text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Gan nhiễm mỡ kiêng gì và lời khuyên cho bệnh nhân từ bác sỹ
Hiện nay, gan nhiễm mỡ vẫn chưa có thuốc điều trị triệt để, nên chế độ dinh dưỡng, ăn uống đóng vai trò quan trọng trong điều trị, phòng ngừa biến chứng.
1. Lời khuyên cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ
Tỉ lệ người mắc gan nhiễm mỡ trên thế giới và cả tại Việt Nam đang ngày càng tăng nhanh. Không chỉ ở những người uống nhiều rượu bia mà gan nhiễm mỡ xảy ra với cả những người có chế độ ăn uống quá nhiều chất béo, đồ ăn nhanh, đồ ăn chiên rán. Cuộc sống hiện đại bận rộn, khiến con người ăn uống thất thường, lười vận động, tình trạng béo phì và gan nhiễm mỡ vì thế ngày càng tăng.
Gan là cơ quan đảm nhận công việc chuyển hóa lượng mỡ hấp thụ vào cơ thể qua thực phẩm. Vì thế, nếu lượng mỡ quá nhiều, gan không thể chuyển hóa hết thì sẽ tích tụ, gây gan nhiễm mỡ. Do chưa có thuốc điều trị triệt để nên chế độ ăn uống là cách điều trị, phòng ngừa hiệu quả nhất, giúp cân bằng, loại bỏ mỡ thừa trong gan và cơ thể.
Nếu bị chẩn đoán mắc gan nhiễm mỡ thì việc lên kế hoạch và ăn uống hợp lý cần thực hiện ngay lập tức. Gan nhiễm mỡ không phải bệnh ác tính nguy hiểm nhưng nếu để lâu ngày có thể dẫn tới xơ gan, ung thư gan.
Nếu bạn thừa cân, béo phì thì cần thực hiện chế độ giảm cân khoa học, theo chỉ định của bác sỹ. Đồng thời hạn chế nạp năng lượng dư thừa, hạn chế chất béo có hại, thay vào đó là rau củ quả, trái cây, ngũ cốc.
Nếu gan còn khỏe, chỉ bị nhiễm mỡ cấp độ 1 thì bạn vẫn có thể ăn được 100g cá, 50g thịt, một miếng đậu hũ mỗi bữa ăn. Nhưng nếu gan bị suy giảm chức năng, đặc biệt gan nhiễm mỡ kèm theo xơ gan, viêm gan mạn thì nên giảm hàm lượng đạm tùy theo mức độ suy gan.
Các loại chất béo no từ mỡ, nội tạng, da động vật,… cần hạn chế tối đa. Có thể ăn mỡ cá 2 lần/tuần. Bổ sung tăng cường rau xanh ít nhất 300g, 200g trái cây mỗi ngày để cung cấp chất xơ, các loại vitamin và khoáng chất.
Bệnh nhân viêm gan B cũng cần bảo vệ gan bằng việc ngưng uống rượu bia, các loại nước ngọt có ga khác. Các loại thuốc có chức năng giải độc gan, hỗ trợ men gan,… cần tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng. Có thể uống các loại trà mát gan, lợi tiểu như: trà hoa cúc, trà lá sen, trà atiso,… hoặc nước ion kiềm hàng ngày để hỗ trợ điều trị bệnh.
Hoạt động thể dục thể thao hàng ngày, kết hợp với chế độ ăn uống khoa học tự nhiên mới đạt hiệu quả điều trị gan nhiễm mỡ tốt nhất.
2. Gan nhiễm mỡ kiêng gì?
Để điều trị gan nhiễm mỡ, người bệnh cần phải giảm hàm lượng mỡ trong gan, tránh tích tụ thêm mỡ thừa. Vì thế, những thực phẩm đi ngược lại mục đích này đều cần hạn chế:
Chất béo, mỡ động vật
Chất béo, mỡ động vật khi dung nạp vào cơ thể sẽ được chuyển đến gan để bài tiết. Do đó, chế độ ăn uống chứa quá nhiều mỡ động vật làm tăng gánh nặng cho gan, khiến gan không thể bài tiết hết, gây tích tụ dẫn đến gan nhiễm mỡ. Vì thế, bạn nên ngừng ăn mỡ, dầu động vật, thay thế bằng dầu thực vật.
Thực phẩm giàu Cholesterol
Những nội tạng động vật như: gan, tim, ruột,… và lòng đỏ trứng đều chứa lượng Cholesterol cao, không tốt cho người bị gan nhiễm mỡ. Do đó trong quá trình điều trị, cần kiêng ăn những thực phẩm này.
Các loại thịt đỏ
Thịt bò, thịt lợn,… chứa rất nhiều protein, tốt cho sức khỏe con người nhưng lại làm tăng gánh nặng cho những người gan nhiễm mỡ. Vì thế, nếu bạn chưa biết gan nhiễm mỡ kiêng gì thì chắc chắn nên hạn chế, ăn lượng vừa đủ thịt đỏ để tránh khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
Rượu, bia, đồ uống có cồn
Đây là thức uống cấm tuyệt đối với người bị gan nhiễm mỡ. Bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ còn uống nhiều rượu bia sẽ khiến bệnh tiến triển rất nhanh, có thể dẫn tới xơ gan, ung thư gan.
Gia vị cay nóng
Gia vị cay nóng, đặc biệt kết hợp với đồ chiên xào đều không tốt cho gan, làm suy giảm chức năng gan, khiến mỡ càng tích đọng nhiều, bệnh tình trở nên nặng hơn.
3. Thực đơn cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ
Người bị bệnh gan nhiễm mỡ thường rất khó thực hiện chế độ ăn kiêng, với nhiều rau xanh, chất xơ, ít thịt và hầu hết đều là món ăn luộc, hấp. Dưới đây là một số món ăn vừa bổ dưỡng, vừa có tác dụng đẩy lùi gan nhiễm mỡ, lại dễ ăn.
Canh phổ tai thịt nạc
Món ăn này rất dễ ăn, cung cấp đầy đủ dinh dưỡng với ít lượng Cholesterol rất tốt cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ. Cách chế biến món ăn này như sau:
Chuẩn bị: 100g phổ tai, 100g thịt nạc, dầu ăn thực vật, gia vị các loại.
Phổ tai rửa sạch, để ráo rồi cắt thành từng miếng vừa ăn. Thịt heo băm nhuyễn.
Cho thịt băm vào đảo đều, cho nước vào nấu sôi.
Cho phổ tai vào, nêm nếm gia vị vừa ăn.
Canh phổ tai đốt sống heo
Nếu đã chán canh phổ tai thịt nạc, bạn có thể dùng đốt sống heo để đổi vị mà vẫn rất tốt cho người gan nhiễm mỡ. Cách chế biến món ăn này như sau:
Chuẩn bị: 50g xương sống heo, 100g phổ tai, gia vị các loại.
Phổ tai rửa sạch, ngâm cho nở rồi cắt thành sợi vừa ăn.
Bổ phổ tai vào nồi hấp trong 10 phút.
Cho xương vào ninh cho ngọt nước, vớt bọt nổi lên.
Cho phổ tai vào nấu nhừ, nêm nếm gia vị vừa ăn.
Súp cà rốt
Cà rốt là nguồn dinh dưỡng lớn, rất tốt cho người mắc bệnh gan nhiễm mỡ, song không phải ai cũng yêu thích loại thực phẩm này. Súp cà rốt dưới đây có tác dụng chữa gan nhiễm mỡ hiệu quả, lại rất dễ ăn:
Chuẩn bị: Gạo tẻ, vài củ cà rốt, hành tây, nước dùng gà, gia vị.
Gạo ngâm trong 30 phút cho mềm.
Cho dầu ăn thực vật vào nồi, xào cùng hành tây. Sau đó cho cà rốt và nước dùng gà.
Cho gạo vào nấu đến thật nhừ, cà rốt cũng mềm rồi nêm nếm gia vị vừa ăn.
Ngoài chế độ ăn uống, biết được gan nhiễm mỡ kiêng gì, người bị gan nhiễm mỡ cần thường xuyên đi kiểm tra tình trạng gan nhiễm mỡ để có hướng điều trị hợp lý. | medlatec | 1,187 |
Di tinh là gì? 6 câu hỏi giải mã hiện tượng này ở nam giới
Di tinh là tình trạng thường xảy ra với nam giới đang bước sang tuổi dậy thì. Tuy nhiên, không phải nam giới nào cũng biết di tinh là gì cũng như các tác động tiêu cực khi di tinh diễn ra trong một thời gian dài.
1. Di tinh là gì?
Di tinh được hiểu là tình trạng nam giới xuất tinh tự nhiên khi dương vật không cương cứng hoặc không có các kích thích về tình dục. Tình trạng di tinh diễn ra phổ biến nhất với đối tượng là nam giới đang trong độ tuổi dậy thì
Theo các chuyên gia, khi di tinh ở tuần suất thấp, khoảng 3 - 5 lần/tháng thì đây là hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên, nếu di tinh xảy ra với tần suất cao hơn hoặc liên tục thì nam giới cần tiến hành thực hiện các chẩn đoán và điều trị (nếu cần).
Di tinh được chia thành 2 dạng cụ thể là:
Mộng tinh hay còn có cách gọi khác là xuất tinh trong mộng: là tình trạng xuất tinh khi nam giới đang ngủ như không có kích thích tình dục.
Hoạt tinh: xảy ra với biểu hiện nam giới xuất tinh rất nhanh khi thực hiện quan hệ tình dục dù chưa thực hiện các hoạt động sinh lý thông thường.
2. Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng di tinh ở nam giới?
Các nguyên nhân gây di tinh được xác định dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sau đây:
Nam giới có nhu cầu về sinh lý quá cao nhưng được đáp ứng hoặc thường xuyên thủ dâm, không kiềm chế được khiến dây thần kinh điều khiển xuất tinh bị rối loạn.
Tình trạng suy giảm chức năng vỏ não diễn ra khiến nam giới rơi vào tình trạng mệt mỏi kéo dài, không thể kiểm soát được quá trình xuất tinh khi quan hệ tình dục hoặc dương vật không thể cương cứng.
Nam giới gặp các bệnh lý liên quan đến đường tiết niệu hoặc dị tật bẩm sinh như liệt ống dẫn tinh, hẹp bao quy đầu, viêm tuyến tiền liệt,... khiến xuất tinh nhanh chóng dù chưa đạt được khoái cảm khi quan hệ.
Người lao động quá sức, cơ thể mệt mỏi kéo dài khiến các chức năng nội tiết, sinh dục bị rối loạn. Nếu tình trạng này kéo dài, nguy cơ bị di tinh bất thường với nam giới là càng cao.
Các nguyên nhân khác: nam giới vệ sinh cơ quan sinh dục không đảm bảo, người có thói quen thủ dâm quá nhiều, mặc quần áo quá bó sát,...
3. Triệu chứng nhận biết di tinh bất thường là gì?
Nam giới gặp phải tình trạng di tinh thường có các biểu hiện, dấu hiệu nhận biết như sau:
Tần suất xảy ra hiện tượng di tinh quá nhiều trong một tháng.
Nam giới có xu hướng tiểu nhiều về đêm.
Cơ quan sinh dục bị đau, sưng, nóng.
Nhu cầu ham muốn tình dục suy giảm.
Thường xuyên rơi vào tình trạng căng thẳng, mệt mỏi, trầm cảm, lo âu,...
Đau ở thắt lưng.
4. Di tinh kéo dài có nguy hiểm hay không?
Nhiều nam giới cảm thấy lo lắng khi tình trạng di tinh có xu hướng xuất hiện với tần suất ngày một nhiều. Vậy tác hại của di tinh là gì?
Theo các chuyên gia, di tình thường xuyên có thể gây ra các ảnh hưởng đến sức khỏe như:
Giảm ham muốn tình dục và gây ảnh hưởng đến chất lượng các “cuộc yêu” cũng như cuộc sống sinh hoạt của vợ chồng.
Cơ thể mệt mỏi, suy nhược.
Nguy cơ cao dẫn đến tình trạng vô sinh ở nam giới cũng như các bệnh lý liên quan đến đường sinh dục.
Nam giới trở nên tự ti, lo lắng, căng thẳng hoặc bất an kéo dài.
Giảm các khả năng tập trung của nam giới.
5. Cách cải thiện tình trạng di tinh là gì?
Cách khắc phục bệnh di tinh thường được áp dụng bằng việc sử dụng thuốc kết hợp với việc xây dựng một lối sống lành mạnh như sau:
Hạn chế việc thường xuyên sử dụng, xem các văn phẩm đồ trụy, dễ gây kích thích ham muốn tình dục.
Tránh tình trạng thủ dâm với tần suất cao.
Ưu tiên việc duy trì tần suất quan hệ đều đặn.
Tăng cường vận động thể dục, tham gia các hoạt động thể chất để cải thiện sức khỏe.
Ngủ đúng giờ và đủ giấc.
Thực hiện chế độ dinh dưỡng theo khuyến cáo của bác sĩ.
Vệ sinh cơ quan sinh dụng một cách sạch sẽ và đảm bảo.
6. Chế độ dinh dưỡng của người bị di tinh là gì?
Với người bị di tinh bất thường cần thực hiện chế độ dinh dưỡng như sau:
Nên ăn gì?
Nhóm các thực phẩm giàu Omega 3 như cá ngừ, cá hồi, cá thu, quả óc chó, hạnh nhân,... .
Nhóm các thực phẩm có hàm lượng cao các giàu chất kháng viêm tự nhiên như gừng, tỏi, trà xanh,...
Các loại rau màu xanh đậm như rau cải xoăn, cải bina, rau ngót, rau chân vịt, lá hẹ, súp lơ xanh,...
Các loại quả mọng: cam, bưởi, quýt, nho, bơ,...
Không nên ăn gì?
Các loại đồ chiên rán: hạn chế sử dụng các đồ chiên nhiều với dầu mỡ giúp tránh khỏi các bệnh béo phì, thừa cân, tăng tốc độ lưu thông máu tới các cơ quan của cơ thể. Từ đó tránh khỏi tình trạng rối loạn cương dương và đảm bảo nồng độ Testosterone trong máu.
Hạn chế sử dụng các đồ ăn quá mặn hoặc quả ngọt.
Không uống hoặc sử dụng các loại đồ ăn - đồ uống có chứa chất kích thích, cồn như rượu, bia, thuốc lá,... | medlatec | 965 |
Tổng hợp những cách chữa viêm tiết niệu phổ biến hiện nay
Cách chữa viêm tiết niệu và các phương pháp chẩn đoán là vấn đề mà nhiều người đang mắc quan tâm. Bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng, mọi độ tuổi khác nhau. Đặc biệt, nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em hiện nay có tỷ lệ mắc chỉ đứng sau viêm hô hấp và đường tiêu hóa.
1. Phương pháp chẩn đoán viêm đường tiết niệu
Cách chữa viêm tiết niệu được các bác sĩ xác định sau khi thực hiện các phương pháp chẩn đoán khác nhau bao gồm xét nghiệm nước tiểu, cấy nước tiểu, chụp UIV, siêu âm,…
Xét nghiệm nước tiểu là phương pháp chẩn đoán cơ bản được chỉ định nhằm tìm kiếm các tế bào bạch cầu, hồng cầu và vi khuẩn gây bệnh.
Cấy nước tiểu để tìm kiếm vi khuẩn nhằm xác định chủng loại, số lượng, mức độ gây bệnh để đưa ra cách chữa viêm tiết niệu phù hợp.
Ngoài ra còn đánh giá phản ứng viêm qua máu (CTM, CRP, chức năng thận,... ).
Chụp UIV hệ tiết niệu hay còn gọi là chụp niệu đồ tĩnh mạch sẽ cho ra hình ảnh về các bất thường hay tổn thương ở đường tiểu. Phương pháp này hầu như không có chống chỉ định tuyệt đối. Tuy nhiên hạn chế đối với các trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em dưới 2 tuổi, người già trên 70 và phụ nữ đang mang thai, cho con bú.
Siêu âm cũng là phương pháp chẩn đoán thường xuyên được áp dụng với nhiều bệnh nhân để chẩn đoán viêm đường tiết niệu.
Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ có thể cho chỉ định các phương pháp chẩn đoán phù hợp hoặc kết hợp nhiều kỹ thuật khác nhau nhằm mục đích đưa ra kết luận chính xác nhất. Từ đó đưa ra phác đồ điều trị nhiễm trùng đường tiểu phù hợp cho bệnh nhân.
2. Cách chữa viêm tiết niệu mới nhất hiện nay
Viêm đường tiết niệu là căn bệnh rất thường gặp hiện nay với xu hướng nữ giới mắc bệnh cao hơn do cấu tạo khác biệt về cơ quan sinh dục. Bệnh được chia làm hai nhóm theo vị trí nhiễm khuẩn bao gồm viêm tiết niệu trên và dưới. Sau khi đã tiến hành chẩn đoán chính xác về bệnh viêm đường tiết niệu, các bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị bệnh bao gồm:
Nội khoa
Đối với các trường hợp viêm đường tiết niệu ở giai đoạn sớm và chưa có nhiều ảnh hưởng đến cơ thể thì các bác sĩ sẽ cho chỉ định điều trị nội khoa bằng thuốc. Thông thường, bác sĩ sẽ cho sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau nhằm tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, giảm đau và chống viêm, ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng cũng như phục hồi các tổn thương bên trong hệ tiết niệu.
Tuy nhiên, phương pháp nội khoa không được áp dụng với các trường hợp bệnh nhân nặng. Hơn nữa, người bệnh đặc biệt chú ý, không được tự ý mua thuốc uống ngoài mà chưa có sự thăm khám hay kiểm tra của bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời, khi sử dụng thuốc, bạn phải tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định và phác đồ điều trị, không được tự ý bỏ thuốc hay tự điều chỉnh liều lượng có thể khiến nhiều tác dụng phụ hoặc khiến bệnh nặng hơn.
Ngoại khoa
Đối với những trường hợp bệnh nặng không thể sử dụng Cách chữa viêm tiết niệu bằng nội khoa hay phương pháp bảo tồn thì tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
Hệ thống điều trị bằng phương pháp quang học CRS là cách chữa viêm tiết niệu ngoại khoa hiện đại được áp dụng khá rộng rãi hiện nay. Phương pháp này được đánh giá an toàn, cho hiệu quả trong khám và chữa trị bệnh viêm đường tiết niệu. Đối với các phương pháp CRS hoạt động dựa trên nguyên tắc áp dụng sóng tần cao để tác động trực tiếp đến các ổ viêm ở đường tiết niệu.
Những ưu điểm khi áp dụng phương pháp này đối với bệnh nhân điều trị nhiễm trùng đường tiểu:
Phương pháp quang học CRS cho độ chính xác cao và hiệu quả nhanh chóng, sửa chữa các tổn thương ở niêm mạc, khắc phục triệu chứng bệnh lý.
Quá trình hồi phục của bệnh nhân diễn ra trong thời gian ngắn, ít đau đớn, an toàn cho bệnh cũng như hạn chế tối đa những sai sót có thể xảy ra.
Hỗ trợ hệ miễn dịch tăng cường sức khỏe và ngăn chặn khả năng xâm lấn hay nguy cơ bệnh tái phát sau một thời gian khỏi bệnh.
Theo thống kê thì phương pháp quang học CRS cho hiệu quả đến 90% nên cho phép hàng nghìn bệnh nhân điều trị khỏi hoàn toàn viêm đường tiết niệu. Chính vì vậy mà phương pháp này ngày càng được giới y học đánh giá cao về hiệu quả cũng như độ an toàn, ít tác dụng phụ đối với bệnh nhân. Tuy nhiên, bạn cần phải có sự thăm khám kỹ lưỡng cũng như thực hiện theo y lệnh của bác sĩ trước áp dụng kỹ thuật quang học CRS để đảm bảo không có rủi ro nào xảy ra.
3. Một số vấn đề cần lưu ý đối với bệnh nhân viêm đường tiết niệu
Để cho quá trình điều trị bệnh tốt nhất thì bên cạnh những cách chữa viêm tiết niệu nói thì bạn cần phải đặc biệt chú ý các biện pháp hỗ trợ. Đặc biệt là những trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em thì các bậc cha mẹ nên thực hiện các phương pháp sau:
Viêm đường tiết niệu thường sẽ khiến người bệnh đi tiểu nhiều lần với một lượng ít nhưng bạn không được nhịn tiểu sẽ làm ứ đọng tại bàng quang, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và lây lan.
Mỗi ngày bạn nên uống đủ lượng nước cần thiết, tối thiểu 2 lít nước để nhanh chóng đẩy vi khuẩn ra ngoài.
Vệ sinh đều đặn và sạch sẽ bộ phận sinh dục, luôn giữ khô thoáng để tránh vi khuẩn lây lan.
Không nên sử dụng đồ lót với chất liệu cứng hay quá chật sẽ không đem lại sự thoải mái, thoáng mát.
Bổ sung các chất dinh dưỡng đầy đủ, nhất là Vitamin C để ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn cũng như giúp hệ miễn dịch ngăn ngừa các bệnh lý khác.
Đối với trẻ em thì bạn nên thay tã thường xuyên, tập cho trẻ đi tiểu tự chủ, không đái dầm và theo dõi chặt chẽ các biểu hiện của trẻ, đưa trẻ đến viện kiểm tra trước khi tình trạng quá nặng. | medlatec | 1,162 |
Xét nghiệm đường máu và những thông tin cần biết
Tiểu đường là căn bệnh thường gặp có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, trong đó người trung niên và cao tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất tại nước ta. Tiểu đường ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh, thậm chí là nguyên nhân dẫn đến tử vong. Để phát hiện tiểu đường kịp thời và kiểm soát bệnh, xét nghiệm đường máu là việc rất cần được tiến hành. Vậy bạn đã thực sự hiểu rõ về kỹ thuật thăm khám này chưa?
1. Xét nghiệm đường máu là gì?
Xét nghiệm đường máu không còn xa lạ với nhiều người, nhất là những người đang mắc bệnh tiểu đường. Xét nghiệm đường máu hay còn gọi là xét nghiệm đường huyết chính là việc định lượng lượng Glucose có trong máu. Và Glucose và là năng lượng chính trong cơ thể con người.
Xét nghiệm đường trong máu nhằm mục đích phát hiện và theo dõi bệnh tiểu đường tuýp 1, tiểu đường tuýp 2 và tiểu đường thai kỳ. Chúng ta có thể tạm hiểu, tiểu đường là tình trạng khiến lượng đường trong máu tăng cao. Nguyên nhân là do sự thay đổi nồng độ insulin không ở mức bình thường hoặc giảm sự nhạy cảm với insulin ở mô đích. Từ đó dẫn đến sự thay đổi của nồng độ đường trong máu và gây nên những biến chứng nguy hiểm.
2. Xét nghiệm đường máu có những loại nào?
Xét nghiệm đường máu là phương pháp chính xác để phát hiện và kiểm soát bệnh tiểu đường. Xét nghiệm đường trong máu chia thành nhiều loại. Cụ thể hơn:
Xét nghiệm đường huyết lúc đói: Đây là xét nghiệm được tiến hành sau khi nhịn ăn tối thiểu 8 tiếng, bệnh nhân không ăn uống gì, ngoại trừ nước lọc. Xét nghiệm đường trong máu lúc đói là xét nghiệm đầu tiên để chẩn đoán tiền tiểu đường và bệnh tiểu đường.
Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên: Giống với tên xét nghiệm bạn có thể thực hiện vào bất cứ lúc nào trong ngày. Xét nghiệm không yêu cầu người bệnh phải nhịn ăn và có thể tiến hành nhiều lần trong ngày. Trong trường hợp nồng độ đường trong ngày không ổn định thì cần được kiểm tra và thăm khám kỹ càng hơn.
Nghiệm pháp dung nạp Glucose đường uống: Đây là xét nghiệm tiểu đường và rối loạn dung nạp đường huyết. Mẫu máu được lấy sau khi uống chất lỏng có chứa đường. Xét nghiệm dung nạp Glucose đường uống thường được áp dụng chẩn đoán tiểu đường thai kỳ.
Xét nghiệm Hb
A1c máu: Xét nghiệm nhằm mục đích đo lượng đường ở dạng kết hợp với hồng cầu trong máu. Về thực chất xét nghiệm Hb
A1c máu có thể sử dụng để chẩn đoán tiểu đường. Bên cạnh đó, lượng Hb
A1c còn có th dùng để đánh giá nồng độ đường trung bình trong máu trong thời gian dài, cho biết người bị tiểu đường có đang kiểm soát bệnh tốt hay không. Và chúng còn được gọi là đường huyết ước đoán.
3. Chuẩn bị trước khi làm xét nghiệm đường huyết
Tùy thuộc vào từng loại xét nghiệm mà người bệnh cần chuẩn bị trước một số vấn đề. Cụ thể hơn:
Nếu làm xét nghiệm đường huyết đói không được ăn hoặc uống trong 8 tiếng trước khi xét nghiệm. Nếu quá khát bạn có thể uống nước lọc. Đó chính là lý do bạn nên thực hiện loại xét nghiệm này vào buổi sáng.
Đối với xét nghiệm lượng đường trong máu bất kỳ, người bệnh có thể ăn uống.
Stress nghiêm trọng là lý do làm cho lượng đường trong máu tăng tạm thời. Thế nên, người bệnh cần chú ý luôn giữ cho tình thần thoải mái vui vẻ để kết quả xét nghiệm chính xác hơn.
Song song với đó, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng. Bao gồm: thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược,… Vì trên thực tế có nhiều loại thuốc có thể làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm đường máu. Ví dụ:
Acetaminophen
Corticosteroids
Steroids
Thuốc lợi tiểu
Thuốc viên tranh thai
Liệu pháp hormone
Aspirin
Thuốc chống loạn thần kinh không điển hình
Lithium
Epinephrine
Thuốc chống trầm cảm ba vòng
Thuốc ức chế imao
Phenytoin
Những thuốc nhóm sulfonylurea.
4. Cách đọc chỉ số xét nghiệm đường máu
4.1. Chỉ số Glucose của người bình thường là bao nhiêu?
Trong máu của mỗi chúng ta luôn tồn tại một lượng Glucose nhất định. Glucose nắm giữ vai trò là năng lượng cho mọi hoạt động. Và chỉ số Glucose của người bình thường là:
Chỉ số Glucose đạt 90 - 130 mg/dl (tức 5 - 7,2 mmol/l) lúc đói, cách bữa ăn gần nhất tối thiểu 8 tiếng.
Chỉ số Glucose dưới 180 mg/dl (tức 10 mmol/l) ở thời điểm sau ăn khoảng 1 tiếng.
Chỉ số Glucose đạt từ 100 - 150 mg/l (tức 6 - 8,3 mmol/l) ở thời điểm sau ăn 2 tiếng.
4.2. Chỉ số Glucose trong máu bao nhiêu là tiểu đường?
Đối với bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường chỉ số Glucose sẽ có sự khác biệt. Kết quả này có thể cao hoặc thấp hơn khi so với những người bình thường.
Trường hợp 1: Đo chỉ số Glucose lúc đói kết quả là 126 mg/dl (7 mmol/l) trở lên thì chứng tỏ đã bị tiểu đường. Tuy nhiên cần đo lần hai để có kết quả chính xác hơn. Vì đôi khi các các chỉ số đo được cũng có sự thay đổi và không đồng nhất. Trong trường hợp chỉ số đo được dưới 110 mg/dl nên đến bệnh viện thăm khám để được bác sĩ tư vấn.
Trường hợp 2: Chỉ số Glucose đo được lúc đói trong khoảng 110 - 126 mg/dl thì rơi vào trường hợp rối loạn dung nạp đường huyết lúc đói. Hay nói cách khác, đây chính là giai đoạn tiền tiểu đường. Trên thực tế, có khoảng 40% những người có chỉ số Glucose như trên bị tiểu đường sau 4 đến 5 năm. Nói cách khác thì đây là giai đoạn tiền tiểu đường. Có khoảng 40% người có chỉ số Glucose như này sẽ mắc bệnh tiểu đường trong 4 - 5 năm sau. | medlatec | 1,056 |
Nguyên nhân và cách chữa bệnh mất ngủ cho giới trẻ
Nguyên nhân và cách chữa bệnh mất ngủ ở giới trẻ hiện nay đang ngày càng được nhiều người quan tâm hơn. Chúng ta thấy rằng mất ngủ trước đây là căn bệnh thường gặp ở người lớn tuổi, nhưng hiện nay ngày càng có xu hướng tăng ở giới trẻ. Nếu chủ quan, căn bệnh tưởng chừng đơn giản này có thể gây ra rất nhiều hệ lụy nguy hiểm. Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.
1. Nguyên nhân bệnh mất ngủ ở giới trẻ hiện tại
Trong thời đại phát triển không ngừng như hiện nay, dường như đồng hồ sinh học của con người cũng đang dần bị đảo lộn. Mặc dù chỉ mới ở ngưỡng tuổi 20 – 30 nhưng rất nhiều bạn trẻ luôn trong trạng thái mệt mỏi lờ đờ vì mất ngủ hay thiếu ngủ – căn bệnh tưởng chừng chỉ xuất hiện ở người lớn tuổi.
Theo các nghiên cứu thì trong độ tuổi trưởng thành chúng ta sẽ cần dành từ 7-8 tiếng/ngày cho việc ngủ, nhưng thực tế có những bạn chỉ có từ 2-3 tiếng dành cho việc ngủ hoặc có những ngày thức trắng, khiến họ luôn trong trạng thái mệt mỏi và khó có thể tỉnh táo. Hiện có rất nhiều nguyên khiến tình trạng này ngày càng phổ biến ở giới trẻ, nhưng có thể kể tới một số nguyên nhân phổ biến:
1.1 Áp lực từ học tập và công việc gây mất ngủ thường xuyên
Trong học tập, đối với sinh viên là những chuỗi ngày dài trên giảng đường với lịch học, lịch thi, hạn bài tập lớn hay những khóa học tăng cường kĩ năng, cải thiện ngôn ngữ. Đối với nhóm người đi làm luôn trong trạng thái cố gắng chạy theo deadline công việc, hội họp, học nâng cao chuyên ngành….Chính những điều đó khiến người trẻ liên tục bị rơi vào trạng thái căng thẳng mệt mỏi.
Áp lực công việc, deadline và thi cử liên tục là nguyên nhân gây ra mất ngủ của phần lớn giới trẻ
Hệ thần kinh luôn trong trạng thái căng thẳng và áp lực dồn nén là nguyên nhân chính dẫn tới thực trạng khó ngủ, mất ngủ thường xuyên và kéo dài ở giới trẻ hiện nay.
1.2 “Nghiện” thiết bị công nghệ – nguyên nhân lớn gây mất ngủ
Một trong số những nguyên nhân lớn không thể không nhắc tới ở giới trẻ hiện nay đó là chứng “nghiện” thiết bị công nghệ.
1.3 Ăn uống thiếu khoa học
Thói quen ăn đồ ăn nhanh, đồ ăn dầu mỡ liên tục trong thời gian dài khiến cho dạ dày không thể tiêu hóa kịp thức ăn cho vào cơ thể dẫn tới các hiện tượng khó tiêu, chướng từ đó gây ra khó ngủ.
Việc các bạn trẻ hiện nay đang quá lạm dụng các loại nước có gas, chất kích thích, hay nồng độ cồn cao…. như bia, rượu, cafe, caca…. một cách thường xuyên trong các cuộc vui chơi, liên hoan… khiến cho não bộ tỉnh táo và có sự hưng từ đó khó có thể đi vào trạng thái nghỉ ngơi dẫn tới khó ngủ hay rối loạn giấc ngủ.
Đồ ăn nhanh, đồ uống có gas, cồn là một trong những nguyên nhân dẫn tới mất ngủ
1.4 Đồng hồ sinh học đảo lộn
Tham gia và các hoạt động chơi xuyên đêm, làm tăng ca hàng ngày sẽ khiến giờ giấc sinh hoạt của các bạn trẻ đảo lộn dẫn tới tình trạng mất ngủ kéo dài
Thức khuya quá nhiều dẫn đến tình trạng ban ngày luôn mệt mỏi và ngủ vặt liên tục, điều này khiến cho đồng hồ sinh học của các bạn bị ảnh hưởng trực tiếp và chuyển sang trạng thái ngủ ngày – thức đêm. Đi kèm với thức khuya là các hoạt động ăn đêm với đồ hộp, đồ ăn nhanh, đồ ngọt…. liên tục qua các ngày dẫn tới nguy cơ béo phì, tiểu đường và khó ngủ, mất ngủ…
2. Cách chữa bệnh mất ngủ giới trẻ hiện nay
2.1 Điều chỉnh thời gian biểu và chế độ ăn uống là cách chữa bệnh mất ngủ
– Cần điều chỉnh sắp xếp thời gian học tập, làm việc và ngủ nghỉ một cách khoa học, duy trì thường xuyên để tạo ra phản xạ cho bản thân trong việc ngủ và dậy đúng giờ
– Thường xuyên hoạt động và thể dục khiến cơ thể được thư giãn
– Ăn uống đúng giờ, tăng rau xanh, hoa quả… hạn chế các đồ nhanh và thức uống gây nguy hại cho cơ thể.trước khi đi ngủ
– Có thể tắm bằng nước ấm trước khi đi ngủ cho cơ thể thoải mái và dễ đi vào giấc ngủ sâu
– Không sử dụng quá nhiều, lạm dụng các loại thuốc
2.2 Sử dụng các phương pháp dân gian cũng là cách chữa bệnh mất ngủ
Các bài thuốc dân gian luôn là phương pháp được nhiều người tin tưởng và lựa chọn để có thể hạn chế tình trạng mất ngủ. Vì nguồn gốc của những bài thuốc này thường được làm từ những nguyên liệu tự nhiên đơn giản, an toàn mà chúng ta có thể dễ dàng tìm kiếm trong cuộc sống hàng ngày và không có tác dụng phụ (như một số loại thuốc Tây).
Các nguyên liệu để có thể chữa chứng mất ngủ như: tâm sen dùng để pha trà; mật ong ấm (sử dụng trước khi đi ngủ); Táo đỏ và kỷ tử long nhãn hãm nước uống trong ngày…..Các nguyên liệu này chủ yếu có tác dụng an, điều hòa cơ thể khiến chúng ta dễ đi vào giấc ngủ.
Trà táo đỏ kỷ tử long nhãn là một trong những cách chữa mất ngủ được sử dụng rất nhiều
2.3 Giữ tâm lý thư giãn để hạn chế mất ngủ
Trước khi đi ngủ nên hạn chế các cuộc tranh luận, suy nghĩ quá nhiều về áp lực công việc hay học tập của ban ngày. Sau một ngày làm việc, học tập áp lực bạn có thể nói chuyện, chia sẻ với bạn bè người thân xung quanh để giải tỏa những áp lực của bản thân. Ngoài ra có thể thư giãn bằng cách tham gia các khóa tập dưỡng sinh, thiền, yoga… rất tốt cho giấc ngủ.
2.4 Sử dụng thực phẩm chức năng
Nếu áp dụng các biện phép quen thuộc thông thường không có tác dụng chúng ta có thể quan tâm tới một số sản phẩm chức năng hỗ trợ lưu thông máu, điều hòa cơ thể, giảm stress… | thucuc | 1,140 |
Sau mổ mắt kiêng ăn gì, nên ăn gì và những lưu ý trong sinh hoạt
Tương tự như những loại phẫu thuật khác, sau khi mổ mắt, bạn cần hạn chế một số nhóm thực phẩm có hại để tránh ảnh hưởng đến quá trình phục hồi của mắt. Dưới đây là một vài thông tin về vấn đề mổ mắt kiêng ăn gì và các nhóm đồ ăn có lợi mà bạn cần lưu ý.
1. Sau mổ mắt kiêng ăn gì?
Sau khi mổ mắt, người bệnh cần lưu ý điều chỉnh 1 số thói quen trong sinh hoạt, bao gồm cả chế độ ăn. Vậy sau mổ mắt kiêng ăn gì để không ảnh hưởng đến quá trình hồi phục?
1.1. Không ăn đồ nhiều dầu mỡ
Mắt sau phẫu thuật thường khá yếu. Nếu người bệnh ăn quá nhiều đồ ăn dầu mỡ sẽ làm gia tăng các gốc tự do có hại cho cơ thể, từ đó làm tăng rủi ro viêm nhiễm và khiến quá trình phục hồi cũng sẽ kéo dài hơn.
Một số loại đồ ăn nhiều dầu mỡ cần tránh như đồ ăn nhanh, pizza,... đều chứa nhiều các chất béo bão hòa không tốt cho quá trình phục hồi của mắt. Các chất béo bão hòa này thậm chí còn làm kích thích quá trình lão hóa ở mắt và làm thị lực bị yếu đi.1.2. Không ăn các loại thực phẩm chế biến sẵn
Những loại thực phẩm được chế biến sẵn thường chứa nhiều gia vị và các chất bảo quản không tốt cho sức khỏe. Một chế độ ăn nhiều gia vị (đặc biệt là muối) có thể khiến cho cơ thể bị tích nước và làm mắt sưng lên, ảnh hưởng đến quá trình phục hồi sau mổ mắt.
Bên cạnh đó, người bệnh cần tránh những loại đồ ăn dễ bị dị ứng vì chúng có thể khiến mắt bị sưng nề, làm vết mổ lâu lành và kéo dài thời gian hồi phục.
1.3. Hạn chế đồ ngọt
Bên cạnh những thực phẩm kể trên, đồ ăn chứa nhiều đường cũng là nhóm đồ ăn bạn cần tránh. Lượng đường đưa vào cơ thể quá nhiều sẽ làm tăng nguy cơ xuất hiện các biến chứng, bao gồm nhiễm trùng vết mổ. Nếu bệnh nhân ăn quá nhiều đồ ngọt còn làm tăng tỷ lệ bị tiểu đường khiến mắt gặp nhiều hệ lụy như bị bong võng mạc, thị lực suy yếu,...
1.4. Nói không với chất kích thích
Các loại đồ uống và sản phẩm có chất kích thích đều ẩn chứa những nguy cơ đối với quá trình hồi phục sau mổ mắt.
Rượu bia còn là những thức uống khiến bạn bị suy giảm miễn dịch và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vùng phẫu thuật. Kéo theo đó là tỷ lệ bị ngộ độc thần kinh thị giác tăng cao, gây nên nhiều biến chứng trong quá trình hồi phục.
Đối với thuốc lá, các chất độc hại trong đó sẽ làm nặng hơn tình trạng bệnh lý ở vùng mắt. Điều này không tốt cho việc phục hồi sau phẫu thuật.
1.5. Tránh xa các loại đồ ăn cay nóng
Những món ăn có nhiều gia vị cay nóng cũng cần hạn chế sau khi phẫu thuật mắt. Các món ăn cay nóng rất dễ kích thích các thần kinh thị giác, nguy cơ làm giảm thị lực và kéo dài thời gian phục hồi của mắt.
Bên cạnh đó, khi ăn đồ cay nóng cũng làm cơ thể đổ mồ hôi nhiều hơn. Nếu tiếp xúc với mồ hôi nhiều sẽ làm vết mổ lâu lành, tăng nguy cơ bị nhiễm trùng.
2. Gợi ý thực phẩm tốt, nên bổ sung sau khi mổ mắtĐể sức khỏe của mắt được phục hồi nhanh chóng, bạn cần xây dựng một chế độ ăn phù hợp với những dưỡng chất cần thiết. Những loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, tốt cho quá trình hồi phục hậu phẫu bạn có thể tham khảo:Các loại rau xanh và quả mọng: Thành phần chính của nhóm thực phẩm này gồm các vitamin và chất chống oxy hóa rất tốt cho quá trình phục hồi của mắt. Sau khi phẫu thuật, người bệnh nên bổ sung thêm nhiều các loại rau củ như cà rốt, cà chua, các loại rau củ có màu xanh,... Nhóm thực phẩm giàu protein: Những loại thức ăn như thịt gia cầm, trứng, các loại hạt,... đều rất giàu protein và các acid amin có khả năng tái tạo mô, giúp vết thương nhanh lành hơn.
Lựa chọn các thực phẩm tươi, nguyên chất: Theo các chuyên gia dinh dưỡng, dưỡng chất và vitamin trong các loại đồ ăn đã qua chế biến sẽ bị hao hụt khá nhiều. Chính vì vậy, bạn nên ưu tiên các thực phẩm tươi, nguyên chất để cơ thể hấp thụ được nhiều dưỡng chất tốt nhất cho quá trình phục hồi của mắt. Nhóm thực phẩm giàu Omega-3: Các thực phẩm như cá hồi hay cá thu có chứa rất nhiều Omega-3 có tác dụng cải thiện thị lực và đẩy nhanh quá trình phục hồi sau mổ mắt. Các Omega-3 cũng giúp tăng cường miễn dịch và hạn chế nguy cơ bị nhiễm trùng tại vết mổ.
3. Những lưu ý quan trọng sau mổ mắt
Bên cạnh thắc mắc mổ mắt kiêng ăn gì và nên ăn gì đã được giải đáp ở trên, bạn cũng cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cân bằng, đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Uống đủ lượng nước cần thiết. Người bệnh cũng cần tham khảo thêm ý kiến từ các bác sĩ chuyên khoa để bổ sung thêm các vitamin hay dưỡng chất khác để giúp vết thương nhanh lành...
Trường hợp phải đi ra ngoài, bạn cần che chắn vùng mắt kỹ để tránh ánh sáng mạnh, bụi bẩn hoặc những tác nhân có hại tiếp xúc với vết mổ ở mắt.
Sau mổ mắt, bạn cần phải lưu ý đến nhiều vấn đề để quá trình phục hồi được diễn ra thuận lợi hơn. Bên cạnh vấn đề mổ mắt kiêng ăn gì thì bạn cũng cần lưu ý đến những nhóm thực phẩm có lợi và xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học giúp phục hồi sức khỏe của mắt tốt nhất. | medlatec | 1,062 |
Xét nghiệm thiếu men G6PD và các phương pháp điều trị bệnh hiệu quả
Theo thống kê, tính đến nay có đến hơn 400 triệu trẻ bị mắc bệnh thiếu men G6PD trên toàn thế giới, thường có tỷ lệ mắc cao hơn ở đối tượng bé trai vì đây là chứng bệnh do nhận gen lặn bất thường trên nhiễm sắc thể (NST) giới tính từ bố mẹ. Xét nghiệm thiếu men G6PD là một trong những xét nghiệm sàng lọc sau sinh giúp phát hiện sớm bệnh để đưa ra biện pháp điều trị kịp thời.
1. Bệnh thiếu men G6PD là gì?
Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase hay gọi tắt là men G6PD là yếu tố giúp bảo vệ tế bào hồng cầu trong cơ thể khỏi sự tấn công của các chất oxy hóa, do thuốc hoặc thức ăn gây nên. Do đó, tế bào hồng cầu sẽ trở nên kém bền vững và rất dễ vỡ nếu cơ thể thiếu men G6PD. Tình trạng này có thể dẫn đến hiện tượng tán huyết cấp và mãn tính, lâu dần gây thiếu máu.
Một nguy cơ khác phải kể đến khi hồng cầu bị vỡ chính là giải phóng bilirubin tự do. Cơ thể trẻ sơ sinh chưa phát triển toàn diện không kịp đào thải các chất này sẽ khiến chúng tích tụ lại trong máu và gây hiện tượng vàng da hoặc vàng mắt, nghiêm trọng hơn có thể để lại di chứng bại não nếu chất này thấm vào não.
Thiếu men G6PD thường gặp ở các bé trai nhiều hơn do đây là một căn bệnh di truyền lặn ở NST X. Tỷ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh này ở các nước là không giống nhau, riêng ở Việt Nam theo ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh thiếu men G6PD tương đối cao (từ 0,4 - 9,1%) còn tùy thuộc vào dân tộc Kinh hay dân tộc thiểu số.
Những trẻ mắc bệnh di truyền thiếu men G6PD có thể sống và phát triển hoàn toàn bình thường nếu bệnh được phát hiện sớm để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, cùng với đó là hiểu biết của cha mẹ về việc chăm sóc trẻ đúng cách.
Trẻ mắc bệnh thiếu men G6PD có thể xuất hiện một số triệu chứng điển hình như:
- Bú ít hoặc bỏ bú.
- Trẻ đi tiểu ra nước màu vàng sẫm.
- Trẻ bị vàng mắt, vàng da.
- Da xanh xao, cơ thể mệt mỏi, vã nhiều mồ hôi.
- Sốt cao, đau lưng, đau bụng, tim đập nhanh,...
2. Phát hiện trẻ mắc bệnh với xét nghiệm thiếu men G6PD
xét nghiệm thiếu men G6PD được thực hiện để chẩn đoán chính xác bệnh ở trẻ sơ sinh.
Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh, trong đó có bao gồm cả xét nghiệm thiếu men G6PD, là các xét nghiệm được tiến hành phân tích dựa trên mẫu máu lấy từ gót chân của trẻ.
Trường hợp trẻ có kết quả xét nghiệm men G6PD thấp hơn 200I U / 10^12 HC thì vẫn cần được khám lại và kết hợp một số xét nghiệm bổ sung (xét nghiệm tổng phân tích máu, xét nghiệm bilirubin máu, xét nghiệm đo hoạt độ enzym G6PD,... ) mới có thể đưa ra chẩn đoán bệnh cuối cùng.
Thường thì xét nghiệm thiếu men G6PD chưa thể phản ánh mức độ nghiêm trọng của bệnh mà chỉ có thể khẳng định xem trẻ có bị thiếu men G6PD hay không. Nhiều trường hợp, sức khỏe của bé chưa ổn định hoặc có mắc các bệnh lý khác thì kết quả xét nghiệm cũng có thể bị ảnh hưởng. Khi đó, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm lại sau một vài tuần để có kết quả chính xác nhất.
3. Phương pháp điều trị thiếu men G6PD hiệu quả
Loại bỏ các yếu tố khởi phát một đợt cấp là việc quan trọng nhất khi điều trị Bệnh thiếu men G6PD.
- Tránh những loại thuốc và các loại thức ăn có khả năng gây tan máu.
- Tuyệt đối không tự ý cho con uống thuốc khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ.
Tùy tình trạng cụ thể của từng bé mà bác sĩ có thể có những phương pháp điều trị khác. Ví dụ với những trường hợp thiếu máu nặng hay mất máu do tan máu cấp tính gây ra thì trẻ cần được truyền máu,...
4. Chăm sóc trẻ thiếu men G6PD đúng cách
Nếu như được chăm sóc đúng cách, trẻ bị thiếu men G6PD có thể sống và phát triển hoàn toàn bình thường. Cha mẹ cần tham khảo và lưu ý những phương pháp sau:
- Khi trẻ cần uống thuốc thì cha mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ trước để tránh dùng phải những loại thuốc có khả năng làm tan máu.
- Hỏi ý kiến bác sĩ về những loại thực phẩm hay hóa chất cần tránh để không gây ra hiện tượng tan máu.
- Thông báo với các bác sĩ và nhân viên y tế về tình trạng thiếu men G6PD của con. | medlatec | 844 |
Công dụng thuốc Dobaris
Dobaris là thuốc kê đơn, có thành phần chính là Cefdinir hàm lượng 100mg. Thuốc được đóng gói dạng hộp 3 vỉ x 10 viên hoặc 10 vỉ x 10 viên. Theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Dobaris có tác dụng gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao?
1. Thuốc Dobaris có tác dụng gì?
Thuốc Dobaris có công dụng điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, trong các trường hợp cụ thể sau:Người lớn và thanh thiếu niên: Cơn cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, viêm xoang cấp, viêm amidan, viêm họng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.Trẻ em: Viêm họng, viêm tai giữa cấp, viêm amidan, nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng
2. Chống chỉ định của thuốc Dobaris
Thuốc Dobaris chống chỉ định trong trường hợp người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Dobaris
Cách sử dụng: Thuốc Dobaris dùng bằng đường uống. Chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.Liều dùng:Người lớn và thanh thiếu niên > 13 tuổi: Uống 600mg x 2 lần/ ngày.Trẻ em (từ 6 tháng - 12 tuổi): Uống 14mg/kg thể trọng x 2 lần/ ngày. Tối đa là 600mg/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Dobaris trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Dobaris cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Dobaris phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Doalgis
Ở liều điều trị, thuốc Dobaris được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Dobaris, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, táo bón và biếng ăn.Đau đầu và chóng mặt;Cảm giác nặng ngực;Viêm miệng;Nhiễm nấm;Thiếu vitamin K;Vitamin nhóm B;Giảm bạch cầu;Tăng men gan;Tăng BUN;Quá mẫn;Viêm ruột;Viêm phổi kẽ.Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Dobaris ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác.
5. Xử lý khi quá liều thuốc Dobaris
Quá liều: Chưa có thông tin về sử dụng quá liều Dobaris trên người. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu độc tính cấp trên loài động vật gặm nhấm, dùng liều đơn Dobaris theo đường uống 5600 mg/ kg thể trọng không gây tác dụng không mong muốn. Các dấu hiệu và triệu chứng của dùng quá liều Dobaris bao gồm: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó chịu ở dạ dày và co giật.Xử trí: Lọc máu để giúp loại bỏ Dobaris khỏi cơ thể và ngăn ngừa phản ứng nhiễm độc cấp do dùng quá liều, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.Quên liều: Trong trường hợp quên liều thuốc Dobaris thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Dobaris đã quên và sử dụng liều mới.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Dobaris
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dobaris cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dobaris cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Dobaris.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Dobaris có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Dobaris có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Dobaris theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Dobaris ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. | vinmec | 674 |
Biểu hiện của viêm phế quản ở trẻ em
Ho, tím tái, đau rát cổ họng…là những biểu hiện của viêm phế quản ở trẻ em. Trẻ hay mắc các bệnh về đường hô hấp là do sức đề kháng yếu, không có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh. Chính vì thế, khi thấy trẻ có những biểu hiện của bệnh, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để điều trị dứt điểm.
Thông thường, trẻ em mắc các bệnh về hô hấp: cảm cúm, ho sổ mũi, hay viêm xoang…là do virus gây ra. Nếu không được điều trị triệt để và cơ thể với sức đề kháng yếu thì virus sẽ lây lan xuống hai cuống phổi. Virus sẽ làm cho khí quản sưng phồng, tấy đỏ, tiết dịch nhầy trong phổi, gây kích thích trẻ sẽ ho nhiều và thở mệt do đường thở bị viêm và tiết dịch.
Thông thường, trẻ em mắc các bệnh về hô hấp: cảm cúm, ho sổ mũi, hay viêm xoang…là do virus gây ra.
Ngoài ra do thay đổi thời tiết, dị ứng khói thuốc lá, phấn hoa, lông (chó, mèo), thức ăn, hóa chất, một số loại thuốc…cũng làm trẻ dễ mắc viêm phế quản.
Biểu hiện của viêm phế quản ở trẻ em
Khi thấy trẻ ho nhiều và thở mệt kèm theo đó là tình trạng sốt kéo dài trong vài ngày hay ho kéo dài trong vòng từ 2 – 3 tuần, có thể trẻ đã bị viêm phế quản. Sau đó, trẻ bắt đầu ho nhiều hơn, có cảm giác đau rát cổ họng và xuất hiện đờm đục hoặc có màu vàng hay xanh.
Trẻ có thể xuất hiện những cơn ho ngày một kéo dài, nhất là về nửa đêm hoặc gần sáng. Khi ấy, trẻ thường thở khò khè hoặc khó thở, bú kém, hay bị nôn trớ. Nếu bệnh nặng hơn, trẻ sẽ có dấu hiệu thở hổn hển từng nhịp, bú rất kém, tinh thần sa sút, không muốn chơi đùa.
Bên cạnh đó, khi mắc bệnh, các nang phế quản nhỏ bị viêm, sưng phù, tiết nhiều dịch làm cho đường thở của trẻ bị chít hẹp, thậm chí tắc nghẽn.
Viêm phế quản ở trẻ em thường có biểu hiện ho kéo dài, khó thở về đêm
Trường hợp nặng trẻ bi viêm phế quản nặng thì tím tái, lồng ngực bị rút lõm, cơn thở bị co kéo khó khăn, thậm chí ngừng thở.
Với các trường hợp trẻ bị viêm phế quản dạng nhẹ thì có thể được chăm sóc tại nhà bằng việc cho trẻ bú hay ăn uống đầy đủ. Cha mẹ tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị cho trẻ. Khi muốn sử dụng thuốc cho trẻ cần được tham khảo ý kiến của bác sĩ. Tránh khói thuốc lá vì có thể làm bệnh của trẻ nặng hơn và dễ trở thành bệnh hen phế quản sau này.
Tránh để trẻ bị nhiễm lạnh nhất là khi thời tiết đột ngột chuyển từ nóng sang lạnh, thường xuyên giữ ấm trẻ đặc biệt là cổ họng và ngực, có thể quàng thêm khăn kể cả mùa hè cho trẻ.
Ngoài việc tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ, trẻ cần được giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa, đeo khẩu trang khi ra đường
Đối với mùa đông, cần cho trẻ mặc ấm khi ra ngoài trời, đảm bảo cơ thể trẻ không bị lạnh. Khi trẻ bị viêm họng hay viêm mũi, hay cảm cúm cần được điều trị kịp thời và triệt để. | thucuc | 611 |
Bệnh ung thư đại tràng sống được bao lâu?
Ung thư đại tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa rất phổ biến tại Việt Nam. Bệnh ung thư đại tràng sống được bao lâu là vấn đề được đông đảo bạn đọc quan tâm. Cùng tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Ung thư đại tràng sống được bao lâu
Ung thư đại tràng thường được bắt đầu từ polyp trên bề mặt bên trong của đại tràng. Phổ biến nhất là u tuyến và polyp tăng sản.
Ung thư đại tràng thường được bắt đầu từ polyp trên bề mặt bên trong của đại tràng.
Bệnh ung thư đại tràng sống được bao lâu còn tùy từng trường hợp, giai đoạn bệnh, thể trạng người bệnh. Theo Cancer.org, tiên lượng ung thư đại tràng cụ thể như sau:
2. Chữa ung thư đại tràng thế nào?
Nhìn chung, phương pháp điều trị ung thư đại tràng bao gồm:
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính và thường xuyên được sử dụng trong điều trị ung thư đại tràng.
Hóa trị sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư
Lưu ý: Các phương pháp điều trị trên chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng tình trạng mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ điều trị khác nhau. | thucuc | 229 |
Hỏi về ảnh hưởng của gây tê ngoài màng cứng
Hỏi: Tôi nghe nói phương pháp gây tê ngoài màng cứng rất tốt nhưng liệu có gây ảnh hưởng đến em bé của tôi hay không? Nó có khiến tôi bị liệt chân hay những vấn đề nào không?
Trần Phương Vy - Bắc Ninh
Trả lời:
Những nguy cơ của gây tê ngoài màng cứng đối với mẹ và bé là rất ít:
Những nguy cơ cho mẹ có thể gồm:
•
Thuốc gây tê làm giãn mạch máu nên có thể gây giảm huyết áp của người mẹ. Vì vậy, mẹ sẽ được truyền dịch để giữ cho huyết áp ổn định đồng thời huyết áp của mẹ sẽ được theo dõi chặt chẽ.
•
Khó thở: Hiếm gặp và mẹ sẽ được thở oxy đồng thời bão hòa oxy trong máu của mẹ sẽ được theo dõi liên tục bằng máy theo dõi chuyên dụng.
•
Thuốc gây tê ngấm vào mạch máu có thể tạo ra cảm giác khó chịu, vì vậy, bác sỹ gây mê hồi sức giảm đau luôn luôn bơm từng lượng thuốc nhỏ một và hỏi mẹ có cảm giác khó chịu hay cảm giác lạ gì không.
•
Một số rất ít bà mẹ thấy đau ở lưng, chỗ chọc gây tê ngoài màng cứng.
•
Trong một số trường hợp cá biệt, mẹ thấy đau đầu sau khi sinh em bé, trong trường hợp đó, mẹ nên cho nữ hộ sinh biết để thông báo cho bác sỹ gây mê hồi sức giảm đau có biện pháp điều trị hiệu quả cho mẹ.
Bác sỹ gây mê hồi sức giảm đau sẽ hướng dẫn các bà mẹ tất cả những biện pháp cần thiết để phòng chống những nguy cơ có thể xảy ra, vì vậy, đừng ngần ngại trao đổi với bác sỹ cảm giác và những băn khoăn của mình.
Những nguy cơ cho em bé:
Các nghiên cứu từ lâu đã chứng minh gây tê ngoài màng cứng là phương pháp an toàn cho mẹ và bé. Tuy nhiên, vai trò của bác sỹ gây mê hồi sức giảm đau ở đây là rất quan trọng và đòi hỏi bác sỹ phải có kinh nghiệm trong thực hiện thủ thuật này. | vinmec | 366 |
Công dụng thuốc Zacutas 60
Thuốc Zacutas 60 chứa hoạt chất Daclatasvir được chỉ định trong điều trị viêm gan C mạn tính... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Zacutas 60 qua bài viết đưới đây.
1. Công dụng của thuốc Zacutas
Zacutas là thuốc gì? Thuốc Zacutas chứa hoạt chất Daclatasvir 60mg bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Hoạt chất Daclatasvir thuộc nhóm thuốc kháng virus tác động trực tiếp vào NS5A, làm giảm nồng độ HCV RNA huyết thanh, phá vỡ sự sao chép HCV thông qua cơ chế ức chế đặc biệt các chức năng quan trọng của protein NS5A trong phức hợp sao chép. Daclatasvir được chứng minh là gây ra sự điều hòa giảm quá trình tăng Phospho của NS5A, không gây kéo dài khoảng QT.Thuốc Zacutas được chỉ định phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm virus viêm gan C mạn tính ở người trưởng thành.Chống chỉ định sử dụng Zacutas trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Daclatasvir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Chống chỉ định sử dụng phối với chất cảm ứng mạnh enzyme P450 3A4 và P – glycoprotein vận chuyển.
2. Liều dùng của thuốc Zacutas
Zacutas 60 thuộc nhóm thuốc kê đơn, liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm trong điều trị viêm gan C mạn tính.Liều dùng Zacutas khuyến cáo là 60mg/lần/ngày uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Phác đồ điều trị viêm gan C mạn tính sử dụng Zacutas thường phối hợp với các thuốc khác.Liều dùng Zacutas khuyến cáo khi phối hợp với các thuốc khác như sau:Thuốc ức chế mạnh Cytochrom P450 enzyme 3A4 (CYP3A4): Liều dùng Daclatasvir nên được giảm xuống còn 30mg/lần/ngày dùng đồng thời với chất ức chế mạnh CYP3A4;Thuốc gây cảm ứng vừa CYP3A4: Liều dùng Daclatasvir nên được tăng lên 90mg/lần/ngày khi dùng đồng thời với chất cảm ứng trung bình CYP3A4;Đối với người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều thuốc Zacutas;Đối với người bệnh suy thận, suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều thuốc Zacuta;Đối với trẻ em: Hiệu quả và độ an toàn của thuốc chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 18 tuổi. Vì vậy khuyến cáo không sử dụng thuốc trong điều trị ở đối tượng này.Lưu ý liều thuốc trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều thuốc cụ thể sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên tình trạng cụ thể của người bệnh.
3. Tác dụng phụ của thuốc Zacutas
Thuốc Zacutas có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Rất thường gặp: Thiếu máu, đau đầu, buồn nôn, mệt mỏi;Thường gặp: Giảm cảm giác thèm ăn, mất ngủ, tâm trạng thất thường, chóng mặt, đau nửa đầu, nóng bừng, khó thở, thở gắng sức, ho, nghẹt mũi, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, trào ngược dạ dày – thực quản, đau bụng, phát ban, rụng tóc, khô da, ngứa, đau cơ, đau khớp.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng phụ trong thời gian điều trị bằng thuốc Zacutas 60.
4. Lưu ý khi sử dụng
Chậm nhịp tim và block nhĩ thất đã được báo cáo khi điều trị bằng Daclatasvir.Thuốc Zacutas không được sử dụng đơn độc mà cần phối hợp với các thuốc khác trong điều trị viêm gan C mạn tính.Đối với người bệnh đồng nhiễm virus viêm gan B và virus viêm gan C: Sàng lọc HBV được thực hiện trên tất cả các bệnh nhân trước khi điều trị, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ trong thời gian điều trị.Khuyến cáo không điều trị bằng Daclatasvir ở người bệnh đang mang thai hoặc có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai nào.Đối với người bệnh đái tháo đường: Nguy cơ hạ đường huyết tăng lên khi bắt đầu điều trị với HCV DAA.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Không điều trị bằng Daclatasvir trong thời gian cho con bú.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc có thể gây rối loạn chú ý, hoa mắt chóng mặt, giảm thị lực và nhìn mờ. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc Zacutas ở người bệnh lái xe, vận hành máy móc
5. Tương tác thuốc
Thuốc Zacutas có thể gây ra một số tương tác thuốc sau:Thuốc kháng vitamin K;Thuốc cảm ứng mạnh enzyme CYP3A4 và P – glycoprotein vận chuyển;Không có ảnh hưởng liên quan đến thuốc nhóm ức chế ACE, thuốc ức chế PDE – 5, thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II, Propafenone, Disopyramide, Mexilitin, Quinidine, Flecainide hoặc thuốc kháng acid.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Zacutas, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Zacutas. | vinmec | 840 |
Bị cứng khớp gối sau phẫu thuật
Cứng khớp gối sau phẫu thuật, có thể xảy ra khi mô sẹo hình thành quá mức xung quanh khớp, hạn chế tầm vận động của khớp, gây đau và có thể dẫn đến tàn phế. Cứng khớp gối sau phẫu thuật có thể là một biến chứng của phẫu thuật thay khớp gối, tái tạo dây chằng ở khớp gối hoặc bất kỳ phẫu thuật nào được thực hiện ở khớp gối.
1. Cứng khớp gối sau phẫu thuật
Các phẫu thuật ở vùng gối như thay khớp, tái tạo dây chằng, điều trị gãy xương vùng gối... đem lại chức năng cho khớp gối sau khi xử lý các tổn thương nhưng cũng có thể gây nên một số biến chứng sau mổ. Một trong những biến chứng đó là cứng khớp gối sau phẫu thuật. Những người có khớp gối cứng sau phẫu thuật không có khả năng duỗi thẳng hoàn toàn khớp gối hoặc gấp đầu gối hoặc cả hai. Ngoài ra, cứng khớp gối sau bó bột cũng có thể xảy do do tình trạng bất vận động lâu ngày khi bó bột quanh vùng gối.
2. Nguyên nhân cứng khớp gối sau phẫu thuật
Một số nguyên nhân của hội chứng cứng khớp gối sau phẫu thuật:Đau sau khi phẫu thuật thường có thể kiểm soát được, nhưng ở một số người, điều này có thể khá khó khăn. Một số bệnh nhân phải ngưng thuốc giảm đau do chịu tác dụng phụ của thuốc, nhưng việc thiếu kiểm soát cơn đau đầy đủ sẽ gây khó khăn khi vận động khớp mới được phẫu thuật.Không tuân thủ liệu trình tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật. Bệnh nhân bị nhiễm trùng sau phẫu thuật thì có nguy cơ cao bị cứng khớp gối.Lỗi kỹ thuật: một số lỗi kỹ thuật trong quá trình phẫu thuật cũng làm tăng nguy cơ hạn chế vận động khớp gối sau phẫu thuật
Bệnh nhân vẫn cảm thấy đau và khó vận động sau khi thay khớp
3. Điều trị cứng khớp gối sau phẫu thuật
Một số trường hợp bị cứng khớp gối sau phẫu thuật là bình thường và có thể được cải thiện với sự chăm sóc thích hợp. Điều quan trọng là bạn phải thực hiện các bước thích hợp để chữa lành hoàn toàn và ngăn ngừa đau khớp gối sau phẫu thuật.Điều trị cứng khớp gối sau phẫu thuật phụ thuộc vào thời gian kể từ khi phẫu thuật và nguyên nhân gây ra cứng khớp. Các phương pháp điều trị thông thường cho cứng khớp là:Vật lý trị liệu là một phương pháp điều trị hữu ích cho cứng khớp gối sau phẫu thuật cũng như cứng khớp gối sau bó bột, đặc biệt là trong ba tháng đầu sau khi phẫu thuật ở vùng gối. Vật lý trị liệu cũng có thể được xem xét sau thời gian này, nhưng kết quả không tốt bằng vật lý trị liệu sớm. Một loại nẹp mới gọi là nẹp động cũng cho thấy một số kết quả đáng khích lệ khi được sử dụng cùng với vật lý trị liệu.
Nẹp động giúp cố định khớp sau phẫu thuật mà không lo cứng khớp
Thao tác dưới gây mê: Là một thủ thuật trong đó không có vết mổ nào được thực hiện. Bệnh nhân được gây mê, bác sĩ phẫu thuật tiến hành tập vận động đầu gối để phá vỡ mô sẹo. Vấn đề chính của phương pháp này là nguy cơ gãy xương.Phẫu thuật cắt bỏ mô sẹo sau khi quá trình tập vật lý trị liệu không mang lại hiệu quả là phương pháp có thể hữu ích trong một số trường hợp.Thay thế khớp gối mới: Khi tất cả các lựa chọn khác không thành công hoặc các bộ phận thay thế đầu gối bị sai lệch không thể phục hồi, có thể cần phải thực hiện thay thế khớp gối mới.Xác định điều trị thích hợp cho biến chứng cứng khớp gối sau phẫu thuật phụ thuộc vào nguyên nhân gây cứng khớp gối và thời gian kể từ khi bạn thực hiện phẫu thuật ở vùng gối. Bác sĩ có thể đưa ra khuyến nghị cho tình trạng của bạn dựa trên tình hình cụ thể.
4. Bài tập giúp cải thiện tình trạng cứng khớp gối sau phẫu thuật
Bằng cách dành thời gian để tăng cường các cơ xung quanh đầu gối, bạn có thể tránh được cứng khớp gối sau phẫu thuật. Điều này sẽ cho phép bạn tận hưởng các hoạt động hàng ngày mà không đau đớn hoặc khó chịu.Những bài tập này tập trung vào việc tăng cường các nhóm cơ chính ảnh hưởng đến chất lượng vận động cho khớp gối. Tăng cường gân kheo và cơ tứ đầu đùi nên được coi là một nỗ lực kép thay vì các động tác riêng lẻ, cô lập.Một vài bài tập đơn giản được hoàn thành mỗi ngày sẽ đảm bảo bạn có sức mạnh và sự linh hoạt cần thiết để di chuyển tự do mà không bị đau. Ngừng các bài tập nếu cảm thấy đau và khó chịu hơn, liên hệ với bác sĩ để được tư vấn các bài tập phù hợp với tình trạng khớp của bạn.
Tăng cường tập thể dục giúp tránh được bệnh cứng khớp gối sau phẫu thuật
4.1 Bài tập cơ thắt lưng. Khả năng uốn cong ở thắt lưng và tham gia vào các cử động của cơ thể giúp giảm thiểu tải trọng lên các cơ khớp gối. Tăng cường các cơ này có thể giúp giảm cứng khớp gối sau phẫu thuật.Đứng thẳng với hai chân song song. Chúng nên cách nhau khoảng cách chiều rộng bằng vai. Đặt tay lên hông.Uốn cong một chân sao cho gót chân chạm mông. Dồn trọng lượng cơ thể vào chân còn lại.Khi đã đạt đến điểm kéo dài gân kheo ở thắt lưng, dừng lại và trở lại ban đầu.Thực hiện từ 12 đến 15 lần lặp lại.4.2 Bài tập cơ tứ đầu đùi. Bài tập này sẽ giúp tăng cường sức mạnh cơ tứ đầu của bạn.Bắt đầu ngồi trên ghế ở tư thế thẳng đứng. Lưng của bạn phải bằng phẳng.Mở rộng 1 chân về phía trước cho đến khi nó hoàn toàn thẳng nhưng không bị khóa.Để đạt được vị trí hoàn hảo, hãy đảm bảo chân hoàn toàn song song với mặt đất và mắt cá chân được uốn cong về phía đầu gối, ngón chân chỉ lên trần nhà.Từ từ hạ chân trở xuống sàn và lặp lại.Thực hiện từ 8 đến 12 lần lặp lại trên mỗi chân.4.3 Bài tập tổng thể cơ ở phần dưới cơ thểĐể bắt đầu bài tập này bạn cần:Đứng cách bức tường bạn đang đối mặt khoảng 30cm. Đặt ghế ngay phía sau bạn. Chiều cao của ghế đủ thoải mái để bạn ngồi xuống.Hướng về phía trước với hai chân song song và khoảng cách ngang hông, từ từ hạ thấp người xuống để ngồi trên ghế. Làm điều này mà không cần quay đầu, mặt, tay hoặc đầu gối vào tường.Tiếp tục đứng thẳng lên. Bạn nên khóa hông của bạn ở phía trên với tư thế tốt.Thực hiện từ 8 đến 12 lần lặp lại.Điều trị sớm cứng khớp gối sau phẫu thuật là rất quan trọng vì điều trị chậm trễ (từ sáu tháng trở lên) sẽ ít có khả năng mang lại kết quả hồi phục tốt. Để quá trình phục hồi tốt sau phẫu thuật các bạn nên chú ý kết hợp thường xuyên với các bài tập sẽ mang lại hiệu quả tốt. | vinmec | 1,289 |
CA 125 dấu ấn ung thư buồng trứng
CA 125 dấu ấn ung thư buồng trứng có những giá trị nhất định trong hỗ trợ phát hiện và chẩn đoán bệnh. Tuy nhiên, chỉ dựa vào CA 125 không thể khẳng định chắc chắn bạn có mắc ung thư buồng trứng không mà phải kết hợp với các xét nghiệm chuyên sâu khác.
1. CA 125 dấu ấn ung thư buồng trứng có giá trị
CA 125 là một protein được gọi là chất đánh dấu u hiện diện với nồng độ cao trong máu khi có sự hiện diện của khối u, đặc biệt là ung thư buồng trứng. Khoảng 99% số người khỏe mạnh bình thường có chỉ số CA 125 nhỏ hơn 35 U/ml; 99.9% số người khỏe mạnh bình thường có giá trị CA 125 nhỏ hơn 65 U/ml.
CA 125 là dấu ấn ung thư có giá trị
2. CA 125 được chỉ định trong các trường hợp như:
Giá trị CA 125 biến đổi trong nhiều trường hợp và có đến khoảng 80% bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng có giá trị CA 125 lớn hơn mức bình thường 35 U/ml; với giá trị CA 125 lớn hơn 65 U/ml, độ nhạy lâm sàng cũng đạt khoảng gần 80%. Ngoài ung thư buồng trứng, CA 125 còn tăng trong nhiều bệnh ung thư khác như ung thư vú, ung thư lạc nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư tử cung, ung thư dạ dày… Một số nguyên nhân khác không liên quan đến ung thư cũng làm tăng giá trị CA 125 là:
Chính vì giá trị CA 125 tăng trong nhiều trường hợp nên để đánh giá chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ phải chỉ định kết hợp với các xét nghiệm chuyên sâu khác.
3. Các xét nghiệm phát hiện ung thư buồng trứng
Để phát hiện sớm ung thư buồng trứng, CA 125 thường được kết hợp với các xét nghiệm chuyên sâu như:
Ung thư buồng trứng có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm và điều trị tích cực. Bệnh có thể xảy ra ở bất kì độ tuổi nào và không loại trừ nữ giới trẻ tuổi. Chính vì vậy, khám sàng lọc ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích.
Tầm soát ung thư buồng trứng được khuyến khích cho mọi nữ giới, đặc biệt là người có nguy cơ mắc bệnh cao | thucuc | 415 |
Hướng dẫn liều dùng thuốc Advil 200mg
Thuốc Advil được bác sĩ điều chỉnh liều dùng cho phù hợp với từng độ tuổi và triệu chứng bệnh của bệnh nhân. Tùy theo mỗi đối tượng sử dụng mà liều dùng thuốc Advil 200mg sẽ khác nhau.
1. Thuốc Advil 200mg là thuốc gì, điều trị bệnh gì?
Trước khi tìm hiểu liều dùng Advil, chúng ta cần biết Advil là thuốc gì? Thuốc giảm đau Advil có thành phần hoạt chất chính là ibuprofen, hàm lượng 200 mg. Đây là thuốc giảm đau có xuất xứ tại Mỹ, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid giúp giảm nhanh cơn đau khó chịu, đặc biệt là các tình trạng sau:Hạ sốt;Giảm đau và giảm tình trạng viêm từ nhẹ đến trung bình, giảm đau liên quan đến đau bụng kinh, đau đầu, đau nửa đầu, đau sau phẫu thuật, đau răng...Giảm đau và viêm trong rối loạn cơ xương khớp: viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vô căn ở trẻ vị thành niên...Giảm đau trong rối loạn quanh khớp như: viêm bao hoạt dịch, viêm bao gân, và các vấn đề ở mô mềm như bong gân, căng cơ...Ngoài ra, thuốc giảm đau Advil còn được chỉ định trong một số trường hợp bệnh lý không được liệt kê trên nhãn thuốc nhưng được bác chỉ định sử dụng.
2. Liều dùng thuốc Advil 200mg như thế nào?
Liều dùng thuốc Advil 200mg trình bày dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc mà phải tuân thủ chính xác liều lượng mà bác sĩ hướng dẫn trong đơn thuốc.Liều dùng thuốc Advil 200mg cho người lớn và trẻ nhỏ trên 12 tuổi:Uống 1 viên thuốc Advil mỗi 4 – 6 tiếng, có thể dùng cùng lúc 2 viên thuốc Advil nếu cơn đau chưa dứt.Không được dùng quá 6 viên thuốc Advil (1,2 g) trong vòng 24 giờ.Thuốc Advil liều dùng cần được hiệu chỉnh khi sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi, phụ huynh cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Advil cho đối tượng này.Cách dùng thuốc Advil: Thuốc được dùng đường uống, dùng sau khi ăn để tránh kích ứng dạ dày.
3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Advil trong các trường hợp nào?
Không sử dụng thuốc Advil trong các trường hợp sau đây:Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần thuốc Advil;Tiền sử bị loét dạ dày – tá tràng tiến triển;Tiền sử quá mẫn với aspirin hoặc với các thuốc chống viêm không steroid khác (có dấu hiệu hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin);Bệnh nhân hen hay co thắt khí phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, suy gan hoặc suy thận (độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút);Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông nhóm coumarin không được dùng thuốc Advil;Bệnh nhân suy tim sung huyết, giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bệnh nhân bị suy thận;Mắc bệnh tạo keo (có nguy cơ viêm màng não vô khuẩn, tất cả bệnh nhân bị viêm màng não vô khuẩn đều có tiền sử mắc một bệnh tự miễn);Phụ nữ trong giai đoạn ba tháng cuối thai kỳ;Trẻ sơ sinh thiếu tháng có chảy máu (chảy máu dạ dày, xuất huyết trong sọ);Trẻ giảm tiểu cầu và rối loạn đông máu;Trẻ sơ sinh đang nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn chưa điều trị.Trẻ sơ sinh thiếu tháng nghi ngờ viêm ruột hoại tử.
4. Tác dụng phụ của thuốc Advil
Các tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc Advil có liên quan đến đường tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, có hoặc không nôn mửa, chảy máu, loét đường tiêu hóa. Ngoài ra, thuốc Advil còn có thể gây ra một số tác dụng phụ khác:Mất bạch cầu hạt: giảm bạch cầu;Giảm tiểu cầu;Thiếu máu: thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết;Suy tim, nhồi máu suy tim, xuất hiện cơn đau thắt ngực;Ù tai, chóng mặt, rối loạn thị giác;Chướng bụng;Bệnh Crohn, viêm đại tràng;Táo bón, khó tiêu, đầy hơi. Thủng đường tiêu hóa, phân màu đen hắc ín;Loét miệng;Phù nề, phù ngoại vi;Rối loạn chức năng gan, viêm gan, vàng da;Phản vệ, quá mẫn. Viêm màng não, viêm màng não vô khuẩn;Viêm thận kẽ, suy thận, hội chứng thận hư, protein niệu, hoại tử nhú thận, tiểu máu;Hen suyễn, co thắt phế quản, khò khè, khó thở;Phù mạch, viêm da bọng nước.
5. Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng thuốc Advil
Không nên sử dụng thuốc giảm đau Advil đồng thời với các thuốc sau đây vì nguy cơ cao xảy ra tương tác thuốc:Thuốc chống đông warfarin;Thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid khác: diclofenac, celecoxib, piroxicam...Thuốc lợi tiểu: Furosemid, thiazid;Methotrexat: làm tăng độc tính của methotrexat.
6. Lưu ý khi dùng sử dụng liều dùng thuốc Advil 200mg
Một vài lưu ý khi dùng thuốc giảm đau Advil 200mg:Cần thận trọng khi dùng thuốc giảm đau Advil 200mg đối với người cao tuổi;Sử dụng thuốc giảm đau Advil 200mg thận trọng ở bệnh nhân có bệnh lý ứ dịch, suy tim do tác dụng phụ ứ dịch và phù xảy ra khi sử dụng;Cần thận trọng vì tác dụng hạ sốt, kháng viêm của thuốc giảm đau Advil 200mg có thể che mờ những triệu chứng viêm của bệnh khác.Theo dõi chức năng gan của người bệnh thường xuyên khi sử dụng thuốc giảm đau Advil 200mg lâu dài.Theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận khi sử dụng thuốc giảm đau Advil 200mg.Rối loạn thị giác (nhìn mờ) là dấu hiệu có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc giảm đau Advil 200mg, tuy nhiên dấu hiệu này sẽ hết khi ngừng dùng thuốc.Khi sử dụng thuốc giảm đau Advil 200mg có thể làm tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm bệnh tăng huyết áp, tăng nguy cơ gặp phải các biến cố tim mạch nghiêm trọng do huyết khối. Do đó để giảm thiểu tối đa các biến cố tim mạch, bệnh nhân nên dùng thuốc Advil 200mg liều dùng thấp nhất có hiệu quả, trong thời gian ngắn nhất. | vinmec | 1,042 |
Bệnh xơ gan tim hay gan xung huyết: bệnh lý nguy hiểm bạn cần biết
Bệnh xơ gan tim xảy ra đối với bệnh nhân có bệnh nền suy tim và đang phải đối mặt với một số rối loạn chức năng gan. Vậy bệnh xơ gan tim là gì, triệu chứng bệnh có gì khác so với tình trạng viêm gan do thiếu máu? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh trên và chủ động đi thăm khám, điều trị sớm.
1. Bệnh xơ gan tim là gì?
Bác sĩ cho biết xơ gan tim là một dạng bệnh lý về gan xảy ra do tình trạng ứ huyết. Hiện tượng ứ huyết kéo dài sẽ tích tụ máu nghèo oxy và gây các vấn đề như: teo nhu mô, hoại tử và nghiêm trọng nhất đó là xơ hóa gan hay xơ gan tim.
Vậy hiện tượng ứ huyết gây tổn thương gan bằng cách nào? Lượng máu vận chuyển tới gan giảm mạnh là một nguyên nhân gây tổn thương gan. Ngoài ra, chức năng gan cũng suy giảm khi độ hòa oxy máu động mạch giảm hoặc tĩnh mạch gan chịu áp lực quá lớn.
Bệnh nhân xơ gan tim là những người có tiền sử mắc suy tim thất phải mức độ vừa hoặc nặng. Bệnh lý này phát triển do nhiều nguyên nhân khác nhau, ví dụ như: tim không được cung cấp đủ máu, do mắc bệnh cơ tim, bệnh van tim hoặc bệnh màng ngoài tim,… Tốt nhất, khi phát hiện các vấn đề sức khỏe liên quan tới tim mạch, chúng ta nên chủ động điều trị dứt điểm, ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra, làm tổn thương các cơ quan khác, đặc biệt là gan. Nhiều số liệu thống kê cho thấy nam giới là đối tượng có nguy cơ mắc xơ gan tim cao hơn so với nữ giới. Các bạn hãy theo dõi sức khỏe thường xuyên, chủ động đi khám khi phát hiện các dấu hiệu nghi mắc bệnh.2. Một số triệu chứng đặc trưng của bệnh xơ gan tim
Sau khi tìm hiểu , chúng ta cần nắm được một số triệu chứng bệnh đặc trưng. Phần lớn người bệnh xơ gan tim thường không có triệu chứng cụ thể. Các dấu hiệu sẽ rõ ràng hơn khi bệnh phát triển sang mức độ vừa và nặng. Với tình trạng tắc nghẽn ở mức độ vừa thì có thể gây ra cảm giác khó chịu ở hạ sườn phải. Trường hợp tắc nghẽn ở mức độ nặng thì sẽ gây ra dấu hiệu vàng da, cổ trướng,...
Ngoài ra, bệnh nhân xơ gan tim cũng có một số triệu chứng đặc trưng như: sưng phù bàn chân, cẳng chân, mắt cá chân,... Bệnh xơ gan tim cũng làm thay đổi một số thói quen sinh hoạt của người bệnh, ví dụ: hay đi tiểu vào ban đêm, ăn uống không ngon miệng, thường xuyên đổ mồ hôi, da lạnh… Bệnh có thể gây nên tình trạng sụt cân, suy dinh dưỡng,... Khi mắc bệnh, người bệnh rất dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi, khả năng tập trung kém, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt và công việc hàng ngày.3. Chẩn đoán bệnh xơ gan tìm bằng cách nào?
Người nghi ngờ mắc xơ gan tim thường được chỉ định thực hiện xét nghiệm máu để kiểm tra các dấu hiệu có ảnh hưởng tới tim mạch và chức năng gan. Bên cạnh đó, nhiều kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại cũng được sử dụng trong chẩn đoán bệnh xơ gan tim, ví dụ như:
Siêu âm tim giúp bác sĩ kiểm tra chuyển động của van tim, buồng tim. Chụp CT kiểm tra tình trạng tim. Chụp động mạch vành để phát hiện kịp thời tình trạng tắc nghẽn mạch máu. Điện tâm đồ giúp bác sĩ kiểm tra xem có hiện tượng rối loạn hoạt động tim không, tim có làm việc quá sức khỏe. Sinh thiết cơ tim,…4. Kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân xơ gan tim
Hệ thống máy chẩn đoán hình ảnh như: máy siêu âm, máy chụp X - quang, nội soi, CT Scan, MRI,... được đầu tư nhập khẩu từ Mỹ, Đức và Thụy Sĩ. | medlatec | 719 |
Tư vấn: biến chứng của bệnh ho gà có nguy hiểm không?
Ho gà là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất ở trẻ nhỏ. Những biến chứng của bệnh ho gà trẻ có thể gặp như suy hô hấp, viêm phổi, viêm não, co giật, lồng ruột,… Nếu can thiệp chậm trễ, biến chứng ho gà có thể khiến trẻ tử vong nhanh chóng. Do vậy, phòng ngừa, phát hiện sớm và điều trị bệnh tích cực là cần thiết để hạn chế mức độ nguy hiểm của bệnh.
1. Biến chứng của bệnh ho gà có thể nguy hiểm đến trẻ
Bệnh ho gà có khả năng lây nhiễm cao, dễ lây truyền từ trẻ bệnh sang trẻ lành khi sinh hoạt trong cùng không gian gần như trường học hay nhà trẻ. Đặc biệt những trẻ chưa tiêm phòng vắc xin, trẻ dễ mắc bệnh và biến chứng nguy hiểm hơn những trẻ đã được tiêm đủ liều vắc xin.
Bệnh tiến triển nhanh với các triệu chứng giống như viêm đường hô hấp trên sau khi ủ bệnh từ 7 - 10 ngày như: mệt mỏi, chán ăn, ho nhiều,… Đây cũng là nguyên nhân khiến nhiều mẹ nhầm lẫn và điều trị giống như cảm cúm thông thường song triệu chứng bệnh nặng dần mà không có dấu hiệu khỏi.
Sau khi triệu chứng khởi phát một vài ngày, tình trạng ho sẽ trở nên nghiêm trọng khiến trẻ ho liên miên cùng với đờm dãi trong suốt. Nặng hơn trẻ có thể bị nôn ói, bội nhiễm với nhiều biến chứng nguy hiểm như:
1.1. Viêm phổi
Đây là biến chứng thường gặp nhất ở trẻ mắc bệnh ho gà không được điều trị tốt, thường xảy ra khi bệnh đã khởi phát từ 2 - 3 tuần. Dù là biến chứng ho gà hay nhiễm khuẩn thứ phát thì viêm phổi ở trẻ đều nguy hiểm.
Viêm phổi nặng có thể khiến trẻ bị suy hô hấp, khó thở hoặc thậm chí là ngừng thở dẫn đến tử vong. Đặc biệt biến chứng này dễ gặp ở trẻ dưới 1 tuổi do hệ miễn dịch yếu.
1.2. Xẹp phổi
Có khoảng 5% trẻ mắc bệnh ho gà gặp phải biến chứng xẹp phổi do các nút nhầy bị ảnh hưởng khiến các phế quản nhỏ bị bít tắc. Thậm chí nếu trẻ ho quá dữ dội, phế nang bị bít tắc này có thể vỡ ra dẫn đến tràn khí mô kẽ hoặc tràn khí dưới da.
1.3. Biến chứng thần kinh
Ho gà dẫn đến biến chứng thần kinh rất nguy hiểm, trẻ cần được can thiệp y tế kịp thời, nếu không sẽ gây ra những thương tật về não vĩnh viễn như:
Liệt nửa người, liệt các chi, mất ngôn ngữ,… do vùng não xuất huyết hoặc xung huyết dẫn đến tổn thương vĩnh viễn.
Tetani khi trẻ nôn mửa quá nhiều.
Co giật là biến chứng thần kinh có thể gặp ở trẻ sơ sinh, trẻ sức khỏe yếu mắc phải ho gà,
Bệnh não cấp hay còn gọi là chứng kinh giật ho gà.
1.4. Biến chứng khác
Một số biến chứng khác do ho gà có thể gặp ở trẻ gồm: loét hàm lưỡi, thoát vị rốn, tụ máu dưới kết mạc, chảy máu nội sọ,…
Những biến chứng này nếu can thiệp chậm trễ đều nguy hiểm đến tính mạng hoặc sức khỏe của trẻ, do vậy cha mẹ cần đặc biệt theo dõi tiến triển bệnh của trẻ, đưa trẻ đi bệnh viện nếu có dấu hiệu bất thường.
2. Cha mẹ nào cũng cần biết cách phòng bệnh ho gà
Dưới đây là những cách phòng bệnh ho gà hiệu quả, đơn giản nhất:
2.1. Tiêm vắc xin
Ho gà là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ, may mắn là đã tìm ra vắc xin phòng bệnh hiệu quả và đang được áp dụng tiêm chủng rộng rãi ở nước ta. Do vậy, tiêm vắc xin là cách phòng bệnh ho gà tốt nhất, đem lại hiệu quả phòng bệnh lên đến 90%, các trường hợp mắc cũng biểu hiện bệnh nhẹ, ít biến chứng hơn.
Cha mẹ có thể cho trẻ tiêm vắc xin ho gà với loại đơn hoặc vắc xin hỗn hợp 5 trong 1 có trong các chương trình tiêm chủng mở rộng. Điều quan trọng là cần đưa trẻ đi tiêm đúng lịch, đủ mũi tiêm mới đem lại hiệu quả tốt nhất.
Ngoài ra, để phòng bệnh ho gà hoặc ngăn ngừa lây nhiễm bệnh nếu không may con mình mắc phải, cha mẹ nên lưu ý những điều sau:
2.2. Cách ly trẻ mắc bệnh
Khi trẻ mắc bệnh, cần cách ly trẻ tại nhà, tránh tiếp xúc với những trẻ khác để ngừa lây nhiễm bệnh. Nếu trẻ xung quanh có dấu hiệu, cũng cần bảo vệ trẻ bằng cách tránh tiếp xúc. Người mắc bệnh cần điều trị dứt điểm, đeo khẩu trang tránh tiếp xúc với mọi người cho đến khi khỏi bệnh hoàn toàn.
2.3. Vệ sinh tay và thân thể sạch sẽ
Kể cả trẻ và các thành viên trong gia đình đều cần thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, che miệng khi hắt hơi và ho. Cùng với đó là vệ sinh thân thể, môi trường sống sạch sẽ tránh tác nhân gây bệnh phát triển. Nhà cửa thông thoáng, sạch sẽ, đủ ánh sáng là môi trường tốt nhất để ngăn ngừa bệnh truyền nhiễm.
3. Cách điều trị ho gà hiệu quả
Nếu điều trị tại nhà không có dấu hiệu tiến triển tốt, thậm chí trẻ xuất hiện các dấu hiệu nguy hiểm thì cần đưa trẻ đi cấp cứu sớm. Các dấu hiệu ở bệnh ho gà nặng cần lưu ý bao gồm: trẻ nôn nhiều, ho kéo dài, ăn kém, quấy khóc nhiều, cơ thể tím tái,…
Nếu trẻ đáp ứng tốt với thuốc điều trị, cha mẹ vẫn cần lưu ý cho trẻ cách ly tại nhà cho đến khi chữa khỏi hoàn toàn. Cùng với đó vẫn phải tiếp tục điều trị đến hết liều thuốc, tránh trường hợp bệnh thuyên giảm song do ngừng điều trị sớm mà tái phát nặng hơn.
Có thể thấy, biến chứng của bệnh ho gà rất nguy hiểm với sức khỏe của trẻ nhỏ do hệ miễn dịch của trẻ còn yếu ớt, khó chống lại tác nhân gây bệnh. Cách để phòng bệnh, giảm biến chứng bệnh tốt nhất là tiêm phòng vắc xin ho gà cho trẻ khi đủ tuổi để có được khả năng đề kháng chủ động. | medlatec | 1,085 |
Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị rối loạn tiền đình
Mục đích chính của việc dùng thuốc điều trị rối loạn tiền đình là kiểm soát các triệu chứng, giảm thiểu tình trạng khuyết tật chức năng, nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.
1. Rối loạn tiền đình là gì?
Rối loạn tiền đình là những rối loạn liên quan đến thăng bằng, xuất phát từ dây thần kinh số 8 và các đường kết nối của nó. Vì dây thần kinh số 8 đảm nhận chức năng thính giác và thăng bằng nên việc tổn thương bộ phận này sẽ khiến các thông tin dẫn truyền bị sai lệch, dẫn tới mất thăng bằng cơ thể, hoa mắt, chóng mặt hay ù tai.Rối loạn tiền đình có thể chia làm 2 loại:Rối loạn tiền đình ngoại biên: Là loại rối loạn thường gặp nhất gây ra các triệu chứng như chóng mặt thoáng qua hoặc nặng và kéo dài khiến người bệnh không thể di chuyển được. Ngoài ra, ở người bệnh nặng còn có thể gây nôn ói, ù tai, giảm thính lực, nặng đầu, khó tập trung.Rối loạn tiền đình trung ương: Là dạng ít gặp hơn, biểu hiện chủ yếu lên hệ thống tiền đình của hệ thần kinh trung ương với việc người bệnh đi đứng khó khăn, choáng váng, chóng mặt mà nguyên nhân có thể đến từ tai biến mạch máu não, viêm hoặc u não.
Mục đích chính của việc dùng thuốc rối loạn tiền đình là kiểm soát các triệu chứng
2. Các thuốc điều trị rối loạn tiền đình và lưu ý sử dụng
Tùy thuộc vào giai đoạn và triệu chứng lâm sàng của từng bệnh nhân mà thuốc điều trị rối loạn tiền đình sẽ khác nhau. Cụ thể:Giai đoạn cấp: Cần đặt bệnh nhân ở nơi có ánh sáng dịu nhẹ, yên tĩnh, nằm đầu thấp, tránh xoay lắc; dùng thuốc chống nôn, an thần, kháng Histamin và Cholinergic; Benzodiazepine có thể kết hợp Corticosteroid. Giai đoạn mạn: Điều trị phục hồi chức năng tiền đình, phương pháp tiêm Gentamicin và Steroids, phẫu thuật nếu các phương pháp khác không hiệu quả và bệnh nhân rất suy nhược. Các thuốc rối loạn tiền đình cụ thể thường được sử dụng như sau:Thuốc chống nôn: Domperidone, Dimenhydrinate giúp giảm triệu chứng; Benzodiazepine được dùng với mục đích an thần và giải lo âu trong một số trường hợp nhất định. Ngừng thuốc khi các triệu chứng cấp tính biến mất;Thuốc Corticosteroid: Đôi khi sử dụng đặc biệt trong các trường hợp mất thính lực đột ngột, giảm cường độ chóng mặt và ù tai. Tuy nhiên cần lưu ý các tác dụng phụ như tăng huyết áp, rối loạn tiêu hóa, tăng cân, tăng nguy cơ nhiễm trùng;Thuốc chóng mặt: Betahistine có thể giảm mức độ nghiêm trọng của triệu chứng buồn nôn hay ù tai;Thuốc lợi tiểu: Acetazolamide hay Triamterene có thể giúp thận bài tiết nhiều hơn và giảm áp lực ở tai trong. Thuốc cần được giám sát y tế nghiêm ngặt vì có thể gây rối loạn điện giải nguy hiểm.
Domperidone là 1 trong các thuốc rối loạn tiền đình thường được sử dụng
3. Các phương pháp điều trị rối loạn tiền đình không dùng thuốc
Ngoài việc sử dụng thuốc thì chế độ ăn uống, vận động và nghỉ ngơi cũng góp phần đáng kể trong việc điều trị rối loạn tiền đình. Người bệnh nên thực hiện những biện pháp sau nhằm giảm thiểu tình trạng tiền đình:Thay đổi chế độ ăn uống: Xây dựng chế độ ăn giàu dinh dưỡng, tránh các chất kích thích gây tăng triệu chứng ù tai, giảm cấp máu đến tai, thực phẩm quá mặn hoặc quá ngọt, nước có ga, đồ uống có cồn vì có thể tác động lên hệ thần kinh gây tăng đau đầu, chóng mặt;Tập phục hồi chức năng tiền đình được hướng dẫn bởi bác sĩ chuyên khoa vật lý trị liệu;Liệu pháp áp lực dương: Bác sĩ sẽ sử dụng máy phát xung áp suất thấp tạo một áp lực dương lên vùng tai giữa để giảm bớt sự tích tụ dịch. Bệnh nhân thường cần điều trị trong 3 buổi, 5 phút mỗi ngày để kiểm soát chứng chóng mặt hiệu quả;Phẫu thuật giải áp túi nội mạch huyết: Mục đích nhằm giảm áp trong tai bằng cách mở túi chứa nội dịch để phần chất lỏng thoát ra ngoài. Phẫu thuật được thực hiện khi muốn bảo tồn cấu trúc của tai trong và thính giác;Phẫu thuật cắt mê nhĩ bằng hóa chất: được chỉ định khi chức năng thính giác của người bệnh đã rất kém, ù tai, chóng mặt rất khó chịu. Nguyên tắc điều trị là phá hủy các tế bào tiền đình bằng thuốc gây độc cho tai nhưng đổi lại thính lực có nguy cơ suy giảm mạnh, nên cần được theo dõi thường xuyên. Phẫu thuật cắt mê cung: Nghĩa là phá hủy hoàn toàn tai trong bên bị bệnh nhưng sẽ khiến chức năng thăng bằng và thính giác mất vĩnh viễn.Tóm lại, dùng thuốc điều trị rối loạn tiền đình giúp kiểm soát các triệu chứng cho người bệnh. Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần chú ý không được vượt quá liều quy định, thăm khám đều đặn theo lời dặn bác sĩ để phát hiện sớm triệu chứng khác hay trầm cảm và ngưng điều trị. | vinmec | 918 |
Những điều cần biết về viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa là hiện tượng phần ruột thừa bị viêm lên và mưng mủ, khiến cho người bệnh đau, khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe. Bệnh viêm ruột thừa nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm.
Nguyên nhân gây viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa là bệnh khá phổ biến có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, đối tượng. Viêm ruột thừa không lây lan và không có tính di truyền.
Viêm ruột thừa là hiện tượng phần ruột thừa bị viêm lên và mưng mủ, khiến cho người bệnh đau, khó chịu
Nguyên nhân gây bệnh có thể là do lòng ruột thừa bị tắc nghẽn, nhiễm trùng ruột thừa hoặc tắc nghẽn mạch máu ở ruột thừa.
Triệu chứng viêm ruột thừa
Khi bị viêm ruột thừa, người bệnh sẽ có các triệu chứng sau:
Khi bị viêm ruột thừa, người bệnh sẽ có biểu hiện đau hạ sườn phải, có thể sốt, mệt mỏi
Khi thấy xuất hiện các triệu chứng viêm ruột thừa, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Từ đó có biện pháp điều trị phù hợp, tránh các biến chứng nguy hiểm như viêm ruột, tắc ruột, nguy hiểm tới tính mạng.
Điều trị viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa là bệnh lý ngoại khoa khá phổ biến cần được cấp cứu kịp thời.
Trong trường hợp viêm ruột thừa cấp cần mổ trước 6 giờ khi chưa có biến chứng. Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là một phương pháp điều trị hiệu quả.
Trong trường hợp nếu ruột thừa viêm không bị vỡ tại thời điểm phẫu thuật, bệnh nhân thường được xuất viện trong vòng 1 – 2 ngày. Nếu ruột thừa bị vỡ, người bệnh cần nằm lại viện từ 4 – 7 ngày để theo dõi tình trạng sức khỏe, tùy vào mức độ của bệnh và thể lực của trẻ.
Người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe
Nếu là viêm ruột thừa cấp, viêm ruột thừa chưa vỡ thì khả năng biến chứng sau mổ rất thấp. Nhưng đối với các trường hợp viêm phúc mạc ruột thừa thì nguy cơ biến chứng tắc ruột sau mổ là rất cao.
Do đó người bệnh sau mổ viêm ruột thừa cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ về cách vệ sinh cá nhân, nghỉ ngơi, ăn uống, sinh hoạt để cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe, ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra.
XEM THÊM:
>> Trị bệnh đường ruột bằng thuốc Nam
>> Các biến chứng sau mổ viêm ruột thừa
>> Bệnh viêm dạ dày ruột cấp ở trẻ em | thucuc | 482 |
Những điều cần biết khi đàn ông mắc ung thư vú (breast cancer in men) - Phần 1
Ung thư có thể bắt đầu từ bất cứ nơi nào trong cơ thể. Ung thư bắt đầu trong vú gọi là ung thư vú. Ung thư bắt đầu khi các tế bào trong vú phát triển ngoài tầm kiểm soát và lấn át các tế bào bình thường.
Ung thư vú thường gặp ở phụ nữ, nhưng đàn ông cũng có thể mắc. Nhiều người không nhận ra rằng đàn ông có mô vú và họ có thể mắc ung thư vú. Tế bào ung thư có thể lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Các tế bào ung thư vú có thể di chuyển đến xương và phát triển ở đó, gọi là di căn. Các tế bào ung thư ở nơi mới trông giống như các tế bào từ ung thư vú.Ung thư luôn được đặt tên cho nơi nó bắt đầu. Vì vậy, khi ung thư vú lan đến xương (hoặc bất kỳ nơi nào khác), nó vẫn được gọi là ung thư vú. Nó không được gọi là ung thư xương trừ khi nó bắt đầu từ các tế bào trong xương.
Ung thư vú có thể xảy ra cả ở nam giới và nữ giới
1. Có nhiều loại ung thư vú không?
Có nhiều loại ung thư vú. Một số rất hiếm gặp. Bác sĩ có thể cho bạn biết thêm về loại ung thư bạn mắc. Dưới đây là tên y khoa các loại ung thư vú phổ biến nhất.
1.1 Carcinoma ống tuyến tại chỗ (DCIS – ductal carcinoma in situ)
DCIS là ung thư vú rất sớm. Trong DCIS, các tế bào ung thư chỉ khu trú bên trong các ống dẫn (là những ống nhỏ dẫn sữa đến núm vú). Các tế bào ung thư không lan qua các vách của ống dẫn vào mô vú gần đó. Gần như tất cả đàn ông bị DCIS đều có thể được chữa khỏi.
1.2 Carcinoma tiểu thùy tại chỗ (LCIS – lobular carcinoma in situ)
LCIS bắt đầu trong các tuyến tạo ra sữa nhưng không phát triển qua các vách tuyến. Bệnh nhân mắc LCIS có nguy cơ mắc ung thư vú xâm nhập cao hơn. Nếu bạn bị LCIS, nên chắc chắn được chụp X quang tuyến vú.
1.3 Carcinoma ống tuyến xâm lấn (invasive ductal carcinoma)
Đây là loại ung thư vú thường gặp nhất. Nó bắt đầu trong một ống dẫn sữa của vú và phát triển qua vách ống dẫn xâm lấn vào mô vú gần đó. Nó cũng có thể lan sang các bộ phận khác của cơ thể.
Hình ảnh carcinoma ống tuyến xâm lấn
1.4 Carcinoma tiểu thùy xâm lấn (invasive lobular carcinoma)
Ung thư này xuất phát trong các tuyến sữa. Các tuyến này được gọi là tiểu thùy, có thể lan sang các bộ phận khác của cơ thể.
1.5 Ung thư vú dạng viêm (IBC – inflammatory breast cancer)
Đây là loại ung thư vú hiếm gặp. Thông thường, không có khối u ở vú. Ung thư dạng viêm làm cho da vú đỏ và cảm giác ấm. Da cũng có thể trông dày và rỗ - giống như vỏ cam. Vú có thể to hơn, cứng hơn, chắc hơn hoặc ngứa.Loại ung thư vú này có khả năng lan rộng hơn và khó chữa hơn ung thư ống tuyến hoặc tiểu thùy xâm lấn.
Ung thư vú dạng viêm là loại ung thư ít gặp
Một số câu có thể cần hỏi bác sĩ. Tại sao bác sĩ nghĩ tôi mắc ung thư?Có khả năng nào tôi không bị ung thư không?Bác sĩ có thể viết ra loại ung thư mà bác sỹ nghĩ tôi có thể mắc không?Chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo?Làm cách nào để bác sĩ biết tôi bị ung thư vú?
2. Các xét nghiệm có thể được thực hiện
Đối với nam giới, ung thư vú thường được phát hiện vì thấy khối u hoặc các thay đổi khác trong vú.Bác sĩ sẽ hỏi những câu hỏi về sức khỏe của bạn và khám lâm sàng. Khám vú để tìm những thay đổi ở núm vú hoặc da vú. Bác sĩ cũng kiểm tra các hạch bạch huyết dưới cánh tay và trên xương đòn. Các hạch bạch huyết sưng hoặc cứng có thể do ung thư vú đã lan rộng.Nếu các dấu hiệu nghi ngờ ung thư vú, bạn sẽ được làm thêm nhiều xét nghiệm sẽ. Dưới đây là một số xét nghiệm bạn có thể cần:X quang vú (nhũ ảnh): sử dụng tia X để phát hiện ung thư vú sớm ở phụ nữ. Nhưng đối với nam giới, X quang vú có thể được chỉ định để xem xét kỹ hơn về vấn đề vú mà bạn có thể gặp phải.MRI: sử dụng sóng từ và nam châm mạnh thay vì tia X để chụp ảnh. MRI có thể được sử dụng để đánh giá thêm về kích thước của ung thư và phát hiện các khối u khác trong vú.Siêu âm vú: một đầu dò nhỏ được di chuyển xung quanh trên da vùng vú, phát ra sóng âm thanh và thu lại tiếng vang khi chúng bật lại từ các mô. Tiếng vang tạo thành hình ảnh có thể nhìn thấy trên màn hình máy tính. Siêu âm có thể giúp bác sĩ xem liệu khối u là một nang chứa đầy chất lỏng hoặc một khối u đặc có thể là ung thư.Xét nghiệm dịch núm vú: nếu có chất lỏng chảy ra từ núm vú, chúng có thể được gửi đến phòng xét nghiệm Giải phẫu bệnh để kiểm tra xem có tế bào ung thư hay không.
Một số câu có thể cần hỏi bác sĩ:Tôi cần phải làm những xét nghiệm nào?Ai sẽ làm những xét nghiệm này?Các xét nghiệm sẽ được thực hiện ở đâu?Ai có thể giải thích chúng cho tôi?Cách làm xét nghiệm thế nào và khi nào tôi sẽ nhận được kết quả?Ai sẽ giải thích kết quả cho tôi?Tôi cần làm gì tiếp theo?Ung thư của tôi nghiêm trọng đến mức nào?
3. Sinh thiết vú
Sinh thiết là lấy ra một mảnh mô nhỏ để kiểm tra có tế bào ung thư hay không. Sinh thiết là cách duy nhất để chẩn đoán chắc chắn bạn có mắc ung thư hay không.Có nhiều loại sinh thiết. Hãy hỏi bác sĩ loại sinh thiết bạn cần làm. Mỗi loại đều có ưu và nhược điểm. Việc lựa chọn loại sinh thiết nào tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.Đôi khi, phẫu thuật được chỉ định để cắt bỏ tất cả hoặc một phần của khối u để xác định ung thư.
Sinh thiết vú giúp chẩn đoán bệnh ung thư vú
4. Phân độ mô học và giai đoạn ung thư vú
4.1 Độ mô học
Các tế bào ung thư trong mẫu sinh thiết sẽ được phân độ mô học. Điều này giúp bác sĩ tiên lượng ung thư có khả năng phát triển và lan rộng nhanh như thế nào.Các tế bào ung thư được phân độ mô học dựa trên mức độ chúng trông giống hay khác nhiều so với các tế bào bình thường, được phân làm ba độ 1, 2 và 3. Các tế bào trông rất khác so với các tế bào bình thường được phân độ cao hơn và có xu hướng phát triển nhanh hơn. Hãy yêu cầu bác sĩ giải thích mức độ ung thư, điều này giúp bác sĩ quyết định phương pháp điều trị nào là tốt nhất cho bạn.
4.2 Giai đoạn
Nếu bạn mắc ung thư vú, bác sĩ sẽ cần biết nó đã lan rộng bao xa, gọi là phân giai đoạn. Có thể bạn đã nghe người khác nói rằng ung thư của họ là giai đoạn 1 hoặc 2. Bác sĩ sẽ xác định giai đoạn ung thư để giúp quyết định loại điều trị nào là tốt nhất cho bạn.Giai đoạn mô tả sự lan rộng của ung thư từ vú, cũng cho biết nếu ung thư đã lan đến các cơ quan gần hoặc xa khác trong cơ thể bạn.Ung thư được phân bốn giai đoạn là 1, 2, 3 và 4. Con số càng thấp, ung thư càng ít lan rộng. Số cao hơn, như giai đoạn 4, có nghĩa là ung thư nghiêm trọng hơn đã lan ra ngoài vú. Hãy hỏi bác sĩ về giai đoạn ung thư và ý nghĩa của nó đối với bạn.
Thông qua các xét nghiệm hình ảnh, bác sĩ sẽ đánh giá giai đoạn ung thư của người bệnh
Một số câu có thể cần hỏi bác sĩ.
Bài viết tham khảo nguồn: Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ
Chữa ung thư vú: Bảo tồn tuyến vú với công nghệ xạ trị hiện đại nhất Việt Nam | vinmec | 1,475 |
Thiếu ngủ gây đau đầu và ảnh hưởng đến não bộ
Tình trạng thiếu ngủ kéo dài gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Biểu hiện dễ nhận thấy nhất khi bạn bị thiếu ngủ là tình trạng đau đầu, buồn ngủ, người uể oải, mất tập trung, dễ cáu gắt, khả năng ghi nhớ cũng kém hơn. Cùng tìm hiểu thiếu ngủ gây đau đầu và ảnh hưởng đến não bộ như thế nào, ngay trong bài viết dưới đây.
1. Thiếu ngủ gây đau đầu
Thiếu ngủ là tình trạng không ngủ đủ giấc. Có hai cấp độ là thiếu ngủ cấp tính hoặc mạn tính. Thiếu ngủ khiến cơ thể mệt mỏi, buồn ngủ vào ban ngày, đau đầu và ảnh hưởng đến não bộ đặc biệt là chức năng nhận thức.
Cụ thể thiếu ngủ gây đau đầu được lý giải như sau:
Thiếu ngủ khiến não bộ của bạn phải liên tục làm việc và luôn trong trạng thái căng thẳng. Những lo lắng, stress, cáu gắt, tức giận,… Đây là một trong những nguyên nhân gây đau đầu (đau đầu do căng thẳng).
Thiếu ngủ khiến mạch máu não co giãn quá mức do lưu lượng tuần hoàn máu lên não không ổn định, gây tình trạng đau đầu vận mạch (đau đầu nhói theo nhịp như nhịp mạch đập).
Thiếu ngủ cũng khiến tim phải làm việc liên tục và tạo áp lực co bóp máu lên não dễ dẫn đến tăng huyết áp, gây ra chứng đau đầu (đau đầu do tăng huyết áp).
Thiếu ngủ còn làm giảm lưu lượng máu lên não, dễ hình thành các mảng xơ vữa trong lòng thành mạch máu cản trở máu lưu thông lên não gây thiếu máu não (đau đầu do thiếu máu não).
Nếu tình trạng thiếu ngủ diễn ra thường xuyên dễ gây đau đầu mạn tính (đau đầu kéo dài và khó điều trị). Vì vậy, khi bị thiếu ngủ bạn không nên chủ quan mà hãy xem xét nguyên nhân và điều chỉnh lại chu kỳ thức ngủ của bản thân sao cho khoa học. Ngủ cũng là một cách để nghỉ ngơi, thư giãn, giải tỏa căng thẳng stress sau mỗi ngày làm việc. Bạn cần phải ngủ đủ thời gian và giấc ngủ đảm bảo chất lượng có như vậy mới không gây đau đầu vì thiếu ngủ, cũng như ngăn chặn các biến chứng do thiếu ngủ gây ra.
thiếu ngủ khiến cơ thể mệt mỏi dễ gây tình trạng đau đầu do căng thẳng.
2. Thiếu ngủ ảnh hưởng đến não bộ
Thiếu ngủ gây đau đầu là biểu hiện dễ nhận thấy nhất cho thấy thiếu ngủ đã gây ảnh hưởng đến não bộ của bạn. Theo Hiệp hội Giấc ngủ Mỹ, chứng thiếu ngủ không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất mà còn cả sức khỏe não bộ.
Cụ thể, thiếu ngủ gây ảnh hưởng đến não bộ được giải thích như sau:
Vùng hải mã, vùng vỏ não trước là nơi lưu giữ ký ức, thu nạp kiến thức, giao tiếp, sáng tạo, ngôn ngữ, tư duy, tổ chức,… Theo nghiên cứu cho thấy thiếu ngủ làm giảm khả năng vận động vùng hải mã và vùng vỏ não trước khiến khả năng ghi nhớ, tiếp thu kiến thức mới, giao tiếp bị suy giảm.
Theo nghiên cứu của Tổ chức Giấc ngủ Mỹ, người ngủ đủ giấc thường kiểm soát tốt cảm xúc, giỏi suy luận, sáng tạo và giải quyết vấn đề tốt hơn. Còn người bị thiếu ngủ, mất ngủ, ngưng thở khi ngủ hoặc mắc các vấn đề về giấc ngủ thường khó kiểm soát cảm xúc (dễ cáu gắt), không giỏi nhận thức suy giảm (khả năng suy luận và giải quyết vấn đề cũng kém hơn.
Thiếu ngủ làm chậm tốc độ và giảm chức năng suy nghĩ vùng vỏ não trước. Trí nhớ sẽ giảm sút do sự suy giảm mức độ dẻo dai của khớp thần kinh ở vùng hải mã của não bộ. Lúc này các mạng lưới tế bào thần kinh như một tấm bản đồ sẽ bị rối loạn và dần bị tổn thương.
Thiếu ngủ khiến bạn khó tập trung, khả năng ghi nhớ kém hơn,…
3. Mức độ ảnh hưởng của chứng thiếu ngủ đến não bộ qua từng giai đoạn
5 giai đoạn tiến triển của tình trạng thiếu ngủ với mức độ tăng dần như sau:
Giai đoạn 1: 24 giờ không ngủ, các biểu hiện tổn thương não đã bắt đầu xuất hiện: giảm tốc độ và chức năng suy nghĩ mạch lạc, tính khí bắt đầu bất ổn, khả năng giao tiếp và tập trung kém dần.
Giai đoạn 2: 36 giờ liên không ngủ, bộ não của bạn sẽ bắt đầu giảm khả năng tiếp nhận các thông tin mới, giảm trí nhớ, giảm phản xạ và khó đưa ra quyết định.
Giai đoạn 3: 48 giờ không ngủ, cơ thể bạn sẽ cảm thấy sự thiếu ngủ dữ dội, bạn có thể rơi vào trạng thái ngủ vô thức. Cơ thể lo lắng, bồn chồn, ảo giác và bắt đầu có dấu hiệu suy nhược cơ thể.
Giai đoạn 4: 72 giờ không ngủ, cơ thể bạn đang bị suy nhược, ảo tưởng và rối loạn mạch suy nghĩ.
Giai đoạn 5: 4 ngày liền không ngủ, chứng ảo tưởng dữ dội (rối loạn tâm thần giấc ngủ). Khi trong trạng thái này não bạn gần như không thể phân tích chính xác thực tại, rối loạn không gian và thời gian. Tình trạng này kéo dài dễ gây các bênh lý về sức khỏe như tim mạch, cao huyết áp, đột quỵ (tai biến mạch máu não,… và dẫn đến tử vong.
Thiếu ngủ ảnh hưởng xấu đến não bộ: đau đầu, suy giảm trí nhớ,…
Nếu thấy đang bị thiếu ngủ, mất ngủ hãy thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh để bác sĩ chẩn đoán loại trừ các nguyên nhân bệnh lý về thần kinh não bộ, giúp bạn tìm ra nguyên nhân và có những tư vấn điều trị hiệu quả. | thucuc | 1,039 |
Phẫu thuật đại tràng ở đâu tốt?
Phẫu thuật đại tràng là quá trình cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ đại tràng của bệnh nhân. Mục đích của phẫu thuật để điều trị các bệnh lành tính ở đại tràng: viêm túi thừa đại tràng sigma, polyp hoặc các bệnh ác tính như ung thư đại tràng. Vấn đề mọi người quan tâm nhiều nhất khi mắc căn bệnh này là phẫu thuật đại tràng ở đâu tốt. Đọc bài viết dưới đây để tìm ra câu trả lời nhé!
Đối tượng cần phẫu thuật đại tràng?
Đại tràng hay còn gọi ruột già là một trong những bộ phận quan trọng của cơ thể. Cơ quan này có chức năng nhận thức ăn đã được tiêu hóa và hấp thụ ở ruột non, sau đó hấp thụ nước, muối khoáng, tổng hợp vitamin, dịch tiết, chứa bã thức ăn, hình thành phân bài tiết ra bên ngoài cơ thể. Đại tràng nằm ở vị trí nối tiếp ruột non, đoạn cuối của đường tiêu hóa và được chia làm 4 phần: đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma.
Những người bị ung thư đại tràng có thể tiến hành phẫu thuật cắt một phần hoặc toàn bộ đại tràng
Phẫu thuật đại tràng được tiến hành cho các bệnh nhân mắc phải một số căn bệnh liên quan đến đại tràng như: viêm túi thừa, polyp, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, ung thư đại tràng. Đây là những bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh bởi nó có thể dẫn đến tình trạng tắc nghẽn, xuất huyết hoặc thủng đại tràng gây tử vong. Bên cạnh đó, những trường hợp bị tai nạn khiến đại tràng chấn thương thì các bác sĩ cũng có thể chỉ định phẫu thuật đại tràng.
Phẫu thuật đại tràng ở đâu tốt?
Mổ nội soi đại tràng được nhiều bệnh nhân lựa chọn
Tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh mà chi phí phẫu thuật đại tràng có sự khác nhau giữa các bệnh nhân. Chi phí phẫu thuật cắt bỏ 1 phần đại tràng hoặc toàn bộ đại tràng dao động từ 25 – 35 triệu. Ngoài ra đối với những người bệnh phải tiến hành làm hậu môn nhân tạo thì chi phí cho thủ thuật này là 15- 20 triệu.
Lưu ý: Chi phí trên chưa bao gồm chi phí giường bệnh, ăn uống và các chi phí phát sinh khác trong quá trình điều trị bệnh. | thucuc | 427 |
Thực hư tuyến giáp rối loạn kinh nguyệt
Ngày nay, các căn bệnh liên quan đến tuyến giáp đã trở nên khá phổ biến, ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, đặc biệt là phụ nữ mang thai và người trưởng thành. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu thực hư tuyến giáp gây rối loạn kinh nguyệt hay không.
1. Nguyên nhân gây bệnh tuyến giáp
1.1. Rối loạn hoạt động hệ miễn dịch
– Hệ miễn dịch bình thường giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, nhưng trong trường hợp viêm tuyến giáp, hệ thống miễn dịch sản xuất kháng thể tấn công tuyến giáp.
– Các kháng thể này tấn công cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là tuyến giáp, gây ra việc sản xuất hormone không cân đối.
Rối loạn hoạt động hệ miễn dịch do rối loạn hệ miễn dịch
1.2. Thiếu hoặc thừa I-ốt
– Thiếu i-ốt trong chế độ ăn uống có thể dẫn đến suy giáp ở người trưởng thành.
– Ngược lại, việc ăn quá nhiều i-ốt (vượt quá 150mg/ngày) có thể gây cường giáp, khiến tuyến giáp sản xuất hormone quá mức.
– Tỉ lệ mắc bệnh tăng cao ở những vùng khu vực núi cao hơn so với đồng bằng và miền biển.
1.3. Di truyền
– Nguy cơ mắc bệnh tăng lên nếu có người thân trong gia đình mắc các bệnh tuyến giáp, đặc biệt là ung thư tuyến giáp.
– Những người có liên quan huyết thống, đặc biệt là phụ nữ có chị em gái, mẹ, dì ruột hay bà mắc bệnh, có nguy cơ cao hơn.
1.4. Dùng thuốc và tiếp xúc với bức xạ
– Các loại thuốc như hormone thay thế, thuốc ức chế miễn dịch, và tiếp xúc với bức xạ có thể tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tuyến giáp.
– Cẩn thận với các loại thuốc và tác động của bức xạ là quan trọng để tránh tình trạng rối loạn tuyến giáp.
2. Tuyến giáp gây rối loạn kinh nguyệt có đúng không?
Tuyến giáp, một bộ phận quan trọng của hệ endocrine, thực sự có sự ảnh hưởng đáng kể đến chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ. Các vấn đề liên quan đến tuyến giáp có thể tạo ra những biến động lớn trong chu kỳ kinh nguyệt và ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ.
1.1. Thiếu hoặc thừa hormone gây tuyến giáp rối loạn kinh nguyệt
– Thiếu Hormone Tuyến Giáp (Hypothyroidism): Gây ra rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, bao gồm rụng kinh, chu kỳ kinh nguyệt không đều, và rong kinh. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng mang thai và gây vấn đề trong quá trình mang thai.
– Thừa Hormone Tuyến Giáp (Hyperthyroidism): Cũng có thể dẫn đến chu kỳ kinh nguyệt không đều, thậm chí là vô kinh. Sự thay đổi nhanh chóng trong cơ thể do thừa hormone có thể ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng và chu kỳ kinh nguyệt.
1.2. Rối loạn hệ miễn dịch gây ra tuyến giáp rối loạn kinh nguyệt
– Tuyến Giáp và Buồng Trứng: Rối loạn hệ miễn dịch có thể tạo điều kiện cho các tình trạng như bệnh tự miễn dịch với buồng trứng, có thể dẫn đến chu kỳ kinh nguyệt không đều và mãn kinh sớm.
– Ảnh Hưởng Đến Mang Thai: Cả hai tình trạng hypo- và hyperthyroidism đều có thể gây khó khăn trong quá trình thụ tinh và mang thai. Người phụ nữ mắc bệnh tuyến giáp cần được kiểm tra và điều trị kịp thời để tăng cơ hội mang thai và giữ thai nhi khỏe mạnh.
Tuyến giáp rối loạn kinh nguyệt do rối loạn miễn dịch
3. Khám cận lâm sàng tuyến giáp
Chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp đòi hỏi sự kết hợp giữa lâm sàng và các phương pháp cận lâm sàng để đảm bảo độ chính xác. Dưới đây là một số phương pháp cận lâm sàng phổ biến được sử dụng trong chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp:
3.1. Siêu âm tuyến giáp
– Mục Đích: Kiểm tra kích thước, hình dạng, và cấu trúc của tuyến giáp. Phát hiện các bất thường như cường giáp, suy giáp, hay viêm giáp.
– Cách Thực Hiện: Sử dụng sóng âm thanh để tạo hình ảnh tuyến giáp trên màn hình.
– Ứng Dụng: Đánh giá các vùng tuyến giáp, xác định kích thước của các u nang, và hỗ trợ trong chẩn đoán bệnh tuyến giáp.
3.2. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp
– Mục Đích: Đánh giá mức độ hoạt động của tuyến giáp.
– Chỉ Số Quan Trọng: TSH (Thyroid Stimulating Hormone): Nếu cao, có thể là dấu hiệu của suy giáp. Nếu thấp, có thể là dấu hiệu của cường giáp, T3 (Triiodothyronine) và FT4 (Free Thyroxine): Đo lường mức độ hormone tuyến giáp trong máu.
– Ứng Dụng: Chẩn đoán các tình trạng như hypo- và hyperthyroidism.
3.3. Xét nghiệm Anti – TPO
– Mục Đích: Phát hiện kháng thể chống lại peroxidase tuyến giáp trong máu.
– Ứng Dụng: Xác định nguyên nhân của bệnh tuyến giáp, đặc biệt là trong các trường hợp tự miễn dịch.
3.4. Xét nghiệm Tg và TgAb
– Mục Đích: Đánh giá tình trạng ung thư tuyến giáp và kiểm tra nồng độ kháng thể chống lại thyroglobulin.
– Ứng Dụng: Đánh giá hiệu quả điều trị ung thư và xác định tự miễn dịch đối với thyroglobulin.
3.5. Kiểm tra độ tập trung Iod
– Mục Đích: Đánh giá khả năng hấp thụ iod của tuyến giáp.
– Ứng Dụng: Chẩn đoán các tình trạng như cường giáp và suy giáp.
3.6. Xạ hình tuyến giáp
– Mục Đích: Kiểm tra sự hấp thụ iod bằng cách sử dụng iod phóng xạ.
– Ứng Dụng: Hỗ trợ chẩn đoán tuyến giáp và nhân giáp, theo dõi cấp độ hoạt động của tuyến.
3.7. Sinh thiết tuyến giáp
– Mục Đích: Lấy mẫu tế bào tuyến giáp để kiểm tra dưới kính hiển vi.
– Ứng Dụng: Chẩn đoán ung thư tuyến giáp và đánh giá tính độc lập của các u nang.
Chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp đòi hỏi sự kỹ thuật và chính xác, và việc sử dụng những phương pháp cận lâm sàng này giúp bác sĩ đưa ra quyết định chẩn đoán chính xác và kế hoạch điều trị phù hợp.
4. Cách phòng ngừa các bệnh tuyến giáp
4.1. Kiểm tra sức khỏe định kỳ
– Quan trọng để đảm bảo sự theo dõi đều đặn về sức khỏe tuyến giáp.
4.2. Chế độ dinh dưỡng lành mạnh
– Iod: Là một thành phần quan trọng giúp cân bằng và kích thích sản xuất nội tiết tố tuyến giáp. Thực phẩm như rong biển, tảo bẹ, và hải sản là nguồn iod tốt.
– Thực Phẩm Có Lợi Cho Tuyến Giáp: Mồng tơi, diếp cá, rau muống giúp cải thiện triệu chứng như đau cơ, mệt mỏi, và nhịp tim không đều. Nhóm Axit béo và Omega-3: Có trong cá hồi, thịt bò, tôm, giúp hỗ trợ chức năng tuyến giáp,…
4.3. Bổ sung Selen
Nguồn Selen: Thịt bò, gà, cá, hàu, phô mai là những thực phẩm giàu selen, giúp hỗ trợ chức năng của tuyến giáp.
Thực phẩm bổ sung để bớt tuyến giáp rối loạn kinh nguyệt
4.4. Hạn chế Iod đối với bệnh nhân cường giáp
Đối với những người có cường giáp, việc kiểm soát lượng iod từ thực phẩm là quan trọng để tránh tăng cường sự hoạt động của tuyến giáp.
4.5. Giữ trọng lượng ổn định
Duy trì trọng lượng lành mạnh thông qua chế độ ăn uống cân đối và thường xuyên vận động giúp giảm nguy cơ các vấn đề liên quan đến tuyến giáp.
4.6. Tránh stress
Stress có thể gây ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp. Thực hành các kỹ thuật giảm stress như thiền, yoga có thể giúp duy trì sức khỏe tuyến giáp.
4.7. Hạn chế tiếp xúc chất độc hại
Tránh tiếp xúc với chất độc hại như thuốc lá và hóa chất độc hại có thể giảm nguy cơ các vấn đề tuyến giáp.
Nhớ rằng, việc duy trì một lối sống lành mạnh và chủ động trong việc chăm sóc sức khỏe là quan trọng để ngăn chặn sự xuất hiện và phát triển của tuyến giáp gây rối loạn kinh nguyệt.
| thucuc | 1,434 |
Kinh nghiệm sinh mổ không đau
Ưu điểm của phương pháp sinh mổ
Sinh mổ là cách đưa em bé ra ngoài thông qua tử cung của mẹ bằng phương pháp phẫu thuật chứ không qua âm đạo của người mẹ như sinh thường. Phương pháp này là “cứu cánh” cho những mẹ bầu và thai nhi gặp bất thường. Ngoài ra, phương pháp này cũng giúp các mẹ bầu không bị mất sức, không phải chịu những cơn đau chuyển dạ và hoàn toàn tỉnh táo trong suốt quá trình ca sinh mổ diễn ra.
Sinh mổ hiện là phương pháp được rất nhiều mẹ bầu lựa chọn
Lợi ích dễ nhận thấy nhất của phương pháp này là ca sinh diễn ra rất nhanh chóng, khi thai nhi đã đủ ngày, đủ tháng các mẹ bầu chỉ cần chọn ngày đến bệnh viện làm thủ tục sinh nở, lên bàn sinh và 30 phút sau là đã được gặp mặt con.
Ngoài ra, sinh mổ sẽ giúp em bé an toàn hơn khi chào đời, vì phương pháp này các bác sĩ có thể chủ động khắc phục khi có sự cố xảy ra, nhất là với những trường hợp thai nhi trong tình trạng nguy hiểm.
Bí quyết sinh mổ không đau
Chọn phương pháp sinh mổ mẹ bầu sẽ được gây tê tủy sống nên sẽ không cảm thấy đau đớn trong suốt quá trình sinh, tuy nhiên sau sinh khi thuốc tê hết tác dụng vết mổ sẽ khiến mẹ bầu có cảm giác đau nhức trong vài ngày. Do đó nếu muốn giảm đau sau sinh mổ mẹ bầu có thể lựa chọn những phương pháp như đặt viêm giảm đau, truyền thuốc hoặc thực hiện gây tê ngoài màng cứng.
Nếu thực hiện đặt viên giảm đau hoặc truyền thuốc giảm đau sẽ giúp mẹ bầu phần nào “xoa dịu” được những cơn đau sau sinh mổ và được thực hiện 8h/lần tùy theo mức độ cũng như yêu cầu của từng sản phụ.Còn với phương pháp gây tê ngoài màng cứng giảm đau sau sinh có thể giúp mẹ bầu không còn cảm giác đau đớn trong vòng từ 48-72h sau sinh. Phương pháp gây tê ngoài màng cứng sẽ được thực hiện như sau:
Mẹ bầu sẽ phải nằm nghiêng bên trái, co người, cong lưng để bác sĩ thấy rõ vùng cột sống và tiêm thuốc tê.
Bác sĩ sẽ tiến hành sát trình vùng thắt lưng và tiến hành tiêm thuốc tê để giảm cảm giác đau lúc đưa ống truyền thuốc vào khoang trên màng cứng quanh xương sống.
Sau khi gây tê, ống thuốc được đặt vào qua kim tiêm lớn với 1 lượng thuốc tê thử nghiệm. Lúc này, mẹ bầu nên thư giãn, hít thở sâu và nhẹ nhàng, hạn chế cử động. Cuối dùng bác sĩ định hình ống thuốc nhờ băng keo y tế.
Nếu thuốc thử nghiệm ổn, một túi dịch sẽ được nối với ống mềm đã dán sẵn trên lưng và đặt ở chế độ chảy liên tục, thuốc có thể thay đổi tùy vào nhu cầu của mẹ bầu.
Gây tê màng cứng sẽ giúp mẹ bầu không đau trong và sau khi sinh
Khi thực hiện gây tê ngoài màng cứng sẽ giúp các mẹ bầu giảm đau cả trong quá trình mổ cũng như thời gian sau mổ mà không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như quá trình hồi phục sức khỏe. Tuy nhiên không phải bệnh viện nào cũng có dịch vụ gây tê ngoài màng cứng cho sản phụ, vậy nên ngay từ khi chọn bệnh viện để gửi gắm chuyện sinh nở bạn nên tính đến vấn đề liệu ở đây có cho đẻ không đau không. Bên cạnh đó hãy chia sẻ với bác sĩ về ý định đẻ không đau của bạn, các bác sĩ sẽ cho bạn những lời khuyên tốt nhất để vượt qua chuyện sinh nở dễ dàng.
Bên cạnh đó, các mẹ hãy chuẩn bị tâm lý thật tốt, thả lỏng bản thân, tin tưởng vào các bác sĩ, như vậy sẽ giúp ca sinh diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn. Và chỉ khi mẹ bầu đã sẵn sàng, thì tất cả mọi vấn đề sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Sinh mổ không đau giúp mẹ bầu luôn tỉnh táo trong suốt quá trình mổ
Sau sinh cả me và bé đều được chăm sóc tận tình, chu đáo
Ngoài ra, khi đăng ký Thai sản trọn gói, hành trình vượt cạn của mẹ bầu sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn khi bệnh viện sẽ chuẩn bị sẵn mọi đồ dùng cho mẹ và bé trong suốt thời gian lưu viện. Sau sinh cả mẹ và bé được nghỉ ngơi trong phòng hậu sinh thoáng đãng, sạch sẽ cùng với đó là chế độ chăm sóc đặc biệt 24/24, nhờ đó mẹ sẽ mau chóng hồi phục hơn. Không chỉ có vậy, mẹ còn được tham gia lớp học tiền sản miễn phí để trang bị cho mình những kiến thức cần thiết trước lúc vượt cạn, đồng thời các bác sĩ, chuyên gia cũng sẽ tư vấn về chế độ dinh dưỡng, cách chăm sóc sức khỏe cho mẹ, chăm sóc sức khỏe khỏe cho bé sao cho khoa học,..
| thucuc | 896 |
Lý giải nguyên nhân dẫn đến nồng độ beta hCG thấp
1. Beta hCG là gì?
Hormone hCG là một phần quan trọng của cơ thể con người, gồm hai tiểu đơn vị: alpha và beta. Tiểu đơn vị alpha tương đương với chuỗi alpha của hormone FSH và LH, trong khi xét nghiệm hormone hCG thường chỉ tập trung vào tiểu đơn vị beta vì nó cung cấp thông tin chính xác nhất về sự hiện diện của hCG trong cơ thể.
Chỉ số hCG thấp có thể cảnh báo nguy cơ bị sảy thai ở mẹ bầu
Hormone hCG được sản xuất bởi tử cung sau khi trái tim đã thụ tinh, di chuyển và bám vào tử cung. Sự hiện diện của hCG có thể được kiểm tra thông qua xét nghiệm máu hoặc nước tiểu của phụ nữ, giúp xác định liệu họ có mang thai hay không. Hơn nữa, xét nghiệm beta hCG cũng có ứng dụng trong việc đánh giá dị tật bẩm sinh và chẩn đoán các bệnh phụ khoa khác.
2. Ý nghĩa của chỉ số beta hCG
2.1 Chỉ số beta hCG thấp cho thấy điều gì?
Chỉ số hCG là thước đo quan trọng để xác định tình trạng thai kỳ của phụ nữ. Có hai phương pháp chính để kiểm tra chỉ số hCG: xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu. Thường thì, xét nghiệm máu được coi là phương pháp chính xác hơn và được khuyến nghị thực hiện vào ngày thứ 11 sau khi thụ thai, trong khi xét nghiệm nước tiểu nên thực hiện vào ngày thứ 12 – 14 sau thụ thai.
Xét nghiệm máu có hai loại chính: xét nghiệm định tính và xét nghiệm định lượng (hoặc beta). Xét nghiệm định tính dùng để phát hiện xem có sự hiện diện của hCG trong máu hay không, trong khi xét nghiệm định lượng đo lượng hCG cụ thể trong máu.
Kết quả xét nghiệm chỉ số hCG sẽ đưa ra các giá trị sau:
Dưới 5 mIU/mL: Đây cho biết rằng phụ nữ chưa mang thai.
– Từ 6 đến 24 mIU/mL: Kết quả nằm trong vùng màu xám, và cần thiết phải kiểm tra lại để xem nồng độ hCG có tăng lên hay không. Chỉ khi nồng độ này tăng lên mới có thể xác định rằng phụ nữ đang mang thai.
– Trên 25 mIU/mL: Kết quả này cho biết phụ nữ đang mang thai.
– Chỉ số hCG thấp có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau. Nó có thể cho thấy rằng phụ nữ chưa mang thai, hoặc nếu đã mang thai, có thể có sự cố hoặc rủi ro liên quan đến thai kỳ. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng kết quả xét nghiệm có thể không chính xác hoặc cần thêm thông tin để đưa ra đánh giá tổng quan về tình trạng sức khỏe của thai phụ.
Nguyên nhân beta hCG thấp là điều được nhiều mẹ bầu quan tâm
Nguyên nhân dẫn đến chỉ số hCG thấp có thể do:
– Mẹ bầu tính tuổi thai không chính xác. Chính vì vậy, khi tiến hành xét nghiệm, có thể chỉ số hCG có sự chênh lệch so với cách tính tuổi thai của mẹ bầu.
– Mẹ bầu có nguy cơ sảy thai hoặc hỏng trứng. Đây được cho là nguyên nhân chỉ số hCG thấp khá thường gặp. Nếu mẹ bầu bị sảy thai, nồng độ HCG sẽ giảm mạnh sau đó sẽ trở lại bình thường sau đó từ 4 – 6 tuần.
– Nguy cơ mang thai lạc vị cao. Khi mẹ bầu mang thai ngoài tử cung, chỉ số hCG ghi nhận được cũng sẽ thấp hơn so với bình thường.
Tất cả những sự thay đổi hoặc bất thường trong quá trình phôi thai làm tổ đều được thể hiện qua nồng độ hCG. Tuy nhiên, nguyên nhân beta hCG thấp không phải lúc nào cũng cảnh báo những hiện tượng nguy hiểm nên mẹ bầu không quá lo lắng.
Nếu chỉ số này thấp ở thời gian đầu mang thai thì chỉ là hiện tượng hoàn toàn bình thường do nồng độ hCG chưa kịp tăng cao. Còn ở các giai đoạn sau của thai kì mà nồng độ hCG vẫn còn thấp, mẹ bầu cần th thăm khám, thực hiện xét nghiệm để xác định nguyên nhân.
2.2 Chỉ số beta hCG bao nhiêu là chuẩn?
Những nguyên nhân khiến chỉ số hCG thấp chắc chắn khiến nhiều mẹ bầu cảm thấy lo lắng. Tuy nhiên, chỉ số này bao nhiêu là chuẩn thì không phải mẹ bầu nào cũng biết.
Chỉ số hCG sẽ có sự thay đổi và mức tiêu chuẩn theo từng tuổi thai. các bác sĩ sẽ dựa vào bảng tiêu chuẩn chỉ số hCG để đánh giá sự phát triển và phát hiện những bất thường của thai nhi trong thai kì qua từng tuần.
Nồng độ beta hCG được tính theo đơn vị mIU/ml (milli-international unit / mili-lit). Theo đó, chỉ số hCG được theo dõi từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng.
Dưới đây là bảng chỉ số beta hCG theo tuần thai chuẩn nhất để mẹ bầu có thể tham khảo và đối chiếu.
Mức beta hCG thấp cũng không phải luôn là điều đáng lo ngại, vì hCG có thể sẽ tăng sau 2-3 ngày.
Khi chỉ số hormone hCG có sự bất thường, các bác sĩ có thể chỉ định mẹ bầu thực hiện thêm một số xét nghiệm khác để xác định chính xác tình trạng thai nhi. Từ đó, đưa ra những tư vấn và hướng xử trí phù hợp.Trên đây là những nguyên nhân chỉ số hCG thấp và một số lưu ý liên quan mà mẹ bầu cần biết và nắm rõ.
3. Nồng độ beta hCG thấp có thể cải thiện được không?
Mặc dù nồng độ beta hCG thấp không thể được điều trị, tuy nhiên, không phải lúc nào tình trạng này cũng đáng lo ngại. Nếu nguyên nhân của nồng độ hCG thấp là do sảy thai, thì cần xem xét các phương pháp điều trị để loại bỏ mô thai còn sót lại. Các phương pháp này có thể bao gồm mô thai tự tiêu, sử dụng thuốc để đẩy thai hoặc thậm chí cần phải thực hiện thủ thuật nạo hút. Tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể, bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị phù hợp.
Trong trường hợp thai ngoài tử cung, liệu pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào kích thước của khối thai và tình trạng của bệnh nhân. Nếu khối thai nhỏ và chưa vỡ, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng các loại thuốc để khuyến khích thai tự tiêu. Nếu thai có kích thước lớn hoặc có biểu hiện nguy hiểm, thì có thể cần phải thực hiện phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mở. | thucuc | 1,170 |
Phương pháp điều trị nôn và buồn nôn
Kiểm soát, chữa buồn nôn và nôn làm tăng chất lượng cuộc sống ở các đối tượng có bệnh lý ác tính và huyết học. Đồng thời, khắc phục sự khó chịu ở các bệnh nhân có bệnh lý ác tính, tăng tính tuân thủ điều trị khi đang hóa và xạ trị.
1. Định nghĩa nôn và buồn nôn
Buồn nôn là cảm giác chủ quan xảy ra trước nôn. Nó được gây ra bởi sự kích thích của một hay nhiều trong số 4 vị trí sau:Dạ dày ruột;Hệ thống tiền đình;Vùng kích hoạt các thụ thể hoá học (CTZ) ở vùng postrema ở sàn não thất 4;Các trung tâm cao cấp của hệ thống thần kinh trung ương.Nôn là sự tống ra một cách mạnh mẽ các thành phần chứa trong dạ dày. Sự hoạt hóa của trung tâm nôn bởi 1 hay nhiều trong 4 con đường trên dẫn đến hoạt động của thần kinh phó giao cảm và thần kinh vận động ly tâm gây ra nôn.
2. Chức năng của các vị trí gây kích thích nôn
Hệ thống tiền đình:Vận động;Viêm tai trong hoặc các bệnh khác;Opioid (hiếm);Các thụ thể histamine loạ1 1 (H1) và Acetylcholine Muscarinic loạ. I 1 (Ach M1) trên dây thần kinh sọ số VIII;Dây thần kinh sọ số VIII kích thích trung tâm nôn.Dạ dày ruột:Kích thích các thụ thể hóa học hoặc các thụ thể cơ học ở dây thần kinh sọ số IX, X;Giải phóng serotonin gây nên sự kích thích thụ thể 5-Hydroxytryptamine loại 3 trên dây thần kinh sọ số X;Dây thần kinh sọ số IX, X kích thích trung tâm nôn.
Hệ thống tiền đình
Vùng kích hoạt các thụ thể hoá học (CTZ):Thiếu hàng rào máu- não;Các độc tố nội sinh và ngoại sinh kích hoạt các thụ thể hóa học mà nó hoạt hóa vùng CTZ;Được điều hòa bởi thụ thể Dopamin loại 2 (D2);Vùng CTZ kích hoạt trung tâm nôn;Thụ thể neurokinin loại 1 (NK1) cho chất P cũng ở trong vùng CTZ;Thụ thể 5-HT3 ở trong vùng CTZ có lẽ không quan trọng.Hệ thống thần kinh trung ương:Có thể hoạt hóa trung tâm nôn;Có thể ức chế trung tâm nôn;Thụ thể H1 ở màng não được hoạt hóa do bởi sự gia tăng áp suất trong khoang sọ.Trung tâm nôn:Được hoạt hóa bở. I bất kỳ đường nào trong 4 đường đề cập trên;Được điều hòa bởi histamine loại 1 (H1) và thụ thể Acetylcholine Muscarinic loại 1 (Ach M1);Dẫn đến kết quả hoạt động của thần kinh phó giao cảm và thần kinh vận động ly tâm gây ra nôn;Thụ thể neurokinin loại 1 (NK1) cho chất P cũng ở trong trung tâm nôn.
3. Nguyên nhân gây nôn và buồn nôn
3.1. Kích thích của vùng CTZNội sinh:Suy thận;Suy gan;Nhiễm axit lactic (ví dụ như từ các men ức chế sự sao chép ngược NRTIs: d4T, dd. I, thỉnh thoảng AZT);Tăng canxi máu;Hạ natri máu;Chất viêm (emetogenic cytokines);Độc tố do u;Nhiễm axit trong bệnh tiểu đường.
Bị hạ natri máu là một trong các nguyên nhân gây buồn nôn
Ngoại sinh:Độc tố của vi khuẩn (Ví dụ như Staph);Thuốc;Opioids;Tác nhân hóa trị liệu gây độc tế bào;Kháng sinh (Ví dụ như erythromycin, doxycycline);Chống virus (Ví dụ như AZT);Digoxin.3.2. Kích thích hoặc nhạy cảm hóa hệ thống tiền đình. Chấn thương, ví dụ như nhiễm trùng, u;Thuốc như opioid (hiếm).3.3. Kích thích có hại trên dạ dày ruột. Kích thích của các thụ thể cơ học trên thần kinh sọ số X:Táo bón: Thuốc, mất nước;Tắc ruột: Thuốc, Ascites, rối loạn chức năng tự chủ;Tắc nghẽn các tạng rỗng do bởi u hoặc viêm nhiễm: Ruột non hoặc ruột già, chỗ thoát dạ dày;Liệt dạ dày: Thuốc;U: Viêm nhiễm, Ascites, rối loạn chức năng tự chủ;Thâm nhập của khố. I u vào các tạng rỗng làm dãn lớp vỏ bọc;Suy tim sung huyết.Kích thích chất nhày vùng hầu họng, thực quản, dạ dày:Nhiễm trùng (Candida, CMV, HSV, H pylori);Ethanol;Trào ngược dạ dày thực quản;Xạ trị liệu;Thiếu máu cục bộ tim.Kích thích của thụ thể 5-HT3 trên thần kinh sọ số X:Hóa trị liệu gây độc tế bào. Xạ trị vùng bụng. Có thể do phẫu thuật3.4. Bệnh của hệ thần kinh trung ương. Tăng áp lực sọ não như: U, nhiễm trùng (đặc biệt là cryptococcal meningitis), xuất huyết, lo âu, dự đoán trước hóa trị liệu gây nôn.
4. Quản lý, điều trị buồn nôn và nôn
4.1. Quản lý điều trị chung buồn nôn và nôn. Xác định, điều trị buồn nôn và nôn đúng nguyên nhân cơ bản nếu có thể. Điều trị thuốc nên có lý lẽ và dựa trên:Chẩn đoán phân biệt kỹ lưỡng;Đánh giá lâm sàng về sinh lý bệnh hoặc nguyên nhân có thể phù hợp nhất;Điều trị theo kinh nghiệm bằng thuốc chống nôn nên bắt đầu với một chất nhằm vào cơ chế đã được dự đoán:Liều lượng nên được tối ưu hoá trước khi một thuốc thứ hai với một cơ chế tác dụng khác được thêm vào;Liệu pháp phối hợp sau đó có thể được yêu cầu ở một số bệnh nhân.4.2. Điều trị đặc hiệu buồn nôn và nôn dựa vào nguyên nhân. Bảng 8: Các thuốc nhóm thuốc chống nôn chính
Độc tố gây nôn nội sinh hoặc ngoại sinh:Haloperidol 0,5-2 mg khi cần hoặc 2-4 lần/ngày, uống, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da;Prochlorperazine 5-10 mg khi cần hoặc 3-4 lần/ngày uống hoặc tiêm tĩnh mạch, hoặc 25 mg đặt đại tràng khi cần hoặc 2 lần/ngày.Dexamethasone 8-20 mg/ngày chia thành 1-2 lần uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Sự kích thích/ nhạy cảm hoá bộ phận tiền đình:Diphenhydramine 25-50 mg, 3-4 lần/ngày, uống hoặc tiêm tĩnh mạch;Scopolamine 1,5-6 mg, miếng dán da 72 giờ/lần, hoặc 0,1-0,2 mg tiêm dưới da 6-8 giờ/lần.Hoá trị liệu, xạ trị liệu ở vùng bụng:Ondansetron 8 mg có thể dùng tới 3 lần/ngày, uống hoặc tiêm tĩnh mạch;Dexamethasone 8-20 mg/ngày chia thành 1-2 lần, uống hoặc tiêm tĩnh mạch.Tăng áp lực nội sọ:Dexamethasone 8-20 mg/ngày chia thành 1-2 lần, uống hoặc tiêm tĩnh mạch.Lo âu:Diazepam 2-10 mg khi cần hoặc 2-3 lần/ngày uống, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da;Lorazepam 0,5-2 mg khi cần hoặc 3-6 lần/ngày, uống, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da;Clonazepam 0,5-1 mg khi cần hoặc 1-2 lần/ngày, uống.Viêm dạ dày/loét đường tiêu hoá:Ranitidine 150 mg, 2 lần/ngày, uống hoặc 50 mg, 8 giờ/lần, tiêm tĩnh mạch. Tần số liều dùng nên giảm ở những bệnh nhân suy thận;Omeprazole 20-40 mg, 1-2 lần/ngày, uống.Tắc ruột/Liệt dạ dày:Metoclopramide 10 mg, 4 lần/ngày, uống hoặc tiêm tĩnh mạch.Tắc ruột do khối u:Dexamethasone 8-20 mg chia thành 1-2 lần, uống hoặc tiêm tĩnh mạch;Đặt ống thông mũi-dạ dày hoặc mở thông dạ dày để dẫn lưu (nếu phù hợp với mục tiêu chăm sóc);Phẫu thuật giảm nhẹ (nếu phù hợp với mục tiêu chăm sóc).
Tắc ruột do khối u đại tràng
5. Kết luận
Kiểm soát, điều trị buồn nôn và nôn một cách hiệu quả sẽ khắc phục sự khó chịu ở các bệnh nhân có bệnh lý ác tính, tăng tính tuân thủ điều trị khi đang hóa trị liệu, xạ trị hay các giai đoạn cuối của bệnh lý ác tính.Đôi khi ta phải phối hợp một số thuốc tác dụng trên nhiều cơ chế để kiểm soát bồn nôn và nôn. Luôn luôn tìm những nguyên nhân thực thể của các bệnh lý để theo dõi, điều trị. | vinmec | 1,246 |
Nguyên nhân thất bại của thuốc kháng tiết axit (PPI) với bệnh viêm thực quản trào ngược (Phần 1)
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là rối loạn đường tiêu hóa trên (GI) phổ biến nhất ở Hoa Kỳ, được định nghĩa là các triệu chứng hoặc tổn thương do dòng chảy trào ngược của các chất trong dạ dày vào thực quản.
1. Thuốc kháng tiết axit (PPI) với bệnh viêm thực quản trào ngược
Thuốc ức chế bơm proton (PPI), sau khi kích hoạt axit thành sulfonamit, liên kết cộng hóa trị với dư lượng cysteine trên bề mặt sáng của bơm proton H + / K + ATPase trong tế bào thành, ngăn chặn sự vận chuyển ion và bài tiết axit. Về mặt hóa học, tất cả các PPI đều bao gồm một vòng benzimidazole và một vòng pyridine nhưng khác nhau về sự thay thế vòng bên. Mặc dù PPI hiện là phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho GERD và các biến chứng của nó, vẫn còn lên đến 40% bệnh nhân bị bệnh trào ngược không ăn mòn (NERD) vẫn còn triệu chứng khi điều trị tiêu chuẩn, và khoảng 10-15% bệnh nhân bị viêm thực quản ăn mòn (EE) không thuyên giảm hoàn toàn sau 8 tuần điều trị.Những bệnh nhân tiếp tục có các triệu chứng mặc dù đã điều trị bằng PPI được coi là mắc GERD kháng trị, thường được định nghĩa là sự tồn tại của các triệu chứng điển hình không đáp ứng với liều PPI ổn định, hai lần mỗi ngày trong ít nhất 12 tuần điều trị. Có tới 30% bệnh nhân GERD bị GERD kháng trị.
2. Nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến thất bại điều trị của PPI
Một số yếu tố đã được công nhận là có thể góp phần vào việc tiếp tục các triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản mặc dù đã điều trị bằng PPI. Một số rất quan trọng về mặt lâm sàng, trong khi những loại khác có vẻ tương đối không phổ biến và chỉ có giá trị lâm sàng hạn chế ( Bảng 1 ). Ngoài ra, không có gì lạ khi nhiều nguyên nhân dẫn đến thất bại PPI có thể được nhận ra ở một nhóm nhỏ bệnh nhân. Cũng cần nhấn mạnh rằng một số cơ chế cơ bản được đề xuất đã chứng minh mối liên quan với sự thất bại của PPI nhưng mức độ quan hệ nhân quả và bản chất thực sự của mối quan hệ vẫn chưa được biết.
Bảng 1.
Mời bạn đọc tham khảo tiếp các phần:Nguyên nhân thất bại của thuốc kháng tiết axit (PPI) với bệnh viêm thực quản trào ngược (Phần 1)Nguyên nhân thất bại của thuốc kháng tiết axit (PPI) với bệnh viêm thực quản trào ngược (Phần 2)Nguyên nhân thất bại của thuốc kháng tiết axit (PPI) với bệnh viêm thực quản trào ngược (Phần 3)Nguyên nhân thất bại của thuốc kháng tiết axit (PPI) với bệnh viêm thực quản trào ngược (Phần 4) | vinmec | 512 |
Khám tiêu hóa ở đâu tốt Hà Nội và quy trình thực hiện
Hệ tiêu hóa gồm nhiều bộ phận khác nhau, đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể. Để các cơ quan này luôn khỏe mạnh, việc chủ động thăm khám là vô cùng cần thiết. Vậy khám tiêu hóa ở đâu tốt Hà Nội và quy trình thực hiện ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các câu hỏi về thăm khám tiêu hóa nói trên.
1. Khám tiêu hóa là gì?
Hệ tiêu hóa của chúng ta được cấu thành từ nhiều cơ quan gồm ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa. Trong đó ống tiêu hóa gồm miệng, hầu, thực quản,dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. Còn tuyến tiêu hóa lại bao gồm tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến ruột, tuyến tụy và dịch mật (do gan tiết ra).
Khám tiêu hóa là kiểm tra các cơ quan kể trên đánh giá hiệu quả hoạt động của chúng. Việc làm này có ý nghĩa quan trọng giúp sàng lọc phát hiện các bệnh lý để điều trị hiệu quả. Các bệnh lý tiêu hóa phổ biến nhất có thể kể đến như: viêm loét dạ dày/tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, viêm đại tràng, viêm ruột thừa, ung thư đường tiêu hóa, trĩ, viêm tuyến tụy, viêm gan, sỏi mật,…
Các chuyên giá khuyến cáo mỗi người đều nên chủ động thăm khám tiêu hóa thường xuyên
2. Quy trình khám tiêu hóa
Quá trình khám tiêu hóa được thực hiện với các bước dưới đây.
2.1. Thăm khám lâm sàng
Người bệnh sẽ được khám tổng quát với bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa. Bác sĩ sẽ đánh giá sức khỏe cũng như tình trạng hiện tại của hệ thống tiêu hóa. Theo đó, bác sĩ có thể tiến hành kiểm tra huyết áp, cân nặng; xem xét màu da, mắt và các mô. Đồng thời bác sĩ cũng quan sát bên ngoài bụng để xác định vị trí đau, âm thanh bất thường,…
Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ khai thác tiền sử bệnh, thói quen đại tiện, thời điểm xuất hiện triệu chứng, thực phẩm và thuốc mới sử dụng,… Từ các thông tin này, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và kê đơn thuốc, hoặc chỉ định các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để kiểm tra sâu hơn.
2.2. Xét nghiệm cận lâm sàng
Người bệnh thực hiện xét nghiệm căn cứ vào tình trạng hệ tiêu hóa và chỉ định của bác sĩ. Các xét nghiệm cận lâm sàng phổ biến hiện nay bao gồm:
– Xét nghiệm máu để đánh giá chức năng gan mật, đánh giá tình trạng chuyển hóa đường và mỡ máu,…
– Các chẩn đoán hình ảnh: Nội soi dạ dày và đại tràng, siêu âm ổ bụng, chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ,…
– Sinh thiết (thông qua nội soi dạ dày – đại tràng) để chẩn đoán vi khuẩn HP dạ dày, ung thư ống tiêu hóa,…
– Các xét nghiệm khác như xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm phân tìm máu và vi khuẩn,…
Nội soi dạ dày và đại tràng là chẩn đoán hình ảnh được ứng dụng phổ biến trong thăm khám và điều trị bệnh tiêu hóa
2.3. Nhận kết quả và phác đồ điều trị
Người bệnh sẽ nhận kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh đã thực hiện. Từ kết quả này, bác sĩ chuyên khoa sẽ kết luận chính xác về tình trạng bệnh lý, nguyên nhân gây bệnh. Phác đồ điều trị sẽ được bác sĩ tư vấn cụ thể cho từng trường hợp nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất.
3. Địa chỉ khám tiêu hóa uy tín tại Hà Nội
3.1. Lưu ý khi lựa chọn địa chỉ khám tiêu hóa ở đâu tốt Hà Nội
Khi lựa chọn địa chỉ thăm khám tiêu hóa, người bệnh cần chú ý những tiêu chí như sau:
– Địa chỉ thăm khám cần có trang thiết bị hiện đại, công nghệ cao đáp ứng tốt nhất khả năng chẩn đoán và điều trị.
– Quy trình thăm khám thuận lợi, đơn giản, hiệu quả, tiết kiệm thời gian.
4. Một số chú ý khi thăm khám tiêu hóa
Người bệnh nên đặt trước lịch khám để được xếp chỗ hợp lý, tránh chờ đợi tại bệnh viện. Hãy hỏi rõ về các giấy tờ cần mang theo cũng như những việc cần chuẩn bị. Người bệnh nên mang theo các kết quả thăm khám, xét nghiệm gần nhất (nếu có) để bác sĩ thuận tiện theo dõi và chẩn đoán bệnh.
Buổi sáng là thời gian tốt nhất để thực hiện các xét nghiệm. Người bệnh cần nhịn ăn theo thời gian được hướng dẫn để đảm bảo kết quả xét nghiệm, nội soi,… thuận lợi và chính xác.
Những người có tiền sử dị ứng thuốc, tim mạch, phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai nên thông báo với bác sĩ trong quá trình khám lâm sàng. Ngoài ra người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ về các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng.
Trên đây là những thông tin cơ bản về khám tiêu hóa và quy trình thực hiện. Người bệnh cần lựa chọn địa chỉ khám tiêu hóa ở đâu tốt Hà Nội để việc thăm khám và điều trị mang lại kết quả tốt nhất. | thucuc | 923 |
Bạn biết gì về chụp cắt lớp (nội soi ảo) đại tràng?
Chụp cắt lớp đại tràng hay còn gọi là nội soi đại tràng ảo. Đây là kỹ thuật chẩn đoán bệnh bằng hình ảnh không cần ống nội soi. Kỹ thuật này ưu việt hơn nhiều so với các phương pháp chẩn đoán truyền thống khác nên được ứng dụng rộng rãi trong y học hiện đại.
1. Chụp cắt lớp đại tràng là gì?
Đại tràng hay còn gọi là ruột già, là phần gần cuối của hệ tiêu hóa. Đại tràng có chức năng nhận thức ăn đã tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng từ ruột non, sau đó tiếp tục thực hiện quá trình hấp thụ muối khoáng, nước, phân hủy các chất còn lại tạo thành phân. Kỹ thuật chụp cắt lớp đại tràng giúp kiểm tra những bệnh lý bất thường tại đoạn ruột này.Chụp cắt lớp đại tràng có thể cung cấp những thông tin thường chỉ có được bằng cách nội soi đại tràng. Chụp CT ít xâm lấn hơn so với nội soi vì quá trình thực hiện không cần đưa ống soi vào hết đại tràng. Vì vậy chụp CT đại tràng đôi khi được gọi là nội soi đại tràng ảo. Phương pháp này giúp các bác sĩ thấy được toàn bộ lòng đại tràng mà không cần ống nội soi như phương pháp truyền thống.Chụp CT đại tràng sử dụng một máy quét CT để tạo nên hình ảnh chi tiết của đại trực tràng. Kỹ thuật này có thể được sử dụng thay cho nội soi đại tràng để giúp phát hiện bệnh ung thư và bất thường đường ruột khác, từ đó chẩn đoán bệnh lý nhanh chóng và chính xác.
2. Khi nào nên thực hiện phương pháp chụp cắt lớp đại tràng?
Mục đích chính của phương pháp này là tìm các sang thương polyp hoặc u ở đại trực tràng. Nếu xuất hiện những triệu chứng như: thay đổi thói quen đi tiêu, sụt cân hoặc có máu trong phân, trên 50 tuổi, thiếu máu chưa rõ nguyên nhân... bạn nên chụp CT đại tràng hoặc nội soi đại tràng.Chụp CT đại tràng cũng có thể được sử dụng để sàng lọc/tầm soát ung thư đại tràng ở những người có nguy cơ mắc bệnh (tiền sử gia đình từng mắc ung thư đại trực tràng hoặc đa polyp, tiền sử gia đình mắc bệnh viêm loét đại tràng, có đa polyp tuyến gia đình (FAP) hoặc có hội chứng ung thư đại trực tràng không có nguyên nhân từ đa polyp tuyến gia đình (HNPCC)). Ngoài ra, CT đại tràng thường được sử dụng ở những người quá yếu hoặc không thể nội soi đại tràng.
Chụp CT đại tràng cũng được dùng để sàng lọc/tầm soát ung thư đại tràng ở những người có nguy cơ mắc bệnh
3. Ưu nhược điểm của phương pháp chụp cắt lớp đại tràng
Ưu điểm:Hình ảnh rõ nét, độ phân giải cao hỗ trợ chẩn đoán, kết luận bệnh chính xác hơn.Có thể theo dõi luôn các bộ phận như ruột non, thành ruột và các cơ quan trong ổ bụng.Thời gian thực hiện ngắn, nhanh chóng, chính xác, phát hiện được các polyp có kích thước nhỏ trong lòng đại tràng.Không gây mê, sử dụng kỹ thuật ít xâm lấn vì không đưa ống nội soi vào cơ thể.Tạo cảm giác thoải mái, ít lo lắng, không đau đớn và mức độ biến chứng rất thấp.Nhược điểm:Hình ảnh cho thấy vị trí tổn thương nhưng không can thiệp được, không tiến hành cắt ngay giống như phương pháp nội soi.Sử dụng tia X nên cơ thể bị nhiễm một ít tia xạ, mức độ ảnh hưởng nằm trong giới hạn và được đánh giá rất thấp so với những lợi ích mà kỹ thuật này mang lại.Không thể tiến hành phẫu thuật khi cần mà phải sử dụng kỹ thuật phẫu thuật khác.
4. Nguyên lý chụp CT đại tràng
Máy quét CT giống như một vòng nhẫn dày khổng lồ, thành máy quét có một nguồn phát tia X. Bệnh nhân nằm trên một chiếc bàn dài và trượt vào trong cho đến khi phần cơ thể cần quét nằm trong máy. Nguồn phát sẽ quay xung quanh cơ thể, vừa quay vừa phát ra chùm tia X xuyên qua.Tại mỗi vị trí nhất định của bàn chụp (còn gọi là lát cắt), đầu thu/đầu dò sẽ phát hiện và ghi lại cường độ chùm tia X sau khi đi qua cơ thể. Mô càng đặc thì X-quang càng ít xuyên qua và ngược lại. Các máy dò tia X sẽ đưa thông tin này vào máy tính. Các loại mô với mật độ khác nhau sẽ tạo thành hình ảnh trên màn hình máy tính thông qua các màu xám đậm nhạt khác nhau (thang thước xám). Hình ảnh bên trong cơ thể sẽ được tạo ra sau mỗi bước chụp, tạo thành hình ảnh của một lát cắt. Khi bàn chụp di chuyển, tia X sẽ xuyên qua bộ phận tiếp theo của cơ thể và máy tính sẽ tạo ra những lát cắt mới.
5. Quy trình chụp cắt lớp đại tràng
Bác sĩ thăm khám, tiến hành các kiểm tra trước khi chụp.Yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn từ 4 – 6 tiếng.Làm sạch đường ruột.Có thể được tiêm thuốc giảm co thắt cơ đường ruột hoặc tiêm thuốc cản quang, tùy vào lý do của việc kiểm tra.Cho bệnh nhân nằm lên giường chụp, bơm khí vào đại trực tràng thông qua hậu môn.Cho bệnh nhân nằm lên máy chụp cắt lớp, giữ nguyên tư thế, nín thở khi được yêu cầu, bác sĩ tiến hành chụp cắt lớp để thu được các hình ảnh cần thiết.Bác sĩ thu nhận kết quả, chẩn đoán bệnh, tư vấn điều trị cho bệnh nhân.
6. Những lưu ý khi chụp CT đại tràng
Bệnh nhân cần lưu ý nhịn ăn 4-6 tiếng trước khi chụp CT đại tràng
Thông báo đến bác sĩ khi bạn mang thai, nghi ngờ có thai hay các bệnh lý về tiểu đường, suy thận, dị ứng... Phụ nữ mang thai, nếu có thể thì không nên chụp CT vì X-quang có thể gây ra dị tật cho thai nhi.Nếu cần tiêm thuốc cản quang, bệnh nhân phải ngưng một số thuốc trước đó, đặc biệt với người đang dùng metformin (trị bệnh tiểu đường). Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc này, bác sĩ sẽ cung cấp cho các hướng dẫn về những gì cần làm.Không mang các vật dụng kim loại khi chụp.Thực hiện chế độ ăn uống phù hợp những ngày trước và sau khi chụp, nhịn ăn trước khi chụp 4 – 6 tiếng.Khi thực hiện kỹ thuật sẽ được bơm khí vào hậu môn, nếu muốn xì hơi hay chướng bụng cũng đừng lo lắng vì đây là biểu hiện bình thường và sẽ nhanh chóng kết thúc.Hỏi ý kiến bác sĩ nếu áp dụng cho trẻ em, vì trẻ chịu tác động lớn từ tia X lớn hơn nhiều so với người lớn, có thể tăng khả năng ung thư sau này.Nếu đang cho con bú có thể cần phải bỏ sữa trong 24 giờ sau khi chụp, hãy hỏi bác sĩ để được tư vấn cụ thể.
Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ? | vinmec | 1,236 |
Hội chứng Angelman ở trẻ và cách điều trị, phòng ngừa
Khi mắc hội chứng Angelman, trẻ có sự phát triển chậm về thể chất và trí tuệ. Để hiểu hơn về nguyên nhân, triệu chứng, cách chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa hội chứng này, bạn đọc đừng bỏ qua nội dung bài viết bên dưới.
1. Hội chứng Angelman là gì?
Hội chứng Angelman còn được gọi là hội chứng thiên thần. Đây là bệnh lý di truyền hiếm gặp do đột biến gen hoặc khiếm khuyết nhiễm sắc thể số 15. Trẻ mắc hội chứng này vẫn sống bình thường, tuy nhiên, có sự phát triển chậm về thể chất và trí tuệ nên cần được chăm sóc đặc biệt.
Để điều trị hội chứng Angelman thì vẫn chưa có phương pháp cụ thể hay triệt để. Chúng ta chỉ có can thiệp bằng các biện pháp chăm sóc, giáo dục đặc biệt. Tuy nhiên, các xét nghiệm được thực hiện trước sinh hoặc xét nghiệm tiền hôn nhân có thể giúp phòng ngừa trẻ sinh ra mắc hội chứng này.
2. Nguyên nhân và triệu chứng của hội chứng Angelman
Hội chứng Angelman do nhiều nguyên nhân gây ra và có những triệu chứng rất dễ nhận biết. Nguyên nhân
Nguyên nhân gây ra hội chứng Angelman chính là sự bất thường trên gen ubiquitin liga E3A (UBE3A) nằm trên nhiễm sắc thể số 15. Theo đó, một đứa trẻ bình thường được sinh ra sẽ thừa hưởng cặp gen này từ bố mẹ, bao gồm 1 bản sao từ bố và 1 bản sao từ mẹ. Trường hợp gen thừa hưởng từ bố vẫn hoạt động bình thường nhưng gen thừa hưởng từ mẹ lại bất thường (thiếu, hỏng, bất hoạt) thì sẽ gây ra hội chứng thiên thần với biểu hiện là vui vẻ, hay cười. Ngoài ra, cũng có trường hợp khác, đó là cả 2 bản sao được thừa hưởng từ bố và mẹ đều có vấn đề. Lúc này, trẻ sinh ra cũng sẽ bị hội chứng Angelman. Nói chung, đây là một rối loạn di truyền xảy ra khi bị khiếm khuyết hoặc mất chức năng đoạn gen ubiquitin liga E3A (UBE3A) nằm trên nhiễm sắc thể số 15. Triệu chứng
Khi mới sinh ra, trẻ mắc hội chứng Angelman có thể giống như các trẻ bình thường do các triệu chứng chưa quá rõ ràng. Tuy nhiên, từ 6 tháng tuổi trở đi thì các triệu chứng sau sẽ xuất hiện:Việc bú, mút và nuốt gặp nhiều khó khăn. Chậm phát triển về vận động, chẳng hạn như chậm bò, chậm ngồi, chậm đi,…Gương mặt luôn vui vẻ, tươi cười, kể cả trong những thời điểm không có gì đáng buồn cười.
Khi lớn hơn, trẻ sẽ bị chậm nói, rối loạn ngôn ngữ, tư duy và tập trung kém,…
Đặc biệt, từ 2 - 3 tuổi, trẻ mắc hội chứng Angelman sẽ khởi phát bệnh động kinh với các biểu hiện như co giật, co cứng toàn thân, dễ kích động,…Trẻ ngủ ít hơn bình thường nhưng vẻ ngoài vẫn luôn vui vẻ, không có dấu hiệu mệt mỏi.
Về ngoại hình, trẻ mắc hội chứng Angelman thường có đầu nhỏ, da và mắt có màu nhạt, cột sống hơi cong nên dáng đi bị vẹo.
3. Chẩn đoán và điều trị hội chứng Angelman
Hội chứng Angelman được chẩn đoán và điều trị như sau.
Chẩn đoán
Nếu trẻ có các triệu chứng nói trên thì bác sĩ sẽ nghi ngờ trẻ mắc hội chứng thiên thần Angelman. Đồng thời, bác sĩ tiến hành thực hiện các xét nghiệm sau để đảm bảo kết quả chẩn đoán được chính xác:Phân tích nhiễm sắc thể để phát hiện bất thường ở nhiễm sắc thể bị thiếu.
Lai tại chỗ huỳnh quang (FISH) để xem cụ thể đoạn nhiễm sắc thể số 15 bị xóa. Methyl hóa ADN để kiểm tra các vật liệu di truyền trên nhiễm sắc thể của bố và mẹ. Phân tích biến đổi gen UBE3A để xem mã di truyền trên bản sao gen UBE3A của mẹ bị thay đổi. Điều trị
Như đã nói ở trên, không có phương pháp điều trị triệt để hội chứng Angelman. Nếu trẻ mắc hội chứng này thì sẽ tập trung vào việc chăm sóc, cải thiện khả năng giao tiếp và vận động của trẻ bằng cách biện pháp như:Giáo dục ngôn ngữ và giao tiếp thông qua các ký hiệu và hình ảnh.
Giáo dục hành vi để trẻ có sự tập trung và khả năng tư duy tốt hơn.
Tập vật lý trị liệu để cải thiện ngoại hình và dáng đi cho trẻ. Đeo dụng cụ nâng đỡ cột sống hoặc phẫu thuật tủy để phòng ngừa cong cột sống.
Trường hợp trẻ không tự đi được thì tiến hành nẹp cổ chân và bàn chân.
Sử dụng thuốc chống động kinh để phòng ngừa các cơn co cứng, co giật. Khuyến khích trẻ vận động, tập luyện và tham gia các hoạt động vui chơi ngoài trời.
4. Phòng ngừa hội chứng Angelman | medlatec | 840 |
5 mẹo giải tỏa căng thẳng cho F0, F1
Dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp, khi vô tình thành F0 hay F1, chắc chắn nhiều người không tránh khỏi tâm trạng hoang mang, lo lắng. Ăn đủ bữa, ngủ đủ giấc, vận động vừa sức, tập thở đúng cách, suy nghĩ tích cực là 5 điều F0, F1 nên làm để giải tỏa stress. Điều quan trọng đầu tiên mọi người phải làm là "hết sức bình tĩnh".
COVID-19: 5 mẹo giải tỏa căng thẳng cho F0, F1
Để giảm căng thẳng và duy trì tinh thần thoải mái lâu dài, F0, F1 tuân thủ 5 chế độ tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch như sau:1. Suy nghĩ tích cực, lạc quan. Lo lắng quá mức có thể kích hoạt phản ứng miễn dịch làm tăng phản ứng viêm, khi phản ứng viêm quá nhiều sẽ huỷ bỏ chức năng miễn dịch. Do đó, người bệnh không nên "tưởng tượng" trầm trọng thêm các triệu chứng bệnh. Người bệnh cần nắm rõ đặc điểm sinh lý bệnh Covid-19 là đa số tự hồi phục để tránh hoang mang, lo lắng kéo dài. Thông thường, bệnh có thể diễn tiến nặng vào ngày 4 đến ngày 8, song bệnh có thể kiểm soát được sau 10 ngày.Đồng thời, với gia đình có F0, F1 tự cách ly tại nhà cũng cần có sự động viên, khích lệ tinh thần giữa các thành viên. Người bệnh nên nhìn việc cách ly tại nhà theo hướng tích cực là để bảo vệ bản thân và tránh lây nhiễm ra cộng đồng, thay vì thấy bức bối, khó chịu.2. Dinh dưỡng. Cả F0 và F1 phải ăn đủ bữa, uống đủ 1,5-2 lít nước mỗi ngày, không hút thuốc lá, không uống rượu bia và hạn chế đồ ngọt. Các bữa cố gắng ăn đầy đủ 4 nhóm dinh dưỡng đạm, bột đường, béo, vitamin và khoáng chất. Bạn có thể chia nhỏ bữa ăn để đảm bảo có đủ năng lượng cần thiết trong ngày và cần ăn chín uống sạch, tránh nguy cơ nhiễm trùng khác kèm theo.Bên cạnh đó, bạn nên bổ sung vitamin D mỗi ngày. Có rất nhiều nghiên cứu cho thấy vitamin D giữ vai trò quan trọng của cả 2 hệ miễn dịch bẩm sinh và thu được, có tác dụng chống lại nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính. Thiếu vitamin D khiến các tế bào phế nang dễ bị tổn thương và thiếu oxy.3. Ngủ. Giấc ngủ rất quan trọng với hệ miễn dịch. Phải ngủ sớm (trước 23h) và đủ giấc (7-8 tiếng). Nếu người bệnh có tiền sử ngủ kém, có thể áp dụng các bài dưỡng sinh thư giãn hoặc thiền trước khi ngủ.4. Tập thể dục. Vận động vừa sức, khoảng 15-20 phút mỗi ngày, đều đặn, có tác dụng huy động tăng cường giám sát miễn dịch.5. Tập thở đúng cách. Việc tập thở rất quan trọng với F0 và F1, vừa giúp cân bằng cảm xúc, vừa tập luyện cho các cơ hô hấp, tăng cường oxy cho cơ thể.Bài tập thở bụng khá đơn giản và có thể áp dụng với hầu hết người bệnh. Các thở bụng như sau: Hít sâu từ từ bằng mũi cho bụng phình ra tối đa. Sau đó chu môi thở ra bằng miệng từ từ cho bụng xẹp xuống hết cỡ.Hàng ngày bạn có thể thực hiện tập thở 2-3 lần, mỗi lần 20-30 nhịp hoặc bất cứ khi nào cảm thấy lo lắng hoặc cảm giác mệt, khó thở.Với các F0 đang cách ly tập trung, điều trị tại các bệnh viện điều trị Covid-19, việc đối mặt với bệnh tật và nguy cơ cao bệnh trở nặng, nguy kịch không hề dễ dàng. Do đó, các bác sĩ khuyên người bệnh nên yên tâm rằng mình sẽ được theo dõi và chăm sóc y tế, được phân tầng điều trị theo phác đồ thích hợp. Nếu thuộc đối tượng có nguy cơ chuyển nặng, F0 sẽ được tiên lượng và xử trí kịp thời. "Nhiệm vụ" chính của người bệnh lúc này là phải giữ tinh thần lạc quan, suy nghĩ tích cực, tránh lo lắng, căng thẳng kéo dài làm ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và tình trạng bệnh. | vinmec | 721 |
Nội soi ổ bụng chẩn đoán: Khi nào cần thực hiện?
Nội soi ổ bụng chẩn đoán là bước kiểm tra cần thiết để chẩn đoán chính xác tình trạng, các tổn thương của cơ quan bên trong ổ bụng. Vậy khi nào thì cần thực hiện nội soi ổ bụng chẩn đoán?
1. Nội soi ổ bụng chẩn đoán để làm gì?
Nội soi ổ bụng chẩn đoán là một dạng phẫu thuật nội soi để quan sát các cơ quan bên trong vùng bụng và vùng chậu. Trong quá trình nội soi chẩn đoán, nếu các bác sĩ phát hiện có vấn đề bất thường mà có thể xử lý được ngay thì sẽ thực hiện luôn một số tiểu phẫu.Nội soi ổ bụng chẩn đoán là phương pháp hữu hiệu xác định nguyên nhân gây đau tức vùng bụng dưới và vùng chậu, bao gồm cả các vấn đề vô sinh nữ và kinh nguyệt của phụ nữ. Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán rất hiệu quả trong chẩn đoán lạc nội mạc tử cung, xơ dính vùng chậu, nhiễm trùng, mang thai ngoài tử cung, u nang buồng trứng, u xơ tử cung...
2. Khi nào cần nội soi ổ bụng chẩn đoán?
Bệnh nhân sau khi được thực hiện các xét nghiệm chụp X - quang, siêu âm ổ bụng, nội soi có thể phát hiện các vấn đề bất thường nhưng chưa có đủ thông tin cần thiết. Bệnh nhân sẽ được chỉ định nội soi ổ bụng chẩn đoán để quan sát trực tiếp ổ bụng, xác định nguyên nhân, vị trí tổn thương và mức độ tổn thương. Ngoài ra, nội soi ổ bụng chẩn đoán còn có thể được chỉ định để lấy mẫu sinh thiết.Nội soi ổ bụng chẩn đoán thường được thực hiện để kiểm tra các cơ quan:Gan. Mật. Tụy. Lá lách. Ruột thừa. Ruột non và ruột già. Dạ dày. Các cơ quan sinh sản. Các cơ quan vùng chậu.Nội soi ổ bụng chẩn đoán có thể xác định tình trạng các bệnh như:Đau bụng. Có dịch trong khoang bụng. Có khối u ở bụng. Bệnh gan. Kiểm tra tính hiệu quả của một vài phương pháp điều trị. Xác định mức độ tiến triển của ung thư. Thực hiện nội soi ổ bụng như thế nào?
Trước khi thực hiện nội soi ổ bụng chẩn đoán, bệnh nhân cần nhịn ăn uống 8 tiếng đồng hồ. Nếu buộc phải sử dụng các loại thuốc điều trị trong thời gian 8 tiếng trước phẫu thuật thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Quy trình nội soi ổ bụng chẩn đoán diễn ra như sau:Bệnh nhân được gây mê trước khi tiến hành phẫu thuật. Bác sĩ sẽ rạch một vết nhỏ trên thành bụng. Từ vết rạch, bác sĩ sẽ luồn một số dụng cụ phẫu thuật được gắn kính nội soi vào trong ổ bụng bệnh nhân.Quá trình nội soi ổ bụng chẩn đoán diễn ra trong khoảng từ 15 - 20 phút.
4. Triệu chứng có thể gặp phải sau nội soi ổ bụng chẩn đoán
Bệnh nhân sau khi phẫu thuật có thể có một vài triệu chứng như:Người mệt mỏi, khó chịu. Đầu óc lơ mơ, choáng váng. Đây là những triệu chứng bình thường do tác dụng phụ của thuốc gây mê. Các triệu chứng này sẽ nhanh chóng biến mất;Đau và khó chịu tại vết mổ;Cảm giác chướng bụng, đau bụng, đau vai do trong quá trình nội soi, bác sĩ có bơm một vài loại khí vào cơ thể. Các triệu chứng này có thể hết sau 1 ngày;Nếu bệnh nhân có các triệu chứng nghiêm trọng như sốt cao, sốt run lạnh, đau bụng dữ dội, phù chân, người không còn sức lực... thì cần đến bệnh viện kiểm tra ngay lập tức.Thời gian hồi phục sau phẫu thuật của mỗi người là khác nhau, tùy thuộc vào từng nguyên nhân khiến bạn phải thực hiện phẫu thuật này và tình trạng sức khỏe của mỗi người. Thông thường, bệnh nhân có thể sinh hoạt bình thường sau 5 - 6 ngày thực hiện phẫu thuật.
Bệnh nhân sau phẫu thuật có thể bị mệt mỏi và khó chịu
5. Các biến chứng sau nội soi ổ bụng chẩn đoán
Cũng như nhiều loại phẫu thuật nội soi khác, phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán cũng không thể đảm bảo an toàn 100%. Tuy nhiên, các biến chứng sau nội soi ổ bụng chẩn đoán rất ít xảy ra.Các biến chứng bệnh nhân có thể gặp phải như:Biến chứng do thuốc gây mê. Nhiễm trùng vết mổ. Viêm thành bụng. Cục máu đông xâm nhập vào mạch máu chân, phổi, vùng chậu, nguy hiểm hơn là xâm nhập vào tim hoặc não. Chảy máu khoang bụng. So với mổ hở, mổ nội soi ổ bụng có những lợi thế hơn nhờ sẹo mổ nhỏ, ít đau, thời gian nằm viện ngắn, sức khỏe hồi phục nhanh, sớm trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường. Để hạn chế một số biến chứng của mổ nội soi ổ bụng chẩn đoán, người bệnh nên chọn thực hiện kỹ thuật này tại các bệnh viện uy tín. | vinmec | 870 |
Bệnh nấm đen là gì?
Bệnh nấm đen hay còn gọi là Mucormycosis, một nhiễm trùng nấm nghiêm trọng nhưng tương đối hiếm gặp. Tìm hiểu các thông tin về định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng cũng như các dự phòng và điều trị bệnh nấm đen sẽ giúp bệnh nhân tránh được các biến chứng nguy hiểm, giảm tỷ lệ tử vong do bệnh.
1. Bệnh nấm đen là gì?
Bệnh nấm đen (Mucormycosis) là một nhiễm trùng nấm nghiêm trọng nhưng hiếm gặp do một nhóm nấm mốc gọi là mucormycetes gây ra. Mucormycosis chủ yếu ảnh hưởng đến những người có vấn đề về sức khỏe, người bị suy giảm miễn dịch hoặc dùng các loại thuốc làm giảm khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh.Bệnh nấm đen lây lan bởi các bào tử của nấm mốc thuộc bộ Mucorales, phổ biến nhất qua đường hô hấp, thực phẩm bị ô nhiễm hoặc ổ nhiễm trùng vết thương hở. Những loại nấm này phổ biến trong đất, chất hữu cơ phân hủy (như rau quả thối rữa) và phân động vật. Tuy nhiên, bệnh nấm đen không lây từ người sang người.Căn nguyên bệnh lý này là các vi nấm trong bộ Mucorales như:Chi Rhizopus: Rhizopus arrhizus, Rhizopus homothallicus, Rhizopus microsporus...Chi Mucor: Mucor circinelloides...Chi Apophysomyces: Apophysomyces mexicanus, Apophysomyces ossiformis, Apophysomyces elegans và Apophysomyces variabilis...Chi Lichtheimia: Lichtheimia ramosa...Phân loại nấm đen:Bệnh nấm đen ở các xoang hàm mặt và não là tình trạng nhiễm nấm trong xoang hàm mặt và có thể lây lan đến não. Bệnh cảnh này phổ biến nhất ở những người mắc bệnh tiểu đường không kiểm soát và những người đã được ghép thận.Bệnh nấm đen ở phổi là loại phổ biến nhất ở những người bị ung thư và đã được cấy ghép nội tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc.Bệnh nấm đen tại niêm mạc đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ hơn người lớn. Bệnh nấm đen ở trẻ em thường xuất hiện ở trẻ sinh non và nhẹ cân dưới 1 tháng tuổi đã được điều trị bằng thuốc kháng sinh, phẫu thuật hoặc các thuốc làm suy giảm hệ miễn dịch.Bệnh nấm đen ở da xảy ra sau khi nấm xâm nhập vào cơ thể thông qua vết nứt trên da. Loại này có thể xảy ra sau một vết bỏng, vết xước, vết cắt, phẫu thuật hoặc các loại chấn thương da khác. Đây là dạng bệnh nấm đen phổ biến nhất ở những người không bị suy giảm hệ miễn dịch.Bệnh nấm đen lan tỏa xảy ra khi nhiễm nấm lây lan qua đường máu để ảnh hưởng đến một bộ phận khác của cơ thể. Loại này thường ảnh hưởng nhất đến não, nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác như lá lách, tim và da.Các yếu tố nguy cơ:Nhiễm nấm đen có thể xảy ra với bất kỳ ai ở mọi lứa tuổi. Hầu hết mọi người sẽ tiếp xúc với nấm vào một số thời điểm trong sinh hoạt thường ngày. Tuy nhiên, có một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng bị bệnh như:Bệnh tiểu đường, đặc biệt bệnh không kiểm soát.Nhiễm Covid-19.HIV hoặc AIDS.Ung thư.Cấy ghép tạng.Cấy ghép tế bào gốc.Giảm bạch cầu trung tình (số lượng bạch cầu thấp)Sử dụng Steroid dài ngày.Tiêm chích ma túy.Bệnh huyết sắc tố (nồng độ sắt cao trong máu)Suy dinh dưỡng.Nhiễm toan chuyển hóa.Trẻ sinh non hoặc nhẹ cân.Bỏ da hoặc vết thương hở ở da.
2. Chẩn đoán bệnh nấm đen
2.1. Triệu chứng lâm sàng của bệnh nấm đen. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh nấm đen phụ thuộc vào vị trí trong cơ thể bị nhiễm nấm như:Các xoang hàm mặt và não:Đau đầu;Sưng mặt một bên;Đau mắt một bên, mất khứu giác;Một bên mắt có thể bị sưng và phồng lên;Nghẹt mũi hoặc sổ mũi;Các tổn thương màu đen trên sống mũi hoặc trong khoang miệng, có thể trở nên trầm trọng hơn;Sốt;Thay đổi trạng thái tâm thần hoặc hôn mê.Phổi: Sốt, ho, tức ngực, khó thở.Đường tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn và ói mửa, xuất huyết dạ dày. Da: Tổn thương màu đen trên da, rộp da, sốt, da đỏ, sưng tấy, loét.2.3. Chẩn đoán cận lâm sàng. Công thức máu: Xem xét cụ thể tình trạng giảm bạch cầu.Sinh hóa máu: Sắt huyết thanh, đường huyết, điện giải đồ.Sinh thiết mô.Tìm nấm dưới kính hiển vi hoặc nuôi cấy nấm.Chụp cắt lớp vi tính (CT – scan) và chụp cộng hưởng từ (MRI): Đánh giá biến chứng nhiễm nấm đen trên não và các cơ quan khác trong cơ thể.
3. Điều trị bệnh nấm đen
Các thuốc chống nấm:Amphotericin B:Liều khởi đầu: Tiêm tĩnh mạch chậm 1mg trong 10 – 15 phút.Liều duy trì: Tiêm liều một lần mỗi ngày tùy theo trọng lượng cơ thể trong 14 ngày tiếp theo.Các thuốc thay thế: Isavuconazole và Posaconazole.Phẫu thuật:Phẫu thuật được lựa chọn trong một số trường hợp bệnh nấm đen ở khoang mũi họng và não, có thể phải cắt bỏ mô não, mô da bị nhiễm nấm.Các điều trị khác:Kiểm soát đường huyết.Cải thiện số lượng bạch cầu trung tính.Liệu pháp Oxy hỗ trợ.
4. Dự phòng bệnh nấm đen
Cố gắng tránh những khu vực có nhiều bụi như các công trường xây dựng hoặc đeo khẩu trang khi đến gần các khu vực đó.Tránh tiếp xúc trực tiếp với các ngôi nhà hoặc công trình xây dựng bị hư hại do nước và nước lũ sau bão và thiên tai.Tránh các hoạt động tiếp xúc gần với đất hoặc bụi (chẳng hạn như làm ruộng, làm vườn) hoặc mang giày, quần dài và áo sơ mi dài tay khi tham gia các hoạt động ngoài trời.Mang găng tay khi xử lý các vật liệu như đất, rêu hoặc phân.Để giảm nguy cơ phát triển nhiễm nấm da, hãy rửa sạch vết thương trên da bằng xà phòng và nước, đặc biệt nếu chúng đã tiếp xúc với đất hoặc bụi.Bệnh nấm đen là một tình trạng hiếm gặp nhưng có thể gây ra những tác hại nặng nề. | vinmec | 1,027 |
Công dụng thuốc Droxicef 500
Thuốc Droxicef 500 được sử dụng điều trị viêm do nhiễm khuẩn hoặc nấm. Thuốc chỉ có thể sử dụng khi được bác sĩ kê đơn nên bạn sẽ không thể mua được ở các hiệu thuốc nếu không có đơn kê toa. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc Droxicef 500 có tác dụng gì.
1. Công dụng của thuốc Droxicef 500
Thuốc Droxicef 500 là một dạng kháng sinh có khả năng ức chế vi khuẩn xuất hiện tại thành tế bào. Hầu hết vi khuẩn gram dương và gram âm có thể sử dụng thuốc để điều trị. Khi kiểm tra nhận xét bệnh án, bác sĩ sẽ dựa theo một số chỉ định sau:Viêm khớp. Viêm tủy xương. Viêm tai giữa. Viêm màng mủ màng phổiÁp xe phổi. Viêm phế quản. Viêm phổi thùy. Viêm phế quản cấp và mãn tính. Viêm họng. Viêm thanh quản. Viêm amidan. Viêm niệu đạo. Viêm bàng quang. Viêm bể thận cấp hoặc mãn tính. Viêm loét daÁp xe da hoặc mô mềm. Viêm hạch bạch huyết. Viêm tế bào. Thuốc Droxicef 500 có thể được kê đơn trong một vài tình trạng ngoài chỉ định ở trên. Tuy nhiên công dụng chính của thuốc vẫn là ức chế và kháng khuẩn. Dựa theo từng tình huống cụ thể bác sĩ sẽ lời khuyên chỉ định sử dụng thuốc phù hợp nhất.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Droxicef 500
Thuốc Droxicef 500 sử dụng đường uống nên cần lưu ý chuẩn bị thêm một cốc nước khi uống thuốc. Thời điểm uống thuốc có thể tham khảo kê đơn chỉ định của bác sĩ. Trong thời gian dùng thuốc luôn chú ý đảm bảo những yêu cầu đúng giờ và đúng liều để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của bản thân.Liều dùng của thuốc Droxicef 500 có thể được điều chỉnh do nhiều yếu tố khác nhau. Một ngày người bệnh được yêu cầu sử dụng 2 lần hoặc có thể thay đổi linh hoạt dựa theo mức độ nhiễm khuẩn thực tế. Một số bệnh nhân nhiễm khuẩn trên da, mô hoặc đường tiết niệu không có biến chứng hoặc biểu hiện có thể dùng liều duy nhất 1g/ ngày.Liều dùng cho trẻ dưới 6 tuổi có trọng lượng dưới 40 kg. Trẻ nhỏ là đối tượng chịu nhiều hạn chế do thuốc có thể tương tác ảnh hưởng đến tương lai sau này. Vì vậy kê đơn chỉ định thuốc cho trẻ cần dựa vào nhiều yếu tố để giảm thiểu tối đa phản ứng phụ ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Thông thường trẻ dưới 6 tuổi với cân nặng không quá 40kg sẽ dùng liều 0,5 gam cho mỗi lần. Một ngày sử dụng thuốc 2 lần với liều chỉ định. Liều dùng cho bệnh nhân suy thận và người cao tuổi. Liều dùng cho người cao tuổi hay bệnh nhân suy thận phụ thuộc vào thanh thải creatinin. Liều dùng đầu tiêu sẽ có thể là 0,5 -1 g. Sau đó bác sĩ sẽ dựa theo tốc độ thanh thanh để định lượng khoảng thời gian dãn cách giữa các liều. Tốc độ dưới 10ml/ phút sử dụng các nhau 36 giờ, 11 - 25 ml/ phút dùng cách nhau 24 giờ, từ 20 đến 25 ml/ phút dùng cách nhau 12 giờ.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Droxicef 500
Thuốc Droxicef 500 chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin. Nếu không mẫn cảm hay kích ứng với thành phần của thuốc nên cẩn trọng với liều dùng đầu tiên, tránh trường hợp sau khi dùng thuốc xuất hiện dị ứng.Thời gian điều trị bằng thuốc Droxicef 500 nên được chỉ định cụ thể. Tránh bệnh nhân kéo dài thời gian sử dụng gây ra ảnh hưởng công dụng thuốc. Trẻ nhỏ và phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú không thuốc nhóm chỉ định nên không tự ý dùng thuốc trừ khi bác sĩ yêu cầu điều trị.
4. Phản ứng phụ của thuốc Droxicef 500
Sau khi dùng thuốc bệnh nhân thường gặp các biểu hiện chính là nôn, tiêu chảy, đau bụng. Đây có thể là phản ứng phụ hoặc cơ thể đang làm quen với thuốc nên cần theo dõi báo cho bác sĩ để kiểm soát kịp. Ngoài ra người bệnh cần lưu ý một số phản ứng phụ khác ít gặp nhưng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe:Tăng bạch cầu. Nổi mề đay. Viêm âm đạoĐau sưng tinh hoàn. Nhiễm nấm Candida. Sốc phản vệSốt. Giảm bạch cầu trung tính. Tan máu gây thiếu máu. Vàng da. Tăng men gan. Co giậtĐau khớp. Những phản ứng phụ của thuốc Droxicef 500 có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân cũng như kết quả điều trị sau này. Chính vì thế nếu phát hiện các phản ứng không tốt sau khi bệnh nhân sử dụng thuốc Droxicef 500 cần đình chỉ điều trị để giảm mức độ nghiêm trọng cho sức khỏe của người bệnh.
5. Tương tác với thuốc Droxicef 500
Khi sử dụng thuốc Droxicef 500 với thuốc Cholestyramin sẽ khiến cơ thể hấp thụ thuốc chậm hơn bình thường. Một số loại thuốc khác còn có nguy cơ giảm khả năng bài tiết, gây nhiễm độc cho gan. Vì thế bệnh nhân cần chủ động báo cho bác sĩ những loại thuốc đang sử dụng để cân nhắc nguy cơ tương tác.Thuốc Droxicef 500 tuy có thể chống viêm nhiễm nhưng cũng gây ra nhiều phản ứng phụ nguy hiểm. Để đảm bảo an toàn cần sử dụng thuốc đúng theo chỉ định bác sĩ. Đồng thời thường xuyên kiểm tra sức khỏe để đánh giá tình trạng giúp bác sĩ kịp thời điều chỉnh liều dùng phù hợp. | vinmec | 989 |
Thai quay đầu bao lâu thì sinh?
Xin chào bạn Vân Anh!
1. Thai quay đầu bao lâu thì sinh?
Thai quay đầu bao lâu thì sinh là băn khoăn của nhiều mẹ bầu
Để mẹ bầu có thể thuận lợi khi sinh, thai nhi phải được quay đầu, ngôi thuận là đầu chúc xuống dưới, gáy quay về bụng mẹ, để thai tạo áp lực lên tử cung, cho tử cung mở rộng hơn khi có cơn co thắt xuất hiện.
Bạn đi khám, bác sĩ cho biết thai nhi đã quay đầu, đây là một dấu hiệu thai kỳ phát triển bình thường, theo ngôi thuận và bạn hoàn toàn có thể yên tâm. Thông thường, từ 39 – 40 tuần, thì em bé sẽ chào đời.em bé quay đầu bao lâu thì sinh
Thai nhi quay đầu sớm có sao không là băn khoăn của nhiều mẹ bầu. Trong một vài trường hợp, có những mẹ bầu đã quay đầu ngôi thuận từ tháng thứ 5, việc này không có gì đáng lo ngại, hầu hết các bé giữ ngôi thai này cho đến lúc sinh và thường. Vì vậy, ngôi thuận bao lâu thì sinh còn tùy thuộc trường hợp, có người thai quay đầu sớm, có người thai quay đầu muộn thậm chí không quay đầu.
>> Tìm hiểu: em bé quay đầu bao lâu thì sanh
Tuy nhiên, khi em bé đã quay đầu thi mẹ nên lưu ý vận động nhẹ nhàng, nếu không bé có nguy cơ “tụt xuống” khu vực xương chậu nhanh hơn. Ở giai đoạn mang thai, các tâm lý sợ hãi lo lắng, đều có thể gây ra những ảnh hưởng không tốt cho thai nhi và mẹ bầu. Hãy giữ tâm trạng thoải mái, có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tăng cường chế độ dinh dưỡng, để bé yêu khỏe mạnh, phát triển bình thường. Đồng thời, bạn cũng nên đi khám thai định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để được hướng dẫn cách chăm sóc sức khỏe phù hợp.thai ngôi đầu
Nên đi khám thai định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để được hướng dẫn cách chăm sóc sức khỏe phù hợp. ngôi đầu là gì
Xem thêm
>> Đẻ mổ có được uống nước dừa không.
> Xét nghiệm trước khi sinh gồm những gì? | thucuc | 393 |
Vai trò của xét nghiệm Cortisol đối với tuyến thượng thận
Cortisol là một hormon steroid được xem là hormone chống stress. Nó có tác dụng làm tăng huyết áp, tăng đường huyết, có tác động tăng cường miễn dịch, chống dị ứng. Vậy xét nghiệm cortisol là gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ điều này.
1. Cortisol có chức năng gì trong cơ thể?
Cortisol hay còn có một tên gọi khác là Glucocorticoid, hormon này được sản xuất tại vỏ thượng thận để thực hiện một số chức năng sau:
Giúp cơ thể sử dụng glucose (tiêu thụ glucose để tạo thành năng lượng).
Kích thích sự chuyển hóa các chất dự trữ năng lượng trong cơ thể (như mỡ, các loại protein carbohydrate).
Khởi động các phản ứng nhằm mục đích đáp ứng đối với các tác nhân gây stress.
Chức năng miễn dịch và giảm chức năng gây viêm.
Kích thích sư tăng tiết acid dịch vị.
Nồng độ cortisol máu cũng góp vai trò cung cấp thêm các thông tin quan trọng liên quan đến chức năng của vỏ thượng thận. Bình thường việc bài xuất cortisol của vỏ thượng thận thay đổi theo nhịp ngày đêm, nồng độ trong máu đạt đỉnh điểm vào khoảng 6 - 8 giờ sáng và nồng độ cortisol thấp nhất là vào ban đêm.
Hầu hết cortisol trong cơ thể được gắn với globulin và albumin, chỉ 5 - 10% cortisol là tự do nên được thận lọc đào thải qua nước tiểu. Định lượng cortisol niệu là xác định lượng cortisol tự do có trong nước tiểu 24 giờ và được sử dụng để đánh giá chức năng thượng thận. Ngoài ra xét nghiệm cortisol niệu còn góp phần cung cấp bằng chứng trực tiếp, đáng tin cậy về tình trạng bài xuất cortisol của tuyến thượng thận. Nói chung bình thường nồng độ cortisol niệu tăng khi nồng độ cortisol trong máu tăng cao và ngược lại khi nồng độ cortisol niệu giảm đồng nghĩa với cortisol trong máu thấp.
2. Việc xét nghiệm cortisol có những lợi ích gì?
Cortisol là một xét nghiệm dùng để chẩn đoán hội chứng Cushing: Trong trường hợp nồng độ cortisol tăng cao vào thời điểm từ 7 - 10 giờ sáng đồng thời nồng độ này cũng tăng tương ứng hay thậm chí còn tăng cao hơn vào thời điểm từ 16 - 20 giờ là một trong những gợi ý trong chẩn đoán.
Xét nghiệm cũng được sử dụng trong chẩn đoán suy thượng thận: khi lượng cortisol máu thấp vào buổi sáng.
Xét nghiệm giúp hỗ trợ chẩn đoán phân biệt suy thượng thận tiên phát và thứ phát khi kết hợp với nồng độ ACTH.
Một nồng độ cortisol niệu tăng cao bất thường là một bằng chứng gợi ý trong chẩn đoán cường thượng thận.
Xét nghiệm cortisol niệu cũng đóng vai trò hữu ích trong việc đánh giá hiệu quả điều trị các bệnh lý tuyến thượng thận.
3. Ý nghĩa và cách thức tiến hành xét nghiệm
Xét nghiệm cortisol máu được bác sĩ yêu cầu thực hiện nhằm mục đích:
Chẩn đoán phân biệt giữa suy thượng thận tiên phát và thứ phát.
Chẩn đoán phân biệt hội chứng Cushing với hội chứng bệnh Cushing.
Xét nghiệm cortisol niệu nhằm mục đích:
Góp phần vào việc chẩn đoán cường tuyến thượng thận (test sàng lọc hội chứng Cushing), bệnh Addison (hội chứng suy thượng thận muộn), ngoài ra còn sử dụng xét nghiệm này để theo dõi hiệu quả điều trị các hội chứng trên.
Hỗ trợ chẩn đoán bất thường 11β - hydroxy steroid dehydrogenase là do bẩm sinh hoặc mắc phải.
Chẩn đoán tình trạng tăng Aldosteron do uống quá nhiều thuốc có chứa corticoid.
Xét nghiệm được thực hiện trên mẫu máu và mẫu nước tiểu 24 giờ.
Đối với máu: Cần yêu cầu người bệnh nhịn ăn và hạn chế các hoạt động thể lực khoảng 10 - 12 tiếng trước khi lấy máu. Cần ngừng tất cả các loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ cortisol (nhất là các loại thuốc tránh thai loại kết hợp estrogen và progesterone) trước khi lấy máu 24 giờ. Trong trường hợp muốn xét nghiệm để chẩn đoán hội chứng Cushing thì lấy máu vào 2 thời điểm là 7h - 10h sáng và 16h - 20h tối .
Đối với nước tiểu: thu thập nước tiểu mẫu nước tiểu 24 giờ vào bình chứa chất bảo quản do nhân viên y tế cung cấp và được bảo quản trong tủ mát.
Giá trị bình thường:
Cortisol máu:
7h -10h: 171 - 536 nmol/l (6,2 - 11,9 µg/dl).
16h - 20h: 64 - 327 nmol/l (2,3 - 11,9 µg/dl).
Cortisol niệu:
27,6 - 276 mmol/ngày (10 - 100 µg/ngày).
Cortisol trong máu tăng trong thường gặp trong các nguyên nhân như:
U biểu mô tuyến thượng thận (adenoma).
Bỏng.
Hội chứng Cushing.
Sản giật, có thai, các khối u sản xuất ACTH không đúng chỗ.
Làm việc, vận động quá sức.
Cường tuyến yên.
Cao huyết áp.
Cường tuyến giáp.
Béo phì, tình trạng nhiễm trùng.
Viêm tụy cấp.
Sốc, tình trạng stress.
Nồng độ Cortisol máu giảm trong các trường hợp:
Bệnh Addison.
Suy thượng thận.
Hạ đường huyết.
Suy giáp.
Bệnh gan.
Hoại tử tuyến yên sau khi sinh.
Nồng độ Cortisol niệu tăng trong các trường hợp:
Hội chứng Cushing.
Có thai.
Ung thư phổi.
Vô kinh ở nữ (Amenorrhea).
Stress.
Cường tuyến giáp.
Khối u tuyến yên.
Giảm nồng độ Cortisol niệu trong trường hợp:
Bệnh Addison.
Rối loạn chức năng cầu thận.
Suy tuyến yên.
Suy giáp.
Các yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến nồng độ Cortisol mà không do bệnh lý như:
Nồng độ cortisol máu và nước tiểu có thể thay đổi khi ngủ và khi đang trong tình trạng stress hoặc khi làm việc quá sức.
Phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa nang, người nghiện rượu, trầm cảm, rối loạn ăn, hay đang bị một bệnh lý cấp tính nồng độ cortisol niệu có thể tăng cao một cách bất thường (song nồng độ này không vượt quá 300 µg/ngày).
Sử dụng các thuốc như: amphetamine, lithium carbonat, methadone, nicotin, thuốc ngừa thai uống, estrogen, cồn ethylene, spironolactone, các loại glucocorticoid tổng hợp có thể gây tăng cortisol máu.
Sử dụng các loại thuốc như: dexamethason, levodopa, phenytoin, androgen, barbiturat trước khi tiến hành xét nghiệm có thể làm giảm nồng độ cortisol máu.
Thuốc có thể làm tăng cortisol niệu như: thuốc loại glucocorticoid, estrogen, nicotin amphetamin, hormon hướng thượng thận (corticotropin), carbamazepin, thuốc ngừa thai uống, phenytoin, phenobarbital, primidon, spironolacton.
Sử dụng thuốc dexamethason có thể làm giảm nồng độ cortisol niệu. | medlatec | 1,070 |
Khi nào thì trám răng sâu đạt hiệu quả?
1. Tìm hiểu trám răng sâu là gì?
Phương pháp trám răng sâu là một kỹ thuật nhằm phục hồi chức năng của răng mà không gây tác động đến cấu trúc nội tại của răng. Cách tiếp cận này thường được áp dụng rộng rãi cho nhiều đối tượng.
Trám răng là kỹ thuật nhằm phục hồi chức năng của răng (minh họa).
Trong quá trình thực hiện, chuyên gia sẽ tiến hành loại bỏ hoàn toàn dịch tủy chứa vi khuẩn từ bên trong răng. Sau đó sử dụng chất liệu trám để đắp vào kẽ hở do sâu răng gây ra. Các chất liệu được sử dụng để tạo nên bề mặt và hình dáng của răng có nhiều loại khác nhau. Chúng sẽ tái tạo lại hình dáng ban đầu của răng trước khi bị tổn thương.
2. Chất liệu thường dùng để trám răng sâu hiện nay
Vật liệu được sử dụng để tiến hành trám răng sâu gặp vấn đề ê buốt rất đa dạng. Tuy nhiên, có một số loại vật liệu đem lại hiệu quả trám răng cao. Cụ thể:
2.1 Chất liệu trám răng sâu bằng Xi – măng silicat:
Vật liệu này đã được biết đến rộng rãi trong lĩnh vực công nghệ trám răng từ xưa đến ngày nay. Một ưu điểm của chất liệu này là khả năng mô phỏng màu sắc tương tự răng thật. Mặc dù tồn tại một số hạn chế như khả năng chịu lực và chống mài mòn không cao.
2.2 Chất liệu trám răng bị sâu bằng Amalgam:
Đây là loại vật liệu được tạo thành từ pha trộn của nhiều kim loại khác nhau. Ví dụ như thủy ngân, kẽm, bạc và kim loại đồng. Vật liệu này đảm bảo khả năng chống lực và khả năng chống mài mòn, nên thường được áp dụng để trám những lỗ sâu và lỗ nặng. Mặc dù vậy, một điểm hạn chế là màu sắc bạc của chất liệu này có thể dễ dàng phát hiện. Vì vậy thường được ứng dụng trám ở các vị trí khó nhìn thấy trong hàm.
2.3 Trám răng sâu bằng chất liệu composite:
Không thể không nhắc đến vật liệu composite khi đề cập đến quá trình trám răng sâu. Đây được xem là loại vật liệu cao cấp và hiện đại nhất trong thời điểm hiện tại. Vật liệu composite không chỉ đảm bảo tính thẩm mỹ mà còn được đánh giá cao về chất lượng. Bên cạnh đó là khả năng chống lực, khả năng chống mài mòn và tuổi thọ lâu dài.
3. Khi nào thì trám răng sâu đạt hiệu quả?
Bạn có thắc mắc khi nào thì trám răng sâu không? Thực hiện trám răng được tiến hành trong trường hợp bệnh nhân gặp những tình huống cụ thể sau đây:
3.1 Khi răng gặp tình trạng sâu nhẹ
Khi răng bị vi khuẩn xâm nhập và làm hỏng cấu trúc ban đầu của răng cần phải trám răng. Trong quá trình trám răng sâu, việc lấy đi phần dịch nhiễm trùng là cần thiết.
Trám răng sâu khi răng gặp tình trạng sâu nhẹ (minh họa).
Phương pháp trám răng sâu sẽ lấp kín lỗ sâu để đảm bảo chức năng ăn nhai. Các tín hiệu cảnh báo phải trám răng để tránh sự phát triển của vi khuẩn bao gồm:
– Khu vực răng sâu bắt đầu thay đổi màu sắc, tạo thành các lỗ nhỏ với sắc thái màu nâu, đen,…
– Vị trí của răng sâu nếu nằm ở phần trước, có thể ảnh hưởng đến vẻ ngoại hình. Do đó việc trám răng là cần thiết để duy trì tính thẩm mỹ.
– Răng sâu gây đau nghiêm trọng và kéo dài, gây khó chịu và mệt mỏi suốt ngày.
3.2 Khi răng gặp chấn thương
Khi răng trải qua tình trạng chấn thương, các bác sĩ thường khuyên nên trám răng. Việc này không chỉ giúp bảo tồn răng hiện tại mà còn giúp ăn uống hàng ngày tốt hơn. Chấn thương răng thường bao gồm mẻ răng do hoạt động nhai. Ngoài ra, còn có gãy vỡ do tai nạn hoặc nguyên nhân khác.
Trám răng là giải pháp tối ưu khi răng bị chấn thương vừa. Vì nếu để tình trạng này kéo dài, thức ăn có thể bị kẹt lại trong những kẽ răng. Điều này gây tổn thương cho vùng bị mẻ hoặc gãy. Thậm chí có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn gây ra bệnh sâu răng phát triển. Nếu không được điều trị kịp thời, việc xử lý vấn đề này sẽ trở nên phức tạp hơn.
3.3 Khi răng gặp tình trạng bị mòn
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng bào mòn răng. Trong đó bao gồm việc nghiến răng hoặc siết răng quá mức. Khi mắc phải vấn đề này, các bác sĩ thường đề xuất việc trám răng để bảo vệ cả tủy răng và lớp men bên trong của răng. Ngoài ra, trong trường hợp răng bị mòn kết hợp với các vết lõm trên bề mặt răng co thể gây ê buốt. Ngoài ra, tình trạng mòn răng kèm theo vấn đề sâu răng gây ra tình trạng đau buốt hoặc nhạy cảm. Lúc này, việc áp dụng kỹ thuật trám răng là phương án điều trị tốt nhất.
4. Trám răng sâu hết khoảng bao nhiêu tiền?
Bạn đã biết khi nào thì trám răng sâu, vậy chi phí cho dịch vụ này thì sao? Trám răng sâu là một phương pháp điều trị được thực hiện rất nhiều trong lĩnh vực nha khoa. Chi phí của việc này không quá đắt đỏ so với các liệu pháp khác điều chỉnh hình dáng răng.
Tuy nhiên, không có một mức giá cố định áp dụng cho tất cả. Vì giá của trám răng phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của răng sâu ở từng người. Đặc biệt, giá sẽ cao trong những trường hợp phức tạp hơn. Ví dụ như cần phải xử lý dịch răng, loại bỏ mô bị sâu, sử dụng các loại vật liệu cao cấp,…
Hơn nữa, chi phí cho mỗi lần trám răng sâu còn tùy thuộc vào đơn vị nha khoa mà bạn chọn. Cụ thể, có thể liệt kê mức chi phí như sau:
– Tại phòng khám cơ bản, chi phí thường dao động từ khoảng 100.000 – 700.000 VNĐ.
– Tại các bệnh viện công hoặc phòng khám tư, đặc biệt tại các bệnh viện lớn, mức giá có thể từ 200.000 – 1.000.000 VNĐ.
5. Trám răng sâu có thể bền trong bao lâu?
Thực tế, thời gian trám răng sâu giữ được phụ thuộc vào loại chất liệu trám. Ngoài ra, cách chăm sóc răng miệng hàng ngày của bạn cũng ảnh hưởng tuổi thọ của miếng trám.
Về tuổi thọ, miếng trám có thể được chia thành hai khía cạnh: màu sắc và độ bền. Thông thường, miếng trám sẽ giữ nguyên màu của chất liệu gốc từ 2 đến 5 năm. Trong trường hợp sử dụng chất liệu composite, thời gian này có thể kéo dài lên đến 7 năm. Sau thời kì này, do tác động của men vi sinh và thức ăn miếng trám có thể bị thay đổi màu sắc.
Trám răng sâu có độ bền tùy thuộc vào chất liệu trám (minh họa).
Về độ bền, tuổi thọ của miếng trám cũng phụ thuộc vào chất liệu ban đầu. Trong trường hợp miếng trám là Amalgam, thường sẽ bền trong khoảng 10 năm. Nếu bạn duy trì việc chăm sóc răng miệng một cách cẩn thận có thể bền 20 năm. Sau giai đoạn này, việc thay thế miếng trám mới là cần thiết để đảm bảo sức khỏe răng miệng.
Với chất liệu Composite, tuổi thọ có thể lên đến 20 – 30 năm. Riêng đối với những người có khả năng tài chính cao, trám bằng Onlays/Inlays vàng có thể giữ được tuổi thọ từ 40 – 60 năm. | thucuc | 1,366 |
11 cách chữa đau lưng tại nhà mà bạn nên biết
Hầu như bất kỳ ai đều cũng sẽ trải qua ít nhất một lần bị đau lưng trong đời. Có nhiều yếu tố gây ra tình trạng trên làm cho bạn nhức nhối khi thực hiện các sinh hoạt hàng ngày. Vậy làm thế nào để thoát khỏi cảm giác khó chịu này? Hãy cùng theo dõi bài viết sau đây để tìm hiểu những cách chữa đau lưng tại nhà đơn giản mà vô cùng hiệu quả nhé.
1. Giảm đau lưng nhờ vào giấc ngủ
Những cơn đau lưng là nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc khó đi vào giấc ngủ. Khi tình trạng mất ngủ kéo dài làm cho cơ thể cảm thấy mệt mỏi và từ đó, bạn sẽ cảm thấy chứng đau lưng trở nên nghiêng trọng hơn bình thường.
Để tránh trường hợp này xảy ra, bạn nên ngủ đúng tư thế và dùng loại giường hoặc nệm mà bản thân cảm thấy dễ chịu khi đặt lưng xuống. Thông thường, nệm không được mềm quá tác động làm thay đổi đường cong sinh lý cột sống. Có 2 tư thế ngủ tốt cho lưng mà bạn nên thử đó là: nằm ngửa và nằm nghiêng. Nếu nằm ngửa, bạn nên đặt dưới đầu gối của mình một cái gối nhỏ. Còn trong trường hợp nằm nghiêng thì một chiếc gối ở khu vực giữa 2 đầu gối sẽ có tác dụng giảm căng lưng hiệu quả.
2. Chỉnh tư thế ngồi
Thực tế cho thấy các cơn đau lưng sẽ diễn ra nghiêm trọng hơn nếu bạn thường ngồi sai tư thế trong một khoảng thời gian dài. Hãy luôn giữ thẳng lưng (có thể tựa vào ghế) và vai thả lỏng thư giãn, thêm vào đó là một cái khăn hoặc gối ở sau chỗ ngồi, ngay vị trí lưng dưới.
3. Thuốc giảm đau theo chỉ định
Đây cũng là một cách chữa đau lưng hiệu quả mà lại an toàn, bởi nó đã thông qua quyết định của bác sĩ chuyên khoa. Trong trường hợp này, bạn có thể đến gặp dược sĩ hoặc bác sĩ để biết rõ hơn về tình hình cơn đau lưng rồi từ đó hỏi ý kiến về việc dùng thuốc. NSAID là loại thuốc được đông đảo người sử dụng nhất. Ở phương pháp này, bạn nên hỏi rõ các tác dụng phụ cũng như liều lượng sử dụng phù hợp.
4. Cách chữa đau lưng bằng phương pháp vật lý trị liệu
Vật lý trị liệu hướng dẫn cho bạn ngồi hoặc đứng như thế nào là đúng cách. Điều này có tác dụng giảm sự áp lực lên lưng và đồng thời giữ thẳng cho cột sống của bạn. Bên cạnh đó, nội dung phương pháp này còn có các bài tập hỗ trợ tăng cơ bắp ở những vị trí như: hông, bụng, lưng dưới,... . giúp sức mạnh ở lưng được cải thiện.
5. Tích cực hoạt động để giảm đau lưng
So với việc khuyên bệnh nhân nghỉ ngơi trong một khoảng thời gian nhất định nào đó thì ngày nay lại khuyến khích người bệnh di chuyển nhẹ nhàng liên tục để giảm sự đau nhức từ lưng. Việc chỉ nằm im trên giường sẽ mang đến nhiều hệ lụy nguy hiểm và tình trạng đau lưng thêm nghiêng trọng hơn.
6. Cách chữa đau lưng bằng phương pháp chườm
Chườm lạnh khoảng 20 phút trên những vùng bị đau nhức cấp tính có tác dụng giảm thiểu tình trạng ê ẩm và nguy cơ viêm nhiễm do chấn thương. Bạn có thể sử dụng túi đá, sau đó phủ ngoài khăn mỏng rồi chườm. Sau khi thực hiện được vài ngày, bệnh nhân có thể chườm nhiệt nếu muốn.
Chườm nóng giúp tăng lưu lượng máu và giãn cơ. Bên cạnh việc dùng miếng chườm hoặc túi nước nóng thì bạn có thể tắm bằng nước ấm để cơ thể được thư giãn và thả lỏng. Lưu ý, hãy tháo bỏ hoàn toàn những đai quấn nóng (heating pad) trước khi đi ngủ để tránh nguy cơ làm tổn thương mô và bỏng.
7. Kích thích thần kinh để giảm đau lưng
Khi bạn đã sử dụng nhiều cách khác nhau mà chứng đau lưng vẫn không thuyên giảm, bác sĩ có thể bổ sung vào phác đồ điều trị kỹ thuật châm cứu để tăng thêm hiệu quả chữa trị. Ngoài ra, Transcutaneous electrical nerve stimulation – dùng điện để kích thích các dây thần kinh cũng là một cách chữa đau lưng. Phương pháp này có khả năng chặn các tín hiệu đau truyền đến dây thần kinh nhờ vào sự tác động của xung điện nhẹ.
8. Chữa đau lưng nhờ vào liệu pháp trò chuyện
Theo kết quả của các cuộc nghiên cứu, cognitive behavioral therapy hay còn gọi là liệu pháp hành vi nhận thức giúp ích rất nhiều trong quá trình điều trị chứng đau lưng. Thực tế, những bệnh nhân đã thực hiện qua liệu pháp này đều có tiến trình hồi phục tích cực hơn, giảm đau nhức và tránh di chứng hiệu quả.
9. Sử dụng các phản hồi sinh học
Biofeedback – phản hồi sinh học cũng là một cách chữa đau lưng được nhiều người áp dụng. Phương pháp này giúp bạn kiểm soát cơ thể khi cơ đau xảy ra nhờ vào quá trình rèn luyện bằng một loại máy móc đặc biệt. Ở phương pháp Biofeedback, bệnh nhân sẽ biết được cách điều hòa nhịp tim, lượng máu, nhịp thở và sự căng cơ,… Liệu pháp này được giới chuyên gia đánh giá là có tác dụng tốt hơn thuốc và không kéo theo bất cứ tác dụng phụ nào.
10. Tiêm thuốc
Đối với một số trường hợp bệnh nhân đặc biệt, bác sĩ sẽ dùng phương pháp tiêm vào cột sống thuốc đặc trị để giúp giảm sự đau nhức vùng lưng cho bệnh nhân. Bác sĩ chuyên khoa sẽ sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau tùy vào từng trường hợp bệnh nhân, corticosteroid với tác dụng giảm đau và viêm là một ví dụ điển hình. Tuy nhiên, cách chữa đau lưng này có thể gặp phải một số tác dụng phụ nên cần đặc biệt cẩn trọng.
11. Cách chữa đau lưng bằng phẫu thuật
Nếu cơn đau lưng của bạn bắt nguồn từ sự chèn ép của đĩa đệm lên các dây thần kinh thì việc phẫu thuật sẽ rất cần thiết để giảm sự ê ẩm, đau nhức ở vùng lưng. Bên cạnh đó, phẫu thuật laminectomy mở ống sống giúp loại bỏ các tác nhận đè nén lên tủy sống và các dây thần kinh.
Tuy phẫu thuật có khả năng giúp cột sống được ổn định hơn, giảm tình trạng đau nhức. Nhưng nó sẽ kéo theo một vài rủi ro mà bạn chưa lường trước được, một trong số đó là nguy cơ phẫu thuật không thành công. Do đó, thường thì chỉ những bệnh nhân đã thử qua tất cả những cách chữa đau lưng ở trên rồi mà vẫn không có hiệu quả mới chọn phương pháp phẫu thuật.
Đau lưng gây ra nhiều bất lợi trong các sinh cũng như công việc. Do đó, bệnh nhân nên lựa chọn cách chữa đau lưng phù hợp để điều trị càng sớm càng tốt. Hy vọng bài viết này sẽ mang lại nhiều thông tin hữu ích cho bạn. | medlatec | 1,241 |
Có thể chữa viêm tai giữa mà không cần dùng kháng sinh?
Viêm tai giữa là bệnh lý thường gặp ở trẻ em và cả người lớn. Trước đây, hầu hết bệnh nhân bị viêm tai giữa đều được kê kháng sinh để trị bệnh. Tuy nhiên hiện nay không phải trường hợp nào cũng cần dùng đến, có trường hợp chữa viêm tai giữa không dùng kháng sinh. Vậy dùng thuốc điều trị viêm tai giữa nào?
1. Bệnh viêm tai giữa là bệnh gì?
Viêm tai giữa là tình trạng nhiễm trùng ở tai giữa, bệnh rất hay gặp ở ở lứa tuổi con nhỏ với nhiều nguyên nhân gây bệnh khác nhau. Tuy nhiên phổ biến nhất là bị cảm do tiếp xúc với nhiều loại virus khác nhau, dẫn đến biến chứng viêm tai giữa. Ngoài ra, nếu trong trong gia đình có người thân hút thuốc lá, trẻ hít phải khói thuốc có thể khiến cho hệ thống hô hấp bị phù nề, tắc ống thông gây viêm tai giữa.Tai giữa có cấu tạo là một khoang KHÔNG thông với tai ngoài, mà thông xuống sau mũi họng qua vòi nhĩ. Bình thường, tai giữa sẽ tiết dịch để chuỗi xương con hoạt động mềm mại, dịch này sẽ đi theo ống thông xuống họng. Nếu ống thông bị tắc, dịch sẽ không còn đường thoát và ứ lại bên trong tai giữa rất dễ bị nhiễm trùng.
2. Có thể chữa viêm tai giữa không dùng kháng sinh?
Trước đây, phương thức điều trị viêm tai giữa hầu hết sử dụng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh viêm tai giữa có thể do virus gây ra và có thể tự khỏi sau 2 - 3 ngày mà không cần sử dụng đến kháng sinh. Do đó, hiện nay các khuyến cáo điều trị viêm tai giữa cho trẻ là trì hoãn kháng sinh, nghĩa là khi trẻ bị viêm tai giữa, thầy thuốc có thể lựa chọn giữa 2 phương thức điều trị sau đây:Điều trị kháng sinh cho trẻ bị viêm tai giữa ngay lập tức;Trì hoãn sử dụng kháng sinh, chỉ dùng kháng sinh nếu các triệu chứng viêm tai giữa xấu đi hoặc không cải thiện sau 48 - 72 giờ (áp dụng cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên).Việc lựa chọn chữa viêm tai giữa không dùng kháng sinh hoặc dùng phụ thuộc vào độ tuổi của trẻ, mức độ nặng của bệnh... Nếu trẻ ở xa, không có điều kiện theo dõi lại thì tùy vào tình huống để lựa chọn việc điều trị thuốc phù hợp. Nếu trẻ có điều kiện để khám lại, trẻ không có triệu chứng nặng có thể trì hoãn việc sử dụng kháng sinh, cho trẻ dùng các thuốc giảm triệu chứng (thuốc hạ sốt Acetaminophen hoặc Ibuprofen). Hầu hết trẻ bị viêm tai giữa có thể tự khỏi sau 2 - 3 ngày, nếu sau đó mà không thấy khỏi, cha mẹ nên đưa trẻ đến bác sĩ để khám lại.
3. Một số trường hợp viêm tai giữa nên dùng kháng sinh sớm
Trẻ < 6 tháng tuổi. Trẻ từ 6 tháng - 2 tuổi viêm tai giữa cấp cả 2 tai;Trẻ viêm tai giữa nặng với biểu hiện đau nhức kéo dài > 48 giờ hoặc sốt > 39°C.
4. Chữa viêm tai giữa không dùng kháng sinh cần sự đồng thuận của cha mẹ và thầy thuốc
Có thể thấy theo khuyến cáo này nếu trẻ bị viêm tai giữa từ 6 tháng tuổi trở lên, bác sĩ có thể thảo luận với cha mẹ để trì hoãn kháng sinh. Đối với trẻ < 6 tháng tuổi, do chưa thể kiểm soát được tình trạng diễn tiến sức khỏe nên đa số thầy thuốc đều cho trẻ uống kháng sinh.Về sau này, nghiên cứu của một số nước châu Âu đưa ra khuyến cáo là tất cả trẻ bị viêm tai giữa đều nên “trì hoãn”, không nên sử dụng thuốc kháng sinh cho bất cứ bệnh nhi dù ở độ tuổi nào nào. Tuy nhiên cho đến hiện nay, y khoa Mỹ vẫn sử dụng phương thức “trì hoãn” ở trẻ < 6 tháng tuổi, còn đối với các nước châu Âu – theo khuyến cáo của Hà Lan thì hầu hết trẻ viêm tai giữa đều điều trị trì hoãn kháng sinh.Dù đã phổ biến ở nền y học nước ngoài nhưng phương pháp này đến hiện nay vẫn còn “mới” đối với các bậc cha mẹ ở Việt Nam, hầu hết những bậc cha mẹ không muốn “trì hoãn”. Bên cạnh đó, một bộ phần bác sĩ cho rằng nếu viêm tai giữa không chữa ngay thì sẽ gây ra hiện tượng áp xe tai, tiêu xương, gián đoạn chuỗi xương con... ảnh hưởng đến thính giác và gây nguy hiểm cho trẻ.Điều này không đúng, dựa trên nghiên cứu thống kê trên 200.000 bé bị viêm tai giữa không điều trị kháng sinh, có khả năng có 1 bé bị biến chứng viêm xương chũm phía sau, trong khi biến chứng viêm màng não là cực kỳ hiếm với tỷ lệ 1/1.000.000.Tuy nhiên, sau khi cân nhắc giữa lợi và hại thì các bác sĩ cần đưa ra phương thức điều trị mang lại lợi ích lớn nhất cho cộng đồng, không nên chỉ vì xác suất rất hiếm gặp mà điều trị kháng sinh tất cả 200.000 trẻ chỉ để đảm bảo 1 trẻ không bị biến chứng. Vấn đề này cũng tương tự như tiêm vaccine, với tỉ lệ sốc phản vệ 1/1.000.000 mà không cho trẻ tiêm phòng thì vô cùng có hại.Cũng có trường hợp bác sĩ không muốn cho trẻ sử dụng kháng sinh, tuy nhiên lại phải kê toa theo ý muốn của cha mẹ để hạn chế những phát sinh không đáng có. Vì vậy nếu có thể, cha mẹ hãy cố gắng chờ khoảng 2 - 3 hôm, nếu trẻ không khỏi lúc đó sử dụng kháng sinh vẫn không muộn.
5. Thuốc điều trị viêm tai giữa
Amoxicillin là thuốc được lựa chọn để điều trị ban đầu cho trẻ bị viêm tai giữa nếu không có dị ứng. Đây cũng là kháng sinh điều trị viêm tai giữa người lớn thường dùng nhất. Nếu trẻ đã từng sử dụng kháng sinh nhóm beta-lactam trong vòng 30 ngày gần nhất, hoặc trẻ có viêm kết mạc mủ kèm theo, hoặc có trẻ tiền sử viêm tai giữa tái phát nên cân nhắc dùng Amoxicillin - Clavulanate. Trường hợp trẻ dị ứng với Amoxicillin hoặc kháng sinh Penicillin, cần cân nhắc sử dụng sang nhóm Cephalosporin hoặc Macrolid;Thời gian điều trị kháng sinh kéo dài từ 5, 7 ngày hoặc 10 ngày tùy thuộc độ tuổi của trẻ và mức độ bệnh. Vì vậy, các bậc phụ huynh cần tuân thủ liều lượng thuốc mà bác sĩ đã chỉ định, không được tự ý ngưng sử dụng thuốc giữa chừng khiến tình trạng bệnh trở nên dai dẳng và kéo dài;Ngoài ra, trong bệnh viêm tai giữa có thể cho trẻ dùng thuốc không kê đơn: Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên có thể dùng Acetaminophen để giảm đau và hạ sốt. Trẻ < 3 tháng tuổi cần được sự đồng ý của bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào;Chườm ấm tai cho trẻ có thể giúp trẻ giảm đau;Cho trẻ uống nhiều nước vì cử động nuốt sẽ giúp tai giữa thoát dịch và giảm đau hiệu quả.Hi vọng thông qua bài viết trên, cha mẹ đã hiểu thêm về việc chữa viêm tai giữa không dùng kháng sinh hay sử dụng kháng sinh điều trị trong trường hợp nào cho trẻ. | vinmec | 1,297 |
Quy trình siêu âm tim chuẩn hiện nay
Siêu âm tim được biết đến là một trong những kỹ thuật thường được sử dụng để chẩn đoán các bệnh về tim mạch. Tuy nhiên, siêu âm tim là gì? Quy trình siêu âm tim chuẩn hiện nay tiến hành như thế nào thì không phải ai cũng nắm được.
1. Siêu âm tim là gì ?
Siêu âm tim là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được thực hiện trên máy siêu âm để chẩn đoán các bệnh lý tim và các gốc mạch máu lớn ở ngực. Siêu âm tim là phương pháp thăm khám, không gây đau hoặc xâm lấn, cũng như không làm hại cho sức khỏe con người. Dựa vào hình ảnh được ghi lại từ kỹ thuật này, bác sĩ có thể theo dõi nhịp tim, kích thước,cấu trúc,và chức năng tim. Từ đó đưa ra những phân tích cũng như đánh giá tình trạng của tim.
Hình ảnh siêu âm tim qua đường thực quản
2. Khi nào siêu âm tim được chỉ định?
Siêu âm tim được chi định cho tất cả các trường hợp nghi ngờ các bệnh lý ở hệ thống tim mạch. Điển hình là các nhóm bệnh lý sau:Các bệnh lý về van tim có thể do mắc phải hay bẩm sinh. Suy tim do các nguyên nhân khác nhau, phù chưa rõ nguyên nhân. Nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực chưa rõ nguyên nhân, thiểu năng mạch vành. Tràn dịch màng tim. Nhiễm khuẩn huyết. Bệnh tăng huyết áp, khó thở bệnh mãn tính ở phổiĐôi khi siêu âm tim được chỉ định theo yêu cầu chuyên môn của bác sĩ
3. Quy trình siêu âm tim chuẩn
3.1 Chuẩn bị
Cán bộ thực hiện:Khi tiến hành siêu âm tim bắt buộc phải có bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh hoặc chuyên khoa siêu âm. Kỹ thuật hoặc điều dưỡng viên siêu âm tim phải được hướng dẫn ghi kết quả và trả kết quả cho bệnh nhân.Thiết bị vật tư đi kèm:Máy siêu âm, máy in ảnh siêu nhân. Máy vi tính, máy in để in và trả kết quả cho bệnh nhân. Gel siêu âm, các vật dụng bảo hộ cho bác sĩ trong quá trình siêu âm tim như găng tay, khẩu trang,..Chuẩn bị giường cho bệnh nhân, khăn giấy, khăn che phủ,...Kiểm tra độ ẩm, nhiệt độ phòng và điều chỉnh cho phù hợp. Bệnh nhân. Thông thường khi siêu âm tim, bệnh nhân không cần phải chuẩn bị như những xét nghiệm kiểm tra khác, bệnh nhân nên lắng nghe và phối hợp với bác sĩ để quá trình được diễn ra thuận tiện, hiệu quả.Thông thường khi siêu âm tim, bệnh nhân không cần phải chuẩn bị như những xét nghiệm kiểm tra khác, bệnh nhân nên lắng nghe và phối hợp với bác sĩ để quá trình được diễn ra thuận tiện, hiệu quả.
3.2 Trước siêu âm tim
Trước khi siêu âm tim, bệnh nhân được nhân viên y tế tiếp nhận và mời vào phòng siêu âm. Các thông tin cơ bản như họ tên, tuổi, địa chỉ, chỉ định siêu âm tim được nhân viên y tế kiểm tra và xác nhận lại với bệnh nhân.Bệnh nhân siêu âm tim được hướng dẫn nằm ngửa trên giường, tay để lên qua đầu, chân duỗi thẳng. Áo bệnh nhân kéo lên qua mũi ức và quần kéo xuống qua khớp mu, những bộ phận kín đáo được che phủ.
3.3 Siêu âm tim
Bác sĩ chọn đầu dò và chương trình siêu âm tim. Bôi gel lên đầu dò. Thực hiện kỹ thuật siêu âm tim qua các lớp cắt siêu âm. Ngoài ra bệnh nhân cũng có thể được thực hiện siêu âm tim ở tư thế nằm nghiêng, nằm ngửa tùy theo từng trường hợp.Trong quá trình siêu âm tim, bác sĩ thường giải thích thêm cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân và phối hợp thực hiện.Sau đó bệnh nhân được lau sạch hết gel trên vùng siêu âm tim và được hướng dẫn ra phòng chờ kết quả.
Bác sĩ chọn đầu dò trước khi thực hiện kỹ thuật siêu âm tim
3.4 Sau khi siêu âm tim
Sau khi hướng dẫn bệnh nhân đến khu vực chờ kết quả, các bác sĩ sẽ in và tổng hợp các hình ảnh siêu âm tim, đọc kết quả cho kỹ thuật viên ghi. Các tổn thương được mô tả kèm theo hình ảnh giúp bác sĩ khám lâm sàng dễ chẩn đoán và tiên lượng bệnh hơn.Bác sĩ xem xét lại kết quả, ký xác nhận, trả kết quả, giải thích và căn dặn bệnh nhân cầm kết quả về nơi bác sĩ lâm sàng chỉ định.
Siêu âm tim cơ bản phát hiện được bệnh gì? | vinmec | 799 |
Đo loãng xương toàn thân
Đảm nhiệm vai trò chính là nâng đỡ cơ thể, vì vậy, xương cần chắc chắn và khỏe mạnh, song, do có sự mất cân bằng giữa tạo xương và hủy xương đã dẫn đến hiện tượng loãng xương.
Theo kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng 20% phụ nữ bị loãng xương ở các mức độ khác nhau và 40% số người bị loãng xương do các quá trình bệnh lý khác như ưu năng tuyến giáp trạng (hyperthyroidism), bệnh bạch cầu (lymphoma).
Bị loãng xương để lại những hậu quả gì?
Bệnh nhân có thể bị đau khi bị loãng xương.
Loãng xương không gây đau cột sống, tuy nhiên, loãng xương làm cột sống suy yếu nên không giữ được vai trò là cột trụ cho cơ thể và dần dần không chịu được bởi những tác động từ bên ngoài nên một chấn thương nhẹ cũng có thể làm gãy xương.
Nếu loãng xương trầm trọng, bệnh nhân có thể bị đau nhiều và đôi khi bị liệt. Một số người bị loãng xương trầm trọng có thể bị thay đổi hình dạng (biến dạng xương và hình dạng cơ thể), ốm đau và giảm tuổi thọ vì bệnh đau hông lưng và chân.
Cơ chế của loãng xương
Loãng xương hay gặp nhất ở phụ nữ mãn kinh.
Khi còn trẻ, tốc độ tạo xương lớn hơn tốc độ huy động chất khoáng từ xương. Sự tạo xương thường đạt tới đỉnh điểm ở khoảng 30 tuổi. Sau thời kỳ này quá trình phân hủy cấu trúc xương cũ diễn ra mạnh hơn quá trình tạo mô xương mới làm mất dần cấu trúc xương.
Giai đoạn đầu của thời kỳ mãn kinh, phụ nữ bị mất dần một lượng tổ chức xương nhất định hàng năm như sau:
-
Xương xốp: mất khoảng 1%/năm;
-
Xương chắc: khoảng 0.5%/ năm.
Ở thời kỳ mãn kinh tỷ lệ mất xương tăng đến 2 -3
%/năm. Sau 8-10 năm, tỷ lệ mất xương trở lại 0.5% đối với xương xốp và 1% đối với xương chắc.
Theo các chuyên gia y tế, nếu người dân trên 65 tuổi hay chưa đến 65 tuổi nhưng đã qua giai đoạn mãn kinh và có nguy cơ mắc chứng loãng xương nên kiểm tra mật độ xương 1-2 năm một lần. Đây là máy Dexxum T, Hàn Quốc có nhiều có nhiều ưu điểm vượt trội về:
- Vị trí quét: Máy quét được toàn thân, đặc biệt như:
+ Xương cột sống;
+ Xương đùi trái - phải;
+ Xương cẳng tay trái - phải.
-
Thời gian quét nhanh
+ Xương cột sống: 85 giây
+ Xương đùi trái - phải: 65 giây
-
Độ chính xác cao và sai số thấp hơn
< 1%.
Sử dụng công nghệ X-quang kỹ thuật số có kết nối trực tiếp và xử lý hình ảnh trên phần mềm máy tính nên kết quả bảo đảm độ chính xác, tin cậy cao.
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ: | medlatec | 486 |
Đau khớp gối khi đá bóng, phải làm sao?
Lý do bị đau đầu gối khi đá bóng
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau đầu gối một bên hoặc cả hai bên. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất gây đau đầu gối sau khi đá bóng:Căng cơ: Căng cơ xảy ra khi đầu gối phải vận động với cường độ quá lớn hoặc khi cơ thể chưa sẵn sàng. Không khởi động kỹ trước khi chơi bóng có thể dẫn đến tình trạng này.Rách dây chằng chéo trước: Chấn thương này xảy ra khi đổi hướng đột ngột khi chạy, giảm hoặc tăng tốc đột ngột, hoặc tiếp đất không đúng kỹ thuật. Rách dây chằng chéo trước gây đau đầu gối và có thể gây khó khăn khi vận động.
Rách dây chằng chéo trước (nguồn Internet)
Bong gân: Chấn thương này thường xảy ra khi gân đầu gối bị kéo giãn quá mức, đặc biệt phổ biến trong môn thể thao như bóng đá.Gãy xương: Gãy xương là một chấn thương nghiêm trọng ở khu vực gối. Nó xảy ra khi có va chạm mạnh trên sân hoặc khi tiếp đất bằng đầu gối mà không tuân thủ kỹ thuật đúng. Thời gian điều trị và phục hồi sau gãy xương thường kéo dài.Tổn thương dây chằng giữa gối: Tổn thương này xảy ra khi dây chằng giữa gối bị rách, giãn hoặc đứt. Áp lực lớn tác động vào mặt ngoài của khớp gối có thể gây tổn thương dây chằng và dẫn đến đau đầu gối khi co duỗi và sưng bầm.Rách sụn chêm: Rách sụn chêm gây đau khớp gối khi chơi bóng. Sụn chêm là lớp mỏng nằm ở đầu gối và chịu lực cho xương đầu gối. Va chạm mạnh hoặc xoay đầu gối đột ngột có thể gây tổn thương cho lớp sụn này.Tổn thương dây chằng chéo sau: Dây chằng chéo sau nằm phía sau đầu gối và chịu được lực tác động lớn. Rách dây chằng chéo sau thường xảy ra khi ngã khuỵu gối hoặc chuyển động xoắn chân đột ngột.Trật khớp gối: Trật khớp gối xảy ra khi xương đùi và xương chày bị lệch khỏi vị trí bình thường. Đây là chấn thương nghiêm trọng và gây đau đớn cùng với biến dạng và sưng to của khớp gối.
Những dấu hiệu đau đầu gối khi đá bóng. Trong quá trình chơi bóng đá, đau đầu gối là một vấn đề thường gặp. Cảm giác đau có thể xảy ra ngay trên sân hoặc sau khi trận đấu kết thúc trong một khoảng thời gian. Thậm chí, đau đầu gối có thể là hậu quả của quá trình tham gia hoạt động thể thao này.Dưới đây là một số dấu hiệu và triệu chứng mà bạn có thể gặp phải:Đau âm ỉ hoặc đau dữ dội tại vùng đầu gối.Sự sưng tấy của đầu gối.Khó khăn trong việc co và duỗi đầu gối.Cảm giác thiếu ổn định ở khớp gối.Cách ngăn ngừa đau đầu gối khi đá bóngĐể tránh đau đầu gối sau khi chơi bóng đá và đau đầu gối khi tham gia các hoạt động thể thao, bạn nên tuân thủ các biện pháp sau:Khởi động kỹ trước khi bắt đầu trận đấu hoặc hoạt động thể thao.Tập luyện va chạm, tranh bóng và đặt chân đúng kỹ thuật. Bạn có thể nhờ huấn luyện viên hướng dẫn để thực hiện đúng động tác.Sau khi kết thúc buổi tập hoặc trận đấu, không nên vội vàng rời khỏi sân. Hãy dành thêm 10-15 phút để thực hiện các động tác giãn cơ và thư giãn nhẹ nhàng.Chọn giày và mặc quần áo phù hợp. Bạn có thể sử dụng đệm đặc biệt cho đầu gối hoặc băng bảo vệ để giảm tác động lên đầu gối khi chơi bóng.Nếu cơ thể mệt mỏi hoặc thể hiện dấu hiệu xuống sức, hãy nghỉ ngơi và không cố gắng quá sức.Uống đủ nước trước, trong và sau khi chơi bóng để tránh mất nước và cảm giác mệt mỏi.Tuân thủ chế độ dinh dưỡng phù hợp cho hoạt động thể thao cường độ cao. Bổ sung thực phẩm giàu vitamin, arginine, magie, canxi và omega-3. Các nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng này bao gồm: cá béo, rau lá xanh, sữa, hạnh nhân, hải sản và bột yến mạch.Lưu ý rằng việc thực hiện đúng kỹ thuật, chăm sóc cơ thể và dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp giảm đau đầu gối và tối ưu hóa hiệu suất thể thao của bạn.Các phương pháp điều trị đau đầu gối phổ biến hiện nay. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, sẽ có các phương pháp điều trị phù hợp. Nếu đau đầu gối do căng cơ hoặc bong gân nhẹ, có thể tự điều trị hoặc đỡ dần sau khi được chăm sóc tại nhà. Tuy nhiên, trong trường hợp nghiêm trọng, sẽ cần can thiệp ngoại khoa.Nghỉ ngơi: Để cho đầu gối có thời gian phục hồi, cần nghỉ ngơi. Thời gian nghỉ cần thiết là 1-2 ngày đối với đau nhẹ. Bạn có thể nằm nghỉ và hạn chế vận động. Hãy nhớ nâng cao chân khi nằm ngủ. Tuy nhiên, không nên nghỉ quá lâu để tránh lười vận động. Sau thời gian nghỉ hợp lý, bạn có thể trở lại hoạt động nhẹ nhàng để khôi phục sự linh hoạt của khớp. Bạn có thể thực hiện những động tác nhẹ hoặc bơi.Chườm giảm đau: Nếu bạn gặp chấn thương gây đau, sưng và bầm tím, việc đầu tiên cần làm là chườm lạnh. Đảm bảo không có vết thương hở trên đầu gối. Bạn có thể sử dụng khăn bọc, túi đá hoặc chai nước đá để chườm lên đầu gối. Phương pháp này thích hợp trong vòng 48 giờ sau chấn thương. Sau 72 giờ, bạn có thể chườm nóng để giãn cơ và giảm đau. Bạn có thể sử dụng một chiếc khăn ẩm được hâm nóng hoặc túi chườm. Chỉ nên chườm trong khoảng 15-20 phút và tránh sử dụng nhiệt độ quá cao để tránh gây bỏng da.Sử dụng dụng cụ hỗ trợ: Bạn có thể sử dụng băng, nẹp cố định đầu gối hoặc hỗ trợ bằng nạng hoặc xe lăn khi di chuyển. Điều này giúp hạn chế tác động lên đầu gối và tạo thời gian cho quá trình phục hồi.Thuốc giảm đau đầu gối: Sử dụng thuốc giảm đau là một lựa chọn để giảm đau đầu gối. Có một số loại thuốc có thể được sử dụng, bao gồm aspirin, acetaminophen, ibuprofen, naproxen...Vật lý trị liệu: Bác sĩ sẽ sử dụng một số phương pháp vật lý để trị liệu như điện xung trị liệu, laser trị liệu, sóng ngắn và xoa nắn mô mềm để giảm đau và khôi phục khả năng vận động cho người bệnh.Phẫu thuật: Phẫu thuật được sử dụng trong các trường hợp cần thay thế khớp hoặc dây chằng. Nó cũng được thực hiện khi xảy ra gãy xương hoặc rách sụn chêm. Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ tham gia vào quá trình phục hồi chức năng.Lưu ý: Trước khi tự điều trị tại nhà, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh các vấn đề không mong muốn.Để không bỏ lỡ các trận đấu trên sân cỏ, nếu bạn gặp các dấu hiệu đau đầu gối khi chơi bóng, hãy xử lý kịp thời. Bên cạnh đó, bệnh viện còn sở hữu một loạt thiết bị y tế hiện đại, hỗ trợ phát hiện sớm và điều trị đau đầu gối khi đá bóng giúp bạn sớm phục hồi một cách hiệu quả nhất. | vinmec | 1,296 |
Tìm hiểu về quy trình khám vô sinh nữ chuẩn hiện nay
Làm mẹ là một “thiên chức” cao cả, là niềm hạnh phúc tuyệt vời mà ông trời đã ban tặng cho các chị em phụ nữ. Tuy nhiên, không phải ai cũng có khả năng “làm mẹ”, vì một vài lý do nào đó mà nhiều người không có khả năng mang thai - đó là một thiệt thòi lớn. Quy trình khám vô sinh nữ sẽ giúp bạn phát hiện kịp thời tình trạng sức khỏe sinh sản của bản thân, điều trị bệnh từ giai đoạn sớm nhất, giúp bạn có thể hoàn thanh thiên chức cao cả mà “thượng đế” đã ban cho!
1. Vô sinh nữ được hiểu như thế nào?
Vô sinh nữ là căn bệnh phụ khoa nguy hiểm, làm mất khả năng sinh sản của nữ giới. Vô sinh nữ được hiểu là tình trạng hai vợ chồng chung sống, quan hệ tình dục thường xuyên (không sử dụng bất kì biện pháp tránh thai nào) nhưng vẫn không thể thụ thai. Nguyên nhân “không thể thụ thai” đến từ nữ giới, nam giới vẫn có sức khỏe sinh sản bình thường.
Nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này rất đa dạng (từ di truyền, do các biến chứng cho đến lối sống của bản thân). Dù nguyên nhân gây bệnh có nguồn gốc khác nhau, biểu hiện khác nhau thì các chị em cũng nên khám và điều trị sớm nhất. Dưới đây là một số nguyên nhân chính gây bệnh vô sinh ở nữ giới:
Nữ giới mắc các bệnh về nội tiết tố: các nội tiết tố ở nữ giới thường xuyên bị thay đổi thất thường làm cho buồng trứng hoạt động không ổn định, (rụng trứng không đều, không thể phóng noãn,... ) làm quá trình thụ thai kém, nguy cơ gây vô sinh nữ cao đáng kể.
Các chị em mắc những bệnh lý liên quan đến buồng trứng - vòi trứng: tắc ống dẫn trứng, viêm buồng trứng - suy buồng trứng.
Tử cung của nữ giới có vấn đề: bị dính buồng tử cung, dị dạng tử cung, viêm tử cung, u xơ tử cung,… làm tinh trùng không thể tiếp xúc với trứng,
không thể làm tổ ở tử cung của nữ giới.
Mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa - viêm nhiễm tử cung: các chất nhầy ở cổ tử cung quá ít hoặc kém chất lượng nên tinh trùng không thể đi qua hoặc chết ngay sau khi đi qua nên việc thụ thai sẽ không diễn ra thành công.
Các yếu tố phụ khác: lạm dụng thuốc tránh thai khẩn cấp không liều lượng, do tuổi tác, lạm dụng các chất kích thích như thuốc lá, bia, rượu, cafein,…
2. Quy trình khám vô sinh nữ
Hỏi tình trạng bệnh
Hỏi về tuổi tác, nghề nghiệp.
Thời gian chung sống và mong muốn có thai của hai vợ chồng.
Khả năng và tần suất quan hệ tình dục của hai vợ chồng.
Tiền sử thai nghén: số lần đẻ, số lần phá thai, số lần mang thai ngoài tử cung, sảy thai, thai chết lưu, sinh non,…
Đã thực hiện những phương pháp tránh thai nào?
Hỏi về chu kỳ kinh nguyệt: Tuổi bắt đầu hành kinh, kinh nguyệt đều hay không đều, chu kỳ kinh nguyệt là bao nhiêu ngày, số ngày thấy kinh, có đau bụng khi “đến tháng” không?
Tiền sử bệnh lý của bệnh nhân.
Có mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục hay không?
Nói về tiền sử bản thân và gia đình, các bệnh nội khoa mà bản thân mắc phải.
Thực hiện quá trình thăm khám lâm sàng
- Khám toàn thân để tìm ra các nguyên nhân có thể dẫn tới hiếm muộn vô sinh: chậm phát triển, thừa cân, béo phì, buồng trứng đa nang, các bệnh lý liên quan đến nội tiết (như bệnh tuyến giáp, đái tháo đường,. . ), bệnh toàn thân nặng (tim mạch, cao huyết áp, gan,…).
- Thực hiện khám phụ khoa: Thăm khám bộ phận sinh dục ngoài: giúp đánh giá các bất thường ở đường sinh
dục (dị dạng - tổn thương cổ tử cung, u xơ tử cung, u buồng trứng, lạc nội mạc tử cung,…).
- Thực hiện các thăm dò, đoán nguyên nhân gây vô sinh nữ như siêu âm, xét nghiệm nội tiết,…).
3. Các phương pháp phục vụ cho quy trình khám vô sinh nữ hiệu quả!
Phương pháp siêu âm
Siêu âm tổng quát tiểu khung của nữ giới: là bước đầu đánh giá tử cung -
buồng trứng và các bất thường tại vị trí ấy.
Siêu âm nang thứ cấp (AFC): đây là phương pháp trong quy trình khám vô sinh ở nữ đơn giản, dễ làm, có giá trị dự báo cả đáp ứng kém và đáp ứng quá mức của buồng trứng từ đó đánh giá nang tồn dư của nữ giới chính xác nhất.
Siêu âm theo dõi sự phát triển của các nang noãn trong chu kỳ tự nhiên hoặc chu kỳ khi có các kích thích từ buồng trứng.
Siêu âm bơm nước buồng tử cung (nghi ngờ polyp buồng tử cung, dính buồng - vách ngăn của tử cung). Khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt từ 3 - 5 ngày, nữ giới nên kiêng quan hệ tình dục.
Xét nghiệm nội tiết của nữ giới
Vào những ngày thứ 2 - 3 của chu kỳ kinh nguyệt, các xét nghiệm FSH, LH, E2, Prolactin sẽ được thực hiện nhằm sàng lọc các rối loạn phóng noãn, buồng trứng đa nang, tăng Prolactin, giảm dự trữ từ buồng trứng của nữ giới.
Những giá trị bình thường: có
FSH < 10 m
IU/ml; LH/FSH < 1; PRL <400m
IU/ml và
E2 < 80 pg/ml
Giá trị bất thường của nữ giới khi bị vô sinh:
PRL cao lớn hơn 400pg/ml
Chụp tử cung vòi trứng phục vụ cho quy trình khám vô sinh ở nữ giới
Thực hiện HSG (Hystero Salpingo Gram) là chụp buồng tử cung có thuốc
cản quang. Qua phương pháp này sẽ cho biết tình trạng buồng tử cung và vòi tử cung qua các phim bơm thuốc, tháo thuốc và phim chụp muộn (15 - 20 phút sau). Sau khi sạch kinh 2 - 3 ngày, kiêng giao hợp hoặc giao hợp dùng bao cao su, các bạn có thể sử dụng phương pháp này.
Đây là phương pháp chống chỉ định với phụ nữ có thai, nhiễm trùng phụ khoa, rong huyết, rong kinh,…
Đánh giá dự trữ buồng trứng
Dự trữ buồng trứng được biết đến là khả năng có thể cung cấp noãn của buồng trứng. Thông qua phương pháp này sẽ đánh giá dự trữ buồng trứng dựa vào tuổi, các xét nghiệm nội tiết cơ bản, siêu âm nang thứ cấp và một số việc thăm dò khác. | medlatec | 1,124 |
Triệu chứng ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn đầu
Triệu chứng ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn đầu thường không rõ ràng và đa số các dấu hiệu của ung thư tuyến tiền liệt cũng có thể gặp ở các bệnh lý khác.
Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tuyến tiền liệt – một hạch nhỏ nằm dưới bọng đái gần ruột già. Nó bao quanh niệu đạo, tức ống dẫn nằm bên trong dương vật qua đó nước tiểu và tinh dịch thoát ra.
—>>> Tham khảo: dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt
Triệu chứng ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn I không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý lành tính khác. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh mới dễ dàng nhận biết bệnh qua các triệu chứng đặc trưng:
Gặp vấn đề về đường tiểu
Biểu hiện đặc trưng nhất của ung thư tuyến tiền liệt là gặp các vấn đề về đường tiểu. Nam giới thường thấy:
Buồn tiểu, tiểu đột ngột, đau khi đi tiểu… cảnh báo ung thư tuyến tiền liệt
Khó khăn trong việc duy trì cương cứng
Một khối u tuyến tiền liệt có thể ngăn chặn tăng lưu lượng máu đến dương vật, để giúp cương cứng, hoặc nó có thể ngăn chặn sự cương cứng từ duy trì để xuất tinh. Mở rộng của tuyến tiền liệt và BPH cũng có thể gây ra điều này. Do đó, không hoảng sợ mà hãy kiểm tra y tế cẩn thận.
Tuyến tiền liệt nằm bên dưới bàng quang và trước trực tràng. Do đó, một khối u ở vị trí này có thể gây trở ngại cho chức năng tiêu hóa. Do vậy, nếu bạn đang bị táo bón hoặc các triệu chứng đường ruột khác không biến mất khi bạn thay đổi chế độ ăn uống thì bạn nên đi khám.
Dấu hiệu này ít phổ biến hơn. Lượng máu thường không nhiều, đôi khi chỉ là một vết máu hoặc màu hồng nhạt.
Dấu hiệu phổ biến của ung thư tuyến tiền liệt là đau ở lưng, xương chậu và hông.
Dấu hiệu phổ biến của ung thư tuyến tiền liệt là đau âm ỉ ở lưng, xương chậu và hông. | thucuc | 385 |
Điều trị bảo tồn tuyến vú trong ung thư vú
Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú trong ung thư vú gồm nhiều mức độ: cắt rộng u, cắt một phần tuyến vú, cắt góc tư vú. Phẫu thuật viên sẽ cắt u và mô xung quanh với bờ cắt an toàn dựa trên hướng dẫn của hình ảnh siêu âm và nhũ ảnh cũng như cảm nhận của họ.
1. Tìm hiểu về Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú
Điều trị bảo tồn vú trong ung thư vú là phẫu thuật ra đời từ những năm 1980 do bác sĩ FISHER, VERONESI thực hiện. Phương pháp này đến nay đã được áp dụng rộng rãi tại các nước tiên tiến.Bờ phẫu thuật an toàn là yếu tố quan trọng nhất của phẫu thuật bảo tồn, do đó cần thiết phải lấy thêm mô lành xung quanh không còn u. Việc kiểm tra còn tế bào u hay không sẽ được thực hiện qua cắt lạnh ngay trong lúc mổ và gửi cho bác sĩ Giải phẫu bệnh đọc kết quả tức thì. Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú thường được thực hiện cùng với nạo hạch nách.Tùy theo độ rộng của phẫu thuật, mô tuyến vú được lấy đi nhiều hay ít mà ta có cần đặt túi độn hay không, hoặc là độn bra giả. Cơ thể bạn cũng sẽ tạo ra mô xơ sẹo để lấp đầy khuyết hổng tổn thương, hình ảnh sẹo khác biệt mô thường sẽ quan sát thấy được trên nhũ ảnh sau này. Sẹo trên da trong trường hợp lành tốt sẽ mờ nhạt dần. Bác sĩ của bạn sẽ hướng dẫn cách chăm sóc để sẹo lành tốt và thẩm mỹ nhất
Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú để lại sẹo nhanh lành
2. Ai có thể được điều trị bằng phẫu thuật bảo tồn vú?
Không phải tất cả mọi phụ nữ ung thư vú đều phù hợp với điều trị bảo tồn tuyến vú. Điều trị bảo tồn tuyến vú chỉ dành cho những phụ nữ bệnh ung thư vú giai đoạn sớm, khối u chưa lan ra ngoài tuyến vú, và chỉ có di căn hạch ở nách. Lý do là vì phẫu thuật chỉ có thể thực hiện an toàn khi lấy bỏ nguyên khối gồm u và mô vú bình thường xung quanh. Mô tuyến vú xung quanh khối u phải được kiểm tra để đảm bảo rằng hoàn toàn không còn tế bào ung thư nhằm giảm nguy cơ tái phát. Chúng tôi cân nhắc việc điều trị bảo tồn vú dựa trên những yếu tố sau: Tuổi, Tình trạng hạch di căn, Độ mô học của u, Độ biệt hóa nhân tế bào u, Tình trạng ER, PR, Ki 67, sự Xâm lấn khoang lympho mạch máu, Mô học dạng comedo hay không.Việc điều trị bảo tồn tuyến vú không thể thực hiện khi:Ung thư đa ổ. Khối u lan đến nhiều phần (các góc tư) vú. Ung thư trong ống tuyến lan tỏa. Khối u lan đến phức hợp quầng vú, núm vú (không đảm bảo tính thẩm mỹ khi bảo tồn)Do sau mổ bắt buộc phải điều trị tiếp theo bằng xạ trị để giảm nguy cơ tái phát, phẫu thuật bảo tồn cũng không thực hiện được ở những phụ nữ:Bệnh lý mô liên kết và da như bệnh xơ cứng bì (scleroderma), do tác dụng phụ sau xạ sẽ rất nặng nề. Tiền căn điều trị xạ trị vào thành ngực trước đó do một bệnh lý khác. Không đồng ý xạ trị sau mổ
3. Những vấn đề có thể gặp phải sau mổ bảo tồn tuyến vú
Sau mổ bạn sẽ nằm viện khoảng 1-3 ngày tùy theo tình trạng hồi phục sau mổ, hồi phục sau mổ nhanh và nhẹ nhàng hơn phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú. Tuy nhiên, bạn cũng có thể gặp một số tình huống:Phù và thâm tím chỗ vết mổ trong vài ngày. Tụ dịch quanh vùng phẫu thuật, do đó cần dẫn lưu vết mổ. Nhiễm trùng vết mổ tại mô tuyến vú hoặc vùng nạo hạch nách. Chảy máu vết mổ rất hiếm gặp. Một số biến chứng do vấn đề nạo hạch nách đi kèm, tương tự như trong phẫu thuật cắt tuyến vú nạo hạch nách
4. Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú hay cắt toàn bộ tuyến vú?
Có thể lựa chọn phẫu thuật bảo tồn tuyến vú hay cắt toàn bộ tuyến vú phù hợp
Khi bạn có chỉ định phẫu thuật bảo tồn tuyến vú, bạn cũng có thể có lựa chọn thứ 2 là phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú. Đôi khi việc lựa chọn này rất khó để quyết định. Nhiều người bệnh có cảm giác cắt toàn bộ tuyến vú sẽ an toàn hơn, tuy nhiên nhiều nghiên cứu ở các nước có nền y học tiến bộ đã cho thấy không có sự khác biệt nào về mức độ an toàn giữa 2 phương pháp này. Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú kết hợp với xạ trị sau mổ cho kết quả an toàn tương tự như phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú.
5. Thuận lợi và bất lợi của điều trị bảo tồn tuyến vú
Lợi điểm rõ ràng nhất là bảo đảm tính thẩm mỹ, người bệnh luôn cảm thấy hạnh phúc và hài lòng với cơ thể mình hơn nhiều so với việc phải cắt bỏ toàn bộ mô tuyến vú. Họ không phải dùng độn ngực trong sinh hoạt hàng ngày, đời sống tình dục cũng không bị ảnh hưởng sau điều trị.Bất lợi của việc điều trị bảo tồn là bạn cần phải trải qua quá trình trị liệu tiếp theo bằng tia xạ. Việc xạ trị là rất cần thiết để ngăn chặn u tái phát và làm tăng thời gian sống. Tuy nhiên bạn cần điều trị mỗi ngày trong nhiều ngày, thường tốn thời gian khoảng 6-7 tuần, xạ trị cũng gây ra một số tác dụng phụ.Nếu sau phẫu thuật, bờ cắt không chắc chắn không còn tế bào u, bạn sẽ phải phẫu thuật thêm lần nữa, đôi khi có thể phải cắt bỏ toàn bộ tuyến vú ở lần phẫu thuật thứ 2
Hành trình chống lại căn bệnh ung thư vú| TS | vinmec | 1,051 |
Trào ngược dạ dày gây đau đầu không?
Trào ngược dạ dày gây đau đầu không? Đây được xem là thắc mắc của rất nhiều người bệnh quan tâm. Bởi trên thực tế, bên cạnh bệnh trào ngược, bạn cũng có thể gặp phải các triệu chứng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt… Vậy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để xem bệnh ngược dạ dày có phải là nguyên nhân khiến bạn đau đầu?
1. Trào ngược dạ dày gây đau đầu không? Nguyên nhân do đâu?
Trào ngược dạ dày là tình trạng axit trong dạ dày trào ngược lên thực quản do nhiều nguyên nhân gây ra. Khi bị trào ngược dạ dày sẽ xuất hiện các triệu chứng như ợ nóng, ợ chua, ợ hơi, đầy bụng, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau thượng vị… Bên cạnh đó, cũng có trường hợp gặp tình trạng trào ngược dạ dày kèm theo đau đầu, chóng mặt.
Theo lý giải từ các chuyên gia, tình trạng này xảy ra là do 2 nguyên nhân chính sau:
1.1. Do các vấn đề tiêu hóa
Khi xuất hiện triệu chứng trào ngược dạ dày, lượng axit bên trong dạ dày sẽ thấp hơn so với mức bình thường. Khi chỉ số axit quá thấp sẽ khiến quá trình tiêu hóa bị cản trở và tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn, virus, nấm xâm nhập… Lúc đó các loại vi khuẩn này sẽ làm lên men các thức ăn khi được nạp vào cơ thể và sản sinh ra lượng khí dư thừa tích tụ trong dạ dày. Khi đó lượng khí này sẽ gây áp lực lên cơ vòng thực quản dưới, khiến nó bị giãn mở gây ảnh hưởng trực tiếp đến thực quản.
Bên cạnh đó, khi số vi khuẩn này thẩm thấu vào trong chất lỏng và các tế bào, sau đó đi vào não bộ. Tình trạng này vô tình xuất hiện tạo áp lực lên thành não bộ và gây ra đau đầu. Cơn đau đầu ở người bị trào ngược dạ dày thường chỉ chớp nhoáng, biến mất rất nhanh. Và thời điểm phổ biến nhất là vào sáng sớm, đêm muộn hoặc sau khi ăn no. Tình trạng trào ngược dạ dày gây đau đầu sẽ được cải thiện nếu lượng khí thừa được loại bỏ.
Tình trạng trào ngược dạ dày gây đau đầu sẽ được cải thiện nếu lượng khí thừa được loại bỏ
1.2. Do hội chứng nhịp tim nhanh liên quan tới trào ngược axit dạ dày
Hội chứng nhịp tim nhanh tư thế là tình trạng găp phải khi người bệnh đang nằm sau đó đột ngột đứng lên. Lúc này lượng máu quay trở lại tim quá thấp gây ra rất nhiều biến chứng khác nhau, trong đó là gia tăng sự nhạy cảm đối với các vấn đề tiêu hóa và điển hình là bệnh trào ngược dạ dày.
Hội chứng này thường xuất hiện ở cả nam và nữ trong độ tuổi từ 15 – 50 và hay xảy ra hơn ở những người bị chấn thương hoặc đang nhiễm virus.
2. Cách khắc phục tình trạng đau đầu khi bị trào ngược dạ dày
Hầu hết các trường hợp đau đầu do trào ngược dạ dày đều sẽ khắc phục bằng cách sử dụng các loại thuốc giảm đau thông thường. Tuy nhiên, cách này chỉ mang lại hiệu quả ở thời gian đầu, sau đó thuốc sẽ bị nhờn và không còn phát huy tác dụng nữa. Do vậy nên tình hình bệnh vẫn âm thầm diễn biến ngày càng nghiêm trọng.
Để khắc phục tình trạng đau đầu do trào ngược dạ dày một cách tốt và triệt để nhất chính là tìm ra nguyên nhân gây bệnh và điều trị tận gốc. Điều đầu tiên người bệnh cần phải làm đó là cần phải đến bệnh viện thăm khám, để được chẩn đoán và tìm ra nguyên nhân gây bệnh chính xác nhất. Lúc đó các bác sĩ chỉ định phương pháp phù hợp để kiểm soát triệu chứng trào ngược.
Đồng thời, người bệnh cũng nên chủ động điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để giúp hỗ trợ cải thiện và phòng ngừa bệnh tái phát.
2.1. Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh mỗi ngày
– Chia nhỏ các bữa ăn chính thành các bữa phụ trong ngày để giảm áp lực cho dạ dày.
– Tránh ăn các thực phẩm cay nóng, đồ ăn chiên rán dầu mỡ.
– Sau khi ăn xong không được nằm luôn hoặc vận động mạnh. Tốt nhất người bệnh nên đi lại nhẹ nhàng để hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn tốt hơn.
– Đảm bảo đủ bữa, ăn đúng giờ, tuyệt đối không để bụng đói và cũng không được ăn quá no.
– Ăn chậm nhai kỹ và không nên ăn từ 2-3 tiếng trước khi đi ngủ.
– Tuyệt đối không sử dụng các loại thức uống có cồn hay chất kích thích như cà phê, các loại nước ngọt có gas…
– Tránh ăn các loại trái cây hoặc thực phẩm chứa axit sẽ gây tăng tiết dịch vị dạ dày. Ví dụ như cam quýt, măng chua, cà muối…
– Thay vào đó hãy bổ sung các loại thực phẩm hỗ trợ trung hòa dịch vị axit dư thừa trong dạ dày như sữa, ngũ cốc, yến mạch, các loại đậu, hạt…
– Bổ sung thêm 1 – 2 hũ sữa chua/ ngày để hỗ trợ cho sức khỏe đường ruột được tốt hơn.
Đảm bảo đủ bữa, ăn đúng giờ, tuyệt đối không để bụng đói và cũng không được ăn quá no
2.2. Xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học
– Duy trì thói quen vận động thể thao hằng ngày. Việc này không những giúp tăng cường sức đề kháng mà còn giúp duy trì mức cân nặng hợp lý, giảm áp lực cho dạ dày.
– Để hạn chế tình trạng trào ngược về đêm, người bệnh nên nằm nghiêng bên trái hoặc nằm ngửa khi ngủ. Đồng thời kê cao đầu bằng gối chống trào ngược để làm giảm triệu chứng.
– Tuyệt đối tránh xa thuốc lá và các chất kích thích tương tự.
– Ngủ đúng giờ, không được thức khuya và tránh làm việc nặng, quá sức.
– Người bệnh luôn phải giữ cho tinh thần thoải mái, tránh bị căng thẳng, stress kéo dài.
Để hạn chế tình trạng trào ngược về đêm, người bệnh nên nằm nghiêng bên trái hoặc nằm ngửa khi ngủ
Trào ngược dạ dày gây đau đầu là những trường hợp người bệnh có thể gặp. Tuy nhiên, nó gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, sinh hoạt của người bệnh. Nghiêm trọng hơn nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Vì vậy, người bệnh khi thấy xuất hiện các triệu chứng thì nên chủ động sớm thăm khám sớm để được điều trị bằng phương pháp phù hợp. | thucuc | 1,198 |
Để mẻ răng không còn là nỗi lo, hãy bỏ túi cách xử trí đơn giản sau đây
Không phải ngẫu nhiên mà ông bà ta ví cái răng là góc của con người, điều này chúng ta chắc hẳn ai cũng hiểu. Cũng vì thế nên nếu bị mẻ răng vì bất cứ lý do nào, chúng ta cũng sẽ thấy thiếu tự tin khi giao tiếp với mọi người. Vậy trong tình huống ấy, phải xử lý cách nào để lấy lại tự tin, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhanh chóng có được đáp án.
1. Răng như thế nào được gọi là mẻ, lí do khiến răng bị mẻ là gì
1.1. Răng thế nào được gọi là mẻ
Mẻ răng là hiện tượng răng bị mất đi một phần nhỏ trong cấu trúc của răng ở phần mọc ngoài hàm - lợi, thậm chí có thể là cả một phần chân răng. Thường thì vị trí mẻ sẽ ở vùng đỉnh múi hoặc ở cạnh cắn. Bản thân men răng chỉ là thành phần khoáng hóa bao phủ bề mặt răng, tuy được xem là phần mô cứng chắc nhất trong cơ thể nhưng nó vẫn có giới hạn về sức chịu lực. Cũng vì thế mà khi có lực nhất định tác động vào, nó có thể bị mẻ.
1.2. Lý do làm mẻ răng
Hầu hết các trường hợp bị mẻ răng đều xuất phát từ các lý do sau:
- Tai nạn xe cộ.
- Cắn vật cứng.
- Ngủ nghiến răng.
- Chơi thể thao nhưng không đeo dụng cụ bảo vệ răng.
Ngoài ra, những yếu tố sau được xem là tăng nguy cơ mẻ răng:
- Bị sâu răng.
- Ăn các loại thực phẩm không lành mạnh như bánh kẹo, nước ngọt, hoa quả,... khiến cho miệng phải tăng tiết axit làm ảnh hưởng đến men răng.
- Ợ nóng và trào ngược dạ dày thực quản làm cho axit từ dạ dày trào ngược lên miệng và gây ảnh hưởng men răng.
- Nghiện rượu hoặc bị rối loạn ăn uống dễ gây nôn và tăng axit trong miệng từ đó dễ làm mẻ răng.
- Tuổi cao nên men răng bị yếu và dễ mẻ.
2. Khi bị mẻ răng, điều gì sẽ xảy ra?
Cấu tạo của răng gồm có 3 lớp: men, ngà và tủy răng. Lớp ở ngoài cùng chính là men răng đóng vai trò bảo cho hai lớp còn lại. Nếu răng bị mẻ thì cấu trúc này cũng bị ảnh hưởng theo. Khi ấy lớp ngà và tủy răng sẽ lộ ra ngoài nên răng dễ đau buốt khi tiếp xúc với đồ lạnh hoặc chua.
Không những thế, răng bị mẻ còn dễ bị vi khuẩn tấn công gây ra các bệnh về răng như sâu răng, viêm tủy răng, viêm nha chu,... Đặc biệt, cạnh răng sẽ trở nên nhọn hơn khi mặt răng bị mẻ khiến cho bạn cảm thấy hơi cộm trong miệng, khi nhai không cẩn thận dễ làm cho lưỡi bị tổn thương.
3. Bị mẻ răng nên làm gì
Tùy thuộc vào vị trí, kích thước của chỗ răng bị mẻ mà việc xử trí khi mẻ răng cũng có sự khác nhau. Việc xử trí muốn đạt hiệu quả tốt nhất cần thực hiện tốt từ khâu xử lý ban đầu cho đến việc điều trị về sau:
- Xử lý ban đầu
Đây là khâu có vai trò giúp làm tăng tỷ lệ thành công của quá trình điều trị mẻ răng sau này nên cần được thực hiện đúng các bước:
+ Bước 1: Lấy hết các mảng răng bị mẻ, gãy hoặc nứt đựng vào một cái hộp khô và sạch để đưa đến nha sĩ.
+ Bước 2: Dùng nước ấm vệ sinh các phần răng còn lại để loại bỏ mảng bám.
+ Bước 3: Đặt một cái khăn lạnh hoặc túi đá lạnh lên trên vết thương (nếu có) để ngăn ngừa sưng tấy.
+ Bước 4: Đặt lịch hẹn với nha sĩ để xử lý hoàn thiện răng bị mẻ.
- Chăm sóc răng bị mẻ trước khi được điều trị
Nếu không kịp điều trị răng bị mẻ ngay thì trong quãng thời gian này cần chú ý chăm sóc răng tại nhà thật cẩn thận:
+ Không nên ăn đồ ăn quá cứng, quá lạnh vì dễ làm răng bị mẻ nặng hơn và ê buốt.
+ Sau khi ăn nên súc miệng bằng nước muối để chống viêm và sát khuẩn.
+ Trong khi ăn nên cố gắng nhai ở bên hàm không có răng bị mẻ để tránh tổn thương.
+ Hạn chế ăn đồ ăn chứa nhiều axit để giảm thiểu axit bám lại gây ảnh hưởng đến men răng và sức khỏe của răng.
- Điều trị mẻ răng
Để điều trị mẻ răng nha sĩ sẽ căn cứ trên mức độ nghiêm trọng của răng để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Ví dụ như: đôi với tủy răng bị tổn thương, nha sĩ sẽ loại bỏ tổn thương đó rồi thay thế bằng một miếng trám nhựa. Cũng có trường hợp nha sĩ sẽ xem chờ xem có hiện tượng nhiễm khuẩn tủy răng không để gắn một chiếc mão răng tạm thời còn nếu không bị nhiễm khuẩn mà vẫn mẻ răng thì sẽ tạo hình thẩm mỹ để khôi phục cấu trúc của răng.
Hiện nay tình trạng mẻ răng đã có thể được khắc phục rất tốt thông qua các biện pháp điều trị sau:
- Hàn răng
Đây là phương pháp phục hồi trở lại hình dạng răng ban đầu bằng nhựa composite resin. Theo đó, bác sĩ sẽ dùng ánh sáng cực tím để làm khô và cứng phần răng cần hàn sau đó tiếp tục chỉnh hình đến khi răng đạt được vẻ đẹp thẩm mỹ như mong muốn. Thời gian duy trì của phương pháp này khoảng 1 năm nhưng nó không có động tác mài răng nên không hề gây ra bất kỳ đau đớn nào.
- Dán sứ Veneer
So với phương pháp hàn răng thì dán sứ Veneer có tính thẩm mỹ cao hơn rất nhiều. Nha sĩ chỉ cần làm nhám một phần rất mỏng ở mặt ngoài men răng để có không gian thao tác cho những bước sau. Tiếp sau đó, nha sĩ sẽ tạo miếng dán sứ thích hợp với răng rồi cố định miếng dán vào răng. Ưu điểm của miếng dán mẻ răng là có thể dùng tới 30 năm.
- Bọc răng sứ
Bọc răng sứ toàn phần sẽ giúp nha sĩ loại bỏ được tổ chức xung quanh răng, lấy mẫu răng và hẹn ngày để lắp cố định nó vào hàm răng. So với hai phương pháp điều trị mẻ răng ở trên thì phương pháp này có độ bên cao hơn hẳn nhưng nếu không gây tê thì bạn sẽ cần phải chịu đựng một vài kích thích đau buốt. | medlatec | 1,144 |
Viêm mũi họng mạn tính: các thể bệnh và phương pháp điều trị
Các bệnh lý đường hô hấp khá phổ biến và thường không ngây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, nhiều trường hợp bệnh kéo dài thành mạn tính như viêm mũi họng mạn tính sẽ gây không ít ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt, do đó điều trị sớm với phác đồ phù hợp là rất quan trọng.
1. Các thể bệnh viêm mũi họng mạn tính
Hệ hô hấp con người hoạt động nhờ sự phối hợp của nhiều cơ quan, trong đó mũi kết hợp với các xoang ở mặt làm nhiệm vụ hấp thu khí oxy từ môi trường xung quanh. Do đó, cơ quan này dễ bị tấn công do vi khuẩn, virus hoặc các tác nhân khác có trong không khí mặc dù có cơ chế bảo vệ nhiều lớp.
Trong đó, viêm mũi họng xuất hiện khi vi khuẩn xâm nhập gây phù nề, viêm nhiễm niêm mạc mũi họng và làm tăng tiết dịch nhầy. Khi bệnh kéo dài không được điều trị triệt để, dịch tiết làm tắc nghẽn các lỗ thông xoang tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây bệnh, dịch mủ phát triển chảy xuống họng và các triệu chứng viêm mũi họng mạn tính xuất hiện.
Bệnh viêm mũi họng mạn tính là kết quả do bệnh viêm họng cấp lặp lại nhiều lần nhưng không điều trị triệt để, triệu chứng bệnh thường kéo dài trên 1 tháng hoặc lâu hơn. Tùy theo tình trạng bệnh mà viêm mũi họng mạn tính được chia thành các thể bệnh gồm:
1.1. Viêm họng mạn tính sung huyết đơn thuần
Thể bệnh này đặc trưng bởi tình trạng niêm mạc họng đỏ, thấy rõ các mạch máu nhỏ bị sưng viêm.
1.2. Viêm họng mạn tính xuất tiết
Người mắc thể bệnh này niêm mạc họng bị xung huyết đỏ, tiết nhiều dịch nhầy trong, hơi dính vào thành sau họng.
1.3. Viêm họng mạn tính quá phát
Thể viêm mũi họng mạn tính này còn gọi là viêm họng hạt, ngoài sưng đỏ niêm mạc họng, các tổ chức bạch huyết còn bị sưng to tạo thành nhiều đám to nhỏ rải rác.
1.4. Viêm họng teo
Ở thể viêm họng teo, niêm mạc họng mỏng dần đến khô teo khi các tuyến nhầy giảm hoạt động. Khi đó, họng người bệnh có màu hồng nhạt, khô hoặc đóng vảy vàng.
Mỗi thể bệnh viêm mũi họng mạn tính có đặc điểm khác nhau nên việc điều trị cũng khác nhau, sẽ cần chẩn đoán phân biệt để chỉ định điều trị.
2. Chẩn đoán viêm mũi họng mạn tính như thế nào?
Khi khám chẩn đoán viêm mũi họng mạn tính, đầu tiên bác sĩ sẽ khám lâm sàng, khai thác bệnh sử, xác định nguyên nhân dẫn đến bệnh lý này. Một số kỹ thuật chẩn đoán hiện đại hiện được áp dụng vào chẩn đoán bệnh bao gồm: nội soi, chụp CT scan,…
Bệnh nhân cần hợp tác với bác sĩ cung cấp thông tin bệnh lý cũng như làm các xét nghiệm chẩn đoán cần thiết để bác sĩ khám, điều trị hiệu quả hơn. Kéo dài thời gian khám, điều trị bệnh sẽ khiến viêm mũi họng mạn tính nguy hiểm hơn, khó điều trị triệt để hơn.
3. Phương pháp điều trị viêm mũi họng mạn tính
Để chữa khỏi hoàn toàn, bệnh nhân bị viêm mũi họng mạn tính cần điều trị tích cực, kiên trì theo phác đồ phù hợp được bác sĩ xây dựng. Hiện nay có 2 hướng điều trị chính được áp dụng bao gồm:
3.1. Điều trị viêm mũi họng mạn tính theo nguyên nhân
Dựa trên nguyên nhân gây bệnh viêm mũi họng mạn tính, bệnh nhân cần loại bỏ nguyên nhân như:
Nếu nguyên nhân do viêm xoang mạn tính, viêm Amidan,… thì cần điều trị bằng thuốc kháng sinh trong những đợt cấp tính.
Nếu nguyên nhân do rượu bia, hút thuốc lá trong thời gian dài, bệnh nhân cần từ bỏ những thói quen xấu này.
Bên cạnh điều trị loại bỏ nguyên nhân, bệnh nhân cũng được hướng dẫn dùng thuốc điều trị triệu chứng như thuốc chống phù nề, thuốc co mạch để quá trình dẫn lưu dịch tốt hơn, giảm sưng viêm kéo dài. Ngoài ra, để loại bỏ dịch mủ trong xoang ra ngoài, rửa xoang bằng phương pháp Proetz đang được chỉ định phổ biến. Phương pháp này xây dựng dựa trên nguyên lý bình thông nhau, bác sĩ sẽ hút dịch trong xoang đồng thời bơm thuốc vào bên trong thay thế, làm liên tục trong khoảng 2 tuần để lấy hoàn toàn dịch mủ trong xoang.
Khi lỗ thông mũi xoang trở nên thông thoáng, sưng viêm sẽ giảm và triệu chứng viêm mũi họng mạn tính cũng được cải thiện. Song vẫn cần điều trị duy trì kết hợp với điều trị nguyên nhân để duy trì kết quả điều trị.
3.2. Điều trị viêm mũi họng mạn tính theo triệu chứng
Bệnh nhân sẽ được điều trị giảm triệu chứng để cảm thấy dễ chịu hơn bằng các phương pháp như:
Điều trị bằng thuốc giảm đau, thuốc giảm ho, chống viêm trong các trường hợp đau đầu, sốt, ho, chảy nước mũi, khạc đờm nhiều lần.
Vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý để loại bỏ chất tiết mũi do viêm mũi họng mạn tính.
Vệ sinh, súc miệng họng thường xuyên bằng dung dịch nước muối sinh lý để giảm triệu chứng đường họng cũng như hạn chế vi khuẩn phát triển gây viêm nhiễm nặng hơn.
Các triệu chứng viêm mũi họng mạn tính sẽ được đẩy lùi bằng các phương pháp điều trị trên, tuy nhiên bệnh có thể không được trị khỏi hoàn toàn khi không loại bỏ được nguyên nhân gây bệnh.
Một số trường hợp viêm mũi họng mạn tính có liên quan đến dị tật cấu trúc xoang mũi, polyp mũi, viêm đa xoang thì có thể cần phẫu thuật điều trị. Sau điều trị, bệnh nhân cần điều trị duy trì và chăm sóc để ngừa viêm mũi họng mạn tính tái phát bằng các biện pháp như:
Hạn chế thực phẩm chứa nhiều gia vị, dầu mỡ,…
Hạn chế thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh.
Vệ sinh mũi họng sạch sẽ bằng nước muối sinh lý, đánh răng hàng ngày, giữ ấm cơ thể và hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh về đường hô hấp. | medlatec | 1,081 |
Thông tin cơ bản về ho gà ở trẻ, bố mẹ biết hay chưa
1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ ho gà ở trẻ
Trực khuẩn gram âm Bordetella. pertussis là nguyên nhân sinh ho gà. Được biết, Bordetella. pertussis chỉ được tìm thấy ở người và chỉ gây bệnh cho người. Chúng có tất cả 8 thể đã được định danh, trong đó 3 thể: B. parapertussis, B. bronchiseptica, và B. holmesii là có khả năng gây các bệnh đường hô hấp.
Về yếu tố nguy cơ, những trẻ sau có nguy cơ bị ho gà cao hơn những trẻ còn lại: Trẻ chưa được tiêm chủng đầy đủ; trẻ thừa cân, béo phì; trẻ mắc hen phế quản, COPD; trẻ nữ.
Bordetella. pertussis chỉ được tìm thấy ở người và chỉ gây bệnh cho người
2. Dấu hiệu nhận biết ho gà ở trẻ
Theo chia sẻ của chuyên gia, ở mỗi giai đoạn phát triển của bệnh, ho gà lại có những dấu hiệu nhận biết khác nhau:
– Giai đoạn ủ bệnh (kéo dài trung bình 9 – 10 ngày, đôi khi có thể kéo dài đến 20 ngày): Ho gà chưa biểu hiện rõ ràng.
– Giai đoạn khởi phát hay giai đoạn viêm long đường hô hấp (kéo dài 7 – 14 ngày): Biểu hiện ho gà giống biểu hiện các bệnh viêm đường hô hấp, đó là: Sốt, chảy mũi, hắt hơi, ho húng hắng và ho thành cơn ở cuối giai đoạn.
– Giai đoạn toàn phát (kéo dài từ 7 đến 42 ngày, thậm chí là đến 70 ngày): Trẻ ho rũ rượi thành cơn, mỗi cơn từ 15 – 20 tiếng ho liên tiếp, những tiếng ho này yếu dần về sau; trong cơn ho trẻ chảy nước mắt, nước mũi, ngưng thở, mặt đỏ hoặc tím tái, nổi tĩnh mạch cổ; cuối cơn ho trẻ thở rít như tiếng gà và khạc đờm trong, dính. Tần suất các cơn ho là khoảng 15 cơn/ngày trong 2 tuần đầu và giảm dần trong các tuần sau của giai đoạn khởi phát.
– Giai đoạn lui bệnh: Trẻ cắt sốt, giảm ho.
3. Biến chứng ho gà ở trẻ
Ho gà không được phát hiện kịp thời và điều trị tích cực, hoàn toàn có thể tiến triển tiêu cực đến những biến chứng sau:
– Viêm phổi, viêm phế quản: Là biến chứng phổ biến nhất của ho gà, gặp thường xuyên hơn cả ở trẻ sơ sinh, trẻ suy dinh dưỡng và trẻ miễn dịch – đề kháng kém/suy giảm. Viêm phổi, viêm phế quản (nếu có) thường xuất hiện từ tuần thứ 2 của giai đoạn toàn phát, với các biểu hiện là sốt cao, thở khó, mặt tím tái,…
– Suy hô hấp: Dấu hiệu nhận biết ho gà biến chứng tới suy hô hấp là trẻ nổi tĩnh mạch cổ, huyết áp tăng, mạch tăng, phù nề mặt và chi dưới,…
– Tổn thương thần kinh do thiếu Oxy trong quá trình suy hô hấp: Có thể xuất hiện ngay trong tuần đầu tiên của giai đoạn toàn phát, biểu hiện bằng các triệu chứng sốt cao đột ngột, môi tím, da tái, chân tay lạnh, co giật khu trú hoặc co giật toàn thân,…
– Các biến chứng khác, như: Viêm não, xuất huyết màng não, xuất huyết kết mạc, tràn khí màng phổi, thoát vị trực tràng, sa trực tràng,…
Trẻ có thể bị suy hô hấp vì ho gà
4. Cơ bản về chẩn đoán và điều trị ho gà ở trẻ
4.1. Chẩn đoán ho gà ở trẻ
– Chẩn đoán lâm sàng: Trẻ được xác định lâm sàng là bị ho gà nếu sở hữu các yếu tố sau: Thứ nhất: Trong thời gian và địa điểm dịch tễ bùng phát ho gà. Thứ hai: Tiếp xúc gần với ca bệnh đã được xác định. Thứ ba: Có triệu chứng ho gà (ho kịch phát kéo dài không cầm được ít nhất 2 tuần, thở rít sau ho, nôn sau ho).
– Chẩn đoán cận lâm sàng: Trẻ được xác định cận lâm sàng là bị ho gà nếu có ít nhất một xét nghiệm (nuôi cấy, xét nghiệm PCR, huyết thanh học,…) dương tính với ho gà, bao gồm cả những trẻ có kết quả xét nghiệm không đồng nhất, như: Nuôi cấy dương tính và PCR âm tính, nuôi cấy âm tính và PCR dương tính,….
4.2. Điều trị ho gà ở trẻ
Điều trị ho gà luôn luôn bao gồm: Điều trị nguyên nhân và điều trị triệu chứng. Trong đó:
– Điều trị nguyên nhân: Trẻ có thể sẽ được chỉ định kháng sinh đồ như sau: Azithromycin uống trong 5 ngày (500 mg ngày 1, tiếp theo là 250 mg ngày 2 đến ngày 5) hoặc Clarithromycin 500 mg uống hai lần mỗi ngày trong 7 ngày, hoặc Trimethoprim – Sulfamethoxazole 960mg (TMP – SMX) uống hai lần mỗi ngày trong 14 ngày.
– Điều trị triệu chứng: Những cơn ho kịch phát của ho gà là nguyên nhân chính gây ra biến chứng, chuyên gia có thể chỉ định trẻ sử dụng Dextromethorphan để cải thiện chúng.
Cho trẻ thăm khám với chuyên gia khi trẻ có dấu hiệu ho gà
5. Phòng ngừa ho gà ở trẻ
Tương tự tất cả các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp khác, ho gà có thể lây trực tiếp hoặc gián tiếp, từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh, thông qua dịch tiết mũi họng. Cụ thể:
– Trực tiếp: Trẻ không bệnh hít phải dịch tiết mũi họng trong không khí do trẻ bệnh ho/hắt hơi ra. Trẻ không bệnh tiếp xúc gần gũi, như ôm/ hôn trẻ bệnh,…
– Gián tiếp: Trẻ không bệnh cầm/nắm/sờ/chạm đồ đạc dính dịch tiết mũi họng trẻ bệnh như đồ chơi, mặt bàn, tay nắm cửa,… rồi vô tình sờ/chạm tay lên mắt/mũi/miệng.
Xem xét 2 đường lây này, chúng ta có một số khuyến cáo phòng ngừa ho gà cho trẻ như sau: Xây dựng và thực hiện lối sống khoa học, lành mạnh cho trẻ và gia đình (cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và duy trì đến tháng thứ 18 – 24; tăng cường dung nạp rau, củ, quả; uống đủ nước; vui chơi, vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày); tiêm phòng ho gà đầy đủ cho trẻ; vệ sinh sạch sẽ không chỉ thân thể mà cả không gian và đồ đạc sinh hoạt của trẻ và gia đình; hạn chế tiếp xúc với người bệnh; thăm khám sức khỏe định kỳ. | thucuc | 1,113 |
Chích áp xe tầng sinh môn
Áp xe tầng sinh môn là tình trạng sưng đau, mưng mủ tại khu vực giữa hậu môn và cơ quan sinh dục ngoài hay là vùng giữa xương mu và xương cụt. Khi gặp tình trạng này, các bác sĩ sẽ thực hiện chích áp xe tầng sinh môn để khắc phục và hạn chế các biến chứng tiêu cực đến sức khỏe từ tình trạng trên.
1. Tìm hiểu về áp xe tầng sinh môn
1.1 Tầng sinh môn là gì?Tầng sinh môn là hệ thống sinh lý trong cơ thể nằm giữa âm đạo của nữ giới hay gốc bìu và dương vật của nam giơí tới hậu môn, có chiều dài từ 3 – 5 cm, đóng vai trò quan trọng trong nhiều hoạt động như quan hệ tình dục, tiếp nhận tinh trùng, nuôi dưỡng thai nhi cũng như sinh sản...Tầng sinh môn gồm phần mềm cân, cơ, dây chằng... bên dưới khung chậu. Cấu tạo của khu vực này gồm 3 tầng chính: tầng nông, tầng giữa và tầng sâu:Tầng nông: gồm 5 cơ (cơ ngang hông, cơ hành lang, cơ thắt hậu môn và cơ khít âm môn). Trong đó, cơ thắt hậu môn ở vị trí tầng sau, còn 4 cơ còn lại ở vị trí tầng trước.Tầng giữa: gồm cơ ngang sâu và cơ thắt niệu đạo, cả hai đều nằm ở vị trí tầng sinh môn trước.Tầng sâu: gồm cơ nâng hậu môn và cơ ngồi cụt.1.2 Áp xe tầng sinh môn là gì?Áp xe tầng sinh môn là một khu vực sưng đau, viêm nhiễm và phát triển thành một khối mềm ở tầng sinh môn. Bên trong khốiáp xe tường chứa đầy dịch mủ với thành phần là vi khuẩn, xác bạch cầu cũng như các mảnh vụn... Do đó, các áp xe này thường khiến tầng sinh môn bị đau ở người bệnh.Các áp xe tầng sinh môn được hình thành thường do sự tắc nghẽn tuyến mồ hôi hoặc tắc tuyến dầu (tuyến bã nhờn), do các vết rạn – thủng trên da tầng sinh môn, viêm nang lông... Khi đó, vi khuẩn sẽ xâm nhập, gây ra phản ứng viêm.
Áp xe tầng sinh môn là một khu vực sưng đau, viêm nhiễm và phát triển thành một khối mềm ở tầng sinh môn – vị trí giữa âm đạo và hậu môn
2. Dấu hiệu nhận biết áp xe tầng sinh môn
Một bệnh nhân khi bị áp xe tầng sinh môn sẽ có những dấu hiệu sau:Sờ vào khu vực tầng sinh môn, bệnh nhân có thể cảm thấy khối u to, căng tức và đau đớn.Khi khối áp xe này phát triển, bệnh nhân dễ dàng nhìn thấy được đầu mủ nhọn.Hầu hết các khối áp xe tầng sinh môn sẽ to dần và trở nên nặng nề khi không được điều trị sớm. Khi tình trạng nhiễm trùng lây lan sâu hơn vào bên trong, hay thậm chí là đi vào máu, bệnh nhân có thể cảm thấy cơ thể mệt mỏi, sốt cao...
3. Chích áp xe tầng sinh môn – phương pháp phổ biến điều trị áp xe tầng sinh môn
Chích áp xe tầng sinh môn là thủ thuật cơ bản và thường được chỉ định nhất trong việc điều trị các khối áp xe tầng sinh môn, có chức năng dẫn lưu mủ trong áp xe từ khu vực nhiễm bệnh ra bên ngoài. Tuy nhiên, đây là phương pháp điều trị thích hợp đối với các khối áp xe nhỏ đến trung bình. Ở những khối áp xe tầng sinh môn lớn, cần phải tiến hành điều trị theo đúng các chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
4. Quy trình chích áp xe tầng sinh môn được thực hiện như thế nào?
Bác sĩ sẽ bắt đầu tiến hành gây tê ở khu vực xung quanh vị trí áp xe
Gây tê. Bác sĩ sẽ bắt đầu tiến hành gây tê ở khu vực xung quanh vị trí áp xe, giúp người bệnh tránh cảm giác đau đớn khi tiến hành thủ thuật. Bệnh nhân cũng sẽ được yêu cầu uống một số loại thuốc an thần khi khối áp xe có kích thước lớn.Tiếp theo, bác sĩ sẽ thoa dung dịch sát khuẩn và đặt khăn vô trùng lên vị trí áp xe và xung quanh áp xe, hạn chế tình trạngnhiễm trùng sau thủ thuật.Giảm áp lực trên khối áp xe tầng sinh môn. Hoạt động này là cần thiết để đảm bảo quá trình chích áp xe tầng sinh môn diễn ra thuận lợi, dễ dàng, hạn chế tình trạng tầng sinh môn bị đau ở bệnh nhân.Chích áp xe tầng sinh mônĐầu tiên, bác sĩ sẽ chích rạch ổ áp xe để mủ bên trong cũng như các mảnh vụn chảy ra bên ngoài. Đến khi khu vực sưng đau đã chảy hoàn toàn dịch ra ngoài, sau đó sẽ dùng các dung dịch sát khuẩn như povidine pha loãng để súc rửa làm sạch ổ áp xe, tiếp theo các bác sĩ sẽ sử dụng gạc để chèn vào khoang trống với mục đích cầm máu và dẫn lưu dịch mũ còn sót lại. Cuối cùng, bác sĩ sẽ băng bó lại vết thương.Kê đơn thuốc sau thủ thuậtĐể hạn chế nguy cơ nhiễm trùng tại vị trí bị áp xe sau chích, bệnh nhân sẽ được kê thêm đơn thuốc kháng sinh, đồng thời hướng dẫn cụ thể cách thức chăm sóc tại nhà. Hầu hết bệnh nhân sẽ cảm thấy dễ chịu ngay sau khi dịch trong ổ áp xe tầng sinh môn đã được dẫn lưu hoàn toàn ra ngoài. Trong trường hợp bệnh nhân vẫn còn đau tê, bác sĩ có thể kê thêm thuốc giảm đau trong khoảng 1 – 2 ngày.
5. Phòng ngừa áp xe tầng sinh môn sau điều trị
Để phòng ngừa áp xe tầng sinh môn bạn cần giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh vùng kín đúng cách, ít nhất 2 lần mỗi ngày
Chích áp xe tầng sinh môn là thủ thuật để điều trị tức thời các khối áp xe ở vị trí này, nhưng không thể giúp phòng ngừa tình trạng trên dài hạn. Biện pháp để ngăn ngừa các khối áp xe tầng sinh môn trở lại là:Cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường sống.Giữ gìn vệ sinh cá nhân, đặc biệt làvệ sinh vùng kín nhẹ nhàng, đúng cách, ít nhất 2 lần mỗi ngày.Thiết lập chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất, tăng cường chất xơ trong rau củ quả, uống nhiều nước.Chú ý tập luyện thể dục thường xuyên để nâng cao sức khỏe.Tránh xa rượu bia, thuốc lá, chất kích thích và xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh.Chích áp xe tầng sinh môn là thủ thuật đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả trong việc điều trị các khối áp xe tầng sinh môn. Khi gặp vấn đề này, bệnh nhân cần nhanh chóng đến bệnh viện để được thăm khám, kiểm tra và điều trị. | vinmec | 1,181 |
Công dụng thuốc Valzaar H
Thuốc Valzaar H được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Valsartan và Hydrochlorothiazid. Valzaar H thuộc nhóm thuốc kê đơn (ETC), được chỉ định để điều trị tăng huyết áp ở người lớn. Valzaar H được nghiên cứu và sản xuất bởi công ty Torrent Pharmaceuticals Ltd (Ấn Độ).
1. Thuốc Valzaar H công dụng là gì?
Trong 1 viên thuốc Valzaar H có chứa 80mg Valsartan; 12,5mg Hydrochlorothiazid và các tá dược khác.Thuốc Valzaar H thường được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Điều trị chứng tăng huyết áp không rõ nguyên nhân ở người lớn;Valsartan/Hydrochlorothiazid liều cố định 80mg/12,5mg được chỉ định dùng cho bệnh nhân huyết áp không kiểm soát đúng mức khi dùng đơn trị liệu.Chống chỉ định sử dụng thuốc Valzaar H cho các đối tượng:Mẫn cảm với Hydrochlorothiazid, Valsartan, các dẫn chất Sulfonamide khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Phụ nữ đang mang thai ở quý thứ 2 và 3;Bệnh nhân suy gan nặng;Bệnh nhân xơ ống mật và ứ mật.Hạ kali máu kéo dài, hạ natri máu, tăng canxi máu và tăng axit uric máu có triệu chứng.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Valzaar H
Cách dùng: Người bệnh dùng thuốc Valzaar H bằng đường uống.Liều dùng gợi ý:Liều khuyến cáo của thuốc Valzaar H là 1 viên nén bao phim/ngày;Nếu cần tăng liều tăng liều, nên tăng liều riêng từng thành phần tới giới hạn tối đa của Valsartan/ Hydrochlorothiazid là 320mg/25mg;Thông thường tác dụng chống tăng huyết áp sẽ đạt được đáng kể sau 2-4 tuần. Tuy nhiên ở 1 vài bệnh nhân có thể cần điều trị từ 4-8 tuần. Người bệnh nên lưu ý điều này khi muốn tăng liều điều trị.Nhóm đối tượng đặc biệt:Suy thận: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải Cr>30ml/phút), chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.Suy gan: Với bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình (không bị ứ mật), không dùng quá 80mg Valsartan. Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng.Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều dùng;Bệnh nhi: Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu thông tin về độ an toàn và tính hiệu quả.
3. Tác dụng phụ của thuốc Valzaar H
Trong quá trình sử dụng thuốc Valzaar H, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước;Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, dị cảm;Ảnh hưởng lên mắt, tai: Mờ mắt, ù tai, rối loạn tai và tai trong;Rối loạn mạch: Hạ huyết áp, rối loạn hô hấp, ngực và trung thất, ho;Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy (rất hiếm);Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp;Rối loạn thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận;Rối loạn tại chỗ và toàn thân: Mệt mỏi;Thay đổi các chỉ số huyết học: Tăng axit uric huyết thanh, tăng bilirubin và creatinin huyết thanh, giảm kali máu, giảm natri máu, tăng nitơ urê máu, giảm bạch cầu trung tính.Nếu dùng quá liều Valzaar H có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp quá mức, dẫn tới suy tuần hoàn, trầm cảm và/hoặc sốc. Một số dấu hiệu và triệu chứng báo hiệu quá liều thành phần Hydrochlorothiazid có thể kể đến: buồn nôn, giảm thể tích máu, buồn ngủ, rối loạn nhịp tim, co thắt cơ do rối loạn điện giải. Để xử lý quá liều, cần hỗ trợ người bệnh ổn định trạng thái tuần hoàn sớm. Nếu hạ huyết áp, người bệnh nên được đặt nằm ngửa và bổ sung muối và thể tích nhanh chóng.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Valzaar H
Để đảm bảo tính hiệu quả cũng như an toàn trong quá trình dùng thuốc Valzaar H, nên thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng sau:Bệnh nhân mất natri và/hoặc giảm thể tích;Bệnh nhân suy thận, hẹp động mạch thận, thay thận;Bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống;Bệnh nhân có thay đổi điện giải huyết thanh, có các rối loạn trao đổi chất khác;Bệnh nhân suy gan;Người nhạy cảm với ánh sáng;Người có tiền sử mẫn cảm với kháng thụ thể Angiotensin II. Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở bệnh nhân dị ứng hoặc hen suyễn;Tránh dùng thuốc này cho những người không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay kém hấp thu glucose-galactose.Các lưu ý khác:Không nên khởi đầu điều trị bằng kháng thụ thể Angiotensin II trong thời gian mang thai. Nếu phát hiện có thai khi đang dùng thucó, cần ngừng điều trị với thuốc Valzaar H hay kháng thụ thể Angiotensin II ngay lập tức, và dùng liệu pháp điều trị thay thế nếu phù hợp;Hiện vẫn chưa có thông tin về tính an toàn cũng như hiệu quả của thuốc Valzaar cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần điều trị tăng huyết áp, bệnh nhân nên cân nhắc các biện pháp đã được công bố an toàn trong thời kỳ cho trẻ bú mẹ.
5. Tương tác của thuốc Valzaar H
Để dùng thuốc Valzaar H an toàn, dưới đây là một số lưu ý về tương tác thuốc:Không khuyến cáo dùng đồng thời với Lithium (thuốc trị rối loạn lưỡng cực);Thận trọng khi dùng Valzaar H với các tác nhân chống tăng huyết áp khác, các amine gây tăng huyết áp (ví dụ như Adrenalin, Noradranalin); các thuốc chống viêm không steroid (bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, acidacetylsalicylic và các NSAID không chọn lọc).Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc chống tăng huyết áp Valzaar H, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Valzaar H là thuốc kê đơn (ETC), bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và tự điều trị vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,019 |
Phình động mạch lách: Những điều cần biết
Chứng phình động mạch lách là thể hiếm gặp trong các dạng phình mạch, nhưng có tỷ lệ tử vong khá cao. Phình động mạch lách đơn thuần không có triệu chứng gì trên lâm sàng, túi phình thường được phát hiện tình cờ khi khảo sát ổ bụng vì một bất thường khác. Biến chứng đáng sợ nhất là vỡ túi phình động mạch lách, gây xuất huyết ồ ạt vào ổ phúc mạc hoặc các cơ quan lân cận.
1. Phình động mạch lách là gì?
Giãn phình động mạch lách là tình trạng hiếm gặp trên lâm sàng, thường được phát hiện ngẫu nhiên khi khảo sát hình ảnh ổ bụng hoặc khám nghiệm trên tử thi với những nguyên nhân khác. Tỷ lệ mắc phình động mạch lách trung bình khoảng 0,1%, có thể gặp ở mọi độ tuổi, phổ biến ở nhóm người trên 50 tuổi. Phụ nữ thường có phình động mạch lách nhiều hơn đàn ông, nhất là nhóm phụ nữ mang thai ở nửa sau thai kỳ.Biến chứng đáng sợ và thường gặp của phình động mạch lách là vỡ túi phình, gây xuất huyết ồ ạt trong ổ bụng, khiến người bệnh rơi vào trạng thái sốc mất máu. Vỡ túi phình động mạch lách chiếm khoảng 3% đến 10%. Một vài trường hợp vỡ túi phình động mạch lách đã được báo cáo ở phụ nữ mang thai với tỷ lệ tử vong ở mẹ và con trên 80%. Phụ nữ mang thai có túi phình động mạch lách cũng có thể gặp biến chứng vỡ túi phình sau khi mang thai. Tăng huyết áp là yếu tố thuận lợi, tăng tỷ lệ vỡ túi phình động mạch lách.
Phụ nữ mang thai có nguy cơ cao bị vỡ túi phình động mạch lách
2. Nguyên nhân gây phình động mạch lách
Phình động mạch lách có thể xuất hiện do nhiều nhóm nguyên nhân khác nhau mặc dù cơ chế cụ thể chưa được hiểu rõ. Có thể liệt kê các tình trạng bất thường gây phình động mạch lách như sau:Dị dạng mạch máu bẩm sinh. Thuyên tắc động tĩnh mạch lách. Huyết khối động mạch lách. Chứng xơ vữa mạch máu. Mang thai. Tăng áp hệ tĩnh mạch cửa. Viêm tụy mạn. Một số độc chất gây tổn thương thành mạch. Nguyên nhân gây phình động mạch lách tuy đa dạng nhưng không phải lúc nào cũng được tìm thấy. Bệnh nhân mắc chứng phình động mạch lách cần được ưu tiên nhận diện và xử trí kịp thời thay vì tìm kiếm nguyên nhân.
3. Dấu hiệu nhận biết phình động mạch lách
Phình động mạch lách chưa có biến chứng thường không có biểu hiện gì trên lâm sàng. Bệnh nhân chung sống hòa bình với túi phình mà không gặp phải phiền toái gì. Nếu túi phình động mạch lách quá lớn, người bệnh có thể cảm thấy đau tức bụng âm ỉ.
Túi phình động mạch lách quá lớn dẫn đến triệu chứng đau âm ỉ
Vỡ túi phình động mạch thường xảy ra đột ngột. Biểu hiện nổi bật của vỡ túi phình là đau bụng đột ngột, dữ dội. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh nhân sẽ rơi vào sốc do mất máu quá nhiều. Chi lạnh ẩm, rối loạn tri giác, thay đổi mạch huyết áp là những dấu hiệu gợi ý sốc. Thăm khám người bệnh có thể phát hiện gõ đục vùng thấp, phản ứng thành bụng. Một số trường hợp ghi nhận vỡ túi phình động mạch lách gây xuất huyết vào các tạng bên trong ổ bụng như tụy, dạ dày và đại tràng.
4. Chẩn đoán phình động mạch lách
Chẩn đoán phình động mạch lách được quyết định bởi các phương tiện chẩn đoán hình ảnh. Hình ảnh túi phình động mạch lách được quan sát thấy, đánh giá hình dạng của động mạch lách, kích thước, vị trí túi phình và mức độ chèn ép các cơ quan lân cận. Khi túi phình động mạch lách vỡ, xuất huyết trong ổ phúc mạc cũng được xác định qua các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh.Siêu âm bụng và chụp cắt lớp vi tính ổ bụng là hai phương pháp chẩn đoán hình ảnh được sử dụng phổ biến nhất trên lâm sàng để chẩn đoán phình động mạch lách. Thông thường, bệnh nhân đi khám vì một tình trạng bệnh lý khác và được tình cờ phát hiện chứng phình động mạch lách. Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh còn có thể phát hiện được một số nguyên nhân gây chứng phình động mạch. Một số xét nghiệm thông thường đánh giá mức độ mất máu và các biến chứng kèm theo cũng được chỉ định như công thức máu, xét nghiệm nhóm máu, chức năng đông cầm máu cơ bản, ure creatinin máu ...
Kiểm tra ổ bụng và chẩn đoán bệnh bằng phương pháp hình ảnh
5. Xử trí vỡ phình động mạch lách
Vỡ phình động mạch lách là một cấp cứu đe dọa tính mạng người bệnh vì thế việc điều trị vỡ phình động mạch lách yêu cầu sự phối hợp của nhiều chuyên khoa. Mục tiêu điều trị chính bao gồm hồi sức tuần hoàn, bồi phụ lượng máu mất song song kết hợp với việc giải quyết nút tắc túi phình. Bệnh nhân được truyền dịch, truyền máu, thở oxy và đảm bảo các chức năng sống cơ bản. Trước đây, phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho chứng phình động mạch lách và các biến chứng của nó. Tuy nhiên tỷ lệ thành công của phương pháp này không cao, hơn 50% bệnh nhân tử vong với nguyên nhân chính là do mất máu nặng nề.Với sự phát triển của khoa học công nghệ trong y khoa, ngày nay bệnh nhân mắc chứng phình động mạch có thể được điều trị bằng các phương pháp can thiệp mạch, được thực hiện dưới hướng dẫn của màn hình tăng sáng. Đây là phương pháp xâm lấn tối thiểu, thực hiện được nhanh chóng nên áp dụng có hiệu quả trong các trường hợp vỡ phình mạch cấp tính với tỷ lệ thành công cao hơn. Phẫu thuật cắt phình mạch được lựa chọn khi phương pháp can thiệp mạch thất bại, bệnh nhân vẫn tiếp tục xuất huyết ổ bụng với các triệu chứng lâm sàng không cải thiện. Cắt lách có thể được tiến hành đồng thời trong lúc phẫu thuật nếu có vỡ lách đi kèm. Ngoài ra, phẫu thuật còn tỏ ra có hiệu quả hơn trong những trường hợp nặng như túi phình động mạch lách vỡ vào những cơ quan khác. | vinmec | 1,131 |
Công dụng thuốc Fasran inj 350
Thuốc Fasran inj 350 là một dung dịch được sử dụng trước khi kiểm tra hình ảnh bằng tia X để tìm ra các vấn đề ở tim, đầu, mạch máu, dạ dày, bàng quang, thận, đường sinh sản và các bộ phận khác của cơ thể. Vậy sử dụng Fasran inj 350 như thế nào, cần lưu ý những gì? Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về loại thuốc này.
1. Fasran inj 350 công dụng là gì?
Iohexol trong thuốc là một chất cản quang chứa Iodine, không ion hoá. Thuốc có khả năng tăng hấp thu X quang ở những phần cơ thể mà thuốc đi qua, từ đó làm cải thiện hình ảnh thu được, giúp bác sĩ dễ dàng chẩn đoán tình trạng của bạn hơn. Mức độ cản quang của thuốc tỷ lệ thuận với nồng độ và thể tích của chất cản quang có iod trên đường đi của tia X.Vì vậy, thuốc Fasran inj 350 được sử dụng trong các trường hợp gồm:Chụp CT Scan thường, đa lớp cắt, xoắn ốc.Chụp mạch, nong mạch, theo dõi cầu vành: động mạch vành, tuần hoàn tim, động mạch chủ, động mạch bụng, động mạch của một số nội tạng, tĩnh mạch ngoại biên.Chụp X quang khảo sát hệ tiết niệu qua đường tĩnh mạch (UIV- Chụp số hóa niệu đồ tĩnh mạch).
2. Sử dụng thuốc Fasran inj 350 như thế nào?
Khi dùng trong mạch liều lượng thuốc tùy theo vị trí cơ quan cần khảo sát cụ thể là:Ở người lớn:Chụp tâm thất: Tiêm 40ml (30 đến 60ml); có thể nhắc lại nhưng không quá 250ml.Chụp chọn lọc mạch vành: mỗi lần tiêm 5ml (từ 3 đến 14 ml).Nghiên cứu động mạch chủ gốc và quai động mạch chủ: 50ml (20 đến 75 ml) khi dùng đơn chất.Chụp động mạch phổi: cứ 1kg thể trong dùng 1 ml thuốc.Dùng kết hợp trong chụp động mạch: Tổng liều không quá 5 mg cho mỗi kg thể trọng hoặc 250 ml.Chụp động mạch chủ và chọn lọc động mạch vành: Động mạch chủ 50 đến 80 ml; động mạch nhánh chính bao gồm nhánh bụng, động mạch màng treo ruột: 30 đến 60ml; động mạch thận: 5 đến 15ml, nếu tiêm nhắc lại thì tổng liều không được vượt quá 250 ml dung dịch Fasran inj 350 .Chụp động mạch não: Động mạch cảnh chung: 6 đến 12ml. Động mạch cảnh trong: 8 đến 10ml. Động mạch cảnh ngoài: 6 đến 9 ml. Động mạch đốt sống: 6 đến 10ml.Ở trẻ em:Chụp tâm thất: mỗi kg thể trọng dùng từ 1 đến 1,5 ml dung dịch 350 mg/ml iod, khi cần tiêm nhắc lại không được quá 5 ml/kg hoặc 250 ml.Chụp động mạch phổi: 1 ml cho mỗi kg thể trọng.Chụp động mạch cảnh và động mạch có lựa chọn: liều đơn 1ml/kg , không dùng quá 5 ml/kg hoặc 250 ml khi cần tiêm lặp lại.Chụp CT cắt lớp toàn cơ thể ở người lớn:CT não được chỉ định tiêm 80ml dung dich Fasran inj 350CT cơ thể: Tiêm 60 đến 100 ml dung dịch Fasran inj 350CT cơ thể ở trẻ em: Tiêm 60 đến 100 ml dung dịch Fasran inj 350.Chụp X quang loại trừ bằng kỹ thuật số ở người lớn thường tiêm 30 đến 50 ml dung dịch thuốc này, tiêm từ 7,5 đến 30 ml/giây bằng bơm tiêm áp suất.Chụp UIV ở người lớn 200 đến 350 mg iod/kg.Chụp đường tiêu hóa: uống 50 đến 100 ml dung dịch Fasran inj 350, không pha loãng, tùy thuộc vào tính chất thủ thuật và kích cỡ của bệnh nhân.
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Fasran inj 350
Không sử dụng Fasran inj 350 cho những đối tượng sau:Quá mẫn với Iohexol, Iod hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Từng bị sốc phản vệ hoặc phản ứng muộn ngoài da với thuốc tiêm chứa iod.Nhiễm độc tuyến giáp rõ.Chụp tử cung, vòi trứng ở phụ nữ mang thai.Tiền sử dị ứng hoặc hen, đái tháo đường, suy thận nặng. Trẻ em và người cao tuổi.Không tiêm trong ống tủy với người nghiện rượu mạn, người bị chảy máu dưới màng nhện, có tiền sử động kinh, đang nhiễm khuẩn toàn thân hoặc nhiễm khuẩn cục bộ nặng, hoặc bị xơ cứng lan toả.Không tiêm trong mạch ở người bị bệnh hồng cầu liềm, cường giáp, người u tế bào ưa crom.Không sử dụng trong chụp tim mạch ở người suy tim khởi phát, người bị tăng huyết áp động mạch phổi nặng. Đau thắt ngực không ổn định.Không dùng thuốc trong chụp X-quang động mạch não ở người bị xơ cứng động mạch nặng, người suy tim mất bù, vừa mới bị nhồi máu não, bị tăng huyết áp nặng, bị huyết khối hoặc lão suy.Chụp UIV chống chỉ định ở người bị vô niệu - đái tháo đường.Không dùng Fasran inj 350 trong chụp X quang tử cung - buồng trứng khi đang có kinh, mang thai, nhiễm khuẩn, sau khi sinh ít nhất 6 tháng hoặc 30 ngày sau khi cắt lọc một mẫu mô ở cổ tử cung.Ở phụ nữ cho con bú được khuyên không nên cho bú trong vòng 24 tiếng sau khi dùng thuốc này.Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt vì vậy nếu thực hiện những công việc như lái xe, vận hành máy móc, chỉ nên thực hiện chúng khi đã đảm bảo thuốc không còn tác dụng.Quá liều thuốc Fasran inj 350 chỉ xảy ra khi sử dụng liều rất cao. Khi này bệnh nhận sẽ được bù nước, điện giải, theo dõi chức năng thận, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
4. Tương tác thuốc và tác dụng phụ của Fasran inj 350
4.1 Tương tác thuốc. Không khuyến khích sử dụng Fasran inj 350 với Metformin. Bác sĩ có thể quyết định không sử dụng thuốc này hoặc thay đổi một số loại thuốc khác.Không khuyến khích sử dụng Fasran inj 350 với bất kỳ loại thuốc nào sau đây, nhưng nếu cần dùng đồng thời cả hai, bác sĩ có thể sẽ thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.Acebutolol. Amiodarone. Atenolol. Betaxolol. Bisoprolol. Carteolol. Carvedilol. Celiprolol. Esmolol. Propranolol4.2 Tác dụng phụ. Cùng với những tác dụng cần thiết, thuốc Fasran inj 350 có thể gây ra một số tác dụng ngoài ý muốn. Tuy nhiên không phải tất cả các tác dụng này đều có thể xảy ra, nhưng nếu chúng xảy ra, bạn có thể cần đến sự tư vấn hoặc trợ giúp của nhân viên y tế.Các tác dụng ngoại ý phổ biến hơn như: Đau cánh tay, lưng hoặc hàm, đau ngực, khó thở, ngất xỉu, buồn nôn...Ít phổ biến hơn các thể gặp các triệu chứng như: Nhìn mờ, chóng mặt, mất thị lực tạm thời, nôn mửa...Một số tác dụng ngoại ý có thể xảy ra và mất đi mà không cần chăm sóc y tế. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe có thể cho bạn biết về các cách để phòng ngừa hoặc giảm một số tác dụng này. | vinmec | 1,207 |
Công dụng thuốc Sanroza
Thuốc Sanroza có thành phần chính là cao khô lá bạch quả nên được chỉ định điều trị trong một số bệnh lý thần kinh, đặc biệt ở người cao tuổi. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người dùng hãy đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
1. Thuốc Sanroza là thuốc gì?
Thuốc Sanroza là thuốc gì? Thuốc Sanroza là viên nang mềm có chứa thành phần hoạt chất là các thảo dược, trong đó thành phần chính là cao khô lá bạch quả. Đây là một loại thuốc bổ não và tuần hoàn nên được chỉ định điều trị hỗ trợ những bệnh lý có liên quan đến suy giảm tuần hoàn ngoại vi, tuần hoàn não, suy giảm trí nhớ, kém tập trung ở người lớn tuổi.Ngoài thành phần chính là cao khô lá bạch quả, trong thuốc Sanroza còn chứa các tá dược như: Dầu cọ, Dầu đậu nành, Sáp ong trắng, Gelatin, Lecithin, Sorbitol. Glycerin, Vanillin, Methyl paraben, Titan dioxyd, Propyl paraben, Màu vàng Tartrazin, Màu xanh Brilliant, Màu Nâu số 3.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Sanroza
2.1. Chỉ định. Thuốc Sanroza được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp sau đây:Bệnh rối loạn tuần hoàn ngoại vi: Đau cách hồi, Hội chứng raynaud.Người bệnh suy giảm trí nhớ, kém tập trung, nhất là ở những người lớn tuổi.Người bệnh thiểu năng tuần hoàn máu não, ù tai, chóng mặt, người kém tỉnh táo, sa sút trí tuệ, u uất, rối loạn chức năng vận động.Rối loạn tuần hoàn mắt, ví dụ như bệnh về võng mạc, nhìn đôi, nhìn mờ.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định thuốc Sanzora trong những trường hợp sau đây:Phụ nữ đang mang thai.Người bệnh đang bị chảy máu, rối loạn đông máu.Không dùng thay thế thuốc Sanzor để điều trị tăng huyết áp và không dùng kết hợp cùng với thuốc chống đông máu.Người bệnh xuất huyết não, nhồi máu cơ tim cấp và suy giảm trí tuệ ở trẻ em do bị thiểu năng.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Sanzor
3.1. Cách dùng. Thuốc Sanzor được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng bằng đường uống. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh nên uống thuốc trong bữa ăn.3.2. Cách dùng. Liều dùng thuốc Sanzor thông thường được khuyến cáo là sử dụng 1 viên/lần và ngày 3 lần.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc Sanzor trên chỉ mang tính chất tham khảo. Theo đó, liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng, cũng như mức độ diễn tiến của người bệnh. Để có liều dùng thuốc Sanzor phù hợp nhất thì người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế.
4. Cách xử trí khi quên liều và quên liều thuốc Sanzor
Quá liều: Hiện nay, vẫn chưa ghi nhận các trường hợp về việc sử dụng quá liều thuốc Sanzor. Tuy nhiên, nếu người bệnh sử dụng quá liều thuốc và xuất hiện các biến chứng nguy hiểm thì người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc và tiến hành các biện pháp hỗ trợ, điều trị biến chứng.Quên liều: Nếu người bệnh quên một liều thuốc Sanzor thì cần bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian quên thuốc Sanzor với liều tiếp theo quá ngắn thì người bệnh cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều thuốc Sanzor mới như bình thường. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Sanzor
Khi sử dụng thuốc Sanroza, người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn trên các hệ cơ quan như sau:Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hoá.Da: Mẩn ngứa, Nổi mề đay. Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
6. Những lưu ý khi dùng thuốc Sanzor
Trong quá trình sử dụng thuốc Sanzor, người bệnh cần chú ý:Người bệnh cần lưu ý, thuốc Sanzor không phải là thuốc điều trị bệnh huyết áp nên không thể thay thế thuốc điều trị đặc hiệu.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Sanzor không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, cũng như vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai: Thuốc Sanzor chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ có thai, vì hiện nay vẫn chưa xác định được mức độ an toàn khi dùng cho bà bầu.Thời kỳ cho con bú: Cũng như phụ nữ có thai, hiện nay chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc Sanzor cho bà mẹ đang cho con bú. Vì vậy, phụ nữ cho con bú không nên dùng thuốc này.
7. Tương tác thuốc Sanzor
Khi sử dụng kết hợp nhiều loại thuốc có thể xảy ra tương tác làm ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh. Vì vậy, khi sử dụng thuốc Sanzor, bạn cần tránh dùng đồng thời với những loại thuốc sau đây:Thuốc chống đông. Thuốc chống huyết khối. Arginin,Thuốc chống đông máu warfarin, heparin. Thuốc gây đông máu (thuốc chỉ huyết).Để tránh các tương tác thuốc xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng để bác sĩ có thể kê đơn thuốc phù hợp.Tóm lại, thuốc Sanroza có thành phần chính là cao khô lá bạch quả nên được chỉ định điều trị trong một số bệnh lý thần kinh ở người cao tuổi. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người dùng hãy đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. | vinmec | 969 |
Phòng ngừa ung thư thận bằng phương pháp nào để mang lại hiệu quả tốt nhất
Ung thư thận khó nhận biết ở giai đoạn đầu. Đến khi phát hiện, bệnh đã trở nặng gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh, thậm chí tỉ lệ tử vong cao. Vậy làm thế nào để phòng ngừa ung thư thận hiệu quả?
1. Các giai đoạn của bệnh ung thư thận- Giai đoạn 1: Xuất hiện những tế bào, khối u ung thư với kích thước nhỏ hơn 7cm. Những khối u này nằm trong thận và thường chưa gây ra những triệu chứng bệnh điển hình.
- Giai đoạn 2: Khối u bắt đầu tăng kích thước nhưng vẫn nằm trong thận, người bệnh bắt đầu có những biểu hiện bệnh rõ ràng.
- Giai đoạn 3: Khối u bắt đầu có sự xâm lấn đến những hạch bạch huyết và mô xung quanh.
- Giai đoạn 4: Khối u di căn đến nhiều bộ phận của cơ thể. Sức khỏe của người bệnh suy yếu nghiêm trọng.
2. Một số triệu chứng ung thư thận thường gặp- Có máu lẫn trong nước tiểu.
- Đau thắt lưng: Những cơn đau có thể liên tục và dữ dội. - Có hiện tượng sưng cục ở vùng bụng, người bệnh có thể sờ và cảm nhận được.
- Cơ thể luôn mệt mỏi.
- Có thể bị sốt.
- Chán ăn và giảm cân đột ngột. - Thiếu máu.3. Phương pháp chẩn đoán ung thư thận- Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm như sau:
+ Xét nghiệm nước tiểu để xác định có hồng cầu trong nước tiểu hay không.
+ Nội soi bàng quang để quan sát những bất thường tại vùng tiết niệu.
+ Sinh thiết thận. + Chụp CT, chụp cộng hưởng từ ổ bụng để quan sát chi tiết những tổn thương bên trong thận và sàng lọc các tổn thương di căn trong ổ bụng. + Siêu âm ổ bụng.
+ Chụp CT phổi để nhận biết tình trạng di căn.
+ Chụp cộng hưởng từ sọ não và xạ hình xương để sàng lọc di căn não và xương. +Xét nghiệm máu.4. Điều trị bệnh thận bằng những phương pháp nào?
Ở mỗi giai đoạn khác nhau, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị theo những biện pháp khác nhau:
+ Giai đoạn 1 và 2: Bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ khối u. Điều này tùy thuộc và tính chất khối u cũng như vị trí của nó bên trong thận. Bên cạnh đó, người bệnh có thể điều trị kết hợp bằng những biện pháp bổ trợ giúp kìm hãm sự tăng sinh cũng như phát triển của khối u. + Giai đoạn 3: Người bệnh cũng có thể được chỉ định phẫu thuật loại bỏ khối u. Bên cạnh đó, có thể kết hợp với liệu pháp miễn dịch để tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể. Đồng thời kết hợp xạ trị để tiêu diệt triệt để những tế bào ung thư.
+ Giai đoạn 4: Khi người bệnh đã bước sang giai đoạn muộn, việc điều trị khỏi bệnh là vô cùng khó khăn. Mục tiêu điều trị ở giai đoạn này là, hạn chế sự phát triển của khối u bằng phương pháp xạ trị hay liệu pháp miễn dịch, điều trị triệu chứng cho để cải thiện chất lượng sống của người bệnh.
5. Cách phòng ngừa ung thư thận
Ung thư thận rất nguy hiểm và có thể đe dọa tính mạng của người bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Để phòng ngừa căn bệnh này, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh, ăn đa dạng dưỡng chất để nâng cao sức khỏe. Tốt nhất nên ăn nhiều rau xanh và hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, thịt đỏ để phòng ngừa ung thư thận. - Hạn chế uống rượu bia: Trong những loại đồ uống này có chứa rất nhiều chất độc hại. Lạm dụng bia rượu không chỉ gây hại cho gan và dạ dày mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến thận.
Khi uống bia rượu, thận phải làm việc nhiều hơn mới có thể kịp thời thải độc ra bên ngoài. Nếu bạn thường xuyên uống bia rượu, thận sẽ gặp nhiều áp lực trong thời gian dài và dễ dẫn đến tổn thương, suy thận mạn tính. Một số trường hợp uống quá nhiều bia rượu cùng lúc khiến những chất độc hại trong bia rượu tích tụ vào máu quá nhanh. Khi đó, thận sẽ không thể thích nghi kịp và không thể duy trì cân bằng chất lỏng trong cơ thể. Do đó, thận dễ bị suy giảm chức năng đột ngột hay còn gọi là tình trạng suy thận cấp tính.
- Kiểm soát huyết áp cao: Tình trạng huyết áp cao có thể làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại bệnh khác nhau, trong đó bao gồm ung thư thận. Do đó, người mắc huyết áp cao nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để kiểm soát huyết áp và bảo vệ sức khỏe.
- Tránh hoặc loại bỏ thói quen hút thuốc: Trong thuốc lá có chứa hàng nghìn chất độc hại. Nó không chỉ gây ảnh hưởng đến hoạt động của tim, phổi mà còn làm tăng nguy cơ gây tổn thương thận và nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Nếu loại bỏ thói quen hút thuốc, nguy cơ mắc ung thư thận cũng sẽ giảm dần. - Duy trì trọng lượng ổn định: Béo phì không chỉ khiến bạn tự ti về ngoại hình mà còn là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại bệnh nguy hiểm, trong đó bao gồm ung thư thận. Khi cơ thể bị thừa cân, cơ thể có nguy cơ xảy ra tình trạng rối loạn nội tiết tố và tác động rất nhiều đến hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Do đó, bạn nên duy trì trọng lượng vừa phải để bảo vệ sức khỏe, phòng tránh bệnh tật.
- Hạn chế tiếp xúc với các chất độc hại: Để phòng ngừa ung thư thận, bạn cũng nên hạn chế tiếp xúc với một số hóa chất độc hại như nước sơn, xăng, vật liệu hàn, thuốc diệt cỏ, chất tẩy dầu mỡ kim loại,… Trong trường hợp, công việc của bạn bắt buộc phải tiếp xúc liên tục với những chất độc hại kể trên, bạn cần đặc biệt chú ý đến việc dùng đồ bảo hộ trong quá trình làm việc như sử dụng khẩu trang, găng tay hay mặt nạ phòng độc.
- Thường xuyên kiểm tra chức năng thận: Điều này cần được chú ý nhiều hơn ở những đối tượng đã mắc phải một số bệnh về thận hoặc có những triệu chứng nghi ngờ bệnh thận phát triển. Việc phát hiện bệnh sớm sẽ tăng cơ hội chữa khỏi bệnh. Nếu trong gia đình có người mắc bệnh, nên xét nghiệm, sàng lọc di truyền để phát hiện sớm những tổn thương ở thận và điều trị kịp thời. | medlatec | 1,211 |
Công dụng thuốc Mekopadol
Thuốc Mekopadol được sử dụng giảm đau hạ sốt chống viêm cho bệnh nhân có các vấn đề liên quan đến xương khớp. Đây là thuốc chỉ định, vì thế người bệnh không nên tự ý dùng khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ. Những thông tin chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn Mekopadol là thuốc gì.
1. Công dụng của thuốc Mekopadol
Thuốc Mekopadol được sử dụng điều trị cho những trường hợp cần giảm đau hạ sốt.... Phần lớn công dụng thuốc phụ thuộc theo tình trạng bệnh nhân để sử dụng. Bác sĩ sẽ chỉ định, hướng dẫn người bệnh dùng Mekopadol khi thuộc các trường hợp sau:Sốt cao. Sổ mũi. Cảm cúm. Nghẹt mũiĐau nhức đầu. Viêm mũi dị ứngĐau răngĐau nhức cơ và khớpĐau nhức dây thần kinh. Tùy theo từng bệnh nhân và mức độ nhiễm bệnh, bác sĩ mới có thể chỉ định cụ thể. Một số trường hợp không trong danh sách chỉ định vẫn có thể dùng thuốc nếu bác sĩ cho phép.Thuốc Mekopadol là dược phẩm được sử dụng cho bệnh nhân sốt cao hoặc sốt cao có kèm đau nhức. Tùy từng tình huống cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Mekopadol
Thuốc Mekopadol có dạng bào chế viên nang sử dụng qua đường uống. Khi uống thuốc ngoài chuẩn bị thêm một cốc nước người bệnh cần lưu ý thời điểm uống và liều lượng uống phù hợp. Liều lượng sử dụng thuốc Mekopadol có thể điều chỉnh theo độ tuổi và bệnh lý nền của người bệnh. Sau đây là một số liều dùng phổ biến cho bạn tham khảo:Trẻ em dưới 2 tuổi không thuộc danh mục chỉ định sử dụng. Thông thường nhóm trẻ này không được phép dùng thuốc Mekopadol trừ trường hợp bắt buộc có chỉ định bác sĩ yêu cầu sử dụng. Trẻ nhỏ từ 2 tới 6 tuổi liều dùng quy định có thể dao động 0,5 - 1 viên mỗi lần.Trẻ dưới tuổi vị thành niên 7 - 15 tuổi liều dùng dao động 2 - 3 lần trong ngày. Mỗi lần sử dụng sẽ uống 1 viên và tiến hành theo dõi điều chỉnh theo hướng dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân từ 15 tuổi được tính liều dùng ngư người lớn. Mỗi lần dùng người lớn có thể sử dụng liều 1 - 2 lần và số lần sử dụng trong ngày thường trong khoảng 3 - 4 lần.Thuốc Mekopadol khi uống cần đảm bảo khoảng cách giữa các liều liên tiếp tối thiểu là 4 giờ. Trường hợp quên uống thuốc hay sai lệch thời gian gây ảnh hưởng các liều dùng kế tiếp cần báo cho bác sĩ. Hãy cố gắng đặt lịch nhắc nhở sử dụng thuốc Mekopadol, tránh tình trạng uống thuốc quá liều hay thời gian giữa các liều không đảm bảo ảnh hưởng tới tình trạng điều trị của bản thân.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Mekopadol
Thuốc Mekopadol nói riêng dược phẩm giảm đau hạ sốt nói chung đều có ảnh hưởng phụ gây kích ứng cho một nhóm bệnh nhân. Đây là điều có thể lường trước và tránh được nếu người bệnh chủ động kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Tình huống bệnh nhân phát hiện có tiền sử dị ứng hay đang có nguy cơ kích ứng thành phần cấu tạo từ thuốc hãy báo lại nhanh cho bác sĩ. Mọi thành phần đều cần kiểm tra nguy cơ dị ứng và thay đổi thuốc điều trị nếu mức độ mẫn cảm gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.Bệnh nhân có tiền sử thiếu máu hay sức khoẻ cơ quan nội tạng suy yếu không được phép sử dụng thuốc Mekopadol. Ngoài ra, bạn có thể nằm trong danh sách đối tượng chống chỉ định nếu thuộc nhóm danh sách sau đây:Phụ nữ xác định đang mang thai hoặc còn nuôi con bằng sữa mẹ. Bệnh nhân sử dụng thuốc IMAO và đã dừng chưa quá 14 ngày so với thời điểm cần điều trị bằng Mekopadol. Người bệnh chẩn đoán đang hoặc sắp suy giảm chức năng gan thận. Bệnh nhân phát hiện dấu hiệu cơn hen cấp tính. Bệnh nhân mắc chứng phì đại tuyến tiền liệt. Người bệnh tắc cổ bàng quang. Bệnh nhân tắc môn vị hay tắc đại tràng. Người bệnh mắc hội chứng thiếu hụt G6PDBên cạnh nhóm bệnh nhân chống chỉ định sử dụng thuốc Mekopadol thì một số nhóm đối tượng cần thận trọng khi dùng thuốc. Để đảm bảo an toàn, bạn nên kiểm tra sức khỏe để đánh giá tổng quát tình trạng hiện tại. Cụ thể là một số bệnh nhân không thể dùng thuốc có chứa acetaminophen hãy báo cho bác sĩ nếu được chỉ định Mekopadol.Bệnh nhân thiếu máu thường xuyên sẽ chống chỉ định sử dụng. Do vậy mức độ thiếu máu mới hoặc nhẹ có thể cân nhắc sử dụng thuốc Mekopadol nếu bác sĩ cho phép. Ngoài ra với nhóm bệnh nhân xác định thiếu máu hay bầm tím cần được kiểm tra nồng độ thuốc trong máu liên tục tránh tăng cao nồng độ thuốc gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe người bệnh.Những bệnh nhân mắc bệnh lý gan chống chỉ định dùng thuốc Mekopadol. Tuy nhiên một vài đối tượng gan ổn định nhưng dự phòng nguy cơ ảnh hưởng nên chú ý điểm này. Với bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu hoặc thường xuyên sử dụng đồ uống có cần cần tránh và hạn chế ngay thực phẩm hay chất kích thích không tốt cho sức khỏe. Trường hợp nghiện rượu gây nhiễm độc gan có thể gián tiếp làm ảnh hưởng đến quá trình điều trị bằng thuốc Mekopadol.Thuốc Mekopadol có nguy cơ gây ra bí tiểu khi sử dụng. Người bệnh hết sức lưu ý chức năng tiểu tiện nếu cảm giác khó khăn cần báo lại ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ tư vấn và giúp đỡ kịp thời. Ngoài ra nếu xuất hiện một hoặc một vài biểu hiện dưới đây hãy cân nhắc lại khi muốn điều trị bằng thuốc Mekopadol:Bệnh nhân phát hiện mắc bệnh lý mãn tính ở phổi. Suy giảm chức năng hệ hô hấp. Bệnh ngủ gà. Khô miệng. Hoa mắt chóng mặt. Suy giảm khả năng hoạt động của thận. Suy giảm thị lực. Trước khi sử dụng thuốc Mekopadol hãy trao đổi với bác sĩ để hiểu hơn về thuốc. Đồng thời có thể kịp làm các xét nghiệm đánh giá sức khỏe. Kết quả sức khỏe tổng quát sẽ đánh giá phần nào mức độ tương thích của cơ thể với thuốc. Người bệnh cần phân tích và đánh giá được nguy cơ mắc bệnh cũng như bệnh lý cần điều trị để đảm bảo không có ảnh hưởng xấu khi sử dụng thuốc Mekopadol trong điều trị.
4. Phản ứng phụ của thuốc Mekopadol
Buồn ngủ dẫn đến ngủ gà. Khô miệng. Nổi mẩn trên da. Nổi mề đay. Mụn nhọt đặc biệt là nốt đỏ. Giảm số lượng bạch cầu hạt. Thiếu máu tán huyết. Phản ứng phụ được phát hiện trên thuốc Mekopadol không nhiều. Tuy nhiên mỗi phản ứng phụ đều tiềm ẩn nguy cơ nghiêm trọng. Những phản ứng phụ trên được đưa ra theo thứ tự thường gặp đến hiếm gặp. Ngoài ra bạn có thể gặp các ảnh hưởng khác không được liệt kê.Mỗi người bệnh cần chủ động theo dõi sức khỏe và làm kiểm tra định kỳ. Hãy luôn thực hiện các kiểm tra khi cần thiết và theo kế hoạch để có thể kiểm soát nguy cơ tương tác thuốc xảy ra. Những phản ứng phụ khác chưa xuất hiện hoặc chưa được phân tích rõ bệnh nhân không nên chủ quan. Hãy phòng chống mọi phản ứng tiêu cực của sức khỏe trong thời gian sử dụng Mekopadol.
5. Tương tác với thuốc Mekopadol
Thuốc Mekopadol không được sử dụng đồng thời với đồ uống có chứa cồn. Ngoài ra người bệnh lưu ý tránh dùng đồng thời thuốc Mekopadol với chất ức chế thần kinh và atropine.Trên đây là những chia sẻ giúp bạn đọc hiểu Mekopadol là thuốc gì. Khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào bạn nên trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ để được hỗ trợ tư vấn. | vinmec | 1,414 |
Vai trò của sinh thiết trong chẩn đoán ung thư da
Sinh thiết da là thủ thuật lấy một mảnh da có kích thước khoảng từ 2 đến 5mm để xét nghiệm mô bệnh học. Đây là một trong những biện pháp được sử dụng để chẩn đoán và xác minh bệnh ung thư da.
1. Sinh thiết da là gì?
Sinh thiết da là thủ thuật lấy một mảnh da có kích thước khoảng từ 2 đến 5mm để xét nghiệm mô bệnh học.Để thực hiện kỹ thuật này, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ dạng bút nhỏ có kích thước là 2mm, 3mm, 4mm để bấm lấy một mẫu sinh thiết trên da và sau đó khâu lại bằng một mũi khâu. Kết quả sinh thiết da giúp chẩn đoán xác định các bệnh về da, cụ thể là ung thư da.Phương pháp này phổ biến tại nhiều nước phát triển tuy nhiên lại chưa thông dụng ở Việt Nam.
Sinh thiết da là thủ thuật lấy một mảnh da có kích thước khoảng từ 2 đến 5mm để xét nghiệm mô bệnh học
2. Đối tượng nào có thể thực hiện sinh thiết da?
Những bệnh nhân bị tổn thương ở da và niêm mạc có thể được chỉ định thực hiện sinh thiết da để xác minh có bị ung thư da hay không, sau khi đã được khám lâm sàng.
3. Phương pháp sinh thiết da có ưu, nhược điểm gì?
Sinh thiết da là một kỹ thuật dễ thực hiện và nhanh chóng.Mẫu bệnh phẩm có hình trụ chỉ từ bề mặt da đến lớp mỡ dưới da.Thực hiện sinh thiết da bằng punch biopsy là an toàn và chính xác, giúp chẩn đoán loại trừ các khối u ác tính trước khi điều trị bằng phương pháp đốt tia Laser.Do kỹ thuật này chưa phổ biến nên chi phí thực hiện cao hơn so với việc sinh thiết bằng dao.
4. Quy trình thực hiện kỹ thuật sinh thiết da
Quy trình thực hiện kỹ thuật sinh thiết da
Bước 1: Chuẩn bị người bệnh. Lựa chọn vùng bị tổn thương để tiến hành cắt sinh thiết.Tư thế người bệnh phải thoải mái, tạo thuận lợi để tiến hành thủ thuật.Nơi sinh thiết da phải bộc lộ đủ rộng .Bước 2: Tiến hành thủ thuật. Sát khuẩn vùng da để sinh thiết.Gây tê tại chỗ.Bước 3: Tiến hành. Dùng punch biopsy để khoan xuống vùng cần sinh thiết da.Lấy mẫu bệnh phẩm bao gồm cả lớp bì và lớp mỡ.Khâu da bằng 1 hoặc 2 mũi chỉ rời.
Kỹ thuật sinh thiết da
5.Tại đây, một trong những dịch vụ được cung cấp là xét nghiệm mô bệnh học. Người bệnh nếu nghi ngờ bị ung thư da có thể đặt lịch hẹn đến thăm khám. Căn cứ trên những dấu hiệu lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện sinh thiết da để xác minh và đánh giá mức độ cũng như tình trạng loại bệnh, từ đó có phương pháp điều trị phù hợp và kịp thời.Với môi trường vô khuẩn, đảm bảo việc thực hiện kỹ thuật sinh thiết da là an toàn cho người bệnh. Ngoài ra, các bác sĩ thực hiện thủ thuật - Bác sĩ Lê Thị Thu Hằng có kinh nghiệm và trình độ cao, đã được đào tạo tại Pháp. | vinmec | 556 |
Khám sức khỏe sinh sản mùa dịch cần lưu ý những gì?
Khám sức khỏe sinh sản nên được thực hiện với các cặp đôi có ý định kết hôn và sinh con trước từ 3 - 6 tháng. Việc làm này mang đến nhiều lợi ích cho các cặp đôi cũng như xã hội, nhằm sàng lọc nâng cao chất lượng dân số, đảm bảo hạnh phúc gia đình. Tuy nhiên, khám sức khỏe sinh sản mùa dịch khiến nhiều cặp đôi lo lắng không biết có nên thực hiện không và nên làm gì để đảm bảo phòng dịch tốt khi đi khám?
1. Tìm hiểu thông tin cơ bản về khám sức khỏe sinh sản
Hiện nay, các bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục, ảnh hưởng đến sức khỏe chung cũng như khả năng sinh con ngày càng phổ biến. Các chuẩn bị tốt hơn cho cuộc sống hôn nhân, khám sức khỏe sinh sản trước khi kết hôn và sinh con là cần thiết.
Rất nhiều cặp đôi đã chủ động đi khám sức khỏe sinh sản sớm, đem lại nhiều lợi ích như:
Biết cách quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh, mang thai khi sẵn sàng.
Phòng tránh, ngăn ngừa các bệnh có thể lây truyền qua đường tình dục như: HIV, viêm gan B,…
Có thói quen sinh hoạt, ăn uống, nghỉ ngơi và quan hệ tình dục phù hợp vừa đảm bảo sức khỏe vừa giúp duy trì hạnh phúc gia đình lâu dài.
Điều trị sớm các bệnh lý ảnh hưởng đến hoạt động tình dục và sinh sản.
Có nhiều gói khám sức khỏe sinh sản khác nhau, cơ bản sẽ gồm các danh mục khám sau:
Khám sức khỏe tổng quát.
Xét nghiệm mẫu máu: Xác định nhóm máu, sinh hóa máu, tổng phân tích tế bào máu.
Xét nghiệm viêm gan B, HIV, giang mai, viêm gan C.
Khám nam - phụ khoa.
Xét nghiệm dịch âm âm - dịch niệu đạo.
Siêu âm vú, ổ bụng, tinh hoàn.
Xét nghiệm nội tiết tố sinh dục.
Xét nghiệm sàng lọc gen và di truyền.
Xét nghiệm tinh dịch đồ.
Trong điều kiện dịch bệnh phức tạp như hiện nay, các cặp đôi nên tìm đến các Bệnh viện uy tín để thực hiện khám. Tốt nhất nên đặt lịch từ trước để bệnh viện có sắp xếp điều phối người khám - chữa bệnh phù hợp, hạn chế tập trung quá đông người gây lây lan dịch bệnh.
2. Lưu ý gì khi khám sức khỏe sinh sản mùa dịch?
Nhiều cặp đôi do tình hình dịch phức tạp nên e ngại khi đi khám sức khỏe sinh sản, điều này là không nên bởi hoạt động khám này đem lại rất nhiều lợi ích.1.
2.2. Thực hiện tốt các chỉ dẫn phòng bệnh của Bộ Y tế và Bệnh viện
Khi ra ngoài, đeo khẩu trang là bắt buộc với tất cả người dân. Ngoài ra, nên tránh tụ tập đông người, giữ khoảng cách an toàn tối thiểu 2m cũng là việc cần tuân thủ kể cả đi khám bệnh lẫn các hoạt động khác.
Khi đi đến khám tại bệnh viện, hãy khai báo trung thực về tình trạng sức khỏe của cả hai, đặc biệt là các dấu hiệu viêm đường hô hấp với lịch sử dịch tễ phức tạp. Nếu có triệu chứng nghi ngờ mắc Covid-19, bạn sẽ cần kiểm tra và xác định âm tính trước khi khám tại khu khám chữa bệnh chung với mục đích sức khỏe sinh sản.
2.3. Trong bệnh viện có thể có những Khu vực cách ly, không nên đi lại, đứng hoặc ngồi gần các khu vực này.
Sau khi ra khỏi bệnh viện và về nhà, việc đầu tiên các cặp đôi cần thực hiện cũng là rửa tay sát khuẩn, bỏ khẩu trang vào thùng rác và thay quần áo sạch.
Thực tế đã chứng minh, nguồn lây nhiễm từ bệnh viện rất phức tạp, khó truy vết nên khi thực hiện tốt các quy tắc phòng dịch như trên, người bệnh sẽ hạn chế được phần lớn nguy cơ bị lây virus gây bệnh.
3. Giải đáp thắc mắc về khám sức khỏe và mang thai trong mùa dịch
Với tình hình hiện nay, dịch Covid-19 sẽ còn diễn biến dài và phức tạp nên nếu có dự định mang thai, chị em phụ nữ nên quan tâm thêm các lưu ý phòng dịch và chăm sóc thai kỳ mùa dịch. Dưới đây là 1 số thắc mắc phổ biến về việc mang thai trong mùa dịch, hãy cùng tham khảo để chuẩn bị tâm lý và sức khỏe tốt hơn.
3.1.
3.2. Có phải mổ lấy thai khi mẹ bị Covid-19 không?
3.3. Làm gì để giữ gìn sức khỏe khi mang thai trong mùa dịch?
Khi mang thai trong thời điểm dịch bệnh này, hạn chế đi lại, dinh dưỡng và thực phẩm cũng có ít lựa chọn hơn song mẹ bầu vẫn phải đảm bảo duy trì cả sức khỏe thể chất và tinh thần. Không nên quá lo lắng, tiếp xúc nhiều với tin tức tiêu cực ảnh hưởng đến tâm trạng và ảnh hưởng đến thai nhi. Khi tuân thủ tốt các biện pháp phòng dịch, mẹ bầu và thai nhi sẽ được bảo vệ khỏe mạnh trong thời gian dịch bệnh này. | medlatec | 878 |
Cách dùng các thuốc chống acid dạ dày
Acid dạ dày xuất tiết quá nhiều có thể gây ra hiện tượng đau dạ dày, lâu dần sẽ dẫn tới viêm loét hệ tiêu hoá. Thuốc chống acid dạ dày có tác dụng trung hoà acid trong dịch vị của dạ dày và tạo điều kiện thuận lợi để tái tạo niêm mạc. Vậy cách dùng các thuốc chống acid dạ dày như thế nào?
1. Các thuốc chứa magie là thuốc chống axit dạ dày
Nhóm thuốc kháng acid dạ dày có chứa magie được dùng trong những trường hợp tăng tiết acid ở dạ dày với những triệu chứng như đầy bụng, khó tiêu, đau bụng, ợ nóng, ợ chua,... ở những người có loét hoặc không có loét dạ dày tá tràng hay người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản. Khi sử dụng thuốc người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, nôn, vị đắng trong miệng, tiêu chảy, cứng bụng,...Không sử dụng thuốc chứa magie cho trẻ nhỏ đặc biệt là những trẻ suy thận và mất nước, người mẫn cảm với thuốc, người bệnh suy thận nặng,... Do thuốc chứa magie có tương tác bất lợi với một số thuốc điều trị như thuốc trợ timdigoxin, thuốc kháng sinh tetracyclin, thuốc giảm đau, thuốc chống lao isoniazid, muối sắt, thuốc an thần benzodiazepin,... sẽ bị giảm hấp thu khi sử dụng cùng với thuốc kháng acid.
2. Các thuốc chứa nhôm
Nhôm hydroxyd có tác dụng trung hoà các acid yếu do đó không gây phản ứng tăng tiết acid hồi ứng. Tại ruột, nhôm kết hợp với phosphat từ thức ăn và tạo phosphat nhôm không tan, hầu như không hấp thu, thải trừ theo phân và không gây base máu. Vì phosphat bị thải trừ, cơ thể sẽ phải huy động phosphat từ xương ra nên rất dễ gây chứng nhuyễn xương. Do vậy, khi sử dụng thuốc cần ăn chế độ nhiều protein và phosphat.Khi sử dụng thuốc chứa nhôm, người bệnh sẽ có hiện tượng buồn nôn, chát miệng, táo bón, cứng bụng, phân trắng, giảm phosphat máu. Nguy cơ nhuyễn xương khi chế độ ăn ít phosphat hoặc cần điều trị lâu dài. Tăng nhôm trong máu có thể dẫn tới bệnh não, thiếu máu hồng cầu nhỏ, sa sút trí tuệ. Không sử dụng thuốc chứa nhôm cho người giảm phosphat máu, quá mẫn với thành phần của thuốc, trẻ nhỏ, rối loạn chuyển hóa porphyrin, chảy máu trực tràng hoặc dạ dày ruột chưa được chẩn đoán, viêm ruột thừa.
3. Thuốc phối hợp giữa magie và nhôm
Khi sử dụng thuốc đơn lẻ, thuốc kháng acid chứa magie sẽ gây tiêu chảy và thuốc chứa nhôm có thể gây táo bón. Những chế phẩm kháng acid có chứa cả hai muối nhôm và magie có thể làm giảm tác dụng không mong muốn này trên ruột của hai loại thuốc, khắc phục được bất lợi khi sử dụng đơn độc. Ở những người có chức năng thận bình thường và ít có nguy cơ tích trữ nhôm và magie.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc chống acid
Nhóm thuốc kháng acid dạ dày nên sử dụng tốt nhất sau bữa ăn khoảng 1-3 giờ và trước khi đi ngủ. Ngày thường uống 3-4 lần và không nên uống thuốc ngay trước hoặc ngay sau bữa ăn. Thuốc chống tiết acid dịch vị được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau như hỗn hợp, thuốc cốm, gel, bột. Nếu là viên nén thì nên nhai trước khi uống nước. Những chế phẩm dạng lỏng sẽ có hiệu quả hơn dạng rắn nhưng tác dụng lại có thời gian ngắn hơn.Do làm tăng p. H dạ dày, những thuốc chống acid dạ dày làm ảnh hưởng tới sự hấp thu của nhiều thuốc khác nên phải sử dụng nhóm thuốc kháng acid dạ dày cách xa các thuốc khác ít nhất 2 giờ. Một số chế phẩm phối hợp thuốc kháng acid với simeticon để giảm sự đầy hơi hoặc làm giảm nhẹ triệu chứng nấc khi sử dụng.Ngoài việc sử dụng thuốc theo phác đồ điều trị của bác sĩ, để tăng hiệu quả điều trị bệnh tăng tiết acid dạ dày thì người bệnh cần có chế độ làm việc, sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý. Tránh suy nghĩ nhiều, căng thẳng, lo âu, stress hay làm việc quá sức,... có chế độ dinh dưỡng đủ chất, tránh ăn quá no hoặc để đói mới ăn, không sử dụng các chất kích thích làm tăng tiết acid dạ dày như rượu, đồ ăn cay nóng, thuốc lá,...Tóm lại, thuốc chống acid dạ dày có tác dụng trung hoà acid trong dịch vị của dạ dày và tạo điều kiện thuận lợi để tái tạo niêm mạc. Tuy nhiên nếu không sử dụng thuốc đúng cách sẽ làm giảm tác dụng và không mang lại hiệu quả điều trị. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cách sử dụng và có phác đồ điều trị phù hợp. | vinmec | 863 |
Ung thư vú giai đoạn 1 và hướng điều trị
Ung thư vú được chia thành nhiều giai đoạn dựa trên độ lớn và mức độ lan rộng của khối u. Trong đó, ở giai đoạn 1, là giai đoạn sớm nhất của bệnh, khối u rất nhỏ (đường kính >=2cm, thậm chí nhỏ hơn, đồng thời không có hạch di căn tới vùng nách. Cụ thể hơn về bệnh ung thư vú giai đoạn 1, mời độc giả theo dõi bài viết sau.
1. Giải thích thuật ngữ “ung thư vú”
Thuật ngữ "ung thư vú" đề cập đến sự hiện diện của các tế bào bất thườ ng trong vú, các tế bào này nhân lên một cách không kiểm soát được tạo thành khối u ác tính. Các tế bào ung thư có thể vẫn giới hạn ở vú hoặc xâm lấn các mô vú khỏe mạnh và có thể di chuyển đến các hạch bạch huyết. Các hạch bạch huyết là một con đường chính giúp các tế bào ung thư di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể.
Dựa vào loại tế bào nguồn gốc ung thư để phân biệt các bệnh ung thư vú khác nhau. Thông thường, ung thư vú hay gặp trong các tiểu thùy hoặc các ống tuyến của vú. Ngoài ra, còn có ung thư vú dạng viêm, ung thư biểu mô hình ống, ung thư biểu mô thể tủy,...
Ngoài ra, một số bệnh ung thư vú gây ra bởi các tế bào ung thư mà sự nhân lên của chúng liên quan đến các hormone sinh dục nữ, estrogen. Đây được gọi là ung thư vú “phụ thuộc vào nội tiết tố” hoặc “nhạy cảm với nội tiết tố”. Nếu các tế bào ung thư nhạy cảm với estrogen, bác sĩ có thể ngăn chặn sự phát triển của khối u bằng cách ức chế các hormone này với các loại thuốc phù hợp.
2. Các dấu hiệu nhận biết của ung thư vú
Các triệu chứng của ung thư vú là:
Một khối cứng ở vú, cố định hoặc di động.
Da vùng vú có màu cam.
Hạch sưng to và cứng, không đau, ở nách.
Tiết dịch tự nhiên từ một trong hai núm vú.
Có sự thay đổi ở núm vú.
Khi ung thư vú lan ra phần còn lại của cơ thể, các triệu chứng khác có thể xuất hiện: mệt mỏi, buồn nôn, sụt cân, đau xương hoặc các vấn đề về thị lực.
Ung thư biểu mô viêm - một dạng ung thư vú tiến triển nhanh chóng và khó điều trị hơn, gây triệu chứng là vú trở nên đỏ và sưng.
3. Ung thư vú có mấy giai đoạn phát triển?
Trong trường hợp ung thư vú, có 5 giai đoạn: giai đoạn 0, tiếp theo là giai đoạn 1 đến 4. Đối với giai đoạn 1 đến 4, con số càng cao thì ung thư càng lan rộng. Khi các bác sĩ mô tả giai đoạn ung thư vú, đôi khi phân thành các loại sau:
Ung thư vú tại chỗ - Các tế bào ung thư chỉ được tìm thấy trong ống hoặc tiểu thùy, nơi chúng bắt nguồn và chưa xâm lấn mô vú lân cận (khối u không xâm lấn). Đó là ung thư giai đoạn 0.
Ung thư vú giai đoạn đầu - Khối u nhỏ hơn 2 cm và ung thư chưa lan đến hơn 3 hạch bạch huyết. Đó là ung thư vú giai đoạn 1 (1A, 1B hoặc 2A).
Ung thư vú tiến triển cục bộ - Khối u lớn hơn 5 cm. Ung thư có thể đã lan ra da, đến các cơ của thành ngực hoặc đến hơn 3 hạch bạch huyết. Đó là ung thư giai đoạn 2 (2B, 3A, 3B hoặc 3C).
Ung thư vú di căn - Ung thư đã lan đến các bộ phận khác của cơ thể. Đó là ung thư giai đoạn 4.
3. Các hướng điều trị ung thư vú giai đoạn 1
Dưới đây là một số hướng điều trị phổ biến thường áp dụng đối với bệnh nhân ung thư vú giai đoạn 1.
Phẫu thuật vú
Phẫu thuật (cắt bỏ) là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho bệnh ung thư vú giai đoạn 1.
Phẫu thuật bảo tồn vú trong trường hợp loại bỏ toàn bộ khối u và một phần mô khỏe mạnh xung quanh, trong khi vẫn để lại đủ mô, để vú trông tự nhiên nhất có thể sau phẫu thuật.
Phẫu thuật cắt bỏ vú được chỉ định nếu ung thư ảnh hưởng đến nhiều hơn một vùng của vú hoặc nếu ung thư có trong mô được loại bỏ cùng với khối u trong quá trình phẫu thuật bảo tồn vú, tức là các đường biên phẫu thuật dương tính. Ngoài ra, phẫu thuật cắt bỏ vú cũng là thủ thuật được ưu tiên nếu ung thư đã xâm lấn các hạch bạch huyết mà không phát hiện khối u ở vú.
Sinh thiết hạch bạch huyết Sentinel
Sinh thiết hạch bạch huyết (SLNB) - nếu kết quả cho thấy ung thư ảnh hưởng đến hạch gác, hoặc nếu không tìm thấy hạch gác, bệnh nhân có thể được lựa chọn giữa xạ trị và nạo hạch nách.
Xạ trị ngoài vú
Xạ trị chùm tia bên ngoài sau khi phẫu thuật bảo tồn vú cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn 1. Phác đồ điều trị sau đó bao gồm chiếu xạ vú và các hạch bạch huyết lân cận để chắc chắn loại bỏ tất cả các tế bào ung thư.
Xạ trị thường không được áp dụng sau khi phẫu thuật cắt vú, ngoại trừ trường hợp phát hiện hạch gác dương tính trong quá trình cắt bỏ hạch bạch huyết. Bên cạnh đó, nếu lộ trình chăm sóc cá nhân bao gồm hóa trị, các bác sĩ sẽ lên kế hoạch xạ trị sau khi kết thúc các đợt hóa trị.
Ung thư vú giai đoạn đầu: liệu pháp hormone
Liệu pháp hormone được khuyến nghị cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn 1 với khối u có thụ thể hormone dương tính (khối u được phân loại là HR+).
Tamoxifen (Nolvadex, Tamofen) là loại thuốc điều trị nội tiết tố thường được cung cấp cho bệnh nhân.
Thuốc ức chế aromatase cũng là loại thuốc điều trị nội tiết tố dành cho phụ nữ sau mãn kinh. Loại này có thể được dùng thay cho tamoxifen, hoặc sau khi điều trị bằng tamoxifen.
Liệu pháp hormone ung thư vú cho phụ nữ tiền mãn kinh, thông thường, chiến lược điều trị là dùng tamoxifen trong 5 năm và sau đó theo dõi tình trạng mãn kinh.
Mặt khác, nếu bệnh nhân đã mãn kinh, bác sĩ có thể đề nghị dùng tamoxifen thêm 5 năm hoặc chuyển sang thuốc ức chế aromatase trong 5 năm. Tổng thời gian điều trị nội tiết không quá 10 năm trong cả hai trường hợp.
Đối với những phụ nữ bị ung thư vú giai đoạn 1 đã mãn kinh, liệu pháp hormone có thể bao gồm dùng tamoxifen hoặc chất ức chế aromatase.
Hóa trị ung thư vú giai đoạn 1
Hóa trị không phải là phương pháp điều trị thường được áp dụng cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn đầu. Tuy nhiên, giải pháp này có thể được khuyến nghị như một phương pháp điều trị bổ trợ sau phẫu thuật vú nếu ung thư có nguy cơ tái phát cao.
Trên đây là những thông tin cần thiết về bệnh ung thư vú và các phương pháp điều trị ung thư vú giai đoạn 1. Việc áp dụng các hướng điều trị phụ thuộc vào vị trí, đặc điểm phát triển ung thư của từng bệnh nhân. | medlatec | 1,282 |
Bị sỏi thận uống gì cho hết - 6 loại nước không nên bỏ qua!
Sỏi thận là căn bệnh đường tiết niệu phổ biến hiện nay, gây nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của người gặp phải. Vậy bị sỏi thận uống gì cho hết? Đây là thắc mắc chung của rất nhiều người khi bị sỏi thận.
1. Nguyên nhân dẫn đến sỏi thận
Thận là cơ quan lọc và đào thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, nếu các chất này không hoà tan trong nước tiểu sẽ gây ra tình trạng lắng đọng và hình thành sỏi trong thận. Những nguyên nhân gây ra sỏi thận có thể là:
Bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật hệ tiết niệu hoặc các bệnh lý về tiêu hoá có thể khiến cơ thể giảm hấp thu khoáng chất dẫn đến tình trạng lắng đọng ở thận.
Tính acid trong nước tiểu giảm do vi khuẩn, nhiễm trùng đường tiểu, sinh dục gây ảnh hưởng đến độ hoà tan các chất và hình thành sỏi.
Chế độ ăn quá nhiều muối, chất đạm và dầu mỡ hoặc thường xuyên ăn các loại thực phẩm có gốc muối, điển hình là oxalat trong môn, cần tây, cải, rau muống,… gây cản trở tuần hoàn ở thận.
Uống quá ít nước mỗi ngày làm giảm chức năng lọc của thận, nước tiểu đặc, nồng độ ion và khoáng cao sẽ dễ hình thành sỏi.
Nhịn tiểu thường xuyên khiến nước tiểu tích tụ đầy trong bàng quang, bể thận cùng với đó là tình trạng tích tụ khoáng chất và nguy cơ tạo ra sỏi.
Gia đình có người từng bị sỏi thận thì khả năng bạn mắc bệnh cao hơn người bình thường. Nguyên nhân khác: Dị tật đường tiết niệu, một số loại thuốc điều trị như thiazide, theophylline,… cũng có khả năng hình thành sỏi trong thận.
Thời gian đầu, khi kích thước các viên sỏi còn nhỏ, hầu hết người bệnh không có biểu hiện rõ ràng. Nhưng khi kích thước lớn hơn, người bệnh sẽ xuất hiện những cơn đau kèm theo tình trạng đi tiểu ra máu hoặc mủ. Phẫu thuật nội soi, mổ hở hay tán sỏi đều là phương pháp điều trị bệnh hiệu quả hiện nay. Tuy nhiên, nhiều người vì sợ đau mà nên tìm kiếm phương pháp điều trị khác. Từ đó nảy sinh ra nghi vấn: “Bị sỏi thận uống gì cho hết?
”.
2. Bị sỏi thận uống gì cho hết?
Sự quan trọng của việc uống đủ nước là không thể bàn cãi. Đối với những người bị sỏi thận, việc uống nước thích hợp có thể giúp loại bỏ sỏi một cách tự nhiên và hiệu quả. Vậy bị sỏi thận uống gì cho hết? Dưới đây là một số gợi ý về loại nước bạn nên uống khi bị sỏi thận:Nước tinh khiết
Nước tinh khiết là lựa chọn tốt nhất cho việc giảm sỏi thận. Nước tinh khiết không chỉ giúp làm mát cơ thể mà còn làm sạch niệu quản và hỗ trợ quá trình loại bỏ sỏi thận. Đối với những người bị sỏi thận, cần uống ít nhất 8 - 10 ly nước tương đương 2 - 3 lít nước lọc mỗi ngày để cung cấp nước cho cơ thể và giúp loại bỏ sỏi thận một cách tự nhiên.
Nước chanh
Nước chanh là một lựa chọn phổ biến để giảm sỏi thận. Chanh chứa axit citric, giúp hòa tan các tinh thể muối và khoáng chất trong thận. Nhờ đó mà uống nước chanh đều đặn mỗi ngày sẽ giúp làm giảm kích thước sỏi trong thận, việc tống sỏi ra ngoài cũng dễ dàng hơn. Uống nước chanh thường xuyên có thể giảm nguy cơ tái phát sỏi thận. Nước dứa
Nước dứa không chỉ ngon miệng mà còn có tác dụng hỗ trợ điều trị sỏi thận. Dứa có chứa enzyme bromelain và lượng acid citric dồi dào có tác dụng hạn chế quá trình tích tụ của các chất độc hại trong thận. Đồng thời, nước dứa cũng làm tăng lượng nước tiểu và kháng vi khuẩn, kích thích hệ tiêu hoá và tăng cường hệ miễn dịch, nhờ đó có thể ngăn chặn sự hình thành sỏi mới. Nước ép lựu đỏ
Lựu đỏ là loại trái cây giàu, vitamin, khoáng chất rất tốt cho sức khỏe. Đồng thời, chất chống oxy hóa và axit ellagic có trong lựu đỏ có thể giúp ngăn chặn quá trình kết tủa chất trong thận. Hơn nữa, nước lựu đỏ còn có tác dụng làm sạch niệu quản và giảm nguy cơ tái phát sỏi thận. Tuy nhiên, bạn cần phải nhớ không nên uống quá nhiều nước ép lựu sẽ gây ra những tác dụng ngược đến sức khoẻ như hạ huyết áp, rối loạn chuyển hoá,...
Nước râu ngô
Râu ngô là một loại thuốc Đông y có tính lợi tiểu. Nước râu ngô có tác dụng hỗ trợ đi tiểu dễ dàng, cải thiện tình trạng tiểu buốt, tiểu liên tục. Khi đó, các chất cặn bã cũng sẽ theo nước tiểu ra ngoài, ngăn chặn khả năng hình thành sỏi. Bạn có thể nấu nước râu ngô và uống nhiều lần trong ngày để nhanh chóng loại bỏ sỏi thận.
Nước dừa
Nước dừa là thức uống giải khát được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, ít ai biết nước dừa còn có tác dụng tích cực đối với bệnh nhân bị sỏi thận. Những công dụng tuyệt vời của nước dừa là:
Giải nhiệt, thanh lọc cơ thể.
Lợi tiểu, cải thiện tình trạng tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đêm,… ngăn chặn được tình trạng tích tụ các chất độc hại dẫn đến hình thành sỏi thận.
Thành phần chất khoáng và vitamin trong nước dừa giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Tuy nhiên, bạn cần uống nước dừa với một lượng vừa phải, mỗi ngày chỉ nên uống từ 1 - 2 quả. Đối với phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, người có huyết áp thấp hoặc thừa cân, béo phì thì cần thận trọng khi uống nước dừa. | medlatec | 1,022 |
Cơ chế của que cấy tránh thai như thế nào?
Trước khi thực hiện cấy que tránh thai, chị em phụ nữ cần phải quan tâm tới cơ chế của que cấy tránh thai để có thể đưa ra quyết định sử dụng sao cho phù hợp với sức khỏe cũng như mục đích, mong muốn của mình.
1. Tổng quan về biện pháp sử dụng que cấy tránh thai
1.1. Khái niệm biện pháp tránh thai sử dụng que cấy là như thế nào?
Cấy que tránh thai là một trong những biện pháp giúp bảo vệ chị em phụ nữ khỏi khả năng mang thai ngoài ý muốn hiệu quả. Biện pháp này cũng được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo là nên sử dụng. Lý do bởi biện pháp này được chứng minh là đem lại hiệu quả ngừa thai khá cao, có thể lên tới 99% tùy từng loại que cấy. Ngoài ra, que cấy tránh thai có thời gian sử dụng lâu dài, chị em sẽ không cần phải lo lắng tới chuyện thay mới chúng mỗi khi hết hạn sử dụng. Bên cạnh đó, biện pháp tránh thai bằng cách dùng que cấy cũng kín đáo và tế nhị, không làm ảnh hưởng tới thẩm mỹ của phụ nữ cũng như cản trở quá trình quan hệ tình dục giữa nam giới và nữ giới.
Cấy que tránh thai là một trong những biện pháp giúp bảo vệ chị em phụ nữ khỏi khả năng mang thai ngoài ý muốn hiệu quả
1.2. Cơ chế của que cấy tránh thai hoạt động ra sao?
Về mặt cơ bản, que cấy tránh thai là một dạng dụng cụ y tế chuyên dụng cho mục đích ngừa thai của phụ nữ. Que cấy được nghiên cứu và sản xuất dưới hình dạng một đoạn que nhỏ, ngắn có chất liệu bằng nhựa dẻo. Chiếc que này ở bên trong sẽ có chứa các chất hormone nội tiết tố. Khi que được cấy vào bên dưới lớp da của phần mặt trong cánh tay phụ nữ, các thành phần hormone trong que sẽ được phóng thích dần dần vào cơ thể và hình thành tác dụng tránh thai lâu dài.
Thông thường que tránh thai sẽ bắt đầu phát huy tác dụng bảo vệ phụ nữ khỏi khả năng mang thai ngoài ý muốn sau khoảng 1 vài ngày kể từ khi cấy xong. Trong quá trình ở bên trong cơ thể, que cấy tránh thai sẽ có tác dụng làm ức chế cũng như làm thay đổi khả năng rụng trứng của phụ nữ. Trứng rụng lúc này sẽ không theo chu kỳ kinh nguyệt bình thường. Ngoài ra, que cấy tránh thai còn có thể làm ngăn chặn quá trình di chuyển và xâm nhập của tinh trùng. Trứng và tinh trùng không thể gặp nhau để phân bào và tạo thành phôi thai như bình thường.
Bên cạnh đó, que cấy tránh thai còn có khả năng làm thay đổi cấu tạo của phần niêm mạc bên trong tử cung phụ nữ. Phần niêm mạc chất nhầy sẽ ngày càng đặc lại, khiến tinh trùng rất khó khăn trong việc xâm nhập vào tử cung để gặp trứng.
1.3. Cơ chế của que cấy tránh thai có khác nhau phụ thuộc vào mỗi loại que hay không?
Hiện nay, có 3 loại que cấy tránh thai được chị em sử dụng và thực hiện cấy nhiều nhất đó là: que cấy Norplant, que cấy Jadelle, Sinoplant và que cấy Implanon.
Trong đó, mỗi loại que cấy tránh thai này sẽ có điểm khác nhau ở số lượng que cấy cũng như thời gian sử dụng. Tuy nhiên, về mặt cơ chế phòng tránh thai thì tất cả các loại que này đều có cơ chế giống nhau.
– Đối với que cấy Norplant: bao gồm 6 que tránh thai, có tác dụng kéo dài khoảng 5 đến 7 năm.
– Đối với que cấy Jadelle, Sinoplant: bao gồm 2 que, có tác dụng kéo dài trong khoảng 5 năm.
– Đối với que cấy Implanon: bao gồm 1 que cấy, có tác dụng kéo dài tối đa 3 năm.
2. Những tác dụng nổi bật của biện pháp sử dụng que cấy tránh thai
Mỗi loại que cấy tránh thai này sẽ có điểm khác nhau ở số lượng que cấy cũng như thời gian sử dụng
Que cấy tránh thai là một phương pháp có rất nhiều ưu điểm cũng như tác dụng nổi bật. Một trong số những ưu điểm đáng chú ý đó là:
– Tỉ lệ tránh thai khá cao, có thể lên tới 99% tùy từng người.
– Chỉ cần cấy que và không cần sử dụng thêm bất cứ biện pháp tránh thai nào khác.
– Không ảnh hưởng đến quá trình mang thai trở lại sau khi tháo que cấy của phụ nữ. Sau khi thực hiện tháo que, phụ nữ chỉ cần mất khoảng 1-2 tháng để chu kì kinh nguyệt trở lại như bình thường.
– Phương pháp này đem lại yếu tố tiện lợi cho phụ nữ. Chị em sẽ không cần phải lo lắng về vấn đề quên uống thuốc tránh thai hàng ngày.
– Áp dụng được đối với những đối tượng phụ nữ không sử dụng được các biện pháp tránh thai khác như: bao cao su, uống thuốc tránh thai,…
– Quy trình cấy que và tháo que cũng khá đơn giản, không tốn nhiều thời gian. Sau khi cấy xong, chị em có thể về nhà ngay mà không cần lưu viện.
3. Que cấy tránh thai chống chỉ định với những đối tượng nào?
Mặc dù là một phương pháp tránh thai khoa học và phổ biến, tuy nhiên, chúng ta vẫn cần lưu tâm tới một số nhóm đối tượng không nên áp dụng biện pháp que cấy tránh thai, nhằm đảm bảo sức khỏe cũng như hiệu quả tránh thai:
– Phụ nữ đang gặp phải, đang điều trị các bệnh lý liên quan tới nội tiết, tuyến giáp, các loại u nang, u xơ,…
– Phụ nữ mắc các bệnh lý mãn tính, cấp tính như: cao huyết áp, tim mạch, gan thận,…cũng không nên sử dụng biện pháp cấy que tránh thai.
– Người đã từng có tiền sử bị ung thư vú, chảy máu âm đạo, xuất huyết vùng kín, rối loạn các chức năng gan, mật,…cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi cấy que tránh thai.
4. Quy trình thực hiện cấy que tránh thai diễn ra có an toàn không?
Chị em sẽ cần lắng nghe một số tư vấn của bác sĩ chuyên khoa liên quan đến các bước chăm sóc sau cấy que
Trước khi bắt đầu cấy que, chị em sẽ thường được bác sĩ sản khoa tư vấn kỹ lưỡng về các thông tin của que cấy như: tính hiệu quả của phương pháp, hạn sử dụng, nguồn gốc của que cấy,…Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ trao đổi cho chị em về các vấn đề sức khỏe như: có tiền sử bệnh lý gì không, tiền sử dị ứng ra sao, chu kỳ kinh nguyệt có hay rối loạn không,….
Ngay sau khi đã quyết định cấy que tránh thai, chị em sẽ được thực hiện thủ thuật bởi bác sĩ có chuyên môn, từ quá trình dùng thuốc tê, sử dụng dụng cụ để cấy que, cho tới thười gian sau cấy que. Toàn bộ quá trình cấy que tránh thai thường sẽ chỉ mất khoảng 15 phút.
Sau khi đã thực hiện cấy que xong, chị em sẽ cần lắng nghe một số tư vấn của bác sĩ chuyên khoa liên quan đến các bước chăm sóc sau cấy que, cũng như một số điều cần lưu ý về: thời gian chờ để que phát huy tác dụng, lịch thăm khám sau cấy que định kỳ,…
Vào thời điểm chị em muốn tháo que cấy tránh thai, thì cũng chỉ cần thực hiện một số bước đơn giản như: rạch một vệt nhỏ trên da, tháo que cấy thông qua vết rạch, vệ sinh khu vực vết rạch sau đó băng lại. Toàn bộ quá trình tháo que cấy này cũng hoàn toàn không mất quá nhiều thời gian. Chị em có thể về nhà ngay sau khi tháo que. | thucuc | 1,413 |
Răng khôn mọc thẳng có nên nhổ không?
Hầu hết các trường hợp răng khôn mọc lệch, không thẳng hàng sẽ được bác sĩ chỉ định nhổ bỏ để tránh biến chứng. Vậy răng khôn mọc thẳng có nên nhổ không? Quy trình nhổ răng khôn như nào là chuẩn y khoa? Cách chăm sóc sau khi nhổ răng khôn như thế nào?
1. Răng khôn mọc thẳng có cần nhổ không?
Thông thường, răng khôn mọc khi cơ thể đã trưởng thành, khoảng từ 18 đến 25 tuổi. Đây là khoảng thời gian mà hàm răng đã gần như hoàn chỉnh. Vì vậy, trên cung hàm sẽ không còn vị trí dành cho răng khôn. Đây là lý do dẫn đến răng khôn mọc lệch hoặc chen lấn vị trí với răng số 7. So với các răng vĩnh viễn khác thì răng số 8 không đóng vai trò quá nhiều trong việc nhai thức ăn nên khi có biểu hiện đau nhức, khó chịu, viêm nhiễm, sâu răng,… bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ.
Mặc dù vậy, vẫn có những trường hợp răng khôn mọc thẳng hàng trên cung hàm và ít gây phiền toái. Vậy răng khôn mọc thẳng có nên nhổ không? Để trả lời cho thắc mắc này, bạn cần phải xem xét 2 trường hợp.
Răng khôn mọc thẳng phải nhổ
Những trường hợp răng khôn dù mọc thẳng hàng nhưng vẫn phải nhổ là:
Chân răng to, không gian mọc bị thiếu nên răng số 8 dần lấn chiếm vị trí của răng số 7 dẫn đến tình trạng xô lệch, chồng chéo lên nhau hoặc thay đổi cấu trúc hàm.
Răng nằm sâu bên trong nên khi ăn, thức ăn dễ bám vào khe răng. Điều này khiến cho việc vệ sinh trở nên khó khăn, thức ăn tích tụ, hình thành các mảng bám lâu dần gây ra tình trạng viêm nha chu.
Răng mọc ở các vị trí nguy hiểm, chèn ép dây thần kinh gây đau đầu, đau khớp thái dương,… làm ảnh hưởng chất lượng cuộc sống, bất lợi trong việc ăn uống, cơ thể mệt mỏi thường xuyên.
Răng chỉ mọc một bên hàm dẫn đến sai lệch khớp cắn.
Răng bị sâu hoặc viêm tuỷ nghiêm trọng, có xu hướng lan rộng sang các răng khỏe mạnh lân cận.
Những trường hợp chỉnh nha nhưng thiếu không gian cần thiết thì sẽ chỉ định loại bỏ răng số 8.
Răng khôn môn thẳng không cần phải nhổ
Những trường hợp răng khôn mọc thẳng không cần thiết phải nhổ bỏ là:
Việc răng khôn mọc bình thường trên cung hàm và không gây ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày cũng như sức khỏe.
Răng khôn không có dấu hiệu biến chứng nguy hiểm, không bị các vấn đề như viêm, sâu,... thì bạn không cần phải nhổ để tránh những đau đớn sau khi nhổ răng. Răng khôn bị lợi trùm lên thì bạn chỉ cần cắt phần lợi này. Sau đó, răng số 8 sẽ mọc lên bình thường mà không cần phải nhổ bỏ. Như vậy, để có câu trả lời chính xác cho nghi vấn răng khôn có nên nhổ không thì bạn cần tìm đến bác sĩ chuyên khoa. Sau khi thăm khám, kiểm tra từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn nên nhổ hay giữ lại răng khôn. 2. Quy trình nhổ răng khôn không đau, chuẩn y khoa
Việc nhổ răng khôn tiềm ẩn nhiều rủi ro do vị trí tác động là khu vực có nhiều dây thần kinh nên cần được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn và tay nghề cao. Đồng thời, bác sĩ thực hiện cần phải tuân thủ theo quy trình chuẩn y khoa dưới đây:
Bước 1: Đầu tiên, bệnh nhân cần được kiểm tra, thăm khám sức khỏe răng miệng để xác định chính xác tình trạng răng cũng như sức khỏe tổng thể. Thông qua kiểm tra, bác sĩ sẽ nhận định được vị trí răng mọc và tình trạng răng có viêm hay bất kỳ vấn đề gì không. Nếu viêm thì cần được điều trị khỏi trước khi nhổ.
Bước 2: Chụp X - quang là bước quan trọng không thể bỏ qua để kiểm tra hướng mọc, vị trí xung quanh răng,… từ đó lựa chọn phương pháp nhổ phù hợp. Bước 3: Gây tê tại chỗ để giúp bệnh nhân không cảm thấy đau đớn trong quá trình thực hiện. Liều gây tê thường kéo dài khoảng 1 giờ 30 phút.
Bước 4: Bác sĩ sẽ tiến hành rạch nướu sau đó lấy toàn bộ răng bao gồm thân và chân ra khỏi hàm. Những trường hợp phức tạp, bác sĩ có thể sử dụng máy cắt chuyên dụng để cắt răng thành nhiều phần. Khi đó, việc lấy răng ra ngoài sẽ dễ dàng hơn. Sau đó, bác sĩ có thể dùng chỉ tự tiêu để khâu nướu, tùy từng trường hợp.
Bước 5: Bệnh nhân cần súc miệng bằng nước muối loãng và ngậm bông để cầm máu cho đến khi máu ngừng chảy sau khi đã loại bỏ chân răng. Cuối cùng, khi bệnh nhân đã ổn định, bác sĩ sẽ hướng dẫn cách vệ sinh, biện pháp chăm sóc răng miệng cũng như những lưu ý khác để bệnh nhân tự thực hiện tại nhà.
3. Hướng dẫn chế độ ăn uống đúng cách sau khi nhổ răng khôn
Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng đối với việc hồi phục sau khi nhổ răng khôn. Một số vấn đề mà bạn cần lưu ý về chế độ ăn uống sau khi nhổ răng số 8 là:
Nên ưu tiên ăn thức ăn mềm hoặc dạng lỏng như cháo, súp,… để giảm tác động lực lên vị trí nhổ và giúp xương hàm làm việc nhẹ nhàng hơn.
Không nên ăn các loại thực phẩm quá cứng, quá nóng hoặc lạnh, đồ cay, chua,… tối thiểu 2 ngày sau khi nhổ răng.
Không uống nước có gas, rượu, bia, hút thuốc lá hoặc sử dụng các chất kích thích khác.
Uống nhiều nước mỗi ngày, có thể bổ sung các loại nước ép rau củ và trái cây.
Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, vitamin và chất khoáng để hỗ trợ hệ miễn dịch, phòng ngừa vi khuẩn tấn công gây nhiễm trùng.
Ngoài chế độ ăn uống, bạn còn phải chú ý đến vấn đề vệ sinh răng miệng, chế độ rèn luyện, tập thể dục, làm việc và nghỉ ngơi,… theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Điều quan trọng mà bạn tuyệt đối không nên bỏ qua là lựa chọn địa chỉ uy tín kiểm tra tình trạng để bác sĩ sẽ tư vấn chính xác rằng răng khôn mọc thẳng có nên nhổ không?
Nếu bạn chưa biết nên kiểm tra các vấn đề về sức khỏe răng miệng ở đâu thì hãy đến ngay Hệ thống nha khoa Med | medlatec | 1,155 |
Cách khắc phục són phân do táo bón ở trẻ nhỏ hiệu quả
Són phân do táo bón ở trẻ nhỏ là một trong các dạng đại tiện không tự chủ khiến cả trẻ lẫn cha mẹ lo lắng và phần lớn chưa biết cách xử trí đúng. Nếu không điều trị sớm, chứng bệnh này không chỉ gây bất tiện mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý của bé.
1. Tìm hiểu về chứng són phân do táo bón ở trẻ nhỏ
Chứng són phân ở trẻ nhỏ còn được gọi là chứng đại tiện không tự chủ, khi cha mẹ hoặc trẻ phát hiện hiện tượng phân dây dính trên quần nhưng trẻ hoàn toàn không có ý thức về việc này. Chứng bệnh này thường xảy ra ở trẻ trên 4 tuổi, khi đã biết đi vệ sinh và có khả năng kiểm soát nhu cầu đại tiện của bản thân.
Chứng són phân hầu hết là do táo báo mạn tính ở trẻ nhỏ, số ít trường hợp khác do tâm lý kết hợp với các yếu tố thuận lợi như: chứng rối loạn tăng động thái chú ý, uống thuốc điều trị trong thời gian dài ảnh hưởng đến hoạt động của đường ruột,...
Trẻ mắc phải chứng són phân do táo bón thường đã có nhận thức tương đối, biết bản thân không thể tự kiểm soát việc đại tiện nên gặp nhiều bối rối. Vì thế cha mẹ cần cùng bé tìm hiểu, động viên cũng như tìm biện pháp điều trị, khắc phục giúp trẻ tránh ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý và sức khỏe của trẻ.
Phát hiện phân bị rò rỉ ở đồ lót nhiều lần đi kèm với các triệu chứng táo bón, đi ngoài phân cứng, són tiểu,... là những dấu hiệu để nhận biết són phân do táo bón.
2. Điều trị són phân do táo bón ở trẻ nhỏ thế nào?
Chứng són phân xảy ra thường do táo bón lâu ngày, trẻ không đi tiêu trong ít nhất 3 - 4 ngày liên tiếp khiến cơ hậu môn, trực tràng lỏng lẻo và không thể kiểm soát việc đi đại tiện. Do vậy để khắc phục chứng bệnh này, trước hết phải tháo phân, điều trị táo bón và hướng dẫn trẻ thói quen đi tiêu lành mạnh.
Cụ thể như sau:
2.1. Điều trị táo bón lâu ngày ở trẻ
Khi xác nhân són phân do táo bón ở trẻ, tùy từng trường hợp và sức khỏe của trẻ mà bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp khắc phục, điều trị như sau:
Loại bỏ phân, làm rỗng đại tràng
Bước đầu tiên để điều trị táo bón lâu ngày ở trẻ là cần làm rỗng đại tràng, loại bỏ phân cứng lâu ngày ra ngoài bằng các cách sau:
Dùng thuốc nhét hậu môn: Thuốc có tác dụng kích thích nhu động ruột, từ đó phân dễ được đẩy ra ngoài hơn và cũng ít gây đau đớn cho trẻ hơn.
Thụt tháo hậu môn: Nước được bơm vào trong trực tràng của trẻ để làm mềm phân, ngoài ra cũng tạo cơn mót để trẻ dễ đi tiêu hơn.
Dùng thuốc nhuận tràng: Thuốc sẽ giúp làm sạch ruột già và trực tràng.
Tháo phân bằng tay: Khi kích thước phân quá lớn và không thể dùng các biện pháp trên, bác sĩ có thể phải can thiệp bằng tay để đưa phân ra ngoài giúp trẻ.
Uống thuốc chống táo bón
Khi phân cứng lâu ngày đã được tháo khỏi hậu môn, cần tiếp tục điều trị để bệnh không tiếp tục tái phát bằng thuốc làm mềm phân, chống táo bón. Các thuốc thường được chỉ định bao gồm:
Thuốc làm mềm phân: Thuốc giúp nước dễ thấm để làm mềm khối phân, trẻ dễ tống phân ra ngoài hơn và không còn táo bón.
Thuốc bổ sung chất xơ: Tăng cường hút nước từ ruột, làm mềm phân, tạo nhu động ruột để đẩy phân bình thường.
Thuốc nhuận tràng thẩm thấu: Giảm hấp thu nước thành ruột, tăng nước lòng ruột từ đó phân mềm và dễ tống ra ngoài.
Dùng các thuốc trên theo chỉ định sẽ giúp điều trị chứng táo bón cũng như són phân do táo bón ở trẻ. Sau thời gian điều trị, ruột của trẻ đã phục hồi khả năng co thắt, tống phân ra ngoài bác sĩ sẽ xem xét ngừng thuốc hoặc điều trị duy trì.
Uống thuốc nhuận tràng
Nếu thuốc chống táo bón không có tác dụng, bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ bị táo bón dẫn đến són phân dùng thuốc kích thích nhuận tràng. Từ đó, đại tràng co thắt tốt hơn, phân được đẩy về phía trực tràng hiệu quả hơn.
2.2. Khắc phục và phòng ngừa táo bón lâu ngày ở trẻ
Trẻ bị són phân thường đã mắc táo bón trong thời gian dài, thậm chí đã tiến triển thành táo bón mạn tính nên điều trị cần duy trì kéo dài. Ngoài dùng thuốc, các chuyên gia khuyên rằng nên thực hiện các biện pháp ngăn ngừa bệnh tái phát bao gồm:
2.3. Cho trẻ ăn chế độ giàu chất xơ
Chất xơ là chất dinh dưỡng rất tốt cho đường ruột, tăng hấp thu nước và từ đó cải thiện chứng táo bón và són phân do táo bón. Trẻ nhỏ thường không thích ăn rau xanh các loại dẫn đến bị thiếu chất xơ, cha mẹ nên chú ý cho trẻ ăn nhiều rau củ quả tươi, chế biến các món rau bắt mắt để trẻ ăn nhiều hơn.
Ngoài ra, bé bị táo bón nên hạn chế các thực phẩm dễ làm nặng thêm tình trạng bệnh như: sữa chua, sữa tươi, cà rốt nấu chín, phô mai, kem,...
2.4. Rèn thói quen ngồi bồn cầu thường xuyên và đều đặn
Sẽ cần thời gian dài luyện tập để trẻ có thói quen đi đại tiện đều đặn mỗi ngày song không nên quá thúc ép trẻ. Với những trẻ thường xuyên bị táo bón, cần hướng dẫn trẻ ngồi bồn cầu ít nhất 10 phút hoặc đến khi có thể đi tiêu được hoàn toàn.
Từ đó, trẻ có thể dần lấy lại cảm giác đầy phân, mót đi ngoài của trực tràng và từ đó giảm tình trạng són phân không kiểm soát.
2.5. Hướng dẫn trẻ cách đi đại tiện
Trẻ nhỏ có thể chưa biết cách đi đại tiện dẫn đến đau đớn, khó đi đại tiện và thậm chí sợ hãi nên không muốn đi. Cha mẹ cần kiên nhẫn giải thích cho trẻ về mục đích, tầm quan trọng của việc đi đại tiện cũng như cách để đi đại tiện tốt nhất.
Tư thế ngồi giúp mở hậu môn tốt nên áp dụng với trẻ són phân do táo bón như sau: ngồi gập người về phía trước, hơi ngả người, ngực chạm đùi, tâm lý thư giãn,... Như vậy phân sẽ di chuyển dần xuống dưới và ra ngoài. | medlatec | 1,158 |
Công dụng thuốc Mediacetam
Thuốc Mediacetam chứa thành phần chính là Piracetam, một chất có tác dụng hưng trí. Vậy thuốc Mediacetam có tác dụng gì và được chỉ định trong điều trị bệnh lý nào? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Mediacetam là thuốc gì?
Thuốc Mediacetam có thành phần chính là Piracetam. Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh.
2. Thuốc Mediacetam có tác dụng gì?
Thuốc Mediacetam được chỉ định trong điều trị:Triệu chứng chóng mặt.Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, kém tập trung, chóng mặt, thiếu tỉnh táo, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, thay đổi khí sắc, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.Ðột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.Nghiện rượu.Thiếu máu hồng cầu liềm.Ở trẻ em: Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc.Bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
3. Cách dùng thuốc Mediacetam
Thuốc Mediacetam dùng bằng đường uống. Nên uống thuốc Mediacetam trước bữa ăn.Liều dùng: 30 – 160mg/ kg/ ngày, tùy theo chỉ định của bác sĩ, chia thành 2 hoặc 3 – 4 lần/ ngày.Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2-2,4g/ ngày.Điều trị nghiện rượu: 12g/ ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Liều duy trì: 2,4g/ngày.Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu 9-12g/ ngày. Liều duy trì 2,4g.Thiếu máu hồng cầu liềm: 160mg/ kg/ ngày, chia thành 4 lần.Điều trị giật rung cơ: 7,2g/ ngày chia 2-3 lần.
4. Chống chỉ định của thuốc Mediacetam
Thuốc Mediacetam chống chỉ định trên những đối tượng sau:Suy thận nặng .Bệnh Huntington.Suy gan.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Mediacetam
Vì Piracetam được thải qua thận, do đó thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận. Cần theo dõi chức năng thận thận trọng ở những đối tượng này và người bệnh cao tuổi.Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng nếu gặp phải tác dụng không mong muốn như chóng mặt, kích động, bồn chồn, ngủ gà.Phụ nữ mang thai: Piracetam có thể qua được nhau thai. Không nên dùng thuốc Mediacetam cho người mang thai.Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng Mediacetam cho người cho con bú.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Mediacetam
Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc Mediacetam như mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng, bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Mediacetam. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Mediacetam theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 488 |
Huyết áp và những chỉ số cảnh báo sức khỏe của bạn
Huyết áp và những bệnh lý liên quan là thuật ngữ không còn xa lạ hiện nay. Tuy nhiên, do công việc hoặc cuộc sống bận rộn, sự thiếu hụt về kiến thức khiến chúng ta ít quan tâm đến tình trạng sức khỏe bản thân.
1. Huyết áp là chỉ số gì?
Huyết áp (HA) là áp lực của dòng máu
lưu thông lên thành động mạch. Khi tâm thất co bóp, áp lực trong động mạch lên mức tối đa gọi là huyết áp tối đa (tâm thu); khi tim giãn ra, áp lực rớt xuống mức thấp nhất gọi là huyết áp tối thiểu (tâm trương).
2. Chỉ số bình thường là bao nhiêu?
Để xác định chỉ số chính xác nhất, bệnh nhân thường được tiến hành đo vào buổi sáng, một số trường hợp đặc biệt sẽ được theo dõi nhiều lần trong ngày. Bởi chỉ số có thể bị thay đổi do xúc động, căng thẳng, lo âu hay đơn giản là sau vận động, ăn uống,... Cho nên, bệnh nhân cần phải được nghỉ ngơi tầm 30 phút trước khi đo. Thêm vào đó, khoảng cách giữa hai chỉ số là điều cần phải lưu ý, sự chênh lệch quá lớn có thể là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe đang trong tình trạng bất thường.
Theo Bộ Y tế, chỉ số giới hạn bình thường ở người lớn như sau:
Tâm thu (áp lực mạch máu tối đa): 90 - 139 mm
Hg.
Tâm trương (áp lực mạch máu tối thiểu): 60 - 89 mm
Hg.
Ở trẻ em:
Tâm thu = 80 + 2n (n là số tuổi của trẻ).
Tâm trương = số đo tâm thu/2 + 10 (hoặc 20).
3. Các triệu chứng khi gặp tình trạng tăng huyết áp
Tăng huyết áp là khi chỉ số áp lực máu tâm thu 140 mm
Hg và/hoặc tâm trương 90 mm
Hg, gây căng thẳng cho tim và mạch máu.
Theo thời gian, tình trạng này trở thành nguyên nhân của đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim và phình động mạch,… Ngoài ra còn có thể dẫn đến suy thận mạn hoặc các biến chứng ở mắt,...
Các cấp độ tăng huyết áp
=> Ở những bệnh nhân lớn tuổi, thường xảy ra tình trạng chỉ số tâm thu cao, trong khi số đo tâm trương lại ổn định bình thường, tình trạng này được gọi là tăng huyết áp tâm thu đơn độc.
Dấu hiệu nhận biết:
Nhịp tim: tim đập nhanh bất thường khiến bệnh nhân thường xuyên có cảm giác đánh trống ngực.
Đau đầu: áp suất thành mạch tăng ảnh hưởng đến áp lực bên trong cranium, dẫn đến những cơn đau đầu không thể thuyên giảm cho dù đã sử dụng thuốc. Một số trường hợp đau có thể tăng lên với cường độ dữ dội, bệnh nhân cần phải được hỗ trợ cấp cứu ngay lập tức.
Đỏ mặt: hiện tượng này xảy ra khi các mạch máu trên mặt bị giãn nở. Tuy nhiên, dấu hiệu này không phải là triệu chứng điển hình, bởi vì phản ứng đỏ mặt có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như thời tiết nóng, lạnh, thức ăn cay,… Mặc dù vậy, bạn cũng không nên chủ quan vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo chỉ số huyết áp bất thường.
Thị lực: áp lực tăng cao có thể tổn thương đến các mạch máu ở mắt. Biến chứng thường gặp nhất đó là những bệnh lý ở võng mạc, nghiêm trọng hơn có thể khiến bệnh nhân bị mất thị lực hoàn toàn. Ngoài ra các dây thần kinh thị giác cũng có thể xuất hiện vấn đề nếu tình trạng tăng huyết áp kéo dài.
Một số triệu chứng khác: thở nông, buồn nôn, khó thở, mất ngủ,…
4. Làm thế nào để bảo vệ sức khỏe một cách hiệu quả?
Xây dựng chế độ ăn dinh dưỡng
Hạn chế muối: ăn nhiều muối khiến cơ thể cần bổ sung thêm nước, làm tăng áp lực lên mạch máu. Vì vậy, chỉ nên chế biến các món ăn nhạt, không nên cho nhiều gia vị (muối, nước mắm, bột canh,…).
Bổ sung protein đúng cách: chỉ nên sử dụng các loại thịt ít mỡ, hải sản, sữa ít hoặc không béo,… hoặc một số loại protein thực vật như đậu nành, đậu phộng, hạt chia,… hạn chế lượng Cholesterol và Acid béo no có hại cho sức khỏe như mỡ, nội tạng động vật, các thực phẩm đóng gói, chế biến sẵn,…
Chất xơ: nên ăn nhiều loại rau có màu xanh đậm như rau muống, cải xoăn, rau chân vịt,… Ngoài vitamin và các chất chống oxy hóa, các thực phẩm này còn chứa nhiều Kali, Magie, rất tốt cho tình trạng số đo áp lực máu tăng cao bất thường.
Tinh bột: thay thế nguồn tinh bột đã qua tinh chế bằng các loại ngũ cốc nguyên cám như gạo lứt, yến mạch, nếp cẩm,…
Một số lưu ý khác: uống đủ nước, từ bỏ thói quen sử dụng cà phê, rượu bia,thuốc lá, nên giảm cân nếu cơ thể bị béo phì,...
Rèn luyện nâng cao thể chất
Tăng cường vận động rất tốt trong việc nâng cao sức khỏe, hỗ trợ phòng ngừa và điều trị các bệnh liên quan đến huyết áp. Tùy theo từng mức độ và giai đoạn mà áp dụng những bài tập khác nhau như đi bộ, leo núi, đạp xe, khiêu vũ,… Vì vậy, bạn nên hỏi ý kiến từ bác sĩ điều trị hoặc huấn luyện viên của mình để đưa ra sự lựa chọn tốt nhất.
Sinh hoạt hằng ngày
Tránh sự thay đổi nhiệt độ đột ngột: không nên điều chỉnh nhiệt độ trong phòng quá chênh lệch với nhiệt độ bên ngoài. Lúc thời tiết có nhiệt độ thấp, cần chú ý giữ ấm kỹ hoặc tránh ra ngoài thường xuyên nếu có thể.
Tâm lý: duy trì tâm lý thoải mái, vui vẻ, tránh tình trạng căng thẳng, buồn phiền, lo lắng,…
Tuân theo chỉ định của bác sĩ: tăng huyết áp cần thời gian điều trị lâu dài, một số thuốc được chỉ định có thể gây nên các tác dụng phụ như hoa mắt, chóng mắt,… Vì vậy, bệnh nhân cần nghiêm túc thực hiện các chỉ định của bác sĩ giúp việc điều trị đạt hiệu quả tốt, giảm thiểu các tình trạng không mong muốn.
Giấc ngủ: tình trạng mất ngủ có mối liên hệ mật thiết với sức khỏe của bạn. Vì vậy, hãy đảm bảo thời gian nghỉ ngơi khoảng 7 - 8 tiếng/ngày | medlatec | 1,096 |
Xét nghiệm mỡ máu ở Bắc Ninh tại - an toàn, chính xác
Tình trạng mỡ máu tăng cao kéo dài mà không được điều trị có thể gây nên các bệnh lý xơ vữa động mạch, đột quỵ, tai biến mạch máu não,... đe dọa trực tiếp đến sự sống. Điều đáng nói là tăng mỡ máu không có bất cứ triệu chứng nào nên ngoài việc làm xét nghiệm định kỳ để tầm soát thì người bệnh không thể tự phát hiện được. Bài viết dưới đây xin chia sẻ tới bạn đọc địa chỉ xét nghiệm mỡ máu ở Bắc Ninh nhanh chóng, chính xác.
1. Một số nét cơ bản về xét nghiệm mỡ máu1.1. Mỡ máu và xét nghiệm mỡ máu là gì?
Mỡ máu (lipid máu) là thành phần tham gia vào cấu trúc tế bào mô, hoạt động của não, có nhiệm vụ dự trữ vitamin và nội tiết tố,... Mỡ máu là cách gọi chung cho mọi loại mỡ có mặt ở huyết dịch. Bình thường, mỡ máu được duy trì trong khoảng giới hạn cho phép, nếu vượt khỏi ngưỡng này được gọi là rối loạn mỡ máu. Xét nghiệm mỡ máu là xét nghiệm máu được thực hiện bằng cách đo lượng chất béo trung tính và cholesterol trong máu để xác định nguy cơ tích tụ chất béo trong động mạch.1.2. Tầm quan trọng của xét nghiệm mỡ máu
Mỡ máu không gây nên bất cứ triệu chứng nào để người bệnh có thể tự nhận biết được. Số đông bệnh nhân bị mỡ máu cao được phát hiện qua các lần kiểm tra sức khỏe hoặc bệnh lý liên quan. Nếu kéo dài tình trạng rối loạn mỡ máu mà không có biện pháp can thiệp có thể gây ra nhiều hệ lụy. Điển hình nhất trong các hậu quả đó là bệnh xơ vữa động mạch. Đây là một trong các hậu quả của rối loạn mỡ máu, có trường hợp bệnh diễn tiến âm thầm tới hàng chục năm, đến khi người bệnh gặp tình trạng: có các cơn đau thắt ngực, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,… mới phát hiện ra do bị rối loạn mỡ máu.
Sự phát triển của các mảng xơ vữa khiến cho lòng động mạch hẹp lại, xuất hiện tình trạng giảm cung cấp oxy, máu và chất dinh dưỡng ở các tổ chức nơi động mạch bị tắc hẹp đi qua. Kết quả là mạch máu não bị tắc nghẽn sinh ra nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não. Do đó, khám và xét nghiệm mỡ máu định kỳ là cách duy nhất để tầm soát tăng mỡ máu, từ đó có biện pháp ngăn ngừa nguy cơ rối loạn mỡ máu gây nên các bệnh lý mạch máu, tim mạch.
1.3. Các chỉ số cần lưu tâm trong xét nghiệm mỡ máu
Trong xét nghiệm mỡ máu có 4 chỉ số quan trọng cần lưu tâm là:
- Cholesterol toàn phần. - LDL-cholesterol. - HDL-cholesterol. - Triglyceride. Căn cứ trên các chỉ số được cung cấp trong kết quả xét nghiệm mỡ máu sẽ xác định được rối loạn mỡ máu và các bệnh liên quan. Ví dụ như:- Chỉ số cholesterol toàn phần dưới 130 mg/d
L (dưới 3.3 mmol/L): nồng độ mỡ máu bình thường. - Chỉ số cholesterol toàn phần trên 160 mg/d
L (trên 4.1mmol/L): nồng độ mỡ máu tăng cao.1.4. Khi xét nghiệm mỡ máu cần lưu ý
Nồng độ một số chất có thể thay đổi theo thời điểm lấy mẫu máu xét nghiệm. Ví dụ như: sắt huyết thanh, nồng độ cortisol, đường huyết cao nhất 6 – 8 giờ sáng nhưng vào buổi chiều đến nửa đêm sẽ giảm dần. Vì thế, để có kết quả xét nghiệm chính xác, tốt nhất nên lấy mẫu xét nghiệm vào buổi sáng. Trước khi lấy mẫu xét nghiệm người bệnh cần nhịn ăn ít nhất 10 giờ, không sử dụng chất kích thích, không hút thuốc, không uống sữa, không dùng đồ uống có ga và cồn. Do thời gian nhịn ăn để lấy máu xét nghiệm tương đối dài nên cần uống đủ nước lọc để tránh gây mệt mỏi cho cơ thể. Việc uống đủ nước cũng sẽ giúp giảm tâm lý căng thẳng khi lấy mẫu xét nghiệm.2. Địa chỉ xét nghiệm mỡ máu ở Bắc Ninh uy tín2.1. Tiêu chí cần quan tâm khi lựa chọn địa chỉ xét nghiệm mỡ máu ở Bắc Ninh | medlatec | 754 |
Thông tin y khoa cơ bản về bệnh lao màng phổi
Lao màng phổi là căn bệnh xếp vị trí hàng đầu trong các thể lao phổ biến nhất hiện nay. Bệnh xuất hiện ở mọi đối tượng, tuy nhiên thường gặp nhất là thanh thiếu niên với tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng. Điều này trở thành vấn đề lo ngại của xã hội. Vậy làm thế nào để biết chính xác bệnh lao màng phổi đang diễn ra trong cơ thể?
1. Đại cương về lao màng phổi
Màng phổi là phần bao bọc toàn bộ bề mặt phổi, cấu tạo bao gồm 2 lá là lá thành và lá tạng. Các bệnh lý và biến chứng trên màng phổi rất đa dạng, trong đó lao màng phổi là trường hợp gặp nhiều nhất. Lao màng phổi là một dạng lao ngoài phổi, đứng thứ hai trong số các thể lao dễ gặp nhất (sau lao hạch bạch huyết).
Theo nhiều nghiên cứu khảo sát trên thế giới và ở Việt Nam thì lao phổi chiếm khoảng 25 - 30% trong tất cả các thể lao ngoài phổi, khoảng 3 - 5% các bệnh lý về phổi hiện nay. Không giới hạn bất kỳ độ tuổi nào bởi ai cũng có thể là đối tượng của bệnh lao màng phổi, tuy nhiên người trẻ trong độ tuổi 16 - 30 chiếm tỷ lệ mắc bệnh cao nhất.
2. Tác nhân và cơ chế sinh bệnh lao màng phổi
Tác nhân
Mycobacterium Tuberculosis được xem là tác nhân chính gây ra lao màng phổi. Đây là một loại vi khuẩn hiếu khí hoàn toàn, có tính kháng cồn và acid, phát triển chậm, sau khoảng từ 20 - 24 giờ mới sinh sản một lần. Vi khuẩn khi xâm nhập vào cơ thể sẽ gây nên các tổn thương, tại các vị trí này, các quần thể có thể chuyển hóa thành nhiều dạng khác nhau.
Các chủng vi khuẩn thuộc họ Mycobacteriaceae có khả năng kháng lại các thuốc điều trị một số thể lao như lao phổi, lao hạch. Do đó khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần phải lưu ý đến đặc điểm này để tránh trường hợp thuốc không phát huy tác dụng điều trị. Bên cạnh đó, những tác động của môi trường có thể thay đổi khả năng hình thành lao màng phổi của vi khuẩn.
Cơ chế sinh bệnh
Mức độ nhiễm bệnh và khả năng gây bệnh của cơ thể phụ thuộc vào sức đề kháng của từng người và độc lực của vi khuẩn. Vi khuẩn lao Mycobacterium Tuberculosis có thể xâm nhập vào cơ thể thông qua đường hô hấp, tiêu hóa, từ mẹ sang con hoặc do tiếp xúc với đờm, nước bọt hay các giọt bệnh phẩm li ti trong không khí khiến cho người bình thường bị nhiễm bệnh.
Sau khi đã vào được cơ thể, vi khuẩn sẽ bắt đầu khu trú, sinh sản và phát triển rối gây nên các tổn thương ban đầu ở phần ngoại vi của phổi.
Trong khoảng thời gian này, cơ thể cũng sẽ huy động các cơ chế miễn dịch bao gồm đại thực bào, bạch cầu đa nhân trung tính, hoặc các tế bào lympho để tiêu diệt vi khuẩn. Có hai trường hợp xảy ra:
Nếu “hàng rào bảo vệ” đủ sức chống lại vi khuẩn lao thì chúng sẽ bị vôi hóa và tiêu diệt phần lớn, số lượng vi khuẩn còn lại sẽ không chuyển hóa và ở dạng tiềm ẩn.
Còn nếu cơ thể không đủ khả năng chiến thắng được vi khuẩn thì sau khoảng 4 tuần, các tổn thương sẽ dần hình thành nên các hoạt lao điển hình, vi khuẩn theo máu đến các hạch bạch huyết và dần đi khắp cơ thể.
Lúc này, cơ thể chuyển từ giai đoạn lao sơ nhiễm sang lao tái phát và bắt đầu xuất hiện các triệu chứng điển hình. Các vi khuẩn sau khi trải qua giai đoạn sơ nhiễm thường khu trú phần dưới hoặc đỉnh phổi. Khi các hoạt lao dần hóa lỏng và hình thành các hang góp phần đẩy nhanh sự lây lan của vi khuẩn sang các cơ quan khác.
3. Các cách để phát hiện vi khuẩn lao trong cơ thể
Để chẩn đoán bệnh lao phổi, các bác sĩ cần phải thực hiện các phương pháp lâm sàng và cận lâm sàng sau:
Khám lâm sàng
Khám lâm sàng thông qua các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân như: người bệnh đột ngột bị đau, tức ngực dữ dội kèm theo cơn khó thở, ho và sốt từ 39 - 40 độ. Các cơn đau và sốt diễn ra với tần suất tăng dần, mạch đập nhanh, người xanh xao, gầy yếu và mệt mỏi, đi tiểu ít. Giai đoạn đầu bệnh nhân chỉ ho khan nhưng càng về sau, biểu hiện ho nhiều hơn, ho có đờm, ho nhiều khi thay đổi tư thế hoặc vào lúc trời gần sáng.
Khám cận lâm sàng
Các phương pháp cận lâm sàng được chỉ định để đưa ra kết luận chính xác nhất sau khi các chẩn đoán ban đầu dựa trên triệu chứng ở người bệnh. Để kiểm tra xem có vi khuẩn lao xuất hiện trong phổi hay không thì các bác sĩ sẽ cho chỉ định xét nghiệm tìm vi khuẩn lao và không lao điểm hình thông qua bệnh phẩm là đờm, dịch từ phế quản hoặc dịch dạ dày. Các xét nghiệm được sử dụng để tìm vi khuẩn lao hiện nay sẽ bao gồm:
Kỹ thuật soi trực tiếp cho phép phát hiện vi khuẩn kháng acid, khi vi khuẩn loa trong mẫu bệnh phẩm cao hơn 1000 vi khuẩn/ml sẽ cho ra kết quả dương tính.
Nuôi cấy vi khuẩn lao là phương pháp giúp xác định chính xác sự tồn tại của vi khuẩn lao Mycobacterium Tuberculosis trong cơ thể. Phương pháp này hỗ trợ các bác sĩ phân lập và xác định chính xác chủng vi khuẩn lao gây bệnh để từ đó đưa ra định hướng điều trị.
Nuôi cấy trong môi trường đặc có chứa các thành phần Ogawa, Dubos , nếu sau 3 - 6 tuần thấy có vi khuẩn lao mọc thì kết luận dương tính, còn nếu không thì có nghĩa là không có vi khuẩn lao.
Nuôi cấy ở môi trường lỏng được ứng dụng để phát hiện vi khuẩn loa, cho kết quả nhanh chóng (khoảng 2 tuần). Môi trường được sử dụng để nuôi cấy có thể là BACTEC TB 460 hoặc MGIT. Tuy nhiên, chi phí để tiến hành xét nghiệm này khá tốn kém nên thường được cân nhắc.
Kỹ thuật sinh học phân tử bao gồm phản ứng chuỗi polymerase hoặc xét nghiệm Xpert - MTB. Đây là các kỹ thuật hiện đại, có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, không chỉ xác định chính xác vi khuẩn lao mà còn đánh giá khả năng kháng thuốc của vi khuẩn.
Kết quả xét nghiệm | medlatec | 1,165 |
Viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1 có nguy hiểm không, cách điều trị là gì?
Viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1 là bệnh phụ khoa thuộc cấp độ nhẹ nhất và thường hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Nhưng nhiều bạn nữ chưa được trang bị đầy đủ kiến thức Y khoa để kịp thời phát hiện và điều trị hiệu quả viêm lộ tuyến. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những thông tin hữu ích về viêm lộ tuyến đồng thời đưa ra cách khắc phục chữa trị cho bạn nữ.
1. Bệnh phụ khoa viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1 là gì?
Viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1 xuất hiện khi tế bào tuyến bắt đầu có nhiệm vụ bài dịch chất nhầy tại cổ tử cung lan dần ra phía ngoài. Từ đó khiến cho cổ tử cung dễ dàng bị vi khuẩn xâm nhập và trở thành “ổ bệnh”.
Bệnh viêm lộ tuyến có thể gây ảnh hưởng cho cuộc sống của nữ giới. Đặc biệt có thể ảnh hưởng đến khả năng làm mẹ khi mang theo những hậu quả như là tình trạng hiếm muộn, sinh non, sảy thai, vô sinh,... nếu bạn không phát hiện và chữa trị đúng lúc.
Ở cấp độ 1, bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung chưa xuất hiện các triệu chứng gì nghiêm trọng. Mặc dù diện tích tổn thương tại khu vực cổ tử cung đã lên tới 30% trong đó bề mặt của vùng lộ tuyến chưa tới một nửa bề mặt ở cổ tử cung.
2. Nguyên nhân chính xuất hiện viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1
Viêm lộ tuyến cổ tử cung trong cấp độ 1 là giai đoạn đầu xuất hiện bệnh. Nguyên nhân dẫn tới bệnh phụ khoa viêm lộ tuyến đến từ nhiều yếu tố viêm nhiễm khác nhau. Có thể, triệu chứng của bệnh đến từ những vi khuẩn lây qua đường tình dục hoặc ký sinh trùng, nấm, virus gây bệnh trong bộ phận sinh dục. Cụ thể một số nguyên nhân chính khiến nữ giới gặp phải bệnh phụ khoa viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1 bao gồm:
Vệ sinh vùng kín chưa sạch sẽ: Vùng kín là bộ phận nhạy cảm của mỗi chị em, thường xuyên tiết ra nhiều khí hư. Vì vậy nếu bạn không chăm sóc và vệ sinh đúng cách sẽ dễ dàng tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển mạnh mẽ và gây bệnh. Khi đó, vi khuẩn sẽ xâm nhập nhanh chóng vào cổ tử cung và ký sinh trùng tại đây, trực tiếp gây viêm nhiễm lộ tuyến cổ tử cung.
Quan hệ tình dục: Một số bệnh lý khi lây lan qua đường tình dục nếu bạn không sử dụng biện pháp quan hệ tình dục an toàn như là giang mai, sùi mào gà,... là nguyên nhân phổ biến dẫn tới viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1.
Nạo phá thai không vệ sinh sạch sẽ: Khi thực hiện nạo phá thai được đảm bảo an toàn trong điều kiện vô trùng, khử khuẩn tránh vi khuẩn xâm nhập. Nếu không được kháng khuẩn, vệ sinh sạch sẽ, tử cung của phụ nữ dễ bị bào mòn và thuận lợi cho vi khuẩn “trú ẩn”.
Nguy cơ tăng đột biến của nội tiết tố nữ estrogen: Đây là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp từ việc rối loạn nội tiết tố. Tác hại khiến cho khả năng tự bảo vệ vùng kín của nữ giới bị xáo trộn dẫn đến tuyến dịch nhầy bị lộ rõ ràng ra bên ngoài và gây viêm nhiễm cổ tử cung.
Sử dụng biện pháp phụ khoa: Một số thủ thuật phụ khoa được thực hiện tại cơ quan sinh dục nữ như là đặt vòng tránh thai, hút thai, phẫu thuật u xơ tử cung,... vô tình khiến cho nữ giới gặp phải hiện tượng bào mòn cổ tử cung và tăng cao khả năng viêm lộ tuyến cổ tử cung.
3. Ảnh hưởng từ viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1 có nguy hiểm không?
Nhìn chung, bệnh phụ khoa viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1 thuộc cấp độ nhẹ của bệnh. Do vậy bệnh lý chưa có tác động quá nhiều đến cuộc sống sinh hoạt của chị em. Bên cạnh đó, không thể không kể tới một số vấn đề nữ giới sẽ phải đối mặt khi viêm lộ tuyến xuất hiện bao gồm:
3.1. Cuộc sống thường ngày
Mặc dù chưa phải triệu chứng nặng nhưng viêm lộ tuyến trong cấp độ 1 cũng đem lại nhiều phiền toái trong đời sống thường nhật của phụ nữ. Thông thường biểu hiện bắt đầu từ việc: phát hiện ra khí hư ra nhiều bất thường, vùng kín ẩm ướt hơn mọi ngày hoặc ngứa ngáy, tiểu tiện bị rối loạn và hay bị đau bụng dưới.
Bởi vì những dấu hiệu ban đầu này mà đã khiến không ít nữ giới cảm thấy không thoải mái. Ngoài ra, làm giảm sút công việc thường ngày vì khó tập trung, lo lắng.
3.2. Quan hệ tình dục
Viêm lộ tuyến cổ tử cung làm cho sự tăng tiết dịch nhiều hơn khiến cho tâm lý nhiều bạn nữ e dè mỗi khi gần gũi với nửa kia. Hoặc nghiêm trọng hơn là có những bạn khi đang quan hệ có biểu hiện đau rát, thậm chí xuất huyết vùng kín.
3.3. Khả năng làm mẹ của phụ nữ
Một điểm dễ nhận ra đó là lộ tuyến cổ tử cung là nơi dễ dàng tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus tấn công. Hay là những tác nhân lây truyền qua đường tình dục như bệnh chlamydia, vi khuẩn lậu, herpes. Những loại vi khuẩn này sẽ gây ra các bệnh lý nghiêm trọng có thể kể tới như viêm nội mạc tử cung, tắc vòi trứng,... ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của nữ giới.
Cụ thể, khi bạn mắc bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1 sẽ tăng khả năng tiết dịch nhầy khiến PH âm đạo dễ dàng bị thay đổi. Ngoài ra, dịch viêm sẽ đi kèm với bạch cầu thực bào tiêu diệt tinh trùng khi tiến vào âm đạo và khó sống sót. Nếu có thể tồn tại, tinh trùng cũng bị suy giảm nhiều về số lượng, khó vượt qua được cổ tử cung để thụ tinh với trứng.
4. Biện pháp điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1 cho nữ giới
Có thể thấy được rằng, ảnh hưởng từ viêm lộ tuyến sẽ trở nên phức tạp và nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Do đó, bạn nên đi thăm khám tại bệnh viện chuyên khoa uy tín để kiểm soát tình trạng bệnh tốt nhất.
Hiện nay có hai phương pháp chính để điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1 đó là nội khoa (sử dụng thuốc đặt tại âm đạo) và ngoại khoa (thực hiện đốt điện, đốt laser hoặc áp lạnh). Thông thường với giai đoạn đầu của viêm lộ tuyến sẽ được điều trị bằng phương pháp nội khoa. | medlatec | 1,207 |
Chữa ung thư dạ dày bằng thuốc đông y
Chào bác sĩ. Nhà tôi có người mới phát hiện bị ung thư dạ dày giai đoạn II. Nhiều người trong gia đình khuyên nên chữa ung thư dạ dày bằng thuốc đông y, vừa tiết kiệm chi phí lại hiệu quả. Không biết có đúng không? Để chữa ung thư dạ dày giai đoạn II thì áp dụng cách nào phù hợp nhất? Mong bác sĩ tư vấn giúp.
Vũ Thanh Giang (32 tuổi, Hà Nội)
XEM THÊM:
>> Bệnh viêm loét dạ dày dễ dẫn tới biến chứng ung thư
>> Ung thư dạ dày có đau không?
>> Vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày
Trả lời:
Chữa ung thư dạ dày bằng thuốc đông y
Hiện nay, chưa có nghiên cứu khoa học nào chứng minh được tác dụng của thuốc đông y trong điều trị ung thư dạ dày. Vì thế người bệnh không nên nghe theo lời mách bảo của những người xung quanh mà áp dụng phương pháp chữa ung thư dạ dày bằng thuốc đông y. Nếu điều trị không đúng phương pháp sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe, thậm chí nguy hiểm tới tính mạng.
Không phải trường hợp nào cũng dùng bài thuốc đông y chữa ung thư
Trường hợp của người bệnh mới phát hiện bị ung thư dạ dày giai đoạn II. Đây được coi là giai đoạn sớm của bệnh và có thể chữa trị bằng phẫu thuật.
Theo đó, người bệnh có thể cần phải phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày (tùy vào vị trí và kích thước khối u cụ thể). Việc phẫu thuật như thế nào thì người bệnh cần tới trực tiếp bệnh viện có khoa Ung bướu. Các bác sĩ bệnh viện sẽ căn cứ vào tình trạng sức khỏe và bệnh lý hiện tại để đưa ra cách chữa trị hợp lý và hiệu quả nhất.
Trong nhiều trường hợp, ngoài phẫu thuật, người bệnh cũng cần sử dụng kết hợp với các phương pháp điều trị khác như hóa trị hoặc xạ trị. Ở giai đoạn đầu, hóa trị hoặc xạ trị kết hợp sau phẫu thuật có thể giúp tiêu diệt hoàn toàn những tế bào ung thư còn sót lại trong cơ thể, nhằm ngăn ngừa tình trạng tái phát sau này.
Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả ung thư dạ dày
Bạn và gia đình không nên quá lo lắng về tình trạng sức khỏe của người bệnh mà ảnh hưởng tới tâm lý chung. Ung thư dạ dày mặc dù là bệnh nguy hiểm nhưng nếu được phát hiện và điều trị sớm, đúng phương pháp sẽ giúp kiểm soát và tăng tỷ lệ thành công.
Chúc bạn sức khỏe! | thucuc | 469 |
Đau bụng dưới rốn ở nữ cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm
Đau bụng là triệu chứng thường gặp ở cả nam và nữ trong mọi độ tuổi. Tuy nhiên chứng đau bụng dưới rốn ở nữ luôn cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm không thể xem thường
Bụng dưới là nơi tập trung các cơ quan sinh sản quan trọng ở người phụ nữ, do dó triệu chứng đau bụng dưới rốn ở nữ có nhiều nguyên nhân từ phần phụ:
Đau bụng dưới rốn cảnh báo nhiều bệnh lý liên quan đến sinh sản ở nữ
1. U nang buồng trứng
Đau bụng dưới rốn ở nữ có thể cảnh báo u nang buồng trứng. Một u nang buồng trứng thường là vô hại, nhưng khi u nang này ngày càng to, sẽ gây ra đau vùng chậu, tăng cân và đi tiểu thường xuyên. Để chẩn đoán u nnag buồng trứng chị em nên đi khám phụ khoa hoặc siêu âm
2. Bệnh viêm vùng chậu
Đau bụng dưới kèm theo triệu chứng như sốt, dịch tiết âm đạo bất thường, đau khi quan hệ tình dục hoặc mót tiểu, cảnh báo chứng viêm vùng chậu. Viêm vùng chậu là một bệnh lý nguy hiểm có thể gây biến chứng là làm vô sinh ở nữ, bệnh có thể gây tổn thương ở tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng.
3. U xơ tử cung
U xơ tử cung chủ yếu phát triển ở thành tử cung được gọi là u xơ, nhưng đây không phải là ung thư.U xơ tử cung thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi 30 và 40 và thường không gây ra vấn đề gì. Tuy nhiên, ở một số trường hợp người bệnh có thể gặp các triệu chứng như đau bụng dưới, đau lưng, kinh nguyệt hay quan hệ tình dục bị đau, hoặc khó khăn trong việc mang thai. .. Các bác sĩ có thể can thiệp loại bỏ u xơ tử cung nếu nó ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn.
Phụ nữ khi có triệu chứng đau bụng dưới kéo dài cần đi khám để được chẩn đoán chính xác bệnh, loại bỏ những lo lắng không cần thiết
4. Mang thai ngoài tử cung
Đau bụng dưới rốn ở nữ có thể là triệu chứng mang thai ngoài tử cung, tình trạng này có thể đe dọa tính mạng. Hiện tượng thai nằm ngoài tử cung xảy ra khi một phôi hình thành và phát triển ở ngoài tử cung, thường là ống dẫn trứng. Các triệu chứng thai ngoài tử cung thường gặp là: đau vùng chậu mạnh hoặc chuột rút, chảy máu âm đạo, buồn nôn và chóng mặt.
5. Đau bụng do rụng trứng
Đau bụng dưới rốn ở nữ có thể là do rụng trứng. Khi rụng trứng, buồng trứng thường rụng một quả trứng cùng với một số chất dịch và máu, gây kích ứng niêm mạc của bụng gây ra các chứng đau.
6. Hội chứng tiền kinh nguyệt
Đau bụng dưới rốn ở nữ có thể là triệu chứng bệnh thông thường nhưng đôi khi lại cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm không nên xem nhẹ
Hội chứng tiền kinh nguyệt có thể xảy ra ở bất kỳ phụ nữ nào, làm người đó tính khí thất thường, mặt nổi mụn trứng cá, nhức đầu, đau bụng, chuột rút. Nguyên nhân là do những thay đổi nội tiết (hormone) trong một chu kỳ kinh nguyệt.
Ngoài ra, đau bụng dưới rốn ở nữ còn có thể do các mắc các bệnh như: Lạc nội mạc tử cung, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sỏi thận, viêm bàng quang kẽ, hội chứng tắc nghẽn vùng chậu, … | thucuc | 631 |
Bệnh Meniere có nguy hiểm? Kiểm soát bệnh bằng cách nào?
Bệnh Meniere xảy ra ở một tai hoặc cả hai tai với một số triệu chứng bất thường như đầy tai, nghe kém và chóng mặt. Vậy căn bệnh này có nguy hiểm không và điều trị bằng cách nào?
1. Bệnh Meniere gây ra những triệu chứng gì?
Bệnh Meniere là tình trạng rối loạn thính lực thường gặp, xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau nhưng nhóm tuổi từ 40 - 50 có nguy cơ cao hơn cả. Người mắc Meniere có thể gặp phải các biểu hiện như sau:
- Những cơn chóng mặt có thể kéo dài hàng giờ mà không hề báo trước. Mức độ chóng mặt cũng rất nghiêm trọng. Bệnh nhân có cảm giác mọi thứ xung quanh bị đảo lộn ngay cả khi họ đang đứng, ngồi hoặc nằm một chỗ. Đây không chỉ là những cơn chóng mặt thông thường mà còn có thể kèm theo tình trạng nôn và buồn nôn.
- Nghe kém, thậm chí không còn khả năng nghe thấy âm thanh: Tình trạng này
có thể xảy ra ở giai đoạn đầu của bệnh. Tuy nhiên, nếu không được kịp thời điều trị, bệnh nhân có thể bị mất thính lực vĩnh viễn.
- Cảm giác ù tai, đầy tai: Tai người bị Meniere luôn có cảm giác căng tức và ù tai. Người bệnh có cảm giác như những tiếng rung, ù, tiếng rít hay tiếng huýt sáo trong tai.
Tùy vào tình trạng bệnh, các triệu chứng sẽ có mức độ nghiêm trọng khác nhau và tần suất xảy ra cũng khác nhau. Tuy nhiên, những cơn kịch phát của người bệnh thường diễn ra như sau: Ban đầu, người bệnh sẽ có cảm giác ù tai, căng tai. Dần dần khả năng nghe kém đi rõ ràng. Đồng thời, kèm theo tình trạng chóng mặt và buồn nôn. Chính vì thế, nhiều người bệnh nhầm lẫn đây chính là triệu chứng của rối loạn tiền đình. Những cơn kịch phát này có thể kéo dài nhiều giờ liên tiếp.
2. Bệnh Meniere có nguy hiểm không?
Nguyên nhân gây bệnh Meniere chưa được xác định rõ ràng và đáng lo ngại hơn khi các nhà khoa học cũng chưa thể tìm ra cách điều trị bệnh triệt để. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, người bệnh có thể phải đối mặt với nguy cơ mất thính lực vĩnh viễn.
Meniere không trực tiếp đe dọa tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên, mối nguy hiểm của bệnh chính là những cơn chóng mặt xảy ra mà người bệnh không hề được báo trước. Do đó, bệnh nhân có nguy cơ bị ngã, gặp tai nạn,… gây nguy hiểm đến tính mạng.
Khi những cơn chóng mặt liên tiếp xảy ra, bệnh nhân có thể phải nghỉ ngơi trong nhiều giờ, nhiều ngày. Điều này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công việc, cùng với đó là những áp lực rất lớn về tâm lý.
Để phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm của bệnh, khi cảm thấy chóng mặt kèm theo những triệu chứng sau, bạn không nên trì hoãn việc thăm khám bác sĩ:
- Tê, ngứa hoặc yếu tay chân.
- Đau tức ngực.
- Đi lại khó khăn, thường xuyên bị ngã.
- Rối loạn ngôn ngữ.
- Đau đầu dữ dội.
- Mất ý thức.
- Mất thị lực.
3. Điều trị bệnh Meniere bằng cách nào?
Đây là căn bệnh mạn tính và hiện tại vẫn chưa có bất cứ phương pháp nào có thể điều trị bệnh triệt để. Tuy nhiên, với sự tiến bộ vượt bậc của nền y học hiện đại, nhiều trường hợp đã được phát hiện bệnh sớm và áp dụng hiệu quả các phương pháp kiểm soát triệu chứng. Bên cạnh đó cũng có nhiều trường hợp vì phát hiện muộn và đã bị mất thính lực trong suốt thời gian dài khiến cho việc điều trị gặp nhiều khó khăn.
Dưới đây là một số phương pháp kiểm soát bệnh:
- Điều trị triệu chứng chóng mặt: Một số loại thuốc có tác dụng giảm chóng mặt và chống buồn nôn. Tùy vào từng bệnh nhân cụ thể, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp.
- Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể kê một số loại thuốc giúp giảm tình trạng ứ dịch hay giảm lượng chất lỏng trong cơ thể, từ đó giảm áp lực dịch bên trong tai và cải thiện triệu chứng và kiểm soát bệnh hiệu quả. Ngoài ra, thuốc lợi tiểu cũng được áp dụng trong một số trường hợp với mục đích kiểm soát bệnh và giảm tần suất xảy ra các triệu chứng của bệnh Meniere.
- Phục hồi chức năng: Những bài tập đặc biệt này có thể giúp người bệnh có thể giữ thăng bằng tốt hơn, để tránh những nguy cơ rủi ro đáng tiếc.
- Dùng máy trợ thính đối với những trường hợp bị mất thính lực trong một thời gian dài.
- Dùng thiết bị Meniett để tạo áp lực dương: Phương pháp này giúp tạo ra một áp lực dương trong tai, từ đó cải thiện tình trạng ứ dịch tai và giảm các triệu chứng bệnh. Thiết bị Meniett rất phù hợp với những trường hợp khó điều trị, thường xuyên bị chóng mặt. Người bệnh có thể dùng máy ngay tại nhà. Sử dụng khoảng 3 lần/ngày và mỗi lần dùng kéo dài 5 phút.
- Tiêm thuốc vào tai giữa cũng là một trong những phương pháp giúp cải thiện tình trạng chóng mặt.
- Phẫu thuật: Thường được chỉ định khi người bệnh đã áp dụng các phương pháp điều trị không can thiệp nhưng không mang lại hiệu quả tích cực. Đồng thời người bệnh thường xuyên gặp phải những cơn chóng mặt nghiêm trọng, gây suy nhược cơ thể, giảm chất lượng sống.
- Bên cạnh việc áp dụng các phương pháp kiểm soát bệnh nêu trên, bệnh nhân cũng có thể thực hiện một số cách tự chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bản thân ngay tại nhà như sau:
+ Hãy nghỉ ngơi bằng cách ngồi hoặc nằm xuống khi bạn bắt đầu cảm thấy chóng mặt. Đồng thời, nên hạn chế di chuyển.
+ Thay đổi thói quen ăn uống để bảo vệ sức khỏe bản thân. Đặc biệt cần tránh dùng caffeine, không uống bia rượu và hút thuốc.
+ Kiểm soát căng thẳng tốt, giữ tinh thần vui vẻ, tích cực.
+ Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng.
Bệnh Meniere tuy không gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người bệnh nhưng có thể khiến người bệnh bị mất thính lực vĩnh viễn, bị té ngã khi chóng mặt,… Đáng lo ngại hơn khi các nhà khoa học chưa tìm ra phương pháp đặc trị bệnh. Vì thế, phát hiện sớm vẫn là yếu tố quan trọng để kiểm soát bệnh hiệu quả. | medlatec | 1,159 |
Bệnh rỗng tủy là gì? Phương pháp điều trị như thế nào?
Bệnh rỗng tủy não có thể khiến người bệnh bị đau yếu cơ và cứng cột sống,… ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hằng ngày. Khi xảy ra triệu chứng cần được can thiệp kịp thời để tránh những rủi ro xấu nhất. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu bệnh rỗng tủy là gì và phương pháp điều trị bệnh ra sao?
1. Bệnh rỗng tủy là gì? Nguyên nhân nào gây ra bệnh?
1.1. Bệnh rỗng tủy là gì?
Bệnh rỗng tủy là một dạng bệnh mạn tính, là tình trạng phát triển những nang chứa đầy dịch trong tủy sống. Khi những nang này lớn dần, nó có thể đè lên những dây thần kinh của não nối với các bộ phận khác khiến người bệnh đau mỏi, khó khăn khi vận động, rối loạn cảm giác và cùng với một số triệu chứng khác.
1.2. Nguyên nhân bệnh rỗng tủy
Hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây bệnh rỗng tủy. Nhưng căn bệnh này có thể là do tình trạng tắc nghẽn hoặc rối loạn của dịch não tủy và tạo ra khoang bất thường chứa dịch ở tủy sống.
Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh bao gồm:
Tình trạng viêm màng não.
Chảy máu làm tắc nghẽn dịch não tủy.
Do dị dạng Chiari.
Do các chấn thương trong khi sinh.
Do một số khối u của tủy sống gây ra, chẳng hạn như u mạch máu, u thần kinh đệm.
Do di truyền.
Nam giới có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn nữ giới.
Những trường hợp hay vận động hoặc làm việc tạo sức ép lên vùng cổ.
Những trường hợp hay làm các động tác gập lưng, ngửa đầu ra sau trong thời gian dài.
Các trường hợp được gây tê ngoài màng cứng; chọc dò tủy sống thắt lưng.
Người thường xuyên ăn những thực phẩm nhiều muối.
Phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh.
Những trường hợp có yếu tố nguy cơ bị bệnh nên chăm sóc sức khỏe bằng cách chú ý nhiều hơn đến chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt vận động của mình.
2. Triệu chứng bệnh rỗng tủy
Căn bệnh rỗng tủy có thể khởi phát khá chậm, có thể sau nhiều tháng, nhiều năm hoặc một vài trường hợp xảy ra sau khi bị chấn thương. Tùy theo vị trí rỗng tủy và mức độ bệnh, người bệnh sẽ có thể xuất hiện những triệu chứng khác nhau như sau:
Ho.
Hay bị căng thẳng, lo lắng quá mức.
Yếu cơ ở vai, gáy, cánh tay và bàn tay, thậm chí có những trường hợp bị teo cơ, hoặc mất phản xạ gân cơ.
Người bệnh bị rối loạn cảm giác, chẳng hạn như mất cảm nhận nóng, lạnh hoặc đau, đặc biệt là ở bàn tay.
Nhiều trường hợp bị đau và cứng vùng gáy, cổ, vai hay cánh tay, chân.
Có thể bị rối loạn tiểu tiện, đại tiện.
Một số trường hợp gặp triệu chứng như kim chích từ thân xuống chân.
Nếu không được phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời, rỗng tủy có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tàn tật hoặc đe dọa đến tính mạng người bệnh khi hốc rỗng tủy lan tới não.
3. Phương pháp chẩn đoán bệnh rỗng tủy sống
Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ khám lâm sàng và kết hợp với một số xét nghiệm cần thiết nếu nghi ngờ về bệnh rỗng tủy sống. Dưới đây là một số xét nghiệm thường được chỉ định:
Chụp cộng hưởng từ cột sống và tủy sống: Phương pháp chẩn đoán hình ảnh này được cho là hỗ trợ tốt nhất cho các bác sĩ trong quá trình chẩn đoán bệnh. Trong đó, chụp cộng hưởng từ (MRI) là cách sử dụng sóng điện từ, từ trường mạnh để có thể mang đến những hình ảnh chi tiết của cột sống và tủy sống. Thông qua những hình ảnh thu được, bác sĩ sẽ phát hiện ra những nang bên trong tủy.
Bên cạnh đó, một số trường hợp khi được tiêm chất cản quang thì những bất thường trong cơ thể như khối u,… cũng có thể được phát hiện ra. Đây là phương pháp chẩn đoán bệnh và cũng có thể được áp dụng để theo dõi tiến trình, hiệu quả khi điều trị bệnh.
Chụp cắt lớp vi tính (CT scan): Đây là cách dùng chuỗi tia X để tạo dựng hình ảnh của cột sống cũng như tủy sống, từ đó phát hiện ra những khối u hoặc những dấu hiệu bất thường khác ở cột sống.
Các bác sĩ sẽ phải thực hiện những phương pháp chẩn đoán cần thiết để phân biệt căn bệnh rỗng tủy với một số tình trạng khác như xơ cứng từng mảng, tình trạng chảy máu trong tủy sống, khối u tủy sống, bệnh tabet hay teo cơ tiến triển Aran-Duchenne.
4. Phương pháp điều trị bệnh rỗng tủy
Để điều trị bệnh hiệu quả, bác sĩ sẽ dựa vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như mức độ bệnh, triệu chứng bệnh, nguyên nhân gây bệnh, tuổi tác, thể trạng của người bệnh,…
Những người bệnh không có triệu chứng thì chưa cần điều trị, đối với những bệnh nhân có sức khỏe không tốt, tuổi cao thì nên theo dõi chặt chẽ sức khỏe và không cần phẫu thuật.
Mục đích của phẫu thuật là giảm áp lực của nang lên tủy sống, đồng thời hồi phục lại dòng chảy bình thường của dịch não tủy. Phẫu thuật như thế nào lại phụ thuộc vào những nguyên nhân gây bệnh. Chẳng hạn, đối với những trường hợp dị dạng Chiari, các bác sĩ có thể thực hiện phẫu thuật mở sọ ở vùng đáy hay bao phủ não (màng cứng) hoặc có thể dẫn lưu dịch nang tủy sống, phẫu thuật cắt bỏ chỗ gây nghẽn tắc và chỉnh sửa các dị dạng,…
Căn bệnh rỗng tủy sống có thể ảnh hưởng lâu dài đến hệ thần kinh. Sau phẫu thuật, bệnh nhân cũng không được chủ quan mà nên theo dõi và tái khám đúng theo lịch hẹn của bác sĩ để phát hiện sớm nhất những dấu hiệu bất thường.
Bệnh nhân cũng cần phải sinh hoạt khoa học, tránh những thói quen vận động khiến cho tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, một số trường hợp có thể cần phải tập vật lý trị liệu để cải thiện tình trạng yếu cơ, đau, mệt mỏi,… | medlatec | 1,091 |
Công dụng thuốc Zikafix
Thuốc Zikafix là thuốc gì? Zikafix là thuốc giảm ho hiệu quả dùng cho cả người lớn cà trẻ nhỏ. Thuốc dạng siro ngọt nên dễ dùng đối với các bé. Tuy nhiên, loại thuốc này có khả năng gây tương tác với nhiều thuốc/nhóm thuốc khác. Đồng thời, người bệnh cần tuân thủ liều dùng, thời gian điều trị để tránh lệ thuộc vào Zikafix.
1. Công dụng của thuốc Zikafix
Thuốc Zikafix có thành phần chính là Dextromethorphan HBr, Clorpheniramin maleat và Guaifenesin. Các thành phần trên kết hợp với nhau đem lại hiệu quả cao trong việc điều trị các bệnh ho khan, bị ho do dị ứng phấn hoa, lông vật nuôi, ho do cảm cúm, cảm lạnh.Mặt khác, các trường hợp dưới đây, Zikafix không được phép kê đơn nhằm tránh các tác dụng phụ, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe:Người bệnh dị ứng với bất cứ thành phần Dextromethorphan HBr, Clorpheniramin maleat và Guaifenesin hay tá dược nào của thuốc.Bệnh nhân đang lên cơn hen. Người mắc bệnh phì đại tuyến tiền liệt. Bệnh nhân Glocom góc hẹp. Tắc cổ bàng quang. Người mắc bệnh về đường tiêu hóa như loét dạ dày, tắc môn vị - tá tràng. Chị em đang cho con bú. Người bệnh trong giai đoạn điều trị bằng thuốc ức chế MAO
2. Liều dùng và cách dùng của Zikafix
Thuốc Zikafix được hướng dẫn dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống trực tiếp, không cần pha loãng với nước hay chất lỏng khác. Thuốc chỉ sử dụng cho trẻ em trên 2 tuổi và người lớn.Liều dùng của Zikafix sẽ được điều chỉnh theo độ tuổi và tình trạng ho của người bệnh. Cụ thể:Trẻ em từ 2 - 6 tuổi được chỉ định liều dùng 5ml/ lần (tương đương với 1 thìa cà phê)Trẻ em từ 7- 12 tuổi có thể tăng liều lượng thuốc lên 10ml/ lần (tương đương với 2 thìa cà phê)Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi có thể điều chỉnh liều dùng lên 15ml/ 1 lần (tương đương với 3 thìa cà phê)Giữa các lần uống thuốc cách nhau 6 - 8 giờ. Thời gian uống thuốc không được kéo dài để tránh lạm dụng thuốc. Thông thường chỉ từ 5- 10 ngày.Trong thời gian điều trị, nếu lỡ quên 1 quên liều, người bệnh cần nhanh chóng uống liều quên sớm nhất có thể. Bạn tuyệt đối không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên, để tránh quá liều. Lưu ý, nếu ở gần thời điểm dùng liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc theo kế hoạch.Đã ghi nhận trường hợp quá liều Dextromethorphan hydrobromide trong thuốc, mặc dù thành phần này được cho là có độc tính thấp. Tuy nhiên,tác dụng phụ do quá liều có thể tăng lên khi uống đồng thời với rượu và thuốc hướng thần. Một số triệu chứng quá liều thuốc có thể kể đến như: Ảo giác, rối loạn tâm thần, mất điều hòa, chóng mặt, rối loạn nhịp tim, hội chứng Serotonin, buồn ngủ, run, suy nhược thần kinh trung ương, buồn nôn, nôn... thậm chí là hôn mê, suy hô hấp, co giật.Để xử trí tình trạng này, người bệnh được chỉ định uống thuốc giải độc đặc hiệu là Naloxone, kết hợp điều trị triệu chứng, có thể cân nhắc tiến hành rửa dạ dày.
3. Tác dụng phụ của Zikafix
Mỗi thành phần trong thuốc Zikafix đều có thể gây ra một số tác dụng phụ bất lợi cho sức khỏe người bệnh. Các phản ứng phụ thường gặp có thể kể đến như:Thành phần Dextromethorphan gây ra các tác dụng phụ: Kích động, trạng thái bối rối, lệ thuộc thuốc, mất ngủ, đau bụng, tiêu chảy, nôn.Thành phần Guaifenesin xảy ra phản ứng phụ như: Đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ngứa và mày đay, phát ban, thiếu máu tan máu, rối loạn chức năng tế bào máu.
4. Các tương tác thuốc
Tương tác thuốc xảy ra giữa Zikafix với các loại thuốc khác có thể làm gia tăng tác dụng phụ hoặc giảm hiệu quả của thuốc điều trị.Dùng kết hợp thuốc Zikafix với thuốc ngủ, thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.Dùng chung thuốc Zikafix với thuốc ức chế chuyển hóa Phenytoin có thể dẫn đến ngộ độc Phenytoin.Kết hợp hai loại thuốc Zikafix và MAOIs gây nguy cơ mắc hội chứng Serotonin (sốt, ảo giác, kích thích thần kinh mạnh hoặc hôn mê, tăng huyết áp, loạn nhịp tim).Thành phần Dextromethorphan của thuốc này có thể bị giảm hiệu quả khi sử dụng đồng thời với thuốc CYP2D6. Đồng thời, tạo điều kiện cho thuốc phát huy độc tính, gây hại cho sức khỏe.Uống thuốc Zikafix có thể gây sai số kết quả xét nghiệm nước tiểu trong vòng 24 giờ từ khi dùng thuốc.Để tránh các tương tác bất lợi ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang điều trị. Từ đó, bác sĩ sẽ cân nhắc việc tăng/giảm hoặc tạm dừng liều dùng của từng loại thuốc đó.
5. Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản thuốc Zikafix
Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng thuốc này khi thật sự cần thiết và có sự kê đơn của bác sĩ. Bởi trước khi kê đơn, bác sĩ đã cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro mà thuốc đem lại trên đối tượng này.Đối với chị em đang cho con bú nếu được kê đơn thuốc Zkafix này cần cho trẻ ngưng bú mẹ. Bởi. thành phần Chlorpheniramine maleate có thể gây ức chế tiết sữa, đồng thời có thể tiết qua sữa mẹ.Một số tác dụng phụ của thuốc như buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt... gây cản trở ít nhiều đến khả năng vận hành máy móc và lái xe của người bệnh. Do đó, nhóm đối tượng này cần thận trọng khi dùng Zikafix.Nhóm đối tượng sau đây cần được cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro mà thuốc đem lại trước khi kê đơn, đó là bệnh nhân viêm phế quản mãn tính hoặc khí phế thũng, hoặc ho có kèm theo dịch tiết quá mức.Người bệnh lưu ý, lạm dụng thuốc trong thời gian dài sẽ tăng nguy cơ nhờn thuốc, ngay cả đang trong phác đồ điều trị. Nếu sau 7 ngày điều trị, các triệu chứng bệnh không giảm nhẹ hoặc có dấu hiệu trầm trọng hơn, bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ để được điều chỉnh liều lượng hoặc đổi thuốc có cùng công dụng tương tự. | vinmec | 1,140 |
Những nguyên nhân gây nên hiện tượng ớn lạnh đột ngột
Ớn lạnh đột ngột có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Nó có thể chỉ đơn giản là do sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, nhưng cũng có thể là do nhiều bệnh lý nghiêm trọng gây ra. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về những nguyên nhân ớn lạnh đột ngột để bạn hiểu rõ hơn và đi khám kịp thời để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm.
1. Ớn lạnh đột ngột là gì?
Ớn lạnh là phản ứng tự nhiên của cơ thể khi phải tiếp xúc với điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột hoặc môi trường không phù hợp, khi đó cơ thể phải hoạt động liên tục để tạo nhiệt. Lúc này bạn không cần phải quá lo lắng về tình trạng ớn lạnh đột ngột của cơ thể.
Tuy nhiên, nếu bạn thường xuyên cảm thấy ớn lạnh, tình trạng này kéo dài đến vài phút và còn kèm theo những triệu chứng bất thường khác như sốt, run, chân tay có cảm giác lạnh buốt,… thì chính là lúc bạn không thể chủ quan. Lúc này, ớn lạnh có thể không phải là phản ứng tự nhiên của cơ thể mà chính là dấu hiệu cảnh báo bệnh tật. Bạn nên đi khám để tìm hiểu rõ nguyên nhân.
2. Những nguyên nhân ớn lạnh đột ngột
Dưới đây là những nguyên nhân có thể khiến bạn bị ớn lạnh đột ngột:
- Do bệnh cúm: Khi bị cúm, cơ thể của bạn sẽ cảm thấy vô cùng mệt mỏi và những cơ quan bị tác động nhiều nhất bởi virus cúm là đường hô hấp,… Người bệnh sẽ gặp phải những cơn đau đầu, những cơn ho. Lúc này, thân nhiệt của người bệnh có thể lên tới 40 độ, nhưng bên ngoài lại cảm thấy rất lạnh và thường xảy ra tình trạng ớn lạnh.
- Do nhiễm trùng: Ớn lạnh đột ngột cũng là một trong những dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng, chẳng hạn như viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu. Ngoài biểu hiện này, khi bị nhiễm trùng, người bệnh còn có thể bị sốt, nghẹt mũi, ho, đau bụng, buồn nôn,…
- Thiếu máu: Thiếu máu có thể khiến cơ thể của bạn luôn mệt mỏi, bên cạnh đó là cảm giác ớn lạnh đột ngột. Bệnh có thể do di truyền hoặc do tình trạng ăn uống không đủ dinh dưỡng, hoặc cũng có thể do một số vấn đề về bệnh tim mạch gây ra.
- Do hạ thân nhiệt: Nhiệt độ trung bình của cơ thể là khoảng 37 độ C. Nếu cơ thể bạn giảm xuống thấp hơn, khoảng dưới 35 độ C thì tình trạng này được gọi là tình trạng hạ thân nhiệt. Khi đó, bạn rất dễ bị ớn lạnh đột ngột, rùng mình. Nếu kèm theo ớn lạnh là một số biểu hiện như thở chậm, nói lắp, mạch yếu,… người bệnh cần phải đi khám sớm.
- Suy giáp: Tuyến giáp có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể của chúng ta. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của tuyến giáp đó là tiết ra loại hormone có vai trò giữ ấm cơ thể, giúp cho các cơ quan khác trong cơ thể có thể hoạt động bình thường.
Trường hợp tuyến giáp không sản xuất đủ loại hormone này được gọi là tình trạng thiểu năng tuyến giáp hay còn gọi là suy giáp. Biểu hiện của người bệnh là ớn lạnh, lạnh run người, kèm theo đó là một số triệu chứng như tăng cân bất thường, cơ bắp bị yếu, hay buồn bã, mệt mỏi, đãng trí, mặt sưng,…
Hiện nay, biện pháp điều trị căn bệnh này là sử dụng thuốc bổ sung hormone mỗi ngày để kiểm soát tình trạng bệnh.
- Hạ đường huyết cũng là một trong những nguyên nhân có thể khiến bạn bị ớn lạnh đột ngột, tuy nhiên, trường hợp này thường ít gặp. Tình trạng thiếu glucose có thể gây ra cảm giác ớn lạnh, cùng với run chân tay, chóng mặt, mệt mỏi, đổ mồ hôi,…
- Do mắc bệnh Raynaud: Căn bệnh này chính là nguyên nhân khiến bạn bị lạnh chân tay, hoặc những bộ phận khác như mũi, môi tai. Khi tiếp xúc với nhiệt độ lạnh, một số bộ phận cơ thể người bệnh có thể bị tê liệt tạm thời hoặc bị đổi màu.
- Do quá gầy: Những người quá gầy do ăn không đủ chất khiến ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Lúc này, cơ thể sẽ không đủ lượng chất béo cần thiết để duy trì thân nhiệt. Vì thế khi tiếp xúc với nhiệt độ thấp, bạn có thể bị ớn lạnh.
Không những thế, nếu quá gầy dẫn tới tình trạng suy dinh dưỡng, cơ thể của bạn còn có thể gặp phải một số triệu chứng như hay mệt mỏi, thường xuyên buồn ngủ, rất khó tập trung, màu sắc da nhợt nhạt, cơ thể yếu ớt, dễ bị ngất xỉu, rối loạn kinh nguyệt,… Nếu không được cải thiện sớm, tình trạng suy dinh dưỡng có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng.
- Do tác dụng phụ của thuốc: Tác dụng phụ của thuốc cũng chính là một trong những nguyên nhân ớn lạnh đột ngột. Vì thế, bạn cần phải đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng để biết được những tác dụng phụ mà thuốc có thể gây ra. Bên cạnh đó, một điều vô cùng quan trọng là cần phải tuân thủ theo đơn thuốc mà bác sĩ kê, tuyệt đối không tự ý mua thuốc. Trong trường hợp có những dấu hiệu nghi ngờ, cần phải đến bệnh viện để thăm khám sớm, không nên chủ quan để tình hình tiến triển phức tạp hơn.
Do phản ứng cảm xúc: Nếu bạn có những phản ứng cảm xúc quá mạnh, chẳng hạn như quá lo lắng, sợ hãi về một vấn đề nào đó thì cơ thể cũng rất dễ xảy ra tình trạng ớn lạnh. Không chỉ là những cảm xúc tiêu cực, ngay cả những cảm xúc tích cực cũng có thể gây ra ớn lạnh, chẳng hạn khi bạn nghe một bản nhạc quá xúc động, một bài diễn thuyết quá hay,...
Trên đây là những nguyên nhân gây ra tình trạng ớn lạnh đột ngột mà bạn có thể tham khảo. Nếu ớn lạnh có kèm theo dấu hiệu nghi ngờ bệnh lý hoặc không rõ nguyên nhân, lặp đi lặp lại khiến cơ thể mệt mỏi,... bạn không nên chủ quan, mà hãy đi khám sớm để được điều trị, phòng tránh nguy cơ bệnh có thể làm ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe. | medlatec | 1,140 |
Công dụng thuốc Targosid
Thuốc Targosid là thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus được chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram dương, viêm phúc mạc qua đường tiêm trong phúc mạc, phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn gram dương,... Vậy công dụng thuốc Targosid là gì?
1. Thuốc Targosid có tác dụng gì?
Thuốc Targosid thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus và điều trị ký sinh trùng với thành phần chính là teicoplanin 400mg. Thuốc Targosid có tác dụng trong điều trị những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram dương kháng cephalosporins và kháng methicillin, đặc biệt là staphylococcus aureus.Viêm phúc mạc qua đường tiêm trong phúc mạc đối với người bệnh đang điều trị bằng thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục.Phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn gram dương trong phẫu thuật nha khoa trên người bệnh tim có nguy cơ, đặc biệt là người bệnh dị ứng với kháng sinh họ beta-lactams.
2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Targosid
Thuốc Targosid được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, do vậy thuốc được dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm trong phúc mạc. Liều lượng sử dụng thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và có thể điều chỉnh phù hợp với khả năng đáp ứng của bệnh nhân như sau:Người lớn chức năng thận bình thường: Ngày 1: tiêm truyền tĩnh mạch 1 liều 6 mg/kg (thường là 400 mg). Những ngày tiếp theo: liều dùng có thể 6 mg/kg/ngày tiêm truyền tĩnh mạch hoặc 3 mg/kg/ngày tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1 lần/ngày.Trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn, nên dùng liều cao nhất và đường tĩnh mạch. nhiễm khuẩn có tiềm năng tử vong: 6 mg/kg x 2 lần/ngày x 1-4 ngày (liều tải), duy trì 6 mg/kg/ngày tiêm truyền tĩnh mạch.Trẻ em: 10 mg/kg mỗi 12 giờ x 3 liều, tiếp tục 6-10 mg/kg/ngày, liều cao nhất cho nhiễm khuẩn nặng nhất hoặc trẻ em giảm bạch cầu trung tính.Sơ sinh: Ngày 1: 16 mg/kg, duy trì 8 mg/kg/ngày, truyền tĩnh mạch chậm khoảng 30 phút.Suy thận: Cl. Cr: 40-60 m. L/phút: giảm nửa liều hoặc dùng cách nhật; < 40 m. L/phút và lọc máu: giảm liều còn 1/3, hoặc dùng mỗi 3 ngày 1 lần; ≤ 20 m. L/phút: chỉ có thể điều trị với teicoplanin nếu bảo đảm được việc theo dõi nồng độ thuốc trong máu.Đề phòng viêm nội tâm mạc trong phẫu thuật nha khoa: Tiêm truyền tĩnh mạch 1 liều 400 mg khi bắt đầu gây mê.Bệnh nhân có van tim nhân tạo: nên phối hợp 1 aminoglycoside.Tiêm trong phúc mạc:Bệnh nhân suy thận và viêm phúc mạc thứ phát do thường xuyên thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục: 20 mg teicoplanin cho mỗi lít dịch thẩm phân, sau khi đã tiêm tĩnh mạch 1 liều tải 400 mg, nếu bệnh nhân có sốt. Có thể điều trị trong hơn 7 ngày, liều tiêm trong phúc mạc giảm còn 1⁄2 vào tuần thứ 2 và giảm còn 1⁄4 vào tuần thứ 3
3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Targosid
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc Targosid bao gồm:Phản ứng tại chỗ vị trí tiêm như nóng đỏ, ngứa, sưng, kích ứng,...Buồn nôn, nôn. Tiêu chảy. Phản ứng huyết học. Thay đổi chức năng gan thận. Yếu sức. Chóng mặt. Nhức đầu. Co giật sau khi tiêm trong não thất. Mất tính lựcÙ tai. Rối loạn tiền đình. Bội nhiễm. Một số trường hợp có cảm giác khó chịu trong ngực, tăng nồng độ acid uric và amylase trong máu, nhịp tim nhanh,...Phản ứng dị ứng nghiêm trọng như khó thở, phù nề, sưng vùng mặt, mũi, họng, phát ban,...
4. Một số lưu ý trong quá trình dùng thuốc Targosid
Để sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình điều trị và giảm thiểu tác dụng không mong muốn thì cần phải lưu ý một số vấn đề như:Bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn với Targosid hay bất kỳ dị ứng nào khác. Targosid có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Bạn cần liệt kê các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ nắm được bao gồm như thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, các chất được bảo quản, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm,...Thận trọng sử dụng thuốc ở bệnh nhân dị ứng penicillin, bệnh đường tiêu hoá có biến chứng, suy thận, viêm đại tràng mãn tính và trẻ em dưới 6 tháng tuổi.Không được tự ý bỏ liều hay dừng thuốc khi chưa hết liệu trình điều trị, mặc dù triệu chứng có thể đã thuyên giảm.Nếu quên uống một liều thì bạn hãy bổ sung lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, thời gian bổ sung không được quá gần với liều tiếp theo và có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch trình ban đầu.
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi cách hoạt động của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Một số loại thuốc không nên được sử dụng tại hoặc xung quanh thời điểm điều trị bằng thuốc Targosid. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác, 2 loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi chúng có thể xảy ra tương tác. Những trường hợp này bác sĩ cần thay đổi liều lượng hoặc có các biện pháp phòng ngừa khác. Do đó, hãy thông báo cho bác sĩ biết những loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng.Một số thuốc có thể tương tác với Targosid bao gồm:Aminoglycosides. Amphotericin BCyclosporine. Ethacrynic acid. Cephaloridine. Polymyxin BColistin. Furosemide
6. Cách bảo quản thuốc Targosid
Thuốc Targosid được bảo quản với điều kiện như sau:Bảo quản ở nhiệt độ phòng;Tránh ánh sáng;Tránh những nơi ẩm ướt;Không bảo quản Targosid ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá.Vì mỗi loại thuốc Targosid sẽ có cách bảo quản khác nhau do vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và cách bảo quản. Để thuốc xa tầm tay của trẻ nhỏ. Sau khi thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc đã bị hỏng không thể dùng được nữa thì nên xử lý theo đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Targosid vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Targosid an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Tóm lại, thuốc Targosid có tác dụng trong điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram dương, viêm phúc mạc qua đường tiêm trong phúc mạc, phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn gram dương,... Tuy nhiên, trong quá trình dùng thuốc không thể tránh khỏi những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra. | vinmec | 1,230 |
Các nguyên nhân gây suy tim cấp
Suy tim cấp là sự khởi phát đột ngột các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim, đòi hỏi phải can thiệp khẩn cấp. Bên cạnh các nguyên nhân suy tim cấp, những yếu tố thúc đẩy khác có thể ảnh hưởng khiến căn bệnh này nặng thêm.
1. Định nghĩa suy tim cấp
Suy tim cấp là một hội chứng lâm sàng phức tạp với các triệu chứng của sung huyết phổi (phù phổi cấp) và giảm cung lượng tim (sốc tim). Các triệu chứng khi bệnh nhân nhập viện bao gồm cả mới khởi phát lần đầu (chiếm 20%) hoặc tái phát (80% là suy tim cấp mất bù trên nền suy tim mạn tính), hay thậm chí là không xảy ra kèm theo suy tim cấp.Căn bệnh này có thể xuất hiện cùng với giảm chức năng thất trái, hay còn gọi là phân suất tống máu EF giảm hoặc suy tim tâm thu. Ngoài ra, suy tim cấp cũng xảy ra ở bệnh nhân có phân suất tống máu thất trái bảo tồn (suy tim tâm trương). Khoảng hơn 50% bệnh nhân nhập viện vì suy tim cấp có phân suất tống máu bảo tồn.Theo thống kê dịch tễ học về suy tim cấp, mỗi năm có trên 1 triệu ca nhập viện do suy tim cấp, phổ biến ở độ tuổi trên 65 - 70 tuổi có tiền sử tim mạch, với tỷ lệ tử vong trong vòng 1 năm là 20%. Ngoài ra bệnh nhân cũng dễ tái nhập viện sau 30 ngày do đợt nặng lên của suy tim.
Suy tim cấp
2. Nguyên nhân suy tim cấp
Nguyên nhân suy tim cấp là do tế bào cơ tim bị mất chức năng hoặc bị hủy hoại bởi quá trình viêm cơ tim hoặc thâm nhiễm, hay hậu quả của các bệnh bẩm sinh. Chất độc và một số loại thuốc nhất định cũng có thể là nguyên nhân gây tổn hại nội bào cơ tim. Tổ chức sẹo hình thành thay các tế bào đã chế gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng của cơ tim, biểu hiện qua những rối loạn vận động hay thậm chí là không vận động các thành tim.Các nguyên nhân suy tim cấp cụ thể là:Hội chứng mạch vành cấp: Thiếu máu cơ tim, tổn thương hoặc nhồi máu cơ tim;Biến chứng cơ học của nhồi máu cơ tim cấp: Thủng vách liên thất, hở hai lá cấp và vỡ thất trái;Rối loạn nhịp tim: Nhịp nhanh (rung nhĩ), nhịp chậm (bloc nhĩ thất độ III);Chèn ép tim;Thuyên tắc phổi cấp;Tổn thương van tim: Rách van, đứt cơ trụ, bóc tách động mạch chủ, hoặc rối loạn chức năng van nhân tạo.Suy thận cấp hoặc suy thận mạn tính trên bệnh nhân có sẵn bệnh tim.
3. Yếu tố thúc đẩy suy tim cấp
3.1. Suy tim nặng lên nhanh chóng. Những biến cố xảy ra khiến tình trạng suy tim nặng lên nhanh chóng bao gồm:Rối loạn nhịp nặng (nhanh / chậm );Rối loạn dẫn truyền;Hội chứng mạch vành cấp và biến chứng, như: Vỡ vách liên thất hoặc đứt dây chằng van hai lá;Thuyên tắc phổi cấp;Cơn tăng huyết áp cấp cứu;Chèn ép tim;Bóc tách động mạch chủ;Phẫu thuật và một số vấn đề chu phẫu;Bệnh cơ tim chu sinh (Thai kỳ và chuyển dạ).3.2. Suy tim nặng dần. Ngoài ra còn có một số biến cố khác có khả năng làm suy tim nặng lên từ từ, chẳng hạn như:Liên quan đến tim mạch: Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng; Rối loạn nhịp tim nhanh / chậm, rối loạn dẫn truyền nhưng không gây giảm nhịp tim đột ngột; Tăng huyết áp không kiểm soát được.Không do tim mạch: Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính hoặc hen phế quản; Thiếu máu; Suy thận...Do bệnh nhân hoặc bác sĩ: Không tuân thủ chế độ ăn kiêng hoặc thuốc điều trị; một thuốc kháng viêm không Steroid hoặc Corticoid; Tương tác thuốc bất lợi; Nghiện rượu và và các chất gây nghiện.Các nguyên nhân suy tim cấp và những yếu tố thúc đẩy có liên quan đến suy tim cấp cũng có thể là do nhiễm khuẩn và trạng thái sốt, cường giáp hoặc nhược giáp, stress vì vận động quá mức hay tâm lý, lượng muối và nước nhập tăng, hoặc do phẫu thuật, ...
Suy tim cấp có thể do stress
4. Đối tượng nên khám sàng lọc bệnh tim mạch hàng năm bao gồm:Nhóm 1: Những khách hàng chưa có triệu chứng suy tim nhưng có mắc các bệnh lý về tim mạch khác (tăng huyết áp, đau thắt ngực, tiểu đường, loạn nhịp tim, ... ). Hoặc người ở độ tuổi trung niên (nam ≥ 45 tuổi, nữ ≥ 50 tuổi), đặc biệt là có nghiện thuốc lá, lạm dụng rượu bia hay béo phì.Nhóm 2: Những người có các triệu chứng thường gặp của suy tim như hụt hơi, khó thở, ho khan kéo dài, cảm giác như bị suy nhược cơ thể, nặng ngực, hoa mắt, chóng mặt, có cơn ngất xỉu, nhịp tim nhanh, phù, tiểu ít, tức gan, tĩnh mạch cổ nổi căng,.. | vinmec | 867 |
Hội chứng POEMS là gì? Có chữa khỏi được không?
Hội chứng POEMS có thể ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, POEMS khá hiếm gặp nên ít người biết đến và hiểu rõ về hội chứng nguy hiểm này. Vậy người bệnh POEMS thường có triệu chứng gì? Bệnh có thể chữa khỏi được không và phương pháp điều trị như thế nào?
1. Triệu chứng của hội chứng POEMS
Hội chứng POEMS là tình trạng rối loạn nhiều hệ thống, trong đó bao gồm rối loạn nội tiết và rối loạn chuyển hóa. Căn bệnh này có thể xảy ra ở cả nam và nữ trong độ tuổi 40 đến 50. Tuy nhiên, trên thực tế cũng có những trường hợp mắc bệnh khi mới chỉ 20 tuổi.
POEMS là viết tắt của những từ sau:
- (P): Viết tắt của từ Polyneuropathy để chỉ những bệnh lý liên quan đến dây thần kinh, đặc biệt là bệnh viêm đa dây thần kinh khiến người bệnh thường có cảm giác tê, ngứa ran và yếu ở tay và chân. Bên cạnh đó, còn gây ra biểu hiện khó thở.
- (O): Viết tắt của từ Organomegaly: Là tình trạng các cơ quan nội tạng của bệnh nhân bị phình to bất thường, chẳng hạn như tình trạng gan to, lá lách to hoặc hiện tượng các hạch bạch huyết sưng lên.
- (E): Viết tắt của từ Endocrinopathy. Cụm từ này để chỉ các bệnh nội tiết có thể gây ảnh hưởng đến việc sản xuất hormone của cơ thể. Từ đó, làm giảm chức năng hoạt động của tuyến giáp, gây ra bệnh tiểu đường, các vấn đề về tình dục, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và nhiều hoạt động khác trong cơ thể. Bên cạnh đó, người bệnh còn có biểu hiện mệt mỏi và sưng phù tay, chân.
- (M): Viết tắt của từ Monoclonal gammopathy/ protein đơn dòng. Cụm từ này để chỉ những tế bào tủy xương đang sản xuất protein đơn dòng, dẫn tới những bất thường về xương. Xương của người bệnh dày và cứng hơn bình thường. Đây cũng là một triệu chứng quan trọng trong quá trình thăm khám và chẩn đoán bệnh.
- (S): Viết tắt của từ Skin, để chỉ một số thay đổi bất thường trên da của người bệnh. Màu da của người bệnh cũng rất bất thường, xuất hiện nhiều đốm đỏ, da có vẻ dày hơn, vùng da mặt và chân mọc nhiều lông bất thường.
Bên cạnh đó, bệnh nhân mắc hội chứng POEMS còn có thể gặp phải một số hội chứng khác như sốt, phù hoàng điểm, tràn dịch màng phổi, cổ trướng. Một số trường hợp bệnh nhân mắc POEMS có liên quan đến rối loạn chức năng tế bào lympho, một số vấn đề khác có liên quan đến HIV hoặc nhiễm herpesvirus 8 ở người.
2. Hội chứng POEMS là do những nguyên nhân nào?
Tính đến thời điểm hiện tại, các nhà nghiên cứu vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân chính xác gây hội chứng POEMS. Hội chứng này được đánh giá là tình trạng rối loạn cận ung thư. Người bệnh có những biểu hiện giống như tình trạng rối loạn tế bào plasma (xuất hiện protein đơn dòng trong máu và phần lớn người bệnh đều có u tủy xương xơ cứng. Tuy nhiên, vẫn chưa thể xác định rõ cơ chế của tình trạng rối loạn này. Các nhà khoa học sẽ cần nghiên cứu thêm để có những dữ liệu khoa học chi tiết và chính xác hơn để phục vụ công tác chẩn đoán cũng như điều trị căn bệnh này.
Hội chứng POEMS cũng có thể xuất phát từ các globulin miễn dịch lưu hành do rối loạn chức năng tế bào plasma gây ra. Bên cạnh đó, các yếu tố gây tăng trưởng nội mô mạch máu, hoại tử khối u-alpha, các cytokine tuần hoàn cũng tăng lên.
3. Hội chứng POEMS có thể chữa khỏi không?
Hội chứng POEMS rất nguy hiểm vì có những biểu hiện dễ nhầm lẫn với các rối loạn khác. Bệnh tiến triển rất nhanh chóng và có nguy cơ tử vong cao nếu người bệnh không được điều trị kịp thời.
Đáng lo ngại hơn khi đây là căn bệnh rất khó để điều trị dứt điểm. Một số phương pháp trị bệnh như hóa trị, xạ trị hay cấy ghép tế bào gốc chỉ giúp cải thiện triệu chứng và sức khỏe của người bệnh.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, với những bước tiến vượt bậc của y học hiện đại, chất lượng sống của bệnh nhân mắc hội chứng POEMS đã được cải thiện rất nhiều. Do đó, ngay khi có những biểu hiện bất thường, người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán sớm và kiểm soát bệnh hiệu quả, bảo vệ sức khỏe và phòng tránh biến chứng.
Khi điều trị cho bệnh nhân mắc POEMS, các bác sĩ thường điều trị theo quy trình như sau:
- Trước hết, cần điều trị tình trạng rối loạn tế bào plasma tiềm ẩn, trong đó bao gồm hiện tượng u tủy xơ hóa xương.
- Tiếp đó, các bác sĩ sẽ tập trung vào việc điều trị triệu chứng, áp dụng những phương pháp phù hợp giúp bệnh nhân cải thiện từng triệu chứng cụ thể, nâng cao chất lượng sống của người bệnh. Quá trình này có thể cần đến sự phối hợp từ các bác sĩ tại nhiều chuyên khoa khác nhau.
Đối với những trường hợp đã xảy ra tổn thương xơ hóa xương cục bộ, bác sĩ có thể chỉ định xạ trị hoặc phẫu thuật để giúp cải thiện triệu chứng của người bệnh.
Trong một số trường hợp khác, bao gồm cả những bệnh nhân có tổn thương xơ hóa lan rộng, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc điều trị ung thư hay còn gọi là phương pháp hóa trị để giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng sống cho người bệnh. Một số trường hợp bệnh nhân mắc hội chứng POEMS được áp dụng hóa trị liều cao với cấy ghép tế bào gốc máu ngoại vi.
Ngoài ra, các bác sĩ có thể yêu cầu điều trị bổ sung với lenalidomide, bortezomib và thalidomide để nâng cao hiệu quả điều trị. Một số phương pháp khác cũng được tính đế như kháng thể kháng VEGF, tách hồng cầu ra khỏi huyết tương hay các dạng chuyển đổi axit retinoic, truyền tĩnh mạch globulin miễn dịch,… Tuy nhiên, những phương pháp này vẫn chưa được chắc chắn về hiệu quả điều trị.
Hội chứng POEMS nguy hiểm và có những biểu hiện rất phức tạp. Do đó, việc chẩn đoán bệnh cũng không đơn giản, cần có sự kết hợp của nhiều bác sĩ ở các chuyên khoa khác nhau, có kinh nghiệm dày dặn và các xét nghiệm cần thực hiện trên hệ thống máy móc hiện đại. | medlatec | 1,175 |
Sàng lọc ung thư vú mất bao lâu?
Các khối u ác tính có thể bắt đầu tại bất cứ chỗ nào trong cơ thể con người, khi khối u bắt đầu ở vú được gọi là ung thư vú. Trên thực tế, có nhiều người vẫn chưa thật sự hiểu hết bệnh ung thư vú là như thế nào?
Ung thư vú bắt đầu khi một nhóm tế bào tuyến vú tăng trưởng vượt ngoài tầm kiểm soát, cứ tiếp tục nhân lên và lấn át tế bào bình thường. Tế bào ung thư sau đó lan rộng tới những bộ phận khác của cơ thể, gọi là di căn. Ung thư vú có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi, sắc tộc, đa phần ở phụ nữ, tuy nhiên nam giới cũng có thể bị mắc với xuất độ khoảng 1%. Chính vì thế, tầm soát ung thư vú định kỳ chính là biện pháp phòng bệnh hiệu quả.
Nhiều người đã biết đến việc phải tầm soát ung thư vú định kỳ, tuy nhiên lại không biết khám ung thư vú ở đâu chính xác nhất, điều này khiến cho việc thăm khám bị trì hoãn và ảnh hưởng tới kết quả điều trị bệnh.Tầm soát ung thư vú là việc thực hiện những thăm khám nhất định, nhằm kiểm tra xem có sự tồn tại của ung thư vú hay không, trước khi ung thư vú biểu hiện các dấu hiệu và triệu chứng. Tầm soát ung thư vú gồm nhiều bước khác nhau, mỗi phụ nữ khi đi khám sàng lọc sẽ được bác sĩ tư vấn cặn kẽ cần thực hiện những gì, thực hiện khi nào, đồng thời giải thích rõ những lợi ích và nguy cơ khi thực hiện tầm soát ung thư vú, để người có nhu cầu khám sàng lọc tự quyết định có đồng ý tiến hành hay không.Tầm soát ung thư vú không phải là một biện pháp ngăn ngừa ung thư, nhưng nó lại rất quan trọng trong việc phát hiện sớm ung thư vú, khi mà việc điều trị còn dễ dàng, mang lại kết quả cao, tiên lượng tốt. Nếu kết quả khám sàng lọc ung thư vú là bất thường, người khám sẽ được bác sẽ chỉ định thực hiện các khám xét và kỹ thuật chẩn đoán ung thư vú để chẩn đoán xác định.Ba biện pháp giúp tầm soát ung thư vú cho kết quả chính xác cao hiện nay:Siêu âm vú: Siêu âm vú tức là sử dụng sóng siêu âm nhằm phát hiện những bất thường của vú, tuyến vú thông qua việc tái hiện hình ảnh phản hồi từ sóng, thông qua đó ta có thể thấy được những thương tổn nằm sâu trong mô vú mà không phát hiện được qua thăm khám lâm sàng thông thường. Ưu điểm của siêu âm, không chỉ trong tầm soát ung thư vú, là nhanh chóng, tiện lợi, cho kết quả ngay, có thể lập lại nhiều lần.Chụp X-quang tuyến vú: Chụp nhũ ảnh, hay chụp X quang tuyến vú là kỹ thuật sử dụng phương tiện phát tia X chuyên biệt cho việc chụp mô vú. Việc chụp X-quang diễn ra tương đối nhanh chóng, cho kết quả trong ngày, tuy nhiên do cần đè ép mô vú sát lại để có được hình ảnh toàn diện của mô vú nên có thể sẽ đem lại một số khó chịu cho chị em.Xét nghiệm gen: Đột biến gen BRCA1 và BRCA2 là hai gen liên quan mật thiết tới việc phát triển ung thư vú. Do vậy việc tầm soát phát hiện ra mang gen đột biến đóng một vai trò mang tính đột phá trong việc chẩn đoán sớm, đánh giá đúng nguy cơ của bệnh ung thư vú.Tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú ở phụ nữ dưới 40 tuổi khá thấp, sau đó tăng dần theo độ tuổi, nên khuyến cáo tầm soát ung thư vú mọi phụ nữ trên 40 tuổi, không có triệu chứng lâm sàng ung thư vú ít nhất một năm một lần. Với phụ nữ từ 50-74 tuổi, nên sàng lọc ung thư hai năm một lần bằng siêu âm và chụp X quang vú.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây. | vinmec | 724 |
Nguyên nhân giãn đại tràng ở thai nhi triệu chứng của bệnh
Giãn đại tràng bẩm sinh hay còn được gọi là bệnh Hirschprung hoặc Megacolon. Đây là một dị tật làm yếu ruột già, có thể khiến người bệnh không có khả năng bài tiết phân hợp lí, gây ra tắc nghẽn. Vâỵ triệu chứng của bệnh như thế nào? Nguyên nhân giãn đại tràng ở thai nhi là gì? Bạn có thể tham khảo những thông tin duới đây:
Giãn đại tràng là một dị tật làm yếu ruột già, có thể khiến người bệnh không có khả năng bài tiết phân hợp lí, gây ra tắc nghẽn.
1. Triệu chứng giãn đại tràng ở thai nhi
Giãn đaị tràng ở thai nhi hay giãn đaị tràng bẩm sinh thường có những triệu chứng sau:
1.1. Các triệu chứng ở trẻ sơ sinh
Những triệu chứng thường xuất hiện trong 6 tuần đầu sau sinh gặp ở 80% những trẻ bị dị tật này. Các triệu chứng thường bắt đầu trong vòng 48 giờ đầu sau sinh:
– Không ỉa phân su trong vòng 48 giờ đầu sau sinh
– Chướng bụng bất thường
– Nôn ra dịch xanh hoặc nâu
– Tiêu chảy, phân có thể có máu
– Bụng chướng đầy hơi
– Đại tiện không thường xuyên
1.2. Những triệu chứng ở những trẻ còn bú và trẻ lớn hơn
Nếu chỉ có một đoạn ngắn của đại tràng bị ảnh hưởng, các triệu chứng thường xuất hiện sau một vài tháng hoặc thậm chí là một vài năm. Những triệu chứng đó bao gồm:
– Chướng bụng
– Thiếu máu
– Chậm tăng cân
– Chậm phát triển chiều cao
– Thường xuyên có cảm giác đầy bụng
Trẻ bị giãn đại tràng thường có cảm giác trướng bụng
2. Nguyên nhân giãn đại tràng ở thai nhi
Nguyên nhân gây bệnh đến nay chưa được biết rõ. Bệnh xuất hiện khi các tế bào thần kinh xung quanh đại tràng không có cấu trúc hoàn chỉnh, có thể làm ảnh hưởng đến một đoạn dài hay chỉ một đoạn ngắn của đại tràng. Khi đó, thức ăn đã tiêu hóa và phân không được đẩy qua khu vực này, dẫn đến tắc nghẽn phân trong đại tràng của trẻ. Trẻ sẽ không thể đại tiện thường xuyên. Bệnh cũng có thể gây ra do thành đại tràng ở đoạn này mỏng, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn nặng.
3. Yếu tố nguy cơ giãn đại tràng ở thai nhi
Bệnh giãn đại tràng bẩm sinh gặp ở trẻ nam nhiều hơn nữ. Bệnh cũng xuất hiện nhiều ở những trẻ mắc hội chứng Down và một số rối loạn di truyền khác. Nếu bạn đã có một bé bị rối loạn này thì bé con tiếp theo của bạn cũng có nguy cơ cao mắc bệnh.
Bên cạnh đó, con của bạn cũng có nguy cơ bị giãn đại tràng bẩm sinh nếu có cha hoặc mẹ, đặc biệt là khi mẹ mang rối loạn này.
4. Chẩn đoán giãn đại tràng ở thai nhi
Để chẩn đoán giãn đại tràng bẩm sinh bác sĩ sẽ sử dụng một hoặc nhiều xét nghiệm sau:
– X-quang bụng
– Đo áp lực đại tràng
– Chụp đại tràng cản quang
– Sinh thiết mô đại tràng làm giải phẫu bệnh
5. Điều trị giãn đại tràng ở trẻ sơ sinh
Bệnh giãn đại tràng bẩm sinh được điều trị bằng phẫu thuật. Bác sĩ sẽ cắt bỏ phần đại tràng có tế bào thần kinh bị dị tật, sau đó nối trực tràng lại với phần đại tràng bình thường. Phẫu thuật sẽ giúp trẻ đi đại tiện như những người bình thường. Đối với trường hợp nhẹ có thể chỉ cần làm một thì tuy nhiên thông thường sẽ cần phải làm hậu môn nhân tạo. Đây được coi là một phẫu thuật riêng biệt. | thucuc | 660 |
Những giấy tờ cần mang khi đi tiêm chủng uốn ván
Bạn có biết đi tiêm uốn ván cần mang những gì? Tại sao nên tiêm phòng uốn ván từ sớm cho trẻ nhỏ? Tất cả những thắc mắc này sẽ được bài viết giải đáp chi tiết ngay dưới đây.
1. Lợi ích của việc tiêm phòng vắc xin uốn ván
1.1. Lợi ích cá nhân
Qua cơ chế hoạt động của vắc xin trong cơ thể, ta có thể dễ dàng nhận thấy những lợi ích cá nhân to lớn từ việc tiêm phòng:
– Giảm tỷ lệ mắc bệnh uốn ván nguy hiểm: Uốn ván vốn là 1 căn bệnh nguy hiểm, có thể gây ra các triệu chứng như: cứng hàm, khó nuốt, cứng và đâu vùng cổ, lưng, vai. Sau cùng, độc tố của trực khuẩn uốn ván phát tán mạnh có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không được tiếp nhận điều trị sớm.
Uốn ván là mũi tiêm quan trọng mà cả người lớn và trẻ em cần tiêm chủng đầy đủ
– Tiết kiệm chi phí so với điều trị: Tiêm phòng nói chung và tiêm vắc xin uốn ván nói riêng thường có chi phí thấp hơn đáng kể so với quá trình điều trị bệnh. Ngoài ra, tiêm phòng còn là biện pháp bảo vệ sức khỏe chủ động, giúp tránh biến chứng nếu không may nhiễm phải bệnh.
– Phát triển toàn diện của trẻ: Tiêm chủng đầy đủ giúp trẻ phát triển khỏe mạnh một cách toàn diện. Không gặp phải các bệnh truyền nhiễm, trẻ sẽ không phải chịu các di chứng, dị tật có thể ảnh hưởng lớn đến thể chất và sự phát triển của bộ não.
Có thể nói, tiêm chủng chủ động mang đến rất nhiều lợi ích cho con người, đặc biệt là sự phát triển của trẻ nhỏ. Trong đó, uốn ván là mũi vắc xin quan trọng mà bạn không nên bỏ qua trong kế hoạch tiêm chủng của mình và con nhỏ.
1.2. Lợi ích cộng đồng
Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của vắc xin trong việc kiểm soát tình hình bệnh tật và mang lại lợi ích to lớn cho cả cá nhân và cộng đồng. Với vắc xin uốn ván nói riêng và vắc xin nói chung, đều mang đến những lợi ích nhất định:
– Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Tiêm chủng vắc xin không chỉ bảo vệ cá nhân mà còn ngăn chặn sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng (đối với các bệnh có tính truyền nhiễm cao). Điều này đảm bảo một môi trường sống lành mạnh và ngăn chặn sự lan truyền của dịch bệnh.
– Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong: Thông qua vắc xin, có khoảng 85 – 95% người được tiêm chủng sẽ phát triển miễn dịch đặc hiệu, bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật. Điều này giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do uốn ván và các bệnh truyền nhiễm khác gây ra.
– Giảm tổn thất kinh tế: Vắc xin không chỉ giúp trẻ em khỏe mạnh, giảm tần suất bệnh tật, mà còn giảm chi phí liên quan đến khám và điều trị bệnh. Nhờ tiêm phòng, thời gian và công sức từ việc chăm sóc trẻ bị bệnh hoặc hậu quả và tàn phế kéo dài cũng được giảm thiểu, góp phần vào giảm tổn thất kinh tế.
Vắc xin uốn ván nói riêng và vắc xin nói chung đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cá nhân và đảm bảo sự phát triển và an toàn cho cộng đồng. Vậy, đi tiêm uốn ván cần mang những gì? Nếu bạn đang chuẩn bị đi tiêm phòng thì
2. Những giấy tờ cần mang khi đi tiêm chủng
Khi đi tiêm phòng vắc xin uốn ván hay bất kì vắc xin nào khác, bạn nên chuẩn bị sẵn sàng cả về sức khỏe và giấy tờ để đảm bảo đến điểm tiêm có đủ điều kiện để tiêm phòng. Vậy đi tiêm uốn ván cần mang những gì? Dưới đây là 1 số giấy tờ quan trọng, cần thiết để bạn đọc tham khảo:
– Giấy tờ tùy thân: Căn cước công dân (chứng minh tư) là giấy tờ quan trọng mà bạn cần mang theo bên mình để phòng trường hợp cần xuất trình chứng minh độ tuổi.
Giấy tờ tùy thân, sổ tiêm chủng là những giấy tờ quan trọng bạn cần mang đi khi tiêm chủng
– Giấy tờ liên quan đến tình trạng sức khỏe cá nhân: Nếu bạn có nguy cơ mắc các bệnh lý như bệnh tim mạch, đái tháo đường, béo phì, bệnh thận, tiểu đường, dị ứng với thuốc,… thì nên mang theo giấy tờ chứng minh để bác sĩ có thể tư vấn cụ thể trước khi tiến hành tiêm chủng.
– Đối với trẻ em, phụ huynh cần mang theo các giấy tờ sau khi đăng ký tiêm phòng để trả lời câu hỏi về việc cần mang những gì:
+ Giấy khai sinh (chứng sinh) của em bé
+ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người đưa trẻ đi tiêm phòng.
+ Sổ tiêm chủng của trẻ.
+ Số thứ tự đăng kí tiêm (nếu có).
Việc chuẩn bị và xuất trình đầy đủ giấy tờ cần thiết sẽ giúp quá trình tiêm phòng vắc xin diễn ra thuận lợi và đảm bảo tính chính xác của thông
3. Những mối nguy hiểm nếu được không tiêm phòng uốn ván đầy đủ
Bên cạnh việc quan tâm đến việc mang theo những gì khi đi tiêm phòng, cũng cần lưu ý về những nguy cơ nếu không được tiêm chủng đầy đủ để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc tiêm phòng:
– Nguy cơ mắc bệnh trước khi tiêm chủng: Nếu không tiêm chủng hoặc tiêm phòng không đầy đủ, bạn sẽ có nguy cơ cao nhiễm bệnh do cơ thể không có (hoặc không đủ) các kháng nguyên được sản sinh nhằm chống lại trực khuẩn uốn ván xâm nhập, phát độc tố.
Uốn ván có thể gây ra những biến chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng con người nếu không tiêm chủng vắc xin đầy đủ
– Mắc bệnh dễ bị biến chứng nặng: Do độc tố uốn ván có thời gian ủ bệnh trong cơ thể, sau đó mới phát tác thành triệu chứng bên ngoài nên việc tiêm chủng đầy đủ sẽ giúp ngăn chặn những nguy cơ này. Tuy nhiên, nếu chưa tiêm chủng thì khi cơ thể đã có trực khuẩn uốn ván, chúng phát tác độc tố nhanh chóng và không có điều kiện điều trị sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh.
– Rủi ro ở những vùng tiêm phòng thấp: Các khu vực với tỷ lệ tiêm phòng thấp tiềm ẩn rủi ro cao mắc phải các bệnh nghiêm trọng như uốn ván.
Vì vậy, tiêm chủng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh nguy hiểm, giảm nguy cơ mắc bệnh và tử vong. Việc tiêm phòng nên được thực hiện càng sớm càng tốt, đặc biệt là đối với trẻ em trong 2 năm đầu đời. | thucuc | 1,244 |
Trẻ bị hăm có nên đóng bỉm không?
Hăm tã là một tình trạng bất thường về da hay gặp ở trẻ em, cần được phát hiện và có chữa trị phù hợp. Hiện nay, “trẻ bị hăm có nên đóng bỉm hay không và cách đóng bỉm cho trẻ đúng nhất” là những thắc mắc thường gặp của các bậc cha mẹ có con đang phải dùng bỉm.
1. Trẻ hăm tã là gì?
Hăm tã là tình trạng hệ thống bài tiết ở da trẻ bị bít kín vì ra nhiều mồ hôi, khiến khu vực này luôn trong tình trạng ẩm ướt, không thông thoáng. Ngoài ra, khi trẻ đi tiểu trong tã, nếu không được thay thường xuyên và để trong thời gian lâu thì cũng sẽ gây ra hăm tã. Nặng hơn thì có thể khiến trẻ bị viêm da, khó chịu, ngứa ngáy, nếu trẻ gãi mạnh thì sẽ khiến da vùng này bị cọ xát gây ra tình trạng trầy xước và dễ dẫn đến nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay nhiễm khuẩn huyết. Độ tuổi trẻ em hay gặp phải tình trạng hăm tã nhất là từ 3 đến 15 tháng.Trẻ hăm tã thường có dấu hiệu như: Đỏ ở vùng da được bọc tã hoặc bộ phận sinh dục, đồng thời những khu vực này ngửi sẽ thấy mùi khai. Hăm tã có thể lan từ hậu môn đến mông, đùi, bề mặt da vùng bị hăm tã thường căng, lốm đốm đỏ, có mủ. Trường hợp trẻ bị bội nhiễm thì khi đi vệ sinh sẽ biểu hiện cảm giác đau, quấy khóc nhiều lần trong ngày, bú kém và khó ngủ.Để điều trị thì cần dựa vào mức độ hăm tã của trẻ. Nếu trẻ chỉ bị hăm nhẹ thì chỉ cần giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, khô thoáng vùng mang tã. Trong trường hợp vết hăm có biểu hiện nặng hơn, lan rộng ra nhiều nơi như mặt, tay chân, bụng và không có dấu hiệu lui bệnh sau 2 – 3 ngày thì cần đưa trẻ đi khám ngay.
Trẻ hăm tã là một tình trạng bất thường về da hay gặp
2. Trẻ bị hăm có nên đóng bỉm?
Đóng bỉm cho trẻ là một giải pháp vô cùng hữu ích, giúp các bậc cha mẹ có thể giải quyết được vấn đề vệ sinh cho trẻ nhanh chóng và sạch sẽ. Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều cha mẹ đóng bỉm cho trẻ trong vòng 24 giờ mà không thay bỉm liên tục, khiến trẻ dễ mắc phải những bệnh lý về da như viêm loét da, hăm tã, nhất là vào những ngày có thời tiết nóng ẩm, mùa hè. Vì vậy, để tận dụng những công dụng của bỉm mà không gây hại cho làn da nhạy cảm của trẻ thì cần lưu ý một số vấn đề sau:Lựa chọn loại bỉm tốt, đạt chất lượng, có kích thước và chất liệu phù hợp, thấm hút tốt, sạch sẽ, an toàn với trẻ.Hạn chế đến mức tối đa việc mang bỉm cho trẻ, khuyến khích việc đi vệ sinh vào những thời điểm nhất định trong ngày để tạo thành thói quen tốt cho trẻ.Trước khi thay bỉm mới cho trẻ, cha mẹ cần cho vùng da ở chỗ đóng bỉm được tiếp xúc với môi trường xung quanh một lúc rồi mới đóng bỉm.Thay tã cho trẻ thường xuyên 1 – 3 giờ.Khi trẻ đi tiểu thì thay tã mới ngay sau đó.Khi thay tã cho trẻ thì tránh để tã cọ xát có mạnh vào da của bé vì sẽ gây nên kích thích da.Không nên đóng bỉm quá chặt, biểu hiện rõ ràng nhất là xuất hiện những vết hằn của bỉm trên da trẻ. Chọn bỉm dựa theo cân nặng của trẻ để đảm bảo kích thước phù hợp nhất.Trước khi thay tã thì làm sạch và lau khô vùng da đóng bỉm.Dùng kem chống hăm bôi ngoài da một lượng nhỏ nếu trẻ xuất hiện hăm tã.
Thay tã thường xuyên 1 – 3 giờ để giảm thiểu nguy cơ trẻ hăm tã
Tóm lại, mặc dù tã lót là 1 trong những vật dụng rất phổ biến và hữu ích đối với trẻ em, giải quyết được vấn đề đi vệ sinh của trẻ nhưng cha mẹ cũng cần lưu ý cách đóng bỉm cho trẻ phù hợp, đảm bảo giữ vệ sinh sạch sẽ để giúp bảo vệ vùng da nhạy cảm của bé. | vinmec | 751 |
Bác sĩ giải đáp: Tẩy nốt ruồi có mọc lại không?
Nốt ruồi thường có màu đen hay nâu trên da và đa số nốt ruồi đều lành tính. Một số trường hợp, nốt ruồi mọc ở những vị trí không nên, gây mất thẩm mỹ, mất tự tin khi giao tiếp, vì thế nhiều người muốn loại bỏ chúng khỏi cơ thể. Vậy tẩy nốt ruồi có an toàn hay không và sau khi tẩy nốt ruồi có mọc lại không? Bài viết dưới đây sẽ là lời giải đáp chi tiết cho bạn.
1. Tẩy nốt ruồi có an toàn hay không?
Phần lớn những trường hợp muốn tẩy nốt ruồi đều là do những nốt ruồi của họ đang mọc ở những vị trí kém duyên trên cơ thể, đặc biệt là trên khuôn mặt. Dù rất muốn loại bỏ nó nhưng rất nhiều chị em còn phân vân về vấn đề tẩy nốt ruồi có an toàn không và phương pháp nào mới mang đến hiệu quả thực sự.
Trước hết, thắc mắc về vấn đề tẩy nốt ruồi có an toàn không là những thắc mắc hoàn toàn hợp lý. Các bác sĩ chuyên khoa Da liễu giải thích như sau:
Đa số những nốt ruồi trên cơ thể chúng ta đều lành tính, nó có thể nhẵn, phẳng so với bề mặt da, nhưng cũng có những nốt ruồi lại nhô cao hơn bề mặt da, có nốt ruồi màu đen, có những nốt lại màu nâu,… là những đặc tính hoàn toàn bình thường. Nốt ruồi có thể phát triển theo tỉ lệ thuận với giai đoạn trưởng thành của con người. Điều này nghĩa là khi bạn hết tuổi trưởng thành thì nốt ruồi cùng ngừng phát triển. Với những trường hợp này, không có gì đáng lo ngại khi quyết định tẩy nốt ruồi.
Tuy nhiên, vì nhiều yếu tố, chẳng hạn như do tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời mà không có biện pháp che chắn, do bóp, cạy nốt ruồi, hoặc tẩy không đúng cách,… khiến cho những nốt ruồi này phát triển bất thường về màu sắc, kích thước,… chuyển biến thành ung thư vô cùng nguy hiểm.
Hoặc trên cơ thể bạn cũng có thể bất ngờ xuất hiện những nốt ruồi có đặc điểm bất thường chẳng hạn như kích thước quá lớn, màu sắc viền không đồng đều, hình dạng không có tính đối xứng,… cũng là những đặc điểm đáng nghi ngờ, rất có thể chúng sẽ phát triển thành khối u ác tính.
Với những trường hợp nốt ruồi ác tính, thì việc tẩy nốt ruồi lúc này là không an toàn và cần được cân nhắc kỹ. Các bác sĩ sẽ thăm khám và đánh giá cụ thể tình trạng bệnh, sau đó sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Lúc này, ưu tiên chữa bệnh lên hàng đầu, sau đó mới tính đến yếu tố thẩm mỹ.
Hơn nữa, một số người bệnh rất chủ quan, họ đã tự ý thực hiện tẩy nốt ruồi tại nhà bằng những phương pháp truyền miệng chưa có bằng chứng khoa học xác minh. Chẳng hạn như tẩy nốt ruồi bằng tỏi, tẩy nốt ruồi bằng pin,… hay rất nhiều phương pháp khác. Đây đều là những phương pháp không hề an toàn. Trên thực tế, do áp dụng những phương pháp này, rất nhiều trường hợp đã phải đối mặt với tình trạng nốt ruồi bị phân tách đôi, phát triển nham nhở, gây ra tình trạng rỗ, sẹo,… khiến người bệnh càng khổ sở hơn về vẻ ngoài của mình.
2. Sau khi tẩy nốt ruồi có mọc lại không?
Hiện nay, rất nhiều phương pháp hiện đại đã được áp dụng để thực hiện tẩy nốt ruồi, có thể kể đến như sử dụng tia laser để tẩy nốt ruồi, tẩy nốt ruồi bằng phương pháp đốt điện, phẫu thuật lạnh, hoặc áp dụng biện pháp tiểu phẫu để loại bỏ nốt ruồi,… Tuy vào những trường hợp bệnh nhân, bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả. Điều này dẫn đến, chúng có thể tăng sinh sau một thời gian và xuất hiện trở lại trên da người bệnh.
Do bệnh nhân chưa biết cách chăm sóc làn da sau khi tẩy nốt ruồi: Sau khi đốt nốt ruồi bằng điện hoặc tia laser, vết thương cần được giữ ẩm bằng băng hydrocolloid trong suốt - đây là cách khiến sẹo bớt lõm và hạn chế tối đa khả năng nốt ruồi mọc trở lại. Tuy nhiên, nếu không áp dụng phương pháp này sẽ làm tăng nguy cơ nốt ruồi tái xuất.
Do chế độ ăn và sinh hoạt sau khi tẩy nốt ruồi không hợp lý: Nếu sau khi tẩy nốt ruồi, bạn lại ăn đồ nếp, ăn rau muống, thịt gà, hải sản,… thì sẽ làm tăng nguy cơ sẹo lồi và tăng khả năng nốt ruồi của bạn sẽ xuất hiện trở lại.
Ngoài ra, thói quen gãi khi lên da non, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời mà không có biện pháp bảo vệ, che chắn cũng là những nguyên nhân khiến nốt ruồi mọc lại.
Lời khuyên cho bạn là:
Khi nốt ruồi mọc ở vị trí không mong muốn, gây ra những ảnh hưởng nhất định đến ngoại hình của bạn và khiến bạn không thể tự tin khi giao tiếp thì mong muốn được tẩy nốt ruồi là một mong muốn hoàn toàn xứng đáng.
Nhưng điều quan trọng là bạn không được chủ quan, không nên tự điều trị bằng những phương pháp dân gian để tránh gây ra những hậu quả nghiêm trọng hơn cho làn da của bạn, chẳng hạn như tình trạng sẹo, rỗ,… khiến khuôn mặt của bạn càng trở nên kém duyên hơn.
Theo các chuyên gia, nếu có mong muốn tẩy nốt ruồi, bạn nên thực hiện sớm, ở độ tuổi 18, 20. Lý do là vì ở độ tuổi này, cơ thể đã phát triển toàn diện, nếu phải thực hiện phẫu thuật thì vết sẹo cũng nhanh lành hơn, tăng tính thẩm mỹ hơn. Càng để lâu thì nguy cơ biệt hóa của nốt ruồi sẽ cao hơn nếu chúng phải tiếp xúc nhiều với tia cực tím từ ánh nắng mặt trời hoặc do một số yếu tố khác. | medlatec | 1,063 |
Làm dịu các tác dụng phụ của điều trị ung thư
Các phương pháp điều trị ung thư như hoá xạ trị có thể gây ra những triệu chứng buồn nôn, nôn mửa, rụng tóc, mệt mỏi,... Để làm giảm tác dụng phụ của điều trị ung thư, bạn có thể thực hiện theo các lời khuyên dưới đây!
1. Bổ sung đầy đủ lượng chất lỏng cho cơ thể
Để làm giảm tác dụng phụ của điều trị ung thư, bạn cần đảm bảo bổ sung đầy đủ nước cho cơ thể trong suốt cả ngày. Việc cung cấp chất lỏng cần thiết có thể giúp bạn tăng cảm giác thèm ăn, đồng thời làm dịu một số tác dụng phụ của hoá chất điều trị ung thư như táo bón, lở miệng, tiêu chảy, buồn nôn và mệt mỏi.Tuy nhiên, bạn nên tránh các loại đồ uống chứa nhiều đường, chẳng hạn như nước ngọt có ga, nước ép trái cây thêm đường. Những thức uống này có thể khiến cho tình trạng buồn nôn hoặc tiêu chảy của bạn sau điều trị ung thư trở nên trầm trọng hơn.
2. Năng động hơn mỗi ngày
Các tác dụng phụ của điều trị ung thư sẽ được đẩy lùi nhanh chóng nếu bạn biến mình trở thành người năng động hơn mỗi ngày. Việc nằm nghỉ ngơi nhiều trên giường càng khiến bạn cảm thấy mệt mỏi và uể oải, thay vào đó hãy đứng dậy và đi lại xung quanh nhà.Các hoạt động bơi lội, tập yoga hoặc đi dạo có thể giúp bạn cảm thấy sức khỏe ngày một tốt hơn. Tuy nhiên, trước khi thực hiện bất kỳ hình thức tập thể dục nào, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để lựa chọn bài tập phù hợp nhất.
3. Ăn thực phẩm giàu calo giúp giảm tác dụng phụ của điều trị ung thư
Sau điều trị ung thư, bạn có thể cảm thấy chán ăn và điều đó khiến cơ thể dễ bị thiếu hụt các chất quan trọng, đặc biệt là calo để chống lại bệnh tật. Do đó, các chuyên gia khuyên bệnh nhân cần ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày, đảm bảo mỗi khẩu phần ăn có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết.Để xoa dịu các tác dụng phụ của điều trị ung thư, bạn nên chọn những thực phẩm giàu protein và calo, đảm bảo độ mềm phù hợp để dễ ăn. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thêm bơ hoặc si – rô để tăng lượng calo cũng như làm mềm những thực phẩm khó ăn.
Thực phẩm giàu calo giúp xoa dịu tác dụng phụ của điều trị ung thư gây ra
4. Chăm sóc mái tóc
Rụng tóc là một tác dụng phụ của hoá chất điều trị ung thư gây ra. Do đó, việc chăm sóc tóc và da đầu đúng cách có thể giúp bạn ngăn ngừa tình trạng này. Bạn nên sử dụng loại dầu gội đầu dịu nhẹ và hạn chế gội quá thường xuyên, đồng thời tránh chà xát da đầu quá mạnh.Bạn có thể sử dụng bàn chải lông mềm hoặc lược răng thưa để chải tóc trong lúc gội. Trong thời điểm này, bạn cần tránh tuyệt đối các loại gel, máy sấy hoặc uốn tóc vì nó có thể khiến mái tóc trở nên xơ yếu hơn.
5. Thử các loại đồ uống lỏng
Một số đồ uống như sinh tố, sữa lắc và nước trái cây là những lựa chọn phù hợp đối với những người gặp phải hiện tượng buồn nôn sau khi điều trị ung thư. Những thức uống này thường chứa nhiều calo, lỏng hơn so với đồ uống đặc và có thể thêm nhiều thực phẩm bổ dưỡng khác như trái cây. Mặt khác, các loại đồ uống này cũng giúp bạn xử lý dễ hơn khi cảm thấy buồn nôn hoặc nhạy cảm với mùi.
6. Thử đồ lạnh
Thực phẩm đông lạnh rất tốt đối với trường hợp bị đau miệng, khô họng, nôn nao hoặc tức bụng do tác dụng phụ của hoá chất điều trị ung thư. Bạn có thể xoa dịu những triệu chứng này bằng cách ngậm đá bào hoặc uống nước ép trái cây đông lạnh. Những thực phẩm này có thể giúp giữ độ ẩm cho miệng của bạn.
Sử dụng đồ lạnh có thể giúp bạn giảm tác dụng phụ của điều trị ung thư
7. Ăn kẹo cao su hoặc bạc hà không đường
Bạn cũng có thể ngậm giọt chanh, kẹo cao su, bạc hà hoặc kẹo gừng để giảm cảm giác buồn nôn, nhạy cảm với mùi hoặc khô miệng. Bạn cần tránh xa các loại kẹo có vị chua nếu bị lở miệng sau điều trị ung thư.
8. Tránh các loại thức ăn kích thích
Những thức ăn như đồ chiên rán, cay, siêu ngọt, quá mặn hoặc cứng có thể làm kích thích phản ứng buồn nôn cũng như tình trạng lở miệng của bạn. Do đó, để làm giảm tác dụng phụ của điều trị ung thư, bạn cần tránh ăn các thực phẩm này tối đa nhất có thể.
9. Thực hiện phương pháp châm cứu hoặc bấm huyệt
Chấm cứu và bấm huyệt là những phương pháp cổ truyền, có tác dụng giảm đau và giảm căng thẳng bằng cách thay đổi tín hiệu mà các dây thần kinh truyền đến não bộ. Thông qua châm cứu hoặc bấm huyệt, cơn buồn nôn của bạn cũng được xoa dịu nhanh chóng.
Châm cứu hoặc bấm huyệt có thể giúp giảm tác dụng phụ của điều trị ung thư
10. Giải tỏa căng thẳng
Các tác dụng phụ của điều trị ung thư sẽ không còn làm phiền đến bạn khi những căng thẳng trong tâm trí được giải tỏa. Có rất nhiều cách giúp bạn giảm stress, bao gồm tập hít thở sâu, dùng hình ảnh trực quan, thiền định, cầu nguyện, nói chuyện với bạn bè, tham gia các nhóm xã hội, đọc sách hoặc nghe nhạc.
11. Bảo vệ làn da của bạn
Hãy bảo vệ làn da của bạn trong quá trình điều trị ung thư. Bạn nên dùng sữa tắm hoặc xà phòng tắm dịu nhẹ, không hương liệu để tránh gây kích ứng da. Bên cạnh đó, bạn cũng nên tắm gội trong thời gian ngắn với nước có nhiệt độ vừa phải để tránh gây khô da.Sau khi tắm, hãy thoa kem dưỡng ẩm để bổ sung độ ẩm cần thiết cho da. Đặc biệt, bạn cần nhớ sử dụng kem chống nắng, son dưỡng môi và đội mũ để bảo vệ làn da trước tác hại của ánh nắng mặt trời.
12. “Đầu tư” vào một giấc ngủ ngon
Một giấc ngủ ngon và sâu là điều cần thiết giúp đẩy lùi các tác dụng phụ của hoá chất điều trị ung thư. Hãy cố gắng kiểm soát và gạt bỏ những yếu tố làm bạn khó ngủ, chẳng hạn như lo âu, căng thẳng hoặc suy nghĩ. Bạn nên thiết lập cho mình thời gian đi ngủ và thức dậy đều đặn mỗi ngày.Ngoài ra, bạn cũng nên giữ cho phòng ngủ đảm bảo độ tối phù hợp và luôn thoáng mát. Hãy tắt tất cả các thiết bị điện 1 giờ trước khi đi ngủ để chúng không làm cản trở giấc ngủ của bạn.com | vinmec | 1,226 |
Polyp mũi nguy hiểm không? ảnh hưởng đến sức khỏe
Polyp mũi là bệnh khá phổ biến ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Polyp mũi nguy hiểm không là vấn đề nhiều người băn khoăn, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp cụ thể.
Triệu chứng cảnh báo bệnh polyp mũi
– Thay đổi hình dạng mũi: Khi xuất hiện khối polyp trong mũi sẽ làm thay đổi hình dạng mũi và nhiều hình dạng khác có liên quan. Nếu kéo dài thời gian không điều trị kịp thời có thể khiến cho sống mũi to ra, hình thành “mũi ếch”. Biểu hiện này thường xuất hiện khi Polyp dạng chảy máu có bề mặt nhẵn, xuất huyết
– Chảy nước mũi, kèm theo đau đầu, ù tai, thính lực suy giảm: Đây là những biểu hiện chung của căn bệnh này, trong thời gian đầu người bệnh sẽ cảm thấy như vậy.
Polyp mũi cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả
– Ngạt mũi:Chảy nước mũi kèm ngạt mũi có tính liên tục, tình trạng nặng nhẹ khác nhau tùy thuộc vào tình trạng và mức độ bệnh cũng như sức khỏe, hệ miễn dịch của cơ thể. Nguyên nhân thường là do sự phù nề xuất huyết niêm mạc mũi, tăng sinh tiết dịch gây ra. Đồng thời kéo theo chức năng khứu giác giảm, tắc mũi, ngáy khi ngủ và thường xuyên phải thở bằng miệng do đường thở bị tắc nghẽn.
Polyp mũi nguy hiểm không?
Polyp mũi là các khối u lành tính tồn tại ở trong hốc mũi và chính là kết quả của quá trình bị tổn thương lâu ngày ở niêm mạc mũi xoang. Hiện trạng đó khiến cho tăng cao tính thấm ở các xoang, dần dà đẩy tới sự tích tụ nước ở các tế bào. Sau đó, trọng lực làm các mô ứ đầy nước trĩu xuống dưới và cuối cùng tạo thành polyp.
Sự hình thành và phát triển một cách mạnh mẽ của khối u polyp mũi đã ngăn cản việc dịch chuyển của dòng không khí đi vào các xoang, các khoang mũi và phổi, và gây ra những biến chứng điển hình là:
– Biến chứng điển hình đầu tiên có thể kể đến là tình trạng nhiễm trùng xoang hay mạn tính xảy ra thường xuyên
– Gây tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ, đó là dừng lại và bắt đầu thở nhiều lần trong khi ngủ
– Có khả năng liên kết với xơ nang
Polyp mũi làm sao để chữa trị hiệu quả?
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị polyp mũi hiệu quả
Mục tiêu của việc điều trị polyp mũi nhằm giảm kích thước khối u hoặc loại bỏ hết các khối polyp trong mũi đồng thời hỗ trợ điều trị các rối loạn ở đường mũi nếu có.
Hiện nay, các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng thường dùng biện pháp điều trị nội khoa và phuật thuật để đạt được hiệu quả kể trên.
Phương pháp điều trị polyp mũi xoang bằng cách dùng thuốc thường chỉ có tác dụng đối với các khối polyp nhỏ.Và người bệnh phải tuân theo sự chỉ định nghiêm ngặt của các bác sĩ chuyên khoa chứ không được tùy tiện sử dụng.
Ngoài ra, trường hợp những khối polyp lớn, gây ra hiện tượng khó thở, suy giảm hoặc mất hẳn khứu giác, xuất hiện chứng ù tai… và gặp phải các biến chứng bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện tiểu phẫu để cắt polyp hoặc tiến hành mổ xoang tạo sự lưu thông cho mũi và giảm hiện tượng polyp quay trở lại | thucuc | 626 |
Cách tính ngày thụ thai như thế nào
Cách tính ngày thụ thai là điều được nhiều chị em phụ nữ quan tâm. Điều này sẽ giúp chị em chủ động hơn trong kế hoạch mang thai của mình.
Ngày thụ thai là ngày nào?
Cách tính ngày thụ thai trên thực tế chính là ngày rụng trứng của chị em phụ nữ. Đây được cho là thời điểm vàng để quá trình thụ thai diễn ra thuận lợi và có được hiệu quả cao nhất. Vì vậy, việc tính ngày thụ thai sẽ trở nên không quá khó khăn như nhiều chị em vẫn nghĩ.
Cách tính ngày thụ thai được rất nhiều chị em quan tâm
Quá trình rụng trứng thường xảy ra ở giữa hai chu kì kinh nguyệt ở phụ nữ. Lúc này trứng đã phát triển đủ lớn và chín, trứng này sẽ được phóng ra khỏi buồng trứng để đi tới ống dẫn trứng. Tại đây, nếu trứng gặp được tinh trùng, có thể kết hợp để thụ thai.
Nói cách khác, kể từ ngày trứng bắt đầu rụng, chị em đã có thể thụ thai nếu tinh trùng và trứng gặp nhau thành công. Đây cũng là thời điểm người phụ nữ có khả năng thụ thai cao nhất nếu có quan hệ không sử dụng các biện pháp tránh thai. Có nhiều cách tính ngày thụ thai mà chị em có thể áp dụng.
Cách tính ngày thụ thai dựa vào chu kì kinh nguyệt
Đây là phương pháp được khá nhiều chị em áp dụng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ được áp dụng cho những chị em có kì kinh nguyệt đều. Với những chị em bị rối loạn kinh nguyệt, công thức tính này có thể sẽ không chính xác.
Trên thực tế, chu kì kinh nguyệt của mỗi chị em phụ nữ bình thường được chia làm 3 giai đoạn:
– Giai đoạn hình thành nang mạc: từ ngày đầu tiên xuất hiện kinh nguyệt đến ngày thứ 14.
– Giai đoạn rụng trứng: 24 giờ tiếp sau giai đoạn hình thành nang mạc.
Có thể tính ngày thụ thai dựa vào chu kì kinh nguyệt
– Giai đoạn hoàng thể: 14 ngày sau.
Sau giai đoạn hoàng thể, một chu kì kinh mới lại được tiếp tục quay vòng.
Mỗi chị em sẽ có một chu kì kinh nguyệt khác nhau, tuy nhiên, chu kì hoàng thể là cố định 14 ngày. Vì vậy, cách tính ngày thụ thai trong trường hợp này sẽ là ngày hành kinh đầu tiên đếm ngược lại 14 ngày.
Ví dụ, chu kì kinh nguyệt của chị em đều đặn là 28 ngày, ngày bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt là ngày mùng 1, thì ngày rụng trứng sẽ là ngày 14. Vậy nếu có quan hệ không sử dụng biện pháp tránh thai trong những ngày 13, 14, 15 thì khả năng thụ thai sẽ là cao nhất.
Tính ngày thụ thai dựa vào chất nhầy cổ tử cung
Cách tính ngày thụ thai cũng có thể dựa vào biểu hiện của chất nhầy cổ tử cung trong ngày rụng trứng. Có thể nói, chất nhầy này có nhiệm vụ bảo vệ cổ tử cung. Tới thời điểm rụng trứng, chất nhầy này sẽ được sản xuất nhiều hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thụ tinh.
Cách tính ngày thụ thai có thể dựa vào chất nhầy cổ tử cung
Vì vậy, chị em có thể theo dõi, nếu thấy ngày nào chất nhầy cổ tử cung ra nhiều, ẩm ướt, thậm chí có thể đặc như lòng trắng trứng gà. Thời điểm này, một vài chị em cũng có thể có cảm giác đau bụng âm ỉ vùng bụng dưới.
Cách tính ngày thụ thai dựa vào sự tăng nhiệt độ của cơ thể
Sau khi kì kinh kết thúc, trước ngày rụng trứng khoảng 2 ngày, thân nhiệt của chị em sẽ có dấu hiểm giảm đi từ 0,2 – 0,3 độ C so với bình thường. Đến ngày rụng trứng, thân nhiệt sẽ đột ngột tăng cao hơn so với bình thường từ 0,3 – 0,5 độ C và sẽ giữ mức nhiệt độ này cho đến hết chu kì. Khi thân nhiệt trở về bình thường đồng nghĩa một chu kì khác đã được bắt đầu.
Chị em có thể dựa vào sự thay đổi của thân nhiệt để tính ngày thụ thai
Từ đó, nếu theo dõi tình hình thân nhiệt trong vài ba tháng, chị em sẽ có thể tính ngày thụ thai thông qua sự tăng nhiệt độ của cơ thể trong ngày rụng trứng.
Tính ngày thụ thai dựa vào que thử rụng trứng
Hiện nay, trên thị trường có bán khá nhiều loại que thử rụng trứng. Que thử này giúp ích khá tốt cho việc tính ngày thụ thai đối với những chị em có chu kì kinh nguyệt không đều. Tương tự như que thử thai, que thử rụng trứng sẽ đo được kết quả thông qua nước tiểu.
Nồng độ hormone lutein có trong nước tiểu ở mức cao sẽ đồng nghĩa với việc bạn đang ở trong giai đoạn rụng trứng. Cách hiệu quả nhất để thử que rụng trứng đó là thử vào lúc sáng sớm sau khi ngủ dậy.
Cách tính ngày thụ thai cho chị em có kinh nguyệt không đều là sử dụng que thử rụng trứng
Trên đây là những cách tính ngày thụ thai mà chị em có thể tham khảo và áp dụng. Để đạt được hiệu quả cao, chị em cần lựa chọn phương pháp phù hợp với mình và thực hiện phương pháp ấy một cách chính xác. | thucuc | 953 |
Tác dụng của thuốc Aponvie
Aponvie là 1 trong những thuốc dùng để ngăn ngừa nôn và buồn nôn sau phẫu thuật. Với thành phần chính là aprepitant, thuốc Aponvie được bào chế ở dạng nhũ tương tiêm tĩnh mạch. Những thông tin về thuốc Aponvie sẽ có trong bài chia sẻ dưới đây.
1. Aponvie là thuốc gì
Aponvie là thuốc được bào chế dưới dạng nhũ tương tiêm tĩnh mạch, thành phần chính của thuốc là Aprepitant. Thuốc Aponvie được dùng để phòng ngừa buồn nôn và chống nôn cho bệnh nhân sau phẫu thuật. Thành phần: Aprepitant 32mg tương đương với 4,4ml nhũ tương. Dạng đóng gói: Lọ thủy tinh dung tích 4,4ml2. Công dụng thuốc Aponvie. Hoạt chất Aprepitant là một chất đối kháng thụ thể P/neurokinin-1 (NK1) đã được phê duyệt để dùng với mục đích chống buồn nôn và nôn khi bệnh nhân có sử dụng hóa trị liệu ở dạng uống (Emend) và nhũ tương tiêm. Theo công bố từ nhà sản xuất và nghiên cứu thuốc Aponvie, Aprepitant dưới dạng nhũ tương tiêm có công thức giống với Cinvanti dùng trong ngăn ngừa nôn và buồn nôn gây ra bởi quá trình hóa trị (CINV).3. Đối tượng dùng thuốc Aponvie. Aponvie được dùng cho các bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật để phòng ngừa nôn và buồn nôn sau phẫu thuật. Đây là một tình trạng không mong muốn, vì nó có thể gây ra các biến chứng cho người bệnh như rối loạn điện giải hay viêm phổi do hít chất nôn từ dạ dày gây khó chịu cho người bệnh (hội chứng Mendelson).Thuốc Aponvie được dùng để ngăn ngừa nôn và buồn nôn sau phẫu thuật. Tuy nhiên, hiện nay chưa có quy chuẩn nào để đánh giá các đối tượng bệnh nhân có phải là người dễ nôn và dễ buồn nôn sau phẫu thuật hay không, chỉ dựa vào các đặc điểm và thói quen sau đây để xem xét dùng Aponvie.Người bệnh là phụ nữ.Người bệnh không hút thuốc lá.Người bệnh bị say tàu xe.Người bệnh sử dụng thuốc thuộc nhóm morphin trong và sau khi phẫu thuật.
4. Liều dùng thuốc Aponvie
Aponvie được chỉ định dùng theo đường tiêm tĩnh mạch trước khi bệnh nhân thực hiện gây mê 30 giây. Với một liều dùng duy nhất (1 lọ 32g tương đương 4,4ml). Thuốc Aponvie có nồng độ phân bố trong huyết tương duy trì đến 48 giờ, giúp ngăn ngừa nôn và buồn nôn đến tối đa 48 giờ sau phẫu thuật. Theo các kết quả nghiên cứu trên lâm sàng, có đến 50% bệnh nhân cảm thấy ít nôn và không buồn nôn trong 24 - 48 giờ nếu trước phẫu thuật có sử dụng Aponvie.5. Phản ứng phụ khi sử dụng thuốc Aponvie. Vì Aponvie dùng trước khi bước vào phẫu thuật, nên các tác dụng phụ của thuốc sẽ xuất hiện sau khi quá trình phẫu thuật kết thúc. Người bệnh có thể sẽ gặp phải những triệu chứng sau. Mệt mỏi;Táo bón, khó đi đại tiện;Đau đầu;Phản ứng dị ứng;Khó thở, khó nuốt, thở khò khè;Sưng mắt, mặt, lưỡi hoặc sưng cổ họng;Nổi mề đay, phát ban hoặc ngứa, chóng mặt;Nhịp tim nhanh hoặc yếu;Người bệnh cảm thấy bị ngất xỉu, hạ huyết áp.6. Chống chỉ định dùng thuốc Aponvie. Những trường hợp dưới đây sẽ được chống chỉ định dùng thuốc Aponvie:Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú (Aponvie có khả năng truyền vào sữa và chưa có nghiên cứu về tác dụng của Aponvie với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ)Dị ứng với bất kỳ thành phần của thuốc Aponvie.com, Rxlist.com | vinmec | 612 |
Các biểu hiện của ung thư vòm họng không nên lơ là!
Khi không được phát hiện và điều trị kịp thời, ung thư vòm họng có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Chính vì vậy sớm nhận biết các biểu hiện của ung thư vòm họng đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế ảnh hưởng của bệnh lý. Đặc biệt là quyết định hiệu quả của quá trình điều trị.
1. Biểu hiện của ung thư vòm họng với người bệnh là gì?
Các biểu hiện của ung thư vòm họng đặc trưng với người bệnh có thể kể đến như sau:
Nổi hạch tại vùng cổ
Nổi hạch quanh cổ là biểu hiện của ung thư vòng họng mà phần lớn người bệnh sẽ gặp phải. Hạch thường tập trung ở vùng sau góc hàm. Khi mới xuất hiện, kích thước hạch là nhỏ, sau đó phát triển dần theo thời gian.
Khi sờ tay cảm thấy hạch cứng, không di động, ấn xuống không đau và không có xu hướng di chuyển.
Đau rát ở họng, hoặc nuốt vướng
Khi các khối u phát triển mạnh mẽ sẽ gây nên tình trạng chèn ép hạch bạch huyết. Đây chính là nguyên nhân khiến người bệnh cảm thấy đau rát họng nuốt vướng, kể cả khi nuốt bọt hay uống nước. Các khối u cũng gây khó khăn trong quá trình ăn uống. Cơn đau rát có xu hướng đau ở một bên của cổ họng.
Ho dai dẳng và có đờm
Ho dai dẳng và có đờm là biểu hiện của ung thư vòm họng mà bạn cần lưu ý. Các cơn ho có chiều hướng phát nặng hơn khi về đêm, tái phát nhiều lần, khi sử dụng các loại thuốc ho, cảm cúm thông thường chỉ khắc phục dứt điểm được tình trạng.
Khi ung thư vòm họng phát triển ở giai đoạn nặng, người bệnh có thể ho ra máu, khàn tiếng hay mất giọng.
Nghẹt mũi, chảy máu mũi
Nghẹt mũi hay đột nhiên chảy máu mũi kéo dài và không rõ lý do có thể là biểu hiện sớm của ung thư vòm họng.
Khi bị ung thư vòng họng, bệnh gây ra các cơn nghẹt mũi kéo dài và tái phát trong thời gian dài. Đặc biệt, ung thư có thể gây ra chảy máu và máu được đưa ra cửa mũi trước gây chảy máu. Chính vì vậy, khi nhận thấy tần suất xuất hiện của 2 triệu chứng này liên tục và bất thường, bạn cần nhanh chóng đi thăm khám sớm.
Đau đầu
Đau nửa đầu, đau sâu tại hốc mắt hoặc dĩa thái dương có thể là biểu hiện của ung thư vòm họng mà người bệnh sẽ gặp phải. Triệu chứng bệnh là khá sớm nhưng thường bị chẩn đoán liên quan đến hệ thần kinh.
Ù tai
Khi bị ung thư vòm họng phát triển có khả năng cao gây tắc vòi và làm tai khó chịu, ù tai kéo dài hoặc nghe kém ở một bên. Các triệu chứng này thường không quá rõ ràng nên người bệnh thường chủ quan và tự sử dụng thuốc để điều trị.
Tuy nhiên, khi bệnh phát triển nặng, khi thực hiện thăm khám, khám nội soi có thể phát hiện ra dịch trong tai, màng nhĩ bị tổn thương,...
2. Nguyên nhân gây ra ung thu vòm họng
Bên cạnh việc tìm hiểu các biểu hiện của ung thư vòm họng, nguyên nhân gây ra bệnh
này cũng là yếu tố được nhiều người quan tâm.
Hiện nay, các nguyên nhân chính xác gây ung thư vòm họng vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, các yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh lý gồm có:
Người bệnh bị nhiễm EBV hoặc virus Human papillomavirus.
Ảnh hưởng của yếu tố di truyền. Ví dụ nếu trong nhà có người mắc ung thư vòm họng trước đó thì các thế hệ liên quan trong gia đình cũng sẽ có nguy cơ mắc phải ung thư vòm họng cao hơn bình thường.
Người thường xuyên tiếp xúc, làm việc với môi trường nhiều chất độc hại, phóng xạ, hóa chất,...
Người lạm dụng quá nhiều rượu bia, thuốc lá.
Người có chế độ dinh dưỡng và thói quen ăn uống không khoa học. Ví dụ như sử dụng nhiều đồ muối chua, ăn đồ có nhiều dầu mỡ, đồ hộp,...
Người cao tuổi có xu hướng mắc ung thư vòm họng cao hơn.
Giới tính cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Trong đó, nam giới có xu hướng bị ung thư vòm họng cao hơn nữ giới gấp 4 lần.
3. Làm gì để sớm phát hiện ung thư vòm họng?
Trong giai đoạn đầu, các triệu chứng của ung thư vòm họng thường không rõ ràng và rất khó nhận biết. Phần lớn các trường hợp phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn muộn. Điều này gây ra nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến kết quả điều trị.
Do đó, để đảm bảo sức khỏe của chính bản thân, mỗi người cần chủ động thăm khám sớm ngay khi thấy có các dấu hiệu bất thường về sức khỏe, đồng thời thực hiện khám định kỳ 2 lần/ năm để tầm soát sớm các bệnh nguy hiểm, trong đó có ung thư vòm họng.
Ngoài ra, để phòng ngừa ung thư vòm họng, cần lưu ý các vấn đề như sau:
Giảm hút thuốc lá, sử dụng đồ uống có cồn và các chất kích thích.
Xây dựng một lối sống lành mạnh, khoa học và đảm bảo.
Thường xuyên tập luyện thể dục. | medlatec | 925 |
Viêm họng liên cầu khuẩn và 7 điều cần biết để bảo vệ sức khỏe
Viêm họng liên cầu khuẩn là bệnh lý thường gặp ở cả trẻ em và người lớn mọi lứa tuổi. Bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao từ người này sang người khác thông qua hắt hơi, ho hoặc dùng chung đồ dùng, đồ ăn… Tìm hiểu ngay những kiến thức về bệnh và cách phòng bệnh để bảo vệ bản thân và gia đình của mình nhé.
1. Định nghĩa viêm họng liên cầu khuẩn
Đây là bệnh do vi khuẩn Streptococcus nhóm A gây ra. Khi mắc bệnh, người bệnh thường có triệu chứng đặc trưng là đau rát cổ họng. Mặc dù bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng nó đặc biệt phổ biến ở trẻ em trong độ tuổi từ 5 đến 15.
Viêm họng là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn rất dễ lây lan. Nó thường lây lan qua các giọt nhỏ đường hô hấp bay vào không khí khi người bị viêm họng hạt hắt hơi hoặc ho. Bệnh có thể lây khi chúng ta dùng chung thức ăn, đồ uống với người bệnh hoặc tiếp xúc với đồ vật bị nhiễm vi khuẩn liên cầu nhóm A.
Viêm họng do liên cầu khuẩn nếu được điều trị và chăm sóc thích hợp, người bệnh có thể khỏi trong vài ngày. Ngược lại, nếu không điều trị kịp thời, viêm họng do liên cầu có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm hơn như:
– Nhiễm trùng amidan, tai, xoang, máu và da.
– Sốt thấp khớp, dẫn tới đau khớp, viêm khớp, phát ban, nguy hiểm hơn là tổn tại đến van tim.
– Tăng nguy cơ cho các bệnh viêm nhiễm khác như ban đỏ.
Viêm họng liên cầu khuẩn là bệnh do vi khuẩn Streptococcus nhóm A gây ra.
2. Nguyên nhân viêm họng do liên cầu khuẩn
– Nguyên nhân chính là do vi khuẩn Streptococcus pyogenes, còn gọi là liên cầu nhóm A gây nên.
– Do bị nhiễm liên cầu khuẩn khi chạm vào mắt, mũi hoặc miệng sau khi tiếp xúc với những vi khuẩn này.
– Bị lây bệnh khi dùng chung thức ăn, đồ uống với người nhiễm bệnh hoặc đứng gần người bệnh khi họ ho, hắt hơi
– Bị lây bệnh khi tiếp xúc với đồ vật bị nhiễm vi khuẩn liên cầu nhóm A, chẳng hạn như chạm vào tay nắm cửa hoặc vòi nước, sau đó đưa tay lên mắt, mũi hoặc miệng.
3. Triệu chứng viêm họng do liên cầu khuẩn
Mức độ nghiêm trọng của viêm họng do liên cầu khuẩn có thể khác nhau ở mỗi người. Một số người gặp các triệu chứng nhẹ như đau họng, trong khi nhiều người lại có triệu chứng nghiêm trọng hơn như sốt và khó nuốt.
Nhìn chung, các triệu chứng điển hình của viêm họng do liên cầu khuẩn bao gồm:
– Sốt đột ngột, đặc biệt sốt từ 38 độ trở lên
– Đau họng đỏ với các mảng trắng
– Đau đầu hoặc nửa đầu
– Ớn lạnh
– Mất cảm giác ngon miệng
– Sưng hạch bạch huyết ở cổ
– Khó nuốt
Thông thường, sau khi tiếp xúc với vi khuẩn liên cầu khoảng 5 ngày, người bệnh sẽ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng nêu trên.
Người bị viêm họng do liên cầu khuẩn khi quan sát, họng thường bị đỏ và có các mảng trắng.
4. Các phương pháp chẩn đoán viêm họng liên cầu
Khi thấy có các dấu hiệu sau đây, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị:
– Đau họng kéo dài hơn hai ngày
– Đau họng với các mảng trắng
– Các đốm màu đỏ sẫm trên amidan hoặc trên miệng
– Đau họng với phát ban màu hồng mịn như giấy nhám trên da
– Khó thở
– Khó nuốt
Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng, bác sĩ sẽ khám cổ họng để kiểm tra dấu hiệu viêm, đồng thời quan sát xem các hạch bạch huyết có bị sưng hay không. Nếu nghi ngờ người bệnh bị viêm họng do liên cầu khuẩn, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm để phát hiện tình trạng viêm họng là do nhiễm trùng liên cầu khuẩn hay do vi khuẩn, vi trùng khác.
Dựa vào các triệu chứng của người bệnh, bác sĩ sẽ kết hợp thăm khám lâm sàng và chỉ định xét nghiệm tìm vi khuẩn Streptococcus pyogenes.
5. Điều trị viêm họng liên cầu như thế nào?
Do viêm họng do liên cầu là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nên bác sĩ thường kê đơn thuốc kháng sinh để điều trị, nhằm ức chế sự lây lan của vi khuẩn và nhiễm trùng. Người bệnh cần tuân theo liệu trình điều trị để tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn. Nếu như thấy các triệu chứng đã thuyên giảm và tự ý dừng thuốc, bệnh có thể dễ tái phát.
6. Phương pháp điều trị viêm họng do liên cầu tại nhà
Ngoài thuốc kháng sinh do bác sĩ kê đơn, chúng ta có thể áp dụng một số phương pháp điều trị tại nhà, nhằm giúp giảm các triệu chứng của viêm họng gây ra bởi liên cầu khuẩn, bao gồm:
– Uống nhiều nước ấm, đặc biệt tốt cho họng là nước chanh ấm hoặc trà ấm
– Bật máy tạo ẩm phun sương
– Dùng thuốc giảm đau không kê đơn, chẳng hạn như ibuprofen hoặc acetaminophen
– Ngậm viên thuốc/kẹo trị viêm họng
– Thêm 1/2 thìa muối vào 1 cốc nước và súc miệng với hỗn hợp nước muối nhiều lần trong ngày
– Sử dụng mật ong và dấm táo cũng giúp cổ họng dễ chịu hơn
7. Các biện pháp phòng chống viêm họng do liên cầu khuẩn
Rửa tay thường xuyên giúp phòng bệnh viêm họng do vi khuẩn liên cầu.
– Hiện nay, chưa có vắc xin nào ngăn ngừa bệnh viêm họng do liên cầu khuẩn. Một trong những cách hiệu quả nhất để giúp tránh nhiễm trùng là rửa tay thường xuyên, đặc biệt là khi tới những nơi công cộng, đông người. Đối tượng chủ yếu mắc bệnh là trẻ em, do vậy điều quan trọng nhất là phụ huynh nên dạy trẻ thói quen rửa tay với nước rửa tay sát khuẩn thường xuyên để bảo vệ bản thân không chỉ đối với viêm họng liên cầu mà các bệnh truyền nhiễm nói chung.
– Không dùng chung đồ uống hoặc thức ăn với người bị viêm họng do liên cầu. Đặc biệt khi trong gia đình có người mắc bệnh, chúng ta nên dùng riêng tất cả đồ dùng để ngăn ngừa lây bệnh. Đối với bát đĩa, quần áo của người bệnh, bạn nên giặt/rửa bằng nước nóng với xà phòng.
– Nếu bạn bị viêm họng do liên cầu khuẩn, khi hắt hơi hoặc ho, hãy dùng khăn giấy chứ không được ho, hắt hơi trực tiếp vào tay. Đồng thời, chú ý rửa tay thường xuyên, có ý thức phòng lây nhiễm cho người xung quanh.
Như vậy, có thể thấy rằng viêm họng do liên cầu khuẩn là bệnh rất dễ lây nhiễm tuy nhiên cũng không khó để phòng tránh đúng không nào. Bên cạnh đó, khi thấy các dấu hiệu nghi ngờ của bệnh, chúng ta nên đi thăm khám và điều trị sớm, để phòng ngừa các biến chứng cho sức khỏe. | thucuc | 1,276 |
Ung thư tuyến tiền liệt có chữa được không?
1. Bệnh ung thư tuyến tiền liệt có chữa được không?
Trong số các bệnh ung thư thường gặp ở nam giới, ung thư tuyến tiền liệt được đánh giá có tiến triển bệnh chậm, tiên lượng sống tốt ở giai đoạn đầu và hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu được điều trị tích cực sớm. Tuy nhiên, nếu phát hiện muộn, khi ung thư di căn lan sang các khu vực khác đặc biệt là xương và các hạch bạch huyết thì cơ hội chữa khỏi là rất thấp và nguy cơ tử vong của người bệnh cũng cao.
Ung thư tuyến tiền liệt có tiên lượng tốt ở giai đoạn sớm
Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kì, tiên lượng sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt là:
2. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, một trong những yếu tố quyết định ung thư tuyến tiền liệt có chữa được không phụ thuộc vào phác đồ điều trị. Tùy từng trường hợp bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau để điều trị đạt hiệu quả cao nhất. Một số phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt có thể được bác sĩ chỉ định là:
Phẫu thuật là một trong những phương pháo điều trị chính cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt | thucuc | 258 |
Rối loạn tiêu hóa khi mới mang thai
Xin chào bác sĩ, tôi mới mang thai được 8 tuần tuổi, 2-3 ngày gần đây tôi thấy có triệu chứng của rối loạn tiêu hóa, tôi hay bị đi ngoài sống phân và ngày đi đại tiện 2-3 lần, tôi rất lo lắng không biết có ảnh hưởng đến thai nhi hay không? Tôi nên làm thế nào thưa bác sĩ? Rối loạn tiêu hóa khi mới mang thai có phải là hiện tượng nhiều người vẫn thường gặp hay không? (Hà Ngọc Oanh, Hà Nội)
Trả lời:
Mang thai là niềm hạnh phúc mà bất cứ người phụ nữ nào cũng mong muốn được trải qua. Tuy nhiên, trong quá trình mang thai, người phụ nữ sẽ phải qua nhiều thay đổi bất thường của cơ thể. Táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, ăn không tiêu, chán ăn… là những biểu hiện của rối loạn tiêu hóa mà phụ nữ mang thai phải đối mặt thường xuyên trong suốt thai kỳ. Trường hợp của bạn rối loạn tiêu hóa khi mới mang thai nhiều người cũng từng trải qua. Tuy nhiên, không nên tự ý mua thuốc về uống, đặc biệt không được dùng thuốc kháng sinh.
Rối loạn tiêu hóa khi mới mang thai khiến mẹ bầu mệt mỏi
Bạn có thể áp dụng một số bài thuốc dân gian để hỗ trợ điều trị chứng rối loạn tiêu hóa như uống nước gạo rang, vỏ cam, gừng… Hạn chế ăn những đồ ăn lạ, không đảm bảo vệ sinh thực phẩm. Để yên tâm, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa Sản để được thăm khám và tư vấn cụ thể. Các bác sĩ sẽ có lời khuyên bổ ích dành cho bạn giúp mẹ và bé phát triển một cách toàn diện nhất. | thucuc | 304 |
Lợi ích của uống nước ép củ dền tốt cho sức khỏe
1. Vì sao củ dền tốt cho sức khỏe
Củ dền là một loại củ ngọt và được hình thành dưới lòng đất nhờ tích tụ chất dinh dưỡng từ cây rau dền. Chúng cung cấp lượng dinh dưỡng tốt cho sức khỏe như iod, chất xơ, acid hữu cơ, acid folic,…dưới dạng đường tiêu hóa tự nhiên.
Củ dền bổ sung nhiều chất dinh dưỡng cho sức khỏe
Nếu bạn có thói quen ăn củ dền thường xuyên sẽ được nạp thêm vitamin A, B1, B2, B3, B5, B6 B9, B12 và C. Giúp bạn chống lại ung thư và bệnh tật.
2. Công dụng của nước ép củ dền
Nước ép củ dền chứa nhiều các vitamin A, B1, B2, B6 và C, canxi, magie, đồng, phốt pho, natri và sắt… vì vậy mà nước ép củ dền có những lợi ích tuyệt vời bạn không thể bỏ qua
2.1 Giúp gan khỏe mạnh
Sắc tố màu trong củ dền đỏ có thể ngừa chứng mệt mỏi, giúp giải độc gan, tạo hiệu ứng, tạo hiệu ứng dây chuyền đến mạch máu bằng việc loại bỏ các độc tố trong gan và chống sự hình thành các lớp mỡ.
2.2 Nước ép củ dền giúp cải thiện vóc dáng
Củ dền có nhiều chất xơ và ít calo nên sẽ là thực phẩm “thân thiện” với những người muốn giảm cân, cải thiện vóc dáng. Chất xơ giúp tiêu hóa chậm, đem lại cảm giác no lâu, Nếu cơ thể đang trong tình trạng thừa cân, hãy uống nước ép củ dền đỏ hoặc bổ sung dền đỏ vào thực đơn hàng ngày, bởi nó sẽ giúp bạn giảm cân hiệu quả.
Củ dền giúp cải thiện vóc dáng
2.3 Ổn định huyết áp và tăng cường hệ tim mạch
Theo các nhà khoa học, chính hàm lượng nitrate cao trong củ dền có thể góp phần giảm huyết áp cao và tăng huyết áp thấp. Do đó, duy trì mỗi ngày bổ sung 500ml nước ép củ dền đỏ sẽ giảm tình trạng cao huyết áp, đảm bảo ở mức bình thường.
Đồng thời, củ dền cũng được cho là trợ thủ đắc lực trong việc bảo vệ tim mạch, vì giàu nitrat nên nó hoạt động như một thuốc giãn mạch hỗ trợ việc cải thiện lưu lượng máu và hạ huyết áp trong các trường hợp cần thiết.
2.4 Bổ máu
Hàm lượng chất sắt cao trong củ dền giúp tái tạo và tái kích thích tế bào máu và cung cấp oxy cho cơ thể. Hàm lượng chất đồng trong củ dền giúp tạo ra thêm chất sắt cho cơ thể. Vì vậy, củ dền là loại thực phẩm có tính bổ máu rất cao.
2.5 Ngăn ngừa ung thư – Công dụng đặc biệt của nước ép củ dền
Nhiều nghiên cứu cho thấy củ dền có tác dụng ngăn ngừa ung thư phổi và ung thư da. Nước ép củ dền ngăn chặn sự tập trung của những hợp chất nitrosamines – thủ phạm gây ung thư.
Uống nước ép củ dền sẽ giúp bạn ngăn ngừa ung thư hiệu quả
2.6 Tăng cường hệ miễn dịch
Các vitamin và chất dinh dưỡng trong củ dền đỏ đã được chứng minh giúp tăng cường hệ miễn dịch và chống nhiễm trùng. Dưỡng chất trong loại củ này giúp kích thích sự oxy hóa của các tế bào và kích thích sự sản sinh ra những tế bào máu mới.
2.7 Ổn định trạng thái tinh thần
Củ dền chứa một hợp chất nitrogen gọi là bataine, chất này có tác dụng thư giãn tinh thần vì kích thích quá trình tổng hợp serotonin, vốn là chất dẫn truyền thần kinh. Bổ sung một cốc nước ép củ dền 1-2 lần/tuần giúp bạn giải tỏa căng thẳng, thư thái tinh thần và ăn ngon – ngủ kĩ hơn.
Thư giãn tinh thần, giải tỏa căng thẳng nếu bạn bổ sung cốc nước củ dền hàng tuần
3. Những lưu ý khi sử dụng nước ép củ dền
Củ dền có rất nhiều công dụng, tuy nhiên khi sử dụng loại củ này, chúng ta cần lưu ý một số trường hợp sau:
– Tham khảo ý kiến bác sĩ để biết nên uống nước như thế nào để phù hợp với sức khỏe bản thân.
– Người có tiền sử bị sỏi thận chứa oxalate nên hạn chế ăn củ dền hoặc uống nước ép củ dền.
– Không nên uống quá nhiều nước ép củ dền vì rất có thể chúng sẽ gây ra tình trạng sỏi thận, sỏi mật, ảnh hưởng đến tiêu hóa, hạ huyết áp quá mức bình thường.
– Ngoài ra, việc rèn luyện thân thể cùng với chế độ ăn uống hợp lý, thành phần dinh dưỡng đầy đủ sẽ giúp nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.
Như vậy, giữ thói quen uống nước ép củ dền mỗi tuần sẽ giúp bạn vừa bảo vệ sức khỏe, vừa thúc đẩy quá trình đẹp da – đẹp dáng. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý nhất định trong quá trình bổ sung loại thực phẩm bổ dưỡng này để đạt được hiệu quả nhất. Kết hợp với thói quen khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp đánh giá toàn diện thể trạng, phát hiện sớm dấu hiệu bất thường có thể xảy ra, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời các bạn nhé
| thucuc | 900 |
Móng tay có sọc dọc cảnh báo điều gì?
Một dấu hiệu bất thường mà nhiều người gặp phải là móng tay có sọc dọc. Mặc dù đây chỉ là một biểu hiện nhỏ nhưng bạn không nên lơ là, bởi nó có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang gặp vấn đề sức khỏe.
1. Móng tay có sọc dọc màu trắng cho thấy điều gì?
Trước khi tìm hiểu móng tay bị sọc dọc màu trắng cho thấy điều gì, trước hết bạn phải nhận biết được tình trạng này thông qua biểu hiện của nó.
Biểu hiện móng tay có sọc dọc màu trắng
Xuất hiện đường sọc hoặc dải có màu trắng nằm dọc hoặc ngang trên móng tay.
Vị trí xuất hiện rõ đường sọc này thường xuất hiện ở 3 ngón là ngón trỏ, ngón giữa và áp út.
Vết sọc xuất phát từ phía dưới cùng hướng lên trên, thời gian càng lâu thì độ dài của vết sọc càng dài.
Móng tay có sọc dọc màu trắng là do đâu?
Móng tay có sọc dọc màu trắng thường không phải do các tổn thương ở móng tay hay lớp biểu bì gây nên mà tình trạng này có liên quan đến hàm lượng albumin trong cơ thể thấp. Loại protein được tìm thấy chủ yếu trong máu và gan, là yếu tố quan trọng tham gia vào quá trình như vận chuyển vitamin, khoáng chất, hormone,... cho các hoạt động của cơ thể. Đồng thời, albumin cũng là chất không thể thiếu được trong việc nuôi dưỡng móng tay.
Vì thế, móng tay có sọc dọc màu trắng có thể là một trong những dấu hiệu nhận biết gan, thận của bạn đang gặp vấn đề do thiếu hụt albumin. Ngoài ra, ở những người suy dinh dưỡng, thiếu hụt các chất sau như vitamin A, kẽm,... Vì thế, khi nhận thấy dấu hiệu này, bạn nên bổ sung những chất dinh dưỡng này thông qua thuốc hoặc thức ăn như các loại thịt đỏ, tôm, ngũ cốc,. .
Ngoài ra, ở một số bệnh nhân bị ung thư nặng phải can thiệp hoá trị cũng có biểu hiện này.
2. Móng tay có sọc dọc màu đen
Một biểu hiện bất thường khác của móng tay nữa đó là móng tay có sọc dọc màu đen. Bạn cũng cần chú ý khi nhận thấy dấu hiệu này
Biểu hiện móng tay có sọc dọc màu đen
Móng tay có sọc dọc màu đen có những biểu hiện sau đây:
Trên móng tay xuất hiện các đường có màu đen hoặc màu nâu.
Xuất hiện ở trên một hay cùng lúc nhiều móng tay và xuất phát từ phía dưới cùng của móng tay rồi chạy dọc lên trên.
Theo thời gian, các sọc này sẽ lan rộng trên móng tay.
Móng tay có sọc dọc màu đen là do đâu?
Tuy chỉ là một dấu hiệu nhỏ, nhưng bạn không nên chủ quan trước tình trạng móng tay có sọc dọc màu đen, bởi nó có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang gặp vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe. Chẳng hạn:
Bầm do các chấn thương lên móng tay.
Đang sử dụng thuốc để điều trị một bệnh lý nào đó (chẳng hạn từ minocycline)
Nhiễm khuẩn, nấm hoặc thậm chí là HIV.
Nội tiết tố trong cơ thể bị rối loạn.
Rối loạn sắc tố màu da.
Tế bào hắc sắc tố được sản sinh quá nhiều.
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, việc móng tay có sọc màu đen có liên quan đến việc thiếu hụt vitamin B12. Điều này khiến mức độ glutathione trong cơ thể giảm từ đó gây ra sự mất ức chế tyrosinase, nguyên nhân chính hình thành nên hắc tố ở móng tay. Đây chính là lý do vì sao những người châu phi hay người có làn da sẫm màu thường dễ bị móng tay có sọc dọc màu đen hơn các đối tượng khác. Lúc này, các bác sĩ sẽ dựa vào tiền sử bệnh lý của bạn và các kiểm tra cần thiết để xác định bạn có đang mắc các vấn đề gây ra hắc tố da không.
Trong trường hợp xấu nhất, móng tay có sọc dọc màu đen là dấu hiệu của bệnh ung thư sắc tố, một bệnh lý rất nguy hiểm. Vì vậy, bạn không nên xem nhẹ, thay vào đó cần tiến hành chẩn đoán càng sớm càng tốt.
3. Cách hạn chế tình trạng móng tay có sọc dọc
Móng tay chỉ là một bộ phận nhỏ trên cơ thể, tuy nhiên chỉ với một khuyết điểm như móng tay có sọc dọc cũng có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ của nó. Nếu nguyên nhân là do bệnh lý, chỉ còn cách can thiệp điều trị càng sớm càng tốt thì mới có thể hạn chế và cải thiện tình trạng này. Còn nếu do các nguyên nhân khác, bạn nên:
Thiết lập một thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học, ăn đủ 4 nhóm dinh dưỡng, đặc biệt là các thực phẩm chứa nhiều vitamin B12 và kẽm như các loại đậu, các loại đậu, trứng,...
Chú ý cắt móng tay, hạn chế để móng tay quá dài ảnh hưởng đến các hoạt động thường ngày cũng như hạn chế gãy móng.
Không nên để móng tay tiếp xúc với các sản phẩm hoá chất và các loại sơn móng tay kém chất lượng.
Nếu có tật cắn móng tay hãy bỏ từ bây giờ.
Sử dụng các sản phẩm từ thiên nhiên như dầu ô liu, dầu dừa,... để dưỡng móng. | medlatec | 923 |
Dị ứng thời tiết lạnh - Nỗi sợ hãi không của riêng ai
Dị ứng thời tiết lạnh là tình trạng thường gặp gây nhiều phiền toái cho người mắc phải. Đặc biệt, hiện nay số người gặp phải đang có chiều hướng gia tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu những thông
1. Tổng quan về tình trạng
Dị ứng thời tiết là hiện tượng như thế nào?
Dị ứng thời tiết là hiện tượng rối loạn hệ miễn dịch cơ thể và gây ra những phản ứng trước sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ không khí. Thông thường, cơ thể người sẽ có sự thích nghi tốt khi nhiệt độ môi trường xung quanh vào khoảng 20 - 30 độ C. Tuy nhiên, khi thời tiết thay đổi đột ngột, nhiệt độ trong không khí hạ quá thấp hay tăng quá cao sẽ khiến cho trung tâm điều khiển thân nhiệt của cơ thể không hoạt động kịp và dẫn đến rối loạn.
Cơ thể lúc này sẽ sinh ra các kháng thể như “vũ khí” để chống lại các tác nhân từ bên ngoài. Quá trình sản sinh ra Histamin là cơ chế quan trọng có liên quan trực tiếp đến hiện tượng dị ứng thời tiết.
Phân loại
Dị ứng thời tiết có hai trường hợp bao gồm:
Dị ứng thời tiết nóng là khi nhiệt độ trong không khí quá cao, nhất là vào khoảng thời gian đỉnh điểm của mùa hè khiến cho cơ thể tiết mồ hôi nhiều, liên tục. Cơ thể mất nước trong khi da luôn ẩm ướt dễ dẫn đến sinh sôi mầm bệnh, xuất hiện viêm nhiễm và khiến cho tình trạng dị ứng nặng hơn.
Dị ứng thời tiết lạnh thường xảy ra khi nhiệt độ không khí xuống thấp hơn 20 độ C vào mùa đông lạnh lẽo hay thời điểm mưa nhiều hoặc lúc trở gió hanh khô. Da sẽ thô ráp, thiếu sức sống và đi kèm với những biểu hiện dị ứng.
2. Nguyên nhân và triệu chứng khi bị dị ứng thời tiết lạnh
Nguyên nhân
Mỗi khi trời chuyển lạnh, độ ẩm trong không khí cao sẽ khiến da giảm tiết nhờn và mồ hồi, da bị sừng hóa, trở nên khô và đóng vảy. Lúc này, một số thành phần Protein sẽ bị biến
tính và gây ra những biểu hiện của dị ứng. Thông thường, những yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến dị ứng thời tiết lạnh hiện nay bao gồm:
Sức đề kháng của cơ thể kém do một số bệnh lý nền.
Những đối tượng bị các bệnh như viêm da tiếp xúc, hen suyễn, nấm, viêm mũi dị ứng, Lupus ban đỏ hệ thống tổn thương da,...
Thông qua thực phẩm hoặc nhiều con đường khác khiến cơ thể tích tụ độc tố.
Cơ địa ở một số người bị dị ứng với nhiệt độ thấp.
Triệu chứng
Những người bị dị ứng với thời tiết lạnh thường có các biểu hiện phổ biến như sau:
Viêm mũi là biểu hiện nhiều người gặp nhất mỗi khi thời tiết chuyển mùa, đặc biệt khi trời nóng sang lạnh. Người bị viêm mũi sẽ có triệu chứng bao gồm hắt hơi, ngứa mũi, mũi đỏ, người mệt mỏi, dịch mũi chảy nhiều.
Nổi mề đay là biểu hiện dễ nhận biết và thường xuất hiện sớm ở những người bị dị ứng thời tiết lạnh. Da nổi những mẩn đỏ, ngứa ngày, khó chịu và tạo thành nhiều mảng lớn ở toàn thân.
Những mụn nước nhỏ li ti có thể nổi trên bề mặt da, một số trường hợp đi kèm với hiện tượng chảy dịch vàng. Cần phải điều trị kịp thời để ngăn tình trạng bội nhiễm lan rộng và gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người bệnh.
Khó thở có thể xuất hiện ở nhiều bệnh nhân dị ứng thời tiết lạnh đi kèm với tình trạng thở gấp, khò khè. Một số trường hợp có thể thấy mệt mỏi, tim đập nhanh, đau tức vùng ngực.
3. Cách khắc phục triệu chứng khi bị dị ứng thời tiết lạnh?
Cách khắc phục triệu chứng và phòng ngừa hiện tượng này xảy ra sẽ phần nào giúp bệnh nhân tránh được những khó chịu khi bị dị ứng thời tiết lạnh.
Cách khắc phục triệu chứng
Tùy với biểu hiện và mức độ nghiêm trọng của hiện tượng dị ứng mà có cách chữa trị cũng như khắc phục triệu chứng sao cho phù hợp. Nếu không có biện pháp chữa trị đúng cách, đôi khi có thể khiến cho tình trạng dị ứng trở nên nghiêm trọng và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người mắc phải.
Không nên mặc nhiều quần áo chật chội khiến cơ thể không thoải mái. Mặc dù cần phải mặc đồ dày để giữ ấm nhưng phải chú ý độ thông thoáng, chất liệu mềm mại dành cho da.
Tránh tiếp xúc với những yếu tố kích thích có thể khiến cho tình trạng dị ứng nặng hơn như phấn hoa, nước hoa, mỹ phẩm, chất tẩy rửa, xà phòng,...
Bổ sung sức đề kháng cho cơ thể thông qua thực phẩm hàng ngày, nhất là các loại trái cây giàu Vitamin C, rau, củ quả, nước ép,...
Khám sức khỏe và sử dụng thuốc đúng theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Đặc biệt không được tự ý mua thuốc ngoài khi chưa có bất kỳ sự kiểm tra nào từ chuyên gia vì rất dễ khiến cho bệnh nặng hơn.
Sử dụng các loại thuốc được kê đơn bao gồm thuốc kháng Histamin hay Cimetidine, Doxepin, Prednisolone,... để khắc phục tình trạng bệnh lý.
Có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia bổ sung các loại thực phẩm chứa Vitamin B6, B12 để tránh các trường hợp đau đầu khi bị dị ứng thời tiết lạnh.
Phòng bệnh
Thay đổi thói quen sinh hoạt, xây dựng lối sống lành mạnh bao gồm chế độ dinh dưỡng và luyện tập thân thể phù hợp cho sức khỏe từng người.
Không sử dụng các loại thực phẩm như đồ cay nóng, thuốc lá, rượu, bia hay những chất có chứa yếu tố kích thích khác.
Hạn chế ra ngoài mỗi khi thời tiết chuyển giao mùa, nhất là khi trời đông lạnh, mưa gió.
Khi thời tiết chuyển mùa trở lạnh, cần phải giữ ấm cơ thể bằng nhiều cách và theo dõi, cập nhật liên tục diễn biến nhiệt độ để kịp thời phòng tránh. | medlatec | 1,077 |
5 nguyên nhân gây đau đầu nhiều ngày không khỏi
Đau đầu nhiều ngày không khỏi có thể là biểu hiện của 1 bệnh lý mạn tính hoặc là triệu chứng của nhiều bệnh lý nguy hiểm liên quan tới nội sọ. Việc điều trị bệnh cần căn cứ vào yếu tố căn nguyên. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra 5 nguyên nhân gây chứng đau đầu nhiều ngày không khỏi.
Đau đầu là chứng bệnh phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai
Đau đầu nhiều ngày không khỏi, đặc biệt là chứng đau nửa đầu rất nhiều người mắc phải, cơn đau xảy ra thường xuyên theo từng nhịp của mạch máu gây cảm giác đau đớn và kéo dài rất lâu. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới bệnh đau đầu nhiều ngày không khỏi, trong đó có 5 nguyên nhân phổ biến gặp:
Ô nhiễm âm thanh
Tiếng ồn mạnh tác động trực tiếp tới thính giác gây ra chứng đau nửa đầu kinh niên hay còn gọi là chứng Migraine. Tuy vậy, nguyên nhân này lại ít khi được đề cập trong các nghiên cứu chuyên sâu.
Âm thanh quá mạnh tác động trực tiếp lên thính giác gây đau đầu
Bỏ ăn có thể gây đau đầu kéo dài không khỏi
Bỏ bữa, để cơ thể lâm vào tình trạng thiếu chất dinh dưỡng có thể dẫn tới nhiều bệnh lý, trong đó có chứng đau đầu. Đây là yếu tố hàng đầu gây bệnh. Do đó, chế độ ăn uống đóng vai trò hết sức quan trọng trong phòng ngừa và điều trị bệnh đau đầu kéo dài, đặc biệt là chứng đau nửa đầu.
Đau đầu ở nữ giới có nguyên nhân từ rối loạn nội tiết
Thay đổi nội tiết ở nữ giới là nguyên nhân gây ra chứng đau đầu kinh niên.đặc biệt trong chu kỳ kinh nguyệt, sự tăng giảm bất thường của nội tiết tố là nguyên nhân khiến cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn.
Vì vậy, trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt, để giảm thiểu cơn đau xuất hiện, chị em cần đảm bảo chế độ sinh hoạt nghỉ ngơi hợp lý, bổ sung đầy đầy đủ dinh dưỡng, không sử dụng các chất kích thích và ngủ đủ giấc, tránh stress.
Thiếu ngủ là nguyên nhân gây bệnh đau đầu mất tập trung
Ngủ là thời gian để mọi cơ quan trong cơ thể được nghỉ ngơi và hồi sức, tuy nhiên nếu giấc ngủ không sâu, hoặc ngủ không đủ giấc sẽ gây ra tình trạng đau nhức đầu, mất tập trung, người mệt mỏi.
Đau đầu ảnh hưởng từ thời tiết
Sự thay đổi nội tiết tố ở phụ nữ là nguyên nhân gây triệu chứng đau đầu
Thời tiết thay đổi đột ngột là nguyên nhân tác động trực tiếp gây tình trạng đau nhức đầu, hầu hết mọi người đều có thể mắc bệnh đau đầu do nguyên nhân này, đặc biệt là những người có cơ địa yếu, hệ miễn dịch suy giảm như trẻ nhỏ, người cao tuổi.
Ngoài ra, bệnh viện còn có hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại giúp chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây đau đầu để chỉ định phương pháp điều trị hiệu quả.
Không những thế, chi phí thăm khám và điều trị tại viện còn được thanh toán bảo hiểm theo quy định. | thucuc | 574 |
Điều trị bệnh tiểu đường type 2
Tiểu đường type 2 hay tiểu đường loại 2 là loại tiểu đường phổ biến nhất, thường gặp ở người trên 40 tuổi. Điều trị bệnh tiểu đường type 2 bao gồm ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, sử dụng thuốc hoặc điều trị insulin, theo dõi lượng đường trong máu. Việc điều trị giúp giữ cho lượng đường trong máu người bệnh gần mức bình thường, ngăn ngừa các biến chứng.
Ăn uống lành mạnh
Thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp (GI), chẳng hạn như rau quả giàu chất xơ, rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường type 2.
Trên thực tế không có một chế độ ăn uống cụ thể nào cho người bệnh tiểu đường type 2. Tuy nhiên có một số lưu ý về việc ăn uống như hạn chế tiêu thụ các loại thức ăn có nguồn gốc từ động vật, carbohydrate tinh chế và đồ ngọt, tăng cường ăn nhiều trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt.
Thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp (GI) cũng rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường type 2. Đây là chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các thực phẩm giàu chất bột đường. Do đó các thực phẩm có chỉ số GI cao sẽ làm tăng lượng đường trong máu nhanh chóng. Trong khi đó thực phẩm có chỉ số GI thấp sẽ giúp ổn định lượng đường trong máu hơn. Thực phẩm có chỉ số GI thấp thường là những thực phẩm giàu chất xơ.
Người bệnh có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc chuyên gia dinh dưỡng để biết được chế độ ăn uống phù hợp với tình trạng sức khỏe.
Hoạt động thể chất
Tập thể dục thường xuyên là thói quen tốt cho sức khỏe mà tất cả mọi người nên thực hiện, với người bệnh tiểu đường type 2 cũng không là ngoại lệ.
Tập thể dục thường xuyên là thói quen tốt cho sức khỏe mà tất cả mọi người nên thực hiện, với người bệnh tiểu đường type 2 cũng không là ngoại lệ. Người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu việc tập luyện. Với những trường hợp ít vận động, nên bắt đầu từ từ, với cường độ vừa phải sau đó tăng dần lên.
Cần nhớ rằng hoạt động thể chất có thể làm giảm lượng đường trong máu. Do đó nên kiểm tra lượng đường trong máu trước khi tập. Bệnh nhân tiểu đường type 2 cũng nên ăn nhẹ để ngăn ngừa tình trạng lượng đường trong máu giảm xuống (nếu dùng thuốc làm giảm lượng đường trong máu).
Theo dõi lượng đường trong máu
Tùy theo kế hoạch điều trị, người bệnh có thể kiểm tra và ghi lại lượng đường trong máu nhiều lần trong ngày.
Tùy theo kế hoạch điều trị, người bệnh có thể kiểm tra và ghi lại lượng đường trong máu nhiều lần trong ngày. Hãy hỏi bác sĩ để biết bao lâu thì cần kiểm tra lượng đường trong máu. Giám sát cẩn thận là cách duy nhất để đảm bảo lượng đường trong máu vẫn ở mức kiểm soát.
Thuốc trị tiểu đường và điều trị insulin
Một số trường hợp mắc bệnh tiểu đường type 2 có thể đạt được mức đường huyết mục tiêu bằng chế độ ăn uống và luyện tập hợp lý, tuy nhiên nhiều người cần phải điều trị bằng thuốc hoặc điều trị insulin. Việc sử dụng loại thuốc nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả lượng đường trong máu hoặc bất cứ vấn đề sức khỏe nào mà người bệnh đang gặp phải.
Một số loại thuốc thường được dùng trong điều trị bệnh tiểu đường type 2 là:
Điều trị bằng insulin
Một số người bệnh tiểu đường type 2 cũng cần phải điều trị bằng insulin.
Một số người bệnh tiểu đường type 2 cũng cần phải điều trị bằng insulin. Trước đây, liệu pháp này thường là lựa chọn điều trị cuối cùng nhưng hiện tại đã được sử dụng sớm hơn vì những lợi ích của nó.
Insulin là một protein (chất đạm) nên khi uống vào đường tiêu hóa sẽ bị phân hủy, vì vậy phải dùng theo đường tiêm. Có nhiều loại insulin và mỗi loại có một tác dụng riêng, bao gồm:
Phẫu thuật giảm béo
Những người mắc bệnh tiểu đường type 2 và có chỉ số khối cơ thể (BMI) lớn hơn 35, có thể sẽ cần phẫu thuật giảm cân. Lượng đường trong máu trở lại bình thường trong 55 – 95% người bệnh tiểu đường, tùy thuộc vào loại phẫu thuật được áp dụng.
Hạn chế của phương pháp này là chi phí và những rủi ro liên quan, trong đó có nguy cơ tử vong. Ngoài ra người bệnh phải thay đổi lối sống và các biến chứng lâu dài có thể là suy dinh dưỡng và bệnh loãng xương. | thucuc | 847 |
Chữa mụn trứng cá tuổi dậy thì như thế nào?
Chữa mụn trứng cá tuổi dậy thì như thế nào?
Mụn trứng cá tuổi dậy thì là tình trạng khá phổ biến.Có 3 loại mụn trứng cá tuổi dậy thì là mụn đầu đen, mụn đầu trắng và mụn mủ. Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra tình trạng mụn trứng cá tuổi dậy thì. Cách làm hết mụn trứng cá ở tuổi dậy thì là làm sạch da, chăm sóc da hàng ngày và tuân thủ chỉ định dùng thuốc của bác sĩ. Bên cạnh đó, cách chữa mụn trứng cá tuổi dậy thì các bạn trẻ nên thay đổi một số thói quen có thể khiến mụn lên nhiều hơn như: Tránh kỳ cọ kỹ, chà xát mạnh mỗi khi rửa mặt không có lợi cho da; tránh đưa tay lên mặt sờ và nặn mụn và không mặc quần áo chật. Nhìn chung, việc điều trị và khắc phục – phòng ngừa mụn trứng cá cần phải được thực hiện cẩn thận và kéo dài để tránh sự phát triển quá mức của mụn, gây suy yếu sức khỏe làn da và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày. | vinmec | 203 |
Xét nghiệm định lượng AFP trong chẩn đoán bệnh gan và dị tật thai nhi
Định lượng AFP là một trong những xét nghiệm quan trọng để đánh giá tình trạng sức khỏe của gan và phát hiện dị tật ở thai nhi. Tuy nhiên, có rất nhiều người không biết xét nghiệm AFP nhằm mục đích gì? Những trường hợp thường được chỉ định xét nghiệm AFP? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phương pháp định lượng nồng AFP cũng như ý nghĩa của xét nghiệm này trong chẩn đoán bệnh lý.
1. Tìm hiểu xét nghiệm định lượng AFP là gì?
AFP- Alpha Fetoprotein là một loại protein huyết tương, được sản xuất bởi các tế bào gan và tồn tại trong máu.
Xét nghiệm định lượng AFP là gì? Xét nghiệm AFP là một loại xét nghiệm máu được sử dụng để đo lượng AFP có mặt trong huyết thanh của người bệnh. Mức AFP trong máu thường thay đổi theo thời gian và tuổi thai nhi. Đồng thời, khi cơ thể xảy ra bất thường hoặc mắc bệnh lý về gan, nồng độ AFP có thể tăng lên hoặc giảm xuống.
Mục đích xét nghiệm AFP
Xét nghiệm AFP thường được sử dụng để:Đánh giá nguy cơ sự xuất hiện hoặc tái phát của các bệnh liên quan đến gan như ung thư gan, ung thư biểu mô tế bào mầm. Hỗ trợ trong việc chẩn đoán và theo dõi bệnh ung thư gan, đánh giá nguy cơ tái phát và biến chứng di căn sang các bộ phận khác.
Sàng lọc dị tật thai nhi, phát hiện các vấn đề mang thai bất thường như các khuyết tật bẩm sinh về ống thần kinh, nguy cơ bị bệnh Down, quái thai không não, nứt đốt sống. Bác sĩ thường yêu cầu xét nghiệm AFP kết hợp kiểm tra những thông tin lâm sàng và phương pháp chẩn đoán hình ảnh cũng như các xét nghiệm chuyên sâu khác để đưa ra kết luận cuối cùng, từ đó lên kế hoạch điều trị thích hợp. Những ai nên thực hiện xét nghiệm định lượng AFP?
Những trường hợp cần thiết phải tiến hành xét nghiệm AFP để kiểm tra sức khỏe bao gồm:
Đối tượng xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ bệnh lý tại gan hoặc ung thư gan.
Đối tượng có người thân trong gia đình mắc bệnh gan, ung thư gan.
Bệnh nhân bị ung thư gan cần xét nghiệm AFP để kiểm tra mức độ đáp ứng đối với liệu trình điều trị đang áp dụng cũng như đánh giá khả năng tái phát và di căn.
Mẹ bầu có nhu cầu thực hiện xét nghiệm AFP để sàng lọc dị tật thai nhi ở quý II chu kỳ mang thai.
2. Ý nghĩa định lượng AFP đối với bệnh gan và dị tật thai nhi
Xét nghiệm AFP được thực hiện khá đơn giản, tương tự như các xét nghiệm máu thường quy. Kết quả phân tích sẽ giúp bác sĩ xác định được một số bệnh lý ở gan hoặc bất thường của thai nhi nếu đối tượng xét nghiệm là phụ nữ mang thai.
Vai trò của xét nghiệm AFP trong chẩn đoán bệnh gan
Đối với người trưởng thành, chỉ số AFP trong máu bình thường rất thấp, chỉ khoảng từ 0 - 8 ng/ml. Khi nồng độ AFP tăng cao chứng tỏ gan đang xảy ra vấn đề.
Nếu nồng độ AFP trong khoảng từ 500 - 1000 ng/ml trở lên, đây là dấu hiệu cảnh báo ung thư. Khi đó, bác sĩ sẽ chỉ định thêm các kiểm tra khác để xác định chính xác nguyên nhân dẫn đến nồng độ AFP tăng cao.
Những trường hợp đang mắc bệnh lý về gan có kết quả xét nghiệm nồng độ AFP đạt ngưỡng trên 200 ng/ml thì khả năng cao bệnh tiến triển thành ung thư gan.
Ngoài ra, chỉ số AFP trong máu tăng cao còn có thể do các nguyên nhân khác bao gồm ung thư buồng trứng, ung thư tinh hoàn, viêm gan, xơ gan mạn tính,… Do đó, nếu kết quả xét nghiệm nồng độ AFP trong máu cao thì không thể khẳng định chắc chắn là bạn bị ung thư gan.
Ý nghĩa xét nghiệm AFP trong sàng lọc dị tật thai nhi
Đối với phụ nữ mang thai, nếu kết quả xét nghiệm AFP tăng cao có khả năng thai nhi mắc một số dị tật liên quan ống thần kinh hoặc thành bụng. Đồng thời, đây cũng có thể là dấu hiệu mẹ bầu mang đa thai hoặc đe doạ sảy thai. Xét nghiệm này thường được chỉ định ở quý II của chu kỳ mang thai trong sàng lọc Triple Test.
Kết quả xét nghiệm AFP bình thường ở mẹ bầu khoảng 30,25 ng/ml.
Nếu chỉ số AFP tăng gấp 2,5 lần thì thai nhi có khả năng bị nứt cột sống.
Trường hợp nồng độ AFP trong máu thai phụ giảm bất thường thì em bé có khả năng bị hội chứng Down hoặc Edwards. Tuy nhiên, nếu chỉ có chỉ số AFP tăng cao thì không thể đưa ra khẳng định chắc chắn về dị tật thai nhi. Nhiều trường hợp thai nhi sản sinh AFP nhiều hơn bình thường nên khiến nồng độ protein này tăng cao trong máu của mẹ bầu. Điều này có thể xuất phát từ các nguyên nhân như mẹ mang đa thai, mắc bệnh tiểu đường, thừa cân,… Nếu kết quả xét nghiệm AFP bất thường, mẹ bầu có thể tiền hành siêu âm hoặc chọc ối để có kết quả đánh giá chính xác nhất. | medlatec | 937 |
Mẹ bầu bị tiểu đường: Tiểu đường thai kỳ ăn gì?
Có thể nói, chế độ ăn uống quyết định một phần rất lớn trong quá trình điều trị tiểu đường thai kỳ cho mẹ. Việc ăn gì và ăn thế nào có thể giúp mẹ kiểm soát được lượng insulin trong cơ thể nhưng cũng có thể ngược lại, làm lượng đường trong máu của mẹ tăng cao.Mẹ bầu bị tiểu đường: Tiểu đường thai kỳ ăn gì
Tiểu đường thai kỳ nên ăn hoa quả gì để có thể ngăn chặn được tình trạng đường tăng cao trong máu, là câu hỏi của rất nhiều mẹ bầu quan tâm trong thai kỳ của mình.
Nguyên tắc ăn uống dành cho phụ nữ tiểu đường thai kỳ
Tiểu đường thai kỳ không phải một bệnh hiếm gặp ở phụ nữ mang thai, tuy nhiên duy trì một chế độ khoa học để bảo vệ tình trạng của mình thì không phải ai cũng biết được. Đặc biệt là trong thai kỳ mẹ cần đặc biệt chú ý đến chế độ ăn uống bổ sung thêm chất đạm, bên cạnh những chất xơ,… Bởi thời gian này mẹ cần ăn cho hai người. Mẹ cần đảm đủ những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc ăn uống lành mạnh cho người bị tiểu đường thai kỳ
Các thực phẩm tốt cho phụ nữ tiểu đường thai kỳ
Các thực phẩm nên tránh
Để mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ an toàn thì cần đặc biệt chú ý hạn chế tối đa nhất có thể hoặc tránh những thực phẩm sau:
Tiểu đường thai kỳ nên ăn quả gì?
Táo
Táo là một loại qả có chứa rất nhiều chất chống oxy hóa có tác dụng giảm đi lượng cholesterol điều này giúp cho lượng đường trong máu không bị tăng, đồng thời hệ miễn dịch được tăng cường việc tiêu hóa chất béo trong cơ thể cũng tốt hơn.
Ổi
Ổi chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất tốt cho cơ thể của mẹ bị tiểu đường thai kỳ: vitamin A, kẽm, đồng, mangan, folate,…Đặc biệt là ổi có một lượng chất xơ dồi dào năng lượng đường trong máu không bị tăng cao.
Các loại hoa quả họ berry như: việt quất, mâm xôi, dâu tây…
Đây là các loại quả mà có chứa nhiều vitamin C giúp mẹ bầu có thể ngăn ngừa tiểu đường tuýp 2. Bên cạnh đó những loại quả này giúp cung cấp hàm lượng carbs thấp nhưng lại nhiều chất xơ và các vitamin.
Hoa quả họ cam (cam, quýt, bưởi)
Chúng là những loại hoa quả chứa rất nhiều vitamin C, mùi vị rất dễ ăn lại tốt cho các mẹ bị tiểu đường thai kỳ. Đây cũng là thực phẩm an toàn được các bác sĩ cực kỳ khuyến khích nên sử dụng với các mẹ bầu mang thai.
Bơ
Trong bơ có chứa carbohydrates thấp và chất xơ cao nên nếu mẹ bổ sung bơ trong thai kỳ của mình là rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt là đối với những mẹ bị bệnh tiểu đường thai kỳ.
Chanh
Ai cũng biết trong chanh có chứa một lượng dồi dào các chất chống oxy hóa và được xem là thần dược khi mệt mỏi, có thể bổ sung năng lượng cho mẹ bầu vào mỗi ngày. Bên cạnh đó chanh còn có công dụng rất lớn trong việc ngăn ngừa tăng huyết áp cho bà bầu. Đảm bảo một thai kỳ an toàn và khỏe mạnh.
Lựu
Lựu có chứa rất nhiều axit amin giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốt. Bên cạnh đó lựu còn hỗ trợ ngăn ngừa những biến chứng của bệnh tiểu đường thai kỳ như là: cao huyết áp, bệnh mạch vành, tim mạch,…
Lê
Trong lê có chiếm 80% là nước, bên cạnh đó lê còn là loại quả chứa cực nhiều vitamin, khoáng chất, axit malic tốt cho mẹ và bé thậm chí lê còn được coi là một vị thuốc để chữa bệnh tiểu đường trong đông y.
Mận
Mận thường chỉ có vào mùa hè, nên khi ăn mọi người thường nói là mận thuộc loại quả nóng, ăn vào có thể nóng trong người hoặc bị nhiệt miệng nhưng thực tế trong mận lại có nhiều vitamin và khoáng chất tốt cho cơ thể. Việc ăn hay sử dụng mận có thể giúp giải nhiệt và tinh thần khi mang thai thoải mái. Không chỉ vậy mận còn là loại quả khiến nhiều người mê mẩn bởi có khả năng bổ sung máu và chất sắt cho mẹ.
Thanh Long
Nếu bị tiểu đường thai kỳ thì thanh long là một loại quả mà các mẹ bầu nên ăn bởi chất xơ trong thanh long giúp kiểm soát được lượng đường và hạn chế sự phát triển của bệnh. Trong thanh long chất xơ hòa tan và chất xơ không tan cellulose còn giúp các mẹ bầu ngăn ngừa được bệnh béo phì, xơ vữa động mạch, táo bón,…
Đặc biệt, một công dụng mà ít ai biết là thanh long có thể làm sạch hệ tiêu hóa, giảm cảm giác đói và thay thế được tinh bột một cách hiệu quả. Lưu ý khi ăn thanh long dành cho mẹ là không nên ăn quá nhiều mà chỉ nên ăn ngày một quả và không ăn vào buổi tối.
Kiwi
Một trong những nhân vật chính cần được kể đến khi nhắc đến những loại quả mà ẹ bầu thai kỳ nên ăn thì đó chính là kiwi. Kiwi là loại quả có nhiều dưỡng chất nhất, nó còn cung cấp axit folic giúp mẹ phòng ngừa được dị tật thai nhi và bổ sung thêm nhiều dưỡng chất hơn nữa. Bên cạnh đó những chất như kali, chất xơ và vitamin C cho mẹ bầu nữa.
Một số loại hoa quả khác
Vậy là các bạn đã trả lời được câu hỏi “Mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ thì ăn quả gì?” rồi phải không nào. Bên cạnh đó, mẹ bầu nên bổ sung thêm một số loại quả khác như cam, đu đủ, roi,… đây cũng là một loại hoa quả rất tốt cho mẹ bầu.
Nhiều mẹ bầu hiện nay khi ăn hoa quả thường loại bỏ những loại quả ngọt ra khỏi khẩu phần ăn của mình quan niệm này hoàn toàn là không đúng. Mẹ bị tiểu đường thai kỳ nên ăn hoa quả đã chín, trái cây có ngọt có lượng đường đảm bảo nạp vào cơ thể không quá 150 – 200g/ngày.
Đặc biệt mẹ nên chú ý chỉ nên ăn hoa quả tươi, đã chín, hạn chế làm thành sinh tố hay nước ép sẽ làm mất đi chất xơ vốn có của hoa quả.
| thucuc | 1,147 |
Công dụng thuốc Mabin
Mabin là một loại thuốc để điều trị tình trạng rối loạn tiêu hóa chức năng, bao gồm cả hội chứng ruột kích thích (IBS). Thành phần chủ yếu chính là Trimebutine maleate. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn, hướng dẫn của bác sĩ.
1. Thuốc Mabin là gì?
Thuốc Mabin có thành phần chính là Trimebutine maleate, kết hợp tá dược bao gồm: Corn Starch, Sodium starch glycolate, Lactose, Magnesium Stearate, Microcrystalline cellulose, Povidone. Thuốc thuộc nhóm chống co thắt cơ. Thuốc Mabin được bào chế dưới dạng viên nén, với hàm lượng mỗi viên 100mg.Cơ chế tác dụng của thuốc: Trimebutine có tác dụng đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày bằng cách gây ra sớm giai đoạn III của phức hợp vận động di chuyển trong ruột, từ đó điều chỉnh hoạt động co bóp của ruột kết. Trimebutin cũng được nghiên cứu làm giảm phản xạ gây ra bởi sự căng thẳng của lòng ruột ở động vật, từ đó có thể điều chỉnh độ nhạy cảm của nội tạng.Thuốc Mabin có hiệu quả trong điều trị đau bụng cấp và mãn tính ở bệnh nhân rối loạn chức năng ruột, đặc biệt là hội chứng ruột kích thích bằng việc điều hòa nhu động dạ dày ruột, phục hồi chức năng bình thường của ruột.
2. Thuốc Mabin có tác dụng gì?
Thuốc Mabin được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị và làm giảm các triệu chứng liên quan đến hội chứng ruột kích thích và co cứng đại tràng (co thắt đoạn ruột kết).Liệt hồi tràng sau phẫu thuật để đẩy nhanh quá trình nối lại đường ruột sau phẫu thuật ổ bụng.Rối loạn tiêu hóa trong bệnh lý loét dạ dày-tá tràng (triệu chứng có thể bao gồm: đau dạ dày, khó tiêu, buồn nôn và nôn).Đối với trẻ em: Mắc phải bệnh đường tiêu hóa không do nhiễm khuẩn ( táo bón và/hoặc tiêu chảy), nôn do thói quen của trẻ.Thoát vị qua khe thực quản. Khi màng ngăn thực quản bị suy yếu ( người già) hoặc cơ hoành ở khe thực quản mắc phải một lỗ khiếm khuyết (bệnh bẩm sinh, ít gặp). Dùng Mabin có thể giúp giảm triệu chứng đầy tức, khó tiêu.Lưu ý: Không sử dụng thuốc Mabin trong trường hợp người bệnh bị dị ứng với thành phần của thuốc.
3. Liều dùng và cách sử dụng của thuốc Mabin
Thuốc Mabin được bào chế dưới dạng viên nén, khi uống thuốc bạn nên nuốt trọn cả viên, không nghiền nát. Người bệnh cần uống thuốc với một cốc nước đầy, uống trước bữa ăn.Liều dùng: Liều dùng 1-2 viên mỗi lần x 3 lần/ngày.Liều lượng có thể thay đổi phụ thuộc vào độ tuổi, triệu chứng bệnh cho nên cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Mabin
Tác dụng không mong muốn của thuốc Mabin có thể xảy ra như sau:Trên hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn. Trên Gan: tăng men gan GOT, GPT. Tuy nhiên, hiếm khi xảy ra tác dụng phụ này.Trên hệ tim mạch: Thỉnh thoảng gây nhịp tim nhanh.Tăng cảm: Đôi khi có phát ban.Trong trường hợp bạn gặp các tác dụng phụ khác với những tác dụng được liệt kê trên đây. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào khiến bạn lo lắng, hãy ngừng sử dụng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ của bạn.
5. Khi sử dụng thuốc Mabin cần thận trọng những gì?
Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc, bạn cần thông báo cho bác sĩ về bất kỳ tình trạng bệnh, những lần dị ứng trước đây nếu bạn mắc phải, các loại thuốc mà bạn đang dùng, cho dù bạn đang mang thai hay cho con bú hay bất kỳ thông tin quan trọng nào khác về sức khỏe của bạn. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến cách bạn sử dụng thuốc Mabin.Không tự ý tăng, giảm liều thuốc khi sử dụng.Không có dấu hiệu tiến triển sau một tháng điều trị, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.Đối với trẻ nhỏ hơn 3 tháng tuổi thì cần có ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ. Trẻ em khi sử dụng thuốc phải dưới sự theo dõi của người lớn.Đối với phụ nữ có thai: Chưa có bằng chứng gây quái thai trên động vật, gây dị tật hay gây độc trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, để phòng ngừa tốt nhất, không nên sử dụng trimebutin trong 3 tháng đầu thai kỳ.Phụ nữ đang mang thai chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Nếu phát hiện mang thai trong khi đang dùng thuốc, cần liên hệ ngay với bác sĩ để quyết định có nên tiếp tục dùng thuốc hay không.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Không nên chỉ định thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Liên hệ với bác sĩ để quyết định dùng thuốc hay không nếu có triệu chứng trầm trọng.Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thuốc Mabin có tác dụng điều hòa được nhu động dạ dày ruột, chống co thắt và phục hồi chức năng bình thường của ruột. Để sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, người bệnh nên tham khảo và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. | vinmec | 942 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.