text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Công dụng thuốc Vaspycar MR
Thuốc Vastarel MR 35mg thuộc nhóm thuốc tim mạch và được sản xuất bởi Công ty cổ phần Pymepharco Việt Nam. Thuốc có thành phần chính là trimetazidine dihydrochloride và được dùng cho người lớn trong điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
1. Chỉ định dùng thuốc Vaspycar MR 35mg
Thuốc Vastarel MR 35mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Điều trị và dự phòng các cơn đau thắt ngực trong bệnh tim thiếu máu cục bộ.Điều trị và hỗ trợ triệu chứng chóng mặt và ù tai.Điều trị tình trạng giảm thị lực và rối loạn thị giác có nguồn gốc tuần hoàn.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Vaspycar MR
Cách dùng. Thuốc Vaspycar MR dùng đường uống. Uống kèm với 1 ly nước vào bữa ăn.Liều dùng. Liều dùng là 1 viên 35mg trimetazidine, 2 lần sáng và tối mỗi ngày, nên dùng cùng bữa ăn.Với viên 20mg: liều dùng thông thường 1 viên/lần, ngày 3 lần vào bữa ăn.Bệnh nhân suy thận trung bình: liều dùng khuyến cáo là 1 viên 35mg/ngày, vào buổi sáng, dùng cùng bữa sáng.Bệnh nhân cao tuổi: liều dùng khuyến cáo là 1 viên 35mg/ngày, vào buổi sáng, dùng cùng bữa sáng. Cần thận trọng khi tính toán liều dùng trimetazidine đối với bệnh nhân cao tuổi.Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả khi dùng trimetazidine điều trị đối với trẻ em dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Vì thế nên thận trọng khi kê liều dùng cho đối tượng này.Người bệnh nên dùng thuốc khoảng 3 tháng điều trị, nếu tình trạng bệnh lý không thuyên giảm thì nên dừng trimetazidine.Liều dùng trimetazidine trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng sẽ phụ thuộc vào thể trạng và mức độ của bệnh lý. Để có liều dùng phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Vaspycar MR 35mg
Thuốc Vastarel MR không dùng trong các trường hợp sau:Quá mẫn hoặc tiền sử dị ứng với Trimetazidin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh mắc hoặc có triệu chứng bệnh parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động khác.Người bệnh bị suy thận nặng.Không dùng Trimetazidin trong suốt thời kỳ cho con bú.
4. Tương tác Vaspycar MR với thuốc khác
Hiện nay, chưa có báo cáo Trimetazidin tương tác với thuốc nào. Tuy nhiên người bệnh vẫn cần thận trọng theo dõi khi phối hợp với các thuốc khác.Để tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra giữa các thuốc, người bệnh cần phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu người bệnh hiện đang được điều trị bất cứ một thuốc nào khác.
5. Tác dụng phụ khi dùng Vaspycar MR 35mg
Khi sử dụng thuốc Vastarel MR, người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn như:Run, co cứng, khó cử động. Rối loạn tiêu hóa. Chóng mặt, đau đầuĐau bụng. Tiêu chảy. Nôn, buồn nôn. Suy nhược cơ thểĐánh trống ngực. Hồi hộp. Tim đập nhanh. Ngoại tâm thu. Tăng huyết áp động mạch. Tụt huyết áp thế đứng. Triệu chứng ParkinsonĐi không vững. Rối loạn giấc ngủ. Ngoại ban mụn mủ. Giảm tiểu cầu. Mất bạch cầu hạt. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu. Viêm gan. Thông báo cho bác sĩ nếu người bệnh gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào gặp phải liên quan tới việc dùng thuốc.
6. Chú ý đề phòng khi dùng Vaspycar MR
Trước khi sử dụng thuốc người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.Không dùng Vaspycar MR cho bệnh nhân đang lên cơn đau ngực hoặc để điều trị khởi đầu cơn đau thắt ngực không ổn định. Khi người bệnh xuất hiện cơn đau thắt ngực, hãy báo ngay cho bác sĩ để làm các xét nghiệm và có thể phải thay đổi phác đồ điều trị cho người bệnh.Trimetazidin không dùng để điều trị nhồi máu cơ tim.Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn đối với thành phần hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê trong công thức bào chế sản phẩm.Người bệnh bị mắc hoặc có triệu chứng bệnh lý parkinson, hội chứng chân không nghỉ, run, rối loạn vận động,.. không nên dùng thuốc.Thận trọng sử dụng trimetazidine dihydrochloride cho bệnh nhân suy thận nặng.Tốt nhất không dùng trimetazidine dihydrochloride trong khi mang thai.Trong trường hợp đang nuôi con bú: Mặc dù chưa có báo cáo về sự bài tiết của Trimetazidin qua sữa mẹ. Tuy nhiên, người bệnh không nên cho con bú trong suốt thời gian điều trị.Trimetazidine có thể gây ra bệnh hoặc làm bệnh parkinson trở nên trầm trọng hơn. Do đó, người bệnh( cao tuổi) cần được kiểm tra và theo dõi thường xuyên. Trong các trường hợp nghi ngờ, người bệnh cần được đưa tới các bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra thích hợp.Trong quá trình sử dụng thuốc Vaspycar MR 35mg, người bệnh gặp phải các rối loạn vận động như: chân bứt rứt, run, đi không vững, triệu chứng parkinson,...người bệnh cần ngay lập tức ngừng sử dụng thuốc. Các trường hợp nếu trên thường rất hiếm khi xảy ra và sẽ thuyên giảm khi ngừng dùng thuốc.Ở những bệnh nhân đang điều trị thuốc tăng huyết áp có thể gặp phải tình trạng ngã, tụt huyết áp, dáng đi không vững,..Khi dùng Trimetazidine điều trị có thể gây triệu chứng chóng mặt và lơ mơ. Do đó, cần thận trọng khi dùng Trimetazidine khi đang lái xe và vận hành máy móc.Để Trimetazidine xa tầm tay và tầm với của trẻ em.Người bệnh nên sử dụng thuốc theo hạn sử dụng được niêm yết của nhà sản xuất in trên hộp.Bài viết trên đây là những thông tin hữu ích về dòng thuốc Vaspycar MR 35mg. Khi sử dụng không nên vứt thuốc vào nước thải và rác thải sinh hoạt. Người bệnh hãy hỏi dược sĩ, bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc để đảm bảo an toàn cho bản thân. | vinmec | 1,052 |
Hàm dưới có bao nhiêu răng ở người trưởng thành
1. Hàm dưới sẽ có bao nhiêu răng ở người trưởng thành?
Hàm dưới có bao nhiêu răng, đây là câu hỏi chắc rằng không phải ai cũng biết đến. Chuyên gia nha khoa cho biết rằng, số lượng răng trên hàm của người trưởng thành thường là 32 chiếc. Hàm trên thường có 16 chiếc, và tương tự, hàm dưới cũng có 16 chiếc. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người đều có đủ 32 răng, mà có thể thiếu hoặc thừa, và chúng thường được phân thành các nhóm như sau:
Hàm dưới sẽ có khoảng 16 răng ở người trưởng thành (minh họa).
– 8 chiếc răng cửa: với tổng 4 chiếc hàm trên và 4 chiếc hàm dưới.
– 4 chiếc răng nanh: với tổng 2 chiếc hàm trên và 2 chiếc hàm dưới.
– 8 chiếc răng tiền hàm
– 12 chiếc răng hàm, bao gồm khoảng 4 đến 6 chiếc răng khôn.
2. 3 Chức năng chính của hàm răng
Tác động của hàm răng đối với cuộc sống con người là vô cùng quan trọng. Nó đóng vai trò quyết định trong nhiều khía cạnh của sinh hoạt hàng ngày như sau:
2.1 Chức năng cắn, xé và nghiền nát thức ăn:
Miệng và hàm răng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Răng cắn xé và nghiền thức ăn thô, kết hợp với sự hoạt động của lưỡi, giúp nhai và nghiền nhỏ thức ăn. Quá trình này giúp thức ăn dễ dàng được đưa vào dạ dày và giảm áp lực công việc của nó.
2.2 Chức năng phát âm:
Ngôn ngữ và tiếng nói đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của con người. Sự kết hợp giữa âm thanh, lưỡi, răng và miệng là quan trọng để tạo nên các ngôn ngữ. Trong quá trình trẻ nhỏ học nói, hàm răng đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện kỹ năng phát âm.
2.3 Chức năng thẩm mỹ:
Nụ cười với hàm răng trắng sáng, đầy đủ và đều đặn tạo nên ấn tượng tích cực. Bảo dưỡng, vệ sinh và duy trì răng miệng đầy đủ không chỉ là để bảo vệ sức khỏe mà còn là để duy trì vẻ đẹp thẩm mỹ. Điều này làm tăng sự quan tâm của nhiều người đối với vấn đề vệ sinh và thẩm mỹ răng miệng.
3. Tìm hiểu về cấu trúc của răng
3.1. Cấu tạo của răng
Khi biết được hàm dưới có bao nhiêu răng, bạn cần biết thêm về cấu tạo của răng. Răng được phân thành hai phần chính là chân răng và thân răng, và giữa hai phần này có sự phân tách bởi cổ răng.
– Chân răng:
Đây là phần của răng mà nằm sâu trong ổ răng trên xương hàm. Phần chân răng này được bọc bởi lợi bám, từ chóp chân răng đến cổ lợi. Mỗi chiếc răng có cấu trúc bên trong với một buồng tủy chứa các dây thần kinh và mạch máu. Số lượng chân răng tùy thuộc vào vị trí và loại răng. Ví dụ, răng nanh và răng cửa thường có 1 chân, trong khi răng hàm nhỏ có từ 1-2 chân, và răng hàm lớn thì có 3 chân. Răng không có chân răng cố định.
Mô tả cấu trúc của răng người trưởng thành (minh họa).
– Thân răng:
Đây là phần của răng mà chúng ta có thể thấy nổi lên khỏi lợi. Thân răng được chia thành năm mặt, bao gồm mặt trong, mặt ngoài, mặt nhai và hai mặt bên.
3.2. Các thành phần của răng
Cấu trúc của răng bao gồm ba phần chính: tủy răng, men răng và ngà răng.
– Tủy răng:
Đây là phần mô mềm, lỏng lẻo nằm trong ống tủy và buồng tủy, được xem là thành phần sống quan trọng nhất của răng. Tủy răng kéo dài từ bên trong thân răng đến cuối chân răng, nơi có một lỗ mở kết nối với xương hàm. Nó còn tạo cửa để hệ thống thần kinh, các mạch máu và bạch mạch nhập vào hốc tủy, cung cấp chất dinh dưỡng cho răng.
– Ngà răng:
Phần này chứa 30% chất hữu cơ, nước và 70% chất vô cơ, có đặc tính khá xốp và màu hơi vàng. Ngà răng nằm trong men răng và chiếm phần lớn trong khối lượng răng. So với men răng, ngà răng ít cứng hơn và kéo dài từ thân răng đến chân răng. Sâu bên trong ngà răng là buồng tủy và ống tủy. Các ống thần kinh nằm trong ngà răng, làm cho nó trở nên nhạy cảm với các tác động nhiệt độ từ môi trường bên ngoài. Ngà chân răng được bao phủ bởi xi măng chân răng, chính là nơi dây chằng nha chu gắn kết.
– Men răng:
Phần này chứa 1% chất hữu cơ, 3% nước và 96% chất vô cơ, chủ yếu là hydroxyapatite. Men răng là vật chất cứng nhất trong cơ thể, bọc ngoài thân răng, có khả năng chịu đựng lực tác động mạnh mẽ mà gần như không có cảm giác.
4. Chăm sóc răng miệng như thế nào để đảm bảo hàm răng khỏe mạnh
Cách chăm sóc răng miệng hàng ngày đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hàm răng, giữ cho chúng trắng sáng và sạch sẽ. Đồng thời, nó cũng giúp ngăn chặn các bệnh lý phổ biến như sâu răng. Dưới đây là một số biện pháp được nha sĩ khuyến cáo để chăm sóc răng miệng đúng cách:
4.1 Đánh răng (chải hàm răng):
– Đánh răng vào mỗi sáng tối, ít nhất 2 lần/ ngày.
– Sử dụng bàn chải răng lông mềm và lượng kem đánh răng đủ.
– Ưu tiên kem đánh răng chứa Fluoride để ngừa sâu răng.
– Di chuyển bàn chải theo chuyển động tròn đều trên mọi mặt răng, không bỏ qua các khu vực khuất bên trong răng. Thời gian đánh răng mỗi lần cần từ 2 – 3 phút.
4.2 Dùng tăm nước/ chỉ nha khoa:
– Sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước sau mỗi bữa ăn hoặc ít nhất 2 lần/ngày.
– Tránh sử dụng tăm tre để tránh tổn thương lợi và mòn khe răng.
4.3 Khám nha khoa định kỳ:
– Thực hiện khám răng định kỳ 6 tháng – 1 năm/lần để phát hiện sớm vấn đề và xử lý hiệu quả.
Việc khám nha khoa định kỳ là cần thiết để phát hiện và xử lý triệt để sâu răng (minh họa).
4.4 Chế độ dinh dưỡng phù hợp:
– Duy trì một chế độ dinh dưỡng lành mạnh để hỗ trợ sức khỏe của hàm răng.
– Tránh đồ ăn uống quá nóng, quá lạnh, hoặc quá cay.
– Hạn chế thức ăn và đồ uống có màu đậm, có thể gây hại men răng.
4.5 Lên lịch tái khám nha khoa theo chu kỳ
Đề xuất thực hiện định kỳ kiểm tra răng mỗi 6 tháng một lần để phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe răng miệng và chọn lựa phương pháp điều trị hiệu quả. Bên cạnh đó, việc thường xuyên làm cao răng cũng là quan trọng để tránh những tác động tiêu cực có thể xuất hiện. | thucuc | 1,252 |
Tìm hiểu về niềng răng khểnh như thế nào
Với nhiều người, răng khểnh thể hiện nét duyên dáng, đáng yêu. Thế nhưng bên cạnh đó, nhiều người lại thấy đây là điều gây ảnh hưởng tới hoạt động ăn nhai và tính thẩm mỹ của gương mặt. Để cải thiện, phương pháp niềng răng đã được nhiều người lựa chọn. Sau đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu niềng răng khểnh như thế nào để đem lại hiệu quả cao.
1. Tổng quan về niềng răng khểnh
Răng khểnh là răng số 3 nằm trong nhóm răng nanh. Đây là nhóm răng có khả năng tốt trong nhai và xé thức ăn. Do răng bị mọc chìa ra bên ngoài so với khung hàm, dễ bị nhận thấy khi cười nên nhiều người băn khoăn không biết nên thực hiện niềng răng khểnh hay không.
Niềng răng khểnh là một phương pháp chỉnh nha với lực kéo từ các khi cụ nha khoa chuyên dụng. Răng khểnh sẽ được dịch chuyển về đúng vị trí ở trên khung hàm.
2. Khi nào nên thực hiện niềng răng khểnh
Không phải bất kì trường hợp nào cũng cần niềng răng khểnh
Để có thể xác định xem có nên thực hiện niềng răng khểnh không, ta cần xem xét tới những lợi ích mà răng khểnh đem tới. Nếu răng khểnh không khiến gò má gồ lên quá cao, những răng còn lại vẫn đều, đẹp không bị ảnh hưởng thì ta hoàn toàn có thể giữ nguyên răng khểnh nếu thích. Khi đó, răng khểnh sẽ giúp tạo nên nụ cười đầy duyên dáng, gương mặt trở nên xinh xắn hơn.
Trường hợp ngược lại, nếu răng khểnh bị đưa ra quá mức dẫn tới các răng còn lại không chuẩn khớp cắn sẽ khiến quá trình ăn nhai bị cản trở. Răng miệng sẽ bị tăng nguy cơ hư hỏng, mắc các bệnh lý.
3. Thực hiện niềng răng khểnh như thế nào?
Có 3 phương pháp phổ biến thường được áp dụng để niềng răng khểnh
Hiện nay, có 3 phương pháp niềng răng khểnh thường được áp dụng:
3.1 Niềng răng khểnh mắc cài kim loại
Với phương pháp niềng răng mắc cài kim loại, đây không chỉ là phương pháp có giá thành phải chăng mà còn có hiệu quả chỉnh nha khá cao. Thế nhưng, phương pháp niềng này không phải lựa chọn lý tưởng nếu chú trọng về tính thẩm mỹ. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng mắc cài kim loại, các khí cụ kim loại có thể gây tình trạng bị trầy xước vùng má, môi.
3.2 Niềng răng khểnh mắc cài sứ
Thay vì sử dụng mắc cài kim loại, nhiều người đã lựa chọn sử dụng mắc cài sứ. Đây là loại mắc cài có màu sắc khá tương đồng với men răng. Nhờ vậy, tính thẩm mỹ của phương pháp này được đề cao, người đối diện khó có thể nhận ra mắc cài nếu không đứng sát. Thế nhưng, phương pháp này cũng có hạn chế về độ bền của mắc cài sứ. Mắc cài sứ khá dễ vỡ. Do đó, bệnh nhân đang sử dụng loại mắc cài này cần hạn chế ăn những thức ăn cứng, dai. Cùng với đó, phương pháp này chỉ có thể đêm tới một lực kéo nhất định qua mỗi lần siết. Bởi vậy, thời gian chỉnh nha có thể kéo dài hơn nhiều phương pháp khác.
3.3 Niềng răng khểnh bằng phương pháp Invisalign
Đây là một phương pháp chỉnh nha trong suốt, đem lại tính thẩm mỹ cao mà vẫn đảm bảo hiệu quả. Phương pháp này sẽ sử dụng khay niềng Invisalign trong suốt được thiết kế riêng, phù hợp với từng bệnh nhân. Khay niềng được chế tạo từ nhựa sinh học, đảm bảo về độ an toàn cho người đeo, tạo được lực kéo, đưa răng về đúng với vị trí mong muốn. Do tính tiện lợi, tháo lắp linh hoạt và tính thẩm mỹ cao nên chi phí thực hiện phương pháp này cũng không hề thấp.
4. Quy trình thực hiện niềng răng khểnh như thế nào?
Quy trình niềng răng khểnh thường được thực hiện theo tuần tự 6 bước như sau:
4.1 Kiểm tra và chụp phim
Kiểm tra và chụp phim sẽ giúp bác sĩ đánh giá tổng quát tình trạng răng miệng của bệnh nhân
Kiểm tra và chụp phim là bước đầu tiên cũng là bước không thể thiếu trong quy trình chỉnh nha. Qua quá trình thăm khám, chụp phim, bác sĩ sẽ có thể tiến hành đánh giá tổng quát tình trạng răng miệng của bệnh nhân. Nhờ vậy, việc điều trị sẽ được đảm bảo chính xác hơn.
4.2 Tư vấn niềng răng và lên kết hoạch điều trị
Dựa theo kết quả thăm khám, chụp phim, bác sĩ sẽ đề ra những kế hoạch điều trị thích hợp. Qua đó, những câu trả lời cho việc niềng răng khểnh mất bao nhiêu thời gian, chi phí niềng là bao nhiêu cũng sẽ được đưa ra. Nếu bệnh nhân đồng ý, bác sĩ sẽ bắt đầu lấy dấu răng và thực hiện điều trị.
4.3 Sản xuất khí cụ
Tùy theo từng phương pháp niềng, các khí cụ phù hợp sẽ được áp dụng. Với phương pháp niềng răng mắc cài, bác sĩ có thể ngay lập tức tiến hành sau khi tách kẽ. Còn với niềng răng Invisalign, bác sĩ cần khoảng 3 tuần để có thể mô phỏng kế hoạch điều trị. Từ đó, khay Invisalign sẽ được đặt sản xuất phù hợp.
4.4 Tiến hành đeo khí cụ
Sau khi khí cụ đã được sản xuất, bác sĩ sẽ tiến hành đeo cho bệnh nhân. Với phương pháp niềng Invisalign, bác sĩ sẽ hướng dẫn cụ thể cách tháo lắp và vệ sinh răng miệng sao cho đúng cách. Sau đó, bệnh nhân có thể thực hiện theo tại nhà.
4.5 Tái khám và điều chỉnh lại khí cụ
Trong suốt quá trình niềng răng, bệnh nhân cần thực hiện tái khám đầy đủ với đúng lịch hẹn theo chỉ định của bác sĩ. Tại các buổi tái khám, bác sĩ sẽ kiểm tra để có thể nhận ra, điều chỉnh kịp thời nếu có sự sai lệch.
4.6 Thực hiện đeo hàm duy trì
Sau khi quá trình niềng đã hoàn thành, khách hàng sẽ cần đeo hàm duy trì trong khoảng 1-2 năm để có thể cố định vị trí răng mới. Đồng thời, việc dây chằng nha chu dịch chuyển gây ảnh hưởng tới kết quả điều trị sẽ được ngăn ngừa.
5. Những điều cần lưu ý khi thực hiện niềng răng khểnh
Khi thực hiện niềng răng khểnh, ta cần lưu ý một số điều sau:
– Thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách và thường xuyên theo chỉ định của bác sĩ để răng luôn khỏe mạnh. Khi đó, những nguy cơ bệnh lý răng miệng cũng sẽ được hạn chế.
– Khi niềng răng, bệnh nhân nên ăn những loại thực phẩm mềm và nhỏ như cháo, súp, đồ ăn được ninh nhừ, …
– Bổ sung thêm canxi và vitamin vào chế độ ăn để giúp răng chắc khỏe hơn.
– Hạn chế thực hiện cắn, xé trực tiếp bằng răng. Điều này có thể gây ảnh hưởng tới hiệu quả niềng răng.
– Thực hiện tái khám định kỳ theo lịch hẹn được bác sĩ chỉ định. | thucuc | 1,264 |
Dấu hiệu cho thấy bạn đang mất cân bằng nội tiết tố nữ
Đối với chị em, nội tiết tố nữ được ví như nhựa sống, thứ “hormone kỳ diệu” giúp duy trì sự tươi trẻ, nét đẹp vốn có đặc trưng của phái đẹp. Thế nhưng tuổi tác cùng nhiều yếu tố làm ảnh hưởng khiến chị em bị rối loạn, mất cân bằng nội tiết.
1. Vai trò của nội tiết tố nữ với cơ thể
nội tiết tố nữ hay còn gọi Estrogen là hormone sinh dục được tiết ra chủ yếu ở buồng trứng và một phần ở tuyến thượng thận, nhau thai,… Estrogen chính là nhân tố tạo ra những đặc trưng nổi bật ở phái nữ như ngực nở, eo thon, thân hình quyến rũ,…
Estrogen có vai trò đặc biệt quan trọng đối với chị em phụ nữ. Cụ thể:
Về chức năng sinh lý
Đối với cơ thể của phái nữ, Estrogen đóng một vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện chức năng sinh lý của các bộ phận sinh dục như: cổ tử cung, tuyến vú, âm đạo, tử cung, buồng trứng,…
Nó giúp chị em tăng khả năng ham muốn quan hệ tình dục, đồng thời giúp tỷ lệ thụ thai cao hơn. Khi quan hệ, Estrogen còn tiết ra dịch giúp chị em tránh bị tình trạng khô rát, đau và không hứng thú với “bạn tình”.
Về nhan sắc
Nội tiết tố nữ giúp tạo ra những đường cong gợi cảm trên cơ thể phái đẹp, giúp cho thân hình quyến rũ và mềm mại hơn. Bên cạnh đó với tính chất giữ nước, Estrogen còn góp phần đem lại làn da mịn màng, tươi tắn và hồng hào hơn, hạn chế các vết nhăn, nám trên khuôn mặt.
Về sức khỏe
Không chỉ đóng góp vai trò quan trọng đối với chức năng sinh lý và nhan sắc, Estrogen còn giúp điều hòa, bảo vệ tim mạch cho chị em. Ngoài ra Estrogen còn giúp tăng cường tuần hoàn máu não, cho phái nữ giấc ngủ ngon và sâu hơn.
2. Nguyên nhân gây mất cân bằng nội tiết tố nữ
Như đã đề cập ở trên, Estrogen có vai trò quan trọng trong việc cân bằng sự trao đổi chất và chức năng sinh lý của chị em. Tuy nhiên khi hormone tiết ra quá ít hoặc quá nhiều sẽ dẫn tới tình trạng mất cân bằng nội tiết tố nữ.
Việc mất cân bằng sẽ gây ra những ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của chị em như: ảnh hưởng đến giới tính, lão hóa sớm, tính tình thay đổi, sức khỏe suy giảm nhanh chóng, hiếm muộn, vô sinh, mất cảm giác ham muốn tình dục,… Vì vậy để khắc phục tình trạng mất cân bằng Estrogen, chị em nên tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến:
Tuổi tác: Đây chính là nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng mất cân bằng nội tiết tố ở chị em. Đặc biệt là ở
phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh sẽ cảm nhận được rõ rệt. Ở giai đoạn này buồng trứng giảm sản xuất Estrogen, vì vậy việc thiếu hụt là điều không thể tránh khỏi.
Phụ nữ sau sinh: Sau khi sinh cơ thể người mẹ sẽ bắt đầu suy giảm lượng nội tiết tố. Bởi vì trước khi mang thai nồng độ Estrogen đã tăng đột biến để bảo vệ thai nhi. Tuy nhiên các chị em cũng không cần quá lo lắng vì sau 3 tháng Estrogen sẽ trở về trạng thái bình thường.
Cắt buồng trứng: Buồng trứng chính là cơ quan sản sinh ra Estrogen. Vì vậy với những trường hợp bị chỉ định cắt buồng trứng sẽ kéo theo lượng nội tiết tố suy giảm.
Một số nguyên nhân khác cũng dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố ở chị em như sử dụng thuốc tránh thai, căng thẳng, stress kéo dài, sử dụng chất kích thích,…
3. Những dấu hiệu mất cân bằng nội tiết tố nữ
Để biết mình có bị mất cân bằng nội tiết tố hay không chị em có thể nhận biết qua những dấu hiệu sau:
Làn da thay đổi
Làn da sẽ thể hiện rõ nhất sự thay đổi, mất cân bằng nội tiết ở chị em, đặc biệt là ở đối tượng đang mang thai và sau sinh. Khi nội tiết tố ổn định làn da sẽ được duy trì độ ẩm, đàn hồi và điều tiết bã nhờn,… Tuy nhiên khi nội tiết tố bị rối loạn làn da sẽ trở nên khô,sạm, xuất hiện mụn, tàn nhang, nám,… Điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới nhan sắc của phái đẹp.
Kinh nguyệt bị rối loạn
Một dấu hiệu cũng rất dễ nhận biết khi mất cân bằng nội tiết tố nữ đó là rối loạn kinh nguyệt. Chức năng của tử cung và buồng trứng bị rối loạn sẽ ảnh hưởng đến sản sinh Estrogen và làm chu kỳ kinh nguyệt rối loạn theo. Vì vậy khi thấy chu kỳ kinh nguyệt của mình ngắn hoặc dài hơn so với bình thường thì chị em không được chủ quan nhé.
Giảm ham muốn và “khô hạn” khi quan hệ tình dục
Estrogen giúp làm tăng ham muốn “chuyện ấy” ở chị em. Khi Estrogen bị suy giảm, mất cân bằng khiến âm đạo bị khô, đau rát khi quan hệ và đặc biệt là không còn hứng thú với tình dục. Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng tới tinh thần và cả sức khỏe của chị em phụ nữ.
Hay mắc bệnh phụ khoa
Nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ bị suy giảm khiến cho âm đạo không tiết đủ dịch nhầy để bôi trơn và giữ ẩm. Khi đó độ PH bị mất cân bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công và gây ra viêm nhiễm âm đạo cũng như các bệnh phụ khoa.
Một số biểu hiện khác
Ngoài ra còn một số biểu hiện khác chị em cũng hay gặp phải khi rối loạn nội tiết tố như tóc khô xơ, mất ngủ, hay bị đau đầu, người bốc hỏa, sinh ra cáu gắt, khó chịu,… Đặc biệt phụ nữ ngoài 40 còn xuất hiện tình trạng loãng xương, đau nhức xương khớp.
4. Làm thế nào để cân bằng nội tiết tố ở nữ giới
Để cân bằng nội tiết tố nữ giúp cho cơ thể khỏe mạnh, tươi trẻ chị em có thể áp dụng những cách sau:
Xây dựng lối sống, sinh hoạt lành mạnh và đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.
Tránh xa các chất kích thích, có hại tới cơ thể như thuốc lá, bia rượu,…
Rèn luyện, tập thể dục hàng ngày để nâng cao sức khỏe và phòng bệnh, duy trì cơ chế sản sinh Estrogen.
Bổ sung các loại thực phẩm giúp sản sinh nội tiết tố như cà rốt, tỏi, chanh, đậu hũ, bông cải xanh, rau diếp, bắp cải,…
Có thể sử dụng các loại thực phẩm chức năng giúp sản sinh Estrogen.
Ngoài ra hãy giữ tinh thần lạc quan, yêu đời, tránh căng thẳng kéo dài.
Tư vấn bác sĩ chuyên khoa sản -phụ khoa để có biện pháp cải thiện estradiol. | medlatec | 1,204 |
Tư vấn: Địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết Phú Thọ uy tín
Dịch sốt xuất huyết vẫn đang phức tạp, tăng số ca mắc và vẫn tồn tại nguy cơ bùng phát dịch. Chính vì thế, mỗi chúng ta cần thận trọng, chú ý phòng bệnh và chủ động xét nghiệm kịp thời.
1. Sốt xuất huyết và những thông tin cơ bản về bệnh
Bệnh sốt xuất huyết khá phổ biến với quốc gia có nền khí hậu nóng ẩm như Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu biết về bệnh hoặc có đủ kiến thức cơ bản để phòng bệnh hiệu quả cũng như biết cách xử trí khi có những biểu hiện nghi ngờ bệnh.
Virus Dengue là nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết. Bệnh thường lây truyền qua đường muỗi đốt. Tại Việt Nam, bệnh thường bùng phát theo chu kỳ 3 đến 5 năm/lần. Theo chu kỳ, năm 2022 có thể là thời bùng phát dịch. Trên thực tế, số ca nhiễm sốt xuất huyết vẫn đang tăng trong thời gian gần đây.
Vì không được chăm sóc đúng cách, nhiều người bệnh sốt xuất huyết đã gặp phải những biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong vì căn bệnh này. Chính vì thế, ngay khi xuất hiện những dấu hiệu của bệnh, việc xét nghiệm để được chẩn đoán bệnh là rất quan trọng. Từ đó, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn về kế hoạch điều trị thích hợp. Nếu cần thiết, bệnh nhân có thể phải nhập viện để điều trị.
Khi nhiễm virus, bệnh nhân sẽ trải qua nhiều giai đoạn khác nhau và tương ứng với các triệu khác nhau. Cụ thể như sau:
- Giai đoạn sốt: Người nhiễm virus sốt xuất huyết thường có biểu hiện sốt cao lên tới 40 độ C và kèm theo đó là một số biểu hiện như buồn nôn, chán ăn, đau nhức cơ, đau hốc mắt, cơ thể mệt mỏi,... .
- Giai đoạn nguy hiểm: Ngay sau khi hạ sốt, người bệnh không nên chủ quan vì đây mới là giai đoạn nguy hiểm nhất. Thời điểm này, người bệnh dễ trở nặng và có nguy cơ biến chứng. Vì thế, người thân cần theo dõi chặt chẽ và chăm sóc người bệnh chu đáo, cẩn thận hơn.
- Giai đoạn hồi phục: Qua giai đoạn nguy hiểm, bệnh nhân sẽ hồi phục dần với một số biểu hiện như ăn uống và đi tiểu nhiều hơn.
2. Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân mắc sốt xuất huyết tại nhà
Những bệnh nhân ở thể bệnh nhẹ có thể được điều trị tại nhà. Tuy nhiên, cần chăm sóc, điều trị đúng cách mới đảm bảo an toàn cho sức khỏe người bệnh. Do đó, khi chăm sóc bệnh nhân, đừng bỏ qua những lưu ý quan trọng dưới đây:
- Sốt cao là biểu hiện rất điển hình của căn bệnh này. Trong quá trình chăm sóc, bạn cần liên tục theo dõi thân nhiệt của người bệnh. Sau khoảng vài giờ, cần kiểm tra lại nhiệt độ của cơ thể bệnh nhân.
- Có thể hạ sốt cho người bệnh bằng cách dùng khăn ấm để lau người, dùng paracetamol hạ sốt, mặc quần áo rộng và có chất liệu thấm hút tốt,... Không nên mặc quá chật để tránh cản trở cơ thể tỏa nhiệt và càng khó hạ sốt, tăng nguy cơ biến chứng.
- Để bệnh nhân được nghỉ ngơi hoàn toàn trong không gian thoáng và sạch sẽ.
- Cho bệnh nhân uống nhiều nước, có thể là nước lọc, nước điện giải hoặc một số loại nước ép rau củ và trái cây.
- Người bệnh thường chán ăn và dễ buồn nôn. Do đó, hãy lựa chọn cho họ những loại thức ăn dạng lỏng, dễ tiêu nhưng vẫn phải đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, có thể kể đến như súp, canh, cháo thịt nạc,...
- Với những trường hợp trẻ nhỏ nhiễm bệnh, mẹ nên cho con bú nhiều hơn để tránh bị mất nước và đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ.
- Khi chăm sóc người bệnh, cần chú ý không dùng aspirin hoặc ibuprofen để hạ sốt. Từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 tính từ khi có biểu hiện sốt, người bệnh cũng cần chú ý đến bệnh nhân nhiều hơn. Nếu người bệnh có biểu hiện mệt lả, nôn liên tục, vã mồ hôi, chân tay lạnh, chảy máu cam, chảy máu chân răng,... cần đưa người bệnh đi cấp cứu kịp thời.
Bên cạnh đó, cần lưu ý, không được tự ý truyền dịch muối, đạm hay dung dịch sinh tố cho người bệnh ngay sau khi ra viện. Nguyên nhân vì đây là giai đoạn cơ thể tái hấp thu dịch và có thể gây ra tình trạng thừa dịch, gây nguy hiểm. Hơn nữa, việc truyền dịch tại nhà khi không có sự giám sát của các nhân viên y tế cũng có thể tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. | medlatec | 839 |
Thực hư: Sốt cao gây co giật ở trẻ và biến chứng thần kinh
Sốt cao gây co giật là như thế nào?
Sốt ở trẻ em được chia làm 3 mức độ: sốt nhẹ là khi nhiệt độ < 38 độ C, sốt vừa là từ 38 độ C đến < 39 độ C, còn sốt cao là khi nhiệt độ ≥ 39 độ C.
Sốt cao gây co giật ở trẻ em là hiện tượng thân nhiệt của trẻ cao đột ngột. Nguyên nhân chủ yếu là do nhiễm trùng, chiếm khoảng 2 đến 5% trẻ ở độ tuổi từ 6 đến 60 tháng.
Trẻ sốt cao co giật thường có biểu hiện: nhiệt độ cơ thể tăng cao đột ngột từ 38 độ C lên 39 độ C thậm chí 40 độ C, mất ý thức, lắc hoặc giật tay/chân cả hai bên, mắt trợn ngược nhìn lên phía trên, trường hợp nặng trẻ co giật toàn thân, rối loạn nhịp thở.
Cần lưu ý là mức độ co giật không phụ thuộc vào mức độ nặng, nhẹ của sốt, nghĩa là không phải trẻ cứ sốt càng cao thì co giật càng mạnh. Và cũng không phải trẻ cứ sốt là sẽ bị co giật. Với những trẻ đã có tiền sử co giật, thì ngay cả sốt vừa 38-39 độ C trẻ cũng đã có thể co giật.
Thực hư sốt cao gây co giật biến chứng thần kinh
Chưa có nghiên cứu nào chỉ ra rằng trẻ sốt cao sẽ gây co giật và để lại di chứng về thần kinh. Đa số các trường hợp sốt cao co giật ở trẻ em thường là lành tính và ít để lại di chứng. Thông thường cơn co giật ở bé chỉ kéo dài vài giây cho đến khoảng vài phút, sau đó sẽ hết.
Trong lúc trẻ đang lên cơn co giật, việc làm an toàn cho trẻ là phụ huynh KHÔNG nên cho bất kỳ vật gì vào miệng của bé như đưa ngón tay, đũa,… vì khả năng bé co giật cắn phải lưỡi là rất hiếm. Mà chính việc đưa các dụng cụ này vào miệng trẻ dễ làm bé bị sặc, hỏng răng,.. dễ dẫn đến suy hô hấp, gây ảnh hưởng đến tính mạng. Cũng không cố giữ hoặc chèn tay, chân của trẻ khi trẻ đang lên cơn co giật vì như thế dễ làm gãy xương của bé.
Khi nào cần cho bé gặp bác sĩ?
Khi thấy trẻ co giật phụ huynh nên thực hiện những điều sau:
Khi trao đổi với bác sĩ mẹ nên cung cấp các thông tin sau:
Sốt không phải là bệnh, sốt được coi là một phản ứng bảo vệ của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. Vấn đề quan trọng là cần tìm ra nguyên nhân gây sốt (mầm bệnh) từ đó điều trị dứt điểm. | thucuc | 477 |
Đối với thai 9 tuần siêu âm bụng hay đầu dò hợp lý nhất?
Thai nhi 9 tuần tuổi là dấu mốc vô cùng quan trọng, đánh dấu cho một bước ngoặt phát triển mới. Vì thế, trong quá trình thăm khám vấn đề thai 9 tuần siêu âm bụng hay đầu dò được rất nhiều mẹ bầu quan tâm. Vậy để đánh giá chính xác những chỉ số sức khỏe hiện tại của thai nhi, bác sĩ thường sẽ chỉ định phương pháp siêu âm nào?
1. Sự khác nhau giữa siêu âm bụng và đầu dò
Siêu âm bụng và đầu dò là hai phương pháp hỗ trợ giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác được các bệnh lý về sản phụ khoa. Tuy nhiên, đây là hai phương pháp khác nhau hoàn toàn với những ưu và nhược điểm riêng.
1.1 Siêu âm đầu dò
Siêu âm đầu dò là phương pháp sử dụng thiết bị đầu dò chuyên dụng nhằm siêu âm vùng chậu. Dụng cụ này có sóng siêu âm với tần số cao và được đưa vào âm đạo. Nhờ đó, hình ảnh siêu âm thu được sẽ cho phép bác sĩ chẩn đoán chính xác và đầy đủ một số bệnh lý liên quan đến vùng chậu như: viêm nhiễm phụ khoa, u nang buồng trứng, tắc ống dẫn trứng, ung thư cổ tử cung,…
Ngoài ra, phương pháp siêu âm đầu dò còn cho phép đo kích thước nang trứng trội. Từ đó đánh giá được sự rụng trứng ở chị em phụ nữ. Bên cạnh đó, siêu âm đầu dò có thể đo được độ dày mỏng của niêm mạc tử cung, giúp phát hiện một số bệnh lý như quá phát nội mạc tử cung hay một số bất thường ở niêm mạc tử cung.
Siêu âm đầu dò đối với phụ nữ mang thai nhằm phát hiện thai sớm hoặc thai thai ngoài tử cung. Kết quả siêu âm sẽ giúp mẹ bầu ngăn ngừa được trường hợp đáng tiếc có thể xảy ra như là thai ngoài tử cung vỡ ra gây nhiễm trùng ổ bụng, bị vỡ ống dẫn trứng,… Đồng thời, có thể theo dõi được sự phát triển của thai nhi, tim thai thông qua kỹ thuật này. Thiết bị này chỉ dịch chuyển ở khu vực âm đạo chứ không đi đến cổ tử cung cho nên sẽ không gây tác động đến thai nhi. Vì vậy, các mẹ bầu có thể hoàn toàn yên tâm khi được chỉ định thực hiện phương pháp này.
Siêu âm đầu dò có khả năng phát hiện thai sớm và thai ngoài tử cung
1.2 Siêu âm bụng
Siêu âm bụng là phương pháp thăm khám, kiểm tra và đánh giá những tổn thương ở các cơ quan thuộc ổ bụng như: gan, mật, thận, lá lách,bàng quang, tụy, tử cung và buồng trứng ở nữ, tiền liệt tuyến ở nam… Đây là một trong những cận lâm sàng được sử dụng để kiểm tra sức khỏe và bệnh nhân nên tiến hành định kỳ để phát hiện và tầm soát bệnh lý.
Siêu âm thai qua vùng bụng là phương pháp thực hiện không xâm lấn và chỉ mất từ 5 đến 10 phút. Khi thai còn nhỏ thì siêu âm bụng sẽ giúp phát hiện được có thai hay không. Khi thai lớn hơn một chút thì phương pháp này sẽ giúp bác sĩ kiểm tra chi tiết các bộ phận hoặc các dị tật nếu có.
Siêu âm ổ bụng là phương pháp tiến hành không xâm lấn và không gây ảnh hưởng đến mẹ bầu và thai nhi
2. Thai 9 tuần nên siêu âm bụng hay đầu dò hợp lý nhất?
Thai 9 tuần là thời điểm em bé vừa bước qua giai đoạn 2 tháng tuổi với kích thước khoảng 3 cm, tương đương với một quả nho. Với kích thước này, em bé còn khá nhỏ do đó khi cân nhắc giữa việc thai 9 tuần siêu âm bụng hay đầu dò thì bác sĩ thông thường sẽ lựa chọn phương pháp đầu dò.
Lý do lựa chọn phương pháp này là bởi vì: thao tác siêu âm bằng đầu dò khá dễ thực hiện và mang giúp bác sĩ dễ dàng quan sát được em bé hơn so với siêu âm bụng. Hơn nữa, siêu âm qua ổ bụng sẽ có nhiều hạn chế đối với những mẹ bầu bị thừa cân, béo phì. Trong khi đó, siêu âm đầu dò vẫn có thể thực hiện được và cho ra chất lượng hình ảnh sắc nét như bình thường.
Khi siêu âm thời điểm 9 tuần tuổi sẽ giúp cho mẹ thấy được một vài sự thay đổi trên cơ thể của em bé như là: Bắt đầu xuất hiện những ngón tay tuy nhiên độ dài vẫn còn rất ngắn và giữa các ngón tay có màng; tần suất đập của tim khoảng 160 nhịp/phút nhanh hơn gấp 2-3 lần người lớn.
Mẹ bầu cần thăm khám bác sĩ để biết thai 9 tuần tuổi nên siêu âm bụng hay đầu dò
3. Những lợi ích khi siêu âm đầu dò ở những tháng đầu thai kỳ
Việc siêu âm đầu dò sẽ không gây bất cứ ảnh hưởng nào cho mẹ bầu và thai nhi bởi vì bác sĩ sẽ chỉ di chuyển xung quanh âm đạo chứ không đi sâu vào bên trong cổ tử cung. Ngoài ra, lựa chọn siêu âm đầu dò vào giai đoạn đầu thai kỳ còn mang lại những lợi ích sau:
– Xác định chính xác mẹ có mang thai hay không, là đơn thai hay đa thai.
– Xác định vị trí của thai nhi để biết xem thai đã vào tử cung chưa.
– Quan sát được sự phát triển của thai nhi trong giai đoạn đầu bao gồm các vấn đề như: Tim thai và tình trạng phát hiện của thai
– Kiểm tra tình trạng tử cung và ống dẫn trứng của thai phụ
– Giúp mẹ bầu phát hiện sớm tình trạng mang thai ngoài tử cung, tránh tai hiện tượng biến vỡ túi thai gây mất máu và nhiễm trùng ổ bụng ảnh hưởng trực tiếp tới tính mạng của thai phụ.
Siêu âm đầu dò giúp mẹ bầu sớm phát hiện có bị mang thai ngoài tử cung hay không
4. Những lưu ý mẹ bầu cần làm để tốt cho thai nhi giai đoạn 9 tuần tuổi
Để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của mẹ và em bé trong giai đoạn này, có một số chú ý nhỏ mẹ cần thực hiện như sau:
– Dưới 12 tuần tuổi là giai đoạn mà mẹ bầu có khả năng đối mặt với việc sẩy thai, do đó cần phải cẩn thận hết sức khi di chuyển và ăn uống.
– Vì đây là thời kỳ mà những bộ phận nội tạng quan trọng của thai nhi đang được hình thành nên mẹ tuyệt đối không được uống thuốc, uống rượu hay hút thuốc lá.
– Với trường hợp bắt buộc uống thuốc thì phải có sự đồng ý của bác sĩ chuyên khoa.
– Không được tắm xông hơi hay bồn nước nóng.
– Nếu bình thường mẹ bầu vẫn hay vẫn động thì hãy giảm đi một chút. Vào thời gian đầu thai kỳ, bạn vẫn có thể đi bộ, bơi, tập Yoga nhưng lưu ý chỉ duy trì với lượng sức vừa phải.
– Uống Folate cho đến tuần thứ 12 để phòng chống dị tật thai nhi.
Hạn chế tập luyện với cường độ quá mạnh khi thai 9 tuần tuổi | thucuc | 1,292 |
Hỗ Trợ điều trị ung thư đại tràng di căn gan
Ung thư đại tràng di căn gan là giai đoạn cuối của bệnh ung thư đại tràng. Các phương pháp điều trị giai đoạn này không thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn mà chỉ giúp kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân.
1. Ung thư đại tràng di căn gan là gì?
Ung thư đại tràng giai đoạn cuối thường di căn đến các bộ phận của cơ thể: hạch ổ bụng, phổi, gan, não bộ… Gan là bộ phận trên cơ thể con người dễ bị ung thư di căn nhất, theo thống kê có khoảng 10 – 25 % người bệnh khi phát hiện ung thư thì gan đã bị di căn.
Ung thư đại tràng di căn gan khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi
Khi bị ung thư đại tràng di căn gan, bệnh nhân gặp phải một số triệu chứng điển hình như: sưng bụng, mệt mỏi, sút cân, vàng da, vàng mắt, đau bụng… Việc điều trị cho ung thư đại tràng di căn gan thường chú trọng vào làm giảm đau, kiểm soát khối u và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
2. Các phương pháp hỗ trợ điều trị ung thư đại tràng di căn gan
Tuy các tế bào ung thư đã di căn tới gan nhưng thực chất khối u ác tính vẫn nằm ở đại tràng người bệnh. Chính bởi vậy điều trị ung thư đại tràng di căn gan tương tự như điều trị ung thư đại tràng. Bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. Các phương pháp điều trị có thể riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau để mang lại kết quả khả quan cho người bệnh.
Điều trị ung thư đại tràng di căn gan bằng phương pháp hóa trị
Bên cạnh việc hỗ trợ điều trị và chăm sóc giảm nhẹ triệu chứng bệnh lúc này sự quan tâm động viên từ gia đình và những người thân, bạn bè là nguồn động lực lớn giúp người bệnh có niềm tin sống chống, chiến đấu với bệnh tật. | thucuc | 362 |
“Điểm danh” các cách chữa bệnh trĩ hiệu quả
Việc tìm ra cách điều trị bệnh trĩ triệt để là điều người bệnh luôn ưu tiên dành sự quan tâm. Bài viết này sẽ cùng bạn tìm hiểu bệnh trĩ và “điểm danh” các cách chữa bệnh trĩ hiệu quả hiện nay.
1. Bệnh trĩ là gì, tại sao lại mắc bệnh trĩ?
Bệnh trĩ là căn bệnh hậu môn – trực tràng phổ biến và đem lại nhiều phiền toái khó chịu cho người mắc. Bệnh có đặc trưng là các búi trĩ này hình thành khi các tĩnh mạch hậu môn bị giãn ra quá mức. Lâu dần các búi trĩ tăng kích cỡ gây vướng víu và đau đớn.
Giải thích cơ chế bệnh sinh của trĩ, các chuyên gia đưa ra hai giả thuyết. Về mặt cơ học, khi hậu môn trực tràng chịu đựng áp lực lớn trong thời gian dài, các tĩnh mạch hậu môn sẽ chịu sức ép lớn và giãn ra. Về mặt mạch máu, sự bất ổn định trong tuần hoàn gây ra ứ trệ máu tại các tĩnh mạch hậu môn thay vì trở về tim. Điều này cũng tạo ra sự giãn nở tĩnh mạch, hình thành nên các búi trĩ.
Bệnh trĩ có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố thúc đẩy như sau:
– Bệnh táo bón kéo dài, bệnh nhân phải rặn mạnh để đẩy phân ra ngoài. Quá trình này gây ra áp lực rất lớn đến hậu môn, gây ra bệnh trĩ. Táo bón là hệ quả của chế độ ăn uống không lành mạnh, thừa đạm, thiếu chất xơ, ăn quá nhiều đồ ăn cay nóng, uống ít nước,…
– Đặc thù công việc dẫn đến tình trạng ít vận động. Một số nghề nhất định như làm công việc văn phòng, tài xế, người vận chuyển nặng,…
– Thói quen rặn mạnh, ngồi lâu khi đại tiện,..
Hình ảnh mô tả bệnh trĩ
2. Các loại bệnh trĩ
Để tìm được các cách chữa bệnh trĩ hiệu quả, cần có những hiểu biết về từng loại bệnh trĩ. Bệnh trĩ được chia thành 3 dạng bệnh phổ biến: trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp.
Trĩ nội (internal hemorrhoids) là tình trạng các búi trĩ nằm bên trên ranh giới là đường lược hậu môn, nằm hoàn toàn trong ống hậu môn. Các búi trĩ sẽ có xu hướng ra ngoài theo thời gian và sau khi người bệnh rặn đại tiện. Trĩ nội được phân chia thành bốn cấp độ theo mức độ sa.
– Búi trĩ hình thành, nằm hoàn toàn trong ống hậu môn khó nhận biết: Độ 1
– Búi trĩ thi thoảng thụt thò ra ngoài, tuy vậy có thể tự co lại: Độ 2
– Búi trĩ sa ra ngoài thường xuyên hơn, không thể tự co lại mà phải dùng tay đẩy lên: Độ 3
– Búi trĩ nằm hoàn toàn bên ngoài mà không thể đẩy lại bên trong: Độ 4
Trĩ ngoại, ngược lại, là tình trạng các búi trĩ nằm bên ngoài ống hậu môn, phía bên trên đường lược. Trĩ ngoại thường dễ phát hiện hơn, nhưng cũng gây đau hơn trĩ nội. Các giai đoạn của trĩ ngoại cũng được chia thành 4 cấp độ: Hình thành búi trĩ – tăng kích cỡ búi trĩ – búi trĩ to, sa nghẹt hậu môn – viêm nhiễm, hoại tử búi trĩ và các biến chứng nguy hiểm khác.
Trĩ hỗn hợp là tình trạng kết hợp của trĩ nội và trĩ ngoại. Khi các búi trĩ nội sa ra ngoài và kết thành một khối với trĩ ngoại thì bệnh nhân đang mắc trĩ hỗn hợp.
3. Các cách điều trị bệnh trĩ – chữa bệnh như thế nào cho hiệu quả?
3.1. Các cách chữa bệnh trĩ dạng nhẹ – điều trị nội khoa
Bệnh trĩ ở cấp độ 1 thì việc điều trị không quá phức tạp và khó khăn. Người bệnh sẽ được chỉ định điều trị nội khoa bằng các loại thuốc, có thể dưới dạng uống hoặc bôi. Các loại thuốc đều nhằm mục đích làm teo nhỏ búi trĩ, hạn chế sự phát triển của chúng. Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định và người bệnh có thể điều trị tại nhà. Kèm theo điều trị nội khoa là các lưu ý về chế độ ăn uống tập luyện lành mạnh, hợp lý.
Đối với bệnh trĩ ở độ 2 – giai đoạn tiến triển của bệnh, trong một vài trường hợp có thể điều trị bằng thuốc, một số trường hợp khác có thể điều trị ngoại khoa để loại bỏ trĩ nhanh chóng và triệt để.
3.2. Các cách chữa bệnh trĩ dạng nặng – điều trị ngoại khoa
Khi bệnh trĩ đã ở cấp độ 3,4 hoặc một số trường hợp trĩ độ 2, người bệnh sẽ được chỉ định điều trị bằng các can thiệp ngoại khoa. Các kỹ thuật phẫu thuật hoặc thủ thuật nhằm cắt bỏ hoàn toàn búi trĩ sẽ được áp dụng. Thông thường, có những phương pháp phổ biến cắt bỏ trĩ như sau:
Phương pháp cắt trĩ cổ điển này thường dựa theo các thao tác cắt từng búi trĩ đơn lẻ cho người bệnh. Tiếp theo, các cuống của búi trĩ sẽ được các bác sĩ sẽ tiến hành khâu gọn và buộc lại. Sau đó, bác sĩ sẽ sử dụng một kỹ thuật cắt và khâu khéo léo với mục đích hạn chế tối đa tổn thương.
Mặc dù có ưu điểm là giúp bác sĩ xử lý gọn gàng và triệt để búi trĩ, nhược điểm của phương pháp Milligan Morgan – Ferguson là khá đau. Chính vì vậy, phương pháp này cần được kết hợp với những liệu pháp giảm đau để hạn chế cơn đau cho người bệnh.
Milligan Morgan- Ferguson được đánh giá là có thể áp dụng cho rất nhiều loại trĩ và tình trạng bệnh. Ngoài ra được đánh giá là ít rủi ro, an toàn và có thể loại bỏ các búi trĩ rất triệt để. Bệnh nhân thường cần nằm viện trong khoảng 3- 4 ngày để theo dõi vết mổ.
Milligan Morgan và Ferguson là phương thức cắt trĩ cổ điển hiệu quả cho nhiều dạng trĩ
Mổ trĩ Longo được ưa chuộng bởi tính nhanh chóng, ít xâm lấn, ít đau và thời gian hồi phục nhanh chóng, ít để lại biến chứng.
Súng Longo – súng khâu cắt tự động sẽ được sử dụng để phẫu thuật cho bệnh nhân. Nguyên lý của phương pháp này là kéo búi trĩ về lại vị trí bình thường. Tiếp theo đó, bác sĩ sẽ tiến hành cắt và khâu các mạch máu cung cấp máu cho búi trĩ. Nhờ đó, các búi trĩ mất nguồn cấp máu và teo nhỏ lại.
Phương pháp Longo có thể áp dụng được cho nhiều loại trĩ và có thể áp dụng cho nhiều đối tượng mắc bệnh. Những bệnh nhân đặc biệt như người bị cao huyết áp, bệnh nhân bị tiểu đường, bệnh nhân bị nhiễm trùng…vv đều có thể mổ trĩ. Đặc biệt, bệnh nhân hồi phục nhanh, ít phải nằm viện và thường có thể về sau 48 giờ.
Phẫu thuật trĩ Laser Diode là phương pháp phẫu thuật không sử dụng dao mổ, dao điện hay bất kỳ thiết bị cắt bỏ trực tiếp mà áp dụng ảnh hưởng của tia laser trong việc loại bỏ búi trĩ và tạo hình trĩ. Đây là kỹ thuật được ưa chuộng hơn cả trong các cách chữa bệnh trĩ, đặc biệt là trĩ độ 2,3.
Mổ trĩ Laser Diode
Với phương pháp Laser Diode, tia laser diode được dùng để tác động trực tiếp lên mô và mạch máu. Tia laser làm thoái hóa mô trĩ ở lớp dưới niêm mạc. Sau đó, làm co rút ngay lập tức các mô và các nhánh động mạch sâu khoảng 5mm. Búi trĩ bị cắt nguồn cung cấp mạch máu, kèm theo các mô trĩ bị đánh xẹp xuống, nên nhanh chóng co nhỏ lại. Ngay sau đó, bác sĩ sử dụng thao tác tạo sợi dưới lớp niêm mạc, cắt bỏ toàn bộ mô trĩ.
– Một số phương pháp khác như dùng các thủ thuật khâu treo, thắt mạch trĩ,..có thể áp dụng cho nhiều loại trĩ bởi tính an toàn, ít đau và nhanh hồi phục | thucuc | 1,422 |
Lời giải cho băn khoăn: người bị đau dạ dày có nên ăn sữa chua hay không?
Từ lâu sữa chua vốn được biết đến là một loại thực phẩm rất tốt cho hệ tiêu hóa. Tuy nhiên, do đặc điểm bệnh lý cần tránh ăn thực phẩm chứa axit nên nhiều người vẫn băn khoăn đau dạ dày có nên ăn sữa chua hay không? Bài viết dưới đây chính là câu trả lời cho vấn đề ấy.
1. Những công dụng của sữa chua đối với hệ tiêu hóa
Sữa chua là loại thực phẩm được lên men từ vi khuẩn họ lactobacteriaceae. Trong sữa có nhiều đường lactose nên khi lên men sẽ chuyển hóa thành dạng đường đơn galactose và glucose rồi mới chuyển thành axit lactic. Canxi caseinate có trong sữa sẽ tác dụng với một phần của loại axit này để tạo ra canxi lactat và axit casein giúp cho việc tiêu hóa trở nên dễ dàng hơn.
Chẳng những thế, trong sữa chua có chứa một số loại vi khuẩn có khả năng tạo ra enzym proteaza giúp thủy phân protein thành các loại axit amin tự do dễ hấp thu. Axit của sữa chua giúp kiềm chế vi khuẩn lên men thối trong ruột phát triển.
Đặc biệt, có một số loại sữa chua chứa sắt, vitamin D, kẽm hoặc axit béo omega 3. Vì thế, sữa chua là một loại thực phẩm rất tốt cho sức khỏe nói chung và hệ tiêu hóa nói riêng.
2. Người bị đau dạ dày có nên ăn sữa chua không?
2.1. Nên hay không nên ăn sữa chua khi bị đau dạ dày?
Sỡ dĩ nhiều người thắc mắc đau dạ dày có ăn được sữa chua không là vì trong loại thực phẩm này có tính axit nên họ sợ nó sẽ làm tăng hàm lượng axit có trong dạ dày từ đó làm tổn thương do bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Về băn khoăn này, dựa trên nghiên cứu thực tế, các chuyên gia đã chỉ ra rằng sữa chua tuy có tính axit nhưng nồng độ axit lại không hề đáng kể so với lượng axit có trong dịch vị.
Do đó, mọi người không nên lo lắng đến vấn đề đau dạ dày có nên ăn sữa chua không. Thay vào đó, hãy tin tưởng vào những lợi ích mà sữa chua mang lại đối với dạ dày như:
- Kìm hãm khả năng phát triển của vi khuẩn HP
Sự xâm nhập của vi khuẩn HP vào dạ dày khiến cho niêm mạc dạ dày bị tổn thương và dễ suy yếu. Không những thế, vi khuẩn này còn tiết ra enzyme urease làm thay đổi nồng độ p
H, khiến cho hệ vi sinh trong đường ruột và dạ dày bị mất cân bằng. Những điều này chính là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành của vết viêm loét ở dạ dày.
- Hỗ trợ chữa trị viêm loét dạ dày do HP
Mặt khác, người bệnh cũng không cần băn khoăn đau dạ dày ăn sữa chua được không vì nó còn được xem là một loại thực phẩm giúp hỗ trợ điều trị bệnh lý này. Sự phát quá mức của vi khuẩn HP chính là tác nhân gây ra các vết viêm loét và theo thời gian có thể gây ung thư.
Do đó, bổ sung lợi khuẩn từ sữa chua sẽ kìm hãm sự phát triển của HP, hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày sớm đạt hiệu quả tốt hơn. Chẳng những thế, acid lactic có trong sữa chua còn phá vỡ lớp nhầy bảo vệ HP để chúng mất đi khả năng sinh sống ở môi trường acid của dạ dày.
- Hỗ trợ cải thiện tiêu hóa
Lợi khuẩn có trong sữa chua sẽ tiết ra enzyme có vai trò làm phân giải một số polisaccarit và cacbohidrat mà cơ thể không thể tự tiêu hóa được. Do đó mà nó giúp cho việc hấp thu dinh dưỡng trở nên tốt hơn đồng thời tránh được các hiện tượng khó tiêu, đầy bụng do bệnh đau dạ dày gây ra.
Không chỉ người bị đau dạ dày mà người bị trào ngược dạ dày có nên ăn sữa chua không cũng cần dẹp bỏ lo lắng về vấn đề này vì sữa chua không thuộc danh sách cần kiêng của người bị bệnh trào ngược dạ dày. Tuy nhiên, do thị trường có bán rất nhiều loại sữa chua nên người bị trào ngược dạ dày cần chú ý:
- Chỉ chọn các loại sữa chua không có chất béo hoặc chứa hàm lượng chất béo cực thấp để tránh kích thích các triệu chứng của bệnh trào ngược.
- Chỉ ăn sữa chua nguyên chất, hạn chế tối đa các loại sữa chua hoa quả vì nó có chứa nhiều loại phụ gia hóa học.
- Không ăn kèm sữa chua với các loại hoa quả giàu tính axit như xoài, cam, đào, vì nó sẽ kích thích các triệu chứng trào ngược trở nên trầm trọng.
2.2. Người bị đau dạ dày nên ăn sữa chua như thế nào mới tốt?
Khi đã dẹp bỏ được nỗi lo đau dạ dày có nên ăn sữa chua hay không, người bệnh cũng nên biết đến cách ăn sữa chưa sao cho đúng để vừa tốt cho tiêu hóa vừa hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày hiệu quả. Để đạt được điều này, cần:
- Tuyệt đối không được hâm nóng sữa chua vì nhiệt độ cao dễ làm tiêu diệt lợi khuẩn và khiến sữa chua bị vón cục.
- Nếu đang là bệnh nhân, hãy ăn sữa chua khi no để giảm thiểu nguy cơ làm nghiêm trọng hơn bệnh dạ dày. Tốt nhất là nên ăn sữa chua sau bữa ăn tối 1 - 2 tiếng.
- Không kết hợp sữa chua với thịt hun khói, xúc xích, thực phẩm đông lạnh làm từ thịt, các loại thuốc kháng sinh,... vì chúng dễ gây táo bón, tạo điều kiện cho bệnh dạ dày hình thành. Thay vào đó, nên kết hợp sữa chua với một số loại thực phẩm như bánh mì, dâu tây, bánh bao,... để tăng giá trị dinh dưỡng của bữa ăn.
Ngoài sữa chua, người mắc bệnh dạ dày cũng nên bổ sung các loại thực phẩm khác tốt cho dạ dày như rau củ, thực phẩm thô, bánh mì,... để sớm cải thiện cơn đau do bệnh dạ dày gây ra.
Tóm lại, với câu hỏi đau dạ dày có nên ăn sữa chua không thì câu trả lời là vẫn có thể ăn sữa chua bình thường. Tuy nhiên, người bệnh cần chú ý ăn đúng cách như chúng tôi đã chia sẻ ở trên để vừa đảm bảo công dụng của sữa chua với sức khỏe vừa hỗ trợ trị bệnh dạ dày đạt hiệu quả tốt ưu. | medlatec | 1,142 |
Bác sĩ hướng dẫn cách chữa viêm mũi họng tại nhà
Viêm mũi họng là bệnh lý rất phổ biến, bệnh thường ít gây biến chứng nguy hiểm song không điều trị tốt có thể kéo dài dai dẳng và trở thành mạn tính. Dưới đây là các cách chữa viêm mũi họng tại nhà đơn giản, giúp rút ngắn thời gian bệnh tiến triển và giảm triệu chứng khó chịu hiệu quả.
1. Điều trị viêm mũi họng cấp như thế nào?
Viêm mũi họng là tình trạng niêm mạc cổ họng, hầu họng và niêm mạc mũi bị viêm, thường do vi khuẩn hoặc virus gây ra. Triệu chứng bệnh khởi phát rầm rộ song thường không kéo dài, thường gặp khi thời tiết thay đổi thất khiến sức đề kháng của cơ thể suy giảm.
Điều trị viêm mũi họng còn phụ thuộc vào nguyên nhân và tình trạng bệnh. Phần lớn do virus và bệnh không kéo dài, khi đó thường điều trị bằng thuốc cải thiện triệu chứng cùng chế độ chăm sóc phù hợp. Khi hệ miễn dịch tiêu diệt virus gây bệnh, triệu chứng viêm mũi họng sẽ dần cải thiện.
Nếu viêm mũi họng do vi khuẩn, triệu chứng nhẹ thì không cần thiết phải điều trị bằng thuốc. Hệ miễn dịch đủ sức tiêu diệt vi khuẩn số lượng ít thì triệu chứng sẽ giảm dần và biến mất nhanh chóng. Song nếu triệu chứng viêm mũi họng nặng, đặc biệt nếu tác nhân gây bệnh là liên cầu khuẩn thì sẽ cần điều trị bằng kháng sinh phù hợp. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng sinh với liều dùng và thời gian cụ thể, người bệnh cần tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ.
2. Bác sĩ hướng dẫn cách chữa viêm mũi họng tại nhà
Viêm mũi họng mặc dù đa phần không nguy hiểm song triệu chứng bệnh gây rất nhiều phiền toái, khó chịu. Do đó, cần nghỉ ngơi và cải thiện triệu chứng, giúp người bệnh thấy dễ chịu hơn, ít ảnh hưởng hơn đến đời sống sinh hoạt thường ngày.
Chữa viêm mũi họng tại nhà chủ yếu là cải thiện triệu chứng, cụ thể như sau:
2.1. Cách chữa đau họng
Có nhiều biện pháp giúp giảm đau họng, giảm cảm giác nóng rát, khó chịu tại cổ họng như:
Súc miệng và rửa mũi bằng nước muối sinh lý, nước muối ấm
Nước muối có tác dụng sát khuẩn, sẽ làm sạch khoang miệng, khoang mũi và cổ họng, tiêu diệt vi khuẩn hoặc virus gây bệnh. Hơn nữa, niêm mạc họng tiếp xúc với nước muối ấm cũng được làm dịu, giảm sưng đau hơn.
Uống trà mật ong
Để giảm chứng đau rát họng do viêm mũi họng, sử dụng mật ong đem lại rất nhiều hiệu quả tốt. Có thể pha mật ong uống riêng hoặc pha cùng trà, uống ngay khi còn ấm để cổ họng bớt đau hơn.
Uống trà hoa cúc
Ngoài trà mật ong, trà hoa cúc cũng là phương thuốc quý để giảm đau họng do viêm mũi họng. Trong loại trà này chứa nhiều hoạt chất tốt, trong đó có chất có tác dụng làm dịu tổn thương, giảm đau họng khó chịu rất tốt. Hãy pha trà hoa cúc uống khi còn nóng ấm khi gặp phải chứng bệnh đau họng này.
Dùng gừng
Gừng có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm, bổ phế nên cũng được dùng trong điều trị chứng ho, viêm họng, đau rát cổ họng. Có thể pha gừng tươi thành trà hoặc giã nát với muối để ngậm trong miệng.
Cần áp dụng những cách này 2 - 3 lần trong ngày khi triệu chứng đau họng do viêm mũi họng xảy ra để đạt hiệu quả tốt nhất.
2.2. Cách chữa nghẹt mũi, chảy nhiều dịch mũi do viêm mũi họng
Cùng với đau họng, nghẹt mũi cũng là triệu chứng viêm mũi họng thường gặp, có thể cải thiện tại nhà bằng những cách sau:
Massage các xoang mũi, điểm giữa hai lông mày hoặc điểm giữa mũi và môi để giảm sưng mao mạch mũi, giúp đường thở thông thoáng hơn.
Nhỏ nước muối sinh lý: có tác dụng làm tăng độ ẩm ở xoang, làm loãng dịch nhầy, giảm viêm mạch máu mũi và từ đó cải thiện triệu chứng nghẹt mũi.
Xông hơi hoặc tắm nước ấm: Hơi ấm ấm sẽ có tác dụng làm thông tắc mũi xoang, làm loãng dịch nhầy hô hấp và mũi cũng đường giải phóng không còn cảm giác nghẹt thở nữa.
Trà gừng nóng: Khi viêm mũi họng gây nghẹt một bên mũi khó chịu, có thể pha uống ngay ly trà gừng mật ong nóng vừa đơn giản lại hiệu quả.
Rửa mũi: rửa mũi với dụng cụ chuyên dụng cùng với nước cất, nước vô trùng là cách trị nghẹt mũi nhanh và rất hiệu quả. Khi rửa mũi, cần nghiêng đầu và dùng dụng cụ bơm để nước đi vào lỗ mũi trên, chảy qua lỗ mũi còn lại và trên đường đi sẽ kéo theo chất nhầy gây nghẹt mũi ra ngoài.
3. Lưu ý khi điều trị viêm mũi họng tại nhà
Rất nhiều bệnh nhân khi bị viêm mũi họng tự ý đi mua thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh để tự điều trị. Các chuyên gia cho biết, thói quen này gây rất nhiều ảnh hưởng tới tác dụng thuốc và khả năng hồi phục của người bệnh, khi dùng không đúng liều lượng sẽ khiến bệnh nặng hơn, thậm chí là biến chứng nguy hiểm.
Khi điều trị viêm mũi họng, người bệnh có thể cải thiện giảm triệu chứng, giảm thời gian điều trị bệnh bằng những lưu ý sau:
Uống nhiều nước, ăn nhiều thức ăn mềm hoặc ở dạng lỏng để tránh kích thích hại niêm mạc họng, giảm đau và giảm ho.
Nghỉ ngơi nhiều hơn, giữ ấm cơ thể nhất là phần ngực, cổ và gan bàn chân, triệu chứng viêm mũi họng cũng sẽ được cải thiện.
Tắm nước ấm trong phòng kín, tránh gặp gió khi tắm hoặc khi cơ thể còn ướt.
Ăn nhiều trái cây, hoa quả tươi: bổ sung Vitamin và khoáng chất cho cơ thể, giảm ho, giảm viêm mũi họng.
Bên cạnh những điều nên làm trên, người bệnh viêm mũi họng cũng cần lưu ý tránh những điều sau: ăn thực phẩm nhiều gia vị kích thích, thức ăn giòn cứng, thức ăn chứa hàm lượng acid cao, caffeine và rượu,…
Cùng với đó, đừng quên thói quen chải răng, súc miệng, giữ gìn vệ sinh răng miệng sạch sẽ để hạn chế sự xâm nhập, phát triển và gây bệnh của virus, vi khuẩn. | medlatec | 1,109 |
Cắt bỏ tử cung quan hệ được không?
Cắt bỏ tử cung quan hệ được không và nếu có thì sau bao lâu chính là câu hỏi mà rất nhiều chị em quan tâm khi muốn thực hiện phẫu thuật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho chị em những thông tin tổng quan nhất về việc phẫu thuật cắt tử cung và chuyện chăn gối sau điều trị. Cắt bỏ tử cung quan hệ được không?
1. Cắt bỏ tử cung có quan hệ được không?
Phẫu thuật cắt tử cung là cắt bỏ cơ quan nơi em bé lớn lên trong thai kỳ. Thủ thuật cắt tử cung được tiến hành để giảm đau và các triệu chứng khác khi chị em bị mắc các bệnh như u xơ, lạc nội mạc tử cung. Nếu bị ung thử tử cung hoặc cổ tử cung, phẫu thuật này còn có thể cứu sống chị em.
Bất cứ loại phẫu thuật nào cũng có thể có cả tác dụng phụ ngắn và dài hạn. Phẫu thuật cắt tử cung có thể gây ra tác dụng phụ như đau, chảy máu. Khi thực hiện cắt tử cung, chị em sẽ không thể mang thai được nữa.
Phẫu thuật cắt tử cung có thể ảnh hưởng đến sinh hoạt tình dục của người bệnh trong vài tuần sau khi tiến hành thủ thuật. Tuy nhiên, sau khi lành vết thương, bạn vẫn hoàn toàn có thể quan hệ tình dục.
Sau khi cắt tử cung, chị em vẫn quan hệ tình dục được.
2. Cắt tử cung sau bao lâu thì quan hệ?
Hầu hết các tác dụng phụ liên quan đến phẫu thuật sẽ biến mất và cơ thể người bệnh sẽ lành sau khoảng 2 tháng.
Theo các chuyên gia, bệnh nhân phẫu thuật cắt tử cung không nên nhét bất cứ thứ gì vào âm đạo trong 6 tuần đầu sau khi phẫu thuật.
Hãy chờ đến khi vết mổ tử cung lành hẳn mới quan hệ.
Các bác sĩ có thể thực hiện các loại cắt tử cung như:
Cắt toàn bộ tử cung: đây là loại phẫu thuật cắt tử cung phổ biến nhất, trong đó, toàn bộ tử cung, kể cả phần cổ tử cung sẽ bị cắt bỏ. Đôi khi bác sĩ còn cắt luôn cả buồng trứng và ống dẫn trứng của người bệnh.
Cắt một phần tử cung: chỉ có phần trên của tử cung bị cắt bỏ, phần cổ tử cung vẫn được giữ nguyên.
Cắt tử cung triệt để: bác sĩ sẽ loại bỏ tử cung, cổ tử cung, các mô ở 2 bên cổ tử cung và phần trên cùng của âm đạo. Loại phẫu thuật này thường được sử dụng để điều trị ung thư cổ tử cung hoặc tử cung.
Chị em có thể bị chảy máu nhẹ và xuất huyết sau khi phẫu thuật và sẽ không còn có kinh nguyệt đều đặn nữa.
Ngoài ra, hiện tượng đau, rát, ngứa xung quanh vị trí vết mổ cũng là bình thường. Nếu buồng trứng bị cắt bỏ, người bệnh có khả năng gặp những tác dụng phụ của mãn kinh như bốc hỏa, đổ mồ hôi vào ban đêm.
Tham khảo bài đọc sau: Mổ thai ngoài tử cung nên và không nên ăn gì
Cắt bỏ tử cung có thể ảnh hưởng nhiều đến sinh lý của chị em sau này
3. Cắt tử cung ảnh hưởng tới quan hệ tình dục như thế nào?
Việc cắt tử cung sẽ khiến chuyện chăn gối của người bệnh bị gián đoạn trong vài tuần nhưng không nên chấm dứt hoàn toàn chuyện yêu.
Theo một nghiên cứu, hầu hết phụ nữ sau khi cắt tử cung vẫn giữ nguyên đời sống tình dục hoặc còn thăng hoa hơn. Phẫu thuật tử cung đã giúp họ thoát khỏi những cơn đau hoặc ra máu nhiều do bệnh tật gây ra.
Tuy nhiên, việc cắt buồng trứng trong quá trình phẫu thuật có thể làm giảm ham muốn tình dục. Buồng trứng sản xuất ra testosterone và estrogen, 2 loại hormone không thể thiếu trong ham muốn tình dục.
Cắt bỏ tử cung quan hệ được không
Một số chị em cho biết cho biết họ ít đạt cực khoái hoặc không đạt cực khoái sau khi cắt bỏ tử cung. Nguyên nhân là do khi cắt tử cung thì dây thần kinh kiểm soát đạt cực khoái cũng không còn.
Ngoài ra, cổ tử cung chứa dây thần kinh được kích thích trong quan hệ tình dục. Nếu cổ tử cung của chị em bị cắt trong quá trình phẫu thuật thì dây thần kinh này không còn.
Phẫu thuật cắt tử cung không ảnh hưởng đến cảm giác trong âm đạo của chị em. Tuy nhiên, nếu cắt bỏ buồng trứng thì chị em sẽ bước vào thời kỳ mãn kinh, mô âm đạo có thể bị khô dẫn đến tình trạng đau khi quan hệ.
| thucuc | 839 |
Địa chỉ xét nghiệm NIPT Phú Thọ uy tín, chính xác
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh là một trong những bước quan trọng để đánh giá sức khỏe thai nhi, qua đó đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ sau này.
1. Tìm hiểu về xét nghiệm NIPT
Đây là một xét nghiệm rất quan trọng được thực hiện trong lúc mang thai với nhiều ý nghĩa. Xét nghiệm này giúp phân tích các đoạn DNA nhỏ có trong máu của thai phụ nên là một dạng xét nghiệm không xâm lấn, không gây hại đến sức khỏe của mẹ và thai nhi.
Cần biết rằng, khi mẹ mang thai, trong máu của thai phụ thường sẽ luôn có lẫn các DNA tự do ngoại bào (cf
DNA). Đây là một hỗn hợp tế bào của cả mẹ và tế bào từ nhau thai. Trong khi đó, DNA trong các tế bào nhau thai hoàn toàn trùng khớp với DNA của thai nhi. Xét nghiệm NIPT chính là việc phân tích cf
DNA từ nhau thai để phát hiện sớm những bất thường do di truyền có thể xuất hiện đối với bào thai.
2. Xét nghiệm NIPT có ý nghĩa gì?
Các mẹ bầu ở Phú Thọ hay các vùng lân cận từ nay có thể dễ dàng hơn trong thực hiện xét nghiệm NIPT mà không cần phải đi xa. Xét nghiệm NIPT mang đến nhiều lợi ích các gia đình nhờ những ý nghĩa quan trọng. Sẽ có những thông tin mà khách hàng cần biết rõ hơn về phương pháp này:
Các hội chứng bất thường sẽ được phát hiện qua xét nghiệm NIPT
Đây là một xét nghiệm có vai trò tìm kiếm các rối loạn về nhiễm sắc thể. Nhờ thế, xét nghiệm NIPT có thể chẩn đoán những hội chứng sau:
Hội chứng Down;
Hội chứng Trisomy 18;
Hội chứng Trisomy 13;
Hội chứng Edwards;
Hội chứng Patau;
Hội chứng Turner và các bất thường số lượng NST khác.
Những ai cần làm xét nghiệm NIPT?
Đây không phải là một xét nghiệm bắt buộc cần làm đối với mọi phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, khuyến thích tất cả các mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm NIPT bởi kết quả mà xét nghiệm này mang lại có ý nghĩa rất quan trọng. Đặc biệt là những đối tượng sau càng cần phải lưu ý làm xét nghiệm này đúng lịch:
Phụ nữ trên 35 tuổi mang thai.
Người có nguy cơ cao mang thai dị tật do trong nhà từng có người sinh con bị bất thường về nhiễm sắc thể.
Mẹ bầu mang đa thai hoặc mang thai bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo.
Người từng bị sảy thai, sinh non không rõ nguyên nhân.
Người mang thai mà trước đó từng làm việc trong môi trường hóa chất, độc hại, ô nhiễm,…
Xét nghiệm trước sinh Double test và Triple test cho kết quả bất thường.
Ý nghĩa quan trọng của xét nghiệm NIPT
Mẹ bầu trước khi làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh Phú Thọ nên tìm hiểu kỹ về ý nghĩa của phương pháp này. Có thể nhiều người chưa biết, xét nghiệm NIPT hiện đã được ứng dụng tại hơn 90 quốc gia trên thế giới. Tại các nước hiện đại của Âu, Mỹ, NIPT được dùng làm xét nghiệm sàng lọc đầu tay với thai phụ, nhất là những người có kết quả sàng lọc trước đó có nguy cơ bất thường về nhiễm sắc thể của thai nhi. Khi đó, NIPT sẽ là giải pháp hữu hiệu để tăng khả năng phát hiện sớm các bất thường đó.
3. Một số câu hỏi liên quan đến xét nghiệm NIPT
Khách hàng làm xét nghiệm NIPT Phú Thọ luôn có những câu hỏi sau
Xét nghiệm NIPT có gây hại đến mẹ và bé?
Câu trả lời là không. Bởi mẫu xét nghiệm NIPT được lấy từ máu của người mẹ. Phương pháp hoàn toàn không xâm lấn và không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe của mẹ hay thai nhi trong bụng mẹ.
Kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác tuyệt đối không?
Xét nghiệm này chỉ mang tính sàng lọc chứ không phải là chẩn đoán. Nhưng độ chính xác khi làm NIPT có thể đến 99.9%.
Kết quả xét nghiệm NIPT có trong bao lâu?
Kết quả của xét nghiệm NIPT thường được trả sau 2-4 ngày. Kết quả này có được từ kỹ thuật phân tích máu, công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới.
Thời gian làm xét nghiệm NIPT
Xét nghiệm này được thực hiện từ tuần thứ 9 của thai kỳ. Nếu kết quả xét nghiệm bất thường, bác sĩ có thể đưa ra những tư vấn, các xét nghiệm chuyên sâu cần thực hiện để chẩn đoán xác định bất thường ở thai. Đồng thời giúp mẹ bầu có thể quản lý sức khỏe thai kỳ của mình hiệu quả nhất.
4. Dịch vụ xét nghiệm NIPT Phú Thọ
Khách hàng có nhu cầu xét nghiệm NIPT Phú Thọ hãy liên hệ theo địa chỉ sau:
Địa chỉ: Số 48 Hàn Thuyên, Phường Tân Dân, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ | medlatec | 843 |
Kinh nghiệm chọn thuốc giảm ho cho trẻ ba mẹ nên biết
Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ nhỏ bị ho, cha mẹ nên chú ý theo dõi và điều trị cho bé kịp thời. Một trong những cách điều trị phổ biến đó là sử dụng thuốc giảm ho. Vậy các bậc phụ huynh cần lưu ý vấn đề gì khi lựa chọn thuốc giảm ho cho trẻ?
1. Tình trạng ho ở trẻ nhỏ
Ho là tình trạng phổ biến ở trẻ nhỏ, đây là phản xạ sinh lý giúp bảo vệ cơ thể, loại bỏ đờm, dịch tiết và dị vật ra khỏi đường hô hấp. Trẻ nhỏ có thể bị ho vì cảm lạnh, viêm họng,... và chủ yếu xảy ra khi thời tiết thay đổi thất thường, lúc giao mùa.
Một số trẻ có triệu chứng ho khan, ho dai dẳng kèm đờm, cơn ho trở nên nghiêm trọng hơn vào buổi đêm. Đây là dấu hiệu cảnh báo trẻ đang mắc bệnh đường hô hấp trên, ví dụ như: viêm amidan, viêm xoang,… hoặc bệnh đường hô hấp dưới như: bệnh viêm phổi, viêm phế quản hoặc tiểu phế quản,...
Thậm chí, tình trạng ho còn xảy ra khi trẻ bị dị ứng với khói bụi, chất hóa học, vật lý hoặc do tình trạng trào ngược dạ dày.
2. Khi nào cha mẹ nên cho trẻ dùng thuốc giảm ho?
Nhiều bậc phụ huynh thường cho con uống thuốc ngay khi phát hiện con bị ho, trên thực tế chúng ta không nên lạm dụng thuốc, sử dụng bừa bãi. Trong trường hợp trẻ bị ho do cảm lạnh hoặc viêm họng, mà không có dấu hiệu bệnh nặng hoặc nguy hiểm như sốt cao, rét run, đau ngực, khó thở, ho khạc ra máu, trẻ ho khạc đờm đặc màu xanh, vàng, nâu,... cha mẹ nên tập trung giữ ấm cho trẻ, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và cho trẻ uống nhiều nước, ví dụ như nước cam, nước chanh. Cách chăm sóc này giúp trẻ nhanh chóng bình phục và không cần phải uống thuốc giảm ho. Sau khoảng 1 tuần chăm sóc, nếu tình trạng ho không thuyên giảm, cha mẹ nên cho con đi thăm khám và dùng thuốc giảm ho cho trẻ theo chỉ định của bác sĩ.
3. Các nhóm thuốc có tác dụng giảm ho cho trẻ
Hiện nay, thuốc kháng histamin là sản phẩm thường dùng để giảm ho cho trẻ nhỏ. Thuốc thường được bào chế dưới dạng siro, nước để trẻ dễ uống hơn. Ngoài ra, thuốc ức chế ho dextromethorphan cũng là một trong những loại thuốc giảm ho cho trẻ tương đối hiệu quả. Cha mẹ nên cho trẻ uống thuốc đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ, đối với thuốc dạng siro, chúng ta có thể tính liều lượng dựa vào muỗng, dụng cụ đo lường có vạch kẻ…Một tác dụng phụ của thuốc kháng histamin đó là gây buồn ngủ. Nhiều phụ huynh thấy con sau khi uống thuốc ngủ ngon hơn, không quấy khóc nên có xu hướng lạm dụng thuốc. Thực tế, việc lạm dụng thuốc kháng histamin trong điều trị ho có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. Bác sĩ khuyến cáo nhóm thuốc giảm ho này không nên dùng cho trẻ dưới 2 tuổi, bởi vì thuốc có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng như: co giật hoặc kích động,…Trong một vài trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định trẻ nhỏ dùng thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm corticoid để điều trị ho. Cụ thể, trẻ được hướng dẫn dùng thuốc chống viêm loại corticoid nếu trẻ mắc bệnh viêm phổi hoặc viêm phế quản. Nếu trẻ có quá nhiều đờm trong cổ họng, bác sĩ sẽ cân nhắc cho bé sử dụng thuốc long đờm. Lưu ý, cha mẹ không được tự ý cho trẻ dùng thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm corticoid khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ. Khi lựa chọn thuốc giảm ho cho trẻ, chúng ta nên tránh những dược phẩm có thành phần codein. Các loại thuốc chứa codein thường dùng cho người lớn, bởi vì thuốc có thể khiến trẻ nhỏ ngủ lịm, thậm chí là ngừng thở.4. Kinh nghiệm lựa chọn thuốc giảm ho cho trẻĐể lựa chọn thuốc giảm ho cho trẻ, cha mẹ cần chú ý tới các triệu chứng con gặp phải và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Trẻ bị ho khan, ho dai dẳng kèm cảm giác ngứa họng, cha mẹ nên cho bé sử dụng riêng một loại thuốc giảm ho, tốt nhất nên cho trẻ uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Trẻ bị ho có đờm mức độ nhẹ, các bậc phụ huynh có thể cho con dùng thuốc long đờm để bé dễ dàng khạc nhổ, cảm thấy dễ chịu hơn. Bác sĩ khuyên cha mẹ không nên lạm dụng thuốc long đờm, nếu sử dụng quá liều thì khả năng tiết chất nhầy tự nhiên bảo vệ dạ dày suy giảm đáng kể. Ngoài ra, thuốc long đờm không có tác dụng giảm ho nên trẻ sẽ không cắt cơn ho khi chỉ sử dụng một loại thuốc này.
Trẻ bị ho kèm triệu chứng ngạt mũi, chảy nước mũi thường được bác sĩ hướng dẫn dùng thuốc kháng histamin. Loại thuốc này nên được sử dụng vào buổi tối, bởi vì thuốc có thể gây tác dụng phụ là buồn ngủ. Ngoài ra, khi mua thuốc trị ho cho trẻ nhỏ, cha mẹ cũng nên lựa chọn thuốc phù hợp với lứa tuổi của trẻ. Đồng thời chúng ta nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ để điều trị ho dứt điểm cho trẻ, hạn chế biến chứng xấu xuất hiện. Tốt nhất, cha mẹ hãy hạn chế kết hợp quá nhiều loại thuốc điều trị ho trong cùng một thời điểm để tránh tác dụng phụ ngoài ý muốn xảy ra.5. Nên cho trẻ đi khám ho ở đâu? | medlatec | 1,009 |
Chụp PET/CT sau điều trị ung thư: Khi nào cần chụp?
Chụp PET/CT có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện và đánh giá mức độ phát triển của ung thư. Sau điều trị ung thư, PET/CT thường được sử dụng khi có các dấu hiệu nghi ngờ ung thư tái phát và xác định mức độ đáp ứng điều trị của người bệnh.
1. Mục đích của chụp PET/CT sau điều trị ung thư
Chụp PET/CT sau điều trị ung thư có tác dụng kiểm tra nguy cơ ung thư tái phát. Việc kiểm tra diễn ra hàng năm sau điều trị ung thư. PET/CT được chỉ định trong trường hợp có các triệu chứng bất thường nghi ngờ ung thư trở lại hoặc theo thời gian kiểm tra định kỳ. Ngoài chụp PET/CT, bác sĩ còn kết hợp chẩn đoán bằng các loại xét nghiệm cận lâm sàng khác như xét nghiệm máu, sinh thiết.
2. Khi nào cần chụp PET/CT?
Chụp PET/CT mang lại hiệu quả khi bác sĩ nghi ngờ ung thư tái phát dựa trên các triệu chứng bệnh, khám thực thể và các xét nghiệm khác. Chụp PET/CT cũng có thể được đề nghị nếu bạn đã điều trị ung thư tiến triển nhằm xác định mức độ hiệu quả của các phương pháp điều trị ung thư.
3. Tại sao chỉ nên chụp PET/CT khi cần thiết?
Chụp PET/CT không giúp cải thiện chất lượng cuộc sống. Chúng có thể gây ra tình trạng lo lắng do chẩn đoán sai, dự báo nguy cơ mắc bệnh sai, các thủ tục không cần thiết và nhiều chi phí khác. Do đó, bạn chỉ được quét PET/CT khi có lý do chính đáng.Ngoài ra, PET/CT có thể gây ra các vấn đề sức khỏe do tiếp xúc với chất phóng xạ cao. Bức xạ có thể gây ra ảnh hưởng sau nhiều lần chụp PET/CT. Điều này có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Do đó, bạn không nên lạm dụng việc chụp PET/CT.Thay vì chụp PET/CT, bạn có thể sử dụng các phương thức khác để phát hiện và điều trị ung thư tái phát kịp thời:Tăng cường kiến thức về các dấu hiệu nhận biết ung thư tái phát.Kiểm tra sức khỏe thường xuyên bao gồm tiền sử bệnh và sức khỏe tổng quát.Đối với một số bệnh ung thư, có những xét nghiệm đơn giản bạn nên thực hiện như chụp X-quang tuyến vú cho những phụ nữ đã được điều trị ung thư vú.Hỏi bác sĩ loại xét nghiệm phù hợp với tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh.
Chụp PET/CT sẽ được bác sĩ chuyên khoa chỉ định
4. Dấu hiệu của ung thư tái phát
Một số các dấu hiệu người bệnh cần khám sức khỏe sau điều trị ung thư bao gồm:Nổi u bướu. Xuất hiện các cơn đau bất thường và diễn ra âm ỉ. Chảy máu, dễ bị bầm tím. Sốt, sưng nóngĐau đầu. Hơi thở ngắn. Có máu trong phân hoặc nước tiểu. Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, giảm cảm giác thèm ăn. Giảm cân. Ho liên tục. Da vàng.
5. Biện pháp phòng ngừa ung thư tái phát
Không hút thuốc: Bệnh nhân nên tránh hút thuốc, các chế phẩm khác nhau chứa nicotine. Kiểm soát cân nặng: Thừa cân có thể làm tăng nguy cơ tái phát của một số bệnh ung thư. Nó còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, bệnh tim mạch.Thường xuyên tập thể dục: Mục tiêu tập thể dục 2 - 3 giờ/tuần, tương đương 30 phút/ngày. Bạn nên tập đi bộ, bơi lội, đạp xe, chơi tennis, các môn thể thao khác mà người bệnh yêu thích.Đa dạng khẩu phần ăn: Bạn nên ăn nhiều trái cây, rau và các loại hạt; ăn cá, thịt gia cầm, các loại đậu thay thế cho các loại thịt đỏ và thịt chế biến sẵn.org, mnoncology.com. PET/CT: Chìa khóa vàng trong cuộc chiến chống ung thư. PET/CT giúp phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị ung thư như thế nào?
PET/CT: Chìa khóa vàng trong cuộc chiến chống ung thư | vinmec | 684 |
Vì sao uống thuốc tránh thai khẩn cấp bị đau bụng dưới?
Thuốc tránh thai khẩn cấp là “cứu cánh” cho chị em phụ nữ sau khi quan hệ tình dục không an toàn. Tuy nhiên một số người lại gặp phải triệu chứng đau bụng dưới sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp. Vậy nguyên nhân là gì và tình trạng này có nguy hiểm không?
1. Thuốc tránh thai khẩn cấp là gì?
Thuốc tránh thai khẩn cấp là biện pháp tránh thai cho phụ nữ sau khi quan hệ tình dục không được bảo vệ hoặc khi sử dụng biện pháp tránh thai nhưng thất bại như bao cao su bị thủng hay bị rách,... Thuốc tránh thai khẩn cấp có chứa hormone nữ với hàm lượng khá cao nên sẽ làm ức chế hoặc trì hoãn rụng trứng, tăng tiết chất nhầy dẫn tới bịt kín cổ tử cung, ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào trong tử cung, do đó cản trở sự thụ tinh. Ngoài ra thuốc cũng có khả năng ức chế sự phát triển của nội mạc tử cung, ngăn cản sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
2. Vì sao uống thuốc tránh thai khẩn cấp bị đau bụng dưới?
Một số chị em sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp thì bị đau bụng dữ dội. Ngoài ra, cũng có một số trường hợp uống thuốc tránh thai hàng ngày bị đau bụng dưới. Nhìn chung, trong trường hợp này chị em cần thăm khám bác sĩ để được chỉ định các xét nghiệm cần thiết, chẩn đoán chính xác tình trạng và tầm soát mang thai ngoài tử cung – một biến chứng có thể gặp nếu ngừa thai thất bại. Mang thai ngoài tử cung còn là một tình trạng nguy hiểm và cần được điều trị càng sớm càng tốt.
3. Cách tác dụng phụ khác của thuốc tránh thai khẩn cấp
3.1 Rối loạn kinh nguyệt. Tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc tránh thai cấp tốc là rối loạn kinh nguyệt. Bệnh nhân có thể bị rối loạn chu kỳ kinh nguyệt từ lần đầu tiên uống thuốc hoặc sau khi đã uống nhiều lần do thành phần có trong thuốc gây ức chế hormone sinh dục nữ và ngăn cản sự rụng trứng. Tình trạng rối loạn kinh nguyệt có thể khác nhau ở mỗi bệnh nhân, kinh nguyệt có thể đến sớm hoặc muộn hơn so với chu kỳ bình thường. Tuy nhiên, nếu chu kỳ đến muộn hơn 1 tuần, nên dùng que thử thai hoặc khám bác sĩ để làm các xét nghiệm cần thiết nhằm xác định có mang thai hay không.3.2 Xuất huyết tử cung bất thường. Một số người bị ra máu bất thường sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp. Đây là tác dụng thường gặp của thuốc tránh thai và không nên quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu hiện tượng chảy máu kéo dài và lượng máu chảy nhiều thì cần thăm khám để được xử trí phù hợp, vì xuất huyết bất thường cũng là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nghiêm trọng.3.4 Chóng mặt và buồn nôn. Khoảng 50% chị em có thể gặp tác dụng phụ này. Thông thường, triệu chứng này sẽ tự khỏi sau 1-2 tuần. Đặc biệt, nếu bị nôn ngay sau khi uống thuốc thì cần uống liều khác thay thế. Nhưng sau 2 giờ uống thuốc mới bị nôn thì không cần uống liều bổ sung. Giải pháp để khắc phục tình trạng buồn nôn và nôn kéo dài là cần xem lại chế độ ăn uống, loại bỏ những thực phẩm gây khó tiêu, gây kích ứng khỏi thực đơn. Chị em cũng nên uống thuốc trước khi đi ngủ để giảm nôn, chóng mặt. Nếu vẫn không cải thiện, có thể thăm khám để tìm ra nguyên nhân chính xác, từ đó có hướng xử trí hiệu quả hơn.Bên cạnh các tác dụng phụ kể trên, chị em có thể gặp phải tình trạng tăng cân không kiểm soát, rối loạn huyết áp, căng thẳng, stress, trầm cảm.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp là gì?
Thuốc tránh thai khẩn cấp nên sử dụng càng sớm càng tốt sau khi quan hệ tình dục mà không dùng biện pháp tránh thai khác. Thuốc có tác dụng tốt nhất trong vòng 72 giờ sau quan hệ tình dục. Trên lý thuyết, thuốc có thể có tác dụng tới 5 ngày sau quan hệ tình dục, nhưng sau 72 giờ, hiệu lực của thuốc có thể giảm dần.Vì thuốc tránh thai khẩn cấp dùng khá dễ, không bị quên như thuốc tránh thai hằng ngày nên dễ bị lạm dụng. Tuy nhiên, nếu thuốc càng dùng liên tục thì hiệu quả tránh thai càng giảm. Ngoài ra, hàm lượng hoạt chất cao gấp nhiều lần so với thuốc tránh thai hằng ngày, nên không được dùng quá 2 lần/tháng để tránh các tác dụng phụ.Việc lạm dụng thuốc tránh thai khẩn cấp có thể gây ra hậu quả như teo niêm mạc tử cung, ảnh hưởng đến khả năng sinh nở, thậm chí các bệnh lý nguy hiểm như ung thư vú, ung thư tử cung,...Trong trường hợp nghi ngờ đang mang thai, không nên uống thuốc tránh thai khẩn cấp bởi có thể gây nguy hiểm cho thai kỳ. Lúc này nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn giải pháp an toàn.Uống thuốc tránh thai khẩn cấp không giúp phòng ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý lây nhiễm qua đường tình dục. Do đó, để ngừa các bệnh lý này có thể sử dụng bao cao su hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn biện pháp ngừa thai phù hợp.Tóm lại, nếu uống thuốc tránh thai bị đau bụng thì nên đến bệnh viện thăm khám càng sớm càng tốt, vì đây có thể là dấu hiệu của tình trạng mang thai ngoài tử cung. | vinmec | 1,014 |
Tầm soát ung thư vòm họng như thế nào để kết quả chính xác nhất?
Ở Việt Nam, trong tổng số người mắc bệnh ung thư thì tỷ lệ người mắc bệnh ung thư vòm họng chiếm khoảng 12%. Đây là căn bệnh nguy hiểm, khó phát hiện ở giai đoạn sớm do biểu hiện của bệnh không rõ ràng. Vậy ung thư vòm họng là gì, có nguy hiểm không? Tầm soát ung thư vòm họng như thế nào?
1. Ung thư vòm họng là gì?
Ung thư vòm họng là một loại bệnh ung thư xuất hiện ở vòm họng. Căn bệnh thuộc dạng hiếm của ung thư vùng đầu mặt cổ, đa số đối tượng mắc bệnh đều ở khu vực Đông Nam Á.
Giai đoạn đầu của ung thư vòm họng rất khó để phát hiện. Những triệu chứng ban đầu tương tự với những căn bệnh thông thường không nguy hiểm. Nếu không phát hiện và điều trị ngay từ giai đoạn đầu, tế bào ung thư sẽ di căn đến nhiều cơ quan khác, đặc biệt là xương, gan và phổi.
2. Tầm soát ung thư vòm họng là gì?
Tầm soát nghĩa là thực hiện kiểm tra và xét nghiệm tình trạng bệnh để chẩn đoán tình trạng bệnh, dự đoán về cơ hội điều trị thành công. Với tầm soát ung thư vòm họng, người bệnh sẽ được kiểm tra ở các bộ phận tai, mũi, họng, vòm họng,…
3. Tầm soát ung thư vòm họng có thực sự quan trọng?
Việc tầm soát ung thư vòm họng là cực kỳ quan trọng. Bởi ngay từ những giai đoạn đầu khi cơ thể mới có những dấu hiệu bất thường, chưa tiến triển thành bệnh thì việc phát hiện ra những mầm mống gây bệnh sẽ giúp việc điều trị diễn ra kịp thời, tỉ lệ thành công cao.
Rất nhiều trường hợp bệnh nhân chủ quan, không thực hiện tầm soát ung thư dẫn đến khi phát hiện ra thì bệnh đã rất nặng, gây khó khăn trong quá trình điều trị.
Một số triệu chứng của giai đoạn đầu ung thư vòm họng bạn cần lưu ý:
Đau nhức đầu, cơn đau kéo dài, âm ỉ.
Ù tai, ù một bên, liên tục và tăng dần.
Nghẹt mũi, chảy máu mũi, có máu ở hỉ mũi.
Xuất hiện hạch ở cổ, càng về giai đoạn cuối hạch càng to, lở loét và gây đau.
Liệt dây thần kinh khiến tê mặt, lác mắt, liệt lưỡi,…
Tai bị nhiễm trùng.
Máu lẫn trong nước bọt.
Mất thính lực.
Mắc các bệnh về thần kinh mạch máu, tai mũi họng,…
Khi phát hiện những triệu chứng trên, người bệnh nên nhanh chóng đi khám và làm theo những chỉ dẫn có bác sỹ, tiến hành tầm soát ung thư vòm họng nếu bác sỹ yêu cầu.
Ngoài ra, các đối tượng sau nên thực hiện tầm soát ung thư vòng họm:
Những người từ 40 tuổi trở lên.
Những người thường xuyên uống rượu, hút thuốc lá, quan hệ tình dục không an toàn,…
4. Một số sai sót có thể xảy ra trong quá trình tầm soát ung thư vòm họng
Không phải lúc nào xét nghiệm tầm soát ung thư vòm họng cũng an toàn và chính xác 100%, có những rủi ro khi điều trị bệnh như:
Khó chẩn đoán bệnh
Nhiều trường hợp ung thư không có triệu chứng cụ thể hoặc là do căn bệnh quá nguy hiểm khiến các chuyên gia khó khăn trong việc chẩn đoán và thực hiện tầm soát.
Nguy cơ kết quả xét nghiệm âm tính giả có thể xảy ra
Kết quả xét nghiệm tầm soát được đưa ra nhiều khi là âm tính dù người bệnh biết chắc bản thân đang mắc bệnh. Nếu vậy bạn hãy cứ nhận kết quả và thả lỏng tinh thần, trì hoãn phương pháp điều trị.
Nguy cơ kết quả xét nghiệm dương tính giả có thể xảy ra
Kết quả xét nghiệm tầm soát có thể bất thường mặc dù bạn không bị ung thư. Kết quả xét nghiệm dương tính giả (trường hợp kết quả cho thấy bạn mắc bệnh ung thư nhưng thực tế thì không phải) có thể khiến người thực hiện xét nghiệm lo lắng và phải thường xuyên theo dõi bằng nhiều xét nghiệm chuyên sâu, chẳng hạn như sinh thiết.
Nguy cơ chẩn đoán sai có thể xảy ra
Kết quả chẩn đoán sai là:
Tế bào bình thường không có vấn đề gì nhưng chuyên gia lại chẩn đoán là tế bào ung thư.
Tế bào có nguy cơ đột biến những chuyên gia bác sĩ lại báo cáo những tế bào này bình thường.
Khi kết quả chẩn đoán không chính xác thì quá trình điều trị bệnh cũng không hiệu quả. Người cần điều trị lại không tiến hành điều trị, người không cần tiến hành điều trị lại phải điều trị.
5. Tầm soát ung thư vòm họng ở đâu uy tín?
Thực hiện tầm soát ung thư vòm họng là kiểm tra tổng thể tai mũi họng bằng siêu âm phần mềm hoặc nội soi cứng. Các xét nghiệm sẽ lần lượt được thực thi để đạt được kết quả độ chính xác cao nhất.
Bên cạnh đó, để phục vụ khách hàng tốt hơn nữa, bệnh viện còn hỗ trợ giải quyết thủ tục bảo lãnh ra viện cho khách hàng từ 7h - 18h tất cả các ngày trong tuần (bao gồm cả thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày Lễ, Tết). | medlatec | 903 |
Triệu chứng mạch vành bạn cần biết
Triệu chứng mạch vành dễ nhận biết nhất là các cơn đau thắt ngực đi kèm biểu hiện khó thở, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa…
1. Thế nào là bệnh mạch vành?
Bệnh mạch vành là tình trạng động mạch vành tim xuất hiện một hoặc nhiều nhánh bị hẹp hoặc bị cản trở do các mảng xơ vữa. Điều này làm giảm lưu lượng máu và oxy đến cơ tim, gây ra tình trạng đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim.
Nếu tình trạng tắc mạch vành dẫn tới thiếu máu kéo dài mà không được cải thiện, cơ tim có thể bị hoại tử và dẫn đến tử vong.
Bệnh mạch vành có nguy cơ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm
Tùy vào tình trạng bệnh cũng như thể chất mỗi người, triệu chứng mạch vành có thể khác nhau. Hầu hết các triệu chứng xuất hiện mơ hồ và không rõ ràng. Vì vậy, chúng ta cần lắng nghe cơ thể, để có thể nhận ra những thay đổi bất thường và kịp thời điều trị nếu mắc bệnh.
2. Các triệu chứng mạch vành
2.1. Đau thắt ngực dữ dội
Cơn đau thắt ngực có đặc điểm là: đau dữ dội, đột ngột, chủ yếu tập trung ở ngực trái. Người bệnh có cảm giác đè nặng và bị bóp chặt ở ngực. Cơn đau không chỉ tập trung ở ngực trái mà còn lan rộng ra cổ, vai, cánh tay và lưng.
Triệu chứng đau thắt ngực thường kéo dài khoảng vài phút. Tuy nhiên, nếu cơn đau kéo dài hơn và cường độ cơn đau tăng dần, người bệnh cần chú ý theo dõi vì đây có thể đây là biến chứng nhồi máu cơ tim nguy hiểm.
Triệu chứng đau thắt ngực được chia thành 2 dạng:
– Dạng ổn định: Thường xuất hiện khi bệnh nhân vận động quá sức, thời tiết lạnh hoặc gặp cú sốc về tâm lý…
– Dạng không ổn định: Những cơn đau bất ngờ khiến người bệnh có thể bị nhồi máu cơ tim nếu không điều trị kịp thời.
2.2. Triệu chứng mạch vành: Khó thở
Nếu mạch máu nuôi dưỡng tim bị hẹp, lưu lượng máu nuôi tim giảm đi, sẽ làm giảm chức năng co bóp và lưu thông máu. Tình trạng này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.
Cơ quan bị ảnh hưởng trước tiên là phổi. Máu không lưu thông được bị ứ đọng ở phổi làm giảm chức năng hô hấp, khiến bệnh nhân cảm thấy khó thở. Đồng thời, cảm giác tay chân rã rời, cử động khó khăn.
Nếu thường xuyên cảm thấy khó thở, bạn nên lưu ý vì rất có thể bệnh mạch vành đang tiến triển và biến chứng thành suy tim.
Khó thở có thể là dấu hiệu bệnh mạch vành biến chứng thành suy tim
2.3. Mệt mỏi, chóng mặt
Người bệnh mạch vành thường thấy mệt mỏi, chóng mặt. Đặc biệt, khi hoạt động quá sức, triệu chứng này càng biểu hiện rõ rệt hơn. Điều này xảy ra do mạch vành bị thu hẹp dẫn tới thiếu máu lên não và tuần hoàn máu kém gây choáng váng.
2.4. Rối loạn nhịp tim
Rối loạn nhịp tim là tình trạng người bệnh có thể nghe được rõ ràng tiếng tim đập mạnh và nhanh. Lúc này, người bệnh sẽ có cảm giác hồi hộp, bồn chồn, run rẩy.
Bạn cần cẩn thận nếu xuất hiện những triệu chứng trên. Đây có thể là dấu hiệu bệnh mạch vành tiến triển thành chứng rung thất, nhịp nhanh thất. Đó là 2 loại rối loạn nhịp tim vô cùng nguy hiểm. Chứng rối loạn nhịp tim này có thể khiến người bệnh ngừng thở chỉ trong vài phút và dẫn đến tử vong.
2.5. Rối loạn tiêu hóa là triệu chứng mạch vành
Người bệnh thường chủ quan trước những triệu chứng tiêu hóa dẫn tới bệnh mạch vành
Hầu hết người bệnh chỉ biết rối loạn tiêu hóa là biểu hiện của bệnh lý về tiêu hóa, mà không nhận ra đây cũng là dấu hiệu của bệnh về tim mạch.
Nhiều bệnh nhân chia sẻ, họ thường xuyên cảm thấy đầy bụng, ợ nóng, buồn nôn… sau khi ăn no. Trong các bữa ăn chứa nhiều đạm, chất béo hay khi người bệnh thực hiện vận động ngay sau khi ăn, các triệu chứng càng xuất hiện nhiều hơn.
2.6. Khó chịu nửa thân trên
Triệu chứng mạch vành này thường thấy ở phụ nữ và bệnh nhân đái tháo đường. Người bệnh sẽ cảm thấy tê, ngứa ran, nóng, nặng ngực, lan ra hàm, vai và cánh tay. Ở một số trường hợp, triệu chứng này còn thể hiện rõ ràng hơn các cơn đau thắt ngực.
3. Điều trị triệu chứng mạch vành
Để điều trị các triệu chứng động mạch vành, người bệnh cần thực hiện kết hợp nhiều phương pháp. Quá trình điều trị bệnh nhân cần tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ chuyên khoa.
3.1. Điều trị nội khoa
Bệnh nhân có thể điều trị bằng thuốc theo đơn mà bác sĩ chỉ định. Thông thường, các loại thuốc được bác sĩ kê đơn đó là:
– Thuốc chống đông máu: Ngăn ngừa hình thành cục máu đông và phòng nhồi máu cơ tim.
– Thuốc hạ mỡ máu: Hỗ trợ kiểm soát cholesterol máu, hạn chế tắc hẹp mạch máu do tình trạng xơ vữa động mạch.
– Thuốc giãn mạch: Giúp giãn động mạch vành để máu lưu thông tốt hơn. Đồng thời làm giảm các triệu chứng mạch vành, đặc biệt là đau thắt ngực.
3.2. Phẫu thuật
Với các ca bệnh nặng, có nguy cơ biến chứng cao, phương án phẫu thuật có thể được bác sĩ chỉ định. Hai phương án phẫu thuật là đặt stent mạch vành và phẫu thuật bắc cầu mạch vành. Trong đó, đặt stent là giải pháp được ưu tiên hơn.
Sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể tái hẹp mạch vành. Do đó, người bệnh cần theo dõi và đi kiểm tra thường xuyên để bệnh mạch vành không tái phát.
3.3. Chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh
Đây là phương pháp quan trọng giúp người bệnh cải thiện tình trạng bệnh mạch vành và ngăn bệnh tái phát. Người bệnh cần bổ sung rau xanh, trái cây, hạn chế ăn đồ mặn và thực phẩm nhiều chất béo.
Bệnh nhân cũng cần giữ tinh thần thoải mái, tránh suy nghĩ căng thẳng hay xúc động mạnh. Đồng thời, người bệnh nên thực hiện các bài tập thể dục nhẹ nhàng như yoga, đi bộ, đạp xe. Tuy nhiên, bạn không nên tập luyện quá sức vì có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh. | thucuc | 1,158 |
Top 5 những thực phẩm giúp ngủ ngon hơn
1. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh mất ngủ cần biết
1.1 Triệu chứng của bệnh mất ngủ
Mất ngủ là tình trạng rối loạn giấc ngủ với nhiều hình thức khác nhau như: khó ngủ, không thể ngủ sâu giấc, thường xuyên dậy sớm, khó có thể quay lại giấc ngủ bình thường…
Tình trạng này khiến người bệnh mệt mỏi, uể oải khi thức giấc và thường xuyên buồn ngủ dẫn tới ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, suy giảm sức khỏe. Mất ngủ có hai hình thức:
– Mất ngủ cấp tính: Mất ngủ theo giai đoạn, không thường xuyên và không kéo dài quá 1 tháng.
– Mất ngủ mạn tính: Mất ngủ nhiều lần, kéo dài trên 1 tháng và thường lặp đi lặp lại.
Có 3 dạng mất ngủ thường gặp là: mất ngủ ban đêm, mất ngủ kinh niên, rối loạn giấc ngủ và mất ngủ sau sinh. Tình trạng này có thể là dấu hiệu của bệnh lý, đặc biệt là:
– Dị ứng
– Viêm khớp
– Bệnh tim
– Vấn đề về tuyến giáp
– Trào ngược dạ dày
– Thay đổi nội tiết tố ở phụ nữ mãn kinh trên 50 tuổi.
– Bệnh tâm thần
– Bệnh lý rối loạn giấc ngủ, mộng du, ngưng thở khi ngủ…
1.2 Nguyên nhân dẫn tới mất ngủ
Mất ngủ có thể đến từ nhiều nguyên nhân, trong đó những nguyên nhân chính gây bệnh có thể kể đến như:
– Các vấn đề về tâm lý hay vấn đề về rối loạn sức khỏe tâm thần, đặc biệt là stress, căng thẳng kéo dài.
– Thói quen ngủ nghỉ thiếu khoa học, nhất là ngủ quá nhiều ban ngày, thường xuyên sử dụng các thiết bị điện tử trước khi ngủ…
– Ăn quá nhiều trong bữa tối dẫn tới khó tiêu, ợ, trào ngược dạ dày…
– Thay đổi nhịp sinh học khi di chuyển đến nơi khác lệch múi giờ, di chuyển nhiều múi giờ hoặc thay đổi lịch ngủ thường xuyên…
– Do ảnh hưởng của các loại thuốc hoặc điều kiện y tế với những bệnh nhân có các bệnh lý nền như tim, hen suyễn, trào ngược dạ dày, chấn thương, thuốc giảm đau…
– Rối loạn giấc ngủ bởi các tình trạng như: mộng du, bồn chồn, ngưng thở…
– Tuổi tác: Đa số người già thường khó vào giấc và ngủ sâu như người trẻ tuổi
– Sử dụng chất kích thích như nicotin trong thuốc lá, cafein trong cà phê, trà đặc… có thể khiến người bệnh khó ngủ.
– Hoạt động thể chất ít: Mệt mỏi uể oải kéo dài khiến người bệnh khó ngủ.
2 Những thực phẩm giúp ngủ ngon hơn
2.1 Những thực phẩm rau củ giúp người bệnh ngủ ngon hơn
– Đậu nành
Các loại hợp chất như estrogen tự nhiên có trong các sản phẩm từ đậu nành giúp kiểm soát những cơn bốc hỏa ban đêm
– Chuối
Chuối rất giàu magiê và kali, giúp các cơ được thư giãn; nhờ đó giúp người bệnh dễ vào giấc hơn
Chuối rất giàu magiê và kali, giúp các cơ được thư giãn. Đồng thời chuối cũng chứa axit tryptophan được chuyển hóa thành serotomin và melatonin, chất hóa học tự nhiên trong não, giúp điều chỉnh lượng hoóc môn.
Súp lơ
Súp lơ giàu chất xơ giúp người bệnh ngủ ngon hơn
Những thực phẩm bạn ăn trong ngày hôm trước có thể làm ảnh hưởng đến thể trạng của ngày hôm sau. Một nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí Y học Giấc ngủ Lâm sàng (Clinical Sleep Medicine) chỉ ra rằng: Những người ăn thực phẩm giàu chất xơ thường ngủ sâu giấc hơn.
2.2 Những thực phẩm chế biến giúp người bệnh ngủ ngon hơn
Trứng chín
Bạn ngủ không ngon giấc có thể do cơ thể không được cung cấp đầy đủ lượng protein trong bữa ăn nhẹ trước khi ngủ, bữa ăn đó có quá nhiều đường, carbonhydrates trong bánh, kẹo, các chất chứa tinh bột chuyển hóa thành đường, làm tăng nồng độ đường trong máu trong khi ngủ hậu quả là thức giấc lúc 2–3h sáng.
Ngũ cốc
Trộn một chút đường, ngũ cốc nguyên cám và sữa đóng gói giàu protein là món ăn giúp bạn có một giấc ngủ ngon hơn. Những đồ ăn giàu carbonhydrate làm tăng lượng axít tryptophan sẵn có trong máu giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ hiệu quả.
Hay nói cách khác, theo các nhà nghiên cứu những người thường nạp các chất béo bão hòa vào cơ thể sẽ ngủ không ngon giấc. Hãy bổ sung những đồ ăn giàu chất xơ như rau xanh, đỗ xanh, quả mâm xôi, hạn chế những thức ăn giàu chất béo bão hòa như thịt hun khói, thịt bò, bơ và pho mát. | thucuc | 829 |
Bệnh lý đường hô hấp và xét nghiệm đặc hiệu trong chẩn đoán
Bệnh lý đường hô hấp thường gặp khi không khí lạnh xuất hiện. Chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời sẽ giảm biến chứng và nhanh phục hồi sức khỏe. Cùng tìm hiểu về bệnh này ở bài viết dưới đây nhé.
Giới thiệu chung về bệnh lý đường hô hấp
Viêm đường hô hấp là tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại đường hô hấp bao gồm : viêm đường hô hấp trên: viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai, viêm mũi. . Viêm đường hô hấp dưới: viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi. .
Viêm đường hô hấp có thể do nhiều căn nguyên khác nhau: vi khuẩn, virus, dị ứng với thời tiết, với các loại dị nguyên khác nhau (kháng nguyên) có trong không khí, trong bụi, dị ứng hoặc tác động của hóa chất, khói thuốc lá (hoặc hút hoặc hít phải khói thuốc lá).
Ai có nguy cơ mắc bệnh lý đường hô hấp
Tất cả mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh vì các tác nhân gây bệnh luôn tồn tại trong không khí chính vì vậy luôn có sự tiếp xúc với niêm mạc đường hô hấp, tuy nhiên trẻ nhỏ và người già là đối tượng có nguy cơ cao dễ mắc hơn cả và khi mắc thì cũng dễ gây ra các biến chứng nguy hiểm.
Các tác nhân chính gây viêm đường hô hấp
Bệnh này thường do vi khuẩn, virus. . gây ra làm tổn thương đường hô hấp. Mỗi loại gây ra một bệnh khác nhau, cụ thể được chia theo bảng sau: bảng theo ảnh
Biểu hiện cơ thể khi mắc viêm đường hô hấp
Các triệu chứng của viêm đường hô hấp thường khác nhau tùy thuộc vào việc bạn bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên hay dưới, những triệu chứng phổ biến hay gặp bao gồm:
- Ngạt mũi, chảy nước mũi
- Đau rát cổ họng, ho
- Nhức mỏi toàn thân, sốt ớn lạnh. .
- Đối với những nhiễm trùng nặng có thể ho khạc đờm nhiều, tức ngực khó thở. .
Ưu điểm của kỹ thuật Multiplex PCR
Đây là kỹ thuật có độ nhạy cao, độ đặc hiệu tương đương với kỹ thuật nuôi cấy cổ điển. Kỹ thuật này có thể xác định được nhiều tác nhân gây bệnh mà kỹ thuật vi sinh cổ điển không làm được. Hơn nữa, ưu điểm vượt trội của các xét nghiệm sinh học phân tử nói chung là thời gian trả kết quả nhanh chóng sẽ giúp tiết kiệm chi phí điều trị, tăng hiệu quả điều trị giảm thời gian nằm viện cũng như hạn chế được tính trạng dùng kháng sinh phổ rộng, góp phần giảm thiểu tỷ lệ kháng thuốc. Với xét nghiệm này, khách hàng có hai sự lựa chọn
Xét nghiệm xác định 7 tác nhân hô hấp thường gặp gây viêm phổi cộng đồng bao gồm:
1. Streptococcus pneumoniae
2. Staphylococcus aureus
3.
Chlamydophila pneumoniae
4.
Moraxella catarrhalis
5. Mycoplasma pneumoniae
6. Chlamydophila pneumoniae
7. Legionella pneumophila/ longbeachae
Xét nghiệm xác định 33 tác nhân đường hô hấp bao gồm:
Phòng bệnh lý về đường hô hấp bằng cách nào?
- Giữ ấm cơ thể và cổ họng;
-
Tránh tiếp xúc với người đang mắc bệnh đường hô hấp;
- Hạn chế chỗ đông người;
- Đeo khẩu trang khi ra ngoài cũng như khi tiếp xúc với môi trường khói bụi;
-
Không hút thuốc cũng như tránh nơi có khói thuốc từ môi trường xung quanh; | medlatec | 580 |
Công dụng thuốc Becaspira 3.0 M.I.U
Thuốc Becaspira 3.0 MIU là thuốc được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn xương khớp, dự phòng nhiễm khuẩn ở phụ nữ mang thai,... Trong bài viết dưới đây, các bạn có thể tìm hiểu cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
1. Thuốc Becaspira 3.0 MIU công dụng thế nào?
Becaspira 3.0 MIU có chứa thành phần chính là hoạt chất Spiramycin. Đây vốn là kháng sinh thuộc nhóm Macrolid có khả năng hấp thụ vào cơ thể nhanh khi uống, có tỉ lệ liên kết với protein huyết tương là 10%. Hoạt chất này thường chuyển hóa chậm ở gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.Theo nhiều tài liệu nghiên cứu, Spiramycin có phổ tác dụng rộng rãi trên cả vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương như Staphylococcus, Streptococcus, Branhamella catarrhalis, Chlamydia trachomatis và Neisseria gonorrhoeae...
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Becaspira 3.0 MIU
Với thành phần chính là Spiramycin, từ đây thuốc Becaspira 3.0 MIU được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Thường là sự lựa chọn thứ hai được sử dụng trong điều trị những bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm gây nên.Thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị dự phòng viêm màng não nguyên nhân do meningococcus, khi bệnh nhân chống chỉ định với rifampicin.Becaspira 3.0 MIU sử dụng trong dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh ở phụ nữ thời kỳ mang thai.Sử dụng trong điều trị dự phòng viêm thấp khớp cấp tái phát ở người bệnh dị ứng với penicilin.Tuy nhiên, Becaspira không phù hợp sử dụng cho những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Becaspira 3.0 MIU
Liều dùng thông thường của Becaspira cơ bản như sau:Người lớn: Sử dụng thuốc với liều 6 - 9 MIU chia làm 2 - 3 lần/ngày.Trẻ em cân nặng trên 20kg: Sử dụng thuốc với liều 1,5 MIU/10 kg/ngày chia làm 2 - 3 lần/ngày.Do thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống với khoảng 30 – 50 ml, thời điểm sử dụng phù hợp là sau bữa ăn.Ngoài ra, bệnh nhân lưu ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được bẻ đôi hay giã nhỏ viên thuốc vì có thể làm giảm chất lượng thuốc cũng như ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ thuốc của cơ thể.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Becaspira 3.0 MIU
Tương tự như một số loại thuốc Tây khác, việc sử dụng Becaspira 3.0 MIU có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người dùng như:Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Gây ra một số vấn đề như buồn nôn, nôn mửa, đau tức bụng, tiêu chảy.Ảnh hưởng đến da và tổ chức dưới da: Phát ban đỏ, dị ứng, mẩn ngứa trên da.Ảnh hưởng đến thần kinh: Khiến người bệnh có cảm giác nhức đầu, chóng mặt nhẹ.
5. Tương tác thuốc
Trong quá trình sử dụng thuốc Becaspira 3.0 MIU, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như:Các thuốc có khả năng ức chế hệ thần kinh trung ương như Etomidate, Ketamine, Thiopental.Các loại thuốc kháng sinh Cephalosporin, Amoxicillin, Tetracycline.Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mình đang sử dụng để có được những lời khuyên tốt nhất trong việc điều trị, hạn chế tối đa tương tác có thể xảy ra.
6. Thận trọng khi dùng Becaspira 3.0 MIU
Thận trọng khi sử dụng Becaspira 3.0 MIU chon những bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng, bệnh nhân rối loạn đông máu, người cao tuổi.Đối với người lái xe và vận hành máy móc, người lao động nặng, việc dùng thuốc Becaspira 3.0 MIU dễ gây đau đầu, chóng mặt ảnh hưởng đến khả năng tập trung nên cần dùng ở thời điểm phù hợp.Sử dụng đúng liều thuốc được ghi trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ để ngăn ngừa hiện tượng tích lũy thuốc trong cơ thể.Không tự ý dừng thuốc trong quá trình điều trị khi chưa có chỉ định của bác sĩ vì điều này có thể làm tình trạng bệnh đang mắc phải trở nên nặng hơn.Trên đây là một số thông tin về thuốc Becaspira 3.0 MIU mà bạn đọc có thể tham khảo. Về cơ bản, bạn hãy chú ý đọc kỹ thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc, ghi nhớ yêu cầu của bác sĩ để bảo vệ sức khỏe tốt nhất. | vinmec | 824 |
Ảnh hưởng của thuốc lên sự tiết sữa
Trong quá trình nuôi con bú, bà mẹ có thể gặp tình trạng tiết sữa quá nhiều hoặc quá ít cần phải dùng đến thuốc để điều chỉnh. Lúc này việc dùng thuốc cần chú ý tới sự ảnh hưởng của thuốc lên sự tiết sữa, vì thuốc có thể làm tăng hoặc ức chế tiết sữa...
Thuốc làm tăng sự tiết sữa
Prolactin là hormon có vai trò gây tiết sữa. Khi prolactin tiết ra ít (dưới 100nanogam/lít) thì việc tiết sữa kém. Trong trường hợp ít sữa do prolactin thì dùng các thuốc ức chế thụ thể dopamin làm tăng tiết prolactin dẫn tới tăng tiết sữa. Có nhiều thuốc có tính năng này như domperidon, risperidon, dẫn chất phenothiazin.
Trong trường hợp ít sữa không do prolactin (prolctin trên 100nanogam/lít) việc mất sữa này là do nguyên nhân khác và cần dùng các thuốc khác.
Để có sữa theo kinh nghiệm y học cổ truyền thường dùng chế độ ăn uống và dùng một số vị thuốc chống tắc tuyến sữa như: thông thảo,
mộc thông...
Thuốc ức chế tiết sữa
Các dẫn chất ergot:
Các dẫn chất ergot ức chế tiết ra prolactin, làm giảm nồng độ prolactin trong máu hoặc ức chế hoạt tính của prolactin nên giảm tiết sữa. Hai thuốc thường dùng là bromocricptin (đây là thuốc chữa Parkinson nhưng thường dùng giảm tiết sữa chữa cương tuyến vú) và cabergolin (mạnh hơn, ít tác dụng phụ hơn bromocricptin).
Các loại hormon: Estrogen làm giảm tiết sữa hơn progesteron. Thuốc tránh thai hỗn hợp chứa estrogen và
progesteron làm giảm tiết sữa mạnh. Nếu muốn tránh thai chắc chắn thì sau khi sinh 3 tháng nên uống thuốc tránh thai nhưng phải dùng loại
chỉ có chứa
progesteron
hàm lượng thấp để không làm ảnh hưởng đến việc tiết sữa.
Tiết ra nhiều sữa hay tắc tuyến sữa đều gây đau bầu vú. Dùng các thuốc này cần phải cẩn thận (chọn thuốc, liều lượng thích hợp) vì nếu dùng không đúng sẽ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác. Chẳng hạn dùng cabergolin giảm sưng vú nên giảm đau bầu vú nhưng nếu dùng liều cao có thể làm mất hoàn toàn việc tiết sữa. Kinh nghiệm cho thấy trong nhiều trường hợp dùng các thuốc theo y học cổ truyền cũng có kết quả tốt. | medlatec | 389 |
Chất lượng tinh trùng tiết lộ gì về sức khỏe đàn ông
Tinh trùng thực sự là một chỉ điểm tốt giúp cánh mày râu hiểu thêm về sức khỏe của mình.
Khi nam giới xuất tinh, trong tinh dịch có khoảng 10% tinh trùng; còn lại là các enzym, vitamin C, canxi, protein, natri, kẽm và đường fructose.
Tinh dịch là chất lỏng thường có màu trắng đục hoặc xám, quánh lại và có mùi giống như mùi clo. Lượng tinh dịch trung bình cho một lần xuất tinh dao động 2-5 ml, tương đương với một thìa café chất lỏng.
Theo , nếu tinh dịch có màu đỏ hoặc nâu có thể do vỡ mạch máu nào đó trong ống dẫn tinh hoặc túi tinh. Đây là dấu hiệu bạn nên để ý nhưng cũng không cần quá lo lắng. Hiện tượng này là hoàn toàn bình thường, trong vòng 1-2 ngày tinh dịch sẽ quay lại màu bình thường. Tuy nhiên, nếu một vài ngày hiện tượng này vẫn còn thì đây còn là biểu hiện của bệnh nhiễm trùng, chấn thương hoặc ung thư dù rất hiếm; bạn nên đi khám.
Tich dịch có màu vàng xanh có mùi khó chịu có thể là biểu hiện của bệnh lây truyền qua đường tình dục. Những biểu hiện khác của bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam giới gồm: các vết loét hoặc mụn trên dương vật, cảm giác đau hoặc nóng rát khi đi tiểu, ngứa và sưng. Tuy nhiên, phần lớn nam giới không có biểu hiện bệnh vì thế quan trọng là bạn hãy sử dụng bao cao su và đi kiểm tra nếu có gì bất thường.
Một người đàn ông khi đạt cực khoái nhưng không thể xuất tinh có thể là một cực hình. Với phần lớn nam giới còn trẻ, đây không phải là vấn đề nghiêm trọng. Với nam giới đã có tuổi hoặc từng phẫu thuật tuyến tiền liệt, xạ trị trong khu vực tuyến tiền liệt thì đó có thể là dấu hiệu của chứng xuất tinh ngược dòng. Tinh dịch không xuất ra ngoài hoặc xuất ra rất ít; phần lớn tinh dịch trào ngược vào trong bàng quang. Để điều trị xuất tinh ngược dòng hiệu quả thì cần chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh từ đó đưa ra liệu pháp thích hợp.
Bạn sẽ là người cảm nhận rõ ràng nhất sự thay đổi ở tinh dịch. Vì thế, nếu cảm thấy có gì không đúng hoặc đáng lo lắng bạn nên đi khám.
Việc ăn gì, uống gì và hút thuốc đều ảnh hưởng đến tinh dịch. Việc uống rượu quá mức và hút thuốc lá có thể ảnh hưởng xấu đến việc sản xuất tinh trùng. Bên cạnh đó, béo phì cũng ảnh hưởng đến tinh trùng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc thừa cân có thể làm giảm chất lượng cũng như số lượng tinh trùng đến 1/4.
Để đảm bảo chất lượng tinh trùng, bạn cần duy trì chế độ ăn uống hợp lý và cân bằng; từ bỏ thói quen lạm dụng rượu bia và thuốc lá. Vì thế, để lên kế hoạch có em bé, bạn nên giảm cân.
Thậm chí dù không thừa cân thì hoạt động thể dục đều đặn cũng giúp tăng cường khả năng sinh sản vì tăng nồng độ tinh trùng. Một nghiên cứu năm 2013 do trường Y tế Công cộng Harvard thực hiện nhận thấy những nam giới giành 1,5 giờ mỗi tuần tham gia các hoạt động thể lực ngoài trời có nồng độ tinh trùng cao hơn 42% so với những người lười vận động. | medlatec | 610 |
Trị tiêu chảy cho bé thông qua dinh dưỡng và những lưu ý
Với những trẻ ở độ tuổi 6 tháng đến 2 tuổi, tiêu chảy là tình trạng thường dễ xảy ra. Khi bị tiêu chảy, trẻ thường chán ăn, giảm cân, kéo dài có thể gây suy dinh dưỡng. Làm sao để trị tiêu chảy cho bé tại nhà mà vẫn hiệu quả, an toàn là thắc mắc của không ít cha mẹ.
1. Dùng dinh dưỡng để điều trị tiêu chảy cho trẻ, cha mẹ có biết?
Tiêu chảy là hiện tượng trẻ bị đi ngoài nhiều kèm theo phân lỏng và nhiều nước hơn so với bình thường, đôi khi kèm mùi hôi của phân. Thời gian bị tiêu chảy ở trẻ có thể lên đến 2 tuần. Trong đó, 2-3 ngày đầu là thời điểm tiêu chảy nặng nhất, những ngày sau tình trạng bệnh có thể giảm dần và đi đến hết hẳn nếu được chăm sóc đúng cách. Xác định nguyên nhân gây ra tiêu chảy chính là phương án tốt nhất để điều trị tiêu chảy cho trẻ.
Hầu hết nguyên nhân khiến cho trẻ bị tiêu chảy đều có liên quan đến vấn đề dinh dưỡng như:
– Thức ăn của trẻ không được chế biến cẩn thận, đảm bảo vệ sinh, có khả năng trẻ bị nhiễm khuẩn hoặc ký sinh trùng thông qua thức ăn.
Ăn uống thiếu vệ sinh là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ tiêu chảy
– Trẻ bị dị ứng hoặc không chuyển hóa được một số loại thực phẩm nào đó.
– Chế độ ăn uống của trẻ có vấn đề, ăn quá nhiều, ăn không hợp lý cũng có thể là một nguyên nhân khiến trẻ bị tiêu chảy, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.
– Ngoài ra, nhiễm trùng đường hô hấp, hội chứng ruột kích thích, tác dụng phụ của thuốc kháng sinh có thể khiến trẻ gặp tình trạng tiêu chảy cấp.
Nguyên tắc khi điều trị tình trạng tiêu trẻ cho trẻ đó là dựa vào dinh dưỡng song song với uống thuốc theo đơn kê của bác sĩ.
– Với trẻ em dưới 6 tháng tuổi, nguồn thức ăn chính của trẻ là sữa. Nên cho trẻ uống sữa mẹ hoàn toàn vì sữa mẹ không những làm giảm tình trạng tiêu chảy, tăng cường hệ miễn dịch, cung cấp lợi khuẩn và nguồn dinh dưỡng phù hợp nhất với cá thể trẻ. Khi trẻ gặp tình trạng tiêu chảy, mẹ nên cho trẻ tăng cữ bú so với thông thường để đáp ứng đủ nước và chất dinh dưỡng.
– Với trẻ em trên 6 tháng tuổi, đã ăn dặm và lượng thức ăn nạp vào cơ thể cũng đa dạng. Cha mẹ cần chọn lựa những loại thực phẩm tươi sống, chế biến sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh, thức ăn cần được nấu kỹ. Trong quá trình ăn dặm nếu nhận thấy trẻ đang bị dị ứng với thực phẩm gì thì cần chú ý hoặc loại ra khỏi thực đơn những thức ăn khiến trẻ bị dị ứng.
2.Điều trị tiêu chảy cho trẻ thông qua chế độ ăn uống
2.1. Nên ăn những loại thực phẩm gì để trị tiêu chảy cho bé?
Trẻ sẽ biếng ăn, còi cọc, suy dinh dưỡng nếu bị tiêu chảy nhiều lần. Ngoài ra, trẻ còn có thể bị mất nước dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng hơn về sức khỏe cũng như ảnh hưởng đến tăng trưởng của trẻ. Để đối phó với tình trạng này, nên chú trọng đến chế độ ăn uống của trẻ. Có thể dùng những thực phẩm sau để giúp trẻ không còn tiêu chảy:
– Gừng: Đây là dược liệu rất hiệu quả trong điều trị các vấn đề về tiêu hóa. Gừng có tác dụng giảm nhu động ruột, làm chậm quá trình tiêu hóa trong đường tiêu hóa, giảm đầy hơi nhờ đó làm giảm các triệu chứng buồn nôn, nôn, đi ngoài.
– Gạo tẻ: Thực phẩm xuất hiện thường xuyên trong các bữa cơm của gia đình lại là nguyên liệu giúp cho bé giảm tình trạng tiêu chảy. Gạo không chỉ cung cấp tinh bột mà còn hỗ trợ nhu động ruột hoạt động, làm phân cứng hơn, giảm tiêu chảy.
– Bánh mỳ: loại thực phẩm giúp giữ nước trong cơ thể, ngăn chặn tình trạng đi ngoài và mất nước dễ dàng hơn.
Có nhiều loại thực phẩm có công dụng giảm tiêu chảy
– Súp gà: loại thức ăn mềm lỏng giúp cung cấp nước cho cơ thể, đồng thời bổ sung dinh dưỡng, hỗ trợ sức khỏe để trẻ nhanh khỏi tiêu chảy hơn.
– Khoai tây: thành phần tinh bột và chất xơ trong khoai tây giúp cải thiện trông thấy tình trạng đi ngoài phân lỏng ở trẻ.
– Thịt: cung cấp protein giúp trẻ có nhiều dưỡng chất hơn để cơ thể và hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn. Chính vì vậy, cha mẹ nên đảm bảo lượng thịt cần thiết để cung cấp cho trẻ mỗi khi gặp tình trạng đi ngoài. Cha mẹ nên chế biến bằng cách luộc hoặc hầm nhừ, hạn chế chiên rán hay xào, dầu mỡ sẽ làm cho tình trạng đi ngoài trở nên nặng hơn.
– Sữa chua: Trong sữa chua chứa rất nhiều lợi khuẩn, giúp cân bằng hệ vi sinh trong đường ruột, làm giảm các triệu chứng đi ngoài nhanh hơn.
– Chuối: lượng kali trong chuối sẽ giúp cho điện giải được bổ sung, hấp thu các chất lỏng thừa trong cơ thể trẻ, thúc đẩy lợi khuẩn phát triển.
– Hồng xiêm: Có tác dụng làm sạch dạ dày, kích thích và cải thiện hệ tiêu hóa của trẻ.
– Ổi: vitamin C trong ổi có tác dụng nâng cao đề kháng và cải thiện đường tiêu hóa cho trẻ.
2.2. Cha mẹ cần biết kiêng ăn gì để trị tiêu chảy cho bé
Ngoài những thực phẩm nên cho trẻ ăn để chấm dứt nhanh tình trạng tiêu hóa, phụ huynh cũng cần để ý không cho trẻ ăn những loại thực phẩm sau để không làm tình trạng đi ngoài nặng hơn:
– Sữa tươi: Là thực phẩm tốt cho sức khỏe nhưng khi trẻ bị tiêu chảy, cha mẹ không nên cho trẻ uống sữa vì đạm sữa có thể khiến tình trạng tiêu chảy nặng hơn, tăng số lần đi ngoài.
– Hạn chế ăn đồ ngọt, nước ép hoa quả
– Hải sản: chứa nhiều nguy cơ khiến trẻ bị dị ứng đạm
– Thực phẩm dầu mỡ
3. Cha mẹ cần lưu ý khi áp dụng cách chăm sóc cho trẻ bị tiêu chảy tại nhà
Ngoài việc lưu tâm đến chế độ ăn uống, cha mẹ cần lưu ý những điểm sau để giúp trẻ nhanh hồi phục:
Cho trẻ đi khám nếu thấy trẻ có nhiều bất ổn về đường tiêu hóa
– Uống đủ nước. Việc tiêu chảy khiến cho trẻ bị mất đi một lượng nước đáng kể trong cơ thể. Chính vì vậy, bổ sung đủ nước cho trẻ là rất cần thiết. Ngoài ra, có thể bổ sung oresol cho trẻ theo sự hướng dẫn của bác sĩ
– Dùng men vi sinh để làm tăng lượng vi khuẩn có lợi trong đường ruột, giúp cân bằng hệ tiêu hóa cho trẻ, nhanh chấm dứt tiêu chảy.
– Không tự ý cho trẻ dùng thuốc cầm đi ngoài hoặc các loại kháng sinh. Mọi loại thuốc khi cho trẻ uống đều cần sự chỉ định và ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Cho trẻ dùng thuốc tự ý là đang làm hại trẻ, ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài của trẻ. Chính vì vậy, khi thấy con gặp các vấn đề về sức khỏe, việc cần làm đầu tiên là đưa trẻ đi khám.
– Quan sát hình thái của phân trẻ nhằm phát hiện sớm những bất thường trong hệ tiêu hóa để có thể sớm đối phó.
– Theo dõi các biểu hiện bất thường khác trong quá trình trẻ bị tiêu chảy như: đột ngột sốt cao, đi ngoài ra máu,…cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được kiểm tra, làm các xét nghiệm cần thiết.
Tiêu chảy là tình trạng thường thấy ở rất nhiều trẻ nhỏ. Cha mẹ cần theo dõi và chăm sóc trẻ đúng cách, chú ý chế độ ăn uống, dinh dưỡng để trẻ nhanh chóng hồi phục. | thucuc | 1,437 |
Lưu ý với thuốc ngủ liều cao Lexomil
Thuốc Lexomil là một loại thuốc nhóm thuốc hướng thần được sử dụng trong một số trường hợp như lo âu, căng thẳng, mất ngủ,...tuy nhiên việc dùng loại thuốc ngủ này cần được lý và lưu ý khi dùng. Cùng tìm hiểu những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Lexomil qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc lexomil là gì?
Lexomil có thành phần hoạt chất chính là Bromazepam hàm lượng 6mg và tá dược vừa đủ, được bào chế dưới dạng viên nén. Bromarepam là thuốc hướng thần thuộc nhóm benzodiazepin, cơ chế tác dụng của thuốc này là do nó liên kết với thụ thể GABA-A tạo ra sự thay đổi cấu trúc, làm tăng cường tác dụng ức chế thần kinh.Thuốc khi dùng với liều thấp có tác dụng chọn lọc trên chứng lo âu, làm giảm áp lực tâm lý và thần kinh căng thẳng. Khi dùng thuốc ngủ liều cao lexomil còn có tác dụng an thần và giãn cơ.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Lexomil
Chỉ định:Thuốc Lexomil được chỉ định điều trị những bệnh lý sau:Các rối loạn cảm xúc: Tình trạng lo âu, căng thẳng không kiểm soát được, rối loạn lo âu trong chứng trầm cảm.Rối loạn các chức năng của hệ tim mạch và hô hấp như: rối loạn kiểu giả đau thắt ngực, hồi hộp, đánh trống ngực, tăng nhanh nhịp tim, tăng huyết áp, khó thở, thở gấp... do các nguyên nhân tâm thần kinh, cần loại trừ nguyên nhân thực thể.Rối loạn chức năng của hệ tiêu hóa gồm: Hội chứng ruột kích thích, viêm loét kết tràng, đau vùng thượng vị, co thắt, bụng chướng, tiêu chảy nhiều,...Rối loạn chức năng của hệ tiết niệu như trong bàng quang kích thích, tiểu nhiều lần, đau bụng kinh....Các rối loạn tâm thần khác như nhức đầu, những bệnh ngoài da do nguyên nhân tâm thần,...Chỉ định để điều trị mất ngủ và giãn cơ khi dùng liều cao.Chống chỉ định:Không chỉ định dùng thuốc Lexomil trong các trường hợp sau. Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với benzodiazepine.Những bệnh nhân đang bị nghiện rượu hay nghi ngờ bị nghiện rượu hay bị một tình trạng lệ thuộc vào thuốc gây nghiện thì không được dùng Lexomil, ngoại trừ được dùng thuốc dưới sự giám sát chặt chẽ.Suy hô hấp nặng; Suy gan nặng, suy gan cấp tính hoặc mãn tính không dùng vi có nguy cơ xuất hiện bệnh não gan.Bệnh nhược cơ: Vì khi dùng có thể làm tăng nặng tình trạng này.Hội chứng ngưng thở khi ngủ.Quá liều và xử trí:Khi dùng thuốc ngủ lexomil bạn có thể gặp phải tình trạng quá liều. Quá kiều có thể thường gây ra buồn ngủ, mất điều hòa, rối loạn nhịp tim, rung giật nhãn cầu, nó cũng có thể gây ra các dấu hiệu khác như rối loạn tâm thần, hôn mê, nói lắp, thiếu phản xạ, hạ áp, ngừng thở, giảm trương lực cơ, hôn mê và đặc biệt là có nguy tử vong mặc dù hiếm gặp. Cho nên, bạn cần đọc kỹ và tuân thủ đúng liều mà bác sĩ chỉ định.Không được uống rượu trong thời gian dùng thuốc, vì làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc ngủ liều cao Lexomil
Khi dùng thuốc này với mục đích an thần thì cần dùng với liều cao, việc dùng liều như vậy có nguy cơ gây ra nhiều tác dụng phụ như:Rối loạn trí nhớ, hay quên, có thể xảy ra khi dùng, nguy cơ này tăng tương ứng với liều lượng.Rối loạn hành vi, thay đổi ý thức, hay cáu kỉnh, có hành vi hung hăng, hồi hộp, kích động, ác mộng, ảo giác, rối loạn tâm thần. Những hiệu ứng này hay xuất hiện thường xuyên hơn ở trẻ em và người già hơn.Phụ thuộc về thể chất và tâm lý khi dùng thuốc có thể xảy ra. Đặc biệt là trong trường hợp sử dụng thuốc kéo dài, ngay cả ở liều điều trị.Cảm thấy chóng mặt, đau đầu, khó phối hợp các cử động nhất định.Lú lẫn, tình trạng rối loạn tâm trạng và cảm xúc, cảm thấy mất phương hướng. Thường xuyên buồn ngủ, giảm cảnh giác.Thay đổi ham muốn tình dục. Suy tim có thể xảy ra bao gồm cả ngừng tim. Giảm khả năng thở, nguy cơ gây chứng ngừng thở.Buồn nôn và nôn, táo bón, tiêu chảy.Không có khả năng tự đi tiểu, tầm nhìn kép;Yếu cơ, dễ té ngã và cảm thấy mệt mỏi.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lexomil
Khi dùng thuốc ngủ lexomil liều cao có nguy cơ phụ thuộc vào thuốc:Dùng benzodiazepine có thể gây ra tình trạng lệ thuộc vào thuốc. Nguy cơ này tăng lên khi dùng bạn phải thuốc kéo dài, dùng liều cao hay ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ. Triệu chứng của việc nghiện thuốc thường xảy ra khi ngưng thuốc đột ngột gồm các triệu chứng như run rẩy, vật vã, rối loạn giấc ngủ, hồi hộp, đau đầu và rối loạn sự tập trung. Ngoài ra, một số triệu chứng khác cũng gặp phải như toát mồ hôi, co thắt ở cơ bắp và ở bụng, rối loạn tri giác, trong một số trường hợp hiếm gặp có thể gây mê sảng và cơn động kinh.Để làm giảm tối đa nguy cơ người bệnh bị lệ thuộc thuốc, các benzodiazepine chỉ được kê đơn sau khi đã chẩn đoán kỹ bệnh và chỉ kê đơn trong một giai đoạn ngắn nhất có thể như trong chỉ định là thuốc ngủ, không được dùng thuốc quá 4 tuần. Nếu cần dùng thuốc tiếp tục, phải tái khám định kỳ. Khi phải ngừng thuốc thì người bệnh cần ngừng từ từ, giảm liều dần, không được tự ý ngưng thuốc đột ngột.Có thể giảm tác dụng của thuốc theo thời gian: Tác dụng của Lexomil và các thuốc liên quan đến nhóm thuốc này có thể giảm dần tác dụng mặc dù sử dụng cùng một liều lượng nếu được sử dụng lặp lại trong vài tuần.Phản ứng dội ngược có thể xảy ra: Hội chứng thoáng qua này có thể biểu hiện khi ngừng điều trị với thuốc ngủ Lexomil. Tình trạng mất ngủ xuất hiện trở lại, nặng nề hơn. Phản ứng này có thể đi kèm với các phản ứng khác, bao gồm thay đổi tâm trạng, lo lắng, khó ngủ, căng thẳng. Do đó khi dùng nên giảm dần liều lượng khi muốn ngưng thuốc.Lưu ý và thận trọng:Lưu ý khi dùng với phụ nữ có thai: thuốc này không được khuyến cáo trong suốt thời kỳ mang thai. Nếu dùng chỉ khi thực sự rất cần thiết.Đối với phụ nữ cho con bú: Do Bromazepam có thể đi vào sữa mẹ; do đó việc sử dụng thuốc này trong thời kỳ đang cho con bú không được khuyến khích.Lái xe và vận hành máy móc: Bệnh nhân dùng để an thần cần dùng trước khi đi ngủ, không được vận hành máy móc, lái xe sau khi dùng thuốc từ 4 đến 6 tiếng.Bảo quản:Bảo quản thuốc nơi thoáng mát và đặc biệt cần để xa tầm tay của trẻ nhỏ, vì thuốc này nguy hiểm nếu trẻ không may uống phải.Trên đây là những lưu ý đặc biệt bạn cần biết khi sử dụng thuốc ngủ Lexomil, thuốc này có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nên cần kiểm soát chặt khi dùng. Bạn không được tự ý dùng khi chưa được bác sĩ khám, cân nhắc và kê đơn. | vinmec | 1,290 |
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG TỔNG ĐÀI VIÊN VỚI THU NHẬP HẤP DẪN (TỪ 12- 18 )
📌 Thông tin vị trí:
Số lượng: 30 Tổng đài viên làm việc full-time;
Địa điểm làm việc: 278 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội;
Thu nhập (lương+thưởng) từ: 12.000.000 – 18.000.
📌 Yêu cầu:
Không nói ngọng, chất giọng dễ nghe;
Ưu tiên: Có kinh nghiệm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe hoặc tốt nghiệp Cao đẳng trở lên các chuyên ngành Y - Dược;
📌 Quyền lợi nhận được:
Thu nhập tương xứng với năng lực, kinh nghiệm và hiệu suất công việc;
Được đào tạo chuyên môn y, nghiệp vụ tổng đài bài bản và kỹ năng giao tiếp
Thưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết (27/2, sinh nhật công ty, 30/04 & 01/05, 02/09, tết dương lịch) và tháng lương 13++;
Phụ cấp tiền ăn: 40.000 VNĐ/bữa, phụ cấp trách nhiệm, xăng xe,...
📌 Thời gian đi làm:
Ngay khi trúng tuyển
☎️☎️ CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN:
Ứng viên vui lòng để lại
thông tin theo link:
- Ghi rõ họ tên và vị trí ứng tuyển.
Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: Số 278 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội.
Chi tiết liên hệ: Ms. Đoàn Thị Uyến - Chuyên viên tuyển dụng: 0914 351 291. | medlatec | 206 |
Titanium dioxide trong kem chống nắng có tác dụng gì?
Titanium dioxide là một khoáng chất trơ được sử dụng trong kem chống nắng và mỹ phẩm để làm trắng, bôi trơn đồng thời bảo vệ da nhờ khả năng tương tự như kem chống nắng chứa oxit kẽm. Hơn nữa, thành phần Titanium dioxide trong kem chống nắng có thể cung cấp độ che phủ nhẹ nhàng cho những người có làn da bị mụn hoặc mẩn đỏ.
1. Titanium dioxide có tác dụng gì?
Trong tự nhiên, titan là một kim loại trong vỏ trái đất. Tuy nhiên, titan thường kết hợp với oxy để tạo ra các oxit khác nhau có sẵn trong bụi, cát và đất bản địa. Trong đó, Titanium dioxide tinh khiết có dạng bột mịn và màu trắng. Là một hợp chất, Titanium dioxide có tính trơ về mặt hóa học. Nói một cách đơn giản, trừ khi phải trải qua bất kỳ điều kiện quan trọng nào, Titanium dioxide sẽ không phản ứng và thay đổi thành phần hóa học của mình.Giống như zinc oxide, titanium dioxide đã được sử dụng trong thuốc, thực phẩm và kem chống nắng. Tuy nhiên, không giống như Kẽm, việc sử dụng Titanium dioxide không phổ biến cho đến đầu thế kỷ 20. Ngày nay, khoáng chất tự nhiên này được sử dụng rộng rãi trong kem chống nắng và mỹ phẩm để làm trắng, dày, bôi trơn, đồng thời cung cấp khả năng bảo vệ da chống lại ánh nắng mặt trời với các ưu điểm như sau:Không nhìn thấy bằng mắt thường: Titanium dioxide thường thu nhỏ lại hơn nhiều, từ 10 đến 100 nanomet, làm cho thành phần này ít nhận thấy hơn trên da. Điều này đã trở thành một lựa chọn tốt của kem chống nắng cho làn da sẫm màu, vì sẽ không để lại một lớp mờ đục trên da.Không gây có nguy cơ mụn và tác động nhẹ nhàng cho da: Tương tự oxit kẽm, Titanium dioxide do có tính trơ nên cũng không gây dị ứng. Thành phần này cũng cực kỳ nhẹ nhàng, làm cho các sản phẩm chứa Titanium dioxide trở thành sự lựa chọn tuyệt vời cho những người có làn da nhạy cảm.Khả năng chống nắng: Mặc dù không bảo vệ da nhiều khỏi tia UVA sóng dài, nhưng Titanium dioxide lại cực kỳ hiệu quả trong việc ngăn chặn tia UVA và UVB sóng ngắn, giúp phòng tránh quá trình lão hoá da tuyệt vời khi phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hàng ngày.
2. Titanium dioxide trong kem chống nắng tác dụng như thế nào?
Titanium dioxide là một chất chống nắng có chức năng tương tự như zinc oxide. Các phân tử của titanium dioxide không được hấp thụ vào da, vì vậy chúng sẽ ở lại trên bề mặt. Bề mặt sáng của khoáng chất phản xạ tia UV ra khỏi cơ thể. Vì các tia không bao giờ đến được nên làn da đã được bảo vệ.Khi được sử dụng trong kem chống nắng, Titanium dioxide thường được nghiền thành các hạt nhỏ. Điều này làm tăng khả năng bảo vệ da khỏi tia UVB. Kích thước hạt nhỏ này cũng làm cho thành phần sẽ ít được chú ý trên da, lý tưởng cho những người có tông màu da tối hơn.Tuy nhiên, việc giảm kích thước hạt của Titanium dioxide trong kem chống nắng cũng làm giảm hiệu quả chống lại tia UVA, tia gây ra lão hóa da sớm và nếp nhăn. Do đó, Titanium dioxide trong kem chống nắng nói riêng hay Titanium dioxide trong mỹ phẩm nói chung hầu như luôn được sử dụng cùng với zinc oxide, giúp bảo vệ chống lại cả tia UVA và UVB.
3. Tại sao nên sử dụng kem chống nắng có chứa Titanium dioxide?
Một số loại kem chống nắng hóa học chỉ bảo vệ da khỏi tia UVB sóng dài, tia gây cháy nắng. Những loại kem chống nắng này khiến làn da tiếp xúc với tia UVA gây lão hóa da. Lúc này, khi được sử dụng, Titanium dioxide trong kem chống nắng sẽ cho tác dụng ngăn chặn hầu hết các tia UVA trước khi chúng đến làn da. Một số loại kem chống nắng có chứa Titanium dioxide cũng có chứa zinc oxide đồng thời để cung cấp khả năng bảo vệ da khỏi tia UVA và UVB.Trong thực tế, các bác sĩ da liễu khuyên dùng kem chống nắng được làm bằng Titanium dioxide vì chúng ít gây kích ứng cho da hơn kem chống nắng được làm bằng các thành phần hoạt tính hóa học. Vào năm 2018, Hawaii đã thông qua dự luật cấm bán và sử dụng kem chống nắng hoá học có chứa oxybenzone và octinoxate vì nghiên cứu cho thấy chúng có thể góp phần vào tác động tiêu cực làm tẩy trắng san hô dẫn đến gây chết các rạn san hô. Lúc này, Titanium dioxide và zinc oxide là những chất thay thế tự nhiên, an toàn và hiệu quả cho các thành phần chống nắng hóa học.
4. Nguy cơ khi tiếp xúc Titanium dioxide trong mỹ phẩm lâu dài
Các sản phẩm kem chống nắng được dùng để thoa lên cơ thể hàng ngày và lâu dài nên cần kiểm tra kỹ lưỡng về những ảnh hưởng sức khỏe có thể xảy ra trong ngắn hạn và dài hạn. Điều này bao gồm kiểm tra độc tính đối với khả năng gây kích ứng và dị ứng da, cũng như kiểm tra khả năng hấp thụ, khả năng gây ung thư da, phá vỡ hệ thống hormone, gây hại trong quá trình sinh sản và phát triển.Theo đó, Titanium dioxide trong mỹ phẩm nói chung và Titanium dioxide trong kem chống nắng nói riêng thường ở dạng hạt nano. Thành phần này đã được FDA phân loại là an toàn và hiệu quả. Bằng chứng cho thấy rằng rất ít hạt titan nào có thể thâm nhập qua da để đến các mô sống và gây hại cho cơ thể sinh vật.Tuy nhiên, Titanium dioxide lại được Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế phân loại là chất có thể gây ung thư ở người vì khả năng phơi nhiễm kéo dài qua đường hô hấp. Vì lý do này, các chế phẩm dạng bột hoặc dạng xịt có chứa Titanium dioxide là điều đáng quan tâm. Điều quan trọng là các nhà sản xuất phải sử dụng các dạng khoáng chất được phủ bằng hóa chất trơ để giảm độ quang hoạt, nhằm giảm thiểu rủi ro cho người sử dụng kem chống nắng lâu dài, vừa tối đa hóa khả năng chống nắng của các sản phẩm này.Ngoài ra, để hạn chế các rủi ro có thể mắc phải khi phơi nhiễm Titanium dioxide trong mỹ phẩm, các chuyên gia luôn khuyến cáo người dùng nên tránh dùng phấn phủ và phấn má hồng có chứa titan. Mỹ phẩm dạng bột ép cũng vậy, cần được xử lý cẩn thận. Đồng thời, đối với Titanium dioxide trong kem chống nắng, tốt hơn là không sử dụng kem chống nắng dạng xịt mà nên dùng dạng bôi vì có thể vô tình hít phải một số hạt mịn trong không khí.Son dưỡng môi cũng là một nguồn tiềm ẩn chứa Titanium dioxide trong mỹ phẩm dạng nano. Do đó, người dùng sẽ có thể ăn phải một trong số đó và các hạt sẽ đến được hệ thống bên trong cơ thể. Tuy nhiên, hầu hết các thí nghiệm đều chỉ ra rằng việc tiếp xúc qua đường miệng như vậy không gây ra nhiều nguy cơ, vì sự xâm nhập của các hạt titan qua đường miệng là rất hạn chế.Kết luận, Titanium dioxide trong kem chống nắng được ví như một màng lọc chống nắng tối ưu và bền vững dưới ánh nắng, bảo vệ da khỏi tác hại của cả 2 tia với mức bảo vệ cao nhất là UVA và UVB. Hơn nữa, không giống như các hợp chất hữu cơ, Titanium dioxide còn là một chất trơ về mặt hóa học nên giảm khả năng phản ứng về mặt độc tính và phản ứng dị ứng cho da. Đây là những lý do khuyến cáo người dùng nên lựa chọn kem chống nắng chứa Titanium dioxide. Ngoài ra, người dùng cũng cần chú ý sử dụng sản phẩm dạng kem nhẹ thay cho dạng xịt, có độ mượt mà và bám lâu trên da. Đồng thời, một số sản phẩm còn có tính năng dưỡng da mềm mịn và giúp nâng tông da sáng, không gây bóng dầu, không tan trong nước, ngăn ngừa lão hoá da, nám sạm, đốm nâu trên da, đảm bảo hiệu quả duy trì làn da mềm mịn, sáng khoẻ suốt cả ngày. | vinmec | 1,486 |
Tác nhân ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nam giới
Theo Womenshealthmag, một số yếu tố sau có thể gây ảnh hưởng đến khả năng làm cha của các quý ông.
Khả năng sinh sản của nam giới bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố - Ảnh: Shutterstock
Bệnh lây truyền qua đường tình dục. Nếu không được chẩn đoán, các bệnh nhiễm trùng này có thể gây viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn và làm tắc nghẽn ống dẫn tinh. Vì thế, rất cần thiết để kiểm tra các bệnh lây truyền qua đường
tình dục một cách thường xuyên.
Nhôm. Nghiên cứu gần đây đăng trên tạp chí cho biết nồng độ cao của nhôm trong tinh dịch gây thiệt hại đến số lượng tinh trùng. Vì thế, nam giới cần suy nghĩ lại khi sử dụng các vật dụng bằng nhôm như lon nhôm, nồi niêu xoong chảo.
Nhiệt độ nóng. Nhiệt độ nóng là kẻ thù đáng khiếp đảm đối với tinh trùng.
Tuổi tác. Không có thời gian cụ thể quy định khả năng sinh sản như ở nữ giới, nhưng một số nghiên cứu vẫn phát hiện có sự suy giảm về khả năng sinh sản ở đàn ông lớn tuổi.
Ăn chay. Ăn chay có thể mang lại những lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe, nhưng ở góc độ sinh sản, nó thật sự gây cản trở cho việc sinh con. Nghiên cứu mới từ Trường đại học Loma Linda ở California (Mỹ) phát hiện những đàn ông không ăn thịt có số lượng tinh trùng giảm đáng kể so với những đàn ông ăn thịt.
Các nhà nghiên cứu nói rằng, chỉ có khoảng 1/3 số lượng tinh trùng có thể hoạt động tốt ở những những người ăn chay; trong khi đó số lượng tinh trùng hoạt động hiệu quả tăng đến 60% ở những người ăn thịt, điều này giúp tăng cơ hội thụ thai.
Thuốc lá. Hút thuốc lá không chỉ gây hại cho sức khỏe tổng thể mà là mối đe dọa khủng khiếp cho tinh trùng. Các hóa chất trong thuốc lá được chứng minh gây rối loạn nội tiết tố và làm biến dạng tinh trùng.
Thuốc chống trầm cảm. Điều này không có nghĩa nếu bạn đang dùng thuốc SSRI thì không thể khiến phụ nữ mang thai, nhưng sẽ dễ dẫn đến nguy cơ bất thường trong di truyền.
Béo phì. Cơ thể cân đối khỏe mạnh thì tinh trùng sẽ khỏe mạnh, đó là điều chắc chắn. Nếu chỉ số BMI của một người đàn ông cao hơn 35, khả năng sinh sản và lượng tinh trùng của họ có chiều hướng giảm sút đáng kể. Tuy nhiên, chế độ ăn uống và tập thể dục đều đặn có thể giúp những “chiến binh bơi lội” trở nên mạnh mẽ và linh hoạt hơn.
Máy tính xách tay. Ngoài nhiệt độ trong phòng tắm hơi và bồn tắm nước nóng, nhiệt từ máy tính xách tay cũng gây ảnh hưởng xấu đến tinh trùng. Các chuyên gia sức khỏe sinh sản khuyến cáo nam giới nên tránh tiếp xúc trực tiếp hay đặt máy tính xách tay giữa vùng háng để giảm thiểu tác hại của dòng nhiệt. | medlatec | 536 |
Công dụng thuốc Komix Peppermint Flavour
Thuốc Komix Peppermint Flavour có công dụng trong điều trị ho khan và ho do dị ứng. Tham khảo bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm thông tin về liều dùng, cách sử dụng thuốc Komix Peppermint Flavour đúng cách.
1. Thuốc Komix Peppermint Flavour là gì?
Komix Peppermint Flavour là thuốc uống dùng trong điều trị các triệu chứng ho khan, ho do dị ứng và cảm cúm. Thuốc có thành phần chính gồm Dextromethorphan, Clorpheniramin và Guaifenesin, được bào chế dưới dạng siro đóng gói, mỗi gói chứa 7ml hỗn hợp 3 hoạt chất trên.Hàm lượng trong 7ml Komix Peppermint Flavour gồm:Dextromethorphan HBr 15mg;Guaifenesin 100mg;Clorpheniramin maleat 2mg.
2. Tác dụng thuốc Komix Peppermint Flavour
Thành phần chính có hàm lượng cao nhất trong thuốc Komix Peppermint Flavour là Dextromethorphan. Đây là thành phần chính có công dụng giảm ho, tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Dextromethorphan có tác dụng khá hiệu quả trong việc điều trị ho không có đờm nên thường được dùng phối hợp để chữa những bệnh có liên quan đến ho ở đường hô hấp trên. Thời gian tác dụng của Dextromethorphan giúp người bệnh có thể giảm ho, không ho trong 5-6 giờ.Thành phần chính thứ 2 của thuốc Komix Peppermint Flavour là Guaifenesin. Hoạt chất này có tác dụng long đờm nhờ sự niêm mạc dạ dày và tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm giảm độ đặc và khiến đờm loãng hơn, giúp người bệnh dễ dàng đưa đờm ra bằng đường ho.Thuốc Komix Peppermint ít tác dụng phụ nên dùng được cho cả người lớn và trẻ nhỏ khi bị viêm đường hô hấp trên.Chỉ định dùng thuốc Komix Peppermint Flavour:Ho khan;Ho do dị ứng;Ho do cảm cúm;Ho có đờm.Chống chỉ định dùng thuốc Komix Peppermint Flavour:Người bệnh mẫn cảm với một hoặc một số thành phần của thuốc;Người bệnh trong cơn hen cấp tính;Người bệnh phì đại tuyến tiền liệt;Người bệnh xơ cứng cổ bàng quang;Loét dạ dày, hẹp môn vị - tá tràng;Phụ nữ đang cho con bú;Người đang dùng thuốc ức chế MAO.
3. Liều dùng thuốc Komix Peppermint Flavour
Thuốc Komix Peppermint Flavour dùng theo đường uống với liều lượng cụ thể cho từng đối tượng sử dụng như sau:Người lớn và trẻ em trên12 tuổi: 15ml/lần uống, tương đương 3 thìa cà phê, 2 lần uống liên tiếp cách nhau từ 6-8 giờ. Uống duy trì trong vòng 5-10 ngày cho đến khi giảm ho và hết đờm.Trẻ em từ 2-6 tuổi: 5ml/lần uống tương đương 1 thìa cà phê, 2 lần uống liên tiếp cách nhau từ 6-8 giờ. Uống duy trì trong vòng 5-10 ngày cho đến khi giảm ho và hết đờm.Trẻ em từ 7 - 12 tuổi: 10ml/lần uống, tương đương 2 thìa cà phê, 2 lần uống liên tiếp cách nhau từ 6-8 giờ. Uống duy trì trong vòng 5-10 ngày cho đến khi giảm ho và hết đờm.
4. Tác dụng phụ thuốc Komix Peppermint Flavour
Các tác dụng phụ thường gặp khi người bệnh dùng Komix Peppermint Flavour phổ biến là:Ngủ gà;Chóng mặt;Hoa mắt, suy giảm vận động.Tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm buồn nôn, nhịp tim nhanh, co thắt phế quản và dị ứng da.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Komix Peppermint Flavour
Người dùng thuốc cần đọc kỹ liều dùng trước khi sử dụng. Đối với trẻ em dùng thuốc Komix Peppermint Flavour cần có sự giám sát và đo lường hàm lượng từ cha mẹ, tránh để trẻ tự dùng thuốc một mình. Sau khi uống thuốc Komix Peppermint Flavour, cần uống thêm nhiều nước để giảm cảm giác đờm quánh.Tóm lại, Komix Peppermint Flavour là thuốc dạng siro được sử dụng rộng rãi trong điều trị ho khan, ho do dị ứng và do cảm cúm. Thuốc dễ dàng sử dụng theo đường uống, ít tác dụng phụ nhưng nên thận trọng nếu dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi. | vinmec | 660 |
Thời điểm thai nhi được 4 tháng siêu âm có chính xác không?
Người mẹ khi mang trong mình một sinh linh bé nhỏ luôn là người nôn nóng muốn nhìn thấy hình hài của con nhất. Hành trình mang thai mặc dù vất vả nhưng thời khắc thai nhi 4 tháng tuổi được coi là rất thú vị khi mẹ đã có thể cảm nhận được sự có mặt của bé qua những cử động đầu tiên. Vậy khi thai nhi được 4 tháng siêu âm có chính xác không và mẹ bầu cần lưu ý những điều gì?
1. Thông tin cần biết khi khám thai 16 tuần tuổi
1.1 Tầm quan trọng của siêu âm tuần thứ 16
Thai được 4 tháng tuổi là giai đoạn cần thiết đi siêu âm đối với các mẹ bầu, đặc biệt là những thai phụ tuổi đã cao, không nằm trong độ tuổi sinh sản (từ 35 tuổi trở lên) khả năng mang thai khó hoặc thai nhi đã gặp những dấu hiệu bất thường ở các lần khám thai định kỳ trước đó.
Ngoài ra, khi mẹ có những bệnh lý nền như đái tháo đường, sử dụng thuốc có chứa insulin trong thời gian cận mang thai hoặc đang mang thai, hay bị nhiễm các loại virus thì cần phải kiểm tra thường xuyên để đảm bảo thai nhi vẫn ổn định và không bị ảnh hưởng bởi các bệnh lý từ cơ thể mẹ. Do đó siêu âm khi thai đã được 4 tháng càng quan trọng hơn bao giờ hết.
Tuy nhiên mẹ bầu mang thai 4 tháng siêu âm có chính xác không? Hầu như khi đi siêu âm thai phụ luôn mong muốn có được kết quả chính xác nhất để nắm được tình trạng phát triển của con. Vì thế bên cạnh việc thăm khám tổng quát, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm Triple test cho các mẹ bầu nhằm chẩn đoán các dị tật cho thai nhi. Đây là loại xét nghiệm rất phổ biến và đảm bảo kết quả chính xác lên tới 94% - 96%. Điều này giúp trẻ phát triển khỏe mạnh cũng như tránh các nguy cơ về bệnh tật sau khi ra đời.
1.2. Hiểu rõ các chỉ số siêu âm tuần thai thứ 16
BPD: (Biparietal diameter): Là chỉ số đo đường kính đầu thai nhi.
FL: (Femur length): Là chỉ số định mức của chiều dài xương đùi.
AC: (Abdominal circumference): Là chỉ số xác định chu vi của cả vòng bụng.
HC: (Head circumference): Là chỉ số đo chu vi vòng đầu.
EFW: (estimated fetal weight): Chỉ số đo Khối lượng của thai nhi.
CRL: (Crown rump length): Chỉ số đo chiều dài tính từ đỉnh đầu đến mông của thai nhi.
1.3. Thai nhi 4 tháng siêu âm có chính xác không khi áp dụng kỹ thuật 4D?
Trong thời điểm này thai nhi chưa lớn hẳn và chuyển động không nhiều nên chưa cần đến phương pháp siêu âm 4D, thay vào đó chỉ cần siêu âm 2D là đã có thể thu được hình ảnh bào thai giúp bác sĩ xem xét và chẩn đoán dị tật bẩm sinh. Do vậy, siêu âm 2D được cho là hợp lý hơn cả và mẹ còn có thể biết được giới tính thai nhi. Phương pháp siêu âm 4D nên được sử dụng vào giai đoạn cuối thai kỳ khi mẹ muốn ngắm nhìn và ghi lại những chuyển động rõ ràng hơn của bé.
2. Những thay đổi của mẹ và bé trong tháng 4 thai kỳ
2.1. Các dấu hiệu thay đổi của mẹ
Cân nặng
Lúc này thai phụ sẽ tăng tầm 2,5kg - 3kg so với cân nặng trước khi mang thai khiến bụng mẹ sẽ nhô ra nhiều hơn. Điều này cũng tùy thuộc vào thể trạng của từng mẹ bầu, như những thai phụ vốn gầy và mảnh người thì bụng sẽ nhỏ hơn so với những người có thể trạng béo hoặc đã trải qua một lần sinh nở.
Da bụng
Đường nâu (linea nigra) sẽ bắt đầu xuất hiện, có hình dáng và màu sắc giống như một đường chỉ màu nâu chạy dọc qua rốn ở giữa bụng và ngày càng đậm hơn. Nó sẽ mờ dần và biến mất sau khi sinh và khi bé cai sữa mẹ.
Bầu ngực
Lúc này tuyến sữa của mẹ có hiện tượng tiết sữa non, việc tích sữa sẽ khiến cho bầu ngực phát triển, kích thước to và căng hơn.
Tử cung
Do bào thai phát triển trong tử cung của mẹ nên tử cung cũng phải lớn theo gây chèn mạch máu, khiến cho phần lưng của thai phụ xuất hiện triệu chứng đau mỏi.
2.2. Thai nhi thay đổi thế nào khi được 16 tuần tuổi?
Não bộ
Từ tuần thứ 16, nếp nhăn trên vỏ não bắt đầu phát triển. Nó đóng vai trò điều khiển các chức năng quan trọng như lưu trữ thông tin, hình thành ngôn ngữ, ý thức và thị giác. Để có thể trải qua các cột mốc quan trọng này, mẹ cần phải đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng như ARA và DHA nhằm giúp não bộ và thị lực của bé phát triển bình thường.
Giác quan
Trong thời kỳ này vỏ não của bé bắt đầu hình thành một số tế bào trong 100 triệu tế bào thần kinh. Đó là khởi nguồn của sự phát triển giác quan của trẻ, bé sẽ dần quen thuộc với cơ thể và môi trường bên trong bụng mẹ. Tầm nhìn của bé sẽ bị mờ và phải đến sau khi sinh mới có thể rõ ràng và sắc nét.
Lông và tóc tơ
Đây là giai đoạn lông và tóc tơ bắt đầu mọc dần ở khu vực đầu, trên cơ thể và cả khuôn mặt của bé. Những lông tơ này sẽ rụng trước hoặc ngay sau khi bé chào đời.
3. Những lưu ý khi mang bầu và đi siêu âm tháng thứ 4
Khi nhận thấy được những thay đổi đáng kể của cơ thể, mẹ bầu cũng cần chú ý về lịch siêu âm và các hoạt động sinh hoạt hằng ngày để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé:
Thời điểm thai được 16 tuần, thai phụ vẫn có thể quan hệ nhưng cần tránh các tư thế khó hay thô bạo dễ gây động thai.
Hạn chế sử dụng mỹ phẩm do làn da mẹ bầu rất nhạy cảm. Thai phụ được khuyến khích nên sử dụng những sản phẩm chăm sóc da lành tính, chiết xuất từ thiên nhiên.
Tránh thức khuya, làm việc quá sức hoặc stress.
Tập thể dục nhẹ nhàng, đặc biệt là Yoga dành cho bà bầu để duy trì sự dẻo dai.
Bổ sung các vitamin cần thiết cho cơ thể, tăng cường hệ miễn dịch.
Mang thai 4 tháng siêu âm có chính xác hay không còn phụ thuộc vào việc tuân thủ lịch khám thai định kỳ của mẹ, giúp theo dõi quá trình phát triển của thai nhi và phát hiện những dấu hiệu bất thường sớm ở trẻ.
Trong sinh hoạt hay đi siêu âm đều nên mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát vào mùa hè và giữ ấm vào mùa đông.
Trước khi đi siêu âm cần tìm hiểu trước về dịch vụ thăm khám thông qua tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để chuẩn bị tâm lý tốt và lựa chọn phương pháp siêu âm phù hợp nhất. | medlatec | 1,237 |
Đau bụng nên kiêng những gì?
Đau bụng nên kiêng những gì là thắc mắc được rất nhiều người đặt ra khi gặp phải tình trạng đau bụng. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp thắc mắc của độc giả để có biện pháp xử trí đúng khi bị đau bụng quấy rầy.
Đau bụng là triệu chứng thường gặp ở bất cứ đối tượng, lứa tuổi với các tần suất khác nhau có thể là đau dữ dội, đau âm ỉ, đau thường xuyên, liên tục… Tùy vào tình trạng đau cụ thể của mỗi người mà có biện pháp xử trí khác nhau. Tuy nhiên khi đau bụng, người bệnh nên kiêng những thứ sau:
Đau bụng nên kiêng Đường
Đường hay những thực phẩm ngọt có thể khiến lượng insulin trong máu tăng cao dẫn tới các biến động lượng đường trong máu. Do đó khi bị đau bụng cần hạn chế sử dụng các thực phẩm ngọt.
Đường hoặc các sản phẩm ngọt hoàn toàn không có lợi cho người bị đau bụng
1. Nước uống có ga
Trong các loại nước có ga chứa một lượng lớn đường hóa học, kèm theo các chất bảo quản, carbonat có thể khiến bạn bị đầy hơi, khó chịu. Do đó khi bị đau bụng cần hạn chế loại đồ uống này.
2. Sữa
Sữa và các chế phẩm từ sữa là những thực phẩm không nên ăn khi bị đau bụng. Nhiều trường hợp do không dung nạp được đường lactose trong sữa nên đã gây ra tình trạng đau bụng kèm theo các biểu hiện khác như tiêu chảy, nôn…
3. Cà phê
Cà phê cũng là loại đồ uống được nhiều người yêu thích tuy nhiên cần tránh sử dụng loại đồ uống này khi bị đau bụng bởi chúng có thể làm giãn cơ vòng thực quản dưới, khiến axit dạ dày tăng cao.
Người bệnh bị đau bụng không nên uống cà phê
4. Rượu
Các loại đồ uống có cồn như rượu bia cũng được khuyến cáo nên tránh khi bị đau bụng. Chất cồn trong rượu có thể gây nóng, khó chịu ở bụng, khiến triệu chứng đau bụng trầm trọng hơn.
5. Thực phẩm giàu chất béo
Những loại thực phẩm giàu chất béo và chế biến sẵn hoàn toàn không có lợi cho sức khỏe, đặc biệt đối với người bị đau bụng. Nếu cố tình ăn những thực phẩm này, tình trạng đau bụng có thể kéo dài kèm theo triệu chứng khó tiêu, nặng bụng.
6. Trái cây có vị chua
Các thực phẩm có vị chua thường làm tăng axit trong dạ dày gây ra tình trạng trào ngược dạ dày thực quản. Vì thế khi đang bị đau bụng cần kiêng thực phẩm này.
Người bệnh cần đi khám ngay để các bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe
Đau bụng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như rối loạn tiêu hóa, ngộ độc thực phẩm hoặc mắc các bệnh lý ở đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày – đại trực tràng. Chính vì thế khi bị đau bụng, người bệnh không nên chủ quan. Cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Từ đó có biện pháp điều trị phù hợp.
XEM THÊM:
>> Đau bụng có nên uống nước gừng?
>> Nữ đau bụng dưới sau khi quan hệ
>> 8 cách chữa đau bụng kinh | thucuc | 585 |
Xét nghiệm tiền sản giật khi nào?
Khi bắt đầu thai kỳ nhiều mẹ thắc mắc xét nghiệm tiền sản giật khi nào, bởi đây là một biến chứng sản khoa nguy hiểm cần được kiểm soát. Để giải đáp thắc mắc cho mẹ bầu, hay những bạn có nhu cầu tìm hiểu hãy đọc bài viết dưới đây nhé!
1. Tiền sản giật là bệnh gì?
Tiền sản giật là biến chứng thai kỳ vô cùng nghiêm trọng, hiện tượng này xuất hiện không nhiều tỷ lệ rơi vào khoảng 2 – 5% nhưng những ai gặp phải thì thai kỳ cần được đặc biệt quan tâm và theo dõi. Tiền sản giật được các bác sĩ chuyên khoa coi là một trong ba nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho mẹ. Đôi khi bác sĩ buộc phải chỉ định chấm dứt thai kỳ sớm nhằm đảm bảo an toàn tính mạng cho cả mẹ lẫn thai nhi.
Tiền sản giật có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt là thận. Phụ nữ không nên chủ quan khi huyết áp mình bình thường vì có nhiều mẹ bầu đầu có dấu hiệu tiền sản giật từ tuần 21 của thai kỳ, tuy nhiên trường hợp này không nhiều mà chủ yếu sẽ xuất hiện từ tuần thứ 37 của thai kỳ. Khi mang thai mẹ cần đặc biệt để ý đến huyết áp của mình, chỉ cần tăng nhẹ thôi nhưng đôi khi cũng là dấu hiệu của tiền sản giật. Nếu không được phát hiện cũng như can thiệp sớm những biến chứng của tiền sản giật sẽ vô cùng nguy hiểm cho tính mạng của cả sản phụ và thai nhi.
Nếu như ở trong nhóm đối tượng sau mẹ bầu cần đặc biệt quan tâm đến thai kỳ của mình:
– Đã từng có tiền sử bị tiền sản giật trước đây
– Mang thai khi đã trên 40 tuổi
– Trước đây gia đình từng có người bị tiền sản giật
– Bị mắc bệnh béo phì
– Đang mang đa thai
– Và một số trường hợp như là: tiền sử tăng huyết áp mãn tính, bị mắc bệnh đái tháo đường, bị bệnh thận
Khi bắt đầu thai kỳ nhiều mẹ thắc mắc xét nghiệm tiền sản giật khi nào
2. Xét nghiệm tiền sản giật khi nào?
Phổ biến nhất thì tiền giật sẽ xuất hiện từ tuần 37 của của thai kỳ, cũng có những trường hợp xuất hiện từ tuần 25 đến 28, đôi khi sẽ xuất hiện từ tuần 21 những trường hợp này không nhiều.
Tiền sản giật ở mẹ bầu được đặc trưng nhất ở các dấu hiệu là huyết áp cao, lượng protein dư thừa trong nước tiểu. Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác cũng được các chuyên gia thống kê là: Thiếu máu chảy vào tử cung, có vấn đề đối với hệ miễn dịch, ăn uống trước và trong thai kỳ không đủ chất…
Bên cạnh đó, còn một số triệu chứng khác mà mẹ bầu thường gặp khi bị tiền sản giật như: Chân bị sưng phù, cảm thấy bị đau đầu dai dẳng, đột nhiên tăng cân từ 1-2kg / tuần, cảm thấy đau bụng dữ dội, nôn ói, cảm giác đau lưng không thể đứng thẳng, một số cảm giác như thấy lo lắng, sợ hãi, rối loạn thị giác, khó thở,… Nếu mẹ bầu thấy xuất hiện các dấu hiệu bất thường này thì cần đến khám bác sĩ ngay lập tức.
Các bác sĩ khuyến cáo, khi nghi ngờ mình có thai hoặc đang có thai mẹ nên thực hiện kiểm tra và tầm soát tiền sản giật sớm. Thời gian tốt nhất để thực hiện là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Tầm soát tiền sản giật trong 3 tháng đầu của thai kỳ sẽ giúp các bác sĩ theo dõi thai kỳ của mẹ, nhận diện nguy cơ bị tiền sản giật có thể xảy ra và từ đó kế hoạch giám sát thai kỳ sẽ được đưa ra sớm. Điều này có thể giảm bớt được nguy cơ gặp những hiện tượng nguy hiểm ở thai phụ.
Thời gian tốt nhất để thực hiện kiểm tra và tầm soát sớm tiền sản giật là trong 3 tháng đầu của thai kỳ
3. Các xét nghiệm mẹ cần làm để có thể chẩn đoán tiền sản giật
Tiền sản giật tuy vô cùng nguy hiểm nhưng thường không có biểu hiện quá rõ rệt trước khi có những chuyển biến nghiêm trọng hơn. Việc theo dõi huyết áp của mẹ bầu trong thai kỳ là vô cùng quan trọng. Chỉ số đo huyết áp có thể báo động nguy hiểm là 140/90 mmHg khi ấy mẹ bầu cần thực hiện một số kiểm tra, xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ, có thể kể đến như là:
3.1 Thực hiện xét nghiệm máu
Chức năng gan, thận sẽ được các bác sĩ thông qua kết quả kiểm tra và đánh giá. Không chỉ vậy, khi thực hiện kiểm tra máu bác sĩ cũng sẽ đồng thời xác định lượng tiểu cầu hiện có trong máu để nắm được tình trạng sức khỏe.
Hội chứng HELLP là biến chứng của tiền sản giật cũng có thể được phát hiện sớm thông qua việc xét nghiệm máu. HELLP là viết tắt của các từ Hemolytic anemia (thiếu máu tán huyết), Elevated Liver enzymes (tăng men gan) và Low Platelet count (giảm tiểu cầu) tên thường gọi của biến chứng này là thiếu máu tán huyết, nó sẽ phá hủy của các tế bào máu đỏ có trong máu, khi ấy kiểm tra men gan cao và số lượng tiểu cầu giảm xuống.
Biểu hiện của hội chứng HELLP bao gồm: buồn nôn và nôn, đau bụng trên bên phải và xuất hiện cảm giác đau đầu dữ dội. Nếu như khi kiểm tra có xuất hiện quá nhiều axit uric trong máu thì thường đó là dấu hiệu sớm nhất của biến chứng tiền sản giật.
3.2 Thực hiện xét nghiệm nước tiểu
Việc xét nghiệm nước tiểu là để bác sĩ có thể biết được protein so với creatinin trong nước tiểu người phụ nữ đang mang thai, lượng protein đào thải qua đường nước tiểu sẽ phản ánh những chỉ số quan trọng để thể hiện mức độ của tiền sản giật. Nếu như lượng đạm quá cao >300 mcg thì đó là dấu hiệu thận có thể đã bị tổn thương do tiền sản giật.
3.3 Siêu âm thai
Siêu âm thai là một phương pháp được nhiều bác sĩ chỉ định để nắm được tình trạng của thai nhi. Việc thực hiện siêu âm thai là vô cùng quan trọng, giúp bác sĩ nắm được tình trạng sức khỏe, cân nặng, sự phát triển trong bụng cũng như những dấu hiệu bất thường.
3.4 Đo sức khỏe của thai nhi
Kiểm tra nhịp tim sẽ phản ánh được sức khỏe của thai nhi trong quá trình vận động. Kết quả của đo sức khỏe thai nhi sẽ được kết hợp với dữ liệu từ siêu âm thai để tạo nên trắc đồ sinh lý học của trẻ về hoạt động hô hấp, cũng như chuyển động của thai nhi và lượng nước ối hiện đang có trong tử cung.
Ngoài ra tùy vào từng trường hợp thì các bác sĩ có thể chỉ định mẹ bầu làm thêm một số xét nghiệm sau:
– Điện giải đồ và dự trữ kiềm.
– Kiểm tra chức năng đông chảy máu toàn bộ.
Tiền sản giật tuy vô cùng nguy hiểm nhưng thường không có biểu hiện quá rõ rệt trước khi có những chuyển biến nghiêm trọng hơn | thucuc | 1,308 |
Viêm mũi dị ứng mùa lạnh
Khí hậu gió mùa của nước ta cùng với môi trường nhiều khói, bụi ô nhiễm hiện nay đã làm cho bệnh viêm mũi dị ứng (VMDƯ) ngày một tăng. Mùa đông giá lạnh và hanh khô khiến cho niêm mạc mũi khô nẻ là yếu tố nguy cơ tăng bệnh.
Viêm mũi dị ứng là tình trạng viêm niêm mạc mũi do dị ứng nguyên gây ra. Do viêm nên lớp niêm mạc này trở nên nhạy cảm bất thường và có thể bị kích ứng bởi các chất dễ gây dị ứng như: không khí lạnh, khói, phấn hoa, hóa chất, khói thuốc lá, lông thú nuôi, nấm mốc, thực phẩm có tính kích thích như hạt tiêu, ớt…
Các thể bệnh VMDƯ
Tùy theo thể trạng của người bệnh và sự tiếp xúc với chất gây dị ứng, có thể gặp các dạng bệnh viêm mũi dị ứng sau:
- VMDƯ theo mùa dị ứng nguyên gây viêm dị ứng thường là phấn hoa, bụi, nấm mốc, thời tiết. Bệnh nhân dị ứng với phấn hoa này có thể dị ứng với các loại phấn hoa khác.
- VMDƯ do nghề nghiệp vì bệnh nhân phải tiếp xúc với các yếu tố gây dị ứng tại nơi làm việc như bụi công nghiệp, bụi gỗ, lông thú, hóa chất, hơi xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu…
- VMDƯ quanh năm là do dị ứng nguyên có ở trong nhà như: bụi, lông chó mèo, quần áo, chăn màn, đồ chơi, côn trùng trong nhà như gián, dĩn, mò,…
- VMDƯ chỉ xảy ra khi bệnh nhân tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng như mỹ phẩm, thức ăn, bụi, nấm mốc, thời tiết nónghoặc lạnh đột ngột… Khi hết tiếp xúc với yếu tố gây dị ứng thì không còn triệu chứng VMDƯ.
Phấn hoa là một tác nhân gây viêm mũi dị ứng.
 
Ảnh hưởng của VMDƯ với hen suyễn
Bệnh VMDƯ và hen suyễn đều là bệnh dị ứng. VMDƯ có thể gây khó khăn cho việc kiểm soát hen suyễn. Nhưng nếu điều trị tốt VMDƯ có thể làm giảm lên cơn suyễn. VMDƯ gây nghẹt mũi, từ đó làm mất ngủ và mất ngủ lại dễ bị lên cơn hen. Khi điều trị VMDƯ thường dùng glucocorticoid xịt vào mũi để ngăn chặn viêm. Các thuốc glucocorticoid này cũng tương tự với các thuốc xịt glucocorticoid trong điều trị hen suyễn. Vì vậy khi dùng thuốc loại này sẽ có tác dụng cho cả hai bệnh VMDƯ và hen suyễn. Tuy nhiên cần lưu ý rằng triệu chứng của hen suyễn có thể che lấp triệu chứng VMDƯ, vì thế đối với bệnh nhân bị hen suyễn, cần kiểm tra xem có bị v
VMDƯ không. Mùa lạnh, bệnh VMDƯ và bệnh hen suyễn đều có thể bùng phát và tăng nặng nên bệnh nhân cần lưu ý đề phòng.
Dấu hiệu của bệnh VMDƯ
Bệnh nhân bị VMDƯ thường có các dấu hiệu: ngứa mũi, đôi khi kèm theo ngứa mắt, tai và vòm họng. Nhầy mũi, thường thành từng tràng dài liên tục. Chảy nước mũi, nghẹt mũi. Đau họng thường xuyên, khàn giọng. Mũi mất ngửi. Bệnh nhân thường phải thở bằng miệng, nhất là lúc ngủ, thường hay ngáy ngủ, nhức đầu. Ở trẻ em hay bị nhiễm khuẩn tai giữa, ho nhất là lúc nằm ngủ ban đêm.
Chẩn đoán chính xác VMDƯ bằng cách xét nghiệm dịch mũi, hoặc tìm phản ứng dị ứng bằng cách tiêm một số kháng nguyên nghi ngờ vào da bệnh nhân. Tuy không nguy hiểm nhưng VMDƯ gây cho người bệnh nhức đầu, buồn ngủ, khó chịu, uể oải, ảnh hưởng đến công việc và sinh hoạt, sức khỏe suy giảm. Để lâu không điều trị, bệnh nhân có thể bị viêm đường hô hấp, viêm tai giữa, viêm xoang…
Chữa trị và phòng bệnh
Có nhiều loại thuốc điều trị VMDƯ, nhưng hiệu quả và an toàn nhất là các thuốc xịt glucocorticoid. Thuốc xịt loại này giúp làm giảm viêm niêm mạc mũi, cần xịt đều đặn và lâu dài để đạt được kết quả tốt nhất. Tuy nhiên, những người bị VMDƯ theo mùa, không cần phải dùng thuốc liên tục. Bệnh nhân bị bệnh lâu năm, khi biết sắp có triệu chứng VMDƯ xảy ra, nên dùng thuốc xịt khoảng 6 tuần rồi ngưng, bình thường thuốc xịt đạt được đầy đủ tác dụng sau 2 tuần dùng thuốc. Các thuốc kháng histamin dạng uống có thể được dùng một loại hay phối hợp với các thuốc khác, có tác dụng giảm nhanh các triệu chứng hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa… Đối với những người vừa bị VMDƯ vừa bị hen suyễn, phải chú ý rằng các thuốc kháng histamin mà  dùng kéo dài có thể làm tình trạng hen suyễn nặng thêm. Thuốc giảm sung huyết mũi rất hiệu quả trong những trường hợp bị nghẹt mũi. Nhưng chỉ nên dùng vài ba ngày và thận trọng ở người bị tăng huyết áp. Nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý là biện pháp tốt giúp làm sạch niêm mạc mũi.
Phòng bệnh cần thực hiện nhiều biện pháp như: giặt sạch chăn màn, ga, nệm, vỏ gối… Không nuôi chó mèo, chim trong nhà và tránh tắm cho thú hoặc tiếp xúc với thú nuôi. Sau khi loại bỏ thú nuôi, cần làm vệ sinh sạch sẽ tường, sàn nhà và chú ý rằng các phần tử gây dị ứng từ thú nuôi có thể còn dính trong quần áo và một số bề mặt đồ vật, tồn tại  trong nhà một thời gian dài sau khi đã loại bỏ thú nuôi. Đeo khẩu trang khi ra ngoài. Hạn chế tối đa sự tiếp xúc với khói thuốc, khói xe, nước hoa, hương liệu hay những chất nghi là gây dị ứng cho bệnh nhân. Không nên hút thuốc và tránh hít phải khói thuốc.   | medlatec | 991 |
Tìm hiểu địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết Thanh Hóa đáng tin cậy
Xét nghiệm là phương pháp giúp nhận biết chính xác bạn có đang nhiễm bệnh sốt xuất huyết hay không. Tuy nhiên, cần thực hiện những xét nghiệm gì và vào thời điểm nào là những vấn đề mà không phải ai cũng hiểu rõ. Dưới đây là thông tin cơ bản và địa chỉ y tế xét nghiệm sốt xuất huyết Thanh Hóa uy tín, chất lượng.
1. Xét nghiệm sốt xuất huyết vào thời điểm nào?
Virus Dengue là nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết. Virus thường lây truyền từ người bệnh sang người khỏe qua vết muỗi đốt. Khi nhiễm virus sốt xuất huyết, người bệnh có biểu hiện không rõ ràng, dễ bị nhầm lẫn với nhiều bệnh khác. Do đó, cần thực hiện xét nghiệm mới có thể chẩn đoán sốt xuất huyết một cách chính xác nhất.
Sốt là biểu hiện thường gặp của bệnh. Xét nghiệm chẩn đoán sốt xuất huyết có thể được thực hiện sau 24h kể từ khi xuất hiện triệu chứng sốt. Người bệnh cũng không được chủ quan mà cần tuyệt đối nghe theo lời chỉ dẫn của bác sĩ vì nếu xét nghiệm sớm quá, có thể cho kết quả âm tính giả.
Dưới đây là các giai đoạn của sốt xuất huyết và một số triệu chứng tương ứng với từng giai đoạn:
- Giai đoạn sốt: Sau thời gian ủ bệnh khoảng 4 đến 7 ngày, người bệnh sẽ bắt đầu xuất hiện nhiều triệu chứng bệnh, điển hình là những cơn sốt cao và uống thuốc hạ sốt không mang lại hiệu quả. Kèm theo đó là một số biểu hiện như mệt mỏi, đau vùng thượng vị, đau đầu, đau vùng hốc mắt, buồn nôn, chán ăn, nổi những nốt ban đỏ trên da gây cảm giác ngứa ngáy,…- Giai đoạn nguy hiểm: Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7. Ở giai đoạn này, người bệnh đã có thể hạ sốt. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là bệnh đã khỏi. Ngược lại, đây chính là thời điểm có thể xảy ra nhiều biến chứng, người bệnh cần được quan tâm và theo dõi để được xử trí kịp thời.
Bệnh nhân có thể bị xuất huyết ở nhiều cơ quan như chảy máu cam, xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, đi ngoài ra máu, xuất huyết nội tạng, xuất huyết não,… rất nguy hiểm.
- Giai đoạn phục hồi: Bệnh nhân không còn xuất hiện những triệu chứng bất thường, đặc biệt là sốt trong vòng 48 giờ. Bên cạnh đó, người bệnh bắt đầu có biểu hiện ăn ngon, thèm ăn, tiểu nhiều, sức khỏe dần hồi phục. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần được chăm sóc đầy đủ, không nên chủ quan để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.
2. Các phương pháp xét nghiệm sốt xuất huyết
Ngoài việc thăm khám các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm như sau:
- Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1: Thực hiện trong 3 ngày đầu tiên nếu nghi ngờ người bệnh nhiễm virus sốt xuất huyết. Sau thời gian này, nồng độ kháng nguyên Dengue NS1 có thể giảm đi và xét nghiệm có thể cho kết quả âm tính giả.
- Xét nghiệm kháng thể Ig
G: Loại kháng thể này thường xuất hiện trong cơ thể người bệnh sau 7 ngày tính từ thời điểm nhiễm virus sốt xuất huyết. Sau đó, chúng sẽ tồn tại lâu bền trong cơ thể người bệnh.
- Xét nghiệm kháng thể Ig
M: Được thực hiện vào thời điểm ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 từ khi nhiễm virus. Ở giai đoạn cấp tính, cơ thể sẽ sản sinh ra Ig
M – loại kháng thể chống lại virus sốt xuất huyết. Do đó, xét nghiệm kháng thể Ig
M chính là cách nhận biết khả năng tạo ra kháng thể của người bệnh, từ đó giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác.
- Xét nghiệm bổ sung:
+ Nếu xét nghiệm NS1 hoặc Ig
M cho kết quả dương tính: Nghĩa là người bệnh đã nhiễm sốt xuất huyết. Tùy theo mức độ bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định nhập viện điều trị hay chăm sóc, theo dõi tại nhà.
+ Nếu kết quả âm tính nhưng người bệnh lại có những biểu hiện bất thường thì không nên chủ quan mà cần theo dõi và có thể thực hiện xét nghiệm lại vào thời điểm thích hợp theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác. | medlatec | 781 |
Kháng sinh điều trị HP dạ dày và những câu hỏi được quan tâm
Dùng kháng sinh điều trị HP dạ dày là chỉ định bắt buộc nhằm tiêu diệt thành công loại vi khuẩn này. Xoay quanh việc sử dụng kháng sinh, hàng loạt các câu hỏi được quan tâm như kháng sinh được sử dụng gồm những loại nào, cách sử dụng kháng sinh hiệu quả, dùng kháng sinh có gây ra tác dụng phụ không, uống thuốc trong bao lâu?,…
1. HP dạ dày có nguy hiểm không? Có bắt buộc phải điều trị không?
Vi khuẩn HP – Helicobacter pylori là loại vi khuẩn đặc biệt có thể xâm nhập và phát triển trong môi trường nồng độ axit cao ở dạ dày người. Trong quá trình hoạt động, vi khuẩn HP sẽ tiết độc tố bào mòn dần lớp màng bảo vệ thành niêm mạc và dẫn tới các tổn thương. Đây chính là nguyên nhân dẫn tới các bệnh lý thường gặp ở dạ dày như viêm dạ dày, viêm loét dạ dày hành tá tràng hoặc thậm chí là ung thư dạ dày.
Trên thực tế, vi khuẩn HP có tới trên 200 chủng và không phải cứ nhiễm khuẩn HP dương tính nào cũng gây ra bệnh tiêu hóa. Nhiều trường hợp mang vi khuẩn không triệu chứng thì không cần tiến hành điều trị hay phải thực hiện ăn riêng, uống riêng phòng lây nhiễm HP. Tuy nhiên, với ca bệnh HP dương tính kèm theo triệu chứng cụ thể như đau thượng vị, ợ chua, khó tiêu, chán ăn,… thì người bệnh cần tiến hành thăm khám ngay để được chẩn đoán bệnh và việc điều trị là bắt buộc để tránh lây nhiễm cộng đồng.
Hoạt động của vi khuẩn HP có thể gây ra các tổn thương tại dạ dày.
2. Giải đáp thắc mắc liên quan kháng sinh điều trị HP dạ dày
2.1. Kháng sinh điều trị HP dạ dày bao gồm những loại nào?
Hiện nay, điều trị vi khuẩn HP được thực hiện bằng thuốc theo phác đồ chuẩn của Bộ Y tế ban hành. Theo đó, các loại kháng sinh được sử dụng trong phác đồ cũng được công bố cụ thể bao gồm 4 loại sau:
– Kháng sinh Clarithromycin
– Kháng sinh Metronidazol
– Kháng sinh Amoxicillin
– Kháng sinh Levofloxacin
Một lưu ý quan trọng trong việc sử dụng kháng sinh tiêu diệt HP đó là khả năng kháng kháng sinh của HP ngày một tốt hơn. Vì vậy, bác sĩ sẽ cần thực hiện các xét nghiệm và phản ứng cần thiết để lựa chọn loại kháng sinh tương thích tốt.
2.2. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh đúng cách như thế nào?
Trước hết, yêu cầu đầu tiên người bệnh cần tiến hành thăm khám và chẩn đoán chính xác bệnh. Chỉ khi có kết quả dương tính HP mới được tiến hành điều trị. Bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa sẽ lên phác đồ cụ thể về loại thuốc, hướng dẫn sử dụng, liều lượng và thời gian dùng thuốc chi tiết. Việc người bệnh cần làm là nghiêm túc tuân thủ đúng các chỉ định nêu trên.
Một số lưu ý cho người bệnh khi uống thuốc điều trị HP dạ dày tại nhà như sau:
– Không tự ý mua thuốc khác với đơn kê hay thay đổi loại thuốc dù là thuốc có công dụng tương đương.
– Uống đúng liều lượng, uống thuốc đều đặn không được ngắt quãng giữa chừng.
– Không được tự ý ngưng uống thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Người bệnh cần thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được bác sĩ chỉ định đúng phác đồ điều trị HP.
2.3. Kháng sinh điều trị HP dạ dày có gây tác dụng phụ không?
Câu trả lời là uống thuốc kháng sinh có gây ra tác dụng phụ. Dùng kháng sinh cho hiệu quả tiêu diệt HP và giảm các triệu chứng tiêu hóa gặp phải ở dạ dày nhưng ở mỗi loại thuốc điều trị có thể gây ra những tác dụng phụ khác nhau theo mức độ khác nhau. Mệt mỏi kèm tiêu chảy là biểu hiện gặp phải phổ biến nhất cùng các tác dụng phụ khác như:
– Rối loạn tiêu hóa;
– Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt;
– Thường xuyên buồn nôn;
– Khó thở, tức ngực, đôi khi còn là rối loạn nhịp tim;
– Ảo giác, mất trí nhớ;
– Da bị khô, bong tróc vảy;
– Một số thuốc còn cho tác dụng phụ gây thiếu hụt magie trong máu và gây mất cân bằng hệ tiêu hóa. Nếu tình trạng này kéo dài liên tục sẽ khiến sức khỏe người bệnh suy giảm;
– Bị co giật, co thắt cơ;
– Khô miệng, chán ăn, luôn có cảm giác ăn không ngon;
– Gầy sút cân;
– Yếu cơ, đau khớp;
– Tăng men gan.
Những tác dụng phụ kể trên nếu ở mức độ nhẹ có thể không đáng lo ngại và sẽ biến mất khi quá trình điều trị kết thúc. Người bệnh khi uống kháng sinh cần theo dõi các triệu chứng gặp phải, thông báo ngay với bác sĩ khi gặp phải tác dụng phụ nặng nề để được xử lý đúng cách.
2.4. Uống kháng sinh tiêu diệt HP trong bao lâu?
Thời gian sử dụng kháng sinh sẽ phụ thuộc theo phác đồ điều trị được áp dụng. Thông thường, uống kháng sinh tiêu diệt HP sẽ uống liên tục từ 10-14 ngày. Trong trường hợp nhiễm vi khuẩn HP kèm theo các ổ viêm loét ở dạ dày thì cần thực hiện điều trị duy trì trong 4-8 tuần tiếp theo để làm lành vết loét.
Người bệnh cần sử dụng kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn HP liên tục trong 10-14 ngày.
3. Lưu ý thêm về chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học
Bên cạnh việc dùng thuốc kháng sinh đúng cách cho hiệu quả tiêu diệt HP tốt thì việc thực hiện chế độ ăn và điều chỉnh lối sống khoa học cũng là yêu cầu quan trọng không thể thiếu trong hỗ trợ điều trị bệnh. Cụ thể, người bệnh cần lưu ý những điều dưới đây:
– Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng thiết yếu đặc biệt là nhóm thức ăn có chứa nhiều chất xơ, vitamin và chất chống oxy hóa.
– Ăn thực phẩm cung cấp lượng lợi khuẩn tốt cho hoạt động tiêu hóa như sữa chua, rượu kefir, tương miso, kim chi.
– Dùng dầu thực vật các loại (dầu olive, dầu hạt cải,…), mật ong, nghệ, gừng, cam thảo, nha đam,…
– Đảm bảo yêu cầu về thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm. Chọn loại thực phẩm tươi ngon, chế biến nấu nướng sạch sẽ.
– Không uống rượu bia.
– Không hút thuốc lá.
– Giữ tinh thần thoải mái, tránh bị căng thẳng kéo dài.
– Nên ngủ sớm và ngủ đủ giấc.
– Vận động thể thao đều đặn để tăng cường sức đề kháng, đồng thời cũng rất tốt cho hoạt động đường tiêu hóa.
Trên đây là những giải đáp liên quan đến việc sử dụng kháng sinh điều trị HP dạ dày. Mong rằng, những thông tin này sẽ hữu ích đến bạn và sẽ được áp dụng tốt giúp người bệnh thực hiện điều trị HP thành công. | thucuc | 1,260 |
Lưu ý khi dùng thuốc Ranitidin 300mg
Với cơ chế giảm tiết acid và dịch vị, thuốc Ranitidin 300mg là lựa chọn tốt cho những bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng. Tuân thủ chỉ định, liều dùng của thuốc Ranitidin 300mg sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
1. Thuốc Ranitidin 300mg là thuốc gì?
Thuốc Ranitidin 300mg có thành phần chính là Ranitidin (dưới dạng Ranitidin hydrochloride) cùng các tá dược: Microcrystalline cellulose PH102, Magnesium stearat, Colloidal silicon dioxide A200, Natri starch glycolate, Hydroxypropyl methylcellulose 15c. P, Hydroxypropyl methylcellulose 6c. P, Polyethylene glycol 6000, Talc, Titan dioxid, Mau sunset yellow lake.Thuốc Ranitidin 300mg có dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Ranitidin 300mg là sản phẩm được sản xuất bởi công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco – Việt Nam.
2. Thuốc Ranitidin 300mg trị bệnh gì?
Thuốc Ranitidin 300mg dùng điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội Chứng Zollinger- Ellison.Thuốc cũng được dùng trong các trường hợp cần thiết để giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid như:Phòng chảy máu dạ dày-ruột;Loét do stress ở người bệnh nặng;Phòng chảy máu tái phát ở người bệnh đã bị loét dạ dày-tá tràng có xuất huyết;Dự phòng trước khi gây mê toàn thân ở người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson), đặc biệt ở người bệnh mang thai đang chuyển dạ;Điều trị triệu chứng khó tiêu.
3. Cách sử dụng, liều dùng của thuốc Ranitidin 300mg
Cách dùng thuốc Ranitidin 300mg:Thuốc Ranitidin 300mg được bào chế dạng viên nén bao phim nên sẽ dùng bằng đường uống.Liều dùng của thuốc Ranitidin 300mg ở người lớn:Ngày 2 lần, mỗi lần 150mg vào buổi sáng và buổi tối hoặc 1 lần 300mg vào buổi tối.Người bệnh loét dạ dày lành tính, loét tá tràng uống từ 4 đến 8 tuần.Với người bệnh viêm dạ dày mạn tính, uống thuốc 6 tuần.Với người bệnh loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid, uống thuốc 8 tuần. Người bệnh loét tá tràng có thể uống liều 300mg/ 2 lần/ ngày, dùng thuốc trong 4 tuần để chóng lành vết loét.Trẻ em:Bị loét dạ dày tá tràng, liều 2 - 4mg trên kg thể trọng, 2 lần/ ngày, tối đa 300mg/ngày. Liều duy trì là 150mg/ ngày, uống vào buổi tối.Loét dạ dày tá tràng có vi khuẩn Helicobacter pylori: Áp dụng phác đồ 2 thuốc hoặc 3 thuốc dưới đây trong 2 tuần lễ, sau đó dùng thêm Ranitidin 2 tuần nữa. Liều dùng là 300mg uống vào buổi tối (hoặc 150mg/ 2 lần/ ngày).Đề phòng loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid: Liều 150mg/ ngày/ 2 lần.Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản: 150mg/ 2 lần trên ngày hoặc 300mg/ lần vào buổi tối, trong thời gian 8 tới 12 tuần. Khi đã khỏi, để điều trị duy trì dài ngày, uống 150mg/ ngày/ 2 lần.Điều trị hội chứng Zollinger- Ellison: 150mg/ ngày/ 3 lần. Có thể uống đến 6g trên ngày, chia làm nhiều lần.Để giảm acid dạ dày (đề phòng hít phải acid) trong sản khoa: Cho uống 150mg ngay lúc chuyển dạ, sau đó cứ cách 6 giờ uống 1 lần.Xử lý khi quên liều:Nếu người bệnh lỡ bỏ quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần với liều kế tiếp thì người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào đúng thời gian như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều lượng đã được quy định.Xử trí khi quá liều:Không có vấn đề gì đặc biệt khi dùng quá liều Ranitidin.Do không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Theo dõi, khống chế tác dụng không mong muốn. Nếu cần thiết, thẩm tách máu để loại thuốc khỏi huyết tương.
4. Chống chỉ định của thuốc Ranitidin 300mg
Chống chỉ định Ranitidin 300mg ở những người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
5. Tương tác thuốc
Ranitidin ức chế rất ít sự chuyển hóa ở gan của một số thuốc như các thuốc chống đông máu Coumarin, Theophylline, Diazepam, Propranolol. Ái lực của Ranitidin với men cytochrom Paso vào khoảng 10 % so với Cimetidin và mức độ ức chế men gan ít hơn 2 - 4 lần.Phối hợp với Glipizid làm hạ đường huyết nhưng không nhiều.Phối hợp với Enoxacin bị giảm sinh khả dụng.Khi dùng Ketoconazol, Fluconazol và Itraconazol với ranitidin thì các thuốc này bị giảm hấp thu do Ranitidin làm giảm tính acid của dạ dày.Phối hợp đồng thời làm nồng độ theophylin trong huyết thanh và độc tính tăng lên rất ít.Phối hợp với Clarithromycin làm tăng nồng độ Ranitidin trong huyết tương (57 %).Phối hợp với Propanthelin bromid làm tăng nồng độ đỉnh của Ranitidin trong huyết thanh và chậm hấp thu.
6. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Ranitidin 300mg
Thuốc Ranitidin được đào thải qua thận nên khi bị suy thận thì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao. Vì vậy, cần phải giảm liều ở người suy thận.Người suy gan nặng, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, có nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn và nguy cơ quá liều.Người bệnh tim có thể bị nguy cơ chậm nhịp tim.Điều trị với các kháng histamin H2 có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày và làm chậm chẩn đoán bệnh này. Do đó khi có loét dạ dày cần loại trừ khả năng bị ung thư trước khi điều trị bằng Ranitidin.Ranitidin bài tiết qua sữa, nên chỉ dùng khi cần thiết trong thời kỳ cho con bú.Thuốc có thể gây chóng mặt và buồn ngủ. Vì vậy cần thận trọng cho người đang lái tàu xe và vận hành máy móc.
7. Tác dụng phụ của thuốc Ranitidin 300mg
Thường gặp, ADR > 1/100:Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, yếu mệt.Tiêu hóa: Tiêu chảy.Da: Ban đỏ.Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.Gan: Tăng men transaminase.Hiếm gặp, ADR < 1/1000:Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn xảy ra như mề đay, co thắt phế quản, sốt choáng phản vệ, phù mạch, đau cơ, đau khớp.Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu, kế cả giảm sản tủy xương.Nội tiết: To vú ở đàn ông.Tiêu hóa: Viêm tụy.Da: Ban đỏ đa dạng.Gan: Viêm gan, đôi khi có vàng da.Mắt: Rối loạn điều tiết mắt.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Cách bảo quản thuốc Ranitidin 300mg
Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.Để xa tầm tay trẻ em.Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Trên đây là công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Ranitidin 300mg. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng Ranitidin 300mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,209 |
Ăn nhiều lạc giúp kéo dài tuổi thọ
Một nghiên cứu mới đây đã cho thấy công dụng đáng ngạc nhiên của lạc đối với việc kéo dài tuổi thọ.000 người dân sống ở phía đông nam nước Mỹ, chủ yếu là những người Mỹ gốc Âu và Phi, độ tuổi từ 40-79. Ngoài ra, họ cũng tiến hành việc nghiên cứu trong 6 năm rưỡi đối với hơn 134.000 người Trung Quốc trong độ tuổi từ 40-74, đang sinh sống tại Thượng Hải.
Kết quả cho thấy những người ăn nhiều lạc và các loại hạt như hạt óc chó, hồ đào, hạnh nhân mỗi ngày có nguy cơ tử vong thấp hơn 21% (ở Mỹ) và 17% (ở Trung Quốc), đặc biệt là nguy cơ tử vong vì các vấn đề liên quan tới tim mạch, tương đương việc sống lâu hơn 5-6 năm so với những người ăn rất ít hoặc không ăn những loại thực phẩm này.
Số liệu trên đã được các nhà khoa học xem xét cả thói quen hút thuốc, uống rượu, chỉ số BMI (chỉ số khối cơ thể) và điều kiện trao đổi chất.
Phát hiện mới này không những giúp tăng giá trị sức khỏe của lạc mà còn đưa ra lời gợi ý hữu ích cho những người có nguồn tài chính eo hẹp muốn cải thiện hệ tim mạch. Nếu so với những loại hạt tốt cho sức khỏe tim mạch thường được liệt kê như hạt dẻ cười, hạnh nhân…thì giá của lạc rẻ hơn nhiều và lợi ích thì không hề kém cạnh.
Mặc dù lạc được xem là cây họ đậu nhưng chúng cũng giàu chất dinh dưỡng tương tự như một loại hạt, bao gồm chất béo không bão hòa, chất xơ, chất chống oxy hóa và vitamin. Chính vì vậy, chúng giúp bảo vệ tim và kéo dài tuổi thọ.
Nghiên cứu này được công bố trực tuyến vào ngày 2/3 trên tạp chí JAMA Internal Medicine. | medlatec | 328 |
Công dụng thuốc Cleviprex
Thuốc Cleviprex có hoạt chất chính là Clevidipine, có công dụng làm giãn cơ trơn mạch máu. Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp. Vậy liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Cleviprex là gì?
1. Tác dụng của thuốc Cleviprex
Cleviprex có hoạt chất chính là Clevidipine, thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi. Thuốc có công dụng làm giãn cơ trơn mạch máu. Cleviprex được sử dụng để điều trị huyết áp cao ở những người không thể dùng thuốc bằng đường uống.
2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Cleviprex
Liều dùng:Nhìn chung, khi được sử dụng để cấp cứu tăng huyết áp, khuyến cáo giảm huyết áp động mạch trung bình từ 10% đến 20% trong giờ đầu tiên, sau đó thêm 5% đến 15% trong 23 giờ tiếp theo. Liều khởi đầu thường là 1 đến 2mg/ giờ, tăng gấp đôi liều ở các khoảng thời gian 90 giây, khi huyết áp tiến gần đến mục tiêu, hãy tăng liều lượng chậm dần sau mỗi 5 đến 10 phút để đạt được huyết áp mục tiêu. Mỗi lần tăng liều 1 đến 2mg/ giờ sẽ làm giảm thêm 2 đến 4mm Hg. Liều lượng thông thường là 4 đến 6mg/ giờ. Liều tối đa trung bình 21mg/ giờ trong 24 giờ .Thời gian điều trị: Có rất ít kinh nghiệm về thời gian truyền quá 72 giờ ở bất kỳ liều nào. Người bệnh nên chuyển sang thuốc hạ huyết áp đường uống ngay khi có thể. Có thể ngừng thuốc này hoặc giảm liều trong khi điều trị đường bằng thuốc hạ huyết áp đường uống.Cách dùng:Thuốc Cleviprex được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch.
3. Tác dụng phụ của thuốc Cleviprex là gì?
Bệnh nhân sử dụng thuốc Cleviprex có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Tần suất > 10%:Tim mạch: Rung nhĩ.Tiêu hóa: Buồn nôn.Tần suất 1 đến 10%:Tiêu hóa: Nôn.Hệ thần kinh: Nhức đầu.Thận: Tổn thương thận cấp tính.Tần suất <1%:Tim mạch: Nhồi máu cơ tim cấp, ngất, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh (phản xạ).Hô hấp: Khó thở.Tần suất không rõ:Da liễu: Bệnh vẩy nến.Nội tiết và chuyển hóa: Tăng triglycerid huyết thanh.Tiêu hóa: Tắc ruột.Quá mẫn: Phản ứng quá mẫn.Hô hấp: Giảm oxy máu.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Cleviprex
Trước khi dùng Cleviprex, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có cholesterol hoặc chất béo trung tính cao (đặc biệt nếu bạn cũng bị viêm tụy), hẹp động mạch chủ (hẹp van động mạch chủ ở tim), thận mỡ (rối loạn thận), hoặc nếu bạn bị dị ứng với trứng hoặc các sản phẩm từ đậu nành.Trong trường hợp khẩn cấp, bạn có thể nói với người chăm sóc về tình trạng sức khỏe của mình. Hãy chắc chắn rằng bất kỳ bác sĩ nào chăm sóc cho bạn sau đó đều biết bạn đã nhận được thuốc này.Tăng triglyceride máu: Clevidipine được bào chế dưới dạng nhũ tương chất béo 20% do đó tăng triglycerid máu là một tác dụng phụ dự kiến khi điều trị liều cao hoặc kéo dài. Những bệnh nhân bị tăng triglyceride máu có nguy cơ bị viêm tụy. Có thể cần giảm lượng lipid truyền đồng thời để bù lại lượng lipid trong dịch truyền. Bệnh nhân có thể cần phải tuân theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt để giảm lượng chất béo nạp vào cơ thể. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Tìm hiểu về các loại thực phẩm nên ăn hoặc tránh để giúp kiểm soát tình trạng tăng triglycerid.Chống chỉ định sử dụng ở những bệnh nhân bị khiếm khuyết về chuyển hóa lipid (ví dụ, tăng lipid máu bệnh lý hoặc viêm tụy cấp nếu có kèm theo tăng lipid máu).Ảnh hưởng đến tim mạch: Có thể xảy ra hạ huyết áp toàn thân. Huyết áp phải được hạ với tốc độ phù hợp với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.Nhịp tim nhanh do phản xạ có thể xảy ra và có thể dẫn đến đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành tắc nghẽn. Trong cả hai trường hợp, giảm liều Clevidipine hoặc ngừng nếu nghiêm trọng.Tăng huyết áp tái phát có thể xảy ra khi sử dụng kéo dài ở những bệnh nhân không được chuyển sang liệu pháp hạ huyết áp khác. Theo dõi cẩn thận những bệnh nhân này ít nhất 8 giờ sau khi ngừng truyền.Suy tim: Thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine có thể làm trầm trọng thêm suy tim. Tránh sử dụng cho bệnh nhân suy tim do không có lợi và/hoặc kết quả xấu hơn.Phụ nữ có thai: Các dữ liệu hiện có dựa trên những báo cáo sau lưu hành thuốc không đủ để kết luận về nguy cơ dị tật bẩm sinh, sẩy thai do thuốc hoặc các kết quả bất lợi cho mẹ hoặc thai nhi. Vì vậy, thận trọng khi sử dụng Cleviprex cho phụ nữ có thai.
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị và làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc. Do đó bệnh nhân nên thông báo cho y bác sĩ tất cả các loại thuốc kê toa, không kê toa, thực phẩm chức năng và vitamin đang sử dụng để được tư vấn. Sau đây là một số tương tác cần lưu ý khi sử dụng thuốc Cleviprex:Duloxetine: Có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng và ngất khi dùng Clevidipine kết hợp với Duloxetine.Levodopa: Nguy cơ hạ huyết áp thế đứng có thể tăng lên khi phối hợp Clevidipine với Levodopa.Risperidone: Clevidipine có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp của Risperidone.Lomitapide: Sự chuyển hóa của Lomitapide có thể được giảm khi kết hợp với Clevidipine.Bài viết đã cung cấp các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Cleviprex. Nếu cần thêm thông tin hoặc có bất kỳ thắc mắc gì về Cleviprex, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để tư vấn. | vinmec | 1,034 |
Sữa cho người ung thư: nên hay không?
Sữa cho người ung thư: kiêng là sai lầm!
Việc tự áp dụng chế độ ăn uống của bệnh nhân ung thư thường chia thành 2 xu hướng: một là dùng thực phẩm chức năng như nước ép, cà rốt, hoa quả hoặc kiêng một số loại thực phẩm như thịt động vật, chỉ ăn chay, gạo lứt… Ngoài ra rất nhiều bệnh nhân ung thư có xu hướng loại bỏ hoàn toàn sữa khỏi chế độ dinh dưỡng hàng ngày vì nghĩ sữa tăng sản xuất chất nhầy trong đường ruột – tăng khả năng sống sót tế bào ung thư…
Các chuyên gia dinh dưỡng đánh giá việc bệnh nhân ung thư kiêng sữa hoàn toàn là sai lầm
Đề cấp đến việc nói không với sữa của nhiều bệnh nhân ung thư, các chuyên gia dinh dưỡng cho biết việc kiêng sữa hoàn toàn là một sai lầm. Bởi lẽ, đây là thực phẩm giàu dinh dưỡng, dễ hấp thu, giúp nâng cao thể trạng cho bệnh nhân ung thư, nhất là việc phòng chống suy dinh dưỡng nặng cho người bệnh.
Cần hiểu rằng, ung thư là tế bào đột biến, các tế bào khỏe mạnh khác vẫn cần được phát triển. Nếu nhịn ăn, ăn thiếu đạm để tế bào ung thư chết đi thì tế bào khỏe mạnh cũng chết đi, cơ thể sẽ không còn sức chống đỡ.
Nên chọn loại sữa nào cho bệnh nhân ung thư
Sữa nói chung là loại thực phẩm cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho người bệnh. Câu hỏi đặt ra là nên lựa chọn sữa cho người ung thư như thế nào? Sữa cho người ung thư thường bổ sung thêm EPA – một acid béo không no, có tác dụng điều trị triệu chứng, sụt cân cho bệnh nhân ung thư. Tuy nhiên, liều lượng dùng như thế nào cần phải tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị. Với các loại sữa khác, bệnh nhân cần có sự tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị.
Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư cần chú ý gì?
Theo các bác sĩ, để đảm bảo dinh dưỡng hợp lý cho người bệnh, cần đảm bảo đầy đủ thực phẩm các nhóm như chất đạm, chất béo, bột đường, vitamin, khoáng chất…
Chế độ ăn nhiều rau, cá, ít thịt, thêm dầu thực vật, uống nhiều nước… sẽ giúp cơ thể tăng thể trạng, chống lại sự tiến triển ung thư.
Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư cần kết hợp đày đủ nhóm thực phẩm
Ngoài chế độ dinh dưỡng, việc luyện tập nhẹ, giữ tinh thần thoải mái, tuân thủ đúng phác đồ điều trị là điều quan trọng cho bệnh nhân ung thư.
Trên đây là những thông tin tham khảo về sữa cho người ung thư. Để tìm cho mình chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất, cần tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ điều trị.
| thucuc | 520 |
Chuẩn bị cho liệu pháp xạ trị nín thở ở thì hít vào tối đa (DIBH)
Kỹ thuật Xạ trị nín thở ở thì hít vào tối đa (Deep Inspiration Breath Hold - DIBH) là một trong những kỹ thuật xạ trị tối tân nhất hiện nay, được sử dụng rộng rãi tại hầu hết các trung tâm xạ trị lớn trên toàn thế giới. Nếu bạn được khuyến nghị áp dụng kỹ thuật này thì bài viết dưới đây sẽ giúp việc chuẩn bị kế hoạch chụp CT mô phỏng và điều trị xạ trị của bạn được diễn ra thuận lợi hơn.
1. Kỹ thuật nín thở ở thì hít vào tối đa (DIBH) là gì?
DIBH là một kỹ thuật xạ trị giúp bạn hít sâu, nín thở và giữ hơi thở này trong khi chiếu xạ. Bằng cách hít thở sâu, phổi của bạn đầy không khí và tim sẽ tách xa khỏi lồng ngực. DIBH có thể rất hữu ích trong những trường hợp cần xạ trị ở vùng ngực để tránh liều bức xạ vào tim.
2. DIBH được sử dụng khi nào?
Kỹ thuật nín thở ở thì hít vào tối đa được sử dụng trong các trường hợp cụ thể để giảm thiểu liều bức xạ đến tim và phổi. Kỹ thuật này có thể được áp dụng cho:Ung thư vú.Ung thư thực quản.Ung thư phổi.Ung thư dạ dày, gan, đường mật.Xạ trị các khối u vùng trung thất.Vì vị trí tự nhiên của tim có thể khác nhau rất nhiều ở mỗi người nên kỹ thuật này sẽ được đánh giá trên từng bệnh nhân bởi các bác sĩ xạ trị trước khi tiến hành.
3. Kỹ thuật DIBH có ý nghĩa gì đối với người bệnh?
Kỹ thuật DIBH là việc cung cấp liều bức xạ phù hợp trong thời điểm bạn nín thở ở trạng thái hít vào tối đa để hạn chế xạ vào tim, phổi. Nhóm xạ trị sẽ huấn luyện cho bạn trước khi bắt đầu chụp CT mô phỏng và điều trị. Đối với kỹ thuật DIBH, thời gian nín thở yêu cầu trung bình từ 15 - 20 giây. Chùm tia bức xạ sẽ chỉ bật khi bạn hít sâu và nín thở. Như bạn có thể thấy trong hình dưới đây, tim di chuyển khỏi khu vực điều trị (được biểu thị bằng ô màu trắng) khi phổi chứa đầy không khí.
Tim di chuyển khỏi khu vực điều trị khi phổi chứa đầy không khí.
4. Phương pháp thở khi thực hiện kỹ thuật DIBH?
Bệnh nhân thực hiện các bước theo hướng dẫn sau tại nhà để học kiểu thở mà bác sĩ sẽ cần bạn thực hiện khi điều trị:Nằm ngửa trên giường hoặc trên sàn nhà.Bạn có thể dùng gối đầu và gối kê ở kheo chân.Để tay của bạn lên phía đầu (Tư thế này giống với tư thế điều trị của bạn).
4. Thực hiện hít vào, thở ra một vài lần.5. Tiếp theo, thực hiện hít sâu bằng mũi, cảm giác khí trong phổi và bụng căng đầy lên.
6. Thở ra từ từ và tiếp tục thở như bình thường.7. Lặp lại 4 - 7 lần liên tục, tập trung hơi thở và để ý chuyển động của ngực và dạ dày.Lưu ý: Lưng của bạn không được nhấc lên khỏi mặt giường hoặc mặt sàn khi bạn hít sâu. Nếu lưng của bạn đang nâng lên khỏi giường bạn cần hít sâu hơn vào bụng.
Làm thế nào để giữ nhịp thở?Thời điểm bạn cảm thấy thoải mái khi hít sâu và thở ra, hãy thực hành theo hướng dẫn dưới đây để giữ hơi thở của bạn trong khoảng 20 giây:8. Nếu bạn đã sẵn sàng, hãy thực hành hít sâu và giữ hơi thở trong khoảng thời gian tối đa 20 giây.
9. Thở ra từ từ.10. Hít thở bình thường cho đến khi bạn có hơi trở lại.11. Khi bạn cảm thấy mình có hơi trở lại, hãy tiếp tục lặp lại quá trình hít vào nín thở theo các bước 8, 9, 10.Hãy thực hành cách thở trên một vài lần mỗi ngày và cố gắng nín thở trong 20 giây. Hãy nhớ thư giãn, tập trung vào nhịp thở và quan trọng nhất là thực hiện nó theo nhịp độ của riêng bạn. Nhóm xạ trị sẽ hỗ trợ và huấn luyện bạn trước khi bạn thực hiện kỹ thuật DIBH. Việc chẩn đoán được thực hiện cẩn trọng: Xét nghiệm máu, các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tân tiến như: PET/CT, SPECT/CT, MRI,... xét nghiệm huyết tủy đồ, sinh thiết, xét nghiệm hóa mô miễn dịch, chẩn đoán bằng sinh học phân tử. Quá trình điều trị được phối hợp chặt chẽ cùng nhiều chuyên khoa: Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm cận lâm sàng, Tim mạch, Tế bào gốc và công nghệ gen; Sản phụ khoa, Nội tiết, Phục hồi chức năng, Tâm lý, Dinh dưỡng, Điều trị đau và chăm sóc giảm nhẹ... trong điều trị ung thư, đồng thời, cam kết cung cấp các phương pháp điều trị hiện đại nhất, với trình độ chuyên môn cao, thuận tiện, tận tâm và chi phí hợp lý nhất ngay tại Việt Nam. | vinmec | 875 |
Suy tim sung huyết và cách tập thể dục an toàn
Suy tim sung huyết rất nguy hiểm và có tỷ lệ gây tử vong cao. Một phương pháp tập thể dục an toàn sẽ góp phần cải thiện tình trạng suy tim.
1. Suy tim sung huyết có nên tập thể dục?
Suy tim sung huyết làm suy giảm khả năng bơm máu đến các cơ quan khác, khiến tim, gan, phổi và nhiều cơ quan khác bị ứ máu và nhiều chất dịch. Vậy tập thể dục có thể giúp gì cho bệnh nhân suy tim sung huyết?
Tập thể dục cải thiện tình trạng suy tim sung huyết
1.1 Lợi ích của việc tập thể dục đối với tim mạch
Nghiên cứu đã chứng minh rằng bệnh nhân mắc suy tim thường xuyên tập thể dục theo hướng dẫn từ bác sĩ phục hồi chức năng ít có nguy cơ phải nhập viện và có chất lượng cuộc sống tốt hơn so với những người không vận động thường xuyên. Tập thể dục có khả năng cải thiện và tăng cường sức khỏe tim, hạn chế các triệu chứng bệnh tim mạch nguy hiểm. Bên cạnh đó, giảm huyết áp, giảm căng thẳng, và nâng cao chất lượng đời sống tinh thần là những tác động tích cực dễ nhìn thấy nhất của việc tập thể dục đối với người bệnh suy tim.
1.2 Ý kiến của bác sĩ và chuyên gia
Để xây dựng một kế hoạch tập thể dục an toàn, người bệnh suy tim sung huyết phải cần đến sự hướng dẫn của bác sĩ và các chuyên gia y tế. Tại đây, bệnh nhân sẽ được theo dõi các thông số như nhịp tim, điện tâm đồ tim (ECG), huyết áp cùng các chỉ số khác của tim mạch và cơ thể trong lúc đang tập thể dục. Các thông số này sẽ giúp bác sĩ tìm ra được những hoạt động thể chất an toàn và chế độ tập luyện phù hợp với tình trạng của bệnh nhân.
Bác sĩ đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn bệnh nhân suy tim sung huyết tập luyện đúng cách
Khi bắt đầu tập luyện, bệnh nhân nên tập luyện ở mức độ nhẹ nhàng thoải mái trong một khoảng thời gian. Sau khi cơ thể dần quen với sự luyện tập, người bệnh suy tim bắt đầu tăng dần dần thời lượng và cường độ hoạt động theo từng ngày, tuy nhiên mức độ tăng cần rất chậm, đảm bảo cơ thể toàn thích nghi trước khi bước sang bài tập có cường độ cao hơn và thời gian dài hơn. Để chọn cường độ tập luyện phù hợp, chúng ta nên áp dụng phương pháp "kiểm tra nói chuyện". Nghĩa là trong quá trình luyện tập thể dục và chúng ta không thể nói chuyện, điều đó có nghĩa là cơ thể đang luyện tập quá sức và cần luyện tập với cường độ thấp hơn để tránh các triệu chứng bệnh tim nguy hiểm như khó thở, tức ngực,...Thời gian tập thể dục lý tưởng cho bệnh nhân mắc suy tim từ nhẹ đến trung bình là khoảng 30 đến 45 phút mỗi ngày, và năm ngày mỗi tuần.
2. Hướng dẫn tập thể dục an toàn cho người bệnh suy tim sung huyết
2.1 Lựa chọn hoạt động thể chất phù hợp
Bệnh nhân suy tim sung huyết nên lựa chọn hoạt động thể chất yêu thích của mình
Các chuyên gia khuyên bệnh nhân suy tim nên thực hiện các hoạt động thể chất mà họ yêu thích nhất, tốt nhất là nên tập những hoạt động ít tác động như đi bộ chậm, đi xe đạp trên địa hình bằng phẳng hoặc bơi lội nhẹ nhàng không kết hợp lặn và các động tác khó. Người bệnh suy tim sung huyết, đặc biệt là người lớn tuổi, có thể sẽ có cảm thấy chóng mặt trong khi đang tập luyện. Khi có triệu chứng trên, bệnh nhân suy tim nên chọn phương pháp tập thể dục tại chỗ.Khi người bệnh không có nhiều sức khoẻ để tập luyện, hãy giữ cho bàn chân của mình luôn chuyển động, ngay cả khi đang ngồi tại ghế. Bệnh nhân chỉ cần thực hiện một số động tác co duỗi chân nhịp nhàng hoặc nâng cao ngón chân. Điều này sẽ giúp họ duy trì huyết áp ổn định.
2.2 Khởi động và nghỉ ngơi đúng cách
Người bệnh tim sung huyết phải phân bổ thời gian tập luyện và nghỉ ngơi hợp lý
Một lời khuyên dành cho các bệnh nhân suy tim sung huyết khi tập thể dục, hãy chú ý quá trình khởi động. Bệnh nhân có thể di chuyển tại chỗ trong năm phút, thực hiện các động tác giãn cơ thật cẩn thận trước khi bắt đầu.Tuyệt đối không được ngừng tập đột ngột. Trước khi kết thúc buổi tập, người bệnh suy tim phải đi chậm lại, giảm dần mức độ tập luyện, sau đó mới có thể nghỉ ngơi hoàn toàn. Nếu bệnh nhân suy tim không có khả năng tập luyện liên tục trong 30 phút, họ nên chia nhỏ thời gian, xen kẽ giữa hoạt động và nghỉ ngơi.
2.3 Lưu ý đến tình trạng sức khỏe trong quá trình tập
Lưu ý tình trạng sức khoẻ và ngừng tập khi có triệu chứng suy tim. Khi có cảm thấy mệt mỏi, khó thở hoặc có triệu chứng khác của suy tim, hãy ngừng tập thể dục và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
Liên hệ với bác sĩ ngay khi có các triệu chứng của suy tim sung huyết
3. Những lời khuyên từ chuyên gia dành cho bệnh nhân suy tim sung huyết
Từ các nghiên cứu thực tế, để tập thể dục một cách an toàn, người bệnh cần chú ý:● Tránh các hoạt động thể chất yêu cầu nín thở hoặc làm ảnh hưởng đến nhịp thở như plank, gập bụng, lặn,... ● Nên chờ ít nhất một giờ sau bữa ăn trước khi tập thể dục.● Tránh những hoạt động đòi hỏi năng lượng cường độ cao.● Tập thể dục khi cơ thể có nhiều năng lượng nhất và cơ thể cảm thấy khỏe mạnh nhất.● Hãy lên kế hoạch tập thể dục cùng với một người bạn hoặc thành viên gia đình. Sẽ có người nhắc nhở bệnh nhân duy trì chế độ tập luyện, giữ cho họ có tinh thần thoải mái trong quá trình tập.● Khi bị ốm, sốt, hãy nghỉ ngơi thật tốt và không tập thể dục.● Không tập luyện trong môi trường ô nhiễm, dưới thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh, khi độ ẩm không khí cao để đảm bảo an toàn và thoải mái cho sức khỏe của bạn
Tuân thủ các hướng dẫn an toàn trong lúc tập sẽ giúp bệnh nhân suy tim sung huyết có sức khỏe và chất lượng cuộc sống tốt hơn
Tập thể dục có vai trò quan trọng trong quá trình điều trị và quản lý suy tim, đặc biệt là trong trường hợp suy tim sung huyết. Bằng việc tuân thủ các hướng dẫn an toàn và theo dõi tình trạng cơ thể, bệnh nhân có thể đạt được các lợi ích về mặt sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, việc thảo luận với bác sĩ và tuân theo các lời khuyên về tập thể dục đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của quá trình tập thể dục cho bệnh nhân suy tim. | vinmec | 1,276 |
Biểu hiện, nguyên nhân và cơ chế bệnh thoái hóa khớp
Thoái hóa khớp là hậu quả của sự mất cân bằng giữa tổng hợp và hủy hoại của sụn và xương dưới sụn. Bệnh lý này rất hay gặp ở người lớn tuổi. Cùng tìm hiểu biểu hiện, nguyên nhân, cơ chế bệnh thoái hóa khớp và phương pháp chẩn đoán.
1. Nguyên nhân gây thoái hóa khớp
Nguyên nhân thoái hóa khớp được phân làm hai loại là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát.
1.1 Thoái hóa khớp nguyên phát
Lão hóa theo tuổi tác: đây là nguyên nhân chính, thường xuất hiện ở người lớn tuổi sau 60 tuổi. Theo tuổi tác các mô xương và sụn giảm dần độ đàn hồi, cùng với loãng xương gây tổn thương nhiều vị trí. Trường hợp này thường tiến triển chậm và mức độ không nặng.
Yếu tố di truyền: nếu trong gia đình có người thân bị thoái hóa khớp ở giai đoạn sớm thì sự di truyền về hình thể gen collagen type 2 là có hoàn toàn có thể.
Nội tiết và chuyển hóa: phụ nữ ở thời kỳ mãn kinh, bệnh nhân đái tháo đường, người bệnh loãng xương do nội tiết,… có thể là nguyên nhân gây tình trạng loãng xương sớm.
1.2 Thoái hóa thứ phát
Thường do nguyên nhân cơ giới, bệnh phát sinh. Nguyên nhân này hay gặp ở người trẻ dưới 40 tuổi, có tổn thương khu trú ở một vài vị trí, nặng và tiến triển nhanh.
Tiền sử chấn thương: do gãy xương khớp, đứt dây chằng (khớp vai,…), tổn thương sụn chêm hoặc sau cắt sụn chêm, chấn thương liên tiếp do nghề nghiệp đặc thù như võ sĩ quyền anh, công nhân vận hành máy, vận động viên bóng rổ hoặc cử tạ, diễn viên múa bale, thợ mỏ than,…
Dị dạng bẩm sinh và rối loạn phát triển
Tiền sử phẫu thuật cắt sụn chêm
Tiền sử bệnh về xương như hoại tử xương,…
Rối loạn chảy máu: bệnh nhân Hemophilia có tràn máu khớp thúc đẩy thoái hóa khớp.
Bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa: các bệnh như to đầu chi, bệnh Cushing, sử dụng thuốc corticoid kéo dài, các tinh thể lắng đọng trong dịch khớp, bệnh da sạm nâu và alcapton niệu, bệnh nhiễm sắc tố,… là các bệnh làm hủy hoại tế bào sụn khớp và mang hoạt dịch, gây thoái hóa khớp.
Các nguyên nhân phổ biến gây thoái hóa khớp.
2. Cơ chế bệnh thoái hóa khớp
2.1 Vai trò của các Cytokine tiền viêm trong cơ chế bệnh thoái hóa khớp
Cytokine tiền viêm gây quá trình dị hóa trong thoái hóa khớp. Chúng phá hủy sụn khớp bằng cách kích hoạt các enzym gây viêm.
2.2 Vai trò của nitric oxide trong cơ chế bệnh thoái hóa khớp
Các gốc tự do tham gia vào quá trình dị hóa sụn. NO được tổng hợp từ L-arginine dưới tác động của men nitric oxide synthase cảm ứng (NOS) các men này được tổng hợp nhanh sau khi các tế bào bị kích thích do một cytokine nhất định. Trong thoái hóa khớp, sụn khớp tiết nhiều NO so vối sụn bình thường. NO thúc đẩy IL-lp gây THK chủ yếu bằng cách ức chế tổng hợp các chất căn bản sợi collagen và tăng hoạt tính của metalloproteinase.
2.3 Thay đổi sinh hóa và cơ học lớp xương dưới sụn
Các proteoglycan bị mất dần và các lưới sợi collagen cũng bị thoái hóa dần, làm tổn thương cấu trúc và sự toàn vẹn chức năng của tổ chức. Tăng bất thường các enzym proteolytic, đặc biệt là metalloprotease. Bề mặt sụn bị bào mòn dần và xơ hóa, các mảnh vỡ rơi vào dịch khớp và bị các tế bào đại thực bào màng hoạt dịch thực bào do vậy thúc đẩy quá trình viêm và thoái hóa.
3. Biểu hiện thoái hóa khớp trên lâm sàng
3.1 Đau khớp
Đây là triệu chứng dễ nhận thấy nhất, nhưng thường xảy ra khi khớp đã bị thoái hóa ở mức độ vừa và nặng. Đặc trưng của cơn đau là diễn ra thành từng đợt, dài hay ngắn tùy thuộc vào từng trường hợp. Hết đợt có thể hết đau nhưng sau đó tái phát đợt khác hoặc có thể đau liên tục tăng dần.
Đau khớp thường liên quan đến vận động, cụ thể là đau âm ỉ, tăng lên khi người bệnh vận động, khi thay đổi tư thế và giảm đau khi về đêm và khi người bệnh ngủ hay nghỉ ngơi.
3.2 Hạn chế vận động
Thoái hóa khớp gây hạn chế sự vận động của khớp. Thể hiện rõ nhất là lúc người bệnh gặp khó khăn khi bước lên hoặc xuống cầu thang, đang ngồi ghế đứng dậy, ngồi xổm, đi bộ lâu,…
3.3 Biến dạng khớp
Thoái hóa khớp lâu ngày có thể gây biến dạng khớp, do sự hình thành các gai xương, do lệch trục khớp, thoát vị màng hoạt dịch.
3.4 Các biểu hiện khác
Ngoài ba triệu chứng điển hình ở trên, thoái hóa khớp gối trên lâm sàng còn biểu hiện một số dấu hiệu như sau:
Phát ra tiếng “lạo xạo” hoặc “lục cục” khi vận động khớp.
Cứng khớp vào buổi sáng hay còn gọi là “phá rỉ khớp” thường diễn ra không quá 30 phút.
Có thể sờ thấy các “chồi xương” ở quanh khớp.
Teo cơ do ít vận động
Viêm đau do tràn dịch khớp thứ phát
Biểu hiện thoái hóa khớp thường tập trung ở vị trí (vùng) khớp bị tổn thương (thoái hóa), thường không có biểu hiện toàn thân.
Đau, cứng khớp, hạn chế vận động, phát ra tiếng “lục cục” là biểu hiện điển hình khi khớp gặp vấn đề.
4. Các phương pháp chẩn đoán và biểu hiện cận lâm sàng
4.1 Chụp X-quang
Chụp X-quang thường quy là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh “đầu tay” được chỉ định nhằm phát hiện một số tổn thương ở xương khớp, trong đó có thoái hóa khớp.
Trên phim chụp X quang, hình ảnh thoái hóa khớp thường biểu hiện như:
– Hẹp khe khớp: trên phim chụp thấy khe khớp không đồng đều, bờ không đều.
– Đặc xương dưới sụn: thường gặp ở phần đầu xương, trong phần xương đặc có thể thấy một số hốc nhỏ sáng hơn.
– Mọc gai xương: gai xương mọc ở phần tiếp giáp giữa xương, sụn và màng hoạt dịch.
4.2 Chụp cộng hưởng từ MRI
Phương pháp này có thể quan sát được hình ảnh khớp một cách đầy đủ trong không gian 3 chiều. Giúp phát hiện những tổn thương ở sụn khớp, dây chằng, màng hoạt dịch.
+ Cộng hưởng từ đánh giá màng hoạt dịch: màng hoạt dịch không dày (độ 0), dày dưới 2mm (độ 1), dày từ 2-4mm (đột 2.
+ Cộng hưởng từ đánh giá thương tổn sụn và dưới sụn
Chụp cộng hưởng từ MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tân tiến, giúp phát hiện nhiều bệnh lý trong đó có bệnh lý về cơ xương khớp.
4.3 Nội soi khớp
Đây là một thủ thuật cho phép quan sát trực tiếp ổ khớp. Giúp đánh giá chính xác về mức độ, tình trạng, phạm vi và định khu được các tổn thương của sụn, màng hoạt dịch, dây chằng,… các tổn thương không thể phát hiện được trên phim chụp X-quang thường quy.
Ngoài ra, nội soi khớp còn cho biết mức độ Calci hóa của sụn khớp, điều này khó có thể nhận biết được nếu chỉ chụp X quang hoặc trên xét nghiệm máu. Nội soi khớp còn cho phép phân tích tổng thể phần xương dưới sụn, nhất là khi thương tổn có chiều hướng bị loét.
4.4 Siêu âm khớp
Kỹ thuật siêu âm khớp được sử dụng khá phổ biến hiện nay. Siêu âm khớp giúp phát hiện các tình trạng như:
– Hẹp khe khớp
– Gai xương
– Tràn dịch khớp
– Dày bao hoạt dịch
– Mảnh xương do trong ổ khớp
4.5 Chụp cắt lớp vi tính CT-scan
Giúp phát hiện tổn thương sụn khớp, tuy nhiên lại không thấy rõ tổn thương của màng hoạt dịch.
4.6 Chụp xạ hình xương
Hình ảnh tăng hấp thụ phóng xạ tại xương dưới sụn ở khu vực khớp bị thoái hóa. | thucuc | 1,430 |
Xét nghiệm LH nói lên điều gì về sức khỏe sinh sản của bạn?
Xét nghiệm LH là một xét nghiệm để đánh giá sự hoạt động của hệ thống sinh sản cơ thể nam và nữ. Vậy thông qua xét nghiệm này, chúng ta có thể biết được những gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về xét nghiệm này để bạn đọc tham khảo.
1. Cùng tìm hiểu về hormone LH
LH (Luteinizing hormone) là hormone sinh dục được sản xuất bởi tuyến yên của cơ thể. Nồng độ LH có sự liên quan chặt chẽ với khả năng sinh sản của con người, đóng vai trò quan trọng trong sự hoạt động của buồng trứng ở nữ giới và tinh hoàn ở nam giới.
Tuyến yên sản xuất LH theo từng thời điểm, thời gian bán hủy ngắn, chính vì vậy mà nồng độ LH cũng sẽ thay đổi và không ổn định. Sự bài tiết LH chịu sự điều hòa của hormon vùng dưới đồi và các hormone sinh dục như testosterone, estrogen, progesterone.
Ở nữ giới: LH có tác dụng kích thích buồng trứng sản sinh ra estradiol. Đến thời điểm giữa chu kỳ nồng độ LH tăng cao đạt đỉnh, quá trình rụng trứng sẽ xảy ra. Nếu trứng tiếp tục được thụ tinh, LH sẽ kích thích hoàng thể sản sinh ra progesterone để duy trì thai kỳ phát triển.
Ở nam giới: LH kích thích tế bào Leydig trong tinh hoàn sản sinh ra testosterone. Hormone này sẽ kích thích sự sản sinh tinh trùng và làm rõ nét các đặc điểm dậy thì ở nam giới như tóc và lông phát triển, vỡ giọng,...
Đối với phụ nữ mang thai, nếu thấy những dấu hiệu bất thường trong thai kỳ thì nên đi kiểm tra xét nghiệm LH sớm để xác định tình trạng sức khỏe bản thân và đảm bảo an toàn cho
bé.
2. Xét nghiệm LH có vai trò như thế nào đối với sức khỏe sinh sản?
Nồng độ LH ở người trưởng thành thay đổi theo giới nam và nữ. Đặc biệt, nồng độ LH ở nữ giới còn thay đổi theo từng giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt:
- Nam giới: 1,7 - 8,6 m
IU/m
L.
- Giai đoạn thể nang: 2.4 - 12.6 m
IU/m
L.
- Đỉnh rụng trứng: 14.0 - 95.6 m
IU/ml.
- Giai đoạn hoàng thể 1.0 - 11.4 m
IU/m
L.
- Giai đoạn mãn kinh: 7.7 - 58.5 m
IU/m
L.
Hormone LH là một thành phần quan trọng trong trục nội tiết sinh sản từ tuyến sinh dục (buồng trứng ở nữ giới và tinh hoàn ở nam giới) tới tuyến yên và vùng dưới đồi. Do đó, khi có những bất thường về nồng độ LH cũng chứng tỏ các cơ quan trên đang gặp vấn đề.
Khi nồng độ LH tăng quá cao:
Sự tăng LH quá mức có thể coi là dấu hiệu cảnh báo vô sinh. LH cao có thể do tinh hoàn giảm sản xuất testosterone hoặc buồng trứng giảm sản xuất steroid. Tình trạng này thường gặp khi bệnh nhân bị suy buồng trứng sớm hoặc suy tinh hoàn sớm.
Nồng độ LH tăng cao cũng cảnh báo nguy cơ mắc buồng trứng đa nang. Đây là một hội chứng khá phổ biến ở phụ nữ và gây giảm chức năng sinh sản.
Bên cạnh đó, LH cao cũng là dấu hiệu nghi ngờ mắc các bệnh lý di truyền như hội chứng Klinefelter ở nam giới và hội chứng Turner ở nữ giới.
Khi nồng độ LH quá thấp:
Nếu nồng độ LH quá thấp sẽ ảnh hưởng đến chức năng của tinh hoàn và buồng trứng. Hàm lượng không đủ dẫn đến việc giảm kích thích sản sinh ra các hormone sinh dục. Từ đó có thể ảnh hưởng đến quá trình dậy thì và khó thụ tinh.
Phụ nữ nếu nồng độ LH quá thấp dẫn đến việc khó rụng trứng, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, vô kinh.
Nam giới nếu LH thấp sẽ không thể kích thích sản sinh tinh trùng, thậm chí bị vô sinh.
Do đó, xét nghiệm hormone LH lại càng đóng vai trò quan trọng đối với các cặp vợ chồng muốn kiểm tra sức khỏe sinh sản của mình. Xét nghiệm LH cũng được tiến hành trẻ bước vào tuổi dậy thì không như mong đợi: dậy thì sớm hoặc dậy thì muộn. Nồng độ LH thấp là nguyên nhân dậy thì muộn, và khi nồng độ này ở mức độ cao gây ra dậy thì sớm. Dấu hiệu dậy thì sớm bao gồm bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt, phát triển vú và lông mu ở con gái; tăng trưởng dương vật và tinh hoàn ở con trai.
3. Nên đi làm xét nghiệm LH vào thời điểm nào là tốt nhất?
Đối với nam giới, xét nghiệm được tiến hành bất kể khi nào bạn muốn kiểm tra sức khỏe sinh sản của mình hoặc kiểm tra các vấn đề liên quan tới tuyến yên - vùng dưới đồi. đối với nữ giới, nồng độ LH trong máu có thể thay đổi tùy từng giai đoạn, do đó, thông thường các bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện xét nghiệm này vào ngày thứ 2 - 3 của chu kỳ kinh nguyệt.
Tuy nhiên trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm đồng thời xét nghiệm hormon FSH và LH như:
- Phụ nữ bị rối loạn chu kỳ kinh nguyệt hoặc mất kinh, tắc kinh.
- Nam giới bị giảm ham muốn tình dục, xét nghiệm thấy nồng độ testosterone thấp hơn so với bình thường.
- Người bị rối loạn tuyến yên như: cơ thể mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, yếu cơ,...
- Các cặp vợ chồng bị vô sinh hiếm muộn mong muốn có thai. Khi đó bác sĩ sẽ yêu cầu tiến hành xét nghiệm FSH và LH để xác định chính xác thời điểm rụng trứng.
- Các trường hợp trẻ bị dậy thì sớm hoặc muộn.
4. Tiến hành xét nghiệm LH như nào và ở đâu ?
Hiện nay cách để kiểm tra nồng độ LH nhanh và chính xác nhất đó chính là xét nghiệm máu. Bạn không cần phải chuẩn bị quá nhiều trước khi tiến hành xét nghiệm. Nếu có điều gì cần chú ý, các bác sĩ và nhân viên y tế sẽ thông báo trước cho bạn.
Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại được vận hành bởi đội ngũ y bác sỹ chuyên môn cao và tận tâm với nghề, chắc chắn mang lại sự tin tưởng và hài lòng cho quý khách. | medlatec | 1,100 |
Những điều cần biết về bệnh chàm sữa ở trẻ em
Chàm sữa là bệnh lý gây tổn thương da thường gặp ở trẻ sơ sinh. Bệnh rất khó để điều trị dứt điểm bởi sau khi điều trị vẫn có thể tái phát. Vậy nguyên nhân gây ra bệnh là gì và nên làm thế nào khi trẻ bị chàm sữa?
1. Tìm hiểu về bệnh Chàm sữa
Chàm sữa (hay lác sữa) là bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh (kể cả trẻ khỏe mạnh) sau khi sinh khoảng 6 tháng. Đây thực chất chính là giai đoạn đầu tiên của bệnh chàm thể tạng.
Tình trạng phổ biến nhất là bệnh xuất hiện ở mặt trẻ, hai má sau đó sẽ lan ra tay chân hay cơ thể. Ban đầu, chỉ có những nốt hồng xuất hiện trên cơ thể trẻ nhưng dần dần sẽ chuyển thành những mụn nước màu đỏ, khi nứt da sẽ tiết dịch, có vảy và bong tróc.
Thường khi trẻ được 2 - 4 tuổi sẽ khỏi chàm sữa. Nếu trẻ vẫn chưa khỏi bệnh mặc dù đã đến tuổi này thì khả năng cao bệnh sẽ kéo dài, dễ tái phát nhiều lần và phát triển thành chàm thể tạng sau đó. Bệnh tuy không lây lan nhưng nếu để lâu sẽ rất khó điều trị
2. Nguyên nhân gây bệnh chàm sữa ở trẻ sơ sinh
Nguyên nhân cụ thể gây nên bệnh chàm sữa vẫn chưa được y học xác định chính xác nhưng có một số nguyên nhân đã từng được ghi nhận như:
- Trẻ khi sinh ra đã có cơ địa bị dị ứng.
- Trẻ có nguy cơ cao mắc bệnh chàm sữa nếu cha mẹ có tiền sử bị nổi mề đay, hen suyễn, dị ứng da,...
- Do chế độ ăn uống không hợp lý của mẹ: thức ăn của mẹ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến con thông qua việc trẻ bú sữa. Cụ thể, nếu mẹ nạp quá nhiều thức ăn giàu đạm hoặc ăn nhiều hải sản sẽ khiến sữa mẹ gặp vấn đề, cơ thể con chưa kịp thích ứng sẽ dẫn đến tình trạng dị ứng.
- Các yếu tố từ môi trường xung quanh như thời tiết, lông động vật,... cũng có thể là nguyên nhân gây chàm sữa ở trẻ.
3. Trẻ bị chàm sữa có những dấu hiệu nhận biết như thế nào?
Trẻ bị bệnh có thể có một vài dấu hiệu nhận biết như sau:
- Thường gặp ở trẻ trên 6 tháng tuổi và xuất hiện ở những khu vực như mặt, 2 má, tay chân,...
- Ban đầu chỉ là những nốt mẩn đỏ trên cơ thể trẻ, sau dần chuyển thành mụn nước màu đỏ làm cho da bị nứt, đóng vảy và bong tróc vảy.
- Da ở những khu vực xuất hiện chàm sữa thường khá thô ráp, bị khô, căng và có vảy li ti.
- Trẻ thường khó ngủ, cơ thể luôn khó chịu, hay quấy khóc, bú ít.
- Trẻ luôn có cảm giác ngứa và khó chịu ở vùng da bị chàm sữa nên hay gãi liên tục khiến cho mụn nước bị vỡ và chảy máu. Khi đó rất dễ dẫn đến nhiễm trùng nếu vùng da bị lác không được giữ vệ sinh sạch sẽ.
4. Trẻ bị chàm sữa phải điều trị ra sao?
Đây thực chất là một dạng bệnh do cơ địa dị ứng gây ra nên việc điều trị chủ yếu được thực hiện thông qua việc kéo giãn thời gian lành bệnh để bình thường hóa làn da của trẻ, đồng thời giảm nguy cơ tái phát. Như đã nói ở trên, đây là bệnh dễ tái phát và khó điều trị dứt điểm nên cha mẹ tuyệt đối không tự ý chữa trị cho con khi thấy có dấu hiệu của bệnh chàm sữa mà nên đi khám bác sĩ để được tư vấn cụ thể.
Thêm vào đó, mức độ biểu hiện của bệnh ở từng giai đoạn là khác nhau nên cần áp dụng nhiều phương pháp kết hợp để điều trị một cách hiệu quả.
Khi điều trị cho trẻ cần lưu ý một số điểm như:
- Trừ trường hợp trẻ bị bội nhiễm, nếu không thì không được cho trẻ dùng kháng sinh liều cao. Khi thật sự cần thiết phải dùng thì cần chú ý kỹ để tránh bị sốc phản vệ.
- Dùng thuốc dạng dung dịch có tính sát trùng nhẹ để bôi vào các vết sang thương nổi đỏ hay đã tiết dịch.
- Có thể bôi thuốc chứa corticosteroid nồng độ thấp vào vùng da sang thương đỏ, khô và tróc vảy nhưng chỉ trong thời gian ngắn (từ 5 - 7 ngày). Tốt nhất để đảm bảo an toàn cho con cũng như hạn chế bệnh phát nặng thì cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
- Tuyệt đối không bôi cho bé loại thuốc chứa corticosteroid hàm lượng cao bởi có thể gây mất màu da, teo da, thậm chí nếu dùng lâu dài có thể gây suy tuyến thận.
5. Gợi ý cách phòng tránh chàm sữa ở trẻ?
Các yếu tố liên quan đến chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt thường ngày của trẻ cần được lưu ý để giúp phòng ngừa bệnh.
- Đảm bảo nhiệt độ môi trường không quá lạnh hoặc quá nóng mà luôn ở mức ổn định, không đột ngột thay đổi. Giữ cho môi trường sống của bé luôn sạch sẽ và thoáng mát.
- Nhà cửa, giường, chăn gối của bé cần được vệ sinh thường xuyên.
- Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với khói bụi, chó mèo.
- Cho trẻ mặc đồ thoáng mát, dễ thấm hút để tránh gây bít tắc da.
- Cho trẻ sử dụng các loại sữa tắm, kem dưỡng ẩm phù hợp hàng ngày. Không lựa chọn sữa tắm hoặc xà phòng có hóa chất tạo bọt, tạo mùi. Đặc biệt, để tránh gây kích ứng và nhiễm trùng ở trẻ, không cho trẻ tắm với các loại lá dân gian có tạp chất.
- Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh nên duy trì cho trẻ bú sữa mẹ lâu nhất có thể. Với những trẻ bắt đầu ăn dặm thì cần tránh các thực phẩm dễ gây dị ứng như thức ăn lên men, hải sản, trứng,...
- Trường hợp trẻ bị chàm sữa nặng thì cần giữ cho cơ thể bé luôn sạch sẽ và khô thoáng, liên tục thay tã lót cho bé để hạn chế ẩm ướt, hạn chế đổ mồ hôi và thay đồ cho bé ngay sau khi tắm.
6. Trẻ bị chàm sữa nên có chế độ ăn uống như thế nào?
Với những trẻ bị bệnh nhưng vẫn đang trong giai đoạn bú sữa mẹ thì mẹ cần lưu ý tránh ăn các loại thực phẩm sau:
- Thực phẩm có chất gây tanh như cá, tôm, cua,...
- Thực phẩm chứa nhiều chất béo như đồ ăn chiên rán nhiều dầu, thịt mỡ,...
- Thực phẩm cay nóng như tiêu, chanh, ớt,... | medlatec | 1,182 |
Rong kinh là gì và truy tìm nguyên nhân gây bệnh
Rong kinh là bệnh lý phụ khoa ảnh hưởng nhiều đến tâm sinh lý cũng như sức khỏe của chị em phụ nữ.
1. Tổng quan về chu kỳ kinh nguyệt và bệnh rong kinh
Chu kỳ kinh nguyệt bình thường:
Trước khi tìm hiểu rong kinh là gì, bạn cần nắm rõ một chu kỳ kinh nguyệt bình thường của mỗi người.
Thông thường, thời gian hành kinh của chị em phụ nữ kéo dài từ 3 - 5 ngày. Lượng máu kinh thường nhiều vào những ngày đầu, những ngày sau giảm dần, ít hẳn vào những ngày cuối và chỉ mất đi từ 50 - 80 ml máu. Máu kinh cũng có sự thay đổi cùng với lượng máu: thường có màu đỏ tươi hoặc sẫm và những ngày đầu, chứa nhiều vụn của tế bào niêm mạc âm đạo không đông và chuyển sang màu nâu vào những ngày cuối.
Bạn có biết bệnh rong kinh là gì?
Có 2 hiện tượng khiến nhiều chị em phụ nữ dễ nhầm lẫn đó là rong kinh và rong huyết. Để phân biệt được 2 hiện tượng này, bạn phải hiểu được rong kinh là gì?
Rong kinh là khi máu kinh chảy kéo dài nhiều ngày vào đúng chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, rong kinh khiến lượng kinh nguyệt ra nhiều hơn bình thường, lượng máu mất đi vượt quá 80ml/chu kỳ và thời gian hành kinh kéo dài trên 7 ngày.
Trong khi đó, rong huyết là hiện tượng ra máu ở âm đạo kéo dài nhưng không có chu kỳ. Nói một cách khác, rong huyết là hiện tượng ra kinh ngoài kỳ kinh nguyệt, hay còn gọi hiện tượng ra máu âm đạo bất thường.
Cả 2 hiện tượng này nếu kéo dài làm chị em bị thiếu hụt máu trong cơ thể, gây nên tình trạng mệt mỏi, khó chịu, không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn tác động tiêu cực đến tâm sinh lý của chị em phụ nữ.
Các triệu chứng của rong kinh:
Cường kinh: Là hiện tượng lượng kinh nguyệt mất đi quá nhiều (trên 80ml/chu kỳ), gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của phụ nữ.
Rong kinh: Thời gian hành kinh kéo dài về số ngày, thường là trên 7 ngày.
Máu kinh sẫm hơn bình thường, đóng thành cục lớn hoặc thành các mảng lớn chảy ra.
Tình trạng đau bụng dưới diễn ra nhiều hơn, liên tục hơn.
Cơ thể mệt mỏi, choáng váng, buồn nôn, suy nhược do mất máu quá nhiều.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng rong kinh?
Bạn có thể bắt gặp 2 nguyên nhân sau gây rong kinh: rong kinh do cơ năng và rong kinh do thực thể.
Rong kinh cơ năng
Đây là tình trạng chảy máu thường gặp ở giai đoạn đầu hoặc cuối của thời kỳ hoạt động sinh sản do rối loạn nội tiết tố như:
Rong kinh ở tuổi dậy thì và mãn kinh: đây là giai đoạn đầu và giai đoạn cuối của thời kỳ hoạt động sinh sản. Khi bắt đầu có kinh, cơ thể bạn gái đang trong quá trình hoàn thiện nên buồng trứng, tử cung và nội tiết tố nữ chưa hoàn thiện khiến chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn không đều. Đến giai đoạn tiền mãn kinh, chu kỳ kinh nguyệt cũng không đều, hiện tượng rong kinh có thể xảy ra. Kinh nguyệt có thể thưa dần, ra máu kéo dài hoặc ra máu nhiều hơn.
Thay đổi tâm lý: khi tâm lý của bạn bị thay đổi hoặc gặp các vấn đề như: thay đổi môi trường sống, stress, căng thẳng, mệt mỏi,… cũng khiến chu kỳ kinh nguyệt bị ảnh hưởng.
Trong trường hợp bị rong kinh do cơ năng, bạn không nên quá lo lắng. Thay vào đó, bạn cần sinh hoạt điều độ, điều chỉnh nhịp độ sinh hoạt ổn định, giữ tinh thần thoải mái thì hiện tượng rong kinh sẽ không còn.
Rong kinh do thực thể
Có những tổn thương thực thể ở tử cung và buồng trứng lành tính nhưng cũng có những tổn thương gây nên hậu quả nghiêm trọng đến cơ thể, nhất là khả năng sinh sản nếu không được điều trị kịp thời.
U xơ tử cung: 30 - 50 tuổi là độ tuổi phụ nữ dễ mắc u xơ tử cung. Những khối u lành tính này cũng có khả năng gây nên tình trạng kinh nguyệt nhiều và kéo dài bất thường. Bạn có thể kết hợp điều trị nội khoa và theo dõi định kỳ nếu khối u nhỏ. Tuy nhiên, trong trường hợp khối u có kích thước lớn kèm theo rong kinh thì cần can thiệp bằng các biện pháp như phẫu thuật tách u hoặc cắt tử cung,…
Bệnh polyp tử cung: đây là hiện tượng khối u dính vào thành tử cung và sa vào buồng tử cung. Chúng có thể không gây ra bất cứ dấu hiệu nào nhưng cũng có thể dẫn tới tình trạng rong kinh kéo dài.
Bên cạnh đó, còn có một số nguyên nhân khác cũng dẫn tới tình trạng rong kinh như:
Tác dụng phụ của dụng cụ tránh thai: việc đặt dụng cụ tránh thai như: vòng tránh thai hoặc cấy que tránh thai đôi khi cũng là nguyên nhân dẫn đến rong kinh.
Lạm dụng thuốc tránh thai: nội tiết tố trong cơ thể bị thay đổi khi bạn sử dụng thuốc tránh thai. Việc lạm dụng thuốc tránh thai khiến những tác dụng phụ trong thuốc tránh thai có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ và gây rong kinh kéo dài.
Nhiễm trùng: các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục, viêm nội mạc tử cung,… cũng gây nên tình trạng rong kinh.
Sảy thai: nhiều bạn đã gặp phải tình trạng rong kinh kéo dài sau khi sảy thai.
3. Những vấn đề nữ giới phải đối mặt khi mắc bệnh rong kinh là gì?
Mất máu kéo dài, cơ thể bị suy nhược, mất tập trung, mệt mỏi,…
Dễ mắc các chứng viêm nhiễm phụ khoa do kinh nguyệt ra nhiều và kéo dài bởi đây là điều kiện lý tưởng cho sự sinh sôi, phát triển của vi khuẩn.
Ảnh hưởng đến tâm sinh lý của chị em phụ nữ, chất lượng cuộc sống bị suy giảm,…
4. Nên khám bệnh rong kinh ở đâu?
Bên cạnh đó, dưới sự thực hiện của đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, đảm bảo quy trình thăm khám, chụp tử cung vòi trứng nhanh chóng, chuyên nghiệp, mang lại kết quả chính xác và sự an tâm, an toàn cho người bệnh. | medlatec | 1,116 |
Tìm hiểu về xuất huyết tiêu hóa dưới
Xuất huyết tiêu hóa dưới là một trong những nguyên nhân thường gặp khi nhập viện của các bệnh tiêu hóa. Nội soi đại tràng là thủ thuật ban đầu được áp dụng cho gần như tất cả các bệnh nhân nhập viện vì xuất huyết tiêu hóa dưới.
1. Định nghĩa
Xuất huyết tiêu hoá dưới là tình trạng chảy máu đường tiêu hoá từ góc Treitz đến hậu môn. Xuất huyết tiêu hoá dưới chiếm khoảng 20% các trường hợp xuất huyết tiêu hoá. 95% trường hợp chảy máu đường tiêu hoá dưới có nguồn gốc từ đại trực tràng và còn lại là từ ruột non. Biểu hiện lâm sàng có thể là đi cầu phân đen hoặc ra máu tươi, diễn tiến có thể từ nhẹ không đáng kể cho đến sốc cần hồi sức. Xuất huyết tiêu hoá dưới thường gặp ở nam giới và tăng theo tuổi, có lẽ liên quan đến bệnh lý viêm túi thừa và bệnh lý mạch máu ở nam giới lớn tuổi.
2. Nguyên nhân
Bệnh lý túi thừa đại tràng, ruột non.Loạn sản mạch máu. U đại tràng, ruột non lành hay ác tính. Viêm đại tràng, ruột non. Bệnh lý vùng hậu môn trực tràng. Các nguyên nhân ít gặp khác: Dò hẹp động mạch chủ ruột non, vỡ phình động mạch chủ bụng, Hemophilia, Giảm tiểu cầu, dùng thuốc kháng đông, giảm chức năng tiểu cầu, suy thận mãn.
Xuất huyết tiêu hóa có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân
3. Các triệu chứng của xuất huyết tiêu hoá dưới
3.1 Lâm sàngĐi cầu máu đỏ tươi lẫn phân hoặc sau phân.Đi cầu phân đen lẫn máu đỏ nếu thời gian lưu thông ruột đủ. Đôi khi máu chảy ồ ạt ở thực quản, dạ dày, tá tràng cũng ra máu đỏ tươi, cần phân biệt.Máu chảy rỉ rả tồn đọng trong ruột sẽ có biểu hiện phân đen sệt có mùi tanh.3.2 Tổn thương. Dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp thay đổi tuỳ tình trạng máu chảy và số lượng mất máu.Thiếu máu: da xanh, niêm nhợt.Thở nông nhanh nếu mất máu nhiều.Rối loạn tri giác: lơ mơ, mê nếu thiếu máu nặng và sốc nếu không xử trí kịp.3.3 Mức độ chảy máu. Chảy máu nhẹ: máu mất 250ml, không ảnh hưởng toàn trạng, dấu sinh hiệu không đổi, các chỉ số về máu bình thường.Chảy máu trung bình: máu mất 250 -500 ml, có ảnh hưởng toàn trạng, M-HA thay đổi.Chảy máu nặng: máu mất trên 1000ml, toàn trạng thay đổi: da xanh, niêm nhợt, vật vã, rối loạn tri giác.
4. Các xét nghiệm cận lâm sàng
Nội soi đại tràng: Nội soi đại tràng là thủ thuật ban đầu được áp dụng cho gần như tất cả các bệnh nhân nhập viện vì xuất huyết tiêu hóa dưới vì nó phục vụ mục đích chẩn đoán và định hướng điều trị. Nội soi rất hữu ích trong trường hợp chảy máu nhẹ hoặc trung bình. Trường hợp máu chảy ồ ạt rất khó quan sát. Nội soi cho biết tổn thương, vị trí chảy máu. Dễ dàng nhận định tổn thương túi thừa, u hay tình trạng viêm ở đại tràng. Riêng tổn thương loạn sản mạch máu khó nhận định hơn đặc biệt ở bệnh nhân không ổn định có sự co thắt mạch mạc treo.
Hình ảnh nội soi đại tràng
Chụp mạch máu chọn lọc: Thường chụp động mạch mạc treo tràng trên hay dưới. Có thể phát hiện máu chảy ở tốc độ 0,5 - 1ml/p và chỉ sử dụng khi máu còn đang chảy. Đặc biệt rất hữu ích trong chẩn đoán tổn thương loạn sản mạch và dễ dàng nhận định các túi thừa đang chảy máu. Ngoài ra kỹ thuật này còn có thể giúp can thiệp cầm máu bằng cách bơm thuốc gây co mạch hoặc làm thuyên tắc mạch máu. Tuy nhiên có các nguy cơ: máu tụ, huyết khối động mạch, phản ứng thuốc cản quang và suy thận cấp.Chụp đồng vị phóng xạ: truyền cho bệnh nhân phần hồng cầu đã gắn Technetium 99, sau đó theo các hồng cầu này tìm ra vị trí chảy máu. Có thể phát hiện máu chảy tốc độ 0,1 ml/p và độ nhạy > 90%. Tuy nhiên độ chính xác chỉ 40-60% và không phân định được vị trí chảy máu là đại tràng bên phải hay bên trái.Nội soi ruột non: Thường sử dụng trong bệnh nhi. Có thể kiểm tra 50-70cm ruột non dưới góc Treitz.Nội soi bằng camera không dây: Bệnh nhân nuốt 1 camera dạng như viên thuốc. Camera này sẽ cho biết hình ảnh trong lòng ruột khi nó di chuyển dần dần trong ống tiêu hóa nhờ nhu động của ruột. Phương pháp này chỉ cho biết vị trí chảy máu chứ không can thiệp cầm máu được. Áp dụng khi không nội soi được đại tràng – ruột non.Nội soi ruột trong mổ: Phẫu thuật viên có thể được hỗ trợ trực tiếp khi nội soi đại tràng. Thường là mở ruột non để qua đó soi ruột non, giúp xác định nguyên nhân và vị trí chảy máu, sau đó có thể xử lý bằng phẫu thuật. Đây là kỹ thuật rất hữu ích trong các trường hợp chẩn đoán khó.
5. Phác đồ điều trị xuất huyết tiêu hoá dưới
Điều trị cũng như những trường hợp xuất huyết tiêu hoá khác: hồi sức nội khoa là ưu tiên sau đó cần xác định vị trí chảy máu, nguyên nhân chảy máu và xử lý đặc hiệu nguyên nhân này.5.1 Túi thừa. Là nguyên nhân phổ biến nhất gây xuất huyết tiêu hoá dưới nặng. Thường ở người cao tuổi nhưng chỉ có 3-15% trường hợp viêm túi thừa gây xuất huyết. Túi thừa gặp nhiều ở đại tràng trái nhưng gây xuất huyết thì thường là các túi thừa bên phải.Qua nội soi có thể chẩn đoán đồng thời can thiệp cầm máu bằng chích epinephrine, đốt điện hoặc kẹp clip.Nếu vẫn tiếp tục chảy máu có thể chụp mạch máu và làm thuyên tắc hoặc phẫu thuật. Khi phẫu thuật cho phép cắt nửa đại tràng mù. Nguy cơ chảy máu tiếp diễn sau phẫu thuật là 1/2 và tỷ lệ tử vong khi cắt nửa đại tràng cấp cứu do xuất huyết là 30%.5.2 Loạn sản mạch máu. Chiếm 40% các trường hợp xuất huyết tiêu hoá dưới, là tình trạng giãn các mạch máu ở lớp dưới niêm của ruột. Phân bố đều 2 giới và thường gặp bệnh nhân trên 50 tuổi. Loạn sản có thể ở ruột non và ruột già nhưng thường gây xuất huyết ở đại tràng phải, nhất là manh tràng. Thường gây chảy máu mãn tính, > 15% có thể gây chảy máu nặng. Đáp ứng tốt với các can thiệp chích xơ, đốt điện, dùng thuốc co mạch, làm thuyên tắc mạch. Nếu thất bại hoặc chảy máu tái phát chỉ định phẫu thuật và thường cắt đại tràng phải là đủ.5.3 U đại tràng trực tràngÍt khi gây chảy máu nặng thường chảy máu rỉ rả gây thiếu máu mãn tính. Polyp cũng gây chảy máu nhưng thường gặp tình trạng xuất huyết sau cắt polyp. Xử trí là phẫu thuật. Nếu là polyp có thể xử lý qua nội soi đại tràng.5.4 Bệnh lý hậu môn trực tràng. Gây xuất huyết thường gặp là trĩ, nứt hậu môn và u. 5-10% trĩ gây chảy máu cấp tính, biểu hiện ra máu tươi kèm sa trĩ. Xử trí bằng các thủ thuật hoặc phẫu thuật.5.5 Bệnh lý viêm. Tình trạng viêm đại tràng có nhiều dạng gồm: bệnh viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét đại tràng) viêm đại tràng do nhiễm trùng, viêm hậu môn sau xạ hoặc do thiếu máu cục bộ.Viêm loét đại tràng gây xuất huyết tiêu hoá nhiều hơn bệnh Crohn (15% và 1%). Đây là bệnh ở niêm mạc trực tràng nhưng cũng có thể toàn bộ đại tràng. Điều trị nội khoa steroids, 5-aminosalicylic acid. Chỉ định phẫu thuật rất hiếm.Bệnh Crohn ít khi gây chảy máu, nếu gặp thường thương tổn ở đại tràng. Điều trị nội khoa là chủ yếu.Viêm đại tràng nhiễm trùng có thể gây tiêu máu. Chẩn đoán dựa vào bệnh sử và cấy phân. Điều trị nội khoa.Viêm hậu môn sau xạ thường gặp sau xạ trị các bệnh ung thư các cơ quan lân cận. Điều trị nội khoa.
Điều trị xuất huyết tiêu hóa dưới phải xem xét yếu tố nguyên nhân gây bệnh
6. | vinmec | 1,441 |
Giải đáp thắc mắc: uống trà xanh có gây mất ngủ không?
Trà xanh là thức uống được ưa chuộng của nhiều người. Tuy nhiên, câu hỏi trà xanh có gây mất ngủ không vẫn là vấn đề nhiều người băn khoăn muốn có được câu trả lời chính xác.
1. Trà xanh có gây mất ngủ không?
1.1 Tìm hiểu thành phần có trong trà xanh
Trà xanh vốn là thức uống quen thuộc và phổ biến trong cuộc sống của người Việt. Nhiều người còn đánh giá rằng, trà xanh khá hữu ích trong việc làm đẹp và bảo vệ sức khỏe bởi chứa một phần lớn hợp chất chống ôxy hóa – hay còn được gọi là Polyphenol. Bên cạnh đó, trà xanh cũng chứa caffeine, các flavonoid, các loại dầu dễ bay hơi, các alkaloid, những polysaccharide, vitamin và các khoáng chất khác.
Văn hóa uống trà của người Việt đã có từ lâu
1.2 Những hậu quả không ngờ khi uống trà xanh sai cách
Trà xanh có gây mất ngủ không? – Câu trả lời là Có. Bởi uống quá nhiều trà xanh có thể dẫn đến mất ngủ do caffeine trong trà. Caffeine rất dễ tan vào nước, đặc biệt thói quen người Việt thường pha trà loảng nên thành phần này từ lá trà sẽ hòa vào nước. Từ đó, kích thích hệ thống thần kinh trung ương và có thể cản trở giấc ngủ. Vì vậy, những người nhạy cảm với caffeine thì nên tránh tiêu thụ lượng lớn trà xanh, đặc biệt vào ban đêm. Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú cũng phải hạn chế uống trà xanh bởi vì nó có thể vào sữa mẹ nên gây mất ngủ ở trẻ bú mẹ.
2. Cách uống trà đúng cách để không bị mất ngủ
Các chất trong trà xanh có tác dụng tốt trong việc giảm huyết áp. Bên cạnh đó, uống trà xanh có tác dụng kích thích trung khu vận động ở huyết quản, giúp tăng tốc độ lọc của thận. Cũng chính vì lợi tiểu mà trà xanh có tác dụng đào thải nhiều độc tố ra ngoài cơ thể. Trà xanh làm tăng khả năng tích nước của cơ thể. Giúp cơ thể không bị háo nước, mất nước. Ngoài ra, khoa học đã chứng minh chất thiamine trong nước trà xanh có tác dụng giúp cơ thể giảm bớt sự căng thẳng. Nếu bạn đang căng thẳng, sau khi uống 1 cốc trà xanh bạn sẽ thấy sự thay đổi rõ rệt. Trong trà xanh có chất khử caffein và bạn có thể dùng trà thay thế cho cà phê.
Trà xanh có rất nhiều lợi ích trong việc làm đẹp và bảo vệ sức khỏe nếu uống đúng cách
Chính vì thế, mặc dù gây mất ngủ nhưng uống trà vẫn rất tốt cho sức khỏe, vì vậy bạn cần điều chỉnh cách uống sao cho tốt nhất. Bạn nên lưu ý một số vấn đề như sau:
– Hãy dùng trà vừa mới pha, đây là cách uống trà mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Uống trà khi còn ấm, không uống lúc quá nóng hoặc khi quá nguội. Trà nguội đặc tính chống vi khuẩn sẽ bị giảm bớt, đồng thời cũng chứa nhiều vi khuẩn hơn.
– Tránh uống trà pha quá đặc, dùng trà đặc đồng nghĩa với việc bạn hấp thụ gấp đôi lượng caffeine so với trà pha loãng thông thường, chứng mất ngủ cũng vì vậy mà hình thành.
– Không uống trà khi bụng đói, bởi chất tamin có trong trà sẽ khiến axit dạ dày tiết ra nhiều hơn, làm cơn đói bụng của bạn cồn cào hơn, nếu lặp lại thói quen này nhiều lần có thể khiến viêm loét dạ dày, ảnh hưởng đến hệ hô hấp và làm bạn dễ nhiễm cảm lạnh hơn.
– Uống đúng thời điểm, không uống quá nhiều. Thời điểm thích hợp nhất để thưởng thức một tách trà là một giờ trước và sau khi ăn.
Thời điểm tốt nhất để uống trà là sau khi ăn, sáng hoặc chiều
Trên đây là lời giải đáp cho băn khoăn “trà xanh có gây mất ngủ không?” và những lưu ý cần thiết trong thói quen uống trà hàng ngày. Bạn đừng để thói quen này ảnh hưởng đến sức khỏe chỉ vì những lí do không đáng có nhé | thucuc | 750 |
Gợi ý các loại rau, củ, quả làm giảm tắc nghẽn động mạch
Động mạch sẽ trở nên tắc nghẽn bởi các mảng bám nếu chế độ ăn uống hàng ngày chứa nhiều chất béo. Thay đổi chế độ ăn uống để loại bỏ các loại thực phẩm giàu chất béo và lựa chọn các loại thực phẩm giúp “quét” sạch cholesterol ra khỏi động mạch sẽ giúp ngăn ngừa hoặc làm giảm huyết áp cao. Tiêu thụ thực phẩm lành mạnh thường xuyên sẽ giúp cải thiện sức khỏe tổng thể đồng thời không phải cần tới sự trợ giúp của các loại thuốc điều trị huyết áp cao.
1. Dầu oliu
Sử dụng oliu khi nấu ăn hoặc làm salad sẽ giúp làm giảm lượng chất béo “xấu” LDL.
Sử dụng oliu khi nấu ăn hoặc làm salad sẽ giúp làm giảm lượng chất béo “xấu” LDL. Loại dầu thực vật này không gây ra sự tích tụ cholesterol trong động mạch. Chất béo “tốt” có trong dầu oliu có tác dụng tăng cường sức khỏe miễn là sử dụng với liều lượng hợp lý vì đây cũng là loại dầu có hàm lượng calo cao.
2. Trái cây có chứa chất xơ hòa tan
Trái cây như táo, dâu tây, cam, bưởi và nho có chứa pectin, một chất xơ hòa tan, có tác dụng làm giảm lượng cholesterol “xấu” LDL trong cơ thể. Những loại trái cây giàu chất xơ là thức ăn vặt lành mạnh có thể thay thế cho những loại đồ ăn vặt nhiều chất béo dẫn tới sự tích tụ cholesterol trong động mạch. Ăn trái cây thường xuyên sẽ cải thiện sức khỏe tổng thể và làm giảm nguy cơ của các bệnh nghiêm trọng, bao gồm cả bệnh tim và ung thư.
3. Thực phẩm giàu chất xơ
Thực phẩm có nhiều chất xơ như đậu, yến mạch… hỗ trợ làm sạch động mạch bằng cách cách di chuyển cholesterol ra khỏi cơ thể để tránh gây ra tắc nghẽn.
Thực phẩm có nhiều chất xơ hỗ trợ làm sạch động mạch bằng cách cách di chuyển cholesterol ra khỏi cơ thể để tránh gây ra tắc nghẽn. Bột yến mạch, mận, chuối, lúa mạch, đậu và ngũ cốc khô đều có chứa chất xơ. Tiêu thụ những loại thực phẩm này là một cách đơn giản nhưng hiệu quả để ngăn chặn mức độ cholesterol trong máu cao.
4. Đậu tương và đậu phụ
Theo báo cáo của trường Đại học Y Harvard, đậu phụ và đậu tương cũng có thể làm giảm lượng cholesterol “xấu” LDL. Cụ thể ăn khoảng 5g đậu tương mỗi ngày sẽ làm giảm lượng cholesterol LDL từ 5 – 6%. Ăn đậu phụ thay cho thịt mỡ sẽ giúp cơ thể tránh được tình trạng có lượng cholesterol trong máu quá cao.
5. Cá có chứa axit béo omega – 3
Các loại cá giàu axit béo omega – 3 là cá hồi, cá mòi, cá thu, cá bơn, cá trích…
Cá có chứa axit béo omega-3 giúp giữ cho động mạch của bạn khỏe mạnh, giảm nguy cơ cao huyết áp, hạn chế phát triển các cục máu đông và giảm nguy cơ tử vong bất ngờ do bệnh tim. Các loại cá giàu axit béo omega – 3 là cá hồi, cá mòi, cá thu, cá bơn, cá trích…
6. Đậu bắp và cà tím
Đậu bắp và cà tím là hai loại rau giúp làm sạch động mạch. Vì cả hai đều có chứa chất xơ hòa tan, giữ cho máu lưu thông bình thường trong động mạch – một vấn đề rất quan trọng để duy trì sức khỏe tim mạch.
7. Các loại hạt cây
Ăn một khẩu phần nhỏ, khoảng 1 nhúm trong lòng bàn tay các loại hạt cây không ướp muối như đậu phộng, hạt dẻ, quả hồ đào, hạnh nhân, quả hồ trăn, óc chó, sẽ giúp làm giảm lượng cholesterol.
Ăn một khẩu phần nhỏ, khoảng 1 nhúm trong lòng bàn tay các loại hạt cây không ướp muối như đậu phộng, hạt dẻ, quả hồ đào, hạnh nhân, quả hồ trăn, óc chó, sẽ giúp làm giảm lượng cholesterol. Ăn các loại hạt giúp làm sạch động mạch để giữ cho máu lưu thông khắp cơ thể. | thucuc | 724 |
Bị kiệt sức nên ăn uống gì?
Kiệt sức là trạng thái cơ thể rơi vào mệt mỏi không thể tiếp tục hoạt động hay chịu đựng thêm. Khi bị mất sức ăn gì cũng khó khăn khiến cơ thể càng suy yếu. Sau đây là một số thông tin cần nắm được để hạn chế sự mệt mỏi dẫn đến kiệt sức.
1. Hiểu đúng về kiệt sức
Mệt mỏi là một dấu hiệu cơ thể đang muốn nghỉ ngơi. Cũng có lúc mệt mỏi làm cho bạn cảm thấy năng lượng đang cạn kiệt cần phải bổ sung dinh dưỡng để có thể hồi phục. Mỗi người đều có những cách riêng để cải thiện sức khỏe khi mệt mỏi. Chúng ta cũng có thể ngủ và lấy lại tinh thần khi thức dậy.Nhưng chế độ dinh dưỡng chính là yếu tố quan trọng tiên quyết nhất để có thể giúp cơ thể hồi phục nhanh chóng. Vì vậy, hành động này luôn được ưu tiên mỗi khi mệt mỏi. Nhưng nếu kiệt sức thì có khác không? Kiệt sức nên ăn uống gì? Đó cũng là câu hỏi của nhiều người đang gặp vấn đề rắc rối này.Theo như các phân tích về cơ thể con người, kiệt sức được coi là hiện tượng mệt mỏi quá độ đã tích lũy trong thời gian dài. Người được đánh giá là kiệt sức có tất cả những biểu hiện từ mệt mỏi thể chất cho đến tinh thần. Những mệt mỏi này thường có nguy cơ trở thành mãn tính rồi khiến cơ thể cạn kiệt năng lượng ảnh hưởng đến cuộc sống và giảm hiệu suất làm việc.Căng thẳng mệt mỏi sẽ dẫn đến bệnh tâm lý tiêu cực. Một trong những nguyên nhân khiến bệnh nhân rơi vào căn bệnh nguy hiểm luôn có xúc tác từ tâm lý tiêu cực. Chính vì thế hiểu được kiệt sức chúng ta có thể nhận biết trước những nguy cơ rủi ro để tránh. Sử dụng chế độ dinh dưỡng bổ sung năng lượng cho cơ thể là cách nhanh và hiệu quả nhất được nhiều người tin dùng.
2. Kiệt sức nên ăn gì để bổ sung dinh dưỡng?
Cơ thể kiệt sức cần được bù đắp dinh dưỡng để lấy lại cân bằng mới có thể hồi phục. Từ kiệt sức giảm xuống mệt mỏi và hồi phục sức khỏe. Sau đây là một số gợi ý bị mất sức ăn gì?2.1 Thực phẩm mềm hay đồ uống từ rau củ. Kiệt sức thì ăn gì cũng cảm thấy khó khăn và không ngon miệng. Chính vì thế người mệt mỏi nên sử dụng món ăn đã chế biến ninh hầm để có độ mềm hạn chế hoạt động ăn nhai. Súp và món xay nhuyễn vốn là một lựa chọn lý tưởng. Hơn nữa khi xay nhuyễn người bệnh sẽ dễ dàng hấp thụ và nhận được nhiều dinh dưỡng hơn, vì cơ thể không mất đi một phần năng lượng. Những nguyên liệu có thể sử dụng cho món súp món hầm để tăng phần dinh dưỡng:Rau củ quả đặc biệt là cà rốt, rau cải bó xôi, đậu lăng....Dầu thực vật: dầu oliu hoặc chất béo chiết xuất từ thực vật tốt cho sức khỏe. Thịt nạc đỏ: thịt gà, thịt heo, thịt bò...Nếu người bệnh sợ ăn món súp do không có cảm giác ngon miệng có thể thử đến sinh tố. Sinh tố có thể là nước ép hoa quả hoặc sinh tố từ rau, sữa dinh dưỡng. Những nguyên liệu làm món này khá đa dạng bạn có thể tìm dễ dàng nguyên liệu ở trong siêu thị hay chợ thực phẩm như:Hạt thuộc họ đậu. Cà rốt. Hạt điều. Hạt óc chó. NghệDưa leo. Cà chua. Bơ....2.2 Nhóm thực phẩm giàu chất béo bão hòa. Chất béo bão hòa có khả năng thúc đẩy chuyển hóa và bổ sung năng lượng. Ngoài ra, axit béo omega 3 còn có thể cải thiện chức năng não bộ tránh tình trạng kém minh mẫn và tái tạo năng lượng đến não.Dựa trên kết quả phân tích của các chuyên gia dinh dưỡng về omega 3, các nhà khoa học cho rằng chất này có thể bổ sung để ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh tâm lý tiêu cực như trầm cảm, lo âu, rối loạn thần trí, căng thẳng cấp và mãn tính. Khi tâm lý được cải thiện, duy trì trạng thái tích cực thì cũng hạn chế mệt mỏi dẫn đến kiệt sức.2.3 Cung cấp chất xơ từ rau củ cho cơ thể. Chất xơ có thể tạo cảm giác no lâu đồng thời cũng hỗ trợ quá trình tiêu hóa tránh các vấn đề khó tiêu gây khó chịu, chướng bụng. Vì thế mà chất xơ được coi là prebiotic tự nhiên cho cơ thể. Khi bổ sung đủ chất xơ sẽ giúp nâng cao sức khỏe đường ruột thông qua cải thiện số lượng lợi khuẩn.Đường ruột theo giải phẫu có sự liên kết chặt chẽ đến hoạt động não bộ. Chính vì lý do đó các nhà khoa học tin rằng khi đường ruột tốt sẽ có tín hiệu tích cực đi tới não bộ và cải thiện tâm trạng cho người bệnh.Tốt nhất trong chế độ ăn của người kiệt sức nên lựa chọn thực phẩm giàu dinh dưỡng cung cấp đủ đạm, chất béo bão hòa, chất xơ để bổ sung. Khi lựa chọn được thực phẩm, có thể tham khảo thêm từ chuyên gia dinh dưỡng để có cách chế biến mới kích thích vị giác giúp người kiệt sức ăn ngon miệng. | vinmec | 945 |
Triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn 3
Triệu chứng ung thư vòm họng ở các giai đoạn và ở mỗi người bệnh khác nhau có thể khác nhau. Triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn 3 đã có biểu hiện rõ ràng với mức độ nặng hơn so với giai đoạn đầu của bệnh.
1. Những triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn 3
1.1 Đặc điểm chỉ ra tại sao ung thư vòm họng giai đoạn 3 có triệu chứng rõ ràng?
Ung thư vòm họng phổ biến nhất trong các bệnh ung thư thuộc khu vực vùng đầu mặt cổ. So với các bệnh ung thư thường gặp khác, ung thư vòm họng thường xảy ra ở độ tuổi trẻ hơn. Bệnh cũng phổ biến ở nam giới hơn nữ giới.
Về cơ bản, các bác sĩ đánh giá các triệu chứng bệnh ung thư vòm họng ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau, chủ yếu về mức độ biểu hiện, tùy thuộc vào vị trí tốn thương và xâm lấn. Ung thư vòm họng giai đoạn 3 có thể mang một số đặc điểm như:
– Khối u vẫn giới hạn trong vòm họng (hoặc có thể xâm lấn phần mềm ngoài vòm họng), có hạch cổ ở cả hai bên kích thước nhỏ hơn 6 cm, di động tốt, phía trên hố thượng đòn, chưa di căn xa.
– U xâm lấn cấu trúc xương, các khoang cận mũi, không có hạch hoặc có hạch cổ ở cả một hay hai bên kích thước nhỏ hơn 6 cm, chưa di căn xa.
Ung thư vòm họng được phân giai đoạn từ giai đoạn 0 đến giai đoạn 4, trong đó ung thư vòm họng giai đoạn 3 được cho là giai đoạn tiến xa tại chỗ hoặc tại vùng. Các tế bào u đã xâm lấn sang các cơ quan xung quanh
1.2 Triệu chứng của bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 3
Theo sự tiến triển này, một số triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn 3 có thể gặp là:
– Đau đầu: lúc đầu đau có thể âm ỉ và không thành cơn nhưng sau dữ dội, đau lan từ vùng đầu này sang vùng khác
– Ù tai xảy ra thường xuyên
– Nghe kém
– Ngạt mũi liên tục, chảy máu mũi
– Nổi hạch góc hàm, hạch có kích thước lớn dần và rắn, ít di động
– Cơ thể mệt mỏi, sút cân nhanh, tâm lý thay đổi… là những triệu chứng toàn thân dễ gặp ở bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn này.
Triệu chứng khi ung thư vòm họng diễn biến ở giai đoạn 3 trở nên rõ ràng hơn so với các giai đoạn trước đó
2. Ung thư vòm họng giai đoạn 3 chữa được không?
Tuy không phải là giai đoạn sớm của ung thư nhưng với sự tiến bộ của khoa học y tế, bệnh nhân vẫn có thể kiểm soát bệnh, điều trị triệu chứng tốt nếu được điều trị tích cực. Bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn 3 có khoảng 62% cơ hội sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh.
Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau để tăng hiệu quả điều trị. Xạ trị, hóa trị và phẫu thuật là những phương pháp điều trị cơ bản cho bệnh nhân ung thư vòm họng, trong đó xạ trị phổ biến hơn cả. Phẫu thuật thường hạn chế và thường chỉ định nhằm mục đích lấy hạch còn sót lại sau xạ trị.
3. Ung thư vòm họng giai đoạn 3 có nguy hiểm không?
Ở giai đoạn 3, người mắc bệnh ung thư vòm họng không chỉ gặp những triệu chứng bệnh nghiêm trọng, mà còn có thể kéo theo các biến chứng khác ảnh hưởng đến cấu trúc khác ở vùng hầu họng, xoang, xương…
Vậy bệnh nhân mắc ung thư vòm họng ở giai đoạn 3 thì cơ hội sống là bao nhiêu là câu hỏi đặt ra khi người bệnh gặp tình trạng này. Dựa trên kết quả thăm khám, các chỉ số đánh giá của xét nghiệm tải lượng DNA của virus EBV, người bệnh có thể sống đến hơn 5 năm tính từ thời điểm chẩn đoán nếu tải lượng virus EBV là dưới 400 copies/ ml. Nếu tải lượng virus EBV cao hơn 400 copies/ ml thì tỷ lệ này sẽ giảm xuống chỉ còn khoảng 54%.
4.BS Lim Hong Liang
4.1 Chẩn đoán
Để chẩn đoán xác định bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 3, các các sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng trước tiên, sau đó sẽ tiến hành các phương pháp chẩn đoán can thiệp. Các phương pháp thăm khám, kiểm tra cận lâm sàng bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh là thực hiện nội soi tai mũi họng, sinh thiết, xét nghiệm phân tích ADN EBV…
4.2 Điều trị
Việc xây dựng phác đồ điều trị cho người bệnh ung thư vòng họng giai đoạn 3 cũng sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như ở các giai đoạn bệnh khác như: Tuổi tác, sức khỏe người bệnh, bệnh lý đi kèm, mục tiêu điều trị, khả năng đáp ứng với điều trị.
Phác đồ điều trị cho người bệnh ở giai đoạn này là sử dụng phác đồ đa mô thức – kết hợp xạ trị và hóa trị nhằm mục đích tiêu diệt triệt để tế bào ung thư và hạch di căn. Bệnh nhân có thể được chỉ định hóa xạ trị đồng thời, hoặc hóa trị trước sau đó tiến hành hóa xạ trị đồng thời sau để thu nhỏ khối u kích thước lớn và hạch di căn ở người bệnh trước, hỗ trợ cho quá trình xạ trị dễ dàng, an toàn, ít biến chứng.
Quá trình điều trị cũng yêu cầu bệnh nhân nên tuân thủ chặt chẽ, bám sát theo phác đồ để có kết quả tích cực, hiệu quả nhất. | thucuc | 1,031 |
Sốt xuất huyết - căn bệnh nghiêm trọng bạn không nên coi thường
Có thể nói, bệnh sốt xuất huyết không còn xa lạ đối với xã hội, chúng thường xảy ra vào mùa mưa. Nhìn chung, nếu bạn chăm sóc sức khỏe cẩn thận trong thời gian mắc bệnh, tình trạng sẽ mau chóng thuyên giảm. Tuy nhiên, khá nhiều người chủ quan với căn bệnh truyền nhiễm này và chịu những hậu quả nghiêm trọng. Chính vì thế, mỗi người không thể lơ là, coi thường việc điều trị bệnh.
1. Bệnh sốt xuất huyết
Một trong những bệnh truyền nhiễm thường gặp trong mùa mưa đó là sốt xuất huyết, nếu bạn không phát hiện và điều trị sớm, sức khỏe có thể bị đe dọa nghiêm trọng.
Trong đó, đa số bệnh nhân đều bị lây nhiễm do muỗi vằn hút máu người bệnh và lây cho người khỏe mạnh. Nếu kiểm soát không tốt, chúng ta phải đối mặt với sự bùng phát của dịch bệnh này.
Những bệnh nhân mắc bệnh do sự tấn công của siêu vi trùng Dengue thường có tình trạng bệnh tương đối nghiêm trọng. Rất nhiều trường hợp bị hạ huyết áp bất ngờ, thậm chí là tử vong. Đó là lý do vì sao chúng ta không thể coi thường căn bệnh truyền nhiễm này.
2. Con đường lây nhiễm bệnh sốt xuất huyết
Thực sự không một ai mong muốn mình mắc phải căn bệnh truyền nhiễm, chính vì thế mỗi người đều có ý thức chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân và xã hội. Để làm được điều này, chúng ta cần nắm được những con đường lây nhiễm bệnh sốt xuất huyết. Nhìn chung, bệnh này thường lây nhiễm thông qua 3 con đường chủ yếu, chúng ta đừng chủ quan và nên có phương án ngăn ngừa những tác nhân kể trên.
Như đã phân tích ở trên, con đường chính giúp bệnh lây lan và phát triển nhanh chóng đó là thông qua muỗi vằn. Chúng có thói quen hút máu người và vô tình lây truyền vi rút từ bệnh nhân sang những người bình thường. Nghiêm trọng hơn, một con muỗi vằn có thể truyền bệnh cho rất nhiều người. Nếu không thường xuyên diệt muỗi, đặc biệt là mùa mưa thì dịch bệnh có khả năng bùng phát rất cao. Ngược lại, con muỗi có thể đã nhiễm bệnh sẵn và tiếp tục lây lan vi rút cho mọi người xung quanh.
Ngoài ra, vi rút cũng có thể tấn công cơ thể nếu bạn vô tình được truyền máu từ người đang mắc bệnh hoặc sử dụng chung dụng cụ y tế như kim tiêm. Song, tình huống này rất hiếm khi xảy ra.
Khi tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân sốt xuất huyết, chúng ta không cần quá lo lắng, bởi vì căn bệnh này không lây lan qua đường hô hấp. Vì vậy, bạn có thể chăm sóc bệnh nhân mà không sợ bị lây nhiễm trực tiếp.
3. Bệnh phát triển qua những giai đoạn nào?
Nhìn chung, căn bệnh này phát triển qua nhiều giai đoạn phức tạp, để sớm phát hiện và có phương án điều trị hiệu quả, mỗi người cần nắm được quá trình phát triển của bệnh.
3.1. Giai đoạn sốt
Một trong những triệu chứng đặc trưng của bệnh sốt xuất huyết đó là sốt cao, tuy nhiên khá nhiều người lầm tưởng đây chỉ là biểu hiện cúm vặt và không quá để tâm. Bên cạnh đó, họ cũng thấy xuất hiện một số triệu chứng khác, đó là: cơ thể luôn trong trạng thái mỏi mệt, đau nhức đầu,… Khoảng thời gian này thường diễn ra từ 3 - 7 ngày và được gọi là giai đoạn sốt.
3.2. Giai đoạn nguy hiểm
Bước sang giai đoạn nguy hiểm, bệnh nhân cần được các bác sĩ theo dõi sát sao để kiểm soát tình hình và xử lý kịp thời nếu bệnh diễn biến nặng. Trong khoảng thời gian này, người bệnh dần dần cắt sốt, song không vì thế mà chúng ta chủ quan.
Thông thường, bệnh nhân sẽ gặp tình trạng xuất huyết, có thể là xuất huyết dưới da, niêm mạc hoặc nội tạng, ví dụ như ở phổi hay là hệ tiêu hóa. Trong đó, tình trạng xuất huyết dưới da xảy ra khá phổ biến, xuất huyết niêm mạc cụ thể là chảy máu mũi, lợi hoặc kỳ kinh nguyệt kéo dài hơn ở nữ giới.
Nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể đối mặt với tình trạng suy tạng, ảnh hưởng tới chức năng gan, não và thần kinh. Đây là dấu hiệu thông báo tình trạng bệnh diễn biến phức tạp, bệnh nhân cần được điều trị kịp thời.
3.3. Giai đoạn bình phục
Sau khi trải qua giai đoạn nguy hiểm, người bệnh sốt xuất huyết dần dần hồi phục các chức năng. Nhìn chung, sức khỏe của họ trở nên ổn định hơn và không còn dấu hiệu sốt, tình trạng xuất huyết dần biến mất.
4. Điều trị bệnh sốt xuất huyết như thế nào?
Thực tế, cho tới ngày nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa điều chế ra loại thuốc đặc trị căn bệnh truyền nhiễm này. Chính vì thế, để hạn chế nguy cơ lây nhiễm, mắc bệnh, chúng ta nên chủ động tìm hiểu biện pháp bảo vệ bản thân mình.
Khi phát hiện bệnh, các bạn nên dành thời gian đi khám và nhận những lời khuyên từ bác sĩ. Đối với bệnh nhân nhẹ, các bác sĩ chỉ cần theo dõi sát sao tình trạng bệnh, yêu cầu họ nghỉ ngơi, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể.
Trong khi đó, những người có tình trạng bệnh nghiêm trọng cần được điều trị cẩn thận để giải quyết tình trạng suy tạng cực kỳ nghiêm trọng.
5. Bí quyết phòng tránh bệnh
Như bạn đã biết, sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm với tốc độ lây lan nhanh chóng và rất dễ bùng dịch. Vậy chúng ta nên làm gì để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh cho bản thân và cộng đồng?
Đầu tiên, chúng ta nên hình thành thói quen sử dụng màn khi đi ngủ, đây là cách đơn giản để ngăn sự tấn công của muỗi. Nhiều người khá chủ quan và bỏ qua công việc trên, chính vì thế tỷ lệ người bệnh tăng nhanh trong mùa mưa.
Bên cạnh đó, chủ động phun thuốc diệt muỗi cũng là một cách không tồi, nhờ vậy, bạn có thể tiêu diệt tận gốc mầm mống gây bệnh. Bí quyết này không chỉ giúp bảo vệ bản thân mà cả mọi người trong cộng đồng.
Không thể phủ nhận rằng sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm rất nghiêm trọng mà chúng ta không được coi thường. Trước hết, mỗi người nên chủ động tìm hiểu, thực hiện các biện pháp ngăn ngừa bệnh. Trong trường hợp không may nhiễm bệnh, bạn hãy đi khám và điều trị sớm. | medlatec | 1,170 |
Góc giải đáp: Chỉ số huyết áp bình thường của trẻ em là bao nhiêu?
Nhưng chỉ số huyết áp giữa trẻ em và người lớn sẽ có sự khác biệt. Vậy chỉ số huyết áp bình thường của trẻ em là bao nhiêu? Khi chỉ số này bất thường, trẻ sẽ gặp phải những nguy cơ sức khỏe như thế nào. Dưới đây là những thông tin chi tiết dành cho bạn.
1. Chỉ số huyết áp bình thường của trẻ em là bao nhiêu?
Huyết áp sẽ được biểu hiện qua 2 chỉ số là huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương. Chỉ số huyết áp của trẻ phụ thuộc vào một số yếu tố như độ tuổi, chiều cao và cả giới tính của trẻ, thông thường huyết áp của các bé gái cũng có thể cao hơn so với các bé trai. Hơn nữa, ở những thời điểm khác nhau ngày, huyết áp của trẻ cũng sẽ có những thay đổi nhất định. Ngoài ra, nếu trẻ vui, trẻ phấn khích hoặc khi các con lo lắng về một chuyện gì đó thì huyết áp cũng có thể thay đổi.
Dưới đây là bảng chỉ số huyết áp bình thường của trẻ em (mm
Hg) theo độ tuổi:
Trẻ sơ sinh từ 1 - 12 tháng: Chỉ số huyết áp bình thường là 75/50 mm
Hg, mức cao nhất có thể đạt tới là 100/70 mm
Hg.
Trẻ nhỏ từ 1 - 5 tuổi: Chỉ số huyết áp bình thường là 80/50 mm
Hg, giá trị tối đa đạt được là 110/80 mm
Hg.
Trẻ em khoảng 6 - 13 tuổi: Chỉ số huyết áp bình thường là 85/55 mm
Hg, mức huyết áp cao nhất có thể đạt 120/80 mm
Hg.
Trẻ trong độ tuổi 13 - 15: Có chỉ số huyết áp trung bình 95/60 mm
Hg, chỉ số huyết áp cao nhất là 104/70 mm
Hg.
Trẻ vị thành niên từ 15 - 19 tuổi: Chỉ số huyết áp trung bình là 117/77 mm
Hg và mức giá trị tối đa là 120/81 mm
Hg.
Mỗi gia đình nên mua máy đo huyết áp cá nhân để chủ động theo dõi sức khỏe huyết áp của các thành viên trong gia đình. Để đo một cách chính xác nhất, mẹ nên khuyên trẻ ngồi và thư giãn. Tốt nhất nên đo cả 2 tay vì với những trẻ bị hẹp eo động mạch chủ thì chỉ số huyết áp ở tay trái có thể thấp hơn.
2. Cụ thể như sau:
2.1. Huyết áp cao
Tình trạng tăng huyết áp của trẻ có thể chia làm 2 dạng là tăng huyết áp nguyên phát và tăng huyết áp thứ phát:
Tăng huyết áp nguyên phát là tình trạng tự nó xảy ra và không thể tìm ra được nguyên nhân chính xác dẫn đến tình trạng tăng huyết áp. Tuy nhiên, một số trẻ có thể có nguy cơ cao bị tăng huyết áp. Đó là những trẻ bị béo phì, chế độ ăn của trẻ không khoa học, có chứa quá nhiều muối, trẻ lười vận động, trong gia đình trẻ từng có người mắc bệnh huyết áp cao, mắc bệnh tiểu đường,…
Tăng huyết áp thứ phát: Một số loại bệnh có thể dẫn đến tình trạng tăng huyết áp, chẳng hạn như: Bệnh thận mạn tính, các bệnh lý về tim mạch, tình trạng rối loạn tuyến thượng thận, bệnh cường giáp, bệnh hẹp động mạch thận, tình trạng rối loạn giấc ngủ, trẻ tăng huyết áp khi sử dụng một số loại thuốc,…
Khi bị huyết áp cao, sức khỏe tim mạch của trẻ sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Chẳng hạn như khiến tim đập nhanh hơn, dễ xảy ra tình trạng tức ngực, khó thở, thậm chí những trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến suy tim, gây biến chứng não và mắt, gây phù phổi cấp, suy thận cấp. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng và lâu dài đến sức khỏe của trẻ.
2.2 Huyết áp thấp ở trẻ em
Một số nguyên nhân gây ra tình trạng huyết áp thấp của trẻ như:
Mất nước: Có thể xảy ra khi trẻ bị ốm, sốt, tiêu chảy hoặc đổ mồ hôi quá nhiều. Tình trạng giảm chất lỏng dẫn tới giảm thể tích máu và từ đó gây ra tình trạng hạ huyết áp.
Thuốc: Một số loại thuốc có thể gây ra hiện tượng giảm huyết áp và giãn mạch máu.
Thiếu máu: Tình trạng thiếu máu cũng chính là một nguyên nhân gây hạ huyết áp.
Suy tuyến thượng thận
Thay đổi tư thế đột ngột cũng có thể xảy ra tình trạng hạ huyết áp trong vài giây.
Tình trạng huyết áp thấp cũng nguy hiểm không kém so với huyết áp cao. Nếu không phát hiện kịp thời và điều trị, tình trạng huyết áp thấp có thể làm suy giảm hệ thống thần kinh, khiến những cơ quan chính như não, tim, thận,… bị tổn thương. Với những trường hợp huyết áp thấp cấp, trẻ dễ bị sốc nặng và gặp nguy hiểm đến tính mạng.
3. Phải làm sao để điều trị và phòng ngừa bệnh huyết áp ở trẻ em?
3.1. Điều trị huyết áp ở trẻ em
- Điều trị huyết áp cao ở trẻ em:
Trước hết, các bé cần được thăm khám và tìm nguyên nhân. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị theo nguyên nhân. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng nên lưu ý những điều sau:
Nên cho trẻ ăn theo chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh: Nên ưu tiên các loại trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt và hạn chế ăn chất béo bão hòa.
Vận động thể lực thường xuyên để tăng cường độ dẻo dai và sức đề kháng, duy trì cân nặng hợp lý, ổn định huyết áp.
Dùng thuốc: Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ
- Điều trị huyết áp thấp ở trẻ em
Điều trị theo đơn thuốc của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý cho trẻ dùng thuốc.
3.2. Phòng ngừa tình trạng tăng, giảm huyết áp
Nên kiểm tra huyết áp thường xuyên, nên đo huyết áp khoảng 3 lần mỗi tuần.
Duy trì lối sống khoa học để giảm nguy cơ bệnh tật và giảm tình trạng bất thường về huyết áp. Cha mẹ nên động viên con vận động nhiều hơn, không nên để trẻ ở tình trạng thừa cân béo phì, không nên để trẻ ăn quá mặn hoặc ăn những thực phẩm chế biến sẵn,… | medlatec | 1,079 |
Rối loạn tiêu hóa và cách chữa trị
Mùa hè là thời điểm các gia đình thường tổ chức các chuyến nghỉ mát, du lịch. Trải nghiệm những không gian mới, địa điểm thú vị cùng các món ăn mới khiến chúng ta dễ mắc phải các chứng bệnh về rối loạn tiêu hóa. Bên cạnh đó, mùa hè cũng là thời điểm tốt để các loại vi khuẩn có điều kiện phát triển và tấn công mọi người qua đường ăn uống, môi trường sống xung quanh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về chứng bệnh thường gặp vào mùa hè – rối loạn tiêu hóa và cách chữa trị, phòng tránh.
Tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng rối loạn tiêu hóa cũng mang đến nhiều phiền toái cho người mắc phải
1. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa
Những triệu chứng của rối loạn tiêu hóa là đau bụng có khi âm ỉ, có lúc quặn thắt từng cơn; đi đại tiện phân lỏng, nhão hay có khi phân rắn và khó đi; bí trung tiện hay táo bón…
Theo các chuyên gia y tế, thức ăn đường phố có khả năng cao bị các chứng về rối loạn tiêu hóa bởi mùa hè nắng nóng kéo dài khiến các loại thức ăn đường phố không được bảo quản, dễ ôi thiu…
2. Phòng chống rối loạn tiêu hóa
Để phòng chống các rối loạn tiêu hóa do thói quen sinh hoạt hàng ngày, chúng ta cần lưu ý bảo vệ bản thân, và lưu ý một số vấn đề sau:
– Nên tự chế biến thức ăn tại nhà để đảm bảo vệ sinh, không nên mua những thức ăn chế biến sẵn.
Tránh ăn những thức ăn đường phố không đảm bảo vệ sinh
– Tập luyện thể dục thể thao hàng ngày để tăng cường sức đề kháng, mỗi ngày nên dành 30 phút cho vận động, ăn nhiều rau xanh và trái cây, hạn chế ăn thịt.
– Tránh các ức chế không cần thiết dễ dẫn tới stress làm suy giảm hệ miễn dịch, gây tăng tiết axit của dạ dày.
– Bổ sung các thực phẩm chức năng hỗ trợ hệ tiêu hóa, nâng cao sức đề kháng của cơ thể.
Tập thể dục để tăng cường sức đề kháng | thucuc | 383 |
Đau vùng eo bên phải, vì sao?
Đau vùng eo bên phải là tình trạng thường gặp ở nhiều người, có thể xuất phát từ các hoạt động thể lực hàng ngày hay bệnh lý nguy hiểm. Vì vậy, khi có biểu hiện bệnh kéo dài nhiều ngày không khỏi bạn không nên chủ quan mà cần đến viện để khám phát hiện nguyên nhân và điều trị sớm.
Nguyên nhân đau vùng eo bên phải
Đau bụng eo bên phải có nhiều nguyên nhân khác nhau
Đau bụng eo bên phải có thể do một số nguyên nhân như:
Tham khảo: nguyên nhân đau bụng trên rốn
Đau bụng eo bên phải có nguy hiểm không?
Bạn hãy gặp bác sĩ nếu có biểu hiện đau bụng bất thường
Đau bụng eo bên phải có nhiều nguyên nhân khác nhau và mức độ nguy hiểm như thế nào phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu đau chỉ do hoạt động thể thao mạnh, lao động nặng thì chỉ cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt. Nếu đau do bệnh lý thì người bệnh cần phải tiến hành điều trị theo chỉ dẫn bác sĩ.
Bệnh nhân đau bụng eo bên phải cần theo dõi tình trạng, nếu đau không thuyên giảm mà có biểu hiện đau dữ dội hơn, bạn cần đến ngay bệnh viện để kiểm tra, tránh tự ý dùng thuốc… | thucuc | 234 |
Cắt dạ dày được chỉ định trong trường hợp nào?
Phẫu thuật cắt dạ dày là loại bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Mục đích của cắt dạ dày là để điều trị ung thư dạ dày và phẫu thuật cắt dạ dày giảm béo, hoặc một số vấn đề liên quan đến dạ dày khác.
1. Phẫu thuật cắt dạ dày
Dạ dày là cơ quan tiêu hóa nối giữa thực quản và ruột non. Sau khi đi qua thực quản, thức ăn xuống dạ dày và được nghiền nhỏ, đẩy xuống ruột non để hấp thu các chất dinh dưỡng. Trong một số trường hợp dạ dày có vấn đề nghiêm trọng cần được can thiệp, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân phẫu thuật cắt dạ dày.Có 3 loại cắt dạ dày chính:Cắt dạ dày bán phần là loại bỏ một phần của dạ dày, thường là phần dưới.Cắt dạ dày toàn phần là loại bỏ toàn bộ dạ dày sau đó nối thực quản vào ruột non để hệ tiêu hóa tiếp tục làm việc.Cắt dạ dày hình ống là loại bỏ phần bên trái của dạ dày. Kỹ thuật này có thể giảm thể tích dạ dày tới 85% và được thực hiện như một phần của phẫu thuật giảm cân
2. Những trường hợp cần chỉ định cắt dạ dày
Cắt dạ dày được sử dụng để điều trị các vấn đề về dạ dày khi các phương pháp điều trị khác không có tác dụng. Bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt dạ dày để điều trị:Khối u ung thư hoặc không ung thư, Polyp. Chảy máu. Viêm. Thủng dạ dày. Ung thư dạ dày. Loét dạ dày hoặc tá tràng nghiêm trọng. Ung thư thực quản: Nếu ung thư thực quản lan xuống dạ dày thì bắt buộc phải cắt dạ dày.Trong một số trường hợp, phẫu thuật cắt dạ dày cũng có thể được sử dụng để điều trị bệnh béo phì. Phẫu thuật này lấy đi đến 85% của dạ dày, khi dạ dày nhỏ hơn bệnh nhân sẽ ăn ít thức ăn hơn. Tuy nhiên, phẫu thuật cắt dạ dày giảm béo chỉ thích hợp khi các phương pháp giảm cân khác đã thất bại.
3. Nguy cơ của phẫu thuật
Những điều bạn cần biết trước khi thực hiện cắt dạ dày. Không phải ai cũng có thể trải qua thủ thuật này một cách an toàn. Để quyết định bạn có đủ điều kiện cắt dạ dày không, bác sĩ cần đánh giá loại và giai đoạn ung thư cũng như bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác mà bạn có. Một số tình trạng như thiếu máu và protein máu thấp có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng sau khi thực hiện phẫu thuật này.Cũng như bất kỳ phẫu thuật nào khác, cắt dạ dày cũng tiềm ẩn nguy cơ biến chứng. Trường hợp cắt dạ dày do ung thư thì nguy cơ biến chứng cao hơn do phần lớn bệnh nhân loại này thường lớn tuổi và thể trạng chung kém.Các tác dụng phụ của cắt dạ dày bao gồm:Trào ngược axit. Tiêu chảy. Hội chứng dạ dày rỗng nhanh - một dạng kém hấp thu nghiêm trọng. Nhiễm trùng vết mổ. Nhiễm trùng trong ngực. Chảy máu nội tạng. Rò rỉ dạ dày tại vết mổ. Buồn nôn, nôn mửa. Rò rỉ dịch axit vào thực quản gây sẹo, thu hẹp hoặc co thắt. Tắc nghẽn ruột non. Thiếu vitamin. Sụt cân. Khó thở. Viêm phổi. Tổn thương các cấu trúc lân cận. Người bệnh có thể mắc hội chứng dạ dày rỗng nhanh. Khi ruột non phải tiêu hóa lượng lớn thức ăn cùng một lúc cũng có thể có dấu hiệu bị nôn hoặc buồn nôn, chuột rút hay tiêu chảy. Nhiều người có các triệu chứng này trong vòng 1 giờ sau khi ăn.Trong một vài giờ sau đó, lượng đường trong máu bệnh nhân có thể tăng hoặc giảm quá nhanh. Lúc này, người bệnh có thể vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, cảm thấy mệt mỏi hoặc bối rối.Điều quan trọng là bạn cần hiểu các biện pháp phòng ngừa, các biến chứng và tác dụng phụ có thể xảy ra trước khi thực hiện phẫu thuật cắt dạ dày. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc bác sĩ phẫu thuật để biết thêm thông tin.
4. Quy trình cắt dạ dày
Mổ dạ dày bằng kỹ thuật nội soi
4.1 Chuẩn bị trước khi cắt dạ dày?Xét nghiệm máu và xét nghiệm hình ảnh trước khi phẫu thuật.Khám tổng thể và đánh giá bệnh sử. Nếu đang mang thai hoặc mắc các tình trạng sức khỏe khác như tiểu đường, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ.Kiểm tra tình trạng sử dụng thuốc điều trị của bệnh nhân Người bệnh có thể phải ngưng dùng một số loại thuốc nhất định trước khi phẫu thuật.Tránh hút thuốc lá vì thuốc lá làm vết thương lâu lành hơn. Đồng thời cũng tạo ra nhiều biến chứng hơn, đặc biệt là các biến chứng liên quan đến nhiễm trùng và các vấn đề về phổi.Đêm trước ngày mổ và sáng ngày mổ, bệnh nhân cần tắm bằng dung dịch sát trùng Betadine.Đêm trước ngày mổ, bệnh nhân phải nhịn ăn uống (ngoại trừ các loại thuốc mà phẫu thuật viên và gây mê cho phép sử dụng) với ít nước vào sáng ngày mổ.4.2 Quy trình cắt dạ dày. Phẫu thuật cắt dạ dày được thực hiện sau khi gây mê toàn thân. Có 2 kỹ thuật cắt dạ dày được mô tả sơ lược dưới đây:Phẫu thuật mở: Phẫu thuật mở gồm một vết rạch lớn duy nhất lấy đi một phần hay toàn bộ dạ dày. Bác sĩ phẫu thuật sẽ kéo da, cơ và mô để tiếp cận dạ dày. Phẫu thuật có thể mất từ 4-5 giờ.Phẫu thuật nội soi: áp dụng phương thức xâm lấn tối thiểu, dùng nhiều vết cắt nhỏ, ống soi đặc biệt và dụng cụ nhỏ để cắt bỏ một phần hay toàn bộ dạ dày. Phẫu thuật này tiên tiến hơn với tỷ lệ biến chứng thấp hơn phẫu thuật mở, đồng thời cũng ít đau và cho phép thời gian phục hồi nhanh hơn.4.3 Điều gì xảy ra sau khi cắt dạ dày?Sau khi cắt dạ dày, bác sĩ sẽ đóng vết rạch bằng các mũi khâu và băng vết thương lại. Bạn được đưa đến phòng hồi sức để y tá theo dõi các dấu hiệu quan trọng trong quá trình phục hồi.Bạn có thể ở lại bệnh viện 1-2 tuần sau khi phẫu thuật. Trong thời gian này, bệnh nhân sẽ có thể được đặt một ống chạy từ mũi đến dạ dày hoặc ruột non để loại bỏ các chất lỏng sản xuất bởi dạ dày. Ống này để dẫn lưu dịch dạ dày ra ngoài đều đặn, giúp bạn không cảm thấy buồn nôn.Bệnh nhân sẽ được nuôi bằng đường tĩnh mạch cho đến khi ăn uống lại bình thường. Hầu hết bệnh nhân có thể bắt đầu ăn nhẹ sau 4-5 ngày hậu phẫu.Bệnh nhân cần dùng thuốc giảm đau vài ngày, và nếu bệnh nhân thấy giảm đau không hiệu quả thì có thể thông báo để được dùng loại thuốc khác.Thường thì sau khi cắt dạ dày 1-2 tuần bệnh nhân có thể xuất viện.Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bạn phát triển bất kỳ triệu chứng mới hoặc đau mà thuốc không kiểm soát được.
5. Điều trị phục hồi sau cắt dạ dày
Chế độ ăn cho người cắt dạ dày
Sau khi cắt dạ dày, có thể mất từ 3-6 tháng để bạn điều chỉnh chế độ ăn phù hợp để phòng ngừa các biến chứng, bao gồm:Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Tránh các loại thực phẩm nhiều chất xơĂn thực phẩm giàu canxi, sắt và vitamin C và DUống bổ sung vitamin.Việc phục hồi từ cắt dạ dày có thể mất nhiều thời gian. Cuối cùng, dạ dày và ruột non sẽ giãn ra. Lúc này, bạn có thể tiêu thụ nhiều chất xơ và ăn các bữa ăn lớn hơn. Bạn cần làm xét nghiệm máu thường xuyên sau khi phẫu thuật để đảm bảo cơ thể nhận đủ vitamin và khoáng chất.Bác sĩ Lê Thanh Tuấn đã có kinh nghiệm trong khám, điều trị, phẫu thuật các bệnh lý ổ bụng (cả mổ mở, mổ nội soi). Đặc biệt Bác sĩ có thế mạnh trong phẫu thuật ngoại nhi điều trị các bệnh lý như: lồng ruột, ruột thừa viêm, thoát vị bẹn, các dị tật sau sinh (viêm phúc mạc bào thai, megacolon, không hậu môn),.. | vinmec | 1,471 |
Công dụng thuốc Maldiva
Thuốc Maldiv là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa. Vậy thuốc Maldiv là thuốc gì, công dụng và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Công dụng thuốc Maldiv
Thuốc Maldiv được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Trimebutin maleat 100mg.Trimebutine là một hoạt chất mới được sử dụng trong điều trị rối loạn dạ dày-ruột. Nó có tác dụng chọn lọc trên hệ thần kinh, dạ dày-ruột (đám rối Meissner, Auerbach) tham gia vào việc điều hoà nhu động dạ dày ruột.Ngoài ra Trimebutine còn kích thích nhu động đẩy dạ dày - ruột rất cần thiết cho việc điều trị các rối loạn khác như hội chứng ruột kích thích. Thuốc Maldiv không giống như các thuốc kháng cholinergic khác đó là tác động trên hệ thần kinh tự trị.Trimebutine không có tác động trên hệ chức năng ruột bình thường, và nó cũng không có những tác động ngoài ý muốn như là giãn đồng tử và đổ mồ hôi.Trimebutine tỏ ra an toàn hơn các loại thuốc khác trong quá trình điều trị lâu dài, cũng như sử dụng cho trẻ em và người già.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Maldiv
Thuốc Maldiv được chỉ định trong các trường hợp sau:Rối loạn chức năng tiêu hóa bao gồm: Trào ngược thực quản dạ dày, Thoát vị khe thực quản, Viêm dạ dày, Viêm tá tràng, Loét dạ dày tá tràng.Hội chứng ruột kích thích.Trẻ em bị nôn trớ thường xuyên, táo bón, tiêu chảy.Thuốc Maldiv chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Maldiv cho phụ nữ có thai và cho con bú.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Maldiv
Thuốc Maldiv được sử dụng bằng đường uống, bạn cần uống thuốc trước bữa ăn. Liều lượng thuốc Maldiv cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo: Người lớn: Sử dụng liều 100 mg - 200 mg/lần x 3 lần/ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Maldiv
Trong quá trình sử dụng thuốc Maldiv, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Táo bón. Tiêu chảy. Sôi bụng. Buồn nôn, nôn. Khó tiêu. Khát nước. | vinmec | 399 |
Công dụng thuốc Tobrameson
Thuốc Tobrameson có các tác dụng trong điều trị các triệu chứng nhiễm khuẩn ở hệ tuần hoàn, hệ tiết niệu, nhiễm trùng huyết và các nhiễm khuẩn gây ra do những loại vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây để biết Tobrameson là thuốc gì?
1. Tobrameson là thuốc gì?
Thuốc Tobrameson được chỉ định điều trị về các tình trạng viêm của mắt như: Viêm kết mạc và giác mạc. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn trong hệ tuần hoàn, hệ tiết niệu, nhiễm trùng máu và các nhiễm khuẩn do các loại vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc Tobrameson được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội - VIỆT NAM, có SĐK:VD-30324-18.Thuốc Tobrameson được điều chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt, đóng gói theo hộp 1 ống với các dung tích 2ml, 3ml, 5ml, 8ml, 10ml, mỗi 1ml. Thuốc có chứa các thành phần chính là Tobramycin- dưới dạng Tobramycin Sulfat hàm lượng 3mg và Dexamethason Phosphat- dưới dạng Dexamethason natri phosphat hàm lượng 1mg.
2. Thuốc Tobrameson được chỉ định khi nào?
Thuốc Tobramycin được chỉ định dùng để trong điều trị các nhiễm khuẩn như:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Nhiễm khuẩn trong hệ tuần hoàn và hệ tiêu hóa .Nhiễm trùng máu.Nhiễm trùng xương.Nhiễm trùng da và các mô mềm ở dưới da.Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.Các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.Điều các nhiễm khuẩn do E. coli và Staphylococcus (lựa chọn thứ 2 trong điều trị).Điều trị các bệnh nhiễm trùng ở mắt như: Viêm giác mạc, viêm kết mạc, viêm túi lệ, mí mắt, đau mắt hột và lên lẹo ở mắt.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Tobrameson
3.1. Thuốc nhỏ mắt. Thuốc Tobramycin được điều chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt nên được dùng để nhỏ trực tiếp vào mắt.Liều dùng như sau:Nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình: Nhỏ 1 đến 2 giọt vào mắt, số lần từ 3 đến 4 lần/ ngày.Nhiễm khuẩn nặng: Nhỏ 1 đến 2 giọt vào mắt, dùng mỗi giờ 1 lần nhỏ và duy trì cho đến khi tình trạng bệnh thuyên giảm, sau đó sẽ giảm dần số lần dùng thuốc.Không dùng thuốc Tobramycin quá 15 ngày sau lần đầu tiên mở nắp và để tránh lây nhiễm bệnh thì không dùng chung 1 lọ cho nhiều người.3.2. Thuốc tiêm, truyền. Thuốc Tobramycin có thể được dùng bằng đường tiêm bắp (IM) và truyền tĩnh mạch (IV).Tiêm IM:Người lớn: Đối với người bệnh có chức năng thận bình thường, liều dùng Tobramycin là 1mg thuốc/ kg cân nặng, dùng trong mỗi 8 giờ. Điều trị Tobramycin trong khoảng từ 7 đến 10 ngày. Đối với người bệnh bị nhiễm trùng nặng, có thể tăng liều 5mg thuốc/ kg cân nặng /ngày. Tuy nhiên nên giảm liều này xuống còn 3mg thuốc/ kg cân nặng/ ngày càng sớm càng tốt.Trẻ em: Dùng liều từ 3 -5 mg/ kg cân nặng/ ngày, chia thành các liều bằng nhau, dùng trong mỗi 8 đến 12 giờ. Đối với trẻ sơ sinh - cân nặng từ 1,5 đến 2,5 kg, dùng liều 2mg thuốc/ kg cân nặng trong mỗi 12 giờ.Truyền IV:Khi không thể dùng đường tiêm IM mới nên dùng đường truyền IV.Pha dịch truyền cần chú ý: Nồng độ Tobramycin không vượt quá 1mg/ml (0,1%). Thời gian truyền Tobramycin từ 1 đến 2 giờ.Liều khi dùng đường IV tương tự như đối với liều dùng thuốc đường tiêm IM.Không nên dùng kết hợp Tobramycin với các thuốc khác để tránh những tương tác không mong muốn. Đối với người bệnh bị suy thận cần điều chỉnh liều cho phù hợp.Tương hợp: Thuốc Tobramycin tương hợp với hầu hết các dịch truyền theo đường tĩnh mạch hiện nay. Tuy nhiên thuốc không tương hợp được với dung dịch Heparin và có thể gây ra tương tác hóa học với B-lactam.Tương kỵ: Thuốc Tobramycin tương kỵ với các chất Clyndamycin Phosphate Alcohol, Sargramostin và Carbenicillin. Vì vậy không pha lẫn với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm và cùng 1 đường truyền tĩnh mạch.Cần áp dụng chính xác liều dùng cách dùng thuốc Tobrameson theo đúng hướng dẫn sử dụng niêm yết trong hộp hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ. Người bệnh không tự ý thay đổi liều dùng để được an toàn và đạt hiệu quả cao.
4. Thuốc Tobrameson gây ra những tác dụng phụ nào?
Đối với người bệnh có chức năng thận bình thường, khi dùng thuốc Tobrameson đúng liều lượng thì các tác dụng phụ xảy ra với tỉ lệ rất thấp.Đối với người già, người bị suy thận khi dùng thuốc Tobrameson quá liều thì có nguy cơ cao xảy ra các tác dụng ngoài ý muốn. Cụ thể có thể có các tác dụng phụ như:Ở nhóm kháng sinh Aminoglycosides có các phản ứng phụ đặc trưng là gây độc tính trên ốc tai của dây thần kinh số 8 như chóng mặt, thị lực giảm, giật nhãn cầu, ù tai.Tăng BUN và tiểu ít.Thiếu máu, mất bạch cầu hạt, tiểu cầu và bạch cầu giảm.Sốt, phát ban, mẩn ngứa.Khả năng định hướng giảm, đau đầu, hay quên, ngủ li bì và nôn buồn nôn.Một số bất thường khác có thể xảy ra như tăng chỉ số SGOT, SGPT và Lactic Dehydrogenase, làm giảm Kal, Canxi, Magiê và Natri trong huyết thanh.Thông thường, những tác dụng phụ này sẽ mất đi khi người bệnh ngưng sử dụng thuốc Tobrameson. Tuy nhiên, cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu người bệnh gặp những biểu hiện hay trạng thái bất thường nào khi dùng thuốc để được hướng dẫn và có cách xử trí kịp thời.
5. Khi dùng thuốc Tobrameson cần lưu ý những gì?
Nên lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Tobramycin cho những nhóm đối tượng sau:Thận trọng dùng Tobrameson cho người cao tuổi và trẻ em < 15 tuổi.Người bệnh suy gan/suy thận và hôn mê gan.Người bệnh bị nhược cơ.Người bệnh mắc viêm loét dạ dày.Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Tobrameson.Phụ nữ mang thai: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc vì các kiểm nghiệm vẫn có nguy cơ khi dùng.Phụ nữ đang cho con bú: cần cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích và nguy cơ của cả mẹ và bé. Nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Tobrameson, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Tobrameson điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,156 |
Bị tiểu đường thai kỳ có được ăn khoai lang không?
Đa số mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ đều không có triệu chứng rõ ràng nên các bác sĩ sẽ khuyến cáo mẹ bầu làm xét nghiệm vào tuần thai thứ 28 để kiểm tra.Khoai lang có chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể của mẹ bầu. Khoai lang sẽ cung cấp beta carotene - hoạt chất giúp chuyển hóa vitamin A, giúp tăng cường trao đổi chất trong cơ thể. Khoai lang cũng rất giàu Vitamin nhóm B, giúp hệ thần kinh của bé trong bụng mẹ hoàn thiện hơn. Kali có trong khoai lang còn có khả năng cân bằng và ổn định huyết áp cho mẹ bầu. Ngoài ra, khoai lang cũng chứa rất nhiều chất xơ, canxi và sắt.Về vấn đề “tiểu đường có được ăn khoai lang không?” hay “ăn khoai lang có bị tiểu đường không?” - bác sĩ Ngọc cho rằng, hàm lượng bột và calo trong khoai lang vô cùng thấp nên sẽ không gây ảnh hưởng gì đến tiểu đường thai kỳ. Trái lại, khoai lang còn giúp cân bằng lượng insulin và giảm bớt đường trong máu của mẹ bầu, giúp cải thiện hệ tiêu hóa, giảm bớt tình trạng táo bón và kiểm soát cân nặng trong suốt thai kỳ. Mẹ bầu hoàn toàn có thể ăn khoai lang khi bị tiểu đường. Việc biết được tiểu đường thai kỳ nên ăn gì sẽ giúp các mẹ có chế độ dinh dưỡng tốt nhất để bảo vệ sự phát triển của mình và bé yêu. | vinmec | 270 |
Cảnh giác nhiễm trùng mắt ở trẻ sơ sinh
Nhiễm trùng mắt là một trong các bệnh lý xuất hiện ở mắt. Đây không phải là trường hợp hiếm gặp đối với trẻ ở giai đoạn sơ sinh. Tuy nhiên, các bệnh lý này có thể hoàn toàn được chữa trị nếu được phát hiện và can thiệp kịp thời, đúng cách.
1. Nhiễm trùng mắt ở trẻ sơ sinh là gì?
Trẻ sơ sinh được tính từ lúc sinh ra cho đến 28 ngày tuổi. Trẻ ở giai đoạn này có hệ miễn dịch chưa được hoàn thiện nên khả năng phòng vệ với các tác nhân gây nhiễm trùng còn rất hạn chế, trong đó bao gồm các nhân tố gây ra nhiễm trùng mắt.Một trong những loại nhiễm trùng mắt mà trẻ sơ sinh hay gặp đó là bị viêm kết mạc. Viêm kết mạc là bệnh lý xảy ra do mắt của trẻ bị nhiễm trùng, bị kích ứng hoặc tắc tuyến lệ. Trẻ bị viêm kết mạc thường có thói quen dụi vào mắt do ngứa làm cho mắt đỏ và bị sưng. Nếu không được chăm sóc và điều trị đúng cách và kịp thời, viêm kết mạc có thể làm cho trẻ bị mù mắt.
2. Nguyên nhân và triệu chứng của nhiễm trùng mắt ở trẻ sơ sinh
Có nhiều nguyên nhân có thể làm cho mắt trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng. Tuy nhiên, hầu hết các ca nhiễm trùng mắt ở trẻ sơ sinh có các nguyên nhân chính là nhiễm trùng do vi rút/vi khuẩn, nhiễm trùng do hóa chất hoặc do sử dụng thuốc dùng ở bộ phận mắt.Nhiễm trùng mắt do nhiễm vi khuẩn/vi rút bao gồm các trường hợp viêm kết mạc do vi khuẩn Chlamydia, viêm kết mạc do lậu cầu. Đối với các ca viêm kết mạc do Chlamydia thì có các dấu hiệu chính như đỏ mắt, sưng mí, có mủ sau từ 5 - 12 ngày sau sinh, nếu để bệnh phát triển mà không điều trị thì vi khuẩn sẽ lan sang vòm họng và phổi. Trẻ sơ sinh bị viêm kết mạc do lậu cầu thì sẽ xuất hiện hiện tượng mủ đóng dày và đau mắt ngay sau 2 - 4 ngày bé chào đời.Viêm kết mạc do vi rút thường gặp nhất là herpes simplex loại 1 và 2, tuy nhiên, virus này chỉ gây ra chưa đến 1% trong tổng số các trường hợp mắc bệnh. Đối với những trường hợp viêm kết mạc do vi khuẩn hoặc virus có thể trẻ được truyền từ mẹ sang, ví dụ như các vi khuẩn tồn tại trong âm đạo của mẹ cũng có thể khiến bé bị viêm kết mạc sau sinh.Viêm kết mạc do hóa học gây ra thường là những trường hợp nhiễm thứ phát do quá trình sử dụng thuốc mỡ bôi tại chỗ hoặc thuốc nhỏ mắt trong điều trị dự phòng các bệnh ở mắt.
3. Điều trị nhiễm trùng mắt ở trẻ sơ sinh
Cũng giống như điều trị các loại nhiễm trùng nói chung, việc điều trị nhiễm trùng mắt ở trẻ sơ sinh cũng tùy thuộc vào tình trạng nhiễm trùng của trẻ.Hầu hết các ca nhiễm trùng mắt cần được được điều trị bằng kháng sinh. Một số tình trạng nhẹ thì được dùng thuốc kháng sinh dạng như thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc mỡ tra mắt. Các kháng sinh khác được dùng qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.Đối với nhiễm trùng mắt do vi khuẩn chlamydia hoặc do vi khuẩn lậu cầu thì có thể áp dụng liệu pháp kháng khuẩn toàn thân, nội khoa hoặc phối hợp.Ngoài ra, các phương pháp vệ sinh cũng được thực hiện như rửa mắt bị nhiễm trùng bằng dung dịch nước muối để loại bỏ bớt dử mắt dạng mủ bị tích tụ, rửa để loại bỏ bớt tác nhân gây bệnh.Các ca nhiễm trùng mắt do virus điều trị chủ yếu là hỗ trợ giảm kích ứng bằng thuốc chống viêm, đồng thời dùng các thuốc bôi trơn bảo vệ nhãn cầu, giảm bớt kích thích mắt.Lưu ý, chống chỉ định dùng các thuốc mỡ tra mắt có chứa Corticosteroid vì có thể làm trầm trọng thêm các tổn thương mắt do Chlamydia và herpes simplex.
4. Một số lưu ý khi trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng mắt
Cần nhanh chóng đưa trẻ đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để được thăm khám và kê đơn thuốc kháng sinh nhỏ mắt nếu cần.Trong thời gian bé đang bị nhiễm trùng mắt thì mẹ cần chú ý đảm bảo khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày của con để giúp trẻ tăng sức đề kháng và mau khỏi bệnh.Vệ sinh mắt cho trẻ bằng khăn bông mềm thấm nước ấm để lau dịch tiết từ mắt mỗi khi con thấy ngứa hoặc khó chịu. Chú ý vệ sinh tay sạch sẽ sau khi chạm vào vùng mắt bị nhiễm trùng.Trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng mắt sẽ cảm thấy khó chịu, mệt mỏi và hay quấy khóc, không bú, thậm chí sốt cao nên trẻ cần chăm sóc, thường xuyên vỗ về bé.Cha mẹ phải luôn túc trực và theo dõi trẻ, nếu phát hiện bé có bất kỳ triệu chứng nào nên đưa ngay đến các bệnh viện mắt hay bệnh viện nhi chuyên khoa để khám.Nhìn chung, các nhiễm trùng mắt xảy ra ở trẻ sơ sinh hoàn toàn có thể điều trị dứt điểm và không gây ảnh hưởng đến thị lực trong tương lai của bé nếu cha mẹ phát hiện và có biện pháp chăm sóc kịp thời. Tuy nhiên, cha mẹ cần theo dõi sớm các dấu hiệu bệnh lý và chăm sóc cho bé theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế. Tuyệt đối không tự ý dùng các loại thuốc không kê đơn hoặc các kinh nghiệm dân gian để chữa trị tình trạng nhiễm trùng mắt cho trẻ. | vinmec | 1,001 |
Cách cho trẻ ăn dặm theo kiểu Nhật
Mục tiêu của cách cho bé ăn dặm kiểu nhật là giúp trẻ phát triển bình thường và không gặp tình trạng béo phì, kể cả khi trẻ trưởng thành. Thực đơn món ăn của phương pháp ăn dặm theo kiểu Nhật thường chú trọng nhiều vào các món ăn được chế biến từ rau củ cũng như sự cân đối và hài hoà các thành phần dinh dưỡng khác.
1. Phương pháp ăn dặm theo kiểu Nhật là gì?
Cách cho trẻ ăn dặm của người Nhật được thực hiện bởi sự phối hợp với nhiều loại thực phẩm khác nhau để tạo nên bữa ăn đa dạng, phong phú, đồng thời kích thích vị giác và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của trẻ. Nhờ vậy, sẽ giúp trẻ ăn ngon, nhiều, tiêu hoá và hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn, đáp ứng được nhu cầu phát triển của trẻ.Trong các phương pháp cho con ăn dặm, phương pháp ăn dặm theo kiểu Nhật sẽ được thực hiện mà không cần đến máy xay thức ăn. Thay vào đó, cha mẹ có thể sử dụng cối giã và rây để làm mịn thức ăn, giúp trẻ dễ nuốt và cảm nhận được hương vị đầy đủ của các loại thực phẩm trong món ăn.Ở những tuần đầu tiên, khi trẻ tiếp cận với phương pháp ăn dặm này, cha mẹ nên cho trẻ ăn cháo loãng được làm mịn bằng rây, giúp trẻ làm quen với thìa cũng như kỹ năng nuốt thức ăn. Sau thời gian trẻ làm quen với cháo lỏng, mịn thì cha mẹ có thể cho trẻ ăn cháo đặc hơn kèm theo rau củ nghiền mịn. Ở giai đoạn tiếp theo trẻ có thể ăn cơm nấu bằng gạo vỡ từ loãng đến đặc kèm theo cá, thịt, rau...Ưu điểm của phương pháp cho bé ăn dặm kiểu Nhật đó là có thể giúp cho trẻ hình thành kỹ năng nhai, nuốt và cầm nắm. Từ đó, giúp trẻ có thể lựa chọn thức ăn mà trẻ yêu thích bằng thìa hoặc muỗng.Đặc biệt, trẻ được ăn riêng biệt các loại thức ăn sẽ giúp trẻ thưởng thức được toàn bộ hương vị của món ăn đó. Khi trẻ lớn sẽ không gặp phải tình trạng biếng ăn hoặc kén chọn thức ăn.
2. Mục tiêu rõ ràng của việc áp dụng phương pháp ăn dặm kiểu Nhật
Với kiểu ăn dặm này sẽ chú trọng đến việc trẻ sử dụng các thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên như rau củ, hoa quả, cá, thịt... Mục tiêu của cách cho bé ăn dặm kiểu nhật là giúp trẻ phát triển bình thường và không gặp tình trạng béo phì, kể cả khi trẻ trưởng thành.
Cách cho bé ăn dặm kiểu nhật cần được thực hiện đúng phương pháp
Thực đơn món ăn của phương pháp ăn dặm theo kiểu Nhật thường chú trọng nhiều vào các món ăn được chế biến từ rau củ cũng như sự cân đối và hài hoà các thành phần dinh dưỡng khác như đạm, vitamin, tinh bột và đặc biệt xây dựng cho trẻ một chế độ ăn ít đạm. Bởi trẻ trong độ tuổi từ 12 đến 18 tháng chỉ nên ăn 20 gam đạm mỗi ngày.Thông qua cách cho bé ăn dặm kiểu nhật sẽ giáo dục được trẻ về cách ăn uống ngay từ khi còn nhỏ. Trẻ ăn theo phương pháp này biết nhai thức ăn và chủ động trong việc ăn uống.Tuy nhiên, nhiều cha mẹ cho rằng trẻ còn quá nhỏ để thực hiện ăn dặm như thế này. Nhưng bé khi đến 6 tháng tuổi cần được bổ sung các chất dinh dưỡng khác ngoài sữa mẹ giúp cho quá trình tăng trưởng của trẻ tốt hơn, đồng thời hình thói quen ăn uống lành mạnh cho trẻ. Do đó, thời gian đầu có thể giúp bé tập làm quen với thực phẩm, rèn luyện được thói quen ăn uống để trẻ thích thú hơn với việc sử dụng thực phẩm cũng như chế độ ăn hiện tại.
3. Cách cho bé ăn dặm kiểu nhật đúng phương pháp
Khi cho trẻ bắt đầu ăn dặm, người Nhật thường không sử dụng xương, thịt để nấu nước súp chế biến thức ăn cho trẻ, mà dùng cá khô bào và rong biển để nấu. Những thực phẩm này rất giàu hàm lượng dinh dưỡng canxi. Do đó, cha mẹ áp dụng cách cho trẻ ăn dặm theo kiểu nhật cũng không nên quá băn khoăn về việc lựa chọn thực phẩm, có thể cho trẻ ăn tương tự như cách người Nhật thực hiện, nhưng không phải đúng loại sản phẩm đó. Ví dụ cha mẹ hãy thay thế cách sử dụng cá bào và rong biển bằng các loại củ như cà rốt, bắp cải, cải bó xôi, bí đỏ... những thực phẩm này rất tốt cho sự phát triển toàn diện của trẻ.
Cha mẹ áp dụng cách cho bé ăn dặm kiểu nhật cũng không nên quá băn khoăn về việc lựa chọn thực phẩm
Dưới đây là thực đơn ăn dặm kiểu nhật phù hợp ở mỗi lứa tuổi:Thực đơn ăn dặm theo kiểu Nhật cho trẻ từ 5 đến 6 tháng: Khi mới hình thành cho trẻ thói quen ăn dặm, trẻ có thể ăn cháo loãng, nghiền nhuyễn, rây mịn. Cháo được nấu với tỷ lệ 10 gam gạo và 100ml nước và không nêm thêm gia vị. Sau khi trẻ đã quen với việc ăn dặm cũng như nuốt thức ăn dạng lỏng, cha mẹ có thể cho trẻ thử một số loại rau củ quả dễ tiêu hoá đã được hấp chín và rây mịn như cà rốt, bí đỏ, khoai tây... Lưu ý cha mẹ sử dụng thức ăn cho trẻ ở độ tuổi này cần phải trơn, mịn để trẻ dễ nuốt. Ở giai đoạn này trẻ ăn dặm chủ yếu để tập cho trẻ làm quen với các loại thực phẩm ngoài sữa, đồng thời giúp trẻ làm quen với phản xạ nuốt thức ăn cũng như học cách ăn bằng muỗng.Thực đơn ăn dặm theo kiểu Nhật cho trẻ từ 7 đến 8 tháng tuổi: Trẻ ở giai đoạn này có thể nuốt thức ăn đặc và thô hơn trước. Cháo của trẻ lúc này nấu với tỷ lệ 10 gam gạo với 70ml nước và vẫn chưa cần bổ sung thêm gia vị vào cháo cho bé. Ngoài cháo, trẻ có thể ăn được các loại món ăn khác như bún, miến, mì, nui,... để thay đổi khẩu vị. Ở giai đoạn này, cha mẹ hãy cho trẻ làm quen với nhiều loại thực phẩm hơn và cho trẻ ăn đa dạng hơn với các nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng protein như cá, gan gà...Thực đơn ăn dặm theo phương pháp Nhật cho trẻ 9 đến 11 tháng tuổi: Khi trẻ ở độ tuổi này kỹ năng nuốt đã thành thạo và có thể ăn được nhiều món ăn thô hơn trước. Trẻ có thể ăn cơm nát hoặc cháo hạt vỡ. Cháo nấu thường với tỷ lệ 10 gam gạo và 50ml nước. Ở thời kỳ này có thể nêm một chút gia vị nhưng hàm lượng cực kỳ nhỏ... Ngoài hai bữa ăn chính, cha mẹ có thể cho trẻ ăn thêm tráng miệng bằng các loại trái cây chín mềm, hoặc sữa chua, phô mai.Để thực hiện cho trẻ ăn dặm được thuận lợi, cha mẹ chỉ nên giới thiệu từng món ăn cho trẻ khi trẻ bắt đầu ăn dặm và tăng dần số lượng thực phẩm khi tuổi của trẻ tăng. Phương pháp này giúp trẻ một chế độ ăn thanh đạm với các hương vị được chiết xuất từ súp từ rau củ, hành tỏi... | vinmec | 1,318 |
Tầm quan trọng của xét nghiệm CRP trong đánh giá tình trạng viêm
Khi có sự xâm nhập của các tác nhân vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, virus thì cơ thể sẽ có các phản ứng bảo vệ bằng nhiều cách khác nhau. Trong đó các chất của phản ứng viêm được sản xuất ra để chống lại các tác nhân trên và dấu ấn viêm CRP là một trong những dấu ấn cơ bản được sử dụng nhiều nhất trong chẩn đoán các bệnh lý nhiễm trùng.
1. Xét nghiệm CRP là gì?
CRP là viết tắt của C - Reactive Protein (protein phản ứng C), là một protein có cấu trúc bậc 4 gồm 5 chuỗi polymer. CRP được tổng hợp tại gan để đáp ứng các phản ứng tiền viêm trong quá trình viêm hoặc nhiễm trùng.
CRP tăng trong máu báo hiệu cơ thể có tình trạng viêm hoặc nhiễm khuẩn. Trong một số trường hợp, bác sĩ dùng xét nghiệm hs-CRP hoặc xét nghiệm PCT thay cho Xét nghiệm CRP.
2. Khi nào thì xét nghiệm CRP?
Xét nghiệm CRP vô cùng hữu ích trong việc đánh giá một tình trạng viêm của cơ thể, nó không chỉ có giá trị trong việc chẩn đoán và còn dùng để theo dõi điều trị các bệnh nhiễm trùng. Bác sĩ thực hiện xét nghiệm CRP trong các trường hợp sau:
Khi bệnh nhân có dấu hiệu của nhiễm trùng như sốt, viêm, nôn mửa, mệt mỏi,…
Sau các cuộc phẫu thuật: Xét nghiệm CRP để đánh giá tình trạng bệnh nhân có bị nhiễm trùng mới hay không?
Trong một phản ứng viêm như viêm khớp, viêm ruột thừa, các bệnh tự miễn,… xét nghiệm CRP được sử dụng để đánh giá mức độ tiến triển của tình trạng viêm.
Theo dõi điều trị các bệnh nhiễm trùng.
3. Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm CRP
Giá trị lâm sàng của xét nghiệm CRP thể hiện khi nồng độ chất này tăng trong máu. CRP tăng trong các trường hợp sau:
Viêm tụy cấp;
Viêm ruột thừa;
Nhiễm trùng do vi khuẩn;
Bệnh lý ruột do viêm;
Tình trạng nhiễm trùng nặng;
Viêm khớp dạng thấp;
Lupus ban đỏ hệ thống;
Lao tiến triển;
Nhồi máu cơ tim (thường sử dụng xét nghiệm hs - CRP để tăng độ nhạy chẩn đoán);
Các tình trạng viêm do vi khuẩn khác.
Giá trị bình thường của CRP trong máu < 10 mg/L, vượt quá giới hạn này được cho là tăng. Tùy vào mức độ kết hợp cùng các thăm khám khác mà bác sĩ sẽ có hướng xử trí khác nhau.
4. Các xét nghiệm liên quan đến xét nghiệm CRP
Khi một bệnh nhân nghi ngờ một nhiễm trùng hoặc đang theo dõi điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, các bác sĩ sử dụng nhiều xét nghiệm kèm theo xét nghiệm CRP để đánh giá tổng quát tình trạng của bệnh nhân. Các xét nghiệm đó thường là:
Xét nghiệm tổng phân tích các thành phần tế bào máu ngoại vi. Thông thường ta sẽ thấy kết quả số lượng bạch cầu sẽ tăng, đặc biệt là bạch cầu trung tính, thể hiện rõ tình trạng viêm;
xét nghiệm PCT (procalcitonin) - đây được cho là xét nghiệm đặc hiệu trong theo dõi nhiễm khuẩn máu;
Xét nghiệm máu lắng;
Cấy máu;
Xét nghiệm chức năng gan, thận;
Định lượng nồng độ lactate máu;
Xét nghiệm SARS-Covid-19.
5. Xét nghiệm CRP ở đâu?
Thời điểm hiện tại, dịch Covid-19 đang bùng phát và khó kiểm soát, xét nghiệm CRP là một trong những xét nghiệm cực kỳ quan trọng đầu tiên để sàng lọc bệnh nhân mắc virus Corona khi có dấu hiệu của sốt.
Xét nghiệm CRP được sử dụng để đánh giá tình trạng viêm của cơ thể, vừa có ý nghĩa chẩn đoán, hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh nhân nhiễm trùng. Để có kết quả xét nghiệm nhanh chóng và chính xác, bạn cần lựa chọn một đơn vị Y tế uy tín, chất lượng cao. | medlatec | 656 |
Viêm phổi do nấm – nguyên nhân và cách điều trị
Viêm phổi do nấm là hiện tượng nhiễm trùng phổi do nấm Pneumocystis jiroveci (ban đầu được gọi là Pneumocystis carinii). Loại nấm này thường chỉ gây bệnh ở các bệnh nhân có hệ miễn dịch suy yếu như bệnh nhân HIV hoặc những người được hóa trị. Một số bệnh nhân có hệ miễn dịch suy yếu thường được bác sĩ chỉ định dùng kháng sinh để phòng bệnh.
Viêm phổi do nấm là hiện tượng nhiễm trùng phổi do nấm Pneumocystis jiroveci
1. Nguyên nhân và đồi tượng dễ mắc viêm phổi do nấm
Xét về khía cạnh tần suất hay gặp thì bệnh nấm phổi ít gặp hơn các bệnh nhiễm khuẩn ở phổi và đường thở. Tỷ lệ bị nấm phổi chỉ vào khoảng 0,02% trong tổng số các trường hợp mắc bệnh phổi. So với hiện tượng nhiễm khuẩn ở phổi và đường hô hấp thì đây là một tỷ lệ thấp, chiếm 70-80% tuỳ vào độ tuổi. Tuy nhiên, nếu đã bị nhiễm nấm phổi thì mức độ lại nguy hiểm hơn nhiều vì người nhiễm nấm chủ yếu là người mắc kèm theo các bệnh lý khác và nhiễm nấm thường gây những biến chứng nặng nề cho người bệnh.
Thông thường ở những người khoẻ mạnh hoặc mắc bệnh thông thường nào đó do hệ miễn dịch hoạt động tốt nên ít khi nhiễm nấm. Nấm chỉ có thể nhiễm vào cơ thể người bệnh khi hệ miễn dịch của người bệnh bị suy yếu. Trong thành phần các kháng thể bảo vệ, nồng độ và khả năng hiệu dụng của các kháng thể dòng IgA trong lớp chất nhầy bề mặt giảm đáng kể. Vì thế nấm dễ dàng nhiễm và gây bệnh.
Vì lý do sức khoẻ nên ở những trường hợp này, chỉ riêng duy trì sức khỏe của người bệnh đã là cả một vấn đề lớn chưa kể đến việc chống chọi với nấm. Vì thế, tỷ lệ người bị tử vong do nấm phổi có thể lên đến 80-90%. Những đối tượng chủ yếu nhiễm nấm là người mắc bệnh tự miễn đang phải điều trị ức chế miễn dịch, bị bệnh ung thư tiến triển, phải điều trị ức chế miễn dịch, người phải ghép tạng, can thiệp tế bào gốc, ghép tủy, người bệnh HIV, thậm chí là những người bệnh quá suy kiệt và gầy mòn.
Viêm phổi do nấm thường xảy ra ở những người có sức đề kháng yếu
2. Điều trị viêm phổi do nấm
Để điều trị viêm phổi do nấm bác sĩ thường sử dụng thuốc kháng sinh đường uống hoặc truyền tĩnh mạch. Trimethoprim-sulfamethoxazole (Bactrim, Septra) và Pentamidine là các loại thuốc phổ biến nhất được sử dụng hiện nay. Bệnh nhân có thể phải thở oxy và lọc máu với trường hợp nặng.
3. Phòng ngừa bệnh viêm phổi do nấm
Khi lao động hay sinh hoạt ở những vùng đất ẩm, đặc biệt là đất có nhiều phân chim và phân rơi hay những người quét dọn chuồng gà, chuồng nuôi gia cầm, thuỷ cầm người lao động phải mặc quần áo bảo hộ lao động, đội mũ và đeo khẩu trang để chống nấm xâm nhập, ngăn chặn việc hít phải nấm vào phổi. Các bậc phụ huynh cần trông nom trẻ nhỏ, không để trẻ đùa nghịch ở những nơi ẩm thấp có nhiều phân chim, phân gia cầm. Không hút thuốc lá, thuốc lào vì hầu hết bệnh nhân bị bệnh phổi Histoplasma mạn tính đều có tiền sử hút thuốc lá. | thucuc | 610 |
Thừa cân, béo phì và những lợi ích không ngờ của lớp mỡ dưới da
Thừa cân, béo phì không hẳn là đã xấu và bất lợi. Lớp mỡ dưới da có thể giúp bảo vệ chống lại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và nhiễm độc máu.
Các nhà nghiên cứu Mỹ đã có một phát hiện đáng ngạc nhiên là các tế bào mỡ dưới da có thể giúp bảo vệ chống lại vi khuẩn.
Là một phần của nghiên cứu mới, các nhà nghiên cứu cho những con chuột bị nhiễm trùng một loại vi khuẩn gọi là Staphylococcus aureaus (S. aureus). S. aureus là vi khuẩn phổ biến, là nguyên nhân chính gây nhiễm khuẩn da và mô mềm trong cơ thể người. Sự xuất hiện của các hình thức chống lại kháng sinh của S. aureus là một vấn đề y tế đáng kể trên toàn thế giới.
Trong nghiên cứu trước đây của mình, Giáo sư Gallo quan sát S. aureus trong các lớp mỡ dưới da. Nhờ đó, các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng các chất béo dưới da đóng một vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa nhiễm trùng da.
Trong vòng vài giờ, các nhà nghiên cứu phát hiện một sự gia tăng lớn cả về số lượng và kích thước của các tế bào mỡ ở vị trí nhiễm trùng ở những con chuột tiếp xúc với các S. aureus. Quan trọng hơn, các tế bào chất béo sản xuất nhiều peptide kháng khuẩn (AMP) gọi là peptide kháng khuẩn cathelicidin (CAMP).
AMPs là các phân tử được sử dụng bởi các phản ứng miễn dịch bẩm sinh để trực tiếp giết chết các vi khuẩn xâm nhập, virus, nấm và các mầm bệnh khác.
"AMPs là những phân tử được biết đến đầu tiên có tác dụng chống lại nhiễm trùng. Chúng được tự sản sinh ở tất cả các sinh vật sống để tự bảo vệ mình. Tuy nhiên, sự hiện diện của AMPs trong cơ thể con người ngày càng rõ ràng và có thể là con dao 2 lưỡi. Ví dụ: quá ít CAMP có thể khiến con người bị nhiễm trùng thường xuyên, rõ nhất là gây bệnh chàm dị ứng (một loại rối loạn da định kì gây ngứa), nhưng quá nhiều CAMP
cũng có thể dẫn đến các bệnh viêm tự miễn khác như lupus, bệnh vẩy nến và bệnh rosacea", Giáo sư Gallo nói.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và phân tích tình trạng nhiễm S. aureus ở những con chuột không thể sản xuất các tế bào chất béo hoặc là hiệu quả sản xuất thấp khiến các tế bào chất béo không tạo ra đủ các peptide kháng khuẩn nói chung, đặc biệt là CAMP nói riêng.
Trong mọi trường hợp, họ đã tìm thấy những con chuột này bị nhiễm trùng thường xuyên và nghiêm trọng hơn.
Kiểm tra sau đó xác nhận rằng các tế bào mỡ của con người cũng sản xuất cathelicidin, điều này cho thấy các phản ứng miễn dịch xảy ra tương tự ở cả hai loài là gặm nhấm và con người. Điều thú vị là, đối tượng béo phì có nhiều CAMP trong máu của họ hơn so với các đối tượng trọng lượng bình thường.
"Các ứng dụng tiềm năng của phát hiện này đòi hỏi phải được tiếp tục nghiên cứu. Béo phì hoặc kháng insulin dẫn đến khiếm khuyết trong việc sản xuất AMP sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nhưng quá nhiều cathelicidin cũng có thể gây ra phản ứng viêm không lành mạnh. Điều quan trọng là chúng ta biết điều này một phần của phản ứng miễn dịch", Giáo sư Gallo cho biết.
"Nó mở ra lựa chọn tuyệt vời mới để nghiên cứu. Ví dụ, các thuốc hiện nay được thiết kế để sử dụng trong bệnh nhân tiểu đường có thể có lợi cho những người khác gặp rắc rối ở hệ miễn dịch. Ngược lại, những phát hiện này có thể giúp các nhà nghiên cứu hiểu được các mối liên quan với bệnh béo phì để có cách chăm sóc người bệnh tốt nhất", Giáo sư Gallo nói thêm.
Nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Khoa học. | medlatec | 708 |
Xuất huyết tiêu hóa nên ăn gì?
Bên cạnh việc điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ, người bị xuất huyết tiêu hóa cần cần phải lưu tâm đặc biệt đến chế độ ăn uống. Một chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh hỗ trợ tích cực cho việc điều trị, ngăn ngừa bệnh diễn biến xấu và tái phát sau khi điều trị. Vậy, người bị xuất huyết tiêu hóa nên ăn gì và không nên ăn gì?
XEM THÊM:
>> Cách phòng bệnh xuất huyết tiêu hóa
>> Xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân xơ gan
>> Xuất huyết tiêu hóa là gì?
1. Xuất huyết tiêu hóa nên ăn gì?
Người bệnh xuất huyết tiêu hóa cần lưu ý ăn uống đúng giờ, nên chia nhỏ bữa ăn, tránh để quá đói hoặc quá no, tránh ăn khuya để dạ dày có thời gian nghỉ ngơi và hồi phục. Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp giảm bớt lượng axit dịch vị trong dạ dày. Các vết thương tại vùng niêm mạc bị xuất huyết sẽ nhanh chóng hồi phục hơn.
Bánh mỳ đen rất tốt cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa.
Thực phẩm nên ăn gồm:
2. Xuất huyết tiêu hóa không nên ăn gì?
Bên cạnh những thực phẩm nên ăn, người bệnh xuất huyết tiêu hóa cần kiêng và hạn chế ăn những thực phẩm dưới đây:
Những gia vị mạnh như giấm ớt, tiêu, tỏi… không tốt cho người bị xuất huyết tiêu hóa.
>> | thucuc | 252 |
Viêm gan B có gây xơ gan không, làm sao để phòng tránh?
Theo thống kế mỗi năm, trên thế giới có hơn 1 triệu người tử vong do các biến chứng viêm gan B. Trong đó, viêm gan B có gây xơ gan không là thắc mắc chung của rất nhiều người có liên quan đến căn bệnh này. Tìm hiểu về viêm gan siêu vi B cũng như những biến chứng sẽ giúp bạn có biện pháp tự bảo vệ chính mình và người thân.
1. Tìm hiểu về bệnh viêm gan B
Trước khi đi tìm câu trả lời cho nghi vấn viêm gan B có gây xơ gan không và các biến chứng thì bạn cần biết căn bệnh này là gì? Nguyên nhân và biểu hiện như thế nào?
Định nghĩa viêm gan B
Viêm gan B là một trong những bệnh truyền nhiễm do virus HBV (Hepatitis B virus) gây ra với bất kỳ ai ở mọi độ tuổi. Những trường hợp bệnh chỉ xảy ra trong thời gian ngắn dưới 6 tháng thì được gọi là viêm gan B cấp tính. Có khoảng 90% số bệnh nhân bị nhiễm virus B cấp tính có thể tự khỏi. Mặc dù vậy thì vẫn tồn tại 10% trường hợp viêm gan B mạn tính, kéo dài trên 6 tháng có nguy cơ biến chứng cao với những tổn thương khó phục hồi.
Nguyên nhân và con đường lây nhiễm
Virus HBV là tác nhân dẫn đến bệnh viêm gan B thông qua các con đường:
Phụ nữ mang thai bị nhiễm virus viêm gan B có nguy cơ cao lây sang con, tỷ lệ tăng dần theo độ tuổi thai nhi.
Virus HBV tồn tại trong tinh dịch hoặc dịch tiết âm đạo, có thể lây cho đối phương thông qua vết xước được tạo ra trong quá trình quan hệ tình dục.
Các vật dụng y tế hoặc đồ cá nhân như dao cạo, bàn chải đánh răng,... không đảm bảo vệ sinh cũng có thể làm lan truyền virus viêm gan B từ người bệnh sang người lành.
Biểu hiện
Tùy vào tình trạng sức khỏe và người bệnh bị viêm gan B cấp tính hay mạn tính mà biểu hiện sẽ có sự khác nhau.
Đối với trường hợp cấp tính: Có khoảng 70% bệnh nhân không xuất hiện triệu chứng giai đoạn đầu, gần 30% thấy vàng da và dưới 0,5% kế phát suy gan cấp.
Đối với trường hợp mạn tính: Nếu người bệnh không điều trị dễ gây các biến chứng với tình trạng da vàng, mắt vàng, toàn thân đau nhức, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, nổi mẩn đỏ, ăn không ngon, buồn nôn, nôn, sốt, ngừa ngứa ngáy, đau bụng,...
2. Viêm gan B có gây xơ gan không?
Viêm gan B có gây xơ gan không trở thành vấn đề được quan tâm trong số các trường hợp bệnh biến chứng gây tổn thương gan. Viêm gan B thường sẽ diễn biến âm thầm với các trường hợp mạn tính gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng nếu không được phát hiện và điều trị sớm.
Theo thống kê hiện nay thì xơ gan là một trong những biến chứng khá phổ biến và nguy hiểm có thể xảy ra với bệnh nhân viêm gan B. Sau một thời gian dài tấn công, virus sẽ ngày càng phá hủy các tế bào gan. Thời gian càng dài cùng với sự hoạt động mạnh mẽ của virus dẫn đến mức độ tổn thương tăng dần.
Các tổn thương do virus viêm gan B gây ra có thể hình thành sẹo hoặc xơ hóa tế bào khiến chức năng gan suy yếu. Chính vì vậy mà những người mắc bệnh viêm gan B, nhất là trường hợp mạn tính cần phải có biện pháp can thiệp sớm để ngăn chặn biến chứng xảy ra.
Không chỉ có xơ gan, những biến chứng viêm gan B mà người bệnh có thể sẽ đối mặt còn bao gồm giãn tĩnh mạch thực quản, xuất huyết tiêu hoá, nhiễm trùng ổ bụng và đặc biệt là ung thư gan. Khi chức năng gan suy yếu, chất độc sẽ tích tụ dần trong cơ thể, lâu dần có thể tác động đến nhiều cơ quan khác khiến cho quá trình điều trị càng khó khăn hơn.
3. Phòng tránh virus viêm gan B bằng cách nào?
Mặc dù có khoảng 90% số bệnh nhân viêm gan B cấp tính có thể
hồi phục sau một thời gian ngắn nhưng không vì thế mà bạn chủ quan, lơ là khi bị virus tấn công. Hầu hết các trường hợp viêm gan B đều không xuất hiện triệu chứng ở giai đoạn đầu khiến cho việc phát hiện gặp nhiều khó khăn. Do đó mà không ít ca bệnh khi được chẩn đoán viêm gan B thì đã ở mức độ nặng. Lúc này, bác sĩ sẽ dựa vào các tổn thương ở gan và thể trạng bệnh nhân mà đưa ra phương pháp điều trị thích hợp nhằm ngăn chặn biến chứng xơ gan, ung thư gan.
Để hạn chế tối đa nguy cơ trở thành nạn nhân của virus HBV, bạn có thể tham khảo một số biện pháp phòng ngừa sau:
Thực hiện tiêm ngừa virus viêm gan B theo khuyến cáo của các chuyên gia càng sớm càng tốt.
Xây dựng đời sống tình dục an toàn, lành mạnh, chung thủy một bạn tình và sử dụng các biện pháp phòng ngừa an toàn.
Không dùng chung các vật dụng cá nhân như dao cạo râu, bàn chải đánh răng, kim tiêm, kéo cắt tóc, đồ dùng chăm sóc da,...
Tránh tiếp xúc với dịch tiết và máu của bệnh nhân bị nhiễm HBV.
Với hơn 26 năm hoạt động, bệnh viện hiện sở hữu một đội ngũ chuyên gia, y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao cùng nhiều thiết bị y tế hiện đại. Đặc biệt, Phòng xét nghiệm của bệnh viện còn vinh dự được nhận chứng chỉ ISO 15189:2012 về tiêu chuẩn phòng xét nghiệm và đơn vị đầu tiên trong nước được cấp chứng chỉ CAP - chứng nhận dành cho các phòng xét nghiệm trên thế giới đạt tiêu chuẩn do Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ cấp. | medlatec | 1,044 |
Giấy khám sức khỏe A4 là như thế nào
Khi đi khám tại các bệnh viện, chúng ta sẽ nhận được các tờ giấy khám sức khỏe A3, A4. Vậy giấy khám sức khỏe A4 là gì? Muốn lấy giấy khám sức khỏe A4 thì chúng ta phải khám những gì?
1. Giấy khám sức khỏe A4 là gì?
Giấy khám sức khỏe A4 là loại giấy tờ rất cần thiết để đảm bảo cho một cơ thể khỏe mạnh, đủ thể lực và còn được dùng để xin việc khi nộp hồ sơ. Giấy khám sức khỏe A4 tưởng chừng như chỉ là một loại giấy tờ hết sức cơ bản nhưng ý nghĩa xung quanh nó lại có nhiều điều cần phải chú ý.
Giấy khám sức khỏe A4 theo thông tư 14/2013/TT-BYT hay còn được gọi với một cái tên khác là giấy khám sức khỏe. Giấy này được dùng để chứng nhận và phân loại sức khỏe cho những người từ đủ 18 tuổi trở lên và là công dân của Việt Nam. Giấy khám sức khỏe A4 có giá trị lưu hành 05/2013 cho đến nay, thường dùng để khám sức khỏe đi học, đi làm hoặc tuyển dụng.
2. Cụ thể như sau :
- Khám nội khoa ( tuần hoàn, hô hấp,tiêu hóa, xương, thần kinh,…)
- Khám ngoại khoa
- Khám phụ sản ( nữ )
- Khám mắt
- Khám răng hàm mặt
- Khám tai mũi họng
- Khám da liễu
Khám cận lâm sàng
- Xét nghiệm máu
- Sinh hóa máu
- Xét nghiệm nước tiểu
- Chụp X - Quang
Kết luận của bác sĩ
Sau khi khám đầy đủ các chuyên khoa kể trên, dựa vào đó bác sĩ sẽ phân loại sức khỏe của bạn theo các loại từ loại I đến loại V. Nếu có bệnh bác sĩ sẽ liệt kê ra để lấy đó làm căn cứ để khám bệnh tiếp theo. Cuối cùng là người khám ký tên và đóng dấu.
3. Đi khám để lấy giấy khám sức khỏe A4 có lợi cho bạn thế nào?
Bạn cần lên kế hoạch và thời gian cụ thể để đi khám sức khỏe ít nhất một năm hai lần mà không phải vì lí do gì để lấy giấy khám sức khỏe A4. Khi đi khám lấy giấy khám sức khỏe A4, bạn sẽ hiểu hơn về cơ thể mình và tình trạng sức khỏe của mình. Từ đó nhận biết các nguy cơ gây hại cho sức khỏe để có các biện pháp phòng, tránh. Các chương trình khám sức khỏe vừa có thể giúp bạn phát hiện sớm nhất có thể các bệnh tiềm ẩn vừa giúp cho bạn cảm thấy yên tâm về sức khỏe của mình. Bằng việc đi khám để lấy giấy khám sức khỏe A4, đó là một cách để bạn tầm soát và quản lý tốt sức khỏe của mình.
Khi đi khám để lấy giấy khám sức khỏe A4, ngoài khám các chuyên khoa kể trên, bạn còn có thể kiểm tra thêm các loại khám và xét nghiệm khác để tầm soát các bệnh ung thư khó phát hiện và kiểm tra xem có nhiễm các loại vi khuẩn gây hại cho sức khỏe hay không. Hiện nay, chỉ với một vài xét nghiệm đơn giản nhưng lại rất có lợi cho sức khỏe của bạn và đó là việc hết sức quan trọng để bảo vệ sức khỏe của chính bạn.
4. Trước khi đi khám để lấy giấy khám sức khỏe A4 cần chuẩn bị những gì?
Khi đi khám để làm giấy khám sức khỏe A4 theo thông tư 14/2013/TT-BYT, bạn cần chuẩn bị chu đáo những điều sau đây:
- Ảnh thẻ 4x6 chuẩn bị từ 1-4 cái. Dùng để đóng dấu giáp lai vào hồ sơ. Và phải là ảnh chụp trong 3 tháng gần nhất.
- Phải mang theo chứng minh nhân dân để khai báo và đối chiếu vào hồ sơ giấy khám sức khỏe A4.
- Tìm hiểu rõ ràng về tiểu sử bệnh trong gia đình: Bạn cần chuẩn bị các thông tin về sức khỏe và bệnh tật của các thành viên trong gia đình mình. Tiểu sử gia đình có thể làm bạn tăng nguy cơ một số bệnh như đái tháo đường, ung thư, bệnh tim và đột quỵ. Bác sĩ sẽ đánh giá nguy cơ bệnh của bạn một cách nhanh chóng và chính xác nhất, tránh gây mất thời gian.
- Tiểu sử sức khỏe bản thân: Bao gồm lịch tiêm chủng ngừa vaccine từ trước tới nay, những nguyên nhân gây dị ứng nếu có(thuốc, thực phẩm…)
- Với những ai đang trong quá trình điều trị bệnh và uống thuốc, khi đi khám phải mang theo đơn thuốc đang uống và sổ bệnh khám kèm theo.
- Khi đi khám sẽ cần phải làm các xét nghiệm như xét nghiệm máu, nước tiểu nên buổi sáng ngày đi khám các bạn phải nhịn ăn sáng để có thể đạt được kết quả tốt nhất.
- Để đạt được kết quả khám chính xác nhất, trong 5 ngày gần nhất trước ngày khám tuyệt đối không uống rượu bia, không dùng chất kích thích và không sử dụng các chất gây nghiện.
5. Khám để lấy giấy khám sức khỏe A4 cần đảm bảo những yếu tố nào?
Xét một cách toàn diện, một dịch vụ khám để lấy giấy khám sức khỏe A4 đạt chuẩn cần phải có những tiêu chí sau đây :
- Thứ nhất, dịch vụ khám sức khỏe phải có giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ do cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp, đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y Tế trong thông tư 14. Đồng thời, các khâu trong quá trình khám phải được đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn hoặc niêm yết rõ ràng để khách hàng có thể lựa chọn.
- Bên cạnh đó, đơn vị cung cấp dịch vụ phải có một đội ngũ chuyên viên y tế giỏi, có năng lực và trình độ để đánh giá được đúng thể chất
- Giá cả phù hợp, chất lượng tốt.
- Đội ngũ bác sĩ, y tá chuyên môn cao, nhiệt tình chu đáo với khách hàng.
- Sau khám được tư vấn chế độ dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe.
Mọi người đều có nhu cầu làm giấy khám sức khỏe A4, chính vì vậy nên tìm một bệnh viện uy tín để khám là một việc hết sức cần thiết. Giấy khám sức khỏe A4 không chỉ phục vụ cho mục đích của bạn mà còn giúp bạn khám tổng quát được sức khỏe của chính mình. Từ đó có thể phát hiện sớm và tầm soát các bệnh lý mà bản thân mắc phải để đưa ra các phương pháp điều trị. | medlatec | 1,122 |
Dấu hiệu cảnh báo tai biến mạch máu não ở người trẻ
Tai biến mạch máu não là bệnh lý cấp tính có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người. Điều đáng nói, tình trạng này đang có xu hướng gia tăng ở người trẻ. Vậy, tai biến mạch máu não ở người trẻ có những dấu hiệu cảnh báo nào? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để nắm rõ những thông tin hữu ích về căn bệnh tai biến, từ đó có cách xử lý kịp thời và đúng cách.
1. Tai biến ở người trẻ và những điều cần biết
Tai biến mạch máu não thường xảy ra khi mạch máu não bị vỡ hoặc tắc nghẽn. Lúc này, não bộ sẽ không đủ oxy và chất dinh dưỡng cho các tế bào. Do đó chỉ sau vài phút sẽ xảy ra hiện tượng tế bào não ngừng hoạt động và chết dần. Nếu không được cấp cứu kịp thời, người bệnh có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong ngay lập tức.
Trong những năm gần đây, bệnh lý này đang có xu hướng gia tăng ở những người trẻ tuổi. Thống kê của Tổ chức Đột quỵ tại Mỹ cho biết, có khoảng 15% người mắc tai biến có độ tuổi dao động từ 18 – 45 tuổi.
Cơn tai biến ở người trẻ bao gồm:
– Tai biến do thiếu máu não cục bộ: Chiếm khoảng 85%, xảy ra khi cục máu đông xuất phát từ tim di chuyển lên não hoặc lượng cholesterol tích tụ làm ngưng trệ quá trình cung cấp máu tới não.
– Tai biến do xuất huyết: Tình trạng này chỉ chiếm 15% số người mắc nhưng nguy cơ khiến người bệnh tử vong thường rất cao. Tai biến do xuất huyết xảy ra khi thành động mạch bị xơ cứng, có vết nứt và làm rò rỉ máu ra ngoài, từ đó dẫn đến hiện tượng xuất huyết não.
– Tai biến do thiếu máu não thoáng qua: Xảy ra khi lượng máu cung cấp lên não bị suy giảm đột ngột. Trong một thời gian ngắn, người bệnh sẽ thấy xuất hiện những triệu chứng bất thường, đây là dấu hiệu cảnh báo cơn tai biến không nên chủ quan.
Tai biến mạch máu não ngày càng có xu hướng gia tăng ở người trẻ tuổi.
2. Dấu hiệu cảnh báo cơn tai biến ở người trẻ
Cơn tai biến ở người trẻ thường xuất hiện đột ngột và ít có khả năng liên quan tới các bệnh lý nền như tăng huyết áp, đái tháo đường… Đây cũng là lý do khiến người trẻ có thái độ chủ quan, thờ ơ với những dấu hiệu cảnh báo sớm. Tuy nhiên, điều người bệnh cần biết đó là tế bào não sẽ mất khả khả năng hồi phục chỉ sau khoảng 6 phút thiếu oxy. Với một cơ quan đầu não bị mất chức năng thì chắc chắn các hoạt động sống còn lại đều bị rối loạn. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, cuộc sống và tâm lý của những người trẻ tuổi.
Những dấu hiệu cảnh báo cơn tai biến ở người trẻ bao gồm:
2.1 Thường xuyên đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi
Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi là những triệu chứng xuất hiện đầu tiên ở người bị tai biến. Vốn không phải là triệu chứng đặc trưng hay quan trọng nhất nhưng đây lại là dấu hiệu chính giúp nhận biết sớm cơn tai biến mạch máu não.
Đối với bệnh tai biến mạch máu não, các triệu chứng này thường xuất hiện đột ngột, không liên quan tới việc gắng sức hay tính chất công việc. Đặc biệt, tình trạng đau đầu có thể diễn ra ở mọi thời điểm, thậm chí ngay trong khi người bệnh đang nghỉ ngơi.
Ngoài ra, các dấu hiệu này thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác như rối loạn tiền đình, thiếu máu lên não… Vì vậy, người bệnh cần chú ý theo dõi để phát hiện và xử trí kịp thời cơn tai biến mạch máu não.
2.2 Rối loạn cảm giác vận động là một trong những dấu hiệu tai biến mạch máu não ở người trẻ
Nếu người bệnh xảy ra rối loạn cảm giác vận động như liệt nhẹ nửa người, hạn chế vận động, thất diều… thì nguy cơ dẫn tới tai biến mạch máu não là rất cao. Nếu là cơn thiếu máu não thoáng qua, các triệu chứng rối loạn vận động thường sẽ tự hồi phục hoàn toàn sau khoảng 5 – 10 phút. Tuy nhiên, nếu thiếu máu cục bộ hình thành, tình trạng này có thể để lại những di chứng suốt đời. Theo một số nghiên cứu, có tới 92% người bệnh tai biến mạch máu não gặp phải di chứng này.
2.3 Rối loạn ngôn ngữ
Tai biến là một trong số ít những nguyên nhân gây ảnh hưởng nặng nề tới khả năng ngôn ngữ của người bệnh. Ở người trẻ, chỉ cần xuất hiện cảm giác khó nói hay không thể diễn đạt các nội dung bằng lời nói thì có thể coi mức độ tai biến là tương đối nặng.
2.4 Dấu hiệu tai biến mạch máu não ở người trẻ thể hiện qua suy giảm trí nhớ
Đây là một trong những dấu hiệu dễ nhận biết nhất ở người trẻ. Bởi sự thay đổi về trí nhớ sẽ làm ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng công việc và cuộc sống.
Hay quên, thường lẫn lộn các vấn đề với nhau… là những dấu hiệu thường gặp của suy giảm trí nhớ mà người bệnh có thể gặp phải. Nguyên nhân của tình trạng này là do sự thiếu hụt máu và lượng oxy nuôi dưỡng khiến các tế bào não hoạt động chậm và kém dần.
2.5 Rối loạn cảm giác
2.6 Nhìn mờ hoặc bị mù tạm thời
Việc máu không thể lưu thông bình thường rất dễ khiến não bị thiếu oxy và dưỡng chất cần thiết. Khi đó, các mạch máu cũng như dây thần kinh tại các khu vực trên cơ thể không hoạt động bình thường làm mạch máu, cơ mắt bị tổn thương và dẫn tới suy giảm thị lực rõ rệt.
Trong một số trường hợp, các vùng tổn thương não đã hình thành có thể xuất hiệu dấu hiệu mù tạm thời một bên mắt. Thường triệu chứng này có liên quan nhiều tới tình trạng thiếu máu não cục bộ thoáng qua.
Khi bị tai biến, người bệnh sẽ bị mất dần ý thức, cảm giác chân tay tê yếu nên không thể thực hiện các cử động theo ý muốn.
3. Cần làm gì để phòng ngừa tai biến ở người trẻ?
Với tâm lý chủ quan, ít quan tâm tới sức khỏe nên tỷ lệ người trẻ mắc tai biến đang ngày càng gia tăng. Để phòng ngừa bệnh lý cấp tính này, nên điều chỉnh lối sống sinh hoạt và ăn uống hợp lý, cụ thể đó là:
– Hình thành thói quen lành mạnh, ăn uống đúng giờ và ngủ đủ giấc.
– Duy trì thời gian nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế tình trạng stress, áp lực công việc.
– Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với thể trạng.
– Uống đủ nước, ăn nhiều rau xanh và hạn chế các loại đồ ăn nhiều dầu nhỡ như nội tạng, đồ ăn nhanh…
– Từ bỏ thói quen hút thuốc, sử dụng thức uống có cồn hay các chất kích thích khác.
– Luôn giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ để giảm bớt áp lực và căng thẳng trong cuộc sống.
– Thăm khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ, đồng thời thực hiện các xét nghiệm cần thiết để kiểm soát các chỉ số về nhịp tim, huyết áp, lượng đường và mỡ trong máu.
Duy trì lối sống lành mạnh, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao là cách đơn giản giúp phòng ngừa tai biến mạch máu não.
Tai biến mạch máu não ở người trẻ có thể xảy ra bất cứ khi nào, do đó người bệnh nên áp dụng các phương pháp phòng ngừa trên để hạn chế tối đa nguy cơ gây hại đến sức khỏe. Bên cạnh đó, khi thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường như méo miệng, tê liệt chân tay… cần nhanh chóng đến bệnh viện để được cấp cứu kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm.
| thucuc | 1,460 |
Nhân xơ tử cung: dấu hiệu nhận biết và biến chứng thường gặp
Nhân xơ tử cung là khối u tử cung lành tính, phổ biến ở phụ nữ ở độ tuổi từ 30 - 45 tuổi. Hầu hết u xơ tử cung là lành tính song nếu kích thước khối u lớn, ảnh hưởng tới sức khỏe hoặc có dấu hiệu tiến triển thành ác tính thì vẫn cần phẫu thuật loại bỏ.
1. Nhân xơ tử cung và dấu hiệu nhận biết
Nhân xơ tử cung là dạng khối u lành tính, thường do sự phân chia quá mức của tế bào cơ trơn tử cung và phát triển bên trong hoặc ở trên cơ thành tử cung. Thực chất nhân xơ tử cung là khối u bền vững, kích thước từ 1 - 20mm mọc ở các vị trí khác nhau của tử cung, từ đó được phân chia thành các nhóm như: nhân xơ eo tử cung, nhân xơ kẽ, nhân xơ dưới thanh mạc, nhân xơ cổ tử cung,…
Nguyên nhân chính xác dẫn đến sự hình thành nhân xơ tử cung chưa được xác định, song các nhà khoa học cho rằng, việc bệnh lý phổ biến ở phụ nữ độ tuổi từ 30 - 45 là do rối loạn tăng cường hormone estrogen. Ngoài ra, bệnh còn liên quan đến 1 số yếu tố nguy cơ như: di truyền, bệnh lý gây tăng bất thường estrogen, chế độ dinh dưỡng nhiều chất đạm, thịt đỏ, ít trái cây và rau xanh,…
Tùy theo vị trí và kích thước của khối nhân xơ tử cung mà người bệnh có các triệu chứng khác nhau. Có đến 20% phụ nữ mắc bệnh không hề có triệu chứng, số khác sẽ gặp các triệu chứng sau:
1.1. Đau tức, nặng bụng
Sự phát triển của nhân xơ tử cung chèn ép lên các cơ quan xung quanh sẽ dẫn đến chứng đau tức, nặng bụng thường xuyên. Triệu chứng này rất dễ nhầm lẫn với bệnh lý rối loạn tiêu hóa hoặc dấu hiệu của chu kỳ kinh nguyệt nên thường bị bỏ qua.
1.2. Rối loạn kinh nguyệt
Sự hình thành của nhân xơ tử cung thường có liên quan đến tình trạng tăng estrogen, hơn nữa khối u hình thành cũng ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt. Cụ thể, người bệnh có thể gặp tình trạng rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều, rong kinh hoặc cường kinh.
1.3. Đau lưng
Khi khối u xơ tử cung chèn ép vào dây thần kinh thắt lưng, người bệnh sẽ gặp phải triệu chứng đau, mỏi lưng thường xuyên hoặc không. Cơn đau nặng hơn sẽ lan đến vùng chân, đùi khiến người bệnh vô cùng khó chịu song triệu chứng này thường dễ bị nhầm lẫn với bệnh lý khác.
1.4. Đi tiểu nhiều
Khối u xơ tử cung phát triển lớn có thể chèn ép vào bàng quang gây tình trạng đi tiểu nhiều, tiểu rắt,… Nếu bạn thường xuyên đi tiểu, tiểu đêm nhiều lần khó kiểm soát, hãy đi khám để được chẩn đoán nguyên nhân. Ngoài do u xơ tử cung, tiểu đêm, tiểu nhiều lần có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra.
Như vậy, triệu chứng của nhân xơ tử cung khá mờ nhạt, dễ bị nhầm lẫn khiến người bệnh rất khó phát hiện bệnh. Chỉ khi khối u phát triển lớn hoặc chèn ép vào mạch máu, dây thần kinh mới gây triệu chứng nặng, lúc này can thiệp cũng phức tạp và nguy hiểm hơn.
2. Nhân xơ tử cung có nguy hiểm không?
Dù nhân xơ tử cung là khối u lành tính nhưng nếu khối u có kích thước lớn, chèn ép vào các cơ quan khác thì người bệnh cũng gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe, thậm chí là biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là một số biến chứng do nhân xơ tử cung có thể gặp:
2.1. Thiếu máu
Nhân xơ tử cung thường gây tình trạng cường kinh, rong kinh và khiến người bệnh mất lượng máu lớn trong thời gian ngắn. Nếu không nghỉ ngơi, bổ sung dinh dưỡng hoặc máu kịp thời, các rối loạn do thiếu máu sẽ kéo đến như choáng váng, thiếu máu não, rối loạn nước - điện giải, trụy tim,… vô cùng nguy hiểm.
2.2. Vô sinh, hiếm muộn
Nhân xơ tử cung kết hợp với rối loạn nội tiết và kinh nguyệt là nguyên nhân dẫn đến vô sinh, hiếm muộn. Hơn nữa, khối u kích thước lớn còn cản trở quá trình làm tổ và lớn lên của thai nhi, từ đó gây nguy hiểm cho thai. Vì thế, những người bệnh bị nhân xơ tử cung đang độ tuổi sinh sản sẽ cần can thiệp xử lý trước khi mang thai.
2.3. Nhiễm khuẩn
Khối u xơ tử cung nếu bị nhiễm khuẩn sẽ là tình trạng nguy hiểm gây viêm ống dẫn trứng, viêm niêm mạc tử cung,… Khi đó, người bệnh sẽ có những triệu chứng nhiễm khuẩn toàn thân như: sốt cao, khí hư có mùi hôi, đau hố chậu, khí hư dạng mủ,…
2.4. Xoắn khối u dưới phúc mạc
Khối u xơ tử cung cuống dài có thể xoắn lại với nhau gây biến chứng nguy hiểm cần can thiệp cấp cứu khẩn cấp. Triệu chứng người bệnh gặp phải bao gồm: đau bụng dữ dội, choáng ngất, nôn mửa,…
2.5. Ung thư
Chỉ có tỉ lệ rất nhỏ nhân xơ tử cung tiến triển thành ác tính song vẫn cần kiểm tra và loại bỏ nếu có nguy cơ.
Các trường hợp nhân xơ tử cung có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng của người bệnh thì nên điều trị loại bỏ.
3. Khi nào nên mổ nhân xơ tử cung?
Ngay từ khi phát hiện nhân xơ tử cung, các chuyên gia khuyên rằng người bệnh nên kết hợp với bác sĩ để điều trị giảm tiến triển của u hoặc loại bỏ hoàn toàn. Hiện nay, phẫu thuật loại bỏ nhân xơ tử cung là phương pháp ưu tiên thường được lựa chọn để ngăn ngừa bệnh tiến triển. Nếu chưa thể phẫu thuật, người bệnh sẽ được theo dõi và điều trị nội khoa, tuy nhiên phương pháp này chỉ giúp điều trị triệu chứng, khối u vẫn tồn tại và phát triển.
Nếu bệnh nhân còn mong muốn sinh con, bóc nhân xơ là phẫu thuật phù hợp, song vẫn có tỉ lệ tái phát bệnh. Với phụ nữ không còn mong muốn sinh con, bác sĩ sẽ xem xét cắt tử cung bán phần hoặc hoàn toàn để loại bỏ hoàn toàn nguy cơ bệnh lý.
Cụ thể các trường hợp sau, phẫu thuật loại bỏ nhân xơ tử cung cần được thực hiện:
Nhân xơ tử cung có dấu hiệu chèn ép niệu quản.
Nhân xơ tử cung có cuống hoặc cuống xoắn.
Nhân xơ tử cung có kích thước tương đương với thai nhi 12 tuần tuổi.
Nhân xơ tử cung gây biến chứng rong kinh, cường kinh,…
Nhân xơ tử cung gây dị dạng tử cung, làm giảm khả năng mang thai và sinh con.
Nhân xơ tử cung phát triển sau mạn kinh hoặc có dấu hiệu ung thư hóa. | medlatec | 1,196 |
Thế nào là rối loạn nhịp tim chậm?
Rối loạn nhịp tim là thuật ngữ chung để chỉ một số tình trạng hoạt động điện của tim. Các hoạt động này có thể mắc phải tình trạng rối loạn bất thường: nhanh hoặc chậm hơn hoạt động điện bình thường.
1. Rối loạn nhịp tim chậm là gì?
Tim được ví như một cái máy bơm, tim co bóp để cung cấp máu cho các cơ quan và duy trì sự sống. Tuy nhiên, tim co bóp nhờ có hoặc động điện và được điều khiển bởi nút tạo nhịp tim gọi là nút xoang, nút xoang phát xung động kích thích tim co bóp. Ở người bình thường, nút xoang phát nhịp 60 – 80 lần/phút, khi gắng sức (vận động, tập thể thao...) nút xoang sẽ đáp ứng phát nhịp nhanh hơn theo nhu cầu cơ thể.Nhịp tim chậm có thể là sinh lí như ở những vận động viên, những người tập luyện thể thao hoặc ở những người bình thường nếu không có triệu chứng. Khi bị bệnh rối loạn nhịp chậm, tim đập chậm hơn bình thường, ví dụ: Dưới 50 lần/phút, dưới 40 lần/phút, thậm chí dưới 30 lần/phút hoặc có khi ngưng tim kéo dài. Khi nhịp tim chậm, các cơ quan quan trọng như tim, não thận sẽ thiếu máu nuôi, lúc này bệnh nhân sẽ có các triệu chứng như mệt, không có khả năng gắng sức, hoa mắt, chóng mặt, trường hợp nặng thì có thể dẫn đến ngất do thiếu máu não, có khi ngưng tim đột tử.
2. Nguyên nhân gây ra rối loạn nhịp tim chậm
Có rất nhiều nguyên nhân gây nhịp chậm:Bệnh tim thiếu máu cục bộ. Bệnh cơ tim không do thiếu máu. Bệnh lí tim bẩm sinh. Thoái hóa hệ dẫn truyền. Nhồi máu cơ tim cấp. Viêm cơ tim. Cường phế vị. Do một số thuốc: digoxin, chẹn beta giao cảm...Ngộ độc một số loại cây cỏ, thảo dược. Rối loạn chuyển hóa: toan máu, tăng hạ kali máu, suy giáp, giảm thân nhiệt, giảm oxy máu...
Nguyên nhân có thể là do dùng thuốc gây nhịp chậm
3. Một số rối loạn nhịp tim chậm thường gặp
3.1. Hội chứng suy nút xoang. Hội chứng suy nút xoang là tình trạng nút xoang bị suy yếu dẫn đến tim không thể tạo tần số tim không phù hợp với nhu cầu sinh lý của cơ thể. Trên lâm sàng có thể gặp các biểu hiện: nhịp chậm xoang, ngưng xoang, Hội chứng nhịp nhanh - nhịp chậm, ngừng xoang, Block xoang nhĩ.Triệu chứng của hội chứng suy nút xoang: ngất hoặc tiền ngất (xỉu) là những triệu chứng đáng chú ý, choáng váng, chóng mặt, khó thở... Với những bệnh nhân có hội chứng nhịp nhanh - nhịp chậm có thể có những cơn hồi hộp đánh trống ngực.Bệnh nhân có thể đặt máy tạo nhịp tạm thời khi không cải thiện được bằng thuốc. Chỉ định cấy máy tạo nhịp áp dụng cho mọi bệnh nhân suy nút xoang đã có triệu chứng (ngất, xỉu...) hoặc bắt buộc vẫn phải dùng thuốc làm chậm nhịp tim. Đối với những bệnh nhân có hội chứng nhịp nhanh - nhịp chậm, cần đặt máy tạo nhịp để điều trị những lúc nhịp chậm và cho thuốc để điều trị các rối loạn nhịp nhanh.3.2. Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất (block nhĩ thất)Block nhĩ thất là sự dẫn truyền xung điện từ nhĩ xuống thất bị chậm lại hay ngừng hẳn. Người ta thường chia block nhĩ thất thành 3 mức độ:Block nhĩ thất độ I (hiện tượng dẫn truyền chậm trễ từ tâm nhĩ xuống tâm thất)Block nhĩ thất độ IIBlock nhĩ thất độ III hay block nhĩ thất hoàn toàn (tình trạng nặng nhất khi đường dẫn truyền từ nhĩ xuống thất bị nghẽn hẳn, nhĩ sẽ đập theo nhịp của nút xoang kích thích còn thất sẽ đập theo nhịp riêng của nó)Nếu nhịp thất chỉ chậm ít, có thể không có triệu chứng gì. Nếu nhịp tim chậm nhiều, lượng máu từ tim đến các cơ quan, trong đó có não bị giảm sút, bệnh nhân có thể thấy choáng váng thoáng qua, mất thăng bằng, có khi bị xỉu hay bị ngất. Khi xảy ra cơn ngất, bệnh nhân mất ý thức, tay chân co quắp, sùi bọt mép... Nghe tim thấy nhịp tim chậm (30 - 40 chu kỳ/phút) và đều.Block nhĩ thất độ I hoặc block nhĩ thất độ II (kiểu Mobitz I) thường không cần điều trị gì đặc hiệu. Với các bloc nhĩ thất độ II (kiểu Mobitz II) hoặc block nhĩ thất độ III dai dẳng thường cần phải cấy máy tạo nhịp tim.
4. Làm thế nào để phát hiện bệnh rối loạn nhịp tim chậm?
Khi có biểu hiện mệt, choáng váng, không có khả năng gắng sức, ngất xỉu thì cần đi khám bệnh ngay để tầm soát phát hiện bệnh lý rối loạn nhịp chậm. Cần khám sức khỏe định kỳ hàng năm, vì bệnh lý rối loạn nhịp chậm nhiều khi không rõ ràng, có khi biểu hiện giống các bệnh lý suy nhược, rối loạn tiền đình, có khi không có triệu chứng.Một số trường hợp rối loạn nhịp chậm ở dạng “Hội chứng nhịp nhanh – nhịp chậm” - có lúc tim đập rất chậm gây choáng váng, xen kẽ những khoảng tim đập rất nhanh không kiểm soát được gây hồi hộp khó chịu, nếu có biểu hiện này cần đi khám tim mạch ngay. Chú ý không dùng thuốc điều trị nhịp nhanh trong trường hợp này vì có khả năng gây ra nhịp chậm trầm trọng.
5. Phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim chậm
Phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim chậm là gì?
Hiện nay, tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung, đối với điều trị bệnh lý rối loạn nhịp chậm thì phương pháp duy nhất là cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn. Dùng thuốc hầu như không có hiệu quả khả quan, thậm chí có thể gây thêm rối loạn nhịp khác. Máy tạo nhịp sẽ thay thế phát nhịp khi nhịp tim chậm, giúp giữ nhịp tim bệnh nhân ở mức bình thường.Bác sĩ sẽ cấy máy tạo nhịp vào dưới da ngực bệnh nhân, dây điện cực được luồn theo mạch máu vào buồng tim, cố định trong buồng tim. Nếu nhịp tim của bệnh nhân bình thường, máy sẽ ở trạng thái chờ, nếu nhịp tim bệnh nhân chậm, máy sẽ phát nhịp để tim co bóp. Các máy tạo nhịp hiện đại ngày nay có chức năng đáp ứng nhịp, khi bệnh nhân gắng sức, bị sốt... máy sẽ tạo nhịp nhanh hơn để đáp ứng theo nhu cầu cơ thể. Với trang bị hiện đại, hệ thống Phòng mổ Hybrid được các trang thiết bị tối tân như máy chụp mạch DSA, máy gây mê tích hợp các phần mềm theo dõi huyết động bệnh nhân một cách chặt chẽ nhất (hệ thống Pi. CCO, entropy...). Do đó, phòng mổ Hybrid có thể đáp ứng các yêu cầu phẫu thuật và can thiệp cấy máy tạo nhịp, nong, đặt stent mạch vành, stent graft động mạch chủ, mổ tim mở, thay van tim các bệnh tim bẩm sinh với kỹ thuật hiện đại ít xâm lấn nhất, an toàn, giúp người bệnh sớm phục hồi sức khỏe nhanh. Đặc biệt, Trung tâm có các trang thiết bị hiện đại, ngang tầm với các bệnh viện uy tín nhất trên thế giới.
8 dấu hiệu rối loạn nhịp tim
Điều trị bệnh rối loạn nhịp tim như thế nào? | vinmec | 1,287 |
Lưu ý trong chẩn đoán viêm ruột thừa ở bà bầu
Ở người bình thường mắc bệnh viêm ruột thừa đã rất đau đớn nhưng viêm ruột thừa ở bà bầu còn nguy hiểm và để lại nhiều biến chứng hơn. Do đó nếu không phát hiện, chẩn đoán viêm ruột thừa ở bà bầu trong giai đoạn sớm có thể khiến sản phụ sinh non, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng.
1. Vì sao bà bầu bị viêm ruột thừa?
Trong cơ thể con người, ruột thừa nằm phía bên phải của bụng, một đầu thông với ruột già. Dù ít được để ý nhưng khi xảy ra các vấn đề thì ruột thừa có thể đe dọa tính mạng của con người. Theo đó, tình trạng viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị viêm sưng và chứa đầy mủ, gây đau.Thực tế, viêm ruột thừa có thể xảy đến với bất kỳ ai và bất cứ lúc nào dù có mang thai hay không. Tuy nhiên một số nguyên nhân sau đây có thể được nhận định là những nguyên nhân chính khiến bà bầu bị viêm ruột thừa:Nhiễm trùng: Nhiễm trùng dạ dày có thể ảnh hưởng đến ruột thừa, gây viêm ruột thừa ở bà bầu.Tắc nghẽn: Đôi khi, một cục phân cứng có thể bị kẹt lại trong ruột thừa, gây viêm ruột thừa ở bà bầu.
Táo bón cũng có thể dẫn tới viêm ruột thừa ở phụ nữ mang thai
2. Chẩn đoán viêm ruột thừa ở bà bầu
Để chẩn đoán viêm ruột thừa ở bà bầu cần chú ý đến triệu chứng báo hiệu bệnh như sau:2.1 Triệu chứng lâm sàng. Triệu chứng lâm sàng trong 3 tháng đầu thai kỳ.Triệu chứng lâm sàng khi bà bầu bị viêm ruột thừa không có đặc điểm gì khác với người phụ nữ không có thai:Sốt, mạch nhanh.Đau vùng hố chậu phải.Nôn thường xuất hiện muộn hơn khi bà bầu bị viêm ruột thừa nhưng đôi khi thường bị nhầm với triệu chứng nôn nghén trong giai đoạn đầu của thai kỳ.Dấu hiệu Mac Burney (dương tính), ấn bụng đau ở vùng hố chậu phải.Khám âm đạo: Tử cung lớn tương ứng tuổi thai, túi cùng phải không đầy, ấn đau.Triệu chứng lâm sàng trong 6 tháng cuối thời kỳ thai nghén. Do thai phát triển nhiều hơn 3 tháng đầu thai kỳ nên tử cung thường đẩy ruột thừa lên cao và ép ra ngoài thành bụng nên triệu chứng thường phức tạp hơn khiến viêm ruột thừa ở bà bầu rất khó chẩn đoán, gồm các triệu chứng:Sốt cao, mạch nhanh.Đau thường ở cao hơn vị trí bình thường. Các cơn đau quặn bụng càng lúc càng nặng nề hơn.Rối loạn nhu động ruột như: táo bón, tiêu chảy và liệt ruột cơ năng.Khám: Có các cơn gò tử cung do tử cung bị kích thích. Khi thăm khám cần đặt sản phụ nằm ngửa, lấy tay đẩy tử cung sang phải sản phụ thường kêu đau hay cho sản phụ nằm nghiêng trái để tử cung có thai bị đẩy sang trái thường phát hiện viêm ruột thừa, nếu ấn vào vùng hố chậu phải, hạ sườn phải sẽ giúp xác định điểm đau rõ rệt hơn.Khám âm đạo phối hợp nắn bụng: Túi cùng phải không đầy, ấn đau ít.2. Khám cận lâm sàng phát hiện viêm ruột thừa ở bà bầu. Xét nghiệm máu: Nếu thấy số lượng bạch cầu tăng, bạch cầu trung tính tăng cao.Siêu âm: Chẩn đoán viêm ruột thừa ở bà bầu trong 3 tháng đầu có thể dễ dàng hơn nhưng sau 6 tháng thai kỳ việc phát hiện bà bầu bị viêm ruột thừa sẽ khó khăn hơn do sự phát triển của thai nhi.2.3. Chẩn đoán viêm ruột thừa ở bà bầu. Chẩn đoán viêm ruột thừa ở bà bầu thường khó khăn hơn bình thường vì điểm đau ruột thừa không điển hình như người bình thường. Đặc biệt nếu viêm ruột thừa xảy ra trong chuyển dạ cơn gò tử cung thường làm mờ đi dấu hiệu đau của viêm ruột thừa.Cần chẩn đoán phân biệt viêm ruột thừa ở bà bầu với các bệnh lý sau đây:Trong các hình thái có hội chứng nhiễm khuẩn nặng thì cần phân biệt với:Viêm mủ bể thận phải, nhiễm khuẩn đường tiết niệu như tiểu buốt, tiểu rát, tiểu máu...).Viêm túi mật cấp (sốt, đau vùng túi mật...).Viêm phần phụ cấp (đau hai bên hố chậu, sốt).Trong các hình thái không có sốt chủ yếu chỉ dựa vào dấu hiệu đau thì cần phân biệt với:Dấu hiệu bắt đầu chuyển dạ.Huyết tụ sau rau (trong rau bong non).Cơn đau quặn thận, cơn đau do áp-xe gan.Khối u buồng trứng biến chứng (xoắn).Nếu viêm ruột thừa ở bà bầu không được mổ kịp thời thì viêm ruột thừa cấp tính sẽ chuyển thành áp-xe ruột thừa hoặc viêm phúc mạc có thể gây ra tình trạng sẩy thai. Sau đẻ bệnh thường tiến triển nặng hơn do tử cung co hồi lại làm ổ mủ lan tỏa vào ổ bụng. Theo đó, bệnh nhân thường bị vô sinh, thai ngoài tử cung do viêm nhiễm phần phụ thứ phát làm ảnh hưởng đến khẩu kính của hai vòi trứng.Nguy hiểm hơn, viêm ruột thừa ở bà bầu còn khiến sản phụ sinh non, thai chết lưu trong tử cung và nhiễm trùng nặng cho trẻ lúc chào đời.
Viêm ruột thừa ở bà bầu có thể khiến sảy thai
3. Điều trị viêm ruột thừa ở bà bầu như thế nào?
Để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và thai nhi, nếu các bệnh viện tuyến dưới chẩn đoán bà bầu bị viêm ruột thừa trong thời gian khám định kỳ cần chuyển sản phụ lên tuyến trên để các bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị, bởi việc chẩn đoán viêm ruột thừa ở bà bầu rất khó phát hiện.Khi chuyển sản phụ lên các tuyến trên, nếu sản phụ được chẩn đoán mắc bệnh viêm ruột thừa thì nên tiến hành mổ sớm. Các phương pháp điều trị viêm ruột thừa ở bà bầu như sau:Mổ theo đường Mac Burney: Nếu ruột thừa ở sản phụ bình thường cũng cần cắt bỏ ruột thừa rồi khâu vùi gốc. Trong quá trình phẫu thuật, cần cố gắng tránh đụng chạm đến tử cung để giảm nguy cơ gây co bóp tử cung, đồng thời kiểm tra phần phụ phải xem sản phụ có bị viêm thứ phát hay không, nhưng không được cắt bỏ để tránh cắt nhầm buồng trứng có hoàng thể thai nghén. Nếu là túi mủ ruột thừa hoặc viêm phúc mạc do ruột thừa vỡ mủ cần mổ cắt bỏ ruột thừa, rửa ổ bụng và thực hiện dẫn lưu.Trong chuyển dạ nếu không ngăn được thì cố gắng để sản phụ sinh thường, trong trường hợp không thể sinh thường thì mổ lấy thai sau đó cắt viêm ruột thừa, trường hợp cần thiết có thể cắt tử cung bán phần.Để hạn chế tối đa tình trạng sảy thai, đẻ non, trước và sau khi mổ phải cho sản phụ dùng thuốc giảm co (Papaverin) và Progesterone để giúp duy trì cho thai phát triển. Sau khi mổ viêm ruột thừa ở bà bầu cần chú ý dùng kháng sinh tiêm liều cao (có thể dựa vào kháng sinh đồ lúc lấy dịch mủ ổ viêm).
Viêm ruột thừa ở bà bầu thường khó chẩn đoán, đặc biệt trong 6 tháng cuối của thai kỳ. Tuy nhiên do viêm ruột thừa có diễn tiến phức tạp nên cần phát hiện sớm và giải quyết phẫu thuật để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi.Đội ngũ y bác sĩ thực hiện phẫu thuật đều có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, sẵn sàng xử lý ngay cả khi có các tai biến bất ngờ xảy ra. Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chăm sóc và theo dõi sát sao, được nghỉ ngơi tại phòng bệnh chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, hỗ trợ tối đa cho quá trình hồi phục sức khỏe.
Triệu chứng và sự nguy hiểm của viêm ruột thừa cấp tính
Điều trị viêm ruột thừa thế nào? | vinmec | 1,394 |
Nguyên nhân gây rối loạn ác mộng và cách khắc phục hiệu quả
Bất cứ ai cũng có thể gặp ác mộng và tình trạng này thường không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên, khi ác mộng xảy liên tục nó được coi là một chứng rối loạn hay nhiều người vẫn gọi là rối loạn ác mộng, có thể gây ra ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thể chất và tinh thần của bệnh nhân.
1. Ác mộng có thể gây ra nhiều cảm xúc khác nhau
Những giấc mơ đáng sợ được gọi chung là ác mộng. Một số cơn ác mộng mà nhiều người gặp phải đó là bị ngã, bị mắc kẹt, bị rượt đuổi,… Khi xảy ra những cơn ác mộng, cảm xúc của người gặp ác mộng cũng rất phong phú: Nó có thể là sự phẫn nộ, sự lo lắng, nỗi sợ hãi, cảm giác tội lỗi,… Những cảm xúc này vẫn tồn tại cho đến khi bạn đã hoàn toàn tỉnh giấc.
Phần lớn những cơn ác mộng không gây ảnh hưởng đến sức khỏe và được coi là một điều rất bình thường. Tuy nhiên, ác mộng có thể là một vấn đề bất thường, một chứng rối loạn mà nhiều người thường gọi là rối loạn ác mộng khi:
- Những cơn ác mộng diễn ra thường xuyên, liên tục trong suốt một thời gian dài.
- Cơn ác mộng khiến người bệnh cảm thấy lo lắng, sợ hãi trong một thời gian dài. Thậm chí, họ lo sợ nếu đi ngủ sẽ tiếp tục gặp phải một cơn ác mộng khác.
- Những cơn ác mộng có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung của người bệnh hoặc khả năng ghi nhớ của người bệnh. Hay chính là tình trạng bệnh nhân bị ám ảnh, không thể ngừng suy nghĩ về những hình ảnh mà mình vừa thấy trong giấc mơ.
- Những cơn ác mộng về đêm khiến người bệnh mất ngủ dẫn tới tình trạng buồn ngủ vào ban ngày, tinh thần luôn mệt mỏi và không đủ năng lượng cho các hoạt động trong ngày.
- Người bệnh gặp phải một số vấn đề trong những tình huống giao tiếp với mọi người xung quanh, các vấn đề trong hoạt động ở nơi làm việc, trường học,…
- Gây ảnh hưởng đến một số hành vi như cảm giác sợ bóng tối và khó ngủ,…
- Những trường hợp trẻ em bị rối loạn ác mộng có thể dẫn tới tình trạng rối loạn giấc ngủ khá nghiêm trọng khiến cha mẹ lo lắng và chăm sóc nhiều hơn.
2. Một số nguyên nhân gây rối loạn ác mộng
Mặc dù vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn tới rối loạn ác mộng. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ dẫn tới tình trạng này có thể kể đến như:
- Do quá lo lắng, căng thẳng về công việc, kết quả học tập hoặc do người bệnh phải đối mặt với những thay đổi lớn trong cuộc sống như mất người thân, chuyển nơi ở,…thay đổi môi trường sống, môi trường học tập, bạo lực học đường,...
- Rối loạn căng thẳng sau chấn thương tâm lý chẳng hạn như các trường hợp bị lạm dụng thể chất, bị lạm dụng tình dục hay vừa trải qua tai nạn,… Những cơn ác mộng này diễn ra thường xuyên có thể khiến cho tâm lý của người bệnh ngày càng bất ổn hơn.
- Tình trạng sức khỏe tâm thần: Những người đang mắc phải chứng rối loạn lưỡng cực, rối loạn lo âu, tâm thần phân liệt và trầm cảm,… sẽ có nguy cơ cao gặp phải những cơn ác mộng.
- Sử dụng thuốc: Một số loại thuốc có thể là yếu tố làm tăng nguy cơ gặp ác mộng cho bạn như thuốc chống trầm cảm, thuốc huyết áp, thuốc chẹn beta, loại thuốc dùng để cai thuốc lá,… Do đó, nếu có nghi ngờ những cơn ác mộng của bạn là do các loại thuốc gây ra, hãy nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ để có được lời khuyên hợp lý nhất.
- Lạm dụng chất chất kích thích như rượu bia, ma túy,… sẽ khiến bạn có nguy cơ gặp ác mộng nhiều hơn.
- Ngủ không đủ giấc: Mỗi ngày chúng ta cần ngủ từ 6đến 8 tiếng. Tuy nhiên, nếu vì một lý do nào đó, chẳng hạn như phải làm việc, chăm con,… khiến bạn không ngủ đủ giấc thì bạn sẽ có nguy cơ gặp ác mộng nhiều hơn. Bên cạnh đó, tình trạng mất ngủ cũng có thể khiến bạn dễ gặp ác mộng.
- Ăn ngay trước khi đi ngủ: Bữa ăn trước khi đi ngủ có thể khiến cho não bộ của bạn hoạt động tích cực hơn vào ban đêm. Do đó, nếu thường xuyên gặp ác mộng, bạn hãy xem xét lại chế độ ăn uống của mình, đặc biệt là hãy loại bỏ thói quen ăn đêm, ăn quá nhiều trước khi đi ngủ.
- Chứng ngưng thở khi ngủ: Mặc dù chưa có những minh chứng rõ ràng nhưng nhiều chuyên gia cho rằng, hiện tượng ngưng thở khi ngủ có thể là nguyên nhân khiến bạn gặp ác mộng nhiều hơn bình thường.
- Đọc sách, xem hình ảnh kinh dị và xem phim kinh dị: Nhiều người cảm thấy thích thú với những cuốn sách hay bộ phim kinh dị. Tuy nhiên, sở thích này đôi khi lại có thể gây ra những ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của bạn. Nếu bạn đọc sách và phim kinh dị trước khi đi ngủ thì bạn cũng có nguy cơ gặp ác mộng nhiều hơn bình thường. Do đó, hãy hạn chế thói quen này, đặc biệt cần tránh thực hiện trước giờ đi ngủ.
3. Khi nào bạn nên đến gặp bác sĩ?
Như đã nói phía trên, việc thỉnh thoảng gặp ác mộng là một điều hoàn toàn bình thường và bạn không cần lo lắng quá. Tuy nhiên, hay nhanh chóng đến gặp bác sĩ nếu những cơn ác mộng khiến bạn gặp phải những thay đổi như sau:
- Làm gián đoạn giấc ngủ.
- Diễn ra thường xuyên.
- Gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý cũng như hoạt động của bạn.
- Gây ra cảm giác khó ngủ, sợ đi ngủ.
- Ảnh hưởng đến chất lượng công việc hàng ngày của bạn.
Lời khuyên dành cho bạn khi thường xuyên gặp ác mộng:
+ Cố gắng duy trì giờ ngủ và chế độ nghỉ ngơi vào ban đêm.
+ Loại bỏ rượu bia và thuốc lá.
+ Thường xuyên vận động thể chất.
+ Nếu bạn thường xuyên gặp những cơn ác mộng, hãy dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn hoặc đi du lịch, thăm người thân, làm nhiều điều tích cực để cải thiện tình trạng trên.
Trong trường hợp đã thực hiện những mẹo nhỏ trên mà chất lượng giấc ngủ của bạn vẫn không được cải thiện, bạn vẫn thường xuyên gặp ác mộng thì hãy đến gặp bác sĩ để được tìm hiểu nguyên nhân và điều trị kịp thời. | medlatec | 1,192 |
Kiểm tra kiến thức của bạn về bệnh viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa là bệnh khá phổ biến, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong. Tìm hiểu những kiến thức cơ bản nhất về căn bệnh này để nhận biết sớm các triệu chứng, có các biện pháp xử lý phù hợp là điều rất cần thiết.
Ruột thừa là một bộ phận nhỏ như ngón tay cái nằm ở phía dưới bên phải của bụng, có 1 đầu bịt kín, đầu kia thông với manh tràng (đoạn đầu tiên của ruột già).
Viêm ruột thừa nằm ở vị trí nào trong cơ thể?
Ruột thừa là một bộ phận nhỏ như ngón tay cái nằm ở phía dưới bên phải của bụng, có 1 đầu bịt kín, đầu kia thông với manh tràng (đoạn đầu tiên của ruột già). Chức năng của ruột thừa chưa được xác định rõ. Nhiều người cho rằng nó là một cơ quan vết tích không có chức năng. Trong khi đó nhiều nhà khoa học lại đưa ra giả thuyết nó lưu trữ các vi khuẩn hữu ích hỗ trợ tiêu hóa.
Viêm ruột thừa là gì?
Viêm ruột thừa là tình trạng đặc trưng bởi hiện tượng viêm của ruột thừa. Đây là bệnh thường gặp ở khoảng 6% dân số ở bất kỳ lứa tuổi nào. Theo Viện nghiên cứu quốc gia về các bệnh tiêu hóa và thận (Mỹ) thì viêm ruột thừa, khi đã xảy ra, không có biện pháp điều trị nào hiệu quả hơn là cắt bỏ.
Triệu chứng của viêm ruột thừa như thế nào?
Các triệu chứng của viêm ruột xuất hiện và tiến triển trong vòng một vài giờ hoặc vài ngày. Viêm ruột thừa thường bắt đầu với những cơn đau nhẹ ở gần rốn sau đó chuyển dần tới vùng bụng dưới bên phải và ngày càng trở nên rõ rệt hơn. Cơn đau đặc biệt trở nên tồi tệ khi người bệnh vận động, hít thở sâu, ho hoặc hắt hơi. Đôi khi cơn đau do viêm ruột thừa xảy ra rất đột ngột và dữ dội, khác hẳn với những lần đau bụng mà người bệnh đã từng gặp trước đây.
Viêm ruột thừa thường bắt đầu với những cơn đau nhẹ ở gần rốn sau đó chuyển dần tới vùng bụng dưới bên phải và ngày càng trở nên rõ rệt hơn.
Các triệu chứng khác của viêm ruột thừa thường đi kèm với đau bụng bao gồm:
Viêm ruột thừa là một tình trạng cấp cứu?
Đúng. Viêm ruột thừa là một trong những cấp cứu ngoại khoa phổ biến nhất. Nếu nghi ngờ có các triệu chứng của viêm ruột thừa, hãy gọi cấp cứu ngay hoặc đi tới bệnh viện càng nhanh càng tốt.
Người bệnh thường sẽ phải phẫu thuật khẩn cấp để cắt bỏ ruột thừa. Loại bỏ ruột thừa kịp thời sẽ làm giảm nguy cơ ruột thừa viêm bị vỡ. Có hai phương pháp chính trong phẫu thuật viêm ruột thừa là nội soi hoặc mổ hở. Trong một số trường hợp viêm ruột thừa nhẹ, người bệnh có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh mặc dù điều trị chuẩn cho viêm ruột thừa vẫn là phẫu thuật.
Viêm ruột thừa có thể gây chết người?
Đúng. Vì nếu không điều trị, ruột thừa có thể bị hoại tử, vỡ ra, vi khẩn tăng sinh làm mủ lan tràn ổ bụng gọi là viêm phúc mạc gây nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng máu), suy đa cơ quan và cuối cùng là tử vong.
Hậu quả lâu dài của viêm ruột thừa là:
Viêm ruột thừa không để lại hậu quả lâu dài nào cả
Đúng. Sau khi phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa, người bệnh sẽ chấm dứt cơn đau bụng cũng như các triệu chứng khó chịu khác, loại bỏ nguy cơ ruột thừa bị vỡ và gây nhiễm trùng ổ bụng. Hầu hết bệnh nhân phẫu thuật viêm ruột thừa hồi phục hoàn toàn trong vòng 2-6 tuần và không có bất cứ vấn đề sức khỏe lâu dài nào cả. Trên thực tế, người bệnh cũng không cần thiết phải điều chỉnh lại chế độ ăn uống và sinh hoạt.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị duy nhất của viêm ruột thừa
Phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị tiêu chuẩn của viêm ruột thừa.
Sai. Phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị tiêu chuẩn của viêm ruột thừa. Loại bỏ ruột thừa là cách duy nhất để đảm bảo ruột thừa viêm không bị vỡ, gây viêm phúc mạc hoặc các biến chứng khác trong tương lai.
Tuy nhiên thuốc kháng sinh có thể là giải pháp cho một số ít bệnh nhân mà phẫu thuật không phải là lựa chọn điều trị, chẳng hạn như bệnh nhân vừa trải qua một cơn nhồi máu cơ tim, người mắc bệnh lý nghiêm trọng và phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ. | thucuc | 859 |
Viêm não trẻ em vào mùa cao điểm
Hơn 1 tháng nay, số ca mắc viêm não và viêm não Nhật Bản ở trẻ em gia tăng, ít nhất đã có 4 trường hợp tử vong được thống kê. Các chuyên gia cảnh báo, tháng 6-8 hàng năm thường là “mùa” của bệnh viêm não nên số ca mắc thời gian tới chắc chắn còn tăng cao.
Số mắc
gia tăng nhanh
Từ đầu tháng 5 đến nay, riêng khoa Nhi – Bệnh viện Bạch Mai đã tiếp nhận, điều trị cho hơn 20 bệnh nhi mắc bệnh viêm não, viêm màng não. Bệnh nhân chủ yếu là trẻ em dưới 11 tuổi, tập trung ở Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc như Nam Định, Hải Dương, Quảng Ninh… PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng, Trưởng khoa Nhi – Bệnh viện Bạch Mai cho biết, đa số bệnh nhi mắc viêm não, viêm màng não là do virus, phổ biến nhất là virus đường ruột. Tuy nhiên, cũng có không ít bệnh nhân chưa xác định được nguyên nhân. Chẳng hạn mới đây có trường hợp một trẻ 9 tuổi ở Hải Dương bị viêm não, sau khi điều trị 4 tuần ở BV Bạch Mai được chuyển lên Bệnh viện Nhi Trung ương nhưng vẫn không xác định được nguyên nhân gây bệnh.
Tương tự, tại Bệnh viện Nhi Trung ương hiện đang điều trị cho 14 ca mắc bệnh viêm não, trong đó có một số ca là mắc viêm não Nhật Bản. Nhiều trường hợp trẻ được đưa đến viện điều trị muộn, bệnh đã diễn tiến nặng, phải điều trị lâu dài và nguy cơ để lại di chứng nặng nề. Theo bác sĩ Đỗ Thiện Hải, Phó Trưởng khoa Truyền nhiễm – Bệnh viện Nhi Trung ương, thời điểm này bệnh viêm não ở khu vực phía Bắc đang bắt đầu vào mùa, do đó thời gian tới số trẻ mắc bệnh chắc chắn sẽ tiếp tục tăng cao.
Tính trên cả nước, thống kê của Cục Y tế dự phòng – Bộ Y tế cho thấy, hiện đã có 280 trường hợp mắc viêm não, viêm màng não được ghi nhận, với 4 trường hợp tử vong.
Nhận biết sớm
dấu hiệu bệnh
PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng cho biết, triệu chứng thường gặp ở trẻ bị viêm não, viêm màng não là sốt cao, trên 39 độ C, thuốc hạ sốt hầu như không có tác dụng, kèm theo sốt cao là nôn, nằm li bì, co giật, cứng cổ, lú lẫn. Trẻ có thể có tiêu chảy nhưng không phải tất cả các ca viêm não do virus đường ruột đều có triệu chứng này... Khi thấy trẻ có biểu hiện sốt cao, co giật hoặc các biểu hiện như trên, phụ huynh cần phải nghĩ ngay đến bệnh viêm não và đưa trẻ đi khám, điều trị kịp thời.
Tuy nhiên, một điểm cần lưu ý là với những trẻ càng nhỏ tuổi thì các dấu hiệu trên càng không điển hình, không rõ ràng và khó phát hiện. Vì thế, để xác định được trẻ có phải viêm não hay không cần dựa vào một số dấu hiệu quan trọng khác như nôn mửa, thóp phồng (nếu còn thóp), khóc không thể nín, khóc tăng lên khi trẻ được bế hoặc làm thay đổi tư thế, gồng cứng người…
Bệnh viêm não thường để lại di chứng nặng nề với khoảng hơn 50% người mắc bị di chứng về thần kinh, ngoài ra là các di chứng gây tàn phế, mất khả năng lao động. Tỷ lệ tử vong do bệnh cũng rất cao, khoảng 10-20% số mắc. Thế nhưng đây là bệnh đến nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Vì vậy, các bác sĩ khuyến cáo người dân cần chủ động cho trẻ đi tiêm vaccine phòng bệnh đầy đủ, bởi đây là biện pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất. | medlatec | 654 |
Công dụng thuốc Myeromax 50
Thuốc Myeromax 500 được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp, viêm phổi và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, các nhiễm khuẩn da và mô mềm. Vậy cách sử dụng thuốc Myeromax như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Myeromax qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Myeromax 500 là thuốc gì?
Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh.Dạng bào chế: thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Thành phần: Thuốc có thành phần dược chất chính là Azithromycin hàm lượng 500mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng thuốc Myeromax 50
Công dụng. Myeromax 500mg có thành phần dược chất chính quyết định tác dụng của thuốc là Azithromycin do đó các tác dụng dược lý, dược lực, dược động học của thuốc được dựa trên Azithromycin.Azithromycin đã được ghi nhận có hoạt tính kháng khuẩn trên cơ thể người bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp protein vi khuẩn qua cơ chế hoạt động nhờ liên kết với các tiểu đơn vị ribosome 50s.Azithromycin cho thấy có tác dụng kháng khuẩn rất tốt đối với vi khuẩn Gram như Staphylococcus aureus, Streptococcus, Pneumococcus, Clostridium perfringens, Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter sp, Chlamydia trachomatis, Mycobacterium avium, Mycoplasma pneumoniae, Haemophilus influenzae....Chỉ định. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp, viêm phổi và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng và amidan, viêm tai giữa, viêm yết hầu.Các nhiễm khuẩn da và mô mềm.Bệnh lây truyền qua đường tình dục ở cả nam và nữ do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae.Liều lượng - Cách dùng. Cách dùng:Uống 1 lần/ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn:Liều dùng:Tùy theo từng mức độ nặng nhẹ của bệnh, tình trạng cơ thể người bệnh hay cả tuổi tác mà bác sĩ, dược sĩ, chuyên viên y tế có từng liều dùng khác nhau cụ thể cho từng đối tượng bệnh. Theo các chuyên gia chỉ định, liều khuyến cáo nên là 1 viên một ngày, uống sau bữa ăn từ một đến hai giờ đồng hồ.Ngày đầu tiên người bệnh nên sử dụng liều 500mg. Tiếp đó, 4 ngày tiếp theo nên giảm liều xuống liều đơn 250mg một lần một ngày.Các bệnh viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng: dùng như chỉ định trung ở trên,Trong điều trị các bệnh lây qua đường tình dục: viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung, do nghi nhiễm Chlamydia Trachomatis được khuyến cáo uống một 1g với liều duy nhất trong ngày.Trong điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc mô mềm: ngày đầu dùng 500mg, 4 ngày sau dùng 250mg/ngày.Đối với trẻ em: trong quá trình trị liệu ngày đầu tiên dùng 10mg/kg cân nặng và sau đó giảm xuống liều 5mg/kg cân nặng mỗi ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.
3. Tương tác thuốc
Các nhóm thuốc kháng magnesi hydroxyd hay acid nhôm có thể là suy giảm nồng độ của Azithromycin trong cơ thể nên cần sử dụng riêng lẻ, tránh dùng chung.Các Glycosid Digitalis, Digoxin: nếu dùng chung có thể gây ngộ độc Digitalis. Thuốc chống đông: Azithromycin làm tăng tác dụng của warfarin làm người bệnh chảy máu, nhưng không gây hậu quả quá nặng.Dihydroergotamin và Ergotamin: làm co thắt các mạch ngoại biên nghiêm trong và mất tạm thời cảm giác.Không dùng chung với các dẫn xuất của nấm cựa gà.
4. Tác dụng phụ của thuốc Myeromax 50
Tiêu hóa; buồn nôn, nôn, ói mửa, chướng bụng, tiêu chảy, đau bụng.Da và niêm mạc: ngứa, dị ứng, phát ban, nổi mề đay.Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, ngủ gà.Hệ miễn dịch: xét nghiệm máu bệnh nhân thấy tế bào lympho giảm, bạch cầu trung tính tăng, bạch cầu ái toan tăng, bạch cầu đơn nhân tăng,...Hệ thần kinh: co giật, tăng động, động kinh, chứng khó đọc, ngất...Các tác dụng phụ khác: viêm gan, tăng creatinin, rối loạn các chất điện giải, tăng ure, rối loạn bilirubin,...Cần cân nhắc dừng sử dụng thuốc hoặc báo ngay cho bác sĩ điều trị khi người bệnh xuất hiện các tình trạng bất thường, các triệu chứng xấu, bệnh tình suy nặng để nhận được lời khuyên hay tư vấn cụ thể về tình trạng suy yếu này để cải thiện bệnh một cách nhanh chóng.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Myeromax 50
Chống chỉ định. Bệnh nhân bị mẫn cảm, dị ứng với thành phần Azithromycin có trong thuốc hoặc các kháng sinh thuốc nhóm macrolid, cũng như các thành phần tá dược có trong thuốc.Hạn chế sử dụng cho các đối tượng lái xe, vận hành máy móc bởi thuốc tác động không tốt đến hệ thần kinh, làm người bệnh trở nên đau đầu chóng mặt, ù tai,có thể xảy ra co giật.Chống chỉ định cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.Các bệnh nhân suy gan nặng,những ảnh hưởng bất thường trong đường mật.Lưu ý. Trong quá trình dùng thuốc có thành phần Azithromycin thuộc nhóm kháng sinh Macrolid cần thận trọng vì thuốc có thể gây phản vệ hay khả năng dị ứng rất nguy hiểm cho người sử dụng.Khi dùng cần đặc biệt quan tâm đến các dấu hiệu bội nhiễm có liên quan đến các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, đặc biệt là nấm.Không sử dụng thuốc cho những người đang bị suy gan nặng vì thuốc được chuyển hóa tại gan.Đối với những bệnh nhân có chức năng thận bị ảnh hưởng dẫn đến hệ số thanh thải nhỏ hơn 40ml/phút cần hiệu chỉnh lại liều cho phụ hợp trách để lại tác động xấu.Lưu ý của thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú:Có thể sử dụng khi thực sự cần thiết, nếu không thì không nên dùng cho những đối tượng phụ nữ mang thai vì họ rất nhạy cảm với thuốc và gây ảnh hưởng đến trẻ đặc biệt trong quá trình mang thai 3 tháng đầu.Vì thuốc có thể chuyển xuống trẻ qua đường sữa mẹ nên các thầy thuốc chuyên môn thường khuyên các bà mẹ hạn chế sử dụng khi đang trong thời gian cho con bú. | vinmec | 1,057 |
Thực phẩm tốt cho người mắc bệnh thận
Thực phẩm tốt cho người mắc bệnh thận bao gồm: Ớt chuông đỏ, hành, tỏi, cải bắp, táo. súp lơ, dâu tây, nho đỏ, lòng trắng trứng, cá, dầu oliu…
Thực phẩm tốt cho người mắc bệnh thận
Ớt chuông đỏ
½ chén ớt chuông đỏ chứa khoảng 1 mg natri, 88 mg kali, 10 mg phốt pho Đây là thực phẩm rất tốt cho người mắc bệnh thận.
Cải bắp
Bên cạnh hàm lượng vitamin K, C và chất xơ dồi dào, cải bắp còn chứa nhiều vitamin B6 và folic axít. Hàm lượng kali thấp đã giúp cải bắp trở thành sự lựa chọn không thể tốt hơn cho chế độ ăn uống của những người đang bị bệnh thận.
Quả anh đào
Rất nhiều kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng anh đào là loại trái cây giúp hạn chế viêm nhiễm nếu chúng ta sử dụng mỗi ngày. ½ chén anh đào tươi chứa 160 mg kali, 15 mg phốt pho.
Cá
Với 85 g cá hồi tự nhiên, chúng ta có được 50 mg natri, 368 mg kali và 274 mg phốt pho…
Súp lơ
½ chén súp lơ luộc chín có 9 mg natri, 88 mg kali và 20 mg phốt pho.
Tỏi
1 củ tỏi trung bình chứa 1 mg natri, 12 ng kali, 4 mg phốt pho.
Táo
Một trái táo có kích cỡ trung bình và chưa gọt vỏ sẽ chứa 158 mg kali, 10 mg phốt pho.
Lòng đỏ trứng
2 lòng trắng trứng chứa 7g protein, 110 mg natri, 108 mg kali, 10 mg phốt pho.
Nho đỏ
½ chén nho đỏ có 1 mg natri, 88 mg kali, 4 mg phốt pho.
Dâu tây
2 lòng trắng trứng chứa 7g protein, 110 mg natri, 108 mg kali, 10 mg phốt pho…
Dầu oliu
1 muỗng canh dầu ô-liu cung cấp ít hơn 1 mg natri, ít hơn 1 mg kali…
Hành
½ chén hành có 3 mg natri, 116 mg kali, 3 mg phốt pho.
…
| thucuc | 347 |
Kinh nghiệm lựa chọn kháng sinh chữa amidan cho trẻ
Trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ cao bị viêm amidan nếu như các loại vi khuẩn, vi rút tấn công vào khu vực này. Đa phần các trường hợp hợp viêm amidan đều ở mức độ nhẹ, tuy nhiên nhiều trẻ phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh mãn tính do không phát hiện và điều trị dứt điểm. Vậy có nên sử dụng kháng sinh chữa viêm amidan cho trẻ không, nên sử dụng loại thuốc nào?
1. Phương pháp điều trị viêm amidan hiện nay
Viêm amidan là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ trong độ tuổi từ 3 - 12, tuy nhiên các triệu chứng bệnh khá giống với viêm họng, chính vì thế cha mẹ khó phát hiện và cho con điều trị đúng cách. Khi mắc bệnh, amidan có dấu hiệu sưng, hình thành mủ trắng và gây cảm giác đau rát, khó chịu cho bệnh nhân.
Nhìn chung, viêm amidan thường phát triển ở mức độ nhẹ, nếu được chăm sóc và điều trị đúng cách, trẻ sẽ phục hồi nhanh chóng sau khoảng 7 ngày. Đặc biệt, khi phát hiện sớm, bé chỉ cần sử dụng kẹo ngậm hoặc thuốc giảm đau để kiểm soát tình hình sức khỏe.
Đối với những trường hợp viêm amidan nghiêm trọng, bác sĩ có thể cân nhắc kê đơn thuốc kháng sinh chữa viêm amidan cho trẻ. Thậm chí, nhiều em phải tiến hành phẫu thuật cắt amidan do bệnh tái phát nhiều lần hoặc rơi vào tình trạng phì đại amidan,… Như vậy, tùy vào mức độ viêm nhiễm, bác sĩ sẽ lựa chọn phương án điều trị phù hợp, tiêu chí an toàn luôn được đặt lên hàng đầu.
2. Trường hợp cần sử dụng thuốc kháng sinh chữa viêm amidan cho trẻ
Trên thực tế, chúng ta thường cố gắng hạn chế cho trẻ uống thuốc kháng sinh, bởi vì chúng có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Đồng thời, lạm dụng kháng sinh ở trẻ nhỏ thường ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe cũng như sự phát triển. Chính vì thế, khi thực sự cần thiết thì bác sĩ mới kê đơn kháng sinh chữa viêm amidan cho trẻ.
Cụ thể, nếu trẻ bị viêm amidan do sự tấn công của vi khuẩn thì nên sử dụng thuốc kháng sinh. Bởi vì, loại thuốc này có khả năng tiêu diệt vi khuẩn cực kỳ tốt, tuy nhiên chúng không ảnh hưởng tới các loại vi rút hoặc nhấm. Do đó, người bệnh viêm amidan do vi rút gây ra không được khuyến khích điều trị bằng kháng sinh. Thông thường, để xác định nguyên nhân gây viêm amidan, chúng ta phải tiến hành xét nghiệm vi sinh, sử dụng kết quả kiểm tra để chẩn đoán.
Một lưu ý nhỏ đó là người có tiền sử dị ứng với thành phần trong thuốc Penicillin có thể tham khảo sử dụng các dược phẩm thuốc nhóm Macrolid để điều trị viêm amidan và đảm bảo an toàn sức khỏe. Nếu trẻ chỉ bị viêm amidan thể nhẹ, cha mẹ không nên cho con uống thuốc kháng sinh, nhằm hạn chế nguy cơ kháng kháng sinh.
3. Kinh nghiệm điều trị bệnh viêm amidan ở trẻ nhỏ bằng thuốc kháng sinh
3.1. Nguyên tắc điều trị amidan bằng kháng sinh cho trẻ nhỏ
Trong quá trình sử dụng kháng sinh chữa viêm amidan cho trẻ, bác bậc phụ huynh nên tuân thủ nguyên tắc mà bác sĩ hướng dẫn. Điều này giúp việc điều trị đạt hiệu quả rõ rệt, đồng thời đảm bảo an toàn sức khỏe cho bé.
Cụ thể, trẻ nhỏ không nên uống thuốc kháng sinh quá 10 ngày, nếu không sức đề kháng của bé sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Các bậc phụ huynh nên chủ động theo dõi liều dùng kháng sinh của con, thông báo với bác sĩ nếu thời gian dùng thuốc quá dài.
Để thuốc phát huy tối đa công dụng, chúng ta nên cho trẻ uống thuốc trước bữa ăn. Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng thuốc kháng sinh được hấp thụ tương đối tốt với hệ tiêu hóa. Đây là kinh nghiệm mà không phải ai cũng biết khi dùng kháng sinh chữa viêm amidan cho trẻ. Đặc biệt, chúng ta nên bổ sung nước cho bé ít nhất 1,5 lít mỗi ngày, bởi vì thuốc kháng sinh có thể gây cảm giác khô, đau rát họng.
Nếu trẻ có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc, cha mẹ nhớ thông báo với bác sĩ và được hướng dẫn sử dụng loại thuốc thích hợp nhất. Đặc biệt, chúng ta nên cố gắng hạn chế dùng thuốc gây tác dụng phụ như: loạn khuẩn đường ruột, suy giảm hệ hô hấp,…
3.2. Một số loại thuốc kháng sinh dùng để điều trị viêm amidan cho trẻ
Một số loại thuốc khá phổ biến trên thị trường hiện nay là: Cephalexin, đây là sản phẩm thuộc nhóm thuốc Beta Lactam. Tùy vào độ tuổi của trẻ, bác sĩ sẽ hướng dẫn sử dụng với liều lượng phù hợp nhất. Càng lớn tuổi, liều lượng thuốc kháng sinh có thể tăng lên để đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
Augmentin cũng là loại thuốc kháng sinh chữa viêm amidan cho trẻ khá hiệu quả, thành phần chính của thuốc là Amoxicillin, Axit Clavulanic và một số tác dụng khác. Lưu ý khi dùng thuốc kháng sinh này là: xác định liều lượng dựa vào cân nặng, độ tuổi của trẻ. Mọi người nên tuân thủ nguyên tắc này để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả cho trẻ nhỏ đang bị viêm amidan.
Bên cạnh đó, mọi người có thể tham khảo thuốc kháng sinh Zinnat hoặc Oxacillin trong trường hợp cần sử dụng cho trẻ bị viêm amidan mức độ nặng. | medlatec | 988 |
Đau đầu ở trẻ em ba mẹ cần cảnh giác những điều gì?
Nguyên nhân gây đau đầu ở trẻ em
Chấn thương đầu
Bệnh nhiễm trùng
Các bệnh như cảm lạnh, cúm, nhiễm trùng tai, viêm tai, xoang,… có thể gây triệu chứng đau đầu ở trẻ em.
Các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng như viêm màng não hoặc viêm não cũng có thể gây đau đầu. Tuy nhiên các bệnh này thường đi kèm với các dấu hiệu và triệu chứng khác như sốt, gáy cứng, nôn, rối loạn tri giác.
Vấn đề về thần kinh (não bộ)
Một số trường hợp hiếm gặp như áp xe não, u não, chảy máu trong não có thể gâu chèn ép vào các khu vực của não bộ, gây ra những cơn đau đầu cho bé. Thông thường các trường hợp đau đầu này thường đi kèm với các vấn đề về thị giác, chóng mặt, thậm chí có thể co giật.
Một số trẻ nhỏ do quá căng thẳng và lo lắng khi gặp các vấn đề với bạn bè, giáo viên hay phụ huynh có thể gây căng thẳng thần kinh, cũng là một trong những nguyên nhân gây ra chứng đau đầu ở trẻ em.
Ngoài ra đối với một số trẻ bị trầm cảm cũng có thể xuất hiện các cơn đau đầu, đặc biệt là khi bé cảm thấy buồn bã và cô đơn.
Sử dụng chất kích thích
Một số loại thực phẩm có chứa nhiều nitrat (một loại chất bảo quản thực phẩm được tìm thấy trong các loại thịt được chế biến sẵn như xúc xích, thịt xông khói,..) có thể gây ra đau đầu ở trẻ. Và một số đồ uống có chứa chất caffeine như cà phê, socola, trà, rượu, bia,…gây kích thích hệ thần kinh và gây ra các cơn đau đầu.
Biểu hiện đau đầu ở trẻ em
Các cơn đau đầu do căng thẳng thần kinh (não bộ, sử dụng chất kích thích) thường xuất hiện đột ngột và diễn ra trong khoảng thời gian ngắn, khác với đau đầu do chấn thương đầu, do bệnh bệnh nhiễm trùng hoặc đau đầu tái phát (đau nửa đầu) thường kéo dài vài ngày, thậm chí vài tuần.
Một số trẻ em bị đau đầu tái phát gọi là đau nửa đầu. Đau nửa đầu là bệnh lý đau đầu do rối loạn vận mạch. Đau nửa đầu thường kéo dài vài giờ hoặc thậm chí qua đêm. Các cơn đau đầu thường kèm theo các triệu chứng khác như:
– Cơn đau đầu xảy ra cùng với buồn nôn, ói mửa hoặc rối loạn thị giác.
– Cơn đau đầu thường là cảm giác nhói hoặc như thể bị đâm và có thể ảnh hưởng đến một hoặc cả hai bên đầu.
– Cũng có thể có những cảm giác khó chịu khác trong đầu, bao gồm rát, ngứa ran, đau nhức, hoặc đau tức.
– Đứa trẻ có thể thích phòng tối hơn.
Cách xử trí khi trẻ bị đau đầu
Khi trẻ có biểu hiện đau đầu, ba mẹ nên kiểm tra nhiệt độ cơ thể của bé. Nếu bé sốt cao nên cho con đi thăm khám bác sĩ ngay.
Nếu con bạn bị đau đầu do căng thẳng, hãy khuyến khích trẻ nằm xuống và thư giãn, với đầu hơi cao. Giảm những căng thẳng trong học tập cho con.
Đối với trẻ bị đau nửa đầu, điều cần thiết là giảm thiểu sự kích thích cảm giác như: Tắt đèn trong phòng, đóng rèm cửa, yêu cầu các thành viên trong gia đình không làm ồn.
Nếu trẻ đau quá có thể dùng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ (nếu đã đưa bé đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa). Khuyến khích trẻ ngủ đủ giấc, tập thể dục và có một chế độ ăn khỏe mạnh, có thể xen kẽ các bữa ăn nhẹ.
Ngoài ra để giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân đau đầu, ba mẹ nên lưu ý các thông tin về lịch sử đau đầu của con như:
– Bé thường đau đầu khi nào?
– Kéo dài bao lâu
– Đau đầu tự phát hay tái phát nhiều lần? Có nghi ngờ tác nhân nào khiến bé bị đau đầu hay không?
– Trẻ có ngủ đủ giấc, ăn uống đều hay có đang mắc phải bệnh lý gì không?
Khi nào cần đưa bé đến gặp bác sĩ
Khi trẻ bị đau đầu, ba mẹ nên cho con đi thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa Nhi để con được kiểm tra sức khỏe, hỏi tình trạng bệnh sử của bé. Nếu bác sĩ nghi ngờ tình trạng nghiêm trọng có thể yêu cầu chụp cắt lớp vi tính sọ não, chụp cộng hưởng từ sọ não, chọc dò tủy sống hay các xét nghiệm khác để kiểm tra từ đó sớm phát hiện và có các biện pháp xử trí tốt nhất.
Sau đây là những trường hợp trẻ bị đau đầu nên đưa đi gặp bác sĩ ngay: | thucuc | 831 |
Ung thư da đầu: Bệnh hiếm gặp nhưng vô cùng nguy hiểm
Ung thư da đầu thuộc nhóm bệnh ung thư da, xảy ra khi vùng da từ cổ lên đến đầu xuất hiện các khối u ác tính. Tuy hiếm gặp nhưng đây lại là tình trạng bệnh rất nguy hiểm có thể tước đi tính mạng người bệnh nếu không được điều trị ngay từ sớm.
1. Tìm hiểu chung về ung thư da đầu
Ung thư da đầu cũng nằm trong số các bệnh ung thư da. Các khối u ác tính thường xuất hiện từ vùng cổ trở lên da đầu. Mặc dù bệnh không phổ biến nhưng cũng không thua kém các bệnh ung thư khác về mức độ nguy hiểm. Đặc biệt ung thư da đầu nếu bước sang giai đoạn di căn có thể gây ảnh hưởng đến não bộ và tỷ lệ tử vong lúc này sẽ vô cùng cao.
Có 4 giai đoạn tiến triển của ung thư da đầu, cụ thể là:
Giai đoạn 1: khối u xuất hiện nhưng vẫn còn nhỏ, khoảng dưới hoặc bằng 2cm và chưa xâm lấn sang khu vực lân cận;
Giai đoạn 2: khối u lớn dần nhưng chưa vượt quá 5cm. Cũng có trường hợp u nhỏ hơn (khoảng 2cm) có thâm bì và giai đoạn này khối u chưa có dấu hiệu di căn;
Giai đoạn 3: khối u phát triển lên 5cm hoặc kích thước nhỏ hơn nhưng đã bị thâm nhiễm trung bì, hay khối u có kích cỡ bất kỳ nhưng kèm theo đó là di căn hạch;
Giai đoạn 4: khối u di căn, xâm lấn sang các hạch, những vùng da và cơ quan khác như xương, sụn,...
2. Nguyên nhân và triệu chứng của ung thư da đầu
2.1. Nguyên nhân gây bệnh
Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ dẫn đến ung thư da đầu, điển hình là:
Tác động của các loại thuốc chăm sóc tóc: trong thuốc nhuộm có chứa nhiều thành phần chất hóa học độc hại. Khi tiếp xúc với da đầu nhiều lần trong thời gian dài sẽ gây hại cho da đầu và thậm chí là hình thành khối u ác tính. Ngoài thuốc nhuộm tóc, các hóa chất chăm sóc tóc như thuốc hấp tóc hay thuốc dưỡng cũng có thể gây tổn thương da đầu;
Tia tử ngoại: nếu vùng da đầu thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời ở cường độ cao trong thời gian dài có thể dẫn đến sinh bệnh ung thư;
Do di truyền: hội chứng tế bào đáy dạng nơ-vi, hội chứng Torres, hội chứng Gardner, bệnh xơ da nhiễm sắc,...
2.2. Triệu chứng bệnh Ung thư da đầu
So với những bệnh ung thư khác thì triệu chứng của ung thư da đầu lại khá dễ để nhận biết. Bệnh nhân sẽ xuất hiện các dấu hiệu như sau:
Bề mặt da đầu có các mụn nhỏ, sần sùi;
Thời gian gần đây thấy da đầu nhiều gàu hơn, nhất là gàu ướt, gàu nhớt hoặc bã nhờn nhiều trên tóc;
Tóc rụng nhiều hơn mỗi ngày;
Da đầu trở nên ngứa ngáy khó chịu, mặc dù đã gội rồi nhưng vẫn cảm thấy bứt rứt khó chịu;
Khối u phát triển nhanh chóng, bờ khối u loét sùi và lan trên bề mặt da. Ung thư có thể tiến sâu vào bên trong gây bội nhiễm và biến dạng xương sọ;
Ung thư da đầu khi di căn có thể đi đến các hạch dưới cổ, hạch trước tai, dưới hàm, dưới cằm hay vùng chẩm. Đặc điểm của các hạch di căn là có kích thước lớn, chắc, dính thành từng đám hoặc đơn độc một mình. Hạch cũng có thể cố định hoặc di động.
3. Một số phương pháp giúp điều trị ung thư da đầu
Phụ thuộc vào quá trình bệnh tiến triển và tình hình sức khỏe của bản thân bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đề xuất các biện pháp điều trị hợp lý và tối ưu nhất. Cũng giống như các bệnh ung thư khác, ung thư da đầu cũng có thể được trị liệu bằng các phương pháp như phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.
Sau đây là các phương pháp chính thường được áp dụng trong điều trị ung thư da đầu bạn có thể tham khảo:
Phẫu thuật:
Phẫu thuật sẽ được chỉ định đối với những trường hợp bị ung thư giai đoạn đầu, hiệu quả điều trị có thể lên đến 90% với tỷ lệ tái phát thấp. Bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ khối u ung thư và nạo vét các mô xung quanh khối u để đảm bảo rằng ung thư sẽ không quay trở lại.
Trước khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ cần đánh giá tổng quan các yếu tố như kích thước, vị trí, mức độ xâm lấn và bề rộng của khối u. Ngoài ra bệnh nhân sẽ cần được gây mê cẩn thận.
Ưu điểm của phương pháp này là đem lại hiệu quả cao trong việc loại bỏ mầm mống ung thư, nhất là đối với những ca bị ung thư giai đoạn đầu. Tuy nhiên phẫu thuật sẽ khó áp dụng ở những trường hợp bệnh nhân có khối u kích thước lớn, phát triển lan rộng và ở vị trí khó.
Hóa trị:
Sang đến giai đoạn muộn hơn của ung thư, biện pháp hóa trị cũng sẽ được chỉ định trong điều trị. Lúc này khối u đã có dấu hiệu lan rộng và xâm lấn sâu hơn, đồng thời đã bắt đầu di căn sang những vị trí khác trên cơ thể nên rất khó để tiến hành phẫu thuật. Khi áp dụng hóa trị bệnh nhân sẽ được truyền hóa chất theo đường tĩnh mạch. Hóa chất này có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư, kiểm soát các triệu chứng của bệnh và giúp bệnh nhân gia tăng thời gian sống.
Tuy nhiên phương pháp này cũng tồn tại nhược điểm là khá tốn kém về mặt chi phí, ngoài ra còn có thể khiến người bệnh gặp phải các tác dụng không mong muốn như loét da, nổi ban đỏ,...
Xạ trị:
Phương pháp này có tác dụng đối với ung thư da đầu tế bào đáy. Nhờ năng lượng cao từ các tia X, khối u ung thư sẽ bị tiêu diệt và hạn chế nguy
cơ tái phát trong tương lai.
Xạ trị là phương pháp đem lại hiệu quả điều trị cao, ít gây nhiều ảnh hưởng trên diện rộng so với hóa trị hoặc ít xâm lấn như phẫu thuật. Tuy nhiên xạ trị lại đòi hỏi chi phí điều trị cao và có thể dẫn đến rủi ro là gây ung thư tế bào gai.
Hy vọng rằng bài viết nêu trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh ung thư da đầu. Có thể thấy rằng căn bệnh này có mức độ nguy hiểm cao, dễ gây biến chứng và tỷ lệ tử vong lớn. Chính vì vậy nếu nhận thấy phần da vùng đầu cổ xuất hiện các dấu hiệu bất thường như đã đề cập trong bài thì bạn nên đi khám càng sớm càng tốt.
Nếu bị mắc ung thư da đầu, bên cạnh các biện pháp điều trị theo phác đồ của bác sĩ thì bệnh nhân cũng cần đảm bảo được cung cấp một chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học và có sự động viên, hỗ trợ từ phía gia đình và bạn bè để tình trạng bệnh được thuyên giảm, chuyển biến tích cực. | medlatec | 1,257 |
Công dụng thuốc Bendamustine Mylan
Bendamustine Mylan là thuốc điều trị bệnh bạch cầu mạn tính giai đoạn B, C. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ những thông tin cơ bản về công dụng, liều lượng, tác dụng phụ và cách sử dụng thuốc để người bệnh sử dụng đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, đồng thời hạn chế tối đa những nguy cơ tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
1. Công dụng thuốc Bendamustine Mylan
Bendamustine Mylan là thuốc thuộc nhóm phòng chống ung thư, có khả năng tác động lên hệ miễn dịch. Thành phần chính của thuốc Bendamustine Mylan chứa Bendamustine Hydrochloride hàm lượng 100mg.Thuốc Bendamustine Mylan công dụng chính là giúp hỗ trợ làm giảm các triệu chứng của bệnh bạch cầu lympho mạn tính.Thuốc Bendamustine Mylan được chỉ định dùng trong các trường hợp:Điều trị bệnh bạch cầu Lympho mạn tính: Chỉ định điều trị bước 1 bằng Bendamustine Mylan cho những người bị bệnh bạch cầu lympho mạn tính giai đoạn B hoặc C (theo phân đoạn của Binet) không đáp ứng với phương pháp hóa trị phối hợp cùng Fludarabine.Điều trị đa u tủy: Người trên 65 tuổi, bị đa u tủy giai đoạn II có tiến triển hoặc giai đoạn III nhưng không thích hợp với phương pháp ghép tế bào gốc tự thân, bệnh nhân có bệnh lý thần kinh trên lâm sàng nhưng không thể sử dụng điều trị bằng Thalidomide hay Bortezomib: chỉ định điều trị bước 1 cho phối hợp Bendamustine Mylan với Prednisolone.U lympho không Hodgkin:U lympho không Hodgkin thể tiến triển chậm.Bệnh nhân tiến triển sau điều trị bằng hóa trị phối hợp với Rituximab hoặc đơn trị liệu bằng Rituximab.Chống chỉ định dùng thuốc Bendamustine Mylan trên những bệnh nhân:Có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.Bệnh nhân bị vàng da, suy gan nặng xét nghiệm có chỉ số Bilirubin huyết thanh trên 3 mg/Dl.Người mắc suy tủy xương nặng, có sự thay đổi nghiêm trọng về các chỉ số tế bào máu: lượng tiểu cầu giảm xuống dưới 75000/μL, chỉ số bạch cầu giảm còn dưới 3000/μL.Người đang bị nhiễm trùng, đặc biệt có kèm giảm số lượng bạch cầu trên kết quả xét nghiệm cận lâm sàng.Người bệnh trải qua đại phẫu dưới 30 ngày trước khi bắt đầu điều trị với Bendamustine Mylan hoặc đang trong giai đoạn tiêm chủng vaccin phòng ngừa bệnh sốt vàng.
2. Liều lượng và cách sử dụng của thuốc Bendamustine Mylan
Bendamustine Mylan được sản xuất ở dạng bột đông khô pha tiêm, đóng gói theo hộp, mỗi hộp chứa 1 lọ thuốc.Bendamustine Mylan được dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian từ 30 đến 60 phút, nên tuyệt đối không sử dụng pha uống hay các đường dẫn thuốc khác. Thuốc sau pha chỉ sử dụng một lần duy nhất.Pha thuốc. Sử dụng dung dịch pha tiêm Na. Cl 9 mg/m. L (0,9%). Hoàn nguyên bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch với nước pha tiêm. Dung dịch hoàn nguyên trong suốt, không màu. Cứ 1ml dung dịch đã hoàn nguyên chứa 2,5mg Bendamustine Hydrochloride. Cụ thể:Với lọ thuốc Bendamustine chứa 25mg Bendamustine Hydrochloride hoàn nguyên trong 10ml nước pha tiêm, lắc đều.Với lọ thuốc Bendamustine chứa 100mg Bendamustine Hydrochloride thì hoàn nguyên trong 40ml nước pha tiêm rồi lắc kỹ.Tiến hành pha loãng thuốc với dung dịch Na. Cl 0,9% ngay sau khi thu được dung dịch thuốc màu trong suốt. Thể tích cần đạt được sau pha là khoảng 500ml.Lưu ý: Cần đảm bảo kỹ thuật vô trùng trong quá trình pha thuốc.Liều lượng thuốcĐiều trị bệnh bạch cầu lympho mạn: Liều Bendamustine Hydrochloride 100mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể. Dùng thuốc vào ngày thứ nhất và ngày thứ 2 của mỗi chu kỳ, một chu kỳ kéo dài 4 tuần, mỗi quá trình trị liệu không quá 6 chu kỳ.Điều trị đa u tủy:Ngày thứ nhất và ngày thứ 2 của chu kỳ: liều 120 - 150 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể.Ngày thứ 1 đến ngày thứ 4 của các chu kỳ: dùng phối hợp với Prednisolon 60mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, dùng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Dùng phối hợp ít nhất trong 3 chu kỳ, mỗi chu kỳ dài 4 tuần.Theo dõi xét nghiệm máu trong quá trình điều trị để có hướng điều chỉnh liều thuốc phù hợp. Nếu chỉ số bạch cầu giảm đến 3000/μL và/hoặc số lượng tiểu cầu giảm xuống dưới 75000/μL thì chỉ định ngừng hoặc tạm thời trì hoãn điều trị cho đến khi số lượng bạch cầu quay về mức trên 4000/μL, số lượng tiểu cầu trên 100000/μL.Lưu ý: Chỉ số bạch cầu và tiểu cầu sẽ thấp nhất sau khoảng 14 đến 20 ngày kể từ khi bắt đầu dùng thuốc và sẽ dần phục hồi về bình thường sau 3 đến 5 tuần trị liệu.Đối với bệnh nhân suy gan và suy thận, việc tính liều dựa trên kết quả xét nghiệm đánh giá chức năng gan thận. Nếu chỉ số Bilirubin huyết thanh dưới 1,2mg/d. L ở bệnh nhân suy gan nhẹ, độ thanh thải creatinin trên 10ml/phút ở bệnh nhân suy thận thì có thể dùng liều điều trị bình thường mà không cần điều chỉnh liều.Liều điều trị có thể dùng được cho bệnh nhân người cao tuổi.
3. Tác dụng phụ và những lưu ý khi dùng Bendamustine Mylan | vinmec | 938 |
Thông tin ít ai biết về bệnh viêm đại tràng vi thể
Bệnh viêm đại tràng vi thể có khả năng di truyền cao, gây nên tiêu chảy mãn và những cơn đau quặn bụng vô cùng khó chịu. Bệnh nếu được phát hiện sớm thì việc điều trị trở nên vô cùng đơn giản, không gây ra biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
1. Thế nào là viêm đại tràng vi thể
Viêm đại tràng vi thể là dạng bệnh xảy ra khi sưng tấy và nhiễm trùng ở ruột già gây đau quặn bụng và tiêu chảy mạn. Sở dĩ gọi là vi thể vì vùng viêm quá nhỏ, mắt thường hay nội soi không thể nhìn thấy được mà phải kiểm tra thông qua kính hiển vi.
Bệnh viêm đại tràng vi thể gồm 2 dạng:
- Viêm đại tràng collagen: khi soi dưới kính hiển vi sẽ thấy mô đại tràng có lớp collagen dày.
- Viêm đại tràng tăng lympho bào: soi dưới kính hiển vi sẽ nhận thấy có nhiều bất thường ở tế bào bạch cầu lympho trong mô đại tràng.
2. Cơ chế bệnh sinh, nguyên nhân và triệu chứng bệnh viêm đại tràng vi thể
2.1. Cơ chế bệnh sinh
Đến nay giới chuyên môn vẫn chưa xác định rõ ràng được cơ chế bệnh sinh viêm đại tràng vi thể. Nhiều nghiên cứu cho rằng nó có liên quan đến các rối loạn điều hòa cơ chế miễn dịch hoặc tự miễn trong quá trình tiếp xúc với kháng nguyên là một số vi sinh vật hoặc thuốc. Chính tình trạng rối loạn chức năng hàng rào biểu mô làm thay đổi tính thấm của lớp biểu mô kết hợp với sự phơi nhiễm các kháng nguyên và các kháng nguyên tác động vào lớp dưới biểu mô gây ra bệnh lý này.
Bên cạnh đó, cơ chế tiêu chảy mạn của viêm đại tràng vi thể còn được giải thích gồm:
- Quá trình viêm làm thay đổi tính thấm của niêm mạc.
- Sự bài tiết của niêm mạc ruột và nhu động ruột bị tác động bởi tính đa hình của các kênh vận chuyển tái hấp thu serotonin.
- Kém hấp thu acid mật.
- Sự xuất hiện của chất trung gian gây viêm ở lớp màng đệm biểu mô.
2.2. Nguyên nhân gây ra viêm đại tràng vi thể
Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm đại tràng vi thể chủ yếu là:
- Dùng một số loại thuốc làm kích ứng niêm mạc ruột già.
- Mắc một số bệnh khiến cho hệ miễn dịch bị yếu.
- Niêm mạc ruột già bị kích ứng do độc tố của một số loại virus hoặc vi khuẩn.
Những yếu tố sau sẽ làm tăng nguy cơ đối với bệnh viêm đại tràng vi thể:
- Giới tính và độ tuổi: nữ giới có khả năng mắc bệnh cao hơn nam giới, người ở độ tuổi 50 - 70 cũng có nguy cơ cao hơn đối với bệnh lý này.
- Hệ thống miễn dịch có vấn đề: các trường hợp mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm giáp tự miễn, celiac,... gây rối loạn tự miễn nên dễ bị viêm đại tràng vi thể.
- Hút thuốc nhiều: nhiều nghiên cứu đã tìm ra mối liên hệ giữa việc hút thuốc với bệnh viêm đại tràng vi thể, nhất là ở độ tuổi 16 - 44.
- Một số loại thuốc mà việc dùng nó sẽ có khả năng tăng nguy cơ đối với bệnh viêm đại tràng vi thể là: paracetamol, aspirin, acarbose, ibuprofen, carbamazepine,...
2.3. Triệu chứng nhận diện bệnh
Triệu chứng điển hình của viêm đại tràng vi thể là tình trạng tiêu chảy mãn tính không kèm theo máu ở trong phân. Hiện tượng này có thể thành từng đợt và thường kéo dài trên 4 tuần.
Người bệnh thường xuyên có cảm giác phải đi ngoài ngay hoặc không tự chủ trong đại tiện và khi đại tiện thì đi phân toàn nước. Nếu bệnh nặng, có trường hợp đi ngoài tới trên 15 lần/ngày và thường tiêu chảy vào ban đêm.
Mặc dù đi ngoài ra nước nhiều như vậy nhưng người bệnh lại ít khi bị rối loạn điện giải, mất nước nặng hay có biến chứng. Tuy nhiên, việc tiêu chảy nhiều và kéo dài lại ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người bệnh.
Không những thế, viêm đại tràng vi thể còn gây ra những cơn đau quặn bụng dễ nhầm lẫn với hội chứng ruột kích thích. Ở giai đoạn bệnh tiến triển, cơn đau bụng có thể ở mức nặng hoặc trung bình. Chính vì đau bụng và tiêu chảy quá nhiều nên 50% bệnh nhân bị sút cân, gầy trông thấy.
Ngoài những triệu chứng trên đây thì người bệnh cũng có thể bị: nôn mửa, buồn nôn, đầy hơi,...
3. Phương hướng xử lý với bệnh viêm đại tràng vi thể
Nếu tình trạng tiêu chảy nặng và kéo dài tốt nhất người bệnh nên đến viện ngay để được kiểm tra, chẩn đoán và điều trị kịp thời để tránh gây mất nước cho cơ thể. Mặc dù nội soi không giúp chẩn đoán chính xác bệnh nhưng nó là phương pháp cần thiết để lấy mẫu mô bệnh quan sát dưới kính hiển vi.
Có 2 loại nội soi thường dùng để lấy mẫu bệnh phẩm thực hiện sinh thiết là:
- Nội soi đại tràng: nhằm quan sát toàn bộ đại tràng và dễ dàng lấy mẫu mô.
- Soi đại tràng sigma: thực hiện gần giống nội soi đại tràng nhưng thay vì xem toàn bộ đại tràng thì nó giúp bác sĩ quan sát được phần trực tràng và hầu hết phần đại tràng sigma của ruột già. Trong quá trình nội soi đại tràng sigma bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô.
Ngoài ra, nếu thấy cần thiết bác sĩ cũng sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện một số xét nghiệm bổ sung để loại trừ một số nguyên nhân gây ra các triệu chứng tương tự. Hầu hết các trường hợp bệnh đều sẽ được dùng thuốc điều trị. Nếu triệu chứng bệnh ngày càng nghiêm trọng và dùng thuốc không có tác dụng thì sẽ cân nhắc tới phẫu thuật để cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ ruột già.
Thay đổi một số thói quen sinh hoạt cũng được xem là biện pháp cải thiện hiệu quả các triệu chứng của viêm đại tràng vi thể:
- Xây dựng lối sống khoa học: ăn nghỉ có giờ giấc, vận động thể thao đều đặn nhưng không quá sức,...
- Trong chế độ ăn hàng ngày cần ăn ít chất xơ, tránh thực phẩm giàu chất béo, đường lactose, chất kích thích, đồ ăn cay nóng, thực phẩm có ga và cồn,...
- Chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.
- Nên ăn các loại thực phẩm mềm và dễ tiêu hóa.
Trong quá trình điều trị bệnh, nếu thuốc không đáp ứng hay phát hiện thấy triệu chứng bệnh trở nên trầm trọng hơn, người bệnh nên trao đổi ngay với bác sĩ để kịp thời điều chỉnh hướng trị liệu. | medlatec | 1,182 |
Bệnh viện nào điều trị ung thư phổi giỏi hiện nay?
Ung thư phổi trở thành nỗi ám ảnh của nhiều người, đặc biệt là “cánh mày râu”. Con số mắc mới và tử vong của căn bệnh này ngày càng có xu hướng gia tăng. Tại Việt Nam, ung thư phổi chỉ đứng sau ung thư gan ở cả hai giới nam và nữ. Đây là bệnh lý gây tử vong nhiều nhất trong các loại ung thư. Cùng tìm hiểu nguyên nhân gây ung thư phổi, chẩn đoán và điều trị ung thư phổi. Bệnh viện nào điều trị ung thư phổi giỏi hiện nay, có trong bài viết dưới đây.
1. Ung thư phổi và nỗi ám ảnh của nam giới Việt Nam
Ung thư phổi gồm hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ.
– Ung thư phổi tế bào nhỏ: chiếm khoảng 10%, thường là ác tính, khi phát hiện ung thư thường đã xâm lấn và di căn xa.
– Ung thư phổi không tế bào nhỏ: chiếm khoảng 90%, ít ác tính và phát triển qua từng giai đoạn.
Các dấu hiệu ban đầu của ung thư phổi rất “nghèo nàn” khó phát hiện. Chúng thường bắt đầu từ các vị trí tiền ung thư, không dễ phát hiện trên phim x quang và thường không gây ra triệu chứng. Sau đó các tế bào ung thư tiến triển nhanh và lan rộng hình thành khối u đủ lớn có thể nhìn thấy trên phim chụp x quang. Chúng có xu hướng di căn ngay cả trước khi có thể phát hiện được trên phim chụp x quang.
Tốc độ gia tăng bệnh nhân ung thư phổi ngày càng cao. Theo ước tính, từ năm 2000 mới chỉ có 6.905 ca mới phát hiện mắc bệnh ung thư phổi, đến năm 2018 con số này đã lên tới khoảng 23.000 người. Tỷ lệ tử vong do căn bệnh này là khá cao, phần lớn bệnh nhân vào viện khi bệnh ung thư phổi đã ở giai đoạn muộn và không thể áp dụng phẫu thuật, tỷ lệ sống sót sau 5 năm là rất thấp.
Bệnh ung thư phổi diễn biến nhanh, thường khó phát hiện và có tỷ lệ sống sót tương đối thấp.
2. Nguyên nhân gây ung thư phổi
2.1 Hút thuốc lá, thuốc lào – nguyên nhân chính gây ung thư phổi
Có tới 90% bệnh nhân ung thư phổi do hút thuốc lá. Khoảng 4% bệnh nhân ung thư phổi không hút thuốc lá nhưng họ đã hít phải một lượng đáng kể khói thuốc (hút thuốc lá thụ động). Tại Việt Nam, hút thuốc lào cũng là nguyên nhân gây ung thư phổi.
Hút thuốc lá, thuốc lào – nguyên nhân chính gây ung thư phổi
2.2 Môi trường làm việc
Làm việc trong môi trường nhiều khói, bụi là yếu tố cao tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi
2.3 Tiếp xúc với phóng xạ
Làm việc trong môi trường tiếp xúc với tia phòng xạ tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư trong đó có ung thư phổi.
Hút thuốc lá đang là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi, tỷ lệ bệnh nhân bị ung thư phổi tăng lên theo mức độ tiêu thụ thuốc lá. Đáng báo động là tỷ lệ nam giới Việt Nam hút thuốc lá còn rất cao, trong đó có cả phụ nữ cũng hút thuốc lá, chính điều này góp phần làm gia tăng tỷ lệ bệnh nhân ung thư phổi ở nước ta.
3. Biểu hiện ung thư phổi
– Giai đoạn sớm: ho khan kéo dài, có thể co đờm hoặc lẫn máu, điều trị kháng sinh không có kết quả
– Giai đoạn tiến triển: đau ngực, đau dai dẳng, cố định ở một vị trí, khó thở khi khối u to, chèn ép, bít tắc đường hô hấp.
Nam giới từ trên 40 tuổi, nghiện thuốc lá, thuốc lào, khi có các triệu chứng này cần đi thăm khám ngay.
4. Ung thư phổi có chữa được không?
Theo các chuyên gia nhận định, nếu được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời thì bệnh nhân ung thư phổi có thể điều trị dứt điểm.
Nếu được phát hiện ở giai đoạn 1, tỷ lệ sống sót tới 70%. Bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn (không còn khả năng phẫu thuật) tỷ lệ sống 6 tháng – 1 năm khoảng 10%.
Điều trị ung thư phổi tùy thuộc vào từng thể trạng của người bệnh, phân loại mô bệnh học, giai đoạn bệnh. Hiện nay điều trị ung thư phổi gồm các phương pháp sau:
– Phẫu thuật
– Xạ trị
– Hóa chất
Có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp nhiều phương pháp trên.
5. Bệnh viện nào điều trị ung thư phổi giỏi hiện nay?
Đây là nơi nhiều người bệnh gặp các vấn đề bệnh lý ung thư như ung thư vùng đầu-mặt-cổ, ung thư đường tiêu hóa và trong đó có bệnh nhân ung thư phổi đến và điều trị.
-Kết hợp điểm mạnh của nhiều phương pháp điều trị ung thư như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị trúng đích, điều trị miễn dịch,…
-Tiêu diệt và kiểm soát hiệu quả tế bào ung thư
-Bảo toàn các cơ quan trong cơ thể. | thucuc | 914 |
Liệt kê 10 cách chăm sóc tóc đơn giản mà hiệu quả tại nhà
Ông bà ta có câu: "Cái răng cái tóc là góc con người”. Vì vậy, việc chăm sóc mái tóc bóng khỏe luôn là mối quan tâm của rất nhiều người, nhất là phái đẹp. Dưới đây là 10 cách chăm sóc tóc đơn giản tại nhà mà bạn có thể áp dụng, cùng tham khảo nhé.
1. Bổ sung dưỡng chất từ cá và các loại hạt
Các loại thực phẩm chứa nhiều dưỡng chất không chỉ tốt cho cơ thể mà còn giúp mái tóc thêm chắc khỏe và bóng mượt. Vì vậy, một trong những cách chăm sóc tóc mà bạn không thể bỏ qua là bổ sung đầy đủ dưỡng chất đến từ các loại thực phẩm hàng ngày. Trong đó, bạn có thể tăng cường sử dụng cá hồi và các loại hạt. Đây là các loại thực phẩm có chứa nhiều protein và chất béo omega-3, đặc biệt tốt cho mái tóc.
Nếu đang trong quá trình giảm cân, bạn không nên áp dụng một chế độ ăn kiêng quá khắc nghiệt. Bởi lẽ, việc cắt giảm thức ăn sẽ kéo theo sự thâm hụt dưỡng chất, làm ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, đi đôi với điều đó là mái tóc sẽ dễ bị gãy rụng hơn.
2. Không gội đầu với nước có nhiệt độ quá cao
Sử dụng nước nóng khi gội đầu sẽ khiến cho lớp dầu bảo vệ tóc bị loại bỏ. Điều này sẽ khiến cho mái tóc của bạn mất đi độ bóng mượt tự nhiên, khiến tóc bị khô xơ, dễ gãy rụng. Tuy nhiên, bạn cũng không nên gội đầu bằng nước quá lạnh vì sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe và khó có thể làm sạch bụi bẩn, dầu nhờn trên tóc. Thay vào đó, bạn có thể sử dụng nước ấm với nhiệt độ vừa phải để gội đầu. Bạn nên kết hợp cùng với các động tác massage da đầu để tăng lưu thông máu và giúp mái tóc được khỏe mạnh hơn.
3. Hạn chế chải tóc quá nhiều và sử dụng máy sấy công suất cao
Việc chải tóc quá nhiều có thể là nguyên nhân khiến tóc bị đứt gãy, hư tổn. Đa số chúng ta đều sẽ rụng khoảng 50 - 100 sợi tóc hàng ngày. Để hạn chế lượng tóc bị gãy rụng, bạn có thể lựa chọn những loại lược chải tóc có thiết kế đặc biệt, dễ gỡ tóc rối và không làm ảnh hưởng đến tóc. Không nên chải tóc khi tóc đang còn ướt. vì đây là lúc tóc yếu nhất và mọi tác động đều sẽ khiến tóc bị tổn thương, dễ gãy rụng hơn.
Ngoài ra, việc sấy tóc với công suất cao cũng sẽ khiến cho tóc bị ảnh hưởng. Nhiệt độ cao với lực gió mạnh từ máy sấy sẽ khiến cho tóc bị khô xơ, dễ gãy rụng. Vì vậy, nếu không quá gấp gáp, bạn nên để tóc khô tự nhiên và hạn chế để tóc tiếp xúc nhiều với nhiệt độ cao làm mất đi độ bóng tự nhiên. Trường hợp cần sấy, bạn nên để nhiệt độ máy sấy vừa phải và để máy xa tóc khi sấy.
4. Bảo vệ tóc khỏi tác động từ ánh sáng mặt trời
Việc thường xuyên phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời sẽ khiến tóc bị khô xơ, xỉn màu, nhất là với những mái tóc đã từng xử lý hóa chất. Để bảo vệ tóc, bạn có thể sử dụng các sản phẩm xịt dưỡng tóc nhẹ nhàng có tác dụng chống nắng phổ rộng và đội mũ mỗi khi ra nắng.
Ngoài ra, thói quen cắt tỉa phần đuôi tóc thường xuyên cũng giúp tóc khỏe mạnh hơn, loại bỏ được phần tóc chẻ ngọn và xơ rối.
5. Hạn chế sử dụng hóa chất để thay đổi kiểu tóc quá thường xuyên
Một cách chăm sóc tóc tiếp theo mà bạn cần lưu ý là không nên sử dụng hóa chất để đổi kiểu hoặc đổi màu cho mái tóc quá nhiều. Các hoạt động này sẽ khiến mái tóc yếu đi, khô xơ và dễ gãy dụng. Nếu tóc đã bị hư tổn, hãy dừng ngay việc đổi kiểu tóc cần hóa chất như nhuộm, uốn,... Thay vào đó, bạn hãy chờ đến khi phần tóc mới chắc khỏe hơn mọc ra và cắt bỏ phần tóc đang bị hư tổn để nuôi dưỡng mái tóc.
6. Luôn để tóc ở trạng thái thoải mái nhất
Buộc tóc đuôi ngựa, tết tóc,... đều là những kiểu tóc giúp bạn thể hiện cá tính. Tuy nhiên, khi bạn buộc tóc quá chặt thì tóc có thể bị gãy và làm yếu hỏng phần chân tóc. Hơn nữa, việc buộc tóc quá thường xuyên cũng sẽ khiến tóc bị rụng nhiều hơn do da đầu bị kéo căng.
Vậy nên, bạn cần hạn chế những kiểu tóc làm tóc bị gãy hay kéo căng da đầu như vậy. Khi đi ngủ, bạn nên thả tóc để giúp tóc phục hồi, đồng thời cũng giúp phần da đầu thông thoáng, thư giãn.
7. Không gội đầu quá nhiều
Nhiều bạn vẫn nghĩ rằng, việc gội đầu thường xuyên sẽ giúp loại bỏ vi khuẩn, bụi bẩn giúp da đầu được sạch sẽ và nuôi dưỡng tốt hơn. Thế nhưng, đây lại là suy nghĩ chưa đúng. Bởi lẽ, các tuyến dầu ở trên da đầu sẽ tiết ra một lượng dầu tự nhiên vừa đủ để giúp mái tóc luôn được bóng khỏe. Việc gội đầu thường xuyên sẽ khiến lượng dầu này bị loại bỏ liên tục. Kéo theo đó, mái tóc của bạn sẽ bị khô xơ, dễ bị rối và gãy rụng hơn. Tốt nhất, bạn chỉ nên gội đầu với tần suất trung bình khoảng 2 - 3 lần/tuần.
8. Hạn chế căng thẳng
Căng thẳng cũng là nguyên nhân khiến tóc bạn rụng ngày một nhiều hơn. Vì vậy, để sở hữu một mái tóc chắc khỏe, bạn cần giữ cho tâm trạng của mình luôn được thoải mái. Bạn hãy sắp xếp thời gian biểu làm việc và nghỉ ngơi thật hợp lý.
Ngoài ra, bạn nên tập thể dục thể thao thường xuyên để tăng cường sức khỏe và giải tỏa stress. Một cơ thể khỏe mạnh và tinh thần thoải mái cũng là biện pháp để bạn giữ cho mái tóc của mình được chắc khỏe, bóng đẹp.
9. Không thoa dầu xả sát chân tóc
Dầu xả dưỡng tóc giúp tóc mềm mượt và phục hồi nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu bạn thoa dầu xả quá sát chân tóc và da đầu sẽ khiến cho mái tóc của bạn bị dư ẩm, làm tóc nhanh bị bết dầu, có thể xuất hiện gàu và cũng khiến cho tóc dễ bị rụng hơn.
Bạn nên làm ướt và làm loãng dầu xả trước khi sử dụng. Sau đó, dùng tay thoa nhẹ dầu xả lên phần thân và đuôi tóc và giữ trong khoảng 15 phút đến 20 phút để dưỡng chất thấm đều. Cuối cùng là xả với nước sạch. Bằng cách làm này, mái tóc của bạn sẽ trở nên mềm mượt và chắc khỏe hơn rất nhiều.
10. Không đổ dầu gội trực tiếp lên mái tóc
Thói quen sử dụng dầu gội trực tiếp lên tóc sẽ khiến cho mái tóc và da đầu chịu tác động trực tiếp với mức độ mạnh nhất các hóa chất từ dầu gội. Nếu bạn sở hữu một da đầu nhạy cảm thì việc làm này lại càng có hại, dễ gây ra tình trạng kích ứng. Thêm vào đó, dầu gội khi chưa được tạo bọt cũng sẽ làm giảm đi khả năng làm sạch bụi bẩn, dầu nhờn ở trên da đầu.
Vậy nên, bạn hãy đổ dầu gội ra tay, cho một chút nước và xoa đều 2 tay để tạo bọt rồi mới thoa lên da đầu và tóc. Cách này giúp làm sạch tóc và phát huy tối đa hiệu quả của dầu gội.
Với những thông tin được chia sẻ ở trên, hy vọng bạn có thể cập nhật cho mình những cách chăm sóc tóc và những lưu ý quan trọng để giúp mái tóc của mình được chắc khỏe và bóng đẹp hơn. Việc thay đổi một số thói quen không tốt hàng ngày sẽ giúp bạn nuôi dưỡng và bảo vệ mái tóc của mình một cách hiệu quả. | medlatec | 1,419 |
Trẻ bị nôn nhưng không sốt cha mẹ cần xử lý thế nào?
Trẻ bị nôn nhưng không sốt thường triệu chứng của các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa. Không ít bậc phụ huynh lo lắng, lúng túng không biết phải làm gì khi gặp phải trường hợp trẻ bị nôn trớ liên tục. Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ hiểu rõ nguyên nhân để từ có cách xử lý đúng cách, hiệu quả.
1. Trẻ bị nôn ói nguyên nhân do đâu?
Trẻ bị nôn trớ, tuy nhiên không sốt thường xảy khi có yếu tố kích thích trung tâm nôn ở não bộ trẻ như: trẻ bị ngộ độc thức ăn, nhiễm trùng do sử dụng thuốc, do chuyển động… Khi thấy trẻ nôn trớ cha mẹ thường lúng túng, tuy nhiên, nôn trớ thường lợi cho trẻ vì nó có thể giúp cơ thể của trẻ loại bỏ các tạp chất gây hại ra khỏi cơ thể.
2. Một số bệnh lý gây ra triệu chứng nôn trớ ở trẻ em?
Một số bệnh lý có thể khiến cho trẻ bị nôn trớ nhưng không sốt như:
2.1 Trẻ bị viêm dạ dày ruột, ngộ độc thực phẩm
Trên thực tế, rất khó để có thể phân biệt giữa các bệnh lý viêm dạ dày ruột do virus, vi khuẩn với tình trạng trẻ bị ngộ độc thức ăn.
Bởi vì các tình trạng này có khởi phát, biểu hiện bệnh tương đối giống nhau:
– Trẻ có thể nôn ồ ạt, nôn trớ…
– Trẻ bị nôn liên tục từ 5 – 30 phút/lần trong 1 – 12 giờ đầu.
Tuy nhiên, cha mẹ cũng có một số dấu hiệu nhận biết dưới đây để phân biệt hai tình trạng trên
– Với trường hợp trẻ bị nhiễm virus trẻ sẽ có dấu hiệu nôn, sốt cao và đau bụng khá đột ngột. Tình trạng nôn trở có thể kéo dài từ 12 – 72 gi kèm theo tình trạng tiêu chảy xuất hiện ngay trong ngày đầu tiên trẻ nhiễm bệnh hoặc ngày thứ hai. Do đó, nếu trẻ bị nôn nhiều nhưng không sốt thì cha mẹ có thể loại trừ khả năng viêm ruột do nhiễm vi khuẩn, virus.
– Nếu trẻ bị nôn nhưng không sốt cha mẹ có thể nghi ngờ nguyên nhân là do bị ngộ độc thức ăn. Bệnh thường khởi phát từ 2 – 12 giờ sau khi trẻ ăn phải thức ăn kém chất lượng. Trẻ bị ngộ độc thức ăn thường không có hiện tượng sốt. Các triệu chứng nôn thường xuất hiện chỉ vài giờ sau khi trẻ ăn và thường không kéo dài quá 12 giờ. Bên cạnh đó, trẻ có thể có hoặc không có kèm tình trạng tiêu chảy.
Trẻ bị nôn nhưng không sốt thường triệu chứng của các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa. Không ít bậc phụ huynh lo lắng, lúng túng không biết phải làm gì khi gặp phải trường hợp trẻ bị nôn trớ liên tục
2.2 Trẻ nôn trớ do nhiễm trùng đường tiết niệu
Nếu trẻ sốt cao trong vài ngày liên tục và thỉnh thoảng có kèm theo nôn trớ, đi tiểu thấy đau rát, khó chịu hoặc nước tiểu của trẻ có mùi hôi thì phụ huynh cần cân nhắc nguyên nhân này. Do đó, nếu trẻ bị nôn không sốt có thể loại trừ nguyên nhân này.
2.3 Trẻ nôn ói do bị tắc ruột
Tuy đây là tình trạng hiếm gặp ở trẻ nhưng bệnh rất nguy hiểm và cần được xử lý cấp cứu, xử lý càng sớm càng tốt. Triệu chứng then chốt của hiện tượng tắc ruột đó là trẻ đau bụng dữ dội. Các triệu chứng khi trẻ bị tắc ruột bao gồm: trẻ đau bụng đột ngột, dữ dội, thành từng cơn hoặc liên tục; trẻ bị nôn ói và không kèm theo triệu chứng đi đại tiện; da dẻ nhợt nhạt, vã mồ hôi.
2.4 Trẻ bị hẹp phì đại môn vị
Nếu trẻ sơ sinh từ 3-5 tuần tuổi đột nhiên bắt đầu nôn dữ dội, nhiều lần trong ngày thì cần cảnh giác với chứng hẹp phì đại môn vị. Trẻ sẽ lặp đi có triệu chứng nôn ói liên tục nhưng thường không sốt.
Nếu trẻ sơ sinh từ 3-5 tuần tuổi đột nhiên bắt đầu nôn dữ dội, nhiều lần trong ngày thì cần cảnh giác với chứng hẹp phì đại môn vị. Trẻ sẽ lặp đi có triệu chứng nôn ói liên tục nhưng thường không sốt.
3. Trẻ bị nôn nhiều lần nhưng không sốt phải làm sao?
3.1 Bù nước cho trẻ kịp thời
– Mất nước có thể xảy ra khi trẻ nôn và ói diễn ra liên tục. Các dấu hiệu mất nước nhẹ ở trẻ bao gồm: Môi trẻ khô nhẹ, khát nước, mắt khô… Cha mẹ cần bù nước cho trẻ bằng cách tăng cường cữ bú với trẻ đang bú mẹ, cho trẻ uống nước lọc, nước hoa quả với những trẻ lớn hơn.
– Cha mẹ cần theo dõi các dấu hiệu mất nước nặng hơn bao gồm: môi trẻ khô, khóc không có nước mắt, không đi tiểu trong vòng 6 giờ, mắt trũng, sâu, mệt mỏi. Lúc này cha mẹ cần đưa trẻ đi gặp bác sĩ ngay để được thăm khám và xử lý kịp thời.
3.2 Chế độ ăn ăn phù hợp, đúng cách
Cần chú ý cho trẻ dùng những thực phẩm dễ tiêu hóa với trẻ lớn; tiếp tục cho bú mẹ nếu trẻ còn bú, cha mẹ có thể chia nhỏ các cữ ăn; cho trẻ bú, ăn uống theo nhu cầu
Bên cạnh đó, sau các bữa ăn nên cho trẻ vận động nhẹ nhàng, tránh chọc trẻ khóc hay cười quá mức cũng có thể làm trẻ bị nôn trớ.
3.3 Chú ý cho trẻ nằm đầu cao sau khi bú
Việc để cho trẻ nằm đầu cao sẽ góp phần làm giảm tình trạng trào ngược, từ đó tránh các yếu tố làm gia tăng áp lực ổ bụng và giảm tình trạng nôn trớ ở trẻ.
3.4 Phòng ngừa lây nhiễm
– Với các trường hợp trẻ bị nôn do siêu vi, vi trùng sẽ dễ lây nhiễm thành dịch. Do đó, cha mẹ cần cẩn thận trong quá trình chăm sóc trẻ, tránh lây nhiễm cho bản thân, người trong gia đình và trẻ khác
– Chú ý rửa tay thường xuyên trước và sau khi chăm sóc trẻ; Giữ trẻ ở nhà cho đến khi trẻ hết nôn 24 giờ.
Nếu bé bị nôn kèm những triệu chứng bất thường khác như đau bụng, sốt cao, bỏ ăn, bó bú, lừ đừ… thì cần đưa đến bệnh viện ngay để được xử lý vì đây có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nguy hiểm khác.
Trẻ bị nôn nhưng không sốt có thể tùy vào từng triệu chứng đi kèm mà cha mẹ đưa ra phán đoán và xử lý. Nếu trong trường hợp bé nôn, không sốt nhưng những vẫn vui chơi, ăn uống bình thường thì cha mẹ có thể để bé theo dõi tại nhà đồng thời thực hiện bù nước và điện giải cho bé đầy đủ. Tuy nhiên, nếu bé bị nôn kèm theo những triệu chứng bất thường khác như đau bụng, sốt cao, bỏ ăn, bó bú, lừ đừ… thì cần đưa đến bệnh viện ngay để được xử lý vì đây có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nguy hiểm khác.
| thucuc | 1,279 |
Danh sách các bệnh ung thư phổ biến nhất và cách phát hiện ra chúng
Ngày nay, các bệnh ung thư phổ biến hơn đến mức hầu như tất cả mọi người đều có người quen biết được chẩn đoán mắc bệnh ung thư. Khi được chẩn đoán sớm, bệnh ung thư sẽ được điều trị sớm và đạt được nhiều thành công hơn. Vì thế kiến thức về các bệnh ung thư phổ biến như ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, ung thư phổi, ung thư vú và những dấu hiệu lâm sàng của chúng cần được phổ biến cho cộng đồng.Hiện nay có hơn 100 loại ung thư đã được xác định, trong đó mức độ phổ biến của từng bệnh thay đổi theo tuổi, giới và chủng tộc. Ví dụ hầu hết các trường hợp ung thư vú xảy ra ở nữ giới và ung thư tuyến tiền liệt chỉ xuất hiện ở nam giới. Cần ghi nhớ rằng nhiều loại ung thư không có biểu hiện bệnh trên lâm sàng ở giai đoạn sớm.
1. Ung thư da không tế bào hắc tố
Ung thư da không tế bào hắc tố (tên tiếng anh là non-melanoma skin cancer) là bệnh ung thư phổ biến nhất, bao gồm ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy. Theo thống kê tại Mỹ, hơn 1 triệu người dân mắc ung thư da không tế bào hắc tố.Ung thư biểu mô tế bào đáy thường xuất hiện ở đầu, mặt, cổ và thân mình với các biểu hiện sau:Tổn thương dạng loét trên da lâu lành và tái phát nhiều lần. Mảng đỏ ngứa, có vảy và nổi gồ trên bề mặt da. Nốt nhỏ nổi gồ trên da, mềm, có màu hồng, đỏ hoặc trắng. Mảng da phẳng có màu sắc bất thường, nhìn giống các vết sẹo. Xuất hiện nhiều mạch máu nhỏ ở đáy của các mảng tổn thương da. Dấu hiệu lâm sàng của ung thư biểu mô tế bào đáy bao gồm:Mảng đỏ có vảy, bờ không rõ. Tổn thương da dễ chảy máu, khó lành. Khối u nhỏ ngứa, kích ứng hoặc đau. Ung thư biểu mô tế bào vảy hình thành ở những khu vực tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời như mặt.
2. Ung thư vú
Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nữ giới
Đây là bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nữ, ước tính số ca mắc mới trong năm 2018 tại Mỹ khoảng 266120 trường hợp.Triệu chứng gợi ý ung thư vú bao gồm:Khối u mới xuất hiện ở vú, nách hoặc xương đòn, thường không đau hoặc chỉ sưng nhẹ. Cảm giác căng tức hai vú. Vú dạng da cam: dày, sưng đỏ và dễ kích ứngĐau tại vú hoặc núm vú. Tiết dịch bất thường núm vú. Tụt núm vú.
3. Ung thư phổi
Ung thư phổi không thường xuyên biểu hiện các triệu chứng trên lâm sàng cho đến các giai đoạn muộn. Số lượng các đầu mút thần kinh tại phổi không nhiều vì thế khối u có thể âm thầm tăng sinh mà người bệnh không hề thấy đau. Một số dấu hiệu gợi ý ung thư phổi là:Ho kéo dài và ngày càng diễn tiến nặng hơn. Ho ra máu. Khó thở hoặc thở rítĐau ngựcĐau xương. Thay đổi giọng nói. Viêm phổi, viêm phế quản tái phát nhiều lần. Sụt cân nhiều không rõ lý doĐau đầu
Ung thư phổi không thường xuyên biểu hiện các triệu chứng trên lâm sàng cho đến các giai đoạn muộn
4. Ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng là một trong những ung thư đường tiêu hóa thường gặp. Thống kê ở Mỹ có khoảng 140250 trường hợp mắc mới trong năm 2018.Các dấu hiệu cảnh báo ung thư đại tràng bao gồm:Sụt cân. Tổng trạng mệt mỏi. Rối loạn tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy, phân nhỏ dạng sợi, kéo dài trong khoảng vài ngàyĐau bụng âm ỉ trong nhiều ngày. Chướng bụng, khó tiêuĐại tiện phân có máu tươi. Chảy máu trực tràng. Ung thư đại tràng chỉ có các biểu hiện trên lâm sàng vào giai đoạn muộn. Những triệu chứng của ung thư đại tràng không đặc hiệu và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác như trĩ và hội chứng ruột kích thích.
5. Ung thư dạ dày
Cùng với ung thư đại tràng, ung thư dạ dày là một trong những ung thư thường gặp của hệ tiêu hóa, chiếm khoảng 9% trong tổng số những ca mắc ung thư mới. Ung thư dạ dày xếp hàng thứ 4 sau ung thư phổi, ung thư vú và ung thư đại tràng.Các dấu hiệu gợi ý ung thư dạ dày bao gồm:Khó tiêuĐau thượng vị và hạ sườn trái. Mất cảm giác ngon miệngĐại tiện phân máu tươi hoặc phân đen. Tổng trạng mệt mỏi. Sụt cân nhanh không rõ lý do
Cùng với ung thư đại tràng, ung thư dạ dày là một trong những ung thư thường gặp của hệ tiêu hóa
6. Ung thư tuyến tiền liệt
Bệnh nhân mắc ung thư tuyến tiền liệt biểu hiện các dấu hiệu sau:Rối loạn tiểu tiện như tiểu khó, tiểu lắt nhắt, tiểu không kiểm soát. Cảm giác đau buốt khi đi tiểuĐau khi xuất tinh, giảm lượng tinh dịch. Tiểu đêm thường xuyên. Tiểu hoặc xuất tinh ra máuĐau ở vùng đùi, lưng dưới và hai hông. Táo bón. Các chuyên gia khuyến cáo nam giới trên 55 tuổi nên tham khảo với bác sĩ về chương trình tầm soát ung thư tuyến tiền liệt khi chưa có bất kỳ triệu chứng nào. Khi có bất kỳ biểu hiện bất thường nào, người bệnh cần đến khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, mặc dù các triệu chứng của ung thư tuyến tiền liệt có nhiều điểm tương tư với các bệnh lý lành tính như viêm tuyến tiền liệt.Sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh.Chỉ một lần xét nghiệm gen có thể đánh giá về nguy cơ mắc của 16 loại ung thư phổ biến ở cả nam và nữ (Ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư tuyến tụy, ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày, ung thư tiền liệt tuyến,....)Phát hiện sớm các dấu hiệu manh nha của ung thư thông qua chẩn đoán hình ảnh, nội soi và siêu âm.Thao tác khám đơn giản, cẩn thận và chính xác.Đội ngũ chuyên gia được đào tạo bài bản nghề, đặc biệt là về ung thư, đủ khả năng làm chủ các ca khám chữa ung thư. Cách chăm sóc bệnh nhân ung thư tại nhà. Vai trò của chăm sóc, điều trị tâm lý cho người bệnh ung thư
Liệu pháp miễn dịch tự thân: Hy vọng mới trong điều trị ung thư | vinmec | 1,188 |
Mẹ bầu viêm gan B thể không hoạt động ảnh hưởng gì đến thai nhi
1. Viêm gan B thể không hoạt động là thế nào?
Viêm gan B là bệnh lý truyền nhiễm của gan do virus HBV (virus thuộc họ Hepadnaviridae) gây ra. Đây là một bệnh tương đối thường gặp trong cộng đồng.
Thông thường khi người bình thường nhiễm virus viêm gan B từ máu và dịch tiết của người bị viêm gan B với một lượng vừa đủ để gây bệnh, người bình thường sẽ biểu hiện thành 3 thể khác nhau: thể viêm gan B cấp tính, thể viêm gan B mạn tính, thể viêm gan B không hoạt động.
Với thể viêm gan B cấp tính và thể viêm gan B mạn tính: đặc điểm chung của người bị bệnh là có hội chứng tổn thương tế bào gan, đau tức hạ sườn phải, vàng mắt, vàng da toàn thân, ăn uống kém,…
Với người mắc viêm gan B thể không hoạt động: người bệnh không có bất cứ biểu hiện nào của bệnh viêm gan, tuy nhiên trong máu hoặc dịch tiết của người này sẽ tìm thấy sự hiện diện của virus viêm gan B.
Virus viêm gan B ở người viêm gan B thể không hoạt động chỉ “ngủ” trong thời gian rất ngắn, chúng có thể bắt đầu hoạt động trở lại ở bất cứ thời điểm nào, tùy thuộc vào khả năng dung nạp miễn dịch của cơ thể. Khi khả năng dung nạp miễn dịch không còn, người bệnh sẽ bộc lộ ra ngoài tình trạng của viêm gan cấp tính, viêm gan mạn tính, thậm chí cả suy gan cấp. Lúc này khả năng cứu chữa đã trở nên khó, bệnh nhân đã gặp những biến chứng cuối cùng của viêm gan B.
2. Mẹ bầu viêm gan B thể không hoạt động ảnh hưởng gì đến thai nhi
Viêm gan B thể không hoạt động thường không có biểu hiện nào nên rất dễ bị bỏ sót, người bệnh không được điều trị cũng như áp dụng các biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm khiến bệnh có điều kiện phát triển mạnh trong cơ thể, đồng thời lây lan nhanh chóng từ người bệnh sang người lành thông qua 3 con đường cơ bản: lây qua đường máu hoặc dịch tiết, lây qua đường tình dục, lây từ mẹ sang con.
Mẹ bầu viêm gan B thể không hoạt động có khả năng lây bệnh cho con là rất cao nếu như không được phát hiện và có phương án ngăn ngừa lây nhiễm trong và cả sau khi sinh. Trẻ nhiễm bệnh từ mẹ nguy cơ cao bị viêm gan mạn tính, bệnh có thể phát triển thành suy gan, xơ gan hoặc ung thư gan khi trưởng thành.
Qua khám thai, bên cạnh vấn đề mẹ mắc viêm gan B thể không hoạt động, ở tuần 38 em bé của mẹ Giang đang ở ngôi mông. Mặc dù không phải tất cả trường hợp thai nhi ngôi mông đều phải sinh mổ, nhưng với trường hợp có bệnh lý như mẹ Giang, để đảm bảo an toàn sức khỏe và tránh lây nhiễm viêm gan B cho thai nhi, mẹ được chỉ định mổ đẻ khi thai đủ 38 tuần.
Ekip bác sĩ thực hiện mổ đẻ cho chị Giang là ekip của bác sĩ Nguyễn Thị Hiền. Bác sĩ Hiền là bác sĩ Sản khoa giỏi đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản khoa, bác sĩ đã đỡ đẻ, mổ đẻ cho rất nhiều mẹ bầu, kể cả những mẹ bầu thuộc trường hợp đặc biệt, trường hợp sinh khó.
Em bé chào đời bình an, các chỉ số sức khỏe cho thấy 2 mẹ con đều không có gì bất thường
3. Lưu ý cho mẹ bầu để virus viêm gan B thể không hoạt động không tái bệnh
Sức khỏe của mẹ là rất quan trọng, trong suốt quá trình mang thai mẹ nên giữ sức khỏe thật tốt, chủ động thực hiện tăng cường sức đề kháng cho cơ thể để virus không có cơ hội nhân lên và phát triển gây bệnh.
– Mẹ không nên sử dụng rượu bia hoặc những đồ uống có chất kích thích.
– Mẹ nên tránh xa thuốc lá, nên hạn chế ăn mỡ của động vật.
– Mẹ nên tạo lối sống thoải mái cho mình bằng cách rèn luyện sức khỏe thường xuyên, tập thể dục thể thao nhẹ nhàng, điều độ.
– Mẹ nên kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên để theo dõi sát tình trạng bệnh và có được sự can thiệp kịp thời khi cần thiết.
Mẹ bầu mắc viêm gan B thể không hoạt động nên đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên
Ngoài bảo vệ bản thân bằng chế độ sinh hoạt lành mạnh, mẹ cần chủ động có biện pháp phòng tránh cho những người thân của mình như không hiến máu, không dùng chung kim tiêm, dùng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục,…. Chúc mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh. | thucuc | 874 |
Tán sỏi nội soi bàng quang qua đường nào?
Tán sỏi bàng quang là một phương pháp điều trị sỏi công nghệ cao, ít sang chấn, giúp loại bỏ sỏi nhanh chóng thông qua quá trình nội soi. Nhiều câu hỏi đặt ra là thực hiện tán sỏi nội soi bàng quang qua đường nào? Bài viết sau đây sẽ giải đáp thắc mắc, giúp bạn đọc hiểu được nguyên tắc hoạt động, cách thức thực hiện của kỹ thuật này, từ đó có thêm thông tin về những lợi ích mà mình nhận được, hạn chế tình trạng lo lắng hoặc chần chừ trong điều trị.
1. Ứng dụng của kỹ thuật nội soi bàng quang trong tán sỏi
Nội soi bàng quang là một kỹ thuật được ứng dụng trong điều trị bệnh lý ở bàng quang trong đó có sỏi bàng quang. Với nội soi bàng quang bác sĩ có thể quan sát được toàn bộ niệu đạo, bàng quang, sỏi bàng quang toàn bộ hình dạng và kích thước thông qua màn hình nội soi. Kết hợp kỹ thuật này trong tán sỏi bàng quang sẽ tạo ra phương pháp điều trị sỏi tân tiến, ít xâm lấn, nhẹ nhàng cho người bệnh đó là tán sỏi nội soi ngược dòng.
Tán sỏi bàng quang được thực hiện dưới hướng dẫn của nội soi là phương pháp điều trị sỏi tân tiến, hiện đại, ít sang chấn
2. Giải đáp: Thực hiện tán sỏi nội soi bàng quang thông qua đường nào?
2.1 Tán sỏi nội soi bàng quang qua đường nào?
Toàn bộ quá trình tán sỏi bàng quang áp dụng thủ thuật nội soi bàng quang đều được thực hiện hoàn toàn qua đường tự nhiên của cơ thể là đường ống dẫn nước tiểu. Phương pháp này sẽ sử dụng máy nội soi đưa ngược từ niệu đạo (là đường ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra bên ngoài cơ thể) vào bàng quang để tìm sỏi. Khi đã xác định được sỏi một dây dẫn năng lượng laser cũng được đưa vào qua con đường tự nhiên này để bắn phá sỏi thành những mảnh vụn nhỏ. Cuối cùng vụn sỏi sẽ được hút gắp ra bên ngoài. Quá trình tán sỏi diễn ra chỉ trong khoảng 30-60 phút tùy vào tình trạng sỏi cụ thể. Đặc biệt người bệnh hoàn toàn không có vết mổ trên cơ thể, do vậy tốc độ phục hồi cũng rất nhanh, chỉ sau khoảng 24h là bệnh nhân được trở về nhà và sinh hoạt bình thường nếu sức khỏe bác sĩ đánh giá là đã ổn định.
Tán sỏi nội soi bàng quang thực hiện hoàn toàn qua đường tự nhiên là đường ống dẫ nước tiểu
2.2 Tán sỏi nội soi bàng quang qua đường nào – Quy trình thực hiện tán sỏi bàng quang
Trước khi thực hiện tán sỏi bàng quang, mỗi bệnh nhân đều được yêu cầu thực hiện những xét nghiệm cần thiết như xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu, điện tim, chụp X-Quang phổi để đảm bảo đủ điều kiện thực hiện và giúp quá trình loại bỏ sỏi diễn ra an toàn nhất.
Bước 1: Bệnh nhân được yêu cầu thực hiện các thủ tục trước tán sỏi như ký cam kết, nhịn ăn uống, đi vệ sinh, tiêm kháng sinh…
Bước 2: Bệnh nhân được chuyển đến phòng tán sỏi, tiến hành gây mê hoặc gây tê tủy sống tùy theo chỉ định thực hiện.
Bước 3: Bác sĩ sẽ để người bệnh nằm ở tư thế phù hợp nhất, tiến hành sát trùng khu vực bộ phận sinh dục.
Bước 4: Bắt đầu đưa máy nội soi vào bàng quang tìm sỏi dựa trên hướng dẫn của màn hình nội soi.
Bước 5: Đưa dây dẫn năng lượng laser và bắn phá sỏi. Bác sĩ sẽ điều chỉnh và thao tác sao cho laser bắn chính xác và sỏi được vỡ với kích thước phù hợp nhất.
Bước 6: Đưa dụng cụ vào gắp sỏi ra bên ngoài cơ thể và kết thúc quá trình tán sỏi bàng quang.
3. Những ưu điểm khi tán sỏi bàng quang nội soi qua đường tự nhiên
Với cách thực hiện hoàn toàn qua đường tự nhiên không có vết mổ nên người bệnh nhận về rất nhiều lợi ích:
– Ít xâm lấn, ít đau, do vậy dù được loại bỏ sỏi ra khỏi cơ thể nhưng vẫn rất thoải mái, nhẹ nhàng, êm ái, không cảm thấy ám ảnh như với mổ mở.
– Ít chảy máu nên người bệnh hạn chế nhiễm trùng, biến chứng sau tán sỏi.
– Năng lượng laser chỉ tác động phá vỡ sỏi nên không ảnh hưởng đến bàng quang và những cơ quan lân cận.
– Người bệnh không mất sức chỉ sau vài giờ là có thể ăn uống, đi lại nhẹ nhàng. Sau khoảng 24h theo dõi là được xuất viện nếu sức khỏe ổn định. Khi trở về nhà người bệnh hoàn toàn có thể làm việc bình thường. Tuy nhiên trong một đến hai tuần đầu tiên thì không nên làm việc quá nặng và chơi những môn thể thao cần vận động mạnh, tốn nhiều sức.
4. Lời khuyên cho người bệnh sau tán sỏi bàng quang qua đường tự nhiên
Sau khi nội soi tán sỏi bàng quang nếu người bệnh có các triệu chứng đau nhiều, tiểu buốt, tiểu máu kéo dài, sốt cao, nước tiểu có mùi hôi… thì cần nghỉ ngơi và quay trở lại bệnh viện để kiểm tra lại sức khỏe hậu phẫu.
Bên cạnh đó bạn cần phải tuân thủ lịch trình sử dụng thuốc nếu có và thời gian tái khám để bác sĩ đánh giá được mức độ phục hồi và khả năng sạch sỏi hoàn toàn sau quá trình điều trị.
Đặc biệt kết thúc quá trình điều trị người bệnh vẫn nên tuân thủ một lối sống lành mạnh để giảm nguy cơ tái phát sỏi như:
– Uống nhiều nước, có thể bổ sung các loại nước ép trái cây: Nước ép cam, chanh, bưởi…
– Sử dụng chế độ ăn nhiều rau xanh, trái cây, hạn chế chất kích thích, thức ăn nhanh, thực phẩm nhiều dầu mỡ, nhiều muối…
– Không nên nhịn tiểu quá lâu, nhịn tiểu thường xuyên, không ngồi quá lâu một chỗ
– Dành thời gian luyện tập thể dục thể thao hàng ngày, lựa chọn các bài tập phù hợp với bản thân chẳng hạn như chạy bộ, cầu lông, gym… để khiến bản thân hứng thú với luyện tập.
5. Kết luận
Tán sỏi thông qua nội soi ngược dòng bàng quang là một kỹ thuật tân tiến, hoàn toàn không phẫu thuật được áp dụng tại nhiều bệnh viện hiện nay. Do vậy người bệnh mắc sỏi bàng quang không nên chần chừ mà nên chủ động đến bệnh viện thăm khám và xử lý sỏi. Ngoài ra bạn cũng nên lựa chọn bệnh viện uy tín được đông đảo khách hàng tín nhiệm, để quá trình tán sỏi được diễn ra an toàn và đạt hiệu quả cao nhất. | thucuc | 1,208 |
Công dụng thuốc Alloflam 100
Thuốc Alloflam 100 được chỉ định điều trị tăng acid uric trong trường hợp mắc bệnh Gout hoặc sỏi thận. Vậy thuốc Alloflam 100 sử dụng như thế nào? lưu ý khi dùng là gì? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết.
1. Alloflam 100 là thuốc gì?
Thuốc Alloflam 100 có chứa thành phần chính Allopurinol hàm lượng 100mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói dạng hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.Tác dụng của hoạt chất Allopurinol:Allopurinol làm giảm nồng độ acid uric máu chủ yếu do ức chế cạnh tranh tổng hợp acid uric qua nước tiểu, vì vậy ít gây nguy cơ sỏi thận và cơn đau quặn thận hơn.Cơ chế tác dụng của Allopurinol: Thuốc ức chế enzym xanthin oxidase, là enzym có vai trò chuyển các tiền chất hypoxanthine và xanthin thành acid uric, nhờ đó mà giảm nồng độ acid uric máu.
2. Công dụng của thuốc Alloflam 100
Thuốc Alloflam 100 được chỉ định điều trị trong các trường hợp như:Điều trị bệnh Gout.Phòng ngừa bệnh thận uric acid khi điều trị ung thư.Kiểm soát tái phát sỏi Calci ở người bệnh có tình trạng tăng thải uric acid ở nước tiểu.Thuốc Alloflam 100 chống chỉ định điều trị với các trường hợp bệnh nhân:Dị ứng với hoạt chất Allopurinol hoặc các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Bệnh Gout cấp tính.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Alloflam 100
Thuốc bào chế ở dạng viên nén, dùng bằng đường uống. Thuốc nên uống cùng với nước và uống sau bữa ăn. Chia thuốc thành nhiều lần trong ngày để uống nhằm giảm kích ứng dạ dày.Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Alloflam 100:Người lớn:Bệnh Gout ở mức độ nhẹ dùng với liều 200-300mg/ ngày, mức độ nặng uống 400-600mg/ngày. Cơn kịch phát cấp tính dùng liều tối thiểu có hiệu quả là 100-200mg/ ngày, liều tối đa 800mg/ ngày.Phòng ngừa bệnh thận uric acid khi điều trị ung thư: Dùng với liều 600-800mg/ ngày, liên tục trong 2 hoặc 3 tùy chỉ định của bác sĩ.Kiểm soát sỏi Calci hồi quy ở người bệnh tăng thải uric acid niệu: 200-300mg/ ngày, điều chỉnh liều dựa vào bài tiết urat nước tiểu trong 24 giờ.Người bệnh suy gan: Nên giảm liều thuốc Alloflam 100 cho bệnh nhân suy gan và kiểm tra chức năng gan định kỳ trong giai đoạn đầu điều trị.Người bệnh suy thận: Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận, do đó nên giảm liều thuốc dựa vào độ thanh thải creatinin (CC), trường hợp CC từ 10-20ml/ phút dùng liều 200mg/ ngày, CC dưới 10ml/ phút dùng với liều không quá 100mg/ ngày.Trẻ em: Thuốc Alloflam 100 được dùng cho trẻ em trong điều trị tăng uric niệu kết hợp với bệnh ung thư hoặc hóa trị liệu đi kèm rối loạn enzym.Dùng với liều 150mg mỗi ngày cho trẻ dưới 6 tuổi.Dùng với liều 300mg mỗi ngày cho trẻ từ 6-10 tuổi.Có thể điều chỉnh liều sau 48 giờ sau dùng thuốc nếu cần thiết.Liều thuốc trên chỉ có tính tham khảo, tùy vào tình trạng của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ điều trị chỉ định dùng liều phù hợp. Vì thế, người bệnh nên dùng thuốc theo đúng chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
4. Tác dụng phụ của thuốc Alloflam 100
Trước khi kê đơn, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích hiệu quả mà thuốc Alloflam 100đem lại nhiều hơn nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Alloflam 100 vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như:Buồn nôn, tiêu chảy;Mẩn đỏ ngoài da kèm sốt nhẹ;Tăng phosphatase kiềm;Tăng men gan;Cơn kịch phát Gout;Nổi sẩn mụn nước.Trong khi dùng thuốc, trường hợp người bệnh gặp phải các tác dụng không mong muốn như trên hoặc các dấu hiệu bất thường có nghi ngờ liên quan đến thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn cụ thể.
5. Tương tác thuốc Alloflam 100
Hãy liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả thuốc bạn đang sử dụng nhằm tránh những tương tác có thể xảy ra khi phối hợp các loại thuốc khác nhau.Sau đây là một số thuốc có khả năng tương tác với Alloflam 100 khi dùng kết hợp như:Tránh dùng phối hợp với các thuốc Aspirin và Salicylat có thể làm tăng nồng độ acid uric, làm giảm tác dụng của thuốc Alloflam 100.Có nguy cơ xảy ra các phản ứng quá mẫn khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển ACE hoặc thuốc lợi tiểu Thiazid.Alloflam 100 làm tăng tác dụng và gây độc tính khi kết hợp với một vài loại kháng sinh, chống đông, chống ung thư, thuốc tiểu đường nhóm Sulfonylurea, ức chế miễn dịch và điều trị gout.
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Alloflam 100
Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Alloflam 100 giúp nâng cao hiệu quả điều trị cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Không nên dùng Alloflam 100 để điều trị các cơn gout cấp tính hay bổ sung thuốc này trong thời gian bị cơn gout cấp. Tuy nhiên nên tiếp tục điều trị với Alloflam 100 khi xuất hiện cơn gout cấp ở những bệnh nhân đang dùng thuốc và nên điều trị cơn gout cấp riêng biệt.Nên ngừng điều trị ngay lập tức nếu xuất hiện bất kỳ phản ứng nào trên da hoặc các dấu hiệu quá mẫn khác.Không nên tái sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân có các phản ứng quá mẫn khác.Nên giảm liều dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp hoặc suy tim do có thể bị suy thận.Người bệnh nên uống nhiều nước từ 2 – 3 lít mỗi ngày để ngăn ngừa lắng đọng xanthin ở thận. Hơn nữa nên duy trì nước tiểu trung tính hoặc hơi kiềm.Thận trọng khi dùng thuốc Alloflam 100 cho phụ nữ có thai và cho con bú, trừ khi có chỉ định đặc biệt của bác sĩ sau khi cân nhắc giữa lợi ích mang lại và nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi và trẻ nhỏ.
7. Xử trí như thế nào khi quên liều, quá liều thuốc Alloflam 100?
Làm gì khi quên một liều thuốc Alloflam 100?Uống ngay một liều khác khi nhớ ra, có thể cách 1 – 2 giờ so với giờ uống thuốc thông thường.Nếu nhớ ra liều quên gần với thời điểm uống thuốc theo chỉ định thì bỏ qua liều đã quên, uống liều tiếp theo như hướng dẫn.Không uống bù gấp đôi liều đã quên.Làm gì khi quá liều thuốc Alloflam 100?Khi quá liều, bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chóng mặt.Cần lập tức đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí.Điều trị: Việc uống liều lớn thuốc Alloflam 100 có thể dẫn đến ức chế đáng kể hoạt tính của xanthin oxidase, điều này có thể không gây tác dụng xấu, trường trường hợp người bệnh có dùng đồng thời với các thuốc khác, đặc biệt với 6 – Mercaptopurine và hoặc Azathioprin. Bổ sung nước đầy đủ để duy trì sự bài niệu tối ưu làm dễ thải trừ thuốc. Có thể áp dụng thẩm tách máu nếu có chỉ định của bác sĩ.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Alloflam 100, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh dùng thuốc hiệu quả, an toàn. | vinmec | 1,339 |
Cắt amidan xong cần kiêng gì?uống nhiều nước
Cắt amidan xong cần kiêng gì để có thể nhanh chóng hồi phục sức khỏe là quan tâm của hầu hết người bệnh. Ngay sau khi phẫu thuật, bác sĩ thường khuyên nên uống nhiều nước, ăn các thức ăn dạng lỏng, lạnh. Theo thời gian, bệnh nhân có thể chuyển sang ăn các thức ăn mềm như bánh và trứng. Tuy nhiên có một số loại thực phẩm cần tránh sử dụng ít nhất là 1 – 2 tuần vì chúng có thể gây khó chịu khi ăn hoặc dẫn tới biến chứng. Ngoài ra bệnh nhân cũng nên nói nhỏ, tránh hò hét, vận động quá mức.
Cắt amidan xong cần kiêng gì để có thể nhanh chóng hồi phục sức khỏe là quan tâm của hầu hết người bệnh.
Về chế độ ăn uống
Cắt amidan là dạng phẫu thuật đòi hỏi phải gây mê. Trong vài giờ đầu tiên, khi đã thoát mê, người bệnh chỉ nên ăn thức ăn dạng lỏng vì thức ăn dạng rắn có thể gây nôn hoặc buồn nôn. Vài ngày sau phẫu thuật, người bệnh nên ăn thức ăn mềm. Thức ăn dạng rắn, giòn có thể làm xước các mô sẹo và gây chảy máu.
Những món ăn vặt như bỏng ngô, bim bim và bánh quy giòn cần tránh tiêu thụ ít nhất trong vòng 1 tuần đối với người vừa cắt amidan.
Những món ăn vặt như bỏng ngô, bim bim và bánh quy giòn cần tránh tiêu thụ ít nhất trong vòng 1 tuần đối với người vừa cắt amidan. Ngoài ra người bệnh cũng không nên ăn các loại hạt cây.
Đồ ăn có chứa nhiều gia vị như cà ri mặc dù mềm dễ ăn nhưng lại chứa các loại gia vị gây kích thích cổ họng. Thay vào đó, người bệnh có thể lựa chọn các loại thức ăn dạng mềm như súp, cháo, nước dùng hoặc khoai tây nghiền, không cho quá nhiều gia vị.
Uống nước ép cam và cà chua không ảnh hưởng gì tới sức khỏe bệnh nhân đã cắt amidan nhưng gây đau đớn khi nuốt.
Uống nước ép cam và cà chua không ảnh hưởng gì tới sức khỏe bệnh nhân đã cắt amidan nhưng gây đau đớn khi nuốt. Nước ép táo và sữa là những loại đồ uống vừa tốt cho sức khỏe vừa không ảnh hưởng tới cổ họng khi nuốt. Nhớ uống nước thường xuyên để tránh tình trạng mất nước, đồng thời hỗ trợ phục hồi nhanh hơn.
Về chế độ sinh hoạt
Để ngăn chặn tình trạng chảy máu sau khi cắt amidan, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:
Không hút thuốc hoặc ở trong khu vực có nhiều khói bụi sau khi cắt amidan. | thucuc | 472 |
Bị đứt dây chằng chéo khớp gối bao lâu có thể chơi thể thao trở lại?
Không ít người khi bị đứt dây chằng chéo trước gối đã phải bỏ dở niềm đam mê thể thao. Trên thực tế, đứt dây chằng chéo trước bao lâu thì lành còn tùy thuộc vào việc bệnh nhân có được điều trị đúng cách hay không. Bên cạnh đó, tuân thủ theo đúng hướng dẫn tập vật lý trị liệu cũng là yếu tố quan trọng quyết định thời gian lành bệnh.
1. Cấu tạo dây chằng đầu gối
Vùng đầu gối là một hệ thống kết cấu phức tạp và tương đối lớn. Các xương đầu gối được kết nối với nhau bằng hệ thống 2 nhóm dây chằng, giúp giữ cho hệ thống các xương khớp gối vững chắc, không bị tách rời khi đi lại và chạy nhảy:Hệ thống dây chằng bên: Nằm ở ngoài khớp gối, bao gồm dây chằng bên trong (bên chày) và bên ngoài (bên mác), có nhiệm vụ giữ cho khớp gối ổn định khi chuyển động xoay, hoặc xoắn vặn.Hệ thống dây chằng chéo: Nằm ở trong khớp gối, bao gồm dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau. 2 dây chằng này bắt chéo với nhau, tạo thành hình chữ X, kết chặt các xương khớp ở vùng đầu gối, giúp chúng không bị trượt ra trước hay ra sau quá mức.
2. Hiện tượng đứt dây chằng chéo khớp gối
2.1. Đứt dây chằng chéo sau. Chấn thương đứt dây chằng chéo sau mặc dù ít phổ biến, nhưng có thể xảy trong một số tình huống. Trong đó, đa phần là do một lực tác động trực tiếp lên đầu gối từ trước ra sau, đẩy mạnh cẳng chân về phía sau, khiến cho dây chằng căng quá mức và bị đứt (thường gặp đối với tai nạn xe hơi hoặc xe máy do thắng quá gấp, hoặc khi bị tông thẳng vào đầu gối từ phía trước).2.2. Đứt dây chằng chéo trước gốiĐứt dây chằng chéo trước là loại tổn thương hay gặp nhất trong các loại chấn thương khớp gối. Tình huống khiến cho dây chằng chéo trước bị đứt có thể là do:Chấn thương trực tiếp: Va chạm thẳng vào mặt trước đầu gối khi bị tai nạn, khi cản bóng.Chấn thương gián tiếp: Thường gặp khi tập thể dục cường độ mạnh, chơi thể thao di chuyển quá gấp. Ví dụ như: Đang chạy mà dừng đột ngột, xoay người quá nhanh trong khi chân giữ nguyên, cú nhảy quá cao tiếp đất không an toàn...
Vị trí rách dây chằng chéo trước sau khi bị sang chấn thể thao
Tình trạng đứt dây chằng trước gối gây ra sự mất cân bằng trước sau và mất cân bằng xoay của khớp gối. Điều này dẫn đến nhiều phiền toái cho người bệnh:Cảm giác chân yếu hẳn khi đi bộ, chạy nhảy. Khó chịu khi chạy nhanh, khi thay đổi hướng đi đột ngột. Khó khăn mỗi khi đi xuống dốc hoặc xuống cầu thangĐau đớn mỗi khi tiếp đất bằng chân bị chấn thương, nhất là trong các động tác tương tự như nhảy lò cò một chân. Dễ bị té ngã khi cố gắng thực hiện các động tác thể lực. Người bệnh như bị mất đi một phần chức năng của chân, thậm chí phải tạm ngưng thi đấu, ngừng chơi thể thao một thời gian dài để tập trung điều trị. Đứt dây chằng chéo trước bao lâu thì lành còn tùy vào thời điểm phát hiện, chẩn đoán và lựa chọn phương pháp điều trị đúng đắn.
3.Tuy nhiên, chấn thương dây chằng chéo tùy theo từng mức độ khác nhau mà sẽ có hướng điều trị thích hợp. Không phải trường hợp nào cũng cần phải phẫu thuật, nhưng một số ca bắt buộc phải thực hiện phẫu thuật.
3.1. Không phẫu thuật
Áp dụng theo các hướng dẫn sau đây để giúp khớp gối nhanh phục hồi:Sơ cứu theo phương pháp RICE, là chữ viết tắt của 4 từ: Rest: nghỉ ngơi, Ice: chườm đá, Compression: băng gối và Elevation: kê chân cao.Hạn chế vận động: Bệnh nhân cần được mang nẹp gối chuyên hỗ trợ dây chằng, đôi khi phải kẹp nạng theo, nhằm hạn chế lực tác động lên chân bị tổn thương.Vật lý trị liệu: Đến khi khớp gối không còn sưng, các bác sĩ sẽ cho bệnh nhân tập vật lý trị liệu. Mục đích là giúp cho khớp gối dần lấy lại sức khỏe, không bị cứng, để từ đó có thể phục hồi hoàn toàn.
Phương pháp RICE sơ cứu đứt dây chằng chéo khớp gối
3.2. Phẫu thuật điều trị đứt dây chằng chéo
Khi bệnh nhân bị đứt dây chằng chéo kèm theo tổn thương sụn chêm, hoặc đứt đa dây chằng mà có kèm theo đứt dây chằng chéo sau, thì chỉ định phẫu thuật là bắt buộc.Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo khớp gối đơn thuần là một phẫu thuật tương đối khó, bởi vì người thực hiện phải đảm bảo không làm tổn thương đến các dây chằng chéo khác. Hơn nữa, phải có kỹ thuật cố định vùng mổ thật chắc và phải đặt thật đúng vị trí của dây chằng chéo ban đầu để tái tạo lại.
Đứt dây chằng, khi nào phải mổ?
Bệnh lý khớp gối và cách phòng tránh chấn thương khớp gối | vinmec | 908 |
Nguyên nhân và cách xử trí hiệu quả khi trẻ 1 tuổi biếng ăn
Biếng ăn là tình trạng vô cùng phổ biến ở những trẻ 1 tuổi. Đây là điều khiến các ông bố, bà mẹ có con nhỏ cảm thấy vô cùng lo âu và trăn trở mỗi khi trẻ đến giờ ăn. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với bố mẹ những nguyên nhân và cách xử trí khi trẻ 1 tuổi biếng ăn để giúp bé ăn ngon miệng, vui vẻ hơn.
1. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ biếng ăn lúc 1 tuổi
1.1. Thực đơn bữa ăn nhàm chán
Không chỉ trẻ 1 tuổi mà ngay cả người lớn khi ăn mãi một món cũng chán và không hứng thú với bữa ăn. Mặc dù chỉ mới 1 tuổi và chưa thể diễn đạt cho bố mẹ hiểu bằng lời nói nhưng trẻ cũng biết tỏ thái độ thờ ơ với đồ ăn. Lúc này, bố mẹ nên hiểu là con đã quá chán với những món ăn cũ và phải chuẩn bị nhiều món ăn mới để thay đổi khẩu vị của trẻ.
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ 1 tuổi biếng ăn
1.2. Trẻ đang mọc răng
1 tuổi là giai đoạn trẻ nhỏ đang mọc răng. Khi những chiếc răng sữa nhú lên sẽ khiến trẻ nhỏ cảm thấy đau nhức, sốt, khó chịu, làm việc nhai nuốt trở nên khó khăn hơn. Vì vậy, việc trẻ 1 tuổi lười ăn là điều vô cùng dễ hiểu.
Bên cạnh đó, những tổn thương khác bên trong khoang miệng như nhiệt miệng, các vết loét cũng khiến trẻ 1 tuổi thường xuyên biếng ăn và quấy khóc. Do đó, bố mẹ hãy chú ý về vệ sinh răng miệng hàng ngày cho trẻ để con mau khỏi bệnh.
1.3. Trẻ cảm thấy lạ lẫm và chưa quen với chế độ dinh dưỡng mới
Cách chế biến đồ ăn cho trẻ sẽ thay đổi dần theo mỗi giai đoạn phát triển của bé. Thông thường, trẻ nhỏ sẽ bắt đầu ăn dặm khi 6 tháng tuổi, sau đó chuyển qua ăn cháo và có thể làm quen với cơm nát khi tròn 1 tuổi. Vì vậy, việc thay đổi chế độ dinh dưỡng và khẩu phần ăn cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ 1 tuổi lười ăn.
1.4. Trẻ 1 tuổi đang bị bệnh
Nếu trẻ 1 tuổi bỗng nhiên bỏ bữa, chán ăn, cáu kỉnh, thường xuyên quấy khóc, tỏ ra khó chịu,… thì có thể bé đang mắc phải căn bệnh nào đó. Chẳng hạn như viêm đường hô hấp, rối loạn tiêu hóa,… Bố mẹ nên theo dõi sức khỏe của trẻ trong những ngày này để sớm phát hiện bệnh và tìm được phương pháp điều trị dứt điểm.
1.5. Trẻ mê chơi hơn mê ăn
Trẻ 1 tuổi đang trong giai đoạn tập đi và tìm tòi, khám phá thế giới xung quanh. Vì thế, nhiều trẻ ham chơi tới nỗi quên cả việc ăn là điều vô cùng bình thường. Lúc này, bố mẹ đừng vội vàng cấm đoán và giới hạn giờ chơi của trẻ. Thay vào đó, bố mẹ hãy biến giờ ăn của trẻ thành tiết học bất ngờ và thú vị. Tốt nhất, bố mẹ hãy chuẩn bị cho trẻ những món ăn với hình thú ngộ nghĩnh để giúp trẻ ăn ngon miệng hơn và làm quen với thế giới xung quanh.
Việc mê chơi hơn mê ăn là nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn
2. Cách xử trí khi trẻ 1 tuổi biếng ăn
Để khắc phục tình trạng trẻ biếng ăn, bố mẹ cần phải lắng nghe tâm tư của con qua từng cử chỉ, hành động và kiên nhẫn cùng trẻ vượt qua giai đoạn này. Bố mẹ có thể áp dụng những lời khuyên sau đây để giúp trẻ 1 tuổi ăn ngon miệng hơn:
– Đừng bao giờ cố ép trẻ ăn hết món ăn mà con không thích, không muốn ăn. Bên cạnh đó, bố mẹ hãy thay đổi thực đơn cho con thường xuyên với những món ăn mới lạ. Tuy nhiên, bố mẹ cần phải nhớ rằng với những món mới thì nên cho con ăn từng ít một để trẻ làm quen dần.
– Bố mẹ nên băm nhỏ và nấu nhừ đồ ăn để con dễ ăn hơn chứ không nên xay nhuyễn để tránh làm mất chất dinh dưỡng. Tuy nhiên, vào thời điểm trẻ bị nhiệt miệng hay mọc răng, bố mẹ có thể xay nhuyễn hoặc nấu loãng để việc ăn uống không tác động nhiều lên vị trí đau bên trong khoang miệng và giúp con dễ nuốt hơn.
– Những trẻ 1 tuổi có thể làm quen với việc ăn thô nên khi nấu đồ ăn cho con, bố mẹ không nên nấu quá lỏng hoặc quá đặc.
– Bố mẹ nên chia nhỏ bữa ăn của trẻ 1 tuổi thành 5 – 6 bữa/ ngày thay vì 3 bữa chính như trước để con không phải ăn nhiều một lúc.
– Hãy cho con ngồi cùng bàn ăn và ăn chung với cả gia đình. Tốt nhất, bố mẹ nên cho trẻ 1 tuổi ngồi vào ghế ăn dặm chuyên dụng để trẻ cảm thấy thoải mái nhất. Vì trẻ nhỏ rất thích bắt chước những hành động của người lớn nên khi thấy cả nhà ăn ngon miệng và vui vẻ, con sẽ hứng thú hơn với việc ăn uống.
– Tuyệt đối không bao giờ được la mắng và quát tháo con trong bữa ăn vì điều này không chỉ khiến trẻ cảm thấy sợ hãi mà còn làm tình trạng biếng ăn của bé tồi tệ hơn.
– Đưa trẻ biếng ăn đi khám dinh dưỡng để bác sĩ tư vấn phương pháp tốt nhất giúp con ăn uống ngon miệng hơn.
Bố mẹ nên cho trẻ 1 tuổi biếng ăn đi khám dinh dưỡng để giúp con ăn ngon miệng hơn | thucuc | 1,017 |
Những lưu ý quan trọng khi chụp MRI cộng hưởng từ
Chụp MRI là công nghệ tiên tiến của y học cho phép quan sát, kiểm tra hình ảnh bên trong cơ thể một cách chi tiết, rõ ràng nhất mà không cần phải áp dụng biện pháp xâm lấn. Tuy nhiên phương pháp này khá phức tạp và có chi phí cao, nên được thực hiện sau khi có xem xét, chỉ định kỹ lưỡng của bác sĩ. Ngoài ra, chụp MRI cũng có một số thông tin quan trọng bạn cần biết trước khi thực hiện. Tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về phương pháp chụp MRI.
1. Phân biệt chụp MRI và CT
Chụp CT và MRI đều được ứng dụng để ghi lại hình ảnh bên trong cơ thể. Sự khác biệt lớn nhất là MRI (chụp cộng hưởng từ) sử dụng sóng vô tuyến, còn chụp CT (chụp cắt lớp vi tính) sử dụng tia X.
Chụp CT để kiểm tra cơ thể, giúp tầm soát và chẩn đoán nhanh. Chụp CT chẩn đoán tốt hơn với các bệnh liên quan đến xương. CT thường được sử dụng cho: kiểm tra khối u, gãy xương, tầm soát ung thư…
Chụp MRI là công nghệ chụp quét tạo ra hình ảnh 3 chiều về các bộ phận bên trong cơ thể. Phương pháp này tạo ra hình ảnh rõ ràng hơn. MRI thường được ứng dụng để chẩn đoán các tình trạng liên quan đến: dây thần kinh và sọ não, cơ bắp, mạch máu, nội tạng, dây chằng…
Bệnh nhân được nhân viên kỹ thuật hướng dẫn, chuẩn bị trước khi chụp MRI.
MRI hoạt động bằng cách sử dụng nam chậm cực mạnh để sắp xếp các proton trong cơ thể bạn. Sau khi tắt từ trường, proton sắp xếp lại về hướng thông thường và sản sinh tín hiệu vô tuyến cho phép máy MRI tạo ra hình ảnh.
Chụp CT được sử dụng phổ biến và ít tốn kém hơn. Thời gian chụp và cho kết quả của chụp CT nhanh hơn. Tuy nhiên, MRI lại vượt trội hơn về độ chi tiết của hình ảnh.
2. Thời gian chụp MRI
2.1. Chụp MRI mất bao lâu?
Thông thường, MRI mất khoảng 15 đến 90 phút để thực hiện, có thể nhanh hoặc lâu hơn tùy vào số lượng hình ảnh cần chụp và tùy bộ phận cơ thể.
Thời gian chụp MRI cho từng bộ phận
– Chụp đầu gối: khoảng 30 – 60 phút
– Chụp vai: khoảng 15 – 45 phút
– Chụp não: khoảng 30 – 60 phút
– Chụp cột sống thắt lưng: khoảng 30 – 60 phút
– Chụp tim: khoảng 90 phút
– Chụp bụng: khoảng 30 – 90 phút. Một số trường hợp có thể lên tới 2 tiếng
– Chụp ngực: khoảng 90 phút
Khi thực hiện, bạn sẽ phải giữ nguyên tư thế để không làm ảnh hưởng đến kết quả chụp.
2.2. Điều gì tác động đến thời gian chụp?
– Số lượng hình ảnh: nếu cần nhiều hình ảnh để phân tích chi tiết, quá trình chụp sẽ mất nhiều thời gian hơn so với một lần quét lấy ít hình ảnh.
– Bộ phận cơ thể được chụp: diện tích cơ thể cần chụp MRI càng lớn thì thời gian chụp càng lâu
– Thuốc cản quang: đôi khi, thuốc cản quang được sử dụng để các cấu trúc nhỏ trong cơ thể hiện rõ hơn trên hình ảnh. Chụp MRI cần thuốc cản quang có thể mất thêm khoảng 15 đến 30 phút.
– Thuốc an thần: MRI nhạy cảm với chuyển động, vì vậy đối với những người không thể nằm yên (ví dụ như trẻ em và những người mắc chứng sợ hãi) có thể sẽ phải dùng thuốc an thần trước khi chụp. Thuốc an thần có thể uống hoặc tiêm qua đường tĩnh mạch.
3. Chụp MRI cần lưu ý gì?
– Trước khi chụp MRI, có thể bạn sẽ cần nhịn ăn 4 tiếng.
– Khi làm thủ tục, bạn sẽ được hỏi về bệnh sử và xác nhận rằng không cấy ghép kim loại hoặc máy tạo nhịp tim bên trong cơ thể. Vì máy MRI hoạt động bằng những nam châm lớn có sức hút lớn, nên quá trình chụp có thể khiến bạn bị thương nếu trong cơ thể cấy kim loại.
– Bạn sẽ phải thay áo của bệnh viện loại bỏ hết trang sức trên cơ thể nhằm đảm bảo không mang kim loại vào trong phòng chụp. Bạn cũng có thể được tiêm thuốc an thần hoặc thuốc cản quang trước khi thực hiện chụp.
– Trong quá trình chụp, bạn được nằm trên chiếc giường và đưa vào bên trong máy quét MRI. Kỹ thuật viên có thể sẽ đặt thêm một cuộn dây lên phần cơ thể cần chụp để tạo ra hình ảnh rõ ràng hơn. Kỹ thuật viên sẽ ở trong một phòng riêng biệt nhưng bạn vẫn có thể trao đổi với họ thông qua hệ thống liên lạc.
– Khi chụp, bạn phải nằm yên trên bàn chụp. Bệnh viện sẽ cung cấp cho bạn tai nghe hoặc nút tai để giảm tiếng ồn.
– Ngay sau khi thực hiện xong, bạn có thể sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên nếu phải tiêm thuốc an thần, tốt nhất bạn nên có người đi cùng. Ngoài ra, bạn sẽ phải tránh uống bia rượu hoặc vận hành máy móc hạng nặng trong vòng ít nhất 24 giờ.
Bác sĩ đọc kết quả, tư vấn cho khách hàng sau khi chụp.
4. Ưu điểm của chụp MRI trong y học
– Chụp MRI vượt trội hơn các phương pháp khác bởi nó cho hình ảnh chẩn đoán các mô mềm (não, gan, thần kinh…) rất chi tiết, rõ ràng. Vì vậy bác sĩ có thể xác định, chẩn đoán khối u ngay từ giai đoạn đầu.
– Hình ảnh được chụp từ nhiều mặt phẳng khác nhau tạo nên mô hình 3D.
– So với các phương pháp chụp chiếu hiện nay, chụp MRI có độ phân giải cao nhất.
– Cho phép kiểm tra các bất thường ở xương, mạch máu mà các phương pháp khác không làm được. | thucuc | 1,060 |
Công dụng thuốc Vitajoint
Vitajoint là thuốc sử dụng để giảm tình trạng đau, chống viêm trong viêm khớp, tái tạo sụn khớp trong thoái hóa xương khớp, với thành phần chính là Glucosamin Sulfat kali clorid 500mg hàm lượng 250mg và Natri chondroitin sulfat hàm lượng 400mg. Thuốc được bào chế dạng viên bao phim, được đóng gói hộp 1 chai chứa 100 viên và dạng hộp 10 vỉ chứa 10 viên mỗi vỉ. Vậy Vitajoint là thuốc gì, mời quý bạn đọc theo dõi bài viết sau đây.
1. Vitajoint là thuốc gì?
Vitajoint là thuốc gì? Vitajoint có thành phần chính là Glucosamine dưới dạng Glucosamin sulfat kali clorid và Chondroitin dưới dạng muối Natri chondroitin sulfat, hiệu quả của thuốc là sự hiệp đồng tác dụng 2 dược chất trên theo cơ chế dược lý sau:Glucosamine là thành phần tổng hợp proteoglycan, dược chất là một amino-monosaccharide. Glucosamine kích thích tạo mô liên kết ở xương, làm tăng quá trình tổng hợp và quá trình trùng hợp tạo muco-polysaccharide, ức chế enzym tham gia phá hủy sụn khớp, giảm quá trình mất canxi chứa trong xương.Chondroitin là một polysaccharide, được sản xuất từ sụn của con cá mập. Dược chất tham gia vào hình thành cấu trúc màng tế bào, được tìm thấy trong sợi chun của các mạch máu lớn, chiếm số lượng nhiều trong chất cơ bản tạo mô sụn và mô xương, giúp sụn xương có độ chắc cao, tính đàn hồi cao. Chất còn tham gia quá trình tái tạo phục hồi mô xương. Chondroitin ức chế men elastase, đồng thời là nguyên liệu tổng hợp proteoglycan như Glucosamin từ các tế bào sụn. Chondroitin còn tham gia duy trì một số hoạt động sinh lý ở mắt bao gồm: ổn định nồng độ oxy, duy trì lượng nước mắt sinh lý, đặc biệt ở mắt người từ 40 tuổi trở lên.Tá dược của Vitajoint chứa Vitamin C và Mangan hỗ trợ làm tăng hiệu quả điều trị của hai dược chất chính glucosamine, Chondroitin.Glucosamin được hấp thụ dễ dàng tại ruột sau khi uống, chuyển hóa ở gan, độ khả dụng sinh học của glucosamine là 26%. Thời gian bán hủy thải trừ của thuốc khoảng 68 giờ, tỷ lệ phần trăm thải trừ là 10% ở thận và khoảng 11% thuốc thải trừ qua phân.
2. Chỉ định và chống chỉ định khi dùng thuốc Vitajoint
2.1. Chỉ định. Thuốc Vitajoint được chỉ định trong:Giảm đau, điều trị giảm viêm trong bệnh viêm khớp cấp, đợt cấp viêm khớp mạn.Điều trị bệnh thoái hóa xương khớp gây đau và Vitajoint giúp quá trình tái tạo mô sụn như thoái hoá khớp gối thể trung bình và thể nhẹ.Điều trị loãng xương khi kết hợp cùng nhóm thuốc khác.2.2. Chống chỉ định. Không dùng Vitajoint khi người bệnh dị ứng với Chondroitin, Glucosamin, các thành phần tá dược khác.Trẻ nhỏ dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai và đang nuôi con bằng sữa mẹ không uống thuốc này do chưa có công bố nghiên cứu tính an toàn của các hoạt chất trong thuốc với điều trị trên các đối tượng.
3.Liều dùng và cách dùng thuốc Vitajoint
Cách dùng: Thuốc được dùng dạng uống, người bệnh nên uống Vitajoint cùng một cốc nước đầy, nên uống trước bữa ăn.Liều dùng: Uống ngày 3 viên chia đều 3 lần trước ăn sáng, trước ăn trưa và trước ăn tối mỗi lần 1 viên. Uống theo liệu trình liên tục hàng ngày từ 1 tháng đến 3 tháng.Lưu ý: Trường hợp bệnh nặng có thể liệu trình kéo dài hơn. Có thể uống 2-3 liệu trình trong 1 năm với khoảng cách thời gian đều giữa các liệu trình.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Vitajoint
Tác dụng phụ của thuốc trên lâm sàng hiếm thấy tác dụng nguy hại nào phải dừng thuốc. Tuy nhiên, trong qua trình sử dụng thuốc người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ như: dấu hiệu rối loạn đường tiêu hóa như nóng rát dạ dày, ỉa chảy, bất thường đường tiết niệu như kết tủa sỏi urat, canxi, dấu hiệu ngoài da như ngứa, mề đay dị ứng, tình trạng lâm sàng của người mắc đái tháo đường nặng lên...
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Vitajoint
Khi dùng thuốc Vitajoint bạn cần lưu ý những vấn đề sau đây:Kể tên hoặc đưa trực tiếp cho bác sĩ các thuốc bạn đang sử dụng, vì những thuốc kể tên sau có thể gây phản ứng không tốt với các dược chất trong thuốc bao gồm: thuốc chống viêm ibuprofen, thuốc chống đông warfarin, thuốc trị bệnh đái tháo đường và một số thuốc điều trị trong ung thư tác dụng chống phân bào.Thuốc kết hợp thêm thành phần dược MSM (Methyl. Sulfonyl. Methane) để tăng tác dụng giảm đau, nuôi dưỡng và phục hồi sụn khớp. Đây là nhóm thuốc điều trị nguyên nhân bệnh nên chỉ có tác dụng sau khi uống từ 5-7 ngày, trường hợp đau nhiều cần uống thuốc giảm triệu chứng đau chống viêm vào những ngày đầu của bệnh.Thuốc chứa tá dược là vitamin C nên thận trọng sử dụng thuốc Vitajoint cho người bệnh có sỏi thận, sỏi mật.Đối tượng phụ nữ có thai, trẻ chưa trưởng thành dưới 18 tuổi, người cho con bú không dùng Vitajoint.Cân nhắc trong khi dùng thuốc gây dấu hiệu buồn ngủ mà bạn đang cần tập trung di chuyển lái xe hoặc đang tập trung làm việc điều khiển máy móc.Trên đây là bài viết về thuốc Vitajoint. Thuốc có thể dùng theo liệu trình với thời gian kéo dài và lặp lại. Nếu còn bất cứ câu hỏi, thắc mắc nào về tác dụng thuốc Vitajoint, bạn đọc nên trực tiếp đến gặp bác sĩ/ dược sĩ, chuyên gia y tế có kinh nghiệm tư vấn và giải đáp. | vinmec | 984 |
Bệnh Crohn ở trẻ em: nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa trị
Bệnh Crohn ở trẻ em là tình trạng viêm ruột mãn tính thường xảy ra ở trẻ độ tuổi thiếu niên. Bệnh kéo dài liên tục thuyên giảm rồi lại tái phát, gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.
1. Bệnh Crohn ở trẻ em là tình trạng gì?
Bệnh Crohn ở trẻ em cũng tương tự như bệnh Crohn ở người lớn. Đây là một bệnh lý viêm ruột mãn tính, viêm chủ yếu xảy ra ở ruột non hoặc đoạn gần cuối hồi tràng. Một số trường hợp, vị trí viêm ruột có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí bất kỳ trên đường tiêu hóa (miệng, thực quản, dạ dày tá tràng, ruột non, ruột già). Không chỉ vậy, bệnh Crohn còn ảnh hưởng đến các cơ quan khác như khớp, mắt, da.
Bệnh Crohn ở trẻ em là bệnh lý viêm ruột mãn tính gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
2. Nguyên nhân gây ra và triệu chứng thường gặp của bệnh của bệnh
2.1. Nguyên nhân dẫn đến bệnh Crohn ở trẻ em
Theo các chuyên gia y tế, độ tuổi trẻ mắc bệnh Crohn chủ yếu xảy ra ở độ tuổi từ 10 tuổi đến 18 tuổi. Và cho đến hiện nay, nguyên nhân gây ra bệnh Crohn ở cả trẻ em và người lớn đều chưa được làm rõ. Tuy nhiên, các chuyên gia y tế cũng chỉ ra rằng bệnh Crohn có khả năng được kích hoạt bởi một rối loạn di truyền. Rối loạn di truyền này khi gặp điều kiện thuận lợi, ví dụ như gặp 1 đợt virus tấn công sẽ gây ra phản ứng bất thường của hệ thống miễn dịch trong đường tiêu hóa, làm cho miễn dịch của cơ thể không chỉ tấn công các tác nhân có hại mà tấn công luôn cả các tế bào ruột khỏe mạnh gây ra viêm.
2.2. Tổng hợp các triệu chứng của bệnh Crohn ở trẻ em
Bệnh Crohn ở trẻ em là bệnh viêm mãn tính với các triệu chứng thường bắt đầu từ từ và có thể kéo dài lâu tới hàng tháng, thậm chí hàng năm. Nhưng cũng có trường hợp trẻ chỉ sốt nhẹ và nhanh khỏi nhưng lại tái phát rất nhanh khi gặp điều kiện thuận lợi. Các triệu chứng thường thấy của bệnh Crohn ở trẻ em cụ thể:
2.1. Các triệu chứng về tiêu hóa do bệnh Crohn gây ra
– Trẻ bị đau bụng, vùng đau nằm ở bụng dưới hoặc quanh rốn, cơn đau có thể âm ỉ hoặc dữ dội từng cơn.
– Trẻ có triệu chứng tiêu chảy kéo dài, đi ngoài phân lỏng hoặc nước.
– Đan xen với các đợt tiêu chảy là triệu chứng táo bón xảy ra, đôi khi trẻ bị theo nôn mửa hoặc buồn nôn.
Trẻ em bị Crohn có triệu chứng đau bụng dữ dội, tiêu chảy, buồn nôn, nôn…
2.2. Các triệu chứng khác do bệnh Crohn gây ra
– Trẻ có dấu hiệu bị sốt nhẹ liên tục, sốt theo cơn. Trường hợp trẻ bị nhiễm độc máu sẽ bị sốt cao, rét run.
– Trẻ có triệu chứng đột ngột, đau bụng dưới dữ dội, dễ nhầm với viêm ruột thừa cấp, thấy có lỗ rò ruột trong cuộc mổ khi tiến hành mổ.
– Trẻ bị đau, sưng và có khối u trong bụng khi sờ thấy, đây có thể là biểu hiện của tắc nghẽn đường ruột – một trường hợp cần cấp cứu khẩn cấp.
– Trẻ bị bệnh Crohn thường sẽ bị suy dinh dưỡng do cơ thể không hấp thụ được chất dinh dưỡng và trẻ luôn cảm thấy chán ăn.
Ngoài ra, tùy theo tình trạng bệnh nặng hay nhẹ mà cơ thể trẻ sẽ có những triệu chứng khác như đi ngoài phân có lẫn máu, viêm loét trực tràng, thiếu máu, người gầy, da xanh xao, đau đầu, trầm cảm…
Theo các bác sĩ, trẻ mắc bệnh Crohn phải trải qua các triệu chứng nghiêm trọng, sau đó các triệu chứng sẽ giảm dần. Với việc điều trị kết hợp chế độ ăn uống, sức khỏe của trẻ có thể ổn định trong vòng vài tuần hoặc một năm. Tuy nhiên, bệnh có thể tái phát bất cứ lúc nào khi gặp điều kiện thuận lợi.
3. Tìm hiểu về các phương pháp điều trị bệnh Crohn ở trẻ em
3.1. Mục tiêu điều trị bệnh Crohn
Crohn là bệnh viêm ruột mãn tính, chúng ta có nhiều cách để kiểm soát bệnh, nhưng không có phương pháp điều trị triệt để. Việc điều trị bệnh Crohn nhằm bốn mục tiêu sau:
– Kiểm soát thực phẩm, cung cấp dinh dưỡng đúng cách.
– Kiểm soát các triệu chứng sưng viêm ở đường ruột.
– Kiểm soát các triệu chứng xuất huyết trực tràng, đau bụng và tiêu chảy.
– Kiểm soát để bệnh không gây ra biến chứng bao gồm biến chứng lỗ rò và hẹp ruột (gây tắc ruột).
3.2. Điều trị cụ thể bệnh Crohn
Các lựa chọn điều trị cho trẻ bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể dựa trên nhiều yếu tố như độ tuổi, tiền sử và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Cụ thể, điều trị bệnh Crohn ở trẻ em:
Các loại thuốc được sử dụng để giảm tình trạng viêm nhiễm đường ruột, đồng thời giúp cải thiện tình trạng đau bụng và tiêu chảy ở trẻ. Những trường hợp trẻ có triệu chứng viêm nặng hơn có thể phải dùng đến kháng sinh hoặc phối hợp các loại thuốc điều trị.
Thay đổi tích cực trong chế độ ăn uống giúp thuyên giảm các triệu chứng mà bệnh Crohn gây ra
– Thực hiện thay đổi tích cực trong chế độ ăn uống của trẻ sẽ giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh. Các chuyên gia y tế khuyên hạn chế sữa bò, gia vị cay nóng hoặc quá nhiều chất xơ trong thực đơn sẽ tốt hơn. Ngoài ra, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ dinh dưỡng để được tư vấn chế độ ăn phù hợp cho trẻ.
– Vitamin có thể giúp ngăn ngừa một số triệu chứng và duy trì sự thuyên giảm của bệnh. Bạn cần cho trẻ thăm khám và chỉ định bổ sung các vitamin thiếu hụt cho con từ bác sĩ chuyên khoa.
Nếu việc thay đổi chế độ ăn uống, lối sống và điều trị thuốc không làm giảm các triệu chứng của bệnh, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để cắt bỏ một phần ống tiêu hóa bị tổn thương hoặc để đóng lỗ rò hay phẫu thuật loại bỏ mô sẹo. Phẫu thuật giúp giảm đau, giảm các triệu chứng tốt nhất trong điều trị Crohn, nhưng chỉ mang lại kết quả tạm thời. Bệnh Crohn thường sẽ tái phát ở những nơi khác trong ống tiêu hóa.
4. Kết luận | thucuc | 1,186 |
Hướng dẫn cách chăm sóc trẻ bị ốm mùa dịch Covid-19
Đại dịch Covid-19 gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi đối tượng và đặc biệt nguy hiểm hơn với trẻ em vì sức đề kháng của trẻ thường yếu. Vì thế, bé bị ốm trong thời điểm này sẽ khiến bố mẹ lo lắng liệu con có nhiễm virus không, lo lắng nên đưa con đi viện hay chăm sóc tại nhà và nếu con bị bệnh thì phải sao. Các bậc phụ huynh nên bình tĩnh và tham khảo những hướng dẫn về cách chăm sóc trẻ bị ốm mùa dịch Covid-19 dưới đây.
1. Có nên đưa trẻ đi khám tại các bệnh viện hay không?
Hiện nay, dịch Covid-19 đang có những diễn biến phức tạp, nhưng các bậc phụ huynh không nên vì thế mà quá hoảng sợ, nên bình tĩnh, tỉnh táo để xử lý một cách hiệu quả nhất.
Trên thực tế, rất nhiều phụ huynh lo sợ khi đưa trẻ đến các bệnh viện sẽ khiến trẻ không may tiếp xúc với nguồn bệnh và nhiễm bệnh. Chính vì lý do này, nhiều cha mẹ đã không đưa con đến khám bệnh tại các bệnh viện. Một số phụ huynh đã tự ý cho con điều trị tại nhà theo đơn thuốc cũ hoặc nghe theo những kinh nghiệm truyền miệng của các phụ huynh khác hay những thông tin trên mạng xã hội chưa được kiểm chứng. Điều này có thể khiến trẻ gặp nguy hiểm đến sức khỏe. Hơn nữa, nếu bỏ qua “thời điểm” vàng để điều trị bệnh cho trẻ, trẻ có thể phải chịu những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng.
Ý thức phòng bệnh Covid-19 là rất cần thiết để hạn chế sự lây lan của dịch bệnh. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là cố thủ tại nhà mà không đưa trẻ đến khám khi trẻ đang gặp phải những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Điều này càng đáng lo ngại hơn vì sức đề kháng của trẻ yếu và bệnh có thể tiến triển nhanh chóng.
Hơn nữa, tại mỗi bệnh viện, đều có khu khám sàng lọc và phân luồng bệnh nhân. Những khách hàng có yếu tố dịch tễ sẽ được khám tại khu khám riêng biệt nên bố mẹ hoàn toàn yên tâm. Bên cạnh đó, khi đưa con đến khám, các bậc phụ huynh cũng cần thực hiện đeo khẩu trang, rửa tay sát khuẩn, hạn chế tiếp xúc với những bệnh nhân khác và tuân thủ theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ để hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh.
Đối với những trường hợp trẻ chỉ bị ốm thông thường hoặc đang điều trị bệnh mạn tính và thể trạng sức khỏe ổn định, đồng thời bệnh nhân không có những dấu hiệu bất thường nghiêm trọng nhưng đã đến lịch tái khám, cách tốt nhất là phụ huynh nên gọi cho bác sĩ điều trị và trao đổi về việc lùi lịch khám. Nếu không thực sự cần thiết thì không nên đi khám trong thời điểm dịch bệnh đang trong giai đoạn cao điểm và có diễn biến phức tạp.
2. Cách chăm sóc trẻ bị ốm mùa dịch để trẻ nhanh hồi phục
Trong trường hợp trẻ chỉ bị ốm thông thường, do thời tiết hay do virus thông thường, cha mẹ nên chăm sóc con theo những hướng dẫn dưới đây:
- Cách xử trí khi trẻ bị sốt:
Cần phải xác định nguyên nhân trẻ bị sốt, nếu có kèm theo những triệu chứng nghiêm trọng như trẻ li bì, lờ đờ, mệt mỏi cần đưa trẻ đến viện để được điều trị đúng cách. Trong trường hợp trẻ bị sốt do virus thông thường, cha mẹ có thể tham khảo bác sĩ để chăm sóc cho trẻ tại nhà.
Nên cho trẻ mặc quần áo rộng rãi, thấm hút tốt và ở trong phòng thoáng đãng để giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn. Sử dụng thuốc hạ sốt theo chỉ định bác sĩ, không tự ý tăng liều cho trẻ. Làm thông mũi cho trẻ bằng cách nhỏ vài giọt nước ấm hoặc nước muối sinh lý vào mũi trẻ để làm mềm chất nhày trong vài phút. Nên cho con ngủ gối cao đầu để bé cảm thấy dễ thở hơn.
- Cách xử trí khi trẻ bị đau họng, ho:
Nếu trẻ bị đau họng, mẹ có thể làm dịu cổ họng cho trẻ bằng cách cho trẻ ăn những món ăn ấm, uống nước ấm, đồng thời tránh ăn những loại thức ăn lạnh hoặc uống nước lạnh. Nếu trẻ em trên 7 tuổi, nên khuyến khích trẻ súc miệng bằng nước muối ấm để làm sạch cổ họng.
Ho là cách để trẻ đẩy dị vật ra khỏi đường hô hấp, đây được cho là phản ứng có lợi cho cơ thể. Nếu trẻ không bị ho quá nhiều thì bố mẹ không cần lo ngại. Ngược lại nếu trẻ ho quá nhiều và khiến trẻ mệt mỏi hơn, ho liên tục giữa đêm, đặc biệt đối với trẻ dưới 1 tuổi thì cha mẹ không nên chủ quan, hãy liên hệ với bác sĩ để được hướng dẫn chi tiết. Nếu trẻ trên 6 tuổi, mẹ có thể cho con dùng thuốc trị ho.
- Đảm bảo cho trẻ được nghỉ ngơi đầy đủ
Cha mẹ nên cho bé nghỉ ngơi đầy đủ và có thể vận động nhẹ nhàng trong không gian thoáng đãng. Tuy nhiên, không nên ép trẻ ngủ mà hãy cho trẻ được thoải mái, làm những việc trẻ yêu thích như xem phim hoạt hình, đọc truyện,…
- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ
Trong thời gian trẻ bị ốm, bố mẹ cần giữ nước cho trẻ bằng cách cho trẻ uống nhiều nước lọc hoặc nước ép trái cây, hoặc cho trẻ ăn các món canh, súp,…
Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ qua các món ăn, nên ưu tiên các món ăn mềm, dạng lỏng để trẻ dễ dàng ăn và được hấp thu dinh dưỡng tốt nhất, nhanh chóng hồi phục sức khỏe.
- Để phòng ngừa nguy cơ nhiễm bệnh cho trẻ, cha mẹ nên:
Duy trì chế độ ăn uống khoa học cho trẻ để trẻ được tăng cường sức đề kháng, phòng chống nguy cơ bệnh tật, nên uống nhiều nước và bổ sung thêm các thực phẩm có chứa nhiều vitamin C và chất chống oxy hóa.
Khuyến khích trẻ thể dục hàng ngày với những bài tập đơn giản có thể thực hiện tại nhà như nhảy dây, tập yoga,… Bên cạnh đó, cha mẹ có thể cho con dạo trên sân thượng, ngoài ban công,… để giúp con tiếp xúc với ánh nắng buổi sáng, tăng cường vitamin D và khả năng hấp thụ canxi cho cơ thể. | medlatec | 1,142 |
Chuyên gia hướng dẫn cách chữa chảy máu chân răng hiệu quả
Chảy máu chân răng không phải là tình trạng hiếm gặp, song ở nhiều bệnh nhân triệu chứng này tái phát nhiều lần, gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống. Áp dụng những cách chữa chảy máu chân răng dưới đây, chắc chắn bạn sẽ tạm biệt hiện tượng răng lợi khó chịu này.
1. Điểm danh ngày các cách chữa chảy máu chân răng
Nguyên nhân chủ yếu gây chảy máu chân răng là do bệnh viêm lợi và viêm nha chu, đều xuất phát từ vấn đề vệ sinh răng miệng chưa tốt khiến mảng bám tích tụ dọc theo viền lợi gây viêm. Chảy máu chân răng đơn thuần thường không phải là vấn đề nghiêm trọng, chăm sóc và điều trị tích cực sẽ giúp nhanh chóng chữa khỏi bệnh.
Tuy nhiên cần cẩn thận với trường hợp chảy máu chân răng đi kèm với triệu chứng nghiêm trọng khác như: yếu răng, răng lung lay, mủ răng, hôi miệng,… Đây có thể là tình trạng áp xe lợi, viêm nha chu,…hoặc có thể là triệu chứng của một số bệnh lý liên quan đến quá trình đông máu như các bệnh lý về gan hoặc rối loạn đông máu.
Có nhiều phương pháp chữa chảy máu chân răng, người bệnh thường cần kết hợp nhiều biện pháp để đạt hiệu quả tốt nhất.
1.1. Cách chữa chảy máu chân răng tạm thời
Có thể tạm thời khắc phục tình trạng chảy máu chân răng bằng các cách sau:
Dừng tác động lực mạnh đến vùng lợi viêm, có thể đánh răng nhẹ nhàng hơn, hạn chế thức ăn cứng và dùng tăm, chỉ nha khoa.
Chườm lạnh bằng cách nhúng túi trà lọc vào cốc nước lạnh, tình trạng chảy máu lợi sẽ được giảm bớt nhanh chóng.
Bổ sung Vitamin C trong trái cây để hỗ trợ phục hồi, giảm chảy máu chân răng.
1.2.
Nguyên nhân phổ biến nhất là do mảng bám cao răng dẫn đến viêm lợi, chảy máu chân răng, người bệnh cần tới nha sĩ để được làm sạch mảng bám này. Đồng thời sử dụng thuốc hỗ trợ giảm viêm, giảm chảy máu và phục hồi tổn thương.
Nếu người bệnh mắc bệnh lý răng miệng khác thì cần kết hợp điều trị những bệnh lý này, sức khỏe răng miệng mới được cải thiện triệt để. Người bệnh cũng cần chú ý đến chăm sóc răng miệng kỹ càng hơn, thường xuyên hơn và loại bỏ các thói quen xấu gây hại đến sức khỏe răng miệng.
2. Bạn đã thực sự chăm sóc vệ sinh răng miệng đúng cách?
Ngoài cách chữa chảy máu chân răng thì việc vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đều đặn sẽ giúp chúng ta phòng ngừa tốt hơn các bệnh lý răng miệng nói chung. Dù nhiều người ý thức được tầm quan trọng của vệ sinh răng miệng song không phải ai cũng đang thực hiện tốt điều này.
Có những cách vệ sinh răng miệng sau, có thể kết hợp nhiều cách tùy vào thói quen, khung thời gian cũng như đặc điểm sức khỏe răng miệng của bạn.
2.1. Đánh răng
Đầu tiên cần lựa chọn bàn chải đánh răng lông mềm, nhỏ để đi sâu vào làm sạch các kẽ răng. Nếu gặp khó khăn, hãy lựa chọn bàn chải theo đề nghị của nha sĩ, lưu ý bàn chải nên được thay mỗi 2 - 3 tháng.
Sau bước chọn bàn chải là bước chọn kem đánh răng, nên chọn loại có chất Fluoride bởi những chất này giúp làm sạch, ngăn ngừa sâu răng và hình thành xương mới chắc khỏe tốt hơn. Tuy nhiên không phải lứa tuổi nào cũng nên dùng loại kem đánh răng này và nên dùng với lượng phù hợp.
Trẻ từ 0 - 18 tháng: Không nên dùng kem đánh răng chứa Fluoride.
Trẻ từ 18 tháng tuổi - 6 tuổi: Dùng lượng kem đánh răng chứa Fluoride với lượng khoảng bằng hạt đậu.
Trẻ trên 6 tuổi và người lớn: Dùng theo lượng kem khuyến nghị của nhà sản xuất.
Ngoài ra, mỗi ngày nên đánh răng ít nhất 2 lần, mỗi lần đánh trong khoảng 2 - 3 phút và chải nhẹ nhàng theo vòng tròn, nhớ chải cả lưỡi.
Lưu ý không nuốt kem đánh răng, đặc biệt là trẻ nhỏ cha mẹ cần hướng dẫn chi tiết để trẻ đánh răng đúng cách.
2.2. Dùng chỉ nha khoa
Đây là cách vệ sinh răng miệng đơn giản, hiệu quả, đặc biệt có tác dụng loại bỏ thức ăn thừa giắt ở các kẽ răng. Cách này thường dùng sau khi ăn để làm sạch nhanh chóng ở những người không có nhiều thời gian hoặc cấu trúc răng không đều, nhiều khe kín dễ giắt thức ăn.
Dùng chỉ nha khoa đúng cách sẽ giúp răng miệng của bạn khỏe mạnh hơn như sau:
Dùng đoạn chỉ nha khoa dài khoảng 45cm, cuộn vòng quanh 2 ngón tay giữa và kéo căng tạo khoảng 4cm.
Dùng sợi chỉ đặt vào trong kẽ răng, di chuyển lên xuống để loại bỏ vụn thức ăn.
Làm lần lượt các kẽ răng để làm sạch toàn bộ răng miệng.
Lưu ý dùng hay ngón tay để uốn chỉ nha khoa theo hướng mong muốn, không nên đè quá mạnh vì dễ cọ xát làm tổn thương nướu.
2.3. Dùng nước súc miệng
Nước súc miệng là cách làm sạch răng đơn giản mà hiệu quả, đặc biệt giúp loại bỏ vi khuẩn và sự gây hại của chúng trong các bệnh viêm nhiễm, sâu răng. Nước súc miệng được khuyến cáo dùng sau khi đánh răng, là loại không chứa alcohol.
Lấy lượng nước súc miệng vừa đủ và ngậm trong khoang miệng khoảng 30 giây, thời gian này đủ để nước súc miệng tiêu diệt vi khuẩn. Sau đó nhổ hết nước súc miệng, có thể súc miệng lại bằng nước sạch. Lưu ý không nên ăn sau khi súc miệng khoảng nửa giờ.
2.4. Lấy cao răng định kỳ
Bên cạnh các cách vệ sinh răng miệng hàng ngày trên, lấy cao răng định kỳ được khuyến cáo nên thực hiện 6 tháng 1 lần. Nguyên nhân do dù vệ sinh răng miệng kỹ càng nhưng các mảng bám cao răng vẫn xuất hiện, bám quanh răng gây mất thẩm mỹ và là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề sức khỏe răng miệng.
Nên tới nha khoa uy tín để được lấy cao răng đúng cách, không ảnh hưởng đến răng và nướu. Ở người bị chảy máu chân răng hoặc các bệnh lý răng miệng khác, bác sĩ cũng cần lấy cao răng trước khi điều trị.
Áp dụng những cách trị chảy máu chân răng trên đều đặn mỗi ngày, chắc chắn bạn sẽ phòng ngừa được các bệnh lý răng miệng. | medlatec | 1,137 |
Làm răng sứ sau bao lâu thì hết ê buốt?
Răng ê buốt sau khi bọc sứ là tình trạng thường gặp ở nhiều bệnh nhân. Thông thường, tình trạng này chỉ kéo dài vài ngày sau đó tự thuyên giảm. Tuy nhiên có một số trường hợp, bệnh nhân bị ê buốt kéo dài, đặc biệt là những người có răng nhạy cảm.
1. Tại sao sau khi làm răng sứ bị ê buốt?
Bọc răng sứ là kỹ thuật nha khoa hiện đại, có tác dụng khắc phục những khuyết điểm của răng như răng thưa, lộ kẽ, răng sứt mẻ, răng ố vàng,...Tuy nhiên có nhiều bệnh nhân cảm thấy ê buốt sau khi bọc sứ. Một số nguyên nhân dẫn tới tình trạng răng ê buốt sau khi bọc sứ là:Cơ thể chưa quen với răng mới: Cơ thể sau khi bọc sứ cần khoảng vài ngày để làm quen với hàm răng mới. Việc ê buốt răng sau khi bọc là điều hoàn toàn bình thường. Hiện tượng này dễ xảy ra với những người có nướu răng nhạy cảm.Răng sứ mới bọc dễ nhạy cảm với nhiệt độ thức ăn: Các bác sĩ thường sẽ dặn dò khách hàng hạn chế ăn uống các thực phẩm có nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh ít nhất 2 tiếng sau khi bọc sứ. Bởi lúc này răng sứ rất nhạy cảm với nhiệt độ, nếu bệnh nhân ăn/uống các thức ăn, thức uống quá nóng hay quá lạnh có thể gây ê buốt răng.Bác sĩ mài răng quá nhiều gây ảnh hưởng tủy răng: Bác sĩ chưa có nhiều kinh nghiệm dễ dẫn đến việc mài răng quá nhiều, gây xâm lấn đến tủy răng và rất dễ bị ê buốt kéo dài sau khi bọc sứ. Ngoài ra, nếu bác sĩ gắn răng sứ không khít với răng thật, thức ăn rất dễ mắc vào khe hở và gây ê buốt, thậm chí là nhiễm trùng răng.Chưa điều trị triệt để các bệnh lý răng miệng: Các bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm tủy răng, viêm nha chu,...cần được điều trị triệt để trước khi tiến hành bọc răng sứ. Nếu không điều trị cẩn thận thì vi khuẩn có thể lan rộng khiến răng yếu đi, gây ê buốt thậm chí là lung lay và mất răng.Chất lượng răng sứ kém: Răng sứ phải đảm bảo chất lượng, được làm từ phôi sứ nguyên chất mới và có khả năng dẫn nhiệt tốt. Nếu sử dụng những loại răng sứ kém chất lượng, pha lẫn tạp chất sẽ không đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người bệnh.
2. Làm răng sứ sau bao lâu thì hết ê buốt?
Thông thường, cơn đau nhức, ê buốt sau khi bọc răng thường chỉ diễn ra từ 2 – 3 ngày là hết. Nguyên nhân là do cơ thể cần một khoảng thời gian để làm quen với hàm răng mới. Ngoài ra, nếu ăn uống ngay sau khi bọc sứ thì tình trạng ê buốt răng là không tránh khỏi. Có nhiều trường hợp khách hàng chỉ cảm thấy ê buốt trong vài giờ đầu sau khi bọc sứ, nhưng cũng có trường hợp tình trạng răng ê buốt sau khi bọc sứ kéo dài từ 5 – 7 tuần, đặc biệt đối với người có thể trạng yếu và răng nhạy cảm. Nếu khoảng 1 tuần mà tình trạng ê buốt răng vẫn không thuyên giảm, bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và có phương án điều trị phù hợp.
3. Bọc răng sứ bị ê buốt phải làm sao?
Việc làm răng sứ bao lâu thì hết đau và trở lại như bình thường còn phụ thuộc vào quá trình chăm sóc của bệnh nhân. Bệnh nhân cần đặc biệt chú ý đến chế độ dinh dưỡng và cách vệ sinh răng miệng để giúp răng chắc khỏe:Chế độ ăn uống hợp lý: Nên ăn những loại thực phẩm mềm, lỏng, dễ nuốt. Không nên dùng đồ ngọt, nước uống có gas, thực phẩm quá cứng hay quá dai, thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh vì sẽ làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của răng sứ. Khi ăn nên nhai đều 2 hàm để tạo ra sự cân xứng cho cung hàm, đồng thời hạn chế hút thuốc lá và dùng thực phẩm chứa axit, phẩm màu.Chăm sóc răng miệng đúng cách: Nên đánh răng 2 lần mỗi ngày, sử dụng bàn chải lông mềm và kem đánh răng có bổ sung fluor để tránh tổn thương đến lợi và sứ. Bệnh nhân cũng nên súc miệng bằng nước súc miệng, kết hợp với dùng chỉ nha khoa để đảm bảo làm sạch thức ăn dư thừa còn bám lại ở kẽ răng,loại bỏ vi khuẩn cũng như mùi hôi khó chịu.Tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để bác sĩ có thể theo dõi được tình trạng răng miệng cũng như đưa ra được điều chỉnh phù hợp nếu phát hiện sự bất thường khi phục hình răng sứ. Nếu nguyên nhân do bệnh nhân chăm sóc răng sai cách hoặc cơ thể chưa thích ứng với răng mới, chỉ cần điều chỉnh thói quen vệ sinh răng đúng cách thì sau một thời gian tình trạng ê buốt sẽ chấm dứt. Nếu nguyên nhân ê buốt là do chưa điều trị triệt để bệnh lý răng miệng, bác sĩ sẽ tháo răng sứ và gắn răng lại sau khi đã điều trị triệt để các bệnh lý răng miệng bệnh nhân đang gặp phải. Nếu nguyên nhân là do răng sứ chất lượng kém, bệnh nhân cần thay răng sứ mới.Khám nha khoa định kỳ 6 tháng/lần để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh lý răng miệng.Tóm lại, ê buốt sau khi bọc răng sứ là một tình trạng thường gặp, do đó bệnh nhân không nên quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu tình trạng đau nhức, ê buốt kéo dài, kèm theo những biểu hiện như sốt, sưng tấy,... | vinmec | 1,018 |
Viêm chóp xoay: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Chóp xoay vai gồm các gân cơ cánh tay và cơ vai bám vào đầu trên xương cánh tay. Các gân cơ bám chắc và tạo với nhau thành gân chóp xoay, giữ nhiệm vụ giúp khớp vai vững chắc.
Tổng quan bệnh Viêm chóp xoay
Viêm chóp xoay là bệnh lý tổn thương chóp xoay gặp ở những người có động tác đưa tay lên quá đầu lặp lại nhiều lần như thợ sơn, thợ mộc, chơi bóng gậy, bóng chày, quần vợt... hoặc những người mang vác vật nặng không đúng tư thế, chấn thương té ngã...cũng mắc phải bệnh lý này.Bệnh viêm chóp xoay vai có thể là những tổn thương sau:Viêm gân chóp xoay: cấp tính, kèm lắng đọng canxi tại gân.Chèn ép gân: mãn tính, gân bị kẹt giữa xương vai và chỏm xương cánh tay, hoặc do gai xương ở mặt dưới mỏm cùng.Rách gân ở những mức độ khác nhau, do té ngã, tai nạn hoặc hậu quả của chèn ép gân ở người già.
Nguyên nhân bệnh Viêm chóp xoay
Những nguyên nhân chính gây ra viêm chóp xoay vai là:Viêm gân ( gân hay bao khớp):Viêm gân cấp do những động tác lặp lại như chơi bóng qua đầu, đưa tay lên cao qua đầu...Viêm gân mãn tính do những bệnh lý thoái hóa khớp, lặp lại sự mài mòn và rách theo tuổi.Viêm bao hoạt mạc: do tập thể thao hoạt động cũng dẫn đến tình trạng viêm này. Viêm bao khớp thường đi kèm với viêm gân chóp xoay.Rách gân: đứt và rách gân từ chấn thương cấp tính, thoái hóa trong gân theo tuổi tác. Rách gân có thể bán phần hay toàn phần.Mất vững khớp vai: xảy ra khi chỏm xương cánh tay di chuyển ra ngoài ổ chảo, có nguyên nhân từ chấn thương bất ngờ hay nhiều lần.Thoái hóa khớp. Gãy xương: gãy xương bả vai như xương đòn, xương cánh tay, xương bả vai.Ngoài những nguyên nhân trên, một số ít nguyên nhân khác gây bệnh viêm chóp xoay vai như u bướu, nhiễm trùng, tổn thương thần kinh.
Triệu chứng bệnh Viêm chóp xoay
Các triệu chứng điển hình của viêm chóp xoay vai như sau:Đau âm ỉ sâu trong vai, lan lên cổ hoặc lan xuống cánh tay nhưng không vượt quá khuỷu tay. Đau về đêm, sau ngày làm việc vất vả.Rối loạn giấc ngủ, có thể mất ngủ, đặc biệt là khi nằm về bên đau.Bệnh nhân có cảm giác yếu cánh tay, khó thực hiện các động tác như chải đầu, mặc áo, đưa tay ra phía sau đầu.Khi được bác sĩ kiểm tra cung vận động khớp vai ở nhiều tư thế và góc độ khác nhau sẽ cho các kết quả như:Đối với viêm gân chóp xoay vai: cung gây đau nhất tại vị trí cánh tay dạng 70°- 120° so với thân người.Đối với chèn ép gân chóp xoay: bệnh nhân được yêu cầu để thẳng cánh tay nép thân mình, xoay vào trong. Sau đó bác sĩ sẽ từ từ dạng tay trong bình diện xương vai, nếu bệnh nhân sẽ thấy đau khu trú tại khoang dưới mỏm cùng hay tại bờ trước của mỏm cùng. Đây gọi là biện pháp va chạm Neer.Đối với rách gân chóp xoay: bác sĩ giúp đưa cánh tay bệnh ra xa thân người bệnh, nâng về phía đầu, hạ xuống từ từ đến 90°, sau đó xuống thấp hơn nữa thì sẽ thấy cánh tay của bệnh nhân rơi xuống một cách nhanh chóng do gân đã bị rách. Đây gọi là biện pháp rơi cánh tay.
Đối tượng nguy cơ bệnh Viêm chóp xoay
Yếu tố nguy cơ góp phần bị viêm chóp xoay vai như sau:Người lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn, đặc biệt là trên 40 tuổi.Những hoạt động thường xuyên dùng cánh tay đặc biệt là di chuyển cánh tay quá đầu nhiều lần: chơi bóng chày, chơi bắn cung, chơi quần vợt, thợ mộc, thợ sơn...Tiền sử gia đình có người thân bị viêm chóp xoay vai.
Tiêm PRP điều trị viêm chóp xoay khớp vai
Phòng ngừa bệnh Viêm chóp xoay
Để phòng ngừa bệnh viêm chóp xoay vai, cần thực hiện những điều sau:Cân bằng, không vận động quá nhiều những động tác sử dụng cánh tay quá đầu như: chơi bóng chày, cầu lông, quần vợt...
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Viêm chóp xoay
Yếu tố nguy cơ góp phần bị viêm chóp xoay vai như sau:Người lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn, đặc biệt là trên 40 tuổi.Những hoạt động thường xuyên dùng cánh tay đặc biệt là di chuyển cánh tay quá đầu nhiều lần: chơi bóng chày, chơi bắn cung, chơi quần vợt, thợ mộc, thợ sơn...Tiền sử gia đình có người thân bị viêm chóp xoay vai.
Các biện pháp điều trị bệnh Viêm chóp xoay
Những biện pháp điều trị viêm chóp xoay được thực hiện đối với bệnh nhân như sau:Điều trị nội khoa: bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kháng viêm nhóm Ns. AID trong giai đoạn đầu. Có thể tiêm thêm steroid vào khớp vai khi điều trị viêm gân chóp xoay nhưng nên cẩn trọng vì có thể làm yếu gân và làm chậm quá trình lành gân.Vật lý trị liệu: vật lý trị liệu kết hợp với quá trình luyện tập cũng giúp cải thiện bệnh nhiều hơn.Phẫu thuật: phẫu thuật lấy bỏ gai xương, sửa chữa khôi phục gân, chuyển gân, thay thế gân, làm rộng khoang dưới mỏm cùng, khâu lại gân chóp xoay... Các phẫu thuật này có thể được thực hiện qua nội soi.
Xem thêm:Điều trị viêm chóp xoay khớp vai bằng huyết tương giàu tiểu cầu“Triệt” tận gốc viêm khớp vai bằng huyết tương giàu tiểu cầu (PRP)Các bệnh lý khớp vai thường gặp
Vật lý trị liệu & Phục hồi chức năng chữa viêm quanh khớp vai | vinmec | 997 |
Chữa đau xương khớp ở đâu? Chuyên khoa Cơ xương khớp
Chữa đau xương khớp ở đâu? Đây luôn là mối quan tâm hàng đầu của các bệnh nhân cơ xương khớp
Đau xương khớp là biểu hiện của các bệnh lý về cơ xương khớp.Ở Việt Nam, số người bị cơ xương khớp rất nhiều. Bệnh có ở mọi lứa tuổi, phổ biến ở người trung niên, người già… và những người lao động chân tay nặng nhọc. Bệnh cơ xương khớp dù không gây nguy hiểm cấp tính đến tính mạng nhưng nếu không được điều trị sớm sẽ gây nhiều phiến toái trong cuộc sống cho người bệnh và để lại những biến chứng bệnh tật xấu.
Các bệnh về xương khớp khiến người bệnh khổ sở
Chữa đau xương khớp ở Bệnh viện Thu Cuc, người bệnh được thăm khám trực tiếp bởi các bác sĩ giỏi là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực cơ xương khớp.Chuyên khoa Cơ xương khớp còn được đầu tư trang bị những thiết bị y khoa hiện đại bậc nhất hiện nay để hỗ trợ việc khám và điều trị bệnh. Sự đón tiếp nhiệt tình, chỉ dẫn chu đáo cùng với sự chăm sóc nhẹ nhàng, ân cần của đội ngũ cán bộ nhân viên, y bác sĩ của bệnh viện sẽ làm hài lòng mọi người bệnh.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 237 |
Trichomonas vaginalis - Tác nhân gây bệnh qua đường tình dục
Trichomonas vaginalis hay còn gọi là trùng roi âm đạo, đây là một trong những tác nhân gây bệnh lây nhiễm qua đường tình dục rất phổ biến. Triệu chứng bệnh khá đa dạng nhưng có nhiều người nhiễm ký sinh trùng nhưng không có biểu hiện triệu chứng bệnh. Vậy làm thế nào để chẩn đoán bệnh?
1. Tổng quát về trùng roi âm đạo (Trichomonas vaginalis)
Trichomonas vaginalis
là một loài
Ký sinh trùng đơn bào yếm khí, và là tác nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục (bệnh trichomonas).
Hình thái:
Trùng roi có hình dạng giống quả mơ, chiều dài khoảng 10 - 20 mm, rộng 7 mm, có 5 đôi roi, di động.
Đặc điểm ký sinh: Người là vật chủ duy nhất của Trichomonas vaginalis. T. vaginalis thích hợp sống trong môi trường có p
H 6 - 6,5. Vì vậy ở người phụ nữ khỏe mạnh (p
H= 3,8 - 4,4) thì trùng roi sẽ kém phát triển hoặc chết.
2. Trichomonas vaginalis lây nhiễm qua đường nào?
Lây truyền trực tiếp: Ký sinh trùng có thể lây từ người bị nhiễm sang người không bị nhiễm chủ yếu qua đường tình dục. Ký sinh trùng có thể lây lan từ nữ giới sang nam giới nếu trong âm đạo của nữ giới bị nhiễm trùng roi âm đạo, hoặc ngược lại.
Hiếm khi tìm thấy ký sinh trùng bị nhiễm ở bộ phận khác của cơ thể, ví dụ như tay, miệng hay hậu môn.
Trong trường hợp người mắc bệnh không biểu hiện triệu chứng thì Trichomonas vaginalis vẫn có thể lây sang người khác qua quan hệ tình dục.
Lây truyền gián tiếp: Một số trường hợp không lây qua đường tình dục như dùng chung đồ vệ sinh cá nhân: quần áo, khăn tắm, bồn tắm, quần lót,…
3. Triệu chứng của nhiễm Trichomonas vaginalis?
Khoảng 70% phụ nữ và nam giới không có triệu chứng khi bị nhiễm bệnh.
Triệu chứng bệnh thường xuất hiện khá muộn, từ 5 đến 28 ngày sau khi nhiễm ký sinh trùng.
Các triệu chứng nhiễm bệnh khác nhau ở nam và nữ:
- Nữ giới: Đặc điểm của khí hư trùng roi có tính chất khá đặc trưng: tiết ra
dịch âm đạo
có mùi hôi, số lượng nhiều, loãng có bọt, màu vàng xanh, có thể ngứa nhiều vùng âm hộ, âm đạo,...
- Ở nam giới đại đa số không biểu hiện triệu chứng rõ rệt, tuy nhiên một số người bị ngứa dương vật, đi tiểu khó và đi tiểu nhiều lần.
- Đau khi
quan hệ tình dục.
- Có thể kèm theo các triệu chứng của viêm nhiễm đường tiết niệu như: Tiểu buốt, tiểu rắt,...
Nhiễm Trichomonas vaginalis làm tăng nguy cơ mắc bệnh
HIV/AIDS.
Nó cũng có thể gây ra biến chứng khi
có thai. Phụ nữ mang thai bị nhiễm trùng roi làm tăng nguy cơ sinh non, vỡ ối non, vỡ ối sớm và nhiễm trùng sau sinh,...
4. Các phương pháp chẩn đoán nhiễm Trichomonas vaginalis là gì?
Để chẩn đoán bạn có bị nhiễm trùng roi âm đạo hay không, ngoài các triệu chứng trên thì cần tiến hành thăm khám phụ khoa và làm các xét nghiệm. Bác sĩ sẽ tiến hành lấy bệnh phẩm đường sinh dục của bạn để làm xét nghiệm chẩn đoán.
4.1. Bệnh phẩm đường sinh dục được lấy như thế nào?
Ở nữ giới: Sau khi bộ phận sinh dục đã được vệ sinh sạch sẽ bằng nước sạch và lau khô, bác sĩ sẽ lấy một que tăm bông và lấy dịch khí hư ở cùng đồ âm đạo của bạn để xét nghiệm.
Ở nam giới: Vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục, sau đó lấy bệnh phẩm bằng cách vuốt dọc dương vật sao cho đái ra một giọt mủ, lấy giọt mủ đó đi làm xét nghiệm.
Bệnh phẩm sau khi lấy được đựng trong que tăm bông vô trùng và được gửi nhanh chóng về phòng xét nghiệm vi sinh, đối với bệnh phẩm soi tươi thì phải gửi bệnh phẩm < 2h vì nếu để quá lâu thì khó khăn trong việc chẩn đoán vì Trichomonas vaginalis sống rất yếu trong môi trường bên ngoài.
4.2. Có những phương pháp nào để chẩn đoán nhiễm trùng roi?
+ Soi tươi dưới kính hiển vi tìm thể hoạt động của
Trichomonas vaginalis:
Đây là một phương pháp chẩn đoán đơn giản, rất có giá trị trong chẩn đoán, dễ dàng thực hiện tại các phòng xét nghiệm vi sinh.
Quan sát trên kính hiển vi qua phương pháp soi tươi sẽ thấy hình ảnh trùng roi giống hình quả lê, chuyển động xoay tròn tiến tới là kiểu chuyển động rất đặc biệt, nó là dấu hiệu đặc trưng để nhận ra Trichomonas Vaginalis.
Kết hợp với phương pháp soi tươi là phương pháp nhuộm Gram, Giemsa hoặc Hematoxylin để làm rõ chẩn đoán.
+ Nuôi cấy: Thực hiện nuôi cấy trên môi trường Pavola hoặc môi trường T. V (Trichomonas vaginalis) của Teras. Phương pháp này ít được ứng dụng để chẩn đoán, dùng chủ yếu trong nghiên cứu và đào tạo.
5. Làm thế nào phòng lây nhiễm Trichomonas vaginalis?
Cách tốt nhất để tránh các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục nói chung và bệnh do Trichomonas vaginalis nói riêng là quan hệ tình dục lành mạnh.
Duy trì lối sống chung thủy 1 vợ - 1 chồng hoặc 1 bạn tình.
Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục là một biện pháp an toàn, hiệu quả.
Vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục thường xuyên.
Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ và kiểm tra sức khỏe đường sinh dục nói riêng để phát hiện và điều trị bệnh sớm tránh để lại hậu quả và tránh lây lan.
Khi phát hiện bạn đã bị nhiễm bệnh, cần phải điều trị cho cả vợ/ chồng của bạn.
Khi bạn có các triệu chứng nghi mắc trùng roi âm đạo, bạn không nên quá lo lắng và cũng không nên tự ý điều trị ở nhà mà cần đến khám và tư vấn bác sĩ chuyên khoa để được điều trị hiệu quả nhất.
6.
- Bảo hiểm Bảo Việt.
- Bảo hiểm nhân thọ Prudential,
- Bảo hiểm nhân thọ Manulife,... | medlatec | 1,030 |
Cách trị nghẹt mũi cực đơn giản và hiệu quả bất ngờ
Nghẹt mũi có thể là dấu hiệu tăng tiết dịch mũi khi bị kích thích thông thường hoặc là triệu chứng bệnh viêm mũi, viêm xoang,… Những cách trị nghẹt mũi đơn giản dưới đây sẽ giúp bạn xử lý nhanh, loại bỏ tình khó chịu này ngay lập tức.
1. Hiểu về cơ chế gây chứng nghẹt mũi
Nghẹt mũi là do các niêm mạc trong đường mũi hoặc xoang bị kích thích, tăng tiết chất nhờn để đào thải những chất lạ gây dị ứng hoặc vi sinh vật gây bệnh. Nguyên nhân thường gây nghẹt mũi bao gồm: cảm cúm, cảm lạnh và dị ứng.
Cảm cúm và cảm lạnh làm phù nề lớp niêm mạc trong đường mũi, vi khuẩn hoặc virus gây bệnh là nguyên nhân gây kích ứng. Dịch mũi được tiết ra nhiều hơn để làm sạch những tác nhân gây bệnh này cùng với kháng thể chết do chống lại tác nhân gây bệnh.
Nghẹt mũi cũng là dấu hiệu thường gặp của dị ứng, khi hệ hô hấp tiếp xúc với tác nhân gây kích ứng, niêm mạc mũi và xoang bị kích ứng, tăng tiết chất nhờn đào thải chất gây dị ứng. Kết quả khi dịch mũi tiết quá nhiều dẫn đến nghẹt mũi, cản trở hô hấp.
Nghẹt mũi có thể tự hết hoặc kéo dài, tái phát nhiều lần tùy vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Triệu chứng này tuy thường không nguy hiểm nhưng ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt của người bệnh, hãy áp dụng những cách điều trị dưới đây để loại bỏ nhanh chứng nghẹt mũi.
2. Cách trị nghẹt mũi tại nhà đơn giản
Chứng nghẹt mũi xuất hiện khiến bạn khó chịu, ảnh hưởng đến công việc và học tập? Hãy áp dụng những cách đơn giản dưới đây để hết nghẹt mũi nhanh chóng.
2.1. Trị nghẹt mũi đơn giản bằng liệu pháp massage
Massage là cách trị nghẹt mũi đơn giản, an toàn nhưng hiệu quả mà bạn có thể áp dụng ngay khi triệu chứng xuất hiện. Các vị trí cần massage bao gồm:
Điểm giữa hai cung lông mày
Massage nhẹ nhàng bằng ngón tay ở điểm giữa hai cung lông mày khoảng 1 phút, áp lực trong xoang trán sẽ được điều chỉnh và chứng nghẹt mũi cũng được cải thiện. Cách này cũng áp dụng được với tình trạng khô niêm mạc mũi.
Hai bên cánh mũi
Khi bị nghẹt mũi, hãy xoa tròn hai bên cánh mũi từ 1 - 3 phút. Cách này sẽ giúp khai thông mũi, bạn sẽ hỉ dịch mũi ra dễ dàng hơn và chứng nghẹt mũi khó chịu cũng vì thế mà được loại bỏ.
Điểm giữa mũi và môi
Khi bị nghẹt mũi, massage điểm giữa môi và mũi từ 2 - 3 phút sẽ có tác dụng giảm sưng mao mạch trong mũi hiệu quả. Khi đó, đường thở sẽ trở nên thông thoáng hơn, nghẹt mũi cũng dần biến mất.
Chú ý: Tất cả các phương pháp trên chỉ có tính chất hỗ trợ, có thể có hiệu quả trong các trường hợp nhẹ hoặc không do tác nhân vi khuẩn, virus,... Vì vậy, để điều trị hiệu quả vẫn cần thăm khám thêm và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ Tai - Mũi - Họng.
2.2. Trị nghẹt mũi với nước muối sinh lý
Cách trị nghẹt mũi tại nhà với nước muối sinh lý được rất nhiều người áp dụng và có hiệu quả nhanh chóng. Nước muối sinh lý có khả năng kháng khuẩn, làm sạch tốt, từ đó giúp tăng độ ẩm trong xoang mũi, làm loãng dịch nhầy. Các mao mạch trong xoang mũi bị được xoa dịu, giảm sưng hơn.
Bạn có thể mua nước muối sinh lý nhỏ mũi tại các hiệu thuốc và đem theo người sử dụng nếu thường xuyên bị nghẹt mũi.
Tuy nhiên, phương pháp này cần được thực hiện đúng kỹ thuật để tránh gây nhiễm khuẩn ngược dòng hoặc viêm vòi tai hay các xoang khác. Tốt nhất bạn nên thực hiện rửa mũi bằng nước muối sinh lý tại viện theo chỉ định của bác sĩ và được các kỹ thuật viên nhiều kinh nghiệm thực hiện.
2.3. Cách trị nghẹt mũi bằng phương pháp xông hơi
Đây là cách chữa nghẹt mũi dân gian hiệu quả, bạn thực hiện như sau:
Chuẩn bị thau nước nhỏ đựng đầy nước nóng, có thể thêm tinh dầu xả hoặc oải hương để tăng hiệu quả xông hơi.
Dùng khăn to trùm kín đầu để hơi nước bốc lên, tránh để mặt và mũi quá sát nước tránh hơi nước nóng gây phỏng da.
Cách này cũng có thể áp dụng từ 2 - 3 lần/tuần nếu bạn bị viêm mũi kéo dài và chứng nghẹt mũi thường xuyên xuất hiện.
Bên cạnh xông hơi thì bạn có thể tắm nước ấm để làm ấm cơ thể, đồng thời độ ẩm nhà tắm sẽ giúp làm lỏng dịch nhầy trong xoang mũi và giảm viêm. Nên ngâm mình thư giãn với bồn tắm nước ấm hoặc tắm nước ấm dưới vòi hoa sen, tình trạng nghẹt mũi sẽ nhanh chóng biến mất.
2.4. Uống trà gừng trị nghẹt mũi
Khi bị nghẹt mũi, một ly trà gừng mật ong nóng là cách chữa đơn giản nhưng hiệu quả, đặc biệt với người bị nghẹt mũi do cảm lạnh. Cách pha chế trà gừng như sau:
Rửa sạch gừng tươi, cạo sạch vỏ và thái lát nhỏ, cho vào cốc nước nóng.
Đợi khoảng 15 phút để nước trong cốc chuyển sang màu vàng của gừng.
Thêm 2 thìa cà phê mật ong, khuấy đều rồi thưởng thức.
Tuy nhiên, nếu đang mắc các bệnh lý như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thì cần chú ý hơn khi sử dụng gừng.
3. Điều trị nghẹt mũi với thuốc
Với nghẹt mũi thông thường do kích ứng hoặc bệnh viêm đường hô hấp, viêm mũi, những cách trị đơn giản trên sẽ có hiệu quả. Tuy nhiên, với trường hợp bệnh nặng, nghẹt mũi kéo dài, tái phát nhiều lần ảnh hưởng đến hoạt động hít thở, đặc biệt là ở người có cơ địa hô hấp nhạy cảm thì cần dùng thuốc điều trị.
Đa phần thuốc trị nghẹt mũi là thuốc không kê đơn, bạn có thể sử dụng khi bị nghẹt mũi theo hướng dẫn của bác sĩ.
3.1. Thuốc thông mũi dạng xịt
Thuốc xịt mũi là thuốc thường dùng nhất với các trường hợp nghẹt mũi, dị ứng mũi với thành phần dược chất như Oxymetazoline, Rhinex,… Khi tiếp xúc với niêm mạc mũi, thuốc có tác dụng giảm sưng tấy, giảm áp lực xoang và giảm tiết dịch nhầy, từ đó loại bỏ chứng nghẹt mũi. Ngoài thuốc xịt thì thị trường cũng có thuốc thông mũi dạng uống song ít phổ biến hơn.
Thuốc thông mũi dạng xịt có tác dụng nhanh chống nghẹt mũi, tuy nhiên không nên lạm dụng dùng nhiều lần trong ngày và quá dài ngày có thể gây ảnh hưởng xấu đến cơ quan này. Để sử dụng thuốc một cách hiệu quả nhất và tránh các biến chứng có thể xảy ra thì bạn cần tham vấn thêm ý kiến của bác sĩ chuyên khoa Tai - Mũi - Họng.
3.2. Thuốc kháng histamine
Nếu nguyên nhân gây nghẹt mũi và các triệu chứng hô hấp khác là do dị ứng, cần dùng thuốc kháng histamin để kiểm soát dị ứng. Tuy nhiên, không nên dùng thuốc kháng histamin khi không có chỉ định của bác sĩ hoặc chưa xác định được nguyên nhân nghẹt mũi và do dị ứng.
Khi áp dụng các biện pháp điều trị trên nhưng tình trạng nghẹt mũi không thuyên giảm hoặc thường xuyên tái phát, bệnh nhân cần nhanh chóng đi khám. Lúc này, tình trạng nhiễm trùng có thể đã trở nên nghiêm trọng, không đáp ứng thuốc điều trị và có thể cần dùng kháng sinh kê đơn. | medlatec | 1,332 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.