, bạn có thể sử dụng thêm các chế phẩm bổ sung Omega-3. Nhiều loại thực phẩm khác cũng có thể bổ sung thêm Omega-3, như một số các chế phẩm từ sữa, bánh mì, trứng, nước trái cây, dầu ăn và thực phẩm ăn nhẹ.
4. Hướng dẫn chọn Omega 3 cho phụ nữ mang thai
Trên thị trường, hiện nay có rất đa dạng các sản phẩm cung cấp Omega-3 khác nhau. Khi bổ sung Omega-3 bằng thuốc hay thực phẩm chức năng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn. Việc bổ sung omega-3 nhìn chung là an toàn cho hầu hết mọi người, nhưng cần thận trọng đối với những người có rối loạn chảy máu như những người đang sử dụng thuốc chống đông coumadin,... Nguyên nhân là do thành phần Omega-3 có thể làm gia tăng tình trạng rối loạn đông máu.Ngoài việc bổ sung Omega 3, phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang nuôi con bú cần lưu ý bổ sung đầy đủ và toàn diện các chất dinh dưỡng quan trọng khác như: Sắt, acid folic, canxi, I-ốt, các loại vitamin... cùng nhiều loại khoáng chất khác. | vinmec | 1,376 |
Sốt xuất huyết Dengue – Những kiến thức không thể bỏ qua
Bệnh sốt xuất huyết Dengue là bệnh nhiễm vi rút Dengue cấp tính gây ra. Hiện nay, bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc xin phòng bệnh. Trong một số trường hợp bệnh không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm và gây tử vong.
Biểu hiện của Bệnh sốt xuất huyết Dengue?
Bệnh sốt xuất huyết Dengue có biểu hiện cấp tính như sốt cao đột ngột, kéo dài 2 – 7 ngày
Bệnh sốt xuất huyết Dengue có biểu hiện cấp tính như sốt cao đột ngột, kéo dài 2 – 7 ngày, kèm theo các triệu chứng đau đầu, chán ăn, buồn nôn, đau hốc mắt, đau cơ, đau khớp,… Bên cạnh đó bệnh còn có biểu hiện xuất huyết ở các mức độ khác nhau: da đỏ xung huyết, ban xuất huyết, đốm xuất huyết, chảy máu chân răng, chảy máu cam,…. Những trường hợp nặng bệnh tiến triển dẫn tới tình trạng sốc: vật vã, li bì, mạch nhanh, huyết áp tụt, hôn mê, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
Người mắc bệnh sốt xuất huyết Dengue có bị tái lại?
Bệnh sốt xuất huyết Dengue do vi rút Dengue gây ra với 4 típ gây bệnh được ký hiệu là D1, D2, D3, D4. Cả 4 típ gây bệnh này đều gặp ở Việt Nam và luân phiên gây dịch. Do miễn dịch được tạo thành sau khi mắc bệnh chỉ có tính đặc hiệu đối với từng típ vì thế có thể mắc bệnh sốt xuất huyết Dengue tái lại bởi những típ khác nhau, tuy nhiên rất hiếm khi mắc người bệnh mắc lại lần thứ 4.
Nguồn truyền nhiễm của bệnh sốt xuất huyết Dengue?
Sốt xuất huyết có các triệu chứng như: sốt cao đột ngột. đau nhức xương khớp, da đỏ xung huyết, ban xuất huyết, đốm xuất huyết, chảy máu chân răng, chảy máu cam,….
Người mắc bệnh và người nhiễm vi rút không triệu chứng là nguồn truyền bệnh quan trọng. Trong ổ dịch sốt xuất huyết Dengue cứ 1 trường hợp mắc bệnh điển hình thì có hàng chục trường hợp khác mang vi rút tiềm ẩn, mặc dù không có triệu chứng nhưng vẫn có khả năng là nguồn bệnh để lây cho người khác.
Cách lây truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue?
Bệnh sốt xuất huyết Dengue không lây trực tiếp từ người sang người mà được truyền sang người qua muỗi đốt. Muỗi đốt hút máu người mắc bệnh hoặc người nhiễm vi rút không triệu chứng rồi sau đó lại đốt sang người khác và truyền bệnh. Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue còn được gọi là véc tơ truyền bệnh. Ăn uống chung, dùng chung đồ dùng cũng không làm lây truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue.
Loài muỗi nào là véc tơ chính truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue?
Có nhiều loài muỗi có khả năng truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue, tuy nhiên có 2 loài muỗi chính truyền bệnh này đó là Aedes aegypti và Aedes albopictus. Muỗi thường đốt ban ngày, vào buổi sáng sớm và chiều tà, có thể đốt nhiều lần trong ngày nếu chưa no máu. Muỗi trưởng thành thường trú đậu ở các góc tối trong nhà, thích đẻ trứng ở những vật chứa nước sạch trong khu dân cư. Muỗi Aedes phát triển mạnh vào mùa mưa, khi nhiệt độ trung bình hàng tháng vượt trên 20º C. | thucuc | 609 |
Giải đáp những thắc mắc về tầm soát ung thư cổ tử cung
Tầm soát ung thư cổ tử cung rất quan trọng đối với chị em phụ nữ, đặc biệt là những người ở độ tuổi trung niên từ 35 - 44 tuổi. Đây là phương pháp phát hiện ra các tế bào ung thư sớm bằng cách tìm ra tế bào bất thường trước khi chúng biến đổi thành tế bào ung thư. Nhờ vậy, quá trình ngăn chặn, điều trị bệnh ung thư cổ tử cung đạt thành công lên tới 75 - 90%.
Có rất nhiều phụ nữ Việt đang bảo vệ bản thân mình bằng cách tầm soát loại ung thư này định kỳ. Tuy nhiên, trong quá trình tìm hiểu về phương pháp này, chị em có nhiều thắc mắc chưa được giải đáp cụ thể.
1. Tầm soát ung thư cổ tử cung có giúp điều trị được bệnh không?
Việc sàng lọc, chẩn đoán phát hiện ra các tế bào bất thường trước khi chúng trở thành tế bào ung thư mang tới tỷ lệ điều trị bệnh thành công lên tới 80 - 90%. Con số này đã được thực nghiệm ở một trong những quốc gia hàng đầu thế giới là Hoa Kỳ.
Nếu để một thời gian, khi các tế bào bất thường phát triển mạnh hơn, tỷ lệ điều trị sẽ giảm còn 75% ở giai đoạn 2, 30 - 40% ở giai đoạn 3, 15% ở giai đoạn 4,... Vậy có nghĩa là, nếu tầm soát ung thư sớm, chẩn đoán phát hiện được bệnh sớm thì tỷ lệ chữa được bệnh càng cao.
2. Nên lựa chọn phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung nào?
Hiện nay có 2 phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung được sử dụng phổ biến nhất là Pap và HPV. Các chuyên gia khuyến cáo nên thực hiện kết hợp xét nghiệm HPV với xét nghiệm PAP- Smear giúp sàng lọc ung thư cổ tử cung hiệu quả cao nhất
3. Kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung có độ chính xác cao không?
Tầm soát ung thư cổ tử cung hiện đang là cách sàng lọc ung thư cổ tử cung có độ chính xác cao nhất. Tuy nhiên, cũng giống như những xét nghiệm khác, các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung không phải lúc nào cũng cho kết quả chính xác tuyệt đối. Đôi khi, các tế bào bình thường lại cho ra kết quả bất thường, đó là hiện tượng “dương tính giả”. Ngược lại, có thể các tế bào bất thường lại cho ra kết quả bình thường, đó là “âm tính giả”.
Vậy làm thế nào để tránh được hiện tượng âm tính giả, dương tính giả? Muốn đạt được kết quả chính xác cao thì người bệnh lưu ý những điều sau:
Tránh quan hệ tình dục, sử dụng các sản phẩm thuốc âm đạo, sản phẩm vệ sinh âm đạo trong vòng 2 ngày trước khi xét nghiệm.
Tránh tầm soát loại ung thư này khi đang có kinh nguyệt. Nên làm sau khi chu kỳ kinh nguyệt kết thúc khoảng 3 - 5 ngày.
Đối với các trường hợp âm đạo bị viêm nhiễm thì nên điều trị trước khi làm xét nghiệm.
4. Thời điểm nào nên tầm soát ung thư cổ tử cung? Tần suất bao lâu một lần?
Việc tầm soát ung thư thực hiện cho phụ nữ từ độ tuổi 21 trở lên, khi đã có quan hệ tình dục,...
Từ 21 tuổi trở đi, mọi phụ nữ đều có nguy cơ mắc phải căn bệnh này. Trong đó, phổ biến nhất là độ tuổi 35 - 44 tuổi.
Tần suất thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung tùy thuộc vào loại xét nghiệm bạn chọn. Đa số định kỳ là từ 1 - 3 năm/lần.
5. Ngừng sàng lọc ung thư cổ tử cung khi nào?
Đối tượng có thể ngừng sàng lọc ung thư cổ tử cung khi:
Sau 65 tuổi, trước đó không có tiền sử về bệnh ung thư cổ tử cung hoặc không có sự xuất hiện của các tế bào bất thường.
Có 3 xét nghiệm âm tính với các tế bào bất thường trong vòng 10 năm gần nhất.
6. Nếu phát hiện các tế bào bất thường sau khi xét nghiệm phải làm thế nào?
Sau khi nhận được kết quả xét nghiệm, nếu có sự xuất hiện của các tế bào bất thường thì người bệnh cũng không nên quá lo lắng. Bởi có nhiều trường hợp các tế bào bất thường xuất hiện nhưng không phải do ung thư. Một thời gian sau, các tế bào ấy sẽ trở lại bình thường.
Còn đối với trường hợp các tế bào ấy không thể thay đổi trở lại bình thường thì cũng phải mất thời gian từ 3 - 7 năm để phát triển thành tế bào ung thư. Trong khoảng thời gian này, người bệnh sẽ tiến hành sàng lọc, điều trị bệnh, với tỷ lệ thành công khá cao.
Để biết các tế bào bất thường ấy có trở lại bình thường hay phát triển thành tế bào ung thư thì cần xét nghiệm bổ sung thêm. Có thể là thực hiện soi cổ tử cung, sinh thiết cổ tử cung,… đồng thời người bệnh cần được kiểm tra thường xuyên cho tới khi kết quả hoàn tất.
7. Sau khi thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung có hoạt động bình thường được không?
Phụ nữ sau khi thực hiện tầm soát ung thư hoàn toàn có thể vận động đi lại, ăn uống như bình thường. Có một số trường hợp âm đạo sẽ bị chảy máu sau khi xét nghiệm xong. Tuy nhiên đây là hiện tượng bình thường nên chị em không cần quá lo lắng. Chỉ khi máu chảy quá nhiều thì cần thông báo với bác sĩ để được kiểm tra.
Nếu sau khi xét nghiệm tầm soát xong, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh làm thêm các xét nghiệm bổ xung khác. Bởi Pap là phương pháp chẩn đoán tỷ lệ chính xác cao nhưng chưa phải là tuyệt đối. Đôi khi các tế bào bình thường nhưng kết quả lại là bất thường, và ngược lại. | medlatec | 1,044 |
Những lưu ý cho bệnh Alzheimer giai đoạn cuối
Alzheimer là căn bệnh thường gặp ở người cao tuổi, làm sa sút trí tuệ, ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành vi của người bệnh. Bệnh Alzheimer giai đoạn cuối khiến người bệnh hầu như không thể thực hiện các hoạt động sinh hoạt đơn giản hàng ngày. Bệnh nhân giai đoạn cuối luôn cần sự hỗ trợ từ người thân.
1. Những dấu hiệu của bệnh Alzheimer giai đoạn cuối
Một số triệu chứng cho thấy bệnh Alzheimer đã tiến triển sang giai đoạn cuối và cần có sự chăm sóc đặc biệt hơn với bệnh nhân là:
– Lặp đi lặp lại một câu hỏi, một câu chuyện.
– Cần nhiều sự hỗ trợ hơn trước, dù là những hành động đơn giản nhất.
– Không thể tự ăn uống.
– Có những hành vi không phù hợp, khác thường.
– Khó ngủ, thời gian ngủ – nghỉ bị đảo lộn.
– Hay lục lọi đồ đạc.
– Gặp khó khăn trong việc đi lại hoặc không thể đi lại, phải dùng xe lăn.
– Khó nuốt, luôn có cảm giác mắc nghẹn.
– Mất nhận thức về không gian, thời gian, môi trường xung quanh.
– Khó biểu đạt suy nghĩ qua lời nói, ngại giao tiếp và thường tránh né tương tác xã hội. Có trường hợp mất khả năng ngôn ngữ, chỉ có thể “ú, ớ”.
– Kích động hơn vào một số thời điểm trong ngày.
– Dễ bị cảm lạnh, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng như viêm phổi.
– Gặp khó khăn trong việc đi vệ sinh, có trường hợp đi vệ sinh không tự chủ.
– Thường xuyên nổi nóng, lo âu hoặc không hợp tác trong ăn uống, …
Ở giai đoạn cuối, tình trạng suy giảm trí nhớ của bệnh nhân nghiêm trọng hơn
2. Những lưu ý trong việc chăm sóc bệnh nhân Alzheimer giai đoạn cuối
2.1. Lưu ý chế độ dinh dưỡng của người bệnh Alzheimer giai đoạn cuối
Người bệnh Alzheimer giai đoạn cuối sẽ không còn khả năng tự ăn mà còn gặp vấn đề như khó nuốt, chán ăn, ăn không ngon miệng nên rất dễ thiếu chất, ảnh hưởng tới sức khỏe. Ở giai đoạn cuối, người nhà nên lưu ý một số điều như sau:
– Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi, các thực phẩm giàu vitamin E.
– Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, đồ ăn vặt và đồ uống có cồn.
– Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất tốt cho não.
– Tuyệt đối không được uống bia, rượu và hút thuốc.
Ngoài ra, trong khi cho bệnh nhân ăn, người nhà nên:
– Khi ăn cho bệnh nhân ngồi thẳng và 20 phút sau bữa ăn.
– Tạo không gian ăn uống yên tĩnh, thoải mái và thoáng mát.
– Cho người bệnh ăn từng thìa nhỏ, để họ có thời gian nhai nuốt kỹ. Không nên thúc ép sẽ tạo cảm giác sợ ăn uống.
– Vuốt nhẹ ở cổ đồng thời nhắc họ nuốt thức ăn.
– Thức ăn nên được nấu mềm, cắt nhỏ để dễ nuốt. Tránh cho dùng ống hút khi ăn vì dễ sặc.
2.2. Lưu ý chăm sóc da cho người bệnh Alzheimer giai đoạn cuối
Bệnh nhân Alzheimer mất khả năng di chuyển nên có thể phải nằm một chỗ trong thời gian dài, dẫn đến tình trạng lở loét ở da. Để hạn chế tình trạng này, người nhà bệnh nhân nên:
– Dùng các miếng lót, nệm giúp giảm nhẹ tình trạng loét da.
– Thường xuyên kiểm tra các bộ phận trên cơ thể nhất là hông, mông, vai để phát hiện và xử lý nếu bị loét.
– Thực hiện các bài tập giãn cơ, vận động tay chân nhẹ nhàng cho bệnh nhân.
– Thường xuyên lật người, cho bệnh nhân ngồi dậy hoặc di chuyển để tránh nằm quá lâu một chỗ.
– Không để da người bệnh bị khô, cho uống thêm nước và ăn trái cây.
2.3. Lưu ý dấu hiệu co giật ở giai đoạn cuối
3. Hội chứng Alzheimer ở giai đoạn cuối cùng có thể điều trị được không?
Các biện pháp điều trị ở giai đoạn cuối gần như không có tác dụng. Do đó ngay từ khi phát hiện bệnh, người bệnh cần nghiêm túc thực hiện phác đồ của bác sĩ để ngăn chặn bệnh tiến triển nhanh.
Hiện nay, vẫn chưa có thuốc điều trị Alzheimer nhưng vẫn có một cách để hạn chế biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống người bệnh, cụ thể là:
– Dùng thuốc duy trì chức năng tâm thần: dùng để điều trị bệnh Alzheimer ở giai đoạn vừa đến nặng. Mục đích của nhóm thuốc này là giảm các triệu chứng đồng thời giải quyết một số vấn đề về hành vi. Tuy nhiên thuốc chỉ có hiệu quả với một nhóm bệnh nhân và trong khoảng thời gian nhất định.
– Dùng thuốc kiểm soát hành vi: triệu chứng phổ biến của hội chứng Alzheimer bao gồm mất ngủ, kích động, nóng tính, lo lắng, đi lang thang. Sử dụng nhóm thuốc này sẽ giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn và người chăm sóc cũng dễ dàng hơn.
Bên cạnh việc sử dụng thuốc, sự chăm sóc từ gia đình có vai trò rất quan trọng trong quá trình điều trị bệnh Alzheimer. Người thân hãy luôn quan tâm, chăm sóc, trò chuyện, tạo môi trường sống lành mạnh, tích cực để bệnh nhân có thêm động lực. Bên cạnh đó lúc cho ăn, hay hỗ trợ trong sinh hoạt hằng ngày, hãy thể hiện tinh thần sẵn sàng giúp đỡ để bệnh nhân bớt tự ti, mặc cảm.
Người bệnh Alzheimer cần được quan tâm và chăm sóc với thái độ tích cực
4. Cách ngăn ngừa hội chứng Alzheimer
Để phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này, chúng ta có thể thực hiện một số biện pháp như sau:
– Ăn uống và sinh hoạt khoa học: ăn uống đủ chất với nhiều rau củ, thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, hạn chế ăn các món nhiều dầu mỡ, tránh ăn quá mặn. Hạn chế các thói quen làm tổn thương não như thức khuya, uống nhiều rượu bia, hút thuốc và sử dụng chất kích thích. Bên cạnh đó cần tăng cường vận động, giữ thói quen tập luyện đều đặn cũng là cách tăng cường sức khỏe.
– Kiểm tra định kỳ huyết áp, đường huyết và cholesterol để ngăn ngừa bệnh diễn biến âm thầm.
– Người cao tuổi nên tích cực tham gia các hoạt động xã hội, đọc sách, luyện trí nhớ, chơi các trò chơi trí tuệ để vận động trí não, nên ra ngoài để giao tiếp nhiều với mọi người.
– Cần đi khám ngay khi cơ thể có sự thay đổi dù là nhỏ nhất.
Chơi các trò chơi rèn luyện trí não là phương pháp hiệu quả để ngăn ngừa bệnh
Hiện nay, tỷ lệ tử vong do hội chứng Alzheimer đang gia tăng, để bảo vệ bản thân cũng như mọi người trong gia đình, chúng ta cần nghiêm túc thực hiện các phương pháp ngăn ngừa bệnh kể trên. Khi có các triệu chứng bất thường liên quan đến trí não hay sự khác thường trong hành vi và cảm xúc, hãy đến khoa Nội thần kinh để được kiểm tra và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,274 |
Đặc điểm và cách điều trị rối loạn giấc ngủ ở trẻ
Rối loạn giấc ngủ ở trẻ là một loại rối loạn sức khỏe về giấc ngủ. Trẻ bị rối loạn giấc ngủ nếu không được điều trị sớm sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động thể chất, tinh thần, chức năng xã hội và cảm xúc. Vậy điều trị rối loạn giấc ngủ ở trẻ thế nào hiệu quả? Cùng tìm hiểu về bệnh rối loạn giấc ngủ xảy ra ở trẻ em và các phương pháp điều trị hiệu quả qua bài viết dưới đây.
1. Rối loạn giấc ngủ ở trẻ là gì?
Rối loạn giấc ngủ ở trẻ là một cụm từ dùng để mô tả một giai đoạn khi trẻ đang ngủ đột nhiên thức dậy nhiều vào ban đêm, ngủ ngắn hơn mà không rõ lý do. Giai đoạn này thường chỉ kéo dài một tháng, tuy nhiên cũng có những bạn trẻ kéo dài đến vài tháng.
Cũng cần lưu ý rằng ở mỗi độ tuổi, trẻ sẽ có nhu cầu về thời gian ngủ khác nhau. Đối với trẻ sơ sinh có thể ngủ từ 18 – 20 tiếng mỗi ngày, mỗi giấc kéo dài từ 30 phút – 3 tiếng đồng hồ. Không chỉ vậy, giấc ngủ của trẻ sơ sinh thường không có quy luật, bé có thể ngủ nhiều hơn vào ban đêm hoặc ban ngày, trong trường hợp bé ngủ vào ban ngày nhiều thì ban đêm sẽ thức nhiều hơn.
Tuy nhiên, do một số trường hợp nào đó, trẻ có thể ngủ ít hơn số thời gian được nêu ở trên hoặc thức xuyên cả ngày hay đêm thì đồng nghĩa với việc trẻ đang phải đối mặt với chứng rối loạn giấc ngủ.
Khi giấc ngủ bị rối loạn, trẻ có thể đang ngủ đột nhiên thức dậy nhiều vào ban đêm, ngủ ngắn hơn mà không rõ lý do.
2. Biểu hiện rối loạn giấc ngủ ở trẻ
2.1 Thời gian ngủ bình thường của trẻ
Với mỗi độ tuổi khác nhau, thời gian ngủ của trẻ cũng sẽ khác nhau:
– Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Độ tuổi này con bắt đầu hình thành chu kỳ giấc ngủ, giấc ngủ đêm sẽ khoảng 9,5 – 11,5 tiếng. Giấc ngủ ngày sẽ ngắn hơn, chỉ từ 3,5 – 5,5 tiếng.
– Trẻ từ 6 – 1 tháng tuổi: Trẻ bắt đầu ngủ theo nhu cầu và nhịp sinh học, giấc ngủ ban ngày từ 3 – 4 giấc giờ giảm xuống chỉ còn 1 – 2 giấc. Tổng số thời gian ngủ chỉ khoảng 14 tiếng mỗi ngày.
– Trẻ trên 18 tháng tuổi: Lúc này trẻ bắt đầu ngủ rất ít vào ban ngày.
– Trẻ từ 2,5 – 5 tuổi: Trẻ rất ít khi ngủ ngày, đây là giai đoạn trẻ thích khám phá thế giới xung quanh và nhận nhiều kích thích từ môi trường ngoại cảnh, hầu hết trẻ có thể tự ngủ vào ban đêm.
Trẻ ở từng độ tuổi khác nhau sẽ có giờ ngủ khác nhau
2.2 Khi nào trẻ bị rối loạn giấc ngủ?
Nếu thấy trẻ xuất hiện những dấu hiệu sau, rất có thể con đang gặp phải tình trạng rối loạn giấc ngủ:
– Sụp mí mắt
– Ngáp nhiều, ngủ gật
– Chơi đùa ít, giảm linh hoạt
– Mệt mỏi, lờ đờ
– Xuất hiện biểu hiện của bệnh rối loạn giấc ngủ
Một số trẻ có thể do mải chơi quên ngủ hoặc con quá phấn khích khi sắp được đi du lịch,… điều này thường không đáng lo. Nhưng nếu tình trạng trên kéo dài là dấu hiệu cảnh báo chứng rối loạn giấc ngủ.
Biểu hiện của rối loạn giấc ngủ ở mỗi trẻ có thể khác nhau, một số trường hợp thể hiện như: xuất hiện cơn ngừng thở ngắn kèm ngáy khi ngủ, ngủ ngày quá nhiều, các cử động tay chân có tính chu kỳ, mộng du, mất ngủ, cơn hoảng sợ vào ban đêm… Đặc biệt là đối với cơn miên hành và cơn hoảng sợ vào ban đêm là phổ biến nhất.
3. Các loại rối loạn giấc ngủ thường gặp ở trẻ
3.1 Rối loạn hành vi giấc ngủ
Rối loạn hành vi giấc ngủ là hiện tượng trẻ với các hành động bất thường khi ngủ như: đang ngủ trẻ có thể làm các động tác đơn giản như ngồi bật dậy, thậm chí một số trẻ có những độc tác phức tạp hơn như đi lại, mặc quần áo, ăn uống,… sau khi tỉnh lại bé hoàn toàn không có ý thức (không nhớ) gì về việc đã làm, dân gian thường gọi là tật mộng du.
3.2 Cơn hoảng sợ vào ban đêm
Nằm mơ thấy ác mộng, giật mình khi đang ngủ là một biểu hiện của chứng rối loạn giấc ngủ, cụ thể là rối loạn hành vi giấc ngủ: Đột nhiên trẻ ngồi dậy hoặc vùng vẫy, la hét, khóc lóc sau khi ngủ được vài giờ. Trẻ biểu lộ rõ sự sợ hãi, căng thẳng, bồn chồn, mắt có thể mở to nhưng vẫn như đang thiếp ngủ, phụ huynh lúc này không thể dỗ dành hoặc không thể đánh thức cho trẻ tỉnh lại được. Cơn hoảng sợ kéo dài từ 10 đến 15 phút, sau đó trẻ thường ngủ thiếp đi và hôm sau tỉnh dậy trẻ cũng sẽ không nhớ gì đã xảy ra.
4. Điều trị và phòng ngừa tình trạng rối loạn giấc ngủ mà trẻ em gặp phải
4.1 Điều trị rối loạn giấc ngủ ở trẻ em bằng liệu pháp tâm lý
Đối với trường hợp trẻ nhỏ, có thể áp dụng liệu pháp tâm lý để điều trị rối loạn giấc ngủ qua 5 bước sau:
– Bước 1: Lập biểu đồ, ghi rõ số lần thức, số lần khóc, số lần không chịu ngủ và thời gian thức đêm để lên kế hoạch xử lý hiệu quả.
– Bước 2: Tìm hiểu nguyên nhân, xác định do trẻ ngủ ngày quá nhiều hay thiếu giấc, xác định khi trẻ ngủ vào ban đêm có ngáy và thở bằng miệng hay không, hãy dựa vào thời gian ngủ, giờ đi ngủ và thời gian thức để tìm nguyên nhân
– Bước 3: Xây dựng giờ giấc ngủ khoa học cho con (ngủ đủ giấc, hạn chế ngủ ngày để đêm bé ngủ được sâu giấc). Tránh la mắng, dọa nạt bé trước khi ngủ.
– Bước 4: Cần theo dõi con thường xuyên, trông chừng và không cho trẻ ra khỏi giường, như vậy sau trẻ sẽ hiểu và nằm ngủ yên.
– Bước 5: Bạn nên dặn dò con mỗi sáng dậy, khen và tạo tâm lý thoải mái để con trẻ cảm thấy thoải mái hơn.
Ngoài ra, đối với trường hợp trẻ lớn hơn, bạn cần phải tìm ra nguyên nhân khác để điều trị hiệu quả, nhất là những nguyên nhân bắt nguồn từ lối sống.
Những rối loạn về giấc ngủ do bệnh lý thần kinh có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe và tâm lý của trẻ. Vì vậy, trẻ cần được điều trị sớm với các chuyên gia nội thần kinh.
4.2 Điều trị rối loạn giấc ngủ ở trẻ bằng phương pháp nội khoa
Nếu nguyên nhân đến từ bệnh lý, trẻ bị rối loạn giấc ngủ cần phải thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để tìm nguyên nhân, có biện pháp can thiệp và điều trị hiệu quả. Tuyệt đối không tự ý cho trẻ sử dụng các loại thuốc bổ não, thuốc an thần khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Với những trẻ bị động kinh, có thể xuất hiện cơn co giật khi đang ngủ, điều này sẽ rất nguy hiểm nếu ba mẹ không phát hiện sớm và xử trí kịp thời. Cần cho con đi thăm khám. Bệnh động kinh đã có thể chữa khỏi nếu trẻ được khám đúng bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh và tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ.
4. Nếu thấy bé có các biểu hiện rối loạn giấc ngủ, ba mẹ hãy cho con đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh để loại trừ nguyên nhân bệnh lý thần kinh hoặc phát hiện kịp thời và điều trị hiệu quả, tránh để lại những biến chứng nguy hiểm cho con sau này. | thucuc | 1,429 |
Nguyên nhân và cách trị mất ngủ cho người già
Mất ngủ có thể xảy ra ở mọi đối tượng, nhưng phổ biến hơn cả là người cao tuổi. Bệnh mất ngủ ở người già có thể là kết quả của quá trình lão hóa nhưng cũng có thể cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm. Cùng tìm hiểu những vấn đề liên quan đến giấc ngủ của người cao tuổi và cách trị mất ngủ cho người già qua bài viết sau.
1. Mất ngủ ở người lớn tuổi biểu hiện như thế nào?
1.1 Biểu hiện mất ngủ ở người già
Giấc ngủ luôn có vai trò rất quan trọng dù ở bất cứ lứa tuổi nào, đặc biệt là với người lớn tuổi. Bởi ngủ là khoảng thời gian giúp ổn định các hoạt động sinh lý, thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể. Một giấc ngủ ngon, đủ thời gian, chất lượng tốt sẽ giúp người già duy trì sức khỏe tinh thần và thể chất.
Mất ngủ, khó ngủ là tình trạng có thể gặp ở tất cả các nhóm tuổi, nhưng đặc biệt phổ biến ở người lớn tuổi.
Các nghiên cứu cho thấy, khoảng 50% người 60 tuổi trở lên bị mất ngủ, trong khi đó tỷ lệ này ở người trẻ chỉ khoảng 20%.
Mất ngủ ở người già cũng như mất ngủ nói chung, thường bao gồm các biểu hiện:
– Khó đi vào giấc ngủ, trằn trọc gần đến sáng mới chợp mắt được
– Khó duy trì giấc ngủ ngon, thường ngủ chập chờn, không sâu giấc
– Giấc ngủ không được liền mạch, thường tỉnh dậy nhiều lần giữa đêm và khó ngủ lại
– Ngủ dậy sớm hơn bình thường và không thấy khoẻ khoắn, thoải mái vào ban ngày
– Thời gian ngủ mỗi đêm ngắn, thường chỉ khoảng 5-6 tiếng, có những người hoàn toàn không ngủ được
1.2 Hậu quả khi người già bị mất ngủ thường xuyên
Tình trạng mất ngủ kéo dài sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và tinh thần của người cao tuổi, khiến họ:
– Hay buồn ngủ, lờ đờ vào ban ngày
– Không tỉnh táo, dễ gặp tai nạn khi tham gia giao thông
– Kém tập trung trong nhiều vấn đề, suy giảm trí nhớ
– Nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch, đột quỵ, ung thư,…
Khó ngủ, trằn trọc khi ngủ, khó duy trì giấc ngủ sâu tình trạng phổ biến ở người lớn tuổi.
2. Nguyên nhân khiến người già mất ngủ
Người cao tuổi thường bị mất ngủ bởi các nguyên nhân:
2.1 Lão hóa
Quá trình lão hóa kéo theo sự thoái hóa của nhiều cơ quan, trong đó có não bộ. Khi vùng não điều khiển giấc ngủ bị tổn thương, người già có nguy cơ mất ngủ cao hơn.
2.2 Các bệnh lý
Càng lớn tuổi, cơ thể càng trở nên lão hóa, gây ra các bệnh lý. Đây có thể là nguyên nhân gây mất ngủ ở người già. Nổi bật nhất là các chứng bệnh cơ xương khớp như thoái hóa khớp, loãng xương… Những cơn đau này thường tăng lên lúc nửa đêm về sáng, khiến bệnh nhân bị tỉnh giấc và sau đó rất khó ngủ tiếp.
Một số bệnh lý khác cũng có thể gây mất ngủ như thiếu máu cơ tim, u xơ tiền liệt tuyến, tiểu đường, suy tim, viêm phế quản, hen…
Bệnh trầm cảm cũng là yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến chứng rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi. Các nghiên cứu cũng cho thấy, khoảng 30% người cao tuổi bị mất ngủ trong cộng đồng và 50% người cao tuổi trong các viện dưỡng lão có triệu chứng trầm cảm. Bệnh nhân thường có các biểu hiện: khó bắt đầu giấc ngủ, hay thức giấc sớm, ngủ ngày nhiều.
Ngoài ra, tình trạng sa sút trí tuệ, căng thẳng, lo âu quá mức do sợ mất uy tín, ám ảnh về tai nạn của người thân hoặc lo lắng về tài chính… có thể gây ảnh hưởng đến giấc ngủ.
2.3 Ít vận động
Việc giảm hoạt động thể lực, ít tiếp xúc với ánh sáng khi về già có thể khiến chu kỳ thức – ngủ bị xáo trộn và gây ra chứng mất ngủ.
2.4 Thuốc
Các loại thuốc corticoid, thuốc điều trị tuyến giáp, thuốc trị bệnh thần kinh hoặc trầm cảm, thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc hạ huyết áp có thể có tác dụng phụ gây mất ngủ. Thậm chí một số loại thuốc được coi là thuốc ngủ như benzodiazepine nhưng lại khiến người già tỉnh táo vào ban đêm, ngủ nhiều vào ban ngày.
Dùng một số loại thuốc điều trị có thể khiến người bệnh mất ngủ.
3. Cách trị mất ngủ cho người già hiệu quả
3.1 Cách điều trị mất ngủ cho người già không dùng thuốc
Đối với tình trạng mất ngủ ở người già, có một số biện pháp cải thiện không dùng thuốc như:
– Tập thể dục đều đặn hàng ngày để nâng cao sức khỏe, tuy nhiên tránh tập nhiều sau 6 giờ tối.
– Gác hết những vấn đề lo âu trong cuộc sống, tạo cảm giác thư giãn cả về thể chất, tinh thần trước khi ngủ.
– Tạo môi trường yên tĩnh, hạn chế ánh sáng, tiếng ồn, điều chỉnh nhiệt độ phòng phù hợp…
– Tắm nước ấm làm tăng nhiệt độ cơ thể, nhờ đó giúp bắt đầu giấc ngủ một cách dễ dàng hơn. Tuy nhiên các chuyên gia khuyến cáo người bệnh không nên tắm quá muộn.
– Tạo và duy trì thói quen về trình tự giấc ngủ, đi ngủ và thức dậy đúng giờ, làm cùng chuỗi công việc trước khi ngủ.
– Không ngủ nướng hay ngủ quá nhiều vào ban ngày.
– Hạn chế sử dụng đồ ăn thức uống hoặc các thuốc có chất kích thích, nhất là là cà phê, rượu bia, thuốc lá,… vào buổi chiều tối. Không nên ăn hoặc uống quá nhiều trong ngày, đặc biệt trong vòng 3 giờ trước khi đi ngủ.
– Tạo một không gian làm việc, sinh hoạt có đủ ánh sáng.
Tập thể dục thường xuyên giúp tăng sức đề kháng, cơ thể thư giãn, dễ đi vào giấc ngủ.
3.2 Khi nào cần dùng thuốc để điều trị mất ngủ cho người già?
Trong trường hợp nguyên nhân gây mất ngủ liên quan đến các bệnh lý, người bệnh thường cần phải dùng các loại thuốc để điều trị bệnh. Ví dụ nếu mất ngủ do đau xương khớp, người bệnh cần dùng thuốc chữa thoái hóa, thuốc giảm đau nhằm giảm các triệu chứng, giúp dễ ngủ và ngủ sâu hơn. Tương tự đối với các bệnh khác, bệnh nhân có thể được chỉ định dùng thuốc kháng viêm, thuốc giãn mạch, thuốc điều trị bệnh tuyến giáp, tiểu đường,…
Trong những trường hợp mất ngủ kéo dài không rõ nguyên nhân, một số loại thuốc gây ngủ, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm có thể giúp người bệnh dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn. Tuy nhiên cần lưu ý, các loại thuốc thuộc nhóm benzodiazepine như Seduxen, Valium lại có tác dụng phụ là gây buồn ngủ ban ngày, dễ gây té ngã, cần hết sức cẩn thận khi dùng cho người cao tuổi. Nếu người già bị mất ngủ, nên đưa họ đi khám bác sĩ sớm để có thể tìm ra nguyên nhân và tìm cách điều trị phù. Ngay cả khi đang dùng thuốc, vẫn nên kết hợp thực hiện các biện pháp hỗ trợ để tăng hiệu quả điều trị. | thucuc | 1,304 |
Triệu chứng viêm thực quản do trào ngược
Bệnh viêm thực quản trào ngược (hay còn gọi là trào ngược dạ dày – thực quản) gây ra nhiều khó chịu cho người bệnh. Trong nhiều trường hợp, bệnh có thế gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Nhận biết các dấu hiệu của viêm thực quản sẽ giúp quá trình điều trị được hiệu quả. Vậy dấu hiệu viêm thực quản trào ngược là gì?
1. Bệnh viêm thực quản trào ngược là gì?
Viêm thực quản trào ngược là tình trạng viêm, loét của thực quản do dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản diễn ra từng lúc hay thường xuyên. Mức độ viêm của thực quản phụ thuộc lớn vào thời gian và tần suất có tiếp xúc giữa niêm mạc thực quản với các chất trào ngược, bệnh có thể được đẩy lùi nếu phát hiện và chỉ định điều trị kịp thời.Nếu hiện tượng trào ngược này chỉ xảy ra với tần suất ít, trong thời gian ngắn sẽ không gây ảnh hưởng gì tới niêm mạc thực quản thì đây được cho là trào ngược sinh lý. Hiện tượng điển hình là trớ, nôn và thường hay gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.Từ trào ngược sinh lý có thể trở thành bệnh lý khi tình trạng này xảy ra thường xuyên, kéo dài và gây ra nhiều triệu chứng khó chịu làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây cho người bệnh những biến chứng nguy hiểm như: bệnh viêm thực quản trào ngược, barrett và ung thư thực quản.Cho đến hiện tại, người ta vẫn chưa biết rõ được nguyên nhân của bệnh. Các nguyên nhân hay đúng hơn là những yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh viêm thực quản trào ngược là:Sự bất thường của cơ thắt thực quản dưới (có sự yếu hoặc giãn ra).Nhu động của thực quản quá yếu.Thực quản quá ngắn, thoát vị hoành, u thực quản.Yếu tố về gen di truyền.Có sự tăng áp lực trong ổ bụng: cổ trướng, béo phì và phụ nữ đang mang thai.Do có tăng áp lực trong dạ dày và có sự ứ đọng thức ăn.Người bệnh dùng thuốc Steroid và Non Steroid. Do vi khuẩn Helicobacter pylori.Chế độ ăn uống có nhiều rượu, bia và nước có gas.
2. Các triệu chứng viêm thực quản trào ngược
Ợ hơi lúc đói: Đối với hoạt động sinh lý bình thường của dạ dày trong quá trình chuyển hóa thức ăn, ợ hơi thường xuất hiện sau ăn, đặc biệt là khi ăn no. Tuy nhiên, nếu có xuất hiện triệu chứng ở hơi xa bữa ăn hoặc ợ hơi khi bụng đang rỗng, có thể đã bị rối loạn chức năng co giãn của cơ thắt thực quản dưới. Đây được xem là một trong những biểu hiện cơ bản đầu tiên của bệnh trào ngược dạ dạy – thực quản.Ợ nóng, ợ chua: Đối với người lớn, ợ nóng được xem là triệu chứng điển hình nhất của bệnh trào ngược. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do dịch mật hoặc acid trong dạ dày đã tiếp xúc với niêm mạc, gây ra cho bệnh nhân cảm giác nóng rát. Tình trạng ợ nóng có thể lan từ thượng vị lên dọc sau của xương ức, đôi khi ở một số bệnh nhân có thể lan đến vùng hạ họng hoặc lên mang tai, kèm theo có vị chua ở trong miệng.Buồn nôn và nôn: Khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn nặng hơn, các chất trào ngược lên thực quản không chỉ là hơi, dịch tiêu hóa mà đã bao gồm cả thức ăn, dẫn đến hiện tượng nôn và buồn nôn. Nếu tình trạng này xuất hiện ngay sau khi ăn, thì khả năng bị trào ngược dạ dày – thực quản là khá lớn.Đau tức ngực: Người bệnh đang mắc trào ngược dạ dày – thực quản thường có những biểu hiện như tức, đau ngực, đau thắt ở ngực và có thể xuyên ra lưng hoặc cánh tay. Nguyên nhân là do khi acid trào lên đồng thời đã kích thích đầu mút các sợi thần kinh trên bề mặt niêm mạc của thực quản, gây ra cảm giác đau cho bệnh nhân ở đoạn thực quản chạy qua ngực.Nước bọt tiết nhiều: Lượng nước bọt tiết ra nhiều hơn so với bình thường cũng là triệu chứng cần lưu ý của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Nước bọt có tính kiềm nên có thể xảy ra những phản xạ tăng tiết nước bọt giúp trung hòa bớt lượng acid tấn công thực quản.Đau họng, khản giọng, ho, hen: Việc acid dạ dày trào ngược lên thực quản sẽ dẫn đến viêm dây thanh quản, gây ra hiện tượng khàn giọng, ngoài ra trào ngược dạ dày thực quản gây viêm họng, ho cho người bệnh, khác với ho cảm thông thường tình trạng này có thể tiến triển thành mãn tính, lâu dần chuyển thành hen. Hiện tượng đau họng hoặc khàn giọng thường xảy ra sau khi bệnh nhân ăn xong và không đi kèm với bất kỳ triệu chứng nào khác như sổ mũi, hắt hơi thì nhiều khả năng đó là một biểu hiện của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.Khó nuốt: Khi hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản lặp lại nhiều lần sẽ gây ra những tổn hại nhất định cho thực quản. Trong đó niêm mạc của thực quản bị phù nề do đã tiếp xúc với acid dạ dày gây ra hiện tượng dễ nghẹn, khó nuốt. Một số tổn thương khi đã lành có thể để lại sẹo, từ đó gây chít hẹp thực quản, làm gia tăng cảm giác khó nuốt của người bệnh.Đắng miệng: Dịch mật khi trào ngược có thể gây ra cảm giác đắng miệng ở một số bệnh nhân. Nếu có những triệu chứng này đi kèm với ợ nóng, bệnh nhân có khả năng cao đã mắc đồng thời 2 bệnh bao gồm trào ngược dạ dày – thực quản và trào ngược dịch mật.
3. Phương pháp điều trị bệnh viêm thực quản trào ngược
3.1. Nguyên tắc điều trị viêm thực quản trào ngược. Giảm nhẹ các triệu chứng hoặc giải quyết hết triệu chứng.Cải thiện cho chất lượng cuộc sống của người bệnh.Làm lành các tổn thương.Phòng ngừa các biến chứng của bệnh viêm thực quản trào ngược.3.2. Điều trị nội khoaĐiều trị không dùng thuốc:Trong ăn uống: kiêng cay, chua, nước có ga, trà, cà phê, rượu bia, thuốc lá.Không nên ăn quá no.Không nên nằm ngay sau khi ăn, thời gian tối thiểu phải từ 30 – 60 phút.Không nằm đầu kê thấp, kê chân cao 10 đến 15 cm.Không nên mặc đồ quá chật.Ở bệnh nhân béo phì cần tiến hành giảm béo.Giữ tinh thần lạc quan, không stress, không lo âu.Điều trị bằng thuốc: Sử dụng thuốc theo phác đồ như các thuốc ức chế bơm proton (Omeprazole, Rabeprazole, Lansoprazole...) theo sự chỉ định của bác sĩ. | vinmec | 1,203 |
Ho ra máu là biểu hiện của bệnh gì - cách xử lý
Có rất nhiều bệnh nhân cảm thấy lo lắng khi gặp phải tình trạng ho ra máu không rõ nguyên nhân.? Ho kèm theo máu có thể là bệnh lý gì? Người bệnh nên xử lý ra sao khi tình trạng này xảy ra.
1. Ho ra máu được hiểu là tình trạng như thế nào?
Ho ra máu là tình trạng có máu xuất hiện khi người bệnh ho gắng sức. Bệnh nhân thường ho ra máu đỏ tươi, đôi khi lẫn máu cục, có bọt hồng hoặc kèm theo nhầy dãi. Trước khi ho kèm theo máu, người bệnh sẽ cảm nhận thấy các triệu chứng cơ bản như ngứa rát ở cổ, đau tức ngực, nóng rát tại vùng xương ức,...
2. Ho ra máu là triệu chứng của bệnh lý nào?
Khi người bệnh bị ho ra máu, đây có thể là triệu chứng cảnh báo của một số bệnh lý sau:
Bệnh lao phổi
Triệu chứng cơ bản và điển hình nhất của người bị mắc lao phổi chính là ho ra máu. Nguyên nhân khiến người bệnh ho ra máu là bởi bệnh phát triển khiến các mạch máu bị hoại tử hoặc có xu hướng bị tổn thương. Các tổn thương phế quản, phế nang, mạch máu có thể khó hồi phục sau khi điều trị và để lại tình trạng xơ sẹo hoá.
Các triệu chứng kèm theo của bệnh lý cũng có thể kể đến như:
Kém ăn.
Mất ngủ.
Ho có đờm kéo dài.
Sút cân nhanh chóng.
Cơ thể mệt mỏi, mất sức.
Đau tức tại vùng ngực.
Sốt nhẹ về chiều và đổ mồ hôi về đêm.
Các bệnh có liên quan đến truyền nhiễm hô hấp
Dưới ảnh hưởng của các bệnh lý về nhiễm trùng đường hô hấp như áp xe phổi, viêm phổi hoại tử, nấm phổi,... có thể gây ra các cơn ho dài, ho kèm theo máu tươi. Các cơn ho khiến người bệnh mất sức nhiều hơn, mệt mỏi, đau rát ở cổ và vùng ngực, khó thở,...
Giãn phế quản
Giãn phế quản thường là di chứng do người bệnh mắc lao phổi hoặc các bệnh nhiễm trùng phổi trước đó. Người bệnh thường ho có máu tái phát nhiều lần. Lượng máu cũng có xu hướng nhiều hơn theo thời gian. Trong trường hợp này, nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh hoàn toàn có thể làm tăng các nguy cơ tử vong.
Ung thư tại phổi
Ho ra máu là một trong những dấu hiệu cảnh báo ung thư phổi – 1 căn bệnh ác tính và gây nguy hiểm với tính mạng của người bệnh.
Các cơn ho có xu hướng kéo dài. Lúc đầu các cơn ho kèm theo máu đỏ tươi, có thể lẫn bọt và chất nhờn. Sau đó, máu chuyển dần sang màu sẫm dần.
Các triệu chứng nhận biết ung thư phổi khác có thể kể đến như:
Khó thở.
Đau tức vùng ngực.
Khàn tiếng.
Xuất hiện hạch ở cổ.
Chán ăn, sụt cân,...
Để chẩn đoán ung thư phổi, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện các phương pháp như:
Nội soi phế quản.
Chụp X-quang ngực.
Chụp cắt lớp (CT).
Xét nghiệm mô bệnh học.
Xét nghiệm đàm.
,...
3. Các yếu tố làm tăng nguy cơ ho kèm theo máu
Ngoài việc ho ra máu do ảnh hưởng của các bệnh lý nói trên, các đối tượng sau đây có nguy cơ bị ho kèm theo máu cao hơn gồm có:
Người thường xuyên hút thuốc lá.
Người làm việc trong môi trường có chứa chất độc hại hoặc sinh sống, làm việc trong điều kiện ô nhiễm không khí.
Người bị nhiễm các loại virus gây ức chế miễn dịch của cơ thể.
Sử dụng các loại thuốc ức chế hệ miễn dịch.
Ảnh hưởng của các chấn thương.
Bệnh lý về rối loạn đông máu.
4.
Căn cứ vào các nguyên nhân khiến ho kéo dài có xuất hiện máu và tình trạng mà người bệnh có thể được chỉ định thực hiện các phương pháp can thiệp, điều trị như:
Các cơn ho có ra máu nhẹ, không có dấu hiệu suy hô hấp
Bệnh nhân được yêu cầu nghỉ ngơi yên tĩnh, tránh vận động mạnh.
Ưu tiên ăn với các món lỏng, dễ nuốt như cháo, súp, canh,...
Uống nước mát.
Các cơn ho ra máu nặng
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Trong trường hợp tình trạng của người bệnh là nặng, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị theo phác đổ, cho thở oxy hoặc đặt nội khí quản thông khí nhân tạo.
Phẫu thuật nếu bệnh nhân chảy máu nhiều tại 1 bên phổi.
Xạ trị, hóa trị, miễn dịch,... với người bệnh bị ung thư phổi.
5. Cách ngừa và giảm tình trạng ho ra máu cho người bệnh
Để phòng ngừa cũng như giảm bớt tình trạng ho kèm ra máu gây các ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe, bạn cần lưu ý tới các vấn đề sau đây.
Ngừng việc hút thuốc hoặc tiếp xúc với môi trường không khí độc hại (nếu có).
Hạn chế sử dụng các nhóm thực phẩm cay nóng, không tốt cho thể như ớt, cafe, bia, rượu,...
Xây dựng lối sống khoa học và lành mạnh như ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc, có thời gian nghỉ ngơi hợp lý tránh stress kéo dài,...
Tập luyện thể dục thường xuyên.
Không vận động quá sức hoặc hoạt động mạnh, đặc biệt là các vận động làm ảnh hưởng tới phổi.
Tăng cường bổ sung rau xanh, hoa quả để cung cấp vitamin, khoáng chất, chất vi lượng giúp tốt cho sức khỏe và hệ miễn dịch của cơ thể.
Trên đây là tổng hợp các thông tin về tình trạng ho ra máu mà bạn có thể chưa biết. Mong rằng những chia sẻ nói trên là hữu ích và giúp bạn chăm sóc sức khỏe của bản thân và gia đình là tốt hơn. | medlatec | 972 |
Công dụng thuốc Lodinap 10
Thuốc Lodinap 10mg chứa thành phần chính là Enalapril Maleat, thuộc nhóm ức chế men chuyển. Vậy cùng tìm hiểu Lodinap 10 công dụng gì trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc lodinap 10 là gì?
Thuốc Lodinap 10mg có hoạt chất chính là Enalapril Maleat 10mg. Enalapril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển Angiotensin. Men chuyển angiotensin là một peptidyl dipeptidase xúc tác phản ứng chuyên đôi angiotensin I thanh angiotensin II, chất gây co mạch mạnh.
2. Chỉ định của thuốc Lodinap 10
Thuốc Lodinap 10 được chỉ định trong điều trị:Tăng huyết áp và suy tim.Phòng ngừa các cơn thiếu máu mạch vành và những triệu chứng suy tim ở người bệnh suy thất trái không triệu chứng, kể cả chứng nhồi máu cơ tim.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Lodinap 10
Người lớn:Tăng huyết áp: Liều khởi đầu: 2,5 - 5 mg/ ngày. Duy trì 10 - 20 mg/ ngày. Tối đa 40 mg/ ngày.Suy tim: Liều khởi đầu thường là 2,5 mg/ lần x 1 lần/ ngày, trong 3 ngày đầu; 2,5 mg/lần x2 lần/ngày, trong 4 ngày tiếp theo.Suy thất trái không triệu chứng: Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5mg ngày 2 lần.Bệnh nhân suy thận: Giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều dùng.Trẻ em: Tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị.
4. Chống chỉ định của thuốc Lodinap 10
Thuốc Lodinap 10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Lodinap 10.Tiền sử phù mạch do dùng thuốc ức chế men chuyển phù mạch tự phát hay di truyền.Hẹp động mạch thận 1 bên hoặc hai bên.Hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.Hạ huyết áp có trước.Phụ nữ có thai.
5. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Lodinap 10
Trong trường hợp bệnh nhân bị suy tim, nên kiểm soát huyết áp và chức năng thận trước và trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc Lodinap 10.Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Lodinap 10 với bệnh nhân suy thận, tiền sử phù thần kinh mạch máu, hẹp động mạch thận, bệnh mạch máu thận, hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim.Sử dụng cho phụ nữ có thai: Thuốc Lodinap 10 không được khuyên dùng cho phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.Phụ nữ đang cho con bú: Enalapril bài tiết vào sữa mẹ nên không được khuyên dùng cho phụ nữ đang cho con bú.Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng điều khiến tàu xe và vận hành máy móc: Trong một vài trường hợp thuốc Lodinap 10 có thể ảnh hưởng đến khả năng điều khiển tàu xe, máy móc, đặc biệt trong giai đoạn đầu của quá trình dùng thuốc.
7. Tác dụng không mong muốn của thuốc lodinap 10
Tác dụng không mong muốn của thuốc Lodinap 10 thường nhẹ và thoáng qua.Tác dụng phụ thường gặp như nhức đầu, chóng mặt, mắt ngủ, rối loạn vị giác, tiêu chảy, hạ huyết áp thế đứng, buồn nôn, nôn, đau bụng, ngất, phát ban, ho khan, phù mạch và suy thận.Ít gặp: Giảm hemoglobin, hematocrit, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, protein niệu, kích động.Hiểm gặp: Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan, đau cơ, quá mẫn, co thắt phế quản và hen.
8. Tương tác của thuốc Lodinap 10
Tác dụng hạ huyết áp của Lodinap 10 tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc trị tăng huyết áp gây giải phóng renin (như thuốc lợi tiểu), thuốc gây mê và tác dụng hạ huyết áp giảm khi dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm non steroid (NSAIDs).Sử dụng Lodinap 10 đồng thời với các thuốc làm tăng kali huyết như thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối có chứa kali có thể gây tăng đáng kể kali máu.Sử dụng Lodinap 10 đồng thời với lithi có thể làm tăng nồng độ lithi huyết.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lodinap 10, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Lodinap 10 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 732 |
Bác sĩ mổ đẻ giỏi ở phụ sản Hà nội
Bác sĩ mổ đẻ giỏi ở phụ sản Hà Nội có lẽ là từ khóa được rất nhiều mẹ bầu tìm kiếm. Việc lựa chọn được bác sĩ mổ đẻ thật tốt cho mình sẽ giúp các mẹ bầu có cảm giác yên tâm hơn khi “vượt cạn”.
1. Vì sao nhiều mẹ bầu lựa chọn bác sĩ mổ đẻ giỏi ở phụ sản Hà Nội?
Mang thai và sinh nở là một hành trình với rất nhiều những cảm xúc, tâm tư của mẹ bầu. Bên cạnh niềm vui và hạnh phúc của người mẹ, nỗi lo lắng, băn khoăn về quá trình mang thai, đặc biệt là khi “vượt cạn” khiến không ít mẹ bầu phải “đau đầu”. Sinh mổ là hình thức sinh nở được mẹ bầu lựa chọn hoặc được các bác sĩ chỉ định khi mẹ bầu hoặc thai nhi có vấn đề bất thường về sức khỏe hoặc mẹ gặp vấn đề về tâm lý… không thể sinh thường.
Việc chủ động lựa chọn bác sĩ sẽ giúp mẹ bầu cảm thấy tự tin và an tâm hơn trong quá trình “vượt cạn”
So với sinh thường, sinh mổ mẹ có thể chủ động hơn trong giai đoạn “vượt cạn”. Do đó, mẹ có thể chủ động lựa chọn ngày giờ sinh, thậm chí lựa chọn bác sĩ mổ đẻ (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Việc lựa chọn bác sĩ mổ đẻ sẽ giúp mẹ bầu chuẩn bị được tâm lý tốt hơn, cảm thấy an tâm hơn.
>> Tìm hiểu dịch vụ đẻ mổ theo yêu cầu TẠI ĐÂY.
Thông thường, các bác sĩ tại các bệnh viện lớn như bệnh viện phụ sản Hà Nội, bệnh viện phụ sản Trung Ương… thường được rất nhiều mẹ bầu tin tưởng bởi đây là những bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm. Vì vậy, việc mẹ bầu muốn lựa chọn bác sĩ mổ đẻ giỏi ở phụ sản Hà Nội hoặc phụ sản Trung ương là điều hoàn toàn dễ hiểu, nhất là những mẹ bầu có vấn đề về sức khỏe hoặc thai nhi có bất thường đã được phát hiện và chẩn đoán trong quá trình mang thai.
2. Lựa chọn bác sĩ mổ đẻ giỏi ở phụ sản Hà Nội liệu có khó?
Có thể nhận thấy, tình trạng đông đúc, quá tải hiện nay ở một số bệnh viện công khiến nhiều sản phụ cảm thấy lo lắng và sợ hãi. Phải xếp hàng đông đúc, chờ đợi, chen lấn, thiếu phòng lưu viện… là những hình ảnh không quá khó thấy tại các bệnh viện này. Vậy làm sao có thể một lúc giải quyết được cả hai vấn đề, vừa có thể lựa chọn được bác sĩ đẻ mổ giỏi vừa lựa chọn được nơi sinh nở có chất lượng cao?
Việc vừa lựa chọn được bác sĩ mổ đẻ giỏi, vừa chọn được nơi sinh có dịch vụ cao cấp không còn quá khó với mẹ bầu
Lựa chọn bác sĩ mổ đẻ giỏi ở phụ sản Hà Nội, phụ sản Trung ương, bác sĩ Quốc tế… có chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm theo nhu cầu
Lựa chọn giờ sinh, ngày sinh theo tư vấn của bác sĩ
Hỗ trợ bởi CSVC nhập khẩu hiện đại, không gian tiện nghi như khách sạn
Không cần mang bất cứ vật dụng nào khi đi sinh
Công nghệ mổ đẻ thẩm mỹ tiên tiến
Bé được áp da với cả bố và mẹ sau sinh
Hỗ trợ áp dụng bảo hiểm bảo lãnh
Mẹ được kiểm tra, chăm sóc vết mổ hàng ngày
Các nữ hộ sinh tắm bé, hỗ trợ chăm sóc bé hàng ngày, tạo điều kiện cho mẹ được nghỉ ngơi tối đa để mau hồi phục
Ngoài ra, khi lựa chọn sinh mổ theo dịch vụ thai sản và sinh con trọn gói, mẹ và bé còn được hưởng trọn những dịch vụ cao cấp, tiện ích nhất:
Miễn phí tham gia lớp học tiền sản
Sàng lọc cho bé trước và sau sinh
Lưu trữ máu cuống rốn – màng dây rốn
Tặng bộ ảnh “vượt cạn” cho mẹ và bé
Mọi thông tin chi tiết về dịch vụ thai sản và sinh con trọn gói cũng như các chương trình khuyến mại liên quan xin vui lòng tham khảo chi tiết tại đây.
| thucuc | 742 |
Phát ban HIV là gì? Những dấu hiệu nhận biết
Phát ban được xem là một dấu hiệu sớm cảnh báo tình trạng phơi nhiễm HIV, kéo dài trong khoảng 1 đến vài tuần. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân thường bị nhầm lẫn phát ban do HIV và mề đay thông thường. Tuy có thể không gây ngứa nhưng phát ban HIV có thể kèm sốt và dị ứng khắp cơ thể.
1. Phát ban HIV nguyên nhân do đâu?
Phát ban HIV là một trong những dấu hiệu nhận diện của bệnh HIV ở giai đoạn phơi nhiễm. Nguyên nhân của những nốt phát ban này có thể đến từ: Phản ứng chuyển đổi huyết thanh: Khi bị nhiễm virus gây bệnh HIV, hệ miễn dịch của cơ thể sẽ tự động sản sinh ra các kháng thể chống lại sự tấn công của virus gây bệnh, tạo nên sự chuyển đổi huyết thanh. Lúc này, cơ thể sẽ có những biểu hiện đặc trưng như phát ban, cảm cúm, sốt, sưng hạch bạch huyết,... . Tác dụng phụ của thuốc có tác dụng ức chế virus: Một số loại thuốc kháng virus nhằm mục đích ngăn ngừa sự phơi nhiễm có thể làm xuất hiện các triệu chứng điển hình như ngứa, bị phát ban, bị sốt hoặc bị đau khớp.
Bên cạnh đó, khi hệ miễn dịch của cơ thể bị suy yếu do sự tấn công của virus HIV cũng tạo nên điều kiện thuận lợi cho các bệnh lý về da bùng phát. Các nốt phan ban lúc này có thể là triệu chứng của tình trạng viêm mô tế bào, bệnh viêm da dị ứng, bệnh giang mai hoặc bệnh zona,...2. Phân biệt phát ban HIV và phát ban thông thường
Nhiều người có sự nhầm lẫn giữa phát ban thông thường và phát ban của bệnh HIV. Đối với phát ban thường, các nốt mẩn đỏ thường sẽ xuất hiện sau khi người bệnh tiếp xúc với những tác nhân gây dị ứng ví dụ như thuốc, thức ăn, phấn hoa, bụi bẩn, thời tiết, lông thú cưng,... Một số những trường hợp bị chàm hay bị suy giảm chức năng gan cũng sẽ có tình trạng phát ban trên da.
Trong khi đó, phát ban HIV sẽ xuất hiện một cách bất chợt đi kèm với các dấu hiệu khác trong thời gian bị bệnh. Một đặc điểm dễ nhận diện khi bị phát ban do virus HIV là bệnh nhân sẽ bị sốt kèm theo. Trong khi đó, phát ban thông thường sẽ rất hiếm khi có biểu hiện sốt.
Ngoài ra, phát ban HIV còn có một số đặc trưng khác như: Các nốt phát ban thường sẽ có màu đỏ hoặc hồng. Khi bị phát ban có thể kèm theo mụn nước hoặc mụn mủ nhỏ. Trên bề mặt da bị sần sùi, nổi cộm và chúng sẽ có ranh giới phân biệt rõ ràng với các vùng da thường khác. Các nốt phan ban thường xuất hiện nhiều ở các bộ phận như lưng, ngực hoặc chân - tay. Nhiều trường hợp khác, các nốt phan ban có thể nổi ở bộ phận sinh dục, môi hoặc ở bên trong khoang miệng. Phát ban thường xuất hiện khoảng 2 - 3 tuần kể từ khi bị phơi nhiễm. Không thấy ngứa, tuy nhiên, nếu bị phát ban do bệnh cơ hội thì bệnh nhân có thể cảm thấy ngứa ngáy và khó chịu.
Tình trạng phát ban HIV do tình trạng chuyển đổi huyết thanh sẽ tự biến mất và không cần can thiệp y tế.3. Những biểu hiện khác đi kèm với phát ban HIVBên cạnh phát ban HIV, bệnh nhân có thể xuất hiện thêm một số triệu chứng đi kèm khác như sau: Bị sốt nhẹ và ớn lạnh: Bệnh nhân HIV có thể bị sốt khoảng 37.5 - 38.5 độ C đi kèm với cảm giác ớn lạnh, kéo dài trong khoảng 1 - 2 tuần. Một số trường hợp khác, bệnh nhân HIV sẽ bị sốt kèm ớn lạnh cấp tính kéo dài chỉ trong 1 ngày.
Bị đau, sưng họng, tiêu chảy, đau cơ, bị buồn nôn: Trong thời gian phát bệnh, có khoảng 30 - 60% các trường hợp đi kèm những dấu hiệu này khi bị phát ban. Bên cạnh đó, cũng có những người gặp phải các vấn đề về thị lực. Bệnh nhân cũng sẽ cảm thấy chán ăn, đau khớp, nhức mỏi toàn thân,... Các triệu chứng ít gặp hơn đi kèm với tình trạng phát ban HIV như: Bị nấm, bị tưa miệng, bị sụt cân nhanh chóng, bị nhiễm trùng,... đây đều là những dấu hiệu cho thấy sự suy giảm của các tế bào bạch cầu, đồng nghĩa hệ miễn dịch của cơ thể đang bị ảnh hưởng.
4. Điều trị phát ban HIV như thế nào?
Để biết được mình bị phát ban HIV hay phát ban thông thường thì bạn nên đi xét nghiệm để có kết quả chính xác nhất. Việc điều trị sẽ được bác sĩ chỉ định theo kết quả thăm khám và xét nghiệm. Người bệnh bị phát ban HIV có thể được chỉ định sử dụng thuốc kháng virus HIV giai đoạn đầu, thuốc điều trị phát ban ngoài da, các loại thuốc giảm ngứa, thuốc chống nhiễm khuẩn,... tùy thuộc theo tình trạng bệnh hiện tại. Những loại thuốc kê đơn này sẽ cải thiện được số lượng của các tế bào Lympho T CD4 và giúp cơ thể có đủ sức đề kháng để chống lại các tác nhân gây bệnh. Trong trường hợp, bệnh nhân bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc thì nên trao đổi với bác sĩ để thay thế loại thuốc phù hợp.
5. Những lưu ý quan trọng trong quá trình điều trị phát ban HIVKhi bệnh nhân bị nổi mẩn do virus HIV thì cần tránh tiếp xúc với nhiệt độ thấp hoặc nguồn ánh sáng trực tiếp để tránh gây kích ứng cho da và khiến cho tình trạng phát ban nặng hơn. Vì vậy, bệnh nhân khi ra đường cần che chắn kỹ.
Nước tắm cần điều chỉnh ở mức vừa phải, không nên quá nóng cũng như quá lạnh vì sẽ làm tình trạng phát ban nặng hơn. Khi đi tắm không nên chà xát mạnh. Sau khi tắm, bệnh nhân có thể sử dụng thêm các sản phẩm dưỡng da lành tính để phòng tránh tình trạng khô da. Ngoài ra, các loại xà phòng sử dụng khi tắm cũng nên chọn sản phẩm dịu nhẹ, an toàn cho da. | medlatec | 1,107 |
Tụt huyết áp là gì? Nên làm gì khi cơ thể bị tụt huyết áp
Bất cứ ai cũng có thể gặp phải tình trạng chóng mặt, đầu óc quay cuồng và choáng váng, đó có thể là những dấu hiệu của tình trạng tụt huyết áp.
1. Tổng quan về bệnh tụt huyết áp
Chỉ số huyết áp của một người trưởng thành bình thường sẽ là 120mm
Hg đối với huyết áp trên hay còn gọi là tâm thu và 80mm
Hg, với huyết áp dưới hay còn gọi là tâm trương. Khi chỉ số huyết áp của bạn do một số nguyên nhân nào đó xuống thấp hơn mức huyết áp bình thường đó chính là tình trạng tụt huyết áp.
Khi tình trạng diễn biến nặng hơn và các triệu chứng xảy ra phổ biến hơn thì người bệnh cần được chăm sóc y tế để tránh những diễn tiến phức tạp hơn.
Hiểu về chỉ số huyết áp và cách đọc chỉ số để dễ dàng nhận biết tình trạng tụt huyết áp. Chỉ số huyết áp sẽ gồm có chỉ số trên hay chính là tâm thu và chỉ số dưới hay chính là tâm trương. Đơn vị để tính chỉ số huyết áp là mm Thủy ngân (mm/Hg).
Chỉ số tâm thu: Hay chính là huyết áp tâm thu, con số này sẽ biểu thị cho mức độ tác động lên các cơ quan khác trên cơ thể bởi khả năng bơm máu của tim khi co bóp.
Chỉ số tâm trương: Hay chính là huyết áp tâm trương, con số này biểu thị mức huyết áp thấp nhất khi cơ tim co bóp và giãn ra.
Thông thường, người bị tụt huyết áp cần nắm được tình trạng của mình xem thuộc vào dạng tụt huyết áp nào trong 2 dạng sau:
Hạ huyết áp tư thế: Đây là dạng hạ huyết áp xảy ra khi người bệnh đang ngồi và đứng lên đột ngột. Lúc này huyết áp tâm thu giảm ít nhất 20mm
Hg trở lên và với huyết áp tâm trương giảm ít nhất 10mm
Hg trở lên.
Hạ huyết áp tuyệt đối: Đây là dạng hạ huyết áp ở mức báo động, khi cơ thể bình thường và không hoạt động mạnh huyết áp ở mức dưới 90/60mm
Hg.
Hiện nay, với sự cải tiến và hiện đại của khoa học kỹ thuật đã ra đời rất nhiều những thiết bị đo huyết áp tự động thay cho cách đo huyết áp bằng ống nghe thông thường. Điều này giúp quá trình phát hiện và điều trị tình trạng tụt huyết áp và cao huyết áp được nhanh chóng và dễ dàng hơn.
2. Triệu chứng khi bị tụt huyết áp
Nếu để tình trạng tụt huyết áp diễn ra liên tục sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng bởi vì huyết áp giúp đẩy máu lưu thông đến khắp cơ thể. Khi cơ thể bị tụt huyết áp, các cơ quan sẽ không tiếp nhận đủ lượng máu và bị thiếu hụt gây ra các triệu chứng:
Một dấu hiệu phổ biến cho tình trạng thiếu máu lên não chính là hoa mắt, chóng mặt, choáng váng, mặt mũi tối sầm và đứng không vững và chân tay bủn rủn.
Có thể nôn liên tục hoặc gặp phải cảm giác nôn nao khó chịu và buồn nôn.
Chân tay lạnh và da mặt tái nhợt.
Gặp phải tình trạng mất tập trung, không thể tập chung được kèm các biểu hiện khó thở, tim đập nhanh và đau ngực.
Khi diễn tiến nặng hơn, người bị tụt huyết áp có thể bị co giật, ngất xỉu, mất ý thức hoặc trở nên lú lẫn,... Đây là những biểu hiện rất nghiêm trọng và ảnh hưởng đến tính mạng và người bệnh cần được cấp cứu ngay.
3. Nguyên nhân tụt huyết áp
Tụt huyết áp có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó bao gồm có:
Do không bơm máu kịp lên não khi cơ thể có hoạt động đứng lên đột ngột từ tư thế ngồi.
Người bệnh có bệnh liên quan đến hệ thần kinh trung ương, những bệnh này ảnh hưởng đến khả năng kiểm số mức huyết áp của cơ thể, có thể dẫn đến tình trạng bị tụt huyết áp.
Người bệnh gặp phải các tình trạng mất máu hoặc mất nước do nhiều nguyên nhân cũng góp phần làm tụt huyết áp.
Mắc các bệnh về tim hoặc phổi khiến tim đập quá nhanh hoặc chậm, làm giảm quá trình co bóp và đẩy máu của tim.
Khi người bệnh sử dụng các loại thuốc điều trị thần kinh, trầm cảm hoặc rối loạn cương dương và gây ra tác dụng phụ là tụt huyết áp.
Tụt huyết áp do sử dụng rượu, bia và chất kích thích quá nhiều, những biểu hiện này chỉ diễn ra ngắn và nhanh chóng hết đi.
Do cơ thể gặp phải các tình trạng sức khỏe ở mức nghiêm trọng như: đau tim và xẹp phổi, rối loạn nhịp tim,... cũng là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng tụt huyết áp.
4. Cách điều trị và phòng ngừa khi bị tụt huyết áp
Tìm ra nguyên nhân và khắc phục là việc rất quan trọng khi gặp phải tình trạng tụt huyết áp. Vì thế, người có những triệu chứng tụt huyết áp cần đi khám sức khỏe để điều trị đồng thời có những biện pháp khắc phục tại nhà tình trạng này.
Thay đổi lối sống lành mạnh và sinh hoạt theo hướng tích cực và khoa học.
Không sử dụng chất kích thích, hạn chế rượu, bia và nên uống đủ lượng nước trong ngày từ 1,5-2 lít.
Nên thêm vào trong bữa ăn những thực phẩm có màu đậm, đậu đỗ, thịt bò, hải sản,... đây là những thực phẩm giúp bổ máu.
Ăn uống đúng bữa, có thể chia nhỏ bữa ăn, ăn mặn hơn.
Không nên thay đổi tư thế quá đột ngột, cũng không nên đứng hoặc ngồi một tư thế quá lâu.
Luyện tập thể dục để cải thiện sức khỏe, luôn ngủ đủ giấc và tránh những căng thẳng tinh thần. | medlatec | 1,010 |
Quản lý đau và hệ thống dây thần kinh
Phong bế thần kinh là tiêm chất gây tê dây thần kinh vào một cơ quan hoặc vùng cơ thể đang bị đau. Việc tiêm thuốc vào có thể giúp giảm đau với nhiều mục đích khác nhau như dự phòng đau trước và sau phẫu thuật, kiểm soát cơn đau cấp tính, v.v.
1. Phong bế thần kinh trong kiểm soát cơn đau
Phong bế thần kinh có nhiều dạng khác nhau, được sử dụng với mục đích kiểm soát cơn đau khác nhau:Phong bế thần kinh trị liệu: Được sử dụng để điều trị các vị trí đau đớn trong cơ thể. Chúng chứa thuốc gây tê cục bộ được sử dụng để kiểm soát cơn đau cấp tính.Phong bế thần kinh chẩn đoán: Được sử dụng để xác định nguồn gốc của cơn đau. Chúng thường chứa chất gây mê với hàm lượng đã được tính toán để phù hợp với thời gian cần gây mê.Phong bế thần kinh tiên lượng: Nhằm dự đoán kết quả các phương pháp điều trị nhất định. Ví dụ, nó có thể được thực hiện để xác định xem các phương pháp điều trị lâu dài hơn như phẫu thuật có thành công trong việc điều trị cơn đau hay không.Phong bế thần kinh phòng ngừa: Nhằm mục đích ngăn chặn cơn đau sau đó do một thủ thuật có thể gây ra các vấn đề bao gồm cả đau chân tay.Trong một số trường hợp, có thể sử dụng phong bế thần kinh để tránh phẫu thuật.
2. Các loại phong bế thần kinh
Phong bế thần kinh có thể được sử dụng ở các vùng cơ thể khác nhau. Dưới đây là thông tin về các vùng mà dây thần kinh có thể được kiểm soát để phục vụ điều trị, chẩn đoán, tiên lượng, v.v.Phong bế thần kinh sinh ba (mặt)Phong bế thần kinh mắt (mí mắt và da đầu)Phong bế thần kinh trên hốc mắt (trán)Phong bế thần kinh hàm trên (hàm trên)Phong bế thần kinh Sphenopalatine (mũi và vòm miệng)Phong bế ngoài màng cứng cổ tử cung, ngoài màng cứng ngực và khối ngoài màng cứng thắt lưng (cổ và lưng)Phong bế đám rối cổ và khối đốt sống cổ (vai và cổ trên)Phong bế đám rối cánh tay, khối khuỷu tay và khối cổ tay (vai / cánh tay / bàn tay, khuỷu tay và cổ tay)Phong bế dưới nhện và đám rối celiac (bụng và xương chậu)Ngoài ra, còn có các loại phong bế thần kinh khác gồm:Phong bế thần kinh giao cảm: Khối dây thần kinh giao cảm là một mạng lưới các dây thần kinh kéo dài theo chiều dài của cột sống. Những dây thần kinh này kiểm soát một số chức năng không tự chủ của cơ thể, chẳng hạn như co và giãn các mạch máu.Phong bế hạch hình sao: Đây là một loại phong bế dây thần kinh giao cảm được thực hiện để xác định xem có tổn thương chuỗi dây thần kinh giao cảm cung cấp cho đầu, cổ, ngực hoặc cánh tay hay không và liệu nó có phải là nguồn gốc của cơn đau ở những vùng đó hay không. Mặc dù được sử dụng chủ yếu như một loại phong bế chẩn đoán, khối hạch hình sao có thể giúp giảm đau vượt quá thời gian của thuốc gây mê.Phong bế khớp mặt: Còn được gọi là khối khớp zygapophysial, được thực hiện để xác định xem khớp mặt có phải là nguồn gây đau hay không. Các khớp mặt nằm ở phía sau của cột sống, nơi một đốt sống hơi chồng lên một đốt sống khác. Các khớp này hướng dẫn và hạn chế chuyển động của gai.
Phong bế thần kinh có thể được sử dụng ở các vùng cơ thể khác nhau
3. Tác dụng phụ và nguy cơ tắc nghẽn dây thần kinh
Phong bế thần kinh có thể mang lại nhiều rủi ro và tác dụng phụ, gồm:Tăng lượng đường trong máu. Phát ban. Ngứa. Tăng cân. Thêm năng lượngĐau tại chỗ tiêm. Chảy máu. Tử vong (trong một số trường hợp hiếm hoi)Mặc dù tồn tại nhiều loại khối thần kinh, nhưng không phải lúc nào cũng có thể áp dụng phương pháp điều trị này. Nếu cơn đau của bạn không liên quan đến cơn đau ở một hoặc một nhóm nhỏ các dây thần kinh, các khối dây thần kinh có thể không phù hợp với bạn. Bác sĩ có thể tư vấn cho bạn liệu phương pháp điều trị này có phù hợp với bạn hay không.com | vinmec | 775 |
Công dụng thuốc Agicetam 1200
Piracetam là hoạt chất quen thuộc với khả năng bổ não. Hoạt chất này có trong thuốc Agicetam 1200. Vậy thuốc Agicetam là thuốc gì và có tác dụng gì?
1. Agicetam là thuốc gì?
Agicetam là thuốc gì? Agicetam 1200 có thành phần chính là hoạt chất Piracetam 1200mg. Thuốc Agicetam là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam) và được bào chế dạng viên nén bao phim.Piracetam trong thuốc Agicetam 1200 là dẫn xuất vòng của GABA và được xem là hoạt chất có tác dụng cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh. Tuy nhiên tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của Piracetam vẫn chưa được xác định rõ. Piracetam có thể ảnh hưởng đến một số chất dẫn truyền thần kinh như Acetylcholin, Noradrenalin, Dopamin... Do đó, Agicetam 1200 có thể thay đổi quá trình dẫn truyền thần kinh, từ đó góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn.Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, Piracetam có thể bảo vệ tế bào não khỏi những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu nuôi cục bộ nhờ vào khả năng kích thích tăng đề kháng trong tình trạng thiếu oxy. Bên cạnh đó, Piracetam trong thuốc Agicetam 1200 còn có tác dụng tăng huy động và cải thiện khả năng sử dụng glucose của tế bào mà không phụ thuộc vào nguồn cung cấp oxy. Qua đó, Agicetam 1200 tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não bộ.
2. Chỉ định của thuốc Agicetam 1200
Thuốc Agicetam 1200 được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Agicetam 1200 được sử dụng điều trị triệu chứng chóng mặt;Khi dùng cho bệnh nhân cao tuổi, Agicetam 1200 hỗ trợ cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ;Agicetam 1200 dùng trong đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp (hay còn gọi là nhồi máu não);Agicetam 1200 còn được dùng trong điều trị nghiện rượu;Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm;Hỗ trợ điều trị rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.
3. Cách dùng, liều dùng thuốc Agicetam 1200
Cách dùng: Bệnh nhân hãy uống thuốc Agicetam 1200 với một ly nước, có uống cùng với thức ăn hoặc không.Liều dùng Agicetam 1200 cụ thể theo chỉ định của bác sĩ:Liều thông thường dành cho người trưởng thành là 30-160 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần uống (có thể 2 lần hoặc 3-4 lần);Điều trị duy trì các hội chứng tâm thần thực thể ở người lớn tuổi: Khuyến cáo dùng thuốc Agicetam ở liều 1.2-2.4g/ngày, tùy từng trường hợp. Liều tối đa có thể lên đến 4.8g/ngày trong những thời gian đầu điều trị;Điều trị nghiện rượu: Liều Piracetam khuyến cáo là 12g/ngày trong thời gian bắt đầu cai rượu. Sau đó có thể điều trị duy trì ở liều 2.4g/ngày (tương đương 2 viên Agicetam 1200);Liều trong điều trị suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9-12 g/ngày, sau đó duy trì ở liều 2.4g. Việc sử dụng Agicetam 1200 trong trường hợp này cần ít nhất 3 tuần;Thiếu máu hồng cầu liềm: Liều thuốc Agicetam khuyến cáo là 160 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống;Điều trị giật rung cơ: Liều khuyến cáo là 7.2 g/ngày, chia 2-3 lần uống. Tùy theo đáp ứng của người bệnh mà sau mỗi 3-4 ngày có thể tăng thêm 4.8g mỗi ngày cho đến liều tối đa là 20g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của Piracetam, bác sĩ nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.Liều thuốc Agicetam 1200 cho bệnh nhân suy thận cần hiệu chỉnh phù hợp theo độ thanh thải Creatinin:Hệ số thanh thải creatinin 50-79 ml/phút: Liều dùng bằng 2⁄3 liều bình thường, chia uống 2-3 lần/ngày;Hệ số thanh thải creatinin 30-49 ml/phút: Liều bằng 1⁄3 liều thông thường, chia thành 2 lần uống mỗi ngày;Hệ số thanh thải creatinin 20-29 ml/phút: Khuyến cáo dùng 1⁄6 liều bình thường, 1 lần uống mỗi ngày.
4. Chống chỉ định của thuốc Agicetam 1200
Thuốc Agicetam 1200 chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Bệnh nhân mẫn cảm với Piracetam hay bất kỳ thành phần nào của Agicetam 1200;Người suy chức năng thận mức độ nặng (hệ số thanh thải creatinin < 20 ml/phút);Bệnh nhân mắc bệnh múa giật Huntington;Bệnh nhân suy gan không được dùng Agicetam 1200;Xuất huyết não;Thai kỳ và giai đoạn cho con bú.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Agicetam 1200
Thận trọng khi dùng thuốc Agicetam 1200 trong những trường hợp sau đây:Do Piracetam thải trừ qua thận nên thời gian bán thải của thuốc Agicetam 1200 tăng lên liên quan trực tiếp với chức năng thận và độ thanh thải creatinin. Do đó, cần thật thận trọng khi dùng thuốc Agicetam 1200 cho bệnh suy thận. Đồng thời, nên theo dõi chức năng thận ở những người gặp vấn đề này và bệnh nhân cao tuổi (cần điều chỉnh liều dựa theo hệ số thanh thải của creatinin).Tránh ngừng thuốc Agicetam 1200 đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do có thể làm tăng nguy cơ gây co giật.Thận trọng khi dùng Agicetam 1200 cho bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, dùng cùng các thuốc gây chảy máu do tăng nguy cơ gây chảy máu.Agicetam 1200 có khả năng gây ra một số rối loạn đông máu tiềm tàng;Sử dụng Agicetam 1200 cho phụ nữ có thai và cho con bú: Khuyến cáo không dùng Agicetam 1200 trong khi đang mang thai hoặc cho con bú. Những phụ nữ có khả năng mang thai cao nên áp dụng các biện pháp tránh thai mới được sử dụng thuốc.Ảnh hưởng của thuốc Agicetam 1200 lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Thuốc hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, có một vài báo cáo về nguy cơ gây chóng mặt, nên bác sĩ có thể tùy từng trường hợp cụ thể mà khuyến cáo hay không khuyến cáo bệnh nhân dùng thuốc Agicetam 1200 khi lái xe và vận hành máy móc.Tương kỵ của thuốc Agicetam 1200: Hiện nay, không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, do đó để đảm bảo an toàn thì không trộn lẫn thuốc Agicetam 1200 với các thuốc khác.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Agicetam
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Agicetam:Mệt mỏi toàn thân;Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng;Trướng bụng;Bồn chồn, dễ bị kích động, đau đầu, mất ngủ hoặc ngủ gà.Một số tác dụng phụ ít gặp:l của Agicetam 1200:Chóng mặt, tăng cân, suy nhược;Run, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm;Rối loạn đông máu gây xuất huyết nặng;Viêm da, ngứa và nổi mày đay.Thuốc Agicetam 1200 có thành phần chính là hoạt chất Piracetam 1200mg. Thuốc được chỉ định điều trị trong một số bệnh thần kinh như chóng mặt, suy giảm trí nhớ,.... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn, đồng thời tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,252 |
Tiêm vắc xin phế cầu là gì và có nên tiêm cho trẻ không?
Tiêm vắc xin phế cầu là câu hỏi rất nhiều phụ huynh quan tâm khi mà phế cầu luôn luôn được các bác sĩ nhắc nhở phải tiêm phòng mũi tiêm này cho trẻ. Vậy tiêm vắc xin phế cầu là gì? Có cần thiết phải tiêm vắc xin phế cầu không? Tham khảo ngay những thông tin về vấn đề này trong bài viết dưới đây để có câu trả lời cho mình nhé!
1. Tiêm vắc xin phế cầu là gì?
Phế cầu (Streptococcus pneumoniae) là loại vi khuẩn nguy hiểm, là nguyên nhân gây ra các bệnh lý về tai mũi họng, viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não và nhiễm trùng máu ở trẻ. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi là đối tượng chính dễ bị mắc các bệnh gây ra do vi khuẩn này. Theo thống kê gần đây, tỷ lệ trẻ tử vong do viêm phổi là 5%, nhiễm trùng máu 20% và do viêm màng não là 30%.
Vậy tiêm vắc xin phế cầu là gì? Đây là một hoạt động vô cùng cần thiết để phòng ngừa các bệnh liên quan đến phế cầu. Một trong các loại vắc xin phòng phế cầu khuẩn được lưu hành và đưa vào chương trình chủng ngừa tại Việt Nam đó là Synflorix. Synflorix có nguồn gốc từ Bỉ phòng ngừa được 10 chủng phổ biến nhất của phế cầu khuẩn - nhóm có nhiều khả năng gây nhiễm cho trẻ nhất ở giai đoạn 6 tuần tuổi đến 5 tuổi.
Ngoài Synflorix, vắc xin phòng ngừa các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra còn có 2 loại khác là Prevenar 13 (ngừa 13 chủng phế cầu khuẩn) và Pneumo 23 (ngừa 23 chủng phế cầu khuẩn). Các loại vắc xin này đều được bào chế từ các thành phần của vi khuẩn nhưng không sử dụng vi khuẩn sống. Đây cũng là lý do các bậc phụ huynh có thể tiêm vắc xin phế cầu cùng lúc với các vắc xin phòng ngừa bệnh khác mà không cần phải tiêm cách tuần hay cách tháng như nhiều người vẫn nghĩ.
2. Có nên tiêm vắc xin phế cầu cho trẻ hay không?
Ngoài thắc mắc tiêm vắc xin phế cầu là gì, nhiều cha mẹ còn tỏ ra đắn đo có nên tiêm vắc xin này hay không. Dù không bắt buộc nhưng các bác sĩ khuyến nghị cha mẹ nên tiêm vắc xin phòng ngừa phế cầu khuẩn cho trẻ, thời điểm thích hợp nhất là khi trẻ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi. Việc tiêm phòng vắc xin phế cầu sẽ tạo ra sự miễn dịch chủ động cho trẻ, đặc biệt là trẻ sơ sinh còn non yếu rất dễ bị nhiễm phế cầu khuẩn gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm, dẫn đến nguy cơ tử vong.
Sau khi tiêm vắc xin phế cầu khuẩn Synflorix, trẻ nhỏ có thể xuất hiện một số phản ứng như: chán ăn, đau, sưng đỏ tại vị trí tiêm, chai cứng chỗ tiêm, sốt,… Đây là hiện tượng bình thường mà các bậc cha mẹ không cần lo lắng. Với những trường hợp như quấy khóc bất thường, tiêu chảy, nôn, phát bản, tụ máu tại vị trí tiêm, chảy máu, sốt trên 40 độ,. . Tuy nhiên, những trường hợp này rất ít xảy ra.
3. Những trường hợp nên và không nên tiêm vắc xin phế cầu là gì?
Mỗi loại vắc xin khi tiêm vào cơ thể đều cần phải cân nhắc nhiều yếu tố, vắc xin phế cầu cũng vậy. Đối tượng tiêm phòng phế cầu là trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi, vì vậy trước khi tiêm, phụ huynh cũng như y bác sĩ cần phải xem xét yếu tố sức khỏe của trẻ để xác định có đủ điều kiện tiêm phòng hay không.
Tại thời điểm tiêm bé không bị sốt hay không gặp vấn đề gì về sức khỏe. Căn cứ vào độ tuổi của trẻ mà số lượng mũi tiêm sẽ khác nhau. Cụ thể đó là:
Trẻ từ 6 tuần tuổi - 7 tháng: Bé cần tiêm 3 mũi chính và 1 mũi nhắc lại (3+1). Đây là liệu trình mang lại hiệu quả tối ưu nhất. Các chuyên gia y tế đưa ra lời khuyên liều tiêm phế cầu thứ nhất nên bắt đầu từ khi trẻ được 6 tuần tuổi. Liều thứ 2 tiêm cách liều 1 tối thiểu 1 tháng. Liều thứ 3 tiêm cách liều thứ 2 tối thiểu 1 tháng. Liều nhắc lại được chỉ định tiêm cách liều thứ 3 ít nhất 6 tháng.
Trẻ từ 7 - 12 tháng tuổi: Trẻ sẽ được tiêm 2 mũi chính và 1 mũi nhắc lại (2+1). Đối với liều tiêm thứ 2 không nên tiêm ngay sau đó mà nên tiêm cách liều thứ nhất tối thiểu 1 tháng. Liều nhắc lại sẽ được chỉ định tiêm khi trẻ hơn 1 tuổi và cách liều thứ 2 ít nhất 2 tháng.
Trẻ trên 12 tháng tuổi: Có thể tiêm 1 - 2 mũi chính và 1 mũi nhắc lại. Và thời gian tiêm giữa các mũi tiêm với khoảng cách tối thiểu giữa các mũi tiêm tối thiểu là 2 tháng.
Trẻ không đủ điều kiện tiêm vắc xin phế cầu bao gồm:
Trẻ có nguy cơ bị chảy máu sau khi tiêm bắp như trẻ bị giảm tiểu cầu, trẻ có rối loạn đông máu,…
Trẻ bị suy giảm miễn dịch hoặc đang dùng các loại thuốc ức chế miễn dịch. Trường hợp này có thể làm giảm mức độ đáp ứng kháng thể khi tiêm vắc xin phế cầu khuẩn.
Trẻ sinh non dưới 28 tuần tuổi cần phải được theo dõi kỹ trong khoảng 48 - 72 giờ sau tiêm. Việc theo dõi trẻ sau chỉ định tiêm phòng giúp giảm nguy cơ ngừng thở hoặc suy hô hấp.
Trẻ đang bị các bệnh lý cấp tính hoặc sốt đột ngột thì chưa nên tiêm phòng vắc xin phế cầu.
Có nhiều em bé cơ thể nhạy cảm, dễ bị dị ứng với tất cả các thành phần của bất kỳ loại thuốc nào. Trường hợp này cha mẹ cần phải lưu ý xem trẻ bị dị ứng gì và cung cấp cho bác sĩ để phòng ngừa tối đa nguy cơ bị dị ứng sau khi tiêm vắc xin phế cầu.
Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi “Tiêm vắc xin phế cầu là gì” cũng như những thông tin cơ bản liên quan đến tiêm phòng phế cầu khuẩn cho trẻ mà các bậc phụ huynh có thể tham khảo. Hy vọng rằng những thông tin trong bài viết này đã giúp các bậc phụ huynh hiểu về tiêm vắc xin phế cầu và tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin phế cầu để có kế hoạch tiêm phòng cho trẻ theo đúng phác đồ đã được ban hành. | medlatec | 1,169 |
Mổ rò hậu môn ở đâu tốt nhất?
XEM THÊM:
>> Cách điều trị bệnh áp xe hậu môn nhanh chóng không đau
>> Chữa trị bệnh ngứa hậu môn khi mang thai
>> Ngứa hậu môn có nguy hiểm không?
Rò hậu môn là gì?
Rò hậu môn là một trong những bệnh rất lý phổ biến ở hậu môn – trực tràng (chỉ đứng sau bệnh trĩ) gây đau đớn, khó chịu và nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Rò hậu môn được hình thành từ các viêm nhiễm trong ống hậu môn sau đó tạo thành các đường rò.
Rò hậu môn là một trong những bệnh rất lý phổ biến ở hậu môn – trực tràng (chỉ đứng sau bệnh trĩ).
Rò hậu môn nếu không thăm khám và điều trị sớm sẽ dẫn đến rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Các biến chứng thường gặp của rò hậu môn gồm: Nhiễm trùng chảy mủ; tăng số lượng lỗ rò, đường rò; ung thư hậu môn…
>>
Nguyên nhân, triệu chứng rò hậu môn
Nguyên nhân gây rò hậu môn thường gặp nhất là do vi khuẩn E. Coli, trực khuẩn mủ xanh (P. aerruginosa), vi khuẩn tụ cầu (Staphylococcus), liên cầu (Streptococcus), vi nấm và vi khuẩn lao (Mycobacterium)…
Các nguyên nhân khác gồm: Rò hậu môn bẩm dinh, ung thư bạch huyết, ung thư vùng hậu môn trực tràng, chấn thương, do phẫu thuật tiền liệt tuyến, cắt tầng sinh môn, mổ trĩ, chiếu xạ vùng chậu…
Để biết chính xác nguyên nhân gây rò hậu môn, người bệnh cần được thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng. Căn cứ trên kết quả khám thực tế của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về nguyên nhân gây rò hậu môn, đồng thời đánh giá đúng tính trạng và đưa ra phương án điều trị hiệu quả nhất cho người bệnh.
Để biết chính xác nguyên nhân gây rò hậu môn, người bệnh cần được thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng.
Các bác sĩ khuyến cáo, khi thấy có những triệu chứng của rò hậu môn nói trên, người bệnh cần nhanh chóng đi khám để được tư vấn điều trị sớm và hiệu quả, tránh những biến chứng nguy hiểm.
Điều trị rò hậu môn bằng cách nào?
Điều trị rò hậu môn tùy thuộc vào mức độ của bệnh. Cụ thể: Nếu có áp – xe cạnh hậu môn kèm theo thì cần phải rạch tháo mủ và nạo vét sạch đường rò; nếu có đường rò tuần thì phải phẫu thuật.
Lưu ý: Việc phẫu thuật rò hậu môn phải tuân thủ đúng chỉ định cho từng loại bệnh và do bác sĩ phẫu thuật chuyên khoa khám và thực hiện tại các bệnh viện uy tín có đầy đủ các trang thiết bị cần thiết.
Mổ rò hậu môn ở đâu tốt nhất là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân rò hậu môn.
Mổ rò hậu môn ở đâu tốt nhất?
>> | thucuc | 513 |
Bị nổi mề đay kiêng gì để giảm mẩn ngứa?
Nổi mề đay là tình trạng phản ứng trên da với những yếu tố dị nguyên từ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, với biểu hiện ngứa ngáy khó chịu và tác động xấu tới sức khỏe người bệnh. Vậy bị dị ứng nổi mề đay kiêng gì để giảm?
Nổi mề đay kiêng gì? Chế độ dinh dưỡng hợp lý rất quan trọng trong quá trình điều trị nổi mề đay dị ứng. Ngoài việc tuân thủ điều trị, để giảm triệu chứng nổi mề đay dị ứng thì người bệnh cần phải kiêng một số loại thực phẩm sau:
Thực phẩm giàu đạm
Hàm lượng đạm cao có thể là tác nhân gây ra tình trạng dị ứng, đặc biệt là những người có cơ địa nhạy cảm. Một số thực phẩm chứa nhiều đạm như tôm, hải sản, thịt bò, cua, cá biển,... Ngoài ra, khi bị nổi mề đay, hệ miễn dịch của cơ thể đang bị suy giảm, nếu ăn nhiều các loại thực phẩm này cơ thể sẽ khó tiếp nhận và chuyển hoá nên sẽ rất dễ bị kích ứng. Khi cứ tiếp tục sử dụng thì tình trạng dị ứng nổi mề đay sẽ trở nên trầm trọng hơn và ảnh hưởng tới việc điều trị.
Thực phẩm nhiều đường và muối
“Mề đay dị ứng kiêng gì” đó là những loại thực phẩm có chứa nhiều đường và muối. Những loại thực phẩm này có thể kích thích hệ thần kinh ngoại biên, khiến cho các vết nổi mề đay ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Bên cạnh đó, thực phẩm chứa nhiều đường có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và làm cho các vết mẩn ngứa trên da khó lành, tăng tỷ lệ tái phát.Thực phẩm cay nóng. Nếu còn thắc mắc vấn đề “dị ứng mề đay kiêng ăn gì: thì các loại thực phẩm cay nóng như đồ chiên rán, hạt tiêu, ớt cay,... là câu trả lời cho bạn. Nếu ăn thực phẩm này thì các bộ phận khác trên cơ thể phải hoạt động nhiều hơn mức bình thường, gây nóng trong người và tạo cảm giác khó chịu, bứt rứt. Bên cạnh đó, đồ ăn cay nóng còn làm cho da khô và dễ bong tróc.Ngoài việc kiêng các loại thực phẩm trên, để tăng hiệu quả điều trị thì bạn cần phải ăn nhiều rau xanh, trái cây để bổ sung chất xơ và các loại vitamin để giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Tuy nhiên, để mang lại hiệu quả tốt nhất thì người bệnh cần chủ động nhờ tới sự tư vấn của bác sĩ trong việc lựa chọn chế độ ăn phù hợp.
Chất kích thích
“Dị ứng mề đay kiêng gì” đó là các loại chất kích thích như cocain, nicotin có trong bia, rượu, thuốc lá... khiến cho hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm. Nếu như người bệnh bị nổi mề đay mà vẫn tiếp tục sử dụng những chất kích thích này sẽ làm cho bệnh nghiêm trọng hơn và ảnh hưởng tới quá trình điều trị.Tóm lại, để tăng hiệu quả điều trị, ngoài việc tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh cần phải kiêng một số loại thực phẩm chứa nhiều đạm, thực phẩm cay nóng, chứa nhiều đường và muối,... để làm giảm triệu chứng và giảm bớt cảm giác khó chịu khi bị dị ứng nổi mề đay. | vinmec | 590 |
Giai đoạn tiền ung thư là gì?
Nếu phát hiện sớm ung thư – đặc biệt là ở giai đoạn tiền ung thư – thì có thể can thiệp kịp thời, ngăn ngừa tiến triển thành ung thư. Vậy cụ thể giai đoạn tiền ung thư là gì?
1. Giai đoạn tiền ung thư là gì?
Ung thư được chia làm nhiều giai đoạn, dựa vào kích thước khối u, mức độ xâm lấn của khối u. Trong đó, giai đoạn tiền ung thư là giai đoạn sớm nhất. Ở giai đoạn này, các tế bào tại một cơ quan nào đó trong cơ thể có sự phát triển bất thường, theo thời gian và trải qua những thay đổi có thể phát triển thành các tế bào ung thư nhưng bản thân chúng không xâm lấn.
Hình ảnh biến đổi từ tế bào bình thường – tế bào tiền ung thư – tế bào ung thư
Phổ biến nhất là các tế bào tiền ung thư cổ tử cung được tìm thấy trong các lần xét nghiệm Pap. Tuy nhiên, các tế bào tiền ung thư có thể xuất hiện ở hầu hết các cơ quan trên cơ thể: phế quản, da, vú, đại tràng…
Một điểm đáng lưu ý nữa là các tế bào ung thư và các tế bào tiền ung thư có thể cùng tồn tại. Ví dụ, ở một số người được chẩn đoán bị ung thư vú, có những vùng khác trong vú và ngay cả trong chính khối u trong đó các tế bào tiền ung thư cũng được tìm thấy. Trong nhiều khối u, cả hai tế bào ác tính và tiền ung thư đều được tìm thấy.
Nếu phát hiện sớm, các tế bào tiền ung thư sẽ được loại bỏ trước khi chúng trở thành ung thư.
2. Mất bao lâu để chuyển từ giai đoạn tiền ung thư sang giai đoạn ung thư?
Thay đổi tiền ung thư thường được mô tả theo mức độ bất thường:
Một số xét nghiệm đặc biệt giúp phát hiện tổn thương tiền ung thư
Tùy từng trường hợp mà thời gian tiến triển thành ung thư sẽ khác nhau. Trong một nghiên cứu với 115 người bị loạn sản dây thanh quản, có 15 người tiếp tục phát triển ung thư xâm lấn (một người bị loạn sản nhẹ, một người bị loạn sản trung bình, 7 người bị loạn sản nặng và 6 người bị ung thư biểu mô tại chỗ). Trong 73% những bệnh nhân này, các tổn thương tiền ung thư của họ phát triển thành ung thư xâm lấn các dây thanh âm trong vòng 1 năm, và phần còn lại phát triển thành ung thư ở các năm sau đó.
3. Triệu chứng giai đoạn tiền ung thư?
Những thay đổi về tiền ung thư ở đường tiêu hóa (như thực quản, dạ dày hoặc đại tràng) có thể được phát hiện nhờ thủ thuật nội soi.
Các tế bào tiền ung thư thường xuất hiện mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Nếu có, các dấu hiệu sẽ phụ thuộc vào vị trí của những thay đổi tiền ung thư; ví dụ, những thay đổi tiền ung thư ở cổ tử cung có thể làm cho các tế bào bị bong tróc dễ dàng hơn, dẫn đến chảy máu bất thường. Những thay đổi tiền ung thư trong miệng có thể được cảnh báo bằng những đốm trắng. Những thay đổi về tiền ung thư ở đường tiêu hóa (như thực quản, dạ dày hoặc đại tràng) có thể được phát hiện nhờ thủ thuật nội soi. Và ở những vùng không thể nhìn thấy bằng mắt thường, chẳng hạn như mô lót đường hô hấp, loạn sản thường được phát hiện khi sinh thiết sàng lọc vì một lý do khác. | thucuc | 645 |
Đi siêu âm có phải nhịn ăn không, vì sao?
Siêu âm là một trong số những phương pháp phổ biến và thông dụng nhất hiện nay. Kỹ thuật được áp dụng trong công tác thăm khám, chẩn đoán cũng như điều trị hầu hết các bệnh lý. Trong các câu hỏi liên quan thì đi siêu âm có phải nhịn ăn không được nhiều người thắc mắc nhất.
1. Tìm hiểu về phương pháp siêu âm
Để mọi người có thêm nhiều thông tin cụ thể hơn về siêu âm, trước khi giải đáp đi siêu âm có phải nhịn ăn không thì chúng tôi xin điểm qua những thông tin cơ bản về phương pháp.
Khái niệm siêu âm
Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng trong Y khoa sử dụng sóng âm tần số cao để quét qua các cơ quan trong cơ thể và hiển thị cụ thể lên màn hình máy tính. Sóng siêu âm cho phép ghi nhận theo thời gian thực nên sẽ cung cấp hình ảnh chi tiết của cấu trúc và chuyển động các cơ quan được khảo sát kể cả dòng máu đang chảy.
Nguyên lý làm việc của phương pháp siêu âm
Sóng siêu âm sẽ được quét qua cơ thể thông qua một bộ phận chuyển đổi gọi là đầu dò. Trước khi thực hiện các bác sĩ sẽ thoa lên da một lớp gel bôi trơn để quá trình di chuyển của đầu dò và sóng âm truyền qua da dễ dàng. Khi sóng âm đi qua từng cơ quan sẽ phản hồi lại hình ảnh và âm thanh rồi nhờ đầu dò để truyền dữ liệu trở lại máy tính xử lý, cuối cùng là đưa ra hình ảnh siêu âm hiển thị trên màn hình.
Những lợi ích của kỹ thuật siêu âm
Siêu âm sử dụng sóng âm thanh quét qua các cơ quan nên được đánh giá là an toàn cho con người.
Siêu âm Doppler có thể đánh giá được lưu lượng máu chảy qua mạch, hình ảnh siêu âm sẽ hiển thị ngay lập tức trên màn hình máy tính dựa trên biên độ, tần số và thời gian cần cho tín hiệu vọng trở về đầu dò.
Siêu âm Doppler còn có thể đo được hướng di chuyển và tốc độ của dòng máu trong mạch, máy tính sẽ thu nhận thông tin và xử lý đưa ra kết quả dưới dạng biểu đồ hoặc hình ảnh có màu sắc để đại diện cho mạch máu.
Hình ảnh siêu âm cho phép phát hiện và đánh giá bệnh lý ở hầu hết các cơ quan trong cơ thể như tim, gan, mật, lách, tụy, thận, bàng quang, tử cung, buồng trứng, tuyến vú, tuyến giáp, cận giáp trạng, khớp, thai nhi,...
Với các kỹ thuật thông thường sẽ cho hình ảnh phẳng của các cơ quan còn kỹ thuật siêu âm 3D, 4D sẽ đưa ra hình ảnh 3 chiều, 4 chiều và kể cả các chuyển động chẳng hạn như trong siêu âm thai nhi.
Kỹ thuật siêu âm không có sự xâm lấn, không sử dụng, tia phóng xạ nên an toàn và không gây đau, chưa có trường hợp bệnh nhân bị ảnh hưởng sức khỏe do siêu âm.
Được áp dụng rộng rãi, kỹ thuật đơn giản, tiến hành nhanh chóng, giá thành rẻ, phù hợp với mọi đối tượng người khám bệnh và có thể lặp lại nhiều lần trong quá trình theo dõi bệnh.
2. Đi siêu âm có phải nhịn ăn không?
Mặc dù phương pháp siêu âm an toàn và áp dụng rất phổ biến hiện nay nhưng trước khi tiến hành thủ thuật thì cần phải có sự thăm khám và chỉ định của bác sĩ. Tùy vào từng trường hợp bệnh lý khác nhau mà bác sĩ sẽ có những yêu cầu cụ thể trước khi siêu âm. Với nghi vấn đi siêu âm có phải nhịn ăn sáng không của nhiều bệnh nhân thì cũng tùy vào từng vị trí siêu âm để có thể trả lời chính xác.
Trường hợp cần nhịn ăn trước khi siêu âm
Nếu bạn được chỉ định siêu âm ổ bụng hoặc siêu âm đánh giá chức năng của gan, mật, tụy, lách thì cần phải nhịn ăn trước khi tiến hành từ 6 - 8 tiếng. Nếu bạn muốn đánh giá tình trạng các cơ quan bên trong ổ bụng mà thức ăn còn chứa trong dạ dày có thể khiến một số cấu trúc bị che khuất hoặc bị mờ.
Do đó mà để đảm bảo kết quả chính xác thì tốt nhất bạn cần thời gian để thức ăn tiêu hóa hết, thường sẽ mất vài giờ. Điều này khó có thể đảm bảo nếu bệnh nhân thực hiện siêu âm vào buổi chiều, do đó mà thông thường người bệnh sẽ được chỉ định siêu âm vào buổi sáng.
Nếu trường hợp bạn đã ăn cách thời điểm siêu âm một khoảng thời gian ngắn thì nên thông báo với bác sĩ và có thể hẹn lịch siêu âm lùi lại sau để đảm bảo kết quả khám chữa bệnh không có sự sai sót nào. Ngoài ra trong khoảng thời gian nhịn ăn, tốt nhất bạn chỉ nên uống nước lọc và nếu bạn đói có thể ngậm một ít đường. Sau khi siêu âm xong thì bạn có thể ăn uống trở lại như bình thường.
Trường hợp nhịn tiểu trước khi siêu âm
Bên cạnh vấn đề đi siêu âm có phải nhịn ăn không thì một số trường hợp bệnh nhân còn được yêu cầu nhịn tiểu trong khoảng thời gian nhất định. Nếu bạn được chỉ định siêu âm kiểm tra bàng quang, dạ con, tiền liệt tuyến,...
Việc nhịn tiểu và uống nước nhiều sẽ làm cho bàng quang tích nhiều nước tiểu và căng to, từ đó cho hình ảnh siêu âm rõ hơn, giúp các bác sĩ có được những nhận xét và đánh giá kết quả chính xác hơn.
Trường hợp không cần chuẩn bị trước khi siêu âm
Với các trường hợp siêu âm ở các cơ quan còn lại như siêu âm tim, tuyến vú, các mô mềm, tuyến giáp,... thì hầu như bệnh nhân không cần chuẩn bị bất cứ điều gì trước khi siêu âm kể cả là nhịn ăn hay nhịn tiểu.
Các trường hợp nói trên được áp dụng với các bệnh nhân khám bệnh thông thường, còn với những ca cấp cứu thì việc siêu âm là cần thiết, các bác sĩ sẽ cho tiến hành ngay để kịp thời đánh giá tình hình bệnh. | medlatec | 1,099 |
Vì sao đau vai gây mất ngủ và cách khắc phục như thế nào?
Tình trạng đau vai gáy có thể xuất hiện ở bất cứ lứa tuổi nào. Những bệnh nhân bị đau vai gáy cũng thường xuyên bị mất ngủ khiến ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe người bệnh. Vậy vì sao đau vai gây mất ngủ và phải làm sao để khắc phục tình trạng này?
1. Vì sao đau vai gây mất ngủ?
1.1. Những nguyên nhân gây đau vai gáy
Trước hết, chúng ta cùng tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đau vai gáy:
- Do ngủ sai tư thế: Ngủ sai tư thế chẳng hạn như nằm sấp, nằm nghiêng, co quắp người,… chính là những nguyên nhân khiến bạn bị đau mỏi người, ảnh hưởng đến một số cơ quan như vai gáy, vùng đầu cổ và cột sống. Ngoài ra, nếu bạn có thói quen gối quá cao thì vùng vai gáy của bạn cũng sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều, đồng thời khiến cho quá trình lưu thông máu lên não bị cản trở.
- Do những bệnh lý về xương khớp: Những bệnh lý về xương khớp chẳng hạn như gai cột sống, vẹo cột sống, thoát vị đĩa đệm, loãng xương, dính khớp,… là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng đau vai gáy. Những căn bệnh này cần được phát hiện và điều trị sớm để không làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động và sức khỏe của người bệnh.
- Do vấn đề tuổi tác: Càng cao tuổi thì nguy cơ loãng xương càng cao và làm tăng nguy cơ bị đau nhức xương, đau mỏi vai gáy.
- Do một vài yếu tố khác: Ngoài những nguyên nhân phổ biến kể trên, tình trạng đau vai gáy có thể là do thói quen lười vận động, chỉ ngồi hoặc đứng trong nhiều giờ, người phải thường xuyên làm việc trong một môi trường có nhiệt độ quá thấp, bệnh nhân mắc một số bệnh như tiểu đường, tim mạch, viêm tiết niệu, thoái hóa khớp, người bị cảm lạnh, phụ nữ mang thai tháng cuối, phụ nữ sau sinh, hoặc đau vai gáy do tập thể dục sai tư thế,...
1.2. Vì sao đau vai gây mất ngủ?
Khi bị đau vai gáy, người bệnh có thể xuất hiện những cơn đau với mức độ nghiêm trọng hoặc đau âm ỉ. Những cơn đau này từ vùng cổ lan xuống bả vai, xuống lưng eo và còn có thể gây tê buốt chân tay khiến cho người bệnh rất khó chịu và không thể ngủ ngon, thường xuyên mất ngủ. Đây chính là nguyên nhân khiến cho tình trạng đau vai gây mất ngủ, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Thời gian đầu, những cơn đau có thể diễn ra ngắt quãng theo từng đợt. Tuy nhiên, khi để bệnh càng lâu thì những cơn đau sẽ càng nghiêm trọng hơn và tần suất cũng dày đặc hơn. Khi bạn làm việc hoặc bê vác nặng, di chuyển nhiều, đứng hoặc ngồi quá lâu thì những cơn đau sẽ càng nặng nề hơn. Người bệnh sẽ gặp nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
Một số trường hợp khác, bệnh nhân có thể bị đau nghiêm trọng. Kèm theo cơn đau là một số triệu chứng khác như hoa mắt, chóng mặt, ù tai, khó nuốt, buồn nôn.
2. Tình trạng đau vai gây mất ngủ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe người bệnh?
Tình trạng đau vai gáy chính là nỗi ám ảnh của nhiều người bệnh. Sau một ngày làm việc, một giấc ngủ ngon sẽ giúp cơ thể được nghỉ ngơi, đồng thời phục hồi, kích thích sản sinh tế bào giúp tái tạo năng lượng để có thể tham gia các hoạt động vào ngày hôm sau.
Đối với những bệnh nhân bị đau vai gây mất ngủ, người bệnh sẽ có nguy cơ bị suy nhược thần kinh, cơ thể mệt mỏi, luôn khó chịu, dễ cáu gắt và khó tập trung. Nếu tình trạng này kéo dài, sẽ gây rối loạn nhịp sinh học của cơ thể, ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của người bệnh, đồng thời sức khỏe và chất lượng sống của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
3. Cách khắc phục tình trạng đau vai gây mất ngủ
Đau vai gây mất ngủ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh, đồng thời để lâu có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Chính vì thế mà mỗi người bệnh không nên chủ quan mà cần phải chủ động thăm khám để được khắc phục bệnh càng sớm càng tốt.
Bệnh nhân cần được thăm khám, chẩn đoán bệnh và điều trị bệnh theo nguyên nhân. Nếu do thói quen ngủ sai tư thế, bệnh nhân cần điều chỉnh tư thế ngủ hợp lý để phòng tránh nguy cơ đau vai gáy. Nếu là do môi trường làm việc, tư thế ngồi làm việc, bệnh nhân cần điều chỉnh lại thói quen để cải thiện tình trạng sức khỏe.
Nếu bệnh nhân bị đau vai gáy là do bệnh lý thì cần phải điều trị dứt điểm bệnh lý. Hiện nay, những phương pháp phổ biến để điều trị đau vai gây mất ngủ là sử dụng thuốc hoặc vật lý trị liệu hay cũng có thể phối hợp các phương pháp để điều trị bệnh hiệu quả.
Tùy mỗi trường hợp, mức độ nghiêm trọng của bệnh, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Một số loại thuốc thường được chỉ định sử dụng đó là thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm, thuốc giãn cơ, hay thuốc an thần kinh. Trong đó:
- Thuốc kháng viêm và thuốc giảm đau: Sẽ giúp bệnh nhân giảm đau nhức vai và cải thiện chứng mất ngủ do đau vai gáy.
- Thuốc giúp thư giãn cơ: Khi sử dụng loại thuốc này, bệnh nhân sẽ giảm căng cứng cơ bả vai, giảm đau và từ đó chất lượng giấc ngủ sẽ được cải thiện.
- Thuốc an thần kinh: Tác dụng của thuốc an thần là giúp giảm căng thẳng và giúp bệnh nhân giảm đau vai, đồng thời kích thích thèm ăn và hỗ trợ sức khỏe cho người bệnh. Khi được cải thiện sức khỏe, người bệnh sẽ có những giấc ngủ ngon và sâu hơn.
Bệnh nhân cần lưu ý tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng cũng như thời gian sử dụng thuốc. Nếu tự ý mua thuốc điều trị hoặc tăng liều lượng, giảm liều lượng thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị và sức khỏe của bệnh nhân. Hơn nữa, lạm dụng thuốc cũng có thể khiến bệnh nhân phải đối mặt với một số tác dụng phụ như khó thở, buồn nôn, rối loạn nhịp tim,… | medlatec | 1,163 |
Bệnh Celiac là gì - mức độ nguy hiểm khi cơ thể không dung nạp Gluten
Celiac là một loại bệnh không phổ biến nhưng một khi mắc phải, nó sẽ để lại những biến chứng và hậu quả vô cùng nguy hiểm.
1. Bệnh Celiac là gì và thông tin tổng quan
Bệnh Celiac hay còn gọi là bệnh không dung nạp Gluten do cơ thể bị dị ứng với các thực phẩm có chứa Gluten có trong lúa mạch, yến mạch và lúa mì. Bệnh Celiac gây ra các phản ứng với Gluten làm cho cơ thể có những phản ứng để từ chối chất này gây ra các rối loạn nghiêm trọng đến hệ tiêu hoá.
2. Ảnh hưởng của bệnh Celiac đối với cơ thể con người
Celiac gây những triệu chứng viêm và bất sản ở ruột non, gây nên tình trạng trì trệ sản sinh các tế bào trong ruột non làm cho thức ăn không thể được hấp thu dẫn đến tình trạng thiếu chất dinh dưỡng ở ruột non. Từ đó, khiến cho cơ thể người bệnh trở nên mệt mỏi, dễ mắc các vấn đề nghiêm trọng cho hệ tiêu hóa.
Nguy cơ gây ung thư hạch và ung thư tiểu mô của ruột non.
Nếu bệnh Celiac không được quan tâm và điều trị đúng mức sẽ dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như viêm loét ruột non và gây hẹp thành ruột non do các vết sẹo gây ra.
3. Các triệu chứng khi cơ thể không dung nạp Gluten
Các triệu chứng của bệnh thường rất rõ ràng và gây khó chịu cũng như bất tiện trong sinh hoạt của bệnh nhân.
Trẻ con: là những biểu hiện về đường tiêu hoá như nôn mửa, đau bụng, phân có mùi hôi bất thường và đôi khi có dầu mỡ, trẻ phát triển kém, hay quấy khóc, thụ động và có dấu hiệu của trầm cảm,…
Người lớn: ở người lớn thường không ghi nhận các triệu chứng trên đường tiêu hoá nhưng thường có các biểu hiện như: sức đề kháng yếu, hay mệt mỏi, đau nhức xương khớp, dễ cáu, lo lắng và trầm cảm, ở phụ nữ còn xảy ra tình trạng rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.
Cơ thể teo, tay chân teo, bụng to do không hoạt động nhiều, các vấn đề về răng miệng và hệ tiêu hoá.
Tiêu chảy: các bệnh nhân rơi vào trường hợp không dung nạp Gluten thường có những cơn tiêu chảy liên tiếp, đau quặn bụng và chướng bụng kèm theo đó là sút cân và mất nước nếu tiêu chảy kéo dài.
Nổi mụn nước: những vết mụn nước mọc ở trong khoang miệng, đầu gối, mông, dưới mặt, cổ, khi vỡ ra thường để lại vết thâm.
Loãng xương: người mắc Celiac thường có nguy cơ loãng xương cao hơn người bình thường do xương không hấp thụ được canxi khiến xương mềm yếu và dễ gãy.
Viêm da herpes (nổi mụn nước trên da) và xuất hiện vết loét niêm mạc miệng.
Kém hấp thu chất dinh dưỡng và vitamin.
Không hấp thu các carbohydrate và chất béo, gây sụt cân và chậm phát triển ở trẻ em, mệt mỏi và thiếu năng lượng.
Thiếu máu do kém hấp thu các chất cần thiết cho quá trình chuyển hóa hồng cầu như sắt, acid folic, vitamin B12.
Kém hấp thu các chất như canxi và vitamin D cần thiết cho xương gây loãng xương, xương yếu, dễ gãy.
Kém hấp thu selenium làm thiếu hụt hàm lượng selen cần thiết cho cơ thể.
Từ chối dung nạp các chất lactose từ các sản phẩm sữa.
4. Nguyên nhân gây ra chứng không dung nạp Gluten
Ăn các thức ăn chứa Gluten khiến cho hệ miễn dịch nhầm tưởng Gluten là chất gây hại, từ đó có những phản ứng không tốt cho hệ tiêu hoá.
Do yếu tố di truyền, nếu trong những quan hệ cận huyết thống như cha mẹ, ông bà mắc Celiac thì nguy cơ con cháu bị nhiễm rất cao.
Nhiễm trùng đường ruột.
Sau sinh hay sau các phẫu thuật đường tiêu hóa.
Ngoài ra có các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: Có thành viên trong gia đình bị bệnh Celiac hoặc bệnh Herpes; triệu chứng Down hoặc hội chứng Turner; bệnh tuyến giáp tự miễn dịch; bệnh tiểu đường tuýp 1; triệu chứng Sjogren; viêm đại tràng.
5. Làm thế nào để phát hiện bệnh
Để làm các xét nghiệm để phát hiện bệnh, bệnh nhân cần phải ngừng ăn các thực phẩm chứa Gluten( nếu có) trước khi làm thí nghiệm để đảm bảo tính chuẩn xác.
Xét nghiệm huyết thanh: để tìm các kháng thể gây bệnh trong đường tiêu hoá.
Xét nghiệm di truyền: để xác định kháng nguyên ở gen của người để xác định bệnh Celiac.
Khi phát hiện bệnh các bác sĩ sẽ tiến hành nội soi để đánh giá tình trạng tổn thương của đường ruột để có những biện pháp điều trị cụ thể.
6. Phòng và điều trị bệnh như thế nào
Bệnh Celiac tuy không phổ biến nhưng môt khi mắc phải sẽ gây ra những biến chứng nặng nề cho người bệnh, vì thế, cần nắm bắt những biện pháp và cách thức phòng ngừa Celiac dưới đây.
Phòng ngừa
Bên cạnh việc kiêng các loại thức ăn chứa Gluten, người bệnh cũng cần tuân thủ những quy tắc dưới đây để không nhiễm phải những căn bệnh này
Thường xuyên đến các phòng khám uy tín để thăm khám và làm xét nghiệm để theo dõi quá trình tiến triển của bệnh và nghe theo lời chỉ dẫn của các bác sĩ để nhanh kiểm soát được chứng Celiac.
Không tự ý mua thuốc tự điều trị ở nhà vì như thế sẽ khiến bệnh diễn biến phức tạp hơn.
Tái khám thường xuyên và thông báo với bác sĩ về tình trạng bệnh.
Xây dựng thói quen lành mạnh, tập thể dục thể thao, ngủ đủ 8 tiếng 1 ngày để nâng cao sức đề kháng chống lại bệnh tật.
Điều trị
Điều trị bệnh Celiac thường thông qua cách điều chỉnh thực đơn, loại bỏ Gluten để ngăn các phản ứng tiêu cực của hệ miễn dịch đối với hệ tiêu hoá.
Cắt giảm Gluten trong khẩu phần ăn của người bệnh.
Kê khai các loại thuốc để bổ sung dinh dưỡng cho người bệnh và kiểm soát tình trạng dị ứng.
Người bệnh cần kiêng những gì
Bệnh Celiac là loại bệnh gây ra những phản ứng để chống lại Gluten dung nạp vào cơ thể, vì thế, cần phải hạn chế hoặc cắt giảm lượng Gluten dung nạp vào cơ thể
Tránh các thực phẩm có thành phần là Gluten và thay thế bằng thực phẩm khác.
Các thực phẩm có chứa Gluten phổ biến như: cá ngừ, bia, các lương thực bệnh không dung nạp Gluten cần trang bị những hiểu biết về thực phẩm chứa Gluten để tránh.
Các chất phụ gia trong ẩm thực cũng cần phải cẩn trọng.
Bệnh Celiac có thể nói là một loại bệnh không phổ biến nhưng nếu mắc phải sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe. Vì thế, hãy thường xuyên thăm khám và làm xét nghiệm để phát hiện bất thường kịp thời, từ đó áp dụng hướng chữa trị tốt nhất. | medlatec | 1,206 |
Thế nào là rối loạn cảm xúc? gây ra sự biến đổi
Rối loạn cảm xúc là một rối loạn tại não bộ gây ra sự biến đổi cảm xúc không ổn định. Bệnh gây ảnh hưởng lớn đến đời sống của người bệnh. Theo thống kê, những người mắc rối loạn cảm xúc có nguy cơ li dị cao gấp 2-3 lần và suy giảm chức năng nghề nghiệp gấp 2 lần so với người bình thường.
Rối loạn cảm xúc là gì?
Rối loạn cảm xúc là một rối loạn tại não bộ gây ra sự biến đổi cảm xúc không ổn định.
Rối loạn cảm xúc là một rối loạn tại não bộ gây ra sự biến đổi cảm xúc không ổn định. Người bệnh thường chuyển từ cảm xúc hưng phấn, hưng cảm, sang cảm xúc ức chế, trầm cảm một cách nhanh chóng, bệnh có tính chất chu kì xen kẽ giữa hưng phấn và ức chế.
Rối loạn cảm xúc là bệnh lý phổ biến thứ hai trong các rối loạn tâm thần, khoảng 5% dân số thế giới mắc chứng bệnh này. Người bệnh có biểu hiện luôn trong trạng thái vui buồn thất thường, suy nghĩ tiêu cực. Về mặt lâm sàng, người bệnh quan tâm tới những rối loạn trầm cảm nhiều hơn vì các rối loạn này thường có bệnh sinh phức tạp, điều trị khó hơn so với rối loạn hưng cảm.
Nguyên nhân rối loạn cảm xúc
Hiện nay chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây rối loạn cảm xúc, tuy nhiên theo các chuyên gia những yếu tố dưới đây làm tăng nguy cơ gây rối loạn cảm xúc:
Hiện nay chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây rối loạn cảm xúc
Triệu chứng rối loạn cảm xúc
Rối loạn cảm xúc có 2 dạng:
Các rối loạn trầm cảm
Các rối loạn hưng cảm | thucuc | 320 |
Gợi ý địa chỉ khám phụ khoa tốt, uy tín ở Hà Nội
1. Tại sao cần khám phụ khoa tại địa chỉ uy tín
– Chất lượng dịch vụ không đảm bảo: Các phòng khám chui hoặc kém uy tín thường không có đội ngũ y tế chuyên nghiệp và không đủ trang thiết bị hiện đại, dẫn đến việc chẩn đoán và điều trị không chính xác.
Điều trị phụ khoa tại các cơ y tế không uy tín có thể khiến bệnh không khỏi hoặc nặng thêm, làm bạn phải mất thêm nhiều chi phí điều trị
– Lộ bảo mật thông tin: Trong môi trường không uy tín, việc lạm dụng thông tin cá nhân hoặc không đảm bảo quyền lợi cho bệnh nhân có thể xảy ra.
2. Khám phụ khoa tại Hà Nội ở đâu tốt?
2.1. Đặc điểm của một địa điểm khám phụ khoa tốt
Khám phụ khoa ở đâu tốt Hà Nội là câu hỏi nhiều chị em quan tâm
Để được đánh giá là một phòng khám phụ khoa tốt, đạt tiêu chuẩn, có thể tin tưởng, phòng khám hoặc bệnh viện cần phải đáp ứng đầy đủ một loạt các tiêu chí đánh giá khắt khe nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ và an toàn cho bệnh nhân. Dưới đây là những điểm quan trọng mà một phòng khám phụ khoa uy tín cần sở hữu:
– Giấy phép hoạt động: Một phòng khám phụ khoa đáng tin cậy phải có giấy phép hoạt động hợp pháp. Điều này khẳng định rằng nơi đó đáp ứng đủ điều kiện để cung cấp dịch vụ y tế và làm đảm bảo quyền lợi cho bệnh nhân.
– Đội ngũ bác sĩ: Đội ngũ bác sĩ chuyên môn, giàu kinh nghiệm là yếu tố then chốt quyết định chất lượng của một phòng khám phụ khoa. Việc có các chuyên gia Sản Phụ khoa giỏi giúp đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và đề xuất các giải pháp điều trị hiệu quả.
– Chi phí rõ ràng: Phòng khám phải thông báo chi phí dịch vụ rõ ràng và áp dụng bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh, giúp bệnh nhân được khám bệnh với chi phí tốt.
– Dịch vụ thuận tiện: Quy trình đặt lịch và thăm khám cần được thiết kế thuận tiện cho bệnh nhân.
– Quy tụ đội ngũ bác sĩ giỏi, chuyên môn cao từ nhiều bệnh viện tuyến đầu như Phụ Sản Hà Nội, Phụ Sản Trung ương, giúp bệnh nhân có cơ hội được chăm sóc bởi những chuyên gia có kinh nghiệm, nâng cao hiệu quả thăm khám và điều trị. | thucuc | 455 |
“Truy vết” 12 loại bệnh ung thư từ “trứng nước” qua 1 lần khám
Hiểu thế nào về tầm soát ung thư nâng cao (VIP)?
Theo thống kê, mỗi năm Việt Nam có khoảng 115 nghìn người chết vì ung thư, tương đương với khoảng 315 người chết mỗi ngày, rất nhiều người bỏ qua cơ hội vàng để điều trị bệnh giai đoạn sớm chỉ vì đi khám quá muộn. Không những vậy, thực tế còn ghi nhận ung thư đang có dấu hiệu tăng nhanh và trẻ hóa, điển hình nhất là ung thư vú ở nữ được ghi nhận trẻ hơn thế giới 5 – 10 tuổi. Ngoài ra, trường hợp ngoài 30 tuổi mắc ung thư phổi, ung thư dạ dày, đại tràng… không còn là hiếm. Trước thực trạng này, khám tầm soát định kỳ với mục đích phát hiện sớm ung thư được các bác sĩ cho là cách tốt nhất để diệt ung thư từ “trứng nước”.
Tầm soát ung thư giúp phát hiện sớm mầm mống ung thư
Tầm soát ung thư là việc thực hiện các xét nghiệm dấu ấn ung thư, nội soi thăm dò chức năng các cơ quan, chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu (siêu âm, X quang, CT…) để phát hiện mầm mống ung thư (tiền ung thư) hay ung thư ở giai đoạn rất sớm. Điều trị ung thư giai đoạn này thường đơn giản, ít xâm lấn, tiên lượng tốt và có thể chữa khỏi.
Tầm soát ung thư giúp phát hiện hầu hết ung thư trên cơ thể
Không chỉ giúp phát hiện được hầu hết ung thư trên toàn cơ thể, tầm soát ung thư toàn thân nâng cao (VIP) còn giúp phát hiện những vấn đề sức khỏe khác như:
Ai nên làm tầm soát ung thư nâng cao (VIP)?
Tất cả những người trưởng thành đều có thể thực hiện khám tầm soát ung thư nâng cao. Đặc biệt khuyến khích cho những trường hợp thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao như:
Tầm soát ung thư đặc biệt khuyến khích cho những trường hợp thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao
Với sự tiến bộ của nền khoa học y tế, ung thư hoàn toàn có thể được chữa khỏi nếu phát hiện sớm và điều trị tích cực. Rất nhiều bệnh ung thư cho kết quả sàng lọc cao, tiên lượng tốt như ung thư vú, ung thư tuyến giáp, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư đại trực tràng, ung thư cổ tử cung…
Tầm soát ung thư là cách tốt nhất để phát hiện bệnh sớm. Vì vậy, bạn đừng vì sợ hay ngại khám phát hiện bệnh mà bỏ qua cơ hội sống của chính mình. | thucuc | 461 |
Dấu hiệu Alzheimer xuất hiện ở tuổi nào?
Bệnh lý Alzheimer là một trong những nguyên nhân dẫn đến sa sút trí tuệ ở người. Đây là nhóm bệnh lý không thể điều trị khỏi hoàn toàn, tuy nhiên nếu nhận biết những dấu hiệu của bệnh Alzheimer sớm là gì và thường xuất hiện ở độ tuổi nào thì có thể kiểm soát cũng như điều trị hỗ trợ để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
1. Dấu hiệu Alzheimer xuất hiện ở tuổi nào?
Alzheimer là bệnh lý phổ biến gây ra hội chứng sa sút trí tuệ. Bệnh dẫn đến tình trạng mất trí nhớ, ảnh hưởng đến chức năng của thận nên làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh rất nhiều. Bệnh Alzheimer không xuất hiện đột ngột mà diễn tiến từ từ, âm thầm qua nhiều năm, rất dễ bỏ sót trên lâm sàng. Bệnh có thể đã nảy sinh ngay từ khoảng thời gian 10 – 20 năm trước khi những dấu hiệu lâm sàng biểu hiện ra bên ngoài, nên rất ít được chẩn đoán và điều trị sớm ngay từ giai đoạn này. Theo nhiều thống kê, dấu hiệu bệnh alzheimer thường chỉ biểu hiện đầy đủ trên lâm sàng ở người ngoài 60 tuổi.
2. Dấu hiệu Alzheimer
Bên cạnh những biểu hiện của suy giảm trí nhớ thường gặp ở người lớn tuổi, biểu hiện Alzheimer còn bao gồm những dấu hiệu, rối loạn bất thường khác như sau:Gặp khó khăn khi thể hiện ngôn ngữ: Cụ thể là người bệnh thường rất khó để tham gia vào một cuộc nói chuyện, có xu hướng đột nhiên dừng lại khi trò chuyện, không có ý tưởng khi nói chuyện nên sẽ lặp lại những chuyện đã nói trước đó. Bệnh nhân còn gặp khó khăn khi suy nghĩ và dùng từ ngữ để diễn đạt, có thể là dùng từ không phù hợp ngữ cảnh, quên nghĩa của từ ngữ và dần dần trở nên khó giao tiếp, trò chuyện hơn.Sa sút trí nhớ trầm trọng, giảm khả năng nhận thức: Không chỉ dừng lại ở giảm trí nhớ, không còn linh hoạt, phản ứng nhanh nhạy trước những tình huống như những người già khác, người bệnh Alzheimer ở giai đoạn đầu mặc dù suy giảm trí nhớ ngắn hạn nhưng lại có thể nhớ được những sự kiện, kỷ niệm có từ rất lâu. Ở giai đoạn sau, người bệnh sẽ dần mất luôn trí nhớ dài hạn, đồng thời khả năng tập trung bị suy giảm và khó khăn trong việc định hướng không gian, thời gian. Người bệnh còn gặp phải tình trạng không hiểu được bối cảnh, đánh giá thông tin thu nhận được, không có khả năng đưa ra ý kiến và quyết định hành động trước một sự việc diễn ra.Thay đổi về hành vi, tính cách và tâm trạng: Tâm trạng bệnh nhân Alzheimer trở nên thay đổi thất thường, có xu hướng hoài nghi, sợ hãi, lo lắng, chán nản, nổi cáu, hờn dỗi... nhưng khi bản thân cảm thấy không thoải mái. Người bệnh cũng thay đổi tính cách biểu hiện bằng việc mất đi những sở thích trước đây, nhưng hoạt động, công việc xã hội yêu thích của mình, giảm việc giao tiếp xã hội...Không nhận biết được thời gian, không gian: Triệu chứng này biểu hiện bằng việc không nhớ ngày tháng trong năm, không nhận biết được không gian, sự thay đổi các địa điểm khi di chuyển...Không có khả năng nhận biết và nhận định: Người bệnh không thể phân biệt được các mùa và sự chuyển đổi thời tiết xung quanh. Biểu hiện cụ thể bằng việc không ăn mặc phù hợp với thời tiết, trời nóng thì mặc nhiều áo nhưng trời lạnh thì lại mặc rất ít áo. Khả năng nhận định về tài chính, sử dụng tiền tệ cũng bị biến đổi một cách bất thường.Không thể suy nghĩ những vấn đề trừu tượng: Bệnh nhân Alzheimer còn gặp khó khăn trong các công việc suy nghĩ trí óc quá nhiều, có thể là việc sử dụng những con số.Không nhớ được vị trí các đồ đạc trong nơi sống và làm việc: Người bệnh Alzheimer thường có những hành vi như đặt 1 món đồ ở 1 nơi nhưng sau đó lại không nhớ và để ở một nơi khác, dẫn đến dễ làm lạc mất các món đồ của mình. Thâm chí người bệnh vì việc quên vị trí đặt đồ này mà có thể dẫn đến cảm giác những người xung quanh đã lấy trộm đồ đạc của mình.Alzheimer là bệnh lý xuất hiện trong quá trình lão hóa của con người, có thể xuất hiện từ sớm, diễn tiến chậm và biểu hiện sau đó bằng những dấu hiệu của sa sút trí tuệ. Bệnh nhân vẫn có thể được điều trị hỗ trợ và có những cách quan tâm, chăm sóc đặc biệt để cải thiện cuộc sống của người bệnh. | vinmec | 845 |
Công dụng thuốc Enzystal
Thuốc Enzystal là dược phẩm được sử dụng điều trị cho bệnh lý xác định ở đường tiêu hóa. Khi sử dụng thuốc Enzystal người bệnh nên trao đổi trước với bác sĩ để phòng trường hợp xuất hiện phản ứng phụ. Sau đây là một số chia sẻ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn thuốc Enzystal có tác dụng gì.
1. Công dụng của thuốc Enzystal
Thuốc Enzystal là dược phẩm điều trị bệnh ở đường tiêu hóa. Do vậy, người bệnh có thể cân nhắc sử dụng thuốc khi có vấn đề ở hệ tiêu hóa. Tuy nhiên, hệ tiêu hóa có thể xuất hiện nhiều vấn đề nên cần trao đổi bác sĩ để được hướng dẫn. Một số trường hợp phổ biến, bác sĩ thường tư vấn bệnh nhân sử dụng thuốc Enzystal khi thuộc trường hợp sau:Chướng hơi đầy bụng. Bội thực do ăn nhiều hoặc nguyên nhân khác. Chán ăn, ăn không ngon miệng. Khó tiêu hóa thực phẩm dẫn đến táo bón. Bệnh lý ở đường tiêu hóa khá đa dạng và có nhiều loại thuốc được sử dụng điều trị. Tuy nhiên, mỗi loại thuốc sẽ đặc trị một bệnh khác nhau không thể sử dụng lẫn lộn. Chính vì thế, người bệnh cần xác định tính phù hợp của thuốc Enzystal với bệnh lý mắc phải trước khi dùng để giảm ảnh hưởng xấu hoặc gây mất công dụng thuốc. Trường hợp bệnh lý đường tiêu hóa không nằm những trường hợp kể trên, nhưng nếu được bác sĩ chỉ định thì bạn hãy hỏi thêm để được lý giải nguyên nhân.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Enzystal
Thuốc Enzystal không phải thuốc kê đơn nhưng cũng không thể tùy ý sử dụng nếu chưa nắm rõ thông tin về sản phẩm. Bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh tốt nhất, vì họ trực tiếp làm kiểm tra đánh giá tình trạng bệnh trước khi kê đơn thuốc. Nếu bạn chỉ tham khảo thông tin cách dùng thì các dược sĩ có thể hỗ trợ.Dạng bào chế của thuốc Enzystal là viên nén bao đường. Thuốc Enzystal sẽ tan trong đường ruột sau khi bạn nuốt xuống. Để tránh ảnh hưởng không mong muốn, khi dùng thuốc cần cân nhắc thời điểm trước hoặc sau ăn theo chỉ định bác sĩ.Thông thường thuốc Enzystal sẽ sử dụng cho bệnh nhân trên 7 tuổi. Những bệnh nhân dưới 7 tuổi không nên sử dụng thuốc, trừ trường hợp đặc biệt sử dụng theo chỉ định hướng dẫn của bác sĩ. Thời điểm dùng thuốc này phổ biến là sau bữa ăn. Với nhóm bệnh nhân trên 7 tuổi mỗi ngày điều trị bằng thuốc nên uống 3 lần. Tùy vào bệnh lý đang mắc số lượng thuốc mỗi lần uống có thể dao động 1 - 2 viên. Bệnh nặng thì uống tăng liều còn nhẹ sẽ ưu tiên dùng liều thấp nhất.Liều lượng thuốc sử dụng cần đảm bảo chính xác để tránh những ảnh hưởng không mong muốn. Mỗi lần sử dụng thuốc cần theo dõi tình trạng, đồng thời luôn ghi nhớ lịch dùng. Bản thân người bệnh cũng không được phép quên kiểm tra liều dùng trước khi uống thuốc. Thời gian điều trị có thể kéo dài hoặc ngắn tùy vào tình trạng bệnh nhân. Bạn cũng có thể hỏi bác sĩ để được giải đáp thời gian điều trị sử dụng thuốc Enzystal.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Enzystal
Trước khi sử dụng thuốc Enzystal bạn nên kiểm tra kỹ lưỡng nguy cơ tương tác thuốc có thể xảy ra do dị ứng hay mẫn cảm thành phần dược liệu. Trường hợp dị ứng mức nhẹ có thể cân nhắc sử dụng bằng cách điều chỉnh liều và theo dõi khi sử dụng. Với trường hợp kích ứng mạnh có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng cần đổi thuốc khác cùng công dụng để tiến hành điều trị. Tuy nhiên, người bệnh không nên tự ý quyết định mà hãy trao đổi với bác sĩ. Đặc biệt nếu bệnh nhân có tiền sử dị ứng thành phần thuốc hãy báo bác sĩ sớm để có phương án thay thế.Thuốc có thể bị sử dụng quá liều nếu bệnh nhân bất cẩn không kiểm tra lại lượng thuốc đã lấy. Thêm vào đó, vấn đề quên dùng thuốc cũng là nguyên nhân dẫn đến thuốc bị quá liều cần khắc phục. Để tránh ảnh hưởng này, bạn cần lưu ý thời điểm dùng thuốc trong ngày đủ giãn cách cho 3 lần dùng. Thêm vào đó hãy đặt lịch hẹn và kiểm tra lại lượng thuốc đã lấy trước khi uống.Nếu sau khi dùng thuốc có phản ứng bất thường hoặc nghi ngờ quá liều dùng bạn cần báo cho bác sĩ. Đồng thời nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra, tránh những ảnh hưởng nguy hiểm. Bác sĩ chẩn đoán điều trị sớm sẽ giảm được tối đa ảnh hưởng nghiêm trọng do sử dụng thuốc quá liều gây ra.Trước khi dùng thuốc Enzystal điều trị bệnh tiêu hóa, việc kiểm tra thuốc có thể giúp giảm phản ứng phụ. Với thuốc có bao bì không còn nguyên vẹn hay bị rách vỡ thì hãy cân nhắc không dùng, vì hàm lượng và tính chất của thuốc có thể đã bị biến đổi. Sau khi sử dụng thuốc Enzystal bạn hãy bảo quản chúng tại nơi có khí hậu khô thoáng không bị ánh sáng lớn chiếu tới để hạn chế chuyển hóa thành phần cấu tạo.
4. Phản ứng phụ của thuốc Enzystal
Theo ghi nhận từ các bệnh nhân từng sử dụng thuốc Enzystal, đa phần họ xuất hiện các biểu hiện giống như bị dị ứng nếu có tương tác thuốc xảy ra. Chính vì thế bạn cần lưu ý nếu gặp phải biểu hiện như:Mệt mỏi. Hoa mắt chóng mặt. Hắt hơi. Sổ mũi. Nổi nốt mẩn gây ngứa ngáy. Phản ứng phụ kể trên thường xảy ra theo đo lường của các nghiên cứu trước đây. Tuy nhiên không phải tất cả bệnh nhân khi sử dụng thuốc Enzystal điều trị bệnh đều mắc phải.Lưu ý phản ứng phụ có thể thay đổi và khiến người bệnh có tâm trạng mất cảnh giác không đề phòng đến tình hình bệnh. Để giảm tối đa ảnh hưởng khi phản ứng phụ gây nguy hiểm hãy xác định biểu hiện thường gặp. Nếu có bất kỳ sự bất thường cần báo lại cho bác sĩ để được tư vấn giúp đỡ.
5. Tương tác với thuốc Enzystal
Thuốc Enzystal không được khuyến khích cho một số đối tượng nhạy cảm. Vì thế, hãy cố gắng tránh dùng thuốc Enzystal nếu bạn thuộc danh sách sau:Người cao tuổi. Trẻ dưới 7 tuổi. Trẻ trong khoảng 7-15 tuổi. Phụ nữ xác định đang mang thai hoặc nghi ngờ có khả năng mang thai. Phụ nữ vẫn cho con nhỏ bú mẹ. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng. Bệnh nhân hôn mê gan. Bệnh nhân suy nhược cơNgười những đối tượng cần lưu ý thì thuốc Enzystal cần tránh sử dụng chung đồng thời với thuốc khác. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc thời gian dùng và giảm mật độ sử dụng thuốc nhưng không làm giảm chất lượng khi điều trị với thuốc Enzystal. Nếu bạn thường xuyên sử dụng đồ uống chứa cồn hay các chất kích thích có hại thì nên từ bỏ ngay. Tương tác thuốc có thể xuất hiện với mọi lý do, đặc biệt là người bệnh nghiện rượu nặng sẽ ảnh hưởng để quá trình điều trị do tương tác gây ảnh hưởng.Thuốc Enzystal giúp xử lý vấn đề bệnh cho đường tiêu hóa. Trước khi sử dụng thuốc Enzystal bạn nên hỏi rõ ý kiến bác sĩ để được tư vấn giúp đỡ và chỉ dẫn cách dùng. Ngoài ra những bệnh nhân đang sử dụng thuốc cần chú ý liều dùng để tránh quá liều. | vinmec | 1,359 |
Các loại thuốc bôi nứt kẽ hậu môn hiệu quả mà bạn không nên bỏ qua
Nếu kích thước vết nứt ở hậu môn còn nhỏ và nông, người bệnh có thể sử dụng thuốc để điều trị. Vậy, bạn nên dùng loại thuốc bôi nứt kẽ hậu môn nào để mang lại hiệu quả tốt. Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về các loại thuốc được bác sĩ chỉ định trong chữa trị, giúp vết nứt nhanh liền lại.
1. Thuốc bôi nứt kẽ hậu môn
Để giảm ngay các cơn đau sau mỗi lần đi đại tiện, đồng thời làm giảm các triệu chứng viêm nhiễm ở niêm mạc, bạn có thể sử dụng các loại thuốc bôi nứt kẽ hậu môn dưới đây:
Tetracycline:
Tetracyclin là loại thuốc kháng sinh phổ rộng quen thuộc đối với nhiều người. Thuốc chứa Tetracycline hydrochloride là thành phần chính có tác dụng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn. Vì vậy, bạn có thể dùng loại thuốc này làm thuốc bôi nứt kẽ hậu môn. Các triệu chứng viêm nhiễm, ngứa ngáy sẽ được cải thiện. Đồng thời, vết nứt sẽ không lan rộng và nhanh lành hơn.
Bên cạnh đó, Tetracyclin còn được chỉ định để chữa các bệnh ngoài da. Khi điều trị, bạn nên dùng thuốc một cách thận trọng, bôi thuốc 3 - 4 lần/ngày. Những người bị dị ứng với thành phần của thuốc và phụ nữ mang thai thì không nên sử dụng loại thuốc này.
Anusol - HC:
Là một loại thuốc bôi nứt kẽ hậu môn hiệu quả, Anusol - HC có thành phần chính gồm: dầu khoáng, oxit kẽm và pramoxine. Thuốc có tác dụng tăng khả năng lưu thông máu đến vết nứt, từ đó giúp vết nứt nhanh lành và giảm cảm giác đau đớn.
Lưu ý: Trước khi sử dụng thuốc bạn nên vệ sinh hậu môn, sau đó dùng tăm bông sạch lấy một lượng thuốc vừa đủ thoa lên da, thực hiện lặp lại 5 lần/ngày.
Nitroglycerin:
Nitroglycerin là loại thuốc bôi nứt kẽ hậu môn với thành phần chính là Nitroglycerin có tác dụng làm giãn mạch máu. Lúc này, máu đi đến vết nứt sẽ được lưu thông dễ dàng. Đồng thời, cơ co thắt được nới lỏng làm giảm áp lực lên vết nứt. Vì vậy, vết nứt hậu môn sẽ lành lại nhanh hơn. Từ đó giúp người bệnh thoát khỏi cảm giác đau rát sau đại tiện.
Cách sử dụng thuốc như sau:
Vệ sinh sạch sẽ và dùng khăn mềm lau khô da xung quanh hậu môn.
Sau đó, lấy lượng thuốc vừa phải rồi bôi một lớp mỏng lên da.
Liều lượng: bôi 2 - 3 lần/ngày vào buổi sáng và tối hoặc khi hậu môn đau rát.
Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, bạn nên lưu ý một số tác dụng phụ có thể xảy ra như: đau đầu, chóng mặt, hạ huyết áp,… Tình trạng này sẽ tự biến mất sau vài giờ thoa thuốc. Trong trường hợp, cơn đau kéo dài và trở nên nghiêm trọng, bạn có thể sử dụng Acetaminophen theo chỉ định của bác sĩ.
Proctolog:
Proctolog là thuốc bôi nứt kẽ hậu môn có tác dụng giảm đau và ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm. Đồng thời với hai thành phần chính là Ruscogénines và Trimébutine, loại thuốc này còn giúp bảo vệ mạch máu, tăng tính bền vững cho thành mạch. Sau một thời gian sử dụng, người bệnh sẽ giảm ngay các cơn đau rát và hạn chế tình trạng chảy máu khi đại tiện.
Proctolog là loại thuốc chỉ được dùng trong một thời gian ngắn, mỗi ngày chỉ bôi từ 1 - 2 lần. Do đó, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, tuyệt đối không dùng thuốc một cách tùy tiện.
Glyceryl Trinitrate (GTN):
Là một trong những loại thuốc bôi nứt kẽ hậu môn, Glyceryl Trinitrate (GTN) chỉ được kê đơn điều trị cho những bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên. Thuốc có tác dụng làm giãn cơ vòng, giảm áp lực lên các vết nứt. Đồng thời, lượng máu đến nuôi dưỡng chúng được lưu thông Do đó, vết nứt không lan rộng mà dần dần liền lại.
GTN là một loại thuốc mạnh, bạn tuyệt đối không dùng cho trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh. Để phát huy hiệu quả tốt, thuốc sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng liên tục trong 8 tuần. Nếu xuất hiện tác dụng phụ trong quá trình điều trị như: đau đầu, theo kiến nghị của bác sĩ bạn có thể dùng thuốc giảm đau Paracetamol hoặc giảm liều lượng xuống một nửa.
Tùy theo tình trạng bệnh, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về các loại thuốc bôi nứt kẽ hậu môn trước khi sử dụng. Sau đó, bạn có thể lựa chọn cho mình loại thuốc nào phù hợp nhất, tránh các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.
2. Thuốc chữa nứt kẽ hậu môn
Bên cạnh thuốc dùng để bôi, bạn có thể sử dụng những thuốc chữa nứt kẽ hậu môn theo chỉ định của bác sĩ để điều trị như:
Thuốc kháng sinh: Cefadroxil, Cefazolin,… đều có tác dụng diệt khuẩn, giảm viêm nhiễm, được đưa vào cơ thể thông qua đường uống khi có tình trạng bội nhiễm.
Thuốc giảm đau: Để giảm thiểu cảm giác đau đớn, bạn có thể sử dụng Paracetamol.
Thuốc trị táo bón: Bisacodyl, Duphalac,… có tác dụng làm mềm phân giúp quá trình đại tiện trở nên dễ dàng. Ngoài ra, thuốc Diltiazem, Nifedipine giúp tăng khả năng đàn hồi của niêm mạc hậu môn.
Trong quá trình điều trị bằng thuốc, bạn nên tuân thủ liều lượng cũng như cách sử dụng mà bác sĩ đã hướng dẫn. Tuyệt đối không tự ý tăng, giảm liều thuốc, để tránh những tác dụng phụ nguy hiểm. | medlatec | 979 |
Mách mẹ cách chữa viêm họng cho bé không dùng kháng sinh
Trẻ bị viêm họng là một trong những bệnh lý thường gặp khiến nhiều phụ huynh lo lắng khi con mình mắc phải. Các triệu chứng của viêm họng khiến bé khó chịu và mệt mỏi nên nhiều cha mẹ loay hoay tìm cách khắc phục, đặc biệt là dùng kháng sinh. Bài viết dưới đây sẽ chỉ mẹ cách chữa viêm họng cho bé không dùng kháng sinh an toàn và hiệu quả.
1. Viêm họng ở trẻ em
Viêm họng là bệnh lý thường gặp ở cả người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, trẻ em với sức đề kháng yếu nên khả năng mắc bệnh cao hơn và cần phải có chế độ chăm sóc đặc biệt.
Viêm họng là gì?
Viêm họng là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở niêm mạc họng, hầu với những biểu hiện như đau rát vùng họng, nhất là khi nuốt, nói chuyện, sốt cao khoảng 39 - 400C, ho, ngạt mũi, nổi hạch,… Đối với những cơ thể có sức đề kháng tốt, viêm họng có thể tự khỏi sau khoảng 1 tuần mà không cần điều trị. Tuy nhiên, có những trường hợp bệnh kéo dài và tái phát nhiều lần dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe và gây phiền toái.
Nguyên nhân dẫn đến viêm họng
Trẻ bị viêm họng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:Do virus: Các loại virus như virus cúm A, cúm B, Parainfluenza Virus,… có thể gây ra viêm họng ở trẻ.
Do vi khuẩn: Các vi khuẩn như phế cầu, tụ cầu, liên cầu khuẩn β (Streptococcus Pyogenes) là nguyên nhân phổ biến của viêm họng cấp tính với những triệu chứng nghiêm trọng.
Tiếp xúc với các tác nhân kích thích: Trẻ có thể bị viêm họng do tiếp xúc với hạt bụi, khói thuốc hoặc các tác nhân kích thích khác trong môi trường như phấn hoa, lông thú cưng, thức ăn cay nóng,…Thời tiết: Sự thay đổi đột ngột của thời tiết khiến cơ thể không kịp thích ứng. Trào ngược dạ dày: Dịch acid trong dạ dày trào ngược lên thực quản dẫn đến kích thích cuống họng liên tục và gây viêm.
Kháng cự miễn dịch yếu: Trẻ có hệ thống miễn dịch yếu có thể dễ bị nhiễm trùng và viêm họng thường xuyên hơn. Tiếp xúc với người bệnh: Viêm họng có thể lây truyền từ người sang người qua tiếp xúc với các giọt nước bọt hoặc dịch cơ thể của người bệnh.2. Mẹo chữa viêm họng cho bé không dùng kháng sinh.
Viêm họng mặc dù không gây nguy hiểm nhưng các triệu chứng thường khiến bé quấy khóc, khó chịu, ăn uống kém. Điều này khiến các bậc phụ huynh lo lắng và thấy xót con. Để xác định nguyên nhân cụ thể của viêm họng ở trẻ, cha mẹ nên cho bé đến gặp bác sĩ chuyên khoa.
Bác sĩ sẽ thực hiện các kiểm tra cần thiết để đưa ra kết luận chính xác nhất về tình trạng sức khỏe của bé. Từ đó, xây dựng liệu pháp điều trị và loại kháng sinh phù hợp nếu nguyên nhân là vi khuẩn gây ra. Dưới đây là một số cách chữa viêm họng cho bé không dùng kháng sinh mà mẹ có thể tham khảo.
Sử dụng thảo dược tự nhiên
Một số loại thảo dược thiên nhiên có thể được sử dụng để làm dịu triệu chứng viêm họng và hỗ trợ quá trình phục hồi. Dưới đây là một số thảo dược phổ biến có khả năng giúp chữa viêm họng:Gừng: Gừng có tính chất kháng viêm và kháng khuẩn. Bạn có thể đun gừng tươi và nước, sau đó thêm mật ong và nước chanh tươi vào để uống. Mật ong: Mật ong có khả năng làm dịu họng và có tính chất kháng khuẩn. Uống nước ấm pha mật ong có thể giúp giảm đau họng. Rau diếp: Rau diếp có khả năng thanh lọc, giải độc, kháng khuẩn và chống viêm, được xem là vị thuốc trị viêm họng hiệu quả cho bé. Lá húng chanh: Lá húng chanh có chứa thành phần carvacrol có tác dụng tiêu đờm, giải độc, có thể sử dụng để chữa viêm họng cho trẻ.
Lá hẹ: Lá hẹ là vị thuốc dân gian được sử dụng để chữa viêm họng hiệu quả và an toàn.
Lá tía tô: Là tía tô có tính ấm và thường được sử dụng để trị cảm cúm, sốt rét, táo bón,... và kể cả viêm họng.
Chanh tươi: Chanh tươi chưng cách thủy với đường phèn là phương thuốc chữa viêm họng cho trẻ được nhiều mẹ áp dụng.
Lưu ý rằng trước khi sử dụng bất kỳ loại thảo dược nào cho trẻ, bạn nên thảo luận với bác sĩ để đảm bảo an toàn và phù hợp.
Các biện pháp chăm sóc trẻ bị viêm họng
Bên cạnh áp dụng các phương pháp chữa viêm họng cho bé không dùng kháng sinh kể trên hoặc đang điều trị theo liệu trình của bác sĩ chuyên khoa, cha mẹ cần chú ý đến chế độ chăm sóc trẻ để giúp con giảm bớt khó chịu.
Súc miệng thường xuyên và vệ sinh mũi, họng bằng nước muối loãng để làm dịu các tổn thương và loại bỏ vi khuẩn.
Đảm bảo trẻ được uống đủ nước để giữ niêm mạc họng ẩm và giúp loại bỏ đàm. Giữ môi trường sống xung quanh trẻ sạch sẽ và thoáng mát để tránh tiếp xúc với các tác nhân kích thích. Cho trẻ được nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc để cơ thể có thời gian phục hồi. Bổ sung dinh dưỡng hợp lý và cân đối, tăng cường các loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất để hỗ trợ hệ miễn dịch, nên cho bé ăn các loại thức ăn mềm để tránh đau rát khi nuốt, không sử dụng nước đá, đồ uống có cồn, gas, thực phẩm cay nóng,…Quan sát và theo dõi con liên tục để đảm bảo xử lý các trường hợp bất thường có thể xảy ra. | medlatec | 1,025 |
Công dụng thuốc Sekaxi 100 DT
Sekaxi 100 DT là thuốc kê đơn thường được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn, nhiễm nấm. Tìm hiểu thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Sekaxi 100 DT sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
1. Sekaxi 100 DT là thuốc gì?
Sekaxi 100 DT là thuốc có chứa thành phần chính là Cefpodoxim (được điều chế dưới dạng Cefpodoxim Proxetil) với hàm lượng 100mg. Đây vốn là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có độ bền với các men Beta-Lactamase do các khuẩn gram âm và gram dương tạo ra.Cơ chế tác dụng của thuốc Sekaxi 100 DT là gây ức chế quá trình sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn thông qua quá trình Acyl hóa các Enzyme Transpeptidase có khả năng gắn kết màng. Từ đây, thuốc sẽ phát huy hiệu quả trong việc ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi Peptidoglycan, góp phần làm giảm độ mạnh của thành tế bào vi khuẩn.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Sekaxi 100 DT
2.1. Chỉ định thuốc Sekaxi 100 DTVới tác dụng trên, Sekaxi 100 DT thường được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân nhiễm khuẩn hệ hô hấp trên gồm có các bệnh lý như viêm tai giữa cấp, viêm xoang,...Bệnh nhân nhiễm khuẩn hệ thống đường hô hấp dưới, thường là viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.Bệnh nhân nhiễm lậu cầu cấp tại đường sinh dục ở mức độ nhẹ và vừa, chưa xảy ra biến chứng.Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở mức độ nhẹ và vừa, chưa xảy ra các biến chứng.Người gặp vấn đề liên quan đến nhiễm khuẩn da và hệ thống cấu trúc, mô xung quanh da.2.2. Chống chỉ định thuốc Sekaxi 100 DTKhông sử dụng thuốc Sekaxi 100 DT cho những người nhạy cảm với thành phần Cefpodoxime Proxetil, dị ứng với Cephalosporin hoặc từng có tiền sử mẫn cảm với các thành phần khác trong thuốc.Người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin cũng tuyệt đối không sử dụng Sekaxi 100 DT.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Sekaxi 100 DT
* Liều dùng Sekaxi 100 DT ở người lớn. Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm cả viêm amidan và viêm họng: Sử dụng thuốc với liều 100mg mỗi 12 giờ, thời gian dùng thuốc kéo dài trong 10 ngày.Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: Sử dụng thuốc với liều 200mg mỗi 12 giờ, thời gian dùng thuốc kéo dài trong 14 ngày.Bệnh nhân bị nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: Sử dụng Sekaxi 100 DT liều duy nhất 200 mg.Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: Sử dụng với liều 100mg mỗi 12 giờ, thời gian dùng thuốc kéo dài trong 7 ngày.Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Sử dụng với liều 400mg mỗi 12 giờ, thời gian dùng thuốc kéo dài trong 7 - 14 ngày.* Liều dùng Sekaxi 100 DT ở trẻ em. Bệnh nhân mắc viêm tai giữa cấp tính: Sử dụng với liều 10 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần), thời gian dùng thuốc kéo dài trong 10 ngày.Bệnh nhân mắc viêm họng và viêm amidan: Sử dụng với liều 10 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần), thời gian dùng thuốc kéo dài trong 10 ngày.Nên dùng thuốc ngay sau khi ăn, với bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút), khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ.
4. Tác dụng phụ thuốc Sekaxi 100 DT
Trong quá trình sử dụng Sekaxi 100 DT, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau đây:Rối loạn tiêu hóa dẫn đến tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, viêm đại tràng...Các phản ứng ở thần kinh trung ương gây hoa mắt, chóng mặt, và đau đầu.Một số trường hợp hiếm gặp xuất hiện phản ứng quá mẫn, nổi ban.Rối loạn huyết học, chứng tăng tiểu cầu, chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.Nếu xuất hiện những biểu hiện lạ được nghi ngờ là do sử dụng thuốc, bệnh nhân nên đến ngay trung tâm y tế để được hỗ trợ tốt nhất.
5. Tương tác thuốc
Sekaxi 100 DT khi dùng chung với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2 sẽ khiến nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 30%.Khi dùng chung probenecid sẽ khiến nồng độ cefpodoxime trong huyết tương gia tăng.Sekaxi 100 DT làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.
6. Thận trọng khi dùng Sekaxi 100 DT
Không sử dụng chất kích thích trong quá trình dùng thuốc Sekaxi 100 DT như rượu, bia, thuốc lá,...Không được ý tăng hoặc giảm liều, cần tuân thủ liều điều trị mà bác sĩ đưa ra.Thận trọng khi dùng Sekaxi 100 DT với người lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt.Trên đây là một số thông tin về thuốc Sekaxi 100 DT. Vì Sekaxi 100 DT là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 901 |
Những cách đơn giản giúp bạn “đối phó” với bệnh viêm tuyến mồ hôi mủ
Viêm tuyến mồ hôi mủ có tên khoa học là Hidradenitis Suppurativa. Đây là tình trạng da nhiễm trùng mãn tính ở những vùng có tuyến mồ hôi trên cơ thể, có thể dẫn đến hậu quả chảy mủ nhầy, để lại sẹo xơ dính. Khi bị bệnh, bạn nên thăm khám để được chẩn đoán, điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, có thể áp dụng những cách đơn giản và giúp bạn “đối phó” tốt hơn với căn bệnh này.
1. Chườm ấm để giảm tình trạng viêm tuyến mồ hôi mủ
Trong trường hợp xuất hiện tình trạng sưng đỏ trên da, bạn có thể chườm ấm vùng da đó bằng cách ngâm khăn vào nước nóng và đặt lên vùng da bị sưng đỏ. Thực hiện khoảng 2 lần mỗi ngày để giảm đau và sưng tấy tại vị trí tổn thương.
2. Tận dụng trà túi lọc
Như chúng ta đã biết, trà có tác dụng chống viêm rất hiệu quả, bên cạnh đó những tinh chất tanin trong trà còn có thể làm dịu cơn đau khá hiệu quả. Các trường hợp bị viêm tuyến mồ hôi mủ nên làm sạch da để ngăn ngừa tình trạng vi khuẩn sinh sôi, phát triển vì thế trà xanh được cho là sự lựa chọn tuyệt vời.
Bên cạnh đó, dầu tràm trà cũng được cho là phương án hợp lý vì nó có tính kháng khuẩn cao. Nhưng một số người lại có thể dị ứng với tinh chất này. Trong trường hợp dị ứng, bạn không nên sử dụng dầu tràm trà để làm sạch da.
3. Dùng nghệ để chế biến món ăn hàng ngày
Trong gian bếp của mỗi gia đình, nghệ được cho là một trong những loại gia vị phổ biến nhất. Loại thực phẩm này không chỉ giúp cho món ăn thơm ngon, bắt mắt mà còn chứa những dưỡng chất có thể hỗ trợ điều trị nhiều vấn đề sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề rối loạn về da.
Nghệ có chứa chất chống oxy hóa curcumin nên nó sở hữu đặc tính chống viêm và kháng khuẩn mạnh mẽ. Những người bị viêm tuyến mồ hôi không nên bỏ qua thực phẩm này trong bữa ăn hàng ngày. Các chuyên gia cho rằng, người bệnh cũng có thể sử dụng bột nghệ và nước để tạo nên hỗn hợp có tác dụng đẩy lùi mụn trứng cá và làm dịu vùng da bị sưng đỏ.
4. Nên bổ sung những loại thực phẩm nhiều kẽm
Như chúng ta đã biết, kẽm là một trong những khoáng chất quan trọng trong cơ thể. Kẽm có tác dụng hỗ trợ rất tốt quá trình hoạt động của hệ miễn dịch, giúp làm lành vết thương nhanh chóng hơn và tham gia tổng hợp ADN.
Điều đáng nói là loại khoáng chất này cũng có tác dụng kiểm soát bệnh viêm tuyến mồ hôi mủ hiệu quả. Kẽm cũng có khả năng ngăn ngừa các tác động của vi khuẩn tới da và đương nhiên rất tốt cho những bệnh nhân đang gặp phải những vấn đề về da.
Một số thực phẩm có chứa nhiều kẽm bao gồm: Hàu, tôm, cua, gia cầm và các loại thịt đỏ,... Nếu cần thiết, bạn có thể nhờ bác sĩ tư vấn thêm về việc bổ sung kẽm bằng các loại thực phẩm chức năng khác.
Bên cạnh đó bạn cũng có thể lựa chọn những thực phẩm chứa nhiều men như bia và lúa mì có khả năng giảm nhẹ triệu chứng bệnh. Ngoài việc lựa chọn những thực phẩm phù hợp, bạn nên tránh những thực phẩm được chế biến từ bơ sữa và đường để giảm nhẹ triệu chứng bệnh. Những sản phẩm từ bơ sữa kích thích cơ thể sản sinh protein mang tên IGF khiến tình trạng tổn thương của da thêm nghiêm trọng.
5. Kiểm soát cân nặng
Cân nặng luôn duy trì ở mức độ vừa phải cũng là cách mà bạn có thể hạn chế sự phát triển của bệnh viêm mồ hôi mủ. Hơn nữa, một cân nặng hợp lý cũng là cách giảm nguy cơ phát triển cách bệnh lý về tim mạch và bệnh tiểu đường. Như vậy, giảm cân có thể mang đến quá nhiều lợi ích tuyệt vời.
Để kiểm soát cân nặng, bạn hãy lên kế hoạch về một chế độ dinh dưỡng cân bằng, hãy tập thể dục đều đặn với những bài tập phù hợp, chẳng hạn như tập yoga, tập gym, hay đơn giản chỉ là chạy bộ mỗi ngày. Hãy thử và cảm nhận sự thay đổi về sức khỏe và giảm thiểu triệu chứng bệnh rõ rệt. Tập luyện mỗi ngày cũng chính là cách giúp bạn tăng cường hệ miễn dịch và giảm nguy cơ bệnh tật.
6. Bỏ thói quen hút thuốc
Khói thuốc lá có chứa hàng nghìn chất độc hại. Nó không chỉ có hại cho hệ hô hấp, hệ tim mạch mà còn có nguy cơ làm gia tăng triệu chứng đối với bệnh viêm tuyến mồ hôi mủ. Vì thế, bạn nên bỏ thói quen hút thuốc nếu muốn bệnh nhanh chóng được đẩy lùi.
7. Hạn chế gây kích ứng da
Nếu da bị kích ứng thì những triệu chứng bệnh sẽ càng nghiêm trọng hơn. Vì thế, bạn nên tránh những tác động từ môi trường khiến cho da bị ngứa, cọ xát quá nhiều.
Trong thời gian bị bệnh, bạn không nên thoa nước hoa vào vùng da này vì nó chính là nguyên nhân khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. Hãy luôn mặc những bộ đồ rộng rãi, tránh những bộ quần áo quá chật làm gây kích ứng da.
8. Không nên ở những nơi có khí hậu nóng bức
Tình trạng nóng bức và đổ mồ hôi thường xuyên sẽ khiến cho bệnh càng trở nên nghiêm trọng hơn. Vì vậy, bạn không nên sinh hoạt ở những nơi có thời tiết quá nóng bức để hạn chế cơ thể tiết quá nhiều mồ hôi.
Trên đây là những cách đơn giản giúp hỗ trợ điều trị bệnh viêm da tuyến mồ hôi mủ hiệu quả mà bạn có thể áp dụng mỗi ngày. Bệnh này không quá nguy hiểm nhưng nếu không điều trị sớm có thể gây ra một số biến chứng như dễ hình thành sẹo, thay đổi cấu trúc da, dễ gây nhiễm trùng, gây hạn chế vận động, tăng nguy cơ tắc nghẽn hệ bạch huyết,… | medlatec | 1,093 |
Phòng khám Tây Hồ giảm 5% chi phí gói tiêm vacxin trước mang thai, chỉ từ 5.168.000 VNĐ
168.000 VNĐ.
Tiêm vacxin trước khi mang thai - Lá chắn bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé
Với bất kỳ chị em phụ nữ, hành trình làm mẹ thật thiêng liêng và kì diệu, dù là lần đầu tiên hay thứ hai, thứ ba, chắc hẳn chị em khi có kế hoạch mang thai đều có những bước chuẩn bị kỹ lưỡng.
Trong số các việc làm quan trọng trước mang thai, tiêm vacxin là việc làm được các chuyên gia Sản khoa khuyến cáo nên thực hiện để giúp mẹ và bé có một thai kỳ khỏe mạnh.
Lý giải vì sao chị em cần tiêm vacxin trước khi mang thai, BS. Khi mẹ mắc bệnh có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và lây nhiễm sang thai nhi, khiến thai gặp rủi ro như bị dị tật, sinh non, hoặc chết lưu.
Nhưng nếu mẹ được tiêm phòng đầy đủ, em bé khi chào đời sẽ sở hữu hệ miễn dịch tốt hơn. Đây là lá chắn quan trọng bảo vệ trẻ trong giai đoạn đầu mới sinh, sức đề kháng còn yếu và dễ bị lây nhiễm bệnh.
“Điểm danh” các vacxin quan trọng cho phụ nữ trước mang thai
Nhằm đảm bảo việc tiêm vacxin phòng bệnh đạt hiệu quả tốt nhất, BS. Phạm Quỳnh Trang đưa ra khuyến cáo chị em nên thực hiện tiêm trước khi có kế hoạch mang thai ít nhất 3 tháng để vacxin phát huy hết tác dụng và tránh những ảnh hưởng không tốt tới thai nhi.
Mẹ bầu hãy cùng tìm hiểu thông tin về các loại vacxin quan trọng sau được đưa ra từ bác sĩ:
Vacxin sởi - quai bị - rubella: Mặc dù lành tính nhưng hậu quả của rubella với phụ nữ mang thai lại vô cùng nghiêm trọng, khoảng 70-90% hội chứng rubella ở trẻ là do mẹ nhiễm rubella trong giai đoạn đầu thai kỳ. Trong thai kỳ, biến chứng của rubella có thể dẫn đến sảy thai, dị tật thai nhi, hoặc trẻ sinh ra mắc hội chứng rubella bẩm sinh. Tương tự, việc nhiễm virus sởi - quai bị cũng gây nên những ảnh hưởng như dị tật thai, sinh non, hoặc con sinh ra nhẹ cân.
Vacxin thủy đậu: Mẹ bầu mắc thủy đậu sẽ thường gặp biến chứng nặng hơn bình thường do hệ miễn dịch nhạy cảm, khiến thai nhi có thể gặp phải hội chứng varicella bẩm sinh/varicella sơ sinh, đặc biệt khi mẹ mắc thủy đậu ở những tháng cuối thai kỳ.
Vacxin viêm não Nhật Bản: Viêm não Nhật Bản là bệnh nhiễm virus cấp tính làm tổn thương hệ thần kinh trung ương, gây ra nhiều di chứng nặng nề và có tỷ lệ tử vong cao. Bệnh do muỗi lây truyền nên thường dễ lây lan trong công đồng, đặc biệt vào mùa mưa.
Vacxin bạch hầu - ho gà - uốn ván: Đây là những bệnh truyền nhiễm phổ biến và nguy hiểm, được xem như nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ nhỏ, đặc biệt ở trẻ dưới 1 tuổi. Trong đó, ho gà là vấn đề cần quan tâm của y tế, kể cả ở các nước phát triển, với khoảng 50 triệu ca mắc và 300.000 ca tử vong mỗi năm. Tại Việt Nam, tỷ lệ lây nhiễm ho gà từ mẹ sang con ước tính khoảng 53%.
Vacxin viêm màng não mô cầu: Bệnh viêm màng não đặc biệt nguy hiểm do diễn tiến nhanh và có thể dẫn đến tử vong. Nếu may mắn được điều trị sớm người bệnh vẫn có nguy cơ cao chịu những di chứng nặng nề như điếc, mù, liệt, động kinh... Bệnh có xu hướng gia tăng trong thời điểm giao mùa, hoặc khi khí hậu thay đổi thất thường.
Vacxin cúm: Việt Nam là vùng lưu hành cúm quanh năm, virus cúm dễ lây lan và tái phát nhiều lần trong 1 năm. Cúm không chỉ khiến thai nhi có nguy cơ dị tật (đặc biệt khi mẹ bầu mắc bệnh trong 13 tuần đầu thai kỳ), mà khi sốt cao kết hợp với độc tính của virus có thể kích thích co bóp tử cung gây sảy thai, thai lưu, hoặc sinh non.
Vacxin phế cầu: Phế cầu là căn nguyên hàng đầu gây ra nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, vacxin giúp phòng phòng các bệnh viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn huyết do virus phế cầu khuẩn gây ra, từ đó gián tiếp giảm tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong thai kỳ.
Vacxin uốn ván: Vacxin giúp tạo kháng thể cho người mẹ tránh việc lây nhiễm trong quá trình sinh con, hạn chế tối đa bị nhiễm trùng uốn ván khi cắt dây rốn.
Vacxin viêm gan B: Viêm gan B là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và có con đường lây truyền từ mẹ sang con. Miễn dịch viêm gan B sẽ giảm dần theo thời gian, trước khi mang bầu là thời điểm thích hợp để xét nghiệm kiểm tra kháng nguyên/kháng thể viêm gan B và tiến hành tiêm nhắc lại.
Chỉ từ 5.168.168. | medlatec | 873 |
Đau dạ dày ăn gì, ăn thế nào cho nhanh khỏi?
1. Thực phẩm người đau dạ dày nên ăn
Các loại thực phẩm nên có trong bữa ăn hàng ngày của người đau dạ dày:Các loại thực phẩm thô như gạo lứt, các loại hạt, đậu. Trong các thực phẩm thô này rất dồi dào các chất xơ, sinh tố và các chất khoáng, những sinh tố nhóm B cần thiết cho nhu cầu chuyển hóa của các chất và tiêu hóa thức ăn. Hơn nữa, hạt thô có chứa rất nhiều chất có khả năng chống oxy hóa, bảo vệ lớp màng trong của dạ dày.Nhấm nháp bánh mì để tận dụng khả năng hút axit dịch vị dư thừa, bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi sự ăn mòn của dịch vị của bánh.Ăn nhiều canh hoặc súp: Với cấu trúc mềm, các món canh và súp đều không gây ra áp lực với hệ tiêu hóa, đồng thời giảm chất béo hấp thụ vào cơ thể.Xen kẽ các loại lá bạc hà, quả đậu bắp, gừng, thì là trong bữa ăn.Nhóm các loại hoa quả, trái cây và trà tốt cho dạ dày bao gồm:ChuốiĂn táo hoặc uống nước ép táo. Trà thảo dược, uống nước dừa. Sữa chua
2. Chú ý cách ăn để dạ dày sớm hồi phục
Đồ ăn nên thái nhỏ, nấu chín kỹ, mềm để làm giảm áp lực phải hoạt động nhiều cho dạ dày. Luộc, hấp hay om kỹ thức ăn sẽ dễ tiêu hóa và hấp thu hơn món xào, rán.Ăn chậm và nhai kỹ để tăng sự bài tiết của nước bọt giúp trung hòa tính axit trong dạ dày. Khi chia thành nhiều bữa nhỏ, dạ dày thường xuyên có thức ăn để trung hòa được acid.Không nên ăn thức ăn khô, đặc biệt không nên ăn cơm chan canh, để tránh cho nhai không kỹ, làm tăng gánh nặng cho dạ dày.Ăn thức ăn ấm. Sau ăn bạn không nên lao động hay chạy nhảy ngay để ưu tiên năng lượng cho hoạt động co bóp tiêu hóa thức ăn. Khi dạ dày đang đau, điều này càng cần thiết hơn. | vinmec | 362 |
Ăn gì để giảm protein trong nước tiểu?
Khi xét nghiệm thấy hàm lượng protein trong nước tiểu tăng cao, người bệnh nên thăm khám và có một chế độ ăn hợp lý hơn để bảo vệ sức khỏe, tránh gây ra các biến chứng nguy hiểm. Vậy ăn gì tốt cho bệnh thận, ăn gì để giảm protein trong nước tiểu?
1. Protein niệu là gì?
Ở trạng thái bình thường, hàm lượng protein trong nước tiểu tương đối thấp, bởi các phân tử protein có kích thước lớn sau quá trình lọc của thận sẽ được giữ lại trong cơ thể. Với một số trường hợp, sau khi vận động thể dục thể thao hay lao động nặng, người đang bị bệnh thì hàm lượng protein trong nước tiểu có thể tạm thời tăng lên. Nếu tình trạng này kéo dài, đó có thể là một dấu hiệu cảnh báo thận đang có vấn đề.Trên thực tế, tình trạng protein niệu được chia làm 03 mức như sau:Protein niệu sinh lý: Mức protein trong nước tiểu là 30mg/24 giờ.Protein niệu vi thể: Mức protein trong nước tiểu là 30 - 300mg/24 giờ.Protein niệu thực sự: Mức protein trong nước tiểu là 300mg/24 giờ.
2. Nguyên nhân gây protein niệu
Cuộc sống hiện đại với nhịp sống nhanh khiến cho nhu cầu ăn uống của con người mỗi ngày một gia tăng, sự mất cân bằng trong chế độ ăn uống cũng như luyện tập dẫn đến các bệnh lý về thận hoặc liên quan đến thận. Một số nguyên nhân dẫn tới tình trạng protein niệu thường gặp là:Người bệnh mắc hội chứng thận hư, viêm cầu thận, các bệnh lý thận nói chung;Người bị bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim, viêm ngoài màng tim;Người bệnh lupus, viêm khớp dạng thấp;Đa u tủy xương, người bị ung thư;Phụ nữ đang mang thai cũng có thể dẫn tới tình trạng protein niệu.3. Các dấu hiệu cảnh báo tình trạng protein niệu. Protein niệu thường không có dấu hiệu nào cảnh báo hoặc có dấu hiệu giống với các bệnh lý liên quan thận. Protein niệu có thể được phát hiện khi người bệnh xét nghiệm nước tiểu. Một số dấu hiệu cảnh báo tình trạng protein niệu hoặc bệnh thận nói chung là:Đi tiểu nhiều hơn bình thường. Nước tiểu có bọt, bong bóng. Người bệnh dễ rơi vào tình trạng mệt mỏi, nhịp thở không sâu. Nôn mửa. Sưng mặt, bụng, sưng bàn chân. Người bệnh chán ăn, dễ chuột rút trong giấc ngủ buổi đêm. Sưng húp quanh viền mắt vào sáng sớmĐể điều trị và làm giảm tình trạng protein niệu, đồng thời phòng ngừa hàm lượng protein trong nước tiểu tăng cao gây biến chứng, người bệnh nên kiểm tra sức khỏe và làm xét nghiệm nước tiểu định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh, từ đó tham khảo ý kiến của bác sĩ để có kế hoạch điều trị sớm và phù hợp.Protein niệu thể nhẹ thì không cần điều trị nhưng cần được khám và theo dõi định kỳ. Nếu do bệnh thận gây ra thì người bệnh cần được điều trị tích cực để bệnh không tiến triển thành suy thận mãn tính. Còn nếu do tăng huyết áp, đái tháo đường thì cần có biện pháp can thiệp và điều trị kịp thời để tránh làm tổn thương thận.
4. Ăn gì để giảm protein trong nước tiểu?
Ăn gì để giảm protein niệu nói riêng và tốt cho người bị bệnh thận nói chung là câu hỏi của phần lớn bệnh nhân. Trong điều trị protein niệu, chế độ ăn cũng đóng vai trò rất quan trọng và người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt để việc điều trị có hiệu quả.Chế độ ăn của người bị protein niệu cần lưu ý:Hạn chế thực phẩm có chứa nhiều kali, natri, magie, protein, đặc biệt là muối như mắm, dưa cà muối, ...Hạn chế carbohydrate đơn có trong những loại thực phẩm như mía, trái cây và ngũ cốc, thay vào đó nên sử dụng đường ăn kiêng.Hạn chế thực phẩm chứa nhiều protein, đặc biệt là các loại thịt, cá, sữa, rau ngót, giá đỗ, nội tạng động vật, đồ ăn chiên giàu cholesterol. Hàm lượng protein chỉ cần đáp ứng khoảng 15 - 20% so với nhu cầu trước đây.Tăng cường chất xơ trong chế độ ăn mỗi ngày, nhưng nên tránh các loại thực phẩm có hàm lượng kali và magie cao.Cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể, đối với người lớn lượng nước cần uống là lấy lượng nước tiểu trong ngày cộng thêm 500 - 700ml nước. Đối với trẻ em, lượng nước cần uống là lấy lượng nước tiểu trong ngày cộng thêm 200ml nước.Bổ sung vừa phải các loại thực phẩm có chứa chất khoáng và vitamin. Tốt nhất là nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để xây dựng một chế độ ăn phù hợp đối với người bị bệnh thận cấp hoặc mãn tính.Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể tham khảo danh sách một số loại thực phẩm dưới đây và đưa vào chế độ ăn để giúp làm giảm protein trong nước tiểu:Tinh bột: Các loại ngũ cốc như gạo, khoai mì, khoai sắn,...Chất đạm: Trứng, sữa và các chế phẩm từ sữa (bơ, sữa chua để tăng cường canxi), cá, thịt nạc, ...Chất béo: Nên dùng các loại dầu từ thực vật như dầu mè, dầu đậu nành, ...Chất xơ: Các loại rau củ quả, nhưng nếu người bệnh tiểu ít thì cần hạn chế rau quả.Tỷ lệ mắc bệnh thận ngày càng cao và có xu hướng trẻ hóa độ tuổi. Do đó người chăm sóc bệnh nhân mắc bệnh thận nói chung hay protein niệu nói riêng cần biết ăn gì để giảm protein trong nước tiểu, giúp người bệnh kiểm soát tình trạng và nâng cao sức khỏe, chất lượng cuộc sống. | vinmec | 996 |
“Tất tần tật” thông tin về bệnh giãn ống tuyến vú
Giãn ống tuyến vú là bệnh lý lành tính ở vú, không phải ung thư. Bệnh thường xuất hiện ở phụ nữ nhiều con, phụ nữ thời kỳ mãn kinh nhưng cũng có thể gặp ở người trẻ tuổi, thậm chí hiếm hơn là nam giới.
1. Tổng quan về giãn ống tuyến vú
Giãn ống tuyến vú hay còn được gọi là giãn ống dẫn sữa, là tình trạng ống dẫn sữa chính bị giãn rộng. Nếu có vi trùng xâm nhập từ bên ngoài vào núm vú, đến ống dẫn sữa sẽ gây ra tình trạng viêm, hay gọi là bội nhiễm. Viêm nhiễm thường xảy ra quanh ống tuyến sữa bị giãn hoặc trong lòng ống.
Giãn ống tuyến vú là bệnh lành tính, không phải ung thư. Bệnh thường xuất hiện ở phụ nữ cho con bú lâu năm, có nhiều con hoặc phụ nữ sắp và đã mãn kinh. Song, bệnh cũng có thể gặp ở những người phụ nữ trẻ (khoảng 30 tuổi), thậm chí hiếm hơn là nam giới và bé gái.
Ống tuyến vú bị giãn là bệnh lành tính, không phải ung thư.
2. Nguyên nhân khiến ống tuyến vú bị giãn
Theo các chuyên gia, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng ống tuyến vú bị giãn rộng. Trong đó, các nguyên nhân cơ bản thường gặp nhất phải kể đến là:
– Sự thay đổi hormone
Tình trạng hormone trong cơ thể thay đổi có thể ảnh hưởng tới mô liên kết của tuyến vú.
– Thói quen hút thuốc
Nghiên cứu cho thấy, chất nicotin trong thuốc lá có thể gây hại cho ống dẫn sữa, làm tắc nghẽn và viêm ống tuyến vú. Do đó, những người phụ nữ có thói quen hút thuốc sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
– Tụt núm vú
Tụt núm vú có thể gây tắc tuyến sữa, gây viêm, nhiễm trùng và dẫn tới tình trạng giãn ống dẫn sữa.
– Thiếu vitamin A
Thiếu vitamin A có thể gây ra những thay đổi bất thường ở trong ngực và làm ống tuyến vú bị giãn.
3. Triệu chứng ống tuyến vú bị giãn
Không phải bất cứ người nào mắc bệnh cũng có triệu chứng. Đa số trường hợp (66%) người mắc bệnh lý này không có triệu chứng điển hình. Tuy nhiên, một số chị em sẽ có những dấu hiệu sau:
– Chảy dịch ở núm vú
Dịch chảy ở núm vú thường có mủ trắng đục, đôi khi có màu đen hoặc hơi xanh.
– Cảm giác nổi cục, sưng tấy ở núm vú
Núm vú và các mô ngực xung quanh khi sờ vào có cảm giác nổi cục, sưng tấy, cương cứng hoặc đỏ.
– Núm vú bị thụt vào trong
Tình trạng viêm, sưng ống tuyến vú có thể khiến núm vú tụt vào trong.
– Viêm hoặc sốt
Khi ống dẫn sữa bị tắc, lượng sữa sẽ tích tụ lại bên trong, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển nên một số người bệnh có thể bị viêm và sốt.
Có nhiều nguyên nhân khiến ống tuyến vú bị giãn.
4. Ống tuyến vú bị giãn có nguy hiểm tới tính mạng?
Theo các chuyên gia, ống tuyến vú bị giãn là bệnh lành tính, không nguy hiểm tới tính mạng. Tuy nhiên, bệnh gây nhiều đau đớn và ảnh hưởng xấu tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Do đó, ngay khi xuất hiện những dấu hiệu như núm vú kéo vào trong, xuất hiện khối u trong vú, sưng đau kéo dài… người bệnh cần đi thăm khám càng sớm càng tốt. Bởi việc thăm khám kịp thời sẽ giúp chẩn đoán chính xác bệnh, từ đó có biện pháp can thiệp cũng như tầm soát nguy cơ mắc ung thư vú.
5. Chẩn đoán và điều trị ống tuyến vú bị giãn như thế nào?
5.1. Chẩn đoán giãn ống tuyến vú
Sau khi thăm khám lâm sàng, tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh mà các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một hay nhiều phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng để có kết luận chính xác như:
– Chụp X-quang tuyến vú
Chụp X-quang tuyến vú được thực hiện nhằm hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán những bệnh lý về tuyến vú ở nữ giới. Bởi phương pháp này có thể cung cấp nhiều thông tin, giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng của tuyến vú. So với chụp X-quang thông thường, phương pháp chụp X-quang tuyến vú sử dụng chùm tia X có cường độ thấp và bước sóng dài, chiếu qua tuyến vú và ghi lại những hình ảnh, sự bất thường ở vú.
– Siêu âm quầng vú và núm vú
Thực hiện siêu âm giúp bác sĩ đánh giá tình trạng ống dẫn sữa, từ đó xác định chính xác vị trí tổn thương nếu có. Bác sĩ sẽ dùng đầu phát sóng và thu sóng với dòng sóng âm cao để có thể ghi lại hình ảnh.
– Chọc hút kim nhỏ hoặc sinh thiết lõi
Với phương pháp chọc hút kim nhỏ, bác sĩ sẽ sử dụng một chiếc kim nhỏ rỗng và ống xi lanh để lấy mẫu mô vú và quan sát chúng dưới kính hiển vi. Trong trường hợp núm vú tiết dịch hoặc dịch lẫn máu, người bệnh sẽ được chỉ định lấy dịch núm vú để xét nghiệm, mục đích nhằm xác định nguyên do dẫn đến chảy dịch núm vú.
Thăm khám sức khỏe định kỳ là việc làm vô cùng quan trọng.
5.2. Điều trị giãn ống tuyến vú như thế nào để đạt hiệu quả?
Thông thường, với những trường hợp nhẹ các bác sĩ sẽ điều trị triệu chứng và phòng ngừa tại nhà như sau:
– Dùng gạc sạch nhúng vào nước ấm, sau đó vắt ráo và đắp lên vị trí ngực bị sưng hoặc đau để làm dịu triệu chứng.
– Nếu núm vú rỉ mủ hoặc chảy dịch, người bệnh có thể đặt miếng gạc sạch ở bên trong áo ngực để thấm dịch cũng như hạn chế dịch thấm ra áo bên ngoài. Lưu ý, nữ giới nên lựa chọn những loại áo ngực có chất liệu thoáng mát, mềm mại để dễ chịu hơn.
– Tránh nằm nghiêng bên vị trí ngực đau, mục đích để ngực bớt sưng và giúp làm dịu cơn đau.
Trường hợp áp dụng những phương pháp trên nhưng tình trạng của người bệnh vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm, thậm chí tiến triển nặng hơn thì sẽ được bác sĩ chỉ định điều trị bằng cách:
– Sử dụng thuốc kháng sinh từ 10 – 14 ngày tùy theo mức độ bệnh, tình trạng nhiễm trùng của bệnh nhân. Trong quá trình dùng kháng sinh, người bệnh cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hoặc cắt giảm liều khi thấy triệu chứng có dấu hiệu suy giảm.
– Sử dụng thuốc giảm đau như acetaminophen, paracetamol hay ibuprofen để giảm cơn đau nhức khó chịu ở ngực. Giống như uống thuốc kháng sinh, người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng bác sĩ hướng dẫn để nhanh chóng làm dứt triệu chứng.
– Phẫu thuật cắt bỏ ống vú bị giãn được bác sĩ chỉ định khi: núm vú tiết dịch có lẫn máu hoặc dịch tiết loãng; nghi ngờ có khối u vú, để kéo núm vụ bị tụt ra bên ngoài, áp-xe, chàm vú (do dịch tiết núm vú gây nên). | thucuc | 1,293 |
Biến thể Omicron là gì? Mức độ lây lan như thế nào?
Cho đến nay, đại dịch Covid-19 vẫn là mối hiểm họa lớn trên toàn cầu. Tuy nhiên, thời gian gần đây, ca mắc mới hay vắc xin phòng ngừa đã không còn là “tiêu điểm nóng” trong ngày nữa. Thay vào đó, sự xuất hiện của biến thể mới sau Delta đang khiến cho cả thế giới phải lo ngại. Đó chính là biến thể Omicron.
1. Biến thể Omicron là gì?
Omicron là tên một loại biến thể mới của SARS-Co
V-2 được phát hiện lần đầu tiên trong mẫu xét nghiệm tại Botswana vào ngày 11 tháng 11, 2021 và tại Nam Phi vào ngày 14 tháng 11 cùng năm. Ban đầu, đây là biến thể B.1.1.529 nhưng đến ngày 26 tháng 11, 2021, chúng đã được WHO đặt tên là Omicron.
Omicron được phân loại vào biến thể đáng lo ngại vào ngày 30 tháng 11, 2021 tại Hoa Kỳ. Cho đến ngày 1 tháng 12, 2021, ca nhiễm biến thể này chính thức được phát hiện tại nơi đây.
Hiện nay, CDC vẫn đang tiếp tục nhanh chóng phối hợp với đối tác ngành cũng như y tế công trên toàn cầu để giám sát sự phát triển, mức độ lây lan và nguy cơ tái nhiễm của biến thể mới.
Tuy nhiên, mặc cho sự phát triển của biến chủng Covid mới Omicron, thì biến thể Delta vẫn là biến thể chính đang lưu hành tại Hoa Kỳ nói riêng và các nước trên toàn thế giới nói chung. Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào đưa ra chính xác khả năng lây lan cũng như tính chất nghiêm trọng của biến thể này.
2. Biến thể Omicron có nguy hiểm không?
Ngay từ đầu, WHO đã đánh giá Omicron là biến thể đáng lo ngại. Bởi lẽ, sự phát triển cũng như tốc độ lây lan của nó cho đến ngày hôm nay đã tăng lên cấp số nhân mỗi ngày.
So với biến thể Vũ Hán ban đầu thì Omicron có đến 60 đột biến với tốc độ lây lan nhanh trong cộng đồng. Đến nay đã có 50 quốc gia trên thế giới xuất hiện biến thể này. Tệ hơn nữa, tại Gauteng, Nam Phi, vào ngày 11 tháng 11, 2021 phát hiện 120 mẫu xét nghiệm biến chủng Omicron đầu tiên và tăng vọt lên đến 2038 ca chỉ sau 17 ngày.
Nam Phi chính là một trong những quốc gia minh chứng cho tốc độ lây lan của biến thể mới. Kể từ ngày 29 tháng 11 đến ngày 3 tháng 12 năm 2021 số bệnh nhân dương tính với SARS-Co
V-2 đã tăng gần 7 lần, đỉnh điểm lên hơn 16.000 ca/ngày.
Có 80% trong số ca nhập viện là những người trẻ tuổi và đối với Delta và Beta, nguy cơ tái nhiễm biến thể Omicron cũng cao hơn 3 lần thậm chí tốc độ lây lan còn nhanh hơn gấp 5 - 6 lần.
CDC cũng khuyến cáo rằng, bất cứ ai cũng có thể nhiễm biến thể mới và lây lan virus cho người khác. Đặc biệt, theo thông tin từ WHO, người từng nhiễm Covid-19 khi bị tiếp xúc với những người mang biến thể Omicron sẽ có nguy cơ tái nhiễm cao hơn. Tuy nhiên, đây chỉ là những nghiên cứu bước đầu và cần có thêm thời gian theo dõi, giám sát.
3. Vắc xin Covid-19 có hiệu quả với biến thể này không?
Ngày 15 tháng 12 vừa qua, WHO đã đưa ra bằng chứng ban đầu cho thấy các loại vắc xin ngừa Covid hiện nay có thể kém hiệu quả hơn trong việc ngăn ngừa sự lây lan của biến thể Omicron. Hơn nữa, nguy cơ tái nhiễm biến thể này cũng cao hơn so với các biến thể SARS-Co
V-2 trước đó.
Tuy nhiên, các thực nghiệm mới nhất đã cho thấy mũi 3 vắc xin Pfizer có khả năng ngăn chặn sự lây lan của biến thể mới. Cụ thể, Viện Nghiên cứu Sức khỏe ở Durban, Nam Phi đã tiến hành nghiên cứu và phát hiện Omicron có thể khiến cho mức độ kháng thể trung hòa giảm xuống 40 lần ở những người đã tiêm đủ 2 mũi vắc xin.
Đây là con số khi so sánh với biến chủng Covid-19 ở Trung Quốc được phát hiện vào 2 năm trước. Bên cạnh đó,có một tín hiệu đáng mừng rằng, mũi vắc xin thứ ba (mũi vắc xin tăng cường) sẽ làm giảm nguy cơ nhiễm Omicron, đặc biệt là đẩy lùi diễn tiến nặng có thể xảy ra.
Đó là lý do vì sao, những ai đã tiêm đủ 2 mũi vắc xin cần tiêm nhắc lại, kể cả người đã từng khỏi bệnh cũng cần được tiêm vắc xin để dự phòng sớm một cách hiệu quả.
4. Cần làm gì để bảo vệ mình trước biến thể Omicron?
Đây là biến thể có tốc độ lây lan đến “chóng mặt” cùng với nguy cơ tái nhiễm cao nên tất cả mọi người đều phải chủ động chăm sóc sức khỏe và bảo vệ mình. Dưới đây là những việc mà bạn cần làm để ứng phó với biến thể này.
Tiêm đủ liều cơ bản, bổ sung và nhắc lại
Như đã đề cập ở trên, dù các loại vắc xin có thể hoạt động kém hiệu quả hơn nhưng trong khi các nhà khoa học vẫn đang “chạy đua” với việc nghiên cứu biến thể mới thì vắc xin là “vũ khí” duy nhất để bảo vệ bản thân cũng như tạo miễn dịch cộng đồng.
Như vậy, bạn cần tiêm đủ 2 liều vắc xin cơ bản theo đúng thời hạn. Bên cạnh đó, nhiều quốc gia trên thế giới cũng đang tiến hành tiêm liều tăng cường. Trong đó, vắc xin và liều lượng tăng cường cho mũi bổ sung và nhắc lại sẽ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Làm test nhanh kháng nguyên tại nhà
Test nhanh kháng nguyên là “công cụ” hữu ích giúp bạn an tâm hơn khi “sống chung” với dịch. Tự làm test nhanh kháng nguyên tại nhà sẽ giúp bạn chủ động phát hiện sớm nếu có nhiễm Covid, và chủ động báo với trung tâm y tế địa phương để kịp thời xây dựng phương án cách ly theo quy định của từng địa phương.
Tuy nhiên, hãy sử dụng test nhanh kháng nguyên đã được sự phê duyệt của Bộ Y tế và báo ngay với cơ quan chức năng để được xử lý kịp thời nếu phát hiện dương tính.
Một số cách ứng phó khác
Tương tự như cách ứng phó mà chúng ta đã từng thực hiện với các biến chủng khác, khẩu trang vẫn luôn là “vật bất ly thân”. Chúng có tác dụng chống lại phơi nhiễm virus qua giọt bắn trong trường hợp có tiếp xúc với F0.
Hơn nữa, cần rửa tay sát khuẩn, súc miệng họng 2 - 3 lần/ngày và giữ gìn vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, thoáng mát. Việc xây dựng một thực đơn dinh dưỡng đủ chất và chế độ tập luyện khoa học là cách để tăng cường hệ miễn dịch, chống lại sự xâm nhập của virus gây hại.
Như vậy, trên đây là một số thông tin cần thiết về biến thể Omicron mà bạn cần đặc biệt quan tâm để bảo vệ bản thân cũng như giúp cho những người xung quanh nhận ra được tầm quan trọng của vắc xin. Từ đó không còn chủ quan trước diễn biến khó lường của dịch bệnh. | medlatec | 1,261 |
Nguyên nhân gây đau tim ở vùng tim do thiếu máu cơ tim
Đau tim là dấu hiện điển hình nhất của các bệnh lí về tim mạch. Vậy, đâu là nguyên nhân gây đau tim? Bài viết dưới đây giúp bạn đọc đi tìm những nguyên nhân gây đau tim.
Đau tim hay còn gọi là đau thắt ngực (trái) là hiện tượng đau thắt từng cơn xảy ra ở vùng tim do thiếu máu cơ tim. Đau tim là hậu quả của tình trạng mất cân bằng tạm thời giữa sự cung cấp và nhu cầu ôxy cho tim.
Đau tim là dấu hiệu điển hình nhất báo hiệu các bệnh lý về tim mạch.
Nguyên nhân gây đau tim
-Khi lưu lượng tuần hoàn mạch vành giảm dưới 50% mức bình thường thì xuất hiện cơn đau thắt ngực.
-Phần lớn nguyên nhân là do vữa xơ làm hẹp lòng động mạch vành (khoảng 90%). Bệnh có thể trầm trọng hơn nếu có hiện tượng co thắt mạch vành, loét mảng xơ vữa, cục máu đông hoặc xuất huyết trong thành mạch.
-Bên cạnh đó còn phải kể đến các nguyên nhân như: Viêm động mạch vành, viêm lỗ động mạch vành do giang mai, bệnh viêm nút quanh động mạch, dị dạng bẩm sinh động mạch vành, co thắt động mạch vành…
Khi lưu lượng tuần hoàn mạch vành giảm dưới 50% mức bình thường thì xuất hiện cơn đau thắt ngực.
– Một số bệnh tim, như: Bệnh của van động mạch chủ, bệnh hẹp khít lỗ van hai lá, bệnh sa van 2 lá, bệnh cơ tim phì đại hoặc bệnh cơ tim thể giãn.
-Thiếu máu nặng cũng là nguyên nhân gây đau tim.
-Các yếu tố thuận lợi gây đau tim: Gắng sức, xúc động mạnh, chấn thương tâm lí, lo âu quá mức, cảm lạnh, sốc, sau ăn no, nhịp tim nhanh, quan hệ tình dục quá sớm, lạm dụng chất gây nghiện…
-Những người béo phì, bệnh tiểu đường và bệnh tăng huyết áp dễ bị các bệnh lí về tim mạch.
Cách xử trí cấp cứu khi bị đau tim
Thăm khám thường xuyên là cách tốt nhất bảo vệ sức khỏe tim mạch của bạn!
Ngoài ra, việc duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tim mạch an toàn bằng một chế độ sinh hoạt khoa học sẽ giúp phát hiện sớm và phòng ngừa hiệu quả bệnh tim mạch.
Tham khảo thêm : suy tim, bệnh tim mạch, đau tim có nguy hiểm không | thucuc | 426 |
Biến chứng quai bị nguy hiểm như thế nào? Có thể chữa khỏi không?
Có thể bạn chưa biết, bệnh quai bị nằm trong nhóm những bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae gây ra. Biến chứng của bệnh quai bị có thể ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe sinh sản của nam giới nên ngay khi phát hiện ra là đã mắc bệnh, bệnh nhân cần đi khám để được áp dụng phương pháp điều trị đúng cách, kịp thời.
1. Tìm hiểu chung về bệnh quai bị
Virus thuộc họ Paramyxoviridae là nguyên nhân gây ra bệnh quai bị. Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, thường xuất hiện và lây lan ở những khu vực ôn đới, đông đúc dân cư và những nơi kém phát triển.
Ở Việt Nam, người dân cũng rất quen thuộc với căn bệnh này bởi vì tỷ lệ trẻ em mắc quai bị cũng khá cao. Bất kỳ địa phương nào cũng có thể trở thành nơi khởi phát của dịch quai bị. Mặc dù tỷ lệ tử vong vì mắc quai bị thấp nhưng cũng có những trường hợp gặp phải biến chứng nghiêm trọng, thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.2. Bệnh quai bị có những triệu chứng gì?
Một số biểu hiện cần lưu ý khi bị nhiễm virus quai bị: Viêm tuyến nước bọt: đây là triệu chứng đến sớm nhất, thời gian ủ bệnh thường là khoảng một vài tuần. Giai đoạn phát bệnh: sốt cao (38 - 39 độ C), toàn thân mệt mỏi, đau nhức đầu, ngủ kém và chán ăn. Những dấu hiệu này thường bị nhầm với tình trạng viêm xoang, viêm mũi, hoặc viêm phế quản cấp tính (các bệnh về đường hô hấp). Sốt cao sau 1 - 3 ngày thì bệnh nhân bị sưng to tuyến nước bọt. Mới đầu sẽ là sưng một bên, sau đó là sưng cả 2 bên. Tuy nhiên mức độ sưng của 2 bên lại không đối xứng nhau (bên to bên nhỏ). Nhiều bệnh nhân vì sưng tuyến nước bọt quá to mà khiến cho khuôn mặt bị biến dạng. Khi sờ vào vùng da này sẽ thấy đau, nóng và đỏ. 3 vị trí đau khi mắc quai bị: điểm mỏm xương chũm, góc thái dương - hàm và góc xương hàm dưới. Tình trạng này khiến người bệnh bị khó nuốt, khó nhai. Biểu hiện sốt sẽ đi kèm với hiện tượng sưng tuyến nước bọt và triệu chứng này thường sẽ kéo dài từ 5 - 7 ngày. Khi tuyến nước bọt hết sưng thì bệnh nhân cũng hết sốt. Có một đặc điểm cần lưu ý khi mắc quai bị đó là mặc dù bị sưng to nhưng tuyến nước bọt lại không hóa mủ (trừ khi bệnh nhân bị bội nhiễm do virus khác xâm nhập). Không chỉ dừng lại ở tuyến nước bọt, virus quai bị còn có thể tấn công sang những cơ quan khác.3. Các biến chứng quai bị vô cùng nguy hiểm
Quai bị nếu không được điều trị thì có thể tiến triển thành các dạng biến chứng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Một trong những biến chứng điển hình nhất do quai bị gây ra đó là viêm buồng trứng ở nữ giới và viêm tinh hoàn ở nam giới. Biến chứng này thường gặp ở bệnh nhân đang trong độ tuổi thanh thiếu niên và dậy thì. Sau khoảng 5 - 7 ngày bị viêm tuyến nước bọt, bệnh nhân có thể sẽ xuất hiện các biến chứng quai bị ở tinh hoàn. Viêm một bên tinh hoàn sẽ gặp nhiều hơn so với viêm cả 2 bên. Khi bị viêm tinh hoàn, bệnh nhân sẽ sốt cao trở lại, thậm chí là sốt cao hơn so với khi bị viêm tuyến nước bọt. Quan sát sẽ thấy tinh hoàn bị sưng to và kèm theo đau đớn, da bìu bóng, phù nề, đỏ và căng tức. Không chỉ có vậy, bệnh nhân còn có nguy cơ bị viêm mào và viêm thừng tinh hoàn, tràn dịch màng tinh hoàn. Sau khoảng 3 - 5 ngày người bệnh ngừng sốt. Tình trạng sưng đau tinh hoàn giảm dần và khoảng 3 - 4 tuần sau bệnh mới thoái lui. Nguy hiểm nhất là khi viêm tinh hoàn tiếp tục diễn tiến và gây ra biến chứng teo tinh hoàn. Nếu chỉ bị teo một bên thì vẫn duy trì được chức năng sinh lý, sinh sản. Còn nếu teo cả 2 bên thì nguy cơ vô sinh là rất cao. Đối với nữ giới khi mắc quai bị, bệnh cũng có thể gây nên những biến chứng ở buồng trứng. Tuy nhiên so với nam giới thì biến chứng này hiếm gặp hơn. Ngoài những rủi ro nêu trên thì virus quai bị còn có thể gây ra các hệ lụy sức khỏe khác như viêm não, viêm tụy cấp tính, viêm cơ tim, viêm màng não,... Tuy những biến chứng này ít gặp nhưng lại rất nghiêm trọng, có thể khiến bệnh nhân tử vong trong thời gian ngắn nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời.
4. Quai bị có chữa được không? | medlatec | 881 |
Các chỉ số trong siêu âm thai 4D
Siêu âm có nguyên lý là sử dụng sóng âm tần số cao để tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể. Công nghệ này đã xuất hiện ở dạng quét 2D (hai chiều) từ cuối những năm 1950, nhưng chỉ được sử dụng rộng rãi hơn để quan sát thai nhi từ cuối những năm 1970. Khi công nghệ này ngày càng phát triển, các bác sĩ cũng đã giới thiệu các hình thức siêu âm tiên tiến hơn - đặc biệt là quét 3D rồi và 4D (ba chiều và bốn chiều). Nếu có thể đã quan sát thai nhi tốt hơn bằng hình ảnh 3D, các chỉ số trong siêu âm thai 4D sẽ giúp quan sát thai nhi chuyển động trong một khoảng thời gian nhất định - đây là chiều thứ 4.
1. Sự khác biệt giữa siêu âm thai 2D, 3D và 4D
Nếu như siêu âm 2D tạo ra hình ảnh mặt cắt ngang đen trắng của thai nhi để phát hiện các dị tật tiềm ẩn bên trong như dị tật tim và thận thì Siêu âm 3D sử dụng phần mềm phức tạp hơn để giải mã hình ảnh, tạo ra hình ảnh ba chiều về bề mặt thai nhi. Từ đây, bác sĩ có thể đo chiều cao, chiều rộng, chiều sâu của thai nhi để chẩn đoán các bệnh như sứt môi, dị tật cột sống.Nâng cao hơn vẫn là siêu âm 4D, phần mềm tạo ra video thời gian thực của thai nhi để hiển thị chuyển động của nó, có thể là mút ngón tay cái, mở mắt hoặc duỗi người ra. Theo đó, các chỉ số trong siêu âm thai 4D trong quá trình quét này cung cấp nhiều thông tin hơn nữa về sự phát triển của thai nhi cũng như thói quen và dự báo trước tâm lý, thiên hướng hành vi cá nhân của trẻ.
2. Những lợi ích của siêu âm thai 4D
Trong quá trình quét, siêu âm thai 4D sẽ cung cấp hình ảnh rõ ràng hơn về thai nhi, cho phép bác sĩ đánh giá sự trưởng thành và phát triển của hệ thần kinh trung ương và chẩn đoán khả năng hình thành sứt môi. Trong những trường hợp đáng lo ngại, các rối loạn thần kinh thường biểu hiện trong thời kỳ chu sinh và sau khi sinh sẽ dễ chẩn đoán hơn thông qua các chỉ số khi siêu âm thai 4D.
3. Các chỉ số khi siêu âm thai 4D
Trong khi hình ảnh quét 3D hiển thị một bào thai trên màn hình như không gian ba chiều trong cuộc sống thực, các chỉ số khi siêu âm thai 4D cho phép quan sát các chuyển động của trẻ trong buồng tử cung, từ kéo sợi tóc, nhoẻn miệng cười hay ngáp và mút ngón tay dưới dạng không gian ba chiều trong thời gian thực. Hơn nữa, các chỉ số khi siêu âm thai 4D cũng kết hợp với khám nghiệm bằng doppler màu, cho phép xem quá trình lưu thông máu của tim thai hoạt động, chuyển động thở của thai nhi và đánh giá tình trạng tuần hoàn của thai nhi.Theo đó, các chỉ số trong siêu âm thai 4D bao gồm:Tạo hình ảnh ba chiều của khuôn mặt và các chi của thai nhiĐánh giá vị trí và cấu trúc của nhau thai, dây rốnĐánh giá số lượng nước ốiĐánh giá các chức năng vận động của thai nhi (cử động, thở, nhịp tim, nuốt)Ngoài ra, trong từng giai đoạn phát triển nhất định của thai kỳ, thai nhi phát triển cả 5 giác quan theo từng mốc khác nhau. Qua đó, các hình ảnh trên siêu âm thai 4D sẽ giúp đánh giá cách trẻ phản ứng với các kích thích:Ánh sáng chiếu qua thành bụng của người mẹÂm thanh phát ra từ bên ngoài bụng mẹ, ví dụ: giọng nói của cha. Thở và nuốt nước ối bằng cách cảm nhận mùi và vị. Phát triển khả năng nhạy cảm của da khi chạm vào và cảm giác đau. Tương tự như các loại siêu âm khác, siêu âm thai 4D cũng có thể được thực hiện trong bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ. Cần lưu ý rằng thai càng nhỏ thì khả năng nhìn thấy toàn bộ thai nhi và cử động toàn thân càng lớn.Thông thường, các chỉ số trong siêu âm thai 4D sẽ được khảo sát khi thai trong tuần 26-32. Vào thời điểm đó, thai nhi đã phát triển tất cả các cơ quan quan trọng và tiếp tục giai đoạn phát triển và trưởng thành nhanh chóng. Thai nhi tương tự như trẻ sơ sinh về tỷ lệ cơ thể của nó. Thai nhi có đầu to hơn so với cơ thể và do đó hầu hết chúng đã tự lộn ngược trở lại. Ngoài ra, thai nhi cũng đã phát triển các cơ bắt chước của khuôn mặt và có thể mỉm cười, mở mắt. Sự kết nối đã được tạo ra giữa võng mạc mắt và não bộ và đứa trẻ có cái nhìn đặc trưng vào mắt. Tuyến tùng của não đã bắt đầu sản xuất hormone gọi là melatonin. Khi có tác động của nội tiết tố, thai nhi sẽ tạo ra nhịp điệu hàng ngày. Một số thai nhi hoạt động nhiều hơn vào buổi sáng, một số khác vào buổi tối, nhưng bất kể thời gian biểu như thế nào, thai nhi vẫn ngủ hầu hết thời gian, tức là 90-95% thời gian trong ngày.Bên cạnh đó, thai nhi, cũng giống như trẻ sơ sinh, trong giai đoạn nhất định của thai kỳ đã có lông mày và lông mi. Các móng bao phủ các đầu ngón chân và ngón tay. Một số thai nhi đã có tóc nên biết xoè bàn tay, mút ngón tay và nắm giật tóc. Trong quá trình siêu âm thai 4D, bác sĩ cũng sẽ đánh giá được vị trí của thai nhi, ngôi thai nằm ngược hay ngôi mông. Kích thước, sự trưởng thành và vị trí của nhau thai đối với cổ tử cung cũng được kiểm tra.Hơn nữa, trong quá trình siêu âm thai 4D, bác sĩ cũng kiểm tra lượng nước ối để không quá nhiều hoặc quá ít. Nước ối giúp thai nhi tự di chuyển và khi thai nhi thở và nuốt nước ối, phổi và ruột của thai nhi cũng đang phát triển.
4. Làm thế nào để thực hiện siêu âm thai 4D?
Tương tự như các kỹ thuật siêu âm thông thường, trong quá trình siêu âm 4D, mẹ bầu sẽ nằm ngửa và bác sĩ sẽ thoa gel nước lên bụng sau đó đặt đầu dò áp vào bụng.Máy siêu âm dội sóng âm thanh ra khỏi màng ối và các cơ quan bên trong của thai nhi để tạo ra hình ảnh trên màn hình để bác sĩ đánh giá tình hình sức khỏe, sự phát triển, kích thước của thai nhi. Khi ghi nhận hình ảnh học theo thời gian, bác sĩ sẽ ghi lại các hoạt động của thai mà dựng thành một đoạn phim thực sự để bà mẹ có thể biết hoạt động của trẻ trong tử cung của mình.
5. Siêu âm thai 4D có hại không?
Siêu âm là một cách an toàn không xâm lấn để đánh giá các cơ quan và tình trạng sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, theo nguyên lý Y đức, các bác sĩ không muốn thai nhi hoặc người mẹ phải làm bất kỳ xét nghiệm chẩn đoán không cần thiết nào.Chính vì lý do này, các bác sĩ chỉ khuyên sản phụ nên siêu âm 2D, 3D và / hoặc 4D khi có chỉ định siêu âm phù hợp theo từng mốc phát triển của thai kỳ. Đây cũng là lý do tại sao không khuyến khích sử dụng phương pháp quét siêu âm thai 4D phi y tế chỉ để lưu giữ hình ảnh của thai nhi về sau.Tóm lại, siêu âm thai 4D là một phương pháp siêu âm trước khi sinh kết hợp thời gian là chiều thứ 4. Theo đó, các chỉ số trong siêu âm thai 4D cho phép công cụ này không chỉ ghi lại hình ảnh tĩnh mà còn cả một đoạn băng hình những cử động của em bé trong bụng mẹ. Chỉ định của siêu âm thai 4D là vì lý do y tế; vì vậy, việc quét 4D hoàn toàn để chụp ảnh lưu niệm là tuyệt đối không được khuyến khích. | vinmec | 1,446 |
Thai phụ siêu âm 2 tuần 1 lần có nguy hại gì không?
Siêu âm là phương pháp cần thiết để kiểm tra, đánh giá sức khỏe thai phụ và sự phát triển của thai nhi trong suốt thai kỳ. Tuy nhiên tần suất thực hiện như thế nào mới hợp lý và liệu siêu âm 2 tuần 1 lần có gây nguy hại gì không, chúng ta hãy cùng đi tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây.
1. Siêu âm là gì, vì sao thai phụ cần phải siêu âm?
1.1. Siêu âm là gì?
Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn dùng bước sóng âm thanh tần số cao hơn tần số tối đa mà tai người nghe được, thông qua cơ thể rồi phản xạ trở lại và chuyển đổi thành dạng hình ảnh hiển thị trên màn hình.
1.2. Vì sao thai phụ cần siêu âm thai kỳ?
Siêu âm là phương pháp kiểm tra tiền sản được các bác sĩ khuyến cáo thực hiện bởi nó giúp thấy được số lượng thai trong tử cung; tình trạng tim thai và sự phát triển của thai nhi; tính ngày dự sinh; đánh giá tình trạng sức khỏe phần phụ, tử cung,… của người mẹ. Cụ thể hơn, kĩ thuật này có những
ý nghĩa sau:
- Kiểm tra tình trạng có thai hay chưa khi phát hiện chậm kinh và dương tính với que thử thai.
- Kiểm tra thai nhi có nằm trong tử cung hay không, vị trí như thế nào nhằm phát hiện mang thai ngoài tử cung để kịp thời ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.
- Tính ngày dự sinh và tuổi của thai nhi.
- Kiểm tra sự phát triển của thai nhi theo độ tuổi.
- Kiểm tra, phát hiện những dấu hiệu bất thường nếu có trong quá trình phát triển của thai nhi.
- Kiểm tra nhau thai, lượng nước ối,...
2. Siêu âm 2 tuần 1 lần có gây ra nguy hại nào không?
Do phương pháp siêu âm không gây ra khó chịu gì nên rất nhiều mẹ bầu có tâm lý muốn thường xuyên siêu âm vì muốn xem con mình phát triển như thế nào, muốn nhìn thấy hình ảnh của bé. Cũng chính từ thực tế ấy mà băn khoăn siêu âm 2
tuần 1 lần có nguy hại không xuất hiện.
Về cơ bản thì tính đến thời điểm hiện nay, các nhà khoa học cho biết việc siêu âm thai không hề gây ảnh hưởng tới thai nhi nếu tiếp xúc mức độ vừa phải và có sự hợp lý về thời gian cũng như cường độ. Tuy nhiên, siêu âm cũng chỉ nên thực hiện khi có chỉ định y khoa của bác sĩ hoặc có dấu hiệu bất thường.
Điều đáng nói là khi máy siêu âm chiếu liên tục trong một thời gian dài thì có thể làm tăng thân nhiệt của mẹ, nên cũng sẽ có thể làm ảnh hưởng đến thai nhi. Do đó, việc thai phụ siêu âm 2 tuần 1 lần là không cần thiết và không nên lạm dụng. Tốt nhất người mẹ hãy hạn chế tối đa tổng thời gian siêu âm bằng cách chọn địa chỉ y tế uy tín để được bởi bác sĩ sản khoa có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn thực hiện kĩ thuật này.
3. Thai phụ nên siêu âm bao nhiêu lần là đủ?
Như đã nói ở trên, xét trên phương diện về gia tăng nhiệt thì việc siêu âm không nên lạm dụng. Mặt khác, việc đi siêu âm nhiều lần còn kéo theo sự tốn kém về chi phí và thời gian chờ đợi. Vì thế, điều hiển nhiên không thể không công nhận đó là siêu âm 2 tuần 1 lần hoặc thường xuyên siêu âm là không cần thiết. Vậy số lần siêu âm thế nào là đủ?
Theo khuyến cáo từ bác sĩ sản khoa thì trong suốt thai kỳ có 4 thời điểm quan trọng bắt buộc thai phụ phải đi khám và siêu âm thai:
- Phát hiện chậm kinh
Đây là thời điểm cần đi siêu âm để biết có thai hay không, vị trí thai nằm ở đâu, số lượng thai là bao nhiêu, thai có bình thường không hay là bệnh lý, có hay khối u ở tử cung và buồng trứng.
- Tuần 11 - 13 của thai kỳ
Mục đích siêu âm giai đoạn này nhằm đo độ mờ da gáy của thai nhi để tiên lượng nguy cơ mắc hội chứng Down trong thai kỳ.
- Tuần 21 - 25 của thai kỳ
Bác sĩ tiến hành siêu âm giai đoạn này để khảo sát hình thái thai nhi, quan sát kỹ các phần của thai để phát hiện có dị tật bẩm sinh hay không.
- Tuần 32 - 36 của thai kỳ
Ở giai đoạn này, thông qua siêu âm mà bác sĩ sẽ đánh giá được sự phù hợp giữa độ tuổi với sự phát triển của thai nhi, xác định vị trí bánh nhau, ngôi thai, lượng nước ối.
- Ngày sinh
Đến ngày dự sinh, thai phụ cần siêu âm một lần nữa để xác định ngôi thai, tình trạng thai, cân nặng thai nhi, vị trí nhau, lượng nước ối để tiên lượng việc sinh nở có dễ dàng hay không.
Thực ra thì trung bình một thai kỳ bình thường sẽ cần khám thai 7 lần. Những trường hợp đặc biệt như cao huyết áp, tim sản, tiểu đường,... thì có thể sẽ cần tăng số lần khám thai và siêu âm với có mật độ dày hơn tùy vào chỉ định của bác sĩ sản khoa.
Nói chung, nhờ sự tiến bộ không ngừng của y học hiện đại mà độ rõ nét của hình ảnh siêu âm ngày càng được cải thiện. Kỹ thuật này đã giúp bác sĩ chẩn đoán tốt hơn về tình trạng thai nhi, dễ dàng phát hiện sớm các dị tật từ những tuần thai đầu.
Số lần khám, siêu âm thai ở từng thai phụ cũng có sự khác nhau tùy theo tình trạng sức khỏe của mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi. Ngoài những lần khám và siêu âm thai định kỳ thì khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào thai phụ cũng cần đến gặp bác sĩ ngay.
Hy vọng với những chia sẻ này mẹ bầu sẽ biết được siêu âm 2 tuần 1 lần nên hay không và siêu âm như nào là đủ để đảm bảo tốt cho sức khỏe của cả mẹ và bé. Có được kiến thức đúng về vấn đề này sẽ giúp mẹ bầu giải tỏa được tâm lý hoang mang, biết cách chăm sóc thai kỳ của mình tốt hơn. Hãy nhớ rằng, siêu âm là cần thiết nhưng chớ nên lợi dụng nó mà hãy tin tưởng và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ để tránh được những sai lầm không đáng có. | medlatec | 1,160 |
Chăm sóc và dinh dưỡng sau phẫu thuật cắt gan
Sau phẫu thuật cắt gan, bệnh nhân cần được theo dõi và chăm sóc đặc biệt, ngoài ra chế độ dinh dưỡng sau mổ cắt gan cũng đóng vai trò quan trọng do ảnh hưởng khả năng tái tạo của gan.
1. Phẫu thuật cắt gan là gì?
Phẫu thuật cắt gan là phẫu thuật cắt bỏ một phần của gan (gan trái hoặc gan phải). Phẫu thuật cắt gan thường được thực hiện để loại bỏ các khối u ác tính trong gan và mô gần đó, nhằm mục tiêu điều trị ung thư gan.
2. Các biến chứng sau mổ cắt gan
Mổ cắt gan có nguy cơ gây ra những rủi ro nhất định cho bệnh nhân, bao gồm:Xuất huyết: Đây là nguy cơ chính thường xảy ra sau phẫu thuật.Hình thành cục máu đông.Tổn thương gan: Có thể làm cho xuất huyết tại gan nghiêm trọng hơn.Nhiễm trùng.Viêm phổi.Tác dụng phụ do gây mê.Nguy cơ tái phát ung thư gan từ bệnh tiềm ẩn thuộc phần còn lại của gan.Để hạn chế những biến chứng này, người bệnh cần được chăm sóc sau mổ cắt gan một cách kỹ lưỡng, theo dõi sau điều trị để cải thiện sớm tình hình sức khỏe và hồi phục nhanh chóng.
Chăm sóc sau mổ cắt gan ảnh hưởng lớn tới kết quả hồi phục của người bệnh
3. Chăm sóc sau mổ cắt gan
Theo dõi và chăm sóc sau mổ cắt gan là bước vô cùng quan trọng, đặc biệt đối với người bệnh ung thư. Phẫu thuật cắt gan có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng đến chức năng của tim, phổi, gan, thận và rối loạn chuyển hoá.Trong 48 giờ đầu sau mổ, điều dưỡng viên cần theo dõi dấu hiệu hạ đường huyết. Thông thường, bệnh nhân cần được duy trì truyền Dextrose 10% theo y lệnh và thử đường huyết nhanh.Theo dõi tri giác và dấu chứng sinh tồn nhằm phát hiện sớm tình trạng xuất huyết, như mạch nhanh, huyết áp giảm. Trong 24 giờ đầu sau mổ, người bệnh không được cử động nhiều để hạn chế nguy cơ chảy máu.Theo dõi lượng nước tiểu: Để kiểm soát tình trạng suy thận.Đánh giá đau thường xuyên: Vì phẫu thuật cắt gan được thực hiện theo thủ thuật Kocher nên cần cắt nhiều cơ, đồng thời phẫu thuật này cắt tạng nên sau mổ bệnh nhân thường rất đau... Do đó, quy trình chăm sóc sau mổ cắt gan cần có thuốc giảm đau hay duy trì giảm đau cho người bệnh. Ngoài ra, động tác xoay trở người cần được thực hiện nhẹ nhàng để tránh gây đau.Đặt ống thông dạ dày (ống Levine): Thực hiện hút liên tục hay ngắt quãng theo y lệnh. Ngoài ra, cần chăm sóc răng miệng cho bệnh nhân để tránh tình trạng miệng bị hôi và khô niêm mạc môi miệng, dẫn đến nhiễm trùng miệng và ảnh hưởng đến tổng trạng của người bệnh. Tiến hành theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất của dịch hút qua ống Levine.Dẫn lưu: Chăm sóc sau mổ cắt gan thường có dẫn lưu dưới gan, nhằm theo dõi bất thường trong dịch chảy ra như có máu, dịch mật, nhất là nếu máu trên 100ml/giờ thì cần xử trí ngay. Dẫn lưu sau phẫu thuật cắt gan mang ý nghĩa phòng ngừa nên bác sĩ thường cho rút sớm.Theo dõi nước và điện giải, duy trì truyền dịch cho bệnh nhân: Điều dưỡng viên cần đánh giá chính xác nước xuất nhập giúp bác sĩ cân bằng nước, hạn chế nguy cơ suy thận, vì đây là biến chứng nặng có thể dẫn đến tử vong. Người bệnh sau cắt gan thường được truyền máu. Do đó, việc chăm sóc sau mổ cắt gan cần phối hợp theo dõi tình trạng chảy máu qua dẫn lưu, qua vết cắt gan do chất kháng đông tích tụ trong quá trình truyền máu.Dinh dưỡng: Bệnh nhân cần giảm đạm và lipid, đồng thời cần cung cấp đạm qua đường truyền.Khuyến khích chế độ ăn uống đầy đủ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Phẫu thuật cắt gan có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
4. Dinh dưỡng sau mổ cắt gan
Ăn gì sau cắt gan chủ yếu phụ thuộc vào phần gan bị cắt đi có nhiều hay không và tình trạng bệnh nhân sau phẫu thuật. Nếu phần gan cắt bỏ đi không nhiều, bác sĩ có thể dặn dò người bệnh ăn uống bình thường sau cắt gan.Chế độ dinh dưỡng sau mổ cắt gan đóng vai trò quan trọng do ảnh hưởng khả năng tái tạo của gan. Bệnh nhân thường bị suy dinh dưỡng tại thời điểm sau phẫu thuật, tình trạng này ngày càng nặng hơn do xuất hiện các triệu chứng liên tục của bệnh gan và do hạn chế trong việc ăn uống.4.1. Nguyên tắc dinh dưỡng. Tránh những chất độc hại liên quan đến quy trình sản xuất thực phẩm (do thuốc trừ sâu, hóa chất nông nghiệp hoặc thuốc diệt cỏ)Tránh phụ gia thực phẩm (phẩm màu, chất bảo quản, hương liệu)Hạn chế một số phương pháp nấu ăn nhất định như chiên, quay, nướng.4.2. Dinh dưỡng trong giai đoạn 1-2 ngày sau mổĐặc điểm của bệnh nhân trong giai đoạn này:Bệnh nhân thường chậm đi ngoài. Chịu tác dụng phụ của nhiều thuốc giảm đau sau mổ.Giảm khả năng tiêu hóa do chức năng chuyển hoá của gan giảm đi đáng kể. Nguy cơ hạ đường huyết. Lời khuyên dinh dưỡng cho bệnh nhân:Có thể bắt đầu chế độ ăn sớm ngay sau quá trình phẫu thuật. Nên chia làm nhiều bữa nhỏ.Bữa ăn cần đảm bảo chất dinh dưỡng đầy đủ và đều đặn.Nên dùng các loại cháo loãng với một số lượng thịt, cá xay vừa đủ cùng rau xay nhuyễn4.3. Giai đoạn tiếp theoĐặc điểm của bệnh nhân trong giai đoạn này:Rối loạn vị giác và có vị đắng trong miệng. Khả năng tiêu hóa kém, chướng bụng, rối loạn khi đi ngoài. Giảm cảm giác thèm ăn và thường mau no khi ăn. Lời khuyên dinh dưỡng cho bệnh nhân:Phối hợp các loại thảo dược và gia vị vào món ăn (chẳng hạn như húng tây, rau mùi tây, húng quế, gừng, nghệ, nước chanh, rượu và giấm táo).Chế biến món ăn bằng những phương pháp nấu ăn khác nhau.4.4. Một số lưu ý trong dinh dưỡng sau mổ cắt gan. Lựa chọn các loại thực phẩm giàu vitamin K để ổn định quá trình đông máu, có thể bị hao hụt do tổn thương gan.Cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột bằng cách sử dụng các loại men vi sinh phù hợp (dạng uống hoặc trong sữa chua).Mỗi bữa ăn nên chế biến với khoảng 100g thịt, cá nhiều nạc, có thể thay thế bằng các loại đậu đỗ, hải sản tôm cua nhằm đa dạng nguồn cung cấp đạm cho bệnh nhân.Hạn chế những thực phẩm có chứa fructose như bánh kẹo, nước giải khát, thực phẩm đóng gói. Vì nếu sử dụng nhiều fructose, axit uric sẽ được tạo ra với số lượng lớn, dẫn đến kích hoạt phản ứng viêm của tế bào gan.Ưu tiên sử dụng các loại dầu thực vật, đặc biệt là dầu oliu, giúp giảm thiểu nguy cơ gây viêm và duy trì mức đường huyết ổn định.Ngoài ra, việc chăm sóc sau mổ cắt gan cần chú ý duy trì lối sống lành mạnh: Không rượu, bia, thuốc lá, không thức đêm hay làm việc gắng sức vì nguy cơ ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể. | vinmec | 1,289 |
Tư vấn cho bệnh nhân tiểu đường ăn dưa hấu được không?
Dưa hấu là loại trái cây chứa nhiều vitamin và khoáng chất tốt, hương vị thơm ngon rất được ưa chuộng đặc biệt là vào mùa hè oi bức. Mặc dù vậy, vẫn không ít người băn khoăn liệu đang mắc tiểu đường ăn dưa hấu được không. Bài viết sau sẽ là câu trả lời cho thắc mắc này.
1. Lợi ích do dưa hấu đem lại
Quê hương của dưa hấu bắt nguồn từ khu vực Tây Phi và là một loại quả giàu vitamin, khoáng chất cần thiết cho sức khỏe con người. Công dụng của các khoáng chất có trong dưa hấu cụ thể như sau:
Vitamin A: giúp đôi mắt luôn khỏe mạnh và hỗ trợ hoạt động của các cơ quan như tim, thận, phổi;
Vitamin C: tăng đề kháng cho cơ thể chống lại những biểu hiện của cảm lạnh thông thường, cải thiện sức khỏe hệ tim mạch;
Vitamin B: giúp tăng cường các hoạt động thiết yếu của não bộ;
Chất xơ: rất có lợi cho hệ tiêu hóa;
Dưa hấu chứa ít calo nhưng lại chứa hơn 90% là nước, do đó những người đang có kế hoạch giảm cân có thể ăn dưa hấu để no lâu hơn, không những giúp giảm cảm giác thèm ăn ngọt mà còn hạn chế sự gia tăng của cân nặng;
Lycopene góp phần tạo nên sắc tố của dưa hấu còn có công dụng chống oxy hóa khá mạnh. Hàm lượng Lycopene của dưa hấu còn nhiều hơn 40% so với cà chua, giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch, ung thư và tăng cường hệ miễn dịch. Theo một nghiên cứu gần đây, có đến 68% các trường hợp mắc bệnh đái tháo đường (từ 65 tuổi trở lên) bị tử vong vì các biến chứng tim mạch, trong đó có 16% số người bệnh bị tử vong do đột quỵ;
Dưa hấu còn chứa nhiều khoáng chất như canxi, magie, kali,... giúp bổ sung năng lượng và giảm đau nhức cơ bắp sau những buổi tập luyện thể dục thể thao mệt mỏi;
Trong dưa hấu có nhiều citrulline, là một chất có thể hỗ trợ giảm huyết áp, cải thiện chức năng động mạch.
2. Bệnh nhân tiểu đường có ăn dưa hấu được không?
Để biết được rằng người bị tiểu đường có ăn dưa hấu được không, chúng ta nên tìm hiểu về chỉ số GI và chỉ số GL.
GI (Glycemic Index) là chỉ số đường huyết được sử dụng như một loại thước đo nhằm phản ánh tình trạng tăng đường huyết tăng nhanh hay chậm sau khi chúng ta dung nạp các loại thực phẩm vào cơ thể.
GI ≤ 55: chỉ số đường huyết thấp;
GI trong khoảng 56 – 69: chỉ số đường huyết trung bình:
GI ≥ 70: chỉ số đường huyết cao.
Chỉ số đường huyết GI ở mức cao tức là sau khi ăn xong một món ăn nào đó, lượng đường trong máu của người đó sẽ tăng lên một cách nhanh chóng.
GL (Glycemic Load) là chỉ số đường tải chính là sự kết hợp giữa chỉ số GI và lượng carbohydrate có trong một khẩu phần ăn. So với chỉ số GI thì GL được coi là chỉ số có nhiều ưu điểm hơn trong việc đánh giá khả năng hàm lượng đường có trong thực phẩm và khả năng khiến đường huyết gia tăng sau ăn.
GL < 10: chỉ số đường tải thấp;
GL trong khoảng từ 10 - 19: chỉ số đường tải trung bình;
GL > 19: chỉ số đường tải cao.
Đối với dưa hấu, các chỉ số trên (tính trên 100gr khẩu phần) lần lượt được thể hiện như sau:
GI = 72.
GL = 2.
Dựa vào kết quả trên ta có thể thấy chỉ số đường huyết của dưa hấu khá cao trong khi chỉ số đường tải GL lại rất thấp. Do vậy bệnh nhân tiểu đường vẫn có thể ăn dưa hấu nhưng với mức tiêu thụ vừa phải, cân bằng với những loại đồ ăn, thực phẩm khác trong bữa ăn.
3. Hướng dẫn bệnh nhân tiểu đường ăn dưa hấu đúng cách
Như chúng ta đã biết, tuy người bị tiểu đường có thể ăn dưa hấu nhưng cần phải biết ăn đúng cách để có thể hấp thụ một cách hiệu quả được các chất dinh dưỡng có trong dưa hấu, đồng thời giúp hạn chế nguy cơ bị tăng đường huyết đột ngột sau khi ăn loại quả này:
Không ăn dưa hấu ngay sau khi vừa ăn cơm xong. Nên ăn dưa hấu sau bữa ăn từ 1 - 2 giờ để đường huyết không bị tăng cao đột ngột;
Nên ăn dưa hấu tươi, không ép lấy nước, không thêm đường vào nước ép, ăn nguyên miếng;
Bệnh nhân đái tháo đường chỉ nên ăn một lượng vừa phải, mỗi lần ăn 1 miếng khoảng 200g và ăn không quá 500g/ngày.
4. Một số loại trái cây phù hợp với bệnh nhân bị tiểu đường
Ăn dưa hấu cung cấp nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe con người. Tuy nhiên bên cạnh dưa hấu, người bị tiểu đường cũng có thể lựa chọn cho mình những loại trái cây phù hợp khác có chỉ số GI thấp hơn để đa dạng hóa thực đơn ăn uống mỗi ngày.
Thông thường thì những loại trái cây chứa hàm lượng thấp carbohydrate thì sẽ có chỉ số GI thấp hơn. Một số loại quả đáp ứng điều kiện này phải kể đến như bưởi, mận, đào, lê, táo, cam, quýt,... Đây là những loại trái cây rất tốt, ít ảnh hưởng nhiều tới lượng đường huyết trong cơ thể người bệnh.
Cần phải lưu ý rằng khi ăn trái cây, bệnh nhân không nên thêm đường khi ăn và nên ăn quả tươi, hạn chế loại sấy khô, phơi khô, nước ép hoặc siro trái cây. Bởi vì khi ép nước hay sấy khô thì hàm lượng đường sẽ cô đặc lại, chất xơ trong quả giảm, do đó không còn thích hợp cho người bị tiểu đường.
Trong trường hợp sử dụng các loại trái cây đóng hộp ngâm trong đường hoặc siro, bạn nên đọc kỹ nhãn mác có trên bao bì sản phẩm để biết được trong đó chứa bao nhiêu đường để cân nhắc trước khi chọn lựa.
Nhìn chung, dưa hấu là một trong những loại quả phổ biến, nhất là ở Việt Nam mọi lứa tuổi đều ưa chuộng vì vị ngon, dễ ăn, dễ tiêu hóa lại có tính giải khát cao. Tuy nhiên để ăn dưa hấu đúng cách đối với người bị tiểu đường, tốt nhất nên ăn khi còn tươi, không thêm đường, ép nước để tránh trường hợp chỉ số đường huyết tăng cao. | medlatec | 1,133 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.