text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Chụp x quang có phải cởi áo không? Chụp X quang có phải cởi áo không là băn khoăn của rất nhiều người khi đi khám sức khỏe. Dưới đây là những giải đáp hữu ích giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về dịch vụ chụp X quang và quy trình chụp hiệu quả. Chụp X quang có phải cởi áo không? Để trả lời cho câu hỏi chụp X quang có phải cởi áo không, trước hết bạn cần hiểu X quang là một quy trình tiêu chuẩn và hầu hết không cần chuẩn bị gì. Tùy thuộc vào khu vực cần chụp, bạn có thể cần nới lỏng quần áo, quần áo thoải mái sẽ khiến bạn dễ dàng chuyển động xung quanh. Với trường hợp chụp X quang tim phổi với nữ giới cần bỏ áo lót mặc lớp áo mỏng, với nam giới chỉ cần mặc áo mỏng là có thể thực hiện chụp X quang cho kết quả chính xác. Ngoài ra, bạn sẽ được hướng dẫn cởi bỏ đồ trang sức hoặc bất kì vật dụng bằng kim loại nào trên cơ thể trước khi chụp X quang. Chụp X quang có hại cho sức khỏe không? X quang có sử dụng một lượng nhỏ tia phóng xạ. Ngưỡng phơi nhiễm này được cân nhắc là an toàn cho người lớn. Tuy nhiên, nó không được đánh giá là an toàn đối với sự phát triển của thai nhi. Hãy nói với bác sĩ trước khi tiến hành xét nghiệm nếu bạn đang có thai hoặc nghĩ rằng mình có thể mang thai. Bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác không sử dụng tia phóng xạ. Ngưỡng phơi nhiễm của tia X quang an toàn với người lớn. Ngưỡng phơi nhiễm của tia X quang an toàn với người lớn. Nếu bạn chụp Xquang vì chấn thương, ví dụ như gãy xương, bạn có thể bị đau hơn khi chụp vì kĩ thuật này yêu cầu điều chỉnh tư thế để có được hình ảnh rõ nét. Nếu bạn cảm thấy lo lắng, bạn có thể yêu cầu bác sĩ cho thuốc giảm đau trước khi chụp. Với trường hợp cần tiêm thuốc cản quang trước một vài loại chụp Xquang để cải thiện chất lượng hình ảnh. Thuốc cản quang tuy hãn hữu nhưng cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như: – Phát ban – Ngứa – Chóng mặt – Buồn nôn – Có vị kim loại trong miệng Ở một số trường hợp rất hiếm gặp, thuốc cản quang có thể gây ra phản ứng nghiêm trọng, ví dụ như sốc phản vệ, tụt huyết áp, hoặc ngừng tim. Chụp X quang ở đâu chính xác không gây hại sức khỏe? Đội ngũ bác sĩ có trình độ cao, có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động khám chữa bệnh luôn đưa ra những lời khuyên sức khỏe tốt nhất và các phương pháp điều trị thích hợp.
thucuc
498
Đặc điểm cơn đau do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là bệnh lý phổ biến và thường gặp ở người lớn tuổi. Nhận biết sớm các triệu chứng của bệnh để có phương pháp điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nặng nề ảnh hưởng đến khả năng vận động của người bệnh. 1. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là bệnh gì? Đĩa đệm có hình thấu kính lồi hai mặt, gồm nhân nhầy, vòng sợi và mâm sụn. Đĩa đệm giống như một “tấm đệm” nằm giữa hai thân đốt sống, nhờ có khả năng dịch chuyển sinh lý của nhân nhầy, mà đĩa đệm đóng vai trò như một bộ phận giảm sóc, giúp chúng ta thực hiện được các động tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay...Thoát vị đĩa đệm là một bệnh lý thường gặp, bệnh xuất hiện do càng về già các tổ chức cấu thành đĩa đệm càng bị xơ hóa, sự cộng hưởng giữa quá trình lão hóa tự nhiên cùng với những tác động ngoại lực bên ngoài khiến bao xơ bị nứt rách, nhân nhầy theo đó thoát ra bên ngoài và chèn ép rễ thần kinh. Thoát vị đĩa đệm cột sống tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng có thể làm giảm khả năng vận động của người bệnh. 2. Triệu chứng của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tiến triển theo hai giai đoạn:Giai đoạn đau cấp: đau lưng cấp xuất hiện sau một chấn thương hay gắng sức. Về sau mỗi khi có sự gắng sức tương tự thì cơn đau lại tái phát.Giai đoạn chèn ép rễ: xuất hiện các triệu chứng: đau lan xuống chân, đau tăng khi đứng, đi, hắt hơi, rặn... nằm nghỉ thì đỡ đau.Những dấu hiệu giúp bạn nhận biết thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bao gồm: Yếu cơ, tê, ngứa ran ở một hoặc cả 2 bên chân; có lúc cơn đau âm ỉ có lúc lại dữ dội, ho hay hắt hơi cũng có thể khiến tình trạng đau nhức thêm nghiêm trọng hơn; đau nhức vùng thắt lưng, lan xuống mông, chân, cảm giác tê, nhức xương khớp; ngồi hay đứng quá lâu cũng khiến cơn đau trở nên nghiêm trọng; chân tay cảm giác yếu hơn bình thường, cầm nắm vật trở nên yếu, khó khăn hơn; tình trạng sức khỏe giảm sút nghiêm trọng, khả năng vận động đi lại trở nên khó khăn... Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng thường xuyên đau lưng và hạn chế vận động 3. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có nguy hiểm không? Thoát vị đĩa đệm không chỉ gây ra cảm giác đau buốt, tê bì, châm chích tại vị trí thoát vị, giảm khả năng khả năng vận động của người bệnh mà còn có thể dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời, cụ thể như:Rối loạn đại tiểu tiện: Khi khối thoát vị chèn ép bó thần kinh đuôi ngựa, người bệnh sẽ rối loạn đại tiểu tiện, bí tiểu, tiểu són, đại tiểu tiện ra quần không tự chủ.Teo chi: Rễ thần kinh bị chèn ép khiến máu không thể nuôi dưỡng các cơ bắp, gây ra hiện tượng teo chân hoặc tay.Cuối cùng sau giai đoạn teo chi, bệnh nhân có thể bị liệt hoàn toàn, mọi sinh hoạt vận động đều phụ thuộc người thân hoặc các công cụ di chuyển. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng gây bí tiểu 4. Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng như thế nào? Về cơ chế sinh học, một đĩa đệm đã bị thoát vị sẽ không bao giờ trở lại trạng thái bình thường như ban đầu dù được điều trị bằng bất cứ phương pháp nào. Tuy nhiên, nếu được điều trị đúng cách, bệnh nhân có thể phục hồi được 85-90% so với ban đầu. Hiện nay có 3 phương pháp điều trị bệnh lý thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:Điều trị nội khoa: Nghỉ ngơi, vật lý trị liệu, châm cứu, bấm huyệt, kéo giãn, thuốc chống viêm, giảm đau, giãn cơ.Can thiệp tối thiểu: một số phương pháp như giảm áp đĩa đệm bằng hóa tiêu nhân, bằng ozone oxygen, laser, sóng radio ...Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng: với những bệnh nhân không đáp ứng với điều trị nội khoa sau 6 - 8 tuần, có biến chứng viêm loét dạ dày do dùng thuốc giảm đau kéo dài, thoát vị gây rách bao xơ, có mảnh rời di trú, gây chèn ép rễ thần kinh cấp tính,... thì bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phẫu thuật.
vinmec
809
Điều trị ung thư tế bào vảy bằng các phương pháp hiệu quả nhất Trong những năm gần đây ung thư là một căn bệnh đã trở nên rất phổ biến. Trong đó số người mắc ung thư tế bào vảy đang không ngừng gia tăng. Nếu phát hiện sớm các tế bào ung thư và điều trị kịp thời bệnh nhân hoàn toàn có cơ hội chữa khỏi. 1. Tìm hiểu về ung thư tế bào vảy Ung thư biểu mô tế bào vảy là tên gọi đầy đủ và chính xác nhất của ung thư tế bào vảy. Hoặc trong Y khoa vẫn thường sử dụng thuật ngữ là ung thư tế bào gai. Tế bào vảy là những tế bào có cấu trúc rất nhỏ, bằng phẳng, thường nằm trên lớp ngoài cùng của da hay là lớp thượng bì. Khi da chịu tác động quá mức của các tác nhân bên ngoài môi trường như ánh sáng mặt trời hay bụi bẩn,… có thể dẫn đến tình trạng ung thư tế bào vảy. Những bộ phận da dễ bị nhất là vùng đầu, xung quanh cổ, vai, mặt sau lưng, tay, chân,… Ung thư tế bào vảy là một loại ung thư phổ biến. Tế vào vảy có thể phát triển trong mô tế bào bình thường, trong thương tổn trước vệ tinh ánh sáng hoặc trong một vết sẹo bị bỏng. Khi chuyển sang giai đoạn nặng, tình trạng di căn của các khối u ác tính có thể tấn công đến nhiều cơ quan khác nhau. 2. Các triệu chứng lâm sàng của ung thư tế bào vảy Khối u có thể bắt đầu chỉ với một vết sẩn đỏ hay hay một mảng đỏ có bề mặt phủ vảy kín, hoặc vảy ra có thể gồ lên trên bề mặt một cách bất thường. Trong một số lớn trường hợp tổn thương có thể nằm ở dưới đáy của lớp da xung quanh. Cuối cùng thì khối u đó sẽ xâm nhập vào lớp mô ở bên dưới. Để chẩn đoán ung thư tế bào vảy bác sĩ thường chỉ định sinh thiết mô tổn thương. Một số triệu chứng thường gặp nhất của ung thư tế bào vảy: Trên da xuất hiện các nốt mụn đỏ, cứng; Các vết thương loét sâu xuất hiện trên bề mặt các vết thương, vết bỏng hay những tổn thương đã bị trước đó; Các vết mụn to lở loét xuất hiện trên cơ thể hoặc một số bộ phận như: hậu môn, cơ quan sinh dục,… Vết sần sùi hoặc loét đỏ bên trong khoang miệng; Những mảng vảy trên môi có thể gây nên các vết lở loét sâu; 3. Tiên lượng ung thư tế bào vảy Đối với những tế bào ung thư hay những tế bào vảy dạng nhỏ điều trị sớm thì tiên lượng sẽ rất tốt. Nhiều trường hợp có thể khỏi hoàn toàn và không ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân. Ung thư tế bào vảy có thể di căn gần hoặc xa các bộ phận trong cơ thể. Đặc biệt là khối u biến hóa hoặc khối u phát triển với đường kính lớn hơn 2cm. Độ sâu xâm nhập hơn 2 li, xâm nhập vào xung quanh các vị trí thần kinh ở trên tai hoặc môi. Khoảng 1/3 ung thư niêm mạc đã di căn trước khi chuẩn đoán. Ở giai đoạn cuối, cần phải phẫu thuật trên diện rộng và rất có thể sẽ di căn đến các khu vực ở quanh da, các hạt bạch huyết và sau đó đến các cơ quan lân cận. Ung thư ở gần tai, ở viền môi, ở trong các mô sẹo, nếu có xâm nhập vào thần kinh thì có khả năng di căn, tỉ lệ sống sót sau 5 năm di căn của ung thư tế bào vảy là 34%. 4. Các phương pháp điều trị ung thư tế bào vảy hiệu quả Phương pháp điều trị ung thư tế bào vảy chủ yếu là bác sĩ chỉ định phá hủy tại chỗ như cắt bỏ, hóa trị liệu tại chỗ, điều trị bằng quang động hoặc xạ trị. So với ung thư tế bào đáy việc điều trị ung thư tế bảo vảy tốn kém hơn rất nhiều. Đặc biệt, ung thư tế bào vảy ở gần tai, ở viền môi, hay ở niêm mạc cần phải được cắt bỏ. Nếu có sự tái phát hay xuất hiện những khối u lớn cần được phẫu thuật bằng phương pháp mổ. Nếu những khối u phát triển quanh tế bào thần kinh việc xạ trị cần phải được xem xét sau khi phẫu thuật. Nếu di căn khu trú tại một vị trí thì có thể xạ trị , nếu di căn xa, lan rộng thì không thể áp dụng xạ trị mà phải sử dụng phương pháp hóa trị. 5. Các biện pháp phòng ngừa Ung thư tế bảo vảy liên quan đến tia cực tím của ánh nắng mặt trời bởi vậy mọi người tuân thủ chặt chẽ một số biện pháp phòng tránh dưới đây: Tránh ánh nắng trực tiếp chiếu lên bề mặt da; Giảm thiểu các hoạt động ngoài trời từ 10h sáng đến 16h chiều. Bởi đây là khoảng thời gian tia cực tím chiếu mạnh nhất, ánh nắng gay gắt nhất; Mặc quần áo bảo hộ khi phải làm việc dưới ánh nắng mặt trời; Sử dụng kem chống nắng trước 30p khi tiếp xúc với ánh nắng và thoa lại sau 2 giờ sau khi đổ mồ hôi nhiều. Ung thư tế bào vảy là bệnh được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Hình thái tổn thương của bệnh lý nguy hiểm này rất đa dạng. Chính vì vậy, chúng ta nên hạn chế các tác nhân gây bệnh. Những ảnh hưởng lên da cũng cần được xử lý và điều trị kịp thời để giảm thiểu dấu hiệu ban đầu có thể gây nên bệnh.
medlatec
985
Không tiêm uốn ván khi mang thai – Những điều cần biết Bên cạnh yếu tố dinh dưỡng và nghỉ ngơi, tiêm phòng khi đang mang thai cũng được các bác sĩ khuyến cáo mẹ bầu nên thực hiện đầy đủ. Trong đó, vắc xin uốn ván là mũi tiêm quan trọng sẽ được tiêm cho mẹ bầu từ tuần thai thứ 20 trở đi. Vậy không tiêm uốn ván khi mang thai có sao không? Nếu mẹ bầu nào có cùng thắc mắc hãy đọc hết bài viết sau. 1. Không tiêm uốn ván khi mang thai có sao không?  Clostridium tetani là tên của loại vi khuẩn gây ra bệnh uốn ván. Vi khuẩn này tồn tại và phát triển trong môi trường như cống rãnh, đất cát, phân gia súc, dụng cụ phẫu thuật không tiệt trùng và có thể xâm nhập vào cơ thể con người thông qua những vết thương hở trên da. Đối với phụ nữ mang thai, tiêm uốn ván là cách để tạo ra kháng thể chống lại bệnh và bảo vệ cả mẹ và thai nhi khỏi nhiễm trùng uốn ván trong quá trình chuyển dạ, cắt rốn cho trẻ sơ sinh. Vắc xin uốn ván là mũi tiêm quan trọng mà mẹ bầu không thể bỏ qua Vì thế, các bác sĩ sản khoa đều khuyên mẹ bầu cần tiêm chủng đúng và đủ lịch mũi tiêm uốn ván để có hành trình thai kì và sinh nở thuận lợi hơn. Với những mẹ còn đang băn khoăn không tiêm uốn ván khi mang thai có được không thì câu trả lời là không nên nhé. Lợi ích từ mũi tiêm uốn ván mang những kháng nguyên phòng bệnh còn truyền sang cho con thông qua nhau thai. Khi trẻ còn quá nhỏ, chưa đủ tuổi tiêm chủng vắc xin uốn ván đơn lẻ hoặc vắc xin kết hợp có chứa thành phần phòng bệnh uốn ván, những kháng nguyên trong vắc xin uốn ván mẹ đã tiêm trong lúc mang thai sẽ bảo vệ con khỏi nguy cơ nhiễm bệnh. 2. Vắc xin uốn ván có gây hại cho sự phát triển của thai nhi? Các bà bầu thường có lo ngại về việc tiêm ngừa uốn ván, lo rằng vắc xin này có thể gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, các mẹ bầu có thể hoàn toàn yên tâm vì vắc xin ngừa uốn ván đã được chứng minh là an toàn cho thai nhi. Các nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá tác động của vắc xin uốn ván đối với thai nhi và kết quả cho thấy không có bằng chứng cho thấy vắc xin gây hại cho sự phát triển của thai nhi. Sau khi tiêm vắc xin, chúng sẽ kích thích hệ miễn dịch của người mẹ tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn gây bệnh. Những kháng thể này không thể xâm nhập qua dòng máu của mẹ và tổn thương thai nhi. Ngược lại, những kháng nguyên uốn ván của mẹ bầu còn truyền sang cho con để bảo vệ con “tạm thời” trong những tháng đầu đời chưa đủ tuổi tiêm vắc xin. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và hiệu quả, mẹ bầu nên chủ động hỏi bác sĩ về lịch tiêm và những lưu ý khi tiêm chủng. Bác sĩ sẽ cung cấp thông tin và hướng dẫn chi tiết về tiêm ngừa uốn ván trong thai kỳ và đưa ra quyết định phù hợp dựa trên tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi. Việc tiêm ngừa uốn ván là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi. Vì vắc xin uốn ván đã được chứng minh là an toàn, các bà bầu có thể yên tâm và thảo luận với bác sĩ để đảm bảo sự bảo vệ tốt nhất cho cả mẹ và thai nhi. 3. Mẹ bầu tiêm uốn ván mũi 2 muộn có ảnh hưởng gì không? Bên cạnh thắc mắc không tiêm vắc xin uốn ván khi mang thai có sao không thì nhiều mẹ bầu còn “đãng trí” quên lịch tiêm mũi thứ 2 uốn ván trong thai kì. Nhận thấy đây là vấn đề được nhiều mẹ bầu quan tâm nên bài viết xin chia sẻ 1 số thông tin đến các mẹ. Mẹ bầu hãy nhớ, điều quan trọng là tiêm đúng lịch trình uốn ván để đảm bảo hiệu quả bảo vệ sức khỏe của bạn và em bé. Tuy nhiên, nếu bạn đã tiêm mũi 1 uốn ván và bỏ sót mũi 2, không nên quá lo lắng. Có nhiều trường hợp mẹ bầu đã tiêm uốn ván muộn hoặc bỏ sót mũi 2 và thai nhi vẫn phát triển khỏe mạnh. Nếu bị bỏ sót mũi tiêm, mẹ bầu nên chủ động tìm đến sự tư vấn của bác sĩ Tuy vậy, để đảm bảo an toàn, bạn nên thăm bác sĩ chuyên khoa và yêu cầu xét nghiệm kháng thể. Xét nghiệm này sẽ cho biết cơ thể của bạn đã sản xuất những kháng thể nào để chống lại bệnh uốn ván. Bác sĩ sẽ đưa ra đánh giá và khuyến nghị phù hợp để bảo vệ sức khỏe của bạn và em bé. Dù đã có sự bỏ sót trong tiêm uốn ván, bạn không nên quá lo lắng và căng thẳng. Tình trạng căng thẳng quá mức có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ bầu và em bé. Hãy giữ tinh thần thoải mái và tìm cách giảm stress trong quá trình mang thai. 4. Lịch tiêm chủng vắc xin uốn ván “chuẩn chỉ” cho mẹ bầu Không tiêm vắc xin uốn ván khi mang thai có thể để lại những hậu quả khôn lường, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mẹ và bé. Vì thế, bạn nên cân nhắc và tuân thủ theo đúng lịch tiêm chủng sau đây để bảo vệ bản thân và con yêu: – Đối với phụ nữ chưa tiêm uốn ván bao giờ và đang mang thai: Nếu chưa được tiêm các mũi vắc xin uốn ván theo lịch tiêm chủng cơ bản hoặc chưa tiêm các mũi nhắc lại, bạn cần tiêm đủ 2 mũi trong thời gian mang thai của mình. 2 mũi cách nhau 1 tháng, trong đó có mũi vắc xin uốn ván số 2 tiêm cách thời điểm dự sinh ít nhất 1 tháng. Mẹ bầu khi mang thai cần hỏi rõ phác đồ tiêm uốn ván phù hợp với tiền sử tiêm chủng và sức khỏe hiện tại Nếu bạn đã tiêm đủ phác đồ vắc xin uốn ván và tiêm đủ các mũi nhắc lại trước khi mang thai, mẹ bầu chỉ cần tiêm 1 mũi uốn ván trước thời điểm dự sinh ít nhất 1 tháng. – Đối với phụ nữ mang thai lần 2 trở đi: bạn cần tiêm 1 mũi uốn ván trước ngày dự sinh ít nhất 1 tháng và không cần quan tâm khoảng cách thời gian giữa các lần mang thai.
thucuc
1,192
Công dụng thuốc Indapen Indapen là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch, có tác dụng trong điều trị các bệnh lý như tăng huyết áp, các chứng phù,... Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về thuốc Indapen, mời bạn đọc cùng tham khảo. 1. Thuốc Indapen là thuốc gì? Indapen là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch, thường được dùng trong điều trị các bệnh lý như tăng huyết áp, phù,... Thuốc Indapen có thành phần chính là Indapamide 2.5mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hàm lượng 2.5mg mỗi viên, hộp có 2 vỉ x 10 viên.Indapamide là chất thuộc nhóm sulfonamide lợi tiểu, không thuộc nhóm thiazid, Indapamide có tác dụng chống tăng huyết áp và lợi niệu nhờ vào cơ chế hoạt động chống tái hấp thu muối natri và nước tại ống lượn xa ở vỏ thận, đồng thời làm giãn cơ trơn của các động mạch nhỏ ngoại vi từ đó có tác dụng làm tăng bài niệu, giảm khối lượng tuần hoàn, giảm sức cản ngoại biên nên chống tăng huyết áp.Thuốc Indapen hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau khoảng 2 đến 2.5 giờ uống thuốc. Thuốc Indapen phân bố rộng khắp các tổ chức trong cơ thể, khoảng 71 - 79% lượng thuốc trong máu liên kết với protein huyết tương.Thuốc Indapen chuyển hóa qua gan, thải trừ qua nước tiểu khoảng 60%, 13 đến 16% thải trừ qua phân và mật. 2. Thuốc Indapen có tác dụng gì? Thuốc Indapen có tác dụng điều trị trong các trường hợp bệnh lý như:Bệnh lý tăng huyết áp vô căn.Điều trị đơn độc trong các trường hợp tăng huyết áp mức độ vừa và nhẹ. Để biết tình trạng tăng huyết áp của bạn ở mức độ nào, bạn cần được thăm khám bởi các bác sĩ có chuyên môn, vì thế trước khi quyết định sử dụng thuốc bạn nên tham vấn ý kiến của bác sĩ.Điều trị các triệu chứng phù hoặc giữ muối do bệnh lý suy tim hay do các nguyên nhân khác. Trong trường hợp bị suy tim trái mức độ nặng và cấp tính, cần phải điều trị bằng các thuốc lợi tiểu mạnh hơn như Furosemid hoặc Bumetanid,... 3. Liều dùng - cách dùng thuốc Indapen Cách dùng: Thuốc được dùng dưới dạng uống, bạn nên uống nguyên viên thuốc với 1 cốc nước đầy vào buổi sáng, có thể uống thuốc trước hoặc sau ăn tùy ý vì sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Bạn nên uống thuốc Indapen vào cùng thời điểm trong mỗi ngày để tránh việc quên uống thuốc. Tốt nhất nên uống vào buổi sáng.Liều dùng: Thuốc Indapen được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên bạn có thể tham khảo thêm liều khuyến cáo đối với người lớn: Uống 1 viên/ lần/ ngày. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Indapen Không được dùng thuốc Indapen cho các trường hợp dưới đây:Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Indapen.Người mới bị bệnh lý tai biến mạch máu não.Không được dùng thuốc Indapen cho người bị vô niệu, thiểu niệu đang tiến triển hoặc trầm trọng. Để biết bạn có bị bệnh lý vô niệu hoặc thiểu niệu không, bạn cần được theo dõi lượng nước tiểu trong vòng 24 giờ và cần được theo dõi bởi các nhân viên y tế.Không dùng thuốc Indapen cho người bị bệnh lý hôn mê gan. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng Indapen Khi sử dụng Indapen, người bệnh có thể gặp các triệu chứng bất lợi như:Rối loạn, mất cân bằng điện giải. Nếu thấy các triệu chứng như khát nước, khô miệng, buồn ngủ, ngủ lịm đi,... Để biết chính bạn có bị rối loạn điện giải hay không, bạn cần làm các xét nghiệm máu, do đó bạn nên kiểm tra định kì các chỉ số điện giải của mình trong quá trình sử dụng thuốc để phát hiện sớm các bất thường và báo với bác sĩ kịp thời.Các tác dụng phụ có thể gặp trên hệ thần kinh như: Suy nhược, mệt mỏi, mất ngủ, đau đầu, choáng váng, chóng mặt,... Các triệu chứng có thể xuất hiện trong giai đoạn đầu dùng thuốc, nếu dai dẳng không dứt bạn hãy báo với bác sĩ để có hướng xử lý phù hợp dành cho bạn.Các triệu chứng trên hệ tiêu hóa có thể gặp như chán ăn, buồn nôn, khô miệng,...Ngoài ra có thể gặp các triệu chứng trên tim mạch như: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế đứng. Mặc dù tần suất rất hiếm gặp, chỉ khoảng 1% nhưng lại rất nguy hiểm, nếu sau khi uống thuốc bạn thấy trống ngực đập liên tục, thay đổi tư thế từ nằm ngồi sang đứng bị choáng váng, chao đảo bạn cần báo ngay cho bác sĩ để được cấp cứu điều trị sớm cho bạn.Nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào trong quá trình sử dụng thuốc Indapen, bạn cần báo ngay với bác sĩ hoặc các nhân viên y tế ở gần bạn, để được hướng dẫn và giải quyết các triệu chứng bất lợi sớm nhất. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Indapen Trong quá trình sử dụng thuốc Indapen, bạn cần lưu ý một số điểm sau:Thuốc Indapen là thuốc độc bảng B, do đó bạn không được tự ý sử dụng, tất cả đều phải được chỉ định bởi bác sĩ và bạn cần tuân thủ theo các hướng dẫn của bác sĩ.Báo với bác sĩ các bệnh lý mà bạn đang mắc phải, cùng với các loại thuốc mà bạn đang sử dụng vì thuốc Indapen có thể tương tác không tốt đối với bệnh lý hoặc với loại thuốc đó. Đặc biệt là các thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc co mạch, bệnh lý suy gan nặng,...Thuốc hay gây rối loạn điện giải, do đó bạn cần chú ý kiểm tra định kỳ các chỉ số điện giải của mình trong quá trình sử dụng thuốc.Chưa có nghiên cứu rõ ràng về mức độ an toàn của thuốc Indapen đối với phụ nữ có thai hoặc cho con bú, do đó nếu bạn trong trường hợp này, bạn cần báo với bác sĩ để có cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng thuốc.Chưa có nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với những người làm công việc lái xe hoặc vận hành máy móc, do đó nếu bạn làm những công việc này, bạn cần báo với bác sĩ để được lựa chọn thuốc phù hợp.Trên đây là thông tin chi tiết về thuốc Indapen, nếu có thêm bất cứ câu hỏi nào về thuốc, bạn hãy liên hệ với dược sĩ hoặc bác sĩ của mình để được tư vấn, giải đáp cho các thắc mắc của bạn.
vinmec
1,168
5 Lưu ý khi dùng điều hòa để không mắc bệnh hô hấp Sử dụng điều hòa là thói quen phổ biến trong nhiều gia đình Việt hiện nay. Tuy nhiên, dùng điều hòa cần chú ý một số vấn đề để không mắc phải các bệnh lý liên quan đến hô hấp. Bài viết này gửi đến bạn 5 lưu ý khi dùng điều hòa để không mắc bệnh hô hấp. 1. Những điều cần chú ý khi dùng điều hòa để tránh mắc bệnh hô hấp Dưới đây là 5 điều bạn cần chú ý để bảo vệ sức khỏe nói chung và hệ hô hấp nói riêng của bạn và gia đình: 1.1. Lưu ý khi dùng điều hòa để không mắc bệnh hô hấp – để nhiệt độ hợp lý Việc bật điều hòa với mức nhiệt quá thấp có thể khiến người bị lạnh. Điều này làm cho động mạch trên da phải co lại để giữ nhiệt cho cơ thể, tránh để thoát nhiệt. Chính điều này khiến làm lưu lượng máu  đến các cơ quan trong cơ thể bị giảm đi. Trong đó gồm cả tế bào bạch cầu (giữ vai trò bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh), do đó cơ thể dễ dàng nhiễm bệnh. Ngoài ra, khi nằm lâu trong môi trường với nhiệt độ thấp, làm khô niêm mạc đường hô hấp. Điều này không chỉ làm giảm khả năng chặn virus hay các vi khuẩn gây bệnh mà còn gây ra bệnh cảm lạnh. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài, nếu quá lớn còn rất dễ làm khởi phát cơn hen suyễn ở người bị hen. Nhiều chuyên gia đưa ra khuyến cáo: Sự chênh lệch giữa hai môi trường chỉ nên trong khoảng 7 độ C. Bên cạnh đó, có thể sử dụng quạt để mát hơn và điều hòa không khí thay vì để nhiệt độ điều hòa quá thấp. Đặc biệt, nếu gia đình bạn có trẻ nhỏ, việc để điều hòa liên tục trong thời gian dài gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đến hệ hô hấp của trẻ. Nên đặt hẹn giờ trong vài  giờ đồng hồ đầu tiên, sau đó rồi chuyển sang chế độ quạt gió. 1.2. Lưu ý khi dùng điều hòa để không mắc bệnh hô hấp – Không lạm dụng điều hòa Thông thường, điều hòa hoạt động theo nguyên lý là giữ không khí trong phòng lại và làm mát chúng, thay vì để không khí nóng từ bên ngoài tuần hoàn vào. Do vậy, việc trao đổi không khí sẽ bị giảm một cách đáng kể. Đây cũng là yếu tố gây tăng nồng độ khí CO2 và các nồng độ các tác nhân truyền nhiễm bệnh hô hấp. Một số nghiên cứu cho thấy làm việc hoặc sinh hoạt kéo dài trong môi trường sử dụng điều hòa sẽ gặp nhiều vấn đề về hô hấp (ngứa mũi, khó thở) hơn so. Do vậy, cần lưu ý sử dụng điều hòa với thời lượng hợp lý, không lạm dụng để tránh bị mệt mỏi, khó thở do thiếu khí và giảm khả năng chịu nhiệt của cơ thể. Không nên sử dụng điều hòa 24/24 để tránh mắc bệnh hô hấp 1.3. Không để điều hòa thổi thẳng vào phía giường ngủ Trong trường hợp bạn để gió điều hòa thổi thẳng vào mặt, đầu, bạn sẽ dễ gặp các tình trạng ngạt mũi, đau rát họng thậm chí bị khó thở. Gió điều hòa thường xuyên phả trực tiếp vào mặt sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp. Hướng gió hợp lý là hướng gió thổi lên vị trí cao, kèm theo chế độ đảo liên tục. (trong các điều khiển điều hòa thường có nút Swing để chọn chế độ đảo hướng gió). Ngoài ra, khi ngủ trong điều hòa, bạn nên mặc quần áo thấm mồ hôi kèm theo đắp một tấm chăn mỏng. Điều này giúp hạn chế khả năng bị cảm lạnh. 1.4. Điều hòa và phòng ngủ cần được vệ sinh sạch sẽ Nên vệ sinh định kỳ các thiết bị nói chung và điều hòa không khí nói riêng. Việc giữ vệ sinh sẽ giúp điều hòa hoạt động hiệu quả, tránh gây tích tụ bụi bẩn và theo gió điều hòa phả ra. Ngoài ra, phòng điều hòa cũng cần được thường xuyên lau dọn để tránh cho môi trường bị nấm mốc, vi khuẩn, vi rút xâm nhập và tích tụ gây hại cho sức khỏe và hệ hô hấp. 1.5. Bổ sung nước thường xuyên khi nằm điều hòa Khi nằm trong điều hòa, cơ thể thường gặp trạng thái khô: khô miệng, khô mũi,… và dẫn đến tình trạng rát họng hoặc một số vấn đề về hô hấp. Việc bổ sung đủ lượng nước khi nằm điều hòa là rất quan trọng, hãy uống đủ nước để bảo hệ hô hấp và đồng thời tránh được tình trạng mệt mỏi do mất nước quá lâu. Ngoài ra, bạn nên đặt một chậu nước trong phòng điều hòa, hoặc sử dụng máy tạo độ ẩm,.. để giúp cân bằng độ ẩm. Uống đủ nước khi sử dụng điều hòa 2. Các biện pháp giúp bạn phòng ngừa các bệnh về hô hấp? 2.1. Một số thông tin cần biết về bệnh hô hấp Bệnh đường hô hấp là một nhóm các bệnh có gây ra các ảnh hưởng tiêu cực đến hệ hô hấp ở con người. Bệnh có nhiều dạng, nhiều mức độ nhẹ, nặng, thậm chí có bệnh còn có thể dẫn tới nguy cơ tử vong. Nguyên nhân chính của các bệnh hô hấp thường là do tác động của vi khuẩn và virus. Khi xâm nhập vào cơ thể con người, chúng sẽ xâm nhập vào màng nhầy của đường hô hấp trên. Sau đó vượt qua hàng rào bảo vệ của con người và gây ra các triệu chứng bệnh. Ngoài ra, có thêm một số yếu tố liên quan khác gia tăng nguy cơ mắc bệnh và tăng khả năng lây bệnh nói chung như yếu tố miễn dịch ở người, sử dụng chất kích thích, thuốc lá, hoặc mắc các bệnh liên quan đến tự miễn,.. 2.2. Những cách giúp bạn bảo vệ hệ hô hấp của bản thân và gia đình – Làm sạch đường thở: Mỗi người nên duy trì thói quen làm sạch đường thở thường xuyên bằng cách xông khí dung bằng nước muối. Phương pháp này giúp làm sạch đường mũi, họng triệt để và thẩm thấu vào từng ngóc ngách của niêm mạc. Nhờ đó, nước muối sẽ giúp hỗ trợ việc vệ sinh mũi họng. – Tăng cường tập thể dục để tăng sức khỏe: Nên hoạt động thể chất thường xuyên để tăng cường sức khỏe tổng thể nói chung và hệ hô hấp nói riêng. Ngoài ra có thể tập các bài tập thở để tăng cường các chức năng của phổi. Tập thể dục thể thao giúp tăng cường sức đề kháng và nâng cao sức khỏe – Uống nhiều nước: Nước không chỉ cần thiết cho sự sống mà còn làm loãng dịch nhầy, đờm bên trong phổi hoặc cổ họng, đường thở. Dựa vào đó, con người có thể loại bỏ các chất này ra ngoài dễ dàng hơn nhiều. – Cần chú ý đến dinh dưỡng: Cần xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, hợp lý, tăng cường sức khỏe và miễn dịch cho hệ hô hấp và toàn bộ cơ thể nói chung. Ngoài ra, cần chú ý bổ sung lượng rau củ, trái cây vì chúng chứa nhiều vitamin tốt cho cơ thể. Trên đây là 5 lưu ý khi dùng điều hòa để không mắc bệnh hô hấp cũng những biện pháp phòng bệnh hô hấp nói chung giúp bạn và gia đình luôn bảo vệ được sức khỏe.
thucuc
1,340
Nam giới cũng ung thư vú - Chớ bỏ qua các dấu hiệu này Việc nhận biết sớm những dấu hiệu giúp bệnh nhân có được cách điều trị tốt và kéo dài tuổi thọ. Lý do là phần lớn nam giới đều không nghĩ ung thư có thể xảy ra ở nam giới. Vì thế, đừng bỏ qua các dấu hiệu ung thư vú ở nam giới như dưới:Vú to lên. Có u cục ở phần ngực. Tụt núm vú. Tiết dịch bất thường, có màu vàng, nâu hoặc đỏĐây là các dấu hiệu ở giai đoạn sớm. Khi ung thư vú nam giới ở giai đoạn muộn sẽ có hạch ở nách, di căn sang các bộ phận khác như não, phổi...Tỉ lệ ung thư vú ở nam giới chiếm khoảng 1% bệnh nhân ung thư vú. Việc sàng lọc ung thư vú ở nam giới không cần thực hiện hàng năm, nhưng nên khám sức khỏe để các bác sĩ có thể phát hiện các bất thường. Hoặc khi có các dấu hiệu ung thư vú nói trên thì cần đi khám chuyên khoa ngay để được chẩn đoán chính xác bệnh mắc phải và điều trị kịp thời.
vinmec
201
Trẻ bị cảm lạnh có nên tắm không? Cảm lạnh là bệnh khá phổ biến ở trẻ mỗi khi thời tiết giao mùa. Khi ấy, trẻ không chỉ quấy khóc, mệt mỏi mà còn biếng ăn khiến phụ huynh vô cùng lo lắng. Nhiều ba mẹ thắc mắc, trẻ bị cảm lạnh có nên tắm không? Cùng tìm hiểu ngay qua bài viết này ba mẹ nhé. 1. Trẻ bị cảm lạnh có nên tắm không? Trẻ bị cảm lạnh có nên tắm, câu trả lời là vẫn có thể tắm bình thường. Tuy nhiên ba mẹ nên tắm cho bé đúng cách tránh để bệnh trở nên trầm trọng hơn. Lời khuyên là nên tắm cho bé với nước ấm khoảng 30 – 35 độ. Lưu ý nên tắm nhanh cho bé trong khoảng 3-5 phút. Tắm với nước ấm giúp cơ thể bé sạch sẽ, thông thoáng và dễ chịu hơn. Đặc biệt, ba mẹ không nên tắm cho bé với nước lạnh. Lý do bởi nước lạnh làm thân nhiệt của trẻ giảm, các lỗ chân lông giãn nở khiến không khí lạnh sẵn sàng xâm nhập. Từ đó. bé lâu hạ sốt và các triệu chứng dễ trở nặng hơn. 2. Trường hợp nào trẻ bị cảm lạnh không nên tắm Ba mẹ nên lưu ý, 4 trường hợp trẻ bị cảm lạnh không nên tắm bao gồm: 2.1 Triệu chứng trở nặng: sốt cao, ho liên tục Nhiều ba mẹ vẫn tắm cho trẻ khi chúng sốt cao, ho liên tục, thân nhiệt cao… Điều này là sai lầm bởi nó khiến năng lượng của trẻ bị tiêu tốn đáng kể. Từ đó có thể khiến bệnh trở nặng hơn và nguy hiểm đến sức khỏe. 2.2 Tắm luôn sau khi ăn Khi trẻ bị cảm lạnh cơ thể khá mệt mỏi và yếu. Nếu ba mẹ tắm cho trẻ ngay sau ăn sẽ khiến ít nhiều tổn thương đến đường tiêu hóa và khiến bệnh lâu hồi phục. Lý do là bởi khi ấy các huyết quản giãn nở, da và các cơ cần nhiều máu hơn làm thiếu lượng máu ở dạ dày. 2.3 Tắm khuya Tắm khuya cho trẻ cũng là một trong những điều ba mẹ cần tránh. Khi cơ thể trẻ đang yếu, việc tắm muộn có thể dẫn đến tình trạng sốc nhiệt, nặng hơn có thể dẫn đến đột quỵ. Lý do bởi khi tắm dễ gây ra các triệu chứng mạch máu não bị co lại một cách đột ngột. 3. Lưu ý khi tắm cho trẻ giúp giảm nhẹ triệu chứng – Sau khi đánh giá tình trạng của trẻ ổn định, ba mẹ có thể tắm cho trẻ với nước ấm. Phụ huynh nên thử nhiệt độ nước trước bằng nhiệt kế hoặc cùi chỏ tay. – Tắm cho trẻ trong phòng kín, tránh gió, không được bật điều hòa hay quạt. Riêng mùa đông, ba mẹ có thể bật máy sưởi 5-10 phút làm ấm phòng trước khi tắm cho bé. Tránh bật máy sưởi quá lâu gây khô da, nóng rát hoặc ửng đỏ dẫn đến dị ứng. – Tắm cho trẻ nhanh chóng trong khoảng 5-7 phút. Vì nếu tắm cho trẻ quá lâu có thể dẫn đến nhiễm lạnh và khiến bệnh lâu khỏi hơn. – Tắm từng phần cho trẻ tránh để toàn bộ cơ thể tiếp xúc với khí lạnh. Khi tắm xong, ba mẹ nên lau khô cơ thể và nhanh chóng mặc đồ cho bé. Đầu và lòng bàn chân của bé là điểm cần lau thật khô. Có thể đi tất cho bé để giữ ấm chân ngay lập tức. – Tắm cho trẻ với chút tinh dầu tràm hoặc tinh dầu gừng cũng sẽ giúp bé thấy dễ chịu hơn. Tinh dầu khi ấy sẽ hỗ trợ làm ấm da, thẩm thấu vào lỗ chân lông giúp bé giảm cảm giác ớn lạnh. 4. Một số mẹo nấu nước tắm dân gian cho trẻ bị cảm lạnh Ba mẹ có thể tham khảo thêm một số mẹo nấu nước tắm dân gian sau đây: 4.1 Nước gừng sả tắm cho trẻ Gừng không chỉ là gia vị mà còn như một loại dược liệu giúp làm ấm cơ thể rất tốt. Tắm nước gừng kết hợp sả giúp lỗ chân lông thông thoáng, kích thích ra mồ hôi và đào thải độc tố ra khỏi cơ thể trẻ. Hương thơm từ loại nước này giúp bé thư giãn, thông mũi và giảm các triệu chứng ngạt mũi. Ngoài ra, nước tắm gừng sả còn giúp bảo vệ cơ thể bé khỏi viêm da, mụn nhọt, rôm sẩy,… Tuy nhiên, ba mẹ không nên quá lạm dụng nước gừng và nên dừng khi bé có phàn ứng phụ. Nước tắm gừng sả hiệu quả cho bé bị cảm lạnh Cách làm nước tắm gừng sả như sau: – Rửa sạch gừng và sả rồi cho vào nồi khoảng 1 lít nước đun sôi. Nước sôi khoảng 5 phút thì tắt bếp, đợi nguội và pha nước tắm cho trẻ. – Mẹ nên kiểm tra nước bằng cùi chỏ rồi mới tắm cho trẻ. Tắm nhanh gọn rồi lau khô và mặc quần áo cho bé. 4.2 Nước tắm lá tía tô cho trẻ Tía tô là thảo dược hữu hiệu trong việc giải cảm. Ngoài dùng để nấu cháo, tía tô khi đun nước tắm cũng có thể giúp bé giảm triệu chứng cảm lạnh đáng kể. Nước tắm tía tô hỗ trợ bé ra mồ hôi nhanh hơn, giải cảm và mau khỏe. Nước tắm lá tía tô giúp giải cảm hữu hiệu Cách đun nước tía tô như sau: – Rửa sạch lá tía tô tươi rồi giã nát và chắt lấy nước pha vào nước tắm cho bé. – Với lá tía tô khô, mẹ có thể dùng để đun với nửa lít nước và pha ra tắm. 4.3 Nước trầu không tắm cho trẻ Lá trầu không chứa hàm lượng chất kháng sinh khá cao, có tác dụng trừ phong giải cảm hiệu quả. Ngoài ra còn giúp bé giảm triệu chứng ho như ho khan, ho đờm,… Trầu không có tính ấm, cay nồng thích hợp dùng tắm cho bé trong mùa đông. Ngoài ra, ba mẹ nên để một vùng da của bé thử nước tắm này trước tránh tình trạng dị ứng. Nước tắm trầu không thích hợp để giải cảm cho bé trong mùa đông Cách đun nước tắm trầu không cho bé: – Rửa sạch lá trầu không và vò nát rồi cho vào nồi nước đun sôi. – Nước sôi khoảng 3 phút thì tắt bếp, đậy vung kín cho tinh dầu tiết hết ra nước. – Cuối cùng, mẹ pha với nước tắm cho trẻ. 4.4 Nước ngải cứu tắm cho trẻ Ngải cứu được ví như thần dược khi mang lại vô vàn công dụng cho cuộc sống con người. Ngải cứu giúp trị ho, trị ghẻ lở, mẩn ngứa, chống hăm và đặc biệt là giải cảm cho trẻ. Cách đun nước tắm ngải cứu cho trẻ: – Cây ngải cứu tươi rửa sạch rồi đem đun với nửa lít nước. Đợi sôi sau 3-5 phút thì tắt bếp và pha nước tắm cho bé. – Với ngải cứu khô, có thể trữ được lâu và dùng tiện lợi hơn. Đun sôi ngải cứu khô với nửa lít nước đợi sôi 5 phút rồi tắt bếp. Pha nước tắm tương tự như với ngải cứu tươi. 4.5 Nước tắm cây sài đất cho bé Sài đất là loại cây rất phổ biến ở những vùng nông thôn Bắc Bộ. Loại cây này thuộc họ cúc, mọc bò lan bề mặt đất. Sài đất có mùi hương riêng, dễ dàng nhận biết khi có mùi giống cây ngổ đất. Vị của nó có chút ngọt, hơi chua tính mát giúp thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, giảm ho, tiêu đờm,… Ngoài ra sài đất còn có công dụng giảm sốt, trị cảm lạnh ở trẻ nhỏ. Nước tắm cây sài đất cho bé Cách đun nước tắm lá sài đất cho trẻ: – Rửa sạch phần thân và lá cây sài đất (trừ rễ) đun với nửa lít nước tắm cho trẻ. Lưu ý nên chọn cây tươi sẽ có hiệu quả tốt hơn cây khô. Trên đây chỉ là những mẹo trong dân gian truyền miệng giúp hỗ trợ bé tắm khi cảm lạnh. Song chúng chưa được chứng minh nên ba mẹ hãy tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ nữa nhé.
thucuc
1,437
Phẫu thuật nội soi và những thắc mắc thường gặp Phẫu thuật nội soi ngày càng trở nên phổ biến và trở thành lựa chọn hàng đầu của bác sĩ lẫn bệnh nhân hiện nay. Phương pháp này được áp dụng trong điều trị nhiều bệnh lý ở nhiều cơ quan khác nhau: thanh quản, phổi, thực quản – dạ dày, đại tràng, ổ bụng, vùng chậu, khớp… Phẫu thuật nội soi còn được gọi là phẫu thuật xâm lấn tối thiểu. Trong loại phẫu thuật này, bác sĩ sẽ tạo một vài vết rạch rất nhỏ ở vị trí cần phẫu thuật, sau đó đưa ống nội soi có gắn camera và nguồn sáng vào trong cơ thể, tiếp đến là các dụng cụ cần cho cuộc mổ.  Camera sẽ truyền hình ảnh của các cơ quan bên trong cơ thể lên màn hình tivi. Bác sĩ dựa vào hình ảnh từ camera để thực hiện các thao tác cần thiết. Phẫu thuật nội soi ngày càng trở nên phổ biến và trở thành lựa chọn hàng đầu của bác sĩ lẫn bệnh nhân hiện nay. Lợi ích của phẫu thuật nội soi: Trước khi tiến hành phẫu thuật nội soi, người bệnh cần cung cấp đầy đủ thông tin về các loại thuốc hiện đang sử dụng (kể cả chất bổ sung và thảo dược) với bác sĩ. Bác sĩ có thể điều chỉnh về liều lượng thuốc hoặc đề nghị tạm ngừng sử dụng để tránh ảnh hưởng tới kết quả của phẫu thuật nội soi. Những loại thuốc này bao gồm: Tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của người bệnh, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, điện tâm đồ hoặc chụp X quang. Người bệnh cũng có thể sẽ phải thực hiện thêm các xét nghiệm hình ảnh nhất định như siêu âm, chụp CT hay MRI. Những xét nghiệm này có thể giúp bác sĩ hình dung trực quan rõ hơn cơ quan có vấn đề bên trong cơ thể, góp phần cải thiện hiệu quả của phẫu thuật nội soi. Tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của người bệnh, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, điện tâm đồ hoặc chụp X quang. Người bệnh cần nhịn ăn uống ít nhất là 8 giờ trước khi mổ. Sau khi hoàn thành phẫu thuật, người bệnh sẽ được chuyển tới khu vực khác để chăm sóc và theo dõi. Nhiều trường hợp có thể trở về nhà ngay trong ngày. Trong quá trình hồi phục, nên dành thời gian nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh, ăn uống hợp lý và tái khám đầy đủ theo hướng dẫn của bác sĩ. Biến chứng sau phẫu thuật nội soi là rất hiếm tuy nhiên như với bất cứ loại phẫu thuật nào, phẫu thuật nội soi vẫn tồn tại một số biến chứng nhất định như nhiễm trùng, chảy máu trong ổ bụng, hình thành sẹo. Gây mê trong phẫu thuật có thể gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ và viêm phổi nhưng tỷ lệ người bệnh gặp phải biến chứng này rất thấp.
thucuc
532
Đột quỵ não - Những điều cần biết Đột quỵ não hay còn gọi là tai biến mạch máu não, là tình trạng một phần não bộ đột ngột bị tổn thương khi mạch máu nuôi dưỡng phần não đó bị tắc (nhồi máu não) hoặc bị vỡ (xuất huyết não). Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết nhất về Đột qụy não. 1. Đột quỵ não nguy hiểm như thế nào? Đột qụy làm cho phần não bị thiếu oxy, tế bào não bị chết chỉ sau vài phút. Sau khi đột qụy xảy ra, mỗi phút trôi qua sẽ có gần 2 triệu tế bào não bị chết và làm người bệnh già hơn khoảng 3 tuần tuổi. Chính vì vậy, “thời gian chính là Não”. Người bệnh cần được điều trị càng sớm càng tốt và biện pháp điều trị duy nhất đó chính là “Tái tưới máu cho não” càng nhanh càng tốt.Người bệnh bị đột qụy não có thể bị liệt, hôn mê và thậm chí tử vong. Tại Việt Nam, đột qụy không những là nguyên nhân gây tử vong mà còn gây tàn phế cho người bệnh, là gánh nặng về kinh tế cho gia đình và xã hội. Theo số liệu của Hội Đột qụy Thế giới, cứ 6 người sẽ có 1 người bị đột qụy. Ở Việt Nam, mỗi năm có 200.000 người bị đột qụy, tỷ lệ tử vong do đột qụy ở nam giới là 18% và ở nữ giới là 23% 2. Nguyên nhân gây đột qụy não Có nhiều nguyên nhân gây đột quỵ não nhưng đột qụy thường gặp ở những người bị đái tháo đường (nguy cơ gấp 4 lần so với người bình thường), tăng huyết áp (nguy cơ gấp 3 lần so với người bình thường), bệnh tim mạch (gấp 6 lần), rối loạn mỡ máu, những người béo phì, ít vận động, hút nhiều thuốc lá.Mặc dù đột qụy não thường xảy ra ở những người cao tuổi, nhưng ngày nay có khoảng 25% ca đột qụy lại xảy ra ở những người trẻ tuổi. Đột qụy ở người trẻ đang có chiều hướng gia tăng đáng báo động: Tăng gần 50% trong vòng 12 năm qua. Đặc biệt đối với những người lạm dụng bia, rượu, thuốc lá, sử dụng các chất kích thích, tình trạng “béo phì văn phòng”... 3. Cách phòng tránh đột qụy não như thế nào? Mặc dù đột qụy là bệnh gây tử vong và tàn phế cao nhưng chúng ta có thể phòng ngừa được. Có hai loại gây đột quỵ Phòng bệnh đột quỵ não tốt nhất bằng cách:Tránh các yếu tố nguy cơ bằng thói quen sống tích cực: Không lạm dụng bia rượu. Không hút thuốc lá hoặc sử dụng các chất kích thích. Tránh tình trạng béo phì bằng cách tập thể dục hàng ngày. Tránh tình trạng căng thẳng thần kinh quá mức và kéo dài. Chế độ ăn nên có nhiều rau, hoa quả. Hạn chế ăn quá mặn, quá nhiều mỡ động vật.Kiểm soát và điều trị tốt các bệnh: Đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, bệnh lý tim mạch...bằng cách đo huyết áp hằng ngày, kiểm soát tốt đường máu, lượng mỡ trong máu... 4. Các biểu hiện nào báo hiệu bạn có thể bị đột quỵ não? Đột quỵ não có thể gây ra nhiều triệu chứng như: Nhức đầu, rối loạn ý thức...nhưng chúng ta chỉ cần nhớ ít nhất 1 trong 3 nhóm dấu hiệu sau, xuất hiện đột ngột thì nguy cơ bị đột quỵ từ 90 - 95%, đó là dấu hiệu F.A.S.TLiệt mặt (Face): Miệng bị lệch sang một bên, nếp nhăn mũi-má mờ. Yếu, liệt tay (Arm) hoặc chân: Không thể cầm, nắm, đi lại. Rối loạn ngôn ngữ (Speech): Đột ngột rối loạn lời nói, không nói được hoặc lời nói không rõ ... như bình thường trước đó.Thời điểm phát bệnh (Time): Khi gặp những triệu chứng trên, cần gọi cấp cứu ngay. Người bệnh cần ghi nhớ thời điểm phát bệnh để thông báo với nhân viên y tế. 5. Làm gì khi người thân có dấu hiệu đột quỵ? Đỡ người thân để họ không bị té ngã là điều cần làm đầu tiên khi sơ cứu người bị đột quỵ. Nếu bệnh nhân còn tỉnh táo thì cần để bệnh nhân nằm yên và nhanh chóng gọi xe cấp cứu đưa bệnh nhân đến bệnh viện có khả năng điều trị đột quỵ gần nhất.Nếu bệnh nhân hôn mê: Cần xem bệnh nhân thở bình thường, thở nhanh, thở chậm hoặc ngưng thở. Nếu ngưng thở thì cần hô hấp nhân tạo nhằm kịp thời cung cấp oxy cho não. 6. Những điều không được làm khi người thân bị đột quỵ Không được tự ý điều trị cho bệnh nhân dù chỉ là bấm huyệt, châm cứu, đánh gió vì những động tác này có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh và làm mất thời gian vàng điều trị.Không cho bệnh nhân ăn uống và đề phòng nôn trào ngược, bệnh nhân hít chất nôn hoặc thức ăn vào đường thở sẻ rất nguy hiểm.Không tự ý dùng thuốc hạ huyết áp, chỉ dùng thuốc hạ huyết áp khi huyết áp > 220/120 mm. Hg và không dùng thuốc hạ huyết áp nhỏ dưới lưỡi. 7. Đột quỵ ngày nay được điều trị ra sao? Mục tiêu là tái thông mạch máu càng sớm càng tốt: Bằng liệu pháp tan cục máu đông (r. TPA) cho những bệnh nhân đến bệnh viện sớm trong giờ vàng (dưới 4.5 giờ sau khi bị đột quỵ) và lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học (dưới 6 giờ sau khi bị đột quỵ). Năm 2018, Hiệp hội Đột quỵ Mỹ (ASA) khuyến cáo có thể thực hiện phương pháp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học ở một số bệnh nhân bị tắc mạch máu lớn trong não đến bệnh viện với thời gian muộn hơn, cụ thể là từ 6 - 16h hoặc 16 - 24h với một số tiêu chuẩn riêng, trong đó có tiêu chuẩn bắt buộc là lõi nhồi máu dưới 50-70ml, được đánh giá qua chụp CTSCAN tưới máu não (CTP) mà chỉ có thể thực hiện được ở các thế hệ máy chụp cắt lớp vi tính đa dãy như CT 640 và phần mềm chuyên dụng.Các mục tiêu tiếp theo là hạn chế biến chứng, tìm kiếm nguyên nhân đột quỵ não để dự phòng đột quỵ tái phát và phục hồi thần kinh bằng tập phục hồi chức năng. 8. Đột quỵ có tái phát không và phải làm sao để phòng ngừa tái phát? Tỷ lệ tái phát đột quỵ trong 5 năm đầu tiên là 25%, nghĩa là cứ 4 bệnh nhân sống sót sau đột quỵ sẽ có 1 bệnh nhân từng đột quỵ bị tái phát. Do đó, phải chú ý điều trị tích cực để phòng ngừa.Thay đổi lối sống tích cực, có chế độ ăn thích hợp, tăng cường tập thể dục, tập vận động cũng như kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ: Đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim mạch, rối loạn mỡ và hút thuốc lá,... là cách để phòng ngừa đột quỵ não tái phát.Khi phát hiện bản thân hoặc người thân có những biểu hiện nguy cơ của bệnh đột quỵ, cần nhanh chóng liên hệ tới sự giúp đỡ của những người xung quanh và gọi cấp cứu ngay để được y bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời.
vinmec
1,272
Bị u xơ tử cung có uống được sâm Angela Gold không? 1. Thông tin về sản phẩm sâm Angela Gold chị em cần biết Viên uống Sâm Angela là một sản phẩm được nhà sản xuất thông báo có tác động tích cực lên não bộ, tuyến yên và buồng trứng. Điều này giúp cải thiện những vấn đề về sinh lý phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh và tiền mãn kinh, bao gồm rối loạn kinh nguyệt, mất ngủ, lo lắng, bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm và khô rát âm đạo. Sâm Angela cũng được cho là có khả năng làm chậm quá trình lão hóa, cải thiện bệnh lý tim mạch, ức chế quá trình mãn kinh và cân bằng huyết áp. Sâm Angela Gold có tác dụng tăng cường sức khỏe và sinh lý cho phái nữ. Mặc dù nguyên nhân cụ thể của bệnh u xơ tử cung vẫn chưa được xác định, nhưng các nhà khoa học đã nhận thấy sự liên quan giữa bệnh này và hormone estrogen cũng như một phần hormone progesterone. Điều này khiến nhiều phụ nữ quan tâm và đặt câu hỏi “u xơ tử cung có thể sử dụng sâm Angela Gold được không?”. 2. Sâm Angela Gold và những tác động đối với u xơ tử cung 2.1 Về bệnh lý u xơ tử cung U xơ tử cung là một bệnh lý phổ biến ảnh hưởng đến nhiều chị em phụ nữ. Đây là sự phát triển bất thường của tế bào cơ tử cung, tạo thành những khối u xơ trong tử cung. Nguyên nhân chính của u xơ tử cung chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, có một số yếu tố có thể góp phần vào sự phát triển của bệnh này, bao gồm: – Hormon nữ: Sự tác động của hormone estrogen và progesterone trong quá trình chu kỳ kinh nguyệt có thể tác động đến sự phát triển của u xơ. – Di truyền: Có khả năng di truyền trong gia đình, nếu mẹ hoặc chị em gái có u xơ tử cung, nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng. – Tuổi tác: Nguy cơ mắc u xơ tử cung tăng khi phụ nữ tiến vào độ tuổi trung niên. – Chỉ số khối cơ thể (BMI): Phụ nữ có chỉ số BMI cao có nguy cơ mắc u xơ tử cung cao hơn. Triệu chứng của u xơ tử cung có thể thay đổi tùy theo kích thước và vị trí của u xơ, bao gồm các triệu chứng điển hình: – Chu kỳ kinh nguyệt không đều: Kinh nguyệt kéo dài, nhiều và đau bụng. – Đau âm ỉ và mệt mỏi: Do kích thước u xơ tăng lên và gây áp lực lên tử cung và các cơ xung quanh. – Đau quan hệ tình dục: U xơ lớn có thể gây đau và khó chịu trong quá trình quan hệ tình dục. – Tiểu buốt: Khi u xơ nằm gần niệu đạo, có thể gây khó khăn và đau buốt khi đi tiểu. U xơ tử cung là một trong những bệnh lý phụ khoa phổ biến của chị em phụ nữ Trong mỗi trường hợp, phương pháp điều trị sẽ được tùy chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên triệu chứng, kích thước và tình trạng sức khỏe chung. Nhẹ thì chỉ cần theo dõi và quan sát và có thể sử dụng thuốc điều trị. Trong trường hợp u xơ tử cung lớn, gây khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, phẫu thuật có thể được xem xét. Có một số phương pháp phẫu thuật khác nhau như phẫu thuật mở, nội soi nhằm cắt bỏ u xơ hoặc thậm chí cả tử cung. 2.2 Mắc u xơ tử cung uống được sâm Angela Gold không? Theo đánh giá từ các chuyên gia, bệnh lý u xơ tử cung là bệnh mãn tính, có thể chưa cần phải điều trị y tế nếu bệnh lý chưa gây các các biểu hiện lâm sàng. Theo đó, các thành phần có trong sản phẩm Sâm Angela Gold không gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển của bệnh u xơ tử cung, đồng thời không kích thước khối u tăng lên. Hiện nay vẫn chưa có dữ hiệu nghiên cứu ảnh hưởng của sâm Angela và rất ít những dữ liệu về ảnh hưởng của các chế phẩm từ đậu nành trên đối với bệnh nhân mắc u xơ tử cung. Do đó, chị em vẫn có thể sử dụng loại thực phẩm chức năng này khi đang bị u xơ tử cung. Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn cụ thể đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả khi sử dụng. 2.3 Liều lượng sử dụng sâm Angela Gold Mặc dù chưa có thông tin chính thức về những tác động của Sâm Angela Gold với u xơ tử cung. Do đó, chị em cần tuân thủ liều lượng và hướng dẫn theo khuyến cáo của bác sĩ hoặc nhà sản xuất. Phụ nữ có thể dùng 1 viên/lần, ngày dùng 2 lần vào sáng và chiều. Chị em có thể duy trì sử dụng trong vòng 2 tháng, sau đó tái khám để kiểm tra lại kích thước khối u. Nếu như kích thước khối u không thay đổi hoặc có xu hướng nhỏ lại thì chị em có thể tiếp tục dùng, trường hợp u xơ phát triển hơn thì cần ngưng dùng ngay lập tức và hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. 3. Mắc u xơ tử cung cần lưu ý gì khi sử dụng sâm Angela? Mặc dù Sâm Angela Gold có lợi cho sức khỏe sinh lý nữ, nhưng bệnh nhân u xơ tử cung vẫn có thể sử dụng sản phẩm này. Tuy nhiên, trong quá trình mua và sử dụng Sâm Angela Gold, chị em cần lưu ý một số điều sau đây để đảm bảo an toàn và hiệu quả: Chị em nên tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ khi sử dụng sản phẩm – Tìm địa chỉ uy tín để mua Sâm Angela chính hãng. Hãy tránh mua hàng vì tâm lý muốn tiết kiệm và đừng tin vào lời quảng cáo của các đơn vị không đáng tin cậy. – Sâm Angela Gold được bào chế từ các thảo dược tự nhiên và chưa ghi nhận tương tác thuốc. Tuy nhiên, để đảm bảo sức khỏe, chị em không nên kết hợp sử dụng với các loại thuốc điều trị khác. Tốt nhất là để cách nhau 2-4 giờ giữa việc dùng Sâm Angela Gold và các loại thuốc khác. – Một số loại thức ăn, rượu, thuốc lá có thể tương tác với Sâm Angela Gold và gây nên sự tiến triển nặng hơn của u xơ tử cung. Vì vậy, nữ giới nên ăn uống khoa học, tránh xa rượu bia và thuốc lá trong quá trình sử dụng sản phẩm và điều trị bệnh. – Kết hợp sử dụng Sâm Angela Gold với một chế độ ăn hợp lý cho người bị u xơ tử cung cũng như sinh hoạt khoa học, giúp kiểm soát triệu chứng bệnh và làm cho nhân xơ thu nhỏ kích thước. – Chỉ nên sử dụng Sâm Angela Gold theo liệu trình từ 2-4 tháng. Sau đó, hãy đến bệnh viện thăm khám tiến triển của u xơ tử cung để được kiểm tra và tư vấn thêm.
thucuc
1,270
Sốt xuất huyết ở thai phụ tăng đột biến tại TP.HCM Sốt xuất huyết ở thai phụ rơi vào tình trạng nguy kịch tăng đốt biến trong thời gian gần đây tại TP.HCM khiến cho nhiều người lo lắng. Tin tức từ VOV, các bệnh đồng loạt tăng khiến cho tình hình quá tải tại các bệnh viện, nhất là bệnh viện nhi thêm trầm trọng. Đặc biệt, trong thời gian gần đây, xuất hiện nhiều trường hợp thai phụ mắc sốt xuất huyết và rơi vào tình trạng nguy kịch. Nhiều trường hợp phải tổ chức hội chẩn giữa khoa sản của các bệnh viện với Bệnh viện Bệnh nhiệt đới thành phố để cứu sống các thai phụ mắc sốt xuất huyết, nhất là trong giai đoạn chuyển dạ. Trước tình hình dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp, chiều 6/11, Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã có buổi làm việc với Sở Y tế và một số bệnh viện về giảm quá tải và tình hình dịch bệnh. Theo Trung tâm Y tế dự phòng Thành phố Hồ Chí Minh, toàn thành phố đã ghi nhận 13.856 ca sốt xuất huyết nhập viện, tăng 96% so với cùng kỳ năm 2014. Đặc biệt, trong tuần vừa qua có thêm 1 trường hợp tử vong tại Quận 9, nâng con số tử vong do sốt xuất huyết từ đầu năm đến nay của thành phố lên 5 ca, tương đương với cùng kỳ năm ngoái. Về bệnh tay - chân - miệng, toàn thành phố đã có 7.537 trường hợp nhập viện, thấp hơn 13% so với cùng kỳ. Trung bình mỗi ngày thành phố có gần 50 ca tay - chân - miệng nhập viện. Tình hình dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp tại Hồ Chí Minh. (Ảnh minh họa) Tại buổi làm việc, đại biểu Hội đồng nhân dân Hoàng Thị Diễm Tuyết đề nghị Sở Y tế cần làm việc với Bảo hiểm xã hội thành phố để giải quyết quyền lợi cho người bệnh khi các bệnh viện thực hiện chuyển bệnh nhân từ nội trú sang ngoại trú để giảm tải bệnh viện. Còn tại Bệnh viện Nhi đồng 2, ngoài bệnh sốt xuất huyết và tay - chân - miệng tăng cao, còn ghi nhận 3 nhóm bệnh khác cũng đang tăng cao, đó là các bệnh: sơ sinh (tăng 10%), hô hấp (tăng 20%) và ngoại nhi (tăng 15%). “Trong khi chúng ta đang quá tải ở khu vực nội trú bệnh viện thì chúng ta nên phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố để giải quyết cho một số trường hợp có thể nằm nội trú nhưng do quá tải, buộc phải chuyển ra ngoại trú. Như vậy, người dân không được hưởng quyền lợi như nội trú. Như vậy, rất là bất cập”, bà Hoàng Thị Diễm Tuyết nói. Thai phụ mắc bệnh sốt xuất huyết không được tự ý uống thuốc Báo Sức Khoẻ và Đời Sống đưa tin, theo các nhà chuyên môn, khi mang thai nếu mắc sốt xuất huyết Dengue thì rất đáng lo ngại vì virut Dengue sẽ tác động vào cơ quan tạo máu của người mẹ và con (thai nhi) gây rối loạn đông máu, điển hình nhất là làm giảm số lượng tiểu cầu. Thai phụ nếu mắc sốt xuất huyết gây rối loạn đông máu, điển hình nhất là làm giảm số lượng tiểu cầu. (Ảnh minh họa) Với người mẹ thì rất có thể bị chảy máu khó cầm, tiền sản giật, làm tổn thương đến chức năng gan, thận, chảy máu kéo dài khi chuyển dạ, do đó rất dễ gây tử vong cho mẹ. Ngoài ra, sốt xuất huyết Dengue ở phụ nữ mang thai còn có thể gây ra hiện tượng rau bong non, phù phổi cấp cũng nguy hiểm đến tính mạng cho cả mẹ và con. Khi lượng tiểu cầu giảm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiện tượng đông máu, tức là làm cho chảy máu kéo dài rất nguy hiểm đến tính mạng của mẹ và thai nhi, đặc biệt trong loại bệnh sốt xuất huyết Dengue xuất hiện tiền sốc hoặc sốc. Sốt xuất huyết Dengue ở người mẹ mang thai có thể gây suy thai hoặc đẻ non, thai chết lưu. Bệnh sốt xuất huyết Dengue cho đến nay vẫn chưa có thuốc đặc hiệu để điều trị, đó là một khó khăn lớn cho người thầy thuốc cũng như người bệnh, đặc biệt là phụ nữ đang mang thai có nhiều nguy cơ xấu tiềm ẩn cho mẹ và con. Vì vậy, nếu sản phụ mắc sốt xuất huyết Dengue hoặc nghi ngờ cần đi khám bệnh, tốt nhất là khám ở chuyên khoa phụ sản hoặc chuyên khoa truyền nhiễm để được xác định mức độ của bệnh, có chỉ định điều trị và lời khuyên của thầy thuốc. Tuyệt đối không được tự động mua thuốc để uống hoặc tiêm, vì làm như vậy bệnh không những không khỏi mà có thể nặng thêm, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng của thai nhi và cả người mẹ.
medlatec
858
Tính hai mặt của xét nghiệm sinh học phân tử Từ những năm 80 của thế kỷ trước, sự thành công của “kỹ thuật nhận dạng” và “giải trình tự gen” đã tạo ra bước nhảy vọt cho việc tổng hợp chuỗi gen PCR (polymerase chain reaction). Kỹ thuật này đã giúp cho việc xác định nguyên nhân gây bệnh được nhanh chóng và chính xác cũng như giúp cho quá trình theo dõi, điều trị hiệu quả. Xét nghiệm sinh học phân tử là gì? Phản ứng tổng hợp PCR có khoảng 20 - 35 vòng, sau mỗi vòng thì DNA được khuếch đại lên theo hệ số mũ. Cho nên phản ứng PCR thực chất là phản ứng “nhân bản, khuếch đại các đoạn DNA”. Năm 1983, Kary Mullis đã nghiên cứu thành công kỹ thuật tổng hợp PCR giúp cho việc nhận diện vi sinh vật gây bệnh một cách nhanh chóng. Đây là kỹ thuật xét nghiệm sinh học phân tử. Xét nghiệm này thoạt đầu trả lời được câu hỏi định tính (Trong mẫu thử có vi sinh đó không? ). Năm 1991, các nhà nghiên cứu tìm được cơ chế hoạt động theo chu trình từ đầu 5 đến đầu 3 của DNA - polymerase, từ đó cho phép việc ghi tín hiệu trực tiếp, tức thời các quá trình xảy ra trong phản ứng tổng hợp PCR. Kỹ thuật ghi tín hiệu này có thuật ngữ là “Real - time PCR”. Phản ứng trong “Real - time PCR” cao hơn trong PCR khoảng 50 - 60 vòng. So sánh số vòng xảy ra trong mẫu thử gấp bao nhiêu lần trong mẫu chuẩn ta sẽ tính được lượng vi sinh trong mẫu thử. Như vậy kỹ thuật “Real - time PCR” sẽ trả lời được câu hỏi định lượng (Có bao nhiêu vi sinh trong mẫu thử? ). Vi sinh phải có mặt với một số lượng đủ lớn mới gây ra được bệnh. Phản ứng tổng hợp PCR cho phép ta nhận diện sự có mặt của vi sinh và phản ứng “Real - time PCR” cho ta định lượng được số vi sinh trong mẫu thử, do đó sẽ giúp cho việc chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh. Khi dùng một liệu pháp nào đó để tiêu diệt vi sinh gây bệnh thì không bao giờ tiêu diệt hết 100% vi sinh mà chỉ làm giảm vi sinhh đến mức tối thiểu. Dùng phản ứng tổng hợp PCR và kỹ thuật “Real - time PCR” sẽ cho phép ta định tính và định lượng vi sinh ở từng thời điểm trong sau điều trị tức là cho phép đánh giá kết quả điều trị. Những yêu cầu khắt khe về kỹ thuật và sự sai sót hạn chế Xét nghiệm sinh học phân tử phải được thực hiện trong điều kiện kỹ thuật rất khắt khe, nếu không thực hiện đúng các điều kiện khắt khe ấy thì sẽ có sai sót hạn chế: Trong kỹ thuật tổng hợp PCR: Nếu nồng độ nguyên liệu không thích hợp, việc điều nhiệt tức thời không đúng theo từng giai đoạn, thì phản ứng tổng hợp PCR sẽ có hiệu suất rất thấp, thậm chí có thể không xảy ra. Kết quả là phản ứng PCR âm tính, mặc dù các triệu chứng nhiễm vi sinh trên lâm sàng rất rõ. Nếu vô ý để xảy ra “sự nhiễm chéo” giữa các mẫu thử thì sẽ có phản ứng PCR dương tính, mặc dù các triệu chứng nhiễm khuẩn trên lâm sàng rất mờ nhạt. Về kỹ thuật “Real - time PCR”: Ngoài một số chi tiết như kỹ thuật tổng hợp PCR thì quan trọng nhất là có thêm một thiết bị ghi tín hiệu khi phản ứng tổng hợp PCR xảy ra. So sánh số vòng của mẫu thử và số vòng của mẫu chuẩn đạt được trong cùng thời gian xảy ra phản ứng, sẽ tính được số vòng mẫu thử gấp bao nhiêu lần số vòng mẫu chuẩn; từ đó tính được nồng độ DNA của mẫu thử. Như vậy, trong giai đoạn này đòi hỏi phải có một mẫu chuẩn tốt để so sánh. Muốn định lượng mẫu thử đúng thì mẫu chuẩn phải chính xác. Để loại trừ sai sót gây ra, thường phải so sánh một mẫu thử với 5 mẫu chuẩn liên tiếp có nồng độ chênh lệch nhau và bao giờ các kết quả của mẫu thử sau 5 lần so với các mẫu chuẩn ấy không có sự chênh lệch nhau quá giới hạn cho phép thì mới chấp nhận. Điều này đòi hỏi cả kỹ thuật lẫn sự kiên nhẫn cao. Không làm được điều này thì kết quả sẽ sai lạc. Có hai hạn chế trong xét nghiệm sinh học phân tử: Mẫu chuẩn với mẫu thử chỉ đúng trong phạm vi nồng độ giới hạn, chứ không đúng với mọi nồng độ. Do đó, chỉ có thể định lượng được mẫu thử trong phạm vi nồng độ giới hạn, ngoài khoảng đó ra, sẽ không chính xác. Vi sinh gây bệnh thì rất nhiều loại, trong khi đó ta mới chỉ có bản “giải trình tự gen” của một số ít vi sinh. Do đó không phải bệnh do vi sinh nào cũng có thể xét nghiệm bằng kỹ thuật xét nghiệm sinh học phân tử được. Như vậy, xét nghiệm sinh học phân tử tuy rất hiện đại song vẫn có thể có những hạn chế và có thể có sai sót do chính việc thực hiện của con người. Tương lai và sự ứng dụng Có rất nhiều vi sinh gây bệnh đặc biệt là các chủng mới như HIV, viêm gan B (HBV), cúm A/H5N1, cúm A/H1N1, SARS... , mà nếu dùng phương pháp xét nghiệm vi sinh cổ điển sẽ không thể xác định hay đáp ứng chậm thì phương pháp xét nghiệm sinh học phân tử sẽ đáp ứng được và đáp ứng nhanh hơn, nhờ đó mà giúp cho việc chẩn đoán cũng như đánh giá hiệu quả điều trị một số bệnh kịp thời. Sự thay đổi môi trường, lối sống cộng với sự thay đổi của các tác nhân gây bệnh, làm cho việc giải thích bệnh sinh không đơn giản, mà cần phải giải thích bằng mối tương tác phức tạp của nhiều tác nhân. Chẳng hạn, trong bệnh ung thư thì đâu là sự tàn phá do nhiễm khuẩn, đâu là sự suy kiệt do các hội chứng rối loạn chuyển hóa dai dẳng và đâu là tác động trường diễn của các chất độc trong tự nhiên... Thông qua kỹ thuật tổng hợp PCR và “Real - time PCR” có thể trả lời được các câu hỏi hóc búa trên một cách lý thú và đáng tin cậy. với mục đích thiết thực. Người bệnh không nên lạm dụng các xét nghiệm theo ý thích mà tuân thủ sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
medlatec
1,148
Xét nghiệm Anti XA: ý nghĩa và cách thực hiện Thuốc chống đông máu Heparin được sử dụng như loại thuốc chính trong điều trị cho bệnh nhân tăng huyết khối. Việc điều chỉnh liều dùng của thuốc Heparin rất quan trọng để kiểm soát tốt nguy cơ hình thành và biến chứng do huyết khối, đồng thời hạn chế tác dụng phụ do dùng thuốc. Xét nghiệm định lượng Anti XA được sử dụng để điều chỉnh liều dùng thuốc chống đông máu Heparin phù hợp và an toàn. 1. Tác dụng và hoạt động của thuốc chống đông máu Heparin Thuốc chống đông máu Heparin là một hỗn hợp các chuỗi Mucopolysaccharide không đồng nhất, có chiều dài khác nhau và trọng lượng phân tử vào khoảng 3000 - 30.000 dalton. Chế xuất Heparin thường được trích ly từ màng ruột của bò hoặc lợn hoặc trích xuất từ tế bào mast của tổ chức liên kết. Thuốc chống đông Heparin hiện nay trên thị trường gồm nhiều loại Heparin khác nhau kết hợp với các thành phần phụ tùy từng công ty sản xuất. Do Heparin không hấp thu qua đường ruột nên thuốc chống đông Heparin không dùng qua đường uống mà truyền trực tiếp vào cơ thể qua đường tiêm, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Cơ chế tác động của thuốc chống đông Heparin là gián tiếp thông qua Antithrombin. Cụ thể, Anti-thrombin là một loại protein có đặc tính kháng đông, tuy nhiên hoạt tính này của chúng rất yếu và chậm khi tồn tại bình thường trong máu. Nhưng khi có mặt của Heparin, chất này sẽ kết hợp đặc hiệu với Anti-thrombin, làm tăng hoạt tính chống đông lên gấp hàng ngàn lần. Như vậy, khi dùng Heparin người bệnh huyết khối và biến chứng do huyết khối có thể ngăn ngừa đông máu một cách hiệu quả. Tuy nhiên nếu dùng quá mức, hoạt động của Antithrombin sẽ gây tác hại ngược lại ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. Trong điều trị bệnh tăng huyết khối hiện nay, thuốc chống đông Heparin là một trong những loại thuốc điều trị chính. Cụ thể là các trường hợp bệnh sau: Huyết khối động mạch vành. Nghẽn mạch huyết khối tĩnh mạch. Chống đông máu trong phẫu thuật bypass tim phổi. Huyết khối gây nghẽn mạch máu não. Tình trạng đông máu rải rác trong lòng mạch. Phòng ngừa huyết khối khi chạy thận nhân tạo. Phòng ngừa tắc tĩnh mạch sau phẫu thuật hoặc bệnh lý khác. Thuốc chống đông máu Heparin không được dùng trong các trường hợp viêm màng ngoài tim cấp, loét dạ dày tiến triển, bệnh tiền căn giảm tiểu cầu, xuất huyết nội hoặc tăng huyết áp ác tính. Các trường hợp này sẽ dùng thuốc khác thay thế Heparin. 2. Tại sao cần xét nghiệm Anti Xa cho người dùng Heparin? Thuốc chống đông máu Heparin có tác dụng rất tốt trong phòng ngừa, kiểm soát sự hình thành huyết khối gây biến chứng nguy hiểm song nếu dùng quá liều, người bệnh có thể gặp biến chứng nguy hiểm như: 2.1. Loãng xương Dùng Heparin quá liều làm tăng hoạt động của hủy cốt bào dẫn đến loãng xương, tăng nguy cơ mắc các bệnh về xương. 2.2. Giảm tiểu cầu Dùng Heparin điều trị không đúng liều có thể gây xuất huyết, huyết khối động mạch nguy hiểm do giảm tiểu cầu. 2.3. Chảy máu Những bệnh nhân có tiền sử chảy máu tiêu hóa, người mắc bệnh thận, tuổi cao, đang phẫu thuật hoặc có lượng tiểu cầu giảm có thể gặp biến chứng chảy máu khi dùng Heparin. Ngoài ra, các bệnh nhân đồng thời điều trị bằng thuốc kháng tiểu cầu cũng thường gặp tác dụng phụ tương tự này. 2.4. Tác dụng phụ khác Một số tác dụng phụ khác khi dùng thuốc chống đông máu Heparin bao gồm: hoại tử da khu trú, tăng men gan, phản ứng quá mẫn, cương đau dương vật, giảm hormone aldosterone,… Để giảm nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của những tác dụng phụ trên, sử dụng thuốc chống đông Heparin đúng liều là rất quan trọng. Xét nghiệm Anti Xa sẽ giúp bác sĩ đánh giá và điều chỉnh liều dùng Heparin phù hợp với sức khỏe người bệnh. Ngoài ra, xét nghiệm định lượng Anti Xa còn được tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả điều trị bệnh lý huyết khối khi dùng thuốc chống đông máu Heparin. 3. Xét nghiệm định lượng Anti Xa thực hiện thế nào? Xét nghiệm định lượng Anti Xa phân tích hoạt độ chất này trong mẫu bệnh phẩm, cụ thể là máu của người bệnh. Kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ đánh giá nồng độ Heparin trong máu người bệnh, dựa trên triệu chứng và các biến chứng người bệnh gặp phải để điều chỉnh liều dùng Heparin áo cho phù hợp. Đây là xét nghiệm bắt buộc nhằm theo dõi khi bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng thuốc chống đông máu Heparin. Do đó, bệnh nhân cần tuân thủ hướng dẫn xét nghiệm của bác sĩ, xét nghiệm đúng thời điểm theo yêu cầu để theo dõi, đề phòng biến chứng bệnh hiệu quả. Nguyên lý của xét nghiệm định lượng Anti Xa kiểm tra lượng XA dư trong máu bằng phương pháp định lượng quang học, dựng đường cong chuẩn hóa để suy ra lượng XA kết hợp với phức hợp Antithrombin - heparin trong máu bệnh nhân. Từ đó, có thể định lượng nồng độ và hiệu quả của Heparin trong máu bệnh nhân khi không giảm antithrombin. Điều này có nghĩa là một lượng nhỏ dân số bị giảm antithrombin thì xét nghiệm định lượng Anti Xa không còn chính xác. Các bước xét nghiệm định lượng tạp sẽ được thực hiện bởi các kỹ thuật viên được đào tạo và có kinh nghiệm. Ngoài xét nghiệm này, bệnh nhân có thể phải thực hiện đồng thời nhiều xét nghiệm đánh giá rối loạn đông máu hay nguy cơ biến chứng do huyết khối khác. Điều quan trọng là tìm ra nguyên nhân gây rối loạn đông máu để điều trị tận gốc nguyên nhân bằng phác đồ chính xác. Xét nghiệm định lượng Anti Xa có vai trò quan trọng trong theo dõi bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông Heparin trong điều trị bệnh huyết khối. Sở hữu Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và Tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) ngày 7/1/2022, đảm bảo cho kết quả nhanh và chính xác nhất. Đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, nhiều năm trong nghề, tận tụy với bệnh nhân. Có áp dụng bảo lãnh viện phí với đa dạng các thẻ bảo hiểm như PVI, Manulife, Bảo Việt,... giúp tiết kiệm tối đa chi phí xét nghiệm cho khách hàng.
medlatec
1,132
Công dụng thuốc Newtazol Thuốc Newtazol chứa thành phần chính là cefprozil hàm lượng 125mg, đây là một hoạt chất kháng sinh thuộc phân nhóm cephalosporin thế hệ thứ hai. Thuốc được bào chế ở dạng bột, dùng để pha thành hỗn dịch uống. Bài viết sau đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích giúp bệnh nhân sử dụng thuốc Newtazol một cách an toàn và hiệu quả. 1. Newtazol là thuốc gì? Thuốc Newtazol được sản xuất dưới dạng gói bột pha hỗn dịch có khối lượng 2,5g/gói, trong đó chứa thành phần chính là 125mg cefprozil monohydrat. Đây là một cephalosporin bán tổng hợp có tính kháng khuẩn. Về cơ chế tác dụng, cefprozil ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào của chúng. Cefprozil có phổ ảnh hưởng khá rộng, nó tác động trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm.Thuốc Newtazol thường được các bác sĩ chỉ định trong điều trị những trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, thường dùng cho nhiễm trùng đường hô hấp hoặc nhiễm trùng như:Viêm amidan, viêm họng. Viêm tai giữa. Viêm xoang. Viêm phổi, viêm phế quản. Nhiễm khuẩn da không có biến chứng. Không dùng thuốc Newtazol cho những trường hợp có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc các thành phần khác có trong thuốc. 2. Liều dùng và cách dùng Newtazol Liều dùng của Newtazol cho mỗi loại nhiễm khuẩn sẽ khác nhau:Đối với người lớn và trẻ em > 13 tuổi, liều dùng được khuyến cáo là:Bệnh viêm họng, viêm amidan: Dùng 4 gói/ngày x 10 ngày.Bệnh viêm tai giữa: Dùng 4 gói/ngày, uống từ 5 - 10 ngày.Bệnh viêm xoang: Uống 2 gói trong vòng 12 giờ, nếu tình trạng bệnh nặng thì gấp đôi liều lên thành 4 gói trong vòng 12 giờ.Bệnh viêm phổi thứ phát hoặc điều trị đợt cấp của viêm phổi mạn tính: Dùng 8 gói/ngày.Nhiễm khuẩn da: Có thể dùng từ 2 - 4 gói trong vòng 12 giờ.Trẻ em từ 2 - 12 tuổi:Bệnh viêm họng, viêm amidan: Dùng cách mỗi 12 giờ với liều 7,5mg/kg/lần.Bệnh nhiễm khuẩn da: Dùng 20mg/kg/ngày, thường kéo dài liều điều trị trong 10 ngày.Trẻ em từ 6 tháng tuổi đến < 2 tuổi, liều dùng được khuyến cáo như sau:Bệnh viêm tai giữa: Dùng cách mỗi 12 giờ với liều 15mg/kg/lần, thường kéo dài liều điều trị trong 10 ngày.Bệnh viêm xoang cấp tính: Dùng cách mỗi 12 giờ với liều từ 7,5 - 15mg/kg/lần tùy theo đánh giá mức độ bệnh.Đối với các đối tượng bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm nghiêm trọng, cần được hiệu chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinin. Nếu độ thanh thải creatinin giảm dưới 30ml/phút, liều được giảm 50% so với khi sử dụng ở những bệnh nhân bình thường. 3. Những tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Newtazol Khi điều trị bằng Newtazol, bệnh nhân có thể gặp một vài tác dụng phụ như sau:Trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, nôn ói, làm tăng chỉ số AST, ALT và bilirubin ở gan. Một vài trường hợp hiếm gặp có thể bị vàng da.Trên hệ miễn dịch: các phản ứng dị ứng như nổi mề đay, ban ngứa, nặng hơn có thể bị sốc phản vệ.Trên hệ thần kinh: choáng váng, chóng mặt, mất ngủ, đau đầu.Trên hệ máu: làm giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu.Ngoài ra, một vài tác dụng không muốn khác được ghi nhận như viêm âm đạo, ngứa vùng sinh dục, viêm kết ruột, sốt,...Bạn cần thông báo ngay với bác sĩ nếu gặp phải những biểu hiện bất thường của cơ thể trong quá trình sử dụng thuốc Newtazol để được can thiệp và tư vấn kịp thời. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Newtazol Những lưu ý khi sử dụng thuốc Newtazol như sau:Ngoài việc cẩn trọng trong khi sử dụng Newtazol cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc nhóm cephalosporin, những bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh nhóm penicillin hoặc các nhóm có cấu trúc tương tự cũng cần thận trọng khi sử dụng thuốc, bởi đặc điểm dị ứng chéo giữa hai nhóm kháng sinh này.Bệnh nhân không sử dụng thuốc Newtazol chung với các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá,... vì chúng có thể tương tác với thuốc để tạo ra các phản ứng đối kháng hay hiệp đồng tăng tác dụng gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị nói chung.Thuốc Newtazol được khuyến cáo không nên sử dụng cho phụ nữ có thai, vì những ảnh hưởng bất lợi của nó đến thai nhi, nhất là ở giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ. Nếu trong trường hợp bắt buộc phải điều trị bằng thuốc, cần có sự theo dõi và giám sát chặt chẽ của bác sĩ và nhân viên y tế. Ngoài ra, thuốc Newtazol cũng được ghi nhận có khả năng truyền qua sữa mẹ, vì vậy nên ngừng cho trẻ bú nếu bạn đang sử dụng thuốc.Đối với trẻ em dưới 6 tháng tuổi, chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc Newtazol an toàn ở đối tượng này. Vì vậy, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc Newtazol cho trẻ dưới 6 tháng tuổi mà không có sự chỉ định từ bác sĩ.Những bệnh nhân phải làm các công việc cần vận hành máy móc như lái tàu, xe hoặc làm việc ở độ cao cần thận trọng, vì việc sử dụng thuốc Newtazol có thể gây ra các cơn chóng mặt, choáng váng, gây ảnh hưởng đến an toàn lao động.Nếu bệnh nhân đang phải điều trị bởi các thuốc thuộc nhóm kháng sinh aminosid hoặc thuốc probenecid thì bạn cần khai báo với bác sĩ, vì chúng có tương tác với Newtazol. Việc dùng chung Newtazol với các kháng sinh aminosid gây ra độc tính làm tăng tổn thương thận, còn dùng chung với probenecid sẽ làm tăng hiệu lực Newtazol lên 2 lần.Trong quá trình sử dụng Newtazol, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, tránh tình trạng sử dụng không đúng liều hay không đúng cách, dẫn tới những hậu quả và biến chứng bất lợi cho sức khỏe.
vinmec
1,076
Ung thư tuyến giáp thể nhú kích thước nhỏ Ung thư tuyến giáp thể nhú kích thước nhỏ là một trong những dạng ung thư thuộc về tuyến giáp phổ biến song tiên lượng lại tốt nhất. Tuy nhiên, điều trị chỉ đạt được hiệu quả cao khi chúng ta phát hiện sớm. Vậy thì bệnh có đặc điểm gì, được nhận biết qua những dấu hiệu như thế nào? 1. Một số nội dung khái quát của bệnh Ung thư tuyến giáp thể nhú kích thước nhỏ còn được gọi với tên ung thư biểu mô tuyến giáp dạng nhú, là loại chiếm tới 80 đến 85% trong tổng số các ca ung thư ở bộ phận này. Bệnh gây ra do sự phát triển không bình thường của tế bào biểu mô ở tuyến giáp, trong đó, biểu hiện có thể gặp qua khám lâm sàng chủ yếu là sự xuất hiện của một khối u hoặc nhân tuyến giáp. Tuy nhiên, khối u hoặc nhân này không dẫn tới các rối loạn chức năng ở đây. Một đặc điểm nữa có thể gặp với bệnh, đó là khả năng di căn hạch cổ và hạch này thường xuất hiện cùng phía với khối u. Cụ thể là, nếu khối u bên phải thì hạch cũng bên phải và ngược lại. Không giống như hầu hết các loại ung thư khác, sự biểu hiện di căn hạch ở cổ có thể xuất hiện khi bệnh mới xuất hiện, nhất là đối tượng trẻ em 2. Những triệu chứng thường gặp của ung thư tuyến giáp dạng nhú kích thước nhỏ là gì? Những triệu chứng sau đây được xem là thường gặp với những đối tượng mắc bệnh, cụ thể là: Xuất hiện một khối u tuyến giáp nhưng không gây đau đớn hoặc không kèm theo hiện tượng nổi hạch cổ. Ở giai đoạn đầu, gần như không phát hiện các triệu chứng có thể cảm nhận được qua một số hoạt động thông thường, cũng có thể không thấy đau ở vùng cổ. Người bệnh gần như chỉ tình cờ phát hiện khi thực hiện việc khám sức khỏe. Số ít các trường hợp (khoảng 20%) có thể gặp vấn đề giọng bị khàn hoặc khó khăn khi nuốt. Điều này báo hiệu việc chèn ép thực quản, dây thanh quản bị chèn ép quặt ngược hoặc liệt. Đa số xuất hiện hạch ở cổ trong giai đoạn sau. Đặc tính của hạch này là thường rắn, không gây đau và khi chưa xâm lấn, chúng có thể di chuyển dễ dàng. 3. Những nguyên nhân nào có thể dẫn tới bệnh? Có thể nói, bệnh gây ra do những nguyên nhân cụ thể nào đến nay vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã tìm thấy một số mối liên hệ của bệnh với các yếu tố có thể gặp trong đời sống, chẳng hạn như: Cơ thể có sự tiếp xúc với bức xạ Đặc biệt là bức xạ ion hóa, với những đối tượng này, tỷ lệ bị bệnh cao hơn so với người bình thường. Chẳng hạn như một số người thời thơ ấu đã phải thực hiện xạ trị với liều thấp tại vùng đầu, cổ để điều trị bệnh khác hoặc có sự tiếp xúc vô tình mới môi trường bị nhiễm bức xạ. Một số nghiên cứu, thống kê còn chỉ ra rằng, sau vụ nổ hạt nhân Chernobyl vào năm 1986, tỷ lệ mắc bệnh này tăng tới từ 3 đến 75 lần tại các vùng ảnh hưởng bởi bụi phóng xạ, nhất là với đối tượng trẻ em. Các khối u sẽ có thể hình thành sau thời gian từ hơn 10 năm tới 30 năm kể từ thời điểm tiếp xúc. Di truyền Một số căn bệnh thuộc về di truyền, chẳng hạn như: hội chứng Gardner, Werner, đa polyp tuyến gia đình,... có thể khiến cho tỷ lệ mắc bệnh tăng lên. Do dinh dưỡng Một số trường hợp có chế độ ăn uống thiếu lành mạnh, đặc biệt là thiếu thành phần iốt hoặc những người vốn dĩ có sẵn các bệnh lành tính về tuyến giáp cũng có thể là yếu tố khiến tăng khả năng mắc. 4. Chẩn đoán ung thư tuyến giáp thể nhú kích thước nhỏ bằng phương pháp nào? Một số phương pháp sau đây thường được sử dụng để chẩn đoán bệnh Siêu âm vùng cổ Được xem là phương pháp đơn giản nhất nhưng hiệu quả mang lại rất cao bởi không chỉ cung cấp các thông tin về vị trí, số lượng, kích thước mà còn có thể cho biết về tính chất, sự xâm lấn cũng như hạch cổ nếu có. Việc siêu âm cũng có thể giúp cho hoạt động dùng kim nhỏ để chọc hút trở nên chính xác hơn, nhất là với các khối u kích thước nhỏ. Chẩn đoán qua tế bào học Thông qua siêu âm, bác sĩ sẽ dùng kim nhỏ để chọc hút nhân của tuyến giáp rồi phết lên lam kính. Mẫu này sau đó sẽ được đưa vào phòng thí nghiệm để tìm ra sự hiện diện của tế bào ung thư. Kết quả được mang lại từ cách thực hiện này có độ chính xác rất cao, nhanh và an toàn. Xét nghiệm nồng độ của hormone tại tuyến giáp Cách thức này có độ nhạy không cao như với hai cách trên bởi hầu hết chức năng của tuyến giáp ở người bị bệnh đều bình thường. Xạ hình tuyến giáp Có giá trị lớn trong việc tìm kiếm các thông tin về tuyến giáp lạc chỗ, đồng thời có thể được sử dụng với đối tượng sau phẫu thuật để đánh giá khối lượng mô giáp còn lại. Qua CT scan hoặc chụp MRI Hiệu quả trong mục đích đánh giá sự xâm lấn tới các cơ quan lân cận u giáp, hạch, chẳng hạn: thực quản, khí quản,... Chẩn đoán qua các giai đoạn phát triển Có thể căn cứ vào cách phân loại như sau: Giai đoạn thứ nhất: đường kính của u chỉ khoảng ≤2 cm và vẫn nằm trong tuyến giáp. Giai đoạn thứ hai: dù vẫn nằm trong tuyến giáp nhưng đường kính của nó có thể tăng lên từ 2 tới 4 cm. Giai đoạn thứ 3: có thể nằm trong hoặc phát triển ra ngoài tuyến giáp, đường kính khoảng hơn 4cm. Giai đoạn thứ tư: kích thước lúc này không được xác định qua số liệu cụ thể, u có thể xâm lấn các cơ quan như: khí quản, thực quản, dây thần kinh thanh quản, lan ra các mô mềm dưới da. 5. Phát hiện và điều trị ung thư tuyến giáp dạng nhú kích thước nhỏ ở đâu? Như trên đã nói, các dấu hiệu bệnh có thể không rõ ràng và khó phát hiện trong giai đoạn đầu. Chính vì vậy, kiểm tra sức khỏe định kỳ được xem là phương pháp hiệu quả nhất. Qua siêu âm, bác sĩ có thể phát hiện được những dấu hiệu bất thường ở đây và tiến hành phân loại cũng như kết hợp các cách thức xác định khác.
medlatec
1,174
Công dụng thuốc Alvoceva Alvoceva là thuốc ức chế miễn dịch, chống ung thư với thành phần chính là Erlotinib. Thuốc Alvoceva được chỉ định trong các trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư tụy. Những thông tin về công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Alvoceva sẽ có trong bài viết sau. 1. Alvoceva là thuốc gì? Thuốc Alvoceva được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp 3 vỉ x 10 viên, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Erlotinib (dưới dạng Erlotinib hydrochloride) hàm lượng 100 mg.Tá dược: Cellulose, microcrystalline (E460), Lactose monohydrate, Sodium lauryl sulfate, Magnesium stearate, Sodium starch glycolate Type A.Erlotinib là chất ức chế kinase, cụ thể là tyrosine kinase của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô (EGFR- tyrosine kinase). Đây là những thụ thể có ở bề mặt của cả tế bào lành và tế bào ung thư. Sự ức chế này làm kìm hãm hoặc làm chết tế bào nên có khả năng chống ung thư.Trong những thử nghiệm đối chứng với giả dược, mù đôi, ngẫu nhiên trên gần 730 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ cho kết quả: so với nhóm dùng giả dược, nhóm bệnh nhân dùng Erlotinib (Tarceva) 150 mg hàng ngày có kết cục được cải thiện đáng kể. Thời gian sống thêm trung bình là 6,7 tháng so với 4,7 tháng ở nhóm dùng giả dược. Tỷ lệ bệnh nhân còn sống tại thời điểm 12 tháng kể từ lúc nghiên cứu ở 2 nhóm lần lượt là 31,2% và 21,5%. Lợi ích về sống thêm khi sử dụng Tarceva được ghi nhận ở hầu hết các phân nhóm bệnh nhân. 2. Thuốc Alvoceva có tác dụng gì? Thuốc Alvoceva được chỉ định điều trị cho các trường hợp:Ung thư phổi không tế bào nhỏ:Điều trị bước 1 ung thư giai đoạn tiến triển có đột biến EGFR.Điều trị bước 2 ung thư giai đoạn khối u còn khu trú hoặc đã di căn và đã kháng lại ít nhất 1 phác đồ hóa trị liệu.Ung thư tụy:Ung thư giai đoạn tiến triển tại chỗ. Ung thư không phẫu thuật được. Ung thư đã có di căn. Chống chỉ định của thuốc Alvoceva trong trường hợp người có tiền sử dị ứng với Erlotinib hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc Alvoceva. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Alvoceva: 3.1. Liều lượng. Ung thư phổi không tế bào nhỏ:Liều thường dùng là 150mg/ngày. Uống trước ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ. Khuyến cáo: không uống thuốc Alvoceva cùng với nước bưởi. Ung thư tụy. Liều thường dùng: 100 mg/ngày. Uống thuốc Alvoceva trước ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ3.2. Cách dùng. Thuốc Alvoceva được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh uống toàn bộ viên thuốc, không nhai, nghiền, bẻ nát vì sẽ làm giảm khả năng hấp thu của thuốc. Người bệnh nên sử dụng thuốc lúc bụng rỗng sẽ giúp tăng tỷ lệ hấp thu Alvoceva.Người bệnh uống thuốc đến khi thấy các triệu chứng được cải thiện hoặc buộc phải ngừng thuốc khi độc tính quá nhiều không thể dung nạp được nữa. Nếu muốn giảm liều hoặc ngừng thuốc thì phải giảm xuống từng nấc 50mg. 4. Lưu ý khi sử dụng Alvoceva 4.1. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng AlvocevaĐiều trị bằng thuốc Alvoceva có thể gây ra các tác dụng phụ như sau:Rất thường gặp: mệt mỏi, ngứa, nổi mẩn, tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, đau bụng, viêm miệng, khó thở, viêm kết mạc mắt, nhiễm khuẩn.Thường gặp: tăng men gan ALT, viêm phổi, sụt cân, nhồi máu cơ tim, huyết khối tĩnh mạch sâu, tai biến mạch máu não, loạn nhịp tim, ngất, phù, trầm cảm, sốt, nhức đầu, viêm miệng, viêm tụy, liệt ruột, suy thận, khó thở, tổn thương phổi kẽ.4.2. Lưu ý sử dụng thuốc Alvoceva ở các đối tượng. Thận trọng khi dùng thuốc Alvoceva ở người suy gan. Vì Erlotinib được chuyển hóa chủ yếu ở gan và sự bài tiết mật giúp cho việc đào thải thuốc. Nếu các phản ứng không mong đợi xảy ra nặng nề, cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc. Đặc biệt lưu ý ở người suy chức năng gan nặng vì tính an toàn của thuốc chưa được ghi nhận.Thận trọng ở bệnh nhân suy thận vì hiệu quả của thuốc so với tính an toàn khi sử dụng trên đối tượng này chưa được nghiên cứu.Người đã hoặc đang mắc bệnh phổi hoặc bệnh lý tại phổi do hóa trị hoặc xạ trị trước đó.Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch corticoid hoặc thuốc chống viêm NSAIDs, người bị loét dạ dày tá tràng hoặc đang áp dụng liệu pháp hóa trị bằng Taxan.Bệnh nhân đang trong tình trạng mất nước.Tính an toàn của thuốc Alvoceva ở trẻ em từ 18 tuổi trở xuống chưa được nghiên cứu.Thuốc Alvoceva có thể ảnh hưởng đến người phải làm các công việc cần sự tập trung như lái xe hoặc vận hành máy móc.Phụ nữ có thai: Alvoceva là thuốc gây độc cho thai. Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ nếu chắc chắn không có thai hoặc nếu dùng cho phụ nữ đang mang thai phải cảnh báo về nguy cơ hỏng thai.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện tại chưa biết liệu Erlotinib có thể bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy, người mẹ dùng thuốc Alvoceva thì nên ngưng cho con bú. 5. Tương tác thuốc Alvoceva: Tương tác với các thuốc khác. Các thuốc kháng nấm, kháng virus như Indinavir, Itraconazole, Ketoconazol, Atazanavir, Nefazodon, Nelfinavir: vì đây là các thuốc ức chế izoenzym cytochrom P450 CYP3A4 nên làm tăng nồng độ Erlotinib trong huyết tương, tránh dùng kết hợp các thuốc này với Alvoceva.Kháng sinh Clarythromycin: làm tăng nồng độ Erlotinib trong máu. Nếu buộc phải dùng kết hợp thì cân nhắc giảm liều Alvoceva.Bưởi hoặc nước bưởi cũng làm tăng tác dụng phụ của Alvoceva vì làm tăng nồng độ Erlotinib trong huyết tương.Các thuốc kích thích CYP3A4 như Carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin Rifampicin, Rifabutin làm tăng tốc độ chuyển hóa Erlotinib nên làm giảm nồng độ thuốc trong máu. Nếu buộc phải dùng đồngthời Erlotinib với các thuốc này thì cân nhắc tăng liều Alvoceva.Hút thuốc lá làm giảm hiệu quả điều trị vì làm giảm nồng độ Erlotinib trong máu. Người bệnh sử dụng Alvoceva phải bỏ hút thuốc trong quá trình điều trị.Glycoside tim, thuốc kháng vitamin K hoặc vaccin sẽ bị giảm nồng độ, giảm tác dụng nếu sử dụng cùng Erlotinib.Trên đây là thông tin cơ bản và những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Alvoceva. Alvoceva là thuốc kê đơn và chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh trong quá trình điều trị cần được theo dõi sát, nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc xuất hiện các triệu chứng khác thì cần báo ngay với bác sĩ điều trị để cân nhắc việc sử dụng thuốc.
vinmec
1,182
Viêm kết mạc dị ứng: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị Bệnh lý viêm kết mạc thường gặp ở nhiều người hiện nay với các triệu chứng như sưng tẩy, đỏ, đau vùng kết mạc mắt. Bệnh không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe thể chất mà còn khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi về tinh thần. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh lý viêm kết mạc dị ứng, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ngay trong bài viết sau đây. 1. Viêm kết mạc dị ứng là bệnh lý gì? Tấm màng mỏng che phủ lên trên bề mặt củng mạc (tròng trắng bên ngoài) và bên trong mí mắt thường được gọi là kết mạc mắt. Phản ứng viêm khi tiếp xúc với các chất gây dị ứng (dị nguyên) – các chất làm hệ miễn dịch phản ứng, giải phóng các chất gây ngứa, giãn mạch… gây ra tình trạng viêm kết mạc do dị ứng. Tương tự như các bệnh dị ứng khác, bệnh xảy ra khi hệ thống miễn dịch xác định một chất vô hại thành chất gây dị ứng làm cho hệ miễn dịch phản ứng quá mức, sản xuất các kháng thể được gọi globulin miễn dịch (IgE). Những kháng thể này di chuyển đến các tế bào và giải phóng hóa chất trung gian, gây ra phản ứng dị ứng. Viêm kết mạc là tình trạng viêm khi tiếp xúc với các chất làm hệ thống miễn dịch của cơ thể tăng phản ứng, giải phóng các chất gây ngứa, giãn mạch… Khi bị bệnh, mọi người thường có các biểu hiện bất thường ở vùng kết mạc, do rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây bệnh. Tình trạng này thường đi kèm với các triệu chứng khác ở các cơ quan trên cơ thể như mũi, tai… 2. Nguyên nhân gây bệnh viêm kết mạc do dị ứng Có rất nhiều nguyên nhân khiến mắt phản ứng một cách mạnh mẽ đối với các dị nguyên và gây bệnh như: – Phấn hoa gây viêm đỏ kết mạc là nguyên nhân hàng đầu thường gặp ở nhiều người. – Khói bụi do môi trường sống không được vệ sinh sạch sẽ hoặc ô nhiễm môi trường. – Bài tử nấm mốc trong môi trường sống ẩm mốc, không được vệ sinh thường xuyên. – Lông chó mèo, động vật nuôi trong nhà cũng có thể gây nên tình trạng ngứa, đỏ kết mạc. – Hương hóa học từ các chất tẩy rửa trong gia đình hoặc nước hoa. – Ngoài ra, một số người cũng có thể bị bệnh do phản ứng với thuốc hoặc tác dụng phụ của thuốc gây ra. Các nguyên nhân khác nhau có thể gây bệnh với các triệu chứng khác nhau ở mỗi người. Về cơ bản, môi trường sống xung quanh chúng ta có ảnh hưởng rất lớn tới việc gây ra các bệnh lý nhãn khoa. Việc nhận biết nguyên nhân, triệu chứng của bệnh có vai trò quan trọng trong việc điều trị và ngăn ngừa bệnh gây ra biến chứng. 3. Triệu chứng nhận biết bệnh viêm kết mạc 3.1. Viêm kết mạc dị ứng cấp tính Bệnh viêm kết mạc do dị ứng cấp thường có các biểu hiện như: – Mắt đỏ, cộm như có bụi ở trong mắt và có nhiều ghèn. Tình trạng đỏ thường xuất hiện ở một mắt, sau đó lan sang mắt còn lại. – Gỉ mắt có màu vàng hoặc không màu, tùy vào nguyên nhân gây bệnh. – Mí mắt sưng nề, đỏ tấy do cương tụ mạch máu mí mắt. – Xuất huyết dưới kết mạc hoặc có giả mạc làm tổn thương giác mạc khiến mắt đau nhức, nhìn mờ, sợ ánh sáng… – Toàn thân uể oải, mệt mỏi, có biểu hiện sốt nhẹ, viêm mũi họng, nổi hạch trước tai gây đau khi nuốt nước bọt. Bệnh viêm kết mạc dị ứng cấp thường có các biểu hiện như mắt đổ, cộm, có nhiều ghèn… 3.2. Viêm kết mạc do dị ứng mãn tính Khi mắc viêm kết mạc do dị ứng mãn tính, người bệnh thường gặp phải các tình trạng: – Đỏ, sưng tấy ở một hoặc hai mắt trong thời gian dài. – Có cảm giác cộm, ngứa, vướng víu ở mắt mãi không khỏi. – Mủ, chất dịch có thể tạo thành lớp màng vào ban đêm, khiến người bệnh khó mở mắt sau khi thức dậy. 4. Điều trị viêm kết mạc do dị ứng đúng cách Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, xác định nguyên nhân và tình trạng bệnh ở từng người rồi xây dựng phác đồ điều trị phù hợp nhất. Điều trị viêm kết mạc có thể được kê một số loại thuốc như: – Nếu viêm kết mạc kèm theo triệu chứng ở mũi và tai, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc histamin uống để kiểm soát triệu chứng bệnh. Tuy nhiên nếu lạm dụng loại thuốc này, người bệnh có thể gặp phải tình trạng buồn ngủ, thiếu tập trung. – Một số loại thuốc tra mắt có thể hỗ trợ làm giảm triệu chứng sưng, đỏ, ngứa ngáy, chảy nước mắt. – Trong trường hợp bị bội nhiễm, một số loại kháng sinh có thể được kê trong khoảng từ 7-14 ngày để ngăn chặn tình trạng vi khuẩn gây nhiễm trùng. – Một số loại thuốc nhỏ mắt chứa corticoid cũng có hiệu quả trong việc điều trị bệnh nhưng không được khuyến khích sử dụng nhiều bởi có thể gây ra các tác dụng phụ như tăng nhãn áp, nhiễm trùng, đục thủy tinh thể… Để bảo vệ đôi mắt trước các bệnh lý nguy hiểm như viêm kết mạc dị ứng, mỗi người cần xây dựng một chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh, kết hợp thăm khám sức khỏe đôi mắt thường xuyên để chủ động phòng và điều trị bệnh, ngăn ngừa biến chứng xảy ra.
thucuc
1,013
Rách võng mạc: nguyên nhân và cách điều trị Tình trạng rách võng mạc xảy ra nếu không được điều trị hoặc trì hoãn điều trị có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực, thậm chí tiềm ẩn nguy cơ làm người gặp phải bị mất thị lực vĩnh viễn. 1. Tình trạng rách võng mạc là như thế nào? Võng mạc là lớp mô thần kinh mỏng có vị trí nằm ở phía trong cùng của mắt. Nó nhạy cảm với ánh sáng và tương tự như phim trong máy chụp ảnh, giúp ghi lại các hình ảnh bên ngoài, rồi truyền lên não. Nhờ chức năng của võng mạc, con người chúng ta có thể nhận biết được về thế giới và không gian xung quanh mình. Tình trạng rách võng mạc là để chỉ việc xuất hiện vết rách ở lớp mô thần kinh võng mạc đồng thời có thể bị bong ra khỏi vị trí ở bên trong mắt vốn dĩ như lúc bình thường. Lúc này, dịch trong mắt tràn xuống dưới võng mạc, làm lớp võng mạc dần bị tách ra khỏi vị trí ban đầu và không được nuôi dưỡng. Hệ quả là làm bệnh nhân có thể bị nhìn mờ hoặc thậm chí mù vĩnh viễn nếu không được kịp thời chẩn đoán và điều trị trong khoảng thời gian từ 24 đến 72 giờ. Bạn cũng cần lưu ý đến cả những vết rách nhỏ ở võng mạc khi chúng có thể dẫn đến bong võng mạc và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực. 2. Nguyên nhân nào gây rách võng mạc? Rách võng mạc xảy ra có thể do các nguyên nhân chính sau đây: - Do có sự xuất hiện của vết rách hoặc lỗ ở lớp thần kinh cảm thụ. - Do ảnh hưởng từ việc mắc phải bệnh lý khác như bệnh lý của màng bồ đào, võng mạc, hay dịch kính, các rối loạn gây viêm. - Do chấn thương hoặc sau phẫu thuật mắt như cắt dịch kính, thay đục thủy tinh thể. Tình trạng này thường gặp hơn ở đối tượng là những người có độ tuổi trên 40, nhưng cũng có thể xảy ra ở các lứa tuổi khác. Đồng thời, cũng ảnh hưởng tới nam giới nhiều hơn là với phái yếu. Song song với đó, có một số đối tượng tiềm ẩn nguy cơ cao gặp phải tình trạng này, đó là những người: - Bị cận thị nặng. - Đã từng bị tình trạng này hoặc có người thân trong gia đình từng gặp phải tình trạng rách hoặc bong võng mạc. - Trước đó đã từng trải qua phẫu thuật mắt. - Có bệnh lý liên quan đến mắt như thoái hóa võng mạc chu biên, võng mạc đái tháo đường, viêm màng bồ đào,... - Có tiền sử chấn thương ở mắt, bị chấn thương mắt do có vết xước xuyên nhãn cầu hoặc do đụng dập. - Bị bệnh tiểu đường hoặc có yếu tố tuổi tác. - Ở trẻ em, phần lớn do bị các tật bẩm của dịch kính, hay cận thị nặng bẩm sinh. 3. Triệu chứng của rách võng mạc là gì? Về triệu chứng, người bị rách võng mạc có thể xuất hiện các dấu hiệu phổ biến bao gồm: Nhìn thấy ánh sáng nhấp nháy (chớp sáng) ở góc mắt. Thấy xuất hiện dấu chấm đen bay luẩn quẩn trước mắt hoặc có một màng đen bao phủ phía trước mắt. Mắt nhìn bị nhòe và mờ đi đáng kể. Bị loá mắt ở một hoặc cả hai bên mắt. Mặc dù vậy, có một số trường hợp, tình trạng rách võng mạc lại không xuất hiện bất kỳ triệu chứng đáng chú ý nào. 4. Rách võng mạc điều trị bằng các phương pháp nào? Liên quan đến vấn đề điều trị, một số phương pháp được áp dụng cho tình trạng rách võng mạc, đó có thể là các phương pháp sau: 4.1. Bằng laser quang đông võng mạc Đây là phương pháp sử dụng tia laser để tạo mô sẹo xung quanh các cạnh của vết rách, giúp vùng võng mạc bị rách gắn lại vào đáy mắt và sau vài ngày thì lành lại. Bằng cách đảm bảo dịch kính không chảy qua chỗ rách, nó giúp ngăn ngừa tình trạng bong võng mạc xảy ra trong tương lai. 4.2. Thủ thuật làm lạnh cường độ cao (cryotherapy) Thủ thuật làm lạnh cường độ cao cryotherapy sử dụng một dụng cụ y tế cực lạnh để làm đông lạnh mô. Mục tiêu của phương pháp này tương tự như phương pháp điều trị bằng laser quang đông võng mạc, đó là tạo ra một vết sẹo xung quanh vết rách võng mạc để bịt kín vết rách, và ngăn không cho bất kỳ chất lỏng nào lọt vào sau vết rách, làm bong võng mạc. Hai phương pháp này khá an toàn và có hiệu quả. Tất cả các vết rách võng mạc không phải đều cần được điều trị. Tuy nhiên, sau khi đã thực hiện việc được điều trị, người bệnh vẫn có khả năng phát triển thêm các vết rách võng mạc khác về sau. Vì lý do đó, việc tiếp tục theo dõi, lên lịch khám mắt thường xuyên cũng như lưu ý đến bất kỳ triệu chứng nào trong tương lai có thể gặp phải là rất quan trọng. 5. Làm thế nào để phòng ngừa rách võng mạc? Vậy làm thế nào để phòng ngừa rách võng mạc? Dưới đây là một vài cách được gợi ý để bạn có thể tham khảo. Chúng là: Đi khám mắt hàng năm, đặc biệt khi bạn là đối tượng có yếu tố nguy cơ cao có khả năng bị rách võng mạc. Nên khám mắt định kỳ sáu tháng một lần nếu bị cận thị. Khi tham gia vào các hoạt động thể thao, sử dụng các dụng cụ hoặc phải làm các công việc đặc thù, cần nên đeo thêm kính bảo hộ. Nếu bị tiểu đường, cần đến gặp bác sĩ và biết cách kiểm soát lượng đường trong máu. Trong trường hợp có bất cứ triệu chứng bất thường nào xuất hiện ở mắt, cần nhanh chóng đi khám ngay. Chú ý đến vấn đề dinh dưỡng, thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh, hợp lý.
medlatec
1,039
Triệu chứng ngộ độc thức ăn khi mang thai Hệ miễn dịch của phụ nữ mang thai thường khác người bình thường, do đó thai phụ có nguy có ngộ độ thực phẩm cao hơn so với người khác, để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi, việc phát hiện triệu chứng ngộ độc thức ăn khi mang thai là hết sức cần thiết Triệu chứng ngộ độc thức ăn khi mang thai Phụ nữ mang thai thường có nguy cơ ngộ độc thức ăn cao hơn người bình thường Khi bị ngộ độc thức ăn, thai phụ có triệu chứng như chóng mặt, nôn, sốt, đau bụng, tiêu chảy, toàn thân mệt mỏi, mê sảng, co giật. Ngoài ra, chúng còn gây tổn thương trên phôi thai, gây sinh non, hoặc sẩy thai, dị tật bẩm sinh cho bé. Điều đáng lo ngại nhất là vi khuẩn gây ngộ độc có thể lây từ mẹ sang thai nhi. Ngộ độc thức ăn có thể xảy ra sau khi ăn khoảng 30 phút hoặc sau 2 – 3 giờ, cũng có trường hợp sau vài ngày. Tùy vào mức độ độc tính của vi khuẩn trong thức ăn mà thai phụ ăn vào, độc tính của vi khuẩn đến thai làm ảnh hưởng nặng hay nhẹ phụ thuộc vào tuổi thai. Với những người mẹ mang thai trong 3 tháng đầu, ngộ độc thức ăn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới thai nhi: dọa sảy thai, sảy thai hoặc  thai chết lưu. Thai phụ có triệu chứng đau bụng và mệt mỏi Còn những trường hợp thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối, khi người mẹ bị ngộ độc thức ăn, sẽ dẫn tới thai nhi chậm phát triển, thai suy và nặng hơn nữa có thể sinh non, thậm chí thai chết lưu. Do đó, phụ nữ khi mang thai cần chú trọng chế độ ăn uống, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Ngoài ra, cần đảm bảo thức ăn, nước uống phải được nấu chín kỹ và đun sôi. Phụ nữ mang thai không nên sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, đồ hộp,… Ngay khi phát hiện các triệu chứng ngộ độc thức ăn, thai phụ nên đi khám chuyên khoa để được chăm sóc kịp thời Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
393
Công dụng thuốc Mecabamol Thuốc Mecabamol có thành phần chính là methocarbamol, hàm lượng 750 mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định điều trị các bệnh lý cơ xương cấp tính có liên quan đến tình trạng co thắt cơ vân gây đau, đau cấp tính và mãn tính do căng cơ, bong gân cùng nhiều căn bệnh khác. 1. Thuốc Mecabamol là thuốc gì? Thuốc Mecabamol có thành phần chính là methocarbamol, hàm lượng 750 mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp 6 vỉ x 10 viên. Methocarbamol là hoạt chất giãn cơ có tác dụng an thần nhẹ. Thuốc cho tác động giãn cơ kéo dài trên các cơ xương thông qua việc ức chế chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là ức chế các neuron trung gian. Methocarbamol làm dịu hệ thần kinh trung ương, ức chế tình trạng co rút, giảm đau trung tâm, giảm đau cấp tính và hiện tượng co thắt cơ.Liều Methocarbamol sử dụng thông thường không làm giảm sức co cơ bình thường cũng như phản xạ cơ. Thuốc không gây tác dụng trực tiếp lên cơ chế co bóp của cơ vân, các bản vận động cơ hoặc lên các sợi thần kinh vận động. Thuốc Methocarbamol ở liều không gây độc còn cho cả tác dụng lên hệ thần kinh phần trên tủy.Hoạt chất Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa, thuốc xuất hiện trong máu sau khi bệnh nhân uống 10 phút và đạt nồng độ đỉnh đạt trong máu sau khoảng 1 - 3 giờ. Hoạt chất Methocarbamol được phân bố rộng rãi ở thận, gan, phổi, não, lách, cơ xương và được thải trừ gần như hoàn toàn trong nước tiểu. 2. Thuốc Mecabamol có tác dụng gì? Thuốc Mecabamol được chỉ định sử dụng trong trường hợp: Ðiều trị ngắn hạn làm giảm triệu chứng của các bệnh lý cơ xương cấp tính có liên quan đến tình trạng co thắt cơ vân gây đau, đau cấp tính và mãn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng. 3. Liều dùng - cách dùng của Thuốc Mecabamol Cách dùng: thuốc Mecabamol được dùng theo đường uống với liều lượng như sau:Người lớn: Liều thuốc Mecabamol khởi đầu là 2 viên/lần, 4 lần/ngày. Liều thuốc Mecabamol duy trì sau 2 - 3 ngày là 4g/ngày. Liều dùng thuốc Mecabamol có thể được điều chỉnh với mức đáp ứng điều trị đạt được là 1 viên/lần, 3 lần/ngày.Người cao tuổi: Liều dùng thuốc Mecabamol ban đầu bằng nửa liều tối đa theo liều của người lớn, có thể giảm liều thuốc Mecabamol đủ để đạt đáp ứng điều trị.Trẻ em: Không dùng thuốc Mecabamol cho trẻ em.Bệnh nhân suy gan, thận: Nên tăng khoảng cách thời gian giữa hai lần dùng thuốc Mecabamol, không dùng thuốc Mecabamol quá liều khuyến cáo.Thời gian điều trị với Mecabamol phụ thuộc vào các triệu chứng gây gia tăng trương lực cơ, tuy nhiên không được dùng thuốc Mecabamol vượt quá 30 ngày.Lưu ý: Liều dùng Mecabamol trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Mecabamol cụ thể còn tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của từng bệnh nhân cụ thế, do đó để có liều dùng thuốc Mecabamol phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Bệnh nhân cần làm gì khi dùng quá liều Mecabamol? Triệu chứng quá liều thuốc Mecabamol gồm: Buồn nôn, ngủ gà, nhìn mờ, hạ huyết áp, co giật và hôn mê.Cách xử lý quá liều thuốc Mecabamol: Trường hợp quá liều thuốc Mecabamol cần phải rửa dạ dày và điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ chức năng sống. Tiến hành duy trì thông khí thích hợp, theo dõi lượng nước tiểu và dấu hiệu sinh tồn của người bệnh, truyền dịch bổ sung nếu cần. Hiện chưa rõ thuốc Mecabamol có thải trừ bằng lọc máu hay không. 5. Bệnh nhân cần làm gì khi quên 1 liều Mecabamol? Nếu quên sử dụng một liều thuốc Mecabamol, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều thuốc Mecabamol kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều thuốc Mecabamol kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều thuốc Mecabamol đã quy định. 6. Tác dụng phụ của thuốc Mecabamol Khi sử dụng thuốc Mecabamol, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR) như sau. Tác dụng phụ của thuốc Mecabamol thường gặp (tần suất > 1/100): Đau đầu.Tác dụng phụ của thuốc Mecabamol hiếm gặp (tần suất từ 1/10000 đến < 1/1000): Nhức đầu, chóng mặt, sốt, phù nề, rối loạn tiêu hóa, phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban da, nổi mề đay), rối loạn mắt, viêm kết mạc với nghẹt mũi.Tác dụng phụ của thuốc Mecabamol rất hiếm (tần suất <1/10000): Buồn nôn và ói mửa, rối loạn hệ thần kinh, nhìn mờ, buồn ngủ, run, co giật, rối loạn tâm thần, bồn chồn, lo lắng, hoang mang, chán ăn, rối loạn da và các rối loạn mô dưới da;Các tác dụng phụ khác của thuốc Mecabamol:Trên máu và hệ thống bạch huyết: thuốc Mecabamol giảm bạch cầu, rối loạn hệ thống tim mach, Flushing, chậm nhịp, hạ huyết áp, ngất;Phản ứng phản vệ do thuốc Mecabamol;Rối loạn tiêu hóa, vàng da, vàng da ứ mật;Rối loạn thần kinh: thuốc Mecabamol gây chóng mặt, mất trí nhớ, nhìn đôi, rung giật nhãn cầu, mất ngủ, co giật.Rối loạn các mô dưới da;Vị giác kim loại. 7. Chống chỉ định của thuốc Mecabamol Chống chỉ định của thuốc Mecabamol trong những trường hợp sau đây:Thuốc Mecabamol chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp quá mẫn với thành phần của thuốc;Bệnh nhân hôn mê hoặc bệnh tiền hôn mê;Người có tổn thương não, nhược cơ, tiền sử động kinh. 8. Thận trọng khi sử dụng thuốc Mecabamol Thận trọng khi sử dụng thuốc Mecabamol trong những trường hợp sau đây:Thận trọng khi sử dụng thuốc Mecabamol cho bệnh nhân suy gan, thận. Thuốc Mecabamol nên uống vào buổi trưa và buổi tối do thuốc có thể gây buồn ngủ.Người làm công việc cần đến khả năng lái xe và vận hành máy móc không được dùng thuốc Mecabamol.Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc Mecabamol trong thời gian mang thai, vì vậy không nên dùng thuốc Mecabamol cho phụ nữ có thai.Chưa được biết rõ hoạt chất methocarbamol có đi vào trong sữa mẹ hay không, vì vậy phải sử dụng thuốc Mecabamol thận trọng đối với bà mẹ cho con bú. 9. Tương tác thuốc của thuốc Mecabamol Hoạt chất Methocarbamol có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương và chất có khả năng kích thích bao gồm: rượu, barbiturat, thuốc gây mê, thuốc giảm cân, thuốc hướng tâm thần, thuốc kháng cholinergic... tránh phối hợp các thuốc này cùng với thuốc Mecabamol.Hoạt chất Methocarbamol có khả năng gây ức chế tác dụng của Pyridostigmine bromid, do đó thuốc Mecabamol cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh nhược cơ đang dùng thuốc kháng cholinesterase.Hoạt chất Methocarbamol có trong thuốc Mecabamol có thể gây nhiễu màu sắc làm thay đổi kết quả một số xét nghiệm sàng lọc 5 axit hydroxyindoleacetic (5 - HIAA) sử dụng nitro naphthol thuốc thử và xét nghiệm tầm soát axit vanillylmandelic tiết niệu (VMA) theo phương pháp Gitlow.Thuốc Mecabamol có thành phần chính là methocarbamol, hàm lượng 750 mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc Mecabamol được chỉ định sử dụng trong trường hợp điều trị ngắn hạn làm giảm triệu chứng của các bệnh lý cơ xương cấp tính có liên quan đến nhiều tình trạng khác nhau. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,377
Tuyển dụng chuyên viên tuyển dụng, đào tạotháng 10.2019 Chuyên viên tuyển dụng mức lương: 8-15 triệu MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Tuyển dụng: - Tiếp nhận, kiểm tra và triển khai nhu cầu nhân sự của các phòng ban; - Xây dựng các kế hoạch và giải pháp tuyển dụng tương ứng với đặc thù từng vị trí; - Thực hiện các công việc liên quan đến mảng tuyển dụng: đăng tuyển, tìm nguồn ứng viên, tổ chức phỏng vấn, trình duyệt kết quả phỏng vấn; - Xây dựng database để quản lý dữ liệu ứng viên ứng tuyển; - Góp ý xây dựng quy chế chính sách liên quan đến công tác tuyển dụng; Đào tạo: - Thực hiện đào tạo, tiếp nhận ban đầu đối với các nhân viên mới vào làm việc tại Công ty - Tìm kiếm các khóa đào tạo nâng cao chất lượng nhân sự, tổ chức công tác đào tạo - Hỗ trợ các sự kiện truyền thông tuyển dụng, tuyển dụng nội bộ…; - Các công việc khác theo sự phân công của quản lý trực tiếp. YÊU CẦU ỨNG VIÊN: - Trình độ Đại Học trở lên chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế,…. ; - Có kinh nghiệm làm việc tại vị trí tương đương tối thiểu 01 năm; - Có kĩ năng giao tiếp, thuyết phục, phối hợp, làm việc nhóm tốt; - Có khả năng sắp xếp, tổ chức công việc hợp lý, khả năng thích nghi với môi trường làm việc áp lực cao; - Tiếng Anh giao tiếp, đọc hiểu văn bản tốt, thành thạo Microsoft Office; QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Mức lương: 8.000.000-15.000.000 VNĐ - Làm việc trong môi trường năng động, chuyên nghiệp có nhiều cơ hội thăng tiến. - Cung cấp trang thiết bị đầy đủ để phục vụ công việc. - Được đóng BHXH, BHYT, BHTN. - Được hưởng các chính sách phúc lợi theo quy định của công ty. vn tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội - Hoặc ứng tuyển nhanh tại : https:/docs. google. com/forms/d/1i FA8b Zdk Pi6uzq UBDodme AId HM3w50Zuo Z_d5x1Re30/edit
medlatec
347
Cao răng có mấy loại và cách xử lý chúng hoàn toàn 1. Định nghĩa cao răng Cao răng, hay còn được gọi là vôi răng, là các mảng cứng bám vào bề mặt của răng. Từ đó, mảng bám này tạo ra một lớp màng không mong muốn. Quá trình hình thành cao răng xuất phát từ việc các mảnh thức ăn dễ dàng đọng lại giữa các kẽ răng và sau đó từng ngày tích tụ thành một lớp màng dày và khó loại bỏ. Theo các nghiên cứu, khoảng 15 phút sau khi ăn, một lớp màng mỏng bắt đầu hình thành trên bề mặt của răng. Trong đó, bao gồm cả trên thân răng, chân răng và kẽ răng. Nếu không làm sạch lớp màng này, nó sẽ dần dần trở thành một lớp bám đặc có thể chứa vi khuẩn gây hại. Vì vậy, để tránh các vấn đề về sức khỏe răng miệng do vi khuẩn gây ra, quan trọng hơn hết là hiểu về “cấp độ của cao răng”. Sau đó nghiêm túc thực hiện các biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời. 2. Cao răng có mấy loại phổ biến Bạn có thắc mắc, cao răng có mấy loại phổ biến không? Cao răng được phân thành nhiều cấp độ khác nhau, dựa vào mức độ hình thành. Đặc biệt là tình trạng trên bề mặt răng, kẽ răng và chân răng. Cụ thể đáp án cho cao răng có mấy loại thì chính là 4 loại. Dưới đây là mô tả về các cấp độ cao răng: Cao răng có 4 mức độ khác nhau và càng khó điều trị khi nặng (minh họa). 2.1 Cao răng cấp độ 1: Cấp độ này thường được coi là nhẹ, khi cao răng mới chỉ hình thành một chút và có thể không được chú ý đến. Mảng bám trên răng ở cấp độ này thường mỏng và có màu nhạt, thậm chí có thể trông như một lớp trắng nhẹ ở phía trong của hàm răng. Tại giai đoạn này, việc chải răng vẫn có thể làm sạch mảng bám, nhưng cần cẩn trọng để không làm tổn thương lớp men răng. 2.2 Cao răng cấp độ 2: So với cấp độ 1, cấp độ 2 của cao răng thường dày hơn và cứng hơn đáng kể. Tuy nhiên, biểu hiện vẫn có thể không rõ ràng và sắc vàng vẫn khá nhạt. Ở giai đoạn này, mảng bám cao răng đã trở nên cứng chắc và bám chặt trên bề mặt răng, nên không thể tự loại bỏ được. 2.3 Cao răng cấp độ 3: Cấp độ 3 của cao răng dễ dàng nhận biết hơn cấp độ 1 và 2. Vì lúc này mảng bám trên răng đã chuyển sang màu vàng sậm và lượng mảng bám cũng tăng lên. Thường xuất hiện ở mặt trong của răng, nhưng có thể xuất hiện ở mặt ngoài trong một số trường hợp. 2.4 Cao răng cấp độ 4: Cấp độ nặng nhất trong các cấp độ cao răng là cấp độ 4. Ở giai đoạn này, cao răng đã chuyển sang màu đen và thâm nhập sâu vào nướu chân răng. Nghiêm trọng hơn nữa, nó có thể lan rộng và ảnh hưởng đến xương hàm, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 3. Cao răng có thực sự nguy hiểm tới sức khỏe? Tác động của cao răng lên sức khỏe răng miệng dựa vào cấp độ mà nó đã phát triển và mức độ nguy hại mà nó đem lại. Bắt đầu từ cấp độ 1, cao răng dần tiến triển qua các cấp độ khác nhau. Sau cùng cao răng đạt đến cấp độ 4, đây là mức độ nguy hiểm nhất. Tại cấp độ này, cao răng có thể gây ra những vấn đề sau đối với sức khỏe răng miệng: Nha sĩ đang thwucj hiện đánh bóng răng sau quá trình lấy cao răng (minh họa). – Răng bị loang lổ và mất đi tính thẩm mỹ khi cao răng đã trở nên quá cứng và xỉn màu. Lúc này, khó lòng làm sạch cao răng bằng cách vệ sinh thông thường. – Cao răng có thể dẫn đến hôi miệng, dù vệ sinh răng miệng hàng ngày. Điều này có thể gây cảm giác ngại ngùng trong giao tiếp và gây khó chịu cho người đối diện. – Cao răng là một nguyên nhân gây ra các bệnh lý rất nguy hiểm cho răng miệng như viêm nướu và viêm nha chu. Mặc dù những bệnh lý này có vẻ đơn giản, nhưng thực tế lại tiềm ẩn nguy cơ khiến răng bị lung lay, mất đi, gặp vấn đề như viêm chóp răng và áp xe răng. – Đáng kể, cao răng cũng có thể gây ra các vấn đề cơ thể nghiêm trọng như bệnh tim mạch, đái tháo đường, đột quỵ, và nguy cơ sinh non ở phụ nữ mang thai. 4. Cách xử lý và loại bỏ cao răng hoàn toàn Cách xử lý cao răng hoàn toàn phụ thuộc vào tình trạng và mức độ của cao răng. Dựa vào cấp độ của cao răng, có các phương pháp khác nhau có thể được áp dụng. Nếu cao răng ở cấp độ 1 hoặc 2 và vẫn chưa quá cứng thì đơn giản hơn. Lúc này, bạn có thể thử áp dụng các biện pháp tự nhiên để loại bỏ cao răng trước. Ví dụ như sử dụng vỏ chuối, baking soda, chanh, hoặc dâu tây. Tuy nhiên, bạn cần phải thực hiện cẩn thận và đúng cách để tránh tổn thương men răng. Nên đến nha sĩ để loại bỏ cao răng hoàn toàn và nhanh chóng (minh họa). Trong trường hợp cao răng nghiêm trọng hơn, giải pháp duy nhất là tới nha khoa. Tại đây, bác sĩ sẽ lấy cao răng nhanh gọn bằng các dụng cụ chuyên dụng. Để đảm bảo quá trình lấy cao răng diễn ra nhẹ nhàng và không gây đau đớn, bạn nên chọn một phòng khám nha khoa uy tín sử dụng công nghệ hiện đại. Công nghệ lấy cao răng siêu âm hiện đại sử dụng sóng âm để tách mảng bám cứng trên răng ra khỏi nướu. Quá trình này không gây tổn thương cho răng hoặc mô mềm xung quanh. Đặc biệt, giảm nguy cơ tái hình thành mảng bám trên răng. 5. 4 cách tẩy cao răng tại nhà từ nguyên liệu thiên nhiên Dưới đây là một số phương pháp tẩy cao răng tại nhà mà bạn có thể tham khảo: – Sử dụng quả chanh để tẩy cao răng: Chanh chứa acid có khả năng phá vỡ liên kết trong cấu trúc của cao răng. Từ đó làm cho chúng trở nên rời rạc và dễ dàng bong tróc. – Sử dụng Baking Soda (Muối nở) để tẩy cao răng: Baking Soda là một chất mài mòn có khả năng tác động lên vôi răng bằng cách giải phóng CO2. Nhờ quá trình đó mà làm phá hủy cấu trúc muối cacbonat canxi trong cao răng. – Sử dụng muối để tẩy cao răng: Muối có tính sát khuẩn mạnh, và đã được sử dụng từ lâu để làm sạch răng miệng. Muối có thể tiêu diệt vi khuẩn và ngăn chặn sự phát triển của cao răng. Bạn có thể kết hợp muối với các nguyên liệu khác như giấm, kem đánh răng để tẩy cao răng. – Sử dụng dầu dừa để tẩy cao răng: Dầu dừa có khả năng ức chế vi khuẩn gây hại cho răng miệng như streptococcus mutans và candida albicans. Sử dụng dầu dừa để làm sạch răng miệng có thể mang lại hiệu quả tốt. Bạn cũng có thể kết hợp dầu dừa với các nguyên liệu khác để tăng cường khả năng tẩy cao răng. Để đạt hiệu quả tốt nhất, nên kết hợp các biện pháp tẩy cao răng này với việc duy trì vệ sinh răng miệng sạch sẽ để đảm bảo răng luôn được bảo vệ và giữ gìn tốt nhất.
thucuc
1,369
Công dụng thuốc Myroken 200 Thuốc Myroken 200 có thành phần chính là hoạt chất Cefixime và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc kháng sinh có tác dụng hiệu quả trong điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm họng,... 1. Thuốc Myroken 200 là thuốc gì? Thuốc Myroken 200 thuộc nhóm thuốc kháng sinh. Dạng bào chế của thuốc Myroken 200 là dạng viên nang cứng. Thành phần công thức bào chế cho 1 viên thuốc Myroken 200 bao gồm hoạt chất Cefixime ở dạng muối Cefixime trihydrate tương ứng với hàm lượng 200mg và tá dược bổ sung vừa đủ.Tác dụng của thuốc:Cefixime là kháng sinh bán tổng hợp nhóm Cephalosporin thế hệ ba, có phổ kháng khuẩn rộng.Cũng như penicillin, kháng sinh Cefixim có tác dụng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách phá vỡ sự tổng hợp peptidoglycan nên làm giảm độ bền thành tế bào và gây ly giải tế bào vi khuẩn.Ngoài ra, kháng sinh Cefixim còn có độ ổn định cao trong môi trường có nhiều enzyme beta-lactamase nên nhạy cảm với cả các chủng vi khuẩn sản sinh ra enzyme này. 2. Thuốc Myroken 200 có tác dụng gì? Thuốc Myroken 200 có hiệu quả trong điều trị các bệnh lý như sau:Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng.Điều trị viêm tai giữaĐiều trị bệnh viêm họng, viêm amidan.Điều trị viêm phế quản cấp tính và điều trị đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.Điều trị bệnh lậu cầu không có biến chứng. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Myroken 200 3.1. Liều dùng thuốc Myroken 200Đối với người lớn: liều điều trị khuyến cáo là 400mg Cefixim tương ứng với 2 viên/ngày. Trong trường hợp điều trị nhiễm lậu cầu, cổ tử cung, niệu đạo không có biến chứng chỉ cần uống 1 liều dùng duy nhất 400mg.Đối với trẻ em nên sử dụng thuốc Myroken 200 dưới dạng hỗn dịch thay thế với liều dùng được tính theo cân nặng 8mg/kg/ngày.3.2. Cách dùng thuốc Myroken 200Thuốc Myroken 200 được bào chế dưới dạng viên nén, thích hợp sử dụng theo đường uống.Người bệnh nên uống cả viên thuốc với 1 cốc nước lọc đầy.Do hiệu quả của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên bạn có thể dùng cùng với thức ăn hoặc là không.3.3. Trường hợp quá liều thuốc. Hiện nay, chưa có phương pháp giải độc hoạt chất Cefixim đặc hiệu. Vì vậy, khi uống quá liều Thuốc Myroken 200 bác sĩ có thể chỉ định sử dụng phương pháp rửa dạ dày. Biện pháp thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng cũng đã từng được sử dụng để điều trị quá liều hay giải độc nhưng chỉ loại được 1 lượng nhỏ, không đáng kể hoạt chất Cefixim ra khỏi tuần hoàn. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Myroken 200 Trong thời gian sử dụng thuốc Myroken 200, người bệnh có thể gặp phải một số những tác dụng sau đây:Đối với hệ tiêu hóa: đi ngoài phân lỏng, đau tức bụng, khó tiêu, nôn mửa hay buồn nôn.Đối với gan: Tăng nhẹ men gan và phosphatase kiềm.Đối với thận: Tăng nhẹ độ thanh thải creatinin.Đối với hệ thần kinh: đau nhức đầu hay chóng mặt.Phản ứng mẫn cảm: phát ban da, sốt, ban đỏ, nổi mày đay, có các phản ứng tương tự với bệnh huyết thanh. 5. Tương tác của thuốc Myroken 200 Hiện nay vẫn chưa thấy báo cáo tương tác nào có ý nghĩa trên lâm sàng. Tuy nhiên, bạn cũng không nên tự ý kết hợp bất kì loại thuốc, thực phẩm chức năng hay thảo dược với thuốc Myroken 200 khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ điều trị. 6. Chống chỉ định khi sử dụng thuốc Myroken 200 Tuyệt đối không dùng thuốc Myroken 200 cho những người có tiền sử dị ứng với kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin. 7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Myroken 200 7.1. Thận trọng khi điều trị với thuốc Myroken 200Trước khi điều trị bằng thuốc Myroken 200 cần phải xác định xem người sử dụng có tiền sử dị ứng với các cephalosporin hay penicillin hay không. Nếu dùng thuốc này để điều trị nhiễm khuẩn cho những người mẫn cảm thì phải hết sức thận trọng, vì nó có thể gây ra tình trạng dị ứng chéo giữa những loại kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam.Hoạt chất Cefixim được thải trừ qua thận. Do đó, nồng độ cefixim trong máu có thể tăng lên và kéo dài thời gian bán thải ở những người bị suy chức năng thận. Đối với những người bệnh này, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dựa vào mức độ suy thận.Thận trọng khi sử dụng thuốc Myroken 200 cho những người bị rối loạn gan hay mắc bệnh động kinh.7.2. Lưu ý sử dụng đối với phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú. Chưa có đủ dữ liệu để khẳng định việc sử dụng thuốc Myroken 200 là an toàn đối với phụ nữ có thai. Vì vậy, mẹ bầu chỉ nên sử dụng thuốc này khi có chỉ định của bác sĩ.Chị em đang nuôi con bằng sữa mẹ nên cân nhắc việc ngừng cho con bú tạm thời trong thời gian sử dụng thuốc. Nguyên nhân là do hoạt chất Cefixim chưa được xác định rõ là có thải trừ được qua sữa mẹ hay không.Thuốc Myroken 200 có thành phần chính là hoạt chất Cefixime và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc kháng sinh có tác dụng hiệu quả trong điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm họng,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
996
Cách phòng ngừa tiêu chảy khi dùng kháng sinh Tiêu chảy là bệnh lý xảy ra do nhiều nguyên nhân như vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng và cũng có thể do dùng kháng sinh... Uống kháng sinh bị tiêu chảy là một tác dụng không mong muốn khi điều trị bằng nhóm thuốc này. 1. Nguyên nhân gây tiêu chảy do kháng sinh Ở người khỏe mạnh bình thường trong hệ đường ruột luôn tồn tại một quần thể vi khuẩn lành tính (còn được gọi là lợi khuẩn) thuộc nhiều nhóm khác nhau. Các vi khuẩn này luôn tồn tại ở thế cân bằng trong đường ruột, nhằm giúp tăng cường quá trình tiêu hóa, hấp thu tốt các chất dinh dưỡng, thải trừ các chất độc hại, kìm hãm và làm mất tác dụng của các vi khuẩn có hại gây bệnh ở đường ruột.Các thuốc kháng sinh là những hợp chất mà ở nồng độ thấp cũng có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. Có nhiều nhóm kháng sinh khác nhau và phổ tác dụng của mỗi kháng sinh cũng không giống nhau, vì vậy khi muốn sử dụng một loại kháng sinh nào đó trong điều trị nhiễm khuẩn, bác sĩ cần xác định được loại vi khuẩn gây bệnh và phổ tác dụng của kháng sinh để lựa chọn hợp lý.Uống kháng sinh bị tiêu chảy thường xảy ra khi dùng một hoặc nhiều loại kháng sinh tác dụng mạnh lên nhiều loại vi khuẩn (phổ tác dụng rộng) với liều cao kéo dài, điều này làm các vi khuẩn lợi khuẩn cũng bị tiêu diệt theo, phá vỡ sự cân bằng bằng hệ đường ruột gây ra hiện tượng loạn khuẩn, thúc đẩy sự phát triển của các chủng vi khuẩn gây bệnh có sẵn hoặc mới xâm nhập, dẫn tới chứng tiêu chảy hoặc viêm ruột do kháng sinh.Hầu hết bất kỳ loại kháng sinh nào cũng có thể gây mất cân bằng hệ vi sinh vật trong cơ thể, đặc biệt là các nhóm kháng sinh phổ rộng hiện nay. Một số kháng sinh gây tiêu chảy đơn thuần hoặc hội chứng viêm đại tràng giả mạc bao gồm kháng sinh nhóm Cephalosporin (Cefixim, Cefuroxim, Cefpodoxime); Erythromycin; Clindamycin; Penicillin; Amoxicilin; Ampicilin; kháng sinh nhóm Quinolones (Levofloxacin, Ciprofloxacin); Tetracycline (Minocycline, Doxycycline)... Các rối loạn đường tiêu hóa có thể xảy ra ngay cả khi kháng sinh được dùng bằng đường tiêm. 2. Triệu chứng tiêu chảy do kháng sinh Phần lớn người bệnh bị rối loạn tiêu hóa do kháng sinh đều có triệu chứng khá mờ nhạt và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý tiêu hóa khác.Một số triệu chứng tiêu chảy do kháng sinh:Đi ngoài phân lỏng, phân sống với tần suất lớn trong ngày;Các triệu chứng sẽ mất đi khi ngưng điều trị bằng kháng sinh;Trẻ bị tiêu chảy khi dùng kháng sinh có thể có thêm các triệu chứng như đau quặn bụng, phân có máu, nôn ói... Đặc biệt là trẻ em suy dinh dưỡng, suy giảm hệ miễn dịch. Người bệnh có triệu chứng đi ngoài nhiều lần, không sốt và triệu chứng tiêu biến nhanh nếu ngưng uống thuốc;Tiêu chảy do nhiễm khuẩn: Người bệnh có triệu chứng đau bụng, sốt cao, tình trạng tiêu chảy nghiêm trọng hơn mỗi ngày.3. Uống kháng sinh bị tiêu chảy phải làm sao. Lưu ý các chế phẩm này cần uống cách kháng sinh ít nhất 2 tiếng;Xem xét đổi loại kháng sinh điều trị ít hoặc không gây rối loạn tiêu hóa nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh;Bù nước và điện giải bằng dung dịch oresol. Lưu ý dung dịch bù nước đã pha quá 12 giờ không dùng hết cần phải được bỏ đi. Bù nước điện giải cần được duy trì đến khi người bệnh đi ngoài phân sệt;Chế độ dinh dưỡng lành mạnh, hạn chế ăn các loại thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, chua cay để tránh kích thích đường ruột. Tăng cường các loại nước ép hoa quả tươi, rau củ theo mùa;Chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày, ăn các loại đồ ăn mềm và dễ tiêu hóa. 4. Phòng ngừa rối loạn tiêu hóa khi dùng kháng sinh Các biện pháp phòng ngừa tiêu chảy khi uống kháng sinh là gì? Đây là câu hỏi mà rất nhiều người bệnh đang phải điều trị bằng kháng sinh quan tâm. Dưới đây là một số biện pháp giúp phòng ngừa tình trạng rối loạn tiêu hóa khi dùng kháng sinh:Tuân thủ đúng phác đồ thuốc điều trị của bác sĩ: Lưu ý người bệnh không được tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc, hoặc kết hợp với các loại thuốc khác. Không ngưng dùng thuốc giữa chừng hoặc tự ý kéo dài thời gian dùng thuốc;Bổ sung sản phẩm chứa men vi sinh để giúp cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột;Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh có chứa nhiều món ăn bổ sung lợi khuẩn như ngũ cốc nguyên cám, sữa chua, súp lơ, rau chân vịt;Vận động nhẹ nhàng như chạy bộ, đạp xe khoảng 30 phút mỗi ngày giúp nâng cao đề kháng cho chính mình;Tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ ngay khi dùng thuốc kháng sinh mà xuất hiện các triệu chứng như mệt mỏi, đau bụng, nôn, buồn nôn..Trên đây là những thông tin về nguyên nhân, cách điều trị và phòng tránh tiêu chảy do kháng sinh. Hy vọng qua bài viết sẽ giúp bạn đọc có thể được nhiều kiến thức về tiêu chảy khi dùng kháng sinh và có biện pháp chăm sóc, bảo vệ bản thân tốt nhất.
vinmec
961
“Giải mã” cơn đau đầu kinh niên suốt 10 năm liền Theo các chuyên gia: Đau đầu kinh niên rất có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý đáng lo ngại. Nếu gặp phải triệu chứng này, cùng với mất ngủ, suy giảm trí nhớ, tê bì chân tay, người bệnh nên đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác, điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 1.1 Chịu đựng cơn đau đầu kinh niên suốt 10 năm liền Chị N.T.L (52 tuổi, sống tại Phú Thọ) đã chung sống với cơn đau đầu kinh niên trong suốt 10 năm liền. Chị chia sẻ, trước đây cơn đau đầu chỉ diễn ra âm ỉ nhưng dạo gần đây mức độ đau tăng lên với tần suất nhiều hơn. Chị có cảm giác đầu nặng như có tảng đá đè, cơn đau thường xuất phát từ đỉnh đầu cho đến gáy, kèm nôn khan. Ngoài ra, hiện tượng chậm chạp, quên lẫn cũng bắt đầu xuất hiện. 1.2 Bất ngờ khi nghe bác sĩ kết luận về cơn đau đầu kinh niên của mình Bác sĩ kết luận: – Tình trạng đau đầu của chị L. là do cứng cơ cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ gây chèn ép thần kinh, làm hẹp mạch máu lên não, gây thiếu máu não dẫn đến đau đầu. – Hiện tượng chậm chạp, quên lẫn, là do não bắt đầu có sự thoái hóa myelin chất trắng, rải rác ở hai bán cầu não. – Ngoài ra, trên phim chụp MRI não của chị Lộc còn phát hiện bất thường: hình ảnh mao mạch máu bị phình ra tạo thành hang mạch, có thể vỡ, dẫn đến chảy máu, cần được theo dõi.   2. Xử trí trường hợp đau đầu suốt 10 năm của người bệnh Bác sĩ Doanh đã kê đơn thuốc, hướng dẫn một số bài tập giúp lưu thông máu lên não tốt hơn, cũng như tư vấn về chế độ ăn uống cho người bệnh. Với trường hợp đau đầu kinh niên như của chị L. – Bác sĩ Doanh đã tư vấn cách điều trị như sau: – Kết hợp với sử dụng thuốc, tập luyện và thăm khám sức khỏe định kỳ theo đúng chỉ định của bác sĩ. – Day, bóp nhẹ vào gáy và hai bên bờ vai. Xong cơ gáy thì đổi tay bóp sang bên kia, cứ bóp như vậy thì cơ sẽ mềm ra. Sau đó, cúi xuống từ từ và thả lỏng, ngẩng lên từ từ và thả lỏng, làm một vài lần như vậy thì cơ sẽ dãn ra. – Nghiêng từ từ hết sang bên phải, đổi nghiêng từ từ hết sang bên trái và xoay cổ từ từ trước ra sau. Cứ làm như vậy cơ mềm ra, máu lưu thông lên não tốt hơn, không gây chóng mặt buồn nôn. Mỗi ngày làm vài ba lần, mỗi lần tầm 10-15 phút, mức độ tăng dần. – Làm xong có thể chườm nóng hoặc lấy ngải cứu rang cùng với muối chườm lên vùng đau. Bác sĩ kê đơn thuốc, cùng những tư vấn và dặn dò người bệnh về chế độ ăn, uống, tập luyện, nghỉ ngơi sao cho hợp lý (ảnh minh họa bệnh nhân L). 3. Thiếu máu não có thể gây đau đầu kinh niên Đau đầu, mất ngủ, ù tai, mắt nhìn mờ, lú lẫn hay quên, tê bì chân tay là những biểu hiện điển hình của bệnh thiếu máu não. Người bệnh sẽ có cảm giác nặng đầu, cơn đau thường tập trung ở vị trí phía sau, không có điểm cố định, điểm đau di chuyển và có thể lan tỏa đến khu vực chẩm, gáy, cổ. Đau có thể kèm thêm một số biểu hiện khác như mất ngủ, trằn trọc khó đi vào giấc ngủ, ù tai (nghe như có tiếng ve kêu bên tai), mắt nhìn mờ, lú lẫn hay quên, chân tay tê bì như kiến bò. Có một số nguyên nhân gây thiếu máu não bao gồm: – Xơ vữa động mạch khiến cho dòng máu tới não bị tắc nghẽn (chiếm đến gần 70% các trường hợp thiếu máu não). – Sự hình thành của cục máu đông ở mạch máu não hoặc huyết khối di chuyển từ tim hoặc cơ quan khác lên cũng có thể gây thiếu máu não. – Do huyết áp thấp – Ngoài ra, tình trạng thoái hóa đốt sống cổ cũng gây chèn ép và cản trở dòng máu tới não Đối với trường hợp thiếu máu não chỉ diễn ra dưới 5 phút rồi biến mất, không để lại di chứng gì thì được gọi là thiếu máu não cục bộ thoáng qua TIA. Đây là yếu tố nguy cơ cao dẫn đến đột quỵ não trong tương lai, cần phải xử trí triệt để. Thiếu máu não là con đường ngắn nhất dẫn đến đột quỵ thể nhồi máu não (chiếm gần 80% các trường hợp đột quỵ não). Đây là căn bệnh rất nguy hiểm, cướp đi sinh mạng của hơn 200.000 người Việt mỗi năm và để lại một loạt di chứng nặng nề như tử vong, liệt vận động, rối loạn ngôn ngữ,… Đặc biệt, thiếu máu não ngày càng trẻ hóa khiến tỷ lệ đột quỵ ở người trẻ tuổi tại Việt Nam và trên thế giới tăng cao. Đây đang là vấn đề “nóng” của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. Vì vậy, cần thăm khám sớm khi có dấu hiệu nghi vấn thiếu máu não hoặc thuộc nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh gồm: – Người cao tuổi – Người phải lao động trí óc, ngồi lâu một chỗ, ít vận động như dân văn phòng, thợ may,… – Người làm các công việc hay phải thức khuya, thiếu ngủ – Uống bia, rượu, hút thuốc lá – Dư cân, béo phì,…. Hoặc những người có các bệnh nền như: Mỡ máu, huyết áp thấp, bệnh tim, tiểu đường, thiếu máu não thoáng qua,… cần khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh sớm để được phát hiện và hỗ trợ kiểm soát bệnh kịp thời, tránh để lâu gây biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,060
Sự thật về việc sâu răng tự lành được Răng sâu tưởng chừng là vấn đề không đáng ngại nhưng lại là nỗi lo của rất nhiều người. Bệnh nhân sâu răng thường sẽ phải chịu ảnh hưởng tới tình trạng sức khỏe cũng như đối mặt với bất tiện, khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Nhiều người nói rằng không cần quá lo lắng vì sâu răng tự lành được. Vậy sự thật là gì? 1. Thế nào là tình trạng bị sâu răng? Sâu răng là bệnh lý khi răng bị hư hại bởi sự tấn công của vi khuẩn Sâu răng là một tình trạng răng bị hư hại bởi sự tấn công của vi khuẩn. Cụ thể, khi vi khuẩn ở trong miệng tiêu hóa thức ăn sẽ tạo nên axit gây hại cho phần men răng. Từ đó. răng sẽ bị mất khoáng chất và hình thành vết sâu ở trên bề mặt. Nếu bệnh răng sâu không được điều trị sẽ dẫn tới nhiều biến chứng khác như viêm lợi, bệnh nha chu, viêm tủy răng và mất răng. 1.1 Những dấu hiệu nhận biết bệnh sâu răng Sau đây là một số những dấu hiệu điển hình của bệnh sâu răng. Một trong những dấu hiệu dễ dàng nhận biết bệnh sâu răng là sự hiện diện của những đốm đen trên bề mặt răng. Tuy dễ nhận thấy nhưng lại không ít người bỏ qua dấu hiệu này. Ban đầu, những đốm đen chỉ có màu hơi sậm nên thường bị bỏ qua. Thế nhưng lâu ngày, đốm đen sẽ lan rộng, tạo lỗ sâu. Một số trường hợp khác, sâu răng sẽ xuất hiện đốm màu trắng, vệt sáng màu ở trên răng. Vi khuẩn sâu răng khi lây lan sẽ khiến mô nướu trở nên ngày càng nhạy cảm. Đặc biệt là khi có lực tác động vào như chải răng hay sử dụng chỉ nha khoa thì nướu sẽ chảy máu, dễ bị nhiễm trùng. Điều này là dấu hiệu cho thấy răng đang báo động về mức độ sâu và cần điều trị ngay, tránh những biến chứng nguy hiểm. Do thức ăn bị mắc vào răng lâu ngày không được hình thành nên vi khuẩn sẽ dễ phát triển, tạo mùi hôi ở trong hơi thở của người bệnh. Ngoài ra, vi khuẩn còn dẫn tới tình trạng xuất hiện vị đắng ở trong miệng gây ảnh hưởng tới vị giác. Khi ăn, người bệnh sẽ không thấy ngon miệng. Bệnh nhân sâu răng sẽ thường bị ê buốt răng do tình trạng răng ảnh hưởng của bệnh dẫn tới nhạy cảm Khi bị sâu răng, những cơn ê buốt răng sẽ xuất hiện thường xuyên. Tình trạng này đặc biệt rõ rệt khi người bệnh ăn đồ quá nóng hay quá lạnh. Đây chính là dấu hiệu cho thấy vi khuẩn đang tấn công, cần điều trị sớm. Khi vi khuẩn tấn công lâu ngày, những lỗ sâu răng sẽ xuất hiện. Ban đầu, đó chỉ là những lỗ nhỏ trên răng hoặc kẽ hở ở giữa 2 răng khiến thức ăn dễ bị mắc vào. Điều này sẽ là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn phát triển ngày càng nhanh chóng. 1.2 Các loại sâu răng Sâu răng được phân loại dựa theo những đặc điểm riêng. Trong đó, phổ biến nhất là cách phân sâu răng theo mức độ và sâu răng theo vị trí. Theo mức độ, sâu răng được chia làm 3 mức độ từ nhẹ tới nghiêm trọng. Mỗi mức độ sẽ xuất hiện những triệu chứng và có cách điều trị khác nhau. Trong đó, giai đoạn 1 là lúc tình trạng răng sâu nhẹ. Giai đoạn 2 là khi sâu ăn vào tủy. Giai đôạn 3 là lúc tủy răng đã bị viêm nhiễm. Theo vị trí, sâu răng được chia là 2 loại: – Sâu thân răng: Tình trạng sâu xuất hiện ở trên bề mặt cùng các vị trí kẽ răng. Tình trạng này sẽ có những biểu hiện như các vệt hay chấm đen ở răng phía trên nướu. – Sâu chân răng: Tình trạng sâu sẽ ăn mòn chân răng và dẫn tới bị tụt nướu, hở chân răng.. 2. Sự thật về việc răng sâu tự lành Răng sâu tự lành là không thể mà cần tới sự can thiệp điều trị nha khoa 2.1 Răng sâu tự lành được không? Nhiều người nghĩ rằng sâu răng không phải bệnh lý nghiêm trọng và sâu răng tự lành được, không cần điều trị nha khoa. Tuy nhiên, quan điểm sâu răng tự lành là sai lầm. Trên thực tế, răng bị sâu khác những bộ phận khác khi chịu tổn thương. Điều này là bởi sâu răng bị gây ra do cả một quá trình. Đặc biệt, răng cũng là bộ phân duy nhất ở trên cơ thể không thể tự phục hồi lại mà không có sự can thiệp điều trị. Theo nhiều ý kiến, răng bị sâu từ lúc có đốm đen xuất hiện đến khi có lỗ sâu có thể mất tới 1.5 năm. Trong khoảng thời gian đó, người bệnh nên có phương pháp để điều trị kịp thời, dứt điểm bệnh lý chứ sâu răng tự lành là không thể xảy ra. Ngoài ra, tình trạng sâu răng nếu để lâu, không được điều trị kịp thời còn có thể ăn sâu vào tủy, gây nhiều biến chứng. Thậm chí người bệnh có nguy cơ bị mất răng thật. 2.2 Có thể áp dụng những biện pháp dân gian điều trị răng sâu tại nhà không? Đã có nhiều người từng áp dụng những biện pháp dân gian như sử dụng lá trà xanh, cao cau, … để điều trị sâu răng và nói răng có hiệu quả. Tuy nhiên, thực tế thì chưa có bất kì nghiên cứu nào cho thấy những phương pháp này có thể điều trị sâu răng. Dù cho có tác dụng thì bệnh sâu răng cũng sẽ không được điều trị triệt để. Vậy nên, người bệnh vẫn cần tới nha khoa để kiểm tra, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định điều trị phù hợp. 3. Các cách điều trị sâu răng hiệu quả Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh sâu răng hiệu quả được các bác sĩ áp dụng. Những phương pháp này sẽ được chỉ định tùy vào mức độ sâu răng cũng như tình trạng răng miệng cụ thể. – Điều trị với Florua: Phương pháp này thường được áp dụng với răng bị sâu ở mức độ nhẹ, giai đoạn sớm. Sau khi thực hiện, men răng có thể tự phục hồi. – Hàn trám răng: Khi sâu răng mới hình thành nên, lỗ sâu chưa to, miếng trám còn đảm bảo có tác dụng tốt, bác sĩ sẽ loại bỏ phần răng sâu. Sau đó, lỗ sâu sẽ được hàn trám để xử lý. – Nhổ răng: Với những trường hợp nghiêm trọng, răng sâu không thể điều trị bảo tồn, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện nhổ răng. Răng sau khi được nhổ bỏ sẽ được phục hình, thay thế bằng răng giả để đảm bảo chức năng ăn nhai. – Điều trị tủy răng: Khi sâu răng trở nên nghiêm trọng, sâu lan tới tủy răng, ta sẽ cần thực hiện lấy tủy. Cụ thể, bác sĩ sẽ tiến hành bỏ phần tủy răng đã bị sâu. Sau đó, bên trong sẽ được làm sạch rồi hàn trám hoặc bọc sứ. Có thể thấy, răng sâu tự lành là không thể được. Tuy nhiên người bệnh có thể ngăn chặn bệnh sớm ngay từ quá trình chăm sóc, ăn uống hàng ngày. Bên cạnh đó, mỗi người nên rèn luyện thói quen kiểm tra nha khoa định kỳ. Điều này để sức khỏe răng miệng luôn đảm bảo. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể xử lý kịp thời các vấn đề nếu có dấu hiệu bất thường.
thucuc
1,349
Giải đáp băn khoăn: loạn thị có tăng độ không, có chữa được không? Khi ở trong tình trạng dù nhìn gần hay nhìn xa mắt đều không nhìn thấy rõ tức là bạn đã bị loạn thị. Rơi vào hoàn cảnh này chắc hẳn bạn sẽ cảm thấy hoang mang và không tránh khỏi băn khoăn loạn thị có tăng độ không, có chữa được không,... Để gỡ rối hoang mang ấy, bạn chớ nên bỏ qua những chia sẻ ngay trong bài viết dưới đây. 1. Loạn thị là bệnh như thế nào? Loạn thị là một dạng tật khúc xạ xuất hiện khi có sự bất thường về hình dạng giác mạc khiến cho mắt không thể tập trung ánh sáng đều trên võng mạc được, kết quả là nhìn bị mờ hoặc méo. Bệnh lý này có thể do bẩm sinh hoặc phát triển từ từ trong suốt cuộc đời. Người bị loạn thị thường có triệu chứng: tầm nhìn bị biến dạng, thị lực kém, nhìn bị méo, nhức đầu, hay cảm thấy mỏi mắt, mắt bị kích ứng, hay phải nheo mắt, ở mọi khoảng cách đều nhìn mờ, rất khó nhìn rõ vào ban đêm,... 2. Loạn thị có tăng độ không, có chữa được không? 2.1. Bệnh loạn thị có tăng độ không? Đại đa số bệnh nhân mắc phải bệnh lý này đều sẽ hoang mang không biết liệu loạn thị có tăng độ không. Thường thì theo thời gian, độ loạn thị sẽ không hề thay đổi như các bệnh lý khúc xạ mắt khác. Bệnh nhân bị loạn thị bẩm sinh đến tuổi trưởng thành (khoảng trên 25 tuổi) thì độ loạn sẽ ổn định nên sẽ không có tình trạng giảm hoặc tăng độ nữa. Nguyên nhân của điều này là do không xảy ra hiện tượng thay đổi hình dạng và kích thước của nhãn cầu khiến cho hiện tượng bất tương xứng giữa công suất khúc xạ của mắt với chiều dài của trục nhãn cầu không xảy ra. Người bệnh cũng không cần lo lắng loạn thị có tăng độ không khi thường xuyên đọc trong điều kiện ánh sáng kém hoặc ngồi lâu trước màn hình máy tính vì nó không khiến bệnh nặng hơn và cũng không phải là tác nhân gây loạn thị. Tuy nhiên, việc chẩn đoán loạn thị là cần thiết bởi nó giúp người bệnh biết được tình trạng của mình để thường xuyên đeo kính, tránh nguy cơ nhược thị. Cuối cùng, loạn thị có tăng độ hay không cũng không phụ thuộc vào việc người bệnh có thường xuyên đeo kính hay không. Khi đeo kính người bệnh sẽ nhìn thấy mọi vật xung quanh mình trở nên rõ nét hơn còn không đeo kính thì nhìn sẽ kém đi chứ không hề làm tăng độ loạn. Để không phải lo lắng về việc tăng độ loạn thị nữa, người bệnh có thể tự áp dụng một số cách hỗ trợ giảm độ loạn thị tại nhà: - Thư giãn cơ mắt Bài tập thư giãn cơ mắt nếu được duy trì đều đặn không những giúp cho các cơ mắt đỡ căng thẳng mà còn khiến cho tình trạng đau đớn ở mắt do căng cơ được giảm xuống. Muốn thực hiện bài tập này, bạn cần: + Lấy ngón tay cái dựng thẳng lên phía trước mặt sao cho ngón tay ngang tầm với mắt và cách mũi một khoảng cách chừng 10cm. + Tiếp tục di chuyển ngón tay từ từ đi đến độ cao mà mắt không thể nhìn thấy rồi đặt ngón tay tại điểm mà mắt nhìn thấy được trong 2 giây và dừng lại. Bài tập này cần được thực hiện kiên trì trong 2 - 4 lần/tuần, 2 phút/lần, chắc chắn thị lực của bạn sẽ cải thiện. - Bài tập luyện mắt Đây là bài tập khá đơn giản nhưng có tác dụng mang lại sự hứng thú và thoải mái cho người tập. Đầu tiên, bạn hãy chọn một cuốn sách mà mình thích để đọc nó trong khoảng vài phút rồi đưa mắt nhìn sang vật khác ở xung quanh bạn sau đó cứ thế làm đi làm lại quy trình này. Cứ làm như vậy lặp đi lặp lại cho đến khi bạn cảm thấy mắt bị mỏi thì kết thúc bài tập. 2.2. Bị loạn thị có chữa được không? Bên cạnh băn khoăn về nguy cơ tăng độ loạn thị, nhiều người cũng muốn biết loạn thị có chữa được không. Bản thân bệnh loạn thị xảy ra khi có sự bất thường về hình dạng của thủy tinh thể hoặc giác mạc nên ánh sáng không thể hội tụ tại một điểm trên võng mạc được nữa, kết quả là mắt nhìn hình ảnh không rõ. Nếu được chữa trị từ sớm với phương pháp phù hợp thì loạn thị có thể được chữa khỏi. Mục đích của việc chữa trị là cải thiện để thị lực trở nên tốt hơn và giúp cho đôi mắt có cảm giác thoải mái hơn. Để điều trị loạn thị có thể áp dụng những biện pháp sau: - Đeo kính Giải pháp này giúp người bệnh nhìn rõ hơn nhưng lại không thể trị bệnh tận gốc vì nó không có khả năng tác động tới cấu trúc của mắt. Thêm nữa, việc đeo kính chủ yếu chỉ được áp dụng với những người bị loạn thị ở mức độ trung bình và nặng (thường kèm theo cận hoặc viễn thị). Đeo kính sẽ giúp chống lại độ cong không đồng đều của thủy tinh thể và giác mạc nên khắc phục được chứng rối loạn thị giác do loạn thị. - Phẫu thuật khúc xạ Tìm hiểu loạn thị có chữa được không, người bệnh sẽ biết đến một phương pháp đang được áp dụng phổ biến hiện nay đó là phẫu thuật khúc xạ để điều chỉnh lại đường cong giác mạc nhằm cải thiện thị lực và giúp người bệnh không cần phải đeo kính nữa. Có thể phẫu thuật loạn thị bằng cách: + Phẫu thuật LASIK: bác sĩ mở một đường có bản lề ở lớp biểu mô trong giác mạc rồi dùng tia laser excimer điều chỉnh lại hình dạng giác mạc. Lớp biểu mô này sẽ được đặt về vị trí ban đầu khi thủ thuật kết thúc. + Phẫu thuật LASEK: bác sĩ dùng một loại cồn hoặc dao phẫu thuật đặc biệt nới lỏng biểu mô rồi đưa tia laser excimer vào để làm cho độ cong của giác mạc thay đổi. Phần biểu mô đã được nới lỏng ban đầu sẽ được định vị lại khi kết thúc thủ thuật. + Phẫu thuật PRK: bác sĩ loại bỏ lớp biểu mô bảo vệ giác mạc để cho nó phát triển lại tự nhiên để phù hợp với hình dạng của giác mạc mới. Trong những ngày đầu hậu phẫu, người bệnh có thể sẽ phải đeo kính áp tròng.
medlatec
1,156
10 Cách chữa trĩ cho bà bầu đơn giản và hiệu quả tại nhà Trĩ là căn bệnh rất thường gặp ở phụ nữ mang thai nhất là những tháng cuối thai kỳ. Chính vì vậy, việc tìm hiểu về những cách chữa trĩ cho bà bầu rất được nhiều người quan tâm nhằn chăm sóc tốt hơn cho mẹ bầu cũng như giải quyết những bất tiện trong sinh hoạt mà loại bệnh này gây ra. Tham khảo ngay bài viết sau. 1. Tăng cường bổ sung chất xơ Cũng có nhiều trường hợp bà bầu bị trĩ do thói quen sinh hoạt không khoa học nhất là từ thói quen ăn uống. Thực đơn hằng ngày của bà bầu mắc trĩ cần ưu tiên các loại rau củ quả giàu chất xơ như các loại rau họ cải, rau mồng tơi hay các loại quả mọng (đu đủ, chuối, thanh long,..). Chất xơ sẽ giúp tăng khả năng hoạt động của ruột già, dễ tiêu hóa và nhuận tràng rất tốt. Thay đổi chế độ ăn ưu tiên nhiều chất xơ chính là cách chữa trĩ hiệu quả cho bà bầu và dễ áp dụng nhất. Chế độ ăn này còn rất lành mạnh và tốt cho sức khỏe của cả mẹ và bé trong thời gian mang thai. Hãy bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ trong khẩu phần ăn hằng ngày của bà bầu bị trĩ. 2. Không ăn quá nhiều hoặc ăn quá no trong một bữa Bà bầu thường sẽ hay thèm ăn và ăn liên tục khi bị đói nên thường ăn quá nhiều, quá no mất kiểm soát trong một bữa. Điều này hoàn toàn không tốt cho đường tiêu hóa và dễ khiến cho bệnh trĩ nặng thêm. Do đó, đối với khẩu phần ăn của bà bầu bị trĩ thì tốt nhất nên chia nhỏ bữa ăn thành 5 – 6 bữa/ngày. Điều này sẽ giúp cho dạ dày không phải làm việc quá tải và giúp tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn. Đây cũng là một cách chữa trĩ cho bà bầu không thể bỏ qua. 3. Chữa trĩ cho bà bầu cần cung cấp đủ nước Uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày là tiêu chuẩn của một người bình thường. Còn với bà bầu thì lượng nước cần cung cấp nhiều gấp rưỡi so với mức bình thường. Cần uống đủ nước, uống cả khi không khát có thể bằng nước lọc hoặc sữa, nước ép trái cây đều được. Nước uống hàng ngày chính là yếu tố cần thiết đảm bảo bà bầu không bị thiếu ối. Với bà bầu bị trĩ thì nước lại càng quan trọng vì giúp chuyển hóa thức ăn dễ dàng hơn, giúp làm mềm phân và tiêu hóa tốt, tránh tình trạng táo bón nhờ đó phòng và chữa trĩ tốt hơn. Bà bầu cần uống từ 2.5-4l nước/ngày sẽ rất có ích trong quá trình điều trị bệnh trĩ. 4. Bổ sung thêm sữa chua mỗi ngày Trong sữa chua có nhiều axit lactic và vi khuẩn probiotic – đây đều là các chất kích thích tiêu hóa và giúp hỗ trợ chuyển hóa thức ăn nhanh hơn. Sữa chua còn rất dễ ăn, có tác dụng kích thích vị giác, cải thiện đường tiêu hóa và giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. Thế nên bà bầu bị trĩ đừng quên thêm sữa chua vào khẩu phần ăn hằng ngày của mình nhé. 5. Luyện tập thể lực phù hợp Bà bầu không được khuyến khích nằm quá nhiều hay ngồi ì liên tục trong ngày. Nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ và thử các bài tập phù hợp dành cho bà bầu. Tốt nhất nên theo một khóa yoga cho bà bầu, đây sẽ là giải pháp hữu hiệu nhất để có một thai kỳ khỏe mạnh và đây cũng là cách chữa trĩ mà bà bầu nào cũng nên áp dụng. 6. Thay đổi tư thế ngồi cầu khi đi đại tiện Bình thường khi đi đại tiện thường sẽ ngồi vuông góc 90 độ. Tư thế này sẽ gây áp lực lên trực tràng và ống hậu môn khiến cho việc đại tiện không được thoải mái. Với bà bầu bị trĩ, nên kê chân lên chiếc ghế có chiều cao phù hợp và tạo tư thế ngồi xổm để đại tiện được thoải mái hơn. Lưu ý, tránh ngồi trong WC quá lâu vì sẽ càng gây hại cho người bệnh trĩ. Thay đổi tư thế ngồi cầu tiêu đúng cách để giảm áp lực từ trọng lượng cơ thể lên vùng hậu môn để chữa trĩ hiệu quả. 7. Ngâm hậu môn bằng nước ấm Trong những trường hợp trĩ gây sưng đau, các mẹ bầu hãy pha nước ấm để ngâm vùng hậu môn trong khoảng 15 – 20 phút. Ngâm khi tắm hoặc ngâm ngay sau khi đi đại tiện. Nước ấm có tác dụng làm dịu cơn đau và giảm sưng các búi trĩ, sau đó dùng khăn mềm sạch lau khô vùng hậu môn. 8. Vệ sinh đúng cách sau khi đại tiện Với những người bị trĩ nói chung và bà bầu bị trĩ nói riêng, điều đặc biệt quan trọng là cần phải giữ vệ sinh sạch sẽ ở vùng hậu môn. Do vậy, các bà bầu nên bỏ thói quen chỉ dùng giấy vệ sinh mà thay vào đó nên dùng vòi xịt để làm sạch vùng hậu môn sau mỗi lần đại tiện. Nhờ đó sẽ giúp cho vùng bị trĩ luôn sạch sẽ, tránh tình trạng viêm nhiễm gây đau rát và ngứa ngáy khó chịu. 9. Sử dụng kem bôi trơn hỗ trợ đi tiêu dễ dàng hơn Hiện có nhiều sản phẩm kem bôi trơn hậu môn giúp hỗ trợ việc đi tiêu dễ dàng hơn, Nhờ đó, mẹ bầu không phải vất vả trong những lần đi vệ sinh cũng như phòng và chữa trị hiệu quả. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ để lựa chọn sản phẩm phù hợp và sử dụng sản phẩm đúng cách. 10. Thăm khám định kỳ đều đặn Trong giai đoạn mang thai, mẹ bầu gặp phải bất cứ tình trạng bệnh lý nào cũng cần được được chẩn đoán, điều trị theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Trong trường hợp bị trĩ, mẹ bầu cần nên được theo dõi sát sao các triệu chứng bệnh để có cách chăm sóc cũng như điều trị kịp thời khi cần để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé. Trên đây là 10 cách chữa trĩ cho bà bầu đơn giản và hiệu quả có thể thực hiện ngay tại nhà. Bị trĩ khi mang thai là trường hợp rất phổ biến nên mỗi mẹ bầu cần chuẩn bị sẵn tinh thần cùng những cách phòng ngừa và điều trị đúng cách để có thể chủ động chăm sóc sức khỏe một cách tốt nhất.
thucuc
1,182
Tán sỏi niệu quản qua da – Yên tâm lựa chọn, sạch sỏi an toàn Tán sỏi niệu quản qua da là phương pháp áp dụng công nghệ cao và rất phổ biến trong việc dứt điểm loại sỏi này, giải quyết những hạn chế của mổ mở nhờ hiệu quả điều trị tốt cùng những ưu điểm nổi bật như không cần mổ, không đau và mau chóng hồi phục. 1. Tán sỏi niệu quản qua da đường hầm nhỏ 1.1. Tán sỏi niệu quản qua da là gì? Nội soi tán sỏi niệu quản qua da hay với tên gọi đầy đủ nội soi tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser là phương pháp điều trị sỏi niệu quản bằng một “đường hầm” được tạo ra từ một vết rạch “siêu nhỏ” khoảng 0,5cm để tiếp cận vùng có sỏi, sau đó tán vụn sỏi bằng laser thành các mảnh vụn nhỏ để dễ dàng hút ra bên ngoài theo đường hầm đã tạo. Phương pháp tán sỏi qua da ít xâm lấn này là một trong những bước tiến lớn trong việc ứng dụng công nghệ cao trong điều trị sỏi tiết niệu, giúp người bệnh không phải mổ mở, ít đau đớn, thời gian nằm viện ngắn (người bệnh nằm viện chỉ khoảng 3 ngày là có thể xuất viện và phục hồi sức khỏe nhanh chóng sau đó). Nội soi tán sỏi qua da là phương pháp điều trị sỏi niệu quản phổ biến hiện nay 1.2. Đối tượng được chỉ định Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ sử dụng năng lượng laser cho kết quả điều trị tốt với các loại sỏi thận, sỏi niệu quản với kích thước và vị trí được chỉ định như sau: – Sỏi thận > 1.5cm – Sỏi niệu quản ⅓ trên và >1.5cm 1.3. Tiến hành tán sỏi niệu quản qua da Đầu tiên, bác sĩ sẽ cần rạch một đường qua da tại vùng lưng có kích thước siêu nhỏ (0.5-1cm). Dưới hướng dẫn siêu âm để thiết lập một đường hầm nhỏ dẫn tới thận, niệu quản. Sau khi đã tạo được đường hầm, bác sĩ đưa máy nội soi vào bên trong và tiến hành tìm sỏi.  Sau khi đã tiếp cận được sỏi, khởi động máy tán để sản sinh ra năng lượng laser và bắt đầu tán vỡ sỏi thành nhiều mảnh nhỏ và thực hiện hút toàn bộ ra ngoài bằng đường hầm đã tạo. Cuối cùng, bác sĩ sẽ đặt một ống dẫn nhỏ từ thận xuống tới bàng quang để kiểm tra quá trình lưu thông của nước tiểu. Ống dẫn này sẽ được lấy ra sau 24 – 48 giờ nếu cho kết quả kiểm tra là bình thường. 2. Vì sao nên lựa chọn giải pháp tán sỏi qua da đường hầm nhỏ? Như đã nói ở trên, tán sỏi qua da là phương pháp hiện đại mang lại hiệu quả điều trị tốt cùng những ưu điểm nổi bật có thể kể đến như sau: 2.1. Sạch sỏi nhanh chóng, không lo sót sỏi Thực hiện tán sỏi qua da đường hầm nhỏ cho phép kiểm tra tất cả các đài bể thận và niệu quản, nhờ đó giúp bác sĩ quan sát các vị trí sỏi thường xuyên cư trú để loại sạch toàn bộ sỏi và không lo sót sỏi. 2.2. Ít đau, không để lại sẹo, hồi phục nhanh chóng Với các trường hợp sỏi nằm ở vị trí khó xử lý như ống niệu quản, trước đây người bệnh có thể phải mổ mở để loại bỏ sỏi. Sau mổ bệnh nhân không chỉ gây đau đớn mà còn đối mặt nhiều rủi ro, biến chứng.  Việc áp dụng phương pháp tán sỏi qua da, người bệnh sẽ không phải mổ mở, tất cả  chỉ là 1 đường rạch rất nhỏ trên lưng cũng có thể xử trí sỏi triệt để mà không phải chịu đau, tránh được sẹo xấu, đảm bảo về tính thẩm mỹ.  Không chỉ vậy, người bệnh sau khi tán sỏi qua da có thể xuất viện sớm sau khoảng 3 ngày theo dõi (nếu mổ mở cần nằm viện 7-10 ngày) và có thể nhanh chóng hồi phục, sinh hoạt và làm việc bình thường. 2.3. Bảo vệ tốt chức năng thận và các cơ quan khác Tán sỏi niệu quản qua da hầu như không gây ảnh hướng đến chức năng thận. Đây cũng được coi là ưu điểm vượt trội so với mổ mở vì nếu phải mổ mở lấy sỏi san hô, thận ít nhiều sẽ bị tổn thương và cần nhiều thời gian mới có thể hồi phục trở lại.  Ảnh hưởng từ tán sỏi qua da đến chức năng thận chỉ khoảng 1%, trong khi đó nếu dùng phương pháp mổ mở để lấy sỏi có thể làm mất vĩnh viễn 20 – 30% chức năng thận. 2.4. Hạn chế thấp nhất các biến chứng sau mổ Tán sỏi qua da là phương pháp an toàn vì nguy cơ biến chứng rất thấp so với mổ thông thường, khắc phục tình trạng nhiễm trùng sau mổ hay các rủi ro từ gây mê kéo dài. Nếu có thì cũng chỉ là tình trạng tạm thời và có thể được xử lý dứt điểm nhanh chóng. Người bệnh hoàn toàn yên tâm khi được điều trị bằng phương pháp nội soi tán sỏi qua da đường hầm nhỏ 3. Chăm sóc người bệnh sau tán sỏi qua da Người bệnh sau khi tiến hành nội soi tán sỏi qua da đường hầm nhỏ có thể ngồi dậy, vận động nhẹ nhàng và đi lại trong phòng và thực hiện theo dõi, thiết kế chế độ ăn uống trong khoảng thời gian nằm viện.  Ở ngày đầu tiên sau tán sỏi có thể dùng thức ăn nhẹ như cháo, súp, sữa,.. để người bệnh sớm lại sức. Sang ngày thứ 2, người bệnh sẽ được tiến hành kiểm tra tổng quát bao gồm chụp đài bể thận, ống dẫn lưu thận được đặt trong quá trình tán sỏi, nếu không có gì bất thường sẽ rút ống dẫn ra ngoài và hoàn tất quá trình tán sỏi. Thời gian lưu viện thường trong khoảng 3-4 ngày. Người bệnh có thể trở lại sinh khác. Chú ý nên uống đủ từ 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày và xây dựng chế độ ăn uống, tập luyện đúng cách theo hướng dẫn từ bác sĩ. Tán sỏi niệu quản qua da đã giải quyết những lo ngại người bệnh sỏi tiết niệu gặp phải, nhờ đó tỷ lệ người bệnh chủ động điều trị sớm cũng đã tăng lên. Người bệnh nên lựa chọn đơn vị y tế uy tín trang bị đầy đủ máy móc hiện đại cùng đội ngũ y bác sĩ giỏi để tiến hành tán sỏi đạt hiệu quả tốt nhất.
thucuc
1,162
Công dụng thuốc Satilage Thuốc Satilage có chứa hoạt chất Shark Cartilage Powder, được chiết xuất từ sụn cá biển sâu, giúp bổ sung hàm lượng lớn Protein và khoáng chất cần thiết cho cơ thể người dùng. Hãy cùng tìm hiểu công dụng thuốc Satilage qua bài viết sau đây! 1. Satilage là thuốc gì? Satilage 750mg là thuốc không kê đơn và được sử dụng trong giảm đau xương khớp. Thông tin thuốc Satilage 750mg chi tiết như sau:Đơn vị sản xuất: Lipa Pharmaceuticals Pty., Ltd. - Australia.Quy cách đóng gói: 6 vỉ/ hộp x 10 viên/ vỉ.Số đăng ký: VN-14571-12Dạng bào chế: Viên nang cứng.Thành phần thuốc Satilage: Trong mỗi viên nang có chứa các thành phần sau:Shark Cartilage Powder hàm lượng 750mg.Tá dược vừa đủ 1 viên. 2. Thuốc Satilage công dụng như thế nào? 2.1 Tác dụng của thuốc Satilage. Hoạt chất Shark cartilage powder là bột sụn vi cá mập, đây được coi là bộ phận quý nhất của cá mập.Hoạt chất Shark cartilage powder chứa nhiều protein, Glycosaminoglycan, Glycoprotein, muối canxi và một số loại khoáng chất như đồng, kẽm, sắt...Thành phần Chonrdroitin sulfat là 1 Glycosaminoglycan trong sụn cá, đây được coi là thành phần mang tới tác dụng dược lý cho thuốc Satilage.Công dụng: Chống viêm, chống oxy hóa và chống thấp khớp. Có một số bằng chứng cho thấy hiệu quả mang lại trong việc hỗ trợ điều trị bệnh vảy nến.Cơ chế hoạt động của thuốc:Hoạt hóa trực tiếp Enzyme fibrinolytic.Ức chế sự hình thành và tăng trưởng của mao mạch (từ đó giúp ngăn ngừa hình thành khối u).2.2 Chỉ định thuốc Satilage. Thông thường, thuốc Satilage 750mg được dùng trong các trường hợp sau:Hỗ trợ giảm đau do viêm khớp cấp và mãn tính, gout, thấp khớp và viêm khớp dạng thấp.Giảm tình trạng viêm khớp và sưng khớp.Tăng tính chuyển động của khớp trong bệnh lý viêm khớp và gout.2.3 Chống chỉ định sử dụng thuốc Satilage 750mg. Không sử dụng thuốc Satilage 750mg đối với một số trường hợp sau đây:Người bị mẫn cảm hoặc bị dị ứng với Shark cartilage powder hoặc bất cứ thành phần nào có trong công thức thuốc.Phụ nữ đang mang thai.Bà mẹ đang cho con bú.Đối tượng có nhu động ruột kém như mới bị đột quỵ, sau phẫu thuật hoặc bị chấn thương nặng.Người bệnh gần đây có sử dụng thuốc trị bệnh tim. 3. Cách dùng thuốc Satilage 750mg 3.1 Cách sử dụng thuốc Satilage 750mg. Satilage 750mg được sử dụng bằng đường uống.Người bệnh nên uống nguyên viên, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.Thời điểm sử dụng thuốc Satilage 750mg tốt nhất là trong bữa ăn.3.2 Liều dùng thuốc Satilage 750mg. Người bệnh khi sử dụng thuốc Satilage 750mg cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.Liều dùng được khuyến cáo từ nhà sản xuất như sau: 2 đến 4 viên/ ngày, chia làm 2 lần uống. 4. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Satilage 750mg Quên liều thuốc Satilage 750mg:Uống bù liều quên ngay sau khi nhớ ra.Bỏ qua liều đã quên trong trường hợp đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo. Dùng liều tiếp theo như phác đồ y lệch của bác sĩ.Quá liều thuốc Satilage 750mg: Hiện nay chưa có báo cáo đối với những trường hợp quá liều thuốc Satilage xảy ra trên lâm sàng. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Satilage Trong quá trình sử dụng thuốc Satilage 750mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Rối loạn vị giác, thay đổi ý thức, giảm cảm giác, suy nhược, mệt mỏi.Buồn nôn, táo bón, nôn mửa hoặc khó tiêu.Chóng mặt, tụt huyết áp.Tăng hoặc giảm đường máu.Tăng canxi huyết.Xuất hiện ban đỏ.Phù ngoại biên.Bệnh lý gan cấp tính: Vàng mắt, sốt thấp hoặc tăng enzym gan.Nếu trong quá trình sử dụng thuốc Satilage 750mg, người bệnh gặp bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho nhân viên y tế hoặc bác sĩ để được sự hỗ trợ kịp thời. 6. Tương tác thuốc Satilage 750mg Kết hợp thuốc Satilage 750mg cùng Canxi có thể làm tăng nguy cơ tăng canxi huyết.Để tránh một số tương tác không mong muốn khi dùng thuốc Satilage 750mg, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ các loại thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng để có sự tư vấn chính xác. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản thuốc Satilage Những người lái xe và vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng thuốc Satilage.Để xa tầm tay trẻ nhỏ.Bảo quản thuốc Satilage 750mg tại nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp.Người bệnh bị dị ứng với hải sản cần thận trọng khi sử dụng.Không sử dụng thuốc Satilage 750mg khi hết hạn sử dụng.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Satilage 750mg. Tùy theo cơ địa người dùng sẽ có hiệu quả khác nhau.Vì vậy trước khi sử dụng thuốc điều trị thì người bệnh nên nắm rõ cách dùng, liều lượng. Nếu có thêm bất cứ vấn đề gì thắc mắc về thuốc Satilage, hãy liên hệ bác sĩ điều trị để được tư vấn chi tiết nhất.
vinmec
880
Tác dụng của thuốc Takhzyro Phù mạch di truyền (HAE) là một bệnh hiếm gặp, ước tính ảnh hưởng đến 1 trên 50.000 người, thường bắt đầu từ thời thơ ấu và thường nặng hơn sau tuổi dậy thì. Di truyền có nghĩa là bạn bị phù mạch di truyền trong gia đình. 1. Thuốc Takhzyro là thuốc gì? Takhzyro có thành phần chính là lanadelumab, đây là một kháng thể đơn dòng hoạt động bằng cách giảm hoạt động của một loại enzyme không kiểm soát được ở những người bị phù mạch di truyền (một rối loạn hệ thống miễn dịch di truyền hiếm gặp). Takhzyro được sử dụng để ngăn chặn các cuộc tấn công của bệnh phù mạch di truyền (HAE) ở những người từ 12 tuổi trở lên. Bệnh nhân bị phù mạch có hiện tượng sưng nhanh dưới da ở các vùng như mặt, cổ họng, cánh tay và chân. Các cuộc tấn công của bệnh phù mạch di truyền có thể đe dọa tính mạng khi vết sưng quanh cổ họng chèn ép vào đường thở.Thuốc được bào chế dưới dạng ống tiêm đóng sẵn sẵn một liều, sẵn sàng để sử dụng. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Nói với bác sĩ về việc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe về tất cả các tình trạng y tế, dị ứng và tất cả các loại thuốc bạn sử dụng. 2. Cơ chế tác dụng của thuốc Takhzyro Bệnh nhân bị phù mạch di truyền có nồng độ cao một chất gọi là 'bradykinin', chất này sẽ làm cho các mạch máu mở rộng và rò rỉ chất lỏng vào các mô xung quanh dẫn đến các cơn sưng tấy như phù mạch.Hoạt chất có trong thuốc Takhzyro - Lanadelumab hoạt động bằng cách gắn vào và ngăn chặn một loại enzym trong máu gọi là 'kallikrein', enzym này có một số chức năng, bao gồm tăng nồng độ bradykinin. Bằng cách ngăn chặn các hoạt động của kallikrein, Lanadelumab giúp ngăn ngừa sưng tấy và các triệu chứng phù mạch liên quan.Takhzyro có hiệu quả trong việc ngăn ngừa các cơn phù mạch và chỉ cần dùng thuốc 2 hoặc 4 tuần một lần, đây được coi là một lợi thế so với các phương pháp điều trị hiện có. 3. Lưu ý trước khi dùng thuốc này Bệnh nhân không nên sử dụng Takhzyro nếu bị dị ứng với lanadelumab.Người ta không biết liệu thuốc này sẽ gây hại cho thai nhi, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.Có thể không an toàn khi cho con bú trong khi sử dụng thuốc này;Takhzyro không được phép sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 12 tuổi. 4. Sử dụng Takhzyro như thế nào? Takhzyro được sử dụng bằng cách tiêm dưới da sau mỗi 2 đến 4 tuần. Nhân viên y tế có thể hướng dẫn bệnh nhân cách tự sử dụng thuốc đúng cách.Tuy nhiên không sử dụng Takhzyro nếu bạn không hiểu tất cả các hướng dẫn sử dụng đúng, lúc này hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có thắc mắc.Chỉ chuẩn bị thuốc tiêm khi bệnh nhân đã sẵn sàng tiêm trong vòng 2 giờ tới.Thuốc Takhzyro chỉ bảo quản trong tủ lạnh, không đóng băng. Lấy thuốc Takhzyro ra khỏi tủ lạnh và để thuốc đạt đến nhiệt độ phòng trong 15 phút trước khi tiêm liều của bạn. Mỗi lọ Takhzyro chỉ dành cho một lần sử dụng, cần vứt bỏ sau khi sử dụng, ngay cả khi vẫn còn thuốc bên trong.Chỉ sử dụng kim và ống tiêm một lần, sau đó đặt chúng vào hộp "vật sắc nhọn" chống đâm thủng và tuân theo điều luật địa phương về cách thải bỏ kim tiêm.Thuốc Takhzyro có thể ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm y tế vì vậy cần nói với bất kỳ bác sĩ nào về việc đang sử dụng Takhzyro. 5. Liều dùng của Takhzyro Liều Takhzyro cho người lớn bị bệnh phù mạch di truyền:Liều Takhzyro ban đầu: 300mg tiêm dưới da, tiêm 2 tuần một lần; khoảng thời gian dùng thuốc cách nhau 4 tuần có thể được xem xét nếu bệnh nhân được kiểm soát tốt (ví dụ: không bị tấn công) trong hơn 6 tháng.Tác dụng: ngăn chặn các cuộc tấn công của bệnh phù mạch di truyền (HAE).Liều Takhzyro cho trẻ em thông thường với bệnh phù mạch di truyền:Dùng cho trẻ 12 tuổi trở lên;Liều Takhzyro ban đầu: 300mg tiêm dưới da, 2 tuần một lần; khoảng thời gian dùng thuốc 4 tuần có thể được xem xét nếu bệnh nhân đã được kiểm soát tốt (ví dụ: không bị tấn công) trong hơn 6 tháng.Tác dụng: Takhzyro ngăn chặn các cuộc tấn công của bệnh phù mạch di truyền (HAE). 6. Tác dụng phụ của thuốc Takhzyro Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bệnh nhân có dấu hiệu phản ứng dị ứng với thuốc Takhzyro gồm: phát ban, nhịp tim nhanh, khó thở, cảm thấy nhẹ đầu, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bệnh nhân.Các tác dụng phụ phổ biến của Takhzyro có thể bao gồm:Đau đầu;Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng ;Phát ban;Đau, mẩn đỏ hoặc bầm tím nơi tiêm thuốc.
vinmec
898
Những dấu hiệu chứng tỏ ruột bạn có vấn đề Khi ruột không khỏe mạnh thường gây ra hiện tượng đầy hơi, táo bón, tiêu chảy… Tuy nhiên không đơn giản như vậy, khi mắc các vấn đề về ruột người bệnh còn có nguy cơ mắc nhiều vấn đề về sức khỏe khác: Khi ruột không khỏe mạnh thường gây ra hiện tượng đầy hơi, táo bón, tiêu chảy… 1. Dễ bị bệnh đường ruột Hệ tiêu hóa là cơ quan phức tạp nhất của hệ miễn dịch. Ruột giúp cân bằng các vi khuẩn tiết ra các chất hóa học cho phép các tế bào miễn dịch (tế bào T) biết phải làm gì để bảo vệ cơ thể khỏi các mầm bệnh (lỗi xấu) và các chất lạ. Trong khi đó hệ miễn dịch chủ yếu dựa vào ruột, vì vậy, nếu bạn thấy mình bị thường xuyên mắc bệnh, bạn có thể cần thêm vài vi khuẩn “tốt” cho đường ruột. 2. Tiêu chảy sau khi uống thuốc kháng sinh Kháng sinh có thể tiêu diệt các mầm bệnh và vi khuẩn có lợi, làm xáo trộn sự cân bằng của vi khuẩn tốt và xấu. Nếu không có đủ vi khuẩn tốt, vi khuẩn có hại có thể phát triển mạnh mẽ mà không thể kiểm soát, tạo ra những độc tố có hại trong ruột, kích hoạt phản ứng viêm dẫn đến tiêu chảy. 3. Tăng cân nhanh Đường ruột có vấn đề làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh Theo một nghiên cứu công bố trên tạp chí Nature (Tự nhiên), sự cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột ở người béo phì sẽ phát triển giống như các vi sinh vật của người gầy sau khi cải thiện chế độ ăn uống và tập thể dục. 4. Đau cơ Nguyên nhân dẫn đến viêm khớp dạng thấp (RA) là tình trạng tự miễn dịch tấn công các khớp. Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng ruột là một phần quan trọng của hệ miễn dịch, vì vậy toàn bộ hệ gien (microbiome) của vi sinh trong ruột có thể ảnh hưởng đến phản xạ miễn dịch. 5. Các kiểu rối loạn tiêu hóa Các vấn đề sức khỏe đường ruột chẳng hạn như đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy, táo bón, đau bụng và chuột rút khá phổ biến. Các triệu chứng có thể do ngộ độc, tác dụng phụ của thuốc hay sự mất cân bằng lành mạnh của hệ vi sinh vật. Những triệu chứng này có thể là do hội chứng ruột kích thích, được gây ra bởi sự mất cân bằng hệ vi sinh vật, từ đó có gây nhiễm trùng hoặc do thuốc kháng sinh. 6. Cảm thấy lo lắng Một bài báo được công bố trên tạp chí Annals of Gastroenterology (Dạ dày – Ruột) kết luận, các vi khuẩn đường ruột tiết hóa học ở não, chúng sẽ làm ảnh hưởng đến việc chúng ta phản ứng với căng thẳng. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những người bị lo âu và trầm cảm đã bị thay đổi hệ thực vật đường ruột.
thucuc
533
Nhận biết các triệu chứng của bệnh bạch hầu Bạch hầu là căn bệnh có diễn tiến nhanh và nguy hiểm, cần cách ly để điều trị ngay khi phát hiện, tránh lây lan rộng trong cộng đồng. Vì vậy, bất kỳ ai cũng cần trang bị kiến thức về những triệu chứng của bệnh bạch hầu, nhằm kịp thời phát hiện và xử trí trước khi chính bạn hoặc người thân rơi vào nguy kịch! 1. Đặc điểm bệnh bạch hầu Bệnh bạch hầu (hay Diphtheria) là một bệnh nhiễm trùng cấp tính gây ra sự hình thành giả mạc dày và trắng ngà, lan rộng trên vòm họng, mũi, tuyến hạnh nhân và thanh quản. Bệnh cũng có thể xuất hiện trên da và các niêm mạc khác như kết mạc mắt và bộ phận sinh dục. Bệnh bạch hầu phổ biến ở nhóm trẻ em dưới 15 tuổi Bệnh bạch hầu có đặc tính là sự kết hợp giữa nhiễm trùng và nhiễm độc, các tổn thương nghiêm trọng bởi bệnh bạch hầu chủ yếu do ngoại độc tố của vi khuẩn gây ra. Bệnh này có khả năng lan rộng thành dịch, đặc biệt là trong nhóm trẻ em dưới 15 tuổi chưa có đủ miễn dịch với vi khuẩn bạch hầu. Vi khuẩn bạch hầu dễ lây lan qua đường hô hấp khi người nhiễm bệnh nói chuyện, hắt hơi hoặc ho, khiến các giọt bắn chứa vi khuẩn lơ lửng trong không khí và những người khỏe mạnh hít phải. Ngoài ra, vi khuẩn cũng có thể lây qua tiếp xúc với vật dụng chứa chất tiết hoặc giọt nước chứa vi khuẩn bạch hầu. Thời gian ủ bệnh kéo dài từ 2 đến 5 ngày hoặc hơn sau khi tiếp xúc với vi khuẩn bạch hầu. 2. Tình hình bệnh bạch hầu trên thế giới và tại Việt Nam Lịch sử ghi nhận, bệnh bạch hầu đã lan rộng khắp nơi trên toàn cầu và gây ra các đợt dịch nghiêm trọng, đặc biệt là trong nhóm trẻ em chưa được tiêm phòng. Theo dữ liệu từ Cục Y tế Dự phòng Việt Nam, khu vực Tây Thái Bình Dương đã ghi nhận hàng năm hơn 13.000 trường hợp bệnh bạch hầu trong những năm đầu thập kỷ 80. Tuy nhiên, số ca mắc bệnh đã giảm xuống còn 1.130 trường hợp vào năm 1990 và 614 trường hợp vào năm 1994. Hiện nay, việc tiêm phòng bạch hầu cho trẻ em đã mang lại hiệu quả rõ rệt, dẫn đến sự giảm bớt đáng kể trong số ca mắc bệnh hàng năm ở các quốc gia. Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh bạch hầu vào năm 1985 là 3,95 trên mỗi 100.000 người. Vào năm 2000, tỷ lệ mắc bệnh chỉ còn 0,14 trên mỗi 100.000 người. Nhờ thực hiện tốt Chương trình Tiêm chủng mở rộng quốc gia cho trẻ em, tỷ lệ mắc bệnh đã giảm đáng kể. Tuy nhiên, sau gần 20 năm không xuất hiện các ca bệnh bạch hầu thì mới đây, từ tháng 5/2023, bạch hầu đã bắt đầu xuất hiện rải rác ở 3 tỉnh Hà Giang, Điện Biên, Thái Nguyên. Điều này cho thấy nguy cơ bạch hầu bùng phát trở lại và dễ dàng lây lan bệnh ở những địa phương có tỷ lệ tiêm chủng bạch hầu thấp. Nhóm nguy cơ cao bao gồm trẻ em dưới 5 tuổi, người lớn trên 40 tuổi, những người có rối loạn miễn dịch, sống trong môi trường đông đúc, không đạt chuẩn vệ sinh và chưa tiêm chủng đầy đủ theo lịch trình. 3. Triệu chứng của bệnh bạch hầu Triệu chứng của bệnh bạch hầu có thể khác nhau phụ thuộc vào vị trí gây bệnh của vi khuẩn bạch hầu, bao gồm: – Bệnh bạch hầu cấp (bạch hầu ác tính): xuất hiện ở giai đoạn đầu của bệnh, thường từ ngày 3-7 sau khi bệnh bắt đầu. Người bệnh có sốt cao, thường dao động từ 39-40 độ C, đồng thời bị nhiễm trùng và nhiễm độc nặng. Giả mạc trắng ngà lan rộng và hạch cổ sưng to, khiến cho cổ bị biến dạng và có hình dạng bạnh. Những trường hợp nhiễm độc nặng, người bệnh thường trông phờ phạc, da xanh tái, mạch đập nhanh, đờ đẫn và có thể mất ý thức. Nếu không được điều trị tích cực, những bệnh nhân này có thể tử vong trong vòng 6-10 ngày. Phụ thuộc vào vị trí gây bệnh của vi khuẩn bạch hầu mà bệnh sẽ có các triệu chứng khác nhau – Bệnh bạch hầu mũi trước: Bệnh nhân có triệu chứng sổ mũi, kèm theo chất mủ nhầy chảy ra, đôi khi có máu. Vách ngăn mũi có thể xuất hiện màng trắng. Thể bệnh thường nhẹ do vi khuẩn gây bệnh không thâm nhập và giải phóng độc tố sâu vào máu. – Bệnh bạch hầu họng và amidan: Người mắc bệnh sẽ có triệu chứng đau họng, mệt mỏi, mất khẩu vị và sốt nhẹ. Sau 2-3 ngày, xuất hiện một lớp giả mạc màu trắng xanh, dai và dính chắc vào amidan hoặc có thể lan rộng và bao phủ cả vùng họng. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể bị sưng nề vùng dưới hàm và sưng các hạch vùng cổ, làm cổ bạnh ra như cổ bò. – Bạch hầu thanh quản: Đây là một thể bệnh tiến triển nhanh và nguy hiểm. Triệu chứng của bệnh bạch hầu thanh quản thường là ho, sốt nhẹ, mất giọng và có các giả mạc xuất hiện tại thanh quản hoặc từ họng lan xuống. Nếu không được điều trị kịp thời, giả mạc có thể gây tắc đường thở, gây suy hô hấp và tử vong nhanh chóng. – Bệnh bạch hầu ngoài da: Đây là một loại bạch hầu hiếm gặp, có đặc điểm là xuất hiện phát ban da, với vết loét hoặc mụn nước xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Bệnh bạch hầu da thường phổ biến hơn ở các quốc gia có khí hậu nhiệt đới hoặc ở những nơi có mật độ dân cư đông đúc và điều kiện sống, vệ sinh chưa được tốt. Ngoài các vị trí đã đề cập, vi khuẩn cũng có thể gây bệnh ở một số vị trí khác, nhưng những trường hợp này rất hiếm và thường có triệu chứng bệnh nhẹ. 4. Vắc xin nào ngừa bệnh bạch hầu? – Vắc xin 6 trong 1 Infanrix Hexa của tập đoàn GSK (Bỉ) – Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim của tập đoàn Sanofi (Pháp) – Vắc xin 4 trong 1 Tetraxim của Sanofi (Pháp) – Vắc xin Adacel 0,5 ml của Sanofi (Pháp) – Vắc xin Tetraxim 0,5 ml của Sanofi (Pháp)
thucuc
1,151
Phân biệt sa trực tràng và trĩ Rất nhiều người nhầm lẫn sa trực tràng và trĩ là một. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu và phân biệt được giữa hai căn bệnh này. XEM THÊM: >> Nguyên nhân sa trực tràng >> Sa trực tràng cách chữa như thế nào? >> Sa trực tràng ở trẻ em điều trị và phòng tránh như thế nào? Phân biệt sa trực tràng và trĩ Bệnh sa trực tràng và trĩ có nhiều biểu hiện khá giống nhau nên nhiều người thường nhầm lẫn hai căn bệnh này là một. Thực chất sa trực tràng và trĩ là hai căn bệnh hoàn toàn khác nhau. Dưới đây là những thông tin giúp bạn phân biệt được hai căn bệnh này. -Đại tiện ra máu là triệu chứng có ở cả sa trực tràng và trĩ. Tuy nhiên, tình trạng đại tiện ở mỗi bệnh lại có những biểu hiện khác nhau: Bệnh sa trực tràng và trĩ có nhiều biểu hiện khá giống nhau nên nhiều người thường nhầm lẫn hai căn bệnh này là một. +Đại tiện ra máu ở sa trực tràng: Máu có màu đỏ tươi, dính lẫn vào phân. Máu chảy thường xuyên trong những lần đi đại tiện nhưng số lượng chảy không nhiều. Người bệnh không cảm thấy đau đớn hay khó chịu gì nhiều. +Đại tiện ra máu ở bệnh trĩ: Máu có màu đỏ  tươi, mới đầu chỉ xuất hiện lượng ít trên giấy và không dính lẫn phân. Khi bệnh nặng có thể chảy thành giọt, đôi khi phun thành tia. Người bệnh cảm thấy khó chịu, đau đớn xung quanh hậu môn và có cảm giác có dị tật ngoài hậu môn. -Cả bệnh trĩ và bệnh sa trực tràng đều có búi sa ra ngoài hậu môn. Tuy nhiên, tình trạng búi sa ở hai bệnh này có tính chất hoàn toàn khác nhau. Cụ thể: +Búi sa ở bệnh sa trực tràng: Khối sa mềm; nhầy  khiến người bệnh có cảm giác ẩm ướt, khó chịu; phù nề tại khối sa; ban đầu khối sa có màu hồng tươi dần trở thành màu tim, rớm máu; lở loét, nhiễm trùng, hoại tử nếu không chữa trị kịp thời, đúng cách. +Búi sa ở bệnh trĩ: Búi trĩ nằm ngay mép hậu môn (trĩ ngoại), nằm dưới ống hậu môn hoặc phía trên cơ vòng (trĩ nội); búi trĩ gây cảm giác vướng víu, đau đớn, khó chịu và đem đến nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày cho người bệnh; búi trĩ có thể là 1 hoặc nhiều búi trĩ, có màu đỏ tươi… Đại tiện ra máu là triệu chứng có ở cả sa trực tràng và trĩ. Tuy nhiên, tình trạng đại tiện ở mỗi bệnh lại có những biểu hiện khác nhau Làm gì khi bị sa trực tràng và trĩ? Khi có các triệu chứng của sa trực tràng và trĩ, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa để được làm các kiểm tra, xét nghiệm cần thiết giúp chẩn đoán, đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Tùy thuộc mức độ nặng – nhẹ của sa trực tràng và trĩ, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp và hiệu quả nhất cho người bệnh.
thucuc
547
Nguyên nhân u tuyến yên đau đầu U tuyến yên đau đầu có thể gặp phải ở nhiều độ tuổi. Mặc dù đây là khối u lành tính nhưng nó gây ra nhiều biến chứng khác nhau ảnh hưởng đến cơ quan trong cơ thể. Điều này ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người bệnh. U tuyến yên đau đầu gặp phải ở nhiều độ tuổi 1. U tuyến yên là gì? Đây là sự phát triển bất thường của các tế bào trong tuyến yên. Tuyến yên là tuyến rất nhỏ, ở đấy não, sau mũi và nằm giữa 2 tai. Mặc dù khiêm tốn nhưng tuyến yên tạo ra các hormone ảnh đảm nhận nhiều chức năng khác nhau trong cơ thể. U tuyến yên đa số lành tính và không lây lan sang các bộ phận khác. Nhưng u tuyến yên có nguy cơ cao khiến sản xuất quá nhiều hoặc ít hormone, gây ra một số vấn đề cho cơ thể. Đa số u tuyến yên không gây ra triệu chứng và tùy thuộc vị trí, kích thước, loại nội tiết tố mà tuyến yên gây ra. U tuyến yên đau đầu là một trong số những triệu chứng phổ biến của bệnh. 2. Nguyên nhân u tuyến yên đau đầu Đau đầu có thể do nhiều yếu tố gây ra và trong khi khối u tuyến yên là một trong những nguyên nhân có thể xảy ra, điều quan trọng cần lưu ý là không phải tất cả các khối u tuyến yên đều gây đau đầu. Tuy nhiên, khi đau đầu có liên quan đến khối u tuyến yên, có một số cơ chế tiềm ẩn liên quan. 2.1. Kích thước và áp lực khối u Các khối u tuyến yên có thể phát triển về kích thước và gây áp lực lên các cấu trúc xung quanh, bao gồm não và các mạch máu lân cận gây đau đầu. 2.2. Chèn ép các dây thần kinh Khi khối u tuyến yên phát triển, nó có thể chèn ép hoặc chèn ép các dây thần kinh lân cận, chẳng hạn như dây thần kinh sinh ba, chịu trách nhiệm cho các cảm giác ở mặt và đầu. Nén các dây thần kinh này có thể gây đau đầu. 2.3. Mất cân bằng nội tiết tố gây u tuyến yên đau đầu Tuyến yên đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sản xuất và giải phóng hormone. Một số loại khối u tuyến yên, chẳng hạn như những loại tiết ra quá nhiều hormone (ví dụ: prolactin, hormone tăng trưởng), có thể phá vỡ sự cân bằng hormone bình thường trong cơ thể. Mất cân bằng nội tiết tố có thể dẫn đến đau đầu. 2.4. Tăng áp lực nội sọ gây u tuyến yên đau đầu Các khối u tuyến yên đôi khi có thể cản trở dòng chảy của dịch não tủy (CSF) trong não, dẫn đến tăng áp lực nội sọ. Áp lực tăng cao trong não có thể gây đau đầu. 2.5. Viêm và kích ứng Sự hiện diện của khối u có thể kích hoạt phản ứng viêm và gây kích ứng ở các mô xung quanh. Viêm và kích ứng có thể dẫn đến đau đầu. Điều quan trọng cần lưu ý là đau đầu có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau không liên quan đến khối u tuyến yên. Nếu bạn đang bị đau đầu dai dẳng hoặc nghiêm trọng, bạn nên tham khảo ý kiến của chuyên gia chăm sóc sức khỏe để được đánh giá và chẩn đoán chính xác. Hình ảnh u tuyến yên 3. Triệu chứng phổ biến khác của u tuyến yên 3.1. Thiếu hormone U tuyến yên có vai trò quan trọng trong điều tiết hormone trong cơ thể. Khi u tuyến yên bị ảnh hưởng, nó có thể dẫn đến thiếu hormone. Các triệu chứng của thiếu hormone tuyến yên có thể bao gồm mệt mỏi, suy giảm ham muốn tình dục, thay đổi tâm trạng, giảm khả năng tập trung, và suy giảm chức năng tình dục. 3.2. Tăng tiết hormone ở tuyến vỏ thượng thận (Cushing syndrome) Một số u tuyến yên có khả năng tạo ra quá nhiều hormone adrenocorticotropic (ACTH), gây tăng tiết hormone vỏ thượng thận (cortisol) trong cơ thể. Sự tăng tiết này có thể gây ra triệu chứng của hội chứng Cushing, bao gồm tăng cân, mặt tròn, da dày và nhạy cảm, huyết áp cao, xương dễ gãy, và tiểu đường. 3.3. Tăng tiết hormone tăng trưởng Một số u tuyến yên có khả năng tạo ra quá nhiều hormone tăng trưởng (growth hormone). Sự tăng tiết này có thể dẫn đến tăng trưởng quá nhanh ở trẻ em và tăng kích thước các bộ phận cơ thể (ngón tay, ngón chân, mũi, que thịt, hàm) ở người lớn. Tăng tiết hormone tăng trưởng gây phát triển quá nhanh ở trẻ em 3.4. Tăng tiết hormone prolactin U tuyến yên có thể gây ra quá nhiều hormone prolactin, gây ra một tình trạng gọi là u tuyến yên prolactin (prolactinoma). Triệu chứng của u tuyến yên prolactin bao gồm kinh nguyệt không đều hoặc mất kinh, rối loạn ham muốn tình dục, sản lượng sữa mẹ không cần thiết, và trong nam giới có thể gây ra rối loạn tình dục và giảm sản lượng tinh trùng. Đây chỉ là một số triệu chứng chung có thể xuất hiện khi u tuyến yên bị ảnh hưởng. Mỗi loại u tuyến yên có thể gây ra các triệu chứng khác nhau và tùy thuộc vào kích thước và tính chất của u tuyến yên. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến u tuyến yên, bạn nên tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế để được xét nghiệm chẩn đoán và điều trị. 4. Cách điều trị u tuyến yên đau đầu 4.1. Phẫu thuật Phẫu thuật gỡ bỏ u tuyến yên có thể được thực hiện nếu u tuyến yên lớn, gây áp lực hoặc gây khó chịu cho các cơ và cơ quan lân cận. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ gỡ bỏ toàn bộ hoặc một phần của tuyến giáp bị ảnh hưởng. Sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể cần sử dụng hormone tuyến giáp thay thế suốt đời để bù đắp cho sự thiếu hụt hormone tự nhiên. 4.2. Xạ trị Xạ trị sử dụng tia X hoặc tia gamma để tiêu diệt tế bào u. Đây là một phương pháp điều trị không phẫu thuật và thường được sử dụng khi u tuyến yên không thể hoặc không nên được gỡ bỏ bằng phẫu thuật. Xạ trị có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp với thuốc kháng u tuyến giáp để đạt hiệu quả tốt hơn. 4.3. Sử dụng thuốc điều trị Thuốc điều trị có thể được sử dụng để điều chỉnh lượng hormone tiết ra và làm giảm kích thước một số loại u tuyến yên. Nhóm thuốc kháng prolactin được sử dụng để điều trị khối u tuyến yên tiết prolactin, còn được gọi là u prolactinoma. Những loại thuốc này giúp giảm mức hormone prolactin và làm giảm kích thước u prolactinoma. Một số thuốc giảm tiết ra hormone tăng trưởng và có thể làm giảm kích thước khối u. Có loại thuốc điều trị bằng cách ngăn chặn ảnh hưởng của hormone tăng trưởng lên cơ thể. 4.4. Thay thế hormone tuyến giáp Nếu u tuyến yên đau đầu do bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi phẫu thuật hoặc xạ trị, bệnh nhân có thể cần sử dụng hormone tuyến giáp thay thế suốt đời. Hormone tuyến giáp như levotiroxin (thyroxine) được sử dụng để điều chỉnh mức hormone tụy giáp cần thiết cho cơ thể.  
thucuc
1,316
Chỉ số mỡ máu bình thường là bao nhiêu? Chỉ số mỡ máu là những thông số về lượng mỡ trong máu đối với mỗi người. Vậy chỉ số mỡ máu bình thường là bao nhiêu? 1. Chỉ số mỡ máu bình thường là bao nhiêu? Khi đi xét nghiệm mỡ máu, nhiều người cũng không biết được bản thân mình có chỉ số mỡ máu bình thường hay không. Lưu ý phòng ngừa mỡ máu cao Để duy trì chỉ số mỡ máu bình thường, ngừa bệnh mỡ máu cao, bạn cần có chế độ ăn uống lành mạnh. Theo đó, bạn cần lưu ý một số vấn đề như sau: 2.1. Giảm tổng năng lượng ăn vào trong ngày để duy trì chỉ số BMI phù hợp Đối với những người thừa cân béo phì, cần phải giảm năng lượng trong khẩu phần ăn hàng ngày từ từ, khoảng 30 kcal mỗi tuần cho đến khi BMI về mức bình thường. Tuyệt đối nói không với việc giảm cân bằng các loại dược phẩm, thuốc Nam, thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc… Hạn chế ăn những thực phẩm giàu chất béo, thực phẩm chế biến sẵn 2.2. Giảm chất béo, giảm lượng cholesterol Trong khẩu phần ăn hàng ngày, lượng chất béo chỉ nên chiếm khoảng 15 – 20%, nên dùng dầu thực vật thay cho mỡ động vật. Hạn chế ăn các loại thức ăn có chứa nhiều chất béo như đồ ăn chiên rán, bơ, sữa, các phủ tạng động vật, da gà, da vịt … 2.3. Tăng lượng protein Các loại thực phẩm như thịt bò, thịt gà, thịt lợn thăn, cá và đậu là những thực phẩm chứa nhiều protein nên ăn. Các loại sản phẩm từ đậu nành chứa nhiều estrogen hoặc isoflavon làm giảm đáng kể cholesterol cũng là thực phẩm nên tăng cường vào cho bữa ăn hàng ngày để phòng ngừa mỡ máu cao. 2.4. Tăng axit béo chưa no Chế độ ăn nhiều axit béo chưa no đã được chứng minh hiệu quả trong việc giảm cholesterol. Các loại axit béo như omega 3, omega 6 có trong cá, các loại dầu thực vật cũng có tác dụng tích cực trong giảm cholesterol và phòng ngừa các bệnh tim mạch, huyết áp. Xét nghiệm máu để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả 2.5. Tăng cường chất xơ Trong thực đơn phòng ngừa mỡ máu cao không thể thiếu các loại rau quả chứa nhiều chất xơ bởi chất xơ có công dụng loại bỏ cholesterol và chất độc hại ra khỏi cơ thể. Vì vậy, nên phối hợp nhiều loại rau củ quả trong bữa ăn hàng ngày để làm giảm cholesterol trong máu. Ngoài ra, bạn cần tăng cường vận động tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để tăng cường sức khỏe phòng ngừa các bệnh lý.
thucuc
485
Giải đáp: Xét nghiệm và khám sàng lọc trước sinh có cần nhịn ăn không? Làm thế nào để biết thai nhi phát triển bình thường hay mắc phải những dị tật bẩm sinh ngoài mong muốn? Đó là câu hỏi của biết bao mẹ bầu. Với sự phát triển của y học hiện đại, sàng lọc trước sinh đã giúp mọi người biết được điều đó. Chúng ta cùng tìm hiểu xét nghiệm và khám sàng lọc trước sinh có cần nhịn ăn không qua bài viết dưới đây. 1. Xét nghiệm và khám sàng lọc trước sinh mang lại hiệu quả gì? Sàng lọc trước sinh là phương pháp sử dụng các kỹ thuật khám và thực hiện các loại xét nghiệm dành cho phụ nữ mang thai nhằm đánh giá tình trạng phát triển ổn định của thai nhi hay có mắc phải dị tật bẩm sinh nào không. Thông thường, có thể chẩn đoán thai nhi mắc phải các dị tật như: Hội chứng Down, Patau, Edwards,... Phương pháp sàng lọc trước sinh bao gồm 2 giai đoạn: sàng lọc và chẩn đoán. Qua đó có thể biết được kết quả chính xác lên tới 99% về thai nhi có những bất thường nào để xử lý kịp thời. Đứa trẻ sinh ra bị tật là khó khăn cho chính bản thân chúng, gia đình và xã hội. Vì vậy phương pháp này giúp tăng cơ hội sinh ra những đứa con khỏe mạnh. Nếu bà mẹ quyết định giữ lại thai nhi thì cũng được chuẩn bị tâm lý và biết cách chăm sóc con sau này. Có 2 phương pháp sàng lọc trước sinh: sàng lọc trước sinh không xâm lấn (như: Double test, Triple test, NIPT), và sàng lọc trước sinh xâm lấn (như: chọc ối, sinh thiết gai rau). 2. Sàng lọc trước sinh được thực hiện khi nào? Xét nghiệm và khám sàng lọc trước sinh thường được tiến hành vào các thời điểm khác nhau trong quá trình thai nghén nên thường không cố định. Thời gian thực hiện các kỹ thuật cụ thể như: - Siêu âm Siêu âm có thể thực hiện nhiều lần vào các tuần thai khác nhau để đánh giá tình trạng thai nhi phát triển như thế nào. Đồng thời, người mẹ cũng có thể nhìn thấy em bé đang lớn lên từng ngày và lắng nghe nhịp đập tim con. Trong trường hợp siêu âm để sàng lọc trước sinh thì cần thực hiện khi: + Tuần thai thứ 11 - 13: siêu âm đo độ mờ da gáy giúp sàng lọc sớm về hội chứng Down. Ngoài ra, siêu âm tuần thai nay giúp phát hiện các bất thường sớm của thai nhi như: bất sản xương sống mũi, thoát vị thành bụng,... + Tuần thai thứ 18 - 22: siêu âm 4D giúp đánh giá các dị tật về hình thái tim; + Tuần thai thứ 32: giúp đánh giá sự tăng trưởng của thai, phát hiện một số vấn đề hình thái xảy ra muộn như bất thường ở động mạch, tim, não. - Double test Double test là xét nghiệm sàng lọc sử dụng các xét nghiệm sinh hóa như định lượng β-h CG tự do và PAPP-A trong máu thai phụ, kết hợp đo độ mờ da gáy bằng siêu âm, tuổi mẹ, tuổi thai… để đánh giá một số nguy cơ mắc các hội chứng Down, Edward hoặc Patau,… Xét nghiệm này được thực hiện ở tuần thai 11 tuần 6 ngày - 13 tuần. - Triple test Xét nghiệm Triple test (tri-pô tét) còn gọi là xét nghiệm bộ ba là loại xét nghiệm sàng lọc sử dụng máu mẹ để tìm hiểu nguy cơ một số rối loạn bẩm sinh ở thai. Có ba chất được sử dụng trong xét nghiệm này là AFP, h CG và Estriol. Trong đó AFP (alpha-fetoprotein) là loại protein do thai sản xuất, h CG (human chorionic gonadotropin) là loại nội tiết do nhau sản xuất trong quá trình mang thai và Estriol là loại nội tiết estrogen được cả nhau và thai sản xuất. Đây là loại xét nghiệm không xâm lấn và hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến mẹ và thai. - Chọc ối Chọc ối để tim kiếm các bất thường về di truyền của thai nhi, trong đó có hội chứng Down, T13, T18…Bởi vì chọc ối có một số nguy cơ cho mẹ và thai, nên chỉ thực hiện trên những người mẹ có nguy cơ cao bất thường về di truyền. Chọc ối được khuyến cáo thực hiện từ tuần thai 16-18 tuần. Độ chính xác :99.4%. - NIPT Đây là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn, phân tích ADN tự do trong máu của thai nhi để đánh giá nguy cơ có dị tật bẩm sinh hay không. Có thể thực hiện sớm ngay từ tuần thứ 10 cho đến hết thai kỳ. Hiệu quả của kỹ thuật này cũng lên tới 99% mà không cần xét nghiệm nhiều lần hay thực hiện thêm các phương pháp sàng lọc nào khác. 3. Xét nghiệm và khám sàng lọc trước sinh có cần nhịn ăn không? Xét nghiệm và khám sàng lọc trước sinh có cần nhịn ăn không là câu hỏi rất nhiều mẹ bầu đặt ra vì muốn có kết quả chính xác nhất. Khi thực hiện các phương pháp này đều không cần nhịn ăn và có thể làm vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày. - Siêu âm Dù mẹ bầu ăn hay nhịn ăn đều không ảnh hưởng đến kết quả siêu âm. Chỉ cần lựa chọn địa chỉ uy tín với đội ngũ y bác có chuyên môn cao. - Xét nghiệm sinh hóa Xét nghiệm này đánh giá chỉ số sinh hóa tự nhiên trong máu của người mẹ nên vẫn có thể ăn uống bình thường và thực hiện vào các buổi trong ngày. - Chọc ối Bác sĩ sẽ thu mẫu nước ối trong môi trường sống của thai nhi để thực hiện xét nghiệm. Nên không bắt buộc nhịn ăn hay làm vào buổi sáng. - NIPT Mẫu ADN tự do của thai nhi dù lấy ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày cũng mang lại kết quả như nhau. Đây cũng là kỹ thuật không bắt buộc nhịn ăn. 4. Sàng lọc trước sinh nên được thực hiện ở đâu? Xét nghiệm sàng lọc trước sinh là bước cần thiết để xác định nguy cơ con sinh ra không mắc phải nhiều chứng bệnh di truyền ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể chất và trí não của trẻ.
medlatec
1,086
Hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch chữa ung thư ảnh hưởng tới khả năng mang thai thế nào? Các biện pháp điều trị ung thư như xạ trị, hóa trị, liệu pháp miễn dịch có thể ảnh hưởng tới khả năng mang thai của người phụ nữ. Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, liều lượng, loại phương pháp và thể trạng của bệnh nhân. 1. Hóa trị 1.1 Hóa trị có ảnh hưởng đến sinh sản không? Hầu hết các loại thuốc hóa trị có thể làm tổn hại trứng của người phụ nữ, từ đó ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bệnh nhân. Truyền hóa chất có sinh con được không phụ thuộc vào độ tuổi của bệnh nhân, loại thuốc bệnh nhân dùng và liều lượng thuốc, cụ thể như sau:Loại thuốc dùng trong hóa trị: Các loại thuốc hóa trị có khả năng làm tổn thương trứng và gây vô sinh gồm busulfan, carboplatin, chlorambucil, cisplatin, cyclophosphamide, dacarbazine, doxorubicin... Mặt khác, một số loại thuốc hóa trị ít gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản là 5-fluorouracil (5-FU), bleomycin, cytarabine, dactinomycin, daunorubicin, vinblastine, vincristine,... Hầu hết các loại thuốc hóa trị ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bệnh nhân Tuổi tác: Bệnh nhân càng trẻ sẽ càng có nhiều trứng trong buồng trứng. Điều này mang lại cho bệnh nhân cơ hội cao hơn để bảo tồn khả năng sinh sản. Phụ nữ được điều trị ung thư trước 35 tuổi có cơ hội mang thai khá cao sau khi điều trị. Một số bệnh nhân trẻ tuổi có thể bị ngừng có kinh nguyệt trong khi hóa trị. Nhưng sau khi ngừng điều trị một thời gian, kinh nguyệt của bệnh nhân sẽ bắt đầu trở lại.Sau khi hóa trị, khả năng sinh sản có thể không kéo dài lâu: Những cô gái đã hóa trị trước tuổi dậy thì hoặc những phụ nữ trẻ bắt đầu có kinh nguyệt trở lại sau khi hóa trị có nguy cơ mãn kinh sớm. Khi một phụ nữ ngừng có kinh nguyệt trước 40 tuổi thì được coi là suy buồng trứng sớm hoặc suy buồng trứng nguyên phát và trở nên vô sinh, vì buồng trứng ngừng sản xuất các hormone cần thiết cho khả năng sinh sản (estrogen và progesterone). Bên cạnh đó, không phải có kinh nguyệt là đồng nghĩa với việc có khả năng mang thai. Vì vậy, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi có ý định sinh con. 1.2 Bệnh nhân sau hóa trị bao lâu mới được mang thai? Nếu bệnh nhân mang thai khi đang hóa trị sẽ rất nguy hiểm. Vì nhiều loại thuốc hóa trị có thể làm tổn thương thai nhi, gây dị tật bẩm sinh hoặc tác hại khác. Nếu mang thai quá sớm sau khi hóa trị cũng có thể ảnh hưởng tới thai nhi, vì trứng bị hỏng do hóa trị có thể được thụ tinh dẫn tới nhiều hậu quả như sinh non, sảy thai, dị tật bẩm sinh. Do vậy, bệnh nhân cần sử dụng các biện pháp tránh thai trong giai đoạn hóa trị và không nên mang thai trong vòng 6 tháng đầu sau khi hóa trị. 2. Xạ trị Hầu hết phụ nữ xạ trị vùng chậu sẽ mất khả năng sinh sản 2.1 Xạ trị có ảnh hưởng đến sinh sản không ? Xạ trị là phương pháp sử dụng các tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Các tia bức xạ có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của người phụ nữ. Nếu bệnh nhân nữ được xạ trị vùng bụng chậu, khả năng mang thai sẽ phụ thuộc vào lượng phóng xạ mà buồng trứng hấp thụ. Năng lượng bức xạ quá cao có thể phá hủy một số hoặc tất cả trứng trong buồng trứng và có thể gây vô sinh nữ hoặc mãn kinh sớm.Hầu hết phụ nữ xạ trị vùng chậu sẽ mất khả năng sinh sản, nhưng vẫn có thể bảo tồn chức năng sinh sản với một số kĩ thuật thích hợp để đưa buồng trứng ra khỏi trường chiếu xạ trị. 2.2 Tác hại của tia bức xạ đến khả năng sinh sản của phụ nữ Bức xạ đến tử cung có thể gây ra sẹo, làm giảm lưu lượng máu đến tử cung và cũng làm cho tử cung không thể dãn hết cỡ trong thai kỳ. Phụ nữ đã xạ trị vào tử cung có nguy cơ sảy thai, sinh ra trẻ nhẹ cân và sinh non.Trong trường hợp xạ trị vùng đầu cổ - hoặc não, tia bức xạ có thể ảnh hưởng đến tuyến yên. Tuyến yên có vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản ở nữ giới. Tuyến yên sẽ tiết ra LH, FSH, nhờ đó kích thích buồng trứng tiết hormone sinh dục nữ; ngoài ra FSH còn có vai trò kích thích noãn bào phát triển và gây rụng trứng. Do đó, tác động đến tuyến yên của xạ trị có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bệnh nhân tùy thuộc vào liều lượng của bức xạ. 3. Liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư có ảnh hưởng đến sinh sản không? Liệu pháp miễn dịch và thuốc điều trị ung thư nhóm điều hòa miễn dịch đã được ứng dụng rất nhiều trong những năm gần đây, nhưng ít ai biết về tác dụng của chúng đối với khả năng sinh sản hoặc với thai kỳ. Dưới đây là ảnh hưởng của một số loại thuốc được dùng trong liệu pháp miễn dịch đối với khả năng mang thai:Bevacizumab: các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng loại thuốc này có thể gây suy buồng trứng và một số trường hợp suy buồng trứng không bao giờ hồi phục.Một số loại thuốc nhóm điều hòa miễn dịch như thalidomide và lenalidomide có nguy cơ gây dị tật bẩm sinh rất cao và bệnh nhân được yêu cầu sử dụng loại biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi dùng các loại thuốc này.Thuốc ức chế tyrosine kinase (TKIs) như imatinib có khả năng gây dị tật bẩm sinh ở động vật thí nghiệm. Hiện nay, các chuyên gia khuyến nghị bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi mang thai trong khi dùng TKIs.Điều trị ung thư là một quá trình gian nan và đòi hỏi không chỉ sự kiên trì của bệnh nhân mà còn phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng cũng như sự tận tụy, tâm huyết của y bác sĩ điều trị. Bài viết tham khảo nguồn: cancer.org Liệu pháp miễn dịch: Hy vọng mới cho các bệnh nhân điều trị ung thư
vinmec
1,135
Người bị ung thư đại trực tràng ngày càng trẻ Tại Việt Nam, ung thư đại trực tràng phổ biến trong cộng đồng, đứng hàng thứ ba ở nam, thứ tư ở nữ giới. Bệnh đang gia tăng và có xu hướng trẻ hóa độ tuổi. Ung thư đại trực tràng là tên gọi chung cho các khối bướu ác tính ở đại tràng và trực tràng. Đại tràng là đoạn ruột già bắt đầu từ chỗ cuối ruột non đến trực tràng gồm các phân đoạn: đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống. Đại tràng sigma là đoạn dưới của đại tràng xuống, hình cong tiếp giáp với trực tràng. Trực tràng là phần dưới cùng của hệ tiêu hóa, dài khoảng 15 cm, kết thúc ở hậu môn. Bác sĩ CKII Trần Nguyên Hà, Bệnh viện Ung bướu TP HCM cho biết, ung thư có thể xuất phát từ bất kỳ vị trí nào của đại trực tràng. Phần lớn ung thư đại trực tràng bắt nguồn từ các “cục” nhỏ lành tính trong ruột gọi là polyp hoặc bướu tuyến. Theo thời gian, một vài polyp có thể hóa ác trở thành ung thư. Polyp lúc đầu thường nhỏ và sinh sản chậm, không gây triệu chứng. Chính vì lý do này nên cần tầm soát các polyp có tiềm năng ác tính trước khi chúng trở thành ung thư thật sự. Đây là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến nhất ở các nước phương Tây. Trên thế giới, ung thư đại trực tràng thường xuất hiện ở các nước phát triển với nhóm người có nguy cơ mắc bệnh cao tập trung ở độ tuổi trên 50 và tăng dần theo tuổi. Báo cáo về gánh nặng ung thư ở châu Á gần đây cho thấy số người bị ung thư đại trực tràng cao nhất châu Á là Nhật Bản, kế tiếp là Đài Loan, Singapore. Tại Việt Nam, căn bệnh này đã trở nên phổ biến trong cộng đồng, đứng hàng thứ ba ở nam, thứ tư ở nữ giới. Các yếu tố nguy cơ phổ biến đối với ung thư đại trực tràng Phần lớn ung thư đại trực tràng được phát hiện ở bệnh nhân trên 50 tuổi. Tuy nhiên, bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào, vì thế việc quan trọng là biết về bệnh sử gia đình và các yếu tố nguy cơ sau: - Chế độ ăn nhiều mỡ và thịt đỏ, ít rau quả, trái cây. Chế độ khẩu phần ăn nhiều chất xơ có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. - Tiền sử từng ung thư đại trực tràng hoặc bệnh nhân đã bị ung thư các cơ quan khác như ung thư vú, cổ tử cung, nội mạc tử cung, đường tiết niệu đều có khả năng tăng nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng. - Tiền sử có polyp đại trực tràng, bệnh viêm loét ruột, bệnh Crohn hoặc có tiền sử bệnh viêm đại tràng cũng nguy cơ ung thư đại trực tràng. Dấu hiệu ung thư đại trực tràng Đau bụng co cứng - một trong những dấu hiệu của ung thư đại trực tràng. Thường không có dấu hiệu rõ ràng của ung thư đại trực tràng. Một số dấu hiệu thường gặp có thể bao gồm chảy máu hậu môn, đau bụng co cứng, thay đổi thói quen đi tiêu với táo bón xen kẽ tiêu chảy, tính chất của phân không đồng nhất. Các khối bướu ở trực tràng thường gây đau tại chỗ hoặc cảm thấy mót rặn khó chịu. Vị trí bướu cũng ảnh hưởng đến các triệu chứng. Các tổn thương bên trái thường gây ra tắc nghẽn, phân đặc cứng và khó đi qua, chảy máu nhiều ở trong phân. Tổn thương bên phải dẫn đến thiếu máu, đau bụng co cứng. Khi bệnh tiến triển nặng, các dấu hiệu thường gặp là mệt mỏi kéo dài, bụng thường đầy hơi, khó ở hoặc đau dai dẳng, sụt cân hoặc thiếu máu không rõ nguyên nhân, vàng da, gan to do di căn. Khoảng 10% bệnh nhân có dấu hiệu như dịch tiết âm đạo trong phân ở nữ hoặc phân có ở trong nước tiểu. Chẩn đoán ung thư đại trực tràng Xét nghiệm máu - kỹ thuật cần thiết đánh giá ung thư đại trực tràng. Các xét nghiệm đánh giá đại trực tràng được dùng để phát hiện và chẩn đoán ung thư. Bác sĩ khám để đánh giá tình trạng sức khỏe chung gồm thăm khám trực tràng, tìm những khối bướu bất thường ở trực tràng, xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân, nội soi đại tràng… Để xác định chắc chắn, một vài mẫu mô sẽ được lấy đi khi nội soi đại tràng Sigma hoặc nội soi đại tràng và khám nghiệm dưới kính hiển vi. Xét nghiệm này được gọi là sinh thiết. Bác sĩ có thể yêu cầu chụp CT hoặc PET scan để xem những bộ phận khác có liên quan hay không. Đối với ung thư ở trực tràng, bác sĩ cần chụp MRI để xác định rõ thêm mức độ ăn lan của khối bướu.
medlatec
863
Đi siêu âm thai có được ăn không và giải đáp của chuyên gia Có rất nhiều mẹ bầu vẫn còn băn khoăn đi siêu âm thai có được ăn không hay uống nước bao nhiêu là đủ trước khi siêu âm,... Những thời điểm mẹ bầu nên lưu ý đi siêu âm Trong thai kỳ siêu âm là một trong những phương pháp chăm sóc y tế cơ bản. Phương pháp này giúp bác sĩ cũng như mẹ bầu quan sát được hình ảnh em bé từ bên trong bụng mẹ. Bằng việc theo sát tiến trình phát triển của con mà chúng ta có thể dễ dàng phát hiện kịp thời một số bất thường về mặt hình thái học cũng như các bệnh lý thai kỳ cơ bản khác. Từ đó mẹ bầu có thể can thiệp y khoa kịp thời để bảo vệ sức khỏe của cả hai mẹ con. Hai phương pháp siêu âm phổ biến nhất mà mẹ bầu có thể thực hiện là siêu âm qua bề mặt da bụng và siêu âm qua đường niệu đạo. Tuy nhiên dù mẹ bầu thực hiện loại siêu âm nào thì cũng nên chú ý một số thời điểm siêu âm thai quan trọng sau đây: Tuần 11 - 14: Đây là lần siêu âm quan trọng nhất trong ba tháng đầu mang thai của mẹ. Siêu âm thai vào thời điểm này đầu tiên là để đánh giá tuổi thai, tính sơ bộ ngày dự sinh. Thứ hai bác sĩ sẽ tiến hành đánh giá khả năng phát triển của con có bình thường hay không. Cuối cùng họ sẽ tiến hành đo độ mờ da gáy cho con yêu, giúp con kiểm soát khả năng bị Down. Đây cũng là thời điểm siêu âm mà hầu hết các mẹ bầu đều thắc mắc đi siêu âm thai có được ăn không. Tuần 20 - 22: Quãng thời gian này cơ bản con yêu đã hoàn thiện sự phát triển hình thái học bên ngoài. Mẹ bầu rất nên đến bệnh viện để thực hiện siêu âm trong thời gian này. Bác sĩ sẽ kiểm tra các dị tật về mặt hình thái học của con như sứt môi, hở hàm ếch hoặc các bất thường về chi,... Tuần 30 - 32: Lần siêu âm vào tháng thứ 8 này là lần siêu âm có ý nghĩa quan trọng, chuẩn bị các thông tin để mẹ bầu chính thức chuẩn bị vượt cạn. Lúc này con sẽ được siêu âm để đánh giá các dị tật một lần nữa, ước lượng cân nặng, vị trí nhau thai bám. Bác sĩ cũng sẽ đồng thời kiểm tra xem phía mẹ bầu có đang bình thường không, ối và tử cung đang như thế nào,... 2. đi siêu âm thai có được ăn không? Trên thực tế việc đi Siêu âm thai có được ăn không mẹ bầu cần xin ý kiến và tuân theo các chỉ dẫn từ trước của bác sĩ. Tùy theo thời gian siêu âm cũng như thể trạng cụ thể của từng mẹ bầu mà có thể có mẹ phải nhịn ăn còn mẹ khác thì không. Lấy ví dụ đối với các trường hợp mẹ bầu đến bệnh viện để thực hiện xét nghiệm máu hoặc tiểu đường do trước đó mẹ bầu có chỉ số đường cao thì có thể bác sĩ sẽ yêu cầu bạn không nên ăn. Tuy nhiên nếu bác sĩ không dặn dò gì thì tức là trước đó bạn vẫn có thể ăn uống bình thường. Nhìn chung trước khi mẹ bầu đến bệnh viện để thực hiện siêu âm thì mẹ vẫn nên ăn như bình thường. Khẩu phần ăn trước khi thực hiện siêu âm vẫn có thể giữ đủ lượng và chất như với các bữa ăn khác của mẹ. Nếu mẹ bầu cẩn thận hơn thì có thể liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để xin ý kiến tư vấn đi siêu âm thai có được ăn không đối với trường hợp của mình từ trước nhé! Tuy nhiên mẹ bầu cũng không nên ăn quá no hoặc quá sát thời gian đặt lịch siêu âm. Thức ăn lúc này chưa được tiêu hóa hết và mẹ bầu phải di chuyển để tiến hành siêu âm hoặc làm các xét nghiệm thai kỳ khác sẽ khiến mẹ bị tức bụng và khó chịu đấy. Tốt nhất là bạn chỉ nên ăn nhẹ, lót dạ trước khi siêu âm khoảng 1 tiếng rưỡi. Ngoài ra mẹ cũng nên lưu ý không sử dụng các đồ uống có phẩm màu, các đồ uống có cồn hoặc chất kích thích trước khi thực hiện siêu âm. Chúng có thể khiến mẹ bầu cảm thấy bất tiện trong người hoặc một số có thể ảnh hưởng đến em bé. 3. Có phải siêu âm lần đầu thì nên nhịn ăn không? Bên cạnh câu hỏi lớn là đi siêu âm thai có được ăn không thì vấn đề nên nhịn ăn hay không khi siêu âm thai lần đầu cũng là vấn đề nhiều mẹ bầu quan tâm. Không rõ nguồn thông tin này có căn cứ từ đâu nhưng hiện đang có khá nhiều mẹ bầu tự truyền tai nhau rằng nên nhịn ăn hoàn toàn trước khi siêu âm lần đầu để biết có thai hay không. Nhịn ăn càng lâu thì kết quả càng chính xác. Tệ hơn là một số mẹ bầu còn tin rằng chỉ có nhịn ăn mới hết được cảm giác buồn nôn (triệu chứng nghén trong thai kỳ). Đây hoàn toàn là những thông tin sai sự thật. Việc kết quả siêu âm cho biết có thai hay không hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi hàm lượng chất dinh dưỡng trong người mẹ hay việc mẹ đang no hay đói. Việc mẹ nhịn ăn không những không giúp kết quả siêu âm chuẩn xác hơn mà còn làm mẹ dễ bị choáng, tụt đường huyết hoặc làm trầm trọng hơn triệu chứng nghén. Do vậy khi đi siêu âm thai lần đầu mẹ hãy ăn uống đủ chất để đảm bảo sức khỏe cho bản thân nhé! 4. Có nên uống nước trước khi đi siêu âm ba tháng đầu tiên? Ngoài việc tìm hiểu xem đi siêu âm thai có được ăn không thì cũng có không ít mẹ bầu cẩn thận đi tìm hiểu cả việc uống trước khi đi siêu âm. Nếu bạn là một người đang mang bầu từ 12 tuần trở xuống và cần thực hiện siêu âm thì bạn rất nên uống nước từ trước. ầu Lượng nước nạp vào có thể nhiều hơn bình thường, mẹ bầu có thể uống đến vài cốc cũng được. Ý nghĩa của việc này là làm bàng quang căng lên, đẩy em bé lúc này đang rất nhỏ lên cao hơn một chút. Nhờ đó mà bác sĩ dễ dàng nhìn thấy con hơn cũng như tìm được góc nhìn thuận lợi để đo tim thai. Mẹ bầu nên thực hiện uống nước từ trước khi siêu âm khoảng 1 tiếng rưỡi cho đến hai tiếng và nhịn tiểu. Đặc biệt không dùng các loại đồ uống có cồn, có chứa chất kích thích nhé!
medlatec
1,202
Vô sinh nữ giới có chữa được không - nỗi niềm chị em hiếm muộn Vô sinh nữ giới có chữa được không là nỗi niềm của tất cả các chị em hiếm muộn. Với sự tiến bộ của y học ngày nay, vô sinh nữ giới hoàn toàn có thể chữa được. Chị em cần kiên trì, giữ tinh thần lạc quan cũng như sức khỏe tốt để sẵn sàng chào đón con yêu. 1. Vô sinh nữ giới có chữa được không? Trước hết cần hiểu đúng về tình trạng bệnh lý này, vô sinh ở nữ giới là khi người phụ nữ không thể mang thai trong vòng 1 năm dù sinh hoạt vợ chồng bình thường, không sử dụng biện pháp an toàn. Hoặc đã từng có thai (ít nhất 1 lần), nhưng nay không có thai trở lại được. Có rất nhiều nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới, phổ biến là các bệnh lý ở vòi trứng, buồng trứng hoặc cổ tử cung, rối loạn nội tiết tố. Bất cứ phụ nữ trong độ tuổi sinh sản này cũng có thể bị vô sinh, tuy nhiên ở những đối tượng sau có nguy cơ mắc bệnh cao hơn: phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, rối loạn nội tiết tố, cao tuổi (trên 35 tuổi), người sử dụng rượu bia, thuốc lá hoặc sinh sống làm việc trong môi trường độc hại. Dù do nguyên nhân nào cũng khiến người phụ nữ lo lắng, tự ti, ảnh hưởng lớn đến hạnh phúc đôi lứa. Vì thế những chị em đang gặp phải vấn đề này thường thắc mắc Vô sinh nữ giới có chữa được không? Tin vui là y học hiện đại ngày nay đã phát triển nhiều kỹ thuật, phương pháp điều trị giúp rất nhiều trường hợp vô sinh, hiếm muộn có thể mang thai và sinh con. Tuy nhiên cần thăm khám sớm và điều trị đúng cách, nếu không bệnh tiến triển có thể khiến bạn mất hoàn toàn khả năng làm mẹ. 2. Vô sinh nữ giới điều trị như thế nào? Tùy vào tình trạng bệnh cũng như nguyên nhân gây ra, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp Điều trị vô sinh nữ giới phù hợp với từng trường hợp bệnh nhân. Hiện nay, có 3 phương pháp phổ biến nhất trong chữa vô sinh ở nữ giới. 2.1. Sử dụng thuốc điều trị vô sinh ở nữ Đây là phương pháp điều trị vô sinh nữ giới được nhiều người lựa chọn vì đơn giản, ít tốn kém chi phí nhất. Tuy nhiên phương pháp điều trị này thường chỉ hiệu quả cho các trường hợp vô sinh do rối loạn nội tiết tố, bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa. Trong đó, vô sinh nữ do rối loạn nội tiết tố sẽ được chỉ định dùng thuốc cân bằng hormone sinh dục, ổn định chu kỳ kinh nguyệt, kích thích rụng trứng, tăng chất lượng trứng,… Vô sinh nữ, khó thụ thai do các bệnh lý phụ khoa, viêm nhiễm bộ phận sinh dục cần sử dụng thuốc điều trị bệnh triệt để. Các loại thuốc kháng sinh, thuốc đặt âm đạo giúp làm sạch, tiêu diệt vi khuẩn và tác nhân gây bệnh thường được chỉ định. Bên cạnh liệu trình điều trị bằng thuốc, chị em phụ nữ cũng cần thực hiện chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi khoa học giúp cân bằng nội tiết, phục hồi chức năng sinh sản. 2.2. Điều trị vô sinh nữ giới bằng phương pháp phẫu thuật Các trường hợp vô sinh nữ giới do bệnh lý, bất thường cấu trúc cơ quan sinh sản sẽ cần can thiệp phẫu thuật điều trị như: Phẫu thuật vòi trứng: Có 2 phương pháp là phẫu thuật nội soi ống dẫn trứng áp dụng cho trường hợp ống dẫn trứng tắc đoạn gần (tỉ lệ thành công khoảng 85%) và phẫu thuật cắt, nối ống dẫn trứng khi vòi trứng bị tắc, chít hẹp không thể thông được. Tỉ lệ thành công của phẫu thuật này phụ thuộc nhiều vào mức độ tắc hẹp, vị trí cũng như trình độ, kinh nghiệm của bác sỹ thực hiện. Phẫu thuật nội soi tách dính buồng tử cung: cho các trường hợp vô sinh nữ giới do dính buồng tử cung bẩm sinh hoặc biến chứng sau sảy thai, nạo hút thai. Phẫu thuật đốt điểm nang buồng trứng trong hội chứng buồng trứng đa nang: Buồng trứng đa nang là nguyên nhân gây vô sinh, khó thụ thai ở nữ giới. Việc cắt bỏ các nang nhỏ, không cần thiết sẽ giúp kích thích trứng rụng, từ đó tỷ lệ thụ thai tăng lên. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật bóc u lạc nội mạc, phẫu thuật sửa chữa dị dạng sinh dục,… trong các trường hợp cần thiết. 2.3. Phương pháp hỗ trợ sinh sản Hiện nay có 2 phương pháp hỗ trợ sinh sản có tỉ lệ thành công cao, ứng dụng nhiều trong điều trị vô sinh nữ giới gồm: Bơm tinh trùng vào tử cung Bác sĩ sẽ dùng một dụng cụ đặc biệt đưa lượng tinh trùng đã được lọc rửa, lựa chọn vào tử cung người phụ nữ. Có thể cần thực hiện nhiều lần để tinh trùng thụ tinh thành công, tỉ lệ đạt khoảng 10 - 20%. Kỹ thuật này áp dụng cho các trường hợp vô sinh nữ do lạc nội mạc tử cung, chất nhầy tử cung kém có ít nhất 1 vòi trứng không tắc hoặc do tinh trùng nam giới yếu, rối loạn xuất tinh,… Kỹ thuật can thiệp này ẩn chứa rủi ro như mang đa thai, nguy cơ sảy thai hoặc tác dụng phụ không mong muốn. Thụ tinh trong ống nghiệm Ở phương pháp này, tinh trùng sẽ được thụ tinh với trứng trong môi trường phòng thí nghiệm, sau đó phôi thai mới được cấy vào cơ thể người mẹ. Kỹ thuật này thường áp dụng cho trường hợp vô sinh nữ giới do tắc ống dẫn trứng, lạc nội mạc tử cung hoặc không rõ nguyên nhân. Chi phí thụ tinh trong ống nghiệm hiện khá cao, song tỉ lệ thành công cao hơn các phương pháp khác. Bệnh nhân có nguy cơ gặp tác dụng phụ do thuốc kích trứng, khả năng mang đa thai, dễ sinh non,… Điều trị vô sinh nữ giới là một quá trình lâu dài, cần sự kiên nhẫn, tuân thủ điều trị từ bệnh nhân cũng như người chồng. Chị em hãy lạc quan, tin tưởng vào các y bác sĩ bởi y học hiện đại đã và đang chữa thành công rất nhiều trường hợp vô sinh, hiếm muộn khó.
medlatec
1,114
Hướng dẫn nhận biết màu sắc tinh dịch bình thường và bất thường Tinh dịch là hỗn hợp của tinh trùng và dịch do nhiều tuyến sinh dục tạo ra như túi tinh, mào tinh hoàn, tuyến tiền liệt. Tinh dịch chứa nhiều chất bảo vệ, nuôi dưỡng tốt nhất cho tinh trùng, do đó hỗn hợp này có dạng đặc sánh, màu trắng đục, nhớt nhất định. Màu sắc tinh dịch phản ánh sức khỏe sinh sản của nam giới. Nếu màu sắc tinh dịch bất thường cần đi khám để tìm ra nguyên nhân chính xác. 1. Tìm hiểu về quá trình hình thành và thành phần tinh dịch Tinh trùng mang thông tin di truyền quan trọng của nam giới, được tạo ra ở tinh hoàn. Tinh trùng sau khi được tạo ra sẽ được nuôi dưỡng và dự trữ trong mào tinh hoàn. Khi quá trình xuất tinh xảy ra, tinh trùng được vận chuyển bằng ống dẫn tinh đến niệu đạo, hòa vào tinh dịch và xuất ra ngoài cơ thể. Dịch nhầy tạo nên tinh dịch được đồng thời tiết ra từ cả 3 tuyến bao gồm: Tuyến Cowper Tuyến này tiết lượng dịch nhầy chiếm khoảng 5% thành phần của tinh dịch, hay còn gọi là dịch trước xuất tinh. Lượng dịch nhầy này không nhiều song có vai trò quan trọng trong việc bôi trơn niệu đạo và trung hòa acid, đảm bảo môi trường tốt nhất để tinh trùng di chuyển. Tuyến tiền liệt Dịch từ tuyến tiền liệt tiết ra chiếm khoảng 15 - 30% thành phần tinh dịch, chứa khá nhiều thành phần như acid citric, canxi, kẽm, inositol, magie, acid phosphatase,… Đồng thời, tuyến này cũng tiết ra men ly giải để hóa lỏng tinh dịch sau khi xuất tinh khoảng 15 - 30 phút, tạo điều kiện cho tinh trùng được giải phóng và di chuyển dễ dàng. Dù trong môi trường tự nhiên hay trong âm đạo phụ nữ, khi tinh dịch hóa lỏng, tinh trùng mới có thể bơi và tìm đến thụ tinh với trứng. Túi tinh Túi tinh tiết ra lượng dịch lớn nhất, chiếm khoảng 65 - 75% tinh dịch với thành phần gồm: Fructose cung cấp năng lượng và nuôi dưỡng tinh trùng. Prostaglandins giúp kích thích co thắt cơ âm đạo, từ đó tinh trùng dễ di chuyển tới tìm trứng hơn. Túi tinh cũng cung cấp dịch chứa yếu tố giúp tinh dịch ngưng tụ ở dạng gel đặc ngay sau khi xuất tinh để giữ tinh trùng tại chỗ và phóng thích từ từ trong quá trình hóa lỏng. Như vậy, tinh dịch cần chứa đầy đủ các thành phần từ tinh trùng đến dịch tiết để đảm bảo điều kiện tốt nhất cho sự xuất tinh và thụ tinh. Màu sắc tinh dịch cũng tạo nên từ các thành phần này, sự xuất hiện bất thường của thành phần khác sẽ khiến màu sắc, thể tồn tại cũng như mùi vị tinh dịch thay đổi. 2. Màu sắc tinh dịch bình thường như thế nào? Màu sắc tinh dịch được đánh giá là bình thường nếu sau khi xuất tinh, nó ở dạng chất lỏng màu trắng đục hoặc hơi vàng nhạt nếu lâu ngày chưa xuất tinh. Khi vừa xuất tinh, tinh dịch có thể hơi đông đặc giống thạch, song sau một thời gian ngắn nó sẽ hóa lỏng và giữ nguyên trạng thái hóa lỏng này. Ngoài quan sát màu sắc tinh dịch, nam giới cũng cần kiểm tra thời gian hóa lỏng của tinh dịch. Khi tinh dịch không hóa lỏng hoặc hóa lỏng rất lâu sau khi xuất tinh, điều này cũng là vấn đề ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thụ tinh. 3. Màu sắc tinh dịch bất thường do nguyên nhân nào? Tinh dịch có màu sắc bất thường là dấu hiệu của vấn đề sức khỏe hoặc bệnh lý, cần tiếp tục theo dõi và đi thăm khám nếu tình trạng này tiếp tục xảy ra đi kèm với triệu chứng khác. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến khiến màu sắc tinh dịch bất thường. 3.1. Tinh dịch có màu nâu hoặc đỏ Màu nâu hoặc đỏ, đôi khi chỉ là màu hồng nhạt của tinh trùng là do sự xuất hiện của tế bào máu, hay còn gọi là xuất tinh ra máu. Nếu tình trạng này chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn, 1 vài lần rồi biến mất thì hầu hết là lành tính do tổn thương chảy máu gây ra. Tuy nhiên, nếu xuất tinh tái phát nhiều lần, nguyên nhân có thể là tổn thương bệnh lý như giãn tĩnh mạch thừng tinh, bộ phận sinh dục bị nhiễm khuẩn, ung thư tinh hoàn,... Để tìm nguyên nhân gây chảy máu, bác sĩ phải khám đồng thời nhiều cơ quan và tổn thương, từ tinh hoàn, tuyến tiền liệt, niệu đạo. 3.2. Tinh dịch có màu vàng hoặc xanh Màu vàng hoặc xanh nhạt trong tinh dịch có thể do nguyên nhân khách quan không phải bệnh lý như: Chế độ ăn Một số loại thực phẩm có thể thay đổi tinh dịch thành màu vàng đồng thời cả mùi tinh dịch như măng tây, bông cải, tỏi,… Vàng da Vàng da do tăng bilirubin trong máu do các vấn đề sức khỏe liên quan đến gan cũng có thể khiến tinh dịch có màu vàng bất thường. Lẫn nước tiểu Nước tiểu thường có màu vàng nhạt hoặc vàng đậm tùy theo sức khỏe và cơ thể uống nhiều hay ít nước. Do cả nước tiểu và tinh dịch cùng di chuyển trong cùng niệu đạo nên đôi khi, phần nước tiểu đọng lại có thể lẫn trong tinh dịch và tạo nên sắc tố vàng. Cần cẩn thận tinh dịch có màu vàng hoặc xanh do sự xuất hiện của nhiều tế bào bạch cầu - dấu hiệu của tình trạng viêm do nhiễm khuẩn hoặc các bệnh lý lây qua đường tình dục như herpes, chlamydia, lậu,… Ngoài màu sắc khác thường, tinh dịch màu vàng hay xanh do nhiễm trùng thường có mùi hôi khó chịu. Nếu nguyên nhân do bệnh lý này, người bệnh cần đi khám để được điều trị bằng thuốc kháng sinh khi tác nhân là vi khuẩn hoặc thuốc kháng virus khi tác nhân là virus. Nếu nguyên nhân do thực phẩm thì chỉ cần hạn chế các thực phẩm này, tinh dịch sẽ có lại màu sắc bình thường. 3.3. Tinh dịch trong như nước lã Thay vì có màu trắng đục và có độ nhớt dính, nhiều nam giới xuất tinh thấy tinh dịch có màu trong như nước lã, đây cũng là tình trạng bất thường. Nguyên nhân có thể do số lượng, chất lượng tinh trùng không ít hoặc môi trường tinh dịch không tốt khiến việc nuôi dưỡng, bảo vệ tinh trùng kém đi. Trong trường hợp này, cần xét nghiệm tinh dịch đồ để tìm ra chính xác vấn đề và điều trị. Màu sắc tinh dịch nói lên nhiều về tình trạng sức khỏe sinh sản của nam giới, đặc biệt cẩn thận khi màu sắc tinh dịch bất thường kéo dài. Cần đi thăm khám tìm nguyên nhân và điều trị nếu do bệnh lý liên quan.
medlatec
1,198
Các loại thuốc trị ghẻ nước hiệu quả bạn đã từng nghe qua? Ghẻ nước là một bệnh da liễu và xảy ra khá phổ biến trong cộng đồng. Bệnh nhân bị ghẻ nước sẽ luôn cảm thấy khó chịu, ngứa ngáy, nổi mụn trên da và có thể lây lan từ người này sang người khác. Thuốc trị ghẻ nước là giải pháp hiệu quả thường được áp dụng trong những trường hợp này. 1. Đặc điểm nhận biết bệnh ghẻ nước Ghẻ nước là một loại ký sinh trùng có tên khoa học là Sarcoptes scabiei var. Hominis, chúng có khả năng xâm nhập vào cơ thể thông qua da người. Cái ghẻ có kích thước vô cùng nhỏ, nó có thể đào sâu vào lớp da người và làm tổ, đẻ trứng, gây bệnh ở da. Người bệnh bị ghẻ nước thường có triệu chứng ngứa ngáy dữ dội, phát ban trên da giống như nổi mụn nhọt. Căn bệnh này còn có khả năng lây lan từ người này sang người khác khi tiếp xúc trực tiếp, da kề da hay dùng chung vật dụng cá nhân. Vùng da nhiễm ghẻ là không giới hạn, nó có thể xuất hiện ở tay, cổ tay, khuỷu tay, kẽ giữa các ngón tay, nách, eo, dương vật, thắt lưng, mông, chân,... Khi cái ghét làm tổ sẽ gây ra triệu chứng ngứa vô cùng khó chịu, người bệnh có xu hướng gãi mạnh và nhiều trường hợp còn bị lở loét trên da dẫn tới bội nhiễm.2. Top các thuốc trị ghẻ nước hiệu quả, phổ biến nhất hiện nay2.1. Thuốc trị ghẻ nước Diphenhydramin Thuốc trị ghẻ nước Diphenhydramin thuộc nhóm thuốc kháng Histamin H1. Loại thuốc này được bào chế theo dạng đường uống giúp đẩy lùi các triệu chứng ngứa và dị ứng ngoài da, dùng được cho những bệnh nhân đang bị ghẻ nước. Cách dùng như sau:Đối với trẻ nhỏ từ 2 - 6 tuổi: uống từ 6,25 - 12,5 mg/lần, dùng từ 3 - 4 lần/ngày;Đối với trẻ em từ 6 - 12 tuổi: dùng 12,5 - 25 mg/lần, mỗi ngày uống từ 3 - 4 lần với liều lượng tối đa là 150mg/ngày;Đối với người lớn: uống 25 - 50mg/lần, dùng khoảng 4 lần/ngày. Khoảng cách giữa các liều dùng là từ 4 - 6 tiếng. Thuốc có thể gây ra những tác dụng không mong muốn như sau:Mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt;Đau cơ, đau đầu, run, dị cảm;Táo bón, tiêu chảy, đau bụng;Buồn nôn và nôn;Khô niêm mạc, khô miệng;Tăng cân, ăn ngon miệng hơn;Đánh trống ngực, hạ huyết áp, phù;Viêm gan;Phù mạch, mẫn cảm với ánh sáng;Chảy máu cam, tiết dịch phế quản, co thắt phế quản. Nếu xuất hiện những phản ứng nêu trên thì người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc ngay và đi khám để được bác sĩ tư vấn, tìm hiểu nguyên nhân. Ngoài ra cần lưu ý rằng thuốc có tác dụng an thần nhẹ, nhờ vậy nên bệnh nhân sẽ giảm được triệu chứng ngứa vì ban đêm và ngủ ngon hơn nhưng ban ngày khi cần lái xe, vận hành máy móc,... thì bệnh nhân không nên dùng thuốc.2.2. Thuốc trị ghẻ nước EuraxĐây là loại thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da với thành phần hoạt chất chính là crotamiton. Công dụng chính của thuốc là giúp tiêu diệt cái ghẻ, xoa dịu các phản ứng ngứa da, quá mẫn do rận chấy, cái ghẻ, tụ cầu khuẩn hay liên cầu khuẩn gây ra. Bên cạnh đó, Eurax còn phù hợp với những bệnh nhân ngứa vô căn, ngứa vùng sinh dục, hậu môn, ngứa do tiểu đường, dị ứng và côn trùng cắn. Liều dùng tham khảo như sau:Đối với trường hợp bị ghẻ nước: nên bôi thuốc với tần suất 1 lần/ngày, bôi vào buổi tối và dùng liên tục theo hướng dẫn trong 3 - 5 ngày. Trong quá trình dùng thuốc người bệnh nên thay chăn ga, quần áo lót thường xuyên;Đối với bệnh nhân bị ngứa da do nguyên nhân khác: bôi vào vùng da bị ngứa từ 2 - 3 lần/ngày, kiên trì điều trị cho tới khi triệu chứng ngứa chấm dứt. Khả năng dung nạp của thuốc Eurax khá tốt nên ít xảy ra tác dụng phụ. Tuy nhiên cũng có trường hợp bệnh nhân bị kích ứng hay dị ứng da, nổi ban, viêm da tiếp xúc, phù mạch, chàm khi sử dụng Eurax để điều trị ghẻ nước. Cần lưu ý là không sử dụng thuốc để điều trị cho những người bị viêm da xuất tiết cấp, hay bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.2.3. Thuốc trị ghẻ nước D. E. P
medlatec
799
Cách chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ hiệu quả các mẹ cần ghi nhớ Tình trạng chướng bụng đầy hơi ở trẻ không phải là một hiện tượng lạ mà thậm chí nó còn xuất hiện nhiều ở những bé dưới 3 tuổi. Vậy tình trạng này có gây nguy hiểm cho bé hay không? Các mẹ đã biết cách chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ chưa? Hãy cùng chúng tôi tham khảo những kinh nghiệm dưới đây nhé! 1. Tại sao trẻ bị chướng bụng đầy hơi? Theo các nghiên cứu về hệ tiêu hóa cho thấy rằng tình trạng bị đầy hơi và chướng bụng xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn ở người trưởng thành, đặc biệt là đối với những bé dưới 3 tuổi. Giải thích cho hiện tượng này các chuyên gia đã chỉ ra việc trẻ em thường xuyên quấy khóc hoặc khi đang ti sữa sẽ khiến một lượng lớn không khí bị trẻ nuốt vào bụng, trẻ khóc nhiều hơn sẽ khiến bụng các bé bị đầy không khí nên cảm giác bị no, chướng bụng. Trường hợp trẻ bị chướng bụng đầy hơi nếu vẫn diễn ra thường xuyên mà không được điều trị thì khả năng hấp thụ thức ăn của các bé sẽ bị ảnh hưởng. Bởi vì khi trẻ gặp phải tình trạng này thì các con sẽ không cảm thấy bị đói hay thậm chí luôn có cảm giác bị no, các con sẽ không muốn bú sữa hay ăn uống gì dẫn tới tình trạng sức khỏe thiếu hụt chất dinh dưỡng. Chính vì vậy, các mẹ phải mau chóng tìm các cách chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ ngay khi phát hiện trẻ có dấu hiệu chán ăn. Ngoài ra, các yếu tố sau đây cũng có thể là tác nhân khiến trẻ bị chướng bụng đầy hơi: Các mẹ điều chỉnh chế độ ăn uống cho trẻ chưa hợp lý: Cho các bé ăn thức ăn quá sớm (đặc biệt là những loại thực phẩm khó tiêu hóa cho trẻ nhỏ), phụ huynh cho trẻ ăn quá nhiều trong một bữa khiến hệ tiêu hóa của trẻ không đáp ứng được, thực phẩm trẻ ăn phải không đảm bảo vệ sinh hoặc cách chế biến không phù hợp cho trẻ nhỏ,... Một số vấn đề bệnh lý cũng là nguyên nhân dẫn tới tình trạng trẻ bị chướng bụng đầy hơi: Bệnh trào ngược dạ dày, táo bón, hội chứng ruột kích thích, phình đại tràng bẩm sinh, nhiễm ký sinh trùng đường ruột,... 2. Các mẹ có thể làm cách gì để chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ? Giải quyết tình trạng chướng bụng đầy hơi cho trẻ bằng cách mát xa bụng? Các phụ huynh hãy dùng những ngón tay xoa nhẹ lên bụng các con để giảm các triệu chứng khó chịu của tình trạng đầy hơi gây ra. Việc thực hiện xoa bụng cho bé cũng cần được lưu ý: xoa đều tay xoay quanh bụng bé theo chiều kim đồng hồ, thực hiện đều tay và nhẹ nhàng, có thể sử dụng các loại dầu mát xa cho em bé để giảm ma sát, không nên mát xa cho trẻ khi các con vừa mới ăn no,... Chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ bằng cách cho các con uống men vi sinh dành cho trẻ em để hỗ trợ quá trình tiêu hóa suôn sẻ hơn. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh cũng không nên tùy tiện cho các con uống quá nhiều mà chỉ được sử dụng đúng liều lượng do các y bác sĩ chỉ định. Mẹ có thể sử dụng một số mẹo dân gian để chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ như: Nước ấm ngâm với vỏ cam, vỏ quýt, gừng tươi, nấu nước từ lá tía tô, chườm bụng bằng tỏi hoặc hành,... Các phương pháp này đều được rất nhiều ông bố bà mẹ thực hiện và mang lại kết quả tốt, thế nhưng việc thực hiện các mẹo dân gian cũng không được các chuyên gia y tế khuyên dùng bởi chưa rõ các tác dụng phụ có thể gây ra. Các mẹ cũng nên điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho phù hợp nhất với trẻ, tránh tình trạng bệnh có chuyển biến xấu đi. Bên cạnh đó, nếu trường hợp trẻ bị chướng bụng đầy hơi mãi không khỏi hoặc có xuất hiện kèm theo những triệu chứng bệnh khác như: Trẻ quấy khóc nhiều hơn, cơ thể yếu ớt, mệt mỏi, bị đau bụng, sốt cao, phân kèm máu,... Các bác sĩ sẽ tìm hiểu xem liệu bé có bị mắc phải căn bệnh nào hay không, từ đó mới đưa ra được biện pháp chữa bệnh cụ thể. 3. Phụ huynh nên cho các con ăn gì khi bị chướng bụng đầy hơi? Ngoài việc chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ bằng các biện pháp khác nhau như trên thì chế độ ăn uống cũng sẽ giúp cải thiện tình hình bệnh của các con. Trẻ bị đầy hơi có thể là do việc tiêu hóa gặp trục trặc vì vậy chế độ ăn hợp lý sẽ giúp hạn chế tiêu hóa khó, tránh được tình trạng chướng bụng đầy hơi. Phụ huynh nên cho các con ăn các loại trái cây mềm dễ tiêu hóa nhưng vẫn có đủ lượng vitamin tốt cho cơ thể khỏe mạnh, hoặc ép các loại rau củ quả để trẻ uống. Có thể kết hợp với một số loại rau xanh có chức năng nhuận tràng tốt như rau mồng tơi, khoang lang, măng tây,... Một số loại rau thơm như tía tô, hẹ, hành, tỏi, gừng,... nên được bố mẹ cho kèm vào thức ăn của các con. Các loại rau thơm này có tác dụng kháng viêm, kích thích sản sinh men tiêu hóa và duy trì được hệ sinh vật có lợi cho cơ thể. Bổ sung nhiều nước cho các con uống hoặc cho trẻ ăn các loại đồ ăn mềm, lỏng như cháo hay nước canh. Thực phẩm chứa nhiều đạm cũng cần được các bậc phụ huynh bổ sung cho trẻ khi bị chướng bụng đầy hơi. Bên cạnh đó, các loại thức ăn sau đây lại được khuyến cáo không nên cho các con ăn trong quá trình phòng ngừa cũng như giai đoạn đang chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ: Thức ăn được nấu với nhiều dầu mỡ, đồ nướng, thức ăn có chứa nhiều chất béo, thức ăn chứa hàm lượng cao fructose, các loại hoa quả có tính chua, các loại đồ uống có gas, các loại bánh kẹo ngọt,...
medlatec
1,107
Cùng bạn tìm hiểu: Máy đo loãng xương có chính xác không? Loãng xương là bệnh rất khó nhận biết sớm vì ở giai đoạn đầu, những triệu chứng của bệnh rất mơ hồ thầm lặng. Bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách sẽ làm tăng nguy cơ gãy xương, xương biến dạng và cảm giác đau nhức, mệt mỏi, gây ra cong vẹo cột sống, giảm chất lượng sống và tuổi thọ của người bệnh. Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ sử dụng máy đo loãng xương để đánh giá mật độ xương,... 1. Máy đo loãng xương: Phương pháp chẩn đoán bệnh nhanh chóng, chính xác 1.1. Nguyên nhân gây bệnh Bệnh loãng xương xảy ra khi xương mỏng dần và mật độ xương thưa dần khiến cho xương giòn và xốp hơn, dễ tổn thương và dễ gãy dù chỉ gặp phải một va chạm nhẹ. Những nguyên nhân chính gây ra tình trạng loãng xương như: Tuổi tác: Tuổi càng cao thì nguy cơ loãng xương càng cao. Lối sống sinh hoạt thiếu khoa học, lười vận động. Thường xuyên phải lao động nặng, chẳng hạn như mang vác vật nặng,… Thiếu canxi. Nữ giới có tỉ lệ mắc bệnh nhiều hơn nam giới. Từ những yếu tố nguy cơ trên, những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh bao gồm: Người cao tuổi. Phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh. Người đã từng bị gãy xương. Các trường hợp có bệnh lý nền như bệnh về cơ xương khớp, bệnh nội tiết, bệnh thận,… Những người bị thiếu canxi và vitamin D. Các trường hợp sử dụng corticosteroid hoặc heparin trong thời gian dài. Người vận động ít hoặc nằm giường lâu dài có thể gây loãng xương, yếu xương. Khói thuốc lá và rượu bia rất hại cho sức khỏe nói chung và hệ thống xương nói riêng. Những người nghiện rượu bia thuốc lá cũng có nguy cơ cao bị bệnh loãng xương. 1.2. Triệu chứng của bệnh loãng xương Phần lớn người bệnh không hề biết mình mắc loãng xương, chỉ đến khi bước sang giai đoạn muộn khi xương trở nên yếu đi thì những triệu chứng mới rõ ràng hơn. Dưới đây là một số biểu hiện thường gặp của bệnh: Khi mật độ xương bị giảm đi khiến cho cột sống của người bệnh bị xẹp xuống gây ra những cơn đau lưng và dáng đi của người bệnh cũng thay đổi, hơi gù, lưng hơi cong và chiều cao bị giảm đi. Phần lớn người bệnh sẽ gặp phải tình trạng đau nhức ở đầu xương, cảm giác như bị kim chích ở khắp người, rất khó chịu và mệt mỏi, cảm giác mỏi tăng lên ở các vùng xương dài. Những cơn đau âm ỉ, thường xuyên và kéo dài tại những vùng xương phải chịu áp lực của cơ thể như là vùng cột sống, thắt lưng, xương hông, đầu gối. Những cơn đau này sẽ lặp lại nhiều lần và khi người bệnh vận động thì mức độ đau sẽ tăng lên, khi nghỉ ngơi sẽ cảm thấy đỡ đau hơn. Đặc biệt, người bệnh còn đau ở hai bên liên sườn, dây thần kinh tọa và dây thần kinh đùi. Khi thay đổi tư thế đột ngột cũng bị đau. Người bệnh cũng gặp khó khăn khi xoay hoặc cúi người. Khi bệnh đã ở giai đoạn nghiêm trọng, người bệnh loãng xương sẽ rất dễ bị gãy xương dù chỉ là những va đập nhẹ. Những người trung tuổi hoặc cao tuổi bị loãng xương thường đi kèm với một bệnh như giãn tĩnh mạch, cao huyết áp, thoái hoá khớp,… 1.3. Các phương pháp chẩn đoán, điều trị bệnh loãng xương Để chẩn đoán bệnh các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện những biện pháp sau: Đánh giá mật độ xương bằng cách sử dụng Máy đo loãng xương vị trí cột sống thắt lưng hay cổ xương đùi hoặc cổ tay. Phương pháp này không gây đau cho người bệnh, thực hiện rất nhanh chóng trong khoảng 20 phút và mang lại kết quả chính xác. Lưu ý: Tùy vào từng trường hợp các bác sĩ có thể lựa chọn máy đo tình trạng loãng xương phù hợp. Trong đó có thể kể đến máy đo loãng xương toàn thân bằng tia X. Loại máy này thường được sử dụng trong các phòng khám bệnh viện với độ chính xác cao và thực hiện rất nhanh chóng. Loại máy này có thiết kế nhỏ gọn, dễ sử dụng và không gây hại cho sức khỏe, nhưng không thể đánh giá chính xác giống như máy đo toàn thân. Xét nghiệm máu: Phương pháp này giúp các bác sĩ tìm ra các nguy cơ làm tăng lượng xương tiêu hao chẳng hạn như thiếu hụt khoáng chất hay vitamin trong cơ thể. Để điều trị bệnh, các bác sĩ sẽ tùy thuộc vào mức độ loãng xương và thể trạng của người bệnh để đưa ra phác đồ phù hợp nhất. Thông thường sẽ là bổ sung canxi, cung cấp đầy đủ dưỡng chất và tập luyện đều đặn. Lưu ý vận động nhẹ nhàng và cẩn thận để tránh nguy cơ bị vấp ngã, hoặc vận động quá mạnh gây gãy xương. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên được duy trì một trọng lượng ổn định, vừa phải, hạn chế thức khuya, không nên hút thuốc và uống rượu bia,… Bằng những phương pháp này, quá trình loãng xương sẽ được làm chậm lại và phòng ngừa nguy cơ biến chứng. 2. Mách bạn phương pháp phòng ngừa bệnh loãng xương Để phòng ngừa bệnh, bạn nên thường xuyên vận động, tập luyện, bổ sung đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt là những loại thực phẩm có chứa nhiều canxi như các loại hải sản, các loại trái cây, rau củ. Đối với những người đã từng bị gãy xương, người cao tuổi, người có bệnh về xương khớp thì càng nên đi khám thường xuyên để được kiểm tra xương, đo mật độ xương và chẩn đoán về tình trạng loãng xương. Từ đó, giúp phát hiện bệnh sớm và được điều trị hiệu quả. Với những người đã mắc bệnh và từng điều trị thì cần phải tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để được đánh giá và theo dõi về tình trạng bệnh và có những biện pháp xử lý kịp thời khi có dấu hiệu bất thường. Bên cạnh đó, đi lại cẩn thận để tránh bị ngã. Tuyệt đối tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ, không tự ý mua thuốc điều trị, không lạm dụng thuốc chống loãng xương để gây ra những hệ lụy nghiêm trọng. Không tự ý bỏ, dừng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ để tránh làm giảm hiệu quả điều trị bệnh. Áp dụng những bài tập vận động để tăng cường độ dẻo dai, tăng cường sức khỏe và phòng ngừa nguy cơ loãng xương. Không hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích khác.
medlatec
1,163
Công dụng thuốc Bilclacin Bilclacin thuộc nhóm thuốc dùng để điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên và viêm đường hô hấp dưới, đặc biệt là những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần phải tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, và đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Bilclacin trong bài viết sau đây. 1. Công dụng thuốc Bilclacin là gì? 1.1. Thuốc Bilclacin là thuốc gì?Bilclacin là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng lại virus và kháng nấm. Thuốc có thành phần Clindamycin (dưới dạng Clindamycin hydroclorid) 300mg và tá dược vừa đủ 1 viên.Thuốc Bilclacin là sản phẩm của Công ty Cổ phần BV Pharma sản xuất được lưu hành ở Việt Nam. Thuốc có số đăng ký SĐK VD-27673-17 và dược bào chế ở dạng viên nang cứng, đóng gói: Hộp có 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên hoặc hộp có 5 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên (vỉ nhôm-PVC).1.2. Thuốc Bilclacin có tác dụng gì?Chỉ định sử dụng thuốc Bilclacin:Thuốc Bilclacin được chỉ định để:Phòng ngừa bệnh viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật cho những người bệnh bị dị ứng với thuốc penicillin hoặc những người đã điều trị lâu bằng penicilin.Viêm phổi sặc hoặc áp xe phổi, nhiễm khuẩn ở đường hô hấp nặng do các vi khuẩn kỵ khí, Streptococcus; Staphylococcus và Pneumococcus.Bị nhiễm khuẩn trong ổ bụng như: Viêm phúc mạc và áp xe ở trong ổ bụng.Nhiễm khuẩn vết thương, mưng mủ (phẫu thuật hoặc chấn thương).Bị nhiễm khuẩn máu.Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng ở vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như: Bệnh viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông và nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.Chấn thương xuyên mắt.Bị trứng cá do các vi khuẩn đã kháng lại các loại kháng sinh khác.Hoại thư sinh hơi.Chống chỉ định:Người bệnh quá mẫn cảm với thuốc Clindamycin và lincomycin hay các thành phần khác của thuốc 2. Cách sử dụng của Bilclacin 2.1. Cách dùng thuốc Bilclacin. Bilclacin có dạng viên nén nên được dùng bằng đường uống, trước bữa ăn và không bẻ hoặc nghiền nát viên thuốc.2.2. Liều dùng của thuốc Bilclacin. Thời gian điều trị với thuốc Bilclacin tùy thuộc vào từng loại bệnh nhiễm khuẩn, và mức độ nặng hay nhẹ của bệnh.Trong các nhiễm khuẩn do các Streptococcus tan máu beta nhóm A, điều trị bằng thuốc Bilclacin phải tiếp tục ít nhất là 10 ngày.Trong các nhiễm khuẩn nặng như: Viêm màng trong tim hoặc viêm xương tủy, cần phải điều trị ít nhất là 6 tuần.Thuốc Bilclacin được sử dụng với liều từ 150 - 300mg/ lần, cách 6 giờ 1 lần. Liều 450mg, cách 6 giờ/ lần nếu người bệnh bị nhiễm khuẩn nặng.Liều Bilclacin đối với trẻ em là 3 - 6 mg/ kg thể trọng, cách 6 giờ/ lần.Trẻ em ít hơn 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10kg dùng 37,5mg, 8 giờ/ lần.Xử lý khi quên liều, quá liều:Trong trường hợp quên liều thuốc Bilclacin thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Bilclacin đã quên và sử dụng liều mới. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Bilclacin Sử dụng thuốc Bilclacin thận trọng ở trẻ em ít hơn 1 tháng tuổi, người già, và những người có bệnh về đường tiêu hóa.Cần theo dõi các chức năng của gan và thận, cũng như các xét nghiệm về tế bào máu khi điều trị với Bilclacin dài ngày.Do có khả năng bị viêm ruột, nên trước khi chỉ định dùng Bilclacin, cần xác định tình trạng nhiễm trùng của người bệnh.Người bệnh cần cân nhắc kỹ, hoặc hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa/ dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Bilclacin. Các thuốc dù đã có sự kiểm nghiệm, nhưng vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Bà mẹ cần cân nhắc kỹ lợi ích, cùng với nguy cơ cho cả mẹ và em bé. Không nên tự ý dùng thuốc Bilclacin khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Bilclacin Ở liều điều trị, thuốc Bilclacin được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Bilclacin, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, nổi sẩn, hồng ban và ngứa.Một vài trường hợp có thể gây ra viêm ruột kết giả mạc.Ảnh hưởng ở trên huyết học: Bị giảm bạch cầu trung tính hoặc tăng bạch cầu ái toan, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.Thông thường, những tác dụng phụ của Bilclacin sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng thì người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa để xử trí kịp thời. 5. Cách bảo quản thuốc Bilclacin Thời gian bảo quản thuốc Bilclacin là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc Bilclacin ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng,Để xa thuốc Bilclacin khỏi tầm tay trẻ em, và vật nuôi trong nhà.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bilclacin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Bilclacin điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
972
Cách chữa bệnh xì hơi nhiều hiệu quả nhanh Xì hơi là hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể để thải khí thải không cần thiết sau khi tiêu hóa ra bên ngoài. Tuy nhiên nếu xì hơi quá nhiều sẽ gây bất tiện trong sinh hoạt. Dưới đây là những cách chữa bệnh xì hơi nhiều hiệu quả nhanh đơn giản mà bạn có thể áp dụng. Nguyên nhân xì hơi nhiều Theo các chuyên gia y tế, xì hơi là nhu cầu sinh lý bình thường nhưng nếu xì hơi nhiều lần thì có thể cảnh báo bạn đang mắc một số bệnh về đường ruột, đặc biệt là dạ dày. Cụ thể như mắc các bệnh: Xì hơi là hiện tượng bình thường nhưng cũng có thể cảnh báo vấn đề ở đường ruột Nguyên nhân thứ 2 gây ra hiện tượng xì hơi là do chế độ ăn uống. Do đó để chữa bệnh xì hơi nhiều hiệu quả nhanh bạn cần xem lại chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. >> Cách chữa bệnh xì hơi nhiều hiệu quả nhanh Cacbonat có nhiều trong các loại đồ uống có ga, rượu bia. Vì thế khi thường xuyên sử dụng loại đồ uống này sẽ sinh hơi gây ra hiện tượng đầy bụng, chướng hơi, xì hơi nhiều. Để hạn chế xì hơi hoặc khắc phục tình trạng xì hơi thì bạn cần giảm bớt hàm lượng cacbonat trong chế độ ăn uống hàng ngày. Đường và những thực phẩm ngọt chứa chất dễ phân hủy, có thể khiến lượng khí gia tăng và làm bạn xì hơi mọi lúc, mọi nơi. Do đó để hạn chếxì hơi bạn cần sử dụng đường và đồ ngọt ở mức độ vừa phải. Để chữa bệnh xì hơi nhiều bạn cần hạn chế các thực phẩm ngọt như bánh, kẹo… Cam hoặc nho là những loại trái cây có công dụng giúp kiểm soát và cải thiện tình trạng xì hơi nhiều hàng ngày bởi chúng giúp giải quyết tình trạng khó tiêu một cách nhanh chóng. Hạn chế tinh bột cũng là cách khắc phục tình trạng xì hơi nhiều. Các loại thực phẩm giàu tinh bột nên hạn chếnhư khoai mì, các loại ngũ cốc. Khi bạn nhai kẹo cao su, bạn nuốt vào rất nhiều không khí, điều đó gây ra chứng xì hơi. Tương tự, khi bạn hút thuốc bạn cũng hấp thụ nhiều không khí hơn, do vậy hiện tượng xì hơi sẽ liên tục xuất hiện. Do đó nếu bạn có chứng xì hơi thì nên bỏ thuốc và ngừng nhai kẹo cao su để khắc phục dần tình trạng bệnh. Duy trì một chế độ ăn uống cân bằng với lượng phù hợp các chất như protein, vitamin, canxi, chất khoáng và các chất dinh dưỡng khác. Nếu đảm bảo chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp bạn giảm tình trạng xì hơi nhiều. Ngoài việc thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt vừa nêu trên, bạn có thể áp dụng các mẹo tự nhiên sau để cải thiện sớm tình trạng sức khỏe: Bên cạnh đó cần cân bằng thực phẩm đầy đủ dinh dưỡng để cải thiện tình trạng xì hơi nhiều Bạn lấy nước cốt chanh hòa với cốc nước nóng và thêm thìa mật ong, đập thêm nhánh gừng, uống sau mỗi bữa ăn có thể giúp hỗ trợ tiêu hóa, cải thiện tình trạng xì hơi nhiều. Bạn pha một muỗng nước cốt canh vào ly nước ấm và uống trước bữa ăn sẽ ngăn ngừa chứng đầy bụng vì chanh hỗ trợ thêm axit cho dạ dày. Nếu áp dụng các biện pháp vừa nêu trên mà tình trạng xì hơi của bạn không cải thiện, bạn nên tới gặp bác sĩ để tìm ra lý do, căn nguyên gây bệnh. Từ đó có phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
662
Viêm phổi mạn tính cách phòng và điều trị bệnh là điều cần thiết Viêm phổi mạn tính và các triệu chứng lâm sàng Viêm phổi mạn tính là bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi – Ho kéo dài: ho là triệu chứng của rất nhiều bệnh về đường hô hấp trong đó có viêm phổi mạn tính, người bệnh thường ho thành cơn, đặc biệt ho thường nặng lên sau những đợt nhiễm trùng đường hô hấp, hoặc khi thời tiết thay đổi, khi trời lạnh, hya khi tiếp xúc khói, bụi,… – Ho kèm theo đờm, khạc đờm, đờm thường có màu trắng, ngoài ra ở những trường hợp có bội nhiễm do vi khuẩn: đờm thường có màu vàng, hoặc màu xanh. – Khó thở: cũng là biểu hiện của bệnh, tuy nhiên ít gặp. Nếu người bệnh có biểu hiện khó thở thì cần cẩn thận với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hoặc bệnh nhân có viêm phế quản mạn, …Ngoài ra, khi bị viêm phổi mạn tính, người bệnh thường có dấu hiệu mệt mỏi, thậm chí sút cân. Người bị viêm phổi mạn tính thường có triệu chứng ho và khó thở Các biểu hiện của bệnh thường xuất hiện tái đi, tái lại nhiều lần, do đó việc điều trị mỗi đợt thường kéo dài. Điều trị viêm phổi mạn tính Việc điều trị viêm phổi mạn tính cần tránh các yếu tố nguy cơ có thể gây bùng phát các đợt cấp của bệnh như: khói thuốc lá, khói bếp, môi trường khói bụi,… tránh để cơ thể bị nhiễm lạnh, trường hợp cần ra ngoài thì phải đảm bảo giữ ấm cho vùng cổ, ngực, tay chân, đeo khẩu trang khi ra ngoài. Bệnh viêm phổi mạn tính có thể gặp ở bất kì ai, vì vậy, cần tiêm phòng vaccin cúm hàng năm, việc tiêm phòng sẽ giúp giảm đáng kể tần xuất các đợt cấp của bệnh. Ngoài ra, cũng có thể dùng một số sản phẩm thay thế vaccin phòng cúm như các chế phẩm vi khuẩn đông khô, dùng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo loại thuốc cũng như liều lượng thuốc phù hợp, không tự ý dùng thuốc hoặc ngưng sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Bệnh viêm phổi mạn tính cần được điều trị tại chuyên khoa uy tín Phòng bệnh viêm phổi mạn tính Để tránh mắc viêm phổi mạn tính, mỗi người cần thực hiện các biện pháp sau: – Không hút thuốc lá, tránh tiếp xúc khói thuốc và khói bụi từ môi trường – Điều trị sớm và triệt để các đợt nhiễm trùng đường hô hấp; – Vệ sinh răng, miệng thường xuyên. – Khám sức khỏe định kỳ
thucuc
454
Công dụng thuốc Dasasun Thuốc Dasasun có thành phần chính là Natri chondroitin sulfat, Retinol palmitat (Vitamin A), Cholin hydrotartrat, Thiamin hydroclorid (Vitamin B1) và Riboflavin (Vitamin B2). Thuốc được sử dụng điều trị nhức mỏi mắt, chảy nước mắt sống, rối loạn điều tiết, quáng gà và khô mắt,... 1. Thuốc Dasasun là thuốc gì? Thuốc Dasasun được bào chế dưới dạng viên cứng, đóng gói theo hộp 10 vỉ x 10 viên và hộp 15 vỉ x 10 viên.Thuốc Dasasun gồm các thành phần:Natri chondroitin sulfat hàm lượng 100 mg;Retinol palmitat (Vitamin A) hàm lượng 2.500 IU;Cholin hydrotartrat hàm lượng 25mg;Thiamin hydroclorid (Vitamin B1) hàm lượng 20 mg;Riboflavin (Vitamin B2) hàm lượng 5mg;Tá dược khác vừa đủ 1 viên (Tinh bột ngô, Bột talc, Magnesi stearat, PVP, Nước RO). 2. Thuốc Dasasun có tác dụng gì? Thuốc Dasasun được sử dụng trong các trường hợp:Nhức mỏi mắt, chảy nước mắt sống, rối loạn điều tiết.Quáng gà, khô mắt.Hỗ trợ điều trị viêm giác mạc. 3. Liều dùng thuốc Dasasun Thuốc Dasasun được sử dụng cho đường uống với 1 lượng nước vừa đủ.Người lớn uống 2 viên Dasasun/ngày, chia 2 lần.Trẻ em 7 - 14 tuổi: Uống 1 viên Dasasun/ ngày. 4. Chống chỉ định thuốc Dasasun Dasasun không được sử dụng trong các trường hợp người bệnh mẫn cảm hoặc có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức thuốc. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Dasasun Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dasasun như sau:Phụ nữ có thai không nên dùng quá liều vitamin A là 8.000 IU/ ngày.Người bệnh nên tuân theo đúng liều lượng và cách dùng thuốc Dasasun từ đơn thuốc bác sĩ/ dược sĩ chỉ định.Không khuyến cáo sử dụng thuốc Dasasun cho trẻ em và khi sử dụng cần có sự theo dõi của người lớn.Bảo quản thuốc Dasasun tránh xa tầm với của trẻ em.Người bệnh đang được điều trị bằng các thuốc khác hoặc phụ nữ có thai nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Dasasun.Dùng được thuốc Dasasun cho người lái xe và vận hành máy móc.Trong trường hợp quá liều thuốc Dasasun có thể xảy ra tình trạng đau 1 bên chân, quá mẫn cảm, chán ăn, giảm cân, rụng tóc, đau đầu, tiêu chảy và nôn mửa. Khi những triệu chứng này xảy ra, người bệnh ngưng thuốc và hỏi ý kiến của y bác sĩ. 6. Tương tác thuốc Dasasun với các thuốc khác Đã có báo cáo Neomycin, Parafin lỏng, Cholestyramin làm giảm hấp thu vitamin A.Các thuốc tránh thai đường uống, làm tăng nồng độ của vitamin A trong huyết tương và không tạo điều kiện thuận lợi cho việc thụ thai.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Dasasun thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Dasasun phù hợp. 7. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dasasun Trong quá trình sử dụng thuốc Dasasun, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn như:Buồn nôn và nôn mửa;Tiêu chảy.Khi xảy ra triệu chứng trên đây, người bệnh nên ngưng thuốc và hỏi ý kiến của y bác sĩ. Thông báo cho bác sĩ những tác động không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Dasasun.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dasasun, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Chú ý: Thuốc Dasasun được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng.
vinmec
616
Thông tin về thuốc Phenazopyridine Thuốc Phenazopyridine được sử dụng để điều trị các triệu chứng đường tiết niệu do các nguyên nhân khác nhau. Hoạt chất này chỉ điều trị triệu chứng nên cần kết hợp với các biện pháp điều trị đặc hiệu khác. Vậy theo tác dụng thuốc Phenazopyridine là gì và sử dụng như thế nào? 1. Phenazopyridine là thuốc gì? Phenazopyridine thuộc nhóm thuốc chống ngứa, gây tê cục bộ và được sử dụng để điều trị nhiễm trùng tiết niệu sinh dục.Thuốc Phenazopyridine được bào chế với những dạng và hàm lượng như sau:Viên nén 100mg, 200mg (dạng kê đơn của bác sĩ);Viên nén 95mg 97.2mg, 97.5mg và 99.5mg (dạng không cần kê đơn của bác sĩ).Cơ chế hoạt động của Phenazopyridine vẫn chưa được làm xác định đầy đủ.Tuy nhiên theo các chuyên gia tác dụng giảm đau tại chỗ trên niêm mạc đường tiết niệu của Phenazopyridine thông qua việc ức chế các kênh natri cấp điện áp và cũng có thể là các sợi thần kinh nhóm A. Thông qua đó, thuốc Phenazopyridine sẽ kiểm soát được các triệu chứng khó chịu ở đường tiểu của người bệnh. 2. Tác dụng thuốc Phenazopyridine Phenazopyridine được sử dụng kiểm soát các triệu chứng bất thường của đường tiết niệu như cảm giác đau hoặc nóng rát khi đi tiểu, tăng số lần và cảm giác muốn đi tiểu. Các triệu chứng bất thường này có thể xuất phát từ các nguyên nhân như nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật, thủ thuật nội soi, đặt ống thông tiểu hoặc một số tình trạng gây kích thích bàng quang khác.Một lưu ý quan trọng là thuốc Phenazopyridine chỉ giúp kiểm soát các triệu chứng, do đó người bệnh cần được nhanh chóng điều trị các nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng bằng các biện pháp thích hợp. Khi các các triệu chứng đã được kiểm soát thì bệnh nhân hãy ngưng sử dụng Phenazopyridine. 3. Chống chỉ định của thuốc Phenazopyridine Thuốc Phenazopyridine không được sử dụng cho những đối tượng sau:Bệnh nhân mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất Phenazopyridine hay bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc;Bệnh nhân suy giảm chức năng thận (độ thanh thải Creatinin dưới 50 ml/phút);Bệnh nhân bị viêm cầu thận, nhiễm độc thận hoặc viêm bể thận khi mang thai;Mắc bệnh gan hay viêm gan nặng.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng Phenazopyridine, bệnh nhân hãy thông báo với bác sĩ về những vấn đề sau:Tiền sử bệnh lý gan;Bệnh đái tháo đường;Thiếu hụt enzym glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) di truyền. 4. Liều dùng của thuốc Phenazopyridine Liều dùng cho người trưởng thành:Tiểu khó, kích ứng niêm mạc đường tiết niệu: liều dùng khuyến cáo là 100-200mg x 3 lần/ngày, uống sau bữa ăn;Khi kết hợp với kháng sinh, thời gian điều trị tối đa của thuốc Phenazopyridine là 2 ngày.Liều dùng của Phenazopyridine cho trẻ em:6-12 tuổi: 12 mg/kg/ngày uống sau bữa ăn và cần chia thành nhiều lần;Trên 12 tuổi: 100-200mg x 3 lần/ngày (tương tự người lớn), uống sau bữa ăn;Khi kết hợp với kháng sinh, thời gian điều trị tối đa của Phenazopyridine là 2 ngày.Đối tượng khác:Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải Creatinin (Cr. Cl) từ 50 đến 80ml/phút: Thay đổi khoảng cách giữa các lần dùng mỗi 8-16 giờ.Quá liều Phenazopyridine và cách xử trí:Sử dụng Phenazopyridine vượt quá liều khuyến cáo hàng ngày ở người bệnh khỏe mạnh hoặc có suy giảm chức năng thận sẽ tăng nồng độ thuốc trong máu và dẫn đến ngộ độc:Các triệu chứng ngộ độc bao gồm Methaemoglobinaemia, thiếu máu tán huyết, tăng sắc tố da, suy thận và suy gan;Cách xử lý khi quá liều: Sử dụng xanh methylen với liều lượng 1-2 mg/kg/liều đường tiêm tĩnh mạch dưới dạng dung dịch 1%, nếu cần thiết kết hợp điều trị tình trạng thiếu máu. 5. Tác dụng phụ của thuốc Phenazopyridine Một số tác dụng ngoại ý thường gặp khi sử dụng thuốc Phenazopyridine:Đau đầu;Chóng mặt;Cảm giác khó chịu ở dạ dày.Tác dụng phụ ít gặp của Phenazopyridine:Ngứa;Methemoglobin huyết;Chứng tán huyết, thiếu máu;Tăng sắc tố da;Độc tính gan thận;Hiếm gặp hơn là biểu hiện dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Phenazopyridine Thuốc Phenazopyridine có thể làm nước tiểu chuyển sang màu đỏ cam, mặc dù không gây nguy hiểm đến sức khỏe nhưng lại làm có thể làm bẩn áo quần của bệnh nhân. Có thể xử trí bằng cách ngâm quần áo trong dung dịch Natri dithionit hoặc Natri hydrosulfit 0.25%.Bệnh nhân cần ngừng sử dụng Phenazopyridine nếu da hoặc củng mạc mắt chuyển sang màu hơi vàng, vì đây là dấu hiệu của sự tích tụ Phenazopyridine do suy thận. Đặc biệt với bệnh nhân lớn tuổi cần được theo dõi cần thận do có nguy cơ cao hơn.Những trường hợp tự dùng thuốc Phenazopyridine cần lưu ý không tiếp tục quá 2 ngày. Nếu cơn đau vẫn không cải thiện hãy nhanh chóng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ.Thận trọng khi dùng Phenazopyridine cho bệnh nhân thiếu men G6PD vì tình trạng thiếu máu tán huyết máu có thể xảy ra nếu dùng quá liều kéo dài.Không dùng Phenazopyridine để điều trị ở bệnh nhân vô niệu.Phenazopyridine được FDA phân loại vào thai kỳ nhóm B. Vì vậy chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi lợi ích vượt trội hơn nguy cơ.Chưa có báo cáo cho thấy thuốc Phenazopyridine có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, tốt nhất không nên dùng cho phụ nữ cho con bú. 7. Tương tác thuốc của Phenazopyridine Các thuốc sau đây khi sử dụng đồng thời với Phenazopyridine sẽ làm tăng độc tính trên thận, bao gồm Acyclovir, Adefovir, Acid Acetylsalicylic, Aceclofenac, Acemetacin, Amphotericin B, Aminophenazone, Bacitracin, Balsalazide, Axit valproic...Các thuốc sử dụng đồng thời với Phenazopyridine gây tăng nồng độ trong huyết thanh, bao gồm Baclofen, Aztreonam, Axit azelaic, Zaleplon, Zanamivir, Warfarin, Vortioxetine, Viloxazine, Verapamil, Venlafaxine, Varenicline, Vancomycin.Phenazopyridine có thể làm tăng độc tính của Prilocaine, qua đó làm tăng đáng kể nguy cơ methemoglobin máu.Phenazopyridine có thể làm tăng tốc độ bài tiết của Zonisamide, điều này có thể làm giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh và dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.Zopiclone: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của methemoglobin huyết có thể tăng lên khi Zopiclone được dùng kết hợp với Phenazopyridine.Thuốc Phenazopyridine được sử dụng để điều trị các triệu chứng đường tiết niệu do các nguyên nhân khác nhau. Hoạt chất này chỉ điều trị triệu chứng nên cần kết hợp với các biện pháp điều trị đặc hiệu khác.com, mayoclinic.org
vinmec
1,119
Công dụng thuốc Agicarvir Agicarvir có thành phần chính là Entecavir, một loại thuốc điều trị viêm gan B mạn tính. Nắm rõ các thông tin cơ bản của thuốc Agicarvir và sử dụng theo đúng hướng dẫn của bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân điều trị an toàn, hiệu quả. 1. Agicarvir là thuốc gì? Thuốc Agicarvir được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Thành phần chính của thuốc gồm:Hoạt chất: Entecavir monohydrat 500mg;Tá dược vừa đủ 1 viên.Entecavir là tiền chất, một dẫn xuất của guanosine. Khi được hấp thu vào cơ thể Entecavir được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là Triphosphate, hoạt chất này có khả năng cạnh tranh vị trí với cơ chất deoxyguanosine triphosphate. Virus siêu vi B bị mất hoạt tính do Entecavir triphosphat ức chế được DNA polymerase của HBV. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Agicarvir Chỉ định của thuốc Agicarvir. Dùng Agicarvir để điều trị trong các trường hợp sau :Viêm gan B mạn tính ở người lớn có bằng chứng rõ ràng về sự sao chép virus hoặc sự tăng men gan kéo dài.Viêm gan B virus có biểu hiện trên tổ chức tế bào gan.Chống chỉ định sử dụng thuốc Agicarvir:Người dị ứng, quá mẫn với Entecavir hoặc các thành phần của thuốc Agicarvir. 3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Agicarvir Cách sử dụng:Thuốc Agicarvir được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân uống toàn bộ viên thuốc Agicarvir 0,5g. Không nên nhai, bẻ, nghiền sẽ làm giảm hấp thu thuốc. Thuốc nên được dùng khi đói, thường uống thuốc 2 giờ sau khi ăn hoặc trước bữa ăn kế tiếp 2 giờ. Thuốc được khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành hoặc trẻ em trên 16 tuổi.Liều dùng. Viêm gan B mạn tính chưa dùng nucleoside: 0,5 mg/lần/ngày.Viêm gan mất bù: 1mg/ ngày.Người có tiền sử nhiễm virus viêm gan B trong khi đang dùng Lamivudin hoặc đột biến kháng thuốc Lamivudin: 1mg/lần/ngày.Đối với bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều dùng theo độ thanh thải Creatinine (Cr. Cl):Cr. Cl từ 30 – 50 ml/phút: 0,5mg mỗi 48 giờ. Nếu kèm tình trạng kháng Lamivudin: 0,5mg/lần/ngày.Cr. Cl từ 10 - 30 ml/phút: 0,5mg mỗi 72 giờ, tương đương 1 viên. Nếu kèm tình trạng kháng Lamivudin thì dùng liều 0,5mg mỗi 48 giờ.Cr. Cl < 10 ml/phút, đã lọc máu hoặc thẩm tách phúc mạc: 0,5mg mỗi 5 – 7 ngày. Nếu kèm tình trạng kháng Lamivudin dùng liều 0,5mg mỗi 72 giờ.Nếu liều dùng dưới 0,5mg/ngày thì nên sử dụng dạng dung dịch uống.Người suy giảm chức năng gan: Không cần chỉnh liều. 4. Lưu ý khi sử dụng Agicarvir Tác dụng phụ của thuốc Agicarvir. Entecavir có thể dẫn đến nhiễm acid lactic máu, khởi đầu chậm nhưng sẽ nặng dần theo thời gian với các triệu chứng như:Lạnh, tê tay chân;Yếu cơ, đau cơ;Mệt mỏi, ngất, choáng váng;Khó thở;Rối loạn nhịp tim: Chậm hoặc không đều.Các triệu chứng ở gan:Sốt nhẹ hoặc vừa;Nước tiểu sẫm, phân bạc màu;Chán ăn, buồn nôn, đau dạ dày;Vàng mắt, vàng da.Các triệu chứng phụ khác:Đau đầu, mất ngủ;Đỏ da;Rụng tóc;Buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy.Một số lưu ý khi dùng thuốc Agicarvir:Thận trọng ở người suy giảm chức năng thận. Cần xét nghiệm Cr. Cl trước khi chỉ định liều dùng cho bệnh nhân. Đối với người có độ thanh thải Creatinin dưới 50 ml/phút thì cần phải hiệu chỉnh liều dùng.Bệnh nhân cần được thông báo về việc tình trạng viêm gan có thể trở nên nặng nề hơn sau khi ngưng điều trị. Vì vậy, phải theo dõi chức năng gan sau khi ngưng dùng thuốc kể cả trên lâm sàng và trên các xét nghiệm.Entecavir chưa được nghiên cứu trên những bệnh nhân đồng nhiễm HIV và HBV. Tuy nhiên, không có khuyến cáo cho việc sử dụng Entecavir trên những bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HBV.Acid lactic máu và chứng gan to kèm nhiễm mỡ có thể xảy ra khi dùng các chất tương tự nucleosid riêng lẻ hoặc các thuốc kháng virusĐiều trị bằng Agicarvir chưa chứng minh được là giảm khả năng lây truyền HBV cho người khác qua đường tiếp xúc tình dục hoặc đường máu.Phụ nữ mang thai: chưa có đầy đủ các nghiên cứu về ảnh hưởng của Entecavir lên sự phát triển của bào thai. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ và sau khi đã cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Phụ nữ cho con bú: Entecavir chưa được xác định mức độ bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, các bà mẹ sử dụng Agicarvir thì không nên cho con bú.Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây tình trạng mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ trong quá trình điều trị thuốc Agicarvir. 5. Tương tác thuốc Agicarvir Thuốc Agicarvir có thể xảy ra tương tác với các thuốc độc cho thận như Streptomycin, Amphotericin B, Cephalexin,... hoặc các thuốc đào thải cạnh tranh với Agicarvir ở ống thận. Khi sử dụng đồng thời có thể làm tăng nồng độ Entecavir trong máu hoặc của thuốc dùng chung.Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc Agicarvir như thành phần, cách sử dụng và những lưu ý quan trọng. Agicarvir là thuốc kê đơn, bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tuân theo đúng liều dùng để đạt được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
935
Biểu hiện thoát vị đĩa đệm ở hông, nguyên nhân và cách điều trị Thoát vị đĩa đệm ở hông không chỉ gây đau nhức, khó chịu, mà còn có thể gây yếu, liệt nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Cùng tìm hiểu các biểu hiện thoát vị đĩa đệm ở hông, nguyên nhân và cách điều trị. 1. Hiểu về thoát vị đĩa đệm ở hông và nguyên nhân 1.1 Thoát vị đĩa đệm ở hông là gì? Thoát vị đĩa đệm ở hông thực chất là tình trạng/bệnh lý thoát vị đĩa đệm cột sống vùng thắt lưng, có/không chèn ép rễ thần kinh. Điều này xảy ra do lớp vòng sợi bên ngoài đĩa đệm mất khả năng giãn hoặc bị rạn rách (rách vòng xơ), khiến cho lớp nhân nhầy bên trong khớp thoát ra ngoài và chèn ép vào rễ thần kinh. 1.2 Nguyên nhân Có rất nhiều nguyên nhân gây thoát vị hông, trong đó phải kể đến một số nguyên nhân phổ biến như sau: – Tuổi tác: sự thoái hóa dần theo tuổi tác khiến đĩa đệm dễ bị thoát vị hơn. – Bệnh lý bẩm sinh, di truyền: người mắc các bệnh lý bẩm sinh ở cột sống như dị dạng cột sống hay yếu tố di truyền, yếu tố miễn dịch và chuyển hóa thường có nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm cao hơn người không gặp các vấn đề này. – Chấn thương – Tư thế sinh hoạt, làm việc sai cách: sinh hoạt và làm việc không đúng tư thế, mang vác vật nặng quá sức, ngồi ì một chỗ và/hoặc một tư thế quá lâu. Hình ảnh minh họa vị trí tổn thương đốt sống L5 do thoát vị đĩa đệm. 2. Biểu hiện thoát vị đĩa đệm ở hông  2.1 Biểu hiện chung Cơn đau thường dọc theo dây thần kinh tọa (đau vùng thắt lưng hông), sau đó có thể kéo dài từ hông xuống đùi, cẳng chân, bàn chân. Đau có thể kèm theo biểu hiện tê cứng (tê bì) vùng lưng và chân, đau dữ dội, không thể cử động. 2.2 Biểu hiện cụ thể Cơn đau bắt đầu ở vùng thắt lưng hông, đau đột ngột hoặc sau vài ngày, vài tuần lan theo rễ thần kinh. Cơn đau khiến người bệnh không dám vận động mạnh. Đau thường tăng lên khi người bệnh làm việc nặng, ho, hắt hơi, sổ mũi và đau giảm khi người bệnh nghỉ ngơi. Qua thăm khám có thể phát hiện dấu hiệu chèn ép rễ hoặc căng rễ thần kinh như đau lan xuống chi dưới, yếu vận động chi dưới, tê bì, giảm phản xạ gân xương. Hội chứng chùm đuôi ngựa: Người bệnh xuất hiện triệu chứng rối loạn cơ vòng (ứ đọng nước tiểu, đại tiểu tiện không tự chủ, giảm trương lực cơ vòng hậu môn). Mất cảm giác vùng vùng đáy chậu và thường bị liệt bàng quang. Yếu hai chi dưới. Đau thắt lưng và/hoặc đau thần kinh tọa. Mất phản xạ gân gót hai bên. Rối loạn chức năng tình dục (thường gặp ở bệnh nhân có tình trạng hẹp ống sống, dị tật tủy bám thấp,…) Biểu hiện thoát vị đĩa đệm ở hông: đau vùng thắt lưng hông, khó khăn khi đi lại, cơn đau có thể lan xuống bắp chân và bàn chân. 3. Biến chứng Thoát vị đĩa đệm hông có thể gây đau đột ngột, nhưng tình trạng này thường là hậu quả của một quá trình diễn ra trong nhiều tháng, nhiều năm. Nếu người bệnh không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả, bệnh rất dễ dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm như đại tiểu tiện không tự chủ, teo dần các chi, mất khả năng đi lại, tàn phế suốt đời. 4. Chẩn đoán và điều trị thoát vị đĩa đệm hông 4.1 Các kỹ thuật chẩn đoán cận lâm sàng Các phương pháp cận lâm sàng được sử dụng để chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng gồm: chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ MRI, chụp cắt lớp vi tính MSCT, điện cơ. Chụp X quang tư thế cúi ngửa tối đa giúp phát hiện những bất thường bẩm sinh và hình ảnh thoái hóa. Có độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Cho hình ảnh rõ nét, độ chính xác tương đối cao, tái tạo hình ảnh dưới dạng 3D, không xâm lấn, không bị nhiễm xạ, có thể đánh giá được cả mô mềm (chụp được cả tủy sống là phần mềm nằm bên trong ống sống). Chụp cắt lớp vi tính vùng cột sống lưng có thể phát hiện phần lớn các bệnh lý ở cột sống. Trong đó, dấu hiệu thoát vị đĩa đệm gợi ý gồm có mất lớp mỡ ngoài màng cứng, mất độ lồi bình thường của bao rễ. Trên phim chụp cắt lớp vi tính (CT) có thể thấy được hình ảnh mô mềm, hình ảnh xương rất rõ, không xâm lấn. Có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp. Xét nghiệm điện cơ có giá trị hữu ích cho bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh lý khác không phải thoát vị đĩa đệm cột sống như bệnh lý thần kinh, bệnh lý cơ, bệnh lý tủy, bệnh lý rễ thần kinh,… Chụp cắt lớp vi tính giúp hỗ trợ chẩn đoán thoát vị đĩa đệm ở lưng, cổ với độ chính xác cao và loại trừ được nhiều bệnh lý tổn thương ở cột sống. 4.2 Điều trị Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, kết hợp với nằm nghỉ ngơi tại giường, thay đổi hoạt động, tập thể dục vừa sức là biện pháp được ưu tiên sử dụng nhằm bảo tồn vùng cột sống cho người bị thoát vị đĩa đệm ở hông. Thuốc: thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ và một số thuốc để điều trị nguyên nhân. Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua hay lạm dụng thuốc. Nằm nghỉ ngơi tại giường: người bệnh không nên nằm nghỉ ngơi tuyệt đối trên giường, nên thỉnh thoảng vận động đi lại. Nếu đau nhiều như trường hợp bệnh nhân có triệu chứng đau rễ thần kinh nhiều thì nên nằm nghỉ ngơi, và vẫn nên dành thời gian để đi lại vận động cho các khớp được linh hoạt. – Tạm thời người bệnh nên hạn chế khuân vác đồ vật nặng, hạn chế ngồi lâu một chỗ, hạn chế cúi ngửa hoặc vặn vẹo cột sống thắt lưng. – Tập thể dục: nên tập thể dục nhẹ nhàng để giúp cơ thể giảm suy nhược, ban đầu vùng thắt lưng cần vận động nhẹ nhàng như đi bộ, đi xe đạp, bơi lội,… sau đó khi tình trạng dần ổn định rồi mới tăng dần mức độ tập, như vậy sẽ tốt hơn cho người bệnh. Tránh tập mạnh khi cơn đau diễn ra. Nếu điều trị bằng phương pháp bảo tồn (nội khoa) không hiệu quả: thông thường các bệnh nhân thoát vị đĩa đệm hông cấp sẽ cải thiện với điều trị nội khoa trong trung bình 6 tuần. Nếu điều trị nội khoa trung bình 5-8 tuần mà vẫn không hiệu quả thì sẽ xem xét chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật cấp cứu được chỉ định khi: – Người bệnh có hội chứng chùm đuôi ngựa – Yếu liệt cấp hoặc đang tiến triển cần phải phẫu thuật giải áp sớm. – Bệnh nhân không kiên nhẫn điều trị nội khoa. Các phương pháp phẫu thuật được áp dụng hiện nay gồm: phẫu thuật qua ống sống, phẫu thuật trong đĩa đệm.
thucuc
1,310
Công dụng thuốc Kephazon Thuốc Kephazon có thành phần chính Cefoperazone. Đây là thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả như: nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng huyết, viêm màng não,... Dưới đây là một số thông tin về thuốc Kephazon giúp người bệnh tìm hiểu và sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả. 1. Công dụng thuốc Kephazon Thành phần Cefoperazone có trong thuốc Kephazon là một loại kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Cefoperazone được biết đến với khả năng diệt khuẩn do ức chế sự tạo thành tế bào vi khuẩn.Cefoperazone có khả năng liên kết với các protein PBP nằm ở thành tế bào vi khuẩn. Do đó gây ra sự ức chế giai đoạn thứ ba và cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefoperazon có phổ rộng trên các vi khuẩn gram âm như: Chủng N.Gonorrhoeae, Pr Salmonella, Citrobacter, Proteus, Shigella, Enterobacter,...Thuốc Kephazon được chỉ định dùng điều trị cho người bệnh trong những trường hợp sau đây:Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, tiêu hóa.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu dưới và trên.Điều trị viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường ruột, viêm đường mật, những nhiễm trùng khác trong ổ bụng.Điều trị nhiễm trùng máu.Điều trị viêm màng não mủ, viêm đường tiết niệu.Điều trị nhiễm trùng da và các mô mềm.Điều trị nhiễm trùng xương khớp và phụ sản.Điều trị viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, lậu cầu và những nhiễm trùng khác ở đường sinh dục.Sử dụng trong dự phòng việc nhiễm trùng sau phẫu thuật cho những bệnh nhân được phẫu thuật vùng bụng, phụ khoa, tim mạch và chấn thương chỉnh hình. 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Kephazon 2.1. Cách sử dụng. Thuốc Kephazon được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm, được dung nạp vào trong cơ thể theo đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.Người bệnh nên kiểm tra ống thuốc bằng mắt thường trước khi dùng để xem có cặn và hư hỏng không.Người bệnh cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Kapetase đã được ghi trên bao bì sản phẩm hoặc chỉ dẫn từ bác sĩ, dược sĩ. Không nên tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe.2.2. Liều lượng. Liều dùng thuốc Kephazon phụ thuộc vào từng đối tượng và diễn tiến của bệnh lý sẽ có liều sử dụng thuốc cho phù hợp. Dưới đây là liều dùng thuốc Kephazon tham khảo như sau:Đối với người lớn:Trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: Liều dùng thuốc là từ 2 - 4g Cefoperazone/ngày, chia làm 2 lần uống trong ngày.Trường hợp nhiễm trùng nặng: Liều dùng thuốc từ 8 - 12g Cefoperazone/ngày, chia làm 2 - 3 lần uống trong ngày, nếu cần thiết cũng có thể tăng liều dùng thuốc lên 16g Cefoperazone/ngày.Đối với trẻ sơ sinh và trẻ em:Liều sử dụng thuốc từ 50 - 200mg Cefoperazone/kg/ngày, chia làm 2 - 4 lần uống trong ngày.Trường hợp bị viêm màng não: Liều dùng thuốc có thể tăng lên ở 300mg Cefoperazone/kg/ ngày.Đối với người bệnh bị suy thận: Liều dùng thuốc tối đa 4g Cefoperazone/ngày. Người bệnh trong trường hợp này cần tham khảo liều sử dụng thuốc của bác sĩ, có thể không cần giảm liều.Đối với người bị bệnh gan hoặc tắc mật: Liều dùng thuốc tối đa 4g Cefoperazone/ngày.Khi người bệnh sử dụng thuốc Kephazon quá liều có thể dẫn đến các triệu chứng như: Đi tiểu ra máu, bị tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng trên và nôn.Trường hợp người bệnh quên liều sử dụng thuốc thì cần dùng liều đó ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian uống liều tiếp theo thì người bệnh chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo không nên uống bù liều đã quên, tránh trường hợp gây ảnh hưởng đến sức khỏe. .Người bệnh cần tuân thủ đúng theo chỉ dẫn về thời gian dùng thuốc mà bác sĩ đã kê trên toa thuốc để bảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất. Thông thường các thuốc được kê có thể uống cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù liều đã quên khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo. 3. Thuốc Kephazon không sử dụng trong các trường hợp nào? Thuốc Kephazon không được sử dụng cho người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với Cefoperazone hoặc Cephalosporins vfa bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc. 4. Tương tác thuốc Kephazon Một số tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Kephazon-S Fort 1.5g mà người bệnh cần phải chú ý. Dưới đây là một số tương tác thuốc Kephazon đã được báo cáo như:Trong quá trình điều trị bằng thuốc Kephazon, người bệnh cần lưu ý tránh các loại nước uống có cồn như: Rượu, bia,...sẽ gây ra giảm tác dụng của thuốc trong cơ thể.Không nên sử dụng thuốc Kephazon cùng với thuốc Amicakin có thể làm giảm tốc độ thải trừ của Cefoperazon, dẫn đến nồng độ thuốc trong máu cao hơn. Do đó cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trong trường hợp cần dùng cả hai loại thuốc này.Thận trọng khi dùng chung thuốc Kephazon với các loại thuốc như: Thuốc Abacavir, Acrivastine, Aceclofenac, Acetaminophen, Albutrepenonacog alfa, Alclofenac vì Cefoperazon có thể làm giảm thời gian đào thải của các thuốc này, làm tăng nồng độ của chúng trong huyết thanh.Trong quá trình sử dụng thuốc Kephazon, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc kê đơn và không kê đơn khác, Vitamin và các thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc dự định dùng. Để nhận được sự chỉ dẫn dùng thuốc an toàn và hiệu quả, tư vấn tránh xảy ra các tương tác không mong muốn. 5. Thuốc Kephazon gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Kephazon-S Fort 1.5g, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Bị dị ứng da, vàng da, sốc.Bị tăng men gan, suy thận cấp.Bị viêm đại tràng nặng.Bị viêm phổi kẽ và sốc.Khi có các biểu hiện bất thường trong quá trình sử dụng thuốc Kephazon, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng phụ không mong muốn xảy ra trong quá trình điều trị để có chỉ dẫn dùng thuốc an toàn, hiệu quả. 6. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Kephazon điều trị Dưới đây là một số những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Kephazon điều trị:Cần lưu ý sử dụng thuốc đối với người bệnh có tiền sử bản thân hoặc gia đình có dị ứng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Kephazon ở người bệnh bị suy thận và suy gan nặng, bị nhiễm trùng, người già, suy kiệt, ăn uống kém.Thận trọng khi sử dụng Kephazon cho phụ nữ mang thai: Chỉ nên dùng thuốc này cho người mang thai nếu thật cần thiết. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Kephazon. Bởi lẽ, trên các nghiên cứu trên động vật như khỉ, chuột nhắt thì chưa cho thấy tác hại của thuốc trong bào thai nhưng vẫn không thể khẳng định được tính an toàn của thuốc Kephazon trên người đang mang thai.Cần thận trọng khi sử dụng Kephazon cho phụ nữ đang cho con bú: Tốt nhất không nên cho con bú khi sử dụng thuốc Kephazon và tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Vì thành phần Cefoperazon trong thuốc vẫn có khả năng bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp, có thể sẽ gây ảnh hưởng cho con.Khi mở lọ thuốc cần phải sử dụng thuốc Kephazon-S Fort 1.5g ngay, tránh để thuốc lâu ngoài không khí sẽ ảnh hưởng đến quá trình điều trị của thuốc .Thuốc Kephazon không gây ảnh hưởng xấu tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc Kephazon.
vinmec
1,387
Tỏi ngâm mật ong có tác dụng gì? Tỏi và mật ong là những gia vị quen thuộc trong nhà bếp, đem lại nhiều lợi ích sức khỏe khi kết hợp cùng nhau. Tuy nhiên, khá nhiều người chưa hiểu rõ vai trò khi kết hợp chung tỏi với mật ong. Vậy tỏi ngâm mật ong có tác dụng gì với sức khỏe? 1. Công dụng của tỏi ngâm mật ong Từ xa xưa tỏi ngâm mật ong đã được sử dụng trong điều trị các vấn đề về hô hấp, ho, cảm lạnh, nhiễm trùng da, các bệnh lý tim mạch, đau răng, viêm khớp,...Ngày này, y học hiện đại đã chứng minh những công dụng của mật ong ngâm tỏi như sau:1.1. Chữa bệnh dạ dày. Mật ong ngâm tỏi được xem là một bài thuốc chữa bệnh dạ dày hiệu quả, đặc biệt là trào ngược dạ dày thực quản. Khi cơ thể xuất hiện những cơn đau dạ dày dai dẳng, người bệnh có thể sử dụng hỗn hợp này vào trước mỗi bữa ăn, kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý, hạn chế những thực phẩm cay nóng sẽ giúp tạo lớp màng bảo vệ đường tiêu hóa và làm giảm những cơn đau dạ dày gây nên.1.2. Chữa viêm xoang, viêm mũi. Trong tỏi và mật ong đều có tính chống oxy hóa cực mạnh, có thể tiêu diệt một số loại virus, vi khuẩn gây hại cho cơ thể. Sự phối hợp giữa tỏi và mật ong giúp suy yếu và ngăn chặn sự phát triển của các chủng vi khuẩn gây bệnh, trong đó có bệnh viêm phổi do các chủng vi khuẩn như Streptococcus, Salmonella và Staphylococcus aureus hoặc ngộ độc thực phẩm.Vì thế, sử dụng hỗn hợp dung dịch tỏi và mật ong có thể chữa một số bệnh lý đường hô hấp như viêm mũi, viêm xoang,... Ngoài ra, còn giúp nâng cao sức đề kháng.1.3. Điều trị bệnh tiểu đường. Theo một số nghiên cứu chỉ ra rằng hỗn hợp tỏi ngâm với mật ong có thể làm tăng khả năng bài tiết insulin giúp cơ thể tự điều hòa lượng đường trong máu tốt hơn. Ngoài ra, mật ong còn cung cấp chất làm ngọt tự nhiên và rất lành tính cho người bệnh mắc tiểu đường.1.4. Điều trị cao huyết áp. Dung dịch mật ong ngâm tỏi có chứa thành phần chống oxy hóa giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch, đặc biệt là cao huyết áp. Cao huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây đau đầu, mệt mỏi thậm chí còn nguy hiểm đến tính mạng như đột quỵ. Vì vậy, các chuyên gia y tế đã khuyến cáo người bệnh mắc huyết áp cao nên sử dụng hỗn hợp dung dịch này hằng ngày giúp giảm hấp thu cholesterol, hạ huyết áp, ngăn ngừa chứng đông máu và sự đông cứng của mạch máu. Điều này giúp huyết áp ổn định hơn và quá trình lưu thông máu dễ dàng hơn.1.5. Tăng cường trí nhớ. Ngoài tăng cường hệ thống miễn dịch, nâng cao sức đề kháng, phòng chống bệnh tật thì các chất chống oxy hóa là axit kyolic có trong mật ong và tỏi còn giúp bảo vệ não khỏi những tổn thương do bệnh tật và lão hóa như Alzheimer hoặc mất trí nhớ.1.6. Trị mụn trứng cá. Do tỏi có tính kháng khuẩn cao nên khi kết hợp chung mật ong với tỏi giúp làm dịu tình trạng sưng, viêm cũng như ngăn ngừa các yếu tố hình thành mụn trứng cá. Ngoài ra, những thành phần chất chống oxy hóa dồi dào trong hỗn hợp sẽ làm giảm mờ vết thâm, sẹo, mụn, đem lại một làn da sáng mụn như ý. 2. Hướng dẫn cách ngâm tỏi mật ong đúng cách Để có thể làm được hỗn hợp mật ong ngâm tỏi chất lượng thì việc lựa chọn nguyên liệu rất quan trọng. Khi chọn tỏi nên chọn những ánh tỏi già, khô và không bị thối, mọc mầm. Mật ong nên chọn loại nguyên chất không pha tạp chất. Nguyên liệu cần thiết: Hũ thủy tinh, 15g tỏi, 100ml mật ong nguyên chất.Cách làm:Bước 1: Tỏi lột bỏ vỏ, rửa sạch với nước, cắt lát nhỏ hoặc đập dập.Bước 2: Rửa sạch lọ thủy tinh, để khô rồi cho mật ong và tỏi vào với tỷ lệ 15g tỏi/100ml mật ong.Bước 3: Đậy nắp kín lọ thủy tinh và ngâm từ 14-20 ngày là có thể đem sử dụng. Để bảo quản được lâu, người bệnh có thể cho bình tỏi ngâm mật ong vào tủ lạnh để dùng dần.Lưu ý:Mỗi ngày người bệnh chỉ nên sử dụng từ 15-20g hỗn hợp này hoặc không quá 40g/1 ngày.Nên sử dụng hỗn hợp dung dịch mật ong pha tỏi cùng nước ấm và uống. Nên uống tỏi ngâm mật ong vào lúc nào? Thời điểm tốt nhất là mỗi buổi sáng trước ăn 30-45 phút.Tỷ lệ ngâm tỏi với mật ong có thể tăng lên hoặc giảm xuống tùy vào nhu cầu sử dụng của mỗi gia đình. 3. Những mặt hạn chế khi sử dụng tỏi ngâm mật ong Bên cạnh những mặt tích cực mà mật ong ngâm tỏi mang lại cho sức khỏe thì vẫn có một số phản ứng bất lợi khi sử dụng. Ngoài ra, không phải tất cả mọi người đều có thể sử dụng hỗn hợp mật ong ngâm tỏi, những trường hợp không nên sử dụng như: trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, người bụng yếu, phụ nữ mang thai, người bị dị ứng với mật ong hoặc tỏi,... Dưới đây là một số tương tác với tỏi và mật ong đã được báo cáo như:Tương tác với tỏi: Việc sử dụng tỏi với hàm lượng lớn có thể gây loãng máu và gia tăng nguy cơ chảy máu. Nếu sử dụng chung tỏi với các thuốc chống đông máu (Aspirin, Warfarin và Clopidogrel) có thể xảy ra tương tác. Ngoài ra, tỏi cũng được báo cáo ảnh hưởng đến 1 loại thuốc điều trị HIV là saquinavir. Vì vậy, người bệnh không nên tùy tiện sử dụng tham khảo ý kiến của bác sĩ.Tương tác với mật ong: Những người mắc bệnh tiểu đường, việc tiêu thụ mật ong hoặc tỏi ngâm mật ong có thể làm tăng lượng đường trong máu, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng. Trường hợp người bệnh bị dị ứng với phấn ong, việc sử dụng mật ong có thể kích hoạt các phản ứng như: Sưng mặt hoặc cổ họng, khò khè, ho, chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi, đổ mồ hôi, kích ứng da,...Tỏi ngâm mật ong là vị thuốc làm từ nguyên liệu rẻ tiền nhưng mang đến nhiều lợi ích tốt đẹp cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu người bệnh đang gặp vấn đề về sức khỏe cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng, để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
vinmec
1,179
Bị xơ gan uống sữa được không và nên uống loại sữa nào? Một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho người bị xơ gan là rất quan trọng, giúp bổ sung năng lượng đúng cách và hạn chế hoạt động của gan. Bệnh nhân bị xơ gan có nên uống sữa không? Khi bị xơ gan, chức năng gan suy giảm, các hoạt động lọc, giải độc, hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng của gan bị hạn chế. Ngoài những thực phẩm lành mạnh an toàn như các loại rau củ quả ra thì sữa là một thực phẩm rất tốt giúp bổ sung chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể lại hạn chế được hoạt động của chuyển hóa và đào thải độc của gan. Ngoài ra, người bị bệnh xơ gan nên hạn chế các thực phẩm đóng hộp, thực phẩm bẩn, hạn chế ăn nhiều chất đạm từ động vật và những thức ăn chứa nhiều dầu mỡ để nhằm hạn chế quá trình chuyển hóa chất diễn ra ở gan. 2. Bị xơ gan nên uống sữa gì? Sữa giúp cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể đồng thời hạn chế sự hoạt động của gan Như đã nói ở trên, sữa rất tốt cho những người bị xơ gan, giúp cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng cho cơ thể, đồng thời hạn chế hoạt động chuyển hóa chất và lọc thải độc tố của gan. Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại sữa. Vậy, những người mắc xơ gan thì nên uống những loại sữa nào? Theo các chuyên gia dinh dưỡng, khi chọn loại sữa cho những người mắc xơ gan, lưu ý chọn những dòng sữa giàu năng lượng nhưng phải dễ hấp thu để tránh gan phải hoạt động nhiều. Đặc biệt những dòng sữa cho người xơ gan nên có chứa các hoạt chất L-Arginin, acid amin chuỗi nhánh, Methionine và những sản phẩm giàu vitamin, khoáng chất giúp quá trình hấp thu, tiêu hóa diễn ra dễ dàng, hạn chế sự hoạt động của gan. 3. Những loại sữa phù hợp dành cho những người mắc xơ gan Dưới đây là một số loại sữa tốt cho những người bị xơ gan. Sữa Fohepta Fohepta là một loại sữa dinh dưỡng đặc trị được sử dụng cho những người mắc xơ gan và các bệnh về gan khác Sữa Fohepta có khả năng tăng cường chức năng gan. Đây là loại sữa được nghiên cứu với công thức không chỉ cung cấp năng lượng, chất dinh dưỡng cho cơ thể mà còn góp phần cải thiện, tăng cường chức năng gan, tăng cường acid amin chuỗi nhánh, tăng cường chuyển hóa acid amin ngoài gan, ổn định cần bằng nitơ của cơ thể giúp khôi phục thể trạng, giảm sự thoái hóa protein ở cơ. Sữa Fohepta có chứa L- Arginin là thành phần có tác dụng giúp tăng cường chức năng thải độc gan. Điều này giúp trung hòa lượng amoni trong gan, tạo ure bảo vệ gan của những người mắc xơ gan hoặc gan nhiễm mỡ. Đây là thành phần rất cần thiết cho những người mắc xơ gan nói riêng và những người mắc các bệnh lý về gan nói chung. Ngoài ra, thành phần L- Arginin còn giúp tăng cường lưu thông máu và oxy cung cấp tơi gan để có thể nuôi dưỡng gan một cách tốt nhất. Sữa Fohepta có chứa Methionine Đây là chất giúp tăng cường chức năng thải độc của gan. Do vậy, loại sữa này không những hạn chế hoạt động thải độc của gan mà tăng cường chức năng thải độc gan, một trong những nguyên nhân làm tổn thương tế bào gan. Sữa Fohepta rất giàu vitamin và các chất khoáng Trong sữa Fohepta có chứa rất nhiều các vitamin A, K,D giúp phòng ngừa và hạn chế tình trạng thiếu các vitamin có khả năng tan trong dầu, giúp tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện sức khỏe cho những người mắc xơ gan. Sữa Fohepta rất giàu năng lượng Sữa Fohepta được sản xuất hưởng tới những đối tượng có khả năng hấp thu chất dinh dưỡng kém, điển hình là những người mắc bệnh xơ gan. Đồng thời hỗ trợ quá trình chuyển hóa chất dinh dưỡng và hạn chế hoạt động của gan. Sữa Fohepta rất giàu chất dinh dưỡng đặc biệt là sử dụng 100% đạm Whey Đây là chất đạm được cơ thể hấp thụ rất nhanh chóng và hoàn toàn, hạn chế tình trạng dư thừa protein và lên men NH3 ở đại tràng. Ngoài ra, sữa Fohepta còn tăng cường chất béo chuỗi trung bình giúp hấp thu các chất trực tiếp tại đường tiêu hóa, hạn chế sự tích tụ mỡ do sự kém hấp thụ mỡ của gan. Sữa Fohepta là một sản phẩm tốt cho gan được các bác sĩ khuyên dùng, đặc biệt là những người mắc các bệnh như: xơ gan, u gan, gan nhiễm mỡ... Sữa Leanmax Ligos Leanmax Ligos là loại sữa được sản xuất với các nguyên liệu được nhập khẩu từ mỹ. Đây là một trong những loại giữ rất tốt cho những người bị xơ gan giúp hỗ trợ chuyển hóa, hạn chế quá trình hoạt động của gan. - Thành phần của sữa Leanmax Ligos gồm có : Leuxin, methionin, năng lượng đạm, arginine, glutamic acid, bột đường, glucose, lg G, FOS, các Vitamin A, K, E, B1, B2, D3 và rất nhiều chất khoáng. Công dụng của sữa Leanmax Ligos bao gồm: - Hỗ trợ, tăng cường và bảo vệ tế bào gan. - Hỗ trợ tiêu hóa. - Tăng cường hệ miễn dịch, tăng cường sức khỏe, sức đề kháng cho gan. Đối tượng sử dụng sữa Leanmax Ligos - Sữa Leanmax Ligos sử dụng cho những người bị mắc các bệnh liên quan tới gan. - Những người bị suy giảm chức năng gan. - Những người tiêu hóa kém, khó hấp thụ. - Người già, những người cần tăng cường sức khỏe
medlatec
994
Những sai lầm khi xử trí tai biến mạch máu não Xử trí tai biến mạch máu não (đột quỵ) sai cách gây hậu quả nặng nề cho người bệnh, thậm chí tử vong. Cùng đọc bài viết sau để biết các sai lầm khi xử trí người bị tai biến mạch máu não tuyệt đối cần tránh và đâu là cách xử trí đúng? Bài viết sẽ giúp bạn giải đáp vấn đề này. 1. Những sai lầm hay mắc phải khi xử trí tai biến mạch máu não 1.1 Không di chuyển người bị tai biến mạch máu não Nếu không liên lạc được với đơn vị y tế bạn phải nhanh chóng di chuyển (đúng cách) để đưa người bệnh đến viện vì cứ 1 phút chúng ta trì hoãn có thể chết đến 2 triệu tế bào não của người bệnh và các tế bào não khi đã chết không thể phục hồi được. Việc chúng ta quyết định để bệnh nhân ở nhà và không đưa đến viện đã vô tình làm mất thời gian vàng có thể cứu chữa được cho bệnh nhân. Trong cấp cứu người bệnh đột quỵ “thời gian là tế bào não”, khi bệnh nhân càng đến viện sớm thì khả năng chữa được càng cao. Ngược lại, nếu đưa bệnh nhân đến trễ thì khả năng thành công thấp và nguy cơ tử vong cao, để lại nhiều di chứng nặng nề. Cấp cứu người bệnh đột quỵ “thời gian là tế bào não” nên cần đưa bệnh nhân đến viện sớm khả năng chữa được càng cao. 1.2 Xử trí tai biến mạch máu não bằng cách chích nặn máu ở 10 đầu ngón tay: đúng hay sai? 1.3 Xử trí tai biến mạch máu não bằng cách lấy máu ở dái tai: đúng hay sai? Tương tự như việc chích nặn máu ở 10 đầu ngón tay thì việc lấy máu ở dái tai là các biện pháp phản khoa học khi sơ cấp cứu người bệnh đột quỵ mà bạn không nên áp dụng. Việc làm này chỉ làm kéo dài thêm thời gian chờ và rút ngắn “thời gian vàng” của người bệnh. Tuyệt đối bạn không nên áp dụng. Xử trí tai biến mạch máu não bằng cách chích nặn máu ở 10 đầu ngón tay là SAI LẦM nghiêm trọng cần bỏ ngay. 1.4 Uống các loại thuốc được quảng cáo là chữa đột quỵ Hiện nay trên thị trường có quảng cáo nhiều loại thuốc có thể chữa đột quỵ hoặc hỗ trợ kéo dài thời gian vàng cho người bệnh nhưng điều này là sai. Bởi vì, bệnh nhân bị đột quỵ thì chức năng nuốt sẽ bị ảnh hưởng và nếu chúng ta cho bệnh nhân uống các thuốc sẽ vô tình làm tăng nguy cơ viêm phổi do hít sặc, do thức ăn, do thuốc rơi vào phổi. 2. Các bước sơ cứu bệnh nhân đột quỵ chuẩn khoa học – Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm, kê đầu với độ cao khoảng 30-40 độ. – Nới rộng quần áo thông thoáng cho bệnh nhân. – Xoay người bệnh nhân sang một bên để không bị sặc (vì trong cổ họng bệnh nhân lúc này có thể có nhiều đờm rãi, xoay nghiêng sẽ giúp đờm rãi chảy ra ngoài không chảy ngược gây bít tắc đường thở). 3. Dự phòng tai biến mạch máu não tái phát 3.1 Tỷ lệ tái phát tai biến mạch máu não Người từng  bị tai biến mạch máu não có thể bị tái phát và hậu quả những lần đột quỵ sau vô cùng nặng nề. Theo thống kê, cứ 4 người từng bị đột quỵ thì có 1 người bị tái phát trong vòng 5 năm. Thực tế cho thấy, những lần tái phát sau để lại hậu quả nặng nề hơn lần trước và khả năng hồi phục cũng ít hơn, chi phí điều trị cũng vì thế mà tăng lên nhiều lần. 3.2 Nguyên nhân khiến tai biến mạch máu não tái phát Sau tai biến mạch máu não lần đầu, người bệnh vẫn có thể bị tái phát do các yếu tố sau vẫn chưa được kiểm soát tốt như: – Tăng huyết áp – Mỡ máu cao – Uống nhiều bia, rượu – Hút thuốc lá – Chế độ ăn uống không khoa học – Lười vận động – Dư cân, béo phì – Ngưng thở khi ngủ – Bệnh lý tim mạch, tiểu đường, bệnh mạch máu não (thiếu máu não), … không được kiểm soát tốt. Huyết áp cao “hung thủ” hàng đầu gây đột quỵ (tai biến mạch máu não) cần kiểm soát thật tốt. 3.3 Dự phòng tai biến mạch máu não tái phát Việc kiểm soát tốt các yếu tố nguyên nhân gây tai biến mạch máu não kể trên, cũng là biện pháp dự phòng tai biến mach máu não tái phát. Theo đó bạn nên thực hiện các biện pháp dự phòng sau đâu: – Kiểm soát tốt huyết áp bằng cách thường xuyên kiểm tra chỉ số huyết áp tại nhà và khi đi khám sức khỏe định kỳ. – Tập thể dục đều đặn, kiểm soát căng thẳng, duy trì cân nặng hợp lý tránh dư cân béo phì. – Chế độ ăn uống khoa học, đời sống tinh thần lành mạnh, tránh xa các đồ ăn nhanh nhiều dầu mỡ và bia rượu. Nên ăn đủ chất dinh dưỡng và uống nhiều nước. Tăng cường ăn nhiều rau xanh và trái cây. – Bỏ hút thuốc lá – Kiểm soát tốt chỉ số đường huyết. – Nếu bị ngưng thở khi ngủ hay ngủ ngáy cần điều trị ngưng thở khi ngủ và cải thiện chứng ngủ ngáy. – Dùng thuốc dự phòng tái phát tai biến mạch máu não theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa: nếu bệnh nhân bị nhồi máu não tùy theo mức độ tổn thương, các bác sĩ có thể khuyên dùng thuốc chống ngưng tập kết tiểu cầu, thuốc chống đông để giúp giảm nguy cơ tái phát tai biến mạch máu não. Các loại thuốc này bạn cần sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý uống hoặc dừng uống, mọi thay đổi cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
thucuc
1,066
Hội chứng ống cổ chân: nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị Bạn đã biết những gì về hội chứng ống cổ chân? Chân là nơi chịu tải trọng của cả cơ thể và đảm nhiệm việc đi lại, vận động nên dễ gặp phải các tổn thương, đặc biệt ở phần mắt cá. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, bệnh nhân có thể bị đau nhức kéo dài. Nặng hơn có thể ảnh hưởng đến đi lại. Vậy nguyên nhân nào dẫn tới bệnh này, dấu hiệu ra sao và điều trị thế nào? 1. Hội chứng ống cổ chân là gì? Ống cổ chân là khoảng không gian hẹp hướng ra đằng sau và thấp hơn mắt cá chân trong. Ở phần này có chứa nhiều cấu trúc, gồm các gân chày sau, cơ gấp các ngón. Còn có tĩnh mạch và động mạch, dây thần kinh chày sau. Dây thần kinh chày sau dọc từ cổ chân chạy xuống bàn chân. Nó đóng vai trò tiếp nhận cảm giác và kiểm soát cả các hoạt động ở cổ chân và bàn chân. Khi chức năng của dây thần kinh chày bị rối loạn và suy giảm sẽ gây đau. Tình trạng này được gọi là hội chứng ống cổ chân. Đây là bệnh lý dây thần kinh liên quan đến sự chèn ép thần kinh hoặc những cấu trúc khác nhau ở vùng ống cổ chân. Hội chứng này có nhiều đặc điểm tương tự như hội chứng ống cổ tay nhưng ít phổ biến hơn. Hội chứng thường xuất hiện ở phần mắt cá chân 2. Nguyên nhân và triệu chứng cần biết của bệnh Để hiểu rõ hơn về hội chứng này, chúng ta có thể tìm hiểu từ nguyên nhân dẫn đến bệnh lý và các dấu hiệu nhận biết bệnh. 2.1. Nguyên nhân gây ra hội chứng ống cổ chân Nguyên nhân chính gây ra hội chứng này là do sự chèn ép lên dây thân kinh chày hay các nhánh của nó dọc mắt cá xuống lòng bàn chân. Các áp lực đó có thể do một số tổn thương như: bong gân, gãy xương,… Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác của hội chứng có thể kể đến như: – Hội chứng bàn chân bị bẹp nghiêm trọng, khi bàn chân bẹt sẽ kéo căng dây thần kinh chày. – Tăng sinh lành tính bên trong xương cổ chân. – Bị giãn tĩnh mạch xung quanh dây thần kinh chày. – Xưng và viêm cổ chân. – Bị trật khớp, bong gân, trẹo chân. – Thường xuyên mang giày chật, kích chân. – Tổn thương phần dây thần kinh do bệnh đái tháo đường. – Sưng, phù chân ở giai đoạn mang thai. 2.2. Triệu chứng của hội chứng ống cổ chân Không có các xét nghiệm cụ thể để chuẩn đoán hội chứng này. Đa phần các chuẩn đoán dựa trên khai thác tiền sử và khám lâm sàng. Bệnh nhân cần đến khám khi thấy xuất hiện một số biểu hiện bất thường như: – Thấy đau buốt, tê nhức, ngứa râm ran phần cổ chân và lan dọc xuống lòng bàn chân. – Tê bì gần như mất cảm giác dưới lòng bàn chân. – Các cơn đau thường xuất hiện đột ngột, tăng lên khi hoạt động và về đêm. Cơn đau có dấu hiệu giảm khi người bệnh nghỉ ngơi. Các cơn đau đột ngột và hiện tượng tê bì chân xảy ra khi hoạt động – Khi bệnh kéo dài khiến khả năng vận động của bàn chân, cổ chân giảm đi. Dáng đi có thể bị thay đổi bất thường. – Dấu hiệu Tinel. Khi khám bác sĩ dùng búa phản xạ gõ dọc theo đường đi của dây thần kinh chày sẽ thấy đau nhói như bị điện giật. Đặc biệt với trường hợp bệnh mãn tính, người bệnh có thể phát hiện dấu hiệu bị teo, yếu cơ bàn chân và co rút các ngón chân. 3. Chuẩn đoán hội chứng ống cổ chân Khi nhận thấy một vài biểu hiện kể trên, người bệnh nên tới gặp bác sĩ sớm. Đến thăm khám bác sĩ sẽ hỏi về mức độ của các triệu chứng và tiền sử bệnh lý khu quanh cổ chân. Ngoài ra có thể được thực hiện xét nghiệm Tinel là sự tác động của lực vào dây thần kinh chày. Bên cạnh khám tổng quát ở chân, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các xét nghiệm bổ sung để tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra bệnh. Những xét nghiệm đó gồm: – Đo điện cơ: nhằm phát hiện sớm rối loạn chức năng thần kinh. – MRI: sẽ thấy được rõ nét vùng bàn chân, xem xét có thấy khối u hay tổn thương khác ở khu vực này không. 4. Các phương pháp điều trị hội chứng ống cổ chân Việc điều trị đối với hội chứng ống cổ chân sẽ phụ thuộc vào triệu chứng và nguyên nhân. Các phương pháp thường được bác sĩ áp dụng như: – Nghỉ ngơi: đây là cách đơn giản và hiệu quả trực tiếp đối với hội chứng này. Bệnh nhân cần hạn chế vận động để giảm viêm, giảm áp lực lên chân. Thời gian nghỉ ngơi phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. – Chườm đá: chườm vào mặt trong mắt cá và bàn chân để giúp giảm viêm. Người bệnh cần chú ý kê cao chân trong khi chườm. Phương pháp này có thể áp dụng thường xuyên hàng ngày. Mỗi lần cách nhau tối thiểu 40 phút. – Sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm không Steroid theo chỉ định. – Băng ép và kê cao chân: để hạn chế lưu lượng máu lên bàn chân. Từ đó giúp đau và giảm viêm nhanh. Bạn hãy băng vùng bàn chân (không nên băng chặt) và kê cao gối cho chân khi ngủ. – Tiêm: khi mức độ đau nghiêm trọng, bác sĩ có thể tiêm trực tiếp thuốc chống viêm như: corticosteroid và thuốc gây tê cục bộ. – Vật lý trị liệu: được đánh giá rất hiệu quả trong việc cải thiện các triệu chứng bệnh. Bác sĩ sẽ thiết lập các bài tập riêng có tác dụng kéo dãn và tăng cường các mô liên kết, mở rộng không gian cho các khớp xung quanh để giảm bớt chèn ép. – Phẫu thuật: nếu tất cả các biện pháp trên không đem lại hiệu quả cho bệnh nhân. Khi đó bác sĩ sẽ xem xét đến phương pháp phẫu thuật. Bác sĩ sẽ mổ một đường từ sau mắt cá chân đến vòm bàn chân, sau đó dùng dụng cụ để kéo dãn dây chằng và giải tỏa dây thần kinh. Hiện nay phẫu thuật được áp dụng cả biện pháp mổ nội soi. Vết mổ khi này nhỏ hơn và có thể khắc phục được hầu hết các nhược điểm trước đó của mổ mở. Điều trị bằng mổ nội soi
thucuc
1,193
Bệnh u lympho không Hodgkin là gì? U lympho không Hodgkin bệnh học là một dạng của ung thư hạch bạch huyết. Vậy triệu chứng u lympho không Hodgkin là gì? U lympho ác tính không Hodgkin thường gặp ở đối tượng nào? 1. Tổng quan u lympho không Hodgkin bệnh học U lympho không Hodgkin bệnh học (bệnh có tên gọi là ung thư hạch không Hodgkin), là một loại của ung thư hệ bạch huyết. Trong cơ thể, hệ bạch huyết có nhiệm vụ bảo vệ và chống lại những tác nhân gây bệnh tật và nhiễm trùng.Với u lympho không Hodgkin, khối u sẽ phát triển từ tế bào lympho (tế bào lympho tồn tại ở hạch bạch huyết, lá lách và những cơ quan khác của hệ miễn dịch). Với đặc điểm này, khối u có thể xuất phát từ bất kỳ vị trí nào trong cơ thể và lan sang các bộ phận khác.U lympho ác tính không Hodgkin có thể xuất phát từ 1 trong 2 loại tế bào sau:Tế bào lympho B: Nhiệm vụ của tế bào B là sản xuất kháng thể để trung hòa các tác nhân bên ngoài gây nhiễm trùng. Phần lớn u lympho không Hodgkin đều bắt đầu từ tế bào B.Tế bào lympho T: Nhiệm vụ của tế bào T là tiêu diệt những tác nhân bên ngoài xâm nhập trực tiếp vào cơ thể và gây bệnh. U lympho không Hodgkin rất ít xuất phát từ tế bào T. U lympho ác tính không Hodgkin vùng cổ 2. Nguyên nhân gây u lympho không Hodgkin là gì? Cho đến nay, nguyên nhân gây u lympho không Hodgkin vẫn chưa được xác định rõ. Nguồn gốc của bệnh là khi cơ thể xảy ra tình trạng sản xuất tế bào lympho quá nhiều một cách bất thường. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng những người bị suy giảm hệ miễn dịch (sau khi phẫu thuật cấy ghép, hoặc bị nhiễm virus HIV) có nguy cơ mắc bệnh u lympho không Hodgkin cao. 3. U lympho không Hodgkin bệnh học gây ra dấu hiệu gì? U lympho không Hodgkin bệnh học thường gây ra những dấu hiệu sau:Hạch (ở vùng cổ, nách hoặc háng) sưng to nhưng không gây đau.Đau bụng (cũng có thể thấy chướng bụng), đau ngực.Thường bị sốt và hay nhức đầu, mệt mỏi.Đổ mồ hôi, đặc biệt là vào ban đêm.Sụt, giảm cân.Bị khó thở, ho khan.Ăn không ngon miệng.Buồn nôn hoặc nôn.Táo bón.Có thể bị co giật. 4. Đối tượng nào có nguy cơ mắc phải u lympho ác tính không Hodgkin? Người lớn tuổi trên 60 tuổi có nguy cơ mắc u lympho không hodgkin cao hơn bình thường Những đối tượng sau đây được xem là có nguy cơ bị u lympho ác tính không Hodgkin cao:Có hệ miễn dịch yếu sau khi điều trị bệnh khác bằng phương pháp ghép tạng; hoặc hệ miễn dịch suy giảm do nhiễm một số loại vi khuẩn như Helicobacter pylori, virus HIV, Epstein-Barr.Cao tuổi (trên 60 tuổi).Nam giới có nguy cơ mắc phải bệnh cao hơn nữ giới. Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. XEM THÊM:Hodgkin: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị. Chẩn đoán u hạch bạch huyết bằng siêu âm. Có thể trì hoãn điều trị ung thư hạch không Hodgkin?
vinmec
566
Ho do viêm phế quản bệnh lý về đường hô hấp Ho do viêm phế quản là tình trạng thường thấy khi mắc bệnh lý về đường hô hấp. Nguyên nhân là do niêm mạc của các phế quản trong phổi bị viêm gây ho. 1. Ho do viêm phế quản có nhiều giai đoạn 1.1. Ho do viêm phế quản cấp tính Ho do viêm phế quản cấp tính thường bắt đầu từ từ, khởi phát với các triệu chứng như ho, khó thở…. 1.2. Ho do viêm phế quản mạn tính 3. Phương pháp điều trị ho do viêm phế quản Ho do viêm phế quản không phải là bệnh có thể điều trị dễ dàng, nhanh chóng. Nhiều trường hợp bệnh tiến triển thành mạn tính, ho trong thời gian dài, lâu ngày đã ảnh hưởng lớn tới sức khỏe. Người bệnh có thể dùng thuốc kháng sinh hoặc thuốc ho (tùy vào nguyên nhân và tình trạng bệnh cụ thể) Hiện nay, mục tiêu trong việc điều trị là giảm triệu chứng ho và giúp người bệnh dễ thở hơn. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định dùng các loại thuốc như: Ho do viêm phế quản thường hay bị nhầm lẫn với các triệu chứng bệnh khác ở đường hô hấp như viêm họng, viêm phổi….Vì thế khi thấy xuất hiện những cơn ho hoặc ho nặng ngực, khó thở…người bệnh nên tới các bệnh viện có chuyên khoa Hô hấp để được làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết. Việc xác định chính xác nguyên nhân gây ho sẽ giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Ho do viêm phế quản rất dễ nhầm lẫn nên người bệnh cần đi khám để được chỉ định phương pháp chữa trị cụ thể (ảnh minh họa) Ho do viêm phế quản cần phải điều trị liên tục, nhanh chóng để loại bỏ sớm bệnh, cải thiện nhanh tình trạng sức khỏe, mang lại sự thoải mái cho người bệnh trong sinh hoạt hàng ngày.
thucuc
339
Trẻ bị sốt phát ban phải làm sao để nhanh khỏi bố mẹ đã biết chưa? Sốt phát ban là căn bệnh nhiều trẻ nhỏ gặp phải. Để không gây nguy hiểm tới sức khỏe của con, bố mẹ cần phải biết cách xử trí căn bệnh sốt phát ban ở trẻ nhỏ. Vậy trẻ bị sốt phát ban phải làm sao để nhanh khỏi bệnh bố mẹ đã biết chưa? 1. Đôi nét về bệnh sốt phát ban ở trẻ nhỏ Sốt phát ban là căn bệnh truyền nhiễm và có thể lây lan nhanh chóng do tiếp xúc với dịch tiết ra từ cổ họng hoặc nước mũi của trẻ trước khi xuất hiện triệu chứng cụ thể. Thông thường, thời gian ủ bệnh sốt phát ban là khoảng 7 ngày. Căn bệnh sốt phát ban ở trẻ nhỏ thường do các loại virus gây ra, nhất là virus đường hô hấp. Hệ miễn dịch của con trong giai đoạn từ 6 tháng – 3 tuổi còn non yếu nên các loại virus rất dễ tấn công và xâm nhập nên sốt phát ban thường xuất hiện nhiều lần ở trẻ. Sốt phát ban là căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ 2. Biểu hiện của bệnh sốt phát ban ở trẻ nhỏ 2.1. Trước khi sốt phát ban Trước khi sốt phát ban, trẻ nhỏ thường quấy khóc rồi sau đó sẽ sốt. Với từng nguyên nhân gây ra bệnh sốt phát ban thì có những dấu hiệu sốt khác nhau như: Sốt phát ban do sởi: Trẻ nhỏ thường sốt cao kèm theo triệu chứng chảy nước mũi, ho, mắt đỏ. Sốt phát ban do Rubella: Trẻ có triệu chứng sốt nhẹ hoặc không sốt. 2.2. Trong khi sốt phát ban Sau khi trẻ nhỏ có dấu hiệu hạ sốt, các nốt phát ban sẽ nổi lên da. Lúc này, trẻ nhỏ sẽ xuất hiện những triệu chứng khác đi kèm như phân hơi lỏng, tiêu chảy. Thông thường, các nốt phát ban sẽ lan từ mặt tới cổ, ngực, bụng, tay, chân hình thành nên những bọc nước màu đỏ với số lượng từ hàng chục tới hàng trăm. Trong trường hợp được chăm sóc và điều trị tốt, những nốt phát ban thường lưu lại trên da của trẻ từ 3 – 5 ngày. 2.3. Sau khi sốt phát ban Nếu trẻ bị sốt phát ban được chăm sóc đúng cách, các nốt phát ban sẽ không để lại sẹo trên da (ngoại trừ sởi). Nếu trẻ bị ban đỏ nhiễm khuẩn thì có thể để lại những vết lở loét ở trên da và hình thành sẹo. Về cơ bản, trẻ sẽ trở lại vui chơi bình thường mà không để lại biến chứng nào. Tuy nhiên, nếu trẻ bị sốt phát ban không được điều trị và chăm sóc đúng cách có nguy cơ mắc phải những căn bệnh như viêm tai giữa, viêm phổi, đi ngoài ra máu, thậm chí là viêm não. Khi trẻ bị sốt phát ban, con sẽ sốt cao và nổi nốt đỏ khắp người 3. Trẻ bị sốt phát ban phải làm sao để nhanh khỏi bệnh? 3.1. Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban hiệu quả tại nhà Khi chăm sóc trẻ bị sốt phát ban tại nhà, bố mẹ nên thực hiện những điều sau đây: – Luôn nới lỏng quần áo cho con để trẻ cảm thấy thoải mái và không bị khó chịu vì những nốt ban nổi mẩn. – Không để trẻ nhỏ lấy tay gãi lên da. – Chườm ấm cho con dưới 10 phút/ giờ. Thường xuyên theo dõi thân nhiệt và hạ sốt cho bé khi cần thiết. – Khi trẻ bị sốt phát ban, cơ thể của con thường rất yếu nên bố mẹ phải thận trọng trong việc tắm rửa cho bé. Bởi lẽ nếu tắm rửa cho con không cẩn thận, bé sẽ dễ mắc bệnh cúm hoặc chuyển sang những căn bệnh nghiêm trọng khác. – Cho con uống thuốc hạ sốt hoặc đặt thuốc hạ sốt ở hậu môn cho bé. – Bố mẹ nên cho con uống thêm nước gừng, nước lọc, nước luộc thịt, soda chanh, Oresol hoặc các loại nước khoáng để ngăn chặn tình trạng mất nước. – Cách ly trẻ để tránh gây nhiễm khuẩn hoặc lây cho những bé khác. Sau khi đã thực hiện đầy đủ những biện pháp này, bố mẹ phải tiếp tục theo dõi sức khỏe của con. Trong trường hợp sức khỏe của trẻ diễn biến xấu hơn, bố mẹ nên nhanh chóng đưa con tới bệnh viện uy tín để được bác sĩ Nhi khám và điều trị kịp thời. Khi trẻ bị sốt phát ban, bố mẹ nên nhanh chóng đưa con tới bệnh viện để được bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp 3.2. Cho trẻ bị sốt phát ban nhập viện kịp thời Một số trường hợp trẻ bị sốt phát ban cần phải điều trị tại bệnh viện là: – Mặc dù đã được uống thuốc hạ sốt nhưng thân nhiệt của trẻ vẫn không giảm. – Trẻ nhỏ sốt cao trên 39,4 độ C. – Sau 3 ngày mà những nốt phát ban không có chuyển biến tốt. – Trẻ nhỏ có hệ miễn dịch yếu. – Trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi. – Trẻ nhỏ bị mất nước do tiêu chảy gây ra. Khi trẻ nhập viện, các bác sĩ sẽ hỏi kỹ về tiền sử bệnh của bé. Lúc này, bố mẹ cần phải nêu rõ những dấu hiệu và nghi ngờ về tình trạng của trẻ cho bác sĩ. Từ những thông tin này, các bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh chính xác hơn và đưa ra phương hướng xử trí kịp thời. Sau đó, trẻ sẽ được tiến hành làm xét nghiệm máu theo chỉ định để bác sĩ xác định rõ kháng thể chống lại bệnh sốt phát ban trong cơ thể con. Trong quá trình điều trị bệnh cho con, bác sĩ sẽ chỉ định trẻ uống thuốc hạ sốt và thuốc bù nước điện giải phù hợp để kiểm soát tình trạng sốt của con.
thucuc
1,039
Xử lý khi bị nhồi máu cơ tim nguy cơ tái đi tái lại rất ca Trả lời: Khi bị nhồi máu cơ tim cần được sơ cứu và cấp cứu kịp thời để tránh tử vong. Cách xử lý khi bị nhồi máu cơ tim Trước tiên, chị và gia đình cần biết những triệu chứng báo hiệu cơn nhồi máu cơ tim để chủ động đưa người thân của mình đến bệnh viện cấp cứu. Cụ thể khi thấy người thân có các triệu chứng như: Đau thắt ngực; đau ở tay, lưng, cổ, hàm, thượng vị; khó thở; toát mồ hôi lạnh, nôn, choáng váng… phải đưa người bệnh đi cấp cứu ngay tại bệnh viện. Nhồi máu cơ tim rất nguy hiểm, gây tử vong cao nhưng nhận biết sớm để điều trị kịp thời, bệnh nhân sẽ tránh được tử vong và những biến chứng sau đó. Cách xử lý khi bị nhồi máu cơ tim ở nhà: Chị và gia đình cần quan tâm theo dõi và giúp người thân của mình tuân thủ đều đặn chế độ thuốc mà bác sĩ đã kê đơn để giảm thiểu các triệu chứng cũng như các biến chứng, đồng thời hạn chế các đợt nhồi máu cơ tim tái phát. Người bệnh nhồi máu cơ tim cần được thăm khám bệnh thường xuyên và liên tục tại bệnh viện. Trong trường hợp bệnh nhân bị lên cơn đau thắt ngực ở nhà cần cho bệnh nhân dùng ngay thuốc giãn mạch vành có tác dụng nhanh như Risordan ngậm dưới lưỡi hay Nitroglycerine xịt dưới lưỡi. Nhanh chóng đưa người thân đến bệnh viện để điều trị tích cực chứ không được điều trị tại nhà. Người bệnh cần tuân thủ lời dặn của bác sĩ về chế độ ăn, vận động thể lực thường xuyên với mức độ cho phép,cách dùng thuốc và thời gian tái khám. Cần cảnh giác với những cơn đau ngực và các dấu hiệu khác vì sau nhồi máu cơ tim không có nghĩa là bệnh đã hết hẳn mà phải điều trị tiếp tục vì tổn thương mạch vành có thể xãy ra ở những nhánh động mạch khác một khi nguy cơ của nó không khắc phục Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
381
Bệnh viêm phế quản ở trẻ em và cách điều trị đúng nhất Viêm phế quản ở trẻ nhỏ là một bệnh phổ biến ở các bé trong độ tuổi từ 6 tháng đến 3 tuổi. Trẻ bị viêm phế quản nếu không được điều trị kịp thời và hiệu quả có thể dẫn đến viêm phổi hoặc viêm tai giữa rất nguy hiểm. Do đó bố mẹ nên trang bị những kiến thức cơ bản về bệnh viêm phế quản ở trẻ em và cách điều trị để phòng ngừa sớm nhằm bảo vệ sức khỏe cho con yêu. 1. Thông tin chung về bệnh viêm phế quản ở trẻ Bệnh viêm phế quản ở trẻ em có thể là cấp tính hoặc mạn tính. Với thể mạn tính có thể kéo dài tới nhiều năm, trong khi đó thể cấp ở trẻ thường chỉ diễn ra trong thời gian ngắn. 1.1 Nguyên nhân mắc viêm phế quản Nguyên nhân chính khiến trẻ nhỏ bị viêm phế quản là sự xâm nhập của các loại virus và vi khuẩn gây hại Nguyên nhân chính khiến trẻ nhỏ bị viêm phế quản là sự xâm nhập của các loại virus và vi khuẩn gây hại cho cơ thể bé như tụ cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn,… Thông thường, trẻ thuộc nhóm đối tượng sau đây có nguy cơ gặp mắc bệnh cao hơn so với bình thường như là: – Trẻ có sức đề kháng yếu hoặc bị nhiễm lạnh sẽ là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn gây bệnh viêm phế quản. – Bé sống hoặc thường xuyên tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, khói thuốc lá, hoặc không gian ẩm mốc, chật chội … – Trẻ nhỏ có người thân trong gia đình từng có tiền sử bị hen suyễn. – Trẻ bị dị ứng đường hô hấp với các tác nhân bên ngoài như phấn hoa, lông động vật,… – Trẻ bị béo phì, thừa cân. 1.2 Triệu chứng hay gặp của bệnh viêm phế quản ở trẻ Các dấu hiệu để dễ nhận biết trẻ bị viêm phế quản có thể kể đến là: – Bé bị đau, nóng rát ở khu vực cổ họng. – Bố mẹ thấy trẻ ho nhiều và kéo dài kèm theo thở nhanh và ngắn hơn bình thường. – Bé sốt cao từ 39 – 40 độ kèm theo ngạt mũi, hơi thở khò khè và dịch mũi có màu xanh. – Trẻ bị đau tức ở vùng ngực, trở nên biếng ăn hơn bình thường, mệt mỏi và hay nôn trớ. Ở giai đoạn tiền phát, bệnh viêm phế quản thường có triệu chứng mà phụ huynh hay nhầm lẫn với bệnh viêm họng hay ho sốt thông thường. Do vậy, rất dễ khiến tình trạng bệnh lý của bé kéo dài đồng thời  dẫn tới các hệ lụy nghiêm trọng như suy hô hấp, viêm phổi,… thậm chí là tử vong. 2. Khi nào cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ – Trẻ khó thở, tím tái: bố mẹ phát hiện điều này thông qua đếm nhịp thở của trẻ khi nằm yên hoặc ngủ trong vòng 60 giây. Mức độ thở nhanh của trẻ được tính như sau (dựa theo tiêu chuẩn của WHO): với trẻ nhỏ hơn 2 tháng tuổi, nhịp thở 60 lần/phút, 2-12 tháng là 50 lần/phút. – Trẻ bị sốt cao, lên đến ≥ 39 độ C, co giật. – Bé ho nhiều, bị đỏ mặt khi ho và ngủ li bì và bỏ bú. Để hiểu rõ về bệnh viêm phế quản ở trẻ em và cách điều trị, mẹ cần đưa con đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa 3. Cách chăm sóc khi trẻ bị viêm phế quản Việc điều trị viêm phế quản ở trẻ nhỏ phải phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Trường hợp bé viêm phế quản do vi khuẩn gây bệnh, bác sĩ sẽ điều trị bằng việc kê thuốc kháng sinh. Ngược lại trường hợp bệnh do virus gây ra thì thuốc kháng sinh sẽ không có tác dụng gì. Khi đó, mẹ phải áp dụng những mẹo dưới đây để giảm bớt các triệu chứng bệnh: – Cho bé uống nhiều nước để giảm bớt tình trạng đường hô hấp bị tắc nghẽn, từ đó giúp tống xuất đờm ra ngoài một cách dễ dàng và ngăn ngừa tình trạng mất nước. – Tạo không gian sống của bé thật thoáng khí, sạch sẽ, có thể dùng máy tạo độ ẩm để hỗ trợ. Bởi không khí ẩm có thể giúp bé thở dễ dàng hơn. – Sử dụng nước muối sinh lý để giúp bé giảm nghẹt mũi bằng cách nhỏ một hoặc hai giọt vào lỗ mũi bé và làm vệ sinh mũi thường xuyên. – Khi trẻ nằm mẹ nên kê đầu bé cao lên sẽ giúp dễ thở hơn. – Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) khuyến nghị phụ huynh nên tránh cho trẻ sử dụng các loại thuốc ho và cảm lạnh kết hợp với nhau. Một số nghiên cứu cho thấy rằng những loại thuốc này có tác dụng phụ làm trầm trọng hơn các triệu chứng của bệnh. – Cách tốt nhất để làm giảm ho do viêm phế quản ở trẻ là dùng mật ong. Mật ong có tác dụng làm dịu cổ họng và tăng cường hệ thống miễn dịch cho trẻ. Tuy nhiên với những bé dưới 1 tuổi không được uống mật ong vì có thể gây ngộ độc thực phẩm rất nguy hiểm. Mẹ có thể dùng mật ong để để làm giảm ho do viêm phế quản ở trẻ em. 4. Chế độ dinh dưỡng đối với trẻ bị viêm phế quản Bên cạnh việc chăm sóc cho trẻ, cha mẹ cần chú trọng tới chế độ dinh dưỡng nhằm đảm bảo sức khỏe của con. Những thực phẩm bé nên ăn trong khi bị viêm phế quản là: – Thực phẩm giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa điển hình như ngũ cốc, đậu phụ, sữa chua,… – Các loại rau xanh và hoa quả tươi như bí đỏ, cà rốt, rau cải,… do chứa nhiều khoáng chất và các loại vitamin A, C, E. – Thức ăn ở dạng lỏng, mềm và dễ nuốt gồm canh hầm, cháo, súp. Ngoài ra mẹ cũng nên tránh các loại thực phẩm sau khi con có dấu hiệu của bệnh viêm phế quản: – Các loại bánh kẹo ngọt và thức uống có ga. – Hạn chế sử dụng các loại đồ ăn nhanh, chứa nhiều dầu mỡ hoặc cay nóng sẽ gây kích thích niêm mạc phế quản. – Những món ăn có hàm lượng muối cao vì muối sẽ làm tích trữ nước nhiều hơn bình thường, từ đó kích thích việc tạo chất nhầy ở phế quản, khiến trẻ cảm thấy khó chịu. – Các loại trái cây có vị chua và chát như khế, mận, xoài,… cũng nên hạn chế cho đến khi con lành bệnh.
thucuc
1,185
Địa chỉ khám bệnh tiêu hóa Những điều cần biết về khám bệnh tiêu hóa Bệnh tiêu hóa là những bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa của con người như: miệng, cổ họng, cuốc họng, dạ dày, túi mật, gan, tuyến tụy, ruột non, ruột già, trực tràng, hậu môn,… Những bệnh này có thể xảy ra với bất kỳ ai, ở độ tuổi nào và vào bất kỳ mùa nào, nguyên nhân gây bệnh có thể là do chế độ ăn uống không phù hợp và khoa học, ăn những thực phẩm, thức ăn không đảm bảo vệ sinh, chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi không hợp lý, lười vận động, sống và làm việc trong môi trường ôi nhiễm, …. Chế độ ăn uống không hợp lý là nguyên nhân gây ra các bệnh về tiêu hóa Bệnh tiêu hóa nếu không được khám sớm để chữa trị kịp thời sẽ để lại nhiều hệ lụy ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày và sức khỏe. Do đó, khi có những dấu hiệu tiêu hóa bất thường thì bạn nên tiến hành thăm khám nhằm có phương pháp chữa trị kịp thời để bảo vệ sức khỏe và tránh các biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra. >> Xem thêm: khám tiêu hóa ở đâu tốt Địa chỉ khám bệnh tiêu hóa
thucuc
229
Điều trị hội chứng suy giảm testosterone ở nam giới Đối với nam giới bị suy giảm testosterone thì việc chẩn đoán và điều trị sớm là điều vô cùng quan trọng. Tuy nhiên do đặc thù bệnh lý nên nhiều bệnh nhân có tâm lý né tránh, không chịu đi khám và điều trị suy giảm testosterone, khiến cho tình trạng bệnh ngày càng trầm trọng hơn. 1. Suy giảm testosterone có chữa được không? Sự suy giảm nồng độ testosterone trong máu có thể dẫn tới hàng loạt hệ lụy cho cánh đàn ông, chẳng hạn như suy giảm khả năng tình dục, giảm sản xuất tinh trùng... Hiện nay, tỷ lệ nam bị suy giảm testosterone đang ngày càng trẻ hóa và trở thành nỗi lo âu không nhỏ đối với phái mạnh khi chưa rõ suy giảm testosterone có chữa được không?Trên thực tế, đa phần bệnh nhân đến thăm khám bác sĩ khi mức độ testosterone giảm xuống khá thấp, gây không ít khó khăn cho quá trình chữa trị. Nguyên nhân là vì tâm lý lo lắng, cảm giác sợ khi phát hiện bệnh, e ngại mắc phải vấn đề nam khoa. Tuy nhiên, suy giảm testosterone hoàn toàn có thể chữa được bằng cách làm giảm các triệu chứng khó chịu và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 2. Chẩn đoán và phát hiện sớm hội chứng suy giảm testosterone Thông thường, hội chứng suy giảm testosterone ở nam giới bắt đầu xuất hiện ở tuổi 30. Thế nhưng lúc này, các biểu hiện bệnh chưa thể hiện rõ ràng ra bên ngoài mà chỉ có lượng testosterone trong máu bắt đầu suy giảm dần theo thời gian. Đến 40 tuổi, cánh đàn ông sẽ nhận thấy hiện tượng mãn dục do bị suy giảm testosterone xảy ra rõ ràng hơn. Khoảng thời gian sau 40 tuổi, nếu nam giới tự nhiên thấy xuất hiện dấu hiệu thần kinh căng thẳng, tâm trạng hay cáu gắt, mất ngủ, hiệu quả làm việc giảm sút, sức khỏe yếu đi, hay có những cơn mệt lã người thì rất có thể đó là triệu chứng nam giới bị suy giảm testosterone biểu hiện rõ ra bên ngoài.Khi thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán, đo huyết áp thấy trị số huyết áp tăng cao, xét nghiệm đường huyết thấy chỉ số đạt mức cao hơn bình thường, lượng mỡ máu cũng cao, nhịp tim đập nhanh hay nhịp không đều, cảm thấy hồi hộp thường xuyên thì nên nghĩ đến việc điều trị suy giảm testosterone. Bên cạnh đó, sự nhiệt huyết trong quan hệ vợ chồng cũng dần sụt giảm, ham muốn tình dục thuở đầu vốn còn sung mãn nay trở nên mơ hồ không rõ rệt, khi “lâm trận” cũng thấy yếu đi, đôi lúc không thể đạt đỉnh thì đó là báo hiệu cần phải tìm cách điều trị suy giảm testosterone càng sớm càng tốt. Mãn dục nam do suy giảm testosterone 3. Hướng điều trị suy giảm testosterone Đối với những người chưa thật sự hiểu biết rõ về hiện tượng suy giảm testosterone, họ thường chủ quan, không có động thái điều trị suy giảm testosterone ngay cả khi đã bắt đầu có biểu hiện bệnh. Chỉ khi nhận thấy triệu chứng suy giảm ham muốn tình dục, xuất tinh sớm, rối loạn cương dương... xuất hiện, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và sinh hoạt vợ chồng thì bệnh nhân mới thật sự sợ hãi và đi tìm phương cách điều trị.Hiện nay để điều trị suy giảm testosterone ở nam giới, các bác sĩ sử dụng liệu pháp thay thế testosterone. Phương pháp này có cơ chế tác dụng giúp làm giảm các triệu chứng khó chịu và cải thiện chất lượng cuộc sống, không gây ra nhiều rủi ro và đã được kiểm chứng thử nghiệm qua các nghiên cứu lâm sàng và kết quả điều trị thực tế. Trước khi thực hiện, bệnh nhân cần làm các xét nghiệm như chức năng gan, chức năng thận, siêu âm tuyến tiền liệt để bác sĩ có thể chẩn đoán các vấn đề liên quan và sức khỏe tổng thể.Liệu pháp thay thế testosterone có nhiều dạng dùng phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân, bao gồm dạng gel, miếng dán, viên ngậm, dạng uống, dạng tiêm hay thậm chí là cấy dưới da. Trong đó, điều trị suy giảm testosterone bằng phương pháp bổ sung testosterone dạng gel, dạng tiêm hiện đang được áp dụng phổ biến và mang lại hiệu quả tương đối cao. Liệu pháp thay thế testosterone giúp bệnh nhân giải quyết các triệu chứng do suy giảm testosterone, chẳng hạn như tác dụng giúp cải thiện ham muốn, tăng cường khả năng cương cứng, ổn định lại lượng cơ.Tuy nhiên, không phải bất cứ nam giới nào bị suy giảm testosterone đều cần được điều trị bằng liệu pháp thay thế testosterone. Trên thực tế, điều trị bằng testosterone thay thế có khả năng dẫn đến một số rủi ro nhất định. Việc lựa chọn điều trị cần được bác sĩ chuyên về nam khoa và tiết niệu chỉ định tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân. Mặt khác, bác sĩ có thể đề nghị nam giới điều trị suy giảm testosterone không dùng thuốc. Những thay đổi tích cực trong chế độ ăn uống, luyện tập thể dục, thói quen ngủ, hạn chế căng thẳng có thể giúp gia tăng nồng độ hormone testosterone và cũng mang lại hiệu quả khắc phục triệu chứng bệnh. Liệu pháp thay thế testosterone đang là lựa chọn điều trị phổ biến hiện nay 4. Lời khuyên của thầy thuốc Thống kê cho thấy có tới gần một nửa số bệnh nhân không nhận thấy các biểu hiện suy giảm về sức khỏe tình dục trong khi nồng độ testosterone thì vẫn suy giảm theo thời gian. Đó cũng là lý do khiến cho phần lớn nam giới bị suy giảm testosterone đến khám muộn, dẫn đến việc điều trị gặp không ít khó khăn. Vì vậy, cánh nam giới cần lưu ý khi cảm thấy có những thay đổi bất thường về khả năng tình dục cũng như tình trạng sức khỏe thì không nên né tránh hay xem nhẹ bệnh mà cần chủ động đi khám chuyên khoa nam học và tiết niệu để tìm giải pháp khắc phục chính xác, tránh đi khám lòng vòng, sử dụng thuốc tùy tiện.Để phòng ngừa cũng như hỗ trợ điều trị suy giảm testosterone, phái mạnh cần có chế độ sinh hoạt và làm việc khoa học, hợp lý, tuân thủ nhịp sinh học của bản thân. Buổi tối cần ngủ đủ giấc, đủ sâu để giúp cơ thể phục hồi tốt nhất. Chế độ ăn uống hàng ngày nên bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, khẩu phần ăn hợp lý, sạch và an toàn. Nên lựa chọn những thực phẩm có nguồn gốc sạch, tránh dầu mỡ, bổ sung nhiều chất xơ, hải sản để tăng cường vitamin và chất khoáng, bồi bổ cơ thể. Ngoài ra, nên hạn chế sử dụng các sản phẩm không tốt cho sức khỏe như rượu, bia, cà phê, thuốc lá...Bên cạnh đó, bệnh nhân bị suy giảm testosterone cần kết hợp tập luyện các môn thể thao đều đặn phù hợp với lứa tuổi và thể trạng như: đi bộ, đạp xe, đánh cầu lông, chạy bộ, bơi,... để duy trì sự dẻo dai của hệ cơ xương khớp và giúp máu tuần hoàn liên tục đều khắp cơ thể, duy trì và nâng cao thể lực thường xuyên. Xuất tinh sớm có phải bị yếu sinh lý?
vinmec
1,288
Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả khi bé bị lồng ruột Lồng ruột là căn bệnh thường xuyên xảy ra ở trẻ em, nhất là những trẻ sơ sinh dưới 24 tháng tuổi. Khi gặp phải tình trạng này, các mạch máu nuôi ruột sẽ bị tắc nghẽn và không nuôi được đoạn ruột bị lồng, có thể dẫn tới hoại tử. Do đó, bố mẹ cần phải nắm rõ nguyên nhân khiến bé bị lồng ruột để đưa con đi cấp cứu kịp thời. 1. Tổng quan về căn bệnh lồng ruột ở trẻ em Lồng ruột là căn bệnh về đường tiêu hóa liên quan tới hệ thống đường ruột, cụ thể là ruột già và ruột non. Trong lòng ruột chia thành các đoạn nối tiếp nhau, khi một đoạn ruột chui vào đoạn kế cận sẽ khiến hoạt động tiêu hóa bị tắc nghẽn. Căn bệnh này thường xảy ra ở những trẻ bắt đầu bước vào giai đoạn ăn dặm đến khoảng 4 tuổi vì lúc này, hệ tiêu hóa của bé chưa phát triển đầy đủ. Lồng ruột là căn bệnh cấp tính nguy hiểm được các bác sĩ cảnh báo nghiêm trọng. Bởi vì khi các đoạn ruột lồng vào nhau sẽ khiến mạch máu bên trong ruột bị tắc nghẽn và không thể nuôi dưỡng, gây ra những biến chứng nguy hiểm. Chẳng hạn như hoại tử ruột, thậm chí có thể dẫn tới tử vong do nhiễm trùng ổ bụng. Lồng ruột là căn bệnh vô cùng nguy hiểm ơ trẻ nhỏ 2. Nguyên nhân khiến bé bị lồng ruột là gì? 2.1. Do sự co bóp bất thường của ruột Khi trẻ trong giai đoạn chuyển từ bú mẹ sang ăn dặm, ruột của bé sẽ phải thay đổi tốc độ và lực co bóp để tiêu hóa thức ăn. Điều này sẽ khiến cho các đoạn ruột của bé bị lồng vào nhau do kích thước hoặc khối lượng thức ăn đưa vào lớn hơn so với lúc trước. Cùng với đó, đoạn ruột của trẻ chưa phát triển hoàn thiện nên đoạn ruột phía trước dễ chui vào đoạn ruột phía sau gây ra tình trạng tắc nghẽn. 2.2. Do trẻ bị tiêu chảy trong một khoảng thời gian dài Tiêu chảy ở trẻ em do nhiều nguyên nhân gây ra. Tuy nhiên, tình trạng tăng nhu động ruột khi ruột thường xuyên co thắt với cường độ lớn trong một khoảng thời gian dài sẽ khiến cho các đoạn ruột dễ dàng lồng vào nhau. Nếu bé có biểu hiện tiêu chảy liên tục, bố mẹ cần phải đưa con đến bệnh viện ngay lập tức để được bác sĩ điều trị sớm. Như vậy sẽ giúp trẻ phòng tránh nguy cơ bị lồng ruột. 2.3. Do trẻ có khối u và polyp bên trong lồng ruột Không chỉ người lớn mà trẻ em cũng có thể xuất hiện những khối u lành tính hoặc polyp trong lồng ruột do bẩm sinh hay quá trình phát triển của bé. Những khối u và polyp này sẽ khiến sự vận động của ruột thay đổi thất thường, gây ra tình trạng lồng ruột. Bên cạnh đó, dịch rò rỉ từ polyp và khối u cũng sẽ khiến cho ruột bị nhiễm trùng. Đồng thời, sự co bóp mạnh của ruột cũng dễ khiến bé bị lồng ruột. Ngoài ra, tình trạng viêm ruột cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ bị lồng ruột. Có nhiều nguyên nhân khiến bé bị lồng ruột 3. Cần phải làm gì khi bé xuất hiện dấu hiệu bị lồng ruột? Thời điểm vàng để điều trị lồng ruột là giai đoạn đầu khi những dấu hiệu đầu tiên xuất hiện đầu tiên trên cơ thể bé. Tuy nhiên, nhiều bố mẹ thường nhầm lẫn triệu chứng của ban đầu của bệnh lồng ruột với dấu hiệu của những căn bệnh đường tiêu hóa thông thường. Do đó, khi trẻ xuất hiện triệu chứng nôn ói liên tục hoặc đau bụng, bố mẹ cần phải nhanh chóng đưa con đến bệnh viện để được bác sĩ chẩn đoán sớm và chính xác nhất. Đồng thời, bác sĩ cũng đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất với tình trạng bệnh của trẻ. Ngoài ra, bố mẹ cũng cần phải động viên và trấn an con để tránh khiến bé cảm thấy sợ hãi, hoảng loạn, làm mất sức. Hơn nữa, bố mẹ cũng phải luôn giữ bình tĩnh và tuyệt đối không bao giờ được thực hiện theo các mẹo, kinh nghiệm dân gian để tự điều trị tại nhà. Bởi vì việc làm này có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng của trẻ. Đặc biệt, bố mẹ cần phải tuân thủ theo đúng chỉ định khám chữa bệnh của bác sĩ để trẻ mau khỏi bệnh và sớm phục hồi sức khỏe. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng tuyệt đối không được tự ý mua thuốc hay cho con sử dụng bất cứ loại thuốc nào khi chưa được sự cho phép của bác sĩ. Bố mẹ nên đưa con đi khám ngay lập tức khi con có dấu hiệu bị lồng ruột
thucuc
877
Sau sinh thường bao lâu có thể thắt ống dẫn trứng? Thắt ống dẫn trứng là phương pháp tránh thai hiệu quả lâu dài, gần như vĩnh viễn ở nữ giới. Quá trình thực hiện thủ thuật này cũng đơn giản và an toàn đối với sức khỏe. Tuy nhiên, một vấn đề mà nhiều chị em lo lắng là sau sinh thường bao lâu có thể thắt ống dẫn trứng vì thời điểm thực hiện phẫu thuật sẽ quyết định hiệu quả và giúp hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng. 1. Một số ưu điểm, nhược điểm của phương pháp thắt ống dẫn trứng Thắt ống dẫn trứng là một phương pháp tránh thai được thực hiện dựa trên nguyên lý ngăn cản tinh trùng và trứng có thể gặp nhau và từ đó ngăn ngừa quá trình thụ tinh. Bác sĩ có thể thực hiện nhiều cách để làm thắt nghẽn ống dẫn trứng đó là buộc, đốt hoặc cặp bằng kẹp hoặc thực hiện thắt vòng nhẫn,… tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh nhân. Ưu điểm của phương pháp thắt ống dẫn trứng - Khi thực hiện phòng tránh thai bằng phương pháp thắt ống dẫn trứng, buồng trứng của phụ nữ vẫn hoạt động bình thường, nội tiết tố nữ cũng không bị ảnh hưởng. Do đó, sinh lý và chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ không bị ảnh hưởng. - Thủ thuật này cũng không dẫn đến những tác dụng phụ như một số biện pháp tránh thai khác, chẳng hạn như không gây tăng cân, không khiến cho lông của chị em trở nên rậm rạp hơn và không ảnh hưởng đến vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ, không làm suy giảm ham muốn chuyện chăn gối,… - Thắt ống dẫn trứng cũng có thể làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng. - Phụ nữ có thể thực hiện phương pháp ngừa thai này ở nhiều thời điểm khác nhau. Ngoài ra phương pháp này còn có thể kết hợp thực hiện với một số loại phẫu thuật ổ bụng khác. Nhược điểm của phương pháp thắt ống dẫn trứng Bên cạnh những ưu điểm trên, thủ thuật thắt ống dẫn trứng cũng có một số nhược điểm như sau: - Dù hiệu quả gần như vĩnh viễn nhưng không có nghĩa là 100%. Trên thực tế, dù rất hiếm nhưng cũng có trường hợp đã thực hiện thắt ống dẫn trứng nhưng có thể mang thai lại. - Nếu thực hiện không đúng kỹ thuật nghĩa là thắt ống dẫn trứng thất bại thì phụ nữ có nguy cơ cao mang thai ngoài tử cung. - Đối với những trường hợp đã thắt ống dẫn trứng sẽ rất khó để có thể hồi phục khả năng sinh sản như lúc đầu. - Có thể thực hiện phẫu thuật để nối ống dẫn trứng nhưng đây là một loại phẫu thuật rất phức tạp và khó khăn, do đó kết quả có thể không được như mong đợi. - Phương pháp thắt ống dẫn trứng chỉ có tác dụng ngừa thai và không giúp phụ nữ tránh khỏi những bệnh có thể lây truyền qua đường tình dục. Bởi vậy, phụ nữ vẫn cần sử dụng phương pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục, hiệu quả nhất chính là sử dụng bao cao su. - Khi thực hiện phương pháp này, bác sĩ cần phải thực hiện gây tê tủy sống hoặc gây mê vì thế, bệnh nhân có thể gặp phải một số biến chứng như bị tổn thương các mạch máu lớn, tổn thương ở bàng quang, ruột, nguy cơ nhiễm trùng, có thể bị sốc thuốc gây mê hoặc gây tê, hoặc cũng có thể gặp phải di chứng phẫu thuật vùng bụng hoặc xương chậu. 2. Sau sinh thường bao lâu có thể thắt ống dẫn trứng? Thắt ống dẫn trứng có thể được thực hiện ở nhiều thời điểm khác nhau và không có quy định cụ thể về thời điểm thực hiện phương pháp này. Tuy nhiên, theo các bác sĩ, nếu phụ nữ đã tìm hiểu và quyết định thực hiện phương pháp này thì nên thực hiện sau khi sinh con, chỉ cần đảm bảo yếu tố sức khỏe của mẹ ổn định và trước khi tử cung bị co lại quá nhiều. Nhiều trường hợp mẹ bầu đã quyết định thực hiện phẫu thuật thắt ống dẫn trứng kết hợp với sinh mổ. Với thắc mắc “sinh thường bao lâu có thể thắt ống dẫn trứng”, các chuyên gia giải đáp như sau: Thời điểm tốt nhất để thực hiện thắt ống dẫn trứng sau sinh thường là trong khoảng từ 24 đến 36 giờ sau sinh. Lý do là vì ở giai đoạn hậu sản này, đáy tử cung vẫn cao và đây chính là điều kiện thuận lợi để bác sĩ có thể dễ dàng tìm ống dẫn trứng. Sau đó chỉ cần rạch một đường nhỏ ở dưới rốn để thực hiện thắt ống dẫn trứng. Ngoài ra, thực hiện thủ thuật thắt ống dẫn trứng ở thời điểm này cũng giúp hạn chế nguy cơ chảy máu nhiều, đau nhiều lần và bác sĩ cũng thuận tiện hơn trong việc theo dõi sức khỏe cho sản phụ. Lưu ý, phụ nữ sau sinh thường bao lâu có thể thắt ống dẫn trứng còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe sản phụ. Chỉ thực hiện khi sức khỏe của sản phụ ổn định, ngược lại, nếu sức khỏe của chị em gập bất thường thì không nên thực hiện mà cần chờ ít nhất khoảng 6 tuần sau sinh. Đối với những trường hợp chị em không mang thai nhưng lại muốn thắt ống dẫn trứng thì thời điểm phù hợp để thực hiện là sau khi kỳ kinh nguyệt kết thúc được 3 đến 5 ngày. Đồng thời cần kiêng quan hệ ở thời điểm này để ngăn ngừa mang thai. Trong trường hợp phụ nữ đã lớn tuổi hoặc mắc một số bệnh có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của em bé nếu mang thai thì cũng nên thực hiện thắt ống dẫn trứng. Lưu ý: Phụ nữ nên quan hệ tình dục ít nhất từ 2 đến 3 tuần sau phẫu thuật để đảm bảo an toàn.
medlatec
1,045
Đột quỵ não và các phương pháp điều trị hiện nay Hai từ “đột quỵ” dường như là nỗi sợ hãi đối với nhiều người, bởi các biến chứng mà căn bệnh này gây ra: liệt, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn vận động, thậm chí tử vong. Theo thống kê, tỷ lệ tử vong do đột quỵ tại Việt Nam ở mức cao, lên tới 50%; trong đó gần 90% người bị đột quỵ còn sống gặp phải các di chứng nặng nề về sau, chỉ 10% người bệnh hồi phục khả năng sống hoàn toàn. Cùng tìm hiểu đột quỵ não và các phương pháp điều trị hiện nay. 1. Đột quỵ não gồm hai loại 1.1 Đột quỵ do xuất huyết não Đột quỵ xuất huyết não hay còn gọi là đột quỵ vỡ mạch máu não. Đây là dạng đột quỵ có tỷ lệ tử vong cao mặc dù chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 8-13% các ca đột quỵ não. Các triệu chứng thường diễn ra đột ngột và diễn biến rất nhanh. Mạch máu trong não bị vỡ ra, máu sẽ chảy vào trong não hoặc xung quanh não, nếu không được xử trí kịp thời người bệnh rất dễ đi vào hôn mê sâu, mất ý thức và tử vong. 1.2 Đột quỵ do thiếu máu não Đột quỵ thiếu máu não hay còn gọi là đột quỵ nhồi máu não hoặc đột quỵ do tắc mạch máu não. Đây là dạng đột quỵ thường gặp hiện nay, chiếm gần 90% các ca đột quỵ nhập viện. Đột quỵ này xảy ra khi mạch máu cung cấp lên não bị tắc bởi cục máu đông (huyết khối) hoặc xơ vữa động mạch. Thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA) là một dạng bệnh lý “tiền đột quỵ”, có nguy cơ làm xuất hiện cơn đột quỵ trong tương lai nếu người bệnh không được kiểm soát tốt và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả. 3 nguyên nhân gây đột quỵ não là: vỡ mạch máu não (đột quỵ xuất huyết não) và vỡ vữa động mạch, cục máu đông (đột quỵ do thiếu máu não). 2. Các phương pháp điều trị đột quỵ não hiện nay Hiện nay, việc điều trị đột quỵ cần hướng tới mục đích làm tránh hoặc hạn chế tối đa nguy cơ tàn phế mà không gây tử vong. Các phương pháp điều trị đột quỵ sau đây được ứng dụng tùy thuộc vào thể trạng và mức độ nặng/nhẹ do đột quỵ gây ra. 2.1 Điều trị tổng hợp đột quỵ não Khi đột quỵ, mạch máu não bị giãn tối đa, mất cơ chế bảo vệ tự động (thành mạch mất chức năng do thiếu oxy và nhiễm toan), do đó việc bơm máu lên não phụ thuộc chủ yếu vào huyết áp động mạch. Nếu huyết áp giảm đột ngột làm giảm áp lực bơm máu, khiến các tế bào não bị tổn thương vĩnh viễn. Ngược lại, cần tìm và giải quyết nguyên nhân gây huyết áp thấp như: ngưng hoặc giảm các thuốc gây hạ huyết áp, điều trị suy thất trái, thiếu máu, loại bỏ lợi niệu, loại bỏ sự mất nước, bù đủ dịch và máu dựa theo chỉ số xét nghiệm,… Cần xử trí điều chỉnh để giữ chỉ số huyết áp ở mức hợp lý. Sau khi tắc mạch khoảng 3 giờ có thể xuất hiện phù não. Cần có chiến thuật xử trí chống phù não tích cực như: kê cao đầu giường cho người bệnh, hạn chế kích thích, hạn chế dịch truyền, tăng thông khí, phẫu thuật giảm ép – dẫn lưu, thuốc,… Cần duy trì lượng đường trong máu ở mức phù hợp <160-180 mg% hoặc 5,5-8 mmol/lít. Đặc biệt lưu ý ở những bệnh nhân bị mắc bệnh tiểu đường (đái tháo đường). Bệnh nhân bị rối loạn chức năng hô hấp, thiếu oxy cần cho thở oxy và làm thông thoáng đường thở, hút đờm rãi, chống nhiễm trùng phế quản ngay lập tức. Không nên cho bệnh nhân ăn đường miệng sau đó 2-3 ngày, để phòng tránh viêm phổi do trào ngược. Giữ nhiệt độ phòng ở mức hợp lý, khoảng 22-26 độ C. Cần kiểm soát chặt chẽ giữ nhiệt độ cơ thể ở mức ổn định, theo dõi sát sao để ứng phó kịp thời. Tăng cường nuôi dưỡng, chuyển hóa: cần nuôi dưỡng bệnh nhân qua đường sonde dạ dày với các chất dinh dưỡng lỏng, tăng cường chuyển hóa cơ thể, tránh viêm dạ dày, ruột. Chỉ số huyết áp, đường máu, SpO2,… cần được theo dõi sát sao khi xử trí người bệnh đột quỵ. 2.2 Điều trị đặc hiệu đột quỵ não Một số thuốc cơ bản được sử dụng để điều trị dự phòng và điều trị tắc mạch với mục đích làm giảm kết tập tiểu cầu, giảm sự lan rộng của huyết khối động mạch. Cần sử dụng một số thuốc làm giảm sự hình thành thrombin và làm giảm cục máu đông trong đột quỵ cấp tính. Một số thuốc được sử dụng để làm tiêu cục huyết khối (nguyên nhân gây tắc mạch nguyên phát hoặc thứ phát). Tuy nhiên, thuốc điều trị tiêu cục huyết đòi hỏi bệnh nhân phải được đưa đến viện sớm trước 3-6 giờ và cần tuân thủ theo đúng các chỉ định chuyên sâu của bác sĩ, không tùy tiện sử dụng. Ngoài ra, một số thuốc bảo vệ tế bào thần kinh, các yếu tố tăng dinh dưỡng thần kinh, được cân nhắc sử dụng, phụ thuộc vào tình hình sức khỏe của người bệnh. Hiên nay một số loại thuốc được sử dụng để chống sự tập kết tiểu cầu, chống đông máu, tiêu cục huyết và chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. 2.3 Kỹ thuật điều trị đột quỵ, dự phòng đột quỵ não Một số kỹ thuật được sử dụng để điều trị, dự phòng đột quỵ như: kỹ thuật tạo hình động mạch não qua da, nong rộng lòng mạch, giải phóng hoặc làm tiêu cục huyết khối, khai thông động mạch, gây tắc mạch hoặc nút mạch bằng coil kim loại, phẫu thuật lấy bỏ cục máu tụ, phẫu thuật định vị,…
thucuc
1,057
Cách chữa viêm cổ tử cung bằng đông y Viêm cổ tử cung là một trong những căn bệnh viêm nhiễm phụ khoa thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Bệnh tuy không quá nguy hiểm nhưng nếu không được xử trí kịp thời có thể gây ra vô sinh, hiếm muộn. Chữa viêm cổ tử cung bằng đông y là phương pháp nhiều chị em sử dụng nhằm hạn chế những ảnh hưởng của bệnh. 1. Loại bỏ viêm cổ tử cung bằng đông y Loại bỏ viêm cổ tử cung bằng đông y được nhiều chị em sử dụng Viêm cổ tử cung là tình trạng các tế bào tại cổ tử cung bị vi khuẩn, nấm, vi rút, vi trùng… tấn công và gây ra các tổn thương. Thông qua hình ảnh soi cổ tử cung có thể nhận thấy vùng này bị sưng đỏ, lở loét có mủ… Trong đông y có nhiều bài thuốc giúp loại bỏ viêm cổ tử cung. Một số bài thuốc mà chị em có thể tham khảo như: – Dùng 50-100g lá đào cùng 10g phèn chua sắc với nước rồi sử dụng để rửa vùng kín ngày 2 lần. – Sử dụng 12 g phèn chua, 12g địa và 40g xà sàng tử, 40g sắc lấy nước và dùng để vệ sinh vùng kín. Cách này cũng cần thực hiện 2 lần / ngày và sáng và tối. Có nhiều bài thuốc chữa viêm cổ tử cung bằng đông y – Lấy 21 hạt đào nhân, 30g sinh địa và 1 nhánh gừng tươi cho vào nồi cùng 500ml nước. Đun nhỏ lửa đến khi còn 200ml thì chắt lấy nước. Uống loại nước thuốc này 2 lần trước bữa ăn. – Dùng các vị thuốc sau: 9g đan bì, 9g ngưu tất, 9g đào nhân, 12g bạch linh, 12g quế chi, 12g xích thược, 15g đan sâm, 15g mẫu lệ sắc uống 3 lần / ngày vào lúc đói. 2. Lưu ý khi loại bỏ viêm cổ tử cung bằng đông y Khi loại bỏ viêm cổ tử cung bằng đông y chị em nên sử dụng các vị thuốc đảm bảo chất lượng được kê đơn bởi các bác sĩ đông y chuyên khoa sau khi đã được thăm khám. Chị em nên tham khảo ý kiến bác sĩ với các bài thuốc ngâm hoặc xông vùng kín. Một số trường hợp do bệnh quá nặng hoặc cơ địa không phù hợp thì các bài thuốc chữa viêm cổ tử cung bằng đông y không mang tính hiệu quả cao. Lúc này chị em nên thăm khám, xác định tình trạng bệnh và thực hiện xử trí theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Thường xuyên thăm khám để xác định tình trạng bệnh Viêm cổ tử cung có thể loại bỏ bằng phương pháp nội khoa với các loại thuốc đặc dụng. Để hiệu quả, chị em cần thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý ngừng thuốc, sử dụng thuốc hay các phương pháp khác nếu không có chỉ định của bác sĩ. Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian dùng thuốc.Bên cạnh đó, chị em nên chú ý vệ sinh vùng kín sạch sẽ, nên vệ sinh dưới vòi nước sạch, không thụt rửa sâu bên trong, mặc đồ lót thoải mái, vừa vặn với chất liệu thấm hút tốt. Chị em cũng nên khuyên bạn tình thăm khám phụ khoa và được tư vấn điều trị kịp thời để hạn chế khả năng tái phát.
thucuc
595
Tháp dinh dưỡng cho trẻ em bổ sung ngoài sữa mẹ 1. Dinh dưỡng đối với trẻ quan trọng như thế nào ? Dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển toàn diện, cả về thể chất lẫn trí tuệ của trẻ. Cụ thể, việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, giúp trẻ: – Phát triển thể chất: Dinh dưỡng là nhiên liệu cơ bản để thiết lập và duy trì sự phát triển chiều cao và cân nặng cho trẻ. – Phát triển não bộ: Cung cấp đầy đủ choline, axit béo omega-3, protein, vitamin và khoáng chất giúp tăng cường sự phát triển não bộ, cải thiện trí tuệ và khả năng tập trung cho trẻ. Bên cạnh đó, dinh dưỡng còn đóng vai trò quan trọng sự phát triển nhiều hợp chất hóa học tại não bộ, góp phần điều chỉnh tư duy và hành vi của trẻ. Sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết như axit béo omega-3, chất béo chưa bão hòa và các vitamin và khoáng chất có thể ảnh hưởng đến tư duy và hành vi của trẻ. – Phát triển hệ miễn dịch: Một số vitamin và khoáng chất như vitamin C, vitamin A, sắt và kẽm giúp tăng cường hệ miễn dịch,  bảo vệ trẻ khỏi nhiều bệnh lý đơn giản và phức tạp. Trong sự phát triển toàn diện của trẻ, dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng. 2. Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ ra sao? 2.1. Tháp dinh dưỡng cho trẻ em Tháp dinh dưỡng cho trẻ em là thuật ngữ y khoa, được sử dụng để mô tả một cấu trúc các nhóm thực phẩm, phân loại và sắp xếp dựa trên giá trị dinh dưỡng của chúng đối với trẻ em. Cụ thể, trong tháp dinh dưỡng, các nhóm thực phẩm được phân loại và sắp xếp thành các tầng, dựa trên mức độ quan trọng và lượng cần thiết của chúng cho một chế độ ăn uống lành mạnh. Hiện nay, tháp dinh dưỡng (theo thứ tự từ dưới lên) bao gồm sáu nhóm thực phẩm chính, đó là: Ngũ cốc; rau xanh; trái cây; các sản phẩm từ sữa; thịt, đậu và các loại hạt; thực phẩm từ chất béo và đường. Trong 6 nhóm thực phẩm này, nhóm ngũ cốc là nhóm trẻ cần ăn nhiều nhất và nhóm thực phẩm từ chất béo và đường là nhóm trẻ cần ăn ít nhất. Như vậy, mức độ quan trọng và lượng cần thiết của mỗi nhóm thực phẩm trong tháp dinh dưỡng sẽ giảm dần từ đáy tháp lên đỉnh tháp. Tháp dinh dưỡng bao gồm sáu nhóm thực phẩm chính. 2.2. Cách xây dựng thực đơn ăn dặm cho trẻ Sử dụng tháp dinh dưỡng, bố mẹ có thể xây dựng cho trẻ một chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và lành mạnh, giúp trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất lần trí tuệ. Bên cạnh tháp dinh dưỡng, những nguyên tắc sau cũng cần được bố mẹ áp dụng để đảm bảo sự đầy đủ dinh dưỡng và lành mạnh cho chế độ ăn uống của trẻ: – Đa dạng hóa thực phẩm: Cung cấp cho trẻ nhiều loại thực phẩm khác nhau từ các nhóm thực phẩm chính, bao gồm ngũ cốc, rau và quả, thịt và cá, sữa và sản phẩm từ sữa. – Cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng: Cung cấp cho trẻ những loại thực phẩm giàu dinh dưỡng nhất từ các nhóm thực phẩm chính là rau xanh, quả tươi, thực phẩm chứa chất sắt, canxi và chất béo omega-3. Ví dụ, các loại rau xanh như bắp cải, cà rốt, bí đỏ; các loại quả như chuối, táo, lê; thực phẩm chứa chất sắt như thịt, gan, đậu nành; và thực phẩm chứa canxi như sữa, sữa chua, phô mai. – Cung cấp vừa đủ calo và chất béo: Trẻ cần calo và chất béo để phát triển. Tuy nhiên, tránh cho bé ăn quá nhiều thực phẩm chứa chất béo và calo, ví dụ như đồ ngọt và đồ chiên xào,… – Cho trẻ ăn uống đều đặn: Cho trẻ ăn uống mỗi bữa một giờ cố định để phát triển thói quen ăn uống đều đặn và đảm bảo chức năng hệ tiêu hóa cho trẻ. – Xây dựng chế độ ăn uống phù hợp với tuổi tác của trẻ: Theo từng giai đoạn phát triển, trẻ có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau. Ví dụ, trong giai đoạn ăn dặm, trẻ cần được cung cấp các thực phẩm dễ tiêu hóa cũng như cần làm quen từ từ với các loại thực phẩm mới. – Kiểm soát khẩu phần và lưu ý về dị ứng: Đối với các loại thực phẩm có khả năng gây dị ứng, như trứng, hải sản, đậu phụ, hãy kiểm soát khẩu phần và quan sát cơ thể trẻ để xem cơ thể trẻ có phản ứng tiêu cực nào hay không. – Sử dụng phương pháp chế biến thực phẩm lành mạnh: Hãy sử dụng các phương pháp nấu ăn lành mạnh như hấp, nướng, hầm,… nói chung là các phương pháp chế biến chế biến thực phẩm ít sử dụng dầu mỡ và gia vị. Ngoài thực đơn xây dựng dựa trên tháp dinh dưỡng và những nguyên tắc trên, hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia để đảm bảo trẻ được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cơ thể cần. 2.3. Lưu ý khi cho trẻ ăn thức ăn Khi cho trẻ ăn dặm hay khi cho trẻ ăn thức ăn bổ sung ngoài sữa mẹ, có một số lưu ý quan trọng bố mẹ cần ghi nhớ và tuân thủ như sau: – Thời điểm bắt đầu: Thông thường, trẻ có thể bắt đầu ăn dặm khi đủ 6 tháng tuổi. – Bắt đầu từ từ: Bắt đầu bằng việc cho trẻ thử một loại thực phẩm duy nhất trong khoảng thời gian vài ngày để xem trẻ có dị ứng hay không. Thực phẩm bố mẹ có thể lựa chọn để bắt đầu cho trẻ thử là khoai tây, bắp cải, bí đỏ hoặc cháo ngũ cốc không có gluten. – Thực phẩm dễ tiêu hóa: Cho trẻ ăn các thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa như cháo, khoai tây nghiền, quả nghiền hoặc thực phẩm đã nấu mềm. Tránh cho trẻ ăn các thực phẩm có kích thước lớn, cứng,… Trẻ ăn dặm nên ăn thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa như cháo, khoai tây nghiền,… – Độ đăc của thức ăn: Ban đầu, hãy thêm nước vào thức ăn để thức ăn lỏng, mềm, dễ nuốt, dễ tiêu hóa. Sau đó, từ từ tăng độ đặc của thức ăn cho đến khi trẻ thích nghi và có thể nuốt dễ dàng ngay cả với thức ăn đặc. – Đồng hành và quan sát: Luôn có mặt và quan sát trẻ trong quá trình trẻ ăn dặm để đảm bảo an toàn và giúp trẻ học cách ăn từ từ. – Không sử dụng gia vị: Trong giai đoạn ăn dặm đầu tiên, trẻ không cần gia vị như muối, đường,… – Cho trẻ tự ăn: Khi trẻ có thể ngồi và cầm nắm đồ vật, hãy khuyến khích trẻ tự ăn. Cho trẻ cầm thìa hoặc thức ăn và hỗ trợ trẻ khi cần thiết. – Kiên nhẫn và linh hoạt: Trẻ có thể từ chối hoặc không thích một số loại thức ăn trong quá trình ăn dặm. Hãy kiên nhẫn, thử nhiều lần và đừng ép buộc trẻ ăn. Hãy linh hoạt thay đổi thực phẩm và phong cách chế biến để đáp ứng sở thích và nhu cầu của trẻ.
thucuc
1,307
Bị viêm xoang nên làm gì để nhanh khỏi? Viêm xoang có thể nói là một loại bệnh lý tai-mũi-họng vô cùng phổ biến. Các tổn thương do viêm xoang nếu không được điều trị kịp thời dẫn đến ứ đọng dịch nhầy và tắc lỗ thông xoang. Để cải thiện viêm xoang, bên cạnh các phương pháp điều trị y khoa, người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp chữa trị hỗ trợ tại nhà. Vậy cụ thể bị viêm xoang nên làm gì để nhanh khỏi, cùng tìm hiểu lời giải đáp qua bài viết dưới đây nhé! 1. “Điểm danh” các dấu hiệu nhận biết bệnh viêm xoang Xoang là hốc xương rỗng có lớp niêm mạc bên trong và được chia làm 2 phần: Xoang trước và xoang sau. Xoang đảm nhiệm vai trò đảm bảo chức năng thông khí, cụ thể, xoang giữ cho không khí đi vào qua mũi ở nhiệt độ thích hợp và chứa hàm lượng nước cần thiết trước khi đi vào phổi. Khi niêm mạc xoang bị viêm nhiễm dẫn đến mất các chức năng hoạt động bình thường gọi là viêm xoang. Viêm xoang hình thành bởi các tác nhân gây hại như virus, vi khuẩn hoặc do dị ứng. Không chỉ đơn thuần gây các triệu chứng mệt mỏi, đau nhức, viêm xoang kéo dài còn có thể kéo theo một số biến chứng nguy hiểm khác như: Viêm phế quản, viêm họng hoặc viêm dây thần kinh thị giác. Viêm xoang có triệu chứng nhận biết tương tự với cảm lạnh thông thường tuy nhiên kéo dài lâu hơn trong khoảng từ 2 đến 4 tuổi, một số triệu chứng phổ biến bao gồm: – Chảy nước mũi, xì mũi, khịt mũi liên tục, dịch mũi thường có màu trắng đục, vàng nhạt hoặc màu xanh – Nghẹt mũi, có thể nghẹt ở một bên hoặc cả hai bên mũi khiến người bệnh thở khó khăn, thở khò khè – Đau nhức ở vị trí hốc xoang bị viêm, cụ thể như: Đau ở giữa 2 mắt gọi là viêm xoang sàng trước, đau nhức ở giữa 2 lông mày gọi là viêm xoang trán, đau nhức ở vùng má gọi là viêm xoang hàm, đau nhức ở gáy gọi là xoang bướm và xoang sàng. – Tổ chức cuốn mũi bị sưng hoặc do hình thành khối Polyp mũi gây cản trở mùi tiếp xúc với thần kinh khứu giác làm suy giảm chức năng ngửi, thậm chí trường hợp nặng hơn người bệnh còn có nguy cơ bị suy giảm khứu giác vĩnh viễn. Viêm xoang giai đoạn đầu thường xuất hiện một số dấu hiệu điển hình như: Chảy nước mũi, xì mũi liên tục… 2. Nguyên nhân nào dẫn đến viêm xoang Để giải đáp thắc mắc “bị viêm xoang nên làm gì”, trước tiên, chúng ta cần xác định được nguyên nhân gây bệnh. Như đã đề cập đến ở trên, tác nhân gây viêm xoang đó là do virus, vi khuẩn hoặc do dị ứng với một số yếu tố dị nguyên như thời tiết. Bên cạnh đó, theo các chuyên gia, một số yếu tố khác cũng có thể dẫn đến viêm xoang, bao gồm: – Sức đề kháng kém, hệ miễn dịch yếu, không đủ sức chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn. Vi khuẩn sau đó sinh sôi làm niêm mạc đường hô hấp trở nên suy yếu, gây viêm xoang hoặc các bệnh viêm mũi khác. – Do thói quen sinh hoạt không phù hợp, vệ sinh cá nhân chưa kỹ: Mũi là bộ phận phải thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài nên rất dễ bám bụi bẩn. Chính vì vậy, khi người bệnh có thói quen sinh hoạt không phù hợp hoặc vệ sinh cá nhân không sạch sẽ thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào bên trong. Lúc này, người bệnh có nguy cơ cao bị viêm xoang hoặc tái phát viêm xoang. – Do các chấn thương: Cơ thể bị chấn thương sẽ xuất hiện những vết bầm hoặc tụ máu, phù nề, vùng mũi có mảnh xương bị gãy dẫn đến bít tắc thông dịch nhầy xoang gây ra viêm xoang. – Một số hoạt động thể thao dưới nước như bơi, lặn: Khi thực hiện các hoạt động thể thao dưới nước thì bạn nên cẩn trọng, bởi chất clo ở bên trong hồ bơi có thể gây ra tác dụng phụ làm sưng tấy khoang mũi, để lâu có thể kéo theo nguy cơ viêm nhiễm mô, viêm xoang. 3. Các phương pháp điều trị viêm xoang phổ biến hiện nay Viêm xoang cấp tính nếu như không được điều trị triệt để có thể tiến triển thành viêm xoang mạn tính, tái phát nhiều lần. Bên cạnh đó, nếu như không loại bỏ được các yếu tố gây dị ứng thì bệnh lý viêm xoang cũng sẽ trở nên khó kiểm soát. 3.1. Điều trị viêm xoang bằng phương pháp điều trị nội khoa Điều trị nội khoa chủ yếu sử dụng trong những trường hợp viêm xoang cấp tính. Sau quá trình thăm khám và khai thác bệnh sử, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc kháng sinh chống viêm, thuốc chống dị ứng hoặc thuốc co mạch chống xuất tiết để làm giảm các triệu chứng viêm xoang. Lưu ý, việc tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ là bắt buộc. Bởi nếu dùng sai cách hoặc sai liều lượng sẽ gây ra hiện tượng nhờn thuốc và những tác dụng phụ khác khiến bệnh chẳng những không thuyên giảm mà còn diễn biến xấu hơn, gây ra nhiều biến chứng khôn lường. Bên cạnh đó, nếu những triệu chứng kéo dài gây khó chịu và cản trở tới sinh hoạt của người bệnh thì có thể cần đến biện pháp rửa xoang, bơm thuốc vào để điều trị. Bị viêm xoang nên làm gì? 3.2 Phẫu thuật điều trị viêm xoang Không phải bất cứ trường hợp viêm xoang nào cũng được chỉ định phẫu thuật, phẫu thuật chữa viêm xoang chỉ áp dụng cho một số trường hợp như: – Đã trải qua điều trị nội khoa rồi nhưng không có hiệu quả, viêm xoang kéo dài, tái đi tái lại nhiều lần. – Viêm xoang xuất hiện biến chứng viêm ổ mắt, gây chèn vào dây thần kinh thị giác – Người bệnh có bất thường về giải phẫu vùng mũi xoang như: Lệch vách ngăn mũi, khối polyp quá to. 4. GIẢI ĐÁP: Bị viêm xoang nên làm gì? Nếu như đang không biết bị viêm xoang nên làm gì để nhanh khỏi, bạn có thể áp dụng theo một số biện pháp sau: – Uống nhiều nước sẽ giúp làm loãng chất nhầy, từ đó có thể giảm bớt tình trạng đau hoặc ngạt mũi. – Xông mũi từ 1 đến 2 lần/ngày, mỗi lần khoảng 5 đến 10 phút, chỉ nên thực hiện biện pháp này từ 2 đến 3 lần/ tuần – Tránh tiếp xúc với các môi trường chứa tác nhân gây hại như khói, bụi, khói thuốc lá, mùi hóa chất. Nếu bắt buộc phải tiếp xúc thì cần sử dụng khẩu trang để tránh những tác nhân có hại – Xịt hoặc rửa mũi nhiều lần bằng nước muối để loại bỏ màng nhầy – Bổ sung thêm Vitamin và các dưỡng chất nhằm tăng sức đề kháng cho cơ thể – Nghỉ ngơi đầy đủ, khi ngủ chú ý nên gối cao đầu làm giảm tích tụ dịch nhầy giúp chúng ta thở dễ hơn. Ngoài ra, bạn có thể áp dụng các bài tập tốt cho sức khỏe như thiền hoặc yoga để thư giãn và giảm đau – Phòng ngừa cảm cúm đặc biệt là khi giao mùa hoặc khi nhiệt độ lạnh đột ngột, chú ý giữ ấm cho cơ thể Lưu ý, dù thực hiện bất cứ phương pháp nào thì bạn cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để bảo vệ sức khỏe bản thân. Viêm xoang tuy không quá nguy hiểm, thế nhưng tuyệt đối đừng chủ quan bởi nếu không được xử trí kịp thời và đúng cách, bệnh có thể tiến triển thành viêm xoang mạn tính và gây ra các biến chứng như: Viêm màng não,  viêm tắc xoang tĩnh mạch, áp xe ngoài màng cứng.
thucuc
1,431
Công dụng thuốc Pivalone 1 Pivalone 1% có thành phần chính chứa tixocortol pivalate, được bào chế dưới dạng hỗn dịch xịt mũi, quy cách đóng gói hộp 1 lọ nhựa 10ml. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Pivalone 1% sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Pivalone là thuốc gì? 1.1 Dược lực học thuốc Pivalone 1%Thành phần Tixocortol pivalate có trong Pivalone 1% là 1 corticosteroid không có bất kỳ tác dụng toàn thân nào ngoài tác dụng tại nơi dùng thuốc.Pivalone 1% sẽ được hấp thu thông qua các tế bào biểu mô tiết nhầy tại niêm mạc mũi nhờ nhu động của các pili trên bề mặt tế bào.1.2 Dược động học thuốc Pivalone 1%Các nghiên cứu được thực hiện trên động vật và người cho thấy hoạt chất tixocortol pivalate có trong thuốc Pivalone 1% chuyển hóa cực nhanh, nên sẽ không gây ra bất kỳ tác dụng toàn thân nào.Hoạt chất Tixocortol pivalate có thể hấp thu tốt qua đường uống. Tuy nhiên, ngay cả khi người bệnh uống 1 lượng lớn (2g) thì cũng chỉ có các chất chuyển hóa không có hoạt tính, chứ không có tác dụng Glucocorticoid được tìm thấy trong hệ tuần hoàn. Nguyên nhân là do tốc độ phân hủy rất nhanh của hoạt chất tixocortol pivalate chủ yếu là ở gan. 2. Chỉ định của thuốc Pivalone 1% Thuốc Pivalone 1% được chỉ định trong trường hợp điều trị các bệnh viêm và dị ứng ở vùng mũi họng như:Viêm mũi dị ứng;Viêm mũi xung huyết cấp và mãn tính;Viêm mũi vận mạch. 3. Chống chỉ định của thuốc Pivalone 1% Thuốc Pivalone 1% chống chỉ định với:Người bị mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc Pivalone 1%;Người bị chảy máu cam.Người bị bội nhiễm nặng tại chỗ. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Pivalone 1% Cách dùng: Thuốc Pivalone 1% dùng bằng cách xịt vào mũi. Người bệnh nên lắc mạnh chai thuốc Pivalone 1% trước mỗi lần sử dụng. Sau đó mở nắp bảo vệ của chai thuốc ra và xịt thử theo phương thẳng đứng vào mũi, đồng thời ấn mạnh vào van. Nhớ đóng nắp lại sau khi sử dụng thuốc.Liều dùng: Người bệnh xịt từ 1 - 2 lần vào mỗi bên mũi. Mỗi ngày xịt từ 2-4 lần.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Pivalone 1%:Trong trường hợp quên liều thuốc Pivalone 1% thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Pivalone 1% đã quên và sử dụng liều mới. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pivalone 1% Khi dùng thuốc Pivalone 1%, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Dị ứng;Phù mạch;Khô niêm mạc mũi;Đau mũi;Phù mặt.Mặc dù các tác dụng phụ này sẽ hết khi ngừng thuốc Pivalone 1% nhưng nếu gặp phải thì người bệnh cũng cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Pivalone 1% Cần vệ sinh mũi thật sạch trước khi dùng thuốc Pivalone 1%.Nếu xuất hiện các dấu hiệu nhiễm khuẩn toàn thân thì cần cân nhắc điều trị bằng 1 kháng sinh toàn thân thay vì thuốc thuốc Pivalone 1%.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Pivalone 1% cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Pivalone 1%.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Pivalone 1% có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pivalone 1%, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pivalone 1% điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
672
Răng mọc ngầm là gì và cách xử lý như thế nào? Răng mọc ngầm thường gặp nhất là răng khôn và răng nanh. Dù không quá nguy hiểm nhưng gây nhiều khó chịu và có thể gây biến chứng nếu không được phát hiện sớm và theo dõi tốt. Có thể nhận biết răng mọc ngầm thông qua các triệu chứng như: khó nhai, sưng nướu, xô lệch các răng,... Tùy theo tình trạng răng mọc ngầm mà có thể phải loại bỏ hoặc không. Vậy cụ thể răng mọc ngầm là gì và cách xử lý như thế nào. 1. Răng mọc ngầm là gì? Răng mọc ngầm là những răng mọc nhưng bị kẹt trong xương hàm hoặc không thể xuyên qua nướu nhô ra ngoài, nghĩa là bên ngoài sẽ không thấy răng mọc ngầm xuất hiện trên hàm răng. Thực tế trong quá trình mọc răng vĩnh viễn, bất cứ răng nào cũng có thể gặp phải tình trạng mọc ngầm. Nguyên nhân thường do có vật cản trở đường răng mọc như: răng sữa không rụng, u nang lợi nướu hoặc do răng mọc sai hướng,... Thông thường, răng mọc ngầm nếu không hoặc ít ảnh hưởng đến các răng khác thì không gây triệu chứng rõ ràng. Nhiều người có răng mọc ngầm nhưng hoàn toàn không biết về tình trạng này, chỉ nhìn thấy khi chụp X-quang răng tại các phòng khám nha khoa. Nếu ở độ tuổi mọc răng, trẻ bị thiếu một chiếc răng nào đó, nhất là răng nanh thì có thể do mất răng bẩm sinh hoặc răng mọc ngầm. Cần đi khám chụp X-quang răng để xác định, nếu do răng mọc ngầm thì cần can thiệp để răng mọc sớm như răng bình thường. 2. Dấu hiệu nhận biết tình trạng răng mọc ngầm Răng mọc ngầm có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng, làm xô lệch các răng trên hàm sẽ gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Khi đó, cần điều trị sớm để tránh biến chứng nặng, thậm chí là hỏng răng do răng mọc ngầm gây ra, các triệu chứng nhận biết bao gồm: Ở độ tuổi mọc răng vĩnh viễn, thấy răng sữa không rụng hoặc lâu rụng, cùng vị trí đó thấy răng vĩnh viễn mọc muộn hơn so với các răng khác. Khi sờ trong miệng thấy vùng cứng như răng ở khu vực dọc theo ổ xương răng hoặc xuất hiện vùng lợi bị trồi lên bất thường. Đau nhức và ê buốt cả khu vực răng xung quanh răng mọc ngầm khi nó xô đẩy gây ảnh hưởng. Triệu chứng thường gặp là tình trạng ê buốt, đau nhức khó chịu khi ăn uống, nặng hơn là cơn đau xuất hiện mọi lúc mọi nơi ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Thường trong trường hợp này, nếu không được can thiệp sớm, răng mọc ngầm sẽ xô lệch làm tổn thương dây thần kinh răng hàm, gây đau nhức kéo dài và lan rộng. Có dấu hiệu răng mọc như nướu sưng đỏ, sốt, đau,... nhưng không thấy răng mọc, có thể răng đang bị kẹt ở dưới hàm không nhô lên được. Triệu chứng xuất hiện theo từng đợt khi răng động hoặc có tác động từ bên ngoài vào răng này, thường gặp hơn với các răng ở hàm dưới. Hôi miệng, đắng miệng, lâu dần dẫn đến viêm nướu, sâu răng: Dù răng mọc ngầm nhưng khi răng động, phần nướu xung quanh cũng bị tác động gây sưng lên, khiến vụn thức ăn kẹt lại khó vệ sinh. Đây là nơi lý tưởng để vi khuẩn răng miệng cư trú gây bệnh, gây ra triệu chứng hôi miệng khó chịu. Dựa trên các dấu hiệu nhận biết răng mọc ngầm, nếu gặp phải nên đi khám nha sĩ sớm để can thiệp có hiệu quả, giúp răng mọc lên hoặc loại bỏ nguy cơ biến chứng sau này. 3. Răng mọc ngầm có nguy hiểm không? Răng mọc ngầm là tình trạng không quá nguy hiểm, tuy nhiên có thể gây nhiều đau đớn, khó chịu và biến chứng nếu không chăm sóc điều trị tốt. Biến chứng chủ yếu do việc vệ sinh răng mọc ngầm không tốt gây ra các bệnh lý răng miệng như: Nhiễm trùng lợi nướu. Sâu răng. Có nang làm hỏng chân răng và các răng xung quanh. Răng mọc ngầm chèn gây xô lệch cả hàm răng. Răng mọc ngầm hấp thu chất khoáng ở xương và các răng xung quanh, khiến răng thiếu chất khoáng dễ bị tổn thương hơn. Sưng nướu và các bệnh về nướu khác. Nếu được phát hiện, theo dõi và điều trị sớm, răng mọc ngầm sẽ được xử lý, không gây ra những ảnh hưởng sức khỏe như trên. Do vậy người bệnh không nên chủ quan nếu bị răng mọc ngầm, nhất là trẻ nhỏ đang ở độ tuổi mọc răng vĩnh viễn. 4. Theo đó, bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp can thiệp, theo dõi phù hợp. 4.1. Theo dõi tình trạng răng mọc ngầm Nếu răng mọc ngầm không gây triệu chứng khó chịu nào và cũng chưa ảnh hưởng đến hàm răng, nha sĩ sẽ gợi ý bạn tự theo dõi tại nhà và đi thăm khám định kỳ. Khi răng mọc ngầm có sự di động vị trí sẽ kịp thời xử lý và điều trị. 4.2. Phẫu thuật xử lý răng mọc ngầm Khi răng mọc ngầm gây đau đớn, khó chịu và nguy cơ biến chứng nguy hiểm, nha sĩ sẽ xem xét và gợi ý phẫu thuật nhổ bỏ răng nếu cần thiết. Đặc biệt là trường hợp răng khôn mọc ngầm hầu hết đều cần nhổ bỏ để tránh ảnh hưởng đến các răng khác của hàm. Phẫu thuật xử lý răng mọc ngầm thường không kéo dài, thời gian thực hiện từ 45 - 60 phút và bạn sẽ được gây tê cục bộ. Sau khi hết thuốc tê và trở về nhà, bạn có thể bị đau trong vài ngày và được hướng dẫn dùng thuốc giảm đau. 4.3. Kích thích cho răng mọc Nếu răng mọc ngầm là răng nanh, có vị trí cho răng hoặc do răng sữa chưa rụng khiến răng chưa mọc được, biện pháp phù hợp là can thiệp để răng mọc nhanh chóng hơn. Tùy vào tình trạng mà cách hỗ trợ răng mọc ngầm mọc lên có thể khác nhau như: niềng răng, nhổ răng ảnh hưởng tới quá trình răng mọc,... 4.4. Sử dụng thuốc giảm đau Nếu răng mọc ngầm gây đau đớn nhưng chưa thể can thiệp xử lý, bác sĩ có thể gợi ý bạn sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm như ibuprofen, paracetamol. Một số biện pháp can thiệp cũng có thể giúp bạn đỡ đau hơn gồm: súc miệng với nước muối ấm, chườm nước đá,... Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ nhiều năm trong nghề cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại sẽ giúp chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, từ đó đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả nhất. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,215
Bác sĩ điểm danh 5 triệu chứng bệnh gan mật thường gặp Những bệnh lý gan mật hiện nay xuất hiện ngày càng phổ biến, đặc biệt gia tăng ở người trẻ và những người trong độ tuổi lao động, ở nam nhiều hơn nữ. Không ít trường hợp phát hiện bệnh muộn, biến chứng nặng đe dọa tới sức khỏe và tính mạng. Do đó, hiểu để nhận biết triệu chứng bệnh gan mật là rất quan trọng để phát hiện điều trị bệnh sớm và hiệu quả. 1. Bệnh gan mật là những chứng bệnh phổ biến Gan là một trong những cơ quan nội tạng lớn và quan trọng nhất của cơ thể với nhiều chức năng, trong đó vai trò thường được nhắc đến là đào thải những chất độc hại, dư thừa ra khỏi cơ thể. Ngoài ra, gan còn sản xuất dịch mật giúp tiêu hóa thức ăn, đặc biệt là chất béo để cơ thể hấp thu, sử dụng. Dịch mật từ gan sản xuất được lưu trữ tại túi mật, sau đó mới điều tiết xuống hệ tiêu hóa để sử dụng. Do đó, các bệnh lý gan mật thường gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, hoạt động tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng của người bệnh. Những năm gần đây, thống kê cho thấy số bệnh nhân mắc bệnh gan mật tại Việt Nam đang có xu hướng tăng nhanh. Hiện có khoảng 7.8 triệu người dân được xác định mắc bệnh viêm gan B mạn tính, khoảng 6000 bệnh nhân ung thư gan và số người tử vong hàng năm vì những bệnh lý này cũng không hề nhỏ. Một trong những nguyên nhân khiến bệnh lý gan mật trở nên phổ biến và nhức nhối ngày nay là do tác động của lối sống hiện đại. Hàng ngày, gan phải chịu sự tấn công của nhiều yếu tố có hại từ môi trường như: virus, rượu bia, thực phẩm bẩn, thuốc kháng sinh, thuốc điều trị, hóa chất độc hại,… Tất cả đều dễ khiến mô gan bị tổn thương và suy giảm chức năng. Ngoài ra, có đến 60% dân số Việt Nam chưa có khái niệm và hiểu biết về các bệnh lý gan mật cũng như biện pháp phòng ngừa, phát hiện bệnh sớm. Hầu hết bệnh lý gan mật giai đoạn đầu không hoặc có ít triệu chứng rõ rệt, người bệnh thường có tâm lý chủ quan, bỏ qua dấu hiệu bệnh. Tới khi triệu chứng nặng thì bệnh đã chuyển thành xơ gan, ung thư gan khó điều trị, dễ gây tử vong. Vì thế, phổ biến kiến thức về các bệnh lý gan mật bao gồm triệu chứng, cách phòng ngừa và điều trị là rất quan trọng. Nếu bạn đang gặp phải các dấu hiệu bất thường dưới đây, hãy đi khám sàng lọc gan mật sớm để tìm nguyên nhân. 2. Triệu chứng bệnh gan mật điển hình nhất Triệu chứng bệnh gan mật ở mỗi người có thể khác nhau, song phổ biến là các bất thường sau: 2.1. Cơ thể thường xuyên mệt mỏi Khi gan không khỏe mạnh, hoạt động bài tiết loại bỏ các độc tố trong máu cũng bị ảnh hưởng, đây là một trong những nguyên nhân khiến sức khỏe suy giảm, người bệnh thường xuyên thấy mệt mỏi và kiệt sức. Hãy thử cải thiện lối sống lành mạnh, sinh hoạt khoa học và ăn uống điều độ hơn, nếu tình trạng sức khỏe không tốt hơn hãy sớm đi khám bệnh lý gan mật. 2.2. Buồn nôn, chán ăn, ăn không ngon miệng Đây là nhóm triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp trong các bệnh lý gan mật, khiến người bệnh không muốn ăn hoặc ăn không ngon miệng. Nguyên nhân là do hoạt động sản xuất, bài tiết mật của gan giảm khiến hệ tiêu hóa không “xử lý” được chất béo để hấp thu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu hóa, khiến người bệnh có cảm giác chán ăn, buồn nôn. 2.3. Triệu chứng viêm gan virus Viêm gan virus là một trong những bệnh lý về gan phổ biến nhất do sự tấn công gan của virus, thường gặp nhất là virus viêm gan A, B và C. Khi ăn phải thức ăn, thức uống chứa virus, cơ thể bạn có thể bị nhiễm các loại virus này hoặc qua tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết tiêu hóa của người bệnh. Triệu chứng sớm của bệnh thường mơ hồ gồm: buồn nôn, mệt mỏi, sốt, chán ăn, sụt cân,… Nặng hơn là các triệu chứng như vàng da, nước tiểu sẫm màu, thiếu máu, xuất huyết,… Người bệnh cần điều trị tích cực để hồi phục gan và chức năng gan, giảm các triệu chứng bệnh. 2.4. Nước tiểu sẫm màu Nước tiểu sẫm màu có thể do rất nhiều nguyên nhân, thường do uống ít nước hoặc uống thuốc gây màu trong nước tiểu. Tuy nhiên nếu không phải do nguyên nhân này, nước tiểu của bạn trở nên sậm màu hơn trong nhiều ngày, ngược lại phân bạc màu thì có thể là triệu chứng bệnh gan mật. Triệu chứng bệnh gan mật này xuất hiện thường khi bệnh đã ở mức nghiêm trọng, chức năng gan suy giảm nhiều nên cần khám và điều trị sớm. 2.5. Vàng da Dấu hiệu điển hình khác của bệnh lý gan mật là chứng vàng da và vàng ở niêm mạc mắt (phần lòng trắng của mắt). Triệu chứng này xuất hiện do chức năng chuyển hóa, thanh thải của gan kém dẫn tới tích tụ sắc tố mật bilirubin trong máu. Bệnh lý gan mật bạn có thể đang gặp phải nếu có triệu chứng này là ứ mật, viêm gan, xơ gan, suy giảm chức năng gan,… 3. Cần làm gì để ngăn ngừa bệnh lý gan mật? Để ngăn ngừa triệu chứng bệnh gan mật và có một lá gan khỏe mạnh, quan trọng nhất là cần có một chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh như sau: 3.1. Chế độ ăn uống lành mạnh Đầu tiên cần hạn chế thực phẩm và thức uống gây hại cho gan như: ngũ cốc tinh chế, cà phê, bia rượu, thuốc lá,… Ăn nhiều rau tươi có màu xanh đậm như: rau ngót, bắp cải xanh, rau bina,… Uống nhiều nước, có thể tập thói quen uống một ly nước chanh mỗi ngày để thanh nhiệt, giải độc cơ thể. Ăn các loại quả tốt cho gan mật như: quả bơ, quả óc chó, các loại quả mọng,… 3.2. Ngủ đủ giấc Thời gian ngủ là thời gian gan hoạt động mạnh mẽ nhất để thải bỏ độc tố trong máu và bảo vệ sức khỏe. Vì thế, hãy đảm bảo ngủ đủ 7 - 8 giờ mỗi đêm, đi ngủ trước 11 giờ để có một lá gan khỏe mạnh. 3.3. Tập thể dục thường xuyên Tập thể dục thường xuyên là thói quen tốt cho sức khỏe cũng như hoạt động của các cơ quan nội tạng, tiêu hóa trong đó có gan mật. Hãy duy trì thói quen tốt này để có một sức khỏe tốt, dẻo dai.
medlatec
1,190
Tác dụng của thuốc ATryn Thuốc ATryn được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt để phòng ngừa các biến cố huyết khối quanh thận và phẫu thuật quanh hậu môn đối với bệnh nhân thiếu hụt antithrombin di truyền. Vậy cụ thể thuốc ATryn là thuốc gì? Cách sử dụng ra sao sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây. 1. Tác dụng của thuốc ATryn 1.1. Thuốc ATryn là thuốc gì?Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê duyệt ATryn (Antithrombin [Tái tổ hợp]) để phòng ngừa các biến cố huyết khối tắc mạch quanh phẫu thuật và quanh sản ở những bệnh nhân thiếu Antithrombin di truyền nhưng không được chỉ định để điều trị các biến cố huyết khối tắc mạch ở những bệnh nhân thiếu antithrombin di truyền.ATryn là protein điều trị được sản xuất chuyển gen đầu tiên và là antithrombin tái tổ hợp đầu tiên được phê duyệt ở Mỹ.1.2. Tác dụng của thuốc ATryn. Những người bị thiếu hụt Antithrombin di truyền có nguy cơ cao bị các biến cố huyết khối tĩnh mạch, bao gồm thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu, có thể đe dọa tính mạng, đặc biệt trong các tình huống rủi ro cao. Antithrombin là một chất chống đông máu tự nhiên, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát sự hình thành các cục máu đông. Antithrombin tái tổ hợp tinh khiết có trình tự axit amin tương tự như Antithrombin có nguồn gốc từ huyết tương người.Tính an toàn và hiệu quả của ATryn đã được thiết lập trong các nghiên cứu lâm sàng được thực hiện ở những bệnh nhân thiếu antithrombin di truyền có tiền sử các biến cố huyết khối tắc mạch ở Mỹ, Châu Âu và Canada. Trong các nghiên cứu này, ATryn đã được chứng minh là ngăn ngừa sự hình thành các biến cố huyết khối tắc mạch công khai trên lâm sàng. Các nghiên cứu sau tiếp thị sẽ được thực hiện để đánh giá tính an toàn và khả năng sinh miễn dịch sau khi dùng thuốc lặp lại. 2. Cách sử dụng của thuốc ATryn Chỉ sử dụng đường tĩnh mạch sau khi pha. Liều dùng của thuốc ATryn được cá nhân hóa cho từng bệnh nhân. Mục tiêu điều trị là phục hồi và duy trì mức hoạt động chức năng của Antithrombin (AT) trong khoảng 80% - 120% (0,8 - 1,2 IU/ m. L) bình thường.Quản lý liều tải như truyền tĩnh mạch 15 phút ngay sau đó truyền liên tục liều duy trì.Cần theo dõi hoạt động AT để có cách xử lý thích hợp. Kiểm tra hoạt động của AT một hoặc hai lần mỗi ngày và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.Tiếp tục sử dụng thuốc ATryn cho đến khi có đủ liệu trình chống đông theo dõi.Thuốc ATryn tăng cường tác dụng chống đông máu của Heparin và heparin trọng lượng phân tử thấp.Thời gian bán hủy của thuốc ATryn có thể được thay đổi bằng cách điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu sử dụng Antithrombin để phát huy tác dụng chống đông máu của chúng. 3. Chống chỉ định của thuốc ATryn Thuốc ATryn được chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với protein sữa dê. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc ATryn Sốc phản vệ và phản ứng quá mẫn nghiêm trọng là có thể. Nếu các triệu chứng xảy ra, nên ngừng điều trị bằng sản phẩm và nên điều trị khẩn cấp.Tác dụng chống đông máu của các thuốc sử dụng antithrombin để tác dụng chống đông máu của chúng có thể bị thay đổi khi thuốc ATryn được thêm hoặc rút. Để tránh chống đông quá mức hoặc không đủ, thường xuyên thực hiện các xét nghiệm đông máu phù hợp với thuốc chống đông máu được sử dụng, trong khoảng thời gian gần, đặc biệt là trong những giờ đầu tiên sau khi bắt đầu hoặc rút ATryn và theo dõi bệnh nhân chảy máu hoặc huyết khối.Mang thai loại C: Các nghiên cứu ở phụ nữ mang thai đã không chỉ ra rằng ATryn làm tăng nguy cơ bất thường thai nhi nếu dùng trong ba tháng thứ ba của thai kỳ. Không có dữ liệu có sẵn để sử dụng thuốc ATryn trong giai đoạn đầu của thai kỳ.Chuyển dạ và sinh con: Thuốc ATryn được sử dụng trong điều trị phụ nữ quanh sinh bị thiếu hụt antithrombin di truyền.Phụ nữ cho con bú: Thuốc ATryn quản lý bằng cách tiêm truyền sẽ có mặt trong sữa mẹ với nồng độ ước tính 1/50 đến 1/100 so với nồng độ trong máu. Chỉ sử dụng nếu rõ ràng cần thiết. 5. Tác dụng phụ của thuốc ATryn Các phản ứng bất lợi phổ biến nhất được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với tần suất = 5% là xuất huyết và phản ứng tại chỗ tiêm truyền.Thông báo cho bệnh nhân rằng các phản ứng quá mẫn loại dị ứng là có thể và hướng dẫn người bệnh thông báo cho bác sĩ về bất kỳ quá mẫn cảm nào trong quá khứ hoặc hiện tại đối với dê hoặc protein sữa dê trước khi điều trị bằng thuốc ATryn. Thông báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu sớm của phản ứng quá mẫn bao gồm nổi mề đay, tức ngực, thở khò khè, tụt huyết áp và sốc phản vệ và thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của họ ngay lập tức nếu như những sự kiện này phát triển.Thông báo cho bệnh nhân về nguy cơ chảy máu khi thuốc ATryn được sử dụng cùng với các thuốc chống đông máu khác và hướng dẫn người bệnh thông báo cho bác sĩ về bất kỳ sự kiện chảy máu nào trong khi điều trị bằng thuốc ATryn. 6. Cách bảo quản thuốc ATryn Bảo quản với nhiệt độ 2-8 ° C (36-46 ° F). Hủy bỏ bất kỳ phần mà không sử dụng.com, holevn.org
vinmec
1,026
Trẻ sơ sinh thiếu máu do thiếu sắt Trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh non dễ bị thiếu máu do thiếu sắt. Để giảm nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt, gia đình nên chú ý các triệu chứng điển hình của thiếu máu, bổ sung sắt trong thức ăn hoặc dưới dạng thuốc theo lời khuyên của bác sĩ khi trẻ được 4 tháng tuổi trở lên. 1. Trẻ bị xanh xao và yếu ớt có phải thiếu máu thiếu sắt? Dấu hiệu điển hình nhất của bệnh thiếu máu là da xanh xao và mệt mỏi. Các dấu hiệu khác bao gồm tim đập nhanh, khó chịu, chán ăn, móng tay giòn và đau hoặc sưng lưỡi. Tuy nhiên, hầu hết trẻ bị thiếu máu không xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào. 2. Thiếu máu là gì và nguyên nhân gây ra thiếu máu? Thiếu máu xảy ra khi các tế bào hồng cầu không cung cấp đủ oxy đến các mô cơ quan. Nó thường xảy ra trong các bệnh di truyền như thiếu máu hồng cầu hình liềm, .... Trong đó, thiếu máu do thiếu sắt là phổ biến nhất.Cơ thể con người cần sắt để tạo hemoglobin (có tác dụng vận chuyển oxy trong máu). Nếu trẻ không được cung cấp đủ chất sắt, tế bào hồng cầu được tạo ra sẽ ít hơn, các mô cơ quan sẽ được nhận ít oxy hơn bình thường. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng thiếu máu Trẻ em đặc biệt dễ bị thiếu máu ở những giai đoạn phát triển mạnh, khi trẻ cần chất sắt nhưng không phải lúc nào cũng nhận được. Tuy nhiên, thiếu máu do thiếu sắt không xảy ra một sớm một chiều mà nguyên nhân là do thiếu hụt nghiêm trọng dần theo thời gian.Thiếu sắt xảy ra vì một số lý do như không đủ chất sắt trong chế độ ăn uống, mất máu liên tục (như trong đường ruột) và khả năng hấp thu sắt kém. 3. Thiếu máu có nguy hiểm không? Ngoài các triệu chứng nêu trên, thiếu máu còn có thể gây ra một số vấn đề nghiêm trọng về tinh thần và thể chất vĩnh viễn. Trong khi thiếu sắt có thể được điều chỉnh, sự suy giảm về tinh thần và thể chất không phải lúc nào cũng có thể hồi phục được. Thiếu sắt có khiến trẻ dễ bị ngộ độc chì và nhiễm trùng. 4. Làm sao để biết trẻ có nguy cơ bị thiếu máu hay không? Từ 9 đến 24 tháng tuổi, tất cả trẻ em đều có nguy cơ cao bị thiếu máu. Trong đó, các đối tượng sau có nguy cơ cao nhất:Trẻ sinh non và nhẹ cân từ 2 tháng tuổi trở lên: Nguyên nhân là vì sắt được tích lũy trong khoảng 4 - 6 tháng cuối của thai kỳ. Trong khi trẻ sinh đủ tháng có thêm thời gian tích lũy sắt trong 2 tháng cuối, trẻ sinh non thì không.Trẻ sơ sinh uống sữa bò trước 1 tuổi: Sữa bò có hàm lượng sắt thấp và gây cản trở quá trình hấp thụ sắt trong cơ thể. Sữa còn có thể gây kích ứng niêm mạc ruột của trẻ, gây chảy máu. Mất máu từ từ qua phân cùng với lượng sắt trong cơ thể thấp có thể gây thiếu máu.Trẻ sơ sinh không bổ sung chất sắt sau 4 tháng tuổi: Chất sắt trong sữa mẹ được hấp thụ tốt hơn gấp 3 lần so với chất sắt trong sữa công thức, nhưng vào khoảng thời gian trẻ bắt đầu ăn dặm, trẻ cần được bổ sung chất sắt dưới dạng ngũ cốc tăng cường và các thực phẩm giàu chất sắt khác.Trẻ sinh đủ tháng có bú sữa công thức nhưng không bú loại sữa bổ sung sắt: Tuy nhiên, hầu hết các loại sữa bột trẻ em đều được bổ sung sắt. Trẻ sinh non là một trong những đối tượng có nguy cơ cao bị thiếu máu 5. Nên khám kiểm tra thiếu máu cho trẻ trong trường hợp nào? Viện Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) khuyến cáo trẻ sơ sinh nên được tầm soát bệnh thiếu máu khi được 12 tháng tuổi, hoặc sớm hơn nếu trẻ sinh non. Tuy nhiên, nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào của thiếu máu, hãy đưa trẻ đi khám.Để xác định liệu bé có bị thiếu máu hay không, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm máu để đo nồng độ hemoglobin và hematocrit (tỷ lệ phần trăm hồng cầu trong máu). 6. Ngăn ngừa trẻ bị thiếu máu bằng cách nào? Ngăn ngừa trẻ bị thiếu máu do thiếu sắt bằng các cách sau:Nếu trẻ sinh non hoặc nhẹ cân, hãy nói chuyện với bác sĩ về việc bổ sung sắt.Cho đến khi trẻ được một tuổi, hãy cho trẻ uống sữa mẹ hoặc sữa công thức có bổ sung chất sắt.Nếu trẻ được 4 tháng tuổi và bú sữa mẹ và chưa ăn thức ăn đặc, AAP khuyến nghị cho trẻ bổ sung sắt 11 mg mỗi ngày cho đến khi trẻ bắt đầu ăn thức ăn giàu chất sắt.Một khi trẻ bắt đầu ăn thức ăn đặc, hãy cho trẻ ăn ngũ cốc tăng cường chất sắt, và cuối cùng là thực phẩm giàu chất sắt như thịt nạc, thịt gia cầm và cá; mì ống, gạo và bánh mì tăng cường chất sắt; lá rau xanh; lòng đỏ trứng; và các loại đậu.Cho trẻ ăn nhiều trái cây và rau quả giàu vitamin C như kiwi, bơ và dưa đỏ. Vitamin C giúp cơ thể hấp thụ sắt. 7. Điều trị thiếu máu ở trẻ sơ sinh như thế nào? Điều trị thiếu máu cho trẻ bằng cách tăng cường các thực phẩm giàu sắt hoặc bổ sung thêm sắt dưới dạng thuốc nhỏ trong trường hợp nặng hơn.Sắt được hấp thụ khi bụng đói. Tuy nhiên, vì sắt có thể gây khó chịu ở bụng, bác sĩ có thể đề nghị bổ sung sắt cho trẻ bằng thực phẩm, sữa mẹ hoặc sữa công thức. Nồng độ hemoglobin / hematocrit của trẻ có thể được kiểm tra lại sau khi trẻ đã dùng chất bổ sung được 1 - 2 tháng.Thường mất vài tháng để số lượng máu trở lại bình thường và tiếp theo là 6 đến 12 tháng để bổ sung lượng sắt dự trữ. Sau đó, chúng có thể được duy trì bằng một chế độ ăn uống giàu chất sắt. Bổ sung sắt cho trẻ bằng thực phẩm, sữa mẹ hoặc sữa công thức để trẻ dễ hấp thụ 8. Có nên cho bé uống thuốc bổ sung sắt để phòng thiếu máu không? Thuốc bổ sung sắt rất hữu ích trong nhiều trường hợp, nhưng quá nhiều sắt có thể gây độc. Vì vậy hãy luôn hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho trẻ uống bổ sung sắt. Các bác sĩ thường khuyến nghị bổ sung sắt cho trẻ bú sữa mẹ bắt đầu từ 4 tháng tuổi.Nếu bạn có thuốc bổ sung sắt trong nhà (hoặc vitamin có chứa sắt), hãy đảm bảo rằng chúng tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ vì sắt là nguyên nhân gây ngộ độc do tai nạn.Tình trạng thiếu máu thiếu sắt có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm về sức khỏe lẫn tinh thần của trẻ, do đó, cha mẹ cần quan sát và bổ sung kịp thời nguồn vitamin quan trọng này.Ngoài bổ sung qua chế độ ăn uống, cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng thực phẩm hỗ trợ có chứa sắt và các vi khoáng chất thiết yếu như kẽm, Lysine, crom, selen, vitamin B... giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com
vinmec
1,332
Rối loạn tâm thần do rượu - hậu quả của quá trình lạm dụng rượu Rối loạn tâm thần do rượu là hậu quả của quá trình lạm dụng rượu lâu năm, gây ra nhiều tổn hại trực tiếp lên não bộ. Bên cạnh đó, rối loạn tâm thần này cũng phát triển cùng các tổn thương cơ quan nội tạng và rối loạn chuyển hóa trong cơ thể, khiến bệnh phức tạp khó điều trị. 1. Rối loạn tâm thần do rượu xảy ra như thế nào? Các chất trong rượu có thể gây ra rối loạn tâm thần ở các mức độ khác nhau, có thể là ngộ độc cấp tính hoặc mạn tính. Các rối loạn tâm thần do rượu thường gặp gồm: 1.1. Lệ thuộc và lạm dụng rượu Đây là ảnh hưởng rối loạn tâm thần đầu tiên và nhẹ nhất do rượu gây ra nhưng ít người biết đến. Người uống có xu hướng lạm dụng rượu trong nhiều tình huống, sử dụng liên tục với tần suất tăng dần, sau đó sẽ tiến đến lệ thuộc rượu. Lệ thuộc rượu khi người bệnh uống quá nhiều gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Các dạng lệ thuộc rượu thường gặp như: Liên tục dùng lượng rượu nhiều. Chỉ dùng nhiều rượu vào cuối tuần hoặc gặp trục trặc công việc, tình cảm. Dùng nhiều rượu dài ngày xen kẽ trong các giai đoạn không uống rượu. Dạng rối loạn tâm thần do rượu này là nhẹ nhất, điều trị cũng khá đơn giản với mục tiêu kéo dài thời gian ngưng rượu, giảm tần suất và lượng uống rượu. Có thể điều trị bằng nhận thức, tâm lý xã hội hoặc hóa dược trị liệu. Người bệnh cần được giải thích về những tác hại nghiêm trọng của lạm dụng rượu với sức khỏe thể chất và tinh thần để tập dần thói quen giảm sử dụng rượu. Ở người lệ thuộc rượu, có thể cần sự hỗ trợ của thuốc để cai rượu dễ dàng hơn. 1.2. Nhiễm độc rượu Nhiễm độc rượu hay còn được gọi là say rượu, xảy ra khi một người uống lượng rượu đủ ảnh hưởng đến hoạt động của não bộ, làm thay đổi suy nghĩ và hành vi. Say rượu được chia thành các dạng gồm: Say rượu thông thường Người bệnh gặp phải các rối loạn tâm thần như: lo âu, cáu giận, cảm xúc không ổn định, rối loạn hành vi,... đi kèm với triệu chứng thể chất của ngộ độc rượu. Say rượu thông thường không kéo dài, chỉ tổn tại trong thời gian rượu còn tác dụng dược lý, tùy theo lượng uống và loại rượu mà có thể là vài giờ hoặc nhiều hơn. Say rượu bệnh lý Say rượu bệnh lý là dạng rối loạn tâm thần cấp tính nặng hơn, thậm chí xuất hiện tình trạng loạn thần cấp. Khi đó, người bệnh có thể thực hiện nhiều hành vi nguy hiểm, mất ý thức kiểm soát hành vi như: chửi mắng, đánh đập, tự sát,... Tình trạng loạn thần cũng sẽ hết sau cơn say rượu bệnh lý. Nhiễm độc rượu cùng các rối loạn tâm thần là nguyên nhân gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: chấn thương, hoạt động phạm tội, tự sát, giết người, tai nạn xe cộ,... 1.3. Rối loạn loạn thần do rượu Rối loạn loạn thần do rượu đặc trưng bởi triệu chứng ảo giác kéo dài, ảo thanh, không có mê sảng xuất hiện khoảng 2 ngày khi người lệ thuộc rượu ngưng uống rượu. Người bệnh có xu hướng tìm đến rượu để giải tỏa khi bị rối loạn loạn thần nhưng càng khiến bệnh cảnh nghiêm trọng hơn, có thể mạn tính giống tâm thần phân liệt. Tình trạng rối loạn tâm thần này khá ít gặp, tỉ lệ cao hơn ở nam giới và chủ yếu ở những người có tiền sử uống rượu trên 10 năm. 1.4. Hội chứng cai rượu Hội chứng cai rượu là một loạt các triệu chứng xảy ra khi một người nghiện rượu mạn tính bị thiếu hoặc ngưng uống rượu trong thời gian dài. Các triệu chứng thường gặp bao gồm: khó chịu, bồn chồn, bứt rứt trong người, lo âu, buồn bã, mất ngủ, sợ hãi, gặp ác mộng, rối loạn nhịp tim,... Khi người bệnh được uống một lượng rượu nhỏ, các triệu chứng của hội chứng cai rượu sẽ nhanh chóng biến mất, tuy nhiên đây không phải là cách điều trị lâu dài. Thay vào đó, người bệnh cần được cai rượu tại nhà hoặc nhập viện, cùng với đó là sử dụng thuốc giảm triệu chứng như: thuốc an thần, truyền dịch tĩnh mạch, bổ sung vitamin thiết yếu,... 1.5. Rối loạn trí nhớ Rối loạn trí nhớ thường gặp ở người uống nhiều rượu trong thời gian dài làm tổn thương tế bào não gây ra bệnh não. Các bệnh thường gặp gồm: Bệnh não Wernicke: xảy ra khi người bệnh nghiện rượu mạn tính thiếu Vitamin, có triệu chứng như lay giật nhãn cầu, lú lẫn toàn bộ, bịa chuyện, sảng nhẹ, mất ngủ, sợ bóng đêm,... Hội chứng Korsakoff: xảy ra ở người nghiện rượu mạn tính bị thiếu thiamin, có biểu hiện quên thuận chiều và ngược nhiều, viêm đa dây thần kinh, rối loạn định hướng lực,... 2. Tác động của rượu với cơ thể Các rối loạn tâm thần do rượu sẽ trở nên nghiêm trọng hơn khi bệnh kéo dài, kết hợp với những tổn thương của các cơ quan nội tạng, chức năng do độc tố của rượu gây ra. Một số ảnh hưởng tiêu cực của Ethanol có trong rượu với cơ thể gồm: 2.1. Ảnh hưởng đến não Rượu có ảnh hưởng gây ức chế hệ thần kinh, gây dung nạp chéo. Nồng độ rượu có trong máu đạt khoảng 0.05% sẽ gây ảnh hưởng tới suy nghĩ và phán đoán, nặng hơn ảnh hưởng tới các cử động. Ngộ độc rượu sẽ xảy ra khi nồng độ rượu trong máu đạt tới 0.1 - 0.15%. Khi nồng độ này ở mức 0.4 - 0.5%, bệnh nhân rơi vào hôn mê do tế bào não bị tổn thương nặng. 2.2. Ảnh hưởng đến nhiều cơ quan Lạm dụng rượu lâu dài hoặc dùng rượu lượng lớn gây ảnh hưởng đến rất nhiều cơ quan như: viêm gan, xơ gan, bệnh cơ tim, loét dạ dày, viêm dạ dày, viêm tụy, bệnh thần kinh ngoại biên, thoái hóa tiểu não, động kinh, teo não,... Người nghiện rượu mạn tính thường bị thiếu hụt Vitamin B12, thiamin, folate, acid nicotinic,... gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Có thể thấy, rối loạn tâm thần do rượu có thể gây ra nhiều hậu quả nặng nề, khó lường với sức khỏe người bệnh và trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội. Vì thế, việc sử dụng rượu bia nên được kiểm soát, khi có dấu hiệu rối loạn tâm thần do rượu cần được khám và điều trị sớm.
medlatec
1,162
Nhận biết một số bệnh viêm đường hô hấp thường gặp ở trẻ Hệ miễn dịch ở trẻ em chưa hoàn thiện vì thế rất dễ bị các yếu tố bên ngoài tác động tới. Trong đó bệnh trẻ thường hay gặp nhất đó là các bệnh liên quan đến đường hô hấp. Dưới đây là một số bệnh viêm đường hô hấp thường gặp ở trẻ mà các bậc phụ huynh nên chú ý tới: 1. Viêm xoang cấp Biểu hiện dễ phát hiện của bệnh đó là trẻ bị ngạt mũi, sổ mũi kéo dài. Viêm xoang là căn bệnh đứng đầu trong các bệnh thường mắc ở trẻ. Đối với trẻ nhỏ thì các yếu tố bên ngoài như virus, vi khuẩn…tác động tới cơ thể là những yếu tố có thể tác động tới hệ thống hô hấp đặc biệt là viêm xoang mũi cấp tính. Biểu hiện dễ phát hiện của bệnh đó là trẻ bị ngạt mũi, sổ mũi kéo dài. Nước mũi thường chuyển sang màu trắng đục, xanh hay vàng. Trẻ thường quấy khóc, nhức đầu, đau sau hốc mắt, nặng mặt, khô rát họng. 2. Ho, viêm mũi họng do virus Đối với trẻ mắc bệnh do virus gây thì sau khi tiếp xúc với virus gây bệnh 1-2 ngày, trẻ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng sốt, nhức đầu, mệt mỏi, hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi. Ho xuất hiện sau 4-5 ngày vì họng bị kích thích. Trẻ có thể bị đau bụng, tiêu chảy, nôn ói,. Bệnh sẽ khỏi trong khoảng từ 5-7 ngày. Bện cần được phát hiện và điều trị sớm tránh gây nên những biến chứng đáng tiếc. Ho, viêm mũi họng do virus là một trong những bệnh thường gặp ở trẻ 3. Viêm thanh quản và viêm thanh khí phế quản cấp Bệnh thường gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 6 tuổi, đặc biệt phổ biến ở trẻ 2 tuổi. Bệnh khởi phát với những triệu chứng như viêm mũi họng thông thường, khàn tiếng, tắt tiếng, khò khè, thở rít, co lõm hõm ức và lồng ngực, ho nhiều. Trẻ có thể khó thở, thở nhanh, thở ồn ào, co kéo cơ hô hấp phụ, vã mồ hôi, tím tái, lơ mơ và tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. 4. Viêm thanh thiệt cấp Nhóm tuổi mắc bệnh thường trong độ tuổi từ 2 – 6 tuổi và chủ yếu ở lứa tuổi lên ba. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là sốt cao, nuốt đau, họng ứ đọng nhiều nước bọt, nổi hạch hai bên cổ, thay đổi giọng nói, mất tiếng, ho khan hoặc ho đàm, khó thở…Bệnh thường có diễn tiến nhanh và nặng. Thậm chí trẻ có khả năng tử vong do suy hô hấp, nhiễm trùng, nhiễm độc. 5. Viêm amidan Bạn nên đưa trẻ đi thăm khám và điều trị kịp thời khi gặp vấn đề về đường hô hấp Khi thời tiết thay đổi thất thường hay có các yếu tố tác động bên ngoài vào trẻ rất dễ bị mắc viêm amidan. Biểu hiện của bệnh là xuất hiện những cơn sốt tái đi tái lại, đau họng, sưng amidan, thấy xuất hiện nhiều mủ trắng nằm trong amidan. Bệnh không khó phát hiện nếu như các bậc phụ huynh chú ý chăm sóc trẻ. 6. Viêm phổi Bệnh viêm phổi xảy ra ở mọi lứa tuổi, nguyên nhân chủ yếu gây bệnh là do vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn Hib và phế cầu khuẩn, bệnh biểu hiện sớm nhất với dấu hiệu như thở nhanh bất thường, ho kèm khò khè nếu xuất tiết nhiều đàm nhớt ở đường hô hấp, một số trẻ có thể bị sốt cao, thở mệt, bệnh có thể gây tử vong cho trẻ nếu như không được phát hiện sớm và điều trị tích cực.
thucuc
654
Liệu có thể hóa trị ung thư mà không bị thuốc “hành”? Hóa trị - Phương pháp sử dụng thuốc để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và có thể xem là một trong những giai đoạn khó khăn nhất đối với bệnh nhân ung thư. Hóa trị có thể xảy ra nhiều tác dụng phụ khiến người bệnh phải mệt mỏi. Liệu có thể hóa trị ung thư mà không bị thuốc “hành”? 1. Những tác dụng phụ của hóa trị Những tác dụng phụ điển hình của hóa trị là: Cảm giác buồn nôn; Giảm khẩu vị do hóa trị; Đau do loét miệng; Tiêu chảy; Bong tróc da; Mệt mỏi và đau nhức cơ thể...Ngoài ra có thể còn xuất hiện các tác dụng phụ của hóa trị ít gặp nhưng nguy hiểm đến tính mạng như:Sốc thuốc. Nhiễm trùng huyết do giảm bạch cầu nặng. Suy thận do thuốc độc thận. Rối loạn điện giải do nôn ói hoặc tiêu chảy mất kiểm soát. Tuy nhiên, việc trao đổi về tác dụng phụ của hoá trị giữa bệnh nhân và bác sĩ ung bướu ở một số bệnh viện còn nhiều khó khăn vì tâm lý người bệnh còn e ngại. 2. Cách giảm tác dụng phụ của hóa trị Mỗi người bệnh sẽ có đáp ứng với hóa trị và tác dụng phụ khác nhau. Do vậy, cần tìm hiểu trước về các tác dụng phụ có thể gặp trong lúc hóa trị. Một số tác dụng phụ có thể xử lý hiệu quả bằng thuốc dự phòng như nôn ói, tiêu chảy, táo bón, đỏ da, nhức mỏi cơ. Tuy nhiên, điều quan trọng là người bệnh cần phát hiện kịp thời các tác dụng phụ nguy hiểm, đe dọa tính mạng như: Thoát mạch, sốt giảm bạch cầu hạt, tiêu chảy hoặc ói mức độ 3,4, sốc phản vệ để được điều trị kịp thời và tránh các hậu quả nặng nề.Những điều bệnh nhân cần chuẩn bị:Tham khảo các tài liệu về các tác dụng phụ có thể gặp liên quan đến loại thuốc hóa trị sắp dùng. Đặc biệt là các thông tin về thoát mạch, sốt giảm bạch cầu hạt, tiêu chảy hoặc ói mức độ nặng, sốc phản vệ, tắc mạch.Có nhật ký theo dõi tác dụng phụ theo ngày. Hãy liên hệ ngay khi xuất hiện hoặc nghi ngờ có các tác dụng phụ nặng.Trao đổi với bác sĩ/ dược sĩ lâm sàng về các thuốc dự phòng hoặc điều trị tác dụng phụ. Các thuốc cần thiết thường được bác sĩ kê toa về nhà để sử dụng khi xảy ra tác dụng phụ. Kiểm tra chéo y lệnh thuốc trước khi điều trị cho bệnh nhân 3. Trên hết, bệnh nhân có được thời gian trao đổi với bác sĩ nhiều hơn và giảm đi các tác dụng phụ gặp phụ gặp phải. Đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm. Các bác sĩ chuyên khoa hóa trị kết nối với các dược sĩ lâm sàng chuyên trách ung bướu cũng như các điều dưỡng ung bướu được đào tạo liên tục.Bác sĩ tư vấn dinh dưỡng khi hóa trị.Các bác sĩ cấp cứu – hồi sức sẵn sàng; bác sĩ tim mạch, hô hấp, thận niệu hội chẩn trong ngày, bác sĩ chăm sóc giảm nhẹ và các chuyên gia được mời đến hỗ trợ cho những trường hợp khó.Tuân thủ điều trị thuốc theo các phác đồ chuẩn quốc tế. Việc điều chỉnh liều thuốc căn cứ theo thực hành chuẩn của EVIQ – Úc và các trung tâm uy tín. Việc điều chỉnh liều thuốc có sự thống nhất cao giữa bác sĩ và dược sĩ lâm sàng dựa trên các bằng chứng y khoa thuyết phục và mục tiêu điều trị cho từng bệnh bệnh nhân. Thuốc hóa trị có nguồn gốc chính hãng, lưu trữ đúng điều kiện tiêu chuẩn. Quy trình quản lý thuốc được đầu tư và chuẩn bị kỹ lưỡng để đạt tiêu chuẩn JCI – Hoa Kỳ. Thuốc hóa trị được pha chế trong hệ thống phòng pha thuốc trung tâm vô khuẩn với quy trình đã được chuẩn hóa. Quá trình truyền thuốc an toàn cao với hệ thống dây truyền đặc biệt không gây rò rỉ, các bộ lọc lỗ nhỏ, chất liệu dây truyền không chứa PVC, kim truyền thích ứng với từng loại thuốc. Sử dụng buồng tiêm dưới da, PICC để tránh lấy máu, tiêm chích nhiều lần Nhân viên chuẩn bị pha thuốc hóa trị cho bệnh nhân tại buồng vô khuẩn theo chuẩn quốc tế Chương trình quản lý tác dụng phụ của hóa trị luôn sẵn sàng. Chương trình quản lý tác dụng phụ bao gồm:Hệ thống theo dõi và ghi nhận tác dụng phụĐường dây 24h hỗ trợ thông tin, nhập viện cấp cứu 24/7 luôn có bác sĩ chuyên khoa ung bướu xử lý các tác dụng phụ nặng. Hệ thống cấp cứu tai biến do hóa trị sẵn có ngay tại phòng truyền hóa chất: bộ xử trí thoát mạch, xe hồi sức tim phổi nâng cao, đội phản ứng nhanh hồi sinh tim phổi. Với sự chuẩn bị như vậy, tỷ lệ xảy ra các tác dụng phụ của hóa trị được giảm thiểu tối đa. Bệnh nhân hóa trị được để mắt sát sao và hỗ trợ kịp thời nhằm phòng tránh các tác dụng phụ nặng nề.
vinmec
907
Góc tư vấn: Mổ ruột thừa bao lâu thì quan hệ được? Chăm sóc sau mổ ruột thừa là mối quan tâm hàng đầu của người bệnh. Bên cạnh đó, nhiều người bệnh còn thắc mắc về một vấn đề tế nhị khác, đó là “mổ ruột thừa bao lâu thì quan hệ được” và dưới đây sẽ là phần giải đáp từ chuyên gia. 1. Vì sao phải mổ ruột thừa? Trước đây, nhiều chuyên gia cho rằng, ruột thừa không có chức năng trong hệ thống tiêu hóa. Vì thế, nếu cắt bỏ bộ phận này, sức khỏe của chúng ta cũng không bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây lại cho rằng, ruột thừa cũng có tác dụng trong hoạt động của hệ tiêu hóa. Cụ thể là cơ quan này sẽ sản sinh ra một số vi sinh vật có lợi, giúp thúc đẩy hoạt động của hệ tiêu hóa và tăng cường hấp thụ dưỡng chất. Chính vì thế, nếu phẫu thuật cắt bỏ bộ phận này, hệ thống tiêu hóa có thể sẽ hoạt động kém hơn và giảm sức đề kháng. Vị trí của ruột thừa là nằm ở giữa các quai ruột non, tại bụng dưới bên phải (hay còn gọi là hố chậu P). Chính vì thế, rất dễ bị mắc cặn bã thức ăn và đồng thời dễ bị vi khuẩn tấn công. Khi tình trạng này xảy ra, có thể khiến cho vi khuẩn sinh sôi, phát triển, tấn công và dẫn tới viêm sưng ruột thừa. Khi bị viêm sưng ruột thừa, bệnh nhân sẽ có biểu hiện đau bụng bên tay phải, cơn đau lúc đầu có thể xuất hiện từ rốn. Càng ngày cơn đau càng dữ dội và lan dần về phía hố chậu phải. Những trường hợp bị đau ruột thừa cần được phẫu thuật sớm để cắt bỏ phần ruột thừa bị viêm. Nếu không thực hiện phẫu thuật kịp thời có thể dẫn tới tình trạng vỡ ruột thừa, gây nhiễm trùng ổ bụng, dẫn tới tử vong. 2. Mổ ruột thừa bao lâu thì quan hệ được? Nhiều bệnh nhân sau mổ thắc mắc về vấn đề “mổ ruột thừa bao lâu thì quan hệ được”. Câu trả lời là: Người bệnh chỉ nên quan hệ khi sức khỏe đã ổn định, vết mổ đã lành, không còn đau để phòng tránh bục vết mổ và nhiễm trùng vết mổ. Trong trường hợp, vết mổ còn đau và người bệnh cảm thấy mệt mỏi khi vận động thì tốt nhất nên kiêng quan hệ tình dục hoặc cũng có thể lựa chọn những tư thế nhẹ nhàng, an toàn và không nên gắng sức để hạn chế nguy cơ tổn thương vết mổ mới lành. Hiện tại, hai phương pháp mổ ruột thừa đang được áp dụng phổ biến là mổ nội soi và mổ hở. - Đối với mổ nội soi: Bạn có thể thực hiện các hoạt động sinh hoạt nhẹ nhàng khoảng 1 tuần sau mổ. Với những hoạt động mạnh thì nên đợi khoảng 4 đến 6 tuần, sau khi cơ thể đã bình phục hoàn toàn trở lại. - Đối với những trường hợp mổ hở: Người bệnh cần từ 2 đến 4 tuần để có thể sinh hoạt nhẹ nhàng. - Đối với những trường hợp bị vỡ ruột thừa hoặc xảy ra một số biến chứng thì cơ thể cần nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn, có thể từ 6 tuần trở lên. Do vậy, “mổ ruột thừa bao lâu thì quan hệ lại được” phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Hãy lắng nghe cơ thể của mình để có một chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi sau mổ phù hợp nhất. 3. Hướng dẫn cách chăm sóc sức khỏe sau mổ ruột thừa Sau mổ ruột thừa, người bệnh cần được áp dụng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học để nhanh chóng hồi phục sức khỏe và phòng ngừa tối đa nguy cơ biến chứng. Dưới đây là một số hướng dẫn của bác sĩ: - Vệ sinh tay sạch sẽ bằng dung dịch sát khuẩn và đeo găng tay y tế khi thay băng vết mổ. - Cần giữ gìn vết mổ luôn khô thoáng, sạch sẽ. Nếu chưa tháo chỉ, cần đảm bảo không để nước tiếp xúc với vết mổ để tránh nhiễm trùng. - Vệ sinh vết mổ hàng ngày với dung dịch sát khuẩn theo chỉ định của bác sĩ. - Khi vết mổ có hiện tượng tiết dịch nhầy màu vàng, vết mổ sưng tấy, đau thì có thể bạn đã bị nhiễm trùng. Cần liên hệ với bác sĩ để được hỗ trợ. - Sau mổ, bệnh nhân cần mặc trang phục rộng rãi. Tránh mặc những bộ đồ quá chật, có chất liệu cứng, thô ráp vì nó có thể cọ vào vết mổ gây ảnh hưởng đến quá trình lành vết mổ. - Nếu thực hiện chăm sóc sau mổ đúng cách, vết mổ của bạn sẽ nhanh lành lại, sức khỏe sớm phục hồi và bạn cũng nhanh chóng có thể hoạt động bình thường, trong đó bao gồm quan hệ tình dục. - Trong quá trình chăm sóc vết mổ, nếu bị đau nhức, bạn có thể tham khảo bác sĩ về việc sử dụng thuốc giảm đau. Nếu xuất hiện một số bất thường dưới đây thì cần đi khám càng sớm càng tốt để tránh nguy cơ biến chứng: + Có cảm giác ớn lạnh hoặc sốt. + Vết mổ bị đỏ hoặc sưng tấy, có hiện tượng chảy máu hoặc chảy dịch. + Xung quanh vết mổ cũng bị đau. + Người bệnh có hiện tượng nôn mửa. + Người bệnh có biểu hiện chán ăn hoặc không thể ăn uống được gì. + Khó thở. + Ho liên tục. + Sưng và đau ổ bụng. + Gặp phải một số bất thường về hệ tiêu hóa như tiêu chảy từ 3 ngày trở lên, không đi đại tiện từ 2 ngày trở lên.
medlatec
1,000
U bàng quang ác tính Khối u ác tính bàng quang hay ung thư bàng quang ác tính là một trong những bệnh ung thư thường gặp ở đường tiết niệu với tiên lượng kém nếu như phát hiện muộn và bệnh đã ở giai đoạn tiến triển, khối u xâm lấn. Khi đó, điều trị u bàng quang ác tính có thể cần phải cắt bỏ và tạo hình lại bàng quang. 1. Tổng quan về bệnh khối u bàng quang ác tính Khối u bàng quang ác tính hay bệnh ung thư bàng quang là một trong những loại ung thư ở cơ quan tiết niệu - sinh dục thường gặp nam giới, với tỷ lệ mắc phải rất cao, chỉ sau ung thư tiền liệt tuyến, ung thư phổi và ung thư đại trực tràng. Nữ giới cũng có nguy cơ mắc bệnh cao, nhưng thấp hơn nam giới 3 lần. Ung thư bàng quang ác tính là một loại ung thư bắt đầu từ trong bàng quang, thường xuất phát từ những tế bào lót nằm ở mặt trong của bàng quang, với các loại như sau:Ung thư biểu mô niệu, hay còn gọi là ung thư tế bào chuyển tiếp: Đây là loại ung thư bàng quang thường gặp nhất, tế bào khối u khởi phát từ bề mặt và phát triển ra phía bên ngoài. Khối u dễ dàng xâm lấn và di căn sang các cơ quan khác khi không có cuống.Ung thư biểu mô tế bào vảy: Đây là loại ung thư bàng quang ác tính ít gặp hơn, chỉ xuất hiện ở những bệnh nhân bị nhiễm ký sinh trùng bàng quang hoặc niêm mạc bàng quang bị kích thích mãn tính.Ung thư biểu mô tuyến: Loại ung thư bàng quang này rất hiếm khi di căn.Ung thư bàng quang có khả năng tái phát ở cùng một vị trí hoặc khác vị trí trong bàng quang và có xu hướng di căn đến gan, phổi, xương và các hạch bạch huyết. Các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư bàng quang ác tính chủ yếu là do hút thuốc (ở nam giới), lạm dụng thuốc giảm đau, sử dụng thuốc trị ung thư trong thời gian dài, viêm hoặc nhiễm trùng mãn tính, thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất công nghiệp (đặc biệt là các ngành dệt may, cao su, ...) Khối u bàng quang ác tính có thể gặp ở cả nam giới và nữ giới 2. Triệu chứng của khối u bàng quang ác tính Ở giai đoạn đầu, ung thư bàng quang gần như không có triệu chứng nào rõ rệt, cho đến khi giai đoạn tiến triển, người bệnh mới thấy các biểu hiện như:Đi tiểu ra máu, tiểu rắt, tiểu đau: Đây là triệu chứng cơ bản khi bị ung thư bàng quang ác tính. Nhưng đôi khi người bệnh có thể cảm thấy không đau khi tiểu ra máu.Đau lưng: Đây là biểu hiện của bệnh ở giai đoạn tiến triển, ngoài đau lưng, người bệnh còn cảm thấy đau xương, chân bị sưng và không thể đi tiểu được.Nhiễm trùng đường tiết niệu: Đau lưng dưới, đau quanh thận là biểu hiện của tình trạng đường tiết niệu bị nhiễm trùng khi có khối u ở bàng quang.Thiếu máu, mệt mỏi, sụt cân: Bệnh nhân ung thư bàng quang thường bị sụt cân không rõ nguyên nhân, người luôn trong tình trạng mệt mỏi, uể oải và có nguy cơ bị thiếu máu cao. 3. Chẩn đoán khối u bàng quang ác tính Chẩn đoán ung thư bàng quang ác tính gồm các phương pháp, kỹ thuật sau:Khám lâm sàng: Trước tiên, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng để kiểm tra vùng bụng, chậu có khối u không.Xét nghiệm nước tiểu: Tế bào ung thư hay bất kỳ dấu hiệu khác của khối u bàng quang cũng có thể được tìm thấy thông qua xét nghiệm nước tiểu.Siêu âm: Siêu âm bụng hoặc siêu âm nội soi cho phép xác định khối u nhưng kết quả chưa thể khẳng định chẩn đoán cũng như đánh giá được giai đoạn bệnh, khả năng xâm lấn hoặc lan rộng. Kỹ thuật siêu âm có thể được chỉ định nhằm đánh giá tổn thương ở đường tiết niệu trên, thận bị ứ nước, tổn thương nhu mô thận và phân biệt tổn thương mô mềm với sỏi.Chụp CT hoặc chụp MRI: Đối với ung thư bàng quang ác tính, chụp CT hoặc MRI vùng bụng chậu cho phép phát hiện và đánh giá được khả năng di căn, mức độ lan rộng của khối u đến các cơ quan khác như hạch bạch huyết, gan, ... đồng thời kiểm tra tình trạng đường tiết niệu trên tắc nghẽn như thế nào.Chụp cản quang thận (UIV): Kỹ thuật này cho phép đánh giá chức năng thận trong trường hợp nghi ngờ khối u xâm lấn vào thận và chèn ép niệu quản, hoặc cũng có thể kiểm tra tình trạng viêm đường tiết niệu mãn tính.Chụp xạ hình xương: Ung thư bàng quang ác tính có thể xâm lấn vào xương và gây đau xương. Khi đó chụp xạ hình xương được chỉ định.Chụp PET-CT: Đây là xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật cao, được áp dụng để đánh giá di căn trong các bệnh lý ung thư.Chụp X-quang có tiêm thuốc cản quang: Tiêm thuốc cản quang vào tĩnh mạch và thận sẽ đào thải thuốc ở bàng quang khi chụp X-quang sẽ cho phép phát hiện bất thường ở bàng quang.Sinh thiết bàng quang: Nội soi và sinh thiết bàng quang là kỹ thuật cuối cùng được áp dụng và cho phép chẩn đoán chính xác khối u bàng quang ác tính. Đây cũng chính là phương pháp điều trị lấy bỏ toàn bộ khối u trong trường hợp đã người bệnh đã được chẩn đoán. Khối u bàng quang ác tính được chẩn đoán bằng cách nội soi và sinh thiết bàng quang 4. Điều trị khối u bàng quang ác tính và tiên lượng Ung thư bàng quang giai đoạn đầu hoặc ung thư ở bề mặt có tiên lượng tốt hơn, rất hiếm dẫn đến tử vong. Nhưng với khối u đã xâm lấn, tiến triển, tái phát và ung thư loại biểu mô tế bào vảy và biểu mô tuyến có tiên lượng kém hơn, khả năng sống 5 năm chỉ cao 50% do khi phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn tiến triển.Có nhiều phương pháp điều trị khối u bàng quang ác tính, tùy vào mỗi trường hợp:Phẫu thuật: Phẫu thuật được chỉ định áp dụng trong trường hợp bệnh ở giai đoạn đầu. Đó có thể là phẫu thuật cắt bỏ khối u và một phần nhỏ của bàng quang hoặc phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ bàng quang trong trường hợp khối u xâm lấn sâu vào thành bàng quang.Hóa trị: Phương pháp này có thể được áp dụng trước hoặc sau khi phẫu thuật nhằm tiêu diệt tế bào ung thư.Xạ trị: Cũng như hóa trị, xạ trị có thể được chỉ định trước hoặc sau khi phẫu thuật nhằm mục đích làm nhỏ khối u bàng quang ác tính (trước) hoặc phá hủy những tế bào ung thư bàng quang vẫn còn tồn tại (sau). Hoặc bác sĩ cũng có thể kết hợp điều trị bằng cả hai phương pháp là xạ trị và hóa trị.Nếu thấy có các triệu chứng như tiểu đau, tiểu rắt, tiểu ra máu, mệt mỏi, đau lưng, sụt cân không rõ nguyên nhân, người bệnh cần thăm khám bác sĩ để được kiểm tra sức khỏe, nhằm sớm phát hiện bệnh ung thư bàng quang ác tính để chữa trị kịp thời.
vinmec
1,299
Đặc điểm giấc ngủ của trẻ sơ sinh từ 6-9 tháng Tổng thời gian ngủ của trẻ 6 - 9 tháng tuổi khoảng 14 - 15 tiếng mỗi ngày, nhiều trẻ đã ngủ xuyên đêm hoặc ngủ liền một giấc dài, ban ngày chỉ ngủ 2 giấc ngắn vào buổi sáng và chiều. Tuy nhiên trẻ có thể khó ngủ vì quen hơi mẹ, ham vận động hoặc đau khi mọc răng. 1. Lịch ngủ điển hình của trẻ từ 6 - 9 tháng Trẻ 7 tháng ngủ thế nào hay trẻ 8 tháng ngủ bao nhiêu là câu hỏi của nhiều phụ huynh có con ở độ tuổi này đặt ra. Theo thống kê, hầu hết trẻ từ 6 - 9 tháng tuổi ngủ từ 14 - 15 giờ đồng hồ mỗi ngày (bao gồm cả giấc ngủ ban đêm và ngủ ngắn ban ngày), mỗi lần ngủ cũng lâu hơn. Nhiều trẻ ở giai đoạn này điều chỉnh thời gian ngủ ban ngày từ 3 giấc xuống còn 2 giấc vào buổi sáng và chiều.Thông thường trẻ sẽ ngủ suốt đêm khi được 6 tháng. Nếu con bạn có thể ngủ từ 8 giờ đồng hồ trở lên vào ban đêm, nghĩa là bé biết tìm cách tự ổn định giấc ngủ. Đây cũng là một dấu hiệu cho thấy bé đã có được một giấc ngủ ngon.Nhưng cũng không ít bé vẫn chưa ngủ được 8 giờ liên tục. Nhiều trẻ vẫn thức dậy vào ban đêm để đòi bú trong giai đoạn 6 - 9 tháng, mặc dù thực tế chúng đã sẵn sàng cai sữa ban đêm nếu bố mẹ muốn. Có một số trẻ khóc khi thức giấc giữa đêm dù không đói Trẻ ở độ tuổi này thức dậy giữa đêm không nhất thiết là vì đói. Tất cả chúng ta đều thức dậy nhiều lần mỗi đêm, nhưng người trưởng thành có khả năng ngủ lại nhanh chóng, đến mức bạn không nhớ ra đêm qua mình đã giật mình bao nhiêu lần. Do chưa thành thạo kỹ năng này, bé sẽ khóc khi thức giấc giữa đêm, mặc dù không hề đói. 2. Nguyên nhân khiến bé khó ngủ cả đêm Một đứa trẻ vốn ngủ rất ngon vẫn có thể đột ngột thức giấc vào ban đêm hoặc khó ngủ trong giai đoạn từ 6 - 12 tháng tuổi. Nguyên nhân là vì rối loạn giấc ngủ thường đi cùng với các mốc phát triển nhận thức và vận động quan trọng, cũng như bé bắt đầu biết nhớ bố mẹ khi không được ở cạnh. Cụ thể:Khi được 6 - 9 tháng, em bé có thể đang học cách ngồi, bò, hoặc thậm chí là đi chập chững. Vì vậy con bạn chỉ muốn luyện tập các kỹ năng mới này thay vì nằm yên để ngủ, thậm chí bé có thể phấn khích đến mức thức dậy giữa đêm để tập ngồi thêm lần nữa.Cảm giác nhớ bố mẹ khi phải xa cách cũng có thể là nguyên nhân đánh thức bé giữa đêm. Thức dậy và không thấy bạn ở đó có thể khiến bé đau khổ. Nhưng con sẽ bình tĩnh lại ngay khi bạn bước vào phòng và đến chào con.Cuối cùng, cơn đau khi mọc răng đầu tiên có thể làm bé tỉnh giấc.Mặc dù không thể biết chính xác điều gì khiến con thức giấc giữa đêm, nhưng có rất nhiều lý do chính đáng ở độ tuổi này. Vì vậy, tốt nhất bạn nên quan sát và linh hoạt hỗ trợ bé. Trẻ mọc răng thường bị đau có thể làm bé tỉnh giấc 3. Cách giúp trẻ ngủ ngon Hãy nhớ rằng mỗi đứa trẻ đều khác nhau, một vài bé sẽ ngủ ngon trong khi số khác lại hay giật mình, trằn trọc. Người làm bố mẹ cần phải tìm cách xoay sở với lịch trình thất thường của bé, bao gồm cả những lần bị bệnh và các sự kiện trong cuộc sống ảnh hưởng đến giấc ngủ của gia đình. Sau đây là một số mẹo giúp con bạn ngủ ngon ở độ tuổi này:Thiết lập và tuân theo một thói quen trước khi đi ngủ. Nếu bạn chưa thiết lập một số thói quen cho bé trước khi đi ngủ, giai đoạn này chính là thời điểm thích hợp. Việc này sẽ giúp con bạn thư giãn và sẵn sàng cho giấc ngủ. Một số ví dụ bao gồm: tắm cho con, chơi một trò nhẹ nhàng, chuẩn bị giường và quần áo ngủ cho con, đọc 1 - 2 câu chuyện, hát ru,... Cho dù là hoạt động nào, hãy đảm bảo thực hiện theo trình tự giống nhau và vào cùng một thời điểm mỗi đêm. Trẻ sơ sinh rất dễ thích nghi với những thói quen và lịch trình quen thuộc. Video đề xuất: Cách tắm cho trẻ sơ sinh Cho con đi ngủ theo giờ giấc cố định. Cả bố mẹ và con cái đều được hưởng lợi khi có thời gian biểu hàng ngày cố định, bao gồm thời gian đi ngủ mỗi đêm và giờ nghỉ trưa. Không nhất thiết phải sinh hoạt đúng giờ tuyệt đối mỗi ngày, nhưng nên cố gắng tuân theo một lịch trình quen thuộc. Nếu trẻ được ngủ trưa, ăn, chơi và chuẩn bị đi ngủ vào cùng một thời điểm mỗi ngày, bé sẽ dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn.Khuyến khích con tự ngủĐể có thể ngủ ngon và liên tục suốt đêm ở độ tuổi này, bé phải học cách tự đi vào giấc ngủ. Hãy thử đặt bé vào nôi khi đã buồn ngủ nhưng vẫn còn tỉnh, để bé có thời gian luyện tập. Nếu bé khóc, hãy đợi ít nhất vài phút để xem liệu con có thực sự khó chịu hay chỉ hơi quấy một chút, sau đó bạn tùy ý quyết định dỗ dành bé hay ra khỏi phòng và trở lại thăm bé sau vài phút. Hãy thử đặt bé vào nôi khi đã buồn ngủ nhưng vẫn còn tỉnh cho bé tự đi vào giấc ngủ Thử đưa con đi ngủ sớm hơn. Nếu con bạn thường đi ngủ sau 8:30 p.m, nhưng đôi khi vẫn quấy khóc, hãy thử đưa bé đi ngủ sớm hơn nửa tiếng. Có thể bé đã chơi đùa quá mệt mỏi, vì vậy cho con nghỉ ngơi yên tĩnh sớm hơn sẽ giúp bé ngủ ngon hơn.Nếu giấc ngủ trẻ 9 tháng vẫn chưa ổn định và phù hợp với cuộc sống gia đình bạn, bây giờ là thời điểm tốt để thử một số kiểu luyện ngủ được chuyên gia đề xuất. Các phương pháp luyện ngủ có thể giúp bé dễ đi vào giấc ngủ hơn, ngủ lâu hơn vào ban đêm và giữ được lịch trình sinh hoạt đều đặn hơn.Cha mẹ cần nắm được các đặc điểm về giấc ngủ của trẻ để quan sát, thiết lập và tập cho trẻ ngủ một cách khoa học. Việc này không chỉ rèn cho trẻ thói quen tốt mà còn giúp trẻ có giấc ngủ ngon hơn, phát triển đồng đều hơn.Ngoài chăm sóc giấc ngủ cho trẻ, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng, phát triển toàn diện.babycenter.com
vinmec
1,274
Lưu ý khi bổ sung vitamin tăng cường miễn dịch Trước tình hình dịch bệnh diễn biến ngày càng phức tạp, môi trường sống dần thay đổi với sự gia tăng các tác nhân gây bệnh thì những cách tăng cường miễn dịch, giúp cơ thể khỏe mạnh đang được nhiều người quan tâm tìm hiểu. Trong đó, bổ sung vitamin tăng cường hệ miễn dịch là một trong những phương pháp hiệu quả và được sử dụng phổ biến. 1. Vitamin là gì? Vitamin (Vital minerals) là một hợp chất hữu cơ thiết yếu mà cơ thể cần với một lượng nhỏ để duy trì hoạt động bình thường. Cơ thể không tự tổng hợp được vitamin nên phần lớn được bổ sung bằng thực phẩm.Vitamin tồn tại trong cơ thể với một lượng nhỏ, tuy nhiên chúng đóng vai trò rất quan trọng:Vitamin là thành phần cấu trúc tế bào, giúp tế bào phát triển và biệt hóa. Tham gia quá trình trao đổi và chuyển hóa vật chất trong cơ thể. Vitamin tăng cường hệ miễn dịch giúp cơ thể chống lại bệnh tậtĐiều hòa hoạt động thần kinh và cơ tim. Một số vitamin xúc tác quá trình hấp thu và chuyển hóa thức ăn. Bảo vệ tế bào, chống lại các gốc oxy hóa tự do sinh ra trong cơ thể do các quá trình chuyển hóa.Sửa chữa những tổn thương tế bào và mô 2. Các loại vitamin phổ biến Các nhà nghiên cứu đã tìm ra hơn 30 loại vitamin khác nhau, mỗi loại đóng một vai trò quan trọng cho cơ thể và thường được bổ sung như một trong những cách tăng cường miễn dịch. Dưới đây là một số loại vitamin phổ biến và cần thiết đối với cơ thể.2.1. Vitamin AVitamin A là một loại vitamin tăng cường miễn dịch, chống lại nhiễm trùng và thường được sử dụng phổ biến. Vitamin A có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thị giác, chống lão hóa. Cơ thể không tự tổng hợp được loại vitamin này mà phải cung cấp từ bên ngoài. Hai nguồn cung cấp vitamin A quan trọng là carotenoid trong thực vật có màu xanh đậm, vàng, đỏ như cà rốt, bí ngô, cà chua, rau chân vịt, ... và retinoid trong động vật như gan, sữa, trứng, ..2.2.Vitamin DVitamin D tăng cường miễn dịch cho cơ thể bằng cách thúc đẩy hoạt động của tế bào lympho T và đại thực bào trong quá trình tiêu diệt tác nhân gây bệnh. Để có đủ lượng vitamin D cần thiết cho cơ thể, bạn cần bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin D như dầu cá, gan động vật, sữa, ... và chế độ ăn hằng ngày. Ngoài ra, cần tiếp xúc với ánh sáng mặt trời để tổng hợp vitamin D cho cơ thể.2.3.Vitamin ENgoài vai trò là một loại vitamin tăng cường hệ miễn dịch, vitamin E còn được biết đến với vai trò làm chậm quá trình oxy hóa khử, bảo vệ tế bào chống lại quá trình lão hóa. Một số thực phẩm cung cấp nhiều vitamin E trong tự nhiên như quả bơ, đậu tương, lạc, dầu hướng dương, dầu oliu, các loại rau màu xanh đậm...2.4.Vitamin CMột cách tăng cường miễn dịch được biết đến nhiều nhất, đó là bổ sung vitamin C. Vai trò của vitamin C là hỗ trợ các tế bào khác nhau của hệ thống miễn dịch thực hiện vai trò của chúng. Ngoài ra, với đặc tính oxy hóa mạnh, vitamin C có khả năng tiêu diệt các gốc tự do trong cơ thể, ngăn ngừa lão hóa và sửa chữa tổn thương tế bào. Vitamin C có nhiều trong rau quả tươi và trái cây họ cam quýt. 3. Lưu ý khi bổ sung vitamin tăng cường miễn dịch Bổ sung các vitamin tăng cường hệ miễn dịch là một phương pháp an toàn, hiệu quả giúp cơ thể có đủ sức mạnh chống lại bệnh tật. Tuy nhiên, bạn cũng cần phải tuân thủ một số lưu ý quan trọng để tránh gây ra những tác dụng phụ.3.1.Tìm hiểu kỹ về vitamin đang sử dụng. Trước khi bắt đầu sử dụng một loại vitamin nào đó, bạn cần tìm hiểu kỹ các thông tin về nguồn gốc của vitamin để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Dùng các loại vitamin có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được sản xuất bởi nhà sản xuất uy tín, có thương hiệu.3.2. Sử dụng vitamin đúng thời điểm và liều lượng. Bạn cần tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất về liều lượng vitamin. Bên cạnh đó, thời điểm dùng vitamin cũng rất quan trọng, bởi một số vitamin gây ra tình trạng mất ngủ nên chỉ uống vào buổi sáng, trưa hoặc uống trước bữa ăn, sau bữa ăn đối với các loại vitamin khác nhau...3.3. Tác dụng phụ có thể gặp khi bổ sung vitamin. Tuy rằng, bổ sung vitamin có thể giúp cơ thể tăng cường miễn dịch. Tuy nhiên, nếu thường xuyên lạm dụng hoặc sử dụng sai cách cũng có thể gây hại cho cơ thể. Ví dụ: sử dụng vitamin A liều cao kéo dài gây khô môi, tróc vảy, đau xương, ... phụ nữ mang thai 3 tháng đầu dùng vitamin A liều cao có thể gây quái thai, dùng vitamin C vào buổi tối gây kích thích, khó ngủ, ...3.4. Tương tác thuốc và vitamin. Một số thuốc có tương tác với vitamin làm tăng độc tính của thuốc, vì vậy hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn đang sử dụng một loại thuốc nào đó.Mặc dù bổ sung vitamin tăng cường miễn dịch là một biện pháp hiệu quả, tuy nhiên bạn không nên lạm dụng nó. Chế độ dinh dưỡng hằng ngày vẫn là quan trọng nhất trong việc cung cấp các dưỡng chất cần thiết và cân đối cho cơ thể.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn hiểu được và những điều cần lưu ý khi sử dụng vitamin giúp tăng cường miễn dịch hiệu quả. Bên cạnh việc bổ sung vitamin thì việc hoạt động thể chất và chế độ di dinh dưỡng hàng ngày cũng rất quan trọng. Bạn nên thực hiện và kết hợp song song để có hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,066
Công dụng thuốc Hepeverex Hepeverex thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có tác dụng điều trị các bệnh về gan, tăng amoniac trong máu. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Hepeverex sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Hepeverex thuốc có tác dụng gì? Hepeverex chứa thành phần chính là L-Ornithin-L-Aspartat với hàm lượng 3g và tá dược vừa đủ gói thuốc.Hoạt chất L-ornithin L-aspartat là dạng muối bền của amino acid ornithin và aspartic acid, được chỉ định trong các bệnh gan cấp và mạn tính. L-ornithin L-aspartat kích thích tổng hợp vòng urê và glutamine, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac. 2. Chỉ định thuốc Hepeverex Thuốc Hepeverex được chỉ định điều trị chứng tăng amoniac máu trong các bệnh gan cấp và mãn tính như:Xơ gan;Gan nhiễm mỡ;Viêm gan;Hôn mê gan. 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Hepeverex Liều thuốc Hepeverex thông thường là 1, uống gói 1-2 lần/ ngày.Cách dùng thuốc Hepeverex:Hòa tan thuốc Hepeverex vào một lượng nước thích hợp, khuấy đều và uống;Uống thuốc Hepeverex sau bữa ăn.Có thể dùng Hepeverex ở liều cao mà không gây độc tính.Lưu ý: Liều dùng thuốc Hepeverex trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Hepeverex phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Hepeverex Hepeverex thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh suy thận nặng;Không sử dụng Hepeverex cho người dị ứng hay mẫn cảm với các thành phần của thuốc, nhiễm độc methanol và acid lactic;Chống chỉ định ở người bệnh thiếu men Fructose 1,6 – diphosphatase hoặc không đáp ứng với Fructose – sorbitol. 5. Tác dụng phụ của thuốc Hepeverex Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Hepeverex bao gồm:Buồn nôn, nôn;Đau bụng;Đau đầu;Dị ứng hay phát ban ngoài da.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Hepeverex và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Hepeverex. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Hepeverex theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
429
Sốt xuất huyết có nên cạo gió? Phương pháp cạo gió được sử dụng nhiều cho người cảm sốt. Tuy nhiên nhiều người bệnh nghĩ sốt xuất huyết cũng sử dụng phương pháp này để giải quyết. Sốt xuất huyết có nên cạo gió không cũng là vấn đề đáng quan tâm. 1. Sốt xuất huyết có nên cạo gió không Sốt xuất huyết là một căn bệnh lây truyền qua vật trung gian. Muỗi sẽ mang bệnh từ người này qua người kia khi chích xuống da. Do đó, các biểu hiện ban đầu của bệnh sẽ chỉ là sốt cao. Sau khi cơn sốt được cắt, người bệnh sẽ tiếp tục sốt lại và nổi nốt đỏ trên da.Trước khi xác định là sốt xuất huyết, bệnh nhân thường chủ quan với biểu hiện cảm của bản thân. Đây chính là lý do dẫn đến cạo gió cho bệnh nhân sốt xuất huyết vì phần lớn là chưa xác định được nguyên nhân và bị hiểu lầm như sốt thông thường.Theo các phân tích cùng những thực tế đã diễn ra, người bệnh sốt xuất huyết không được cạo gió. Phương pháp cạo gió có tác động đến da giúp cơ thể bài tiết và lưu thông mạch máu với cảm thông thường. Tuy nhiên sốt xuất huyết hoàn toàn trái ngược với cảm sốt thông thường vì người bệnh sẽ nổi nốt đỏ dưới da do xuất huyết và tổn thương thành mạch khiến số lượng tiểu cầu giảm mạnh.Do đó không nên cạo gió khi bị sốt xuất huyết để giảm nguy cơ bị tổn thương do xuất huyết dưới da hay thậm chí nghiêm trọng hơn có thể là tử vong. 2. Chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết Người bệnh sốt xuất huyết cần được phát hiện và chăm sóc từ sớm thì sẽ giảm những ảnh hưởng cũng như biến chứng về sau. Do chưa có vắc xin điều trị cho bệnh nhân bị sốt xuất huyết là người tiếp xúc gần có nguy cơ nhiễm nếu muỗi cắn nên cần lưu ý cách chăm sóc giúp người bệnh mau phục hồi:Thực phẩm cần mền dễ tiêu và đủ ấm để người bệnh dễ ăn. Liên tục bổ sung nước cho cơ thể bằng cách uống oresol hay nước trái cây. Lượng nước cần uống cho mỗi ngày sẽ dựa vào độ tuổi cũng như nhu cầu của bệnh nhân. Thông thường là 1,5 2 lít cho người lớn.Có thể tắm vệ sinh cơ thể để giúp sức khỏe tốt lên nhưng nước đun tắm cần đủ ấm. Người bệnh không nên di chuyển hay vận động nhiều để tránh tổn thương cho cơ quan nội tạng.Sử dụng paracetamol để hạ sốt cho bệnh nhân với liều theo kê đơn. Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ và tình trạng người bệnh 3. Lưu ý một số phương pháp giải cảm, sốt khác không nên áp dụng Thông thường cảm hay sốt cao có thể được sử dụng thêm thuốc kháng sinh nếu xuất hiện vi rút vi khuẩn xâm nhập. Với người bệnh sốt xuất huyết, thuốc kháng sinh không được khuyến khích. Trừ trường hợp bác sĩ yêu cầu điều trị mới cần sử dụng thuốc này.Nguyên nhân khiến thuốc kháng sinh nên được dùng vào trường hợp cần thiết là vì cơ thể cần thời gian mới bán thải hoàn toàn được thuốc ra ngoài. Thêm vào đó, khi chức năng của cơ thể không được bảo đảm nguy cơ tích tụ độc tố tại các cơ quan tăng cao sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm khác cho bệnh nhân.Ngoài sốt xuất huyết có nên cạo gió không thì việc xông hơi cũng bị bác bỏ. Bệnh nhân sốt thông thường khi xông hơi cạo gió sẽ làm hạ sốt và giúp cơ thể khỏe ra nhưng với sốt xuất huyết thì dường như ngược lại.Ở các bệnh nhân sốt xuất huyết sau khi xông hơi, họ dường như không có cảm nhận được sự thay đổi của cơ thể sau khi thực hiện. Dưới phân tích và nghiên cứu các chuyên gia cho rằng, nếu bệnh nhân sốt xuất huyết thực hiện xông hơi mạch máu trên mặt có thể giãn ra đặc biệt là ở vị trí mũi dẫn đến chảy máu cam. 4. Lưu ý cho người từng mắc sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là dịch bệnh có thể tái nhiễm nhiều lần. Khi người bệnh từng mắc sốt xuất huyết nên tìm hiểu kỹ cách phòng bệnh để giảm nguy cơ tái nhiễm đồng thời không dùng aspirin hay loại thuốc hạ sốt khác ngoài paracetamol. Người bệnh từng mắc sốt xuất huyết sẽ có khả năng kháng lại virus gây bệnh nên sức đề kháng miễn dịch với căn bệnh này thường cao hơn người chưa mắc. Tuy nhiên nếu cùng một loại virus sốt xuất huyết mà tái nhiễm nhiều lần sẽ có nguy cơ dẫn đến biến chứng.Giai đoạn ngày thứ 4 - thứ 6 của sốt xuất huyết người bệnh sẽ hạ sốt. Nếu biểu hiện sốt tương tự người bệnh cần đến trung tâm y tế kiểm tra xác định bệnh sớm. Giai đoạn hạ sốt của bệnh sốt xuất huyết chính là thời điểm dễ khiến bệnh nhân sốc hay xuất huyết các bộ phận như răng, mũi.. thậm chí là xuất huyết nội tạng.Sốt xuất huyết thường xuất hiện theo mùa khi muỗi truyền bệnh phát triển mạnh. Do đó mỗi người có thể chủ động phòng tránh cũng như giảm ảnh hưởng đến sức khỏe.Trên đây là những thông tin chia sẻ cũng lý giải sốt xuất huyết có được cạo gió không. Số có nên cạo gió không thì nên cân nhắc tình trạng sốt. Đối với sốt thông thường cạo gió sẽ giúp hạ sốt mau khỏi còn sốt xuất huyết thì sẽ tăng nguy cơ tử vong do xuất huyết bên trong.
vinmec
990
Nhận biết dấu hiệu bệnh lậu ở miệng 1. Nhận biết dấu hiệu bệnh lậu ở miệng Làm thế nào để nhận biết dấu hiệu bệnh lậu ở miệng là vấn đề được nhiều người quan tâm nhưng thường ngại chia sẻ, vì đây được coi là một trong những vấn đề “tế nhị”. Bạn có thể nhận biết các dấu hiệu bệnh lậu ở miệng như sau: – Có cảm giác bị đau và sưng ở họng. – Quan sát sẽ thấy ở họng có mảng bám màu trắng hoặc đỏ. – Bị sưng hạch bạch huyết ở cổ họng, amidan có dấu hiệu mưng mủ. – Cảm thấy đau và khó chịu khi nuốt thức ăn. – Cơ thể có thể bị mệt, luôn có cảm giác bị ớn lạnh và bị sốt. – Bên cạnh đó, biểu hiện bệnh còn có thể là với nữ giới khí hư ra nhiều, bị đau vùng bụng dưới và đau vùng xương chậu, còn nam giới sẽ là có chất nhầy trong như nhựa chuối chảy ra từ niệu đạo, bị tiểu rắt, tiểu buốt…  2. Bệnh lậu ở miệng có nguy hiểm không? – Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống: Lậu miệng khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong việc ăn uống và sinh hoạt hàng ngày, làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, bên cạnh đó khi mắc bệnh thì người bệnh luôn cảm thấy mặc cảm, tự ti và lo lắng,…, gây ảnh hưởng tới tâm lý. – Lây nhiễm cho người thân và ảnh hưởng tới hạnh phúc gia đình: Người mắc lậu miệng nếu có quan hệ tình dục không an toàn bằng đường miệng sẽ lây nhiễm cho bạn tình, làm ảnh hưởng đời sống tình dục và hạnh phúc gia đình. Còn nếu hôn hay dùng chung đồ dùng cá nhân với người thân thì sẽ có khả năng lây nhiễm bệnh cho người thân, khiến họ cũng bị mắc bệnh. – Lậu miệng nếu không điều trị kịp thời sẽ gây viêm loét và nhiễm trùng ở miệng, khiến vi khuẩn lậu dễ dàng xâm nhập từ cổ họng vào máu và có nguy cơ gây nhiễm trùng xương khớp, thậm chí có thể xâm nhập vào tim và não, gây nhiễm trùng đường huyết và viêm màng não dẫn tới tử vong. 3. Phòng ngừa bệnh lậu ở miệng bằng cách nào? Để phòng ngừa bệnh lậu ở miệng, bạn cần lưu ý một số vấn – Quan hệ tình dục tránh quan hệ bằng miệng khi ở miệng có những vết thương hở, hay khi bộ phận sinh dục của bạn tình có vết thương hở hay có biểu hiện lạ. – Vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ trước và sau khi quan hệ. – Rèn  luyện thể dục thể thao để tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, điều đó sẽ góp phần ngăn chặn được khả năng tấn công của các vi khuẩn gây bệnh. – Tránh sử dụng chung bàn chải đánh răng với người khác.
thucuc
497
Công dụng thuốc Hepargitol Paclitaxel là một chất chống ung thư, bao gồm ung thư buồng trứng, ung thư vú hay ung thư phổi không tế bào nhỏ. Hoạt chất này có trong sản phẩm có tên thương mại là Hepargitol. Vậy việc sử dụng Hepargitol cần lưu ý những gì? 1. Hepargitol là thuốc gì? Hepargitol là sản phẩm của Công ty Dược phẩm TW1, thành phần chính là Paclitaxel và bào chế dạng dung dịch pha tiêm truyền tĩnh mạch.Hepargitol có các dạng hàm lượng như sau:Hepargitol 30mg/5ml;Hepargitol 100mg/16.7ml;Hepargitol 150mg/25ml;Hepargitol 300mg/50ml. 2. Chỉ định của thuốc Hepargitol Chỉ định của thuốc Hepargitol trong những trường hợp sau đây:Hepargitol được sử dụng để điều trị ung thư buồng trứng di căn khi các liệu pháp điều trị bằng Anthracycline và Platin đã thất bại hoặc bị chống chỉ định;Hepargitol kết hợp với Doxorubicin là phác đồ được lựa chọn đầu tiên trong điều trị bổ trợ ung thư vú di căn. Ngoài ra, Hepargitol còn được chỉ định điều trị ung thư vú di căn khi thất bại với liệu pháp Anthracycline hoặc ung thư vú tái phát sau 6 điều trị bằng phác đồ bổ trợ;Hepargitol còn được chỉ định điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ và sarcom Kaposi liên quan đến AIDS. 3. Chống chỉ định của Hepargitol Chống chỉ định của Hepargitol trong những trường hợp sau đây:Chống chỉ định sử dụng Hepargitol cho bệnh nhân mẫn cảm với Paclitaxel hay bất kỳ thành phần nào của chế phẩm, đặc biệt là dầu cremophor EL;Bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính dưới 1500/mm3 hoặc có những triệu chứng rõ ràng của bệnh lý thần kinh vận động;Phụ nữ mang thai hay cho con bú không được dùng Hepargitol. 4. Liều dùng, cách dùng thuốc Hepargitol Việc chỉ định và sử dụng thuốc Hepargitol phải được tiến hành bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm về hóa trị liệu chống ung thư.Một số liệu pháp cần tiến hành trước khi sử dụng Hepargitol:Dexamethason: Liều 20mg x 2 lần, có thể uống (trước 12 giờ và 6 giờ) hoặc tiêm tĩnh mạch (trước 14 giờ và 7 giờ);Diphenhydramin: Liều 50mg tiêm tĩnh mạch khoảng 30-60 phút trước khi dùng Hepargitol;Ngoài ra có thể chỉ định một số thuốc kháng Histamin H2 như Cimetidin, Famotidin hay Ranitidin.Liều dùng thuốc Hepargitol trong điều trị ung thư buồng trứng:Phác đồ hàng đầu: Phối hợp Hepargitol với Cisplatin để điều trị khởi đầu ung thư buồng trứng tiến triển theo 2 phác đồ khác nhau được lựa chọn tùy theo khả năng đáp ứng của bệnh nhân:Phác đồ 1: Hepargitol 175 mg/m2 (diện tích cơ thể) truyền tĩnh mạch 3 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch Cisplatin 75mg/m2, cách mỗi 3 tuần thực hiện một đợt điều trị;Phác đồ: Hepargitol liều 135mg/m2, truyền tĩnh mạch 24 giờ, sau đó Cisplatin liều 75mg/m2, cách 3 tuần thực hiện một đợt điều trị;Phác đồ hàng hai hoặc điều trị kế tiếp ung thư buồng trứng tiến triển: Bệnh nhân ung thư buồng trứng di căn không đáp ứng với pháp đồ hàng đầu hoặc hóa trị liệu kế tiếp được khuyến cáo dùng Hepargitol liều 135 hoặc 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 3 tuần nhắc lại nếu dung nạp được.Liều thuốc Hepargitol điều trị ung thư vú:Điều trị hỗ trợ ung thư vú có hạch: Hepargitol liều 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 3 tuần một đợt với tổng cộng 4 đợt, sau khi hoàn tất thì tiếp tục dùng Doxorubicin trong phác đồ phối hợp;Pháp đồ hàng hai điều trị ung thư vú tiến triển: Ung thư vú di căn đã trơ với hóa trị liệu hoặc tái phát trong vòng 6 tháng sau khi điều trị hỗ trợ được khuyến cáo dùng Hepargitol 175 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 3 tuần một lần.Liều Hepargitol điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ:Bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không có chỉ định phẫu thuật hoặc xạ trị được khuyến cáo sử dụng Hepargitol 135mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch Cisplatin liều 75mg/m2, cách 3 tuần một đợt. Hoặc phác đồ khác là Hepargitol liều 175mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau đó truyền Cisplatin 80mg/m2, cách 3 tuần một đợt.Liều Hepargitol điều trị sarcom Kaposi có liên quan đến AIDS:Bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển chỉ được bắt đầu dùng Hepargitol nếu số lượng bạch cầu trung tính ít nhất 1000/mm3;Bệnh nhân Sarcom Kaposi liên quan đến AIDS không đáp ứng với phác đồ lựa chọn hàng đầu hoặc hóa trị liệu kế tiếp có thể áp dụng 2 phác đồ với Hepargitol, bao gồm:Phác đồ 1: Hepargitol liều 135mg/m2 truyền tĩnh mạch trong vòng 3 giờ, cách 3 tuần một lần;Phác đồ 2: Hepargitol liều 100mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 2 tuần một lần;Liều dùng Hepargitol có thể giảm nếu bệnh nhân bị suy gan.Một số lưu ý về liều dùng thuốc Hepargitol:Bệnh nhân có số lượng bạch cầu hạt giảm nặng dưới 500/mm3 trong quá trình điều trị dài bằng Hepargitol nên giảm 20% liều dùng;Đợt điều trị nhắc lại của thuốc Hepargitol chỉ được thực hiện khi số lượng bạch cầu hạt trên 1500/mm3 và số lượng tiểu cầu ít nhất 100000/mm3;Bệnh nhân nhiễm HIV sử dụng Hepargitol theo chu kỳ chỉ được nhắc lại khi số lượng bạch cầu hạt đạt ít nhất 1000/mm3. 5.Tác dụng phụ của thuốc Hepargitol Tác dụng ngoại ý thường gặp khi sử dụng Hepargitol bao gồm:Triệu chứng quá mẫn cảm (ở mức độ nghiêm trọng gặp ở khoảng 2% bệnh nhân), bao gồm sung huyết, ngoại ban, ăn uống kém hoặc phù ngoại vi;Bệnh thần kinh ngoại biên;Suy tủy xương, giảm nặng số lượng bạch cầu trung tính (dưới 500/mm3 gặp ở 14-75% bệnh nhân), giảm số lượng tiểu cầu (17-52%), thiếu máu với Hb dưới 8 g/d. L (16 - 22%);Hạ huyết áp không biểu hiện triệu chứng (tỷ lệ 4-12%), nhịp tim chậm không triệu chứng (khoảng 3% bệnh nhân) và rối loạn trên điện tâm đồ (gặp khoảng 14-23%);Buồn nôn, nôn ói (52-88%), tiêu chảy (khoảng 38%), viêm niêm mạc (20%), táo bón (18%) hoặc tắc ruột (4%);Rụng tóc (trên 90% trường hợp);Kích ứng tại nơi truyền thuốc (13%);Tăng men gan hơn 5 lần so với bình thường (5%), tăng phosphatase kiềm hơn 5 lần (5%) và tăng mạnh bilirubin huyết thanh (1%);Đau cơ, đau khớp (60%), trong đó 12% trường hợp mức độ rất nặng;Nhiễm khuẩn (khoảng 12-30%).Một số tác dụng không mong muốn ít gặp của thuốc Hepargitol:Phản ứng quá mẫn nặng như hạ huyết áp, phù mạch, khó thở, nổi mày đay toàn thân;Blốc nhĩ - thất;Ngất xỉu;Hạ huyết áp kèm hẹp động mạch vành. 6.Tương tác thuốc của Hepargitol Hoạt chất Cisplatin (thường được dùng sau Hepargitol) nếu sử dụng trước sẽ làm giảm sự đào thải Hepargitol qua thận từ 20 đến 25% và làm tăng nguy cơ ức chế tủy xương.Sử dụng Hepargitol với Doxorubicin có thể làm tăng nồng độ Doxorubicin trong máu, từ đó làm tăng hiệu quả điều trị ung thư và tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn trên tim.Trên in vitro, các hoạt chất như Ketoconazole, Verapamil, Diazepam, Quinidin, Dexamethason, Cyclosporin, Teniposide, Etoposide và Vincristin hay các chất ức chế protease có thể cản trở quá trình chuyển hóa và thải trừ của Hepargitol.Các thuốc cảm ứng cytochrome CYP450 hoặc CYP2C8, CYP2C9, CYP3A4 có thể làm giảm nồng độ Hepargitol trong máu, bao gồm thuốc chống co giật Phenobarbital hay Phenytoin. 7.Thận trọng khi sử dụng Hepargitol
vinmec
1,278
Tất tần tật về hiện tượng chuột rút bắp chân khi mang thai Chuột rút bắp chân khi mang thai là hiện tượng hay gặp trong thai kỳ. 1. Tìm hiểu về hiện tượng chuột rút bắp chân khi mang thai Hiện tượng chuột rút ở bà bầu là gì? Chuột rút là hiện tượng rất phổ biến với hầu hết các bà bầu, nhất là vào những tháng cuối thai kỳ. Vị trí bị chuột rút thường sẽ có cảm giác căng cứng, đau nhức và khó chịu. Đây là tình trạng co rút của các cơ, có thể xảy ra ở vùng hông, bụng, bắp chân, bàn chân, các ngón tay,... Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chuột rút có thể xuất phát từ nhiều lý do khác nhau. Đặc biệt là những biến đổi của cơ thể phụ nữ khi mang thai cùng với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể nguyên nhân chính gây ra hiện tượng chuột rút ở bà bầu. Tại sao bà bầu hay bị chuột rút? Những nguyên nhân cụ thể dẫn đến hiện tượng chuột rút bắp chân khi mang thai: Vào những tháng cuối thai kỳ, em bé dần đạt trọng lượng tối đa dẫn đến áp lực lớn. Hai chi dưới gần như chịu toàn bộ sức nặng của thể. Đồng thời, các dây chằng bị chèn ép do thai lớn khiến cơ bắp làm việc nhiều và liên tục dẫn đến mệt mỏi. Điều này sẽ gây ra hiện tượng bà bầu bị chuột rút khi ngủ. Thai lớn khiến tử cung giãn nở để tạo không gian khiến cho dây chằng nâng đỡ bị kéo căng quá mức. Sự thay đổi này là lý do gây ra tình trạng chuột rút bắp chân khi mang thai. Khi mang thai, nhu cầu Canxi của cơ thể mẹ rất lớn vì còn phải cung cấp cho sự phát triển của em bé trong bụng. Việc thiếu hụt sẽ dẫn đến mẹ tự lấy Canxi của cơ thể để cho con. Điều này dẫn đến tình trạng co rút cơ diễn ra mạnh mẽ và gây ra hiện tượng chuột rút bắp chân ở bà bầu. Thông thường, vào những tháng đầu, các bà bầu sẽ có hiện tượng ốm nghén dẫn đến ăn uống khó khăn. Do đó mà tình trạng thiếu chất dinh dưỡng, chất khoáng, Vitamin và mất nước, rối loạn chất điện giải trở nên nghiêm trọng. Đây cũng là nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng chuột rút bắp chân khi mang thai ở các bà bầu. 2. Cách trị chuột rút ở bà bầu? Hiện tượng chuột rút bắp chân khi mang thai thường không gây hại đến sức khỏe của bà bầu và em bé. Tuy nhiên, chuột rút bắp chân sẽ gây ra các cơn đau, khó chịu và nhiều khi mẹ không thể đi lại hay vận động được. Hơn nữa, nếu các bà bầu bị chuột rút khi ngủ có thể dẫn đến tình trạng mất ngủ liên tục làm ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe. Trong thời kỳ mang thai, các mẹ cần phải hạn chế tối đa việc sử dụng các loại thuốc. Vì không thể tránh khỏi hiện tượng vọp bẻ khi mang thai nên cần phải có cách trị chuột rút ở bà bầu hiệu quả thay thế cho thuốc. Khi bị chuột rút bắp chân, các mẹ bầu có thể làm theo các phương pháp sau để cải thiện tình trạng nhanh chóng: Thực hiện bài tập giảm đau Chuột rút sẽ xảy ra đột ngột mà không có dấu hiệu báo trước. Khi đó, mẹ hãy thả lỏng chân, xoa bóp nhẹ nhàng rồi duỗi thẳng chân ra để kéo căng cơ bắp. Cong các ngón và bàn chân về phía cơ thể. Thực hiện động tác cho đến khi cơn co thắt kết thúc. Mẹ bầu ngồi trên sàn ở tư thế giãn hai chân ra trước, thả lỏng toàn thân, xoay vòng mũi chân theo hướng kim đồng hồ. Dùng tay xoa đều các mũi chân theo hướng kim đồng hồ và hít thở đều. Lặp lại động tác 5 lần. Mẹ đứng trước tường, đưa hai tay hướng về phía tường, lòng bàn tay úp vào trong. Chân phải đưa về phía sau. Chậm rãi di chuyển chân trái về phía sau đồng thời giữ thẳng gối chân phải. Phần gót chân không được rời khỏi mặt sàn. Hông hướng về phía sau, lưng thẳng và giữ ở tư thế căng cơ tối thiểu 30s. Sau 30s thì đổi chân. Vận động nhẹ nhàng Bên cạnh các bài tập để giảm tình trạng chuột rút bắp chân khi mang thai, mẹ cần chú ý không đứng hoặc ngồi quá lâu. Thường xuyên vận động nhẹ nhàng, đi bộ đều đặn không chỉ giúp cải thiện chuột rút mà còn giúp cho quá trình sinh nở dễ dàng. Thay đổi chế độ dinh dưỡng Đối với mẹ bầu, nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể rất cao vì phải nuôi thai nhi. Chính vì vậy, mẹ cần phải bổ sung nhiều dưỡng chất và cân bằng chúng thông qua khẩu phần ăn hàng ngày. Đặc biệt, cung cấp nhiều các loại thực phẩm có chứa chất khoáng, Vitamin, Canxi, Phospho, Kali,... để ngăn ngừa tình trạng chuột rút bắp chân. Mẹ có thể bổ sung Canxi thông qua các loại hải sản, sữa, ăn nhiều rau xanh và trái cây để tăng hàm lượng Vitamin. Một số loại thực phẩm chức năng có thể giúp mẹ cải thiện tình trạng thiếu hụt chất hiệu quả. Tuy nhiên, mẹ không được tự ý uống bất kỳ loại thuốc hay thực phẩm bổ sung nào mà chưa có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Ngâm chân Ngâm chân với nước ấm và thảo mộc là cách giúp mẹ thư giãn và cải thiện tuần hoàn máu trong cơ thể. Điều này sẽ rất có lợi cho sức khỏe, đồng thời cũng giảm tình trạng chuột rút bắp chân hiệu quả. Nên ngâm chân trước vào buổi tối ít nhất 15 phút để giúp mẹ có ngủ ngon giấc và tinh thần thoải mái hơn. Uống nước Một việc vô cùng quan trọng là mẹ cần bù đắp nước cho cơ thể kể cả khi không thấy khát. Mang thai sẽ khiến mẹ đi tiểu nhiều, ra mồ hôi và nếu kết hợp ốm nghén sẽ gây mất nước. Do vậy mà mẹ cần uống nước nhiều để đảm bảo cân bằng và quá trình trao đổi chất không bị ảnh hưởng. Massage Massage là cách giảm các cơn đau và tình trạng căng tức hiệu quả khi bà bầu bị chuột rút. Bạn có thể massage thường xuyên kể cả khi không có hiện tượng gì để cơ bắp được thư giãn và máu lưu thông tốt. Nếu bạn muốn được tư vấn hay đặt lịch kiểm tra sức khỏe cho mẹ bầu, hãy gọi theo số tổng đài: 1900.56.56.56 để được hướng dẫn chi tiết.
medlatec
1,156
Bệnh đường ruột mùa hè Tìm hiểu để phòng tránh các bệnh đường ruột mùa hè là điều rất cần thiết. Vào mùa hè, thời tiết nóng bức, độ ẩm cao dễ khiến vi khuẩn sinh sôi, sinh ra nhiều căn bệnh đáng ngại, trong đó có bệnh đường  ruột. Vậy bệnh đường ruột mùa hè nguy hiểm thế nào? Thời tiết nóng bức, độ ẩm cao dễ khiến vi khuẩn sinh sôi, sinh ra nhiều căn bệnh đáng ngại, trong đó có bệnh đường ruột mùa hè. Bệnh đường ruột mùa hè gồm những gì? Nhóm bệnh này bao gồm các bệnh lý rất phổ biến như sau Mọi người nên đi khám tại bệnh viện ngay khi có dấu hiệu mắc các bệnh đường ruột mùa hè. Nguyên nhân gây bệnh đường ruột mùa hè Nguyên nhân chính gây ra các bệnh đường ruột mùa hè là do sự mất cân bằng giữa vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại trong đường ruột. Điều này do các yếu tố sau dẫn đến: – Thói quen ăn uống thiếu vệ sinh, thức ăn chưa được nấu chín, đun sôi, khu vực chế biến thức ăn không đảm bảo an toàn vệ sinh. – Thức ăn bị nhiễm khuẩn. Đây là một trong những nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm chủ yếu. Theo nghiên cứu, ở nhiệt độ bình thường trong phòng, cứ 20 phút thì số lượng vi khuẩn trong thức ăn lại nhân lên gấp đôi. Vào mùa hè, không khí nóng ẩm còn khiến vi khuẩn sinh sôi và phát tán nhanh chóng hơn. Hơn nữa, vi khuẩn có thể tồn tại trên bề mặt bếp nấu trong nhiều giờ và lây lan sang những thức ăn khác. Nếu thức ăn bị nhiễm khuẩn, đây không chỉ là nguyên nhân khiến hệ tiêu hóa dễ chịu tổn thương mà còn làm lây lan nguồn gây bệnh sang những người khác. Nguyên nhân chính gây ra các bệnh đường ruột mùa hè là do sự mất cân bằng giữa vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại trong đường ruột. Phòng tránh bệnh đường ruột mùa hè Để ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh đường ruột mùa hè, mọi người cần thực hiện nghiêm túc các biện pháp như: thường xuyên lau dọn nhà cửa, ăn chín uống sôi, sử dụng sữa chua lên men – thực phẩm rất tốt cho hệ tiêu hóa và miễn dịch… Cần giữ cho mọi đồ vật, vật dụng làm bếp, đồ đựng thức ăn đều sạch sẽ, cọ rửa thường xuyên sau khi sử dụng và để khô ráo. Vệ sinh cơ thể, đặc biệt đôi tay thật sạch trước và sau khi chế biến thức ăn, trước và sau khi ăn xong, sau khi đi vệ sinh. Đặc biệt cẩn thận khi rửa nguyên liệu thực phẩm, khi tiếp xúc với thịt sống hay trứng sống (cụ thể như không được dùng chung thớt và dao cho thịt sống và thịt chín). Rửa kĩ nguyên liệu dưới vòi nước sạch và ngâm rửa rau quả với nước pha muối. Không nên mua quá nhiều thực phẩm một lúc trong mùa hè vì chúng nhanh bị hỏng hơn so với các màu khác. Không để lẫn các loại thực phẩm trong tủ lạnh, nhất là thực phẩm sống và chín cần để riêng biệt, bọc gói đúng cách và cẩn thận. Hạn chế ăn hàng quán, nhất là hàng quán vỉa hè. XEM THÊM: >> Thuốc đông y chữa hội chứng ruột kích thích >> Phương pháp điều trị hội chứng ruột kích thích >> Dấu hiệu hội chứng ruột kích thích
thucuc
602
Chỉ điểm 5 tác hại xem phim đen cần biết để tránh Vì tò mò, vì thỏa mãn nhu cầu,... rất nhiều người tìm đến phim đen và lâu dần thành “nghiện”. Thói quen này tiềm ẩn rất nhiều mối nguy hại mà không phải ai cũng lường trước được. Vậy tác hại xem phim đen là gì, bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ về vấn đề này. 1. Phim đen là phim gì? Phim đen (còn được biết đến với tên gọi phổ biến hơn là phim sex) là thể loại phim mang nội dung khiêu dâm, gợi cảm hứng tình dục khi xem. Khi xem thể loại phim này người xem sẽ có được sự hài lòng, hứng thú về mặt tình dục vì nó có liên quan với hệ thống khen thưởng nội sinh. Trong não bộ, hệ thống khen thưởng có xu hướng phản ứng tích cực với những gì liên quan đến việc đem lại niềm vui như giải trí, ăn uống, tình dục,… Vì thế, khi các kích thích khen thưởng xuất hiện, não sẽ giải phóng ra chất dẫn truyền thần kinh mang tên dopamine được biết đến như là một loại hormone hạnh phúc. Chất dẫn truyền này tạo ra cảm giác thoải mái và dễ chịu. Đây cũng chính là lý do khiến cho người xem phim đen có xu hướng lặp lại các hành vi làm cho họ cảm thấy thỏa mãn. Cơ chế được nói đến trên đây tương đối giống với phản ứng khi thuốc phiện và các chất gây nghiện đi vào cơ thể. Do đó, thói quen xem phim đen trong suốt một thời gian dài rất dễ gây nghiện và tác hại xem sex sẽ tác động đến cả tâm lý lẫn cơ thể của người xem. 2. Những tác hại xem phim đen không thể không biết 2.1. Làm cho não bị teo Tác hại đầu tiên của việc xem phim đen không thể bỏ qua là việc nó làm tổn thương hệ thần kinh gây teo não. Những người có thói quen xem phim sex quá nhiều hoặc quá độ sẽ bị thu hẹp hoạt động của vùng não khiến cho năng lực đưa ra quyết định xử lý thông tin được truyền đến não bị giảm sút. Không những thế, khi xem quá nhiều hình ảnh từ phim đen mà thực tế trong đời sống lại không được “thỏa mãn” sẽ gây ra tình trạng bị ức chế, mụ mị đầu óc, dễ cáu gắt, thần kinh suy nhược. 2.2. Chức năng tình dục bị rối loạn Theo thời gian, những nội dung có trong phim đen sẽ làm rối loạn chức năng tình dục, nhất là khả năng cương dương từ đó khiến cho nam giới không có khả năng cương cứng hay đạt được trạng thái cực khoái với bạn tình. Điều này sẽ khiến cho đời sống hôn nhân hay cam kết về sự thủy chung dễ bị phá vỡ. Một điều đáng nói nữa là các cảnh có trong phim đen được ví như một loại chất gây nghiện, nó chính là tác nhân kích thích quá mức khiến cho lượng dopamine sản sinh cao bất thường. Kết quả là hệ thống khen thưởng dopamine có thể bị hỏng và không phản ứng trước các nguồn vui tự nhiên. Xét trên phương diện này thì tác hại xem phim đen chính là sự khó khăn trong việc đạt được trạng thái cực khoái khi “yêu” với đối tác thật. 2.3. Rối loạn về nhân cách Khi xem phim đen hầu hết mọi người sẽ tự cô lập bản thân hoặc xem một mình. Hành vi này xuất phát từ tâm lý muốn che giấu bản thân và xu hướng xấu hổ. Lâu dần, nó gây ra tình trạng rối loạn nhân cách tránh né, khiến cho người nghiện phim đen trở thành người không trung thực, khó mở lời, cảm thấy cô đơn và không muốn tìm kiếm sự giúp đỡ. 2.4. Cảm xúc bị chai sạn Do hàm lượng dopamine tăng lên khi xem phim đen tạo ra khoái cảm cho người xem nên sự kéo dài của hành động này sẽ làm tăng dopamine liên tục. Hậu quả của nó chính là não bộ hoàn toàn bị chai lì trước những hành vi kích thích từ phim đen. Mặt khác, để có được trạng thái kích thích từ phim đen, người xem sẽ phải có những trải nghiệm mạnh, nó càng khiến cho lượng dopamine tăng vọt lên. Cũng chính từ sự kích thích mạnh mẽ với hình ảnh trong phim nên người xem bị mất nhạy cảm và khi trở lại với đời sống tình dục, trước bạn tình, họ không còn cảm giác bị kích thích nữa. 2.5. Vấn đề về đạo đức Nội dung khiêu dâm có trong phim đen liên quan đến sự xói mòn ở vỏ não trước trán. Đây là vùng điều hành các chức năng về ý chí, đạo đức, xung lực,... Trong giai đoạn ấu thơ, vùng vỏ não trước vẫn còn kém phát triển nên nếu trẻ em phải tiếp xúc với phim đen sẽ đồng nghĩa với việc phải vật lộn đấu tranh để điều chỉnh xung động và cảm xúc. Đối với người trong độ tuổi trưởng thành, tổn thương vỏ não trước trán sẽ gây ra hành vi cưỡng chế và khiến cho người đó đưa ra quyết định kém. Vì thế, tác hại xem phim đen chính là khiến cho não của người trưởng thành chuyển về trạng thái của vị thành niên. 3. Làm cách nào để “cai” phim đen? Biết được những tác hại của việc xem phim đen bạn sẽ ý thức được việc cần phải “cai nghiện” thói quen của mình. Liệu có thể thực hiện được việc này không? Các bác sĩ chia sẻ rằng độ khó của việc điều trị cho người bị “nghiện” phim đen cũng tỉ lệ thuận với thời gian mà họ nhiễm bệnh. Vì thế, thời gian “nghiện” càng ngắn thì bệnh càng dễ chữa. Tuy nhiên, điều trị thành công hay không lại phụ thuộc vào chính người “nghiện”. Chỉ khi họ xác định được việc này thực sự đang gây hại cho mình và bản thân họ muốn chấm dứt nó, họ quyết tâm “cai nghiện” thì họ mới thành сông. Bên cạnh việc tham gia vào quá trình điều trị “nghiện” phim sex, nếu thực sự muốn thay đổi hành vi của mình với thể loại phim này, bạn hãy: - Tham gia vào các trò giải trí, các hoạt xã hội lành mạnh. - Dùng các phần mềm lọc trang web đen để ngăn ngừa cơ hội tiếp cận với phim sex. - Tìm đọc các câu chuyện, các bài học có liên quan đến vấn đề quan hệ nam nữ. - Tập thể dục thể thao nhiều hơn để cơ thể có thêm cơ hội tiết ra các nguồn nội sinh thay thế. Nếu bạn đã biết đến tác hại xem phim đen, muốn “cai nghiện” và đã cố gắng thực hiện những biện pháp để từ bỏ thói quen này mà vẫn không hiệu quả, tốt nhất hãy tìm đến các chuyên gia trong lĩnh vực sức khỏe tình dục để có những trợ giúp tích cực.
medlatec
1,203
Những triệu chứng uốn ván điển hình theo từng thời kỳ bệnh Uốn ván là bệnh nhiễm trùng cấp tính, có tỷ lệ tử vong rất cao (ở trẻ sơ sinh tỷ lệ tử vong lên tới 95%). Trực khuẩn uốn ván sống trong đất, nhất là những vùng ô nhiễm, những nơi có nhiều chất thải súc vật gây ra. Bệnh thường gặp ở những vùng làm nông nghiệp và những người thường xuyên phải tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm. Vậy triệu chứng uốn ván như thế nào và cách phòng bệnh hiệu quả. 1. Triệu chứng uốn ván chung Bệnh uốn ván có tên khoa học là Tetanus, tác nhân gây bệnh là vi khuẩn Clostridium tetani - lây nhiễm và phát triển qua vết thương hở ở điều kiện yếm khí. Đặc trưng của bệnh là hệ thần kinh bị tấn công gây ra những cơ co cứng cơ. Thông thường, trực khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể người qua các vết thương sâu nhiễm đất cát, phân súc vật, nha bào khuẩn,… Một số trường hợp mắc bệnh do phẫu thuật, nạo thai, sinh đẻ trong điều kiện không đảm bảo vệ sinh. Trẻ sơ sinh là đối tượng nguy cơ cao có thể bị nhiễm trùng uốn ván nếu cắt dây rốn không đảm bảo vô khuẩn hoặc chăm sóc vệ sinh rốn không sạch sẽ. Sau khi nhiễm khuẩn, bệnh sẽ tiến triển theo từng giai đoạn với những dấu hiệu đặc trưng sau: 1.1. Dấu hiệu bệnh uốn ván thời kỳ ủ bệnh Dấu hiệu xuất hiện đầu tiên sau khi nhiễm khuẩn uốn ván đó là cứng hàm. Thời gian trực khuẩn ủ bệnh là từ 3 - 21 ngày, trung bình là 7 ngày. Những trường hợp thời gian ủ bệnh ngắn (dưới 7 ngày) thì bệnh càng nặng và diễn biến phức tạp. Cứng hàm thể hiện bằng những đặc điểm sau: Mỏi hàm, nuốt vướng, khó nói, khó nhai, khó há miệng. Triệu chứng ngày càng nặng dần và xuất hiện liên tục. Nếu không chủ động phòng ngừa, theo dõi khi nghi ngờ nhiễm khuẩn uốn ván, rất ít trường hợp bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn này. Triệu chứng cứng cơ hàm thường nghi ngờ do đau thông thường. 1.2. Dấu hiệu uốn ván thời kỳ khởi phát Sau thời kỳ ủ bệnh, bệnh nhân sẽ có các cơ co giật hoặc cơ co thắt hầu họng trong 1 - 7 ngày. Nếu thời gian ngày rút ngắn dưới 48 giờ thì bệnh nặng, tiên lượng không tốt. Tình trạng cứng hàm vẫn diễn ra và nặng hơn, người bệnh còn bị co cứng các cơ khác như: Co cứng cơ bụng: Sờ vào bụng thấy cứng, 2 cơ thẳng trước có thể gồ lên. Co cứng cơ ngực và cơ liên sườn: Khó khăn khi di động lồng ngực. Co cứng cơ lưng: Khiến lưng uốn cong hoặc ưỡn thẳng khó điều chỉnh. Co cứng cơ gáy: Cổ có xu hướng ngửa và cứng. Co cứng chi dưới: Tư thế duỗi thẳng. Co cứng chi trên: Tư thế gập tay. Các cơn co cứng càng tăng lên khi bị kích thích, khiến người bệnh đau đớn và không thể cử động cơ thể theo ý muốn. Người bệnh còn có thể vã mồ hôi, bồn chồn, tim nhập nhanh. 1.3. Uốn ván thời kỳ toàn phát Thời kỳ toàn phát diễn ra sau 1 - 3 tuần kể từ khi bắt đầu thời kỳ khởi phát, nghĩa là có cơn co giật toàn thân hoặc co thắt hầu họng đầu tiên. Triệu chứng co cứng các cơ toàn thân rất rõ ràng, liên tục và gây nguy hiểm cho người bệnh nếu không được hỗ trợ y tế. Cơ cứng cơ toàn thân: khiến người bệnh đau đớn, tư thế ưỡn cong điển hình, cơn co cứng diễn ra liên tục và nặng hơn khi kích thích. Co thắt cơ vòng: khiến bệnh nhân đại và tiểu tiện khó. Co thắt hầu họng: việc này khiến bệnh nhân khi ăn dễ bị sặc do khó nuốt. Việc ăn uống cho người bệnh lúc này cần được đặc biệt chú ý. Co thắt thanh quản: khiến người bệnh khó thở, ngạt thở, người tím tái có thể ngừng tim, suy hô hấp. Các cơ co giật toàn thân xuất hiện trên nền co cứng cơ, tăng lên khi bị kích thích. Thời gian co giật diễn ra khoảng vài giây đến vài phút, tư thế điển hình là: tay nắm chặt, chân duỗi, lưng uốn cong, tay ở tư thế gấp. Bệnh nhân thường bị ngừng thở trong cơn co giật này do thanh quản co thắt, cơ hô hấp không thể hoạt động. Thời gian cơn co giật càng dài thì nguy cơ tử vong càng cao. Ở giai đoạn này, trực khuẩn tấn công hệ thần kinh mạnh mẽ, triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật cũng rõ ràng và nặng dần: vã mồ hôi, da xanh tái, tăng tiết đờm dãi, sốt cao trên 39 độ C. Cần chú ý đến huyết áp người bệnh có thể dao động thất thường, rối loạn nhịp tim và ngừng tim. 1.4. Triệu chứng uốn ván thời kỳ khỏi bệnh Khi được can thiệp y tế hiệu quả, giai đoạn toàn phát sẽ nhanh chóng qua đi. Khi các cơn co giật toàn thân hoặc co thắt thanh quản, hầu họng giảm dần về tần số và mức độ thì người bệnh đang phục hồi. Tuy nhiên tình trạng co cứng toàn thân và các cơ còn kéo dài vài tuần đến vài tháng nhưng mức độ bệnh giảm dần. Bệnh nhân dần dần có thể điều khiển há rộng miệng và nuốt, ăn uống bình thường. 2. Triệu chứng uốn ván ở trẻ sơ sinh Trẻ sơ sinh có thể mắc uốn ván do quá trình sinh đẻ, cắt dây rốn và chăm sóc dây rốn không đảm bảo vệ sinh. Do sức đề kháng kém nên sau khi nhiễm vi khuẩn, triệu chứng bệnh rõ ràng và thể hiện sớm hơn. Thường bệnh sẽ xuất hiện sau khi nhiễm bệnh 2 tuần. Triệu chứng đầu tiên cũng là cứng hàm, trẻ không thể bú được. Những cơn co giật toàn thân cũng diễn ra thường xuyên, khiến trẻ ưỡn cong người và ngừng thở do cứng cơ hầu họng, thanh quản. Trẻ sơ sinh mắc bệnh uốn ván có tỉ lệ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời và can thiệp y tế trong những cơn co cứng toàn thân. Do tác nhân gây bệnh tồn tại dễ dàng ở ngoài môi trường sống, nếu đợi triệu chứng uốn ván xuất hiện thì bệnh đã tiến triển muộn, khó can thiệp nên tiêm phòng uốn ván vẫn là giải pháp phòng bệnh hiệu quả nhất. Tiêm phòng uốn ván đã được phổ cập tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Mọi người mọi độ tuổi và cả phụ nữ mang thai đều được khuyến cáo nên tiêm phòng.
medlatec
1,161
Mổ chửa ngoài tử cung và những điều cần biết Chửa ngoài từ cung là điều lo lắng của nhiều sản phụ khi sinh con. Phương pháp mổ chửa ngoài tử cung là lựa chọn cần thiết để ngăn chặn những nguy hại cho thai phụ. Các bạn cùng theo dõi thông tin dưới đây để hiểu hơn về vấn đề. 1. Chửa ngoài tử cung và dấu hiệu nhận biết Khi phụ nữ mang thai, quá trình thụ tinh sẽ diễn ra trong ống dẫn trứng và sau đó tế bào trứng sẽ di chuyển đến tử cung, tại đây trứng đã thụ tinh sẽ bám vào thành tử cung để phát triển thành một thai nhi hoàn chỉnh. Tuy nhiên, có những trường hợp tế bào trứng đã thụ tinh không di chuyển đến tử cung mà thay vào đó, chúng lại bám vào những vị trí khác (thường gặp là ống dẫn trứng) để phát triển. Chửa ngoài tử cung là tế bào trứng đã thụ tinh không di chuyển đến tử cung mà bám vào một vị trí khác để phát triển Điều này rất nguy hiểm và thường hay xảy ra trong vài tuần đầu của thai kì, cần phải xử trí lấy thai ra ngay để đảm bảo sức khỏe của mẹ. Những dấu hiệu thường gặp của chửa ngoài tử cung là: – Buồn nôn và ói mửa – Đau bụng dưới – Rong huyết nhẹ – Đau nhói bụng Đau bụng là triệu chứng chửa ngoài tử cung – Chóng mặt, mệt mỏi – Đau vai, cổ, hoặc trực tràng 2. Mổ chửa ngoài tử cung thực hiện thế nào? Mổ chửa ngoài tử cung nội soi là phương pháp được ưu tiên trong điều trị phẫu thuật chửa ngoài tử cung hiện nay vì vết mổ nhỏ, thời gian nằm viện ngắn và tính thẩm mỹ cao. Qua mổ chửa ngoài tử cung nội soi có thể bảo tồn tai vòi đặc biệt rất cần thiết ở những người chưa đủ số con. Chỉ cắt bỏ tai vòi trường hợp tổn thương không thể bảo tồn được. Mổ hở chửa ngoài tử cung nếu bệnh nhân đã có choáng, có thể truyền máu hoặc tùy vào lượng máu mất, thể trạng của bệnh nhân. Mổ chửa ngoài tử cung được các bác sĩ tiến hành tại bệnh viện Khi có các dấu hiệu nghi ngờ chửa ngoài tử cung cần phải đến khám ngay tại bệnh viện phát hiện sớm khi thai ngoài tử cung chưa vỡ, giảm được tình trạng mất máu , tăng khả năng giữ lại vòi trứng, giúp rút ngắn thời gian hồi phục sau mổ. 3. Phòng ngừa chửa ngoài tử cung Bạn có thể giảm thiểu nguy cơ mắc phải nếu áp dụng các lối sống và biện pháp tại nhà sau đây: – Quan hệ tình dục an toàn, hạn chế số lượng bạn tình. – Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục và giảm nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng vùng chậu. – Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào khi đang mang thai. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào khi đang mang thai
thucuc
557
Thuốc hỗ trợ tiêu hoá cho trẻ - Những điều ba mẹ cần biết Thuốc hỗ trợ tiêu hoá cho trẻ là sản phẩm mà nhiều bậc phụ huynh nghĩ đến khi bé các biểu hiện bất thường ở đường ruột. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc hỗ trợ tiêu hoá có tốt với trẻ không? Nên dùng khi nào? Khi dùng cần chú ý đến những vấn đề gì?... Đây đều là những thắc mắc chung của rất nhiều ba mẹ khi muốn sử dụng thuốc hỗ trợ tiêu hoá cho con. Câu trả lời sẽ có ngay trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc hỗ trợ tiêu hoá cho trẻ có tác dụng gì? Nên dùng khi nào? Thuốc hỗ trợ tiêu hoá hay men tiêu hoá là sản phẩm có chứa thành phần enzym được tiết ra từ các tuyến trong cơ thể tác động đến quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn. Thuốc hỗ trợ tiêu hoá cho trẻ có tác dụng gì? Thuốc hỗ trợ tiêu hoá có nhiều tác dụng khác nhau tùy thuộc vào thành phần và tình trạng sức khỏe của trẻ. Tác dụng của thuốc hỗ trợ tiêu hoá đối với trẻ em có thể kể đến là: Cải thiện tiêu hóa: Thuốc hỗ trợ tiêu hoá thường chứa các enzym tiêu hóa như amylase, lipase và protease, giúp tiếp cận thức ăn và phân giải thành phần chất béo, tinh bột và protein thành dạng dễ dàng hấp thụ hơn. Giảm đầy hơi đường ruột: Một số loại thuốc chứa enzym có thể giúp giảm bớt triệu chứng đầy hơi, chướng bụng, nôn trớ do quá trình tiêu hoá không hiệu quả. Giảm triệu chứng táo bón: Thuốc hỗ trợ tiêu hoá có thể chứa các thành phần giúp kích thích làm tăng nhu động đường ruột. Nhờ đó có thể cải thiện tình trạng táo bón và giúp việc tiêu hoá dễ dàng hơn. Hỗ trợ trong trường hợp suy dinh dưỡng: Đối với trẻ có vấn đề về suy dinh dưỡng, việc sử dụng thuốc hỗ trợ tiêu hoá có thể giúp cải thiện quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng. Đồng thời, thuốc còn kích thích cảm giác thèm ăn, giúp bé ăn ngon miệng và nhiều hơn, từ đó cải thiện được cân nặng. Ngoài ra, sử dụng thuốc hỗ trợ tiêu hoá cho trẻ còn giúp tăng cường sức đề kháng, cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, giảm các triệu chứng của hội chứng kích thích ruột,… Nên dùng thuốc hỗ trợ tiêu hoá cho trẻ khi nào? Ba mẹ cần nhớ thuốc hỗ trợ men tiêu hoá cho trẻ là thuốc, không phải thực phẩm chức năng nên chỉ được sử dụng trong những trường hợp cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Nếu bé nhà bạn có các biểu hiện sau thì nên tham khảo ý kiến của chuyên gia để sử dụng thuốc hỗ trợ tiêu hoá cho trẻ: Tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài, đi ngoài phân sống. Đau bụng và đau bên hông hoặc cảm giác bụng khó chịu sau khi ăn. Khó tiêu, đầy bụng sau khi ăn. Trẻ bị suy dinh dưỡng hoặc có triệu chứng của tình trạng hấp thụ dưỡng chất kém. Trẻ có thể phản ứng dị ứng với một số thức ăn, gây ra khó chịu trong tiêu hoá. Trẻ có các triệu chứng như đau bên trên bụng, ợ nóng, hay nôn mửa,… Trẻ mới ốm dậy và đang trong giai đoạn hồi phục, biếng ăn, còi cọc. 2. Những lưu ý khi sử dụng thuốc hỗ trợ tiêu hoá cho trẻ Việc lạm dụng men tiêu hoá có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như nổi mề đay, phát ban, tăng tiết acid dạ dày dẫn đến viêm loét, tiêu chảy, nôn mửa, chán ăn,… Chính vì vậy, khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào cho con, các bậc phụ huynh cũng phải cẩn thận. Đối với thuốc hỗ trợ tiêu hoá, khi sử dụng cho con, ba mẹ cần chú ý một số vấn đề sau: Người có các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như bệnh tim, gan, thận, tiểu đường, hoặc các vấn đề khác như viêm loét dạ dày - tá tràng, viêm đại tràng, viêm tuỵ thì nên thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc hỗ trợ tiêu hoá. Hiện nay, ba mẹ có thể mua thuốc hỗ trợ tiêu hoá cho trẻ ở bất kỳ nhà thuốc nào. Tuy nhiên, nên lựa chọn những nhà thuốc lớn, uy tín để mua thuốc cho con để đảm bảo an toàn. Khi mua cần xem xét đến các yếu tố như nhà sản xuất, thành phần, hạn sử dụng của sản phẩm,… Tại đây, các bác sĩ chuyên khoa với trình độ chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiêm sẽ trực tiếp thăm khám. Hệ thống trang thiết bị hiện đại cùng Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế sẽ giúp các kiểm tra chuyên sâu ở hệ tiêu hoá bé diễn ra nhanh chóng với kết quả chính xác nhất.
medlatec
849
Rối loạn tiêu hóa có nên ăn sữa chua Trả lời: Rối loạn tiêu hóa khiến cho khổ chủ luôn có cảm giác khó chịu, trong vấn đề ăn uống những người bị rối loạn tiêu hóa thường phải kiêng một số món mà mình yêu thích nếu không tình trạng sẽ trở nên trầm trọng hơn. Sữa chua tốt cho hệ tiêu hóa của bạn Theo một số nghiên cứu thì những người mắc bệnh dạ dày đường ruột…ăn sữa chua rất tốt bởi khuẩn lactic trong sữa chua đã khuyến khích sự gia tăng số khuẩn tích cực trong đường ruột giúp khử hoạt tính của một số thành phần hóa chất gây hại. Và thực tế đã chứng minh được những vi khuẩn có lợi trong sữa chua có thể làm giảm triệu chứng củ bệnh táo bón, tiêu chảy và những tình trạng viêm trong Hội chứng khó chịu của dạ dày bởi vì chính các vi khuẩn này đã tăng cường sức miễn dịch của đường ruột. Câu hỏi của bạn là rối loạn tiêu hóa có nên ăn sữa chua hay không, chúng tôi xin trả lời là hoàn toàn có thể ăn được và hơn nữa sữa chua rất tốt cho dạ dày và đường ruột của mỗi chúng ta.
thucuc
214
Nguyên nhân ung thư xương bạn không ngờ đến Ung thư xương rất hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 0.05% dân số. Bệnh tiến triển âm thầm và có mức độ ác tính khá cao. Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu những nguyên nhân ung thư xương mà bạn không ngờ đến. 1. Ung thư xương là gì? Ung thư xương là tình trạng xuất hiện khối u ác tính phát triển rất nhanh trong xương, liên tục xâm lấn và tiêu diệt các tế bào sống. Bệnh di căn rất nhanh, so với các loại ung thư khác thì ung thư xương có tốc độ di căn gấp 3 – 4 lần. Ung thư xương là tình trạng xuất hiện khối u ác tính phát triển rất nhanh trong xương Nếu gặp phải những triệu chứng dưới đây thì bạn cần phải đi khám ngay lập tức vì đó có thể là dấu hiệu của căn bệnh ung thư xương. 2. Nguyên nhân nào dẫn tới ung thư xương? Nguyên nhân ung thư xương đến nay chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, các yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh: Trong gia đình có người mắc ung thư xương sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho các thành viên còn lại. Ngoài những nguyên nhân xuất phát từ xương ra, thì ung thư xương còn có thể là ung thư xương thứ phát do các tế bào ung thư của các cơ quan khác trong cơ thể di căn tới. 3. Cần làm gì khi có dấu hiệu bất thường? 4. Phòng bệnh thế nào? Chưa có biện pháp phòng ngừa ung thư xương tuyệt đối. Tuy nhiên, có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách: Lối sống lành mạnh có thể giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh lý, trong đó có ung thư xương
thucuc
316
Nguyên nhân và phương pháp chẩn đoán phù phổi cấp do tim Để chẩn đoán phù phổi cấp do tim, cần dựa trên triệu chứng lâm sàng kết hợp với xét nghiệm cận lâm sàng. Xác định tình trạng bệnh cần thực hiện nhanh chóng để can thiệp cấp cứu cứu sống người bệnh. Cùng với đó là chẩn đoán bệnh tim gây phù phổi cấp và điều trị nguyên nhân để ngăn ngừa bệnh tái phát. 1. Nguyên nhân gây phù phổi cấp do tim là gì? Phù phổi cấp là tình trạng dịch thoát ra ngoài lòng mạch của mao mạch phổi vào mô kẽ và phế nang quá mức, khiến hoạt động trao đổi khí giữa các bộ phận này giảm sút. Tích dịch làm tăng kích thước phổi, cùng với hoạt động hô hấp khó khăn khiến người bệnh thiếu hụt oxy máu, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Có nhiều nguyên nhân có thể gây phù phổi cấp, trong đó nguyên nhân do bệnh lý, biến chứng ở tim là khá thường gặp. Những bệnh lý ở tim này bao gồm: Suy tim trái Suy tim trái, cụ thể là suy chức năng tâm trương thất trái hoặc suy chức năng tâm thu thất trái là nguyên nhân thường gặp dẫn đến phù phổi cấp. Tắc nghẽn nhĩ trái Tắc nghẽn nhĩ trái gây phù phổi cấp có thể là u nhầy nhĩ trái, hẹp van hai lá, bẩm sinh 3 buồng nhĩ, huyết khối nhĩ trái,… Tắc nghẽn đường ra thất trái Nguyên nhân do bệnh cơ tim phì đại, hẹp van động mạch chủ hoặc tăng huyết áp dẫn đến tăng kháng lực ngoại vi chống lại lực co bóp của thất trái. Kết quả là tình trạng tắc nghẽn đường ra thất trái, dịch tụ lại gây phù phổi cấp. Quá tải thể tích thất trái Những nguyên nhân có thể dẫn đến quá tải thể tích thất trái bao gồm: hở van động mạch chủ, không tuân thủ chế độ ăn và điều trị của suy chức năng tâm thu thất trái, truyền dịch quá mức,… Chứng phù phổi cấp do tim thường phức tạp do biến chứng kết hợp, cần điều trị từ nguyên nhân bên cạnh khắc phục chứng phù phổi cấp. 2. Chẩn đoán phù phổi cấp do tim như thế nào? Chẩn đoán phù phổi cấp do tim dựa trên cả triệu chứng lâm sàng, triệu chứng kèm theo lẫn kết quả chẩn đoán cận lâm sàng, cụ thể như sau: 2.1. Triệu chứng lâm sàng Bệnh nhân phù phổi cấp do tim sẽ có triệu chứng điển hình là tình trạng khó thở, bệnh nhân phải ngồi dậy để thở nhưng vẫn thiếu hụt oxy trong máu dẫn đến: da xanh tái, co kéo cơ hô hấp phụ, chi lạnh, cảm giác ngộp thở, thiếu không khí, tĩnh mạch cổ nổi, ran ẩm, có thể ran rít khắp 2 phế trường,… 2.2. Triệu chứng kèm theo Chứng phù phổi cấp do tim làm giảm hô hấp, giảm cung lượng tim gây ra các triệu chứng kèm theo như: báng bụng, phù chân, mỏm tim lệch ra ngoài hoặc xuống dưới khoang liên sườn, âm thổi do tim, nhịp tim nhanh hoặc không đều, diện đập mỏm tim rộng,… 2.3. Chẩn đoán dựa trên tiền căn Nếu bệnh nhân có triệu chứng của chứng phù phổi cấp và có tiền sử mắc bệnh tim mạch, kiểm tra phù phổi cấp do tim sẽ được ưu tiên hơn so với các nguyên nhân gây bệnh khác. 2.4. Điện tâm đồ Điện tâm đồ để chẩn đoán phù phổi cấp do tim chính xác là bệnh lý nào ở tim như: nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim, thiếu máu tim cục bộ, lớn các buồng tim,… 2.5. Chụp X-quang Phù phế nang, phù mô kẽ, điển hình là tình trạng phù lan tỏa từ rốn phổi ra ngoại biên (hình ảnh cánh bướm) 2.6. Siêu âm tim Khi sức khỏe của bệnh nhân đã tương đối ổn định, qua cơn nguy kịch, siêu âm tim thường được thực hiện để chẩn đoán nguyên nhân. Tuy nhiên, nếu nghi ngờ biến chứng tim mạch khẩn cấp, siêu âm tim sẽ được thực hiện ngay cùng với chẩn đoán phù phổi cấp do tim, điển hình như trong tình trạng: thủng vách liên thất, cột cơ van 2 lá, đứt dây chằng, thủng thành tự do thất trái,… Chẩn đoán nguyên nhân bệnh tim gây phù phổi cấp cũng như nguyên nhân gây bệnh tim là vô cùng quan trọng để điều trị triệt để, ngăn ngừa phù phổi cấp nguy hiểm tái phát. 3. Phương pháp điều trị phù phổi cấp do tim Giống với điều trị phù phổi cấp do những nguyên nhân khác, các phương pháp điều trị áp dụng cần đáp ứng các nguyên tắc sau: hỗ trợ hô hấp, giảm lượng máu về tim, xác định và điều trị nguyên nhân bệnh tim,… Nếu hoạt động của tim yếu, cần điều trị bằng thuốc sẽ hỗ trợ tăng sức co bóp cho cơ tim, đảm bảo hoạt động bơm máu khắp cơ thể. 3.1. Thở oxy Thở oxy cho bệnh nhân phù phổi cấp do tim để đảm bảo nồng độ oxy trong máu đủ cung cấp nuôi các cơ quan trong cơ thể hoặc ít nhất là não bộ và các nội tạng quan trọng. Tùy vào tình trạng người bệnh mà có thể thở oxy thông thường, thở máy xâm lấn hoặc không. 3.2. Điều trị bằng thuốc Các thuốc điều trị được dùng vừa để tăng hoạt động của tim, ngăn ngừa phù phổi cấp nguy hiểm đến tính mạng, bao gồm: Thuốc lợi tiểu. Thuốc giãn mạch dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Thuốc co mạch dùng nếu phù phổi cấp do tim kèm theo sốc tim, tụt huyết áp, nếu không đáp ứng cần xem xét đặt bóng bơm động mạch chủ dội ngược. Thuốc tăng sức co bóp cơ tim. Morphin giảm lo lắng, giảm sung huyết phổi. 3.3. Điều trị bệnh phối hợp Nếu phù phổi cấp do tim đi kèm với các bệnh lý như viêm phổi, tăng huyết áp, đái tháo đường,… cần điều trị kết hợp để ngăn ngừa biến chứng. 3.4. Điều trị bệnh lý ở tim Bệnh lý ở tim gây phù phổi cấp cần được điều trị tích cực, triệt để với phương pháp phù hợp mới có thể ngăn ngừa chứng phù phổi cấp quay trở lại. Như vậy, chẩn đoán phù phổi cấp do tim cần dựa trên cả triệu chứng lâm sàng lẫn xét nghiệm cận lâm sàng. Bệnh nhân có thể được chẩn đoán nhanh tình trạng phù phổi cấp trước tiên để cấp cứu cứu sống, ngăn ngừa biến chứng. Sau đó chẩn đoán nguyên nhân, vấn đề sức khỏe liên quan được thực hiện để điều trị triệt để nguyên nhân ngừa tái phát.
medlatec
1,126
Thoát vị đĩa đệm nên ăn gì và những thực phẩm cần tránh Chế độ ăn uống có vai trò quan trọng trong việc duy trì và nâng cao sức khỏe. Đặc biệt với những người đang điều trị bệnh càng phải quan tâm đến dinh dưỡng. Vậy người bị thoát vị đĩa đệm nên ăn gì, cùng tham khảo ở bài viết dưới đây. 1. Giải đáp: Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm nên ăn gì? Dưới đây là một số loại thực phẩm tốt cho người mắc bệnh thoát vị đĩa đệm. 1.1. Thoát vị đĩa đệm nên ăn gì? – Nên ăn thực phẩm giàu canxi Canxi là dưỡng chất quan trọng trong thực đơn hàng ngày. Đây là khoáng chất có vai trò to lớn trong quá trình hình thành và phát triển xương khớp. Đặc biệt với người bệnh thoát vị đĩa đệm, thực phẩm dồi dào canxi giúp cải thiện triệu chứng và nâng cao khả năng hồi phục. Các loại thực phẩm giàu khoáng chất này bao gồm: – Sữa, sản phẩm từ sữa – Đậu – Rau xanh – Cam – Cá hồi Thoát vị đĩa đệm cần bổ sung các thực phẩm giàu canxi. 1.2. Vitamin K Dưỡng chất này đảm nhận chức năng phân phối Canxi trong cơ thể. Người bị thoát vị đĩa đệm nên bổ sung vitamin K bằng cách bổ sung các thực phẩm sau: – Bông cải xanh – Lòng đỏ trứng – Rau bina – Dưa chuột 1.3. Vitamin B12 Vitamin B12 có vai trò quan trọng với quá trình hình thành tế bào xương, tế bào hồng cầu trong xương và tủy xương. Nếu cơ thể không được cung cấp đủ dưỡng chất này sẽ khiến bệnh trở nặng đồng thời làm tăng nguy cơ mắc bệnh loãng xương. Để đảm bảo bổ sung đầy đủ vitamin B12, thực đơn ăn uống hàng ngày nên bổ sung: sữa, trứng, thịt. 1.4. Protein thực vật Protein thực vật đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe hơn là protein động vật. Nguồn dinh dưỡng này rất tốt cho xương khớp, cột sống, hạn chế viêm nhiễm và ngăn chặn thoát vị đĩa đệm tiến triển nặng. Người bệnh có thể bổ sung Protein thực vật bằng đậu Hà Lan, đậu lăng, các loại nấm, đậu phụ, … 1.5. Thoát vị đĩa đệm nên ăn gì – Nên ăn nhiều rau xanh Các loại rau lá xanh đậm là nguồn canxi dồi dào, có lợi cho quá trình điều trị và hồi phục thoát vị đĩa đệm. Rau cải xoăn, cải xanh, cải xoong là những thực phẩm nên bổ sung để cải thiện sức khỏe xương, cột sống. Bên cạnh đó, nhóm rau xanh này chứa hàm lượng vitamin K2 lớn, duy trì khoáng chất trong xương với cơ chế vận chuyển canxi từ mô đến xương. Hai dưỡng chất này kết hợp với nhau còn giúp củng cố xương trong cột sống và toàn bộ cơ thể. Vitamin K1 có trong một số loại rau còn có thể chuyển đổi thành vitamin K2 nhờ lợi khuẩn đường ruột. Rau xanh là thực phẩm cần thiết cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm. 1.6. Cá hồi Cá hồi giàu axit béo Omega-3, có thể làm giảm viêm, cung cấp khả năng tái tạo đĩa đệm và cải thiện triệu chứng đau lưng đáng kể. Cụ thể, Axit alpha-linolenicđóng góp rất lớn cho sức khỏe cột sống. Thành phần này có thể tìm thấy trong dầu thực vật, các loại cá và hải sản. Không chỉ dồi dào axit béo có lợi, cá hồi còn giàu hàm lượng vitamin D, có thể hỗ trợ cải thiện, phục hồi chứng thoát vị đĩa đệm. 1.7. Sữa và các sản phẩm làm từ sữa Sữa và các sản phẩm từ sữa chứa hàm lượng Canxi lớn. Bên cạnh đó còn chứa nhiều khoáng chất quan trọng, đóng vai trò lớn với sự phát triển của xương (bao gồm kích thước, khối lượng, chiều dài và sức mạnh). Người bệnh nên ưu tiên ăn sữa chua, phô mai vì chứa đến 42% Canxi cần thiết cho khẩu phần ăn mỗi ngày. Sữa và các thực phẩm từ sữa có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xương. 1.8. Trái cây tươi Trái cây tươi là nguồn thực phẩm tốt cho sức khỏe nói chung và xương khớp nói riêng. Các loại quả chứa nhiều chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất, trực tiếp tham gia vào quá trình hồi phục thương tổn. Ngoài ra vitamin C còn thúc đẩy sản xuất collagen cho đĩa đệm cột sống, tăng sức mạnh cho xương và hạn chế nhiễm trùng. Nhờ đó mà hệ thống miễn dịch dịch được củng cố, giảm triệu chứng đau nhức và nâng cao quá trình phục hồi cột sống. 1.9. Quả bơ Bơ là thức quả có nguồn kali và chất béo lành mạnh dồi dào, giảm cholesterol hiệu quả và tăng cường sức khỏe tổng thể. Bơ cũng chứa nhiều vitamin D, góp phần chữa lành vết thương, đem đến nhiều tác động tích cực với cột sống. Vậy nên người bệnh thoát vị đĩa đệm nên bổ sung thức quả này vào bữa ăn hàng ngày. 2. Những thực phẩm người bệnh thoát vị đĩa đệm nên tránh Bên cạnh những thực phẩm tốt, giúp hồi phục và cải thiện tình trạng bệnh, người bệnh cũng nên hạn chế những thực phẩm không tốt. Những thực phẩm này có thể kích hoạt phản ứng viêm, khiến cơn đau nghiêm trọng hơn, cụ thể là: 2.1. Thực phẩm chứa đường tinh chế Bánh kẹo, nước ngọt, bánh ngọt, … chứa nhiều đường tinh chế là thực phẩm đầu tiên trong danh sách thực phẩm người bệnh cần tránh. Khi nạp quá nhiều đường, tổn thương đĩa đệm dễ sưng viêm hơn, khiến cơn đau tồi tệ hơn. Bên cạnh đó, việc ăn nhiều đường khiến cân nặng tăng lên nhanh chóng. Từ đó áp lực cho đĩa đệm cũng nhiều hơn, khiến bệnh trở nặng. 2.2. Ngũ cốc tinh chế Ngũ cốc tinh chế, bánh mì trắng, pizza,… chứa hàm lượng tinh bột cao, gây ra biến chứng tăng insulin đột biến hoặc viêm cơ khớp. Do đó, người bệnh nên thay thế ngũ cốc tinh thế bằng ngũ cốc nguyên hạt hoặc thực phẩm chế biến từ ngũ cốc nguyên hạt. Cụ thể là gạo lứt, bún lứt, các loại hạt như hạt điều, hạnh nhân, …. 2.3. Thịt đỏ Thịt đỏ là nguồn thực phẩm cung cấp hàm lượng protein dồi dào. Tuy nhiên người bị thoát vị đĩa đệm không nên ăn quá nhiều thịt đỏ mỗi ngày. Lý do là vì thực phẩm này chứa chất neu5gc, khi nạp vào cơ thể quá mức cho phép sẽ khiến phản ứng viêm nặng hơn. 2.4. Thực phẩm chế biến sẵn Trong chế độ ăn, người bệnh nên chọn nhiều thực phẩm tự nhiên càng tốt. Thực phẩm sẵn chứa nhiều hóa chất, hương liệu không tốt cho sức khỏe. Ví dụ nên ăn hoa quả tươi thay cho hoa quả sấy, tự nấu ăn tại nhà thay vì gọi đồ ăn nhanh. Trên đây là những thực phẩm người bệnh thoát vị đĩa đệm nên ăn và không nên ăn. Lưu ý chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc hồi phục bệnh. Người bệnh nên thăm khám chuyên khoa Cơ xương khớp để bác sĩ tư vấn thực đơn ăn uống, tập luyện cũng như phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
1,276
Dấu hiệu mang thai sớm và những câu hỏi liên quan bổ ích Các dấu hiệu sớm của thai kỳ có thể xuất hiện trong vài tuần đầu sau khi thụ thai. Người mẹ có thể gặp nhiều dấu hiệu khác nhau từ buồn nôn và đau ngực đến chóng mặt và tâm trạng thất thường.1. Dấu hiệu sớm của mang thai rõ ràng nhất? A: Thay đổi thói quen ăn uống B: Mệt mỏi C: Ngực thay đổi D: Trễ kinh Đáp án đúng là D. Kích thước ngực thay đổi đáng kể kèm theo những cơn đau tức hơn bình thường, mệt mỏi hay thay đổi thói quen ăn uống đều có thể là dấu hiệu sớm của mang thai. Tuy nhiên nhiều loại bệnh cũng có các biểu hiện tương tự. Và một số phụ nữ không có các triệu chứng ban đầu thường gặp khi mang thai. Do đó với những người có chu kỳ kinh nguyệt đều, dấu hiệu đáng tin cậy nhất cho biết đang mang thai là trễ kinh. 2. Tình trạng thay đổi tâm trạng hiếm khi xảy ra trong 3 tháng đầu mang thai? Sai. Trong thực tế, thay đổi tâm trạng là một trong những triệu chứng sớm phổ biến nhất của thai kỳ. Vì khi mang thai, sự thay đổi hormone trong cơ thể còn khiến tâm lý của bạn dễ thất thường . Đang tủi thân, mệt mỏi, trong chớp mắt bạn đã có thể nổi giận, cảm thấy bức bối khó chịu trong người. 3. Có nhiều triệu chứng sớm của thai kỳ tương tự như những triệu chứng thường gặp trước khi tới chu kỳ kinh nguyệt? Đúng. Đầy bụng, kích thước vòng một cũng tăng đáng kể kèm theo những cơn đau tức hơn bình thường, ngực hơi đau khi chạm vào các triệu chứng sớm của mang thai đồng thời cũng là các triệu chứng tiền kinh nguyệt. 4. Cảm giác căng tức ở ngực sẽ kéo dài bao lâu? A: Chỉ vài tuần đầu tiên B: Qua 3 tháng đầu thai kỳ C: Qua 3 tháng giữa thai kỳ D: Trong suốt thời kỳ mang thai Đáp án đúng là A. Cơ thể sẽ tự điều chỉnh lại nồng độ hormone trong thời kỳ mang thai, do đó tình trạng căng tức ngực sẽ giảm dần chỉ sau vài tuần đầu tiên. 5. Một số phụ nữ bị giảm cân trong 3 tháng đầu của thai kỳ? Đúng. Tình trạng ốm nghén có thể khiến nhiều phụ nữ bị giảm cân trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Điều này không có gì đáng lo, chỉ cần thai phụ chú trọng hơn chế độ dinh dưỡng và giữ gìn sức khỏe tốt để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và con. 6. Ốm nghén có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong ngày? Đúng. Ốm nghén thường xảy ra vào buổi sáng nhưng tình trạng này cũng có thể xảy ra ở những thời điểm khác trong ngày, ngay cả khi chưa kịp ăn gì. Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày, tập thiền, nghỉ ngơi đầy đủ và uống nhiều nước có thể hạn chế tình trạng ốm nghén. Ốm nghén là phổ biến trong khi mang thai nhưng nếu  bị nôn mửa nghiêm trọng, thai phụ nên tới bệnh viện để khám và điều trị. 7. Trong những tuần đầu của thai kỳ, thai phụ có thể đi tiểu rất nhiều? Đúng. Sau khi trứng được thụ tinh khoảng 6 tuần, hormone thai kỳ, lưu lượng máu và sự chèn ép của tử cung lên bàng quang làm người mẹ phải đi tiểu nhiều lần. 8. Nguyên nhân gây mệt mỏi vào đầu thai kỳ? A: Hay thức giấc vào ban đêm B: Quá trình trao đổi chất trong cơ thể chậm lại C: Những thay đổi trong chế độ ăn uống D: Chưa xác định Đáp án đúng là D. Nguyên nhân gây mệt mỏi vào đầu thai kỳ hiện nay vẫn chưa xác định. Trong vài tuần đầu tiên, cơ thể người mẹ sẽ sản xuất ra nhiều progesterone một cách nhanh chóng, do đó tình trạng mệt mỏi có thể liên quan tới sự thay đổi hormone. Tuy nhiên tình trạng này lại biến mất trong 3 tháng giữa thai kỳ và quay trở lại khi gần tới ngày sinh.
thucuc
705
Nội soi tai mũi họng khi nào cần thực hiện? Nội soi là một kỹ thuật đặc biệt được ứng dụng trong việc chẩn đoán và điều trị các vấn đề về tai, mũi, họng. Cùng tìm hiểu ngay nội soi tai mũi họng khi nào cần thực hiện trong bài viết dưới đây! 1. Tìm hiểu về nội soi tai mũi họng 1.1. Nội soi tai mũi họng là gì? Nội soi là phương pháp sử dụng một loại ống nội soi chuyên dụng có gắn camera và kính chuyên dụng để kiểm tra niêm tai mũi họng. Máy có thể đi sâu vào các ngóc ngách trong các cơ quan tai, mũi, họng mà khó có thể quan sát được bằng mắt thường. Trong quá trình nội soi, hình ảnh thu được qua camera sẽ hiển thị trên màn hình soi chiếu lớn để bác sĩ và người bệnh có thể kiểm soát tình hình bên trong vùng tai, mũi, họng. Phương pháp này được đánh giá là một trong những bước tiến vượt bậc của y học trên thế giới và Việt Nam từ nhiều năm trở về trước. Tay vì phải sử dụng các vật dụng y tế đơn giản để chẩn đoán bệnh thì nội soi giúp bác sĩ có thể xác định chính xác những tổn thương và các vấn đề sức khoẻ bất thường của người bệnh. Thông qua đó, bác sĩ có thể đưa ra những phương án điều trị phù hợp và hiệu quả để người bệnh nhanh chóng hồi phục. Hiện nay, có hai phương pháp nội soi thường được sử dụng chính là nội soi ống cứng và nội soi ống mềm. Mỗi phương pháp đều có những tính ưu việt riêng, mang lại hiệu quả cao trong việc phát hiện sớm bệnh lý và giúp bác sĩ điều trị hiệu quả. Nội soi là một trong những phương pháp thường được áp dụng để chẩn đoán bệnh lý tai mũi họng 1.2. Ưu điểm của nội soi Phương pháp nội soi được mệnh danh là “cánh tay phải” đắc lực của bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng nhờ: – Giúp bác sĩ dễ dàng quan sát trực tiếp và rõ nét trạng thái của cấu trúc bên trong tai mũi họng. – Ghi lại hình ảnh nội soi và hiển thị thông qua màn hình kích thước lớn, độ phân giải cao để bác sĩ có thể theo dõi một cách dễ dàng. – Nội soi giúp phát hiện ra các bệnh lý vùng tai mũi họng như viêm tai giữa, viêm mũi, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng hạt, viêm thanh quản, thủng màng nhĩ, lệch vẹo vách ngăn mũi xoang… – Nội soi giúp phát hiện các bệnh lý ung thư vùng hầu họng, khối u thanh quản bất thường… – Hỗ trợ bác sĩ thực hiện lấy dị vật, rửa hoặc vệ sinh tai, mũi họng… Nội soi giúp bác sĩ dễ dàng quan sát, xác định tình trạng của cấu trúc bên trong tai mũi họng 1.3. Nội soi có đau, chảy máu không? Hiện nay, các thiết bị nội soi vùng tai mũi họng đều được thiết kế hiện đại với đầu mũi soi nhỏ, đặc biệt là nội soi ống mềm, giúp đi sâu vào các ngóc ngách trong tai, mũi, họng để xác định các vấn đề sức khoẻ bất thường tại đây. Do đó, nội soi thường sẽ không gây đau, chảy máu hay khó chịu cho mọi người khi kiểm tra các vấn đề về tai, mũi, họng. 2. Nội soi tai mũi họng khi nào cần thực hiện? Người bệnh khi đi khám thường sẽ được chỉ định nội soi ở tai mũi họng khi thuộc các trường hợp như: – Người bệnh có các triệu chứng bất thường ở tai như: Đau tai, ù tai, tai nghe kém, chảy mủ trong tai…; – Người bệnh có các triệu chứng bất thường ở họng như: Đau rát, ngứa họng, nuốt vướng…; – Người bệnh có triệu chứng bất thường ở mũi, xoang như: Sổ mũi, ngạt mũi, đau nhức các xoang, chảy máu bất thường… – Người mắc các dị vật lạ, côn trùng bò vào tai, mũi… cần xác định vị trí và xử trí kịp thời. – Người bệnh có nghi ngờ các khối u bất thường ở vùng họng, mũi xoang… – Người có cấu trúc mũi xoang bất thường, lệch vẹo vách ngăn mũi, xoang, có polyp… khiến quá trình hô hấp gặp cản trở và dễ mắc bệnh lý… – Ngoài ra, cũng có một số trường hợp người bệnh cần được thực hiện nội soi để bác sĩ có thể đánh giá và điều trị các vấn đề về sức khoẻ khác. Người bệnh có dấu hiệu bất thường ở tai, mũi, họng cần được tiến hành nội soi để xác định bệnh lý, trả lời cho câu hỏi nội soi tai mũi họng khi nào cần thực hiện 3. Quy trình nội soi 3.1. Nội soi tai Người bệnh ngồi thẳng lưng, quay đầu về phía cần nội soi để bác sĩ kiểm tra. Bác sĩ sẽ tiến hành đưa ống nội soi vào trong tai theo trục ống tai ngoài để quan sát các cấu trúc của tai bao gồm: Niêm mạc, màng nhĩ, cán búa… 3.2. Nội soi mũi Người bệnh cần ngả đầu ra sau một góc khoảng 15 độ, sau đó, bác sĩ sẽ đặt một đoạn que gòn có tầm thuốc co mạch, thuốc gây tê vào mũi. Sau 5 phút, bác sĩ đưa đầu máy nội soi vào để kiểm tra niêm mạc, khe mũi, kiểm tra các hốc xoang ở phía trên mũi… để đánh giá và kiểm tra các dấu hiệu bất thường. 3.3. Nội soi họng – thanh quản Người bệnh há miệng và thả lỏng cổ họng để bác sĩ đưa ống nội soi vào họng theo mắt lưỡi. Bác sĩ tiến hành quan sát bề mặt lưỡi, lưỡi gà, cổ họng, eo họng, amidan, đáy lưỡi, dây thanh quản… để phát hiện các dấu hiệu bất thường ở khu vực này. Người bệnh cần há miệng, nghiêng đầu để bác sĩ thực hiện nội soi 4. Những lưu ý khi nội soi Trong quá trình nội soi để kiểm tra sức khoẻ tai mũi họng, người bệnh cần tuân thủ các lưu ý như sau: – Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ trong việc nghiêng đầu, nghiêng tai, ngả đầu, há miệng… để thao tác dễ dàng và hiệu quả hơn. – Tập trung tinh thần cao độ, ngồi giữa yên tư thế, hạn chế cử động đột ngột để tránh làm ống nội soi gây tổn thương niêm mạc tai mũi họng. – Đối với trẻ nhỏ, mẹ cần giữa chặt bé hoặc để điều dưỡng chữ chặt tư thế bé trong quá trình bác sĩ thao tác. – Không lạm dụng nội soi vùng tai mũi họng khi chưa có chỉ định của bác sĩ để tránh những hâu quả đáng tiếc, khó lường cho sức khoẻ.
thucuc
1,189
COVID-19 và nước súc miệng Nước súc miệng thường được sử dụng phòng và hỗ trợ điều trị một số bệnh lý do vi sinh vật bám trong khoang miệng gây ra. Liệu việc dùng nước súc miệng có thể phòng bệnh Covid được hay không? Bạn hãy tham khảo điều đó qua bài viết dưới đây. 1. Nước súc miệng có tác dụng phòng bệnh Covid hay không? Khi virus SARS-Co. V-2 xâm nhập vào cơ thể con người qua đường miệng, mũi, rồi ở tại niêm mạc họng sinh trưởng tới một số lượng nhất định mới gây bệnh. Cho nên, việc phòng bệnh từ khi virus mới xâm nhập vào cơ thể bằng cách súc miệng, súc họng là có khả thi.Để chứng minh những điều này các nhà khoa học đã tiến hành một số nghiên cứu để kiểm chứng rằng nước súc miệng có thể đóng một vai trò trong việc phòng chống COVID-19 trong miệng hay không.Theo nghiên cứu được thực hiện bởi O'Donnell và cộng sự, một số loại nước súc miệng có thể nhắm tới mục tiêu là vào màng lipid của virus SARS-Co. V-2. Về cấu tạo thì coronavirus cũng thường tương tự như các loại virus khác như herpes simplex và cúm, sẽ được bao bọc bởi một màng chất béo được gọi là màng bao lipid. Đối với hầu hết các loại virus, màng lipid này chứa các chất như Sphingolipid, Phospholipid và cholesterol. Sau nghiên cứu thấy rằng những loại nước súc chứa chlorhexidine, ethanol, povidone-iodine, cetylpyridinium chloride và hydrogen peroxide có khả năng làm xáo trộn màng lipid của virus và từ đó có thể được sử dụng để ngăn chặn sự lây truyền của SARS-Co. V-2.Một nghiên cứu khác được thực hiện bởi Evelina Statkute ​​et al đã kiểm tra giả thuyết rằng các loại nước súc miệng như nước súc miệng có cồn và tinh dầu, povidone-iodine (nước súc miệng sát khuẩn) và cetylpyridinium chloride (CPC) sẽ có thể bất hoạt được COVID-19. Họ đã tạo ra các điều kiện mô phỏng đường miệng trong ống nghiệm và tìm thấy kết quả chứng minh rằng có thể giảm đáng kể tải lượng vi rút trong khoang miệng sau khi sử dụng các loại nước súc miệng này.Tóm lại, thông qua những nghiên cứu cụ thể có thể thấy rằng một số loại nước súc miệng sát khuẩn, nước súc miệng chứa cồn có khả năng phòng ngừa và giảm sự phát triển của virus. Tuy nhiên, cần được dùng ở độ pha loãng phù hợp vì nó có thể gây ra độc cho tế bào niêm mạc của vùng miệng họng. 2. Những lưu ý khi dùng nước súc miệng Để sử dụng an toàn và hiệu quả các loại nước súc miệng trong việc phòng bệnh covid và hỗ trợ điều trị covid bạn cần lưu ý một số điều sau:Nếu bạn súc miệng hàng ngày để phòng bệnh, hãy lựa chọn súc miệng nước muối sinh lý, đây là dung dịch muối đẳng trương thích hợp nhất để súc miệng hàng ngày vì nó an toàn cho mọi lứa tuổi. Cách súc miệng nước muối là nên dùng sau khi đánh răng vào buổi sáng và tối, nên kết hợp cả súc họng.Đối với trường hợp bạn tiếp xúc gần với người mắc bệnh hoặc bạn đang mắc bệnh nên dùng nước súc miệng sát khuẩn như loại súc miệng có cồn, povidone iod...việc súc họng và miệng khi bị bệnh giúp giảm tải lượng virus trong khoang miệng họng, tránh cho virus tấn công các cơ quan khác của cơ thể.Hãy súc miệng trong vòng từ 30 đến 60 giây. Việc súc miệng trong khoảng thời gian ít hơn 30 giây sẽ không đủ mang lại hiệu quả diệt khuẩn. Nhưng nếu việc súc miệng trong hơn 60 giây thì lại có tác dụng tẩy mạnh quá mức.Nên kết hợp việc súc miệng với súc họng.Lưu ý khi lựa chọn sản phẩm nước súc miệng: Trẻ em và người lớn sử dụng dung dịch nước súc miệng diệt khuẩn khác nhau. Bạn cần đọc thật kỹ hướng dẫn để lựa chọn loại phù hợp.Cố gắng không nuốt nước súc miệng. Không để nước sát khuẩn tiếp xúc với tai và mắt. Cần rửa sạch nhiều nước ngay khi sản phẩm tiếp xúc với mắt.Đối với những loại nước sát khuẩn bạn không nên dùng quá nhiều lần trong một ngày, không nên sử dụng quá ít hoặc quá nhiều vào mỗi lần dùng để tránh các kích ứng với da miệng khi quá nhiều hoặc không đủ nồng độ để diệt khuẩn khi quá ít.Việc súc miệng có thể giảm nguy cơ lây bệnh, bạn vẫn phải đảm bảo các biện pháp phòng bệnh khác như khẩu trang, sát khuẩn tay, tiêm vắc- xin để phòng bệnh tối ưu.Tham khảo ý kiến của các chuyên gia y tế trong những trường hợp sử dụng nước sát khuẩn thấy sưng hoặc kích ứng miệng.Như vậy, việc súc miệng và súc họng đúng hợp lý, lựa chọn phù hợp sẽ giúp bạn có thể phòng bệnh covid và những loại vi sinh vật gây bệnh khác. Do đó, bạn nên súc miệng hai ngày một lần bằng các loại nước an toàn để phòng bệnh.news-medical.net
vinmec
886