text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Những triệu chứng viêm xoang - bạn chớ nên xem thường! Viêm xoang được coi là nỗi ám ảnh của nhiều người do những cơn nghẹt mũi khó chịu, đau nhức dai dẳng ở vùng mũi. Bệnh rất dễ tái phát, làm ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt, công việc và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Vậy nguyên nhân do đâu, những triệu chứng viêm xoang điển hình thường gặp là gì và cách điều trị ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau. 1. Sơ lược chung về viêm xoang Trước khi nhận biết được triệu chứng viêm xoang thì bạn nên hiểu về bệnh lý cũng như nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên. Tìm hiểu về bệnh viêm xoang là bệnh gì? Bệnh viêm xoang chính là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc lót ở trong xoang, khoang mũi có 8 nhóm xoang. Đây là bệnh lý hay gặp và xảy ra ở các độ tuổi. Bệnh hình thành do các tác nhân xâm nhập vào gây lên, đặc biệt là do vi khuẩn. Nó khiến cho lớp niêm mạc hô hấp phía trong xoang mũi bị viêm, dẫn tới phù nề, tiết nhiều dịch nhầy khiến xoang mũi bị tắc nghẽn lại. Viêm xoang được phân thành 2 dạng chính dựa theo cấp độ viêm là: Xoang cấp tính: diễn xảy ra trong thời gian ngắn có thể là một tuần hoặc một tháng. Xoang mạn tính: là tình trạng cấp tính không được điều trị đúng cách, người bệnh chủ quan dẫn tới tình trạng viêm kéo dài dai dẳng. Thường kéo dài trên 3 tháng và dễ tái phát lại. Nguyên nhân dẫn tới viêm xoang Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên như : Sự tấn công của vi khuẩn, nấm, virus vào khiến xoang mũi bị tổn thương, chất nhầy tích tụ làm cho sự lưu thông không khí khó khăn và dẫn tới tình trạng viêm. Do bị dị ứng: khi bạn bị dị ứng phấn hoa, lông động vật, thời tiết thay đổi hay hóa chất,… dẫn tới niêm mạc của xoang mũi bị phù nề gây tắc nghẽn dẫn tới nhiễm trùng xoang. Do sống hoặc làm việc trong môi trường bụi bẩn, độ ẩm cao hoặc thường xuyên hút hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá cũng có thể dẫn tới xoang mũi. Hệ miễn dịch suy giảm dẫn tới sức đề kháng của cơ thể giảm, cơ thể lúc này không ngăn được các tác nhân gây bệnh. Vì vậy mà xảy ra tình trạng viêm xoang và những bệnh lý khác. Thói quen sinh hoạt vệ sinh cá nhân không sạch tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển dẫn tới nguy cơ bị viêm xoang. Đặc biệt do thói quen không rửa tay và mặt nên khi chạm vào vùng mũi vi khuẩn có cơ hội xâm nhập và phát triển. Khi tham gia hoạt động thể thao bị chấn thương vùng mặt, nhất là ở mũi khiến cho máu tụ, phù nề, gãy xương vùng mũi,… có thể dẫn tới dịch nhầy ứ đọng, tắc nghẽn gây lên bệnh. Ngoài ra khi đi bơi ở các bể bơi cũng có thể bị viêm mũi do tác dụng phụ của chất Clo trong quá trình làm sạch nước bể. 2. Các triệu chứng viêm xoang thường hay gặp Dưới đây là một số triệu chứng viêm xoang phổ biến bạn nên chú ý, không nên xem thường. Đau nhức đầu quanh vùng trán, hai bên thái dương hoặc gò má, xung quanh mắt. Đau họng, ho nhiều và thời gian kéo dài, ho ra đờm và đặc biệt ho rất nhiều vào ban đêm. Nghẹt mũi, tắc mũi có thể một hoặc cả 2 bên mũi khiến người bệnh khụt khịt khó chịu và hắt hơi liên tục. khi xảy ra tình trạng viên bạn thường bị chảy nước mũi, dịch nhầy của mũi vào họng hoặc chảy ra ngoài. Dịch nhầy có thể có màu xanh hoặc màu vàng, đôi khi còn kèm theo mủ và mùi hôi của vi khuẩn nhiễm trùng gây nên. Khứu giác bị suy giảm gây khó khăn khi nhận biết các mùi, đôi khi còn không ngửi thấy mùi. Có trường hợp còn mất cả vị giác. Người bệnh thấy nặng đầu và đau nhức vùng tai. Bên cạnh đó đôi khi bị bạn cảm thấy cơ thể mệt mỏi, khó chịu. 3. Phương pháp điều trị viêm xoang Dựa những triệu chứng viêm xoang trên và tình trạng nặng nhẹ của bệnh mà có những phương pháp điều trị phù hợp. Dưới đây là những phương pháp điều trị viêm xoang mà bạn cần phải nắm được. Điều trị nội khoa Các trường hợp cấp tính thường chủ yếu được điều trị nội khoa. Lúc này bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh, chống viêm, kháng dị ứng hoặc thuốc co mạch chống xuất tiết,… Tuy nhiên, khi bạn sử dụng thuốc cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, đúng liều lượng, đúng cách để tránh những điều không mong muốn xảy ra và những tác dụng phụ mà thuốc mang đến. Đặc biệt bạn nên lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh quá liều sẽ khiến vi khuẩn nhờn thuốc, như vậy khiến bệnh càng trầm trọng hơn nguy cơ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm. Điều trị ngoại khoa (hay phẫu thuật) Thông thường các bác sĩ chỉ định bệnh nhân nên tiến hành điều trị ngoại khoa phẫu thuật khi: Việc điều trị nội khoa không hiệu quả, tình trạng viêm xoang vẫn diễn ra và kéo dài dai dẳng, hay tái phát lại (hay điều trị cho những trường hợp mạn tính). Khi phát hiện những bất thường, tổn thương nặng xảy ra ở vùng xoang mũi như lệch vách ngăn mũi, polyp mũi có kích thước lớn hơn bình thường. Khi xảy ra các biến chứng nguy hiểm như tình trạng viêm lan truyền sang vùng mắt hoặc chèn ép dây thần kinh thị giác của bạn. 4. Phòng tránh viêm xoang hiệu quả Bạn có thể phòng tránh bệnh cho bản thân và người thân thông qua những biện pháp sau: Bạn cần phải vệ sinh mũi và họng sạch sẽ để tránh bị viêm mũi, viêm họng dẫn tới viêm xoang. Khi bị viêm xoang thì bạn cần giữ ấm vùng mũi họng, đặc biệt là khi thay đổi thời tiết. Hạn chế tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, khói bụi, hóa chất,… khi đi ra ngoài hoặc làm việc trong các môi trường trên bạn nên đeo khẩu trang để hạn chế tác nhân. Ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi chứa nhiều vitamin C để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Có chế độ nghỉ ngơi, rèn luyện thể thao cùng chế độ dinh dưỡng phù hợp. Tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc xịt hoặc thuốc nhỏ mũi khác. Khi có các triệu chứng viêm xoang xuất hiện bạn cần phải đi khám và điều trị nhanh chóng, tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra.
medlatec
1,172
Trả lời câu hỏi: Đặt vòng có làm giảm ham muốn? 1. Phương pháp đặt vòng tránh thai được hiểu thế nào? Thời điểm nào đặt vòng là tốt nhất? 1.1 Phương pháp đặt vòng tránh thai được hiểu thế nào? Đặt vòng tránh thai hay còn được viết tắt IUD là một biện pháp kiểm soát sinh sản phổ biến và có hiệu quả từ 5-10 năm được nhiều chị em sử dụng. Quá trình thực hiện được diễn ra sau khi bác sĩ kiểm tra và thăm khám. Các bác sĩ sẽ dùng dụng cụ y tế đưa vòng vào tử cung của phụ nữ với mục đích ngăn cản quá trình thụ tinh đồng thời ngăn chặn sự làm tổ của trứng ở tử cung, đảm bảo chúng không phát triển thành bào thai. Những loại vòng tránh thai phổ biến hiện tại có thể kể đến như: – Vòng tránh thai hình chữ T được quấn đồng, – Vòng tránh thai có hình chữ V bằng silastic có chất đồng Đặt vòng tránh thai có hiệu quả tránh thai lên tới 98%. Đặt vòng tránh thai mang ưu điểm tuyệt vời như: Hiệu quả tránh thai cao (98%), tác dụng ngay lập tức và có hiệu quả lâu dài, không gây ảnh hưởng tới đời sống quan hệ vợ chồng, không làm giảm khoái cảm khi quan hệ, chi phí thấp, vẫn có thể sinh con bình thường sau khi tháo vòng,.. 1.2 Thời điểm nào đặt vòng là tốt nhất? Thời điểm đặt vòng thích hợp nhất là ngay sau khi sạch kinh ngày thứ nhất và chưa có quan hệ tình dục, lúc đó tử cung hé mở sẽ dễ dàng thực hiện thủ thuật và cũng đỡ đau hơn. Máu sẽ ra ít hơn sau khi đặt vòng – Đối với chị em sau sinh, có thể đặt vòng tránh thai ngay sau sinh khoảng 6 tuần (trong trường hợp chưa quan hệ trở lại) hoặc sau kỳ kinh nguyệt lần đầu. – Với chị em sau sinh mổ thì sau 3 tháng trở nên mới nên đặt vòng. Bên cạnh đó, chị em còn phải đợi có chu kì kinh nguyệt lần đầu tiên sau khi sinh mới tiến hành đặt vòng, bởi lúc đó tử cung đã lành hẳn, chỉ khâu trong tử cung cũng đã tự tiêu. Đặt vòng tránh thai khi đẻ mổ là biện pháp cuối cùng được chọn khi chị em không thể sử dụng các biện pháp khác. – Đặt vòng tránh thai thường chống chỉ định với chị em chưa có con 2. Giải đáp: Đặt vòng có làm giảm ham muốn? 2.1 Giải đáp: Đặt vòng có làm sụt giảm ham muốn? Trong những ngày đầu tiên khi đặt vòng, bạn có thể cảm thấy hơi khó chịu, nhưng khi đã quen, cảm giác này sẽ qua đi nhanh chóng. Điều tương tự cũng xảy ra với việc quan hệ tình dục trở lại sau khi đặt vòng. Lúc đầu, phụ nữ cảm thấy khó chịu khi ở gần, nhưng sau đó, khi cơ thể đã quen với vật thể lạ, cảm giác đó sẽ biến mất. Chồng bạn sẽ không biết gì về sự xuất hiện của chiếc vòng tránh thai này nên không ảnh hưởng gì đến việc “gần gũi” giữa hai vợ chồng. Do đó, đặt vòng tránh thai không làm giảm ham muốn đời sống tình dục của bạn, chuyện yêu đương vẫn diễn ra hết sức bình thường. “Đặt vòng có làm giảm ham muốn?” – Câu trả lời là không Ham muốn của phụ nữ vẫn như trước khi đặt vòng tránh thai. Thậm chí, nhiều người không còn lo lắng với việc mang thai ngoài ý muốn sau khi đặt vòng tránh thai, chuyện chăn gối cũng vì thế mà thoải mái, thăng hoa hơn. 2.2 Bao lâu sau khi đặt vòng thì vợ chồng được “gần gũi” Lưu ý sau khi đặt vòng từ 1-3 ngày, chị em nên nghỉ ngơi, sinh hoạt nhẹ nhàng để tránh vòng tránh thai bị xê dịch gây biến chứng. Ngoài ra, chị em nên rửa sạch bộ phận sinh dục bằng nước sạch hàng ngày, uống thuốc đủ liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. 3. Những lưu ý khi đặt vòng tránh thai và cần thăm khám khi nào? 3.1 Lưu ý sau khi đặt vòng – Ngay sau khi đưa vòng tránh thai vào tử cung, chị em nên nằm yên trong vòng 10 phút để vòng tránh thai ổn định và chờ phản ứng của cơ thể. Trong tuần đầu tiên, chị em nên hạn chế vận động mạnh, dành nhiều thời gian nghỉ ngơi để vòng không bị di chuyển khỏi vị trí ban đầu. – Tuân thủ hướng dẫn điều trị và dùng thuốc của bác sĩ sau khi đặt vòng. Tránh quan hệ tình dục trong 2-3 tuần đầu tiên hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. – Thời điểm tốt nhất để đặt vòng tránh thai là ngay sau khi hết kinh, 6 tuần sau khi sinh con hoặc ngay sau khi sẩy thai. Nếu bạn muốn có con trong vài năm tới thì nên sử dụng các biện pháp tránh thai khác, vì vòng tránh thai là biện pháp có thời gian tương đối dài. – Vòng tránh thai không thể ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục hay bệnh phụ khoa. Trường hợp bị viêm nhiễm cần phải tiêu viêm ổn định rồi mới thực hiện thủ thuật. – Chú ý giữ gìn vệ sinh vùng kín sạch sẽ, khô thoáng để vi khuẩn không xâm nhập gây bệnh. – Tuân thủ khám định kỳ theo lịch của bác sĩ. Vòng tránh thai có thể kéo dài thời gian, gây chảy máu thường xuyên hơn, gây đau khi có kinh và có thể làm tăng chảy máu âm đạo. – Lựa chọn địa chỉ chuyên khoa phù hợp để đảm bảo đặt vòng tránh thai an toàn, hiệu quả. 3.2 Các trường hợp cần thăm khám sau khi đặt vòng – Đau bụng liên tục, ấn vùng bụng dưới thấy đau hơn. Không những vậy, cơ thể còn có triệu chứng sốt, tiểu buốt. – Chảy máu nhiều: thông thường chị em sẽ ngưng từ 4-7 ngày sau khi đặt vòng. Nhưng nếu bạn bị chảy máu nhiều trong thời gian dài thì nên đi khám bác sĩ ngay. – Viêm vùng chậu: Trong một số trường hợp, vòng có thể gây viêm vùng chậu. Nếu bạn khám phụ khoa và có kết quả như vậy, hãy nhanh chóng kiểm tra lại và tháo vòng tránh thai. Viêm vùng chậu có thể gây vô sinh, hãy cẩn thận. Nếu gặp phải các triệu chứng như xuất huyết, sốt, tiểu buốt chị em nên đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
thucuc
1,152
Một số thông tin bạn nên biết về xét nghiệm LDH Theo dõi tình trạng của các tế bào trong cơ thể là điều cần thiết, nếu tế bào tại bất cứ cơ quan nào tổn thương, chúng ta sẽ kịp thời phát hiện và điều trị. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm định lượng LDH để phát hiện những vấn đề tổn thương xảy ra với tế bào. Đó là lý do vì sao bạn cần chủ động tìm hiểu và nắm được một số thông tin cơ bản liên quan tới xét nghiệm LDH. 1. Tìm hiểu chung về LDH và xét nghiệm LDH Trên thực tế, không phải ai cũng hiểu được vai trò của LDH đối với cơ thể và ý nghĩa của phương pháp xét nghiệm LDH. Hiểu đơn giản, LDH chính là một dạng enzym có khả năng tham gia phản ứng oxy hóa khử, chúng còn được biết đến với tên gọi quốc tế là Lactate Dehydrogenase. Đặc biệt, loại enzym này xuất hiện ở hầu hết các cơ quan trong cơ thể, đồng thời đây là một thành phần giúp quá trình chuyển hóa năng lượng của cơ thể diễn ra suôn sẻ. Như vậy, LDH đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của cơ thể chúng ta, định lượng LDH cần được giữ ở mức độ ổn định. Trong trường hợp lượng enzym LDH trong máu tăng cao đột ngột, khả năng cao là các tế bào trong cơ thể của bạn đang bị tổn thương nặng nề. Lúc này, bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm định lượng LDH để xác định tình hình sức khỏe, dựa vào kết quả kiểm tra bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng định lượng LDH tại các vị trí khác nhau thường không giống nhau. Chính vì thế, bệnh nhân cần thực hiện nhiều loại xét nghiệm định lượng LDH nhỏ lẻ để xác định xem tế bào tại cơ quan nào đang gặp tổn thương. Hiện nay, một số loại xét nghiệm LDH thường gặp là: LDH-1: xét nghiệm kiểm tra định lượng LDH tại các cơ quan: tim, thận, tế bào màu đỏ,… LDH-2: xét nghiệm kiểm tra định lượng LDH tại hệ thống lưới nội mô. LDH-3: xét nghiệm kiểm tra định lượng LDH tại phổi và một số mô xung quanh. LDH-4: xét nghiệm kiểm tra định lượng LDH tại thận, tụy, nhau thai. LDH-5: xét nghiệm kiểm tra định lượng LDH tại cơ vân, gan. 2. Định lượng LDH trong máu bao nhiêu là bình thường? Một trong những vấn đề đáng quan tâm khi bạn đi xét nghiệm LDH đó là kết quả xét nghiệm ở ngưỡng bao nhiêu là bình thường? Khi nắm được thông tin này, các bạn sẽ biết được tình trạng sức khỏe của bản thân, chủ động theo dõi và điều trị nếu phát hiện tế bào tổn thương trong cơ thể. Tùy theo độ tuổi, định lượng LDH trong cơ thể sẽ thay đổi để đáp ứng với thể trạng của từng đối tượng. Ở người trưởng thành, định lượng LDH của nam và nữ giới lần lượt dưới ngưỡng 248 U/L và 247 U/L. Trong trường hợp định lượng LDH cao hơn 1000 U/L, bạn nên chủ động đi khám và xác định rõ nguyên nhân gây ra tình trạng kể trên nhé. Đối với trẻ nhỏ, đặc biệt các em bé sơ sinh, định lượng LDH tương đối cao, trong ngưỡng khoảng 290 - 2000 U/L. Trong khi đó, chỉ số này ở trẻ từ 2 - 12 tháng tuổi bắt đầu giảm và duy trì ở mức độ ổn định hơn, khoảng 110 - 295 U/L. Các bậc phụ huynh nhớ theo dõi chỉ số này thật cẩn thận để biết trẻ có đang gặp vấn đề sức khỏe hay không nhé. 3. Kết quả xét nghiệm LDH phản ánh vấn đề sức khỏe nào? Vậy kết quả xét nghiệm LDH sẽ cho bạn biết những vấn đề sức khỏe nào? Như đã phân tích, nếu định lượng LDH trong cơ thể tăng cao đột ngột, nhiều khả năng tế bào trong cơ thể của bạn đang chịu tổn thương nặng nề, các mô cũng có nguy cơ bị tổn thương cấp, thậm chí là mạn tính. Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm định lượng LDH rất khó phản ánh chính xác vị trí tế bào tổn thương. Cách tốt nhất là bệnh nhân nên thực hiện kết hợp nhiều phương pháp xét nghiệm, kiểm tra để biết rõ vấn đề sức khỏe của bản thân và có kế hoạch điều trị thích hợp. Thông thường, bệnh nhân bị nhiễm trùng, tai biến mạch máu não hoặc có nguy cơ mắc viêm tụy, hoại tử mô sẽ được chỉ định thực hiện xét nghiệm LDH. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sử dụng kết quả xét nghiệm định lượng LDH để theo dõi hiệu quả điều trị bệnh ung thư, một số vấn đề sức khỏe liên quan tới tim mạch, gan hoặc thận… Một số trường hợp bệnh nhân phát hiện định lượng LDH trong máu giảm mạnh bất thường, đây là tình huống khá hiếm xảy ra. Để xác định được nguyên nhân, bạn nên đi khám và thực hiện các xét nghiệm kiểm tra theo hướng dẫn của bác sĩ nhé. Nhìn chung, xét nghiệm định lượng LDH khá an toàn và không gây ra các tác dụng phụ ngoài ý muốn. Chính vì thế bạn hoàn toàn yên tâm khi thực hiện xét nghiệm kiểm tra mà không cần lo lắng về ảnh hưởng của phương pháp này đối với sức khỏe.
medlatec
949
Những nguy cơ sức khỏe dễ gặp phải khi bị căng thẳng lâu dài Cuộc sống hiện đại luôn khiến chúng ta bận rộn hơn, nhiều áp lực hơn và cũng căng thẳng hơn rất nhiều. Tuy nhiên, bạn cần loại bỏ căng thẳng càng sớm càng tốt vì nếu bị căng thẳng lâu dài, sức khỏe của bạn sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết hơn cho bạn. 1. Những biểu hiện cho thấy bạn đang bị căng thẳng lâu dài (căng thẳng mạn tính) Thông thường, chúng ta ai cũng có thể gặp phải tình trạng căng thẳng chỉ trong một thời gian ngắn và sau đó sẽ có thể cân bằng trở lại. Chẳng hạn như trong một vài tình huống hồi hộp bạn sẽ thấy nôn nao trong người, tay đổ mồ hôi,… nhưng những triệu chứng này chỉ tồn tại trong một thời gian rất ngắn. Khi bị căng thẳng lâu dài, cơ thể có thể xuất hiện những triệu chứng sau: Rất khó tập trung ngay cả khi sự việc đang diễn ra trước mặt bạn, khó nhớ, kể cả đó là những điều đơn giản nhất,… Bạn cảm thấy rất khó để hoàn thành công việc. Thường xuyên đau đầu: Người bị căng thẳng có thể liên tục xảy ra những cơn đau đầu, thường là đau nửa đầu, đôi khi khiến người bệnh không thể chịu được và phải dùng đến thuốc giảm đau. Hay bị đau lưng, cổ: Hiện tượng này có thể do cơ thể quá mệt sau một ngày làm việc nhưng nếu nó kéo dài lâu ngày thì cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị căng thẳng. Khó ngủ: Nếu bạn cảm thấy mệt sau một ngày dài nhưng vẫn không thể dễ dàng đi vào giấc ngủ thì rất có thể nguyên nhân là do căng thẳng gây ra. Tóc rụng: Nhiều nguyên nhân dẫn đến rụng tóc, chẳng hạn như do thời tiết, do mắc bệnh lý, do điều trị ung thư,… Bên cạnh đó, nhiều phụ nữ bị rụng tóc là do đang bị áp lực, căng thẳng với một vấn đề nào đó trong cuộc sống. Gặp vấn đề trong chuyện chăn gối: Khi bị căng thẳng, đời sống tình dục của bạn cũng có sự ảnh hưởng. Nam giới có thể gặp phải vấn đề rối loạn cương dương và nữ giới thì có thể bị lãnh cảm, không mặn mà với “chuyện ấy”. Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể gặp vấn đề về tiêu hóa, tăng huyết áp, thay đổi tâm lý chẳng hạn như thường xuyên cáu gắt,… 2. Bị căng thẳng lâu dài ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe Khi tình trạng căng thẳng kéo dài mà không được khắc phục, bạn sẽ có thể gặp phải những nguy cơ về sức khỏe như sau: Căng thẳng lâu dài gây mụn trứng cá: Ngoài những nguyên nhân như ô nhiễm không khí, nguồn nước,… thì rất có thể căng thẳng cũng là nguyên nhân gây mụn trứng cá. Khi gặp căng thẳng, bạn thường xuyên thức khuya và rất dễ bị mụn. Suy giảm hệ miễn dịch: Người thường xuyên bị căng thẳng thì hệ miễn dịch cũng dễ bị suy yếu và dẫn đến việc dễ dàng mắc những bệnh như cảm cúm, đau họng, nhiễm trùng đường hô hấp,… Hơn nữa, bị stress lâu ngày cũng đáp ứng kém hơn với vắc-xin. Tăng nguy cơ về các bệnh huyết áp, tim mạch: Bị căng thẳng lâu dài khiến cho lượng cortisol trong cơ thể được sản sinh ra nhiều hơn, làm co thắt các mạch máu và đẩy nhanh nhịp tim. Khi tình trạng này kéo dài, người bệnh có nguy cơ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe. Dễ tăng cân: Những người bị căng thẳng thường tăng lượng hormone cortisol khiến họ dễ thèm đồ ngọt và các loại chất béo. Không những thế, lượng cortisol tăng cao còn tăng nguy cơ lưu trữ chất béo và tích mỡ. Đây chính là lý do khiến người gặp căng thẳng lâu ngày rất khó kiểm soát được cân nặng của mình, dễ bị tăng cân và đặc biệt là bị béo bụng. Mất ngủ: Ở cơ thể người bệnh, hormone melatonin sẽ giảm đi - đây là loại hormone có tác dụng giúp cơ thể ngủ ngon hơn. Chính vì thế, bệnh nhân sẽ cảm thấy khó ngủ, ngủ không ngon, rối loạn giấc ngủ và thậm chí có thể dẫn tới suy nhược thần kinh hay trầm cảm. Đau đầu, giảm trí nhớ: Khi cơ thể bị căng thẳng mệt mỏi thường xuyên có thể làm tăng lượng adrenalin và cortisol ảnh hưởng đến mạch máu và làm tăng nguy cơ gặp phải chứng đau đầu hoặc đau nửa đầu. Không những vậy, lượng cortisol tăng cao có thể ngăn cản quá trình sản sinh các nơ-ron thần kinh dẫn tới suy giảm trí nhớ và khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong việc ghi nhớ thông tin. Nguy cơ tiểu đường tuýp 2 tăng cao: Khi căng thẳng quá mức, cơ thể có nguy cơ cao bị rối loạn sự cân bằng glucose, tăng lượng đường trong máu và dẫn tới bệnh tiểu đường. Đây là căn bệnh nguy hiểm, có thể dẫn tới mù lòa, đột quỵ, thậm chí nguy cơ cắt cụt các chi,… 3. Phải làm sao khi bị căng thẳng lâu dài? Khi bị căng thẳng lâu dài, người bệnh cần phải khắc phục càng sớm càng tốt, tránh để gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Dưới đây là một số biện pháp giúp bạn giảm căng thẳng: - Hãy uống đủ nước và có chế độ ăn lành mạnh. - Nên nghỉ ngơi thư giãn giữa những giờ làm việc căng thẳng. Dù chỉ nghỉ vài phút thôi bạn cũng thấy rất rõ hiệu quả và sau đó, có thể làm việc tốt hơn. - Không nên ở một mình. Mỗi khi stress bạn nên trò chuyện nhiều hơn với người khác để giải tỏa căng thẳng và biết đâu, nhờ sự tư vấn của mọi người, bạn có thể giải quyết những vấn đề của mình một cách dễ dàng hơn. - Nên lựa chọn một bộ môn thể thao để tập luyện, vận động. Đây là cách giải tỏa căng thẳng rất tốt và còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Bạn có thể lựa chọn tập yoga, đi dạo bộ, bơi lội, đạp xe,… - Đọc sách, viết nhật ký, hoặc tham gia những hoạt động mà mình yêu thích như ca hát,… cũng giúp giải tỏa căng thẳng rất hiệu quả. Căng thẳng trong cuộc sống hiện đại là điều rất khó tránh khỏi nhưng bạn không nên để mình bị căng thẳng lâu dài mà hãy cố gắng kiểm soát căng thẳng thật tốt để tránh những nguy cơ xấu về sức khỏe.
medlatec
1,157
Mẹo hay chữa trào ngược dạ dày thực quản tại nhà cho trẻ Trào ngược dạ dày là hiện tượng rất dễ gặp, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển của trẻ. Làm thế nào để chữa trào ngược dạ dày cho trẻ ngay tại nhà, câu trả lời có ngay trong bài viết dưới đây. 1. Thế nào là trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ là hiện tượng axit, hơi, thức ăn,... (gọi chung là dịch dạ dày) trào ngược lên thực quản. Nó có thể là hiện tượng sinh lý hoặc bệnh lý gây ra những ảnh hưởng đến thể sinh hoạt và sức khỏe của trẻ nhỏ. 2. Vì sao trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản 2.1. Nguyên nhân gây ra trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ Muốn chữa trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ một cách hiệu quả cha mẹ cần biết được nguyên nhân khiến con mình mắc phải hiện tượng này đó là: - Nguyên nhân sinh lý + Hệ tiêu hóa của trẻ chưa ổn định, chưa hoàn thiện và dạ dày nằm ngang hơn người lớn. + Hoạt động đóng/mở của cơ thắt thực quản chưa thực sự hiệu quả nên thức ăn dễ bị trào ngược lên thực quản. + Loại thức ăn tiêu thụ hàng ngày của trẻ chủ yếu ở dạng lỏng hoặc mềm nên dễ lọt qua khe hở nhỏ ở cơ vòng. + Uống sữa công thức hoặc sữa bò nên chậm tiêu hóa, dễ có nguy cơ bị trào ngược dạ dày thực quản. + Tư thế bé bú nằm khiến sữa khi xuống đến dạ dày dễ dàng bị trào ngược lên trên thực quản. - Nguyên nhân bệnh lý Một số bệnh lý ở trẻ dưới 1 tuổi làm suy yếu cơ thắt phần thực quản dưới cũng có thể gây trào ngược dạ dày thực quản, điển hình như: hở van tim, bại não, sa dạ dày, thoát vị cơ hoành,... 2.2. Phân biệt trào ngược dạ dày thực quản sinh lý và bệnh lý Trào ngược dạ dày thường là sinh lý ở trẻ dưới 6 tháng tuổi và thường sẽ hết trong khoảng 12 - 18 tháng. Tình trạng này có thể được cải thiện khi trẻ được ợ hơi thường xuyên sau các bữa ăn. Tuy nhiên, một số trường hợp cần phải chữa trào ngược dạ dày thực quản do bệnh lý khi trẻ có các biểu hiện như: từ chối ăn, quấy khóc ưỡn ngực ra trước, ọc vòi rồng thường xuyên, cân nặng không có sự tiến triển, thường xuyên thở khò khè hoặc khó nuốt hoặc ho, đêm khó ngủ,... Những trường hợp này cần được bác sĩ chuyên khoa thăm khám để có chẩn đoán và điều trị chính xác, tránh biến chứng nguy hiểm. 3. Mẹo chữa trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ tại nhà 3.1. Dùng mật ong và nghệ vàng Củ nghệ vàng có chứa nhiều hoạt chất Curcumin chống axit và làm lành các ổ loét dạ dày rất tốt nên được dân gian ưa dùng để điều trị bệnh dạ dày. Muốn chữa trào ngược dạ dày cho trẻ trên 1 tuổi các bậc cha mẹ hãy nghiền nát nghệ hoặc dùng bột nghệ trộn đều với mật ong rồi cho trẻ ăn trước bữa ăn 30 phút đến 1 giờ. 3.2. Dùng củ gừng Rửa sạch củ gừng rồi thái thành từng lát nhỏ đem cho vào nước đun sôi sau đó pha nước gừng với mật ong, cho trẻ uống sau bữa ăn. Kiên trì làm như vậy một thời gian sau sẽ thấy hiệu quả chữa trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ. 3.3. Dùng lá nha đam Phần gel của lá nha đam có chứa các thành phần chống viêm, kháng khuẩn, giảm đau rất tốt đối với bệnh trào ngược dạ dày. Để đạt được hiệu quả như mong muốn các bậc cha mẹ hãy gọt sạch vỏ xanh bên ngoài rồi lấy phần ruột bên xay nhuyễn với nước, lọc lấy nước và cho trẻ uống trước bữa ăn 30 phút. 3.4. Dùng lá bạc hà Lá bạc hà là thảo dược giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn và giảm nhanh các triệu chứng khó chịu của bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Để chữa bệnh lý này tại nhà hãy lấy tinh dầu bạc hà và dầu oliu massage vùng bụng cho trẻ 2 lần mỗi ngày. 3.5. Dùng trà hoa cúc Muốn dùng trà hoa cúc chữa trào ngược dạ dày thực quản hãy lấy một nửa thìa ăn cơm hoa cúc khô pha với 1 cốc nước nóng rồi để nguội và cho trẻ uống hàng ngày. Kiên trì làm như vậy một thời gian sau trẻ sẽ giảm triệu chứng trào ngược. 4. Những lưu ý khi chăm sóc trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản Về cơ bản thì đến nay vẫn chưa có bằng chứng khoa học cho các mẹo chữa trào ngược dạ dày thực quản trên đây. Thông thường đối với điều trị không dùng thuốc thì thường sẽ: - Tránh các yếu tố làm gia tăng áp lực ổ bụng như mặc quần áo quá chật, băng bụng, điều trị tốt các triệu chứng ho và táo bón. - Cho trẻ ợ hơi sau bú , trước khi đặt trẻ nằm. - Tạo môi trường thoáng mát cho trẻ, tránh khói thuốc lá. Những trẻ dưới 12 tháng nên cho nằm ngửa khi ngủ nhưng lưu ý không đặt trẻ nằm ngay sau bữa ăn. Đối với trẻ trên 6 tháng tuổi bị trào ngược dạ dày, khi bú mẹ nên cho bú bên trái trước để dạ dày bé có thể nằm nghiêng bên phải lúc sữa còn ít rồi sau đó hãy chuyển sang bên phải để sữa dễ đi xuống hơn. Trường hợp trẻ bú bình, muốn giảm trào ngược, mẹ nên đặt bình sao cho núm vú bình sữa luôn đầy. Quá trình bú mẹ hoặc bú bình có thể làm dạ dày bị căng do trẻ nuốt nhiều hơi. Sau khi trẻ bú xong không nên rung lắc mà hãy bế trẻ trong tư thế thẳng khoảng 15 - 20 phút. Tiếp sau đó cha mẹ nên giúp trẻ ợ hơi để trẻ không cảm thấy khó chịu, tránh được tình trạng sữa trào ngược lên. Cha mẹ cũng không nên cho trẻ nằm bú bởi nó dễ khiến trẻ dễ bị sặc, trớ. Chia nhỏ bữa ăn, thưa khoảng cách bữa ăn cũng sẽ giúp trẻ tránh bị trào ngược. Trong trường hợp trẻ có dấu hiệu trào ngược dạ dày do nguyên nhân bệnh lý như đã nói đến ở trên, tốt nhất cha mẹ nên đưa trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để chẩn đoán và chữa bệnh đúng hướng. Cha mẹ tuyệt đối không được dùng thuốc chữa trào ngược dạ dày của người lớn cho trẻ để đảm bảo an toàn sức khỏe. Thay đổi chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt cũng được xem là biện pháp khắc phục trào ngược dạ dày ở trẻ hiệu quả. Tuy nhiên, muốn nó được như mong muốn, cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa. Đặc biệt, đồ ăn nhanh và đồ uống có gas được khuyến cáo là không nên cho trẻ sử dụng để tránh kích thích dạ dày gây trào ngược.
medlatec
1,231
Xử lý tình huống hóc xương cá bị đau họng Hóc xương cá bị đau họng có thể báo hiệu một số vấn đề về ảnh hưởng của việc hóc xương. Do đó, không chỉ với người bệnh mà trong nhiều trường hợp, các bác sĩ cũng sẽ căn cứ vào những vấn đề này là một phần trong chẩn đoán tình huống hóc xương cá của bệnh nhân. 1. Hóc xương cá bị đau họng báo hiệu điều gì? Hóc xương cá là một trong những tai nạn dễ xảy ra trong đời sống, và có thể diễn ra ở mọi độ tuổi. Thông thường, hóc xương cá sẽ gây cảm giác vướng họng, khó nuốt và các cảm giác đau khu vực họng tùy theo cấp độ. Mỗi vấn đề đau họng khi hóc xương cá có thể báo động một số vấn đề khác nhau. – Cảm giác đau họng khi hóc xương cá có thể cho biết vị trí xương cá bị hóc cũng như mức độ đâm sâu của xương cá vào niêm mạc hầu họng. – Hóc xương cá kèm đau nhói họng, nhưng sau đó không ảnh hưởng đến việc nhai nuốt thì rất có thể đây là hiện tượng giả hóc. Khi này, chụp chiếu X-quang có thể sẽ không thấy xương cá gây hóc trong cổ họng bệnh nhân. – Tình trạng đau họng khi hóc xương cá diễn ra trong khoảng vài tiếng, sau đó đau giảm nhưng vẫn còn cảm giác đau và tình trạng này kéo dài liên tục nhiều ngày, cần cẩn trọng việc xương cá rơi xuống các khu vực khác. Trong nhiều trường hợp, xương cá có thể tự tiêu theo đường tiêu hóa. Nhưng trong một số tình huống, xương cá của người bệnh rơi đến khu vực đường thở, đâm vào các bộ phận này gây viêm nhiễm, có thể làm áp xe phế quản, viêm dây thanh, xẹp phổi, viêm phổi,… Nhiều tình huống xương cá còn đâm xuyên cổ và lộ ra khỏi cổ rất nguy hiểm. Đau họng khi bị hóc xương cá có thể báo hiệu nhiều vấn đề – Đau họng dai dẳng báo hiệu vấn đề viêm nhiễm khu vực hầu họng. Do đó, bệnh nhân nên khám để được lấy xương cá cũng như điều trị viêm đúng cách. Bên cạnh vấn đề đau họng, thì bác sĩ sẽ dựa vào các triệu chứng thực thể cùng hình ảnh thực tế từ nội soi và chụp X-quang để chẩn đoán về vị trí, hình dạng dị vật cũng như tình trạng mà xương cá hóc gây nên để có phương pháp điều trị phù hợp. 2. Những nguyên nhân gây nên tình trạng hóc xương cá Hóc xương cá là có thể hình thành do nhiều vấn đề: – Không tập trung trong ăn uống, tình trạng vừa ăn vừa cười đùa, nói chuyện khiến vô tình nuốt xương cá và bị hóc. – Sặc bất ngờ khiến nuốt vội và bị hóc. – Trẻ em chưa có đủ răng, nên nuốt thức ăn vội và không may bị mắc xương cá – Người già thiếu răng cũng khó cảm nhận xương cá và thường nuốt vội. – Bệnh nhân sau phẫu thuật gây mê chưa phục hồi chức năng nhai – Bệnh nhân có bệnh lý về thần kinh khi ăn cá – Người có chứng hẹp thực quản, dễ bị hóc khi ăn cá cũng như các món ăn khác. Rất nhiều lý do có thể dẫn đến tình trạng hóc xương cá. Do đó, cần chú ý để tránh những tình huống này. Bên cạnh đó, tình trạng hóc xương cá dễ bắt gặp ở trẻ nhỏ. Trong khi đó, những biến chứng xương cá với trẻ thường nặng hơn rất nhiều. Cha mẹ chú ý để con không rơi vào tai nạn này, đồng thời có cách xử lý nhanh để lấy xương cá đâm hóc cho trẻ, tránh tình trạng trẻ bị đau họng, không ăn uống, suy giảm sức khỏe bản thân. 3. Xử trí tình trạng bị đau họng hóc xương cá Tình trạng hóc xương cá luôn gây những bất tiện nhất định cho người bệnh, đồng thời, có thể báo động những vấn đề sức khỏe như viêm nhiễm hầu họng, nhiễm trùng đường hô hấp,.. Chính vì thế, xử lý nhanh tình trạng hóc xương cá là cách cần thiết để tránh những vấn đề về sức khỏe có thể xảy ra khi bị dị vật họng. Đây cũng là bước đầu tiên để xử lý tình trạng đau họng của bệnh nhân. Bên cạnh đó, để xử lý đau họng, các bác sĩ cần xác nhận xem liệu hóc xương cá vị trí nào, đã gây tình trạng nhiễm trùng cho bệnh nhân hay không. Việc viêm nhiễm là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng đau họng, và việc điều trị chống viêm, phòng ngừa biến chứng là cần thiết. Bác sĩ kiểm tra tình trạng hóc 3.1. Lấy xương cá đơn giản, nhanh chóng 3.2. Nội soi gắp xương cá Trong trường hợp không thể thấy xương cá trực tiếp từ ngoài miệng, người bệnh nên đến các bác sĩ tai mũi họng để được hỗ trợ. Khi này, các bác sĩ sẽ CT Scan hoặc chụp X-quang để xác định được đúng vị trí và kích thước của xương cá đang mắc hóc. Sau đó, việc gắp xương cá được thực hiện kết hợp phương pháp nội soi và kìm phù hợp để gắp xương cá. Trong trường hợp đặc biệt, việc nội soi có thể không đáp ứng được kỳ vọng phẫu thuật, việc phẫu thuật mở đường để gắp xương cá có thể được cân nhắc. Thông thường, những trường hợp này được áp dụng khi xương cá gây hoại tử, cần đường dẫn loại bỏ tế bào chết cũng như để đảm bảo sức khỏe chung cho người bệnh. 3.3. Dùng thủ thuật sơ cứu để đẩy xương cá bị hóc ra khỏi hầu họng Sơ cứu khi bị hóc 4. Những lưu ý quan trọng khi lấy xương cá gây hóc Khi bị hóc xương cá, điều cần thiết là xác định được vị trí của xương để lấy ra phù hợp. Do đó, cần tránh việc dùng tay móc họng để lấy xương. Điều này có thể khiến xương bị đâm vào sâu trong họng và không thể lấy ra dễ dàng. Thêm nữa, một số thói quen khi chữa hóc rất sai lầm, đó là: vuốt ngực khi bị hóc, đấm lưng khi bị hóc, uống chanh, ăn nhiều hơn khi bị hóc,… Những điều này cần phải loại bỏ để tránh những tổn thương do xương gây ra cho người bệnh.
thucuc
1,129
Khó tiêu sau khi ăn Khó tiêu sau khi ăn là triệu chứng rất hay gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi do chế độ dinh dưỡng, ăn uống không khoa học, ăn quá no. Vậy làm thế nào để cải thiện tình trạng khó tiêu sau khi ăn? XEM THÊM: >> Bị đầy bụng khó tiêu phải làm sao? >> Chứng khó tiêu khi mang thai >> Khó tiêu kéo dài 1. Nguyên nhân gây khó tiêu sau khi ăn – Mất cân đối thức ăn: Khi ăn quá nhiều các thực phẩm sau đây sẽ gây ra hiện tượng chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu: thức ăn giàu tinh bột (ngũ cốc), các món xào, rán, chiên nhiều dầu mỡ, sử dụng nhiều chất kích thích rượu, bia, thuốc lá, đồ uống có ga… Khó tiêu là triệu chứng rất hay gặp sau khi ăn quá nhiều chất, các loại thực phẩm khác nhau, ăn nhanh… – Thói quen ăn uống: Ăn quá nhanh, nhai không kỹ, ăn uống không đúng giờ, làm việc hoặc đi ngủ ngay sau khi ăn…cũng gây ra khó tiêu, đầy bụng. – Mắc một số bệnh về đường tiêu hóa: viêm loét dạ dày- tá tràng, trào ngược dạ dày thực quẩn, ung thư dạ dày…ảnh hưởng tới chất lượng bữa ăn và khả năng hấp thụ thức ăn của bạn, gây khó tiêu. – Tác dụng của một số loại thuốc: 2. Làm thế nào để cải thiện tình trạng khó tiêu sau khi ăn? 2.1. Thay đổi thói quen ăn uống Thói quen ăn uống là thủ phạm thường gây ra chứng khó tiêu, đầy bụng. Do đó cần ăn uống đúng giờ, ăn chậm, nhai kỹ và chọn các thực phẩm cân đối các thành phần: đạm, mỡ. đường…Ngoài ra, cần hạn chế ăn các thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, tinh bột và chất xơ. Ngoài ra, không nên sử dụng các loại đồ uống chứa chất kích thích như cà phê, rượu, bia, thuốc lá, đồ uống có ga và các loại gia vị nóng như tiêu, ớt… Thay đổi thói quen ăn uống và hạn chế bia rượu là cách giúp cải thiện tình trạng khó tiêu sau khi ăn 2.2.  Chế độ sinh hoạt hợp lý Sau khi ăn cần phải nghỉ ngơi ít nhất 30 phút trước khi làm việc tiếp để tránh cảm giác khó tiêu, đầy bụng. Nên tham gia các môn thể thao nhẹ nhàng, dành thời gian thư giãn, thoải mái, nghe nhạc, đi bộ…giúp tinh thần thoải mái, giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Bên cạnh đó cần ngủ đủ giấc để cho tinh thần thoải mái, hập thụ thức ăn tốt hơn. – Hạn chế dùng thuốc Các loại thuốc điều trị bệnh cũng có ảnh hưởng tới dạ dày của bạn. Do đó không nên lạm dụng các loại thuốc giảm đau, ho, sốt…mà không có chỉ định cụ thể của bác sĩ. 3. Một vài mẹo nhỏ chữa chứng khó tiêu sau khi ăn – Uống trà gừng nóng: – Uống nước chanh ấm: Cho vài giọt nước chanh vào cốc nước ấm và uống từng ngụm nhỏ. Vị chua nhẹ, ấm nóng của chanh sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng khó tiêu sau khi ăn. Ngoài ra có thể áp dụng một vài mẹo nhỏ chữa khó tiêu sau khi ăn như uống trà gừng, nước chanh ấm… – Ăn sữa chua: Sữa chua chứa men tiêu hóa giúp kích thích nhu động ruột, cần bằng hệ vi sinh đường ruột. Thường xuyên ăn sữa chua có thể giúp hệ tiêu hóa của bạn hoạt động tốt hơn, cải thiện tình trạng khó tiêu, đầy bụng. – Xoa nhẹ vùng bụng: Liệu pháp đơn giản này sẽ giúp giản chứng khó tiêu của bạn nhanh chóng. Chỉ cần xoa nhẹ vùng bụng theo chiều kim đồng hồ từ trái qua phải 15-10 phút sau khi ăn sẽ loại bỏ dần cảm giác đầy bụng, khó tiêu. – Dùng túi chườm: Bạn cũng có thể dùng túi chườm ở vùng bụng và bẹ sườn phải hoặc có thể dùng khăn nóng để chườm.
thucuc
696
Công dụng thuốc Rabicad 10 Rabicad 10 là một thuốc điều trị dạ dày tá tràng được sử dụng khá phổ biến hiện nay. Rabicad 10 có công dụng gì và được sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin cơ bản về thuốc Rabicad 10. 1. Thuốc Rabicad 10 là thuốc gì? Rabicad 10 là một thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá. Thành phần chính của thuốc chứa Rabeprazole natri hàm lượng 10mg.Tác dụng chính của Rabeprazole:Ức chế sự tiết acid của dạ dày nhờ khả năng kích thích các Dibutyl cyclic AMP có trong tuyến dạ dày và kích thích các histamin hoặc pentagastrin. Sau các thực nghiệm lâm sàng. Các chuyên gia kết luận rằng, Rabeprazole sodium làm tăng mức gastrin trong máu thấp hơn các chất ức chế bơm Proton khác nhưng lại làm đảo ngược hoạt động chống bài tiết nhanh hơn.Chống loét: Rabeprazole có khả năng chống loét mạnh trên nhiều loại vết loét khác nhau, đồng thời giúp cải thiện các sang thương dạ dày tương đối tốt.Rabeprazole được chỉ định trong điều trị các trường hợp loét tá tràng, bị hồi lưu thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison. 2. Công dụng của thuốc Rabicad 10 Thuốc Rabicad 10 có tác dụng chống loét, làm lành các sang thương dạ dày tá tràng do viêm rất tốt, đồng thời giúp ức chế sự tiết acid của dạ dày, cải thiện nhanh chóng các triệu chứng của bệnh dạ dày tá tràng sau một thời gian sử dụng.Chỉ định dùng thuốc Rabicad 10 trong các trường hợp:Điều trị loét dạ dày tá tràng.Điều trị loét miệng nối, viêm thực quản hồi lưu.Người bị hội chứng Zollinger-Ellison.Chống chỉ định dùng thuốc với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Rabicad 10 Rabicad 10 được sản xuất dưới dạng viên nén bao tan trong ruột. Đóng gói thuốc theo dạng hộp to, mỗi hộp lại chứa 10 hộp nhỏ và trong 1 hộp nhỏ có 1 vỉ gồm 10 viên nén.Liều dùng:Đối với người lớn: uống 10mg/ngày, điều chỉnh liều tùy theo mức độ bệnh và thể trạng người bệnh, có thể tăng lên đến 20mg/ngày.Thời gian điều trị với những bệnh nhân bị loét tá tràng khuyến cáo vào khoảng 4 đến 8 tuần, còn với bệnh nhân viêm thực quản hồi lưu và loét dạ dày thì điều trị trong 6 đến 12 tuần. 4. Tác dụng phụ và những lưu ý khi dùng thuốc Rabicad 10 Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Rabicad 10:Nổi mẩn, nổi mề đay, nhức đầu, làm ảnh hưởng đến chức năng gan.Táo bón hoặc tiêu chảy tùy theo từng bệnh nhân, cảm giác đầy chướng bụng, nặng bụng.Ngoài ra có thể gặp tác dụng phụ liên quan đến Rabeprazole như:Gây suy nhược cơ thể, cảm giác người mệt mỏi, ớn lạnh.Phản ứng dị ứng vẫn có thể xảy ra.Rối loạn tiêu hóa dẫn đến khô miệng, ợ hơi, chán ăn, ăn kém nhưng lại tăng cảm giác ngon miệng.Xuất huyết trực tràng, đi ngoài phân đen.Gặp một số tình trạng viêm như: viêm túi mật, viêm loét miệng, viêm lợi, viêm lưỡi, viêm thực quản hay viêm tụy, viêm đại tràng...Ngoài ra, có trường hợp bệnh nhân cũng bị đau vùng ngực dưới xương ức, bị cứng cổ hay tăng nhạy cảm với ánh sáng trong quá trình điều trị bằng Rabeprazole.Để hạn chế những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc cần lưu ý những điều sau:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa, không tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ hay những người có chuyên môn về y dược.Thuốc làm tăng nồng độ Digoxin trong máu và kéo dài chuyển hóa bài tiết Phenytoin nên cần thận trọng khi sử dụng.Dùng Rabicad 10 để điều trị trên những bệnh nhân bị loét dạ dày cần phải loại trừ khả năng ác tính của các tổn thương dạ dày trước đó.Thận trọng dùng thuốc trên phụ nữ có thai hay đang trong thời kỳ cho con bú, cân nhắc lợi và hại, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.Cần lưu ý với những bệnh nhân bị suy gan.Không may bị quên liều thuốc, uống lại ngay khi nhớ ra, nếu bị sát liều tiếp theo thì bỏ qua liều cũ, không uống liều sau gấp đôi để bù lại liều đã bị quên.Bảo quản thuốc đúng theo quy định hướng dẫn của nhà sản xuất.Để thuốc xa tầm với của trẻ.Bệnh dạ dày tá tràng đã và vẫn đang rất phổ biến trên lâm sàng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Việc hiểu về thuốc để biết cách sử dụng thuốc an toàn hiệu quả là điều rất cần thiết. Liên hệ với bác sĩ khi gặp những vấn đề về sức khỏe để được tư vấn điều trị đúng cách và kịp thời.
vinmec
851
Đau dạ dày kiêng gì? Chế độ ăn uống có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc điều trị bệnh đau dạ dày. Vậy, bị đau dạ dày kiêng gì?  Bị đau dạ dày kiêng gì? Người bệnh đau dạ dày cần kiêng các loại đồ ăn, thức uống dưới đây: Bị đau dạ dày nên hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ. – Các loại gia vị có tính kích thích như hành, tỏi, ớt, tiêu, mắm, tương, chao… Những loại gia vị này thường làm tăng sự bài tiết axit của dạ dày, gây ra các cơn đau. – Chất kích thích như rượu, bia, đồ uống có ga, ca cao, nước trà đậm… -Hạn chế ăn các món ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, thịt chế biến sẵn như các loại thịt quay, thịt tái, thịt hun khói, thịt nguội, xúc xích, lạp xưởng, thịt hộp… -Nên hạn chế bột ngọt vì đó là một loại acid có hại cho dạ dày. – Thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh. – Thực phẩm làm tăng tiết dịch vị như chanh, cam, quýt, mơ, ổi, xoài xanh, khế chua, me, chùm ruột, sơ ri, dưa muối các loại, cà chua, giấm ăn, mù tạt… Lưu ý: Sau khi ăn hải sản không nên ăn các loại trái cây có nhiều vitamin C, acid tactric như: cam, quýt, bưởi, nho… vì sẽ làm mất đi chất dinh dưỡng,  sinh ra chất độc hại, gây khó tiêu hóa, kích thích đường ruột gây đau bụng, nôn ọe. – Các loại nấm – Trứng chưa chín hoặc quá chín. – Thực phẩm khó tiêu, nhiều chất xơ, như củ cải già, rau cần, rau hẹ, các loại rau đậu già, đậu khô, khoai môn… – Một số loại củ, rễ: Cụ thể như măng, khoai mì vì chúng có một hàm lượng acid cyanhydric là chất độc hại cho dạ dày. Hạn chế tối đa rượu bia và các chất kích thích khác. Những lưu ý khác 1. Không căng thẳng, tránh xa stress 2. Không  để cơ thể quá mệt mỏi 3. Không  uống rượu bia vô độ 4. Không để bụng no đói không đều 5. Không  ăn uống bẩn 6.Không ăn tối quá no. 7.Không bỏ bữa đặc biệt là bữa sáng. 8.Không nên ăn quá nhanh. 9.Không lạm dụng thuốc tây. 10.Không lạm dụng các chất kích thích.
thucuc
394
Công dụng thuốc Undtas 500 Thuốc Undtas 500 có thành phần chính là Cefuroxim, có tác dụng chống nhiễm khuẩn và nhiễm trùng. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Công dụng của thuốc Undtas 500 Thuốc Undtas 500 có thành phần chính là Cefuroxim thuộc nhóm kháng khuẩn chống nhiễm trùng do vi rút gây ra. Vì vậy, người bệnh có thể được kê đơn chỉ định trong một số trường hợp cụ thể như sau:Viêm tai giữa. Viêm amidan. Viêm xoang. Viêm họng. Viêm thanh quản. Viêm phế quản cấp. Viêm phổi. Viêm phế quản mãn tính. Viêm bàng quang. Viêm bể thận. Viêm niệu đạo. Viêm da mủĐinh nhọt. Sốt thương hàn. Chốc lở. Viêm niệu đạo do lậu cấp. Bệnh lậu. Viêm cổ tử cung. Trên đây là một số chỉ định phổ biến cho bệnh nhân về thuốc Undtas 500. Ngoài ra bạn có thể được chỉ định dùng thuốc với những mục đích khác không nằm trong những trường hợp ở trên. Với công dụng ngoài chỉ định bạn nên hỏi kỹ bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo tránh nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ nguy hiểm. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Undtas 500 Thuốc Undtas 500 dạng bao phim được sử dụng đường uống. Khi uống thuốc Undtas 500 hãy chuẩn bị thêm một cốc nước để tăng khả năng chuyển hóa cho thuốc khi vào môi trường cơ thể. Thuốc Undtas 500 thường được chỉ định sử dụng sau bữa ăn và liệu trình kéo dài từ 5 - 10 ngày. Liều dùng cụ thể được chia theo lứa tuổi và bệnh tình cụ thể.Người trưởng thành. Liều dùng cho bệnh nhân nhiễm khuẩn: 2 lần/ ngày mỗi lần uống 250 mg. Bệnh nhân sốt thường hàn 2 lần/ ngày mỗi lần 500 mg. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu hay bộ phận sinh dục: 2 lần/ ngày mỗi lần 125 mg. Nhiễm khuẩn đường hô hấp mức nhẹ và trung bình dùng 2 lần/ ngày mỗi lần dùng 250 mg. Bệnh nhân nghi ngờ viêm phổi sử dụng liều 500 mg dùng 2 lần mỗi ngày. Viêm bể thận sử dụng 250mg/ lần - uống 2 lần/ ngày. Bệnh lậu không xuất hiện biến chứng dùng liều đơn 1 g. Lyme ở giai đoạn đầu sử dụng 500 mg / ngày ngày dùng 2 lần và điều trị trong 20 ngày.Trẻ nhỏ. Trẻ nhỏ sử dụng thuốc Undtas 500 điều trị nhiễm khuẩn dùng liều 250mg/ lần mỗi ngày uống 2 lần. Có thể nâng liều lên tối đa 250 mg. Trẻ sốt thương hàn dùng liều 2 lần/ ngày mỗi lần uống 250 mg. Những trẻ từ 2 tuổi viêm tai giữa hay nhiễm khuẩn từ mức nặng sử dụng thuốc với liều dùng 250mg/ lần dùng 2 lần/ ngày. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Undtas 500 Trước khi sử dụng thuốc Undtas 500 bạn cần kiểm tra kỹ những thành phần cấu tạo của thuốc. Một số trường hợp dị ứng với thành phần cấu tạo thuốc có thể phát hiện sớm và xử lý kịp thời. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thành phần cephalosporin thường là thành phần dễ bị kích ứng nhất.Trước khi dùng thuốc mỗi bệnh nhân nên kiểm tra sức khỏe bằng phương pháp xét nghiệm hoặc theo chỉ dẫn bác sĩ để đánh giá tổng quát bệnh đang mặc hoặc có nguy cơ mắc. Tình trạng sức khỏe thực tế tại thời điểm được kê đơn là căn cứ giúp cho bác sĩ chỉ định kê đơn hiệu quả hơn.Với tình trạng bệnh nhân được chẩn đoán viêm ruột giả mạc, cần lưu ý có thể xuất hiện tình trạng tiêu chảy sau khi dùng thuốc không. Nếu xuất hiện dấu hiệu tiêu chảy cần nhanh chóng đến bệnh viện kiểm tra để xác định nguyên nhân và điều trị kịp thời.Tuy thuốc có thể sử dụng cho trẻ từ 2 tuổi nhưng nên thận trọng với trẻ đang bú mẹ và bà mẹ đang trong giai đoạn của thai kỳ. Không thể khẳng định hoàn toàn mức độ nguy hiểm với phụ nữ trước và trong thai kỳ do thuốc có thể theo nhau thai đi vào cơ thể trẻ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của thai nhi.Trước khi dùng thuốc Undtas 500 bạn nên kiểm tra bao bì và hạn sử dụng. Thuốc có thể bị ảnh hưởng nếu bao bì không còn nguyên vẹn hay là đã quá hạn sử dụng. Hãy lưu ý điều này để tránh tương tác xấu xảy ra. 4. Phản ứng phụ của thuốc Undtas 500 Trong quá trình sử dụng thuốc Undtas 500, người bệnh có thể gặp một số phản ứng phụ sau đây:Nổi mẩn đỏ trên da. Hoại tử trên da do cơ thể nhiễm độc tố. Phát ban. Nổi mề đay. Sốt sau khi dùng thuốc. Ngứa. Buồn nôn. Tiêu chảy. Tăng bạch cầu. Tăng men gan. Viêm ruột giả mạc. Suy giảm số lượng tế bào máu. Phản ứng phụ kể trên được sắp xếp theo thứ tự thường gặp và ít gặp cho bạn tham khảo. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng thuốc các phản ứng phụ khác có thể xuất hiện. Có những phản ứng khác có biểu hiện rõ rệt nhưng cũng có phản ứng không có biểu hiện cụ thể. Bạn cần lưu ý nếu phát hiện dấu hiệu thay đổi sức khỏe.Để phòng tránh các nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ không có biểu hiện hay chỉ biến chứng khi trở nặng hãy hỏi ý kiến bác sĩ. Thăm khám thường xuyên và làm xét nghiệm có thể sẽ cải thiện được tình trạng xuất hiện phản ứng phụ không biểu hiện. Nhờ đó bác sĩ có thể tiên lượng sớm hoặc điều chỉnh lại lộ trình giúp bệnh nhân tránh được phản ứng phụ nghiêm trọng. 5. Tương tác với thuốc Undtas 500 Thuốc có thể gây tương tác lại khi sử dụng chung với các thuốc khác hoặc bệnh nhân mắc chứng viêm ruột giả mạc. Để xác định cụ thể tương tác với thuốc Undtas 500 bạn cần kiểm tra tổng quát sức khỏe và cung cấp danh sách các loại thuốc đang uống cho bác sĩ điều trị.Trên đây là một số chia sẻ về thuốc Undtas 500 cho bạn đọc tham khảo. Dù là thuốc nằm trong danh mục chống vi rút, vi khuẩn nhưng bạn không nên chủ quan khi dùng để tránh những phản ứng phụ nguy hiểm xảy ra.
vinmec
1,122
Những điều cần biết về phục hình răng tháo lắp 1. Tìm hiểu phục hình răng tháo lắp là gì? Phục hình với răng tháo lắp là một quá trình phục hình nhằm khôi phục chức năng và vẻ đẹp của nụ cười. Trong phương pháp này, các răng đã mất được thay thế bằng răng giả có thể tháo rời và lắp đặt linh hoạt. Người dùng có khả năng tự tháo và lắp những chiếc răng giả này một cách tiện lợi. Răng tháo lắp có thể tự tháo và lắp một cách tiện lợi (minh họa). 2. Phục hình răng tháo lắp áp dụng cho ai? Các đối tượng và trường hợp phù hợp cho việc sử dụng răng giả tháo lắp bao gồm: – Mất một số hoặc tất cả các răng trong hàm. – Người bệnh ưu tiên tối ưu hóa thời gian và nguồn kinh phí. Đặc biệt họ không muốn phải thực hiện cấy ghép implant hoặc bọc sứ. – Bệnh nhân có các tình trạng y tế như các vấn đề về huyết áp, tiểu đường không phù hợp cho việc cấy ghép implant. Bên cạnh đó, họ không muốn sử dụng răng giả cố định bọc sứ. – Niêm mạc nướu và miệng của bệnh nhân phải ở trạng thái khá lành mạnh, không bị viêm nhiễm – hoặc loét. – Bệnh nhân vừa mới nhổ răng có thể sử dụng tạm thời răng giả tháo lắp để ăn nhai. 3. Răng tháo lắp không áp dụng được cho ai? Có một số tình trạng không thích hợp cho việc thực hiện lắp răng giả tháo lắp, bao gồm: – Viêm nhiễm, loét hoặc tình trạng bất thường trên niêm mạc nướu và trong miệng. – Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng tia X. – Sự dị ứng với bất kỳ thành phần nào của răng giả. – Bệnh nhân có vấn đề về việc đeo răng giả, như nôn mửa dễ dàng khi sử dụng. – Các yếu tố như sống hàm lớn, thắng môi cao, và vị trí lưỡi không thuận lợi cho việc đeo răng giả tháo lắp. – Bệnh nhân thiếu kiến thức hoặc không hiểu rõ về những khó khăn có thể phát sinh khi sử dụng. – Bệnh nhân có các rối loạn tâm thần và không thể hợp tác trong quá trình điều trị. 4. 4 Ưu điểm của răng tháo lắp hiện nay Răng giả tháo lắp vẫn là lựa chọn phổ biến bên cạnh cầu răng và cấy ghép implant. Đặc biệt, phương pháp này đặc biệt hiệu quả khi áp dụng cho người cao tuổi. Vì lúc này, xương hàm không đủ mạnh để hỗ trợ việc cấy ghép implant hoặc trồng răng bằng các phương pháp khác. Răng tháo lắp có giá tốt hơn trồng Implant và tiết kiệm chi phí (minh họa). Hiện có hai loại răng giả tháo lắp: loại bán phần và toàn phần. Răng giả tháo lắp bán phần thường được sử dụng để cải thiện chức năng nhai và ngăn ngừa sự lệch răng. Răng giả tháo lắp toàn phần thích hợp khi mất toàn bộ hàm, còn gọi là làm răng giả nguyên hàm tháo lắp. 4.1 Răng giả tháo lắp có tính thẩm mỹ tương đối và ngăn ngừa sự lệch răng: Răng giả tháo lắp tạo nên vẻ thẩm mỹ tương đối với các răng thẳng hàng, đều đẹp. Màu sắc của răng giả cũng tỏ ra tự nhiên. Sử dụng răng giả tháo lắp giúp phục hình răng trong những khu vực trống. Từ đó ngăn chặn hiện tượng lệch răng và giúp duy trì tính thẩm mỹ của khuôn mặt. 4.2 Phục hình răng toàn hàm giá rẻ, tiết kiệm chi phí: Phương pháp răng giả tháo lắp giúp tiết kiệm đáng kể chi phí khi phục hình một hoặc nhiều răng mất. Mức giá này thường thấp hơn nhiều so với việc thực hiện cầu răng hoặc cấy ghép implant. Điều này là một lợi thế quan trọng đối với nhiều người trong việc lựa chọn phương pháp phục hình răng. 4.3 Răng giả tháo lắp đảm bảo chức năng nhai tốt: Mặc dù không có độ bền như implant, răng giả tháo lắp vẫn được đánh giá cao về độ bền. Sử dụng phương pháp này, lực nhai được phân bố đều trên các răng, tạo cảm giác thoải mái cho người dùng. 4.4 Thực hiện nhanh chóng và có tính tương thích cao: Răng giả tháo lắp cho phép tiết kiệm thời gian khi phục hình răng. Chất liệu sử dụng trong quá trình này rất lành tính với cơ thể, do đó không có nguy cơ biến chứng, ngay cả khi sử dụng lâu dài. 5. 4 Bước phục hình răng giả tháo lắp đạt chuẩn Quá trình phục hình răng giả tháo lắp bao gồm các bước sau: 5.1 Bước 1: Đánh giá và chụp X-quang để kiểm tra tình trạng răng và hàm Trước hết, bác sĩ sẽ thực hiện một đánh giá tổng quan về tình trạng răng của bạn. Đặt biệt là xác định vị trí và tình trạng của những răng đã mất.  Sau đó, để có cái nhìn chi tiết hơn, bạn sẽ được chụp phim X-quang kỹ thuật số Panorex. Thiết bị này giúp hiển thị cấu trúc xương hàm. Nó cũng cho phép bác sĩ đưa ra lựa chọn và kế hoạch phục hình cụ thể. 5.2 Bước 2: Làm sạch khoang miệng Việc làm sạch cẩn thận khoang miệng để đảm bảo quá trình lấy dấu và gắn răng giả tháo lắp diễn ra an toàn. Hơn nữa để giảm nguy cơ viêm nhiễm và lây truyền các vấn đề về răng miệng. 5.3 Bước 3: Lấy dấu mẫu hàm để tạo răng giả tháo lắp Quyết định về việc chế tạo răng giả tháo lắp phụ thuộc rất nhiều vào kết quả của quá trình lấy dấu mẫu hàm. Do đó, bước này được thực hiện một cách cẩn thận. Bạn sẽ trải qua việc đo đạc và lấy dấu mẫu hàm bằng các dụng cụ chuyên nghiệp trong lĩnh vực nha khoa. Sau đó, toàn bộ thông tin sẽ được chuyển đến một phòng labo, nơi các kỹ thuật viên sẽ bắt đầu quá trình chế tạo răng giả. 5.4 Bước 4: Lắp răng giả và hướng dẫn cách chăm sóc Cuối cùng, bạn sẽ được lắp đặt răng giả tháo lắp. Sau khi hoàn tất quá trình này, bác sĩ sẽ hướng chăm sóc và vệ sinh răng giả đúng cách để đảm bảo rằng kết quả sẽ được duy trì trong thời gian dài. 6. Thời gian thực hiện gắn răng tháo lắp có lâu không? Thời gian thực hiện phục hình răng giả tháo lắp có thể biến đổi tùy thuộc vào tình trạng của răng bị mất: Phục hình răng tháo lắp thường điều trị từ 3-14 ngày (minh họa). – Thường thì quy trình điều trị kéo dài từ 3 đến 14 ngày, với 2 đến 4 lần hẹn khác nhau. Trong đó, có khoảng cách giữa mỗi lần hẹn là 2-4 ngày. – Thời gian ước tính cho mỗi buổi điều trị là khoảng 30-45 phút. Thậm chí có thể kéo dài hơn tùy thuộc vào độ phức tạp của trường hợp cụ thể. – Trong trường hợp mất toàn bộ hàm, thời gian thực hiện thường kéo dài hơn. Bạn có thể cần nhiều lần hẹn hơn so với trường hợp mất một số răng hoặc răng đơn lẻ.
thucuc
1,273
Phân biệt viêm đại tràng hàn và viêm đại tràng nhiệt Viêm đại tràng là một trong những bệnh lý thường gặp trong hệ tiêu hóa của con người. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách phân biệt viêm đại tràng hàn và viêm đại tràng nhiệt. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hai loại viêm đại tràng này và cách phân biệt chúng. 1. Viêm đại tràng là bệnh lý gì? 1.1. Định nghĩa viêm đại tràng Đại tràng là một bộ phận của hệ tiêu hóa nằm trong bụng, dài khoảng 1,2m. Bao quanh bên trong của các phần lớn của phần trên và sau của bụng, nối tiếp với ruột thừa và kết thúc tại hậu môn. Nó có chức năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng từ chất thải thực phẩm, còn lại trở thành phân và được đẩy ra khỏi cơ thể thông qua hậu môn. Viêm đại tràng là một loại bệnh lý của đại tràng, gây ra viêm nhiễm đường ruột và làm suy giảm chức năng của đại tràng. Có hai loại chính của viêm đại tràng là đại tràng hàn (thể lỏng) và đại tràng nhiệt (thể táo bón). 1.2. Triệu chứng viêm đại tràng hàn và viêm đại tràng nhiệt – Đau bụng, buồn đi vệ sinh, phân lúc lỏng, lúc nát – Chướng bụng, đầy hơi, đại tiện thất thường,… – Tiêu chảy, táo bón Đại tràng hàn và đại tràng nhiệt khi bị viêm 2. Phân biệt viêm đại tràng hàn và viêm đại tràng nhiệt Viêm đại tràng hàn có thể gây lạnh bàn chân 3. Biến chứng viêm đại tràng hàn và viêm đại tràng nhiệt Viêm đại tràng hàn hay nhiệt có thể gây ra nhiều biến chứng khác nhau, tùy thuộc vào mức độ và thời gian bệnh lý. Một số biến chứng phổ biến của viêm đại tràng bao gồm: 3.1. Đại tràng kích thích Là tình trạng khi đại tràng hoạt động quá mức, dẫn đến táo bón, đau bụng và khó chịu. Điều này có thể xảy ra do viêm đại tràng làm suy yếu chức năng đại tràng. 3.2. Viêm ruột thừa Là tình trạng viêm nhiễm của ruột thừa, thường xảy ra khi có nhiễm trùng ở đại tràng và vi khuẩn lan sang ruột thừa. Triệu chứng bao gồm đau bụng, sốt, buồn nôn, nôn mửa và táo bón. 3.3. Ung thư đại tràng do viêm đại tràng hàn Một số nghiên cứu cho thấy, người mắc viêm đại tràng có nguy cơ cao hơn mắc ung thư đại tràng so với người không mắc bệnh. Đây là do viêm kéo dài và tác động tiêu cực lên niêm mạc đại tràng, dẫn đến một số tế bào bất thường. 3.4. Viêm khớp là biến chứng của viêm đại tràng hàn và nhiệt Một số trường hợp viêm đại tràng có thể dẫn đến viêm khớp, gây đau và sưng ở khớp. 3.5. Suy dinh dưỡng Bệnh viêm đại tràng thường đi kèm với các triệu chứng như tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu hóa, dẫn đến suy dinh dưỡng và mất cân nặng. 3.6. Mất nước làm trụy mạch tim Triệu chứng này xảy ra khi bệnh nhân mất quá nhiều nước và điện giải, dẫn đến trụy mạch và ảnh hưởng đến hoạt động của tim. Bệnh nhân có thể bị đau ngực, khó thở, mệt mỏi, chóng mặt, hay ngất xỉu. 3.7. Phổi Viêm đại tràng có thể gây ra nhiều vấn đề về hô hấp, bao gồm viêm phổi, khó thở, ho, vàng da. Nếu không được điều trị kịp thời, các triệu chứng này có thể trở nên nghiêm trọng và gây nguy hiểm đến tính mạng. 3.8. Chảy máu tiêu hóa Triệu chứng chảy máu tiêu hóa thường xảy ra khi niêm mạc đại tràng bị tổn thương và chảy máu. Bệnh nhân có thể thấy máu trong phân hoặc thậm chí là chảy máu miệng. Nếu triệu chứng này kéo dài hoặc nặng, bệnh nhân cần phải đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị. 3.9. Suy thận Viêm đại tràng kéo dài có thể gây ra suy thận, khiến cho chức năng thận bị suy giảm. Triệu chứng bao gồm đau lưng, tiểu buốt, và các vấn đề liên quan đến thận. Viêm đại tràng hàn có thể gây khó thở 4. Cách điều trị viêm đại tràng hàn và nhiệt Viêm đại tràng hàn hay thể nhiệt có thể được điều trị thông qua một số phương pháp, tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Sau đây là một số phương pháp điều trị thông thường cho viêm đại tràng thể hàn: – Thuốc kháng viêm: Bệnh nhân có thể được kê đơn thuốc kháng viêm để giảm viêm và các triệu chứng của bệnh. – Chế độ ăn uống: Bệnh nhân cần tăng cường uống nước và các loại nước ép trái cây để duy trì lượng nước cân bằng trong cơ thể. Nên tránh ăn các loại thực phẩm khó tiêu và gây kích thích đại tràng, như rau cải, cà chua, hành tây, cafein, cồn, bia và các loại đồ ngọt. Ngoài ra cần ăn chín uống sôi. – Thay đổi lối sống: Bệnh nhân cần tránh căng thẳng, giảm stress và duy trì một lối sống lành mạnh, có chế độ ăn uống và vận động hợp lý. – Điều trị tùy chủng: Nếu bệnh nhân có các chủng vi khuẩn cụ thể gây ra viêm đại tràng thể hàn, điều trị sẽ được điều chỉnh dựa trên tình trạng của bệnh nhân và chủng vi khuẩn. – Đi vệ sinh có giờ: thiết lập lại đồng hồ sinh hoạt cho đại tràng. Trên đây đã phân biệt rất cụ thể viêm đại tràng hàn và viêm đại tràng nhiệt. Nếu có triệu chứng kể trên, bạn cần phải điều trị kịp thời và đúng cách để tránh các biến chứng có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe.
thucuc
1,022
Làm gì khi bị xuất huyết dạ dày? Xuất huyết dạ dày là một dạng xuất huyết đường tiêu hóa trên, là biến chứng nặng của bệnh lý ở dạ dày kèm theo các triệu chứng nôn ra máu hoặc đại tiện ra máu. Đây là bệnh nguy hiểm cần được xử trí sớm. Vậy nên làm gì khi bị xuất huyết dạ dày? Xuất huyết dạ dày có nhiều mức độ. Trường hợp nhẹ thì cần điều trị và theo dõi nhưng có những trường hợp nặng rất nguy hiểm có thể gây tử vong nhanh chóng. Nguyên nhân gây xuất huyết dạ dày Xuất huyết dạ dày có thể là do các nguyên nhân như: Xuất huyết dạ dày là bệnh nguy hiểm do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra Khi thấy triệu chứng xuất huyết dạ dày người bệnh cần tới bệnh viện ngay Xuất huyết dạ dày là một bệnh nguy hiểm do đó người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán và chữa trị kịp thời. Làm gì khi bị xuất huyết dạ dày? Trước tiên khi bị xuất huyết dạ dày cần phải sơ cứu người bệnh kịp thời nhằm tránh nguy hiểm tới tính mạng. Cần cấp cứu tại chỗ người bệnh xuất huyết dạ dày đúng cách rồi đưa người bệnh tới bệnh viện gần nhất Xuất huyết dạ dày cần phải được cấp cứu và xử trí kịp thời để tránh nguy hiểm tới tính mạng. Người bệnh cần tới các bệnh viện có bác sĩ chuyên môn giỏi để được điều trị hiệu quả bệnh. XEM THÊM: >> Tìm hiểu về bệnh xuất huyết dạ dày >> Chăm sóc bệnh nhân xuất huyết dạ dày >> Xuất huyết dạ dày không nên ăn gì?
thucuc
290
Công dụng thuốc Zepamil Zepamil công dụng chính trong việc điều trị các bệnh lý về gan như: viêm gan, bệnh gan do rượu, tổn thương gan... Việc dùng thuốc Zepamil trong điều trị cần có sự thăm khám và chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Công dụng và thành phần thuốc Zepamil Thuốc Zepamil được điều chế dưới dạng viên nang với thành phần chính là Silymarin. Silymarin được biết đến là hỗn hợp các flavonolignan, chiết xuất từ cây kế thường sử dụng để điều trị các chứng vàng da và rối loạn đường mật. Silymarin có tác dụng ổn định màng tế bào, ngăn cản quá trình xâm nhập của các chất độc vào bên trong tế bào gan, giúp cho tế bào không bị các chất độc xâm nhập và huỷ hoại. Một tác dụng khác của Silymarin phải kể đến chính là ức chế sự biến đổi của gan thành các tổ chức xơ, giảm sự hình thành và lắng đọng của các sợi collagen dẫn đến xơ gan.Về cơ bản, hoạt chất này giúp bảo vệ tế bào gan, tăng cường chức năng gan và kích thích sự phát triển của các tế bào gan mới để thay thế các tế bào gan cũ bị tổn thương, kích thích phục hồi các tế bào gan đã bị hủy hoại.Với thành phần chính trên, thuốc Zepamil thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau:Điều trị viêm gan nhiễm trùng, bệnh gan do rượu, tổn thương gan do rượu, tổn thương gan do chuyển hóa độc chất.Chỉ định cho người bị ngộ độc nấm, ngộ độc carbon tetrachloride, xơ gan, viêm gan, sỏi mật.Ngoài ra, thuốc Zepamil còn được dùng trong điều trị một vài bệnh lý khác. Trước khi sử dụng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ kê đơn. 2. Liều dùng thuốc Zepamil Bệnh nhân có thể tham khảo liều dùng thuốc Zepamil như sau:Bệnh gan và xơ gan do rượu: 140 mg (Silymarin) x 3 lần/ngày, dùng 3 - 6 tháng.Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, sẽ tùy theo độ tuổi, tình trạng bệnh lý mà bác sĩ sẽ kê đơn chỉ định liều dùng khác nhau. Điều quan trọng là cần thực hiện đúng theo hướng dẫn và đồng thời chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ về tất cả các loại thuốc kê đơn, thuốc đặc trị hay thuốc bổ mình đang dùng. Căn cứ vào đó, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn liều dùng phù hợp để tránh tình trạng kháng kháng thuốc có thể xảy ra. 3. Thuốc Zepamil chống chỉ định cho những đối tượng nào? Bên cạnh những đối tượng được khuyên dùng thuốc, Zepamil chống chỉ định cho những trường hợp sau:Không dùng thuốc để điều trị cho người quá mẫn với thuốc.Bệnh nhân hôn mê gan, vàng da tắc mật và xơ gan ứ mật tiên phát cũng không nên dùng thuốc.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú không được khuyến cáo dùng Zepamil, bởi những thành phần có trong thuốc sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, cũng như em bé.Việc dùng thuốc Zepamil trên những bệnh nhân này được đánh giá là không mang lại hiệu quả tích cực, ngược lại có thể xảy ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng ảnh hưởng tới sức khỏe. Vì thế người bệnh cần hết sức lưu ý. 4. Phản ứng phụ và lưu ý khi dùng thuốc Zepamil Zepamil là thuốc đặc trị nên trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể xảy ra một vài phản ứng nhẹ, thoáng qua như: nhức đầu, tiêu chảy khi dùng thuốc trong những ngày đầu... Đa phần những phản ứng phụ này sẽ không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh, vì thế nên không cần quá lo lắng. Sau khi kết thúc thời gian dùng thuốc những phản ứng trên sẽ giảm dần và biến mất.Những đối tượng thường hay gặp tác dụng phụ được xác định là những người lạm dụng thuốc, có cơ địa nhạy cảm hoặc uống thuốc quá liều. Để chắc chắn, khi gặp những phản ứng trên bạn nên chia sẻ với bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí sao cho phù hợp.Ngoài ra, khi dùng thuốc Zepamil bệnh nhân nên lưu ý một vài điều sau:Không tự ý, tăng hoặc giảm liều ngay cả khi tình trạng bệnh đã có xu hướng thuyên giảm. Việc dùng thuốc không đủ lượng bệnh vẫn có khả năng tái phát lại.Không uống rượu bia, dùng chất kích thích và đồ uống có cồn trong thời gian điều trị với thuốc.Thuốc tốt nhất nên uống vào cùng một thời điểm trong ngày. Hạn chế tối đa tình trạng quên liều, quá liều. Nếu việc này diễn ra thường xuyên có thể ảnh hưởng và kéo dài thời gian điều trị bệnh.Trong trường hợp nếu chẳng may quên liều, người bệnh nên uống bù liều sau khi nhớ ra, nếu thời gian quên đã quá 2 tiếng nên bỏ qua liều thuốc đã quên và không cần uống bù liều ở thời gian sau.Quá liều thuốc thường sẽ không gây ra ảnh hưởng quá tiêu cực tới sức khỏe. Tuy nhiên, người dùng vẫn nên theo dõi chặt chẽ sức khỏe trong thời gian này khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường cần chia sẻ với bác sĩ để được tư vấn cách xử trí phù hợp.Thuốc Zepamil nên được nuốt nguyên viên cùng với nước lọc, không bẻ thuốc hay nghiền thuốc, bởi có thể ảnh hưởng đến công dụng.Zepamil cần được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nơi ẩm ướt và ánh nắng.Hiệu quả đạt được cao nhất là khi bệnh nhân dùng thuốc Zepamil theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên môn.Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về thuốc Zepamil trong điều trị bệnh lý về gan cũng như lý giải Zepamil là thuốc gì. Bệnh nhân trước khi dùng nên đọc kỹ khuyến cáo và tư vấn của bác sĩ để quá trình điều trị mang đến kết quả tốt nhất.
vinmec
1,045
Đàn ông vô sinh dễ mắc các bệnh ung thư Theo một nghiên cứu mới của các chuyên gia tại Đại học Y Stanford (Mỹ), những người đàn ông mắc chứng bế tinh (azoospermic) dưới 30 tuổi có nguy cơ mắc ung thư cao gấp 8 lần so với đàn ông bình thường cùng độ tuổi. Những người đàn ông vô sinh dễ bị các bệnh ung thư khác nhau như não, tuyến tiền liệt, dạ dày, tinh hoàn, ruột non... Được biết, ở Mỹ có 15% nam giới từ 15 đến 45 tuổi bị vô sinh. Các nghiên cứu trước đó cho thấy mối liên hệ giữa vô sinh và ung thư tinh hoàn. Nhưng ở nghiên cứu này, nguy cơ không chỉ dừng lại ở ung thư tinh hoàn”. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thu thập từ trung tâm ung thư Texas và Đại học Y Baylor ở Houston từ năm 1989 đến 2009. Trong số 2.238 người đàn ông vô sinh ở độ tuổi trung bình là 35,7 có 451 người bị mắc chứng bế tinh. Sau khi phân tích tinh dịch, những người đàn ông vô sinh này sẽ được theo dõi sự xuất hiện ung thư trong 6-7 năm tại trung tâm ung thư Texas. Kết quả cho thấy, những người đàn ông vô sinh phát triển hàng loạt các bệnh ung thư khác nhau như não, tuyến tiền liệt, dạ dày, tinh hoàn, ruột non…, cao gấp 1,7 lần so với dân số nói chung. Tuy nhiên, khi so sánh riêng những người bị chứng bế tinh thì nguy cơ tăng lên đến 8 lần. Được biết, chứng bế tinh có thể chia không có tinh trùng thành 2 nhóm: Nhóm thứ nhất vô tinh do bế tắc (obstructive azoospermia-oa) - tinh trùng vẫn được sinh ra trong tinh hoàn bình thường, nhưng không đi ra được bên ngoài. Nhóm thứ hai vô tinh không do bế tắc (non obstructive azoosprmia-NOA): Do tinh hoàn giảm sinh tinh nặng hay hoàn toàn không sản xuất ra tinh trùng.
medlatec
337
Sùi mào gà lây qua những con đường nào và những điều cần biết 1. Bệnh sùi mào gà là gì? Sùi mào gà là bệnh do virus gây u nhú ở người (virus HPV – Human Papillomavirus) gây ra. Virus HPV có nhiều chủng khác nhau, trong đó chủng số 6 và 11 là hai chủng thuộc nhóm gây ra bệnh sùi mào gà. Ngoài ra, virus HPV còn phổ biến hai chủng gây bệnh là HPV 16 và 18 có khả năng gây ung thư cổ tử cung ung thư dương vật, âm hộ âm đạo hậu môn hầu họng.,… Sùi mào gà là bệnh do virus gây u nhú ở người – virus HPV ( Human Papillomavirus) gây ra Bệnh sùi mào gà làm người bệnh xuất hiện những nốt sần sùi nhỏ ở xung quanh bộ phận sinh dục, ở trong bộ phận sinh dục, ở trực tràng, môi, lưỡi,…và một số cơ quan khác trên cơ thể của cả nam và nữ. Những nốt sần của sùi mào gà có màu da, màu nâu hoặc màu hồng, nốt sần có thể gây cảm giác ngứa ngáy khó chịu. 2. Bệnh sùi mào gà lây qua đâu? Sùi mào gà là một bệnh lý rất dễ lây lan, ngay cả khi người bệnh không có bất cứ triệu chứng nào thì vẫn có thể lây truyền virus cho người khác. Chính vì vậy mà sùi mào gà lây qua những con đường nào là vấn đề được rất nhiều người quan tâm để biết cách phòng tránh. Sùi mào gà lây qua những con đường nào là câu hỏi chung của nhiều người Thông thường bệnh sùi mào gà có thời gian ủ bệnh khá dài, thời gian đó có thể là vài tháng nhưng cũng có thể là vài năm trước khi người bệnh xuất hiện các triệu chứng của bệnh. Người bị bệnh thường không biết bản thân đã có bệnh và dễ dàng lây truyền cho người khác. Những con đường lây lan chính của bệnh sùi mào gà là qua quan hệ tình dục không an toàn, lây truyền từ mẹ sang con, hoặc tiếp xúc qua sử dụng chung đồ dùng cá nhân. 2.1. Sùi mào gà lây qua quan hệ tình dục không được an toàn Quan hệ tình dục không an toàn là nguyên nhân lây nhiễm bệnh sùi mào gà phổ biến nhất. Bất cứ hoạt động tình dục nào cũng có thể khiến bệnh lây từ người này sang người khác. Bệnh có thể lây truyền khi: – Quan hệ tình dục qua đường âm đạo hoặc hậu môn với người bị bệnh mà không dùng bao cao su – Quan hệ tình dục qua đường miệng với người bị bệnh sùi mào gà – Bệnh sùi mào gà có thể lây từ khu vực sinh dục đến các khu vực xung quanh như hậu môn kể cả khi không quan hệ tình dục qua đường hậu môn – Lây khi tiếp xúc da ngoài da với bộ phận sinh dục của người bị sùi mào gà – Dùng chung đồ chơi tình dục trong khi đồ chơi không được vệ sinh sạch sẽ 2.2. Sùi mào gà lây từ mẹ sang con Bệnh sùi mào gà có thể lây từ mẹ sang con khi mẹ đang mang thai thông qua cuống rốn và nước ối hoặc lây sang con trong lúc chuyển dạ, sinh nở, thai nhi tiếp xúc với máu và sản dịch của mẹ. Bệnh sùi mào gà có thể lây từ mẹ sang con khi mẹ đang mang thai hoặc khi sinh thường Mặc dù rất hiếm khi xảy ra nhưng sùi mào gà có thể dẫn đến những biến chứng thai kỳ nguy hiểm như: – Mụn cóc sinh dục làm tắc đường sinh, buộc mẹ phải sinh mổ – Sùi mào gà lây truyền từ mẹ sang con làm hình thành mụn cóc bên trong đường thở của thai nhi Do vậy các bác sĩ khuyến cáo rằng mẹ nên có ý thức chủ động bảo vệ sức khỏe trước và trong khi mang thai. Nếu đang mang thai mà gặp dấu hiệu bất thường hoặc nghi ngờ mắc sùi mào gà, mẹ nên đến ngay bệnh viện uy tín để được kiểm tra và các bác sĩ giúp mẹ đưa ra lời khuyên phù hợp. 2.3. Sùi mào gà lây truyền do dùng chung đồ dùng cá nhân Virus HPV gây bệnh sùi mào gà có thể tồn tại trên vật dụng cá nhân như khăn tắm, quần lót,…do đó khi người khỏe mạnh, đặc biệt là những người có vết thương hở tiếp xúc với dịch này có thể dễ dàng bị mắc bệnh. 3. Bệnh sùi mào gà có thể gây ra biến chứng gì? Sùi mào gà ở thể nhẹ thường không có biểu hiện rõ ràng nhưng một khi để bệnh tiến triển nặng thì ngoài những ảnh hưởng tâm lý, bệnh sùi mào gà còn có thể đe dọa đến tính mạng của người mắc bệnh. Những biến chứng của bệnh sùi mào gà có thể là: – Với nữ giới, các con nốt sùi lớn ở vùng kín gây khó chịu khi đi lại, có thể xuất huyết gây đau tức, sưng phù tại cơ quan sinh dục. Sùi mào gà ở nữ giới nếu không được điều trị có thể dẫn đến biến chứng ung thư cổ tử cung, nguy hiểm tính mạng. – Với phụ nữ mang thai và thai nhi, bệnh có thể gây khó khăn trong việc sinh nở, làm tăng nguy cơ sảy thai, sinh non. Ngoài ra bệnh cũng có thể lây truyền sang cho thai nhi nếu mẹ sinh thường. – Với nam giới, bệnh sùi mào gà có thể làm tắc nghẽn ống dẫn tinh, tắc nghẽn ống niệu đạo, là nguyên nhân dẫn tới vô sinh, ung thư dương vật, ung thư hậu môn,… 4. Bệnh sùi mào gà cách chữa như thế nào? Phương pháp điều trị sùi mào gà hiện nay có thể là dùng thuốc hoặc tiến hành thủ thuật phá/cắt bỏ u nhú sùi mào gà. Phương pháp điều bằng thuốc: – Sử dụng các loại kem bôi như kem Imiquimod, Podophilox, Sinecatechins, Axit tricloaxetic… để điều trị. Phương pháp này có ưu điểm là thuật tiện, tuy nhiên hiệu quả điều trị không cao, chỉ hiệu quả với tổn thương có kích thước nhỏ và đòi hỏi người bệnh phải điều trị bệnh trong thời gian dài vài tuần, vài tháng. – Khi điều trị sùi mào gà tại nhà cần sử dụng đúng cách và không nên tự ý sử dụng thuốc vì có thể dẫn đến biến chứng: loét, nhiễm trùng,.. gây đau đớn, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, ảnh hưởng đến chức năng tình dục. Phương pháp điều trị sùi mào gà bằng can thiệp phẫu thuật: – Các lựa chọn phẫu thuật điều trị sùi mào gà bao gồm liệu pháp áp lạnh với nitơ lỏng (cryotherapy), điều trị bằng laser, điều trị bằng cách dùng dao mổ điện, phẫu thuật cắt bỏ sùi mào gà.
thucuc
1,199
Cách nào làm sạch bụi mịn PM2.5? Bụi mịn PM 2.5 (Particulate Matter - ký hiệu PM) không chỉ là tác nhân bất ổn của khí hậu mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý và sức khỏe con người. Hiện tại tình trạng môi trường ô nhiễm đang ở mức báo động. Vì vậy, việc khắc phục tình trạng bụi mịn có vai trò quan trọng giúp bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường sống. 1. Bụi mịn PM 2.5 Bụi mịn PM 2.5 được biết đến là hỗn hợp phức tạp gồm nhiều các hạt vô cơ và hữu cơ ở dạng lỏng hoặc dạng rắn. Và hỗn hợp này có khả năng bay lơ lửng trong không khí. Các hạt bụi mịn trong không khí này có thể khác nhau về hình dạng, thành phần và đặc điểm. Các hạt bụi có kích thước khá nhỏ và chỉ có thể phát hiện bằng kính hiển vi.Các hạt bụi có kích thước siêu vi (micron) được biết đến nhiều nhất như:PM10: Loại bụi mịn có đường kính từ 2.5 đến 10 micronkích thước bằng một phần triệu mét.PM2.5: Loại bụi mịn có đường kính nhỏ hơn 2.5 micron.PM1.0: Loại bụi siêu mịn có kích thước 1 micron.Bụi nano PM0.1: Loại bụi siêu mịn có kích thước dưới 0.1 micron.Bụi mịn PM2.5 là những hạt bụi li ti có trong không khí với kích thước 2,5 micron trở xuống (so với sợi tóc con người thì nó nhỏ hơn khoảng 30 lần). 2. Tác hại của bụi mịn PM 2.5 đối với sức khỏe con người Hạt bụi mịn PM 2.5 được mệnh danh như kẻ sát nhân thầm lặng. Mức độ nguy hiểm của bụi mịn sẽ tùy thuộc vào kích thước của bụi. Tuy nhiên hạt bụi PM 2.5 có kích thước khá nhỏ có thể đi vào và kẹt lại ở mũi, miệng, đường hô hấp trên. Vì vậy, sẽ làm tăng nguy cơ mắc phải hoặc làm nặng thêm các bệnh lý liên quan đến hô hấp như viêm mũi dị ứng, viêm phế quản, hen suyễn, viêm phổi,... Nghiêm trọng hơn là các hạt bụi mịn PM 2.5 có ảnh hưởng đến cả cơ quan nội tạng và làm tăng nguy cơ mắc phải các bệnh lý tim mạch.Một số bệnh truyền nhiễm cũng có thể bị lây nhiễm với nguyên nhân do vi sinh vật có trong không khí, chẳng hạn như viêm màng não mô cầu.Bụi mịn PM 2.5 tiếp cận tới tất cả các đối tượng không chừa một ai. Và những người càng tiếp xúc nhiều với bụi mịn PM2.5 cần gặp nhiều vấn đề sức khỏe.Đặc biệt nhóm đối tượng nhạy cảm với tác nhân này bao gồm: trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, người cao tuổi, người có tiền sử mắc bệnh về hô hấp như hen suyễn, viêm phế quản, người có thói quen hút thuốc lá, người có tiền sử mắc bệnh tim, phổi... 3. Cách loại bỏ bụi mịn PM2.5 Để loại bỏ được bụi mịn PM 2.5 thì cần phải hiểu rõ được chu kỳ hoạt động của nó. Những loại bụi mịn này thường hoạt động theo xu hướng tăng cao rõ rệt vào các giờ cao điểm từ 7 giờ đến 8 giờ sáng và từ 18 giờ đến 19 giờ chiều, nhưng ngược lại từ 13 giờ đến 14 giờ và ban đêm từ 23 giờ đến 1 giờ sáng thì các loại bụi mịn có xu hướng giảm xuống thấp. Ngoài ra, hàm lượng bụi trong không khí cũng phụ thuộc khá lớn vào sự di chuyển của phương tiện giao thông.Bụi mịn PM2.5 thường xuất hiện nhiều ở khu vực có công trình xây dựng hoặc các nút giao thông đường bộ có lưu lượng phương tiện qua lại lớn. Vì vậy cách làm sạch bụi mịn và phòng chống bụi mịn hiệu quả nhất chính là hạn chế đến những khu vực này vào giờ cao điểm. Bên cạnh đó, chúng ta nên sử dụng khẩu trang để bảo vệ sức khoẻ đồng thời tránh khỏi không khí ô nhiễm.Ngoài ra, bạn có thể lựa chọn một số thiết bị lọc không khí để giúp giảm thiểu ngăn chặn sự ô nhiễm hay lây lan trong không gian môi trường bên ngoài hàng ngày :Sử dụng công nghệ đường thở sinh thái Ion có thể ngăn chặn virus, vi khuẩn trong không khí. Đồng thời công nghệ lọc còn giúp cho không khí trong lành và tươi mát, giúp bảo vệ sức khoẻ gia đình khi ở không gian bên ngoài.Vòng đeo nhỏ gọn với trọng lượng từ 20 gam tạo ra 2 triệu ion âm liên tục kết dính các virus, vi khuẩn trong không khí và những hạt bụi mịn thành các khối lớn hơn, nặng hơn và có thể rơi xuống dưới đất khỏi sự hít phải của chúng ta. Ngoài ra, thiết bị cũng như khẩu trang (mặt nạ) vô hình với những ion âm có khả năng loại bỏ hiệu quả các thành phần ô nhiễm nhỏ trong không khí, bảo vệ người sử dụng không hít phải không khí ô nhiễm cũng như các loại virus, vi khuẩn gây bệnh.
vinmec
874
Khái quát về rối loạn thần kinh tim Rối loạn thần kinh tim thường gặp ở những người bị suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh. Đây là hội chứng rối loạn chức năng dẫn truyền hệ thống thần kinh tim, kéo theo hệ quả là tim đập nhanh, tim đập loạn nhịp, rung nhĩ hay rung thất. Rối loạn thần kinh tim là hội chứng rối loạn chức năng dẫn truyền hệ thống thần kinh tim, kéo theo hệ quả là tim đập nhanh, tim đập loạn nhịp, rung nhĩ hay rung thất Nguyên nhân dẫn tới rối loạn thần kinh tim Căn nguyên gây rối loạn chính là tình trạng không ổn định của hệ thần kinh trung ương và một phần của hệ thống thần kinh tự động trong tim. Bên cạnh đó căng thẳng thần kinh, nhà ở chật chội, khói thuốc lá… cũng được xem là những nguyên nhân có thể gây rối loạn thần kinh tim. Triệu chứng của rối loạn thần kinh tim Người bị rối loạn thần kinh có các triệu chứng như tim đập nhanh hoặc chậm, hồi hộp, choáng váng, chóng mặt, ngất… Người bị rối loạn thần kinh có các triệu chứng như tim đập nhanh hoặc chậm, hồi hộp, choáng váng, chóng mặt, ngất… Trong một vài trường hợp, người bệnh có thể cảm thấy đau tức, nặng nề ở vùng tim hoặc nặng ngực, khó thở, mệt mỏi, khi ngủ có hiện tượng bóng đè. Chẩn đoán rối loạn thần kinh tim Vì rối loạn thần kinh tim không phải là một bệnh tim thực thể (không có phần nào của tim tổn thương thực sự), nên khi người bệnh đi khám tim, xét nghiệm hay đo điện tâm đồ sẽ không phát hiện được các tổn thương bệnh lý ở hệ thống van tim cũng như không tìm thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào ở tim. Tuy nhiên người bệnh cũng không nên quá lo lắng. Theo đánh giá rối loạn thần kinh tim là rối loạn lành tính, không gây nguy hiểm cho sức khỏe, không ảnh hưởng tới việc lập gia đình mặc dù thỉnh thoảng cũng có ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh. Điều trị rối loạn thần kinh tim Người bị rối loạn thần kinh tim nên dành thời gian nghỉ ngơi hoàn toàn trong khoảng 1 – 3 tháng ở nơi yên tĩnh Một số lưu ý trong điều trị rối loạn thần kinh tim: – Người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi hoàn toàn trong khoảng 1 – 3 tháng ở nơi yên tĩnh như vùng quê. – Không nên thức quá khuya. – Tránh các tình huống gây căng thẳng thần kinh hoặc xúc động quá mức. – Không nên sử dụng những loại đồ uống có chứa chất kích thích như cà phê, trà, rượu, bia… và đặc biệt là thuốc lá. Tốt nhất người bệnh nên bỏ thuốc lá nếu hút hoặc vận động người thân trong gia đình ngừng hút thuốc lá vì hút thuốc lá thụ động cũng ảnh hưởng xấu tới sức khỏe tương đương như những người trực tiếp hút. – Tăng cường ăn nhiều trái cây và rau quả, không nên ăn uống thái quá. – Hình thành thói quen tập thể dục hàng ngày với cường độ vừa phải. Đi bộ, bơi lội, thái cực quyền… là những hình thức luyện tập thể dục được khuyến khích đối với những người bị rối loạn thần kinh tim. – Với những trường hợp cần sử dụng thuốc, phải tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của bác sĩ. Có thể bổ sung thêm vitamin B và C. – Thăm khám định kỳ tại bệnh viện để theo dõi tiến triển của bệnh và có hướng xử lý kịp thời nếu cần thiết.
thucuc
628
Nhổ răng tiểu phẫu là gì? Khi một chiếc răng không thể được điều trị bằng phương pháp trám răng hay gắn mão răng, răng bị tiêu xương do bệnh nha chu thì phương pháp nhổ răng có thể là giải pháp tốt nhất. Trong hầu hết các trường hợp, việc nhổ răng thường được thực hiện khá dễ dàng, song đôi khi việc nhổ răng lại trở nên phức tạp hơn và đòi hỏi can thiệp một thủ thuật kĩ hơn. Đây là lý do tại sao lại cần nhổ răng tiểu thuật. 1. Nhổ răng tiểu phẫu là gì? Nhổ răng tiểu phẫu là phương pháp mổ lấy hoàn toàn răng ra ngoài mà các phương pháp thông thường khác không làm được. Những loại răng mọc lệch, bị tai biến, răng dính khớp, gãy chân răng,... sẽ được chỉ định làm thủ thuật nhổ răng tiểu phẫu.Nhổ răng tiểu phẫu sẽ cắt chia chân và mở rộng xương ổ răng để lấy toàn bộ răng ra ngoài, sau đó niêm mạc nướu sẽ được khâu lại cho mau lành thương. 2. Nguyên nhân dẫn đến nhổ răng tiểu phẫu là gì? Dưới đây là một vài nguyên nhân dẫn đến phải nhổ răng tiểu phẫu như:Sâu răng: Tình trạng răng sâu trầm trọng mà không thể trám hoặc điều trị nội khoa thì cần thiết phải mổ tiểu phẫu.Bệnh nha chu trầm trọng: Răng bị lung lay đáng kể do xương bao bọc, hỗ trợ xung quanh răng đã bị tiêu huỷ, không còn khả năng phục hồi được nữa.Răng mọc lệch: Thường gặp ở răng nanh hàm trên và răng khôn. Trường hợp này thì cách duy nhất để ngăn chặn tình huống xấu nhất xảy ra là nhổ răng.Chỉnh hình răng: Nhổ răng để tạo những khoảng trống cần thiết cho việc điều trị chỉnh hình răng.Chấn thương: Gãy răng, gãy chân răng mà không thể chữa trị được bằng các phương pháp khác như trám hay phục hình răng.Yếu tố kinh tế: Nhổ răng đỡ tốn kém hơn việc lựa chọn phương pháp trám răng, nên một số người sẽ lựa chọn việc nhổ răng để có thể giảm bớt được chi phí. 3. Quy trình nhổ răng tiểu phẫu Bước 1: Thăm khám. Nha sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tổng thể sức khỏe răng miệng, xác định tình trạng sâu răng, mảng bám cao răng, viêm lợi,... từ đó đưa ra kế hoạch điều trị an toàn nhất.Tiếp theo sẽ chụp X – Quang toàn bộ hàm để xác định vị trí chân răng, hướng mọc và tình trạng xương xung quanh răng cần xử lý. Nếu răng bị sưng đỏ hoặc nhiễm trùng, nha sĩ buộc phải kê đơn thuốc và dời ngày phẫu thuật khi sức khỏe răng miệng đã đảm bảo. ​Bước 2: Sát trùng và vệ sinh khoang miệng sạch sẽ. Người bệnh súc miệng bằng nước súc miệng chuyên dụng, để đảm bảo khoang miệng sạch sẽ trọng quá trình phẫu thuật không bị vi khuẩn tấn công. Sát trùng cẩn thận vùng miệng và răng cần nhổ.Bước 3: Gây tê. Nha sĩ tiến hành gây tê tại chỗ và gây tê vùng tại vị trí răng cần nhổ.Bước 4: Nhổ răngĐầu tiên, nha sĩ sẽ dùng dao rạch nướu mở rộng phẫu trường, để lộ thân răng.Những trường hợp răng mọc ngầm hay bị giữ trong xương hàm, bắt buộc phải cắt xương để tạo đường thoát cho răng. Chia phần thân và chân răng thành nhiều phần và được nhổ bỏ bằng kìm nhổ răng chuyên dụng.Sau khi răng khôn đã được loại bỏ hoàn toàn, vết thương sẽ được khâu lại và kèm bông đông máu. 4. Những lưu ý sau khi nhổ răng tiểu phẫu Khi nhổ răng tiểu phẫu, rất có thể người bệnh sẽ phải khâu một hoặc nhiều mũi tại vị trí nhổ răng. Bất kể người bệnh thực hiện nhổ răng thông thường hay nhổ răng phẫu thuật, cũng cần tuân thủ chặt chẽ những hướng dẫn chăm sóc răng miệng sau phẫu thuật để đẩy nhanh tốc độ phục hồi và tránh mọi biến chứng có thể xảy ra. Dưới đây là một số lưu ý sau khi nhổ răng tiểu phẫu như sau:Cắn một miếng gạc trong vòng 30 phút sau khi nhổ răng tiểu phẫu để cầm máu.Hạn chế nói chuyện và ăn uống trong 2 giờ đầu sau khi nhổ răng.Uống nhiều nước ấm hoặc đồ uống lạnh sau khi đã ngừng chảy máu.Duy trì chế độ ăn bình thường và hãy bắt đầu với những loại thức ăn mềm và đồ uống không màu trong ngày đầu tiên.Không đánh răng hoặc súc miệng trong vòng 12 giờ sau khi nhổ răng.Khi chải răng, cần tránh khu vực nhổ răng và vệ sinh răng miệng nhẹ nhàng bằng nước súc miệng pha loãng hoặc nước muối pha ấm.Không sử dụng ống hút, hút thuốc hoặc khạc nhổ do phẫu thuật xong vẫn còn chảy máu.Tuân thủ đúng theo hướng dẫn của nha sĩ về việc sử dụng mọi loại thuốc giảm đau được kê đơn.Thông báo cho nha sĩ nếu bản thân có cảm giác đau nhói hoặc chảy máu liên tục.Thủ thuật nhổ răng tiểu thuật nghe có vẻ rất phức tạp, nhưng với các quy trình và phương pháp gây mê ngày nay rất hiện đại. Vì thế, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm lựa chọn phương pháp nhổ răng tiểu phẫu. Người bệnh và nha sĩ có thể thảo luận về các lựa chọn thay thế cho răng để khôi phục chức năng răng và vẻ đẹp cho nụ cười của bạn.
vinmec
943
Các bệnh đường tiêu hóa thường gặp Các bệnh về đường tiêu hóa  thường gặp như tiêu chảy, táo bón, đầy bụng, kém hấp thụ,…những bệnh này gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Bệnh về đường tiêu hóa đứng đầu trong top các bệnh nội khoa thường gặp Trong số các các bệnh về đường tiêu hóa thường gặp thì chứng rối loạn tiêu hóa chiếm tỉ lệ lớn. Thực chất, hệ tiêu hoá của con người là một ống cơ dài đi từ miệng tới hậu môn với nhiệm vụ: vận chuyển, nhào lộn thức ăn với dịch tiêu hoá; tiêu hoá thức ăn; hấp thụ thức ăn đã tiêu hoá, chủ yếu diễn ra ở ruột; chuyển hoá các thức ăn đã được hấp thụ thành những dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, … Để thực hiện các chức năng trên hệ tiêu hóa phải thực hiện tổng thể các hoạt động nhào bóp, bài tiết dịch tiêu hoá, hấp thụ và đào thải. Do đảm nhiệm nhiều chức năng khác nhau nên đường tiêu hóa có triệu chứng bệnh rất đa dạng. Dưới đây là một số biểu hiện thường gặp về các bệnh tiêu hóa: Đầy bụng, ợ hơi là triệu chứng thường gặp của bệnh về đường tiêu hóa – Đau bụng: đây là triệu chứng rất hay gặp ở các bệnh đường tiêu hóa – Nôn: tình trạng các chất đang chứa trong dạ dày trào ngược ra ngoài. – Ợ: tình trạng này là do rối loạn chức năng vận động của ống tiêu hoá. ợ có nhiều trạng thái phân biệt khác nhau: ợ hơi, ợ nước chua, ợ nước, ợ nước đắng và ợ cả thức ăn. -Táo bón: phân khô, rắn và thường kèm theo bị đau bụng, chướng hơi. Khám bác sĩ chuyên khoa và cách an toàn nhất giúp phân biệt đúng triệu chứng của từng bệnh về đường tiêu hóa – Tiêu chảy: phân nát, lỏng; sự tống phân nhanh và phân có nhiều nước. – Đi phân sống: phân còn chứa thức ăn chưa được tiêu hoá trọn vẹn, phân có mủ, máu, bọt: những trường hợp này thường là do nhiễm trùng. Rối loạn về dại tiện, gây khó đại tiện, đau hậu môn khi đại tiện hay mót rặn. – Hiện tượng chảy máu tiêu hoá: người bệnh nôn ra máu đỏ xẩm hoặc đỏ tươi, đôi khi kèm theo thức ăn hoặc đi ngoài ra máu tươi hay đen, nhầy máu như máu cá. – Hội chứng kém hấp thụ: biểu hiện trong phân có những thức ăn còn nguyên như chất mỡ và chất thịt. Theo đó, có thể thấy rằng bệnh về đường tiêu hoá thường gặp nhất là: tiêu chảy, táo bón, đầy bụng, kém hấp thụ. Tuy nhiên, thực tế nhiều người vẫn chưa biết cách xử lý và phòng tránh các bệnh đường tiêu hóa, dẫn đến bệnh có tiến triển nặng hơn và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Khám sức khỏe định kì để được các bác sĩ hướng dẫn cụ thể cách chăm sóc điều trị bệnh hiệu quả.
thucuc
525
Viêm dạ dày có triệu chứng gì và cách phòng bệnh Viêm dạ dày là bệnh về tiêu hóa khá phổ biến ở Việt Nam. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi từ trẻ đến già. Nhưng chiếm tỷ lệ cao nhất ở những người lớn tuổi. Viêm dạ dày có triệu chứng gì? Bệnh có các triệu chứng khá đa dạng như: Đau thượng vị, ợ hơi, khó tiêu,… 1. Viêm dạ dày là bệnh gì? Viêm dạ dày là tình trạng xuất hiện các tổn thương, viêm sưng trên bề mặt niêm mạc dạ dày. Bệnh có thể xảy ra bất ngờ ở dạng viêm dạ dày cấp tính hoặc âm ỉ kéo dài (viêm dạ dày mạn tính). Viêm dạ dày là bệnh lý không quá nguy hiểm có có thể chuyển biến nhanh chóng sau khi điều trị. Tuy nhiên bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời trước khi xảy ra các biến chứng nguy hiểm.  Viêm dạ dày là bệnh lý khá phổ biến ở hệ tiêu hóa 2 Triệu chứng viêm dạ dày điển hình Viêm dạ dày có triệu chứng gì là thắc mắc của không ít người. Hiểu rõ về các triệu chứng sẽ giúp mọi người phát hiện tình trạng bệnh sớm.  2.1 Viêm dạ dày có triệu chứng gì? Đau thượng vị là dấu hiệu dễ nhận biết Đây là dấu hiệu thường gặp nhất khi bị viêm dạ dày. Đau thượng vị có thể xuất hiện cơn đau ở vùng giữa bụng và có thể lan ra sau lưng và hai bên sườn. Các cơn đau có thể ở mức độ âm ỉ hoặc quặn thắt tùy vào tình trạng bệnh. Triệu chứng này thường xuất hiện khoảng từ một tới hai tuần trong giai đoạn đầu và thường tái đi tái lại. Khi thời tiết thay đổi hoặc giao mùa cơn đau cũng có thể xuất hiện nhiều hơn.  2.2  Buồn nôn, mệt mỏi Khi ăn quá no hoặc quá đói sẽ gây ra áp lực cho dạ dày và hệ tiêu hóa khiến chúng bị xáo trộn. Điều này gây ra tình trạng buồn nôn, hoặc nôn ở một số người. Nếu bệnh nhân nôn không thể kiểm soát còn dẫn tới mất nước và điện giải trong dịch dạ dày. Khi người bệnh nôn nhiều sẽ gây ra rách niêm mạc thực quản, mất nước, điện giải trong dịch dạ dày ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.   Tuy nhiên một số bệnh lý khác cũng có thể gây nôn và buồn nôn vì vậy bạn cần theo dõi kết hợp với các biểu hiện khác. 2.3  Ợ hơi, trào ngược dạ dày Viêm dạ dày thuộc nhóm bệnh lý đường tiêu hóa vì thế khi dạ dày gặp vấn đề thì quá trình tiêu hóa thức ăn bị cản trở. Thực phẩm đưa vào cơ thể bị chậm chuyển hóa sẽ khiến chúng tích tụ lại và lên men. Dịch vị dạ dày tăng tiết cũng làm mất cân bằng pH dẫn tới trào ngược thực quản. Người bệnh sẽ xuất hiện chứng ợ hơi, ợ chua. Đôi khi ợ bệnh nhân sẽ thấy có vị chua hoặc đắng khi hơi của thức ăn đẩy lên họng. Ngoài ra còn có dấu hiệu đau ở sau xương ức hoặc vùng ức mũi.  2.4  Viêm dạ dày có triệu chứng gì? Khó tiêu, đầy bụng Khi dạ dày gặp vấn đề thì các hoạt động của nó cũng bị ảnh hưởng. Thức ăn khi đưa vào dạ dày sẽ chuyển hóa chậm gây ra tình trạng đầy bụng, khó tiêu thường xuất hiện sau bữa ăn. Khi ở giai đoạn mãn tính thì triệu chứng này xuất hiện liên tục. 2.5 Ăn uống kém hơn Khi bị viêm dạ dày phần lớn người bệnh thường có cảm giác ăn không ngon miệng, ăn ít. Xảy ra tình trạng này là do thức ăn được tiêu hóa chậm gây đầy bụng, không muốn ăn.  2.6 Nôn ra máu hoặc đi ngoài ra phân đen, có mùi hôi tanh Bạn cần theo dõi và đi khám bệnh nếu gặp phải một trong những dấu hiệu điển hình kể trên. Ngoài ra các dấu hiệu có thể thay đổi ở từng đối tượng. – Viêm dạ dày ở bà bầu có dấu hiệu thường xuyên ợ hơi, nóng rát thượng vị. Đặc biệt người bệnh sẽ  thấy đau âm ỉ hoặc dữ dội ở phần giữa và phần trên bụng – Viêm bao tử sau sinh: Sau khi sinh chức năng dạ dày bị suy giảm kèm thay đổi nội tiết sẽ khiến người bệnh thấy chướng bụng. Vùng xương ức thường xuyên căng tức kèm trào ngược – Viêm dạ dày ở trẻ em: Các bé sẽ có dấu hiệu nôn ói, biếng ăn, đau bụng, quấy khóc liên tục, đi ngoài ra máu. Các bậc cha mẹ nên hết sức lưu ý để giúp con phát hiện bệnh sớm. Viêm dạ dày có triệu chứng gì? Đau thượng vị là dấu hiệu điển hình 3. Cách phòng ngừa viêm dạ dày Khi bị viêm dạ dày, cách điều trị phổ biến nhất là sử dụng thuốc. Bên cạnh việc điều trị này người bệnh cũng nên thay đổi các thói quen về ăn uống, lối sống sẽ phần nào hỗ trợ các tổn thương mau phục hồi. – Hạn chế sử dụng bia rượu – Chỉ ăn thức ăn đã nấu chín kỹ – Nên ăn nhiều bữa trong ngày, chia nhỏ bữa ăn để giảm áp lực lên dạ dày – Hạn chế ăn các món chua cay,thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ,…Các loại đồ ăn chế biến sẵn cũng nên tránh vì chúng có chứa rất nhiều muối – Ngưng sử dụng thuốc lá – Luôn giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan, hạn chế căng thẳng kéo dài  – Tạo thói quen rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập  – Mọi người nên cân nhắc khi sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm. Bạn nên nhờ bác sĩ tư vấn loại thuốc lành tính, ít gây tác dụng phụ tới dạ dày. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng bổ sung các loại thực phẩm tốt cho cơ thể: Rau xanh, trái cây, các loại ngũ cốc, tinh bột dễ tiêu hóa,… – Rèn luyện nâng cao sức khỏe bằng các bài tập thể dục thể thao nhẹ nhàng – Tái khám định kỳ giúp tầm soát các dấu hiệu bệnh sớm Người bệnh nên chia nhỏ bữa ăn để giảm áp lực lên dạ dày Mong rằng bài viết đã cung cấp đầy đủ thông tin về viêm dạ dày có triệu chứng gì. Sau khi hiểu rõ về các triệu chứng sẽ giúp bạn dễ dàng nhận biết các dấu hiệu ban đầu của bệnh nhằm phát hiện bệnh sớm. Viêm dạ dày được điều trị sớm và đúng cách sẽ không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe của người bệnh.  
thucuc
1,192
Công dụng thuốc Zeloxicam 7.5 Meloxicam là một chất kháng viêm không steroid được sử dụng rất rộng rãi. Meloxicam có trong nhiều sản phẩm, trong đó bao gồm Zeloxicam. Vậy Zeloxicam là thuốc gì và dùng như thế nào? 1. Zeloxicam là thuốc gì? Meloxicam trong thuốc Zeloxicam là hoạt chất nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), cấu trúc thuộc họ oxicam với các đặc tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Meloxicam có tác dụng kháng viêm mạnh cho tất cả các loại viêm với cơ chế chung là ức chế sinh tổng hợp các Prostaglandin, một chất trung gian gây viêm. Ở cơ thể sống (in vivo), Zeloxicam ức chế sinh tổng hợp prostaglandin tại ổ viêm mạnh hơn trên niêm mạc dạ dày hoặc thận. Ðặc tính an toàn cải tiến này nhờ vào việc Zeloxicam ức chế chọn lọc đối với COX-2 so với COX-1. 2. Chỉ định, chống chỉ định của Zeloxicam Thuốc Zeloxicam được chỉ định điều trị triệu chứng dài hạn các cơn đau mãn tính trong:Bệnh viêm đau xương khớp (như hư khớp, thoái hóa khớp).;Viêm khớp dạng thấp;Viêm cột sống dính khớp.Không dùng Zeloxicam cho những bệnh nhân sau (chống chỉ định):Người có tiền căn dị ứng với Meloxicam hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Zeloxicam;Bệnh nhân dị ứng chéo với Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác;Người có tiền sử lên cơn hen suyễn, polyp mũi, phù mạch hay nổi mày đay sau khi dùng Aspirin hoặc các NSAID khác;Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển không được dùng Zeloxicam;Bệnh nhân suy chức năng gan và suy chức năng thận mức độ nặng (không chạy thận nhân tạo);Trẻ em dưới 15 tuổi;Zeloxicam không dùng cho bệnh nhân có thai và đang cho con bú. 3. Liều dùng của thuốc Zeloxicam Viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp: 2 viên Zeloxixam 7.5 mỗi ngày, sau đó tùy đáp ứng điều trị có thể giảm liều còn 1 viên Zeloxixam 7.5/ngày.Viêm đau xương khớp: 1 viên Zeloxixam 7.5/ngày. Một số bệnh nhân cần thiết có thể tăng liều đến 2 viên Zeloxixam 7.5 mỗi ngày.Bệnh nhân có nguy cơ phản ứng phụ cao nên khởi đầu điều trị với liều 1 viên Zeloxixam/ngày bất kể mức độ.Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo không được dùng quá 1 viên Zeloxixam 7.5/ngày.Liều dùng cho trẻ em chưa được xác định chính xác, do đó trẻ em chỉ dùng Zeloxixam khi bác sĩ cho phép.Khi dùng kết hợp Zeloxixam với các dạng thuốc uống hoặc tiêm khác: Tổng liều không vượt quá 2 viên Zeloxixam mỗi ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Zeloxicam Rối loạn tiêu hoá như đau bụng thượng vị, tiêu chảy, ăn uống khó tiêu, đầy hơi, nôn ói và một số bất thường tiêu hóa thoáng qua do chức năng gan thay đổi;Zeloxixam gây rối loạn như thiếu máu, công thức máu bất thường: rối loạn bạch cầu, giảm tiểu cầu. Những bệnh nhân dùng Zeloxixam đồng thời với các thuốc có độc tính trên tuỷ xương, đặc biệt như Methotrexate sẽ tạo nguy cơ cao dẫn đến suy giảm tế bào máu;Ngứa da, phát ban ngoài da, mày đay, viêm miệng hoặc nhạy cảm với ánh sáng;Khởi phát cơn hen cấp (rất hiếm gặp);Zeloxicam có thể gây chóng mặt, đau đầu, ù tai hoặc ngủ gật;Rối loạn chức năng tim mạch như phù, tăng huyết áp, hồi hộp, đỏ bừng mặt;Tăng creatinin máu và/hoặc kèm theo tăng ure máu;Phản ứng tăng nhạy cảm như phù niêm mạc và phản ứng phản vệ. 5. Tương tác thuốc của Zeloxicam Không nên phối hợp Zeloxicam với các thuốc sau:Các thuốc chống viêm không steroid khác khi dùng chung với Zeloxicam làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá do tác động hiệp lực;Các thuốc kháng đông hoặc làm tan huyết khối (Ticlopidine, Heparin) khi dùng chung Zeloxicam làm tăng nguy cơ chảy máu;Lithi: Zeloxicam làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương;Methotrexate kết hợp Zeloxicam làm tăng độc tính trên hệ tạo máu;Các thuốc chống viêm không steroid được ghi nhận làm giảm hiệu quả của những dụng cụ ngừa thai đặt trong tử cung.Thận trọng khi dùng đồng thời Zeloxicam với các thuốc sau:Thuốc lợi tiểu và Zeloxicam dùng đồng thời có nguy cơ dẫn đến suy thận cấp, đặc biệt là ở bệnh nhân mất nước;Thuốc hạ huyết áp (như các thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc ức chế men chuyển, giãn mạch hoặc lợi tiểu): Khi dùng chung Zeloxicam làm giảm tác dụng hạ áp;Cholestyramin: Làm tăng thải trừ Meloxicam do hiện tượng liên kết ở ống tiêu hoá, do đó nên thận trọng khi phối hợp với Zeloxicam;Cyclosporin và thuốc Zeloxicam khi dùng chung làm tăng nguy cơ độc tính trên thận.Lưu ý khi sử dụng thuốc Zeloxicam:Không nên dùng Zeloxicam cho bệnh nhân mang thai hoặc đang cho con bú dù các nghiên cứu trên động vật không thấy tác dụng gây quái thai ở trẻ sơ sinh.Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của Zeloxicam đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu xuất hiện các phản ứng phụ của Zeloxicam như chóng mặt và ngủ gật thì bệnh nhân nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.Không nên dùng Zeloxicam để thay thế cho Corticosteroids hoặc điều trị thiếu hụt corticosteroid. Việc dừng đột ngột Corticosteroids có thể làm tình trạng bệnh trước đó nặng hơn. Nếu bác sĩ quyết định cho bệnh nhân ngưng khai thác Corticosteroids, thì nên giảm liều từ từ ở bệnh nhân điều trị Corticosteroid kéo dài.Hiếm gặp những trường hợp phản ứng gan nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Zeloxicam, bao gồm vàng da, viêm gan cấp tính gây tử vong, hoại tử gan và suy gan. Bệnh nhân có các dấu hiệu và/hoặc triệu chứng về suy chức năng gan, hoặc với người có các xét nghiệm chức năng gan bất thường nên xem xét khả năng xảy ra phản ứng không mong muốn nghiêm trọng hơn trong khi điều trị bằng Zeloxicam. Người bệnh nên dừng việc điều trị bằng Zeloxicam nếu xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng gợi ý bệnh gan tiến triển hoặc có những biểu hiện toàn thân như phát ban, giảm bạch cầu ưa eosin...Nên thận trọng khi dùng Zeloxicam ở bệnh nhân bị mất nước. Các trường hợp này cần được bù nước đầy đủ trước khi dùng Zeloxicam.Thận trọng khi chỉ định Zeloxicam ở bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh lý thận. Một số chất chuyển hoá của Meloxicam bài tiết qua thận, do đó cần theo dõi chặt chẽ các trường hợp sử dụng Zeloxicam và có suy chức năng thận nghiêm trọng.Đã gặp một số bệnh nhân dùng Zeloxicam bị giữ nước và phù. Do vậy, tương tự các NSAID khác, bệnh nhân nên thận trọng khi dùng Zeloxicam và có những biểu hiện phù hoặc mất nước.
vinmec
1,167
Những xét nghiệm tại nhà cần phải làm đối với nam giới cao tuổi Nam giới cao tuổi có nguy cơ mắc mắc các bệnh khác với nam giới trẻ tuổi. Chính vì vậy các loại xét nghiệm tại nhà cần thực hiện cũng có sự khác biệt rõ rệt tại mỗi trường hợp. Song trong thực tế điều này lại được ít người biết đến. Khi có tuổi, sức khỏe nam giới bắt đầu giảm sút nghiệm trọng. Bên cạnh đó là nguy cơ cao đối mặt với nhiều bệnh tật. Ý thức được điều đó, nhiều người đã chủ động tìm đến dịch vụ xét nghiệm tại nhà. Vậy xét nghiệm nam giới cao tuổi nên thực hiện đó là gì? Những loại xét nghiệm tại nhà cho nam giới cao tuổi Hãy thử hình dung, một cỗ máy làm việc trong một thời gian dài sẽ có lúc bị hỏng hóc. Cơ thể nam giới cũng vậy. Khi có tuổi sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề về sức khỏe. Xét nghiệm mà các bác sĩ tư vấn và khuyên làm bao gồm: Kiểm tra lượng đường máu, mỡ máu. Đặc biệt với người béo thì việc kiểm tra này rất quan trọng. Sử dụng dịch vụ xét nghiệm tại nhà, khách hàng nên nhịn ăn uống từ 4 đến 6 giờ. Việc làm đó nhằm mục đích giúp kiểm tra lượng đường chính xác nhất. Kiểm tra chức năng gan và thận. Bệnh viện xét nghiệm tại nhà luôn khuyên nam giới cao tuổi kiểm tra kỹ cơ quan này. Đối với nam giới tỉ lệ mắc các bệnh về gan thận cao hơn gấp nhiều lần ở nữ giới. Lý do là thường xuyên sử dụng chất kích thích rượu, bia,… Tổng phân tích tế bào máu, nước tiểu cũng rất cần tiến hành khi dùng dịch vụ xét nghiệm tại nhà. Nam giới cao tuổi thường gặp vấn đề với não. Điển hình là thoái hóa, tắc nghẽn hoặc giảm hoạt động chức năng não. Vì thế đừng quên việc làm xét nghiệm điện tâm đồ cho nam giới cao tuổi. Ung thư tuyến tiền liệt thường ghé thăm nam giới cao tuổi. Không nên chủ quan trong mọi trường hợp. Thế nên hãy thực hiện các xét nghiệm tầm soát ung thư. Đối với nhiều xét nghiệm tại nhà như đường máu, mỡ máu, men gan,… Người cao tuổi cần phải nhịn ăn từ 8 đến 12 tiếng đồng hồ. Bởi lượng thức ăn đưa vào cơ thể sẽ được chuyển hóa. Do đó lượng đường và chỉ số khác tăng theo dẫn đến kết quả chính xác không cao. Thế nên, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà thường khuyên khách hàng thực hiện vào buổi sáng. Đây là thời điểm cho kết quả chính xác nhất. Thời điểm này cũng không gây bất tiện cho người được lấy mẫu. Hãy hạn chế tiêu thụ thức ăn nhiều dầu mỡ, chất ngọt hoặc chất kích thích. Trong các trường hợp, người cao tuổi đến bệnh viện thăm khám lại. Bác sĩ sẽ căn cứ vào kết quả, để đưa ra kết luận khách quan và chính xác hơn về tình hình sức khỏe. Đối với các trường hợp cần siêu âm, hãy nhịn tiểu ít nhất 30 phút trước khi nhân viên dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà thực hiện. Ngoài ra, khách hàng cần phải thanh toán đầy đủ phí đúng với bảng giá niêm yết ở bệnh viện. Cùng với đó là phí dịch vụ đi lại. Phí này cần được thanh toán trước khi nhân dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà đến lấy mẫu
medlatec
608
Những cách chữa nấc cụt nhanh chóng, hiệu quả không phải ai cũng biết Ai trong chúng ta cũng ít nhất một lần bị nấc cụt. Thực ra nó vô hại và có thể tự hết sau vài giây hoặc vài phút, nhưng lại gây ra những phiền toái nhất định. Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra một số mẹo đơn giản, hiệu quả, giúp chữa nấc cụt trong tíc tắc. 1. Thế nào là nấc cụt? nấc cụt là biểu hiện khá phổ biến mà hầu như ai cũng mắc phải. Nó có thể xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau, từ trẻ em cho đến người lớn. Nấc cụt xảy ra là do cơ hoành nằm giữa lưng và bụng bị co thắt ngoài ý muốn. Khi cơ hoành bị co thắt khiến cho dây thanh âm bị đóng lại, lúc này sẽ tạo ra âm thanh đặc trưng mà chúng ta vẫn thường nghe thấy khi nấc. Thông thường nấc chỉ diễn ra trong khoảng vài phút ngắn ngủi, tuy nhiên cũng có một vài trường hợp đặc biệt xảy ra trong nhiều giờ. Một số điều thú vị về nấc cụt có thể bạn chưa biết như: Biểu hiện này thường xuất hiện vào buổi tối. Đối với phụ nữ nó sẽ thường xảy ra trước khi hành kinh. Khi nấc chỉ ảnh hưởng tới một nửa cơ hoành và thường là ở bên trái. Nhìn chung biểu hiện này không gây hại đến sức khỏe nhưng nó sẽ khiến cho bạn cảm thấy khó chịu. Đặc biệt khi đang nói chuyện hoặc ăn uống mà bị nấc sẽ khiến bạn dễ bực mình. 2. Những cách chữa nấc cụt hiệu quả tại nhà Nếu bạn cảm thấy không thoải mái vì thường xuyên gặp phải những cơn nấc “vô duyên” đến bất chợt thì hãy tham khảo ngay những cách chữa nấc chúng tôi chia sẻ dưới đây: Sử dụng đường Nuốt 1 thìa đường để chữa nấc là mẹo dân gian được nhiều bà mẹ thực hiện cho con em mình mỗi khi bị nấc. Bởi vì trong đường có vị ngọt, khi nuốt vào miệng sẽ kích thích vào niêm mạc họng thực quản, từ đó khiến cơ thể sinh ra phản xạ. Cơ hoành sẽ không còn co thắt, không tạo ra âm thành nữa và cơn nấc cũng hết. Sử dụng túi giấy Sử dụng túi giấy chữa nấc giúp làm tăng lượng khí CO2 trong máu. Khi đó cơ hoành bị tạo áp lực bắt buộc phải co bóp mạnh và kéo dài hơn để lấy oxy cho phổi. Bạn lấy một chiếc túi giấy sạch và túm chặt đầu túi quanh miệng, sau đó hít thở thật sâu và chậm rãi. Lưu ý là nếu cảm thấy chóng mặt và khó thở hãy dừng lại ngay nhé. Uống nước Uống nước cũng là cách chữa nấc cụt hiệu quả mà không phải ai cũng biết. Cách làm này cũng rất đơn giản, bạn hãy ngậm một ngụm nước trong miệng, cúi người xuống rồi nuốt ngụm nước vào cổ họng theo chiều từ dưới lên. Hãy thực hiện liên tục nhiều lần như vậy để ngăn chặn cơn nấc. Bên cạnh đó súc miệng với nước nhiều lần cũng đem lại hiệu quả chữa nấc. Hít thở sâu Đây là cách làm đơn giản mà bất cứ ai cũng có thể thực hiện. Bạn chỉ cần hít một hơi thật sâu rồi giữ càng lâu càng tốt. Thực hiện hít thở sâu giúp cơ hoành căng ra. Khi tình trạng cơ hoành hết bị co, trở lại ổn định thì cơn nấc cũng sẽ tự biến mất. Để thực hiện cách này bạn hãy hít vào một hơi thật sâu và giữ hơi trong khoảng 10 giây. Lần thứ 2 tiếp tục hít vào và giữ nó trong vòng 5 giây, không thở hơi cũ ra. Lần thứ 3 cũng tiếp tục hít vào và giữ 5 giây rồi thở ra từ từ. Uống mật ong Khi bị nấc bạn hãy uống một ly nước mật ong. Mật ong có tác dụng kích thích các dây thần kinh phế vị truyền thẳng từ não xuống tới dạ dày. Theo nghiên cứu chứng minh, làm cách này khoảng vài lần sẽ đem lại hiệu quả. Để thực hiện bạn lấy một muỗng cà phê mật ong pha với nước ấm rồi khuấy đều lên và uống từ từ. Ngoài chữa nấc mật ong còn có tác dụng chống nhiễm trùng và làm dịu cơn ho. Lè lưỡi hết cỡ Khi lè lưỡi hết cỡ sẽ kích thích các dây thần kinh phế vị, khiến các dây thần kinh âm thanh giãn nở và làm giảm các cơn co thắt ở cơ hoành gây ra nấc cụt. Để thực hiện cách này bạn hãy chú ý làm khi không có ai nhìn hoặc đi đến một vị trí không người. Bạn có thể lè lưỡi hết cỡ và giữ trong khoảng 5 giây, sau đó tiếp tục lặp đi lặp lại khoảng 5 đến 6 lần để cho cơn nấc biến mất. Bịt cả hai tai Bạn có thể áp dụng cách bịt cả hai tai của mình lại để chữa nấc cụt. Lấy hai ngón tay bịt vào hai bên tai, lưu ý làm nhẹ nhàng, khi đó các nhánh của dây thần kinh phế vị được mở rộng. Lúc này ngón tay khiến chúng được kích thích và làm ngừng cơn nấc nhanh chóng. Để thực hiện bạn lấy hai ngón tay bịt hai tai và giữ yên trong khoảng thời gian là 5 phút. Sau đó lấy ngón tay đẩy thật nhẹ nhàng vào trong tai, tránh đẩy quá sâu vào bên trong làm tổn hại đến tai của bạn. Sử dụng đá Đá cũng có thể sử dụng để chữa nấc hiệu quả. Bạn có thể đưa cục đá vào trong miệng để ngậm hoặc chà viên đá một cách nhẹ nhàng lên mặt. Nếu quá lạnh không thể cầm được hãy lấy miếng vải mỏng để bỏ đá vào rồi chà nhẹ lên mặt. Bạn có thể tự làm hoặc nhờ người khác chà đá lên mặt đều được. Đá lạnh có khả năng làm dịu các dây thần kinh đang bị kích thích, vì vậy giúp cho cơn nấc cụt kết thúc nhanh hơn so với bình thường. Tự làm mình cảm thấy sợ hãi Cách chữa nấc cụt này nghe có vẻ hơi buồn cười và khó tin nhưng thực tế lại rất hiệu quả. Bởi vì phản ứng sợ hãi sẽ khiến các dây thần kinh gây nấc được kích thích. Nhiều người đã thực hiện cách này và khỏi nấc, vì thế nếu những cách trên không có tác dụng bạn có thể thử cách này. Vậy làm thế nào để cảm thấy sợ hãi? Bạn có thể xem một bộ phim kinh dị và xem cho đến khi hết cơn nấc, lúc đó cảm giác của bạn là sợ hãi chứ không còn cơn nấc nữa.
medlatec
1,151
Xét nghiệm tầm soát ung thư Thái Bình: Nên lựa chọn đơn vị y tế nào? Từ đó, giúp phát hiện sớm nhiều loại ung thư và nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. Nếu bạn đang sinh sống ở Thái Bình và có nhu cầu tìm kiếm địa chỉ y tế thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư Thái Bình uy tín, chính xác, hãy tham khảo gợi ý trong bài viết dưới đây. 1. Các phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư Có rất nhiều loại bệnh ung thư khác nhau. Mỗi loại bệnh lại cần đến những phương pháp xét nghiệm tầm soát khác nhau. Dưới đây là một số phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư phổ biến: - Xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư chẳng hạn như AFP, CEA, CA19 - 9, CA 125, CYFRA 21-1,…- Một số phương pháp như siêu âm, nội soi, chụp X-quang, chụp CT, chụp cộng hưởng từ, sinh thiết,…. giúp phát hiện những bất thường về thay đổi cấu trúc của cơ quan trong cơ thể hay những bất thường do những vấn đề về chuyển hóa tại tế bào. Để tầm soát ung thư, người bệnh không nhất thiết phải thực hiện tất cả những loại xét nghiệm kể trên. Do đó, trước khi thực hiện tầm soát ung thư, khách hàng cần cung cấp cho các bác sĩ các thông tin cơ bản về tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử cá nhân và tiền sử bệnh gia đình,... Các bác sĩ sẽ dựa trên những thông tin này để tư vấn gói khám phù hợp, hiệu quả và giúp tiết kiệm tối đa chi phí cho người bệnh. Tại Việt Nam, ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư cổ tử cung là các loại ung thư phổ biến nhất. Trong đó: + Để tầm soát ung thư vú: Chị em nên tự khám vú mỗi ngày. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện siêu âm tuyến vú, chụp nhũ ảnh, chụp cộng hưởng từ để phát hiện những tổn thương tại cơ quan này. + Để tầm soát ung thư đại trực tràng: Các bác sĩ thường chỉ định thực hiện chụp CT đại tràng, nội soi đại tràng sigma và có thể kết hợp với xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân,... + Phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung bao gồm xét nghiệm Thinprep Pap, xét nghiệm HPV, nội soi tử cung và sinh thiết. + Để tầm soát ung thư phổi, các bác sĩ thường chỉ định chụp X-quang phổi. Phương pháp này tuy đơn giản nhưng rất hiệu quả. Kết quả hình ảnh thu được sẽ giúp bác sĩ nhận biết rõ về những tổn thương bên trong phổi. + Ung thư tuyến tiền liệt: Đối với căn bệnh này, phương pháp tầm soát phổ biến chính là siêu âm tuyến tiền liệt. Ngoài ra, để biết rõ được tính chất của khối u, có thể kết hợp siêu âm qua trực tràng và thực hiện chụp cộng hưởng từ. 2. Những ai cần xét nghiệm tầm soát ung thư? Xét nghiệm tầm soát ung thư cần thiết đối với tất cả chúng ta vì có nhiều nguyên nhân gây ung thư, thậm chí nhiều loại ung thư không rõ nguyên nhân gây bệnh và bất cứ độ tuổi nào cũng có thể mắc phải căn bệnh nguy hiểm này. Tuy nhiên, những trường hợp có nguy cơ cao dưới đây thì càng nên chú ý đến vấn đề này: - Trong gia đình có người bị ung thư, dù là bất cứ loại ung thư nào thì những người còn lại cũng nên thực hiện tầm soát ung thư để hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của mình, hiểu rõ về nguy cơ trong tương lai và được tư vấn về các phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả. - Chị em trên 40 tuổi, có kinh nguyệt sớm hoặc mãn kinh muộn thì cần chú ý đến việc tầm soát ung thư vú và ung thư buồng trứng. - Phụ nữ từ 21 đến 65 tuổi nên xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung. - Từ 50 tuổi trở đi, mỗi chúng ta nên chú ý nhiều hơn đến xét nghiệm tầm soát ung thư đại trực tràng. - Người nghiện thuốc lá, làm việc và sinh sống trong môi trường ô nhiễm, độc hại cũng nên thực hiện tầm soát ung thư, đặc biệt là ung thư phổi. - Nam giới nên thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư tuyến tiền liệt từ 40 tuổi trở đi.
medlatec
786
Công dụng thuốc Larotrectinib Larotrectinib là loại thuốc được sử dụng trong điều trị khối u sinh ra do đột biến gen NTRK. Để đạt được kết quả điều trị tốt, người bệnh nên dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Larotrectinib công dụng là gì? Larotrectinib được biết đến như một chất ức chế kinase. Kinase chính là một loại enzyme giúp thúc đẩy sự phát triển của tế bào. Có nhiều loại kinase trong cơ thể để kiểm soát các giai đoạn phát triển khác nhau của tế bào. Bằng cách ngăn chặn một loại enzyme cụ thể hoạt động, thuốc Larotrectinib công dụng như một chất làm chậm sự lại sự phát triển của tế bào ung thư trong cơ thể.Larotrectinib chỉ có tác dụng ở các khối u có một số gen kinase thụ thể thần kinh NTRK (Neurotropin tropomyosin receptor kinase). Vì vậy, bác sĩ sẽ phải xác định sự có mặt của đột biến gen này trước khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc Larotrectinib. 2. Sử dụng thuốc Larotrectinib đúng cách Larotrectinib được dùng bằng đường uống, dưới dạng viên nang hoặc dung dịch lỏng với liều 2 lần mỗi ngày. Có thể uống Larotrectinib cùng hoặc không với thức ăn. Nếu như người bệnh bỏ quên một liều, không được uống một liều khác trong vòng 6 giờ kể từ liều tiếp theo của bạn. Trong trường hợp bạn bị nôn ngay sau khi uống Larotrectinib, hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian đã chỉ định.Bác sĩ cũng có thể điều chỉnh liều lượng thuốc trong quá trình điều trị. Nó sẽ phụ thuộc vào mức độ đáp ứng của cơ thể cũng như sự hiệu quả mà Larotrectinib đem lại. 3. Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Larotrectinib Một số tác dụng phụ phổ biến mà người bệnh có thể gặp phải trong quá trình điều trị bằng thuốc Larotrectinib đó là:Gây độc tính thần kinh (Độc tính trên não)Thuốc Larotrectinib có thể gây nên tình trạng mê sảng, chóng mặt, khó nói, choáng váng khi đi bộ, thay đổi trí nhớ và run. Vì thế, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi đang sử dụng Larotrectinib.Gây nhiễm độc cho gan. Larotrectinib có thể gây hại cho gan, các bác sĩ có thể theo dõi bằng cách xét nghiệm chức năng gan định kỳ. Hãy thông báo ngay cho bác sĩ điều trị biết nếu bạn thấy nước tiểu có màu sẫm, vàng da và mắt hoặc đau ở bụng, vì đây có thể là dấu hiệu của ngộ độc gan.Gây thiếu máu. Các tế bào hồng cầu có chức năng mang oxy đến các mô trong cơ thể. Khi số lượng hồng cầu giảm xuống mức thấp, cơ thể sẽ cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức. Nếu như người bệnh có các dấu hiệu như khó thở hay đau tức ngực thì cần phải báo ngay cho bác sĩ. Trong trường hợp, số lượng hồng cầu quá thấp, người bệnh có thể được thực hiện truyền máu.Mệt mỏiĐây là tình trạng rất phổ biến trong quá trình điều trị bằng thuốc Larotrectinib. Bệnh nhân sẽ có cảm giác kiệt sức và thường không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Hãy tập thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh, rèn luyện thói quen đi bộ và chế độ sinh hoạt khoa học để giảm thiểu tình trạng này.Buồn nôn hoặc nôn mửa. Bác sĩ có thể sẽ kê đơn thuốc đi kèm nếu bệnh nhân gặp phải tình trạng này. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể thay đổi chế độ ăn uống hợp lý hơn. Tránh những thứ có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng, chẳng hạn như các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ và gia vị hoặc có tính axit (như chanh, cà chua hay cam).Bị táo bónĐây là một tác dụng phụ có thể gặp trong khi điều trị bằng thuốc Larotrectinib. Người bệnh có thể làm giảm hoặc ngăn ngừa tình trạng táo bón bằng cách ăn các loại rau củ quả có chứa nhiều chất xơ. Nên uống 8-10 cốc nước mỗi ngày. Sử dụng thuốc làm mềm phân 1-2 lần mỗi ngày có thể ngăn ngừa táo bón. Nếu như không đi tiêu trong 2-3 ngày, người bệnh nên liên hệ với bác sĩ điều trị để được tư vấn.Giảm số lượng tế bào bạch cầu gây nhiễm trùng. Trong thời gian dùng thuốc Larotrectinib số lượng tế bào bạch cầu của người sử dụng có thể giảm xuống, khiến cơ thể có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn. Vậy nên, hãy thông báo ngay cho bác sĩ nếu như bị sốt (nhiệt độ trên 38 ° C), đau rát họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, thấy nóng rát khi đi tiểu hoặc đau không thuyên giảm.Tiêu chảy. Trong trường hợp người bệnh bị tiêu chảy do sử dụng thuốc Larotrectinib, bác sĩ có thể kê thêm loại thuốc chữa tiêu chảy. Người bệnh cũng nên hạn chế ăn các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ, trái cây, rau xanh, bánh mì nguyên hạt và ngũ cốc. Thay vào đó hãy thử ăn các loại thức ăn có chứa ít chất xơ hơn như nước ép hoa quả, trái cây đóng hộp, khoai tây, ... 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc larotrectinib Khi sử dụng thuốc Larotrectinib, nồng độ trong máu của cơ thể có thể bị ảnh hưởng nếu kết hợp với một số loại thực phẩm và thuốc. Vì vậy cần tránh hấp thu bưởi, nước ép bưởi, thuốc Verapamil, nhóm thuốc Ketoconazole, Rifampin, Phenytoin và Stmodafanil khi sử dụng Larotrectinib. Hãy cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng trước khi bắt đầu điều trị bằng Larotrectinib.Việc cho thai nhi tiếp xúc với Larotrectinib có thể gây nên dị tật bẩm sinh, vì vậy không nên mang thai hoặc làm cha khi đang sử dụng thuốc. Bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm để xem người bệnh có mang thai trước khi bắt đầu điều trị bằng Larotrectinib hay không. Có kế hoạch sinh đẻ phù hợp và hiệu quả là rất cần thiết trong quá trình điều trị và ít nhất 1 tuần sau khi kết thúc điều trị bằng Larotrectinib. Người bệnh cũng không nên cho con bú trong khi dùng thuốc này và 1 tuần sau liều cuối cùng của thuốc.Thuốc Larotrectinib chính là loại thuốc được sử dụng để ngăn chặn các tế bào đột biến gen NTRK gây nên bệnh ung thư. Phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh sẽ giúp cho việc điều trị trở nên dễ dàng và tỷ lệ khỏi bệnh cao hơn.org
vinmec
1,131
Tự ý dừng uống thuốc tiểu đường nguy hiểm như thế nào? Nhiều người sau khi thấy bệnh tình đã có dấu hiệu thuyên giảm thường tự ý dừng uống thuốc tiểu đường mà không xin ý kiến của bác sĩ. Điều này rất nguy hiểm, không những có thể khiến tình trạng chuyển biến xấu mà còn gây khó khăn trong cả quá trình điều trị. Vì thế, bài viết sau cũng là lời cảnh tỉnh cho những ai đang có ý định ngừng uống thuốc tiểu đường. 1. Mức độ nguy hiểm của tự ý dừng uống thuốc tiểu đường Hiện nay, nhiều người có tâm lý chủ quan mà tự ý dừng uống thuốc tiểu đường. Họ cho rằng, bệnh tình đã thuyên giảm, chỉ số đường huyết đã trở về mức bình thường thì không cần dùng thuốc nữa. Ngoài ra, nhiều người không tin tưởng vào thuốc Tây mà tìm kiếm những phương thuốc Đông y khác để điều trị. Nhưng cũng có nhiều trường hợp ngừng thuốc do gặp phải các tác tác dụng phụ trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, không thể chỉ căn cứ vào triệu chứng bệnh hay là chỉ số đường huyết để đưa ra kết luận là bệnh tình đã ổn định. Bệnh tiểu đường không chỉ liên quan đến rối loạn đường huyết mà còn liên quan đến quá trình chuyển hóa đạm, mỡ. Những sự rối loạn này phải trải qua rất nhiều giai đoạn, không phải tất cả giai đoạn đều được biểu hiện bằng các triệu chứng dễ dàng nhận thấy. Ngoài ra, chỉ số đường huyết chỉ đánh giá được mức độ rối loạn đường huyết chứ không thể đánh giá được các rối loạn khác. Hơn nữa, máy đo đường huyết tại nhà cũng không được chính xác như tại bệnh viện, dễ có những sai lầm. Vì thế, không thể dựa vào kết quả chỉ số đường huyết đó mà tự ý dừng uống thuốc tiểu đường. Điều này có thể gây ra nhiều rủi ro đáng tiếc. Nhưng dù dừng uống thuốc tiểu đường do nguyên nhân nào đi nữa mà không được sự cho phép của bác sĩ cũng là điều không nên. Dù chỉ số đường huyết của người bệnh đã trở về mức bình thường, các triệu chứng đã thuyên giảm nhưng việc dừng uống thuốc rất nguy hiểm. Một khi dừng uống thuốc, bất cứ lúc nào đường huyết của bạn cũng có thể tăng lên, khiến bệnh tình trầm trọng hơn, gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì thế, nếu có ý định này, tốt nhất bạn nên đi gặp bác sĩ để được chẩn đoán về tình trạng sức khỏe và đưa ra hướng giải quyết phù hợp nhất. 2. Khi nào được dừng uống thuốc tiểu đường? Nhiều người cho rằng, bệnh tiểu đường phải dùng thuốc cả đời để điều trị. Nhưng trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể sẽ được cân nhắc giảm liều thuốc hoặc tạm ngưng thuốc trong một thời gian. Cụ thể, những trường hợp đó là: Chỉ số đường huyết ở các thời điểm trở về mức ổn định: Hb A1c < 6.5%; chỉ số đường huyết lúc đói không quá 6 mmol/l, sau khi ăn 2 giờ nhỏ hơn 7.8 mmol/l. Và các chỉ số này phải ổn định liên tục ít nhất là 6 tháng. Bệnh nhân sử dụng đúng cách và đúng liều lượng thuốc nhưng chỉ số đường huyết thường xuyên bị hạ: bệnh nhân có thể nhận biết qua các dấu hiệu như chân tay tê bì, thường xuyên mệt mỏi, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, đói,... Nếu có 1 trong 2 dấu hiệu trên, người bệnh sẽ được chỉ định giảm liều hoặc tạm ngưng sử dụng thuốc. Tuy nhiên, cần phải thực hiện chế độ sinh hoạt và ăn uống nghiêm ngặt theo hướng dẫn của bác sĩ. Khi được chỉ định ngưng sử dụng thuốc, bạn sẽ phải theo dõi chỉ số đường huyết tại nhà thường xuyên và thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện có dấu hiệu bất thường hay không. 3. Các biện pháp giúp ổn định đường huyết hiệu quả Để quá trình điều trị bệnh tiểu đường được hiệu quả hơn, bạn nên tạo ra cho mình một chế độ sinh hoạt hợp lý, lành mạnh. Ngoài ra, điều này có thể hạn chế việc sử dụng thuốc để điều trị cũng như giảm nguy cơ gặp các tác dụng phụ mà thuốc gây ra. Cụ thể: Không nên bỏ bữa, nhất là bữa sáng Bữa sáng là bữa quan trọng nhất trong ngày thế nên cần hạn chế nhịn bữa sáng. Ngoài ra, thay vì mỗi ngày 3 bữa có thể chia nhỏ thành 5 - 6 bữa trong ngày để hạn chế tụt đường huyết. Hạn chế hấp thụ các thực phẩm, thức ăn chứa nhiều đường Điều này nhằm giữ chỉ số đường huyết không bị tăng lên đột ngột, bởi nếu tăng nhanh sẽ gây nguy hiểm cho người bệnh. Ngoài ra, bệnh nhân tiểu đường còn phải hạn chế ăn các thực phẩm nhiều dầu mỡ, giàu cholesterol, những chất này có thể tăng nguy cơ mắc phải máu nhiễm mỡ gây nhiều biến chứng cho người bệnh. Cần ăn uống nhạt, thường xuyên sử dụng các loại rau củ quả tốt cho bệnh nhân tiểu đường. Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao Điều này là hoàn toàn có lợi cho người mắc bệnh tiểu đường. Thường xuyên tập luyện thể dục giúp cơ thể dẻo dai hơn, tăng cường hoạt động máu trong cơ thể, tăng cường độ đàn hồi của các mạch máu. Nhờ vậy, bệnh nhân có thể giảm thiểu nguy cơ mắc phải các biến chứng nguy hiểm. Do đó, bệnh nhân tiểu đường nên thường xuyên tập thể dục tăng cường sức khỏe ít nhất là 30 phút mỗi ngày. Hạn chế, hoặc bỏ ngay các chất gây nghiện Bỏ ngay thói quen hút thuốc lá và uống cà phê nếu bạn đang bị tiểu đường. Những tác nhân này khiến bệnh tình tiến triển xấu hơn và tăng nguy cơ xuất hiện các biến chứng có hại. Bạn có biết hoạt chất nicotin có trong thuốc là và cà phê kích thích hệ thần kinh, làm co mạch máu, khiến áp thực thành mạch tăng lên, làm cho huyết áp tăng cao. Rượu, bia là những đồ uống nên tránh đối với người bị tiểu đường. Uống nhiều rượu, bia có thể gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ, tăng nồng độ mỡ máu, làm xuất hiện sớm các biến chứng tiểu đường.
medlatec
1,104
Tìm thấy protein giúp giảm béo Cách đây không lâu, khoa học đã tìm thấy gen gây béo phì và nay các chuyên gia ở ĐH Toronto Canada (UOT) còn tìm thấy một loại protein có tên IRX3 giúp tăng cường quá trình chuyển hóa và tiêu hao năng lượng. Kết luận trên được dựa vào nghiên cứu trên chuột, theo đó, những con chuột có protein nói trên thì trọng lượng cơ thể giảm trung bình tới 30% so với những con chuột có cùng một chế độ ăn giàu mỡ nhưng lại không có protein này. Đặc biệt, các tế bào mỡ trong những con chuột có protein IRX3 thường nhỏ hơn và lượng mỡ nâu nhiều hơn nên đốt mỡ trắng (gây béo phì) tốt hơn. Ngoài ra, nhóm chuột có protein IRX3 còn có khả năng xử lý gluco tốt hơn, tự điều chỉnh trọng lượng cơ thể mức tối ưu có lợi cho sức khỏe và tuy ăn nhiều đường mỡ nhưng chúng lại không mắc bệnh tiểu đường. Nghiên cứu sâu thêm các nhà khoa học phát hiện thấy protein IRX3 còn tương tác với một gen khác có tên là FTO (gen gây béo phì). Theo GS. M. Nobrega, Trưởng nhóm nghiên cứu thì rất có thể protein IRX3 là chất chỉ đạo chính của các chương trình di truyền trong các tế bào mà nó hiển thị và nếu hiểu rõ cơ chế này, tác động vào cơ chế nói trên sẽ giảm được bệnh béo phì cho con người. Nghiên cứu trên công bố trên tạp chí Nature số ra trung tuần tháng 3/2014.
medlatec
269
Cảnh báo tình trạng sức khỏe khi thường xuyên bị tê chân tay khi ngủ Tê chân tay không phải là một hiện tượng quá kì lạ đối với bất kỳ cá nhân nào, nhưng liệu tình trạng tê chân tay khi ngủ có phải là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang gặp rắc rối gì không? Mời bạn đọc hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ về tình trạng này qua bài viết sau đây nhé! 1. Biểu hiện tê chân tay khi ngủ Chân tay bị tê là hiện tượng đột nhiên người bệnh mất cảm giác tạm thời với bàn tay hay bàn chân, chạm vào bề mặt da ở các vùng ở tay chân đều không có cảm giác gì. Hiện tượng này có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào và bất kỳ lúc nào, tùy thuộc vào cơ địa và tình hình sức khỏe người bệnh. Tê chân tay khi ngủ có thể đơn thuần chỉ là triệu chứng xuất hiện do sự chèn ép các dây thần kinh, cơ và các mạch máu khi người bệnh có tư thế nằm không đúng cách (nằm sấp, đè lên tay, đè lên chân, gối quá cao,... ). Bên cạnh đó, tình trạng tê chân tay khi ngủ cũng có thể bắt nguồn từ các nguyên nhân như: Cơ thể thiếu chất sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới các quá trình trao đổi chất, tuần hoàn hay các chức năng của các bộ phận. Tê chân tay chính là một trong những dấu hiệu cho thấy cơ thể người bệnh đang thiếu dinh dưỡng, cụ thể là các vitamin nhóm B, canxi,... Phụ nữ đang mang thai thường hay bị tê chân tay vì quá trình lưu thông máu tới chân tay bị ảnh hưởng hoặc thậm chí giảm máu nuôi dưỡng toàn bộ cơ thể người mẹ và em bé. Người già cũng sẽ là đối tượng dễ bị tê chân tay vì thực chất do vấn đề tuổi tác đã khiến cho mọi hoạt động trong cơ thể đều bị yếu kém đi rất nhiều so với tuổi trẻ. Chính vì vậy, hệ thần kinh cũng sẽ bị ảnh hưởng gây ra triệu chứng tê chân tay khi ngủ. Hầu hết các nguyên nhân gây ra hiện tượng tê chân tay khi ngủ đều không phải là điều quá nghiêm trọng, tuy nhiên cũng có những trường hợp tình trạng này lại là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm tiềm tàng khó có thể chữa trị nếu không phát hiện sớm. 2. Tê chân tay khi ngủ có thể là dấu hiệu của những căn bệnh nguy hiểm? Một số bệnh lý có thể được phát hiện bởi dấu hiệu tê chân tay khi ngủ: Bệnh về tim mạch: quá trình lưu thông máu ở người bị bệnh tim mạch thường khá khó khăn, đôi lúc còn có thể bị ứ đọng máu, thêm nữa là chân tay nằm ở vị trí khá xa so với tim, chính những điều đó đã gây ra sự mất cân bằng lượng máu trong cơ thể, người bệnh xuất hiện triệu chứng tê buốt chân tay. Ngoài ra, còn có thể đi kèm các triệu chứng như sưng tấy các đầu ngón chân tay, bắp chân bị phù nề, đau xương khớp,... Các bệnh thoái hóa xương khớp, đặc biệt là thoái hóa đốt sống cổ: bệnh lý này thường bắt gặp nhiều ở nhân viên văn phòng, những người phải làm việc nặng nhọc hay những công việc đòi hỏi phải đứng hay cúi người thường xuyên. Những người có vấn đề về đốt sống cổ thường có triệu chứng chung là tê chân tay khi ngủ. Người mắc triệu chứng ống cổ tay: triệu chứng tê chân tay đặc biệt về ban đêm là triệu chứng điển hình của bệnh lý này. Ống cổ tay là bộ phận quan trọng trong việc vận động tay vì vậy khi người bệnh phải chịu một tác động mạnh lên cổ tay sẽ khiến hệ thống mạch máu ở tay bị chèn ép, dẫn đến tình trạng thiếu dinh dưỡng ở tay, các dây thần kinh ở tay cũng sẽ bị ảnh hưởng theo. Bị tê chân tay khi ngủ cũng có thể là do bệnh đái tháo đường gây ra: Người bệnh khi mắc chứng đái tháo đường ở giai đoạn nặng thì lượng đường trong máu sẽ tăng rất cao khiến cho việc lưu thông các dưỡng chất đến với các chi bị cản trở, triệu chứng tê chân tay sẽ xuất hiện nhiều. Ngoài ra, hầu hết các bệnh lý có liên quan đến hệ thần kinh đều sẽ có khả năng gây ra hiện tượng tê chân tay khi ngủ ở người bệnh. 3. Cách khắc phục tình trạng tê chân tay khi ngủ Người bệnh hoàn toàn có thể làm giảm bớt tình trạng tê chân tay khi ngủ bằng các biện pháp như: Thường xuyên mát xa bàn chân, bàn tay sẽ giúp quá trình lưu thông máu diễn ra dễ dàng hơn. Bổ sung vào chế độ ăn uống một lượng vitamin B đầy đủ cho cơ thể, cùng các loại dưỡng chất khác như canxi, kali,... Giữ chân tay được nghỉ ngơi sau những giờ làm việc nặng nhọc và kéo dài. Hạn chế làm các công việc quá sức gây chèn ép cổ chân cổ tay quá mức, tránh các hoạt động thể thao mạo hiểm,... Có thể ngâm tay chân với nước ấm nóng trước khi đi ngủ giúp lưu thông máu dễ dàng, giảm căng cứng các nhóm cơ. Cố gắng không đứng hoặc ngồi quá lâu, tư thế lúc ngủ nên được điều chỉnh sao cho khoa học nhất,...
medlatec
947
Hàng ngàn mẹ bầu an tâm chọn nơi đạt tiêu chuẩn quốc tế để xét nghiệm NIPT Cha mẹ nào cũng mong muốn con sinh ra khỏe mạnh, không dị tật. Mẹ trẻ gen Z với nỗi đau điếng người Tiếp nối hạnh phúc trọn vẹn của lễ thành hôn vừa được diễn ra, vợ chồng chị T. M. K (25 tuổi, ở Hà Nội) hân hoan, vui mừng hơn khi biết tin chị K. , tạo dấu mốc quan trọng cho cuộc sống hôn nhân đầy thuận lợi và tốt đẹp. Theo lịch kiểm tra định kỳ, chị K. Với tiền sử, bản thân chị và gia đình đều khỏe mạnh, thăm khám các chỉ số sinh tồn đều bình thường như bao mẹ bầu khác, chị được bác sĩ chỉ định thực hiện siêu âm thai và làm xét nghiệm NIPT sàng lọc dị tật thai kỳ. Xét nghiệm NIPT sàng lọc dị tật thai kỳ nên thực hiện cho tất cả mẹ bầu Lần đầu mang thai đem đến cho vợ chồng chị biết bao cảm giác vui mừng và xen lẫn những hồi hộp, lo lắng trên từng hình ảnh siêu âm, cũng như nín thở chờ kết quả xét nghiệm NIPT. Thật vui mừng khôn xiết với kết luận siêu âm thai trong buồng tử cung, nhưng như sét đánh bên tai khi kết quả xét nghiệm NIPT phát hiện dòng tế bào mang bất thường số lượng nhiễm sắc thể gây Monosomy X, nghi ngờ có nguồn gốc từ mẹ. Đồng thời, bác sĩ chỉ định chị làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu gồm: Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ của thai phụ, siêu âm khảo sát dị tật thai và chọc ối để chuẩn đoán xác định. Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ cho mẹ, kết quả 46,XX,21pstk+. Người nữ có tăng kích thước vùng cuống vệ tinh nhiễm sắc thể số 21. Kết quả mẹ không mắc hội chứng Monosomy X, như vậy kết quả NIPT bất thường không phải do nguồn gốc từ mẹ. Siêu âm thai khi 12 tuần, 6 ngày tăng khoảng sáng sau gáy 3,2mm. Khi thai 17 tuần, 6 ngày có giãn não thất bên phải, theo dõi thông liên thất. Mặc dù đau điếng người đó, nhưng chị K. , vẫn nuôi hy vọng kết quả sẽ được “đảo chiều” theo chiều hướng tích cực. Thế nhưng, thật đắng lòng chị phải chấp nhận sự thật nghiệt ngã khi biết sự thật của “tiêu chuẩn vàng” - xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ ối có kết quả nuôi cấy tế bào: 45,X [58]/47,XYY[7]/46,XY[27]. Thai khảm 3 dòng tế bào, gồm: dòng tế bào 45,X có 58/92 cụm (chiếm tỷ lệ 63%), dòng tế bào 47,XYY có 07/92 cụm (chiếm tỷ lệ 8%), dòng tế bào 46,XY có 27/92 cụm (chiếm tỷ lệ 29%). Do có bất thường nặng và tiên lượng xấu, chị K. , bàng hoàng tước quyền làm mẹ ngay trong lần đầu mang thai ở một phụ nữ trẻ tuổi, khỏe mạnh. Dị tật bẩm sinh - Hậu quả nghiêm trọng, dễ dàng phát hiện từ tuần thứ 10Th S. thai nhi không may mắc hội chứng 45,X/47,XYY/46,XY, đây là bệnh lý di truyền rất hiếm gặp, trong cơ thể của thai nhi có sự tồn tại của 3 dòng tế bào. Y văn mô tả về thể bệnh này tương đối ít. Một thể bệnh gần nhất và được mô tả nhiều nhất là 45,X/46,XY với tỷ lệ 1/6.000 - 1/15.000 trẻ sinh sống. Thai nhi mắc bệnh thường sẽ bị sảy thai, hoặc lưu ngay trong thời kỳ bào thai, đối với trẻ sinh ra thì tiên lượng thường rất xấu. Y văn chỉ mô tả nhiều thể bệnh 45,X/46,XY, còn hội chứng 45,X/47,XYY/46,XY là bệnh lý di truyền hiếm gặp Theo Th S. BSNT Sơn, có nhiều dị tật hay gặp hiện nay như hội chứng Down, sứt môi, hở hàm ếch, dị tật tim bẩm sinh… Nếu ngay trong thai kỳ mà phát hiện sớm các dị tật này sẽ tránh được việc sinh con mắc dị tật, hoặc người mẹ được tư vấn di truyền kịp thời để có thái độ xử trí kịp thời, cũng như có kế hoạch cho lần sinh con sau phù hợp. Sàng lọc trước sinh có vai trò quan trọng và cần thiết với tất cả mẹ bầu. Hiện có nhiều phương pháp sàng lọc dị tật trước sinh như siêu âm, xét nghiệm (Double test, Triple test, NIPT)… Trong đó, xét nghiệm NIPT có ưu điểm vượt trội về sàng lọc dị tật thai nhi. Th tại đây.
medlatec
766
Để tránh gặp biến chứng nguy hiểm của rau cài răng lược - Sản phụ cần làm gì? Rau cài răng lược là một bệnh hiếm gặp, nên trước đây thường ít được quan tâm và chẩn đoán dễ bị bỏ sót. Tuy nhiên, gần đây bệnh này đã tăng lên nhiều do chỉ định mổ lấy thai rộng rãi hơn và có những trường hợp mổ theo yêu cầu. Rau cài răng lược dẫn đến tăng tỷ lệ tai biến sản khoa và tử vong mẹ. 1. Rau cài răng lược là gì?Đây là hiện tượng bệnh lý nhau không bong tróc khỏi thành tử cung sau quá trình sinh nở, mà bám chặt vào cơ tử cung, thậm chí xâm lấn các các cơ quan lân cận. Nếu cài bám vào tử cung quá sâu, rau không thể tự tách thành tử cung hoặc chỉ bong một phần. Vấn đề xảy ra là khi các mạch máu mở, mà không đóng được kịp thời. Đây cũng là nguyên nhân cần phải truyền máu, gây nhiễm trùng hậu phẫu và những lỗ dò sau mổ.2. Nguyên nhân rau cài răng lược. Rau cài răng lược dễ xảy ra ở các mẹ bầu bị nhau thai tiền đạo. Rau thai tiền đạo được hiểu là nhau phát triển ở phần dưới, thấp nhất của tử cung. Rau thai tiền đạo lại có liên hệ mật thiết với quá trình phẫu thuật tử cung hoặc sinh mổ trước đó. Nếu từng sinh mổ, bị nhau thai tiền đạo, khả năng bị nhau cài răng lược của bạn sẽ lên tới 25%. Nếu từng sinh mổ trên 2 lần, hiện bị rau thai tiền đạo, thì tỷ lệ trên tăng lên 40%. Trong khi đó, rau cài răng lược mà không đi kèm rau thai tiền đạo lại rất hiếm xảy ra. Tuy nhiên, các yếu tố khác cũng gây tăng khả năng bị rau cài răng lược như từng nạo hút thai, mang bầu ở độ tuổi ngoài 35, thói quen hút thuốc, u xơ tử cung, hội chứng asherman gây sẹo ở tử cung.... Nếu từng sinh mổ, bị rau thai tiền đạo, khả năng bị rau cài răng lược của bạn sẽ lên tới 25% 3. Rau cài răng lược nguy hiểm như thế nào?Những trường hợp rau cài răng lược sau khi sinh sẽ không bong và chảy máu không cầm sẽ có thể dẫn đến những nguy cơ sau:Băng huyết sau sinh phải truyền máu, đe dọa đến tính mạng sản phụ. Nhiễm trùng sau sinh. Sinh non do chảy máu nhiều. Cắt bỏ tử cung. Nếu rau cài đến bàng quang hay trực tràng thì đôi khi phải cắt bỏ 1 phần bàng quang hay trực tràng thì mới cầm máu được4. Khi phát hiện rau cài răng lược, hướng xử trí phụ thuộc vào. Tình trạng của sản phụ. Vị trí nhau bám. Mức độ xâm lấn vào cơ tử cung. Diện tích rau bám cơTrong trường hợp nhẹ thì sản phụ được bồi hoàn máu và tử cung tự cầm máu, Nặng nề nhất, bác sĩ sẽ phải quyết định cắt tử cung thậm chí, nếu nhau đã lấn sang cả bàng quang hay trực tràng, thì giải pháp có thể là cắt bỏ một phần hai bộ phận trên.5. Khi có chẩn đoán chủ động trước lúc sinh: Điều trị phụ thuộc vào mức độ bám chặt của nhau, mức độ tổn thương các cơ quan lân cận. Khi thấy nhau bám quá chặt, xâm lấn các cơ quan lân cận, bác sĩ sẽ đề nghị mổ lấy em bé, để nguyên bánh nhau và cắt tử cung cùng với bánh nhau, vì nếu cố bóc nhau sẽ làm mất máu trầm trọng và tổn thương tử cung lẫn cơ quan lân cận.Khi cài răng lược ít hơn: có thể chỉ mổ sinh, cố gắng lấy phần nhau bong được, phần nhau khó lấy sau đó sẽ dùng thuốc để diệt. Cuộc mổ sinh có nhau cài răng lược là cuộc mổ khó, đòi hỏi tay nghề người mổ phải cao để tránh mất máu nhiều cũng như có khả năng ảnh hưởng việc mang thai lần sau.Khi chẩn đoán rau cài răng lược sau lúc thai nhi ra đời: tuỳ theo sinh mổ hay sinh thường, cần nghi ngờ có nhau cài răng lược nếu thấy nhau không bong tự nhiên sau khi em bé ra, chẩn đoán lúc này là khá bị động, xử trí cụ thể tùy theo tình trạng nhau bám, tình trạng mất máu của mẹ. Rau cài răng lược khó chẩn đoán trước sinh nên mọi xử trí rất bị động. Tuy nhiên, nếu được chẩn đoán sớm và có biện pháp xử trí thì sẽ hạn chế được nhiều rủi ro cho mẹ và bé Để xử lý tình trạng rau cài răng lược, nhiều trường hợp, bác sĩ phải cắt bỏ tử cung của người mẹ sau cuộc phẫu thuật lấy thai.Giống như trường hợp chị Phạm Thị Đào (38 tuổi, Nha Trang), chị đã có ca "vượt cạn" ngoạn mục khi bị nhau thai tiền đạo phức tạp. Tuần thứ 35 thì chị bị phát hiện tình trạng nhau cài răng lược. Với chị Đào, tình trạng còn phức tạp hơn khi chị mắc thêm chứng bệnh máu khó đông. Ekip từ khoa Sản, phòng mổ, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm... đã lên kịch bản cho những tình huống xấu có thể xảy ra như băng huyết, phải cắt bỏ tử cung.. để có sự chuẩn bị chu đáo nhất. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các chuyên khoa đã giúp chị Đào có cuộc chuyển dạ an toàn, mẹ tròn con vuông. Đặc biệt, trong suốt cuộc phẫu thuật lấy thai, chị Đào chỉ cần truyền nửa lít máu và một đơn vị chống đông máu. Ca ‘’vượt cạn’’ ngoạn mục của mẹ bầu 38 tuổi khi bị tình trạng rau cài răng lược phức tạp 6. Để giảm nguy cơ mắc chứng bệnh này, sản phụ cần làm gì?Về phía phụ nữ, nên tránh nạo phá thai hay mổ trên tử cung nhiều lần dễ gây ra nhau cài răng lược. Khi đã được bác sĩ chẩn đoán tình trạng này, cần hết sức bình tĩnh và sáng suốt để chấp nhận các phương cách điều trị được đề nghị nhằm mang lại an toàn cho cả mẹ và thai nhi.Bạn cũng nên khám thai định kỳ và theo dõi trong suốt thai kỳ để tránh tối đa nhất rủi ro của chứng bệnh này.. Ngoài ra, quy tụ đội ngũ bác sĩ trình độ chuyên môn cao trong và ngoài nước cũng như chất lượng của hệ thống máy siêu âm, thiết bị y tế được trang bị hiện đại, quy trình thăm khám thai chính xác, khoa học sẽ xử trí bất thường trong thời kỳ mang thai và khi chuyển dạ một cách nhanh chóng để mẹ có được một thai kỳ an toàn nhất. Các mốc khám thai định kỳ quan trọng
vinmec
1,176
Thói quen nhịn tiểu có thể gây nên sỏi tiết niệu 1. Tại sao nhịn tiểu có thể gây nên sỏi tiết niệu Nhiều người do công việc hoặc do thói quen thường hay nhịn tiểu, việc này rất có hại cho sức khỏe, bởi nước tiểu có đến hàng trăm loại chất thải khác nhau của cơ thể. Khi chúng ta nhịn tiểu sẽ làm cho các chất cặn bã trong nước tiểu lắng cặn lại trong thận và bàng quang. Sau một thời gian dài tích tụ, các lắng cặn này sẽ hình thành nên sỏi thận, sỏi bàng quang và ảnh hưởng tới chức năng bài tiết của thận. Khi những viên sỏi đường tiết niệu di chuyển có thể gây tổn thương các bộ phận này, tạo môi trường cho vi khuẩn dễ xâm nhập vào cơ thể và gây nhiễm trùng tiểu, viêm bàng quang. 2. Chớ xem thường sỏi tiết niệu Sỏi tiết niệu là bệnh lý thường gặp và hay tái phát với tỷ lệ mắc khoảng 4-12% dân số. Không chỉ do thường xuyên nhịn tiểu sỏi thận có thể hình thành do thói quen lười uống nước, ăn nhiều thực phẩm chứa oxalate hay uống quá nhiều canxi… Dù nguyên nhân nào gây ra sỏi tiết niệu thì nếu không điều trị sỏi sớm cũng sẽ gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe như: – Sỏi di chuyển trong đường tiết niệu, nhất là những viên sỏi có gai nhọn sẽ cọ xát, va chạm vào đường niệu gây ra những cơn đau lưng và tiểu ra máu. – Những viên sỏi có kích thước to hoặc sỏi hình thành ở nơi có dòng nước tiểu yếu hoặc đường tiểu quá nhỏ, uốn khúc, bị hẹp có thể gây tắc nghẽn đường tiết niệu, gây bí tiểu cấp tính và mạn tính và gây ra những cơn đau quặn thận. – Sỏi tiết niệu nếu gây ra nhiễm khuẩn nặng sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như suy thận. Ngoài ra, viêm nhiễm nặng ở đường tiểu còn gây hoại tử đường tiểu, xuất hiện các lỗ rò ở bàng quang, niệu quản. 3. Điều trị sỏi tiết niệu như thế nào? Sỏi có thể hình thành ở nhiều vị trí với kích thước sỏi khác nhau trong hệ tiết niệu. Vì vậy, để có biện pháp điều trị sỏi tiết niệu phù hợp bạn cần thăm khám để được tư vấn biện pháp điều trị sỏi kịp thời, phù hợp: – Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ với sỏi thận nhỏ hơn 2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và nhỏ hơn 1,5cm. – Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser: Phương pháp áp dụng đối với sỏi thận lớn hơn 2cm, sỏi dạng san hô, sỏi niệu quản 1/3 trên và lớn hơn 1,5cm. – Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser: Đối với sỏi thận mọi vị trí, mọi kích thước. – Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser: Áp dụng đối với sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới và sỏi bàng quang lớn hơn 1cm và nhỏ hơn 1cm nhưng không thể thoát ra ngoài theo đường tiểu. Tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp phòng ngừa và điều trị sỏi tiết niệu kịp thời
thucuc
549
Tìm hiểu về u tuyến thượng thận hai bên U tuyến thượng thận hai bên là căn bệnh hiếm gặp và đa số các trường hợp là lành tính. Bệnh gây ra một số rối loạn trong chức năng nội tiết và để lâu sẽ rất nguy hiểm. Vậy nên cần tìm hiểu kỹ nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. U tuyến thượng thận hai bên là gì? Tuyến thượng thận thường nhỏ, nặng khoảng 10g, có màu hơi vàng. Mỗi người có hai tuyến thượng thận, ở trên mỗi thận. Tuyến này có vai trò vô cùng quan trọng với hệ thống nội tiết của cơ thể. Tuyến thượng thận có hai phần: – Tuyến thượng thận vỏ ngoài (adrenal cortex) – Tuyến thượng thận tủy bên trong (adrenal medulla). Cả hai phần này đều có vai trò quan trọng trong hệ thống nội tiết của cơ thể. U tuyến thượng thận 2 bên là một tình trạng hiếm gặp khi khối u phát triển trên cả hai tuyến thượng thận. Tình trạng này có thể là một khối u ác tính (ung thư) hoặc là một khối u lành tính (không ung thư) trong cả hai tuyến thượng thận. Hình ảnh tuyến thượng thận hai bên 2. Nguyên nhân u tuyến thượng thận hai bên U tuyến thượng thận 2 bên có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau, chưa rõ nguyên nhân cụ thể gây ra căn bệnh này. 2.1. Yếu tố Di truyền Một số kiểu di truyền có thể gia tăng nguy cơ phát triển khối u tuyến thượng thận: – Khu phức hợp Carney: Đây là một loại di truyền hiếm gặp, nó có thể gây ra nhiều khối u tuyến thượng thận và các khối u khác trên cơ thể. Hội chứng Li-Fraumeni: Đây là một bệnh di truyền hiếm gây ra sự tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư, bao gồm cả u tuyến thượng thận. – Đa sản nội tiết loại 2 (Multiple Endocrine Neoplasia Type 2, MEN2): Loại di truyền này có thể gây ra khối u tuyến thượng thận và các khối u nội tiết khác. – U sợi thần kinh loại 1 (Neurofibromatosis Type 1, NF1): Tuyến thượng thận có thể bị ảnh hưởng trong trường hợp này, và người bị NF1 có nguy cơ cao mắc nhiều loại khối u, bao gồm u tuyến thượng thận. 2.2. Ung thư di căn Ngoài các yếu tố di truyền, u tuyến thượng thận 2 bên cũng có thể xuất hiện như một phần của quá trình ung thư di căn từ các cơ quan khác trong cơ thể. Trường hợp phổ biến nhất là ung thư phổi di căn tuyến thượng thận. Khi ung thư từ một vị trí khác lan tới tuyến thượng thận, nó có thể tạo ra các khối u tuyến thượng thận. Chẩn đoán và điều trị u tuyến thượng thận hai bên đòi hỏi sự thăm khám và theo dõi từ bác sĩ chuyên gia về ung thư và nội tiết để xác định nguyên nhân cụ thể và lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất cho mỗi trường hợp. 3. Dấu hiệu u tuyến thượng thận U tuyến thượng thận 2 bên (Bilateral adrenal tumor) có thể gây ra nhiều triệu chứng và dấu hiệu khác nhau tùy thuộc vào loại khối u, kích thước của nó và hormone mà nó sản xuất. Hình ảnh u tuyến thượng thận hai bên 3.1. U tuyến thượng thận hai bên gây huyết áp cao U tuyến thượng thận hai bên có thể sản xuất quá nhiều hormone aldosterone, dẫn đến tăng áp lực máu. 3.2. Yếu và mệt Sự sản xuất quá nhiều hormone cortisol có thể gây ra cảm giác yếu đuối và mệt mỏi. 3.3. U tuyến thượng thận hai bên có thể gây bệnh đái tháo đường Các khối u tuyến thượng thận có thể ảnh hưởng đến sự cân bằng đường huyết, gây tăng đường trong máu hoặc dẫn đến bệnh đái tháo đường. 3.4. Mức độ kali thấp U tuyến thượng thận có thể làm giảm mức kali trong máu, gây ra các vấn đề liên quan đến cân bằng điện giải trong cơ thể. 3.5. Tóc phát triển quá mức Sự sản xuất quá nhiều hormone giới tính (androsterone) có thể gây ra sự phát triển tóc quá mức ở phụ nữ. 3.6. Đổ mồ hôi nhiều Sự sản xuất quá nhiều hormone adrenaline và noradrenaline có thể dẫn đến đổ mồ hôi nhiều hơn so với bình thường. 3.7. Tăng, giảm cân bất thường Sự thay đổi trong cân nặng có thể xảy ra do tác động của hormone cortisol. 3.8. Rạn da, mỡ tích tụ Căng da do tăng cân nhanh hoặc do sự thay đổi của hormone cortisol có thể gây ra rạn da. Mỡ có thể tích tụ ở vùng cổ và mặt do tác động của hormone cortisol. 3.9. Chán nản, lo lắng Sự sản xuất quá nhiều hormone cortisol có thể ảnh hưởng đến tâm trạng và gây ra các vấn đề tâm lý. 3.10. Loãng xương Sự sản xuất quá nhiều hormone cortisol có thể gây ra sự mất mát khoáng chất từ xương, dẫn đến loãng xương. 4. Cách chẩn đoán u tuyến thượng thận Chẩn đoán u tuyến thượng thận thường bắt đầu với việc thực hiện một loạt các xét nghiệm và quá trình đánh giá, bao gồm xét nghiệm máu và nước tiểu, chẩn đoán hình ảnh và trong một số trường hợp, có thể cần thiết đến sinh thiết tuyến thượng thận. 4.1. Xét nghiệm máu và nước tiểu – Xét nghiệm hormone: Xác định mức hormone trong máu có thể giúp xác định liệu có sự cản trở hoặc sự thay đổi về hormone do u tuyến thượng thận gây ra. Điều này bao gồm đo mức cortisol, aldosterone, adrenaline, noradrenaline, và các hormone khác liên quan đến tuyến thượng thận. – Xét nghiệm chức năng thận: Kiểm tra chức năng thận bằng cách đo mức đường và các chỉ số thận như creatinine và urea nitrogen trong máu. – Xét nghiệm điện giải: Đo mức kali, natri, và các khoáng chất khác trong máu để xác định xem có sự cân bằng điện giải bất thường nào không. Xét nghiệm máu kiểm tra tuyến thượng thận 4.2. Chẩn đoán hình ảnh – Siêu âm (ultrasound): Siêu âm có thể được sử dụng để xem xét kích thước và hình dạng của tuyến thượng thận và xác định có sự xuất hiện của khối u. – CT scan (computed tomography): CT scan là một phương pháp hình ảnh tiên tiến giúp xác định vị trí và kích thước của khối u tuyến thượng thận. Nó cung cấp hình ảnh chi tiết của bên trong cơ thể. – MRI (magnetic resonance imaging): MRI cũng được sử dụng để xem xét tuyến thượng thận và khối u một cách chi tiết hơn. 4.3. Sinh thiết tuyến thượng thận (Adrenal Biopsy) Trong một số trường hợp, khi các xét nghiệm không thể xác định chính xác tính chất của khối u, bác sĩ có thể quyết định thực hiện sinh thiết tuyến thượng thận. Trong quá trình này, một mẫu nhỏ của tuyến thượng thận hoặc khối u sẽ được lấy ra để kiểm tra dưới kính hiển vi. Quyết định về cách chẩn đoán u tuyến thượng thận hai bên cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân và những dấu hiệu và triệu chứng hiện diện. Bác sĩ chuyên khoa về tuyến thượng thận sẽ đưa ra quyết định cuối cùng về cách chẩn đoán và tiếp theo điều trị.  
thucuc
1,296
Bị zona bôi thuốc gì nhanh khỏi? Bệnh zona là một bệnh không khó điều trị, tuy nhiên nếu sử dụng thuốc không đúng, nó có thể khiến cho bệnh tình trở nặng thêm. Nhiều người bệnh băn khoăn bị zona bôi thuốc gì nhanh khỏi. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc trên cũng như đưa ra những lưu ý để sử dụng thuốc bôi zona thần kinh an toàn. 1. Biến chứng nguy hiểm của bệnh zona thần kinh Zona thần kinh hay bệnh zona là một loại bệnh do virus Herpes gây nên. Đây là loại virus gây nên bệnh thủy đậu. Sau khi mắc thủy đậu, mặc dù khỏi bệnh nhưng virus thủy đậu vẫn trú ngụ bên trong có thể người bệnh tại trong các hạch thần kinh cảm giác ở sống lưng. Một khi người bệnh xuất hiện tình trạng suy giảm miễn dịch, các khối u ác tính, chấn thương hay sử dụng các thuốc làm giảm sức đề kháng thì virus herpes zoster sẽ tái hoạt động và gây nên các tổn thương trên da.Các triệu chứng thường thấy của bệnh zona có thể kể đến như đau rát vùng da, trên da xuất hiện các mụn nước, bọng nước lan rộng trên cả một vùng da. Một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh zona là các cơn đau dây thần kinh kể cả sau khi điều trị khỏi, ngoài ra các tổn thương trên da sau khi khỏi bệnh có thẻ để lại các vết sẹo trên cơ thể, gây mất thẩm mỹ đối với bệnh nhân.Ngoài ra đối với zona mắt cần phải điều trị ngay tức thì khi có tới 50% bệnh nhân gặp các biến chứng nguy hiêm về thị lực, nặng nhất có thể dẫn đến mù lòa. 2. Bị zona bôi thuốc gì nhanh khỏi? Nguyên tắc quan trọng nhất trong điều trị zona đó là điều trị càng sớm càng tốt, mục tiêu điều trị bao gồm: giảm đau, làm lành vết thương và ngăn ngừa các biến chứng. Các loại thuốc bôi zona thần kinh thường được bác sĩ sử dụng bao gồm:2.1. Các loại thuốc kháng virus. Acyclovir, famciclovir và valacyclovir là 3 loại thuốc hiện nay được sử dụng trong điều trị zona. Các thuốc kháng virus giúp làm giảm các tổn thương trên da, nhanh liền sẹo, giảm đau, đồng thời hỗ trợ đẩy nhanh quá trình bài xuất virus.Lưu ý khi sử dụng các thuốc kháng virus, các thuốc này cần được sử dụng càng sớm càng tốt trong vòng từ 24 đến 48 giờ khi xuất hiện các triệu chứng. Liều lượng sử dụng của mỗi loại: Acyclovir mỗi lần sử dụng 800mg, mỗi lần uống cách nhau 4 giờ, đợt điều trị kéo dài trong 10 ngày; valacyclovir mỗi lần sử dụng 1000mg, uống cách nhau 8 giờ, một đợt điều trị kéo dài 7 ngày; famciclovir một lần uống 500mg, uống cách nhau 8 giờ, điều trị kéo dài 7 ngày.Các thuốc kháng virus chống chỉ định trên phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. Những đối tượng có nguy cơ biến chứng cao như người già, người có sức đề kháng yếu cần phải sử dụng thuốc kháng virus càng sớm càng tốt. Đối với những bệnh nhân trẻ tuổi, việc sử dụng thuốc kháng virus là không bắt buộc khi những thương tổn trên những đối tượng này thường khá ít.2.2. Các loại thuốc chống viêm, giảm đau dùng trong điều trị zona. Trong và sau quá trình điều trị, vấn đề mà nhiều bệnh nhân hay gặp phải đó là triệu chứng đau sau zona. Cơn đau có thể kéo dài và tồn tại trong một khoảng thời gian dài hàng tháng, thậm chí hàng năm. Các cơn đau sau zona tăng lên theo mức độ tuổi, tuổi càng cao thì tỉ lệ đau sau zona càng lớn.Mặc dù sử dụng các thuốc kháng virus có thể làm giảm tỷ lệ đau nhưng thuốc lại không ngăn ngừa hoàn toàn được chứng đau sau zona.Các thuốc giảm đau thường được sử dụng có thể kể đến như paracetamol, neurontin. Corticoid có thể được sử dụng để phối hợp điều trị các cơn đau cấp tính và giúp lành sẹo nhanh chóng. Tuy nhiên cả neurontin và corticoid đều chứa nhiều tác dụng phụ nên khi sử dụng cần phải có sự chỉ dẫn của bác sĩ, đặc biệt không sử dụng mỗi corticoid để điều trị mà phải kết hợp với các thuốc kháng virus khác.Bên cạnh đó, người bệnh có thể sử dụng một số loại dung dịch sát khuẩn, thuốc bôi zona như dung dung dịch milian, thuốc đỏ eosin... để điều trị tại chỗ tránh bội nhiễm do vi khuẩn. Tuyệt đối không dùng các loại thuốc mỡ kháng sinh. 3. Điều trị bệnh zona thần kinh cần lưu ý những gì? Bên cạnh việc sử dụng các loại thuốc điều trị zona, người bệnh cần chú ý tránh sử dụng các loại thực phẩm như bia rượu, thuốc lá, ngũ cốc, socola. yến mạch và mì trắng. Thay vào đó cần bổ sung các loại thực phẩm như thịt gà, cá, sữa và những loại thực phẩm có chứa hàm lượng cao vitamin B6, B12 như chuối, gan, khoai tây, sò,...Ngoài ra, người bệnh cũng cần tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh là gì, từ đó xây dựng cho mình cách phòng tránh, chú ý vệ sinh thân thể hàng ngày, đặc biệt là ở những vùng da bị tổn thương do zona. Tránh sử dụng như xà phòng, các loại hóa chất tẩy rửa mạnh. Mặc các loại quần áo rộng rãi, thoáng mát, ngăn ngừa cọ xát vào những vết thương, mụn nước để tránh dẫn đến bội nhiễm, gây sẹo trên các vết thương.Trong quá trình điều trị zona người bệnh cần tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của các bác sĩ chuyên khoa để điều trị đạt hiệu quả cao nhất. Việc tự ý sử dụng các loại thuốc bôi chữa zona mà không theo hướng dẫn của bác sĩ có thể khiến cho bệnh trầm trọng thêm.
vinmec
1,035
Một số xét nghiệm suy thận bạn nên biết Thận giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động của cơ thể, nếu chức năng thận suy giảm, sức khỏe của chúng ta sẽ gặp nhiều vấn đề. Trong đó, suy thận là căn bệnh mà bạn nên thận trọng, chủ động phát hiện, điều trị sớm để tránh những biến chứng không đáng có xảy ra. Vậy đâu là những xét nghiệm suy thận thường được áp dụng để phát hiện và chẩn đoán bệnh? 1. Bệnh suy thận Thận là một trong những cơ quan giữ vai trò quan trọng đối với hệ tiết niệu nói riêng và toàn bộ cơ thể nói chung. Cơ quan này tham gia trực tiếp quá vào quá trình lọc máu cũng như các chất thải trong cơ thể. Đây là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động hàng ngày của chúng ta. Bên cạnh đó, thận còn giữ chức năng bài tiết nước tiểu, hỗ trợ kiểm soát một số thành phần có trong máu ở mức ổn định. Khi chức năng thận suy giảm, sức khỏe của bạn sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực, chính vì lý do này chúng ta nên chủ động theo dõi tình hình hoạt động của thận và đi điều trị trong những trường hợp cần thiết. Ngày nay, khá nhiều bệnh nhân đang phải đối mặt với căn bệnh suy thận, sức khỏe suy giảm nặng nề. Cách tốt nhất để kịp thời phát hiện, điều trị bệnh đó là thực hiện xét nghiệm suy thận theo hướng dẫn của bác sĩ. Khi mắc bệnh suy thận, quá trình lọc máu không thể diễn ra suôn sẻ, các chất thải, chất độc trong máu vẫn tích tụ lại, đây chính là nguyên nhân gây ra các triệu chứng khó chịu. Bệnh nhân suy thận thường phải đối mặt với một số triệu chứng như: đau tức ngực, đi tiểu tiện với nhiều biểu hiện bất thường. Điều đáng lo ngại là triệu chứng bệnh suy thận trong những giai đoạn đầu khá mơ hồ, bệnh nhân rất dễ chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị. Cho tới khi bệnh đã nặng, chúng ta mới phát hiện, lúc này việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn và không mang lại hiệu quả cao. 2. Các xét nghiệm suy thận thường được áp dụng Nếu không kịp thời phát hiện, điều trị bệnh suy thận, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng, sức khỏe và tính mạng đều bị đe dọa. Thông thường, các bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện xét nghiệm suy thận để họ có thể theo dõi các chỉ số liên quan tới thận và đưa ra kết luận chính xác nhất về tình hình sức khỏe cho mỗi người bệnh. Hiện nay, y học đang trên đà phát triển, tiến bộ, nhờ vậy nhiều phương pháp xét nghiệm đã được áp dụng nhằm phát hiện bệnh suy thận kịp thời. Trong đó, các xét nghiệm được áp dụng rộng rãi nhất chính là: xét nghiệm máu, nước tiểu, tiến hành sinh thiết thận. Ngoài ra, để theo dõi và chẩn đoán chính xác hơn, bác sĩ có thể yêu cầu bạn đi chụp chẩn đoán hình ảnh. 2.1. Phương pháp xét nghiệm máu Trên thực tế, để theo dõi và đánh giá chức năng thận, bác sĩ thường dựa vào kết quả xét nghiệm sinh hóa. Đặc biệt, các chỉ số được quan tâm hàng đầu có thể kể đến như: chỉ số ure máu, chỉ số creatinin, protein huyết tương toàn phần, albumin huyết thanh và chỉ số điện giải,… Đối với người bình thường, ure máu trong ở trong ngưỡng từ 2,5 - 7,5 mmol/l, nếu kết quả xét nghiệm suy thận cho thấy nồng độ ure trong máu cao bất thường, bạn cần chủ động theo dõi tình hình sức khỏe, đặc biệt là hoạt động của thận nhé. Bên cạnh đó, khi mắc bệnh suy thận, chỉ số creatinin huyết thanh của bạn cũng tăng cao bất thường và vượt ngưỡng cho phép là 0,5 - 1,2 mg/dl. Ngược lại, các chỉ số albumin huyết thanh, protein huyết tương toàn phần hoặc chỉ số điện giải ở bệnh nhân suy thận lại có xu hướng giảm. Như vậy, dựa vào kết quả xét nghiệm công thức máu, bác sĩ có thể đánh giá phần nào về chức năng, hoạt động của thận, đồng thời phát hiện nguy cơ mắc bệnh suy thận ở từng bệnh nhân. 2.2. Xét nghiệm nước tiểu Thận là cơ quan tham gia vào quá trình bài tiết nước tiểu, lọc chất thải ra khỏi cơ thể. Nếu như chức năng thận suy giảm thì chất lượng nước tiểu cũng ảnh hưởng ít nhiều. Đó là lý do vì sao xét nghiệm nước tiểu là một phần không thể thiếu trong gói xét nghiệm suy thận. Bác sĩ thường hướng dẫn bệnh nhân đi xét nghiệm protein niệu hoặc thực hiện xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu. Cụ thể, kết quả xét nghiệm protein niệu ở người bình thường sẽ nằm trong ngưỡng từ 0 - 0,2g/l/24h. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân suy thận, nồng độ protein niệu đạo có xu hướng tăng cao hơn so với bình thường. Tốt nhất các bạn nên thận trọng khi nhận kết quả xét nghiệm nước tiểu với các chỉ số cao bất thường nhé. Bên cạnh đó, kết quả xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu quá thấp cũng là tín hiệu cho thấy bạn có nguy cơ mắc bệnh suy thận. Sau khi nhận kết quả, bệnh nhân cần thực hiện thêm một số xét nghiệm kiểm tra khác để xác định rõ tình hình bệnh, ví dụ như: sinh thiết thận, chẩn đoán hình ảnh…
medlatec
981
Khám phụ khoa ở đâu tốt? Một số kinh nghiệm khi đi khám phụ khoa Khám phụ khoa định kỳ là một thói quen tốt, giúp chị em theo dõi sức khỏe sinh sản, kịp thời phát hiện các vấn đề bất thường (nếu có) và có hướng điều trị phù hợp. Vậy nên đi khám phụ khoa ở đâu và cần lưu ý điều gì khi đi khám phụ khoa? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc trả lời những câu hỏi đó. 1. Tầm quan trọng của việc khám phụ khoa định kỳ Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của việc khám phụ khoa đối với người phụ nữ. Nhờ đi khám định kỳ, chị em có thể theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe sinh sản, đồng thời phát hiện sớm một số bệnh lý nghiêm trọng (nếu có) như: u buồng trứng hoặc ung thư cổ tử cung và có những can thiệp kịp thời. Đây đều là những bệnh lý ảnh hưởng đến sức khỏe, có thể gây rủi ro vô sinh, hiếm muộn. Nhưng để đảm bảo kết quả thăm khám chính xác, trước hết, chị em cần Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản hoặc đã có quan hệ tình dục nên khám phụ khoa tổng quát và duy trì thói quen đi khám định kỳ. Đây là cách giúp bạn bảo vệ được sức khỏe sinh sản của mình cũng như điều trị sớm khi phát hiện bệnh lý trong giai đoạn đầu (nếu có). Việc phát hiện, điều trị sớm giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Trong trường hợp không thể sắp xếp đi khám định kỳ, người phụ nữ nên khám phụ khoa trong các trường hợp sau: khám tiền hôn nhân, khám trước khi mang thai và khi phát hiện các triệu chứng nghi mắc bệnh phụ khoa. Cụ thể, trước khi kết hôn là giai đoạn vàng để khám phụ khoa, qua đó bạn sẽ hiểu hơn về tình trạng sức khỏe sinh sản của bản thân và có sự chuẩn bị tốt nhất cho cuộc sống hôn nhân sắp tới. Khi có ý định mang thai, người phụ nữ cũng nên chủ động khám phụ khoa tổng quát để phát hiện và điều trị dứt điểm bệnh lý phụ khoa (nếu có). Từ đó hạn chế nguy cơ lây nhiễm sang thai nhi và để lại biến chứng nghiêm trọng, đảm bảo được sức khỏe của cả mẹ và con. Đặc biệt, khi phát hiện các triệu chứng nghi mắc bệnh phụ khoa, các chị em nên đi kiểm tra càng sớm càng tốt. Những dấu hiệu mà chúng ta không nên bỏ qua là: rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, ra máu không liên quan đến kỳ kinh, khí hư có màu bất thường, dịch tiết âm đạo có mùi,…3. Quy trình khám phụ khoa tổng quát Thông thường, một buổi thăm khám phụ khoa sẽ gồm 2 phần, đó là khám lâm sàng và siêu âm, xét nghiệm. Trước khi bắt đầu kiểm tra, bác sĩ sẽ trao đổi thêm về đặc điểm chu kỳ kinh nguyệt, tiền sử mắc bệnh phụ khoa. Bên cạnh đó, chị em cũng nên chia sẻ cởi mở với bác sĩ về các vấn đề như: đã quan hệ tình chưa chưa, đã từng mang thai chưa, có sử dụng biện pháp tránh thai nào không,… Đây là những thông tin quan trọng, hỗ trợ quá trình thăm khám được chính xác hơn. Khi khám cơ quan sinh dục, ban đầu bác sĩ sẽ quan sát cơ quan bên ngoài, đó là: môi lớn, môi bé, tầng sinh môn để đưa ra đánh giá ban đầu, phát hiện các dấu hiệu bất thường nếu có. Để kiểm tra âm đạo, cổ tử cung, bác sĩ thường sử dụng mỏ vịt nhằm quan sát dễ dàng hơn, một số trường hợp sẽ được kiểm tra trực tràng. Để kiểm tra chuyên sâu về sức khỏe phụ khoa, bác sĩ có thể kết hợp các kỹ thuật xét nghiệm, siêu âm hiện đại, ví dụ như: siêu âm ngã âm đạo để kiểm tra tử cung, buồng trứng; siêu âm tuyến vú; xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung, soi dịch âm đạo và xét nghiệm nội tiết tố (đối với chị em bị rối loạn kinh nguyệt),...4. Kinh nghiệm khi đi khám phụ khoa tổng quát Hệ thống máy chẩn đoán hình ảnh tiên tiến, nhập khẩu từ Mỹ, Đức và Thụy Sỹ,...
medlatec
766
Bí quyết giúp chị em chữa đau bụng lâm râm khi đến ngày đèn đỏ Đau bụng lâm râm, đau bụng dữ dội ngày “đèn đỏ” là triệu chứng mà hầu hết bạn gái nào cũng mắc phải, đây còn trở thành nỗi ám ảnh của nhiều chị em bởi chứng đau bụng, đau lưng, mệt mỏi Tôi 32 tuổi, trong thời gian đầu mới bắt đầu có kinh, tôi cũng phải chịu cảm giác đau bụng lâm râm trước ngày có kinh, và khi có kinh thì cảm giác đau bụng lại dữ dội, đến mức tôi không thể làm bất cứ việc gì ngoài nằm co trên giường. Đau bụng khi có kinh là triệu chứng mà hầy hết bạn gái nào cũng mắc phải Suốt thời con gái tôi phải chịu cảm giác đau bụng khó chịu những ngày đến tháng, nhiều người khuyên tôi nên lấy chồng sớm và sinh con để hết bị triệu chứng này. Tuy nhiên, khi tôi lấy chồng cảm giác đau bụng lâm râm rồi dữ dội đều không hết, trước ở cùng bố mẹ đẻ nếu có bị đau bụng tháng còn được mẹ chăm sóc, rồi không phải lo cơm nước hay làm việc gì. Nhưng giờ về nhà chồng, dù mẹ chồng tôi cũng tâm lý nhưng tôi cũng không dám nằm co trên giường như hồi còn con gái, tôi gượng dậy và làm việc nhà, nhưng vì đau quá nên tôi cũng không thể làm gì, cũng may mẹ chồng tôi hiểu chuyện nên động viên tôi nghỉ ngơi và không cần chăm lo việc nhà. Hơn nữa,chính bà đã bày cho tôi bí quyết giúp giảm đau bụng lâm râm và đau dữ dội trong ngày “đèn đỏ”, tôi đã áp dụng và rất hiệu quả, nên chia sẻ cho chị em: Thứ nhất tôi cố gắng không dùng thuốc giảm đau, vì nếu sử dụng thuốc giảm đau lâu sẽ khiến cơ thể bị nhờn thuốc, bị phụ thuộc và thuốc, đến khi không có thuốc hoặc đã nhờn thuốc thì khả năng triệu chứng còn nặng hơn. Trà gừng và mật ong là phương thuốc hữu hiệu giúp chữa đau bụng lâm râm hay dữ dội hiệu quả Thứ 2 mẹ chồng tôi rang gừng và muối, rồi cho vào 1 cái túi vải để ấm ấm, và cho tôi chườm quanh vùng bụng, cách này rất hiệu quả vì có thể làm dịu ngay lập tức cơn đau bụng. Thứ 3, trước khi có kinh mấy ngày, chị em nên uống mật ong và trà gừng ấm, và khi có kinh vẫn có thể uống, cách này sẽ giúp cơ thể ấm lên và cảm giác đau bụng lâm râm khó chịu cũng tiêu tan. Cuối cùng, vào những ngày “đèn đỏ” tôi thường ăn nhiều rau xanh và vẫn tập thể dục với cường độ nhẹ, cách này giúp đầu óc được thư thái và giúp bạn lãng quên cơn đau bụng khó chịu. Yoga giúp cơ thể dẻo dai đồng thời giúp phòng ngừa cơn đau hiệu quả Đây là những bí quyết chữa đau bụng lâm râm cũng như đau dữ dội trong ngày “đèn đỏ” mà tôi đã áp dụng rất hiệu quả, giờ đây tôi cũng không còn cảm giác đua bụng dữ dội tới mức không thể làm gì trong những ngày có kinh, chỉ có tháng nào người mệt mỏi thì có cảm giác đau bụng lâm râm nhưng chỉ cần 1 ly trà gừng mật ong là sẽ thấy thoải mái.
thucuc
592
Bất ngờ phát hiện polyp đại trực tràng từ dấu hiệu nhiều người chủ quan Đa số các polyp đại tràng là vô hại nhưng qua thời gian, một số polyp đại tràng có thể phát triển thành ung thư đại tràng, vì vậy, phát hiện sớm có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Hãy cảnh giác Polyp đại tràng từ dấu hiệu nhiều người dễ chủ quan bỏ qua. Dấu hiệu cần đi khám ngay để loại trừ Polyp đại trực tràng Định kỳ bác Đ. V. Bác L. cho biết có tiền sử hút thuốc lá khoảng 10 bao mỗi năm, uống rượu thường xuyên, 2-3 ngày nay thấy có cảm giác đại tiện không hết phân nên đi khám. Tiếp nhận và tư vấn bệnh nhân, Th S. BSNT Phạm Khắc Khiêm - Chuyên khoa Tiêu hóa có chỉ định bệnh nhân nội soi đại tràng toàn bộ để chẩn đoán nguyên nhân. Trên hình ảnh nội soi đại tràng toàn bộ bằng ánh sáng dải tần hẹp (NBI) thấy: manh tràng và đại tràng phải có nhiều túi thừa, đáy có dịch phân. Đại tràng ngang niêm mạc mềm mại, không có u, không có loét. Đại tràng trái có 01 polyp kích thước 2.5 cm, cuống dài. Ngay lúc đó, ê-kíp nội soi tiến hành thủ thuật thắt chân polyp bằng endoloop và cắt polyp qua nội soi bằng snare. Đồng thời, lấy polyp đã cắt làm giải phẫu bệnh. Trực tràng có 01 polyp kích thước 3 mm đã được bấm trọn bằng kìm sinh thiết. BS Khiêm cho biết: Các chỉ định của nội soi đại tràng toàn bộ khá đa dạng bao gồm một số nhóm chính như: - Tầm soát và theo dõi ung thư đại trực tràng: trên các bệnh nhân không có triệu chứng, tuổi bắt đầu tầm soát nên từ 50-75 tuổi; ở các bệnh nhân đã phẫu thuật cắt bỏ ung thư đại trực tràng; các bệnh nhân có tiền sử gia đình ung thư đại trực tràng hoặc polyp đại tràng hoặc một số hội chứng như: hội chứng đa polyp tuyến gia đình (FAP), hội chứng Lynch, bệnh lý viêm ruột (IBD), hội chứng Peutz-Jeghers... - Chẩn đoán và điều trị xuất huyết tiêu hóa thấp, biểu hiện bằng đi ngoài ra máu đỏ tươi hoặc phân đen (sau khi loại trừ xuất huyết tiêu hóa trên) hoặc có test tìm máu ẩn trong phân dương tính; tìm nguyên nhân của thiếu máu thiếu sắt không rõ nguyên nhân. - Các bệnh nhân có triệu chứng đường tiêu hóa dưới như: tiêu chảy kéo dài không rõ nguyên nhân, táo bón kéo dài kết hợp các dấu hiệu cảnh báo như thiếu máu, sụt cân. - Khi bệnh nhân có các bất thường trên chẩn đoán hình ảnh như dày thành đoạn đại tràng. Nội soi tiêu hóa dưới ánh sáng NBI - Cách hữu hiệu phát hiện chính xác Polyp đại tràng Polyp đại tràng là tổn thương tăng sản niêm mạc đại tràng. Các polyp ở giai đoạn đầu với kích thước nhỏ thường ít khi biểu hiện triệu chứng đường tiêu hóa, nhưng qua thời gian tiến triển nếu không được phát hiện sớm thì có nguy cơ phát triển lớn về kích thước gây ra các triệu chứng như: đau bụng, chảy máu polyp gây chảy máu tiêu hóa và nguy cơ ung thư hóa (mức độ nguy cơ thấp hay cao tùy thuộc từng loại polyp). Vì vậy, trong quá trình nội soi, nếu phát hiện các polyp của đại tràng, khách hàng sẽ được tư vấn về can thiệp cắt polyp qua nội soi nếu kích thước và độ xâm lấn của polyp trong giới hạn cho phép. Đây là biện pháp hiệu quả trong dự phòng các tiến triển bất lợi của polyp đối với chất lượng cuộc sống của khách hàng. Công nghệ này cho phép phát hiện chính xác hơn các tổn thương ung thư sớm khi các tổn thương này mới ở giai đoạn biến đổi bề mặt niêm mạc. Với sự hỗ trợ của NBI, các bác sĩ nội soi sẽ đánh giá chính xác hơn tính chất, hình thái của các tổn thương, giảm tỷ lệ bỏ sót tổn thương. Từ đó nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị phục vụ sức khỏe của người dân. Theo đó, đến bệnh viện khám, người dân hoàn toàn an tâm do được các chuyên gia, bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa giàu kinh nghiệm trực tiếp tư vấn, khám và điều trị như: PGS. TS Nguyễn Thị Vân Hồng - Nguyên Phó trưởng khoa Tiêu hóa, Bệnh viện Bạch Mai, Giảng viên bộ môn Tiêu Hóa, Trường Đại học Y Hà Nội; PGS. TS Trần Việt Tú - Nguyên trưởng khoa Tiêu hóa, Bệnh viện 103; Chủ nhiệm bộ môn Nội tiêu hóa, Học viện Quân Y; Th S. BSNT Phạm Khắc Khiêm; BS CKI Lê Văn Khoa; BSCKI. Nguyễn Thị Lan; BS Bùi Văn Long… Nội soi thực quản-dạ dày-tá tràng: Không gây mê, gây mê và qua đường mũi. Làm test HP dạ dày qua hơi thở Thủ thuật: Tiêm cầm máu, cắt polyp, lấy dị vật đường tiêu hóa. Sinh thiết làm giải phẫu bệnh: Để chẩn đoán, tầm soát những bệnh lý có nguy cơ ung thư (bệnh lý viêm teo, loạn sản, ổ loét... ). Ngoài ra, khi đến khám tại bệnh viện, người dân hoàn toàn an tâm về quy trình khép kín, khoa học giúp tiết kiệm tối đa thời, công sức; Hay tiết kiệm kinh phí do được thanh toán BHYT và bảo lãnh viện phí theo quy định.
medlatec
934
Những dấu hiệu mang thai ngoài tử cung tháng đầu chị em nên biết Chửa ngoài tử cung là 1 trong những bệnh lý phụ khoa cấp tính, có thể đe dọa đến tính mạng cũng như sức khỏe phụ nữ nếu không được điều trị kịp thời. Tuy nhiên, rất ít chị em quan tâm đến vấn đề này, chỉ đến khi rơi vào tình trạng mới lo lắng, tìm hiểu. 1. Top 3 dấu hiệu mang thai ngoài tử cung Hầu hết các chị em rất dễ nhầm lẫn những dấu hiệu mang thai ngoài tử cung sớm với các bệnh khác như đau dạ dày hoặc rối loạn kinh nguyệt,... Chính vì vậy bệnh thường không được phát hiện và điều trị sớm. 7 - 10 ngày sau khi quan hệ tình dục, trứng và tinh trùng sẽ gặp nhau và thụ thành thai. Khi siêu âm sẽ thấy thai được hình thành trong buồng tử cung. Nếu có một số dấu hiệu mang thai nhưng khi siêu âm lại không thấy thai trong buồng tử cung hoặc có những dấu hiệu khác thường, bạn nên chú ý đến việc có thể bị thai ngoài tử cung. Dưới đây là một số dấu hiệu giúp các mẹ trong việc nhận biết mang thai ngoài tử cung: Chậm kinh: Cũng như những trường hợp nhận biết mang thai bình thường, dấu hiệu mang thai ngoài tử cung tháng đầu cũng không thể không kể đến chậm kinh. Tuy nhiên, đây chỉ là dấu hiệu để nhận biết liệu chúng ta có mang thai hay không hay do một số nguyên nhân khác. Để chẩn đoán chậm kinh có phải là do mang thai hay không, cần phải xét nghiệm máu thử thai hoặc dùng que thử thai. Âm đạo ra máu bất thường: Đây là dấu hiệu mang thai ngoài tử cung sớm khiến chị em dễ bỏ qua và dễ nhầm lẫn nhất. Chảy máu âm đạo trong thai ngoài tử cung thường là ra máu rỉ rả, kéo dài, máu có màu nâu đen hoặc màu socola, có khi lẫn màng. Đau bụng: Một dấu hiệu mang thai ngoài tử cung tháng đầu mà các mẹ không nên bỏ qua là chứng đau vùng bụng dưới. Những cơm đau bụng âm ỉ khó chịu, đến đau quằn quại một bên, cơn đau kéo dài nhiều ngày không hết, kèm với đó là chứng táo bón. Bên cạnh đó, sản phụ còn xuất hiện một số triệu chứng khác như toát mồ hôi nhiều, tay chân bủn rủn, hoa mắt, chóng mặt, khó thở, thậm chí là ngất xỉu trong trường hợp chửa ngoài tử cung bị vỡ. Lúc này các mẹ đến nghĩ ngay đến trường hợp mang thai ngoài tử cung để có những biện pháp cứu chữa kịp thời. 2. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến mang thai ngoài tử cung Hiện nay nguyên nhân cụ thể dẫn đến mang thai ngoài tử cung vẫn chưa được xác định rõ ràng. Nguyên nhân thường nghĩ đến là do biến dạng vòi trứng gặp trong các trường hợp sau: - Viêm vòi trứng do nạo hút thai, viêm nhiễm vùng chậu do các bệnh STD. - Các khối u ở trong lòng vòi trứng. - Hẹp vòi trứng sau phẫu thuật tạo hình vòi trứng. - Vòi trứng bị co thắt và có những nhu động bất thường. - Ngoài ra do hệ quả các cuộc phẫu thuật ở vùng tiểu khung. 3. Làm thế nào nếu chẳng may thai nhi của bạn nằm ngoài tử cung? Nếu cơ thể của bạn xuất hiện một trong những triệu chứng bất thường của nguy cơ mắc bệnh thai ngoài tử cung. Các bác sĩ chuyên khoa sẽ giúp bạn phát hiện bệnh sớm từ đó đưa ra những biện pháp xử trí phù hợp hơn cho từng đối tượng. Dựa vào nhiều đặc điểm khác nhau như tình trạng lâm sàng, vị trí thai ngoài tử cung, kích thước túi thai,... mà các bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị khác nhau. Hai phương pháp điều trị được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là: Điều trị nội khoa: Sử dụng Methotrexate là phương pháp mang lại hiệu quả cao trong điều trị thai ngoài tử cung và đây cũng được xem như là một lựa chọn đầu tay hiện nay. Theo một số thử nghiệm tại Việt Nam, việc sử dụng thuốc Methotrexate đã cho ra một kết quả “mỹ mãn” với tỷ lệ thành công lên đến 90,5% trong tổng số 110 ca bệnh. Tuy nhiên, việc phát hiện dấu hiệu mang thai ngoài tử cung tháng đầu và điều trị theo phương pháp này cũng có một số yêu cầu cho đối tượng được điều trị như: Có huyết động ổn định. Nồng độ BHCG ≤ 5.000 m UI/ml. Không có bằng chứng của chảy máu ổ bụng đang tiến triển. Siêu âm không có hoạt động tim thai. Kích thước khối thai ngoài nhỏ hơn 3 - 4cm. Điều trị ngoại khoa: Một phương pháp nữa có thể được dùng trong điều trị thai ngoài tử cung là tiến hành những ca phẫu thuật khác nhau. Hai phương pháp phẫu thuật điều trị có thể dùng là mổ nội soi hoặc mổ mở. Phẫu thuật nội soi được sử dụng khi khối thai ngoài tử cung chưa vỡ hay mới rỉ máu. Tuy nhiên, khi khối thai đã vỡ hoặc xuất hiện quá nhiều máu trong ổ bụng không thể áp dụng mổ nội soi, các bác sĩ bắt buộc phải dùng đến phương pháp mổ mở. Đây được xem là một cuộc phẫu thuật khá phức tạp. Cùng với đó là các đội ngũ y bác sĩ, phẫu thuật viên có nhiều năm kinh nghiệm và tâm huyết với nghề. 4. Mang thai ngoài tử cung và những biến chứng khôn lường Việc những dấu hiệu mang thai ngoài tử cung tháng đầu xuất hiện nhưng các sản phụ chúng ta lại không hề hay biết là điều vô cùng nguy hiểm. Những biến chứng có thể xảy ra trong trường hợp này như: Đe dọa đến tính mạng sản phụ do mất máu ào ạt. Khi túi thai quá lớn và vỡ ra, chúng tác động trực tiếp đến các động mạch máu ở ổ bụng và gây xuất huyết ồ ạt. Nguy cơ vô sinh tăng: Trong một vài trường hợp, khi điều trị mang thai ngoài tử cung bắt buộc sản phụ phải cắt bỏ vòi trứng và tất nhiên là ảnh hưởng đến khả năng mang thai sau đó.
medlatec
1,076
5 cách nhận biết các bệnh về da do đái tháo đường Đái tháo đường là một trong những bệnh lý khiến ai nấy đều phải “dè chừng”. Không chỉ “sống chung” với nó, người bệnh còn phải đối mặt với nhiều biến chứng do bệnh gây ra. Trong đó, các bệnh về da luôn là mối quan tâm hàng đầu. 1. Nguyên nhân dẫn đến các bệnh về da do đái tháo đường Mặc dù là bệnh lý khá phổ biến nhưng không phải ai cũng có thể nhận biết các bệnh về da do đái tháo đường. Thậm chí, nguyên nhân dẫn đến những bệnh lý này vẫn là một “ẩn số”, là thắc mắc của rất nhiều người. Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ (ADA) đã từng chỉ ra rằng, những dấu hiệu khác thường ở da chính là một trong những triệu chứng đầu tiên của bệnh đái tháo đường. Theo thời gian, tình trạng da hoàn toàn có thể trở nên tồi tệ hơn thậm chí phát sinh những vấn đề mới. Điều này đều phụ thuộc vào tình trạng và mức độ gia tăng của bệnh. Dưới đây là 3 nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh về da do đái tháo đường mà có thể bạn chưa biết: Do tuần hoàn máu kém: Khi không được kiểm soát một cách kịp thời, tiểu đường sẽ làm giảm lưu lượng máu cần thiết để “tiếp tế” cho những bộ phận khác trong cơ thể. Theo thời gian, cơ thể mất dần khả năng chữa lành vết thương thậm chí còn xuất hiện những vết bầm tím mà không rõ lý do. Thần kinh và mạch máu bị tổn thương: Những mạch máu nhỏ có nhiệm vụ nuôi dây thần kinh có thể bị tổn thương do sự gia tăng của glucose trong máu. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến các bệnh về da do tiểu đường. Sự suy yếu của các tế bào bạch cầu: Lượng đường trong máu ngày càng tăng cao sẽ khiến cho các tế bào bạch cầu dần mất đi khả năng “tự vệ” cũng như chống lại nhiễm trùng. Lúc này, sự xuất hiện của các vấn đề về da là không thể tránh khỏi. 2. Những cách nhận biết các bệnh về da do đái tháo đường Các bệnh về da thường sẽ có những biểu hiện rõ ràng giúp bạn phát hiện bằng mắt thường. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể nhận biết các bệnh về da do đái tháo đường để lại. Bởi lẽ, rất nhiều người chủ quan, cho rằng đây là những bệnh ngoài da thông thường, không ảnh hưởng gì tới sức khỏe. Nếu gặp phải một trong những dấu hiệu dưới đây, hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời nhé! Bàn chân bị lở loét Như đã đề cập ở trên, nếu không được kiểm soát tốt, bệnh đái tháo đường có thể khiến cho mạch máu bị tổn thương. Từ đó dẫn đến nhiều biến chứng thần kinh nguy hiểm khác như mạch máu nhỏ ngoại vi và thần kinh ngoại biên. Đây đều là những nguyên nhân khiến cho tuần hoàn máu kém dần và hậu quả là sự xuất hiện của những vết loét ở bàn chân - vị trí chịu sức ép nhiều nhất của những biến chứng này. Khi không được điều trị kịp thời, bàn chân không những bị viêm, nhiễm trùng mà còn có thể dẫn đến hoại tử. Căng cứng da, các ngón tay khó cử động Xơ cứng da cũng là một trong những dấu hiệu nhận biết các bệnh về da do đái tháo đường. Đối với bệnh nhân sống chung với tiểu đường tuýp 1 lâu năm, tình trạng này xảy ra phổ biến hơn và không có sự phân biệt giới tính. Lúc này, sự gia tăng glycosylation khiến cho collagen trở nên đặc quánh dẫn đến tình trạng căng cứng da và các ngón tay cũng khó khăn hơn trong việc cử động. Chưa dừng lại ở đó, căng cứng da có thể lan rộng ra các bộ phận khác như cánh tay, cẳng tay nhưng không đi kèm với những cơn đau. Không ít trường hợp da ở khuỷu tay, mắt cá nhân và đầu gối cũng dày lên bất thường thậm chí còn có thể lan rộng ra các vùng khác nữa như vai, ngực, lưng trên, cổ và mặt. Da cẳng chân thường xuyên bị ngứa Tình trạng này không hiếm gặp ở bệnh nhân đái tháo đường và thường bắt nguồn từ một số nguyên nhân chính như khô da, nhiễm nấm men, tuần hoàn máu kém do biến chứng của thần kinh ngoại biên. Đối với bệnh nhân trẻ bị tiểu đường không phụ thuộc vào insulin, đây được xem là tình trạng thường gặp nhất. Xuất hiện bóng nước ở chân và tay Đây là tình trạng hiếm gặp, thường xảy ra ở bệnh nhân “sống chung” với đái tháo đường lâu năm có kèm theo nhiều biến chứng, đặc biệt là biến chứng thần kinh và bệnh võng mạc đái tháo đường. Trong đó, nam giới là đối tượng gặp phải tình trạng này nhiều hơn nữ giới và nằm trong độ tuổi từ 17 - 84 tuổi có kèm theo một số dấu hiệu như sau: Kích thước bóng nước tối thiểu là 0,5 và tối đa là 17cm nhưng không xuất hiện cảm giá đau hay ngứa rát. Tất cả đều ở dưới dạng bóng nước căng, xung quanh không có quầng viêm. Những bóng nước này thường xuyên xuất hiện ở tay (cẳng tay, bàn tay, ngón chân) và ở chân (cẳng chân, bàn chân, ngón chân) và trường hợp xuất hiện ở thân mình là rất hiếm. Có 2 loại bóng nước là bóng nước trong thượng bì và bóng nước dưới thượng bì. Trong đó, bóng nước trong thượng bì thường sẽ chứa dịch bên trong và có khả năng “tự chữa lành” sau 2 - 5 tuần mà không để lại sẹo. Ngược lại, bóng nước dưới thượng bì chẳng những gây xuất huyết mà còn teo da và để lại những vết sẹo sau khi lành. U lồi có cuống trên da Mặc dù chỉ là những u nhỏ lành tính nhưng đây cũng là một trong những bệnh về da do đái tháo đường khiến nhiều người lo lắng, bất an. Đặc điểm nhận dạng là có màu nâu hoặc hồng, có cuống và thường bắt gặp ở những vùng da có nếp gấp như cổ, nách, bẹn, mí mắt. Tỉ lệ người cao tuổi mắc u lồi có cuống trên da cao hơn so với người trẻ đang mắc đái tháo đường. Dựa vào những biểu hiện kể trên có thể thấy, đây cũng là một cách nhận biết các bệnh về da do đái tháo đường hay đúng hơn là dấu hiệu insulin trong máu đang ngày một tăng lên. Bên cạnh những dấu hiệu vừa kể trên, bệnh nhân đái tháo đường cũng có thể bắt gặp một số vấn đề về da khác như dày sừng nang lông chủ yếu ở thân mình, u vàng bùng phát, da chuyển sang màu vàng cam hoặc đỏ. Tất cả đều là những “tín hiệu” giúp bạn nhận ra những bất thường trên cơ thể khi bị đái tháo đường để xây dựng những phương pháp điều trị kịp thời. Những bệnh về da nói trên chỉ là một trong những biến chứng do đái tháo đường gây ra. Do đó, bên cạnh chế độ sinh hoạt khoa học và thực đơn dinh dưỡng lành mạnh, việc thăm khám định kỳ là điều mà bệnh nhân cần lưu ý để đẩy lùi những biến chứng nguy hiểm đến từ căn bệnh này. Hy vọng qua bài viết vừa rồi, bạn sẽ có thêm một vài cách nhận biết các bệnh về da do đái tháo đường để thăm khám và điều trị kịp thời. Dù không phải là bệnh lý có thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng hãy biết cách “sống chung” với nó một cách an toàn, lành mạnh bạn nhé!
medlatec
1,354
Phác đồ tiêm và giá vắc xin Prevenar 13 1. Tổng quan về vắc xin phế cầu Prevenar 13 (Bỉ) Vắc-xin phòng ngừa phế cầu Prevenar 13 được sản xuất tại Bỉ, do tập đoàn Pfizer, một trong những công ty dược phẩm và chế phẩm sinh học nổi tiếng trên toàn cầu phát triển và nghiên cứu. Vắc-xin Prevenar 13 là một biện pháp phòng ngừa tiên tiến, chứa 13 loại phế cầu khuẩn (S. pneumoniae) khác nhau. Chức năng chính của nó là đề phòng các bệnh như viêm màng não, viêm tai giữa, viêm phổi, nhiễm trùng huyết và nhiều bệnh khác do phế cầu khuẩn gây ra. Tiêm vắc-xin Prevenar giúp phòng ngừa các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra Vắc-xin Prevenar 13 sử dụng được cho đối tượng từ 6 tuần tuổi trở lên, bao gồm cả trẻ em và người lớn. Đặc biệt, nó được khuyến nghị cho những người trong nhóm rủi ro cao như người lớn đã tiêm vắc-xin phòng ngừa Synflorix, người có bệnh mãn tính (như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, tiểu đường) hoặc người có hệ miễn dịch suy giảm. Phế cầu khuẩn là một loại vi khuẩn thường xuất hiện trong hầu họng của cả trẻ em và người lớn. Loại vi khuẩn này có nhiều biến thể phức tạp và có khả năng lây truyền dễ dàng qua đường hô hấp, đặc biệt khi tiếp xúc với dịch tiết của người bệnh trong quá trình ho hoặc hắt hơi. Khi phế cầu khuẩn xâm nhập vào cơ thể, nó có thể gây ra nhiều bệnh nghiêm trọng và đe dọa tính mạng của người bệnh, với tỷ lệ tử vong khoảng 10-20%. Đối với những đối tượng như trẻ em nhỏ, người cao tuổi và những người có hệ miễn dịch suy yếu, tỷ lệ tử vong có thể tăng lên đến 50%. Đáng chú ý, hiện nay, khuẩn phế cầu đang phát triển sự kháng cự với nhiều loại kháng sinh khác nhau. Điều này đồng nghĩa với việc điều trị bệnh cần sử dụng các loại kháng sinh có liều cao hoặc kết hợp nhiều loại kháng sinh khác nhau, làm tăng chi phí điều trị, kéo dài thời gian nằm viện và tạo ra nhiều khó khăn cho quá trình điều trị. Vì vậy, giải pháp tốt nhất để phòng ngừa các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra là tiêm Vắc-xin phế cầu Prevenar 13 càng sớm càng tốt, đặc biệt khi bạn chưa mắc bệnh. Điều này sẽ giúp bảo vệ sức kháng của bạn trước những biến thể kháng kháng của vi khuẩn phế cầu và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan. 2. Phác đồ tiêm và giá vắc xin Prevenar 13 2.1 Phác đồ tiêm theo từng lứa tuổi – Phác đồ tiêm vắc xin prevenar 13 cho trẻ em từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi gồm tổng cộng 4 mũi. Mũi đầu tiên được thực hiện khi trẻ khoảng 6 tuần tuổi, tiếp theo là mũi tiêm thứ 2 cần tiêm ít nhất sau 1 tháng. Mũi tiêm thứ 3 tiếp theo sẽ cần tiêm ít nhất sau 1 tháng so với mũi thứ 2. Mũi thứ 4, mũi nhắc lại, sẽ được thực hiện cách mũi thứ 3 là 6 tháng. – Đối với trẻ em từ 7 tháng đến 11 tháng tuổi, phác đồ tiêm chủng bao gồm 3 mũi. Mũi đầu tiên sẽ được tiêm khi trẻ 7 tháng tuổi, mũi tiêm thứ 2 cần ít nhất sau 1 tháng so với mũi đầu tiên. Mũi thứ 3, mũi nhắc lại, thường được tiêm 6 tháng sau mũi 2 – Đối với nhóm trẻ từ 12 tháng đến 23 tháng tuổi, phác đồ tiêm chủng gồm 2 mũi tiêm. Mũi đầu tiên được thực hiện khi trẻ đủ 12 tháng tuổi và mũi tiêm nhắc lại (mũi 2) nên tiêm ít nhất sau 2 tháng so với mũi đầu tiên. – Người trưởng thành và trẻ từ 24 tháng trở lên thường chỉ cần tiêm 1 mũi duy nhất theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Trước khi tiến hành tiêm vắc xin phế cầu Prevenar 13 cần có sự thăm khám sàng lọc tổng quát với bác sĩ. Cần lưu ý rằng trước khi tiến hành tiêm chủng vắc xin phế cầu, việc thăm khám sàng lọc tổng quát với bác sĩ là bắt buộc để nhận được tư vấn và lên kế hoạch tiêm chủng phù hợp, cũng như để theo dõi và đối phó với bất kỳ phản ứng phụ nào có thể xảy ra. 2.2 Đối tượng chống chỉ định tiêm vắc xin Prevenar 13 – Không nên tiêm vắc xin này cho những phụ nữ đang mang bầu. – Người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin cũng nên tránh tiêm. – Đối với những người có tiền sử về giảm tiểu cầu hoặc các vấn đề về rối loạn chức năng đông máu, nên cân nhắc trước khi quyết định tiêm vắc xin. 2.3 Giá vắc xin Prevenar 13 3. Cần lưu ý gì khi tiêm vắc xin Prevenar 13? Trước khi tiêm vắc xin phế cầu Prevenar 13, cần lưu ý một số điều để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của bạn hoặc con bạn và để đảm bảo rằng vắc xin sẽ phát huy tối đa hiệu quả của nó: Giá vắc xin Prevenar 13 sẽ có sự chênh lệch tùy vào mỗi thời điểm cụ thể – Chọn đúng cách tiêm: Vắc xin Prevenar 13 được chỉ định để tiêm qua đường bắp và cơ Delta. Quá trình tiêm không được thực hiện qua tĩnh mạch hoặc dưới da. Điều này quan trọng để đảm bảo vắc xin được cung cấp đúng cách và an toàn. – Không trộn lẫn với vắc xin khác: Bạn nên tuân thủ phác đồ tiêm chủng và chỉ sử dụng vắc xin Prevenar 13 riêng hoặc vắc xin Synflorix một cách riêng lẻ. Không nên kết hợp hoặc trộn lẫn giữa chúng. – Tham khảo ý kiến chuyên gia: Trước khi tiêm vắc xin, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa và thực hiện các cuộc kiểm tra sàng lọc cần thiết. Bác sĩ sẽ tư vấn về phác đồ tiêm chủng phù hợp nhất cho bạn hoặc con bạn. – Mũi tiêm bổ sung cho trẻ em 5 tuổi: Đối với nhóm trẻ em đã hoàn thành phác đồ tiêm vắc xin Synflorix và đang ở độ tuổi 5, có thể xem xét tiêm thêm 1 mũi vắc xin Prevenar 13 để cung cấp bảo vệ tối ưu.
thucuc
1,124
Loạn sản phát triển của khớp háng (DDH) Loạn sản phát triển khớp háng là một vấn đề xảy ra trong quá trình hình thành khớp háng của trẻ. Đôi khi, tình trạng này bắt đầu trước khi trẻ được sinh ra hay xảy ra sau khi sinh, thậm chí lúc trẻ lớn lên. Loạn sản khớp háng tiến triển có thể ảnh hưởng đến một hoặc cả hai khớp háng hai bên. Hầu hết, trẻ sơ sinh được điều trị loạn sản khớp háng đều có cơ hội phát triển chức năng vận động như những trẻ khỏe mạnh thông thường. 1. Loạn sản phát triển khớp háng ở trẻ em là gì? Loạn sản phát triển khớp háng hay còn gọi “trật khớp háng bẩm sinh” là một vấn đề sức khỏe của khớp háng khi cấu trúc khớp không được hình thành như bình thường, hệ quả là không thể hoạt động như bình thường. Loạn sản phát triển khớp háng có thể xuất hiện từ khi sinh ra, phổ biến ở trẻ gái hơn trẻ trai.Trong giải phẫu khớp háng bình thường, chỏm của xương đùi vừa khít với ổ cối khớp háng. Ở trẻ bị loạn sản khớp háng, ổ cối trở nên nông hơn. Kết quả là đầu xương đùi có thể bị trượt vào trong gây ra trật khớp. Định nghĩa này là khi chỏm xương đùi bị dịch chuyển một phần hoặc hoàn toàn ra khỏi ổ cối của khớp háng. 2. Nguyên nhân gây ra loạn sản khớp háng ở trẻ em? Sự kết hợp của nhiều yếu tố có thể dẫn đến loạn sản khớp háng ở trẻ em, trong đó có thể là một phần di truyền. Tuy nhiên, loạn sản khớp háng cũng có thể do yếu tố môi trường, chẳng hạn như:Phản ứng của thai nhi với các hormone trong thời kỳ mang thai.Tử cung co thắt khiến thai nhi khó di chuyển.Sinh thai ngôi mông.Ngoài ra, những trẻ có các yếu tố nguy cơ sau đây cũng làm tăng khả năng loạn sản khớp háng:Trẻ sinh ra là con đầu lòng có nguy cơ cao hơn vì tử cung nhỏ và hạn chế để em bé di chuyển khi chuyển dạ. Điều này có thể ảnh hưởng đến cách phát triển của hông.Tiền sử gia đình bị loạn sản khớp háng hoặc dây chằng rất mềm.Vị trí của em bé trong tử cung, đặc biệt là tư thế ngôi mông.Các vấn đề chỉnh hình khác, chẳng hạn như bàn chân khoèo.Giới tính nữ, bệnh phổ biến ở trẻ gái hơn trẻ trai. Sự kết hợp của nhiều yếu tố có thể dẫn đến loạn sản phát triển khớp háng ở trẻ em. 3. Các triệu chứng của loạn sản khớp háng ở trẻ em là gì? Sau đây là các triệu chứng phổ biến nhất của loạn sản khớp háng tiến triển, mặc dù đôi khi các triệu chứng có thể xảy ra khác nhau ở từng bé, nhưng chủ yếu bao gồm:Chân ngắn hơn ở bên hông bị trật khớp.Chân bên hông bị trật khớp có thể quay ra ngoài.Các nếp gấp ở da đùi hoặc mông có thể không đồng đều.Khoảng trống giữa hai chân có thể trông rộng hơn bình thường. 4. Loạn sản phát triển khớp háng được chẩn đoán ở trẻ em như thế nào? Loạn sản phát triển khớp háng có thể ghi nhận nếu trẻ được thăm khám sơ sinh tổng quát sau khi chào đời và trước khi về nhà.Các bác sĩ phát hiện loạn sản khớp háng bằng cách khám cấu trúc và chức năng khớp háng hai bên của trẻ, kết hợp với tiền sử thai sản cũng như tiền sử gia đình.Nếu có bất kỳ một yếu tố nghi ngờ, trẻ cần được chỉ định thêm các xét nghiệm sau:Chụp X-quang: Phương pháp này để trình bày hình ảnh của các mô bên trong, xương và các cơ quan.Siêu âm khớp háng: Công cụ này sử dụng sóng âm tần số cao và máy tính để tạo ra hình ảnh của các mạch máu, mô và cơ quan. Với các nghiên cứu về sau, siêu âm ngày càng có vai trò trong tầm soát loạn sản phát triển khớp háng, có thể thay thế cho chụp X quang và giảm thiểu nguy cơ phơi nhiễm bức xạ cho trẻ. Loạn sản phát triển khớp háng có thể phát hiện nếu trẻ được thăm khám sơ sinh tổng quát 5. Loạn sản phát triển khớp háng ở trẻ em được điều trị như thế nào? Việc điều trị loạn sản khớp háng sẽ tùy thuộc vào các triệu chứng, độ tuổi và sức khỏe chung của trẻ, nhưng quan trọng nhất là sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bất thường khớp háng.Mục tiêu của việc điều trị là đưa đầu xương đùi vào lại trong ổ khớp để khớp háng phát triển bình thường. Các lựa chọn điều trị khác nhau đối với từng trẻ sơ sinh, có thể bao gồm:Đeo nẹp hoặc dây nịt đặc biệt: Dây nịt Pavlik thường được sử dụng nhất. Đối tượng được áp dụng là trẻ sơ sinh đến 6 tháng tuổi để giữ hông cố định, đồng thời cho phép chân di chuyển một chút. Bác sĩ sẽ đeo dây nịt vào cho trẻ và kiểm tra định kỳ độ vừa vặn của nó mỗi lần thăm khám.Bó bột: Nếu trẻ vẫn bị loạn sản khớp háng tiến triển, bó bột có thể hữu ích. Đây là lựa chọn điều trị bảo tồn tiếp theo bên cạnh đeo nẹp.Phẫu thuật: Nếu các phương pháp bảo tồn nêu trên không hiệu quả hoặc nếu loạn sản khớp háng được chẩn đoán muộn, khi trẻ đã 6 tháng đến 2 tuổi thì có thể cần phẫu thuật để điều chỉnh lại khớp háng. Trẻ vẫn có thể cần phải bó bột đến 6 tháng sau khi phẫu thuật để giữ phần hông tại chỗ khi lành lại. Sau khi bó bột được tháo ra, trẻ có thể tiếp tục cần một nẹp đặc biệt hoặc các bài tập vật lý trị liệu để tăng cường các cơ xung quanh hông và chân.Do đó, thời điểm phát hiện loạn sản khớp háng bẩm sinh có ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn phương pháp điều trị cũng như tiên lượng của trẻ về sau. Trường hợp được phát hiện sớm, nhiều trẻ sơ sinh sẽ cho đáp ứng rất tốt với dây nịt Pavlik, nếu cần, có thể bó bột. Trong khi đó, một số em bé có thể cần một hoặc nhiều cuộc phẫu thuật chỉnh hình khi phát hiện muộn và khớp háng vẫn có thể bị trật lại. Nếu loạn sản khớp háng tiến triển không được chẩn đoán lẫn điều trị, trẻ có thể bị khác biệt về chiều dài chân và dáng đi giống vịt. Sau này khi lớn lên, trẻ có thể bị đau hoặc viêm khớp háng, thoái hóa khớp sớm và bất động.Tóm lại, loạn sản khớp háng tiến triển ở trẻ em có thể hình thành từ lúc sinh, bất thường trong cấu trúc của khớp gây ảnh hưởng rất lớn tới chức năng khớp háng về sau. Điều trị gồm có bảo tồn cố định tại chỗ hay phẫu thuật. Tuy nhiên, điều quan trọng là cần phát hiện sớm và điều chỉnh kịp thời bằng cách tầm soát dị tật sơ sinh nói chung hay loạn sản khớp háng bẩm sinh nói riêng.
vinmec
1,253
Nguyên nhân chậm kinh ở nữ giới không phải ai cũng biết Chậm kinh không phải là hiện tượng hiếm gặp ở nữ giới nhưng với mỗi người, căn nguyên gây ra điều này lại không hề giống nhau. Vậy nguyên nhân chậm kinh ở nữ giới là gì, bài viết sau sẽ cùng bạn đi tìm câu trả lời. 1. Như thế nào được gọi là chậm kinh? Khi nữ giới bước vào độ tuổi dậy thì (8 - 16 tuổi) sẽ xuất hiện hiện tượng hành kinh. Chu kỳ kinh nguyệt bình thường của nữ giới khoảng 28 - 32 ngày, kỳ kinh thường kéo dài 3 - 7 ngày, đều đặn có tính chu kỳ hàng tháng. Nếu sau khoảng 32 - 35 ngày mà nữ giới vẫn chưa bị hành kinh thì đó được gọi là chậm kinh. Nói một cách cụ thể hơn thì chậm kinh chính là hiện tượng đến ngày hành kinh nhưng nữ giới vẫn chưa có kinh nguyệt. 2. Nguyên nhân chậm kinh ở nữ giới là gì? 2.1. Nguyên nhân từ bên trong - Mang thai Nếu trước đó nữ giới đã có quan hệ tình dục mà không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào và hiện tại đang chậm kinh thì có thể nghĩ ngay đến nguyên nhân là do mang thai. Điều đáng nói là có nhiều chị em là do trước đó đã áp dụng các biện pháp tránh thai nên khi bị chậm kinh không nghĩ đến việc mình đang mang thai. Nhiều chuyên gia chia sẻ, có một thực tế vẫn xảy ra đó là mặc dù đã áp dụng biện pháp tránh thai nhưng nhiều nữ giới vẫn có bầu do chất lượng bao cao su không đảm bảo hoặc xuất tinh ngoài nhưng tinh trùng vẫn đi vào âm đạo. - Buồng trứng đa nang Buồng trứng đa nang là tình trạng rối loạn nội tiết ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản khiến cho các nang nhỏ trong buồng trứng xuất hiện ngăn cản quá trình rụng trứng xảy ra. Đây chính là một trong những nguyên nhân chậm kinh mà nữ giới ít ngờ tới. Nếu không được điều trị kịp thời, hội chứng này có thể gây ra tình trạng trứng rụng không thường xuyên hoặc ngừng rụng hoàn toàn khiến nữ giới bị vô sinh. - Rối loạn nội tiết Khi buồng trứng hoạt động sai lệch, tuyến yên hoặc vùng dưới đồi gặp bất thường sẽ sinh ra tình trạng mất cân bằng nội tiết tố và nữ giới sẽ bị rối loạn kinh nguyệt trong đó có hiện tượng chậm kinh. - Mắc bệnh lý mãn tính Các bệnh lý mãn tính có thể tác động đến chu kỳ kinh của nữ giới bởi nó chính là tác nhân gây stress cho họ từ đó sinh ra hiện tượng này. - Bệnh phụ khoa Các bệnh phụ khoa như viêm buồng trứng, u xơ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung,... cũng được xem là một trong những nguyên nhân chậm kinh mà nữ giới không thể bỏ qua. 2.2. Nguyên nhân từ bên ngoài - Stress, căng thẳng trong thời gian dài Bị stress, căng thẳng trong thời gian dài có thể gián tiếp loại bỏ các hormone và làm ức chế sự rụng trứng khiến chu kỳ kinh của nữ giới bị ảnh hưởng với dấu hiệu điển hình là chậm kinh. - Dùng thuốc kháng sinh Các loại thuốc kháng sinh như: nội tiết, giảm cân,... nếu được dùng dài ngày có thể sinh ra hiện tượng chậm kinh ở nữ giới. Thường thì tình trạng này sẽ được cải thiện khi ngưng dùng thuốc một thời gian. - Sử dụng thuốc tránh thai Thuốc tránh thai có thế gây ra nhiều tác dụng phụ như: đau bụng dưới, ngực căng tức, buồn nôn,... và trong đó có chậm kinh. Nguyên nhân của tình trạng này là do thành phần của thuốc có chứa Estrogen và Progesterone làm ức chế và ngăn chặn quá trình rụng trứng. Mặt khác, thành phần domperidone có trong thuốc tránh thai còn làm giảm corticosteroid khiến cho tình trạng rụng trứng bị chậm trễ nên kỳ kinh tiếp sau đó cũng khó tránh khỏi bị chậm. - Bỗng nhiên giảm/tăng cân Bỗng nhiên tăng/giảm cân một cách đột ngột có thể cũng là nguyên nhân chậm kinh ở chị em phụ nữ bởi nó sinh ra tình trạng quá thừa hoặc quá thiếu chất gây tác động đến quá trình rụng trứng. Việc giảm cân nhanh và đột ngột có thể làm ảnh hưởng đến vùng dưới đồi là cơ quan chịu trách nhiệm điều chỉnh các quá trình khác nhau trong cơ thể trong đó có chu kỳ kinh. Tương tự như vậy, việc tăng cân quá nhanh khiến cơ thể sản xuất quá nhiều estrogen trong thời gian ngắn nên lớp nội mạc tử cung phát triển quá mức và không ổn định cũng khiến kỳ kinh bị chậm trễ. - Mãn kinh sớm Phụ nữ mãn kinh trước 40 tuổi được xem là tình trạng bệnh lý suy buồng trứng sớm. Điều này xảy ra do cơ thể thiếu hụt lượng lớn hormone và nó cũng là lý do dẫn đến chậm kinh. Phụ nữ bị mãn kinh sớm ngoài hiện tượng chậm kinh còn bị khô âm đạo, ra mồ hôi nhiều vào ban đêm,... - Thiếu ổn định nội tiết tố Nữ giới bước vào độ tuổi dậy thì cơ thể chưa phát triển ổn định nên rất dễ bị chậm kinh. Ngoài ra, phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh cũng bị trễ kinh do sự thay đổi của nội tiết tố. - Vận động quá sức Khi nữ giới vận động quá sức của mình mà không bổ sung đủ lượng calo khiến cơ thể mất đi nhiều năng lượng sẽ không thể sản xuất đủ estrogen để duy trì Chu kỳ kinh nguyệt bình thường. Đây cũng là nguyên nhân chậm kinh. Với những trường hợp như vậy, chỉ cần tập luyện ít dần đi, cân bằng vừa sức, ăn nhiều hơn thì cơ thể sẽ được điều chỉnh lại đúng hướng và tình trạng chậm kinh cũng sẽ tự mất đi.
medlatec
1,026
Công dụng thuốc Cilavef Thuốc Cilavef có chứa thành phần hoạt chất chính là Celecoxib với hàm lượng 200mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Cilavef là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid. Thuốc có công dụng trong giảm các dấu hiệu triệu chứng viêm xương khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp ở người lớn. Đồng thời, thuốc cũng có tác dụng kiểm soát các chứng đau cấp tính ở người lớn, kể cả đau răng; điều trị đau bụng kinh tiên phát. 1. Thuốc Cilavef là thuốc gì? Thuốc Cilavef là thuốc gì? Thuốc Cilavef có chứa thành phần hoạt chất chính là Celecoxib với hàm lượng 200mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Cilavef là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid. Thuốc có công dụng trong giảm các dấu hiệu triệu chứng viêm xương khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp ở người lớn. Đồng thời, thuốc cũng có tác dụng kiểm soát các chứng đau cấp ở người lớn, kể cả đau răng, điều trị đau bụng kinh tiên phát.Thuốc Cilavef được bào chế dưới dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 2 vỉ và mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc.1.1. Dược lực học của hoạt chất Celecoxib. Hoạt chất chính Celecoxib là một thuốc chống viêm phi steroid hay còn gọi là nhóm NSAID được sử dụng để điều trị viêm khớp.1.2. Dược động học của hoạt chất Celecoxib. Khả năng hấp thu: Hoạt chất Celecoxib hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng cao khoảng 90%.Khả năng phân bố: Hoạt chất Celecoxib liên kết với protein huyết tương trên 85%.Khả năng chuyển hóa: thuốc chủ yếu được chuyển hóa ở gan.Khả năng thải trừ: thuốc được thải trừ ra ngoài chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá. Thời gian bán thải trung bình của dược chất này khoảng 17 giờ.1.3. Tác dụng của hoạt chất Celecoxib. Hoạt chất chính Celecoxib là một thuốc chống viêm phi steroid nhóm NSAID được dùng để điều trị bệnh viêm khớp. Prostaglandin là hóa chất góp phần quan trọng gây ra tình trạng viêm khớp dẫn đến các triệu chứng như đau, nóng, sưng và đỏ. Dược chất Celecoxib phong bế enzym tạo prostaglandin (cyclooxygenase 2), làm giảm nồng độ prostaglandin. Kết quả dẫn đến giảm viêm và giảm sưng nóng đỏ đau đi kèm. CHoạt chất Celecoxib khác với các thuốc nhóm NSAID khác ở chỗ thuốc ít gây ra tác dụng phụ là gây viêm loét dạ dày ruột khi điều trị ngắn ngày và không gây ra tác dụng phụ là cản trở quá trình đông máu. 2. Thuốc Cilavef có tác dụng gì? Thuốc Cilavef có tác dụng gì? Thuốc Cilavef có công dụng trong điều trị các bệnh lý, cụ thể như sau:Điều trị giảm các dấu hiệu và triệu chứng viêm xương khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp đối với người lớn.Kiểm soát các chứng đau cấp tính đối với người lớn, kể cả đau răng.Điều trị đau bụng kinh dạng tiên phát. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Cilavef 3.1. Cách dùng của thuốc Cilavef. Thuốc Cilavef được bào chế dưới dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Do thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên bạn có thể uống lúc đói hoặc no mà không ảnh hưởng đến hiệu quả của điều trị.3.2. Liều dùng của thuốc Cilavef. Cần thăm dò liều dùng thấp nhất cho từng người cụ thể.Bệnh viêm xương khớp: uống 200mg x 1lần/ngày hoặc 100mg x 2 lần/ngày.Viêm khớp dạng thấp: uống 100-200mg x 2 lần/ngày.Dùng liều thấp nhất có hiệu quả tùy theo đáp ứng của từng người cụ thể. Để xử trí viêm xương khớp liều điều trị thường dùng là 100mg 2 lần/ngày hoặc 200mg 1 lần. Đối với điều trị viêm khớp dạng thấp liều thường là 100 hoặc 200mg 2 lần/ngày.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc Cilavef trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và dược sĩ đã kê đơn và tư vấn. Tuyệt đối không được tự ý thay đổi, tính toán liều lượng sử dụng thuốc.3.3. Trường hợp quá/ quên liều dùng.Trong trường hợp quên liều: Nếu bạn quên một liều thuốc, bạn cần cố gắng sử dụng liều thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian uống thuốc quá gần với liều kế tiếp, bạn cần bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều điều trị kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn cần chú ý rằng không nên sử dụng thuốc với gấp đôi liều dùng như đã được quy định. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cilavef Trong quá trình sử dụng thuốc Cilavef, người dùng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Viêm loét dạ dày ruột có xảy ra khi sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Celecoxib, các nghiên cứu ngắn ngày cho thấy tỷ lệ mắc tai biến này thấp hơn các thuốc thuộc nhóm NSAID khác.Hoạt chất Celecoxib không cản trở chức nǎng tiểu cầu, do đó không làm giảm đông máu dẫn đến tǎng chảy máu như các thuốc nhóm NSAID khác.Những tác dụng không mong muốn của thuốc Cilavef hay gặp nhất là đau nhức đầu, đau bụng, khó tiêu, ỉa chảy, buồn nôn, đầy hơi và mất ngủ. Những tác dụng phụ khác là choáng ngất, suy thận, suy tim, tiến triển nặng của bệnh tăng huyết áp, đau tức ngực, ù tai, điếc, viêm loét dạ dày ruột, xuất huyết, nhìn lóa, lo âu, mẫn cảm với ánh sáng, tăng cân, giữ nước, các dấu hiệu triệu chứng tương tự như cúm, chóng mặt và yếu.Các dạng phản ứng dị ứng có thể xảy ra với Celecoxib. Những người bị phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa ngáy hay khó thở) với Sulfonamid (như Bactrim), Aspirin hoặc các thuốc nhóm NSAID khác có thể bị dị ứng với dược chất Celecoxib có trong thành phần của thuốc và không nên uống thuốc Cilavef. 5. Tương tác của thuốc Cilavef Thuốc Cilavef gây ra tương tác với các thuốc như ACEI, Aspirin, Fluconazole, Furosemide, Lithium, Warfarin. Tương tác của thuốc Cilavef có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chủ động liệt kê cho các bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin và khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và thực phẩm chăm sóc sức khỏe mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa các tương tác thuốc có thể xảy ra. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Cilavef
vinmec
1,165
Hướng dẫn cách chăm sóc bé bị viêm phế quản Thời điểm giao mùa hoặc thời tiết trở nên lạnh đột ngột, trẻ em thường dễ mắc viêm phế quản với các biểu hiện như ho, sổ mũi hay khó thở. Tuy viêm phế quản không phải là bệnh lý quá nguy hiểm tuy nhiên nếu như không được theo dõi và xử lý kịp thời, bệnh có thể gây ra biến chứng viêm phổi, suy hô hấp và thậm chí là nguy cơ tử vong. Chính vì vậy, phụ huynh nên trang bị đầy đủ kiến thức về bệnh để có thể chủ động phòng ngừa cũng như xử lý đúng cách bảo vệ sức khỏe cho bé. Vậy bé bị viêm phế quản nên được chăm sóc thế nào, cần lưu ý những gì, cùng tìm hiểu ngay tại bài viết dưới đây nhé! 1. Tìm hiểu bệnh viêm phế quản ở trẻ em Phế quản là ống dẫn khí nằm ở bên trong hệ hô hấp dưới, đây là cơ quan nối tiếp bên dưới khí quản, sau đó phân thành các nhánh nhỏ nằm sâu bên trong phổi hình thành cây phế quản. Chức năng chính của phế quản là dẫn khí vào phổi. Viêm phế quản là tình trạng viêm niêm mạc ống phế quản, khi mắc bệnh, người bệnh thường có một số triệu chứng như ho và khạc đờm. Hiện nay, tỷ lệ người mắc phải căn bệnh viêm phế quản đang ngày một gia tăng, đặc biệt là trẻ em và người lớn tuổi là những đối tượng có nguy cơ cao dễ mắc bệnh. Tác nhân gây viêm phế quản ở trẻ thường gặp nhất là do virus, bên cạnh đó một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh của trẻ như: – Có cha mẹ bị sen huyễn – Cơ địa của trẻ bị dị ứng – Môi trường Viêm phế quản là tình trạng viêm niêm mạc ống phế quản thường gây ra một số triệu chứng điển hình như ho, có đờm 2. Triệu chứng viêm phế quản thường gặp ở trẻ em Viêm phế quản nhìn chung có triệu chứng tương tự với bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, bao gồm: – Ho, sốt – Thở khò khè hoặc thở nhanh – Chảy nước mũi, bị nghẹt mũi – Sổ mũi, ngạt mũi, ho khan hoặc ho có đờm – Vào ban đêm những triệu chứng kể trên thường có xu hướng nặng hơn, chính vì vậy phụ huynh cần theo dõi sát sao tình trạng của trẻ để có biện pháp xử lý kịp thời. 3. Bé bị viêm phế quản khi nào cần đưa đi cấp cứu? 3.1. Trẻ khó thở, tím tái Dịch tắc trong thanh quản có thể gây cảm giác khó chịu cho trẻ, khiến trẻ bị khó thở, tình trạng này nếu không được xử lý tốt có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Để đánh giá mức độ khó thở của trẻ, cần đặt trẻ nằm yên hoặc ngủ trong vòng 1 phút để đếm nhịp thở, nên đếm từ 2 đến 3 lần để có kết quả chính xác nhất. Phụ huynh có thể tham khảo với kết quả tiêu chuẩn đánh giá ngưỡng thở nhanh mà Tổ chức Y tế thế giới đưa ra: – Trẻ dưới 2 tháng tuổi có nhịp thở từ 60 lần/phút trở lên – Trẻ từ 2 đến 12 tháng tuổi có nhịp thở từ 50 lần/phút trở lên – Trẻ từ 1 đến 5 tuổi có nhịp thở từ 40 lần/phút trở lên Trẻ có nhịp thở càng nhanh thì mức độ khó thở càng cao và càng gây nguy hiểm, ngoài ra, khi trẻ bị khó thở sẽ thường kèm những biểu hiện như: Tím tái, tay chân lạnh ngắt… 3.2. Trẻ bị sốt cao trên 39 độ C Trẻ sốt cao trên 39 độ C nếu không được xử lý kịp thời sẽ rất nguy hiểm, ngoài ra, trẻ sốt cao thường đi kèm với biểu hiện co giật và mất ý thức. Chính vì vậy, ở trong trường hợp này phụ huynh cần đưa trẻ đi cấp cứu càng sớm càng tốt. 3.3. Trẻ bỏ bú, ho, ngủ li bì Các triệu chứng viêm phế quản gây cảm giác khó chịu khiến cho trẻ bỏ bú, cùng với đó, tình trạng cơn ho thường kéo dài không dứt, trẻ cũng xuất hiện các biểu hiện như mất ý thức, ngủ li bì khó dậy. Khi bé bị viêm phế quản kéo dài mà không có sự cải thiện, phụ huynh cần đưa trẻ thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được xử lý kịp thời 4. Cách chăm sóc khi bé bị viêm phế quản Thông thường, viêm phế quản có thể tự khỏi sau 7 đến 10 ngày nếu được điều trị đúng cách. Trong suốt thời gian điều trị, phụ huynh cần lưu ý chăm sóc và theo dõi các triệu chứng của trẻ ngay từ khi bệnh ở giai đoạn khởi phát cho đến khi chữa khỏi hoàn toàn. Phụ huynh cần chăm sóc trẻ ngay từ khi bắt đầu có triệu chứng đầu tiên để chữa dứt điểm bệnh, bằng những phương pháp sau đây: – Giữ ấm cho trẻ bằng cách cho trẻ uống nước ấm, tránh để viêm phế quản tiến triển sang viêm phổi. – Chườm ấm toàn thân để hạ sốt cho trẻ, theo dõi nhiệt độ cơ thể trẻ thường xuyên, đặc biệt là vào ban đêm. Trong trường hợp trẻ sốt hơn 38,5 độ cần cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt. Lưu ý không tự ý sử dụng thuốc mà phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ điều trị để đảm bảo an toàn cho trẻ. – Cho trẻ uống đủ nước về giúp hạ sốt cũng như làm giảm tình trạng tắc nghẽn đường hô hấp. Ngoài ra, việc uống nhiều nước cũng giúp trẻ dễ tống đờm ra ngoài, giảm cảm giác khó chịu cho trẻ. – Dùng mật ong để giảm ho và làm dịu cổ họng. Phụ huynh có thể cho trẻ uống mật ong trực tiếp hoặc nếu trẻ thấy khó uống thì pha với nước ấm. Ở mật ong có chứa đặc tính kháng virus, kháng khuẩn giúp loại bỏ các tác nhân gây bệnh. Lưu ý phương pháp này chỉ sử dụng cho trẻ trên 1 tuổi. – Thường xuyên vệ sinh mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý 0,9% dạng nhỏ mũi Ngoài ra, phụ huynh cần xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp để giúp trẻ nhanh khỏi bệnh hơn. một số lưu ý về dinh dưỡng bao gồm: – Không nên cho trẻ ăn thức ăn quá nhiều muối làm gia tăng các triệu chứng viêm – Chế biến thức ăn dạng lỏng như cháo, súp – Bổ sung nhiều trái cây và rau xanh có chứa vitamin A,C,E… nhằm giúp trẻ tăng sức đề kháng cũng như khả năng miễn dịch Lưu ý những phương pháp kể trên chỉ mang tính tham khảo. Tốt hơn hết, phụ huynh nên đưa con đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn phương án điều trị phù hợp. 5. Phòng ngừa viêm phế quản ở trẻ Phụ huynh có thể chủ động phòng ngừa viêm phế quản ở trẻ bằng cách thực hiện một số biện pháp như: – Giữ ấm cho trẻ, vệ sinh nhà cửa thường xuyên, thay chăn nệm sạch sẽ – Hạn chế để trẻ tiếp xúc với những tác nhân gây dị ứng như: Phấn hoa, lông chó mèo, mạt bụi… – Chủ động cách ly trẻ với người đang mắc bệnh đường hô hấp Bé bị viêm phế quản có thể tự khỏi nếu được phát hiện sớm và xử lý đúng cách. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể diễn biến nặng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của trẻ. Chính vì vậy, tốt hơn hết khi phát hiện những dấu hiệu của bệnh thì các bậc phụ huynh cần đưa trẻ tới thăm khám bác sĩ chuyên khoa để trẻ được điều trị một cách toàn diện nhất.
thucuc
1,380
Nâng mũi sau bao lâu được cắt chỉ? Có nên tự cắt chỉ tại nhà? Nâng mũi sau bao lâu được cắt chỉ? Nâng mũi là một trong những dịch vụ thẩm mỹ phổ biến và được ưa chuộng bởi nhiều khách hàng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về quy trình phẫu thuật nâng mũi và quy trình chăm sóc sau đó. Một trong những câu hỏi thường gặp là "Nâng mũi bao lâu được cắt chỉ?"Theo các chuyên gia, thời gian cắt chỉ sau quá trình nâng mũi không cố định, mà sẽ tùy thuộc vào tình trạng lành của vết mổ trên mũi. Bác sĩ sẽ thông báo cho khách hàng về thời gian cụ thể để tiến hành cắt chỉ.Thông thường, thời gian cắt chỉ diễn ra sau khoảng 10-15 ngày. Tuy nhiên, điều này cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào các yếu tố như cơ địa của mỗi người, tốc độ phục hồi, phương pháp nâng mũi được sử dụng, và nhiều yếu tố khác. Do đó, thời gian cắt chỉ có thể thay đổi tùy theo trường hợp cụ thể.Để đảm bảo kết quả tốt nhất, bạn cần tuân thủ các hướng dẫn từ bác sĩ. Quan trọng nhất là không tự cắt chỉ tại nhà mà phải để bác sĩ chuyên nghiệp thực hiện. Dù việc cắt chỉ không phức tạp, nhưng nó vẫn đòi hỏi sự khéo léo và chuyên môn của bác sĩ. Việc tự cắt chỉ có thể gây đau đớn và gây chảy máu, ảnh hưởng đến quá trình lành của vết mổ.Ngoài ra, sau khi cắt chỉ, bác sĩ có thể kiểm tra tình trạng mũi và tiến hành xử lý hoặc can thiệp nếu phát hiện bất thường.
vinmec
294
U vú có nguy hiểm không?cần làm gì khi phát hiện có khối u ở vú? U vú có nguy hiểm không là một trong những điều nhiều người băn khoăn bởi u vú dễ nhầm lẫn và một số trường hợp có thể là dấu hiệu của ung thư vú. Chính vì vậy, tìm hiểu các thông tin cũng như cách phân biệt u vú lành tính với ung thư vú có thể giúp bạn bảo vệ tính mạng, sức khỏe. 1. U vú là gì? Trước khi trả lời câu hỏi u vú có nguy hiểm không, hãy cùng tìm hiểu thông tin chung về u vú. Khi tại vú của bạn xuất hiện khối u, có thể gây ra nhiều lo ngại song điều này không hoàn toàn có nghĩa là dấu hiệu của ung thư. Nguyên nhân là vì u vú là một trong những hiện tượng khá phổ biến ở nữ giới và phần lớn các trường hợp đều lành tính, không gây hại cho sức khỏe cơ thể. Loại trừ một số trường hợp khối u ác tính gây nên ung thư, đe dọa tính mạng của con người thì u vú lành tính có thể gây ra bởi một số nguyên nhân phổ biến bao gồm:U xơ tuyến vú Phổ biến đối với phụ nữ trong giai đoạn từ 20 tới 30 tuổi với việc xuất hiện khối u kích thước nhỏ, chỉ khoảng 1 - 2cm, dễ dàng di động. Vào thời kỳ hành kinh, chúng có thể gây hiện tượng đau. U được phát sinh từ tuyến sữa, hầu hết đều không cần điều trị, trừ khi chúng gây ảnh hưởng cho cuộc sống của cá nhân hay khi kích thước trở nên lớn và có nguy cơ biến đổi thành ung thư. U nang ở tuyến vú Nguyên nhân gây ra là do các mô ở vị trí quanh tuyến sữa bị xơ hóa, mô vú co hồi, tuyến sữa biến đổi, trở thành u nang. Khi u dạng này xuất hiện, thường bên trong của chúng có chứa dịch và phổ biến đối với phụ nữ từ 30 tới 50 tuổi. Hiện tượng này nhìn chung không gây tác động tới sức khỏe và cũng không khiến nguy cơ ung thư vú tăng lên mặc dù chúng cũng khiến cho vú bị nổi cục, có thể trở nên nhạy cảm, đau. Một vài trường hợp núm vú tiết dịch màu hơi xanh hoặc vàng nhưng không kèm máu. Cũng như u xơ, không nhất thiết phải điều trị song nếu kích thước của chúng tăng lớn, có thể thực hiện dẫn lưu dịch. U diệp thể Gây ra bởi sự phát triển nhanh chóng của lớp đệm và cấu trúc mô ở vị trí xung quanh tiểu thùy, khiến nổi cục, gây đau. Trường hợp này được phân thành hai thể: Nếu lành tính, có thể dùng phẫu thuật để cắt bỏ, nếu ác tính, có thể coi là dạng ung thư. Nổi cục theo chu kỳ Như chúng ta đã biết, tuyến vú rất nhạy cảm với các sự thay đổi của hormone nội tiết, điển hình như Progesterone. Điều này lý giải vì sao trong các kỳ kinh nguyệt, nhiều người thường cảm thấy vú có nổi cục. Nếu là nguyên nhân này thì thường tái đi tái lại và có thể nhận biết dễ dàng qua việc dùng tay sờ. Đây cũng là một trong những trường hợp không gây hại và cũng ít có khả năng trở thành ung thư.2. U vú có nguy hiểm không? Để trả lời cho câu hỏi u vú có nguy hiểm không thì cần căn cứ vào những nguyên nhân gây nên bệnh. Như trên đã nói, các trường hợp như u xơ, u nang tuyến vú hay nổi cục theo chu kỳ thì khả năng trở thành ung thư rất thấp nên gần như không gây hại gì cho sức khỏe của chị em, cũng không cần thiết điều trị. Đối với trường hợp là u ác tính, tức là dạng ung thư thì rất nguy hiểm cho sức khỏe. Điều này xảy ra do sự tăng lên một cách bất thường ở các tế bào của khối u. Sau đó, chúng có thể lan và tấn công tới các bộ phận khác. Không được phát hiện cũng như chữa trị một cách kịp thời, chúng sẽ có thể cướp đi sinh mạng người bệnh. U ác tính do đâu mà xuất hiện vẫn là câu hỏi chưa có đáp án cụ thể. Một số nghiên cứu cho rằng các yếu tố thuộc về môi trường sống, sinh hoạt bị nhiễm độc, thói quen không tốt trong sinh hoạt hoặc di truyền có thể là nguyên nhân.3. U vú lành tính và ác tính có thể nhận biết, phân biệt được không? Một số dấu hiệu sau đây có thể giúp bạn phân biệt giữa u vú lành tính và ác tính, đó là:Dạng lành tính Những dấu hiệu được xem là của u lành, bao gồm: Về kích thước: nhỏ, chỉ dao động khoảng 1 tới 2cm và thường không gia tăng nhanh. Khi sờ hoặc tác động, có thể thấy u di chuyển. Không gây ra ảnh hưởng cho sức khỏe, cảm giác đau tức không nhiều, có thể xuất hiện khi kinh nguyệt. Có khả năng tự tiêu biến, trường hợp cần điều trị thì thường triệt để và không dẫn tới tai biến. Dạng ác tính Có thể được biểu hiện với các dấu hiệu: Khiến ngực đau tức, có thể xảy ra hiện tượng tiết dịch một cách bất thường. Xung quanh vùng vú có thể: đau đớn, nổi các u, cục, hạch, tụt núm vú, màu da thay đổi,... Kích thước tăng lên nhanh, viêm, đau. Người bệnh bị suy giảm sức khỏe, có thể cân nặng sụt giảm nhanh mà không có lý do. Mặc dù vậy, thực tế cho thấy một số trường hợp u ác lại diễn biến rất âm thầm và khó để nhận biết bằng các dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài. 4. U vú có chữa được không? Cũng như với băn khoăn u vú có nguy hiểm không thì câu hỏi u vú có chữa được không còn tùy thuộc vào bản chất khối u. U vú lành tính Việc chữa trị khỏi có thể được thực hiện dễ dàng, tuy nhiên, bởi xuất hiện do nguyên nhân mất cân bằng của nội tiết tố nên chúng cũng dễ tái phát. Chính vì vậy, trường hợp cần cắt bỏ hoặc hút dịch, bác sĩ thường kê cả thuốc hỗ trợ, kết hợp với thay đổi thói quen hoặc một số yếu tố thuộc lối sống của người bệnh. U vú ác tính Phụ thuộc lớn vào yếu tố thời gian phát hiện là khi nào. Giai đoạn sớm, mới chớm, khả năng khỏi hoàn toàn cao và tuổi thọ người bệnh theo đó được kéo dài.
medlatec
1,157
Chuyên gia tư vấn: Bị thủy đậu nên ăn gì và kiêng gì để bệnh nhanh khỏi? Bệnh thủy đậu có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Đây là căn bệnh dễ lây lan và bùng phát thành dịch. Nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Chế độ dinh dưỡng là một trong những biện pháp giúp bệnh nhanh khỏi và phòng ngừa được các biến chứng do bệnh gây ra. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc bị thủy đậu nên ăn gì và nên kiêng gì? 1. Bị thủy đậu nên ăn gì? Bị thủy đậu nên ăn gì là thắc mắc của nhiều bệnh nhân. Theo các chuyên gia, người bệnh cần có chế độ ăn phù hợp để cơ thể bớt mệt mỏi và nhanh khỏi bệnh hơn. Cụ thể như sau: Uống nhiều nước Uống nhiều nước là một trong những lưu ý rất quan trọng đối với những người đang bị thủy đậu. Khi cung cấp đủ nước, cơ thể sẽ được thanh nhiệt, giải độc và tăng cường sức đề kháng. Do đó, người bệnh sẽ được giảm bớt mệt mỏi và nhanh khỏi bệnh hơn. Ngoài nước lọc, bệnh nhân cũng có thể lựa chọn các loại nước ép rau củ, nước ép trái cây, chẳng hạn như nước ép dưa chuột, nước ép cà rốt,… Những loại nước ép này có chứa nhiều dưỡng chất, đặc biệt là những loại vitamin cần thiết cho cơ thể, giúp nâng cao hệ miễn dịch, tăng cường sức khỏe cho người bệnh. Bổ sung nhiều rau xanh và các loại trái cây Những bữa ăn của người bị thủy đậu nên được bổ sung các loại rau xanh và trái cây. Đặc biệt, các chuyên gia khuyến cáo, người bệnh nên bổ sung các loại trái cây giàu vitamin A, vitamin C, bio-flavonoid, canxi, kẽm, magie,… để giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Cụ thể, bạn có thể lựa chọn các loại rau củ cụ thể như cà chua, đu đủ, cà rốt, bông cải xanh, rau bina, cải bắp,… Lưu ý, trong trường hợp người bệnh đang có mụn nước hoặc những vết loét ngay tại khoang miệng, cổ họng thì nên lựa chọn loại trái cây phù hợp, không nên ăn các loại trái cây có tính axit mạnh như cam, quýt, chanh,… vì chúng có thể gây kích ứng lên các vết loét, gây đau hoặc làm chậm quá trình phục hồi của các mụn nước Các loại cháo, súp, canh Khi bị thủy đậu, người bệnh thường có xu hướng chán ăn, mệt mỏi, vì thế việc lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp với người bệnh cũng là điều rất quan trọng để đảm bảo cơ thể được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng. Theo các chuyên gia, thời gian này, nên cho người bệnh ăn những loại thức ăn mềm, thức ăn dạng lỏng, dễ tiêu. Trong đó, các loại cháo, súp hay nước canh chính là những lựa chọn tuyệt vời. Đối với những trường hợp bệnh nhân có mụn nước ở miệng thì nên lựa chọn một số loại cháo như cháo đậu đỏ, cháo đậu xanh, ý dĩ hay cháo gạo lứt,… Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng nên bổ sung một số loại canh có tính thanh nhiệt, giải độc,… để giúp hạ sốt và giảm cảm giác khó chịu, bứt rứt. 2. Người bệnh thủy đậu nên kiêng gì? 2.1. Bệnh nhân thủy đậu nên kiêng ăn gì? Ngoài những thực phẩm nên bổ sung, bệnh nhân mắc thủy đậu cũng cần tránh một số loại thực phẩm để tránh tăng kích ứng trên da, khiến da khó phục hồi và tăng nguy cơ để lại sẹo. Cụ thể như sau: Không nên ăn những thực phẩm tanh: Những thực phẩm tanh, nhất là các loại hải sản, có nguy cơ làm tăng kích ứng trên da. Do đó, khi tiêu thụ những thực phẩm này, bệnh nhân có nguy cơ tăng kích ứng da và tăng nguy cơ để lại sẹo trên da. Không nên ăn những loại thực phẩm và các loại gia vị có tính cay nóng Một số thực phẩm và gia vị có tính cay nóng như tỏi, hành, ớt, hạt tiêu, mù tạt, thịt chó, thịt ngan, quả vải, quả mận, quả nhãn, xoài, mít,… và các món ăn chiên xào,… sẽ gây nóng trong người, tăng tiết mồ hôi, tăng nguy cơ viêm nhiễm và tăng triệu chứng ngứa rát da khiến người bệnh vô cùng khó chịu. Đồ ăn mặn Bệnh nhân thủy đậu cũng nên hạn chế ăn mặn, chẳng hạn như các món kho, nấu,… vì nó có thể khiến cho cơ thể người bệnh nhanh bị mất nước và tình trạng ngứa ngáy của bệnh nhân sẽ ngày càng nghiêm trọng. Sữa và các chế phẩm từ sữa Sữa là một loại thực phẩm bổ dưỡng nhưng người mắc bệnh thủy đậu lại không nên tiêu thụ thực phẩm này. Nguyên nhân là vì uống sữa có thể làm tăng tiết dịch nhờn trên, tăng nguy cơ viêm nhiễm da. 2.2. Người bệnh nên kiêng gì để không bị sẹo? Nếu người mắc thủy đậu không kiêng đúng cách thì có thể khiến da khó phục hồi và làm tăng nguy cơ để lại sẹo. Ngoài những loại thực phẩm cần kiêng đã được nhắc đến phía trên, người bệnh cần phải lưu ý một số điều sau: Không nên đến những nơi đông người Bệnh thủy đậu có khả năng lây lan nên khi bị bệnh, bạn không nên đến chỗ đông người để tránh lây sang cho người khác và bảo vệ sức khỏe của mình. Không gãi, chạm vào nốt thủy đậu Khi bị thủy đậu, bệnh nhân thường bị ngứa rát, rất khó chịu nhưng không nên gãi để tránh tình trạng vỡ mụn nước trên da khiến bệnh lan sang những vùng da lành và tăng nguy cơ tổn thương, nhiễm trùng. Đồng thời, bệnh nhân cũng nên lựa chọn những bộ đồ rộng rãi, có tính thấm mồ hôi tốt để hạn chế tình trạng ma sát lên da để giảm triệu chứng ngứa. Không sử dụng chung đồ dùng cá nhân Quần áo và các loại đồ dùng cá nhân của người bệnh cần được giặt riêng, giặt kỹ và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời. Người bệnh không nên dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác để tránh lây nhiễm bệnh. Không cần kiêng nước và gió quạt Khi cơ thể không được vệ sinh sạch sẽ, những nốt phỏng nước có nguy cơ gây nhiễm trùng và khiến bệnh ngày càng lâu khỏi. Do đó, bệnh nhân cần được vệ sinh sạch sẽ trong thời gian bị bệnh và chỉ cần lưu ý không tắm gội quá lâu để tránh bị nhiễm lạnh.
medlatec
1,145
Thông tin về bệnh ung thư dạ dày ai cũng nên biết Ung thư dạ dày là gì? Dạ dày là một phần trên của đường tiêu hóa, có nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn và vận chuyển các chất dinh dưỡng. Ung thư dạ dày xảy ra khi tế bào khỏe mạnh trong hệ thống tiêu hóa phân chia và phát triển thành tế bào ung thư. Ung thư dạ dày xảy ra khi tế bào khỏe mạnh trong hệ thống tiêu hóa phân chia và phát triển thành tế bào ung thư. Các triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Đây cũng là lí do gây khó khăn trong việc chẩn đoán cho đến khi bệnh lan ra các bộ phận khác trên cơ thể. Ở giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy: Buồn nôn và nôn, ợ nóng là dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân ung thư dạ dày Điều trị ung thư dạ dày ra sao? Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày phổ biến: Phẫu thuật sử dụng với trường hợp bệnh nhân mắc ung thư dạ dày giai đoạn đầu với mục đích chữa khỏi bệnh.
thucuc
205
Hướng dẫn cách xử lý đúng với trường hợp co giật do sốt ở trẻ nhỏ Nhiệt độ bình thường của cơ thể người trưởng thành trung bình là 36.5 độ C, còn ở trẻ em trung bình là 37 độ C. Sốt là kết quả của quá trình phản ứng tự nhiên của cơ thể nhằm tiêu diệt tác nhân gây bệnh. Song sốt cao có thể gây ra nhiều biến chứng sức khỏe, trong đó có co giật do sốt ở trẻ nhỏ. Tình trạng này khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng và cần biết cách xử lý khi gặp trường hợp này. 1. Co giật do sốt ở trẻ nhỏ có đặc điểm gì? Các bậc phụ huynh thường lo lắng khi trẻ nhỏ bị sốt, tuy nhiên phản ứng này thường có lợi cho sức khỏe. Tại sao lại như vậy? Sốt xảy ra khi cơ thể nhận diện được tác nhân gây bệnh, hệ miễn dịch hoạt động mạnh mẽ hơn để tiêu diệt chúng. Như vậy, sốt là cơ chế bảo vệ chống lại các tác nhân gây bệnh, khi nhận biết được thì việc tăng cường chăm sóc, điều trị giúp quá trình phản ứng miễn dịch của cơ thể hoạt động hiệu quả hơn. Trẻ được coi là sốt khi nhiệt độ cơ thể (cặp nách) từ 37.5 độ C trở lên, nhiệt độ sốt càng cao thì càng nguy hiểm và gây nhiều biến chứng. Theo đó, mức độ sốt được chia thành 3 loại gồm: Sốt nhẹ: Khi nhiệt độ cơ thể trẻ nhỏ hơn 38 độ C. Sốt vừa: Khi nhiệt độ cơ thể trẻ nhỏ vào khoảng 38 - 39 độ C. Sốt cao: Khi nhiệt độ cơ thể trẻ từ 39 độ C trở lên. Các trường hợp trẻ sốt trên 40 độ C là sốt cao vô cùng nguy hiểm, cần được theo dõi y tế sát sao để phòng ngừa biến chứng. Sốt có thể do nhiều nguyên nhân bệnh lý khác nhau như: viêm tai giữa, viêm họng cấp, bệnh suy giảm miễn dịch, Lupus ban đỏ, nhiễm vi khuẩn, virus,… Tùy vào từng bệnh lý mà sốt sẽ đi kèm với các triệu chứng khác nhau. 2. Nhận biết co giật do sốt ở trẻ nhỏ Chẩn đoán trẻ bị co giật do sốt cao khi: Trẻ bị co giật khi có sốt. Trẻ không bị nhiễm khuẩn hệ thần kinh. Loại trừ các trường hợp bị sốt sau khi tiêm vắc xin hoặc độ tố. Trẻ chưa bị co giật sơ sinh hoặc co giật khi không sốt. Độ tuổi của trẻ là 1 - 5 tuổi. (theo tiêu chuẩn của Hiệp hội chống động kinh Quốc tế). Co giật do sốt ở trẻ nhỏ thường xảy ra khi trẻ có sốt, thường nhiệt độ trên 38 độ C và sốt không do nhiễm trùng thần kinh và có các dấu hiệu bất thường hệ thần kinh. Thường co giật do sốt sẽ là cơn co giật toàn cơ thể, thời gian của cơn co giật dưới 15 phút, xuất hiện ở những trẻ hoàn toàn bình thường và không có dấu hiệu thần kinh cục bộ. Cơn co giật sẽ không xuất hiện lại trong vòng 24h. Cần phân biệt co giật do sốt thể đơn giản hoặc phức tạp để xử lý đúng cách, đảm bảo sức khỏe cho trẻ: Co giật do sốt thể đơn giản: gồm những cơn co giật toàn thân ngắn, kéo dài dưới 15 phút. Ngoài ra, trẻ không có bất cứ rối loạn tri giác hoặc dấu hiệu thần kinh nào sau cơn co giật. Co giật do sốt thể phức tạp: gồm những cơn co giật ở 1 vùng của cơ thể (co giật cục bộ), thường kéo dài hơn 15 phút. Đặc biệt, co giật do sốt thể này sẽ xảy ra >= 2 cơn trong vòng 24 giờ. Sau đó trẻ hoàn toàn phục hồi các chức năng của hệ thần kinh trong vòng 60 phút và sẽ tái phát lại các cơn co giật khi bị sốt trở lại. 3. Bác sĩ hướng dẫn cách xử lý đúng khi trẻ bị co giật do sốt Cha mẹ thường lo lắng, mất bình tĩnh khi trẻ sốt cao và kèm theo dấu hiệu co giật. Tuy nhiên cần nhận biết, đánh giá đúng tình trạng bệnh và xử lý đúng cách mới đảm bảo trẻ an toàn, được can thiệp kịp thời tránh biến chứng nặng. 3.1. Sơ cứu khi trẻ bị sốt co giật Đầu tiên về tâm lý, các bậc phụ huynh phải giữ bình tĩnh, không sợ hãi và thực hiện sơ cứu theo các bước sau: Bước 1: Đặt tư thế nằm phù hợp cho trẻ Trẻ bị sốt cao co giật nên được đặt nằm xuống giường hoặc nơi bằng phẳng, nên loại bỏ vật cứng, vật sắc nhọn có thể gây tổn thương xung quanh. Đặt trẻ ở tư thế đầu nghiêng về một bên vì trẻ có thể bị nôn, lúc này chất nôn đi vào đường thở khiến trẻ ngạt thở. Đồng thời cha mẹ cần nới lỏng hoặc cởi bớt quần áo để trẻ dễ thở hơn. Dù co giật có thể khiến trẻ nghiến răng nhưng không dùng vật cứng ngáng miệng. Bước 2: Làm mát cơ thể Cách hạ sốt, làm mát tức thời cho cơ thể trẻ như sau: Phụ huynh nên sử dụng khăn sạch, nhúng vào nước ấm và vắt sạch nước. Dùng khăn ấm lau người cho trẻ, nhất là các vùng nách và bẹn. Cần lau liên tục cho đến khi trẻ hết cơn co giật, lưu ý cần nhúng khăn ấm thường xuyên khi nước đã nguội bớt. Bước 3: Hạ sốt cơ thể Trẻ đang bị sốt cao và co giật không nên uống thuốc và nước để hạ sốt vì dễ gây sặc. Cách hạ sốt phù hợp lúc này là đặt thuốc vào hậu môn, thuốc hạ sốt thường dùng là Paracetamol với hàm lượng 10 - 15 mg/kg cân nặng. Bước 4: Đưa trẻ đi thăm khám Khi trẻ hết co giật, cha mẹ có thể tạm thời yên tâm song vẫn cần theo dõi xem trẻ có bị biến chứng rối loạn tri giác hay liệt chi hay không. Nên đưa trẻ đi cấp cứu để được kiểm tra, điều trị sớm bệnh, đề phòng tái phát. Nếu trẻ bị nghiến răng vào lưỡi, cha mẹ hãy chú ý đặt một chiếc khăn sạch mềm được quấn lại thành hình trụ dài vào giữa hai hàm răng của trẻ. Việc này sẽ hạn chế việc chấn thương ở lưỡi do răng cắn vào cũng như thấm đờm dãi, tránh bị ngạt. 3.2. Điều trị nguyên nhân gây sốt Như đã trình bày ở trên, sốt cao không phải là bệnh lý mà chỉ là một triệu chứng có thể do rất nhiều bệnh gây ra. Cần xác định chính xác nguyên nhân bệnh lý và điều trị triệt để. Đa số trường hợp sốt cao đi kèm với co giật ở trẻ là do nhiễm trùng nặng như: viêm não, viêm màng não, viêm phổi, sốt virus,… Như vậy sau khi sơ cứu cho trẻ bị sốt cao co giật, cần đưa trẻ đi kiểm tra để tìm nguyên nhân, điều trị theo phác đồ phù hợp. Sau sốt co giật, nên chăm sóc trẻ như sau để hạ sốt, phòng ngừa tái phát: Cho trẻ bú hoặc uống nhiều nước hơn, ưu tiên nước cam, chanh hoặc nước điện giải. Lau người cho trẻ bằng nước ấm. Nếu trẻ sốt cao trên 38,5 độ C cần dùng thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ. Cho trẻ ăn thức ăn lỏng như sữa, cháo,… vừa dễ ăn vừa giúp trẻ phục hồi sức khỏe. Theo dõi thân nhiệt trẻ thường xuyên. Tăng cường dinh dưỡng, nhất là các loại thực phẩm giúp tăng cường sức đề kháng, cải thiện tình trạng sức khỏe cho trẻ. Co giật do sốt ở trẻ ở trẻ sẽ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử lý kịp thời và đúng cách. Do đó, cha mẹ cần đặc biệt lưu ý vấn đề sức khỏe này để trẻ có thể phát triển khỏe mạnh và toàn diện.
medlatec
1,352
Bị u xơ tử cung có mang thai được không? Liệu rằng bị u xơ tử cung có mang thai được không và bị u xơ tử cung khi mang thai ảnh hưởng như thế nào đến em bé trong bụng? Các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để có cách khắc phục kịp thời, tránh gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cả mẹ và con. 1. U xơ tử cung là gì? U xơ tử cung là sự phát triển của nhu mô cơ tử cung, chúng được hình thành khi tế bào cơ trơn phân chia ra nhiều lần, sau đó tách ra thành một khối vững chắc ở trong phần còn lại của tử cung. Hiện tại, y học chưa có bằng chứng cụ thể về nguyên nhân gây u xơ tử cung. Nhưng nguyên nhân được đề cập nhiều nhất dẫn đến sự phát triển của bệnh có liên quan đến hormone nội tiết, cụ thể là estrogen. Bệnh tương đối lành tính nhưng có thể sẽ để lại hậu quả nếu không được điều trị sớm. Cụ thể, bệnh sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như khả năng mang thai. 2. Một số biến chứng của u xơ tử cung Trước hết hãy xét đến vấn đề, bệnh u xơ tử cung sẽ gây ra một số biến chứng nhưng sau nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, cụ thể là: 2.1. Đau bụng Khối u xơ tử cung to có thể khiến người phụ nữ thường xuyên thấy đau bụng âm ỉ hoặc đau nhiều hơn vào ngày kinh. Với u xơ dưới phúc mạc, người bệnh có thể có cảm giác đau bụng dữ dội (trong trường hợp xoắn u dưới phúc mạc). Khi khối u bị xoắn người bệnh sẽ cảm thấy đau bụng dữ dội thành từng cơn ở bụng dưới, các cơn đau sẽ tăng dần kèm theo nôn ói, bí trung đại tiện, choáng hoặc ngất do đau. Lúc này, cần phải đưa người bệnh tới bệnh viện ngay vì nếu không điều trị kịp thời có thể gây các biến chứng: viêm phúc mạc, nghiệm trọng có thể dẫn đến tử vong. 2.2. Rối loạn đại tiểu tiện Khi kích thước khối u lớn dần, có thể chèn ép vào các tạng xung quanh như: bàng quang (gây rối loạn tiểu tiện), niệu quản (gây ứ dịch trong đài bể thận), trực tràng từ đó gây rối loạn đại tiện. 2.3. Hình thành polyp Trong trường hợp bệnh đã ở mức độ nặng thì khối u sẽ tạo thành polyp và tụt vào âm đạo, làm cho người bệnh có cảm giác rất đau đớn, vướng rát khi quan hệ tình dục và bị ra nhiều máu. Điều này sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống vợ chồng của những ai đã có gia đình. 2.4. Ảnh hưởng không tốt đến khả năng sinh sản Một số trường hợp u xơ tử cung có thể gây vô sinh do các nguyên nhân sau: Khối u xơ tử cung to choán hết chỗ tử cung hoặc chèn ép niêm mạc buồng tử cung dẫn đến tinh trùng khó di chuyển lên vòi trứng, hoặc khi thụ thai dễ gây sẩy thai hoặc thai lưu. Khối u xơ tử cung nằm ở đoạn eo hoặc đoạn kẽ. Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt gây rối loạn phóng noãn. Qua các biến chứng vừa nêu trên thì liệu rằng bị u xơ tử cung có mang thai được không? Câu trả lời sẽ có ở trong nội dung tiếp theo đây. 3. Giải đáp câu hỏi: u xơ tử cung có mang thai được không? Câu trả lời cho thắc mắc u xơ tử cung có mang thai được không là có. Người bệnh vẫn có thể mang thai khi kích thước của khối u nhỏ, cụ thể là dưới 50mm, không gây chèn ép. Nhưng mẹ bầu cần phải theo dõi hết sức sát sao trong giai đoạn mang thai. 4. Những nguy cơ của việc mang thai khi bị u xơ tử cung Trong trường hợp của người mẹ vẫn quyết định mang thai, khi bản thân bị u xơ tử cung thì sẽ có thể phải đối diện với một số các nguy cơ tiềm ẩn như sau: 4.1. Đối với người mẹ Người mẹ bị u xơ tử cung trong quá trình mang thai, sẽ phải đối mặt với một số các biến chứng nguy hiểm như: Có nguy cơ sảy thai. Có thể bị sinh non. Gặp tình trạng khó sinh thường. Bị băng huyết, trường hợp này nếu không được phát hiện kịp thời sẽ rất nguy hiểm cho tính mạng của hai mẹ con. Bị xoắn u xơ có cuống và xoắn tử cung mang khối u xơ. Bàng quang bị kéo lên cao, gây ra các bất thường về đường tiểu. Bị nhiễm khuẩn hoại tử. 4.2. Đối với con Trong quá trình mang thai, nếu mẹ bị u xơ tử cung thì thai nhi có nguy cơ gặp tình trạng suy dinh dưỡng là rất cao, bởi vì máu và các chất dinh dưỡng phải dành một phần hoặc rất nhiều để nuôi các khối u xơ tử cung. Do vậy các em bé khi sinh ra sẽ không được phát triển toàn diện như những em bé sinh bởi một người mẹ bình thường. Vậy là câu trả lời cho thắc mắc u xơ tử cung có mang thai được không là có nhưng sẽ ẩn chứa rất nhiều các rủi ro cho cả mẹ và con, nên trước khi quyết định mang thai, bạn hãy cân nhắc thật kỹ để không gặp những điều không may có thể xảy ra trong quá trình mang thai hoặc khi sinh nở. Hiện nay vẫn có một số phương pháp điều trị u xơ tử cung, cho người mang thai nhưng vẫn sẽ có những tình huống mà chúng ta không thể lường trước được, vì vậy trước khi có ý định mang thai, các chị em phụ nữ hãy đến bệnh viện hoặc các trung tâm y tế để được khám sàng lọc và chẩn đoán, xem bản thân có bị mắc u xơ tử cung hay không. Hy vọng rằng qua bài viết trên các bạn đã hiểu rằng u xơ tử cung có mang thai được không? Và những tình huống các mẹ bầu bị u xơ tử cung sẽ phải đối mặt khi mang thai. Mỗi chúng ta đều mong muốn những điều tốt đẹp nhất cho con trẻ của mình, vậy nên hãy có những quyết định đúng đắn ngay từ bây giờ, đừng để đến khi quá muộn.
medlatec
1,093
Viêm Amidan điều trị bằng cách nào? Viêm amidan khi nào nên cắt? Một trong những phương pháp điều trị viêm Amidan hiệu quả chính là phẫu thuật cắt bỏ. Tuy nhiên, không phải lúc nào viêm Amidan cũng cần phẫu thuật. Vậy điều trị viêm Amidan bằng cách nào? Viêm Amidan khi nào nên cắt? 1. Thông tin về viêm Amidan Amidan được xem như một hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân gây hại xâm nhập vào qua đường vòm họng. Tuy nhiên, một lượng lớn vi khuẩn xâm nhập sẽ khiến cho kháng thể Amidan sản xuất ra không đủ số lượng và không đủ sức chống lại khiến cho hiện tượng viêm nhiễm xảy ra. Viêm Amidan có 2 cấp độ: Viêm Amidan cấp tính và viêm Amidan mạn tính. Amidan được coi như một hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của những tác nhân gây hại 2. Viêm Amidan khi nào nên cắt? Theo bác sĩ, không phải lúc nào Amidan cũng cần cắt. Chỉ khi bệnh nhận thuộc những trường hợp sau thì mới phải cắt Amidan: – Bị tái phát viêm Amidan khoảng 5 – 6 lần, đã điều trị nội khoa nhưng không hiệu quả. – Amidan gây ra biến chứng ảnh hưởng đến vùng tai mũi họng cũng như sức khoẻ tổng thể của người bệnh. – Amidan có kích thước to (quá phát) gây cản trở đường thở. Đặc biệt, có thể xảy ra hiện tượng ngưng thở khi ngủ do đường hô hấp bị bít tắc bởi Amidan. – Amidan có cấu trúc nhiều ngóc ngách, chứa những hốc mủ bã đậu gây hôi miệng. 3. Cắt Amidan có thể gây ra những biến chứng gì? 3.1 Biến chứng tại chỗ Những biến chứng tại chỗ của bệnh lý viêm Amidan thường gặp là: viêm tấy hoặc áp xe Amidan (đây là hiện tượng xảy ra khi viêm Amidan cấp tính không được điều trị sớm khiến cho viêm Amidan tái phát nhiều lần). Người bệnh sẽ có những triệu chứng nổi bật như khó nuốt, đau tai, họng sưng to, hơi thở có mùi hôi, đau đầu, sốt cao… 3.2 Biến chứng kế cận Một số biến chứng kế cận bệnh nhân có thể gặp phải có thể kể đến như viêm cầu thận, viêm màng ngoài tim, viêm khớp cấp, viêm cơ tim, nhiễm khuẩn cấp…Ngoài ra, người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như nôn, sốt cao, nổi hạch…Đặc biệt, trẻ có thể gặp phải hiện tượng ngưng thở khi ngủ. Ngưng thở là một hiện tượng nguy hiểm xảy ra khi ngủ ở trẻ 4. Quy trình chuẩn cắt Amidan 4.1 Thăm khám lâm sàng vùng họng Đầu tiên, để xác định mức độ bệnh cũng như đưa ra được nhận định sơ bộ về bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tổng quát Amidan của bệnh nhân. Bên cạnh đó, bệnh nhân sẽ được khám nội soi để đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Người bệnh có thể lựa chọn một trong hai phương pháp là nội soi ống cứng hoặc nội soi ống mềm. 4.2 Thăm khám cận lâm sàng Sau khi đã có kết luận về tình trạng bệnh cũng như chỉ định phẫu thuật cắt bỏ Amidan, bệnh nhân sẽ được thực hiện xét nghiệm máu, nước tiểu, điện tim và chụp X-quang để xác định xem có đủ điều kiện thực hiện phẫu thuật hay không. Bộ xét nghiệm này sẽ được thực hiện trước phẫu thuật tối đa 1 tuần để bệnh nhân có thể sắp xếp ngày phẫu thuật phù hợp. Tuy nhiên, người bệnh nên sắp xếp phẫu thuật càng sớm càng tốt (có thể phẫu thuật ngay sau khi xét nghiệm) để các chỉ số không bị thay đổi nhiều hay tránh xuất hiện bệnh lý khác cần xét nghiệm lại. 4.3 Gây mê nội khí quản 4.4 Tiến hành cắt Amidan Có nhiều phương pháp cắt Amidan được sử dụng, tuy nhiên phương pháp được đội ngũ bác sĩ áp dụng cũng như đội ngũ bệnh nhân hài lòng khi trải nghiệm là Plasma Plus. Phương pháp này được đánh giá có nhiều ưu điểm nổi bật như: – Được nghiên cứu và sản xuất tại Mỹ, một trong những quốc gia đứng đầu trên thế giới về y tế. – Dao plasma có thiết diện mỏng, giúp hàn gắn được những mạch máu chỉ dưới 1mm. – Lưỡi dao plasma có thể uốn lên xuống linh hoạt. Nhờ đó, bác sĩ có thể dễ dàng thực hiện những thao tác cắt đốt mà không làm tổn thương những mô lân cận. – Lượng nhiệt sử dụng tương đối thấp (chỉ khoảng 65 – 70 độ C). – Bệnh nhân sẽ được xuất viện sau khi 24h, nếu như bác sĩ đã kiểm tra và không có bất thường gì về sức khỏe. – Người bệnh nhanh chóng phục hồi sức khoẻ, trở lại với công việc mà không bị đau hay gặp biến chứng gì. Phương pháp cắt Amidan Plasma Plus được đánh giá không gây chảy máu, không biến chứng và không gây đau
thucuc
872
Khái quát về bệnh viêm đại tràng Nhiều người mắc bệnh nhưng thực sự chưa hiểu rõ viêm đại tràng là gì. Đây là một bệnh lý về đường tiêu hóa rất phổ biến tại Việt Nam. Cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua một số thông tin khái quát sau. Viêm đại tràng là gì? Viêm đại tràng là tình trạng đại tràng (còn được gọi là ruột già). Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm đại tràng, chẳng hạn như thiếu máu cục bộ, nhiễm trùng, vi khuẩn hay các phản ứng tự miễn. Viêm đại tràng được phân chia thành nhiều loại khác nhau căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh. Dấu hiệu và triệu chứng Người bị viêm đại tràng thường hay bị đau bụng và tiêu chảy. Triệu chứng của viêm đại tràng nhìn chung rất đa dạng và còn tùy thuộc vào nguyên nhân. Tuy nhiên người bị viêm đại tràng thường hay bị đau bụng và tiêu chảy. Nhìn chung, các triệu chứng của viêm đại tràng có thể bao gồm: đau bụng từ nhẹ đến dữ dội, tiêu chảy, tiêu chảy ra máu có hoặc không có mủ trong phân, đầy hơi, mệt mỏi, chán ăn và sụt cân không rõ nguyên nhân. Triệu chứng nặng hơn có thể là khó thở, tim đập nhanh hoặc không đều và sốt. Ngoài ra còn có các triệu chứng không đặc hiệu, ít hoặc hiếm gặp khác có thể  đi kèm với viêm đại tràng bao gồm: viêm khớp, viêm loét miệng, da đỏ và sưng lên đau đớn, khó chịu và đỏ mắt. Dấu hiệu nhìn thấy trên nội soi bao gồm: niêm mạc đại tràng đỏ, loét và chảy máu. Chẩn đoán Nội soi đại tràng là một trong những xét nghiệm được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán bệnh viêm đại tràng. Khi có các triệu chứng nghi ngờ viêm đại tràng, bác sĩ có thể chẩn đoán bằng cách tìm hiểu về tiền sử bệnh lý của người bệnh, khám lâm sàng và thực hiện một số xét nghiệm như xét nghiệm nuôi cấy phân, điện giải, xét nghiệm tìm trứng giun và ký sinh trùng trong phân. Các xét nghiệm bổ sung khác bao gồm chụp cắt lớp, chụp X quang bụng và nội soi đại tràng hoặc nội soi đại tràng sigma. Một xét nghiệm quan trong trong chẩn đoán viêm đai tràng là sinh thiết. Một phần rất nhỏ của tế bào (thường là khoảng 2mm) được lấy ra từ niêm mạc ruột trong khi nội soi và kiểm tra dưới kính hiển vi. Kết quả sinh thiết sẽ cung cấp nhiều thông tin quan trọng liên quan tới nguyên nhân gây bệnh và mức độ thiệt hại. Điều trị Việc điều trị viêm đại tràng tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Nhiều trường hợp người bệnh cần được truyền nước để ruột tạm thời nghỉ ngơi hoặc sử dụng thuốc để kiểm soát cơn đau. Những bệnh nhân lại cần tiêm tĩnh mạch chất lỏng và các can thiệp khác để điều trị bệnh.
thucuc
512
Những kiến thức cần biết trước khi chụp CT ổ bụng Tuy nhiên, nhiều người còn hoài nghi về phương pháp này cũng như kết quả mà nó mang lại. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về kỹ thuật chụp CT bụng cũng như những thông tin quan trọng cần biết trước khi chụp. 1. Hiểu thế nào về chụp CT ổ bụng? Chụp CT ổ bụng còn gọi chụp cắt lớp ổ bụng, là một phương pháp được ứng dụng phổ biến trong y học và khoa học. Tiền thân của kỹ thuật này ban đầu được phát minh bởi nhà vật lý học Godfrey Hounsfield người Anh và bác sĩ Allan Cormack chỉ dành cho việc chụp sọ não, sau này được áp dụng hầu hết trên các bộ phận của cơ thể người trong đó có ổ bụng. Phương pháp chụp CT hoạt động dựa trên việc sử dụng tia X quang đi qua khu vực cần chụp, cụ thể là ổ bụng của bệnh nhân, trong thời gian vài phút. Kết quả sẽ xuất hiện trên màn hình máy tính, đó là những hình ảnh 2 hoặc 3 chiều của mặt cắt ngang ổ bụng. Chụp CT ổ bụng giúp người bệnh phát hiện sớm những căn bệnh liên quan đến vùng bụng của mình về gan, thận, mật, buồng trứng,… trả lời cho một số nguyên nhân đau bụng. Cùng với đó, kết quả thu được sẽ hỗ trợ bác sĩ rất nhiều trong việc chẩn đoán và điều hướng quá trình trị xạ hay phẫu thuật của những người hiện đã mắc một số bệnh liên quan đến ổ bụng sao cho phù hợp nhất. 2. Chụp CT ổ bụng có an toàn không? Chụp CT ổ bụng là phương pháp áp dụng những thành tựu của khoa học, mặc dù đem đến nhiều lợi ích dành cho ngành y tế, tuy nhiên nó vẫn được cảnh báo là có ảnh hưởng đến sức khỏe nếu lạm dụng quá nhiều. Việc sử dụng tia X quang với một lượng bức xạ đi xuyên qua khu vực ổ bụng được cảnh báo là vô cùng nguy hiểm đối với một số đối tượng như mẹ bầu hay trẻ nhỏ. Mặc dù lượng tia X sử dụng trong việc chụp CT được cam kết ở mức cho phép nhưng nếu thường xuyên sử dụng thì hậu quả không thể lường trước được. Thậm chí nó còn là nguyên nhân sảy thai ở phụ nữ, hình thành các bệnh ung thư nguy hiểm. Bởi vậy các chuyên gia y tế cũng khuyến cáo, đối với mẹ bầu và trẻ em nếu không thật sự cần thiết thì không nên lựa chọn phương pháp này cho việc thăm khám lâm sàng. Ngoài ra, vì phần lớn các kỹ thuật chụp CT bụng đều phải tiêm thuốc cản quang (một loại thuốc nhằm thấy rõ các mô bị tổn thương trong cơ thể) bởi vậy sẽ có một số trường hợp bị dị ứng với loại thuốc này, với những biểu hiện như mẩn ngứa, phát ban, buồn nôn, chóng mặt,… người bệnh cần phải quan sát biểu hiện để có những biện pháp phòng tránh kịp thời. 3. Quy trình chụp CT ổ bụng Giống như quá trình chụp CT ở các bộ phận khác, chụp CT ổ bụng thì người bệnh cũng cần thực hiện những bước cơ bản như sau: 3.1. Chuẩn bị trước khi chụp Tháo bỏ khỏi cơ thể những vật dụng, trang sức bằng kim loại. Trung thực khai báo tình trạng của bản thân: mang thai, một số bệnh liên quan đến tĩnh mạch, tiểu đường, các bệnh về thận, hen và dị ứng thuốc. Ký vào giấy cam kết về việc tiêm thuốc cản quang trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng. Nhịn ăn trước giờ tiêm thuốc cản quang từ 4 -6 tiếng, trước thời gian 2 giờ chụp người bệnh vẫn có thể uống nước như bình thường. 3.2. Trong quá trình chụp Theo hướng dẫn của nhân viên kỹ thuật, bệnh nhân vào phòng chụp, nằm trên bàn chụp CT và thay đổi tư thế và thực hiện một số yêu cầu của người chụp. Thời gian chụp thường chỉ khoảng 3 đến 4 phút. Nếu cần kéo dài thêm, nhân viên hướng dẫn sẽ nói cho bệnh nhân biết. Trường hợp người bệnh tiêm thuốc cản quang thường có một số biểu hiện nóng rát ở một số bộ phận trên cơ thể, tuy nhiên hãy cố gắng nằm yên để kết quả chụp được tốt nhất. 3.3. Sau khi chụp CT Trường hợp bệnh nhân không tiêm thuốc cản quang sẽ được phép hoạt động bình thường, còn đối với người bệnh phải tiêm thuốc cản quang cần phải theo dõi tình trạng sau đó theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bệnh nhân gặp một số biểu hiện nôn mửa, khó thở, chóng mặt… sau khi chụp thì cần kịp thời báo cho bác sĩ ngay. Trong khoảng thời gian từ 30 đến 60 phút, kết quả chụp CT sẽ được trả cho bệnh nhân. Bác sĩ đọc và giải đáp một số thắc mắc sâu hơn nếu bệnh nhân yêu cầu về kết quả hình ảnh được đưa ra. 4. Nên chụp CT ổ bụng ở đâu tại Hà Nội Hiện nay có rất nhiều địa chỉ chụp CT ổ bụng, đặc biệt tại thành phố lớn như Hà Nội cho người dân lựa chọn. Tuy nhiên không phải đơn vị thăm khám nào cũng đảm bảo chất lượng khi tiến hành kỹ thuật chụp CT. Chưa kể, giá thành của một lần chụp không hề rẻ. Vì thế, việc lựa chọn một địa chỉ uy tín để trao gửi sức khỏe của bạn là vô cùng quan trọng. Hy vọng qua những thông tin được cung cấp về phương pháp chụp CT ổ bụng trên đây, bạn đọc sẽ hiểu hơn về phương pháp này cũng như có những định hướng cho mình khi lựa chọn một địa chỉ chụp CT uy tín.
medlatec
995
Viêm cột sống dính khớp dấu hiệu dễ nhận biết Viêm cột sống dính khớp chẩn đoán và điều trị đúng cách có thể giúp làm giảm nhẹ các triệu chứng và làm chậm lại sự tiến triển của bệnh. 1. Viêm cột sống dính khớp là gì? Viêm cột sống dính khớp là một bệnh viêm mãn tính được đặc trưng bởi vôi hóa cột sống. Theo thời gian bệnh dẫn đến viêm cột sống, có nguy cơ mất khả năng vận động ở cột sống, chấn thương hoặc tư thế bất thường (uốn cong về phía trước). Nếu bệnh ảnh hưởng đến xương sườn, bệnh nhân có thể khó thở sâu. Bệnh xảy ra với tỷ lệ khác nhau ở nam và nữ. Trong đó, nam giới bị ảnh hưởng nhiều hơn nữ giới. Vài năm đầu sau tuổi dậy thì thường là thời kỳ khởi phát bệnh. Nguyên nhân của viêm cột sống dính khớp vẫn chưa được biết. Dù vậy nghiên cứu cho rằng, căn bệnh này dường như có yếu tố di truyền. Người mang gen HLA-B27 có yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh. Song, chỉ một số người mang gen thực sự biểu hiện bệnh. Tình trạng viêm có thể xảy ra ở các bộ phận khác của cơ thể ngoài xương, phổ biến nhất là ở mắt. Viêm cột sống dính khớp chẩn đoán và điều trị đúng cách có thể giúp làm giảm nhẹ các triệu chứng và làm chậm lại sự tiến triển của bệnh. Đây là một bệnh viêm mãn tính được đặc trưng bởi vôi hóa cột sống. 2. Dấu hiệu bị viêm cột sống dính khớp 2.1. Dấu hiệu thường thấy Triệu chứng đặc trưng sớm nhất của bệnh viêm này là đau thắt lưng hoặc viêm vùng thắt lưng, có thể kèm theo cứng cột sống vào buổi sáng. Không giống như đau lưng cơ học thông thường, đau lưng do viêm cột sống dính khớp thường: – Kéo dài ít nhất 3 tháng. – Khởi phát có thể sớm, thường ở độ tuổi từ 17 đến 45. – Cường độ cơn tăng dần theo thời gian. – Nghỉ ngơi không cải thiện, nhưng tập thể dục nhẹ sẽ cải thiện. 2.2. Các dấu hiệu khác Ngoài ra, các tình trạng sức khỏe nêu trên còn kèm theo nhiều triệu chứng, chẳng hạn như: – Viêm cùng chậu với đau ở một hoặc cả hai mông – Viêm các khớp ngoại vi, chủ yếu là các khớp gần đối xứng 2 bên như khớp háng, khớp gối với biểu hiện đau, sưng, tràn dịch khớp (20% trường hợp) – Ở Việt Nam, bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng viêm khớp gần sớm và rõ rệt hơn so với viêm cột sống. – Viêm các điểm cuối của gân, phổ biến nhất là ở cân gan chân và gân Achilles, có thể kèm theo tràn dịch màng bụng – Đau cứng cổ, khó quay đầu, thường gặp ở bệnh nhân nữ 2.3. Biểu hiện ngoài khớp – Tôi có giấc ngủ kém chất lượng và thường thức dậy vào giữa đêm – Mệt mỏi, sốt nhẹ và sút cân – Sưng ngón tay, ngón chân – Viêm kết mạc và các triệu chứng tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, chảy máu…) gặp khoảng 5-10% trường hợp. – Viêm màng bồ đào, vảy nến và viêm ruột mãn tính – Biểu hiện của bệnh tim mạch và phổi Có thể thấy, căn bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến các đốt sống, khớp mà còn tiềm ẩn nguy cơ suy giảm sức khỏe toàn diện. 3. Những cách chẩn đoán bệnh viêm cột sống dính khớp Khi khám sức khỏe, bác sĩ sẽ kiểm tra phạm vi chuyển động của cột sống theo các hướng khác nhau và xác định vùng đau bằng cách ấn hoặc di chuyển phần dưới cơ thể theo các hướng và vị trí khác nhau. Đồng thời, bác sĩ có thể hướng dẫn bệnh nhân hít thở sâu và kiểm tra khả năng di động của lồng ngực. 3.1. Phân tích hình ảnh Giai đoạn đầu của bệnh viêm cột sống thể không xuất hiện trên phim chụp X-quang, nhưng đây vẫn là một kỹ thuật có thể phát hiện ra những dấu hiệu đầu tiên của sự thay đổi ở khớp và xương. Chụp cộng hưởng từ (MRI), một kỹ thuật có khả năng thu được hình ảnh chi tiết hơn về xương và phần mềm có thể giúp phát hiện bằng chứng của bệnh sớm hơn, sẽ trở nên có giá trị hơn. Chụp cộng hưởng từ giúp phát hiện chính xác tình trạng bệnh. 3.2. Các xét nghiệm khác Hiện chưa có xét nghiệm đặc hiệu cho bệnh này. Xét nghiệm máu có thể xác định được tình trạng viêm cột sống. Tuy nhiên, phương pháp này không thể xác định nguyên nhân gây ra viêm. Xét nghiệm gen có thể cung cấp thông tin bệnh nhân có phải là người mang gen HLA-B27 hay không, nhưng trên thực tế hầu hết người mang gen sẽ không mắc bệnh, thậm chí không mang gen vẫn có thể bị viêm cột sống dính khớp nên xét nghiệm gen không không nói điều đó. Không có nhiều ý nghĩa. 4. Viêm cột sống dính khớp chữa thế nào? 4.1. Dùng thuốc trị viêm cột sống dính khớp Khi sử dụng thuốc điều trị, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt liều lượng và hướng dẫn sử dụng của bác sĩ, tránh dùng sai cách, sai liều lượng và gây ra những tác dụng phụ không đáng có. – NSAIDs (celecoxib, meloxicam, diclofenac, etoricoxib…): giúp kháng viêm, giảm đau. Nếu tình trạng viêm kéo dài, có thể sử dụng thuốc lâu dài. Lưu ý có thể gây một số tác dụng phụ lên tim mạch, dạ dày, thận. – Thuốc giảm đau (paracetamol hoặc phối hợp): phối hợp với NSAID. – Thuốc giãn cơ: Eperisone, Thiocolchicoside, uống theo liều lượng bác sĩ chỉ định. – Tiêm corticoid tại chỗ trong trường hợp viêm dai dẳng các khớp xung quanh hoặc chèn ép gân. – Thuốc điều chỉnh bệnh thấp khớp – DMARDs (Sulfasalazin, Methotrexate): Không dùng cho bệnh nhân bị trượt đốt sống đơn thuần. Sử dụng sulfasalazine ở bệnh nhân viêm khớp ngoại biên. – Chế phẩm sinh học kháng TNFα: Sử dụng kết hợp thuốc kháng viêm không steroid, áp dụng với những trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với điều trị thông thường. 4.2. Vật lý trị liệu viêm cột sống dính khớp Duy trì chế độ vận động lành mạnh giúp ngăn bệnh tiến triển nặng hơn. Chế độ luyện tập hợp lý sẽ tăng cường sự dẻo dai, linh hoạt cho các khớp. Đồng thời tập luyện cũng cải thiện tư thế của người bệnh. Tập luyện nhẹ nhàng mỗi ngày giúp cải thiện bệnh viêm cột sống dính khớp. 4.3. Phẫu thuật chữa viêm cột sống dính khớp Phẫu thuật thay khớp háng thường được chỉ định trong trường hợp bệnh này. Trong trường hợp bệnh nhân đau kéo dài, hạn chế vận động và không đáp ứng được các phương pháp điều trị bảo tồn, bệnh nhân cần áp dụng phương pháp này.
thucuc
1,217
Hướng dẫn chăm sóc răng sau khi nhổ Nhổ răng là điều trị xâm lấn trong nha khoa, do đó sẽ có nhiều nguy cơ có thể xảy ra. Chăm sóc răng sau nhổ đúng cách giúp quá trình lành vết thương tốt và giúp hạn chế xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng. Bài viết này cung cấp một số thông tin về quá trình lành vết thương và hướng dẫn chăm sóc răng sau khi nhổ giúp hạn chế các biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của bạn. Một trong những điều quan trọng nhất trong chăm sóc răng sau khi nhổ là duy trì cục máu đông hình thành tại vị trí nhổ răng. Cục máu đông này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình lành vết thương, có thể giúp ngăn ngừa một số biến chứng nghiêm trọng hơn. 1. Chăm sóc răng sau nhổ ở ngày thứ 1 - 2 Điều quan trọng trong chăm sóc sau vài ngày đầu tiên sau khi nhổ răng là hình thành cục máu đông và chăm sóc răng miệng nói chung. Chảy máu rỉ lượng ít trong tối đa 24 giờ sau khi nhổ răng là điều hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên, chảy máu với lượng nhiều sau thời điểm này cần điều trị. Dưới đây là một số lời khuyên cho 2 ngày đầu chăm sóc sau khi nhổ răng: Nghỉ ngơi: bạn nên nghỉ ngơi ít nhất trong 24 giờ đầu tiên sau khi nhổ răng.Thay gạc khi cần thiết: đặt miếng gạc đầu tiên trong miệng chỗ vết nhổ răng trong khoảng 30 phút đến vài giờ để cục máu đông hình thành rồi lấy ra. Sau đó, bạn có thể thay gạc thường xuyên nếu cần.Tránh súc miệng: hành động này có thể tổn thương đến bất kỳ cục máu đông nào đang hình thành và ảnh hưởng đến thời gian lành vết thương. Uống thuốc giảm đau: thuốc giảm đau không kê đơn có thể giúp giảm đau, sưng và viêm. Trong thời gian này bạn nên uống thuốc theo đơn của nha sĩ.Chườm lạnh: đặt một túi nước đá hoặc một túi đá được bọc trong khăn lên vùng đó trong 10 - 20 phút mỗi lần có thể giúp giảm đau.Không sử dụng ống hút: sử dụng ống hút sẽ tạo nhiều áp lực lên vết thương đang lành, có thể dễ dàng đánh bật cục máu đông.Không khạc nhổ: khạc nhổ cũng tạo ra áp lực trong miệng, có thể đẩy cục máu đông ra ngoài.Tránh xì mũi hoặc hắt hơi: trường hợp nếu bạn nhổ răng ở hàm trên, việc xì mũi hoặc hắt hơi có thể tạo áp lực lên đầu khiến cục máu đông đang hình thành bị đẩy ra ngoài. Tránh xì mũi và hắt hơi nếu có thể.Không hút thuốc: Hút thuốc tạo ra áp lực trong miệng giống như sử dụng ống hút. Mặc dù tốt nhất là tránh hút thuốc trong toàn bộ quá trình lành vết thương, nhưng quan trọng là không hút thuốc trong vài ngày đầu khi cục máu đông hình thành.Ăn ở phía bên kia miệng không nhổ răng, không nên dùng đồ ăn hay uống quá nóng hay quá lạnh. 2. Chăm sóc răng sau khi nhổ vào ngày thứ 3 - 10 Sau khi cục máu đông hình thành, điều quan trọng là phải giữ chặt cục máu đông và vệ sinh răng miệng để giúp ngăn ngừa các vấn đề khác.Súc miệng bằng nước muối: Khi cục máu đông đã ổn định, hãy nhẹ nhàng súc miệng bằng dung dịch nước muối ấm giúp tiêu diệt vi khuẩn trong miệng, có thể ngăn ngừa nhiễm trùng.Đánh răng và dùng chỉ nha khoa như bình thường: tuy nhiên, bạn cần cẩn thận để tránh vùng răng đã nhổ. Dung dịch nước muối và bất kỳ loại nước súc miệng có thuốc nào mà nha sĩ khuyên dùng là đủ để làm sạch khu vực này.Ăn thức ăn mềm: trong thời gian chăm sóc sau khi nhổ răng, mọi người nên ăn thức ăn mềm, không cần nhai nhiều và không có khả năng bị mắc kẹt trong ổ răng rỗng. Cân nhắc ăn súp, sữa chua và các loại thực phẩm tương tự. Tránh bánh mì cứng, khoai tây chiên hoặc thực phẩm có chứa hạt.Chăm sóc sau khi nhổ răng phụ thuộc vào một số yếu tố, chẳng hạn như vị trí chiếc răng mà bạn đã nhổ, do một số răng có chân răng sâu hơn nên cần thời gian lâu hơn để chữa lành. Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều cảm thấy cơn đau có thể giảm sau khoảng 3 ngày. 3. Chăm sóc răng sau khi nhổ răng khôn Răng khôn được xem là chiếc răng phức tạp nhất do răng khôn thường mọc lệch hoặc mọc ngầm, điều này gây đau và khó khăn trong việc phẫu thuật.Nói chung, các nha sĩ thường sẽ chỉ định nhổ răng khôn cho bệnh nhân trẻ tuổi và có khả năng hồi phục nhanh chóng sau ca phẫu thuật. Tuy nhiên, thời gian lành vết thương sau khi nhổ răng khôn có thể lâu hơn nhiều so với chiếc răng ở vị trí khác và bệnh nhân cần có thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn.Trong nhiều trường hợp, nha sĩ có thể sử dụng các kỹ thuật khác để thúc đẩy quá trình lành vết thương sau các ca phẫu thuật này, chẳng hạn như sử dụng chỉ khâu tự tiêu. Chăm sóc sau khi nhổ răng khôn tương tự như chăm sóc cho các loại răng khác. 4. Các biện pháp khắc phục tại nhà cho cơn đau Cảm giác đau nhức, sưng tấy sau khi nhổ răng là điều bình thường. Một số biện pháp khắc phục tại nhà có thể làm dịu cơn đau ở từng giai đoạn. Các biện pháp khắc phục tại nhà cho đau răng bao gồm:Thuốc chống viêm không steroid có thể giúp giảm sưng và đau.Chườm đá: chườm túi nước đá đã bọc khăn vào bên bị đau trong 20 phút mỗi lần có thể giúp giảm đau và sưng.Súc miệng bằng nước muối: súc miệng bằng nước muối có thể giúp tiêu diệt vi khuẩn trong miệng và giảm sưng và đau. 5. Khi nào cần đến gặp nha sĩ? Quá trình lành vết thương sau nhổ răng thông thường có thể mất tới 10 ngày, tùy thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như tuổi hoặc thể trạng của họ. Các dấu hiệu cho thấy bạn nên đi khám nha sĩ bao gồm:Đau và sưng trở nên trầm trọng hơn theo thời gian.Chảy máu không cải thiện, kéo dài với lượng nhiều.Sốt cao.Buồn nôn hoặc nôn mửa.Cơn đau dữ dội, có thể lan đến tai.Chảy ra từ vết thương có vị khó chịu hoặc mùi hôi.Sau khi nhổ răng, chăm sóc sau đúng cách là rất quan trọng, vì nó giúp thúc đẩy quá trình đông máu và hạn chế các biến chứng. Hầu hết, vị trí nhổ răng đơn giản sẽ lành trong vòng 7 đến 10 ngày. Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng xấu đi sau khi nhổ răng bạn nên đến gặp nha sĩ để được xử trí phù hợp.
vinmec
1,224
Tình trạng hàm răng đen: nguyên nhân và cách khắc phục 1. Tình trạng hàm răng đen là do những nguyên nhân nào? Men răng, còn gọi là lớp canxi bên ngoài của răng, thường có màu trắng tự nhiên. Tuy nhiên, có những lý do khác nhau có thể khiến răng chuyển sang màu đen, tạo nên hiện tượng gọi là răng đen. Hàm răng đen không xuất hiện tức thì, mà bắt đầu bằng những vết đốm đen hoặc nâu trên bề mặt răng. Tình trạng này có thể lan tỏa và trở nên rõ ràng hơn theo thời gian. Từ đó khiến người bị răng đen cảm thấy không tự tin khi tiếp xúc và giao tiếp với người khác. Răng bị đen xuất hiện nhiều ở cả trẻ nhỏ vì trẻ chưa vệ sinh răng miệng cẩn thận. Dưới đây là một số nguyên nhân gây ra tình trạng hàm răng đen: 1.1 Nguyên nhân đến từ bên ngoài – Men răng bị tổn thương rồi dần chuyển màu. – Răng có vết ố màu ngả đen hoặc tạo cặn nhiều. – Hút thuốc lá hoặc tiêu thụ các thực phẩm màu sắc đậm như cà phê, có thể gây đen răng. – Sử dụng kem đánh răng hoặc nước súc miệng kém chất lượng cũng có thể dẫn đến răng đen. – Trám răng chứa hợp chất bạc sulfide cũng là một trong những nguyên nhân có thể gây ra tình trạng răng đen. 1.2 Nguyên nhân từ bên trong gây ra hàm răng đen: – Các vấn đề về sức khỏe răng như sâu răng, viêm lợi,… – Răng chết tủy: Khi tủy răng bị tổn thương và không được điều trị kịp thời, có thể gây nhiễm trùng hoặc chết tủy. Khi xảy ra tình trạng này, máu viêm ở phần tủy răng có thể làm răng chuyển màu đen. Màu đen này sẽ hiển thị rõ rệt theo thời gian. – Tiếp xúc quá nhiều với thành phần fluoride khiến răng đen: Loại hóa chất này có thể được tìm thấy trong nước máy và một số loại kem đánh răng. Nếu tiếp xúc quá mức với fluoride, có thể gây sự biến đổi màu sắc của răng. Cụ thể răng đen nhiều hoặc làm cho răng trở nên đục. – Sử dụng một số loại thuốc: Đặc biệt là kháng sinh hoặc các loại thuốc lỏng trong thời gian dài, cũng có thể làm răng mất màu. Bệnh nhân điều trị ung thư bằng hóa trị cũng có thể gặp tình trạng răng chuyển màu đen do tác động của thuốc. 2. Làm thế nào để khắc phục tình trạng hàm răng đen? Tình trạng hàm răng đen có thể chỉ gây ra sự mất thẩm mỹ. Tuy nhiên nếu nó là dấu hiệu của bệnh lý, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể. Do đó, khi răng đen bạn nên thăm khám nha khoa để được chẩn đoán chính xác. Sau đó, cùng bác sĩ tìm nguyên nhân và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Hàm răng bị đen gây mất thẩm mỹ và giảm sự tự tin trong giao tiếp (minh họa). 2.1 Lấy cao răng Thủ thuật này được thực hiện bằng cách loại bỏ mảng bám và ố màu trên bề mặt răng. Đồng thời giúp đánh bóng răng mà không gây tổn thương cho cấu trúc của răng. Đây là một phương pháp phổ biến giúp cải thiện thẩm mỹ của hàm răng, làm răng sáng và khỏe hơn. 2.2 Tẩy trắng răng Ngày nay, có nhiều phương pháp tẩy trắng răng khác nhau, bao gồm việc sử dụng thuốc tẩy trắng răng và kem đánh răng làm trắng răng. Các thành phần như acid oxalic, natri peroxide,… có tác dụng làm sáng răng bị đen hiệu quả. Để đảm bảo an toàn và đạt được kết quả tốt nhất, việc này nên được thực hiện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Không nên tự ý mua thuốc và tự tẩy trắng răng, vì việc sử dụng sai cách có thể gây hại cho men răng và gây sưng viêm nướu. Trước khi thực hiện tẩy trắng răng, hãy đảm bảo rằng răng của bạn trong tình trạng tốt. Đặc biệt không mắc bất kỳ vấn đề nào liên quan đến sức khỏe răng miệng. Nếu có bất kỳ vấn đề nào, bạn cần điều trị chúng trước khi tẩy trắng răng. Lưu ý rằng hiệu quả của việc tẩy trắng răng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cấu trúc men răng và quá trình khoáng hóa. Trong một số trường hợp, tẩy trắng răng có thể không hiệu quả đối với những người có men răng yếu hoặc răng có màu không đồng đều. 2.3 Mặt dán sứ veneer Mặt dán sứ veneer là một phương pháp tiến tiến để cải thiện tình trạng răng đen hiện nay. Phương pháp này làm cho răng trở nên trắng sáng và đều đẹp bằng cách áp dụng một lớp sứ mỏng lên mặt ngoài của răng. Nó đặc biệt thích hợp cho những người có màu răng tự nhiên không quá đậm nhưng gặp vấn đề như răng thưa, vỡ hoặc không đều. 2.4 Trám răng thẩm mỹ Trám răng thẩm mỹ, còn gọi là hàn răng thẩm mỹ, là một phương pháp để khắc phục tình trạng hàm răng bị đen. Khắc phục bằng cách áp dụng một lớp composite lên mặt ngoài của răng. Phương pháp này giúp che đi vết đen và tạo ra một lớp men răng mới, sáng bóng hơn. Tuy nhiên, nó có nhược điểm là không bền và có thể gãy mẻ dễ dàng, cũng như có khả năng thay đổi màu sắc nhanh chóng. 2.5 Bọc răng sứ thẩm mỹ cho răng đen Đối với tình trạng hàm răng đen, phương pháp bọc răng sứ thẩm mỹ được coi là lựa chọn tốt. Bọc sứ cho răng xỉn màu có thể áp dụng cho mọi trường hợp, dù răng đen đến đâu. Vì nó có khả năng cải thiện màu sắc và hình dáng một cách đáng kể. Phương pháp này liên quan đến việc mài bỏ một phần lớp men răng bị đen đi để tránh lộ. Sau đó thay thế nó bằng một lớp men răng nhân tạo màu tự nhiên. Lớp thay thế làm bằng sứ, có màu sắc, độ trong và độ bóng phù hợp với làn da và màu môi của bạn. Có nhiều loại răng sứ khác nhau như răng sứ kim loại thường, răng sứ titan, răng sứ cercon, răng sứ emax, răng sứ zirconia,… mỗi loại đều có ưu điểm và hạn chế riêng, và chúng được áp dụng trong các tình huống lâm sàng khác nhau. Để biết thêm chi tiết, hãy tham khảo các loại răng sứ thẩm mỹ và ứng dụng của chúng trong lĩnh vực nha khoa. 3. Cách ngăn ngừa tình trạng răng đen Để tránh nguy cơ hàm răng bị đen và duy trì một hàm răng khỏe mạnh, hãy chú ý đến các điểm sau: Thường xuyên đi khám nha sĩ để tránh bị tình trạng răng đen (minh họa). – Hãy đánh răng ít nhất 2 lần và đều mỗi ngày. Chọn một bàn chải mềm và chải răng đúng cách để không gây tổn thương cho răng và nướu. – Sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng để giữ cho răng luôn sạch và trắng hơn. Tuy nhiên, cần lựa chọn sản phẩm có chất lượng và không sử dụng nước súc miệng quá thường xuyên. – Tránh tiêu thụ các thực phẩm và đồ uống có màu sậm trong thời gian dài. Chẳng hạn như uống mỗi ngày cà phê, nước ngọt, hoặc đồ uống có độ axit cao. – Nếu bạn có thói quen hút thuốc lá, hãy loại bỏ nó để giảm nguy cơ răng bị xỉn màu.
thucuc
1,337
Nguyên nhân u bao hoạt dịch khớp cổ tay U bao hoạt dịch là một bệnh lành tính, không viêm, không đau ngoại trừ trường hợp u quá lớn ảnh hưởng đến chức năng vận động của khớp. Để hiểu hơn về căn bệnh này bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Nguyên nhân u bao hoạt dịch Đây là hiện tượng thoát dịch ở khớp vào các chẽ gân vùng khớp tương ứng, thường gặp ở khoeo chân, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp bàn ngón và khớp liên đốt ngón tay. Đây là hiện tượng thoát dịch ở khớp vào các chẽ gân vùng khớp tương ứng, thường gặp ở khoeo chân, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp bàn ngón và khớp liên đốt ngón tay. Bệnh có thể do những chấn thương nhẹ, do thoái hóa bao khớp hoặc đây có thể là hậu quả của sự lỏng lẻo của bao khớp làm dịch khớp thoát ra và dẫn đến hiện tượng thoát vị (u bao hoạt dịch), sau cử động vận động đột ngột các vùng khớp trên, sau khi xách nặng đột ngột. Triệu chứng của u bao hoạt dịch U bao hoạt dịch nằm ẩn dưới nế da vùng cổ tay Thông thường các nang này xuất hiện với kích thước nhỏ, nằm ẩn dưới nếp da vùng cổ tay, đôi khi không được phát hiện. Nếu u nang to, gây chèn ép vào các cấu trúc xung quanh như gân, cơ, thần kinh dẫn đến tình trạng đau nhức, tê thậm chí làm ảnh hưởng đến hoạt động gấp – duỗi cổ tay. Phương pháp điều trị u bao hoạt dịch Hiện nay, cách điều trị u bao hoạt dịch chủ yếu bằng phẫu thuật nhằm cắt bỏ khối u, giúp phục hồi lại bao khớp. Mặc dù vậy, u bao hoạt dịch có đặc điểm là rất hay tái phát sau khi điều trị phẫu thuật vì: không lấy hết chân, buộc cổ bao không kín, vận động khớp quá sớm sau mổ, cố định khớp chưa đủ thời gian… Đây là u lành tính chỉ ảnh hưởng thẩm mỹ, không gây biến chứng nguy hiểm gì nhiều. Nếu u nhỏ, không đau thì bạn nên theo dõi. Tuy nhiên nếu u quá lớn nên phẫu thuật vì có thể gây ra những biến chứng: hạn chế vận động khớp, u vỡ do sang chấn và va đập, u bội nhiễm có thể lan vào khớp… By: coxuongkhop.info
thucuc
418
Những loại polyp đại tràng nào dễ tiến triển thành ung thư? Bài viết tư vấn chuyên môn bởi Th. S. Hầu hết các polyp đại tràng là lành tính. Nhưng theo thời gian, một số polyp đại tràng có thể phát triển thành ung thư đại tràng, thường gây tử vong khi được tìm thấy ở giai đoạn muộn. Vậy những loại polyp đại tràng nào dễ tiến triển thành ung thư? 1. Polyp đại tràng là gì? Polyp đại tràng là tình trạng các tổ chức tân sinh được tạo ra do sự tăng sinh tổ chức quá mức phát triển thành khối u lồi vào trong lòng đại tràng. Phần lớn polyp đại tràng là tổ chức lành tính, không phải là ung thư.Bệnh polyp trực tràng khá thường gặp, đặc biệt là ở người trên 50 tuổi. Tuy nhiên, người trẻ tuổi cũng có nguy cơ mắc bệnh này. Với một số người, polyp có thể phát triển thành ác tính và dẫn đến ung thư. Sớm nhận biết triệu chứng và điều trị kịp thời là cách bảo vệ cơ thể khỏi những biến chứng nguy hiểm do polyp đại tràng đem lại.Hai loại polyp đại tràng phổ biến nhất đó là polyp tăng sản và polyp u tuyến. Các polyp tăng sản sẽ không có nguy cơ biến chứng thành ung thư. Nhưng các polyp u tuyến lại là tiền thân của hầu hết bệnh ung thư đại tràng. Đó là lý do chính để khẳng định polyp đại tràng là bệnh nguy hiểm đối với bất kỳ ai. Polyp đại tràng có thể tiến triển thành ung thư đại tràng 2. Những polyp đại tràng dễ tiến triển thành ung thư Một số polyp đại tràng có thể trở thành ung thư. Các polyp nếu sớm được loại bỏ thì sẽ ít có khả năng trở thành ác tính.Dưới đây là những dạng polyp đại tràng có nguy cơ cao tiến triển thành ung thư:Polyp càng lớn thì nguy cơ ung thư hoặc tiền ung thư càng cao. Những polyp đại tràng 1cm trở lên có thể thành ung thư. Một số polyp với kích thước rất lớn có thể có những vùng nhỏ bị ung thư hóa;Những polyp có chân rất ngắn và những polyp có hình ảnh dạng sần sùi, dễ chảy máu thì rất dễ ung thư;Những polyp không có cuống có khả năng gây ung thư nhiều hơn những polyp có cuống (polyp đại tràng có chân);Polyp tuyến chủ yếu là tế bào tuyến lót bên trong ruột già, có nhiều khả năng sẽ phát triển thành ung thư (nghĩa là đang ở trạng thái tiền ung thư). Polyp tuyến răng cưa là một dạng tiến triển đặc biệt của polyp tuyến;Khi có quá nhiều khối u dạng này xuất hiện trong ruột già thì bệnh mang tên là đa polyp đại tràng. Tuy đa số khối u là lành tính nhưng người bệnh đa polyp đại trực tràng có nguy cơ tiềm ẩn ung thư, vì khi có một trong các khối u tăng sinh quá mức và không được biệt hóa sẽ trở nên ác tính. Đây là bệnh có tính chất gia đình, nguyên nhân gây ra được cho là do di truyền, do đó hầu như không có cách nào phòng ngừa bệnh. Điều chúng ta có thể làm là theo dõi và ngăn ngừa bệnh hóa ác tính bằng cách can thiệp cắt u khi cần thiết; Khả năng tiến triển thành ung thư đại tràng của polyp đại tràng ít hơn so với các polyp đại tràng khác Polyp không tân sinh bao gồm polyp tăng sản, polyp viêm và polyp hamartomatous. Những loại polyp này thường không trở thành ung thư. Polyp neoplastic bao gồm adenomas và các loại răng cưa. Nói chung, polyp càng lớn thì nguy cơ ung thư càng cao, đặc biệt là với polyp neoplastic. 3. Đối tượng có nguy cơ polyp đại tràng tiến triển thành ung thư Tuổi trên 50;Tiền sử đã bị polyp đại tràng;Có người thân trong gia đình bị polyp đại tràng hoặc ung thư đại tràng;Nhóm đối tượng có thói quen ăn nhiều thịt và đồ béo;Những người thường xuyên hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc;Những người uống nhiều rượu và đồ uống có cồn liên tục trong thời gian dài;Những người thừa cân – béo phì hoặc có cân nặng tăng đột biến trong thời gian ngắn;Đối tượng lười vận động, nằm hoặc ngồi nhiều. Thường xuyên thăm khám định kỳ nhằm phát hiện và điều trị sớm có vấn đề về tiêu hóa - gan mật 4. Phòng bệnh polyp đại tràng như thế nào? Bạn có thể giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh polyp đại tràng và ung thư đại trực tràng bằng cách thay đổi lối sống, kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Đồng thời, khi có dấu hiệu mắc bệnh cần đi khám và điều trị sớm để bệnh không tiến triển thành ác tính.Các biện pháp có thể áp dụng bao gồm:Xây dựng thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh: Ăn nhiều trái cây, rau và ngũ cốc, giảm lượng chất béo; hạn chế uống rượu và bỏ thuốc lá; duy trì hoạt động thể chất và duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh;Bổ sung canxi và vitamin D dưới tư vấn của bác sĩ: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tăng tiêu thụ canxi của bạn có thể giúp ngăn ngừa tái phát u tuyến đại tràng. Nhưng không rõ liệu canxi có bất kỳ lợi ích bảo vệ chống lại ung thư ruột kết hay không. Các nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng vitamin D có thể có tác dụng bảo vệ bạn chống lại ung thư đại trực tràng. Bài viết tham khảo nguồn: Mayoclinic.org Cắt polyp đại trực tràng như thế nào? Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ?
vinmec
984
Chỉ số xét nghiệm SGOT là gì? Khi nào cần xét nghiệm SGOT ? 1. Xét nghiệm SGOT là gì? Xét nghiệm SGOT là xét nghiệm đánh giá tình trạng men gan. Men gan là tên gọi chung của các enzyme có trong gan, có vai trò tổng hợp và chuyển hóa các chất trong gan như glucid, protid, lipid,… Khi tế bào gan gặp tổn thương, hư hại thì các chất men này có trong máu nhiều hơn. Do đó, xét nghiệm men gan trong đó có SGOT cho thấy định lượng các enzyme gan tăng, nghĩa là gan của bệnh nhân đang bị nguy hại. Chỉ số men gan ở người có sức khỏe gan bình thường là: – Chỉ số AST (SGOT): 20 – 40 UI/L. – Chỉ số ALT (SGPT): 20 – 40 UI/L. – Chỉ số GGT: 5 – 65 UI/L và tùy từng hệ thống máy khác nhau sẽ có khoảng tham chiếu khác nhau. Trong đó, chỉ số AST (SGOT) là viết tắt của Serum Glutamic Oxaloacetic Transaminas, đặc trưng cho các tổn thương tế bào gan do xơ, viêm hay ung thư, ngoài ra cũng thể hiện tổn thương tim do nhồi máu, hoặc bệnh tiểu đường,… 2. Ý nghĩa các chỉ số men gan 2.1 Chỉ số SGOT Khi enzyme được giải phóng vào máu với lượng bình thường thì các hoạt động trao đổi và chuyển hóa chất trong cơ thể diễn ra bình thường. Ngược lại, nếu chỉ số vượt quá mức bình thường thì nguy cơ bệnh nhân mắc các bệnh về gan rất lớn. Chỉ số càng cao thì lượng tế bào gan bị tổn thương càng nhiều, nguy cơ mắc bệnh càng cao. Chỉ số SGOT thông thường khoảng từ 20- 40 UI/L, chủ yếu có ở các mô chuyển hóa cao như gan, tim hay cơ xương. Chỉ số SGOT tăng cao chủ yếu trong trường hợp tổn thương gan do viêm, xơ hay ung thư. Ngoài ra, các tổn thương tim do nhồi máu cũng làm tăng lượng SGOT. Ngược lại, nếu chỉ số SGOT giảm có thể trong các trường hợp đang mang thai hoặc bệnh tiểu đường,… 2.2 Chỉ số SGPT Chỉ số SGPT thông thường ở khoảng từ 20- 40 UI/L. Chỉ số này tăng khi có các tổn thương tế bào gan. Chủ yếu dùng để phát hiện tổn thương ở tế bào gan. Khi có tổn thương, chỉ số tăng. – Nếu 2 chỉ số này tăng nhẹ (<2 lần) thì chưa đáng lo ngại. – Nếu 2 chỉ số này tăng vừa (> 2-10 lần) hay tăng cao (> 10 lần) thì cần phải xác định nguyên nhân gây ra và bạn cần đến sự thăm khám và tư vấn cụ thể từ bác sĩ. 3. Khi nào cần làm xét nghiệm SGOT Xét nghiệm SGOT được chỉ định khi nghi ngờ bệnh nhân có các dấu hiệu mắc bệnh gan, đặc biệt là viêm gan hay rối loạn chức năng gan. Một số triệu chứng điển hình như: – Buồn nôn, nôn. – Bụng sưng hoặc đau. – Vàng da. – Nước tiểu đậm màu. – Người nghiện rượu nặng. – Cá nhân có gia đình tiền sử mắc bệnh gan. – Người có tiền sử virus viêm gan. – Người dùng nhiều thuốc có thể làm rối loạn chức năng gan. Xét nghiệm SGOT sẽ giúp phản ánh tình trạng của gan mà bạn đang gặp phải. Đây là điều cần thiết để có thể lên phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. Ngay khi có các biểu hiện triệu chứng về bệnh gan, bạn nên đến ngay các chuyên khoa gan mật uy tín để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và điều trị kịp thời.
thucuc
607
Điều trị ung thư đích trên kỹ thuật sinh học phân tử Hiện nay ung thư là một trong các nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất, bởi vậy, chẩn đoán và điều trị ung thư thành công là mong mỏi của nhiều người. Người bị ung thư có thể kéo dài sự sống? Các nghiên cứu cho biết, căn nguyên gây ung thư là do các loại đột biến gen. Với tiến bộ vượt bậc của khoa học y học đã mở ra cơ hội phát hiện đột biến để điều trị đích cho nhiều ung thư, giúp kéo dài sự sống cho người bệnh. Nghiên cứu còn cho biết thêm: Trong ung thư có thể có rất nhiều gen đột biến và loại đột biến khác nhau, tuy nhiên, không phải bất kỳ đột biến nào ở các gen có liên quan đến ung thư cũng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị đích. Vì vậy, việc xác định các đột biến trên các gen có liên quan đến ung thư là yếu tố quyết định cho điều trị đích thành công. Hiện nay, các kỹ thuật sinh học phân tử, đặc biệt là kỹ thuật Pyrosequencing có thể giúp phát hiện các đột biến ở nhiều loại ung thư. Kỹ thuật giải trình tự gen áp dụng trong điều trị đích thế nào? Cơ chế tác động của điều trị đích. Kỹ thuật giải trình tự gen Pyrosequencing thực hiện trên hệ thống Pyro Mark Q24 có ưu điểm vượt trội về thời gian giải trình tự nhanh (30-60 phút), khả năng phát hiện đột biến cao (dưới 5%) và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: 1. Phát hiện các đột biến trong nhiều loại ung thư như ung thư phổi, ung thư vú, ung thư đại tràng,… 2. Phát hiện đột biến trong một số bệnh não và thần kinh như bệnh não cơ ty thể, bệnh động kinh rung giật cơ, 3. Phát hiện các đột biến DNA trong nhiều bệnh di truyền như bệnh thần kinh quang di truyền Leber, bệnh não cơ ty thể, bệnh động kinh,... 4. Xác định type và các allel kháng nguyên bạch cầu người HLA giúp chẩn đoán, đánh giá hiệu quả điều trị và tiên lượng nhiều bệnh như Hodgkin, bệnh Hb, viêm cứng cột sống, Lupus ban đỏ,… 5. Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
medlatec
389
Hội chứng suy hô hấp: nguyên nhân, triệu chứng và các điều trị Hội chứng suy hô hấp là một trong những tình trạng nguy hiểm tiến triển ở phổi, có thể gặp ở nhiều bệnh lý. Bệnh nhân mắc hội chứng này nếu không chẩn đoán và điều trị tốt có thể bị thiếu oxy dẫn tới tử vong nhanh chóng. 1. Nguyên nhân dẫn đến hội chứng suy hô hấp Suy hô hấp là tình trạng giảm cấp tính chức năng thông khí của bộ máy hô hấp hoặc/và chức năng trao đổi khí của phổi. Hội chứng suy hô hấp được miêu tả là tình trạng giảm cấp tính chức năng thông khí của bộ máy hô hấp hoặc/và chức năng trao đổi khí ở phổi, việc thở khó khăn và không đáp ứng được nhu cầu oxy của cơ thể. Nhiều trường hợp mắc hội chứng suy hô hấp còn không đáp ứng thở oxy liều cao, tình trạng này càng kéo dài càng gây nguy hiểm cho sức khỏe. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tổn thương phổi trong hội chứng suy hô hấp, được chia thành 2 nhóm chính là nguyên nhân tại phổi và nguyên nhân ngoài phổi. Cụ thể như sau: 1.1. Nguyên nhân tại phổi Hội chứng suy hô hấp nghiêm trọng thường do vấn đề tại phổi khiến chức năng hô hấp bị ảnh hưởng, bao gồm: Viêm phổi nặng: Đây là nguyên nhân thường gặp nhất, hội chứng suy hô hấp tiến triển từ bệnh nhân bị viêm phổi do vi khuẩn (liên cầu, phế cầu Haemophilus Influenzae) hoặc viêm phổi do virus (SARS, cúm A H5N1,…) Ngạt nước: dẫn đến tổn thương màng surfactant và giảm hô hấp ở phổi. Tiêm, hít heroin hoặc sử dụng dạng ma túy khác. Trào ngược dịch dạ dày ở bệnh nhân say rượu, hôn mê, dịch dạ dày chứa lượng acid lớn trào lên phổi dễ gây tổn thương diện rộng cùng với xẹp phổi. Đụng dập phổi, chấn thương lồng ngực nặng. Phù phổi do tái tưới máu sau ghép phổi, lấy huyết khối mạch phổi. 1.2. Nguyên nhân ngoài phổi Hội chứng suy hô hấp cũng xảy ra do các chấn thương khác có thể đồng thời gây tổn thương phổi hoặc không bao gồm: Gãy nhiều xương, bỏng nặng, chấn thương đầu. Truyền máu lượng lớn. Nhiễm khuẩn nặng, sốc nhiễm khuẩn. Thông nối tim phổi. Dùng thuốc quá liều. Viêm tụy cấp nặng. Đông máu nội mạch lan tỏa. Có thể thấy, nguyên nhân dẫn đến hội chứng suy hô hấp là rất đa dạng, cung cấp thông tin triệu chứng bệnh hoặc tình trạng sức khỏe trước đó giúp bác sĩ phán định nguyên nhân dễ dàng hơn. 2. Hội chứng suy hô hấp gây triệu chứng như thế nào? Triệu chứng của hội chứng suy hô hấp diễn ra nhanh, nguy hiểm, mức độ cũng phụ thuộc vào tình trạng tổn thương phổi và cơ quan liên quan. Các triệu chứng thường gặp bao gồm: 2.1. Triệu chứng ở nhịp thở Hội chứng suy hô hấp gây tăng CO2, giảm Oxy ở máu khiến bệnh nhân thở nhanh hơn, thấy rõ sự co kéo của các cơ hô hấp, hõm trên xương ức và khoảng gian sườn, ở trẻ nhỏ thấy cánh mũi phập phồng. Chỉ trừ trường hợp suy hô hấp do liệt thì tần số thở thường giảm, biên độ hô hấp yếu. Đây là dấu hiệu cho thấy đờm dãi ứ đọng trong phế quản cần làm sạch càng sớm càng tốt. 2.2. Triệu chứng tuần hoàn Bệnh nhân bị suy hô hấp có triệu chứng mạch nhanh, tăng cung lượng tim, xuất hiện các cơn tăng huyết áp, có thể loạn nhịp trên thất. 2.3. Triệu chứng tím tái Triệu chứng này có thể xuất hiện ở mặt, môi, chân, đầu ngón tay hoặc toàn thân. Tím tái cơ thể thường kết hợp với tăng carbonic trong máu, đi kèm với giãn mạch đầu chi, vã mồ hôi,… 2.4. Triệu chứng suy tim Trong các đợt cấp của suy hô hấp mạn tính, triệu chứng suy tim phải thường xuất hiện với dấu hiệu gan to, phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương, tĩnh mạch cổ nổi tự nhiên,… 2.5. Triệu chứng thần kinh Chỉ trong hội chứng suy hô hấp nặng, triệu chứng thần kinh xuất hiện và nguy hiểm bao gồm: vật vã, kích thích, rối loạn tri giác, hôn mê, lơ mơ,… 3. Bệnh nhân suy hô hấp cần được điều trị như thế nào? Khi xuất hiện dấu hiệu suy hô hấp hoặc tổn thương nguy cơ gây suy hô hấp, cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đi cấp cứu. Nguyên tắc cấp cứu và điều trị bệnh là xác nhận nguyên nhân, thông khí cơ học cùng với chế độ bảo vệ phổi, cân bằng dịch, ngăn ngừa biến chứng. 3.1. Thở oxy Các phương pháp thở oxy phổ biến là thở oxy qua mặt nạ, qua lỗ thông đặt ở mũi, thở oxy trong lều hoặc lồng ấp và thở oxy cao áp. Đây là phương pháp phổ biến và hữu dụng nhất trong giai đoạn đầu của suy hô hấp. 3.2. Thở máy Thở máy cần thực hiện sớm với bệnh nhân suy hô hấp, thông số thở máy cài đặt tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân. 3.3. Dùng thuốc an thần, giãn cơ Thuốc giúp làm giãn cơ hô hấp, đảm bảo bệnh nhân thở máy hoàn toàn và an toàn. Cần dùng với liều phù hợp, giảm liệu khi triệu chứng suy hô hấp tốt hơn. 3.4. Cân bằng huyết động và dịch ra vào Bệnh nhân bị hội chứng suy hô hấp không nên được truyền dịch quá nhanh và quá nhiều, điều này càng gây tổn thương phổi nghiêm trọng hơn. Hơn nữa, thời điểm bệnh không nên cho người bệnh uống quá 1,5 lít nước và dịch mỗi ngày. Bệnh nhân cần được theo dõi, đánh giá cân bằng dịch ra - vào của người bệnh luôn ở mức 0 hoặc âm. 3.5. Phương pháp điều trị khác Tùy vào triệu chứng, nguyên nhân gây hội chứng suy hô hấp, bệnh nhân sẽ được điều trị kết hợp với phương pháp khác như: Sử dụng corticoid liều thấp. Kiểm soát glucose trong máu, nếu đường máu cao cần dùng insulin để đạt mức đường máu phù hợp. Điều trị theo phác đồ nếu hội chứng suy hô hấp do viêm phổi virus cúm A. Liệu pháp kháng sinh chống nhiễm khuẩn nếu nguyên nhân gây hội chứng suy hô hấp là do nhiễm khuẩn phổi. Dự phòng loét đường tiêu hóa, dự phòng tắc mạch,… tùy từng trường hợp. Nếu được điều trị tốt, sau vài ngày, sức khỏe của bệnh nhân sẽ tiến triển tốt, mạch, huyết áp ổn định cùng với sắc mặt hồng hào. Tuy nhiên vẫn cần tiếp tục theo dõi và điều trị nguyên nhân, tránh hội chứng suy hô hấp tái phát gây nguy hiểm. Ngược lại, hội chứng suy hô hấp nếu không được cấp cứu và điều trị đúng cách, người bệnh có thể tử vong nhanh chóng trong vòng vài giờ đến vài ngày. Tỉ lệ tử vong do bệnh lý này cao đa phần do cấp cứu chậm trễ và sai cách.
medlatec
1,180
Răng bị bể lớn có bọc sứ được không? Răng bị bể lớn có bọc sứ được không là câu hỏi nhiều bạn quan tâm khi không may bị chấn thương hoặc vì lý do nào đó răng bị tổn hại. Vậy trường hợp này có thể bọc sứ hay không? 1. Răng bể lớn do đâu? Răng bị bể lớn có bọc sứ được không là chủ đề nhiều người quan tâm Răng bể lớn không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng ăn nhai hàng ngày. Có vô vàn lý do từ chủ quan đến khách quan khiến răng có thể bị bể mà bạn không thể đoán trước được, trong đó phổ biến là: 1.1. Bể răng do thiếu hụt trầm trọng canxi Không ít trường hợp đang dùng bữa bạn nghe tiếng “cộc” va vào răng và nguyên nhân chính là một mảnh răng nào đó bị “rơi ra bất ngờ”. Điều tương tự cũng thường xảy ra với các mẹ bầu hoặc với những bạn có chế độ ăn bị thiếu chất. Nguyên nhân chính của tình trạng này chính là thiếu hụt canxi – một thành phần quan trọng cấu thành nên răng.  Khi canxi bị thiếu hụt, đồng nghĩa với việc thiếu chất nuôi răng. Răng của chúng ta sẽ trở nên “xốp” hơn và dễ dàng bị tác động khi có lực tác dụng hoặc nhiệt nóng, lạnh bất thường. Các mảng răng có xu hướng rơi ra và sẽ là yếu tố thúc đẩy răng bị bể nhiều hơn nếu không nhanh chóng khắc phục. 1.2. Bể răng do gặp chấn thương Một nguyên nhân khác có thể gây nên tình trạng răng bể lớn và thậm chí mất răng là chấn thương. Trong rất nhiều vụ tai nạn, nạn nhân gặp tổn thương nghiêm trọng về răng miệng, bể răng, gãy răng,…. và cần được tạo hình phục hồi. 1.3. Bể răng do bệnh lý Một nguyên nhân khác chính là bể răng do bệnh lý. Các bệnh về răng như sâu răng, viêm nha chu,… hoặc thiểu sản men răng đều có thể gây ra những vết bể lớn. Sâu răng, viêm nha chu,…hầu hết do quá trình vệ sinh răng miệng chưa được tốt. Thiểu sản men răng hầu hết liên quan tới chế độ dinh dưỡng trong thai kỳ của mẹ thiếu flour, canxi cho quá trình hình thành men răng. Các trường hợp bị thiểu sản men răng khiến men răng không được hoàn thiện và sinh ra những vết nứt, bể trên răng hoặc men răng mất hoàn toàn. 2. Răng bị bể lớn có bọc sứ được không? Trước và sau bọc sứ cho răng bể lớn Có nhiều dạng bể răng do các nguyên nhân khác nhau gây ra. Nhiều bạn không khỏi lo lắng vì chiếc răng bể ảnh hưởng tới thẩm mỹ của khuôn mặt. Tuy nhiên hiện nay, mọi trường hợp bể răng đều đã có thể xử lý hoàn toàn về mặt thẩm mỹ đồng thời giúp phục hồi phần lớn chức năng ăn nhai và hạn chế tối đa sự tấn công của vi khuẩn tại vị trí vết bể. Một trong những biện pháp hiệu quả nhất khắc phục tình trạng răng bể lớn chính là bọc răng sứ. Bọc răng sứ mang lại nhiều lợi ích cho người bị tổn thương răng như: 2.1. Đảm bảo chức năng ăn Ngày nay, công nghệ bọc sứ đã rất tiên tiến và hiện đại. Các răng bọc sứ có độ bền được tăng cường, chịu lực tốt, thậm chí còn tốt hơn so với răng thật. Chính vì vậy mà người bọc răng sứ tại các địa chỉ uy tín không có cảm giác khó chịu khi ăn nhai và tránh được răng bị bể, mẻ trở lại. 2.2. Giúp bảo vệ khỏi vi khuẩn gây hại Tại các vết răng bể lớn, men răng, ngà răng hoặc tủy răng có thể bị vi khuẩn xâm nhập gây ố nhàu hoặc mắc các bệnh răng miệng. Tuy nhiên với bọc răng, dán sứ thì vấn đề này lại được đảm bảo gần như tuyệt đối . 2.3. Không ảnh hưởng tới thẩm mỹ của răng Thực tế răng bọc sứ và răng thật hoàn toàn không có sự khác biệt. Lý do bởi công nghệ hiện nay giúp pha tỷ lệ và tạo màu sứ sao cho giống nhất với màu men răng hiện tại nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm với phương pháp bọc sứ. Độ bền của bọc sứ cũng khá cao, có thể duy trì tới 10 năm và không lo lắng bị ố màu. 3. Các dòng sứ được sử dụng phổ biến hiện nay Hiện nay có rất nhiều dòng sứ được sử dụng để khắc phục tình trạng răng bể lớn. Tùy theo nhu cầu và kinh tế hiện của mình, bạn nên nhờ bác sĩ nha khoa tư vấn để có được lựa chọn hoàn hảo nhất. Dưới đây là một số dòng sứ chất lượng ổn định và giá cả hợp lý bạn có thể lựa chọn khi bọc sứ: 3.1. Bọc răng sứ toàn phần Katana Bọc răng sứ toàn phần Katana Đây là loại sứ thương hiệu Nhật Bản có cấu tạo từ Zirconia – một loại oxit kim loại có độ cứng cao và khá bền. Bọc sứ toàn phần bằng sứ Kantana cũng có tính tương sinh học rất tốt và gần như không gây bất cứ dị ứng nào cho người bọc, cũng không bị thâm, đổi màu nên thời gian sử dụng có thể lên tới 5 đến 15 năm. Bọc sứ toàn phần Katana được sử dụng chủ yếu với vùng răng cửa. 3.2. Bọc răng sứ Cercon Cercon là vật liệu được chế tạo từ hợp kim không chứa kim loại gồm lớp sườn Zirconia bên trong và lớp sứ kép Cercon bên ngoài. Mặc dù lớp sườn Zirconia chỉ mỏng khoảng 5mm nhưng răng sứ Cercon vượt trội về độ cứng và độ bền. Tuy nhiên nhược điểm duy nhất là lớp sườn trong suốt tạo độ bóng sáng này lại không phù hợp với các răng bị nhiễm màu nặng bởi không thể che hết hoàn toàn những khuyết điểm của răng cũ. 3.3. Chụp răng sứ toàn phần Venus Chụp răng sứ toàn phần Venus là một trong những loại bọc sứ nổi bật hiện nay. Không chỉ mỏng, mà răng sứ Venus còn được gia tăng vượt trội hơn những loại trên về độ cứng của ra. Tuy nhiên nhược điểm của dòng răng bọc sứ này là độ trăng sáng còn chưa cao. 3.4. Chụp răng sứ toàn phần HT Smile Chụp răng sứ toàn phần HT Smile là giải pháp lý tưởng hiện nay bởi độ chịu lực lên tới 1400 Mpa và độ uốn cong lên tới 700 Mpa. Răng sứ HT Smile được chế tạo với vật liệu bên trong là Zirconia và vật liệu bên ngoài là lớp ứ kép Cercon. Răng sứ HT Smile có tính năng cách nhiệt nóng và lạnh rất tốt, giúp cho cùi răng tránh được những kích thích từ nhiệt. Đồng thời vật liệu này cũng có tình tương sinh sinh học tốt nên còn là vật liệu để sản xuất khớp ngón chân, ngón tay nhân tạo cho người bệnh. Ngoài một số dòng răng sứ được gợi ý bên trên, bạn có thể cân nhắc lựa chọn một số thương hiệu răng sứ khác như Zircon Fuji, Smile Diamond,….. Trên đây là một số thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi bị bể răng thì có nên bọc răng sứ hay không. Trên thực tế, bọc răng sứ ít gây đau đớn và thực hiện nhanh chóng. Khi bị bể răng lớn, việc bọc, trám bảo vệ là vô cùng cần thiết để tránh vết bể thêm rộng và không gây tổn hại đến tủy răng bên trong. Tuy nhiên, trước khi bọc sứ cho răng bể, hãy tìm kiếm địa chỉ uy tín nhất bạn nhé!
thucuc
1,361
Trồng răng đau không và tầm quan trọng của trồng răng giả Trồng răng giả hiện nay là phương pháp phục hình nha khoa được nhiều người quan tâm. Phương pháp này vừa hỗ trợ bảo tồn được chức năng ăn nhai lại đảm bảo về tính thẩm mỹ. Tuy nhiên, trước thực trạng này, nhiều câu hỏi về tầm quan trọng của trồng răng giả và trồng răng đau không cũng liên tiếp được đặt ra. Để tìm ra câu trả lời, ta hãy theo dõi ngay bài viết sau đây: 1. Tầm quan trọng của trồng răng giả Khi điều trị nha khoa, việc bảo tồn răng thật luôn được các bác sĩ ưu tiên. Chỉ đối với những trường hợp bị thương quá nặng, không thể giữ lại răng thì bác sĩ mới tiến hành nhổ bỏ. Sau khi nhổ răng, việc trồng răng giả cũng được khuyên cần thực hiện nhanh chóng. Điều này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là để phòng ngừa những biến chứng có thể xảy ra. Độ hiệu quả của việc trồng răng sẽ phụ thuộc phần đa vào chất lượng răng giả và kĩ thuật thực hiện. Sau đây là những lợi ích từ việc trồng răng giả: – Khôi phục được chức năng ăn nhai của hàm răng. – Khôi phục tính thẩm mỹ. – Ngăn chặn những hiện tượng bị xô lệch răng. – Hạn chế tối đa những nguy cơ biến chứng xấu có thể xảy ra. Điển hình nhất là tình trạng bị tiêu xương hàm. 2. Những phương pháp trồng răng được áp dụng phổ biến 2.1 Cấy ghép Implant Phương pháp cấy ghép Implant có chi phí cao nhưng đem lại hiệu quả tối ưu và an toàn Cấy ghép Implant là phương pháp nha khoa hiện đại giúp phục hình răng một cách tối ưu. Phương pháp này được áp dụng khi người bệnh cần khôi phục răng giả có cấu tạo đầy đủ thân và chân răng vào vị trí bị mất răng. Cụ thể, Implant là một trụ nhỏ và thường được làm từ Titanium. Những trụ răng này có khả năng tích hợp chắc chắn vào với xương hàm. Chúng tồn tại, hoạt động giống như một chiếc chân răng thật. Các cấu trúc để phục hình phần thân răng phía trên đa dạng. Bệnh nhân có thể được áp dụng loại răng sứ, hàm giả tháo lắp hoặc cầu răng, tùy vào số lượng răng đã bị mất. Lớp màng sinh học phủ bên ngoài của trụ Implant có khả năng kích thích phần xương hàm phát triển, bám vào xung quanh chúng. Nhờ vậy, hiện tượng bị tiêu xương sẽ được hạn chế tối đa. Đây chính là một trong những ưu điểm nổi bật mà không một phương pháp truyền thống nào có thể thực hiện. Tuy chi phí cấy ghép Implant tương đối cao nhưng bù lại, phương pháp này đem tới nhiều ưu điểm ấn tượng. Điển hình là trụ Implant được chế tác hoàn toàn lành tính với cơ thể, tỷ lệ thành công cao, chức năng ăn nhai được bảo tồn, đảm bảo về tính thẩm mỹ, ngăn chặn được hiện tượng răng bị xô lệch, … 2.2 Trồng cầu răng sứ Trồng cầu răng sứ thường được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân mất 1 răng, 2 răng hoặc một vài răng nằm liền kề nhau Cầu răng sứ là phương pháp trồng răng giả cũng được nhiều người sử dụng. Giải pháp này thường được chỉ định đối với người bệnh bị mất 1 răng, 2 răng hoặc một vài răng nằm liền kề nhau. Cụ thể, bác sĩ sẽ mài chỉnh tối thiêu 2 răng ở bên cạnh vị trí bị mất răng. Thao tác này nhằm tạo phần trụ. Sau đó, cầu răng sứ sẽ được lắp cố định lên trên. Ưu điểm của phương pháp trồng cầu răng sứ là: – Sử dụng vật liệu đảm bảo an toàn, lành tính với cơ thể. – Thời gian thực hiện chỉ mất từ 2-3 ngày. – Bảo toàn tương đối chức năng ăn nhai với lực nhai 60-70% so với răng thật. – Hình dáng và màu sắc của răng gần như không có gì thay đổi so với răng thật. – Tuổi thọ trung bình của răng từ 5-7 năm hoặc có thể nhiều hơn. – Ngăn chặn được tình trạng răng bị xô lệch hiệu quả. Những điểm hạn chế khi trồng cầu răng sứ: – Răng thật cần được mài để tạo trụ. – Không ngăn chặn được tình trạng bị tiêu xương hàm. 2.3 Trồng răng tháo lắp Trồng răng giả tháo lắp là phương pháp phục hình phần thân răng hiệu quả. Cấu tạo của hàm răng giả tháo lắp gồm răng và phần hàm nhân tạo. Tất cả thường được gắn trực tiếp lên nướu nhằm lấp đầy khoảng trống bị thiếu ở trên cung hàm. Ưu điểm của thực hiện trồng răng tháo lắp: – Sử dụng những vật liệu có đọ an toàn cao, lành tính với cơ thể. – Thời gian thực hiện trồng răng tháo lắp nhanh, chỉ trong khoảng 4-6 ngày. – Tuổi thọ trung bình 3-5 năm hoặc có thể hơn tùy vào chế độ chăm sóc. – Ngăn chặn được hiệu quả hiện tượng răng bị xô lệch. Phương pháp hàm giả tháo lắp giúp lấp đầy khoảng trống bị thiếu ở trên cung hàm Hạn chế của phương pháp trồng răng giả tháo lắp: – Không ngăn chặn được tình trạng bị tiêu xương hàm. – Tính thẩm mỹ không cao do răng tháo lắp là loại răng nhựa. – Răng không được gắn cố định nên hạn chế về khả năng ăn nhai. 3. Trồng răng đau không? Để trả lời cho câu hỏi trồng răng đau không, mỗi phương pháp sẽ có một đáp án khác nhau: 3.1 Cấy ghép Implant Những bệnh nhân thực hiện cấy ghép Implant cần trải qua cuộc phẫu thuật nha khoa. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiến hành mở nướu, tạo ra khoảng trống và đặt trụ Implant ở trong xương hàm. Công đoạn này không gây ra cảm giác đau đớn. Tuy trong quá trình thực hiện, người bệnh vẫn có thể nhận thức được các thao tác của bác sĩ nhưng gần như không hề ê buốt hay đau nhức do đã được tiêm thuốc tê. Do đó, với phương pháp trồng răng Implant thì câu trả lời cho trồng răng đau không là có. Tuy nhiên, đó là sau khi thuốc tê được tiêm đã hết tác dụng, nơi đặt trụ có thể hơi khó chịu và sưng. Hiện tượng này là một phản ứng rất bình thường của cơ thể và không đáng ngại. 3.2 Cầu răng sứ Kỹ thuật thực hiện cầu răng sứ đòi hỏi mài răng để tạo trụ. Do đó, trước khi thực hiện, bệnh nhân sẽ được tiến hành gây tê để không thấy ê buốt hay đau nhức suốt quá trình thực hiện. Sau đó, bệnh nhân sẽ được tiến hành gắn răng tạm để chống ê buốt trong khoảng thời gian đợi chế tác cầu răng sứ. 3.3 Răng tháo lắp Thực hiện phương pháp răng giả tháo lắp khá nhanh chóng và không cần phải phẫu thuật hay mài răng. Do đó, người bệnh sẽ không cảm nhận thấy đau đớn, khó chịu. Trong những ngày đầu khi mới thực hiện, người bệnh có thể thấy hơi khó chịu do chưa thích nghi với tình trạng mang răng giả. Tuy nhiên, cảm giác này sẽ thường chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn. Vì vậy, ta không cần quá lo lắng về tình trạng này.
thucuc
1,308
Viêm đại tràng co thắt ăn gì nhanh khỏi Viêm đại tràng co thắt ăn gì để giảm đau và nhanh chóng phục hồi, hạn chế các dấu hiệu đau bụng, chướng bụng đầy hơi… là điều được rất nhiều người chú ý. 1. Viêm đại tràng co thắt ăn gì? Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện các bệnh tiêu hóa. Viêm đại tràng co thắt ăn gì để tốt cho sức khỏe đồng thời không khiến các triệu chứng trầm trọng hơn: 1.1 Sữa chua Sữa chua là món ăn bổ sung một lượng lợi khuẩn vào ruột, rất tốt cho đại tràng. Lợi khuẩn trong sữa chua có vai trò ức chế một số vi khuẩn gây hại và ký sinh trùng gây ra viêm loét đại tràng như virus Herpes simplex, nấm Candida albicans… Sữa chua còn cung cấp lượng protein cải thiện đầy bụng, khó tiêu, điều hòa hoạt động co thắt quá mức của đại tràng. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng sử dụng sữa chua mỗi ngày giúp cơ thể duy trì sự dẻo dai. Đồng thời ăn sữa chua cũng góp phần nâng cao hệ miễn dịch, tăng cường sự chắc khỏe của xương và rất tốt cho người bị đại tràng.  Sữa chua tốt cho đường ruột 1.2 Viêm đại tràng co thắt ăn gì: Khoai lang Khoai lang là thực phẩm rất tốt cho người viêm đại tràng co thắt. Trong khoai lang chứa thành phần có khả năng tạo một lớp màng bọc ngoài niêm mạc, bảo vệ đại tràng khỏi các tác nhân gây hại. Choline trong khoai lang có khả năng chống viêm khá tốt, làm dịu bớt các tổn thương trên bề mặt đại tràng.  Khoai lang cung cấp cho người bệnh một lượng chất xơ hòa tan dễ tiêu, giúp hấp thụ nước và làm mềm phân, nhẹ bụng. Ngoài ra khoai lang cũng chứa một lượng lớn chất chống oxy hóa giúp đường ruột khỏe mạnh.  1.3 Viêm đại tràng co thắt ăn gì: Gạo lứt Gạo lứt cung cấp cho cơ thể một lượng lớn chất xơ hòa tan và các dinh dưỡng thiết yếu như canxi, B2… giúp tạo môi trường dinh dưỡng tốt cho đường ruột. Gạo lứt chứa nhiều loại vitamin, khoáng chất và phenolic cần thiết cho hệ miễn dịch khỏe mạnh. Bổ sung gạo lứt vào thực đơn còn tốt cho tim mạch và nhiều cơ quan khác trong cơ thể.  1.4 Thịt nạc Cơ thể người cần lượng protein nhất định, đặc biệt là khi bị đại tràng co thắt người bệnh được khuyến cáo tăng cường protein có lợi. Các loại thịt trắng gia cầm, thịt lợn thăn, bò thăn chứa nhiều protein và chứa ít chất béo gây hại cho cơ thể. Đây là những lựa chọn tuyệt vời cho người đại tràng. Ngoài ra có thể tận dụng nước hầm xương trong bữa ăn. Gelatin giúp bảo vệ thành ruột, cải thiện hệ tiêu hóa và tình trạng ruột rò rỉ.  1.5 Các loại rau xanh Các loại rau xanh dễ tiêu như rau dền, rau ngót là lựa chọn tuyệt vời cho người bị viêm đại tràng co thắt. Hỗ trợ bổ sung đầy đủ vitamin, tăng hoạt động của tiêu hóa và các chức năng đường ruột. Các loại rau này thường chứa chất nhầy, giúp cải thiện hiệu quả triệu chứng táo bón để hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn, kích thích nhu động ruột và nhuận tràng. Rau xanh là thực phẩm người bệnh đại tràng nên ăn và không thể bỏ qua.  Rau ngót cũng rất tốt cho người bệnh viêm đại tràng co thắt. Đây là loại rau dễ ăn, mát, giàu vitamin A, C thậm chí cao hơn hẳn cam. Rau ngót có thể chế biến thành các món canh ngon và bổ dưỡng.  1.6 Viêm đại tràng co thắt ăn gì: Các loại hoa quả Cam được biết đến là loại quả chứa hàm lượng vitamin C và chất xơ hòa tan dồi dào. Người ốm bệnh cũng thường được khuyên uống nhiều nước cam để tăng sức đề kháng cơ thể, tăng khả năng hấp thu thức ăn. Đu đủ là loại quả giúp đẩy lùi táo bón nhanh chóng, kích thích hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru, giúp thức ăn được tiêu hóa một cách dễ dàng. Trong đu đủ có chứa thành phần enzym papain có khả năng phân giải protein giúp thức ăn được tiêu hóa nhanh hơn. Nước cam giàu vitamin C và các loại khoáng chất 2. Nguyên tắc viêm đại tràng co thắt ăn gì nhanh khỏi 2.1 Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ Người bệnh viêm đại tràng co thắt ăn gì sao cho đầy đủ dinh dưỡng, đảm bảo dưỡng chất và năng lượng cho cơ thể theo mức hoạt động. Tuy nhiên không nên quá kiêng khem vì sẽ dẫn tới suy dinh dưỡng. Cụ thể: – Bổ sung đạm từ sữa đậu nành, sữa không lactose, cá cho cơ thể. – Bổ sung chất xơ từ hoa quả và rau xanh trong thực đơn hàng ngày.  – Người tiêu chảy cần bổ sung chất xơ cellulose như khoai lang, đậu đen, đậu nành, sầu riêng, rau muống… – Nên chế biến thức ăn dưới dạng hấp, luộc hoặc kho, hạn chế chiên xào nhiều dầu mỡ. 2.2 Chế độ ăn uống hợp lý Theo dõi thực đơn nghiêm ngặt, tránh ăn các món từng gây đau bụng, khó chịu, có thể kể đến như: – Thực phẩm có hàm lượng chất xơ cao dễ gây đầy bụng, chướng hơi – Rượu, bia, đồ có gas, trà, cà phê,… có thể khiến các triệu chứng viêm đại tràng nặng hơn – Hạn chế chất béo, thực phẩm giàu lactose – Hạn chế sử dụng các loại gia vị và nước sốt có chất béo như sốt mayonnaise, sốt mì… Hạn chế ăn một số thực phẩm không tốt cho hệ tiêu hóa 2.3 Viêm đại tràng co thắt nên ăn đúng giờ Người bệnh cần tập thói quen ăn uống vào giờ cố định. Nên ăn đủ bữa, không ăn các món lạ. Có thể chia nhỏ các bữa ăn trong ngày để tránh ăn quá nhiều một bữa. Tránh để bụng quá đói ảnh hưởng xấu tới dạ dày, đại tràng.  2.4 Lưu ý cho người viêm đại tràng co thắt Người bệnh viêm đại tràng co thắt nên hạn chế ăn các đồ tanh sống, đồ lạnh. Điều này giúp phòng ngừa sự xâm nhập của các loại vi khuẩn, ký sinh trùng gây hại cho dạ dày, đại tràng. Cần giữ vững tinh thần lạc quan, vui vẻ để hỗ trợ cho việc điều trị hiệu quả. Nên tập thể dục, thể thao mỗi ngày để tăng sức khỏe. Lắng nghe những biến đổi của cơ thể để khi xuất hiện các triệu chứng viêm đại tràng co thắt bạn có thể phát hiện hoặc đi khám kịp thời để có phương pháp điều trị thích hợp. 
thucuc
1,193
Thông tin về vắc xin 5.1: Lịch tiêm và tác dụng phụ Vắc xin 5.1 là một loại vắc xin đặc biệt, có thể bảo vệ trẻ khỏi 5 bệnh nguy hiểm gồm bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, và viêm phổi và viêm màng não do vi khuẩn Hib gây ra. Tiêm vắc xin từ sớm sẽ giúp trẻ có lớp “lá chắn” bảo vệ vững vàng để phát triển toàn diện trong tương lai.  1. Thông tin về vắc xin 5.1 1.1. Vắc xin 5.1 là gì?  Vắc xin 5 trong 1 là một loại vắc xin tổng hợp gồm 5 thành phần để phòng ngừa 5 bệnh truyền nhiễm bao gồm: – Bệnh bạch hầu (Diphteria): là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn Corynebacterium diphtheria gây ra. Biểu hiện của bệnh là viêm có giả mạc màu trắng ngà hoặc xám. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như suy thận, viêm cơ tim và có thể gây tử vong. – Ho gà (Pertussis): là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ảnh hưởng đến đường hô hấp. Biểu hiện của bệnh là cơn ho kéo dài, liên tục và sau cơn ho, người bệnh thường bị tím tái và thở rít. Cơn ho kéo dài và mạnh có thể làm cho trẻ mệt mỏi, tím tái, suy hô hấp và dẫn đến tử vong. Vắc xin 5.1 phòng 5 bệnh bao gồm: Ho gà, uốn ván, bạch hầu, bại liệt, viêm phổi do vi khuẩn Hib gây ra – Bệnh uốn ván (Tetanus): do vi khuẩn Clostridium tetani gây ra. Vi khuẩn này sản xuất một chất độc gây cứng cơ, co cơ đau đớn và trong một số trường hợp có thể gây tử vong. Triệu chứng của bệnh uốn ván bao gồm cơn co cứng cơ, chẳng hạn như co cơ mặt, co cơ nhai, co cơ gáy và co cơ thân, kèm theo những cơn đau nhức khó chịu. – Bệnh bại liệt (Poliomyelitis): là một bệnh truyền nhiễm do virus Polio lây truyền qua đường phân – miệng. Bệnh này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như liệt tay chân, mất khả năng vận động, liệt tủy sống, liệt hành tủy, suy hô hấp và tử vong. – Viêm phổi và viêm màng não do vi khuẩn HiB có thể gây ra phù não và các vấn đề nghiêm trọng như chậm phát triển trí tuệ, bại não, điếc, động kinh hoặc mù một phần. Ngoài ra, vi khuẩn này cũng có thể gây phù nề họng và nguy hiểm đến tính mạng do ngạt thở. Đôi khi,vắc xin này cũng có thể xâm nhập vào máu, tim, phổi, xương, khớp và các mô trong miệng và mắt. Tóm lại, vắc xin 5.1 là một biện pháp quan trọng để phòng ngừa 5 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Nó cung cấp một cách hiệu quả để bảo vệ trẻ em khỏi các biến chứng và tử vong do các bệnh này gây ra. Việc tiêm chủng đều đặn và đúng lịch trình là một phần quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của trẻ em và cộng đồng. 1.2. Vắc xin 5.1 có mấy loại?  Hiện nay vắc xin 5.1 có 2 loại được sử dụng phổ biến: vắc xin mới này có thành phần tương tự như vắc xin Quinvaxem và đã được sử dụng rộng rãi tại hơn 43 quốc gia trên thế giới, với tổng số liều tiêm lên tới 400 triệu. Ở Việt Nam, vắc xin này đã được cấp phép sử dụng từ tháng 5/2017 để thay thế cho vắc xin Quinvaxem. Một trong những ưu điểm nổi bật nhất là nó chứa thành phần ho gà vô bào. Vì có thành phần ho gà vô bào, vắc xin này được đánh giá là gây ít phản ứng sau tiêm và ít gây sốt hơn so với các loại vắc xin khác. 2. Phác đồ tiêm vắc xin 5in1 Lịch tiêm chủng vắc xin 5.1 cho trẻ em được khuyến nghị như sau: – Lần tiêm đầu tiên: Trẻ được tiêm khi đạt 2 tháng tuổi. – Lần tiêm thứ hai: Trẻ được tiêm khi đạt 3 tháng tuổi. Vắc xin 5 trong 1 được khuyến cáo tiêm đúng lịch trình, đủ liều cho trẻ em ngay từ giai đoạn đầu đời – Lần tiêm thứ ba: Trẻ được tiêm khi đạt 4 tháng tuổi. – Tiêm nhắc lại: Để đảm bảo hiệu quả của vắc xin, trẻ cần được tiêm nhắc lại một lần. Thời điểm tiêm nhắc lại: Từ 15 đến 24 tháng tuổi của trẻ (tốt nhất là khi trẻ đạt 18 tháng tuổi). Việc tuân thủ lịch tiêm chủng này sẽ giúp tạo ra “lá chắn” vững vàng để bảo vệ trẻ trước những mầm bệnh trong xã hội. 3. Sau tiêm vắc xin 5in1 trẻ sẽ có phản ứng gì?  Sau khi tiêm vắc xin, trẻ em có thể có những phản ứng thông thường như sau: – Sưng, đỏ và có chút đau nhức ở vị trí tiêm. – Sốt nhẹ dưới 38 độ C. – Quấy khóc. – Ăn hoặc bú kém hơn so với bình thường. Cha mẹ không nên quá lo lắng, những phản ứng này là bình thường và thường tự giảm sau 24 đến 48 giờ. Tuy nhiên, nếu trẻ có những dấu hiệu sau, hãy đưa trẻ đến bệnh viện ngay lập tức: – Sốt cao trên 39 độ C và kéo dài hơn 24 giờ. – Trẻ quấy khóc, không yên, hoặc dường như lờ đờ. – Gặp khó khăn trong việc thở. – Nôn mửa, từ chối ăn hoặc bú. – Trẻ có co giật. – Xuất hiện phát ban trên da. Nếu bố mẹ gặp bất kỳ dấu hiệu lo lắng nào sau khi tiêm vắc xin, hãy đưa trẻ đến bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn thêm. 4. Tiêm vắc xin 5 trong 1 ở đâu uy tín?  Điều này giúp trẻ có cảm giác thoải mái, vui vẻ và bớt sợ sau tiêm. Từ đó cũng thúc đẩy sức khỏe của trẻ tốt hơn, giảm nhẹ sự khó chịu do phản ứng phụ của vắc xin.
thucuc
1,056
Chuyên gia giải đáp: Khi nào cần phẫu thuật khối u ung thư? Ngày nay, với sự tiến bộ của nền Y học, phương pháp phẫu thuật ngày càng mang lại hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh ung thư. Bài viết sau sẽ cung cấp các thông 1. Phẫu thuật và vai trò trong việc điều trị ung thư Phẫu thuật ung thư là gì? Đây là một trong những cách điều trị bệnh ung thư, là phương pháp cơ bản, với mục đích chính giúp loại bỏ khối u ung thư và giảm tỷ lệ tái phát. Giải pháp này có thể xử lý triệt để khôi u ung thư nếu bệnh được phát hiện sớm, ở giai đoạn nhẹ và chưa tiến triển đến mức độ nặng. Tuy nhiên, điều này gặp rất nhiều khó khăn, khi đa số các trường hợp bệnh đều phát hiện muộn, dẫn đến các biến chứng khác. Với sự tiến bộ trong lĩnh vực y học từ kỹ thuật đến các thiết bị y tế chuyên môn, cách điều trị này đã đem lại nhiều hiệu quả trong việc chữa trị ung thư dứt điểm, rút ngắn thời gian hồi phục, thậm chí có thể áp dụng đối với người già, sức khỏe yếu. Bên cạnh đó, điều trị nội khoa, xạ trị, hóa trị cũng là một giải pháp trong việc chữa trị ung thư ngày nay. Xạ trị, hóa trị liệu kết hợp với điều trị nội trú giúp hạ giai đoạn ung thư ở những trường hợp bệnh ở mức độ nặng. Sau đó, bệnh nhân có thể thực hiện phẫu thuật để loại bỏ hoàn toàn tổ chức ung thư. Hiện nay, phẫu thuật ung thư gồm có các phương pháp sau: phẫu thuật mở, phẫu thuật nội soi, liệu pháp áp lạnh, phẫu thuật bằng tia laser, sóng cao tần, phẫu thuật kiểm soát bằng kính hiển vi, ghép tạng, xạ phẫu, vi phẫu, phẫu thuật bằng Rô-bốt…Phẫu thuật tạo hình cũng được áp dụng trong việc điều trị ung thư. 2. Khi nào cần phẫu thuật khối u ung thư? Phẫu thuật ung thư là phương án điều trị chính mà đa số các bệnh nhân ung thư đều phải thực hiện. Tuy nhiên, để giải đáp câu hỏi “Khi nào cần phẫu thuật khối u ung thư? ”, vấn đề này cần thông qua sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn, tham gia vào việc chữa trị của bệnh nhân. Việc bệnh nhân có phải phẫu thuật hay không? , cũng phụ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn bệnh, tiền sử bệnh án và thể trạng sức khỏe của bệnh nhân. Phẫu thuật ung thư cần phải tuân theo những nguyên tắc gì? Phẫu thuật ung thư là một quá trình phức tạp, liên quan trực tiếp đến sức khỏe người bệnh, nên cần phải tuân theo những nguyên tắc của điều trị ung thư: điều trị phối hợp, phác đồ điều trị được xây dựng dựa trên kết quả chẩn đoán ban đầu và được bổ sung trong quá trình điều trị, theo dõi sau khi chữa trị. Nguyên tắc ngoại khoa, yêu cầu gây mê hồi sức, tuổi tác, tình hình sức khỏe của người bệnh cũng là một trong những tiêu chí để quyết định phương án phẫu thuật. Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân cần được đánh giá sức khỏe, thực hiện bài kiểm tra liên quan đến chức năng của tim, thận, phổi, điều trị các bệnh mãn tính nếu có. Và sau đó, các bác sĩ sẽ giải thích và thông qua cách thức phẫu thuật, tỷ lệ biến chứng có thể xảy ra với người nhà bệnh nhân. 3. Theo dõi và chăm sóc cho bệnh nhân ung thư sau phẫu thuật là rất cần thiết Quá trình hồi phục sau thời gian điều trị ung thư là rất quan trọng, vì vậy, người bệnh cần được chăm sóc, theo dõi sát sao, xây dựng thực đơn ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết để bồi bổ, nghỉ ngơi hợp lý. Ngoài ra, người nhà cần chú ý những biểu hiện sức khỏe, các triệu chứng người bệnh gặp phải sau những lần xạ trị, hóa trị, phẫu thuật ung thư,…Điều này giúp phát hiện sớm những rối loạn chức năng cơ quan, biến chứng có thể xảy ra như: Biến chứng sớm mà bệnh nhân ung thư sau phẫu thuật thường gặp là chảy máu, các tổn thương xung quanh khác tùy vào vị trí khối u. Biến chứng muộn, bệnh nhân phải đối diện với các triệu chứng, biến chứng khác, ở các mức độ nhẹ hay nặng tùy thuộc vào việc phát hiện và xử lý kịp thời. Di căn các tế bào ung thư ra các vùng xung quanh. Người bệnh sau khi chữa trị ung thư không nên chủ quan, cần thực hiện những khuyến cáo của bác sĩ về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và tái khám định kỳ. Nếu có những dấu hiệu sức khỏe lạ, bất thường, hãy báo ngay cho bác sĩ điều trị để được chẩn đoán, phát hiện kịp thời tình hình bệnh, kiểm soát và xử lý, tránh dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
medlatec
865
Những yếu tố ảnh hưởng tới giá trồng răng sứ Tình trạng mất răng gây nhiều khó khăn, phiền phức trong đời sống hàng ngày của người bệnh. Với sự phát triển của nha khoa ngày nay, vấn đề này có thể được khắc phục với phương pháp trồng răng sứ. Tuy nhiên, bên cạnh hiệu quả điều trị, giá trồng răng sứ cũng là điều khiến nhiều người băn khoăn. Vậy đâu là những yếu tố ảnh hưởng tới giá trồng răng sứ? 1. Thế nào là trồng răng sứ? Trồng răng sứ là phương pháp phục hình bằng răng giả nhằm thay thế răng thật đang tổn thương hoặc đã gãy rụng, không còn có thể khôi phục. Quá trình này sẽ giúp lấp đầy những khoảng trống về vị trị răng bị mất bằng một chiếc răng giả. Việc trồng răng giả có thể giúp cho người bệnh thêm tự tin và thuận tiện hơn trong cuộc sống hàng ngày. Việc giao tiếp sẽ thoải mái, không còn e dè, quá trình ăn nhai tốt hơn. Trồng răng sứ giúp đảm bảo về chức năng và tính thẩm mỹ tại vị trí răng đã mất Răng sứ không chỉ giúp đảm bảo về chức năng, độ khỏe mạnh. Bên cạnh đó cả tính thẩm mỹ của toàn hàm cũng được cải thiện. Răng sứ có độ tương thích gần như tuyệt đối với răng thật nên người bệnh không cần lo ngại về tình trạng lộ sứ. 2. Những yếu tố ảnh hưởng tới giá trồng răng sứ Trên thực tế, chi phí trồng răng sứ sẽ phục thuộc vào những yếu tố sau: 2.1 Phương pháp trồng răng Với những trường hợp bị mất răng một hay một vài cái thì có thể áp dụng thực hiện cầu răng sứ hoặc trồng răng sứ trên trụ Implant. Những kỹ thuật này đều có ưu điểm và những điều còn hạn chế. Do đó giá trồng răng sứ của mỗi phương pháp cũng sẽ khác nhau. Phương pháp cầu răng sứ thường áp dụng với người bệnh đã mất từ 1-2 răng liền kề Bắc cầu răng sứ được thực hiện đòi hỏi người bệnh phải có hai chiếc răng ở hai bên cạnh răng đã mất còn chắc khỏe. Điều này là bởi bác sĩ cần mài bớt hai răng này để làm cùi răng, nâng đỡ cho cầu răng sứ được bắc qua. Thông thường, phương pháp này có thể áp dụng tốt với người bệnh đã mất từ 1-2 răng liền kề. Cầu răng sứ sẽ giúp phục hình, đảm bảo về thẩm mỹ và chức năng. Tuy nhiên, khi thực hiện phương pháp này, răng thật ở bên cạnh có thể bị ảnh hưởng. Đồng thời, khả năng phục hồi được chân răng là không có, dễ dẫn tới tiêu xương hàm sau một khoảng thời gian áp dụng. Do đó, nếu so với thực hiện trồng răng sứ trên trụ Implant thì giá làm cầu răng sứ có phần thấp hơn. Đây là phương pháp trồng răng sứ được áp dụng khá phổ biến giúp phục hình răng đã mất. Răng được  trồng mới sẽ thay thế tốt do răng đã mất vì hư tổn. Khi thực hiện, bác sĩ trước tiên sẽ cần đặt trụ Implant vào xương hàm nhằm thay thế phần chân răng đã mất. Trụ Implant sẽ có nhiệm vụ chính là nâng đỡ phần mão sứ bên trên. Từ đó, răng mới được trồng sẽ đảm bảo giống như răng thật. Nếu so với phương pháp cầu răng sứ, giá thành khi trồng răng sứ trên trụ Implant có phần cao hơn. Điều này là bởi phương pháp này đòi hỏi phức tạp hơn về kỹ thuật thực hiện. Bác sĩ thực hiện cần có chuyên môn cao, kinh nghiệm mới có thể đảm bảo thực hiện tốt. Bên cạnh đó, sự hỗ trợ từ máy móc, trang thiết bị hiện đại là không thể thiếu. 2.2 Chất liệu răng sứ Theo như cấu tạo, răng sẽ có phần trụ đối với thực hiện trồng Implant cùng mão răng sứ. Yếu tố này cũng sẽ ảnh hưởng khá nhiều tới giá trồng răng sứ. Mỗi dòng trụ răng khác nhau sẽ có độ tương thích với tình trạng xương hàm, răng khác nhau Tiếp đến là về chất liệu mão sứ, trên thị trường hiện nay có 2 loại chính. Đó là răng sứ kim loại và toàn sứ. Chi phí thực hiện trồng răng sẽ tùy thuộc vào loại răng sứ được lựa chọn điều trị. Răng sứ kim loại có hạn chế về tính thẩm mỹ và độ bền hơn răng toàn sứ. Do đó, giá trồng răng sứ kim loại sẽ thấp hơn răng toàn sứ. 2.3 Tình trạng răng miệng cụ thể của bệnh nhân Tinh trạng răng miệng cụ thể của bệnh nhân cũng là yếu tố ảnh hưởng tới chi phí trồng răng. Cụ thể là trường hợp người bệnh đang mắc một số bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, … Khi đó, người bệnh sẽ cần được điều trị triệt để trước khi thực hiện thêm bất kì phương pháp chỉnh nha nào khác chứ không chỉ riêng trồng răng sứ. – Bác sĩ thực hiện cần phải được đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực Răng-hàm-mặt. Đồng thời, kinh nghiệm cũng là điều cần thiết để đảm bảo bác sĩ có thể xử lý kịp thời trong mọi tình huống. – Kỹ thuật thực hiện cấy ghép Implant tương đối phức tạp nên cần bác sĩ phải có kiến thức chuyên sâu, tay nghề cao. Cùng với đó là sự hỗ trợ từ thiết bị nha khoa hiện đại. Phòng nha đảm bảo về độ vệ sinh, an toàn đảm bảo theo tiêu chuẩn.
thucuc
978
Công dụng thuốc Ocepitam Thuốc Ocepitam thuộc nhóm thuốc hướng thần có thành phần chính gồm vincamin và rutin thường được dùng để điều trị suy tuần hoàn não và hỗ trợ tăng sức bền của thành mạch. 1. Thuốc Ocepitam có tác dụng gì? Thuốc Ocepitam có tác dụng gì? Thuốc Ocepitam có thành phần chính vincamin và rutin với tác dụng cụ thể như sau:Vincamin tác động lên sự chuyển hoá của tế bào thần kinh do làm tăng sức tiêu thụ oxy và giảm tỷ lệ lactate/pyruvate. Ngoài ra, vincamin còn làm tăng lưu lượng máu về các nơi bị thiếu máu cục bộ. Về dược động học vincamin hấp thu và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ, cuối cùng là đào thải qua thận với 5 chất chuyển hoá và vincamin không bị biến đổi.Rutin là một bioflavonoid tìm thấy trong lúa mạch, có thể hỗ trợ cơ thể hấp thu vitamin C và hoạt động như một chất chống oxy hóa ngăn chặn các tổn thương do gốc tự do, làm giảm nguy cơ tăng huyết áp. Rutin không những dùng để phòng đột quỵ mà còn dùng cho bệnh nhân đang hồi phục sau cơn đột quỵ và các bệnh xuất huyết khác nhờ tác dụng tăng cường và tái cấu trúc các mạch máu bị hư hỏng.Thuốc Ocepitam thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị hỗ trợ suy tuần hoàn não gây giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung. Suy giảm trí tuệ do bệnh lý ở người già. Hỗ trợ tăng sức bền thành mạch với bệnh nhân bị xơ cứng, tăng huyết áp, ban xuất huyết, giãn tĩnh mạch. Các chống chỉ định của thuốc Ocepitam gồm:Tân sinh mô não với tăng áp lực nội sọ. Phối hợp với thuốc chống loạn nhịp hoặc gây xoắn đỉnh 2. Liều sử dụng của thuốc Ocepitam Thuốc Ocepitam thường được dùng theo đường uống, người bệnh nên dùng thuốc trong khi ăn. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Ocepitam sẽ có sự khác biệt với liều trung bình cho người lớn là 1 viên x 3 lần/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Ocepitam Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Ocepitam có thể gặp các tác dụng phụ như sau:Nhức đầu. Nổi mẩn. Rối loạn tiêu hoá. Rối loạn thần kinh thực vật nhẹ 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ocepitam Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Ocepitam gồm có:Khi sử dụng Ocepitam cho bệnh nhân có di chứng nhồi máu cơ tim và rối loạn thực thể của tim, liều dùng Ocepitam cần tăng từ từ và trong thời gian điều trị phải theo dõi điện tâm đồ.Khi ở người bệnh, tính hưng phấn thay đổi do giảm kali huyết, do đó chỉ nên bắt đầu điều trị sau khi đã ổn định trở lại kali huyết.Vincamin không có tác dụng hạ huyết áp lâu dài và không miễn trừ cho các điều trị đặc hiệu của tăng huyết áp. 5. Các tương tác thuốc với Ocepitam Các thuốc chống chỉ định dùng phối hợp với Ocepitam gồm có: thuốc gây xoắn đỉnh (amiodarone, bepridil, bretylium, disopyramide, erythromycin, nhóm quinidin, sotalol, sultopride) vì gây tăng nguy cơ xoắn đỉnh.Các thuốc hạ kali huyết như amphotericin B, tetracosactide, thuốc lợi tiểu hạ kali huyết, thuốc nhuận trường cần dự phòng hạ kali huyết và điều chỉnh nếu cần, theo dõi QT, không dùng thuốc chống loạn nhịp.Đối với các thuốc nhuận trường kích thích khi dùng chung Ocepitam cần thay bằng nhóm thuốc nhuận trường không kích thích. Các thuốc xoắn đỉnh khi kết hợp Ocepitam làm tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh nên cần tăng cường theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ. Thuốc Ocepitam thuộc nhóm thuốc hướng thần có thành phần chính gồm vincamin và rutin thường được dùng để điều trị suy tuần hoàn não và hỗ trợ tăng sức bền của thành mạch. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
699
Công dụng thuốc Betanic Thuốc Betanic có chứa thành phần hoạt chất chính là Betamethason với hàm lượng 0,5mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc nhóm hormon, nội tiết tố, có công dụng trong điều trị bệnh viêm thấp khớp, thấp khớp cấp, hen, viêm mũi dị ứng,... 1. Thuốc Betanic là thuốc gì? Thuốc Betanic là thuốc gì? Thuốc Betanic có chứa thành phần hoạt chất chính là Betamethason với hàm lượng 0,5mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc nhóm Hormone, nội tiết tố, có công dụng trong điều trị bệnh viêm thấp khớp, thấp khớp cấp, hen, viêm mũi dị ứng,...Thuốc Betanic được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 5 vỉ hoặc hộp thuốc gồm 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén.1.1. Dược lực học của hoạt chất Betamethason. Hoạt chất Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của Prednisolon.Dược chất Betamethasone là một loại corticosteroid thượng thận có tính chất kháng viêm. Betamethasone có khả năng chống viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được sử dụng trong điều trị những rối loạn có đáp ứng với các thuốc nhóm Corticosteroid .Là một glucocorticoid, dược chất Betamethasone gây ra hiệu quả chuyển hóa sâu rộng và khác nhau, đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích. Hoạt chất Betamethasone có hoạt tính glucocorticoid cao và hoạt tính mineralocorticoid thấp.1.2. Dược động học của hoạt chất Betamethason:Khả năng hấp thu: Dược chất Betamethason dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hoá.Khả năng phân bố: Dược chất Betamethason được phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Loại dược chất này qua được nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, dược chất Betamethason có khả năng liên kết rộng rãi với protein huyết tương chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn.Khả năng chuyển hoá: Hoạt chất chính Betamethason được chuyển hoá chậm, chủ yếu chuyển hoá ở gan nhưng cũng có cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu.Khả năng thải trừ: Thuốc Betamethason được thải trừ ra ngoài chủ yếu qua nước tiểu.1.3. Tác dụng của hoạt chất Betamethason. Hoạt chất chính Betamethason là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể.Betamethason có công dụng chống viêm, chống dị ứng và chống thấp khớp.Do ít có tác dụng mineralocorticoid nên Betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà tác dụng giữ nước là bất lợi.Sử dụng thuốc ở liều cao thì Betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch. 2. Thuốc Betanic có tác dụng gì? Thuốc Betanic có tác dụng gì? Thuốc Betanic có tác dụng điều trị các bệnh lý sau đây:Thuốc Betanic được sử dụng trong bệnh nội tiết, cơ xương, rối loạn chất tạo keo, da, dị ứng, mắt, hô hấp, máu, ung thư và những bệnh lý khác có đáp ứng với điều trị thuốc Corticosteroid .Điều trị rối loạn về cơ xương: được dùng như một điều trị bổ sung trong thời gian ngắn điều trị chứng thấp khớp do bệnh vẩy nến; viêm khớp dạng thấp cấp tính (trong một số trường hợp có thể dùng liều duy trì thấp); viêm dính khớp sống; viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp; viêm gân màng hoạt dịch cấp tính không đặc hiệu; bệnh thấp cấp tính; bệnh thống phong và viêm màng hoạt dịch.Điều trị bệnh da liễu như viêm da mụn nước dạng herpes; hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson); viêm da tróc vẩy; u sùi dạng nấm; bệnh vẩy nến nặng; eczéma dị ứng hay viêm da mãn tính và nổi mề đay.Điều trị những trường hợp dị ứng nặng hoặc thất bại sau các điều trị thông thường như là những trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc dai dẳng, polyp mũi, hen phế quản bao gồm hen suyễn, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, các phản ứng thuốc và huyết thanh. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Betanic 3.1. Cách dùng của thuốc Betanic. Thuốc Betanic được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.3.2. Liều dùng của thuốc Betanic. Liều dùng khởi đầu uống 0,25 - 8 mg/ngày tùy theo từng bệnh cụ thể. Trẻ em uống liều 17,5 - 250 mcg/kg/ngày.Liều dùng điều trị bệnh viêm thấp khớp và các thương tổn khác dùng 1 - 2,5 mg/ngày, duy trì: 0,5 - 1,5 mg/ngày.Liều dùng điều trị thấp khớp cấp tính uống 6-8 mg/ngày, sau đó giảm từ 0,25 - 0,5 mg/ngày đến khi đạt liều duy trì và tiếp tục trong thời gian từ 4 đến 8 tuần.Liều dùng điều trị hen 3,5 - 4 mg/ngày x 1 - 2 ngày; sau đó giảm liều còn 0,25 - 0,5 mg/cách ngày đến khi đạt liều duy trì.Liều dùng điều trị khí phế thũng-xơ phổi uống 2 - 3,5 mg/ngày (chia nhiều lần); duy trì uống 1 - 2,5 mg.Liều dùng điều trị viêm mũi dị ứng khó trị ngày thứ nhất uống 1,5 - 2,5 mg/ngày, chia nhiều lần; sau đó giảm dần 0,5 mg/ngày đến khi triệu chứng phát lại. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Betanic Những tác dụng bất lợi của thuốc Betanic cũng tương tự như đối với các loại thuốc Corticoid khác, có liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị. Thông thường những tác dụng này là có thể hồi phục hoặc giảm bớt bằng cách giảm liều dùng. Nói chung, tốt hơn nên ngưng thuốc trong những trường hợp này.Rối loạn nước và điện giải: giữ muối và nước, suy tim sung huyết, mất kali, tăng huyết áp, kiềm huyết giảm kali.Đối với hệ cơ xương: suy yếu cơ, bệnh lý cơ nguyên nhân do Corticosteroid, giảm khối lượng cơ, làm trầm trọng thêm triệu chứng nhược cơ, loãng xương, gãy lún cột sống, hoại tử vô trùng đầu xương đùi và đầu xương cánh tay, gãy xương dài bệnh lý, đứt dây chằng.Đối với hệ tiêu hóa: viêm loét dạ dày với thủng hoặc xuất huyết, viêm tụy, chướng bụng, viêm loét thực quản.Đối với da: làm chậm quá trình lành vết thương, lên da non, da mỏng giòn; có đốm xuất huyết và mảng bầm máu; hồng ban ở mặt; tăng tiết mồ hôi; thay đổi các kết quả xét nghiệm da; dị ứng như viêm da dị ứng, nổi mề đay hay phù mạch thần kinh.Đối với hệ thần kinh: co giật; tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (gây bướu giả ở não) thường sau khi điều trị; chóng mặt; đau nhức đầu.Đối với hệ nội tiết: rối loạn kinh nguyệt; làm giảm tăng trưởng của phôi trong tử cung hoặc sự phát triển của đứa bé; mất đáp ứng tuyến yên và thượng thận thứ phát, đặc biệt trong thời gian bị căng thẳng kéo dài hay bị stress.Đối với mắt: gây đục thủy tinh thể dưới bao, tăng nhãn áp, glaucoma hay chứng lồi mắt.Rối loạn chuyển hóa: Cân bằng nitrogen âm tính do dị hóa protein.Rối loạn tâm thần: gây tăng sảng khoái, cảm giác lâng lâng; các biểu hiện suy giảm tâm lý trầm trọng; thay đổi nhân cách hay mất ngủ.Các tác dụng không mong muốn khác: phản ứng phản vệ hoặc phản ứng tăng mẫn cảm. 5. Tương tác của thuốc Betanic Tương tác của thuốc Betanic có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chủ động liệt kê cho các bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, các sản phẩm thảo dược, các loại vitamin và khoáng chất và thực phẩm chăm sóc sức khỏe mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những tương tác thuốc có thể xảy ra. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Betanic
vinmec
1,382
Trẻ bị viêm đường hô hấp, cha mẹ cần làm gì? Thời tiết giao mùa, môi trường thay đổi dễ khiến trẻ mắc những vấn đề về đường hô hấp. Khi trẻ bị viêm đường hô hấp, cha mẹ cần làm gì để điều trị cho trẻ hiệu quả, bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây như sau: Trẻ bị viêm đường hô hấp, cha mẹ cần làm gì?   Theo thống kê thì bệnh viêm đường hô hấp chiếm tỷ lệ khoảng 30-50% trong số các bệnh lý ở trẻ em, đặc biệt là những trẻ bị suy dinh dưỡng, nhỏ yếu, chăm sóc không chu đáo, sức đề kháng kém càng dễ mắc phải. Thời tiết thay đổi tạo điều kiện cho một số vi khuẩn phát triển, cơ thể trẻ do hệ miễn dịch chưa phát triển đầy đủ nên khả năng nhiễm các bệnh liên quan đến hô hấp rất cao. Trẻ bị viêm đường hô hấp thường gặp vào mùa lạnh Các bệnh về đường hô hấp bao gồm bệnh đường hô hấp trên và bệnh đường hô hấp dưới. Bệnh đường hô hấp trên gồm: Viêm mũi cấp, viêm amidan cấp tính, viêm amidan mãn tính, viêm họng đỏ ….  Bệnh đường hô hấp dưới gồm: Viêm phế quản, viêm phổi. Nếu trẻ có các biểu hiện như hắt hơi, sổ mũi, ho, khò khè, các bà mẹ nên đưa bé đến khám để được điều trị kịp thời. Phát hiện sớm và điều trị đúng cách, trẻ sẽ mau lành bệnh và phục hồi nhanh chóng.   Trẻ bị viêm đường hô hấp   Chăm sóc trẻ bị viêm đường hô hấp với các trường hợp nhẹ và không có biến chứng, cần cho trẻ ăn uống bình thường, tránh kiêng cữ quá mức, tăng cường rau xanh và cho trẻ uống nhiều nước hoa quả. Có thể dùng những thuốc hạ sốt thông thường như: Panadol, Efferalgan, Tylenol… kết hợp với dùng nước ấm lau mát để hạ sốt cho trẻ. Dùng nước muối sinh lý nhỏ mũi và làm thông mũi bé trước khi cho ăn, cho bú. Rửa mũi cho trẻ khi trẻ bị viêm đường hô hấp   Phòng bệnh viêm đường hô hấp cho trẻ   Những trẻ bị viêm đường hô hấp thường rất hay bị tái phát nếu vẫn không được chăm sóc kỹ lưỡng và điều trị triệt để. Để cho trẻ luôn khỏe mạnh, các bậc cha mẹ nên chú ý vệ sinh cho trẻ hàng ngày và đặc biệt chú ý khu vực tai, mũi, họng. Vào mùa hè khi trẻ ngủ nên cho trẻ ngủ ở phòng thông thoáng, trong lành, mùa đông giữ ấm cho trẻ. Tuy nhiên với điều kiện thời tiết và khí hậu Việt Nam hiện nay thì cách phòng bệnh chính là tăng cường sức đề kháng cho trẻ. Trẻ bị viêm đường hô hấp cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện thăm khám Có nhiều phương pháp giúp các bà mẹ tăng cường miễn dịch cho trẻ như: Bổ sung Vitamin C để ngăn ngừa cảm cúm, vitamin C có thể đẩy các chất có hại ra ngoài tế bào bạch huyết, phục hồi khả năng các tế bào bị thương tổn. Các thực phẩm có nhiều vitamin C như một số loại quả sau: Cam, quýt, lê, dâu tây,..vv. Bổ sung vitamin A  cũng là một biện pháp giúp trẻ tăng cường chức năng hệ thống miễn dịch.
thucuc
586
Lạc nội mạc tử cung: 7 điều mà chị em cần biết Lạc nội mạc tử cung là một bệnh trong đó các mô bình thường phát triển bên trong tử cung lại xuất hiện bên ngoài tử cung. Đây là một bệnh lý phụ khoa phổ biến, chiếm tới 1/8 các ca mắc bệnh phụ khoa. Người bệnh lạc nội mạc tử cung không chỉ gặp phải những triệu chứng khó chịu mà còn phải đối mặt với nguy cơ bị vô sinh hiếm muộn. Mặc dù vậy không phải ai cũng có những hiểu biết nhất định về căn bệnh này, dẫn tới tình trạng phát hiện muộn, xử trí không kịp thời, kéo theo nhiều biến chứng đáng tiếc. Bài viết sau sẽ giải đáp một số thắc mắc và hiểu lầm thường gặp về căn bệnh này tới chị em. Lạc nội mạc tử cung là một bệnh trong đó các mô bình thường phát triển bên trong tử cung lại xuất hiện bên ngoài tử cung. Mang thai không phải là cách để xử trí lạc nội lạc tử cung Có nhiều người nhận thấy rằng các triệu chứng của lạc nội mạc tử cung được cải thiện đáng kể trong thai kỳ nên lầm tưởng rằng mang thai có thể loại khỏi được căn bệnh này. Trên thực tế mang thai chỉ kiểm soát tạm thời các triệu chứng và không thể loại khỏi tình trạng lạc nội mạc tử cung. Lạc nội mạc tử cung rất khó chẩn đoán Lạc nội mạc tử cung rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác cũng gây đau vùng chậu như bệnh viêm vùng chậu hoặc u nang buồng trứng. Ngoài ra bệnh cũng có thể bị chẩn đoán nhầm với hội chứng ruột kích thích – một bệnh lý thường gây ra những cơn tiêu chảy, táo bón hoặc khó tiêu. Đây cũng là những triệu chứng thường gặp của lạc nội mạc tử cung. Vì thế nhiều người thường hay chủ quan, phát hiện bệnh quá muộn dẫn tới việc xử trí gặp khó khăn. Nội soi ổ bụng là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán lạc nội mạc tử cung. Lạc nội mạc tử cung không chỉ gây đau dữ dội ở vùng chậu Lạc nội mạc tử cung không chỉ gây ra những cơn đau dữ dội ở vùng chậu và vô sinh. Người bệnh còn có thể gặp phải các triệu chứng khác như mệt mỏi, đau trong và sau khi quan hệ tình dục, chảy máu bất thường, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi hoặc buồn nôn, đặc biệt là trong chu kỳ kinh nguyệt. Bị lạc nội mạc tử cung không có nghĩa là vô sinh Trên lý thuyết, lạc nội mạc tử cung có thể gây ra vô sinh, hiếm muộn do nó làm giảm dự trữ noãn ở buồng trứng, ảnh hưởng đến chức năng phóng noãn (trứng không lớn) và ngăn không cho tinh trùng gặp trứng. Tuy nhiên không phải ai bị lạc nội mạc tử cung cũng bị hiếm muộn, nhiều người vẫn lấy chồng và sinh con tự nhiên được. Nguyên nhân gây nội mạc tử cung chưa được xác định rõ ràng Hiện tại vẫn chưa có ý kiến thống nhất về nguyên nhân chính xác gây ra lạc nội mạc tử cung. Tuy nhiên bệnh có liên quan phần nào đến yếu tố di truyền. Vì thế một người phụ nữ có nguy cơ cao bị lạc nội mạc tử cung nếu trong gia đình có mẹ hoặc chị/em gái đã từng mắc bệnh. Cách xử trí lạc nội mạc tử cung là khác nhau trong từng trường hợp cụ thể Lạc nội mạc tử cung gây ra những ảnh hưởng khác nhau trong từng trường hợp người bệnh. Vì trong nhiều trường hợp phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung nhẹ nhưng trải qua những cơn đau dữ dội ở vùng chậu. Trong khi có một số chị em bị lạc nội mạc tử cung nghiêm trọng nhưng chỉ cảm thấy đau nhẹ hoặc không hề đau.
thucuc
679
Nguyên nhân đau đầu và các loại đau đầu thường gặp Đau đầu là một trong những triệu chứng bệnh rất thường gặp trong cuộc sống. Nguyên nhân đau đầu có thể là do thiếu ngủ, căng thẳng hoặc tiềm ẩn những bệnh lý nguy hiểm. Cùng tìm hiểu về triệu chứng và những cảnh báo của chứng đau đầu qua bài viết dưới đây. 1. Tình trạng đau đầu là gì? Đau đầu hay nhức đầu là tình trạng phổ biến có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào. Chủ yếu các cơn đau diễn ra ở vùng đầu và mặt. Biểu hiện và mức độ đau sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân dẫn đến đau đầu. Người bệnh có thể thấy đau ở một vị trí nhất định, đau nửa đầu hoặc đau cả đầu. Các cơn đau có thể xuất hiện đột ngột trong vài phút hoặc trong nhiều ngày (còn gọi là đau đầu kinh niên). Người bệnh có thể thấy đau ở một vị trí nhất định, đau nửa đầu hoặc đau cả đầu 2. Nguyên nhân đau đầu thường gặp là gì? Nguyên nhân gây đau nhức đầu được chia làm hai nhóm: nguyên nhân do bệnh lý và nguyên nhân không do bệnh lý. 2.1 Nguyên nhân đau đầu do bệnh lý – Viêm xoang: Có tới 90% bệnh nhân bị viêm xoang mắc chứng đau đầu hoặc đau nửa đầu. Muốn tình trạng này giảm đi thì chỉ còn cách trị dứt điểm viêm xoang. – Thiếu máu: Thiếu máu lên não cũng gây ra những cơn đau đầu dữ dội, ngoài ra còn kèm theo các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt. – Tăng nhãn áp: Các bệnh ở hệ thần kinh mắt cũng là một nguyên nhân gây đau nhức đầu. Ví dụ như tăng nhãn áp, rối loạn điều tiết,…sẽ gây ra những cơn đau nửa đầu. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn xuất hiện các triệu chứng đỏ mắt, giảm thị lực. – Bệnh mạn tính: Các bệnh lý như tăng huyết áp, tiểu đường, lupus ban đỏ,…có thể gây đau nhức đầu. – Đau nửa đầu: Triệu chứng đau đầu dữ đội thường xuất hiện vào buổi sáng. Đây là bệnh phổ biến ở phụ nữ tuổi trung niên. – Tai biến mạch máu não: Các cơn đau đầu dữ dội sẽ đi cùng nôn mửa, mất thăng bằng, thị lực kém,… Đây là triệu chứng của tai biến mạch máu não. Bệnh này có thể gây hậu quả rất nghiêm trọng vì thế cần được điều trị kịp thời. – Bệnh cột sống: Điển hình là thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, căng cơ cổ,… Dây thần kinh bị chèn ép sẽ xuất hiện những cơn đau đầu. – Khối u não: Người có khối u trong não sẽ bị đau đầu mà không rõ nguyên nhân. Các cơn đau chủ yếu xuất hiện về đêm và tình trạng đau ngày một nặng hơn. – Viêm màng não, nhiễm trùng não: Triệu chứng của bệnh là đau đầu liên tục cùng với một vài dấu hiệu nhiễm trùng như cứng vùng gáy, nhạy cảm với ánh sáng và tiếng ồn. – Chấn thương: Các chấn thương do va đập vùng đầu dù nặng hay nhẹ cũng sẽ gây ra chứng đau nhức đầu. 2.2 Nguyên nhân đau đầu không do bệnh lý Nếu không phải do bệnh lý thì nguyên nhân gây đau đầu chủ yếu là chế độ sinh hoạt và tâm lý như: – Thường xuyên bị stress, căng thẳng mệt mỏi trong một thời gian dài. – Cơ thể bị mất nước, thiếu máu hoặc thiếu oxy lên não. – Tác dụng phụ của một số loại thuốc, chất kích thích bia, rượu, thuốc lá,… – Thức khuya, thiếu ngủ, rối loạn giờ giấc, di chuyển nhiều. – Phụ nữ trong kỳ kinh nguyệt, phụ nữ sau sinh, phụ nữ tiền mãn kinh. Đây là những nguyên nhân lành tính, không gây nguy hiểm. Chỉ cần điều chỉnh lại thói quen sinh hoạt thì có thể hết đau nhức đầu. Nguyên nhân đau đầu do các bệnh lý gây ra như viêm xoang, thiếu máu, tăng nhãn áp 3. Các loại đau đầu thường gặp Mức độ và biểu hiện đau phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra chứng đau đầu. Những triệu chứng đau đầu thường gặp là: 3.1 Đau nửa đầu – Cơn đau chỉ xuất hiện ở một bên đầu, từ vừa đến nặng. Khi cơn đau đến liên tục người bệnh sẽ cảm thấy buồn nôn, chóng mặt. – Cơn đau nửa đầu có thể kéo dài vài tiếng, thậm chí là cả ngày và lặp lại liên tục như vậy. – Người bị đau nửa đầu thường bị nhạy cảm với mùi, ánh sáng và tiếng ồn. 3.2 Đau đầu căng cơ – Cơn đau xảy ra khi các cơ ở vùng cổ và đầu bị căng do thói quen sinh hoạt hàng ngày, tư thế không đúng. – Đau ở mức độ nhẹ và vừa, người bệnh sẽ có cảm giác như đầu bị bó chặt. – Tình trạng đau đầu căng cơ thường xảy ra trong thời gian ngắn và bị ở cả hai bên đầu. 3.3 Đau đầu từng cụm – Chủ yếu đau ở nửa đầu, vùng sau mắt rồi lan ra trán và thái dương. – Đau đầu đi kèm với các triệu chứng chảy nước mũi, chảy nước mắt, nghẹt mũi, sụp mí,… – Cơn đau thường xuất hiện sau khi ngủ, kéo dài khoảng 15 phút đến 3 tiếng. – Triệu chứng này thường xuất hiện ở nam giới trung niên do hút nhiều thuốc. 3.4 Đau đầu dạng căng thẳng – Cơn đau tập trung ở vùng trán và thái dương – Nguyên nhân do chứng lo âu, căng thẳng,…chủ yếu là ở độ tuổi trung niên – Cơn đau âm ỉ kéo dài, cảm giác như bị siết ở vùng đầu. – Tình trạng đau kéo dài ngày qua ngày. Cải thiện tình trạng đau đầu bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt và ăn uống lành mạnh 4. Đau đầu có nguy hiểm không? Nếu nguyên nhân gây đau đầu do thói quen sinh hoạt, căng thẳng, chế độ ăn uống thì người bệnh không cần quá lo lắng. Chỉ cần điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt là cải thiện được tình trạng đau đầu. Với nguyên nhân đau đầu do các bệnh lý không nguy hiểm gây ra thì cách chữa đau đầu là điều trị dứt điểm bệnh lý. Còn với tình trạng đau đầu kéo dài (trên 3 tháng), đau đầu kinh niên thì có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như sa sút trí tuệ, đột quỵ não, trầm cảm, rối loạn trí não,… – Cơn đau đầu dữ dội kèm các triệu chứng sốt, cứng cổ,… – Đau đầu tê buốt, thường cảnh báo các bệnh lý nguy hiểm liên quan đến não như xuất huyết não, viêm màng não, đột quỵ. – Đau đầu và nhức hốc mắt cùng một lúc. Việc phát hiện và phân biệt nguyên nhân đau đầu là vô cùng quan trọn để xác định cơn đau là lành tính hay báo hiệu bệnh lý nguy hiểm, từ đó kịp thời điều trị. Hãy thăm khám sớm và thường xuyên để theo dõi được tình trạng sức khỏe của bản thân nhé.
thucuc
1,255
Phác đồ điều trị ung thư đại trực tràng của Bộ Y tế Ung thư đại trực tràng là căn bệnh ung thư phổ biến thứ 3 trên thế giới ở cả nam và nữ. Năm 2018, Việt Nam có 14.733 trường hợp mắc mới và 7.856 ca tử vong vì căn bệnh này. Cùng trong năm này, Bộ Y tế đã ban hành “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư đại trực tràng. Vậy phác đồ điều trị ung thư đại trực tràng của Bộ Y tế có nội dung như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau. 1. Tìm hiểu nguyên tắc xây dựng phác đồ điều trị ung thư đại trực tràng Với mức độ phổ biến và khả năng gây tử vong của mình, ung thư đại trực tràng ngày càng trở thành mối đe dọa đối với con người.  Việc điều trị ung thư đại trực tràng trở nên vô cùng cấp thiết nhưng lựa chọn phương pháp và xây dựng phác đồ điều trị như thế nào cho mỗi bệnh nhân còn phải tùy thuộc vào các yếu tố: – Giai đoạn ung thư – Kích thước của khối u – Toàn trạng của bệnh nhân  – Các yếu tố bệnh lý có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị Mục tiêu của việc điều gồm: – Tiêu diệt hoặc ngăn ngừa các tế bào ung thư phát triển – Phòng ngừa tái phát – Giảm các triệu chứng của bệnh  Những điều này được thể hiện rất rõ trong “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư đại trực tràng của Bộ Y tế” năm 2018. Phác đồ điều trị bệnh ung thư đại trực tràng được xây dựng dựa trên tình hình cụ thể của từng bệnh nhân. 2. Phác đồ điều trị ung thư đại trực tràng theo hướng dẫn của Bộ Y tế 2.1 Vai trò của phẫu thuật trong phác đồ điều trị ung thư đại trực tràng của Bộ Y tế – Đối tượng áp dụng: Phẫu thuật là phương pháp điều trị cho phần lớn các bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Tùy theo giai đoạn tiến triển của bệnh mà các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật đơn thuần hay kết hợp các phương pháp khác.  – Phương pháp phẫu thuật: + Phẫu thuật triệt để: cắt bỏ khối u và lấy các hạch bạch huyết vùng + Phẫu thuật tạm thời Cụ thể, các bác sĩ sẽ cắt bỏ ung thư đại trực tràng bao gồm khối u, mép vết cắt cách khối u 5 cm về hai phía của đại tràng. Khi ung thư đại trực tràng xâm lấn hay dính với các cơ quan khác, thì phần được cắt bỏ bao gồm khối u và cơ quan dính vào khối u. Phương pháp phẫu thuật cho ung thư đại trực tràng giai đoạn 1,2,3 dựa vào vị trí, kích thước khối u. – Cách thức phẫu thuật: Phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở – Kết quả phẫu thuật: phụ thuộc giai đoạn ung thư đại trực tràng và nạo vét hạch trước đó Do vậy, trước khi phẫu thuật, người bệnh cần làm đầy đủ các xét nghiệm để đánh giá vị trí, kích thước và mức độ di căn của khối u. Sau phẫu thuật, có thể sử dụng hóa trị để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại, giảm nguy cơ tái phát. Các điều trị chuẩn cho bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn 3 và một số bệnh nhân giai đoạn 2 gồm tluorouracil kết hợp với levamisole và leucovorin. Theo các nghiên cứu, hóa trị sau phẫu thuật làm giảm 30% nguy cơ ung thư tái phát trong vòng 5 năm và tỉ lệ tử vong của các bệnh nhân này.   2.2 Hóa trị liệu Phương pháp hóa trị liệu được sử dụng tùy theo hoàn cảnh lâm sàng. Đối với hầu hết bệnh nhân không có khả năng chữa khỏi thì mục đích của việc điều trị làm giảm nhẹ triệu chứng, duy trì chất lượng cuộc sống và kéo dài sự sống càng lâu càng tốt. Hiện nay, 5-Fluorouracil là hóa trị liệu chủ đạo điều trị ung thư đại tràng, được sử dụng cho cả điều trị hỗ trợ và di căn. Có nhiều phác đồ điều trị ung thư đại trực tràng, trong đó phổ biến nhất là: Sử dụng 5-Fluorouracil và tolinic acid (Leucovorin) liều thấp, cụ thể: 5-Fluoriuracil: 500mg/m2, thuốc được truyền tĩnh mạch hàng tuần, kéo dài trong 6 tuần. Leucovorin: 20mg/m2, dùng trước 5-fluouracil. Nếu tổng thời gian điều trị là 24 tuần thì cứ 8 tuần cho 1 liều lặp lại. Theo hướng dẫn của Bộ Y tếcủa Bộ Y tế, hóa trị được sử dụng trong cả điều trị hỗ trợ và di căn. Phác đồ này sử dụng các loại thuốc: Folinic acid (Leucovorin), tluorouracil (5-FU, adrucil), oxaliplati (Eloxatin). Cụ thể: Oxaliplatin: 85mg/m2 truyền tĩnh mạch cho ngày đầu tiên. 5-Fluorouracil: 400mg/m2 bolus tĩnh mạch và 600mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 22 giờ cho ngày 1 và ngày 2. Leucovorin: liều 200mg/m2,  truyền tĩnh mạch cho bệnh nhân trong 2 giờ vào ngày 1 và 2 trước khi truyền 5-fluorouraci. Liều lặp lại: 2 tuần/lần, tổng số  đợt điều trị là 12 đợt. Trong phác đồ này, các bác sĩ sử dụng thuốc folinic acid (Leucovorin), tluorouracil (5-FU, Adrucil) và irinotecan (Camptosar, CPT-11) với liều như sau: Irinotecan: 180mg/m2 IV cho ngày 1. 5-Fluorouracil: 400mg/m2 bolus tĩnh mạch cho ngày 1, sau đó truyền tĩnh mạch 2400 mg/m2 trong 46 giờ. Leucovorin: được truyền bằng đường tĩnh mạch với liều 400 mg/m2 trong 2 giờ ở ngày 1, truyền trước 5-fluorouracil. Lặp lại 2 tuần/lần. Ngoài 5-fluorouracil, các tluoropyrimidins dạng uống như capecitabine (Xeloda) và tegatur cũng được sử dụng tăng lên hoặc phối hợp với oxaliplatin (Eloxatin) và irinotecan (Camptosar). 2.3. Xạ trị ứng dụng trong phác đồ điều trị ung thư đại trực tràng của Bộ Y tế như thế nào? Xạ trị là phương thức điều trị chủ yếu cho ung thư trực tràng. Ngược lại, trong điều trị ung thư đại tràng, xạ trị chỉ có vai trò giới hạn. Phương pháp này không có nhiều tác dụng trong điều trị hỗ trợ và di căn. Đồng thời bị giới hạn trong điều trị giảm nhẹ cho các trường hợp ung thư đại trực tràng di căn ở vị trí xương hoặc não. Có hai cách sử dụng xạ trị: – Xạ trị trước mổ – Xạ trị sau mổ Hiện chưa có bằng chứng rõ ràng về tác dụng cải thiện tiên lượng sống của bệnh nhân khi sử dụng 2 phương pháp này. Tuy nhiên, xạ trị hỗ trợ được đánh giá cao trong việc làm giảm rõ rệt tỉ lệ tái phát tại chỗ. Gần đây, các phương pháp điều trị xạ trị như cyberKniíe, tomotherapy đang được nghiên cứu, mở ra nhiều hi vọng cho các bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng.  Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng, cải thiện chất lượn cuộc sống cho bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng. 2.4 Sử dụng các tác nhân sinh học Bevacizumab (Avastin) là loại thuốc ức chế tăng sinh mạch đầu tiên được sử dụng trên lâm sàng. Đây là kháng thể đơn dòng được chỉ định đầu tiên cho ung thư đại trực tràng di căn. Ngoài ra, các tác nhân khác như cetuximab (Erbitux) và panitumumab (Vectibix) cũng có thể được sử dụng trong điều trị bệnh này. 2.5 Điều trị triệu chứng Bệnh ung thư đại trực tràng thường gây ra rất nhiều triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân. Vì thế, bên cạnh các phương pháp điều trị nguyên nhân, một số phương pháp được sử dụng nhằm cải thiện các triệu chứng suy kiệt, đau nhức,… Cụ thể: – Các chế phẩm đạm: amigol 8,5%, mỡ: lipovenous 10%, albumin 20%, glucose 20%,…giúp tăng sức đề kháng trong các trường hợp suy kiệt – Các thuốc giảm đau: Efferalgan Codein 4-6 viên/ngày, morphin nếu đau nhiều hoặc không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác – Thuốc điều trị tiêu chảy: Loperamid 2mg được sử dụng với liều khởi đầu 2 viên/ngày, … Như vậy, phác đồ điều trị ung thư đại trực tràng của Bộ Y tế được hướng dẫn một cách rất cụ thể, chi tiết giúp cho quá trình điều trị bệnh trở nên dễ dàng, hiệu quả. Tùy vào tình trạng thực tế của từng bệnh nhân mà các phác đồ này sẽ được điều chỉnh phù hợp. 
thucuc
1,459
Tìm hiểu từ A đến Z quá trình phát triển của thai nhi Khi tìm hiểu về quá trình phát triển của thai nhi, mẹ bầu sẽ hiểu rõ hơn về hành trình kỳ diệu của con yêu trong suốt 9 tháng 10 ngày mang thai. Những thông tin bài viết dưới đây phần nào giúp mẹ có thêm nhiều kiến thức quan trọng chuẩn bị cho 40 tuần thai và cuộc vượt cạn sắp tới để gặp em bé của mình. Tìm hiểu về quá trình phát triển của thai nhi, mẹ bầu sẽ hiểu hơn về hành trình kỳ diệu của bé trong 40 tuần. 1. Quá trình hình thành của thai nhi Quá trình thụ thai xảy ra khi trứng gặp tinh trùng và hình thành nên phôi thai. Lúc này phôi thai sẽ được di chuyển tới tử cung làm tổ. Qua mỗi giai đoạn, người mẹ sẽ thấy sự thay đổi rõ rệt từ kích thước, cân nặng đến sự hoàn thiện của các cơ quan bộ phận trong cơ thể em bé. Trong đó, em bé sẽ được gọi là phôi thai từ thời điểm thụ thai cho đến tuần thứ 8 của thai kỳ, đến sau tuần thứ 8 cho đến khi ra đời sẽ được gọi là thai nhi. Thông thường quá trình mang thai của người mẹ sẽ kéo dài trong khoảng 40 tuần (tương đương 280 ngày), được tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối cùng. Cụ thể 9 tháng 10 ngày mang bầu sẽ chia làm 3 giai đoạn, hay còn gọi là 3 tam cá nguyệt. Trong đó, mỗi tam cá nguyệt kéo dài 12 – 13 tuần (khoảng 3 tháng). 2. Quá trình phát triển của thai nhi trong 40 tuần 2.1. 3 tháng đầu thai kỳ Trong suốt quá trình phát triển của thai nhi, mẹ bầu nên lưu ý chế độ ăn uống và thăm khám bác sĩ định kỳ. 2.2. 3 tháng giữa thai kỳ Em bé từ giai đoạn cuối thai kỳ đã bắt đầu phát triển gần như hoàn chỉnh như một cá thể độc lập. Em bé từ giai đoạn cuối thai kỳ đã bắt đầu phát triển gần như hoàn chỉnh như một cá thể độc lập. 2.3. 3 tháng cuối thai kỳ Mang thai thực sự là một hành trình kỳ diệu mà bất cứ người phụ nữ nào cũng nên trải qua một lần trong đời. Trong suốt thai kỳ, để đảm bảo sức khỏe của mẹ và bé, hãy chú ý thực hiện chế độ ăn uống khoa học và mẹ đừng quên thăm khám bác sĩ định kỳ.
thucuc
444
Sinh mổ không đau như mẹ bầu tưởng tượng Sinh mổ là phương pháp đưa em bé ra ngoài thông qua tử cung của mẹ bằng một cuộc phẫu thuật chứ không qua âm đạo của mẹ như phương pháp sinh thường. Nhiều mẹ bầu khi nghe sinh mổ cảm thấy lo lắng vì sợ đau. Nhưng thực tế, phương pháp đẻ mổ không đau đớn như những gì các chị em vẫn nghĩ. Thậm chí đây còn là một phương pháp có tỉ lệ an toàn cao.Sinh mổ không đau như mẹ bầu tưởng tượng Sinh mổ là nỗi sợ hãi của các mẹ bầu vì cho rằng sẽ rất đau đớn 1. Khi nào thì sinh mổ Sinh thường là phương pháp an toàn theo dân gian vì quan niệm đó là “thuận theo tự nhiên”. Tuy nhiên trong một vài trường hợp sau đây bác sĩ sẽ yêu cầu phải sinh mổ. 2.  ” Quy trình” của một cuộc sinh mổ Trước khi mổ, mẹ bầu sẽ được làm sạch vùng bụng nơi bác sĩ sẽ thực hiện các vết mổ để ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm do vi khuẩn tích tụ trên da. Bạn sẽ được gây tê ngoài màng cứng (gây tê tủy sống) hoặc gây mê toàn thân. Trong quá trình phẫu thuật mẹ bầu sẽ được gắn ống truyền nước biển (thường là trong khoảng 24 tiếng đồng hồ) để duy trì cho cơ thể không bị mất nước, và một ống thông vào niệu đạo để dẫn thoát nước tiểu (thường sẽ cần cho khoảng 8 tiếng đồng hồ). Một điểm rất quan trọng trước khi đưa sản phụ vào phòng mổ để tiến hành mổ thì phòng đã được sát trùng để vô khuẩn. Tất cả bác sĩ và nhân viên y tế đều phải mặc quần áo đã sát khuẩn, đeo dép, khẩu trang y tế theo quy định phòng mổ. Phòng sinh mổ được sát khuẩn đến vô trùng trước khi bác sĩ tiến hành mổ cho sản phụ Khi mổ, bác sĩ sẽ thực hiện một đường cắt vào vùng bụng (thường là ngang đường bikini, vào trong phần dưới của tử cung). Em bé được nâng đầu đưa ra qua vết rạch, thường là với sự hỗ trợ của kẹp, và nước ối từ mũi và miệng của bé sẽ thoát ra trước khi người bé được nâng lên hoàn toàn. Các thao tác đưa em bé ra ngoài diễn ra khá nhanh, trong khoảng 5 đến 10 phút đầu tiên. Sau đó, nhau thai được lấy ra và mẹ bầu sẽ được dùng phương pháp hỗ trợ để tử cung co lại và hạn chế mất máu. Phương pháp gây tê tủy sống giúp mẹ bầu hô hấp bình thường và tỉnh táo hơn Như vậy phương pháp gây tê tủy sống giúp mẹ bầu có thể thoải mái lắng nghe và cảm nhận từng động tác của bác sĩ đứa con yêu ra thế giới bên ngoài mà không hề đau đớn. Điều này thật tuyệt vời phải không nào? Với hệ thống trang thiết bị hiện đại, đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm và vô cùng nhẹ nhàng, ân cần, cuộc vượt cạn sinh mổ của các mẹ bầu sẽ an tâm, thảnh thơi như ở nhà. Xem thêm >> Sinh mổ theo yêu cầu, nên hay không? >> Sinh mổ gây tê hay mê
thucuc
571
Lưu ý khi sinh mổ – mẹ bầu cần biết Sinh mổ là hình thức sinh đưa thai nhi ra ngoài bằng phẫu thuật, thay cho đường âm đạo như khi sinh thường. So với sinh thường, việc chăm sóc và hồi phục sức khỏe sau sinh mẹ cần quan tâm nhiều hơn. Những lưu ý khi sinh mổ sẽ được chúng tôi cung cấp sau đây. Tỷ lệ sinh mổ ở Việt Nam ngày một cao. Thông thường, sau khoảng 1 tuần mẹ sẽ được xuất viện nhưng khi vết thương chưa lành hẳn, việc kiêng cữ khoa học cho mẹ là rất cần thiết. So với sinh thường, việc chăm sóc và hồi phục sức khỏe sau sinh mẹ cần quan tâm nhiều hơn. Chú ý tư thế nằm  Việc nằm ngửa khiến sản phụ đau hơn nhiều vì thế tốt nhất, nên nằm nghiêng, kê gối sau lưng, tạo với mặt giường góc khoảng 20 – 30 độ. Đây là tư thế nằm giảm tối đa tác động đến vết mổ. Mẹ nên dậy vận động sau sinh 24 giờ, không nằm quá lâu trên giường vì sẽ làm sản dịch ứ đọng gây nguy hiểm. Vận động còn giúp vết thương mau lành, tránh nguy cơ dính ruột. Mẹ bắt đầu với những động tác co duỗi tay chân, đi lại trong phòng … Tuy nhiên mẹ nên hạn chế những vận động mạnh tránh ảnh hưởng đến vết mổ. Mẹ nên dậy vận động sau sinh 24 giờ, không nằm quá lâu trên giường. Chế độ ăn Ăn uống đúng cách là một lưu ý khi sinh mổ mẹ cần biết. 6 tiếng sau mổ, mẹ không ăn bất cứ thứ gì, chức năng đường ruột vẫn còn bị hạn chế, ăn uống lúc này có thể gây đầy hơi, táo bón, làm thời gian hồi phục kéo dài. Sau khi đã trung tiện được, mẹ có thể  ăn uống trở lại bình thường. Chú ý chọn những món mềm, lỏng, bổ sung thêm các vitamin A, B, C  – chúng có tác dụng làm giảm viêm nhiễm vết mổ. Viatmin K cùng canxi, kẽm, sắt, protein cũng quan trọng tạo máu và làm lành vết thương. Mẹ nhớ uống thêm nhiều nước 2- 3 lít mỗi ngày. Ăn uống đúng cách là một lưu ý khi sinh mổ mẹ cần biết. Cách chăm sóc vết mổ
thucuc
402
Mũi tiêm Hexaxim: ưu điểm và lịch tiêm chủng chi tiết Mũi tiêm Hexaxim 6 trong 1 được các bậc phụ huynh ưu tiên tiêm chủng cho con em, vừa tiết kiệm chi phí, vừa giảm số lượng mũi tiêm đầu đời cho trẻ. Cùng tìm hiểu ngay ưu điểm của mũi tiêm 6in1 và lịch tiêm chủng chi tiết.  1. Thông tin cần biết về mũi tiêm Hexaxim  Vắc xin Hexaxim, còn được biết đến là vắc xin 6 trong 1, là một sản phẩm của tập đoàn dược phẩm Sanofi Pasteur (Pháp). Vắc xin này đã được nghiên cứu và sản xuất bằng công nghệ tiên tiến, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Mũi tiêm 6 trong 1 là mũi tiêm quan trọng đầu đời của trẻ sơ sinh Vắc xin Hexaxim đã chính thức được sử dụng tại Việt Nam từ tháng 6 năm 2018. Đây là một loại vắc xin hỗn dịch tiền đã được pha trộn sẵn, chỉ cần tiêm một mũi duy nhất, nhưng có khả năng phòng ngừa đồng thời 6 bệnh nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao ở trẻ em, bao gồm bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm màng não, bại liệt và viêm gan B. Với thành phần và công nghệ tiên tiến, vắc xin Hexaxim đã trở thành lựa chọn của nhiều phụ huynh để bảo vệ sức khỏe của con em mình. 2. Ưu điểm của mũi tiêm Hexaxim 6 trong 1  Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim là một sản phẩm tiên tiến được đánh giá cao với nhiều ưu điểm đáng chú ý: Đã được chứng minh hiệu quả và an toàn thông qua 26 nghiên cứu lâm sàng trên nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam, với hơn 50 triệu liều đã sử dụng. Điều này đảm bảo rằng vắc xin Hexaxim đã được kiểm chứng và tin cậy trong việc bảo vệ sức khỏe trẻ em. Mũi tiêm Hexaxim giúp giảm số lần tiêm phòng cho trẻ từ 9 lần xuống còn 3 lần, bằng cách phòng ngừa đồng thời 6 bệnh trong một mũi tiêm duy nhất. Điều này mang lại sự tiện lợi và giảm tải cho trẻ và gia đình trong việc tuân thủ lịch tiêm phòng. Thành phần của mũi tiêm Hexaxim chứa ho gà vô bào, giúp giảm nguy cơ phản ứng sau tiêm so với các loại vắc xin trước đây sử dụng tế bào hoàn chỉnh. Với dạng hỗn dịch pha sẵn, vắc xin Hexaxim mang lại tiện lợi và đảm bảo liều lượng chính xác hơn. Điều này giúp đơn giản hóa quá trình tiêm và đảm bảo rằng mỗi mũi tiêm cung cấp đủ lượng vắc xin cần thiết. Các đánh giá đã chỉ ra rằng vắc xin Hexaxim có mức độ an toàn cao, và chưa có báo cáo về trường hợp phản ứng nặng sau tiêm. Điều này là một yếu tố quan trọng khi lựa chọn vắc xin để bảo vệ sức khỏe của trẻ em. Với những ưu điểm trên, Hexaxim là lựa chọn tối ưu để bảo vệ sức khỏe của trẻ em và đáp ứng nhu cầu tiêm phòng một cách an toàn và hiệu quả. 3. Lịch tiêm chủng vắc xin 6 trong 1 Hexaxim  Lịch tiêm chủng mũi Hexaxim được quy định rõ ràng bởi nhà sản xuất và Bộ Y tế. Bố mẹ nên chủ động nắm được lịch tiêm chủng mũi 6in1 để theo dõi và đưa con đi tiêm khi đủ tuổi và đến lịch tiêm. Trẻ nhỏ cần được tiêm đủ 4 mũi vắc xin 6 trong 1 – Mũi đầu tiên: tiêm khi trẻ đủ tuần / tháng tuổi, vào thời điểm trẻ có sức khỏe tốt. – Mũi thứ 2: Tiêm sau mũi 1 sau 30 ngày. – Mũi thứ 3: Tiếp tục tiêm sau mũi 2 là 30 ngày. – Mũi thứ 4: Đây là mũi tiêm Hexaxim nhắc lại, bạn cho con tiêm sau 12 tháng kể từ lúc tiêm mũi thứ 3. 4. Khuyến cáo vắc xin Hexaxim nên dùng cho đối tượng nào? Mũi tiêm Hexaxim theo khuyến cáo của nhà sản xuất có thể được sử dụng cho trẻ từ 6 tuần tuổi. Tuy nhiên, theo chương trình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam, bạn có thể cho trẻ tiêm mũi Hexaxim từ 8 tuần tuổi trở lên hoặc đủ 2 tháng tuổi. Có một số trường hợp vắc xin 6 trong 1 Hexaxim không nên tiêm cho trẻ: – Trẻ đang bị sốt cao, trường hợp này bố mẹ nên chủ động chăm sóc sức khỏe cho bé ở gần thời điểm tiêm. Nếu đến ngày tiêm vẫn bị sốt thì nên đưa trẻ đi khám để các chuyên gia tiêm chủng tư vấn chi tiết. – Trẻ bị dị ứng với thành phần nào đó trong vắc xin, có phản ứng khác thường sau lần tiêm chủng mũi tiêm Hexaxim trước đó. – Trẻ có suy giảm hệ miễn dịch. – Trẻ có tiền sử sốt co giật trong vòng 3 ngày sau tiêm trước đó. Ngoài ra, bố mẹ nên cân nhắc việc tiêm mũi Hexaxim với vắc xin thủy đậu tại cùng 1 thời điểm. Việc tiêm chủng cần được khai báo lịch sử rõ ràng với bác sĩ để được tư vấn chi tiết, đảm bảo an toàn sức khỏe và tận dụng tối đa dược lực của vắc xin khi đưa vào cơ thể. Khi đưa trẻ đi tiêm, phụ huynh cần đúng lịch hẹn và mang theo đầy đủ giấy tờ như sổ tiêm chủng, hồ sơ khám bệnh để bác sĩ theo dõi và xử trí kịp thời nếu có biến chứng. 5. Tác dụng phụ của mũi tiêm Hexaxim  Giống như các mũi tiêm chủng khác, tiêm vắc xin 6in1 cũng để lại những tác dụng phụ cho trẻ nhỏ. Các tác dụng phụ này thường tự biến mất sau 1 – 2 ngày, bố mẹ không nên quá lo lắng. Sau khi tiêm vắc xin 6 trong 1, có thể gặp một số phản ứng như sau: – Phản ứng tại chỗ: Đau chỗ tiêm là dấu hiệu tác dụng phụ phổ biến, bố mẹ không nên xoa cho con mà để vết đau tự hết sau 1 thời gian ngắn. – Phản ứng toàn thân: Một số trẻ có thể phát triển các triệu chứng như sốt, quấy khóc, chán ăn và buồn ngủ. Những triệu chứng này có thể kéo dài tối đa 3 ngày. Trong 1 số trường hợp tác dụng mạnh với vắc xin, trẻ có thể gặp sẩy mề đay hoặc phát ban nhẹ. Sau khi tiêm trẻ có thể bị đau chỗ tiêm, sốt – Trong vòng 48 giờ sau tiêm, một số trẻ có thể trải qua co giật, có thể đi kèm hoặc không kèm theo sốt. – Sau khi tiêm vắc xin chứa Hib, một số trẻ có thể trải qua sưng phù và đau ở vùng tiêm trong khoảng thời gian từ 3-5 ngày. Đôi khi, triệu chứng này có thể đi kèm với sốt. Có thể nói, mũi tiêm Hexaxim là mũi tiêm rất quan trọng đối với trẻ sơ sinh. Việc tiêm vắc xin 6 trong 1 cũng giúp cho trẻ có 1 hệ miễn dịch khỏe mạnh chống lại 6 căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, đồng thời giảm đi số lượng mũi tiêm lẻ mà trẻ cần thực hiện.
thucuc
1,260
Công dụng thuốc Tanox Thuốc Tanox có thành phần chính là Niclosamide, là thuốc điều trị nhiễm sán các loại. Nắm rõ các thông tin cơ bản của thuốc Tanox và sử dụng theo đúng hướng dẫn của bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân điều trị an toàn và hiệu quả. 1. Tanox là thuốc gì? Tanox là thuốc gì? Thuốc Tanox được bào chế dưới dạng viên nén nhai và đóng gói hộp 2 vỉ x 2 viên. Thành phần chính của thuốc gồm:Hoạt chất: Niclosamide 500mg. Tá dược vừa đủ 1 viên. Niclosamide là một dẫn xuất từ salicylanilid có clor, được sử dụng để điều trị trong trường hợp nhiễm sán các loại như sán dây lợn (Taenia solium), sán dây cá (Diphyllobothrium latum), sán dây bò (Taenia saginata),) sán dây lùn (Hymenolepis nana).Thuốc có nhiều ưu điểm như giá thành rẻ, hiệu quả, ít gây độc nên được dùng phổ biến. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của thuốc là không có tác dụng với ấu trùng sán dây lợn. Nhiễm ấu trùng sán dây lợn là bệnh rất nguy hiểm, vì kém đáp ứng với hóa trị liệu. Do đó, trong trường hợp nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm ấu trùng sán dây lợn thì Praziquantel thường được lựa chọn đầu tiên.Hoạt chất Niclosamide tiêu diệt sán bằng cách tác dụng trực tiếp lên đầu sán. Thông qua việc ức chế hình thành adenosin triphosphat (ATP) ở ty lạp thể, thuốc can thiệp vào sự chuyển hóa năng lượng của sán và ức chế sự thu nhận glucose của những con ký sinh trùng này làm đầu sán và các đoạn liền kề bị chết. Sau khi chết, sán bị tống ra ngoài theo phân, có thể thấy cả con hoặc nhiều đoạn nhỏ. Vì vậy, sau 2 giờ uống thuốc, người bệnh có thể uống 1 liều thuốc nhuận tràng để tống hết những con sán đã chết và phòng ngừa khả năng trứng di chuyển lên dạ dày. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Tanox 2.1.Chỉ định của thuốc Tanox. Dùng thuốc Tanox để điều trị sán trong các trường hợp sau:Nhiễm các loại sán dây gồm : sán bò, sán lùn, sán cá.Nhiễm sán lợn, tuy nhiên không diệt được trứng của loại sán này. Do đó, nếu bệnh nhân có nguy cơ nhiễm ấu trùng sán lợn nên dùng Praziquantel.2.2.Chống chỉ định sử dụng thuốc Tanox. Người dị ứng quá mẫn với Niclosamide hoặc các thành phần của thuốc Tanox. 3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Tanox 3.1.Cách sử dụng. Thuốc Tanox được sử dụng bằng cách nhai trực tiếp. Bệnh nhân nhai kỹ viên thuốc Tanox rồi nuốt với một ít nước, thường dùng thuốc sau bữa ăn sáng.Đối với trẻ nhỏ, để sử dụng thuốc phải nghiền kỹ viên thuốc Tanox rồi trộn với một ít nước để cho trẻ uống. Việc nghiền thuốc giúp thuốc xuống tới ruột dưới dạng bột và để tăng tính hiệu quả thì hỗn dịch này pha càng đậm đặc càng tốt, từ đó làm tăng tác dụng khi thuốc tiếp xúc trực tiếp với sán.3.2. Liều dùng. Nhiễm sán dây lợn. Liều duy nhất 2 g sau bữa ăn sáng, dùng cùng lúc 4 viên.Ngoài ra, cần uống thêm 1 thuốc chống nôn trước khi điều trị bằng Niclosamide và 1 thuốc nhuận tràng sau khi dùng thuốc Tanox 2 giờ để phòng nhiễm ấu trùng sán dây lợn.Sán dây bò, sán dây cá. Dùng 2 viên/lần x 2 lần/ngày, liều đầu dùng ngay sau bữa sáng và liều sau cách 1 giờ sau đó.Trường hợp bệnh nhân thường xuyên bị táo bón thì nên uống 1 liều thuốc nhuận tràng vào buổi chiều hôm trước ngày dùng thuốc Tanox.Sán dây lùn. Liều khởi đầu 2 g trong ngày đầu tiên. Sau đó giảm xuống còn 1 g/ngày. Người bệnh dùng thuốc trong 6 ngày liên tục.Liều dùng cho trẻ em. Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: liều dùng bằng 1/2 liều người lớn.Trẻ em dưới 2 tuổi: sử dụng liều bằng 1/4 liều người lớn.Lưu ý: Vì sán dây lùn thường sống trong niêm mạc đường ruột nên để tăng hiệu quả dùng thuốc Tanox, người bệnh nên uống nhiều dịch chua từ các loại quả lúc dùng thuốc để tạo thuận lợi giúp cho việc tiếp xúc giữa thuốc và sán được nhiều hơn. Nếu đầu sán còn sống sót thì chỉ sau 14 ngày nó đã phát triển thành sán trưởng thành và chỉ 10 ngày sau đó có thể tìm thấy trứng sán trong phân.Do có sự phân giải của enzyme nên sau một thời gian dùng thuốc có thể không nhận ra được đầu sán ở phân, sau đó là các đoạn sán hoặc trứng sán, kể cả có dùng thuốc tẩy. Sau 3 tháng nếu phát hiện những đoạn sán mới hoặc trứng trong phân thì tức là người bệnh đã bị tái nhiễm với T. saginata hoặc T. solium. 4. Lưu ý khi sử dụng Tanox 4.1.Tác dụng phụ của thuốc Tanox. Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Tanox là buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ban da, ngứa. Ít khi nhận thấy các trường hợp phản ứng phản vệ như phù mạch, nổi mày đay, vì thuốc ít hấp thu vào cơ thể.Một số lưu ý khi dùng thuốc Tanox:Cần phải làm càng nhanh càng tốt việc tống các đoạn sán chứa đầy trứng sán trưởng thành ra ngoài để phòng tái nhiễm và tăng hiệu quả điều trị.Khi tẩy trứng ra ngoài, tuyệt đối không được để trứng dính vào tay, miệng vì sẽ dẫn đến bệnh ấu trùng sán lợn, đây là một bệnh hết sức nguy hiểm, vì không đáp ứng với hóa trị liệu.Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu chỉ ra Niclosamide không gây đột biến, làm quái thai hoặc gây độc cho thai. Vì vậy, trường hợp nhiễm sán phải điều trị không chậm trễ do nguy cơ bệnh ấu trùng sán dây lợn rất nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi.Phụ nữ cho con bú: Niclosamide chưa được xác định mức độ bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên thuốc hấp thu vào cơ thể rất ít. Vì vậy, trường hợp bà mẹ có con đang cho bú bị nhiễm sán nên tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc sử dụng thuốc Tanox.Thận trọng ở người lái xe hoặc vận hành máy móc trong quá trình điều trị thuốc Tanox. 5. Tương tác thuốc Tanox Thuốc Tanox có thể xảy ra tương tác với rượu. Rượu làm tăng sự hấp thu của Niclosamide có trong thuốc. Vì vậy, người bệnh không uống rượu trong khi điều trị nhiễm sán bằng Tanox.Trên đây là những thông tin cơ bản về thành phần, cách sử dụng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Tanox. Bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ nếu còn thắc mắc và tuân theo đúng chỉ định, liều dùng để đạt được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,183
Cần kiêng gì trước khi khám sức khỏe tổng quát để có kết quả đúng? Khám sức khỏe tổng quát là việc được khuyến cáo nên thực hiện định kỳ để đánh giá đúng về tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm bệnh tật hoặc yếu tố nguy cơ để có biện pháp xử lý kịp thời. Lời khuyên về vấn đề kiêng gì trước khi khám sức khỏe tổng quát dưới đây sẽ giúp bạn tránh được những việc làm dễ khiến cho kết quả xét nghiệm bị sai lệch. 1. Khám sức khỏe tổng quát là làm gì? Khám sức khỏe tổng quát là một quá trình kiểm tra được tiến hành với nhiều bộ phận trên cơ thể để phát hiện sớm các bất thường cũng như yếu tố gây bệnh từ đó kịp thời đưa ra phương án điều trị phù hợp. Thời gian khám sức khỏe tổng quát tốt nhất được khuyến cáo là 6 tháng - 1 năm/lần. Tuy nhiên, khoảng thời gian này cũng có sự khác nhau ở mỗi độ tuổi, từng trường hợp cụ thể. Thường thì các hạng mục khám sức khỏe tổng quát cơ bản sẽ gồm có: - Khám nội tổng quát để có đánh giá về hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, tim mạch,... - Đo huyết áp, chiều cao, cân nặng và chỉ số BMI. - Xét nghiệm máu với việc phân tích mỡ máu, đường máu, viêm gan, chức năng thận, tiết niệu,... và phát hiện sớm bệnh truyền nhiễm. - Siêu âm bụng, tuyến tiền liệt, tuyến giáp,... - Soi cổ tử cung ở phụ nữ đã lập gia đình. - Đo loãng xương với bệnh nhân từ 50 tuổi trở đi. - Chụp X-quang ngực. - Khám cơ quan hô hấp trên. - Xét nghiệm nước tiểu. - Điện tâm đồ. - Điện não đồ. Thực tế cho thấy rất nhiều người biết được kiêng gì trước khi khám sức khỏe tổng quát nên không có hành động tác động làm cho kết quả xét nghiệm bị ảnh hưởng. Chính vì thế mà từ kết quả xét nghiệm có thể thấy được mầm bệnh tiềm ẩn nhờ đó mà giảm nguy cơ tái phát bệnh, giúp việc điều trị bệnh hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho người bệnh. 2. Cần kiêng gì trước khi khám sức khỏe tổng quát để có kết quả đúng? 2.1. Một số điều cần kiêng trước khi khám sức khỏe tổng quát Khám sức khỏe tổng quát bao gồm quá trình thăm khám trải qua nhiều bước và nhiều hạng mục kiểm tra khác nhau. Mỗi hạng mục này đều có những lưu ý riêng biệt cần được ghi nhớ để tuân thủ. Có những loại xét nghiệm không yêu cầu nhịn ăn nhưng lại có xét nghiệm cần phải nhịn ăn trước khi lấy mẫu. Có những xét nghiệm cần kiêng một số loại thực phẩm nhưng lại có xét nghiệm vẫn được ăn uống bình thường. Vì thế, biết được cần kiêng gì trước khi đi khám sức khỏe tổng quát thì sẽ tránh được những việc làm ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả xét nghiệm. Nhìn chung, dù là thực hiện xét nghiệm gì để phục vụ cho việc khám sức khỏe thì trước khi lấy mẫu xét nghiệm cũng nên kiêng những yếu tố sau: - Các loại đồ uống có chứa chất kích thích và cồn. - Không ăn thực phẩm có quá nhiều chất béo. - Không dùng các loại thực phẩm có quá nhiều đường. 2.2. Những lưu ý chung trước khi thực hiện thăm khám sức khỏe tổng quát Ngoài những yếu tố cần kiêng trên đây thì trước khi khám sức khỏe tổng quát cũng nên lưu ý: - Chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ tùy thân quan trọng, các kết quả xét nghiệm và kết quả khám trước đó, các đơn thuốc đang dùng. - Có một số loại xét nghiệm không cần nhịn đói trước khi lấy mẫu xét nghiệm như: kiểm tra sắt, GGT,... - Với những người có vấn đề về thị lực thì khi đi khám sức khỏe tổng quát không nên dùng kính áp tròng. - Trước khi thực hiện các loại siêu âm phần phụ, siêu âm bụng, nên uống thật nhiều nước và nhịn tiểu 1 giờ. - Người mắc bệnh đái tháo đường trước khi làm xét nghiệm kiểm tra sức khỏe tổng quát không nên uống thuốc insulin vào buổi sáng ngày đi khám. - Những trường hợp phải làm test gắng sức thì trước đó 3 ngày nên ngưng sử dụng các loại thuốc như propranolol, atenolol,... - Nữ giới khi làm xét nghiệm nước tiểu, kiểm tra cổ tử cung, xét nghiệm phiến đồ âm đạo, xét nghiệm phân thì nên tiến hành vào thời điểm tối thiểu trước hoặc sau kỳ kinh 5 ngày. 2.3. Một số xét nghiệm cần nhịn đói nên ghi nhớ Bên cạnh một số vấn đề cần kiêng gì trước khi khám sức khỏe tổng quát đã nêu ở trên thì có một số xét nghiệm cần nhịn đói trước khi tiến hành, đó là: - Xét nghiệm Cholesterol Đây là một dạng xét nghiệm mỡ máu giúp kiểm tra đánh giá nồng độ cholesterol ở trong máu cao hay không. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy lượng cholesterol cao thì sẽ có nguy cơ tạo thành các mảng bám ở thành động mạnh, gây ra các bệnh lý tim mạch nguy hiểm. Chính vì thế, trước khi thực hiện xét nghiệm này 9 - 12 giờ không nên ăn uống bất kỳ thứ gì (trừ nước lọc). Ngoài ra, để kết quả xét nghiệm chính xác hơn, bạn nên liệt kê danh sách các loại đồ ăn thức uống mà mình đã dùng trong một tuần trước đó để bác sĩ kiểm tra. - Xét nghiệm Triglyceride Khi hấp thụ một lượng calo lớn vượt mức bình thường so với nhu cầu của cơ thể thì nồng độ triglyceride dễ tăng cao. Hệ lụy của nó chính là nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Vì thế, trước khi làm xét nghiệm này cần nhịn ăn trong khoảng 12 - 14 giờ, không dùng các loại vitamin và không uống rượu trong vòng 24 giờ. Tốt nhất là nên nhịn ăn từ buổi tối hôm trước và làm xét nghiệm Triglyceride vào buổi sáng của ngày hôm sau. - Xét nghiệm Glucose Xét nghiệm này có tác dụng kiểm tra lượng đường ở trong máu, nồng độ glucose cảnh báo nguy cơ bị tiểu đường. Vì thế, trước khi làm xét nghiệm cần nhịn ăn uống 12 giờ (chỉ được phép uống nước lọc) và không dùng caffeine không nhai kẹo cao su trong vòng 24 giờ. - Xét nghiệm nồng độ vitamin Thông qua xét nghiệm sẽ đánh giá được cơ thể có bị thiếu các vitamin thiết yếu như: D, A, B12 hay không. Muốn kết quả xét nghiệm chính xác cần nhịn ăn uống hoàn toàn trong 8 - 12 giờ trước khi xét nghiệm diễn ra (được phép uống nước lọc) và không dùng bất cứ loại vitamin hay khoáng chất nào trong vòng 24 giờ trước đó.
medlatec
1,176
Viêm gan B có gây ra xơ gan không? Viêm gan B được xếp vào trong danh sách những bệnh lý về gan nguy hiểm hàng đầu. Theo thống kê có khoảng 25% số người bị viêm gan B có tổn thương gan nghiêm trọng, nhiều trường hợp biến chứng thành xơ gan, ung thư gan, suy gan, thậm chí là tử vong. 1. Viêm gan B là gì? Viêm gan B do virus HBV gây ra, hay còn gọi là virus viêm gan B. Những người khỏe mạnh, có sức đề kháng tốt hoặc trẻ em lớn tuổi nhiễm virus HBV có khả năng sản sinh ra miễn dịch, chống lại virus HBV. Khi đó được xem là nhiễm viêm gan B cấp tính, tức là bệnh chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn.Ngược lại, những người bị viêm gan B lâu hơn, kéo dài trong nhiều tháng, được gọi là viêm gan B mãn tính. Bệnh viêm gan B rất dễ lây lan. Theo thống kê của Trung tâm kiểm soát và ngăn ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ, có tới khoảng 25% người Mỹ mắc viêm gan B. Viêm gan B do virus HBV gây ra và rất dễ lây lan 2. Triệu chứng của viêm gan B Thời gian đầu nhiễm virus viêm gan B, bệnh nhân thường không có biểu hiện rõ rệt. Bệnh chỉ có các triệu chứng khi đã chuyển nặng, gan đã bị tổn thương. Do đó, viêm gan B càng trở nên nguy hiểm hơn, được xem là “kẻ giết người thầm lặng”.Các triệu chứng của viêm gan B bao gồm:Vàng da, vàng mắt;Đau nhức người, mệt mỏi;Nổi ban đỏ;Nước tiểu có màu đậm;Phân có màu xanh xám;Buồn nôn, nôn;Sốt;Chán ăn, ăn không ngon miệng;Đau bụng;Ngứa ngáy khắp người. Viêm gan B chỉ biểu hiện triệu chứng khi gan đã bị tổn thương nặng 3. Viêm gan B lây nhiễm như thế nào? Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm. Có 3 con đường lây lan viêm gan B gồm:Viêm gan B lây từ mẹ sang con. Nếu thai phụ mắc viêm gan B thì sẽ có tới 90% khả năng thai nhi sẽ bị lây bệnh. Tỷ lệ lây bệnh từ mẹ sang con phụ thuộc vào thời gian, mức độ nặng nhẹ của bệnh viêm gan B ở người mẹ. Vì thế, trẻ nhỏ được khuyến cáo tiêm vắc - xin viêm gan B ngay từ khi vừa sinh ra.Viêm gan B lây qua đường máu. Viêm gan B có thể lây qua đường máu. Do đó, không sử dụng chung kim tiêm, dao cạo râu, kim xăm hình... để tránh bị lây nhiễm. Thậm chí là không sử dụng chung bàn chải đánh răng do trong quá trình đánh răng lợi của người bệnh có thể bị chảy máu dẫn tới lây nhiễm virus.Virus viêm gan B sống rất dai ngoài môi trường, thậm chí virus sống được ngay cả khi vết máu đã khô. Nếu tiếp xúc với bệnh nhân viêm gan B có vết thương hở cần sử dụng găng tay và khử trùng cẩn thận.Viêm gan B lây qua đường tình dục. Viêm gan B có thể lây qua đường tình dục, bao gồm cả quan hệ đồng giới và khác giới. Để tránh lây nhiễm nên quan hệ một vợ một chồng, đeo bao cao su khi quan hệ tình dục. Viêm gan B có thể lây qua đường tình dục 4. Viêm gan B có gây ra xơ gan không? Như đã nói, bệnh viêm gan B chỉ có biểu hiện rõ rệt khi gan đã bị tổn thương nặng. Khi bệnh ở giai đoạn đầu, người bệnh thường không biết để được điều trị sớm. Viêm gan B là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan. Virus viêm gan B có thời gian dài ở trong cơ thể, tấn công mạnh mẽ, phá hủy nhiều tế bào gan. Càng để lâu, hoạt động của virus viêm gan B càng mạnh hơn, gan sẽ bị tổn thương nghiêm trọng. Dần dần, tại các vùng tổn thương sẽ hình thành sẹo, các mô xơ, lâu ngày tạo thành xơ gan.Xơ gan là bệnh lý đặc biệt nguy hiểm, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, nhất là nhiễm trùng dịch ổ bụng, ung thư gan.Cần lắng nghe cơ thể để kịp thời phát hiện những dấu hiệu bất thường, nhất là những người có nguy cơ cao mắc bệnh như uống nhiều rượu bia. Khám bệnh định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm/lần để tầm soát các bệnh lý nguy hiểm, trong đó có viêm gan B là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe. Sự khác nhau giữa viêm gan A và viêm gan B
vinmec
784
Gần một nửa số bệnh nhân ung thư được chẩn đoán quá muộn Theo nghiên cứu ung thư ở Anh, 46% số bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn quá muộn (3 hoặc 4), có ít cơ hội điều trị thành công và giảm cơ hội sống sót. Ung thư đại trực tràng là một trong số những bệnh ung thư thường chẩn đoán muộn. Nhìn chung, 93% trường hợp u ác tính (ung thư da) được chẩn đoán ở giai đoạn 1 hoặc 2, đối với ung thư vú và tuyến tiền liệt, tỷ lệ phát hiện sớm tương đương 83%, 61%. Tuy nhiên, đó là những bệnh ung thư có tỷ lệ phát hiện sớm cao. Ngược lại, một số bệnh ung thư hiếm khi được chẩn đoán sớm, chẳng hạn: ung thư phổi chỉ có 23%, ung thư hạch không Hodgkin 32%, ung thư buồng trứng 44%. Chẩn đoán ung thư ở giai đoạn sớm, trước khi nó lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể ảnh hưởng lớn đến sự sống còn. Ngược lại, khi ung thư đã lan rộng, điều trị sẽ khó thành công hơn, cơ hội sống thấp hơn đáng kể, tổ chức từ thiện cho biết. Ví dụ, nếu ung thư phổi được chẩn đoán sớm, 70% số người bệnh sẽ sống ít nhất 1 năm, nhưng nếu phát hiện muộn thì cơ hội sống sau 1 năm chỉ còn 25%. Tương tự như vậy, với ung thư đại trực tràng, 90% bệnh nhân có cơ hội sống ít nhất sau 5 năm nếu chẩn đoán sớm, nhưng nếu ung thư đã phát triển đến giai đoạn 3 hoặc 4 thì chỉ dưới 10% có thể sống sau 5 năm. Lý do 2 loại ung thư này thường được phát hiện muộn là do khi có triệu chứng bệnh nhân chủ quan không đi khám sớm, hoặc hiểu lầm triệu chứng này là do những bệnh đơn giản khác gây ra. Đừng chủ quan trước bất kỳ sự thay đổi nào của cơ thể, chẳng hạn thay đổi thói quen đại tiện có thể là dấu hiệu của ung thư đại trực tràng. Một số bệnh ung thư, chẳng hạn như ung thư tuyến tụy, thường chỉ gây ra một số triệu chứng đáng chú ý khi ung thư bắt đầu lây lan. Bất cứ ai nhận thấy điều gì bất thường trên cơ thể, đều cần đi khám bác sĩ ngay lập tức. Các chuyên gia cho biết, phát hiện sớm sẽ tiết kiệm chi phí điều trị rất nhiều so với điều trị cho ung thư giai đoạn muộn. Một số dấu hiệu cảnh báo ung thư: Chủ động tầm soát ung thư khi chưa có dấu hiệu là cách tốt nhất để phát hiện sớm ung thư.
thucuc
470
Kinh nghiệm đi bọc răng sứ nhất định phải biết 1. Những ai phù hợp và không phù hợp bọc răng sứ? Kinh nghiệm đi bọc răng sứ đầu tiên phải kể đến là bạn phải biết mình có phù hợp để bọc răng sứ không. Việc bọc răng sứ dựa vào những yếu tố cụ thể của từng người và không phải ai cũng thích hợp. Trước khi bọc răng sứ, việc nắm được tình trạng răng miệng của bạn là rất quan trọng. Điều này giúp bạn giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện bọc răng. 1.1 Những trường hợp thích hợp để thực hiện bọc răng sứ – Những người đang gặp vấn đề về sâu răng, viêm tủy hoặc răng mới nứt vỡ lớn. Khi răng gặp những tình trạng này thì việc bọc răng sứ là cần thiết để bảo vệ và khắc phục nhược điểm của răng. – Những người có răng thưa, lệch lạc hoặc hô nhẹ cũng cần bọc răng sứ sớm. Mục đích tiên quyết là để cải thiện hình dáng và tăng tính thẩm mỹ của răng. – Bọc răng sứ có thể là lựa chọn để có màu răng trắng hơn và tự tin hơn. Đặc biệt trong trường hợp không thể tẩy trắng do răng bị nhiễm màu quá nặng. – Với người mất một hay nhiều răng, bác sĩ nha khoa sẽ đề xuất làm cầu răng sứ để cải thiện. 1.2 Những trường hợp không nên thực hiện bọc răng sứ – Người có cấu trúc hàm bẩm sinh dẫn đến sai lệch khớp cắn nặng. Đây là một trong những người không phù hợp cho việc bọc răng sứ. – Răng quá nhạy cảm cũng là một yếu tố cân nhắc lại. Vì việc chuẩn bị răng trước khi bọc sứ có thể làm tăng độ nhạy cảm, ê buốt. – Răng bị lung lay có thể khiến quá trình bọc sứ gặp nhiều khó khăn. – Những người mắc các bệnh về răng miệng nghiêm trọng cần điều trị trước khi xem xét bọc răng sứ. Quyết định bọc răng sứ cần phải dựa trên tư vấn của bác sĩ nha khoa dựa trên tình trạng răng miệng của bạn. 2. Chọn lựa chất liệu răng sứ phù hợp với nhu cầu Kinh nghiệm đi bọc răng sứ tiếp theo bạn cần nắm được và lựa chọn răng sứ phù hợp với nhu cầu và chi phí. Trong lĩnh vực nha khoa, ba dạng răng sứ được ưa chuộng nhất bao gồm: Lựa chọn răng sứ phù hợp với nhu cầu và chi phí rất quan trọng (minh họa). 2.1 Răng sứ hợp kim: Loại răng này được tạo ra từ hợp kim Crom-Niken, có thời gian sử dụng tầm 3-5 năm. Vì rẻ tiền, nên tuổi thọ của nó hạn chế hơn so với răng sứ cao cấp. Đặc biệt, răng sứ hợp kim dễ bị tác động tiêu cực từ axit trong miệng, có thể gây mất màu và làm giảm tính thẩm mỹ. 2.2 Răng sứ Titan: Răng sứ Titan là một dạng răng giống răng sứ hợp kim về cấu trúc. Tuy nhiên bên trong có lớp phủ Titan – một vật liệu được chấp nhận trong nha khoa. Độ bền của loại sứ Titan này dao động trong khoảng 5-10 năm. Loại răng này có độ chịu mài mòn tốt hơn, nhưng không được đánh giá cao về vẻ đẹp tổng thể. 2.3 Răng sứ toàn phần: Răng sứ toàn phần là loại cao cấp với phần sườn và lớp vỏ bề ngoài được chế tạo hoàn toàn từ sứ sinh học. Từ đó, mang đến vẻ đẹp xuất sắc và tuổi thọ kéo dài từ 10-20 năm. Tất nhiên, với chất lượng tối ưu, loại răng này cũng có giá trị kinh tế cao hơn so với loại khác. Đối với từng vị trí răng khác nhau như răng cửa, răng nanh và răng hàm, bác sĩ sẽ ưu tiên lựa chọn loại răng sứ phù hợp. Về phần những răng nằm ở phía trước, tức là răng cửa và răng nanh, yếu tố thẩm mỹ đóng vai trò quan trọng. Để đảm bảo tính thẩm mỹ, răng sứ cần có màu sắc trắng tự nhiên. Bác sĩ sẽ đề xuất cho bạn sử dụng loại răng sứ toàn sứ. Trong khi đó, răng sứ kim loại thường được ưa chuộng cho việc khôi phục chức năng ăn nhai của răng ở vị trí răng hàm. 3. Chuẩn bị sẵn sàng về mặt chi phí bọc răng sứ 4. Luôn giữ tâm lý thoải mái trước và trong quá trình làm Để đảm bảo quá trình bọc răng hiệu quả, việc duy trì tâm lý thoải mái là vô cùng quan trọng. Cần tránh tình trạng căng thẳng và lo lắng, vì hưởng tiêu cực đến quá trình điều trị. Thậm chí những yếu tố này có thể gây kéo dài thời gian phục hình răng. Luôn giữ tâm lý thoải mái trước và trong quá trình làm (minh họa). 5. Nên bọc răng sứ tại những địa chỉ uy tín Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình làm răng sứ, cần quyết định chọn một địa chỉ uy tín. Mặc dù hiện nay có nhiều nha khoa cung cấp dịch vụ làm răng sứ thẩm mỹ với giá hấp dẫn. Tuy nhiên không phải nơi nào cũng có bác sĩ có chuyên môn cao, trang thiết bị tiên tiến và răng sứ chất lượng. Nên bọc răng sứ tại những địa chỉ uy tín (minh họa). Vì vậy, việc tham khảo những đánh giá về việc làm răng sứ tại nhiều nha khoa khác nhau là cần thiết. Thậm chí bạn phải xem xét cẩn thận trước khi quyết định gửi gắm niềm tin. Lựa chọn nơi làm răng sứ chất lượng kém có thể gây ra rủi ro lớn. Bởi đã có nhiều trường hợp sau khi bọc răng sứ mà bị đau ê buốt, răng sứ bị rơi, thậm chí làm hỏng cả răng gốc. 6. Nắm rõ quy trình thực hiện bọc răng sứ như thế nào? Kinh nghiệm đi bọc răng sứ quan trọng hơn hết là bạn nên hiểu rõ về quy trình thực hiện. Điều này sẽ giúp bạn chủ động sắp xếp công việc và sẵn sàng tinh thần. Quy trình cơ bản mà bác sĩ thường thực hiện bọc răng sứ như sau: Bước 1: Tiến hành thăm khám, chụp X-quang và lập phác đồ điều trị. Bước 2: Thực hiện vệ sinh răng miệng kỹ càng trước khi bắt đầu quy trình bọc răng sứ. Bước 3: Tiến hành quá trình gây tê và mài cùi trên răng. Bước 4: Thực hiện việc lấy dấu răng để chuẩn bị cho quá trình làm răng sứ. Bước 5: Bắt đầu giai đoạn gắn răng sứ vào vị trí tương ứng. Việc hiểu rõ quy trình này sẽ giúp bạn đảm bảo việc làm răng sứ được thực hiện một cách hiệu quả và đáng tin cậy.
thucuc
1,192
Các bệnh lý ở thực quản thường gặp Thực quản là một trong những cơ quan quan trọng trong hệ tiêu hóa, đóng vai  trò đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày. Một số bệnh lý thường gặp ở thực quản đó là trào ngược dạ dày thực quản, có thắt thực quản, viêm thực quản,… Trào ngược dạ dày thực quản (GERD) Trào ngược dạ dày thực quản (GERD) Đây là bệnh phổ biến nhất trong các loại bệnh về thực quản. Triệu chứng đặc hiệu của bệnh là chứng ợ nóng. Bệnh cũng có thể biểu hiện dưới dạng các triệu chứng tinh vi hơn gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác như là đau ngực, ho kéo dài, đau rát họng, bệnh lý tim phổi, viêm họng…; Đôi khi trào ngược dạ dày thực quản không có biểu hiện gì cả, khi nội soi hoặc đến khi có biến chứng thì mới phát hiện bệnh. Trào ngược dạ dày thực quản nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến viêm loét thực quản, nếu nặng và kéo dài đưa đến hẹp thực quản. Viêm loét thực quản cũng có thể gây chảy máu. Viêm thực quản Viêm thực quản là viêm lớp niêm mạc lót lòng thực quản, đoạn tiêu hóa nối từ họng đến dạ dày bị viêm.Viêm thực quản do trào ngược axit từ dạ dày là nguyên nhân thường gặp nhất. Bên cạnh đó còn có các nguyên nhân khác gây viêm thực quản như xạ trị, dùng thuốc, viêm do nấm hoặc dị ứng. Bệnh thường có những triệu chứng như: Viêm thực quản dẫn đến các triệu chứng như đau, khó nuốt,… Rối loạn nhu động ruột Rối loạn nhu động ruột có những hình thái lâm sàng dễ nhận thấy, như đau thắt khi nuốt do co thắt không đồng bộ; hoặc những dạng khó nuốt gợi ý co thắt thực quản (achalasia) khi thức ăn rắn dễ nuốt hơn thức ăn lỏng. Để chẩn đoán bệnh bác sĩ có thể áp dụng phương pháp chụp X-Quang hoặc đo áp lực thực quản. Co thắt thực quản (Achalasia) Co thắt thực quản gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Triệu chứng thường gặp là khó nuốt đặc biệt là với chất lỏng, người bệnh phải ngồi dậy và chờ khối chất lỏng qua cơ thắt xuống dạ dày. Đôi khi có trào ngược thức ăn không được tiêu hóa. Khi X-Quang thấy phình thực quản. Ung thư thực quản Ung thư thực quản là bệnh lý vô cùng nguy hiểm cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời Biểu hiện điển hình của ung thư thực quản là khó nuốt tăng dần bắt đầu với thịt, sau đó là các thức ăn rắn khác, thức ăn mềm, cuối cùng là chất lỏng, thậm chí kể cả là nước bọt. Giảm cân nặng cũng là triệu chứng không thể bỏ qua của ung thư thực quản. Ung thư biểu mô tế bào vảy thấy ở nam có tiền sử hút thuốc hay uống rượu. Ung thư biểu mô tuyến thấy ở những bệnh nhân có GERD lâu ngày. Cả hai loại ung thư này đều được xác định khi nội soi và sinh thiết, tuy nhiên trước hết cần chụp X-Quang để xác định tình trạng bệnh. CT-scan đánh giá khả năng phẫu thuật.  
thucuc
569
Đầy hơi khi mang thai 3 tháng đầu Bị đầy hơi khi mang thai 3 tháng đầu có nguy hiểm không, nên xử trí như thế nào là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những thai phụ đang gặp phải tình trạng khó chịu này. `1. Nguyên nhân gây đầy hơi khi mang thai 3 tháng đầu -Do chế độ ăn uống không hợp lý: Đây là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến tình trạng đầy hơi khi mang thai 3 tháng đầu. Chế độ ăn uống không hợp lý, khoa học (ăn nhanh, ăn quá no, ăn các thực phẩm khó tiêu hóa, thực phẩm dễ sinh đầy hơi…) khiến quá trình tiêu hóa thức ăn bị trì trệ dẫn đến tình trạng đầy hơi, chướng bụng. Đầy hơi khi mang thai 3 tháng đầu là hiện tường thường gặp ở các thai phụ. -3 tháng đầu, mẹ bầu thường bị nghén, thích ăn những món lạ, ăn tăng số lượng  nên cũng rất dễ bị đầy hơi. -Thay đổi nội tiết trong quá trình mang thai cũng là một trong những nguyên nhân gây đầy hơi chướng bụng. -Do các bệnh lý đường tiêu hóa… 2. Đầy hơi khi mang thai 3 tháng đầu có nguy hiểm không? Đầy hơi khi mang thai 3 tháng đầu có nguy hiểm không là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những thai phụ đang gặp phải tình trạng này. Đây hơi khi mang thai 3 tháng đầu tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng làm cản trở quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn của cơ thể. Các triệu chứng của đầy hơi khiến thai phụ mệt mỏi, khó chịu, ăn uống không có cảm giác ngon miệng có thể khiến thai phụ bị tụt cân, ảnh hưởng đến việc hấp thụ dinh dưỡng của thai nhi…. Do đó, khi bị đầy hơi, thai phụ cần xem lại chế độ ăn uống và sinh hoạt của mình. Nếu sau khi điều chỉnh chế độ ăn không thấy cải thiện cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để tìm nguyên nhân và được tư vấn xử trí kịp thời, đúng cách. Để khắc phục tình trạng đầy hơi khi mang thai 3 tháng đầu, thai phụ nên chú ý xây dựng cho mình chế độ ăn uống hợp lý, thói quen sinh hoạt khoa học, lành mạnh. 3. Xử trí như thế nào khi bị đầy hơi 3 tháng đầu? Để khắc phục tình trạng đầy hơi khi mang thai 3 tháng đầu, thai phụ nên chú ý xây dựng cho mình chế độ ăn uống hợp lý, thói quen sinh hoạt khoa học, lành mạnh. Cụ thể: -Chế độ ăn uống: Nên ăn uống điều độ, ăn chậm nhai kỹ, chia nhỏ bữa ăn, không nên ăn quá no trong một bữa, không nên để dạ dày quá trống, hạn chế ăn các đồ ăn thức uống khó tiêu hóa dễ gây đầy hơi chướng bụng như đồ chiên rán, đồ ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp, dưa cà muối, kim chi muối, các loại nước có ga, có cồn, cafein… Nên ăn nhiều chất xơ và các thực phẩm dễ tiêu hóa như sữa chua, rau xanh, trái cây tươi, đu đủ chín, chuối chín, táo, nho, lê… Uống nhiều nước, nên uống từ 2-3 lít nước/ngày. -Ngủ đúng tư thế: Mẹ bầu nên kê gối cao hơn một chút khi ngủ, tránh nằm ngủ ở tư thế đầu thấp hơn dạ dày. -Nói không với thuốc lá -Vận động nhẹ nhàng, đều đặn. -Duy trì tâm trạng vui vẻ, thoái mái, tránh xa căng thẳng – stress. -Thăm khám sớm và kịp thời nếu tình trạng đầy hơi không giảm sau khi điều chỉnh lối sống. … XEM THÊM: >> Nên uống nước gì khi bị đầy hơi? >> Bị đầy hơi vào buổi tối vì sao? >> Đầy hơi chướng bụng nên ăn gì?
thucuc
661
Giải đáp: Viêm kết mạc lây qua đường nào? 1. Bệnh viêm kết mạc có lây nhiễm hay không? 1.1. Khái niệm bệnh lý viêm kết mạc là gì? Viêm kết mạc hay còn được gọi với cái tên khác là bệnh lý đau mắt đỏ. Đây là 1 loại bệnh có tính chất phổ biến, thường gặp ở tất cả mọi đối tượng. Tuy nhiên, trẻ em ở lứa tuổi mầm non, tiểu học là những đối tượng có xu hướng hay mắc bệnh hơn bình thường bởi trẻ có sức đề kháng hơn, thường xuyên tiếp xúc trong không gian kín của lớp học. Bệnh đau mắt đỏ xảy ra khiến mắt bị đỏ, sưng tấy, cộm ngứa khó chịu. Nếu không có biện pháp phát hiện và điều trị dứt điểm, bệnh sẽ gây ảnh hưởng đến thị lực cũng như cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Viêm kết mạc hay còn được gọi với cái tên khác là bệnh lý đau mắt đỏ 1.2. Viêm kết mạc lây qua đường nào chủ yếu? Tùy vào từng nguyên nhân gây bệnh mà bệnh lý viêm kết mạc sẽ có thể lây lan cho người khác hay không. Nếu mắc bệnh viêm kết mạc nguyên nhân do sự tấn công của các loại vi khuẩn, virus thì khả năng lây lan bệnh cho cộng đồng là có. Vi khuẩn, virus có khả năng lây lan từ người bệnh sang người bình thường khi có xuất hiện các dịch nhầy, mủ chảy từ mắt. Lúc này, mắt đã bị viêm nhiễm và hình thành các mủ dính. Nếu có sự tiếp xúc gần với người bệnh và các dịch mủ này thì khả năng lây bệnh là rất cao. Viêm kết mạc do virus gây ra cũng có thể dễ dàng lây lan khi người bệnh bắt đầu xuất hiện triệu chứng. Tình trạng lây lan sẽ kéo dài cho tới khi kết thúc các triệu chứng. Bên cạnh đó, bệnh lý viêm kết mạc có thể lây lan qua việc dùng tay chạm vào mắt mà bàn tay đó đã tiếp xúc trực tiếp với các đồ vật người bệnh đã sử dụng, hoặc đã nhiễm vi khuẩn, virus trước đó. Viêm kết mạc cũng có thể lây ra cộng đồng qua đường không khí, giọt bắn khi người bệnh hắt xì hơi, ho hắng, nói chuyện. Đối với dạng viêm kết mạc này thường không có tính lây lan ra cộng đồng. Bởi lúc này người bệnh bị viêm kết mạc do dị ứng với các kháng nguyên: bụi bẩn, lông động vật, mỹ phẩm, phấn hoa,…Những yếu tố kháng nguyên này không phải ai cũng xảy ra dị ứng mà chỉ gây dị ứng đối với người có cơ địa mẫn cảm. Nếu trong trường hợp trẻ đã từng có tiền sử bị mắc các loại bệnh dị ứng khác thì trẻ cũng rất dễ bị viêm kết mạc. Một số biểu hiện bị viêm kết mạc dị ứng ở trẻ đó là: chảy nước mũi, hắt xì hơi, ngứa ngáy vùng mắt, chảy nước mắt,… 1.3. Những đối tượng nào dễ mắc bệnh viêm kết mạc dị ứng? Mặc dù viêm kết mạc có thể xảy ra với mọi đối tượng. Tuy nhiên ở một số đối tượng sau đây sẽ dễ có khả năng mắc bệnh hơn cả: – Người có tiếp xúc trực tiếp với các dịch tiết mắt, mũi, họng của người nhiễm bệnh. – Người thường xuyên tiếp xúc với các kháng nguyên dễ gây dị ứng. – Người sinh sống trong khu vực có môi trường ô nhiễm. – Đối tượng thường xuyên sử dụng các loại kính áp tròng trong thời gian dài. 2. Những điều cần làm để ngăn ngừa lây nhiễm bệnh viêm giác mạc Tùy vào từng nguyên nhân gây bệnh mà bệnh lý viêm kết mạc sẽ có thể lây lan cho người khác hay không Cần thực hiện một số điều sau để hạn chế khả năng lây nhiễm của bệnh viêm giác mạc cho cộng đồng: – Thường xuyên vệ sinh tay cẩn thận bằng xà phòng, trước khi ăn uống, hay khi chạm vào vùng mắt. – Hạn chế chạm tay vào mắt, dụi mắt hay xoa mắt. – Thường xuyên vệ sinh cả 2 bên vùng mắt bằng nước muối sinh lý. Nếu mắt đang bị mắc bệnh thì cần rửa mắt liên tục với khăn sạch. – Không sử dụng chung khăn mặt, đồ dùng cá nhân với người bệnh để đề phòng lây lan. – Không sử dụng chung lọ thuốc nhỏ mắt nếu mắt đang bị mắc bệnh. – Thay định kỳ chăn, ga, gối. Giữ vệ sinh nhà cửa cẩn thận. – Nếu mắt đang bị viêm giác mạc thì cần ngưng sử dụng kính áp tròng. – Hạn chế tắm rửa tại các khu vực công cộng như bể bơi. 3. Phải làm sao để phòng tránh viêm kết mạc tái phát? Nếu đã từng bị viêm giác mạc, bạn cần lưu ý một số điều sau để phòng tránh khả năng tái phát bệnh: – Tránh xa các kháng nguyên có thể là tác nhân gây bệnh như: lông động vật, phấn hoa, mỹ phẩm,… – Không nên sử dụng chung đồ mỹ phẩm, nhất là các loại mỹ phẩm cho vùng mắt với người khác. – Sử dụng kính áp tròng theo chỉ định của nhà sản xuất. Không sử dụng các loại kính áp tròng đã hết hạn. – Làm sạch kính áp tròng và vùng mắt sau mỗi lần đeo. – Khi đi ra ngoài nên chuẩn bị kính râm hoặc kính trắng bảo vệ mắt khỏi các tác nhân gây bệnh từ môi trường. 4. Những loại thực phẩm cần kiêng khi bị viêm kết mạc Thường xuyên vệ sinh cả 2 bên vùng mắt bằng nước muối sinh lý Trong trường hợp bị viêm kết mạc, người bệnh cần hạn chế sử dụng một số loại thực phẩm sau đây để giúp tình hình bệnh mau chóng được cải thiện: – Các loại thực phẩm có nguy cơ dễ gây dị ứng. – Hạn chế sử dụng các đồ ăn, thực phẩm có chứa nhiều gia vị, đồ cay,…Các thực phẩm có vị cay sẽ khiến bạn dễ bị chảy nước mắt cũng như tạo kích thích làm cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. – Tránh xa các đồ uống nhiều chất kích thích, chứa ga, cồn như: rượu, bia, cafe,…Những loại thực phẩm này không đem lại tác dụng tốt cho quá trình điều trị bệnh. Ngoài ra, người bệnh cũng cần có chế độ nghỉ ngơi, thư giãn cho mắt điều độ, hợp lý. Người bệnh cần giữ cho đôi mắt được nghỉ ngơi và có thời gian hồi phục. Bên cạnh đó, người mắc bệnh viêm kết mạc cũng cần chủ động đi thăm khám mắt với bác sĩ nhãn khoa nếu các triệu chứng bệnh không thuyên giảm, nặng nề hơn.
thucuc
1,178
Giai đoạn khám thai: 8 mốc khám thai quan trọng mẹ bầu đặc biệt lưu ý Khám thai định kỳ không chỉ giúp mẹ bầu theo dõi được sức khỏe của bản thân mà còn giúp đánh giá được sự phát triển của con yêu qua từng giai đoạn. Dưới đây là các giai đoạn khám thai quan trọng trong thai kỳ mẹ bầu nhất định phải ghi nhớ. 1. Tầm quan trọng của việc khám thai định kỳ Thông qua việc khám thai định kỳ, sức khỏe của mẹ và thai nhi sẽ được theo dõi sát sao từ đó giúp hạn chế những nguy cơ có thể xảy ra trong thai kỳ. Bên cạnh đó, mẹ bầu sẽ nắm rõ được sự phát triển của thai nhi qua các buổi khám thai này, đồng thời được bác sĩ Sản khoa tư vấn về chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, luyện tập hay những điều cần tránh để có một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn nhất. Sau lần khám thai đầu tiên bác sĩ Sản khoa sẽ cho lịch hẹn cụ thể của lần khám thai tiếp theo và mẹ bầu nên tuân thủ theo đúng lịch này bởi một số siêu âm, xét nghiệm chỉ cho kết quả chính xác ở những tuần thai nhất định. Khám thai định kỳ vô cùng quan trọng để các bác sĩ nắm rõ sức khỏe của mẹ, sự phát triển của thai nhi từ đó có những tư vấn phù hợp 2. Các giai đoạn khám thai quan trọng trong thai kỳ 2.1. Khám thai lần đầu tiên sau khi chậm kinh Sau khi bị chậm kinh 1 tuần và que thử đã lên 2 vạch thì mẹ bầu nên thực hiện lần khám thai đầu tiên. Trong lần khám thai đầu tiên này các bác sĩ sẽ thực hiện siêu âm để kiểm tra xem thai đã làm tổ đúng vị trí chưa, đã có tim thai chưa. Đồng thời cũng trong lần khám thai này mẹ bầu sẽ được thực hiện: – Xét nghiệm máu để kiểm tra các thông số cơ bản như nhóm máu, yếu tố Rh, các bệnh lây truyền từ mẹ sang con như HIV/AIDS, viêm gan B, C, Rubella, giang mai. – Kiểm tra cân nặng để đánh giá xem có bị thừa cân, béo phì hay không. – Đo huyết áp để biết thai phụ có bị huyết áp cao hay huyết áp thấp hay không. Nếu huyết áp bất thường, các bác sĩ sẽ tư vấn cách phòng ngừa nguy cơ để hạn chế tối đa các biến chứng có thể xảy ra. – Tính tuổi thai và ngày dự sinh dựa trên ngày đầu của chu kỳ cuối. Ngoài ra tại buổi khám thai đầu tiên này các bác sĩ sẽ tư vấn cho mẹ bầu cách bổ sung các vitamin cần thiết khi mang thai, tư vấn về các yếu tố sẽ ảnh hưởng đến bé trong 3 tháng đầu thai kỳ, đồng thời tư vấn về các xét nghiệm sàng lọc trước sinh mà mẹ có thể phải tiến hành trong thai kỳ. Trong lần khám thai đầu tiên, mẹ bầu sẽ được siêu âm để xác định xem thai có làm tổ đúng bị trí không, có tim thai chưa 2.2. Khám thai lần 2 ở tuần thứ 8 Trong lần khám thai này các bác sĩ sẽ kiểm tra lại tim thai (nếu ở lần khám đầu tiên chưa thấy), kích thước túi ối, chiều dài phôi để xác định thai có phát triển tương xứng với tuổi thai hay không. Bên cạnh đó các bác sĩ vẫn thực hiện các thăm khám lâm sàng như kiểm tra cân nặng, huyết áp, thử nước tiểu để đánh giá tình trạng sức khỏe của mẹ. 2.3. Khám thai lần 3 ở tuần thứ 11-13 Trong các giai đoạn khám thai thì việc thực hiện thăm khám ở thời gian này đặc biệt quan trọng bởi đây là thời điểm sàng lọc thai nhi có nguy cơ dị tật nhiễm sắc thể hay không thông qua siêu âm đo độ mờ da gáy và làm xét nghiệm Double test. Nếu qua thời gian này thì kết quả siêu âm và xét nghiệm sàng lọc sẽ không còn chính xác nữa. 2.4. Khám thai lần 4 ở tuần thứ 16 Ở lần khám thai này mẹ bầu sẽ được thực hiện xét nghiệm Triple test để sàng lọc nguy cơ thai nhi bị hội chứng Down và dị tật ống thần kinh. Nếu các kết quả xét nghiệm Double test trong lần khám thai trước và kết quả Triple test cho thấy thai nhi có nguy cơ cao mắc dị tật bẩm sinh thì bác sĩ sẽ đề nghị mẹ bầu thực hiện chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau để có chẩn đoán chính xác nhất. Trong các giai đoạn khám thai quan trọng, mẹ bầu sẽ được thực hiện xét nghiệm máu để sàng lọc các nguy cơ dị thật của thai nhi 2.5. Khám thai lần 5 ở tuần thứ 22 Đây là mốc khám thai quan trọng thứ 2 trong các giai đoạn khám thai suốt thai kỳ. Ở lần khám thai này, thông qua siêu âm các bác sĩ sẽ phát hiện được những bất thường về hình thái của thai nhi như sứt môi hở hàm ếch, thừa thiếu ngón tay, ngón chân, các bất thường về tim, não… vị trí bám của nhau thai, lượng nước ối. 2.6. Khám thai lần 6 ở tuần thứ 28 Trong lần khám thai này, ngoài việc khám tổng quát về cân nặng, huyết áp thì các mẹ bầu còn được khuyến cáo thực hiện tầm soát tiểu đường thai kỳ nhằm kịp thời can thiệp bằng chế độ ăn uống, luyện tập hoặc bằng thuốc để hạn chế các biến chứng nguy hiểm của bệnh. 2.7. Khám thai lần 7 ở tuần thứ 32 Ở tuần thứ 32 thường mẹ bầu sẽ được thực hiện siêu âm 5D để xác định lần cuối về dị tật của thai, theo dõi doppler động mạch rốn, xác định ngôi thai, tốc độ phát triển của thai để tiên lượng về cuộc chuyển dạ sắp tới. 2.8. Khám thai lần 8 ở tuần thứ 36 Khi thai ở 36 tuần là mẹ bầu đã “chuẩn bị cán đích”. Khám thai ở tuần thai này các bác sĩ sẽ xác định được trọng lượng thai nhi, ngôi thai, nước ối, dây rốn, đo tim thai… và đánh giá mẹ bầu có thể sinh thường hay sinh mổ. Từ giai đoạn này trở đi mẹ bầu nên đến bệnh viện thăm khám mỗi tuần hoặc theo chỉ định của bác sĩ để theo dõi sự phát triển của thai nhi. Ngoài ra ở tuần thai này các mẹ bầu nên thực hiện làm hồ sơ sinh để sẵn sàng cho cuộc vượt cạn sắp tới nhé. Trên đây là các giai đoạn khám thai quan trọng bắt buộc mẹ bầu phải đi trong suốt quá trình mang thai. Các mẹ bầu hãy thực hiện đầy đủ để có một thai kỳ khỏe mạnh, mẹ tròn con vuông.  
thucuc
1,208
Những tác hại của bệnh quai bị ở trẻ mà cha mẹ cần biết Bệnh quai bị và tác hại của bệnh quai bị ở trẻ là gì là vấn đề đang được nhiều cha mẹ quan tâm. Quai bị là một bệnh cấp tính có yếu tố truyền nhiễm bị gây ra bởi virus. Bệnh này có thể lây lan nhanh và có khả năng gây ra nhiều biến chứng cho sức khỏe của trẻ trong lâu dài, đặc biệt là khả năng sinh sản của bé trai. Biến chứng của quai bị có thể là viêm tinh hoàn, từ đó dẫn đến teo tinh hoàn và vô sinh. 1. Bệnh quai bị là bệnh gì? Mumps virus thuộc giống Rubulavirus, họ Paramyxoviridae là nguyên nhân gây ra bệnh truyền nhiễm cấp tính quai bị. Loại virus này sẽ lây lan thông qua việc ho, hắt hơi hoặc tiếp xúc với nước bọt của người nhiễm bệnh sang người khác. Theo số liệu thống kê, đây là căn bệnh phổ biến và phân bố rộng khắp trên mọi miền của cả nước. Bệnh có thể xuất hiện ở tất cả các mùa trong năm và có khả năng bùng lên thành những cụm dịch nhỏ và vừa. Trong 100.000 người có thể dao động từ 10 đến 40 người mắc bệnh và thường tập trung nhiều ở miền Bắc và Tây Nguyên. Quai bị thường xuất hiện nhiều ở trẻ nhỏ Bệnh quai bị thường có tỉ lệ tỷ vong rất thấp nhưng những biến chứng của bệnh có thể sẽ rất nặng nề như viêm não, viêm màng não, viêm nhiều tuyến. 2. Bệnh quai bị có nguyên nhân từ đâu? Bệnh quai bị là bệnh trên cơ thể người và đã xuất hiện trên toàn thế giới. Độ tuổi mắc bệnh có thể là trẻ nhỏ, thanh thiếu niên hoặc người lớn. Nguyên nhân gây nên bệnh là do virus, bệnh lây truyền qua nước bọt thông qua đường ăn uống, đường hô hấp và giọt bắn khi bệnh nhân ho, hắt hơi vào người khác hoặc khi nói chuyện giao tiếp. Có một số nghiên cứu đã nhận thấy virus quai bị có tồn tại trong phân và nước tiểu. Đã có nhiều tranh cãi về việc liệu virus có lây truyền qua đường phân và nước tiểu hay không khi mà virus trong nước có thể tồn tại từ 2 đến 3 tuần. Loại virus gây nên bệnh quai bị sẽ phát triển đỉnh điểm trong khoảng từ 12 đến 15 ngày sau khi nhiễm và có thể lan ra các cơ quan khác. Thời gian lây của bệnh là từ trước khi toàn phát 6 ngày đến tận 2 tuần khi đã có đủ các triệu chứng của bệnh. 3. Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết của bệnh quai bị Một số trường hợp người bệnh không có triệu chứng bệnh do tình trạng của bệnh lý. Tuy nhiên, các triệu chứng của bệnh thường sẽ bao gồm: – Đau cơ đau mỏi người và sốt – Biếng ăn dẫn đến cơ thể bị mệt mỏi – Nôn và buồn nôn – Tuyến nước bọt, cổ và hàm bị sưng đau – Một số trẻ sẽ bị sưng tinh hoàn Cần theo dõi những triệu chứng của bệnh quai bị ở trẻ Bệnh ít gây tử vong nhưng trong một số trường hợp bệnh cũng có thể gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh. So với người lớn, trẻ em khi mắc bệnh sẽ có tình trạng nhẹ hơn. Bệnh quai bị tính đến hiện tại vẫn chưa có thuốc đặc trị. Sau khi virus đã tấn công vào cơ thể từ 7 đến 14 ngày sẽ gây ra những triệu chứng trên cơ thể người nhiễm như sốt, ớn lạnh, chán ăn, mệt mỏi, có cảm giác họng bị đau và lan đến cả góc hàm. Sau thời gian 3 ngày, tuyến mang tai của người bệnh sẽ sưng to dần lên rồi xẹp dần trong khoảng 1 tuần. Trẻ khi bị mắc quai bị có thể sưng cùng lúc cả hai bên hoặc sưng từng bên một, một tuyến giảm thì tới tuyến kia sưng lên. Bệnh quai bị có vùng sưng ở má rất đặc trưng. Vết sưng sẽ ở má, hàm và toàn bộ vùng dưới tai. Có một số trường hợp đặc biệt trẻ bị sưng lan đến cả vùng ngực. Trẻ có thể cảm nhận được cơn đau và mô tả cơn đau nhưng vùng da bị sưng không bị nóng đỏ hay sung huyết gì. Thời gian bệnh toàn phát, trẻ có thể cảm thấy khó chịu khi nói năng và ăn uống. Có đến 25% trẻ nhiễm bệnh nhưng không có triệu chứng gì nên dễ gây lây lan bệnh cho những người khác 4. Đối tượng nào có nguy cơ cao dễ mắc bệnh quai bị Bệnh quai bị có thể xuất hiện quanh năm nhưng thường nhiều vào mùa thu đông và ở những khu vực có khí hậu mát mẻ dễ chịu thì bệnh sẽ bùng phát nhiều hơn. Những nơi tập trung đông người sẽ là địa điểm lý tưởng để dịch bệnh quai bị bùng phát. Cụ thể như nhà trẻ, trường học, sân chơi công cộng. Độ tuổi nào cũng có thể mắc bệnh nhưng thường thấy nhiều ở trẻ em hơn là người lớn và thường ở bé trai nhiều hơn bé gái. Bệnh có thể phòng tránh bằng cách tiêm chủng đầy đủ cho trẻ Bệnh này cũng ít xuất hiện ở những trẻ dưới 2 tuổi mặc dù lượng kháng thể của người mẹ từng mắc bệnh cũng chỉ có thể bảo vệ con cho đến 6 tháng tuổi. Nhưng sau 2 tuổi, số lượng trẻ bị bệnh sẽ tăng dần lên và cao nhất ở độ tuổi từ 10 cho đến 19 tuổi. 5. Những biến chứng thường thấy ở căn bệnh quai bị Bệnh này không thường thấy ở người lớn nhưng những biến chứng của nó nếu có sẽ nặng nề hơn so với ở trẻ em. 5.1. Tác hại của bệnh quai bị ở trẻ em trai Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn là loại biến chứng nguy hiểm nhưng xuất hiện khá nhiều ở trẻ em trai. Biểu hiện của biến chứng bệnh là mào tinh hoàn, tinh hoàn bị sưng to, căng phù lên trong khoảng thời gian từ 3 cho đến 7 ngày. Sau đó có đến 50% những trường hợp bị biến chứng sẽ bị teo dần tinh hoàn, khả năng sinh tinh giảm và có thể gây vô sinh về sau cho bé trai bị mắc quai bị. 5.2. Tác hại của bệnh quai bị ở trẻ em gái Bệnh viêm buồng trứng là một biến chứng thường thấy ở bệnh nhân bị quai bị trong độ tuổi dậy thì. Riêng đối với phụ nữ đang mang thai thì nhiễm bệnh quai bị trong ba tháng đầu sẽ có thể dẫn đến sảy thai hoặc thai bị dị tật. Trong ba tháng cuối mang thai có thể dẫn đến thai chết lưu hoặc sinh non tháng. 5.3. Những biến chứng khác có thể có của bệnh quai bị Ngoài gây ra những biến chứng liên quan đến hệ sinh sản của cả hai giới tính, bệnh quai bị có thể dẫn đến những bệnh sau: – Nhồi máu phổi. Trong trường hợp trẻ bị viêm tinh hoàn có thể dẫn đến tuyến tiền liệt bị huyết khối, hậu quả là một vùng phổi bị thiếu máu có thể dẫn đến hoại tử mô phổi. – Viêm tụy cũng có thể là một biến chứng sau khi bị quai bị. Triệu chứng của bệnh là đau bụng dữ dội, buồn nôn, tụt huyết áp, bệnh nhân sẽ nguy hiểm nếu không được cấp cứu kịp thời. – Tổn thương thần kinh cũng là một trong những biến chứng nguy hiểm và để lại nhiều thương tổn cho người bệnh như tổn thương sọ não, tri giác, gây ra những bệnh điếc, giảm thị lực…
thucuc
1,357
Các loại vắc xin sống giảm độc lực phổ biến 1. Tại sao gọi là vắc xin sống giảm độc lực? Vắc xin sống giảm độc lực (LAV) xuất hiện từ những năm 1950 và là một đột phá quan trọng trong lĩnh vực y học phòng ngừa. Được phát triển từ mầm bệnh như virus hoặc vi khuẩn, LAV đã trải qua quá trình suy yếu và giảm độc lực trong môi trường phòng thí nghiệm. Theo đó, các chuyên gia sử dụng phôi động vật (thường sử dụng phôi gà) hoặc tế bào nuôi cấy để tạo ra loại vacxin sống và giảm độc lực. Sau khi tiêm 1 liều vào cơ thể giúp chúng nhân lên và tạo thành một quần thể đủ để kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể. Các mầm bệnh suy yếu này sẽ phát triển và tạo ra một phản ứng miễn dịch mà không gây ra hoặc chỉ gây ra bệnh với triệu chứng rất nhẹ. Quá trình này giúp cơ thể tạo ra kháng thể chống lại mầm bệnh thực sự một cách hiệu quả, đồng thời giảm thiểu nguy cơ phản ứng phụ sau tiêm chủng. Loại vắc xin này có thể tạo ra miễn dịch ở hầu hết người bệnh chỉ với một mũi tiêm Ưu điểm: – Tạo phản ứng miễn dịch mạnh hơn các loại vắc xin khác – Hiệu quả bảo vệ lâu dài, một số loại chỉ cần tiêm một mũi có thể bảo vệ suốt đời mà không cần tiêm nhắc lại khi trưởng thành Tuy nhiên loại vắc xin này khó bảo quản, dễ bị hư bởi ánh sáng và nhiệt độ. 2. Các loại vắc xin sống giảm độc lực phổ biến Trong công tác phòng ngừa, việc tăng cường sử dụng vacxin sống giảm độc lực là một phần quan trọng trong chiến lược phòng ngừa bệnh tật toàn cầu, giúp bảo vệ sức khỏe cá nhân và đóng góp vào nỗ lực chung phòng ngừa bệnh tật trong cộng đồng. Dưới đây là một số loại vắc xin sống giảm độc lực đang được lưu hành phổ biến hiện nay. 2.1 Vắc xin Lao Vắc xin BCG  là sản phẩm vắc xin phòng lao phổ biến được sử dụng ở Việt Nam là do Viện vắc xin và sinh phẩm Y tế sản xuất. Vắc xin chứa một dạng vi khuẩn gây ra bệnh lao có tên là Calmette-Guérin, nhưng được bất hoạt độc lực để loại bỏ nguy cơ gây bệnh. BCG mặc dù không hoàn toàn ngăn chặn vi khuẩn lao, nhưng lại có khả năng ngăn chặn sự tiến triển của bệnh. Đặc biệt, vắc xin BCG có thể ngăn chặn việc hình thành các thể lao sơ nhiễm và lao thứ phát, giúp ngăn ngừa sự diễn tiến của những dạng nặng của bệnh như Phế quản phế viêm lao, Lao kê, và Lao màng não. Thời gian bảo vệ của BCG thường dao động từ 4 đến 5 năm và có thể kéo dài đến 15 đến 20 năm, tùy thuộc vào các nghiên cứu cụ thể, đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và kiểm soát bệnh lao. 2.2 Vắc xin phối hợp phòng ngừa 3 bệnh Sởi – Quai bị – Rubella Là vắc xin chứa các thành phần giảm độc lực của virus gây Sởi – Quai bị – Rubella. Khi tiêm chủng, cơ thể sản xuất kháng thể phòng ngừa chống lại các loại virus này. – Priorix (Bỉ) tiêm được cho trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên – MMR-II (Mỹ) tiêm được cho trẻ từ 12 tháng trở lên. Sởi, quai bị, và rubella đều là những bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm và có thể gây nhiều biến chứng nếu không được phòng ngừa. Việc sử dụng vắc xin phòng Sởi – Quai bị – Rubella đã đóng một vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và ngăn chặn sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm này. 2.3 Vắc xin Viêm não Nhật Bản Vắc xin viêm não Nhật Bản Imojev được sử dụng để phòng tránh bệnh viêm não Nhật Bản cho trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn. Tham khảo ý kiến và lời khuyên của bác sĩ trước khi lựa chọn loại vắc xin Từ năm 2019, vắc xin Imojev đã được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam và mang lại những hiệu quả đáng kể trong việc ngăn ngừa bệnh viêm não Nhật Bản. Đây là một biện pháp an toàn và hiệu quả để bảo vệ cộng đồng khỏi nguy cơ mắc bệnh viêm não Nhật Bản. 2.4 Vắc xin thủy đậu Vắc xin thủy đậu là loại vắc xin sống giảm độc lực được WHO khuyến cáo tiêm phòng bệnh thủy đậu. Trẻ sau khi tiêm vắc xin này có khả năng phòng bệnh lên đến khoảng 92% (với tỷ lệ dao động từ 88-98%) sau khi hoàn thành 2 liều tiêm. Hiện tại, thị trường đã lưu hành 2 loại vắc xin thủy đậu. – Vắc xin Varivax, là dạng vắc xin đông khô của virus thủy đậu (varicella) sống giảm độc lực, được chỉ định tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn chưa có miễn dịch đối với bệnh này. Varivax được sản xuất bởi hãng Merck Sharp & Dohme tại Hoa Kỳ. – Vắc xin Varilrix (Bỉ) là một loại vacxin sống đã giảm độc lực, được nghiên cứu phòng bệnh thủy đậu do vi khuẩn Varicella Zoster (VZV) gây ra. Được chỉ định tiêm cho trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn chưa có miễn dịch đối với bệnh này. Vắc xin này được nghiên cứu và phát triển bởi GlaxoSmithKline (GSK). Bằng cách sử dụng công nghệ giảm độc lực, vắc xin này mang lại khả năng bảo vệ cao trước bệnh thủy đậu mà không gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng. 3. Những lưu ý khi tiêm vắc xin sống giảm độc lực 3.1 Các đối tượng chống chỉ định tiêm vắc xin sống giảm độc lực – Người có hệ thống miễn dịch suy yếu: Những người đang trong giai đoạn suy yếu về hệ miễn dịch do bệnh tật nghiêm trọng, điều trị ung thư, hoặc dùng thuốc ức chế miễn dịch không nên tiêm vắc xin này vì có thể không đảm bảo khả năng ức chế sự nhân lên của virus sống, dẫn đến biến chứng nặng sau tiêm. – Phụ nữ mang thai: Trường hợp phụ nữ đang mang thai cần thận trọng khi tiêm vắc xin sống giảm độc lực do tiềm ẩn nguy cơ cho thai nhi, đặc biệt là trong những tháng đầu thai kỳ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có nguy cơ cao mắc bệnh, bác sĩ có thể đưa ra quyết định tiêm vắc xin sau khi cân nhắc kỹ lưỡng. – Những người đã có lịch sử phản ứng nặng hoặc dị ứng với vắc xin cụ thể, đặc biệt là vắc xin sống giảm độc lực, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi tiêm vắc xin mới. – Người đang mắc bệnh nặng: Những người đang trong giai đoạn bệnh nặng cần sự quan tâm y tế đặc biệt, việc tiêm vắc xin có thể được hoãn lại để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 3.2 Các phản ứng có thể gặp sau khi tiêm vắc xin sống giảm độc lực Khi tiêm vắc xin sống giảm độc lực, có thể xuất hiện một số phản ứng phụ nhỏ và tạm thời ở một số người sau tiêm chủng. Những phản ứng này thường không đe dọa đến tính mạng và thường tự giảm đi sau vài ngày. Một số phản ứng thường gặp bao gồm đau, sưng, và đỏ tại vùng tiêm, đau cơ, hoặc cảm giác mệt mỏi. Tuy nhiên, mức độ và loại phản ứng phụ có thể thay đổi tùy thuộc vào cơ địa và loại vắc xin. Một số người có thể trải qua các phản ứng nhẹ hơn, trong khi người khác có thể trải qua phản ứng mạnh hơn như sốt, buồn nôn, hoặc phát ban da. Trong trường hợp hiếm hoi, có thể xảy ra phản ứng nghiêm trọng, nhưng điều này rất hiếm và được theo dõi cẩn thận.
thucuc
1,412
Bệnh thoái hóa khớp gối và cách điều trị hiệu quả Khớp gối đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của mỗi con người. Việc bị mắc phải căn bệnh thoái hóa khớp gối sẽ gây ra nhiều bất lợi và khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Do đó, thoái hóa khớp gối và cách điều trị như thế nào cho hiệu quả là điều mà người bệnh thường quan tâm. Vậy hiện nay có những phương pháp nào giúp điều trị căn bệnh này, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Bệnh thoái hóa khớp gối là căn bệnh như thế nào? Thoái hóa khớp gối là căn bệnh có diễn tiến rất âm thầm nên có ít người phát hiện bệnh kịp thời. Dấu hiệu sớm nhất  để nhận biết thoái hóa khớp gối là tình trạng người bệnh bị đau mặt trước khớp gối, xuất hiện các tiếng kêu lạo xạo khi gấp duỗi, tuy nhiên nhiều người thường chủ quan bỏ qua. Khi để bệnh tiến triển nặng sẽ gây ra các biến chứng vô cùng nguy hiểm, dẫn tới ảnh hưởng không nhỏ đến việc sinh hoạt và lao động hàng ngày của người bệnh. Thực chất, thoái hóa khớp gối là tình trạng người bệnh bị tổn thương sụn khớp kèm các phản ứng viêm và giảm thiểu lượng dịch khớp bởi quá trình tái tạo sụn khớp không kịp để có thể bù vào lớp sụn đã mất đi theo thời gian. Hiện nay, bệnh thoái hóa khớp gối đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng ở những người trẻ tuổi bởi lối sống thụ động, ít vận động cùng chế độ ăn uống không khoa học. Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể dẫn tới hiện tượng tàn phế suốt đời khi người bệnh không thể đi lại được. Bệnh thoái hóa khớp gối đang có xu hướng gia tăng ở những người trẻ 2. Bệnh thoái hóa khớp gối và cách điều trị phổ biến hiện nay 2.1. Thoái hóa khớp gối và cách điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nội soi làm sạch Phương pháp phẫu thuật nội soi giúp làm sạch khớp áp dụng cho những bệnh nhân có triệu chứng bị đau và hạn chế vận động và áp dụng điều trị nội khoa đạt kết quả hạn chế. Phương pháp này thường không áp dụng với trường hợp bệnh nhân đã bị thoái hóa khớp gối ở giai đoạn 4, hoặc giai đoạn 2 và giai đoạn 3 trên nền viêm đa khớp dạng thấp hoặc có bệnh lý đi kèm chống chỉ định phẫu thuật. 2.2. Phương pháp điều trị bệnh bằng cách phẫu thuật nội soi tạo tổn thương dưới sụn Phương pháp phẫu thuật này kích thích tủy xương qua việc nội soi khớp gối, được chỉ định với các bệnh nhân trẻ tuổi bị thoái hóa khớp gối thứ phát sau khi chấn thương và với diện tích khuyết sụn nhỏ hoặc vừa. Hiện nay, phương pháp này thường được kết hợp với phương pháp ghép tế bào gốc tự thân giúp điều trị thoái hóa khớp gối nguyên phát ở giai đoạn 2 hoặc 3 để mang lại kết quả tốt hơn. 2.3. Phương pháp điều trị bệnh bằng cách ghép tế bào sụn tự thân Phương pháp ghép tế bào sụn tự thân thường được chỉ định với các bệnh nhân trẻ tuổi, sụn mới tổn thương do gặp chấn thương, vị trí tổn thương đơn độc và có diện tích sụn khuyết nhỏ hoặc vừa. Ưu điểm của phương pháp này là lớp sụn mới có bản chất là sụn trong, có tính đàn hồi, tính bền vững cao và như sụn bình thường. Tuy nhiên, người bệnh cần phải trải qua hai cuộc phẫu thuật, phải tiến hành mở khớp gối, đồng thời chi phí cho phương pháp điều trị này khá cao. Cùng với đó, sau khi ghép, mảnh ghép thường dễ bong khỏi vị trí ghép, khiến việc điều trị thất bại, hoặc sau khi ghép sẽ xuất hiện hiện tượng tăng sinh quá mức tổ chức sụn ghép, trở thành cản trở cơ học và gây hạn chế vận động khớp gối. Phương pháp ghép tế bào sụn tự thân được chỉ định cho những bệnh nhân có độ tuổi còn trẻ 2.4. Phương pháp điều trị bệnh bằng cách ghép xương sụn tự thân hoặc đồng loại Phương pháp ghép xương sụn mang tới ưu điểm là tạo được sự liền xương tại nơi ghép, qua đó sụn ghép sẽ sống, bám chặt và giúp đảm bảo chức năng. Phương pháp này thường được áp dụng với những thương tổn sụn có diện tích không lớn (khoảng từ 1 – 4 cm2) và tổn thương đơn độc. Tuy nhiên, bệnh nhân nếu lựa chọn ghép sụn tự thân sẽ thường phải chịu tổn thương mới tại nơi lấy sụn. Nếu ghép sụn đồng loại sẽ thì có nguy cơ phải đối mặt với vấn đề thải ghép. Cùng với đó, khi chưa liền xương, mảnh ghép cũng có thể rơi vào khớp và trở thành dị vật gây hiện tượng kẹt khớp. 2.5. Phương pháp đục xương sửa trục Phương pháp đục xương sửa trục thực chất là việc thay đổi trục cơ học của chân, thay đổi trọng tâm chịu lực của khớp gối, giảm áp lực lên trên bề mặt khớp thoái hóa, nhờ đó giúp cho bệnh nhân được giảm đau và làm chậm quá trình thoái hóa. Phương pháp này thường được chỉ định đối với các thoái hóa khớp gối sớm, một khoang và thường gặp ở bệnh nhân có biến dạng chân kiểu vẹo trong hay ngoài. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có thể khiến hco bệnh nhân gặp phải tai biến nghiêm trọng đó là bị liệt dây thần kinh mác chung. Ngoài ra, về lâu dài nếu người bệnh cần thay khớp sẽ cần phải đối mặt với vấn đề trục chi đã bị thay đổi. 2.6. Thoái hóa khớp gối và cách điều trị bằng phương pháp thay khớp gối Phương pháp thay khớp gối thường được áp dụng khi bệnh đã ở vào giai đoạn 3 hoặc giai đoạn 4 và không thể điều trị bằng các phương pháp khác. Tuy nhiên, đây là phẫu thuật lớn và chi phí bỏ ra sẽ rất cao. Cùng với đó, tuổi thọ của khớp nhân tạo thường chỉ khoảng 10 – 15 năm, nên đối với bệnh nhân trẻ tuổi sẽ phải đối mặt với nguy cơ phải thay lại khớp nhiều lần. Do đó, với phương pháp này, người bệnh sẽ được bác sĩ chuyên khoa tiến hành khám xét và tư vấn một cách kỹ lưỡng. Phương pháp thay khớp gối thường được áp dụng khi bệnh đã ở giai đoạn 3 hoặc 4 và điều trị bằng các phương pháp khác không hiệu quả
thucuc
1,168
Khi nào cần siêu âm tim qua thực quản? Các kỹ thuật siêu âm tim mạch hiện nay được sử dụng rộng rãi và có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tim mạch. Trong các kiểu siêu âm tim mạch (siêu âm tim qua thành ngực, siêu âm doppler tim...) thì siêu âm tim qua thực quản là việc đưa đầu dò siêu âm qua đường miệng vào trong thực quản để thực hiện siêu âm, đạt kết quả chính xác nhất. Siêu âm tim qua thực quản chính là một loại xét nghiệm thực hiện tái tạo lại hình ảnh trái tim của người bệnh.Trong siêu âm tim qua thực quản, sóng âm đóng vai trò vô cùng quan trọng, chúng có nhiệm vụ tái tạo lại những hình ảnh chi tiết nhất về trái tim của người bệnh cùng với những mạch máu xuất phát hoặc dẫn đến tim. Không giống như những hình thức siêu âm tim mạch thông thường, phần đầu dò siêu âm tim qua thực quản sẽ tạo ra những loại sóng siêu âm và được gắn vào bởi một ống thông rất nhỏ, đi vào trong qua đường miệng, sau đó đi xuống cổ họng và đi vào trong thực quản của người bệnh.Mục đích chính của các xét nghiệm siêu âm qua thực quản chính là sử dụng sóng siêu âm để tạo ra các hình ảnh chi tiết nhất về buồng tim, cơ tim, van tim, cùng với lớp bên ngoài tim (hay còn được gọi là màng ngoài tim), và những mạch máu đang kết nối với trái tim của người bệnh.Thông thường, phương pháp siêu âm tim qua thực quản được chỉ định khi bác sĩ muốn biết chi tiết hơn về cấu trúc của trái tim người bệnh, sau khi đã thực hiện những phương pháp siêu âm tim mạch thường quy khác. Ngoài ra, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện siêu âm tim qua thực quản trong các trường hợp sau:Bệnh nhân thực hiện siêu âm qua thành ngực nhưng cho hình ảnh không rõ ràng. Siêu âm tim qua thực quản trong quá trình phẫu thuật. Siêu âm tim qua thực quản trong quá trình phòng hồi sức. Trong các phòng thông tim.Để bắt đầu quy trình siêu âm tim qua thực quản, bác sĩ sẽ đưa ống nội soi vào họng của bạn và yêu cầu người bệnh nuốt. Bác sĩ sẽ đẩy chiếc ống xuống thực quản từ 12-14 inch. Đầu dò sẽ chụp ảnh buồng tim phía trên bên phải của người bệnh, được gọi là nhĩ phải và sau đó sẽ đưa chiếc ống xuống sâu hơn từ 4 đến 6 inch. Đầu dò sẽ chụp lại hình ảnh của buồng tim phía dưới bên trái, còn gọi là thất trái. Đầu dò sẽ được đặt tại mỗi vị trí từ 5 đến 10 phút. Một chiếc ống hút nước bọt nhỏ bằng nhựa sẽ giúp người bệnh rút nước bọt trong miệng.Kỹ thuật siêu âm qua thực quản góp phần nâng cao hiệu quả điều trị những bệnh lý tim mạch phức tạp. Hơn nữa, siêu âm tim qua thực quản không gây ra cảm giác đau đớn và khó chịu cho người bệnh, do đó bạn có thể hoàn toàn yên tâm thực hiện liệu pháp siêu âm tim mạch này tại những bệnh viện uy tín trên toàn quốc.
vinmec
579
Covid - 19 ảnh hưởng tới não không? COVID-19 ảnh hưởng đến não không? Các nhà khoa học trên thế giới phát hiện virus SARS-Co. V-2 có thể phá hủy các tế bào nội mô mạch máu não, là thành phần thiết yếu của hàng rào máu - não, dẫn tới các triệu chứng thần kinh ngắn hạn và dài hạn. Đây là các nghiên cứu cho thấy COVID-19 ảnh hưởng tới não. 1. Tồn tại nguy cơ COVID-19 ảnh hưởng tới não Vấn đề ảnh hưởng của virus SARS-Co. V-2 đối với não bộ đang là vấn đề được quan tâm. Các nhà nghiên cứu hiện vẫn đang nỗ lực tìm hiểu về những tác động đầy đủ của loại virus này đối với cơ thể con người.Cụ thể, các vấn đề liên quan tới nhận thức, tiêu biểu là sương mù não (brain fog - một dạng rối loạn chức năng nhận thức, có thể gây mệt mỏi mãn tính, kém tập trung, thiếu minh mẫn,...) thường được ghi nhận ở những bệnh nhân mắc hội chứng COVID-19 kéo dài.Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy COVID-19 có thể ảnh hưởng tới các tế bào nội mô mạch máu não, làm giảm kích thước não,...Giới khoa học hiện chưa khẳng định liệu tiêm vắc-xin ngừa COVID-19 có tác động tới tình trạng này hay không. Tuy nhiên, cơ quan An ninh Y tế Vương quốc Anh cho biết: Kết quả đánh giá 15 nghiên cứu cho thấy những người đã được tiêm chủng ít có nguy cơ gặp hội chứng COVID-19 kéo dài hơn so với những người chưa tiêm. 2. Nghiên cứu về Covid - 19 ảnh hưởng tới não 2.1 Nghiên cứu về ảnh hưởng của COVID-19 trên tế bào nội mô mạch máu não. Nghiên cứu các mô não ở những người bệnh mắc COVID-19 đã qua đời phát hiện ra có những dấu ấn sinh học của phản ứng viêm, cho thấy virus có thể ảnh hưởng tới não. Tuy nhiên, hiện vẫn chưa rõ liệu virus SARS-Co. V-2 có xâm nhập vào não và trực tiếp gây tổn thương hay không. Hay các triệu chứng thần kinh gặp ở bệnh nhân mắc COVID-19 là do phản ứng của hệ miễn dịch đối với virus?Các nhà khoa học thần kinh thuộc đại học Yale đã chủ trì một nghiên cứu về vấn đề COVID-19 ảnh hưởng não hay không. Nghiên cứu cho thấy cách thức mà virus SARS-Co. V-2 tác động trực tiếp đối với các tế bào não. Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào 1 loại tế bào não đặc biệt, đó là tế bào nội mô mạch máu não. Tế bào này chính là thành phần thiết yếu của hàng rào máu – não, bức tường bảo vệ và ngăn các phân tử lạ hoặc độc hại xâm nhập vào não.Để nghiên cứu tác động của virus SARS-Co. V-2 đối với các tế bào nội mô mạch máu não, đầu tiên các nhà nghiên cứu đã xem xét mô não ở những bệnh nhân tử vong do mắc COVID-19. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Số lượng tế bào chết ở người bệnh mắc COVID-19 cao hơn so với nhóm đối chứng phù hợp.Tiếp theo, khi thí nghiệm trên tế bào và động vật về giả thuyết COVID-19 ảnh hưởng tới não, các nhà nghiên cứu đã phát hiện chính xác cách virus SARS-Co. V-2 giết các tế bào nội mô mạch máu não. Có giả thuyết cho rằng: Hậu quả của tổn thương này là làm giảm lưu lượng máu đưa tới các vùng não, kéo theo những vấn đề liên quan tới nhận thức hoặc làm tăng nguy cơ mắc bệnh thoái hóa thần kinh.Theo các nhà khoa học, nghiên cứu cho thấy các thương tổn ở tế bào nội mô mạch máu não có thể phục hồi được. Các thí nghiệm trên chuột cũng cho thấy có một số cách ức chế tương tác gây hại giữa virus và các tế bào nội mô. Các nhà khoa học khẳng định rằng việc tiêm vắc-xin ngừa COVID-19 có thể làm giảm những thương tổn do virus này gây ra đối với hàng rào máu - não (vì hệ miễn dịch sẽ chống lại virus trong máu).Tuy nhiên, các nhà khoa học cũng cho biết, dù nghiên cứu trên được tiến hành khá kỹ lưỡng nhưng đây vẫn chưa phải là câu trả lời chắc chắn về những tác động của virus SARS-Co. V-2 trên não người. Thực tế, rất khó để kết luận những dấu hiệu tổn thương não được phát hiện trong các mô não của những người bị tử vong là do virus SARS-Co. V-2. Trong khi đó, nghiên cứu khoa học cũng gặp khó khăn khi chưa thể xác định liệu virus SARS-Co. V-2 có xâm nhập vào tế bào não hay không ngoài việc nghiên cứu mô não ở những bệnh nhân đã qua đời.*Nghiên cứu trên được đăng tải trên tạp chí chuyên ngành Nature Neuroscience.2.2 Nghiên cứu về ảnh hưởng của COVID-19 đối với kích thước não. Nghiên cứu của đại học Oxford công bố ngày 7/3 trên tạp chí Nature cho thấy: Mắc COVID-19 có thể làm giảm kích thước não, làm giảm chất xám ở những vùng não kiểm soát cảm xúc và trí nhớ. Đồng thời, nó gây tổn thương ở những vùng não kiểm soát khứu giác. Như vậy, có bằng chứng cho thấy COVID-19 ảnh hưởng tới não.Các nhà nghiên cứu nhấn mạnh: Có bằng chứng cho thấy COVID-19 liên quan tới những bất thường ở não bộ, kể cả đối với những người mắc bệnh nhưng không nhập viện. Ở những ca bệnh nhẹ, người tham gia nghiên cứu cũng cho thấy khả năng tổ chức, tập trung kém đi, kích thước não trung bình giảm từ 0,2 - 2%. Tuy nhiên, các nhà khoa học cũng cần nghiên cứu thêm để xem có khả năng đảo ngược một phần tác động trên hoặc xét về ảnh hưởng của COVID-19 đối với sức khỏe có kéo dài hay không.Để rút ra kết luận trên, các nhà khoa học đã nghiên cứu sự thay đổi của não bộ ở người bằng cách thực hiện 2 lần chụp não của 785 người ở độ tuổi 51 - 81. Có 401 người trong số người được khảo sát mắc COVID-19 giữa 2 lần chụp. Lần chụp thứ 2 thực hiện sau lần thứ nhất trung bình là 141 ngày. Nghiên cứu này được thực hiện khi biến thể Alpha đang phổ biến tại Anh (không bao gồm những người nhiễm biến thể Delta).Kết quả các nghiên cứu cho thấy COVID-19 ảnh hưởng tới não. Vì vậy, mỗi người cần chú ý giữ gìn sức khỏe, tuân thủ nguyên tắc 5K để đảm bảo an toàn cho bản thân và gia trình, tránh nguy cơ mắc phải những di chứng khó lường do COVID-19.
vinmec
1,159
Yếu tố nguy cơ ung gây thư dạ dày Có nhiều yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày. Thế nhưng không phải ai cũng biết để phòng ngừa hiệu quả. Mời độc giả tìm hiểu bài viết dưới đây để có thêm kiến thức về cách phòng ung thư dạ dày. XEM THÊM: >> Ung thư dạ dày di căn phổi >> Khám tầm soát ung thư dạ dày >> Ung thư dạ dày di căn gan Ung thư dạ dày là bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở đường tiêu hóa. Bệnh bắt đầu khi các tế bào trong dạ dày phát triển và tăng sinh bất thường tạo thành các khối u. Nếu không được điều trị sớm, ung thư dạ dày có thể lây lan tới các bộ phận khác trong cơ thể gây nguy hiểm tới tính mạng. Các yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày gồm: Tuổi tác và giới tính Ung thư dạ dày thường gặp ở người 40 tuổi trở lên, tỷ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới. Tuy nhiên thực tế hiện nay, ung thư dạ dày có thể xuất hiện ở cả người trẻ tuổi, dưới 40 cũng có thể mắc bệnh. Nam giới ngoài 40 tuổi có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày Để phòng ung thư dạ dày, nam và nữ trong mọi độ tuổi cần quan tâm tới sức khỏe, chủ động tầm soát ung thư định kỳ. Nhiễm vi khuẩn HP Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn có thể sinh sống ở lớp nhầy niêm mạc dạ dày. Chúng sản sinh urease – chất này có thể phá hủy thành niêm mạc dạ dày, gây tổn thương nghiêm trọng, gây ra các bệnh lý mạn tính ở dạ dày như viêm loét dạ dày. Vi khuẩn sinh sống lâu ngày trong dạ dày còn có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày. Vì thế, cách phòng ngừa yếu tố nhiễm vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày là: Những người có vi khuẩn HP trong dạ dày cần cảnh giác với bệnh ung thư Mắc bệnh mạn tính ở dạ dày Khi mắc bệnh ở dạ dày như đau dạ dày, viêm loét dạ dày, polyp dạ dày… mà không được điều trị triệt để, kịp thời, bệnh có thể tiến triển thành mạn tính, lâu ngày làm tăng nguy cơ ung thư. Do đó, khi mắc bệnh ở dạ dày, bạn cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ để loại bỏ sớm bệnh. Đồng thời theo dõi tình trạng sức khỏe, nếu có dấu hiệu tái phát trở lại cần đi khám và điều trị ngay Tiền sử gia đình mắc bệnh Nếu trong gia đình có người thân từng mắc ung thư dạ dày thì bạn cũng có nguy cơ cao mắc bệnh. Vì thế bạn cần chủ động tầm soát ung thư dạ dày định kỳ để phát hiện sớm bệnh. Chế độ ăn uống không khoa học Ung thư dạ dày có liên quan tới yếu tố ăn uống. Theo đó nếu bạn thường xuyên ăn những thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm nhiều dầu mỡ, thực phẩm lên men như dưa, cà muối, thực phẩm nhiều muối, ăn ít rau xanh, thường xuyên bia rượu… sẽ có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày. Chế độ ăn uống không khoa học cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư ở cả nam và nữ Chính vì thế, để phòng ngừa ung thư dạ dày là bạn cần thay đổi chế độ ăn uống: tích cực ăn nhiều rau củ quả nhằm cung cấp chất xơ và các loại vitamin tốt cho sức khỏe; hạn chế rượu bia và các thực phẩm không tốt cho dạ dày Hút thuốc lá Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư dạ dày.  Theo nghiên cứu, những người hút thuốc lá có khả năng mắc bệnh cao gấp đôi người không hút thuốc do trong thuốc lá chứa nhiều chất độc có thể gây tổn hại các tế bào trong dạ dày. Vì vậy, từ bỏ thuốc lá là cách tốt nhất để ngăn ngừa ung thư dạ dày và các bệnh ung thư khác như phổi, thực quản, vòm họng… Ung thư không chừa một ai, vì thế tầm soát ung thư định kỳ là cách tốt nhất để phát hiện sớm bệnh. Với ung thư dạ dày, chúng ta cũng có thể phát hiện sớm nhờ thực hiện các bước thăm khám, xét nghiệm, chẩn đoán chuyên sâu như xét nghiệm máu, nội soi dạ dày… Vì thế  bạn cần đi khám ngay nếu có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ mắc ung thư dạ dày nêu trên. >> Có thể bạn đang quan tâm: Ai dễ bị ung thư dạ dày?
thucuc
797
Cảnh giác những dấu hiệu của đột quỵ Đột quỵ não (tai biến mạch máu não) là hiện tượng máu lên não bị gián đoạn đột ngột, gây thiếu máu não. Những dấu hiệu đột quỵ não thường diễn biến bất ngờ gây hậu quả nghiêm trọng nếu không có cách xử trí hiệu quả. Vì vậy cần cảnh giác với những dấu hiệu của đột quỵ để có cách đối phó kịp thời. CẢNH GIÁC NHỮNG DẤU HIỆU CỦA BỆNH ĐỘT QUỴ Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ, là bệnh xảy ra khi việc cung cấp máu lên một phần bộ não bị đột ngột ngừng trệ. Khi một phần não bị thiếu máu nuôi dưỡng, các tế bào não thiếu oxy sẽ chết. Bệnh nhân rất dễ tử vong. Bệnh gồm 3 thể: chảy máu trong não, chảy máu dưới màng nhện ở vỏ não và nhồi máu não. Triệu chứng thường xảy ra đột ngột, liệt nửa người, liệt tay chân, khó nói, không nói được. Đây là một trong các nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật, xếp thứ 3 về bệnh gây tử vong, sau ung thư và tim mạch. Những hậu quả mà bệnh để lại vô cùng nặng nề. Tai biến mạch máu não ở người già thường do cao huyết áp, tiểu đường, xơ vữa động mạch…, còn ở người trẻ chủ yếu do nguyên nhân về não và tim mạch, đặc biệt ở não. Đó là tình trạng xuất huyết do vỡ dị dạng mạch máu não. Dưới đây là 3 dấu hiệu cảnh báo đột quỵ bạn cần lưu ý theo Hội Tim mạch Việt Nam: XỬ LÝ KHI BỊ ĐỘT QUỴ Khi thấy một người có các triệu chứng của bệnh đột quỵ, người nhà nên đỡ người bệnh để không bị ngã và đặt nằm xuống chỗ thoáng khí. Nếu người bệnh nôn hoặc lơ mơ thì phải đặt nghiêng đầu sang một bên, lau sạch chất nôn hoặc đờm dãi, thức ăn trong miệng để thở tốt, tránh hít sặc vào phổi. Tuyệt đối không vắt chanh hay cho bất cứ thứ gì vào miệng bệnh nhân. Sau đó, gọi cấp cứu hoặc dùng xe nhanh chóng đưa nạn nhân tới bệnh viện gần nhất (tốt nhất trong 3 – 6 giờ vàng, để muộn hơn sẽ ảnh hưởng cực lớn đến tính mạng người bệnh). Vận chuyển người bệnh đi cấp cứu ở tư thế nằm. Không cạo gió, trích máu, tự ý dùng thuốc (kể cả thuốc hạ huyết áp mà bệnh nhân thường uống) hay để mất thời gian chờ xem người bệnh có khỏe lại hay không. Việc điều trị đột quỵ não rất khó khăn và phức tạp. Nếu may mắn được cứu sống thì người bệnh phải trải qua một quá trình luyện tập trong nhiều tháng, nhiều năm để phục hồi các chức năng. Do đó, người chưa mắc bệnh cần phát hiện sớm và can thiệp kịp thời để ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Đối với người từng bị tai biến mạch não, cần dự phòng bệnh tái phát. BỆNH ĐỘT QUỴ VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH Nên phòng ngừa các yếu tố nguy cơ gây ra đột quỵ não như tránh lối sống ít vận động, tăng cường tập thể dục, vận động vừa sức; không lạm dụng các chất kích thích (thuốc lá, rượu bia… ); kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên ít nhất 1-2 lần 1 năm, điều trị các bệnh lý đi kèm; không ăn nhiều mỡ, chất ngọt, tinh bột; hạn chế muối; nên ăn nhiều rau, củ, quả; tránh stress, xúc động hay chấn thương tâm lý… Vậy nên làm gì khi bị đột quỵ? Khi nghi ngờ có hiện tượng đột quỵ, hãy gọi cấp cứu ngay lập tức hoặc di chuyển người bệnh tới bệnh viện càng sớm càng tốt để có thể xử trí kịp thời, hạn chế các biến chứng nguy hiểm. Thời gian “vàng” để cấp cứu cho bệnh nhân đột quỵ là từ 4 – 6 giờ đầu khi xuất hiện triệu chứng.
thucuc
696
Công dụng thuốc Treatan Tablet 8mg Thuốc Treatan tablet 8mg thuộc nhóm thuốc tim mạch có thành phần chính Candesartan thường được chỉ định để điều trị tăng huyết áp đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Cách sử dụng thuốc Treatan Tablet 8mg như thế nào? 1. Treatan là thuốc gì? Thuốc Treatan tablet 8mg có thành phần chính candesartan là thuốc điều trị tăng huyết áp. Tác dụng hạ áp của thuốc Treatan tablet 8mg do các cơ chế sau:Giãn mạch trực tiếp nên giảm sức cản ngoại vi. Giãn trương lực giao cảm ngoại vi: giảm giải phóng noradrenalin từ tuỷ thượng thận, nor-adrenalin tăng thu hồi vào hạt dự trữ ở dạng không hoạt tính. Giảm giải phóng vasopressin từ tuyến yên và giảm đáp ứng của hệ mạch với các chất co mạch: vasopressin và noradrenaline. Làm giảm co bóp cơ tim do ức chế mở kênh calci trong tế bào cơ tim. Giảm nhịp tim do giảm trương lực giao cảm. Làm giảm sự phì đại và xơ hoá của tâm thất. Giảm giải phóng aldosteron và tăng tuần hoàn thận nên tăng sức lọc cầu thận. Thuốc Treatan tablet 8mg thường được chỉ định trong các trường hợp:Tăng huyết ápĐiều trị suy tim sung huyết mạn tính. Các chống chỉ định của thuốc Treatan tablet 8mg gồm:Bệnh nhân quá mẫn với thành phần của thuốc Treatan tablet 8mg. Bệnh nhân suy gan nặng và/ hoặc ứ mật 2. Liều sử dụng của thuốc Treatan tablet 8mg Thuốc Treatan tablet 8mg có thể dùng kèm hay không dùng kèm với thức ăn. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Treatan tablet 8mg sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Liều khởi đầu thông thường là 16 mg candesartan 1 lần/ngày khi dùng đơn trị liệu ở bệnh nhân không bị giảm thể tích dịch. Có thể dùng 1-2 liều/ngày với tổng liều trong khoảng 8-32mg. Liều cao hơn không cho hiệu quả cao hơn. Hầu hết tác động chống tăng huyết áp xuất hiện trong 2 tuần và hiệu quả giảm huyết áp cao nhất đạt được trong vòng 4-6 tuần sau khi điều trị bằng candesartan. Nếu việc sử dụng đơn độc candesartan không kiểm soát được huyết áp có thể dùng thêm thuốc lợi tiểu. Candesartan có thể dùng phối hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khácỞ bệnh nhân suy gan trung bình cần phải cân nhắc sử dụng candesartan liều thấp khởi đầu, không cần chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân suy gan nhẹĐối với bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích nội mạch (điều trị lợi tiểu, suy thận) cần phải cân nhắc điều trị khởi đầu với candesartan liều thấp hơn. Các biểu hiện quá liều candesartan có thể gây hạ huyết áp, chóng mặt và nhịp tim nhanh, nhịp chậm kích thích đối giao cảm. Lúc này cần phải áp dụng ngay các biện pháp hỗ trợ tuy nhiên không thể loại trừ candesartan bằng thẩm phân máu. 3. Tác dụng phụ của thuốc Treatan tablet 8mg Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Treatan tablet 8mg có thể gặp các tác dụng phụ như:Sốt, suy nhược cơ thể. Dị cảm, chóng mặt. Khó tiêu, viêm dạ dày ruột. Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực. Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡngĐau cơChảy máu cam. Suy nhược thần kinh, lơ mơKhó thở. Phát ban, đổ mồ hôi nhiều. Tiểu máuĐau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, phù mạch 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Treatan Tablet 8mg Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Treatan tablet 8mg gồm có:Ở những bệnh nhân mất muối và thể tích dịch (như điều trị lợi tiểu) có thể xảy ra triệu chứng hạ huyết áp khi sử dụng thuốc Treatan tablet 8mg. Những triệu chứng này nên được giải quyết trước khi dùng thuốc hoặc điều trị dưới sự giám sát chặt chẽ. Tuy nhiên hạ huyết áp thoáng qua không phải là một chống chỉ định trong việc điều trị sau này và việc điều trị không gặp khó khăn khi huyết áp đã ổn định . Vì tác động ức chế hệ thống men renin- angiotensin- aldosterone của thuốc, cần lường trước những thay đổi trong chức năng thận trên những cá nhân nhạy cảm được điều trị với thuốc Treatan tablet 8mg. Một số nghiên cứu về việc điều trị thuốc ức chế men chuyển trên bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hay hai bên đã có báo cáo về việc tăng creatinin huyết tương hay BUN. Khi sử dụng Treatan tablet 8mg ở phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ có thể tác động trực tiếp lên hệ renin- angiotensin- aldosteron, do đó gây ra tổn thương và có thể gây tử vong cho thai nhi.Chưa có nghiên cứu rõ ràng về việc candesartan có bài tiết qua sữa mẹ hay không nhưng vì các phản ứng mạnh nên tốt nhất không dùng thuốc trong giai đoạn này.Thận trọng khi sử dụng Treatan tablet 8mg trong lúc lái xe và vận hành máy móc vì có thể gây chóng mặt, lơ mơ, suy nhược thần kinh. Thận trọng khi sử dụng candesartan với các thuốc có thể làm tăng nồng độ kali máu như spironolactone và chất bổ sung kali. Có sự tăng nồng độ lithium huyết tương trong suốt quá trình sử dụng lithium chung với candesartan nên cần cẩn trọng theo dõi nồng độ lithium huyết tương khi phải dùng đồng thời hai thuốc này.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Treatan Tablet 8mg, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ để có được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
982
Hiểu đúng về gan nhiễm mỡ Gan là cơ quan lớn thứ hai trong cơ thể, giúp chuyển hóa các chất dinh dưỡng từ thực phẩm, đồ uống và lọc máu để loại các chất có hại cho cơ thể. Nếu có quá nhiều chất béo trong gan có thể gây viêm gan, tổn thương gan và tạo sẹo. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, vết sẹo này có thể dẫn đến suy gan. Gan nhiễm mỡ gồm có hai loại: gan nhiễm mỡ không do rượu và gan nhiễm mỡ do rượu. 1. Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (tên tiếng Anh là Nonalcoholic Fatty Liver Disease) gồm có hai loại khác nhau:Gan nhiễm mỡ đơn thuần (Simple fatty liver): Xảy ra khi chất béo có trong gan nhưng người bệnh không bị viêm gan hoặc tổn thương tế bào gan. Bệnh này thường không nghiêm trọng và không gây hại cho gan. Hầu hết những người bị bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu đều thuộc bệnh gan nhiễm mỡ đơn thuần.Bệnh viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (Nonalcoholic steatohepatitis): Bệnh này nghiêm trọng hơn nhiều so với gan nhiễm mỡ đơn thuần khi lúc này người bệnh đã viêm gan. Tình trạng viêm và tổn thương tế bào gan xảy ra với viêm gan nhiễm mỡ không do rượu có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng hơn như tình trạng xơ hóa và xơ gan, dẫn đến sẹo trong gan và ung thư gan. Khoảng 20% những người bị bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu có bệnh viêm gan nhiễm mỡ không do rượu. 2. Bệnh gan nhiễm mỡ do rượu Gan nhiễm mỡ gồm có hai loại: gan nhiễm mỡ không do rượu và gan nhiễm mỡ do rượu Bệnh gan nhiễm mỡ do rượu (tên tiếng Anh là Alcohol-Related Fatty Liver Disease) có thể phòng ngừa được khi người bệnh ngừng uống rượu. Nếu bạn tiếp tục uống, bệnh này gây ra rất nhiều vấn đề nghiêm trọng khác như: Gan to. Bệnh này khiến người bệnh có thể bị đau hoặc khó chịu ở phía trên bên phải của bụng.Viêm gan do rượu dẫn tới sưng gan, có thể sốt, buồn nôn, nôn, đau bụng và vàng da, vàng mắt.Xơ gan do rượu do sự tích tụ của mô sẹo trong gan dẫn đến tích tụ dịch trong bụng hay còn gọi là xơ gan cổ trướng, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, dễ chảy máu trong, lú lẫn, thay đổi trong hành vi, lách to và cuối cùng là suy gan, có thể dẫn đến tử vong. Đầu tiên, bệnh sẽ diễn biến từ bệnh gan nhiễm mỡ do rượu, sau đó nếu vẫn tiếp tục uống rượu thì sẽ chuyển sang viêm gan do rượu và theo thời gian có thể chuyển sang bệnh xơ gan do rượu. 3. Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ Với bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu và bệnh gan nhiễm mỡ do rượu thường không có triệu chứng, tuy nhiên một số người có thể có các dấu hiệu như mệt mỏi hoặc đau ở phía trên bên phải của bụng (nơi vị trí của gan).Nếu mắc bệnh viêm gan nhiễm mỡ không do rượu hoặc bị xơ gan, người bệnh có thể có các triệu chứng như:Sưng bụng. Nhiều mạch máu nổi dưới da bụng. Ngực lớn hơn bình thường ở nam giới. Lòng bàn tay đỏ. Vàng da và vàng mắt 4. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ Những người thừa cân, béo phì có nguy có mắc gan nhiễm mỡ cao hơn bình thường Đối với bệnh gan nhiễm mỡ do rượu thì nguyên nhân đó là do người bệnh sử dụng quá nhiều rượu. Nguy cơ mắc bệnh này tăng lên khi người bệnh có uống nhiều rượu bia và kết hợp với các yếu tố sau: Thừa cân và béo phì. Bị suy dinh dưỡng. Có viêm gan siêu vi mãn tính, đặc biệt là viêm gan CCó các gen khiến người bệnh dễ bị bệnh gan nhiễm mỡ. Tuổi càng cao càng dễ mắc bệnh. Các yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh gan nhiễm mỡ đơn thuần và bệnh viêm gan nhiễm mỡ không do rượu như:Thừa cân hoặc béo phì. Cơ thể không đáp ứng với insulin như bình thường (được gọi là kháng insulin) hoặc tiểu đường type IICó hàm lượng triglycerides hoặc cholesterol xấu (LDL) ở mức cao, hoặc mức cholesterol tốt ở mức thấp (HDL)Có hội chứng buồng trứng đa nang. Càng lớn tuổi. Bị ngưng thở khi ngủ. Tuyến giáp hoạt động kém hay còn gọi là suy giáp. Tuyến yên hoạt động kém hay còn gọi là suy tuyến yên. Suy dinh dưỡng. Giảm cân quá nhanh trong một thời gian ngắn. Tiếp xúc với một số độc tố và hóa chất. Hội chứng chuyển hóa (tên tiếng Anh là metabolic syndrome) là sự tập hợp của các triệu chứng khiến người bệnh dễ mắc bệnh tiểu đường type II và bệnh tim. Hội chứng này sẽ được chẩn đoán khi người bệnh có ít nhất ba trong số các triệu chứng sau:Vòng bụng to hơn bình thường. Hàm lượng Triglyceride hoặc cholesterol LDL cao. Hàm lượng cholesterol HDL thấp. Huyết áp caoĐường trong máu cao 5. Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ Hiện nay chưa có thuốc điều trị được phê duyệt cho bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu và các thuốc này vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng.Thông thường phương pháp điều trị đầu tiên là giảm cân nhằm giúp giảm chất béo, viêm và sẹo trong gan. Người bệnh chỉ cần giảm từ 3% đến 5% trọng lượng cơ thể thì đã có thể cắt giảm rất nhiều lượng chất béo có trong gan. Phẫu thuật giảm cân cũng là một lựa chọn nếu người bệnh quá béo và đã thực hiện nhiều biện pháp giảm cân nhưng không hiệu quả. Ngoài ra, người bệnh cũng cần phải bỏ rượu, đây là cách duy nhất giúp cho gan tránh tiếp tục bị tổn thương. Nếu người bệnh đã mắc các biến chứng do bệnh gan nhiễm mỡ do rượu như xơ gan hoặc suy gan, thì người bệnh có thể được chỉ định cần phải ghép gan.Tự chăm sóc bệnh gan nhiễm mỡ bằng cách tập thể dục nhiều hơn. Cố gắng hoạt động ít nhất 30 phút mỗi ngày với hầu hết các ngày trong tuần. Nếu bạn đang cố gắng giảm cân, bạn có thể thấy rằng nó hiệu quả khi tập thể dục nhiều hơn. Nhưng nếu bạn không tập thể dục thường xuyên, hãy đến bác sĩ trước và bắt đầu từ từ. 6. Phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ Uống rượu có chừng mực để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ Để ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ do rượu, bạn cần: Uống bia rượu có chừng mực: Một cốc/ngày cho phụ nữ và nam giới trên 65 tuổi và tối đa 2 cốc/ngày cho nam giới dưới 65 tuổi.Bảo vệ cơ thể tránh mắc bệnh viêm gan C.Cần thận trọng khi uống bia rượu cùng với thuốc đang điều trị bệnh, đặc biệt không được uống bia rượu khi đang dùng thuốc acetaminophen, do làm tăng nguy cơ có thể gây tổn thương gan.Đối với bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu:Nên lựa chọn chế độ ăn dựa trên thực vật (plant-based) với nhiều trái cây, rau, ngũ cốc và chất béo lành mạnh.Giữ trọng lượng hợp lý và giảm cân nếu cần. Cân nặng cần được duy trì bằng cách thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục.Nên tập thể dục hầu hết các ngày trong tuần. Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan khách hàng sẽ được:Khám, tư vấn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu qua hẹn khám chuyên khoa Ung bướu.Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.Đánh giá chức năng gan qua các xét nghiệm như đo hoạt độ ALT (GPT), đo hoạt độ AST (GOT), đo hoạt độ GGT (Gama Glutamyl Transferase), định lượng Bilirubin toàn phần.Tầm soát nhiễm virus viêm gan B, C qua xét nghiệm HBs. Ag test nhanh và xét nghiệm HCV Ab miễn dịch tự động.Tầm soát ung thư gan qua xét nghiệm định lượng AFP (Alpha Fetoproteine).Tầm soát u gan bằng siêu âm ổ bụng (tổng quát).Sàng lọc bệnh lý ung thư gan, giúp phát hiện giai đoạn sớm ung thư gan để từ đó có biện pháp điều trị thích hợp, kịp thời.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com Các bệnh lý thường gặp ở gan và chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
vinmec
1,480
Những trường hợp trẻ bị sốt xuất huyết cần nhập viện điều trị Để điều trị bệnh sốt xuất huyết cho trẻ đòi hỏi sự chăm sóc phù hợp từ cha mẹ cùng can thiệp y tế kịp thời. Cụ thể, trong trường hợp cần thiết trẻ phải được nhập viện điều trị nội trú. Vậy những trường hợp trẻ bị sốt xuất huyết cần nhập viện điều trị là gì? 1. Các giai đoạn thông thường của sốt xuất huyết Sốt xuất huyết khá nguy hiểm, gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh dù là đối tượng nào. Trong đó, muỗi chính là trung gian chủ yếu làm lây nhiễm bệnh. Bệnh sốt xuất huyết sẽ thường diễn tiến qua 3 giai đoạn. Cụ thể: – Giai đoạn sốt: Thông thường, bệnh sẽ bắt đầu với triệu chứng sốt cao, đau cơ. Người bệnh sẽ thấy đau đầu và mệt mỏi. Giai đoạn này sẽ kéo dài khoảng 3-7 ngày. Trong đó, virus sẽ bắt đầu phát triển. Chúng gây nên sự tổn thương cho hệ thống miễn dịch. – Giai đoạn xuất huyết: Sau giai đoạn sốt, nhiều bệnh nhân sẽ chuyển sang giai đoạn xuất huyết. Khi đó, những mạch máu, mao mạch bị tổn thương sẽ gây nên xuất huyết nội tạng, xuất huyết dưới da. Triệu chứng xuất huyết thường gồm chảy máu mũi, chảy máu dưới da, chảy máu nướu, … – Giai đoạn phục hồi: Khi đã trải qua giai đoạn xuất huyết, người bệnh sẽ bắt đầu phục hồi dần. Những hiện tượng xuất huyết dưới da cùng các triệu chứng xuất huyết khác sẽ giảm dần đi. Thế nhưng, trong một số trường hợp vẫn có thể gặp biến chứng nghiêm trọng. 2. Đâu là giai đoạn nguy hiểm của sốt xuất huyết? Giai đoạn xuất huyết là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh sốt xuất huyết, dễ gây biến chứng Giai đoạn nguy hiểm của sốt xuất huyết là giai đoạn xuất huyết. Đây cũng là giai đoạn cần được xem xét để tìm ra biện pháp xử trí phù hợp, hạn chế hậu quả xấu. Trong giai đoạn này, nếu người bệnh bị thoát huyết tương sẽ dẫn tới tình trạng bị sốc. Sau đây là những biểu hiện lâm sàng của giai đoạn này: – Co giật, li bì. – Lạnh ở các đầu chi, da bị tái lạnh. – Huyết áp kẹt, hiệu số của huyết á tối đa và tối thiểu chỉ bằng hoặc dưới 20 mmHg. Huyết áp bị tụt hoặc có thể không đo được. – Đi tiểu ít. Đồng thời những dấu hiệu của xuất huyết cũng xuất hiện: – Xuất huyết dưới da. – Xuất huyết niêm mạc. – Xuất huyết nội tạng. – Tình trạng trràn dịch màng phổi hay tràn dịch màng bụng. Trong một số trường hợp bệnh nặng hơn có thể có biểu hiện của suy tạng. Những tình trạng điển hình như bị viêm gan nặng, viêm não, viêm cơ tim, … Hoặc những biểu hiện này có thể xảy ra với một số bệnh nhân không có dấu hiệu thoát huyết tương rõ hay không sốc. 3. Những trường hợp trẻ bị sốt xuất huyết cần nhập viện điều trị Nhiều trường hợp trẻ bị sốt xuất huyết cần điều trị nội trú tại bệnh viện để đảm bảo an toàn, hiệu quả điều trị Trong nhiều trường hợp, trẻ bị sốt xuất huyết cần phải nhập viện điều trị nội trú. Điều này để đảm bảo an toàn, điều trị phù hợp nhất cho trẻ: – Trẻ xuất hiện những dấu hiệu bị sốt xuất huyết nặng như: Vật vã, lừ đừ, li bì; Đau bụng nhiều, liên tục, có cảm giác đau vùng gan; Nôn nhiều lần; Xuất huyết niêm mạc; Hct tăng, tiểu cầu giảm nhanh; Tràn dịch màng phổi, màng bụng thể hiện trên siêu âm hoặc chụp X-quang; … – Trường hợp bị thoát huyết tương nặng dẫn tới sốc, ứ dịch, biểu hiện của suy hô hấp. – Trường hợp có các triệu chứng của suy tạng. – Trường hợp thân nhiệt và huyết áp hạ thấp. – Trường hợp gia đình không thể theo dõi sát sao. – Trường hợp trẻ bị dư cân, béo phì, có các bệnh mạn tính như thận, gan, hen, tiểu đường, thiếu máu, … 4. Biến chứng của sốt xuất huyết ở trẻ nếu không được đến bệnh viện điều trị kịp thời khi cần Nhập viện điều trị nội trú giúp bác sĩ theo dõi tình trạng và thực hiện điều trị tốt hơn, tránh biến chứng nguy hiểm 4.1 Suy tim, thận Sốt xuất huyết có thể dẫn tới tình trạng bị suy tim. Hệ thống tuần hoàn bị hỏng do xuất huyết liên tục xảy ra trong cơ thể. Điều này khiến cho tim không thể đủ sức thực hiện bơm máu. Ngoài ra, sự xuất huyết liên tục có thể khiến ứ đọng. làm tràn dịch vào phần màng tim. Từ đó, chức năng tim mạch có thể bị ảnh hưởng, phù nề tim, suy tim và xuất huyết cơ tim. Bên cạnh đó, sốt xuất huyết cũng có thể gây tổn thương thận và dẫn tới suy thận cấp. 4.2 Suy đa tạng Biến chứng suy đa tạng là trường hợp khi có ít nhất 2 hệ thống cơ quan ở trong cơ thể bị rối loạn chức năng. Do đó, sự cân bằng nội môi không thể duy trì nếu không can thiệp điều trị. Biến chứng suy đa tạng thông thường sẽ gồm suy gan cấp tính, tụt huyết áp, suy thận, suy tim, … Khi mắc phải tình trạng biến chứng này, bệnh nhi sẽ cần được cấp cứu, thực hiện các phương pháp về lọc máu sớm, liên tục. 4.3 Xuất huyết não Khi trẻ bị chảy máu lan trong não bởi rối loạn nguyên tố đông máu, trẻ có thể gặp nguy cơ bị xuất huyết não. Đây là một trong những biến chứng rất nguy hiểm và có thể dẫn tới tử vong. Tuy nhiên, biến chứng này thường xuất hiện ở bệnh nhân người lớn nhiều hơn. 4.4 Hôn mê Sốt xuất huyết có thể dẫn tới biến chứng phù não cùng tình trạng thần kinh không tốt. Từ đó, bệnh nhi sẽ hôn mê. Đây được đánh giá là biến chứng nghiêm trọng của sốt xuất huyết gây nên. 4.5 Tràn dịch màng phổi Trong giai đoạn bệnh tiến triển, tỷ lệ thấm máu tăng, người bệnh có thể trải qua tình trạng tràn dịch màng phổi. Biến chứng này có thể xảy ra ở cả đối tượng bệnh nhân người lớn và trẻ nhỏ. Nếu bệnh nhân không được vào viện điều trị kịp thời có thể gây viêm phổi, viêm đường hô hấp, tính mạng bị đe dọa. 4.6 Biến chứng về mắt Bệnh sốt xuất huyết có thể gây xuất huyết võng mạc và trong dịch kính. Từ đó, bệnh nhi sẽ không nhìn rõ, gây hại tới thị lực. Trên đây là những trường hợp trẻ bị sốt xuất huyết cần được nhập viện điều trị và biến chứng nếu không điều trị kịp thời. Ngoài ra trên thực tế, sốt xuất huyết không chỉ xuất hiện trong mùa mưa mà có thể xảy ra quanh năm. Do đó, để chăm sóc tốt cho sức khỏe con, cha mẹ hãy lưu lại ngay cách phòng tránh và điều trị phù hợp để áp dụng khi cần thiết.
thucuc
1,264
Hướng dẫn cách chữa viêm mũi họng bằng thuốc và tại nhà Viêm mũi họng không phải là bệnh lý hiếm gặp, thường xảy ra ở người có sức đề kháng kém hoặc khi thời tiết giao mùa. Dù phổ biến song không phải ai cũng hiểu rõ về bệnh cũng như cách chữa viêm mũi họng đúng để bệnh nhanh khỏi, ít gây ảnh hưởng tới sức khỏe. 1. Chẩn đoán viêm mũi họng Viêm mũi họng do nhiều tác nhân gây ra, trong đó phổ biến nhất vẫn do nhiễm virus. Khi cơ thể nhiễm tác nhân gây bệnh, triệu chứng bắt đầu xuất hiện sau khoảng 1 - 3 ngày. Triệu chứng viêm mũi họng có thể kéo dài từ 5 - 10 ngày hoặc lâu hơn tùy vào hệ miễn dịch và cũng như biện pháp điều trị. Muốn điều trị nhanh chóng, đúng cách và hiệu quả, bệnh nhân cần được chẩn đoán sớm bệnh viêm mũi họng cũng như tác nhân gây bệnh. Triệu chứng nhận biết bệnh lý này bao gồm: Chảy nước mũi, nghẹt mũi. Ho, đau rát cổ họng. Chảy nhiều nước mắt, ngứa mắt. Hắt xì liên tục. Mệt mỏi, đau nhức cơ. Sốt nhẹ. Chảy dịch mũi sau. Nếu nước mũi sau một vài ngày trở nên đặc hơn, đổi sang màu hơi vàng hoặc xanh thì thường là viêm mũi họng cấp. Triệu chứng bệnh kéo dài, ít rầm rộ hơn và ít đáp ứng với thuốc điều trị thường do viêm mũi họng mạn tính. Hầu hết triệu chứng viêm mũi họng không nguy hiểm, không gây ảnh hưởng lâu dài sau khi được điều trị. Cần lưu ý trường hợp viêm mũi họng do liên cầu khuẩn sẽ gây triệu chứng nặng và nguy cơ biến chứng cao hơn, nhận biết bằng các dấu hiệu như: sốt cao trên 38.5 độ C, sưng amidan, họng đỏ, sưng và đau hạch cổ, tiết dịch trắng,… Để chẩn đoán viêm mũi họng, bác sĩ thường dựa trên các triệu chứng người bệnh mô tả cùng với thăm khám sức khỏe. Người bệnh nên liệt kê đầy đủ các triệu chứng gặp phải để chẩn đoán viêm mũi họng chính xác cùng nguy cơ biến chứng để kịp thời ngăn ngừa điều trị. Nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm mẫu niêm mạc họng để tìm kiếm vi khuẩn. Bên cạnh đó, các hạch bạch huyết quanh cổ cũng được kiểm tra xem có tình trạng nhiễm trùng lan rộng hay không. Nếu viêm mũi họng thường xuyên tái phát, bác sĩ có thể kiểm tra kỹ hơn bằng siêu âm, nội soi mũi họng để tìm nguyên nhân. Các trường hợp này có thể liên quan đến polyp mũi, bất thường cấu trúc mũi họng,… cần can thiệp điều trị để giảm viêm mũi họng tái phát. 2. Chữa viêm mũi họng với thuốc Tây y Thuốc Tây y chữa viêm mũi họng được chỉ định khá phổ biến, có tác dụng giảm nhẹ triệu chứng bệnh nhanh, rút ngắn thời gian điều trị và ngăn ngừa biến chứng. Tuy nhiên không phải tất cả các loại thuốc đều hiệu quả với mọi trường hợp viêm mũi họng, cần có chẩn đoán và chỉ định sử dụng của bác sĩ. Cụ thể những loại thuốc chữa viêm mũi họng thường chỉ định gồm: 2.1. Thuốc kháng sinh Chỉ dùng kháng sinh chữa viêm mũi họng do vi khuẩn hoặc bội nhiễm, thuốc có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn và rút ngắn thời gian điều trị bệnh. Cần dùng kháng sinh đúng, đủ liều và thời gian dùng theo chỉ định của bác sĩ. Các nhóm thuốc kháng sinh phổ biến trong điều trị viêm mũi họng gồm: Penicillin: Penicillin được điều chế dùng ở cả loại uống và tiêm nhưng điều trị viêm mũi họng chủ yếu dùng loại uống. Amoxicillin: thường dùng điều trị viêm mũi họng do vi khuẩn nhạy cảm của đường hô hấp, thuốc dễ uống và dễ hấp thu. Cephalexin: kháng sinh nhóm beta-lactam này cũng được chỉ định phổ biến, có tác dụng ức chế hoạt động gây viêm của vi khuẩn, giảm nhẹ triệu chứng ho, đau, khó chịu ở mũi họng. Ngoài ra còn 1 số loại kháng sinh khác như: Ceftriaxone, Clarithromycin, Erythromycin,… 2.2. Thuốc hạ sốt, giảm đau Thuốc hạ sốt, giảm đau có tác dụng cải thiện triệu chứng: đau, sốt hoặc khó nuốt, phổ biến dùng là Paracetamol. Đa phần bác sĩ sẽ chỉ định dùng hai loại thuốc này ngắn ngày, cải thiện triệu chứng viêm mũi họng nhanh, mang đến cảm giác dễ chịu. 2.3. Thuốc giảm phù nề Thuốc giảm phù nề hay còn gọi là men chống viêm tiêu biểu như Serratiopeptidase, Chymotrypsin,… có đặc tính chống viêm, làm tan đờm, giảm phù nề hiệu quả. Thuốc chống viêm giảm phù nề nhóm này có thể dùng dạng ngậm, uống hoặc tiêm đều được. 2.4. Thuốc long đờm Thuốc long đờm có khả năng bẻ gãy liên kết để làm giảm độ đặc, độ nhớt của đờm, ừ đó người bệnh sẽ loại bỏ đờm hơn. 2.5. Thuốc làm sạch họng Thuốc làm sạch họng cũng được dùng cho bệnh nhân viêm mũi họng, có tác dụng diệt vi khuẩn gây bệnh, tạo p H phù hợp cho vùng họng, làm sạch đường thở. Thành phần của thuốc súc họng thường gồm: Acid boric, Na Cl, Na F, tinh dầu thơm, kẽm sulfat, xylitol,… 2.6. Thuốc kháng viêm Hai nhóm thuốc kháng viêm phổ biến gồm: Thuốc kháng viêm NSAID có tác dụng giảm triệu chứng sưng tấy, nóng đỏ ở vòm họng như diclofenac, Ibuprofen,… Thuốc kháng viêm Corticosteroid có tác dụng kháng viêm trong trường hợp viêm mũi họng nặng như dexamethason, betamethasone, prednisolone. 2.6. Thuốc xịt mũi Thuốc xịt mũi có tác dụng giảm sưng nề do viêm niêm mạc mũi, giảm tắc nghẽn dịch mũi gây khó chịu. Tuy nhiên không lạm dụng thuốc xịt mũi vì có thể làm tổn thương niêm mạc mũi. Thông thường khi dùng thuốc chữa viêm mũi họng, triệu chứng sẽ hết sau khoảng 5 - 7 ngày, bạn cũng cần nghỉ ngơi, bổ sung nước cho cơ thể để thuốc có tác dụng tốt hơn. 3. Các biện pháp chữa viêm mũi họng tại nhà Bên cạnh điều trị bằng thuốc, bệnh nhân viêm mũi họng cũng nên áp dụng các biện pháp tự cải thiện, xoa dịu triệu chứng bệnh tại nhà như: Súc miệng với nước muối để giảm sưng viêm, đau rát cổ họng. Dùng máy tạo độ ẩm không khí, máy xông hơi để thông tắc dịch đờm, giảm khó chịu cổ họng. Uống mật ong pha nước ấm để làm dịu cổ họng. Ăn các món canh, soup ấm nóng. Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc, bụi bẩn.
medlatec
1,109
Giải đáp: Người bị đau thần kinh tọa có nên đi bộ không? Tình trạng bị đau dây thần kinh tọa khiến cho bệnh nhân phải chịu nhiều khó khăn và bất tiện khi sinh hoạt hàng ngày. Bên cạnh đó, trong quá trình điều trị, nhiều người vẫn thường thắc mắc liệu bị đau thần kinh tọa có nên đi bộ không. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp rõ hơn về vấn đề này. 1. Tìm hiểu nguyên nhân và triệu chứng bệnh đau thần kinh tọa 1.1. Nguyên nhân nào gây nên căn bệnh đau thần kinh tọa? Có nhiều nguyên nhân gây ra căn bệnh này, có thể điểm qua một số nguyên nhân phổ biến dưới đây: – Người bị thoát vị đĩa đệm: Đĩa đệm là tấm đệm nằm ở giữa đốt sống của cột sống. Khi đĩa đệm này bị lồi ra, nó có thể gây chèn ép lên dây thần kinh và tạo ra cảm giác đau đớn cho người bệnh. Đây chính là tình trạng đau thần kinh tọa thường gặp. – Người bị hẹp cột sống: Tình trạng hẹp cột sống cũng có thể gây nguy cơ chèn ép và đau dây thần kinh tọa. Nó thường xảy ra đối với những đối tượng trên 60 tuổi. – Người bị bệnh viêm khớp hoặc thoái hóa khớp: Khi mắc phải tình trạng bệnh viêm khớp, thoái hóa khớp thì dây thần kinh tọa có thể sẽ bị kích thích và sưng lên, từ đó gây cảm giác đau. – Những trường hợp người bệnh bị chấn thương hoặc nhiễm trùng cũng dễ khiến họ bị đau thần kinh tọa. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới căn bệnh đau thần kinh tọa 1.2. Triệu chứng của bệnh đau thần kinh tọa như thế nào? Thông thường, các cơn đau thần kinh tọa thường xuất phát từ vùng dưới lưng, sau đó lan xuống tới mông và phía sau chân. Cùng với đó, bệnh nhân còn có thể gặp phải những triệu chứng như: – Vùng thắt lưng, mông, mặt sau cẳng chân xuất hiện các cơn đau, mỏi cơ, bị tê cứng, nóng rát hoặc cảm thấy ngứa râm ran, yếu cơ,… – Phụ thuộc vào mức độ bệnh mà cơn đau đó có thể diễn ra nhẹ hoặc bị nhức buốt nghiêm trọng. – Người bệnh có thể có cảm giác tê chân dọc theo dây thần kinh tọa, ngón chân và bàn chân cũng có cảm giác bị ngứa râm ran. – Dáng đi của bệnh nhân có bất thường, đi bên cao, bên thấp. – Với một số trường hợp nặng, người bệnh sẽ có cảm giác đau đớn khi họ cúi người, hắt hơi hoặc ho, cảm thấy đau khi ngồi quá lâu,… Tuy nhiên, nếu được nghỉ ngơi thì những triệu chứng này sẽ thuyên giảm. – Với một vài trường hợp nghiêm trọng hơn, người bệnh sẽ thấy rất khó khăn trong việc đi lại, thậm chí không thể đi lại. 2. Tìm hiểu vấn đề xoay quanh việc bị đau thần kinh tọa có nên đi bộ không 2.1. Giải đáp: Người bị đau thần kinh tọa có nên đi bộ không? Tình trạng đau nhức sẽ luôn khiến cho người bệnh mệt mỏi và gặp nhiều bất tiện trong sinh hoạt thường ngày. Khi vận động liên tục hoặc cường độ mạnh thì các cơn đau sẽ càng trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó, rất nhiều người thắc mắc bị đau thần kinh tọa thì có nên đi bộ hay không, bởi họ lo ngại việc đi bộ sẽ khiến cho bệnh càng nặng hơn. Câu trả lời là bạn không cần phải quá lo ngại về vấn đề này vì người bị đau thần kinh tọa vẫn có thể đi bộ bình thường. Ngược lại, nếu bệnh nhân hạn chế đi lại cũng như lười vận động thì vùng xương khớp sẽ bị kém linh hoạt hơn, các chi yếu hơn dẫn tới bệnh có nguy cơ ngày càng trầm trọng hơn. Đi bộ hàng ngày cũng là cách để giúp rèn luyện sức khỏe và đẩy nhanh quá trình hồi phục cho bệnh nhân. Cụ thể, khi đi bộ, người bệnh sẽ nhận được nhiều lợi ích cho sức khỏe, ví dụ như giúp cơ xương khớp giãn ra, đồng thời giảm áp lực chèn ép lên vùng dây thần kinh tọa. Bên cạnh đó, đi bộ cũng là cách giúp lưu thông máu, nuôi dưỡng cho sụn khớp tốt và phòng ngừa bệnh lý gai cột sống. Đi bộ có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả 2.2. Đau thần kinh tọa có nên đi bộ không và cách luyện tập đúng Đối với những người bị đau thần kinh tọa thì khi đi bộ cần phải chú ý rất nhiều. Họ cần phải đi bộ đúng cách, nếu không sẽ có thể gây nên tình trạng phản tác dụng. Đặc biệt, bệnh nhân cần đeo đai bảo vệ lưng khi vận động hoặc tập luyện. Dưới đây là một số lưu ý giúp người bệnh đi bộ đúng cách: Khởi động là bước quan trọng trước khi bạn bắt đầu tập bất cứ môn thể thao nào, đặc biệt là với người bị đau thần kinh tọa. Các bài tập làm nóng cơ thể trước khi đi bộ sẽ giúp cho xương khớp giãn ra và dẻo dai hơn, đồng thời tăng độ đàn hồi tốt hơn, làm giảm chèn ép lên dây thần kinh tọa khi họ vận động. Hơn nữa, khởi động ít nhất khoảng 10 phút cũng là cách giúp bạn hạn chế các vấn đề như sai khớp, chuột rút,… trong quá trình đi bộ của mình. Bên cạnh đó, bạn nên chọn loại giày đi bộ phù hợp, vừa với chân và trang phục có khả năng thấm hút tốt. Đồng thời nên chuẩn bị nước mang theo và lựa chọn đi bộ tại địa hình bằng phẳng. Người bệnh chỉ nên thực hiện đi bộ khoảng 20 phút/ngày. Duy trì việc làm này đều đặn, bạn sẽ cảm nhận được sự thay đổi tích cực với sức khỏe. Ngoài ra, bạn có thể nghỉ giữa quãng khoảng 5 phút để tránh gây quá sức. Nếu các dấu hiệu đau có thuyên giảm tích cực, bạn có thể tăng thời gian đi bộ lên 30 phút/ngày. Nhưng ngược lại, nếu nhận thấy tình trạng đau nhức càng nghiêm trọng hơn thì bạn nên dừng việc đi bộ. Người bị bệnh chỉ nên thực hiện việc đi bộ trong khoảng 20 phút mỗi ngày
thucuc
1,113
Công dụng thuốc Mesotab Thuốc Mesotab được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Acid Mefenamic hàm lượng 500mg. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, được sử dụng để điều trị các triệu chứng đau mức độ nhẹ và trung bình. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Mesotab thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Mesotab là thuốc gì? Acid mefenamic trong thuốc có tác dụng ức chế men cyclo-oxygenase có liên quan đến quá trình tổng hợp prostaglandin và thromboxane từ acid arachidonic. Trong khi đó Prostaglandin là một chất giữ vai trò quan trọng trong các phản ứng gây viêm và đau, do đó acid mefenamic có công dụng chống viêm, giảm đau hiệu quả và được sử dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp. 2. Công dụng của thuốc Mesotab Thuốc Mesotab được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị các triệu chứng đau mức độ nhẹ đến trung bình như nhức đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau sau phẫu thuật, đau bụng kinh.Đau cơ xương khớp: do chấn thương, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp. Không sử dụng Mesotab trong trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc hay với aspirin và các thuốc nhóm NSAID khác.Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.Suy chức năng gan thận nặng.Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Mesotab Người lớn uống 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày, hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh nên uống thuốc trong bữa ăn và mỗi đợt điều trị kéo dài không quá 7 ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Mesotab Khi sử dụng thuốc Mesotab có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Rối loạn tiêu hóa: đau dạ dày, buồn nôn, nôn, ợ nóng, đầy hơi, tiêu chảy/ táo bón.Đau đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh, ù tai, buồn ngủ, mệt mỏi. Dị ứng, phát ban, nổi mẩn, ngứa. Xuất huyết, dễ bầm tím. Suy giảm chức năng gan, thận. 5. Tương tác với thuốc Mesotab Khi sử dụng đồng thời Mesotab có thể tương tác với một số thuốc sau:Khi dùng phối hợp với các thuốc chống đông đường uống, heparin dạng tiêm sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết do các thuốc chống viêm không steroid gây ức chế ngưng tập tiểu cầu, đồng thời gây tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng. Vì vậy cần theo dõi chặt các chỉ số xét nghiệm đông máu và điều chỉnh liều thuốc khi cần thiết.Phối hợp với các thuốc chống viêm không steroid khác, kể cả các salicylat liều cao và Ticlopidine đều làm tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng.Không nên phối hợp với lithium, methotrexate liều cao (> 15mg/tuần) vì làm tăng độc tính các chất này trong máu.Thận trọng khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu vì có thể gây suy thận cấp ở người bệnh bị mất nước. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Mesotab Khi sử dụng thuốc Mesotab, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Sử dụng quá liều thuốc có thể gây động kinh, co giật, nôn mửa, tiêu chảy.Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.Thuốc có thể gây chóng mắt, buồn ngủ vì vậy cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Mesotab, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
613