text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Thuốc cảm gồm những loại nào? Bạn đã biết dùng đúng cách chưa?
Sổ mũi, nghẹt mũi, ngứa họng và ho là những triệu chứng tiêu biểu của bệnh cảm lạnh. Để chấm dứt tình trạng này thì thuốc cảm chính là giải pháp hiệu quả được chỉ định trong nhiều trường hợp bị cảm lạnh. Khái quát về bệnh cảm lạnh
Nguyên nhân gây ra cảm lạnh thường là do virus. Chúng xâm nhập vào cơ thể thông qua các con đường mắt, mũi, miệng và khiến đường hô hấp trên gặp nhiễm trùng. Dưới đây là một số biểu hiện của bệnh cảm lạnh mọi người thường gặp phải:
Hắt hơi, đau họng;
Nghẹt mũi, chảy nhiều nước mũi;
Ho khan hoặc ho có đờm;
Mệt mỏi, sốt nhẹ, đau đầu.
Các yếu tố khiến nguy cơ bị cảm lạnh gia tăng bao gồm: suy giảm sức đề kháng, trẻ nhỏ dưới 6 tuổi hoặc người nghiện thuốc lâu năm.
Trên thực tế có tới hơn 200 loại virus gây bệnh cảm lạnh và phần lớn bệnh nhân bị cảm lạnh sẽ khỏi bệnh trong vòng 1 - 2 tuần. Tuy nhiên cũng có những trường hợp cảm lạnh kéo dài trên 14 ngày, hoặc bệnh tiến triển với các triệu chứng nghiêm trọng hơn như: khó thở, ho có đờm lẫn máu, sốt cao,... thì lúc này bệnh nhân cần đi khám để được can thiệp y tế trong thời gian sớm nhất có thể.
Cảm lạnh là bệnh lý thường gặp nhiều nhất trong giai đoạn thời tiết giao mùa, nhất là mùa thu đông, đông xuân. Người lớn có thể bị từ 2 - 3 lần/năm, ngược lại trẻ em thường bị rất nhiều (8 - 12 lần/năm tùy bé) vì hệ miễn dịch của trẻ còn yếu chưa phát triển hoàn chỉnh như người lớn.
2. Thuốc cảm có bao nhiêu loại?
Một số thuốc cảm có thể kể đến bao gồm:
- Thuốc giảm ho:
Các thuốc giảm ho sẽ tác động vào hệ thần kinh trung ương, giúp ức chế các phản xạ ho. Một số loại thuốc giảm ho bao hồm pholcodine, codein, dextromethorphan. Trong đó thuốc codein có các tác dụng phụ như buồn ngủ, gây táo bón và phụ thuộc thuốc. Ngoài ra thuốc không dùng được cho trẻ nhỏ dưới 12 tuổi và không khuyến khích chỉ định cho thanh thiếu niên từ 12 - 18 tuổi.
2 loại còn lại là Pholcodine và dextromethorphan ít gây tác dụng phụ hơn so với codein nhưng cũng ít nhiều khiến người dùng cảm thấy buồn ngủ và phụ thuộc vào thuốc. Do đó nếu đang phải lái xe hoặc vận hành máy móc thì người bệnh không nên dùng thuốc.
Lưu ý: Chỉ nên dùng những thuốc nêu trên để điều trị chứng ho khan. Trong trường hợp ho có đờm thì thuốc không đem lại hiệu quả. Đối với những bệnh nhân bị hen suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) thì nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc dextromethorphan.
- Thuốc thông mũi:
Cơ chế hoạt động chính của các thuốc thông mũi là làm co mạch, giúp giảm sưng nề niêm mạc bên trong mũi, từ hỗ trợ giảm thiểu triệu chứng nghẹt mũi và khó thở.
Các thuốc thông mũi gồm có ephedrine, pseudoephedrine và phenylephrine. Bên cạnh công dụng nêu trên, các thuốc thông mũi có thể gây ra một số tác dụng phụ như tăng nhịp tim, thăng huyết áp, gây khó ngủ. Do vậy không nên uống thuốc trước giờ đi ngủ và thuốc cũng không dành cho người bị huyết áp cao. Bệnh nhân bị tăng nhãn áp nếu muốn sử dụng thuốc thông mũi cũng cần có sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa.
Trong mọi trường hợp đều không nên dùng thuốc nhỏ mũi và thuốc xịt mũi lâu ngày vì nếu lạm dụng thuốc sẽ khiến tình trạng bệnh càng trở nên nghiêm trọng hơn.
- Thuốc long đờm:
Tác dụng chính của các thuốc long đờm là làm giảm độ đậm đặc và làm loãng đờm trong đường hô hấp, qua đó dễ dàng tống xuất dịch nhầy ra khỏi đường thở.
- Thuốc giảm đau, hạ sốt:
Sốt và đau nhức cơ thể cũng là các triệu chứng thường gặp khi bị cảm lạnh. Lúc này người bệnh có thể dùng một số loại thuốc như aspirin, paracetamol hay ibuprofen để hạ sốt và giảm đau.
Tuy nhiên các bệnh nhân bị suy gan cần thận trọng khi dùng những thuốc này bởi vì thành phần của thuốc có thể gây tổn thương gan, thậm chí là đe dọa đến tính mạng người bệnh nếu dùng thuốc quá liều.
Ngoài ra ibuprofen và aspirin đều gây ra tác dụng phụ là kích ứng niêm mạc dạ dày. Đặc biệt là trẻ em dưới 16 tuổi không nên dùng aspirin vì nguy cơ mắc phải hội chứng Reye là rất cao, trừ khi có chỉ định riêng từ bác sĩ.
- Thuốc kháng histamine:
Một loại thuốc khác cũng có tác dụng điều trị các triệu chứng như ho, hắt hơi, sổ mũi do cảm lạnh là thuốc kháng histamine. Thuốc đem lại hiệu quả khi được dùng để điều trị triệu chứng ho ban đêm, nhất là những cơn ho do viêm mũi dị ứng và ho chảy dịch mũi.
Các thuốc kháng histamine chữa cảm lạnh đa phần sẽ là brompheniramine hoặc chlorphenamine. Tương tự như một số loại thuốc cảm nêu trên, bệnh nhân không nên dùng thuốc kháng histamine nếu đang phải điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc. Ngoài ra loại thuốc này cũng không phù hợp để điều trị chứng ho có đờm.
Đối với những bệnh nhân bị tăng nhãn áp, COPD hoặc khó tiểu do phì đại tiền liệt tuyến nên trao đổi trước với bác sĩ khi có ý định sử dụng thuốc kháng histamine.
3. Bị cảm lạnh không được dùng thuốc kháng sinh
Thuốc kháng sinh là những thuốc chỉ được dùng trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn gây ra các bệnh lý nhiễm trùng. Trong khi đó cảm lạnh thường là do virus gây nên, do đó dùng thuốc kháng sinh là không cần thiết do không giúp điều trị được nguyên nhân gây bệnh và còn gây nguy hiểm vì nguy cơ gặp phải tác dụng phụ cao.
Vì vậy, phương pháp để điều trị cảm lạnh chủ yếu là dùng thuốc kiểm soát các triệu chứng liên quan, kết hợp với việc uống nhiều nước, nghỉ ngơi đầy đủ, bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết để thể trạng mau hồi phục.
4. Những lưu ý chung trong việc sử dụng thuốc cảm lạnh
Trước khi dùng thuốc cảm bạn nên đọc kỹ thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng đính kèm, tuân thủ đúng liều lượng theo khuyến cáo của bác sĩ và nhà sản xuất;
Nắm rõ các tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình dùng thuốc để biết cách phòng ngừa và xử trí kịp thời;
Không uống rượu bia, dùng chất kích thích khi dùng thuốc cảm vì có thể gia tăng độc tố và tương tác với thuốc làm giảm hiệu quả điều trị;
Như đã đề cập thì một số loại thuốc cảm có thể khiến bệnh nhân cảm thấy buồn ngủ hơn, do đó chỉ nên uống thuốc khi ở nhà trước thời gian đi ngủ, không dùng thuốc khi làm việc, trong lúc vận hành máy móc hay tham gia giao thông,... ;
Có những thuốc gây mất ngủ vì chứa caffeine, do đó bạn không nên dùng thêm các đồ uống cũng chứa thành phần này như coca, cà phê, trà,... sẽ càng khiến bạn mất ngủ;
Nên dùng thuốc theo lịch trình cố định trong ngày, nếu quên liều thì hãy dùng lại trong thời điểm sớm nhất. Còn nếu liều đã quên gần với giờ uống liều tiếp theo thì hãy uống thuốc theo kế hoạch và bỏ qua liều cũ, tuyệt đối không được cộng dồn các liều lại với nhau;
Một số đối tượng như thai phụ và mẹ đang cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc cảm.
Như vậy thuốc cảm có tác dụng điều trị và kiểm soát các triệu chứng khó chịu khi bệnh nhân bị cảm lạnh. Để việc dùng thuốc đem lại hiệu quả tối ưu, người bệnh nên tuân thủ hướng dẫn và khuyến cáo của nhà sản xuất. Nếu sau 14 ngày triệu chứng cảm lạnh không thuyên giảm, bệnh nhân nên đi khám để tìm hiểu nguyên nhân và được điều trị đúng cách.
|
medlatec
| 1,439
|
Công dụng thuốc Goldcefo
Thường được bác sĩ, dược sĩ kê đơn trong điều trị bệnh lý đường hô hấp, vậy thuốc Goldcefo có tác dụng gì và đối tượng nào nên dùng thuốc? Việc nắm rõ thông tin về thuốc Goldcefo giúp quá trình điều trị bệnh diễn ra được nhanh chóng và hiệu quả hơn.
1. Công dụng thuốc Goldcefo
Cefotaxim 1g và tá dược vừa đủ 1 lọ bột pha tiêm là thành phần chính của thuốc Goldcefo. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm nên quá trình sử dụng sẽ phức tạp hơn với với thuốc uống dạng viên nang.Thuốc được dùng để điều trị cho các bệnh như:Các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim, bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hànĐiều trị tập trung, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với metronidazol) và. Dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai.Chữa trị chứng nhiễm khuẩn hô hấp trên, dưới. Nhiễm khuẩn da, mô mềm. Nhiễm khuẩn sinh dục, phụ khoa, tiết niệu. Thuốc Goldcefo được dành cho cả trẻ em và người lớn. Tuy nhiên người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi đã được thăm khám sức khỏe và có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
2. Liều lượng sử dụng thuốc Goldcefo
Liều lượng sử dụng thuốc Goldcefo ở mỗi người vốn không giống nhau. Chính vì thế nên người bệnh không được nghe người có cùng bệnh lý tư vấn về cách dùng thuốc mà điều này cần có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Nguyên nhân bởi sẽ phụ thuộc vào sức khỏe, bệnh lý, độ tuổi mà chúng ta có cách sử dụng khác nhau.Người lớn:Tối đa 12g/ngày. Nhiễm khuẩn không biến chứng: 1g/12 giờ tiêm IM hay IVNhiễm khuẩn nặng, viêm màng não: 2g/6-8 giờ, tiêm IM hay IVLậu không biến chứng: liều duy nhất 1g, tiêm IMDự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật 1g, tiêm 30 phút trước khi mổ. Trẻ em:Trẻ 2 tháng hoặc ˂ 12 tuổi: 50-150mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần, tiêm IM hay IVSơ sinh > 7 ngày: 75-150mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, tiêm IVTrẻ sinh non và sơ sinh ˂ 7 ngày: 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, tiêm IVSuy thận CICr ˂ 10ml: giảm nửa liều. Dùng thuốc trước hoặc sau khi ăn
3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Goldcefo
Trong quá trình sử dụng thuốc Goldcefo người bệnh có thể gặp phải một vài tác dụng phụ. Tuy nhiên tỷ lệ xảy ra tình trạng này khá hiếm gặp. Một vài tác dụng phụ có thể kể đến như:Quá mẫn, sốt, tăng bạch cầu ái toan.Buồn nôn, nôn, đau bụng hay tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.Thay đổi huyết học.Nhức đầu, hoa mắt, ảo giác.Loạn nhịp tim.Những tác dụng phụ trên sẽ hết khi kết thúc quá trình điều trị. Tuy nhiên cần tiếp tục theo dõi nếu tình trạng trên không thuyên giảm bạn cần liên hệ với bác sĩ để sớm có chỉ định.Để hạn chế tối đa tình trạng tác dụng phụ, người bệnh nên tuân thủ theo quy tắc dùng thuốc. Không tự ý tăng hoặc giảm liều. Trong quá trình điều trị nên duy trì một lối sống, chế độ ăn lành mạnh, tốt cho sức khỏe.
4. Cần làm gì khi lỡ quên hoặc uống quá liều?
Dùng thuốc quên hay quá liều là tình trạng không hiếm gặp ở người bệnh. Nếu xảy ra cần lưu ý như sau:Uống quá liều. Trong trường hợp quá liều, nhất là với người suy thận, hội chứng não thoáng qua có thể xuất hiện. Nếu có triệu chứng quá liều, cần phải ngừng ngay cefotaxim và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị.Điều trị quá liều cefotaxim chủ yếu là điều trị triệu chứng. Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ cefotaxim trong máu.Quên liều. Trong trường hợp nếu quên dùng thuốc cần dùng liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sĩ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên.Để hạn chế tối đa việc quên liều có thể dùng đồng hồ báo thức nhắc nhở việc uống thuốc cho đúng giờ và đủ liều.Việc tuân thủ đúng theo quy tắc dùng thuốc Goldcefo sẽ giúp quá trình điều trị bệnh mang đến kết quả tốt hơn. Ngoài ra việc này cũng giảm thiểu những rủi ro đến sức khỏe người bệnh.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Goldcefo nhưng không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Do đó, người bệnh vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để việc dùng thuốc đạt được kết quả tốt nhất.
|
vinmec
| 822
|
Cách nấu các món cháo dinh dưỡng cho bé
Thời kỳ ăn dặm của bé là trải nghiệm vô cùng thú vị, ý nghĩa với cả mẹ và bé. Làm thế nào để nấu các món cháo dinh dưỡng vừa thơm ngon, bổ dưỡng, vừa hợp với từng giai đoạn phát triển của con luôn là trăn trở của hầu hết các bà mẹ trẻ. Cùng tham khảo cách nầu các món cháo dinh dưỡng cho bé dưới đây để việc nấu ăn cho bé trở nên dễ dàng và đầy thú vị.
Cách nấu các món cháo dinh dưỡng cho bé
1.Cháo dinh dưỡng cho bé 6 tháng tuổi
6 tháng tuổi, bé bắt đầu ăn dặm, tập làm quen với các loại thức ăn ngoài sữa mẹ. Giai đoạn này mẹ nên cho bé ăn với số lượng ít, loãng và ưu tiên các loại rau, củ, quả. Dưới đây là cách nầu các món cháo dinh dưỡng cho bé 6 tháng tuổi.
Bí đỏ nghiền trộn sữa mẹ hoặc sữa công thức là món ăn thơm ngon, bổ dưỡng cho trẻ mới ăn dặm.
2.Cháo dinh dưỡng cho bé 7 tháng tuổi
Thực đơn ăn dặm cho bé 7 tháng vẫn cần được chế biến thật mềm, mịn nhưng con đã có thể ăn đặc hơn một chút so với thời điểm 6 tháng.
Thực đơn ăn dặm cho bé 7 tháng vẫn cần được chế biến thật mềm, mịn nhưng con đã có thể ăn đặc hơn một chút so với thời điểm 6 tháng.
Về nguyên liệu, ngoài cháo, bánh mì, bột mì, đậu nành và rau củ, tháng này bé đã có thể ăn được cá có thịt màu trắng, cá mòi, cá hồi, cá ngừ và 1 chút hải sản (trai, hến, sò); ngoài ra trứng (lòng đỏ), thịt gà (phần ức), đậu phụ mềm, phomat, sữa chua không đường, cà chua, chuối cũng được dùng khi chế biến thực đơn cho bé 7 tháng.
Mẹ cũng đừng bỏ qua quả bơ, táo, nấm, rong biển, dầu oliu và dầu vừng dù thời điểm này bé mới chỉ ăn được 1 chút.
3.Cách nấu cháo dinh dưỡng cho bé 8 tháng tuổi
Khi bé được 8 tháng tuổi, các mẹ vẫn nên cho bé ăn sữa mẹ hoặc sữa bột bởi vì đây chính là nguồn dinh dưỡng chính của bé. Các món ăn đặc trong giai đoạn này chỉ đóng vai trò như một món ăn bổ sung với số lượng rất ít. Các món cháo ăn dặm cho bé 8 tháng tuổi: Sau đây là một số món ăn gợi ý cho bé từ 8 tháng tuổi, mẹ có thể tham khảo và bổ sung vào món ăn hàng ngày cho bé yêu .
Mẹ nên đa dạng các món cháo cho bé để bé được nếm nhiều mùi vị khác nhau
4.Cách nấu cháo dinh dưỡng cho bé 9-12 tháng tuổi
Thực đơn ăn dặm cho con từ 9 đến 12 tháng tuổi bạn cần chú trọng đổi món cho bé liên tục, bé được ăn từ cháo, mì, súp, bánh mì… Thành phần hầu hết các món rất đa dạng, luôn bao gồm cả 3 nhóm thực phẩm là: tinh bột (gạo tẻ, mì, bánh mì), rau củ quả và nhóm chất đạm (thịt lợn, thịt gà, thịt bò…). Các món được nấu tăng dần độ đặc và độ thô để tập thói quen nhai và nuốt cho bé. Các món cháo ăn dặm cho trẻ 9 tháng tuổi như sau:
Thực đơn ăn dặm cho con từ 9 đến 12 tháng tuổi bạn cần chú trọng đổi món cho bé liên tục, bé được ăn từ cháo, mì, súp, bánh mì…
|
thucuc
| 618
|
Triệu chứng gan nhiễm mỡ độ 3 điển hình ai cũng có thể nhận ra
Triệu chứng gan nhiễm mỡ độ 3 khá rõ ràng do đây là cấp độ tiến triển nặng nhất của bệnh. Nếu không điều trị sớm và tích cực, bệnh nhân có thể đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, đe dọa tới sức khỏe, thậm chí là tính mạng.
1. Bác sĩ điểm danh triệu chứng gan nhiễm mỡ độ 3 điển hình
Gan nhiễm mỡ có 3 cấp độ phát triển, trong đó độ 3 là nặng nhất khi lượng mỡ chiếm trong gan đã đạt trên 30% trọng lượng gan. Các mô mỡ có mặt ở khắp nơi trong gan, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động và chức năng gan.
Gan nhiễm mỡ là bệnh lý phát triển âm thầm do dấu hiệu bệnh không rõ ràng. Tuy nhiên triệu chứng gan nhiễm mỡ độ 3 đã rõ rệt hơn, là hậu quả của tình trạng gan tổn thương nhiều, chức năng suy giảm bao gồm:
1.1. Vàng da, vàng mắt
Chức năng chuyển hóa và thải độc của gan suy giảm chính là nguyên nhân khiến nồng độ bilirubin trong máu tăng cao. Các vùng da trên cơ thể trở nên thâm vàng hơn, thấy rõ nhất là ở tay chân, vùng da quanh mắt.
1.2. Buồn nôn, nôn
Chức năng gan suy giảm ảnh hưởng rất lớn tới tiêu hóa và chuyển hóa chất dinh dưỡng. Người bệnh thường bị nôn, buồn nôn liên tục kèm theo các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, phân xám,…
1.3. Đau tức bụng, đặc biệt là vùng hạ sườn bên phải
Gan không kịp lọc thải các chất trong cơ thể, dẫn tới tịch ứ đọng ở bụng khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu, đầy bụng, đau tức bụng. Đặc biệt lượng mỡ chiếm trong gan lớn khiến cơ quan này cũng sưng to, gây đau đớn, nhất là khi dùng tay ấn vùng bụng trước.
1.4. Ngứa ngáy, nổi mề đay, dị ứng
Triệu chứng này là do chất độc tích tụ trong cơ thể do không được gan thải lọc. Dấu hiệu này cũng cho biết rất có thể gan nhiễm mỡ đã tiến triển nặng hơn, gây viêm gan, xơ gan.
1.5. Triệu chứng khác
Bệnh nhân gan nhiễm mỡ độ 3 có thể gặp một số triệu chứng khác như: nước tiểu vàng đậm, phân trắng, chướng bụng, sụt cân nhanh chóng,… Ngoài ra, các rối loạn nội tiết tố ở nam và nữ cũng gây các triệu chứng điển hình như: rối loạn kinh nguyệt, rối loạn cương dương, tắc rong kinh, teo tinh hoàn,…
Nếu xét nghiệm máu sẽ thấy, nồng độ men gan tăng cao, rối loạn chức năng gan dẫn tới bất thường nồng độ albumin, prothrombin và yếu tố đông máu. Siêu âm cũng thấy rõ mô mỡ chiếm nhiều trong gan, kích thước gan tăng.
Như vậy, dấu hiệu gan nhiễm mỡ độ 3 khá rõ ràng, có thể phát hiện bằng việc theo dõi bất thường trong sinh hoạt hàng ngày. Triệu chứng bệnh càng nhiều, càng nặng thường báo hiệu bệnh càng nguy hiểm, nguy cơ biến chứng đã xảy ra. Vì thế bệnh nhân cần sớm đi thăm khám chuyên khoa và điều trị bệnh.
Mặc dù hiện chưa có thuốc điều trị khỏi hoàn toàn gan nhiễm mỡ độ 3 song điều trị tích cực sẽ giúp bạn kiểm soát được bệnh, nâng cao sức khỏe lá gan và chất lượng cuộc sống.
2. Gan nhiễm mỡ độ 3 có thể phát triển thành biến chứng gì?
Ở cấp độ này, lượng mỡ đã chiếm trên 30% tổng trọng lượng gan, tế bào gan bị tổn thương, chức năng gan cũng suy giảm thấy rõ. Bệnh nhân có thể đối mặt với nhiều biến chứng nặng như:
2.1. Viêm gan nhiễm mỡ
Tế bào gan bị mô mỡ bao phủ xung quanh cản trở hoạt động, từ đó chức năng gan suy giảm, đặc biệt độc tố tích tụ gây hại gan. Đây là cơ hội tốt cho virus viêm gan hoặc các tác nhân gây bệnh khác xâm nhập, phá hủy gan, dẫn tới viêm gan nhiễm mỡ.
2.2. Xơ gan
Có tới 15 - 20% bệnh nhân gan nhiễm mỡ tiến triển sang biến chứng xơ gan, đây là biến chứng hết sức nguy hiểm. Tổ chức xơ trong gan càng nhiều, chức năng gan càng suy kiệt, tổn thương không thể hồi phục có thể dẫn tới hôn mê gan, đe dọa tính mạng người bệnh.
2.3. Ung thư gan
Đây là biến chứng nguy hiểm nhất do gan nhiễm mỡ tiến triển, tuy nhiên không thường gặp. Ung thư gan hình thành do xơ gan tiến triển, đột biến tạo tế bào ung thư. Hiện nay việc điều trị ung thư gan còn rất hạn chế, bệnh nhân thường không có tuổi thọ cao. Đặc biệt nếu phát hiện ung thư gan muộn ở giai đoạn cuối, thời gian sống còn lại chỉ từ 3 - 6 tháng.
3. Gan nhiễm mỡ độ 3 điều trị khỏi hoàn toàn được không?
Gan nhiễm mỡ độ 3 là giai đoạn bệnh nguy hiểm, hiện vẫn chưa có loại thuốc hoặc phương pháp điều trị nào giúp chữa khỏi hoàn toàn. Hiện nay, người bệnh sẽ được điều trị kết hợp giữa dùng thuốc, chế độ dinh dưỡng và theo dõi loại trừ nguy cơ bệnh tiến triển.
Về chế độ dinh dưỡng, bệnh nhân gan nhiễm mỡ cần kiêng hoàn toàn rượu bia, thuốc lá hay chất kích thích khác làm hại tới gan. Hạn chế tối đa hấp thu chất béo xấu từ dầu mỡ động vật, nội tạng động vật, thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ. Sử dụng thay thế bằng dầu thực vật, ăn cá và các loại thịt nạc trắng (thịt gà, vịt,…) chứa ít chất béo. Cùng với đó, người bệnh nên ăn nhiều rau xanh, hoa quả ít đường.
Các loại thuốc chỉ định điều trị gan nhiễm mỡ độ 3 sẽ tập trung giải quyết các yếu tố tăng cường bệnh như: tiểu đường, mỡ máu,… Việc sử dụng thuốc điều trị cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, dùng đúng liều lượng, liệu trình để đạt hiệu quả tốt nhất.
Thường xuyên thăm khám, kiểm tra sẽ giúp phát hiện tiến triển bệnh thành biến chứng không mong muốn. Từ đó có thể điều trị loại bỏ sớm, bảo vệ sức khỏe lá gan tối đa.
|
medlatec
| 1,077
|
Đừng chủ quan với những triệu chứng cảnh báo sốc nhiễm trùng
Sốc nhiễm trùng hay sốc nhiễm khuẩn gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Thậm chí có thể gây tử vong trong trường hợp bệnh nhân không được điều trị kịp thời. Do đó, nếu phát hiện có một số triệu chứng cảnh báo tình trạng này, người bệnh cần được cấp cứu càng sớm càng tốt, để phòng tránh nguy cơ rủi ro.
1. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng sốc nhiễm trùng
Sốc nhiễm trùng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, dưới đây là những nguyên nhân phổ biến:
- Do tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng tại bất cứ một cơ quan, bộ phận nào trong cơ thể.
- Những trường hợp bị nhiễm trùng nặng ở đường tiêu hóa do vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua những vị trí bị tổn thương.
- Bệnh nhân bị tắc sỏi đường mật, sỏi túi mật dẫn tới tình trạng viêm đường dẫn mặt, viêm túi mật và làm tăng nguy cơ gây nhiễm trùng.
- Nhiều trường hợp phụ nữ được tiến hành nạo phá thai nhưng không đảm bảo vệ sinh hoặc những trường hợp khó sinh, thời gian “vượt cạn” kéo dài cũng có thể là nguyên nhân gây ra sốc nhiễm trùng.
- Những trường hợp bị nhiễm trùng ngoài da nhưng với mức độ nghiêm trọng, chẳng hạn như lở loét, ổ áp xe,… cũng rất dễ gây sốc nhiễm trùng nếu bệnh nhân không được điều trị theo những phương pháp phù hợp và hiệu quả.
- Những trường hợp phải thực hiện các thủ thuật như nong niệu đạo, đặt ống thông tiểu, nội soi màng bụng, nội soi phế quản,… cũng có nguy cơ cao phải đối mặt với tình trạng sốc nhiễm trùng.
2. Một số triệu chứng cảnh báo tình trạng sốc nhiễm trùng
Tùy theo từng trường hợp mà những triệu chứng sốc nhiễm trùng có thể khác nhau. Dưới đây là một số biểu hiện thường gặp nhất:
- Người bệnh sốt cao, có thể gặp phải tình trạng rét run, hạ thân nhiệt đột ngột.
- Bệnh nhân thở nhanh, mạch yếu, mạch đập nhanh, khó bắt mạch, giãy giụa và mất định hướng.
- Tiểu ít: Khi bị sốt bệnh nhân thường đi tiểu ít hơn. Hoặc trường hợp mạch máu của thận bị tác động khiến cho áp lực lọc ở cầu thận suy giảm dẫn tới tiểu ít. Một số trường hợp có thể bị suy thận cấp.
- Đầu chi và da của bệnh nhân lạnh hơn bình thường vì tình trạng co mạch ngoại biên. Kèm theo đó là tình trạng mũi, tai, móng tay, móng chân bệnh nhân bị tím tái, có dấu hiệu sốc lạnh.
- Những bệnh nhân nặng có thể xuất hiện triệu chứng hoại tử, nếu dùng tay ấn vào da sẽ có hiện tượng da đổi màu, tuy nhiên vì trụy mạch ngoại biên nên da không thể phục hồi lại ngay.
- Bệnh nhân cũng có thể bị đau cơ nghiêm trọng, đau lan tỏa khắp cơ thể, bệnh nhân bị chuột rút, có triệu chứng thiếu oxy tổ chức.
Trên đây là một số triệu chứng của tình trạng sốc nhiễm trùng. Tuy nhiên, bạn cần nhớ rằng, biểu hiện của bệnh khá phong phú vì thế nếu thấy cơ thể có bất cứ dấu hiệu bất thường nào, bạn cũng không nên chủ quan mà cần đi khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán và can thiệp điều trị kịp thời. Tránh tự ý mua thuốc để phòng nguy cơ rủi ro nghiêm trọng về sức khỏe.
3. Phương pháp chẩn đoán và xử lý sốc nhiễm trùng
3.1. Phải làm sao để chẩn đoán tình trạng sốc nhiễm trùng?
Để chẩn đoán tình trạng số nhiễm trùng, bác sĩ cần dựa trên một số yếu tố sau:
- Khai thác về tiền sử tiêm phòng, các bệnh mạn tính, tình trạng suy giảm hệ miễn dịch,… ở bệnh nhân.
- Dựa vào một số yếu tố nguy cơ như tình trạng sinh non, suy dinh dưỡng, hoặc bệnh nhân đã từng trải qua thủ thuật can thiệp, phẫu thuật,… hay không.
- Xác định một số triệu chứng khởi phát ở người bệnh phát hiện chính xác khu vực nhiễm trùng nguyên phát và một số nguyên nhân gây bệnh chẳng hạn như tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, hay nhiễm trùng đường tiêu hóa,…
- Dựa vào kết quả thăm khám lâm sàng với một số biểu hiện của người bệnh như thân nhiệt, huyết áp nhịp thở, sự thay đổi về nhận thức, mạch đập nhanh, mạch yếu,…
- Dựa vào các kết quả cận lâm sàng: Hiện nay, chưa có một loại xét nghiệm đặc hiệu nào giúp chẩn đoán chính xác tình trạng sốc nhiễm trùng. Bệnh nhân thường được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm để được kết quả chính xác nhất. Cụ thể là:
+ Xét nghiệm máu.
+ Phương pháp cấy mẫu bệnh phẩm của ổ nhiễm trùng được nghi ngờ, chẳng hạn như đờm, mủ, nước tiểu, phân,… Phương pháp này thường được chỉ định trước khi cho bệnh nhân dùng kháng sinh.
+ Cấy máu: Cần được áp dụng trước khi cho bệnh nhân sử dụng kháng sinh. Bệnh nhân cần được lấy 2 mẫu máu để thực hiện cấy máu. Trong đó, một mẫu cấy qua đường tĩnh mạch, lưu trữ hơn 48 tiếng và một mẫu sẽ được cấy qua đường ngoại vi.
+ Xét nghiệm CRP và Procalcitonin.
Bệnh nhân bị sốc nhiễm trùng khi có đủ 3 yếu tố như sau: Tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng và đã xác định được nguồn gây nhiễm khuẩn, ít nhất một cơ quan trong cơ thể bị rối loạn chức năng, bệnh nhân bị tụt huyết áp và không đáp ứng khi bù dịch.
Cần phân biệt một số trường hợp sốc nhiễm trùng như sau: Sốc giảm thể tích, sốc phản vệ, sốc tim. Những trường hợp nặng, tiên lượng xấu là những ca bệnh đã xuất hiện biểu hiện suy đa tạng, tụt huyết áp, Lactat máu tăng, không đáp ứng được thuốc vận mạch.
3.2. Phương pháp xử lý tình trạng số nhiễm trùng
Đối với những tình trạng sốc nhiễm trùng, bệnh nhân cần được lọc máu liên tục để có thể đào thải được các chất hòa tan có khối lượng phân tử trung bình đúng như trọng lượng của chất tiền viêm. Đồng thời phương pháp này cũng có thể giúp bệnh nhân cân bằng nước và điện giải trong cơ thể, giúp bệnh nhân hồi phục nhanh chóng hơn.
|
medlatec
| 1,113
|
Lỗ mũi kín là tốt hay xấu? Có nên chỉnh sửa dáng mũi này?
Lỗ mũi kín được coi là dáng mũi hoàn hảo và là tiêu chuẩn thẩm mỹ mà nhiều người Á Đông theo đuổi. Không chỉ có ý nghĩa tốt về mặt nhân tướng, lỗ mũi kín còn giúp tôn lên vẻ đẹp của người sở hữu nó. Tuy nhiên không phải ai sinh ra đã có dáng mũi này tự nhiên mà cần phải nhờ cậy đến sự can thiệp của “dao kéo”. Vậy lỗ mũi kín là như thế nào và các phương pháp để sở hữu dáng lỗ mũi kín.
1. Lỗ mũi kín là gì?
Lỗ mũi kín còn có tên gọi khác là lỗ mũi hạt chanh. Đây là dáng mũi thon gọn, không bị hếch lên cao, kể cả nhìn nghiêng hay nhìn trực diện thì đều không để lộ lỗ mũi. Ngoài ra phần cánh mũi cũng rất cân đối, gọn gàng và hài hòa với tổng thể khuôn mặt. Khác với những dáng mũi khác như lỗ mũi rộng có phần cánh mũi bè ngang, to và thô, hay mũi hếch có thể thấy rõ lỗ mũi bên trong.
Trong thẩm mỹ, lỗ mũi kín được coi là tiêu chuẩn của cái đẹp và được đánh giá cao. Bởi vì sở hữu một dáng mũi kín, thon gọn sẽ giúp tôn lên vẻ đẹp của toàn bộ gương mặt. Chính vì vậy lỗ mũi kín là niềm ao ước của rất nhiều người, đặc biệt là các chị em phụ nữ Á Đông.2. Một số cách giúp sở hữu lỗ mũi kín không cần phẫu thuậtĐể cải thiện hình dáng chiếc mũi, bạn có thể lựa chọn những biện pháp tại nhà như sau:2.1. Thu gọn cánh mũi bằng bài tập ép cánh mũiÉp cánh mũi là bài tập đơn giản bạn có thể áp dụng hàng ngày nhờ động tác dễ dàng, có thể thực hành mọi lúc mọi nơi. Thứ tự luyện tập sẽ như sau: Bước 1: đặt 2 ngón trỏ lên 2 bên cánh mũi của bạn. Bước 2: bóp và giữ trong khoảng 30 giây với một lực tác động nhẹ nhàng. Sau đó thả ngón tay ra.
Chú ý: để phương pháp này phát huy hiệu quả, bạn nên lặp lại động tác ép cánh mũi khoảng 5 - 10 phút/ngày.2.2. Sở hữu lỗ mũi kín bằng bài tập đẩy mũi
Bên cạnh bài tập ép cánh mũi nêu trên, bạn cũng có thể kết hợp với bài tập đẩy mũi bằng cách dưới đây: Bước 1: sử dụng ngón trỏ và ngón cái, đặt vào hai bên sống mũi. Bước 2: nhẹ nhàng vuốt từ giữa sống mũi đi xuống bên cánh. Lưu ý: nên kiên trì lặp lại bài tập này khoảng 30 - 40 lần/ngày để giúp dáng mũi được thon gọn một cách hiệu quả và tự nhiên nhất.
2.3. Thu hẹp cánh mũi với 2 chiếc thìa inox
Chỉ với dụng cụ vô cùng đơn giản đó là 2 chiếc thìa inox là bạn đã có thể giúp dáng mũi trở nên nhỏ gọn hơn. Tương tự như các bài tập nêu trên, phương pháp này không những an toàn, không gây đau đớn mà còn giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều chi phí. Cách thực hiện như sau: Bước 1: ngâm 2 chiếc muỗng inox sạch trong nước ấm khoảng 5 phút. Bước 2: đặt 2 chiếc thìa này lên 2 bên cánh mũi, sau đó từ từ nhẹ nhàng đẩy lên đỉnh mũi và lặp lại trong vòng 5 phút.
Bước 3: sau 5 phút thì nghỉ 2 phút, sau đó tiếp tục lặp lại động tác trên. Để đạt hiệu quả, bạn nên thực hiện cách này khoảng 15 phút/ngày.2.4. Trang điểm
Một biện pháp giúp làm nhỏ lỗ mũi khác cũng được nhiều người áp dụng đó chính là trang điểm. Phương pháp này có thời gian thực hiện nhanh, kết quả được thể hiện rõ rệt nhưng chỉ mang tính tạm thời và sẽ mất dáng mũi đẹp sau khi bạn tẩy trang.
Các bước trang điểm để mang lại dáng mũi cao: Bước 1: Làm sạch, dưỡng ẩm da mặt, sau đó bôi một lớp kem nền và kem che khuyết điểm lên toàn bộ gương mặt. Bước 2: tạo khối cho sống mũi bằng cách sử dụng phấn đánh khối chuyên dụng (tối hơn 2 - 3 tone so với màu da).
Bước 3: Tán đều phần phấn đánh khối sao cho thật tự nhiên. Kết hợp với phấn highlight để làm nổi bật sống mũi.3. Phẫu thuật để “biến hình” cho dáng mũi hoàn hảo hơn
|
medlatec
| 775
|
Hiểu hơn về phương pháp điều trị phẫu thuật u não ác tính
U não là căn bệnh có mức độ nguy hiểm cao. Nếu như không phát hiện kịp thời và có phác đồ điều trị phù hợp với người bệnh thì có thể ảnh hưởng đến an toàn tính mạng. Trong đó, việc tìm hiểu về phương pháp điều trị phẫu thuật u não ác tính và những điều cần biết về căn bệnh nào đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe.
1. Tổng quan về u não
U não chính là dấu hiệu xuất hiện những khối mô được tạo thành từ những tế bào tăng trưởng với tốc độ nhanh bất thường ở bên trong não. Các khối u não được chia ra làm hai loại gồm có u lành và u ác. Trong đó:
U não lành tính: là u não phát triển chậm, không di căn và có thể điều trị dứt điểm loại u não này bằng phẫu thuật nhằm loại bỏ trực tiếp khối u mà không cần phải thực hiện hóa trị hay xạ trị. Lưu ý rằng u lành tính có thể chữa lành nhưng nếu không được phẫu thuật loại bỏ kịp thời sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng. Do đó, khám sức khỏe định kỳ rất quan trọng nhằm phát hiện kịp thời khối u nếu có.
U não ác tính: đây là loại u có chứa tế bào ung thư hay còn được biết đến là loại tế bào phân chia nhanh chóng vượt mức kiểm soát. Khối u ác tính vô cùng nguy hiểm vì dễ bị tấn công và di căn đến các tế bào khỏe mạnh ở những vùng lân cận, thường được điều trị bằng hóa trị, xạ trị kết hợp với phẫu thuật. Loại u não ác tính phát triển rất nhanh chóng và rất nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến tính sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân.
Nguyên nhân gây nên u não thường là do não (nguyên phát) hoặc cũng có thể là do khối u di căn từ những nơi khác đến (thứ phát). Ngoài ra, khi bạn càng lớn tuổi thì tỷ lệ bị mắc u não càng cao, vì vậy, bệnh u não sẽ phổ biến hơn ở những người lớn tuổi.
Những người thường xuyên phải tiếp xúc với bức xạ từ các vụ nổ bom nguyên tử hoặc do quá trình xạ trị ung thư thì nguy cơ mắc bệnh cũng sẽ tăng cao hơn. Bên cạnh đó, nếu trong gia đình có người đã từng bị u não hoặc một loại bệnh có yếu tố di truyền nào đó thì tỷ lệ mắc bệnh của những người thân cũng sẽ tăng lên (nguyên nhân này thấp hơn so với các ý trên).
2. Những dấu hiệu thường thấy của bệnh u não
Thông qua những dấu hiệu của bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân có nên phẫu thuật u não ác tính hay không. Dưới đây là một vài biểu hiện phổ biến của bệnh:
Những cơn đau đầu nặng và diễn ra khá thường xuyên: Đây chính là triệu chứng đầu tiên của bệnh. Những người bệnh thường sẽ cảm thấy những cơn đau đầu vô cùng dữ dội, nhất là vào sáng sớm. Mức độ đau sẽ ngày càng tăng cao hơn.
Buồn nôn và ói mửa: Nguyên nhân là vì áp lực sọ não tăng cao khiến cho người bệnh thường xuyên cảm thấy buồn nôn hoặc ói mửa, đặc biệt là sau khi thức dậy. Đi kèm với đó là những triệu chứng như mệt mỏi và cơ thể bị mất sức.
Tầm nhìn mờ và thính lực bị mất: Khi khối u não phát triển đến một kích thước nhất định có thể làm ảnh hưởng đến thị giác lẫn thính giác của bệnh nhân. Tình trạng này sẽ khiến cho người bệnh không nghe rõ và mắt nhìn mờ hơn.
Động kinh: thường gặp ở những người có tiền sử về chứng co giật: Đây được xem là một dấu hiệu để cảnh báo về căn bệnh u não vì bệnh đã tác động và ảnh hưởng lên một phần của vỏ não.
Một vài dấu hiệu nhận biết khác như: cơ thể bị mất thăng bằng, thường xuyên lơ đễnh, trí nhớ bị giảm sút, khả năng nói bị thuyên giảm, tính cách hoặc hành vi của người bệnh cũng có xu hướng thay đổi, một phần nào đó của cơ thể bị liệt.
Một trong những phương pháp điều trị thường được áp dụng chính là mổ để lấy khối u não. Mục đích chính là để loại bỏ khối u này hoàn toàn, đồng thời lấy mẫu để có thể chẩn đoán được chính xác bản chất của khối u này là lành hay ác.
3. Phẫu thuật u não ác tính là gì?
Có rất nhiều kỹ thuật để phẫu thuật u não ác, trong đó phương pháp phẫu thuật nội soi. Phương pháp này thực hiện chủ yếu sử dụng kính vi phẫu. Đặc điểm của kính vi phẫu là khó quan sát và đánh giá tình trạng của u. Phương pháp này được áp dụng trong mổ nội soi lấy u não chủ yếu khi người làm phẫu thuật có thể kiểm soát được ca mổ và thực hiện cắt khối u não một cách tốt nhất.
Phương pháp phẫu thuật u não nội soi được áp dụng để lấy nhiều loại u khác nhau tại nhiều vị trí khác nhau trong não, có thể kể đến như các vị trí như: U biểu bì, u dạng da; U vùng hố yên; U vùng góc tiểu cầu não; U vùng lỗ chấm; U nền sọ vùng thái dương; U trong não thất.
Tuy nhiên, phẫu thuật u não ác tính bằng phương pháp nội không thể áp dụng cho tất cả các trường hợp mà chống chỉ định trong một số trường hợp. Cụ thể: nếu không có khoảng trống trong u trong khi phẫu thuật thì không thể áp dụng phương pháp nào, như u nhu mô nằm sau trong nhu mô não, u não lớn, phù não rộng, u não di căn.
4. Phẫu thuật u não bằng phương pháp nội soi được thực hiện như thế nào?
Phẫu thuật u não bằng phương pháp nội soi được thực hiện thông qua 6 bước cơ bản. Cụ thể như sau:
Bước 1: Trước khi tiến hành phẫu thuật cần chuẩn bị các đồ dùng, dụng cụ thiết yếu phục vụ cho ca phẫu thuật, bao gồm: dụng cụ nội soi, vi phẫu, kính vi phẫu, camera, nguồn sáng, cáp quang và sắp đặt các thiết bị, hệ thống nội soi, màn hình hợp lý. Điều này rất quan trọng nhằm bảo đảm ca phẫu thuật diễn ra thuận lợi.
Bước 2: Vệ sinh và chuẩn bị kháng sinh dự phòng. Bên cạnh đó tiến hành khám gây mê hồi sức cho người bệnh.
Bước 3: Tiến hành phẫu thuật bằng cách rạch da đầu nhằm bộc lộ xương sọ, sau đó khoan và mở nắp xương sọ.
Bước 4: Dưới sự hỗ trợ của kính vi phẫu, bác sĩ phẫu thuật sẽ mở màng cứng, sau đó hút nước não tủy và mở màng mềm. Bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ nội soi nhằm đánh giá cấu trúc não xung quanh, đánh giá khối u, mạch máu dây thần kinh. Trong đó, việc hút nước não tủy sẽ góp phần làm mở rộng khu vực cho việc nội soi và thực hiện phẫu thuật.
Bước 5: Kính vi phẫu và nội soi giúp bác sĩ kiểm soát được các cấu trúc xung quanh , mạch máu và khối trong quá trình phẫu thuật. Khi thực hiện chủ yếu dùng ống nội soi 0, 30, 45 và 75 độ cùng với dao siêu âm, máy hút để cắt u. Sau khi hoàn thành việc cắt u, sự kính vi phẫu và nội soi để cầm máu kỹ.
Bước 6: Sau khi hoàn thành bước 5, bác sĩ sẽ đóng màng cứng, sau đó cố định lại nắp sọ và đóng da, hoàn thành ca phẫu thuật.
Sau khi hoàn thành ca phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được bác sĩ tiếp tục theo dõi. Cụ thể cần phải theo dõi hô hấp, tri giác, tuần hoàn, đồng tử, liệt và liệt các dây thần kinh sọ, rối loạn cảm giác và tránh những rủi ro, biến chứng nguy hiểm không mong muốn xảy ra.
Bên cạnh đó, nếu vết mổ chảy máu thì phải tiến hành thay băng, băng ép và phải khâu vết thương.
|
medlatec
| 1,441
|
Răng hàm sâu nặng – Biến chứng nguy hiểm, cần điều trị kịp thời
Răng hàm sâu nặng là nỗi ám ảnh của rất nhiều người bởi không chỉ gây ra những cơn đau nhức, khó chịu mà còn tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm. Tìm hiểu ngay!
1. Dấu hiệu răng sâu nặng
Sâu răng hàm là tình trạng các tổ chức của răng bị vi khuẩn có hại tấn công, tạo thành các lỗ, chấm đen trên bề mặt răng. Bệnh diễn tiến thành từng giai đoạn, tương ứng với mức độ lớn, sâu của các vệt đen trên bề mặt răng. Khi lỗi sâu to dần kéo theo những cơn đau nhức không ngừng nghỉ thì cảnh báo răng hàm đang bị sâu nặng.
Ngoài ra, mọi người cũng có thể nhận biết răng hàm sâu nặng thông qua các dấu hiệu sau:
– Răng nhạy cảm, ê buốt, đặc biệt là khi ăn những thực phẩm có nhiệt độ quá thấp, quá cao hay quá cay nóng…
– Cảm giác đau nhói, có khi đau thành từng cơn khi ăn nhai hoặc khi vệ sinh răng miệng.
– Răng suy yếu, lực nhai giảm sút khiến thức ăn khó được nghiền nhỏ trước khi tiêu hóa.
– Hôi miệng, hơi thở có mùi nồng, khó chịu khiến người đối diện cảm thấy khó chịu khi tiếp xúc với bạn.
– Răng mất đi màu trắng tự nhiên, ngả sang màu vàng và xỉn nặng.
– Lợi quanh răng dễ bị kích ứng, có thể sưng tấy, đỏ và dễ chảy máu.
– Có thể xuất hiện các túi mủ, dịch bất thường ở vùng nướu và chân răng.
– Có hiện tượng nứt, vỡ răng nếu tình trạng sâu diễn ra quá nghiêm trọng mà không được xử trí.
Ngay khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào ở răng hàm và các răng khác, mọi người cần đi khám ngay để được các bác sĩ điều trị kịp thời bằng các phương pháp khoa học.
Răng sâu càng nghiêm trọng thì vùng thương tổn càng lớn và có thể ảnh hưởng tới tủy răng
2. Biến chứng răng sâu nặng
Răng hàm sâu nặng nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, kịp thời có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như:
– Viêm nha chu: Nướu răng bị viêm nhiễm nặng, gây sưng tấy, chảy máu và mất liên kết với răng, khiến răng không còn được bao bọc.
– Viêm tủy răng: Cấu trúc răng bị phá vỡ nghiêm trọng khiến buồng tủy bị lộ ra, gây viêm tủy. Răng bị viêm tủy còn được gọi là răng “chết” do không được nuôi dưỡng và không còn cảm giác dẫn truyền bởi hệ thống dây thần kinh trong tủy răng.
– Áp xe quanh răng: Vi khuẩn tấn công tác tổ chức quanh răng, tạo nên các ổ mủ. Đó là xác của bạch cầu khi phải “gồng lên” để chống viêm nhiễm và xác vi khuẩn, hòa cùng với dịch của cơ thể.
– Mất răng: Sâu răng nặng khiến tủy răng bị tổn thương, chân răng suy yếu thì nguy cơ mất răng, rụng răng là rất lớn. Vị trí răng bị rụng nếu không được xử trí có thể dẫn tới tiêu xương hàm hoặc khiến các răng khác bị xô lệch về khoảng trống.
– Bệnh hô hấp: Vi khuẩn sâu răng phát triển quá mức, tấn công tới sức khỏe vùng vòm họng và có thể là tác nhân gây ra các bệnh lý nguy hiểm ở vòm họng như viêm amidan, ung thư vòm họng…
– Bệnh tiêu hóa: Răng hàm có chức năng ăn nhai chính nhưng khi bị sâu, khả năng nghiền nhỏ thức ăn bị giảm dẫn tới dạ dày phải hoạt động quá sức, dễ bị đau và rối loạn tiêu hóa.
– Nhiễm khuẩn huyết: Vi khuẩn sâu răng tấn công quá mức và xâm nhập vào mạch máu có thể dẫn tới nhiễm khuẩn huyết.
Răng bị sâu nặng nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây viêm nha chu, viêm tủy răng, mất răng…
3. Điều trị răng hàm sâu nặng
3.1. Chân răng còn tốt
Nếu chân răng vẫn còn khỏe, chưa bị tổn thương thì các bác sĩ có thể điều trị sâu răng bằng các phương pháp sau:
– Hàn trám: Loại bỏ tổ chức răng hoặc tủy răng bị tổn thương do sâu răng, sau đó tiến hành trám bít khoảng trống của răng bằng các vật liệu đặc biệt. Các chất liệu này rất đa dạng, có màu sắc tự nhiên như răng thật và có độ bền chắc vượt trội. Chất hàn trám thường bền tới vài năm và có khả năng giảm thiểu nguy cơ vi khuẩn tấn công và làm tổn thương các tổ chức răng khác.
– Bọc răng sứ: Nếu tổ chức răng bị phá hủy lớn, không thể điều trị bằng việc hàn trám thì bác sĩ sẽ chỉ định bọc sứ. Bọc sứ có thể cải thiện cả về chức năng lẫn thẩm mỹ cho răng nhờ chất liệu mão sứ chắc chắn, màu sắc tự nhiên. Mão sứ thường được thiết kế với kiểu dáng, màu sắc tương tự như răng thật.
– Điều trị viêm nha chu: Trong trường hợp sâu răng dẫn tới viêm nha chu, bác sĩ sẽ điều trị viêm nhiễm, cấy ghép vạt lợi để đảm bảo lợi có sự liên kết với thân và chân răng, giúp bảo vệ răng tốt hơn.
Hàn trám răng hàm sâu nặng nhưng chân răng vẫn còn khỏe
3.2. Chân răng suy yếu
Nếu chân răng quá yếu, điều trị bằng việc hàn trám, bọc sứ ngược lại có thể gây ra nhiều hệ lụy nguy hiểm đối với sức khỏe răng miệng. Trong trường hợp này, bác sĩ thường sẽ chỉ định điều trị bằng việc nhổ bỏ răng sâu và trồng phục hình.
Nhổ bỏ răng sâu để loại bỏ các ổ vi khuẩn lớn có thể tấn công các răng khác trong cung hàm. Tuy nhiên, nếu chỉ nhổ răng thì mọi người có thể sẽ gặp phải tình trạng tiêu xương hàm hoặc xô lệch răng. Vì vậy, chỉ định trồng răng là thực sự cần thiết lúc này, để đảm bảo khả năng ăn uống của mọi người và đảm bảo tính thẩm mỹ.
Trồng răng Implant, bắc cầu răng sứ… có thể là các phương pháp được áp dụng để phục hình cho mọi người. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm cũng như nhược điểm riêng, nên bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nha khoa.
Phục hình implant là một trong những giải pháp thường được áp dụng để khắc phục răng sâu dẫn đến mất răng
Cần thăm khám nha khoa thường xuyên trong và sau khi điều trị sâu răng để bác sĩ có thể kiểm soát tình trạng sức khỏe và xử trí kịp thời. Ngoài ra, người bệnh cũng cần vệ sinh răng miệng đúng cách và xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh để giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng khác.
Răng hàm sâu nặng là tình trạng nguy hiểm, đáng báo động bởi có thể dẫn tới nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm và ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai của hàm răng lẫn thẩm mỹ khuôn mặt. Vì vậy, mọi người cần thăm khám sớm và điều trị răng sâu kịp thời để giảm thiểu nguy cơ bệnh tiến triển nặng làm ảnh hưởng tới sức khỏe hàm răng.
|
thucuc
| 1,290
|
Giải đáp thắc mắc: Cường giáp có phải bướu cổ?
Cường giáp và bướu cổ đơn thuần đều có đặc điểm là tuyến giáp tăng lên về kích thước. Tuy nhiên khác nhau về chức năng nội tiết tuyến giáp, bướu cổ đơn thuần không ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp, còn cường giáp gây rối loạn chức năng tuyến giáp ảnh hưởng đến các cơ quan trên cơ thể.
1. Cường giáp có phải bướu cổ không?
Bướu cổ hay còn gọi là bướu giáp là một bệnh lý phổ biến của tuyến giáp có biểu hiện rất điển hình là có khối lồi lên ở vùng cổ do sự tăng lên về kích thước của tuyến giáp. Bướu cổ được chia làm ba nhóm là: bướu cổ lành tính, ung thư và rối loạn chức năng nội tiết tuyến giáp (cường giáp, suy giáp). Trong đó bướu cổ lành tính là hay gặp nhất chiếm 80% các trường hợp.Bướu cổ lành tính là các trường hợp tuyến giáp tăng lên về kích thước mà không gây ảnh hưởng đến chức năng của tuyến giáp. Do đó các trường hợp bướu cổ lành tính hầu như không phải can thiệp phẫu thuật. Tuy nhiên khi bướu quá lớn gây nuốt vướng nuốt khó, khó thở và lồi ra phía trước gây mất thẩm mỹ thì có thể phẫu thuật cắt bướu. Bướu cổ lành tính dành cho các trường hợp tuyến giáp to mà không gây ra rối loạn gì cả, không gây ra cường giáp hay suy giáp, cũng không phải ung thư.Cường giáp basedow là một rối loạn hệ thống miễn dịch dẫn đến rối loạn chức năng nội tiết tuyến giáp đó là việc sản xuất quá nhiều hormone tuyến giáp (cường giáp). Vì các hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến một số hệ thống cơ thể khác nhau, các dấu hiệu và triệu chứng liên quan đến bệnh cường giáp có thể rất rộng và ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe tổng thể của bạn. Bệnh cường giáp có biểu hiện bướu cổ nhưng không phải bướu cổ đơn thuần mà có các đặc điểm riêng.
2. Đặc điểm lâm sàng của bướu cổ và cường giáp
Đối với bướu giáp đơn thuần: bệnh nhân thường có tình trạng bình giáp, thường do thiếu iod, có yếu tố dịch tễ làm ảnh hưởng đến sự phát triển nhất là trẻ em giảm trí thông minh, đần độn.Đối với bướu giáp đơn đều: chỉ tình cờ thấy bướu lớn, hoặc do người khác phát hiện có một khối u ở giữa cổ, sờ có ranh giới rõ, không dính vào da, không đau, mềm hay chắc, di động theo nhịp nuốt lên xuống, khi bướu to có thể gây chèn; không có tiếng thổi tại đỉnh bướu.
Bệnh nhân bướu cổ thường có tình trạng bình giáp, thường do thiếu iod
Đối với bướu giáp nhiều nhân: gồm nhiều khối tròn đường kính từ 0,5 - vài cm.Đối với cường giáp: bướu cổ với các đặc điểm bướu lan tỏa, bướu mạch có thể nghe thấy tiếng thổi do tăng sinh mạch, đồng nhất, cả 2 thùy, di động khi nuốt, không đau, không có dấu hiệu chèn ép. Kích thước thường nhỏ hơn bướu cổ đơn thuần. Kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của bệnh cường giáp bao gồm:Lo lắng và cáu kỉnh. Một sự run rẩy của bàn tay hoặc ngón tay của bạn. Nhạy cảm với nhiệt và tăng tiết mồ hôi hoặc làm ấm da, ẩm. Giảm cân, mặc dù thói quen ăn uống bình thường. Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt. Rối loạn cương dương hoặc giảm ham muốn. Nhu động ruột thường xuyên. Mắt lồi (bệnh mắt của Graves)Mệt mỏi. Da dày, đỏ thường ở cẳng chân hoặc đỉnh bàn chân (Bệnh da liễu Graves)Nhịp tim nhanh hoặc không đều (đánh trống ngực).
3. Chẩn đoán bướu cổ và cường giáp
Có thể chẩn đoán người bệnh bướu cổ đơn thuần hay cường giáp qua các phương pháp:Dựa vào các triệu chứng lâm sàng, đặc điểm bướu. Dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàngĐịnh lượng hormone tuyến giáp để phân biệt: bướu cổ đơn thuần hormone tuyến giáp trong giới hạn bình thường, cường giáp có tăng hormone tuyến giáp. Siêu âm tuyến giáp. Chụp xạ hình tuyến giáp giúp phân biệt.
4. Điều trị
Bướu cổ đơn thuần: Chức năng tuyến giáp thường không bị ảnh hưởng. Các phương pháp điều trị bao gồm:Điều trị ngoại khoa: Hạn chế tối đa phẫu thuật vì bướu giáp trong trường hợp này lớn là do hoạt động bù, nếu cắt bỏ dễ bị suy giáp, nhất là hiếm khi chỉ định đối với các bướu lớn lan tỏa. Tuy nhiên can thiệp phẫu thuật có thể đặt ra trong những trường hợp sau: Bướu giáp quá lớn gây chèn ép (khó nuốt, khó thở, nói khàn). Bướu giáp lâu năm dễ bị ung thư hoá hoặc nghi ngờ ung thư hoá, bướu nhiều nhân. Ngoài ra còn vì lý do thẩm mỹ. Sau khi phẫu thuật, phải thường xuyên kiểm tra FT4, TSH để phát hiện suy giáp kịp thời.Điều trị nội khoa: Đối với bướu giáp do thiếu iod hay bướu giáp địa phương: Phần lớn không hoặc ảnh hưởng rất ít đến chức năng tuyến giáp, nhưng nguyên nhân chính là do thiếu iod, nên tốt nhất là đưa iode vào điều trị và dự phòng. Cần theo dõi biến chứng Iod-Basedow.Cường giáp: Điều trị phụ thuộc vào từng cá thể. Mục tiêu điều trị nhằm điều chỉnh hormone tuyến giáp ổn định tránh các biến chứng nguy hiểm xảy ra.Chuyên khoa áp dụng các kỹ thuật mới trong điều trị bệnh như: điều trị nhân lành tính tuyến giáp bằng kỹ thuật đốt sóng cao tần (tránh được cho bệnh nhân cuộc phẫu thuật nhân tuyến giáp). Bác sĩ Nguyễn Ngọc Sơn.
|
vinmec
| 990
|
Giãn đường mật trong gan trên siêu âm
Siêu âm ổ bụng là một trong những phương tiện chẩn đoán hình ảnh phổ biến và quan trọng nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng đường mật như giãn đường mật và các tổn thương gan khu trú. Vậy bệnh lý giãn đường mật trong gan trên siêu âm sẽ có đặc điểm như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé.
1. Siêu âm ổ bụng là gì?
Siêu âm ổ bụng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh thực hiện qua đường bụng giúp cung cấp thông tin về cấu trúc của các bộ phận phía trong ổ bụng. Đây là kỹ thuật tiết kiệm chi phí, lại an toàn và hiệu quả trong đánh giá hệ thống gan mật, đặc biệt là túi mật và đường mật. Tuy nhiên siêu âm không cung cấp các thông tin về chức năng mà chỉ là cấu trúc của các cơ quan. Siêu âm ổ bụng được chỉ định trong các trường hợp sau:Sàng lọc bệnh lý gan mậtĐánh giá đường mật trong và ngoài gan. Phân biệt vàng da trong và ngoài gan. Khảo sát khối u gan. Khảo sát kích thước lách để gợi ý các trường hợp tăng áp lực tĩnh mạch cửa.Một số trường hợp bệnh nhân béo phì, chướng bụng có thể gây cản trở cho việc siêu âm, lúc này siêu âm nội soi kết hợp đầu dò siêu âm vào đầu dụng cụ nội soi cho hình ảnh có độ phân giải lớn hơn ngay cả khi ruột chướng hơi.
Siêu âm ổ bụng được chỉ định trong trường hợp giãn đường mật trong gan
2. Giãn đường mật trong gan là gì?Giãn đường mật trong gan là bệnh di truyền gồm 2 thể bệnh chính, gồm giãn nở đường mật đơn thuần hoặc trường hợp hiếm gặp hơn là hội chứng Calori. Hội chứng Calori gồm giãn đường mật đi kèm với tăng huyết áp, xơ gan bẩm sinh, suy gan và bệnh thận đa nang.Nguyên nhân di truyền gây bệnh là đột biến gen lặn nhiễm sắc thể thường hay gặp ở nam giới. Đặc điểm của bệnh là sự giãn nở đường mật theo từng đoạn, dạng hình thoi hoặc túi không tắc nghẽn của các ống dẫn mật trong gan. Bệnh nhân bị giãn đường mật trong gan thường có các biểu hiện sau:SốtĐau bụng. Gan to. Các bệnh đồng mắc: Thận đa nang, viêm đường mật, áp-xe đường mật, sỏi mật, nhiễm trùng huyết, xơ gan, suy thận và ung thư đường mật.
3. Hình ảnh giãn đường mật trong gan trên siêu âm ổ bụng. Trên siêu âm bụng thì đường mật bình thường cho cấu trúc trống âm, đường kính thường dưới 7mm nhưng đây không phải là con số hằng định mà có thể lớn hơn ở người lớn tuổi, tiền sử mổ đường mật cũ hoặc sỏi đường mật cũ,... Hình ảnh giãn đường mật trên siêu âm có thể là dấu hiệu gợi ý cho tình trạng sỏi đường mật, u đường mật hay viêm đầu tụy. Như vậy hình ảnh giãn đường mật trong gan trên siêu âm trong một số trường hợp chỉ mang giá trị gợi ý về tình trạng tắc nghẽn trong đường mật, còn chẩn đoán xác định bệnh lại cần dựa vào các dấu hiệu đặc trưng khác trên siêu âm như:Sỏi đường mật: Hình ảnh tăng âm kèm bóng cản phía sau. Giun đường mật: Hình ba lớp với hai lớp ngoài là lớp vỏ giun đâm âm song song không có bóng cản giống hình “đường ray” và lớp giữa giảm âm là ruột giun.Tóm lại, hình ảnh giãn đường mật trên siêu âm có thể là dấu hiệu gợi ý cho tình trạng sỏi đường mật, u đường mật hay viêm đầu tụy. Như vậy hình ảnh giãn đường mật trong gan trên siêu âm ổ bụng trong một số trường hợp chỉ mang giá trị gợi ý về tình trạng tắc nghẽn trong đường mật, còn chẩn đoán xác định bệnh lại cần dựa vào các dấu hiệu đặc trưng khác trên siêu âm..
|
vinmec
| 697
|
Xuất huyết tiêu hóa cần xét nghiệm gì?
Xuất huyết tiêu hóa cần xét nghiệm gì là quan tâm của rất nhiều người. Vậy, xuất huyết tiêu hóa cần xét nghiệm gì để phục vụ việc chẩn đoán? Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!
Xuất huyết tiêu hóa cần xét nghiệm gì?
Xuất huyết tiêu hóa là một cấp cứu nội, ngoại khoa nguy hiểm, bệnh nhân cần nhập viện càng sớm càng tốt để được thăm khám và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh.
Xuất huyết tiêu hóa là một cấp cứu nội, ngoại khoa nguy hiểm
Xuất huyết tiêu hóa cần xét nghiệm gì là quan tâm của rất nhiều người. Vậy, xuất huyết tiêu hóa cần xét nghiệm gì để chẩn đoán và đánh giá chính xác tình trạng bệnh?
Để phục vụ việc chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa, trước tiên bác sĩ sẽ xác định vị trí xuất huyết bằng cách khai thác tiền sử bệnh lý đầy đủ của bệnh nhân, tiến hành khám lâm sàng và cận lâm sàng. Cụ thể:
Xét nghiệm máu để xác định mức độ của xuất huyết và xem bệnh nhân có bị thiếu máu hay không?
XEM THÊM:
>> Xuất huyết tiêu hóa có nguy hiểm không?
>> Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa ở người cao tuổi
>> Xuất huyết tiêu hóa nên ăn gì?
|
thucuc
| 236
|
Những thông tin quan trọng về đặt vòng tránh thai
1. Khái niệm phương pháp đặt vòng tránh thai là gì?
Đặt vòng ngừa thai là một trong những biện pháp tránh thai được nhiều phụ nữ sử dụng. Vòng tránh thai là một dạng dụng cụ có chất liệu nhựa, được đặt sâu vào bên trong tử cung của phụ nữ. Vòng tránh thai có tác dụng ngừa thai lên đến 99% và có thể kéo dài tác dụng ngừa thai lên tới 5 năm. Một số loại vòng tránh thai hay được sử dụng rộng rãi đó là: hình chữ S, hình chữ T, hình cánh cung. Trong đó, hình dạng chữ T và cánh cung được nhiều chị em phụ nữ yêu thích sử dụng hơn cả.
Vòng tránh thai có tác dụng ngừa thai lên đến 99% và có thể kéo dài tác dụng ngừa thai lên tới 5 năm.
Vòng tránh thai có khá nhiều ưu điểm, trong đó nổi bật đó là: bền, giá thành rẻ, dễ dàng sử dụng, ít gây tác dụng phụ tới nội tiết tố và khả năng sinh sản của người phụ nữ.
2. Đặt vòng tránh thai hoạt động dựa trên cơ chế nào?
Vòng tránh thai hoạt động dựa trên cơ chế chính đó là tạo các phản ứng làm thay đổi cơ chế hoạt động của nội mạc tế bào tử cung, từ đó làm ngăn cản khả năng trứng thụ tinh làm tổ. Vòng có cánh cung có quấn đồng hoạt động tránh thai dựa trên việc giải phóng liên tục các ion đồng vào buồng tử cung, làm thay đổi tính chất chất nhầy cổ tử cung, từ đó gây ảnh hưởng đến sự sống sót của tinh trùng và việc trứng làm tổ.
Các loại vòng có chứa hormone progesterone cũng hoạt động trên cơ chế ngăn chặn các hoạt động xảy ra ở nội mạc tử cung, gây ức chế quá trình rụng trứng, khiến trứng không làm tổ được.
3. Một số lưu ý khi sử dụng biện pháp đặt vòng ngừa thai
3.1. Ưu điểm của biện pháp đặt vòng ngừa thai
– Hiệu quả cao lên tới 99% trong việc phòng tránh thai.
– Vòng có giá thành rẻ, dễ dàng sử dụng
– Độ bền cao
– Dễ có thai trở lại sau khi đã tháo vòng
3.2. Nhược điểm của biện pháp đặt vòng ngừa thai
– Có thể xảy ra nguy cơ gây ra 1 số biến chứng như: viêm vùng chậu, có thai ngoài tử cung,…
– Vòng có khả năng bị gãy, làm thủng cơ tử cung, mang thai ngoài mong muốn nếu giữ vòng quá lâu trong buồng tử cung.
– Một số hiện tượng thường gặp khi sử dụng vòng tránh thai đó là: chảy máu âm đạo kéo dài, đau bụng dưới âm ỉ, tiểu buốt, tiểu rắt, đau rát khi quan hệ vợ chồng, rong kinh, nổi mụn,…
3.3. Những đối tượng không nên dùng phương pháp đặt vòng tránh thai
– Mặc dù là 1 biện pháp tránh thai phổ biến và được nhiều phụ nữ áp dụng, tuy nhiên vẫn có trường hợp chị em phụ nữ không sử dụng được biện pháp này. Cứ sử dụng là sẽ bị xảy ra các hiện tượng như: đau bụng, rong kinh, kinh nguyệt nhiều,…
– Không nên sử dụng vòng tránh thai khi bạn bị một số bệnh phụ khoa, bệnh viêm nhiễm sinh dục. Bởi điều này có thể gây viêm nhiễm lan sâu vào bên trong tử cung, gia tăng tỉ lệ chửa ngoài tử cung.
– Sử dụng vòng tránh thai 1 thời gian nhưng thấy có hiện tượng: dịch âm đạo có màu lạ, mùi hôi khó chịu, dịch tiết ra nhiều bất thường,…
– Những chị em phụ nữ đang có dấu hiệu nghi ngờ việc mang thai hoặc đã có thai
– Người bị mắc 1 số bệnh liên quan đến đường tình dục, các bệnh có tính lây lan trong vòng vài tháng trước khi đặt vòng
– Tử cung có dấu hiệu dị tật
– Người đang bị mắc u xơ tử cung, u nang buồng trứng,…
– Những người vừa trải qua quá trình nạo hút thai hoặc gặp 1 số bệnh có dấu hiệu băng huyết, thiếu máu, khó cầm máu.
Lời khuyên cho chị em là nên theo dõi cơ thể và đi thăm khám bác sĩ nếu có dấu hiệu bất thường.
3.4. Nên sử dụng biện pháp đặt vòng tránh thai vào thời điểm nào
Theo đó, thời điểm lý tưởng nhất để chị em có thể đặt vòng ngừa thai là sau khi đã sạch kinh nguyệt. Đối với phụ nữ sinh thường, nên đặt vòng ngừa thai sau khoảng 6 tuần sau sinh. Đối với phụ nữ sinh mổ, nên đặt vòng sau khoảng 3 tháng sau sinh hoặc cho tới khi cơ thể hoàn toàn bình phục. Đối với phụ nữ sau khi xảy ra quá trình nạo, hút thai, nên chờ đợi cho tới khi nội tiết và chu kì kinh nguyệt ổn định lại mới nên sử dụng biện pháp đặt vòng.
4. Quy trình thực hiện biện pháp đặt vòng ngừa thai như thế nào
Trước khi sử dụng biện pháp ngừa thai này, chị em phụ nữ nên có sự tìm hiểu, thăm khám bác sĩ để có thể cân nhắc kĩ các ưu điểm, nhược điểm và thời gian có thể áp dụng đặt vòng.
4.1. Bước chuẩn bị
Trước khi sử dụng biện pháp ngừa thai này, chị em phụ nữ nên có sự tìm hiểu, thăm khám bác sĩ để có thể cân nhắc kĩ các ưu điểm, nhược điểm và thời gian có thể áp dụng đặt vòng.
4.2. Tiến hành đặt vòng
Khi đã quyết định đặt vòng, đầu tiên bác sĩ sẽ thực hiện các bước kiểm tra vùng âm đạo và các cơ quan vùng chậu để xác định rõ vị trí và kích thước của cổ tử cung phụ nữ. Sau khi đã xác định xong, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ y tế (mỏ vịt) đã được khử trùng để cố định cửa âm đạo. Vòng tránh thai sau đó sẽ được đưa vào sâu bên trong cổ tử cung. Khi đã vào được đúng vị trí, vòng tránh thai sẽ bật ra.
Một số trường hợp phụ nữ sẽ được chỉ định tiêm thuốc gây tê nếu cần thiết. Tuy nhiên đa số trường hợp quy trình đặt vòng chỉ diễn ra nhanh gọn trong vòng vài phút đồng hồ.
Sau khi đặt vòng xong, chị em phụ nữ sẽ gần như không cảm thấy khó chịu gì và có thể hoạt động sinh hoạt bình thường.
4.3. Sau khi đặt vòng xong
Để đề phòng phản ứng chảy máu âm đạo sau khi đặt vòng ngừa thai, bác sĩ có thể sẽ chỉ định chị em nên dùng thêm băng vệ sinh trong 1 vài ngày đầu. Sau đó, chị em sẽ cần phải đi tái kiểm tra hàng tháng để chắc chắn về vị trí cũng như khả năng hoạt động hiệu quả của vòng.
Nếu sau khi đặt vòng xong có bất cứ dấu hiệu khác thường nào chị em cần đi thăm khám bác sĩ ngay để được tư vấn và xử lý.
5. Những lưu ý khác khi phụ nữ sử dụng biện pháp đặt vòng ngừa thai
– Không có biện pháp tránh thai nào có hiệu quả ngừa thai tối đa lên tới 100%. Do đó, chị em phụ nữ cần có sự chuẩn bị về tâm lý nếu như xảy ra việc mang thai ngoài ý muốn.
– Đối với các chị em phụ nữ vừa trải qua quá trình sinh nở, nên đặt vòng ngừa thai vào lúc cơ thể đã ổn định và hồi phục sức khỏe cũng như thể chất.
– Nên lựa chọn kỹ các loại vòng tránh thai có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
– Tuân thủ các lời khuyên và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
|
thucuc
| 1,363
|
Tìm hiểu các triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là một bệnh ung thư phụ khoa thường gặp. Triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung bao gồm những gì, nên làm gì nếu nhận thấy những triệu chứng bất thường và lời khuyên để phòng tránh căn bệnh này là gì sẽ được cung cấp đầy đủ trong bài viết dưới đây.
1. Ung thư cổ tử cung được hình thành thế nào?
Ung thư cổ tử cung xảy ra trong các tế bào của cổ tử cung – phần dưới của tử cung nối với âm đạo. Có hai loại ung thư cổ tử cung chính là ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tuyến. Khoảng 80-90% ung thư cổ tử cung là ung thư biểu mô tế bào vảy trong khi chỉ có khoảng 10-20% là ung thư dạng biểu mô tuyến.
Hầu hết bệnh ung thư cổ tử cung là do virus HPV – Yếu tố nguy cơ cao gây ra. Có hơn 100 loại virus HPV và khoảng 10 loại đã được chứng minh là dẫn đến ung thư. Hầu hết mọi người sẽ bị nhiễm virus này vào một thời điểm nào đó trong đời và không nhận ra điều đó vì cơ thể có khả năng chống lại sự lây nhiễm. Tuy nhiên, nếu cơ thể bạn không chống lại nhiễm trùng, có thể khiến các tế bào cổ tử cung chuyển thành tế bào ung thư.
Phát hiện sớm cơ thể mắc các loại virus HPV này là chìa khóa trong việc ngăn ngừa ung thư cổ tử cung. Khám sàng lọc định kỳ có thể giúp xác định những thay đổi của tế bào trước khi chúng trở thành ung thư. Sử dụng vắc-xin HPV có thể giúp ngăn ngừa nhiễm HPV bằng cách bảo vệ bạn chống lại virus HPV – Yếu tố gây ra tới 90% tất cả các bệnh ung thư cổ tử cung.
2. Các triệu chứng điển hình của bệnh ung thư cổ tử cung
2.1 Các triệu chứng của bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu và tiến triển
Ở giai đoạn đầu, ung thư cổ tử cung thường không có triệu chứng nên khó phát hiện. Các triệu chứng thường bắt đầu sau khi ung thư lan rộng.
Khi các triệu chứng của ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu xảy ra, chúng có thể bao gồm:
– Chảy máu âm đạo sau quan hệ tình dục
– Chảy máu âm đạo ở nữ giới sau khi đã mãn kinh
– Chảy máu âm đạo giữa các chu kỳ hoặc chu kỳ nặng hơn hoặc kéo dài hơn bình thường
– Dịch tiết âm đạo chảy nước và có mùi nồng hoặc có máu
– Đau vùng chậu hoặc cảm thấy đau khi quan hệ tình dục
Khi có những triệu chứng bất thường ở vùng chậu, dịch bất thường người bệnh nên nhanh chóng đi thăm khám phụ khoa
2.2 Các triệu chứng của bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn muộn
Các triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến triển (ung thư đã lan ra ngoài cổ tử cung đến các bộ phận khác của cơ thể) có thể bao gồm các triệu chứng của ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu và các triệu chứng sau đây:
– Đi đại tiện khó khăn hoặc đau đớn hoặc chảy máu từ trực tràng khi đi tiêu
– Đi tiểu khó hoặc đau hoặc có máu trong nước tiểu
– Đau lưng âm ỉ
– Sưng chân
– Đau bụng
– Cảm thấy mệt
Những triệu chứng này có thể được gây ra bởi nhiều tình trạng khác ngoài ung thư cổ tử cung. Cách duy nhất để biết chính xác căn nguyên gây ra các vấn đề bất thường không thể giải thích được là đến gặp các chuyên gia y tế. Nếu đó là ung thư cổ tử cung, thì việc bỏ qua các triệu chứng có thể trì hoãn việc điều trị và làm cho kết quả điều trị kém hiệu quả hơn.
3. Các cách chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung
Bệnh ung thư cổ tử cung phát triển chậm và tiến triển trong nhiều năm theo 4 giai đoạn bệnh. Trước khi hình thành ung thư, các tế bào trong cổ tử cung trải qua nhiều thay đổi. Các tế bào trong cổ tử cung có thể bắt đầu xuất hiện bất thường, sau đó những tế bào bất thường này có thể biến mất, giữ nguyên hoặc trở thành tế bào ung thư hình thành nên khối u.
Có nhiều xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán ung thư cổ tử cung, bác sĩ của bạn có thể xem xét các yếu tố: Loại ung thư nghi ngờ, triệu chứng, tuổi tác, sức khỏe, kết quả kiểm tra y tế trước đó… từ đó sẽ lựa chọn các xét nghiệm chẩn đoán phù hợp.
Các xét nghiệm sau đây có thể được sử dụng để chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung đó là:
– Khám vùng chậu bằng tay và mỏ vịt vô trùng với bác sĩ
– Xét nghiệm Pap
– Xét nghiệm HPV
– Soi cổ tử cung
– Sinh thiết – lấy một lượng nhỏ mô ở cổ tử cung để kiểm tra dưới kính hiển vi.
– Chụp X-Quang, chụp CT, chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp PET hoặc PET-CT
– Xét nghiệm dấu ấn sinh học của khối u.
4. Tiên lượng sống và lời khuyên trong phòng tránh ung thư cổ tử cung
4.1 Tiên lượng sống
Ở những người mắc ung thư cổ tử cung được phát hiện ở giai đoạn sớm, tỷ lệ sống sót tương đối sau 5 năm là hơn 90%. Tỷ lệ sống sót sau 5 năm là 58% nếu ung thư đã lan sang các mô hoặc cơ quan khác.Vậy nên có thể thấy việc sàng lọc, chẩn đoán phát hiện ra các tế bào, dấu ấn ung thư càng sớm sẽ mang đến tỷ lệ điều trị thành công càng cao.
4.2 Lời khuyên trong phòng tránh ung thư cổ tử cung
Hiện nay có hai phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung được sử dụng phổ biến là:
– Xét nghiệm Pap: Xét nghiệm giúp phát hiện các tế bào bất thường hoặc bất thường trong cổ tử cung của bạn.
– Xét nghiệm HPV: Xét nghiệm giúp phát hiện các loại virus HPV nguy cơ cao có khả năng gây ung thư cổ tử cung cao ở bạn.
Khuyến cáo chị em phụ nữ nên thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ, cụ thể như sau:
– Tầm soát ung thư cổ tử cung nên bắt đầu từ độ tuổi 21 bất kể tiền sử tình dục.
– Đối với những người từ 21-29 tuổi nên sàng lọc 3 năm 1 lần với xét nghiệm Pap.
– Đối với độ tuổi từ 30 tuổi trở lên, nên thực hiện đồng thời xét nghiệm Pap và HPV.
Ngoài ra, những việc khác chị em phụ nữ cũng cần lưu ý trong phòng tránh nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung đó là:
– Tiêm vắc xin HPV.
– Sử dụng bao cao su hoặc các phương pháp phòng tránh an toàn khác khi quan hệ tình dục.
– Hạn chế nhiều bạn tình.
– Ngừng hút thuốc lá.
Tiêm vắc xin HPV là cách giảm phòng tránh, giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung
Trên đây là những thông tin về triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung, nếu bạn lo lắng về bất kỳ thay đổi nào bạn gặp phải, hãy chủ động đi thăm khám và trao đổi với bác sĩ. Điều này giúp tìm ra nguyên nhân tạo ra các triệu chứng bất thường bạn đang phải đối mặt, từ đó cũng dễ điều trị triệt để, trúng đích.
|
thucuc
| 1,354
|
Không dùng nước quá lạnh khi sơ cứu bỏng
Nhiều người khi bị bỏng thường dùng nước quá lạnh hoặc đá để 'làm mát' nhanh chóng vết bỏng. Thực tế, điều này có thể khiến vết thương nặng thêm.
Hàng năm tại Khoa bỏng Bệnh viện Chợ Rẫy có khoảng 1.100-1.500 bệnh nhân vào điều trị, trong đó không ít trường hợp được người nhà tự xử trí ban đầu không đúng cách khiến cho vết bỏng nặng hơn, nhiều sẹo hơn, gây biến chứng nhiễm trùng, ảnh hưởng đến việc điều trị.
Theo
bác sĩ Trần Đoàn Đạo, Trưởng khoa Bỏng - Tạo hình Bệnh viện Chợ Rẫy, bỏng có thể gặp trong sinh hoạt, trong lao động, cả trong vui chơi giải trí, các thảm họa cháy nổ. Đây là tai nạn nặng nề, điều trị tốn kém, lâu dài, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng đến chức năng, thẩm mỹ, tâm lý, kinh tế...
Tác nhân gây ra bỏng thường là nước nóng, thức ăn nóng, bỏng do lửa như lửa cồn, lửa xăng, lửa gas, lửa do cháy nhà, cháy xe... Ngoài ra còn có các tác nhân bỏng do hóa chất axit, vôi tôi nóng, khói nóng, hơi nóng, tiếp xúc với vật nóng, bỏng điện, sét đánh, do phóng xạ...
Bỏng là tai nạn có thể phòng tránh nên mỗi người cần trang bị cho mình những kiến thức và kỹ năng cơ bản về dự phòng bỏng và sơ cứu bỏng.
Những việc cần làm khi sơ cứu bỏng:
- Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi vùng gây bỏng.
- Ngăn chặn tiến triển bỏng bằng cách cho nạn nhân nằm lăn tròn dưới đất (không được chạy) hoặc dùng chăn, vải dày để dập lửa. Quần áo đang cháy hoặc có tác dụng giữ nhiệt phải được cởi bỏ càng sớm càng tốt. Cởi bỏ vật dụng gây siết bó như đồ trang sức, dây lưng...
- Tiến hành làm mát vùng bỏng bằng cách ngâm vùng bỏng vào nước mát, sạch (15-20 độ C) khoảng 20 phút hoặc đặt khăn, quần áo ướt lên vùng bỏng. Nên thay khăn mát thường xuyên vì khăn cũng hấp thu nhiệt và giữ nhiệt.
Lưu ý không dùng nước quá lạnh hoặc đá lạnh và đảm bảo giữ ấm phần cơ thể không bị bỏng của nạn nhân.
- Che phủ vết bỏng bằng vải sạch khô và băng ép nhẹ vùng bị bỏng.
- Nâng cao vùng bị bỏng giúp giảm phù nề.
Những điều không được làm khi sơ cứu bỏng:
- Không làm nạn nhân quá lạnh khi ngâm rửa vết bỏng vào nước sạch, đắp vết bỏng bằng nước đá, đá lạnh...
- Không ngâm rửa vết bỏng bằng nước ấm.
- Không tự ý đắp thuốc lá, thuốc Đông y chưa rõ nguồn gốc. Không đắp các loại thuốc mỡ, dầu, nước mắm, nước tương, lá cây... hoặc bất kỳ chất gì vào vùng bỏng khi chưa rửa sạch.
- Cẩn thận không làm trợt loét vết bỏng, bóc bỏ vòm nốt phồng.
|
medlatec
| 497
|
Đông máu nội mạch lan tỏa: Triệu chứng và cách điều trị
Đông máu nội mạch lan tỏa hay đông máu rải rác trong lòng mạch là một trong những tình trạng rối loạn hệ thống đông cầm máu nặng nề, đặc trưng bởi sự xuất hiện của nhiều cục máu đông máu nhỏ bên trong lòng mạch máu khắp cơ thể. Triệu chứng lâm sàng của đông máu nội mạch lan tỏa khá đa dạng, tùy theo từng bối cảnh bệnh. Điều trị đông máu nội mạch lan tỏa bao gồm điều trị hỗ trợ cải thiện triệu chứng và giải quyết nguyên nhân nền.
1. Tổng quan về đông máu nội mạch lan tỏa
Đông máu nội mạch lan tỏa hay đông máu rải rác trong lòng mạch có tên tiếng anh là disseminated intravascular coagulation (DIC). Đây là một dạng rối loạn hoạt động của hệ thống đông cầm máu theo dòng chảy huyết khối – xuất huyết và là hậu quả của nhiều bệnh lý khác nhau. Hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa đặc trưng bởi sự hình thành các cục huyết khối với kích thước nhỏ rải rác khắp bên trong lòng các mạch máu nhỏ, theo sau đó là biểu hiện của tình trạng xuất huyết ở nhiều hệ cơ quan, xuất huyết trên da và niêm mạc. Tình trạng tắc mạch do sự xuất hiện của các cục máu đông cũng được ghi nhận mặc dù xảy ra rải rác ở một vài thời điểm. Bệnh nhân mắc hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa thường tử vong do xuất huyết nặng nề.Hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa là vấn đề nghiêm trọng có thể gặp phải ở mọi chuyên khoa trong lĩnh vực y tế. Việc phát hiện và chẩn đoán hội chứng này thường được gợi ý dựa trên các triệu chứng và bệnh cảnh lâm sàng. Không có xét nghiệm cận lâm sàng nào đủ độ nhạy và độ đặc hiệu giúp chẩn đoán xác định. Điều trị hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa cần tập trung vào điều trị nguyên nhân bên dưới, kết hợp song song với việc bổ sung các yếu tố đông máu để hạn chế tình trạng xuất huyết.
Xuất huyết trên da là một dấu hiệu của hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa
2. Nguyên nhân gây ra hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa
Đông máu nội mạch lan tỏa không phải là một bệnh lý mà là một hội chứng xuất hiện thứ phát sau nhiều bệnh lý khác nhau. Sự hình thành huyết khối bên trong lòng các mạch máu nhỏ xảy ra do sự kích hoạt hệ thống đông máu bởi nhiều yếu tố như bạch cầu, tiểu cầu, yếu tố thành mạch, mô tổ chức, vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn, nấm ... Hiện nay, nhiều nghiên cứu đã được tiến hành và nhận thấy rằng hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch hiện diện ở các bệnh lý ác tính, nhiễm khuẩn huyết hay sốc nhiễm trùng, toan hóa máu, tan máu cấp, bệnh lupus hệ thống, các bệnh tự miễn, bệnh lý sản khoa như băng huyết sau sinh, sảy thai, thậm trí tắc mạch do nuốc ối sau chuyển dạ. Các nguyên nhân khác gây ra đông máu nội mạch lan tỏa nhưng ít gặp hơn có thể là bỏng, viêm tụy cấp, nọc độc rắn, rối loạn thân nhiệt, đa chấn thương...Trong cơ chế bệnh sinh của hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa, hiện tượng khởi đầu là sự rối loạn hoạt động đông máu dẫn đến việc hình thành các cục máu đông. Tiếp theo sau đó, tiểu cầu và các yếu tố đông máu được cơ thể huy động với lượng nhiều hơn và gây xuất huyết nghiêm trọng ở da, niêm mạc và bên trong các nội tạng. Chính vì thế, biểu hiện chính trên lâm sàng của đông máu nội mạch lan tỏa là hiện tượng chảy máu nặng nề nhiều vị trí trên cơ thể.
Viêm tụy cấp có thể là một nguyên nhân gây đông máu nội mạch lan tỏa
3. Triệu chứng lâm sàng của hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa
Xuất huyết ở da, niêm mạc là biểu hiện điển hình dễ nhận thấy trong hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa. Người bệnh đột nhiên xuất hiện các mảng bầm tím trên da, đặc biệt ở những vị trí tiêm chích, đặt catheter và chảy máu rỉ rả ở niêm mạc miệng, lợi. Xuất huyết ở các hệ cơ quan như tiêu hóa và đường tiểu với đi cầu ra máu, nôn ra máu, đái máu cũng thường được ghi nhận.Bên cạnh đó, những người mắc phải hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa còn được phát hiện bởi dấu hiệu đổi màu xanh tím ở các đầu ngón tay, đầu ngón chân do thiếu máu nuôi dưỡng, tắc nghẽn mạch do sự hình thành của các huyết khối.Tổng trạng của bệnh nhân trong hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa khá nặng nề. Các nguyên nhân bên dưới khác nhau khiến cho từng người bệnh có biểu hiện khác nhau. Khi chảy máu diễn tiến nặng nề và không được kiểm soát tốt, người bệnh dễ rơi vào trạng thái sốc mất máu và suy đa cơ quan, đe dọa đến tính mạng.
Một triệu chứng lâm sàng của hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa là đái máu
4. Chẩn đoán hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa
Hiện nay, việc chẩn đoán hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa chưa có tiêu chuẩn cụ thể và rõ ràng. Việc thiết lập chẩn đoán cần được tiến hành nhanh chóng dựa trên sự phối hợp của tiền sử bệnh, các biểu hiện lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng.Đông máu nội mạch lan tỏa thường xuất hiện trong nhiều bối cảnh bệnh lý đa dạng, phổ biến có thể kể đến các bệnh lý ác tính, nhiễm khuẩn máu, sốc nhiễm trùng, bệnh lý ác tính, chấn thương nặng nề, bệnh lý sản khoa như băng huyết sau sinh, sẩy thai không hoàn toàn, thai ngừng phát triển trong tử cung.Biểu hiện lâm sàng của hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa bao gồm dấu hiệu xuất huyết các hệ cơ quan, mảng bầm tím trên da và niêm mạc, xanh tím và hoại tử đầu ngón tay, suy đa tạng, ...Xét nghiệm cận lâm sàng thường được chỉ định trong chẩn đoán hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa bao gồm định lượng fibrin, D-Dimer, PDF. Các bất thường xuất hiện trong hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa bao gồm giảm tiểu cầu trong máu, thời gian prothrombin kéo dài, fibrin giảm, D-Dimer tăng, PGF tăng. Các xét nghiệm này cần thực hiện lặp lại trong suốt quá trình điều trị để đánh giá mức độ tiêu thụ các yếu tố đông máu cũng như hiệu quả của việc điều trị.
Để chẩn đoán đông máu nội mạch lan tỏa, bác sĩ cần dựa các biểu hiện lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng.
5. Các phương pháp điều trị hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa
Hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa được xem như là một hậu quả của nhiều bệnh lý khác nhau vì thế cơ chế bệnh sinh dẫn đến hội chứng này cũng không giống nhau ở mọi người bệnh. Điều trị hội chứng đông máu nội mạch lan tỏa cần tập trung vào việc điều trị nguyên nhân gây ra và điều chỉnh rối loạn đông máu do thiếu hụt tiểu cầu và các yếu tố đông máu khác. Trong đó, việc điều trị bệnh nguyên đóng vai trò quan trọng, giải quyết được dứt điểm tình rối loạn đông máu này.Việc bổ sung tiểu cầu và các yếu tố đông cầm máu là việc làm thiết yếu ở giai đoạn cấp tính của bệnh, dù chưa xác định được nguyên nhân hay cơ chế bệnh sinh gây ra bệnh. Máu tươi toàn phần, huyết tương tươi, tiểu cầu khối và fibrinogen là những chế phẩm máu thường được lựa chọn để bồi phụ cho bệnh nhân.
|
vinmec
| 1,390
|
Trầm cảm khi mang thai – nỗi lo của các mẹ bầu
Trầm cảm khi mang thai không hiếm gặp nhưng lại chưa được các mẹ bầu nhận thức đầy đủ. Bài viết sau sẽ cung cấp cho các mẹ những kiến thức liên quan đến chủ đề này.Trầm cảm khi mang thai – nỗi lo của các mẹ bầu
Trầm cảm khi mang thai là thế nào?
Mang thai là giai đoạn có nhiều sự thay đổi về cơ thể, suy nghĩ và lối sống đối với phụ nữ. Nếu như không có sự chuẩn bị trước một cách kỹ lưỡng có thể dẫn đến một số điều đáng tiếc. Theo thống kê, có ít nhất 10% sản phụ bị bệnh trầm cảm khi mang thai và thực tế còn cao hơn. Bởi đa số các mẹ cố gắng che đậy cảm giác của mình hoặc không biết rằng mình cũng đang bị trầm cảm khi mang bầu. Theo đó, trầm cảm là một rối loạn cảm xúc nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến phụ nữ mang thai và em bé.
Trầm cảm khi mang thai
Dấu hiệu trầm cảm khi mang thai
Dưới đây là một số những triệu chứng cảnh báo nguy cơ bị trầm cảm khi mang thai mà chị em phải chú ý:
Luôn cảm thấy mệt mỏi, tâm trạng chán nản, thất vọng hoặc trống rỗng
Dễ nổi cáu vô cớ, bối rối, lo âu hoặc thường xuyên khóc không lý do
Giảm hứng thú hoặc mất hẳn với mọi thứ xung quanh, kể cả với những thứ trước đây bản thân rất yêu thích.
Kích thích tăng động hoặc chậm chạp hơn hẳn so với trước
Nhịp tim tăng, có hiện tượng choáng ngất, khó thở, cảm giác giống như bị suy tim hay có cái gì đó đang tấn công mình.
Dù những triệu chứng của người bị trầm cảm khi mang thai cũng không giống nhau hoàn toàn nhưng nếu quan sát và có kiến thức thì cũng có thể sớm nhận ra.
Trầm cảm khi mang thai 3 tháng đầu
Nguyên nhân gây ra chứng trầm cảm khi mang thai
Có nhiều nguyên nhân cả chủ quan và khách quan dẫn đến trầm cảm khi mang thai. Cụ thể như sau:
Do hormone
Nhiều chuyên gia cho rằng thủ phạm chính gây ra trầm cảm khi mang thai là do có sự thay đổi hormone khiến mẹ bầu nhạy cảm hơn. Nội tiết tố thay đổi khiến cảm xúc của sản phụ thay đổi theo hướng mạnh hơn với các vấn đề xung quanh.
Yếu tố về tình cảm
Có thể mẹ bầu phải chịu những ức chế vì mâu thuẫn, cãi vã với chồng hoặc những người xung quanh kéo dài cũng có thể là nguyên nhân gây ra trầm cảm khi mang thai.
Yếu tố nguy cơ
Tiền sử đã mắc bệnh trầm cảm trước khi mang thai
Gia đình có người bị trầm cảm hoặc rối loạn lưỡng cực
Sản phụ phụ không nhận được sự quan tâm đầy đủ của gia đình và xã hội
Mẹ bầu không nhận được sự quan tâm đầy đủ từ gia đình dễ dẫn tới trầm cảm
Trầm cảm khi mang thai – Nguy mẹ, hại con!
Việc bị trầm cảm khi mang thai không chỉ hại đến sức khỏe mẹ bầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi, đôi khi dẫn đến những hậu quả đáng tiếc.
Có thể gây ra bệnh trầm cảm sau sinh
Đối mặt với nguy cơ đẻ non, thai nhi phát triển không tốt; em bé sau khi sinh cũng có thể gặp phải một số chứng bệnh như tự kỷ, chậm phát triển.
Ngoài ra, việc mẹ bầu bị trầm cảm có thể khiến những suy nghĩ, lời nói, hành vi…của mẹ không được tỉnh táo và gây ra hậu quả khôn lường.
Điều trị bệnh trầm cảm khi mang thai
Điều trị trầm cảm khi mang thai cần có sự phối hợp của các bác sĩ chuyên ngành sản khoa, nội khoa, tâm thần, tâm lý và tất nhiên không thể thiếu gia đình hay bạn bè sản phụ.
Liệu pháp tâm lý
Ưu tiên những việc làm mà mẹ bầu yêu thích, không nên gò ép bản thân theo ý kiến của ai.
Tâm sự, chia sẻ những nỗi lo hay nói chuyện nhiều hơn với mọi người xung quanh
Nghỉ ngơi và ngủ đủ 8 – 9 tiếng mỗi ngày để cơ thể hồi phục năng lượng
Mẹ bầu hãy thư giãn và làm những điều mình thích
Sử dụng thuốc
Chị em không được tùy ý sử dụng bất cứ loại thuốc nào mà phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Khi kê đơn thuốc, bác sĩ cũng cân nhắc những yếu tố để không ảnh hưởng đến thai nhi nên mẹ bầu không cần quá lo lắng.
Xem thêm
>> Mang thai tháng đầu đau bụng dưới
> Giảm ham muốn khi mang thai có ảnh hưởng gì không?
|
thucuc
| 843
|
Mất ngủ có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 ở phụ nữ
Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường tăng lên rất nhiều, theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), 9,4% người Mỹ (khoảng 30,3 triệu người Mỹ trưởng thành) mắc bệnh tiểu đường và hầu hết các trường hợp này là bệnh tiểu đường type 2. Trong đó những phụ nữ có vấn đề về giấc ngủ mãn tính có thể tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường type 2 theo các nghiên cứu của Harvard.
1. Mất ngủ làm tăng nguy cơ tiểu đường type 2 ở phụ nữ
Theo các nhà nghiên cứu, những người phụ nữ khó đi vào giấc ngủ, ngủ ít hơn 6 giờ mỗi ngày, thường xuyên ngáy, ngưng thở khi ngủ hoặc phải làm việc theo ca sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Trường hợp phụ nữ gặp khó khăn khi đi vào giấc ngủ hoặc không ngủ được trong thời gian dài có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường type 2 cao hơn 45%. Tuy nhiên đây không phải mối quan hệ nguyên nhân và kết quả. Ông cho biết khi giấc ngủ bị gián đoạn có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2 do giấc ngủ ảnh hưởng rất lớn đến nội tiết tố của cơ thể. Tình trạng ngủ không ngon giấc sẽ ảnh hưởng đến nhịp sinh học được điều chỉnh bởi các hormone, điều này rất quan trọng đối với sự trao đổi chất và liên quan đến việc kiểm soát lượng đường trong máu. Vì vậy, không có gì ngạc nhiên khi rối loạn giấc ngủ có liên quan đến béo phì và tiểu đường.000 phụ nữ Hoa Kỳ tham gia từ năm 2000 - 2014. Khi bắt đầu nghiên cứu, không có phụ nữ nào bị tiểu đường, bệnh tim hoặc ung thư. Trong hơn 10 năm theo dõi, hơn 6.400 phụ nữ đã phát triển bệnh tiểu đường type 2. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những phụ nữ có 1 vấn đề về giấc ngủ sẽ tăng 45% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2. Đối với các vấn đề về giấc ngủ khác, nguy cơ lại tăng lên hai lần đối với phụ nữ có 2 vấn đề về giấc ngủ, ba lần đối với 3 vấn đề và bốn lần đối với 4 vấn đề.Khi các nhà nghiên cứu tính đến các yếu tố khác, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường đã giảm xuống. Ví dụ, khi xem xét những phụ nữ có vấn đề về giấc ngủ, không bị béo phì, không bị huyết áp cao hoặc trầm cảm, nguy cơ là 44%. Trên thực tế, những người ngủ tốt sẽ khỏe mạnh hơn, những người bị trầm cảm, căng thẳng vì công việc hoặc béo phì sẽ dễ mắc bệnh tiểu đường hơn.Trong xã hội công nghiệp hóa của chúng ta, mất ngủ mãn tính ở phụ nữ vô cùng phổ biến. Mất ngủ mãn tính ở phụ nữ sẽ làm xáo trộn một quá trình sinh lý bình thường, trong đó một số hormone nhất định sẽ làm tăng lượng đường trong máu. Những hormone này bao gồm glucagon, epinephrine, hormone tăng trưởng và cortisol, tất cả đều hoạt động song song với insulin, đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết lượng đường. Tuy nhiên 'nhịp điệu' nội tiết tố này thường bị xáo trộn trong xã hội ngày nay và đây rất có thể là nguyên nhân của bệnh tiểu đường và béo phì.Tóm lại, mất ngủ có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2 bên cạnh các nguy cơ do các yếu tố truyền thống gây ra (thừa cân, chủng tộc không phải người da trắng, các yếu tố nguy cơ tim mạch).
Phụ nữ bị mất ngủ sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2
2. Nguy cơ cao hơn khi phụ nữ bị mất ngủ kèm theo tình trạng béo phì
Hiện nay tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường tăng lên rất nhiều với khoảng 30,3 triệu người Mỹ trưởng thành mắc bệnh và 84,1 triệu người Mỹ trưởng thành bị tiền tiểu đường - tiền thân của bệnh tiểu đường type 2 (theo CDC Hoa Kỳ). Khi một người bị tiền tiểu đường, các tế bào trong cơ thể không phản ứng với insulin theo cách mà chúng cần, dẫn đến việc tuyến tụy nỗ lực tạo ra nhiều insulin hơn để các tế bào đáp ứng. Cuối cùng, tuyến tụy không thể tạo ra đủ insulin để theo kịp, khiến lượng đường trong máu tăng lên và theo thời gian, điều này có thể dẫn đến bệnh tiểu đường - theo Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ (ADA).Minisha Sood, MD - một nhà nội tiết học tại Fifth Avenue Endocrinology ở Thành phố New York cho biết sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường gắn liền với việc thất bại trong việc tự chăm sóc bản thân trong xã hội hiện đại. Mọi người có xu hướng ngủ muộn hơn, họ dành nhiều thời gian để sử dụng thiết bị hơn, ít vận động hơn và không được tiếp xúc với bên ngoài nhiều. Tất cả những yếu tố đó có thể thay đổi các tín hiệu mà não nhận được và có thể góp phần gây ra gián đoạn giấc ngủ tổng thể, bao gồm thời lượng ngủ và chất lượng giấc ngủ. Điều này chắc chắn sẽ dẫn đến lượng đường trong máu cao, tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì và đái tháo đường.Mặc dù xác định mất ngủ là một yếu tố nguy cơ là một phát hiện mới, nhưng yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của bệnh tiểu đường loại 2 vẫn là béo phì. Béo phì là một yếu tố nguy cơ đã biết và là một phần lớn nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng bệnh tiểu đường loại 2. Tuy nhiên đây là yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được. Mất ngủ cũng là một yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được và một yếu tố có thể dễ giải quyết hơn là giảm cân.Giảm cân là rất quan trọng, nhưng nó thực sự khó đối với nhiều người. Trước tiên, cải thiện giấc ngủ có thể là thứ dễ thay đổi hơn và giảm cân dễ dàng hơn. Lời khuyên của chuyên gia sức khỏe về cách ngủ ngon hơn
Bước đầu tiên để cải thiện giấc ngủ là ưu tiên nó: Thường thì chúng ta có quá nhiều việc phải làm nên chúng ta đã không dành thời gian cần thiết để có một giấc ngủ chất lượng.Di chuyển nhiều hơn: Hãy tập thể dục đủ thời lượng được khuyến nghị, tập thể dục không phải lúc nào cũng giúp giảm cân, nhưng nó giúp cải thiện giấc ngủ và tâm trạng. Có rất nhiều lợi ích thực hiện các hoạt động thể chất ít nhất là 30 phút/ngày, 5 ngày/tuần.Tôn trọng nhịp sinh học tự nhiên của cơ thể: Nhịp sinh học tự nhiên của cơ thể rất quan trọng, chúng ta nên đi ngủ trước 11 giờ đêm, có thể ngủ từ 9 hoặc 10 giờ tối và thức dậy sớm vào buổi sáng, cố gắng thư giãn một giờ trước khi ngủ.Không ăn ngay trước khi đi ngủ. Bạn nên kết thúc bữa ăn khoảng ba giờ trước khi đi ngủ để cơ thể có thể thư giãn và không phải làm việc vất để tiêu hóa thức ăn đồng thời cố gắng ngủ. Nên tránh một bữa ăn nhiều chất béo trước khi đi ngủ để không bị khó tiêu.Theo dõi lượng chất lỏng: bổ sung nước là tốt, nhưng hãy đảm bảo rằng không uống quá nhiều trước khi đi ngủ. Đây là phương pháp chẩn đoán rối loạn giấc ngủ không xâm lấn, an toàn, tương tự với điện tâm đồ. Máy đa ký giấc ngủ được thiết kế chuyên biệt nhằm đo hoạt động cơ thể khi ngủ nên sẽ giúp người bệnh thư giãn, không đau khi ngủ. Các điện cực được dán vào da đầu, gần vùng mắt, gần cằm, trên ngực, gần mũi miệng.... không gây đau. Người bệnh được mang một bộ phát tín hiệu không dây và truyền các tín hiệu thu được đến máy chủ, không cản trở việc đi lại. Sau khi kết thúc đo đa ký giấc ngủ, các điện cực của máy được lấy ra nhẹ nhàng
|
vinmec
| 1,440
|
Công dụng thuốc Baxpel
Công dụng thuốc Baxpel được đánh giá cao trong hiệu quả điều trị các bệnh về viêm xoang, viêm phế quản, viêm tai giữa... Trước khi sử dụng thuốc trong điều trị bất cứ bệnh lý nào, người dùng cũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ và đọc kỹ thông tin trước khi dùng.
1. Thành phần và công dụng thuốc Baxpel
Clarithromycin là thành phần chính của thuốc Baxpel, ngoài ra còn có các tá dược vừa đủ theo quy định của nhà sản xuất.Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén, bao phim, đóng hộp 1 vỉ x 6 viên.Với thành phần và hoạt chất trên hiện thuốc Baxpel có công dụng trong điều trị những bệnh lý sau:Dùng trong điều trị viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, da và mô mềm.Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae & Legionella, bạch hầu, giai đoạn đầu của ho gà, nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.Thuốc dùng phối hợp để tiệt trừ Helicobacter pylori trong loét dạ dày tá tràng.Ngoài ra, thuốc Baxpel còn được các bác sĩ, dược sĩ kê đơn trong điều trị một vài bệnh lý khác. Trước khi sử dụng người dùng nên hỏi ý kiến bác sĩ và tuân thủ liều dùng sao cho đúng để đạt được hiệu quả tốt nhất.
2. Liều dùng thuốc Baxpel
Thuốc Baxpel được khuyến cáo dùng cho cả trẻ em, người lớn. Liều dùng thuốc có thể tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thường dùng là 250 mg x mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày.Trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng có thể tăng đến 500 mg mỗi ngày 2 lần.Liều hàng ngày đối với trẻ em là 7,5 mg/kg, mỗi ngày uống 2 lần cho tới liều tối đa 500 mg. Thời gian dùng thuốc thường từ 7 tới 10 ngày.Đối với những bệnh nhân suy gan, thận cần thận trọng khi dùng thuốc. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần chia sẻ với bác sĩ về những loại thuốc mình đang dùng, kể cả thuốc kê đơn hoặc không kê đơn. Dựa vào đó bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng phù hợp, tránh tình trạng kháng thuốc hoặc phản ứng chéo giữa các thành phần với nhau.
3. Đối tượng chống chỉ định dùng thuốc Baxpel
Hiện nay thuốc Baxpel chống chỉ định cho những đối tượng sau:Không dùng thuốc trên những bệnh nhân có tiền sử tăng mẫn cảm với những kháng sinh thuộc nhóm macrolide.Không sử dụng thuốc với bất kỳ thuốc nào sau đây: cisaprid, pimozide và terfenadine.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú không nên dùng thuốc Baxpel, bởi những thành phần có trong thuốc có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi cũng như trẻ nhỏ.Chống chỉ định được hiểu là không dùng thuốc tuyệt đối, vì thế người dùng nên lưu ý tới những đối tượng đã được liệt kê ở trên.
4. Thuốc Baxpel có gây ra phản ứng phụ không?
Mặc dù hiệu quả của thuốc Baxpel mang lại là không thể phủ nhận, tuy nhiên trong quá trình điều trị một số ít trường hợp có thể gặp phải những phản ứng phụ như: buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, nôn và đau bụng. Viêm miệng, viêm thanh môn...Những phản ứng phụ trên được xác định là khá nhẹ và không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe người bệnh. Sau khi kết thúc thời gian sử dụng thuốc những tác dụng phụ trên sẽ thuyên giảm và biến mất. Vì thế người bệnh không nên quá lo lắng.Tuy nhiên nếu trong trường hợp những tác dụng phụ trên kéo dài, gây ảnh hưởng đến cuộc sống thì người bệnh nên trao đổi với bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn về cách xử trí sao cho phù hợp.Ngoài ra, để hạn chế những phản ứng phụ người bệnh nên lưu ý một vài vấn đề sau:Thuốc Baxpel không nên sử dụng trong thời gian dài, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Việc dùng thuốc trong thời gian dài có thể gây nên sự phát triển nấm hoặc vi khuẩn không còn nhạy với thuốc.Thuốc cần được uống đúng lượng, đủ liều theo đơn bác sĩ đã kê. Không tự ý điều chỉnh hoặc tăng liều, bởi có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe.Không nên dùng rượu bia, đồ uống có cồn, chất gây nghiện trong thời gian điều trị với thuốc Baxpel.
5. Xử lý quên liều hoặc quá liều khi dùng thuốc Baxpel 500
Quên liều và quá liều đều có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực trong quá trình điều trị bệnh. Nếu tần suất này xảy ra ít thì người bệnh không nên quá lo lắng, tuy nhiên nếu liên tục quên liều thuốc khả năng cao thời gian điều trị bệnh sẽ diễn ra lâu hơn và ít đạt được hiệu quả như mong muốn. Người bệnh có thể tham khảo và xử lý vấn đề quên liều và quá liều như sau:Quên liều: Quên liều nên được xử lý bằng cách uống ngay khi nhớ ra nếu thời gian quên chưa quá 2 tiếng. Trong trường hợp nếu thời gian quên đã gần đến thời điểm uống thuốc liều kế tiếp nên bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc ở những liều sau như bình thường và lưu ý không cần bù liều.Quá liều: Quá liều là trường hợp nguy hiểm, đặc biệt nếu xảy ra ở người già và trẻ nhỏ.Bên cạnh đó để hạn chế tối đa tình trạng này xảy ra, người bệnh nên chú ý đặt chuông báo thức nhắc nhở về thời gian uống thuốc trong ngày.Trên đây là tất cả những công dụng quan trọng thuốc Baxpel 500, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn. Khi dùng thuốc theo đúng hướng dẫn, bệnh nhân sẽ sớm đạt được kết quả điều trị tốt nhất.
|
vinmec
| 1,020
|
Tìm hiểu về ung thư tinh hoàn phổ biến ở nam giới từ 20 – 35 tuổi
Ung thư tinh hoàn là bệnh phổ biến ở nam giới từ 20 – 35 tuổi. Ung thư tinh hoàn có tiên lượng tốt nếu phát hiện và điều trị sớm. Cùng tìm hiểu về ung thư tinh hoàn qua bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm kiến thức cần thiết về căn bệnh này.
Nguyên nhân gây ung thư tinh hoàn
Ung thư tinh hoàn là các tế bào ác tính hoặc các khối u ác tính xuất hiện trong tinh hoàn nằm bên trong bìu. Đây là bệnh hiếm gặp.
Nguyên nhân gây ung thư tinh hoàn vẫn chưa được kết luận cụ thể. Tuy nhiên có nhiều yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn như:
Ung thư tinh hoàn là bệnh phổ biến ở nam giới do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra
Triệu chứng ung thư tinh hoàn
Thông thường, khi bị ung thư tinh hoàn người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như:
Ung thư tinh hoàn thường gây đau, khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe
Chẩn đoán ung thư tinh hoàn
Ngoài việc căn cứ vào các dấu hiệu lâm sàng vừa kể trên, để chẩn đoán chính xác ung thư tinh hoàn người bệnh cần làm thêm các xét nghiệm, chụp chiếu cần thiết như:
Từ các kết quả chẩn đoán hình ảnh thu được, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn bệnh cụ thể.
Tùy vào tình trạng sức khỏe và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị bệnh phù hợp.
Phương pháp điều trị ung thư tinh hoàn
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính trong các trường hợp ung thư tinh hoàn giai đoạn đầu.
Điều trị ung thư tinh hoàn bằng phương pháp nào cần có sự chỉ định của bác sĩ. Tùy vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
|
thucuc
| 358
|
Công dụng thuốc Gastrodic
Gastrodic là thuốc đường tiêu hoá được bán tại nhiều quầy thuốc trên toàn quốc. Cùng tìm hiểu rõ hơn về tác dụng, liều dùng ra sao khi sử dụng thuốc Gastrodic.
1. Gastrodic là thuốc gì?
Gastrodic – thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá. Thuốc Gastrodic được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - VIỆT NAM, theo số đăng ký VNB -2521 – 04.Gastrodic có thành phần chính là:Magnesium trisilicate;Aluminum hydroxide;Glucose;Menthol.Gastrodic bào chế dạng bột pha uống. Mỗi hộp có 30 gói x 2,5g/ gói. Vỏ hộp hình chữ nhật ngang, màu nâu vàng, có biểu tượng chiếc dạ dày bên ngoài vỏ hộp.
2. Công dụng Gastrodic
Trong thuốc Gastrodic có các thành phần chính gồm Magnesium và Aluminum hydroxide.Magnesium – hoạt chất có trong Gastrodic là một cation có nhiều trong nội bào. Hoạt chất này có khả năng giảm sự kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone - cơ. Ngoài ra, Magnesium sulfate còn có công dụng là nhuận tràng.Hoạt chất Aluminum hydroxide – có trong Gastrodic là một thuốc kháng axit. Hoạt chất này tan chậm trong dạ dày, phản ứng với axit clohydric ở dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Một phần nhôm clorid này được hấp thu và thải trừ qua thận ở những đối tượng khỏe mạnh. Ở ruột non, hoạt chất nhôm clorid chuyển thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu. Nhôm trong các thuốc kháng axit khi phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột, thải trừ qua phân.Aluminum hydroxide – có trong thuốc Gastrodic có tác dụng làm tăng p. H trong dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng axit nhóm kali và magnesi. Do đó, khi dùng có thể trung hoà axit. Việc tăng p. H trong dịch vị dạ dày do chất kháng axit gây ra sẽ giúp ức chế công dụng tiêu protid của pepsin – công dụng này rất quan trọng ở các đới tượng bị loét dạ dày.Thuốc hấp thu qua đường tiêu hoá, thải trừ qua đường tiểu.
3. Chỉ định thuốc Gastrodic
Tác dụng của thuốc Gastrodic là chữa các bệnh đường tiêu hoá. Theo đó, Gastrodic được chỉ định cho các trường hợp:Chướng bụng;Đầy hơi;Khó tiêu;Ợ hơi;Ngoài ra, thuốc Gastrodic còn hỗ trợ trong các bệnh lý viêm loét dạ dày, tá tràng...
4. Chống chỉ định Gastrodic
Không dùng thuốc Gastrodic cho các đối tượng:Quá mẫn, dị ứng với các thành phần có trong Gastrodic ;Xuất huyết tiêu hoá;Cao huyết áp. Nhóm đối tượng chống chỉ định không dùng Gastrodic để đảm bảo an toàn.
5. Liều dùng – cách dùng Gastrodic
Gastrodic được dùng trước khi ăn theo hướng dẫn. Vì thuốc bào chế dạng bột pha uống nên bạn có thể pha thuốc với nước trắng và uống trực tiếp.Liều dùng thuốc Gastrodic theo khuyến cáo của nhà sản xuất là dùng 3 lần/ ngày mỗi lần 1 -2 gói cho người lớn. Với đối tượng là trẻ em, liều dùng Gastrodic là 2 – 3 lần/ ngày mỗi lần dùng 1 gói.Ngoài ra, liều dùng thuốc Gastrodic có thể theo hướng dẫn của bác sĩ.
6. Thận trọng và cảnh báo Gastrodic
Nhà sản xuất đưa ra một số cảnh báo khi dùng Gastrodic bao gồm:Phụ nữ có thai, cho con bú khi dùng Gastrodic phải có chỉ định của bác sĩ;Nếu bạn có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc Gastrodic thì không được dùng;Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thuốc bạn đang dùng khi có chỉ định dùng Gastrodic.Các thận trọng và cảnh báo này được đưa ra nhằm đảm bảo dùng thuốc Gastrodic an toàn.
7. Tác dụng phụ Gastrodic
Khi sử dụng Gastrodic, bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ:Ngứa;Mề đay;Dị ứng;Tiêu chảy;Đau đầu;Đau bụng;Chóng mặt;Đau đầu;Mức độ của các tác dụng phụ khi dùng Gastrodic có thể tuỳ thuộc vào từng thể trạng.Hiện nay cũng chưa có tài liệu cụ thể về tương tác dùng Gastrodic. Tuy nhiên, khi dùng thuốc Gastrodic hãy thông báo cho bác sĩ các loại thuốc mình dùng để được cảnh báo.
8. Quá liều Gastrodic và xử trí
Theo khuyến cáo, nếu dùng thuốc Gastrodic quên liều thì có thể uống ngay sau 1 – 2h sau khi quên. Nếu thời gian gần liều tiếp theo có thể bỏ qua, không được dùng liều Gastrodic gấp đôi chỉ định.Nếu quá liều Gastrodic cần thông báo cho cán bộ y tế để được xử trí phù hợp theo cấp độ.
9. Trường hợp ngưng dùng Gastrodic
Tác dụng của thuốc Gastrodic là chữa các bệnh đường tiêu hoá theo chỉ định. Tuy nhiên, nếu bạn dùng Gastrodic trong 1 tuần nhưng không có cải thiện. Thậm chí, bệnh có xu hướng trầm trọng hơn. Lúc này, hãy ngưng dùng thuốc Gastrodic. Sau đó liên hệ với bác sĩ/ dược sĩ để tư vấn thêm phương pháp hoặc loại thuốc phù hợp.Như vậy, các thông tin trên đây đã giải đáp cho bạn câu hỏi tác dụng của thuốc Gastrodic, cách dùng, liều dùng và những thông tin an toàn khi dùng thuốc Gastrodic. Nếu còn băn khoăn nào khác, hãy tham khảo thông tin từ cán bộ y tế.
|
vinmec
| 873
|
Cơ quan nào trong cơ thể dễ bị ung thư nhất
Qua một vài nghiên cứu thì một cơ thể khỏe mạnh cần được chăm sóc chu đáo 6 cơ quan dễ bị tổn thương nhất.
1. Phổi - dễ bị tổn thương nhất
Cả đàn ông và phụ nữ đều có nguy cơ dễ mắc bệnh ung thư phổi. Tại sao phổi lại mong manh đến vậy? Nguyên nhân phổ biến chính là do hút thuốc, bao gồm cả chủ động và thụ động. Ung thư phổi 90% do hút thuốc lá.
Theo thống kê, 30% tỉ lệ mắc khối u phổi đều liên quan tới hút thuốc dài hạn.
Ngoài ra, do các chất gây ung thư có thể hấp thụ dễ dàng qua phổi, dẫn đến tổn hại hệ thống, và do đó gây ra ung thư thanh quản, ung thư thực quản, ung thư miệng, ung thư bàng quang, ung thư thận, ung thư tuyến tụy.
Thứ hai là do ô nhiễm môi trường. Các dữ liệu cho thấy rằng ô nhiễm không khí là một trong những lý do nghiêm trọng gây ra ung thư phổi. Zhong Nanshan – Chủ tịch Hiệp hội Y khoa Hồng Kông – phát biểu, ô nhiễm môi trường cũng gây tổn hại cho phổi của con người tương tự như tác hại của hút thuốc lá.
2. Vú - Ung thư phổ biến nhất
Ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất cho phụ nữ trên thế giới. Nó có thể xảy ra do nhiều yếu tố: ăn nhiều chất béo, thực phẩm calo cao, tinh thần căng thẳng, chẳng hạn như trì hoãn hôn nhân và sinh đẻ…
3. Dạ dày dễ bị bỏ qua nhất
Ung thư dạ dày là một trong bốn loại ung thư đầu tiên, phổ biến nhất trên thế giới. Muối, thực phẩm ướp muối, hạt tiêu đỏ, thịt chế biến sẵn, thực phẩm hun khói hay thức ăn nướng là những yếu tố trực tiếp gây ra sự thay đổi niêm mạc dạ dày và viêm dạ dày dẫn đến ung thư.
Ngoài ra, ăn uống tập thể, ăn uống chung cũng là một trong những yếu tố góp phần truyền tải vi khuẩn Helicobacter pylori, loại vi khuẩn vốn được xác định là thủ phạm gây ra chứng bệnh loét và ung thư dạ dày ở người.
4. Ung thư gan - do đường uống
Ung thư gan là 1 trong 8 ung thư hay gặpnhất trên toàn thế giới, bệnh chiếm 4% trong tổng số các ung thư ở người. Có nhiều yếu tố thuận lợi giúp phát triển ung thư gan, bao gồm cả tuổi, phái tính, gia đình. Phái nam bị ung thư nhiều hơn nữ và tỉ lệ tăng dần sau 60 tuổi.
Ngoài ra có cả yếu tố di truyền. Hiện nay, có bằng chứng minh rằng vi rút viêm gan B, tiêu thụ độc tố aflatoxin trong ngũ cốc và đậu đỗ, uống rượu thường xuyên… là những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ung thư gan.
5. Ung thư thực quản - do đường ăn
Nguyên nhân chính xác gây ung thư thực quản hiện nay chưa rõ. Nhưng có nhiều nghiên cứu cho thấy các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư thực quản gồm: Người hút thuốc lá hoặc dùng chế phẩm có thuốc lá là nguy cơ số 1 gây ung thư thực quản. Người nghiện rượu hoặc uống rượu thường xuyên cũng có nguy cơ cao bị ung thư thực quản.
Các bệnh lý gây viêm loét thực quản như trào ngược dạ dày – thực quản, uống phải axít. Bệnh thường gặp ở bệnh nhân trên 60 tuổi. Nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ…
Tuy nhiên ở một số người có từ một hay nhiều yếu tố nguy cơ nhưng lại không bị ung thư thực quản. Ngược lại một số khác bị ung thư thực quản nhưng không có bất cứ yếu tố nguy cơ nào.
6. Tuyến tụy
Viện Ung thư Quốc gia ước tính trong năm 2010 đã phát hiện thêm 43.000 ca mắc ung thư tuyến tụy mới và gần 37.000 người đã không qua khỏi. Khoảng 20% số bệnh nhân có tuổi từ 55-64.
Vậy nhóm người nào có nguy cơ cao mắc bệnh này? Không một ai biết chính xác nguyên nhân. Các bác sỹ cũng hiếm khi giải thích tại sao người này lại mắc mà người kia thì không.
Tuy nhiên mỗi nhà khoa học đều đúc kết được một số yếu tố ảnh hưởng thông qua nghiên cứu của mình.
Khả năng phát triển bệnh ung thư tuyến tụy đi kèm với tuổi tác của mỗi người. Hầu hết các trường hợp ung thư tuyến tụy xảy ra ở những người có độ tuổi trên 60.
Những người hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2-3 lần so với những người không có thói quen này. Nguy cơ bị ung thư tuyến tụy ở những bệnh nhân tiểu đường cũng cao hơn so vói người bình thường. Ngoài ra, nam giới có khả năng mắc ung thư tuyến tụy cao hơn nữ giới.
|
medlatec
| 850
|
Công dụng thuốc Macnir
Thuốc Macnir 50 mg có hoạt chất chính là Eperisone hydrochloride (Eperisone), thường được chỉ định để cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ hay liệt cứng cơ. Vậy Macnir có tác dụng như thế nào với cơ thể?
1. Tác dụng của thuốc Macnir
Thuốc Macnir 50 mg có hoạt chất chính là Eperisone hydrochloride (Eperisone) hàm lượng 50 mg. Eperisone thuốc nhóm thuốc chống co thắt, có cơ chế tác dụng thông qua việc phong tỏa kênh phân áp. Khi cơ bị co lại có thể gây rối loạn tuần hoàn máu, sau đó gây đau và làm tăng thêm trương lực cơ, càng làm co cơ nhiều hơn. Eperison sẽ làm cắt đứt vòng bệnh lý này. Nhờ vào tác động lên hệ thần kinh trung ương và cơ trơn mạch máu, Eperisone có các tác dụng sau:Làm giảm các phản xạ tủy (tác động chủ yếu trên tủy sống) và làm giãn cơ vân, cải thiện các triệu chứng liên quan đến chứng tăng trương lực cơ.Giãn mạch, làm tăng tuần hoàn.Thuốc Macnir có rất ít hoặc không có tác dụng an thần. Eperison có hiệu quả tốt trong việc giãn cơ xương và cơ trơn mạch máu, đồng thời cũng có nhiều tác dụng khác như giảm chứng suy nhược cơ, cải thiện chức năng tuần hoàn và ức chế phản xạ đau.Thuốc Macnir thường được chỉ định trong các trường hợp:Liệt cứng do: bệnh mạch máu não, bệnh tủy, thoái hoá đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật.Cải thiện các triệu chứng liên quan đến chứng tăng trương lực cơ trong hội chứng đốt sống cổ.Viêm quanh khớp vai và thắt lưng.
2. Cách dùng thuốc Macnir
Thuốc Macnir 50 mg được bào chế ở dạng viên nén bao phim, thuốc dùng theo đường uống.Liều dùng khuyến cáo thông thường là 1 viên/lần x 3 lần/ngày, uống sau mỗi bữa ăn. Tuy nhiên tùy vào độ tuổi, cân nặng, thể trạng, tình trạng bệnh của từng người thì liều sử dụng có thể được điều chỉnh cho phù hợp.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Macnir
3.1. Chống chỉ định. Lưu ý, không dùng thuốc Macnir cho những trường hợp sau:Trẻ em dưới 18 tuổi.Bệnh nhân dị ứng hay mẫn cảm với thuốc hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.3.2. Tác dụng phụ. Thuốc Macnir 50 mg thường rất ít khi gây ra các tác dụng phụ. Tuy nhiên vẫn cần chú ý theo dõi trong quá trình dùng thuốc và liên hệ y tế khẩn cấp nếu gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng vào kéo dài. Các tác dụng phụ thường gặp là:Phản ứng quá mẫn: Phát ban, ngứa, phù, khó thở,...Rối loạn da nghiêm trọng: Đỏ da, tróc da, da có mụn nước, bọng nước hoặc có thể chảy máu nặng ở môi, mắt, mũi,...Gan: Tăng men gan.Thận: Xuất hiện protein niệu.Huyết học: Thiếu máu, số lượng hồng cầu hay trị số hemoglobin trong máu bất thường.Tâm thần kinh: Nhức đầu, buồn ngủ hoặc mất ngủ, co cứng, tê cứng, run đầu chi,...Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, chán ăn, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, đau bụng,...Tiết niệu: Bí tiểu, tiểu không tự chủ, cảm giác tiểu không hết,...Toàn thân: Mệt mỏi, choáng váng, chóng mặt, giảm trương lực cơ quá mức,...Khác: Nóng bừng, đổ mồ hôi, hồi hộp, đánh trống ngực,...3.3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Macnir. Nên cân nhắc và thận trọng khi sử dụng thuốc cho những đối tượng đặc biệt:Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú: Macnir 50 mg không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Cần cân nhắc yếu tố lợi ích - nguy cơ trước khi chỉ định dùng ở đối tượng này.Người cao tuổi: Nên thận trọng khi chỉ định dùng thuốc Macnir cho người cao tuổi do nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ nghiêm trọng ở độ tuổi này có thể cao hơn. Cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình dùng thuốc, nếu cần có thể phải điều chỉnh liều dùng thích hợp hoặc thay thế bằng thuốc khác phù hợp hơn dựa trên tình trạng lâm sàng của người bệnh.Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Macnir cho bệnh nhân dưới 18 tuổi, vì độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở độ tuổi này chưa được chứng minh trên lâm sàng.Người lái xe hoặc vận hành máy móc: Macnir 50 mg có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, choáng váng ở một số bệnh nhân. Do vậy cần cân nhắc việc sử dụng thuốc ở những người thường xuyên phải thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo cao như lái xe hoặc vận hành máy móc hạng nặng. Nếu gặp triệu chứng chóng mặt khi dùng thuốc thì không nên làm những công việc cần sự tập trung cao.Đã có xảy ra tình trạng rối loạn điều tiết mắt sau khi dùng đồng thời tolperison (thuốc có cấu trúc tương tự Eperison) với methocarbamol (thuốc giãn cơ tác dụng thần kinh trung ương). Do vậy cần theo dõi chặt chẽ khi dùng song song thuốc Macnir cùng với các thuốc có chứa methocarbamol.Thuốc Macnir 50 mg có hiệu quả tốt trong việc giãn cơ xương và cơ trơn mạch máu. Khi dùng thuốc cần dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ. Trong quá trình dùng thuốc nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào bất thường thì cần liên hệ y tế khẩn cấp để được hỗ trợ kịp thời.
|
vinmec
| 939
|
Những trường hợp nào cần được truyền hồng cầu khối?
Hồng cầu khối là một chế phẩm từ máu, có ý nghĩa lớn trong quá trình điều trị cho bệnh nhân, thậm chí có thể giúp nhiều bệnh nhân vượt qua cơn nguy kịch. Tuy nhiên, truyền hồng cầu khối cần đảm bảo thực hiện đúng quy trình mới đảm bảo an toàn, hiệu quả và không phải bất cứ bệnh nhân nào cũng có thể nhận hồng cầu khối.
1. Hồng cầu khối là một chế phẩm từ máu
Phần lớn lượng máu trong ngân hàng là do thu được từ những tình nguyện viên tham gia hiến máu. Lượng máu thu được sẽ có thể được giữ nguyên và bảo quản trong điều kiện phù hợp - gọi là máu toàn phần. Hoặc lượng máu này có thể điều chế thành những chế phẩm máu khác nhau để sử dụng trong các trường hợp cần thiết, chẳng hạn như chế phẩm từ máu dòng hồng cầu, những chế phẩm từ máu dòng tiểu cầu, chế phẩm từ máu dòng huyết tương, chế phẩm từ máu khối bạch cầu hạt trung tính.
Trong đó, hồng cầu khối chính là sản phẩm được điều chế từ máu toàn phần. Sau khi tiếp nhận lượng máu của tình nguyện viên, các bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp cách ly tâm tâm và tách đi 80 - 90% plasma. Sau khi thực hiện xong bước này, các chuyên gia sẽ cho thêm dung dịch nuôi dưỡng có chứa dextrose, adenine, mannitol. Được bảo quản trong nhiệt độ 4 độ C. Hạn sử dụng hồng cầu khối là khoảng 42 ngày. Một số loại hồng cầu khối là hồng cầu đậm đặc, hồng cầu rửa, hồng cầu có dung dịch bảo quản, hồng cầu giảm bạch cầu và hồng cầu chiếu xạ.
2. Những trường hợp cần truyền hồng cầu khối
Truyền hồng cầu khối thường được bác sĩ chỉ định để giúp bệnh nhân tăng khả năng vận chuyển oxy của máu, nghĩa là làm tăng nồng độ hemoglobin trong máu. Dưới đây là những trường hợp thường cụ thể:
- Người bệnh thiếu máu mạn tính: Đối với những trường hợp thiếu máu mạn tính, bệnh nhân có nguy cơ bị quá tải tuần hoàn, cơ thể cần thêm Hemoglobin để vận chuyển oxy, những không cần tăng thể tích tuần hoàn. Chẳng hạn như người già, trẻ nhỏ, người bị thiếu máu mạn tính nhưng không thể điều trị bằng các chất tạo máu như chất sắt, acid folic hay vitamin B12, những người bị xuất huyết tiêu hóa dẫn đến mất khoảng 25% thể tích máu, người mắc bệnh tim,…
- Truyền máu cấp cứu: Với những trường hợp thiếu máu cấp tính, người bệnh mất một lượng máu lớn do vừa trải qua phẫu thuật, do tai nạn, hoặc do cấp cứu sản phụ,… Bệnh nhân cần được truyền hồng cầu khối để tăng khả năng vận chuyển oxy và đồng thời cần được bù thể tích tuần hoàn càng sớm càng tốt.
Trong một số tình huống khẩn cấp, hồng cầu khối nhóm O/cùng nhóm có thể được sử dụng luôn để cứu sống người bệnh ngay cả khi chưa kịp làm phản ứng nhóm máu.
3. Một số tai biến có thể xảy ra khi truyền hồng cầu khối
Truyền hồng cầu khối là một giải pháp hiệu quả để cứu sống được nhiều bệnh nhân. Tuy nhiên, chỉ định truyền máu chỉ được đưa ra trong trường hợp cần thiết. Nếu xảy ra một sai sót nhỏ trong quy trình truyền máu cũng có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng, thậm chí có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân.
Một số tai biến không mong muốn có thể xảy ra sớm hoặc muộn. Trong đó:
- Các tai biến sớm do truyền hồng cầu khối có thể xảy ra từ khi bắt đầu truyền máu, trong vòng 24 giờ sau truyền máu. Một số tai biến có thể kể đến như tình trạng tan máu do truyền nhầm nhóm máu ABO, Rh; bệnh nhân bị hạ thân nhiệt, dị ứng, run hay phù phổi cấp ngay khi đang thực hiện truyền máu,…
- Các tai biến muộn có thể xảy ra sau 24 giờ hoặc sau nhiều ngày kể từ khi bệnh nhân được truyền máu. Một số tai biến có thể kể đến như bệnh nhân bị nhiễm trùng, nhiễm một số virus gây ra các bệnh lý truyền nhiễm đường máu, chẳng hạn như bệnh viêm gan B, bệnh viêm gan C, bệnh HIV/AIDS,…
Sau khi truyền máu, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và nếu xảy ra tai biến thì cần xử trí nhanh chóng, kịp thời để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người bệnh.
Một số dấu hiệu của tai biến khi truyền hồng cầu khối:
- Bệnh nhân có cảm giác lo âu, bồn chồn, luôn khó chịu trong người, nghiêm trọng hơn là tình trạng lơ mơ, mất tri giác,…
- Người bệnh đau nhức đầu, đau lưng và đau bụng.
- Có thể xảy ra tình trạng sốt hay run người.
- Một số phản ứng dị ứng như mẩn ngứa, nổi mề đay.
- Mạch người bệnh đập nhanh, hạ huyết áp.
- Bệnh nhân khó thở, xảy ra tình trạng suy hô hấp.
- Buồn nôn và nôn.
- Người bệnh bị chảy máu ở những vết thương đã được cầm máu từ trước đó, máu chảy ra không đông và khi có vết thương mới thì không thể cầm được máu.
- Bệnh nhân gặp phải tình trạng đái huyết sắc tố
Hiện tại, bệnh viện đã thiết kế và triển khai nhiều gói khám phù hợp với nhu cầu của cá nhân, gia đình và các doanh nghiệp.
|
medlatec
| 959
|
Trẻ sốt virus có nên tắm không - cha mẹ cần lưu ý
Sốt virus ở trẻ là một căn bệnh thường thấy mỗi khi giao mùa hay những khi thay đổi thời tiết. Các bậc làm cha mẹ cần phải trang bị cho mình những kiến thức về căn bệnh để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của trẻ.
1. Thế nào là bệnh sốt virus ở trẻ?
Theo nghiên cứu, hầu như việc sốt virus ở trẻ đều không gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng, các cơn sốt và toàn bộ triệu chứng có thể mất đi sau từ 5 đến 7 ngày. Tuy nhiên cha mẹ không nên chủ quan.
1.1 Sốt virus là gì?
Bệnh sốt virus ở trẻ hay còn gọi là bệnh sốt siêu vi do các loại virus gây ra. Căn bệnh này thường sẽ xuất hiện ở những trẻ có sức đề kháng hay hệ miễn dịch yếu. Cũng chính vì vậy mà trẻ em đã trở thành đối tượng có khả năng dễ mắc virus cao nhất.
1.2 Trẻ mắc sốt virus có biểu hiện thế nào?
Một khi bé của bạn bị mắc bệnh này chúng sẽ thường có những biểu hiện cụ thể như sau:
Biểu hiện đầu tiên chính là sốt cao diễn ra vào tối hoặc nửa đêm. Trong những giai đoạn đầu, bé có thể sốt lên đến 41 độ C. Tuy nhiên tình trạng này sẽ giảm dần sau từ 3 đến 5 ngày.
Bé sẽ xuất hiện tình trạng rối loạn tiêu hóa, cụ thể là thường xuyên có cảm giác buồn đi vệ sinh và phân xuất hiện ở dạng lỏng.
Phát ban mẩn đỏ khắp cơ thể.
Nôn trớ và có các biểu hiện giống như các bệnh liên quan đến viêm đường hô hấp.
Các phụ huynh cần đặc biệt quan tâm nếu trẻ có các biểu hiện trên. Đôi khi ở nhiều bé những biểu hiện ấy không thực sự rõ ràng. Điều đó khiến bậc cha mẹ lầm tưởng rằng đó chỉ là biểu hiện cảm cúm thông thường.
2. Trẻ sốt virus có nên tắm không?
Trẻ sốt virus có nên tắm không là vấn đề được cấp bậc cha mẹ quan tâm. Và cũng có rất nhiều các ý kiến trái chiều khi bàn luận về vấn đề này. Chính xác ra sao?
Đầu tiên chúng ta cần hiểu rằng khi các bé bị sốt cơ thể sẽ tiết ra rất nhiều mồ hôi. Với làn da dễ bị tác động của trẻ khi không được tắm rửa sạch sẽ sẽ gây nên tình trạng mẩn ngứa, khó chịu ở các vùng da. Thậm chí là càng thêm quấy khóc vì khó chịu.
Vậy nên các chuyên gia y tế vẫn khuyên rằng khi con em của mình bị sốt virus vẫn nên tắm cho bé. Việc tắm rửa khi bé bị sốt cũng góp phần vào việc hạ sốt, vừa giữ được một cơ thể sạch sẽ mà vừa giúp cho bé cảm thấy dễ chịu, tránh được các bệnh ngoài da như viêm da,... Không những vậy tắm có thể giúp trẻ hạ thân nhiệt, giúp đánh bay virus một cách nhanh chóng.
Tuy nhiên, các bậc phụ huynh vẫn cần phải tắm đúng cách cho con em của mình. Nếu không bệnh của trẻ có thể sẽ cản trở nên nặng hơn và gây ra các biến chứng khác nữa.
3. Cách tắm cho trẻ khi bị sốt virus
Vậy cha mẹ đã biết trẻ sốt virus có nên tắm không. Thế nhưng, bạn đã biết chính xác cách tắm cho bé chưa? Nên tắm cho bé bằng nước nóng hay nước lạnh?
Bạn phải tắm cho trẻ bằng nước ấm dao động thứ 30 đến 32 độ C. Bởi khi tiếp xúc với nước lạnh, thân nhiệt của bé sẽ có thể được giảm nhưng bé sẽ bị lạnh rét run. Điều này sẽ càng kích thích và gây ra rối loạn trung tâm điều nhiệt trong cơ thể. Việc tắm nước nóng cũng tương tự như vậy. Nó không có tác dụng làm hạ thân nhiệt mà còn gây ra cảm giác khó chịu cho bé.
Đầu tiên trước khi tắm hãy đo thân nhiệt thật cẩn thận. Sau hãy chuẩn bị nước tắm và cách tốt nhất là nên tắm cho trẻ trong bồn hoặc chậu. Phòng tắm nên được đóng kín tránh gió lùa làm lạnh bé. Đặc biệt quá trình tắm gội cần được diễn ra nhanh chóng. Các bậc cha mẹ cần thao tác nhanh để bé không bị nhiễm lạnh.
Cuối cùng, sau khi tắm xong hãy lấy một chiếc khăn thật to để quấn vào người bé rồi làm khô cơ thể. Cách tốt nhất nên mặc cho bé những bộ quần áo vải mềm có chức năng giữ ấm cơ thể tốt.
4. Lưu ý khi tắm cho bé
Tùy theo từng mùa mà nên tắm cho bé ở các khung giờ khác nhau. Vào mùa đông thời gian thích hợp nhất sẽ là từ 9 đến 10 giờ sáng và 15 đến 17 giờ chiều. Vào mùa hè, Khoảng thời gian thích hợp chính là từ 8 đến 10 giờ sáng và 16 đến 18 giờ chiều.
Quá trình tắm gội cần được diễn ra nhanh nhất có thể, chỉ nên kéo dài trong khoảng 3 - 5 phút.
Sau khi tắm xong cần kết hợp các biện pháp giải sốt cũng như cần có các biện pháp bù lại nước.
Cũng nên cho bé uống một ly nước ấm trước khi tắm. Sau khi tắm cần làm khô nhanh chóng cho cơ thể bé.
Mặc dù sốt siêu vi có độ nguy hiểm không cao nhưng tốt nhất các bậc phụ huynh hãy cho trẻ phòng ngừa ngay từ sớm bằng việc dạy cho bé cách rửa tay lau mũi khi bị hắt xì hay ốm hoặc sốt. Đặc biệt, cần tránh tiếp xúc với các bệnh nhân bị sốt siêu vi để giữ cho bé một cơ thể khỏe mạnh.
|
medlatec
| 992
|
Nước súc miệng cho người niềng răng: bí quyết cho răng miệng khỏe khoắn và thơm mát
Nước súc miệng cho người niềng răng chính là chìa khóa để giải quyết thách thức trong việc duy trì sự sạch sẽ và hương thơm nơi khoang miệng.
1. Vì sao nên sử dụng nước súc miệng khi niềng răngĐể đảm bảo hiệu quả của quá trình niềng răng bạn không thể bỏ qua vấn đề chăm sóc răng miệng sạch sẽ. Nước súc miệng rất cần cho quá trình này bởi những lợi ích đặc biệt mà nó mang lại:Trước hết, quá trình niềng răng sẽ tạo ra các khe hở và khu vực khó vệ sinh, vi khuẩn có điều kiện ẩn náu ở những khu vực này. Nước súc miệng không chỉ giúp loại bỏ mảng bám và thức ăn mà còn giảm thiểu sự phát triển của vi khuẩn. Đặc biệt, nước súc miệng còn giúp kiểm soát mùi hôi miệng rất hiệu quả. Việc dùng nước súc miệng cho người niềng răng không chỉ là phương tiện vệ sinh, mà còn là duy trì sự tự tin với hơi thở thơm mát và sự yên tâm về sức khỏe khoang miệng.2. Đặc điểm chính của các loại nước súc miệng cho người niềng răng
Nước súc miệng cho người niềng răng vừa giúp đánh bật vụn thức ăn dư thừa ở các khe kẽ mà còn giúp tiêu diệt vi khuẩn và tránh mùi hôi miệng. Thành phần thường có trong các loại nước súc miệng cho người niềng răng gồm:- Chất kháng khuẩn: cetylpyridinium chloride,… với khả năng kháng khuẩn diện rộng. - Chứa các thành phần tăng cường khoáng chất và độ trắng của men răng như: Fluoride, Sodium Fluoride,…
- Các chất bảo vệ lợi: allantoin, panthenol,... - Các chất hỗ trợ làm lành tổn thương khoang miệng.3. Top 5 nước súc miệng cho người niềng răng tốt nhất3.1. Nước súc miệng Ortho Kin
Ortho Kin là một trong các loại nước súc miệng cho người niềng răng đáng để lựa chọn. Sản phẩm này mang lại nhiều lợi ích cho quá trình chăm sóc răng miệng khi niềng răng như:- Chứa Fluoride: bổ sung fluoride giúp bảo vệ răng khỏi sự tấn công của vi khuẩn và hỗ trợ quá trình tái khoáng cho răng. - Không chứa cồn: điều này giúp tránh được tình trạng khô miệng và không gây kích ứng lợi. - Chống khuẩn hiệu quả: chứa chất kiểm soát vi khuẩn và ngăn chặn sự hình thành mảng bám. - Dịu nhẹ và thơm mát: nước súc miệng này có hương thơm dễ chịu và không gây kích ứng cho nướu nhạy cảm.3.2. Nước súc miệng Betadine
Betadine không chỉ là nước súc miệng thông thường mà còn là lựa chọn tốt cho những người đang niềng răng. Được biết đến với khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ, Betadine mang sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội cho sức khỏe răng lợi:- Chứa iodine với khả năng kháng khuẩn hiệu quả, có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn trong khoang miệng. - Giảm sưng nướu và làm dịu vết thương, giảm mức độ khó chịu khi niềng răng. - Loại bỏ được tác nhân gây ra mùi hôi trong khoang miệng.3.3. Nước súc miệng Listerine Healthy Bright
Listerine Healthy Bright là một sự kết hợp hoàn hảo giữa chăm sóc miệng và làm trắng răng. Đây là loại nước súc miệng cho người niềng răng sở hữu nhiều ưu điểm:- Chứa Fluoride bảo vệ răng khỏi sự tấn công của vi khuẩn, ngừa sâu răng. - Làm trắng răng dịu nhẹ, tránh tình trạng ố vàng, mang lại nụ cười sáng bóng. - Chứa các chất chống khuẩn, giúp kiểm soát sự hình thành mảng bám và ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. - Hương thơm bạc hà tạo cảm giác sảng khoái và tươi mới, giúp duy trì hơi thở thơm tho dễ chịu.3.4. Nước súc miệng HMU Fluor Ortho
HMU Fluor Ortho là một lựa chọn đáng tin cậy cho người niềng răng. Sản phẩm này sở hữu nhiều ưu điểm nổi trội cho quá trình chăm sóc răng miệng:- Chứa Fluoride Ortho bảo vệ răng khỏi sự phá hủy của vi khuẩn và giúp tái tạo men răng. - Không chứa cồn nên giảm nguy cơ khô miệng và kích ứng nướu. - Chứa thành phần kháng khuẩn hiệu quả, giúp kiểm soát sự tấn công của vi khuẩn và mảng bám. - Công thức dịu nhẹ giúp chăm sóc nướu nhạy cảm mà không gây kích ứng.3.5. Nước súc miệng Vitis Orthodontic
Vitis Orthodontic cũng là nước súc miệng cho người niềng răng có số lượng người tin dùng rất lớn. Đây cũng là dòng nước súc miệng phù hợp với người đang bị loét miệng. Sở dĩ Vitis Orthodontic được nhiều người niềng răng lựa chọn sử dụng là bởi:- Sản phẩm là sự kết hợp hài hòa giữa hương táo và hương bạc hà mang lại hơi thở thơm tho, dễ chịu. - Chứa hoạt chất CPC với khả năng kháng khuẩn và tiêu diệt vi khuẩn gây viêm lợi. - Chứa thành phần Allantoin giúp chống kích ứng răng, giảm ê buốt răng. - Chứa chiết xuất nha đam giúp chống viêm, dưỡng ẩm cho toàn khoang miệng.
4. Một số lưu ý khi sử dụng nước súc miệng trong quá trình niềng răng
để được tư vấn, giải đáp chính xác.
|
medlatec
| 915
|
Công dụng thuốc Philmedsin
Tác dụng thuốc Philmedsin là gì, có phải làm giãn cơ không? Thực tế, Philmedsin là một loại thuốc làm tăng trương lực cơ, giãn cơ, được dùng trong điều trị một số bệnh lý thoái hóa cột sống và rối loạn tư thế cột sống.
1. Thuốc Philmedsin có tác dụng gì?
Philmedsin thuộc nhóm thuốc giãn cơ và làm tăng trương lực cơ, có thành phần chính là Mephenesin hàm lượng 250mg. Hoạt chất Mephenesin tác động lên hệ thần kinh trung ương và làm giãn cơ.Philmedsin bào chế dưới dạng viên nén bao đường và được chỉ định dùng trong điều trị các bệnh lý thoái hóa cột sống và rối loạn tư thế cột sống như đau lưng, đau thắt lưng, vẹo cổ và co thắt cơ có kèm theo đau.
2. Cách dùng và liều lượng thuốc Philmedsin
Philmedsin được dùng theo đường uống. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với nước, không được bẻ hoặc nhai hoặc nghiền nát thuốc để uống.Liều dùng Philmedsin ở trẻ từ 15 tuổi trở lên và người lớn là từ 2 - 4 viên/ lần, uống thuốc 3 lần/ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Philmedsin
Philmedsin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Buồn ngủ, mệt mỏi, uể oải, yếu cơ, khó thở và mất điều hòa vận động.Ít gặp: Đau người, đau khớp, nổi mẩn, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn và bực tức.Hiếm gặp: Phát ban, ngủ gà và sốc phản vệ.Ngoài ra, một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Philmedsin kéo dài như buồn nôn, co cứng bụng, run rẩy, co giật và toát mồ hôi. Thông thường, sau khi ngừng thuốc, những triệu chứng không mong muốn sẽ biến mất. Nếu gặp phải những tác dụng phụ hiếm gặp thì người bệnh cần lập tức báo với bác sĩ ngay.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Philmedsin
Không dùng Philmedsin ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú.Người có tiền sử dị ứng bao gồm hen phế quản, dị ứng với thuốc, dị ứng với aspirin, người mắc các bệnh về hô hấp, viêm loét dạ dày, suy gan, suy thận, hôn mê gan, yếu cơ, nhược cơ và nghiện thuốc cần thận trọng khi dùng Philmedsin.Sử dụng đồng thời Philmedsin với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm nặng thêm các triệu chứng không mong muốn.Hạn chế các hoạt động lái xe hoặc vận hành, điều khiển máy móc khi uống Philmedsin vì thuốc có thể gây buồn ngủ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Philmedsin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Philmedsin điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 511
|
Các tác dụng phụ của thuốc Myonal
Eperison hydroclorid được biết đến là một hoạt chất có tác dụng giãn cơ hiệu quả. Hoạt chất này có trong thuốc Myonal 50mg của Công Ty Bushu Pharmaceutical Ltd. Misato Factory. Vậy thuốc Myonal 50mg điều trị bệnh lý gì?
1. Thuốc Myonal 50mg là gì?
Thuốc Myonal 50mg được sản xuất bởi Công ty Bushu Pharmaceuticals Ltd. Misato Factory với thành phần hoạt chất chính là Eperison Hydroclorid. Thuốc Myonal 50mg thường được bác sĩ chỉ định với mục đích giúp cải thiện dấu hiệu tăng trương lực cơ và điều trị liệu cứng liên quan đến một số bệnh lý.Sản phẩm thuốc Myonal 50mg bào chế ở dạng viên nén dùng đường uống, màu trắng có bao đường và đóng gói theo quy cách hộp mỗi 3 vỉ x 10 viên. Hoạt chất Eperisone hydrochloride trong thuốc Myonal có tác dụng đồng thời vừa giãn cơ vân vừa giãn mạch, do tác động đồng thời lên hệ thần kinh trung ương và cơ trơn mạch máu.Thuốc Myonal 50mg mang lại hiệu quả ổn định trong quá trình điều trị các triệu chứng liên quan đến tình trạng trương lực cơ thông qua tác động cắt đứt vòng xoắn bệnh lý của hiện tượng co thắt cơ vân.Thuốc Myonal tác động chủ yếu lên tủy sống, qua đó ức chế các phản xạ tủy và gây giãn cơ vân do làm giảm sự nhạy cảm của cơ thông qua hệ thống ly tâm gamma. Bên cạnh đó, nhờ vào tác dụng giãn mạch nên thuốc Myonal 50mg kích thích tăng sự tuần hoàn. Khi đó hoạt chất Eperisone hydrochloride sẽ cắt đứt vòng xoắn bệnh lý, đặc biệt là hiện tượng co cơ khởi phát do rối loạn tuần hoàn, sau đó gây đau và dẫn tới tăng cao trương lực cơ hơn nữa.Thuốc Myonal 50mg đã được các chuyên gia chứng minh là sản phẩm có hiệu quả về mặt lâm sàng trong việc điều trị các triệu chứng tăng do trương lực cơ, bao gồm biểu hiện co cứng vai, đau đốt sống cổ, đau đầu căng cơ, hoa mắt, đau cột sống thắt lưng và tình trạng co cứng đầu chi.
2. Thuốc Myonal 50mg điều trị bệnh gì?
Thuốc Myonal được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Điều trị các triệu chứng do tăng trương lực cơ trong một số bệnh lý như hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và đau thắt lưng;Điều trị tình trạng liệt cứng do một số bệnh lý như tai biến mạch máu não, tổn thương tủy sống, thoái hóa cột sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm bệnh u não hoặc tủy), di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy hoặc sọ não), xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa thần kinh trung ương, bệnh lý mạch máu tủy và một số bệnh lý thần kinh khác.Tuy nhiên, những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay quá mẫn cảm với Eperisone hay bất kỳ thành phần nào khác sẽ không được sử dụng thuốc Myonal 50mg do chống chỉ định.
3. Liều dùng, cách dùng thuốc Myonal 50mg
Thuốc Myonal 50mg được được bào chế dạng viên sử dụng theo đường uống với liều lượng khuyến cáo như sau:Liều thông thường dành cho người trưởng thành là 150mg/ngày, tương đương 3 viên thuốc Myonal 50mg chia thành 3 lần uống sau ăn;Liều dùng của thuốc Myonal có thể được điều chỉnh tùy theo độ tuổi người bệnh cũng như mức độ nghiêm trọng của bệnh lý.Cho đến nay vẫn chưa có bất kỳ báo cáo nào về việc sử dụng quá liều thuốc Myonal 50mg có chủ ý. Đồng thời Eperisone vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong những trường hợp khẩn cấp khi dùng quá liều thuốc Myonal 50mg, bệnh nhân hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc nhanh chóng đến trạm Y tế địa phương gần nhất để được xử trí.Trường hợp ngược lại, nếu quên một liều thuốc Myonal 50mg bệnh nhân hãy uống bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến thời điểm sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều thuốc Myonal đã quên và dùng liều kế tiếp theo lịch dùng thuốc hằng ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Myonal 50mg
Một số tác dụng phụ nói chung của thuốc Myonal 50mg bao gồm:Cảm giác yếu cơ, không có sức;Đau đầu nhẹ và suy nhược cơ thể;Chóng mặt hoặc gây giãn cơ quá mức;Cảm giác nóng trong người kèm theo ra nhiều mồ hôi;Sưng, phù nề;Sốc;Phát ban kèm theo ngứa ngáy.Tác dụng phụ của thuốc Myonal 50mg với gan: Tăng enzym AST, ALT có thể xảy ra với tỷ lệ không cao. Tuy nhiên, bệnh nhân vẫn cần được theo dõi cẩn thận trong thời gian điều trị bằng sản phẩm này. Nếu nhận thấy bất kỳ biểu hiện bất thường nào liên quan đến gan, bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc Myonal 50mg ngay.Tác dụng phụ của thuốc Myonal 50mg với thận: Xuất hiện protein trong nước tiểu hoặc tăng ure máu... tuy nhiên rất hiếm gặp. Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc Myonal 50mg cần được theo dõi định kỳ chức năng thận và khi xuất hiện dấu hiệu bất thường phải ngay lập tức ngừng thuốc.Các báo cáo cho đến nay chưa cho thấy tác dụng gây thiếu máu của thuốc Myonal 50mg.Trong thời gian sử dụng thuốc Myonal 50mg, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng mất ngủ, đau đầu, buồn ngủ hoặc cảm giác tê ở tay chân, tuy nhiên tần suất xảy ra lại không thường xuyên. Bên cạnh đó, cảm giác cứng và run rẩy ở tay chân cũng có nguy cơ xuất hiện nhưng hiếm gặp hơn.Thuốc Myonal 50mg có thể gây tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa, bao gồm buồn nôn, chán ăn, cảm giác khó chịu ở dạ dày, tăng khát nước, táo bón, tiêu chảy hoặc đau bụng.
5. Một số thận trọng khi dùng thuốc Myonal 50mg
Một vài bệnh nhân điều trị bằng thuốc Myonal 50mg có thể xuất hiện cảm giác mệt mỏi, đau đầu nhẹ hoặc ngủ gà. Những trường hợp này cần giảm liều hoặc ngưng thuốc Myonal khi những dấu hiệu đầu tiên của các triệu chứng đó xuất hiện.Thận trọng khi chỉ định thuốc Myonal 50mg cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan.Mức độ an toàn của thuốc Myonal 50mg đối với trẻ em chưa được xác định (do chưa có các nghiên cứu đầy đủ trên đối tượng này). Do đó, thuốc Myonal không được khuyến cáo dùng cho trẻ em.Trong thời gian dùng thuốc Myonal 50mg, bệnh nhân không nên làm các công việc đòi hỏi sự tập trung cao như lái xe hoặc vận hành máy móc do nguy cơ xảy ra tai nạn tăng lên.Mức an toàn của thuốc Myonal 50mg khi sử dụng trong quá trình mang thai chưa được xác định. Các chuyên gia khuyến cáo chỉ sử dụng thuốc Myonal 50mg cho phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai khi lợi ích điều trị vượt trội so với bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra cho cả bà bầu và thai nhi.Thuốc Myonal 50mg không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân đang cho con bú. Do đó, bệnh nhân nên cân nhắc hoặc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.Một số báo cáo có đề cập đến tình trạng rối loạn điều tiết mắt xảy ra khi dùng đồng thời Methocarbamol với Tolperisone hydroclorid (một hợp chất có cấu trúc tương tự Eperisone trong thuốc Myonal 50mg). Do đó nên thận trọng khi kết hợp 2 hoạt chất này với nhau.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên giúp độc giả hiểu hơn về các tác dụng phụ của thuốc Myonal để có cách sử dụng, phòng ngừa hạn chế tối đa tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe.
|
vinmec
| 1,343
|
Công dụng thuốc Befabrol
Thuốc Befabrol có thành phần chính là Ambroxol Hcl, được sử dụng trong điều trị các bệnh đường hô hấp cấp và mạn tính có kèm theo tăng tiết dịch phế quản. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Befabrol thông qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Befabrol là thuốc gì?
Thuốc Befabrol được bào chế dưới dạng siro, có thành phần chính là Ambroxol Hcl với hàm lượng 15mg cùng các tá dược như Natri benzoat, propylene glycol, glycerin, sorbitol 70%, menthol, orange flavour, sunset yellow, đường RE và nước RO vừa đủ 5 ml.Ambroxol có tác dụng tiêu nhầy, long đờm, có khả năng hấp thụ nhanh qua đường tiêu hóa và đạt đỉnh tác dụng sau 0,5 - 3 giờ sau khi uống.
2. Thuốc Befabrol có tác dụng gì?
Thuốc Befabrol được sử dụng trong điều trị các trường hợp sau:Các bệnh đường hô hấp cấp và mạn tính có kèm tăng tiết dịch phế quản như viêm phế quản cấp hoặc mạn, viêm phế quản dạng hen, hen phế quản.Các bệnh nhân sau cấp cứu hay phẫu thuật để đề phòng các biến chứng ở phổi.Không sử dụng thuốc Befabrol trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với Ambroxol hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Người mắc bệnh loét dạ dày - tá tràng tiến triển.Phì đại cơ tim
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Befabrol
Thuốc Befabrol được sử dụng bằng đường uống, liều lượng thuốc phụ thuộc vào từng đối tượng:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 20ml/lần x 2 lần/ngày, khi cải thiện có thể giảm liều 10ml/lần x 2 - 3 lần/ngày.Trẻ từ 6-12 tuổi: 15ml/lần, 2 lần/ngày. Trẻ từ 4-5 tuổi: 10ml/lần, 2 lần/ngày. Trẻ từ 2-3 tuổi: 5ml/lần, 2 lần/ngày. Bệnh nhân khó thở: 20ml/lần x 3 lần/ngày trong 2-3 ngày đầu, sau đó giảm xuống 2 lần/ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Befabrol
Trong quá trình sử dụng thuốc Befabrol, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Rối loạn tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khi gặp tình trạng này có thể giảm liều thuốc.Dị ứng, ngứa, phát ban, phù mạch. Nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn, lo lắng, mất ngủ. Rối loạn nhịp tim, huyết áp, đánh trống ngực. Run, co giật cơTăng men gan. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu người bệnh thấy xuất hiện bất kì các triệu chứng bất thường nào nghiêm trọng cần liên lạc ngay với bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và xử lý kịp thời.
5. Tương tác của thuốc Befabrol
Dùng Befabrol với các kháng sinh như Amoxicillin, Cefuroxim, Doxycyclin, Erythromycin có thể làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.Không trộn lẫn Befabrol với các thuốc khác do chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc.Thuốc có tác dụng long đờm nên không sử dụng cùng với các thuốc giảm ho vì có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh.Chưa có báo cáo về các tương tác bất lợi của Befabrol với các thuốc khác trên lâm sàng.
6. Lưu ý và thận trọng trong quá trình dùng thuốc Befabrol
Khi sử dụng thuốc Befabrol cần thận trọng trong các trường hợp sau:Thận trọng khi sử dụng cho người bị viêm loét đường tiêu hóa hay ho ra máu, vì Ambroxol có thể làm tan cục máu đông, gây xuất huyết tái phát.Chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu về tính an toàn của Ambroxol khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú, vì vậy không nên sử dụng thuốc trên những đối tượng này.Thuốc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc.Ngoài những thông tin trên, nếu còn có bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Befabrol người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và có những chỉ định phù hợp.
|
vinmec
| 663
|
Tiêu chảy cấp do rotavirus ở người lớn: Không thể xem nhẹ
Thời tiết khô lạnh của mùa đông là điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn, vi-rút và ký sinh trùng gây bệnh phát triển, trong đó tiêu chảy cấp là bệnh thường gặp nhất và dễ có nguy cơ phát triển thành dịch. Bệnh thường gặp ở trẻ em, tuy nhiên ở người lớn bệnh này cũng không thể xem nhẹ. Xét nghiệm mẫu phân cho kết quả dương tính với rotavirus. Khai thác bệnh sử, bệnh nhân có con nhỏ 2 tuổi mới mắc tiêu chảy cấp do rotavirus cách đó 5 ngày. Bệnh nhân đã được bác sĩ của bệnh viện kê đơn điều trị, theo dõi và đã ổn định sau 7 ngày.
Trường hợp thứ 2 là bệnh nhân Phạm Ngọc H (58 tuổi, ở Hàng Bông, Hà Nội), chưa có tiền sử gì đặc biệt, khởi bệnh có sốt nhẹ, sau đó biểu hiện nôn và đi ngoài phân lỏng 8-9 lần/ngày. Xét nghiệm máu còn cho thấy tình trạng mất nước, điện giải khá nặng do hậu quả của tiêu chảy. Bác sỹ khám lâm sàng và chẩn đoán bệnh nhân bị mất nước mức độ B. Do ăn uống kém và thể trạng yếu, bệnh nhân được bù nước, điện giải cấp cứu, sau đó kê đơn điều trị và theo dõi tiếp tại nhà. Hiện tại, bệnh nhân đã hoàn toàn khỏe mạnh.
Nguyên nhân gây bệnh
Tiêu chảy cấp ở người lớn hay gặp do các căn nguyên vi khuẩn như: tả, lỵ trực khuẩn, vi khuẩn Ecoli sinh độc tố ruột, salmonella, các loại ký sinh trùng như lỵ amip... Căn nguyên rotavirus ít có vai trò quan trọng trong bệnh sinh tiêu chảy cấp ở người lớn. Bệnh cũng ít gây những triệu chứng bệnh nặng giống như ở trẻ em do hệ tiêu hóa có sức đề kháng và thích nghi tốt hơn. Tuy nhiên, những ghi nhận từ 2 trường hợp trên cho thấy chúng ta không thể bất cẩn với dịch bệnh này ở mọi đối tượng, nhất là trong mùa dịch tễ cao điểm của bệnh (mùa đông, thời tiết khô và lạnh).
Bệnh pháp phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh là chủ yếu vì bệnh lây theo con đường phân miệng: phân người bị bệnh làm nhiễm bẩn thức ăn, nước uống. Cá thể khác khi ăn uống phải thức ăn, nước uống này sẽ bị tiêu chảy. Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, ăn sạch, uống sôi, đặc biệt ở những nơi có người đang mắc bệnh là cách phòng bệnh tốt nhất. Bên cạnh đó, các trẻ từ 6 tuần tuổi đến 5 tháng tuổi nên được đi uống vắc xin để phòng bệnh đặc hiệu nhất. Khi mắc bệnh, cần nhận biết những dấu hiệu sớm của bệnh: khởi bệnh thường sốt nhẹ, sau đó nôn nhiều (trớ ở trẻ nhỏ) trong khoảng 1-3 ngày, tiếp đó xuất hiện đi ngoài phân lỏng tóe nước với số lần đi rất nhiều. Bệnh thường biểu hiện nặng nhất ở ngày thứ 3- 5 của bệnh với nguy cơ mất nước điện giải nhiều và cấp tính. Sau đó giảm dần và thường ổn định vào ngày thứ 10-14 của bệnh. Khi được điều trị, chăm sóc đúng và kịp thời, bệnh hoàn toàn khỏi không để lại hậu quả gì.
|
medlatec
| 571
|
Công dụng thuốc Meclopstad
Meclopstad thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được chỉ định điều trị trong giảm các chứng buồn nôn và nôn. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Meclopstad theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
1. Thuốc Meclopstad là thuốc gì?
Thuốc Meclopstad chứa thành phần Metoclopramid hàm lượng 10mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén, hộp gồm 3 vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.Cơ chế tác dụng của thuốc Meclopstad:Hoạt chất Metoclopramide là chất phong bế thụ thể dotamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vi, làm các thụ thể ở đường tiêu hóa nhạy cảm với acetylcholin.Thuốc Meclopstad làm tăng nhu động ruột của hang vị, tá tràng, hỗng tràng. Thuốc còn có tác dụng làm giảm độ giãn phần trên dạ dày và tăng độ co bóp của hang vị.Việc phối hợp 2 tác dụng trên làm rỗng nhanh dạ dày và giảm trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản.Tác dụng chống nôn của thuốc là do tác dụng kháng dopamin trực tiếp lên vùng phát động hóa thụ thể và trung tâm nôn cũng như tác dụng đối kháng lên thụ thể Serotonin.
2. Thuốc Meclopstad có công dụng gì?
Thuốc Meclopstad được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Hỗ trợ điều trị các triệu chứng buồn nôn và nôn.Chướng bụng, khó tiêu do rối loạn nhu động ruột.Mặt khác, thuốc Meclopstad chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với hoạt chất Metoclopramid và các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Trong trường hợp bệnh nhân mà sự kích thích vận động dạ dày - ruột có khả năng gây nguy hiểm như xuất huyết dạ dày - ruột, tắc ruột cơ năng hay thủng đường tiêu hóa.Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn vận động muộn do thuốc an thần kinh hay do hoạt chất Metoclopramide.Bệnh nhân đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ bị u tế bào ưa crôm (nguy cơ gây cơn kịch phát cao huyết áp).Bệnh nhân đã bị viêm hoặc chảy máu trực tràng trước đây.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Meclopstad
Thuốc Meclopstad bào chế ở dạng viên nén, dùng bằng đường uống.Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Meclopstad:Người lớn: Dùng với liều 1/2 - 1 viên/ lần, mỗi ngày dùng 3 lần, mỗi lần cách khoảng ít nhất 6 giờ.Trẻ em với cân nặng trên 20kg, dùng với liều 4mg/kg/ ngày, chia làm 4 lần uống mỗi ngày.Đối với người bệnh suy thận nặng: Giảm liều dùng hàng ngày dựa vào độ thanh thải creatinin theo chỉ định của bác sĩ điều trị.Chú ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Bác sĩ điều trị sẽ căn cứ vào tình trạng của mỗi người bệnh để chỉ định liều dùng thích hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
4. Tác dụng phụ của thuốc Meclopstad
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Meclopstad đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp.Thuốc Meclopstad nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, thường sẽ hết khi ngưng điều trị. Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc Meclopstad như sau:Các triệu chứng ngoại tháp như ngủ gật, mệt mỏi, chóng mặt, hiếm khi nhức đầu, tiêu chảy, hạ huyết áp, chảy mồ hôi vừa.Trong trường hợp điều trị kéo dài với thuốc Meclopstad, có nguy cơ xảy ra rối loạn vận động cho người bệnh.Làm tăng prolactin máu, vô kinh, tăng tiết sữa, vú to ở nam giới.Một số trường hợp gây methemoglobin huyết ở trẻ sơ sinh.Trong trường hợp bệnh nhân có xảy ra bất kỳ tác dụng phụ nào kể trên hay các dấu hiệu bất thường nghi ngờ do thuốc, hãy cho bác sĩ điều trị biết để được tư vấn đầy đủ.
5. Tương tác thuốc Meclopstad
Cần liệt kê các loại đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược,... với bác sĩ để được tư vấn dùng thuốc phù hợp.Một số tương tác giữa các thuốc khi dùng phối hợp với Meclopstad như sau:Levodopa: Do có đối kháng tương tranh giữa Levodopa và thuốc an thần nên có khả năng làm tăng các tác dụng phụ của thuốc Meclopstad.Các chất kích thích như rượu, bia: Làm tăng tác dụng an thần của thuốc.Thuốc cao huyết áp: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và gây hạ huyết áp tư thế.Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác như thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamin, thuốc Barbiturat, thuốc an thần giải lo âu, Clonidine, thuốc ngủ: Có nguy cơ làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, có thể gây hậu quả xấu, nhất là khi phải lái xe hay điều khiển máy móc.
6. Các lưu ý khi dùng thuốc Meclopstad
Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Meclopstad như sau:Các tác dụng không mong muốn trên thần kinh (hội chứng ngoại tháp) có thể xảy ra, đặc biệt ở trẻ em và thanh niên.Trường hợp bị nôn thuốc một phần hoặc toàn bộ, người bệnh vẫn giữ khoảng cách giữa các liều dùng thuốc trước khi dùng trở lại.Phòng ngừa nguy cơ mất nước cho người bệnh khi bị nôn nhiều. Bù nước thường bằng đường uống với dung dịch “đường - muối” và người bệnh nên uống nhiều lần, mỗi lần một ít.Không nên dùng thuốc Meclopstad cho bệnh nhân động kinh (có thể gia tăng tần số và cường độ của cơn động kinh).Thận trọng khi sử dụng thuốc Meclopstad cho người suy gan và suy thận, nên giảm liều dùng thuốc cho bệnh nhân.Lưu ý các đối tượng điều khiển phương tiện giao thông và máy móc về khả năng ngủ gật trong quá trình dùng thuốc.Chỉ sử dụng thuốc Magnesi cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết và có chỉ định đặc biệt của bác sĩ điều trị.Vẫn có thể cho con bú nếu chỉ dùng thuốc có tính tạm thời (như để chống nôn sau phẫu thuật Cesar) với điều kiện là trẻ phải sinh đủ tháng và có sức khỏe tốt. Trường hợp trẻ sinh thiếu tháng hay dùng thuốc liều cao và kéo dài thì không nên cho con bú.
7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Meclopstad?
Khi quên 1 liều dùng thuốc, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra, thuốc cũng có thể uống cách 1 – 2 giờ so với giờ uống thuốc thông thường. Tuy nhiên, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên nếu đã gần đến thời điểm uống liều tiếp theo và không được uống gấp đôi liều khi người bệnh quên dùng thuốc.Khi quá liều thuốc Meclopstad, không gây tử vong cho bệnh nhân. Thường gặp các triệu chứng về rối loạn nhận thức trung bình và hội chứng ngoại tháp như hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, mạch nhanh. Người bệnh nên ngừng ngay thuốc và báo cho bác sĩ biết. Đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất khi tình trạng ngày càng nặng hơn.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Meclopstad. Meclopstad là thuốc kê đơn, được dùng dưới chỉ định của bác sĩ. Bạn chỉ dùng thuốc này khi đã được xác định bệnh và có đơn kê của bác sĩ có chuyên môn.
|
vinmec
| 1,292
|
Cách chữa dị ứng thời tiết và biện pháp phòng ngừa hiệu quả
Dị ứng thời tiết là bệnh dị ứng có thể xảy ra vào bất cứ thời điểm nào trong năm, thường gặp ở những người có cơ địa mẫn cảm. Hầu hết trường hợp dị ứng thời tiết không nguy hiểm đến sức khỏe song gây không ít phiền toái, khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh. Áp dụng những cách chữa dị ứng thời tiết trong bài viết này giúp bạn kiểm soát và phòng tránh tình trạng này hiệu quả.
1. Nhận biết dấu hiệu bị dị ứng thời tiết
Đặc điểm của dị ứng thời tiết là thường gặp ở những người có cơ địa nhạy cảm. Hệ thống miễn dịch nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường xung quanh, nhất là sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm, từ đó hình thành nên các phản ứng quá mẫn và biểu hiện ra các triệu chứng dị ứng trên lâm sàng. Tình trạng dị ứng thời tiết có thể gặp ở cả mùa hè hay mùa đông.
Nhận biết sớm các dấu hiệu dị ứng thời tiết sẽ giúp bạn xử trí nhanh chóng, hiệu quả và có biện pháp ngăn ngừa tốt hơn. Ở mỗi người, triệu chứng dị ứng thời tiết có thể khác nhau song dưới đây là những dấu hiệu phổ biến:
1.1. Nổi mề đay
Đây là dấu hiệu dị ứng thời tiết thường gặp nhất, trên da sẽ thấy rõ tình trạng sưng phù, nổi mảng mề đay dày cộm, có màu hồng hoặc trắng nổi bật. Thông thường, nổi mề đay xuất hiện khá sớm khi da tiếp xúc với yếu tố thời tiết gây dị ứng như: độ ẩm không khí quá cao hoặc quá thấp, mưa lạnh, nắng nóng,…
1.2. Da ửng đỏ và mẩn ngứa
Tùy theo sức đề kháng và cơ địa dị ứng của mỗi người mà dấu hiệu dị ứng có thể là toàn thân hoặc một số vùng da bị ửng đỏ kèm theo ngứa dai dẳng. Đây cũng là dấu hiệu sớm và thường gặp của dị ứng thời tiết.
1.3. Viêm mũi dị ứng
Ngoài triệu chứng trên da thì dị ứng thời tiết còn gây triệu chứng cho hệ hô hấp, nhất là ở những người có sức khỏe yếu. Bệnh nhân sẽ cảm thấy ngứa ngáy, khô rát khó chịu vùng mũi hoặc ngạt mũi, chảy nhiều dịch mũi, hắt hơi thường xuyên,… Viêm mũi dị ứng nghiêm trọng còn gây ra tình trạng mất ngủ, cơ thể mệt mỏi, thiếu tập trung.
Viêm mũi dị ứng thời tiết có thể chỉ kéo dài 20 - 30 phút song cũng có thể nhiều ngày hoặc hết mùa đông tùy vào mức độ dị ứng.
1.4. Khó thở, khò khè, ho
Đây là triệu chứng nguy hiểm cần lưu ý của dị ứng thời tiết vì có thể gây nguy hiểm cho người bệnh, đặc biệt là trẻ nhỏ hoặc những người mắc bệnh về đường hô hấp.
Nếu bạn gặp phải những triệu chứng này tái phát nhiều lần khi thời tiết thay đổi hoặc thời điểm nhất định trong năm, nên đi khám và có biện pháp điều trị sớm tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.
2. Cách chữa dị ứng thời tiết và biện pháp phòng ngừa
Dùng thuốc là cách chữa dị ứng thời tiết đơn giản, hiệu quả nhanh để đẩy lùi các triệu chứng dị ứng thời tiết. Tuy nhiên cần đi khám và dùng thuốc chữa dị ứng theo chỉ định của bác sĩ, các loại thuốc thường dùng gồm:
Thuốc kháng Histamin như: loratadin, cetirizine.
Thuốc kháng thụ thể H2 như doxepin hay cimetidine.
Corticoid nếu phản ứng dị ứng nghiêm trọng và kéo dài.
Prednisolone nếu dị ứng thời tiết gây mề đay, phù mạch, tăng bạch cầu ái toan.
Bên cạnh chữa dị ứng thời tiết bằng thuốc, bạn nên chủ động phòng ngừa và kiểm soát triệu chứng bệnh bằng thói quen sống lành mạnh, khoa học như:
Ăn nhiều trái cây, rau củ quả hoặc nước ép: giúp cơ thể bổ sung nhiều Vitamin và khoáng chất, tăng cường hệ miễn dịch và chống lại các phản ứng dị ứng quá mức.
Hạn chế đồ uống có cồn, tránh hút thuốc hoặc tiếp xúc với phấn hoa, khói bụi,… Đây là những yếu tố cộng hưởng có thể khiến tình trạng dị ứng thời tiết của bạn trở nên nghiêm trọng hơn.
Điều chỉnh nhiệt độ máy lạnh, điều hòa ở mức 25 - 27 độ C để giảm chênh lệch nhiệt quá mức với môi trường ngoài. Lưu ý dưỡng ẩm cho da, bổ sung độ ẩm cho phòng ngủ hoặc làm việc khi dùng máy lạnh.
Uống Vitamin C và các Vitamin tổng hợp, đủ 2 lít nước mỗi ngày để tăng cường miễn dịch, điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Tránh làm việc hoặc có biện pháp bảo vệ, che chắn da khi làm việc dưới trời nắng gặt hoặc gió lạnh khô như: mặc quần áo ấm, đội mũ rộng vành, đặc biệt cần giữ ấm cho đầu, cổ, chân tay khi thời tiết lạnh.
Mặc dù các triệu chứng dị ứng thời tiết trên đây gây nhiều khó chịu cho bạn nhưng nên hạn chế gãi quá nhiều, gãi móng tay hoặc vật sắc nhọn gây tổn thương da. Dị ứng thời tiết trên da nếu kết hợp với vết thương hở dễ gây nhiễm trùng, viêm da nghiêm trọng. Thay vào đó, có thể dùng kem dưỡng ẩm hoặc kem trị ngứa để giảm ngứa rát do dị ứng.
3. Có thể chữa hoàn toàn dị ứng thời tiết không?
Nguyên nhân gốc rễ gây dị ứng thời tiết là do rối loạn hệ miễn dịch của cơ thể, có thể đi kèm với sự tích độc và sức khỏe yếu do bệnh lý. Thời tiết thay đổi chỉ là yếu tố kích thích gây ra dị ứng và rất khó để kiểm soát nguyên nhân thời tiết này.
Phản ứng dị ứng là những phản ứng phức tạp khi hệ miễn dịch sinh ra hàng loạt các kháng thể, chất hóa học nhằm chống lại yếu tố kích thích từ môi trường. Trong đó, tiêu biểu là histamin gây ra các phản ứng dị ứng đặc trưng mỗi khi cơ thể gặp phải điều kiện thời tiết thay đổi.
Như vậy, không thể chữa dứt điểm tình trạng dị ứng thời tiết, chỉ có thể điều trị từng đợt và hạn chế các triệu chứng bằng việc dùng thuốc hoặc hạn chế tiếp xúc với yếu tố thời tiết thuận lợi. Ở những người bị dị ứng nghiêm trọng, các chuyên gia khuyến khích nên chủ động phòng ngừa và chuẩn bị thuốc điều trị cắt cơn ở mỗi đợt bùng phát.
|
medlatec
| 1,130
|
Điều trị ung thư ở Singapore
Điều trị ung thư ở Singapore – mong muốn của nhiều người bệnh
Singapore được biết đến là một trong những đất nước có nền khoa học y tế phát triển đi đầu trong khám chẩn đoán và điều trị ung thư trên thế giới
Ung thư là nỗi ám ảnh của mọi người và toàn xã hội khi thực trạng tỷ lệ ung thư tăng cao và ngày càng có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt với những bệnh ung thư phổ biến như ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư dạ dày…
Các điều kiện máy móc trang thiết bị y tế, các loại thuốc sử dụng và đặc biệt là đội ngũ bác sĩ giỏi là những yếu tố cần để điều trị ung thư thành công bên cạnh các điều kiện khác như giai đoạn tiến triển ung thư, độ tuổi, tình trạng sức khỏe chung của người bệnh…
Singapore được biết đến là một trong những đất nước có nền khoa học y tế phát triển đi đầu trong khám chẩn đoán và điều trị ung thư trên thế giới. Vì vậy, rất nhiều bệnh nhân có đủ điều kiện sức khỏe ra nước ngoài chữa bệnh cũng như có tài chính thường chọn Singapore để điều trị ung thư.
Điều trị ung thư với bác sĩ Singapore – không nhất thiết phải ra nước ngoài chữa bệnh
Thực tế, với xu thế hợp tác về y tế của nhiều bệnh viện lớn với các chuyên gia điều trị ung thư giỏi của Singapore đã tạo điều kiện cho rất nhiều người bệnh có cơ hội điều trị với bác sĩ giỏi mà không cần phải ra nước ngoài, giảm gánh nặng tài chính cho nhiều người.
Khi thăm khám, dựa vào bệnh sử của từng bệnh nhân cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị tốt nhất, đảm bảo điều trị đạt hiệu quả nhất có thể.
Các loại thuốc điều trị ung thư tại viện đều được nhập khẩu chính hãng, được bảo quản đúng tiêu chuẩn, đảm bảo hiệu quả điều trị tốt nhất, giảm tác dụng phụ trong điều trị.
Có điều kiện điều trị ung thư ở Singapore là rất tốt nhưng thực tế không còn gì thuận tiện hơn khi điều trị ung thư ngay tại Bệnh viện Quốc tế ở Việt Nam với phác đồ và chất lượng như Singaopre.
|
thucuc
| 414
|
Hiểu cơ bản về chỉ số xét nghiệm tan máu bẩm sinh
Tan máu bẩm sinh là bệnh lý có tính di truyền phổ biến trên toàn thế giới. Bộ Y tế đã khuyến nghị thai phụ nên thực hiện xét nghiệm máu trong 3 tháng đầu để kiểm soát tình trạng trẻ mắc tan máu bẩm sinh. Vậy chỉ số xét nghiệm tan máu bẩm sinh nói lên điều gì, mời bạn cùng theo dõi trong bài viết dưới đây.
1. Giải thích hiện tượng tan máu bẩm sinh
Tan máu bẩm sinh có tên khoa học là Thalassemia - một bệnh lý có sự di truyền bất thường của Hemoglobin. Đây được coi là cấu trúc protein bên trong tế bào hồng cầu giúp vận chuyển oxy. Đối với những bệnh nhân bị tan máu bẩm sinh sẽ khiến hồng cầu bị phá hủy quá mức. Từ đó dẫn tới người bệnh bị thiếu máu, phải sống lệ thuộc vào việc truyền máu.
Người bệnh sẽ phải đối mặt với những biến chứng nặng nề như là: các xương dẹt, xương mặt, sọ, xương cột sống,... bị biến dạng, suy gan, suy tim, chậm phát triển,... ảnh hưởng nghiêm trọng cho giống nòi và bản thân của người bệnh cùng cuộc sống của họ.
2. Đối tượng nên thực hiện xét nghiệm tan máu bẩm sinh
Tan máu bẩm sinh (Thalassemia) là hiện tượng di truyền lặn nên bệnh chỉ biểu hiện nặng nề ở các trường hợp mang gen đồng hợp lặn. Nếu một cặp vợ chồng đều cùng mang gen bệnh thể dị hợp vẫn có khả năng cao sinh con ra bị bệnh. Do đó, bộ Y tế khuyến nghị phụ nữ mang thai nên đi khám xét nghiệm sàng lọc trong 3 tháng đầu thai kỳ. Bên cạnh đó, các cặp đôi trước kết hôn hoặc chuẩn bị kết hôn nên theo dõi chỉ số xét nghiệm tan máu bẩm sinh vì sức khỏe của cả gia đình.
Trong đó, xét nghiệm tan máu bẩm sinh được chỉ định cho người thuộc nhóm đối tượng sau:
Gia đình đã từng có người mắc bệnh tan máu bẩm sinh, đã sinh con mắc Thalassemia hoặc bị lưu thai do phù thai
Cặp vợ chồng có kết quả xét nghiệm máu ngoại vi là thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ.
Bé có dấu hiệu bị thiếu máu, vàng da, gan lách to bất thường
Trẻ từ 6 tháng trở lên theo kết quả sàng lọc có chỉ số xét nghiệm tan máu bẩm sinh nghi ngờ mắc bệnh
3. Chỉ số xét nghiệm tan máu bẩm sinh là như thế nào?
Để giúp bạn giải quyết được những nghi ngờ mắc tan máu bẩm sinh bạn cần thực hiện các thủ tục xét nghiệm máu. Trong đó chỉ số xét nghiệm tan máu bẩm sinh sẽ giúp bạn biết được chính xác tình trạng của bản thân. Trên thực tế, có nhiều cách thức để xét nghiệm sàng lọc và chẩn đoán cụ thể bệnh tan máu bẩm sinh, bao gồm như:
3.1. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi
Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi là phương pháp được bác sĩ chỉ định đầu tiên để xem xét tình trạng tan máu. Khi đó có 4 chỉ số xét nghiệm tan máu bẩm sinh cần quan tâm đó là:
HGB là lượng huyết sắc tố trong cơ thể giúp đánh giá về mức độ thiếu máu. Thông thường, giá trị HGB đối với người bình thường sẽ dao động trong khoảng từ 125 - 142g/l;
MCV là một loại chỉ số để đánh giá kích thước của hồng cầu. Giá trị bình thường của MCV là từ 85 - 95 fl;
MCH là lượng huyết sắc tố trung bình bên trong một tế bào hồng cầu. Giá trị trung bình bình thường sẽ là từ 28 - 32pg;
MCHC là nồng độ của huyết sắc tố trung bình trong hồng cầu. Giá trị của người bình thường khoảng từ 320 - 360g/l.
Trường hợp xét nghiệm phân tích tế bào máu ngoại vi của bạn đều cho ra 4 chỉ số xét nghiệm tan máu bẩm sinh đều thấp hơn mức trung bình. Điều này phản ánh trực tiếp đến hiện tượng thiếu máu, hồng cầu nhỏ, nhược sắc thường đến từ nguyên nhân của bệnh tan máu bẩm sinh.
Tuy nhiên, 4 chỉ số này đều mang tính tổng quan chưa thể xác định rõ về nguy cơ thiếu máu. Để giúp bạn xác định rõ về bệnh tình tan máu bẩm sinh, bạn nên đến khám tại chuyên khoa huyết học để được thăm khám và làm thêm các xét nghiệm nhằm giúp chẩn đoán chính xác hơn.
3.2. Xét nghiệm điện di huyết sắc tố Hemoglobin
Xét nghiệm Hemoglobin nhằm mục đích xác định rõ về định lượng tương đối của huyết sắc tố trong tế bào hồng cầu.
Lưu ý: Nếu giá trị của điện di huyết sắc tố vượt quá trong khoảng tham chiếu, bác sĩ có thể nhận định về tình trạng tan máu bẩm sinh của bạn.
3.3. Xét nghiệm sinh hóa kết hợp
Xét nghiệm sinh hóa kết hợp giúp đánh giá các chỉ số xét nghiệm tan máu bẩm sinh như là bilirubin, ferritin. Điều này hỗ trợ cho quá trình chẩn đoán vì những chỉ số đó được chuyển hóa sau khi tế bào hồng cầu chết và đã được phân hủy.
Tuy nhiên, hầu như những phương pháp xét nghiệm tan máu bẩm sinh đã kể trên đều không đem lại kết quả xác thực. Bởi vì ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như tuổi tác, giới tính, dân tộc và tình trạng bệnh lý khác. Trong đó, có hình thức xét nghiệm hỗ trợ đắc lực trong việc chẩn đoán được nhiều bác sĩ khuyến nghị đó là xét nghiệm ADN, chi tiết trong phần tiếp theo sau đây.
3.4. Xét nghiệm phân tích mẫu ADN di truyền
Xét nghiệm ADN ngoài việc giúp chẩn đoán bệnh tan máu bẩm sinh còn có những mục đích bao gồm:
Xác nhận những đột biến có trong gen sản xuất Anpha và Beta globin;
Nghiên cứu về tình trạng bệnh của những thành viên trong gia đình tránh việc di truyền cho thế hệ sau;
Xét nghiệm nước ối ở thai phụ: được áp dụng trong trường hợp thai nhi có dấu hiệu mắc tan máu bẩm sinh.
Xét nghiệm ADN giúp xác định rõ về chỉ số xét nghiệm tan máu bẩm sinh dựa trên các tiêu chí sau:
Alpha Thalassemia: có thể dễ dàng phát hiện ra hiện tượng đột biến tại 2 gen đó là HBA1 và HBA2;
Beta Thalassemia: có thể phát hiện ra đột biến của gen HBB.
|
medlatec
| 1,111
|
Mỗi năm Việt Nam có 17.000 người tử vong vì bệnh lao
Việt Nam đứng thứ 15 trong số các quốc gia có gánh nặng bệnh lao cao trên toàn cầu. Mỗi năm Việt Nam có 17.000 người tử vong vì bệnh lao. Đây là vấn đề đáng báo động cần có biện pháp điều trị và phòng ngừa hiệu quả bệnh lý này.
1. Mỗi năm Việt Nam có 17.000 người tử vong vì bệnh lao
Báo cáo tổng kết dự án Hơi thở cuộc sống do Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Nghệ An cùng tổ chức phi chính phủ quốc tế PATH, ngày 14/11, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xếp Việt Nam thứ 15 trong số các quốc gia có gánh nặng bệnh lao cao nhất toàn cầu. Năm 2016 hơn 100.000 bệnh nhân lao được phát hiện mới tại Việt Nam, trong đó hơn 11.000 ca điều trị lại. Khoảng 17.000 người chết mỗi năm vì căn bệnh này.
Mỗi năm Việt Nam có 17.000 người tử vong vì bệnh lao
2. Dấu hiệu cảnh báo bệnh lao
Bệnh lao ở phổi hay còn gọi là lao phổi chiếm 80%, còn lại 20% là những thể lao khác nhau. Mỗi thể lao đều có những dấu hiệu riêng của nó nhưng thường gặp là lao phổi. Các dấu hiệu cảnh báo bệnh lao thông thường gồm:
Ho: Nếu bệnh nhân ho trên 3 tuần không phải do viêm phổi, viêm phế quản, giãn phế quản, ung thư phổi mà đã dùng thuốc kháng sinh không giảm ho phải nghĩ đến do lao phổi. Ho ra máu là triệu chứng có thể gặp ở 60% những người lao phổi.
Ho dai dẳng rất có thể là dấu hiệu bệnh lao
Khạc ra đờm: Khạc đờm là biểu hiện tăng xuất tiết do phổi phế quản bị kích thích hoặc do có tổn thương tại phổi phế quản. Nếu sau khi đã dùng thuốc kháng sinh, triệu chứng khạc đờm không giảm thì người bệnh có triệu chứng ho khạc trên 3 tuần phải nghĩ đến do lao phổi.
Đau ngực, khó thở: Đau ngực là triệu chứng dễ nhận thấy khi ta bị bệnh lao phổi. Ho nhiều sẽ gây ra ức chế lên phế quản, gây ra tình trạng khó thở, đau ngực, nhất là khi phổi đang bị tổn thương thì khả năng trao đổi khí sẽ càng khó khăn hơn.
Gầy, sụt cân: Là triệu chứng thường gặp ở số đông người lao phổi.
Sốt: Là triệu chứng hay gặp ở người lao phổi. Sốt có thể ở nhiều dạng: sốt cao, sốt thất thường nhưng hay gặp nhất là sốt nhẹ hay gai lạnh về chiều.
– Ra mồ hôi: Trong lao phổi, ra mồ hôi là do rối loạn thần kinh thực vật mà người ta thường hay gọi là ra mồ hôi trộm, ở trẻ em triệu chứng này dễ nhận thấy nhất.
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh lao hiệu quả
– Chán ăn, mệt mỏi: Là dấu hiệu rất phổ biến, có thể do tác động tâm lý, tình trạng sức khỏe, căng thẳng, stress gây nên các ức chế khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, thiếu ngủ không muốn ăn uống. Nhiều người bỏ qua dấu hiệu quan trọng này.
Cần phát hiện sớm những dấu hiệu của bệnh lao phổi để có phương hướng và giải pháp điều trị kịp thời. Sự chủ quan, lơ là sẽ rút ngắn con đường dẫn đến nguy hiểm tính mạng. Khi có những dấu hiệu bệnh lao hoặc nghi ngờ có khả năng mang vi khuẩn lao, bạn cần đến ngay bệnh viện để làm những xét nghiệm chẩn đoán chính xác điều trị kịp thời. Hiện nay đã có cách trị bệnh dựa theo các phác đồ, đồng thời kết hợp một chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ, lành mạnh sẽ sớm trả lại cho chúng ta lá phổi khỏe mạnh.
|
thucuc
| 649
|
4 lợi ích bất ngờ của phương pháp trắng răng laser
Tẩy trắng răng laser đang là xu hướng được nhiều người lựa chọn bởi nó mang lại hiệu quả nhanh chóng và đơn giản và an toàn. Vậy phương pháp tẩy trắng răng này được thực hiện như thế nào và cần lưu ý gì khi sử dụng? Cùng tìm hiểu các thông tin qua bài viết dưới đây của chúng tôi.
1. Tìm hiểu về phương pháp tẩy trắng răng laser
1.1 Phương pháp tẩy trắng răng laser là gì?
Tẩy trắng răng bằng laser là phương pháp dùng các tia laser để kích thích các phân tử của thuốc tẩy trắng răng là Hydrogen peroxide thẩm thấu vào các men răng, mảng bám ở trên bề mặt răng. Nhờ đó mà có thể phá hủy được cấu trúc của chúng, khiến chúng vỡ ra và không còn khả năng bám lại ở bề mặt răng, răng sẽ trở nên sáng hơn, đều màu và đẹp hơn.
Ánh sáng laser có tác dụng xúc tác và thúc đẩy phản ứng hóa học của chất tẩy trắng, làm tăng tốc quá trình làm trắng răng nhanh và hiệu quả
Tẩy trắng răng laser đang là xu hướng được nhiều người lựa chọn bởi nó mang lại hiệu quả nhanh chóng và đơn giản và an toàn.
1.2 Quy trình thực hiện tẩy trắng răng laser
Bước 1: Nha sĩ sẽ thăm khám và tư vấn
Lúc này bạn sẽ được Nha khoa tiến hành khám tổng quát về tình trạng răng miệng, nếu trường hợp bạn mắc các bệnh lý về răng thì sẽ được tư vấn điều trị trước khi tiến hành tẩy trắng răng.
Bước 2: Vệ sinh răng miệng sạch sẽ và tiến hành cách ly nướu môi
Để quá trình tẩy trắng răng được diễn ra một cách hiệu quả nhất, nha sĩ sẽ tiến hành lấy cao răng và vệ sinh răng miệng. Sử dụng các dụng cụ chuyên dụng, cách ly môi, nướu nhằm bảo vệ các khu vực này tránh bị ảnh hưởng khi thực hiện.
Bước 3: Tiến hành bôi gel tẩy trắng và chiếu đèn laser
Nha sĩ sẽ bôi 1 lớp gel tẩy trắng lên bề mặt răng và chiếu đèn laser lên răng để thúc đẩy các phân tử gel hoạt động và thấm sâu vào men răng, loại bỏ các mảng ố màu.
Bước 4: Loại bỏ gel và vệ sinh răng miệng
Kết thúc quá trình tẩy trắng, bác sĩ sẽ loại bỏ lớp gel và vệ sinh răng miệng cho bạn sạch sẽ.
Kết thúc quá trình điều trị, nha sĩ sẽ loại bỏ gel tẩy và vệ sinh răng miệng cho bạn.
Quá trình thực hiện tẩy trắng răng chỉ diễn ra khoảng 45 phút và bạn sẽ cảm thấy răng trắng lên như ý muốn. Tuy hiệu quả nhanh chóng nhưng sau một thời gian răng vẫn có thể bị ố vàng trở lại. Thời gian răng trắng khỏe sẽ kéo dài khoảng từ 3 – 5 năm, thậm chí là 10 năm. Kết quả này phụ thuộc nhiều vào quá trình chăm sóc, sinh hoạt răng miệng của bạn sau khi thực hiện.
Để hiệu quả trắng sáng, các nha sĩ thường chỉ định thêm cho bạn sử dụng thêm máng ngậm tại nhà và sử dụng ít nhất 1 lần/tháng.
Nha sĩ sẽ bôi 1 lớp gel tẩy trắng lên bề mặt răng và chiếu đèn laser lên răng để thúc đẩy các phân tử gel hoạt động và thấm sâu vào men răng, loại bỏ các mảng ố màu.
2. Những lưu ý khi thực hiện tẩy trắng răng
Phương pháp tẩy trắng phù hợp với những khách hàng nếu muốn sở hữu hàm răng trắng đẹp, đều màu. Khi thực hiện tẩy trắng răng, bạn cần lưu ý một số điểm dưới đây:
– Đảm bảo tình trạng nướu và răng miệng tổng quát không gặp vấn đề gì trước khi điều trị.
– Sau khi điều trị, mức độ trắng sáng sẽ khác nhau bởi cấu trúc men răng của mỗi người là khác nhau, do đó sẽ có một số người sau khi tẩy răng sẽ không đạt được như ý muốn. Theo thống kê, có đến 95% khách hàng đáp ứng rất tốt với chất tẩy trắng và có 5% còn lại không may mắn đáp ứng kém hoặc không đáp ứng.
– Nếu răng có những miếng trám cũ, răng sứ, răng tháo lắp sẽ không đáp ứng với thuốc tẩy.
– Trường hợp phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em dưới 17 tuổi không được chỉ định thực hiện tẩy trắng răng.
– Bệnh nhân mắc viêm gan B, HIV không nên tẩy trắng răng nhằm tránh nguy cơ cho người khác.
– Việc thực hiện tẩy trắng răng bằng phương pháp laser cần được thực hiện ở bệnh viện, phòng khám nha khoa uy tín, có đầy đủ trang thiết bị hiện đại và đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn.
Trường hợp phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em dưới 17 tuổi không được chỉ định thực hiện tẩy trắng răng.
3. 4 lợi ích của phương pháp trắng răng laser
Tẩy trắng răng bằng laser đem lại nhiều lợi ích và hiệu quả, do đó đây là phương pháp được rất nhiều người tin tưởng và lựa chọn.
– Thời gian thực hiện nhanh: Trung bình thời gian thực hiện tẩy trắng răng bằng phương pháp laser được diễn ra trong khoảng 45 phút và bạn sẽ sở hữu một hàm răng trắng sáng, rạng rỡ.
– Đem lại hiệu quả tức thì: Sau khi thực hiện tẩy trắng răng xong, màu sắc răng sẽ được nâng tông rõ rệt nhờ nồng độ thuốc được căn chỉnh phù hợp cho tình trạng của tình khách hàng.
– An toàn: Nhiều người vẫn nghĩ sử dụng laser thì dù ít hay nhiều cũng gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Thế nhưng, với phương pháp tẩy trắng răng bằng laser bạn hoàn toàn yên tâm về độ an toàn và chất lượng.
– Hiệu quả lâu dài: Ngoài ưu điểm cho hiệu quả tức thì phương pháp tẩy trắng răng laser còn cho hiệu quả lâu dài từ 3 – 5 năm nếu bạn biết cách chăm sóc răng miệng tốt.
Sau khi thực hiện tẩy trắng răng xong, màu sắc răng sẽ được nâng tông rõ rệt nhờ nồng độ thuốc được căn chỉnh phù hợp cho tình trạng của tình khách hàng
|
thucuc
| 1,104
|
Những nguyên nhân gây ra bệnh Polyp ống hậu môn
Polyp ống hậu môn là căn bệnh có thể xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau. Khi mắc sẽ gây ra nhiều khó khăn, trở ngại trong sinh hoạt, đời sống.
1. Mức độ nguy hiểm của bệnh Polyp ống hậu môn
Polyp ống hậu môn là bệnh gì?
Polyp ống hậu môn là một bệnh lý thường gặp liên quan đến bộ phận hậu môn trực tràng. Sự khởi phát của căn bệnh này bắt nguồn từ việc tăng sinh bất thường của các niêm mạc ở trực tràng, kết quả là các khối u lành tính có hình dạng tròn hoặc elip hình thành bên trong ống hậu môn cũng như đường ruột.
Vì sao loại bệnh này thường bị nhầm lẫn với bệnh trĩ? Đây là một thực trạng mà đa số những người có biểu hiện u nhú lên ở gần hậu môn, lòi ra ngoài, đại tiện bị chảy máu thường lầm tưởng. Vì vậy, ngay khi gặp các dấu hiệu bất thường cần đi gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác.
Bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe như thế nào?
Khi khối u trong hậu môn vẫn thuộc dạng lành tính việc chữa trị sẽ dễ dàng và sức khỏe người bệnh được sớm hồi phục. Tuy nhiên, nếu để tình trạng kéo dài sẽ khiến đời sống sinh hoạt hàng ngày gặp nhiều rắc rối, thậm chí biến chứng khôn lường, cụ thể:
Nguy cơ gây biến chứng sa trực tràng: Nguyên nhân của biến chứng này là niêm mạc bị giãn do kích thước polyp quá lớn hoặc số lượng polyp không ngừng tăng. Theo đó, các polyp sẽ gây cản trở khi đi đại tiện bởi thay vì phản xạ rặn bình thường thì người bệnh sẽ phải dùng nhiều sức để thực hiện, quá trình ấy, kích thích nhu động ruột và gây ra sa trực tràng.
Người bệnh thường xuyên cảm thấy đau bụng, khó chịu, hiện tượng tiêu chảy kèm đau khi đại tiện. Đại tiện ra máu có thể có dịch nhầy, chảy máu hậu môn.
Táo bón: Đây là triệu chứng khá phổ biến nếu các polyp tăng lên về số lượng và chiếm dần không gian bên trong ống hậu môn. Do vậy, quá trình bài tiết các chất thải trở nên khó khăn hơn.
Tiếp xúc trực tiếp môi trường bên ngoài nên dễ dàng bị viêm nhiễm, trong thời gian dài, các áp-xe khu vực hậu môn sẽ hình thành, phát triển.
Người bệnh có thể bị thiếu máu do triệu chứng ra máu khi đi đại tiện gây ra, các biểu hiện như hoa mắt, da xanh xao, cơ thể mệt mỏi,… Khiến sức khỏe người bệnh suy giảm và sinh hoạt, công việc gặp nhiều rắc rối.
Nguy cơ ung thư hậu môn: Nếu bệnh nhân không được chữa trị ngay trong giai đoạn mới phát hiện thì nguy cơ phát triển thành ung thư là không tránh khỏi. Đây là mức độ nguy hiểm cao nhất đe dọa tính mạng người bệnh.
Di truyền cho các thế hệ tiếp theo: Gen đột biến có thể di truyền nên người bệnh cần chữa trị khỏi trước khi có kế hoạch sinh sản.
Tóm lại, polyp ống hậu môn là một căn bệnh nguy hiểm và việc điều trị bệnh dứt điểm là cấp thiết. Để phòng ngừa những biến chứng xấu xảy ra, người bệnh cần đi tới các sơ sở y tế uy tín để được kiểm tra và tư vấn phương pháp điều trị thích hợp.
2. Những nguyên nhân gây bệnh Polyp ống hậu môn
Ngoại trừ một số yếu tố đặc biệt, hầu hết những nguyên nhân gây ra bệnh polyp ống hậu môn đều xuất phát từ sự chủ quan của thói quen trong đời sống sinh hoạt hàng ngày:
Do di truyền nhiễm sắc thể: Nguyên nhân này thực chất là hậu quả do biến chứng của bệnh polyp ống hậu môn và có khả năng di truyền lại cho thế hệ sau. Vì thế, tỉ lệ bố hoặc mẹ mắc bệnh di truyền lại cho con thường rất cao.
Quan hệ tình dục bằng đường hậu môn: Nhiều người thường vui thú khi quan hệ qua đường hậu môn để trải nghiệm cảm giác mới lạ. Nếu lạm dụng hậu môn nhiều để quan hệ tình dục sẽ tạo điều kiện gây bệnh.
Tình trạng táo bón kéo dài: Táo bón không chỉ gây đau đớn mỗi khi đi đại tiện vì người bệnh phải dồn lực mới có thể rặn và tống phân ra bên ngoài. Mặt khác, vì phân khô, cứng nên khi đi qua hậu môn, bị cọ sát vào niêm mạc và để lại vết xước dễ bị vi khuẩn tấn công.
Vệ sinh hậu môn không sạch sẽ: Hậu môn là cánh cửa cuối cùng của ống tiêu hóa thực hiện nhiệm vụ đưa toàn bộ các chất thải ra ngoài nên thường xuyên tiếp xúc với vi khuẩn. Thói quen không vệ sinh hậu môn sạch sẽ, đặc biệt là sau khi đại tiện góp phần gây ra các bệnh lý và nhiễm trùng. Vì vậy, cần vệ sinh hậu môn đúng cách để phòng ngừa căn bệnh này.
Do cấu tạo hậu môn không bình thường: Hiện tượng hậu môn cong hoặc hẹp gây cản trở cho việc đưa phân ra ngoài. Trầm trọng hơn, các chất thải bị tích tụ lại và gây nhiễm trùng cho niêm mạc hậu môn, hình thành các polyp.
Chế độ ăn uống không khoa học: Nếu thường xuyên sử dụng rượu, bia, nước có gas,… Và các thực phẩm cay nóng thì nguy cơ mắc bệnh polyp ống tiêu hóa sẽ rất cao do chúng có khả năng gây ra sự kích ứng đối với hệ tiêu hóa, trong đó có hậu môn. Chức năng của hậu môn vì thế cũng bị ảnh hưởng và các polyp dễ phát triển.
Tổn thương bên ngoài hậu môn: Đối với người có hậu môn từng bị tổn thương như áp-xe hậu môn, rò hậu môn hoặc bệnh trĩ ngoại đều dễ bị vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm.
Tắc tĩnh mạch ở hậu môn: Nếu máu trong tĩnh mạch ở hậu môn bị tắc nghẽn thì các bộ phận ở khu vực này sẽ thiếu máu, lâu dài các polyp sẽ hình thành.
|
medlatec
| 1,062
|
Giải đáp: Mất ngủ có giảm được cân không?
Giấc ngủ có vai trò vô cùng quan trọng trong việc phục hồi, tái tạo và cân bằng cơ thể. Những bất ổn trong giấc ngủ có thể ảnh hưởng đến quá trình này và gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe, ảnh hưởng tới công việc và cuộc sống của người bệnh, trong đó có cân nặng. Mất ngủ có giảm được cân không là thắc mắc của nhiều người.
1. Mối quan hệ giữa giấc ngủ và cân nặng? Mất ngủ có giảm được cân không?
Thực tế không ít người cho rằng ngủ ít có thể giảm cân nên cố tình giảm thời gian ngủ hoặc cảm thấy vui mừng khi mình ngủ ít đi. Nhưng liệu có phải vậy?
Các chuyên gia nội thần kinh cho biết tình trạng mất ngủ có thể ảnh hưởng đến cân nặng của người bệnh qua nhiều cơ chế khác nhau.
1.1 Mất ngủ ảnh hưởng đến việc đốt cháy calo
Nhiều nghiên cứu khoa học khẳng định cơ thể thực sự đốt cháy calo khi ngủ. Lượng calo mà cơ thể đốt cháy trong khi ngủ của mỗi người khác nhau, dựa trên tỷ lệ cơ thể và khả năng trao đổi chất. Tuy nhiên, hầu hết mọi người đốt cháy trung bình 50 calo/giờ ngủ. Như vậy, nếu bạn ngủ càng nhiều thì lượng calo đốt cháy càng lớn. Nếu một người chỉ ngủ trung bình 5 giờ/đêm thì sẽ đốt cháy ít calo hơn so với người ngủ đủ 8 giờ mỗi đêm.
Giấc ngủ và cân nặng có những mối liên quan mật thiết đến nhau.
1.2 Mất ngủ gây rối loạn hormone
Giấc ngủ có vai trò quan trọng việc tối ưu các hoạt động của cơ thể, trong đó có điều hòa hormone, bao gồm những hormone liên quan đến cảm giác no, đói, thèm ăn.
Trong cơ thể có 2 loại hormone chủ yếu ảnh hưởng đến cảm giác này là Ghrelin và Leptin. Trong đó hormone Ghrelin được tiết ra khi đói và giúp cho bạn biết rằng mình đang đói. Trong khi Leptin là hormone tạo cảm giác no, báo cho não bộ biết rằng không cần nạp thêm đồ ăn nữa.
Các nghiên cứu chỉ ra rằng tình trạng thiếu ngủ sẽ gây mất cân bằng nồng độ 2 loại hormone này, cụ thể làm Ghrelin tăng và Leptin giảm. Điều này khiến cho bạn có nhu cầu nạp thêm nhiều thức ăn. Sự mất cân bằng kéo dài có thể gây tăng cân.
Nghiên cứu về hai loại hormone này trên hơn 1000 người, các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng những người tham gia có thời gian ngủ ngắn hơn có mức ghrelin cao hơn (14,9%) và mức leptin thấp hơn (15,5%) so với những người có giấc ngủ ngon. Mức BMI ở những người này cũng cao hơn.
1.3 Mất ngủ gây rối loạn vùng não điều khiển việc ăn uống
Tình trạng thiếu ngủ có thể khiến vùng não điều khiển việc ăn uống bị rối loạn, khiến bạn có xu hướng chọn lựa những thực phẩm thiếu lành mạnh như thức ăn nhiều đường, nhiều chất béo. Điều này cũng dễ khiến bạn tăng cân thay vì giảm cân như nhiều người vẫn nghĩ.
Như vậy, việc mất ngủ, thiếu ngủ thường xuyên không những không giúp giảm cân mà còn có thể gây tăng cân.
Thực tế trong thời gian đầu mất ngủ, cân nặng có thể giảm do tình trạng thiếu ngủ, mệt mỏi, thiếu tỉnh táo, cùng với áp lực công việc, ăn uống thiếu điều độ khiến cơ thể suy nhược. Lúc này các cơ quan không được cung cấp đủ năng lượng hoạt động, có thể gây giảm cân, đau đầu, suy giảm trí nhớ, tai biến mạch máu não…
Tuy nhiên sau đó, do cơ chế bù trừ cơ thể sẽ có nhu cầu bù lại năng lượng thiếu hụt, hấp thụ thức ăn nhanh chóng, gây tăng cân.
Thiếu ngủ sẽ khiến hormone Ghrelin tăng và Leptin giảm, làm tăng nhu cầu nạp thêm nhiều thức ăn của cơ thể và gây tăng cân.
2. Mất ngủ tiềm ẩn những nguy cơ gì đối với người bệnh?
Ngoài việc gây tăng cân, mất ngủ còn khiến người bệnh lờ đờ, mệt mỏi, thiếu sức sống, mất tập trung trong công việc, thay đổi tính tình,… cùng nhiều nguy cơ khác đối với sức khỏe như:
– Tăng nguy cơ đột quỵ, teo não: Mất ngủ thường xuyên làm tăng nguy cơ teo não tới 25% và nguy cơ đột quỵ tăng gấp 8 lần.
– Rối loạn cảm xúc, tâm lý: Người bệnh mất ngủ dễ rơi vào trạng thái suy nghĩ tiêu cực, lo âu vô cớ, lâu dần có thể dẫn đến suy nhược thần kinh, trầm cảm và tự kỷ.
– Nguy cơ ung thư: Tỷ lệ mắc ung thư vú và ung thư đại tràng ở những người hay mất ngủ thường rất cao.
– Tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch: Hệ thần kinh căng thẳng và quá tải do thiếu ngủ dễ gây áp lực cho tim. Người bệnh có thể cảm nhận tim đập bất thường, huyết áp tăng cao, nhiều trường hợp tử vong.
3. Đảm bảo giấc ngủ – Bí quyết duy trì cân nặng mong muốn
3.1 Ăn uống điều độ
Nên tránh các thực phẩm gây mất ngủ, tránh ăn quá nhiều và quá no vào buổi tối để tránh ảnh hưởng tới giấc ngủ và tránh nguy cơ tăng cân.
3.2 Vận động phù hợp
Dành ra 15 – 20 phút để vận động hoặc tập luyện nhẹ nhàng trước khi ngủ có thể giúp cả tinh thần lẫn cơ thể trở nên nhẹ nhõm, giúp dễ ngủ và nâng cao chất lượng giấc ngủ. Các bộ môn được khuyến nghị gồm đi bộ, tập yoga, tập thái cực quyền,… Trong ngày, bạn cũng có thể dành thời gian để tập luyện các bộ môn này.
3.3 Tắm nước ấm
Tắm nước ấm giúp cơ thể được thư giãn, nhịp tim, nhịp thở được điều hòa, giúp bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ. Tuy nhiên không nên tắm quá muộn.
3.4 Uống sữa, trà thảo mộc
Sữa ấm, trà thảo mộc hay mật ong pha gừng,… là những thức uống có nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt là giấc ngủ. Bạn nên uống các loại nước này khoảng 1 giờ trước khi ngủ để hệ thần kinh được xoa dịu, từ đó ngủ ngon hơn.
3.5 Đọc sách
Đọc sách trước khi ngủ giúp đầu óc được thư giãn, giải tỏa mọi căng thẳng, đồng thời giúp luyện trí nhớ và cải thiện khả năng tập trung.
3.6 Sử dụng hương thơm
Mùi hương nhẹ nhàng của tinh dầu hoặc nến thơm sẽ giúp não bộ được thư giãn, thả lỏng, khiến bạn cảm thấy buồn ngủ và dễ đi vào giấc ngủ hơn.
Giữ tâm trạng và không gian phòng ngủ thoải mái giúp bạn ngủ ngon và sâu hơn.
3.7 Điều chỉnh ánh sáng và nhiệt độ phòng ngủ
Phòng ngủ quá sáng hay quá tối đều không tốt giấc ngủ. Khi chuẩn bị đi ngủ, hãy tắt các thiết bị có ánh sáng trắng và xanh, thay bằng đèn ngủ màu ấm áp như vàng, vàng nâu, đỏ nhạt. Nhiệt độ trong phòng cũng nên được điều chỉnh hợp lý, khoảng 26 độ C.
Đồng thời luôn giữ cho phòng ngủ luôn được sạch sẽ, chăn nệm êm ái, mềm mại, như vậy giấc ngủ của bạn sẽ được duy trì. Nếu đã áp dụng các biện pháp trên mà tình trạng mất ngủ vẫn không được cải thiện, bạn cần đi khám chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị hợp lý.
Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn giải đáp phần nào “mất ngủ có giảm được cân không?” và các biện pháp cải thiện giác ngủ phù hợp.
|
thucuc
| 1,359
|
Dịch đau mắt đỏ bùng phát ở Hà Nội
Bệnh đau mắt đỏ đang vào mùa. Để tránh bị lây, nên thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, rửa mắt hằng ngày bằng nước muối sinh lý.
Những ngày qua, số lượng bệnh nhân đến khám vì đau mắt đỏ tại Bệnh viện Mắt trung ương và khoa mắt tại các bệnh viện ở Hà Nội tăng mạnh. Theo bác sĩ Hoàng Cương, khoa khám bệnh, Bệnh viện Mắt Trung ương, số lượng bệnh nhân đến khám vì đau mắt đỏ gần đây tăng mạnh, chiếm khoảng 25-40% tổng số bệnh nhân.
Đau mắt đỏ gây dịch khi lan rộng, bệnh dễ lây, gần như đã thành thường niên. Tuy vậy mỗi năm bệnh có những khác biệt nhất định. Năm 2013, khi ở đỉnh dịch, bệnh gần như xuất hiện mạnh trên toàn quốc, kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11.
Bác sĩ Cương khuyên, nếu bệnh lây lan mạnh trong mùa tựu trường như năm nay thì ngành y tế, cha mẹ, thầy cô nên có ý thức phòng bệnh triệt để, điều trị quyết liệt, kiêng cữ nghiêm túc hơn. "Kinh nghiệm cho thấy bệnh sẽ lui giảm dần và gần như không xuất hiện nữa khi có cơn gió mùa đông bắc đầu tiên tràn về miền Bắc", bác sĩ Cương nói.
Theo ông, trẻ em thường nhạy cảm với các loại virus nói chung, do vậy cũng dễ bị đau mắt đỏ. Ngược lại người già ít gặp đau mắt đỏ, có lẽ mô kết mạc đã xơ và lão hóa không thích hợp cho virus phát triển.
Bệnh lây qua 3 đường chính: Hơi thở và nước bọt, lây trực tiếp tay - mắt, quan hệ vợ chồng. Trường học là môi trường có tương tác lớn, do vậy rất dễ lây lan. Trẻ khi phát hiện đau mắt đỏ nên nghỉ học 5-7 ngày. Y tế học đường cần đảm bảo trong mùa dịch trẻ phải được rửa tay thường xuyên bằng nước rửa tay chuyên dụng, tra nước muối rửa mắt, sát trùng vật dụng chung hay sử dụng như các tay nắm cửa, nút bấm thang máy...
Bác sĩ Hoàng Cương khám mắt cho bệnh nhân tại Bệnh viện mắt trung ương. Ảnh:
Theo bác sĩ Lê Xuân Thủy, Cục Y tế Dự phòng, Bộ Y tế, bệnh đau mắt đỏ được biểu hiện chính bằng mắt đỏ và có ghèn. Người bệnh thường đỏ một mắt trước, sau đó lan sang mắt thứ hai, cảm thấy khó chịu ở mắt, sau đó cộm như có cát, mắt nhiều dử, buổi sáng ngủ dậy hai mắt khó mở do nhiều dử dính chặt. Dử mắt có thể màu xanh hoặc màu vàng tùy tác nhân gây bệnh. Mi mắt sưng nề, mọng, mắt đỏ (do cương tụ mạch máu), đau nhức, chảy nước mắt.
Một số trường hợp viêm kết mạc có giả mạc (giả mạc là lớp màng dai trắng khi lật mi lên mới thấy) thường lâu khỏi hơn các trường hợp khác. Khi bị đau mắt đỏ, người bệnh cũng có thể có thêm các triệu chứng như mệt mỏi, sốt nhẹ, đau họng, ho, xuất hiện hạch ở tai.
Thông thường người bệnh vẫn nhìn thấy bình thường, thị lực không bị suy giảm. Nếu bệnh nặng, mắt người bệnh có thể bị phù đỏ, có màng trong mắt, xuất huyết dưới kết mạc… thì hậu quả sẽ lớn hơn.
Bác sĩ Hoàng Cương cho biết, nước muối sinh lý hoặc nước mắt nhân tạo có độ nhớt thấp được khuyến cáo rộng rãi cho việc điều trị và phòng chống đau mắt đỏ.
Kháng sinh và kháng sinh có trộn corticosteroid làm giảm ra gỉ, đem lại cảm giác dễ chịu cho bệnh nhân, rút ngắn thời gian điều trị. Một nghiên cứu trên tạp chí nhãn khoa của Anh (BJO) chứng minh dùng Dexamethasone nhỏ mắt trong 5-7 ngày làm giảm đáng kể thời gian điều trị.
Theo bác sĩ, có thể dùng các loại thuốc nhỏ mắt dùng cho tới khi mắt trở lại bình thường, khoảng 7-10 ngày. Dùng thuốc kéo dài làm tăng nguy cơ nhờn thuốc của vi khuẩn, lãng phí tiền bạc, gây nhiễm độc thuốc trên mắt hoặc khô mắt. Trong trường hợp có biến chứng, bác sĩ mắt sẽ kê các thuốc đặc hiệu cho bệnh nhân: chống viêm, dinh dưỡng giác mạc, thuốc kháng virus…
Những biến chứng của đau mắt đỏ phải kể đến là viêm giác mạc các dạng: viêm giác mạc sợi, viêm giác mạc đốm, viêm giác mạc sâu... có thể gây sẹo, giảm thị lực hoặc mù lòa. Bên cạnh đó là viêm tuyến lệ cấp tính, viêm mủ túi lệ, giả mạc, sẹo kết mạc và khô mắt cũng gây vô số phiền toái cho bệnh nhân.
Vì vậy, khi đau mắt đỏ, bệnh nhân cần đi khám hoặc xin ý kiến tư vấn bác sĩ trước khi dùng thuốc.
|
medlatec
| 825
|
Vai trò của tuyến yên đối với sinh lý
Tuyến yên vô cùng quan trọng đối với sinh lý của người trưởng thành. Tuyến yên ảnh hưởng đến hoạt động của 5 tuyến trong cơ thể:
Tuyến thượng thận;Tuyến sữa;Tuyến giáp;Hormon tăng trưởng;Chức năng sinh dục.Tuyến yên tiết ra các hormone kích thích hoạt động của buồng trứng nữ giới và testosterone ở nam giới. Nếu thiếu hormone đó, phụ nữ sẽ không rụng trứng.U tuyến yên thường xuất hiện ở thùy trước của tuyến yên. Các biểu hiện của rối loạn tuyến yên khá mơ hồ, bệnh nhân thường đi khám bác sĩ khi có các biểu hiện: Hiếm muộn do khó có con, trầm cảm, stress do giảm ham muốn tình dục.Nam giới bị u tuyến yên thường đến khám nam khoa do ảnh hưởng chức năng tình dục.Để chẩn đoán và điều trị bệnh nhân rối loạn tuyến yên, cần tìm nguyên nhân có suy giảm tuyến yên bằng các tầm soát nội tiết, khảo sát hình ảnh cộng hưởng từ não để tìm nguyên nhân chèn ép u. Tùy theo nguyên nhân có cách điều trị. Xác định và tầm soát xem khối u có điều trị được không. Nếu có thì phẫu thuật, giải phóng tuyến yên bình thường, sau 2 – 3 – 6 tháng đánh giá chức năng nội tiết, khi cần thì sử dụng hormon thay thế. Nếu không được, thì cần tiếp tục điều trị với bác sĩ nội tiết và sản khoa.Dinh dưỡng, sinh hoạt cực kỳ quan trọng đối với việc ổn định nội tiết: Tập thể thao, duy trì lối sống lành lạnh, dinh dưỡng hợp lý có thể ảnh hưởng và tác động tích cực đến sự hình thành và bài tiết của hormone.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
|
vinmec
| 309
|
Doanh nghiệp cần biết trước khi khám sức khỏe công ty định kỳ
1. Vì sao cần khám sức khỏe công ty hàng năm?
Hành động khám tổng quát cho cán bộ nhân viên mang nhiều ý nghĩa cả về mặt vô hình và hữu hình.
1.1. Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là bắt buộc
Mỗi năm, doanh nghiệp được yêu cầu phải khám sức khỏe cho nhân sự của mình. Đây là trách nhiệm và nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng lao động, được quy định trong nhiều văn bản pháp luật của nước ta. Điển hình có thể kể tới:
– Luật lao động 2012, điều 152 về Chăm sóc sức khỏe người lao động
– Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015, điều 21
– Thông tư 19/2016/TT-BYT về Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động
Theo đó, doanh nghiệp phải tổ chức tầm soát định kỳ hàng năm cho cán bộ nhân viên, kể cả người đang học nghề, tập nghề. Với lao động nữ sẽ được kiểm tra bổ sung chuyên khoa phụ sản.
Mỗi năm, doanh nghiệp được yêu cầu phải khám sức khỏe cho nhân sự của mình
1.2. Khám sức khỏe công ty định kỳ, doanh nghiệp được lợi gì?
Nhân lực là tài sản lớn nhất của mỗi công ty, kiến tạo nên thành công và giúp công ty phát triển. Do đó, nuôi dưỡng, đảm bảo và nâng cao sức mạnh nhân lực là điều mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng đặt lên hàng đầu. Vậy việc khám định kỳ có ý nghĩa như thế nào trong sứ mệnh này?
Trong bất kỳ môi trường công việc nào, người lao động cũng đều có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp. Việc thăm khám và kiểm tra thường xuyên giúp họ nắm bắt được tình trạng sức khỏe bản thân, phát hiện kịp thời các vấn đề bất thường. Những bệnh lý nghề nghiệp được sàng lọc và điều trị sớm có tỷ lệ thành công cao, giảm bớt chi phí y tế cho doanh nghiệp và nhân viên, đồng thời hiệu quả làm việc không bị ảnh hưởng.
Với những công ty chủ động chăm sóc sức khỏe cho cán bộ nhân viên, mối quan hệ với nhân sự được bền chặt. Người lao động thêm tin tưởng, nỗ lực cống hiến hết mình cho công ty.
Những bệnh lý nghề nghiệp được sàng lọc và điều trị sớm có tỷ lệ thành công cao
Trên thị trường tuyển dụng, các ứng viên xuất sắc chọn lựa môi trường làm việc vô cùng kỹ càng. Trong đó, những doanh nghiệp có phúc lợi khám định kỳ được ưu tiên lựa chọn hơn cả. Không chỉ chiêu mộ được những nhân viên tốt, việc khám và biết tình trạng sức khỏe còn giúp lãnh đạo sắp xếp công việc, vị trí phù hợp cho từng người. Nhờ đó mà chất lượng công việc được nâng cao hơn.
2. Quy trình tổ chức khám sức khỏe công ty định kỳ
Để có một buổi tầm soát tổng quát thành công, doanh nghiệp sẽ cần thực hiện quy trình tối thiểu gồm những bước sau:
Lãnh đạo sẽ thống nhất và chốt cuối sau khi bệnh viện gửi gói khám, sơ đồ phòng khám và các thông tin cần thiết.
Để buổi tầm soát tổng quát thành công, doanh nghiệp sẽ cần thực hiện quy trình rõ ràng, cụ thể
Lúc này, công tác chuẩn bị buổi khám đã hoàn tất. Toàn bộ nhân viên sẽ thực hiện các danh mục trong gói khám theo tư vấn của nhân viên y tế.
Sau khi kết thúc quy trình khám, kết quả của từng người được tổng hợp và phân tích tại bệnh viện, được trả kết quả về doanh nghiệp sau một thời gian ngắn. Hồ sơ khám gồm: Sổ khám sức khỏe định kỳ mỗi nhân viên, sổ tổng hợp sức khỏe nhân sự của công ty đó. Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ để theo dõi và chuẩn bị cho lần khám tiếp theo.
Toàn bộ nhân viên thực hiện các danh mục trong gói khám theo tư vấn của nhân viên y tế
3. Lãnh đạo đắn đo điều gì khi tổ chức khám định kỳ công ty?
Một số những thắc mắc phổ biến trước khi doanh nghiệp khám sức khỏe.
3.1. Thời điểm nào thích hợp để khám sức khỏe công ty định kỳ?
Thông thường, tần suất khám doanh nghiệp từ 1-2 lần/năm. Riêng với người lao động là người cao tuổi, khuyết tật, chưa thành niên hoặc người làm công việc độc hại, nặng nhọc sẽ được khám ít nhất 6 tháng/lần. Danh mục các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được đề cập trong Thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ lao động thương binh và xã hội.
Đối với những lao động chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn, hoặc người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã bình phục và quay trở lại làm việc, doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe ngay.
Thông thường, tần suất khám doanh nghiệp từ 1-2 lần/năm
3.2. Doanh nghiệp không tổ chức khám định kỳ được không?
Với doanh nghiệp trốn tránh khám sức khỏe cho người lao động sẽ bị xử phạt hành chính. Mức phạt được quy định tại Nghị định 28/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành. Trong đó khoản 2 điều 21 của nghị định có nêu:
Như vậy, trách nhiệm khám tổng quát cho nhân viên với mỗi công ty không quá nặng nề. Tuy nhiên để đạt được kết quả tốt và thành công, người lãnh đạo cần hiểu rõ và thấu đáo về bản chất, quy trình cũng như cách thức thực hiện nó.
|
thucuc
| 992
|
Chữa bệnh đau mắt bệnh viện đang khám mắt cho bệnh nhân
Đôi mắt là một tài sản vô giá của con người, là cánh cửa sổ giúp con người nhận biết thế giới bên ngoài. Môi trường sống hiện đại, ô nhiễm không khí, … khiến cho bệnh về mắt ngày càng gia tăng.
Chữa bệnh đau mắt bệnh viện đang khám mắt cho bệnh nhân
– Bệnh đau mắt hột
– Bệnh đau mắt đỏ
– Mọc chắp (lẹo) ở mắt
– Bệnh lé mắt ở trẻ
– Đau mắt trắng
– Chảy nước mắt sống
– Viêm mí mắt
– Viêm giác mạc
– Sụp mí mắt
– Khô mắt
– Những bệnh về mắt khác,…
Chảy nước mắt sống là căn bệnh thường găp trong các bệnh lý nhãn khoa
Khi gặp những vấn đề mắt kể trên, nhiều người chủ quan xem đây như loại bệnh thông thường nên tự chữa bệnh đau mắt theo kinh nghiệm hoặc tự mua thuốc nhỏ mắt về. Tuy nhiên, nếu điều trị không đúng có thể dẫn đến mù mắt. Việc dùng thuốc không đúng sẽ khiến cho việc điều trị gặp nhiều khó khăn, và dẫn đến những hậu quả đáng tiếc.
Do vậy, để phòng tránh các bệnh về mắt như trên, mỗi người nên rèn luyện cho bản thân thói quen giữ vệ sinh, không dùng tay dụi mắt, dùng khăn mùi xoa riêng của mình, không nên rửa mặt bằng chậu, nên rửa mặt bằng tay dưới vòi nước sẽ tốt hơn. Vệ sinh đồ dùng cá nhân cẩn thận. Khi phát hiện trong gia đình có người gặp những bệnh về mắt tốt nên đến bác sỹ khám sớm để có sự can thiệp và điều trị kịp thời.
Bổ sung thực phẩm giàu vitamin rất tốt cho thị lực
Bác sỹ chuyên khoa bệnh viện đang khám mắt cho bệnh nhân
Bệnh viện có hệ thống trang thiết bị y tế chuyên dụng hiện đại thế hệ mới nhất nhập khẩu từ các nước phát triển có nền y học tiên tiến, đảm bảo các tiêu chí hàng đầu: an toàn, hiệu quả, tiết kiệm thời gian, thân thiện với môi trường để khám chữa các bệnh về mắt: Hệ thống Máy đo khúc xạ tự động TR4000 (Nhật Bản); Máy soi hiển vi công nghệ hiện đại (Nhật Bản). Bổ trợ và không kém phần quan trọng đó là hệ thống máy soi đáy mắt nhập khẩu từ Đức.
Là một bệnh viện tư nhân nhưng người bệnh đến sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh đau mắt tại đây ngoài việc được sử dụng dịch vụ y tế chất lượng cao có thể hoàn toàn yên tâm bởi giá thành dịch vụ hợp lý với thu nhập của người dân Việt Nam. Hơn thế nữa, bệnh viện cũng thực hiện thanh toán cơ chế bảo hiểm y tế cho bệnh nhân theo quy định. Bệnh viện thường xuyên có những chương trinh khuyến mãi, ưu đãi giảm giá thành dịch vụ nhằm mục đích mang dịch vụ y tế chất lượng cao đến với đông đảo người dân.
|
thucuc
| 527
|
Cách chữa co thắt đại tràng tại nhà
Tìm hiểu cách chữa đau đại tràng co thắt tại nhà có lẽ là quan tâm của nhiều người bệnh khi đã từng đối mặt với cơn đau đại tràng. Có nhiều cách chữa co thắt đại tràng mà người bệnh có thể dễ dàng áp dụng tại nhà như tập hít thở, thực hiện một vài động tác yoga hay xoa bụng, ...
Đau đại tràng co thắt là cơn đau ở vùng bụng do rối loạn chức năng đại tràng gây ra, với những biểu hiện như đau quặn bụng (có thể nặng hoặc nhẹ) và kèm theo sốt, buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi,...Dưới đây là một số cách chữa co thắt đại tràng tại nhà đơn giản và dễ thực hiện. Sau khi áp dụng và cơn đau dịu đi, người bệnh nên thăm khám và điều trị để bệnh không tái phát hoặc biến chứng làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
1. Dùng trà thảo dược - Cách chữa co thắt đại tràng dễ thực hiện tại nhà
Sử dụng một số loại trà thảo dược như trà gừng, trà hoa cúc,... cũng là cách chữa co thắt đại tràng tại nhà rất tốt.Trong đó, gừng và hoa cúc có đặc tính kháng viêm, gừng còn chứa các chất chống oxy hóa và hoa cúc chứa chất chống co thắt, đều là những loại thảo dược tuyệt vời giúp làm dịu các cơn đau co thắt đại tràng hay các triệu chứng của bệnh tiêu hóa như đầy hơi.Ngoài ra, việc chữa viêm đại tràng bằng lá ổi cũng được rất nhiều người truyền tai nhau áp dụng.
Chữa viêm đại tràng bằng lá ổi
2. Xoa bụng giúp giảm cơn co thắt đại tràng hiệu quả
Xoa bụng là động tác đơn giản nhất nhưng giúp giảm đau cơn viêm đại tràng co thắt hiệu quả. Người bệnh nên nằm hoặc đứng để xoa bụng, đặt lòng bàn tay lên vùng bụng, ngay tại rốn rồi xoa bụng theo chiều kim đồng hồ. Lưu ý, chỉ nên xoa từ từ và nhẹ nhàng trong khoảng 5-10 phút.Cách chữa co thắt đại tràng tại nhà bằng động tác xoa bụng từ phải sang trái giúp kích thích tiêu hóa, giảm kích ứng nhu động ruột, chống táo bón và giảm các cơn đau do đại tràng co thắt. Không chỉ xoa lúc đau, đây là động tác mà mỗi người đều có thể thực hiện hàng ngày (2 lần/ngày) để điều hòa nhu động ruột. Tuy nhiên, cần lưu ý là không được xoa bụng sau khi ăn no hoặc bụng đang đói hay cơ thể đang mệt mỏi.
Xoa bụng giúp giảm cơn co thắt đại tràng
3. Cách chữa co thắt đại tràng tại nhà - Làm ấm bụng
Bên cạnh xoa bụng, làm ấm bụng bằng cách chườm nóng cũng là cách chữa đau đại tràng co thắt hiệu quả. Người bệnh có dùng túi nóng hoặc có thể rang muối, gạo sau đó cho vào một túi vải hay khăn sạch rồi chườm lên bụng. Hơi nóng sẽ làm tăng lưu thông tuần hoàn máu ở bụng và dịu cơn đau.
Cách chữa co thắt đại tràng tại nhà - Làm ấm bụng
4. Tập yoga giúp cải thiện bệnh co thắt đại tràng hiệu quả
Một trong những môn thể thao có tác dụng đối với cơn đau co thắt đại tràng, đó chính là yoga, bởi yoga làm thư giãn cơ thể và thoải mái tinh thần. Dưới đây là một số động tác yoga mà người bệnh có thể dễ dàng thực hiện tại nhà để chữa đau co thắt đại tràng.Nằm ngửa và hít thở sâu: Cách chữa co thắt đại tràng tại nhà này có thể được tiến hành thêm 10 phút nữa nhưng hít thở bình thường.Động tác phối hợp: Người bệnh ngồi trên giường hoặc thảm, giữ thẳng lưng, duỗi thẳng hai chân còn hai tay thì để tự do. Khi hít một hơi thật sâu thì đồng thời đưa hai tay lên cao và giơ thẳng tay về phía trước mặt, mắt nhìn về các đầu ngón tay. Giữ nguyên tư thế rồi sau đó nhẹ nhàng gập lưng xuống sao cho các đầu ngón tay chạm với cổ chân thì dừng lại. Giữ nguyên tư thế này trong khoảng vài phút rồi từ từ đưa tay về trạng thái ban đầu. Cách chữa co thắt đại tràng tại nhà bằng động tác đơn giản này nên được thực hiện vào mỗi buổi sáng và thường xuyên để mang lại hiệu quả tích cực.Tập bụng: Động tác này được thực hiện bắt đầu bằng tư thế nằm ngửa trên thảm, duỗi thẳng hai chân, tay đặt trên ngực. Sau đó, hít vào một hơi thật sâu, đồng thời dùng gót chân và mông để bật người ngồi dậy, hai tay ôm lấy bụng rồi thở ra.
Tập yoga giúp cải thiện bệnh co thắt đại tràng
5. Dùng thảo dược giúp cải thiện bệnh co thắt đại tràng
Có nhiều cách chữa đau đại tràng co thắt tại nhà mà người bệnh có thể áp dụng và thực hiện mỗi khi cơn đau xuất hiện như xoa bụng, chườm nóng, uống trà thảo dược hay tập yoga.Bên cạnh việc thay đổi chế độ sinh hoạt, lối sống việc sử dụng các thảo dược kết hợp với hoạt chất thiên nhiên sẽ tác động tích cực giúp giảm co thắt đại tràng, ngăn ngừa tái phát. Mới đây, các nhà khoa học thấy rằng, sự kết hợp giữa cao sử quân tử, immunebio. V cùng nhiều thành phần thảo dược quý khác có tác dụng hiệu quả với trường hợp mắc đại tràng co thắt. Cụ thể:Kẽm gluconat, Immunebio. V (vách tế bào Lactobacillus rhamnosus) - thành phần được các nhà khoa học khám phá có tác dụng: Phần vách tế bào sau khi bị phân giải có hiệu quả điều hòa và kích thích hệ miễn dịch nhiều hơn bội lần so với vi khuẩn sống.Sử quân tử, mộc hương, bạch truật: Ngăn chặn các tác nhân gây viêm đại tràng, phục hồi niêm mạc đại tràng bị tổn thương.Bạch truật, Immunebio. V (vách tế bào Lactobacillus rhamnosus), hoàng cầm, sử quân tử, mộc hương, DMG giúp tăng cường tiêu hóa, phục hồi niêm mạc đại tràng bị tổn thương, giảm các triệu chứng đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy hoặc táo bón, phân sống do viêm và co thắt đại tràng gây ra.Tác dụng chữa đại tràng co thắt của các thành phần như cao sử quân tử, immunebio. V, mộc hương, bạch truật,... tăng lên khi được bào chế dưới công nghệ hiện đại từ đó cho hàm lượng dược chất tối đa. Do vậy người bệnh có thể lựa chọn mua các sản phẩm có các thành phần trên được nghiên cứu công thức kỹ lưỡng, bào chế dưới công nghệ sản xuất hiện đại để đạt được hiệu quả cao trong điều trị co thắt đại tràng hiệu quả.
Dùng thảo dược giúp cải thiện bệnh co thắt đại tràng
Như vậy, để cải thiện tình trạng co thắt đại tràng, người bệnh có thể kết hợp với các cách giảm co thắt đại tràng tại với việc tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ và sử dụng sản phẩm thảo dược mỗi ngày nhé!
|
vinmec
| 1,230
|
Đo độ hiểu biết của bạn về sức khỏe răng miệng
Việt Nam là một trong nhóm quốc gia có tỷ lệ người mắc bệnh răng miệng cao nhất thế giới với hơn 90% dân số. Chính vì thế việc tìm hiểu các kiến thức để chăm sóc và bảo vệ cho hàm răng luôn chắc khỏe là vô cùng quan trọng. Cùng kiểm tra độ hiểu biết của bạn về sức khỏe răng miệng qua một số câu hỏi nhỏ dưới đây.
Việc tìm hiểu các kiến thức để chăm sóc và bảo vệ cho hàm răng luôn chắc khỏe là vô cùng quan trọng.
1. Ăn một quả cam mỗi ngày có thể giúp ngăn ngừa sâu răng?
Sai. Các loại trái cây có múi như cam, quýt… có tính axit cao dễ gây tổn hại cho men răng, dẫn tới sự phát triển của sâu răng. Tuy nhiên điều này không có nghĩa là chúng ta phải bỏ qua hoàn toàn loại quả thơm ngon này. Chỉ cần chắc chắn là đánh răng đầy đủ sau khi ăn. Lý tưởng nhất là chờ khoảng 30 phút sau khi ăn uống các loại trái cây có múi. Ngoài ra cũng nên hạn chế tiêu thụ quá nhiều những loại đồ uống có tính axit khác như cà phê. Đặc biệt với đồ uống có đường, nên uống nhanh chóng thay vì nhấm nháp cả ngày và nhớ đánh răng sau đó.
2. Vi khuẩn ở răng là nguyên nhân chính dẫn tới bệnh gì?
A: Hôi miệng
B: Sâu răng
C: Cả hai đáp án trên đều đúng.
Đáp án chính xác là C. Nguyên nhân gây sâu răng là do mảng bám chứa vi khuẩn bám chắc trên bề mặt răng, đặc biệt ở vùng hố rãnh trên mặt nhai hoặc vùng tiếp xúc giữa các răng. Khi ta ăn uống các chất có chứa đường hoặc tinh bột, vi khuẩn ở mảng bám sẽ biến các chất này thành acid và tấn công vào men răng. Do đặc tính dính chắc của mảng bám, các acid này được duy trì trên rănh; sau nhiều lần tấn công, men răng sẽ bị phá hủy và tạo ra các lỗ sâu trên răng.
Mảng bám răng cũng gây ra bệnh nướu răng, dẫn tới tình trạng hơi thở có mùi. Đánh răng ít nhất 2 lần/ngày, dùng chỉ nha khoa và súc miệng bằng nước súc miệng sát khuẩn ít nhất 1 lần/ngày để loại bỏ các mảng bám ở răng.
3. Trái cây sấy khô là một lựa chọn thay thế kẹo để giúp làm giảm nguy cơ sâu răng?
Trái cây sấy khô thường dẻo, dính và điều này có nghĩa là chúng sẽ “nằm lại” trên răng còn lâu hơn một số loại bánh kẹo thông thường.
Sai. Trái cây sấy khô thường dẻo, dính và điều này có nghĩa là chúng sẽ “nằm lại” trên răng còn lâu hơn một số loại bánh kẹo thông thường. Qua đó cung cấp nguồn nhiên liệu liên tục cho sự phát triển của vi khuẩn dẫn tới sâu răng. Vì thế, nếu bạn là “fan hâm mộ” của món quà vặt này nên nhớ hãy súc miệng sau khi ăn. Đánh răng và dùng chỉ nha khoa sau khi ăn càng sớm càng tốt.
4. Ở trẻ sơ sinh, răng sữa xuất hiện sớm nhất khi:
A: Từ lúc mới sinh
B: 3 tháng
C: 6 tháng
Đáp án chính xác là A. Thông thường trẻ mới sinh ra chưa có răng. Chiếc răng đầu tiên thường mọc vào lúc trẻ khoảng 6 tháng tuổi. Tuy nhiên, có một số ít trường hợp trẻ mới sinh ra đã có răng, răng này được gọi là răng mới sinh hoặc có trường hợp răng mọc qua nướu trong tháng đầu tiên sau khi sinh, răng này được gọi là răng sơ sinh. Đây là hiện tượng hiếm gặp, xác suất chỉ vào khoảng 1/3.000 – 1/2.000 bé. Răng mới sinh thường là răng cửa hàm dưới. Chân răng thường nông, gắn với lợi bằng một mô mềm nên rất dễ lung lay.
5. Răng trẻ em thường trắng hơn răng người lớn?
Đúng. Men răng sữa ở trẻ em rất mỏng vì thế chúng thường có màu trắng sáng hơn so với răng vĩnh viễn ở người lớn.
Lưỡi mọc lông đen là do:
A: Một căn bệnh nghiêm trọng
B: Sự tăng trưởng của các vi khuẩn vô hại
C: Uống quá nhiều cà phê
Đáp án chính xác là B. Lưỡi mọc lông đen là một tình trạng tạm thời và vô hại, hiện tượng này làm cho lưỡi trở nên tối màu và mọc lông. Đây là kết quả của việc những tế bào chết tích tụ trên những núm vị giác ở bề mặt lưỡi (gai lưỡi). Những gai lưỡi này sẽ dài hơn bình thường và có thể dễ dàng bị thay đổi màu bởi thuốc lá, thực phẩm, vi khuẩn, nấm men hoặc các tác nhân khác.
Đánh răng, dùng chỉ nha khoa và sử dụng nước súc miệng sát khuẩn thường xuyên có thể kiểm soát các vi khuẩn dẫn và phục hồi tình trạng lưỡi.
5. Răng nhạy cảm với đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh là điều bình thường?
Cảm thấy ê buốt ở răng khi tiếp xúc với đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh là dấu hiệu cho thấy răng đã mất đi lớp bảo vệ.
Sai. Cảm thấy ê buốt ở răng khi tiếp xúc với đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh là dấu hiệu cho thấy răng đã mất đi lớp bảo vệ. Điều này có thể xảy ra do sâu răng, trám răng bị mòn, bệnh nướu răng, tụt nướu hoặc một chiếc răng bị gãy. Nên tới khám nha sĩ để được điều trị hiệu quả khi răng trở nên nhạy cảm.
6. Kem đánh răng làm trắng răng có tác dụng:
A: Loại bỏ các mảng bám trên răng
B: Tẩy trắng men răng
C: Bao bọc răng bằng một lớp màng
Đáp án chính xác là A. Các hoá chất mạnh trong kem chỉ có tác dụng làm mờ mảng màu bám trên bề mặt răng do ảnh hưởng của thuốc lá, cà phê đặc… Kem đánh răng làm trắng răng không thể thay đổi được màu sắc men răng. Nếu muốn có một hàm răng trắng hơn màu men răng, có thể thử áp dụng các biện pháp tẩy trắng răng chuyên nghiệp.
7. Khi răng bị rơi ra khỏi ổ răng, cách bảo quản tốt nhất là ngâm nó trong sữa?
|
thucuc
| 1,097
|
Xét nghiệm Glucose máu
Xét nghiệm này dùng để đánh giá lượng đường trong máu. Xét nghiệm này còn dùng để tầm soát hay chẩn đoán và theo dõi đường huyết ở bệnh nhân bị bệnh tiểu đường.
Xét nghiệm được thực hiện như thế nào?
Người lớn và trẻ em:
Máu sẽ được lấy từ tĩnh mạch,thường là ở mặt trong khủy tay hay trên mặt mu bàn tay. Vị trí lấy máu sẽ được sát trùng và phần trên cánh tay được buột dây garô để tạo áp lực cũng như hạn chế máu lưu thông trong tĩnh mạch. Phương pháp này giúp các tĩnh mạch phía dưới dây garô căng lên(chứa đầy máu). Một kim tiêm được đâm vào tĩnh mạch và máu lấy ra sẽ được chứa trong lọ kín hoặc trong ống tiêm(syringe). Trong quá trình lấy máu, dây garô được tháo ra để tái lập tuần hoàn. Sau khi lấy máu, kim tiêm sẽ được rút ra và vùng lấy máu được băng bó để giúp máu ngưng chảy.
Trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ:
Vùng lấy máu được sát trùng và được đâm bằng một loại kim bén hay bằng lưỡi trích (lancet). Máu được đựng trong một pipette(ống thủy tinh nhỏ),trên lam,trên giấy thử, hoặc trong một lọ nhỏ. Có thể phải dùng bông hay băng ép lên vùng lấy máu nếu máu vẫn tiếp tục chảy.
Chuẩn bị gì trước khi làm xét nghiệm
Nhân viên y tế có thể khuyên người bệnh ngưng một số thuốc có thể làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm (xem phần những điều cần lưu ý).
Nhũ nhi và trẻ em:
Việc chuẩn bị về thể chất và tâm lý cho bệnh nhân đối với xét nghiệm này hay bất kỳ xét nghiệm nào khác phụ thuộc vào lứa tuổi của trẻ, thái độ, đã từng được xét nghiệm trước đó và mức độ tin tưởng của trẻ. Để có những thông tin chuyên biệt về cách chuẩn bị cho trẻ, hãy xem những bài chuyên đề sau(viết tương ứng với độ tuổi của trẻ):
- Các xét nghiệm ở trẻ nhũ nhi hay những chuẩn bị trước thủ thuật(từ lúc sinh đến 1 tuổi)Các xét nghiệm ở trẻ tập đi hay những chuẩn bị trước thủ thuật(từ 1 đến 3 tuổi)
- Các xét nghiệm ở trẻ mẫu giáo hay những chuẩn bị trước thủ thuật ( từ 3 đến 6 tuổi)
- Các xét nghiệm ở trẻ đang đi học hay những chuẩn bị trước thủ thuật (từ 6 đến 12 tuổi)
Các xét nghiệm ở trẻ vị thành niên hay những chuẩn bị trước thủ thuật(từ 12 đến 18 tuổi).
Xét nghiệm có gây đau không?
Khi đâm kim tiêm vào để lấy máu, một số người thấy đau mức độ vừa, trong khi những người còn lại chỉ có cảm giác như khi bị côn trùng đốt hay chích. Sau đó, một số cơn đau nhói có thể xuất hiện.
Tại sao phải làm xét nghiệm này?
Xét nghiệm này dùng để đánh giá lượng đường trong máu. Xét nghiệm này còn dùng để tầm soát hay chẩn đoán và theo dõi đường huyết ở bệnh nhân bị bệnh tiểu đường.
Chế độ ăn nhiều carbohydrate thường làm tăng lượng đường trong máu. Glucose trong máu tăng cao, sẽ được dự trữ tại gan và cơ vân dưới dạng glycogen sau khi ăn. Tại gan, glycogen sẽ biến đổi thành glucose và phóng thích vào trong máu giữa các bữa ăn. Ngoài ra, gucose cũng được biến đổi thành triglyceride để tạo năng lượng dự trữ
Glucose là nguồn cung cấp năng lượng chính cho tế bào của cơ thể. Nhiều tế bào( ví dụ tế bào não và tế bào hồng cầu), hoàn toàn phụ thuộc vào glucose máu như là nguồn năng lượng chính. Mặt khác, não đòi hỏi nồng độ glucose trong máu ổn định để duy trì chức năng bình thường của não. Nồng độ glucose trong máu thấp hơn 30 milligram/dl (mg/d
L) hoặc trên 300 mg/d
L có thể gây ra lú lẫn hoặc hôn mê.
Hormon chính để điều hoà lượng đường trong cơ thể là insulin (ngoài ra còn có một số hormone khác như glucagon, epinephrine, và cortisol).
Các yếu tố nguy cơ:
- Chảy máu quá nhiều
- Choáng hoặc cảm giác chóng mặt
- Hematoma (khối máu tụ dưới da)
- Nhiễm trùng (luôn luôn có nguy cơ thấp bất cứ khi nào da bị mất toàn vẹn)
- Có thể phải đâm kim nhiều lần trước khi vào được tĩnh mạch.
Những điều cần lưu ý
Nhiều dạng stress nặng ( như chấn thương, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, và phẫu thuật) có thể gây tăng tạm thời glucose trong máu.
Những thuốc có thể làm tăng lượng glucose trong máu bao gồm:
- Thuốc chống trầm cảm 3 vòng
- Corticosteroid
- Diazoxide
- Dextrose truyền tĩnh mạch
- Thuốc lợi tiểu
- Epinephrine
- Estrogens
- Glucagon
- Isoniazid
- Lithium
- Phenothiazines
- Phenytoin
- Salicylates (ngộ độc cấp - xem bài quá liều aspirin )
- Triamterene
Những thuốc có thể làm giảm lượng đường trong máu gồm:
- Acetaminophen uống;
- Alcohol;
- Thuốc đồng hoá steroids;
- Clofibrate;
- Disopyramide;
- Gemfibrozil;
- Ức chế Monoamine oxidase (MAOIs);
- Pentamidine;
- Tolazamide;
- Tolbutamide.
Các mạch máu có thể khác nhau về kích thước giữa bệnh nhân này với người khác hoặc từ vùng này sang vùng khác trên cùng một người. Do đó, việc lấy máu trên một số người có thể gặp nhiều khó khăn hơn những người khác.
Các giá trị bình thường
Đường máu bình thường 64- 110 mg/dl
Các kết quả bất thường
Đường huyết tăng cao hơn mức bình thường có thể gặp trong:
- To đầu chi ( rất hiếm)
- Hội chứng Cushing"s ( hiếm)
- Tiểu đường - đường huyết lúc đói trên 126 mg/d
L
- Đường huyết lúc đói 110 - 126 mg/d
L – giai đoạn tiền tiểu đường
- Cường giáp
- Ung thư tuỵ
- Viêm tuỵ
- U tuỷ thượng thận (rất hiếm)
- Thiếu insulin
- Ăn quá nhiều
Đường huyết thấp hơn mức bình thường có thể gặp trong:
- Suy tuyến yên
- Suy tuyến giáp
- U tiết Insulin ( rất hiếm)
- Chích nhiều insulin
- Thiếu ăn
Những bệnh cần phải làm xét nghiệm này:
-Suy thượng thân cấp
- Hội chứng Cushing"s do u tuỷ thượng thận
- Hội chứng Cushing"s do thuốc
- Hội chứng não cấp
- Suy giảm trí nhớ
- Sa sút trí tuệ do nguyên nhân chuyển hoá
- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do bệnh tiểu đường
- Tiểu đường có nhiễm ceton acid
- Bệnh thận do tiểu đường
- Hội chứng Cushing"s lạch chỗ
- Động kinh
- Động kinh toàn thể
- U tiết glucagon
- U tuỵ
- U tăng sản nội tiết nhiều nơi (MEN) I
- Bệnh Cushing"s
- Giang mai
- Giang mai nguyên phát
- Giang mai thứ phát
- Giang mai thời kỳ 3
- Tiểu đường type 1
- Tiểu đường type 2
- Cơn thoáng thiếu máu não
|
medlatec
| 1,118
|
Nên uống nước gì khi bị đầy hơi?
Đầy hơi, chướng bụng, ăn không tiêu là tình trạng rất phổ biến mà bát cứ ai cũng từng bị ít nhất một lần trong đời. Trong dân gian có rất nhiều loại thức uống được biết đến với tác dụng giảm triệu chứng đầy hơi chướng bụng. Vậy những loại đồ uống đó là gì, nên uống nước gì khi bị đầy hơi?
Nên uống nước gì khi bị đầy hơi?
Khi bị đầy hơi chướng bụng ngoài việc uống nhiều nước lọc, các bạn hãy sử dụng những loại thức uống dưới đây vì chúng giúp thúc đẩy quá trình tiêu hóa:
Trà gừng mật ong
Nguyên liệu cho món trà gừng mật ong là một củ gừng rửa sạch, thái lát, một chút mật ong, nước cốt chanh
Uống trà gừng mật ong sau bữa ăn sáng có tác dụng tránh đầy bụng, khó tiêu
Gừng sau khi thái lát cho vào đun sôi với nước khoảng vài phút, sau đó cho tiếp mật ong vào đun thêm 5 phút. Để nước gừng nguội rồi cho cho thêm 2 thìa nước cốt chanh vào.
Nên uống trà gừng mật ong sau bữa ăn sáng là tốt nhất, món trà này giúp tránh đầy bụng, đồng thời còn có tác dụng giải độc, kháng viêm
Nước ép dứa
Dứa có chứa nhiều enzyme kích thích tiêu hóa, do đó có tác dụng cải thiện chứng chướng bụng đầy hơi hiệu quả. Hơn nữa loại trái cây này cũng rất giàu năng lượng do có rất nhiều vitamin B và thiamine giúp chuyển hóa cacbon hydrat thành năng lượng tốt hơn.
Trà hoa cúc
Trà hoa cúc rất tốt cho sức khỏe, không chỉ có tác dụng hỗ trợ ngăn ngừa và giảm co thắt dạ dày, đây còn là thức uống giúp thúc đẩy quá trình tiêu hóa thức ăn, giảm triệu chứng đầy hơi, buồn nôn, ợ nóng.
Trà hoa cúc tốt cho tiêu hóa, giúp đẩy lùi triệu chứng đầy hơi, khó tiêu
Nước chanh muối
Chanh là loại thực phẩm có công dụng rất tốt trong việc trị chứng đầy hơi khó tiêu.
Chỉ cần pha một cốc nước ấm cùng chanh, một ít muối, đường là chúng ta đã có ngay một thứ nước uống chữa chướng bụng đầy hơi tuyệt vời.
Nên uống nước chanh muối trước các bữa ăn để tiêu hóa thức ăn tốt hơn
Giấm rượu táo
Loại đồ uống này rất thơm ngon, dễ uống và quan trọng nó giúp đẩy lùi hiệu quả chứng chướng bụng, đầy hơi.
Công thức cho món đồ uống này đó là 3 thìa giấm rượu táo với 1 cốc nước ấm.
Giấm rượu táo rất thơm ngon, dễ uống và quan trọng nó giúp đẩy lùi hiệu quả chứng chướng bụng, đầy hơi
Nước ép cà rốt
Cà rốt không chỉ giúp bạn có đôi mắt sáng khỏe, làn da hồng hào tươi trẻ, nước ép từ loại củ này còn giúp giảm cơn đau tức khó chịu khi bị đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu.
Để tăng hiệu quả trong việc đẩy lùi triệu chứng đầy hơi gây khó chịu, bên cạnh việc sử dụng các loại thức uống trên, bạn cũng nên kết hợp thực hiện số phương pháp chữa đầy hơi đơn giản khác như: chườm nóng vùng bụng hay xoa bóp, mát xa vùng bụng nhẹ nhàng để làm tăng nhu động của dạ dày/ruột, kích thích quá trình tiêu hóa thức ăn.
Triệu chứng đầy hơi chướng bụng có thể phòng tránh được một cách dễ dàng chỉ nếu chúng ta thực hiện chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học như:
Hãy đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây ra hiện tượng đầy hơi
Nếu các triệu chứng chướng bụng, đầy hơi kéo dài không khỏi sau khi đã áp dụng những biện pháp trên, hãy đi khám bác sĩ để được khám và tìm hiểu nguyên nhân chính xác gây ra hiện tượng đó vì đây có thể là triệu chứng của một số bệnh tiêu hóa như: viêm dạ dày, bệnh dạ dày, bệnh đại tràng co thắt, viêm đại tràng, …
XEM THÊM:
>> Bị đầy hơi vào buổi tối vì sao?
>> Đầy hơi chướng bụng nên ăn gì?
>> Đầy hơi lâu ngày phải làm sao?
|
thucuc
| 734
|
Bị bướu cổ có nguy hiểm không?
Bướu cổ có thể ảnh hưởng đến bất cứ ai, vào bất cứ thời điểm nào trong suốt cuộc đời. Bị bướu cổ có nguy hiểm không là vấn đề được đông đảo bạn đọc quan tâm.
Bướu cổ là bệnh gì?
Bướu cổ là bệnh do sự tăng kích thước của tuyến giáp gây nên. Tuyến giáp là cơ quan tiết ra hormone giáp hết sức cần cho con người, nằm trước cổ, ngay dưới trái cổ, thường thì không thấy được.
Bướu cổ còn có nhiều tên gọi khác như: bệnh Basedow, bệnh cường giáp, bướu tim, bướu độc. Vì tuyến giáp nằm sát da nên khi có sự thay đổi hình dạng hoặc kích thước thì người bệnh hoặc bác sĩ dễ quan sát được. Các triệu chứng của bệnh bướu cổ nói chung là: sụt cân nhanh, hồi hộp, tim đập nhanh, nên gọi nôm na là bướu tim, mắt lộ, tính tình nóng nảy, khó ngủ.
Bướu cổ là bệnh thường gặp ở nữ giới
Bướu cổ có nguy hiểm không?
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị cụ thể
Phòng bệnh bướu cổ
Để không bị mắc bệnh bướu cổ và các rối loạn do thiếu i-ốt, các gia đình, người dân, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em cần tích cực bổ sung đủ i-ốt trong dinh dưỡng hàng ngày.
Khi thấy cổ to ra hoặc có các dấu hiệu kể trên hoặc có bất cứ thay đổi nào trong cơ thể nên đi khám. Bác sĩ sẽ thăm khám, siêu âm, xét nghiệm máu, chọc hút tế bào… để xác định loại bướu cổ. Đặc biệt, khi bướu ác nhỏ sẽ chưa gây ra bất cứ bất thường nào mà chỉ phát hiện được qua siêu âm kiểm tra hoặc tình cờ khi chụp CT, MRI, PET vùng cổ vì bệnh khác. Để phân biệt bướu lành hay bướu ác, chọc hút kim nhỏ (FNA) với độ chính xác cao giúp xác định chẩn đoán.
|
thucuc
| 347
|
Phương pháp tán sỏi laser không đau, sạch sỏi
Tán sỏi laser được đánh giá là phương pháp cách mạng trong điều trị sỏi đường tiết niệu. Bằng việc sử dụng tia laser, thủ thuật này giúp làm sạch sỏi ở niệu quản, thận, bàng quang,…Vậy đối tượng nào có thể điều trị bằng phương pháp này? Các ưu nhược điểm tán sỏi bằng laser ra sao? Hãy cùng tìm hiểu.
1. Tán sỏi bằng laser là gì?
Tán sỏi laser là phương pháp sử dụng tia laser để làm vỡ sỏi thành các viên nhỏ để loại bỏ sỏi ra khỏi cơ thể. Phương pháp này được các chuyên gia đánh giá là kỹ thuật vô cùng tiên tiến đảm bảo an toàn và hạn chế nguy cơ sỏi tái phát. Tán sỏi bằng laser dần dần được lựa chọn thay thế phương pháp mổ mở.
Tán sỏi bằng laser được áp dụng cho sỏi có kích thước và ở vị trí khác nhau. Phương pháp này không để lại sẹo nhờ việc đưa ống soi vào niệu quản.
Tán sỏi laser là phương pháp điều trị sỏi hiệu quả
2. Đối tượng nào nên thực hiện nội soi ngược dòng tán sỏi laser?
Ai có thể mổ sỏi thận bằng laser là thắc mắc của không ít người. Dưới đây là một số các trường hợp được chỉ định và không nên áp dụng phương pháp này.
2.1 Đối tượng được chỉ định tán sỏi laser
– Sỏi đài bể thận nhỏ hơn 3cm dạng nhiều viên hoặc đơn thuần
– Người bị sỏi niệu quản di chuyển trong thận sau khi tán sỏi nội soi bằng ống bán cứng hoặc ống cứng
– Bệnh nhân có sỏi niệu quản trên di chuyển vào thận trong phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi
– Áp dụng ống soi mềm phối hợp trong trường hợp tán sỏi qua da khó tiếp cận hoặc mở bể thận kết hợp ống nội soi mềm để làm sạch sỏi.
2.2 Đối tượng không được chỉ định
Tán sỏi bằng laser là phương pháp điều trị hiệu quả tuy nhiên vẫn có một số trường hợp không thể áp dụng thủ thuật này.
– Người bị hẹp niệu quản, dị dạng thận nên không đặt được ống nội soi
– Sỏi đài bể thận > 3cm
– Sỏi đài có chỉ số IW < 5 mm, IL > 3 cm, góc LIP < 30 độ
– Các đối tượng chống chỉ định gây mê hồi sức
– Bệnh nhân đang bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, thận gặp vấn đề
Phương pháp này thường được áp dụng cho trường hợp sỏi nhỏ hơn 3cm
3. Quy trình thực hiện tán sỏi bằng laser
Nhiều người vẫn còn thắc mắc về quy trình thực hiện tán sỏi laser. Sau đây là các bước thực hiện cơ bản khi điều trị.
Bước 1: Bác sĩ khám và kiểm tra lâm sàng tình trạng của bệnh nhân. Dựa vào các kết quả chẩn đoán giúp xác định kích thước, vị trí sỏi. Đồng thời bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng đài bể thận, niệu quản, chức năng thận.
Bước 2: Bệnh nhân vào phòng mổ vô khuẩn 1 chiều khép kín và thực hiện gây mê tủy sống
Bước 3: Thực hiện tán sỏi bằng laser với ống mềm. Thao tác sẽ kéo dài trong khoảng một tiếng với hệ thống chẩn đoán hình ảnh, máy tán laser
Bước 4: Hoàn thành quá trình tán sỏi, bệnh nhân được di chuyển về phòng điều trị
4. Các ưu nhược điểm của phương pháp tán sỏi laser
Bất cứ phương pháp nào, dù hiệu quả đến đâu cũng sẽ vẫn tồn tại những ưu, nhược điểm song song.
4.1. Ưu điểm
Điều trị không cần mổ bằng cách đưa dụng cụ qua niệu đạo vào cơ thể. Quá trình điều trị bằng nội soi không gây đau đớn, không để lại sẹo
– Các loại sỏi bàng quang rắn hoặc to đều có thể áp dụng phương pháp này
– Phương pháp này ít xảy ra biến chứng sau điều trị. Phương pháp này được đánh giá chung là khá an toàn đối với các bộ phận thuộc hệ tiết niệu
– Thời gian thực hiện thủ thuật nhanh chóng, chỉ diễn ra trong khoảng 30p tới 1 tiếng
– Người bệnh phục hồi nhanh. Sau khi nội soi 3-6 tiếng, bệnh nhân có thể ăn nhẹ và xuất viện sau 1 ngày.
4.2. Các nhược điểm của tán sỏi laser
– Mặc dù được khuyến cáo có thể áp dụng cho hầu hết các trường hợp sỏi tuy nhiên đối với các bệnh nhân hẹp niệu đạo thì không thể sử dụng cách này
– Các loại sỏi có kích thước quá lớn, thời gian tán sỏi quá lâu thì cần can thiệp mổ mở
– Xảy ra biến chứng: Ống nội soi đặt lệch gây tổn thương niệu quản
– Bác sĩ điều trị cần là người giàu kinh nghiệm và có chuyên môn cao
Đối với các loại sỏi có kích thước quá lớn vẫn cần phải sử dụng phương pháp mổ mở
5. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser có gây biến chứng?
Phương pháp tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser có thể tán nhiều loại sỏi, sỏi kích thước lớn. Thời gian thực hiện nhanh chóng. Bệnh nhân phục hồi nhanh do ít làm tổn thương đường tiết niệu. Tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi một số rủi ro khi thực hiện nội soi. Người bệnh có thể bị thủng niệu quản do đốt laser nhầm vị trí hoặc bị lan. Một số trường hợp không thể đặt ống nội soi tiếp cận chính xác vị trí có sỏi. Người điều trị có thể bị sốt hoặc tiểu ra máu sau nội soi tuy nhiên trường hợp này xảy ra khá thấp.
6.Phòng ngừa sỏi tái phát
Sau khi thực hiện nội soi tán sỏi laser, bệnh nhân sẽ được kiểm tra lại nhằm xác định không còn sót sỏi trong hệ tiết niệu. Khoảng 1 tới 2 ngày khi tình trạng bệnh nhân ổn định sẽ được xuất viện. Khi về nhà bệnh nhân vẫn cần thực hiện theo các chỉ định của bác sĩ bởi sỏi rất dễ tái phát. Việc có bị sỏi trở lại hay không phụ thuộc nhiều vào ý thức giữ gìn và phòng tránh của mỗi người. Các bác sĩ chuyên khoa đã đưa ra một số lưu ý giúp phòng tránh bệnh.
– Uống thật nhiều nước. Mỗi người trung bình cần 1,5 tới 2,5 lít nước mỗi ngày. Nước giúp cơ thể trao đổi chất, tiêu hóa tốt, làm trôi các chất cặn ra khỏi cơ thể.
– Nên đi tiểu ngay khi buồn, tuyệt đối không được nhịn tiểu
– Tránh ăn các đồ chiên rán, thức ăn nhiều đạm, đồ quá mặn, thực phẩm chứa oxalat. Các loại thực phẩm này sẽ dễ gây lắng cặn và tạo sỏi
– Nên ăn nhiều rau quả tươi sạch, nước ép tự nhiên. Tuy nhiên cũng có một số loại rau cần hạn chế ăn như: Rau cải bó xôi,…
– Tránh xa các loại chất kích thích, đồ uống có gas, đồ uống có cồn
– Bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể qua các thực phẩm từ tự nhiên sẽ tốt hơn thực phẩm chức năng
– Nên điều chỉnh giờ giấc sinh hoạt, ăn ngủ nghỉ đúng giờ, tránh thức khuya
– Hạn chế stress, lo lắng, làm việc quá sức
– Luyện tập thể dục thể thao hàng ngày để kích thích quá trình trao đổi chất của cơ thể
Để hạn chế nguy cơ tái phát sỏi bạn cần uống nhiều nước mỗi ngày
Tán sỏi laser là tiến bộ vượt bậc trong điều trị sỏi tiết niệu. Với những ưu điểm của phương pháp này mang lại giúp người bệnh trị sỏi hiệu quả, tiết kiệm thời gian, chi phí và ít gây tâm lý sợ hãi cho người bệnh.
|
thucuc
| 1,360
|
Cách xử lý khi trẻ bị dị ứng thời tiết
Trẻ nhỏ do sức đề kháng còn yếu nên rất dễ bị ứng thời tiết gây cảm giác ngứa ngáy, khó chịu và ảnh hưởng xấu đến tâm lý và sinh hoạt thường ngày của trẻ.
1. Nguyên nhân gây dị ứng thời tiết ở trẻ nhỏ
Có rất nhiều nguyên nhân gây dị ứng thời tiết ở trẻ sơ sinh. Ngoài việc sức đề kháng yếu và hệ miễn dịch chưa phát triển đầy đủ thì còn do những lý do sau:Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột khiến cho nhiệt độ bên trong và bên ngoài cơ thể bị chênh lệch. Lúc này cơ thể bé sẽ tiết ra một lượng lớn histamin sẽ gây ra tình trạng dị ứng như chúng ta thấy.Thời tiết thường, lúc ẩm, hanh khô, lúc nóng lúc lạnh tạo điều kiện thuận lợi cho các phấn hoa, nấm mốc, bụi bẩn phát triển và phát tán mầm bệnh. Đây cũng là một trong những tác nhân gây ra dị ứng thời tiết.
2. Vì sao trẻ sơ sinh hay bị dị ứng thời tiết?
Nhiều tác nhân có thể gây dị ứng cho trẻ sơ sinh
Tình trạng dị ứng thời tiết ở trẻ sơ sinh thường xuất hiện tập trung ở vùng da mặt hoặc toàn thân.Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ sơ sinh bị dị ứng da là vô cùng đa dạng. Phần lớn dị ứng thời tiết chính là những phản ứng của cơ thể khi các tác nhân bên ngoài tác động đến da.Do da trẻ sơ sinh còn rất non nớt cho nên rất dễ bị dị ứng, đặc biệt lúc chuyển đột ngột từ vùng nóng sang lạnh hoặc ngược lại. Những biểu hiện của dị ứng thời tiết là những nổi mẩn đỏ và ngứa ngáy, làm cho bé rất khó chịu.Xem thêm: Một số bệnh dị ứng hay gặp ở trẻ em
3. Trẻ bị dị ứng phải làm sao?
Quan sát khi thấy trẻ có những biểu hiện dị ứng thời tiết cha mẹ cần bình tĩnh và nghĩ giải pháp điều trị bệnh cho trẻ ngay. Trước tiên, hãy đưa trẻ tới các trung tâm y tế để các bác sĩ tiến hành các biện pháp khám tìm nguyên nhân và chỉ định dùng thuốc. Tùy theo tình trạng bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng các loại thuốc khác nhau và thời gian điều trị khác nhau.Việc sử dụng thuốc tuyệt đối phải tuân theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý mua và sử dụng thuốc. Trong trường hợp có các dấu hiệu bất thường khi sử dụng thuốc thì cần ngưng sử dụng và đưa trẻ đến bác sĩ để có các biện pháp can thiệp.
4. Biện pháp phòng ngừa bé bị dị ứng thời tiết
Nếu trẻ có dấu hiệu bất thường nặng, cần đưa bé đến trung tâm y tế để kiểm tra ngay
Thời điểm giao mùa chính là lúc bé rất dễ bị dị ứng thời tiết nhất, vì vậy cha mẹ nên lưu ý vào những thời điểm này phải bảo vệ sức khỏe bé, bằng những cách sau đây:Hạn chế đưa bé ra ngoài nếu như không cần thiết. Trường hợp cho bé ra ngoài phải trang bị đầy đủ áo ấm, khăn cổ, mũ,...Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, dọn sạch những nơi ẩm mốc, nếu trẻ có dị ứng nhiều hơn khi ở trong nhà, thay chăn ga thường xuyên, hạn chế đồ vải như thú nhồi bông, thảm, rèm, mở cửa thông thoáng, hạn chế để trẻ tiếp xúc với nơi nhiều bụi như kho chứa đồ.Tăng cường sức đề kháng cho bé bằng cách uống thêm vitamin cần thiết như nước cam, bưởi, dưa hấu,...Nên cho bé ăn những thực phẩm có tính mát: Các loại cá, rau xanh, hoa quả,...Bổ sung đủ dinh dưỡng cho trẻ, nếu trẻ không có tiền sử dị ứng sau ăn thức ăn, không cần hạn chế đồ ăn của trẻ.Trong thời gian bé bị dị ứng nếu như có dấu hiệu bất thường như ho, sốt, sổ mũi,... thì nên đưa trẻ đến bác sĩ kiểm tra thăm khám và tư vấn.Bố mẹ cần tìm hiểu dấu hiệu của dị ứng thời tiết và nhanh chóng tìm biện pháp khắc phục cho trẻ.Dị ứng tuy không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng rất dễ gây khó chịu cho bé, khiến trẻ biếng ăn và quấy khóc. Vì vậy, khi có những biểu hiện bất thường, ba mẹ cần sớm đưa con đến chuyên khoa Dị ứng miễn dịch để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Vì sao thay đổi thời tiết dễ kích thích dị ứng?
Vì sao bạn bị dị ứng thời tiết?
|
vinmec
| 808
|
Giải đáp những vấn đề xoay quanh có nên nhổ răng khôn hay không
Mỗi lần mọc răng khôn có lẽ là lỗi ám ảnh của không ít người bởi nó gây nên đau đớn, thậm chí là sốt hay mệt mỏi, bất tiện trong sinh hoạt và cuộc sống hàng ngày của con người. Vậy có nên nhổ răng khôn hay không? Liệu nhổ răng có gây ảnh hưởng tới sức khỏe? Chúng mình cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!
1. Tìm hiểu về răng khôn?
Trước khi tìm hiểu khi nào nên nhổ răng khôn, trước hết cần biết được răng khôn là gì. Răng khôn hay còn được gọi là răng hàm số 8 - một trong những chiếc răng mọc cuối cùng trong cơ thể con người trước khi bước vào độ tuổi trưởng thành, thông thường độ tuổi mọc loại răng này từ 17 - 25 tuổi. Răng khôn về bản chất không có ý nghĩa gì về chức năng nhai, thậm chí còn gây nên mất thẩm mỹ, xô lệch hàm nếu răng khôn mọc lệch bởi hàm răng có 28 cái đã đủ để con người thực hiện chức năng nhai, ăn uống sinh hoạt hàng ngày.
Thậm chí, răng khôn còn có nhược điểm lớn là nằm quá sâu bên trong hàm nên việc vệ sinh rất khó, dễ dẫn tới bị sâu răng và có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng của những bạn răng xinh bên cạnh. Khi hàm răng đã hoàn thiện đầy đủ 28 cái thì răng khôn mới mọc, chúng mọc sau cùng nên vòm miệng thường không có chỗ cho răng số 8 mọc bình thường gây nên hiện tượng răng khôn mọc lệch, xô lẫn nhau hoặc mọc chen chỗ các răng khác dẫn đến hiện tượng sưng, đau.
Tùy vào cơ địa của từng người, có những người răng khôn mọc ngầm, mọc lệch nếu không được can thiệp kịp thời sẽ dẫn tới phần nướu răng sưng tấy, thức ăn còn dễ tích đọng tại đây gây nên hiện tượng miệng hôi, hơi thở có mùi, viêm lợi,...
Răng khôn được coi là “kẻ thù” của rất nhiều người bởi chúng mang lại phiền toái, đau đớn cho cơ thể. Theo các bác sĩ nha khoa, hầu hết răng khôn đều phải nhổ bỏ thay vì tồn tại được hết cả quãng đời còn lại.
2. Khi nào nên nhổ răng khôn?
Theo các chuyên gia nha khoa, răng khôn cần được nhổ bỏ bởi chúng mọc ở những vị trí không thuận lợi cho quá trình chăm sóc răng miệng hoặc răng khôn thường mọc khi xương hàm đã hết chỗ, răng mọc quá sâu bên trong hàm khiến cho việc vệ sinh răng miệng trở lên khó khăn hơn tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tích tụ, phát triển sinh sôi, tăng nguy cơ viêm lợi, sâu răng,... Bạn nên nhổ răng khôn khi:
- Mọc răng khôn lệch nhưng không nhổ bỏ kịp thời gây lây lan và nhiễm trùng sang khu vực răng, lợi xung quanh, ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng, mất thẩm mỹ.
- Cần nhổ răng khôn khi răng mọc có các biến chứng đau, thậm chí còn có u nang ở răng.
- Khe hở giữa răng số 8 và răng số 7 quá lớn khiến khe giắt thức ăn giữa hai răng này quá lớn, kéo dài sẽ gây ảnh hưởng tới răng bên cạnh thì cũng nên nhổ bỏ răng số 8 để ngăn ngừa biến chứng.
- Trong trường hợp răng khôn mọc thẳng, xương hàm vẫn còn đủ chỗ, không hề cản trở tới những răng còn lại nhưng không có răng đối diện khớp cắn, khiến cho răng mọc quá dài tới hàm đối diện, tạo bậc thang giữa các răng gây lở loét lợi thì nên nhổ bỏ.
- Răng khôn bị sâu, bệnh nhân cần phẫu thuật chỉnh hình hoặc làm răng giả.
- Răng số 8 còn được cho là nguyên nhân của một số bệnh toàn thân khác.
Nhưng không phải bất cứ răng khôn nào cũng cần nhổ bỏ, có thể giữ lại răng khôn ở những trường hợp sau:
- Răng khôn mọc thẳng, bình thường, không gây bất cứ biến chứng nào tới hàm răng.
- Những người có tiền sử mắc các bệnh lý mạn tính như tim mạch, tiểu đường, rối loạn quá trình đông và cầm máu,...
- Vị trí mọc của răng số 8 liên quan trực tiếp đến một vài cấu trúc quan trọng như dây thần kinh, xoang hàm,…
3. Nhổ răng khôn phải làm sao?
Để quá trình nhổ răng khôn diễn ra an toàn, thuận lợi nhất thì trước khi phẫu thuật, người bệnh cần được thăm khám tư vấn cẩn thận bởi bác sĩ có trình độ chuyên môn kết hợp với kiểm tra tổng thể sức khỏe răng miệng, chụp X-quang toàn bộ hàm để kiểm tra phần chân răng, chẩn đoán chính xác được hướng mọc, vị trí mọc và xương hàm xung quanh răng khôn,...
Đồng thời, trong quá trình kiểm tra sức khỏe răng miệng, nếu hàm răng có dấu hiệu sưng đỏ, bị nhiễm trùng thì bác sĩ sẽ kê đơn thuốc đảm bảo sao cho tới ngày phẫu thuật, lợi khỏe mạnh bình thường, không còn sưng tấy hay viêm,...
Ngoài ra, bác sĩ sẽ phải kiểm tra một vài chỉ số cơ bản như đo huyết áp, kiểm tra tốc độ đông máu của bệnh nhân,... cùng với người bệnh nên chủ động khai báo thực tế sức khỏe của mình có tốt hay không, có mắc các bệnh lý mạn tính như tim mạch, tiểu đường hoặc các bệnh về máu thì không nên nhổ răng khôn. Thông thường, nhổ răng khôn sẽ được bác sĩ khuyến nghị vào buổi sáng - thời điểm bệnh nhân có sức khỏe tốt nhất.
Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân được súc miệng bằng nước súc miệng chuyên dụng và sát khuẩn vùng răng cần nhổ. Tiếp đến, trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ gây tê vùng răng cần nhổ cùng với sự hỗ trợ của các dụng cụ nha khoa. Sau khi nhổ răng khôn xong, bác sĩ khâu lại vết thương với chỉ tự tiêu, khoảng một tuần sau đó chỉ khâu sẽ tự tiêu và vết thương được lành dần.
Người bệnh nên lưu ý sau khi nhổ răng không xong cần cắn chặt bông trong khoảng thời gian tối thiểu là nửa tiếng, khi thấy hiện tượng chảy máu đã đỡ hơn thì lấy bông ra, trong quá trình lấy bông nếu thấy máu chưa được cầm thì nên ngậm chặt bông trong thời gian nửa tiếng nữa để đảm bảo máu có thể được cầm và lấy bông ra khỏi miệng. Bệnh nhân nên kết hợp với chườm lạnh để giảm đau và tiêu sưng sau phẫu thuật.
Để ý và tránh các tác động lên răng số 8 vừa nhổ bằng thói quen đẩy lưỡi vào răng hoặc đưa các vật nhọn lên phần răng vừa nhổ. Về chế độ dinh dưỡng sau khi nhổ răng xong người bệnh nên ăn cháo, các đồ ăn mềm dễ nuốt, không được ăn đồ ăn cứng, đồ ăn dai tránh những tác động không tốt đến phần lợi còn bị hở khi vừa nhổ chân răng. Bạn nên để thời gian sau đó 1 - 2 tuần, khi chân răng dần được hồi phục, quá trình ăn uống của bạn có thể diễn ra như bình thường.
4. Nhổ răng khôn có nguy hiểm không?
Nhổ răng khôn có nguy hiểm hay không có lẽ là thắc mắc của rất nhiều bạn đọc trước khi quyết định “chia tay” bạn răng số 8 đầy phiền phức. Tùy thuộc vào độ khó hay dễ của việc nhổ răng sẽ phụ thuộc chính vào chân răng của người bệnh là bình thường hay không bình thường. Bác sĩ sẽ có được cái nhìn tổng quan về mức độ khó hay dễ thông qua phim chụp X-quang. Thông thường, răng khôn ở hàm trên sẽ dễ nhổ hơn răng khôn hàm dưới.
Sau khi nhổ răng số 8, bạn có thể bị đau, sưng miệng mất mấy ngày nhưng vùng răng được nhổ sẽ sớm lành vết thương, bạn nên tuân thủ theo các chỉ định của bác sĩ, uống thuốc đúng liều, đúng giờ,...
|
medlatec
| 1,400
|
Mẹ có biết: Triệu chứng và điều trị ho gà như thế nào?
Ho gà là một trong những bệnh về đường hô hấp phổ biến ở trẻ, thường xuất hiện trong các thời điểm giao mùa. Tuy nhiên, không phải ai cũng phân biệt được ho thường khác ho gà như thế nào.
1. Thông tin chung về bệnh bệnh ho gà ở trẻ
1.1. Nguyên nhân gây bệnh ho gà
Ho gà là một bệnh truyền nhiễm phổ biến mỗi khi giao mùa. Trẻ mắc bệnh ho gà nguyên nhân là do vi khuẩn Bordetella pertussis gây ra. Những vi khuẩn này sau khi xâm nhập và tấn công đường hô hấp sẽ bám chặt vào lông mao ở khu vực hô hấp trên. Tại đây, các vi khuẩn sẽ giải phóng độc tố, làm cho đường thở bị sưng lên và khiến trẻ gặp khó khăn trong việc hô hấp.
Ho gà là một bệnh truyền nhiễm phổ biến mỗi khi giao mùa, do vi khuẩn Bordetella pertussis gây ra.
1.2. Đối tượng nào dễ mắc bệnh ho gà nhất?
– Cục Y tế Dự phòng Việt Nam cho biết: Bất cứ đối tượng nào, lứa tuổi nào, không phân biệt vùng miền, giới tính… đều có nguy cơ mắc bệnh ho gà. Tuy nhiên, trong số đó có hơn 90% là trẻ em dưới 1 tuổi chưa được tiêm phòng hoặc chưa tiêm phòng đầy đủ 3 mũi cơ bản.
– Năm 2015, một kết quả giám sát cho thấy: Có đến 88,4% số ca mắc bệnh là các trường hợp không được tiêm phòng, 6,6% số ca chỉ được tiêm phòng 1 mũi.
– Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cảnh báo: Hàng năm, có khoảng 30-50 triệu người trên thế giới mắc ho gà. Trong số đó, có khoảng trên 300.000 người tử vong, nhiều nhất là nhóm trẻ nhỏ.
Có thể nói, ho gà có xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng đặc biệt nguy hiểm, thậm chí có thể gây tử vong cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi. Như vậy, trẻ càng ít tuổi, diễn biến bệnh càng nhanh và nặng, nguy cơ cao gặp phải các biến chứng nguy hiểm.
1.3. Trẻ nhiễm bệnh ho gà như thế nào?
Ho gà có khả năng lây nhiễm cao, nhất là trong giai đoạn đầu. Khi đó, cứ 10 người tiếp xúc với người bệnh thì có 8 người có thể bị lây. Bởi lẽ, cơ thể con người chính là ổ bệnh duy nhất. Trẻ nhỏ với sức đề kháng và hệ miễn dịch kém hơn người lớn nên nguy cơ mắc bệnh rất cao.
Trẻ thường mắc bệnh khi đứng gần, trò chuyện, giao tiếp với người bệnh. Khi đó, trẻ sẽ hít phải các giọt bắn từ dịch hô hấp của người bệnh khi ho, hắt hơi, xì mũi, khạc nhổ, như là nước bọt, nước mũi… Như vậy, môi trường khiến bệnh dễ bùng phát chính là những nơi tập trung đông người như là trường học, nhà trẻ, công viên…
Trẻ thường mắc bệnh khi đứng gần, trò chuyện, giao tiếp với người bệnh. Khi đó, trẻ sẽ hít phải các giọt bắn từ dịch hô hấp của người bệnh khi ho, hắt hơi, xì mũi, khạc nhổ, như là nước bọt, nước mũi…
2. Triệu chứng và diễn tiến bệnh ho gà như thế nào?
2.1. Bệnh ho gà có những triệu chứng gì?
Khi trẻ mới nhiễm bệnh, dấu hiệu không rõ rệt, khiến nhiều cha mẹ lầm với những bệnh khác.
– Xuất hiện những triệu chứng giống như khi trẻ bị cảm lạnh.
– Trẻ có thể ho nhẹ, sốt nhẹ.
Trong vòng 5 – 10 ngày sau khi nhiễm bệnh, các triệu chứng của bệnh mới bắt đầu bộc lộ rõ rệt:
– Những cơn ho trở nên nặng hơn.
– Thời gian mỗi cơn ho dài hơn khiến trẻ rũ rượi, không thể kìm nín được
– Sau khi ho, trẻ có biểu hiện thở mạnh, thở rít, có tiếng như gà gày.
– Các cơn ho có cả đờm trong suốt,
Khi mắc bệnh, trẻ có thể ho nhẹ, sốt nhẹ nên nhiều cha mẹ không phát hiện được bệnh ho gà như thế nào.
2.2. Ở trẻ, diễn tiến của bệnh ho gà như thế nào?
Theo Cục Y tế dự phòng, tiến triển của bệnh ho gà sẽ bao gồm các giai đoạn sau:
– Giai đoạn ủ bệnh: Thời gian trung bình là 9 – 10 ngày, có những trường hợp chỉ 6 ngày hoặc kéo dài lên đến 20 ngày.
– Giai đoạn viêm long (tiền triệu): Thời gian thường là 1 – 2 tuần, đi kèm các triệu chứng sốt nhẹ, ho nhẹ húng hắng, chảy mũi, hắt hơi.
– Giai đoạn khởi phát: Thời gian trung bình là 1 tháng, có khi là 1 tháng rưỡi. Giai đoạn này trẻ sẽ ho thành từng cơn:
+ Trẻ ho rũ rượi, mỗi cơn gồm 15 – 20 tiếng ho liên tiếp. Việc ho nhiều khiến trẻ có biểu hiện mắt đỏ, mặt tím tái, nổi tĩnh mạch cổ, chảy nước mắt nước mũi. Nguyên nhân là vì trẻ bị thiếu oxy.
+ Xuất hiện các cơn thở rít sau mỗi cơn ho do thiếu oxy và “lấy đà” cho các cơn ho tiếp theo.
+ Sau đó, trẻ sẽ khạc ra các cục đờm màu trắng trong, dính nhầy như lòng trắng trứng.
+ Khi kết thúc cơn ho, trẻ cảm thấy bơ phờ mệt mỏi, mạch nhanh, thở gấp, có thể nôn và vã mồ hôi. Bên cạnh đó, trẻ có thể có một số triệu chứng: Nặng mặt và mí mắt, lưỡi đỏ loét, thậm chí có sốt nhẹ.
+ Các cơn ho có thể xuất hiện đột ngột, nhưng thường nghiêm trọng về đêm.
– Giai đoạn hồi phục: Trong khoảng 2 – 3 tuần sau giai đoạn khởi phát, các cơn ho giảm dần, trẻ giảm sốt. Tuy nhiên, bệnh hoàn toàn có thể tái diễn và gây ra viêm phổi.
Ở giai đoạn khởi phát, trẻ ho rũ rượi, mỗi cơn gồm 15 – 20 tiếng ho liên tiếp, khiến trẻ có biểu hiện mắt đỏ, mặt tím tái, nổi tĩnh mạch cổ, chảy nước mắt nước mũi…
3. Những biến chứng nghiêm trọng của bệnh ho gà
– Thông thường, biến chứng của bệnh ho gà ở trẻ là các bệnh: Viêm phế quản, viêm phổi do bội nhiễm, các con ho kéo dài khiến trẻ ngừng thở. Ở trẻ dưới 1 tuổi, biến chứng nghiêm trọng nhất có thể là tử vong.
– Những cơn ho dồn dập, kéo dài còn khiến trẻ có nguy cơ bị lồng ruột, thoát vị và sa trực tràng. Trường hợp nặng, trẻ còn có thể bị vỡ phế nang, tràn khí màng phổi hoặc khí trung thất.
– Ngoài ra, theo thống kê thì trẻ mắc bệnh ho gà còn gây ra biến chứng viêm não. Tuy là tỷ lệ thấp (0,1%), hiếm gặp nhưng đây lại là biến chứng để lại di chứng nặng nề nhất.
4. Điều trị và phòng bệnh ho gà như thế nào?
4.1. Điều trị bệnh ho gà ở trẻ
Cách ly tại nhà là một trong những cách điều trị bệnh hiệu quả và đơn giản nhất. Khi trẻ mắc bệnh, cha mẹ nên để bé ở nhà, hạn chế tiếp xúc người lạ và đến những nơi đông người để hạn chế nguy cơ lây nhiễm.
Ngoài ra, cha mẹ nên nhắc nhở trẻ đeo khẩu trang hoặc dùng tay, dùng giấy để che miệng và mũi mỗi khi ho hoặc hắt xì. Sau đó vứt giấy vào thùng rác có nắp đậy và rửa tay với xà phòng.
Đối với những trường hợp trẻ bị ho gà nặng thì cần phải nhập viện để có thể điều trị sớm và kịp thời.
4.2. Phòng ngừa bệnh ho gà hiệu quả
Cách tốt nhất để giúp trẻ phòng ngừa bệnh ho gà là tiêm vắc xin. Vắc xin ho gà tại Việt Nam có trong các loại vắc xin kết hợp như:
– Vắc xin Infanrix Hexa hoặc Hexaxim 6 trong 1,
– Vắc xin ComBE Five hoặc Pentaxim vắc xin 5 trong 1
– Vắc xin Tetraxim 4 trong 1
– Vắc xin Adacel 3 trong 1.
Cách tốt nhất để giúp trẻ phòng ngừa bệnh ho gà là tiêm vắc xin.
Bên cạnh đó, mẹ cũng có thể phòng bệnh cho bé bằng một số cách sau:
– Cho bé đeo khẩu trang khi ra ngoài, đến những nơi đông người.
– Ăn nhiều rau củ, trái cây để bổ sung vitamin, tăng sức đề kháng.
– Duy trì vận động thể thao như chạy bộ, bơi lội, đạp xe…
|
thucuc
| 1,478
|
TUYỂN DỤNG NHÂN VIÊN MARKETING
Tuyển dụng các vị trí digital, chụp ảnh, quay phim, dựng phim, plan marketing, SEO, FB ads...
TÌM NGƯỜI TIÊU TIỀN GIỎI - KIẾM TIỀN NHANH
Trưởng nhóm Digital Marketing
Mức lương: Cạnh tranh
Yêu cầu: Thành thạo và hiểu biết chuyên sâu về các công cụ phân tích Google Adwords, Youtube, SEO… Kinh nghiệm tối thiểu 1 năm vị trí tương đương.
Chi tiết:
Biên tập viên Video:
Mức lương: 7 - 15 triệu (tùy năng lực)
Yêu cầu: Sử dụng thành thạo các phần mềm dựng phim và thiết kế hình ảnh như Adobe Premiere, Adobe After Effects, Photoshop, illustrator,... Kiến thức chuyên sâu về các phần mềm quay dựng. Kinh nghiệm tối thiểu 6 tháng
Chi tiết:
Nhân viên SEO:
Mức lương: 7 - 15 triệu ( tùy năng lực)
Yêu cầu: Thành thạo công cụ, thuật toán của google. Có kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực SEO. Kinh nghiệm 6 tháng.
Chi tiết:
Nhân viên Marketing
Mức lương: 7 - 15 triệu (tùy năng lực)
Yêu cầu: Có kiến thức về Marketing tổng thể, am hiểu các công cụ phân tích thị trường. Kinh nghiệm tối thiểu 1 năm.
Chi tiết:
QUYỀN LỢI
Nhiều cơ hội thăng tiến; bổ nhiệm quản lý
Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết;
Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước;
Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan,
nghỉ mát…
Hồ sơ gồm: SYLL, đơn xin việc, bằng cấp, CMT, hộ khẩu... (bản gốc/ bản công chứng), 2 ảnh chân dung 3x4.
Cách nộp hồ sơ:
-
-
Trực tiếp: tại tầng 3, 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
Các ứng viên đạt yêu cầu sẽ được đào tạo với các chuyên gia digital marketing hàng đầu của Digito Combat trước khi bắt tay vào công việc.
|
medlatec
| 294
|
Thực phẩm giúp đẩy lùi táo bón ở bà bầu
Táo bón là một trong những hiện tường thường gặp trong thai kỳ của người phụ nữ. Bổ sung chất xơ, uống nhiều nước là cách giúp mẹ bầu đẩy lùi và phòng ngừa táo bón. Dưới đây là những thực phẩm giúp đẩy lùi táo bón ở bà bầu.
Các loại đỗ luôn đứng đầu trong danh sách các thực phẩm giàu chất xơ. Đỗ giàu chất xơ hòa tan tự nhiên – một loại chất xơ giúp ngăn chặn tăng nhanh lượng đường trong máu sau bữa cơm, rất tốt cho người mẹ bị đái tháo đường.
Ngoài vitamin C, folate, sắt, canxi, beta-caroten, súp lơ xanh còn dồi dào chất xơ. Ngoài ra, súp lơ xanh còn rất giàu chất chống oxy hóa, tốt cho hệ tiêu hóa của phụ nữ mang thai.
Ngoài chất xơ, bí ngô còn chứa nhiều dinh dưỡng quan trọng khác như beta-caroten, vitamin E, vitamin B6, folate, sắt, magiê. Bí ngô đem hầm nhừ hoặc nấu canh đều rất tốt cho mẹ bầu và có tác dụng chữa, phòng ngừa táo bón hiệu quả.
Một bông Atiso có chứa 10 gam chất xơ nhưng lại chỉ có 120 gam calo nên giúp mẹ bầu không bị tăng cân quá nhiều trong thời kỳ mang thai.
Táo và vỏ quả táo có nhiều chất xơ hơn các loại hoa quả khác như đào, nho, bưởi. Lượng chất xơ hòa tan trong táo còn giúp điều chỉnh lượng cholesterol cho những người có lượng cholesterol cao. Lưu ý cho mẹ bầu một điều là khi ăn táo hãy ăn cả bỏ để không bỏ phí lượng chất xơ.
Một quả lê nhỏ có 4,3g chất xơ, sánh ngang lượng chất xơ có trong mận khô. Lê còn bổ sung folate, kali, vitamin C cho chế độ ăn uống của người mẹ.
Một quả chuối cỡ vừa có 3g chất xơ. Chuối còn chứa pectin – một loại chất xơ được chứng minh giúp thức ăn co bóp tốt trong đường tiêu hóa (lê và táo cũng có chất xơ này).
Cam là một trong những loại trái cây có chứa nhiều vitamin C, vitamin A, canxi và chất xơ… rất bổ dưỡng cho cơ thể phụ nữ mang thai.
|
thucuc
| 385
|
Tại sao có bạch cầu trong nước tiểu?
Bạch cầu là thành phần quan trọng trong máu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hệ miễn dịch của cơ thể, tuy nhiên khi bạch cầu xuất hiện trong nước tiểu có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp giúp bạn tại sao bạch cầu có trong nước tiểu?
Tại sao có bạch cầu trong nước tiểu?
Bạch cầu hay còn gọi là các tế bào máu trắng là một phần trong hệ miễn dịch giúp cơ thể chống lại các tác nhân có hại bên ngoài và các căn bệnh truyền nhiễm. Những tế bào này được sản xuất và dự trữ ở rất nhiều nơi trong cơ thể bao gồm các tuyến ức, lá lách và tủy xương.
Bạch cầu được vận chuyển khắp cơ thể giữa các cơ quan và các hạch. Chúng có chức năng ngăn ngừa các loại vi trùng hoặc nhiễm trùng. Bình thường, trong nước tiểu chứa rất ít hoặc không có bạch cầu. Nếu nước tiểu của bạn chứa một lượng lớn các bạch cầu thì bạn có thể đang gặp phải nhiễm trùng hay vấn đề sức khỏe khác. Dưới đây là những nguyên nhân cơ bản của hiện tượng bạch cầu trong nước tiểu.
Xuất hiện bạch cầu xuất hiện trong nước tiểu có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý
Nhiễm trùng bàng quang hoặc bị kích ứng
Nhiễm trùng tiểu (UTI) là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây xuất hiện bạch cầu trong nước tiểu. Hệ thống này bao gồm thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Hầu hết nhiễm trùng tiểu là nhiễm trùng tiểu dưới, thường gặp ở bàng quang và niệu đạo.
Nhiễm trùng tiểu xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu qua niệu đạo và bắt đầu nhân lên trong bàng quang. Phụ nữ thường có nguy cơ bị nhiễm trùng tiểu cao hơn nam giới do niệu đạo của nữ ngắn hơn. UTI có thể lan sang thận nếu không được điều trị đúng cách.
Sỏi thận
Nước tiểu của bạn có lẫn nhiều bạch cầu hơn bình thường cũng có thể là dấu hiệu của bệnh sỏi thận.
Tắc nghẽn đường tiết niệu
Tắc nghẽn đường tiết niệu có thể gây tiểu máu, nghĩa là nước tiểu có lẫn máu. Tình trạng tắc nghẽn có thể gây ra do sỏi thận, khối u hoặc các vật chất bên ngoài khác.
Mang thai
Phụ nữ mang thai thường có một mức độ bạch cầu trong máu cao hơn so với bình thường. Thai phụ thường gặp phải tình trạng này và điều này hoàn toàn không nguy hiểm trừ khi xuất hiện kèm những triệu chứng bất thường khác. Ngoài ra, nếu bạn mang thai và bị nhiễm trùng đường tiết niệu thì bạn nên khám bác sĩ để điều trị sớm vì vấn đề này sẽ gây khó khăn cho quá trình mang thai của bạn.
Nhịn tiểu
Nhịn tiểu trong thời gian dài và thường xuyên sẽ làm suy yếu bàng quang, gây tiểu khó về sau. Nếu bàng quang chứa nước tiểu quá lâu, khả năng sẽ gây ra nhiễm trùng làm tăng lượng bạch cầu xuất hiện trong nước tiểu.
Ngoài những nguyên nhân cơ bản nêu trên, còn có một số những nguyên nhân khác gây ra nước tiểu có lẫn bạch cầu:
Xét nghiệm thấy bạch cầu trong nước tiểu phải làm sao?
Dựa vào chỉ số Leukocytes (LEU ca) để xác định tế bào bạch cầu trong nước tiểu.
– Nếu bình thường sẽ âm tính
– Chỉ số cho phép là: 10-25 Leu/UL.
Khi xét nghiệm thấy có bạch cầu có trong nước tiểu, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chỉ định những kiểm tra cận lâm sàng kèm theo để chẩn đoán chính xác nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện này và điều trị kịp thời hiệu quả.
|
thucuc
| 677
|
“Vũ khí” đối phó với suy mạch vành
Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế, các bệnh không lây nhiễm cũng không ngừng gia tăng. Các bệnh lý tim mạch được coi là nguyên nhân số một của các nguy cơ tử vong và đột quỵ. Suy mạch vành là một trong những nguyên nhân của đột quỵ do nó gây nên nhồi máu cơ tim. Vậy cần phải đối phó ra sao với bệnh này?
Để không mắc bệnh, biện pháp quan trọng nhất là dự phòng bệnh bằng cách can thiệp vào lối sống ngay từ khi còn trẻ. Với chế độ ăn lành mạnh, không ăn thức ăn có nhiều chất béo, phủ tạng động vật, thức ăn nhanh; ăn nhiều rau xanh cùng với lối sống tăng cường hoạt động ngay từ khi còn trẻ là biện pháp quan trọng nhất để ngăn ngừa bệnh này. Còn khi bạn đã bị suy mạch vành thì không thể chậm chễ biện pháp điều trị. Mục tiêu điều trị bằng thuốc phải giải quyết được các vấn đề như làm giảm mức tiêu thụ oxy của cơ tim; phân bố lại máu có lợi cho vùng cơ tim bị thiếu oxy; tăng cung cấp oxy cho cơ tim; bảo vệ tế bào cơ tim bị thiếu máu. Các loại thuốc có thể kể đến là:
Thuốc làm giảm mức tiêu thụ oxy của cơ tim
Nhóm thuốc giảm tiền gánh là các thuốc làm giảm gánh nặng hay giảm công co bóp của tế bào cơ tim. Các thuốc này gồm chủ yếu là các dẫn chất của nitrat. Có 2 loại nitrat chủ yếu: tác dụng nhanh và tác dụng chậm, kéo dài, trong đó một số biệt dược được sử dụng chủ yếu như nitroglycerin.
Cũng có tác dụng làm giảm mức tiêu thụ oxy của cơ tim còn có các thuốc làm giảm hậu gánh, giảm sức cản ngoại vi, do đó làm giảm công của tim nên giảm lượng tiêu thụ oxy của tế bào cơ tim. Các thuốc này bao gồm thuốc như chẹn kênh canxi, nitrat, ức chế thụ thể bêta giao cảm...
Các thuốc làm giảm sức co bóp của cơ tim, do vậy làm giảm mức tiêu thụ oxy của cơ tim như các chất ức chế thụ thể bêta giao cảm (một số thuốc như propranolol, bisoprolol, metoprolol, atenolol... ), các thuốc chẹn kênh canxi (verapamil, diltiazem).
Các thuốc làm giảm nhịp tim là các chất ức chế thụ thể bêta giao cảm, các thuốc chẹn kênh canxi, amiodaron.
Thuốc phân bố lại máu
Lớp cơ nằm sát với buồng chứa máu của tim (nội tâm mạc) bị áp lực của tim trực tiếp dễ bị thiếu máu so với lớp cơ ngoài cùng (ngoại tâm mạc). Do vậy, khi lớp cơ tim này bị thiếu, cần phải dùng đến thuốc giúp phân bố lại máu có lợi cho vùng cơ tim bị thiếu. Một số thuốc, đặc biệt là dẫn chất nitrat, các chất ức chế thụ thể bêta giao cảm có tác dụng làm thay đổi sự phân phối máu giữa các cơ dưới nội tâm mạc và ngoại tâm mạc, tạo điều kiện cho lớp dưới nội tâm mạc được ưu tiên phân phối máu nhiều hơn nhờ vào những cơ chế khác nhau, do vậy làm cải thiện được tình trạng thiếu máu cơ tim ở lớp dưới nội tâm mạc.
Thuốc tăng cung cấp lượng oxy
Tăng cung cấp oxy nghĩa là phải tăng cường lượng máu đến tế bào cơ tim hay nói cách khác là làm tăng cung lượng máu của động mạch vành. Đó chính là vai trò của các thuốc làm giãn động mạch vành. Khi động mạch vành giãn ra có thể sẽ xảy ra hiện tượng vùng tế bào cơ tim lành, do động mạch vành còn tốt nên giãn nhiều hơn gây nên hiện tượng “cướp máu” của vùng cơ tim bị thiếu máu, làm vấn đề thiếu máu lại trở nên nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, những khuyến cáo gần đây nhất về điều trị bệnh thiếu máu cơ tim vẫn nêu lên tác dụng tốt của các thuốc giãn mạch vành, do vậy, thuốc vẫn được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân thiếu máu cơ tim. Nhóm thuốc này chủ yếu là các dẫn chất của nitrat, dipyridamol.
Thuốc bảo vệ tế bào cơ tim
Thuốc này có tác dụng bảo vệ chức năng của tylạp thể (là nơi cung cấp năng lượng cho tế bào cơ tim hoạt động), do vậy kéo dài được thời gian chịu đựng thiếu oxy của các tế bào cơ tim. Nhiều nghiên cứu gần đây đã cho thấy nhóm thuốc này có tác dụng làm giảm số cơn đau thắt ngực và tăng khả năng gắng sức của bệnh nhân. Biệt dược được dùng rất phổ biến hiện nay là vastarel (hoạt chất trimetazidin).
Ngoài các thuốc tác động trực tiếp lên cơ tim bị thiếu máu, ngày nay, người ta ngày càng chú trọng đến vai trò của thành mạch và tiểu cầu trong cơ chế bệnh sinh của hội chứng mạch vành cấp - một diễn biến cấp tính và nguy hiểm của bệnh suy mạch vành. Nguyên nhân là do sự nứt hoặc đứt gãy của mảng vữa xơ động mạch vành, giải phóng các yếu tố tăng đông, hoạt hóa tiểu cầu và nhanh chóng hình thành cục máu đông gây nên tắc một phần hoặc hoàn toàn động mạch vành cấp tính. Chính vì vậy, trong điều trị suy mạch vành không thể không nhắc đến 2 nhóm thuốc: các thuốc chống kết tập tiểu cầu và các thuốc có tác dụng làm ổn định hay thoái triển mảng vữa xơ động mạch.
Các thuốc chống kết tập tiểu cầu: đại diện là aspirin và các dẫn chất của thienopyridin, có tác dụng ngăn chặn không cho tiểu cầu kết dính vào tổn thương động mạch vành và kết dính với nhau, do vậy ngăn cản sự hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn động mạch vành.
|
medlatec
| 1,015
|
Khô hạn sau sinh và cách khắc phục
Sau quá trình sinh đẻ chị em có thể gặp nhiều vấn đề rắc rối khác nhau, trong đó bao gồm tình trạng khô âm đạo. Tình trạng này có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của chị em, do đó việc áp dụng các phương pháp chữa khô hạn sau sinh là rất cần thiết.
1. Nguyên nhân gây khô hạn sau sinh
Âm đạo khô hạn nghĩa là môi trường âm đạo thiếu đi độ ẩm và dịch nhờn cần thiết trong mỗi lần quan hệ tình dục. Tình trạng này có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào, trong đó hay gặp nhất là thời kỳ sau sinh hoặc thời kỳ mãn kinh.Một số nguyên nhân điển hình dẫn đến tình trạng khô âm đạo bao gồm:Thiếu hụt hormone estrogen trong cơ thể;Viêm nhiễm phụ khoa, hút thuốc lá, trầm cảm, căng thẳng/stress kéo dài;Rối loạn hệ miễn dịch, đang sử dụng thuốc điều trị nội tiết, hóa trị hoặc xạ trị vùng chậu;Tập thể thao nặng;Thụt rửa âm đạo sai cách;Tác dụng phụ của một số loại thuốc;Quá trình kích thích hoặc màn dạo đầu khi quan hệ tình dục sai cách hoặc không đủ lâu;Đã cắt bỏ buồng trứng do các bệnh lý như u hoặc ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung hoặc ung thư vú;Phụ nữ sau sinh và giai đoạn đang cho con bú;Phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh hoặc mãn kinh.Trong đó phổ biến nhất là hiện tượng khô hạn âm đạo sau sinh. Để cải thiện khô hạn sau sinh hiệu quả chị em cần tìm hiểu những nguyên nhân gây bệnh, cả bên trong lẫn bên ngoài:Nguyên nhân bên trong:Trong thời gian mang thai, các nội tiết tố nữ trong cơ thể chị em sẽ tăng mạnh để phục vụ cho nhu cầu phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, trong vòng 24 giờ đầu sau sinh thì cả nồng độ Progesterone lẫn Estrogen trong cơ thể mẹ sẽ quay về mức bình thường. Sự sụt giảm đột ngột hormone sẽ khiến các mẹ đầy bụng, đau bụng dưới, tức ngực và tình trạng khô hạn sau sinh;Việc cho con bú trực tiếp cũng góp phần kích thích tuyến yên bài tiết Prolactin, quá đó kích thích tuyến sữa bài tiết nhiều sữa để cho con bú. Hormone Prolactin sẽ ức chế quá trình sản xuất Estrogen của buồng trứng và dẫn đến khô hạn âm đạo, ảnh hưởng đến việc giao hợp và giảm ham muốn tình dục;Nguyên nhân từ bên ngoài:Sức khỏe suy yếu sau sinh chưa thể phục hồi ngay, kết hợp vết khâu tầng sinh môn hoặc vết mổ chưa lành và việc phải chăm sóc con vất vả sẽ khiến chị em mệt mỏi, thiếu ngủ và hệ quả là âm đạo bị khô hạn;Thời kỳ mang thai đã khiến âm đạo suy yếu, dễ bị tấn công bởi nấm và vi khuẩn và khô hạn âm đạo;Sự thay đổi ngoại hình khiến chị em mất tự tin và khó hưng phấn khi quan hệ tình dục;Tình trạng trầm cảm, lo âu sau sinh cũng khiến ham muốn tình dục của phụ nữ sau sinh suy giảm và góp phần gây khô hạn âm đạo.
2. Biểu hiện của tình trạng khô âm đạo
Các triệu chứng đặc trưng khi môi trường âm đạo bị khô bao gồm:Ngứa ngáy và viêm nhiễm: Môi trường âm đạo thiếu độ ẩm sẽ tạo điều kiện cho các chủng vi khuẩn tấn công, dẫn đến ngứa ngáy khó chịu, nghiêm trọng hơn là tiết dịch bất thường và có mùi hôi;Nóng rát âm đạo và đau khi giao hợp: Tình trạng mất cân bằng độ p. H do âm đạo khô sẽ khiến chị em thường xuyên có cảm giác nóng, đau rát, thậm chí là chảy máu khi quan hệ tình dục.
3. Khô hạn sau sinh và cách khắc phục bằng thuốc
Liệu pháp thay thế hormone Estrogen là phương pháp chữa khô hạn sau sinh phổ biến nhất hiện nay. Liệu pháp điều trị này nhằm mục đích thay thế, bổ sung phần hormone mà cơ thể không thể sản xuất đủ, qua đó cải thiện các triệu chứng khó chịu do âm đạo không đủ độ ẩm.Các liệu pháp cải thiện khô hạn sau sinh bằng cách bổ sung Estrogen thường được bác sĩ chỉ định bao gồm:Thuốc đặt âm đạo có thành phần Estradiol: Loại thuốc này kích thích niêm mạc âm đạo phát triển, tăng tiết dịch, đồng thời giúp sản sinh Glycogen và Acid lactic, qua đó tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn có lợi phát triển và hạn chế vi khuẩn có hại. Kết quả là âm đạo không bị khô và tránh được tình trạng viêm nhiễm;Vòng âm đạo có chứa Estrogen (Estring): Bác sĩ sẽ tiến hành đặt vào âm đạo bệnh nhân một chiếc vòng dẻo, mềm để tiết trực tiếp Estrogen vào vùng mô của cơ quan này. Sau đó sau mỗi 3 tháng sẽ thay thế bằng chiếc vòng mới;Kem bôi có chứa Estrogen: Khi sử dụng sản phẩm này đều đặn mỗi ngày trong thời gian từ 1 - 2 tuần, sau đó giảm tần suất bôi xuống 1 - 3 lần/tuần sẽ mang lại hiệu quả tương đối trong việc cải thiện khô hạn sau sinh;Tuy nhiên liệu pháp thay thế Estrogen có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, ví dụ như đau ngực hoặc xuất huyết âm đạo bất thường. Do đó liệu pháp này chống chỉ định trong những trường hợp sau:Ung thư nội mạc tử cung;Ung thư vú, đặc biệt những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế men Aromatase;Nuôi con bằng bú mẹ trực tiếp;Xuất huyết âm đạo thường xuyên nhưng không rõ nguyên nhân.
4. Khô hạn sau sinh và cách khắc phục tại nhà
Ngoài các biện pháp chữa khô hạn sau sinh bằng y khoa, chị em có thể giảm bớt những cảm giác khó chịu bằng những biện pháp như sau:Uống đủ nước;Chế độ ăn uống tăng cường bổ sung rau xanh, trái cây tươi giàu các loại vitamin A, C, E (như đỗ, các loại đậu, cải xanh, bí ngô, cà rốt, bưởi, kiwi, ổi, đậu nành, mầm đậu nành, sữa...);Hạn chế ăn mặn;Có chế độ tập luyện thể dục thể thao đều đặn;Giữ tinh thần luôn vui vẻ, thoải mái;Tránh sử dụng các sản phẩm vệ sinh có độ p. H cao: Môi trường âm đạo chứa một lượng vi khuẩn có lợi làm nhiệm vụ cân bằng độ p. H và ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm. Tuy nhiên một số sản phẩm vệ sinh cơ thể (như xà phòng, sữa tắm) và vệ sinh vùng kín có thành phần bao gồm các hóa chất có khả năng gây khô và gây kích ứng cho âm đạo, hệ quả là làm nặng thêm tình trạng khô hạn sau sinh. Do đó chị em nên ưu tiên lựa chọn những sản phẩm dịu nhẹ, lành tính hơn và đồng thời hạn chế tối đa việc thụt rửa sâu vào trong âm đạo mỗi lần vệ sinh vùng kín;Gia tăng tần suất quan hệ tình dục: Giao hợp với những màn dạo đầu đầy đủ sẽ giúp chị em dễ hưng phấn và đạt khoái cảm, nhờ đó mà âm đạo sẽ tăng tiết dịch, khiến cho quá trình quan hệ trở nên trơn tru và dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, khi được kích thích đủ sẽ giúp dòng máu đến các mô vùng âm đạo gia tăng, điều này có tác dụng kích thích âm đạo duy trì được độ ẩm cần thiết;Dùng thực phẩm bổ sung Phytoestrogen: Đây là hợp chất tương tự như Estrogen có nguồn gốc từ thực vật, có trong đậu phụ, đậu nành và các loại hạt. Việc bổ sung những sản phẩm này sẽ giúp hỗ tệp đẩy lùi tình trạng khô âm đạo sau sinh và trong thời kỳ tiền mãn kinh.
|
vinmec
| 1,352
|
Hội chứng chùm đuôi ngựa: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Dễ bị nhầm lẫn với các vấn đề đau lưng thông thường, hội chứng chùm đuôi ngựa là bệnh lý nghiêm trọng hơn liên quan đến các rễ thần kinh của chùm đuôi ngựa. Bệnh không chỉ gây đau đớn mà còn làm gián đoạn chức năng vận động, cảm giác ở hai chân và bàng quang. Phát hiện và điều trị muộn có thể khiến bệnh nhân gặp phải biến chứng liệt vĩnh viễn. Do vậy, mỗi người nên trang bị cho mình kiến thức về nhận biết và điều trị bệnh ngay từ sớm để phát hiện và điều trị kịp thời.
1. Hội chứng chùm đuôi ngựa là gì?
Chùm đuôi ngựa là tập hợp dây thần kinh ở vị trí phần cuối của tủy sống. Các dây thần kinh này có hình thể giống với đuôi ngựa và chi phối vận động, cảm giác cho chân và bàng quang. Khi các rễ thần kinh của chùm đuôi ngựa bị chèn ép (chụp chiếu hoặc giải phẫu chùm đuôi ngựa phát hiện được) làm gián đoạn chức năng vận động, cảm giác đến chân và bàng quang được gọi là hội chứng chùm đuôi ngựa (CES).
Chứng chùm đuôi ngựa nếu không điều trị kịp thời có thể gây tàn phế vĩnh viễn
2. Nguyên nhân hội chứng chùm đuôi ngựa
Nguyên nhân thường gặp của hội chứng này được xác định là do thoát vị đĩa đệm lớn ở vùng thắt lưng. Do vận động sai tư thế hoặc tuổi tác, ảnh hưởng đến các rễ thần kinh tại vị trí này. Ngoài ra, hội chứng này cũng có thể xảy ra do:
+ Tổn thương và khối u cột sống
+ Cột sống bị viêm, nhiễm trùng
+ Hẹp ống sống thắt lưng
+ Dị dạng động tĩnh mạch cột sống
+ Biến chứng phẫu thuật cột sống thắt lưng
+ Do quá trình gây tê tủy sống
3. Dấu hiệu nhận biết hội chứng chùm đuôi ngựa
Ở mỗi giai đoạn bệnh khác nhau, sẽ có các dấu hiệu nhận biết khác nhau tùy vào mức độ chèn ép và rễ thần kinh cụ thể bị tác động. Các triệu chứng này thường thay đổi về cường độ và tiến triển chậm theo thời gian.
Một số bệnh dễ bị nhầm lẫn với hội chứng chùm đuôi ngựa do các triệu chứng tương đồng nhau bao gồm: bệnh thần kinh ngoại biên, chèn ép tủy, thoát vị đĩa đệm,… Tuy nhiên, người bệnh có thể căn cứ vào những triệu chứng dưới đây để phân biệt và nhận biết sớm bệnh:
+ Đau dữ dội thắt lưng
+ Chân cảm thấy yếu một bên hoặc cả hai bên
+ Mất cảm giác vùng cơ thể ngồi trên yên ngựa
+ Bí tiểu, tiểu không tự chủ do rối loạn chức năng bàng quang
+ Có rối loạn chức năng tình dục
+ Mất phản xạ ở chân
Ngoài ra, nếu đang bị thoát vị đĩa đệm, mới trải qua phẫu thuật ở cột sống cũng cần chú ý dấu hiệu đau lưng để có hướng xử trí kịp thời.
Hội chứng chùm đuôi ngựa xảy ra chủ yếu do thoát vị đĩa đệm
Tùy theo vị trí tổn thương, có thể gặp phải hội chứng đuôi ngựa hoàn toàn và không hòa toàn.
4. Các hội chứng đuôi ngựa thường gặp
Cụ thể có 3 hội chứng đuôi ngựa thường gặp nhất là:
+ Hội chứng đuôi ngựa trên: Liệu ngoại biên toàn bộ 2 chân kèm rối loạn cảm giác.
+ Hội chứng đuôi ngựa dưới: Do bệnh lý thoát vị đĩa đệm có triệu chứng trứng rối loạn cơ tròn, rối loạn cảm giác đáy chậu, yếu, liệt chân…
+ Hội chứng đuôi ngựa giữa: Cũng gặp trong thoát vị đĩa đệm với các đặc trưng liệt cẳng chân, liệt độgn tác bàn chân, mất cảm giác ngón chân, mặt sau đùi và mông…
5. Chẩn đoán hội chứng chùm đuôi ngựa
Để chẩn đoán chính xác hội chứng chùm đuôi ngựa, các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, hỏi bệnh sử và chỉ định một số phương pháp cận lâm sàng bao gồm:
Chụp cộng hưởng từ MRI:
Phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp cung cấp hình ảnh ba chiều cấu trúc cơ thể do sử dụng từ trường và công nghệ máy tính. Bác sĩ sẽ quan sát được hình ảnh của tủy sống, rễ thần kinh và các khu vực lân cận
Chụp X quang có tiêm thuốc cản quang
Phương pháp này cho phép quan sát hình ảnh tủy sống, dây thần kinh trong ống sống bị đẩy lệch do bệnh thoát vị đĩa đệm, gai xương, có khối u ở cột sống thắt lưng.
6. Điều trị hội chứng chùm đuôi ngựa
Hiện nay, phẫu thuật đang là phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho hội chứng chùm đuôi ngựa. Mục đích phẫu thuật nhằm cứu vãn chức năng thần kinh bởi hội chứng này có thể gây tàn phế vĩnh viễn cho bệnh nhân, mất kiểm soát đại tiểu tiện.
Phẫu thuật là phương pháp hiệu quả ngăn chặn biến chứng tàn phế
Phẫu thuật càng sớm thì khả năng phục hồi càng cao. Cải thiện các khiếm khuyết về cảm giác, vận động và chức năng vận động. Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần tiếp tục điều trị bằng thuốc. Kết hợp với tự đặt ống thông ngắt quãng để phục hồi chậm nhưng ổn định chức năng bàng quang và ruột.
Những thông tin về hội chứng chùm đuôi ngựa trên đây chỉ mang tính chất tham khảo*
|
thucuc
| 959
|
Polyp túi mật triệu chứng là gì và điều trị như thế nào?
Polyp túi mật là tổn thương dạng u hoặc giả u trên bề mặt niêm mạc túi mật. Đa số các trường hợp mắc polyp túi mật là lành tính nhưng vẫn có tỷ lệ nhỏ tiến triển thành ung thư nếu không được điều trị sớm. Vì vậy việc phát hiện sớm các dấu hiệu polyp túi mật là vô cùng cần thiết. Vậy polyp túi mật triệu chứng là gì và điều trị chúng như thế nào?
1. Polyp túi mật triệu chứng là gì?
Polyp túi mật hình thành do tế bào niêm mạc túi mật tăng sinh một cách bất thường, phát triển lồi vào trong lòng túi mật. Polyp túi mật là bệnh khá phổ biến, thường gặp ở người trưởng thành và nữ giới thường dễ mắc hơn nam giới.
Đa số mắc polyp túi mật là dạng lành tính nhưng một số trường hợp có thể tiến triển thành ác tính, khi ấy sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Vì vậy, việc nhận biết sớm các triệu chứng polyp túi mật rất có ý nghĩa trong điều trị. Vậy polyp túi mật có triệu chứng thế nào?
Thông thường, khi mới xuất hiện, các triệu chứng thường rất mơ hồ, ít khi rầm rộ, có thể được tình cờ phát hiện khi người bệnh đi khám sức khỏe.
Khi polyp túi mật gây rối loạn bài tiết dịch mật tại lòng túi mật hay khi có sỏi túi mật và viêm túi mật kèm theo thì các triệu chứng sẽ rõ ràng hơn, bao gồm:
– Đau tức nhẹ vùng hạ sườn phải hoặc vùng thượng vị, đau thường xuất hiện sau khi ăn.
– Đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn và nôn.
Tìm hiểu polyp túi mật triệu chứng là gì sẽ giúp bạn phát hiện sớm, điều trị kịp thời.
2. Polyp túi mật có nguy hiểm không?
Đa phần các trường hợp bị polyp túi mật là lành tính nhưng vẫn có một tỷ lệ nhỏ polyp có thể phát triển thành ung thư hoá khi polyp túi mật lớn hơn 10mm, polyp không có chân, đa polyp, kích thước polyp tăng nhanh sau một thời gian ngắn. Các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng ung thư của khối polyp là:
– Tuổi: Người bệnh có tuổi càng lớn thì nguy cơ ung thư hoá càng cao (thường từ 60 tuổi trở lên).
– Kích thước polyp: Khi polyp túi mật có kích trên 10mm thì nguy cơ chuyển thành ác tính cao nên cần xem xét phẫu thuật cắt bỏ túi mật.
– Hình dạng: các polyp không có cuống có khả năng chuyển thành ác tính cao hơn các polyp có cuống.
– Số lượng: Theo quan sát, các polyp ác tính thường xuất hiện đơn lẻ trong khi các polyp lành tính thường là đa polyp.
– Bệnh mắc kèm: Người bị polyp túi mật xuất hiện kèm với sỏi túi mật hay viêm túi mật mạn tính thì cần phẫu thuật cắt túi mật càng sớm càng tốt.
Polyp túi mật đa số là lành tính nhưng vẫn có khoảng 5% nguy cơ ác tính
3. Phân loại polyp túi mật
Tuỳ theo nguyên nhân và tính chất, polyp túi mật có thể chia thành các loại sau:
– Polyp thể cholesterol: Sự lắng đọng của cholesterol trên thành túi mật là nguyên nhân chính hình thành polyp. Đa phần polyp túi mật thuộc dạng này, có kích thước nhỏ (< 10mm) và đa polyp nên không gây nhiều nguy hiểm cho người bệnh.
– Polyp thể viêm: Dạng polyp này có bản chất là mô xơ sẹo gây ra bởi các tổn thương mạn tính trên thành túi mật. Kích thước polyp thường nhỏ hơn 10mm, chân rộng và không gây ung thư nên người bệnh có thể yên tâm.
– Polyp thể u tuyến: Đây là một dạng tổn thương tiền ung thư, có kích thước dao động từ 5-20 mm. Xuất hiện đơn lẻ và thường liên quan đến bệnh lý sỏi mật hoặc viêm túi mật mạn tính.
– Polyp thể phì đại cơ tuyến: Đối tượng mắc phải loại polyp này thường là người trưởng thành và tỷ lệ tăng dần theo tuổi. Dạng polyp này thường xuất hiện đơn lẻ ở đáy túi mật và có nguy cơ phát triển thành ung thư.
4. Nguyên nhân gây polyp túi mật
Có nhiều yếu tố được cho là có liên quan đến việc hình thành polyp túi mật như chức năng gan mật kém, nồng độ mỡ máu cao, béo phì, nhiễm vi rút viêm gan, thói quen ăn thức ăn dầu mỡ, chất béo làm tăng lượng cholesterol trong cơ thể… Tuy nhiên trên thực tế vẫn chưa có nghiên cứu nào khẳng định được chính xác nguyên nhân hình thành nên polyp túi mật.
5. Các biện pháp điều trị polyp túi mật
Vì túi mật là một cơ quan của hệ thống đường dẫn mật, có chức năng điều hoà bài tiết dịch mật và tiêu hoá thức ăn nên không thể tùy tiện cắt bỏ khi không phải là chỉ định bắt buộc.
Để điều trị polyp túi mật có 2 khả năng có thể xảy ra là theo dõi định kỳ và cắt bỏ túi mật.
– Khoảng 92% polyp túi mật là lành tính nên người bệnh hầu như không cần phải cắt bỏ túi mật. Khi phát hiện ra túi mật có polyp với kích thước nhỏ hơn 10mm thì người bệnh cần đi khám định kỳ mỗi 3-6 tháng để theo dõi tiến triển của polyp.
– Với những polyp có kích thước trên 10mm và có khả năng ác tính hoá thì cần cắt bỏ túi mật để ngăn chặn sự phát triển thành ung thư túi mật. Ngày nay, cắt bỏ túi mật thường được thực hiện bằng phương pháp nội soi. Đây là phương pháp ít xâm lấn, ít đau, hạn chế các biến chứng nguy hiểm và giúp người bệnh phục hồi nhanh chóng.
Cắt túi mật nội soi là phương pháp điều trị polyp túi mật khi có dấu hiệu hay nguy cơ tiến triển thành ác tính
6. Chế độ ăn cho người bị polyp túi mật
6.1 Người bị polyp túi mật nên ăn gì?
– Hoa quả giàu khoáng chất và vitamin (B, C, D, E) như táo, lê, cam… giúp tăng cường sức khỏe gan mật, hạn chế sự hình thành và phát triển của polyp.
– Rau củ nhiều chất xơ như bắp cải, su hào, cà rốt để hệ tiêu hoá hoạt động tốt hơn, hạn chế hấp thu chất béo ở ruột, hỗ trợ làm giảm các triệu chứng đầy bụng, khó tiêu.
– Sử dụng các loại chất béo có nguồn gốc từ thực vật như bơ, hạnh nhân, dầu o liu, dầu cải, dầu hướng dương,…
– Ngoài chế độ ăn thì chế độ luyện tập thể dục thể thao thường xuyên cũng mang lại nhiều lợi ích giúp hạn chế sự phát triển của polyp. Người bị polyp túi mật nên nên duy trì tập thể dục 30 phút mỗi ngày giúp gan mật hoạt động tốt hơn.
6.2 Người bị polyp túi mật nên kiêng gì?
– Thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hoà như mỡ động vật, thức ăn chiên xào, thức ăn nhanh,…
– Thực phẩm có hàm lượng cholesterol cao như nội tạng động vật, lòng đỏ trứng gà, phô mai,..
– Thực phẩm chứa nhiều đường hóa học, tinh bột tinh chế như các loại bánh ngọt, bánh quy,…
|
thucuc
| 1,294
|
Phớt lờ cơn đau ngực trái nguy cơ đối mặt nhiều bệnh
Nhiều người có biểu hiện đau ngực trái nhưng chủ quan không đi khám vì chưa thấy ảnh hưởng nhiều. Đặc biệt là những người có bệnh dạ dày, trào ngược. Đến khi cơn đau nặng lên, thậm chí phải cấp cứu, mới bàng hoàng khi biết đã gặp cơn nhồi máu cơ tim cấp.
Đau như có tảng đá đè lên ngực
Nhiều người kêu than thỉnh thoảng lại bị cơn đau ngực trái làm phiền. Mỗi lần đau giống như có tảng đá đè trên ngực. Cảm giác đau thắt như bị bóp nghẹt, gây khó thở, có trường hợp đau nhói như có ai đó dùng vật nhọn đâm vào. Cơn đau thường chỉ diễn ra trong phút chốc rồi tan biến, nhưng có thể tái phát bất cứ lúc nào hoặc thay đổi cường độ (đau hơn).
Cơn đau ngực có thể lan tỏa đến lưng, cổ, hàm, vai hoặc lan xuống cánh tay. Đau thường tăng lên khi vận động mạnh.
Cơn đau ngực diễn ra nhanh chóng, nên nhiều người chủ quan bỏ qua hoặc cho là do trào ngược
Biết là đau nhưng vẫn chủ quan
Điều đáng lo ngại là trên thực tế, ít người có nhận thức đúng về mức độ nguy hiểm của triệu chứng này để xử trí kịp thời và đúng cách. Đa số vẫn chủ quan trước những cơn đau ngực bên trái. Nhất là khi họ biết đau ngực trái có thể do chứng trào ngược dạ dày tác động.
Nguy cơ đau ngực trái do bệnh tim mạch
Tuy nhiên, bỏ qua cơn đau khi còn nhẹ dễ dẫn đến mức độ đau nặng hơn. Khi đó, cơn đau có thể giống triệu chứng đau ngực kiểu động mạch vành: đau thắt (bóp) nghẹt sau xương ức, có thể lan lên vai trái, lên cằm, lên cả hai vai. Cơn đau thường xuất hiện sau một gắng sức nhưng có thể xảy ra cả trong khi nghỉ, đau thường kéo dài trên 20 phút. Hội chứng mạch vành cấp là biến cố nặng, cấp cứu của bệnh lý động mạch vành, là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong tim mạch và các biến chứng nặng về sau. (Theo HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 2187/QĐ-BYT ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
Phớt lờ cơ đau ngực trái – nguy cơ đối mặt nhiều bệnh nguy hiểm
Anh N.M.B (49 tuổi, trú tại Ba Đình, Hà Nội) còn chưa hết bàng hoàng khi kể lại lần thoát hiểm may mắn của mình. “Tôi bị đau ngực trái vài lần khi đang ngồi làm mấy việc lặt vặt, cơn đau đến bất ngờ như vặn thắt trong ngực. Ngồi nghỉ ngơi một lúc thì thấy bớt đau, lại nghĩ là do bị trào ngược dạ dày gây đau lên ngực. Vài lần như thế tôi cũng bỏ qua không đi khám.”
Thế rồi, khoảng 2 tháng sau anh B phải nhập viện trong một lần cơn đau ngực lại ập đến nhưng nặng hơn. “Cảm giác đau thắt dữ dội, kéo dài hơn và ghê gớm hơn mọi khi mà sau đó tôi mới biết là cơn nhồi máu cơ tim cấp.” – anh kể lại. Anh B đã rất may mắn khi còn đủ tỉnh táo để gọi cho người thân đưa đi cấp cứu. Còn nhiều trường hợp khác đã bất tỉnh khiến người xung quanh khó biết sớm để hỗ trợ.
Đau ngực trái và các bệnh lý liên quan
Không chỉ cảnh báo căn bệnh nhồi máu cơ tim, cơn đau ngực trái còn có thể là dấu hiệu của nhiều căn bệnh đáng lo ngại như:
Bệnh tiêu hóa: trào ngược dạ dày – thực quản, viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm tụy cấp, viêm túi mật cấp,..
Bệnh tim mạch: nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành, đau thắt ngực không ổn định, đau thành ngực, viêm màng ngoài tim, bóc tách động mạch chủ, hẹp van động mạch chủ,…
Bệnh lý về phổi: thuyên tắc phổi, viêm phổi, tràn dịch – tràn khí màng phổi, xẹp phổi,..
Bệnh lý cơ và xương: viêm khớp sụn sườn, đau cơ thành ngực, chấn thương ngực, gãy xương sườn,…
Khám sớm khi nhận thấy cơn đau ngực bên trái lặp lại sẽ giúp bạn tránh được biến chứng nguy hiểm.
Chuyên gia “hóa giải” căn nguyên gây đau ngực trái kéo dài
Cũng theo PGS Quýnh, những người ở độ tuổi từ 40 tuổi trở lên có khả năng đau ngực bên trái do mắc bệnh tim mạch cao gấp nhiều lần so với người trẻ tuổi. Tiêu biểu nhất phải kể đến bệnh mạch vành, nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim và đột quỵ.
Trường hợp này xảy ra nhiều hơn ở những người có tiền sử mắc các bệnh như huyết áp cao, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, mỡ máu, hút thuốc lá, người có tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim mạch. Bệnh lý tim mạch ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Số người có biểu hiện đau ngực bên trái do mắc bệnh tim mạch ngày càng tăng.
PGS Nguyễn Văn Quýnh khuyên người bệnh hãy lắng nghe cơ thể. Khi có những dấu hiệu bất thường và thường xuyên xảy ra như cơn đau ngực bên trái, nên đến gặp bác sĩ ngay để được thăm khám và chẩn đoán kịp thời, ngăn biến chứng nguy hiểm.
Sáng ngày 18/11/2020 Hội đàm chuyên gia “Chấm dứt nỗi đau kéo dài” tại 216 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội là cơ hội để người bệnh trao đổi trực tiếp với các chuyên gia hàng đầu.
Hội đàm quy tụ các Giáo sư, bác sĩ giỏi thuộc nhiều chuyên khoa như Tim mạch, Gan mật, Tiêu hóa, Ngoại, Thận – Tiết niệu, Tai mũi họng, Cơ xương khớp, Nội thần kinh,… sẽ cùng thảo luận về các triệu chứng bệnh lý thường gặp cần sự phối hợp nhiều chuyên khoa trong đó có biểu hiện “cơn đau ngực trái kéo dài”. Qua đó, giúp tìm ra “gốc rễ” làm xuất hiện cơn đau và đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất. Hội đàm giúp giảm thiểu hệ lụy của tình trạng tự đoán bệnh, nâng cao dân trí về việc chủ động phát hiện bệnh sớm.
|
thucuc
| 1,103
|
Uống nhiều nước ngọt có bị tiểu đường không?
Vì thế nên nhiều người thường uống 2-3 lon nước ngọt mỗi ngày. Vậy uống nước ngọt nhiều có sao không và có làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường?Nước ngọt được làm từ nước, chất ngọt nhân tạo và hương liệu tự nhiên. Tổ chức Y tế thế giới WHO đưa ra khuyến cáo mỗi người chỉ nên nạp vào cơ thể mỗi ngày khoảng 6 muỗng cà phê đường. Đường đó có thể đến từ nhiều nguồn như: đồ ăn, thức uống, đường tinh luyện, trái cây. Trong khi đó 1 lon nước ngọt dung tích khoảng 330ml có chứa khoảng 10 muỗng cà phê đường. Vì thế nếu uống 1 lon nước ngọt trong ngày thì lượng đường trong cơ thể đã quá mức khuyến nghị.Nhiều nghiên cứu cũng đã chứng minh việc uống nhiều nước ngọt có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường đồng thời làm giảm lượng đường trong máu.Vì thế để giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, khi uống nước ngọt bạn nên lưu ý:Nên dùng nước ngọt không đường hoặc lượng đường thấp. Không uống nhiều nước ngọt cùng 1 lúc. Tăng cường việc tập thể dục. Hiện nay vấn đề uống nhiều nước ngọt có nguy cơ mắc tiểu đường vẫn đang là vấn đề gây ra nhiều tranh cãi, tuy nhiên dù nước ngọt có làm tăng khả năng mắc bệnh hay không thì vẫn nên hạn chế, bởi việc tiêu thụ nhiều đường sẽ khiến cơ thể đối diện với tình trạng béo phì, tim mạch. Và bạn hoàn toàn có thể thay nước ngọt bằng nước lọc, nước ép hoa quả, nước trà để tốt cho sức khỏe.
|
vinmec
| 292
|
Vitamin C và tiểu đường tuýp 2
Bệnh tiểu đường tuýp 2 là một rối loạn trao đổi chất xảy ra khi tuyến tụy không sản xuất đủ lượng hormone insulin hoặc ngừng đáp ứng với insulin. Bệnh này trước đây phổ biến ở lứa tuổi trung niên nhưng đang ngày càng trở nên phổ biến ở trẻ em và thanh thiếu niên. Bệnh tiểu đường tuýp 2 ở trong từng trường hợp có thể khác nhau về mức độ nghiêm trọng và một số người sẽ phải dùng insulin để kiểm soát lượng đường trong máu. Ngoài ra một nghiên cứu sơ bộ cho biết vitamin C đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây.
Vitamin C hay còn được gọi là axit ascorbic, là một vitamin tan trong nước có đặc tính chống oxy hóa mạnh.
1. Thuộc tính của vitamin C
Vitamin C hay còn được gọi là axit ascorbic, là một vitamin tan trong nước có đặc tính chống oxy hóa mạnh. Vitamin C bảo vệ tế bào cơ thể khỏi tác hại của các gốc tự do và có thể ngăn chặn sự phát triển của những căn bệnh chết người được gây ra bởi tình trạng “căng thẳng oxy hóa” như ung thư hay bệnh tim mạch
2. Nguồn cung cấp vitamin C
Cơ thể không thể lưu trữ vitamin C vì vậy chúng ta phải hấp thụ nó qua các chế độ ăn uống hoặc uống thuốc bổ sung vitamin C. Trong tự nhiên, vitamin C được tìm thấy nhiều trong các loại thực phẩm như ớt đỏ, cà chua, quả kiwi, bông cải xanh và khoai tây.
Những người có lượng vitamin C trong máu cao có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thấp hơn đáng kể.
Nghiên cứu được công bố trên số ra tháng 07/2008 trên tạp chí “Archives of Internal Medicine” cho thấy có mối quan hệ nghịch đảo giữa nồng độ của vitamin C trong máu và nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2. Trong 12 năm nghiên cứu, các nhà khoa học nhận thấy rằng những người có lượng vitamin C trong máu cao có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thấp. Nghiên cứu này ghi nhận rằng một chế độ ăn uống giàu trái cây và rau quả có thể giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường tuýp 2. Bên cạnh đó một bài báo được công bố trên số ra tháng 12/2004 của tạp chí “Diabetes Care” cũng chứng minh rằng nồng độ vitamin C trong tế bào bạch cầu của bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 cũng thấp hơn so với người bình thường.
Cần có nhiều nghiên cứu với quy mô rộng hơn được thực hiện để khẳng định kết luận rằng vitamim C có thể ngăn ngừa bệnh tiểu đường tuýp 2. Ngoài ra một nghiên cứu được công bố trong ấn bản tháng 11 năm 2004 của “The American Journal of Clinical Nutrition” lưu ý rằng một lượng cao vitamin C ở một số người bị bệnh tiểu đường có thể dẫn đến những biến chứng khác như xơ vữa động mạch và bệnh tim.
Những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 và đang có ý định sử dụng vitamin C trong điều trị cần hỏi ý kiến của bác sĩ. Có nhiều phương pháp được chứng minh là hiệu quả trong việc kiểm soát và ngăn ngừa bệnh tiểu đường tuýp 2 mà người bệnh nên thử áp dụng như thay đổi chế độ ăn uống, tập thể dục và theo dõi lượng đường trong máu thường xuyên.
|
thucuc
| 620
|
Bác sĩ giải đáp: Bà bầu ăn cá nục được không?
Cá nục có chứa nhiều dưỡng chất nhưng nhiều mẹ bầu lại lo ngại hàm lượng thủy ngân trong loại cá này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Cùng theo dõi những phân tích của chuyên gia để tìm lời giải đáp cho thắc mắc “bà bầu ăn cá nục được không”.
1. Giá trị dinh dưỡng của cá nục
Cá nục có nhiều vào tháng 7 tại các tỉnh miền Trung nước ta. Đây là loại cá có nhiều dưỡng chất và có thể chế biến thành nhiều món ăn thơm ngon, hấp dẫn chẳng hạn như cá nục sốt cà chua, cá nục kho, cá nục chiên nước mắm,… Dưới đây là một số lợi ích dinh dưỡng từ cá nục:
- Cá nục có chứa nhiều omega 3 và folate: Đây là những dưỡng chất vô cùng cần thiết cho sự phát triển não bộ và hình thành các cơ quan nội tạng của thai nhi.
- Ngoài omega 3, cá nục còn có chứa nhiều kali có tác dụng duy trì nhịp tim ổn định và ngăn ngừa một số bệnh về tim mạch.
- Omega 6 và omega 3 trong cá nục có thể giúp giảm nồng độ cholesterol xấu trong cơ thể mẹ bầu và từ đó ngăn ngừa tình trạng cao huyết áp và nguy cơ tiền sản giật.
- Cá nục cũng có chứa nhiều vitamin D và canxi: Vì thế, nếu bổ sung loại thực phẩm này trong chế độ ăn có thể góp phần hình thành và phát triển hệ thống xương và răng của thai nhi. Đồng thời có thể hạn chế nguy cơ loãng xương ở thai phụ.
- Một lượng vitamin C và kẽm dồi dào trong cá nục cũng chính là yếu tố rất cần thiết để tăng cường hệ miễn dịch cho thai phụ. Từ đó, góp phần ngăn ngừa nguy cơ bệnh tật do virus hoặc vi khuẩn.
- Chứa hàm lượng protein cao nhưng lại không chứa nhiều chất béo nên loại cá này còn có thể giúp các mẹ bầu bổ sung đầy đủ protein mà không lo béo phì, thừa cân và giảm nguy cơ biến chứng thai kỳ.
- Ngoài ra, một số nghiên cứu cũng cho rằng, bổ sung cá nục thường xuyên có thể giúp mẹ bầu có tinh thần ổn định hơn, giảm nguy cơ trầm cảm trong khi mang thai và sau khi sinh.
2. Bác sĩ giải đáp: Bà bầu ăn cá nục được không?
Có thể nói rằng, những giá trị dinh dưỡng của cá nục rất phù hợp với những phụ nữ đang trong quá trình mang thai. Với thắc mắc “bà bầu ăn cá nục được không”, câu trả lời là “có”. Tuy nhiên, mẹ bầu chỉ nên ăn khoảng 1 đến 2 bữa trong một tuần và cần chế biến theo nhiều cách khác nhau.
Bên cạnh đó, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, chị em cũng nên lựa chọn mua cá nục tại các đơn vị cung cấp thực phẩm uy tín, cá nục phải có nguồn gốc rõ ràng. Trong quá trình chế biến, cần đảm bảo sơ chế sạch sẽ để loại bỏ lượng muối dư thừa và nấu chín. Không nên ăn quá nhiều vì ăn quá nhiều cá nục có thể gây tăng huyết áp.
Ngoài cá nục, mẹ bầu có thể bổ sung thêm nhiều loại thực phẩm khác nhau để cung cấp đa dạng dưỡng chất cho cơ thể và đảm bảo sự phát triển toàn diện cho thai nhi. Một số thực phẩm khác mà mẹ bầu nên bổ sung trong quá trình mang thai như các loại đậu, các loại hạt, cá hồi, bông cải xanh, trứng, các loại quả mọng, trái cây sấy, dầu gan cá, sữa chua,…
3. Gợi ý một số món ăn ngon từ cá nục
3.1. Món cá nục kho
- Trước hết, mẹ bầu cần chuẩn bị một số nguyên liệu như sau:
+ Cá nục: Cần chuẩn bị khoảng 600g cá, tương đương với khoảng 8 con. Nên chọn cá nục chuối kho.
+ Một số loại rau gia vị như hành lá, ớt sừng, gừng, hành tím, tỏi.
+ Một chút đường và một chút dầu ăn, một thìa canh rượu trắng và một thìa muối cùng với một chút nước dừa tươi.
- Cách làm như sau:
+ Đầu tiên, bạn cần làm sạch cá bằng cách cho cá vào thau và dùng rượu trắng, muối để xoa đều lên cá. Tiếp đó rửa sạch với nước lạnh và để cá ráo. Cách làm này không chỉ làm sạch cá mà còn giúp khử bớt mùi tanh của cá.
+ Chuẩn bị đồ để ướp cá: Trước hết đập dập hành lá cùng với tỏi, ớt, hành và gừng. Sau đó băm nhuyễn và trộn đều lên cá. Ướp cá trong khoảng 30 phút.
+ Bắc chảo lên bếp, đợi chảo nóng rồi cho dầu ăn vào. Khi dầu sôi, bạn tiến hành chiên cá. Lưu ý chỉ chiên đến khi cá vàng đều 2 mặt là được.
+ Làm nước kho cá: Thắng đường cho đến khi chuyển sang màu cánh gián. Sau đó bạn cho hành lá và ớt băm còn lại vào phi vàng. Nêm nếm gia vị vừa vặn. Sau đó đổ nước kho vào chảo và bật bếp đun sôi, sau đó để nhỏ lửa cho gia vị ngấm đều vào cá. Cho nước dừa tươi vào, tiếp tục đun cho đến khi nước kho cá sền sệt.
3.2. Cá nục nướng giấy bạc
- Với món ăn này, bạn cần chuẩn bị một số nguyên liệu như sau:
+ 1 con cá nục lớn,
+ Khoảng 50g sả băm và vài nhánh sả để nguyên.
+ Một chút ớt xay, ngũ vị hương, dầu hào, đường,…
- Cách thực hiện như sau:
+ Làm nước sốt: Cho các loại gia vị sả băm, ngũ vị hương, đường, dầu hào và ớt vào một chiếc bát nhỏ và trộn đều.
+ Làm sạch cá, bỏ hết ruột và khía 2 bên thân cá.
+ Đặt cá lên giấy bạc, cho nước sốt vào bụng cá và phết lên bên ngoài cá.
+ Đặt thêm vài nhánh sả xung quanh cá. Sau đó, dùng giấy bạc để cuộn cá lại.
+ Tiếp đó, cho vào lò nướng trong khoảng 20 phút ở mức nhiệt 230 độ C.
Qua những thông tin trên, hi vọng mẹ bầu đã hiểu hơn về lợi ích dinh dưỡng của cá nục và đã có được câu trả lời rõ ràng với thắc mắc “bầu ăn cá nục được không”, đồng thời có thêm những lựa chọn khi chế biến loại thực phẩm này. Lưu ý, chỉ nên ăn 1 đến 2 bữa cá nục trong một tuần để đảm bảo nhận được giá trị dinh dưỡng tốt nhất và tránh nguy cơ tăng huyết áp.
|
medlatec
| 1,143
|
Công dụng thuốc Leucostim 300mcg
Leucostim 300mcg là thuốc thuộc nhóm huyết thanh và globulin miễn dịch, có thành phần chính là Filgrastim hàm lượng 1,2ml, bào chế dạng dung dịch tiêm, đóng gói hộp 10 lọ, mỗi lọ chứa 1,2ml thuốc. Thuốc được dùng để điều trị phục hồi tủy ở bệnh nhân cấy ghép tủy, dùng trong hóa trị gây giảm bạch cầu trung tính và nâng cao thể trạng cho người suy giảm miễn dịch.
1. Chỉ định - Công dụng thuốc Leucostim 300mcg
Thuốc Leucostim 300mcg công dụng làm giảm sự nhiễm độc tế bào trong hoá trị gây giảm bạch cầu trung tính.Thuốc thúc đẩy sự phục hồi tủy bào ở bệnh nhân cấy ghép tủy đồng hay dị chủ thể.Thuốc giúp điều trị và dự phòng giảm bạch cầu kết hợp với liệu pháp ngăn chặn tủy bào, trên bệnh nhân suy tủy.Dược động học thuốc Leucostim:Hấp thu và thanh thải filgrastim theo kiểu dược động học bậc một mà không phụ thuộc rõ vào nồng độ.Thể tích phân bố trung bình của thuốc 150ml/kg ở cả người bình thường và người mắc ung thư.Thời gian bán thải thuốc Leucostim ở cả người bình thường và người mắc ung thư xấp xỉ 3,5h.Khả năng chuyển hoá và thải trừ: chưa xác định đầy đủ sự chuyển hoá của hoạt chất filgrastim và không biết thuốc được chuyển hoá hoặc đào thải như thế nào.Tác dụng thuốc Leucostim:Hoạt chất Filgrastim là một yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt của người (G-CSF), được sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp ADN có hoạt tính giống hệt yếu tố nội sinh kích thích dòng bạch cầu hạt ở người. Thuốc Leucostim điều hoà việc sản xuất và huy động các tế bào hạt trung tính từ tủy xương.Thuốc Leucostim kích thích sự hoạt hóa, tăng sinh và biệt hoá các tế bào tiền thân bạch cầu trung tính.
2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Leucostim 300mcg
Thuốc Leucostim 300mcg được tiêm dưới da hay truyền dưới da, tĩnh mạch: liều 0,5 MIU tiêm 1 lần/ngày.Bệnh nhân đang điều trị bằng hóa trị độc tế bào và ghép tủy tự thân khởi đầu: liều 2 MIU (20 mg/kg/ngày) truyền SC liên tục hoặc 3 MIU truyền IV liên tục. Sau đó bác sĩ chỉnh liều theo đáp ứng của bạch cầu đa nhân trung tính.Liều dùng tối đa là 70 mg/kg/ngày.Hướng dẫn pha loãng thuốc Leucostim 300mcg: Khi cần, Filgrastim có thể được pha loãng trong dung dịch Glucose 5%.Chẳng hạn: trong thể tích dung dịch tiêm sau cùng 20ml, tổng liều Leucostim không quá 30 MUI (300mcg) nên cho kèm thêm 0,2ml dung dịch albumin người HSA 20%. Không bao giờ được pha loãng Filgrastim ở nồng độ cuối cùng ít hơn 0,2 MUI (2mcg)/ml.3. Chống chỉ định dùng thuốc Leucostim 300mcg. Chống chỉ định dùng thuốc Leucostim cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kể thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh có sinh bào bất thường.Chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan, suy thận.4. Tương tác thuốc Leucostim 300mcg. Trong quá trình sử dụng thuốc Leucostim, có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc với nhau hoặc giữa thuốc với thức ăn hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Điều này gây ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc, vì thế để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng Leucostim.Chú ý các tương tác sau:Không dùng Leucostim trong vòng 24 giờ trước và sau hóa trị độc tế bào. Không pha thuốc trong Na. Cl.5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Leucostim 300mcg. Khi dùng thuốc Leucostim có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp:Toàn thân: sốt.Đau vùng tủy xươngĐau vùng dưới thắt lưng, xương chậu, xương ức, xương sườn.Đau bụng, buồn nôn. Da: kích ứng tại chỗ tiêm, xuất huyết dưới da, rụng tóc, nổi ban,,...Cơ xương khớp: đau cơ, đau xương.Tim mạch:nhồi máu cơ tim, rối loạn huyết áp,...Thần kinh: đau đầu, chóng mặt,...Tiêu hóa: nôn nao, nôn mửa, tiêu chảy,...Một số tác dụng khác: chảy máu cam, lách sưng to,...Ít gặp:Hô hấp: suy hô hấp, chảy máu ở phế nang, ho ra máu,...Gan: gan to.Phản vệMột số tác dụng khác: rụng nhiều tóc, phù nề, suy thận, vỡ lách, một số bệnh về tim mạch.
6. Lưu ý khi sử dụng Leucostim 300mcg
Liều đầu tiên của thuốc Leucostim không được dùng 24 giờ trước và cho tới 24 giờ sau hóa trị liệu.Thận trọng khi sử dụng Leucostim cho người bệnh có khối u mang đặc điểm của u tủy.Thận trọng khi dùng Leucostim cho bệnh nhân bị bệnh hồng cầu hình liềm.Cẩn trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan, suy thận, hoặc có tiền sử viêm mạch, viêm toàn thân.Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều thuốc leucostim của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.Trước khi ngưng sử dụng thuốc leucostim, bệnh nhân cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị. Nếu nhận thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì bệnh nhân không nên sử dụng thuốc đó nữa.Tóm lại, Leucostim 300mcg là thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc, người bệnh hãy liên hệ với bác sĩ để được giải đáp.
|
vinmec
| 958
|
Tìm hiểu các cách chữa viêm chân răng hữu ích
Bệnh lý viêm chân răng ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe răng miệng cũng như sinh hoạt của mọi người. Theo các chuyên gia nha khoa, viêm chân răng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm, thậm chí là mất răng. Hãy cùng tìm hiểu về các cách chữa viêm chân răng hữu ích ngay sau đây nhé!
1. Viêm chân răng là bệnh như thế nào?
Viêm chân răng hay còn được gọi là viêm nha chu, là tình trạng các tổ chức quanh răng và chân răng bị vi khuẩn tấn công gây viêm nhiễm. Biểu hiện ban đầu của bệnh là chảy máu chân răng, sưng tấy lợi, có cảm giác đau nhức, ê buốt răng… Bệnh diễn tiến âm thầm khiến vi khuẩn phát triển và lây lan sang các vùng lân cận, làm tổn thương các cấu trúc trong răng và trong xương hàm.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm chân răng. Nguyên nhân chính là do vi khuẩn phát triển vì chế độ vệ sinh răng miệng kém khoa học khiến thức ăn thừa hình thành mảng bám và cao răng. Cao răng tạo môi trường lý tưởng khiến vi khuẩn phát triển và gây ra các bệnh lý răng miệng bao gồm cả viêm chân răng.
Bên cạnh đó, một số bệnh lý như sâu răng cũng có thể khiến vi khuẩn phát triển quá mức và lan ra nướu, gây viêm nướu. Ngoài ra, sự thay đổi của hormone hoặc sức khỏe bị ảnh hưởng do suy dinh dưỡng, thiếu chất… cũng sẽ tác động và làm mất cân bằng môi trường trong khoang miệng và dễ bị vi khuẩn tấn công.
Viêm chân răng là tình trạng các tổ chức quanh răng và chân răng bị vi khuẩn tấn công gây viêm nhiễm
Không chỉ đơn thuần là bệnh về răng miệng, viêm chân răng nếu được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm tủy răng, áp xe chân răng và dẫn tới mất răng. Đồng thời, viêm chân răng cũng sẽ tác động tới sức khỏe cơ thể, làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, mắc các bệnh lý về hô hấp, bệnh tim, tiểu đường…
2. Cách chữa viêm chân răng tại nha khoa
– Cạo vôi răng: Giúp loại bỏ mảng bám trên bề mặt và dưới nướu răng để ngăn ngừa vi khuẩn tích tụ.
– Chà chân răng: Để làm nhẵn bề mặt chân răng nhằm ngăn chặn mảng bám và vôi răng hình thành.
– Thuốc kháng sinh: Kiểm soát tình trạng nhiễm khuẩn, khắc phục tình trạng viêm nhiễm cho người bệnh. Tuy nhiên, kháng sinh cần được sử dụng với phác đồ phù hợp theo chỉ dẫn của bác sĩ nha khoa.
– Nếu tình trạng viêm chân răng ở mức độ nghiêm trọng mà các phương pháp kể trên không đảm bảo hiệu quả, người bệnh có thể phải thực hiện phẫu thuật nha khoa: Ghép mô mềm hoặc men răng, ứng dụng men răng tái sinh, phẫu thuật giảm túi, tái tạo mô.
– Nếu chân răng bị viêm nghiêm trọng hình thành các ổ áp xe, bác sĩ sẽ tiến hành dẫn lưu mủ cho người bệnh.
– Trong trường hợp viêm chân răng quá nặng khiến răng bị lung lay, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ, điều trị dứt điểm tình trạng viêm nhiễm ở nướu răng và tiến hành trồng răng phục hình bổ sung.
Các cách chữa viêm chân răng thường được áp dụng tại nha khoa như cạo vôi răng, sử dụng kháng sinh, dẫn lưu mủ, nhổ răng….
3. Cách điều trị viêm chân răng ở nhà
Bên cạnh các phương pháp điều trị tại nhà khoa, một số mẹo sau đây sẽ giúp giảm thiểu tình trạng viêm nhiễm hoặc đau nhức khi bị viêm chân răng:
– Súc miệng bằng nước muối sinh lý khoảng 2-3 lần mỗi ngày bởi trong nước muối có tính sát khuẩn, giảm sưng, giảm viêm khi bị bệnh.
– Súc miệng bằng nước gừng tươi từ 2-3 lần/ngày để làm giảm sưng, viêm chân răng.
– Uống trà hoa cúc để thanh nhiệt cho cơ thể và giảm sưng đau khi chân răng bị viêm.
– Bôi hỗn hợp tỏi nghiền với muối để giảm sưng nướu vì tỏi có chất kháng viêm tự nhiên rất hiệu quả…
Súc miệng bằng nước muối sinh lý khoảng 2-3 lần mỗi ngày bởi trong nước muối có tính sát khuẩn, giảm sưng, giảm viêm
Đồng thời, người bệnh cần lưu ý xây dựng chế độ chăm sóc và vệ sinh răng miệng khoa học:
– Uống nhiều nước để cân bằng môi trường trong khoang miệng, ngăn ngừa tình trạng vi khuẩn có hại phát triển quá mức.
– Vệ sinh răng miệng nhẹ nhàng, tránh chà mạnh vào vị trí viêm nhiễm.
– Súc miệng sạch sau khi đánh răng để làm sạch toàn bộ khoang miệng.
– Hạn chế sử dụng thực phẩm quá dai, cứng để tránh làm hỏng men răng.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, nhiều rau xanh và trái cây tươi để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.
– Không uống rượu bia, không hút thuốc lá hoặc sử dụng chất kích thích.
|
thucuc
| 919
|
Khi nào cần uống thuốc chống đông máu?
Thuốc chống đông có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành, phát triển các cục máu đông nên thường được chỉ định dùng để phòng ngừa hoặc điều trị các bệnh lý do sự hình thành huyết khối gây ra. Vậy khi nào cần uống thuốc chống đông máu?
1. Thuốc chống đông máu là gì?
Thuốc chống đông máu là tên gọi chung để chỉ các loại thuốc giúp phòng ngừa và điều trị các bệnh do cục máu đông (huyết khối) gây ra. Hiện nay có 3 loại thuốc chống đông chính là:Thuốc chống đông kháng vitamin KThuốc kháng đông đường uống mới (NOAC).Vậy khi nào uống thuốc chống đông máu? Thuốc chống đông có công dụng làm chậm quá trình đông máu, ngăn chặn sự hình thành huyết khối và ngăn cục máu đông hiện có phát triển. Do vậy, thuốc thường được chỉ định để ngăn ngừa hoặc điều trị các bệnh lý liên quan đến hình thành huyết khối như: đột quỵ, nhồi máu cơ tim, huyết khối tĩnh mạch sâu, rung tâm nhĩ, tắc mạch phổi...;Thuốc cũng được dùng cho những bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim, sau phẫu thuật sửa van tim, phẫu thuật mạch vành, tai biến mạch máu não, bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp, đau thắt ngực...Đối với bệnh nhân gặp những vấn đề trên thì việc sử dụng thuốc chống đông máu là vô cùng cần thiết để ngăn ngừa bệnh tái phát cũng như những biến chứng nguy hiểm khác.
2. Các lưu ý khi uống thuốc chống đông máu
Việc sử dụng thuốc chống đông Warfarin (Coumadin, Zofarin) hay Acenocoumaron (Sintrom, Mini-sintrom) hàng ngày rất cần thiết đối với các bệnh ở trên. Tùy từng thể trạng của bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ đưa ra loại thuốc và liều lượng phù hợp. Tuy nhiên khi sử dụng thuốc, người bệnh cần lưu ý những điều sau:2.1. Tuân thủ hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ. Uống thuốc đúng liều, đều đặn vào 1 thời điểm cố định trong ngày;Không được ngừng dùng thuốc đột ngột vì bất cứ lý do gì nếu chưa hỏi ý kiến bác sĩ;Nếu quên thuốc và nhớ ra, cần uống ngay liều đã quên. Nếu quên uống thuốc và nhớ ra vào ngày hôm sau, bỏ qua liều đã quên và uống tiếp tục như bình thường;Đi khám định kỳ và xét nghiệm máu thường xuyên đúng hẹn với bác sĩ.2.2. Thận trọng tương tác thuốc. Một số loại thuốc trên thị trường hiện nay có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, tăng nguy cơ chảy máu bao gồm:Thuốc kê đơn: Thuốc Amiodarone (Cordarone), các loại kháng sinh, thuốc Clopidogrel (Plavix)...Thuốc không kê đơn: Thuốc Paracetamol (Panadol, Efferalgan); thuốc chống viêm Ibuprofen, Aspirin và các thuốc giảm đau, chống viêm không steroid khác, thuốc Ranitidine (Zantac)...Một số thuốc khác có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống đông (tăng nguy cơ hình thành huyết khối) bao gồm:Thuốc bổ vitamin có thành phần vitamin K.Các loại thực phẩm chức năng, thảo dược có chứa vitamin K, Ginkgo, dầu cá, Co-Enzyme Q10, nhân sâm, dầu lanh...2.3. Lưu ý chế độ ăn uống. Không nên uống nhiều rượu bia (uống tối đa 2 cốc/ngày). Báo với bác sĩ nếu bạn có thói quen hút thuốc lá hoặc đã bỏ thuốc lá.Nên ăn ở mức độ vừa phải thực phẩm nhiều vitamin K, bởi vitamin K có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống đông máu. Cần chú ý duy trì ổn định lượng vitamin K ăn vào mỗi ngày để đảm bảo tác dụng của thuốc chống đông máu;Tránh thực phẩm giàu vitamin K (bơ, sữa đậu nành, nhân sâm, rau củ quả có màu xanh, gia vị, rau thơm....).
3. Khi nào cần đến gặp bác sĩ?
Trong quá trình sử dụng thuốc chống đông, bên cạnh những lợi ích nhất định thì loại thuốc này cũng có thể có một số tác dụng phụ. Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ nếu thấy có các dấu hiệu:Nước tiểu sẫm màu (đặc biệt là có màu nâu, đỏ hồng bất thường);Thấy các vết thâm trên da màu đỏ, nâu sẫm, hoặc đen không rõ nguyên nhân;Đau bụng;Chảy máu cam, chảy máu chân răng;Chảy máu kinh nguyệt nhiều hay kéo dài bất thường;Yếu người, mệt mỏi;Chóng mặt đau đầu dữ dội hoặc kéo dài;Sưng đau khớp đầu gối, cổ chân;Thấy có khối rắn, cảm giác đau ở bắp chân, đùi, mông..Một số lưu ý khác:Người bệnh cần chủ động báo với bác sĩ nếu bị tai nạn, gặp những thương tích khác hay thực hiện các thủ thuật, phẫu thuật;Bệnh nhân nữ nên dùng các biện pháp tránh thai hiệu quả khi dùng thuốc. Không nên có thai hoặc cho con bú khi đang dùng thuốc chống đông máu. Nếu muốn có thai cần trao đổi trước với bác sĩ.Tốt nhất khi có ý định sử dụng thuốc chống đông máu, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ và dùng thuốc đúng theo chỉ định. Không nên tự ý dùng thuốc bởi điều này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro tới sức khỏe.
|
vinmec
| 871
|
Có nên massage khi bị suy giãn tĩnh mạch chân?
Bệnh suy giãn tĩnh mạch thường gặp ở người trên 30 tuổi, trong đó suy giãn tĩnh mạch chân chiếm tỷ lệ cao. Đây là một lành tính, nhiều người cho rằng có thể thực một số biện pháp như massage suy giãn tĩnh mạch tại nhà để trị bệnh. Vậy thực sự phương pháp này có hiệu quả hay không? Khi bị suy giãn tĩnh mạch có nên massage không?
1. Vì sao bị suy giãn tĩnh mạch chân?
Suy giãn tĩnh mạch chân do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Trong khi chức năng của thành mạch và các van của tĩnh mạch bị suy yếu đóng vai trò đáng kể mà áp lực máu trong lòng tĩnh mạch lại tăng lên. Vấn đề này lập đi lập lại nhiều lần và thời gian càng lâu thì tĩnh mạch sẽ bị giãn ra.Trong một số trường hợp, suy giãn tĩnh mạch có thể là do hiện tượng rò động mạch - tĩnh mạch làm áp lực tĩnh mạch tăng cao đột biến, tuy nhiên tỷ lệ gặp rất thấp. Suy giãn tĩnh mạch còn rất hay gặp ở những người béo phì, ít vận động hoặc những người ăn ít chất xơ, vitamin và những người bị lão hóa do tuổi tác.
2. Biểu hiện suy giãn tĩnh mạch là gì?
Biểu hiện dễ nhận thấy nhất là những đám tĩnh mạch nổi lên ngoằn ngoèo, tạo thành từng búi nằm ngay sát dưới da chi dưới (khoeo chân, bắp chân, cổ chân, cẳng chân, có khi gặp cả vùng đùi). Ở vùng tĩnh mạch bị giãn, da thường có màu xanh. Tình trạng giãn tĩnh mạch nặng hay nhẹ không liên quan nhiều đến kích thước và số lượng tĩnh mạch bị giãn. Người bệnh sẽ có cảm giác nặng chân, mỏi chân, khi đứng lên hoặc ngồi xuống cũng gặp khó khăn. Một số người bệnh sẽ cảm thấy rát, chuột rút hay đau âm ỉ ở vùng da có tĩnh mạch bị giãn.
3. Giãn tĩnh mạch có nên massage không?
Động tác massage nhẹ nhàng vùng bị giãn tĩnh mạch là cách giúp máu lưu thông tốt, nhờ đó mà hỗ trợ điều trị suy giãn tĩnh mạch tại nhà khá hiệu quả. Để tăng hiệu quả massage, bạn có thể sử dụng dầu massage hoặc kem dưỡng ẩm khi massage chân. Lưu ý, trong khi xoa bóp, tránh ấn trực tiếp lên tĩnh mạch để hạn chế làm tổn thương các mô ở xung quanh.
Bị giãn tĩnh mạch có nên massage hay không là vấn đề của nhiều người mắc bệnh
4. Tác dụng khi dùng máy massage giãn tĩnh mạch
Liệu pháp xoa bóp, massage sẽ giúp làm giãn mạch và tăng cường lưu thông máu, khi đó máu sẽ mang theo oxy và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể, cung cấp lượng máu ổn định cho các cơ quan nội tạng trong cơ thể. Liệu pháp massage này hiện nay đã có trong thiết bị máy massage chân cho người giãn tĩnh mạch.Nguyên lý hoạt động của những máy massage chân này là động cơ bơm khí giúp làm phồng túi khí và điều khiển hệ thống con lăn xoay chuyển quanh trục, và liên tục tiếp cận vào bàn chân và bắp chân. Nhờ đó giúp thúc đẩy được sự lưu thông của mạch máu, các tĩnh mạch hoạt động ổn định và điều hòa. Ngoài ra một số thiết bị còn được tích hợp tính năng massage tạo nhiệt hồng ngoại giúp sưởi ấm và khai thông kinh mạch ở chân, điều này rất tốt cho người bị suy giãn tĩnh mạch chân.Những người làm văn phòng với tính chất công việc ngồi lâu, ít vận động làm hạn chế việc lưu thông máu ở chân. Từ đó gây ứ đọng tạo áp lực lên tĩnh mạch. Ngoài ra, việc đi lại nhiều gây ra áp lực lớn đến hệ thống tĩnh mạch chân. Việc sử dụng máy massage giãn tĩnh mạch giúp hỗ trợ cải thiện tuần hoàn máu ở chân ổn định hơn, nhờ đó giảm được tình trạng căng cứng nhức mỏi hay tê bì ở chân.Trên các thiết bị máy massage chân sẽ được cài sẵn các bài tập massage, xoa bóp giúp cho phần bắp chân săn chắc, đôi chân thon gọn, và máu lưu thông tốt khiến đôi chân hồng hào, da không bị sần sùi khô rát. Từ đó, cơ thể khỏe mạnh hơn vì đôi chân chính là nơi chứa nhiều huyệt đạo có liên kết mật thiết với cơ quan nội tạng trong cơ thể. Máy massage sử dụng mỗi ngày mang lại rất nhiều lợi ích. Không những giúp ngăn ngừa tình trạng ứ máu đông ở chân mà còn ngăn ngừa đường kinh mạch bị tắc nghẽn, đây là một trong những dấu hiệu của bệnh lý suy giãn tĩnh mạch chân.Quá trình massage đôi chân giúp giảm đau nhức ở chân. Đồng thời thư giãn tinh thần, giảm stress mang đến sự thư thái trong tinh thần.
5. Một loại máy massage chân cho người bị giãn tĩnh mạch chân
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm máy massage chân. Trong đó, có một số loại máy massage chân cho người bị bệnh giãn tĩnh mạch chân như sau:5.1 Máy massage chân Ayosun của Hàn QuốcĐây là dòng máy massage chân cổ cao, được sản xuất theo công nghệ Hàn Quốc.Giúp chăm sóc hiệu quả và toàn diện cho cả bàn chân và bắp chân cùng lúc. Hệ thống máy được trang bị rất nhiều tính năng với các bài tập xoa bóp linh hoạt thư giãn đôi chân.Hệ thống con lăn bi to được lắp đặt dưới gan bàn chân, còn các hệ thống bi nhỏ và túi khí được lắp đặt ở bắp chân. Kiểu dáng massage bàn chân kín, nhờ đó giúp đôi chân được massage cả phần mu bàn chân.Sử dụng máy massage Ayosun Hàn Quốc giúp cải thiện lưu thông máu tốt, hỗ trợ giảm đau nhức chân, đau khớp cổ chân và căng cứng bắp chân. Đặc biệt loại máy này rất thích hợp cho người già.
Máy massage giãn tĩnh mạch Ayosun của Hàn Quốc
5.2 Máy massage chân nhãn hiệu OJUGU-TPU890 của Nhật. Loại máy massage này được thiết kế khá đẹp mắt gam màu đỏ nổi bật. Sản phẩm chuyên dụng để massage bàn chân, có hệ thống con lăn day ấn huyệt đạo, day sâu ở lòng bàn chân.Thời gian mỗi lần massage chân 15 phút, động cơ máy hoạt động 45W. Các con lăn sẽ massage xoay chuyển quanh trục tiếp cận vào gót chân và ngón chân, sau đó là phần giữa gan bàn chân. Sự di chuyển linh hoạt của các đầu con lăn này sẽ tạo ra tác động nhào, bóp, ấn vuốt mô phỏng chuyển động cho cảm nhận chân thật như bàn tay người.Mỗi bên bàn chân sẽ có thiết kế túi khí kép, giúp ôm sát mép 2 mu bàn chân. Chính vì vậy sẽ massage được cả lòng bàn chân và mặt trên của chân, khai thông kinh mạch ở chân, điều này rất có lợi cho người bị suy giãn tĩnh mạch chân.Việc sử dụng máy massage đối với người bị suy giãn tĩnh mạch mang đến rất nhiều lợi ích cho sức khỏe người bệnh.
|
vinmec
| 1,240
|
Điều trị trào ngược dạ dày thực quản ở phụ nữ mang thai
Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng không hiếm gặp ở phụ nữ mang thai, gây đến nhiều phiền toái, khó chịu và ảnh hưởng tới sức khỏe của cả mẹ lẫn thai nhi. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản ở phụ nữ mang thai chủ yếu là thay đổi thói quen sống và ăn uống khoa học.
1. Điều trị bằng thay đổi lối sống
Phương pháp chữa bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở phụ nữ mang thai bằng thay đổi lối sống luôn được ưu tiên sử dụng để làm giảm triệu chứng khó chịu của bệnh, đồng thời không gây ảnh hưởng xấu, tác động đến sự phát triển của thai nhi.Tuy nhiên, việc thay đổi lối sống này cần thực hiện kiên trì, tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, đồng thời thường xuyên báo cáo triệu chứng bệnh để kịp thời có can thiệp nếu cần thiết.Thay đổi lối sống theo các bước sau:Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày, không ăn quá no.Ăn chậm, nhai kỹ.Tránh ăn các đồ chiên, cay nóng, giàu chất béo, trái cây chứa nhiều vitamin C, thuốc lá, rượu bia... hoặc bất cứ thực phẩm nào có thể làm giãn cơ thắt thực quản dưới, tăng nguy cơ ợ nóng.Uống ít nước trong khi ăn, nên uống nước vào giữa các bữa ăn.Giữ tư thế đứng ít nhất 3 tiếng sau ăn.Đi bộ giúp mẹ bầu vận động và có thể tiêu hóa tốt hơn.Chỉ nằm sau khi ăn được hơn 2 giờ, nằm cao đầu hoặc đặt gối dưới vai để ngăn chặn acid dạ dày trào ngược. Ngoài ra, nằm nghiêng sang bên trái cũng giúp thực quản cao hơn dạ dày, giúp hạn chế được chứng trào ngược.Mặc quần áo rộng, thoải mái vì quần áo bó sát có thể làm tăng áp lực lên dạ dày.Duy trì cân nặng phù hợp trong thai kỳ.Nên ăn sữa chua hoặc uống một ly sữa để giảm triệu chứng trào ngược tức thì, ngoài ra uống một ít mật ong pha với trà hoa cúc cũng có hiệu quả tương tự.Ăn nhiều rau giúp tránh táo bón.
2. Các phương pháp điều trị khác
Nếu trào ngược dạ dày thực quản ở phụ nữ mang thai có triệu chứng nặng, bác sĩ có thể chỉ định cho phép sử dụng các thuốc điều trị giảm triệu chứng trào ngược. Các thuốc này có thể giúp sản phụ hạn chế tình trạng trào ngược, tuy nhiên cần đảm bảo không gây tác dụng phụ tới thai nhi hoặc có thể kiểm soát.Đặc biệt, phụ nữ mang thai bị trào ngược dạ dày thực quản không được tự ý sử dụng thuốc điều trị bệnh hoặc dùng thuốc dân gian theo lời mách bảo. Sử dụng thuốc điều trị trong giai đoạn mang thai cần hết sức cẩn trọng vì có thể gây nguy hiểm đến sự phát triển và sức khỏe của thai nhi.Ngoài ra, cũng có một số lựa chọn khác cho chữa bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở phụ nữ mang thai như châm cứu, tập yoga hay phẫu thuật để cải thiện tình trạng bệnh. Trước khi lựa chọn phương pháp điều trị nào, sản phụ cũng cần nên trao đổi với bác sĩ khám bệnh để có tư vấn phù hợp.
Dù lựa chọn phương pháp điều trị trào ngược dạ dày thực quản nào, sản phụ cũng nên trao đổi với bác sĩ khám bệnh
Trào ngược dạ dày thực quản ở phụ nữ mang thai dù không quá nguy hiểm song gây nhiều khó chịu, ảnh hưởng sức khỏe của mẹ và thai nhi.Bác sĩ Vũ Tấn Phúc không chỉ được biết đến nhờ tay nghề chuyên môn cao, kinh nghiệm dày dặn với gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội soi - Nội tiêu hóa – Gan mật tụy, mà còn nhờ sự tận tâm, hết lòng vì bệnh nhân trong quá trình khám chữa bệnh.
Điều trị trào ngược dạ dày khi mang thai
Sự hình thành của bệnh trào ngược dạ dày thực quản
|
vinmec
| 699
|
Hướng dẫn sử dụng thuốc bôi trĩ đúng cách và hiệu quả
Hiện nay có rất nhiều phương pháp được áp dụng trong điều trị bệnh trĩ. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, tùy vào tình trạng của búi trĩ mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương án điều trị phù hợp. Một trong những cách được nhiều người lựa chọn để chữa bệnh trĩ đó là sử dụng các loại thuốc bôi trĩ. Ưu điểm của việc dùng thuốc bôi trĩ
Những biện pháp được ứng dụng trong điều trị bệnh trĩ như chích xơ, phẫu thuật cắt búi trĩ,... mặc dù đem lại hiệu quả cao nhưng lại có nhược điểm là tốn kém, mất nhiều thời gian, công sức thực hiện và gây đau đớn nhiều cho người bệnh. Một giải pháp khác cũng được chỉ định trong nhiều trường hợp bị trĩ đó là dùng các loại thuốc bôi trĩ.
Trong thuốc bôi trĩ chứa các thành phần có tác dụng chống viêm, sát khuẩn, cầm máu giảm thiểu triệu chứng đau rát, sưng viêm và giúp bệnh nhân cầm máu, ngăn chặn hiện tượng tắc nghẽn mạch và cảm giác vướng víu do búi trĩ gây nên.
Thuốc bôi trĩ còn khá tiện dụng khi có thể dùng tại nhà thay vì phải điều trị nội trú tại viện, thời gian dùng thuốc cũng chỉ trong vòng vài tuần theo hướng dẫn của bác sĩ và việc dùng thuốc có thể linh hoạt theo giờ giấc sinh hoạt của bệnh nhân. Đặc biệt thuốc bôi trĩ không khiến bệnh nhân phải chịu nhiều đau đớn so với phẫu thuật cắt trĩ, tiết kiệm thời gian điều trị, tài chính và công sức đối với cả bác sĩ và bệnh nhân.
Tuy rằng không thể phủ nhận những ưu điểm mà thuốc bôi trĩ mang lại nhưng phương pháp này chỉ nên áp dụng đối với các trường hợp trĩ ngoại hoặc trĩ bị ở mức độ nhẹ. Còn đối với trĩ nội và giai đoạn trĩ nặng thì các loại thuốc bôi không còn là lựa chọn tối ưu.
2. Hướng dẫn dùng thuốc bôi trĩ đúng cách
Tuy thuốc bôi trĩ được đánh giá là thuận tiện, dễ dùng nhưng nhiều trường hợp vẫn có người sử dụng sai cách khiến cho bệnh không những không thuyên giảm mà còn làm nghiêm trọng tình trạng trĩ hơn. Vì vậy khi dùng thuốc bệnh nhân cần lưu ý những điều sau:
Sử dụng thuốc theo cách dùng ghi trên tờ hướng dẫn của sản phẩm. Đồng thời tuân theo chỉ định dùng thuốc của bác sĩ chuyên khoa;
Trước khi thoa thuốc, bạn cần đảm bảo rằng đã vệ sinh sạch sẽ và lau khô khu vực hậu môn;
Dùng ngón tay đã được rửa sạch sẽ bằng xà phòng hoặc dùng tăm bông bôi thuốc lên hậu môn theo liều dùng tùy loại thuốc;
Không tự ý đổi thuốc hoặc ngừng sử dụng mà cần kiên trì điều trị cho đến khi hết liệu trình trừ khi gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn (chảy nhiều máu hơn, đau nhức tăng nặng hay dị ứng thuốc) thì cần thông báo ngay cho bác sĩ để thay đổi loại thuốc khác phù hợp hơn.
3. Những loại thuốc bôi trĩ được khuyên dùng phổ biến nhất hiện nay
3.1. Thuốc Titanoreine bôi trĩ ngoại, trĩ nội
Trong loại thuốc này chứa kẽm oxit, carraghenates, titanium dioxide và lidocaine với công dụng cụ thể như sau:
Kẽm oxit là một hoạt chất giúp se da, kháng khuẩn giúp thu nhỏ kích thước của búi trĩ;
Lidocaine: là chất gây tê được dùng để giảm đau hiệu quả;
Carraghenates hoạt động như một chất bôi trơn, cải thiện hiệu quả chứng táo bón để phân đi qua hậu môn dễ dàng hơn;
Titanium dioxide cũng có chức năng bôi trơn, thêm vào đó là khả năng kháng nấm, kháng khuẩn phòng ngừa nguy cơ bội nhiễm vùng trực tràng, hậu môn.
3.2. Kem bôi trĩ chữ A của Nhật Bản
Thành phần chính trong kem bôi trĩ chữ A Nhật Bản đó là vitamin E, Allantoin, Lidocaine, Prednisolone. Trong đó:
Allantoin đóng vai trò là một loại hoạt chất có công dụng chống kích ứng và làm dịu bề mặt da. Khi thoa thuốc lên búi trĩ sẽ giúp các vết thương giảm tình trạng kích ứng, thúc đẩy quá trình mau lành và phục hồi thương tổn niêm mạc;
Lidocaine: như đã đề cập thì Lidocaine được dùng như một loại chất gây tê để bệnh nhân mất đi cảm giác đau do búi trĩ gây nên;
Prednisolone: một dạng Glucocorticoid có đặc tính kháng viêm và ức chế miễn dịch. Khi bệnh nhân thoa thuốc lên vùng hậu môn sẽ giúp ức chế quá trình tạo ra cytokine (đây là một chất trung gian kích thích tình trạng viêm), từ đó triệu chứng sưng đau và viêm tại búi trĩ được kiểm soát và cải thiện đáng kể.
Vì các loại thuốc bôi trĩ sở hữu khá nhiều ưu điểm vượt trội nên được nhiều người bệnh ưu tiên chọn lựa khi chúng phù hợp với tình trạng bệnh của mình. Mặc dù vậy để nâng cao tính hiệu quả và an toàn khi sử dụng, bệnh nhân cần tuân theo chỉ định cũng như hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa.
3.3. Thuốc Hemorrhostop
Một loại thuốc bôi trĩ khác cũng phổ biến không kém đó là Hemorrhostop. Tuy nhiên khác với những thuốc nêu trên thì loại thuốc này được thành bởi các thành phần chiết xuất từ thiên nhiên như tinh dầu bạc hà, nha đam, dầu ho khói, chiết xuất hạt dẻ ngựa, chiết xuất từ bơ hạt mỡ,... Những nguyên liệu này cũng có những tác dụng nhất định với tình trạng trĩ, cụ thể đó là:
Chiết xuất bơ hạt mỡ: bơ hạt mỡ chứa nhiều thành phần giúp các tổn thương trên da mau lành, hạn chế tình trạng kích ứng quá mức xảy ra do nhiễm trùng, viêm bởi tổn thương trên niêm mạc da;
Chiết xuất nha đam: nha đam hay còn gọi là lô hội có tác dụng chống viêm vô cùng hiệu quả. Phần lớp gel lô hội có khả năng làm mát và cấp ẩm cho da, từ đó giúp săn se búi trĩ, giảm cảm giác nứt và đau rát hậu môn ở người bị trĩ;
Dầu hoa khói và tinh dầu bạc hà: cả hai thành phần này đều được sử dụng như những dược liệu quý với công năng giảm đau rát, viêm ngứa, khó chịu ở khu vực hậu môn trong những trường hợp mắc bệnh trĩ. Dầu hoa khói chứa các loại hoạt chất giúp cầm máu rất hiệu quả.
Trên đây là một số thông tin về danh sách các loại thuốc bôi trĩ phổ biến được sử dụng rộng rãi hiện nay. Khi có các dấu hiệu của bệnh trĩ bạn nên đi khám để có phương án xử trí phù hợp, kịp thời tránh biến chứng nặng sau này. Ngoài ra khi được chỉ định sử dụng thuốc bôi trĩ cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và nhà sản xuất, không tự ý thay đổi liệu trình điều trị và ngừng sử dụng khi không có sự tham vấn từ người có chuyên môn.
|
medlatec
| 1,220
|
Bệnh thoát vị bẹn ở trẻ em: Biểu hiện và biến chứng
Thoát vị bẹn ở trẻ em là bệnh lý tiêu hóa phổ biến thường gặp ở bé trai nhiều hơn bé gái, nhất là với những bé sinh non. Trẻ bị thoát vị bẹn cần thăm khám và xử trí phẫu thuật càng sớm càng tốt, tránh để biến chứng thoát vị bẹn nghẹt, có thể dẫn tới hoại tử phần tạng bị thoát vị, gây nguy hiểm cho trẻ.
1. Thoát vị bẹn ở trẻ em là gì?
Thoát vị bẹn ở trẻ em là tình trạng mô, cơ quan bên trong khoang bụng đi xuống vùng bẹn thông qua lỗ hổng trong lớp cơ của thành bụng tạo thành khối thoát vị.
Thoát vị bẹn phổ biến ở bé trai, sinh non. Thoát vị bẹn bên phải gặp nhiều hơn thoát vị bên trái. Ở nam, khối tạng thoát vị hay gặp nhất là ruột non, còn ở trẻ nữ thường là buồng trứng.
Hình minh hoạ cơ chế thoát vị bẹn
Hình minh hoạ cơ chế thoát vị bẹn
Biểu hiện của thoát vị bẹn có thể biểu hiện rõ sau một đợt trẻ ho nhiều hoặc rặn nhiều (táo bón).
2. Nguyên nhân gây thoát vị bẹn ở trẻ
Bệnh lý thoát vị bẹn bẩm sinh xảy ra là do ống phúc tinh mạc ở trẻ em (nam) và ống Nuck ở trẻ nữ không bít lại hoặc bít lại không hoàn toàn.
Ở trẻ bình thường, vào cuối thời kì bào thai, ống phúc tinh mạc sẽ tự bít lại. Nhưng nếu vì lý do nào đó, ống này không bít được và lỗ thông rộng, ruột và các tạng trong ổ tụng có thể chạy xuống vùng bẹn (bìu) và gây ra bệnh lý thoát vị bẹn.
Trẻ có nguy cơ cao bị thoát vị bẹn
Trẻ bị thoát vị bẹn thường phổ biến hơn ở bé trai nhiều hơn bé gái, thường xảy ra ở những trường hợp sau:
3. Dấu hiệu thoát vị bẹn
Thoát vị rất phổ biến ở trẻ sơ sinh nhưng có thể bị bỏ quên trong vài tuần đầu sau sinh. Phụ huynh có thể sờ hoặc nhìn kỹ sẽ thấy một khối phồng ở bẹn hoặc bìu, có thể một bên hoặc cả 2 bên. Khối phồng to lên khi trẻ đứng, khóc hoặc rặn và nhỏ dần vào ban đêm khi trẻ ngủ. Khi sờ vào thấy khối phồng có nhiều ngấn, lổn nhổn, không đồng nhất. Dùng ngón tay có thể đẩy lên được.
Cách khám thoát vị bẹn
Cách khám thoát vị bẹn
4. Vì sao cần khám thoát vị bẹn cho bé?
Mặc dù tình trạng thoát vị bẹn không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt nhưng không nên bỏ qua các triệu chứng. Vì thoát vị bẹn báo hiệu nguy cơ biến chứng nghẹt của khối thoát vị (thoát vị bẹn nghẹt). Điển hình là trẻ trở đau đớn, quấy khóc, khó chịu đột ngột, khối phồng không di chuyển lên được. Nếu không xử trí kịp thời phần tạng chui xuống sẽ bị thiếu máu và dễ bị hoại tử.
Biến chứng thoát vị bẹn ở trẻ có thể xảy ra nếu không được xử trí kịp thời:
5. Trẻ bị thoát vị bẹn có cần siêu âm không?
Hầu hết các trường hợp bác sĩ có thể chẩn đoán trẻ có bị thoát vị bẹn hay không chỉ cần nhờ vào các triệu chứng của trẻ và qua thăm khám lâm sàng.
Trong những trường hợp thoát vị bẹn mới xuất hiện và triệu chứng lâm sàng không rõ ràng, thì siêu âm có thể giúp ích trong chẩn đoán, nhất là trong chẩn đoán phân biệt với trường hợp tràn dịch màng tinh hoàn. Nghĩa là không phải tất cả trường hợp thoát vị bẹn đều cần phải siêu âm.
6. Phẫu thuật thoát vị bẹn ở trẻ càng sớm càng tốt
Thời điểm và phương pháp điều trị đối với thoát vị bẹn là tùy thuộc vào từng loại thoát vị. Tuy nhiên cần xử trí càng sớm càng tốt trước khi xảy ra biến chứng.
Phẫu thuật thoát vị bẹn tương ứng với 3 loại thoát vị như sau:
Phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn – khâu lỗ bẹn nông
Phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn – khâu lỗ bẹn nông
7. Biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật bẹn
8. Chăm sóc trẻ sau phẫu thuật thoát vị bẹn
Đây là việc làm rất quan trọng nhằm giúp trẻ phục hồi chức năng bình thường sau khi phẫu thuật.
Tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật, tuổi của trẻ và mức độ phức tạp của phẫu thuật mà có cách chăm sóc hậu phẫu khác nhau. Mỗi cách chăm sóc có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Nhân viên y tế sẽ lựa chọn và tư vấn các biện pháp thích hợp nhất cho trẻ. Điều này sẽ giúp tránh được các biến chứng không mong muốn.
Nguyên tắc chung chăm sóc sau phẫu thuật thoát vị bẹn:
|
thucuc
| 858
|
Nguyên nhân ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng là một trong 4 loại ung thư có tỷ lệ tử vong cao. Tuy nhiên nếu phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm, tỷ lệ chữa khỏi có thể lên tới 90%. Dưới đây là các nguyên nhân ung thư đại tràng và dấu hiệu cảnh báo bệnh cần biết.
Nguyên nhân ung thư đại tràng
Nguyên nhân chính xác gây ung thư đại tràng đến nay vẫn chưa được kết luận cụ thể nhưng có nhiều yếu tố được cho là nguy cơ gây bệnh như:
Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc ung thư đại tràng càng lớn
Thừa cân – béo phì cũng là một yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng
Triệu chứng cảnh báo ung thư đại tràng
Các triệu chứng ung thư đại tràng thường không đặc hiệu và rất dễ nhầm lẫn với một số bệnh ở đường tiêu hóa. Tuy nhiên khi thấy các dấu hiệu sau, người bệnh không được coi thường, cần đi khám ngay.
Người bệnh cần đi khám khi có dấu hiệu bệnh để có biện pháp điều trị phù hợp
Ung thư đại tràng là bệnh thường gặp trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa. Nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ làm tăng cơ hội chữa trị thành công. Chính vì thế khi có dấu hiệu bệnh, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác bệnh.
Xem thêm:
>> Triệu chứng ung thư đại tràng
>> Ung thư đại tràng sống được bao lâu?
>> Biểu hiện của ung thư đại tràng
|
thucuc
| 272
|
Tìm hiểu về mối liên hệ giữa đột quỵ và rung nhĩ
Bệnh nhân rung nhĩ thường có nguy cơ đột quỵ cao hơn những người bình thường và ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt. Do vậy, việc phòng ngừa sớm đột quỵ là mục tiêu hàng đầu trong điều trị rung nhĩ. Phương pháp điều trị đặc hiệu phòng đột quỵ và rung nhĩ là các loại thuốc chống đông.
1. Tìm hiểu chung về bệnh rung nhĩ
Rối loạn nhịp tim hay chính là bệnh rung nhĩ được coi là tình trạng phổ biến thường gặp. Người bình thường khỏe mạnh sẽ có hệ thống dẫn điện học của tim phát xung điện đến cơ tim để tim co bóp nhịp nhàng. Tuy nhiên đối với những người rung nhĩ sẽ có sự rối loạn hình thành xung động điện học tim khiến tim khó có thể co bóp tốt.
Những đối tượng có nguy cơ rung nhĩ cao bao gồm: người cao tuổi, người bệnh cao huyết áp, mạch vành, van tim, suy tim, phẫu thuật hở tim, tuyến giáp, đái tháo đường, phổi, người có lối sống không lành mạnh(uống rượu bia nhiều, sử dụng chất kích thích…). Tuy nhiên cũng có trường hợp người bệnh không có bệnh nền hay sống lành mạnh vẫn có thể mắc rung nhĩ.
Rối loạn nhịp tim hay chính là bệnh rung nhĩ được coi là tình trạng phổ biến thường gặp
Những triệu chứng, độ tuổi và nguyên nhân của bệnh rung nhĩ sẽ chuyên biệt cho từng trường hợp. Tuy nhiên có những dấu hiệu phổ biến như sau:
– Cảm giác cơ thể mệt mỏi, thiếu năng lượng, nhịp tim nhanh và không đều, lúc nhanh lúc chậm
– Thở nông và liên tục đánh trống ngực thình thịch
– Những hoạt động sinh hoạt khó khăn và khó có thể thực hiện các hoạt động thể lực, sức yếu
– Tiểu tiện nhiều lần, căng tức ngực và đau đớn.
Người bệnh có thể được chẩn đoán rung nhĩ thông qua điện tâm đồ. Bên cạnh đó, có thể chẩn đoán với các thiết bị di động ở trên người bệnh nhân để theo dõi nhịp tim trong thời gian dài.
Bệnh nhân rung nhĩ có nguy cơ đột quỵ cao gấp nhiều lần so với người khỏe mạnh, đây cũng là nguyên nhân dẫn tới 120.000 trường hợp đột quỵ hàng năm theo thống kê. Căn bệnh này tuy không lấy đi sinh mạng của người bệnh ngay lập tức nhưng có thể dẫn tới nhiều nguy cơ nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ hay thậm chí là tử vong.
Bệnh rung nhĩ có thể xảy ra khiến người bệnh có nguy cơ đột quỵ bởi tâm nhĩ của người bệnh rung với tần số cao mà không thể co bóp nhịp nhàng. Điều này dẫn tới dòng máy khó có thể lưu chuyển nhịp nhàng và có thể đọng trong nhĩ dẫn tới máu đông. Nếu cục máu đông đó di chuyển khỏi nhĩ trái có thể đến não và làm tắc mạch máu não gây đột quỵ.
Khám và điều trị sớm bệnh rung nhĩ làm giảm nguy cơ đột quỵ
Ngoài ra, bệnh rung nhĩ khiến người bệnh thường xuyên tim đập nhanh khiến tim bị giãn làm máu tống không hiệu quả. Từ đó dẫn tới suy tim cùng huyết, mệt mỏi, khó thở, thể lực giảm dẫn tới đột quỵ.
Rung nhĩ là bệnh lý tim mạch phổ biến hiện nay tuy nhiên đa số thường gặp ở người trung tuổi và cao tuổi. Nhưng hiện nay căn bệnh này có thể xảy đến với bất kì ai với những triệu chứng mơ hồ ban đầu khiến nhiều bệnh nhân chủ quan.
Bệnh rung nhĩ nếu không được điều trị sớm có thể tiến triển nặng và triệu chứng xảy ra thường xuyên và liên tục. Từ đó cũng khó trong việc điều trị nên ngay khi có dấu hiệu rung nhĩ, người bệnh nên đến khám và điều trị kịp thời.
1.2 Ngăn chặn đột quỵ thông qua điều trị rung nhĩ và cách phòng ngừa
Có nhiều phương pháp điều trị rung nhĩ trong đó phổ biến nhất là sốc điện chuyển nhịp về nhịp xoang, đốt rung nhĩ qua đường ống thông…
Tuy nhiên đối với nguy cơ đột quỵ từ rung nhĩ do cục máu đông thì cần uống các thuốc chống đông theo chỉ định tùy vào độ tuổi, bệnh lý kèm theo. Bệnh nhân dùng thuốc chống đông có thể làm tăng nguy cơ chảy máu bởi làm cản quá trình đông máu và hình thành máu đông. Những loại thuốc chống bệnh đột quỵ phổ biến được chỉ định gồm:
– Thuốc kháng vitamin K:
Được sử dụng lâu dài, nếu bệnh nhân phẫu thuật cấp cứu thì cần sử dụng thuốc đối kháng. Loại thuốc này có mức kinh tế tương đối thấp.
Người bệnh nên hạn chế những thực phẩm chứa nhiều vitamin K có thể khiến hiệu quả của thuốc kháng vitamin K giảm do đó cần lưu ý về vấn đề ăn uống đồng thời kiểm tra máu định kỳ để kiểm soát liều lượng phù hợp.
– Thuốc có tác dụng ức chế Thrombin trực tiếp:
Nhóm thuốc này dễ sử dụng trên lâm sàng, chế độ ăn và sự tương tác với thuốc ít hơn so với thuốc kháng vitamin K. Bên cạnh đó những bệnh nhân dùng thuốc này không cần kiểm tra máu định kỳ, nguy cơ xuất huyết não cũng thấp hơn so với thuốc kháng vitamin K.
Tuy nhiên thuốc chỉ có tác dụng phòng ngừa đột quỵ trong thời gian ngắn nên cần uống thuốc đều, không được bỏ liều. Thuốc có thể làm tăng khả năng xuất huyết đường tiêu hóa.
Người bệnh đột quỵ nên tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ để có được kết quả tốt nhất
– Thuốc ức chế yếu tố Xa:
Thuốc này dễ sử dụng và ít ảnh hưởng bởi chế độ ăn, không cần kiểm tra hay xét nghiệm máu, có nguy cơ xuất huyết não thấp so với dòng thuốc kháng vitamin K.
Đây là nhóm thuốc mới, kinh nghiệm sử dụng thuốc còn hạn chế đối với các tình huống cấp cứu. Thuốc có tác dụng phòng ngừa đột quỵ trong khoảng thời gian ngắn nên cần thực hiện đúng liều kê đơn và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ mà không được quên liều nào.
Có thể thấy rằng bệnh đột quỵ và rung nhĩ có mối liên quan mật thiết với nhau nên điều trị sớm rung nhĩ chính là cách người bệnh ngăn chặn nguy cơ đột quỵ. Bệnh nhân rung nhĩ có thể trao đổi với bác sĩ tim mạch để có thể có hướng xử lý sớm bệnh, không tùy ý sử dụng thuốc.
Bên cạnh đó, để bảo vệ sức khỏe, phòng tránh đột quỵ, người bệnh nên chủ động tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ thông qua đánh giá các bệnh lý liên quan. Từ đó có hướng xử lý kịp thời nếu có nguy cơ hay biến chứng.
|
thucuc
| 1,213
|
Công dụng thuốc Carsakid
Carsakid là thuốc được sử dụng trong điều trị các chứng ho hai dẳng, ho về đêm, ho khan gây khó chịu. Đây là loại thuốc có thể dễ dàng tìm mua tại các quầy thuốc trên toàn quốc, tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
1. Carsakid là thuốc gì?
Carsakid là thuốc ho dạng siro có chứa thành phần chính là Carbocistein và Promethazin. Thuốc được đóng gói dưới nhiều hình thức khác nhau như dạng hộp 20 ống, 25 ông, 30 ống, 40 ống,...Hàm lượng các thành phần chính gồm:Carbocistein 20 mg/ml.Promethazin HCL 0,5 mg/ml.
2. Tác dụng các thành phần của thuốc Carsakid
Carbocistein có tác dụng làm loãng đờm, làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đờm và giúp khạc đờm dễ dàng hơn.Promethazin là dẫn chất phenothiazin có tác dụng kháng histamin và an thần mạnh. Tuy nhiên, thuốc cũng có thể kích thích hoặc ức chế một cách nghịch lý hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra, Promethazin cũng có tác dụng chống nôn, kháng cholinergic, chống say tàu xe và tê tại chỗ. Bên cạnh đó là tác dụng chống ho nhẹ, phản ánh tiềm năng ức chế hô hấp.Bằng việc phối hợp các thành phần kể trên mà thuốc Carsakid đã mang lại hiệu quả tích cực trong điều trị chứng ho về đêm, ho dai dẳng, tạo giấc ngủ ngon lành cho người sử dụng.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Carsakid
Đối tượng sử dụng: Thuốc Carsakid dùng được cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.Cách dùng thuốc: Thuốc Carsakid được bào chế dạng viên nang, do đó thuốc được sử dụng theo đường uống. Người bệnh nên uống thuốc cùng với nước lọc và uống thuốc sau khi ăn.Liều lượng sử dụng thuốc theo độ tuổi:Đối với người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi: Uống 15 ml/lần x 3 - 4 lần/ngày.Đối với trẻ từ 24 - 30 tháng: Uống 5 ml/lần x 3 - 4 lần/ngày.Đối với trẻ từ 30 tháng đến 12 tuổi: Uống 5 ml/lần x 4 - 6 lần/ngày hoặc 10 ml/lần x 2 - 3 lần/ngày.Đối với trẻ từ 12 - 15 tuổi: Uống 10ml x 3 - 4 lần/ngày.Lưu ý: Với liều buổi tối, người bệnh nên uống vào lúc trước khi đi ngủ vì thuốc có tác dụng an thần rõ rệt.
4. Chống chỉ định thuốc Carsakid
Thuốc Carsakid có chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Carsakid.Trẻ em dưới 2 tuổi.Do thuốc có chứa thành phần Promethazin nên chống chỉ định trong các trường hợp: có tiền sử quá mẫn với thuốc kháng histamin, có tiền sử mất bạch cầu, có nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo - tiền liệt tuyến, kết hợp với carbegolin và quinagolid.
5. Tác dụng phụ của thuốc Carsakid
Thuốc Carsakid ít gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thuốc Carsakid có thể gây ra những tác dụng phụ sau:Các tác dụng phụ thường gặp: có thể tăng hoặc giảm huyết áp, nhìn mờ, ngủ gà, nổi ban,...Các tác dụng ít gặp: Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, ù tai, mất ngủ, run, kích thích, động kinh, khô miệng hoặc họng, buồn nôn, nôn,...Các tác dụng phụ hiếm gặp: Thuốc có thể gây giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, viêm da dị ứng, vàng da, tăng nguy cơ gây sâu răng do miệng bị khô,...Có thể nói rằng, thuốc Carsakid đã được chứng minh mang lại tín hiệu tích cực trong điều trị chứng ho khan, ho về đêm, ho dai dẳng, tạo cho người sử dụng giấc ngủ ngon. Thuốc Carsakid thuộc nhóm thuốc kê đơn, trước khi dùng người bệnh cần được tư vấn bởi bác sĩ để quá trình sử dụng được an toàn và hiệu quả.
|
vinmec
| 676
|
Nếu sử dụng thuốc long đờm cho trẻ, bố mẹ nhất định phải biết
Do rất nhiều nguyên nhân khác nhau mà trẻ nhỏ rất hay bị ho có đờm và những khi ấy, tìm cách xử lý đờm cho con luôn là nỗi niềm băn khoăn của nhiều bậc làm cha làm mẹ. Tìm và sử dụng thuốc long đờm cho trẻ trong trường hợp này cũng là giải pháp được nhiều người lựa chọn. Điều đáng nói là dùng thuốc tây trị long đờm cho con nếu bừa bãi sẽ rất dễ gây ra tác dụng ngược.
1. Hiểu đúng về đờm và thuốc long đờm
1.1. Nguyên nhân khiến trẻ có đờm
Đờm là một dạng chất nhầy tiết ra ở hốc mũi đến phế nang rồi được thải ra ngoài qua đường miệng. Có nhiều nguyên nhân gây nên đờm ở trẻ nhưng chủ yếu là do bệnh về đường hô hấp. Hầu hết các trường hợp có đờm không nguy hiểm cho sức khỏe trừ khi nó xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý.
Nguyên nhân gây ra đờm ở trẻ thường là:
- Dị ứng
Dị ứng với các tác nhân như: môi trường ô nhiễm, khói, bụi, lông động vật, phấn hoa,... có thể gây nên tình trạng các màng nhầy bài tiết nhiều chất nhầy là dịch đờm.
- Nhiễm trùng
Viêm xoang hay nhiễm trùng xoang dễ làm tăng tiết nhầy nhưng nó lại là cơ chế kháng viêm của cơ thể để chống lại vi khuẩn xâm nhập. Tuy nhiên, khi đờm quá nhiều và chuyển màu xanh hoặc vàng thì nó lại là dấu hiệu nhiễm trùng.
- Virus
Sự xâm nhập của các loại virus thủy đậu, sởi, ho gà,... cũng là một trong các nguyên nhân gây ra đờm trong cổ họng của trẻ.
- Viêm phổi
Tình trạng tăng tiết dịch nhầy do viêm phổi ở mỗi trẻ là không giống nhau nhưng bệnh lý này khiến đờm ứ đọng tại phổi gây khó thở cho trẻ.
- Viêm phế quản cấp tính
Sau mỗi đợt nhiễm virus cấp trẻ thường bị viêm phế quản cấp và bệnh lý này gây ra hiện tượng khó thở. Bên cạnh đó, chất nhầy cũng tích tụ và làm khó thở nặng hơn.
1.2. Thuốc long đờm - cơ chế hoạt động và tác dụng
Thuốc long đờm được dùng để trị ho có đờm với mục đích làm loãng và giúp đờm bị tống xuất ra khỏi đường thở. Có 2 cơ chế hoạt động của thuốc long đờm đó là:
- Kích thích receptor
Bộ phận tiếp nhận hay còn gọi là các receptor có tác dụng làm tăng đào thải dịch lỏng trong đường hô hấp. Việc dùng thuốc sẽ kích thích các thụ thể có tại niêm mạc dạ dày từ đó làm giảm nhầy đồng thời khiến acid tấn công niêm mạc dạ dày tạo viêm loét. Cơ chế này không tốt cho những người bị bệnh dạ dày - tá tràng. Mặt khác, thuốc sử dụng cơ chế này thường có thêm natri iot hoặc kali iot trong thành phần để làm tăng nguy cơ tích lũy iot nên dễ gây bướu giáp.
- Kích thích các tế bào chính xuất tiết
Thành phần của các loại thuốc long đờm này thường là tinh dầu bay hơi có khả năng sát khuẩn.
Thuốc long đờm có thể tống xuất đờm ra khỏi cơ thể là nhờ nó có khả năng làm thay đổi cấu trúc của dịch nhầy, giảm độ nhớt và độ đặc của đờm nhầy tại phế quản nên đờm di chuyển dễ dàng hơn. Kế tiếp đó, nhờ có phản xạ ho của trẻ mà đờm được đẩy ra ngoài.
Bên cạnh tác dụng hỗ trợ tống xuất đờm, thuốc long đờm cũng gây nên nhiều bất lợi như:
- Làm lỏng chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày nên dễ gây loét dạ dày.
- Làm khởi phát các cơn co thắt phế quản.
- Một số tác dụng phụ khác như: chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, tăng men gan, buồn nôn và nôn, viêm miệng, ù tai, buồn ngủ, phát ban trên da,...
2. Hiểu đúng về khi nào nên dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc long đờm cho trẻ
2.1. Tránh nhầm lẫn thuốc long đờm và thuốc tiêu đờm
Khi sử dụng thuốc long đờm cho trẻ không ít cha mẹ sẽ có sự nhầm lẫn thuốc long đờm với thuốc tiêu đờm hay nói đúng hơn là hay cho rằng nó đều là một loại. Xin nhấn mạnh rằng, cả hai loại thuốc này đều hướng đến mục tiêu là trị đờm ở trẻ nhưng cách thức mà chúng tác động để loại bỏ đờm lại hoàn toàn khác nhau.
- Thuốc long đờm: có tác dụng làm tăng tiết dịch nhầy ở đường hô hấp để đờm nhầy bị loãng ra và nhờ phản xạ ho mà trẻ dễ dàng tống đờm ra ngoài.
- Thuốc tiêu đờm: tác động trực tiếp lên đờm để bẻ gãy các cấu trúc hóa học liên kết có trong đờm từ đó thay đổi cấu trúc đờm mà không làm tăng thể tích cũng như khối lượng của đờm. Khi cấu trúc bị phá vỡ, độ nhầy và đặc của đờm sẽ giảm nên chúng dễ bị tống ra ngoài khi trẻ ho hoặc khạc đờm.
Như vậy, thuốc long đờm không làm biến mất đờm mà chỉ làm loãng nó thôi còn thuốc tiêu đờm lại có khả năng làm thay đổi bản chất của đờm để nó dễ bị khạc ra ngoài hơn.
2.2. Thời điểm nên dùng và lưu ý khi dùng thuốc long đờm
Khi nào nên dùng thuốc long đờm, dùng với liều lượng như thế nào cần có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa dựa trên triệu chứng, độ tuổi, độ đặc/loãng của đờm chứ không hề có chỉ định chung cho mọi trường hợp trẻ có đờm trong cổ họng. Các loại thuốc long đờm thường hay dùng cho bệnh nhân bị viêm phổi, viêm phế quản hoặc cảm lạnh và nó có thể giúp trị ho hay đau rát họng ở trẻ nhỏ. Trong quá trình dùng thuốc cần chú ý không nên kéo dài quá 8 - 10 ngày (trừ những trường hợp đã được bác sĩ chỉ định thời gian sử dụng thuốc).
Trong quá trình sử dụng thuốc long đờm cho trẻ cha mẹ cũng nên lưu ý:
- Dùng thuốc với liều lượng phù hợp đã được bác sĩ chỉ định.
- Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc ở trẻ có phản xạ ho kém.
- Thuốc long đờm có thể gây co thắt phế quản nên trẻ bị hen suyễn cần thận trọng khi sử dụng.
- Không nên sử dụng thuốc long đờm cho trẻ bị suy nhược vì cơ thể yếu nên không thể khạc hoặc nếu khạc đờm không đúng cách sẽ dễ làm ứ đọng đờm khiến bệnh càng nặng hơn.
- Tránh dùng cùng lúc thuốc ức chế ho với thuốc long đờm.
- Nếu đờm loãng ở phế quản nhiều mà trẻ ho kém thì cần phải hút đờm ra.
- Không dùng thuốc long đờm cho những trẻ đang bị loét dạ dày - tá tràng.
|
medlatec
| 1,198
|
Phải làm sao để khắc phục tình trạng tóc rụng nhiều khi gội đầu
Khi gội đầu bạn thấy vô cùng lo lắng vì tóc bỗng nhiên rụng quá nhiều. Tuy nhiên, đây là tình trạng có thể khắc phục được nếu bạn tìm ra nguyên nhân chính xác. Trong bài viết dưới đây, bạn sẽ được cung cấp thông tin vì sao tóc rụng nhiều khi gội đầu và biện pháp khắc phục hiệu quả.
1. Vì sao tóc rụng nhiều khi gội đầu?
Hiện tượng rụng tóc sinh lý là rất bình thường và bạn không thể tránh khỏi tình trạng này. Đây là quá trình tóc già yếu rụng đi và thay thế vào đó chính là sợi tóc mới chắc khỏe và phát triển tốt hơn.
Tuy nhiên, hầu hết chị em sẽ cảm thấy tóc thường rụng nhiều hơn khi chải đầu hoặc khi gội đầu. Nguyên nhân là do khi gội đầu, các nang tóc dễ bị lỏng lẻo hơn và tóc sẽ rụng nhiều hơn bình thường.
Nhưng bạn không cần quá lo ngại nếu lượng tóc rụng chỉ khoảng trên 50 sợi và dưới 100 sợi. Ngược lại nếu lượng tóc rụng nhiều hơn là lúc bạn cần phải chú ý và tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra hiện tượng rụng tóc.
Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng tóc rụng nhiều khi gội đầu:
1.1. Dầu gội đầu
Các loại dầu gội đầu có thể hỗ trợ giúp da đầu sạch, tóc thơm và suôn mềm hơn. Nhưng khi bạn lựa chọn loại dầu gội không phù hợp thì nó lại chính là nguyên nhân khiến các nang tóc bị tổn thương và rồi dẫn đến rụng tóc. Đáng lo ngại hơn khi bạn có da đầu nhạy cảm, các loại dầu gội có tính tẩy rửa mạnh thì việc gãy rụng tóc có thể nghiêm trọng hơn.
1.2. Gội đầu sai cách
Gội đầu là một việc làm thường ngày, nhưng không phải ai cũng biết cách gội đầu đúng. Việc gội đầu sai cách kết hợp với dầu gội không phù hợp chính là nguyên nhân khiến bạn rụng tóc nhiều hơn.
Một số thói quen gội đầu sai nên loại bỏ là:
Gội đầu quá nhiều lần hoặc ngược lại là quá lười gội đầu.
Gãi đầu quá mạnh, đôi khi còn làm trầy xước da đầu.
Giật tóc mạnh khi gội đầu.
Chải đầu khi còn ướt.
1.3. Nguồn nước gội đầu không sạch
Nếu trong nước gội đầu có lẫn phèn có thể khiến cho bạn rụng tóc nhiều hơn. Hoặc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm cũng dễ dàng khiến cho da đầu của bạn bị kích ứng. Vì trong nguồn nước bị ô nhiễm sẽ có chứa các loại vi khuẩn và nấm. Chúng có thể xâm nhập và khiến da đầu bị tăng nguy cơ viêm nhiễm.
1.4. Chăm sóc tóc chưa đúng cách
Chăm sóc tóc chính là một trong những vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến mái tóc của bạn. Nếu sử dụng dầu gội không phù hợp, gội không đúng cách và chăm sóc không đúng cách thì quả thực là sự kết hợp tai hại. Tóc của bạn có thể rụng rất nhiều do nang tóc yếu và trở nên khô xơ hơn.
Một số thói quen chăm sóc tóc sai cách mà chị em cần phải loại bỏ là:
Thói quen sấy tóc ở nhiệt độ cao.
Tóc còn ướt mà vẫn đi ngủ.
Lau khô tóc bằng loại khăn xơ cứng và chà xát mạnh vào tóc.
Nhuộm tóc thường xuyên.
Thường xuyên thay đổi kiểu tóc và tác động hóa chất cũng như nhiệt độ khiến tóc phải chịu áp lực quá lớn.
1.5. Rụng tóc nhiều khi gội đầu có phải do bệnh lý?
Khi bạn đã lựa chọn loại dầu phù hợp, gội và chăm sóc tóc đúng cách nhưng tóc vẫn rụng nhiều bất thường thì có thể nguyên nhân đến từ các loại bệnh lý hoặc những nguyên nhân khác. Một số bệnh lý có thể dẫn đến rụng tóc như:
Bệnh lý tuyến giáp: Đây là nguyên nhân khiến nội tiết tố của cơ thể bị mất cân bằng và gây ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất khiến tóc yếu dần và dễ gãy rụng.
Hội chứng buồng trứng đa nang: Phụ nữ mắc hội chứng này sẽ có những dấu hiệu khá rõ ràng là rụng tóc nhiều nhưng vùng lông ở mặt và một số vị trí khác lại phát triển mạnh hơn bình thường.
Bên cạnh đó, một số yếu tố khác như thiếu dưỡng chất, tâm lý căng thẳng cũng có thể dẫn đến tình trạng rụng tóc bất thường.
2. Hướng dẫn khắc phục tình trạng rụng tóc nhiều khi gội đầu
Để giảm tình trạng rụng tóc khi gội đầu, bạn có thể tham khảo một số cách sau:
Chọn dầu gội phù hợp: Ưu tiên những loại dầu gội có chiết xuất từ tự nhiên và lựa chọn loại dầu gội phù hợp với tính chất tóc của bạn. Bên cạnh đó cần lưu ý độ p
H của dầu gội dao động từ 4,5 đến 5 mới an toàn với da đầu chỉ. Cần quan sát và chú ý đến lượng tóc rụng sau mỗi lần gội đầu. Trong trường hợp rụng nhiều bất thường thì có thể thay thế các loại dầu gội khác.
Gội đầu và chăm sóc tóc đúng cách:
Đảm bảo nguồn nước gội đầu phải sạch sẽ, không bị ô nhiễm
Khi gội chỉ nên xoa đầu nhẹ nhàng, không nên dùng móng tay để cào mạnh da đầu.
Không chải tóc khi còn ướt.
Nên sử dụng khăn mềm để lau tóc và không chà mạnh lên tóc để lau khô.
Hãy để tóc khô rồi mới đi ngủ.
Chỉ nên gội đầu khoảng 3 lần mỗi tuần.
Không lạm dụng thuốc nhuộm tóc, không thay đổi kiểu tóc quá thường xuyên.
3. Rụng tóc nhiều khi gội đầu có cần đi khám không?
Hiện tượng rụng tóc khi gội đầu cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý vì thế việc thăm khám là rất cần thiết. Thăm khám chính là cách để bạn tìm ra lời giải đáp cho việc tại sao rụng tóc nhiều khi gội đầu.
Bạn nên chủ động đi khám bác sĩ trong trường hợp:
Dù bạn đã sử dụng loại dầu gội đầu phù hợp, chăm sóc tóc đúng cách vẫn diễn ra tình trạng rụng tóc.
Bên cạnh biểu hiện rụng tóc còn có một số biểu hiện khác như viêm nhiễm hay tổn thương da đầu.
Nếu bạn có tiền sử về một số bệnh lý như bệnh tuyến giáp, bệnh về hệ miễn dịch,…cũng nên đi khám càng sớm càng tốt.
Rụng tóc là vấn đề không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn là lời cảnh báo bệnh tật. Vì thế bạn cần lưu ý để khắc phục hiệu quả. Hãy chủ động thăm kịp thời để được hướng dẫn cách khắc phục đúng và phù hợp.
|
medlatec
| 1,153
|
Phản ứng cơ thể tố cáo một người đang nói dối
Một người nói dối luôn cố gắng che đậy sự bất an và bồn chồn, họ tìm mọi cách để áp chế xung động của cơ thể nhưng vô hình trung lại khiến các cơ trở nên căng cứng và mất kiểm soát.
Làm sao để phán đoán một người đang nói dối?
Trong cuộc sống hàng ngày, người bình thường như chúng ta làm thế nào để vạch trần những lời nói dối?
Theo
,
người nói dối luôn để lộ ra những lỗ hổng trên phản ứng cơ thể, chỉ cần chịu khó quan sát bạn sẽ nhận ra ngay. Nghiên cứu cho thấy ngôn ngữ cơ thể chiếm khoảng 55% lượng thông tin giao tiếp hàng ngày. Cơ thể chịu sự kiểm soát của vô thức nhiều hơn nên chúng ta có thể từ ngôn ngữ cơ thể của người nói mà phát hiện ra một số bí mật. Khi một người nói dối thường có biểu hiện như:
Nửa người trên căng cứng hoặc xáo trộn
Một người nói dối luôn cố gắng che đậy sự dối trá của họ, do đó rất dễ dàng có hành động mất kiểm soát. Để ngăn chặn sự bất an và bồn chồn, họ cố gắng áp chế xung động của cơ thể nhưng vô hình chung lại khiến cơ thể trở nên căng cứng và lóng ngóng. Trong
một số trường hợp khi không thể áp chế xung động cơ thể, người nói dối sẽ không ngừng làm những động tác nhỏ như dụi mắt, chạm vào cồ mình, mắt liếc dáo dác sang hai bên, hai bàn tay có cảm giác thừa thãi, lóng ngóng.
Bàn tay chặn miệng
Người nói dối thường vô thức dùng ngón tay hoặc cả bàn tay chặn miệng. Một số còn giả vờ ho để ngụy trang hành động lấy tay chặn miệng của mình. Từ góc độ tâm lý học, việc dùng tay chặn miệng là do tiềm thức của cơ thể đang chống đối lại lời nói dối, đây là một cơ chế bảo vệ tâm lý.
Ví dụ có người nói rất thích kiểu tóc của bạn hôm nay vừa lấy tay chặn miệng, rất có khả năng trong lòng người đó không thích kiểu tóc của bạn nhưng vì lịch sự nên đưa ra một lời nói dối thiện ý.
Nụ cười
Nghiên cứu cho thấy khi người ta nói dối thường giả cười để giảm bớt sự căng thẳng trong nội tâm. Tuy nhiên một nụ cười thực sự rất khó ngụy trang, vì người đối diện phải cảm nhận được tâm trạng hân hoan hạnh phúc mới là nụ cười thực sự. Nụ cười chân thật là khi mắt xuất hiện nếp nhăn, vùng da quanh mắt tụ lại gần nhau, toàn bộ khuôn mặt phối hợp rất tự nhiên.
Mắt
Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, khi một người nói dối, trong mắt có nhiều chuyển động nhẹ nhàng. Ví dụ khi nói dối, mắt nhìn lên trên sau đó nhìn sang bên phải hoặc tốc độ chớp mắt rất nhanh hay che mắt lại. Tất nhiên khi nói dối, để làm cho đối phương tin tưởng vào điều mình nói, người nói dối có nhiều tiếp xúc bằng mắt hơn lúc bình thường.
Những biểu cảm nhỏ kể trên cần đặt vào hoàn cảnh thực tế nhất định thì mới phát huy hiệu quả. Người bị tâm thần bẩm sinh thường xuyên xuất hiện những biểu cảm lạ như thế. Muốn xác định được đối phương có nói dối hay không, cần quan sát những phản ứng bình thường của họ trong thường thức, sau đó đối chiếu với những biểu cảm liệt kê ở trên, từ đó phán đoán là thật hay giả.
Tuy vậy, trong cuộc sống rất khó để tìm được một người không bao giờ nói dối. Nói dối trở thành một việc khó tránh khỏi. Ví dụ, được tặng một món quà mình không thích, cũng nên nói “Cảm ơn bạn, tôi rất thích nó” thay vì nói thẳng là mình không thích. Những lời "nói dối trắng" dạng thiện ý như vậy không nên bài trừ một cách quá nghiêm khắc.
|
medlatec
| 698
|
Tế bào bạch cầu lympho B: những vấn đề nên biết
Bạch cầu lympho B là một trong hai loại tế bào quan trọng của hệ miễn dịch, giúp cơ thể được bảo vệ trước sự tấn công của sinh vật lạ. Vì thế mọi bất thường xảy ra ở tế bào này đều dễ gây bất lợi cho sức khỏe.
1. Tế bào bạch cầu lympho B là gì, hình thành từ đâu?
1.1. Tế bào bạch cầu lympho B là gì?
Bạch cầu là một thành phần quan trọng của máu, lưu thông ở mạch máu và mạch bạch huyết. Nơi lưu trữ bạch cầu ở cơ quan bạch huyết gồm: tuyến ức, lách, tủy xương và hạch bạch huyết. Tế bào bạch cầu đảm nhận nhiệm vụ tuần tra, tìm kiếm mầm bệnh và khi phát hiện ra mục tiêu thì sẽ nhân số lượng lên rồi gửi tín hiệu tới những tế bào khác.
Bạch cầu lympho B và T là 2 thành phần thuộc tế bào lympho
Có 2 loại bạch cầu chính là đại thực bào và tế bào lympho. Trong đó, tế bào lympho (gồm tế bào B và T) do tủy xương sinh ra, giúp cơ thể ghi nhớ bệnh đã gặp trước đây để nhận biết khi bệnh đó quay lại tấn công cơ thể.
Bạch cầu lympho B là một trong 2 thành phần của tế bào lympho, có nhiệm vụ tạo ra kháng thể và cảnh báo tế bào lympho T. Tế bào B chiếm khoảng 5 - 15% lymphocytes trong máu.1.2. Bạch cầu lympho B hình thành từ đâu?
Lympho B là tế bào được hình thành từ tủy xương rồi di chuyển tới hạch bạch huyết, trở thành tế bào plasma hoặc tế bào nhớ để khi kháng nguyên lạ xâm nhập vào cơ thể chúng sẽ ghi nhớ để nhận biết tác nhân này khi chúng tiếp tục quay trở lại. Số đông bạch cầu lympho B trở thành tế bào plasma với nhiệm vụ sản xuất kháng thể, một số ít là tế bào nhớ. Những tế bào plasma có nhiệm vụ tạo ra immunoglobulin - protein kích thước lớn. Các tế bào này sẽ đánh dấu sinh vật lạ xâm nhập vào cơ thể đồng thời kéo kháng thể khác ở máu đến vị trí mà chúng đánh dấu để tiêu diệt tác nhân gây nhiễm trùng.2. Vai trò và quá trình biệt hóa của bạch cầu lympho B2.1. Vai trò của tế bào bạch cầu lympho BTế bào bạch cầu lympho B khi phát hiện ra kháng nguyên sẽ tiết ra kháng thể là các protein đặc biệt nhằm chống lại kháng nguyên này. Mỗi lympho B tạo ra một kháng thể khác nhau.
Kháng thể là một phần thuộc nhóm hóa chất immunoglobulin:- Immunoglobulin G (Ig
G): đánh dấu vi khuẩn giúp tế bào khác nhận ra rồi đối phó lại. - Ig
M: loại bỏ vi khuẩn. - Ig
E: ngăn chặn ký sinh trùng đồng thời là tác nhân gây dị ứng. - Ig
A: ở trong các chất dịch để bảo vệ cửa ngõ vào cơ thể. - Ig
D: duy trì liên kết với tế bào B để hình thành phản ứng miễn dịch. Các kháng thể do tế bào bạch cầu lympho B tạo ra tuy có nhiệm vụ vô hiệu hóa kháng nguyên nhưng lại không thể tiêu diệt kháng nguyên. Chỉ các tế bào khác, điển hình là thực bào mới làm được việc này.2.2. Quá trình biệt hoá của tế bào bạch cầu lympho BBạch cầu lympho B lưu thông trong máu, thường hay kết thúc ở hạch bạch huyết hoặc lách và được một kháng nguyên kích hoạt. Khi đó, lympho B sẽ biến thành tế bào B huyết tương để sản xuất ra hạt loạt kháng thể tương thích với tác nhân xâm nhập. Chỉ với một kháng nguyên, mỗi tế bào B huyết tương sẽ tạo ra kháng thể. Có đến hàng triệu tế bào B trong cơ thể chống lại các nhiễm trùng khác nhau.
Những tế bào lympho B có nhiệm vụ là tế bào nhớ sẽ có sống rất lâu trong tủy xương, lá lách và hạch bạch huyết. Chúng ghi nhớ kháng nguyên đã gặp trước đó và khi gặp lại, chúng sẽ phản hồi cực nhanh. Nhờ đó mà chúng giúp cho cơ thể có khả năng miễn dịch lâu dài trước nhiều nguồn bệnh. Nếu một người thực hiện chủng ngừa tức là trong vắc xin đã có kháng nguyên kích thích bạch cầu lympho B tạo ra kháng thể để tấn công tác nhân mà người đó đã được chủng ngừa. Bản chất của tế bào B là có trí nhớ dài hạn nên sẽ tạo ra kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh trong rất nhiều năm tháng về sau.3. Xét nghiệm tế bào lympho B: đối tượng và kết quả3.1. Đối tượng của xét nghiệm tế bào lympho BNhững người có triệu chứng nghi ngờ suy yếu miễn dịch, có vấn đề ở tủy xương hoặc máu có thể được chỉ định xét nghiệm tế bào lympho B. Cụ thể, đối tượng thường được chỉ định xét nghiệm gồm:- Người có bất thường ở tuyến giáp. - Chỉ số bạch cầu thấp. - Bị suy gan. - Tái phát nhiễm trùng. - Nhiễm trùng bất thường. - Sưng hạch bạch huyết.3.2. Kết quả của xét nghiệm tế bào lympho BXét nghiệm tế bào lympho B có thể cho kết quả về tình trạng rối loạn và bệnh lý liên quan:- Tăng tế bào lympho B:+ Một số bệnh bạch cầu, thường là u lympho tế bào B. + Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc mono. + Bệnh lao. + Đa u tủy xương. + Hội chứng Di
George. - Giảm tế bào lympho B:+ Một số loại bệnh ung thư. + Hội chứng suy giảm miễn dịch. + Rối loạn suy giảm miễn dịch di truyền hoặc bẩm sinh. + Một số loại bệnh ung thư trong tế bào bạch huyết. Xét nghiệm tế bào lympho B thường được bác sĩ chỉ định khi nghi ngờ sự hiện diện của nhiễm trùng. Mẫu xét nghiệm thường là mẫu máu của người bệnh, một số ít trường hợp sẽ dùng mẫu tủy xương.
|
medlatec
| 1,047
|
Nhận diện những triệu chứng tâm thần nhẹ để điều trị kịp thời, hiệu quả
Tâm thần là một dạng bệnh tâm lý hoặc hành vi cá biệt khiến người bệnh mất đi khả năng đối phó với các tình huống hằng ngày. Người bệnh không phát triển bình thường, hay lo âu, có cảm giác đau khổ,... khiến cho các hoạt động, các mối quan hệ xã hội bị ảnh hưởng. Vậy, tâm thần là dạng bệnh lý như thế nào? Những triệu chứng tâm thần nhẹ được nhận diện ra sao?
1. Khái niệm bệnh tâm thần là gì?
Tâm thần là một dạng bệnh lý xuất hiện do hiện tượng rối loạn hoạt động của não bộ. Sự rối loạn này sẽ gây nên những biến đổi một cách bất thường về lời nói, tác phong, tình cảm và hành vi, ý tưởng của người bệnh. Những dạng bệnh tâm thần phổ biến thường là chứng rối loạn lo âu, bệnh trầm cảm, chứng tâm thần phân liệt, các hành vi gây nghiện hoặc bị rối loạn ăn uống.
Sức khỏe của tâm thần được xem là bệnh tâm thần khi xuất hiện những dấu hiệu căng thẳng thường xuyên, khiến đời sống hàng ngày bị ảnh hưởng. Căn bệnh này có thể khiến cho người bệnh cảm thấy đau khổ và khiến cho các hoạt động hàng ngày, các mối quan hệ bị thay đổi theo chiều hướng xấu. Đa phần những trường hợp bị tâm thần đều được điều trị một cách hiệu quả khi được kết hợp giữa điều trị tâm lý và thuốc uống.
2. Những nguyên nhân gây mắc bệnh tâm thần
Cho đến nay, ngoài việc nhận diện các triệu chứng tâm thần nhẹ thì nguyên nhân của dạng bệnh lý này vẫn chưa được xác định rõ ràng. Rất nhiều những yếu tố mang tính di truyền và môi trường được xem là nguyên nhân gây nên chứng bệnh này, bao gồm:
Tính di truyền: Trong gia đình nếu có người có tiền sử bị tâm thần thì thế hệ sau đó cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Các yếu tố sinh học: Những chấn thương đến từ bên ngoài đôi khi cũng là nguyên nhân khiến bệnh tâm thần xuất hiện, ví dụ: Bị chấn thương sọ não, tiếp xúc nhiều với các hóa chất độc hại, các loại virus,... ngay khi còn ở trong bụng mẹ.
Bị rối loạn sinh hóa não: Các thay đổi này ở trong não bộ thường sẽ có tác động đến tâm trạng của sức khỏe tâm thần. Các chất truyền dẫn thần kinh có một vai trò rất quan trọng ở một số dạng bệnh. Khi nội tiết tố bị mất đi sự cân bằng cũng sẽ khiến cho sức khỏe tâm thần bị ảnh hưởng ít nhiều.
Đời sống: Nếu bạn gặp nhiều vấn đề khó khăn trong cuộc sống và làm cho tâm lý căng thẳng duy trì trong thời gian dài cũng sẽ khiến cho nguy cơ bị tâm thần tăng cao hơn. Bên cạnh đó, cách giáo dục của gia đình cũng sẽ khiến cho nhiều người có tư duy lệch lạc và không được lành mạnh làm ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần.
3. Những triệu chứng tâm thần nhẹ
Những người bị mắc bệnh tâm thần có thể sẽ có những triệu chứng ảnh hưởng đến cảm xúc, suy nghĩ và cả hành vi của mình. Những triệu chứng tâm thần nhẹ có thể xuất hiện ở dạng thể chất, điển hình như:
Cơ thể mệt mỏi thường xuyên.
Đau vùng lưng và ngực.
Rối loạn tiêu hóa.
Khô miệng.
Thường xuyên nhức đầu và chóng mặt.
Cân nặng có thể tăng hoặc giảm một cách bất thường.
Tim đập nhanh hơn.
Ngoài những triệu chứng về sức khỏe thì người bị tâm thần còn có những cách nhận diện thông qua hành vi như:
Suy nghĩ, cảm xúc và hành vi hàng ngày có sự bất thường.
Thường xuyên cảm thấy buồn chán.
Chứng sợ hãi và lo lắng xuất hiện nhiều hơn.
Bị nhầm lẫn tư duy.
Có dấu hiệu xa lánh bạn bè và các hoạt động hàng ngày.
Rối loạn giấc ngủ.
Thường xuyên nhìn thấy ảo giác, tách rời với đời sống thực tại.
Bị mất đi khả năng xử lý với các tình huống hàng ngày hoặc bị căng thẳng.
Thường xuyên lạm dụng các chất kích thích như rượu, bia, ma túy.
Thay đổi xu hướng tình dục.
Thói quen ăn uống trở nên bất thường.
Cảm xúc tức giận quá đà, có xu hướng thù địch hoặc bạo lực.
Có suy nghĩ đến việc tự sát.
4. Tại sao nhiều người có xu hướng dễ mắc bệnh tâm thần?
Theo ghi nhận, có khoảng hơn 50% số lượng bệnh nhân mắc tâm thần đều có các vấn đề về tâm lý, điển hình như bị trầm cảm, bị mất ngủ hay bị rối loạn lo âu,... Bên cạnh đó, các yếu tố mang tính di truyền, lối sống hàng ngày và nhiều yếu tố sinh học khác cũng sẽ khiến cho sinh hóa não bị rối loạn. Đây là lý do vì sao rất nhiều người dễ mắc phải căn bệnh này.
4.1. Áp lực về công việc - học tập
Nhịp sống ngày càng nhanh chóng, đòi hỏi mọi người phải thay đổi và trau dồi thêm nhiều kiến thức để có thể theo kịp thời đại. Vì vậy, khối lượng công việc cũng sẽ tăng lên cao hơn, điều đó đồng nghĩa với việc các áp lực về đời sống khiến cho nhiều người bị stress, tâm thần.
Không chỉ với người đi làm, công việc học tập cũng khiến cho nhiều học sinh - sinh viên rơi vào các tình trạng bị rối loạn hành vi, bị trầm cảm kéo dài. Thời gian học dày đặc, thời gian nghỉ ngơi không có khiến cho cuộc sống của các em bị gò bó. Điều này vô tình sẽ trở thành nỗi ám ảnh và lo sợ khiến cho sức khỏe tâm thần của các em bị ảnh hưởng.
4.2. Những biến động từ cuộc sống
Các thay đổi và biến động trong đời sống cũng sẽ khiến cho tâm lý của nhiều người bị ảnh hưởng. Người có bản lĩnh có thể vượt qua được những điều khó khăn, nhưng cũng sẽ có những người gục ngã trước những thách thức đó. Điều này vô tình khiến cho tâm lý căng thẳng, bị stress và nâng cao tỷ lệ mắc những vấn đề về rối loạn tâm thần.
4.3. Sự khác biệt giữa các thế hệ
Sự khác biệt giữa các thế hệ trong gia đình cũng có thể là nguyên nhân khiến những triệu chứng tâm thần nhẹ xuất hiện. Cách suy nghĩ và lối sống của các thế hệ trước sẽ khác biệt với thế hệ hiện nay. Thế nhưng, có không ít người lớn thường áp đặt suy nghĩ và lối sống của mình lên con cháu. Chính những hoạt động như thế này đã khiến cho mâu thuẫn giữa các thế hệ không được giải quyết. Dần dần, tình trạng căng thẳng kéo dài khiến nhiều người bị trầm cảm và stress.
4.4. Trầm cảm sau sinh
Theo ghi nhận, tỷ lệ những trường hợp bị trầm cảm sau sinh ngày một cao hơn. Bởi lẽ, sau sinh con, hormone và nội tiết tố bị thay đổi khiến cho tính cách của người mẹ cũng thay đổi theo. Hơn nữa, những người mẹ còn phải gánh vác nhiều trách nhiệm khác ngoài xã hội càng khiến cho áp lực tăng cao hơn. Đó cũng là lý do khiến cho bệnh trầm cảm sau sinh của phụ nữ tăng cao hơn rất nhiều.
Nhìn chung, những triệu chứng tâm thần nhẹ về cả thể chất và tâm lý sẽ làm ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống hàng ngày của người bệnh. Hiện nay, xã hội phát triển một cách nhanh chóng khiến lối sống của mọi người phải thay đổi để phù hợp.
Vì vậy, việc cân bằng cuộc sống hàng ngày để có thể hòa nhịp với lối sống hiện đại là điều thực sự cần thiết. Khi bạn có dấu hiệu bị căng thẳng quá mức hoặc một vài dấu hiệu khác biệt về hành vi và cảm xúc thì cần phải được thăm khám để có thể can thiệp một cách kịp thời.
|
medlatec
| 1,381
|
Bệnh ung thư đại tràng - chụp X quang đại tràng
1. Tổng quan về bệnh ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng là bệnh lý hiện đang có xu hướng gia tăng, đứng vào hàng thứ 9, thứ 10 trong tổng số các loại ung thư. Đặc điểm nổi bật của ung thư đại tràng là sự tiến triển chậm so với các loại ung thư khác, nếu được phát hiện sớm ở giai đoạn ung thư tại chỗ và được cắt bỏ kịp thời thì nhiều trường hợp có thể sống trên 10 - 20 năm.
Vì vậy nên khám bệnh để phát hiện sớm và mổ thì tỷ lệ sống còn trên 5 năm là 90 - 95%; nếu phát hiện muộn thì thì tỷ lệ chỉ khoảng 40%. Nên chẩn đoán sớm ung thư đại tràng là hết sức quan trọng và kịp thời.
Đại tràng là một ống có chiều dài lớn khoảng 2m (Từ manh tràng đến hậu môn) nên khối u có  thể phát triển từ bất kỳ vị trí nào.
Đặc biệt ở đoạn trực tràng rất ngắn (khoảng 20cm) từ hậu môn lên thì tỷ lệ ung thư ở đây đã chiếm gần 50%, do triệu chứng ung thư trực tràng rất dễ nhầm với các bệnh lý lành tính như trĩ, polype, viêm trực tràng chảy máu... nên phải chẩn đoán chính xác nhất nhằm phát hiện sớm cho bệnh nhân.
2. Tính chất dịch tễ
- Ung thư đại tràng có ở khắp mọi nơi, ở các chủng tộc;
- Hay gặp ở nam hơn nữ;
- Tuổi càng nhiều tỷ lệ mắc bệnh càng cao, ở lứa tuổi 30 tỷ lệ mắc khoảng 50% nhưng ở tuổi 50, tỷ lệ mắc lên tới 65%.
3. Nguyên nhân
3.1. Tình trạng tiền ung thư:
- Polype
- Tổn thương viêm mạn tính: Nhóm người bị viêm loét đại trực tràng chảy máu trên 10 năm tỷ lệ ung thư hóa gấp 10 lần ở nhóm người bình thường.
- Bệnh Crohn.
3.2. Chế độ ăn:
Chế độ ăn thừa mỡ động vật, giàu cholesterol, thiếu chất xơ dễ tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư đại tràng phát triển.
4. Triệu chứng lâm sàng
4.1. Triệu chứng toàn thân
Đôi khi là triệu chứng gợi ý đầu tiên: gầy, sút cân nhanh, xanh xao, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt và có thể có sốt do nhiễm khuẩn khối u.
4.2. Triệu chứng cơ năng và thực thể
- Đau bụng: có thể đau nhẹ âm ỉ hoặc thành cơn, thường đau tại vị trí u. Đau do u phát triển hoặc do u gây tắc ruột.
- Dấu hiệu bán tắc ruột: Do u làm hẹp không hoàn toàn lòng ruột.
+ Giai đoạn đầu, sẽ có đau âm ỉ hoặc có cảm giác nặng bụng, chướng bụng.
+ Giai đoạn sau, bệnh nặng hơn, đột ngột lên cơn đau bụng, nôn hoặc buồn nôn; bụng óc ách nhiều hơi, sau vài giờ khỏi hẳn. Kết thúc bằng việc đi ngoài phân lỏng hoặc đánh hơi thì dễ chịu hẳn.
- Tắc ruột điển hình: Do u to làm hẹp lòng đại tràng hoặc u gây lồng ruột: Đau bụng, nôn, buồn nôn, bụng chướng hơi, các quai ruột nổi lên như rắn bò, bí trung đại tiện.
- Rối loạn vận chuyển phân: táo bón hoặc tiêu chảy, có khi táo bón xen lẫn tiêu chảy. Phân có thể nhày mũi và lẫn máu.
- Ỉa ra máu: Có thể ỉa ra máu tươi cuối bãi, hoặc dính vào phân bọc ngoài phân; có khi đi ngoài phân đen, có thể ỉa ra máu tươi đơn thuần hoặc kèm theo nhầy mũi giống như hội chứng lỵ
- Có thể sờ thấy khối u qua thành bụng hoặc qua thăm trực tràng là triệu chứng quan trọng nhất.
5. Cận lâm sàng
5.1. Tìm máu trong phân: là triệu chứng gợi ý chẩn đoán sớm đại tràng.
5.2. Chụp X-quang đại tràng: là phương pháp chẩn đoán phổ biến, dễ làm, mất ít thời gian, nhưng việc phát hiện thường muộn. Và đặc biệt khó phát hiện được các tổn thương tiền ung thư, có thể nhầm tổn thương khi chưa thụt sạch phân.
5.3. Soi trực tràng và đại tràng: Đây là phương pháp rất cần thiết để chẩn đoán, khẳng định cũng như phân biệt ung thư đại tràng, có nhiều hình ảnh khác nhau:
- Polype: có thể là polype đơn hay đa polype, càng nhiều polype thì tỷ lệ ung thư hóa càng cao.
- Một vùng cứng dễ chảy máu, xung quanh có gờ nổi lên hoặc ở giữa có ổ loét .
- Khối u loét sùi.
- Tình trạng niêm mạc viêm mạn tính.
Qua đó, ta có thể sinh thiết vùng nghi ngờ để có chẩn đoán xác định chính xác.
5.4. Về xét nghiệm:
Định lượng CEA là tên viết tắt của kháng nguyên carcinoembryonic. CEA có thể tìm thấy trong nhiều tế bào khác nhau của cơ thể, nhưng thường liên kết với các khối u nhất định và phát triển thai nhi.
Từ "carcinoembryonic" phản ánh rằng CEA là sản phẩm của một số bệnh ung thư ("carcino-"). Là xét nghiệm đo nồng độ carcinoembryonic antigen trong máu. CEA bình thường chỉ có trong ruột của thai nhi. Sau khi sinh, CEA biến mất và không còn phát hiện trong huyết thanh nữa. Tuy nhiên, CEA có thể tăng trong nhiều bệnh lý như ung thư đại tràng và người hút thuốc lá. Xét nghiệm này thường được sử dụng để theo dõi sự đáp ứng điều trị của bệnh ung thư và tầm soát ung thư.
CEA
là một thử nghiệm dùng để tầm soát khối u, đặc biệt là ung thư đường tiêu hóa mà thường gặp CEA tăng trong bệnh lý ung thư của đại tràng và trực tràng.
6.
Điều trị
- Điều trị triệu chứng: Giảm đau, chống tiêu chảy, chế độ dinh dưỡng tốt.
- Chiếu tia: Thường phối hợp điều trị trước và sau khi phẫu thuật.
- Hóa trị liệu: Thường phối hợp điều trị trước và sau khi phẫu thuật hoặc phối hợp với xạ trị.
- Điều trị ngoại khoa :
+ Chỉ định của cắt bỏ khối u khi: Khối u không quá to; Chưa có di căn; Thể trạng cho phép.
+ Phương pháp: Có thể cắt bỏ toàn bộ đại tràng, cắt từng phần, cắt bán phần, nối thông ruột - đại tràng, hoặc làm hậu môn nhân tạo.
|
medlatec
| 1,058
|
Tác dụng của thuốc Diastat
Diastat là một thuốc được sử dụng để điều trị co giật ở những người bị động kinh. Diastat chứa hoạt chất diazepam, thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc chống co giật benzodiazepine.
1. Diastat là thuốc gì?
Diastat là thuốc chứa hoạt chất diazepam, thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc chống co giật benzodiazepine.Thuốc Diastat hoạt động bằng cách giảm nhạy cảm của các tế bào thần kinh, bằng cách giúp một chất dẫn truyền thần kinh gọi là axit gamma-aminobutyric (GABA) hoạt động. GABA là một chất ức chế dẫn truyền thần kinh trong hệ thống thần kinh trung ương.
2. Thuốc Diastat công dụng gì?
Diastat được sử dụng để điều trị các đợt co giật tăng dần không thường xuyên khác với kiểu co giật thông thường của bệnh nhân ở bệnh nhân động kinh từ 2 tuổi trở lên.Diastat là thuốc kê đơn nên chỉ được sử dụng khi có sự kê đơn của bác sĩ chuyên môn.Những trường hợp chống chỉ định với thuốc Diastat là gì?Những bệnh nhân quá mẫn cảm với diazepam hay bất cứ các thành phần nào có trong thuốc Diastat.Diastat gel trực tràng có thể được sử dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh tăng nhãn áp góc mở đang được điều trị, tuy nhiên chống chỉ định trong tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính.
3. Những tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Diastat?
Đột ngột dừng hoặc giảm liều Diastat rất nhanh có thể dẫn đến các phản ứng cai nghiện cấp tính, có thể đe dọa đến tính mạng. Trong một số trường hợp, bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng cai nghiện kéo dài hàng tuần đến hơn 12 tháng, bao gồm: lo lắng, trầm cảm, mất ngủ, yếu cơ, co giật, ù tai, cảm giác nóng rát hoặc châm chích ở bàn tay, cánh tay hoặc bàn chân.Tác dụng phụ thường gặp nhất được báo cáo đối với Diastat trong các nghiên cứu lâm sàng là buồn ngủ. Các tác dụng phụ khác bao gồm chóng mặt, nhức đầu, đau bụng, căng thẳng, giãn mạch (tăng đường kính mạch máu), tiêu chảy, hưng phấn, hen suyễn, viêm mũi và phát ban.Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ đã được báo cáo. Nếu trong quá trình sử dụng gặp phải các dấu hiệu bất thường khác những dấu hiệu đã liệt kê trên, hãy thông báo với bác sĩ điều trị của bạn.
4. Cách dùng gel trực tràng Diastat
Hướng dẫn này dành cho những người chăm sóc bệnh nhân động kinh. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ liều lượng thuốc Diastat theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Gồm các bước sau đây:Đặt bệnh nhân nằm xuống và cho bệnh nhân nằm nghiêng.Lấy thuốc Diastat.Lấy ống tiêm, kiểm tra liều lượng và có thể nhìn thấy dải "sẵn sàng" màu xanh lá cây.Để tháo nắp ra khỏi ống tiêm, hãy đẩy ngón tay cái lên và kéo nắp bằng ngón tay cái. Mặt khác, đảm bảo rằng Ghim niêm phong được tháo ra cùng với nắp.Bôi trơn đầu trực tràng bằng thạch bôi trơn.Xoay người nằm nghiêng về phía bạn. Kéo quần người bệnh xuống dưới đáy.Gập chân trên của bệnh nhân về phía trước để lộ trực tràng.Nhẹ nhàng đưa ống tiêm Diastat vào trực tràng sao cho vành ống tiêm vừa khít với lỗ trực tràng.Nhẹ nhàng đẩy pít-tông vào cho đến khi nó dừng lại và rút ống tiêm ra khỏi trực tràng.Sau đó cố định hai mông lại với nhau để gel không chảy ra ngoài.Lưu lại thời gian bắt đầu sử dụng thuốc Diastat. Theo dõi người bệnh trong 4 giờ và ghi lại bất kỳ thay đổi nào về nhịp thở hoặc tình trạng khi nghỉ ngơi. Ngoài ra, theo dõi tác dụng phụ nếu có.Dựa trên chỉ dẫn hoặc đơn thuốc của bác sĩ, có thể cần dùng liều Diastat thứ hai. Nếu cần dùng liều thứ hai, hãy tiêm sau liều đầu tiên từ 4 đến 12 giờ.
5. Liều dùng của thuốc Diastat
Liều khuyến cáo của gel trực tràng Diastat tuỳ thuộc vào độ tuổi của người bệnh:2-5 tuổi: 0,5 mg/kg6-11 tuổi: 0,3 mg/kg12 tuổi trở lên: 0,2 mg/kg. Có thể tham khảo bảng liều lượng sau đây:
6. Những thận trọng hay cảnh báo quan trọng khi sử dụng thuốc Diastat
Gel trực tràng Diastat chỉ nên được sử dụng bởi những người chăm sóc mà theo ý kiến của bác sĩ là (1) Có thể phân biệt các nhóm cơn động kinh riêng biệt từ những cơn co giật thông thường của bệnh nhân. (2) Đã được hướng dẫn và được đánh giá là có khả năng sử dụng thuốc Diastat bằng đường trực tràng. (3) Hiểu rõ ràng các biểu hiện co giật có thể hoặc không thể được điều trị bằng gel trực tràng diazepam. (4) Có thể theo dõi phản ứng tác dụng phụ của thuốc Diastat và thông báo với bác sĩ điều trị.Sử dụng đồng thời thuốc Diastat và opioid có thể dẫn đến hôn mê sâu, ức chế hô hấp, hôn mê và tử vong.Thuốc Diastat gây ức chế thần kinh trung ương nên thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân làm những công việc cần sự tỉnh táo như vận hành máy móc, lái xe,...Suy nhược thần kinh trung ương kéo dài đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh được điều trị bằng diazepam. Do đó, Diastat gel trực tràng không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới sáu tháng tuổi.Chưa có nghiên cứu lâm sàng chứng minh an toàn khi sử dụng thuốc Diastat trên phụ nữ có thai, nên khuyến cáo không sử dụng Diastat cho đối tượng này.Vì diazepam và các chất chuyển hóa của nó có bài tiết qua sữa mẹ trong thời gian dài sau khi sử dụng thuốc Diastat, bệnh nhân nên được khuyên không nên cho con bú trong một khoảng thời gian thích hợp sau khi được điều trị bằng Diastat.Diastat gel trực tràng không khuyến cáo cho bệnh nhân mãn tính, sử dụng hàng ngày như một thuốc chống co giật vì làm tăng khả năng dung nạp diazepam. Từ đó, có thể làm tăng tần suất hoặc mức độ của cơn co giật.Hy vọng bài viết cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết của thuốc Diastat. Hãy tuân thủ điều trị và hướng dẫn của bác sĩ để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
|
vinmec
| 1,097
|
Bị nhân tuyến giáp có nguy hiểm không?
Nhân xơ tuyến giáp có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào và chủ yếu là phụ nữ.Theo Th. Đa số các trường hợp bị nhân xơ tuyến giáp nhưng không làm thay đổi chức năng tuyến giáp.Tuy nhiên, cũng có một vài nhân tuyến giáp có thể gia tăng hoạt động sản xuất ra 1 lượng quá thừa hormon giáp gây cường giáp gọi là bướu nhân độc tuyến giáp. Một vài trường hợp có xuất huyết trong nang giáp sẽ gây đau vùng cổ, hàm, tai. Nếu nhân tuyến giáp lớn thì sẽ gây chèn ép đường thở hoặc thực quản của bạn, có thể gây khó thở, nuốt hoặc ngứa họng, ho. Một số ít trường hợp, nhân xơ tuyến giáp chèn ép thần kinh thanh quản gây khàn giọng nhưng thường liên quan đến ung thư tuyến giáp. Để phòng ngừa và phát hiện sớm u xơ tuyến giáp bạn cần nhớ: Nhân tuyến giáp thường không gây triệu chứng. Do đó, hãy xét nghiệm chức năng tuyến giáp thường bình thường ngay cả khi ung thư và cách tốt nhất phát hiện nhân tuyến giáp là cần bác sĩ thăm khám cổ của bạn.
|
vinmec
| 208
|
Tác dụng của thuốc Restoril: Điều trị chứng mất ngủ, ngủ không sâu giấc
Thuốc Restoril được dùng để điều trị các vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ, khó ngủ hoặc ngủ không sâu giấc). Thuốc hoạt động dựa trên cơ chế làm chậm hệ thống thần kinh trung ương, gây buồn ngủ giúp người dùng dễ đi vào giấc ngủ hơn.
1. Thuốc Restoril là thuốc gì?
Thuốc Restoril được dùng để điều trị mất ngủ. Thuốc tác động làm dịu hệ thần kinh, giúp bạn đi vào giấc ngủ nhanh hơn, duy trì giấc ngủ lâu hơn và giảm tần suất số lần thức giấc trong đêm. Nhờ đó, bạn có thể ngủ ngon hơn vào ban đêm.Việc sử dụng thuốc Restoril thường được giới hạn trong 1-2 tuần hoặc ít hơn. Nếu bạn vẫn bị mất ngủ sau thời gian dùng thuốc, hãy trao đổi với bác sĩ để có hướng xử lý phù hợp hơn.
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Restoril
2.1. Cách dùng. Chỉ dùng thuốc Restoril khi bạn có dự định đi ngủ. Bạn có thể sẽ ngủ rất nhanh sau khi uống thuốc.Chỉ nên dùng thuốc Restoril trong một thời gian ngắn. Không dùng thuốc này lâu hơn 2 tuần mà không có chỉ định của bác sĩ. Nếu tình trạng mất ngủ không được cải thiện sau 7-10 ngày dùng thuốc, hay bạn có bất kỳ thay đổi nào về tâm trạng hoặc hành vi thì cần thông báo cho bác sĩ ngay lập tức. Mất ngủ kéo dài có thể là triệu chứng của bệnh trầm cảm, bệnh tâm thần hoặc một số tình trạng bệnh lý khác.2.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Restoril được quyết định dựa trên thể trạng, tuổi tác và mức độ đáp ứng với điều trị của từng người. Dưới đây là liều dùng tham khảo cho người lớn mắc chứng mất ngủ:Uống 7,5 - 30mg/ 1 lần/ngày trước khi đi ngủ.Nếu bị chứng mất ngủ thoáng qua, liều 7,5mg đã đủ để cải thiện giấc ngủ. Với những bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy nhược, nên bắt đầu điều trị từ mức 7,5mg cho đến khi xác định được mức đáp ứng phù hợp cho từng cá nhân.Thời gian điều trị: Thường từ 7-10 ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc
Mặc dù thuốc Restoril giúp ích cho nhiều bệnh nhân mất ngủ nhưng nó cũng có thể có một số tác dụng phụ như sau:Các tác dụng phụ phổ biến của Restoril có thể bao gồm: buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu chóng mặt, buồn nôn hoặc cảm thấy lo lắng.Bạn có thể khó ngủ trong vài đêm đầu tiên sau khi ngừng dùng thuốc (chứng mất ngủ hồi phục) và điều này hoàn toàn bình thường. Tình trạng này thường sẽ biến mất sau 1,2 đêm.Có khả năng gây ra tình trạng mất trí nhớ ngắn hạn tạm thời. Hãy báo cho bác sĩ nếu điều này cũng xảy ra với bạn. Để giảm bớt nguy cơ này, không nên dùng thuốc trừ khi bạn chắc chắn mình có đủ thời gian để ngủ ít nhất 7 - 8 tiếng.Thuốc có thể gây ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Liên hệ trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn có dấu hiệu dị ứng với Restoril như: nổi mề đay, buồn nôn ói mửa, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Thuốc có thể gây ra triệu chứng cai nghiện. Sau khi ngừng sử dụng Restoril, hãy nhờ trợ giúp y tế nếu bạn có các triệu chứng như: cử động cơ bất thường, năng động hoặc nói nhiều hơn, thay đổi tâm trạng hoặc hành vi đột ngột và nghiêm trọng, lú lẫn, ảo giác, co giật, có ý nghĩ hoặc hành động tự tử.Đưa người bệnh đến bệnh viện ngay lập tức nếu thấy có các dấu hiệu:Nhầm lẫn, kích động, ảo giác;Tâm trạng chán nản; hoặc. Có ý nghĩ tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.Buồn ngủ hoặc chóng mặt có thể kéo dài hơn ở người lớn tuổi. Hãy thận trọng để tránh bị ngã hoặc chấn thương do tai nạn.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Restoril
4.1. Chống chỉ định. Restoril không được phép sử dụng cho bất kỳ ai dưới 18 tuổi.Không sử dụng thuốc Restoril nếu bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai. Thuốc này có thể gây dị tật bẩm sinh hoặc các triệu chứng cai nghiện đe dọa tính mạng ở trẻ sơ sinh. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi dùng thuốc này.Nếu bạn đang nuôi con bằng sữa mẹ, hãy hỏi bác sĩ xem có an toàn khi cho con bú trong thời gian dùng thuốc này không.4.2. Trường hợp thận trọngĐể chắc chắn Restoril an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng bị:Bệnh phổi hoặc các vấn đề về hô hấp;Trầm cảm, bệnh tâm thần, ý nghĩ tự tử;Nghiện rượu hoặc nghiện ma túy;Bệnh gan hoặc thận.Restoril có thể làm chậm nhịp thở hoặc gây ngừng thở, đặc biệt nếu gần đây bạn đã sử dụng thuốc opioid, rượu hoặc các loại thuốc khác cũng có tác dụng làm chậm nhịp thở.
5. Tương tác thuốc cần lưu ý
Không được uống thuốc Restoril với rượu. Tác dụng phụ nguy hiểm hoặc tử vong có thể xảy ra.Dùng đồng thời các loại thuốc khác có tác dụng làm chậm nhịp thở, gây buồn ngủ với Restoril có thể gây nguy hiểm hoặc tử vong. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng Restoril với thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ, thuốc điều trị lo âu hay chứng co giật.Vào buổi sáng hôm sau sau khi dùng thuốc Restoril, bạn vẫn có thể cảm thấy buồn ngủ. Do vậy để đảm bảo an toàn, cần chờ cho đến khi bạn hoàn toàn tỉnh táo rồi mới được lái xe, vận hành máy móc hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi sự tỉnh táo và minh mẫn.
|
vinmec
| 1,008
|
SCC là gì?
SCC là gì? Chỉ số SCC như thế nào thì mắc ung thư? Đây là những câu hỏi được rất nhiều bệnh nhân đặt ra khi đi làm xét nghiệm máu.
Chỉ số SCC là gì?
SCCA hay SCC (Squamous cell carcinoma antigen) là kháng nguyên ung thư biểu mô tế bào vảy là một nhóm các glycoprotein được sản xuất bởi các tế bào vảy.
SCC (Squamous cell carcinoma antigen) là kháng nguyên ung thư biểu mô tế bào vảy
Các tế bào vảy là thành phần chính của biểu mô da, ngoài ra, cũng có ở đường tiêu hóa, phổi và ở các vùng khác như: môi, miệng, thực quản, ống hậu môn, âm đạo, cổ tử cung… Do đó, ung thư biểu mô tế bào vảy có thể gặp ở nhiều vùng khác nhau của cơ thể với các biểu hiện lâm sàng khác nhau.
SCC có thời gian bán hủy trong máu là khoảng 2,2 giờ. SCC thường tăng cao trong các trường hợp ung thư biểu mô tế bào vảy.
SCC bình thường là bao nhiêu?
SCC có giá trị bình thường dưới 2ng/mL. SCC thường tăng trong các bệnh ác tính sau đây:
SCC thường tăng trong một số bệnh ác tính
Tuy nhiên, SCC tăng chưa thể khẳng định ung thư da. SCC cũng có thể tăng trong các bệnh lành tính: xơ gan, viêm tụy cấp và mạn, suy thận mạn, viêm phế quản, COPD, lao phổi, viêm phụ khoa, viêm da cơ địa…
Chuẩn bị những gì trước khi tiến hành làm xét nghiệm SCC?
Không có chú ý gì đặc biệt đối với xét nghiệm SCC, tuy nhiên trước khi được lấy máu xét nghiệm không nên ăn những thức ăn có nhiều đạm, sữa, trứng, uống bia rượu..
|
thucuc
| 298
|
Từ A đến Z tiểu cầu là gì?
Ai cũng biết rằng tiểu cầu là thành phần quan trọng cấu tạo máu, tuy nhiên bạn có biết cấu tạo của tiểu cầu là gì, tiểu cầu sinh ra từ đâu và chức năng của nó như thế nào? Bài viết dưới đây cung cấp những thông tin hữu ích từ A đến Z tiểu cầu là gì bạn đọc nên tham khảo.
Tiểu cầu là gì?
Tiểu cầu là 1 trong 3 loại tế bào máu cơ bản quan trọng (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu), có kích thước rất nhỏ, đường kính từ 1-4 mm. Số lượng tiểu cầu bình thường trong máu dao động từ 150.000 – 450.000 /ml. Trong máu, tiểu cầu thường có hình đĩa hoặc hình bầu dục. Khi ra ngoài cơ thể, hình dáng tiểu cầu thay đổi rất vô định.
Tiểu cầu được sinh ra ở đâu?
Tiểu cầu là thành phần quan trọng trong máu
Tiểu cầu được sinh ra ở tủy xương bởi các tế bào mẫu tiểu cầu có nhân lớn – CFU-GEMM (megakaryocyte). Từ các mảnh nhỏ của tế bào mẫu tiểu cầu sẽ phát triển, dài ra nối với nhau thành chuỗi các tế bào tiền tiểu cầu. Tiếp đó, các chuỗi tế bào tiền tiểu cầu này sẽ giải phóng ra các tế bào tiểu cầu đơn lẻ hoặc các nhóm tế bào. Mỗi tế bào mẫu tiểu cầu có thể sinh ra khoảng 3000 tế bào tiểu cầu.
Trung bình 1 ngày, có khoảng 35000 đơn vị tế bào tiểu cầu được sinh ra, và số lượng này có thể tăng lên ở những người mắc bệnh suy giảm tiểu cầu miễn dịch. Việc sản xuất của tế bào mẫu tiểu cầu megakaryocyte có thể bị can thiệp bởi các kháng thể kháng tiểu cầu, làm tăng tốc độ sản sinh tế bào tiểu cầu.
Các rối loạn có liên quan tới chức năng tủy xương có thể gây rối loạn sinh tiểu cầu, như làm tăng hoặc giảm số lượng tiểu cầu được sinh ra. Các rối loạn này có thể là các bệnh lý gây loạn tủy, suy tủy…, các thuốc ảnh hưởng tới chức năng tủy: hóa, xạ trị trong điều trị ung thư…
Tiểu cầu có tồn tại mãi trong máu?
Thông thường, đời sống của tế bào tiểu cầu kéo dài từ 5-7 ngày.
Trong cơ thể, cơ quan đảm nhiệm vai trò tiêu hủy các tế bào tiểu cầu già là lá lách. Lách là nơi bắt giữ và tiêu hủy tiểu cầu cũng như các tế bào máu khác trong cơ thể.
Những phát triển bất thường của lá lách như lách to có thể làm tăng quá trình bắt giữ và tiêu hủy tiểu cầu, gây giảm số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi. Do vậy trong nhiều trường hợp giảm tiểu cầu nghiêm trọng, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật cắt lách nhằm giảm quá trình tiêu hủy tiểu cầu.
Chức năng của tiểu cầu là gì?
Tiểu cầu tham gia và đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu, giúp hình thành các cục máu đông và bảo vệ tính toàn vẹn của mạch máu.
Khi có vết thương, vết rách gây chảy máu, các tế bào tiểu cầu gần đó sẽ nhận được tín hiệu để vây đến vết thương. Tại đây các tế bào tiểu cầu sẽ tiếp tục giải phóng các hoạt chất báo hiệu cho các tế bào tiểu cầu khác kéo đến, kết dính và kích hoạt các yếu tố đông máu khác, tạo ra các cục máu đông tại vị trí tổn thương, ngăn cản quá trình rò rỉ và chảy máu.
Do vậy, nếu cơ thể thiếu tiểu cầu, quá trình đông máu sẽ không thể diễn ra bình thường, làm kéo dài thời gian đông máu, thậm chí gây chảy máu khó cầm. Nếu không có đủ tiểu cầu để cầm máu, cơ thể sẽ xuất hiện những
Xét nghiệm máu chẩn đoán nồng độ tiểu cầu trong máu
vết bầm tím do máu rò ra ngoài lòng mạch và được gọi là hiện tượng xuất huyết. Thiếu tiểu cầu có thể gây ra rất nhiều bệnh lý chảy máu rất khác nhau : xuất huyết giảm tiểu cầu, xuất huyết dưới da, xuất huyết tiêu hóa, chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết nội sọ…
|
thucuc
| 745
|
Lưu ý nếu phải nhổ răng 4r4 để niềng
Nhổ răng số 4 để niềng răng là một trong những kỹ thuật thường gặp trong chỉnh nha niềng răng với mục đích tạo khoảng trống để việc niềng răng đạt hiệu quả. Tuy nhiên việc nhổ răng số 4 ảnh hưởng khá nhiều tới cung hàm, vì vậy trước khi nhổ răng các nha sĩ đều có những tư vấn về vấn đề nhổ răng 4r4. Vậy cần lưu ý những gì khi nhổ răng 4r4 để niềng?
1. Nhổ răng 4r4 là gì?
Nhổ răng 4r4 là chỉ định nhổ 4 răng cối nhỏ nhất trên cung hàm thường để tạo điều kiện thuận lợi cho các răng khác có khoảng trống di chuyển dễ dàng trong niềng răng - chỉnh nha. Các bác sĩ nha khoa sẽ đánh giá xem khả năng niềng răng nhổ răng nào trước khi đưa ra chỉ định nhổ 4 răng số 4 để đảm bảo không có biến chứng xấu trên cung hàm người bệnh.Một số chỉ định nhổ 4 răng số 4 gồm có:Răng hô nặng: là dạng sai lệch khớp cắn khiến hàm trên bị nhô ra quá mức so với hàm dưới, khi nhìn góc nghiêng khiến gương mặt trở nên mất cân đối. Ở trường hợp này việc nhổ răng số 4 sẽ giúp các cụm răng cửa được kéo vào từ đó hàm răng trở nên cân đối và thẩm mỹ hơn.Răng móm nặng: là dạng khiếm khuyết phổ biến khiến người bị khi cười khép miệng răng hàm dưới sẽ nằm ngoài hàm trên gây mất cân đối cho gương mặt.Răng lệch lạc nhiều: là tình trạng các răng mọc chen chúc nhau, thường mọc xô lệch hoặc xiên vẹo không theo phương thẳng đứng khiến nụ cười trở nên kém duyên. Ngoài ra hoạt động ăn nhai trên đối tượng này cũng gặp nhiều khó khăn hơn do khung xương hàm nhỏ không đủ chỗ để cho răng móm. Trường hợp này thường cần phải nhổ 4 răng số 4 cùng lúc để việc niềng răng đạt hiệu quả tốt. Sai lệch khớp cắn nghiêm trọng: là các dạng khớp cắn ngược, khớp cắn chéo, cắn sâu, cắn hở,... không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn khiến việc ăn nhai thức ăn hay vệ sinh răng miệng gặp nhiều khó khăn, nguy cơ mắc bệnh lý răng miệng rất cao
2. Vì sao chọn nhổ răng 4r4 khi niềng răng?
Các trường hợp răng mọc quá lệch lạc hoặc sai khớp cắn nặng nề nha sĩ sẽ chỉ định nhổ 4 răng số 4 để chỉnh nha tuyệt đối. Nguyên nhân lựa chọn 4 răng này thường do các lý do sau:Vị trí: răng số 4 nằm giữa cung hàm nên thuận lợi cho việc di chuyển của cả hàm răng cả trong lẫn ngoài, hạn chế tối đa việc răng bị xô lệch.Có thể thay thế: về mặt chức năng và hình thể răng số 4 khá tương đồng với răng số 5, do đó có thể thay thế cho nhau được. Sau khi nhổ 4 răng số 4 và niềng răng bạn vẫn có thể ăn nhai được bằng răng số 5 mà không có sự khó khăn nào về sức khỏe răng miệng.
3. Nhổ 4 răng số 4 khi niềng có nguy hiểm không?
Trước khi đưa ra chỉ định nhổ răng 4r4 khi niềng, nha sĩ cần thăm khám toàn diện người bệnh, chụp Xquang răng để kiểm tra. Với các trường hợp bệnh nhân có bệnh mạn tính cần thông báo cho bác sĩ trước khi nhổ để có phương án thay thế an toàn hơn. Phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt cũng không nên nhổ răng để đảm bảo an toàn sức khỏe.Nhìn chung việc nhổ 4 răng số 4 vẫn khá an toàn với các phương tiện hiện đại ngày nay, vì răng số 4 có kích thước nhỏ và không nằm ở vị trí phức tạp nên nhổ bỏ ít gặp biến chứng. Về sức khỏe lâu dài, việc niềng răng sau khi nhổ 4 răng số 4 ở các ca có chỉ định giúp răng có thể kéo khít khoảng trống, đều đặn, khớp cắn chuẩn và bệnh nhân giảm được các bệnh lý về răng miệng
4. Những lưu ý sau khi nhổ răng 4r4
Mặc dù việc nhổ răng 4r4 để niềng răng tương đối an toàn nhưng việc thực hiện các điều trị xâm lấn vẫn tồn tại các nguy cơ nhất định. Ngoài ra, chế độ chăm sóc răng miệng sau khi nhổ răng số 4 cũng quan trọng giúp cho việc phục hồi tốt hơn, người bệnh cần lưu ý các vấn đề sau:Sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ. Tránh đánh răng hoặc súc miệng quá mạnh gây tổn hại đến vết thương. Nếu sau nhổ răng có cảm giác đau nhức quá mức có thể chườm lạnh bên cạnh việc sử dụng thuốc. Nghỉ ngơi hợp lý, đặc biệt là 24 giờ sau khi mới nhổ răng. Nên ăn các thực phẩm mềm, dễ nhai như cháo, bún, súp, bổ sung các dưỡng chất cần thiết như canxi, vitamin, sắt để vết thương nhanh chóng hồi phục. Trên đây là những lưu ý quan trọng về vấn đề nhổ răng 4r4. Bạn lưu ý thực hiện đúng và theo hướng dẫn của bác sĩ nha khoa để có được kết quả tốt nhất.
|
vinmec
| 914
|
Vai trò của phẫu thuật trong điều trị viêm túi thừa đại tràng
Viêm túi thừa đại tràng không phải là một bệnh quá hiếm tại Việt Nam hiện nay và tần số mắc bệnh đang ngày càng tăng. Đặc điểm túi thừa đại tràng ở nước ta tương tự như các nước châu Á khác với túi thừa ở ĐT phải chiếm ưu thế.
1. Phương pháp mổ
Hầu hết những khuyến cáo và phác đồ điều trị hiện nay chỉ tập trung giải quyết viêm túi thừa đại tràng (VTTĐT) trái theo kinh nghiệm phương Tây. Sự đồng thuận về điều trị viêm túi thừa đại tràng ở châu Á vẫn chưa được thực hiện. Hầu hết các nghiên cứu cho rằng điều trị nội khoa ở những bệnh nhân viêm túi thừa đại tràng phải đơn giản giống như khuyến cáo ở đại tràng trái vẫn phù hợp.Tuy nhiên với những trường hợp có chỉ định mổ hoặc phát hiện viêm túi thừa đại tràng phải trong mổ (với chẩn đoán nhầm là viêm ruột thừa (VRT), lựa chọn phương pháp mổ thích hợp vẫn còn nhiều bàn cãi.Cắt đại tràng (ĐT) phải thì quá lớn, nếu chỉ cắt ruột thừa và/hoặc dẫn lưu và điều trị nội khoa thì bệnh nhân vẫn đã phải chịu một cuộc mổ mà chưa giải quyết được tổn thương, khả năng tái phát về sau là 4,3% với tỉ lệ viêm túi thừa đại tràng biến chứng của lần 2 là 60%.Tác giả Fang cho rằng cắt ĐT phải là một điều trị hợp lý vì theo nghiên cứu của ông, những bệnh nhân chỉ cắt túi thừa có tỉ lệ tái phát cao. Tuy nhiên theo xu hướng ngày nay, các phẫu thuật viên hướng đến những phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn và an toàn.Nhiều tác giả đề nghị xem phẫu thuật chỉ cắt túi thừa là phương pháp điều trị đúng mức với VTTĐT phải, đồng ý với quan điểm trên trong nước có tác giả Lê Huy Lưu, ở châu Á có tác giả Lee, Ngoi, Tan và ở châu Âu có tác giả Hildebrand , Lane. Các nghiên cứu của các tác giả trên có giới hạn là chỉ thực hiện ở những trường hợp VTTĐT không biến chứng.
Hình ảnh túi thừa đại tràng qua nội soi
2. Điều trị viêm túi thừa ở đại tràng phải
Tuy nhiên, do đặc điểm túi thừa đại tràng phải là xuất hiện ở những người trẻ tuổi, thời gian sống còn lại dài làm tăng khả năng tái phát trong tương lai. Đặc biệt ở những bệnh nhân đa túi thừa, thương tổn vẫn còn sau khi phẫu thuật.Do đó, tác giả Lane, Lee và Tan cho rằng phương pháp cắt túi thừa và cắt ruột thừa kèm theo chỉ nên thực hiện ở những bệnh nhân có túi thừa đơn độc. Tác giả Lee qua các nghiên cứu cũng kết luận đây là một phẫu thuật thích hợp trong cấp cứu hoặc trong trường hợp chẩn đoán lầm là VRT vì là một phẫu thuật khá đơn giản, ít tai biến và biến chứng, tỉ lệ viêm túi thừa đại tràng tái phát cũng không cao hơn so với cắt đại tràng phải.Tác giả khuyến cáo không áp dụng phương pháp phẫu thuật này trong trường hợp nghi ngờ tổn thương là khối u ác tính, VTTĐT có biến chứng nặng và có nhiều túi thừa viêm cùng lúc. Những trường hợp viêm nhiều túi thừa đều được phẫu thuật cắt đoạn đại tràng (ĐT).
3. Cắt hồi manh tràng hoặc đại tràng phải
Phương pháp phẫu thuật thứ hai áp dụng cho VTTĐT phải là cắt hồi manh tràng hoặc cắt đại tràng phải. Cắt đại tràng ở những ca VTTĐT vỡ và những ca viêm đa túi thừa được xem là một phẫu thuật thích hợp. Các khuyến cáo cũng cho rằng nên nối thì đầu nếu ổ phúc mạc không quá dơ. Dù được đánh giá không khó về mặt kỹ thuật nhưng tỉ lệ biến chứng trong thời kỳ hậu phẫu cao, vào khoảng 44%. Những bệnh nhân bị cắt ĐT phải còn có những khó chịu khác như thời gian sử dụng nhiều thuốc giảm đau, thời gian phục hồi nhu động ruột lâu, thời gian nằm viện kéo dài và rối loạn đi.Các nghiên cứu ở các nước châu Á đều cho kết quả tốt và đều cho rằng phẫu thuật cắt ĐT phải là một phẫu thuật an toàn, ít biến chứng. Phương pháp áp dụng cho những bệnh nhân viêm đa túi thừa, VTTĐT có biến chứng nặng hoặc trong trường hợp không loại trừ được khối u ác tính. Thời gian mổ, thời gian nằm viện và tỉ lệ tái phát không khác biệt nhau khi so sánh mổ mở và phẫu thuật nội soi (PTNS) cắt ĐT phải trong VTTĐT. Tuy nhiên lợi ích khi thực hiện PTNS là bệnh nhân ít đau và giảm nguy cơ nhiễm trùng vết mổ.
Vị trí manh tràng trong ổ bụng
4. Phẫu thuật cắt đoạn đại tràng xích ma
Cắt ĐT xích ma được xem là điều trị tốt nhất cho những bệnh nhân có VTTĐT tại vị trí này. Phẫu thuật Hartmann từng được xem là tiêu chuẩn vàng trong điều trị nhưng hiện nay ít được ưa chuộng vì ngoài tỉ lệ tử vong và biến chứng cao, bệnh nhân còn phải chịu 2 cuộc phẫu thuật mà lần phẫu thuật thứ hai gặp nhiều khó khăn và tỉ lệ nối thất bại lên đến 30%.Xu hướng điều trị hiện nay là cố gắng nối thì đầu nếu đánh giá tình trạng nhiễm trùng ổ bụng không nghiêm trọng và tình trạng bệnh nhân cho phép. Thậm chí, nhiều nghiên cứu còn thực hiện rửa ruột trong mổ, rửa bụng, nối 2 lớp, mở hồi tràng ra da để bảo vệ miệng nối trong những trường hợp lựa chọn cụ thể để tăng cao khả năng nối thì đầu.Xu hướng của thế giới hiện nay là PTNS. Ưu điểm không tranh cãi của PTNS so với mổ mở là ít đau, giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ, thời gian phục hồi nhanh hơn. Tỉ lệ tái phát, biến chứng và tử vong ngang bằng hoặc thấp hơn. PTNS cắt ĐT cấp cứu trong VTTĐT phù hợp với phân độ Hinchey I và II.Kết luận. Do triệu chứng tương tự nhau nên VTTĐT phải dễ chẩn đoán lầm với VRT cấp.Siêu âm có độ nhạy thấp trong khi CT có độ nhạy cao trong chẩn đoán VTTĐT. Độ chính xác của CT cũng cao hơn của siêu âm trong đánh giá VTTĐT.Điều trị phẫu thuật VTTĐT rất đa dạng tùy theo vị trí túi thừa và mức độ tổn thương. Phương pháp cắt túi thừa kèm ruột thừa trong VTTĐT đơn độc là một điều trị an toàn, vừa đủ và có thể thực hiện thành công ở phần lớn trường hợp qua ngã nội soi ổ bụng.
|
vinmec
| 1,173
|
Răng số 8 mọc khi nào? Khi nào cần nhổ răng số 8?
Răng số 8 mọc lên khiến người bệnh đau đớn và phiền toái, gây ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Vậy răng số 8 mọc khi nào? Khi nào cần phải nhổ răng số 8?
1. Răng số 8 gì? Răng số 8 mọc khi nào?
Răng số 8 (răng khôn, răng hàm lớn số 3) là những răng mọc ở cuối hàm, trong độ tuổi khoảng 17 – 25 tuổi. Do loại răng này mọc lên khi các răng khác đã phát triển đầy đủ nên thường gây ra hiện tượng mọc lệch hay mọc ngầm do không đủ chỗ. Răng số 8 nếu để lâu không nhổ sẽ khiến một số biến chứng xuất hiện như: viêm lợi trùm răng khôn, viêm nha chu, sâu răng, viêm mô tế bào, gây hại cho những răng lân cận,….
Răng số 8 mọc khi cung hàm đã phát triển hoàn thiện và có đủ răng
2. Đối tượng cần nhổ răng số 8
Trên thực tế, không phải cứ mọc răng số 8 đều cần phải nhổ.
2.1 Trường hợp nên nhổ răng số 8:
– Có dấu hiệu nhiễm trùng hay các u nang, ổ mủ gây ảnh hưởng đến răng xung quanh.
– Răng số 8 có biểu hiện sâu hoặc viêm nha chu.
– Răng số 8 mọc bất thường: Mọc lệch, mọc ngầm, mọc kẹt…
– Có khe giữa răng số 8 và các răng lân cận, tích tụ mảng bám gây đau nhức.
– Răng số 8 mọc nhưng không có răng đối diện ăn khớp, khiến những khe giắt thức ăn xuất hiện và hiện tượng lở loét nướu xảy ra.
– Răng số 8 không có hình dạng bình thường.
2.2 Trường hợp không nên nhổ răng số 8
– Răng số 8 mọc thẳng như các răng khác, không có biến chứng bất thường.
– Bệnh nhân mắc một số bệnh lý mạn tính: rối loạn đông máu, bệnh tim mạch,…
– Việc răng số 8 mọc liên quan đến cấu trúc xoang hàm, dây thần kinh…
Răng số 8 gây ảnh hưởng đến những răng bên cạnh là một trong số những trường hợp cần phải nhổ răng
3. Nhổ răng số 8 có nguy hiểm không?
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nhổ răng số 8
Nếu sau khi nhổ răng số 8, bệnh nhân không được bác sĩ căn dặn việc uống thuốc hay có chế độ chăm sóc tốt thì khả năng xảy ra biến chứng rất cao và gây nguy hiểm đến sức khỏe tổng thể.
3.2 Nhổ răng số 8 có hại không?
4. Các phương pháp nhổ răng số 8
Hiện nay có 2 phương pháp nhổ răng số 8 phổ biến là:
4.1 Nhổ răng số 8 bằng phương pháp truyền thống
Phương pháp này dùng dao rạch để mở phần nướu, sau đó dùng lực từ kìm và bẩy để lấy răng số 8 ra khỏi hàm. Cuối cùng, sau khi răng số 8 được lấy ra thì vết mổ được khâu lại bằng chỉ tự tiêu, điều này giúp bạn không cần phải thực hiện tái khám để loại bỏ đi chỉ khâu.
4.2 Nhổ răng số 8 bằng sóng siêu âm Piezotome
Đây là phương pháp tân tiến nhất hiện nay và được nhiều khách hàng ưa chuộng. Thông qua biến điệu của tần số sóng siêu âm, mũi khoan mỏng và mảnh sẽ tác động làm đứt phần dây chằng chân răng và giúp tách phần nướu ra khỏi chân răng. Ngay khi răng số 8 được lấy ra, sóng siêu âm sẽ khóa mạch máu để hạn chế tối đa sự sưng viêm.
|
thucuc
| 635
|
Viêm khớp ngón chân và 5 dấu hiệu nhận biết của bệnh
Viêm khớp ngón chân là tình trạng rối loạn xương khớp ở khu vực ngón chân. Tình trạng này gây bào mòn, tổn thương sụn khớp dẫn tới viêm nhiễm và sưng đau. Bệnh gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe người bệnh và cản trở trong quá trình sinh hoạt hàng ngày. Sau đây là 5 dấu hiệu nhận biết khi bị viêm khớp ở ngón chân là như thế nào. Bạn đừng bỏ qua nhé!
1. Dấu hiệu nhận biết khi viêm khớp ở ngón chân
1.1. Đau khớp – triệu chứng thường gặp của viêm khớp ngón chân
Khớp ngón chân là một trong những khớp xương quan trọng. Nơi đây tập trung nhiều dây thần kinh và có vai trò một phần trong nâng đỡ cơ thể. Khi khớp này bị viêm thì biểu hiện dễ nhận ra nhất là người bệnh cảm thấy đau nhức, vô cùng khó chịu. Có thể cảm thấy đau nhức tại các ngón chân hoặc chỉ ở một ngón chân cái.
Đau nhức khớp ở vị trí ngón chân là dấu hiệu phổ biến nhất
Khi di chuyển, cảm giác đau nhức càng nặng nề hơn. Nhiều người ví như có vật sắc nhọn đâm vào các ngón chân. Do đó, việc cử động, di chuyển trở nên khó khăn hơn bao giờ hết
1.2. Cảm giác cứng khớp rõ rệt
Cứng khớp cũng là triệu chứng phổ biến ở viêm khớp ngón chân. Nếu tình trạng viêm không cải thiện, theo thời gian sẽ làm mòn dần các sụn khớp. Đồng thời làm viêm các mô và tổn thương dịch khớp. Khi đó, khớp ở ngón chân bị cứng lại, tê bì và kém linh hoạt hơn.
Cứng khớp xảy ra khiến cho ngón chân mất khả năng gập và duỗi như bình thường. Nếu đi lại, cơ thể khó đứng vững do không có lực cân bằng và dễ bị ngã.
1.3. Ngón chân bị sưng và nóng ran ở bàn chân
Khi khớp bị viêm sẽ kèm theo hiện tượng sưng ở ngón chân. Trạng thái ngón chân bắt đầu chuyển sang màu hồng đỏ và cảm thấy nóng khi chạm vào. Hiện tượng này xuất hiện khi ngồi một lúc lâu hoặc khi mới thức dậy vào buổi sáng.
Ngoài ra người bệnh có thể cảm thấy nóng ran lan rộng cả ở bàn chân. Vì viêm khiến cơ thể vận chuyển nhiều máu tới bàn chân hơn nên mới có hiện tượng này.
1.4. Thay đổi hình dạng và có tiếng răng rắc
Ngón chân trở nên sưng to và biến đổi hình dạng so với trước đây. Đây là biểu hiện nhận biết tiếp theo ở người bị viêm khớp ngón chân. Khi sụn mỏng dần và các xương tiếp xúc với nhau nhiều hơn, có thể dẫn tới tình trạng lồi khớp.
Tình trạng viêm kéo dài khiến ngón chân bị biến dạng kèm theo tiếng răng rắc
Bên cạnh đó, tiếng răng rắc thi thoảng xuất hiện ở ngón chân của những người bị viêm khớp. Âm thanh này sinh ra là do sự suy giảm của sụn, miếng đệm với các khớp xương. Sụn bị bào mòn là lúc các khớp xương cọ sát với nhau hơn, vì thế mà người bệnh nghe thấy các âm thanh răng rắc.
1.5. Khớp khó cử động khi bị viêm khớp ngón chân
Khớp ngón chân bị sưng viêm quá mức sẽ không còn khả năng uốn cong, do vậy việc cử động trở nên khó khăn rất nhiều. Hơn nữa, ngón chân mất khả năng chống đỡ được toàn bộ cơ thể sẽ khiến người bệnh khó đứng dậy và đi lại bình thường.
Nhiều trường hợp sợ đau, sợ ngã và “ngại” vận động khớp ngón chân là nhân tố cho cơ chân bị teo nhỏ lại. Cơ khớp không được vận động lâu ngày sẽ trở nên bé hơn so với chân còn lại không bị viêm khớp.
2. Nguyên nhân do đâu?
Nguyên nhân chính khiến cho ngón chân bị viêm khớp bao gồm:
– Gãy xương ngón chân do chấn thương từ chạy bộ, ngã xe, vật nặng rơi vào chân,… Nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn tới thương tật vĩnh viễn. Hoặc điều trị sai cách cũng khiến các ngón chân mất khả năng cử động.
– Do thoái hóa khớp, xảy ra bắt đầu từ độ tuổi 40 trở đi. Quá trình thoái hóa không chỉ làm ảnh hưởng tới vùng đầu gối, lưng, hông,…mà còn ảnh hưởng nhiều tới khớp ngón chân.
– Do bệnh Gout, với biểu hiện là sưng đỏ và nóng rát các khớp ngón chân, ngón tay, đầu gối. Quá trình lắng đọng các tinh thể urat làm biến dạng các khớp xương gây ra đau nhức.
Bệnh gout là một trong những nguyên nhân gây viêm khớp ở ngón chân
– Thói quen “lười vận động” – một thói quen của rất nhiều người hiện nay. Sở thích nằm nhiều, ngồi nhiều khiến cho dịch khớp, sụn khớp bị rối loạn, không được điều tiết nên làm tổn thương các khớp xương khi vận động.
– Người thừa cân, béo phì cũng là một trong những lý do gây viêm khớp ngón chân. Sức nặng của cơ thể sẽ gây áp lực trực tiếp lên các xương khớp bàn chân và ngón chân, từ đó dễ dẫn đến tổn thương khớp tại 2 vị trí này.
3. Điều trị bằng cách nào
– Điều trị bằng thuốc: các loại thuốc giảm đau, thuốc chống viêm nhằm giảm cơn đau nhức tạm thời.
– Điều trị bằng phẫu thuật: áp dụng ở trường hợp tổn thương nặng, không đỡ dù đã điều trị bằng thuốc. Với 3 loại phẫu thuật chính là cắt bỏ u xương, phẫu thuật hàn cứng khớp và thay khớp.
Qua kiểm tra lâm sàng và cận lâm sàng thì bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng bệnh
Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần kết hợp với chế độ dinh dưỡng giàu canxi và vitamin D nhằm tăng cường sức khỏe cho xương khớp. Hơn nữa, trong quá trình điều trị, người bệnh cũng nên chú ý đến việc nghỉ ngơi, luyện tập những bài tập nhẹ nhàng giúp nhanh chóng phục hồi.
|
thucuc
| 1,077
|
Cách phòng bệnh ung thư tuyến tiền liệt
Không có cách phòng bệnh ung thư tuyến tiền liệt tuyệt đối, nhưng chúng ta có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng một lối sống lành mạnh, chẳng hạn như tập thể dục đều đặn và có chế độ ăn uống lành mạnh.
Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh ung thư thường gặp ở nam giới trên 50 tuổi. Bệnh phổ biến hơn ở những nước Châu Phi, và ít gặp hơn ở nam giới gốc Châu Á. Mặc dù vậy, tỷ lệ mắc ung thư tuyến tiền liệt ở các nước này đang có xu hướng tăng.
Cách phòng bệnh ung thư tuyến tiền liệt
Mặc dù không có cách phòng bệnh ung thư tuyến tiền liệt tuyệt đối, nhưng chúng ta có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách:
Chế độ ăn uống lành mạnh
Chế độ ăn uống lành mạnh là một trong những cách phòng bệnh ung thư tuyến tiền liệt.
Có một số bằng chứng cho thấy việc lựa chọn một chế độ ăn uống lành mạnh gồm ít chất béo và nhiều loại trái cây, rau xanh có thể góp phần làm giảm nguy cơ ung thư tiền liệt.
Thực phẩm chứa chất béo cần hạn chế bao gồm các loại thịt, các loại hạt, dầu mỡ, và các sản phẩm từ sữa, như sữa và pho mát.
Trong một số nghiên cứu, nam giới tiêu thụ nhiều chất béo mỗi ngày có nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt cao hơn những người khác. Vì vậy, để phòng bệnh ung thư tuyến tiền liệt, nam giới nên giảm lượng chất béo ăn mỗi ngày, hoặc chọn những thực phẩm có ít chất béo, vừa giúp bạn duy trì cân nặng khỏe mạnh vừa tăng cường sức khỏe của tim. Ngoài ra, nam giới nên bổ sung chất béo từ thực vật thay vì động vật. Ví dụ, dùng dầu oliu.
Tăng cường các loại trái cây và rau quả mỗi ngày. Trái cây và rau quả cung cấp các vitamin và chất dinh dưỡng, được cho là làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Ăn nhiều rau xanh và trái cây cũng giúp bạn có xu hướng ăn ít các loại thực phẩm giàu chất béo.
Ăn nhiều cá. Các loại cá béo như cá hồi, cá ngừ, cá trích chứa axit béo omega-3, một loại axit béo giúp giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Ngoài các loại cá béo, hạt lanh cũng chứa lượng omega-3 phong phú.
Hạn chế sử dụng các sản phẩm từ sữa. Theo các nghiên cứu, nam giới ăn uống nhiều các sản phẩm từ sữa, như pho mát, sữa chua, sữa có nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt cao nhất.
Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh
Duy trì trọng lượng khỏe mạnh sẽ giúp giảm nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt.
Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh cũng chính là cách phòng bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Nam giới thừa cân, béo phì, có chỉ số khối cơ thể trên 30 có nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt cao hơn. Vì vậy, nếu bạn đang thừa cân thì hãy mau chóng giảm cân, bằng cách cắt giảm lượng Calo và tăng cường hoạt động thể chất. Nếu đã có trọng lượng hợp lý, bạn nên duy trì bằng cách tập thể dục đều đặn các ngày trong tuần, đồng thời có chế độ ăn uống lành mạnh gồm nhiều trái cây, rau và ngũ cốc.
Tập thể dục đều đặn hàng ngày
Tập thể dục đều đặn mỗi ngày giúp bạn duy trì trọng lượng hợp lý, và giúp giảm nguy cơ ung thư.
Tập thể dục mang lại nhiều lợi ích sức khỏe, như có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và ung thư khác, trong đó có ung thư tuyến tiền liệt.
Các nghiên cứu về tập thể dục và nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt đã chỉ ra rằng nam giới thường xuyên tập thể dục là cách phòng bệnh ung thư tuyến tiền liệt hiệu quả. Tập thể dục có thể giúp bạn duy trì trọng lượng khỏe mạnh, hoặc giúp bạn giảm cân.
Bạn nên tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày, và đều đặn các ngày trong tuần. Ngoài các hoạt động thể dục như chạy, đi bộ, bơi, vv… nam giới có thể tăng cường hoạt động thể chất bằng cách như đi thang bộ, vv…
Tìm hiểu về nguy cơ mắc bệnh của bạn
Một số nam giới có nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt cao hơn những người khác. Những người có nguy cơ cao nên giảm thiểu rủi ro bằng cách nói chuyện với bác sĩ để tầm soát bệnh sớm
|
thucuc
| 807
|
Điểm danh các bệnh về tiêu hóa thường gặp
Hệ tiêu hóa của con người bao gồm nhiều cơ quan như đường tiêu hóa (thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, đại trực tràng), gan mật,… Các bệnh về tiêu hóa không chỉ ảnh hưởng đến vấn đề ăn uống mà còn dẫn đến nhiều nguy cơ cho sức khỏe cho người bệnh. Dưới đây là các bệnh về tiêu hóa thường gặp nhất ở Việt Nam hiện nay.
1. Tổng quan về hoạt động của hệ tiêu hóa
Hệ tiêu hóa của con người có cấu tạo phức tạp với nhiều cơ quan phối hợp hoạt động. Mục đích của quá trình tiêu hóa là phân hủy thức ăn thành các chất dinh dưỡng để hấp thu. Qua đó, các chất dinh dưỡng được chuyển hóa thành năng lượng cung cấp cho cơ thể hoạt động.
Cụ thể con đường tiêu hóa diễn ra như sau:
– Thức ăn được đưa vào miệng và được xử lý cơ học bởi răng miệng. Nước bọt được tiết ra giúp làm ẩm cho thức ăn.
– Sản phẩm thô từ miệng được đưa xuống dạ dày. Quá trình tiêu hóa được diễn ra chủ yếu tại dạ dày và ruột non. Tại đây, enzyme tiêu hóa được tiết ra cùng với sự co bóp của dạ dày sẽ phân hủy chất béo, protein và carbohydrate thành các phân tử nhỏ hơn. Các chất này được hấp thu qua biểu mô của ruột non vào máu.
– Sản phẩm từ ruột non được chuyển qua ruột già. Chất dinh dưỡng đã được hấp thụ phần lớn, ruột già chỉ tái hấp thu lượng nước dư thừa. Sản phẩm cuối cùng không tiêu hóa được và các chất cặn bã được đào thải ra ngoài cơ thể qua đường đại tiện.
Quá trình tiêu hóa có thể bị rối loạn và dẫn đến các bệnh lý nếu bất kỳ cơ quan nào của hệ tiêu hóa gặp bất thường. Bệnh lý đường tiêu hóa ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe do cơ thể bị thiếu hụt dưỡng chất nên cần được điều trị càng sớm càng tốt.
Mỗi bệnh lý tiêu hóa gây triệu chứng khác nhau, phổ biến là đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn và nôn ói, kém hấp thu, táo bón,…
2. Các bệnh về tiêu hóa thường gặp
2.1. Trào ngược dạ dày thực quản
Trào ngược axit là hiện tượng trào ngược dạ dày hay trào ngược thực quản. Trong đó thức ăn hoặc chất lỏng di chuyển ngược lại từ dạ dày vào thực quản do cơ vòng thực quản dưới không kín (cơ vòng vai trò giúp dạ dày đóng kín lại).
Triệu chứng của trào ngược axit bao gồm ợ nóng, trào ngược và khó nuốt, bệnh nặng hơn có thể dẫn đến viêm loét, gây tổn thương ở răng và thực quản. Bệnh thường gặp ở phụ nữ mang thai, người thừa cân và người trên 40 tuổi.
2.2. Không dung nạp lactose
Lactose là một loại đường có trong sữa và các sản phẩm của sữa. Không dung nạp lactose là tình trạng cơ thể không có khả năng tiêu hóa chất này. Những người bị hội chứng này thường có biểu hiện đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy sau khi ăn các sản phẩm từ sữa khoảng 30 phút đến 2 tiếng.
Đây là bệnh khá phổ biến hiện nay, ước tính có khoảng 70% dân số thế giới gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose. Hội chứng này thường xảy ra ở trẻ em hoặc cuối thời kỳ dậy thì ở một giai đoạn nhất định và thường không kéo dài.
2.3. Loét dạ dày tá tràng là bệnh về tiêu hóa thường gặp
Loét dạ dày tá tràng là vết loét hình thành từ niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng (phần trên của ruột non) khi lớp niêm mạc ấy bị bào mòn bởi một loại dịch tiêu hóa có tính axit.
Hầu hết các vết loét dạ dày tá tràng đều do vi khuẩn H.pylori – một loại vi khuẩn làm viêm nhiễm dạ dày gây ra. Ngoài ra, các yếu tố khác như di truyền, hút thuốc lá, uống rượu, căng thẳng cũng có thể là nguyên nhân gây ra bệnh. Triệu chứng của bệnh bao gồm đau bụng, chán ăn, buồn nôn, sút cân, nôn ra máu, đi ngoài phân đen,…
Loét dạ dày tá tràng gây thường gây ra bởi vi khuẩn HP, thói quen uống rượu, hút thuốc lá, căng thẳng,…
2.4. Hội chứng ruột kích thích (IBS)
Hội chứng ruột kích thích còn gọi là rối loạn chức năng đại tràng, hội chứng đại tràng co thắt. Bệnh thường gây triệu chứng chuột rút, đầy hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy.
Hội chứng ruột kích thích hội chứng ruột kích thích không gây ra viêm nhiễm hay những thay đổi trong mô ruột nhưng lại khiến người bệnh khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày. Bệnh thường gặp nhiều ở tuổi vị thành niên và giai đoạn bắt đầu trưởng thành.
2.5. Ung thư tiêu hoá
Ung thư đường tiêu hóa (K dạ dày, đại tràng, gan, túi mật, tuỵ,…) là các bệnh lý đặc biệt nguy hiểm. Các bệnh lý ung thư này được phát hiện càng sớm thì hiệu quả điều trị càng cao. Ngược lại, nếu không được điều trị kịp thời, chúng có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh.
2.6. Sỏi mật là bệnh về tiêu hóa thường gặp
Túi mật là bộ phận có chức năng lưu trữ, tiết ra mật là các enzyme hỗ trợ tiêu hóa. Sỏi mật là tình trạng kết tụ của các chất cặn cứng có trong túi mật. Bệnh lý này hình thành thường do có quá nhiều cholesterol, chất thải hoặc do túi mật hoạt động sai cách.
Sỏi mật có thể di chuyển từ ống dẫn mật đến ruột gây đau nhức dữ dội. Nguy hiểm hơn, nếu sỏi bị tắc nghẽn trong ống mật gây viêm sưng, xuất huyết. Khi đó, bệnh nhân cần sử dụng thuốc tan sỏi điều trị hoặc can thiệp phẫu thuật cắt bỏ túi mật.
Bệnh trĩ gây nhiều khó chịu, đau đớn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnhBệnh trĩ gây nhiều khó chịu, đau đớn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh
2.7. Bệnh trĩ
Bệnh trĩ cũng là một trong những bệnh về tiêu hóa thường gặp nhất tại nước ta. Các mạch máu ở hậu môn bị viêm, giãn, dẫn đến hình thành các búi trĩ bên trong hoặc ngoài hậu môn. Nguyên nhân chủ yếu gây trĩ là do vùng hậu môn – trực tràng chịu áp lực lớn, bắt nguồn từ táo bón mạn tính, chế độ ăn thiếu chất xơ hoặc do tiêu chảy dài ngày.
Phác đồ điều trị phụ thuộc vào tình trạng trĩ mà người bệnh đang gặp phải. Trĩ nhẹ có thể cải thiện tốt nhờ chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Nếu búi trĩ bị viêm, gây đau và chảy máu, người bệnh có thể kiểm soát bằng các loại kem bôi, thuốc uống giảm triệu chứng. Trường hợp trĩ nặng cần phải tiến hành can thiệp cắt bỏ búi trĩ.
2.8. Viêm gan siêu vi (viêm gan do virus)
Viêm gan siêu vi phổ biến nhất là viêm gan A, viêm gan B và viêm gan C, gây ra bởi các loại virus tương ứng. Ba loại virus HAV, HBV và HCB đều có thể gây viêm gan cấp tính. Các triệu chứng bao gồm: buồn nôn, đau bụng, mệt mỏi, khó chịu và vàng da.
Ngoài ra, nhiễm HBV và HCV cấp tính có thể dẫn đến viêm mạn tính. Bệnh nhân bị viêm gan B và C mạn tính có thể phát triển thành xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan (HCC).
Trên đây là các bệnh về tiêu hóa thường gặp hàng đầu hiện nay. Để phòng tránh các bệnh lý này, các chuyên gia y tế khuyến cáo mỗi người nên thực hiện chế độ ăn uống hợp lý kết hợp với lối sống lành mạnh và tập luyện phù hợp. Nếu có các biểu hiện của bệnh tiêu hóa, người bệnh cần đến bệnh viện để khám và điều trị, không tự ý dùng các loại thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
|
thucuc
| 1,428
|
Soslac g3 là thuốc gì?
Thuốc Soslac G3 là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý về da. Việc tuân thủ theo đúng liều lượng thuốc giúp đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Soslac G3 là thuốc gì?
Thuốc Soslac G3 được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, hộp 1 tuýp 15g có chứa các thành phần chính sau:Gentamycin (dưới dạng gentamycin sulfat) 15 mg.Betamethason dipropionat 9,6mg.Clotrimazol 150mg.Gentamycin là một loại kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid. Hoạt chất này có hiệu quả điều trị tốt do nó có thể kháng lại nhiều loại vi khuẩn. Cơ chế được cho là Gentamycin sẽ liên kết với tiểu đơn vị 30S làm rối loạn thứ tự của các acid amin, làm cho quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn mất hoạt tính và giết chết vi khuẩn.Betamethasone dipropionate là một loại Corticosteroid tổng hợp, nó có tác dụng Glucocorticoid rất mạnh cùng với tác dụng của Mineralocorticoid. Hoạt chất này thường được sử dụng trong điều trị với mục đích chống viêm và chống dị ứng rất hiệu quả.Clotrimazole có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp lên các thành phần cấu tạo nên màng nấm Ergosterol. Qua đó khiến cho nấm bệnh không thể phát triển được, đặc biệt là các loại nấm men hay Malassezia furfur,...Thuốc Soslac G3 được chỉ định trong các trường hợp sau:Lang ben.Hăm da.Viêm da nhiễm nấm như nấm da đầu, nấm da tay...Eczema,...Thuốc Soslac G3 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm hoặc bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Vùng da bị trầy xước, có vết thương hở hoặc bị loét.Người bị Eczema ở ống tai ngoài kèm thủng màng nhĩ.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Soslac G3
Cách sử dụng thuốc Soslac G3 như sau:Thuốc Soslac G3 chỉ dùng ngoài da, tuyệt đối không được uống hoặc sử dụng với bất cứ mục đích nào khác.Người bệnh nên vệ sinh sạch vùng da bị bệnh trước khi bôi thuốc Soslac G3.Lấy một lượng thuốc Soslac G3 vừa đủ để thoa một lớp mỏng lên vùng da bị bệnh. Sau đó, massage nhẹ nhàng để thuốc thẩm thấu hết vào da.Người bệnh cần rửa lại tay với nước sạch, tránh để cho thuốc Soslac G3 dính lên mắt, mũi, miệng,... Nếu bị dính thuốc vào các vùng này, bạn cần rửa lại với nước sạch ngay lập tức.Bôi thuốc Soslac G3 vào sáng hoặc tối để có hiệu quả tốt nhất.Liều dùng thuốc Soslac G3 cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Liều tham khảo: Bôi thuốc 2 lần/ngày.Nếu quên dùng thuốc Soslac G3, hãy bôi thuốc ngay khi nhớ ra, sớm nhất có thể. Không nên bôi lượng thuốc Soslac G3 gấp đôi lượng cần thiết hoặc bôi gần thời điểm dùng liều thuốc tiếp theo vì có thể gây quá liều.Hiện tại, chưa có báo cáo về các hậu quả do dùng thuốc quá liều Soslac G3. Tốt nhất bạn nên sử dụng thuốc Soslac G3 đúng liều theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên bao bì sản phẩm.
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Soslac G3
Khi dùng thuốc Soslac G3 bạn nên lưu ý:Cần để cho vùng da bị bệnh được thông thoáng, tránh mặc quần áo bó sát hoặc băng kín chỗ da bị bệnh,...Không nên mặc quần áo ẩm ướt.Không sử dụng thuốc Soslac G3 khi thấy thể chất kem bất thường như đổi màu, chảy nước,...Cần giữ cho vùng da bị bệnh sạch sẽ, bạn có thể vệ sinh bằng nước muối sinh lý để tránh nhiễm khuẩn.
4. Tác dụng dụng phụ của thuốc Soslac G3
Trong thời gian dùng thuốc Soslac G3, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Soslac G3 bao gồm:Ngứa vùng da bôi thuốc.Khô da.Nóng.Ban đỏ.Các tác dụng phụ ít gặp của thuốc Soslac G3 bao gồm:Viêm nang lông.Teo da.Viêm da bội nhiễm.Rậm lông.Mụn.Giảm sắc tố.Các tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Soslac G3 bao gồm:Giảm sắc hồng cầu.Kích ứng.Bệnh vảy cá.
5. Tương tác thuốc Soslac G3 với các loại thuốc khác
Thuốc Soslac G3 có thể xảy ra tương tác với các loại thuốc sau gây giảm hiệu quả điều trị, do chúng làm giảm hoạt tính của Gentamycin, các loại thuốc bao gồm:Heparin. Clindamycin. Cloramphenicol. Actinomycin. Acetylcystein. Sulfafurazol. Sulfacetamid. Thuốc Soslac G3 là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý về da. Việc tuân thủ theo đúng liều lượng thuốc giúp đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 802
|
Cùng tìm hiểu các phương pháp phát hiện sớm ung thư xương
Ung thư xương là loại ung thư hiếm gặp. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp mắc bệnh thường phát hiện ở giai đoạn muộn và cơ hội điều trị hiệu quả rất thấp. Vậy phải làm sao để phát hiện sớm căn bệnh nguy hiểm này? Mời bạn cùng tìm hiểu thông tin chi tiết trong bài viết sau.
1. ung thư xương là bệnh hiếm gặp
Bệnh có nguồn gốc từ những tế bào tạo xương, tế bào sụn hay các tế bào liên kết mô xương. Vị trí ung thư thường ở xương dài như xương đùi hoặc xương dẹt như vùng xương chậu hay xương bả vai,… Cũng giống như các loại ung thư khác, nếu không được điều trị, người bệnh có thể gặp phải tình trạng những tế bào hay khối u ung thư có thể di căn sang những cơ quan khác.
Bệnh được chia làm 2 loại:
Ung thư xương nguyên phát: Đây là những trường hợp ung thư bắt nguồn từ tế bào xương. Một số bệnh nhân ung thư do di truyền hoặc từng có thời gian phơi nhiễm phóng xạ cũng được xếp vào nhóm này.
Ung thư xương thứ phát: Là loại ung thư xương do các loại ung thư khác di căn tới, chẳng hạn như ung thư vú, ung thư phổi, ung thư tuyến giáp. Phần lớn bệnh nhân ung thư xương đều nằm trong nhóm này.
Ở giai đoạn sớm, những triệu chứng có thể chưa rõ ràng nhưng càng về sau, biểu hiện bệnh càng nghiêm trọng hơn. Điều trị bệnh ở giai đoạn muộn sẽ khó khăn hơn rất nhiều.
2. Dấu hiệu ung thư xương
Dấu hiệu của bệnh thường phụ thuộc với giai đoạn bệnh:
- Ở giai đoạn đầu, những biểu hiện của bệnh thường rất khó phát hiện và dễ bị nhầm lẫn với các bệnh thông thường khác. Người bệnh cảm thấy mệt và đau nhức
xương, vùng xương bị bệnh có thể nóng hơn, chân tay đau nhức và tê bì mà không rõ nguyên nhân.
- Giai đoạn sau, những triệu chứng bắt đầu rõ ràng hơn. Người bệnh đau xương nghiêm trọng hơn, những cơn đau dài và liên tục hơn, có thể sốt nhẹ và giảm cân mà không rõ nguyên nhân. Xương có thể to lên bất thường hoặc gãy xương không phải do chấn thương. Cơ thể nổi hạch ngoại vi.
3. Các phương pháp giúp chẩn đoán ung thư xương
Để chẩn đoán bệnh chính xác, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số phương pháp sau:
Xét nghiệm máu: Loại xét nghiệm này rất cần thiết. Cụ thể, bằng xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ biết được nồng độ phosphatase kiềm và nồng độ lactate dehydrogenase. Nhờ đó, có thể biết được nguy cơ bị bệnh. Lưu ý, không chỉ bệnh nhân ung thư xương mà một số trường hợp trẻ đang phát triển hoặc những bệnh nhân bị gãy và đang lành xương cũng có chỉ số phosphatase kiềm tăng.
Chụp X-quang: Đây là cách để có thể nhìn được rõ nhất cấu trúc xương của cơ thể, vị trí tổn thương của xương, vị trí của khối u, dấu hiệu tiêu xương hay phản ứng màng xương hoặc cũng có thể là tình trạng khối u đang lan rộng tới cơ quan nào của cơ thể.
Chụp cắt lớp vi tính: Tia X được sử dụng để chụp cắt lớp vi tính xương. Nhờ phương pháp này, kích thước cũng như những bất thường của khối u sẽ được nhận biết rõ.
Sinh thiết xương: Trong một số trường hợp, sinh thiết là cách các bác sĩ áp dụng để lấy một mẫu tế bào từ xương. Sau đó, những tế bào này sẽ được soi dưới kính hiển vi để biết xem nó là ác tính hay lành tính.
Bên cạnh những phương pháp trên, với những bệnh nhân ở giai đoạn muộn, các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số xét nghiệm như siêu âm ổ bụng, chụp X-quang phổi, chụp xạ hình xương,… để nhận biết được tình trạng di căn của ung thư.
4. Những biện pháp điều trị ung thư xương
Tùy vào mỗi bệnh nhân, các bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau để phù hợp nhất với thể trạng của người bệnh. Trong đó, phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị chính là phương pháp điều trị phổ biến nhất.
- Phẫu thuật: Các bác sĩ sẽ phẫu thuật loại bỏ tế bào, khối u ung thư để để ngăn ngừa tình trạng di căn. Những trường hợp nghiêm trọng có thể bắt buộc phải cắt cụt chi.
Hóa trị: Bệnh nhân sẽ được kê một số loại thuốc có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này có thể kết hợp với phẫu thuật, có thể áp dụng trước hoặc sau khi phẫu thuật, tùy thuộc vào thể trạng và mức độ bệnh.
Xạ trị: Tia X được sử dụng để tiêu diệt tế bào ung thư. Cũng giống như hóa trị, xạ trị có thể kết hợp với phẫu thuật để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.
Trên đây là những kiến thức cơ bản về bệnh ung thư xương. Các chuyên gia khuyên bạn nên thăm khám, tầm soát bệnh sớm nếu có những triệu chứng bất thường. Phát hiện sớm đồng nghĩa với cơ hội điều trị bệnh hiệu quả cũng sẽ cao hơn rất nhiều. Ngược lại, nhiều bệnh nhân do phát hiện bệnh muộn nên gặp nhiều khó khăn trong điều trị, mất đi cơ hội điều trị bệnh.
Để phòng ngừa bệnh, những người có nguy cơ mắc nên sàng lọc ung thư xương. Bên cạnh đó, nên thay đổi lối sống, thực hiện lối sống khoa học, chẳng hạn như bỏ thuốc lá, hạn chế ăn thịt đỏ và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh, tránh căng thẳng, giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan. Nên tập thể dục đều đặn mỗi ngày để giúp cơ thể được lưu thông máu và tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa các loại bệnh tật.
|
medlatec
| 1,034
|
Công dụng thuốc Biragan 650
Biragan 650 đang là sản phẩm cạnh tranh với nhiều sản phẩm có cùng hoạt chất Paracetamol. Thuốc có tác dụng chính là hạ sốt giảm đau răng, đau họng, đau nhức xương khớp. Vậy thuốc Biragan 650 công dụng là gì?
1. Thuốc Biragan là thuốc gì?
Thuốc Biragan là thuốc giảm đau, hạ sốt, cảm lạnh, cảm cúm, đau nhức xương khớp, đau tai, đau họng, viêm mũi, viêm xoang, xoang do nhiễm khuẩn thời tiết, đau do nhổ răng, sau phẫu thuật và nhiều trường hợp đau khác nhờ sử dụng thuốc mà giảm được cơn đau hiệu quả. Thuốc thuộc nhóm OTC – thuốc không kê đơn theo chỉ định của bác sĩ có thành phần: Paracetamol có hàm lượng 650mg và được đóng gói dưới dạng viên nén.
2. Thuốc Biragan 650 công dụng là gì?
Biragan viên nén 650 mg được chỉ định dùng cho các bệnh nhân để giúp hạ sốt, giảm triệu chứng đau trong các đối tượng:Cảm cúm, nhức đầu, cảm cúm, đau nhức cơ kèm với xương, bong gân, đau nhức khớp.Nhiễm khuẩn tại đường hô hấp trên: Đau nhức tai, đau rát họng, viêm mũi, viêm xoang nguồn gốc do nhiễm khuẩn hoặc thời tiết.Hậu phẫu thuật cắt bỏ amidan, mọc răng, nhổ răng, đau nhức răng.Ngoài ra Biragan viên nén 650 mg còn được bác sỹ chỉ định dùng trong một số trường hợp khác.Thuốc Biragan 650 không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.Người bệnh quá mẫn cảm với Paracetamol.Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD).
3. Cách sử dụng của thuốc Biragan 650
3.1. Cách dùng của thuốc Biragan 650 hiệu quả. Biragan viên nén 650 mg có dạng bào chế là viên nén và được sử dụng theo đường uống. Uống thuốc với nước lọc, không dùng chung với cafe, các thức uống có ga có cồn. Không được tự ý nhai hay nghiền nát viên thuốc khi uống.Dùng thuốc sau khi ăn.3.2. Liều lượng của thuốc Biragan 650Hòa tan viên thuốc trong lượng nước tuỳ thích đến khi hết sủi bọt. Khoảng cách giữa 2 lần uống phải hơn 4 giờ và không uống quá 8 viên/ ngày.Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: uống 1 viên/ lần.Đau nhiều: người lớn có thể uống 2 viên/ lần.Lưu ý:Liều tối đa/24 giờ: Đối với trẻ em: uống không quá 5 lần/ ngày.Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc mà cần có ý kiến bác sĩ khi: Sốt cao (39,50C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát.Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Biragan 650
Khi uống thuốc Biragan 650, người bệnh thường gặp các tác dụng không mong muốn như sau:Một số tác dụng phụ thường gặp như: Ban da và những phản ứng dị ứng khác như: ban đỏ hoặc mề đay, nhưng đôi khi có thể nặng hơn và kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.Hiếm gặp: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
5. Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Biragan 650
Đối với người bị phenylceton – niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh dùng Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa Aspartam.Đối với một số người quá mẫn (bệnh hen) nên tránh dùng Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfit.Phải dùng thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, suy giảm chức năng gan và thận.Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).Phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa xác định được tính an toàn của Paracetamol đối với thai nhi khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc ở người mang thai khi thật cần thiết. Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú, dùng Paracetamol không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ.Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Biragan 650 : người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày. Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc dành cho phụ nữ mang thai.Bà mẹ cần phải cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ đối với mẹ và bé. Không nên tự ý sử dụng thuốc khi mà bạn chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé.Triệu chứng quá liều:Nhiễm độc Paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (ví dụ, 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày.Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc.Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất P – aminophenol.Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn.Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.Xử lý quá liều:Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều Paracetamol. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ Glutathion ở gan.N-Acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol.Điều trị với N – Acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N -Acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha.Cho uống N – Acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ 1 lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm Paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.Nếu không có N -Acetylcystein, có thể dùng Methionin. Ngoài ra, còn có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, vì chúng có khả năng làm giảm Paracetamol.
6. Cách bảo quản thuốc Biragan 650
Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Biragan 650. Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Thuốc Biragan 650 nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C.
|
vinmec
| 1,387
|
Rối loạn lo âu có nguy hiểm không? Cách điều trị bệnh như thế nào?
Cuộc sống quá bận rộn và nhiều áp lực chính là một trong các nguyên nhân khiến những vấn đề về sức khỏe tâm thần đang có xu hướng tăng nhanh. Trong đó, phổ biến nhất là rối loạn lo âu - tình trạng này khiến cho người bệnh luôn suy nghĩ tiêu cực và lo lắng thái quá về những điều nhỏ nhặt,… Vậy rối loạn lo âu có nguy hiểm không và làm sao để điều trị hiệu quả căn bệnh này?
1. Bệnh rối loạn lo âu có nguy hiểm không?
1.1. Một số triệu chứng của bệnh rối loạn lo âu
Khi mắc rối loạn lo âu người bệnh sẽ có một số triệu chứng như sau:
- Lo lắng quá mức, lo lắng cả những điều nhỏ nhặt nhất chính là dấu hiệu phổ biến của bệnh. Những cảm xúc này không chỉ ảnh hưởng đến người bệnh là còn ảnh hưởng tiêu cực đến những người xung quanh họ.
- Đứng ngồi không yên: Khi bị rối loạn lo âu, người bệnh thường rất khó để giữ được bình tĩnh. Trước một sự việc họ thường lo lắng thái quá, cảm giác bồn chồn và đứng ngồi không yên, họ nói nhiều hơn và thường xuyên phải đi lại, hành động để giải tỏa tâm trạng.
- Khó khăn khi tập trung: Người bệnh thường rất khó khăn để tập trung vào công việc. Nếu để bệnh kéo dài không được điều trị, có thể gây ra tình trạng suy giảm trí nhớ.
- Người bệnh không thể hít thở sâu, thường hay thở gấp, kèm theo đó là tình trạng run tay chân, ra mồ hôi nhiều, tê buốt tay, tim đập nhanh, đi tiểu nhiều lần.
- Thường xuyên sợ hãi: Khi bị rối loạn lo âu, bệnh nhân thường xuyên có cảm giác sợ hãi về những điều vô lý, thậm chí họ cũng không biết họ đang sợ hãi điều gì. Nếu không được can thiệp, những trường hợp này sẽ trở nên ngày càng nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe tinh thần của người bệnh.
- Mất tự tin về bản thân, nghi ngờ về chính bản thân mình.
- Mệt mỏi toàn thân, đau đầu kéo dài và thường xuyên choáng váng, buồn nôn cũng là một trong những dấu hiệu phổ biến của bệnh.
- Tình trạng rối loạn lo âu kéo dài có thể gây ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của cơ thể khiến người bệnh có thể sụt cân bất thường hoặc tăng cân quá mức.
- Rối loạn giấc ngủ: Đây cũng là một trong những triệu chứng phổ biến của bệnh. Một số bệnh nhân luôn cảm thấy buồn ngủ, ngược lại một số lại thấy khó ngủ.
Những triệu chứng của bệnh rối loạn lo âu có thể diễn ra từ từ trong một khoảng thời gian dài với mức độ từ nhẹ đến nghiêm trọng cho tới khi phát hiện ra bệnh. Nhưng cũng có những trường hợp, những triệu chứng nghiêm trọng xuất hiện đột ngột.
1.2. Tình trạng rối loạn lo âu có nguy hiểm không?
Với thắc mắc “Rối loạn lo âu có nguy hiểm không” - Câu trả lời là “có”. Bệnh rối loạn lo âu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh cả về mặt sức khỏe vật chất và sức khỏe tinh thần. Cụ thể như sau:
- Ảnh hưởng tới hệ tim mạch: Khi cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, lo lắng kéo dài sẽ có xu hướng tăng hormone gây stress. Từ đó gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến hệ tim mạch, gây tức ngực, khó thở
thậm chí có thể làm tăng nguy cơ gây ra những cơn đột quỵ rất nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh.
- Khiến những bệnh mạn tính trở nên nghiêm trọng hơn: Những người khỏe mạnh khi mắc rối loạn lo âu sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe. Vấn đề này còn trở nên nghiêm trọng hơn đối với những bệnh nhân mắc bệnh mạn tính. Cụ thể, tình trạng rối loạn lo âu có thể khiến một số bệnh như tiểu đường, bệnh tăng huyết áp, bệnh cường giáp hay suy giáp,… trở nên nghiêm trọng hơn và kéo dài quá trình điều trị.
- Khi thường xuyên có những suy nghĩ tiêu cực, lo lắng thái quá sẽ khiến người bệnh thiếu tự tin vào bản thân, ngại giao tiếp với những người xung quanh, hoặc cũng có thể là do người bệnh có những hành vi không chuẩn mực khiến cho họ bị mọi người xung quanh xa lánh. Điều này có thể gây ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý người bệnh và cả những người xung quanh.
- Tình trạng rối loạn lo âu không được giải tỏa có thể khiến người bệnh không còn hứng thú với những hoạt động sinh hoạt thường ngày, họ luôn có cảm giác chán nản, mệt mỏi. Lâu dần, bệnh có thể dẫn tới trầm cảm, thậm chí với những trường hợp nghiêm trọng, người bệnh còn có ý nghĩ tự tử.
- Gây nên tệ nạn xã hội: Một số bệnh nhân bị rối loạn lo âu nhưng không biết rõ tình trạng bệnh của mình đã giải tỏa bằng cách sử dụng chất kích thích, khiến họ không thể làm chủ được bản thân và có thể gây ra những tệ nạn xã hội.
2. Cách điều trị bệnh rối loạn lo âu như thế nào?
Tùy vào mức độ bệnh, bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân điều trị bằng phương pháp phù hợp, có những trường hợp cần phải dùng đến thuốc nhưng cũng có trường hợp không cần dùng thuốc. Dưới đây là một số cách điều trị rối loạn lo âu hiệu quả mà không cần dùng đến thuốc:
Liệu pháp nhận thức hành vi: Đây là một phương pháp điều trị tâm lý giúp bệnh nhân hiểu rằng, chúng ta không thể điều khiển được những vấn đề xảy ra trong cuộc sống nhưng lại có thể kiểm soát cách nhìn nhận đối với sự việc và giải quyết những vấn đề đó. Bạn hãy quan tâm đến điều mà bạn có thể làm được thay vì lo lắng và sợ hãi thái quá.
Yoga: Đây là một bộ môn được nhiều người yêu thích. Không chỉ giúp cải thiện vóc dáng, yoga còn giúp chúng ta thư giãn và cải thiện sức khỏe tinh thần rất tốt. Khi tập yoga thường xuyên, bạn sẽ kiểm soát cảm xúc của mình tốt hơn, giảm căng thẳng rất hiệu quả.
Thay đổi lối sống tích cực: Nên thực hiện lối sống lành mạnh chẳng hạn như ngủ đủ giấc, không thức quá khuya, thường xuyên vận động, ăn uống khoa học, tiếp xúc nhiều hơn với những người vui vẻ, có thái độ tích cực với cuộc sống,… cũng là cách giúp bạn điều trị bệnh hiệu quả.
|
medlatec
| 1,184
|
Chỉ định cắt toàn bộ dạ dày
Cắt dạ dày là phẫu thuật nhằm điều trị một số bệnh như ung thư dạ dày, loét dạ dày, thủng dạ dày. Có hai phương pháp phẫu thuật cơ bản là cắt đi một phần hoặc toàn phần. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc của bạn đọc rằng khi nào phải cắt toàn bộ dạ dày và cần chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật như thế nào.
1. Tại sao phải cắt toàn bộ dạ dày?
Cắt toàn bộ dạ dày là phẫu thuật nhằm cắt bỏ đi dạ dày với giới hạn phía trên đến thực quản bụng và ở dưới cắt dưới môn vị tới tá tràng. Sau đó bác sĩ sẽ thực hiện nối hỗng tràng với thực quản nhằm đảm bảo lưu thông đường tiêu hóa.Cắt toàn bộ dạ dày được chỉ định trong điều trị ung thư dạ dày ở những bệnh nhân có khối u to không thể điều trị phẫu thuật cắt khối u, hóa trị hoặc xạ trị. Điều này cần thiết để ngăn chặn tế bào ung thư lan đến phần khác của cơ thể. Trong những trường hợp bệnh nhân có khối u nhỏ nằm ở phần thấp của dạ dày cũng có thể chỉ định cắt một phần dạ dày là được. Tuy nhiên nếu u to, nằm ở phần giữa hay phần cao thì cũng được chỉ định cắt toàn phần.Một số chỉ định khác ít gặp hơn trong viêm loét dạ dày hay thủng dạ dày.
2. Phương pháp phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày
Trước khi phẫu thuật:Bác sĩ sẽ giải thích cho bệnh nhân về phương pháp phẫu thuật, những lợi ích, nguy cơ, biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Người nhà bệnh nhân sẽ ký các cam kết để hoàn tất các thủ tục hành chính để thực hiện cuộc mổ.Bệnh nhân sẽ được làm các xét nghiệm, siêu âm, nội soi, chụp cắt lớp vi tính để đánh giá tính xâm lấn và di căn của ung thư.Người bệnh sẽ được bồi bổ nhằm tăng cường dinh dưỡng, nâng cao thể trạng để đảm bảo hồi phục đủ lượng albumin, protein máu, điều chỉnh tốt các rối loạn sinh hóa đáp ứng yêu cầu của phẫu thuật.Bệnh nhân cần tắm rửa sạch sẽ vào đêm trước ngày mổ và sáng ngày mổ bằng dung dịch sát trùng Betadine.Trong vòng 6 giờ trước mổ, bệnh nhân cần phải nhịn ăn và có thể tiến hành thụt tháo, rửa ruột nếu cần thiết.Quá trình phẫu thuật:Sử dụng kháng sinh dự phòng cho bệnh nhân để chống tình trạng nhiễm khuẩn.Bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, tiến hành gây mê, giảm đau và đặt thông tiểu.Tiến hành rạch bụng, cắt toàn bộ dạ dày bao gồm mạc nối lớn và nạo vét hạch.Thực hiện nối thực quản- hỗng tràng trên quai Y qua mạc treo đại tràng ngang.Đặt dẫn lưu, cầm máu, bơm rửa sạch sẽ và khâu đóng ổ bụng.
Hình ảnh mô phỏng về tình trạng cắt toàn bộ dạ dày
3. Điều gì xảy ra sau khi phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày?
Dạ dày là cơ quan quan trọng trong hệ tiêu hóa có vai trò tiếp nhận thức ăn và sơ chế trước khi chuyển sang cho ruột non. Do đó nhiều bệnh nhân thắc mắc rằng nếu như cắt bỏ dạ dày thì hệ tiêu hóa có hoạt động bình thường hay không và chất dinh dưỡng sẽ được cung cấp như thế nào?Sau mổ:Sau khi cắt dạ dày, bệnh nhân được cung cấp chất dinh dưỡng bằng đường tĩnh mạch gồm: nước, đường, acid amin, điện giải để đảm bảo năng lượng cho cơ thể.Sau 5 ngày bệnh nhân có thể tự ăn những thức ăn nhẹ như sữa, cháo loãng,... nhiều lần trong ngày. Cần chia nhỏ bữa ăn ra làm nhiều lần, mỗi lần khoảng 100ml để hệ tiêu hóa làm quen. Sau vài tuần có thể ăn cơm bình thường.Ngoài ra, bệnh nhân có thể đối mặt với một số biến chứng như:Hội chứng Dumping:Đây là hội chứng xảy ra do thức ăn chuyển vào ruột non quá nhanh bởi dạ dày bị cắt đi nên chức năng tiêu hóa không còn như bình thường. Bệnh nhân có triệu chứng đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, chóng mặt.. Trong trường hợp nhẹ có thể kiểm soát bằng cách giảm đường trong chế độ ăn hằng ngày và chia nhỏ bữa ăn. Các trường hợp mắc hội chứng Dumping nặng hơn cần được can thiệp phẫu thuật.Hội chứng này thường không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của bệnh nhân mà chỉ gây khó chịu trong sinh hoạt. Sau khoảng 3 tháng, tình trạng này thường sẽ tự biến mất.Sụt cân trong vài tháng đầu:Sau phẫu thuật cắt dạ dày, người bệnh phải sử dụng thuốc điều trị kết hợp với chế độ ăn uống kiêng khem với thức ăn lỏng sẽ làm cho bệnh nhân giảm cân trong thời gian đầu. Khi sức khỏe đã phục hồi với chế độ ăn bình thường, cân nặng sẽ được cải thiện hơn.Không dung nạp Lactose:Nguyên nhân do thiếu hụt enzyme Lactase giúp tiêu hóa dưỡng chất này, điều này góp phần giải thích tại sao sau khi ăn các thực phẩm giàu lactose như sữa, phô mai,...bị chướng bụng, tiêu chảy.Hấp thu mỡ kém:Do dạ dày đã bị cắt đi nên thực ăn lưu giữ trong ruột nhanh, thời gian tiếp xúc của thức ăn với men tiêu hóa kém dẫn đến kém hấp thu mỡ. Thức ăn đi thẳng xuống ruột non không được xử lý bởi dạ dày nên có kích thước lớn, men tụy khó tiêu hóa và hấp thu làm cho bệnh nhân giảm hấp thu các vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E, K.
Rối loạn tiêu hóa:Thời gian đầu sau khi cắt toàn bộ dạ dày sẽ gặp các vấn đề về tiêu hóa như: đầy hơi, đầy bụng, ăn không tiêu, no lâu, nôn,... Có thể khắc phục bằng cách thực hiện chế độ ăn uống phù hợp hơn như: chia làm nhiều bữa ăn nhỏ, chế biến thực phẩm loãng, nhừ, tăng cường các vitamin khó hấp thu.
Sau khi cắt toàn bộ dạ dày, người bệnh có thể gặp tình trạng rối loạn tiêu hóa
4. Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân sau khi cắt dạ dày toàn bộ
Một nguyên tắc chung cho các bệnh nhân sau khi phẫu thuật cắt bỏ dạ dày mà bệnh nhân cần tuân theo đó là chia nhỏ ra làm nhiều bữa ăn trong ngày thay vì chế độ ăn 3 bữa chính như bình thường. Chú ý ăn chậm, nhai kỹ để dễ dàng tiêu hóa.Sử dụng các thực phẩm giàu protein:Các loại thực phẩm giàu protein không chỉ cung cấp chất dinh dưỡng để tạo năng lượng cho người bệnh mà còn làm chậm quá trình tiêu hóa. Do đó, người bệnh nên ăn các loại thực phẩm như như thịt, gia cầm, cá, trứng, phô mai, bơ,.. rất tốt cho sức khỏe.Các loại hạt ngũ cốc:Người bệnh sau phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày nên sử dụng các loại ngũ cốc ít chất xơ. Nó chứa trong thực vật (từ ngũ cốc, hoa quả và rau củ) giúp thức ăn tạo thành khối và quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng. Ngoài ra, chất xơ còn giúp ngăn ngừa táo bón và một số bệnh ung thư như ung thư đại tràng hoặc ung thư ruột kết . Cần lưu ý đối với bệnh nhân bị bệnh túi thừa hoặc tiêu chảy mạn tính nên áp dụng một chế độ ăn ít chất xơ.Trái cây và rau củ:Đa phần các loại trái cây và rau củ đều tốt cho bệnh nhân sau phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày. Cần lưu ý là các loại rau xanh phải được ăn chín và trái cây thì nên gọt vỏ trươc khi ăn.Sữa:Đây là thực phẩm thiết yếu đối với chế độ ăn uống của các bệnh đường tiêu hóa giúp phục hồi năng lượng cho cơ thể khi người bệnh chưa thể ăn uống hoặc không ăn các thực phẩm khác có nguồn chất tương tự. Người sau phẫu thuật cắt dạ dày có thể chọn loại sữa đã tách béo hoàn toàn (sữa gầy) và các sản phẩm từ sữa chứa 1% chất béo cho chế độ ăn uống hàng ngày.Ngoài ra, cần bổ sung thêm các loại vitamin B1, B12 và sắt để tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa thiếu máu sau phẫu thuật. Bệnh nhân không nên sử dụng các thực phẩm lên men như dưa chua, hành muối hay các loại gia vị cay nóng, hoa quả chua, các đồ uống có chứa chất kích thích và các loại đồ ăn cứng vì sẽ không tốt cho hệ thống tiêu hóa.
|
vinmec
| 1,498
|
Người bị viêm đại tràng có nên ăn sữa chua không?
Nhiều người cho rằng bị viêm đại tràng không nên ăn sữa chua. Vì trong sữa chua có tính acid có thể làm nặng hơn tình trạng viêm loét. Vậy theo cách nhìn khoa học người bị viêm đại tràng có nên ăn sữa chua không? Để giải đáp được câu hỏi này, mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về bệnh viêm đại tràng
Viêm đại tràng là một bệnh về đường tiêu hóa, được định nghĩa là tình trạng viêm nhiễm gây tổn thương khu trú hoặc lan tỏa ở niêm mạc đại tràng. Bệnh biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau như viêm đại tràng cấp tính, viêm đại tràng mãn tính, viêm đại tràng co thắt,..
Nguyên nhân sâu xa gây bệnh là trong quá trình sinh hoạt và ăn uống không hợp vệ sinh tạo điều kiện cho vi khuẩn, giun sán, ký sinh trùng xâm nhập vào trong đường ruột, tấn công và gây viêm nhiễm. Triệu chứng thường gặp nhất của bệnh là đau bụng, rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi, phân có lẫn máu,..Nếu không điều trị sớm sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như xuất huyết đại tràng, giãn đại tràng cấp tính, thủng đại tràng, ung thư đại tràng,…
Đại tràng là cơ quan quan trọng của hệ tiêu hoá. Vì vậy điều chỉnh chế độ ăn uống đối với người bị viêm đại tràng cũng là một yếu tố không thể thiếu giúp làm giảm các triệu chứng bệnh. Người bệnh đại tràng nên ăn gì, kiêng ăn gì là vấn đề được nhiều người quan tâm. Trong đó không ít người thắc mắc người bị viêm đại tràng có nên ăn sữa chua không?
Nhiều người bệnh thắc mắc bị viêm đại tràng có nên ăn sữa chua không?
2. Giá trị dinh dưỡng mà sữa chua đem lại
Sữa chua là sản phẩm lên men lactic từ sữa sau khi đã sử chất béo và thanh trùng vi khuẩn gây bệnh bằng phương pháp tiệt trùng Pasteur ở nhiệt độ 80-90 độ C. Sữa chua có thể được làm từ nhiều loại sữa khác nhau nhưng nhiều nhất vẫn là sữa bò.
Vì có nguồn gốc từ sữa nên trong sữa chua có một lượng protein động vật và nhiều chất dinh dưỡng khác như canxi, kali, magie, vitamin D, vitamin B2, vitamin B12,… Ngoài ra, còn cung cấp những lợi khuẩn, trong đó có probiotic giúp hệ tiêu hoá hoạt động lành mạnh và tăng cường miễn dịch.
Những lợi ích nổi bật mà sữa chua mang lại bao gồm:
– Bổ sung lợi khuẩn cho đường ruột giúp hỗ trợ tiêu hoá.
– Tăng cường sức đề kháng giúp hệ miễn dịch khỏe mạnh.
– Giúp giảm cân: Theo nghiên cứu, khi ăn sữa chua hàng ngày, cơ thể sẽ tiết ra ít cortisol hơn giúp acid amin dễ dàng đốt cháy chất béo làm giảm lượng mỡ bụng. Từ đó, giúp bạn sở hữu một vòng eo lý tưởng.
– Giảm nguy cơ cao huyết áp: Kali có trong sữa chua giúp loại bỏ lượng mỡ dư thừa trong cơ thể, từ đó ổn định huyết áp.
– Giảm cholesterol trong cơ thể, hỗ trợ điều trị tình trạng mỡ máu.
– Bảo vệ răng miệng: Trong sữa chua có hàm lượng chất béo thấp nên không gây các vấn đề về răng miệng. Ngoài ra, acid lác tính có trong sữa chua cũng có tác dụng bảo vệ lợi rất tốt.
– Bổ sung canxi giúp cho răng và xương chắc khỏe.
– Giúp làm đẹp da và tóc dày hơn.
3. Người bị viêm đại tràng có nên ăn sữa chua không?
Mặc dù có nhiều sữa chua rất tốt cho sức khoẻ nhưng có người lo ngại rằng trong sữa chua có chứa một lượng acid lactic sẽ không tốt cho người bị viêm đại tràng. Nhưng thực tế, quan điểm này là không chính xác. Người bị viêm đại tràng nên ăn sữa chua bởi những lý do sau đây:
– Nồng độ của acid trong sữa chua rất thấp, không đáng kể so với nồng độ acid trong dịch tiêu hoá. Vì vậy người bị viêm đại tràng ăn sữa chua không làm tình trạng viêm loét đại tràng trở nên nặng hơn.
– Trong sữa chua có nhiều vi khuẩn có lợi, đặc biệt là probiotic. Lợi khuẩn trong đường ruột thúc đẩy quá trình tiêu hoá thức ăn, hấp thu các chất dinh dưỡng và tăng cường hệ miễn dịch. Hơn nữa, viêm đại tràng cấp tính thường được điều trị bằng kháng sinh, tiêu diệt đồng thời cả vi khuẩn gây hại và vi khuẩn có lợi trong đường ruột. Ăn sữa chua giúp bổ sung vi khuẩn có lợi, giúp cân bằng lại hệ vi sinh đường ruột.
– Ngoài ra, các lợi khuẩn trong sữa chua còn có khả năng ức chế một số loại ký sinh trùng và vi khuẩn gây bệnh viêm địa tràng như C. difficile, Entameba histolytica, virus Herpes simplex, nấm Candida albicans,..
– Sữa chua cũng giúp cải thiện tình trạng đầy bụng, khó tiêu, điều hòa hoạt động co thắt quá mức của đại tràng.
Trong sữa chua có chứa nhiều lợi khuẩn, đặc biệt là probiotic giúp tiêu hoá thứuc ăn và cân bằng hệ vi sinh đường ruột rất tốt cho người bị viêm đại tràng
4. Lưu ý khi sử dụng sữa chua cho người bị viêm đại tràng
Sữa chua có tác dụng rất lớn trong việc hỗ trợ điều trị bệnh viêm đại tràng. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách sử dụng sữa chua đúng đắn. Dưới đây là một số lưu ý giúp người bệnh sử dụng sữa chua một cách hiệu quả nhất:
– Nên lựa chọn loại sữa chua lên men tự nhiên bởi những lợi khuẩn trong sản phẩm chưa bị tiêu diệt.
– Nên ăn sữa chua sau bữa ăn khoảng 1-2 giờ và không ăn sữa chua lưc đói vì dịch vị trong dạ dày sẽ tiêu diệt vi khuẩn có lợi.
– Đối với người bệnh đang sử dụng kháng sinh thì cần ăn sữa chua cách 2 giờ sau khi uống thuốc.
– Bảo quản sữa chua ở nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh. Nhiệt độ ở ngăn đá tủ lạnh hay nhiệt độ quá cao cũng sẽ tiêu diệt những lợi khuẩn. Khi ấy, dù ăn sũa chua hàng ngày thì sữa chua cũng sẽ không giúp đại tàng hoạt động tốt hơn.
– Sữa chua tuy tốt nhưng không nên sử dụng quá nhiều. Việc lạm dụng sữa chua sẽ gây ra một số tác dụng phụ như tiêu chảy, chướng bụng, đầy hơi,…
Có thể dùng kèm sữa chua với các loaị hạt, trái cây để cung cấp đa dạng các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Như vậy, câu trả lời cho câu hỏi “Người bị viêm địa tràng có nên ăn sữa chua không?” là có. Tuy nhiên, ngoài việc sử dụng sữa chua hàng ngày trong chế độ ăn, người bệnh viêm đại tràng cần thực hiện chế độ dinh dưỡng lành mạnh, khoa học kết hợp việc dùng thuốc và thăm khám định kỳ để điều trị triệt để căn bệnh này.
|
thucuc
| 1,248
|
Bệnh viêm đại tràng là gì? nguyên nhân bệnh đến từ đâu
Viêm đại tràng là bệnh phổ biến thuộc nhóm bệnh đường tiêu hóa. Viêm đại tràng dù không quá nguy hiểm nhưng ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của người bệnh đặc biệt là vấn đề dinh dưỡng cho cơ thể. Bài viết dưới đây giúp bạn đọc có cái nhìn rõ nét hơn bệnh viêm đại tràng là gì?
1. Bệnh viêm đại tràng là gì?
Đại tràng là phần cuối cùng trong hệ thống ruột của cơ thể. Đại tràng có nhiệm vụ tiết dịch đại tràng, tổng hợp protein, hấp thu nước, muối khoáng và một lượng nhỏ chất dinh dưỡng, tạo phân và bài tiết. Viêm đại tràng có nghĩa là tình trạng đại tràng bị viêm nhiễm. Viêm đại tràng tuy không quá nguy hiểm nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống cũng như dinh dưỡng với cơ thể.
Viêm đại tràng là bệnh thường gặp ở nhiều người.
2. Triệu chứng bệnh viêm đại tràng
Các triệu chứng thường gặp của bệnh viêm đại tràng bao gồm: Đau bụng, đau bụng ở hố chậu trái hoặc phải; tiêu chảy, phân có dịch nhầy và có thể có máu; chảy máu trực tràng…
Viêm đại tràng mạn tính có các triệu chứng về rối loạn tiêu hóa, chướng bụng, đau bụng, phân rối loạn, không thoải mái sau khi đi đại tiện và có cảm giác mót đi nữa… Viêm đại tràng mạn tính thường xuyên tái phát.
3. Nguyên nhân gây viêm đại tràng
Viêm đại tràng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể kể ra đây một số nguyên nhân thường gặp, như:
-Viêm đại tràng do vi khuẩn.
-Viêm đại tràng do virus.
-Viêm đại tràng do bức xạ.
-Viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ.
-Viêm đại tràng do bệnh Crohn.
– Nhiễm nấm đường ruột cũng là nguyên nhân gây viêm đại tràng…
Người bệnh viêm đại tràng cần có chế độ ăn uống khoa học, hợp lý.
4. Điều trị và phòng ngừa bệnh viêm đại tràng
Khi có triệu chứng, người bệnh cần đi khám chuyên khoa tiêu hóa để tìm nguyên nhân, chẩn đoán bệnh và được điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị viêm đại tràng hiện nay chủ yếu nhằm mục đích khắc phục các triệu chứng đi ngoài, giảm co thắt ruột, giảm đau,…
Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh viêm đại tràng. Người bệnh viêm đại tràng nên dùng các loại thực phẩm như gạo, khoai tây, thịt nạc, cá ít béo, sữa đậu nành và nên hạn chế ăn trứng, sữa, nem rán, thịt mỡ, đồ ăn chiên xào, đậu đen, hành sống, rượu bia… vì những thực phẩm này gây đầy hơi, chướng bụng.
Thực hiện ăn uống đủ chất, đủ nước, muối khoáng và các vitamin. Tốt nhất, người bệnh viêm đại tràng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về chế độ ăn uống để xây dựng cho mình mộ thực đơn khoa học, lành mạnh.
Việc giữ tâm trạng vui vẻ, thoải mái, tránh stress, trầm cảm, lo âu… giúp ích rất nhiều cho việc điều trị bệnh viêm đại tràng.
Để phòng tránh bệnh viêm đại tràng cần có chế độ ăn uống hợp lý đảm bảo vệ sinh, sinh hoạt điều độ, kiêng bia rượu và các chất kích thích. Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để sớm phát hiện bệnh và ngăn ngừa các biến chứng (nếu có).
…
|
thucuc
| 595
|
Công dụng thuốc Lantazolin
Thuốc Lantazolin có thành phần hoạt chất chính là Lansoprazole với hàm lượng 30mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 3 vỉ và mỗi vỉ chứa 10 viên nang.
1. Thuốc Lantazolin là thuốc gì?
Thuốc Lantazolin là thuốc gì? Thuốc Lantazolin có thành phần hoạt chất chính là Lansoprazole với hàm lượng 30mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 3 vỉ và mỗi vỉ chứa 10 viên nang.1.1. Dược lực học của hoạt chất Lansoprazole. Hoạt chất chính Lansoprazol là dẫn chất benzimidazol có tác dụng chống tiết acid dạ dày. Cơ chế tác dụng của dược chất Lansoprazol là ức chế bơm proton của niêm mạc dạ dày, do đó loại dược chất này được sử dụng để điều trị chứng loét dạ dày tá tràng và điều trị trong thời gian dài ngày các chứng tăng tiết dịch tiêu hoá bệnh lý.Dược chất chính Lansoprazol có công dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào. Mức độ ức chế tiết acid dạ dày tùy thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị. Tuy nhiên, hoạt chất Lansoprazol ức chế tiết acid tốt hơn các chất đối kháng thụ thể H2.Lansoprazol cũng được sử dụng để điều trị bệnh viêm dạ dày tá tràng nguyên nhân do bị nhiễm xoắn khuẩn Helicobacter pylori khi phối hợp với một hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn.Nếu phối hợp với một hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn, cụ thể như thuốc Amoxicillin, Clarithromycin, thuốc có chứa hoạt chất Lansoprazol có thể có hiệu quả trong việc tiệt trừ viêm nhiễm dạ dày nguyên nhân do H.pylori.1.2. Dược động học của hoạt chất Lansoprazol. Hoạt chất Lansoprazol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng sinh học khoảng 80%. Uống thuốc Lansoprazol sau khi ăn làm giảm nồng độ thuốc trong máu đến 50%.Hoạt chất Lansoprazol có khả năng liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt đỉnh được khoảng 1,7 giờ sau khi uống.Lansoprazol được chuyển hoá nhiều ở gan thành 2 chất chuyển hoá chính là sulfon lansoprazol và hydroxy lansoprazol. Hai chất chuyển hóa này có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid.Khoảng 20% hoạt chất Lansoprazol được bài tiết vào mật và nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình ở người khỏe mạnh khoảng 1,5 giờ, thải trừ lansoprazol bị kéo dài ở người bị bệnh gan nặng nhưng không thay đổi ở những người bị suy thận nặng.
2. Thuốc Lantazolin điều trị bệnh gì?
Thuốc Lantazolin có công dụng trong điều trị các bệnh lý, cụ thể như sau:Điều trị giai đoạn cấp tính và điều trị duy trì trào ngược dịch dạ dày – thực quản.Điều trị loét dạ dày – tá tràng cấp.Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison, tăng dưỡng bào hệ thống, u đa tuyến nội tiết.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Lantazolin
3.1. Cách dùng của thuốc Lantazolin. Thuốc Lantazolin được bào chế dưới dạng viên nang, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.3.2. Liều dùng của thuốc Lantazolin. Liều dùng đối với người lớn:Điều trị loét dạ dày – tá tràng: uống mỗi ngày 1 viên, dùng trong 4 đến 8 tuần, bạn nên uống thuốc vào thời điểm buổi sáng trước bữa ăn.Điều trị phối hợp với thuốc kháng sinh Amoxicillin và Clarithromycin trong điều trị nhiễm Helicobacter pylori đối với những người bị loét tá tràng thể hoạt động như sau:Phối hợp 3 thuốc bao gồm 30mg Lansoprazol và 1g Amoxicillin và 500 mg Clarithromycin, dùng 2 lần mỗi ngày, trong thời gian từ 10 đến 14 ngày.Phối hợp 2 thuốc bao gồm 30mg Lansoprazol + 1g Amoxicillin, dùng 3 lần mỗi ngày, trong thời gian 14 ngày.Điều trị viêm thực quản trào ngược uống mỗi ngày 1 viên, dùng trong thời gian từ 4 đến 8 tuần và có thể dùng thêm 8 tuần nữa nếu chưa khỏi.Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.3.3. Trường hợp quá liều và cách xử trí quá liều. Triệu chứng quá liều thuốc Lantazolin có thể gặp bao gồm hạ thân nhiệt, an thần, co giật, giảm tần số hô hấp.Khi gặp trường hợp quá liều, bác sĩ điều trị sẽ chỉ định điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Phương pháp thẩm tách không loại được thuốc ra ngoài cơ thể.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Lantazolin
Trong quá trình sử dụng thuốc Lantazolin, người sử dụng thuốc có thể gặp một số phản ứng không mong muốn đối với cơ thể, bao gồm:Phản ứng quá mẫn: Phát ban và ngứa thỉnh thoảng có thể xuất hiện. Trong trường hợp này, nên ngừng sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Lansoprazole.Gan: Nguyên nhân là do sự gia tăng chỉ số SGOT, SGPT, Phosphatase-kiềm, LDH hoặc G-GTP xảy ra không thường xuyên, nên theo dõi chặt chẽ. Nếu xuất hiện những bất thường nên ngừng sử dụng thuốc Lantazolin.Máu: thiếu máu, giảm số lượng bạch cầu, hoặc tăng số lượng bạch cầu ưa acid có thể xảy ra không thường xuyên, giảm số lượng tiểu cầu hiếm khi xuất hiện.Hệ tiêu hóa: Thỉnh thoảng người bệnh có thể gặp tình trạng rối loạn tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy, khô miệng hoặc chướng bụng.Đối với hệ thần kinh: Đau nhức đầu, buồn ngủ có thể xảy ra không thường xuyên hay tình trạng mất ngủ và chóng mặt hiếm khi gặp.Những tác dụng không mong muốn khác như sốt hoặc tăng cholesterol toàn phần và acid uric đôi khi xảy ra.
5. Tương tác của thuốc Lantazolin
Không sử dụng thuốc Lantazolin cùng với các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P450.Thuốc Lantazolin làm giảm tác dụng của thuốc Ketoconazol và các thuốc khác có sự hấp thu cần môi trường acid.Sucralfat làm chậm và giảm hấp thu của hoạt chất Lansoprazol.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Lantazolin
|
vinmec
| 1,073
|
Bệnh viêm gan B có chữa được không?
Viêm gan B là bệnh có diễn biến rất phức tạp, dễ chuyển mạn tính và biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách. Vậy, bệnh viêm gan B có chữa được không?
1. Bệnh viêm gan B là gì?
Viêm gan B là một trong những thể viêm gan virus thường gặp. Bệnh do virus viêm gan siêu vi B gây ra. Ở giai đoạn đầu, bệnh không có triệu chứng rõ ràng. Đa phần các trường hợp phát hiện bệnh thông qua xét nghiệm máu, khám sức khỏe tổng quát chứ ít dựa vào triệu chứng.
Bệnh viêm gan B truyền nhiễn theo 03 con đường chính: Đường truyền máu và các phế phẩm máu từ người bệnh; truyền từ mẹ sang con; truyền qua đường tình dục không an toàn. Bên cạnh đó, việc dùng chung các dụng cụ như kim tiêm, dao cạo râu, xăm mình…với người bị bệnh cũng có thể bị lây nhiễm viêm gan B.
Nếu không được phát hiện và tiến hành điều trị, virus viêm gan B sẽ tấn công và làm ảnh hưởng tới gan. Cụ thể: Viêm gan B làm suy giảm chức năng gan, mất chức năng giải độc, trao đổi máu trong cơ thể; tế bào gan bị tổn thương; chức năng gan suy giảm gây ra hệ lụy đối với nhiều cơ quan khác trong cơ thể…
Bệnh viêm gan B có chữa khỏi được không là quan tâm của rất nhiều người.
2. Bệnh viêm gan B có chữa khỏi được không?
2.1 Bệnh viêm gan B có chữa được hay không? – Những lưu ý quan trọng
Các chuyên gia gan mật cho biết, bệnh viêm gan B càng được phát hiện và điều trị sớm, hiệu quả phục hồi càng cao, phòng ngừa được các biến chứng không đáng có. Đồng thời, điều trị sớm cũng giúp người bệnh bảo vệ và duy trì chức năng gan khỏe mạnh, hạn chế tình trạng xơ gan, ung thư gan từ sớm. Do đó, ngay khi có những dấu hiệu bệnh, chúng ta cần chủ động đi khám chuyên khoa gan mật để tìm nguyên nhân và được điều trị kịp thời.
Bên cạnh đó, người bệnh cần đặc biệt lưu ý trong quá trình điều trị cần tuyệt đối tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ. Không tự ý dùng thuốc hoặc ngưng dùng thuốc mà chưa có chỉ định của bác sĩ. Các loại thuốc trong đơn cũng cần đảm bảo uống đúng giờ, đúng liều lượng và thời gian yêu cầu(nếu có) và tuyệt đối không đổi thuốc khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Viêm gan B cần chữa trị sớm để ngăn ngừa nguy cơ biến chứng
Đồng thời, người bệnh viêm gan B cũng cần thay đổi lối sống theo hướng lành mạnh, khoa học hơn để hỗ trợ cho điều trị. Ăn uống đủ dưỡng chất để cơ thể có sức đề kháng tốt. Nên ăn nhiều chất xơ, các loại rau củ quả. Hạn chế ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ… Tránh thức khuya, nghỉ ngơi nhiều hơn. Tập luyện thể dục thể thao hàng ngày. Giữ tâm trạng thoải mái, tránh căng thẳng, lo âu.
2.2 Bệnh viêm gan B có chữa được hay không? – Giải đáp
Hiện nay, các loại thuốc dùng trong điều trị viêm gan B mạn tính mới chỉ dừng lại ở việc làm cho siêu vi B ngưng hoạt động, không sinh sản, ngăn chặn và giảm thiểu tối đa biến chứng xơ gan, ung thư gan.
Dù chưa có thuốc đặc hiệu trị khỏi hẳn bệnh viêm gan B nhưng nếu được phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể đưa bệnh về ngưỡng an toàn. Ngày nay các loại thuốc trên thị trường cũng được nghiên cứu và cấu tạo để hỗ trợ người bệnh tối đa trong quá trình điều trị.
Thuốc điều trị viêm gan B thường không có nhiều tác dụng phụ hay ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Đồng thời, các bác sĩ hiện nay cũng đảm bảo phác đồ điều trị tối ưu thời gian, thuốc và chi phí để người bệnh yên tâm điều trị.
Viêm gan B có thể lây lan cho bất kì độ tuổi, giới tính nào và thông qua rất nhiều con đường khác nhau. Do đó, để bảo vệ an toàn cho bản thân và gia đình người bệnh cần đặc biệt chú ý đến sức khỏe và lưu ý những điều quan trọng sau:
– Lưu ý trong quá trình truyền máu, tiêm, điều trị với các dụng cụ tiêm…
– Thực hiện phẫu thuật khi các dụng cụ y tế chưa được xử lí
– Mẹ bị viêm gan B thì cần tham khảo tư vấn của bác sĩ trước khi mang bầu hoặc trong quá trình mang bầu
– Không quan hệ tình dục bừa bãi không có biện pháp an toàn
– Không xăm mình ở những nơi không uy tín, không đảm bảo an toàn
– Không sử dụng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng, chỉ nha khoa…
– Hạn chế tiếp xúc với vết thương hở của người bệnh viêm gan B.
Bên cạnh đó, để xây dựng xã hội văn minh, chủ động sống khỏe ngăn ngừa nguy cơ mắc phải viêm gan B, mỗi người cũng cần nâng cao ý thức của bản thân thông qua:
– Không xa lánh, kì thị bệnh nhân viêm gan B
– Thường xuyên thăm khám, xét nghiệm để chủ động theo dõi sức khỏe
– Tiêm phòng vắc xin viêm gan B, đặc biệt là cho trẻ nhỏ ngay từ sớm.
Trên đây là những giải đáp cho người bệnh câu hỏi Viêm gan B có thể chữa khỏi hay không? Để bảo vệ sức khỏe của mình, người bệnh cũng nên tìm hiểu kiến thức để ngăn ngừa kịp thời nguy cơ mắc bệnh.
|
thucuc
| 1,013
|
Công dụng thuốc Symbicort
Symbicort 60 có thành phần chính là Budesonide, Formoterol fumarat. Thuốc Symbicort được chỉ định trong điều trị hen suyễn và phổi tắc nghẽn mạn tính. Cùng tìm hiểu cách dùng thuốc Symbicort trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Symbicort là thuốc gì?
Symbicort 60 có thành phần chính là budesonide, formoterol fumarat.Budesonid là một glucocorticosteroid khi dùng đường hít sẽ có tác dụng kháng viêm phụ thuộc liều tại đường hô hấp, làm giảm các triệu chứng và giảm các đợt kịch phát hen suyễn.Formoterol là chất chủ vận beta-2 chọn lọc, khi dùng đường hít sẽ gây giãn cơ trơn phế quản nhanh và kéo dài ở bệnh nhân tắc nghẽn đường hô hấp có thể hồi phục.
2. Thuốc symbicort có tác dụng gì?
Thuốc Symbicort 60 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Hen suyễn: Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên) trong điều trị thường xuyên bệnh hen (suyễn) khi cần điều trị kết hợp corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 có tác dụng kéo dài dạng hít:Bệnh nhân không được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 dạng hít tác dụng ngắn sử dụng khi cần thiết.Người bệnh đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài trong từng ống hít riêng.Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Người lớn từ 18 tuổi trở lên trong điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu (FEV1) < 70% so với giá trị bình thường ước tính (sau khi dùng thuốc giãn phế quản) và có tiền sử cơn kịch phát dù được điều trị bằng thuốc giãn phế quản thường xuyên.
3. Cách dùng thuốc Symbicort
Cách dùng thuốc Symbicort như sau:Bệnh nhân hít mạnh và sâu qua đầu ngậm. Không được thở ra qua đầu ngậm.Đậy nắp sau khi sử dụng.Súc miệng sau khi hít.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Symbicort
Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc Symbicort như: Hồi hộp, nhức đầu, run rẩy, kích ứng nhẹ tại họng, ho, khan tiếng, nhiễm nấm Candida hầu họng, viêm phổi (ở bệnh nhân COPD).
5. Chống chỉ định của thuốc Symbicort
Thuốc Symbicort chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn (dị ứng) với Budesonid, Formoterol hay Lactose (trong đó có chứa lượng nhỏ protein sữa).
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Symbicort
Giảm dần dần liều lượng Symbicort khi ngưng điều trị và không nên dừng thuốc đột ngột.Nếu bệnh nhân cảm thấy việc điều trị không đạt hiệu quả hay dùng vượt quá liều khuyến cáo, phải có sự theo dõi của bác sĩ.Bệnh nhân luôn luôn mang theo thuốc cắt cơn hen như Symbicort hoặc thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh riêng lẻ.Chú ý ghi nhớ dùng liều duy trì Symbicort như đã được kê đơn ngay cả khi không có triệu chứng.Khi các triệu chứng được kiểm soát, cần cân nhắc giảm liều từ từ.Không nên khởi đầu điều trị Symbicort nếu bệnh nhân đang ở trong đợt kịch phát hen, hoặc nếu tình trạng bệnh diễn tiến xấu hoặc cấp tính.Những biến cố không mong muốn liên quan đến hen và đợt kịch phát hen có thể xảy ra khi điều trị với Symbicort. Bệnh nhân có thể được tiếp tục điều trị bằng Symbicort nhưng cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng hen vẫn không được kiểm soát hoặc xấu hơn.Các tác động toàn thân có thể xảy ra đặc biệt khi dùng thuốc liều cao trong một thời gian dài. Các tác động có thể bao gồm hội chứng Cushing, ức chế tuyến thượng thận, chậm phát triển ở trẻ em và vị thành niên, tăng nhãn áp, giảm mật độ khoáng của xương, đục thủy tinh thể.Để giảm nguy cơ nhiễm Candida hầu họng, bệnh nhân nên súc miệng bằng nước rồi nhổ ra sau mỗi lần hít liều duy trì.Dùng thuốc thận trọng trên bệnh nhân nhiễm độc giáp, u tế bào ưa crôm, giảm kali máu chưa điều trị, đái tháo đường, tăng huyết áp nặng, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, hẹp động mạch chủ dưới van vô căn, phình mạch hay các rối loạn tim mạch trầm trọng khác như là bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhịp tim nhanh, suy tim nặng.Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân có khoảng QT kéo dài.Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân lao phổi thể tiến triển hoặc tiềm ẩn, nhiễm nấm, virus đường hô hấp.Trẻ em: Chiều cao của trẻ em đang điều trị dài hạn được khuyến cáo nên được theo dõi. Nếu có tình trạng chậm phát triển, việc điều trị nên được đánh giá lại nhằm giảm liều corticosteroid đường hít xuống liều thấp nhất mà vẫn kiểm soát hen.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy.Thời kỳ mang thai: Không có dữ liệu về việc dùng thuốc Symbicort ở phụ nữ có thai.Thời kỳ cho con bú: Budesonid được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, ở liều điều trị, chưa ghi nhận có tác động nào ở trẻ bú mẹ. Người ta vẫn chưa biết formoterol có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cân nhắc dùng Symbicort cho phụ nữ đang cho con bú nếu lợi ích cho người mẹ cao hơn các nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Symbicort. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Symbicort theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 986
|
Phụ nữ sau sinh bị cảm cúm uống thuốc gì?
Cảm cúm là một căn bệnh vô cùng dễ chữa và phổ biến. Tuy nhiên, việc bị cảm khi đang cho con bú có thể làm cho nhiều bà mẹ băn khoăn và lo lắng. Liệu không biết đang cho con bú có uống thuốc cảm được không? Có loại thuốc cảm cúm cho phụ nữ cho con bú an toàn không?
1. Phụ nữ sau sinh bị cảm cúm có sao không?
Cảm cúm vốn là bệnh lý phổ biến có thể xảy ra trên bất cứ đối tượng nào, nhất là ở phụ nữ sau sinh và trẻ nhỏ. Mặc dù đây là căn bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nó gây ra hàng loạt các triệu chứng khó chịu khiến cho các bà mẹ vô cùng mệt mỏi, chán ăn và mất ngủ.Nếu bệnh cảm được kiểm soát tốt, các triệu chứng gặp phải có thể hết sau 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bệnh có thể diễn tiến phức tạp và kéo dài trong nhiều tuần do không được điều trị và chăm sóc đúng cách. Sau khi sinh xong, cơ thể yếu ớt và sức khỏe kém đi nên khi bị cảm cúm rất dễ gặp phải hàng loạt các biến chứng:Tắc tia sữa có thể làm cho bà mẹ có cảm giác đau đớn và tức ngực.Vú tiết ít sữa đi hoặc có thể mất tiết sữa.Viêm phổi, viêm phế quản.Viêm xoang. Một số vấn đề khác trên đường hô hấp.
2. Khi bị cảm mẹ có nên cho con bú không?
Vậy mẹ sau sinh bị cảm cúm phải làm sao? Bà mẹ khi đang cho con bú mà bị cảm vẫn có thể tiếp tục cho bé bú và đây là điều vô cùng an toàn. Khi cơ thể phát hiện ra các vi khuẩn gây bệnh, nó sẽ bắt đầu tấn công thông qua các kháng thể. Các kháng thể này thông qua sữa mẹ sẽ được chuyển qua cho con, chính vì thế có thể bảo vệ được cho các bé khỏi mầm bệnh. Vì vậy, đối với các mẹ có thắc mắc thì câu trả lời là khi bị cảm cúm vẫn nên tiếp tục cho trẻ bú mẹ vì đây còn là cách giúp bảo vệ cho trẻ.Tuy nhiên, trong trường hợp các mẹ có triệu chứng cảm nặng như hắt hơi, ho nhiều thì nên ngưng cho con bú trong khoảng vài ngày. Giải pháp lúc này là nên vắt sữa và nhờ người khác cho bé bú. Khi đã thấy đỡ hơn thì mẹ có thể cho em bé bú trở lại nhưng phải tuân thủ việc đeo khẩu trang nhằm tránh lây lan các mầm bệnh sang cho con qua đường hô hấp.
3. Thuốc cảm cúm cho phụ nữ cho con bú
Đối với các trường hợp cảm nặng, sốt cao trên 39 độ C, ho kéo dài quá 3 ngày thì cần được thăm khám và điều trị một cách kịp thời. Phụ nữ sau sinh đang cho con bú khi bị cảm không nên tự ý sử dụng các loại thuốc. Có khá nhiều loại thuốc có thể sử dụng được cho bà mẹ đang cho con bú bị cảm cúm an toàn và ít gây ra các tác dụng phụ cho bé. Một vài loại thuốc như sau:Paracetamol (Acetaminophen):Hoạt chất Acetaminophen có tác dụng hạ sốt giảm đau, khi bị cảm cúm phụ nữ sau sinh có thể sử dụng các loại thuốc này. Tuy Acetaminophen có thể đi vào sữa mẹ nhưng hoạt chất này không gây lại cho trẻ nên đây là một loại thuốc có thể trị cảm cúm không cần kê toa cho bà mẹ đang cho con bú.Ibuprofen:Đây là loại thuốc thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAIDS), thuốc này có tác dụng giúp giảm đau và hạ sốt. Thuốc cảm cúm cho bà mẹ cho con bú này được dùng để điều trị cảm lạnh, nhức đầu, cúm và nhiễm trùng xoang. Hoạt chất Ibuprofen có thể đi vào sữa mẹ nhưng không ảnh hưởng đến con tuy nhiên đối với các bà mẹ bị loét dạ dày và hen suyễn không khuyến cáo sử dụng thuốc này.Dextromethorphan:Thuốc trị cảm cúm có thành phần Dextromethorphan an toàn có thể được sử dụng cho những bà mẹ đang cho con bú. Tuy nhiên, các bà mẹ bị tiểu đường, hen suyễn, bệnh gan hoặc viêm phế quản mãn tính thì không nên dùng loại thuốc trị cảm cúm có chứa thành phần này.Bromhexine và guaifenesin:Thuốc có hai hoạt chất Bromhexine và guaifenesin là thuốc dùng để điều trị triệu chứng ho khan trong cảm cúm và do có tác dụng an toàn với cả mẹ và bé nên được lựa chọn điều trị. Loại thuốc cảm có chứa thành phần này còn có tác dụng hạ huyết áp.Amoxicillin:Amoxicillin là loại thuốc kháng sinh được chỉ định để điều trị trong trường hợp bà mẹ cảm cúm và xoang. Thuốc này được đánh giá là an toàn với cả mẹ và trẻ. Các tác dụng phụ của Amoxicillin cho phụ nữ đang cho con bú này rất hiếm và sẽ tự biến mất mà không gây ra nguy hiểm. Tuy nhiên, vì là loại thuốc kháng sinh nên không nên tùy tiện sử dụng khi không có sự chỉ định của bác sĩ.Kẽm gluconat:Đây là một hoạt chất được sử dụng trong nhiều loại thuốc điều trị cảm cúm và cảm lạnh. Hoạt chất này thường được tìm thấy ở dạng viên uống dạng nén hoặc các chai xịt thông mũi. Hàm lượng sử dụng chỉ nên là 12mg/ngày và nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Chlorpheniramine và hydroxyzine. Hoặc chất Chlorpheniramine và hydroxyzine được dùng để điều trị viêm mũi dị ứng, sổ mũi hoặc nghẹt mũi. Hai hoạt chất này đều an toàn cho phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, bà mẹ và trẻ nhỏ có thể sẽ gặp các tác dụng phụ như khó chịu đau bụng và buồn ngủ. Các triệu chứng này chỉ kéo dài trong thời gian ngắn và không quá nghiêm trọng.
4. Các cách chữa cảm lạnh an toàn cho bà mẹ sau sinh
Đối với các bà mẹ sau sinh bị cảm cúm cần phải chú ý nhiều hơn đến việc ăn uống, nghỉ ngơi và vệ sinh cơ thể. Đây là những việc làm tốt nhất giúp cơ thể tiêu diệt được vi khuẩn, tăng cường hệ miễn dịch và đẩy lùi bệnh tật.Trong trường hợp mẹ sau sinh bị bệnh cảm cúm mới khởi phát hoặc có các triệu chứng ở mức độ nhẹ thì không cần thiết phải dùng đến thuốc điều trị. Thay vào đó các bà mẹ có thể áp dụng các biện pháp tích cực như ăn uống đủ dưỡng chất, nghỉ ngơi hợp lý hơn,...Một số biện pháp có thể áp dụng để có thể tăng sức đề kháng cho cơ thể:Hạn chế thức khuya.Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày hoặc có thể hơn nếu có nhu cầu.Kiểm soát tốt tâm trạng tránh để căng thẳng, nhờ chồng hoặc bố mẹ giúp đỡ để có nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn.Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng (bổ sung nhiều trái cây và rau xanh, uống nước ấm để giúp hệ hô hấp dịu các triệu chứng và thông hơn, ăn đầy đủ các thành phần dinh dưỡng).Có thể uống một tách trà chanh mật ong để có thể chữa cảm hiệu quả.Cần giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ (tắm hoặc lau người bằng nước ấm/khăn ấm mỗi ngày 1 lần, tắm nhanh trong phòng kín gió và lau khô người trước khi mặc quần áo, khi thời tiết nóng bức các bà mẹ nên chú ý lau khô mồ hôi trộm).Thực hành rửa tay thường xuyên bằng xà phòng diệt khuẩn để tránh vi khuẩn tiếp xúc vào cơ thể của mẹ và của bé.
|
vinmec
| 1,341
|
Cách chữa đau răng sâu ở trẻ em
Sâu răng là bệnh răng miệng phổ biến số 1 ở trẻ em gây ra nhiều phiền toái. Khi bé bị sâu răng, cha mẹ nên làm gì? Dưới đây là những thông tin hữu ích và một số cách chữa đau răng sâu ở trẻ em, cha mẹ không nên bỏ qua.
1. Những ảnh hưởng của sâu răng tới sức khỏe của trẻ
Sâu răng là bệnh lý răng miệng phổ biến ở trẻ
Trẻ bị sâu răng là điều rất thường gặp bởi những đặc điểm răng đang phát triển hoàn thiện cũng như những thói quen, sở thích phổ biến ở trẻ như: thích ăn đồ ngọt, hay ăn vặt và việc vệ sinh răng miệng hằng ngày chưa được đúng cách. Nhất là đối với trẻ từ 2 – 6 tuổi, tình trạng sâu răng phổ biến hơn cả bởi độ tuổi răng sữa rất dễ bị vi khuẩn trong miệng tấn công.
Sâu răng gây ra một loạt những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của trẻ như:
1.1 Ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe răng miệng của trẻ
Chức năng ăn nhai bị giảm do sự nhạy cảm của răng sâu khi tiếp xúc với các đồ ăn nóng, lạnh hoặc có tính cay; lực ăn nhai yếu đi bởi men răng bị mài mỏng bởi vi khuẩn tấn công.
1.2 Gây khó chịu
Điều này do những mảnh vụn thức ăn liên tục bị đọng lại tại các lỗ răng sâu. Sâu răng ở trẻ em thường xuất hiện ở thân răng và bề mặt răng với dấu hiệu điển hình là những lỗ tròn to dần, màu đen. Tại các vị trí này, thức ăn liên tục bị nhồi nhét và đọng lại, tiếp tục là món thức ăn béo bở cho vi khuẩn. Thức ăn đọng lại bị phân hủy gây mùi khó chịu cho khoang miệng. Nhất là tại thân răng, thức ăn bị dắt khiến trẻ có cảm giác vướng víu và có xu hướng đưa tay lấy ra, vô tình làm tổn thương nướu, lợi.
1.3 Những cơn đau răng tăng dần mức độ
Sâu răng càng trở nên nghiêm trọng, những cơn đau răng ập tới càng nhanh hơn. Cảm giác đau buốt cho thấy sâu răng đã ăn sâu tới phần tủy răng và gây viêm. Lúc này, nếu không được điều trị kịp thời, trẻ có khả năng phải nhổ bỏ răng hoàn toàn.
2.Cách chữa đau do sâu răng ở trẻ em
Súc miệng nước muối là một trong các phương pháp chữa đau răng sâu ở trẻ em hiệu quả
Vậy khi phát hiện con bị sâu răng, cha mẹ cần làm gì để giúp ngăn chặn tình trạng này? Có rất nhiều cách chữa đau răng sâu cho trẻ em và quá trình thực hiện cũng hết sức đơn giản. Cha mẹ có thể tham khảo ngay những biện pháp sau đây:
2.1. Súc miệng nước muối loãng giảm cơn đau
Nước muối được các chuyên gia khuyến cáo nên pha loãng và sử dụng súc miệng hằng ngày trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy. Không chỉ với mục đích bảo vệ vùng hầu họng, mà đối với răng miệng cũng vô cùng có ích trong việc phòng bệnh.
Đối với trẻ bị sâu răng, nước muối loãng phần nào giúp làm sạch vi khuẩn đang hoành hành trong khoang miệng của trẻ, từ đó mà phát huy tác dụng giảm đau. Trẻ có thể súc miệng nước muối vài lần trong ngày sau mỗi bữa ăn để làm sạch khoang miệng, hạn chế sâu răng phát triển.
2.2. Súc miệng bằng oxy già
Có thể ba mẹ chưa biết nước oxy già 3% giúp diệt khuẩn vô cùng hiệu quả. Nếu bé xuất hiện cơn đau răng thì ngoài nước muối có thể sử dụng oxy già 3% súc miệng, vi khuẩn được tiêu diệt khá đáng kể và trẻ sẽ cảm thấy dễ chịu tức khắc. Lưu ý sau khi súc miệng bằng oxy già cần hướng dẫn bé súc miệng lại bằng nước sạch.
2.3. Sử dụng các loại thực vật có tính kháng sinh
Nhiều ba mẹ dùng gừng giã dập để giảm đau sâu răng cho trẻ
Sử dụng các loại thực vật thảo dược là biện pháp rất quen thuộc được nhiều cha mẹ truyền nhau. Song do đặc tính của mỗi loại khác nhau, cơ địa của từng trẻ khác nhau và mức độ sâu răng cũng khác nên không phải lúc nào phương pháp này cũng được áp dụng thành công. Cha mẹ cần cẩn trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ một cách kỹ lưỡng khi sử dụng cho trẻ nhé:
– Dùng gừng tươi giảm đau: Gừng tươi có tính khám viêm rất tốt, sâu răng nhẹ có thể dùng gừng tươi dã nát để đắp vào vị trí sâu răng. Tuy nhiên gừng có vị vay nên cần cân nhắc khi sử dụng cho trẻ.
– Dùng tỏi giã nát: Tỏi có tính hăng, cũng là một loại củ có kháng sinh mạnh. Dùng tỏi giã dập đắp vào răng sâu có thể giúp diệt khuẩn.
– Sử dụng nước cốt chanh: Nước cốt chanh có vị chua, kháng khuẩn. Ngoài ra, nó cũng có thể sử dụng tương tự như 2 cách trên. Tuy nhiên không nên lạm dụng vì chanh có tính axit có thể làm men răng bị ăn mòn.
Với những mẹo nêu trên, cha mẹ tuyệt đối không nên áp dụng với tình trạng sâu răng nặng, đã bị hở tủy vì có thể gây nhiễm trùng cho bé.
2.4. Thực hiện chườm lạnh cho trẻ
Sử dụng đá lạnh cho vào túi chườm ngoài má tại vị trí đau răng cho bé. Nhiệt độ lạnh sẽ giúp co mạch máu tại chỗ đau, từ đó sẽ làm dịu cơn đau cho trẻ. Tuy nhiên, đây chỉ là biện pháp tức thời và vẫn cần thiết phải điều trị cho trẻ.
3. Điều trị dứt điểm sâu răng ở trẻ
Cần lưu ý rằng do cơ địa từng bé khác nhau. Vì vậy, những phương pháp trên không cam kết mang lại hiệu quả tuyệt đối. Để an toàn và hiệu quả nhất vẫn là đưa bé tới các nha khoa uy tín để điều trị. Bác sĩ nha khoa sẽ giúp thăm khám và chẩn đoán mức độ sâu răng. Từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất. Trong trường hợp nhẹ, vết sâu răng sẽ được làm sạch và trám lại.
Trong trường hợp nặng có cần điều trị tủy các bác sĩ sẽ đánh giá có thể bảo tồn tủy hay không, có cần nhổ bỏ răng sâu để tránh ảnh hưởng tới các răng còn lại hay không. Việc điều trị răng sâu cho bé cần thực hiện sớm khi phát hiện. Bởi vì điều trị sớm sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Chính vì vậy khi thấy các dấu hiệu sâu răng hãy kiểm tra răng miệng.
Tuy nhiên, sâu răng không giống nhiều bệnh lý có thể sinh miễn dịch chống tái nhiễm sau một lần mắc. Đây là bệnh lý có thể lặp đi lặp lại nhiều lần nếu không giữ gìn vệ sinh răng miệng. Chính vì vậy, điều quan trọng nhất sau khi điều trị sâu răng chính là giúp bé duy trì được thói quen vệ sinh răng miệng hằng ngày và nhận thức đúng về việc bảo vệ răng miệng khỏe mạnh. Ngoài ra, ba mẹ cần duy trì thói quen đưa trẻ kiểm tra chăm sóc sức khỏe răng miệng định kỳ. Hãy thực hiện từ 4 – 6 tháng một lần nhé.
|
thucuc
| 1,306
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.