text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Cách theo dõi tình hình sức khỏe của bé thông qua phân trẻ sơ sinh Chăm sóc các em bé mới chào đời là một việc rất khó và cha mẹ phải rất cẩn thận. Đối với trẻ mới sinh, chúng ta thường rất khó theo dõi tình trạng của con bởi trẻ gần như không thể ra hiệu cho bố mẹ. Song, các bậc phụ huynh cũng có thể theo dõi tình trạng sức khỏe của bé thông qua phân trẻ sơ sinh. 1. Tìm hiểu phân trẻ sơ sinh bình thường Chắc hẳn rất nhiều người bất ngờ khi chúng ta có thể theo dõi tình hình sức khỏe của con khi thấy phân trẻ sơ sinh. Đây là một phương pháp khá hiệu quả và đơn giản. Vậy khi bé có sức khỏe ổn định, phát triển bình thường thì phân sẽ có đặc điểm như thế nào? 1.1. Với trẻ vừa sinh Sau khi chào đời được vài ngày, chúng ta sẽ thấy các em bé bắt đầu “đi nặng” và phân có màu xanh đen, đặc điểm chính đó là khá dính và sền sệt. Đây là hiện tượng hết sức bình thường và chúng được gọi là phân su. Đây là các chất thải của em bé sau khi đã hấp thu các chất dinh dưỡng khi còn ở rung bụng mẹ, chúng còn có lẫn một chút nước ối và chất nhầy của người mẹ. Nếu thấy phân trẻ sơ sinh có những đặc điểm trên thì bạn có thể yên tâm bởi vì bé đang phát triển bình thường, hệ tiêu hóa hoạt động rất tốt. Sau một thời gian, cha mẹ sẽ không thấy phân của trẻ có những đặc điểm giống với phân su nữa vì hiện tượng này chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian ngắn rồi kết thúc. Sau đó, các em bé ăn sữa mẹ và ăn sữa ngoài dần dần “đi nặng” ra phân với nhiều đặc điểm khác nhau. Cha mẹ nên theo dõi thật cẩn thận để xem bé nhà mình có đang phát triển bình thường, tình hình sức khỏe ổn định hay không nhé! 1.2. Với trẻ ăn sữa mẹ Thông thường, tình trạng phân su sẽ kết thúc sau vài ngắn em bé ăn sữa mẹ, một trong những công dụng của sữa non đó là đào thải phân su ra khỏi cơ thể trẻ. Đối với các em bé ăn sữa mẹ, phân sẽ có màu vàng thay vì màu xanh đen như trước và không nặng mùi. Không giống với phân su, trong khoảng thời gian này, phân của trẻ có vẻ lỏng hơn chứ không hề dính và sệt. Cha mẹ cũng không cần lo lắng nhiều khi phân hơi vón cục, đó là hiện tượng không quá nghiêm trọng. Đặc biệt, thời gian này cha mẹ khá vất vả vì bé sẽ đi đại tiện khá nhiều, nhiều trẻ có thể “đi nặng” tới 4 lần một ngày. Đây chính là thời gian hệ tiêu hóa bắt đầu đi vào hoạt động, chỉ sau một vài tuần, chúng sẽ hoạt động ổn định. Nhờ vậy số lần đi đại tiện của bé cũng không còn nhiều như trước, cha mẹ đỡ vất vả hơn. Như vậy bạn có thể hoàn toàn yên tâm nếu phân trẻ sơ sinh mềm, việc đi đại tiện không quá khó khăn. Nếu như bé đi đại tiện ít lần trong tuần mà vẫn đảm bảo đặc điểm trên thì chúng ta không phải lo lắng gì nhé! 1.3. Với trẻ ăn sữa ngoài Thông thường, những trẻ ăn sữa ngoài hay đi đại tiện ra phân khác so với bé ăn sữa mẹ. Chúng ta cần nắm được đặc điểm này để theo dõi sức khỏe và chăm sóc bé thật tốt. So với trẻ ăn sữa mẹ thì các em bé ăn sữa ngoài đi đại tiện ra phân có màu nâu vàng, một số có màu vàng nhạt và phân thường có mùi hơn. Đây là đặc điểm dễ nhận biết nhất mà bạn có thể thấy. Ngoài ra lượng phân của bé mỗi lần đi đại tiện cũng khá nhiều. Song có một đặc điểm bạn cần lưu ý đó là trẻ nhỏ rất dễ đi táo bón, vì thế bố mẹ phải chăm sóc con cẩn thận, bổ sung chất dinh dưỡng để hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Đó là những đặc điểm phân trẻ sơ sinh thường gặp, nếu con trẻ có dấu hiệu kể trên thì cha mẹ có thể yên tâm rằng bé đang phát triển bình thường, sức khỏe tương đối tốt. 2. Những trường hợp cha mẹ cần lưu ý Nếu như trẻ đi đại tiện ra phân có một số biểu hiện lạ, khác so với bình thường, cha mẹ nên để ý bởi vì đó có thể là dấu hiệu thông báo sức khỏe bé đang gặp vấn đề. Nếu như phân trẻ sơ sinh có sự thay đổi khi con chuyển sang ăn dặm hoặc chuyển từ ăn sữa mẹ sang sữa công thức thì đó là hiện tượng bình thường. Chúng ta không phải lo lắng, bận tâm nhiều. Tuy nhiên, nếu phân có một trong những đặc điểm sau đây thì bạn phải hết sức lưu ý. 2.1. Phân có màu xanh lá Hiện tượng phân của bé chuyển màu xanh lá thường xuất phát từ việc bé hấp thụ quá nhiều lactose có trong sữa. Để giải quyết tình trạng này, người mẹ chỉ cần tập trung cho bé bú hết sức ở một bầu ngực rồi mới chuyển sang bú ở bên còn lại. Nếu như con của bạn đang ăn sữa ngoại thì có lẽ bé không hợp với sản phẩm này, cha mẹ có thể nghiên cứu và đổi sang sản phẩm khác cho con nhé! Tuy nhiên, trong một số trường hợp, có thể đó là tác dụng phụ của thuốc hoặc cơ thể trẻ phản ứng với một vài thực phẩm hoặc đường ruột, hệ tiêu hóa đang gặp vấn đề. Đối với tình huống trên, chúng ta nên nhanh chóng đưa con đi khám bác sĩ để xác định rõ nguyên nhân và điều trị kịp thời. 2.2. Phân có màu nhạt Tình trạng phân trẻ sơ sinh có màu nhạt là vấn đề khá nghiêm trọng. Đây có thể là tín hiệu thông báo trẻ đang mắc bệnh vàng da. Nếu thấy con có bất kỳ triệu chứng gì của bệnh vàng da, cha mẹ nên cho bé đi khám bác sĩ. Thông thường bệnh sẽ tự khỏi sau một vài tuần, tuy nhiên một số trường hợp bệnh trở nên nặng hơn và để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. Chính vì vậy, chúng ta không nên chủ quan đối với sự thay đổi trên cơ thể bé, đặc biệt là phân chuyển màu khác so với bình thường. 2.3. Phân có lẫn máu Hiện tượng này xảy ra khi bé bị táo bón, trẻ đi đại tiện rất khó khăn và có nguy cơ bị nứt hậu môn nếu tình trạng trên kéo dài. Khi bị táo bón, các em bé rất mệt mỏi và bị mất nước, vì thế cha mẹ phải tăng cường chăm sóc và cho con bú để bù lại nước. Việc chăm sóc trẻ sơ sinh luôn đòi hỏi sự cẩn thận và cha mẹ phải theo dõi sát sao tình trạng của bé. Một trong những cách để theo dõi sức khỏe của con đó là dựa vào phân trẻ sơ sinh. Nếu phân của trẻ có điều gì bất thường, bạn nên mau chóng đưa bé đi khám để xác định nguyên nhân.
medlatec
1,265
Người mắc gan nhiễm mỡ ăn gì và không nên ăn gì? Gan được biết đến là bộ phận đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể. Những độc tố sau khi được đưa vào cơ thể sẽ được gan thanh lọc và đẩy ra ngoài. Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ người mắc các bệnh về gan ngày càng tăng cao. Trong đó phải kể tới hội chứng gan nhiễm mỡ. Vậy người mắc gan nhiễm mỡ ăn gì và không nên ăn gì? 1. Như thế nào được gọi là gan nhiễm mỡ? gan nhiễm mỡ có thể hiểu là tình trạng các chất béo tích tụ lại ở trong gan quá nhiều và không thể tự đào thải ra ngoài. Thông thường, lượng chất béo tích tụ vượt quá 5% trọng lượng gan sẽ được coi là gan bị nhiễm mỡ. Mọi người ở mọi độ tuổi đều có nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên, những người bị béo phì sẽ có nguy cơ bị gan nhiễm mỡ cao hơn. Gan bị nhiễm mỡ khiến cho các chức năng của bộ phận này bị yếu đi. Các độc tố không thể tự đào thải và tích tụ lại trong cơ thể nhiều hơn. Từ đó khiến cho cơ thể bị suy nhược, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người mắc. Tình trạng này kéo dài sẽ gây nên những biến chứng cực kỳ nguy hiểm như viêm gan, xơ gan và thậm chí là ung thư gan. Người bị gan nhiễm mỡ sẽ được chia ra thành 3 mức độ từng nhẹ tới nặng tương ứng với mức độ 1, mức độ 2 và mức độ 3. Ở mỗi mức độ cơ thể người mắc sẽ có những triệu chứng khác nhau và cần có phương pháp điều trị phù hợp riêng. Hầu hết, nguyên nhân gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ là do thói quen sinh hoạt, ăn uống thiếu khoa học. Cho nên để điều trị thành công, người bị gan nhiễm mỡ ăn gì và không nên ăn gì là yếu tố quyết định rất quan trọng. 2. Dấu hiệu khi bị gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ diễn biến từ từ và trong thầm lặng. Chính vì vậy những biểu hiện ra bên ngoài rất ít. Chỉ đến khi tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn thì cơ thể mới bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu đặc trưng. Thông thường, đối với những người bị mắc gan nhiễm mỡ trong giai đoạn đầu, cơ thể vẫn bình thường, không có bất kỳ dấu hiệu nào xuất hiện. Tuy nhiên, khi tiến hành chụp cắt lớp và siêu âm hoặc xét nghiệm thì mới có thể nhận biết được dấu hiệu của hội chứng này. Khi tình trạng ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn và không được kiểm soát thì người bị gan nhiễm mỡ có thể cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, đau âm ỉ hoặc nặng tại vị trí của gan trong ổ bụng. Khi gan nhiễm mỡ bước sang giai đoạn 3, cơ thể sẽ xuất hiện các triệu chứng nguy hiểm như đau bụng dữ dội, da trở nên vàng đi, luôn cảm thấy buồn nôn và nôn. Đặc biệt là tại thời điểm vừa mới ăn uống xong. Tình trạng càng để lâu sẽ càng trở nên nghiêm trọng và khó điều trị. Chính vì vậy, bạn cần thực hiện lối sống khoa học, lành mạnh. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ, bạn nên tìm hiểu gan nhiễm mỡ ăn gì và không nên ăn gì. Từ đó thay đổi thực đơn phù hợp và đi gặp bác sĩ để được kiểm tra, điều trị kịp thời. 3. Người bị gan nhiễm mỡ ăn gì đảm bảo tốt cho sức khỏe Đối với người mắc gan nhiễm mỡ, thực đơn ăn uống hằng ngày là phương thuốc điều trị rất quan trọng. Nhằm ngăn ngừa sự phát triển , người bị gan nhiễm mỡ ăn gì luôn là điều cần được chú ý. 3.1. Bổ sung nhiều rau xanh Các thực phẩm như rau xanh, củ, quả là thực phẩm rất tốt cho người bị gan nhiễm mỡ. Trong thực đơn mỗi bữa ăn của người mắc gan nhiễm mỡ nên có các loại thực phẩm như: cà chua, đậu Hà lan, táo chín, cam, bưởi, hoa chè, ngô, lá sen,... Những loại thức ăn này sẽ giúp bổ sung chất xơ, vitamin và giảm lượng cholesterol có trong gan và máu. Từ đó giúp ngăn chặn cũng như làm giảm đi lượng mỡ tích tụ trong gan. Bên cạnh đó, ăn nhiều rau xanh, củ quả tươi, nhiều nước còn giúp cho cơ thể giải nhiệt, làm mát gan, đẹp da và đảm bảo sức khỏe luôn duy trì trong mức tốt nhất. 3.2. Lựa chọn dầu thực vật Gan nhiễm mỡ ăn gì? Đối với người mắc, điều đầu tiên chính là giảm đi lượng chất béo dung nạp vào cơ thể. Chính vì vậy, thay vì sử dụng chất béo động vật, bạn nên sử dụng dầu thực vật. Dầu thực vật được tạo nên từ đậu nành, vừng, đậu tương,... có chứa rất nhiều acid béo không no. Loại dầu này vừa cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết vừa không gây tích mỡ cho người sử dụng. 3.2. Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng từ các thực phẩm trứng, cá, sữa, thịt Mặc dù cần phải hạn chế các chất béo tuy nhiên người bị mắc hội chứng này không nên kiêng hết các thực phẩm chứa nhiều protein. Những thực phẩm như trứng, cá, sữa, nhộng tằm,. . sẽ giúp cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể. Chính vì vậy, bạn vẫn nên lựa chọn những thực phẩm này trong thực đơn hằng ngày. Tuy nhiên, cần chú ý vào liều lượng để đảm bảo không làm thừa chất béo trong cơ thể. Đặc biệt, người gan nhiễm mỡ nên ăn cá nhiều hơn. Bởi trong cá có chứa rất nhiều protein nhưng lại hoàn toàn rất ít chất béo. Việc ăn cá sẽ giúp giảm thiểu gánh nặng thanh lọc độc tố của gan mà vẫn giúp cơ thể có được lượng chất dinh dưỡng cần thiết. 4. Người bị gan nhiễm mỡ nên kiêng gì? Nhằm mang đến hiệu quả tốt nhất trong điều trị, bên cạnh người gan nhiễm mỡ ăn gì thì cũng cần phải kiêng một số loại thực phẩm. Điều này sẽ giúp làm giảm đi lượng mỡ tích tụ trong gan, trả lại một lá gan khỏe mạnh. Đối với người mắc gan nhiễm mỡ nên hạn chế tuyệt đối việc sử dụng các thực phẩm có chứa lượng chất béo cao như mỡ động vật, nội tạng động vật, lòng đỏ của trứng và thịt đỏ. Bởi những thực phẩm này sẽ khiến cho lượng mỡ tích tụ trong gan tăng lên, tạo thêm gánh nặng cho gan. Ngoài ra, người mắc cũng cần hạn chế việc sử dụng các thực phẩm cay nóng như ớt, tiêu, gừng, tỏi,... Những loại đồ ăn này sẽ khiến cho gan gặp khó khăn trong việc đào thải chất béo. Bên cạnh đó, gan nhiễm mỡ có thể xuất phát do bia rượu. Sử dụng bia rượu có thể thúc đẩy quá trình gan nhiễm mỡ sang các tình trạng nghiêm trọng khác như xơ gan, ung thư gan cực kỳ nhanh chóng. Chính vì vậy, người mắc cần tuyệt đối tránh xa bia rượu để bảo vệ sức khỏe bản thân tốt nhất.
medlatec
1,256
Những dấu hiệu bị bệnh tình dục - nhiễm khuẩn chlamydia ở chị em Nhiễm khuẩn chlamydia ở người phụ nữ thường không có dấu hiệu rõ ràng và khi phát hiện thì bệnh đã nặng. Vì vậy, chị em đừng bỏ qua bất kì thay đổi nào của cơ thể vì nó có thể là dấu hiệu nhiễm khuẩn chlamydia. Ảnh minh họa Nhiễm khuẩn chlamydia nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng niệu đạo, viêm vùng chậu, tắc ống dẫn trứng... Trong trường hợp này, người phụ nữ thường có các dấu hiệu như buồn đi tiểu liên tục, đau khi đi tiểu, co thắt vùng chậu, sốt, đau khi giao hợp và đau bụng. Nhiễm khuẩn chlamydia còn gây nguy hiểm cho khả năng sinh sản của người phụ nữ. Nó có thể khiến chị em khó khăn trong việc mang thai, thai ngoài tử cung, thậm chí có thể gây ra vô sinh. Nếu bệnh trở nên nghiêm trọng, mưng mủ... thì khả năng phải phẫu thuật để cứu cuộc sống của bệnh nhân là khó tránh. Cũng giống như bệnh lậu, người mẹ đang mang thai mà nhiễm khuẩn chlamydia thì có thể dẫn đến nguy cơ . Bên cạnh đó, em bé được sinh ra theo cách sinh thường cũng có thể bị nhiễm bệnh. Những em bé nhiễm khuẩn chlamydia có thể phải đối mặt với nguy cơ viêm phổi và nhiễm trùng mắt... Có thể nói, nhiễm khuẩn chlamydia rất nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời. Vì vậy, chị em cần hết sức chú ý, phòng bệnh hơn là chữa bệnh nhé. Cách tốt nhất để phòng nhiễm khuẩn chlamydia qua đường tình dục là dùng bao cao su khi có "quan hệ".
medlatec
296
Sốt xuất huyết ở trẻ em có nguy hiểm không? Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, tỷ lệ tử vong khá cao và hiện chưa có thuốc đặc trị. Sốt xuất huyết ở trẻ em thường diễn tiến nặng hơn sốt xuất huyết ở người lớn vì có khả năng rơi vào sốc và tái sốc. Sau đây là những dấu hiệu, triệu chứng giúp bạn biết sốt xuất huyết ở trẻ em nguy hiểm thế nào. 1. Biểu hiện và những giai đoạn khi trẻ mắc sốt xuất huyết Sốt xuất huyết ở trẻ em nguy hiểm thế nào sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhân và giai đoạn diễn biến của bệnh. Khi trẻ mắc sốt xuất huyết sẽ trải qua 3 giai đoạn chính theo phân tích lâm sàng. Mỗi giai đoạn có những thay đổi, vì thế nắm rõ 3 giai đoạn phụ huynh sẽ hiểu rõ hơn sốt xuất huyết ở trẻ em có nguy hiểm không.1.1. Giai đoạn trẻ bắt đầu sốt. Khi bắt đầu khởi phát bệnh, hầu hết bệnh nhi có dấu hiệu sốt cao. Trẻ mắc hội chứng sốt xuất huyết có thể hiểu là trẻ sốt cao và có xuất huyết. Vì thế, sốt xuất huyết ở trẻ em có nguy hiểm không là một câu hỏi để các phụ huynh cảnh giác, chú ý và phòng bệnh cho trẻ tốt hơn. Phần lớn bệnh lý sốt cao đều sẽ ảnh hưởng đến trẻ và có nguy cơ biến chứng.Trẻ mắc sốt xuất huyết thường sốt cao kéo dài. Thân nhiệt đo được sẽ cao hơn 39 độ trong suốt 2 - 7 ngày tùy mỗi bé. Hầu hết các biểu hiện sốt cao có kèm đau nhức, buồn nôn, chảy máu cam hay chảy máu chân răng đều bị nghi ngờ là sốt xuất huyết gây ra. Khi sốt cao nếu kiểm tra các chỉ số máu có thể phát hiện sự giảm sút nhanh chóng ở bệnh nhân. Đặc biệt là sụt giảm tiểu cầu, một biểu hiện thường gặp khi trẻ mắc bệnh sốt xuất huyết.1.2. Giai đoạn nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết. Sau khi xuất hiện những cơn sốt cao trẻ sẽ bắt đầu có biểu hiện của giai đoạn nguy hiểm. Lúc này câu trả lời cho sốt xuất huyết ở trẻ em có nguy hiểm không thực sự là có. Các biểu hiện trong giai đoạn nguy hiểm thường gặp đó là:Thoát huyết tương sang khoang dịch gây tràn dịch làm cho máu rối loạn khả năng đông đặc;Xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc, thậm chí là xuất huyết nội tạng;Suy yếu nội tạng ở diện rộng.1.3. Giai đoạn bệnh nhi hồi phục khỏe mạnh. Vượt qua giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh sốt xuất huyết người bệnh sẽ dần lấy lại sức khỏe. Khi bệnh nhân bước qua giai đoạn phục hồi, những triệu chứng sẽ bắt đầu thoái lui. Lúc này là thời điểm cần nâng cao sức khỏe hệ miễn dịch để giúp cơ thể lấy lại trạng thái cân bằng.Kết thúc giai đoạn nguy kịch trong khoảng 2 - 3 ngày bệnh nhân sẽ bước đến giai đoạn phục hồi. Trái ngược với 2 giai đoạn trên, bệnh nhân khi phục hồi bắt đầu thèm ăn và các chỉ số cơ thể theo xu hướng trở lại bình thường. Cơn sốt cũng giảm và thân nhiệt dần về mức 37 độ. Người bệnh trong giai đoạn phục hồi cần được phụ huynh chăm sóc, quan tâm để mau khỏe và đủ sức đề kháng. 2. Xét nghiệm phát hiện sốt xuất huyết ở trẻ em Các phương pháp xét nghiệm dùng để phát hiện sốt xuất huyết đó là:NS1 là phương pháp kiểm tra bệnh lý sốt xuất huyết từ sớm, giúp phát hiện các xác kháng nguyên mà vi-rút để lại.Ig. M là phương pháp làm xét nghiệm khi bệnh nhân sốt khoảng 6 ngày. Thời điểm này kháng thể Ig. M sẽ chống lại vi-rút và có thể tính toán xác kháng thể còn lại sau khi kiểm tra.Ig. G là xét nghiệm đánh giá những kháng thể bên trong bệnh nhân, số lượng kháng thể này thường còn sống sót và có khả năng duy trì lâu dài.Trước khi phát bệnh, bệnh nhi thường trải qua giai đoạn ủ bệnh. Vì vậy sốt xuất huyết chỉ phát hiện sớm ở giai đoạn sốt cao. Vì lý do này mà phụ huynh nên sớm cho bé đi kiểm tra xét nghiệm để sàng lọc bệnh lý đang mắc phải, tránh gây nguy hiểm khi để trẻ sốt xuất huyết kéo dài. 3. Chăm sóc trẻ em bị mắc sốt xuất huyết Việc chăm sóc trẻ bị sốt xuất huyết sẽ hạn chế được được các biến chứng và nâng cao sức đề kháng để sớm hồi phục sức khỏe. Các biện pháp chăm sóc trẻ bị sốt xuất huyết gồm:Dùng thuốc hạ sốt theo đơn kê của bác sĩ.Trẻ sốt cao nên bù nước kịp thời để tránh mất nước, mất ion khoáng.Cho trẻ ăn thêm hoa quả, trái cây trong thời gian hồi phục để cơ thể hấp thụ vitamin và khoáng chất.Chế độ dinh dưỡng cho trẻ sau mắc bệnh cần đảm bảo đầy đủ. Khả năng ăn của bệnh nhi còn kém và hệ tiêu hóa cần thời gian làm quen. Do đó, phụ huynh nên chia nhỏ bữa ăn hàng ngày và chọn đồ ăn dễ tiêu hóa cho trẻ sử dụng.Hạn chế cho trẻ hoạt động quá nhiều gây mất sức.Trong quá trình phục hồi nếu trẻ có vấn đề bất thường nên cho trẻ đi kiểm tra tại bệnh viện.Giữ gìn phòng bệnh của trẻ sạch sẽ, thoáng mát, tránh ẩm thấp, côn trùng xâm nhập, đặc biệt là muỗi. 4. Sốt xuất huyết ở trẻ em nguy hiểm thế nào khi không xử lý đúng cách? Thông thường trước khi phát hiện sốt xuất huyết ở trẻ phụ huynh sẽ hạ sốt cho trẻ bằng phương pháp thông thường. Tuy nhiên một số phương pháp chăm sóc điều trị có thể khiến bệnh nhân sốt xuất huyết mau chuyển sang nguy kịch. Vì thế cần tránh làm một số lưu ý dưới đây khi trẻ sốt cao nếu nghi ngờ sốt xuất huyết:Cạo gió có thể hạ sốt nhưng dẫn đến xuất huyết chảy máu khi bệnh nhân bị sốt xuất huyết.Trẻ uống nước có ga hay nước có màu sẫm sẽ gây ra hiện tượng nhầm tưởng là xuất huyết hệ tiêu hóa.Truyền dịch cho trẻ cần được bác sĩ cho phép. Bệnh nhân sốt xuất huyết có thể sưng phù, suy tim thậm chí là tử vong nếu truyền dịch không đúng cách.Trên đây là những thông tin giải đáp thắc mắc sốt xuất huyết ở trẻ em có nguy hiểm không. Mỗi bệnh nhân khi mắc sốt xuất huyết không nên chủ quan hay tự ý điều trị tại nhà. Mức độ nguy hiểm của sốt xuất huyết, đặc biệt sốt xuất huyết ở trẻ 1 tuổi là vô cùng nghiêm trọng và có nguy cơ cao biến chứng. Để phòng tránh biến chứng bệnh sốt xuất huyết và điều trị đúng cách hãy đưa trẻ đến bệnh viện kiểm tra và làm theo hướng dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,221
Cấy ốc tai điện tử có nguy hiểm không? Ưu và nhược điểm Cấy ốc tai điện tử là một phương pháp điều trị khiếm thính đang được ứng dụng ngày càng nhiều khi các kỹ thuật khác không tỏ ra hiệu quả. Với những ưu điểm vượt trội, liệu việc cấy ốc tai điện tử có nguy hiểm hay không? Bài viết dưới đây sẽ trả lời cho câu hỏi này. 1. Thực trạng khiếm thính trên thế giới và tại Việt Nam Theo thống kê của WHO năm 2012, tỷ lệ nghe kém chiếm gần 5% dân số thế giới, với 9% là trẻ em. Tại Việt Nam, cứ 1,2 - 1,3 triệu trẻ em sinh ra thì có đến 6000 trường hợp nghe kém và điếc bẩm sinh.Điếc bẩm sinh để lại nhiều hệ lụy nghiêm trọng, trẻ không thể học nói được, ảnh hưởng giao tiếp và phát triển tâm sinh lý sau này của trẻ. Việc tầm soát và phát hiện sớm điếc bẩm sinh giúp trẻ có cơ hội điều trị, phục hồi chức năng nghe, phát triển khả năng ngôn ngữ và hòa nhập cộng đồng tốt hơn.Một số biện pháp điều trị tình trạng nghe kém, điếc bẩm sinh ở trẻ có thể kể đến như tập luyện, máy trợ thính, cấy ốc tai điện tử. 2. Cấu tạo và hoạt động của hệ thống ốc tai điện tử Cấu tạo của ốc tai điện tử gồm hai bộ phận chính:Bộ phận cấy nằm ở bên trong chứa các điện cực, được phẫu thuật để luồn vào ốc tai.Bộ xử lý âm thanh nằm bên ngoài: Có thể đeo trên hoặc ngoài vành tai. Bộ xử lý âm thanh gồm 3 phần: bộ xử lý âm thanh (trên vành tai), đầu truyền tín hiệu, và dây truyền tín hiệu.Tín hiệu từ đầu truyền sẽ được chuyển đến bộ xử lý âm thanh ở trên vành tai thông qua dây truyền tín hiệu, sau đó tiếp tục chuyển đến bộ phận cấy bên trong.Bộ phận cấy sẽ chuyển các tín hiệu đến khu vực các điện cực tương ứng với tần số âm thanh.Các điện cực sẽ phát tín hiệu kích thích tế bào thần kinh thính giác tương ứng và đưa tín hiệu âm thanh lên não. 3. Ốc tai điện tử dùng để làm gì? Ốc tai điện tử sử dụng xung điện kích thích giúp tai nghe được mà không dùng cơ chế khuếch đại âm thanh, đây là ưu điểm của ốc tai điện tử khi so sánh với các thiết bị trợ thính.Tuy mang lại hiệu quả tích cực thế nhưng phương pháp cấy ốc tai điện tử chỉ được chỉ định khi các biện pháp khác không hiệu quả. Phương pháp cấy ốc tai điện tử được đặt ra khi:Điếc ốc tai mức độ nặng đến sâu.Máy trợ thính không hiệu quả.Bệnh nhân không thuộc đối tượng chống chỉ định phẫu thuật và sức khỏe đảm bảo cho cuộc mổ.Sự tin tưởng và đồng hành của gia đình trong và sau khi cấy ốc tai điện tử để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.Thời gian phẫu thuật cấy ốc tai điện tử tốt nhất cho trẻ là từ 12-72 tháng tuổi. Sau 8-10 tuổi, hiệu quả cấy giảm đáng kể. Riêng các trường hợp “điếc sau ngôn ngữ”, nghĩa là có khả năng nghe nói bình thường đột nhiên mất khả năng nghe thì có thể cấy ốc tai điện tử ở bất kỳ độ tuổi nào.Mức độ hồi phục sau cấy ốc tai điện tử tùy thuộc vào: thời điểm khiếm thính trước ngôn ngữ hay sau ngôn ngữ (trước hay sau khi biết nói), kỹ thuật mổ của bác sĩ, sự nỗ lực của bản thân bệnh nhân và sự đồng hành, hỗ trợ của gia đình. 4. Cấy ốc tai điện tử có nguy hiểm không? Nhược điểm của cấy ốc tai điện tử là gì? Phẫu thuật cấy ốc tai điện tử tương đối an toàn, tuy nhiên, bệnh nhân có thể gặp một số biến chứng trong và sau quá trình phẫu thuật:Chảy máu, nhiễm trùng tại chỗ.Sưng tai, ù tai, chóng mặt, mất thăng bằng.Liệt dây thần kinh số VII với các biểu hiện: liệt mặt, méo miệng, nói ngọng.Viêm não, màng não.Nhiễm trùng huyết.Dịch chuyển bản tiếp nhận tín hiệu. 5. Ưu và nhược điểm của phương pháp cấy ốc điện tử Hiệu quả của cấy ốc tai điện tử phụ thuộc vào quá trình phẫu thuật và sự hồi phục của người bệnh. Ốc tai điện tử có nhiều ưu điểm hơn các phương pháp khác, có thể kể đến như:Điều trị các trường hợp mất thính lực từ mức độ nặng đến sâu mà các phương pháp khác không cải thiện.Giúp bệnh nhân tiếp cận với âm thanh chân thực, đa dạng, hiểu lời nói không qua ngôn ngữ hình thể.Phát triển khả năng ngôn ngữ (nghe, nói) ở trẻ điếc bẩm sinh, giúp trẻ giao tiếp được và tự tin hòa nhập cộng đồng.Hạn sử dụng của ốc tai điện tử dài, có thể lên đến 80 năm.Điện cực trong tai được gắn trọn đời, bộ phận bên ngoài tai chống nước tốt, có thể tháo lắp dễ dàng.Người dùng cần phải tháo bỏ bộ phận bên ngoài của thiết bị khi tắm và bơi lội là một trong những bất tiện khi sử dụng ốc tai điện tử.Thiết bị ốc tai điện tử cần được sạc pin trước khi sử dụng cũng là một hạn chế của thiết bị này.Ốc tai điện tử có thể hỏng do va đập khi vui chơi hoặc tai nạn.Thời gian phục hồi và liệu trình huấn luyện ngôn ngữ có thể kéo dài mà không phải phụ huynh nào cũng có thời gian và đủ kiên nhẫn để hỗ trợ, đồng hành cùng trẻ.Một số trường hợp không cải thiện thính lực hoặc chỉ cải thiện một phần sau khi đã được cấy ốc tai điện tử. 6. Quy trình cấy ốc tai điện tử Điều trị khiếm thính nhờ cấy ốc tai điện tử là một quá trình dài, bệnh nhân phải trải qua quy trình sau:Đầu tiên, bệnh nhân sẽ được khám chuyên khoa Tai Mũi Họng - Thính học và làm các xét nghiệm cần thiết: đo thính lực, điện thính giác thân não, chụp cắt lớp vi tính (CT Scan), cộng hưởng từ (MRI),... để đánh giá mức độ điếc, loại điếc, từ đó lựa chọn kế hoạch điều trị hợp lý.Nếu bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật cấy ốc tai điện tử thì sẽ phải làm thêm các xét nghiệm tiền phẫu, khám nội khoa và các chuyên khoa khác để chuẩn bị cho cuộc mổ.Sau khi làm các xét nghiệm và khám các chuyên khoa cần thiết, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật viên kiểm tra lại trước mổ để lên kế hoạch phẫu thuật cụ thể nhằm hạn chế các tai biến có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Bác sĩ sẽ giải thích, tư vấn cho bệnh nhân và gia đình về kỹ thuật cấy ốc tai điện tử với những ưu điểm, nhược điểm để bệnh nhân và gia đình đưa ra quyết định trước khi tiến hành phẫu thuật.Quá trình phẫu thuật cấy ốc tai điện tử gồm các bước sau:Gây mê toàn thân.Rạch một đường sau tai, tạo vết lõm trong xương chũm.Tạo một lỗ nhỏ trong ốc tai, chèn các điện cực qua lỗ.Chèn bộ phận thu nhận vào bên dưới lớp da phía sau tai.Sau khi hoàn tất phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được theo dõi tại phòng hậu phẫu - hồi sức sau mổ. Bệnh nhân sẽ được cho xuất viện khi tình trạng ổn định và hẹn tái khám để kiểm tra vết mổ cũng như kích hoạt các thành phần của ốc tai điện tử.Một điểm quan trọng sau khi phẫu thuật cấy ốc tai điện tử là trị liệu phục hồi thính lực, huấn luyện ngôn ngữ ở các trẻ điếc bẩm sinh trước ngôn ngữ. Chương trình trị liệu với các chuyên gia thính học đóng vai trò quan trọng đối với thành công của phương pháp cấy ốc tai điện tử, giúp trẻ làm quen với âm thanh, tập nghe, tập nói và tăng vốn từ, do đó rất cần sự đồng hành và kiên nhẫn của gia đình.
vinmec
1,400
Ung thư thận có thể phòng ngừa Ung thư thận là loại ung thư phổ biến thứ sáu đối với nam giới và đứng thứ tám đối với phụ nữ. Bệnh hiếm khi gặp ở người dưới 45 tuổi. Độ tuổi chẩn đoán trung bình là 64. 1. Ung thư thận Ung thư thận bắt đầu khi các tế bào khỏe mạnh ở 1 hoặc cả hai thận thay đổi và phát triển ngoài tầm kiểm soát, tạo thành một khối gọi là khối u vỏ thận. Một khối u có thể là ác tính hoặc lành tính. Một khối u ác tính là ung thư, có nghĩa là nó có thể phát triển và lan sang các bộ phận khác của cơ thể, trong khi khối u lành tính có nghĩa là khối u có thể phát triển nhưng sẽ không lan rộng.Có một số loại ung thư thận:Ung thư biểu mô tế bào thận: là loại ung thư tế bào thận trưởng thành, đây là loại phổ biến nhất, chiếm khoảng 85% các trường hợp. Loại ung thư này phát triển trong các ống thận. Ung thư biểu mô tiết niệu: hay còn được gọi là ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp, chiếm 10% đến 15% các ca ung thư thận được chẩn đoán ở người lớn. Ung thư biểu mô tiết niệu bắt đầu ở khu vực thận nơi nước tiểu tích tụ trước khi di chuyển đến bàng quang. Loại ung thư thận này được điều trị như ung thư bàng quang vì cả hai loại ung thư đều bắt đầu trong cùng một tế bào.Sarcoma của thận rất hiếm gặp. Loại ung thư này phát triển trong các mô mềm của thận; lớp mô liên kết mỏng bao quanh thận. Sarcoma của thận thường được điều trị bằng phẫu thuật. Tuy nhiên, bệnh thường hay tái phát ở khu vực thận hoặc lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể.Khối u Wilms. Khối u Wilms phổ biến nhất ở trẻ em và được điều trị khác với ung thư thận ở người lớn. Loại khối u này có nhiều khả năng được điều trị thành công bằng xạ trị và hóa trị Khối u Wilms phổ biến nhất ở trẻ em Ung thư hệ bạch huyết: hay còn được gọi là u lympho của thận. Trong một số ít trường hợp, u lympho thận có thể xuất hiện dưới dạng khối u đơn độc ở thận và có thể bao gồm các hạch bạch huyết khu vực. Loại này thường chỉ được sinh thiết để có chẩn đoán giải phẫu bệnh và sau đó hóa trị thay vì phẫu thuật cắt thận.2 trong số các loại tế bào ung thư thận phổ biến nhất :Tế bào sáng: Khoảng 70% ung thư thận được tạo thành từ các tế bào sáng. Liệu pháp miễn dịch và liệu pháp nhắm đích đặc biệt hiệu quả trong điều trị ung thư thận tế bào sáng.Tế bào nhú: Ung thư thận thể nhú gặp ở 10% đến 15% bệnh nhân, hiện đang được điều trị theo cách tương tự như ung thư thận tế bào sáng. Tuy nhiên, điều trị bằng liệu pháp nhắm đích thường không thành công đối với những người bị ung thư thận loại tế bào nhú. 2. Các yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư thận Hút thuốc. Hút thuốc lá làm tăng gấp đôi nguy cơ phát triển ung thư thận. Nó được cho là thủ phạm gây ra khoảng 30% ung thư thận ở nam giới và khoảng 25% ở phụ nữ.Giới tính. Đàn ông có nguy cơ mắc ung thư thận cao gấp 2 đến 3 lần so với phụ nữ.Người da đen có tỷ lệ ung thư thận cao hơn.Tuổi tác. Ung thư thận thường được tìm thấy ở người lớn và thường được chẩn đoán ở độ tuổi từ 50 đến 70.Dinh dưỡng và cân nặng. có mối liên giữa ung thư thận và béo phì.Huyết áp cao. Đàn ông bị huyết áp cao có thể dễ bị ung thư thận. Huyết áp cao có thể dễ bị ung thư thận Lạm dụng một số loại thuốc như aspirin, acetaminophen và ibuprofen, cũng có liên quan đến ung thư thận.Tiếp xúc với cadmium: phơi nhiễm với nguyên tố kim loại cadmium và ung thư thận. Làm việc với pin, sơn hoặc vật liệu hàn cũng có thể làm tăng rủi ro. Nguy cơ này thậm chí còn cao hơn đối với những người hút thuốc đã tiếp xúc với cadmium.Bệnh thận mãn tính: Những người bị suy giảm chức năng thận nhưng không cần lọc máu có thể có nguy cơ mắc ung thư thận cao hơn.Lọc máu dài hạn: Những người đã chạy thận trong một thời gian dài có thể phát triển ung thư ở thận.Tiền sử gia đình bị ung thư thận. Những người có người thân độ một mắc bệnh ung thư thận, chẳng hạn như cha mẹ, anh chị em hoặc trẻ em, có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, đặc biệt nếu những thành viên gia đình này được chẩn đoán trước 50 tuổi, bị ung thư thận, và / hoặc có nhiều hơn 1 khối u trong cùng một quả thận. 3. Phòng ngừa ung thư thận Bỏ hút thuốc;Tuân thủ điều trị thuốc hạ huyết áp;Duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh;Ăn một chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả và ít chất béo. Nguồn Cancer.net 2019
vinmec
919
Người bệnh van tim cần lưu ý gì? Các vấn đề về bệnh van tim khá phổ biến dễ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vì vậy, người bệnh cần tuân thủ những lưu ý cần thiết trong quá trình điều trị bệnh để có được hiệu quả tốt nhất. 1. Bệnh van tim bao gồm những bệnh nào? Hệ thống van tim bao gồm van 2 lá, 3 lá, van động mạch phổi và van động mạch chủ. Van tim có vai trò điều hướng dòng chảy của máu ra, vào tim theo nguyên tắc một chiều. Bệnh van tim xảy ra khi một hoặc nhiều van tim không thực hiện tốt chức năng đóng mở cho máu lưu thông theo một chiều. Có hai dạng thường gặp trong bệnh van tim, đó là bệnh hở và hẹp van tim. Các bệnh lý van tim khá phổ biến cần được điều trị hiệu quả Một số trường hợp có thể gặp cả hẹp van tim và suy van tim trong một hoặc nhiều van, nhất là các bệnh van tim do thấp tim. 2. Lời khuyên dành cho người có bệnh van tim Khi bản thân hoặc người nhà mắc bệnh van tim hoặc đã được điều trị bằng cách sửa chữa hay thay thế van, điều quan trọng nhất sau đó là để bảo vệ mình khỏi các vấn đề về tim có thể gặp trong tương lai. Để làm được điều này cần biết mức độ và tình trạng hiện tại của van tim; thông báo với bác sĩ điều trị về tình trạng sức khỏe của mình trong mỗi lần khám, chữa bệnh: Khám bệnh van tim để được điều trị sớm và điều trị hiệu quả Bên cạnh đó, người mắc bệnh van tim cần ăn nhạt, ăn ít muối, ăn thức ăn ít chất béo và kiểm tra nồng độ mỡ trong máu thường xuyên để phòng ngừa bệnh mạch vành; không uống cà phê, không uống rượu vì có thể làm nặng thêm rối loạn nhịp (nếu có); tránh để thừa cân vì tình trạng quá cân là một gánh nặng cho tim khi co bóp; tập thể dục mỗi ngày và sinh hoạt điều độ, tránh hoạt động gắng sức.
thucuc
379
Dấu hiệu và cách xử lý khi trẻ bị sốt mọc răng Sốt mọc răng là một hiện tượng thường thấy khi trẻ đến độ tuổi mọc răng. Tuy nhiên làm sao để mẹ và gia đình có thể nhận thấy cũng như giúp bé giảm bớt tình trạng này. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của tôi nhé. 1. Dấu hiệu nhận biết trẻ sốt mọc răng là gì? Trẻ sốt mọc răng có thể nhầm lẫn với hiện tượng sốt thông thường của trẻ. Vậy để bạn có thể chăm sóc bé một cách phù hợp nhất hãy căn cứ vào những dấu hiệu mọc răng, dấu hiệu sốt mọc răng dưới đây nhé. Chúng sẽ giúp bạn có thể sẽ nhận biết được thời điểm trẻ sẽ bắt đầu mọc răng và sốt do mọc răng như thế nào. 1.1 Dấu hiệu trẻ sơ sinh bắt đầu mọc răng Trẻ nhỏ khi bắt đầu bước vào giai đoạn mọc răng thì bé sẽ có một số những dấu hiệu điển hình như sau để bạn dễ dàng nhận biết: – Mẹ thường xuyên thấy bé bị chảy nước dãi nhiều hơn trước – Hay cáu kỉnh – Thường xuyên quấy khóc – Bị ngứa lợi, ngứa răng – Thích nhai những gì đang cầm – Nướu bắt đầu sưng to và đỏ – Bé bỏ bú – Bé khó ngủ và hay khóc – Xoa má, kéo tai – Bé thường hay bỏ tay vào miệng và cắn – Bé nếu như bắt đầu ăn dặm thì rất có thể sẽ chán ăn hay bỏ ăn – Một số trẻ bị tiêu chảy (tướt mọc răng). 1.2 Dấu hiệu trẻ đang bị sốt mọc răng Bên cạnh dấu hiệu được kể ở trên thì khi trẻ bị sốt mọc răng sẽ có một số dấu hiệu như sau: – Bé bị chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi – Hay thấy bé hắt hơi hoặc ho nhiều – Đôi khi dấu hiệu có thể thấy là bé nôn và tiêu chảy – Nhiệt độ cơ thể tăng, sốt phát ban Nướu của bé sẽ sưng và căng lên khi bé chuẩn bị mọc răng, chính vì vậy mà có thể khiến nhiệt độ cơ thể của bé cao hơn bình thường một chút, khiến bé khó chịu và không thoải mái sẽ quấy khóc bố mẹ. Tuy nhiên không phải trường hợp nào bé sốt cao và tiêu chảy cũng là sốt mọc răng. Đôi khi đó có thể là dấu hiệu bé đang bị một bệnh nào khác hoặc trong thời gian bé đang mọc răng, chẳng hạn như nhiễm trùng. Nguyên nhân đến từ việc trẻ thường có thói quen cho tay không được vệ sinh sạch vào miệng, thường xuyên ngậm và cắn những vật dụng khi chưa được khử trùng nên bị nhiễm khuẩn và sốt. Vì vậy, hãy đưa con đến bác sĩ ngay khi có những dấu hiệu thay đổi bất thường, để được thăm khám và kiểm tra chính xác vấn đề của con yêu đang gặp phải. Sốt là một hiện tượng thường thấy khi trẻ đến độ tuổi mọc răng 3. Mẹ cần làm gì khi bé mọc răng? – Mẹ có thể vệ sinh tay sạch sẽ rồi thực hiện massage lên nướu của con mình. – Một vài bé có thể sẽ bị chảy nước dãi khi mọc răng. Hãy lau miệng cho bé thường xuyên để giữ vệ sinh, đồng thời ngăn ngừa tình trạng phát ban khu vực miệng, má, cằm và cổ. – Nếu bé đang ở trong giai đoạn ăn dặm thì bạn có thể đổi món, nghiền món ăn để đáp ứng nhu cầu nhai, cắn của bé khi đang mọc răng. Tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ, hoặc những người có kinh nghiệm để tìm được cách nghiền đồ thích hợp với bé, tránh trường hợp để bé bị hóc hoặc nghẹn khi ăn. Nếu bé trên 6 tháng tuổi và bị cáu kỉnh hay khó chịu khi bắt đầu mọc răng thì bạn có thể cân nhắc cho bé uống ibuprofen hoặc acetaminophen giúp giảm đau, tuy nhiên việc này cần có được sự tư vấn từ phía bác sĩ thay vì tự ý mua và sử dụng. Bé còn nhỏ nên sẽ nhạy cảm với nhiều thứ xung quanh nên mẹ cần tham khảo ý kiến từ những người có kinh nghiệm, chuyên môn để không gặp phải sai lầm không đáng có. – Không cho bé sử dụng aspirin bởi có thể khiến con bị hội chứng Reye. – Tuyệt đối không được dùng cồn chà xát lên nướu răng của bé khi mọc răng. – Không tự ý sử dụng gel hay bất kỳ loại thuốc nào không rõ công dụng hay ảnh hưởng đến bé để chà vào nướu. Những loại thuốc có chứa belladonna hoặc benzocaine đều rất có thể sẽ nguy hại cho sức khỏe của trẻ. Khi mọc răng, nướu của bé sẽ sưng lên và đau khiến bé khó chịu 3. Chăm sóc trẻ sốt mọc răng như thế nào cho mau khỏe Khi trẻ bắt đầu mọc răng mà bị sốt sẽ khiến những người chăm sóc như cha mẹ hay ông bà vô cùng lo lắng. Vì vậy cách chăm sóc trẻ khi bị sốt do mọc răng như thế nào là điều cần biết. Khi bé bị sốt người chăm sóc nên nhanh chóng kiểm tra nhiệt độ cơ thể cho bé bằng cách cặp nhiệt độ. Nếu như bé bị sốt quá cao, khoảng hơn 39 độ thì cần nhanh chóng đến bệnh viện để kiểm tra chắc chắn tình hình của bé hiện tại, có bị sốt do những nguyên nhân khác hay không. Khi bé bị sốt thì rất có thể sẽ bị mất nước, nhưng vì con còn nhỏ không thể bổ sung bằng cách thông thường mà bạn có thể bù nước cho bé bằng cách cho con bú sữa, uống nước hoa quả hoặc oresol. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng có thể sử dụng nước ấm để lau, chườm cho bé. Cách này là một trong những cách sẽ giúp bé hạ sốt rất nhanh và hiệu quả. Ngoài ra chọn những bộ quần áo thấm hút mồ hôi, thông thoáng cũng giúp bé nhanh chóng hết sốt, ốm. Các bậc phụ huynh hãy lưu ý giữ vệ sinh sạch sẽ răng miệng cho bé sau khi ăn uống để không bị nhiễm khuẩn nhé! Khi trẻ bắt đầu mọc răng mà bị sốt sẽ khiến những người chăm sóc như cha mẹ hay ông bà vô cùng lo lắng
thucuc
1,122
Khám phụ khoa cho bà bầu và những điều cần biết Cơ thể người mẹ khi mang thai vô cùng nhạy cảm, nếu sức đề kháng không tốt cũng như không được chăm sóc kỹ càng thì sẽ rất dễ mắc bệnh, đặc biệt là những bệnh lý phụ khoa. Nếu chẳng may mắc bệnh ở vùng kín trong thai kỳ thì việc thăm khám phụ khoa cho bà bầu có ảnh hưởng gì đến thai nhi hay không – đây có lẽ là thắc mắc của rất nhiều chị em. 1. Khám phụ khoa cho bà bầu có ảnh hưởng đến thai nhi hay không? Khi đang mang thai, lượng nội tiết tố trong cơ thể của phụ nữ sẽ tăng cao, đồng thời chức năng thận khi ấy sẽ giảm. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi để các loại vi khuẩn, virus, nấm xâm nhập phát triển nhanh chóng thành bệnh phụ khoa. Một số bệnh phụ khoa được ghi nhận xuất hiện phổ biến trong thời kỳ mang thai của chị em phụ nữ như là: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung… Nếu như trong thai kỳ mẹ bị viêm nhiễm phụ khoa nhưng không thực hiện điều trị, hoặc không được phát hiện sớm sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến thai nhi. Cụ thể nếu như mẹ không biết mình bị nấm Candida mà lựa chọn sinh thường thì loại nấm này sẽ dính vào niêm mạc miệng của bé gây đen miệng, viêm da do nấm. Không chỉ vậy bệnh còn có thể làm tăng nguy cơ sinh non, sinh thiếu tháng, giảm sức đề kháng, viêm phổi cho em bé. Bên cạnh đó bệnh phụ khoa có thể khiến thai phụ có thể sẽ phải đối mặt với những nguy cơ như: vỡ màng ối sớm, nhiễm trùng nước ối, sảy thai, sinh non, viêm màng tử cung… Chính vì vậy nếu phát hiện thấy những dấu hiệu bất thường ở vùng kín như là xuất hiện mùi hôi, tanh; ra dịch âm đạo nhiều, màu sắc bất thường như xanh, vàng;… thì cần đi thăm khám ngay. Mẹ tuyệt đối không nên e ngại vì việc khám phụ khoa khi này là cần thiết, quy trình thăm khám, điều trị sẽ được đảm bảo an toàn cho mẹ và bé. Khám phụ khoa cho bà bầu là việc làm cần thiết khi có bất thường ở vùng kín Theo các thống kê, độ tuổi từ 18 – 29 là một trong những độ tuổi có nguy cơ mắc bệnh phụ khoa khi mang thai cao nhất, chiếm đến 70%, độ tuổi từ 30 – 39 là có tỷ lệ cao thứ hai. Vì vậy khi mang thai việc thăm khám phụ khoa là vô cùng quan trọng, không nên bỏ qua hay chủ quan. 2. Mẹ bầu nên làm gì khi bị nghi ngờ mình mắc bệnh phụ khoa? Bên cạnh việc sử dụng thuốc, mẹ bầu có thể áp dụng thêm những biện pháp sau đây để hạn chế tình trạng viêm âm đạo khi mang thai: – Khi cảm thấy có những dấu hiệu bất thường như ngứa ngáy, có mùi hôi nên đi thăm khám không nên vì nghĩ sẽ ảnh hưởng đến em bé mà e ngại. Mọi sự thay đổi bất thường có thể được can thiệp và lắng nghe tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa. – Không nên sử dụng băng vệ sinh hàng ngày liên tục hoặc không thay và vệ sinh vùng kín đúng giờ. – Khi mang thai mẹ nên lựa chọn những bộ quần áo rộng rãi, thoáng mát, không nên mặc quá chật, quá bó. – Quan hệ tình dục khi mang thai cũng cần được chú ý, nên vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi quan hệ với cả hai vợ chồng. – Vệ sinh vùng kín đúng cách mỗi ngày, không thụt rửa sâu trong âm đạo. – Tập thể dục nhẹ nhàng khi mang thai và duy trì lối sống khoa học, lành mạnh. – Bổ sung trong khẩu phần ăn các sản phẩm sữa chua làm tăng nhiều lợi khuẩn. – Quần lót cần giặt sạch, phơi chỗ có nắng và có thể dùng bàn là ủi nóng để giết chết vi khuẩn. Tập thể dục nhẹ nhàng khi mang thai và duy trì lối sống khoa học, lành mạnh sẽ giúp mẹ bầu tăng đề kháng, tránh nghiễm bệnh 3. Những lưu ý khi bà bầu đi khám phụ khoa Có lẽ băn khoăn và lo ngại lớn nhất của chị em khi thăm khám phụ khoa lúc đang mang bầu là sẽ ảnh hưởng đến thai nhi bên trong bởi những dụng cụ kiểm tra. Bên cạnh đó tâm lý e ngại khi phải thăm khám phụ khoa cũng là rào cản khiến cho chị em phụ nữ chần chừ đi thăm khám. Tuy nhiên, nếu như bệnh phụ khoa không được phát hiện sớm sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Vậy khi khám phụ khoa mẹ bầu cần lưu ý những gì? 3.1 Chăm sóc khu vực âm đạo Ngay cả khi không mang thai hay mang thai mẹ đều nên chủ động chăm sóc, vệ sinh bộ phận sinh dục của mình thường xuyên, đúng cách để hạn chế tình trạng viêm nhiễm, sẽ giúp mẹ giảm cơ mắc bệnh phụ khoa. Việc thăm khám phụ khoa khi mang thai cần thực hiện theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ nên sẽ không ảnh hưởng đến thai nhi. Hiện nay, phương pháp điều trị phụ khoa cho mẹ bầu được đánh giá là an toàn, không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và cả thai nhi. Trong thai kỳ có thể mẹ sẽ bị mắc một số bệnh phụ khoa, tuy nhiên đừng lo lắng nhé hãy tham khảo tư vấn của bác sĩ để thực hiện những xét nghiệm, chỉ định và cả việc điều trị bằng thuốc trong thai kỳ, bác sĩ sẽ cân nhắc các loại thuốc an toàn khi mang thai. Ngay cả khi không mang thai hay mang thai mẹ đều nên chủ động chăm sóc, vệ sinh bộ phận sinh dục của mình thường xuyên, đúng cách để hạn chế tình trạng viêm nhiễm
thucuc
1,052
Nguyên nhân gây mệt mỏi ở phụ nữ Kiệt sức và mệt mỏi là một  tình trạng thường gặp ở chị em phụ nữ. Nguyên nhân có thể là do công việc, chăm sóc gia đình, áp lực cuộc sống. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, các vấn đề về sức khỏe chính là “thủ phạm” khiến người phụ nữ rơi vào tình trạng mệt mỏi thường xuyên. Cùng điểm tên những nguyên nhân phổ biến gây ra mệt mỏi ở chị em để có biện pháp phòng tránh phù hợp. Kiệt sức và mệt mỏi là một trong những vấn đề về sức khỏe thường gặp ở chị em phụ nữ. Vấn đề về tuyến giáp Tuyến giáp là một tuyến nhỏ hình bướm nằm ngay dưới yết hầu, với mỗi cánh nằm ở mỗi bên khí quản. Nó sản xuất ra hormone tuyến giáp, kiểm soát tốc độ trao đổi chất trong cơ thể. Khi tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone, cơ thể tăng tiêu thụ năng lượng. Tình trạng này gọi là cường chức năng tuyến giáp (nhiễm độc giáp). Ngược lại, tình trạng khi tuyến giáp không sản xuất đủ hormone gọi là nhược giáp. Cả hai tình trạng này đều ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, khiến chị em thường xuyên rơi cảm thấy mệt mỏi. Mặc dù chưa xác định rõ nguyên nhân nhưng phụ nữ có nguy cơ mắc các bệnh về tuyến giáp cao hơn so với nam giới. Bệnh tim Nhiều người vẫn nghĩ tim mạch là bệnh của đàn ông nhưng thực tế hoàn toàn không phải như vậy. Bệnh tim là một mối đe dọa nghiêm trọng đối với phụ nữ – nghiêm trọng hơn nhiều so với tất cả các loại ung thư, bao gồm ung thư vú. Theo thống kê của Hiệp hội Tim mạch Mỹ, tỷ lệ phụ nữ tử vong vì bệnh tim, đột quỵ và các bệnh tim mạch khác gần như gấp đôi so với các bệnh ung thư. Khi tim hoạt động không hiệu quả, nó không thể cung cấp máu đầy đủ tới các bộ phận trên cơ thể và thường khiến cho người bệnh mệt mỏi. Đây cũng là triệu chứng mà chị em phụ nữ mắc bệnh tim hay gặp nhất. Vì thế những người có các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch như béo phì, huyết áp cao, tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch… nên thường xuyên theo dõi sức khỏe tim mạch. Đo huyết áp, điện tâm đồ, siêu âm tim là những xét nghiệm đơn giản giúp xác định xem liệu mệt mỏi có phải là dấu hiệu cảnh báo bệnh tim hay không để có cách điều trị phù hợp. Thiếu Vitamin D Việc thiếu hụt vitamin D làm giảm độ chắc khỏe của xương và một số nghiên cứu chỉ ra mối liên kết giữa tình trạng này với hội chứng mệt mỏi mạn tính. Các nguồn chính của vitamin D là từ ánh nắng mặt trời tự nhiên vì vậy nếu hạn chế tiếp xúc với ánh mặt trời sẽ có tác động lớn đến lượng vitamin hấp thụ vào cơ thể. Nguyên nhân khác bao gồm dị ứng sữa (một nguồn cung cấp vitamin D dồi dào), có làn sẫm màu (sắc tố melanin làm giảm khả năng của da để tạo ra vitamin D từ ánh sáng mặt trời). Với một số người nguyên nhân là do đường tiêu hóa của họ không thể hấp thụ vitamin D tốt hoặc thận có vấn đề trong việc chuyển đổi các chất dinh dưỡng về dạng hoạt động. Và thừa cân làm giảm lượng vitamin D có sẵn trong cơ thể. Dù là lý do gì thì việc thiếu hụt vitamin D làm giảm độ chắc khỏe của xương và một số nghiên cứu chỉ ra mối liên kết giữa tình trạng này với hội chứng mệt mỏi mạn tính. Để biết cơ thể có bị thiếu hụt vitamin D hay không, chị em cần làm xét nghiệm máu và uống bổ sung vitamin D. Tình trạng thiếu sắt (thiếu máu) Thiếu máu là một dạng bệnh rối loạn máu mà số lượng và kích cỡ của các hồng cầu bị thay đổi. ​Nếu  cảm thấy mình luôn mệt mỏi mặc dù nghỉ ngơi đầy đủ, sinh lực cơ thể giảm sút…thì rất có thể đây là biểu hiện, triệu chứng của bệnh thiếu máu. Trong trường hợp này nên đi khám để xét nghiệm máu để xác định xem liệu có phải do cơ thể thiếu sắt hay có vấn đề sức khỏe nào đó ảnh hưởng tới số lượng tế bào hồng cầu. Chứng ngưng thở lúc ngủ Hội chứng ngưng thở lúc ngủ là một sự rối loạn đặc trưng bởi sự ngừng thở từng lúc về đêm trong lúc ngủ, có thể dẫn tới thiếu oxy máu và liên quan đến ngủ ngày quá nhiều. Ngáy, buồn ngủ vào ban ngày, mệt mỏi, thiếu tập trung, , đau thắt ngực về đêm và hay giật mình thức giấc về đêm kèm theo thở gấp, ngạt thở… là những dấu hiệu cảnh báo chứng ngưng thở lúc ngủ. Thiếu ngủ Rất nhiều phụ nữ có một lối sống rất bận rộn và không có điều kiện để ngủ đủ giấc vì còn phải chăm lo cho công việc, gia đình. Rất nhiều phụ nữ có một lối sống rất bận rộn và không có điều kiện để ngủ đủ giấc vì còn phải chăm lo cho công việc, gia đình. Để cải thiện tình trạng này, hãy cố gắng ngủ ngay khi cảm thấy buồn ngủ. Bật nhạc nhẹ, xịt một ít hương hoa oải hương lên gối để giúp làm dịu hệ thần kinh và khuyến khích thư giãn. Nhâm nhi một tách trà hoa cúc  – theo các chuyên gia y tế là có thể giúp giảm bớt sự lo lắng. Nếu vẫn cảm thấy chưa ngủ được, hãy rời giường, thực hiện một hoạt động gì đấy trong vòng 15 phút và thử ngủ lại một lần nữa. Trầm cảm Trầm cảm và mệt mỏi rất thường gặp ở phụ nữ và cả hai tình trạng này có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Những người bị trầm cảm có nguy cơ mệt mỏi cao hơn gấp 4 lần so với người bình thường và những người hay mệt mỏi có nhiều khả năng bị trầm cảm cao hơn gấp 3 lần. Điều trị chứng trầm cảm sẽ giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. Có thể tìm kiếm sự giúp đỡ từ bác sĩ tâm lý. Bác sĩ sẽ tìm hiểu xem các triệu chứng bắt đầu từ khi nào, đã kéo dài bao lâu và mức độ nghiêm trọng của chúng. Sau đó xác định phương pháp điều trị phù hợp nhất là dùng  thuốc chống trầm cảm, liệu pháp tâm  lý hay cả hai.
thucuc
1,162
Thuốc Rotorlip: Công dụng và lưu ý khi sử dụng Thuốc Rotorlip có hoạt chất là rosuvastatin, thuộc nhóm statin, dùng khá phổ biến điều trị giảm “mỡ máu xấu”. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với 2 hàm lượng 10mg và 20mg. 1. Công dụng của thuốc Rotorlip Trong cơ thể, chất béo (hay còn gọi lipid) được hấp thu từ thực phẩm hoặc được tổng hợp bởi gan và có những vai trò quan trọng về mặt sinh lý. Tuy nhiên, khi chất béo (triglycerides hoặc cholesterol) trong máu cao vượt ngưỡng có thể dẫn đến nhiều rối loạn sức khỏe nghiêm trọng.Chất béo trong cơ thể được vận chuyển thông qua một thành phần có tên gọi là lipoprotein. Lipoprotein được phân loại dựa trên tỷ trọng bao gồm lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL), tỷ trọng thấp (LDL), tỷ trọng trung bình (IDL), tỷ trọng cao (HDL). HDL mang cholesterol từ các mô ngoại vi và các lipoprotein khác tới các nơi cần sử dụng hoặc thanh thải tại gan. Do đó, HDL được coi là “mỡ máu tốt”. Trong khi đó, LDL được coi là “mỡ máu xấu” – đây là một trong những thủ phạm chính gây ra xơ vữa động mạch.Rotorlip là thuốc ức chế sinh tổng hợp cholesterol, từ đó dẫn tới cơ chế bù trừ của cơ thể là kích thích giáng hóa hay phân giải LDL thông qua tăng biểu hiện thụ thể LDL trên màng tế bào gan và kết quả làm giảm LDL trong máu.Ngoài ra, thuốc còn làm tăng nồng độ “mỡ máu tốt” HDL. Thuốc cũng làm giảm triglycerid huyết tương bằng cách làm tăng thải VLDL tồn dư nhờ tăng biểu hiện thụ thể LDL.Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu tiên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp, tăng cholesterol máu có tính gia đình. Đồng thời, thuốc cũng được chỉ định trong phòng ngừa biến cố tim mạch tiên phát, giúp giảm nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, giảm nhu cầu cần thủ thuật, phẫu thuật tái thông mạch vành ở những người có nguy cơ tim mạch cao.Bệnh nhân chỉ nên dùng Rotorlip sau khi được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, đánh giá, chẩn đoán và kê đơn. Việc tự ý sử dụng thuốc hoặc dùng theo đơn kê của người khác có thể gây nên những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. 2. Cách dùng, liều dùng thuốc Rotorlip Thuốc Rotorlip cần được uống nguyên viên vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, do tác dụng của thuốc kéo dài và hấp thu không phụ thuộc bữa ăn. Tuy nhiên, bệnh nhân nên uống hàng ngày vào cùng một thời điểm để tránh quên thuốc. Bác sĩ thường kê đơn Rotorlip vào buổi tối, sau ăn tối do enzym tổng hợp cholesterol mà thuốc tác động vào hoạt động mạnh vào buổi tối.Liều khởi đầu thông thường được khuyến cáo cho người lớn là 5 mg hoặc 10 mg x 1 lần/ ngày cho cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin và bệnh nhân chuyển từ một thuốc cùng nhóm sang Rotorlip. Có thể tăng liều sau mỗi 4 tuần tùy theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân nhưng tối đa là 40mg/ ngày.Liều dùng cho trẻ em từ 10-17 tuổi là 5mg – 20mg x 1 lần/ ngày với hàm lượng tối đa là 20mg/ ngày.Liều dùng của thuốc được bác sĩ cân nhắc trên từng chỉ định và đối tượng. Do đó, bệnh nhân không nên tự ý tăng hoặc giảm liều khi chưa có ý kiến bác sĩ. Thuốc có thể được khởi đầu ở liều thấp hơn, tăng liều chậm hơn và mức liều tối đa thấp hơn trên người bị suy giảm chức năng gan, giảm chức năng thận hoặc người cao tuổi.Rotorlip với 2 hàm lượng 10mg và 20mg hỗ trợ lựa chọn và điều chỉnh liều trên từng đối tượng bệnh nhân cụ thể. Tuy nhiên, nhà sản xuất khuyến cáo không bẻ viên 10mg khi cần sử dụng liều 5mg. Thuốc Rotorlip cần được uống nguyên viên vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Rotorlip Không phải tất cả các bệnh nhân đều gặp tác dụng phụ khi sử dụng Rotorlip và không phải tất cả các tác dụng phụ của thuốc đều xảy ra trên một người bệnh. Trong thời gian dùng thuốc, bạn có thể đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, đau mỏi cơ, đau bụng, tăng men gan, tăng đường huyết... Khi đó, cần trao đổi với bác sĩ để được tư vấn và điều chỉnh nếu cần thiết.Trường hợp các tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống như mệt mỏi, đau bụng, chán ăn, xạm da, vàng da, vàng mắt hoặc đau cơ, yếu cơ kéo dài, đặc biệt kèm theo mệt mỏi hay sốt, nước tiểu sẫm màu hay các phản ứng dị ứng thuốc (mẩn ngứa, phù mặt, khó thở...) bệnh nhân cần tới ngay bệnh viện để được thăm khám và xử trí kịp thời.Các tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc có thể liên quan tới liều dùng, do đó bệnh nhân không tự ý tăng liều, không sử dụng 2 liều cách nhau ít hơn 12h. Nếu quên liều, bạn cần uống ngay khi nhớ, nhưng nếu thời điểm nhớ cách liều kế tiếp dưới 12h chỉ uống liều kế tiếp và bỏ qua liều đã quên. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Rotorlip Bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ về tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng, tình trạng có thai, đang cho con bú và các thuốc đang sử dụng tại nhà để đảm bảo được kê đơn tối ưu và an toàn. Thuốc không sử dụng cho phụ nữ có thai, cho con bú. Nếu bạn có kế hoạch mang thai trong tương lai gần, bạn cần trao đổi với bác sĩ. Sử dụng thuốc cho một số trường hợp có thai có thể được chấp nhận, tuy nhiên bệnh nhân cần được bác sĩ chuyên khoa tư vấn và theo dõi cẩn thận.Bệnh nhân chỉ được sử dụng Rotorlip khi được kê đơn và cần sử dụng đúng liều như được kê đơn. Không tự ý tăng, giảm liều hoặc bỏ điều trị khi không có ý kiến của bác sĩ.Thuốc không chỉ có tác dụng hạ mỡ máu mà còn có tác dụng dự phòng biến cố tim mạch trên bệnh nhân nguy cơ tim mạch cao. Khi bạn được bác sĩ đánh giá và tư vấn có nguy cơ tim mạch cao, cần dự phòng bằng Lipcor, bạn có thể cần uống thuốc lâu dài để có tác dụng dự phòng tốt. Không bỏ các thuốc điều trị mạn tính khác (ví dụ như thuốc điều trị tăng huyết áp, tiểu đường...) khi sử dụng thuốc kiểm soát mỡ máu. Bởi để dự phòng nguy cơ tim mạch cần nhiều yếu tố, trong đó kiểm soát các bệnh mạn tính rất quan trọng.Thuốc có thể tương tác với các thuốc khác, do đó bạn nên trao đổi với bác sĩ, dược sĩ khi cần dùng thêm bất kỳ loại thuốc nào để được tư vấn và điều chỉnh liều nếu cần thiết. Tránh sử dụng rượu bia trong thời gian dùng thuốc.Hãy tuân thủ điều trị và theo dõi định kỳ thông qua tái khám tái khám với bác sĩ chuyên khoa để bạn đạt được kết quả điều trị hiệu quả và an toàn.
vinmec
1,272
Công dụng thuốc Letrozole Stada 2.5mg Thuốc Letrozole 2.5mg là nhóm thuốc được chỉ định dùng để điều trị mãn kinh hoặc ung thư vú giai đoạn đầu. Vậy thuốc Letrozole 2.5mg là thuốc gì và nên sử dụng thế nào? Việc nắm rõ thông tin về thuốc sẽ giúp quá trình dùng thuốc đạt hiệu quả tốt hơn. 1. Công dụng thuốc Letrozole Stada 2.5mg là gì? 1.1. Thuốc Letrozole 2.5mg là thuốc gì?Thuốc Letrozole 2.5mg thuộc nhóm thuốc chống ung thư, thuốc ức chế aromatase.Thuốc Letrozole Stada 2.5mg bao gồm các thành phần:Hoạt chất chính: Letrozol 2.5mg. Tá dược: Lactose, microcrystallin cellulose, tinh bột natri glycolat, tinh bột bắp, magnesi stearat, hypromellose, HPC, bột talc, dầu hạt bông vải oxyd sắt vàng, oxyd sắt dd, titan dioxyd.Thuốc được khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành và người cao tuổi.1.2. Thuốc Letrozole Stada 2.5mg có tác dụng gì?Letrozol là chất ức chế enzym aromatase không steroid (ức chế sinh tổng hợp oestrogen) và là chất kháng ung thư.Thuốc Letrozole Stada 2.5mg được bác sĩ kê đơn chỉ định trong các trường hợp:Hỗ trợ điều trị cho phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể hormon dương tính với ung thư vú giai đoạn sớm.Hỗ trợ điều trị mở rộng ung thư vú giai đoạn đầu phụ thuộc hormon ở phụ nữ sau mãn kinh đã qua 5 năm điều trị cơ bản bằng tamoxifen.Trị liệu đầu tiên ung thư vú tiến triển phụ thuộc hormon ở phụ nữ sau mãn kinh. Điều trị ung thư vú giai đoạn nặng sau tái phát hoặc giai đoạn bệnh tiến triển ở phụ nữ mãn kinh tự nhiên hoặc mãn kinh nhân tạo trước đó đã dùng thuốc kháng estrogen.Hiệu quả của thuốc đối với những bệnh nhân bị ung thư vú có thụ thể hormon âm tính chưa được chứng minh. 2. Cách sử dụng thuốc Letrozole Stada 2.5mg 2.1. Cách dùng thuốc Letrozole Stada 2.5mg. Thuốc Letrozole Stada 2.5mg được bào chế ở dạng viên nén nên được dùng bằng đường uống. Uống với một lượng nước lọc (nước ấm) vừa đủ.Nên uống thuốc xa bữa ăn, do thức ăn làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu thuốc.Không cắn vỡ, nhai, nghiền nát mà uống nguyên cả viên thuốc.Để đảm bảo tốt nhất đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo thuốc.2.2. Liều dùng của thuốc Letrozole Stada 2.5mg. Người lớn và người cao tuổi: Liều khuyến nghị của Letrozole là 2,5 mg x 1 lần/ ngày.Trong điều trị hỗ trợ, nên dùng thuốc Letrozol liên tục trong 5 năm hoặc dùng cho đến khi khối u tái phát, tùy trường hợp nào đến trước. Sau liệu trình tamoxifen chuẩn, điều trị bằng Letrozol nên tiếp tục trong 3 năm hoặc cho đến khi khối u tái phát, tùy trường hợp nào đến trước.Vì không có đủ dữ liệu khi dùng dài hạn, nên không có thời gian sử dụng tối ưu.Ở bệnh nhân có ung thư vú di căn, dùng thuốc Letrozol liên tục cho đến khi sự tiến triển khối u trở nên rõ rệt.Điều trị trước phẫu thuật: thường xuyên kiểm tra tiến triển của bệnh.Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi.Bệnh nhân suy gan và/ hoặc suy thận. Không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa phải.Không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin ≥ 10 ml/ phút). 3. Chống chỉ định của thuốc Letrozole Stada 2.5mg Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần chính Letrozol hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Letrozole Stada 2.5mg. Letrozole Stada 2.5mg chống chỉ định cho phụ nữ đang trong giai đoạn tiền mãn kinh, đang mang thai và đang cho con bú.Bệnh nhân suy gan nặng.Không sử dụng Letrozol trước phẫu thuật nếu tình trạng receptor là âm tính hoặc không biết rõ. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Letrozole Stada 2.5mg Đối với những nữ bệnh nhân chưa có biểu hiện sau mãn kinh rõ ràng phải tiến hành đánh giá các chỉ số FSH, LH hoặc các mức estradiol trước khi bắt đầu tiến hành điều trị để xác định được chính xác tình trạng sau mãn kinh của bệnh nhân.Thuốc Letrozol hiện nay vẫn chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân có độ thanh thải <30 ml/phút. Hiện nay các nghiên cứu Letrozol chỉ được giới hạn ở một số phụ nữ bị bệnh ung thư chưa di căn và các mức độ khác nhau của bệnh gan: từ mức độ nhẹ đến trung bình và suy gan nặng.Thuốc Letrozole Stada 2.5mg làm giảm đáng kể nồng độ estrogen ở người bệnh. Thời gian trung bình quan sát thấy trong 30 tháng điều trị hỗ trợ và 39 tháng hỗ trợ mở rộng nhưng không đủ để đánh giá nguy cơ gãy xương liên quan đến việc dùng Letrozole Stada 2.5mg trong thời gian dài.Phụ nữ có tiền sử bị loãng xương, gãy xương hoặc có nguy cơ bị loãng xương nên tiến hành đánh giá mật độ xương trước khi bắt đầu điều trị hỗ trợ hoặc điều trị hỗ trợ mở rộng. Những phụ nữ này phải được theo dõi loãng xương trong và sau khi điều trị bằng Letrozole Stada 2.5mg.Bệnh nhân mắc bệnh không dung nạp galactose do di truyền, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose- galactose không nên dùng thuốc này. 5. Tác dụng phụ của thuốc Letrozole Stada 2.5mg Rất thường gặp:Đổ mồ hôi nhiềuĐau khớpĐỏ mặt, mệt mỏi, suy nhược.Thường gặp:Tăng cân. Nhức đầu, chóng mặt. Buồn nôn, ói mửa, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy.Rụng tóc, phát ban, ban đỏ, bạn dát sần, bạn dạng vảy nến và bạn có mụn nước.Loãng xương, gãy xương, đau xương, đau cơChán ăn, tăng cholesterol huyết, tăng ngon miệng. Phù ngoại vi, khó chịu. Trầm cảm.Trên đây là những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Letrozole Stada 2.5mg nếu có thêm bất cứ vấn đề gì cần thắc mắc, bệnh nhân nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ điều trị để được tư vấn chính xác.
vinmec
1,025
Công dụng thuốc Franlex Thuốc Franlex được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có thành phần chính là Cephalexin. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn phổi - phế quản - tai - mũi - họng, viêm khớp, niệu đạo và đường sinh dục. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn để đem lại hiệu quả điều trị cao và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Franlex là thuốc gì? Thuốc Franlex có thành phần là Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrate) hàm lượng 500mg. Trong trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với Penicillin thì thuốc Franlex là một liệu pháp điều trị thay thế hữu ích cho penicillin.Sau khi đi vào cơ thể, Cephalexin monohydrate sẽ được chuyển hóa thành dạng Cephalexin có hoạt tính. Cephalexin là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn theo cơ chế hoạt hóa enzyme thủy phân peptidoglycan ở vi khuẩn thành peptid. Đồng thời, nó ức chế yếu tố tổng hợp peptidoglycan thành peptid. Trong khi đó, peptidoglycan là thành phần chính của thành tế bào vi khuẩn gram dương.Do vậy, sự có mặt của Cephalexin sẽ dẫn đến tình trạng không tổng hợp được thành tế bào vi khuẩn (đặc biệt là vi khuẩn gram dương). Từ đó, vi khuẩn không còn lớp bảo vệ vững chắc nên dễ bị tiêu diệt bởi các tác nhân bên ngoài như kháng thể áp lực thẩm thấu,... Ngoài ra, Cephalexin cũng có hiệu lực trên nhiều chủng vi khuẩn gram âm.Chỉ định sử dụng thuốc Franlex:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp gây ra bởi phế cầu khuẩn;Điều trị viêm tai giữa do phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn hoặc H.influenzae;Điều trị nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn da và mô mềm;Điều trị nhiễm khuẩn đường niệu gây ra bởi E.coli, Klebsiella,...Chống chỉ định sử dụng thuốc Franlex:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc penicillin;Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Franlex Cách dùng: Đường uống. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng nên được dùng đường uống nguyên viên thuốc với nước. Người bệnh nên uống thuốc Franlex trước bữa ăn khoảng 1 giờ hoặc uống thuốc kèm thức ăn hoặc sữa nếu thuốc gây khó chịu cho dạ dày. Điều quan trọng bệnh nhân cần nhớ là dùng thuốc Franlex với khoảng cách đều nhau để giữ mức thuốc luôn ổn định trong cơ thể. Người bệnh nên dùng thuốc trong thời gian 7 - 10 ngày, không được ngưng dùng thuốc nếu chưa được bác sĩ cho phép (kể cả khi thấy được các bệnh lý đã có tiến triển tốt).Liều dùng:Người lớn: Dùng liều 1 - 2 viên/lần x 4 lần/ngày;Trẻ em: Với trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ, uống 12,5mg/kg/lần x 4 lần/ngày. Với trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì có thể tăng gấp đôi liều dùng;Nhiễm khuẩn beta-tan huyết: Cần duy trì điều trị tối thiểu là 10 ngày;Viêm họng, viêm bàng quang cấp: Liều dùng hằng ngày có thể chia thành 2 lần;Viêm tai giữa: Dùng liều 75 - 100mg/kg/ngày, chia làm 4 lần dùng thuốc.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc Franlex chỉ mang tính chất tham khảo. Mỗi người bệnh, tùy thuộc vào thể trạng sẽ có cách dùng, liều lượng, thời điểm dùng thuốc khác nhau. Vì vậy, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn để có cách dùng thuốc hiệu quả.Quá liều: Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều khi dùng thuốc Franlex, người bệnh nên gọi cấp cứu ngay hoặc nhanh chóng đến bệnh viện gần nhất. Các triệu chứng quá liều gồm buồn nôn, nôn ói, đau bụng, tiêu chảy, ngứa ran ở tay và chân. Tuy nhiên, có trường hợp có thể bị quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh (đặc biệt ở bệnh nhân suy thận). Cách xử trí quá liều là bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Có thể cho người bệnh uống than hoạt tính nhiều lần hoặc rửa dạ dày.Quên liều: Nếu quên dùng 1 liều thuốc Franlex, người bệnh nên dùng càng sớm càng tốt. Trường hợp đã gần tới thời gian dùng liều tiếp theo thì bạn nên bỏ qua liều đã quên, uống liều tiếp theo vào thời điểm đã lên kế hoạch. Tuyệt đối không được dùng liều gấp đôi liều quy định để bù cho liều đã bị bỏ lỡ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Franlex Trong quá trình sử dụng thuốc Franlex, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Máu: Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, đôi khi có hiện tượng phù mạch;Sinh dục: Viêm âm đạo, nấm Candida âm đạo, viêm và ngứa âm hộ;Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, ói mửa, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc,...;Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi, ù tai, thay đổi hành vi;Tại vị trí tiêm: Đau nhức, sưng tấy hoặc nóng đỏ;Tác dụng phụ khác: Đôi khi người bệnh có phản ứng dị ứng với những biểu hiện ban đỏ trên da, mẩn ngứa hoặc phản ứng phản vệ.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Franlex, bệnh nhân nên báo ngay cho bác sĩ để nhận được tư vấn về cách xử trí thích hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Franlex Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Franlex gồm:Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ nếu bản thân mắc bệnh thận hoặc bệnh đường tiêu hóa như viêm đại tràng trước khi dùng thuốc Franlex;Chỉ dùng thuốc Franlex đúng theo liều dùng được chỉ định;Thận trọng, tăng dần liều dùng và điều chỉnh liều lượng thuốc Franlex thích hợp ở người cao tuổi. Nguyên nhân là vì người lớn tuổi thường sử dụng nhiều loại thuốc nên dễ xảy ra tình trạng tương tác thuốc. Bên cạnh đó, người già khá nhạy cảm với tác dụng chính và tác dụng phụ của thuốc do dung nạp kém và giảm cơ chế điều hòa cân bằng hằng định nội môi;Nếu gặp tác dụng phụ của thuốc Franlex, bệnh nhân nên đề nghị bác sĩ điều chỉnh liều dùng thuốc hoặc theo dõi đặc biệt trong suốt quá trình điều trị;Sử dụng thuốc Franlex trong thời gian dài có thể gây bội nhiễm các chủng vi khuẩn không nhạy cảm;Người bệnh suy thận khi dùng thuốc Franlex cần phải giảm liều và được theo dõi sức khỏe chặt chẽ;Cần kiểm tra chức năng tạo máu, gan và thận nếu sử dụng thuốc Franlex dài ngày;Hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Franlex cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Hoạt chất Cephalexin có thể đi qua hàng rào nhau thai, hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú, gây bất lợi cho thai nhi và trẻ đang bú mẹ. Trong một số trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, làm theo đúng chỉ định của bác sĩ. 5. Tương tác thuốc Franlex Trong thời gian điều trị bằng thuốc Franlex, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang sử dụng hoặc đang dùng gần đây, ví như các loại thuốc điều trị, thảo dược, thực phẩm chức năng, thuốc nam. Bởi việc sử dụng đồng thời 2 hoặc nhiều thuốc có thể gây ra những phản ứng bất lợi. Một số tương tác thuốc của Franlex gồm:Không dùng thuốc Franlex cùng với Cloramphenicol do tác dụng đối kháng với nhau;Không phối hợp thuốc Franlex với kháng sinh Aminosid, thuốc lợi tiểu như acid ethacrynic vì làm tăng nguy cơ độc tính trên thận. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cần thiết, người bệnh vẫn được sử dụng phối hợp thuốc (sau khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ). Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể phải thay đổi liều dùng thuốc hoặc khuyến cáo áp dụng thêm các biện pháp phòng ngừa;Có thể phối hợp thuốc Franlex với một số loại kháng sinh khác trong điều trị ở các trường hợp bội nhiễm;Thuốc có thể gây ảnh hưởng tới kết quả của một số xét nghiệm: Nghiệm pháp Coombs dương tính giả, Glucoza niệu dương tính giả,...Thuốc Franlex được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn ở nhiều cơ quan trên cơ thể. Khi dùng thuốc, người bệnh nên tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ để cải thiện hiệu quả điều trị bệnh và tránh được các tác dụng phụ nguy hiểm.
vinmec
1,479
[Giải đáp] Chụp mri có phát hiện ung thư không? Chụp cộng hưởng từ MRI là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh giữ vai trò quan trọng trong sàng lọc bệnh ung thư ở người. Ngoài phát hiện bệnh, chụp MRI có thể phát hiện dấu hiệu tái phát, di căn của khối u ác tính. Vậy, kỹ thuật chụp MRI có phát hiện ung thư không? Thông tin chi tiết về phương pháp này, mời bạn đọc tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Chụp MRI – kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tân tiến nhất hiện nay Chụp cộng hưởng từ (MRI) là phương pháp chụp cộng hưởng từ khuếch tán toàn thân xóa nền. Kỹ thuật này thường áp dụng trong tầm soát dấu hiệu và di căn ung thư, theo dõi tình hình điều trị bệnh trên phạm vi toàn cơ thể.  So với kỹ thuật chụp cắt lớp PET/CT, chụp MRI được đánh giá cao hơn trong việc phát hiện sớm bệnh ung thư. Do kỹ thuật hình ảnh mang tính chính xác, hiệu quả và an toàn cao đối với người khám. Khác với chụp X-quang, chụp cắt lớp PET/CT cần can thiệp một lượng tia xạ để khảo sát các tạng bên trong cơ thể. Phương pháp chụp cộng hưởng từ toàn thân MRI không cần sử dụng tia xạ nhưng vẫn thu được hình ảnh chính xác.  Giúp phát hiện khối u bất thường ở vùng chụp sọ não, vùng cổ, cột sống, gan mật, tụy, lách, tử cung – phần phụ, tuyến tiền liệt,…  Kỹ thuật chụp MRI toàn thân 2. Chụp mri có phát hiện ung thư không? Không ít người có chung một thắc mắc là “chụp MRI có phát hiện ung thư không?”. Bệnh ung thư là một trong những bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao nhất hiện nay. Nguy hiểm hơn ung thư không gây ra bất cứ dấu hiệu rõ rệt nào trong giai đoạn đầu. Đây là điều khiến cho người bệnh chủ quan, bỏ lỡ cơ hội vàng để phát hiện sớm ung thư và điều trị hiệu quả. Để sớm phát hiện và sàng lọc ung thư hiệu quả, việc sử dụng các gói tầm soát ung thư là điều cần thiết. Trong đó, áp dụng kỹ thuật chụp mri sẽ là trợ thủ đắc lực, giúp bác sĩ phát hiện ra các dấu hiệu tiền ung thư. Thậm chí chưa có bất kỳ triệu chứng nào xuất hiện trên cơ thể của bạn. Hiện nay, kỹ thuật chụp MRI có khả năng phát hiện các khối u kích thước với kích thước siêu nhỏ. Điển hình như: – Khối u trong dây thần kinh nội tiết ở tuyến giáp, tuyến tụy, u tế bào merkel, u tuyến thượng thận. – Khối u trong xương như đa u tủy xương, Lymphoma, Sarcoma xương. – Khối u nguyên phát  trong ung thư phổi, ung thư vú, ung thư tuyến giáp, ung thư tuyến tiền liệt,… – U biểu mô tế bào gan HCC. – U biểu mô đường tiêu hóa ở dạ dày, đại trực tràng. – U phần mềm. – Khối u đường tiết niệu, sinh dục như ung thư tử cung, ung thư bàng quang, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư biểu mô tế bào thận,… Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh MRI an toàn với mọi đối tượng 3. Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ MRI – Đối tượng nên chụp 3.1. Ưu điểm của kỹ thuật chụp MRI So với các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác, chụp cộng hưởng từ MRI mang tới những ưu điểm vượt trội như sau: – An toàn với tất cả mọi người, kể cả người đang mang bầu. – Hình ảnh chẩn đoán chất lượng cao: Nhờ độ tương phản, có thể tái tạo hình 3D, mạch máu mà không cần can thiệp chất tương phản. Ngoài ra, kỹ thuật này có thể giúp phát hiện chính xác tổn thương trong cơ thể. Phát hiện vị trí khối u nhỏ hơn 3mm là u lành hay ác tính.  – Thao tác chụp nhanh, đơn giản: Bạn chỉ mất khoảng 45 – 60 phút để là có thể tiến hành thăm khám những bước tiếp theo. – Kết quả chụp được đánh giá với độ chính xác cao, hỗ trợ lớn trong chẩn đoán cuối cùng. Những người hút thuốc lá trong thời gian dài, có dấu hiệu ung thư,… đều nên chụp MRI 3.2 Ai được chỉ định chụp MRI? Những đối tượng được bác sĩ chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI là: – Người có nhu cầu tầm soát ung thư, thăm khám sức khỏe toàn thân. – Người có tiền sử mắc bệnh ung thư hoặc có dấu hiệu mắc bệnh ung thư. – Người có nguy cơ mắc bệnh viêm gan, xơ gan, hút thuốc lá trong thời gian dài, công tác trong môi trường độc hại,… – Người được chẩn đoán có khối u trong cơ thể, muốn xác định chính xác vị trí, tính chất, mức độ xâm lấn, tổn thương,… Mặc dù chụp MRI đã được chứng minh độ an toàn với người bình thường, phụ nữ mang bầu. Tuy nhiên, kỹ thuật này vẫn chống chỉ định tuyệt đối với một số đối tượng sau: – Người đã thay van tim. – Phụ nữ mang thai ở kỳ đầu tiên. – Người đang đặt máy thở,..
thucuc
924
Làm sao để tóc nhanh dài? Tóc mọc chậm hay gãy rụng là nguyên nhân dẫn đến thiếu tự tin về ngoại hình phổ biến của nhiều người, đặc biệt là ở độ tuổi trung niên. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như do vấn đề về sức khỏe hay do chế độ ăn uống. Vậy làm sao để tóc nhanh dài nhằm cải thiện tình trạng này? 1. Các nguyên nhân khiến tóc mọc chậm Việc tóc mọc chậm lại dễ gãy rụng thường gây ra nhiều phiền toái cho người mắc phải, khiến họ mặc cảm, thiếu tự tin và ngại giao tiếp nơi đông người, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc đòi hỏi ngoại hình như giáo viên, diễn viên, người dẫn chương trình.Một số nguyên nhân gây chậm mọc tóc có thể kể đến như:Mất cân bằng nội tiết tố: Cường giáp, suy giáp...;Căng thẳng, stress kéo dài;Chế độ ăn thiếu dưỡng chất và vitamin ngăn cản quá trình tóc nhanh mọc và chắc khỏe;Lão hóa khiến nang tóc suy yếu làm tóc mỏng dần;Xử lý, tạo kiểu quá nhiều khiến tóc xốp hơn, mất dần protein và cuối cùng là gãy rụng. Sử dụng dầu gội khô quá nhiều cũng có thể ngăn cản nang tóc phát triển;Bệnh nặng như viêm phổi nặng, ung thư,... 2. Làm thế nào để tóc nhanh dài? Trung bình mỗi ngày một sợi tóc sẽ mọc từ 0,3-0,5mm và 1-1,5cm trong một tháng. Tuy nhiên, điều này sẽ còn phụ thuộc vào thể chất của mỗi người.Để sở hữu một mái tóc dài óng ả và mềm mượt, bạn có thể tham khảo một số phương pháp sau:Cắt tóc thường xuyên: Việc cắt tóc không làm tóc ngắn đi đáng kể mà giúp loại bỏ bớt phần tóc bị chẻ ngọn và kích thích mọc tóc;Dùng dầu xả sau khi gội: Nhờ sự thay thế chất béo và protein trong sợi tóc mà dầu xả có giúp giữ sự chắc khỏe cho tất cả các kiểu tóc, tránh bị hư hại khi quấn tóc ướt bằng khăn tắm;Bổ sung dưỡng chất cho tóc: Việc cho trực tiếp một số dưỡng chất tự nhiên lên tóc và da đầu như nước ép hành tây, giấm táo và sữa dừa có thể cải thiện sức khỏe của mái tóc, nhưng chỉ nên thực hiện 2-3 lần/ tuần; Kích thích mọc tóc bằng cách bổ sung đủ dưỡng chất cho tóc Duy trì độ ẩm và các chất béo cần thiết để tóc chắc khỏe hơn. Dầu oliu, mật ong, chanh là những nguyên liệu phổ biến được sử dụng để làm mặt nạ tóc;Dùng vỏ gối bằng vải lụa hay satin thay cho cotton để tránh gây ra ma sát làm tóc gãy gập và rối;Lau khô đúng cách sau khi gội: Tóc ướt rất ẩm và nhạy cảm nên thói quen quấn tóc trong khăn tắm sẽ khiến tóc dễ rối và là nguyên nhân gây rụng tóc. Cũng cần hạn chế sử dụng nhiệt để làm khô tóc như máy sấy, máy duỗi hay máy uốn tóc.Massage da đầu sẽ giúp lưu thông máu, các mầm tóc phát triển nhanh hơn;Hạn chế thay đổi kiểu tóc vì sẽ làm tóc dễ bị tổn thương hơn, động tác buộc tóc quá chặt và lâu cũng làm cho mái tóc dễ bị chẻ ngọn, đứt sợi;Xây dựng chế độ ăn giàu vitamin và protein: Các thực phẩm giàu kẽm, sắt, vitamin A, B, C và E như thịt gà, trứng, sữa, ngũ cốc, cá hồi, bơ, rau cải xanh. Thực phẩm bổ sung như acid folic, dầu cá, tảo và dầu hạt lanh... cũng có thể kích thích mọc tóc hiệu quả.Với việc áp dụng những phương pháp đơn giản trên có thể giúp nuôi dưỡng mái tóc ngắn của bạn trở nên chắc khỏe và dài hơn. Tuy nhiên, đặc điểm cơ thể mỗi người là khác nhau, vì vậy đừng nên nóng vội mà hãy kiên trì với các phương pháp chăm sóc tóc hiệu quả này.
vinmec
675
Nhiễm trùng tai ở trẻ - Dấu hiệu nhận biết và cách phòng tránh hiệu quả Nhiễm trùng tai ở trẻ là một trong những bệnh lý phổ biến không gây biến chứng lâu dài nhưng làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống khiến bé đau đớn, khó chịu, mất ngủ, chán ăn. Nhận biết sớm các dấu hiệu của nhiễm trùng tai sẽ giúp các bậc cha mẹ có biện pháp xử lý cũng như phòng bệnh hiệu quả cho con. 1. Kiến thức cơ bản về nhiễm trùng tai ở trẻ Nhiễm trùng tai không chỉ gây khó chịu, đau đớn cho trẻ mà còn có khả năng ảnh hưởng sang các vùng lân cận như mũi, họng. Nhiễm trùng tai ở trẻ là gì? Nhiễm trùng tai hay còn gọi viêm tai giữa ở trẻ là tình trạng dịch ứ đọng ở tai giữa dẫn đến viêm nhiễm, xảy ra phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đặc biệt là sau khi bé bị cúm hoặc cảm lạnh. Thông thường, nhiễm trùng tai sẽ khỏi sau vài ngày nếu như bé được chăm sóc tốt, có chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Tuy nhiên, một số trường hợp nhiễm trùng tai kéo dài gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bé. Nguyên nhân dẫn đến viêm tai giữa ở trẻ Sau khi trẻ bị cảm lạnh hay cúm, dịch lỏng có thể tích tụ lại ở tai giữa, bên cạnh đó, hệ miễn dịch của bé lúc này còn yếu, tạo điều kiện để các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus xâm nhập, phát triển dẫn đến nhiễm trùng. Ngoài ra, trẻ có vòi nhĩ nằm ngang, ngắn và hẹp hơn người trưởng thành nên dịch dễ bị giữ lại ở tai giữa, dẫn đến tình trạng viêm, sưng, nhiễm trùng. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ gây nhiễm trùng tai mà các bậc phụ huynh cần chú ý là: Những trường hợp bé đặt ống dẫn lưu tai giữa. Vấn đề vệ sinh kém, vi khuẩn tích tụ trong tai thời gian dài dẫn đến nhiễm trùng. Những bé đi nhà trẻ hoặc không gian sống nhiều khói bụi, khói thuốc lá, môi trường ô nhiễm dễ bị nhiễm trùng tai. Các bé nằm bú sữa mẹ hay bú bình, dùng núm vú giả có khả năng bị viêm tai giữa cao hơn những bé được kê cao đầu. Thời điểm giao mùa hoặc tiết trời chuyển sang đông, mưa nhiều, độ ẩm cao, bé có nguy cơ bị viêm tai giữa cao hơn mùa xuân và hè. Trẻ mắc các bệnh lý đường hô hấp, viêm mũi, viêm họng, amidan,… có thể lan đến tai và gây nhiễm trùng. 2. Dấu hiệu nhận biết nhiễm trùng tai ở trẻ Tuỳ vào mức độ nhiễm trùng mà trẻ có các biểu hiện nhiễm trùng tai khác nhau. Một số dấu hiệu nhận biết trẻ bị viêm tai giữa mà các bậc phụ huynh cần biết bao gồm: Bé thấy đau và ngứa tai, đôi khi còn có biểu hiện lấy tay ngoáy hoặc kéo, giật để giảm khó chịu. Một số trường hợp dịch lỏng màu vàng hoặc trắng, có mùi hôi chảy ra từ tai bé. Tình trạng nhiễm trùng có thể dẫn đến sốt cao > 390C đi kèm các triệu chứng như nôn, tiêu chảy, chán ăn,… Tai bị nhiễm trùng có thể khiến bé thấy khó khăn khi nhai, nuốt, bỏ ăn. Bé khó ngủ, quấy khóc mỗi khi nằm do cảm giác đau tai. Đối với những trẻ lớn, nhiễm trùng tai có thể khiến bé có cảm giác lùng bùng, đau đầu, không nghe rõ âm thanh, mất tập trung, khó giữ cân bằng, dễ bực bội, cáu ghét. 3. Điều trị Một số trường hợp bé bị nhiễm trùng tai không quá nghiêm trọng với những triệu chứng nhẹ có thể không cần điều trị. Tuy nhiên, cha mẹ cần phải chú ý để trẻ nghỉ ngơi và có chế độ chăm sóc tốt để giúp bé mau khỏi. Trường hợp trẻ dưới 6 tháng tuổi hoặc có biểu hiện viêm tai giữa nặng trong thời gian dài thì cần phải sử dụng thuốc để trị bệnh bao gồm: Bác sĩ có thể kê các loại thuốc giảm đau, hạ sốt để cải thiện triệu chứng giúp bé dễ chịu hơn. Nếu sau thời gian 2 - 3 ngày theo dõi, trẻ không có dấu hiệu thuyên giảm, bác sĩ sẽ chỉ định một số loại kháng sinh để khắc phục tình trạng viêm. Tuy nhiên, các bậc cha mẹ cần tuân thủ theo hướng dẫn và liệu trình điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Bên cạnh đó, các bậc phụ huynh cần chú ý đến chế độ chăm sóc để hỗ trợ quá trình điều trị, giúp trẻ nhanh chóng khỏi bệnh như vệ sinh tai sạch sẽ bằng bông gạc, nước ấm, bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, chia nhỏ các bữa ăn trong ngày, cho bé bú và uống nhiều nước,… Cách phòng tránh Để ngừa ngừa tình trạng bé bị nhiễm trùng tai, các bậc cha mẹ cần chú ý: Không nên cho bé đi nhà trẻ quá sớm. Cho bé bú sữa mẹ ở giai đoạn đầu đời để tăng cường hệ miễn dịch. Giữ môi trường xung quanh bé sạch sẽ, loại bỏ các yếu tố như bụi bẩn, khói thuốc lá, hoá chất độc hại,… Vệ sinh tai, mũi, họng của bé đều đặn mỗi ngày. Tăng cường sức đề kháng cho trẻ, nhất là vào thời điểm giao mùa hoặc trời lạnh. Kê đầu cao mỗi khi bú hoặc ngậm bình sữa, ngậm ti giả. Tiêm phòng đầy đủ các loại vaccine để hạn chế tối đa tình trạng bé bị nhiễm trùng. Có thể thấy, nhiễm trùng tai ở trẻ giai đoạn đầu thường không quá nghiêm trọng và đôi khi có thể tự khỏi trong thời gian ngắn nhờ chế độ chăm sóc hợp lý. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh tuyệt đối không được chủ quan hay tự ý điều trị bệnh khi chưa có sự kiểm tra, thăm khám của bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,006
Cách vệ sinh vùng kín cho bé trai sơ sinh Hệ sinh dục của bé trai và bé gái khác nhau nên việc vệ sinh vùng kín ở bé trai cũng khác so với vệ sinh cho bé gái. Để tránh nhiễm trùng phụ huynh cần giúp bé làm sạch vùng kín mỗi khi tắm hoặc thay tã. Độ tuổi của bé và việc bé đã cắt bao quy đầu hay chưa cũng ảnh hưởng đến cách thức vệ sinh. 1. Tổng quan So với vệ sinh vùng kín cho bé gái, việc vệ sinh vùng kín ở bé trai đơn giản và dễ dàng hơn nhiều. Tuy nhiên bạn vẫn cần thực hiện đúng cách để bé không bị viêm nhiễm ở vùng kín. Nếu dương vật của bé chưa được cắt bao quy đầu thì bạn cần biết cách tắm rửa cho bé cho đến khi bé học được cách tự vệ sinh.Trong vài tháng đầu tiên, bé chỉ cần được làm sạch phần bên ngoài dương vật mỗi khi tắm hoặc thay tã. Tuy nhiên khi bé lớn hơn, vùng đầu dương vật, bao quy đầu cần được làm sạch cẩn thận để tránh nhiễm trùng. 2. Vệ sinh vùng kín cho bé trai sơ sinh những tháng đầu Việc chăm sóc vệ sinh vùng kín ở bé trai những tháng đầu khá đơn giản, nhẹ nhàng và nhanh chóng. Dưới đây là những thứ cần chuẩn bị:Chậu nước ấm.Bông gòn cắt miếng.Miếng lót sơ sinh.Tã vải.Khăn, giấy mềm.Các bước vệ sinh vùng kín bé trai sơ sinh:Bước 1: Lót miếng tã dưới mông bé và tháo tã bẩn ra.Bước 2: Dùng bông gòn thấm nước ấm lau phần mông từ trên xuống dưới.Bước 3: Dùng 2 miếng bông gòn thấm nước khác lau phần bẹn (kẽ 2 bên bẹn) của bé.Bước 4: Vệ sinh bộ phận sinh dục của bé.Bước 5: Dùng khăn giấy mềm lau khô và thay tã mới. Vệ sinh vùng kín cho bé trai đơn giản và nhẹ nhàng hơn so với bé gái 3. Cách vệ sinh vùng kín ở bé trai chưa cắt bao quy đầu 3.1. Vệ sinh đầu dương vật. Một số bác sĩ nhi khoa khuyên rằng khi tắm cho bé trai, bạn không cần phải làm sạch phần trong bao quy đầu vì phần da này rất mềm và có thể làm bé đau. Tuy nhiên vùng da bao phủ bên ngoài đầu dương vật vẫn phải được làm sạch cẩn thận, và bạn có thể dùng tay làm sạch đầu dương vật nhẹ nhàng bằng xà bông và nước ấm. Phải mất một khoảng thời gian lớp da này mới có thể tuột ra, do đó tránh kéo mạnh vì có thể dẫn đến chảy máu.3.2. Vệ sinh bao quy đầu khi trẻ 5 tuổi. Khi bé đã được khoảng 5 tuổi, da quy đầu có thể đã tuột ra khỏi đầu dương vật. Lúc này bé có thể hướng dẫn trẻ hiểu việc vệ sinh vùng kín ở bé trai sẽ mang đến nhiều lợi ích về sức khỏe, đặc biệt là khu vực bao quy đầu. Một số trẻ có thể mất vài tuần, trong khi một số trẻ khác phải mất vài tháng để có thể học được cách vệ sinh.3.3. Vệ sinh dương vật sau khi bao quy đầu tuột ra. Sau khi tuột bao quy đầu hoàn toàn, một lớp da chết sẽ được tích lũy ở phần dưới da quy đầu và hình thành một chất bã màu trắng. Khu vực này cần được làm vệ sinh thường xuyên để ngăn ngừa nhiễm trùng. Đây là điều bình thường và bạn không cần phải quá lo lắng.3.4. Dùng đúng chất làm sạch để vệ sinh. Khi vệ sinh vùng kín cho bé trai, cần lưu ý sử dụng chất làm sạch phù hợp là xà phòng phù hợp và nước ấm. Không thử các chất tẩy rửa hoặc xà phòng có tính sát khuẩn mạnh vì chúng có thể gây kích ứng da. Bao quy đầu nên được tuột ra và lau sạch, sau đó cuộn lại đúng vị trí.3.5. Để ý các triệu chứng bất thườngĐiều quan trọng khi vệ sinh vùng kín cho bé trai là bạn nên quan sát để ý những điểm bất thường nếu có. Nếu thấy nước tiểu của bé chảy ít hơn bình thường, da quy đầu căng phồng như bong bóng, bao quy đầu bị sưng đỏ và ngứa ngáy, kén bã da quy đầu khiến cho các chất tiết không thoát ra được... thì nên đưa trẻ đến bác sĩ khám càng sớm càng tốt để tránh nhiễm trùng.
vinmec
771
Chứng mất ngủ ở phụ nữ tuổi trung niên và điều cần biết Bước vào tuổi trung niên, phụ nữ thường gặp khủng hoảng do vô số áp lực từ gia đình, công việc, cuộc sống… Bên cạnh đó, những thay đổi, rối loạn hormone trong cơ thể ở giai đoạn này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Đó chính là những nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ ở phụ nữ tuổi trung niên. Cùng tìm hiểu đặc điểm và cách khắc phục tình trạng mất ngủ của phụ nữ ở độ tuổi trung niên qua bài viết dưới đây. 1. Chứng mất ngủ ở phụ nữ trung niên diễn ra như thế nào? Giấc ngủ là phương pháp lấy lại năng lượng và phục hồi sức khỏe tốt nhất sau một ngày làm việc, học tập mệt mỏi. Một giấc ngủ sâu đủ 8 tiếng mỗi ngày sẽ giúp cơ thể tiết ra các loại hormone có lợi, giúp tăng cường sức khỏe và sức đề kháng để sẵn sàng năng lượng cho ngày mới. Ở độ tuổi trung niên, phụ nữ có thể thường xuyên gặp phải tình trạng mất ngủ với các biểu hiện như sau: – Trằn trọc, khó đi vào giấc ngủ, thậm chí cả đêm không ngủ được. – Giấc ngủ ngắn, dễ bị thức giấc và không thể ngủ tiếp. – Ngủ dậy sớm. – Ban ngày mệt mỏi, lờ đờ, uể ỏa, dễ nóng giận, mất tập trung trong công việc… – Suy giảm trí nhớ – Có âm thanh ù ù bên tai… Phụ nữ bước vào tuổi trung niên thường bị trằn trọc, khó ngủ, ngủ không yên giấc. 2. Nguyên nhân gây mất ngủ ở phụ nữ trung niên Có nhiều nguyên nhân gây mất ngủ ở phụ nữ tuổi trung niên, trong đó bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và khách quan. 2.1 Chứng mất ngủ ở phụ nữ tuổi trung niên xuất hiện do sự thay đổi nội tiết tố Tình trạng mất ngủ ở phụ nữ trung niên thường không xảy ra do các yếu tố ngoại sinh mà xuất phát từ chính những thay đổi bên trong cơ thể. Giai đoạn tiền mãn kinh được đánh dấu bởi những biến động của hormone nữ do hoạt động của hệ trục não bộ – tuyến yên – buồng trứng bắt đầu bị suy giảm. Khi hoạt động của các cơ quan này bước vào thời kỳ suy yếu, cơ chế ra mệnh lệnh từ não bộ, tuyến yên xuống buồng trứng để sản xuất ra hormone nữ và sự phản hồi ngược từ buồng trứng về não bộ, tuyến yên sẽ bị phá vỡ. Lúc này, nồng độ các hormone testosterone, estrogen và progesterone thay đổi thất thường. Rối loạn bộ hormone nữ này có thể gây ra hàng loạt các bất ổn về thể chất và tinh thần ở phụ nữ, biểu hiện bằng các triệu chứng như bốc hỏa, khô da, rụng tóc… và nghiêm trọng nhất là ảnh hưởng trực tiếp đến giấc ngủ, gây khó ngủ, mất ngủ. Điều này được lý giải cụ thể như sau: – Suy giảm estrogen sẽ khiến cơ thể giảm khả năng hấp thụ cũng như sản sinh ra magie có tác dụng giãn cơ. Trạng thái cơ căng cứng cộng với chứng bốc bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm ở tuổi tiền mãn kinh sẽ gây nên tình trạng mất ngủ. – Suy giảm progesterone gây rối loạn giấc ngủ, khiến phụ nữ không thể ngủ sâu giấc. 2.2 Do ăn uống, sinh hoạt không khoa học Một số thói quen ăn uống, sinh hoạt không khoa học có thể khiến giấc ngủ ban đêm của phụ nữ bị ảnh hưởng, phổ biến nhất là: – Giấc ngủ trưa quá dài hoặc quá ngắn, ảnh hưởng đến thời gian của giấc ngủ ban đêm. – Sử dụng chất kích vào buổi tối như cà phê, rượu, bia, chè… – Thay đổi môi trường, múi giờ đột ngột. – Thói quen và giờ giấc sinh hoạt không ổn định. – Ăn quá nó hoặc thức ăn khó tiêu gây ảnh hưởng đến dạ dày và làm gián đoạn giấc ngủ. 2.3 Áp lực cuộc sống là một trong những nguyên nhân của chứng mất ngủ ở phụ nữ tuổi trung niên Áp lực công việc, gia đình cũng như các mối quan hệ từ bên ngoài dễ khiến phụ nữ cảm thấy mệt mỏi kéo dài. Hệ thần kinh thường xuyên bị căng thẳng cũng là lý do khiến họ bị mất ngủ. Đặc biệt trình trạng này trở nên nặng nề hơn khi phụ nữ bước vào độ tuổi trung niên. 2.4 Do một số yếu tố khác – Phòng ngủ quá sáng. – Không gian ngủ chật chội, bí bách, khó chịu. – Phòng ngủ không yên tĩnh, quá nhiều tiếng ồn. – Quần áo khi ngủ không có khả năng thông thoáng và thấm mồ hôi tốt… Stress, lo âu, mệt mỏi là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất ngủ ở phụ nữ trung niên. 3. Mất ngủ ở phụ nữ tuổi trung niên có gây nguy hại cho sức khỏe không? Mất ngủ ở tuổi trung niên được xem là tình trạng khá nguy hiểm. Bởi ngoài việc khiến sức khỏe bị suy yếu nhanh chóng, mất ngủ thường xuyên còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm ở phụ nữ như: – Teo não, suy giảm trí nhớ: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mất ngủ kéo dài sẽ làm mất đi khoảng 25% tế bào thần kinh và khiến người bệnh dễ có nguy cơ suy giảm trí nhớ, thậm chí là mắc bệnh teo não. – Tiểu đường, béo phì: Mất ngủ có thể làm quá trình trao đổi chất trong cơ thể bị rối loạn, khiến lượng đường trong máu tăng cao. Đây chính là nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường và béo phì ở người bệnh. – Mắc bệnh tim mạch: Khi bị thiếu ngủ, hormone gây căng thẳng có xu hướng tăng cao đáng kể, dẫn tới các chất gây viêm trong máu cũng tăng và gây ra các bệnh về tim mạch. – Gia tăng tăng nguy cơ đột quỵ. – Trầm cảm. – Xuống sắc nhanh chóng. Phụ nữ ở tuổi trung niên có thể phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh tiểu đường do mất ngủ kéo dài. 4. Cách khắc phục chứng mất ngủ ở phụ nữ tuổi trung niên Để cải thiện chứng mất ngủ và có được giấc ngủ ngon, phụ nữ ở tuổi trung niên cần thực hiện một số phương pháp sau đây: – Xây dựng thời gian biểu ăn uống và nghỉ ngơi khoa học. – Nên đi ngủ sớm trước 11 giờ và thức dậy sau 5 giờ sáng hôm sau. Bởi đây là khoảng thời gian hormone estrogen tiết ra nhiều nhất để cơ thể bổ sung lượng estrogen đang bị thiếu ở phụ nữ tuổi tiền mãn kinh. – Tắm nước ấm giúp cơ thể thư giãn, lưu thông khí huyết dễ đi vào giấc ngủ. – Thường xuyên nghe nhạc, đọc sách hay thực hiện các hoạt động giúp thư thái đầu óc trước khi đi ngủ. – Hạn chế tối đa việc sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, cà phê… đặc biệt là vào buổi tối. – Hạn chế ăn quá no và uống quá nhiều nước trước khi ngủ. – Hạn chế xem phim hay những chương trình giải trí gây xúc động mạnh đến cảm xúc trước khi ngủ. – Giữ phòng ngủ luôn thông thoáng, yên tĩnh và tránh ánh sáng trực tiếp. – Bổ sung một số thực phẩm có chứa hàm lượng tryptophan và estrogen cao như sữa, bơ, cá hồi, các loại hạt thuộc họ đậu…. Mất ngủ ở phụ nữ tuổi trung niên là hiện tượng khá phổ biến và khó tránh khỏi. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể cải thiện và phòng ngừa bằng một số thói quen tốt cho sức khỏe và giấc ngủ. Nếu thấy mất ngủ xuất hiện kèm theo một số biểu hiện bất thường trên cơ thể, cần đi thăm khám Nội thần kinh để xác định chính xác tình trạng bệnh và điều trị kịp thời.
thucuc
1,412
Phát hiện trường hợp Ung thư thận tại Bệnh nhân đến bệnh viện với thể trạng bình thường, da, niêm mạc hồng, không sốt, không có biểu hiện sụt cân, không có điểm đau khu trú, đại tiểu tiện bình thường. Hình ảnh u thận trên siêu âm. Nằm trong danh mục kiểm tra sức khỏe, bác sĩ có chỉ định bệnh nhân siêu âm ổ bụng. Quá trình siêu âm, bác sĩ đã phát hiện thận trái nhu mô cực trên có khối giảm âm, kích thước 62 x 59 mm đẩy lồi bao thận, tăng sinh mạch trong khối, trung tâm có vùng hoại tử kích thước 22 x 24 mm. Đài bể thận và niệu quản không giãn, không có sỏi. Thận phải nhu mô có một nang kích thước 13mm. Kết luận: Hình ảnh u thận trái. Trước kết quả siêu âm có khối bất thường ở thận, bác sĩ đề nghị kết hợp với chụp CT và làm sinh thiết chẩn đoán để đưa ra hướng điều trị bệnh cho bệnh nhân. Hình ảnh u thận qua kết quả sinh thiết. Kết quả sinh thiết thấy tăng sinh các tế bào biểu mô. Các tế bào có nhân kiềm tính cao, không đều, chất nhiễm sắc thô, bào tương rộng và sáng. Một số vùng hình thành cấu trúc nhú, xâm nhập mô đệm. Kết luận: Ung thư biểu mô tế bào sáng, độ mô học II.
medlatec
236
Nguyên nhân đau buốt vùng kín khi đi tiểu ở nữ giới Đau buốt vùng kín khi đi tiểu là triệu chứng nhiều người mắc phải đặc biệt là các chị em đã từng quan hệ tình dục. Vậy triệu chứng đau và buốt vùng kín khi đi tiểu nguyên nhân do đâu? 1. Tình trạng đau buốt khi đi tiểu ở nữ giới Đau buốt khi đi tiểu là một vấn đề sức khỏe phổ biến ở nữ giới và có thể gây ra cho chị em nhiều sự khó chịu và phiền phức trong cuộc sống hàng ngày. Điều này có thể là dấu hiệu của nhiều vấn đề khác nhau trong hệ tiết niệu, cần được xác định nguyên nhân cụ thể để tìm hiểu và áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp. Đau buốt vùng kín khi đi tiểu có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý Triệu chứng đau buốt khi đi tiểu ở nữ giới thường bao gồm cảm giác đau, nóng rát tại âm đạo khi đi tiểu, buồn tiểu tiện liên tục, tiểu ít, tiểu rắt,… Ngoài ra, có thể có một số triệu chứng đi kèm khác như: – Thay đổi tính chất nước tiểu: Nước tiểu có thể trở nên màu đục, có dịch mủ, hoặc đôi khi kèm theo máu. Đây là dấu hiệu của sự viêm nhiễm trong đường tiết niệu, đặc biệt là viêm bàng quang hoặc viêm niệu đạo. – Đau bụng dưới rốn: Cảm giác đau bụng dưới rốn thường xuất hiện khi niệu đạo hoặc bàng quang bị viêm nhiễm. Đau này thường được cảm nhận ở khu vực bụng dưới và xung quanh âm đạo. – Đau rát khi quan hệ tình dục qua âm đạo: Nếu có viêm nhiễm âm đạo hoặc niệu đạo, việc có quan hệ tình dục có thể gây ra đau rát và khó chịu. – Sốt cao và ớn lạnh: Nếu triệu chứng đau buốt khi đi tiểu là do nhiễm trùng đường tiểu, bệnh nhân có thể có sốt cao và cảm thấy lạnh rét. Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và yêu cầu đánh giá và điều trị từ bác sĩ. Khi gặp những triệu chứng này, chị em phụ nữ nên thăm bác sĩ chuyên khoa để xác định nguyên nhân chính xác và nhận được điều trị thích hợp, tránh tình trạng trở nên nặng hơn và gây ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của bạn. 2. Đau buốt âm đạo khi đi tiểu nguyên nhân do đâu? Đau buốt vùng kín khi đi tiểu có thể là do nhiều nguyên nhân gây ra, nguyên nhân bệnh lý hoặc do vệ sinh không đúng cách. Cụ thể các nguyên nhân có thể gây ra tình trạng đau rát vùng kín khi đi tiểu là: – Viêm đường tiết niệu: Bệnh khiến cho nữ giới thường xuyên đi tiểu hoặc muốn đi tiểu. Bên cạnh đó là cảm giác đau buốt khi đi tiểu, giữa các lần đi vệ sinh có cảm giác như có kim châm. Đôi khi bạn cũng có thể thấy đau ở bụng dưới và lưng. Viêm đường tiết niệu chủ yếu gặp ở nữ giới nhiều hơn. – Viêm bàng quang: là tình trạng nhiễm khuẩn ở bàng quang, gây đau buốt khi đi tiểu, đi tiểu rắt. Bệnh rất thường gặp và nguyên nhân chủ yếu do vi khuẩn. Bệnh gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới. Đặc biệt cần chú ý, nếu chị em bị stress, khả năng miễn dịch của cơ thể giảm thì nguy cơ mắc bệnh càng cao hơn. Viêm âm đạo gây hiện tượng đau buốt vùng kín Viêm âm đạo gây hiện tượng đau buốt vùng kín – Nhiễm nấm âm đạo: Bệnh lý này thường do nấm Candida gây ra, gây tổn thương trong bộ phận sinh dục và gây ra cảm giác đau rát vùng kín khi đi tiểu. – Mụn rộp sinh học: Virus herpes gây ra bệnh mụn rộp sinh học, gây ra các triệu chứng như ngứa, bỏng rát ở âm đạo và đau khi tiểu hoặc quan hệ. – Bệnh xã hội: Các bệnh lậu, sùi mào gà, giang mai và các bệnh xã hội khác có thể dẫn đến đau rát vùng kín, đặc biệt khi có đời sống tình dục không an toàn. – Khô âm đạo: Khô âm đạo có thể gây ra cảm giác đau khi quan hệ tình dục, đau khi đi tiểu, nguyên nhân gây khô âm đạo thường do mất cân bằng nội tiết tố hoặc sử dụng lâu dài các loại thuốc tránh thai. Ngoài ra hiện tượng đau buốt khi đi tiểu và ngứa ở bộ phận sinh dục phụ nữ có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra như do dùng băng vệ sinh không đúng cách, môi trường nước nhiễm bẩn, vệ sinh không đúng cách, mặc quần quá chật… Riêng đối với những người đã quan hệ tình dục thì việc vệ sinh không tốt trước khi quan hệ tình dục cũng là nguyên nhân khiến nhiều người mắc viêm âm đạo. Nếu để kéo dài, bệnh chuyển sang mãn tính và sẽ khó khăn, tốn kém hơn trong việc điều trị. 3. Đau buốt vùng kín khi đi tiểu phải làm sao? Khi có dấu hiệu đau buốt khi đi tiểu, người bệnh cần đến bệnh viện thăm khám để được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt. Các bệnh lý viêm nhiễm vùng kín để lâu dài có thể là nguyên nhân dẫn đến biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản vì vậy người bệnh không nên chủ quan cần kịp thời điều trị đúng cách. Tại bệnh vieejn các bác sĩ sẽ thăm khám, chỉ định cho bạn thực hiện các xét nghiệm và kiểm tra cần thiết để xác định nguyên nhân cụ thể và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả Ngoài ra, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề để phòng ngừa triệu chứng đau buốt vùng kín như sau: – Vệ sinh vùng kín đúng cách, sạch sẽ hàng ngày, đặc biệt là trước và sau khi quan hệ tình dục. Không thụt rửa sâu vào trong âm đạo. – Chọn các sản phẩm vệ sinh nhẹ và không gây kích ứng cho vùng kín. Tránh sử dụng các sản phẩm chứa hóa chất mạnh hoặc cồn. – Uống đủ nước. Đảm bảo bạn uống đủ lượng nước trong ngày có thể giúp giảm đau và cảm giác rát khi đi tiểu.Mỗi ngày cần uống từ 1.5 – 2l nước. – Có chế độ dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý. Hạn chế ăn đồ cay nóng, nhiều gia vị, không sử dụng các loại đồ uống có chứa chất kích thích. – Cần đi tiểu ngay sau khi quan hệ tình dục để đẩy bớt các loại vi khuẩn ra khỏi âm đạo. – Không mặc đồ lót quá chật. Chọn đồ lót làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi. – Không được nhịn tiểu, cần đi tiểu ngay khi có nhu cầu, mỗi lần đi tiểu cần cố gắng thải hết lượng nước tiểu có trong bàng quan Đặc biệt, cho dù không có triệu chứng bất thường nhưng những căn bệnh liên quan đến phụ khoa có thể vẫn đang âm thầm diễn ra. Chị em nên đi khám phụ khoa định kỳ thường xuyên 1-2 lần 1 năm.
thucuc
1,292
Trường hợp nào cần cắt u ruột non? Khối u ruột non chiếm từ 1-5% trường hợp khối u trong ống tiêu hóa, đây là bệnh lý hiếm gặp và khó được chẩn đoán. Khối u ruột non có kích thước lớn có thể gây tắc dòng di chuyển của thức ăn và tắc ruột khiến cho người bệnh bị đau bụng. Có nhiều phương pháp điều trị u ruột non, vậy trường hợp nào cần cắt u ruột non? 1. Các khối u ruột non U ruột non là một trong những bệnh lý hiếm gặp và khó được chẩn đoán. Khối u ruột non chiếm từ 1-5% trong số khối u ống tiêu hóa. Trong khi đó, ung thư ruột non chiếm khoảng 10.190 ca và khoảng 1390 ca tử vong mỗi năm tại Mỹ. Khối u ruột non được chia làm nhiều thể bao gồm:Các khối u ruột non lành tính: u cơ trơn, u mỡ, u xơ thần kinh và u xơ. Tất cả các loại u này đều có thể gây cảm giác căng tức bụng, chảy máu và đau, tiêu chảy, nếu bị tắc nghẽn sẽ gây nôn. Polyp ruột non không phổ biến như polyp đại tràng.Ung thư biểu mô tuyến: là một loại u ác tính nhưng cũng không phổ biến. Thông thường ung thư biểu mô tuyến xuất hiện ở tá tràng hoặc đoạn gần hỗng tràng và gây ra những triệu chứng nhẹ. Đối với những bệnh nhân mắc bệnh Crohn có liên quan tới ruột non thì đa số những khối u có xu hướng xuất hiện ở đầu xa và trong các đoạn ruột bị viêm lặp lại.U lympho ác tính nguyên phát thường phát sinh ở hồi tràng có thể xảy ra ở một đoạn ruột dài và cứng. Trong một thời gian dài không điều trị bệnh lý ổ bụng thì u lympho ruột non có thể phát triển.Khối u carcinoid: xảy ra thường xuyên nhất là ở ruột non đặc biệt là vùng hồi tràng và ruột thừa. Những nơi này những tổn thương phát triển hơn có thể trở thành u ác tính. Đa số khối u carcinoid xảy ra trong 50% trường hợp. Những khối u có đường kính > 2cm khoảng 80% đã di căn cục bộ hoặc đến gan vào thời điểm phát hiện. Có khoảng 30% khối u carcinoid ruột non gây tắc nghẽn, đau chảy máu hoặc hội chứng carcinoid.Sacoma Kaposi được mô tả lần đầu tiên là bệnh của người cao tuổi Do thái và người đàn ông Ý, xảy ra bùng phát ở người Châu Phi, người nhận ghép tạng và bệnh nhân AIDS. Những người này có sự liên quan đến bệnh lý đường tiêu hóa chiếm khoảng 40-60%. Những tổn thương có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào trong đường tiêu hóa, nhưng thường ở dạ dày, ruột non hoặc đoạn xa đại tràng. Tổn thương đường tiêu hóa thường không xuất hiện triệu chứng nhưng có thể gây ra tình trạng tiêu chảy, xuất huyết, thiếu máu và lồng ruột. Điều trị Kaposi Sarcoma phụ thuộc vào nhiều loại tế bào cũng như vị trí và mức độ tổn thương.Khối u ruột non có kích thước lớn có thể dẫn tới tắc dòng di chuyển của thức ăn, gây ra tắc ruột khiến cho người bệnh bị đau bụng. Ngoài ra, sự chảy máu khối u kéo dài sẽ dẫn tới tình trạng thiếu máu và cơ thể mệt mỏi khiến cho người bệnh ăn uống kém hấp thu gây nên suy giảm hệ miễn dịch và những bệnh lý khác. Cắt u ruột non khi kích thước khối u to và nghi ngờ người bệnh bị tắc ruột 2. Trường hợp nào cần cắt u ruột non? Điều trị u ruột non phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kích thước, vị trí,... Trước tiên người bệnh sẽ được chẩn đoán bằng phương pháp enteroclysis, đây là phương pháp phổ biến nhất cho những tổn thương dạng khối của ruột non. Nội soi đẩy ruột non với ống nội soi ruột có thể được sử dụng nhằm quan sát và sinh thiết khối u. Nội soi video có sử dụng viên nang có thể giúp xác định được tổn thương ruột non, đặc biệt là những vị trí có chảy máu, một viên nang nuốt truyền được với tốc độ 2 hình ảnh/giây đến một máy thu ở bên ngoài cơ thể. Những viên nang ban đầu không hữu ích trong dạ dày hoặc đại tràng vì nó trôi đến những cơ quan lớn hơn. Một camera trong viên nang đại tràng có độ quang học và chiếu sáng tốt hơn đang được phát triển để sử dụng trong các cơ quan có đường kính lớn hơn.Điều trị u ruột non bằng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ khối u ruột non ví dụ như đốt điện, cắt bỏ bằng nhiệt hoặc liệu phát laser tại thời điểm nội soi hoặc phẫu thuật ngoại khoa có thể là một biện pháp thay thế cho phẫu thuật cắt bỏ. Những trường hợp cần cắt bỏ u ruột là khi kích thước khối u to và nghi ngờ người bệnh bị tắc ruột, lồng ruột. Đặc biệt đối với trường hợp u carcinoid ruột non thường gây tắc nghẽn, chảy máu và đau. Điều trị khối u carcinoid ruột non bằng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ, thậm chí phải thực hiện nhiều lần.Tóm lại, u ruột non là một dạng u hiếm gặp khó tầm soát, chẩn đoán và rất nguy hiểm nếu không được can thiệp kịp thời.
vinmec
942
Kỹ năng phòng ngạt khói trong các đám cháy Ngạt khói là một trong những lý do chính khiến nhiều người thiệt mạng trong các vụ hỏa hoạn do hít phải nhiều khí độc CO2, CO, amoniac, axit hữu cơ... trong đó, CO2 và CO là nguyên nhân chính gây tử vong. Khi hít phải quá nhiều loại khí này, nạn nhân có thể bị ngộ độc cấp tính. Ngoài ra, các loại khí này cũng khiến cơ thể tiêu hao nhiều thể lực vì thiếu oxy, do đó nạn nhân chết trong các vụ cháy phần nhiều là do cố gắng vùng vẫy trong cơn hoảng loạn, làm cho ngộ độc ập đến nhanh chóng. Một người bị kẹt trong một tòa nhà đang cháy sẽ gặp các triệu chứng ngạt khói gần như ngay lập tức, phổ biến nhất trong số đó là ho, khó thở, khàn tiếng, đau đầu, đau bụng, nôn, buồn ngủ, lú lẫn... do không nhận đủ oxy. Ở giai đoạn này, nạn nhân có thể mất ý thức hoặc ngưng thở hoàn toàn. Những nạn nhân trong vụ hỏa hoạn ngoài bị phỏng, bị ngạt, còn bị tổn thương do hít phải nhiệt độ cao nên thường bị phỏng đường hô hấp, nhất là khi hỏa hoạn có hơi nước nóng như nổ lò hơi… Khi bị lâm vào đám cháy, tránh chạy lên cao hoặc vào sâu bên trong, vì cơ chế khói sẽ ngày càng bốc lên cao, khói vào sâu không có đường thoát sẽ càng dày đặc và nạn nhân sẽ chết ngạt trước khi chết cháy. Khi xảy ra sự cố cháy nên dùng mền nhúng nước quấn quanh người hoặc dùng khăn ướt đắp vào mặt mũi rồi chạy nhanh qua đám cháy và ra ngoài. Khi nạn nhân ra khỏi vùng bị khói, khí, người sơ cứu cần đưa nạn nhân ra nơi thoáng đãng, làm thông thoáng đường hô hấp bằng cách hô hấp nhân tạo. Nếu bệnh nhân đã ngưng tim, ngưng thở cần nhanh chóng đưa ngay tới bệnh viện để được thở ôxy cao áp nhằm đẩy khí CO ra ngoài. Đối với những loại khí gas, khí độc cần mở hết cửa, bật quạt thổi khói, khí, hơi độc ra ngoài và nhanh chóng đưa nạn nhân ra xa khỏi vùng khí, khói độc đến chỗ thông thoáng để bệnh nhân được hít thở ôxy nhằm tống xuất khí, hơi độc ra ngoài. Phòng ngừa ngộ độc khí, hơi, khói độc, đảm bảo an toàn trong sử dụng điện, cẩn thận củi lửa, bếp gas là rất cần thiết. Không nên để xe hơi hoặc xe máy đang còn nổ máy trong nhà, trong gara ngay cả khi đang mở cửa; không đặt máy phát điện trong nhà; không đốt than, củi trong nhà khi đóng kín cửa; không sử dụng thiết bị đốt khí gas trong phòng kín hoặc phòng ngủ.
medlatec
482
2 loại dưỡng chất ngừa ung thư Bạn cần có biện pháp ngăn ngừa căn bệnh ung thư nguy hiểm. Chẳng có phương thức kiểm tra nào để đoán biết trước được một người có khả năng phát triển bệnh ung thư trong tương lai hay không. Vì thế, cách tốt nhất là bạn cần có biện pháp ngăn ngừa căn bệnh nguy hiểm này. Theo các chuyên gia, một trong những bí quyết đơn giản và hiệu quả là bạn nên thường xuyên bổ sung vào cơ thể hai loại vitamin C và vitamin E trong chế độ ăn hàng ngày. Công dụng của vitamin C: Kết quả các cuộc nghiên cứu gần đây cho thấy, vitamin C được chứng minh có khả năng kéo giảm nguy cơ phát triển ung thư, đặc biệt hiệu quả trong việc giúp ngăn ngừa các thể ung thư ở hệ tiêu hóa như miệng, yết hầu, thực quản, bao tử và tụy, đồng thời nó cũng giúp phòng ngừa ung thư cổ tử cung và ung thư phổi. Bên cạnh đó, vitamin C còn có tác dụng đặc biệt tốt đối với những người đang chịu đựng các vết loét trong hệ tiêu hóa, giúp ngăn ngừa nguy cơ phát triển thành bệnh ung thư dạ dày. Ngoài ra, vitamin C cũng có tác dụng ngăn cản quá trình hình thành các chất sinh ung thư nhất định, đồng thời giúp ngăn ngừa những tổn hại của các tế bào trong cơ thể bằng việc chống lại các gốc tự do gây hại. Để mang lại lợi ích thực sự cho sức khỏe, các chuyên gia y tế khuyến khích bạn cần cung cấp vào cơ thể từ 200 - 500mg vitamin C mỗi ngày. Nên thường xuyên bổ sung vào cơ thể hai loại vitamin C và vitamin E trong chế độ ăn hàng ngày. Công dụng của vitamin E: Theo giới chuyên môn, vitamin E có công dụng giúp bảo vệ các tế bào trong cơ thể tránh bị tổn hại hoặc phá hủy bởi các gốc tự do gây hại. Vitamin E có tác dụng như một chất chống oxy hóa hùng mạnh, giúp tăng cường hệ miễn dịch, từ đó điều chỉnh chức năng hoạt động của nhiều enzym quan trọng, giúp kiểm soát quá trình hình thành và phát triển của các tế bào ung thư trong cơ thể. Các chuyên gia đề xuất, những người đàn ông nên cung cấp liều 15 IU (đơn vị quốc tế) và phụ nữ cung cấp liều 20 IU vitamin E vào cơ thể mỗi ngày. Riêng đối với những người đàn ông có nguy cơ phát triển bệnh ung thư tuyến tiền liệt, cần tăng liều lượng tiêu thụ vitamin E lên để ngăn ngừa. Mặc dù các loại vitamin trên có thể rất hiệu quả trong việc ngăn ngừa ung thư, tuy nhiên điều quan trọng là bạn phải biết kết hợp giữa chế độ ăn lành mạnh với các loại dưỡng chất và vitamin căn bản. Một điều không kém phần quyết định nữa là bạn cần tuân thủ lối sống lành mạnh, như tránh uống rượu, hút thuốc, sử dụng ma túy, đồng thời phải thường xuyên rèn luyện thể chất nhằm tăng cường sức khỏe của hệ miễn dịch. Theo Phunuonline
vinmec
543
Góc giải đáp: Cấy que tránh thai ở tay có an toàn không? Ngoài những phương pháp ngừa thai truyền thống như sử dụng bao cao su, uống thuốc tránh thai, đặt vòng tránh thai, phương pháp cấy que tránh thai ở tay đang được nhiều chị em lựa chọn. Vậy cơ chế hoạt động của phương pháp này như thế nào và có an toàn cho sức khỏe phụ nữ hay không? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Cơ chế hoạt động của phương pháp cấy que tránh thai ở tay 1.1. Cấy que tránh thai là gì? Cơ chế hoạt động của que tránh thai ra sao? Que tránh thai chính là một thanh nhựa nhỏ. Thanh nhựa này có chứa nội tiết tố Levonorgestrel hay etonogestrel và sẽ được chuyên gia xử lý, cấy dưới da cánh tay không thuận của chị em. Thủ thuật này diễn ra khá nhẹ nhàng và nhanh chóng. Bạn sẽ có cảm giác như có một que tăm dưới tay. Cơ chế hoạt động của que tránh thai như sau: Nội tiết tố có chứa trong que sẽ có tác động làm ức chế khả năng rụng trứng, đồng thời làm mỏng nội mạc tử cung và khiến cho dịch nhầy cổ tử cung đặc lại, chính vì thế mà tinh trùng rất khó để xâm nhập vào tử cung để gặp trứng. Thông thường sau khi cấy dưới cánh tay khoảng 24 tiếng, que tránh thai sẽ phát huy tác dụng và có hiệu quả ngừa thai trong khoảng 3 đến 5 năm, hay cũng có thể lâu hơn, tùy thuộc và loại que mà bạn lựa chọn. Trong thời gian đã được cấy que tránh thai, chị em không cần phải sử dụng thêm phương pháp tránh thai khác. 1.2. Khi nào thực hiện cấy que tránh thai ở tay sau sinh? Khi lựa chọn phương pháp này, nhiều chị em thường phân vân không biết nên cấy que vào thời điểm nào sau sinh. Dưới đây là lời khuyên của chuyên gia: Trường hợp cho con bú: Thời điểm phù hợp nhất để cấy que tránh thai là khoảng 6 tuần sau sinh đối với những phụ nữ cho con bú và không thể sử dụng phương pháp ngừa thai nào khác. Trường hợp không cho con bú: Những trường hợp không cho con bú thì dưới 21 ngày sau sinh, chị em có thể cấy que tránh thai bất cứ lúc nào. 2. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp cấy que tránh thai ở tay Dù đang là phương pháp tránh thai được nhiều người lựa chọn sử dụng nhưng cấy que tránh thai ở tay vẫn có những ưu nhược điểm nhất định. Chị em nên tham khảo ý kiến bác sĩ để tìm ra phương pháp phù hợp nhất với mình: 2.1. Ưu điểm Cấy que tránh thai ở tay là một trong những phương pháp ngừa thai hiệu quả nhất, tỉ lệ ngừa thai có thể lên đến 99%. Tác dụng lâu dài: Tùy vào loại que cấy mà tác dụng ngừa thai có thể đạt từ 3 đến 5 năm. Nếu muốn sinh em bé, bạn chỉ cần tháo bỏ que cấy. Thông thường, sau khoảng 3 đến 4 tuần tháo que, phụ nữ sẽ xuất hiện tình trạng rụng trứng. Phương pháp này nhẹ nhàng và kín đáo. Một số phụ nữ hay quên khi sử dụng viên uống tránh thai sẽ cảm thấy rất khó khăn. Nhưng khi sử dụng que cấy tránh thai, chị em sẽ không cần lo lắng vì sự cố “nhớ nhớ, quên quên” của mình nữa. Các trường hợp không sử dụng được thuốc tránh thai có chứa estrogen vì đang cho con bú, bị bệnh tăng huyết áp, bệnh tiểu đường, trên 40 tuổi,… thì cũng có thể sử dụng biện pháp cấy que tránh thai ở tay. Khi sử dụng phương pháp này, bạn cũng không cần phải lo đến tình trạng viêm nhiễm phụ khoa, không ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng hay không may tuột vòng gây có thai ngoài ý muốn. 2.2. Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm kể trên, phương pháp cấy que tránh thai cũng có những nhược điểm dưới đây: Chi phí cao hơn những phương pháp ngừa thai khác. Khi cấy que, chị em có nguy cơ gặp phải một số sự cố như tụ máu, hay nhiễm trùng ở chỗ cấy que, một số trường hợp bị dị ứng với que cấy và que cấy có thể bị dịch chuyển trong khoảng 2cm,… Tuy nhiên, nguy cơ xảy ra những tai biến này là rất thấp. Một số trường hợp có thể bị cong que cấy hoặc da vùng cấy sưng đỏ,... Lời khuyên dành cho bạn là hay liên hệ với bác sĩ nếu gặp những bất thường. Một số thông tin cho rằng, que cấy này có thể di chuyển đến tim và phổi hoặc một vài vị trí khác trên cơ thể. Điều này cũng có nguy cơ xảy ra nhưng đó là những rủi ro rất hiếm. 2.3. Những tác dụng phụ khi cấy que tránh thai ở tay Khi cấy que tránh thai, phụ nữ có thể gặp phải những tác dụng phụ như đau nhức đầu, nhiều mụn, tăng cân, ngực căng hơn, giảm ham muốn tình dục, tâm lý thất thường và có sự thay đổi về kinh nguyệt như lượng kinh ít hơn, hoặc nhiều hơn,… Đây là tác dụng của thuốc nội tiết và khi tháo bỏ que thì kinh nguyệt của bạn sẽ bình thường trở lại. Phương pháp này không thể phòng ngừa được các bệnh lây truyền qua đường tình dục như bệnh HIV, giang mai, lậu, viêm gan B,… Bạn có thể khắc phục bằng cách sử dụng thêm bao cao su khi quan hệ vợ chồng. 2.4. Những trường hợp không nên dùng que tránh thai Đây là phương pháp ngừa thai có rất nhiều ưu điểm nhưng không phải ai cũng phù hợp và dưới đây là những trường hợp không nên sử dụng que tránh thai: Phụ nữ mắc các bệnh về nội tiết, tim mạch, bệnh huyết áp không nên sử dụng vì que cấy có chứa nội tiết. Bệnh nhân ung thư cũng nên báo trước với bác sĩ về tình hình bệnh của mình để được nhận những lời khuyên phù hợp. Phụ nữ có tiền sử chảy máu âm đạo hoặc gặp phải tình trạng rối loạn chức năng gan,… cũng nên thông báo với các bác sĩ trước khi cấy que tránh thai.
medlatec
1,084
Nguyên nhân đau nửa đầu vai gáy bên phải và nên đi khám ở đâu? Triệu chứng đau nửa đầu vai gáy bên phải có thể chỉ là do căng thẳng mệt mỏi nhưng nó cũng có thể là biểu hiện của những bệnh lý nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị sớm. Vậy triệu chứng đau nửa đầu bên phải có nguyên nhân do đâu và nên đi khám ở đâu? 1. Đau nửa đầu vai gáy bên phải nguyên nhân do đâu? Đau đầu hay đau nửa đầu là tình trạng mà rất nhiều người gặp phải, nguyên nhân có thể do những thói quen sinh hoạt hay do bệnh lý khác. Dưới đây là một số nguyên nhân điển hình, thường gặp nhất: 1.1. Căng thẳng kéo dài Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến những cơn đau nửa đầu bên phải mà mọi người thường gặp. Cơn đau có thể lan xuống cả cổ, vai gáy gây ra tình trạng mệt mỏi, u uất, khó chịu. Cơn đau có thể giảm khi được nghỉ ngơi và thư giãn, giảm thiểu cảm giác lo lắng. 1.2. Cảm cúm, thay đổi thời tiết Một số bệnh như cảm cúm, sốt siêu vi, sốt xuất huyết,... cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến cơn đau nửa đầu vai gáy bên phải. Sự mệt mỏi kéo dài khiến cho người bệnh cảm thấy Đau đầu dữ dội, đôi khi bị nhói ở một bên đầu. Ngoài ra, việc thời tiết thay đổi cũng khiến cho những cơn đau đầu này tái phát. Đối với những người nhạy cảm, họ sẽ khó có thể thích nghi với sự thay đổi thời tiết đột ngột từ nóng sang lạnh hoặc ngược lại. Lúc này, cơ thể con người rất dễ bị mệt mỏi và có thể xuất hiện những cơn đau nửa đầu vai gáy khó chịu. 1.3. Vận động không đúng cách Những người làm việc văn phòng với tư thế cúi sát đầu vào màn hình máy tính hay những người ít vận động có nguy cơ cao bị mắc đau nửa đầu vai gáy bên phải. Những người thường xuyên phải mang vác nặng khiến vùng cổ, vai, gáy bị tổn thương cũng có thể gặp phải tình trạng này. Không chỉ vậy, tư thế nằm ngủ gối đầu quá cao cũng khiến người bệnh bị đau nửa đầu khi thức dậy. 1.4. Hội chứng Migraine Hội chứng Migraine hay còn gọi là hội chứng đau đầu vận mạch là một loại bệnh thần kinh gây ra những cơn đau nhói ở một nửa đầu bên trái hoặc phải. Cơn đau do hội chứng này thường có tính chất dữ dội, đau giật từng cơn, có thể kèm theo buồn nôn, chóng mặt. Cơn đau thường kéo dài từ vài giờ đến vài ngày, thường tăng lên khi phải vận động. Người bệnh thường có cảm giác sợ ánh sáng và tiếng ồn khiến tình trạng đau đầu trở nên trầm trọng hơn. 1.5. Thiếu máu não Những cơn đau nửa đầu do não phản ứng lại tình trạng thiếu oxy do thiếu máu não thường sẽ không quá dữ dội như cơn đau nửa đầu Migraine. Đau đầu do thiếu máu não thường đau âm ỉ và kèm theo các triệu chứng khác như ù tai, chóng mặt, mất thăng bằng, suy giảm trí nhớ, nhức mỏi vai gáy, tê bì chân tay. 1.6. Các bệnh về xương khớp Các bệnh có liên quan đến xương khớp đặc biệt là vùng cổ, vai gáy là nguyên nhân quan trọng dẫn đến những cơn đau nửa đầu vai gáy bên phải hoặc bên trái. Nếu bị đau nửa đầu vai gáy trong thời gian dài, bạn có thể bị mắc các bệnh như thoái hóa đốt sống cổ, nhiễm trùng cơ xương khớp, thoát vị đĩa đệm, chèn ép dây thần kinh,... 1.7. U não Khối u phát triển bên trong vỏ não sẽ gây ra một áp lực đè lên các dây thần kinh. Chính áp lực này là nguyên nhân dẫn đến những cơn đau nửa đầu dữ dội. Đi kèm theo đó là tình trạng cơ thể suy nhược, mệt mỏi, nếu để lâu có thể sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm khác. 1.8. Đột quỵ Đau nửa đầu bên phải kèm theo tê cứng, nói chuyện khó khăn là những biểu hiện của người bị đột quỵ. 2. Làm sao để đẩy lùi những cơn đau nửa đầu vai gáy? Nếu cơn đau nửa đầu do bệnh lý, bạn cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn điều trị. Nếu cơn đau chỉ do thói quen sinh hoạt, bạn cần bạn cần thay đổi lối sống cũng như chế độ ăn uống. Tránh đồ uống có cồn Bạn cần tránh những loại đồ uống có cồn, các chất kích thích và các loại thức ăn nhanh để có một cơ thể khỏe mạnh. Ngoài ra có một số loại thực phẩm như các loại hạt, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt có khả năng làm giảm thiểu những cơn đau nửa đầu. Loại bỏ thói quen xấu Ngoài ra, bạn cần loại bỏ ngay những thói quen xấu như ngồi một chỗ quá lâu, cúi gằm mặt hay gục mặt xuống bàn, tránh mang vác nặng. Bạn nên luyện tập một số tư thế yoga tốt cho cổ, vai, gáy cũng như giúp tinh thần thư thái. Nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý Nếu cảm thấy quá áp lực, bạn nên để bản thân nghỉ ngơi đôi chút, không nên quá căng thẳng khiến bản thân phải chịu những cơn đau nửa đầu vai gáy. Bạn cũng có thể áp dụng liệu pháp massage hay vật lý trị liệu để đẩy lùi cơn đau nửa đầu khó chịu. 3. Khi nào cần tới gặp bác sĩ? Nếu như bạn bị đau nửa đầu do những thói quen sinh hoạt hàng ngày như ngồi sai tư thế hay làm việc mệt mỏi thì bạn chỉ cần nghỉ ngơi và thay đổi thói quen là có thể thoát khỏi những cơn đau nhức này. Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng một số loại thuốc giảm đau phù hợp, tuy nhiên không được lạm dụng và tốt nhất chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Những trường hợp cần tới gặp bác sĩ là những người bị đau nửa đầu vai gáy bên phải kèm theo những biểu hiện nặng như sau: - Đau đầu ở mức độ nặng, thường xuyên tái phát. - Đau đầu không rõ nguyên nhân. - Sốt cao, nôn mửa, cứng gáy. - Rối loạn ý thức, hành vi. Đi không vững, cứng cơ, yếu liệt tay chân, hoặc mất khả năng diễn tả bằng ngôn ngữ,... 4. Đau nửa đầu vai gáy bên phải nên đi khám ở chuyên khoa nào?
medlatec
1,120
Bong võng mạc: Nguyên nhân và phương pháp điều trị Bong võng mạc là biến cố nghiêm trọng gây tổn thương cho mắt khiến võng mạc bị tách khỏi mô đỡ và không thể thực hiện tốt chức năng phản ánh hình ảnh sự vật bên ngoài. Đây là một cấp cứu nhãn khoa vì bệnh nhân có thể bị mất thị lực vĩnh viễn nếu không được điều trị trong vòng 24 đến 72 giờ. 1. Tổng quan bệnh bong võng mạc Võng mạc (đáy mắt) là lớp màng thần kinh nằm ở phía trong cùng của mắt, dày khoảng 0,4mm, có chức năng tiếp nhận ánh sáng từ giác mạc và thủy tinh thể hội tụ lại, sau đó được chuyển thành các tín hiệu thần kinh và gửi thông tin ngược về não bộ qua các dây thần kinh thị giác. Từ đó, chúng ta có thể nhận biết hình ảnh của sự vật xung quanh. Bệnh võng mạc là tên gọi chung của các bệnh về mắt có nguyên nhân do rối loạn võng mạc gây ra. Hiện nay, bệnh lý này đứng thứ 2 sau đục thủy tinh thể dẫn tới nguy cơ mù lòa vĩnh viễn. Trong đó, bệnh bong rách võng mạc thường gặp hơn cả. Bong võng mạc được hiểu là lớp mô võng mạc bị bong ra khỏi vị trí ban đầu khiến việc cung cấp dinh dưỡng bị gián đoạn. Tình trạng này xảy ra khi có một hay nhiều vết rách nhỏ trên võng mạc, từ đó phần dịch kính bên trong mắt sẽ chảy qua vào lỗ rách và tràn vào võng mạc, từ đó tách võng mạc khỏi lớp mô nằm ở phía sau khiến tầm nhìn của bệnh nhân bị hạn chế, thậm chí có nguy cơ mất thị lực 1 phần hoặc toàn phần nếu không được điều trị kịp thời. Bong võng mạc gây ra các rối loạn về thị giác, mắt xuất hiện nhiều chấm đen hoặc mảng tối Phần lớn bệnh nhân bị mắc bệnh lý này đều có các triệu chứng cảnh báo rõ rệt như mắt mờ, thấy ánh sáng nhấp nháy ở góc mắt (chớp sáng) khi nhìn sang một bên, nhiều chấm đen như ruồi bay, nhìn thấy những mảng tối che trước mắt. Tuy nhiên, có một số trường hợp vết rách nhỏ khiến bệnh nhân không thấy rõ triệu chứng nào. 2. Nguyên nhân gây ra bong rách võng mạc 2.1 Do dịch kính bị co kéo dẫn tới bong rách võng mạc Dịch kính là một lớp gel trong suốt nằm bên trong mắt được lót bởi võng mạc. Lớp gel này được gắn cố định vào võng mạc khi mới sinh. Theo thời gian khi cơ thể lão hóa, lớp gel sẽ co lại tách dần khỏi võng mạc, gây ra tình trạng bong dịch kính. Bong dịch kính bình thường không gây ra biến chứng gì nghiêm trọng. Tuy nhiên, có những trường hợp dịch kính dính vào giác mạc hơn bình thường, tới khi tách ra và co kéo bất thường khiến võng mạc bị bong rách. Phần dịch kính sẽ chảy vào mắt qua các lỗ rách và tràn xuống võng mạc làm giảm tầm nhìn. Bệnh nhân ở độ tuổi trên 40, đặc biệt ở độ tuổi 60-70 xảy ra tình trạng thoái hóa võng mạc dẫn tới nguy cơ bị bong rách võng mạc cao hơn các người trẻ tuổi. Song tình trạng này vẫn có thể gặp ở người trẻ tuổi. 2.2 Do mắc các bệnh lý về mắt Người bị cận thị có nguy cơ mắc bệnh bong rách võng mạc cao hơn người bình thường Người mắc các bệnh lý về mắt, điển hình như cận thị có nguy cơ bong rách võng mạc cao. Ở nhóm đối tượng này, nhãn cầu có xu hướng lồi ra phía trước kéo căng võng mạc, khiến võng mạc trở nên mỏng hơn, thoái hóa dần và dễ bị kéo rách dẫn tới bong võng mạc. Do đó, những người bị cận thị cần được tầm soát, thăm khám định kì để theo dõi tình trạng của mắt và có những biện pháp ngăn ngừa nguy cơ bong rách võng mạc kịp thời. Ngoài ra, những người có tiền sử xuất huyết dịch kính võng mạc, bệnh võng mạc đái tháo đường làm cho võng mạc bị đẩy ra xa khỏi vị trí mạng lưới đỡ của nó và cũng gây ra bong rách võng mạc cao hơn so với người bình thường. 2.3 Do các chấn thương về mắt gây bong rách võng mạc Trong quá trình hoạt động, những va chạm tác động mạnh tới mắt hoặc có vật thể lạ rơi vào mắt cũng có thể xảy ra các tai nạn như tổn thương giác mạc, rách võng mạc,… Trong một số trường hợp hiếm gặp, bong rách võng mạc có thể xảy ra sau phẫu thuật laser LASIK ở nhóm đối tượng bị cận nặng, phẫu thuật đục thủy tinh thể, khối u, các phẫu thuật bệnh lý về mắt khác. 2.4 Do yếu tố di truyền Trong gia đình, nếu thành viên có tiền sử từng bị bong rách võng mạc thì khả năng cao tình trạng này sẽ lặp lại ở nhóm đối tượng có cùng huyết thống. 3. Phương pháp điều trị bệnh bong rách võng mạc Các bệnh lý ở võng mạc rất dễ được chẩn đoán bởi các thiết bị nhãn khoa Bệnh nhân ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ hoặc võng mạc bị tổn thương nên đến các chuyên khoa khám mắt càng sớm càng tốt. Các bệnh lý võng mạc được chẩn đoán qua việc khám, soi đáy mắt, siêu âm mắt và chụp ảnh đáy mắt. Các phương pháp thường được bác sĩ sử dụng để điều trị cho bệnh nhân bị bong rách võng mạc: 3.1 Laser quang đông võng mạc Ngay khi có dấu hiệu bệnh được phát hiện sớm, khi đó võng mạc mới chỉ xuất hiện các vết rách nhưng chưa bong hẳn hoặc chỉ bong một phần nhỏ thì người bệnh được điều trị bằng laser. Tia Laser sẽ được chiếu lên phần rách, tạo vết nối gắn liền giữa võng mạc bị rách và phần còn lại. 3.2 Làm lạnh (Cryopexy) Đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến trong điều trị bệnh bong rách võng mạc. Sau khi tiến hành gây tê cục bộ, bác sĩ phẫu thuật sẽ áp dụng một đầu dò đông lạnh chạm trực tiếp trên vết rách và tạo ra vết sẹo để cố định cho võng mạc đúng vị trí. Đối với cả 2 phương pháp này, mắt người bệnh sẽ hơi bị tê trong thời gian ngắn. Sau khi làm thủ thuật, người bệnh nên tránh các hoạt động có thể làm chấn động vùng mắt chẳng hạn như hoạt động chạy, bơi lội trong một vài tuần hoặc lâu hơn. 3.3 Phẫu thuật cắt dịch kính Khi vết rách lớn không thể áp dụng 2 phương pháp trên, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt dịch kính. Đây là phương pháp phẫu thuật cấp cứu khi bong võng mạc chưa lan đến vùng hoàng điểm giúp bảo vệ vùng hoàng điểm không bị tổn thương. Bởi khi bong rách võng mạc lan tới vùng hoàng điểm, tầm nhìn của bệnh nhân có thể sẽ không bao giờ trở lại được như ban đầu. Phẫu thuật cắt dịch kính là phương pháp phẫu thuật sửa chữa những vết rách hoặc bong lớn. Bác sĩ thực hiện loại bỏ dịch kính và thay thế nó bằng bong bóng khí hoặc dầu, giúp mắt duy trì dạng hình cầu như ban đầu. Gần 90% các ca phẫu thuật bằng phương pháp này đạt kết quả thành công.
thucuc
1,315
Các phương pháp chẩn đoán và điều trị viêm gan B Viêm gan B là bệnh lý về ngan khá nguy hiểm. Nếu người bệnh không được chẩn đoán và điều trị viêm gan B kịp thời và hiệu quả có thể dẫn đến những biến chứng đe dọa đến tính mạng như  xơ gan, ung thư gan,… 1. Chẩn đoán viêm gan B Để xác định một người có mắc viêm gan B hay không nếu chỉ dựa vào các triệu chứng lâm sàng như mệt mỏi, đau bụng phải, vàng mắt, vàng da,… là chưa đủ. Bác sĩ cần được hỗ trợ bởi các xét nghiệm dưới đây: – Xét nghiệm HBsAg: HBsAg hay còn gọi là kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B. Nếu kết quả là HBsAg dương tính nghĩa là cơ thể người bệnh đang nhiễm virus viêm gan B. – Xét nghiệm Anti-HBs: Đây là xét nghiệm nhằm mục đích kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể người bệnh đối với virus viêm gan B. Trường hợp người đã được tiêm vắc xin ngừa viêm gan B hoặc đã nhiễm loại virus này và khỏi bệnh, cơ thể sẽ tạo ra kháng thể. Lúc này xét nghiệm anti-HBs sẽ cho kết quả dương tính. Nồng độ Anti-HBs >10mUI/ml có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi loại virus viêm gan B này. Trên đây là 2 loại xét nghiệm nhằm chẩn đoán virus viêm gan B và đánh giá khả năng miễn dịch của cơ thể với virus này. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định kèm theo các xét nghiệm khác  như xét nghiệm men gan AST, ALT, Anti-HBe, HBeAg, Anti-HBc,… Các xét nghiệm này có vai trò đánh giá chức năng gan, lượng virus và khả năng nhân lên của virus này. Từ đó bác sĩ có thể đưa ra hướng điều trị thích hợp. 2. Điều trị viêm gan B Tùy vào trường hợp viêm gan B cấp hay mãn tính mà phác đồ điều trị khác nhau. 2.1. Điều trị viêm gan B cấp tính Đối với viêm gan B cấp tính việc điều trị thực chất là hỗ trợ là chủ yếu: – Nghỉ ngơi tuyệt đối trong thời kỳ xuất hiện triệu chứng lâm sàng – Thực hiện ăn uông theo chế độ dinh dưỡng đầy đủ, ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi nhằm bổ sung vitamin và khoáng chất cần thiết. – Hạn chế sử dụng chất béo, giảm muối, hạn chế rượu bia tối đa, tránh các thuốc chuyển hóa qua gan – Tăng cường uống nước để đẩy nhanh quá trình trao đổi, thải lọc các chất độc hại ra ngoài cơ thể. – Khi khỏi bệnh người bệnh vẫn cần duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ nhằm bảo vệ gan Nhìn chung, viêm gan B cấp tính không cần sử dụng thuốc để điều trị. Tuy nhiên bệnh nhân cần theo dõi và thăm khám thường xuyên theo chỉ định của bác sĩ 2.2. Điều trị viêm gan B mạn tính Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà điều trị viêm gan B sẽ khác nhau Theo quyết định số 5448/QĐ-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 30/12/2014, điều trị viêm gan B mãn tính như sau: – Thuốc ức chế sự sao chép virus viêm gan B (dùng theo đường uống): Việc điều trị bằng thuốc kháng virus là một quá trình lâu dài. Chính vì vậy người bệnh cần phải tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ để tránh tạo ra các chủng virus đề kháng. – Entecavir (ETV) 0,5mg/ngày hoặc Tenofovir (TDF) 300mg/ngày – Lamivudin (LAM) 100mg/ngày sử dụng đối với người mắc xơ gan mất bù hoặc phụ nữ đang mang thai. – Thuốc Adefovir (ADV) được dùng phối hợp với thuốc lamivudine khi xuất hiện tình trạng kháng thuốc – Thuốc tiêm interferon: Thuốc interferon có tác dụng kích thích hệ miễn dịch, tiêu diệt virus và các tế bào bị virus xâm nhập. Hiện có 2 loại thuốc tiêm đó là: + Interferon alpha tiêm dưới da cho người bệnh 3-5 lần/tuần + Peg-interferon alpha tiêm dưới da cho người bệnh 1 lần/tuần Liệu trình điều trị viêm gan B kéo dài từ 6 đến 12 tháng. Trong khoảng thời gian này người bệnh cần theo dõi chặt chẽ tác dụng phụ của thuốc. Nếu có bất thường cần báo ngay với bác sĩ để xử trí kịp thời. Thuốc tiêm interferon được ưu tiên sử dụng trong các trường hợp như nhiễm đồng thời virus viêm gan D, phụ nữ muốn sinh con, không dung nạp hoặc thất bại điều trị với thuốc ức chế sao chép virus qua đường uống. Các thuốc kháng virus dùng đường uống thường ít xuất hiện tác dụng phụ. Tuy nhiên thuốc Adefovir và Tenofovir có thể gây độc cho thận nhưng rất ít xảy ra. Trong khi đó thuốc tiêm interferon thường nhiều tác dụng phụ hơn. Các triệu chứng thường gặp nhất là mệt mỏi, buồn nôn, nôn, giả cúm…Một số tác dụng phụ khác như dị ứng, rụng tóc, giảm bạch cầu. 3. Một số trường hợp đặc biệt trong điều trị viêm gan B mạn tính 3.1. Viêm gan B mạn tính ở trẻ em – ETV cho trẻ em ≥ 2 tuổi và trẻ ≥10kg với liều thay đổi tùy cân nặng – Trường hợp kháng LAM thì cần tăng liều ETV lên gấp đôi – LAM sử dụng 1 lần/ngày – ADV được sử dụng cho những trẻ em ≥12 tuổi – TDF được dùng cho trẻ em ≥12 tuổi đồng thời ≥ 35 kg – Interferon alpha được áp dụng cho trẻ em trên 12 tháng tuổi 3.2. Phụ nữ mang thai Phụ nữ mang thai cần cẩn trọng khi mắc viêm gan B Nếu phụ nữ đang mang thai mắc viêm gan B mạn tính cần lưu ý: – Trường hợp có thể trì hoãn: Nếu có thể trì hoãn điều trị cho thai phụ thì cần theo dõi sát sao triệu chứng lâm sàng và tiến hành xét nghiệm. – Trường hợp không thể trì hoãn: Nếu phải điều trị dùng thuốc TDF – Trường hợp phụ nữ đang điều trị bệnh viêm gan B mạn tính và muốn có thai: Nếu đang sử dụng thuốc ETV thì ngừng cần thuốc này trước khi mang thai 2 tháng và chuyển sang dùng thuốc TDF. – Trường hợp đang điều trị bệnh viêm gan B mạn tính thì mang thai: Dùng thuốc TDF trong thời gian 3 tháng cuối thai kỳ, có thể dùng thuốc TDF hoặc LAM. 3.3. Nhiễm đồng thời cả 2 virus viêm gan B và C Điều trị theo phác đồ chuẩn của bệnh viêm gan C.
thucuc
1,144
Chữa táo bón, đái dầm bằng rau ngót được không? Rau ngót là loại rau chứa nhiều chất dinh dưỡng giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể, chống lại các nguyên nhân gây bệnh từ bên ngoài. Đặc biệt, vì có vị ngọt, mát, tính bình... nên có thể chữa đái dầm bằng rau ngót. 1. Rau ngót có tác dụng gì? Rau ngót còn được gọi là bồ ngót, bù ngót hay hắc diện thần. Rau ngót có tên khoa học là Sauropus androgynus (L) Merr, loại rau thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Chúng là loại cây nhỏ nhẵn và có nhiều cành mọc thẳng.Nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy, rau ngót có chứa các thành phần dinh dưỡng cao hơn so với các loại rau khác, cụ thể như sau:Trong 100g rau ngót có chứa 6,5g protein; 0,08g chất béo; 9g đường; 503mg kali; 15,7mg sắt; 13,5mg mangan; 0,45g đồng, 23.300 UI betacaroten, 85mg vitamin C, 0,033mg vitamin B1; 0,88mg vitamin B2.Đây là loại rau có chứa nhiều acid amin, trong 100g rau ngót có 0,34g threonin; 0,25g phenylalanin; 0,24g leucin; 0,23g isoleucin; 0,16g lysin; 0,13g methionin; 0,05g trypthophan là những acid amin rất cần thiết cho cơ thể.Rau ngót là một trong số hiếm thực vật hiếm có chứa vitamin K. Các nghiên cứu chỉ ra rằng ăn các loại rau có chứa vitamin K sẽ giúp làm giảm nguy cơ gãy xương từ người già, vì chúng bảo vệ cấu trúc khung xương chống lại sự bào mòn.Rau ngót có chứa papaverin, hợp chất được sử dụng trong điều trị với tác dụng giãn cơ trơn mạch máu, làm giảm cơn đau phủ tạng, tụt huyết áp và gây cương cứng dương vật. Trong 100g rau ngót có chứa 580mg papaverin nên nếu ăn nhiều rau ngót trong một bữa thì về lý thuyết có thể gặp các phản ứng phụ do papaverin gây ra.Rễ rau ngót có tác dụng lợi tiểu, thông huyết, kích thích tử cung co bóp nên những cây có tuổi thọ từ 2 năm trở lên được sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền.Nhờ thành phần có nhiều chất dinh dưỡng, lại có tính mát lạnh, vị ngọt nên rau ngót có nhiều công dụng. Theo y học cổ truyền, rau ngót có công năng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, làm tăng tiết nước bọt, hoạt huyết hóa ứ, bổ huyết, cầm huyết, nhuận tràng, sát khuẩn, tiêu viêm, sinh cơ. Một số công dụng đáng chú ý của rau ngót như sau:Chữa đái dầm bằng rau ngót.Trẻ bị táo bón cũng có thể dùng rau ngót để nhuận tràng.Chữa sót nhau thai.Điều trị đau mắt đỏ, nhức nhối khó chịu.Chữa tưa lưỡi.Giảm sưng nhức bàn chân.Dùng rau ngót nấu canh giải nhiệt mùa hè.Giã nhỏ rau ngót lấy nước uống và dùng bã đắp vào gan bàn chân có tác dụng chữa chậm kinh ở phụ nữ.Rau ngót có tác dụng điều trị ở trẻ âm hư ra mồ hôi trộm, người luôn nóng. 2. Rau ngót chữa táo bón như thế nào? Theo y học cổ truyền, rau ngót được xem là một trong những vị thuốc quan trọng trong bài bài thuốc điều trị táo bón ở trẻ em.Điều trị trẻ bị táo bón bằng rau ngót như sau: Bạn dùng 30g rau ngót, 30g bầu đất và một quả bầu dục heo nấu thành canh cho trẻ ăn. Đây là món canh bổ dưỡng, kích thích trẻ ăn ngon và là bài thuốc chữa táo bón cho trẻ. Không chỉ tốt cho trẻ em mà đối với người lớn nó còn là vị thuốc bổ, giúp tăng cường sức khỏe trong trường hợp mới ốm dậy, người già yếu hoặc phụ nữ sau sinh. Ngài việc chữa đái dầm bằng rau ngót thì loại cây này cũng đực sử dụng để trị táo bón. 3. Chữa đái dầm bằng rau ngót ở trẻ em như thế nào? Vì có vị ngọt, mát, tính bình, có tác dụng lương huyết, hoạt huyết, lợi tiểu... nên có thể chữa đái dầm bằng rau ngót.Bạn dùng khoảng 40g lá rau ngót tươi, rửa sạch, giã nát, thêm nước đun sôi để nguội, khuấy đều rồi gạn lấy nước cho trẻ uống, mỗi lần uống một bát con để chữa đái dầm. Thường sau 2 – 3 lần uống đã cho kết quả cải thiện hơn so với trước.Như vậy, rau ngót là một bài thuốc dân gian được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh như táo bón, đái dầm ở trẻ em, giải độc rượu, đau mắt đỏ... Tuy nhiên, bạn nên dùng rau ngót với lượng vừa phải, không nên ăn quá nhiều để phòng tránh tác dụng phụ.
vinmec
791
Vết thương khâu bị đau nhức có phải bị nhiễm trùng? Một số vết thương hở được bác sĩ chỉ định khâu để giúp vết thương sớm lành hơn. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, vết thương khâu bị đau nhức. Câu hỏi đặt ra là đau nhức vết khâu có phải là 1 triệu chứng của nhiễm trùng hay không? 1. Tổng quan về phương pháp khâu vết thương Vết thương là tình trạng tổn thương mô mềm do chấn thương hoặc do những nguyên nhân khác. Khâu vết thương là thao tác giúp phục hồi những tổn thương đó. Chỉ định khâu vết thương khi: Khâu phục hồi cho những vết thương bị rách da và tổ chức dưới da, niêm mạc.Các bước thực hiện khâu vết thương là:Sát trùng vết thương bằng nước muối sinh lý Na. Cl 9% và dung dịch Betadin;Thực hiện gây tê tại chỗ;Làm sạch vết thương, lấy bỏ dị vật như đá, cát, kim loại,...;Cắt lọc và cầm máu vết thương;Khâu phục hồi vết thương theo từng lớp giải phẫu;Sát khuẩn, băng ép ngoài vết thương;Kê toa thuốc kháng sinh, kháng viêm, giảm đau và tiêm phòng uốn ván.Lưu ý khi khâu vết thương:Trong quá trình thực hiện, người bệnh được theo dõi liên tục về tình trạng sức khỏe thông qua huyết áp, mạch, nhiệt độ;Người bệnh cần biết trước thông tin về những công việc sẽ thực hiện để chuẩn bị tốt tâm lý;Bệnh nhân nên tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ, hợp tác tốt trong quá trình thực hiện thủ thuật khâu vết thương để thu được kết quả điều trị tốt nhất.Sau khi khâu vết thương, người bệnh có thể gặp phải một số biến chứng như:Nhiễm trùng vết thương: Do nhiều nguyên nhân như chăm sóc vết thương không tốt, vết thương vẫn còn dị vật, liên quan tới bệnh lý toàn thân của người bệnh;Phản ứng dị ứng với thuốc tê, thuốc sát khuẩn, chỉ khâu, thuốc kháng viêm, kháng sinh, giảm đau;Vết thương lành nhưng còn sẹo xấu, co kéo do trước đó vết thương bị nhiễm trùng, dập nát nhiều, khuyết hổng mất tổ chức,... nên phải cắt lọc nhiều mô, xử lý sẹo xấu. 2. Vết thương khâu bị đau nhức có phải là triệu chứng nhiễm trùng? Vết thương ngoài da như bỏng, xây xát, trầy xước,... tuy đã được khâu nhưng vẫn có nguy cơ cao bị bụi bẩn, vi khuẩn xâm nhập, dễ dẫn tới nhiễm trùng. Khi vết thương đã khâu bị nhiễm khuẩn thì ở vết thương thường có một hoặc nhiều dấu hiệu sau:Xung quanh vết thương bị sưng đỏ kéo dài: Vùng da quanh vết thương có thể bị đỏ, đôi khi hơi đau hoặc thậm chí nhìn thấy các mô bên trong. Đây là những dấu hiệu mà bệnh nhân cần chú ý vì nó có thể là biểu hiện vết thương đang lành lại nhưng cũng có thể là triệu chứng cho thấy vết thương đang diễn biến nặng hơn. Tình trạng vết thương sưng đỏ kéo dài và ngày càng lan rộng có thể là dấu hiệu sớm cho thấy vết thương bị nhiễm trùng;Đau nhức kéo dài: Tất nhiên việc vết thương bị rách và phải khâu sẽ khiến bệnh nhân bị đau. Tuy nhiên, nếu tình trạng đau nhức vết khâu diễn biến bất thường hoặc nặng hơn (thay vì đỡ đau dần) thì người bệnh nên đi gặp bác sĩ vì rất có thể đó là dấu hiệu nhiễm trùng;Dịch chảy ra từ vết khâu có mùi lạ hoặc màu xanh: Nếu vết thương bị chảy mủ thì người bệnh cần quan tâm về mùi và màu sắc của mủ. Nếu mủ chảy từ vết thương có màu xanh lá cây, có mùi khó chịu thì đó là dấu hiệu gần như chắc chắn rằng vết khâu đã bị nhiễm trùng. Nhưng nếu có mủ có màu vàng thì người bệnh không cần quá lo lắng vì đây là các mô hạt. Điều này cho thấy quá trình làm lành vết thương đang diễn ra bình thường.Như vậy, vết thương khâu bị đau nhức là một trong những dấu hiệu điển hình cho thấy nó đã bị nhiễm trùng.Ngoài những triệu chứng tại vết thương, dấu hiệu nhiễm trùng vết khâu còn gồm: Cảm giác như mình bị ốm. Khi tình trạng nhiễm trùng lan rộng, cơ thể sẽ trở thành 1 hệ thống bảo vệ lớn nhất, các triệu chứng sẽ xuất hiện như sốt, khó chịu, buồn nôn, rối loạn ý thức,... Mỗi người sẽ xuất hiện những triệu chứng khác nhau. Nếu bệnh nhân cảm thấy sức khỏe mình xấu đi sau khi khâu vết thương thì nên đi gặp bác sĩ để đánh giá lại vết thương và các triệu chứng cụ thể. 3. Cách xử lý, chăm sóc vết thương khâu khi bị nhiễm trùng Nhiễm trùng ngoài da có thể trở thành 1 mối nguy nghiêm trọng, đặc biệt là khi nhiễm vi khuẩn staph. Đây là loại nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn staphylococcus - 1 loại vi khuẩn vốn tồn tại trên da của những người khỏe mạnh. Thông thường, nếu da không bị thương thì vi khuẩn này không gây nhiễm trùng. Vi khuẩn chỉ thực sự nguy hiểm, có thể đe dọa tới tính mạng nếu bệnh nhân bị thương, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, sản xuất độc tố trong máu.Một trong những tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn staph gây ra chính là tình trạng viêm mô tế bào. Biểu hiện của tình trạng này là vết thương bị đau nhức, sưng, đỏ hoặc chảy mủ - thường xuất hiện ở chân hoặc bàn chân. Ngoài ra, bệnh chốc lở cũng là 1 tình trạng nhiễm trùng da khác do loại vi khuẩn này. Đây là căn bệnh dễ lây lan, gây ra triệu chứng phát ban đau đớn và thường để lại những nốt mụn nước lớn, gây chảy mủ.Khi xuất hiện những dấu hiệu kể trên, người bệnh nên đi gặp bác sĩ, đặc biệt là khi nghi ngờ vết thương đang có diễn biến xấu đi. Bác sĩ có thể kê cho bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thực hiện các thủ thuật dẫn lưu mủ dưới da để cải thiện tình trạng bệnh. 4. Biện pháp ngăn ngừa nhiễm trùng sau khi khâu vết thương Để tránh tình trạng vết thương khâu bị đau nhức, nhiễm trùng hoặc để lại sẹo xấu, bệnh nhân cần lưu ý:Uống thuốc, chăm sóc vết thương đúng theo chỉ định chi tiết của bác sĩ;Giữ gìn vệ sinh cho vết thương, thực hiện thay băng gạc hằng ngày;Tránh ăn thịt gà, rau muống, thịt bò, hải sản, tôm cua,... cho tới khi vết thương hoàn toàn lành lại (để tránh tạo sẹo);Vết thương được cắt chỉ sau 5 - 7 ngày. Sau khi cắt chỉ, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng thuốc ngăn ngừa sẹo như Dermatix Ultra-Gel, Scar Esthetique,...;Khi vết thương khô lại, hãy để vảy tự bong, không nên dùng tay bóc. Bệnh nhân cũng không nên sờ, gãi nhiều khi vết thương lên da non và bong vảy;Tái khám đúng theo lịch hẹn với bác sĩ hoặc khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào khác;Tiêm ngừa uốn ván nếu người bệnh chưa được tiêm dự phòng.Vết thương khâu bị đau nhức là một trong những biểu hiện điển hình của tình trạng nhiễm trùng. Do đó, nếu bị đau nhức vết khâu, sưng đỏ, đi kèm với những triệu chứng như chảy mủ xanh với mùi hôi, bị sốt,... thì người bệnh nên đi khám ngay để được bác sĩ thăm khám, điều trị kịp thời.
vinmec
1,296
Công dụng thuốc Ovaba 400mg Thuốc Ovaba 400mg là thuốc hướng tâm thần được sử dụng trong điều trị bệnh động kinh và đau thần kinh ở người trưởng thành. Tham khảo nội dung bài viết sau đây để biết được công dụng, thành phần và cách dùng thuốc hiệu quả. 1. Thành phần thuốc Ovaba 400mg Thuốc Ovaba được sản xuất bởi Công ty dược phẩm Hilton Pharma., Ltd và được bào chế ở dạng viên nang cứng.Hoạt chất: Gabapentin 400 mg. Tá Dược: Tablertose 80 (lactose), magnesi stearat, talc tinh chế,...Ovaba 400mg chứa hoạt chất Gabapentin có cấu trúc liên quan tới GABA và đang được ứng dụng trong điều trị bệnh động kinh và đau thần kinh ngoại biên. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Ovaba 2.1 Chỉ định Ovaba 400mg. Bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên ở người lớn. Người bệnh động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo động kinh toàn thể ở người lớn và trẻ > 12 tuổi.2.2. Chống chỉ định Ovaba 400mg. Người quá mẫn với hoạt chất Gabapentin và các tá dược có trong thuốc Gabapentin. 3. Liều dùng và cách dùng Ovaba 400mg 3.1 Cách dùng thuốc Ovaba 400mg. Thuốc Ovaba 400mg được sử dụng bằng đường uống. Thời điểm dùng thuốc không phụ thuộc vào thời gian dùng bữa ăn. Bên cạnh đó, thuốc Ovaba 400mg dùng riêng lẻ sẽ không đem lại hiệu quả, vì vậy thuốc được dùng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác hiện nay.Việc ngưng sử dụng thuốc cần được thực hiện từ từ trong thời gian ít nhất 1 tuần và không phụ thuộc vào liều chỉ định. Khoảng thời gian giữa các liều tối đa không quá 12 tiếng.3.2 Liều lượng. Liều lượng Gabapentin cần được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để kết quả điều trị đạt hiệu quả cao. Thông thường liều dùng tham khảo ở một số đối tượng bệnh lý như sau:Chống động kinh ở người lớn và trẻ > 12 tuổi. Ngày thứ nhất: 300mg/lần x 1 lần/ngày;Ngày thứ hai: 300mg/lần x 2 lần/ngày;Ngày thứ ba: 300mg/lần x 3 lần/ngày;Sau đó liều tăng thêm là 300mg từng ngày, phụ thuộc vào sự đáp ứng thuốc của bệnh nhân và tiếp tục cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả.Liều thông thường: 900-1800mg/3 lần/ngày không quá 2400mg/ngày.Tổng liều Gabapentin cần được chia đều hàng ngày cho từng lần dùng và các lần dùng không cách nhau quá 12 tiếng đồng hồ (có thể chia 4 lần/ngày khi điều trị ở liều cao).Người bệnh suy giảm chức năng thận, thẩm phân máu cần phải giảm liều điều trị: Liều điều trị cần điều chỉnh dựa vào chỉ số thanh thải creatinin, thông thường được nhà sản xuất khuyến cáo như sau: Thẩm phân máu: Lần đầu sử dụng 300-400 sau đó 200-300mg sau 4 giờ thẩm phân máu.Điều trị đau do viêm dây thần kinh ngoại biên, đau thần kinh do zona. Người lớn: sử dụng không quá 1800mg/chia làm 3 lần.Hoặc dùng theo liều tham khảo sau đây:Ngày thứ 1: 300mg/lần/ngày;Ngày thứ 2: 300mg x 2 lần /ngày;Ngày thứ 3: 300mg x 3 lần /ngày;Sau đó có thể tăng liều theo bước 300mg/ngày cho đến khi đạt 1800mg/ngày và tổng liều chia uống 3 lần/ngày, dựa trên đáp ứng của người bệnh.Cần lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ đã kê đơn thuốc. 4. Tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng Ovaba Trong quá trình sử dụng thuốc người bệnh có thể gặp tác phụ toàn thân như: Mệt mỏi, đau đầu, sốt, tăng cân, đau lưng,.... Bên cạnh đó là một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp tại các hệ cơ quan cụ thể như sau:Hệ thần kinh:Chóng mặt;Buồn ngủ;Mất điều hòa, rung giật nhãn cầu;Run, loạn vận ngôn, chứng hay quên, lú lẫn, mất ngủ;Co giật cơ, hoa mắt, dị cảm, sự phối hợp không bình thường.Hệ tiêu hóa:Buồn nôn, nôn;Đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy;Gia tăng sự ngon miệng.Hệ hô hấp:Viêm mũi;Viêm họng;Ho;Nhiễm khuẩn đường hô hấp.Da: Nổi ban, ngứa trầy da, trứng cá và ban sát sần.Chứng năng sinh tâm thần học: Trầm cảm hoặc tình trạng kích động.Hệ tiết niệu sinh dục: Tình trạng bất lực.Hệ cơ xương khớp: Đau cơ và mệt mỏi.Hệ tim mạch: Giãn mạch.Hệ máu, bạch huyết: Ban xuất huyết và giảm bạch cầu.Lưu ý: Tác dụng phụ của thuốc Ovaba 400mg có thể xảy ra riêng lẻ hoặc ồ ạt, tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người bệnh. Vì vậy, hãy thông báo cho bác sĩ biết về các tác dụng phụ bạn gặp phải. 5. Tương tác thuốc Ovaba 400mg Trong quá trình thăm khám và kê đơn, người bệnh hãy thông báo tất cả các loại thuốc đang được sử dụng để bác sĩ có thể đưa ra những cảnh báo tương tác thuốc chính xác nhất. Một số tương tác Ovaba 400mg như sau:Một số loại thuốc có thể làm tăng công dụng ức chế thần kinh trung ương của Gabapentin như: Brimonidine,Alizapride, Blonanserin, Azelastine, Brexanolone....Thuốc kháng axit có chứa magnesi và aluminium có thể làm tăng công dụng của Gabapentin (nếu cần sử dụng nên cách xa 2 tiếng đồng hồ).Kết hợp Morphin cùng Gabapentin có thể làm tăng khả dụng của Gabapentin trong huyết tương.Gabapentin có thể làm giảm giá trị của Cmax và AUC của hydrocodone. 6. Quá liều Ovaba và cách xử trí Hiện chưa có thông tin cụ thể về quá liều thuốc Ovaba. Tuy nhiên, khi sử dụng quá liều, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như: Song thị, ngủ lịm, nói lắp, tiêu chảy nhẹ, ngủ lơ mơ,... Trong trường hợp này, người bệnh có thể được chỉ định điều trị triệu chứng.Đối với bệnh nhân suy thận gặp tình trạng quá liều Gabapentin có thể được chỉ định thẩm tách máu. 7. Một số thận trọng khi sử dụng Ovaba 400mg Người bệnh cần thận trọng và lưu ý một số vấn đề trong quá trình sử dụng thuốc Ovaba 400mg như sau:Thận trọng khi sử dụng ở đối tượng suy thận, vì tình trạng thanh thải Crearinin đóng vai trò quan trọng với việc thải trừ Ovaba.Trẻ em dưới 12 tuổi và phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú cần thận trọng.Người cao tuổi: Người >65 tuổi cần lưu ý các tác dụng phụ có thể xảy ra, điều chỉnh liều dựa vào chức năng thận của người bệnh.Điều trị ở người suy giảm chức năng thận:Người vận hành máy móc, lái xe hoặc làm công việc tập trung cần trọng khi dùng Gabapentin;Mong rằng với những tổng hợp thông tin về thuốc Ovaba 400mg sẽ giúp bệnh nhân giải đáp được thắc mắc “thuốc Ovaba có tác dụng gì” và giúp quá trình sử dụng thuốc ở bệnh nhân được hiệu quả, an toàn và mang đến tác dụng tốt cho quá trình điều trị bệnh.
vinmec
1,186
Tuổi nào nên tầm soát ung thư dạ dày? Tầm soát ung thư dạ dày là cách có thể phát hiện ung thư dạ dày sớm, ngay khi ung thư chưa có biểu hiện hay những bất thường ở dạ dày cảnh báo nguy cơ mắc bệnh cao. Vậy, độ tuổi nào nên tầm soát ung thư dạ dày? 1. Độ tuổi nào nên tầm soát ung thư dạ dày? Ung thư dạ dày là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến Ung thư dạ dày là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất ở nam giới Việt Nam và đứng thứ 2 ở nữ giới (chỉ sau ung thư đạ trực tràng). Phát hiện ung thư dạ dày càng sớm, cơ hội sống và điều trị cho bệnh nhân ung thư càng cao. Chính vì vậy, khám sức khỏe, sàng lọc ung thư dạ dày định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích, đặc biệt với những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao. Độ tuổi nào nên tầm soát ung thư dạ dày là quan tâm của rất nhiều người muốn tầm soát để phát hiện những bất thường sớm. Ở các nước phát triển, ung thư dạ dày thường xảy ra ở độ tuổi muộn hơn, khoảng 45 – 70 tuổi nhưng ở nước ta, độ tuổi mắc bệnh thường trẻ hơn, khoảng 40 – 60 tuổi nên độ tuổi khuyến khích tầm soát cũng sớm hơn. Tầm soát ung thư dạ dày được khuyến khích cho mọi người trường thành, đặc biệt là những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao. Những người nguy cơ mắc ung thư dạ dày 2. Tầm soát ung thư dạ dày bao gồm những gì? Khám tầm soát ung thư dạ dày thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để phát hiện bệnh sớm. Nội soi có thể phát hiện được vị trí tổn thương, thể bệnh như sùi, loét, thâm nhiễm
thucuc
330
Công dụng thuốc Besalicyd Besalicyd là thuốc mỡ bôi da công dụng làm giảm các biểu hiện viêm của bệnh da dày sừng và bệnh da khô có đáp ứng với corticoid như bệnh vẩy nến, các chứng viêm da dị ứng mạn tính, eczema. Vậy thuốc Besalicyd nên dùng thế nào? 1. Thuốc Besalicyd là thuốc gì? Thuốc Besalicyd có thành phần chính là betamethason dipropionat và acid salicylic, bào chế dưới dạng thuốc mỡ dùng để bôi ngoài da. Chỉ định để làm giảm các triệu chứng khô da, da dày sừng, tróc vảy,...Betamethason dipropionat trong Besalicyd là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng kháng viêm, chống ngứa, làm co mạch. Khi dùng tại chỗ thuốc được hấp thu nhanh. Khi bôi, nếu băng kín hoặc khi da bị rách có thể một lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Betamethason được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thận, được bài xuất vào nước tiểu.Thành phần Acid salicylic trong Besalicyd có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da. Acid salicylic cũng hấp thu nhanh qua da và đào thải chậm qua nước tiểu, vì vậy có thể gây ngộ độc cấp salicylat khi dùng quá liều trên bề mặt diện tích lớn của cơ thể, hoặc băng kín sau khi bôi thuốc.Besalicyd làm giảm các biểu hiện viêm của bệnh da dày sừng và bệnh da khô có đáp ứng với corticoid như vẩy nến, viêm da dị ứng mãn tính, viêm thần kinh da, eczema. 2. Chỉ định của thuốc Besalicyd Thuốc Besalicyd được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Vẩy nến.Viêm da dị ứng mãn tính.Viêm thần kinh da.Eczema.Các bệnh dị ứng da có đáp ứng với điều trị với corticosteroid . 3. Chống chỉ định của thuốc Besalicyd Thuốc Besalicyd không được chỉ định dùng trong các bệnh lý sau:Dị ứng với thành phần Acid salicylic hoặc Betamethasone của thuốc.Các bệnh về da ở trẻ em < 1 tuổi.Nhiễm trùng da, bệnh da do nhiễm virus (zona, herpes, thủy đậu).Không bôi thuốc lên vết thương hở;Không thoa vào mắt và niêm mạc.Lưu ý khi sử dụng thuốc Besalicyd. Khi bôi Besalicyd diện rộng hay băng kín có thể có tác dụng toàn thân, cần cân nhắc khi sử dụng.Phụ nữ có thai nên có chỉ định của bác sĩ khi dùng thuốc. Không thoa thuốc lên quầng vú khi đang cho con bú. 4. Liều dùng và cách dùng thuốc Besalicyd Cách dùng. Thuốc Besalicyd là dạng thuốc mỡ, dùng để bôi ngoài da.Thoa thuốc lên vùng da bị bệnh.Liều dùng. Dùng 2 lần mỗi ngày (sáng và tối).Liều thuốc phụ thuộc vào người bệnh, mức độ và tình trạng bệnh cụ thể.Khi dùng Besalicyd liều cao, sử dụng kéo dài có thể gây ức chế chức năng của tuyến yên, tuyến thượng thận từ đó dẫn đến thiểu năng thận thứ phát. 5. Tác dụng phụ của thuốc Besalicyd Hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu báo cáo và tác dụng phụ của thuốc Besalicyd. Một số tác dụng phụ ít gặp đã được ghi nhận:Nóng, ngứa, kích ứng vùng bôi thuốc;Khô da;Viêm nang lông, tăng mọc lông;Phát ban dạng mủ; viêm da quanh vùng bôi thuốc. Giảm sắc tố da;Teo da, da có vằn.Suy giảm chức năng tuyến thượng thận, đặc biệt đối với trẻ em.Besalicyd là thuốc mỡ bôi với thành phần là corticosteroid chỉ định cho các bệnh lý ngoài da. Tuy nhiên thuốc có tác động toàn thân nếu dùng kéo dài, dùng trên diện tích da lớn hoặc băng kín sau khi bôi thuốc. Vì vậy, khi dùng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ về cách dùng và liều dùng.
vinmec
618
5 nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đau lưng mạn tính Đau lưng là triệu chứng sức khỏe thường gặp song nếu cơn đau xảy ra thường xuyên không rõ nguyên nhân, mức độ đau tăng dần và ảnh hưởng đến sức khỏe thì rất có thể là dấu hiệu của đau lưng mạn tính. Việc xác nhận nguyên nhân và điều trị, kiểm soát tình trạng đau được nhiều bệnh nhân quan tâm. Nếu không kiểm soát tốt, cơn đau có thể lan ra nhiều khu vực khác, giảm khả năng vận động toàn cơ thể. 1. Những nguyên nhân gây ra đau lưng mạn tính Nhiều tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến cột sống, khớp hoặc cơ khu vực xung quanh có thể gây ra tình trạng đau lưng mạn tính. Dưới đây là 5 nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng đau lưng mạn tính: 1.1. Đau khớp cột sống Các khớp xương nhỏ ở lưng làm nhiệm vụ liên kết hoạt động của các đốt sống với nhau, hình thành cột sống lưng. Vì thế đau lưng có thể do nguyên nhân ở các khớp này. Đau khớp cột sống ban đầu chỉ gây viêm và đau cột sống theo đợt, song nếu không kiểm soát bệnh tốt thì có thể dẫn tới đau lưng mạn tính. Theo thống kê, có đến 90% bệnh nhân đau lưng mạn tính là do tổn thương, bệnh lý đau khớp cột sống. Phát hiện và điều trị sớm các khớp bị tổn thương sẽ giúp ngăn chặn tình trạng mãn tính xảy ra. 1.2. Đau đĩa đệm Đau đĩa đệm là tình trạng đau xuất phát từ bên trong của địa đệm, gây đau ở chính giữa lưng. Triệu chứng đau lưng mạn tính do đau đĩa đệm khá giống với đau khớp cột sống song vị trí tổn thương là hoàn toàn khác nhau. Cần chẩn đoán phân biệt hai nguyên nhân gây đau lưng mạn tính này để điều trị, phục hồi tổn thương hiệu quả. 1.3. Chứng phồng lồi đĩa đệm Sau đau khớp cột sống thì chứng phồng lồi đĩa đệm là nguyên nhân phổ biến thứ 2 gây ra đau lưng mạn tính. Đây là mức độ tổn thương nhẹ, khi đĩa đệm bị phồng lên nhưng vẫn còn nằm trong bao xơ, chưa gây chèn ép rễ thần kinh quanh cột sống song nếu không điều trị, bệnh sẽ tiến triển thành thoát vị đĩa đệm. Chứng phồng lồi đĩa đệm được chẩn đoán dễ dàng qua các kỹ thuật hình ảnh, rõ nét nhất là chụp cộng hưởng từ MRI. 1.4. Đau khớp chậu Khớp chậu là các khớp có nhiệm vụ kết nối cột sống với khung xương chậu, bao quanh là dây chằng để giữ cột sống và các khớp cố định. Đau khớp chậu xảy ra khi cơ bắp yếu khiến cột sống không có điểm giữ ổn định, dây chằng bắt buộc phải kéo căng. Điều này dẫn đến dây chằng quanh khớp chậu không ổn định được các khớp nối, hậu quả là tình trạng đau lưng mạn tính. 1.5. Căng cơ Căng cơ thường là nguyên nhân gây ra đau lưng cấp tính với trên 90% các trường hợp. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là khi các cơ lưng làm việc quá sức, có xu hướng co thắt lại để hạn chế tổn thương. Bệnh thường gây ra đau lưng nhưng không quá nghiêm trọng, trong khoảng một vài tuần triệu chứng sẽ biến mất. Song nếu căng cơ thường xuyên xảy ra do hoạt động sai tư thế, vận động quá mức thì đau lưng mạn tính có thể xảy ra. Đau lưng mạn tính nếu không chẩn đoán được chính xác nguyên nhân để loại bỏ thì không thể điều trị hiệu quả, tình trạng đau sẽ càng nặng nề hơn. Do đó, không nên chủ quan nếu bạn gặp phải tình trạng đau lưng thường xuyên, thăm khám sớm sẽ giúp giảm tổn thương và duy trì hoạt động của cột sống. 2. Làm gì để giảm tình trạng đau lưng mạn tính? Đau lưng mạn tính gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh, vì thế kiểm soát triệu chứng đau và ngăn ngừa biến chứng là rất quan trọng. Với cơn đau không quá nghiêm trọng, biện pháp chăm sóc tại nhà được ưu tiên trước khi sử dụng thuốc giảm đau, điều trị hỗ trợ. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn điều trị hiệu quả lâu dài. 2.1. Kiểm soát đau lưng mạn tính bằng biện pháp tại nhà Một số biện pháp đơn giản nhưng giúp cơn đau lưng mạn tính của bạn được kiểm soát ít hơn, giảm cả về mức độ đau lẫn tần suất xuất hiện triệu chứng. Chườm đá Nhiệt độ thấp với chườm đá hoặc nước lạnh trong khoảng 12 - 20 phút mỗi giờ vào vị trí lưng bị đau vừa giúp giảm đau vừa giúp ngăn ngừa tổn thương mô hiệu quả. Massage Massage có thể giúp làm giãn, giảm tình trạng căng cơ quanh cột sống, từ đó giảm cơn đau lưng hiệu quả. Ngoài ra, massage lưng thường xuyên còn giảm nhiều triệu chứng bệnh đau lưng mạn tính và tổn thương cột sống liên quan. Chườm nhiệt Nhiệt độ cao phù hợp cũng có tác dụng giảm đau, giảm co thắt cơ bắp hiệu quả. Song chườm nhiệt cần có chỉ dẫn của bác sĩ để tránh gây tổn thương da và xương khi sử dụng nhiệt không đúng cách. Châm cứu Cơn đau lưng mạn tính cũng có thể kiểm soát bằng biện pháp châm cứu. Song cần chọn địa chỉ châm cứu uy tín, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo kỹ thuật này an toàn với bạn. Tập thể dục phù hợp Mặc dù vận động có thể khiến tình trạng đau lưng tăng lên song bệnh nhân bị đau lưng mạn tính cần duy trì hoạt động cơ thể nói chung và cột sống nói riêng. Việc nằm, ngồi trong thời gian dài càng khiến cơn đau lưng trở nên tồi tệ hơn. Hãy lựa chọn các bài tập nhẹ nhàng hoặc yoga tập trung thư giãn, vận động cơ quanh cột sống phù hợp. Cơn đau nhức ở lưng sẽ được cải thiện. Hạn chế lao động nặng Lao động quá sức, đặc biệt bê nâng vật nặng có thể khiến lưng bạn căng hơn, đau nhức trở nên nghiêm trọng hơn. Vật lý trị liệu Chuyên gia vật lý trị liệu sẽ hướng dẫn bạn một số bài tập giúp cải thiện sức khỏe cột sống, giảm đau và đảm bảo chuyển động tốt hơn. 2.2. Điều trị đau lưng mạn tính với thuốc Nếu tình trạng đau nghiêm trọng, một số thuốc giảm đau, giảm viêm, giãn cơ có thể cần sử dụng. Song không nên lạm dụng các thuốc này, dù giảm triệu chứng nhanh nhưng thuốc không cải thiện nguyên nhân nên không loại bỏ triệu chứng triệt để, ngoài ra còn gây một vài tác dụng phụ. Như vậy, đau lưng mạn tính xảy ra thường xuyên, mức độ đau sẽ càng nặng dần nếu không được cải thiện, điều trị tốt. Vì thế nếu nghi ngờ mắc căn bệnh này, hãy sớm tới gặp bác sĩ để kiểm tra tìm nguyên nhân, điều trị càng sớm càng tốt.
medlatec
1,220
Trẻ bị ngứa vùng kín những điều cần biết và cách khắc phục Trẻ bị ngứa vùng kín là vấn đề khiến nhiều phụ huynh hoang mang. Nhiều người lầm tưởng tình trạng này chỉ xảy ra ở người lớn nên thường chủ quan không để ý. Thực tế, vùng kín của trẻ em rất nhạy cảm và thiếu các rào chắn sinh lý nên trẻ dễ bị kích ứng từ các yếu tố bên ngoài. Chính vì vậy, bố mẹ hãy tham khảo bài viết dưới đây về tình trạng trẻ bị ngứa vùng kín để trang bị kiến thức cần thiết giúp kịp thời xử lý vấn đề này nhé. 1. Biểu hiện trẻ bị ngứa vùng kín Tình trạng ngứa vùng kín không chỉ khiến trẻ cảm thấy khó chịu mà có thể ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của trẻ về sau. Vì vậy, khi trẻ có các dấu hiệu bất thường dưới đây, phụ huynh cần lưu ý và đưa trẻ đến bệnh viện để thăm khám và điều trị kịp thời, tránh tình trạng bệnh ngày càng diễn tiến nặng. – Vùng kín bị ngứa, sưng đỏ: Trẻ thường xuyên cảm thấy ngứa, đau rát khó chịu, hay gãi liên tục tại vùng kín. Đồng thời, khi quan sát bằng mắt thường có thể thấy tình trạng sưng đỏ, có thể lở loét kèm các nốt mụn li ti ở cơ quan sinh dục của trẻ nhỏ. – Tiết dịch bất thường kèm theo có mùi khó chịu: Vùng kín của trẻ tiết nhiều dịch bất thường có màu trắng đục, màu xanh lá, hoặc nâu, có mùi hôi khó chịu. – Rối loạn bài tiết đường niệu: Mỗi lần đi tiểu, trẻ có thể cảm thấy đau buốt, tiểu ít, đi tiểu són nhiều lần, mỗi lần một ít gây khó chịu cho trẻ. – Ngoài ra xuất hiện một số triệu chứng khác như trẻ thấy mệt mỏi, hay quấy khóc, ngủ không ngon giấc, thậm chí cơ thể bị nóng sốt. Trẻ hay quấy khóc là một trong những biểu hiện cho thấy trẻ bị ngứa vùng kín. 2. Nguyên nhân gây ngứa khó chịu vùng kín ở trẻ em Người lớn thường nghĩ rằng tình trạng viêm nhiễm vùng kín chỉ gặp đối với người trưởng thành đã từng quan hệ tình dục. Tuy nhiên, vì vùng kín của trẻ chưa hoàn thiện nên dễ bị tác động từ các yếu tố bên ngoài gây viêm nhiễm cơ quan sinh dục ở trẻ. Sau đây là các nguyên nhân phổ biến khiến trẻ em bị ngứa vùng kín: – Mắc các bệnh lý ngoài da: Khi trẻ bị ngứa ngáy khó chịu ở vùng kín có thể bé đang mắc các bệnh lý ngoài da như vảy nến, mề đay, viêm da cơ địa…Điều này có thể đến từ việc vệ sinh cho trẻ không sạch sẽ hoặc trẻ bị dị ứng với các hóa chất đang sử dụng. Các bệnh lý này khiến bé ngứa ngáy, gãi liên tục vào vùng kín có thể hình thành vết lở loét. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi để vi khuẩn, virus càng dễ dàng dàng tấn công vào bộ phận sinh dục trẻ nhỏ gây viêm nhiễm. – Vấn đề vệ sinh cho trẻ sai cách: Thói quen hằng ngày bé đi vệ sinh xong, không lau chùi sạch sẽ, dùng giấy vệ sinh kém chất lượng hoặc lau sai cách dễ khiến vi khuẩn dễ dàng tấn công từ hậu môn vào vùng kín. Ngoài ra, khi tắm rửa cho trẻ nhỏ, bố mẹ quên vệ sinh tay sạch sẽ trước khi tắm cho con vô tình khiến vi khuẩn từ tay người lớn lây sang cho bé. Đồng thời, việc dùng xà phòng có tính tẩy rửa mạnh dễ khiến vùng da nhạy cảm ở vùng kín của trẻ bị dị ứng. – Quần áo của trẻ giặt chung với người lớn: Đa phần trong các gia đình hiện nay hay có thói quen giặt chung quần áo của người lớn với trẻ nhỏ, đặc biệt là đồ lót. Điều này sẽ làm nấm mốc, vi khuẩn dễ dàng lây chéo từ bố mẹ sang trẻ nhỏ. Khi trẻ em mặc quần áo này vào, nguy cơ viêm nhiễm cơ quan sinh dục khá cao. – Trẻ bị dị ứng: Các bậc phụ huynh nên lưu ý bộ phận sinh dục của trẻ nhỏ khá nhạy cảm và thiếu rào chắn sinh lý để bảo vệ. Do đó trẻ rất dễ bị dị ứng với các sản phẩm tẩy rửa mạnh, bụi bẩn, lông vật nuôi hoặc cho trẻ mặc quần áo chật chội, ẩm ướt… – Trẻ bị giun kim: Trẻ em thường hiếu động, hay ngồi bệt dưới đất có thể dẫn đến trẻ bị giun kim. Đây là một loài giun sống kí sinh ở ruột già và hậu môn, có thể di chuyển sang bộ phận sinh dục. Khi trẻ bị mắc giun kim làm cho trẻ bị rối loạn tiêu hóa, đồng thời gây ngứa ngáy khó chịu cho trẻ, đặc biệt là vào ban đêm. Trẻ mặc tã hoặc quần lót chật chội, ẩm ướt là dễ khiến trẻ bị ngứa vùng kín. 3. Cách chăm sóc trẻ bị ngứa vùng kín – Mẹ nên dặn bé không nên dùng tay gãi vào vùng kín và giải thích cho bé hiểu khi làm vậy càng khiến vùng kín bị tổn thương nhiều hơn. – Bạn nên cho trẻ mặc quần áo thoải mái, thấm hút mồ hôi. Đồng thời nên giặt quần áo của trẻ nhỏ với người lớn tách ra riêng đề phòng lây nhiễm chéo và phơi quần áo ngoài nắng để tiêu diệt vi khuẩn. – Tã giấy không nên lạm dụng mặc thường xuyên cho trẻ vì dễ khiến bé bị bí mồ hôi, ẩm ướt càng tạo điều kiện để vi khuẩn phát triển dễ gây viêm nhiễm bộ phận sinh dục. – Sau khi trẻ đi đại tiện, nên vệ sinh cho trẻ từ trước ra sau để tránh lây nhiễm vi khuẩn từ hậu môn sang vùng kín. – Sử dụng khăn vải mềm lau rửa vùng kín, sau đó lau khô ít nhất 3 lần/ ngày, đảm bảo vùng kín của trẻ sạch sẽ, khô thoáng. – Khi dẫn trẻ đi bơi, bố mẹ nên chọn bể bơi có nguồn nước sạch và không cho trẻ bơi quá lâu vì có thể khiến trẻ dễ bị cảm lạnh và dễ gây viêm nhiễm vùng kín. – Bố mẹ nên tạo môi trường xung quanh an toàn, sạch sẽ cho trẻ vui chơi. Sau khi trẻ chơi xong, cần vệ sinh sạch sẽ cho bé để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn, kí sinh trùng từ bên ngoài vào. – Lựa chọn các sản phẩm tắm gội an toàn, không gây kích ứng cho trẻ, đặc biệt là vùng kín nhạy cảm. Đồng thời, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ hoặc nước muỗi pha loãng cho vùng kín của trẻ. – Tẩy giun cho trẻ theo định kỳ 6 tháng/lần để tránh tình trạng trẻ bị nhiễm giun lây từ hậu môn sang vùng kín. Vệ sinh vùng kín cho trẻ, đảm bảo vùng kín sạch sẽ, khô thoáng. Bài viết trên đã chia sẻ những kiến thức về tình trạng ngứa vùng kín ở trẻ. Đây có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý viêm nhiễm vùng kín mà bạn cần nên lưu ý. Hi vọng những thông tin trên giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng vùng kín của trẻ, đồng thời biết cách chăm sóc sức khỏe sinh sản cho trẻ tốt hơn.
thucuc
1,304
Liệt dây thần kinh số 4 là gì? Dây thần kinh số 4 có nhiều chức năng quan trọng. Khi bị liệt dây thần kinh số 4 sẽ dẫn đến tình trạng yếu cơ chéo trên, gây liệt vận nhãn theo trục ngang, chủ yếu là động tác liếc trong. Do đó, người bệnh cần có những hiểu biết cơ bản về bệnh nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời. 1. Liệt dây thần kinh số 4 là gì? Trước khi tìm hiểu bệnh liệt dây thần kinh số 4, chúng ta cần biết dây thần kinh số 4 chi phối cơ nào?Dây thần kinh số 4 hay có tên gọi khác là dây thần kinh ròng rọc. Dây thần kinh này đi vòng qua vị trí cuống đại não phía trước, rồi đi vào thành ngoài xoang tĩnh mạch hang, xuyên qua khe ổ mắt trên vào vùng ổ mắt. Dây thần kinh số 4 có chức năng thực hiện cử động di chuyển mắt xuống dưới và ra ngoài. Khi dây thần kinh số 4 bị liệt sẽ khiến cho mắt không thể đưa xuống thấp để nhìn được.Liệt dây thần kinh sọ thứ 4 có thể gây tác động đến chức năng của một hoặc cả hai mắt với đặc điểm là mắt không thể thực hiện việc nhìn vào trong và nhìn xuống phía dưới. Bệnh liệt dây thần kinh số 4 có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả nam và nữ có tỷ lệ xấp xỉ nhau.Triệu chứng của bệnh liệt dây thần kinh số 4 thường không điển hình và rõ ràng:Người bệnh nếu bị liệt một bên dây thần kinh số 4 thường có dấu hiệu mắt liệt lác lên phía trên, xoáy ra bên ngoài, lác tăng lên khi mắt liếc vào trong, giảm đi khi đầu nghiêng về phía liệt. Để giảm tình trạng nhìn đôi, người bệnh thường nghiêng đầu về phía đối lập mắt liệt và cằm hạ xuống thấp.Đối với trường hợp người bệnh bị liệt 2 bên thường ít có dấu hiệu hơn: bệnh nhân có thể bị lác đứng ít hoặc không lắc ở vị trí nguyên phát. Người bệnh không có triệu chứng nghiêng đầu bù trừ.Dưới đây là một số nguyên nhân gây liệt dây thần kinh số 4 thường gặp nhất bao gồm:Bẩm sinh: các triệu chứng xuất hiện ở mắt khi trẻ được sinh ra hoặc được phát hiện sớm trong 6 tháng đầu sau sinh.Yếu tố di truyền:Nếu trong gia đình có bố hoặc mẹ hay cả hai người mắc bệnh này thì tỷ lệ mắc khá cao đối với con.Chấn thương: Chấn thương ở vùng sọ não hoặc va đập vào đầu gây chấn thương vùng đầu.Biến chứng các bệnh lý mạch máu ở bệnh nhân đái tháo đường.Một số bệnh lý ở não như u não, xuất huyết thân não, di căn não, nang ấu trùng sán lợn ở não...Các bệnh khác như zona mắt, viêm xoang và phẫu thuật thần kinh, phình động mạch....Hiếm gặp nhất là di chứng của bệnh xơ cứng rải rác.Ngoài ra, còn một số trường hợp không thể xác định chính xác được nguyên nhân gây bệnh liệt dây thần kinh số 4.Khi thăm khám người bệnh phát hiện các triệu chứng bất thường nghi ngờ liên quan đến bệnh liệt dây thần kinh số 4, các bác sĩ thường sẽ gặp khó khăn trong việc đưa ra chẩn đoán nhằm xác định nguyên nhân và vị trí tổn thương của loại dây thần kinh này, mặc dù sử dụng các chẩn đoán hình ảnh hoặc xét nghiệm liên quan. Bên cạnh đó, tình trạng lác đứng thường hay phối hợp với một số kiểu lác mắt khác nên sẽ rất khó cho bác sĩ để chẩn đoán phân biệt với bệnh liệt dây thần kinh số 4. Do đó việc việc điều trị cho người bệnh cũng gặp nhiều khó khăn. 2. Phương pháp điều trị bệnh liệt dây thần kinh số 4 Người bệnh nên đi khám và điều trị liệt dây thần kinh hiệu quả tại các Bệnh viện lớn với đầy đủ trang thiết bị ngay khi phát hiện các triệu chứng nghi ngờ liên quan.Điều trị cho tình trạng lác mắt, phẫu thuật là chỉ định thường gặp nhất. Tuy nhiên trước khi thực hiện phẫu thuật, người bệnh cần được tiến hành các biện pháp khắc phục và phục hồi liệt hậu đắc (đối với người bệnh bị liệt do chấn thương) hoặc bù trừ liệt hậu đắc (đối với người bệnh bị liệt do bẩm sinh) khoảng từ 4 đến 6 tháng trước đó.Hiện nay, có 2 phương pháp phẫu thuật được áp dụng rộng rãi ở các bệnh viện lớn, đó là gấp gân cơ chéo trên và làm yếu cơ chéo dưới. Đối với một số trường hợp bệnh nặng, người bệnh cần được can thiệp đồng thời cả 2 phương pháp phẫu thuật trên cùng 1 mắt thì mới giúp cải thiện các triệu chứng ở mắt.Người bệnh ngay khi phát hiện các triệu chứng nghi ngờ, cần đi khám sớm để được chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị phù hợp, giúp phục hồi các biến chứng nhanh chóng. 3. Phòng ngừa bệnh liệt dây thần kinh số 4 Bệnh liên quan đến dây thần kinh số 4 không phải lúc nào cũng có thể phòng ngừa được. Tuy nhiên, nếu người bệnh có thể kiểm soát tốt các nguyên nhân gây bệnh có thể làm giảm nguy cơ xuất hiện bệnh.Các biện pháp có thể được áp dụng hiệu quả như:Hạn chế chấn thương vùng đầuĐiều trị ổn định bệnh tiểu đường và giảm nguy cơ mắc các biến chứngĐiều trị bệnh tăng huyết áp hiệu quảĐiều trị dứt điểm các bệnh nhiễm trùng hoặc giảm nguy cơ mắc bệnh.Hy vọng bài viết trên đã cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn đọc liên quan đến tình trạng liệt dây thần kinh số 4. Bệnh cần được phát hiện sớm và can thiệp điều trị kịp thời nhằm giúp người bệnh có thể thực hiện các chức năng do dây thần kinh này chi phối ở mắt.
vinmec
1,039
Điều trị tái tưới máu ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim Bệnh lý tim mạch, đặc biệt thiếu máu cơ tim là một trong những nỗi ám ảnh, gây ra hoang mang, lo lắng cho người bệnh. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Với sự phát triển của Y học, phương pháp tái tưới máu đang được lựa chọn như giải pháp quan trọng nhất trong việc điều trị thiếu máu cơ tim. 1. Thiếu máu cơ tim là gì? Những biểu hiện của thiếu máu cơ tim Trước khi vào tìm hiểu phương pháp điều trị tái tưới máu, chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin cơ bản nhất về bệnh lý thiếu máu cơ tim.Các động mạch vành có hình dạng mạng lưới được tạo thành từ mạch máu trên bề mặt của tim và có vai trò cung cấp cho tim máu và oxy. Theo đó, bệnh thiếu máu cơ tim là bệnh lý xảy ra khi các động mạch tim bị thu hẹp, khiến máu và oxy đến tim khó khăn. Bên cạnh thiếu máu cơ tim, bệnh còn có những tên gọi khác như: thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh tim mạch vành và CHD.Thiếu máu cơ tim là tình trạng tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ mạch vành - mạng lưới mạch máu bao quanh tim, nuôi dưỡng tim. Nếu không được điều trị tái tưới máu kịp thời, một vùng tim phía sau sẽ bị hoại tử hay được gọi là nhồi máu cơ tim. Đây được xem là nguyên nhân gây tử vong do bệnh tim mạch. Tim không được tái tưới máu kịp thời sẽ khiến người bệnh tử vong 2. Nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim Có rất nhiều nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim, nhưng bệnh mạch vành là nguyên nhân thiếu máu cơ tim thường gặp nhất. Sự tích tụ các chất béo, cholesterol trong lòng mạch vành tạo ra các mảng xơ vữa, cản trở sự lưu thông của máu. Theo thời gian, mảng bám lớn dần lên, nó có thể nứt vỡ, hình thành cục máu đông gây bít tắc động mạch đến nuôi tim.Khi động mạch vành bị co thắt, cũng gây ra tình trạng này, cho dù nó không hề có mảng xơ vữa. Bên cạnh đó, hút thuốc lá, stress là những tác nhân làm cho dòng máu chảy về tim tạm thời bị gián đoạn.Ngoài ra, khi nhu cầu trao đổi chất của tim tăng lên, chẳng hạn như hoạt động thể chất quá mức, hay trong các bệnh chảy máu cấp... cũng gây thiếu máu tới cơ tim.Nếu bạn ít vận động thể lực, bị rối loạn mỡ, hay mắc bệnh tiểu đường, bệnh tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, sử dụng rượu bia, chất kích thích, nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn rất nhiều so với bình thường. Hút nhiều thuốc lá cũng làm gián đoạn dòng máu chảy về tim 3. Biện pháp điều trị thiếu máu cơ tim 3.1 Thay đổi lối sống, xây dựng chế độ dinh dưỡng cân bằng. Lối sống và chế độ dinh dưỡng là 2 yếu tố quan trọng giúp bạn ngăn ngừa và điều trị thiếu máu cơ tim hiệu quả. Không bao giờ là quá muộn để bạn thay đổi, xây dựng lối sống lành mạnh, tích cực. Bạn có thể bắt đầu ngay hôm nay bằng cách:Không hút thuốc.Kiểm soát các bệnh lý liên quan như cao huyết áp, mỡ trong máu cao, tiểu đường...Xây dựng chế độ ăn uống cân bằng với nhiều thực phẩm có lợi cho tim như dầu cá, rau củ, quả, ngũ cốc nguyên hạt, thực phẩm chứa nhiều vitamin E... Đồng thời, bạn phải hạn chế ăn các thực phẩm chứa chất béo bão hòa và thức ăn có nhiều muối.Kiểm soát cân nặng.Không để bản thân lao động nặng nhọc, làm việc quá sức và rơi vào trạng thái căng thẳng.Tập thể dục thường xuyên và đều đặn.3.2 Điều trị thiếu máu cơ tim bằng thuốc. Tùy theo tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có những chỉ định phù hợp. Bệnh nhân không được dùng đơn thuốc của người khác để điều trị bệnh cho mình. Bệnh nhân tuân thủ nghiêm ngặt theo đơn điều trị của bác sĩ 3.3 Phương pháp điều trị tái tưới máu. Bên cạnh các biện pháp đã nêu trên, bệnh lý thiếu máu cơ tim còn được điều trị với phương pháp tái tưới máu. Đó là phương pháp mở thông động mạch vành bị tắc nghẽn bằng “can thiệp” (can thiệp phẫu hoặc nong mạch vành tiên phát), hoặc bằng thuốc tiêu sợi huyết. Tiêu sợi huyết đòi hỏi chẩn đoán đúng, ngay tức thì, khẩn trương, điều trị càng sớm càng tốt.Với nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên, dùng thuốc tiêu sợi huyết hoặc nong động mạch vành có hay không có đặt stent có thể mở thông động mạch vành bị tắc nghẽn, tái tưới máu cho vùng cơ tim bị tổn thương. Thuốc tiêu sợi huyết đã được dùng rộng rãi trên lâm sàng vì dễ sử dụng, giá thành chấp nhận được, không đòi hỏi trang thiết bị hiện đại, tốn kém.Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn có được những kiến thức cơ bản về bệnh mạch vành nói chung cũng như bệnh lý thiếu máu cơ tim nói riêng và phương pháp điều trị tái tưới máu hiện nay cũng là một biện pháp phòng ngừa các bệnh lý tim mạch hiệu quả để luôn có một trái tim khỏe.Bài viết tham khảo nguồn: Hội Tim mạch Học Việt Nam
vinmec
962
Cách điều trị u xơ tuyến tiền liệt hiệu quả nhất Điều trị u xơ tuyến tiền liệt như thế nào, không điều trị thì có sao không… là thắc mắc của rất nhiều người. Căn bệnh này tuy lành tính và tiến triển chậm nhưng lại gây nhiều rối loạn đường tiểu ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày. Bệnh là nỗi ám ảnh đối với nhiều nam giới cao tuổi. 1. U xơ tuyến tiền liệt có cần điều trị không? Mặc dù là căn bệnh lành tính, tuy nhiên u xơ tuyến tiền liệt nếu không điều trị sẽ gặp các vấn đề sau: – Bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt dẫn đến ứ trệ nước tiểu lâu ngày. Từ đó vi khuẩn có cơ hội phát triển tại bàng quang, gây viêm nhiễm đường niệu, có thể bị hình thành sỏi bàng quang. Nếu vi khuẩn tấn công mạnh, bệnh nhân có thể bị viêm đài bể thận, nhiễm khuẩn ngược dòng. Nếu tình trạng kéo dài, bệnh nhân có thể bị suy thận mạn tính. Suy thận nếu không điều trị sớm sẽ dẫn đến cấp độ nặng và người bệnh phải lọc thận để duy trì sự sống. – Dù rất ít, một số bệnh nhân có thể bị ung thư tuyến tiền liệt nếu kéo dài thời gian điều trị. Ung thư tuyến tiền liệt không phải là điều quá nguy hiểm nếu được phát hiện sớm, tuy nhiên nếu tế bào ung thư đã di căn thì tiên lượng sống rất xấu. – Một số căn bệnh khác có thể được khởi phát từ u xơ tuyến tiền liệt đó là trĩ, cao huyết áp… Với các biến chứng kể trên, bệnh nhân bị u xơ tuyến tiền liệt có dấu hiệu hay không cũng cần thăm khám và điều trị theo phác đồ của bác sĩ để cơ thể luôn khỏe mạnh. U xơ tuyến tiền liệt có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh 3. 2 giải pháp điều trị u xơ tiền liệt tuyến hiệu quả Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và tình trạng sức khỏe người bệnh, bác sĩ sẽ có các chỉ định phù hợp. Để chữa u xơ tuyến tiền liệt hiệu quả thì bệnh nhân cần tuân thủ điều trị. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc mà chưa có chỉ dẫn của bác sĩ. 3.1. Điều trị u xơ tuyến tiền liệt bằng thuốc Việc điều trị bằng thuốc sẽ được các bác sĩ thăm khám và chỉ định phù hợp. – Nếu bệnh nhân chưa có triệu chứng đường tiểu nặng nề, thể tích tuyến tiền liệt < 25ml: Bệnh nhân có thể được theo dõi 3 – 6 tháng và thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống mà chưa cần dùng thuốc. – Bệnh nhân có các dấu hiệu đường tiểu rõ rệt, thể tích tuyến tiền liệt lớn: Ưu tiên sử dụng các loại thuốc giãn cơ trơn, thuốc giảm đau, giảm viêm… tùy trường hợp cụ thể. Các loại thuốc được kê áp dụng cho tình trạng bệnh từ nhẹ đến trung bình hoặc bệnh nhân nặng nhưng không đáp ứng được phẫu thuật. Các loại thuốc sẽ giúp làm giảm sự nghẽn mạch niệu đạo, giúp bệnh nhân khắc phục tình trạng như bí tiểu, tắc tiểu. Tuy nhiên các khối u sẽ không được triệt tiêu hoàn toàn. – Thông tin về các loại thuốc nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về dùng. – Mỗi người bệnh sẽ được kê đơn thuốc riêng biệt tùy tình trạng bản thân chứ không áp dụng được với đơn thuốc của bệnh nhân khác. Do đó, người bệnh cần thăm khám cẩn thận trước khi dùng thuốc. – Người bệnh cần kiên trì dùng thuốc chứ không được bỏ dở vì nếu bỏ dở thì hiệu quả điều trị sẽ rất thấp. U xơ tuyến tiền liệt có thể được điều trị bằng thuốc 3.2. Phẫu thuật điều trị u xơ tuyến tiền liệt Những bệnh nhân đã có biến chứng nguy hiểm không thể sử dụng thuốc để ngăn chặn bệnh thì sẽ được bác sĩ chỉ định các phương pháp phẫu thuật phù hợp. Tùy thuộc vào kích thước tuyến tiền liệt, biến chứng… và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định các phương pháp phù hợp. Nếu người bệnh gặp phải các biến chứng như viêm nhiễm đường niệu, sỏi bàng quang… thì cần có phương pháp xử lý biến chứng trước khi phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt có thể được thực hành bằng 2 cách như sau: Đây là một phương pháp hiện đại và ít xâm lấn được ứng dụng phổ biến. Bác sĩ sẽ tiến hành đưa dụng cụ nội soi tiếp cận tới khối u ở tuyến tiền liệt để cắt bỏ và hút u ra ngoài theo ống nội soi. Phẫu thuật nội soi được các bác sĩ quan sát qua màn hình nội soi để thực hiện thao tác chính xác. Ca phẫu thuật sẽ diễn ra nhanh chóng và bệnh nhân rất ít đau đớn. Sau khi cắt xong thì thời gian hồi phục cũng rất nhanh. Bệnh nhân có thể được bóc tách khối u qua niệu đạo hoặc rạch tuyến tiền liệt để lấy u. Tuy nhiên, hiện nay phẫu thuật mở ít được áp dụng vì có thể xảy ra các biến chứng chảy máu, nhiễm trùng và hiệu quả đạt được cũng không cao. U xơ tuyến tiền liệt có thể điều trị hiệu quả bằng phương pháp phẫu thuật. Điều trị u xơ tuyến tiền liệt sẽ rất thuận lợi nếu người bệnh kiên trì và tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Việc thăm khám là điều kiện tiên quyết nếu bệnh nhân muốn dứt bệnh nhanh chóng và không gặp biến chứng nặng nề.
thucuc
1,031
Trao đi yêu thương để nhận lại yêu thương Chúng tôi, những người trực tiếp tư vấn được nghe rất nhiều tâm sự mà người nhiễm HIV và có nguy cơ cao nhiễm HIV đang gặp phải. Và chúng tôi xin phép được kể một câu chuyện đặc biệt (đã được sự cho phép của những nhân vật và thay đổi tên) để thấy rằng sự chia sẻ, yêu thương là tình cảm thiêng liêng và cao cả, nhờ đó càng thêm minh chứng cho thông điệp “Trao đi yêu thương để nhận lại yêu thương”. Nơi ánh sáng được thắp nên bởi tình yêu thương Đó là câu chuyện của hai người phụ nữ, cùng quê tại Hà Nội. Thật đặc biệt khi biết hai chị cùng yêu một người, có chung một chồng chỉ khác là thời điểm yêu và thời điểm làm vợ khác nhau. Chị N và chị H nhìn nhau cười khi ngồi tâm sự với chúng tôi. Chị N kể, anh S là chồng cũ của chị và là chồng mới chị H. Hai anh chị lấy nhau được 4 năm và đã có một bé gái 3 tuổi là minh chứng cho tình yêu đó, nhưng sau đó anh S. , dính nghiện do bị bạn bè xấu rủ rê. Khi biết anh S. , nghiện chị đã ly hôn với anh, một phần vì quá giận chồng, phần vì gia đình nhà ngoại bắt ly hôn và bé gái do chị nuôi. Nói về anh S. , sau khi ly hôn với chị N, anh đã quyết tâm đi cai nghiện để làm lại cuộc đời nhưng lần đầu sau 2 tháng anh tái nghiện và thậm chí không chỉ hít mà còn tiêm chích ma túy. Trong lúc đau khổ và chán đời nhất vì bản thân nghiện ngập dẫn đến tan nát hạnh phúc gia đình, anh gặp chị H - một thợ may xinh đẹp. Vì yêu anh, thời gian đầu, chị H. , bị bố mẹ, họ hàng phản đối kịch liệt, thậm chí bị đuổi khỏi gia đình. Chính tình yêu mãnh liệt đó đã giúp anh cai nghiện thành công. Nhưng hạnh phúc đó chưa được bao lâu thì anh nhận được tin mình bị nhiễm HIV, mọi giấc mơ về một gia đình mới hạnh phúc từ nay coi như chấm hết. Để không làm tổn thương sâu sắc thêm cho gia đình và bạn gái, anh S. , đã tự tử nhưng rất may là chị H phát hiện ra và việc tự tử đã không thành. Nói về chị N. , sau khi ly hôn với chồng cũ gần 2 năm chị yêu và cưới anh M - một công an làm việc tại huyện. Mặc dù đã ly hôn với chồng cũ, chị N vẫn coi anh là bạn (vì trước khi yêu và cưới nhau, hai người là bạn cùng khóa lấy nhau, cũng có con chung). Đồng thời, chị N. , còn đến thăm, ân cần hỏi han, thậm chí coi người yêu mới của chồng cũ là chị H như em gái (lúc này chị H và anh S vẫn chưa lấy nhau) và đã giúp đỡ cho hai người rất nhiều. Khi đó, trong đám cưới của mình với chồng mới cũng có sự tham dự và chúc phúc của anh S và bạn gái mới. Đó quả là tình cảm đẹp, là tình thương, sự cảm thông, thấu hiểu của những người bạn tâm giao, những người không máu mủ ruột thịt nhưng lại như anh, chị em trong gia đình. Dù biết anh S bị nhiễm HIV, chị H vẫn yêu quyết tâm lấy anh và luôn coi bé H. M - con gái của anh S và vợ cũ như con ruột của mình để yêu thương. Như vậy là chị đã có một gia đình hạnh phúc trong sự chúc phúc của mọi người. Nơi sẻ chia những khó khăn bằng sự thấu hiểu và đồng cảm Chị N như làm lại cuộc đời lần 2 khi may mắn hết hôn với anh M - một người công an hết lòng vì nhân dân. Anh luôn cảm thông, yêu thương và chia sẻ với vợ sau sóng gió của hôn nhân trước, đặc biệt, anh còn giúp đỡ rất nhiều người bị nhiễm HIV để có thể hòa nhập cộng đồng cũng như chỉ cách bảo vệ những người thân của họ - người có nguy cơ cao bị lây nhiễm các biện pháp để phòng tránh lây nhiễm HIV bằng việc sử dụng thuốc Pr EP đều đặn mỗi ngày. , đến khám sàng lọc, điều trị dự phòng giúp giảm thiểu tỉ lệ lây nhiễm. Tại đây khách hàng không chỉ được cấp phát thuốc Pr EP miễn phí mà còn được hưởng nhiều quyền lợi, dịch vụ y tế tiện ích khác khi tham gia khám và điều trị Pr EP như: - Miễn phí khám, tư vấn HIV (5 lần/năm) ; - Miễn phí xét nghiệm: Xét nghiệm HIV (HIV Ab test nhanh) (5 lần/năm); Xét nghiệm Creatinin máu (2 lần/năm); Xét nghiệm HBs Ag (1 lần/năm); Xét nghiệm Viêm gan C (HCV Ab test nhanh) (1 lần/năm); Xét nghiệm Giang mai (4 lần/năm). MEDEM khuyến khích những người có nguy cơ cao bị lây nhiễm nên đến khám, tư vấn và điều trị Pr EP. Điều này không chỉ giúp tự bảo vệ bản thân mà còn bảo vệ người thân, gia đình và bạn bè.
medlatec
896
Thông tin từ A đến Z về bệnh sởi Sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus, lây qua đường hô hấp. Mặc dù đã có vắc-xin nhưng tỉ lệ tử vong vì bệnh sởi vẫn thuộc top cao. 1. Bệnh sởi có những triệu chứng gì? Các triệu chứng của Bệnh sởi thường xuất hiện đầu tiên trong vòng 10 đến 12 ngày sau khi tiếp xúc với virus. Những biểu hiện này bao gồm: ho, sốt, sổ mũi, mắt đỏ, đau họng, xuất hiện đốm trắng trong miệng. Những nốt phát ban lan rộng trên da là dấu hiệu điển hình của bệnh. Phát ban này có thể kéo dài đến 7 ngày và thường xuất hiện trong vòng 14 ngày kể từ khi tiếp xúc với virus. Những nốt phát ban thường phát triển trên đầu và từ từ lan sang các bộ phận khác của cơ thể. 2. Nguyên nhân gây bệnh sởi Bệnh sởi là do nhiễm virus từ họ paramyxovirus. Khi bạn đã bị nhiễm, virus xâm nhập tế bào chủ và sử dụng các thành phần của tế bào để hoàn thành vòng đời của nó. Virus sởi lây nhiễm qua đường hô hấp trước tiên. Nhưng sau đó nó lan sang các bộ phận khác của cơ thể thông qua đường máu. 3. Sởi có lây qua đường không khí hay không? Sởi có thể lây lan qua không khí từ các giọt hô hấp và các hạt aerosol (bụi khí) nhỏ. Một người nhiễm bệnh có thể giải phóng virus vào không khí khi họ ho hoặc hắt hơi. Những hạt hô hấp này cũng có thể lắng xuống các vật thể và bề mặt. Bạn có thể bị nhiễm bệnh nếu tiếp xúc với vật nhiễm bẩn, chẳng hạn như tay nắm cửa, sau đó chạm vào mặt, mũi hoặc miệng. Virus sởi có thể sống bên ngoài cơ thể lâu hơn bạn nghĩ. Trên thực tế, nó có thể vẫn truyền nhiễm trong không khí hoặc trên các bề mặt lên đến hai tiếng. 4. Bệnh sởi có lây lan nhanh không? Bệnh sởi rất dễ lây lan từ người sang người. Một người dễ bị nhiễm virus sởi có 90% khả năng bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, một người nhiễm bệnh có thể tiếp tục truyền virus cho nhiều người khác mắc bệnh. Một người mắc sởi có thể truyền virus cho người khác trong bốn ngày trước khi phát ban xuất hiện. Sau đó, chúng vẫn còn truyền nhiễm trong bốn ngày nữa. Những người không tiêm phòng có nguy cơ cao mắc sởi. Ngoài ra, còn có các đối tượng khác bao gồm trẻ nhỏ, người có hệ miễn dịch yếu và phụ nữ mang thai. 5. Các bác sĩ có thể chẩn đoán bằng cách kiểm tra phát ban trên da và kiểm tra các triệu chứng đặc trưng của bệnh, chẳng hạn như các đốm trắng trong miệng, sốt, ho và đau họng. Bên cạnh đó bác sĩ có thể chỉ định làm thêm xét nghiệm tìm kháng thể sởi trong máu và xét nghiệm công thức máu để biết về tình trạng giảm bạch cầu lympho. 6. Điều trị bệnh sởi Không có cách điều trị cụ thể cho bệnh nhân mắc sởi. Virus và các triệu chứng của bệnh thường biến mất trong khoảng hai hoặc ba tuần. Có một số biện pháp can thiệp dành cho những người có thể đã tiếp xúc với virus giúp ngăn ngừa nhiễm trùng hoặc giảm bớt các biến chứng nguy hiểm như: + Tiêm vắc xin sởi trong vòng 72 giờ sau khi phơi nhiễm. + Tiêm một liều protein miễn dịch gọi là immunoglobulin trong vòng sáu ngày sau khi tiếp xúc. Để bệnh nhân nhanh chóng phục hồi, các bác sĩ cũng đưa ra các lời khuyên chỉ định như: + Sử dụng acetaminophen (Tylenol) hoặc ibuprofen (Advil) để hạ sốt. + Nghỉ ngơi để giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn. + Uống nhiều nước. + Sử dụng máy tạo độ ẩm để làm dịu ho và đau họng. + Bổ sung vitamin A. 7. Thời gian ủ bệnh khi mắc sởi Thời gian ủ bệnh cho bệnh sởi là từ 10 đến 14 ngày. Sau thời gian ủ bệnh ban đầu, xuất hiện các triệu chứng không đặc hiệu, chẳng hạn như sốt, ho và sổ mũi. Phát ban sẽ bắt đầu phát triển vài ngày sau đó. Điều quan trọng cần nhớ là bạn vẫn có thể lây nhiễm cho người khác trong bốn ngày trước khi phát ban. Nếu bạn nghĩ rằng bạn đã tiếp xúc với bệnh sởi và chưa được tiêm phòng, bạn nên đi khám bệnh càng sớm càng tốt. 8. Những cách phòng chống bệnh sởi 8.1 Tiêm phòng Tiêm vắc-xin là cách tốt nhất để phòng ngừa bệnh sởi. Có hai loại vắc-xin có sẵn là vắc-xin MMR và MMRV. + Vắc-xin MMR là vắc-xin ba trong một có thể bảo vệ bạn khỏi bệnh sởi, quai bị và rubella. + Vắc-xin MMRV bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh nhiễm trùng giống như vắc-xin MMR và cũng bao gồm bảo vệ chống thủy đậu. Trẻ em có thể được tiêm vắc-xin đầu tiên sau 12 tháng hoặc sớm hơn và liều thứ hai trong độ tuổi từ 4 đến 6. Người lớn chưa tiêm phòng nên tham khảo tư vấn từ bác sĩ. Một số nhóm không nên tiêm phòng sởi bao gồm: + Những người đã có một phản ứng đe dọa tính mạng trước đó đối với vắc-xin sởi hoặc các thành phần của nó. + Phụ nữ mang thai + Những người bị suy giảm miễn dịch, có thể bao gồm những người nhiễm HIV hoặc AIDS, những người đang điều trị ung thư hoặc những người dùng thuốc ức chế hệ thống miễn dịch. Tác dụng phụ của việc tiêm chủng thường nhẹ và biến mất sau vài ngày. Thường các triệu chứng như sốt và phát ban nhẹ. Trong một số ít trường hợp, vắc-xin có liên quan đến số lượng tiểu cầu thấp hoặc co giật. Hầu hết trẻ em và người lớn được tiêm vắc-xin sởi không gặp tác dụng phụ. Tiêm phòng không chỉ quan trọng để bảo vệ bạn và những người thân trong gia đình. Nó cũng quan trọng để bảo vệ những người trong cộng đồng, không có điều kiện để tiêm chủng. 8.2 Các phương pháp phòng ngừa khác - Nếu bạn dễ mắc các bệnh nhiễm trùng thì nên: + Rửa tay thường xuyên với xà phòng. + Không dùng chung những vật dụng cá nhân với những người có thể bị bệnh bao gồm bát đũa, ly uống nước hoặc bàn chải đánh răng. + Tránh tiếp xúc với những người bị bệnh. - Nếu bạn đang mắc bệnh: + Tuyệt đối không đi ra ngoài đi học, đi làm hay đến những nơi công cộng. + Tránh tiếp xúc với những người dễ mắc bệnh như trẻ sơ sinh hoặc những người suy giảm miễn dịch. + Che mũi và miệng nếu bạn cần ho hoặc hắt hơi. Nếu bạn không có sẵn khăn giấy, hãy hắt xì vào khuỷu tay. + Hãy nhớ rửa tay thường xuyên và khử trùng mọi bề mặt hoặc đồ vật mà bạn chạm vào thường xuyên.
medlatec
1,188
Chăm sóc sản phụ sau sảy thai Sảy thai không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây ra một cú sốc về mặt tinh thần đối với người phụ nữ. Chính vì vậy việc chăm sóc sản phụ sau sảy thai là một việc làm cần thiết, giúp chị em hồi phục cả về thể chất lẫn tinh thần, sẵn sàng cho sự ra đời của em bé vào lần mang thai sau. 1. Những nguyên nhân dẫn đến sảy thai Sản phụ có thể bị sảy thai do những nguyên nhân sau: –         Sản phụ bị bệnh tim, bệnh thận, đái tháo đường, bệnh giang mai, các bất thường dị dạng ở tử cung, u xơ tử cung to hoặc nhiều nhân. –         Nguyên nhân nội tiết: giảm hormone hướng sinh dục nhau thai và nội tiết tố sinh dục, cường hoặc thiểu năng giáp trạng, bất tương hợp yếu tố Rh giữa thai và mẹ. –         Rối loạn nhiễm sắc thể. –         Sang chấn mạnh, đột ngột hoặc nhiều sang chấn nhỏ liên tiếp, suy nhược cơ thể. –         Nguyên nhân miễn dịch: phản ứng loại bỏ thai qua lympho bào T của người mẹ chống lại kháng nguyên thai sẽ ức chế sự phát triển thai do bất tương hợp hệ thống HAL. –         Viêm nhiễm niêm mạc tử cung, nhiễm khuẩn, nhiễm độc. –         Trứng làm tổ bất thường. –         Hút thuốc, uống rượu, bức xạ, độc tố. 2. Chăm sóc sản phụ sau sảy thai Về mặt tinh thần: người phụ nữ sau sảy thai thường chịu một cú sốc lớn về mặt tinh thần. Chính vì vậy họ cần được giải tỏa khỏi nỗi buồn bằng cách chia sẻ với những người bạn hay người thân trong gia đình, tha thứ cho bản thân, nhận thức sảy thai là điều không may bình thường trong cuộc sống. Người chồng cần động viên vợ, có thể đưa vợ đi dạo hằng ngày, cùng nhau đi du lịch để vợ thư giãn tinh thần. Về chế độ ăn uống: phụ nữ sau sảy thai cần có một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, khoa học, bổ sung vitamin và acid folic, sắt, uống nhiều nước, tránh xa các đồ ăn vặt và thức ăn nhanh. Giữ vệ sinh vùng kín: sau sảy thai phụ nữ rất dễ bị các bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Vì vậy chị em cần chú trọng giữ gìn vệ sinh vùng kín hằng ngày. Sinh hoạt vợ chồng: nếu sảy thai sau 3 tháng đầu có thể sinh hoạt vợ chồng lại sau 2 – 3 tuần. Trường hợp sảy thai từ tháng thứ 4 trở đi thời gian tăng lên 5 – 6 tuần Công việc: phụ nữ sau sảy thai cần nghỉ ngơi và tĩnh dưỡng ít nhất một tuần, không nên làm những công việc nặng nhọc, tránh các động tác với cao, ngồi xổm, vận động mạnh. 3. Phòng tránh việc sảy thai lại Sau thời gian nghỉ ngơi từ 3 – 6 tháng, người phụ nữ có thể tiến hành thụ thai lại. Tuy nhiên trước khi quyết định sẽ có con lại, bạn nên đi khám sức khỏe tổng quát để chắc chắn cơ thể mình đã đủ điều kiện cho việc mang thai. và thai sản trọn gói Bên cạnh đó cần giữ tinh thần luôn thoải mái, suy nghĩ tích cực, chọn ăn thực phẩm hữu cơ, uống bổ sung kẽm, axit folic.
thucuc
584
Hạch trung thất và một số bệnh lý về hạch trung thất thường gặp Trung thất là một vùng quan trọng trong cơ thể, gồm nhiều cơ quan khác nhau. Bên cạnh đó, ở trung thất cũng có nhiều loại hạch trung thất. 1. Giới thiệu về trung thất Trước khi tìm hiểu về hạch trung thất, chúng ta cần nắm được một số đặc điểm cơ bản của trung thất. Trung thất là một khoang nằm ở lồng ngực, đây là nơi tập trung của nhiều cơ quan trong cơ thể, ví dụ như: tim, ống ngực, một số mạch máu, khí quản, hạch lympho và thần kinh hoành,… Về cơ bản, trung thất chứa rất nhiều bộ phần quan trọng, giúp hoạt động của cơ thể được duy trì ổn định. Vậy trung thất gồm mấy phần? Thông thường, trung thất được chia thành 4 phần, đó là trung thất trước, sau, trung thất trên và trung thất giữa. Phía trước của trung thất được giới hạn bởi xương ức, phía sau tiếp giáp với cột sống, phía trên được giới hạn bởi cổ và phía dưới là các nhóm cơ hoành. Cụ thể như sau:Trung thất trên giới hạn bởi nền cổ và mặt phẳng đi qua đáy tim. Trung thất giữa bao gồm: tim, màng ngoài tim. Trung thất sau giới hạn bởi cột sống và màng ngoài tim. Trung thất trước giới hạn bởi màng ngoài tim cùng với xương ức.2. Hạch trung thất Ngoài các bộ phận kể trên thì trung thất cũng là nơi tập trung của một số hạch bạch huyết, chúng thường được gọi là hạch trung thất. Đặc điểm chung của hạch bạch huyết đó là tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể. Trong trường hợp khu vực trung thất bị nhiễm trùng, các hạch bạch huyết này sẽ sưng to hơn so với bình thường. Vậy có bao nhiêu loại hạch bạch huyết ở khoang trung thất? Trên thực tế, có rất nhiều nhóm hạch trung thất khác nhau, đó là:Việc xác định các nhóm hạch trung thất là rất cần thiết, đặc biệt đối với bệnh nhân có u lympho. Nhờ xác định rõ các loại hạch bạch huyết ở trung thất, bác sĩ có thể tiến hành xạ trị chính xác và hiệu quả.3. Một số bệnh lý liên quan tới hạch trung thất bạn không nên chủ quan Có một số bệnh lý liên quan tới hạch trung thất như: viêm hạch bạch huyết ở trung thất, hạch tăng sản phản ứng hoặc tình trạng ung thư di căn hạch trung thất,... Tùy từng bệnh lý, việc điều trị sẽ được chỉ định theo phác đồ phù hợp. Viêm hạch bạch huyết ở khoang trung thất là tình trạng khá phổ biến, tác nhân gây nhiễm trùng có thể là các loại vi khuẩn, virus, một số loại nấm hoặc ký sinh trùng. Bệnh nhân có thể bị viêm hạch trung thất cấp tính, mạn tính hoặc viêm hạt. Có một số dấu hiệu giúp chúng ta phát hiện tình trạng viêm hạch bạch huyết ở khoang trung thất. Đó là: hạch sưng to bất thường, vùng da ở khoang trung thất đỏ, ổ áp xe xuất hiện,... Một số triệu chứng khác bệnh nhân có thể gặp phải như: sốt cao từ 38 độ C trở lên, cơ thể mệt mỏi… Tốt nhất, khi phát hiện những biểu hiện nghi ngờ viêm hạch bạch huyết ở khoang trung thất, chúng ta cần tới bệnh viện để điều trị kịp thời, tránh những tác động xấu đến sức khỏe. Bệnh nhân viêm hạch trung thất cấp tính thường được chỉ định điều trị bằng thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm và các loại thuốc có tác dụng giảm đau. Lưu ý: người bệnh chỉ sử dụng đơn thuốc theo hướng dẫn của bác, không tự ý dùng thuốc để đảm bảo an toàn sức khỏe. Hạch tăng sản phản ứng là vấn đề sức khỏe khá hiếm gặp, đây là hiện tượng tăng sinh 1 hoặc nhiều thành phần của hạch khiến kích thước hạch bạch huyết ở trung thất gia tăng đáng kể. 4 dạng tăng sản hạch phổ biến nhất là: tăng sản xoang, tăng sản nang, tăng sản khu vực cận vỏ và tăng sản hỗn hợp. Nhìn chung, đây là một dạng tổn thương lành tính, bệnh nhân có cơ hội phục hồi nếu tích cực điều trị. Tuy nhiên, người bệnh rất khó phát hiện tình trạng hạch tăng sản phản ứng bởi vì bệnh không có triệu chứng rõ ràng mà thường chỉ phát hiện bệnh khi đi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Người mắc bệnh lý hạch tăng sản phản ứng thường gặp triệu chứng như: sốt, cơ thể mệt mỏi, hay buồn nôn và đổ nhiều mồ hôi vào ban đêm. Ngoài ra, bệnh nhân thường sụt cân trong một thời gian ngắn mà không rõ lý do. Nếu có những biểu hiện trên, các bạn nên chủ động đi khám và điều trị bệnh. Tế bào ung thư thường di căn tới các hạch, đặc biệt là hạch trung thất và gây tổn thương, khả năng miễn dịch của cơ thể suy giảm rõ rệt. Khi tế bào ung thư đã di căn, việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, tính mạng của bệnh nhân có nguy cơ bị đe dọa. Hai dạng ung thư thường gặp đó là lympho hodgkin và lympho không hodgkin. Ung thư vốn được biết đến là căn bệnh hiểm nghèo, nếu bệnh nhân không phát hiện và điều trị sớm thì sức khỏe sẽ suy giảm nghiêm trọng, việc kiểm soát diễn biến bệnh gặp rất nhiều khó khăn và làm suy giảm tuổi thọ. Lao hạch do trực khuẩn lao gây nên, thường là Mycobacterium tuberculosis. Vi khuẩn xâm nhập vào hệ thống hạch, gây nên tình trạng viêm mạn tính ở hệ thống hạch bạch huyết, có thể gồm hạch trung thất. Lao hạch có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu phát hiện và xử lý sớm.
medlatec
1,012
Gói khám sức khỏe định kỳ cơ bản dành cho cơ quan, doanh nghiệp Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là việc làm bắt buộc theo quy định tại điều 152, Chăm sóc sức khỏe cho người lao động, Bộ luật lao động 2012. Tầm quan trọng của khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp 1. Đối với người lao động Phát hiện và chẩn đoán sớm các dấu hiệu, tăng hiệu quả điều trị; Nắm rõ tình trạng sức khỏe từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp loại bỏ mầm bệnh; Nâng cao chất lượng cuộc sống, an tâm lao động. 2. Đối với doanh nghiệp Bảo vệ nguồn vốn lao động của doanh nghiệp; Sợi dây gắn kết doanh nghiệp với người lao động; Nâng cao năng suất làm việc, giảm thiểu tai nạn lao động và các bệnh nghề nghiệp; Tạo động lực cho người lao động cống hiến và gắn bó lâu dài với công ty. Lựa chọn gói khám cơ bản, nhân viên được tiến hành thăm khám các danh mục cơ bản, hiểu rõ tình trạng sức khoẻ của mình cũng như phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác bệnh lý thường gặp ở người lao động và kịp thời điều trị loại bỏ bệnh, giúp kiểm soát sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống. Lưu ý khi sử dụng gói khám: Nhịn tiểu trước khi siêu âm; Nhịn ăn sáng, không uống các chất có đường, gas, chất gây nghiện trước khi lấy máu xét nghiệm; Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai không chụp X - quang; Không trang điểm, sử dụng các loại mỹ phẩm tránh ảnh hưởng kết quả khám da liễu; Vệ sinh tai, mũi, họng sạch sẽ để tránh làm ảnh hưởng quan sát của bác sĩ; Mặc quần áo thoải mái, tránh đeo nhiều đồ trang sức.
medlatec
302
Khám phụ khoa là khám những gì – chị em đã biết? “Khám phụ khoa là khám những gì?” là một trong những câu hỏi mà nhiều chị em quan tâm khi đi thăm khám lần đầu. Vậy cần khám gì khi đi khám phụ khoa, kinh nghiệm nào cho các bạn đi khám lần đầu, tất cả sẽ được chia sẻ trong bài viết sau.  1. Những lý do cần đi thăm khám phụ khoa định kỳ  “Phụ nữ khám phụ khoa là khám những gì?” là thắc mắc của rất nhiều chị em Thực hiện thăm khám phụ khoa thường xuyên giúp nữ giới phát hiện sớm vấn đề ở cơ quan sinh dục của mình, từ đây có thể chăm sóc cơ thể của bản thân mình đúng cách, đặc biệt việc thăm khám định giúp ngăn ngừa các vấn đề trở nên nghiêm trọng hơn trong tương lai.  Một số liệu được công bố bởi Bộ Y tế khiến nhiều người bất ngờ, có đến 90% phụ nữ từng một lần trong đời mắc các bệnh liên quan đến phụ khoa. Với một con số đáng báo động như vậy, việc cần được thăm khám phụ khoa là một việc vô cùng quan trọng. Để có thể tự bảo vệ sức khỏe của mình thì phụ nữ nên đi thăm khám phụ khoa định kỳ, tầm soát được những trường hợp xấu có thể xảy ra.  Khi thực hiện việc thăm khám phụ khoa nếu phát hiện sớm vấn đề sẽ giúp các bạn các bạn có thể được điều trị dễ dàng, hiệu quả, bên cạnh đó thì chi phí cũng không quá tốn kém. Đặc biệt với những phụ nữ đã sinh đẻ, những phụ nữ chuẩn bị bước vào giai đoạn tiền mãn kinh thì việc thăm khám phụ khoa định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm được những bệnh như u nang buồng trứng, u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung, viêm nhiễm đường tình dục,… Tâm lý còn e ngại khi đi thăm khám phụ khoa của nhiều chị em khiến cho nhiều vấn đề ở cơ quan sinh dục chỉ được phát hiện khi đã xuất hiện triệu chứng bệnh hay tình trạng bệnh đã có những chuyển biến xấu. Vì vậy việc cần biết đi khám phụ khoa là khám những gì, khám như thế nào là một điều rất quan trọng.  2. Phụ nữ đi khám phụ khoa là khám những gì? Nữ giới nên thăm khám phụ khoa định kỳ ngay khi chưa có dấu hiệu bất thường Dù bản thân có xuất hiện dấu hiệu gì bất thường hay không thì các bác sĩ luôn khuyến khích mỗi phụ nữ đều nên đi thăm khám phụ khoa định kỳ ít nhất là 1-2 lần/năm. Còn đặc biệt đối với những chị em đã từng bị bệnh phụ khoa 3-6 tháng/lần để tầm soát được tình trạng của bản thân.   Khi đi thăm khám phụ khoa nữ giới sẽ được khám cơ quan sinh dục, sinh sản như âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, tử cung, vòi trứng, buồng trứng. Đầu tiên bác sĩ sẽ khám sơ bộ để nắm được tình trạng chung, sau đó sẽ có những chỉ định thăm khám cụ thể. Trong quá trình thăm khám sơ bộ nếu phát hiện có dấu hiệu bất thường thì bác sĩ sẽ chỉ dẫn những phương pháp chẩn đoán đặc biệt khác (siêu âm, xét nghiệm chuyên sâu). Một số xét nghiệm được kể đến khi đi thăm khám phụ khoa đó là: xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu, xét nghiệm PAP,… Đây đều là những xét nghiệm tầm soát và phát hiện chính xác những bệnh lý có thể gặp phải ở cơ quan sinh dục. Đối với trường hợp đặc biệt nếu bác sĩ có nghi ngờ với những dấu hiệu bất thường thì có thể làm thêm sinh thiết cổ tử cung để có được kết quả chính xác. 3. Những bước cơ bản khi thăm khám phụ khoa  Những bước thăm khám phụ khoa vô cùng quan trọng để phán đoán được chính xác tình trạng sức khỏe ở cơ quan sinh dục nữ giới Quy trình thăm khám phụ khoa thường được diễn ra như sau: Bước 1: Khám lâm sàng Đây là bước đầu tiên được thực hiện khi các chị em đi thăm khám phụ khoa. Thường ở bước này đa phần các bác sĩ đều kiểm tra và thăm khám sơ bộ bằng cách dùng mắt và dùng tay để chẩn đoán tình hình. Nhưng bạn có thể an tâm rằng sẽ không có cảm giác bị khó chịu hay đau đớn gì.  Bước 2: Sử dụng dụng cụ chuyên dụng khi thăm khám  Sau khi quan sát mắt thì bác sĩ sẽ dùng dụng cụ hỗ trợ để kiểm tra sâu hơn. Dụng cụ hỗ trợ được gọi là kẹp mỏ vịt, trước khi dụng cụ được đưa vào âm đạo để kiểm tra thì sẽ được vô trùng, bên cạnh đó còn được hỗ trợ bằng cách bôi trơn. Phương pháp này thường dùng với những chị em phụ nữ đã có gia đình hoặc đã từng quan hệ. Việc sử dụng dụng cụ kẹp mỏ vịt là để bác sĩ quan sát rõ ràng hơn khu vực âm đạo, cổ tử cung, đồng thời lấy được mẫu dịch âm đạo và các tế bào ở cổ tử cung hỗ trợ cho quá trình chẩn đoán bệnh chính xác.  Bước 3: Thực hiện siêu âm  Việc thực hiện siêu âm giúp bác sĩ quan sát các cơ quan sinh sản nằm trong ổ bụng như như vòi trứng, buồng trứng và tử cung. Với nữ giới đã có gia đình hoặc đã quan hệ tình dục, bác sĩ sẽ sử dụng siêu âm đầu dò, còn lại sẽ siêu âm qua thành bụng. 4. Những kinh nghiệm dành cho chị em đi khám phụ khoa  Để có thể có một buổi thăm khám phụ khoa diễn ra hiệu quả cũng như an toàn nhất có thể thì bạn cần chuẩn bị: – Chuẩn bị cho mình một tâm lý thật tốt trước khi đến ngày thăm khám. Giữ tâm lý thật bình thường hạn chế cảm giác lo lắng, sợ hãi.  – Trước khi đi thăm khám nên kiêng việc quan hệ tình dục ít nhất 1-2 ngày.  – Không nên đi thăm khám vào lúc đang trong kỳ kinh nguyệt, mà nên vào lúc đã kết thúc chu kỳ kinh nguyệt từ 3 -5 ngày. Khi đến chu kỳ kinh nguyệt bộ phận sinh dục của người nữ đang bị ra nhiều máu và niêm mạc đang bong tróc. Điều này sẽ khiến việc thăm khám bất tiện, khó khăn và ảnh hưởng đến kết quả thăm khám tình trạng bệnh của nữ giới.  Có 3 thời điểm mà chị em phụ cần phải đặc biệt quan tâm đến việc thăm khám phụ khoa, đó là: – Trước khi có quyết định kết hôn. – Khi bắt đầu có ý định, dự định về việc mang thai.
thucuc
1,195
Uống thuốc tránh thai bị đau bụng dưới có sao không? Thuốc tránh thai được sử dụng như một biện pháp tránh thai an toàn được khá nhiều phụ nữ lựa chọn. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp khi sử dụng thuốc tránh thai bị đau bụng dưới. Vậy tình trạng này có nguy hiểm không? 1. Thông tin chung về thuốc tránh thai Một trong những biện pháp tránh thai an toàn được khá nhiều phụ nữ áp dụng là uống thuốc tránh thai có chứa hormone Estrogen hoặc Progesterone. Thuốc uống tránh thai khá đơn giản, dễ sử dụng đồng thời mang lại hiệu quả cao. Thuốc được chia thành hai loại là thuốc tránh thai hàng ngày và thuốc tránh thai khẩn cấp. Sau khi quan hệ không an toàn thì phụ nữ có thể uống thuốc tránh thai khẩn cấp trong vòng 72 giờ hoặc sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày ở cùng một thời điểm để có hiệu quả tối ưu nhất. Tuy nhiên, có thể xuất hiện tình trạng uống thuốc tránh thai bị đau bụng dưới. Đây là một trong số những tác dụng phụ không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc tránh thai. Quá trình này là do sự gia tăng nồng độ hormone nội tiết tố nữ đột ngột. Thuốc tránh thai hàng ngày thường được sử dụng hàng ngày với tác dụng phòng tránh thai cho phụ nữ. Thuốc tránh thai có thành phần giống như nội tiết tố trong cơ thể. Nếu thuốc được sử dụng đúng cách và đúng liều lượng thì có thể tránh thai khá hiệu quả.Thuốc tránh thai khẩn cấp hoạt động tương tự như thuốc ngừa thai hàng ngày nhưng có hàm lượng hormone Progesterone cao hơn. Vì vậy, thuốc có tác dụng nhanh hơn. Thuốc tránh thai khẩn cấp có tác dụng trong vòng 48 giờ sau khi mới quan hệ tình dục. Sau thời thời gian này, hiệu quả thuốc sẽ giảm và thậm chí là không còn hiệu quả nữa. Theo ý kiến của các chuyên gia y tế thì phụ nữ chỉ nên sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp trong những trường hợp như: quan hệ tình dục mà không thực hiện bất kỳ biện pháp tránh thai an toàn nào hoặc có sử dụng bao cao su nhưng bao cao su bị thủng hoặc rách. Hoặc trường hợp người phụ hoặc người phụ nữ bị cưỡng ép quan hệ tình dục và không muốn bị mang thai ngoài ý muốn. 2. Uống thuốc tránh thai bị đau bụng dưới có nguy hiểm không? Khi sử dụng thuốc tránh thai, người phụ nữ có thể sẽ gặp một vài tác dụng phụ của thuốc chẳng hạn như uống thuốc tránh thai khẩn cấp bị đau bụng dưới... Đây là một trong những tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc tránh thai nói chung và thuốc tránh thai khẩn cấp nói riêng. Tuy nhiên, sử dụng thuốc tránh thai theo đúng chỉ định của bác sĩ và nhà sản xuất thì biện pháp này đạt an toàn đến 99%. Một số biểu hiện khác có thể gặp khi sử dụng thuốc tránh thai:Rối loạn tiêu hoá hoặc bị chướng hoặc đầy hơi.Buồn nôn và nôn ói, chóng mặt, mệt mỏi.Đau đầu hoặc đau nửa đầu do các loại hormone trong thuốc gây ra sự thay đổi nội tiết tố gây nên tình trạng đau đầu hoặc có thể liên quan đến hội chứng tiền kinh nguyệt. Tăng cân với tình trạng cơ thể phụ nữ bị giữ nước khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày. Một số ý kiến cho rằng thuốc tránh thai làm cho lượng nước tăng lên cùng với lượng chất béo. Vì thế, cân nặng có thể tăng lên cao hơn so với trạng thái bình thường.Căng tức ngực: Tình trạng này sẽ hết khi cơ thể đã quen với thuốc tránh thai. Hiện tượng này khá nhẹ và không nghiêm trọng với cơ thể. Thay đổi tâm trạng hoặc giảm ham muốn tình dục do nội tiết tố trong cơ thể bị mất cân bằng, cơ thể người phụ nữ cảm thấy khó chịu, mệt mỏi, giảm hứng thú. Vô kinh hoặc tắc kinh là tình trạng khá phổ biến khi sử dụng thuốc tránh thai kể cả khi sử dụng thuốc đúng cách. Thông thường, người phụ nữ sẽ bị mất kinh trong vòng 1 tháng và có thể có kinh trở lại đều đặn vào tháng tiếp theo. Ở một số trường hợp có thể xuất hiện nhiều khí hư, có mùi hôi tanh, màu sắc bất thường. Khi đó, người phụ nữ cần đi khám để xác định nguyên nhân. Xuất huyết âm đạo có thể xảy ra ở khoảng 50% phụ sau khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày. Ở những trường hợp này sẽ xuất hiện ra máu ngoài chu kỳ kinh có thể trong 3 tháng đầu sử dụng thuốc. Đồng thời chu kỳ kinh nguyệt có thể bị rối loạn. Nếu trường hợp bị ra máu nhiều và kéo dài quá 5 ngày liên tiếp thì cần đi khám bác sĩ. Vì vậy, khi sử dụng thuốc tránh thai mà gặp các triệu chứng trên hoặc đau bụng dưới sau khi uống thuốc tránh thai thì không nên quá lo lắng. Bởi vì đây là do phản ứng bình thường của cơ thể khi chưa thích ứng được với thành phần của thuốc. Tuy nhiên, nếu triệu chứng này kéo dài và không chấm dứt thì có thể là biểu hiện bất thường do chảy máu âm đạo, xuất hiện cục máu đông hoặc máu có màu đen, mùi hôi khó chịu, kèm với đau bụng dữ dội... Người phụ nữ cần thận trọng với những biểu hiện này có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh phụ khoa. Vì thế, cần có kế hoạch đi khám sớm nhất để tìm hiểu nguyên nhân. 3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai Để sử dụng thuốc tránh thai bao gồm cả thuốc tránh thai hàng ngày và thuốc tránh thai khẩn cấp đạt hiệu quả tránh thai đồng thời có thể phòng ngừa các tình trạng đau bụng dưới sau khi sử dụng, thì người phụ nữ cần lưu ý những nội dung sau:Trước khi sử dụng thuốc tránh thai cần đọc kĩ thành phần và hướng dẫn sử dụng của thuốc. Như vậy sẽ giúp cho việc đề phòng các phản ứng phụ hoặc dị ứng thành phần của thuốc được tốt hơn. Cần tuân thủ liệu trình, thời gian sử dụng thuốc theo chỉ định của nhân viên y tế. Với thuốc tránh thai khẩn cấp không nên sử dụng hai liệu trình trong cùng một tháng. Nếu sử dụng thuốc mà vẫn thấy chậm kinh thì cần đến bác sĩ đến khám. Thuốc tránh thai hàng ngày có thời gian hiệu quả khác với thuốc tránh thai khẩn cấp. Mặc dù thuốc tránh thai khẩn cấp sẽ có tác dụng trong khoảng 36 giờ, 72 giờ hoặc 120 giờ thì người sử dụng thuốc tránh thai nên uống ngay sau khi quan hệ không an toàn. Nếu thời gian uống thuốc kéo dài so với thời gian sau quan hệ thì hiệu quả ngừa thai có thể đạt ở mức thấp. Nếu sử dụng thuốc tránh thai mà xuất hiện tình trạng nôn sau hai giờ thì có thể bổ sung liều khác để đạt hiệu quả tránh thai. Với thuốc tránh thai khẩn cẩn khi sử dụng quá nhiều có thể không làm tăng cường khả năng tránh thai. Người phụ nữ chỉ cần uống đủ và đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Khi quyết định sử dụng để ngừa thai thì ít nhiều phụ nữ có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn của thuốc. Những ảnh hưởng này chỉ mang tính chất tạm thời và có thể được cải thiện trong thời gian ngắn khi sử dụng thuốc. Nhưng nếu lạm dụng thuốc có thể trở thành con dao hai lưỡi với những yếu tố nguy hại tiềm ẩn ảnh hưởng đến sức khỏe của người phụ nữ. Vì vậy, cần chủ động lựa chọn biện pháp tránh thai an toàn và ngăn các bệnh lây lan qua đường tình dục, chẳng hạn như bao cao su.
vinmec
1,410
Chụp MRI có giúp phát hiện các bệnh lý ung thư không? 1.Tìm hiểu về kỹ thuật chụp MRI 1.1. Kỹ thuật chụp MRI là gì? Chụp cộng hưởng từ MRI là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, sử dụng bằng sóng từ trường và sóng radio để phát hiện, chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh. So với kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính CT, chụp MRI (cộng hưởng từ) được đánh giá cao hơn trong việc phát hiện sớm các bệnh lý ung thư. Chụp cộng hưởng từ MRI được đánh giá cao hơn trong việc phát hiện sớm các bệnh lý ung thư 1.2. Ưu điểm nổi bật của kỹ thuật chụp cộng hưởng từ Chụp cộng hưởng từ MRI là một trong những phương pháp chẩn đoán bệnh chuyên sâu với nhiều ưu điểm nổi bật như: – Cho kết quả hình ảnh có độ phân giải cao, rõ ràng, dễ đọc giúp bác sĩ có thể chẩn đoán một cách chính xác tình trạng bên trong cơ thể. – Không sử dụng tia X hay bức xạ ion nên không gây ảnh hưởng tới sức khỏe người thực hiện. – Đánh giá tốt tình trạng của các cơ quan rất nhỏ bên trong cơ thể như hệ thần kinh, mạch máu. – Thời gian, thao tác chụp nhanh chóng và đơn giản. – Chụp mạch không sử dụng thuốc tiêm cản quang. 1.3. Hạn chế của chụp MRI – Thời gian của chụp MRI lâu hơn so với chụp CT, không phù hợp để sử dụng cho trường hợp khẩn cấp. – Chụp cộng hưởng từ sẽ gây ra tiếng ồn lớn. Vì vậy, người bệnh cần sử dụng nút bịt tai hoặc tai nghe trong suốt quá trình thực hiện chụp. – Là phương pháp chụp tân tiến, hiện đại nên chi phí của phương pháp này cao hơn với các phương pháp khác 2. Giải đáp: Chụp MRI có giúp phát hiện các bệnh lý ung thư nguy hiểm không? Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh chụp MRI được áp dụng với đa số các cơ quan trọng trong cơ thể. Phương pháp này còn có giá trị đặc biệt trong việc phát hiện các bệnh về não, xương khớp, tim mạch, và một số bệnh lý ung thư… MRI không chỉ giúp phát hiện các khối u trong cơ thể mà còn có thể tìm được các dấu hiệu cho thấy các tế bào ung thư đã lan rộng tới các cơ quan khác. Chụp cộng hưởng từ cũng là nền tảng giúp bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị ung thư như phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị. Do vậy mà đây được xem là một trong những phương pháp tầm soát ung thư hiệu quả nhất: 2.1. Các bệnh về não Một số tình trạng bệnh lý của não có thể được phát hiện bằng kỹ thuật này như: – Nghi ngờ ung thư não, ung thư di căn, xuất huyết, nhồi máu não… – Các bất thường của mạch máu não như phình mạch máu não, dị dạng mạch, thông động tĩnh mạch. – Phương pháp chụp MRI cho hình ảnh nhu mô não rõ nét, giúp phát hiện các bệnh mạn tính của hệ thần kinh. 2.2. Các bệnh về cơ xương khớp Chụp cộng hưởng từ là phương pháp tạo ảnh tốt nhất về cơ xương khớp để đánh giá toàn bộ cấu trúc tại vùng cơ quan này. Các dấu hiệu có liên quan tới tổn thương xương, cơ gân, sụn, dây chằng… sẽ được phát hiện một cách nhanh chóng. Ngoài ra, phương pháp này thường được chỉ định trong chẩn đoán và điều một số bệnh lý như: – Viêm xương khớp và các mô mềm. – Nhiễm trùng. – Viêm tủy xương. – Đau, sưng, phù nề các vùng khớp chân tay. – Các khối u và di căn khớp. 2.3. Một số bệnh lý ung thư – Chụp cộng hưởng từ vùng bụng – chậu để phát hiện các bệnh lý về gan, đường mật: U gan, u đường mật… – Các bệnh lý vùng tiểu khung: Ung thư đại trực tràng, ung thư tiền liệt tuyến, u tử cung, các khối u buồng trứng. – Đánh giá chính xác giai đoạn của ung thư nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung… – Chẩn đoán sớm và chính xác các tổn thương tại tuyến vú như u lành tính, ác tính và các viêm nhiễm tại vú… Phương pháp chẩn đoán hình ảnh này giúp xác định chính xác giai đoạn và tình trạng di căn của ung thư 3. Lưu ý để chụp MRI an toàn Để đảm bảo kết quả được chính xác nhất và không gây ảnh hưởng tới sức khỏe, người thực hiện phương pháp chụp MRI cần lưu ý một số điều sau: Trước khi chụp – Người bệnh cần tháo các trang sức như vòng, nhẫn, dây chuyền, hoa tai, đồng hồ đeo tay. – Thay trang phục của bệnh viện trước khi thực hiện chụp cộng hưởng từ. – Trong 3 tháng đầu thai kỳ không nên thực hiện chụp cộng hưởng từ nếu như không thực sự cần thiết. – Thông báo cho kỹ thuật viên nếu có các thiết bị trong cơ thể như: Van tim nhân tạo, thiết bị bơm thuốc tự động đặt dưới da… Trong khi chụp – Người bệnh có thể nằm ở một tư thế thoải mái, tuy nhiên không được xê dịch người trong khi chụp. – Khi chụp vùng cổ, người bệnh có thể được yêu cầu không được nuốt nước bọt trong khi chụp. Nếu chụp vùng ngực – bụng, bạn có thể được yêu cầu nín thở trong khoảng thời gian ngắn để hình ảnh được nét nhất. – Đối với trường hợp tiêm thuốc tương phản tại tĩnh mạch, khi có các triệu chứng như buồn nôn, chóng mặt hoặc khó thở cần thông báo ngay. Sau khi chụp – Với các trường hợp tiêm thuốc tương phản sẽ được theo dõi tại phòng chờ để phát hiện các triệu chứng dị ứng thuốc nếu có. – Với các trường hợp không tiêm thuốc, bạn có thể trở lại sinh hoạt bình thường sau khi kết thúc quá trình chụp. Lựa chọn địa chỉ uy tín để quá trình thăm khám được an toàn và mang lại kết quả chính xác nhất
thucuc
1,089
Nguyên nhân gây viêm nướu ở trẻ nhỏ Trả lời: Viêm nướu răng là một bệnh rất thường gặp ở trẻ em. Đây là tình trạng nhiễm khuẩn gây viêm nướu răng xung quanh răng và chảy máu chân răng Chị Phương Hạnh thân mến!  Nướu có nhiệm vụ bảo vệ, che chở và giữ cho chân răng được chắc chắn. Viêm nướu răng là một bệnh rất thường gặp ở trẻ em. Đây là tình trạng nhiễm khuẩn gây viêm nướu răng xung quanh răng và chảy máu chân răng. Nếu nướu của trẻ bị sưng và chảy máu khi chải răng, trẻ có thể có bệnh viêm nướu. 1. Nguyên nhân gây viêm nướu ở trẻ nhỏ Bệnh nướu răng diễn tiến qua nhiều giai đoạn khác nhau. Nguyên nhân gây viêm nướu ở trẻ nhỏ là độc tố do vi khuẩn trong cao răng tiết ra, gây kích thích nướu và vi khuẩn xâm chiếm ở xung quanh kẽ răng làm nướu sưng đỏ. -Nguyên nhân trực tiếp của bệnh viêm nướu là mảng bám hình thành trên răng. Đó là một lớp màng mỏng mềm, dính, không màu, có chứa vi khuẩn, hình thành trên bề mặt răng và nướu. Vi khuẩn mảng bám tồn tại càng lâu thì mức độ nghiêm trọng mà chúng có thể gây ra càng lớn. Nếu mảng bám không được làm sạch đúng mức bằng cách đánh răng và dùng chỉ nha khoa hàng ngày sẽ tạo ra độc tố kích thích mô nướu gây viêm nướu. -Nguyên nhân chủ yếu gây ra viêm nướu răng ở trẻ là do trẻ vệ sinh răng miệng không sạch dẫn đến tình trạng tích tụ chất bẩn và vi khuẩn quanh răng, nhất là ở khe nướu. 2. Dấu hiệu viêm nướu ở trẻ nhỏ Khi trẻ bị viêm nướu sẽ có các dấu hiệu như: Sưng nhẹ ở viền và gai nướu; chảy máu chân răng tự nhiên; chảy máu chân răng khi đánh răng hoặc đau khi đánh răng; sưng nướu răng rất đau, kèm theo lưỡi, môi và miệng bị lở, gây rát; miệng trẻ có mùi hôi, hơi thở của trẻ có mùi khó chịu khi có mủ giữa răng và nướu răng; ăn ít, bỏ ăn do đau nướu… Khi thấy trẻ có những biểu hiện nêu trên, cha mẹ nên cho trẻ đi khám nha khoa càng sớm càng tốt. Bác sĩ nha khoa sẽ khám, đánh giá mức độ viêm nhiễm và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Bệnh viêm nướu răng ở trẻ nhỏ có thể chữa trị khỏi hoàn toàn được nếu đi khám sớm và tiến hành điều trị đúng cách. Bên cạnh đó, mẹ nên chú ý vệ sinh răng miệng hàng ngày cho bé. Trải răng ngày hai lần, dùng chỉ nha khoa lấy sạch các mảng bám trên răng, súc miệng nước muối thường xuyên…
thucuc
483
Điều trị trĩ dứt điểm nhờ nhận biết bệnh sớm qua 4 triệu chứng Điều trị trĩ dứt điểm là mong muốn của tất cả người bệnh. Vì bệnh trĩ gây ra nhiều đau đớn, khó chịu và ảnh hưởng tới mọi hoạt động hằng ngày. Việc điều trị sẽ đạt hiệu quả tốt nhất khi nhận biết bệnh sớm, tìm ra đúng căn nguyên và tuân thủ các chỉ định từ bác sĩ. Trong đó việc chủ động thăm khám ngay khi có các triệu chứng nghi ngờ là vô cùng quant rọng. 1. Nhận biết trĩ qua 4 triệu chứng thường gặp Ở giai đoạn đầu mới hình thành búi trĩ thì các triệu chứng thường không rõ ràng và hiếm khi gây ra những khó chịu cho người bệnh. Tuy nhiên, nếu để ý kỹ sẽ phát hiện những triệu chứng điển hình như sau: 1.1. Đi ngoài ra máu Đây là triệu chứng dễ bắt gặp nhất, thường là máu đỏ tươi có thể lẫn trong phân hoặc vương trên giấy vệ sinh khi lau chùi hậu môn. Giải thích cho việc bị trĩ ra máu lúc đi đại tiện là khi phân cứng đi qua hậu môn, cọ sát với búi trĩ nên gây chảy máu. Tuy nhiên đây không phải dấu hiệu chắc chắn vì nhiều người bệnh trĩ cũng có thể không có triệu chứng này. Đi ngoài ra máu là triệu chứng phổ biến và thường gặp ở người bệnh trĩ. 1.2. Cảm giác vướng víu ở hậu môn Búi trĩ hình thành ở vùng hậu môn như mẩu thịt thừa nhô ra nên có thể cảm thấy vướng vướng (với trĩ ngoại thì dấu hiệu này sẽ rõ ràng hơn). Búi trĩ mới hình thành tuy không to nhưng cũng tạo cảm giác nặng tức ở hậu môn kèm theo tình trạng mót rặn. Cảm giác vướng víu, khó chịu sẽ tỷ lệ với mức độ bệnh trở nặng do búi trĩ ngày một to. 1.3. Đau rát ở hậu môn Đau rát ở hậu môn có thể chỉ xuất hiện cao điểm vào trong và sau khi đi vệ sinh, cũng có thể đau âm ỉ suốt cả ngày, nhất là khi ngồi một chỗ quá lâu. Những cơn đau làm ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. 1.4. Hiện tượng sa búi trĩ Đây là triệu chứng nhận biết bệnh trĩ nội. Búi trĩ có thể tự động sa ra ngoài mỗi lần đi vệ sinh (với trĩ độ 1, độ 2) hoặc phải dùng tay đẩy lên (với trĩ độ 3) hoặc không thể đẩy vào bên trong ống hậu môn (với trĩ độ 4). Sa trĩ độ 1, độ 2 ít gây ít phiền phức hơn còn từ độ 3 trở đi sẽ khiến người bệnh luôn cảm thấy khó chịu kể cả khi đi, đứng và làm việc, đặc biệt, trĩ sa độ 4 sẽ ảnh hưởng trong mọi hoạt động hằng ngày. 2. Điều trị trĩ nên được tiến hành từ sớm Trên thực tế, búi trĩ không thể tự khỏi mà còn ngày càng tiến triển phức tạp. Ở giai đoạn đầu mới hình thành bệnh, búi trĩ còn bé nên việc điều trị sẽ dễ dàng, cho hiệu quả tốt và hạn chế tỷ lệ tái trĩ. Không chỉ vậy, khi trì hoãn việc điều trị, búi trĩ phình to kèm theo các triệu chứng đau rát, ngứa ngáy và khó chịu ngày một nghiêm trọng, thậm chí là nguy cơ xuất hiện biến biến chứng, ảnh hưởng tới mọi hoạt động hằng ngày của người bệnh. Việc điều trị sớm sẽ giải quyết tất cả những vấn đề trên. Điều trị trĩ nên được tiến hành từ những giai đoạn đầu hình thành búi trĩ để mang lại hiệu quả tốt nhất. 3. Phương pháp điều trị trĩ Nguyên tắc của điều trị trĩ là dựa theo từng cấp độ/giai đoạn của bệnh mà sẽ có phương án điều trị cụ thể được chỉ định. Cụ thể: – Giai đoạn đầu (nhẹ): Điều trị nội khoa kết hợp chế độ ăn uống, sinh hoạt – Giai đoạn cuối (nặng): Phải phẫu thuật cắt trĩ mới hết 3.1. Điều trị trĩ bằng thuốc kết hợp chế độ ăn uống, sinh hoạt Phương pháp này được áp dụng với trĩ ngoại ở giai đoạn đầu, trĩ nội độ 1 và 2 khi búi trĩ mới hình thành, triệu chứng chưa rõ ràng và hầu như không gây ra những khó khăn cho người bệnh. Người bệnh trĩ có thể kết hợp sử dụng các loại thuốc uống (có tác dụng chống viêm, giảm đau, tăng cường thành tĩnh mạch,…) cùng các loại thuốc bôi ngoài da có tác dụng tại chỗ như giảm ngứa, giảm sưng,… Lưu ý: Các thông tin về thuốc điều trị chỉ mang tính tham khảo. Việc dùng thuốc cần phải tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ từ loại thuốc, liều lượng, cách dùng chứ không tự ý mua thuốc. Phương pháp điều trị bệnh được chỉ định dựa theo mức độ diễn biến của búi trĩ cùng quá trình đi vào thăm khám chi tiết. – Người bệnh trĩ cần bổ sung chất xơ, vitamin vào khẩu phần ăn hằng ngày. Hạn chế đồ ăn cay nóng, đồ uống chứa cồn vì sẽ  không tốt cho hệ tiêu hóa, ngăn ngừa chứng táo bón. – Uống đủ 2-3l nước mỗi ngày. – Thay đổi thói quen đi cầu: Tư thế ngồi tốt nhất là ngồi xổm, không nên ngồi quá lâu, tránh việc rặn mạnh liên tục khi đại tiện khó. – Vệ sinh vùng hậu môn đúng cách và nên thực hiện 2-3 lần mỗi ngày nhất là sau mỗi lần đi đại tiện. – Vận động điều độ, tốt nhất là nên đi bộ, tránh ngồi hoặc nằm nguyên 1 chỗ quá lâu. 3.2. Phẫu thuật điều trị trĩ Phẫu thuật cắt trĩ là phương pháp giúp triệt tiêu hoàn toàn búi trĩ được chỉ định trong trường hợp trĩ trở nặng độ 3, độ 4. Lúc này, búi trĩ đã phình to gây ra nhiều đau đớn, khó chịu cho người bệnh nên việc điều trị bằng thuốc đã không còn tác dụng mà chỉ có thể thực hiện phẫu thuật loại bỏ búi trĩ. Hiện nay, các phương pháp mổ trĩ ít xâm lấn, ít đau như mổ trĩ Longo trở thành lựa chọn của đông đảo người bệnh. Mổ trĩ Longo với ưu điểm ít gây đau, tiến hành nhanh chóng chỉ khoảng 30 phút, mang đến hiệu quả cao, hạn chế biến chứng trong và sau mổ. Người bệnh hồi phục tốt và sớm trở lại sinh hoạt bình thường. 4. Xác định căn nguyên gây trĩ Nhiều người bệnh trĩ có tâm lý đã điều trị xong, không còn các triệu chứng khó chịu nữa là đã khỏi bệnh. Tuy nhiên trĩ là bệnh lý có nguy cơ tái phát rất cao. Người bệnh vẫn có khả năng “gặp lại” trĩ nếu không duy trì lối sống, cách sinh hoạt lành mạnh sau điều trị. Đặc biệt phải tìm ra được nguyên nhân dẫn đến trĩ để điều trị thì mới xử lý được tận gốc trĩ. Nhiều trường hợp bị trĩ do táo bón thi cần có cách điều trị táo bón (bằng thuốc hoặc chế độ ăn uống theo chỉ định). Người bị trĩ do ảnh hưởng của các bệnh lý khác như u vùng trực tràng, tiểu khung…thì cần điều trị ổn định các bệnh lý này. Một lần nữa xin khẳng định, điều trị trĩ tốt nhất nên được tiến hành càng sớm càng tốt. Để làm được điều đó, mỗi người cần chủ động thăm khám ngay khi nhận thấy các dấu hiệu nghi ngờ trĩ để được chỉ định phương án xử lý đúng cách.
thucuc
1,325
Tìm hiểu bệnh viêm đại tràng mạn là gì? Viêm đại tràng mạn là gì là thắc mắc của không ít người. Tính đến nay ở nước ta đã có rất nhiều người mắc bệnh lý này. Bệnh gây ra đau đớn, khó chịu và ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống của người bệnh. Nắm được các thông tin cơ bản về bệnh sẽ giúp việc điều trị và phòng bệnh hiệu quả hơn. 1. Khái niệm về bệnh viêm đại tràng mạn Viêm đại tràng mạn là gì? Đây là tình trạng đại tràng bị viêm nhiễm kéo dài và chuyển sang mức độ nặng. Tổn thương có thể xuất hiện tại một vùng hoặc lan tỏa khắp niêm mạc đại tràng. Bệnh viêm đại tràng mạn tính có thể khiến đại tràng bị tổn thương, chảy máu. Theo ước tính có khoảng 20% dân số nước ta mắc bệnh đại tràng mạn tính và ngày càng có xu hướng gia tăng. Viêm đại tràng mạn là gì? Bệnh thường do sự phát triển từ viêm đại tràng cấp tính 2. Nguyên nhân gây viêm đại tràng mạn là gì? Bệnh viêm đại tràng có thể do nhiều nguyên nhân đa dạng. Các nghiên cứu đã tổng hợp và chỉ ra 2 nhóm nguyên nhân chính. 2.1 Viêm đại tràng mạn có nguyên nhân – Do nhiễm ký sinh trùng, nhiễm độc, nhiễm vi khuẩn, nhiễm nấm,… – Do các bệnh lý khác gây ra: Bệnh lao, bệnh Crohn,… – Do chế độ ăn uống và sinh hoạt không hợp lý gây kích thích hệ tiêu hóa dẫn đến tổn thương – Táo bón kéo dài 2.2 Viêm đại tràng mạn không xác định được nguyên nhân Thực tế không phải lúc nào mắc bệnh viêm đại tràng cũng xác định được nguyên nhân. Bệnh viêm đại tràng mạn không rõ nguyên do thường gặp ở bệnh nhân viêm đại tràng mạn không đặc hiệu. 3. Dấu hiệu dễ nhận biết của viêm đại tràng mãn tính Không giống như bệnh viêm đại tràng cấp có thể dễ dàng điều trị và không để lại hậu quả, viêm đại tràng mạn rất khó chữa khỏi hoàn toàn. Chính vì vậy mọi người cần phát hiện bệnh càng sớm thì cơ hội chữa bệnh khỏi sẽ càng cao. Dưới đây là một số dấu hiệu cơ bản giúp bạn phát hiện bệnh nếu không may mắc phải. 3.1 Dấu hiệu viêm đại tràng mạn là gì ? Người bệnh bị đau bụng kéo dài Các cơn đau sẽ xuất hiện rải rác hoặc thường xuyên. Người bệnh thường bị đau dọc phần khung của đại tràng, vị trí nửa khung đại tràng và hai hố chậu. Cơn đau có thể xuất hiện dữ dội hoặc âm ỉ tùy thuộc vào tình trạng viêm loét. Cơn đau thường có xu hướng giảm xuống sau khi đi ngoài. Bệnh nhân còn luôn có cảm giác bụng căng tức rất khó chịu. 3.2 Phân bất thường Dấu hiệu viêm đại tràng mạn biểu hiện rõ nhất là ở phân. Người bệnh có thể đi phân ở dạng lỏng nhiều lần trong ngày. Một số trường hợp người bệnh bị táo bón, mót rặn. Trong phân sẽ có lẫn máu và chất nhầy. Cũng có trường hợp bệnh nhân bị tiêu chảy và táo bón xen kẽ không ổn định. 3.3 Cơ thể suy nhược, mệt mỏi Bệnh viêm đại tràng ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng. Khi đại tràng gặp vấn đề sẽ khiến quá trình này bị chậm lại dẫn tới không cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể. Biểu hiện thường gặp là: Mệt mỏi, chán ăn, trí nhớ kém, hay cáu gắt dẫn tới suy nhược cơ thể. Một số bệnh nhân bị sụt cân đột ngột không rõ nguyên do. Dấu hiệu của viêm đại tràng là đau bụng  4. Điều trị viêm đại tràng mãn tính bằng thuốc mang lại hiệu quả cao Viêm đại tràng mạn tính đã tiến tới giai đoạn rất khó điều trị khỏi hoàn toàn. Phương pháp điều trị chỉ có thể làm giảm triệu chứng tạm thời và bệnh có thể dễ dàng quay lại. Các loại thuốc thường dùng trong điều trị bệnh là: – Thuốc loại trừ nguyên nhân gây bệnh: Thuốc kháng sinh chống viêm nhiễm, thuốc chống nấm và ký sinh trùng, thuốc chống co thắt, thuốc giảm đau, thuốc chống loạn khuẩn,… – Thuốc phục hồi tổn thương Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc cần kết hợp cùng việc thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Lưu ý: – Khi bị táo bón: Cần tăng chất xơ, giảm chất béo và chia nhỏ bữa ăn – Khi bị tiêu chảy: Cần hạn chế ăn đồ sống, hoa quả chua, giảm chất xơ – Người bệnh không nên tự ý mua và sử dụng thuốc khi chưa hỏi ý kiến của bác sĩ 5. Các biến chứng có thể xảy ra khi bị viêm đại tràng mạn tính Nhiều trường hợp bị bệnh viêm đại tràng có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm. Bệnh nhân càng cao tuổi thì nguy cơ xảy ra biến chứng càng cao. 5.1 Biến chứng của viêm đại tràng mạn là gì? Xuất huyết tiêu hóa Niêm mạc đại tràng bị tổn thương có thể làm đứt các mạch máu. Việc này khiến xảy ra xuất huyết tại đại tràng. Mức độ xuất huyết nhiều hay ít sẽ phụ thuộc vào tình trạng viêm loét trên niêm mạc. 5.2 Thủng đại tràng Viêm đại tràng mạn sau các đợt điều trị kháng sinh sẽ khiến cho các lợi khuẩn ở đường ruột bị tiêu diệt chỉ còn lại lớp lông nhung trơ trọi. Các vết viêm loét sẽ ăn sâu và bảo mỏng niêm mạc gây thủng. Biến chứng này nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ đe dọa đến tính mạng. 5.3 Giãn đại tràng cấp tính Viêm đại tràng không chỉ khiến chức năng tiêu hóa suy giảm mà còn làm giãn toàn bộ cấu trúc. Dấu hiệu là người bệnh đau bụng dữ dội, hôn mê vô cùng nguy hiểm. 5.4 Ung thư đại tràng Ung thư là biến chứng vô cùng nguy hiểm và rất dễ xảy ra. Niêm mạc đại tràng viêm loét kéo dài và tái phát nhiều lần khiến biểu mô niêm mạc có nguy cơ loạn sản. Tình trạng này dần dần chuyển sang tế bào ác tính và phát triển thành ung thư. Quá trình hình thành bệnh thường kéo dài trong khoảng 7 tới 10 năm. Biến chứng của viêm đại tràng là xuất huyết tiêu hóa 6. Các cách phòng ngừa viêm đại tràng mãn tính Viêm đại tràng mạn tính là bệnh rất dễ mắc phải và dễ tái nhiễm. Chính vì vậy mọi người cần thực hiện sớm các biện pháp đề phòng. 6.1 Xây dựng thói quen sinh hoạt điều độ – Kiểm soát căng thẳng, lo lắng. Luôn cố gắng giữ tinh thần luôn lạc quan, vui vẻ – Thay đổi thời gian nghỉ ngơi và làm việc hợp lý – Tăng cường tập thể dục để nâng cao sức khỏe, hệ miễn dịch của cơ thể 6.2 Đảm bảo chế độ ăn uống khoa học – Tăng cường ăn thực phẩm tốt cho đại tràng: Sữa đậu nành, khoai tây, gạo, rau xanh, hoa quả giàu vitamin,… – Hạn chế ăn thực phẩm sống như: Tiết canh, nem chua, rau sống,…để giảm nhiễm khuẩn – Không nên ăn quá nhiều các chế phẩm từ sữa, đồ ăn giàu chất béo, thực phẩm chua cay không có lợi cho hệ tiêu hóa – Nên chia nhỏ bữa ăn giúp hệ tiêu hóa không phải làm việc quá sức – Cân bằng dinh dưỡng bằng cách đảm bảo mỗi ngày 1 g chất đạm, 30-35 kcal/kg – Tăng cường uống nước, bổ sung muối khoáng cho cơ thể Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng giúp tăng cường sức khỏe Mong rằng qua bài viết bạn đã hiểu rõ hơn về bệnh viêm đại tràng mạn là gì? Nếu không may mắc bệnh bạn không nên quá hoang mang, lo lắng. Việc cần làm là nghiêm túc điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ và giữ tinh thần lạc quan để đẩy lùi bệnh tật.  
thucuc
1,413
Vị trí của thận ở đâu? Cách bảo vệ sức khỏe của thận Thận là cơ quan quan trọng trong cơ thể tuy nhiên vị trí của thận ở đâu thì nhiều người còn mơ hồ không biết. Thận nằm ở vị trí nào và cần làm gì để bảo vệ tốt nhất sức khỏe của thận? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo. 1. Vị trí của thận ở đâu? Thận là cơ quan chắc đặc, nằm ở hai bên cột sống phía sau màng bụng, mỗi bên một quả, tựa như hình hạt đậu tằm. Ở ngoài rìa phồng lên. Ở giữa lõm xuống. Đó là nơi mạch máu, dây thần kinh và ống dẫn tiểu của thận đi vào, còn gọi là cửa thận. Cửa thận trái cao ngang khoảng đốt sống eo thứ nhất. Cửa thận phải cao ngang khoảng đốt sống eo thứ 2. Cửa thận cách đường chính giữa phía sau lưng khoảng 5cm. Thận nằm dán vào vách sau bụng, trước mặt có màng bụng che phủ. Vì vậy nó được coi là cơ quan nằm ngoài màng bụng. Trục dài của thận nằm theo hướng nghiêng ra ngoài xuống dưới, hai quả thận tạo thành hình chữ V ngược ở phía sau eo. Vị trí của thận ở mỗi cá thể đều có sai khác. Nhưng thông thường của nữ nằm thấp hơn của nam, của trẻ em thấp hơn của người lớn. Với trẻ sơ sinh, đầu dưới của thận có trường hợp nằm ngang với mỏm xương hông. 1/3 phía trên mặt sau của hai thận dựa vào cơ hoành và cách với hõm ẩn cơ hoành vùng sườn của khoang màng ngực. 2/3 phía dưới sau của hai thận nằm gần rìa ngoài cơ ngang của bụng, cơ vuông ở eo và cơ to ở eo. Vị trí của thận ở đâu là vấn đề nhiều người băn khoăn 2. Chức năng của thận là gì? Chức năng chính của thận là tiết hormone. Thận không những có thể tạo ra nhiều loại kích tố nội tiết (hormone nội tiết) mà đồng thời là cơ quan chịu tác động của rất nhiều loại hormone. Đây là nơi quan trọng diễn ra quá trình trao đổi, phân giải của hầu hết các loại hormone. Thận có thể tạo ra hormone thận, hormone làm căng mạch máu, chất tác động tiền liệt tuyến, chất giảm kinin,… Các hormone này tham gia vào quá trình điều tiết huyết áp. Thận còn có thể tạo ra vitamin hoạt tính D3 tham gia vào quá trình trao đổi canxi, phốt pho và trao đổi chất của xương. Nhiều loại hormone như insulin, gastrin,… bị phân giải ở thận. Chức năng của thận rất quan trọng với cơ thể 3. Làm gì để bảo vệ sức khỏe thận? Bên cạnh câu hỏi vị trí của thận ở đâu, thì nhiều người còn băn khoăn về cách bảo vệ sức khỏe của thận. Để thận hoạt động bình thường, bạn cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý. Hãy hạn chế những thức ăn gây quá tải cho thận như: đạm, muối,… Bạn cần uống đủ nước, ăn nhiều rau xanh. Bên cạnh đó, bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để được tầm soát chẩn đoán phát hiện sớm những yếu tố nguy cơ bệnh lý và ngăn chặn kịp thời hiệu quả. Ngoài ra, tăng cường hoạt động thể chất tích cực và thường xuyên còn có tác dụng cải thiện chức năng thận hiệu quả. Theo các chuyên gia y tế, bạn nên duy trì tập luyện thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày. Không nên nhịn tiểu quá lâu. Nhịn tiểu quá lâu gây hại cho thận dễ dẫn đến sỏi thận, sỏi bàng quang do lắng đọng khoáng chất trong nước tiểu. Ngoài ra, nhịn tiểu còn tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây viêm đường tiết niệu. “Vị trí của thận ở đâu” và “nên làm gì để bảo vệ sức khỏe thận” là những câu hỏi được nhiều người quan tâm Thăm khám sức khỏe định kỳ giúp ngừa nguy cơ bệnh lý hiệu quả và bảo vệ sức khỏe thận. Đồng thời mỗi người cần xây dựng chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Điều này giúp đảm bảo sức khỏe thận, ngăn ngừa các vấn đề bệnh lý.
thucuc
745
Bà bầu bị dị ứng hải sản phải làm sao? Dị ứng thức ăn là một tình trạng phổ biến mà nhiều người mắc phải, trong đó dị ứng hải sản là trường hợp hay gặp nhất. Bà bầu bị dị ứng hải sản là trường hợp có thể gặp trong thai kỳ. Phản ứng xảy ra ở phụ nữ mang thai có thể dẫn đến nhiều nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm. 1. Mẹ bầu bị dị ứng hải sản có nguy hiểm không? Phản ứng dị ứng xảy ra khi hệ miễn dịch phản ứng quá mức với các dị nguyên xâm nhập vào cơ thể. Dị ứng thức ăn nói chung hay dị ứng hải sản nói riêng thường xuất hiện ở những người có cơ địa dị ứng trước đó, biểu hiện bằng nhiều bệnh lý như viêm da cơ địa.Bà bầu bị dị ứng hải sản khi cơ thể phản ứng thái quá với những thành phần bên trong hải sản và biểu hiện bằng các triệu chứng đa dạng trên lâm sàng. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà biến chứng của nó có thể xuất hiện ở những mức độ nặng nề khác nhau.Dị ứng hải sản đôi khi được ghi nhận trong thai kỳ ở những người phụ nữ trước đây chưa từng có tiền sử dị ứng, đặc biệt thường thấy ở quý 1 thai kỳ. Điều này có thể được giải thích bởi sự thay đổi của hệ miễn dịch nhằm thích ứng với sự xuất hiện của bào thai. Khi đó cùng với sự thay đổi nhịp sinh học của các hoocmon sinh học, hoạt động của hệ miễn dịch cũng dễ bị rối loạn. Chính sự khác biệt này khiến phụ nữ mang thai dễ gặp phải nhiều rối loạn khác nhau, bao gồm dị ứng hải sản.Dị ứng hải sản ở phụ nữ mang thai đôi khi gặp những phản ứng nhẹ, có khi dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, nặng nề nhất là sốc phản vệ. Tính mạng của bà mẹ có thể bị đe dọa nếu phản ứng phản vệ không được phát hiện kịp thời. Phụ nữ mang bầu bị dị ứng hải sản gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm 2. Yếu tố nguy cơ khiến bà bầu bị dị ứng hải sản Dị ứng hải sản là một bất thường có thể xuất hiện ở tất cả mọi người. Tuy nhiên, một số yếu tố được xem làm tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng dị ứng ở một số người, bao gồm:Tiền sử có những đợt dị ứng trước đây.Mắc bệnh hen phế quản. Mắc bệnh chàm hoặc viêm da cơ địa. Suy giảm hệ miễn dịch. Có người thân trong gia đình từng mắc nhiều đợt dị ứng với các dị nguyên khác nhau. Tuy nhiên phản ứng dị ứng hải sản ở phụ nữ mang thai có thể xuất hiện với những đối tượng không có các đặc điểm nguy cơ trên. 3. Cách nhận biết khi bà bầu bị dị ứng hải sản Tương tự như các phản ứng dị ứng khác, bà bầu bị dị ứng hải sản xuất hiện nhiều biểu hiện đa dạng ở các cơ quan khác nhau sau khi ăn hải sản. Các phản ứng xuất hiện ngoài da và niêm mạc là các triệu chứng phổ biến nhất, bao gồm phát ban, mề đay và ngứa, biểu hiện như viêm da cơ địa: Các triệu chứng ngoài da và niêm mạc gây mẩn ngứa, có thể gặp những dấu hiệu tại hệ hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, thần kinh như:Khó thở, thở nhanh. Thở rít. Buồn nôn, nôn mửaĐau bụng. Rối loạn tiêu hóa. Trào ngược dạ dày thực quản. Buồn nôn là triệu chứng phổ biến Khi dị ứng hải sản tiến triển nặng nề thành sốc phản vệ, bà bầu có thể đối diện với các biểu hiện nghiêm trọng như:Rối loạn tri giác. Da lạnh ẩm. Phù nề thanh khí phế quản. Phù mặt, môi. Khó thở mức độ nặng. Tim đập nhanh. Huyết áp tụt. Bà bầu có thể bị tụt huyết áp 4. Bà bầu bị dị ứng hải sản phải làm sao? Khi có biểu hiện nghi ngờ dị ứng hải sản, phụ nữ mang thai không nên tự ý điều trị vì bất sử dụng thuốc trong thai kỳ không đúng cách có thể gây ra nhiều biến chứng. Việc điều trị và xử trí khi bà bầu bị dị ứng hải sản cần có sự tham vấn của bác sĩ để bảo đảm an toàn cho sức khỏe của cả mẹ và thai nhi.Khi xác định phản ứng dị ứng hải sản ở mức độ nhẹ, các thuốc điều trị triệu chứng, giảm ngứa và hạn chế phản ứng dị ứng có thể được chỉ định sử dụng. Các thuốc này có tác dụng khiến người thai phụ cảm thấy dễ chịu hơn. Tuy nhiên, liều thuốc và thời gian sử dụng thuốc phải tuân theo các chỉ định của bác sĩ điều trị.Khi phản ứng dị ứng tiến triển nặng nề hơn, thuốc điều trị phản ứng theo đường tiêm sẽ được chỉ định sử dụng để cấp cứu cho tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi.Sau khi được xử trí ổn định, bệnh nhân nên được điều tra và khai thác chế độ ăn trước đó. Các loại hải sản có khả năng gây dị ứng nên được khuyên loại trừ trong các khẩu phần ăn sau đó. Muốn xác định được chính xác loại hải sản gây dị ứng, bệnh nhân cần được thực hiện một số xét nghiệm chuyên sâu hơn.Để bảo vệ sức khỏe cho thai nhi và thai phụ, hành động có hiệu quả nhất là phòng ngừa các trường hợp dị ứng hải sản trước khi nó xảy ra. Đối với những người đã có tiền sử dị ứng trước đây, cần lưu ý:Không ăn những loại hải sản gây dị ứng đã biết trước đây.Lưu ý kỹ nguyên liệu của những món ăn trước khi sử dụng. Lựa chọn các loại thực phẩm một cách cẩn thận. Không chế biến chung hải sản với các món ăn khác. Trong trường hợp dị ứng nặng, mẹ bầu được chỉ định tiêm thuốc điều trị phản ứng Dị ứng hải sản ở bà bầu là tình trạng nguy hiểm và cần được cấp cứu khẩn cấp. Do đó để phòng ngừa dị ứng hải sản mẹ bầu cần tuân thủ một số nguyên tắc và điều chỉnh chế độ ăn uống khi ăn hải sản, động vật có vỏ. Hướng dẫn sơ cứu khi nổi mẩn ngứa do dị ứng thức ăn
vinmec
1,124
Sỏi bàng quang hình thành do yếu tố nào? Sỏi bàng quang hình thành do yếu tố nào? Có rất nhiều yếu tố khiến bạn bị sỏi bàng quang, trong đó có một số nguyên nhân chính gây nên bệnh sỏi bàng quang như: Do sự ứ đọng nước tiểu trong bàng quang Bất kỳ nguyên nhân nào gây ứ đọng nước tiểu đều dẫn đến nguy cơ tạo thành sỏi bàng quang. Sỏi từ hệ tiết niệu rơi xuống Sỏi từ hệ tiết niệu (sỏi thận, sỏi niệu quản) rơi xuống, không ra ngoài được và lắng đọng lại thành sỏi bàng quang. Do tác dụng của một số loại thuốc Do thời gian dài người bệnh sử dụng một loại thuốc trị bệnh nào đó gây kết tủa, lắng đọng tạo sỏi. Có thể do sử dụng nhiều chất khoáng, canxi, photpho… trong khi đó lại uống ít nước. Do thói quen ăn uống, sinh hoạt Thường xuyên ngồi một chỗ, ít vận động hay nhịn tiểu (thoái hóa cột sống thắt lưng, viêm khớp vùng chậu, bại liệt, tai biến mạch máu não…) cũng sẽ dẫn đến tích tụ chất khoáng hình thành  bàng quang. Lười uống nước, ít ăn rau khiến nước tiểu không đào thải được các chất cặn ra ngoài cũng là một trong những yếu tố gây nên  bàng quang. Do một số bệnh lý khác – Sa bàng quang: Ở phụ nữ, thành bàng quang có thể yếu và sa xuống âm đạo. Điều này có thể chặn dòng chảy nước tiểu và hình thành bàng quang. – Phì đại tiền liệt tuyến: Ở nam giới, khi tuyến tiền liệt to lên, sẽ chặn dòng chảy nước tiểu và làm cho nước tiểu đọng lại trong bàng quang. – Hội chứng bàng quang thần kinh: Khi các dây thần kinh gửi tín hiệu từ não bộ đến các cơ quan bàng quang của bạn bị tổn thương hoặc bị hư hỏng do một số bệnh, bàng quang sẽ làm việc không hiệu quả và dẫn đến sỏi. – Viêm: Nếu bàng quang bị viêm nhiễm,  bàng quang có thể được hình thành. Do thiết bị y tế Những dụng cụ y tế được đặt trong bàng quang của bạn như: ống thông tiểu, thiết bị tránh thai cũng có thể là nguyên nhân gây hình thành sỏi. Giới tính, tuổi tác Sỏi bàng quang có nguy cơ cao xảy ra ở nam giới, đặc biệt bàng quang có xu hướng xảy ra ở những người từ 50 tuổi trở lên… Điều trị sỏi bàng quang như thế nào? Đây là phương pháp sử dụng tia laser luồn theo đường ống tự nhiên của cơ thể (đường nước tiểu) để phá vỡ các viên sỏi thành những vụn sỏi rất nhỏ, sau đó các vụn sỏi sẽ được thoát ra ngoài theo đường nước tiểu.  
thucuc
459
Nhận biết và điều trị viêm ống tai ở trẻ Viêm tai ngoài ở trẻ em có nhiều dạng và do nhiều nguyên nhân gây nên. Nhận biết sớm các triệu chứng viêm ống tai và điều trị cho trẻ như thế nào, hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây. 1. Tình trạng viêm ống tai ở trẻ Minh họa vị trí ống tai ngoài Viêm tai ngoài (ống tai) là tình trạng niêm mạc của ống tai (đường nối vành tai với màng nhĩ) bị nhiễm trùng. Đây là bệnh lý tai phổ biến ở trẻ em với ba dạng chính sau đây: 1.1. Viêm ống tai ngoài khu trú Bản chất là tình trạng nhiễm trùng các nang lông ở ống tai gây ra do khuẩn tụ cầu Staphylococcus với các biểu hiện đau dữ đội trong ống tai và mức độ đau gia tăng khi kéo vành tai hoặc ấn vào vùng trước của tai. Đây cũng là tình trạng viêm thường gặp nhất ở trẻ. 1.2. Viêm ống tai ngoài lan tỏa Viêm tai ngoài lan tỏa gây ra do sự tấn công của các bào tử nấm (nấm ống tai), virus, vi khuẩn. Bệnh thường xảy ra với trẻ sơ sinh không được cha mẹ vệ sinh tai thường xuyên hoặc với trẻ thường có thói quen bơi lội nhưng thường xuyên để nước đọng trong ống tai. 1.3. Viêm ống tai ngoài ác tính Viêm tai ngoài ác tính là trường hợp rất hiếm gặp ở trẻ. Viêm ác tính sẽ dẫn đến hoại tử ống tai và gây tử vong nếu trẻ bị bệnh đái tháo đường hoặc bị suy giảm miễn dịch. Bệnh do Pseudomonas aeruginosa gây ra, khiến ống tai hoại tử lan rộng, biến đổi cấu trúc mô xung quanh, tấn công nền sọ gây biến chứng tê liệt thần kinh, là nguyên nhân gây bệnh viêm màng não và áp xe não. 2. Nguyên nhân gây viêm tai ngoài ở trẻ em Viêm tai ngoài liên quan trực tiếp tới sự tấn công của các tác nhân gây hại vào ống tai. Mà những yếu tố sau đây chính là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh ở trẻ: – Sức đề kháng của trẻ em không tốt như người lớn, chính vì thế khả năng tự dự phòng bệnh của trẻ cũng kém hơn. – Ở trẻ vệ sinh, mồ hôi, chất tiết không được làm sạch tạo điều kiện cho vi khuẩn u trú và phát triển trong ống tai, gây viêm. – Sử dụng các dụng cụ vệ sinh tai không đảm bảo hoặc không đúng cách như tăm bông, kẹp lấy ráy tai,… Các vật dụng này có thể khiến ráy tai bị đẩy sâu và tích tụ bên trong, tạo nên môi trường lý tưởng cho vi khuẩn xâm nhập. Ngoài ra, khi các vật dụng này không đảm bảo vệ sinh có thể vô tình đưa mầm bệnh vào trong ống tai. – Tiếp xúc với môi trường nước không đảm như đi bơi, tắm gội hoặc không có động tác làm khô, làm sạch ống tai sau khi đi bơi khiến môi trường trong tai ẩm, không sạch sẽ. – Ngoài ra, khi trẻ mắc các bệnh lý về mũi họng, dịch nhầy có thể chảy xuống vùng tai giữa và gây viêm tai giữa, ống tai ngoài. 3. Các triệu chứng của viêm ống tai ngoài ở trẻ Khi bị viêm ống tai ngoài, trẻ thường bứt tai, tai có mùi hôi và có thể chảy mủ Khi bị viêm tai ngoài, trẻ thường có những triệu chứng sau đây: -Tai đau ngứa, khó chịu do vùng ống tai bị viêm. – Trẻ thường có hành động đưa ngón tay vào bên trong để ngoáy, gãi tai, vỗ lòng bàn tay vào tai hoặc liên tục kéo vành tai để làm giảm các cơn đau. – Trẻ lớn có thể mô tả cảm giác đau tai, đầy tai và luôn cảm thấy ù tai, bít tai cho cha mẹ hoặc người xung quanh. Trẻ nhỏ thường quấy khóc, đỏ mặt và khó chịu. – Quan sát ống tai có thể thấy tai bị sưng đỏ, mùi hôi có thể tỏa ra từ trong ống tai. Trường hợp viêm nặng có thể chảy dịch mủ vàng ra khỏi ống tai. – Trẻ có thể bị sốt nhẹ đến sốt cao. – Xuất hiện những cục hạch nổi vùng sau tai của trẻ. Các hạch này có kích thước khác nhau, khi ấn thường mềm và có thể di động. Trong trường hợp nếu hách cứng và cố định, cha mẹ cần cẩn trọng vì đây có thể là biểu hiện của bệnh lý nghiêm trọng khác. – Thính giác của trẻ bị sụt giảm,  với tình trạng viêm nặng, trẻ có thể bị điếc tạm thời. 4. Điều trị viêm ống tai cho trẻ Khi trẻ bị viêm tai ngoài, cha mẹ nên đưa trẻ đến thăm khám Tùy mức độ viêm nhiễm, đơn thuốc sẽ được kê thuốc uống hoặc thuốc bôi/ nhỏ hoặc cả hai cùng kết hợp. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị, trẻ cần được cha mẹ hỗ trợ vệ sinh, tra thuốc,… và theo dõi để đạt hiệu quả điều trị nhanh nhất. Tuyệt đối khi trẻ có dấu hiệu viêm tai ngoài, cha mẹ không được tự ý giã lá thuốc đắp tai cho trẻ vì biện pháp này không những không làm giảm bệnh tình mà còn dễ khiến trẻ nhiễm trùng sâu, điếc hoàn toàn, thậm chí hoại tử, nhiễm trùng máu và đe dọa trực tiếp đến tính mạng. 5. Phòng ngừa bệnh viêm tai ngoài ở trẻ Viêm tai ngoài là bệnh dễ gặp ở trẻ em, chính vì vậy việc phòng bệnh là hết sức quan trọng. Phòng ngừa viêm tai ngoài cho trẻ cũng rất đơn giản và dễ thực hiện: – Luôn giữ cho ống tai khô thoáng và sạch nhất. Khi đưa trẻ đi bơi, cha mẹ nên sử dụng mũ trùm hoặc nút tai để ngăn nước vào trong tai cho bé. Sau khi bơi lội hay tắm rửa bị nước vào tai hãy nghiêng đầu và dậm chân để nước có thể chảy ra ngoài. – Trong trường hợp trẻ bị ngứa tai hoặc có những bất thường về tai hãy chủ động đưa bé đi thăm khám để tìm ra nguyên nhân, không nên tự ý dùng tăm bông hay vật nhọn đưa vào trong tai để lấy ráy tai ra ngoài. Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về viêm tai ngoài thường gặp ở trẻ. Hi vọng với những thông tin này sẽ giúp cho cha mẹ dễ dàng nhận biết và có những biện pháp khắc xử lý đúng ngay khi bé có triệu chứng viêm ống tai.
thucuc
1,153
Đau xương mu khớp háng: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị Đau xương mu khớp háng là một dạng bệnh lý hình thành do vùng xương mu hoặc khớp của xương chậu bị viêm nhiễm nhiễm. Tình trạng này có thể nhanh chóng chấm dứt nếu sớm nhận biết bệnh và có phương pháp chẩn đoán chính xác, phác đồ điều trị phù hợp. 1. Nguyên nhân dẫn đến đau xương mu khớp háng Đau xương mu khớp háng là hiện tượng vùng xương mu hoặc các vị trí lân cận bị viêm nhiễm và hình thành nên những cơn đau khó chịu. Phần lớn bệnh lý này xuất phát từ di chứng của một số cuộc phẫu thuật hoặc do vận động xương khớp quá mức (chủ yếu là ở các vận động viên). Ngoài ra, thực tế thăm khám còn phát hiện tình trạng này bộc phác ở phụ nữ mang thai. Khi bước vào giai đoạn chuẩn bị sinh, cơ thể tự động sản sinh một lượng Hormone cần thiết để giúp xương chậu rộng ra, thuận lợi cho việc em bé chào đời. Tuy nhiên, quá trình này có thể gây nên một số biến chứng không muốn như tăng huyết áp, viêm nhiễm xương chậu gây đau xương mu. 2. Triệu chứng bệnh Đau xương mu khớp háng là một triệu chứng gặp trong nhiều bệnh. Tại vị trí phía trước vùng xương chậu và khớp háng hình thành những cơn đau khó chịu được xem là dấu hiệu phổ biến nhất. Tuy nhiên, đây cũng được xem là biểu hiện của việc cơ háng bị căng. Để có thể chẩn đoán bệnh chính xác nhất, tráng việc kéo dài thời gian gây tổn thương, áp lực lên xương mu, cần thăm khám ngay sau khi phát hiện các biểu hiện sau: Cơn đau tại vùng xương chậu bộc phác dữ dội hơn khi hoạt động. Phần bụng dưới thường xuyên có cảm giác đau nhói không rõ nguyên nhân. Có cảm giác khó chịu khi ho, hắt hơi hoặc có các cử chỉ gây tác động lực lên cơ thắt lưng. Khả năng di chuyển có dấu hiệu suy yếu, mất sức và giảm tính linh hoạt. Trong những giai đoạn bệnh chuyển biến nặng có thể gây sốt, tạo cảm giác ớn lạnh, dáng đi bất thường,... 3. Chẩn đoán và điều trị Đau xương mu kéo dài có thể do viêm nhiễm, tạo điều kiện làm gia tăng nguy cơ tấn công của các loại vi khuẩn có hại cho cơ thể. Do đó, việc sớm chẩn đoán để nhận biết tình trạng bệnh và lên phác đồ điều trị phù hợp là điều vô cùng quan trọng. Phương pháp chẩn đoán bệnh Thông qua quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chẩn đoán phù hợp dựa trên các dấu hiệu, biểu hiện ở từng bệnh nhân. Xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng nhiễm trùng. Quy trình này được áp dụng chủ yếu cho những đối tượng có tiền sử, dấu hiệu dễ bị nhiễm trùng hoặc vừa được tiến hành phẫu thuật. Kiểm tra các cử động tại vùng khớp háng để phát hiện tình trạng tại cơ trực tràng và các nhóm cơ nằm ở vùng bụng dưới. Các cơn đau xương mu khớp háng háng thường có biểu hiện đặc trưng là đau nhức trực tiếp tại bề mặt phía trước của xương mu. Chụp X-quang đánh giá cấu trúc xương khớp vùng xương mu, có thể thấy bờ khớp không đều hoặc giảm mật độ xương. Phương pháp điều trị Để chấm dứt hoàn toàn cơn đau xương mu khớp háng, bệnh nhân cần một khoảng thời gian điều trị kéo dài từ vài tuần đến vài tháng. Phương pháp này tuy mang lại kết quả giảm đau nhanh chóng nhưng cũng bộc lộ nhiều nhược điểm, đặc biệt là nguy cơ tái phát. Một số phác đồ thường được áp dụng thành công ở bệnh nhân viêm xương mu như: Nghỉ ngơi hợp lý: trong quá trình điều trị bệnh, bệnh nhân nên có chế độ nghỉ ngơi hợp lý để phần xương mu được phục hồi, tránh lao động nặng dẫn đến viêm nhiễm nghiêm trọng. Sử dụng thuốc: trong trường hợp phần xương mu đã hình thành nên những dấu hiệu viêm nhiễm nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ được kê đơn nhóm thuốc có khả năng chống viêm (phổ biến là thuốc chống viêm không chứa Steroid). Vật lý trị liệu: kiên trì áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu phù hợp sẽ giúp cho bệnh nhân giảm đau nhanh chóng phần xương mu. Tùy theo từng đối tượng khác nhau, bác sĩ có chuyên môn sẽ lên phác đồ phù hợp. Sau một khoảng thời gian kiên trì thực hiện, phần xương mu và các cơ lân cận sẽ phục hồi lại các chức năng ban đầu, tạo tính linh hoạt cần thiết,... 4. Những lưu ý cho bệnh nhân đau xương mu Để hạn chế nguy cơ tái phát và hình thành những cơn đau dữ dội, cần lưu ý: Hạn chế vận động quá nhiều hoặc thực hiện các cử chỉ gây tác động lực lên phần xương mu khớp háng. Cố gắng giữ thăng bằng và tạo tư thế thẳng trong quá trình di chuyển. Không nên sử dụng giày cao gót, đứng quá lâu trong một tư thế. Khi ngồi nên kê thêm một chiếc gối mềm phía sau lưng để giảm bớt áp lực lên xương mu. Bổ sung Canxi cho cơ thể bằng các loại thực phẩm cần thiết hoặc viên uống bổ sung (có sự kê đơn của bác sĩ). Tránh sử dụng thuốc giảm đau khi chưa có sự kê đơn, chỉ định của bác sĩ. Tập luyện một số bài tập đơn giản để tăng cường tính linh hoạt cho vùng bụng, hông chậu,...
medlatec
963
Một số mẹo chữa viêm dạ dày hiệu quả bạn nên thử tại nhà Nhiều người lựa chọn chữa viêm dạ dày tại nhà do phương pháp này dễ thực hiện. 1. Chữa viêm dạ dày bằng mẹo dân gian có ưu điểm gì? Thường thì mọi người hay sử dụng các nguyên liệu dùng để chữa viêm dạ dày tại nhà đều có nguồn gốc từ thiên nhiên nên hầu như đều lành tính và ít gây tác dụng phụ cho cơ thể người bệnh. Nhờ đó mà tiết kiệm được công sức, thời gian cũng như chi phí điều trị. Tuy vậy, các bài thuốc dân gian chữa viêm dạ dày thường chỉ phù hợp với những bệnh nhân bị bệnh mức độ nhẹ. Nếu tình trạng bệnh diễn biến nặng hơn thì người bệnh nên điều trị theo phác đồ dành cho người bị viêm dạ dày theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 2. Những lưu ý dành cho người bị viêm dạ dày Trước khi áp dụng các phương thức điều trị dân gian, người bệnh viêm dạ dày cần thay đổi chế độ ăn một cách lành mạnh và thói quen sinh hoạt khoa học hơn vì đây là 2 yếu tố cần thiết để cải thiện tình trạng bệnh cho dù bệnh đang ở mức độ nào. Cụ thể như sau: Hạn chế việc tiêu thụ các thực phẩm chế biến công nghiệp, đồ đóng gói vì chúng được tẩm ướp nhiều với hóa chất. Thay vào đó bệnh nhân nên ưu tiên nhưng thực phẩm tươi sống được nấu nướng hợp vệ sinh; Không nên dùng đồ uống chứa nhiều gas và đường, đồ có cồn và chất kích thích. Từ 2 - 2,5 lít nước lọc và nước trái cây mỗi ngày sẽ là lựa chọn sáng suốt hơn; Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày và không bỏ bữa. Ăn đúng giờ, không để bụng quá no hoặc quá rỗng; Hạn chế sử dụng các thực phẩm có khả năng làm gia tăng kích ứng như: cafein, rượu bia, cà chua, trà, các trái cây thuộc họ cam, ớt, tiêu đen, tiêu đỏ, bạc hà, sữa, đồ muối chua,... ; Bổ sung các loại rau xanh, thực phẩm dễ tiêu hóa và hoa quả vào trong khẩu phần ăn hàng ngày. 3. Mẹo chữa viêm dạ dày được lưu truyền trong dân gian 3.1. Nghệ và mật ong rất tốt cho sức khỏe dạ dày Nghệ có tác dụng đẩy nhanh quá trình liền sẹo ở da, trong khi đó mật ong giúp giảm thiểu triệu chứng viêm, gia tăng chất nhầy hỗ trợ hoạt động tiêu hóa của dạ dày. Khi hai nguyên liệu này phối kết hợp với nhau sẽ giúp đẩy lùi những dấu hiệu khó chịu do viêm dạ dày đem lại. Cách thực hiện: Chuẩn bị: tinh bột nghệ (2 thìa), mật ong (1 thìa); Cách chế biến: trộn đều hỗn hợp trên cho đến khi chúng trở thành chất sệt, hòa quyện vào với nhau; Hướng dẫn sử dụng: có thể ăn trực tiếp hoặc pha hỗn hợp vào nước ấm để uống. Dùng mỗi ngày khoảng 2 - 3 lần trước khi ăn 30 phút sẽ giúp đem lại hiệu quả cao. 3.2. Chữa viêm dạ dày bằng lô hội Trong lá lô hội (hay nha đam) có chứa glycoprotein là một chất kháng viêm tự nhiên giúp giảm sưng, hỗ trợ chữa lành các vết viêm loét và thương tổn trong niêm dạ dày. Chất gel của lô hội với các thành phần như axit amin, vitamin nhóm B, C, E,... có công dụng phục hồi cũng như cải thiện đáng kể chức năng của dạ dày. Cách thức thực hiện: Nguyên liệu: 1 lá nha đam tươi đã được gột sạch vỏ; Cách dùng: xay nhuyễn hoặc ép nước phần thịt của lá để uống. Ngoài ra bạn có thể cắt nhỏ thành hạt lựu phần thịt lá rồi đem nấu với đường phèn, ăn từ 3 - 4 lần/ngày. 3.3. Chữa viêm dạ dày bằng cây dạ cẩm Có thể bạn chưa biết: trong cây dạ cẩm là một hàm lượng lớn các hoạt chất như Anthraglycosid, Alcaloid, Tanin, Saponin,... rất tốt cho dạ dày. Những hoạt chất này ngoài giúp trung hòa lượng axit trong dịch vị dạ dày còn có công dụng điều trị viêm họng, viêm lưỡi hiệu quả. Để chữa viêm dạ dày bằng dạ cẩm tại nhà, bạn cần: Chuẩn bị: 10 - 25g lá và ngọn khô dạ cẩm, rửa sạch đem đun lấy nước uống; Cách dùng: Sau khi đun chia lượng nước này thành 3 phần uống dần trong ngày. Nên sử dụng trước khi ăn hoặc khi xuất hiện triệu chứng đau dạ dày. 3.4. Cây nhọ nồi chữa viêm dạ dày Cây nhọ nồi có tác dụng cầm máu, tiêu độc, cải thiện chức năng của hệ tiêu hóa nhờ vào thành phần đặc biệt của nó: Tanin (kháng viêm, thúc đẩy các vết loét mau lành), Vitamin K (làm lành nhanh các vết thương và ngăn ngừa hiện tượng xuất huyết), Carotene và Flavonozit (trung hòa axit dạ dày, làm giảm cảm giác ợ hơi, ợ chua, buồn nôn), Ecliptin (kháng khuẩn, tiêu viêm),... Công thức bạn cần bỏ túi khi dùng nhọ nồi chữa viêm dạ dày: Nguyên liệu: 1 nắm lá nhọ nồi rửa sạch, đem ngâm cùng nước muối loãng; Thực hiện: sau khi ngâm lá nhọ nồi trong nước muối loãng khoảng 15 phút thì vớt lá ra và để ráo nước. Tiếp theo đem đi xay nhuyễn rồi chắt lấy nước cốt; Cách sử dụng: Lượng nước cốt trên chia ra thành 2 phần để uống dần trong ngày. Nhìn chung như chúng tôi đã đề cập, hầu hết các mẹo chữa viêm dạ dày nêu trên chỉ phù hợp đối với những người bị bệnh ở mức độ nhẹ vì đó chỉ là các giải pháp hỗ trợ kiểm soát triệu chứng bệnh chứ không mang tính đặc trị. Độ hiệu quả còn tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Nếu đã áp dụng những phương pháp trên mà không có chuyển biến tích cực, bệnh nhân nên sớm đi tái khám để tuân theo các chỉ dẫn từ bác sĩ để có riêng cho mình một phác đồ điều trị phù hợp hơn. Sở hữu đội ngũ y bác sĩ tay nghề cao, hệ thống máy móc chẩn đoán hiện đại hàng đầu từ máy siêu âm, nội soi, siêu âm đầu dò, chụp X-quang, chụp MRI hay Cộng hưởng từ CT giúp phục vụ quá trình chẩn đoán bệnh nhanh chóng, chính xác.
medlatec
1,087
Bệnh đường ruột là gì? Bệnh đường ruột là gì? Đó là câu hỏi đến từ rất nhiều người bởi các bệnh thuộc nhóm này vô cùng phổ biến hiện nay. Bênh đường ruột tưởng như là những bệnh thông thường song lại gây rất nhiều bất lợi cho đời sống người bệnh. Thậm chí nó còn gây ra các biến chứng nghiêm trọng nếu không chữa trị kịp thời. Câu hỏi bệnh đường ruột là gì đến từ rất nhiều người bởi các bệnh thuộc nhóm này vô cùng phổ biến hiện nay. Bệnh đường ruột là gì? Đây là các căn bệnh thuộc nhóm bệnh lý đường tiêu hóa, liên quan đến ruột non và ruột già. Bệnh đường ruột là tên gọi chung của các bệnh liên quan đến đường ruột như: viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích, tối loạn tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy,… Biểu hiện phổ biến của bệnh đường ruột – Người bị bệnh đường ruột thường đau bụng, đầy bụng – Người bệnh bị táo bón, tiêu chảy, đi ngoài phân sống, phân nát. – Nếu bệnh kéo dài, sẽ dẫn đến tình trạng phân có lẫn máu, dịch nhầy. Việc sử dụng thuốc kháng sinh dài ngày là một trong các nguyên nhân gây bệnh đường ruột Nguyên nhân dẫn đến bệnh đường ruột là gì? Tại ống tiêu hóa, thức ăn được vận chuyển nhờ có sự co bóp nhịp nhàng của các nhu động ruột. Khi sự co bóp bình thường này bị ảnh hưởng dẫn đến bất ổn, khiến cho nhịp co bóp bị thay đổi sẽ gây ra các vấn đề về tiêu hóa. Chẳng hạn như: ợ chua, ợ hơi, nôn, nấc, táo bón, tiêu chảy,… Đối với những người bị bệnh đường ruột, quá trình này xáo trộn, dẫn đến hậu quả thực phẩm di chuyển qua hệ thống tiêu hóa quá nhanh hoặc quá chậm. Khi ruột co bóp mạnh quá khiến bị tiêu chảy bởi hệ thống tiêu hóa của bạn không có đủ thời gian để hấp thụ nước từ thức ăn, hay nói cách khác là các vi sinh bị quá tải trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Hoạt động của nhu động ruột tăng cao, làm cho sự co bóp mạnh hơn bình thường để tống phân ra ngoài liên tục gây ra tình trạng tiêu chảy, phân lỏng nát, sống phân… Cũng có trường hợp sự co bóp kém, phân tống ra chậm khiến các chất cặn bã bị lưu lại đại tràng quá lâu. Tình trạng này sẽ gây táo bón vì quá nhiều nước được hấp thụ, khiến phân bị cứng và khô, đại tiện khó. Trong trường hợp ăn quá nhanh hoặc ăn quá nhiều một lúc cũng ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của ruột. Các men tiêu hóa thức ăn không hình thành đủ, quá trình tiêu hóa không hoàn thiện. Do thức ăn bị tiêu hóa dở dang khiến người bệnh bị đi ngoài phân sống. Đây cũng là một biểu hiện điển hình cho biết bệnh đường ruột là gì. Việc sử dụng thuốc kháng sinh dài ngày làm mất đi “tỷ lệ vàng” của sự cân bằng giữa lượng vi khuẩn có lợi và có hại trong đường ruột. Khi số lượng lợi khuẩn bị giảm sút,  hại khuẩn tăng lên sẽ tác động xấu đến hoạt động bình thường của đường ruột. Từ đó gây ra nhiều loại bệnh đường ruột phổ biến. Khi đã hiểu rõ bệnh đường ruột là gì, mỗi người cần biết cách phòng tránh hiệu quả căn bệnh này. Làm gì khi mắc bệnh đường ruột? Khi đã hiểu rõ bệnh đường ruột là gì, mỗi người cần biết cách phòng tránh hiệu quả căn bệnh này. Do hầu hết các tổn thương ở đường ruột đều bắt nguồn từ thói quen ăn uống tiêu cực nên cần phòng tránh bệnh bằng việc cải thiện thói quen này. Mọi người không nên ăn uống nhiều đồ chua, cay, nóng, đồ để lạnh. Bên cạnh đó, không nên để tinh thần chịu áp lực liên tục cũng có thể ảnh hưởng đến sự ổn định của đường ruột. Tránh lạm dụng thuốc kháng sinh. Dùng thuốc đúng cách, đúng chỉ định của bác sĩ và xin ý kiến bác sĩ để tránh tác dụng phụ của thuốc lên đường ruột. Khi nhận thấy có triệu chứng của bệnh đường ruột, cần đến bệnh viện thăm khám và điều trị sớm nhất có thể. Ngoài ra cần kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, ngăn chặn kịp thời nguy cơ dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng. XEM THÊM: >> Bị bệnh đường ruột có nên ăn sữa chua? >> Triệu chứng ruột kích thích >> Khám và điều trị viêm ruột thừa
thucuc
791
Trĩ nội độ 1 và cách thức điều trị ra sao? Trĩ nội độ 1 ảnh hưởng như thế nào đến tình hình sức khỏe? Phương pháp chữa trị của bệnh lý trong giai đoạn này như thế nào? Đây đều là những chủ đề liên quan đến bệnh trĩ được nhiều bệnh nhân thắc mắc và tìm hiểu. Bài viết sau sẽ mang đến cho bạn những thông tin có liên quan đến căn bệnh này. 1. Trĩ nội độ 1 có những dấu hiệu gì? Trĩ nội chính là một dạng bệnh lý xuất hiện do tĩnh mạch ở trên đường lược của vùng hậu môn và trực tràng bị sưng lên, phình to ra vì giãn quá mức cho phép. Ngay cả lúc mà bệnh nhân khổng cảm nhận được búi trĩ thì chúng vẫn sẽ gây nên một số vấn đề vô cùng khó chịu. Người bệnh sẽ không thể nhìn thấy hoặc sờ được trĩ nội ngoại trừ trường hợp búi trĩ này bị sa ra bên ngoài. Khối trĩ nằm ẩn ở tận sâu bên trong của trực tràng nên người bệnh không thể nhìn thấy được búi trĩ này. Những người bị trĩ nội thường sẽ khó chẩn đoán hơn so với trĩ ngoại. Đặc biệt, đối với nam giới thì trĩ nội sẽ ít sa ra bên ngoài hơn nhờ cơ sàn chậu vô cùng chắc chắn. Như vậy, bệnh tình thường được phát hiện khi có dấu hiệu chảy máu ở hậu môn, có cảm giác đau rát hậu môn mỗi khi đi vệ sinh. Bệnh trĩ nội có thể xuất hiện ở mọi đối tượng mọi lứa tuổi khác nhau, tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là độ tuổi trong khoảng 28 đến 50. Một trong những dấu hiệu nhận biết của căn bệnh trĩ nội độ 1 chính là đi cầu có ra máu. Người bệnh sẽ không cảm thấy bị đau khi đi nặng. Một vài trường hợp nặng hơn có thể thấy hiện tượng máu chảy nhỏ giọt hoặc bắn thành từng tia đi kèm theo tình trạng sa búi trĩ. Trĩ nội độ 1 vẫn đang là bệnh lý ở giai đoạn đầu và dễ điều trị, ít để lại các biến chứng. Đồng thời, nguy cơ tái phát của bệnh trĩ trong giai đoạn này cũng tương đối thấp. Vì vậy, người bị bệnh trĩ nếu phát hiện bệnh sớm và được điều trị tốt sẽ đạt hiệu quả được như ý muốn. Có khá nhiều người bệnh chủ quan về tình hình sức khỏe của mình và để cho bệnh tình phát triển nhanh chóng sang các giai đoạn nặng hơn. Do đó, tình trạng sa búi trĩ xuất hiện, bị sa nghẹt trĩ hoặc bị tử búi trĩ,... Khi xuất hiện những vấn đề này thì quá trình điều trị bệnh trĩ sẽ vô cùng tốn kém gây khó khăn và để lại nguy cơ biến chứng cao hơn rất nhiều. 2. Nguyên nhân gây bệnh Tương tự như những loại bệnh lý khác, trĩ nội độ 1 cũng sẽ có những nguyên nhân gây bệnh cụ thể. Căn bệnh này xuất hiện khi mà trực tràng phải chịu các áp lực giống nhau kéo dài. Một vài nguyên nhân chủ yếu có thể nói đến như: Bị rối loạn đại tiện: Người bệnh bị chứng táo bón hoặc bị tiêu chảy kéo dài. Ở khu vực trực tràng, người bệnh phải chịu những áp lực lớn do phải rặn quá mạnh khi bị táo bón hoặc tình trạng đi đại tiện nhiều lần liên tục khi bị tiêu chảy. Những tình trạng bệnh như này thường có thể được cải thiện tốt hơn thông qua một chế độ ăn uống lành mạnh và lối sống khoa học. Phụ nữ đang mang thai và sinh nở: Thai nhi phát triển nhanh chóng cũng gây nên những áp lực to lớn lên các tĩnh mạch của người mẹ. Ngoài ra, những áp lực về mặt tâm lý và sự căng thẳng trong quá trình sinh nở cũng sẽ khiến cho tỷ lệ bị mắc bệnh trĩ nội tăng cao hơn. Bệnh nhân bị béo phì hoặc tăng cân mất kiểm soát cũng tạo ra nhiều áp lực lên xung quanh khu vực trực tràng. Ngồi yên một chỗ trong thời gian lâu dài cũng là lý do khiến tỷ lệ mắc bệnh trĩ nội tăng cao. Nguyên nhân là do ảnh hưởng căng thẳng quá cao đến vùng trực tràng. Bên cạnh đó, bệnh lý trĩ nội độ 1 còn liên quan tới quá trình lão hóa của toàn bộ cơ thể. Nếu bị thiếu hụt collagen mô ở khu vực hậu môn trực tràng thì sẽ gây ra tình trạng bị gãy giãn mạch máu trĩ hoặc dây chằng treo trĩ và mô đệm. 3. Phương án điều trị trĩ nội giai đoạn đầu Trĩ nội độ 1 được xem là giai đoạn đầu và tình trạng bệnh lúc này vẫn còn khá nhẹ. Người bệnh có thể được điều trị nội khoa thông qua các phương thuốc, lối sống mà không cần áp dụng phương án phẫu thuật. Đây không phải là một loại bệnh lý khó chữa, thế nhưng đối với bệnh trĩ nói chung thì bệnh nhân cần phải được phát hiện và điều trị sớm. Những người bị bệnh trĩ muốn đạt hiệu quả điều trị tốt nhất cần phải thật kiên trì. Những phương án điều trị trĩ nội giai đoạn 1 cụ thể: 3.1. Sử dụng thuốc Những loại thuốc thường được chỉ định để điều trị trĩ nội giai đoạn 1 bao gồm: Thuốc có công dụng tăng cường sức bền cho bộ phận thành tĩnh mạch trĩ với khả năng làm co búi trĩ. Các loại thuốc nhuận tràng. Nhóm thuốc cầm máu trĩ. 3.2. Thay đổi thói quen sống hàng ngày Việc thay đổi lối sống hàng ngày tích cực và khoa học hơn cũng là một cách để điều trị bệnh trĩ nội giai đoạn đầu. 3.2.1. Chế độ ăn uống Một hàm lượng chất xơ lớn thực sự cần thiết cho người bệnh. Chất xơ tự nhiên thường có nhiều ở trong các loại rau củ quả và cả những loại ngũ cốc còn nguyên hạt. Bên cạnh đó, uống đủ lượng nước cần có cho cơ thể mỗi ngày cũng sẽ giúp chuyển hóa lượng chất xơ này nhanh hơn. Các chất thải cùng độc tố trong cơ thể sẽ được loại bỏ ra khỏi cơ thể của người bệnh. Người bệnh đồng thời không được ăn các loại đồ cay nóng. Song song với đó, các chất kích thích ảnh hưởng đến sức khỏe như rượu, bia hay cà phê,... cũng phải được loại bỏ hoàn toàn. 3.2.2. Hoạt động nhẹ nhàng Bên cạnh một chế độ ăn đầy dinh dưỡng thì việc hoạt động, rèn luyện sức khỏe bằng những môn thể thao nhẹ nhàng cũng giúp cải thiện tình trạng bệnh. Bạn không nên tìm đến các bộ môn thể thao yêu cầu nhiều sức lực như Yoga, Gym hay điền kinh. Người bệnh đồng thời cũng cần duy trì thói quen đi cầu mỗi ngày vào một khung giờ cụ thể. Như vậy, quá trình tiêu hóa trong cơ thể sẽ tốt hơn rất nhiều. Sau khi đi cầu, bạn cũng cần rửa và vệ sinh thật sạch sẽ cho bộ phận nhạy cảm này. Tóm lại, bệnh trĩ nội độ 1 không nhất thiết phải áp dụng biện pháp phẫu thuật. Thay vào đó, người bệnh sẽ được chỉ định điều trị theo các phương pháp khác nhau. Hai phương án chủ yếu đó là bằng các loại thuốc uống hoặc là thuốc đặt. Bên cạnh đó, bạn cũng nên thay đổi một thói quen với lối sống lành mạnh hơn để tình trạng bệnh được chuyển biến với những dấu hiệu tích cực hơn.
medlatec
1,298
Viêm gan tự miễn ở trẻ em: Triệu chứng và phương pháp điều trị Viêm gan tự miễn ở trẻ em là một loại bệnh tự miễn, khi hệ thống miễn dịch của cơ thể bất thường, xác định tế bào gan là tác nhân lạ và tấn công. Với các bệnh tự miễn nói chung và viêm gan tự miễn nói riêng, hiện chưa có biện pháp điều trị triệt để mà chỉ có thể điều trị kiểm soát tình trạng bệnh. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm gan tự miễn ở trẻ em Viêm gan tự miễn có thể xảy ra với cả người trưởng thành lẫn trẻ nhỏ, nguyên nhân chung là do bất thường trong hoạt động của hệ thống miễn dịch cơ thể. Tế bào gan bị xác định nhầm là tác nhân lạ nên hệ miễn dịch hoạt động chống lại, tiêu diệt tế bào gan. Tế bào gan bị hệ miễn dịch tấn công sẽ dẫn đến viêm nhiễm, suy giảm chức năng và gây nhiều biến chứng nguy hiểm khác nếu không được điều trị kịp thời. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan tự miễn ở trẻ em là do bất thường ở gen, ngoài ra cũng do các yếu tố môi trường xấu tác động như: vi khuẩn, chất độc hại, virus, tác dụng phụ của thuốc,... 2. Nhận biết triệu chứng viêm gan tự miễn ở trẻ em Trẻ bị viêm gan tự miễn sẽ có các dấu hiệu tổn thương, viêm gan, cụ thể như sau: 2.1. Cơ thể mệt mỏi Đây là triệu chứng điển hình nhất của bệnh viêm gan tự miễn ở trẻ em, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. 2.2. Xuất huyết Bệnh viêm gan tự miễn ở trẻ em khiến trẻ gặp phải nhiều tình trạng xuất huyết với triệu chứng chảy máu cam, chảy máu chân răng thường xuyên, xuất huyết dưới da gây xuất hiện các đốm đỏ, tím dưới da, phân bạc, buồn nôn và nôn mửa,... 2.3. Thay đổi ở da Dấu hiệu xuất hiện sớm do bệnh viêm gan tự miễn ở trẻ em thường là vàng da (do nồng độ cao Bilirubin tích tụ trong máu khi chức năng gan suy giảm). Ngoài ra, trẻ cũng gặp phải tình trạng hồng ban, ban đỏ rải rác, viêm mao mạch dị ứng,... 2.4. Thay đổi kích thước gan Hệ miễn dịch tấn công thường gây viêm gan đầu tiên, làm tăng kích thước gan thấy rõ khi khám bụng hoặc siêu âm kiểm tra. Tuy nhiên khi viêm gan tự miễn ở trẻ em tiến triển đến giai đoạn muộn, tế bào gan tổn thương nhiều dẫn đến gan teo nhỏ, lách to kèm theo triệu chứng tuần hoàn bàng hệ, cổ trướng,... 2.5. Rối loạn nội tiết Bệnh viêm gan tự miễn ở trẻ em không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe lá gan mà còn gây rối loạn nội tiết, ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường ở trẻ. Nhiều trẻ mắc bệnh còn có dấu hiệu giới tính bất thường, bé gái bị rậm lông, chậm phát triển dấu hiệu giới tính đặc trưng, bé trai có biểu hiện vú to, nhiễm độc giáp,... Ngoài ra, trẻ bị viêm gan tự miễn thường cùng mắc các bệnh tự miễn khác với biểu hiện như: viêm cầu thận, xơ hóa phế nang, xẹp phổi, thiếu máu, tràn dịch màng phổi,... 3. Các phương pháp điều trị viêm gan tự miễn ở trẻ em Với các bệnh tự miễn nói chung và bệnh viêm gan tự miễn ở trẻ em nói riêng, hiện chưa có phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn. Trẻ sẽ được chẩn đoán và điều trị với các phương pháp nhằm kiểm soát tình trạng bệnh, giảm triệu chứng như: 3.1. Điều trị bằng thuốc Thuốc điều trị vẫn là phương pháp ưu tiên sử dụng, có thể ngăn chặn, làm chậm sự tiến triển của bệnh, giảm tổn thương ở gan. Nhóm thuốc thường được chỉ định điều trị viêm gan tự miễn ở trẻ em hiện nay là nhóm corticosteroid nư azathioprine hay prednisone. 3.2. Điều trị bằng cấy ghép gan Với bệnh viêm gan tự miễn, cấy ghép gan là phương pháp điều trị tốt nhất giúp kiểm soát triệu chứng và tiến triển bệnh. Đặc biệt các trường hợp trẻ mắc bệnh không đáp ứng với thuốc hoặc phát hiện bệnh muộn dẫn đến biến chứng nặng, tổn thương gan quá mức thì cấy ghép gan là lựa chọn cuối cùng. Gan phù hợp được cấy ghép thay thế cho gan bị tổn thương, đảm bảo chức năng gan bình thường. Mặc dù hiệu quả song vẫn không nhiều trẻ mắc viêm gan tự miễn được điều trị bằng cấy ghép gan do nguồn nội tạng hiếm, yêu cầu về độ phù hợp cao. Do vậy phát hiện bệnh sớm và điều trị giảm triệu chứng, kiểm soát tổn thương tế bào gan do bất thường của hệ miễn dịch vẫn là điều quan trọng. 4. Những biến chứng nguy hiểm của viêm gan tự miễn ở trẻ em Viêm gan tự miễn ở trẻ không được điều trị sẽ gây tổn thương tế bào gan liên tục, do cơ chế tự hồi phục mà những tổn thương gan này sẽ dần trở thành mô sẹo vĩnh viễn. Lượng mô sẹo ở gan càng nhiều thì chức năng gan càng bị ảnh hưởng, trẻ có thể gặp nguy hiểm do các biến chứng như: 4.1. Giãn tĩnh mạch thực quản Biến chứng này xảy ra khi lưu thông máu qua tĩnh mạch cửa bị chặn, khiến máu chảy ngược sàng các mạch máu khác, khiến thành mạch máu mỏng dần có khả năng vỡ gây chảy máu. Xuất huyết dạ dày, thực quản là biến chứng của giãn tĩnh mạch do viêm gan tự miễn rất nguy hiểm, có thể khiến trẻ tử vong nếu không cấp cứu kịp thời. 4.2. Suy gan Tế bào gan bị tổn thương liên tục do hệ miễn dịch sẽ khiến chức năng gan suy giảm, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể. 4.3. Xơ gan cổ trướng Xơ gan cổ trướng là biến chứng ở giai đoạn cuối của xơ gan, có thể xảy ra khi viêm gan tự miễn ở trẻ em kéo dài khiến tổn thương gan không thể hồi phục, khiến chức năng gan giảm đến mức nghiêm trọng. Khi gan không đủ đảm nhiệm chức năng giải độc khiến chất độc và dịch tích tụ trong toàn bộ cơ thể, xơ gan cổ trướng là một trong những biến chứng sẽ xảy ra. Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ nhiều năm trong nghề, tận tâm với bệnh nhân. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và chứng chỉ CAP, có khả năng thực hiện gần 2.000 xét nghiệm từ cơ bản đến nâng cao, giúp chẩn đoán tình trạng cũng như giai đoạn bệnh chính xác.
medlatec
1,152
[Hỏi đáp thầm kín] Viêm đường tiết niệu có gây vô sinh không? Viêm đường tiết niệu gây vô sinh không hiện đang là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm. Bởi căn bệnh này do các vi khuẩn, vi nấm tồn tại và phát triển trong hệ tiết niệu gây nên. Chúng có xu hướng lan rộng đến cơ quan sinh dục và lây qua đường tình dục đe dọa tới khả năng sinh sản. Đọc bài viết dưới đây để để tìm được giải đáp. 1. Bệnh lý viêm đường tiết niệu Viêm đường tiết niệu là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở hệ tiết niệu của nam và nữ. Bệnh do các vi khuẩn, vi nấm và ký sinh trùng xâm nhập tập tấn công gây nhiễm trùng. Viêm đường tiết niệu gây ra các triệu chứng khó chịu như tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu đau rát. Nước tiểu có chứa mủ, lẫn máu hoặc có màu sắc bất thường. Bệnh lý này không chỉ gây ra các triệu chứng rối loạn đường tiểu mà còn gây tổn thương cơ quan tiết niệu. Viêm đường tiết niệu nếu không được điều trị sớm hoặc điều trị không dứt điểm sẽ dễ bị tái lại nhiều lần. Nghiêm trọng hơn vi khuẩn có cơ hội lây lan ra cơ quan sinh dục có thể gây tắc buồng trứng ở nữ giới và và ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới, làm ảnh hưởng đến chức năng sinh sản. Viêm đường tiết niệu nếu không được điều trị sớm và đúng cách sẽ gây những biến chứng nguy hiểm 2. Giải đáp về viêm đường tiết niệu có gây vô sinh? Theo chuyên gia, viêm đường tiết niệu là căn bệnh phổ biến, có thể xảy ra ở bất kỳ ai. Bệnh tuy không đe dọa đến tính mạng nhưng nó gây ra phiền toái trong sinh hoạt hằng ngày. Viêm đường tiết niệu nếu không được điều trị sớm và đúng cách có thể dẫn đến vô sinh, hiếm muộn. 2.1. Viêm đường tiết niệu lây lan dẫn tới viêm nhiễm ở các cơ quan sinh sản Các bộ phận thuộc đường tiết niệu rất gần với cơ quan sinh sản, đặc biệt là ở nữ giới. Do đó tình trạng viêm nhiễm kéo dài khiến tác nhân gây bệnh có điều kiện lây lan sang các bộ phận lân cận gây viêm buồng trứng, tắc vòi trứng ở nữ và gây viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn, viêm quy đầu dương vật, viêm bao quy đầu, viêm tuyến tiền liệt. Khi cơ quan sinh sản bị viêm nhiễm sẽ khiến chất lượng và số lượng trứng cùng tinh trùng suy giảm. Đồng thời ngăn cản quá trình trứng gặp tinh trùng…. Những bệnh lý này là nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô sinh, hiếm muộn. Viêm đường tiết niệu gây vô sinh nếu bệnh không được điều trị dứt điểm 2.2. Viêm đường tiết niệu có gây vô sinh khi chất lượng tình dục bị ảnh hưởng Các triệu chứng của bệnh viêm đường tiết niệu làm người bệnh đau rát và khó khăn trong quan hệ tình dục. Điều này khiến họ ngại quan hệ, lười quan hệ. Lâu dần người bệnh có thể dẫn tới lãnh cảm. Bên cạnh đó, viêm đường tiết niệu ở nam giới có thể làm suy giảm chức năng thận và tuyến tiền liệt nên dễ dẫn đến các bệnh nam khoa về khả năng tình dục như rối loạn cương dương, liệt dương, xuất tinh sớm và yếu sinh lý… Các bệnh lý này không chỉ làm suy giảm chất lượng đời sống tình dục mà có thể gây vô sinh nếu bệnh quá nặng. 2.3. Đường tiết niệu ở nam giới bị hẹp do viêm nhiễm ảnh hưởng đến sinh sản Viêm đường tiết niệu mãn tính khiến đường tiết niệu của nam giới bị hẹp lại. Điều này khiến nam giới gặp khó khăn khi xuất tinh. Tinh trùng có thể ra ít hoặc thậm chí không xuất được. Lâu dần có thể khiến người bệnh bị rối loạn cương dương, giảm hứng thú tình dục. Các bệnh lý này cũng là những dấu hiệu nhận biết vô sinh nam. Bên cạnh đó, viêm đường tiết niệu còn có thể lây lan sang “bạn tình” của mình.  Vi khuẩn từ hậu môn hoặc bộ phận sinh dục của người bệnh có thể di chuyển đến dương vật hoặc cửa âm đạo của bạn tình. Hoạt động tình dục có thể đẩy vi khuẩn vào sâu bên trong đường tiết niệu, làm tăng nguy cơ viêm và có thể gây vô sinh nếu mắc bệnh. Không phải tất cả các trường hợp viêm đường tiết niệu đều bị vô sinh. Tuy nhiên nếu người bệnh không được chữa trị sớm, đúng cách thì vô sinh là điều khó tránh khỏi. 3. Cách điều trị viêm đường tiết niệu bằng thuốc Viêm đường tiết niệu có gây vô sinh nên việc phát hiện bệnh sớm và điều trị bệnh dứt điểm là việc vô cùng quan trọng. Dựa vào kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả và an toàn cho từng người bệnh. Thuốc thường được chỉ định khi này bởi kết quả điều trị nhanh chóng và hạn chế các biến chứng. Một số loại thuốc có thể được chỉ định chữa viêm đường tiết niệu như: Tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để hạn chế tình trạng vô sinh khi viêm đường tiết niệu Lưu ý: thông tin về cách điều trị nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc về dùng khi chưa thăm khám và có chỉ định cụ thể của bác sĩ chuyên khoa. 4. Cách phòng tránh vô sinh khi bị viêm đường tiết niệu Viêm đường tiết niệu có thể gây vô sinh và ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của người bệnh. Thậm chí còn gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Do đó, để hỗ trợ điều trị bệnh nhanh khỏi và phòng ngừa hiệu quả, người bệnh cần chú ý các vấn đề sau: 4.1. Chế độ ăn uống: 4.2. Lối sống, sinh hoạt:
thucuc
1,068
Hay bị đau đầu có nguyên nhân do đâu và cách chữa hiệu quả nhất? Đau đầu là triệu chứng phổ biến, thường gặp, có thể là biểu hiện của rất nhiều bệnh lý, tổn thương nghiêm trọng nhưng cũng có thể do các yếu tố không bệnh lý gây ra. 1. Cơ chế gây đau đầu Trước khi tìm hiểu các nguyên nhân dẫn tới cơn đau đầu, chúng ta cùng xem xét đến cơ chế, nguồn gốc gây nên tình trạng này. Thực chất đây là phản ứng của hệ thần kinh trong hoặc ngoài sợ khi bị kích thích. Có nhiều nguồn kích thích như: tình trạng thiếu máu, quá trình viêm nhiễm, sự xâm lấn khối u, bệnh lý gây giãn căng, xoắn vặn mạch máu,... Cơ chế gây đau đầu của các tổn thương thực thể thường diễn ra theo 2 con đường: - Tổn thương thực thể làm tăng sinh chất trung gian hóa học, tác động lên các thụ cảm thể đau, từ đó gây triệu chứng đau nhức đầu. Các chất trung gian này thường là kinin, serotonin, prostaglandin. - Tổn thương thực thể gây kích thích cơ học lên thụ cảm thể đau, ví dụ như sự xoắn vặn, căng giãn, phù nề mạch máu hoặc các tổ chức mang thụ cảm thể đau khác. Từ cơ chế này, có thể xác định tới hơn 70 nhóm nguyên nhân gây chứng đau đầu, trong đó hầu hết nguyên nhân là lành tính. Tuy nhiên, nếu đau đầu xảy ra liên tục, kèm các triệu chứng bất thường khác có thể là dấu hiệu của bệnh nguy hiểm. 2. Hay bị đau đầu nguyên nhân do đâu? Có thể chia nguyên nhân gây đau đầu thành 2 nhóm lớn, do bệnh lý và không do bệnh lý. 2.1. Đau đầu do bệnh lý Cơn đau nhức đầu có thể do những bệnh lý không nguy hiểm như: - Viêm xoang: 90% các trường hợp viêm xoang đều có triệu chứng đau đầu hoặc đau nửa đầu thường xuyên. Muốn dứt điểm triệu chứng này cần điều trị khỏi viêm xoang. - Đau nửa đầu Migraine Đây cũng là nguyên nhân gây đau đầu khá phổ biến, y học thường gọi là rối loạn vận mạch não hoặc đau đầu vận mạch. Người bệnh bị đau nửa đầu không cố định, mạch da đầu căng giật từng cơn, đau vừa tới dữ dội. Bệnh phổ biến ở phụ nữ trung niên, triệu chứng đau đầu thường xảy ra vào buổi sáng. Đau nửa đầu Migraine khá lành tính nhưng những cơn đau nhức đầu gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và cuộc sống bệnh nhân. Một vài trường hợp bệnh có thể gây biến chứng thần kinh. - Tăng nhãn áp Bệnh lý ở hệ thần kinh mắt cũng là một trong những nguyên nhân gây đau đầu. Đặc biệt là các bệnh lý rối loạn điều tiết, tăng nhãn áp,... gây ra cơn đau nửa đầu dữ dội. Ngoài ra xuất hiện triệu chứng suy giảm thị lực, đỏ mắt,... - Thiếu máu Thiếu máu, đặc biệt thiếu máu lên não gây ra những cơn đau nhức đầu nghiêm trọng, kèm theo triệu chứng mệt mỏi, chóng mặt,... Bệnh nhân cần tìm ra nguyên nhân và điều trị thiếu máu mới khắc phục được tình trạng này. - Bệnh lý mạn tính Bệnh nhân nếu gặp những cơn đau đầu liên tục có thể do mắc các bệnh mạn tính như: đái tháo đường, lupus ban đỏ, tăng huyết áp,... Hay bị đau đầu có thể là do những bệnh lý nguy hiểm không thể lơ là như: - Tai biến mạch máu não Những bệnh nhân bị tai biến mạch máu não trước đó thường bị đau nhức đầu liên tục, có thể kèm theo triệu chứng khác như: giảm thị lực, nôn mửa, thay đổi ý thức, giảm khả năng nói, mất thăng bằng, tê bì vùng mặt,... Cần sớm phát hiện các triệu chứng báo hiệu để can thiệp kịp thời, tránh tai biến mạch máu não xảy ra sẽ gây những hậu quả nặng nề, thậm chí là tử vong - Khối u não Khoảng 50% người bệnh có khối u não thường xuyên bị đau đầu không rõ nguyên nhân, cơn đau nhiều hơn về đêm đến sáng. Đặc biệt cơn đau ngày càng dữ dội, vượt qua mức chịu đựng. Để chẩn đoán cơn đau đầu có phải do khối u não hay không cần chụp CT scan hoặc MRI. - Nhiễm trùng não hoặc màng não Đặc điểm của bệnh lý nguy hiểm này là gây cơn đau đầu liên tục, cùng các triệu chứng rõ ràng của nhiễm trùng như: thường bị sốt, sợ ánh sáng và tiếng động, cứng vùng gáy,... Cũng cần chụp MRI, xét nghiệm máu, chọc dò dịch tủy để chẩn đoán bệnh. - Di chứng chấn thương Các chấn thương gây va đập vùng đầu từ nặng tới nhẹ gây tổn thương máu tụ mạn tính cũng là nguyên nhân gây đau đầu thường xuyên. Để khắc phục tình trạng này, cần phẫu thuật để giải phóng chèn ép thần kinh, dẫn lưu huyết tụ. 2.2. Đau đầu không do bệnh lý Phần lớn các trường hợp đau đầu do nguyên nhân ngoài bệnh lý, chủ yếu do chế độ sinh hoạt, tâm sinh lý không lành mạnh như: - Mất nước cơ thể gây thiếu máu, thiếu oxy lên não. - Stress, căng thẳng kéo dài, lo âu thường xuyên. - Thay đổi hormone ở phụ nữ sau sinh, phụ nữ tiền mãn kinh hay ở chu kì kinh nguyệt. - Tác dụng phụ của một số loại thuốc, chất kích thích như bia rượu, cà phê,... - Rối loạn thói quen sinh hoạt ở người hay thức khuya, người thường xuyên di chuyển giữa các nước. Hay bị đau đầu do nguyên nhân ngoài bệnh lý có tính chất lành tính, người bệnh vẫn nên chú ý điều hòa, thay đổi thói quen sinh hoạt lành mạnh. 3. Xử lý thế nào khi bị đau đầu Những cơn đau đầu không do bệnh lý cũng ảnh hưởng ít nhiều tới sinh hoạt, cuộc sống của bệnh nhân. Một số cách khắc phục đơn giản dưới đây cũng giúp bạn hạn chế tình trạng này: - Thư giãn tinh thần, giải tỏa stress. - Chườm đá hoặc xoa bóp huyệt thái dương. - Luyện tập thể dục thường xuyên. - Uống nhiều nước, từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày. - Hạn chế uống bia rượu, hút thuốc lá, lạm dụng cà phê, chè,... - Ăn nhiều rau xanh, hoa quả, bổ sung vitamin và khoáng chất thiết yếu. Nhiều bệnh nhân lạm dụng sử dụng thuốc giảm đau khi hay bị đau đầu kéo dài. Việc lạm dụng thuốc giảm đau càng khiến bệnh lý tiềm ẩn thêm nặng, gây nhiều hậu quả sức khỏe. Cần tìm ra nguyên nhân và khắc phục loại bỏ từ nguyên nhân mới giúp loại bỏ những cơn đau đầu khó chịu.
medlatec
1,146
Nên khám tiêu hóa ở bệnh viện nào Nên khám tiêu hóa ở bệnh viện nào là thắc mắc của rất nhiều người khi gặp các vấn đề bất thường về tiêu hóa. Bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây để tìm cho mình một bệnh viện uy tín để thăm khám khi có những dấu hiệu bất thường về tiêu hóa. Áp lực về tâm lý, công việc, kinh tế, sống trong môi trường bị ôi nhiễm, sử dụng những thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, đồ ăn sẵn, giàu chất béo, giàu đạm, ít chất xơ,… là một trong những nguyên nhân khiến chúng ta dễ gặp phải những vấn đề về tiêu hóa. Chế độ ăn uống không hợp lý là nguyên nhân hàng đầu gây các bệnh tiêu hóa Những bất thường về tiêu hóa không chỉ ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày, chất lượng cuộc sống và công việc mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vì vậy, khi có những bất thường về tiêu hóa thì mọi người nên chủ động thăm khám để có biện pháp can thiệp kịp thời nhằm tránh những ảnh hưởng của bệnh. Nên khám tiêu hóa ở bệnh viện nào? Khi gặp các vấn đề về tiêu hóa, hầu hết tất cả những người bệnh đều có tâm lý chung là ngại đến những bệnh viện lớn vì phải xếp hàng chờ đợi rất lâu, thủ tục thăm khám rườm rà, thái độ phục vụ của một số nhân viên y tế không được nhiệt,… nên hầu hết người bệnh đều muốn tìm một bệnh viện ngoài công lập để thực hiện thăm khám. Tuy nhiên, khám rối loạn tiêu hóa ở bệnh viện nào đảm bảo chất lượng, chuyên môn, uy tín, thuận tiện thì không phải ai cũng biết. Nên khám tiêu hóa ở bệnh viện nào đảm bảo uy tín
thucuc
317
Thiểu sản thất trái thai nhi là gì? Có điều trị được không? Thiểu sản thất trái thai nhi(HLHS) là một dị tật rất phức tạp và ít gặp. Khi gặp phải hội chứng này, tim trái của thai nhi phát triển bất thường, khiến tim không thể bơm máu đi nuôi cơ thể và trẻ có nguy cơ tử vong cao. Để hiểu rõ hơn về dấu hiệu và các phương pháp điều trị bệnh, mời bạn cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Thiểu sản thất trái thai nhi là bệnh như thế nào? Trái tim của chúng ta gồm 2 nửa trái và phải, được chia thành 4 buồng là tâm nhĩ trái, tâm thất trái, tâm nhĩ phải, tâm thất phải. Trong đó, 2 tâm nhĩ ngăn cách nhau bởi vách liên nhĩ, 2 tâm thất ngăn cách nhau bởi vách liên thất. Đối với những trường hợp bị thiểu sản thất trái, nửa trái của tim thường rất nhỏ, thậm chí có những trường hợp không có tâm thất trái. Chính vì thế, quá trình bơm máu đi nuôi cơ thể gặp nhiều khó khăn. Khi không được cung cấp đủ máu, các cơ quan trong cơ thể không thể duy trì hoạt động. Tuy nhiên, đối với những trường hợp thai nhi và trẻ mới được sinh ra, nhờ còn ống động mạch và lỗ botal nên máu vẫn có thể được đưa tới các cơ quan mà không cần phải qua nửa tim trái. Trong vòng vài tuần sau sinh, ống động mạch và lỗ botal sẽ đóng lại, đồng nghĩa với việc quá trình bơm máu từ tim đến các cơ quan trong cơ thể ngừng lại và khiến trẻ tử vong. Một số dấu hiệu của hội chứng thiểu sản thất trái thai nhi: - Môi, da và móng tay trẻ bị tím tái hoặc có màu xanh. - Trẻ có biểu hiện khó thở. - Trẻ bú kém. - Có hiện tượng hôn mê, thường xuyên có hiện tượng buồn ngủ và không có phản ứng. - Mạch yếu và nhanh. 2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị hội chứng thiểu sản thất trái thai nhi 2.1. Phương pháp chẩn đoán Bằng kỹ thuật siêu âm, các bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng bệnh trước sinh. Trong trường hợp phát hiện ra tim thai có những bất thường và có dấu hiệu của hội chứng thiểu sản thất trái thai nhi, các bác sĩ sẽ hướng dẫn mẹ bầu lên kế hoạch sinh cũng như chuẩn bị những việc cần thiết để chăm sóc cho thai nhi ngay sau khi sinh một cách tốt nhất. Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp trẻ được phát hiện mắc hội chứng HLHS trong vài giờ hay vài ngày sau sinh bằng các phương pháp như siêu âm tim, điện tâm đồ, chụp X-quang ngực, đo hàm lượng oxy trong máu, thông tim hoặc chụp MRI tim để thấy rõ nhất những bất thường. 2.2. Phương pháp điều trị hội chứng thiểu sản thất trái thai nhi Hội chứng thiểu sản thất trái thai nhi cần được điều trị càng sớm càng tốt để tránh nguy cơ tử vong cho thai nhi và trẻ nhỏ. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ chọn lựa phác đồ điều trị phù hợp nhất để khắc phục tình trạng dị tật bẩm sinh vô cùng phức tạp này. - Dùng thuốc: Đối với những trường hợp trẻ mới được sinh ra, cần dùng thuốc để giữ kết nối ống động mạch mở, giúp duy trì lưu thông máu đến các cơ quan trong cơ thể, cho đến khi có thể thực hiện được phẫu thuật tim cho trẻ. - Phẫu thuật: Mục đích của phương pháp phẫu thuật là để nửa bên phải của tim có thể bơm máu có chứa oxy để nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể. Đồng thời máu đã khử oxy sẽ không đi qua tim mà đi từ tĩnh mạch đến phổi. Trẻ sẽ cũng cần được thực hiện nhiều loại xét nghiệm cần thiết để phục vụ cho các giai đoạn phẫu thuật diễn ra trong suốt thời thơ ấu của trẻ. Đối với những trường hợp cần thiết, các bác sĩ có thể chỉ định đặt ống thông bổ sung,… Một số loại phẫu thuật thường được thực hiện là: + Phẫu thuật Norwood: Mục đích của phương pháp phẫu thuật này là nối trực tiếp động mạch chủ tới tâm thất, đồng thời tạo ống thông giữa động mạch chủ và động mạch phổi giúp nửa bên phải của tim có khả năng bơm máu và nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể. Thời gian thực hiện phẫu thuật là trong vòng 2 tuần đầu tiên kể từ khi trẻ được sinh ra. + Phẫu thuật Glenn: Thời gian thực hiện phẫu thuật này là khi trẻ đạt từ 3-6 tháng tuổi và đã được thực hiện phẫu thuật Norwood. Mục đích của phương pháp phẫu thuật này là nối ống nội giữa động mạch chủ và động mạch phổi để thực hiện nối với tĩnh mạch chủ trên nhằm đưa máu về tim qua động mạch phổi. Như vậy, tâm thất phải sẽ giảm được áp lực bởi máu được đưa về thẳng phổi và không cần phải qua tim, đồng thời máu giàu oxy sẽ được bơm lên động mạch chủ để đi đến các cơ quan, duy trì hoạt động sống của cơ thể. + Phẫu thuật Fontan: Phẫu thuật này được thực hiện khi trẻ đạt 18 tháng tuổi. Mục đích của phẫu thuật là tạo một con đường dẫn máu ít oxy về thẳng động mạch phổi. Máu giàu oxy và máu ít oxy không trộn lẫn nên có thể tránh được tình trạng tím tái ở trẻ. Phẫu thuật cho các trường hợp trẻ mắc hội chứng thiểu sản thất trái được đánh giá là loại phẫu thuật phức tạp nhất và khó khăn nhất trong số các loại phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh ở trẻ nhỏ, đòi hỏi công nghệ hiện đại và bác sĩ có trình độ chuyên môn cao. Những năm trước đây, phương pháp phẫu thuật này có tỉ lệ thành công rất thấp, chỉ dưới 10%. Tuy nhiên, với công nghệ khoa học hiện đại, gần đây, tại Việt Nam, đã có những trường hợp bệnh nhi mắc hội chứng dị tật phức tạp này được cứu sống nhờ phẫu thuật kịp thời. - Theo dõi chăm sóc: Những trường hợp trẻ mắc phải hội chứng thiểu sản thất trái thai nhi cần được theo dõi và chăm sóc suốt đời bởi các chuyên gia tim mạch vì trẻ vẫn có nguy cơ mắc phải những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Do đó, họ có thể phải dùng thuốc suốt đời hoặc thực hiện các loại phẫu thuật bổ sung. Hơn nữa những trường hợp phải thực hiện phẫu thuật tim khi còn nhỏ cũng có nguy cơ gặp phải những vấn đề về hệ thần kinh trong tương lai.
medlatec
1,171
Công dụng thuốc Ponaicef Thuốc Ponaicef được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Ofloxacin cùng các tá dược khác vừa đủ hàm lượng. Vậy thuốc Ponaicef là thuốc gì, có công dụng thế nào và cách sử dụng ra sao? 1. Thuốc Ponaicef là thuốc gì? Thành phần chính của Ponaicef là Ofloxacin, một loại là thuốc kháng sinh nhóm Fluoroquinolon giống như Ciprofloxacin, nhưng Ofloxacin khi uống có sinh khả dụng cao hơn (trên 95%).Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm: Enferobocteriacede, Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, Neisseria spp., Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae, một số chủng Mycobacterium spp khác, Moraxella catarrhalis, N. meningitidis, Gardnerella vaginalis, Helicobacter pylori, Legionella spp., Pasteurella multocida, Vibrio SDp, và một vài loại vi khuẩn Gram dương khác.Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn Ciprofloxacin đối với vi khuẩn Ureaplasma urealyticum, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma pneumoniae. Hoạt chất này cũng có tác dụng đối với vi khuẩn Mycobacterium leprae, Mycobacterium tuberculosis và các loại vi khuẩn Mycobacterium spp khác.Tình trạng kháng thuốc Ofloxacin đã được báo cáo ở một số chủng vi khuẩn như là Neisseria gonorrhoeae, Brucella melitensis, Acinetobacter spp., Campylobacter spp, Corynebacterium spp, E. c LS Klebsiella pneumoniae, C. jejuni, Ps. aeruginosa, N. gonorrhoeae, Str. pneumoniae. Hầu hết các loại vi khuẩn kỵ khí, kể cả vi khuẩn Bacteroides fragilis và Clostridium difficile đều đã đề kháng với kháng sinh này. Tuy nhiên, một số chủng Clostridium spp khác có thế vẫn còn nhạy cảm với Ofloxacin.Ofloxacin là loại kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn, song cơ chế tác dụng của thuốc vẫn chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc kháng sinh nhóm Quinolon, Ofloxacin có tác dụng ức chế DNA - gyrase là enzym cần thiết trong các quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ponaicef Thuốc Ponaicef được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như là:Viêm phế quản nặng do vi khuẩn;Viêm phổi;Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm theo lậu;Lậu không biến chứng;Viêm tuyến tiền liệt;Viêm đường tiết niệu;Nhiễm khuẩn da và mô mềm;Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.Thuốc Ponaicef chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người có tiền sử quá mẫn với Ofloxacin hoặc với các thuốc kháng sinh khác thuộc nhóm Quinolon hoặc với các thành phần khác có trong chế phẩm;Không dùng cho trẻ dưới 15 tuổi;Phụ nữ mang thai;Phụ nữ đang cho con bú. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ponaicef trong các trường hợp sau:Người bệnh động kinh hoặc có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương;Phải giảm liều thuốc Ponaicef đối với người bệnh bị suy thận;Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc Ponaicef;Các thuốc kháng sinh nhóm Fluoroquinolon, bao gồm Ofloxacin (thành phần chính của Ponaicef) có liên quan với tăng nguy cơ viêm và đứt gân ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là gân gót. Vì vậy cần ngưng thuốc Ponaicef nếu bệnh nhân cảm giác sưng, đau, viêm hoặc đứt dây chằng.Ofloxacin trong thuốc Ponaicef làm tăng nguy cơ các bệnh về khớp, đặc biệt là thoái hóa sụn khớp. Chính vì vậy không nên sử dụng thuốc Ponaicef cho trẻ em, phụ nữ có thai và đang cho con bú.Điều trị nhiễm khuẩn bằng Ponaicef làm thay đổi hệ thống vi sinh vật bình thường của ruột làm phát triển quá mức clostridium difficile, dẫn tới tiêu chảy, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến viêm đai trang giả mạc có thể gây tử vong. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Ponaicef Thuốc Ponaicef được sử dụng bằng đường uống. Liều lượng thuốc Ponaicef cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho người lớn trong các trường hợp cụ thể như sau:Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi: Sử dụng liều 400mg/lần cách 12 giờ/1 lần, trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn Chlamydia (trong cổ tử cung hoặc niệu đạo): Sử dụng liều 300mg/lần cách 12 giờ/1 lần, trong 7 ngày.Lậu không biến chứng: Sử dụng liều 400mg/lần, 1 liều duy nhất.Viêm tuyến tiền liệt: Sử dụng liều 300mg/lần cách 12 giờ/1 lần, trong 6 tuần. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Sử dụng liều 400mg cách 12 giờ/1 lần, trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:Viêm bàng quang do E.coli hoặc K,pneumoniae: Sử dụng liều 200mg cách 12 giờ/1 lần, trong 3 ngày.Viêm bàng quang do các loại vi khuẩn khác: Sử dụng liều 200mg cách 12 giờ/1 lần, trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: Sử dụng liều 400mg cách 12 giờ/1 lần, trong 10 ngày.Người lớn bị suy giảm chức năng thận:Độ thanh thải creatinin > 50ml/phút: Sử dụng liều như người bình thường, uống cách 12 giờ/1 lần.Độ thanh thải creatinin từ 10 - 50 ml/phút: Sử dụng liều không thay đổi, uống cách 24 giờ/1 lần.Độ thanh thải creatinin <10 ml/phút: Sử dụng một nửa liều, uống cách 24 giờ/1 lần.Hiện tại vẫn có ít thông tin về tình trạng quá liều Ofloxacin. Triệu chứng quá liều thuốc có thể là gây độc thần kinh trung ương, tim, tổn thương xương khớp và gan cũng như gây suy thận. Khuyến cáo hiện nay về việc xử trí quá liều thuốc Ponaicef cấp là làm rỗng dạ dày, bù nước đầy đủ, sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ và theo dõi chặt chẽ. Các biện pháp lọc thận hay thẩm phân phúc mạc ít có hiệu quả trong trường hợp này. 4. Tác dụng phụ của thuốc Ponaicef Trong quá trình sử dụng thuốc Ponaicef, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Buồn nôn, nôn;Tiêu chảy;Đau bụng;Rối loạn tiêu hóa;Đau đầu;Chóng mặt;Mệt mỏi;Run;Mất ngủ;Ác mộng;Rối loạn thị giác;Phát ban;Ngứa;Phản ứng da kiểu quá mẫn. 5. Tương tác với các loại thuốc khác Uống đồng thời Ponaicef với các thuốc chống viêm không steroid, không làm tăng tác dụng gây rối loạn tâm thần, nên không cần có sự thận trọng đặc biệt khi sử dụng các kháng sinh Quinolon với các thuốc chống viêm không steroid.Sự hấp thụ ofloxacin trong thuốc Ponaicef không bị Amoxicilin làm thay đổi.Mức ofloxacin trong huyết thanh có thể bị giảm xuống dưới nồng độ điều trị khi sử dụng đồng thời thuốc Ponaicef với các thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Ponaicef. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Ponaicef theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,134
Thuốc chống muỗi dùng thế nào cho an toàn? Muỗi đốt không chỉ gây ngứa ngáy, khó chịu mà còn là nguồn truyền nhiễm một số bệnh nguy hiểm cho sức khỏe như sốt xuất huyết, sốt rét,... Do đó, việc dùng thuốc hay kem chống muỗi rất cần thiết khi tham gia các hoạt động dã ngoại hay tham quan. Tuy nhiên, khi sử dụng có thể gây ra những tác dụng không mong muốn với cơ thể. Việc nắm được những nguyên tắc dùng kem chống muỗi an toàn đóng vai trò quan trọng. 1. Những thành phần hóa học thường có trong thuốc chống muỗi Khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào vào cơ thể, mọi người cũng cần nắm được thành phần của loại thuốc. Với các những loại thuốc chống muỗi, ở bất kỳ dạng bào chế nào: kem, gel, dung dịch bôi cho đến các loại thuốc nước, thuốc xịt,... của bất kỳ nhà sản xuất nào cũng đều có chung một số thành phần hóa học chính như sau:1.1. DEETDEET là thành phần hóa học được xem như là một loại thuốc chống côn trùng rất tốt, với tỷ lệ thấp nhất trong thành phần thuốc là khoảng 15% cùng với một số thành phần khác. Tuy nhiên, dù có tỷ lệ thấp thì hóa chất DEET cũng có thể gây ra những tổn hại cho da.1.2. Picaridin. Với những thuốc chống muỗi ở dạng xịt, kem dưỡng da hay khăn lau, picaridin là một thành phần khác được EPA chấp thuận, hoạt động tốt như một hàng rào bảo vệ da đối với muỗi. Đó là một hợp chất hóa học có nguồn gốc thực vật mà bạn có thể tìm thấy trong các sản phẩm chống muỗi như Cutter Advanced và Skin So Soft Bug Guard Plus. Thành phần kem chống muỗi an toàn cho tất cả mọi người trong đó có trẻ em và phụ nữ mang thai. Nên cẩn trọng đọc kỹ hướng dẫn khi sử dụng thuốc xịt chống muỗi 1.3. IR3535IR3535 là hợp chất chống muỗi nhân tạo, xuất hiện trong nhiều sản phẩm chống muỗi. Hợp chất này được EPA chấp thuận dùng an toàn với cả trẻ em và phụ nữ đang mang thai với tác dụng đuổi muỗi khỏi da trong vài giờ.1.4. Dầu bạch đàn chanh. Dầu bạch đàn chanh với tên hóa học là OLE được EPA phê duyệt và có hiệu quả để xua đuổi muỗi. Bạn có thể thấy thành phần này trong các phiên bản tổng hợp của nó như Repel và Off. Tuy nhiên, việc sử dụng OLE "nguyên chất" (dầu đơn thuần, chưa qua chế biến) là nguy hiểm cho da. Nó chưa được thử nghiệm về độ an toàn và không được EPA khuyến nghị.1.5. 2-undecanone. Hóa chất 2-undecanone còn có tên gọi khác là Bio. UD, có nguồn gốc từ quả cà chua. Nó có sẵn trong thành phần của Bite Blocker và theo như một số nghiên cứu cho biết nó hoạt động tốt như các sản phẩm có 30% DEET. 2. Phản ứng không mong muốn khi dùng thuốc chống muỗi 2.1. Nguy cơ gây tổn thương đường hô hấp. Khi dùng những loại bình xịt thuốc chống muỗi vào vị trí vùng mặt và cổ, thuốc xịt có thể lẫn vào không khí và dễ dàng xâm nhập cơ thể qua đường hô hấp và gây hại cho sức khỏe người dùng.2.2. Nguy cơ phơi nhiễm hóa chất. Khi những vùng da hở như vết muỗi cắn mới trên da, nốt muỗi đốt cũ đã gãi trầy xước,... tiếp xúc với các loại thuốc chống muỗi, cơ thể có nguy cơ phơi nhiễm hóa chất với các vùng da hở này. Các báo cáo gần đây chỉ ra những triệu chứng phổ biến của việc nhiễm độc DEET ở trẻ em là đau đầu, run, mất kiểm soát, động kinh và co giật. Hầu hết các trường hợp nhiễm độc do tiếp xúc với DEET được báo cáo đều liên quan nhóm trẻ em dưới 8 tuổi. 2.3. Thuốc bôi chống muỗi có thể gây nguy hại đến da. Dùng thuốc chống muỗi đốt chỉ có tác dụng trong khoảng thời gian nhất định, khi thuốc bay hết lại phải bôi tiếp. Khi liên tục bôi thuốc trong thời gian dài và bôi nhiều cũng có thể gây hại cho da. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp như phản ứng kích ứng (da đỏ lên, rát, bong vảy) hoặc gây dị ứng da (làn da sưng nề, đỏ lên, ngứa, mọc những nốt mụn nước li ti hoặc có mủ...). Những trường hợp viêm da cơ địa (cả trẻ em và người lớn) có làm bề mặt da trở nên nhạy cảm hơn.Trường hợp bị tác dụng phụ trên da còn có thể gây ra cảm giác rất ngứa và khi có mủ thì bị đau. Khi các sẩn ngứa lặn đi thường để lại các vết mất sắc tố hoặc tăng sắc tố sau viêm nhưng thường là tăng sắc tố. Một số người khác có thể bị những vết thương mới trắng lẫn vết thâm cũ. Các vết thâm thường tồn tại rất dai dẳng và nếu cứ bị muỗi đốt liên tục thì các vết thâm lại xuất hiện ngày càng nhiều. Nếu gãi hoặc chà xát nhiều thì các vết thâm còn bị dày lên, trở nên sần sùi trông rất mất thẩm mỹ. Khi tình trạng này tái lại thường xuyên có thể dẫn đến những vấn đề về da nghiêm trọng như viêm da dị ứng, nhiễm trùng, sưng tấy... Vậy nên, bạn cần cẩn thận khi sử dụng các sản phẩm thuốc chống muỗi. Sử dụng thuốc bôi chống muỗi trong thời gian dài có thể gây dị ứng da 3. Lưu ý khi dùng thuốc chống muỗi cho trẻ em Trẻ em là đối tượng có làn da mỏng và cơ địa tương đối nhạy cảm, đặc biệt là với các loại thuốc bôi trên da. Một số loại hóa chất hóa học tổng hợp có trong thành phần thuốc chống muỗi có thể nguy hiểm cho cơ thể bé khi chúng xâm nhập vào trong da của trẻ. Để việc sử dụng kem chống muỗi an toàn cần một số lưu ý sau:Với những trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi, không được sử dụng bất kỳ sản phẩm chứa DEET cho bé.Với bé trên 6 tháng tuổi, nên tránh dùng thuốc chống muỗi bôi trực tiếp lên da.Không dùng thuốc chống muỗi lên bàn tay của trẻ, vì nhiều trẻ thường xuyên cho tay vào miệng.Một số loại thuốc, kem chống muỗi có hương liệu với nồng độ rất mạnh, dễ gây dị ứng cho làn da nhạy cảm của bé. Bạn nên sử dụng thuốc dạng nước hoặc kem thay vì thuốc phun xịt.Khi muốn dùng thuốc chống muỗi cho quần áo, hãy xịt thuốc khi không có trẻ và trước khi trẻ mặc chừng 30 phút.Khi không cần thiết phải bôi thuốc cho trẻ nữa cần phải tắm rửa cho trẻ, làm sạch sẽ phần da đã bôi thuốc để loại bỏ hóa chất có hại. Tránh dùng thuốc chống muỗi lên bàn tay của trẻ 4. Cách dùng kem chống muỗi an toàn Trước khi sử dụng cho toàn thân, nên thử dùng trước cho một vùng da nhỏ vị trí mặt trong cánh tay. Nếu không thấy xuất hiện kích ứng, mẩn ngứa thì từ đó mới sử dụng thuốc xịt cho toàn bộ cơ thể.Tuyệt đối không xịt trực tiếp thuốc lên người, mà nên xịt trước ra tay và xoa đều lên các vùng có nguy cơ bị muỗi đốt.Khi bôi thuốc chống muỗi cần tránh vùng vị trí mắt, mũi, miệng, vết thương hở.Có thể bôi thuốc chống muỗi lên các vật dụng khác như quần áo, chăn, chiếu, màn... cũng cho tác dụng chống muỗi đốt.Chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết như đi đến nơi xa lạ, vùng dịch tễ hay đi du lịch....Hạn chế dùng thuốc chống muỗi, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết như đi đến nơi xa lạ, du lịch, sống trong vùng có dịch sốt xuất huyết...Khi dùng thuốc chống muỗi thì mọi người cần dùng thuốc đúng phương pháp để thuốc phát huy hết hiệu quả, người dùng được an toàn.Ngoài các biện pháp kể trên, bạn có thể tham khảo thêm cách dùng một số sản phẩm từ thực vật cũng có tác dụng xua muỗi như thuốc xua muỗi từ dầu đậu nành, kéo dài trong khoảng thời gian 1,5- 2 giờ. Các loại tinh dầu khác như tinh dầu sả, bạc hà, cỏ chanh, tuyết tùng, phong lữ hay dầu khuynh diệp cũng có tác dụng này trong thời gian ngắn.
vinmec
1,470
Nội soi đại tràng phát hiện bất thường trong ruột già và trực tràng Một trong những phương pháp tầm soát ung thư đại tràng được giới chuyên môn đánh giá cao hiện nay chính là nội soi đại tràng. Đây là phương pháp vừa có hiệu quả, độ chính xác cao đồng thời lại rất an toàn. 1. Tổng quan về nội soi đại tràng Nội soi đại tràng (hay còn có tên gọi khác là nội soi đường tiêu hóa dưới) là một kỹ thuật trong y học được tiến hành nhằm mục đích phát hiện bất thường trong ruột già và trực tràng, đồng thời hỗ trợ công tác chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến đại trực tràng. Hiện nay, nội soi đại tràng được xem là phương pháp đáng tin cậy và có hiệu quả cao nhất trong việc chẩn đoán polyp và ung thư đại tràng. Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng.1.1 Nội soi đại tràng không gây mêƯu điểm. Giá thành rẻ hơn nhiều so với nội soi gây mê. An toàn với người bệnh, tránh được các tình trạng sốc phản vệ hoặc dị ứng với thuốc gây mê,...Sau khi nội soi bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo bình thường. Nội soi không gây mê rất an toàn với người bệnh Nhược điểm. Người bệnh phải chịu cảm giác khó chịu hoặc đau khi máy nội soi được đưa vào hậu môn.Mặc dù ruột đã được làm sạch nhưng người bệnh vẫn có cảm giác muốn đi cầu khi ống nội soi bơm khí vào đại tràng.Gây khó khăn trong quá trình thực hiện đặc biệt là đối với các trường hợp bệnh nhân là trẻ nhỏ. 1.2 Nội soi đại tràng gây mêƯu điểm. Hầu hết các nhược điểm của phương pháp nội soi không gây mê đều được giải quyết.Quá trình nội soi diễn ra dễ dàng và không gặp khó khăn do bệnh nhân không bị kích thích. Đồng thời cũng tạo điều kiện cho việc tiến hành một số thủ thuật khác như cắt polyp đại tràng, chẩn đoán ung thư,...Nhược điểm. Chi phí cao. Không áp dụng được với một số trường hợp chống chỉ định gây mê cụ thể. 2.Thói quen đại tiện thay đổi, trở nên bất thường, táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài.Cân nặng sụt giảm không kiểm soát và không rõ lý do.Trường hợp thiếu máu, thiếu sắt, hồng cầu nhỏ chưa xác định được nguyên nhân.Phân khi đi đại tiện có máu, khi làm xét nghiệm hồng cầu trong phân cho kết quả dương tính.Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh polyp hoặc ung thư đại tràng.Người bị bệnh Crohn, viêm loét đại tràng mạn tính.Ngoài ra, bất kỳ ai có nhu cầu tầm soát các bệnh lý về đại tràng đều có thể thực hiện nội soi đại tràng. Thói quen đại tiện thay đổi có thể là dấu hiệu của bệnh đại tràng 3. Nội soi đại tràng cần chuẩn bị những gì? Để nội soi đại tràng cho ra kết quả chính xác nhất, người bệnh cần lưu ý một số điều trước khi tiến hành nội soi đại tràng, cụ thể là:3.1 Chế độ ăn uống. Nội soi đại tràng cần được thực hiện khi đại tràng sạch sẽ, do đó trong khoảng 2 – 3 ngày trước khi nội soi, bệnh nhân nên ăn các loại thực phẩm dễ tiêu hóa và ít chất xơ như cơm, bánh mỳ, trứng, thịt nạc, trái cây không hạt...Đồng thời tránh và hạn chế các loại thức ăn như trái cây có hạt hoặc có vỏ, các món ăn giàu chất béo,...Vào ngày trước khi làm nội soi, người bệnh cần uống nhiều nước lọc và không nên ăn các loại thực phẩm cứng, rắn hay những dạng nước có máu tím, đỏ, xanh... Đặc biệt, người bệnh không nên nhịn ăn uống trong vòng 2 giờ trước khi tiến hành nội soi.3.2 Làm sạch ruột. Người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định dùng các loại thuốc nhuận tràng mạnh nhằm làm sạch đường tiêu hóa vào đêm trước ngày nội soi.Sau khi sử dụng thuốc, người bệnh cần nhịn ăn hoàn toàn, tuy nhiên nếu cảm thấy đói bụng có thể uống nước đường. Bệnh nhân có thể phải đi đại tiện nhiều lần nhưng không cần quá lo lắng vì đây là do tác dụng của thuốc. 4. Quá trình nội soi đại tràng Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra xem có bất kỳ tổn thương nào bên trong hậu môn của bệnh nhân hay không. Nếu có thì sẽ được xử lý ngay lập tức để tránh gây viêm nhiễm. Bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh nằm quay nghiêng về phía bên trái và từ từ đưa ống nội soi tới các đoạn ruột thông qua hậu môn. Người bệnh cần lưu ý thông báo ngay với bác sĩ nếu cảm thấy đau không chịu được. Quá trình nội soi thường diễn ra trong khoảng từ 15 – 30 phút và sau 1 – 2 giờ thì bệnh nhân nội soi gây mê có thể được xuất viện. 5. Một số lưu ý sau khi nội soi đại tràng Thông thường, bệnh nhân được khuyến cáo ở lại phòng khám nhiều nhất là 2 giờ để chờ hết tác dụng của thuốc gây mê hoặc thuốc an thần. Sau khi tiến hành nội soi đại tràng, người bệnh có thể quay trở lại sinh hoạt như bình thường.Một số trường hợp có thể xuất hiện các biến chứng sau khi nội soi đại tràng như:Đau bụng dữ dội. Nhu động ruột. Sốt cao, nôn mửa. Hoa mắt, chóng mặt. Cơ thể yếu ớtĐại tiện ra nhiều máu. Ngay khi có triệu chứng bất thường, người bệnh nên lập tức liên hệ với bác sĩ để có biện pháp can thiệp kịp thời. Nội soi đại tràng giúp phát hiện những bất thường trong ruột già và trực tràng, đồng thời cũng giúp tầm soát ung thư đại tràng. Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ?
vinmec
1,024
Công dụng thuốc PymeFeron B9 Thuốc Pyme. Feron B9 có thành phần chính Sắt và Acid Folic. Tác dụng trong điều trị những bệnh dự phòng thiếu sắt, acid folic ở phụ nữ mang thai.Vậy để tìm hiểu thuốc Pyme. Feron B9 là thuốc gì? Cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng Pyme. Feron B9 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Pyme. Feron B9 là thuốc gì? Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco.Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.Dạng bào chế: Viên nang cứng.Thành phần. Sắt (II) sulfat tương ứng 50mg Sắt.Acid Folic 350mcg.Tá dược vừa đủ 1 viên. 2. Công dụng thuốc Pyme. Feron B9 Tác dụng của các thành phần. Sắt:+ Là một nguyên tố vi lượng có ý nghĩa quan trọng với quá trình tạo máu.+ Là một thành phần thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo thành hemoglobin và cho các hoạt động của các mô sống cần có oxy.+ Giúp khắc phục những bất thường trong quá trình tạo hồng cầu do thiếu sắt. Không có tác dụng nếu nguyên nhân không phải do thiếu sắt.Acid folic:+ Cần thiết trong tổng hợp nucleoprotein và đảm bảo duy trì sự tạo hồng cầu bình thường.+ Giúp hạn chế sự rối loạn tiêu hoá do các chế phẩm sắt uống.+ Dự phòng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do nguyên nhân thiếu folat. + Trong cơ thể, acid folic được chuyển hóa thành tetrahydrofolat hoạt động như một coenzym trong các quá trình chuyển hoá như tổng hợp purin và thymidylat của acid nucleic. Tổn hại đến quá trình tổng hợp thymidylat ở người thiếu hụt acid folic làm ảnh hưởng xấu đến tổng hợp DNA gây hình thành nguyên hồng cầu khổng lồ và dẫn đến thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và cả hồng cầu to.Chỉ định. Thuốc được dùng cho những trường hợp dự phòng thiếu sắt, acid folic ở phụ nữ mang thai.Cách dùng - Liều dùng. Cách dùng:Dùng đường uống.Thời điểm sử dụng: Trước hoặc giữa bữa ăn.Không uống thuốc khi nằm.Liều dùng:Theo chỉ định của bác sĩ.Tham khảo liều như sau: 1 viên/ngày.Cách xử trí khi quên liều, quá liều. Quên liều:+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.+ Không uống gấp đôi liều chỉ định.Quá liều:+ Giai đoạn đầy (khoảng 6 giờ sau khi uống): nhiễm độc đường tiêu hóa, nhất là nôn và tiêu chảy. Các triệu ứng khác: rối loạn tim mạch (hạ huyết áp) và gây nhịp tim nhanh, rối loạn chuyển hóa (nhiễm toan) và tăng đường huyết, trầm cảm từ thờ ở đến hôn mê. Bệnh nhân ngộ độc nhẹ đến trung bình chủ yếu gặp giai đoạn đầu tiên này.+ Giai đoạn thứ hai (6 - 24 giờ sau khi uống): Có sự thuyên giảm tạm thời hoặc các triệu chứng thấy ổn định lâm sàng.+ Giai đoạn thứ ba: Độc tính đường tiêu hoá tái phát cùng với sốc, nhiễm toan chuyển hóa, co giật, hôn mê, vàng da, hoại tử gan, hạ đường huyết, phù phổi, rối loạn đông máu, thiểu niệu hoặc suy thận.+ Giai đoạn thứ tư (vài tuần sau khi uống): Tắc nghẽn đường tiêu hóa và có nguy cơ gây tổn thương gan muộn,+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. 3. Tác dụng phụ của thuốc Pyme. Feron B9 Tác dụng phụ có thể xảy ra ở đường tiêu hóa như: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón, phân bất thường có màu đen hoặc xám đen. Hiếm gặp tình trạng rối loạn thừa sắt gây tích tụ hemosiderin do sử dụng quá nhiều sắt; dị ứng và các rối loạn tiêu hoá do acid folic.Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pyme. Feron B9 Chống chỉ định. Thuốc Pyme. Feron B9 không được sử dụng cho những trường hợp sau:Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.Quá tải sắt.Phối hợp với các chế phẩm có chứa sắt dùng theo đường tiêm, thiếu máu tan máu.Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.Thiếu máu nguyên hồng cầu to do nguyên nhân thiếu vitamin B, thiếu máu ác tính.Trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi.Lưu ý khi sử dụng thuốc Pyme. Feron B9Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Phụ nữ mang thai: An toàn cho mẹ bầu.Bà mẹ cho con bú: Có thể sử dụng cho bà mẹ cho con bú.Những người lái xe và vận hành máy móc. Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Lưu ý đặc biệt khácĐể xa tầm nhìn và tầm với của trẻ vì quá liều sắt có thể gây tử vong ở trẻ.Không dùng sắt để điều trị thiếu máu tán huyết ngoại trừ bị tình trạng thiếu sắt.Không nên dùng quá 6 tháng.Thận trọng khi dùng acid folic cho người thiếu máu chưa được chẩn đoán nguyên nhân vì làm che lấp đi triệu chứng của bệnh thiếu máu ác tính gây tiến triển biến chứng thần kinh.Thận trọng dùng cho người nghi ngờ bị viêm ruột hồi, loét dạ dày, viêm loét ruột kết mãn.Trong thành phần tá dược chứa sucrose, thận trọng dùng ở bệnh nhân không dung nạp đường hoặc bị đái tháo đường. 5. Tương tác thuốc Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:Tránh dùng chung sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.Sắt có thể chelat hoá với các tetracyclin, dẫn đến làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc.Cholestyramin làm giảm sự hấp thu sắt.Penicilamin, Carbidopa/Levodopa, các hormon tuyến giáp, các quinolon và các muối kẽm: Sắt có thể làm giảm hấp thu của các thuốc này. Nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ. - Sự hấp thu của các muối sắt được tăng cường bởi acid ascorbic.Các thuốc kháng acid, các khoáng chất bổ sung có chứa calci, magnesi, bicarbonat, carbonat, oxalat hay phosphat: làm giảm sự hấp thu sắt. Cần uống cách xa nhau trên 2 giờ.Các thực phẩm như trà (chè), ngũ cốc, cà phê, sữa, trứng... làm giảm sự hấp thu sắt. Nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.Methyldopa: Sắt đường uống đối kháng tác dụng hạ huyết áp của thuốc này.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.Bảo quản. Nhiệt độ dưới 30 độ C.Tránh ánh sáng.Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.
vinmec
1,165
Chẩn đoán xuất tinh sớm như thế nào? Theo thống kê, khoảng 20% nam giới rơi vào tình trạng xuất tinh sớm, gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống tình dục, để lâu có thể dẫn tới những ảnh hưởng về tâm lý và sinh sản cho người bệnh. Chẩn đoán xuất tinh sớm chủ yếu dựa vào hỏi bệnh và tiền sử bệnh tật. 1. Tìm hiểu chung về xuất tinh sớm 1.1 Xuất tinh sớm là gì?Xuất tinh sớm là hiện tượng xuất tinh sau một khoảng thời gian ngắn không theo chủ định và mong muốn của người đàn ông. Xuất tinh sớm là một hiện tượng thường gặp, đại đa số những người đàn ông thường trải qua ít nhất một lần xuất tinh sớm.1.2 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng xuất tinh sớm. Cho đến nay nguyên nhân gây xuất tinh sớm vẫn chưa hoàn toàn rõ ràng, tuy nhiên có thể do một số nguyên nhân và yếu tố thuận lợi sau:Yếu tố tâm lý:Căng thẳng cuộc sống hay căng thẳng giữa vợ chồng, lo sợ xuất tinh sớm - lâu dần những áp lực này không được giải tỏa, tạo nên đồng hồ quy định thời gian cho việc xuất tinh;Quá hồi hộp, buồn bực cũng có thể dẫn tới xuất tinh sớm.Nguyên nhân bệnh lý:Có thể do đang mắc một số bệnh như viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt và các bệnh viêm nhiễm ở bộ phận sinh dục... ảnh hưởng đến trung tâm phản xạ tủy sống, gây ra xuất tinh sớm;Những người có bệnh tim mạch cũng thường gặp triệu chứng xuất tinh sớm. Thể chất yếu, cơ thể mệt mỏi, ngủ không đầy đủ... cũng là yếu tố dẫn đến tình trạng này;Dương vật quá nhạy cảm và ngưỡng xuất tinh thấp.1.3 Phân loại xuất tinh sớm. Xuất tinh sớm được phân ra 2 loại nguyên phát và thứ phát:Nguyên phát: Xuất tinh sớm xuất hiện ngay từ khi bắt đầu lần đầu tiên quan hệ tình dục và gần như luôn luôn xuất hiện trong các lần tiếp theo. Thời gian xuất tinh khoảng 1 phút;Thứ phát: Xuất tinh sớm thứ phát xuất hiện từ từ hoặc đột ngột trên nam giới đang có cuộc sống quan hệ tình dục bình thường. Thường thời gian xuất tinh không quá ngắn như xuất tinh sớm nguyên phát.1.4 Các dấu hiệu của xuất tinh sớm. Luôn luôn hoặc gần như luôn luôn xuất tinh sớm hơn hoặc trong vòng 1 phút kể từ khi đưa dương vật vào âm đạo;Không có hoặc gần như không có khả năng kiểm soát xuất tinh;Ảnh hưởng tâm lý như tự ti, căng thẳng, bực bội và né tránh quan hệ tình dục.1.5 Tác hại của xuất tinh sớmẢnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, xuất tinh sớm làm nam giới mất tự tin khi quan hệ tình dục và dẫn đến căng thẳng, đôi khi trầm cảm;Giảm chức năng tình dục có thể dẫn đến rạn nứt tình cảm vợ chồng. Giảm chức năng tình dục có thể dẫn đến rạn nứt tình cảm vợ chồng 2. Làm sao để chẩn đoán xuất tinh sớm? Chẩn đoán xuất tinh sớm tinh sớm thông qua hỏi về đời sống tình dục, tiền sử bệnh tật, khám lâm sàng và một số trường hợp cần làm xét nghiệm cận lâm sàng.2.1 Hỏi bệnh. Việc chẩn đoán xuất tinh sớm chủ yếu dựa vào hỏi bệnh. Bác sĩ sẽ đưa ra một số câu hỏi đánh giá tình trạng xuất tinh sớm và tiền sử bệnh tật trước đây của người bệnh.Dựa vào bảng câu hỏi dưới đây để khai thác bệnh giúp cho việc chẩn đoán: Bảng câu hỏi đánh giá tình trạng xuất tinh sớm và tiền sử bệnh tật Đánh giá kết quả: Được tính bằng cách cộng điểm tất cả 5 câu hỏi:Tổng điểm ≤ 8: Không bị xuất tinh sớm;Tổng điểm 9 hoặc 10: Có thể đang bị xuất tinh sớm;Tổng điểm ≥ 11 điểm: Chắc chắn bị xuất tinh sớm.2.2 Khám lâm sàng. Thăm khám lâm sàng chủ yếu để đánh giá các yếu tố nguy cơ và căn nguyên sinh bệnh gồm:Khám bộ phận sinh dục và tuyến tiền liệt (cong dương vật, viêm nhiễm cơ quan sinh dục...);Khám bệnh toàn thân như: Bệnh tim mạch, rối loạn chuyển hoá, bệnh tâm-thần kinh...2.3 Xét nghiệm cận lâm sàng. Các xét nghiệm cận lâm sàng thường ít đem lại giá trị khi chẩn đoán xuất tinh sớm.Có thể làm một số xét nghiệm khi cần thiết như:Xét nghiệm nước tiểu để loại trừ nhiễm khuẩn đường tiết niệu;Nếu có cả xuất tinh sớm và rối loạn cương dương, có thể xét nghiệm testosterone và prolactin... 3. Thói quen giúp giảm nguy cơ xuất tinh sớm Tăng cường rèn luyện thân thể, tập các môn thể thao giúp tăng cường sức khỏe và giải tỏa căng thẳng;Hạn chế các chất kích thích, không hút thuốc lá, hạn chế rượu bia;Giải tỏa những căng thẳng với bạn tình của mình;Sử dụng bao cao su khi quan hệ, sẽ giúp làm giảm các kích thích lên dương vật, từ đó giúp kéo dài thời gian quan hệ tình dục.Xuất tinh sớm là tình trạng thường gặp ở nam giới. Khi thấy hiện tượng xuất tinh sớm ở hầu hết các lần quan hệ tình dục thì nên đi khám tìm kiếm nguyên nhân và điều trị, giúp cải thiện đời sống tình dục, nâng cao chất lượng cuộc sống. Hình ảnh tinh trùng dưới kính hiển vi
vinmec
925
Cảnh giác với đau ở giữa xương ức Đau ở giữa xương ức hay còn gọi là đau tức ở giữa lồng ngực. Đây là một triệu chứng rất hay gặp nhưng không phải ai cũng phát hiện sớm bệnh lý đằng sau triệu chứng này. Xương ức là một ống xương dẹt và dài, tạo thành phần giữa phía trước ngực. Trong lồng ngực chứa nhiều nội tạng vì thế những tổn thương xuất hiện ở trong cơ thể cũng khiến người bệnh bị đau tức giữa ngực. Hoặc khi có vấn đề ở dạ dày, gan, lách, tụy… cũng có thể gây đau giữa xương ức. Đau ở giữa xương ức có thể cảnh báo các bệnh Mắc bệnh lý tim mạch Khi có bất thường trong mạch vành, động mạch bị xơ vữa, giảm tưới máu và thiếu dưỡng cơ tim sẽ có triệu chứng đau ngực. Cơn đau thường xảy ra khi gắng sức, đi bộ nhanh hoặc leo cầu thang, bị kích động tâm lý. Cơn đau sẽ giảm khi nghỉ ngơi. Ngoài ra, các bệnh lý tim mạch khác như thắt mạch vành, rối loạn nhịp tim, suy tim… cũng gây đau ở giữa xương ức. Đau ở giữa xương ức là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh nguy hiểm Bệnh ở đường hô hấp Những bệnh lý ở đường hô hấp như viêm phổi, hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tràn khí màng phổi, ung thư phổi… cũng gây đau tức ở ngực. Kèm theo đó là các triệu chứng sốt, ho, khó thở, khò khè, mệt mỏi. Bệnh ở đường tiêu hóa trên Nếu mắc các bệnh lý như viêm loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản, áp xe gan, áp xe cơ hoành… sẽ có triệu chứng đau tức ngực giữa. Bên cạnh đó, người bệnh còn gặp phải các triệu chứng khác khi mắc bệnh ở đường tiêu hóa trên như chán ăn, buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, đầy bụng… Đau ở giữa xương ức có nguy hiểm không? Đau ở giữa xương ức do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, chính vì thế mức độ ảnh hưởng khi bị đau giữa xương ức cũng khác nhau, tùy vào loại bệnh. Nếu đau tức xương ức do tim mạch thì rất nguy hiểm, đe dọa tính mạng bất cứ lúc nào. Những cơn đau thắt ngực thường xảy ra khi người bệnh gắng sức là dấu hiệu của mạch vành đã bắt đầu hẹp dần, giảm tưới máu cho tim. Nếu không phát hiện sớm và kịp thời điều trị có thể dẫn tới hậu quả bị nhồi máu cơ tim, cơ tim bị hoại tử. Nếu không cấp cứu kịp thời có thể sẽ dẫn đến đột tử. Các bệnh lý gây đau xương ức cần phải phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt Nếu đau tức xương ức do các bệnh lý ở đường hô hấp hay bệnh ở đường tiêu hóa cũng không được chủ quan bởi các bệnh sẽ tiến triển nặng hơn, gây biến chứng khó lường, thậm chí đe dọa tính mạng bất cứ lúc nào. Làm gì khi bị đau ở giữa xương ức? Ngoài việc tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ, người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống, sinh hoạt, vận động hàng ngày để kiểm soát và cải thiện sớm bệnh. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ Về chế độ ăn uống Khi bị đau ở giữa xương ức, việc ăn uống của người bệnh cũng có thể bị ảnh hưởng. Vì thế, người bệnh cần áp dụng thực đơn ăn ăn phù hợp: ăn nhiều rau củ quả, uống nhiều nước, hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ, thực phẩm cay nóng, đồ uống có cồn… Nên ăn những thực phẩm mềm, lỏng, dễ tiêu hóa, thực phẩm dễ nuốt; tránh thực phẩm cứng, rắn, dễ gây táo bón, khó nuốt. Về chế độ sinh hoạt Người bệnh nên chú ý luyện tập thể dục thể thao nhẹ nhàng hàng ngày, tránh những động tác hoặc môn thể thao đòi hỏi nhiều sức lực. Tốt nhất nên tập các bài tập dưỡng sinh, yoga, đi bộ… vừa tập vừa lắng nghe sức khỏe và dừng ngay khi có dấu hiệu khó thở, đau ở ngực. Người bệnh cần nghỉ ngơi đúng lúc, ngủ đủ giấc, tránh thức khuya, hạn chế thuốc lá. Bên cạnh đó cần duy trì lối sống lành mạnh, tâm lý lạc quan, hạn chế stress, căng thẳng trong cuộc sống. Tái khám và kiểm tra theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
thucuc
796
Tìm hiểu về phương pháp cắt amidan bằng dao Plasma Trong phẫu thuật điều trị viêm amidan hiện nay, không thể không nhắc tới phương pháp cắt amidan bằng dao Plasma bởi những ưu việt mà phương pháp này mang lại. Vậy phương pháp cắt amidan bằng dao Plasma được thực hiện như thế nào, có tác dụng ra sao, mời bạn cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây. 1. Phương pháp cắt amidan bằng dao Plasma là gì? Phẫu thuật amidan là phẫu thuật nhằm loại bỏ hai amidan bị viêm, mất chức năng để ngăn chặn các biến chứng. Đây cũng là biện pháp sau cùng được chỉ định trong điều trị viêm amidan khi quá trình điều trị nội khoa không mang lại kết quả như mong đợi. Minh họa cắt amidan bằng dao Plasma Trong phẫu thuật amidan, các phương pháp mổ vẫn còn được áp dụng hiện nay là: Phẫu thuật amidan bằng dao điện; phẫu thuật amidan bằng dao Coblator; phẫu thuật amidan bằng dao Plasma. Trong ba phương pháp phẫu thuật trên thì sử dụng dao Plasma được coi là phương pháp ưu việt nhất. Đây là phương pháp cắt amidan sử dụng sóng radio cao tần. Dao Plasma có gắn thiết bị đầu dò thông minh và tích hợp kính soi điện tử tìm kiếm giúp tiêu diệt các ổ bệnh, tránh gây những tổn thương xâm lấn. Về bản chất, dao Plasma được hình thành bởi một đám mây có khả năng dẫn điện, đám mây này truyền năng lượng ở mức thấp và có tác dụng như một lưỡi dao thông thường loại bỏ các vùng tổn thương được xác định. 2. Những ưu điểm của cắt amidan bằng dao Plasma Phẫu thuật bằng dao Plasma mang nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp phẫu thuật khác. Những ưu điểm điển hình gồm: – Không gây tổn thương mô xung quanh do mức năng lượng thấp. Nếu như các phương pháp phẫu thuật khác, nhiệt độ dao phẫu thuật có thể lên tới 200 độ C thì với dao Plasma thì nhiệt độ thấp chỉ từ 40 – 60 độ C. Bởi vậy khả năng làm tổn thương các mô xung quanh được giảm đi đáng kể. – Thời gian thực hiện phẫu thuật nhanh chóng từ 30 – 45 phút do đặc tính tìm kiếm và loại bỏ mô tổn thương của dao Plasma. Chính vì thế, thời gian gây mê nội khí quản của người bệnh cũng được giảm thiểu đáng kể. – Gần như không gây chảy máu bởi tích hợp tính năng hàn mạch siêu nhỏ dưới 1mm đồng thời ngay khi mổ. Đây cũng là ưu việt nổi trội của dao Plasma so với các phương pháp thông thường. Bởi vậy các ca phẫu thuật bằng dao Plasma có tốc độ phục hồi nhanh chóng , người bệnh có thể xuất viện ngay trong 24 giờ kể từ khi kết thúc phẫu thuật. – Quá trình chăm sóc sau phẫu thuật bằng phương pháp Plasma cũng sẽ dễ dàng hơn và nhanh hơn. Ngoài ra, phẫu thuật amidan bằng dao Plasma còn là phương pháp an toàn nhất vì khả năng tái phát và biến chứng sau phẫu thuật gần như bằng 0 nếu người bệnh chăm sóc sức. 3. Quy trình thực hiện cắt amidan bằng dao Plasma Phẫu thuật cắt amidan được cho là phương pháp cuối cùng, chính vì thế, để có thể thực hiện phẫu thuật này, người bệnh cần thăm khám rất kỹ: 3.1. Đánh giá mức độ tổn thương của amidan Amidan viêm mức độ nhẹ hoàn toàn có thể phục hồi. Chính vì vậy cần đánh giá chính xác mức độ bệnh để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp: điều trị nội khoa hay thực hiện phẫu thuật loại bỏ. Amidan chỉ được loại bỏ khi: – Điều tra tiền sử bệnh lý thấy viêm amidan tái phát từ nhiều lần trong năm, mỗi đợt tái phát đều nghiêm trọng. – Viêm amidan sưng nề kèm theo nhiều hốc mủ trắng có mùi hôi – Thăm khám thấy chức năng amidan gần như mất hoàn toàn. – Amidan viêm có nguy cơ biến chứng 3.2. Thực hiện các xét nghiệm, khám gây mê và hội chẩn Đây là bước quan trọng không thể bỏ qua để ngăn ngừa những tình huống có thể xảy ra bất ngờ trong ca phẫu thuật. Thông thường người bệnh sẽ cần thực hiện xét nghiệm máu, nước tiểu và thử phản ứng gây mê nhằm: – Kiểm tra xem bệnh nhân có mắc bệnh lý nào hay không. Đặc biệt là bệnh máu khó đông. Xác định nhóm máu để chuẩn bị lượng máu dự trữ trong phẫu thuật. – Thăm khám trực tiếp với bác sĩ gây mê để đảm bảo  quá trình gây mê phẫu thuật không xảy ra những trở ngại, đồng thời đánh giá ngưỡng gây mê của bệnh nhân. – Thực hiện hội chẩn trước ca phẫu thuật để đánh giá tiên lượng và có sự chuẩn bị kỹ càng trước ca phẫu thuật. 3.3. Tiến hành phẫu thuật Phẫu thuật cắt amidan bằng dao Plasma Tiến hành mổ tại phòng mổ riêng biệt, cần vô khuẩn và tuân thủ quy trình sát trùng tuyệt đối. Người bệnh cần thực hiện nghiêm quy định nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước khi tiến hành ca mổ. Thông thường, quá trình phẫu thuật cắt amidan bằng dao plasma sẽ diễn ra trong khoảng 30 – 45 phút tùy theo mức độ phức tạp của ca bệnh. Kết thúc ca, người bệnh được chuyển sang phòng hồi sức để theo dõi phục hồi sức khỏe trước khi xuất viện. 3.4. Chăm sóc người bệnh và phục hồi sau phẫu thuật Bệnh nhi sau phẫu thuật cắt amidan Kết quả điều trị amidan có thành công hay không phụ thuộc không chỉ vào phẫu thuật mà quá trình chăm sóc sau phẫu thuật cũng vô cùng quan trọng. Sau phẫu thuật amidan bằng dao Plasma, quá trình phục hồi hoàn toàn sẽ diễn ra trong khoảng 1 – 2 tháng sau đó, hoặc thậm chí lâu hơn, tùy theo cơ địa và chăm sóc của từng người. Đối với phẫu thuật amidan bằng dao Plasma Plus, người bệnh có thể rời viện trong vòng 24 giờ. Để quá trình phục hồi diễn ra nhanh chóng, cần thực hiện những chú ý sau: – Sau phẫu thuật người bệnh có thể cảm thấy hơi vướng, đau và ngứa vùng cổ họng, tuy nhiên cần tiết chế và hạn chế những cơn ho trong tuần đầu tiên để tránh chảy máu. – Chế độ ăn cần kiêng đồ quá lạnh, quá nóng; không ăn thức ăn cứng; không sử dụng đồ chua cay vì dễ kích thích ho. Người bệnh nên sử dụng đồ lỏng, nguội và ăn từng ít một, đồng thời uống đủ nước. Hạn chế nói trong 7 ngày đầu. Sau một tuần có thể giao tiếp ở mức độ nhiều hơn tuy nhiên vẫn cần hạn chế đến khi amidan liền hẳn. – Sau khoảng 1 tháng, người bệnh nên chủ động tái khám để kiểm tra kết quả sau phẫu thuật. Trên đây là một số thông tin về phương pháp cắt amidan với dao Plasma. Hi vọng rằng với những kiến thức này sẽ giúp bạn hiểu rõ thêm về một phương pháp vô cùng ưu việt trong phẫu thuật amidan hiện nay.
thucuc
1,263
Cách chườm nóng giảm đau bụng kinh Đau bụng kinh là cảm giác đau ở vùng bụng dưới có thể xảy ra trước hoặc trong kỳ kinh nguyệt. Một số người chỉ bị chuột rút nhẹ trong kỳ kinh nguyệt. Đối với những người khác, cơn đau có thể nghiêm trọng. Đôi khi, còn lan ra ngoài xương chậu và vùng lưng dưới. 1. Đau bụng kinh là gì? Đau bụng kinh đề cập đến những cơn đau bụng kinh ở vùng bụng dưới khi hành kinh mà không có bất kỳ bệnh lý vĩ mô vùng chậu nào. Đau bụng thường liên quan đến các triệu chứng khác, bao gồm đổ mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và run trước hoặc trong giai đoạn.Tỷ lệ hiện mắc ước tính thay đổi từ 45% đến 95% của tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Đau bụng kinh là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nghỉ học hoặc nghỉ làm trong thời gian ngắn thường xuyên ở phụ nữ trẻ trong độ tuổi sinh đẻ. Những phụ nữ bị tình trạng này cho biết rằng chu kỳ kinh nguyệt có tác động tiêu cực ngay lập tức đến chất lượng cuộc sống của họ.Đau vùng chậu cũng có thể gây ra lo lắng và trầm cảm, điều này có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của cơn đau lên 5 – 7 lần. 2. Nguyên nhân gây đau bụng kinh Đau chu kỳ xảy ra khi thành cơ của tử cung bị siết chặt (co lại). Các cơn co thắt nhẹ liên tục xảy ra trong tử cung của bạn, nhưng chúng thường nhẹ đến mức hầu hết phụ nữ không thể cảm nhận được.Trong kỳ kinh nguyệt, thành tử cung bắt đầu co bóp mạnh hơn để giúp niêm mạc tử cung bong ra như một phần của kỳ kinh. Thành tử cung co bóp lại sẽ làm cho các mạch máu ở tử cung nén lại. Đây là lý do làm cho nguồn cung cấp máu và oxy đến tử cung của bạn bị ngắt quãng. Nếu không có máu và oxy thì các mô trong tử cung bị tiết ra các chất hóa học làm tổn thương gây lên cơn đau.Người ta không biết tại sao một số phụ nữ lại bị đau bụng kinh nhiều hơn những người khác. Có thể một số phụ nữ bị tích tụ prostaglandin, có nghĩa là họ bị co thắt mạnh hơn. 3. Tại sao hay bị chuột rút khi đau bụng kinh? Chuột rút trong chu kỳ kinh nguyệt xảy ra khi các cơ của tử cung co lại, thường xảy ra ngay trước hoặc trong kỳ kinh nguyệt. Những cơn co thắt đau đớn đó được kích hoạt bởi các chất hóa học gọi là prostaglandin, được sản xuất trong niêm mạc tử cung. Khi các tế bào nội mạc tử cung bị phá vỡ trong chu kỳ hàng tháng của bạn, các chất prostaglandin sẽ được giải phóng và chúng có liên quan gián tiếp đến estrogen.Mặt khác, prostaglandin (và chứng chuột rút hàng tháng) giảm khi bạn thực hiện biện pháp tránh thai bằng nội tiết tố vì cơ thể không hình thành mô nội mạc tử cung.Vậy tại sao những cơn đau bụng kinh lại gây khó chịu nhẹ ở một số phụ nữ và gây khó chịu cho những người khác? Đó có thể là do một số yếu tố: như chảy máu nhiều hơn ở một số phụ nữ, tình trạng sức khỏe như u tuyến, sự khác biệt về khả năng chịu đau và thậm chí cục máu đông lớn hơn được đẩy qua cổ tử cung. Lạc nội mạc tử cung cũng có thể khiến chuột rút, thậm chí còn đau hơn bình thường. Đau bụng kinh có thể tàn phá vùng bụng và thậm chí là vùng lưng dưới của bạn. Cơn đau có thể từ khá nhẹ đến đau đớn. 4. Chườm nóng để giảm đau bụng kinh Chườm nóng để giảm đau bụng kinh được sử dụng để giảm đau bụng kinh cho nhiều lứa tuổi. Chườm nóng rất hữu ích vì chúng làm tăng lưu thông và giúp thư giãn các cơ bị chuột rút hoặc căng cứng. Khi được sử dụng để giảm chuột rút trong thời kỳ kinh nguyệt, chườm nóng có tác dụng tương tự đối với các cơ tử cung, giúp chúng thư giãn hơn.Bên cạnh đó chườm nóng còn làm sinh nhiệt dẫn tới tăng lưu lượng máu đến vị trí đau một cách tự nhiên và lưu lượng máu tăng lên này sẽ làm giãn cơ của bạn ở khu vực cụ thể đó.Khi đã biết cách chườm nóng để giảm đau bụng kinh, bạn có thể tự thực hiện tại nhà giúp giảm cơn đau một cách từ từ.
vinmec
806
Vì sao muối được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày? Khi xuất hiện cơn đau dạ dày, nhiều người thường sử dụng muối nhằm giúp cơ thể trở nên thoải mái hơn. Hiện nay muối được dùng để chế thuốc đau dạ dày thường được sử dụng là thuốc muối (Na. HCO3). Vậy vì sao nahco3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày? 1. Sơ lược về điều trị đau dạ dày Theo quan niệm mới hiện nay, nguồn gốc gây ra tình trạng viêm dạ dày là do nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori nên việc chữa trị tận gốc căn bệnh này bắt buộc phải dùng đến kháng sinh với tác dụng kìm hãm và tiêu diệt vi khuẩn.Khi bệnh nhân mới mắc bệnh và chưa xảy ra tình trạng kháng thuốc, các bác sĩ có thể chỉ định sử dụng phác đồ thứ nhất gồm sự kết hợp giữa kháng sinh clarithromycin amoxicillin hay clarithromycin metronidazol hoặc phác đồ thứ hai kết hợp giữa kháng sinh clarithromycin nitroimidazol hoặc phác đồ thứ ba là kết hợp kháng sinh nitroimidazol tetracyclin hay amoxicilin furazolidon. Trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh đã trải qua điều trị lâu dài và vi khuẩn đã kháng thuốc thì cần điều trị theo phác đồ clarithromycin tinidazol.Ngoài ra, để chữa triệu chứng tiết acid, các bác sĩ thường cho kết hợp với các thuốc giảm tiết acid khác nhau phụ thuộc vào phác đồ mà bệnh nhân đang sử dụng. Một số thuốc có tác dụng ức chế bài tiết acid gồm omeprazol, lansoprazol, rabeprazol, ranitidin giúp ngăn ngừa việc tiết acid tận gốc. Khi sử dụng đúng chỉ định thì việc giảm acid sẽ diễn ra ở mức độ thích hợp và không ảnh hưởng gì đến hoạt động của dạ dày. Mặc khác, tình trạng hạn chế tiết acid còn giúp tăng hiệu lực của các kháng sinh. 2. Vì sao Na. HCO3 dùng để chế thuốc đau dạ dày? Bệnh nhân bị đau dạ dày sẽ có xu hướng tiết nhiều dịch vị có thành phần là acid chlohydric. Natribicarbonat khi đi vào cơ thể sẽ trực tiếp tác dụng với acid chlohydric và xuất hiện phản ứng hóa học để tạo thành muối natrichlorua, nước, khí carbonic giúp cho môi trường dạ dày giảm bớt acid nên làm dịu đi cơn đau.Việc sử dụng natribicarbonat có ưu điểm giúp trung hòa trực tiếp acid và làm giảm đau nhanh. Tuy nhiên, loại thuốc này chỉ góp phần điều trị triệu chứng chứ không giải quyết triệt để nguyên nhân như đã kể trên. Khi bệnh nhân lạm dụng quá mức sẽ khiến cho lượng acid bị giảm mạnh, điều này làm cơ thể phản ứng lại bằng cách tiết ra acid nhiều hơn và tần suất xuất hiện những cơn đau ngày một gia tăng. Ngoài ra, phản ứng hóa học trung hòa này còn sinh ra một lượng khí carbonic làm đầy hơi, khó tiêu, tương tự như khi ta uống nhiều nước giải khát có gas (khí carbonic).Ngoài việc sử dụng natribicarbonat, người ta còn dùng các chế phẩm có tính keo như như các hydroxyt nhôm giúp che chở và làm cho vết loét không tiếp xúc với acid nên làm giảm đau. 3. Một số lưu ý khi sử dụng muối để chữa đau dạ dày Muối Na. HCO3 là loại thuốc điều trị không cần kê đơn nên bệnh nhân có thể dễ dàng mua tại nhà thuốc. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được tư vấn.Các chế phẩm này thường được áp dụng cải thiện một số tình trạng tiêu hóa như rối loạn, kiềm hóa nước tiểu,...Những đối tượng khác như người bị suy tim sung huyết, cao huyết áp, bệnh thận, xuất huyết dạ dày,... cần thận trọng trước khi sử dụng và hỏi ý kiến của bác sĩ.Đối tượng nhạy cảm như phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Trong suốt thời gian điều trị đau dạ dày, bệnh nhân cần tránh không ăn những loại thức ăn cay nóng, đồ chiên xào nhiều dầu mỡ, tuyệt đối không sử dụng chất kích thích, rượu, bia,...Đây chỉ là phương pháp điều trị mang tính tạm thời và chưa giải quyết được dứt điểm nguyên nhân gây bệnh. Do đó, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
760
Công dụng thuốc Amypira Thuốc Amypira có thành phần hoạt chất chính là Piracetam và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần có công dụng trong điều trị triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ,... 1. Thuốc Amypira là thuốc gì? Thuốc Amypira có thành phần hoạt chất chính là Piracetam và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 2 vỉ, mỗi vỉ chứa 5 ống 5ml. Thuốc Amypira là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần có công dụng trong điều trị triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ,...1.1. Dược lực học của hoạt chất. Hoạt chất chính Piracetam là loại thuốc hưng trí có tác dụng cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh.1.2. Dược động học của hoạt chất. Khả năng hấp thu: Sử dụng thuốc Amypira theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị trong thời gian dài.Khả năng phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Hoạt chất Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không trực tiếp gắn vào những protein huyết tương.Khả năng thải trừ: Thuốc Amypira được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Đối với những người bị suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.1.3. Tác dụng của dược chất. Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn có tác dụng trong cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh, mặc dù đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.Hoạt chất Piracetam có tác động đến một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin...Thuốc Amypira có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá tạo điều kiện để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.Trên thực nghiệm, hoạt chất Piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa nguyên nhân do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng cường khả năng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu hụt lượng oxy cần thiết.Hoạt chất Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng đường mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường Pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.Thuốc Amypira còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.Hoạt chất Piracetam không có tác dụng gây buồn ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau.Hoạt chất Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua những mao mạch. 2. Thuốc Amypira điều trị bệnh gì? Thuốc Amypira có tác dụng gì? Thuốc Amypira có tác dụng trong điều trị bệnh lý như sau:Điều trị các triệu chứng chóng mặt.Điều trị các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não cụ thể như rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ.Điều trị các rối loạn thần kinh trung ương, cụ thể với các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, đau nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.Điều trị chứng suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ đối với những người già.Điều trị thiếu máu hồng cầu hình liềm.Điều trị những trường hợp thiếu máu cục bộ cấp.Điều trị nghiện rượu.Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm.Sử dụng để bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Amypira 3.1. Cách dùng. Thuốc Amypira được bào chế dưới dạng tiêm truyền và uống trực tiếp. Tùy thuộc vào thể trạng sức khỏe, bác sĩ sẽ cân nhắc liều dùng và phương pháp dùng thuốc phù hợp.3.2. Liều dùng. Thuốc Amypira được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Bác sĩ điều trị thường chỉ định dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. Liều điều trị thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định cụ thể của bác sĩ điều trị bệnh. Cũng có thể sử dụng dưới dạng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12g/ngày và sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch.Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: Liều dùng là 1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp cụ thể. Liều điều trị có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.Ðiều trị nghiện rượu: sử dụng 12g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên.Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều điều trị ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.Thiếu máu hồng cầu liềm: Liều dùng là 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.Ðiều trị giật rung cơ: Hoạt chất Piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 đến 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của hoạt chất Piracetam, nên tìm cách giảm liều điều trị của các thuốc dùng kèm. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Amypira Trong quá trình sử dụng thuốc Amypira, bạn có thể xuất hiện thêm một số tác dụng không mong muốn, cụ thể là bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi hay rối loạn tiêu hóa. 4. Tương tác của thuốc Amypira Thuốc Amypira có thể có tương tác với các thuốc như thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc hướng thần kinh hay hormon giáp trạng. 5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Amypira Chống chỉ định sử dụng thuốc Amypira trong những trường hợp sau đây:Những người bị suy thận nặng.Phụ nữ có thai và người đang cho con bú sữa mẹ.Người mắc bệnh Huntington.Người bị mắc bệnh suy gan.Thuốc Amypira có thành phần hoạt chất chính là Piracetam và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần có công dụng trong điều trị triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,214
Xét nghiệm Covid là xét nghiệm gì, phân loại và cách đọc kết quả Có lẽ định nghĩa “xét nghiệm Covid là xét nghiệm gì?” không còn quá xa lạ với chúng ta hiện nay. Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn về loại xét nghiệm phù hợp với từng đối tượng và chính bản thân thì bạn đừng bỏ qua bài viết dưới đây. 1. Xét nghiệm Covid là xét nghiệm gì? Đại dịch Covid-19 bùng nổ từ cuối năm 2019 đến nay đã tước đi sinh mạng của nhiều người, tại nhiều quốc gia trên thế giới. Với tốc độ lây lan nhanh chóng khiến cho việc kiểm soát dịch bệnh càng trở nên khó khăn. Chính vì lý do đó mà các xét nghiệm Covid ngày càng được sử dụng nhiều hơn. Vậy những xét nghiệm Covid là xét nghiệm gì? Chúng được thực hiện như thế nào? Xét nghiệm Covid là những xét nghiệm phát hiện sự tồn tại của virus SARS-Co V-2 có trong cơ thể; hoặc xác định tình trạng đang nhiễm bệnh, đã nhiễm bệnh trước đây. Các xét nghiệm được thực hiện từ việc lấy một số mẫu bệnh phẩm từ dịch hầu họng hoặc máu tương ứng với các xét nghiệm kháng nguyên, xét nghiệm RT-PCR và xét nghiệm kháng thể. 2. Phân loại xét nghiệm Covid Hiện nay có 3 loại xét nghiệm được sử dụng nhiều nhất đó là test nhanh kháng nguyên, test nhanh kháng thể và xét nghiệm RT-PCR. Để lựa chọn đúng phương pháp xét nghiệm, bên cạnh việc hiểu rõ những xét nghiệm Covid là xét nghiệm gì, bạn cần phải xác định được mục đích, nhu cầu của bản thân khi xét nghiệm, cũng như bạn có thuộc những đối tượng nên thực hiện xét nghiệm hay không. Xét nghiệm để biết tình trạng hiện tại có bị nhiễm virus SARS-Co V-2 không Đây sẽ là những xét nghiệm được dùng để sàng lọc và chẩn đoán tình trạng nhiễm virus cho những đối tượng liên quan đến dịch bệnh Covid. Hai loại xét nghiệm được sử dụng để phát hiện đối tượng nhiễm virus SARS-Co V-2: Test nhanh bằng xét nghiệm kháng nguyên Dễ dàng và thời gian thực hiện nhanh, có thể lấy mẫu ở bất kỳ đâu chỉ cần đáp ứng đủ các tiêu chí an toàn cho người xét nghiệm, cho kết quả nhanh chóng và chi phí thấp nên phương pháp này được ưu tiên áp dụng cho việc sàng lọc bệnh nhân. Phương pháp thường được áp dụng cho một số đối tượng sau đây: Đối tượng từng tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân mắc phải virus SARS-Co V-2. Người đi từ vùng dịch trở về hoặc người đang sống trong khu có ca nhiễm mới phát hiện theo thông báo từ Bộ y tế. Đối tượng thường xuyên làm việc tại môi trường dễ lây nhiễm như: nhân viên y tế, nhân viên dịch tễ, người giao hàng, tái xế. Người đến khám bệnh và cần thực hiện một số thủ thuật phẫu thuật tại bệnh viện. Tuy nhiên phương pháp này vẫn còn một số điểm hạn chế so với xét nghiệm RT-PCR. Do đó, hầu hết mọi người sau khi thực hiện test nhanh bằng xét nghiệm kháng nguyên cho kết quả dương tính đều thực hiện thêm xét nghiệm RT-PCR để khẳng định kết quả chính xác hơn. Xét nghiệm RT-PCR là xét nghiệm gì? Xét nghiệm RT-PCR hay còn gọi là xét nghiệm phân tử. Các mẫu bệnh phẩm từ dịch mũi hoặc nước bọt của đối tượng cần xét nghiệm được phân lập để phát hiện vật chất di truyền của virus SARS-Co V-2 nếu có. Phương pháp này phức tạp hơn so với test nhanh kháng nguyên, quá trình thực hiện yêu cầu kỹ thuật cao hơn, chỉ thực hiện được tại phòng thí nghiệm, chi phí cũng cao hơn. Do đó, độ chính xác của loại xét nghiệm này rất đáng tin cậy. Đây được xem là “tiêu chuẩn vàng” trong việc chẩn đoán tình hình bệnh hiện tại của đối tượng xét nghiệm. Những đối tượng được thường sử dụng test nhanh Covid bằng xét nghiệm kháng nguyên vẫn có thể sử dụng thêm phương pháp này để đảm bảo được tính chính xác cao. Bên cạnh đó, phương pháp này còn được áp dụng với một số đối tượng như: Người nhập cảnh từ nước ngoài trở về. Người tiếp xúc trực tiếp với F0 và có kết quả dương tính khi kiểm tra bằng test nhanh kháng nguyên. Người cần giấy phép thông hành để xuất ngoại hoặc hỗ trợ cho công việc. Bệnh nhân trong quá trình điều trị Covid-19. Xét nghiệm theo yêu cầu của bác sĩ/cán bộ, cơ quan y tế. Xét nghiệm kháng thể Xét nghiệm kháng thể là phương pháp xét nghiệm máu hay còn gọi là xét nghiệm huyết thanh học. Phương pháp xét nghiệm này thường được dùng để kiểm tra sự tồn tại của các kháng thể chống lại virus SARS-Co V-2. Khi nhiễm phải virus gây bệnh Covid-19 hoặc được tiêm phòng vắc xin Covid-19, cơ thể sẽ bắt đầu xuất hiện phản ứng miễn dịch tạo ra các kháng thể nhằm chống lại virus gây bệnh. Tuy nhiên, phải mất từ 1 đến 3 tuần thì cơ thể mới sản xuất đủ lượng kháng thể để các xét nghiệm nhận diện được. Chính vì lý do đó, phương pháp này chỉ mang tính chất khách quan và chỉ nên dùng với một số trường hợp như: Xét nghiệm cho bệnh nhân đã mắc Covid-19 và có bệnh nền, bệnh phức tạp và khó chẩn đoán. Sử dụng để tìm hiểu về cách virus đã lây lan như thế nào trong cộng đồng. Dùng cho mục đích nghiên cứu. 3. Sau xét nghiệm kết quả dương tính thì phải làm sao? Sau khi hiểu được những loại xét nghiệm Covid là xét nghiệm gì thì việc nắm bắt những việc cần làm khi nhận được kết quả cũng rất quan trọng. Nếu kết quả dương tính Điều đầu tiên là bạn cần phải thật bình tĩnh, không quá lo sợ khi biết mình mắc phải virus SARS-Co V-2. Nếu được yêu cầu cách ly tại nhà, cần thực hiện tốt các biện pháp cách ly và tuân theo chỉ dẫn điều trị của bác sĩ. Thông báo cho mọi người đã tiếp xúc với bạn về tình trạng bệnh của mình. Hướng dẫn họ tiến hành nhanh công tác kiểm dịch nếu có thể. Giữ tinh thần lạc quan, bởi việc lo lắng có thể làm cơ thể mệt mỏi thêm và giảm sức đề kháng. Chăm chỉ luyện tập thể thao hoặc các bài tập nhẹ ngay cả khi bạn cảm thấy cơ thể đang mỏi. Không nên nằm quá nhiều tại chỗ. Đảm bảo được chế độ dinh dưỡng cần thiết để tăng đề kháng cho cơ thể. Với những xét nghiệm sàng lọc, xét nghiệm bằng test nhanh kháng nguyên, cho kết quả dương tính, bạn vẫn phải thực hiện cách ly đúng theo quy định cho đến khi được xét nghiệm lần hai bằng xét nghiệm RT-PCR. Nếu kết quả xét nghiệm là âm tính Có nghĩa là trong quá trình xét nghiệm không tìm thấy virus trong mẫu bệnh phẩm tại thời điểm lấy mẫu. Và có thể bạn không hề nhiễm virus. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp người lấy mẫu có những triệu chứng giống như người mắc Covid nhưng kết quả xét nghiệm lại âm tính: Kết quả âm tính từ xét nghiệm PCR: bạn nên ở nhà theo sự tư vấn của bác sĩ và dùng thuốc hạ sốt cho đến khi các triệu chứng thuyên giảm. Kết quả âm tính từ xét nghiệm kháng nguyên: Thực hiện thêm xét nghiệm RT-PCR để xác định kết quả một cách chắc chắn hơn. Vẫn thực hiện các biện pháp cách ly an toàn và cẩn thận như những trường hợp mắc bệnh cho đến khi nhận kết quả mới. Hiểu được xét nghiệm Covid là xét nghiệm gì, chọn lựa được phương pháp xét nghiệm phù hợp chưa phải là cách tốt nhất để phòng bệnh an toàn và ngăn cản virus lây lan phát triển. Mỗi chúng ta cần phải nghiêm túc hơn trong việc thực hiện thông điệp 5T (tuân thủ nghiêm quy tắc 5K - thực phẩm đủ tại nhà - thầy thuốc đến tận gia - test Covid tất cả - tiêm chủng tại xã/phường) do Bộ Y tế đưa ra. Bên cạnh đó, cần phải xây dựng khẩu phần ăn đầy đủ dưỡng chất, tập luyện thể thao để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể chống lại virus gây bệnh.
medlatec
1,425
Công dụng thuốc Gentawel Thuốc Gentawel được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, có thành phần chính là Gentamicin. Thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân. 1. Gentawel là thuốc gì? Mỗi ống thuốc Gentawel 2ml có chứa 159,521 mg Gentamicin sulfat BP (tương đương Gentamicin 80mg) và các tá dược khác. Gentamicin sulfat là 1 kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid, có tác dụng diệt khuẩn nhờ khả năng ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của Gentamicin bao gồm các vi khuẩn hiếu khí gram âm và các tụ cầu khuẩn.Chỉ định sử dụng thuốc Gentawel trong các trường hợp sau:Phối hợp với các kháng sinh khác (beta-lactam) để điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường mật (viêm đường mật cấp, viêm túi mật), nhiễm khuẩn trong bệnh nhầy nhớt, viêm nội tâm mạc, nhiễm Brucella, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm Listeria, nhiễm khuẩn ngoài da (bỏng, loét), nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (viêm phúc mạc), nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm bể thận cấp);Phòng ngừa nhiễm khuẩn khi phẫu thuật và trong khi điều trị cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch, người bệnh trong đơn nguyên chăm sóc tăng cường;Sử dụng cùng với các chất diệt khuẩn khác nhằm mở rộng phổ tác dụng và cải thiện hiệu lực điều trị. Cụ thể, phối hợp Gentamicin với Penicillin trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi cầu khuẩn đường ruột và liên cầu; phối hợp với 1 beta-lactam kháng trực khuẩn mủ xanh; phối hợp với metronidazol hay clindamycin trong điều trị các bệnh gây ra bởi hỗn hợp vi khuẩn ưa khí - kỵ khí.Chống chỉ định sử dụng thuốc Gentawel đối với người bệnh dị ứng với Gentamicin, các aminoglycosid khác. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Gentawel 2.1. Cách dùng. Thuốc được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, thường dùng tiêm bắp. Thuốc Gentawel không được tiêm dưới da vì có nguy cơ hoại tử da. Khi không tiêm bắp được, có thể dùng theo đường truyền tĩnh mạch không liên tục được. Trong trường hợp này, nên pha Gentamicin với dung dịch natri clorid hoặc glucose đẳng trương với tỷ lệ 1ml dịch truyền/1mg gentamicin. Thời gian truyền dịch từ 30 - 60 phút. Với bệnh nhân có chức năng thận bình thường, cứ 8 giờ sẽ truyền 1 lần. Ở bệnh nhân suy thận, khoảng cách giữa thời gian truyền phải dài hơn.2.2. Liều dùngĐiều chỉnh theo tình trạng và tuổi tác của bệnh nhân. Cụ thể:Người lớn: Dùng liều 3mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần tiêm bắp;Trẻ em: Dùng liều 3mg/kg/ngày, chia làm 3 lần tiêm bắp (1mg/kg cứ 8 giờ 1 lần);Người bệnh suy thận: Cần điều chỉnh liều dùng thuốc, theo dõi đều đặn chức năng thận, tiền đình và ốc tai. Đồng thời, nên kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết thanh nếu được.Quá liều: Vì hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu nên khi dùng thuốc Gentawel quá liều hoặc phản ứng ngộ độc, người bệnh sẽ được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các cách điều trị được khuyến cáo là: Thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc (nhằm loại bỏ aminoglycosid ra khỏi máu của bệnh nhân); dùng các thuốc kháng cholinesterase, muối calci hoặc hô hấp nhân tạo (điều trị chẹn thần kinh cơ dẫn tới yếu cơ kéo dài, suy hô hấp hoặc ngừng thở xảy ra khi dùng đồng thời 2 hoặc nhiều aminoglycosid). 3. Tác dụng phụ của thuốc Gentawel Khi sử dụng thuốc Gentawel, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Độc hại thần kinh (hoa mắt, chóng mặt, mất điều hòa vận động), dáng đi không vững, nhiễm độc tai không hồi phục, điếc, phù, nhiễm độc thận, giảm Clcr;Ít gặp: Suy thận cấp (thường nhẹ nhưng cũng có trường hợp bị viêm thận kẽ hoặc hoại tử ống thận), ức chế dẫn truyền thần kinh cơ (có thể gây suy hô hấp và liệt cơ); sung huyết và phù kết mạc, thiếu máu cục bộ ở võng mạc, chán ăn, buồn ngủ, khó thở, viêm dạ dày, viêm ruột, đau đầu, buồn nôn, nôn ói, chuột rút cơ, tăng tiết nước bọt, giảm cân, rung giật, giảm magie huyết nếu điều trị kéo dài, viêm ruột kết liên quan tới kháng sinh, rối loạn máu;Hiếm gặp: Phản vệ, rối loạn chức năng gan (tăng bilirubin máu, tăng men gan).Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Gentawel, người bệnh nên báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách xử trí thích hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Gentawel Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Gentawel:Thuốc gây độc hại cho cơ quan thính giác và thận. Tác dụng phụ này thường xảy ra ở người bệnh cao tuổi, người bị suy thận, rối loạn thính giác,...;Nên theo dõi cẩn thận đối với bệnh nhân được điều trị với thuốc Gentawel liều cao hoặc dài ngày;Với trẻ em, người cao tuổi và người suy thận thì cần giảm liều dùng thuốc;Sử dụng thuốc Gentawel thận trọng nếu có chỉ định ở người bị nhược cơ nặng, mắc bệnh Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ;Có nguy cơ nhiễm độc thận khi dùng thuốc Gentawel ở người bị hạ huyết áp, có bệnh gan hoặc phụ nữ;Thuốc Gentawel có thể gây độc cho thai nên tốt nhất không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai;Thận trọng khi dùng thuốc Gentawel ở bà mẹ đang nuôi con bú;Không dùng thuốc Gentawel khi lái xe hoặc vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Gentawel Một số tương tác thuốc của Gentawel gồm:Việc sử dụng đồng thời Gentamicin (thành phần chính của thuốc Gentawel) và các thuốc gây độc cho thận (các aminoglycosid khác, vancomycin, thuốc họ cephalosporin), các thuốc độc với thính giác (acid ethacrynic, furosemid) có thể làm tăng nguy cơ gây độc. Nguy cơ này cũng tăng lên khi dùng đồng thời Gentamicin với các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cơ;Indomethacin có thể làm tăng nồng độ của Gentamicin trong huyết tương nếu sử dụng đồng thời;Sử dụng chung thuốc Gentawel với các thuốc chống nôn như dimenhydrinat có thể làm che lấp những triệu chứng đầu tiên của nhiễm độc tiền đình;Gentawel có thể làm giảm sự đào thải qua thận của zalcitabine;Nguy cơ giảm calci huyết trầm trọng có thể xảy ra ở bệnh nhân sử dụng Gentawel và bisphosphonate;Gentamicin ức chế hoạt tính của alpha-galactosidase. Vì vậy, không nên dùng thuốc Gentawel đồng thời với agalsidase alpha và agalsidase beta, gali nitrat, vắc-xin BCG, vắc-xin thương hàn;Gentamicin dùng toàn thân có thể làm tăng tác dụng của các thuốc: Carboplatin, Abobotulinumtoxin A, cyclosporin, colistimethat, galium nitrat, rima botulinum toxin B, onabotulinumtoxin. A;Tác dụng của Gentamicin có thể tăng lên bởi capreomycin, amphotericin B, cephalosporin, cisplatin, thuốc NSAID, thuốc lợi tiểu quai, vancomycin;Tác dụng của Gentamicin có thể bị giảm bởi các penicillin;Gentamicin tương kỵ với heparin, furosemid, natri bicarbonat và một vài dung dịch dinh dưỡng sử dụng ngoài đường tiêu hóa. Gentamicin có phản ứng với các chế phẩm có độ PH kiềm hoặc các thuốc không ổn định ở p. H acid;Không nên trộn lẫn Gentamicin với các thuốc khác trong cùng 1 bơm time hoặc trong cùng 1 dịch truyền, không tiêm chung 1 đường tĩnh mạch. Khi tiêm phối hợp Gentamicin với một beta-lactam khác thì cần tiêm ở những vị trí khác nhau.Trong quá trình dùng thuốc Gentawel, nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ bất thường nào, người bệnh nên thông báo sớm cho bác sĩ. Việc này sẽ giúp bác sĩ can thiệp xử trí sớm một số vấn đề khó lường, giảm các nguy cơ tổn hại sức khỏe cho bệnh nhân.
vinmec
1,339
Cách giải thoát cơn đau lưng cho bà mẹ sau sinh Đau sau sinh nếu không được điều trị thì sẽ chuyển từ đau cấp tính thành đau mạn tính. Lúc này, việc điều trị đau sau sinh mổ/ thường sẽ tương đối khó khăn và dai dẳng. Ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của sản phụ. Để hạn chế đau sau sinh, thai phụ nên có cuộc trao đổi kỹ với bác sĩ sản khoa để lựa chọn được phương pháp gây tê, giảm đau tốt nhất, phù hợp với cả mẹ và bé;Đối với mẹ sinh thường: Có thể chọn gây tê ngoài màng cứng, gây tê tủy sống hoặc gây tê thần kinh thẹn...Đối với mẹ sinh mổ: Bác sĩ có thể chọn gây mê nội khí quản hoặc tê tủy sống (nhược điểm của gây tê tủy sống là có thể gây đau lưng sau sinh kéo dài do rò tủy sống).Cần có tâm lý ổn định;Bổ sung kẽm, magie, canxi, sắt...Điều trị đau sau sinh cần có sự phối hợp của nhiều bác sĩ;Nếu cơn đau lưng sau sinh không dứt thì nên đi khám;Chú ý vệ sinh cơ thể, vết mổ sau sinh. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
214
Người đau dạ dày nên ăn những gì? Chào bác sĩ. Chồng tôi bị đau dạ dày nên cứ sau mỗi lần đi ăn cùng đối tác là lại bị đau bụng, khó chịu. Tôi rất lo lắng về tình trạng sức khỏe nên muốn có một chế độ dinh dưỡng phù hợp cho chồng. Bác sĩ cho tôi hỏi người đau dạ dày nên ăn những gì có lợi? Hoàng Giang (Thanh Oai, HN) Trả lời Đau dạ dày là bệnh lý phổ biến thường gặp ở mọi lứa tuổi, phần lớn là do chế độ ăn uống không phù hợp. Nếu không thay đổi thực đơn ăn uống hàng ngày có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn. Vì thế mà người đau dạ dày nên ăn gì cũng là băn khoăn chung của nhiều người bệnh. Chế độ ăn uống rất quan trọng đối với người bệnh đau dạ dày Chồng bạn bị đau dạ dày thì bạn cần chú ý hơn tới chế độ ăn uống hàng ngày. Chồng bạn nên ăn những thực phẩm sau: – Thực phẩm bảo vệ niêm mạc dạ dày như:  trứng, các sản phẩm từ sữa (trừ sữa chua), bánh ngọt, mật ong, chè nóng… làm đệm cho niêm mạc dạ dày, giảm kích thích. – Thực phẩm giúp lành vết loét như: tôm, cá, bắp cải. Tôm, cá rất giàu canxi, protein và đặc biệt chứa nhiều kẽm – các chất cần thiết để lành vết loét. Bắp cải có vitamin U giúp nhanh chóng lành vết loét. – Thức ăn giảm tiết axit như: cơm, xôi, bánh mỳ, bánh chưng, cháo, khoai luộc, thịt, cá hấp, luộc, om….tránh kích thích dạ dày tiết axit. Người đau dạ dày nên ăn nhiều thực phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất – Người đau dạ dày mạn tính thường thiếu vitamin, các khoáng chất do khả năng tiêu hóa và hấp thu kém. Do đó cần bổ sung thêm các loại vitamin A, B, D, K, axit folic, canxi, sắt, kẽm, magiê có nhiều trong ngũ cốc, hoa quả , rau củ màu đỏ, xanh đậm. Ngoài ra, người bị đau dạ dày nên tránh các đồ uống chứa chất kích thích như cà phê, rượu bia, thuốc lá.
thucuc
378
Giới thiệu phương pháp lấy cao răng bằng công nghệ mới 1. Sơ lược một số phương pháp lấy cao răng 1.1. Cao răng Cao răng là những mảng bám bị vôi hóa trên cổ răng, nướu răng tích tụ lâu ngày hình thành. Đây cũng là môi trường lý tưởng để vi khuẩn phát triển và gây ra các vấn đề răng miệng nghiêm trọng. Khác với mảng bám, cao răng không dễ để tự thực hiện vệ sinh là lấy cao răng tại nhà. Rất nhiều trường hợp cao răng lâu năm không thể lấy hoàn toàn dù sử dụng công nghệ hiện đại. Chính vì thế, việc chăm sóc răng miệng và lấy cao răng định kỳ là điều rất cần thiết. Cao răng bám xung quanh răng, gây ảnh hưởng thẩm mỹ và các vấn đề răng miệng Cao răng là một trong những vấn đề phổ biến trong đời sống. Không chỉ gây mất thẩm mỹ do hiện tượng vàng ố, hơi thở có mùi, tụt nướu lợi, mà cao răng còn là nguyên nhân đẩy mạnh các bệnh lý răng miệng như viêm lợi, viêm nha chu, thậm chí là nguy cơ lung lay hoặc mất răng vĩnh viễn. Chính vì thế, việc lấy cao răng từ trước đến nay đã luôn là một chỉ định điều trị cần thiết trong nha khoa. Như thế, lấy cao răng là kỹ thuật có lịch sử từ lâu trong y học và trong đời sống. 1.2. Một số phương pháp Truyền thống nhất trong các phương pháp lấy cao răng, đó là việc sử dụng bộ dụng cụ nha khoa lấy cao răng cầm tay. Phương pháp này được các nha sĩ trực tiếp dùng lực vừa phải và sự khéo léo của mình, thủ công loại bỏ cao răng trên răng, trong kẽ răng, trong nướu cho bệnh nhân. Hiện nay, phương pháp này vẫn được áp dụng hoặc kết hợp cùng các phương pháp khác trong một số trường hợp nhất định. Loại bỏ cao răng bằng máy thổi cát là một trong những phương pháp loại bỏ cao răng mà nhiều đơn vị nha khoa áp dụng trong thời gian dài trước đây. Với công nghệ thổi cát áp suất, các hạt cát từ thiết bị này tác động lực ma sát lên vùng cao răng, đẩy cao tăng khỏi vị trí ban đầu, giúp dễ dàng làm sạch cao răng hơn. Phương pháp này làm sạch cao răng tốt, không gây ê buốt cho người bệnh, hạn chế được tình trạng lây nhiễm chéo mà phương pháp truyền thống có thể mắc phải. Tuy vậy, phương pháp này vẫn có nhược điểm như cách làm truyền thống: làm rỗ bề mặt răng và độ nhám rõ ràng sau khi thực hiện phương pháp. Điều này làm gia tăng khả năng răng nhiễm khuẩn, phẩm màu, dễ hình thành sâu răng. 2. Phương pháp lấy cao răng bằng sóng siêu âm công nghệ mới Sử dụng tác động từ tạo các bước sóng siêu âm làm sạch cao răng, phương pháp lấy cao răng bằng sóng siêu âm là công nghệ lấy cao răng mới hiện nay. Phương pháp này sử dụng thiết bị lấy cao răng tích hợp khả năng tạo sóng âm tại phần đầu bụng scaler, tác động lên vùng cao răng, phá vỡ cấu trúc vôi hóa làm cao răng dễ dàng được loại bỏ với dụng cụ y khoa chuyên làm sạch phần cao răng bong tróc. Phương pháp lấy cao răng bằng sóng siêu âm hiện nay đang thể hiện những ưu điểm nổi bật như: – Hạn chế tình trạng tác động vào nướu lợi. – Loại bỏ vôi răng hiệu quả ở nhiều vị trí, dù ở các vị trí khuất tầm nhìn trong khoang miệng – Không đau, không ê buốt – Khả năng ngăn ngừa mảng bám tốt do các bước sóng kích thích tự sản sinh collagen của răng, làm bù đắp khoảng trống trên răng, cho răng độ láng mịn nhất định, hạn chế sự bám trụ của thức ăn làm hình thành mảng bám – Thời gian thực hiện nhanh chóng hơn hẳn so với các phương pháp lấy cao răng cũ. Đây cũng là phương pháp lấy cao răng mới đang rất phát triển hiện nay, được đánh giá là an toàn, không tác dụng phụ, có thể sử dụng phù hợp cho mọi đối tượng. Quy trình thực hiện Việc lấy cao răng bằng công nghệ sóng siêu âm mới khá nhanh. Tuy nhiên, quy trình để nha sĩ lấy cao răng an toàn vẫn cần đảm bảo các bước cơ bản: – Thăm khám lâm sàng xác định thể trạng, phát hiện các bệnh lý răng miệng, bệnh lý toàn thân, chỉ định hoặc hoãn chỉ định làm cao răng theo tình trạng sức khỏe bệnh nhân, đánh giá mức độ cao răng. – Làm sạch khoang miệng trước khi lấy cao răng nhằm hạn chế số lượng vi khuẩn, giảm nguy cơ nhiễm trùng có thể xảy ra. – Lấy cao răng cho bệnh nhân bằng thiết bị sóng siêu âm – Làm bóng răng và kiểm tra trước khi hoàn tất. – Vệ sinh răng miệng hoàn thành quá trình lấy cao răng Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng sẽ có những chỉ định cần thiết nhằm xử lý tình trạng bệnh lý hoặc sức khỏe răng miệng (nếu có) của bệnh nhân. Đồng thời, đưa ra những lời khuyên phù hợp nhằm đảm bảo tình trạng răng miệng khỏe mạnh, phòng ngừa cao răng trở lại trong tương lai, dự trù thời gian tái khám phù hợp cho bệnh nhân. 4. Khi nào cần đến nha khoa lấy cao răng? Các nha sĩ khuyên bạn nên đến nha khoa để chăm sóc và lấy cao răng định kỳ tối thiểu 6 tháng 1 lần. Đây là chu kỳ lấy cao răng trung bình cho những người có thói quen vệ sinh răng miệng tốt. Trên thực tế, với một số đối tượng, chu kỳ lấy cao răng có thể sớm hơn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt, với những người thường hút thuốc, uống cafe, nha sĩ khuyên nên lấy cao răng định kỳ 3 – 4 tháng 1 lần, bởi những đối tượng này sẽ dễ bị các vấn đề như mảng bám, cao răng hình thành nhiều hơn. Chuyên gia khuyên bạn nên lấy cao răng 6 tháng 1 lần Ngoài ra, việc lấy cao răng bằng công nghệ mới sẽ hiệu quả lâu dài hơn nếu sau khi lấy cao răng, bạn cần chú ý việc vệ sinh răng miệng và kiểm soát vấn đề ăn uống hằng ngày, tránh những thực phẩm nhiều đường, có hại cho men răng hay dễ hình thành cao răng. Bên cạnh đó, cần chú ý điều đọ việc thăm khám nha khoa lấy cao răng định kỳ. Điều này không chỉ nhằm loại bỏ vấn đề cao răng, mà còn là cách cần thiết để bạn chăm sóc, bảo vệ răng miệng đúng cách.
thucuc
1,182
Nhận biết triệu chứng rối loạn thần kinh tim Rối loạn thần kinh tim (là một dạng đặc biệt của rối loạn thần kinh thực vật) thường là do mất cân bằng hoạt động giữa hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Đây không phải là bệnh tim thực thể, vì tim không bị tổn thương. Khi bị rối loạn thần kinh tim mỗi người thường có một biểu hiện khác nhau tuy nhiên thường có những dấu hiệu cơ bản sau: Rối loạn thần kinh tim thường là do mất cân bằng hoạt động giữa hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm. 1. Khó thở Cơ hoành ngăn cách phần nội tạng ngực và bụng, là phần cơ giúp cho phổi dãn nở để hô hấp. Chứng loạn thần kinh tim khiến người mắc căn bệnh này có cảm giác khó thở là do cơ hoành đã không thực hiện đúng các chức năng của mình. Người bệnh sẽ cảm thấy mình không thể hít một hơi dài hết khả năng của mình. Họ sẽ không muốn đến những nơi đông người qua lại mà muốn ngồi ở những nơi có không khí trong lành như ở trên cao, gần cửa sổ. 2. Mệt mỏi Người mắc chứng loạn thần kinh tim có đặc điểm là đôi lúc họ cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức. Không giống như mệt mỏi thông thường sẽ hết sau khi nghỉ ngơi, tình trạng này kéo dài ngay cả khi đã ngủ một giấc ngủ sâu. 3. Chóng mặt Người bệnh rối loạn thần kinh tim thường có cảm giác choáng váng khi nhìn thấy ánh sáng Người bệnh mắc chứng loạn thần kinh tim ở bất cứ lứa tuổi nào cũng có cảm giác choáng váng khi nhìn thấy ánh sáng, đứng không vững hoặc muốn ngất xỉu. 4. Đau ngực Đau ngực có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi và giới tính. Mặc dù triệu chứng này thường gắn liền với một cơn đau tim hoặc các bệnh liên quan đến tim mạch tuy nhiên nó cũng có thể là dấu hiệu của chứng loạn thần kinh tim. Người bệnh bị đau cấp tính và hết đau trong thời gian ngắn giống như bị nghẹt thở. Đối với những người bệnh bị đau ngực mạn tính, họ sẽ có cảm giác đau giống như những bệnh nhân bị mắc ung thư phổi. 5. Đánh trống ngực Căng thẳng, mệt mỏi, lo âu thường gắn liền với triệu chứng đánh trống ngực “thình thình”. Người bệnh có thể nghe rõ tiếng tim mình đập mạnh, nhanh hơn và đây là một bất thường nhịp tim gây ra bởi chứng loạn thần kinh tim. Người bệnh có thể nghe rõ tiếng tim mình đập mạnh, nhanh hơn và đây là một bất thường nhịp tim 6. Thở gấp Rối loạn hô hấp xảy ra khi người bệnh có cảm giác muốn hít thở nhanh và liên tục, tương tự như người bình thường sau khi đã nhịn thở trong một thời gian dài hết mức có thể hoặc một người cảm thấy khó thở, khó tiếp nhận oxy.
thucuc
529
Chữa bệnh ngoài da ở đâu uy tín tại Hà Nội? Một số bệnh ngoài da nguy hiểm thường bị xem nhẹ Bệnh ngoài da là bệnh ảnh hưởng trực tiếp lên da gây mất thẩm mỹ. ngứa ngáy, đau đớn, khó chịu trong công việc và sinh hoạt. Có một số loại bệnh ngoài da ảnh hưởng không ít đến sức khỏe nhưng thường bị chúng ta xem nhẹ, như: 1. Bệnh Zona Zona thần kinh là bệnh nhiễm trùng do virus varicella-zoster, cũng là virus gây bệnh thủy đậu. Ngay cả sau khi bạn đã hết thủy đậu, virus vẫn có thể sống trong hệ thần kinh và lại gây ra bệnh zona. Bệnh zona cũng có thể được gọi là herpes zoster. Zona có triệu chứng bởi những vết ban hoặc dải mụn nước ở một bên của cơ thể, cổ hoặc trên mặt. Bệnh zona không đe dọa đến tính mạng nhưng có thể gây đau đớn và kéo dài dai dẳng. Bệnh zona có thể ngăn ngừa bằng cách tiêm vắc-xin. 2. Bệnh ghẻ Bệnh ghẻ gây ra do ký sinh trùng Sarcoptes Scabiei, có thể lây từ người này sang người khác qua tiếp xúc trực tiếp. Đây là một bệnh về da truyền nhiễm khá phổ biến nhất là ở những vùng dân cư đông đúc, thiếu vệ sinh hoặc thiếu nước sinh hoạt. Các bộ phận như kẽ tay, bụng, bộ phận sinh dục, bẹn… thường dễ mắc loại bệnh này nhất. Các triệu chứng thường thấy là ngứa rát và nổi mụn nước ở những khu vực phát bệnh. 3. Bệnh nấm da đầu Nấm da đầu là một loại bệnh ngoài da do chủng nấm Trichophyton và Microsporum gây nên. Bệnh này hay xuất hiện ở trẻ em tuy nhiên rất nhiều người lớn cũng mắc phải. Triệu chứng của bệnh nấm da đầu ban đầu thường là xuất hiện gàu nhiều. Sau đó da đầu bị nổi sẩn hoặc mảng lớn ngoài rìa và bên trong có vảy mỏng. Khi bệnh trở nặng, những mảng này dần trở nên dày hơn và đỏ tía, điều này khiến tóc ngày càng giòn và dễ gãy rụng, gây ra hói. Nấm da đầu gây ra cảm giác ngứa ngáy và đau đớn, bên cạnh đó còn gây mất thẩm mỹ khiến mái tóc suy yếu. 4. Bệnh tổ đỉa Bệnh tổ đỉa là một loại bệnh viêm da, chàm da (eczema). Biểu hiện của bệnh ngoài da này là các nốt mụn nước dịch trong dưới da. Những nốt mụn này gây ngứa và có thể làm dày da, nứt da gây đau rát thậm chí kèm nóng sốt. Bệnh lý ngoài da này thường xuất hiện ở tay và chân. Nhưng thường gặp nhất là ở phần da gót chân khiến việc đi lại và sinh hoạt khó khăn. Nguyên nhân của bệnh ổ đỉa rất đa dạng, thường do nhiễm khuẩn hoặc dị ứng. Bệnh tổ đỉa có thể chữa khỏi nhưng cần chữa trị sớm và dứt điểm để không gây ảnh hưởng quá lớn đến bệnh nhân. 5. Bệnh vảy nến Bệnh vảy nến là bệnh da liễu thường gặp và rất dễ mắc phải. Vảy nến mặc dù là bệnh lành tính tuy nhiên có thể ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ, tâm lý và gây ra một ít biến chứng đáng lo ngại. Bệnh vảy nến thường có những triệu chứng như các mảng đỏ trên da đóng vảy trắng đục, tuy nhiên khi ấn đè vào thì màu đỏ lại biến mất. Khi gãi, vảy có thể sẽ rơi ra và trắng đục như sáp đèn cầy. Nguyên nhân gây ra bệnh thường do miễn dịch và các xáo trộn về sinh hoá, chấn thương tâm lý. Bệnh vảy nến có thể chữa khỏi nhưng bạn vẫn cần chăm sóc và phòng ngừa đúng cách để bệnh không tái phát lại nhiều lần. Chữa bệnh ngoài da ở đâu uy tín tại Hà Nội? Bên cạnh đó, hệ thống thiết bị y tế luôn được đầu tư với cá thiết bị hiện đại, nhập ngoại 100% cho kết quả chẩn đoán bệnh chính xác và nha chóng, mang đến trải nghiệm thoải mái cho người bệnh. Khi đến khám, người bệnh được đón tiếp chu đáo, hướng dẫn tận tình. Kết quả khám có thể được trả từ xa theo yêu cầu của người bệnh mà không cần chờ đợi trong ngày. Hồ sơ bệnh sử được lưu trọn đời và dễ dàng tra cứu khi cần.
thucuc
763
Hình ảnh người cận thị nhìn thấy trông sẽ như thế nào? Hình ảnh người cận thị nhìn thấy sẽ như thế nào là sự tò mò của rất nhiều người. Trên thực tế những người có đôi mắt cận thường sẽ khó có thể quan sát được đồ vật ở xa vì lúc này, chúng sẽ có hình ảnh mờ nhòe, không rõ nét, khiến người cận thị cảm thấy rất khó chịu và gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt nếu không có sự trợ giúp của các loại mắt kính cận thị. 1. Thế nào là tật cận thị? Cận thị là một trong những tật khúc xạ rất phổ biến, xảy ra khi bệnh nhân có thể thấy rõ những vật ở gần nhưng lại gặp khó khăn khi quan sát những vật ở xa. Độ cận càng nặng thì khả năng nhìn các vật ở xa sẽ càng giảm, hình ảnh mà họ thu được sẽ càng mờ hơn. Tình trạng cận thị thường bắt gặp ở lứa tuổi học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng phải tiếp xúc nhiều với sách vở, tài liệu, màn hình máy tính. Dưới đây là phân loại các mức độ cận thị: Cận thị mức độ nhẹ: dưới - 3.00 diop. Cận thị mức độ trung bình: từ - 3.25 - 6.00 diop. Cận thị nặng: trên - 6.00 diop. Để phân biệt được một người có đang bị cận thị hay không thì cần tiến hành khám mắt. Đeo kính áp tròng, đeo kính thuốc hoặc phẫu thuật khúc xạ là những phương pháp giúp cải thiện thị lực cho người bị cận thị.2. Nguyên nhân và các yếu tố làm tăng nguy cơ bị cận thị Con ngươi của mắt hoạt động tương tự như một loại thấu kính hội tụ. Mọi hình ảnh mà mắt thu nhận về từ môi trường bên ngoài đều sẽ được phản chiếu trong võng mạc. Nhờ có các tế bào thần kinh thị và tế bào thụ cảm truyền thông tin dữ liệu về tới não bộ, chúng ta sẽ nhận biết được hình ảnh ở ngoài môi trường. Tuy nhiên ở những người mắc tật cận thị, thay vì nằm trên võng mạc, ảnh của vật được thu vào mắt sẽ bị nằm ở phía trước võng mạc nên sẽ không thể nhìn rõ được những vật ở xa. Dưới đây là những yếu tố khiến nguy cơ bị cận thị ở mắt gia tăng: Do di truyền: những đứa trẻ có cha mẹ bị loạn thị hay cận thị thì nguy cơ cao khi sinh ra cũng có thể bị cận thị bẩm sinh. Duy trì các hoạt động cận cảnh lâu ngày: nhìn các vật ở gần hay đọc sách trong thời gian dài cũng có thể khiến mắt dễ bị cận thị. Thường xuyên tiếp xúc với màn hình các thiết bị điện tử hiện đại: ánh sáng xanh từ những thiết bị này rất có hại cho mắt.2. Hình ảnh người cận thị nhìn thấy trông sẽ như thế nào? 2.1. Hình ảnh qua con mắt của người bị cận nhẹ Khi độ cận thị nằm trong khoảng từ - 0,25 đến -0,75 diop thì bạn vẫn có khả năng nhìn rõ được mọi thứ mà chưa cần đến sự trợ giúp của kính. Tất nhiên là hình ảnh mà bạn nhìn thấy sẽ không được sắc nét như mắt có thị lực tốt nhưng độ cận này cũng sẽ không gây ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt hàng ngày. Trong trường hợp này, bạn có thể không cần đeo kính hoạt không đeo kính thường xuyên. Để hạn chế tăng độ cận thì bạn cần tập nhìn xa, bổ sung đầy đủ các dưỡng chất tốt cho mắt, massage cho mắt, điều chỉnh thói quen làm việc và sinh hoạt sao cho khoa học, lành mạnh hơn. Một trường hợp cận nhẹ khác đó là cận từ -1 đến -3 diop. Lúc này bạn sẽ cảm thấy nhìn mờ hơn bình thường, nếu quan sát đồ vật cách xa khoảng 5 mét trở lên thì sẽ khó có thể nhìn rõ. Những người có độ cận ở trong khoảng này thì nên đeo kính thường xuyên khi học bài, làm việc, đọc sách, nhìn xa, lái xe,... Ngoài ra cần đi khám mắt định kỳ khoảng 6 tháng/lần, chăm sóc, dưỡng ẩm cho mắt đúng cách để tránh tăng độ cận.1.2. Người có độ cận trung bình sẽ nhìn thấy gì? Khi độ cận ở mức trung bình, thị lực của bạn sẽ có những thay đổi đáng kể và rõ rệt hơn. Nếu không đeo kính và phải quan sát vật ở xa ngoài 1 mét trở lên thì hình ảnh sẽ bị mờ nhòe, không còn rõ nét. Bạn có thể sẽ gặp phải nhiều khó khăn khi học tập, sinh hoạt, nếu không thường xuyên đeo kính thì độ cận có thể sẽ tăng lên. 1.3. Người cận nặng sẽ nhìn thấy hình ảnh như thế nào? Đối với những trường hợp bị cận nặng với độ cận từ - 6 đến - 10 diop thì gần như sẽ không thể nhìn rõ vật từ xa, thậm chí là khi vật chỉ cách đó khoảng 50cm. Lúc này chỉ còn cách đưa vật lại gần sát để nhìn rõ hơn. Hình ảnh trong mắt những người cận nặng sẽ bị nhòe mờ nhiều. Do đó những người cận nặng sẽ phải gắn bó với đôi kính cận gần như cả ngày trong hầu hết mọi hoạt động. Nếu cận nặng vượt mức -10,25 diop thì đây được coi là một dạng bệnh lý chứ không còn là tật khúc xạ nữa. Người bệnh có thể sẽ gặp phải những biến chứng về mắt như bong võng mạc, thoái hóa võng mạc cận thị hay tăng nhãn áp. Thị lực của người cận nặng rất kém. Nếu bỏ kính ra và nhìn bằng mắt thường thì họ sẽ chỉ nhìn thấy những đốm sáng hay các mảng màu sắc nhòe nhoẹt. Việc phân biệt đường nét của đồ vật, sự vật dường như là bất khả thi.3. Các cách giúp người bị cận có thị lực tốt hơn
medlatec
1,036
Bệnh đường tiêu hóa là gì? Triệu chứng nguyên nhân gây bệnh Hệ thống tiêu hóa có một hoặc một số bộ phận gặp vấn đề là có thể ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể. Vậy Bệnh đường tiêu hóa là gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Cùng tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân và triệu chứng của các bệnh tiêu hóa qua bài viết sau đây: 1. Bệnh đường tiêu hóa là gì? Trước khi đến với khái niệm bệnh đường tiêu hóa, hãy cùng tìm hiểu về cấu tạo của hệ tiêu hóa. Hệ tiêu hóa bình thường sẽ bao gồm đường tiêu hóa cùng với các cơ quan phụ trợ tiêu hóa. Trong đó hệ thống đường tiêu hóa bao gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, trực tràng, ruột non, ruột già và ống hậu môn, hậu môn. Cơ quan phụ trợ tiêu hóa bao gồm: răng, môi, lưỡi, tuyến nước bọt, má, tuỵ, gan cuối cùng là túi mật. Bệnh đường tiêu hóa là khi hệ thống đường tiêu hóa xuất hiện các vấn đề bất thường làm ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa thức ăn. Từ đó gây khó khăn trong việc hấp thụ dinh dưỡng, nước uống. Một số loại bệnh về đường tiêu hóa phổ biến là rối loạn tiêu hóa, trào ngược dạ dày, viêm đại tràng, sỏi mật, trĩ, xơ gan… 2. Nguyên nhân gây ra bệnh đường tiêu hóa Nguyên nhân dẫn đến bệnh đường tiêu hóa là từ nhiều yếu tố khác nhau. Một số nguyên do trực tiếp như: 2.1 Chế độ ăn không lành mạnh  Sử dụng quá nhiều thực phẩm có tính acid hoặc chứa nhiều hóa chất công nghiệp độc hại là một trong các nguyên nhân chủ yếu của bệnh đường tiêu hóa. Điển hình như thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh,… Những loại đồ ăn này sẽ làm tăng tính acid trong dạ dày. Việc này nếu kéo dài thì rất dễ gây ra tình trạng viêm loét dạ dày. Ăn uống không lành mạnh gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa Việc ăn uống không lành mạnh sẽ làm cho nồng độ pH máu bị acid hóa. Khi đó các tế bào khỏe mạnh rất khó sống trong môi trường này đồng thời tạo cơ hội cho các tế bào bệnh, đặc biệt là ung thư phát triển. 2.2 Nguyên nhân gây bệnh đường tiêu hóa là gì? – Do thói quen ăn uống Thói quen ăn uống ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của đường tiêu hóa. Nếu thường xuyên bỏ bữa, đặc biệt là bữa sáng sẽ tác động xấu đến cơ quan tiêu hóa. Ngoài ra khi ăn vội, nhai không kỹ từ đó gây áp lực lên dạ dày cũng là nguyên nhân chính dẫn tới các bệnh tiêu hóa. Vì khi đó dạ dày sẽ làm việc quá sức, hoạt động nhu động ruột co bóp chậm lại, lượng dịch tiêu hóa không đủ gây ra tình trạng đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng… 2.3 Không vận động nhiều Việc lười không vận động nhiều là đến từ những thói quen, nó có tác động không tốt đến hệ tiêu hóa. Nó là nguyên nhân dẫn đến tình trạng táo bón, bệnh trĩ…Vận động hàng ngày sẽ giúp hệ tiêu hóa đưa dinh dưỡng di chuyển dọc theo cơ thể. 2.4 Do căng thẳng, stress Bạn đang trong trạng thái căng thẳng, lo lắng, stress nhiều cũng sinh ra các vấn đề về tiêu hóa. Các chất dẫn truyền thần kinh sẽ yếu đi khi bị stress trong đó có serotonin có vai trò hỗ trợ điều tiết và kích thích quá trình tiêu hóa. 3. Triệu chứng của bệnh đường tiêu hóa là gì? Tùy theo từng bệnh cụ thể mà biểu hiện sẽ khác nhau: 3.1 Triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày –  Đau bụng: Khi bị loét dạ dày thì đau bụng là triệu chứng phổ biến nhất. Khi bị viêm loét dạ dày người bệnh thường có cảm giác đau vùng bụng, vùng thương vị. Xuất hiện các cơn đau bụng co thắt hoặc từng cơn gây cảm giác khó chịu. – Ợ hơi, đầy hơi, buồn nôn và nôn, có trường hợp nôn ra máu – Cảm giác nóng rát vùng thượng vị – Không muốn ăn, không ngon miệng, cảm giác mệt mỏi, sụt cân – Táo bón, tiêu chảy thất thường 3.2 Triệu chứng bệnh viêm đại tràng – Đau bụng: Đây cũng dấu hiệu của bệnh viêm đại tràng cấp tính phổ biến nhất. Đặc biệt là sẽ bị đau vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái. Đau bụng, rối loạn đại tiện, mệt mỏi, suy giảm trí nhớ.. là dấu hiệu của viêm đại tràng – Rối loạn đại tiện: Khi viêm đại tràng người bệnh thường đi phân lỏng nhiều ngày, phân có nhầy có thể có máu. – Mệt mỏi, không muốn ăn, luôn có cảm giác đầy bụng, khó tiêu – Mất ngủ, trí nhớ giảm, thường hay cáu gắt,có kèm sốt 3.3 Biểu hiện của rối loạn tiêu hóa Rối loạn tiêu hóa là một bệnh xuất hiện do có sự co thắt không bình thường của các cơ vòng trong hệ tiêu hóa. Từ đó dẫn đến tình trạng đau bụng, kèm sự thay đổi vấn đề đại tiện. Một số dấu hiệu điển hình của bệnh này bao gồm: – Đầy hơi: căng bụng, đầy hơi trung tiện một cách liên tục. – Đau bụng với các cơn đau thường xuất hiện ở phía trái hoặc có thể ở một số vị trí khác tại vùng bụng. Mức độ cơn đau tùy theo vào tình trạng bệnh, có thể là cơn đau âm ỉ nhưng cũng có thể dữ dội. – Ngoài ra, còn có thể xuất hiện tình trạng bị ợ hơi, ợ chua. – Rối loạn đại tiện: sẽ có sự bất thường trong việc đại tiện. Ngoài ra còn có hiện tượng đi ngoài tiêu chảy hoặc táo bón thường xuyên. 4. Cách phòng ngừa các bệnh đường tiêu hóa 4. 4.2 Phương pháp phòng bệnh đường tiêu hóa là gì? – Uống nhiều nước Hạn chế nhiều loại bệnh về đường tiêu hóa bạn nên uống đủ nước hơn bình thường. Nó có thể giúp cho tiêu hóa hoạt động được bình thường. Bạn có thể chọn nước điện giải ion kiềm thay cho nước để uống mỗi ngày. Nó có thể ngăn ngừa các bệnh về đường tiêu hóa tối ưu nhất. Vì trong nước điện giải ion kiềm có nhiều tính kiềm tự nhiên, từ đó giúp cân bằng môi trường axit  – kiềm trong cơ thể. Việc bổ sung dồi dào hydro phân tử, giúp việc loại bỏ gốc tự do, chống oxy hóa một cách tốt nhất. Các phân tử nước siêu nhỏ ở nước điện giải có thể giúp đào thải chất độc trong cơ thể nhanh chóng. Ngoài ra nó còn giàu vi khoáng và giúp bổ sung khoáng chất thiết yếu cho cơ thể. Uống nhiều nước giúp hạn chế bệnh đường tiêu hóa 4.3 Chọn thực phẩm lành mạnh Hạn chế ăn các thức ăn nhiều acid, chất kích thích và thức ăn không đảm bảo an toàn thực phẩm. Tích cực ăn nhiều các loại hạt, ngũ cốc. Hoặc bạn nên chọn sử dụng nhiều các loại rau củ như cải bó xôi, mồng tơi, rau dền, rau ngót, khoai lang, diếp cá, bông cải xanh, mướp, bí, chuối,… Mục đích là để cung cấp nhiều chất xơ cho cơ thể từ đó giúp hạn chế, ngăn ngừa được các bệnh táo bón, bệnh đường ruột… 4.4 Vận động thường xuyên Tích cực tập thể dục thể thao, vận động điều độ mỗi ngày, vừa rèn luyện sức khỏe, nâng cao thể lực mà còn giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Những vận động này trực tiếp thúc đẩy hoạt động nhu động ruột, cũng như góp phần hạn chế được nhiều loại bệnh về đường tiêu hóa như táo bón…
thucuc
1,371
Xét nghiệm GOT giúp đánh giá chức năng gan Các bệnh về gan là nỗi lo ngại đối với nhiều người. Với chế độ ăn nhiều đạm, sử dụng đồ uống có cồn hay chất kích thích và chế độ làm việc nghỉ ngơi không hợp lý có thể gây suy giảm chức năng gan và nhiều tác hại lớn đối với sức khỏe. Vì vậy xét nghiệm GOT để đánh giá chức năng gan là cách tầm soát bệnh hiệu quả, tránh những hậu quả khôn lường xảy ra. 1. Xét nghiệm GOT là gì? Có nhiều xét nghiệm sinh hóa được sử dụng để đánh giá chức năng gan. Tuy theo từng trường hợp cụ thể mà các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm thích hợp. Trong đó có xét nghiệm GOT là một trong những xét nghiệm để đánh giá chức năng gan. GOT là enzym thực hiện chức năng trao đổi amin (transaminase), có nhiều ở các tổ chức của cơ thể. GOT xuất hiện nhiều trong tế bào gan, và cũng xuất hiện ở tim, cơ xương. Gan có một hệ thống enzym rất hoàn chỉnh để thực hiện chức năng tổng hợp và chuyển hóa. Khi tế bào gan bị tổn thương men gan sẽ tăng do đó lượng enzym giải phóng vào máu nhiều. Đó là lí do tại sao chỉ số men gan có thể xem là một dấu hiệu cảnh báo cho sức khỏe lá gan. Khi SGOT (AST) ở mức bình thường vào khoảng 20-40 UI/L. Chỉ số men này tăng khi có tổn thương tế bào gan do viêm, xơ, ung thư; hay tổn thương do nhồi máu cơ tim. Và chỉ số này giảm khi tiểu đường, thai kỳ, Beriberi,... Vì vậy xét nghiệm GOT được dùng để đánh giá mức độ tổn thương (hủy hoại) tế bào nhu mô gan. 2. Thực hiện xét nghiệm GOT khi nào? Thông thường, bác sĩ chỉ định xét nghiệm GOT khi bệnh nhân có những triệu chứng liên quan đến tổn thương gan. Có thể kể đến các triệu chứng như: Sức khỏe yếu, thường xuyên mệt mỏi. Nôn và thường xuyên cảm thấy buồn nôn. Người mắc bệnh tiểu đường. Vàng da. Nước tiểu màu đậm, phân có màu nhạt. Ngứa. Những người nghiện rượu nặng. Gia đình có tiền sử bị bệnh gan. Bụng sưng hoặc đau. Ăn không thấy ngon miệng. Người có tiền sử tiếp xúc với virus viêm gan. Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc làm rối loạn chức năng gan. 3. Ý nghĩa của xét nghiệm GOT Xét nghiệm GOT và GPT là 2 loại xét nghiệm máu thường được sử dụng để phát hiện các tổn thương gan. Ngoài ra, 2 loại xét nghiệm này cũng được sử dụng để chẩn đoán các bệnh lý khác. Chỉ số GOT và GPT thường dùng để đánh giá chức năng gan Viêm gan virus cấp. GOT, GPT đều tăng cao so với mức bình thường, nhưng mức độ tăng của GPT cao hơn GOT. Mức độ này tăng trước khi xuất hiện dấu hiệu vàng da và có thể tăng kéo dài trong viêm gan mạn tiến triển Hoạt độ GOT tăng hơn 5 lần cho thấy tế bào nhu mô gan bị hủy hoại mạnh, có thể đã ở giai đoạn cấp tính. Nếu tăng ít hơn có thể xảy ra các tổn thương gan mạn tính. GOT và GPT tăng mạnh trong 2 tuần đầu và sau đó giảm dần sau 7-8 tuần. Viêm gan do nhiễm độc. Mức độ GOT và GPT đều tăng nhưng GPT tăng mạnh hơn, có thể tăng hơn 100 lần so với mức bình thường. Đặc biệt khi nhiễm độc rượu cấp có mê sảng, nhiễm độc tetraclorua, morphine hoặc nhiễm chất độc hóa học,... thì mức độ này tăng rất mạnh. Viêm gan mật, xơ gan do rượu. Tắc mật cấp do sỏi gây tổn thương gan: GOT, GPT có thể tăng 10 lần. Nếu sỏi không gây ra tổn thương gan thì mức độ này không tăng. Vàng da tắc mật thì GOT, GPT tăng tùy mức độ hủy hoại tế bào gan, kết hợp với alkaline phosphatase tăng, GGT tăng. Tắc nghẽn đường dẫn mật cấp tính: GOT, GPT đều tăng (có thể hơn 2000 UI/L). Nhồi máu cơ tim cấp hay trong các bệnh về cơ cũng khiến GOT tăng Hoại tử tế bào nhu mô gan, xơ gan, loạn nhịp, nhiễm khuẩn huyết,... làm GOT tăng cao (có thể tới 1000UI/L) Trong một số trường hợp khác như sử dụng thuốc tránh thai, thuốc chống đông máu cũng khiến GOT, GPT tăng nhẹ. SGOT và SGPT là 2 xét nghiệm quan trọng nhất để xác định tình trạng hủy hoại tế bào gan. Với mỗi mốc chỉ số về men gan bằng cách đối chiếu từng qua khoảng tham chiếu của GOT và GPT và cũng nhờ vào sự thay đổi của từng chỉ số mà xác định được các nguyên nhân gây bệnh, từ đó có phương pháp điều trị đúng đắn nhất.
medlatec
817
Ung thư thực quản giai đoạn II sống được bao lâu? Ung thư thực quản giai đoạn II có đặc điểm khối u xâm lấn sâu hơn vào lớp bên trong thực quản, có thể lan đến 1 – 2 hạch bạch huyết lân cận nhưng chưa di căn đến bất kì cơ quan ở xa nào. Ung thư thực quản giai đoạn II sống được bao lâu là lo lắng của nhiều bệnh nhân. Thực quản là ống cơ dài khoảng 25 – 30 cm đưa thức ăn từ miệng xuống dạ dày. Thực quản được chia thành hai loại chính là ung thư biểu mô vảy (chủ yếu xảy ra ở đoạn 1/3 trên và 1/3 giữa) và ung thư biểu mô tuyến. Ung thư thực quản giai đoạn II đã bắt đầu tác động đến người bệnh. Một số biểu hiện bệnh có thể gặp ở giai đoạn này là: khó nuốt, tiết nước bọt nhiều, ợ nóng, đau tức ngực… Ung thư thực quản giai đoạn II sống được bao lâu? Ung thư biểu mô vảy thực quan giai đoạn II Ngoài giai đoạn tiến triển bệnh, để khẳng định ung thư thực quản giai đoạn II sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác: So với các bệnh ung thư thường gặp, ung thư thực quản có tiên lượng sống thấp hơn tuy nhiên nếu được điều trị tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài sự sống. Ở giai đoạn II, bệnh nhân ung thư thực quản có khoảng 30% cơ hội sống trong 5 năm. có thể bạn quan tâm: hóa trị ung thư thực quản Điều trị ung thư thực quản giai đoạn II Ung thư biểu mô vảy thường nhạy với tia xạ và hóa chất trị liệu nên thường được chỉ định như phương pháp điều trị chính, đặc biệt trong trường hợp ung thư xảy ra ở đoạn 1/3 giữa thực quản với kích thước khối u lớn trên 5 cm và phẫu thuật không hiệu quả. Trường hợp ung thư có kích thước nhỏ dưới 3 cm sẽ được xem xét phẫu thuật. Ung thư biểu mô tuyến ít nhạy với tia xạ nên phẫu thuật là phương pháp điều trị chính. Lúc này, hóa trị liệu và xạ trị đóng vai trò bổ trợ cho bệnh nhân ung thư. TS. BS Zee Ying Kiat, bác sĩ ung bướu hàng đầu Singapore trong điều trị các bệnh ung thư đường tiêu hóa
thucuc
419
Bướu sợi tuyến vú là gì? Bướu sợi tuyến vú là bệnh vú lành tính khá phổ biến, có thể gặp ở nữ giới độ tuổi 18 – 40 tuổi. Rất nhiều chị em sau thăm khám bị chẩn đoán mắc bướu sợi rất lo lắng do nghi ngại biến chuyển thành ung thư. Vậy cụ thể bướu sợi tuyến vú là gì, bệnh có nguy hiểm không và điều trị như thế nào. Thông tin bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên. 1. Bướu sợi tuyến vú là gì? Bệnh u vú lành tính thường gặp ở chị em phụ nữ trẻ Bướu sợi tuyến vú là bệnh u vú lành tính thường gặp ở chị em phụ nữ trẻ, phổ biến ở nữ giới độ tuổi 18 – 40 tuổi và ít gặp ở những người đã mãn kinh. Nguyên nhân chính xác gây bướu sợi tuyến vú vẫn chưa được giải thích rõ do cấu trúc của tuyến vú vô cùng phức tạp. Tuy nhiên, các bác sĩ cũng phát hiện ra những sai lệch trong quá trình hình thành mô đệm tiểu thùy ở tuyến vú. Biểu hiện bướu sợi tuyến vú là gì? Bướu sợi tuyến vú có biểu hiện dưới dạng một khối u cục hình trọn hay phân thùy dạng dài, giới hạn rõ, mật độ chắc chắn, đường kính có thể dao động khoảng 1 – 5 cm. Khối u cục này thường có ranh giới rõ ràng, di động tốt và ấn vào có cảm giác cộm, hơi đau đặc biệt là khi gần tới chu kì kinh nguyệt… Tùy từng trường hợp mà khối u có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai bên vú với nhiều kích thước khác nhau. Tham khảo: bị u xơ tuyến vú có nên mổ không 2. Bướu sợi tuyến vú có nguy hiểm không? Bướu sợi tuyến vú là loại bướu lành tính và gần như không liên quan đến ung thư vú. Vì vậy, khi bị chẩn đoán bị bướu sợi tuyến vú thì bạn cũng không nên quá lo lắng và chỉ cần tuân thủ theo chỉ dẫn điều trị của bác sĩ. Đa số với trường hợp nữ giới trẻ tuổi chưa lập gia đình và không nghi ngờ ung thư, việc phẫu thuật loại bỏ bướu sợi gần như không cần thiết, đặc biệt khi khối u sợi tuyến có kích thước nhỏ dưới 2 cm. Trường hợp u sợi có kích thước lớn trên 3 cm, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Có một số trường hợp, sau mổ cắt bỏ u tuyến sợi vài tháng hay vài năm lại phát triển khối u ở ngay vú đó hoặc thậm chí ở vú khác. Với một số trường hợp bệnh nhân sau phẫu thuật loại bỏ u ác tính ở vú có hiện tượng u mọc lại tưởng ung thư tái phát nhưng nhiều trường hợp lại là bệnh lý lành tính bướu sợi.
thucuc
501
Tác dụng thuốc Azein Azein là thuốc được sử dụng cho các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi Varicella Zoster, Herpes Simplex và bệnh Zona. Bài viết sau đây sẽ cung cấp chi tiết về thành phần, tác dụng thuốc Azein cùng những thông tin quan trọng nhất. 1. Thuốc Azein là thuốc gì? Azein thuộc nhóm thuốc kháng nấm, kháng virus, chống nhiễm khuẩn, thuốc trị ký sinh trùng, thuốc chứa thành phần chính là Acyclovir, được sản xuất bởi Myung-In Pharma Co., Ltd - Hàn Quốc.Dạng bào chế: Bột pha tiêm.Hàm lượng: 250mg. 2. Thuốc Azein có tác dụng gì? Acyclovir được biết đến là một loại thuốc kháng virus, có cấu tạo tương tự như Nucleosid. Nó mang đến tác dụng chọn lọc trên các tế bào nhiễm virus Herpes.Acyclovir được Phosphoryl hóa thông qua enzyme của virus tế bào, sau đó chuyển thành Acyclovir Triphosphate. Chất này có khả năng làm giảm khả năng sản sinh DNA cũng như sự phát triển về số lượng của virus trong khi quá trình chuyển hóa tế bào hoàn toàn không bị tác động.Chính nhờ cơ chế hoạt động kể trên mà thuốc Azein được chỉ định cho các trường hợp:Điều trị và dự phòng tình trạng tái nhiễm virus Herpes simplex Tuýp 1 và Tuýp 2 tại da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.Điều trị tình trạng nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, viêm phổi do zona gây ra, zona mắt. Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra việc sử dụng acyclovir trong việc điều trị zona giai đoạn sớm sẽ có lợi trên cảm giác đau, đồng thời có thể làm giảm tần suất xảy ra đau dây thần kinh sau zona.Điều trị Herpes sinh dục.Điều trị bệnh thủy đậu. 3. Liều dùng và cách dùng 3.1. Liều dùng Liều dùng cho người lớn: Sử dụng mỗi lần cách nhau 8 tiếng.Trường hợp nhiễm Herpes Simplex: Sử dụng 5mg/ kg cân nặng.Trường hợp nhiễm lại Varicella Zoster đối với những người bệnh có hệ miễn dịch bình thường: Sử dụng 5mg/ kg cân nặng.Trường hợp bị Varicella Zoster ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch: Sử dụng 10mg/ kg cân nặng.Trường hợp viêm não do Herpes Simplex gây ra: Sử dụng 10mg/ kg cân nặng.Liều dùng cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận với độ thanh thải Creatinin:Từ 25 - 50 ml/ phút: Sử dụng liều 5 - 10mg/ kg cân nặng, mỗi lần cách nhau 12 tiếng.Từ 10 - 25 ml/ phút: Sử dụng liều 5 - 10mg/ kg cân nặng, mỗi lần cách nhau 24 tiếng.Từ 0 - 10 ml/ phút: Sử dụng liều 2.5 - 5mg/ kg cân nặng, mỗi lần cách nhau 24 tiếng.Thẩm tách máu: Sử dụng 2.5 - 5mg/ kg cân nặng, trong mỗi 24 giờ sau khi thực hiện thẩm tách máu.Liều dùng cho trẻ nhỏ từ 3 tháng tuổi đến 12 tuổi:Trẻ nhiễm Herpes Simplex ngoại trừ Varicella Zoster hoặc viêm não: Truyền với liều 250mg/ m2 cơ thể, mỗi lần cách nhau 8 tiếng.Trẻ nhỏ bị viêm não suy giảm miễn dịch do nhiễm Varicella Zoster hoặc Herpes: Truyền với liều 500mg/ m2 cơ thể, mỗi lần cách nhau 8 tiếng.Trường hợp trẻ nhỏ bị suy thận thì cần điều chỉnh lại liều lượng. 3.2. Cách dùng Thuốc được dùng theo đường truyền tĩnh mạch chậm với nồng độ 25mg/ ml trong thời gian hơn 1 tiếng đồng hồ. Bên cạnh đó cũng cần có sự theo dõi, giám sát chặt chẽ của bác sĩ và điều chỉnh tốc độ truyền sao cho phù hợp. Toàn bộ quy trình thực hiện cần được thực hiện bởi các nhân viên y tế, người bệnh không được phép tự ý dùng thuốc.Pha 1 lọ bột thuốc cùng với khoảng 10ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch Na. Cl 0,9% trước khi dùng. Quá trình pha thuốc cần được thực hiện trong môi trường vô khuẩn, chỉ nên pha ngay trước khi tiến hành truyền. Tuyệt đối không sử dụng lại thuốc đã pha mà chưa truyền hết. 3.3. Xử lý khi quên liều, quá liều thuốc Azein Quên liều: Do quá trình tiêm truyền đều được thực hiện bởi các nhân viên y tế, vậy nên hạn chế được khả năng bỏ quên liều.Quá liều: Trong trường hợp quá liều, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng như: Cảm giác bồn chồn, đánh trống ngực, tăng huyết áp, co giật, suy thận, có tủa trong ống thận,...Khi gặp phải những tình trạng trên, người bệnh cần ngưng việc dùng thuốc, tiến hành thẩm tách máu, truyền nước và chất điện giải. Nếu xuất hiện bất cứ hiện tượng bất thường nào khi dùng thuốc quá liều, hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để có phương án xử trí phù hợp, kịp thời. 4. Lưu ý khi dùng 4.1. Chống chỉ định Không sử dụng thuốc Azein đối với những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất cứ hoạt chất, tá dược nào có trong bảng thành phần của thuốc. 4.2. Tác dụng phụ Trong thời gian sử dụng thuốc Azein, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ ngoài ý muốn như:Tức ngực, khó thở, hạ huyết áp, sốc phản vệ.Rụng tóc nhiều, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell.Tình trạng chóng mặt, gặp ảo giác, cảm giác hoang mang, bồn chồn, run, buồn ngủ, rối loạn ý thức, đau đầu, hay quên, chóng mặt, rối loạn cảm giác,...Tiểu mủ, suy thận, tiểu tiện ra máu, tăng Creatinin và Ure trong huyết thanh, Protein niệu.Viêm gan, vàng da, kết quả bất thường của các chỉ số men gan khi xét nghiệm, rối loạn chức năng gan.Loạn nhịp tim, đau ngực, tăng hoặc giảm huyết áp.Đau cơ, đau khớp.Nếu người bệnh gặp phải bất cứ hiện tượng bất thường nào, cần báo ngay cho bác sĩ, nhân viên y tế để có cách xử trí kịp thời, thích hợp. 4.3. Tương tác thuốc Các tương tác được ghi nhận của thuốc Azein gồm có:Zidovudine: Gây hiện tượng lơ mơ, ngủ lịm.Probenecid: Khi dùng kết hợp sẽ làm tăng nồng độ của thuốc này lên 40% đồng thời làm giảm độ thanh thải của Acyclovir.Amphotericin B, Ketoconazol: Làm gia tăng khả năng kháng virus của Acyclovir.Interferon: Tăng khả năng kháng virus in vitro của Acyclovir. Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng cho những người bệnh có tiền sử về phản ứng thần kinh với Interferon.Methotrexat: Cần đặc biệt thận trọng khi dùng kết hợp cho người bệnh từng bị phản ứng thần kinh khi dùng Methotrexat.Ngoài ra, người bệnh cũng cần liệt kê danh sát tất cả các loại thuốc (bao gồm kê đơn và không kê đơn), thực phẩm hỗ trợ sức khỏe đang dùng và đưa cho bác sĩ, dược sĩ biết để được hướng dẫn cách sử dụng thuốc khoa học, tránh để xảy ra tương tác với các loại thuốc khác. 4.4. Thận trọng khi sử dụng Đối với phụ nữ đang trong thời gian thai kỳ, chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và đã được đánh giá lợi ích vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra, tham khảo ý kiến, chỉ định của bác sĩ trước khi dùng.Đối với phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ, các hoạt chất trong thuốc bài tiết được vào sữa mẹ nếu dùng theo đường uống, chính vì vậy cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho nhóm đối tượng này.Tác dụng phụ của thuốc có thể gây ra tình trạng buồn ngủ, ảo giác, hôn mê, loạn thần, kích động,... làm ảnh hưởng tới mức độ tập trung, tỉnh táo và khả năng làm việc. Chính vì thế không nên dùng thuốc cho người phải lái xe hoặc vận hành máy móc, nhằm ngăn ngừa tai nạn có thể gặp phải.Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận, ngoài ra cũng cần điều chỉnh lại liều theo độ thanh thải Creatinin.Nhằm tránh tạo tủa Acyclovir, càn tiến hành truyền tĩnh mạch chậm trong thời gian hơn 1 giờ.Cần cung cấp cho người bệnh đủ lượng nước cần thiết trong quá trình điều trị.Đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc kết hợp với các loại thuốc gây độc cho thận, vì nó có thể làm tăng nguy cơ suy thận.Trên đây là thông tin về tác dụng thuốc Azein cũng như thành phần, cách dùng và những lưu ý quan trọng nhất khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, để đảm bào an toàn và hiệu quả mà thuốc mang lại, người bệnh chỉ nên sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ, quá trình dùng thuốc cần được thực hiện và theo dõi bởi bác sĩ, nhân viên y tế.
vinmec
1,471
Cách điều trị và hạn chế diễn tiến của bệnh suy thận cấp Thận là cơ quan đóng vai trò “chủ chốt” trong việc đào thải các sản phẩm dư thừa (chất thải, độc tố) ra khỏi cơ thể. Vì thế, những bệnh về thận luôn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm với sức khỏe, trong đó, có bệnh suy thận cấp. Để hiểu rõ hơn về bệnh này, bạn đọc đừng bỏ qua những chia sẻ hữu ích trong bài viết hôm nay. 1. Suy thận cấp là bệnh gì? Suy thận được chia thành 2 thể là cấp tính và mãn tính. Trong đó, suy thận cấp là tình trạng thận bị giảm chức năng một cách đột ngột, có thể diễn ra vài giờ hay thậm chí là vài ngày. Trong thời gian này, thận không còn khả năng loại bỏ chất thải ra cơ thể cũng như mất đi chức năng cân bằng nước và điện giải. Nếu được chẩn đoán sớm và điều trị tích cực, tình trạng có thể thuyên giảm, thận có thể hoạt động bình thường trở lại. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, bệnh gây nhiều biến chứng nặng nề như: Suy tim, phù não, phù phổi do thừa dịch (nước) nặng cộng với huyết áp cao. Rối loạn thần kinh, co giật, hôn mê. Viêm tụy cấp, viêm loét dạ dày - ruột, xuất huyết đường tiêu hóa,… Mất nước, rối loạn điện giải (tăng canxi máu, tăng phốt pho, tăng acid uric, tăng magie máu,…). Bội nhiễm phổi, đường tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm trùng vết thương ngoài da,… Suy thận mãn tính, phải chạy thận nhân tạo để duy trì sự sống. Tử vong. 2. Nguyên nhân và yếu tố làm tăng nguy cơ bị suy thận cấp Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này. Tìm được nguyên nhân gây bệnh sẽ có cách điều trị hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng và nguy hiểm. Nguyên nhân: Quá trình máu di chuyển đến thận chậm, gây sốc do giảm thể tích máu. Ống dẫn nước tiểu từ thận bị tắc nghẽn khiến nước tiểu ứ đọng trong thận, không thể đào thải ra ngoài. Đường tiểu bị nhiễm trùng, người bệnh gặp khó khăn trong quá trình đi tiểu khiến nước tiểu không được bài tiết ra ngoài. Tiểu đường hoặc cao huyết áp. Nhồi máu cơ tim, hội chứng ép tim. Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa,... Suy gan. Sốc phản vệ. Tổn thương thận do dùng thuốc cản quang khi chụp X-quang hoặc các loại thuốc aspirin, ibuprofen, naproxen quá liều. Phá thai, sảy thai hoặc sản giật,... cũng có thể gây suy thận cấp. Yếu tố làm tăng nguy cơ suy thận cấp Suy thận cấp có liên quan mật thiết đến tuổi tác. Tuổi cao thì nguy cơ mắc bệnh cũng cao. Ngoài ra, những người có vấn đề về sức khỏe, mắc một số bệnh dưới đây cũng dễ mắc bệnh hơn những người khỏe mạnh bình thường. Bệnh nhân tiểu đường. Người bị cao huyết áp. Suy tim. Bệnh thận. Bệnh gan. Bệnh động mạch ngoại biên (tắc nghẽn mạch máu ở cánh tay và chân). 3. Cách điều trị và hạn chế diễn tiến của bệnh Như đã nói, suy thận cấp nếu được chẩn đoán và chữa trị kịp thời có thể phục hồi chức năng của thận như bình thường, đồng thời, tránh được nguy hiểm cho sức khỏe. Điều trị Tùy thuộc vào nguyên nhân và giai đoạn tiến triển của bệnh mà có phương pháp điều trị phù hợp. Nhìn chung, người bệnh tuyệt đối không tự ý điều trị tại nhà, mà phải được nhập viện bởi việc điều trị này khá phức tạp và đòi hỏi sự theo dõi sát sao, chặt chẽ từ bác sĩ. Các phương pháp điều trị bệnh bao gồm: Sử dụng thuốc lợi tiểu để gia tăng sản lượng nước tiểu. Chỉ định lọc máu khi bệnh nhân có biểu hiện toan máu chuyển hoá rõ p H<7,2 hoặc bị phù phổi cấp, dọa phù phổi cấp. Chạy thận nhân tạo để lọc thận. Trước khi chạy thận, bệnh nhân không hoặc hạn chế dùng thức ăn giàu protein, muối, kali cũng như tránh sử dụng các loại thuốc huyết áp và thuốc bổ sung canxi. Nếu tích cực điều trị, người bệnh có thể phục hồi sức khỏe, thận có thể hoạt động bình thường trở lại sau ít nhất 6 tuần điều trị. Cách hạn chế diễn tiến của bệnh suy thận cấp Suy thận cấp không chỉ nguy hiểm mà việc điều trị còn rất tốn kém, không phải ai cũng có khả năng điều trị. Do đó, cần xây dựng lối sống và thói quen sinh hoạt lành mạnh để phòng tránh bệnh hoặc hạn chế diễn tiến của bệnh, nhất là với những người cao tuổi hoặc người có sẵn bệnh lý nền. Xây dựng chế độ ăn hợp lý, ít protein, ít kali. Nếu có thể, hãy loại bỏ socola, các quả hạch và một số loại trái cây chứa nhiều kali ra khỏi khẩu phần ăn hàng ngày. Bởi khi thận bị suy yếu thì lượng kali cao trong cơ thể sẽ khiến tim gặp nguy hiểm. Theo dõi cẩn thận lượng nước uống cũng như lượng nước tiểu hàng ngày. Hạn chế dung nạp chất lỏng để tránh tình trạng ứ nước trong phổi, gây phù phổi cấp. Uống thuốc theo liều lượng hướng dẫn của bác sĩ. Khi nghi ngờ nhiễm chất độc hóa học từ thức ăn hay thuốc đang sử dụng, hãy thông báo ngay cho bác sĩ. Trường hợp bị ớn lạnh, sốt, nôn mửa, đau đầu, đau cơ và tiêu chảy, nên được nhập viện nhanh nhất có thể. Nếu đang mắc các bệnh như cao huyết áp, tiểu đường, suy tim sung huyết và nhiễm trùng, cần duy trì chỉ số huyết áp ở mức ổn định bằng cách dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, theo dõi chỉ số huyết áp thường xuyên, tăng cường chất xơ và cân nhắc lượng tinh bột trong mỗi bữa ăn, tránh xa thuốc lá và thức uống có cồn, rèn luyện thể chất và duy trì cân nặng ổn định. Ngủ đủ giấc, dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn.
medlatec
1,020
Tìm hiểu về bệnh ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới Bệnh ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới là căn bệnh nguy hiểm và có thể di căn tới nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt là các hạch bạch huyết dẫn tới đau đớn và khó khăn khi đi tiểu, nam giới có thể gặp phải tình trạng rối loạn cương dương hay khó khăn trong vấn đề quan hệ tình dục. Những dấu hiệu của căn bệnh này như thế nào và phương hướng để chữa trị bệnh ra sao? Những thắc mắc của người bệnh sẽ được giải đáp qua bài viết sau đây. 1. Những điều sơ lược về bệnh ung thư tiền liệt tuyến 1.1 Khái niệm ung thư tiền liệt tuyến Tuyến tiền liệt là tuyến nằm dưới của bọng đái và phía trước của ruột già, cơ quan này chỉ có ở nam giới. Cơ quan này bao quanh niệu đạo(ống thoát nước tiểu và tinh dịch trong dương vật nam giới). Căn bệnh này rất nguy hiểm, tuy có sự phát triển chậm và đa số những người mắc bệnh ở mức độ nhẹ có thể sống nhiều năm nếu được phát hiện kịp thời. Tuy nhiên nếu bệnh tiến triển nặng có thể lây lan tới các cơ quan khác và dẫn tới tử vong nhanh chóng. Bệnh ung thư này rất nguy hiểm dù phát triển chậm và nếu mắc bệnh ở mức độ nhẹ có thể sống nhiều năm nếu được phát hiện kịp thời Tế bào ung thư có thể di căn đến các cơ quan lân cận và từ đó ảnh hưởng tới chức năng cơ thể, đặc biệt là ở xương và hạch bạch huyết. Nam giới mắc ung thư ở cơ quan này có thể ảnh hưởng tới chức năng tình dục và khả năng cương dương. 1.2 Những dấu hiệu điển hình của bệnh ung thư ở tuyến tiền liệt Đa số giai đoạn đầu, căn bệnh này không có nhiều triệu chứng rõ ràng, khi bệnh tiến triển đến giai đoạn xa hơn mới có thể gặp phải những dấu hiệu như: – Khó khăn trong đi tiểu: Đang đi tiểu bị dừng đột ngột, đi tiểu nhiều hơn, bí tiểu… đều có thể là dấu hiệu ung thư bởi tuyến tiền liệt ở quanh niệu đạo nên khi có khối u chèn ép dẫn tới ảnh hưởng tiểu tiện hoặc xuất tinh. – Đau khi đi tiểu: Khối u chèn ép niệu đạo nên người bệnh bị đau khi đi tiểu. – Có máu trong nước tiểu: Đa số có màu hồng nhạt, tuy nhiên đây cũng có thể dấu hiệu của viêm đường tiết niệu. – Tình trạng cương cứng không duy trì được lâu: Khối u làm ngăn chặn đường lưu thông máu máu đến dương vật khiến khả năng duy trì cương cứng kém. – Máu lẫn với tinh dịch: Lượng máu thường ít nên đa số người bệnh không chú ý đến. – Đau ở khu vực hông lưng và đùi trên. Giai đoạn đầu, người bệnh có thể được phát hiện sớm ung thư thông qua xét nghiệm PSA và bệnh có thể gây ra nhiều triệu chứng tương tự các bệnh khác. Trong giai đoạn sau khi ung thư đã di căn đến các cơ quan khác, khối u có thể đè lên tủy sống dẫn tới tê yếu chân và đại tiện khó tự chủ. Nếu người bệnh khám chuyên khoa có thể được chỉ định: chụp MRI sàn chậu, sinh thiết tuyến tiền liệt để xác định giai đoạn cùng tình trạng bệnh. Chụp MRI sàn chậu tuyến tiền liệt có thể xác định giai đoạn cùng tình trạng bệnh 2. Cách chữa bệnh ung thư tiền liệt tuyến Nhờ sự phát triển của y học hiện đại, ngày nay có rất nhiều phương pháp chữa các bệnh lý ung thư được nghiên cứu thành công. Trong đó, ung thư ở nam giới cũng đang được chú tâm và nghiên cứu với nhiều cách điều trị mới. Những phương pháp điều trị bệnh phổ biến hiện nay bao gồm: 2.1 Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt toàn bộ Phương pháp này sử dụng trong bệnh ở giai đoạn sớm. Bác sĩ sẽ cắt bỏ toàn bộ tuyến tiền liệt, 2 túi tinh và nạo hạch hai bên vùng chậu(nếu cần). Đặc biệt, phẫu thuật chỉ áp dụng với khối u khu trú ở tuyến tiền liệt và chưa di căn ra ngoài. Ngoài mổ mở, hiện nay có phẫu thuật nội soi được chỉ định tùy theo tình trạng bệnh. 2.2 Cắt đối nội soi tuyến tiền liệt qua niệu đạo Phương pháp này được chỉ định với bệnh nhân không còn được chỉ định phẫu thuật cắt triệt căn tuyến tiền liệt hoặc có những rối loạn tiểu tiện nặng(bí tiểu, khó tiểu). Kỹ thuật này cần được kết hợp với những phương pháp điều trị khác như: nội tiết trị liệu, xạ trị, hóa trị, cắt 2 tinh hoàn… 2.3 Phương pháp xạ trị Sử dụng tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư với hiệu quả cao và có thể chỉ định trong hầu hết mọi giai đoạn bệnh. Phương pháp này sử dụng tia X năng lượng cao để hướng đến khối u, tiêu diệt chúng và ngăn chặn khối u lây lan hay phát triển. Phương pháp này tuy mang lại hiệu quả cao nhưng có thể để lại một số tác dụng phụ ảnh hưởng tới sức khỏe, thể trạng và thẩm mỹ của người bệnh. Tuy nhiên sau quá trình điều trị, điều này có thể được cải thiện. Xạ trị là phương pháp điều trị ung thư tiền liệt tuyến trong hầu hết các giai đoạn bệnh 2.4 Điều trị nội tiết Điều trị nội tiết để giảm nội tiết tố nam giới( trong đó chủ yếu là Testosterone, các Androgen). Khi không có các nội tiết tố nam bệnh có thể tiến triển với 2 phương pháp điều trị nội tiết tố như sau: – Loại bỏ nội tiết tố nam giới với phẫu thuật cắt tinh hoàn, hiện đang được sử dụng nhiều nhất với cắt tinh hoàn ở vỏ bao với hiệu quả điều trị tốt và tính thẩm mỹ cao. – Loại bỏ nội tiết tố nam bằng thuốc: Các loại thuốc nội tiết sẽ được chỉ định nếu bệnh nhân từ chối phẫu thuật hoặc bệnh nhân chống chỉ định với phẫu thuật. Để ngăn chặn và phòng ngừa bệnh ung thư tiền liệt tuyến, người bệnh nên giảm những nguy cơ bệnh xảy ra thông qua: thực hiện chế độ ăn uống khoa học, hợp lý, bổ sung đủ khoáng chất và chất dinh dưỡng cho cơ thể, rèn luyện sức khỏe với thể dục thể thao, bỏ thuốc lá và hạn chế bia rượu, duy trì mức cân nặng hợp lý…
thucuc
1,170
Chẩn đoán và điều trị suy tim ở người cao tuổi Suy tim xảy ra ở người cao tuổi là các biến chứng liên quan đến các bệnh như tăng huyết áp, tim mạch, hay tất cả những bệnh lý toàn thân khác,... 1. Những dấu hiệu của bệnh suy tim ở người cao tuổi Biểu hiện suy tim ở người cao tuổi như thế nào? Nhìn chung, tình trạng suy tim ở người cao tuổi sẽ xuất hiện các mức độ nặng hay nhẹ tùy theo tốc độ suy tim của người bệnh nhanh hay chậm, tuổi của bệnh nhân và nguyên nhân suy tim.Nếu bệnh suy tim mạn tính phát triển, người bệnh sẽ xuất hiện một số triệu chứng như:Khó thở: Đa số các trường hợp bị khó thở khi gắng sức, sau đó thì khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi, bệnh nhân có thể bị khó thở thường xuyên vào ban đêm khi cố gắng ngồi dậy để thở.Mệt mỏi: Người cao tuổi bị suy tim thường dễ bị mệt và không thể gắng sức được khi làm việc.Phù chân: Triệu chứng này thường trở nặng vào buổi chiều, sau đó giảm nhẹ vào buổi sáng.Ho khan: Người bệnh ho nhiều hơn khi nằm, ho không có đờm và kéo dài, và triệu chứng này thường được kiểm tra, chẩn đoán là dấu hiệu của suy tim sau khi đã loại trừ đi những nguyên nhân của bệnh lý hô hấp.Tiểu đêm: Bệnh nhân đi tiểu dễ, không bị tiểu dắt, buốt, với lượng nước tiểu nhiều. Đối với người cao tuổi, tiểu đêm được đánh giá là một dấu hiệu của bệnh suy tim sau khi đã loại trừ đi trường hợp đây là triệu chứng của bệnh tiền liệt tuyến lớn, mất ngủ, hoặc suy thận.Các triệu chứng của bệnh suy tim cấp thường tương tự như của bệnh lý suy tim mạn tính, nhưng diễn biến của bệnh có thể đột ngộ và dễ dàng trở nặng nhanh chóng, bệnh nhân đột ngột bị khó thở, thở nhanh, nhịp tim nhanh và thường xuyên hồi hộp, đau ngực, đánh trống ngực, nếu như nguyên nhân bị suy tim cấp do suy tim. 2. Chẩn đoán suy tim ở người cao tuổi? Siêu âm tim doppler chẩn đoán suy tim 2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim. Chẩn đoán chính xác suy tim ở người cao tuổi dựa trên những tiêu chuẩn nổi bật như:Bệnh nhân bị khó thở kịch phát về đêm.Phát hiện giãn tĩnh mạch ở cổ.Tim lớn (thường được phát hiện khi siêu âm ngực).Phù phổi cấp.Tăng áp lực vùng tĩnh mạch (> 16cm H2O ở vùng nhĩ phải).Xuất hiện những phản hồi tại gan- tĩnh mạch cổ.Người bệnh bị giảm cân >4.5 kg trong khoảng thời gian 5 ngày được điều trị suy tim).Ngoài ra, có thể xuất hiện một số tiêu chuẩn phụ như: Ho về đêm, khó thở nếu gắng sức, tràn dịch màng phổi, nhịp tim nhanh,...X-quang ngực: Táiphân bố về tuần hoàn phổi, bóng tim to, bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi ở 2 bên, phù mô kẽ.Điện tâm đồ: Kiểm tra tình trạng bất thường tái cực thất (sóng T và đoạn ST), những bằng chứng nhồi máu cơ tim cũ, những bất thường tái cực thất,...Định lượng peptid natri niệu (NT- pro. BNP hoặc BNP)Lưu ý: Định lượng của peptid natri không phải là một loại xét nghiệm thường quy, và thường chỉ được chỉ định khi các chứng cứ lâm sàng cũng như kết quả của điện tâm đồ không được rõ ràng.2.2. Xác định chẩn đoán. Tình trạng của bệnh có thể được xác định dựa trên các dấu hiệu khách quan nhất của những rối loạn thực thể theo chức năng của tim lúc nghỉ.Siêu âm tim doppler có thể hỗ trợ đánh giá:Kích thước những buồng tim và độ dày của thành.Phân suất tống máu của thất trái.Chất lượng tống máu cũng như sự đổ đầy thất.Cơ chế suy tim.Áp lực của động mạch phổi.Tình trạng của hệ thống van. 3. Điều trị suy tim ở người cao tuổi Cần đặc biệt cẩn thận trong việc điều trị suy tim ở người cao tuổi 3.1. Mục tiêu chính của các phương pháp điều trị. Cải thiện chất lượng của cuộc sống: Đảm bảo những hoạt động thường ngày. Suy giảm các triệu chứng như: mệt mỏi, phù chân, khó thở,...Giảm thiểu số lần nhập viện và thời gian điều trị của người bệnh.Phòng ngừa được các đợt mất bù.Chậm tiến triển của bệnh suy tim ở các bệnh nhân cao tuổi và giảm nguy cơ gây tử vong.Trong đó, chiến lực điều trị chính được áp dụng ngày nay là: Thay đổi lối sống của bệnh nhân, kết hợp thuốc và các dụng cụ hỗ trợ.3.2. Những lưu ý khi điều trị suy tim ở người cao tuổiĐiều trị suy tim ở người cao tuổi cần phải được điều trị cẩn thận vì bệnh thường xuất hiện từ nhiều nhóm nguyên nhân khác nhau. Quá trình điều trị bằng thuốc của nhóm bệnh cũng tương đối phức tạp vì thường có những bệnh lý khác đi kèm.Dù bệnh nhân đã được chẩn đoán dựa trên những triệu chứng cụ thể cùng với các bệnh lý đi kèm nhưng vẫn cần giảm thiểu số lượng thuốc cho người bệnh sử dụng và kiểm tra những nguy cơ tương tác của thuốc.Việc điều trị các nguyên nhân cũng góp phần hỗ trợ tích cực điều trị suy tim nhanh. Những nguyên nhân chủ yếu được điều trị là các rối loạn chức năng thất trái do bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ, suy giáp, nhiễm độc giáp, những rối loạn nhịp tim, những tổn thương van tim,...Ngoài ra, chế độ ăn uống và sinh hoạt, tập thể dục cũng góp phần quan trọng trong điều trị bệnh suy tim ở người cao tuổi. Người bệnh nên hạn chế ăn mặn và không uống quá nhiều nước, tránh tình trạng giữ nước. Bệnh nhân cũng không nên uống rượu vì chúng có thể để lại những bất lợi của trái tim đang bị suy giảm chức năng.Chẩn đoán và điều trị bệnh suy tim ở người cao tuổi kịp thời kết hợp cùng với chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh, với sự theo dõi và kiểm tra định kỳ của bác sĩ sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh và kéo dài tuổi thọ. Phát hiện những triệu chứng sớm của suy tim
vinmec
1,090
Dịch vụ khám tại nhà có tốt không? Đơn vị uy tín khám bệnh tại nhà Một số người vì có những nguyên nhân đặc biệt, không thể tới bệnh viện để thăm khám thì có thể tham khảo và sử dụng dịch vụ khám tại nhà. Vậy khám bệnh tại nhà có thực sự hiệu quả không, mời bạn tham khảo bài viết sau để có lời giải và tìm được địa chỉ chuyên cung cấp dịch vụ khám bệnh tại nhà uy tín. 1. Tìm hiểu chung về dịch vụ khám tại nhà Thăm khám tại nhà là dịch vụ được khá nhiều người quan tâm và lựa chọn trong thời gian gần đây. Nhờ vậy, chúng ta tiết kiệm được thời gian di chuyển và chờ đợi tại bệnh viện, đồng thời hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm chéo trong cộng đồng. Trong gói , các bạn có thể được lấy mẫu xét nghiệm (nếu cần thiết cho việc theo dõi, chẩn đoán bệnh). Các nhân viên y tế có kinh nghiệm sẽ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, bảo quản mẫu trong điều kiện tiêu chuẩn, chính vì thế kết quả xét nghiệm vẫn đảm bảo độ chính xác so với thực hiện trực tiếp tại bệnh viện. Sau khi có kết quả kiểm tra, các bạn sẽ được bác sĩ liên lạc để thông báo tình hình sức khỏe, tư vấn về kế hoạch chăm sóc và điều trị bệnh. Nhu cầu sử dụng dịch vụ khám tại nhà có xu hướng gia tăng gần đây, đặc biệt kể từ khi đại dịch Covid - 19 bùng phát. Tuy nhiên, khách hàng nên tìm hiểu và lựa chọn đơn vị y tế uy tín, có kinh nghiệm thăm khám tại nhà để đảm bảo có kết quả chính xác. 2. Đối tượng nào nên sử dụng dịch vụ khám tại nhà? Bất cứ ai cũng có thể tham khảo và sử dụng dịch vụ khám tại nhà nếu có nhu cầu. Trong đó, người già, trẻ nhỏ và những người có hệ miễn dịch kém thường được khuyến khích dùng dịch vụ . Họ là đối tượng có nguy cơ bị nhiễm virus, vi khuẩn, nấm tấn công tương đối cao, nếu không cẩn thận, họ rất dễ bị lây bệnh từ bên ngoài. Bên cạnh đó, người có tiền sử mắc bệnh mạn tính, thường xuyên phải theo dõi sức khỏe cũng nên dùng dịch vụ thăm khám tại nhà, ví dụ như bệnh nhân cao huyết áp, người bị tiểu đường, viêm gan B mạn tính, suy giáp, hen phế quản,… Người mắc bệnh tim mạch như rối loạn mỡ máu, suy tim cũng được khuyến khích đặt lịch để bác sĩ thăm khám tại nhà định kỳ.3. Những ưu điểm nổi bật của dịch vụ khám bệnh tại nhà Khi lựa chọn khám tại nhà, chúng ta sẽ chủ động về mặt thời gian, sắp xếp lịch khám bệnh phù hợp với kế hoạch cá nhân. Nếu như đi khám trực tiếp tại bệnh viện, bạn bắt buộc phải tới vào khung giờ cố định, thời gian chờ đợi lâu thì dịch vụ thăm khám tại nhà khá linh động. Khi gặp vấn đề sức khỏe, bạn chỉ cần đặt lịch, bác sĩ và nhân viên y tế sẽ sắp xếp thời gian và tới thăm khám 24/7. Bên cạnh chủ động về thời gian thăm khám, chúng ta còn tiết kiệm được thời gian di chuyển và chờ đợi kiểm tra, nhận kết quả khám. Đây là ưu điểm tuyệt vời của dịch vụ , giúp người bệnh giảm bớt áp lực tâm lý, tránh ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống. Đặc biệt, khám tại nhà còn giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh trong cộng đồng. Chính vì thế, người già, trẻ nhỏ hoặc bệnh nhân có hệ miễn dịch yếu thường ưu tiên lựa chọn dịch vụ thăm khám tại nhà thay vì tới trực tiếp bệnh viện.4. Những ưu điểm vượt trội của dịch vụ Sức khỏe của cả gia đình sẽ được kiểm tra, đồng thời đánh giá môi trường sống và các vấn đề khác liên quan đến sức khỏe. Được lựa chọn rất nhiều dịch vụ y tế tiện ích khác nhau như thay băng, cắt chỉ, chăm sóc vết thương,... Tư vấn hỗ trợ 24/7. Được bác sĩ lập kế hoạch bảo vệ sức khỏe cả năm, tư vấn dinh dưỡng,... và rất nhiều tiện ích khác.
medlatec
746
Có tới 9/10 người Việt Nam mắc bệnh nha chu Khoảng 30% trẻ em và đến 90% người lớn tại Việt Nam mắc bệnh nha chu, theo một nghiên cứu được trình bày tại một cuộc hội thảo được tổ chức bởi Hiệp hội Nha khoa Răng Hàm Mặt Việt Nam (VOSA) vào ngày 4/11. Hội thảo được tổ chức tại Hà Nội với sự góp mặt của hơn 30 chuyên gia trong ngành răng-hàm-mặt cùng nhiều nha sỹ nổi tiếng trên toàn quốc. TS. Nguyễn Thị Hồng Minh. Tại hội thảo, TS. Nguyễn Thị Hồng Minh đã trình bày những cập nhật mới nhất về các bệnh nha chu trong cộng đồng tại Việt Nam; Giáo sư Hoàng Tử Hùng đã mang đến cập nhật về các thử nghiệm lâm sàng quốc tế được thẩm định bởi Co Chrane, một trong những hệ thống đánh giá độc lập nổi tiếng nhất. Buổi hội thảo tiếp tục tìm giải pháp nhằm đính chính các thông tin sai lệch lan truyền trong cộng đồng trong thời gian gần đây, bao gồm nghi ngờ về sự liên hệ giữa triclosan, một thành phần trong sản phẩm, và bệnh ung thư. Trên thực tế, hàm lượng sử dụng chất triclosan trong Colgate Total được chứng minh là hoàn toàn an toàn và hiệu quả với người sử dụng. ” Nhóm chuyên gia tiếp tục thảo luận về những phương thức tiếp cận dành cho nha sỹ giúp hiểu hơn và giao tiếp hiệu quả với bệnh nhân và đồng nghiệp về những lợi ích và sự an toàn của sản phẩm Colgate, các phương pháp chăm sóc sức khỏe răng miệng tại nhà cho từng cá nhân trong việc phòng ngừa và điều trị các vấn đề về nướu/lợi cũng như việc phát triển các tài liệu giáo dục nhằm nâng cao nhận biết của bệnh nhân trong việc lựa chọn kem đánh răng giúp kiểm soát các vấn đề về nướu/lợi. Hội thảo hôm nay tiếp theo chuyến công tác của ông Slezak đến Việt Nam trình bày những kết quả nghiên cứu tương đương với những nghiên cứu của các chuyên gia cấp cao đến từ VOSA, các trường đại học và cơ quan chức năng chuyên ngành trên toàn quốc. “Hơn thế, nó còn mang đến thông tin quan trọng mà cả Colgate và Hội Răng Hàm Mặt Việt Nam có thể sử dụng để khẳng định về chất lượng các sản phẩm kem đánh răng Colgate. Chúng ta sẽ có các buổi hội thảo và các buổi thảo luận thông tin với công chúng sẽ diễn ra trong tương lai để tuyên truyền thông tin cho người dân Việt Nam về vai trò của kem đánh răng đối với sức khỏe răng miệng. ”
medlatec
456
Khám phụ khoa là gì và nên khám vào thời điểm nào? Khám phụ khoa là gì? Lúc nào nên đi khám phụ khoa? Và khi thăm khám liệu có đau không? Có thể khẳng định rằng đây luôn là những nỗi bận tâm và lo lắng của đa số chị em. Nhất là đối với những chị em chưa lập gia đình, chưa có kinh nghiệm khi thăm khám. 1. Tìm hiểu Khám phụ khoa là gì? Khám phụ khoa là gì? Trên thực tế đây là một “việc làm tế nhị” chị em nên làm định kỳ. Bởi phụ khoa chính là danh từ ám chỉ các bộ phận thuộc hệ cơ quan sinh dục ở nữ. Bao gồm như âm đạo, tầng sinh môn, tử cung, buồng trứng, vòi tử cung,… Khám phụ khoa tức là khám hệ cơ quan sinh dục và sinh sản. Có thể khẳng định rằng khám phụ khoa là việc sức cần thiết và quan trọng. Chỉ em cần tiến hành thăm khám đều đặn để bảo vệ cơ thể tuyệt đối. Vì thông qua việc thăm khám bác sĩ sẽ nhận định được tình hình sức khỏe hệ sinh dục, sinh sản. Đồng thời có thể phát hiện kịp thời những rối loạn hoặc bệnh lý ẩn chứa bên trong. Đặc biệt khám phụ khoa còn giúp các bạn nữ có thêm thông tin, kiến thức để bảo vệ sức khỏe của bản thân. Và nhất là có cái nhìn chân thực hơn về những vấn đề liên quan đến cơ quan sinh dục. Do đó chị em đừng nên e ngại khi khám phụ khoa. 2. Thời điểm cần đi khám phụ khoa hợp lý Khám phụ khoa hầu như không có một thời điểm “vàng” nào hết. Thay vào đó chị em cần đi khám định kỳ khoảng từ 3 đến 6 tháng/lần để đảm bảo an toàn. Riêng trong một số trường hợp nhất định chị em cần tiến hành thăm khám. Tiêu biểu chẳng hạn như: 2.1. Hệ sinh dục có dấu hiệu bất thường Một khi các bộ phận vùng sinh dục có dấu hiệu bất ổn chị em cần thăm khám ngay. Đây là điều cơ bản giúp chị em bảo vệ cơ thể hoàn thiện để hạn chế các hệ lụy về sau. Vậy biểu hiện chính cần khám phụ khoa là gì? Hầu hết là các vấn đề chính như sau: Đau vùng chậu kèm theo sự khó chịu ở vùng bụng. Âm đạo chảy máu bất thường. Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Dịch âm đạo trở nên bất thường. Thường đau hoặc cảm thấy ngứa ngáy ở vùng kín. Kinh nguyệt khi đi có chuyển màu hoặc mùi hôi. Các vấn đề bất thường có liên quan tới vấn đề tiểu tiện,… 2.2. Bị đau sau khi quan hệ Đau khi quan hệ được phân thành nhiều loại. Tuy nhiên dù là biểu hiện nào nếu cơn đau dữ dội có dấu hiệu kéo dài thì cần thăm khám ngay. Đặc biệt trong hợp hợp có máu chảy bất thường hãy nhanh chóng đến bác sĩ tư vấn. Bởi vì điều này có thể là do cơ quan sinh dục bị ảnh hưởng. 2.3. Trước khi kết hôn và trước khi mang thai Việc thăm khám sức khỏe trước khi kết hôn cũng như trước khi mang thai rất tốt. Điều này giúp chị em có cái nhìn tổng quan về sức khỏe sinh sản của mình. Đồng thời dễ dàng đưa ra các chiến lược khoa học khi có nhu cầu sinh con. Và nhất là có thể bảo vệ con yêu sau này tránh những vấn đề đáng tiếc xảy ra. 3. Tuy nhiên, theo các chuyên khoa sản phụ thì quy trình thăm khám đa phần rất đơn giản, không đau đớn. Bởi lẽ khi thăm khám chủ yếu thực hiện theo quy trình sau: Bước 1: Khám lâm sàng bộ phận sinh dục ngoài Đầu tiên khi khám phụ khoa chị em sẽ được tiến hành khám lâm sàng ngoài bộ phận sinh dục. Đồng thời kiểm tra luôn vùng bụng để xem có bất kỳ tổn thương hay u cục nào không. Bước này thông thường bác sĩ sẽ kiểm tra bằng mắt và tay. Vì thế chị em sẽ không phải lo đau đớn gì. Bước 2: Khám bộ phận sinh dục trong bằng những dụng cụ chuyên dụng Sau khi đã kiểm tra sơ qua bên ngoài bác sĩ tiếp tục dùng dụng cụ chuyên dụng khám tiếp. Tiêu biểu như sử dụng mỏ vịt vào âm đạo để kiểm tra các bộ phận. Đồng thời lấy luôn mẫu dịch âm đạo cũng như tế bào tử cung để soi, làm xét nghiệm. Thông thường việc sử dụng dụng cụ y tế này làm nhiều chị em khá lo ngại, sợ đau đớn. Tuy nhiên trên thực tế mỏ vịt đã khử trùng trước và bôi trơn. Do đó ít tạo nên cảm giác đau đớn khi thăm khám. Bước 3: Siêu âm Khi khám phụ khoa kỹ thuật siêu âm đầu dò sẽ được áp dụng. Thông qua việc siêu âm bác sĩ có thể quan sát các bộ phận ẩn sâu bên trong. Ví dụ như vòi trứng, tử cung, buồng trứng,… Có thể nói đây là kỹ thuật có phần phức tạp. Tuy nhiên nếu bước này bạn được thăm khám bởi bác sĩ tay nghề cao thì không phải lo. Hầu hết lúc này chị em chỉ có cảm giác khó chịu một chút. Nhất là khi các dụng cụ vào sâu trong cơ quan sinh sản. Bước 4: Khám phụ khoa bằng tay Đây là bước cuối cùng khi thăm khám phụ khoa ở nữ giới. Công đoạn này bác sĩ sẽ đeo găng tay bôi trơn đặt 1 đến 2 ngón tay vào âm đạo kiểm tra. Ví dụ như xem xét hình dạng tử cung, sau cổ tử cung hoặc phát hiện khối u trực tràng,… Bước thăm khám này rất đơn giản nên chị em không phải lo đau rát gì. 4. Một số câu hỏi liên quan khác khi khám phụ khoa Trên đây vừa giải đáp tổng hợp các kiến thức tổng quan khám phụ khoa là gì. Tuy nhiên, bên cạnh đó chị em cũng nên 4.1. Khám phụ khoa cần lưu ý điều gì? Khi khám phụ khoa chị em cần chú trọng khá nhiều điều. Đây là vấn đề cơ bản giúp quá trình thăm khám được trở nên thuận tiện hơn. Đồng thời đảm bảo kết quả kiểm tra được chính xác. Và cụ thể lưu ý ấy là: Vệ sinh khu vực âm đạo sạch sẽ. Không vệ sinh bằng dung dịch sát khuẩn. Nếu đang hành kinh cần chờ 3 ngày sau mới đi khám. Không quan hệ trước từ 1 đến 2 ngày. Không nên sử dụng bia rượu, đồ ngọt, dầu mỡ. Mặc quần áo sao cho đảm bảo sự thoải mái. Chuẩn bị tâm lý sẵn sàng, đừng e ngại mà hãy chia sẻ. Lựa chọn bệnh viện phù hợp nhất. 4.2. Khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền? Chi phí khám phụ khoa nhìn chung khó có thể xác định cụ thể. Bởi lẽ mức giá sẽ tùy vào nhiều yếu tố khác nhau. Ví dụ như tình trạng bệnh, đơn vị bệnh viện, máy móc, trang thiết bị kèm theo,… Tuy nhiên, khi đi khám chị em hãy mang theo một ít chi phí để trang trải là được. 4.3. Khám phụ khoa ở đâu tốt nhất? đã có 24 năm kinh nghiệm hoạt động và là Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012. Đến đây chị em không chỉ được thăm khám trong thời gian sớm nhất mà còn hưởng được nhiều lợi thế. Từ đội ngũ chuyên gia tay nghề cao, giàu kinh nghiệm đến máy móc thiết bị hoàn hảo. Và nhất là bệnh viện còn thực hiện bảo lãnh viện phí với nhiều đơn vị bảo hiểm. Vì thế nên chi phí kèm theo cũng được giảm thiểu.
medlatec
1,313
Liệu uống thừa vitamin C có tốt hay không? Vitamin C đóng vai trò không nhỏ trong quá trình tổng hợp và chuyển hóa chất, tăng cường miễn dịch và sức đề kháng cho cơ thể. Nói như vậy không có nghĩa là cần phải bổ sung thật nhiều loại vitamin này. Nếu thừa vitamin C, cơ thể cũng sẽ phải đối mặt với không ít vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe. 1. Vitamin C có tác dụng như thế nào với cơ thể? Đối với cơ thể, vitamin C có vai trò vô cùng quan trọng: - Tham gia vào quá trình tạo ra collagen cùng một số thành phần của mô liên kết. - Hỗ trợ chuyển hóa sắt hóa trị 3 sang sắt hóa trị 2 nhờ đó mà cơ thể sẽ hấp thụ sắt tốt hơn. Đây cũng chính là lý do chuyên gia y tế khuyên khi bổ sung sắt nên uống kèm vitamin C. - Tham gia vào quá trình tổng hợp hormone vỏ thượng thận, chất catecholamin, tăng interferon để cải thiện sức đề kháng cho cơ thể. - Trung hòa gốc tự do do các phản ứng chuyển hóa trong cơ thể sinh ra nhờ đó mà chống oxy hóa và bảo vệ sự toàn vẹn của màng tế bào. - Có mặt trong một số quá trình chuyển hóa của cơ thể: lipid, protid, glucid. - Hỗ trợ tăng cường hấp thu calci và tăng mật độ xương. 2. Cơ thể thừa vitamin C có dấu hiệu như thế nào? 2.1. Liều lượng vitamin C phù hợp theo độ tuổi và giới tính Cơ thể con người không thể tự tổng hợp được vitamin C mà cần được cung cấp qua con đường ăn uống. Hầu hết những người có thể trạng ốm yếu và không thể ăn uống được hoặc người ăn kém, thường xuyên ốm đau,... mới cần bổ sung thêm vitamin C qua đường uống. Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ khuyến nghị về lượng vitamin C cần thiết theo độ tuổi như sau: - Phụ nữ trưởng thành: 70mg/ngày. - Nam giới trưởng thành: 90mg/ ngày. Riêng thai phụ và phụ nữ đang cho con bú sẽ cần lượng vitamin C nhiều hơn so với nhóm trên. Tuy nhiên, mỗi người lớn không nên bổ sung quá 2.000 mg vitamin C/ngày. Nếu vượt quá ngưỡng này sẽ khiến cơ thể đứng trước nguy cơ thừa vitamin C. 2.2. Dấu hiệu cho thấy cơ thể thừa vitamin C Khi xảy ra tình trạng dư thừa vitamin C cơ thể thường xuất hiện các triệu chứng: - Tiêu chảy. - Hay buồn nôn. - Bị đau quặn bụng. - Đầy hơi. 3. Thừa vitamin C có gây hại gì không? Về cơ bản, sự dư thừa vitamin C trong cơ thể không nguy hại cho tính mạng. Tuy nhiên, sử dụng vitamin C liều cao kéo dài rất dễ khiến cơ thể rơi vào tình trạng dư thừa loại vitamin này và tiềm ẩn tương đối nhiều vấn đề rủi ro: 3.1. Sỏi thận Bị thừa vitamin C có thể khiến cho sự bài tiết hợp chất oxalat và acid uric trong nước tiểu tăng lên và hình thành sỏi thận. Oxalat chủ yếu đi ra khỏi cơ thể qua đường nước tiểu nhưng có một số ít trường hợp oxalat liên kết với các khoáng chất hình thành tinh thể có thể tạo nên sỏi thận. Phụ nữ sau khi uống ≥ 4g vitamin C/ngày trong 4 tháng có thể bị sỏi thận. Người có tiền sử sỏi thận cũng sẽ dễ hình thành sỏi hơn khi bổ sung một lượng vitamin C lớn. 3.2. Dinh dưỡng mất cân bằng Khả năng hấp thu chất dinh dưỡng vào cơ thể có thể bị suy giảm nếu dư thừa vitamin C. Một số trường hợp bổ sung quá nhiều vitamin C làm cho hàm lượng vitamin B12 và đồng trong cơ thể bị suy giảm. Ngoài ra, vitamin C có thể tăng hấp thụ sắt nên sẽ gây nên tình trạng lượng sắt trong cơ thể tăng quá cao. 3.3. Rối loạn tiêu hóa Hấp thụ quá nhiều vitamin C liều cao có thể gây nên tác dụng phụ là khó tiêu hóa. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp nhất ở người dư thừa vitamin C là buồn nôn, tiêu chảy, trào ngược axit dạ dày. 3.4. Bệnh gout Khi cơ thể có hàm lượng vitamin C vượt ngưỡng cho phép sẽ làm tăng hàm lượng acid uric, tồn đọng tinh thể urat ở khớp từ đó sinh ra cơn gout cấp. Bệnh lý này gây sưng, đỏ và đau khớp dữ dội, có thể biến chứng tăng huyết áp, suy thận,… 3.5. Loét dạ dày - tá tràng Nếu thường xuyên bổ sung vitamin C liều cao rất dễ bị nhiễm trùng, viêm nhiễm tá tràng và dạ dày từ đó gây nên các cơn đau quặn bụng ngày càng dữ dội. 3.6. Ứ sắt Những trường hợp mắc bệnh huyết sắc tố nên thận trọng khi bổ sung vitamin C vì nó có nguy cơ làm tăng tích tụ sắt trong cơ thể. Trường hợp này nếu bổ sung thừa vitamin C có thể gây thừa và lắng cặn sắt dễ gây tổn thương nghiêm trọng cho gan, tim, tuyến giáp, tuyến tụy và hệ thần kinh trung ương. 4. Để tránh bị thừa vitamin C cần lưu ý Để tránh những hệ lụy do thừa vitamin C gây ra như trên trong quá trình bổ sung loại vitamin này cần lưu ý: - Nên tránh dùng vitamin C khi đói để không khiến bụng khó chịu, cồn cào hay dễ bị rối loạn tiêu hóa. - Nên uống vitamin C vào buổi sáng để cơ thể hấp thu tốt hơn và không nên uống vào buổi tối để tránh bị mất ngủ. - Trong thời gian bổ sung vitamin C không nên uống rượu bia hay hút thuốc lá để tránh làm giảm nồng độ vitamin C trong cơ thể. - Nên bổ sung vitamin C từ thực phẩm tự nhiên hơn là thực phẩm chức năng để đảm bảo cung cấp chất dinh dưỡng tự nhiên cho cơ thể. - Nên uống nhiều nước khi uống vitamin C để cơ thể hấp thụ vitamin C nhanh hơn vì nó rất nhanh trong nước. - Không được dùng vitamin C cùng Deferoxamin vì rất dễ tăng độc tính của sắt với mô, nhất là mô tim vì nó có thể gây tim mất bù. Về cơ bản, việc bổ sung vitamin C ở ngưỡng cho phép là an toàn và cần thiết, nhất là khi nguồn cung cấp C từ thực phẩm chứ không phải là thực phẩm chức năng bổ sung. Nguy cơ gặp tác dụng phụ do tiêu thụ quá nhiều chủ yếu gặp ở nhóm này và bổ sung liều cao kéo dài. Vì thế, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, thì việc bổ sung vitamin C liều cao nên có sự kiểm tra và chỉ định liều lượng phù hợp từ bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,153
Những điều bạn cần biết về viêm màng não mô cầu trước khi quá muộn Trước đây, viêm màng não mô cầu được xem là bệnh hiếm ở Việt Nam. Tuy nhiên gần đây, tỷ lệ mắc đang có xu hướng gia tăng và gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe người bệnh nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến những kiến thức liên quan về tình trạng cho các bạn tham khảo. 1. Viêm màng não mô cầu là bệnh gì? Viêm màng não mô cầu do vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra, đây là bệnh nhiễm trùng khá nguy hiểm ở người. Vi khuẩn được chia làm 12 nhóm huyết thanh. Trong đó, A, B, C, W, X và Y là các nhóm liên quan đến bệnh viêm màng não mô cầu. Đây là căn bệnh truyền nhiễm, có thể mắc ở mọi lứa tuổi, đặc biệt phổ biến ở trẻ em. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh Như đã nói, Neisseria meningitidis là vi khuẩn chính gây nên căn bệnh nguy hiểm này. Môi trường sống tự nhiên của vi khuẩn là họng, mũi, chúng có để thông qua lớp niêm mạc, đi vào cơ thể để gây bệnh. Viêm màng não mô cầu có thể lây qua không khí khi tiếp xúc gần người nhiễm bệnh. Dùng chung vật dụng cá nhân, ăn uống, nói chuyện với người bệnh khiến vi khuẩn đi vào cơ thể thông qua đường hô hấp hoặc các hạt nước bọt chứa khuẩn truyền từ người này sang người khác. 3. Biểu hiện của người bị viêm màng não mô cầu như thế nào Bệnh thường bệnh được biểu hiện với nhiều triệu chứng. Các độ tưới dưới 5 là chủ yếu, tuy nhiên độ tuổi từ 15 - 24 cũng là nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao. Đối với trẻ em Trẻ thường lên cơn sốt, quấy khóc, bỏ bú, nôn mửa và xuất hiện các ban đỏ trên người hoặc những vết bầm lan rộng, sợ ánh sáng. Biểu hiện đối với người lớn Khi mới khởi phát, người bệnh sẽ bị sốt cao, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy, sợ ánh sáng và cơ thể thường xuất hiện tử ban đỏ thường tập trung vùng hông và 2 chi dưới, một số trường hợp có xuất huyết kết mạc. Khi chuyển biến nặng, người bệnh có thể rơi vào tình trạng mê man, co giật thậm chí là mất nhận thức. Những chấm xuất huyết ngày càng đậm màu, trở nên tím sẫm hay hoại tử đen và lan to. 4. Biến chứng của bệnh não mô cầu là gì Nếu bệnh không được chẩn đoán và chữa trị, các biến chứng của bệnh rất nghiêm trọng như: suy hệ tuần hoàn và hô hấp, thậm chí người bệnh có nguy cơ tử vong. Bên cạnh đó, các biến chứng như viêm phổi, viêm hô hấp, và nhiễm trùng huyết cũng rất nguy hiểm. Có khoảng ¼ số người có những di chứng sau khi mắc bệnh. 5. Cách phòng bệnh viêm màng não mô cầu Vệ sinh cá nhân Sử dụng các dung dịch nước muối, sát khuẩn để súc miệng. Xây dựng thói quen rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn sau khi ra ngoài hoặc tiếp xúc với các vật dụng nơi công cộng. Giữ khoảng cách với người bệnh, không sử dụng chung các vật dụng cá nhân như cốc uống nước, khăn, bát, đũa,… Nên bịt khẩu trang ở những nơi tụ tập đông người. Ngoài ra, việc tìm hiểu và trang bị đầy đủ kiến thức về bệnh cũng là một trong những cách phòng bệnh hiệu quả và thiết thực nhất. 6. Cách chữa trị viêm màng não mô cầu Kỹ thuật y tế Các bác sĩ sẽ lấy mẫu máu hoặc dịch não tủy để gửi đến phòng xét nghiệm. Bác sĩ cần biết nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm màng não để có hướng điều trị phù hợp cho người bệnh. Phương pháp điều trị Nguyên tắc điều trị là kháng sinh và chống sốc (nếu có). Thuốc kháng sinh có tác dụng làm tiêu diệt các vi khuẩn gây viêm màng não mô cầu ở họng. Tuy nhiên, thuốc kháng sinh chỉ ngăn ngừa bệnh tiến triển và giảm nguy cơ lây lan cho mọi người xung quanh chứ không phải là thuốc điều trị của căn bệnh này. Tùy theo tình trạng bệnh mà bác sĩ quyết định liều lượng của thuốc kháng sinh. Tiêm vacxin phòng bệnh Vacxin phòng ngừa bệnh viêm màng não mô cầu do khuẩn mô cầu não của nhóm huyết thanh A, B đã và đang phục vụ tại nhiều quốc gia, góp phần ngăn ngừa và giảm nguy cơ gây tử vong. Tuy nhiên, vẫn chưa có vacxin phòng bệnh từ mô cầu khuẩn nhóm W, X và C trong khi mỗi năm có tới hơn 30.000 trường hợp mắc bệnh liên quan đến nhóm mô cầu khuẩn này. Có 2 loại vacxin phòng các bệnh gây ra do não mô cầu khuẩn: Vacxin Mengoc BC (Cu Ba) và Vacxin Menactra (Mỹ). Trong đó: - Vacxin Mengoc BC Mũi 1: tiêm lần đầu, dành cho trẻ từ 6 tuổi đến người lớn 45 tuổi. Mũi 2: tiêm cách mũi 1 khoảng 6 - 8 tuần. Phòng các bệnh do vi khuẩn nhóm huyết thanh B, C gây ra. - Vacxin Menactra (Mỹ) Vacxin Menactra phòng ngừa các khuẩn nhóm huyết tương A, C, Y, W-135, được khuyến cáo tiêm phòng cho người từ 6 - 55 tuổi. Trẻ từ 9 - 23 tháng tuổi: 2 liều, cách nhau 3 tháng. Trẻ tròn 24 tháng - 55 tuổi: 1 liều duy nhất.
medlatec
939
Tứ chứng Fallot là gì và triệu chứng điển hình của bệnh Tứ chứng Fallot là một dạng khuyết tật tim hiếm gặp nhưng nguy hiểm, khiến cho việc bơm máu của tim đến các cơ quan bị hạ chế, đặc biệt là phổi, dẫn tới thiếu hụt oxy cho tế bào và từ đó ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Bệnh tim bẩm sinh này có thể phát hiện ngay bằng khám sàng lọc thai hoặc khi sinh ra. Nếu bệnh không quá nặng, điều trị y tế liên tục có thể không cần thiết, hầu hết người bệnh đều có cuộc sống khá bình thường. 1. Tìm hiểu về tứ chứng Fallot Khuyết tật tim bẩm sinh - tứ chứng Fallot bao gồm 4 bất thường cấu trúc của tim, ảnh hưởng đến việc bơm oxy vào máu. Mức độ nguy hiểm của tứ chứng Fallot còn phụ thuộc vào độ nghiêm trọng của các khiếm khuyết cấu trúc tim và ảnh hưởng của nó đến chức năng bơm oxy vào máu. Cụ thể, 4 khuyết tật tim bẩm sinh trong tứ chứng Fallot bao gồm: Thông liên thất Đây là dị tật lỗ xuất hiện liên thông giữa vách ngăn của hai buồng tâm thất trái - phải. Lỗ thông này khiến cho máu nghèo oxy nhận lại từ các cơ quan chảy sang tâm thất trái một phần, trộn với máu giàu oxy. Kết quả là máu với lượng oxy ít được tâm thất bơm đến các cơ quan trong cơ thể. Hẹp đường ra thất phải Đây là dị tật hẹp van động mạch phổi, làm giảm lưu lượng máu nghèo oxy sau khi nhận từ các cơ quan đưa đến phổi để tăng cường oxy. Phần dị tật thường nằm ngay dưới van động mạch phổi, đa phần là tình trạng dày vùng cơ, một số trường hợp có thể không có động mạch phổi hoàn toàn. Phì đại thất phải Đây là tình trạng nghiêm trọng và tiến triển nặng hơn theo thời gian. Khi tim làm việc gắng sức, thành cơ của tâm thất dần dày lên, gây phì đại và khiến cho khả năng co bóp của tim yếu đi. Phì đại tâm thất phải càng kéo dài thì nguy cơ suy tim và biến chứng nặng càng cao. Động mạch chủ cưỡi ngựa trên vách liên thất Đây là tình trạng động mạch chủ lệch phải nhiều gần với lỗ thông liên thất. Ngoài 4 dị tật cơ bản trong tứ chứng Fallot, một vài bệnh nhân có thể mắc dị tật tim khác khiến sức khỏe tim bị suy yếu nhanh chóng. Nguyên nhân chính xác và cơ chế hiện chưa được xác định, song các nhà khoa học cho biết, đây là kết quả của tình trạng rối loạn phát triển của thai nhi trong bụng mẹ. Các yếu tố nguy cơ dễ gây ra tứ chứng Fallot bao gồm: ảnh hưởng của virus, chế độ ăn của mẹ thiếu dinh dưỡng, rối loạn di truyền, tác dụng phụ của thuốc và chất kích thích,… 2. Triệu chứng và biến chứng của tứ chứng Fallot Triệu chứng và biến chứng ở mỗi người bệnh mắc tứ chứng Fallot có thể khác nhau, tùy vào mức độ tắc nghẽn dòng máu chảy từ tâm thất phải đến phổi. Đa phần trường hợp triệu chứng càng rõ ràng thì bệnh càng nguy hiểm, dễ biến chứng. 2.1. Triệu chứng Các triệu chứng có thể gặp bao gồm: Mất ý thức, ngất xỉu. Da có màu xanh tím do thiếu oxy. Khó thở và thở nhanh, nhất là khi trẻ vận động gắng sức, đôi khi tình trạng này gặp phải cả khi trẻ đang ăn hoặc tập thể dục. Chậm tăng cân. Cơ thể mệt mỏi, mất sức, tình trạng này tăng lên khi người bệnh hoạt động thể lực như chơi, tập thể dục, làm việc,… Chậm tăng cân: Trẻ mắc bệnh thường gặp khó khăn để tăng cân dù ăn uống và tiêu hóa tốt. Khóc kéo dài: Triệu chứng và ảnh hưởng của thiếu hụt oxy trong máu lưu, trẻ mắc bệnh thường khó chịu và quấy khóc nhiều hơn. Cáu gắt. Cơn tím thiếu oxy. Dễ nhận biết nhất ở những trẻ bị tứ chứng Fallot là tím tái đột ngột ở da, môi và móng tay chân. Khi trẻ khóc hoặc kích động, triệu chứng tím tái này càng nặng nề hơn. Những trẻ chỉ vài tháng tuổi mắc bệnh đã có những triệu chứng này. Bên cạnh đó, do thiếu hụt oxy và hụt hơi nên trẻ có xu hướng ngồi xổm để tự tăng lưu lượng máu nuôi đến phổi. 2.2. Biến chứng Ngay khi xuất hiện các triệu chứng bất thường của tứ chứng Fallot, bệnh nhân nên được cấp cứu càng sớm càng tốt. Sau cấp cứu cơn tím tái và triệu chứng nguy hiểm, biến chứng trẻ gặp phải thường kéo dài và nặng nề ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Cụ thể, do tế bào không được nhận đủ oxy nên nên trẻ thường không phát triển và tăng trưởng giống như trẻ bình thường khác. Trẻ bị bệnh có nguy cơ cao phải đối mặt với các biến chứng như: nội tâm mạc nhiễm khuẩn, tàn tật, tử vong,… 3. Chẩn đoán và điều trị tứ chứng Fallot Khi nghi ngờ thai nhi hoặc trẻ nhỏ bị tứ chứng Fallot, thu thập thông tin về triệu chứng và khám thực thể nghe tiếng tim phổi giúp chẩn đoán chính xác. Ngoài ra để tìm nguyên nhân và khẳng định chẩn đoán, bệnh nhân cần thực hiện các xét nghiệm sau: Siêu âm tim Dùng sóng siêu âm để khảo sát hình ảnh cấu trúc tim cũng như xem xét chuyển động của tim có gì bất thường không là phương pháp thường dùng trong chẩn đoán tứ chứng Fallot. Thông tin về vị trí khiếm khuyết, cấu trúc và ảnh hưởng của nó sẽ giúp bác sĩ lên kế hoạch điều trị tốt hơn. Chụp X-quang Chụp X-quang giúp bác sĩ quan sát được cấu trúc của tim và phổi cũng như những bất thường liên quan. Điện tâm đồ Điện tâm đồ giúp đánh giá hoạt động co bóp của tim có đang hiệu quả không. Do dị tật cấu trúc tim bẩm sinh nên phẫu thuật là phương pháp điều trị duy nhất, đem lại hiệu quả cao cho bệnh nhân bị tứ chứng Fallot. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của dị tật, bác sĩ sẽ thông báo loại phẫu thuật, thời gian, hiệu quả và rủi ro có thể gặp phải cho người bệnh. Sau phẫu thuật, người bệnh vẫn có nguy cơ gặp phải các biến chứng như: hồi quy phổi mãn tính, nhịp tim không đều, rò rỉ lỗ trên vách giữa tâm thất, bệnh động mạch vành, phì đại tâm thất,… Nếu ảnh hưởng nặng, bệnh nhân cần theo dõi và kiểm tra thường xuyên với bác sĩ tim mạch. Như vậy, tứ chứng Fallot là một dạng dị tật cấu trúc ở tim, ảnh hưởng đến hoạt động bơm máu và chất lượng của máu nuôi các cơ quan. Trẻ em cần được phát hiện, chẩn đoán sớm để phẫu thuật can thiệp một cách hiệu quả nhất.
medlatec
1,190
Địa chỉ xét nghiệm giang mai tại Huế uy tín Trong các loại bệnh lây lan qua con đường quan hệ tình dục, giang mai là đáng sợ nhất bởi có thể gây nguy hiểm đến không chỉ sức khỏe mà cả tính mạng của con người. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn địa chỉ xét nghiệm giang mai tại Huế đảm bảo tin cậy và chất lượng cao. 1. Giang mai là bệnh gì và có nguyên nhân do đâu? Giang mai là một loại bệnh truyền nhiễm, có nguyên nhân do loại xoắn khuẩn tên là Treponema pallidum gây ra. Con đường lây nhiễm của bệnh chủ yếu là qua việc quan hệ tình dục không an toàn. Vi khuẩn giang mai sẽ qua đường âm đạo, hậu môn hoặc miệng, cũng có thể từ dịch tiết ở tổn thương giang mai, thông qua các vết xước trên da xâm nhập vào cơ thể. Sự nguy hiểm của loại vi khuẩn này còn ở điểm nó có thể lây truyền từ mẹ sang con qua dây rốn khi bào thai ở vào tháng thứ tư trở đi. Cũng giống như các bệnh lây qua đường tình dục khác, phụ nữ dễ bị mắc giang mai hơn nam giới do bộ phận sinh dục được cấu tạo dưới dạng mở. Khi không được phát hiện và điều trị, bệnh có thể gây ra tổn thương không chỉ ở cơ quan sinh dục mà còn khiến cơ xương đau nhức, ảnh hưởng tới da và cả nội tạng. Xoắn khuẩn giang mai có hình dạng giống như là lò xo, gồm 6 đến 14 vòng, được phát hiện vào năm 1905 bởi hai nhà khoa học tên là Schaudinn và Hauffman. Xét về khả năng tồn tại, nó sẽ chết sau 30 phút nếu nhiệt độ đạt 45 độ C, sống được vài tiếng khi ra khỏi cơ thể và chết sau vài phút nếu tiếp xúc với các chất xà phòng, sát khuẩn. 2. Khi bị mắc bệnh, cơ thể sẽ có những biểu hiện như thế nào? Các triệu chứng của bệnh sẽ thay đổi theo từng giai đoạn khác nhau Thời kỳ đầu tiên Sau thời gian ủ bệnh (trong khoảng 3 tuần), người bệnh sẽ xuất hiện dấu hiệu của săng (tên khoa học là Chancre) và hạch. Săng là vết trợt nông, dạng hình tròn hoặc bầu dục, viền ngoài không có gờ nổi, ở đáy màu đỏ giống với màu thịt tươi, nền cứng song không gây đau khi bóp. Săng thường xuất hiện tại niêm mạc sinh dục (đối với nữ là ở mép âm hộ hoặc môi lớn, môi bé; đối với nam giới là ở dương vật hoặc quy đầu, bìu), còn có thể thấy ở các cơ quan như miệng, lưỡi hoặc môi. Hạch xuất hiện sau săng, ở vùng bẹn, có thể thành chùm, sưng to và có một hạch chính to nhất (hạch chúa). Thời kỳ thứ hai 6 đến 8 tuần sau khi có săng và kéo dài có thể tới 2 hay 3 năm với nhiều biểu hiện như Da và niêm mạc bị tổn thương nhưng không để lại sẹo khi lành. Sốt và nổi hạch do xoắn khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng huyết. Trên cơ thể xuất hiện rải rác dát màu đỏ hồng. Xuất hiện mẩn với hình dáng đa dạng: vảy nến, trứng cá, hoạt tử… có màu đỏ hồng, có viền vảy. Ở hậu môn và sinh dục có thể xuất hiện sẩn phì đại, viêm hạch lan tỏa. Tóc bị rụng nham nhở. Thời kỳ thứ ba Sau 5 thậm chí là 10 năm kể từ khi có săng, lúc này xoắn khuẩn không ở da hoặc niêm mạc nữa mà đã thâm nhập sâu trong cơ thể, có thể gây tổn thương cho tim mạch, nội tạng hay thần kinh. Khả năng lây nhiễm cho người khác của người bệnh lúc này ít. Bệnh có thể gây ra nhiều loại biến chứng cực kỳ nguy hiểm. Đối với thai nhi bị lây từ mẹ, có thể tử vong hay trở nên dị dạng sau khi sinh ra. Đối với người mắc bệnh, có thể khiến tất cả các cơ quan bị tổn thương, thậm chí gây rối loạn tâm thần hoặc bại liệt. 3. Phòng tránh bệnh giang mai như thế nào? Để phòng tránh, trước hết cần nâng cao hiệu quả tuyên truyền, trang bị kiến thức về bệnh Thực hiện lối sống chung thủy, văn hóa, một vợ một chồng. Chú trọng an toàn tình dục, sử dụng bao cao su để bảo vệ. Nếu mắc bệnh, phải đi khám và điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ. Với những người đang mang thai mà mắc bệnh, cần được điều trị triệt để, tránh gây nguy hiểm cho con. 4. Dịch vụ xét nghiệm giang mai tại Huế được người dân tin tưởng và lựa chọn Để chẩn đoán bệnh, có thể thực hiện nhiều loại xét nghiệm với các phương pháp khác nhau. Vậy nên xét nghiệm giang mai tại Huế ở địa chỉ nào tin cậy, cho kết quả nhanh chóng và chính xác? Trước tiên, hãy cùng chúng tôi tìm kiểu về phương pháp chẩn đoán bệnh dưới đây. Soi xoắn khuẩn bằng sử dụng kính hiển vi trường tối Có thể thực hiện ở giai đoạn đầu bằng cách lấy dịch ở hạch, niệu đạo, âm đạo hoặc mẫu bệnh phẩm từ các vết trợt, loét hay vết sần, dùng kính hiển vi soi để phát hiện. Xét nghiệm sàng lọc RPR và VDRL Có thể áp dụng cho thời kỳ thứ hai của bệnh, giúp chẩn đoán bệnh thông qua cơ chế phát hiện việc cơ thể sản sinh ra kháng thể chống lại nhiễm trùng chứ không phải để tìm vi khuẩn gây bệnh. Xét nghiệm tìm kháng thể đặc hiệu Có hai dạng gồm xét nghiệm TPHA và Syphilis tự động, có tác dụng tìm ra kháng thể đặc hiệu của xoắn khuẩn, thường được áp dụng khi bệnh ở thời kỳ thứ ba và có độ chính xác cao. Những người có các dấu hiệu nghi ngờ sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện xét nghiệm kiểm tra. Tuy nhiên, trong một số trường hợp không có triệu chứng, vẫn có thể xét nghiệm như: khám sức khỏe tiền hôn nhân hoặc kiểm tra định kỳ cho phụ nữ đang mang thai. Nếu không may bị nhiễm bệnh, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách điều trị và hạn chế lây nhiễm cho người khác.
medlatec
1,071
Những dấu hiệu của bệnh ung thư máu giúp phát hiện bệnh sớm Bệnh về máu luôn là vấn đề đáng lo ngại, đặc biệt là bệnh ung thư máu. Đây là căn bệnh nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao và thường gặp ở trẻ em hoặc người trẻ tuổi. Chính vì thế các bạn cần theo dõi kỹ dấu hiệu ung thư máu; nên đi khám, điều trị ngay khi phát hiện ra bệnh. 1. Bệnh ung thư máu Bệnh ung thư máu xảy ra do sự gia tăng quá nhanh và khó kiểm soát của bạch cầu, đây là nguyên nhân chính khiến hồng cầu giảm mạnh, gây tình trạng thiếu máu. Đa phần bệnh nhân là trẻ nhỏ và chúng phải đối mặt nguy cơ tử vong tương đối cao. Điều đáng lo ngại đó là có nhiều dạng ung thư máu khác nhau, phát triển tương đối phức tạp. Để có thể điều trị hiệu quả, kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư, chúng ta cần nắm được dạng bệnh mình đang gặp phải. Từ đó, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị và chăm sóc phù hợp nhất. Hiện nay, 3 dạng bệnh thường gặp là: bệnh bạch cầu, u tủy hoặc ung thư hạch. Trong đó, bệnh bạch cầu và ung thư hạch là những dạng phổ biến hơn cả. Tỷ lệ bệnh nhân mắc hai dạng trên chiếm gần 3/4 tổng số người mắc bệnh ung thư máu. Đặc biệt, ung thư máu thường diễn biến nhanh, nếu không kịp thời chữa trị thì tính mạng của người bệnh có thể bị đe dọa. Chính vì thế, người bệnh cần được theo dõi và chăm sóc sức khỏe cẩn thận, bất kể họ mắc dạng ung thư máu nào đi chăng nữa. 2. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới bệnh ung thư máu Một trong những vấn đề được quan tâm là: nguyên nhân nào gây ung thư máu? Thực sự, việc xác định nguyên nhân là vô cùng cần thiết. Có như vậy, chúng ta mới chủ động phòng tránh, ngăn ngừa bệnh ung thư máu xuất hiện. Trên thực tế, căn bệnh này xảy ra từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó những người thường xuyên tiếp xúc với hóa chất, các loại chất phóng xạ cần phải thận trọng. Họ có nguy cơ mắc ung thư máu tương đối cao. Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng nhiều bệnh nhân mắc bệnh máu trắng do có gen di truyền. Tức là gia đình của họ từng có thành viên bị bệnh. Trong trường hợp này, bạn hãy chủ động đi tầm soát và kiểm tra sức khỏe định kỳ, ngay từ khi phát hiện nguy cơ mắc bệnh, bác sĩ sẽ lên kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho bạn. 3. Dấu hiệu ung thư máu các bạn không nên bỏ qua Như đã phân tích ở trên, bệnh ung thư máu rất nguy hiểm và có thể cướp đi tính mạng của chúng ta. Do đó, việc phát hiện dấu hiệu ung thư máu và đi điều trị sớm sẽ giúp bệnh nhân kéo dài tuổi thọ, kiểm soát tình hình sức khỏe tốt hơn. Giống như các bệnh ung thư khác, ở giai đoạn đầu chúng ta thường khó phát hiện được triệu chứng bệnh và điều trị kịp thời. Tốt nhất, bạn nên chú ý theo dõi những dấu hiệu bất thường của cơ thể và đi kiểm tra càng sớm càng tốt. Đa phần bệnh nhân mắc ung thư máu đều gặp phải hiện tượng xuất huyết dưới da, tình trạng này xảy ra trong trường hợp tiểu cầu giảm. Triệu chứng rõ ràng nhất đó là dưới da hình thành vết bầm tím, đốm đỏ mặc dù bạn không hề bị va đập trước đó. Tiểu cầu giảm cũng là nguyên nhân khiến bạn bị chảy máu cam, thậm chí là xuất huyết tiêu hóa. Khi gặp phải một trong những dấu hiệu trên, bạn cần đi khám và kiểm tra ngay lập tức nhé! Do cơ thể thiếu máu, người bệnh ung thư máu thường xuyên cảm thấy đau nhức đầu và cả khớp xương. Dần dần bạn trở nên mệt mỏi, thiếu sức sống và có thể bị ngất khi đang sinh hoạt, làm việc. Nếu để ý kỹ, bạn sẽ phát hiện ra rằng người mắc ung thư máu có hệ miễn dịch tương đối kém, điều này khiến họ thường xuyên bị sốt hoặc nhiễm trùng. Đây là những dấu hiệu mà bệnh nhân ung thư máu không thể bỏ qua. 4. Cơ hội điều trị bệnh ung thư máu Nếu may mắn phát hiện bệnh sớm, liệu chúng ta có thể điều trị dứt điểm ung thư máu hay không? Để giải đáp được thắc mắc này, bác sĩ cần dựa vào nhiều yếu tố khác nhau, ví dụ như: thể bệnh mắc phải, độ tuổi của bệnh nhân, tình trạng sức khỏe… Trong đó, bệnh nhân thuộc độ tuổi 3 - 7 tuổi nếu được phát hiện sớm, thể bệnh có thể điều trị được theo phác đồ thích hợp thì có khả năng khỏi bệnh ung thư máu. Bởi vì cơ thể của trẻ nhỏ dễ phục hồi hơn so với người trưởng thành. Một số bệnh nhân mắc các thể bệnh nguy hiểm mà y học hiện nay không thể điều trị khỏi, hoặc phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn,... bác sĩ sẽ điều trị nhằm mục đích kiểm soát sự phát triển của tế bào gây bệnh, hỗ trợ kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Song song với việc điều trị, người mắc bệnh ung thư máu cũng cần duy trì được tinh thần vui vẻ, thoải mái và chế độ sinh hoạt điều độ. Như đã nêu trên, bệnh nhân rất dễ bị nhiễm trùng do hệ miễn dịch khá yếu, chính vì thế chúng ta ưu tiên vệ sinh cơ thể sạch sẽ, ăn uống khoa học, lành mạnh. Ngoài ra, người bệnh cũng không nên làm việc quá sức, điều này có thể ảnh hưởng tới sức khỏe và khiến họ bị ngất do thiếu máu. 5. Nên đi tầm soát ung thư máu ở đâu?
medlatec
1,033
Hạch ở nách sưng đau là bệnh lành tính hay ác tính? Hạch là một tổ chức lympho hoạt động giống như hệ thống miễn dịch của cơ thể. Chúng được phân bố gần như khắp cơ thể, từ các phủ tạng, ổ bụng cho đến phần mềm dưới da. Hạch nổi lớn nằm nông dưới da dễ dàng sờ nắn được thường là hạch nách, hạch cổ, hạch bẹn,… 1. Nguyên nhân hạch ở nách sưng đau Hạch ở nách sưng đau có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm cả bệnh lý lành tính và ác tính. 1.1. Nguyên nhân lành tính Các nguyên nhân lành tính dẫn đến tình trạng này bao gồm: – Chấn thương vùng nách, cánh tay hoặc bàn tay. – Nhiễm trùng. – Bệnh mèo cào: là một nhiễm trùng do vi khuẩn Bartonella. Bệnh có thể dẫn đến mệt mỏi, sốt, nhức đầu và mất cảm giác ngon miệng. Hầu hết các trường hợp đều tự khỏi mà không cần điều trị. – Vi khuẩn lao. – Nấm. – Tác dụng phụ tạm thời do tiêm chủng… Có nhiều nguyên nhân gây hạch nách sưng đau 1.2. Bệnh lý ác tính ung thư Bên cạnh các bệnh lý lành tính, các bệnh lý ác tính cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng hạch sưng đau ở nách: – Ung thư bạch cầu: ung thư bạch cầu là bệnh ung thư tế bào máu, bắt đầu trong tủy xương – nơi tế bào máu được tạo thành. Bệnh nhân có biểu hiện sưng hạch vùng nách, háng, cổ, chảy máu cam, thường xuyên bị sốt… – Ung thư hạch: là loại ung thư bắt đầu trong các tế bào chống nhiễm trùng của hệ thống miễn dịch, được gọi là tế bào lympho. Ngoài triệu chứng nổi hạch ở nách, bệnh nhân còn có biểu hiện nổi hạch ở nhiều vị trí khác trên cơ thể, sốt cao, đổ mồ hôi đêm… – Ung thư vú: là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Nổi hạch ở nách có thể do ung thư vú giai đoạn tiến triển gây nên. Khi đó tế bào ung thư đã lây lan sang các hạch bạch huyết ở nách. Việc phát hiện bệnh ung thư ở các hạch bạch huyết là một trong những yếu tố giúp bác sĩ đánh giá giai đoạn bệnh. 2. Phân biệt hạch lành tính và ác tính Hạch ở nách là lành tính hay ác tính có thể được xác định dựa vào: – Kích thước: Hạch lành tính thường có kích thước nhỏ, dưới 1 cm (ngoại trừ lao hạch có thể kích có kích thước lớn hơn). Trong khi đó hạch do ung thư thường lớn dần theo thời gian. – Số lượng hạch: Hạch lành tính thường chỉ có vài hạch nhỏ ở một vùng cơ thể. Trong khi hạch ác tính thường xuất hiện tại nhiều vị trí khác nhau. – Ranh giới với cấu trúc xung quanh: Hạch lành tính thường có ranh giới rõ ràng, di động tốt. Hạch ung thư thường ít di động, bờ không rõ ràng. – Hạch lành tính thường lặn sau một vài ngày khi triệu chứng viêm nhiễm thuyên giảm. Còn hạch do ung thư ngày càng tiến triển không kiểm soát. Bạn nên đến bệnh viện kiểm tra nếu thấy hiện tượng nổi hạch nách bất thường Viêm hạch (sưng hạch) có nhiều nguyên nhân, có thể là lành tính hoặc ác tính. Bởi vậy khi có dấu hiệu bệnh hạch ở nách sưng đau cần khám và điều trị sớm để hạn chế những ảnh hưởng xấu đến cơ thể.
thucuc
625
Ngăn ngừa bệnh động mạch vành bằng cách nào? Những người bị bệnh bị động mạch vành thường tử vong trong vòng 24 giờ kể từ khi cơn đau thắt ngực xuất hiện, nếu có thể sống sót cũng sẽ để lại di chứng nguy hiểm. Các nguy cơ chính gây bệnh động mạch vành bao gồm thừa cân, tiền sử gia đình, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu cũng như bị bệnh tiểu đường và tăng huyết áp... Do đó, việc thực hiện các biện pháp ngăn ngừa bệnh mạch vành là vô cùng quan trọng. 1. Ngăn ngừa bệnh động mạch vành bằng cách nào? Bệnh động mạch vành được mô tả là sự suy giảm lưu lượng máu qua các động mạch vành, nguyên nhân khiến lưu lượng máu suy giảm là do các mảng xơ vữa. Biểu hiện lâm sàng bệnh động mạch vành là thiếu máu cơ tim thầm lặng, đau thắt ngực, hội chứng mạch vành cấp và đột tử do tim.Việc chẩn đoán bệnh động mạch vành thường dựa vào dấu hiệu lâm sàng, điện tim đồ, test gắng sức hoặc chụp động mạch vành. Theo thống kê có đến 1/3 người bệnh bị động mạch vành tử vong trong vòng 24 giờ kể từ khi cơn đau thắt ngực xuất hiện, nếu có thể sống sót thì sẽ để lại di chứng trầm trọng.Các nguy cơ chính gây bệnh động mạch vành bao gồm thừa cân, tiền sử gia đình, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu cũng như có tiền sử mắc bệnh tiểu đường và tăng huyết áp... Do đó, việc thực hiện các biện pháp hữu hiệu để phòng bệnh mạch vành như sau:Đối với người bệnh bị nhồi máu cơ tim cấp, sau khi ra viện cần được tư vấn về các hoạt động thể lực, thay đổi chế độ dinh dưỡng và lối sống, dùng thuốc để phòng ngừa thứ phát các bệnh tim mạch.Kiểm soát chỉ số cơ thể: Béo phì là yếu tố nguy cơ gây nên bệnh động mạch vành. Do đó, để ngăn ngừa bệnh động mạch vành, người bệnh cần có một chỉ số cơ thể hợp lý bằng cách ăn uống lành mạnh và luyện tập thể lực đều đặn.Tử bỏ việc hút thuốc lá: Đây là yếu tố quan trọng giúp người bệnh có thể giảm nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim. Bởi khi hút thuốc lá, nồng độ oxy trong máu sẽ giảm khiến thành động mạch suy yếu và tổn thương nặng nề. Sau một khoảng thời gian dài từ bỏ hút thuốc lá, nguy cơ nhồi máu cơ tim tái phát sẽ giảm một nửa so với những người bệnh vẫn hút thuốc.Kiểm soát huyết áp ở mức bình thường: Kiểm soát huyết áp ở mức bình thường rất quan trọng việc phòng bệnh mạch vành và các bệnh tim mạch khác. Do đó, nên duy trì huyết áp ở mức trung bình, cụ thể là huyết áp tối đa từ 90 - 140 mm. Hg, huyết áp tối thiểu từ 60 - 90mm. Hg.Điều trị đái tháo đường: Kiểm soát chặt đường huyết bằng insulin hay thuốc hạ đường huyết uống và chế độ ăn để đạt Hb. A1C rất quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh động mạch vành.Điều trị rối loạn lipid máu: Trường hợp người bệnh bị rối loạn lipid máu thì nên ăn chế độ có chứa ít cholesterol và chất béo bão hòa, nhưng nên ăn nhiều chất xơ hòa tan, rau củ quả. Ngoài chế độ ăn có thể điều trị rối loạn lipid máu bằng các thuốc statin để làm tăng hiệu quả nhất.Luyện tập thể thao vừa sức: Đối với những người bệnh bị nhồi máu cơ tim cấp, sau khi hồi phục nên tập thể dục điều độ, nhẹ nhàng và tăng các hoạt động thông thường hàng ngày như làm vườn,...Chống các chất oxy hóa: Sử dụng các vitamin, chống oxy hóa như vitamin E, C... tuy nhiên không nên sử dụng sau nhồi máu cơ tim cấp để phòng ngừa thứ phát. Luyện tập thể thao vừa sức giúp hỗ trợ ngăn ngừa bệnh động mạch vành 2. Các khuyến cáo về khám bệnh định kỳ/ sàng lọc cho đối tượng nguy cơ? Theo nghiên cứu đối với những người bệnh có nguy cơ bệnh động mạch vành hay nguy cơ bệnh tiểu đường, bệnh thận mạn tính tốt nhất nên can thiệp các yếu tố nguy cơ gây bệnh động mạch vành một cách tích cực giống như những bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng.Xem ngay:Sàng lọc bệnh mạch vành (Phần 1)Sàng lọc bệnh mạch vành (Phần 2)Sàng lọc bệnh mạch vành (Phần 3)Tuy nhiên, những biện pháp can thiệp yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành chỉ có hiệu quả khi áp dụng đối với các bệnh nhân có nguy cơ cao. Do đó, cần phát hiện các bệnh nhân có nguy cơ cao là điều quan trọng. Các đối tượng có yếu tố nguy cơ nên khám sức khỏe định kỳ để sàng lọc bệnh động mạch vành gồm:Tất cả những người trẻ tuổi từ 20 đến những người lớn tuổi đều nên khám và sàng lọc bệnh động mạch vành. Đặc biệt nhóm những người trên 40 tuổi nên khám sàng lọc bệnh. Còn đối với những nhóm nguy cơ thấp hơn lứa tuổi 40 cũng nên thăm khám, sàng lọc bởi bệnh mạch vành hình thành và diễn tiến rất lâu dài, bắt đầu từ các mảng xơ vữa trong lòng động mạch vành và sau đó phát triển lớn dần theo từng ngày trong nhiều năm.Những người có tiền sử mắc các bệnh mãn tính như: bệnh tăng huyết áp, bệnh rối loạn lipid máu hoặc bệnh đái tháo đường thì nên khám sàng lọc bệnh động mạch vành và các bệnh lý tim mạch khác...;Những người có tiền sử hoặc người hút thuốc lá lâu năm; béo phì; trong gia đình có người trực hệ mắc bệnh động mạch vành cũng nên khám sàng lọc bởi đây được xem là các yếu tố nguy cơ của bệnh.Những người đã bị nhồi máu cơ tim nên tái khám sức khỏe định kỳ và thay đổi lối sống để phòng ngừa tái phát. Đồng thời đánh giá và kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh động mạch vành trong thời gian từ 3-5 năm.Bệnh mạch vành là bệnh lý nguy hiểm và có thể để lại biến chứng nếu như không được thăm khám và điều trị kịp thời. Với những bệnh nhân bị tăng huyết áp hay có lượng cholesterol trong máu cao hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ kết hợp, người bệnh cần được điều trị bằng thuốc. Bên cạnh đó, người bệnh cần thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, luyện tập thể dục đều đặn và các thói quen có hại nên được điều chỉnh. Từ kết quả thăm khám đó, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra.Theo đó, các đối tượng được khuyến cáo nên khám mạch vành bao gồm: Khách hàng có tiền sử bệnh tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn Lipid máu, hút thuốc lá, béo phì,... Tiền sử trong gia đình có người trực hệ như bố mẹ, anh chị em ruột bị bệnh mạch vành cũng được xem là 1 yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành. Đặc biệt, khách hàng cao tuổi nên được sàng lọc bệnh mạch vành dự phòng sớm do yếu tố tuổi tác.
vinmec
1,274
Viêm cột sống dính khớp: Cập nhật những thông tin quan trọng cần lưu ý Chứng bệnh viêm cột sống dính khớp được biết đến với khả năng di truyền có thể khiến cho người bệnh bị tàn phế. Chính vì vậy, việc khám và điều trị bệnh kịp thời chính là cách để làm chậm quá trình phát triển của bệnh và hạn chế được những biến chứng có thể xảy ra. 1. Định nghĩa bệnh viêm cột sống dính khớp Tình trạng viêm mạn tính kéo dài sẽ khiến cột sống và hệ thống dây chằng, bao khớp,... xung quanh bị vôi hóa, gây dính khớp và khiến cho phần cột sống mất đi khả năng chuyển động. Hậu quả cuối cùng để lại là tư thế bị gập về phía trước, gây khó khăn trong sinh hoạt. Thậm chí, nếu chứng bệnh này có những tác động xấu đến xương sườn còn có thể khiến cho bệnh nhân rơi vào tình trạng khó thở sâu. Tỷ lệ viêm cột sống dính khớp thường gặp ở nam giới nhiều hơn ở nữ giới. Vào những năm đầu sau khi thành niên chính là thời điểm mà bệnh khởi phát. Bên cạnh xương thì chứng viêm cũng sẽ xuất hiện ở một vài vị trí khác trên cơ thể, điển hình là mắt. Nguyên nhân chính gây nên tình trạng bệnh này hiện vẫn chưa rõ ràng, tuy nhiên nhiều trường hợp cho thấy căn bệnh này có yếu tố di truyền. Gen di truyền này là HLA-B27, một yếu tố khiến cho người bệnh có nguy cơ cao mắc phải chứng bệnh này. Tuy nhiên, thực tế có rất ít người mang gen có biểu hiện của bệnh. Hiện tại, vẫn chưa tìm ra được biện pháp nào có thể chữa trị được hoàn toàn chứng bệnh này. Tuy nhiên, nếu được xử lý kịp thời và điều trị đúng cách thì người bệnh có thể làm thuyên giảm các triệu chứng đồng thời khiến cho bệnh phát triển chậm hơn. 2. Các triệu chứng nhận diện phổ biến Bệnh nhân có thể nhận biết được bệnh viêm cột sống dính khớp thông qua những biểu hiện điển hình của bệnh. Một vài dấu hiệu thường gặp ví dụ như bị đau và cứng ngay ở vị trí như hông hoặc ở phần lưng dưới. Đặc biệt, cơn đau sẽ càng tăng khi bệnh nhân mới thức dậy hoặc sau một thời gian không được vận động. Một vài trường hợp cũng có đi kèm theo chứng đau cổ và mệt mỏi. Cơn đau sẽ càng tồi tệ hơn vào buổi sáng, có những trường hợp người bệnh đau đến mức có thể bất chợt thức giấc giữa đêm. Tình trạng này sẽ cải thiện tốt hơn khi bệnh nhân thâm gia tập luyện với các hoạt động nhẹ nhàng. Tuy nhiên, khi nghỉ ngơi thì những cơn đau sẽ lại xuất hiện. Những triệu chứng này sẽ ngày càng nặng hơn và xuất hiện thành từng đợt. Khoảng thời gian xen kẽ giữa đó là những lúc mà bệnh không được ổn định. Chứng bệnh này sẽ tác động nhiều nhất đến một vài vị trí như: Khớp ở vùng chậu (Phần khớp nối ở giữa cột sống và phần xương chậu). Vùng thấp của hệ cột sống. Điểm bám của những gân và các dây chằng vào phần xương, chủ yếu là ở khu vực cột sống nhưng đôi khi là ở khu vực dọc theo phía sau củ chi dưới. Phần sụn nối giữa phần xương ức và những khu vực xương sườn khác. Các khớp ở vùng hông và cả vùng vai. Bên cạnh đó, một vài biểu hiện có thể xuất hiện ở bộ phận ngoài của xương khớp ví dụ như đỏ và đau mắt. Người bệnh sẽ cảm thấy nhạy cảm hơn với nguồn sáng, tầm nhìn bị hạn chế, hình ảnh thu về bị mờ. 3. Những biến chứng nguy hiểm Bệnh lý viêm cột sống dính khớp nếu không được chẩn đoán (hoặc phát hiện) và điều trị sớm thì sẽ ngày một nặng hơn. Cột sống của người bệnh bị dính khớp cũng cứng dần lại và từ từ mất đi khả năng hoạt động. Không chỉ riêng cột sống và lồng ngực của người bệnh cũng sẽ có những ảnh hưởng cụ thể. Khi đó, phổi sẽ bị giới hạn về dung tích và không thể hoạt động được hết các chức năng của mình. 3.1. Bị viêm màng bồ đào Đây chính là biến chứng phổ biến và thường gặp nhất mà căn bệnh này để lại. Những triệu chứng này có thể bắt đầu một cách đột ngột. Chúng sẽ khiến cho người bệnh bị đau mắt, đồng thời bạn cũng sẽ cảm thấy nhạy cảm hơn với các luồng sáng. Tầm nhìn của người bệnh cũng sẽ mờ hơn trước. 3.2. Các tổn thương vì bị chèn ép Vào thời gian đầu của bệnh, một số trường hợp có thể sẽ bị loãng xương. Vì lý do này, tình trạng cột sống có thể sẽ trở nên yếu hơn, thậm chí có thể bị gãy hoặc vỡ. Biến chứng này sẽ khiến cho tư thế người gập về phía trước thêm nặng hơn. Ngoài ra, các tổn thương phần cột sống sẽ gây áp lực cũng như làm ảnh hưởng đến tủy sống và các hệ dây thần kinh đi ra từ hệ cột sống của bệnh nhân. 3.3. Bệnh về tim mạch Tình trạng bị viêm cột sống dính khớp đôi khi cũng để lại biến chứng khiến cho động mạch chủ bị viêm. Đồng thời, chúng còn có thể khiến cho phần van của động mạch chủ bị biến dạng và làm ảnh hưởng đến các hoạt động cũng như chức năng khác của hệ tim mạch. Nhìn chung, đây là một căn bệnh có tính di truyền và có tỷ lệ cao có thể khiến cho người bệnh bị tàn phế nếu không được điều trị kịp thời. Vì vậy, người bệnh khi được chẩn đoán đã mắc phải căn bệnh này thì nên tuân thủ các quy tắc điều trị và nghe theo lời căn dặn của bác sĩ để bệnh có những chuyển biến tốt nhất. 4. Những phương pháp điều trị Như đã nói, cho đến thời điểm này vẫn chưa có một phương pháp cụ thể nào có thể chữa trị dứt điểm được bệnh viêm cột sống dính khớp. Việc điều trị căn bệnh này hướng đến các mục đích như: Giảm đau. Giảm co cứng cơ. Nhằm phòng tránh đồng thời làm quá trình tiến triển bệnh chậm lại và hạn chế các biến chứng xuất hiện. Việc điều trị cũng giúp ngăn ngừa được sự biến dạng của cột sống. Quá trình điều trị sẽ đạt được hiệu quả như các mục tiêu đã đề ra khi được tiến thành trước khi những thương tổn không thể hồi phục được có cơ hội để xuất hiện. 4.1. Sử dụng thuốc Các loại thuốc thường được ấn định sử dụng cho người bệnh điển hình như các loại thuốc chống viêm steroid (NSAIDs) gồm có naproxen (Naprosyn) hoặc thuốc indomethacin (Indocin, Tivorbex). Những loại thuốc này sẽ giúp giảm viêm, giảm đau, giảm phù nề. Thế nhưng, một số trường hợp bệnh nhân khi sử dụng có đi kèm tác dụng phụ như bị xuất huyết tiêu hóa. Nếu bệnh nhân dùng nhóm thuốc trên không đạt được hiệu quả thì bác sĩ có thể kết hợp thêm loại khác. Trong đó, chế phẩm sinh học loại kháng TNF hoặc các chất ức chế IL-17 sẽ được bổ sung thêm vào đơn thuốc. 4.2. Điều trị bằng vật lý trị liệu Phương pháp này là vô cùng quan trọng đối với bệnh nhân viêm cột sống dính khớp. Biện pháp này sẽ mang đến cho người bệnh rất nhiều lợi ích nổi bật như giảm đau nhức, làm tăng sự dẻo dai của cơ thể và cải thiện được tầm vận động. 4.3. Phẫu thuật Có rất nhiều trường hợp bệnh nhân mắc phải chứng bệnh này không cần phải tìm đến phương án phẫu thuật. Ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt khi bệnh nhân bị đau quá nghiêm trọng, các tổn thương về khớp hoặc người bệnh cần được thay khớp háng nhân tạo thì mới cần được phẫu thuật để thực hiện.
medlatec
1,383
Công dụng thuốc Bacfenz 20 Thuốc Bacfenz 20 thuộc nhóm thuốc giãn cơ có thành phần chính Baclofen. Thuốc thường được dùng trong các trường hợp xơ cứng rải rác, tổn thương tuỷ sống, đột quỵ mạch máu não, viêm màng não hoặc chấn thương đầu. Vậy thuốc Bacfenz 20 công dụng như thế nào? 1. Thuốc Bacfenz 20 có tác dụng gì? Thuốc Bacfenz 20 có thành phần chính Baclofen là thuốc dãn cơ có liên quan đến chất dẫn truyền thần kinh GABA trong não. GABA do một số dây thần kinh tiết ra, làm giảm hoạt động điện của các dây thần kinh khác. Về cơ chế tác dụng chính, Baclofen phong bế các dây thần kinh trong việc hình thành tổ chức lưới của não, các dây thần kinh kiểm soát các cơ.Đây là một trong những thuốc hiệu quả nhất trong điều trị các trường hợp nấc mạn tính do nhiều nguyên nhân khác nhau như bệnh lý ở dạ dày- thực quản, tổn thương thân não hoặc nấc vô căn, kể cả những trường hợp không đáp ứng với nhiều loại thuốc khác.Ngoài ra, thuốc Bacfenz 20 còn ngăn chặn hoạt động thần kinh trong tuỷ sống, giảm co thắt cơ và cứng khớp do chấn thương sọ não và tuỷ sống, do đột quỵ hay do các chấn động thần kinh như xơ cứng rải rác. Thuốc Bacfenz 20 thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Giảm co thắt cơ và chuột rút trong xơ cứng rải rác, đa xơ cứng.Dùng trong tổn thương tuỷ sống: u tủy sống, rỗng tủy sống, bệnh thần kinh vận động, viêm tuỷ ngang, chấn thương tuỷ sống.Đột quỵ mạch máu não, liệt do não, viêm màng não, chấn thương đầu.Các chống chỉ định của thuốc Bacfenz 20 gồm có:Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc Bacfenz 20Loét dạ dày. Rối loạn chuyển hóa porphyrin (bệnh di truyền gây ra mụn nước ngoài da, đau bụng và/ hoặc rối loạn hệ thần kinh) 2. Liều sử dụng của thuốc Bacfenz 20 Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Bacfenz 20 sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Liều dùng của người lớn:3 ngày đầu: 5 mg x 3 lần/ngày. Tăng 5 mg mỗi 3 ngày tiếp theo cho mỗi liều trong ngày. Liều dùng của trẻ em:Liều thường dùng: 0,75- 2 mg/kg/ngày. Từ 12 tháng- 2 tuổi: 10 mg/ngày. Từ 2-6 tuổi: 20- 30 mg/ngày. Từ 6-10 tuổi: 30-60 mg/ngày. Trẻ > 10 tuổi: tối đa 2,5 mg/kg/ngày. Liều Bacfenz 20 nên được giảm ở bệnh nhân suy thận hoặc ở người trải qua chạy thận nhân tạo mạn tính. Không ngừng thuốc đột ngột, phải giảm liều từ từ trước khi ngưng thuốc. 3. Tác dụng phụ của thuốc Bacfenz 20 Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Bacfenz 20 có thể gặp các tác dụng phụ như:Buồn ngủ, buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏiĐau cơ bắp, yếu cơ và hạ huyết ápẢo giác, trầm cảm, nhức đầu, ù tai. Co giật, nói lắp. Khô miệng, thay đổi vị giác. Nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón. Rung giật nhãn cầu, run, mất ngủ. Rối loạn thị giác, da phát ban, ngứa, tăng tiết mồ hôi. Rối loạn tiết niệu, hô hấp hoặc suy tim, đường huyết thay đổi. Vấn đề cương cứng và xuất tinh 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Bacfenz 20 Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Bacfenz 20 gồm có:Baclofen gây kích thích tiết acid dạ dày và nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng và tránh ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng. Baclofen cũng nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị rối loạn tâm thần nghiêm trọng hoặc bị động kinh và rối loạn co giật vì những rối loạn trầm trọng hơn có thể do Baclofen.Chức năng gan của bệnh nhân nên được theo dõi ở bệnh nhân bị bệnh gan khi dùng Bacfenz 20, bệnh nhân suy thận cần giảm liều. Thận trọng khi sử dụng Bacfenz 20 ở bệnh nhân suy hô hấp, đái tháo đường, người già, mà tác dụng không mong muốn có thể được phổ biến hơn và ở những bệnh nhân có bệnh tai biến mạch máu não 5. Các tương tác thuốc với Bacfenz 20 Các thuốc an thần và thuốc ngủ dùng chung với Baclofen có thể làm gia tăng tình trạng buồn ngủ.Dùng chung với các thuốc điều trị tăng huyết áp hoặc thuốc lợi tiểu có thể làm hạ huyết áp quá mức.Levodopa, lithium có thể làm trầm trọng hơn các tác dụng phụ của thuốc.NSAID như ibuprofen và các thuốc suy thận khác có thể làm giảm bài tiết Baclofen dẫn đến ngộ độc.Thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ như amitriptylin hoặc imipramin), có thể làm tăng tác dụng giãn cơ bắp.
vinmec
828
Kinh nghiệm trị mất ngủ sau sinh cho mẹ bỉm sữa 1. Tìm hiểu về mất ngủ sau sinh. Mất ngủ sau sinh và trầm cảm liên quan với nhau không? 1.1 Chứng mất ngủ sau sinh Bạn rất muốn ngủ nhưng không thể, mặc dù em bé ngủ rất ngon. Điều này có thể là do bạn bị mất ngủ sau sinh. Các bà mẹ bị tình trạng này cho biết luôn cảm thấy lo lắng, bồn chồn, dậy kiểm tra xem con đã ngủ ngon chưa hay có vật gì nguy hiểm cho con (gối, chăn…) và thường lo con quấy khóc. Giấc ngủ của người mất ngủ sau sinh thường rất nông và dễ bị đánh thức bởi một âm thanh nhỏ. Chứng mất ngủ sau sinh, bao gồm cả sinh thường và sinh mổ, là khá phổ biến. Nếu bạn khó ngủ sau khi sinh, hãy nói chuyện với bác sĩ. Phát hiện và điều trị sớm các vấn đề về giấc ngủ có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh như trầm cảm và huyết áp cao. 1.2 Mất ngủ sau sinh và trầm cảm sau sinh có liên quan với nhau không? Nhiều người cho rằng sinh con là khoảng thời gian vui vẻ, nhưng đó cũng có thể là khoảng thời gian thay đổi cảm xúc và căng thẳng tột độ ở nữ giới. Trầm cảm sau sinh là trầm cảm xảy ra sau khi sinh con. Đó là một loại rối loạn tâm trạng chu sinh – một rối loạn tâm trạng bắt đầu trong thời kỳ mang thai hoặc trong vòng một năm sau khi sinh con và khá phổ biến. Sự sụt giảm nhanh chóng các hormone thai kỳ sau khi sinh, kiệt sức và lo lắng khi chăm sóc em bé mới chào đời, đều có thể là nguyên nhân gây ra những cảm giác này. Điều quan trọng là mẹ và người thân phải nhận biết được các dấu hiệu của bệnh trầm cảm để có thể nhanh chóng điều trị. 2. Nguyên nhân và triệu chứng mất ngủ sau sinh 2.1 Nguyên nhân mất ngủ sau sinh Mất ngủ sau sinh ở phụ nữ có thể do những nguyên nhân sau: – Thay đổi nội tiết tố: Cơ thể người phụ nữ chắc chắn trải qua nhiều thay đổi từ khi mang thai đến khi sinh con, bao gồm cả sự dao động nội tiết tố, đặc biệt là nồng độ estrogen thấp. Nó khiến giấc ngủ bị rối loạn, khó chịu, lo lắng thường trực, là nguyên nhân dẫn đến chứng trầm cảm sau sinh ở phụ nữ. – Đổ mồ hôi đêm: Bên cạnh sự thay đổi, nội tiết tố sau sinh còn làm thêm việc đào thải các chất sản sinh ra trong quá trình mang thai nên đổ mồ hôi đêm nhiều thường là nguyên nhân gây mất ngủ ở phụ nữ sau sinh. Tình trạng lo lắng, căng thẳng ở nữ giới sau sinh có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ và gây mất ngủ. – Thay đổi tâm trạng: Lo lắng, căng thẳng hoặc ám ảnh thông thường là những cảm giác mà phụ nữ có thể trải qua sau khi sinh. Những cảm giác này cho thấy các hội chứng như trầm cảm sau sinh, rối loạn ám ảnh cưỡng chế hay rối loạn căng thẳng sau sang chấn. – Thức cho con bú, ru con ngủ: Trong vài tuần đầu sau sinh, sản phụ phải thức cho con bú hoặc dỗ dành con đang khóc. Nếu phụ nữ phải thức giấc nhiều lần liên tiếp vào nửa đêm, khó đi vào giấc ngủ, giấc ngủ dần bị xáo trộn, thậm chí có lúc ngủ lại không được. 2.2 Triệu chứng mất ngủ sau sinh Bà bầu bị mất ngủ sau sinh có một hoặc nhiều biểu hiện sau: – Khó ngủ vào ban đêm. – Tỉnh giấc nhiều lần trong một đêm, khó ngủ lại. – Thức dậy quá sớm. Khó ngủ sau khi thức dậy. – Mệt mỏi sau khi ngủ dậy, ban ngày buồn ngủ nhưng không ngủ được. – Thường hay cảm thấy khó chịu, tức giận, lo lắng, trầm cảm. – Khó chú ý, tập trung vào công việc, dễ phạm sai lầm, gây tai nạn trong lao động hoặc trong khi di chuyển. – Trằn trọc khó ngủ, ngủ không ngon giấc, hay nằm mơ khi ngủ. 3. Kinh nghiệm trị mất ngủ sau sinh cho mẹ bỉm sữa Không có biện pháp điều trị nhanh chóng cho vấn đề mất ngủ sau sinh này. Tuy nhiên, có một vài kinh nghiệm trị mất ngủ sau sinh tốt bạn có thể thử. 3.1 Điều chỉnh thói quen ngủ nghỉ Nếu bạn cố gắng đi ngủ sớm và giữ một lịch trình ngủ-thức nhất định, cơ thể bạn sẽ quen với nhịp điệu này. Do đó, cơ thể bắt đầu hiểu rằng đã đến giờ đi ngủ và giúp nó dễ dàng chìm vào giấc ngủ hơn. Bạn cũng có thể dùng thời gian ngủ của bé để ngủ bù, điều này bằng cách đảm bảo ngủ đủ 7-8 tiếng mỗi ngày. 3.2 Bổ sung khoáng chất Hai khoáng chất magie và sắt rất quan trọng để ngăn ngừa rối loạn thần kinh, thúc đẩy giấc ngủ ngon và khắc phục chứng trầm cảm cùng nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng do chứng mất ngủ sau sinh gây ra. Vì vậy, nếu bị rối loạn giấc ngủ, mất ngủ kéo dài đã áp dụng các biện pháp khắc phục tại nhà mà không hiệu quả, các bà mẹ sau sinh nhất định phải đến bệnh viện để được tư vấn cách khắc phục. 3.3 Phân chia công việc Chia sẻ việc chăm sóc con với gia đình: Chăm sóc con yêu là công việc thiêng liêng của các ông bố, bà mẹ. Tuy nhiên, bạn không nên làm một mình mà hãy nhờ đến sự hỗ trợ của người thân để chia sẻ thời gian với các con, dành nhiều thời gian hơn để nghỉ ngơi. Hãy nhờ chồng giúp thay tã và mặc quần áo vào buổi sáng để có thêm thời gian ngủ. Nếu bạn cho bé bú bình, bạn có thể nhờ người thân bé bú trong khi bạn nghỉ ngơi, làm việc khác. 3.4 Tìm hiểu thói quen của bé Lúc đầu, bé thường thức dậy nhiều lần trong đêm, nhưng khi lớn hơn, bé sẽ ngủ suốt đêm. Tìm hiểu chu kỳ giấc ngủ của bé giúp lập kế hoạch dễ dàng hơn. Bạn có thể ngủ ngon hơn từ đó. 3.5 Hạn chế stress, lo lắng Việc lo lắng, stress sẽ khiến bạn mệt mỏi và khó đi vào giấc ngủ. Cố gắng đừng lo lắng về mọi thứ. Bạn cũng có thể thử các biện pháp giảm căng thẳng như ngồi thiền, đi bộ hoặc nghe nhạc nhẹ. 3.6 Hạn chế dùng caffein, uống trà thảo mộc Bạn có thể thưởng thức ly cà phê buổi sáng nhưng đó cũng có thể là nguyên nhân khiến bạn khó ngủ sau khi sinh. Nếu bạn không thể từ bỏ nó hoàn toàn, hãy thử hạn chế uống cà phê. Thay vào đó các loại trà thảo dược như trà hoa cúc và trà hoa oải hương đều giúp chữa chứng mất ngủ. 3. Ánh sáng phát ra từ các thiết bị này làm giảm mức melatonin, khiến bạn khó đi vào giấc ngủ hơn. 3.8 Thở sâu và kỹ thuật thư giãn cơ bắp Các bài tập thở đơn giản có thể khiến bạn buồn ngủ và thư giãn. Các bài tập thư giãn cơ bắp cũng giúp bạn bình tĩnh và buồn ngủ. 3.9 Massage điểm trị mất ngủ sau sinh, massage lưng nâng cao chất lượng giấc ngủ Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bấm huyệt có hiệu quả trong việc điều trị chứng mất ngủ sau sinh. Thời gian điều trị khoảng 14 ngày, mỗi ngày bấm huyệt 4 lần để cải thiện giấc ngủ. Nếu bạn xoa bóp lưng khoảng 20 phút mỗi tối trong 5 ngày liên tục, chất lượng giấc ngủ của mẹ sẽ được cải thiện đáng kể sau khi sinh con. Nếu các kinh nghiệm trị mất ngủ sau sinh trên đây không có hiệu quả, mẹ cần đi bác sĩ tư vấn
thucuc
1,402