text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Dấu hiệu sắp có kinh sau sinh Có kinh sau sinh thường xảy ra sớm với phụ nữ không cho con bú và không cho con bú thường xuyên. Hành kinh trong các chu kỳ đầu tiên sau sinh có thể nhiều hơn và dao động thất thường, các cơn đau có thể tăng lên do các yếu tố co hồi tử cung, kích thích từ việc cho con bú. 1. Dấu hiệu sắp có kinh sau sinh Kinh nguyệt đến sớm hay muộn sau sinh phụ thuộc vào việc bạn có cho con bú hay không và tần suất cho bú là bao nhiêu. Dấu hiệu sắp có kinh sau sinh gồm:Đối với phụ nữ không cho con bú, kinh nguyệt thường sẽ trở lại khoảng 6 - 8 tuần sau sinhĐối với phụ nữ cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ, kinh nguyệt không có trong suốt thời gian cho con búĐối với phụ nữ không cho con bú hoàn toàn, kinh nguyệt sẽ trở lại sau một vài tháng sau sinh. Trong lần trở lại này, tính chất hành kinh có thể sẽ thay đổi so với trước sinh. Ví dụ như:Đau bụng kinh nhiều hoặc ít hơn bình thường. Xuất hiện các cục máu đông nhỏ. Kinh nguyệt ra nhiều hơn. Cơn đau bụng tăng lênĐộ dài các chu kỳ kinh nguyệt không đồng đều. Dấu hiệu sắp có kinh sau khi sinh đầu tiên sau sinh có thể ra máu kèm theo đau bụng dữ dội nhiều hơn do tỷ lệ thuận với lượng niêm mạc tử cung cần bong ra tăng lên. Trong các kỳ kinh nguyệt sau, lượng máu kinh sẽ giảm xuống. Trong một số trường hợp hiếm hoi, các biến chứng về tuyến giáp hoặc adenomyosis có thể gây chảy máu nhiều sau sinh.Ngược lại, một số vấn đề sau có thể gây giảm lượng máu kinh sau sinh. Ví dụ như lạc nội mạc tử cung, hội chứng Asherman và hội chứng Sheehan. 2. Tại sao phụ nữ đang cho con bú không có kinh nguyệt ngay sau sinh? Phụ nữ đang cho con bú không có kinh nguyệt ngay sau sinh là do nồng độ prolactin trong cơ thể được duy trì để kích thích sản xuất sữa mẹ. Loại hormone này có thể ngăn chặn hoạt động của các hormone sinh sản. Kết quả là làm trứng không rụng nên không xuất hiện kinh nguyệt. Dấu hiệu sắp có kinh nguyệt sau sinh của mẹ đang cho con bú thường xuất hiện muộn hơn 3. Có kinh sau sinh có ảnh hưởng đến sữa mẹ không? Kinh nguyệt trở lại sau sinh có thể làm thay đổi nồng độ các nội tiết tố trong cơ thể. Từ đó làm ảnh hưởng đến lượng sữa hoặc tần suất bú của trẻ thông qua việc thay đổi thành phần hoặc mùi vị của sữa. Tuy nhiên, những thay đổi này thường rất nhỏ và không ảnh hưởng đến khả năng cho con bú của bạn. 4. Ngừa thai khi có kinh trở lại sau sinh Nếu bạn đang cho con bú và có kinh trở lại sau sinh thì không còn được bảo vệ để chống lại việc mang thai. Có nhiều phương pháp ngừa thai an toàn và hiệu quả cho những người đang cho con bú như dụng cụ tử cung bằng đồng (IUD), bao cao su và màng ngăn luôn an toàn, không ảnh hưởng gì đến việc cho con bú.Ngoài ra, một số lựa chọn tránh thai bằng hormone cũng được coi là biện pháp an toàn trong thời kỳ cho con bú. Nhìn chung, các loại thuốc kết hợp giữa estrogen và progestin liều thấp và thuốc chỉ chứa progestin là an toàn khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. 5. Có kinh sau sinh gây đau nhẹ là do đâu? Việc đau bụng kinh ở mức độ nhiều hơn sau sinh là do sự kết hợp của các yếu tố sau:Tăng cường co thắt tử cung. Kích thích từ việc cho con bú. Niêm mạc tử cung bị bong ra nhiều hơn do kích thước khoang tử cung tăng lên sau sinh Đau bụng kinh là một dấu hiệu sắp có kinh sau khi sinh 6. Phân biệt sản dịch và chu kỳ kinh nguyệt đầu tiên sau sinh Trong vài tuần đầu sau sinh, sản dịch sẽ ra nhiều và vón thành cục. Sau đó, nó chuyển sang chất dịch có màu từ màu trắng sữa đến màu đỏ. Chất dịch này sẽ tiết ra liên tục trong khoảng 6 tuần, đó là khoảng thời gian kinh nguyệt có thể trở lại nếu không cho con bú.Nếu dịch tiết ra bình thường, sau đó ngừng lại, rồi lại ra tiếp thì có thể là kinh nguyệt đã trở lại sau khi sinh con. Nếu không chắc là chất dịch hay là máu kinh thì bạn sử dụng các cách sau để phân biệt:Chất dịch có màu đỏ tươi xuất hiện từ tuần thứ 6 trở đi có nhiều khả năng là có kinh trở lại sau sinh.Nếu chất dịch tiết ra nhiều hơn khi vận động và giảm xuống khi nghỉ ngơi thì có thể là do sản dịch, chứ không phải kinh nguyệt.Sản dịch cũng có mùi riêng biệt, còn gọi là mùi “ngọt ngào” vì nó trộn lẫn với mô còn sót lại từ quá trình mang thai. 7. Phụ nữ sau sinh cần chú ý những dấu hiệu nào? Đi khám bác sĩ ngay nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây vì chúng có thể liên quan đến nhiễm trùng hoặc bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt trở lại:Thay nhiều miếng lót trong vòng 1 giờ. Chảy máu kèm theo cơn đau đột ngột và dữ dội. Cơn sốt đột ngột. Chảy máu liên tục trong hơn 7 ngày. Cục máu đông có kích thước lớn. Tiết dịch có mùi hôi. Nhức đầu dữ dội. Khó thởĐau khi đi tiểu. Có kinh sau sinh là những dấu hiệu bình thường báo hiệu người phụ nữ đã có khả năng mang thai trở lại sau khi sinh con. Lúc này bạn cần sử dụng các biện pháp tránh thai để tránh trường hợp mang thai ngoài ý muốn. Khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.com, parents.com
vinmec
1,060
Tại sao viêm loét dạ dày gây đau lưng và cách trị Viêm loét dạ dày gây đau lưng là tình trạng không hiếm người gặp phải. Điều này do axit clohydric trong dạ dày khi trào ngược lên gây đau từ ngực, vai đến cả lưng.  1. Hiện tượng viêm loét dạ dày gây đau lưng Đau dạ dày là bệnh tiêu hóa phổ biến, có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi và có xu hướng ngày càng tăng. Đau dạ dày có thể do trào ngược dạ dày, với đặc điểm acid từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Hiện tượng này gây rối loạn cơ thắt thực quản dưới, gây khó nuốt, buồn nôn, ợ chua… Viêm loét dạ dày gây đau lưng thường do trào ngược dạ dày. Trào ngược gây đau thường kèm các triệu chứng cơ năng như đau bụng, đau có xu hướng lan sang phía trên và bên trái, đau sau ăn. Đau lưng chủ yếu do vấn đề về xương khớp. Đôi khi, đau lưng có thể do ngồi học hoặc làm việc sai tư thế, lao động quá sức, mắc bệnh về cột sống. Hiện tượng viêm loét dạ dày gây đau lưng thường kèm với các biểu hiện khác như: Đau thượng vị, buồn nôn, nôn, chướng bụng, ợ nóng…. Cơn đau lưng xuất hiện sau ăn và kéo dài. Thường là cơn đau nhói, tăng dần lên từ bụng ra sau lưng, không có vị trí chính xác. Để xác định chẩn đoán nguyên nhân chính xác, bệnh nhân cần được chỉ định một số cận lâm sàng như chụp X-quang dạ dày tá tràng, nội soi dạ dày tá tràng. Viêm loét trào ngược dạ dày có thể gây đau lưng 2. Tại sao viêm loét dạ dày gây đau lưng Tình trạng đau lưng do đau dạ dày có thể bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Nếu viêm loét dạ dày gây đau lưng thường do các lý do sau: – Acid clohydric kích ứng và phá hủy sợi thần kinh: Axit clohydric có trong dạ dày khi bị trào ngược lên gây đau ngực, vai đến lưng trên. Cơn đau có thể kéo dài nhiều giờ đồng hồ với mức độ nghiêm trọng khác nhau. Nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn tới tổn thương vĩnh viễn như tổn thương mô mềm. – Tư thế ngủ gây trào ngược đau lưng: Người bệnh trào ngược thường được khuyến cáo ngủ trong tư thế đầu cao hơn để tránh axit chảy ngược lên thực quản. Dù tư thế ngủ này làm giảm ợ hơi, ợ chua, trào ngược nhưng lại tăng nguy cơ đau lưng. Khi ngủ trong tư thế đầu kê lên quá cao, vai và lưng dễ bị căng đau hơn bình thường. 3. Cách giảm viêm loét dạ dày gây đau lưng 3.1 Viêm loét dạ dày gây đau lưng nên ăn gì – Trái cây: Bổ sung trái cây là cách rất tốt để cung cấp chất khoáng cho hệ tiêu hóa như chất xơ và kali. Tuy nhiên nên lưu ý chọn các loại trái cây không chứa axit tránh khiến tình trạng trào ngược tệ hơn. Một số loại trái cây có thể chọn là táo, chuối, dưa hấu… – Rau củ quả: Các loại rau củ quả ít chất béo, đường và giàu vitamin, khoáng chất, tốt cho hệ tiêu hóa. – Thịt nạc: Thịt gà, gà tây hay thịt bò sau khi đã lọc da và mỡ sẽ có ít chất béo hơn. Đây là nguồn dinh dưỡng thích hợp cho người bị trào ngược dạ dày. Protein ít béo dễ tiêu hóa, không gây khó tiêu và ợ nóng. Thậm chí có thể giúp tăng cơ hiệu quả. – Các loại cá: Trong cá có chứa rất nhiều dinh dưỡng tốt cho cơ thể mà không có chất béo xấu hại cho hệ tiêu hóa. Bạn có thể hấp, nướng các loại cá ưa thích để tạo sự đa dạng trong bữa ăn. – Sữa chua: Trong sữa chua có chứa nhiều protein có lợi cho hệ tiêu hóa. Ngoài ra còn có probiotic là những lợi khuẩn hỗ trợ tốt cho tiêu hóa, cải thiện sức đề kháng. Ăn sữa chua giúp tiêu hóa hoạt động trơn tru, dễ dàng hơn, hạn chế tình trạng trào ngược. 3.2 Viêm loét dạ dày gây đau lưng kiêng ăn gì – Thức ăn cay nóng: Thực phẩm cay nóng như ớt, tỏi, tiêu… có khả năng kích ứng dạ dày, không tốt cho tiêu hóa nói chung. Dẫn đến triệu chứng của trào ngược như ợ chua, ợ nóng và cả đau lưng,. – Đồ uống có gas: Gas từ các loại đồ uống như soda hay bia tích tụ trong dạ dày, dẫn tới trào ngược dạ dày. Đồ uống có cồn và caffeine cũng kích ứng lên dạ dày. – Thực phẩm có tính axit: Các thực phẩm chứa axit khiến bệnh trào ngược càng nặng thêm. Nên tránh các loại quả chua chứa nhiều axit trong thực đơn hàng ngày. Thực hiện lối sống lành mạnh giảm triệu chứng đau lưng 4. Tập luyện để giảm viêm loét dạ dày gây đau lưng Hoạt động thể chất nhẹ nhàng mỗi ngày khoảng 30 phút hỗ trợ tốt cho quá trình tiêu hóa thức ăn. Tập thể dục đúng cách giúp giảm bớt tình trạng trào ngược dạ dày, đồng thời ngăn ngừa triệu chứng đau lưng do trào ngược. Vận động còn giúp cơ thể duy trì được cân nặng hợp lý, giảm áp lực lên lưng. Bạn có thể đi bộ hoặc tập yoga theo sở thích. 5. Sử dụng mẹo dân gian giảm viêm loét dạ dày gây đau lưng Một số loại mẹo dân gian có ích trong việc giảm bệnh dạ dày, trào ngược và giảm các triệu chứng trong đó có đau lưng như sau: – Nghệ và mật ong: Đây là những nguyên liệu phổ biến cải thiện bệnh dạ dày. Thành phần có trong nghệ khi kết hợp với mật ong giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày, giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn tốt hơn. – Gừng: Trong gừng có chứa chất chống viêm tự nhiên giúp giảm nhẹ các triệu chứng, chống viêm hiệu quả. – Thì là: Thì là được xem là có thể hỗ trợ tiêu hóa khá tốt. Bổ sung thìa là như gia vị trong bữa ăn giảm ợ hơi, ợ chua, đau lưng. – Trà hoa cúc: Uống trà hoa cúc có thể cải thiện một số vấn đề về tiêu hóa. Cách làm rất đơn giản, chỉ cần ngâm hoa cúc vào nước nóng là có món trà thanh mát cho dạ dày. Có nhiều phương pháp dân gian hỗ trợ tiêu hóa giảm triệu chứng đau lưng
thucuc
1,154
Có polyp ở đại tràng cần làm gì và điều trị như thế nào? Nếu như trước đây, độ tuổi nguy cơ cao có polyp ở đại tràng được cảnh báo là từ 45-50 tuổi ở cả nam và nữ giới thì hiện tại, con số này ngày một trẻ hóa khi tỷ lệ có polyp ở người từ 35-45 tuổi ngày một gia tăng. Vậy người bệnh có polyp đại tràng cần làm gì và điều trị đúng cách như thế nào? 1. Thông tin cần biết về polyp đại tràng 1.1. Polyp đại tràng là gì? Polyp đại tràng là tổ chức lồi lên bất thường ở niêm mạc lòng đại tràng có hình dạng giống khối u. Polyp có nhiều kích thước, có thể có cuống hoặc không cuống. Nguyên nhân hình thành polyp đại tràng đến nay vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, các yếu tố làm tăng nguy cơ có polyp phải kể tới là: – Người từ 50 tuổi thường có nguy cơ gặp polyp cao hơn. Nhưng hiện nay, độ tuổi này ngày một trẻ hóa khi tỷ lệ có polyp ở người từ 35-45 tuổi ngày một gia tăng. – Người bệnh từng có tiền sử điều trị ung thư đại tràng. – Người béo phì, những người lười vận động. – Người uống nhiều rượu bia. – Người hút thuốc lá. – Yếu tố bệnh sử gia đình. Polyp phát triển bất thường tạo thành một khối lồi ra ở lòng đại tràng. 1.2. Có polyp ở đại tràng nguy hiểm không? Polyp đại trực tràng đa phần đều là lành tính và được điều trị tốt nếu phát hiện sớm. Tuy nhiên, nhiều trường hợp polyp vẫn có thể tăng sinh kích thước hoặc biến đổi tế bào làm tăng nguy cơ phát triển thành ác tính. Đây là diễn tiến của ung thư hóa và theo thống kê, có tới 50% ca ung thư đại tràng phát triển từ polyp đại tràng. Vì vậy, chủ động thăm khám và tầm soát ung thư đường tiêu hóa là yêu cầu cần thiết nhất là ở những đối tượng có nguy cơ cao hoặc người từ 45 tuổi trở lên. Nếu phát hiện có polyp đại tràng, tốt nhất nên tiến hành điều trị ngay khi cần thiết để loại bỏ khả năng phát triển ác tính về sau. 2. Chẩn đoán và điều trị có polyp ở đại tràng 2.1. Chẩn đoán phát hiện có polyp ở đại tràng Hiện nay,có thể thực hiện nhiều phương pháp để chẩn đoán polyp đại tràng như: – Xét nghiệm phân. – Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh bao gồm chụp Xquang đại tràng có cản quang, chụp CT scan, nội soi đại tràng. Trong đó, nội soi đại tràng là phương pháp tối ưu cả trong chẩn đoán và điều trị polyp đại tràng. Thông qua hình ảnh nội soi, bác sĩ có thể phát hiện, quan sát, đánh giá chi tiết về polyp từ vị trí, kích thước, ranh giới tổn thương cùng mức độ xâm lấn. Sau đó, bác sĩ có thể thực hiện can thiệp cắt polyp qua nội soi để loại bỏ khối polyp ngay mà không cần mổ mở. Nội soi là phương pháp tiêu chuẩn trong chẩn đoán phát hiện polyp đại tràng. 2.2. Điều trị polyp đại tràng Polyp đại tràng tùy thuộc vào kích thước cũng như mức độ nguy cơ mà bác sĩ sẽ chỉ định phương án xử lý phù hợp. – Với những polyp kích thước nhỏ hơn 0,2cm, ngoại hình bình thường sẽ chỉ định theo dõi chưa cần can thiệp cắt bỏ. – Với những polyp kích thước từ 0,2-2cm hoặc polyp nhỏ hơn 0,2cm nhưng có dấu hiệu bất thường (bề mặt sần sùi, sung huyết, chia múi,…) sẽ can thiệp cắt bỏ ngay qua nội soi. – Với những polyp kích thước lớn hơn 2cm hoặc polyp gây biến chứng, bác sĩ sẽ sử dụng các công nghệ nội soi hiện đại để đánh giá tình trạng polyp và chỉ định có thể cắt qua nội soi hay phải thực hiện mổ mở cắt polyp. Như vậy, polyp đại tràng được phát hiện sớm sẽ tốt hơn cho quá trình điều trị. Chủ động nội soi dạ dày đại tràng định kỳ là cách tốt nhất giúp kiểm tra, tầm soát và nhanh chóng điều trị tốt bệnh lý đường tiêu hóa bao gồm cả polyp và ung thư dạ dày đại tràng. 3. Những câu hỏi liên quan cắt polyp đại tràng qua nội soi 3.1. Nội soi cắt polyp có an toàn không? Nội soi cắt polyp là thủ thuật can thiệp xâm lấn tối thiểu, có thể kiểm soát tốt tình trạng chảy máu, hạn chế biến chứng và không để lại sẹo. Thủ thuật an toàn với người bệnh khi được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ nội soi giỏi giàu kinh nghiệm cùng hệ thống máy nội soi hiện đại. 3.2. Nội soi cắt polyp có đau không? Để có thể thực hiện cắt polyp qua nội soi, người bệnh bắt buộc phải được tiến hành gây mê. Gây mê sẽ đảm bảo thủ thuật được diễn ra an toàn, thao tác của bác sĩ được chính xác và nhanh chóng hơn. Cùng nhờ gây mê, người bệnh hoàn toàn không cảm thấy đau đớn, không khó chịu trong suốt quá trình thực hiện thủ thuật. Nội soi dạ dày đại tràng gây mê giúp người bệnh không đau đớn khi thực hiện cắt polyp. 3.3. Sau cắt polyp có cần nằm viện không? Như đã nói ở trên, cắt polyp qua nội soi là thủ thuật an toàn, xâm lấn tối thiểu. Phần lớn các ca nội soi cắt polyp diễn ra thuận lợi thì người bệnh không cần lưu viện, có thể về nhà ngay và trở lại sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, với những trường hợp cắt polyp to hoặc được đánh giá có nguy cơ tiềm ẩn thì bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh cần lưu viện theo dõi 1-3 ngày để đảm bảo an toàn cho người bệnh. 3.4. Sau cắt polyp cần lưu ý những gì trong chế độ ăn và sinh hoạt? Sau cắt polyp, hầu hết các hoạt động của người bệnh đều không bị ảnh hưởng nhiều. Tuy nhiên, bác sĩ vẫn phải căn dặn kỹ lưỡng 5 yêu cầu người bệnh cần tuân thủ trong thời gian đầu sau cắt polyp như sau để không ảnh hưởng tới vết cắt: – Người bệnh chỉ ăn cháo và uống sữa, ăn những loại thức ăn mềm lỏng, thức ăn dễ tiêu hóa để tránh táo bón, tránh rối loạn tiêu hóa trong vòng 3 ngày đầu tiên sau cắt. – Không ăn những thức ăn hay đồ uống có vị chua, cay. Tuyệt đối không uống rượu bia và hạn chế các đồ uống có gas. – Người bệnh cần thực hiện tuân thủ đúng đơn thuốc theo đơn kê mà bác sĩ điều trị chỉ định. – Người bệnh cần được nghỉ ngơi nhiều hơn, không làm việc quá sức, không bê vác vật nặng trong vòng 14 ngày. Người bệnh có polyp ở đại tràng cần thăm khám sớm chuyên khoa tiêu hóa tại các đơn vị y tế uy tín để được tiến hành nội soi chẩn đoán và điều trị kịp thời. Đặc biệt với những người có nguy cơ cao, người lớn tuổi thì yêu cầu nội soi dạ dày đại tràng tầm soát ung thư là rất cần thiết.
thucuc
1,277
Nổi hạch sau tai có đáng lo? Nổi hạch sau tai được coi một là dấu hiệu bất thường của cơ thể. Tình trạng nổi hạch xuất hiện cảnh báo sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề. Do đó bạn cần hết sức thận trọng khi cơ thể nổi hạch ở bất kỳ cơ quan nào, đặc biệt là hạch tai. Vậy nổi hạch sau tai là gì và có nguy hiểm không? Hãy tham khảo bài viết này để có những thông tin hữu ích về tình trạng này. 1. Hiện tượng hạch nổi sau tai là gì? Hạch hay được biết đến với tên khoa học là hạch bạch huyết, chúng có thể xuất hiện ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể của chúng ta, đặc biệt thường xuất hiện nhiều ở nách, cổ, tai, bẹn,...Chức năng của hạch được ví như một trạm kiểm soát an ninh. Chúng chứa nhiều tế bào bạch cầu, có chức năng phát hiện, tấn công và tiêu diệt các loại virus, vi khuẩn làm hại cơ thể. Bên cạnh đó, hạch bạch huyết còn có thể lọc được dịch bạch huyết, hạch này khi sưng lên có nghĩa là tích tụ xác vi khuẩn, virus lạ gây nên bệnh cho chúng ta và các tế bào chết.Do đó, có thể thấy bản chất của hạch bạch huyết là hoàn toàn có lợi. Tuy nhiên, khi hiện tượng hạch nổi lên là báo hiệu tình trạng sức khỏe đang gặp vấn đề như mắc bệnh hay bị nhiễm trùng. Hạch nổi sau tai là hiện tượng thường gặp, hạch này thường có kích thước không quá lớn, chỉ bé bằng hạt đậu xanh, chúng ta có thể nhầm lẫn hạch này với mụn trứng cá sau tai. Nổi hạch sau tai có thể cảnh báo sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề 2. Nổi hạch sau tai cảnh báo bệnh gì? Hạch nổi sau tai là hiện tượng cảnh bảo cơ thể bạn đang có vấn đề. Hãy gặp bác sĩ để có thể sớm biết được tình trạng cơ thể mình. Dưới đây là một số nguyên nhân gây nổi hạch sau tai, bao gồm:Do suy giảm miễn dịch, bị rối loạn chức năng các cơ quan trong cơ thể.Bị nhiễm trùng và xuất hiện các virus, vi khuẩn có hại cho cơ thể hoặc do các tế bào chết ứ đọng lại hạch bạch huyết gây nhiễm trùng.. Nhiễm trùng ở các vùng này cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh nguy hiểm như: thủy đậu, sởi, viêm họng, viêm amidan, viêm vú...Do đó, cần có những biện pháp điều trị tích cực, hiệu quả u, hạch mang tai sớm nhất nếu có thể trước khi chúng gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể.Do bệnh ung thư: Theo các chuyên gia nghiên cứu, hạch nổi sau tai là một trong những dấu hiệu ban đầu của bệnh ung thư. Tuy nhiên, ở giai đoạn đầu hạch thường có kích thước nhỏ, không gây đau đớn nên người bệnh rất khó để phát hiện ra cũng như nhận biết dấu hiệu của bệnh ung thư.Do mắc các bệnh như: viêm xương khớp, gout, nhiễm trùng răng, viêm họng, viêm xoang, biến chứng của bệnh cảm cúm...Biến chứng của bệnh lao cũng là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng hạch nổi ở sau tai.Hiện tượng nổi hạch sau tai ở trẻ nhỏ thường xuất hiện khi trẻ có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch suy yếu, không liên quan đến các biến chứng của các bệnh kể trên.Nổi hạch sau tai cảnh báo các bệnh về hệ bạch huyết: Khi các viên hạch sưng lên đồng nghĩa với việc hệ bạch huyết của bạn đang gặp vấn đề bất thường. Hệ bạch huyết là trạm kiểm soát an ninh của cơ thể có chức năng là tiêu diệt vi khuẩn, virus, độc tố gây nguy hại cho cơ thể. Khi hệ bạch huyết trục trặc thì các hạch thường sưng to lên ở sau tai và cổ.Nổi hạch sau tai cảnh báo nguy cơ mắc u nang bã nhờn: Các nhà nghiên cứu cho rằng, nổi hạch sau tai cũng có thể do các bệnh lý như u nang bã nhờn gây ra. Các cục u này thường được hình thành từ những vị trí tuyến bã nhờn bị tổn hại. Bên cạnh đó, sự hoạt động không tốt của hệ thống tuyến bã nhờn, quá trình tổng hợp, phân giải gặp vấn đề cũng khiến hình thành các u cục và các hạch nổi lên ở vùng sau tai, cổ... Nổi hạch sau tai còn cảnh báo dấu hiệu bị tổn thương của tuyến bã nhờn như: rách, xước, mụn trứng cá, mụn bọc,... Nổi hạch sau tai có thể là biểu hiên của u nang bã nhờn 3. Một số biện pháp phòng tránh hạch nổi sau tai Để hạch bạch huyết nói chung và hạch nổi sau tai nói riêng được duy trì chức năng có lợi thay vì gây hại cho cơ thể, cần thực hiện một số biện pháp dưới đây:Nên tăng cường bổ sung vitamin và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là vitamin C trong chế độ dinh dưỡng. Một số thực phẩm giàu vitamin C phải kể đến như: ổi, cam, chanh, bưởi, quýt, táo...Thường xuyên theo dõi cơ thể có bất thường gì không, để phát hiện tình trạng nổi hạch sau tai sớm.Nên sử dụng dầu tràm, dầu dừa bôi nhẹ nhàng lên chỗ hạch bị sưng.Thực hiện phẫu thuật bằng phương pháp dẫn lưu hạch bạch huyết nhằm giảm nguy cơ nhiễm trùng.Nên sử dụng dầu tràm, dầu dừa bôi nhẹ nhàng lên chỗ hạch bị sưng.Tuy nhiên, để có hiệu quả tốt nhất, người bị nổi hạch nên đến bệnh viện để được kiểm tra, thăm khám,điều trị và ít gây biến chứng.Trên đây là những thông tin hữu ích về hiện tượng hạch nổi sau tai. Bạn hãy tham khảo để bảo vệ sức khỏe của chính bản thân cũng như gia đình mình. Khi cơ thể xuất hiện hạch ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được tư vấn và thăm khám, tầm soát.
vinmec
1,053
Lần đầu tiên WHO khuyến cáo mức tiêu thụ muối ở trẻ Nhằm giảm tỷ lệ mắc tiểu đường, huyết áp cao…, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) lần đầu đưa ra khuyến nghị về mức tiêu thụ natri (quen thuộc nhất là muối - natri chloride) và kali hằng ngày. WHO hy vọng động thái này sẽ giúp ích trong trong cuộc chiến toàn cầu chống lại các bệnh không lây nhiễm. Hướng dẫn này khác nhau tùy theo tầm vóc, tuổi và nhu cầu năng luợng của trẻ và áp dụng cho các bé từ 2 tuổi trở lên. WHO cũng xem xét lại mức khuyến cáo với người trưởng thành, giảm xuống dưới 2.000 mg natri mỗi ngày, so với mức hiện nay là 2.000 mg. Ngoài ra, mỗi người cần ăn ít nhất 3.510 mg kali mỗi ngày. Hiện nay, phần lớn mọi người ăn quá nhiều natri và không đủ kali. Trong hướng dẫn gửi đến 194 nước thành viên mới đây, WHO nhấn mạnh lượng natri cao là một yếu tố gây huyết áp cao, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và đột quỵ, nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên thế giới. Các bệnh tim mạch, đột quỵ và các bệnh không lây nhiễm khác như: tiểu đường, ung thư, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính mỗi năm giết chết nhiều người hơn là các nguyên nhân khác cộng lại. Trong khi đó, các bệnh không lây nhiễm liên quan đến chế độ ăn là các bệnh mãn tính và phải mất nhiều năm, nhiều thập kỷ mới biểu hiện. Vì thế, việc trì hoãn thời điểm khởi phát bệnh sẽ giúp cải thiện đời sống và tiết kiệm được chi phí. Những thực phẩm giàu kali gồm đậu đỗ, đậu Hà Lan, rau chân vịt, bắp cải, chuối, đu đủ... Natri tự nhiên có trong nhiều loại thực phẩm như sản phẩm từ sữa và trứng. Tuy nhiên, trong các sản phẩm chế biến sẵn thì hàm lượng này thường cao hơn. Trong 100 mg thịt xông khói chế biến sẵn có 1.500 mg natri, gần bằng mức tối đa khuyến cáo hằng ngày. WHO cho rằng, việc bổ sung cân đối hai thành phần này đóng một vai trò quan trọng với sức khoẻ của cộng đồng, giảm tỷ lệ mắc và tử vong, cải thiện chất lượng cuộc sống cho hàng triệu người và giảm đáng kể chi phí chăm sóc sức khỏe. Đồng thời, tổ chức này cũng sẽ sớm đưa ra khuyến cáo về mức tiêu thụ chất béo và đường, những yếu tố liên quan đến béo phì và nhiều bệnh khác.
medlatec
441
5 phút để biết cách phòng thoát vị đĩa đệm Đĩa đệm có tác dụng chịu áp lực do cột sống đè lên, tạo sự mềm dẻo cho cột sống. Để chủ động phòng ngừa thoát vị đĩa đệm bạn nên chủ động thực hiện những điều sau. Tình trạng này thường là kết quả của sang chấn hoặc do đĩa đệm bị thoái hóa, nứt, rách, có thể xảy ra ở bất kì khu vực nào của cột sống.Trên thực tế, thường hay gặp hiện tượng đau lan tỏa từ thắt lưng xuống chân (đau dây thần kinh tọa) do thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng là phổ biến nhất. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng hay xảy ra đối với nhân viên văn phòng hoặc những người phải ngồi nhiều, mang vác đồ nặng trong thời gian dài. Hiện nay, điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng chủ yếu là điều trị bảo tồn, không dùng thuốc.. Các nhóm thuốc có thể được sử dụng để điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, corticoid đường tiêm. Nếu các biện pháp trên không giải quyết được triệu chứng trong vài tuần, bác sĩ có thể cân nhắc vật lý trị liệu. Để phòng thoát vị đĩa đệm, bạn cần tuân thủ các nguyên tắc như:Các biện pháp phòng ngừa thoát vị đĩa đệm có thể thực hiện như sau:Tập luyện thể dục thể thao bằng các môn thể thao vừa sức, tăng độ dẻo dai của các cơ cạnh cột sống. Điều này có thể giúp làm ổn định cột sống, giảm nguy cơ tổn thương đĩa đệm,Không mang vác, vận động quá sức hoặc sai tư thế,Duy trì cân nặng phù hợp với chiều cao, tránh duy trì áp lực quá nặng lên cột sống.Mỗi người hãy chủ động áp dụng các phương pháp phòng thoát vị đĩa đệm để không mắc phải căn bệnh khó chịu này nhé.
vinmec
338
Khóc cũng là "thang thuốc bổ" “Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ” và những giọt nước mắt cũng “bổ” không kém đối với sức khỏe mỗi người. Gieo mầm sự sống Khi bạn sinh ra, bạn cất tiếng khóc như chào mọi người và vạn vật xung quanh, đánh dấu sự có mặt của mình với thế giới đa sắc màu. Theo năm tháng trưởng thành cùng biết bao thăng trầm của cuộc sống, sẽ có vô số những lý do khiến mỗi người nhỏ lệ. Cho dù đó là để tỏ lòng thương tiếc khi một mối quan hệ gần gũi bỗng nhiên kết thúc hoặc vì sự thất vọng đến vô cùng khi ước mơ không trở thành sự thật… Không phải ngẫu nhiên khi ai đó nói rằng, giọt nước mắt làm trẻ hóa tâm hồn, xua tan đi bao đau buồn quạnh hiu và nâng cánh cho những hi vọng nối tiếp nhau. Nhiều người cảm thấy họ cần một tiếng khóc để cảm xúc được gột sạch sau đó. Một cơn khóc sâu giúp thể hiện mọi nguồn cảm xúc và vấn đề sẽ được giải quyết khi bạn chia sẻ khó khăn, bất hạnh của mình với người khác để mọi người gần nhau hơn. Người ta thường có nhiều khả năng giúp đỡ người khác khi họ nhìn thấy những giọt nước mắt và nó có thể nhắc nhở hành vi hữu ích cho xã hội. Đánh bật căng thẳng Theo nghiên cứu ở Minnesota, khóc có thể giúp rửa sạch các hóa chất liên quan đến căng thẳng ra khỏi cơ thể. Loại bỏ hóa chất này ra khỏi cơ thể sẽ có lợi vì nó gây ra cortisol - hormone stress và nếu quá nhiều có thể dẫn đến vấn đề sức khỏe liên quan đến stress. Stress kéo theo vô số những hệ lụy cho cơ thể bao gồm cả bệnh tim, huyết áp cao, tiểu đường type 2 và béo phì. Về mặt tâm lý, khóc mang lại lợi ích, vì nó giúp chúng ta cải thiện tâm trạng, đối phó với những tình huống đau đớn trong cuộc đời. Tuy nhiên, cho dù khóc sẽ tốt hơn là việc kìm nén cảm xúc thì điều này phụ thuộc rất nhiều vào những lý do, bối cảnh và làm thế nào nó được tác động. Chẳng hạn như tại nơi làm việc không chấp nhận cho việc bày tỏ những tình cảm riêng tư và người ta cảm thấy xấu hổ, tội lỗi nếu như khóc trước nhiều người. Đừng khóc quá nhiều Thường xuyên khóc không phải lúc nào cũng tốt và có thể đây là một dấu hiệu của tình trạng nghiêm trọng hơn như bệnh trầm cảm, rối loạn căng thẳng sau chấn thương và trầm cảm sau sinh. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những người bị rối loạn tâm trạng ít có khả năng để cảm thấy tốt hơn sau khi khóc. Nếu bạn chán nản và khóc tất cả mọi lúc, điều này không tốt và bạn cần có sự giúp đỡ của các bác sỹ. 88,8% số người cảm thấy tốt hơn sau khi khóc và 8,4% có cảm giác tồi tệ hơn. Phụ nữ khóc trung bình 47 lần/năm và đàn ông là 7 lần/năm. Đến tuổi dậy thì, mức khóc rất giống nhau ở mỗi giới tính - testosterone có thể làm giảm khóc ở các bé trai, trong khi estrogen và prolactin làm tăng xu hướng ở các bé gái.
medlatec
582
Khám xem có bị vô sinh không và những điều cần biết Hiện nay, tình trạng vô sinh đang có chiều hướng gia tăng ở các cặp vợ chồng Việt. Việc đi khám xem có bị vô sinh không là điều vô cùng quan trọng và cần thiết. Vậy ý nghĩa của việc khám vô sinh là gì? Đối tượng nào cần đi khám vô sinh. Khám vô sinh có ý nghĩa như thế nào? Hiếm muộn là tình trạng của một cặp vợ chồng, đang trong quá trình sinh sản mà không dùng bất kì phương pháp ngừa thai nào, hay các chất kích thích tác động vào. Tuy nhiên, trong vòng từ một đến hai năm người vợ không hề có dấu hiệu mang bầu hoặc có nhưng không thể giữ được lâu. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hiếm muộn, có khả năng cao do người vợ hoặc chồng mắc phải căn bệnh vô sinh. Do đó, việc đi khám xem có bị vô sinh không là điều rất cần thiết. Khám vô sinh giúp phát hiện các bệnh lý gây cản trở cho quá trình sinh sản, từ đó mà có những biện pháp cũng như những cách điều trị phù hợp. Vô sinh - hiếm muộn không tác động đến tính mạng của người bệnh, nhưng nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý, sức khỏe và nhất là hạnh phúc gia đình. Vì vậy, nếu trong khoảng thời gian một năm sau khi kết hôn mà chưa có con, các cặp vợ chồng nên đi khám để xem có bị vô sinh không? Tiến hành việc thăm khám càng sớm, sẽ càng có tỷ lệ thành công cao và cũng rút ngắn được thời gian đến ngày gặp được đứa trẻ của riêng mình. 2. Các đối tượng nào nên đi khám vô sinh? Trước khi kết hôn hầu như cặp đôi nào cũng sẽ đi khám sức khỏe tổng quát, để xem có mắc các bệnh lý nào ảnh hưởng đến sức khỏe không? Đồng thời việc khám xem có bị vô sinh không còn giúp họ chuẩn bị được tâm lý vững vàng, có thể sát cánh và động viên nhau cùng vượt qua và điều trị căn bệnh này. Bên cạnh đó, một số những đối tượng sau đây có những biểu hiện hay các mắc các bệnh lý liên quan đến bộ phận sinh sản cũng nên đi khám vô sinh, để kịp thời phát hiện và chữa trị sớm nhất có thể: Đối với nữ giới: Nữ giới trên 35, quá tuổi sinh sản chưa từng có con. Nữ giới đã có gia đình, có thai nhưng bị sảy và chưa có thai lại được. Nữ giới đã từng đi phá thai, nạo thai, sau nhiều lần trì hoãn muốn có con lại nhưng không có dấu hiệu mang bầu. Nữ giới trước khi kết hôn có chu kỳ kinh nguyệt không đều, thừa kinh hoặc vô kinh,... Nữ giới mắc phải các bệnh lý khiến bộ máy sinh sản bị tổn thương, ảnh hưởng đến quá trình sinh sản. Đối với nam giới: Nam giới bị mắc các dị tật về tinh trùng, ít tinh trùng hoặc không có tinh trùng,... Nam giới có tiền sử đã từng mắc phải quai bị, hay các chấn thương về bộ phận sinh sản. Nam giới khi làm xét nghiệm tinh dịch đồ có chẩn đoán mắc các bệnh về rối loạn nội tiết tố nam. Nam giới đã từng mắc các căn bệnh về ung thư và các căn bệnh truyền nhiễm do quan hệ bừa bãi. 3. Quy trình khám xem có bị vô sinh không đối với vợ và chồng Khá nhiều người nhạy cảm với việc đi khám xem có bị vô sinh không? Chính vì vậy, các cặp vợ chồng nên tìm hiểu các quy trình thăm khám trước khi đi điều trị, vừa giúp tinh thần thoải mái hơn cũng như việc thăm khám và điều trị có thể thuận lợi hơn. Thăm khám tổng quát: Đầu tiên, các bác sĩ sẽ hỏi thông tin của người bệnh và các câu hỏi liên quan đến thời gian, tần suất quan hệ của hai vợ chồng, tiền sử bệnh án đã từng nạo phá thai hay có các vấn đề liên quan đến đường sinh sản hay không? Từ đó, mà các bác sĩ sẽ lên sổ bệnh án, sau đó tiến hành thực hiện khám tổng quát và khám bộ phận sinh sản cho bệnh nhân. Khám vô sinh đối với nam: Khám xem có bị vô sinh không đối với nam sẽ tiến hành lấy mẫu tinh dịch, để làm xét nghiệm tinh dịch đồ. Thông qua xét nghiệm tinh dịch đồ sẽ đánh giá được khả năng sinh sản hiện nay của nam giới Từ xét nghiệm tinh dịch đồ, các bác sĩ sẽ có những chẩn đoán về bệnh lý liên quan đến vô sinh và chỉ định làm những xét nghiệm khác, để biết được chắc chắn nguồn căn gây bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Khám vô sinh đối với nữ: Đầu tiên bác sỹ sẽ thăm khám phụ khoa để đánh giá các bất thường bộ phận sinh dục, viêm nhiễm đường sinh dục. Sau đó, tiến hành siêu âm kiểm tra tử cung - buồng trứng đánh giá các bất thường về hình thái tử cung, buồng trứng, nang noãn. Chụp X-quang tử cung - vòi trứng giúp khảo sát hình thái tử cung và độ thông thoáng của 2 vòi trứng. Vào ngày thứ 2 hoặc 3 của chu kỳ kinh nguyệt, bác sỹ sẽ hẹn đến xét nghiệm nội tiết tố giúp đánh giá hoạt động của buồng trứng cũng như chất lượng nang noãn. Sau các bước xét nghiệm, thăm khám xem có bị vô sinh không, bệnh lý có nặng không cũng như chưa có chẩn đoán xác định rõ được nguồn căn gây bệnh mà bác sỹ sẽ đưa cho bệnh nhân giấy tái khám. Việc chữa trị căn bệnh vô sinh - hiếm muộn cần có thời gian, sự thông cảm cho nhau của các cặp vợ chồng và cả sự kiên trì mới có cơ hội thành công.
medlatec
1,023
Trĩ có phải là căn bệnh nghiêm trọng không, điều trị ra sao? Bệnh trĩ được mô tả là tình trạng giãn tĩnh mạch hậu môn và trực tràng. Chúng có thể mở rộng, làm phồng các mạch máu trong và xung quanh hậu môn trực tràng dưới. Vì các mô đệm hỗ trợ cách mạch bị căng ra, khiến thành mạch mỏng và dễ chảy máu. 1. Các thông tin tổng quan Dựa vào vị trí giải phẫu, bệnh được phân thành ba nhóm chính là: Trĩ nội: hình thành bên dưới lớp niêm mạc, nằm phía trên đường hậu môn - trực tràng. Trĩ ngoại: phát triển phía bên dưới cạnh hậu môn, được bao phủ bởi lớp da nhạy cảm. Hỗn hợp: tình trạng bệnh lý hình thành ở cả trong lẫn ngoài và những triệu chứng của cả hai loại trên. Tùy theo sự tiến triển, bệnh được chia thành các giai đoạn sau: Giai đoạn 1: có biểu hiện cương tụ, phình ra thành ống nhưng không sa ra ngoài hoặc sa hẳn vào trong (chỉ co lên trong lòng ống hậu môn), bệnh nhân có thể bị chảy máu. Giai đoạn 2: búi trĩ nhô ra quanh bờ hậu môn kèm theo căng tức khi đi vệ sinh nhưng có thể trở về vị trí ban đầu. Giai đoạn 3: khi bị sa ra ngoài phải dùng tay đẩy vào bên trong, không thể tự co. Giai đoạn 4: thường xuyên bị sa trễ, bao gồm trong trường hợp sa tắc mạch. 2. Những triệu chứng thường gặp nhất là gì? Đi ngoài ra máu: khi đi vệ sinh thường xuất hiện máu có màu đỏ tươi ở các mức độ khác nhau như thành tia, nhỏ giỏi, dính vào phân,… tình trạng này có thể dẫn đến hội chứng thiếu máu. Xuất hiện một khối bất thường ở hậu môn: gặp khi đi ngoài hoặc trong các hoạt động gắng sức. Bộ phận sa trễ có thể trở về vị trí ban đầu hoặc phải dùng tay. Các cảm giác bất thường: ngứa ngáy, khó chịu hoặc đau ở vùng hậu môn, các cơn đau có thể mang tính chất đột ngột, dữ dội. 3. Tác nhân gây bệnh là gì? Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ra bệnh vẫn chưa được làm rõ, bởi có rất nhiều áp lực tác động lên các tĩnh mạch trực tràng khi con người ở tư thế đứng. Tuy nhiên, một số tác nhân sau đây có thể là yếu tố tác nhân: Lão hóa Sự lão hóa khiến các tổ chức nâng đỡ suy yếu, cơ vòng hậu môn mất dần sự đàn hồi. Vì vậy, đây cũng là lý do khiến người già dễ mắc bệnh hơn so với các độ tuổi khác. Chế độ dinh dưỡng Các bữa ăn hằng ngày không được bổ sung chất xơ đầy đủ, thức ăn hằng ngày quá giàu đạm, chất béo,… Sử dụng nhiều rượu bia và các chất kích thích nhưng không được cung cấp đủ nước. Các vấn đề về tiêu hóa Những bệnh nhân mắc các bệnh lý mãn tính liên quan đến tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy,… có nguy cơ dẫn đến biến chứng giãn tĩnh mạch ở hậu môn rất cao. Thai kỳ Sự thay đổi hormone khi mang thai, áp lực tử cung mở rộng có thể tác động và làm suy yếu các cơ nâng đỡ, hỗ trợ ở trực tràng và hậu môn. Vận động Thường xuyên ngồi lâu, đứng nhiều, ít vận động do tính chất công việc (nhân viên văn phòng, tài xế, lễ tân,…), cơ thể yếu nhược, thói quen đi vệ sinh quá lâu lâu,… sẽ khiến cơ thể không cung cấp đủ máu nuôi dưỡng hoặc gây tắc nghẽn mạch. Một số yếu tố khác Di truyền, cơ địa bẩm sinh dễ mắc bệnh. Béo phì. Quan hệ tình dục đường hậu môn. Nhịn đi vệ sinh nhiều lần. Thường xuyên hoạt động gắng sức: mang vác nặng, tập thể dục quá mức,… Do các bệnh gây ứ trệ máu ở tiểu khung: hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch giữa - tĩnh mạch trực tràng. 4. Bệnh có thể dẫn đến các biến chứng gì? Vì tâm lý ngại ngần, e dè khiến nhiều người chần chừ việc thăm khám, dẫn đến việc phát hiện thường đã ở giai đoạn muộn. Điều này không chỉ gây khó khăn cho quá trình chữa trị, phục hồi mà còn có khả năng xuất hiện các biến chứng như sau: Thiếu máu Tình trạng đi ngoài ra máu quá nhiều, nhất là ở những người bệnh đã đến mức độ nặng, khiến cơ thể suy nhược, xanh xao, thường xuyên hoa mắt, chóng mặt,… Sa Trĩ tắc mạch Do sự hình thành huyết khối trong lòng mạch trĩ gây nên tình trạng tắc nghẽn lòng mạch, khiến bệnh nhân xuất hiện những cơ đau dữ dội, nghiêm trọng hơn có thể gây vỡ búi trĩ. Trong trường hợp sa nghẹt hậu môn khó có thể đầy vào lại, có thể kèm theo sưng, viêm. Nhiễm khuẩn Người bệnh sẽ thường xuyên cảm thấy ngứa ngáy hay nóng rát nguyên nhân bởi tình trạng viêm các hốc hậu môn. Trong trường hợp không khả quan có thể dẫn đến loét, hoại tử búi trĩ. Nếu không được ngăn chặn kịp thời, bệnh nhân có thể bị tử vong do các biến chứng nhiễm khuẩn nặng nề hơn hoặc ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận Gây rối loạn cơ năng Tình trạng bệnh kéo dài có thể khiến các hoạt động của cơ vòng hậu môn suy giảm, gây nên di chứng đi vệ sinh không tự chủ về sau. 5. Các phương pháp điều trị thích hợp Nội khoa Nếu tình trạng vẫn đang diễn biến ở giai đoạn sớm (từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 2), có khả năng phục hồi cao, bệnh nhân có thể được áp dụng chữa trị như sau: Cân bằng chế độ ăn: tăng cường các chất xơ rất có ích trong quá trình điều trị. Hạn chế các thức ăn giàu đạm, nhiều chất béo như thịt mỡ, bơ, phô mai,… các món ăn chiên xào hay chế biến cay. Cung cấp lượng nước đầy đủ cho cơ thể. Hoạt động hằng ngày: không làm các công việc cần quá gắng sức nhưng cũng cần tránh ngồi nhiều, hoặc đứng quá lâu. Có thể kết hợp với các bài tập nhẹ nhàng. Thảo dược: sử dụng một số loại thảo dược tự nhiên như nghệ, rau diếp cá, lá bỏng, lá thiên lý, vỏ lựu,… có thể giảm thiểu đáng kể các triệu chứng bệnh. Sử dụng thuốc: bệnh nhân có thể được chỉ định một số thuốc kháng sinh, chống viêm, thuốc đặt hậu môn hoặc kem mỡ,… Tuy nhiên, nguyên tắc quan trọng nhất để đạt được kết quả hài lòng, chính là nghiêm túc thực hiện và kiên trì điều trị chữa trị. Ngoại khoa Các bệnh nhân ở giai đoạn muộn hoặc được điều trị nội khoa nhưng thất bại thường sẽ được áp dụng phẫu thuật. Một số phương pháp được sử dụng phổ biến ví dụ như: Phương pháp phẫu thuật Milligan - Morgan: thường chỉ định cho các trường hợp có ba búi trĩ riêng biệt, có thể kèm tạo hình hoặc không kèm tạo hình hậu môn. Phương pháp Whitehead - Toupet. Phẫu thuật laser. Tiêm xơ. Thắt bằng vòng cao su. Sử dụng tia hồng ngoại làm đông đặc niêm mạc. Đốt bằng dao điện một hoặc hai tia cực tím (hiếm được áp dụng).
medlatec
1,231
Chẩn đoán nhồi máu cơ tim và bắt đầu điều trị Nhồi máu cơ tim thường xảy ra nhanh và đột ngột, đe dọa tính mạng của người bệnh. Do đó khi có các dấu hiệu nghi ngờ cần nhập viện ngay lập tức để xác định chẩn đoán nhồi máu cơ tim và bắt đầu điều trị. Sau đây là những xét nghiệm thường được sử dụng trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim: Điện tâm đồ Điện tâm đồ là một trong những xét nghiệm quan trọng của chẩn đoán nhồi máu cơ tim. Điện tâm đồ nên được thực hiện ngay trong vòng 10 phút kể từ người bệnh nhập viện. Xét nghiệm này được sử dụng để đo hoạt động điện của tim. Khi cơ tim bị thiếu máu và dưỡng khí, khả năng chuyển điện của cơ sẽ thay đổi. Sự thay đổi này có thể ghi nhận được trên điện tâm đồ. Đây là một xét nghiệm đơn giản, không gây đau và chỉ mất khoảng 5 phút để thực hiện. Kết quả điện tâm đồ rất quan trọng vì: – Giúp xác định chẩn đoán nhồi máu cơ tim. – Giúp xác định loại nhồi máu cơ tim, từ đó các bác sĩ sẽ đưa ra cách điều trị hiệu quả nhất cho người bệnh. Các xét nghiệm khác Một số xét nghiệm khác trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim có thể được sử dụng để đánh giá tình trạng của tim và kiểm tra các biến chứng liên quan. Tuy nhiên, vì nhồi máu cơ tim là tình trạng cấp cứu, nên các xét nghiệm này thường chỉ được thực hiện một lần lúc bắt đầu điều trị và tình trạng sức khỏe của người bệnh đã tương đối ổn định. – Các xét nghiệm máu Các xét nghiệm máu này giúp đánh giá thiệt hại ở tim do nhồi máu cơ tim gây ra và cũng xác định mức độ đáp ứng với điều trị của người bệnh. Khi nhồi máu cơ tim xảy ra, tế bào cơ tim chết và giải phóng protein vào máu. Xét nghiệm máu có thể đo số lượng của các protein trong máu. Nồng độ protein trong máu cao hơn bình thường có thể là dấu hiệu cảnh báo nhồi máu cơ tim. Các loại xét nghiệm máu thường được sử dụng bao gồm xét nghiệm troponin, xét nghiệm CK hoặc CK-MB , xét nghiệm myoglobin. Các xét nghiệm máu này giúp đánh giá thiệt hại ở tim do nhồi máu cơ tim gây ra và cũng xác định mức độ đáp ứng với điều trị của người bệnh. – Chụp X quang Chụp X quang thường được sử dụng nếu chẩn đoán nhồi máu cơ tim chưa chắc chắn. Đồng thời xét nghiệm hình ảnh này cũng được dùng để kiểm tra các biến chứng phát sinh từ nhồi máu cơ tim, chẳng hạn như tình trạng tích tụ chất lỏng trong phổi (phù phổi). – Siêu âm tim Siêu âm tim cung cấp hình ảnh chi taSiêu âm tim cung cấp hình ảnh chi tiết của trái tim, giúp bác sĩ xác định chính xác khu vực nào của trái tim đã hư hỏng.iết của trái tim, giúp bác sĩ xác định chính xác khu vực nào của trái tim đã hư hỏng. Siêu âm tim cung cấp hình ảnh chi tiết của trái tim, giúp bác sĩ xác định chính xác khu vực nào của trái tim đã hư hỏng và đánh giá mức độ tác động của thương tổn đến chức năng tim. – Chụp động mạch vành Chụp động mạch vành là tạo hình ảnh các động mạch vành của tim bằng thuốc cản quang dưới tia X quang. Dựa vào hình ảnh thu được, bác sỹ sẽ chẩn đoán bệnh nhân có bị tổn thương động mạch vành hay không, mức độ tổn thương và phương án điều trị như thế nào. – Chụp cắt lớp điện tim vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) Các xét nghiệm này có thể được sử dụng để chẩn đoán các vấn đề tim mạch, bao gồm cả mức độ thiệt hại do nhồi máu cơ tim. Nhồi máu cơ tim là một bệnh lý nguy hiểm, nếu không điều trị kịp thời, sẽ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh. Do đó nếu phát hiện thấy có các triệu chứng nghi ngờ nhồi máu cơ tim như đau thắt ngực, khó thở… cần tới ngay bệnh viện để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
767
Dấu hiệu nhận biết và các biến chứng nguy hiểm của bệnh suy nhược thần kinh Tình trạng suy nhược thần kinh được coi là triệu chứng gây ra nhiều ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh cũng như những người tiếp xúc cùng. Vậy ta nên hiểu khái niệm suy nhược thần kinh như thế nào cho đúng? Những hậu quả mà bệnh có thể gây ra như thế nào? 1. Dấu hiệu nhận biết bạn bị suy nhược thần kinh? Suy nhược thần kinh (hay được hiểu là tình trạng rối loạn hệ thần kinh tim mạch) có thể được coi là một căn bệnh khá phổ biến, đặc biệt xuất hiện nhiều ở thời đại hiện nay. Tình trạng bệnh thường có các biểu hiện bệnh khá giống với triệu chứng của những căn bệnh về tim hoặc hệ thần kinh, chính vì vậy việc chẩn đoán bệnh tình cũng có thể bị nhầm lẫn và gây thêm nhiều lo âu cho người bị bệnh. Một số dấu hiệu nhận biết bệnh thường gặp như: Mệt mỏi khi cố gắng làm việc gì đó hay suy nghĩ nhiều, thường xuất hiện các cơn đau ngực hoặc cảm giác như có tiếng trống ngực, hay bị đổ mồ hôi, chóng mặt, đôi lúc có thể bị khó thở,... Không nên lơ là coi thường những triệu chứng bệnh cho dù là nhỏ nhất bởi khả năng bệnh tình sẽ tiến triển thầm lặng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm mà người bệnh không hay biết. 2. Nguyên nhân của tình trạng suy nhược thần kinh là gì? Ai có thể là đối tượng sẽ mắc phải? Tình trạng suy nhược thần kinh có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào. Tuy nhiên, theo một số nghiên cứu uy tín cho thấy rằng căn bệnh này thường xuất hiện nhiều ở những nhóm người sau đây: Những người thường xuyên phải làm việc trong môi trường nhiều áp lực, căng thẳng đầu óc, hay bị stress,... Những người sử dụng nhiều chất kích thích độc hại, đặc biệt là thuốc lá. Những người uống quá nhiều rượu bia. Thường xuyên hoạt động trong môi trường có nhiều tiếng ồn. Người có triệu chứng bệnh trầm cảm. Bệnh suy nhược thần kinh có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau kết hợp lại. Yếu tố được cho là nguyên nhân gây ảnh hưởng nhiều nhất đến tình trạng suy nhược thần kinh là những tác động gây chấn thương tâm thần đến người bệnh. Cụ thể thì những yếu tố như sự căng thẳng quá mức khiến cho hệ thần kinh bị hoạt động quá tải xong lại không được chữa trị mà còn kéo dài trong một khoảng thời gian, các hoạt động thần kinh đều đã bị mệt mỏi dẫn tới tình trạng suy nhược thần kinh. Tình trạng chấn thương tâm thần do căng thẳng nếu còn phải chịu thêm những áp lực từ các yếu tố bệnh lý mạn tính như viêm xoang, đau dạ dày, viêm túi mật, suy dinh dưỡng,... thì khả năng cao bệnh trẻ có chiều hướng trầm trọng hơn nhiều. Ngoài ra, các tác nhân khác như tiếng ồn, các chất kích thích cũng sẽ khiến cho tình trạng suy nhược thần kinh trở nặng hơn và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 3. Suy nhược thần kinh có nguy hiểm không? Bệnh có thể gây ra những biến chứng gì? Suy nhược thần kinh có thể chỉ là trạng thái báo hiệu cơ thể bạn đang cần được nghỉ ngơi nhiều hơn sau những ngày căng thẳng đầu óc. Bệnh tình có thể sẽ biến mất sau một thời gian cơ thể được nghỉ ngơi và hồi phục. Tuy nhiên, nếu người bệnh không nhận thức được sự nguy hiểm của tình trạng suy nhược thần kinh thì khả năng phải hứng chịu những biến chứng nặng do bệnh gây ra là rất cao. Một số biến chứng bệnh điển hình như: Bị đau đầu thường xuyên thậm chí khi không có tác động từ bất kỳ yếu tố nào. Một số bệnh nhân khi bị suy nhược thần kinh nhưng không tìm cách chữa trị dẫn tới triệu chứng đau đầu bất thường này. Thông thường thì khi bị căng thẳng, mệt mỏi hay suy nghĩ nhiều thì người bệnh sẽ bị đau đầu, thế nhưng khi bệnh đã trở thành “mãn tính” thì khả năng những cơn đau đầu có thể xuất hiện một cách đột ngột. Chứng mất ngủ, ngủ không sâu giấc, bị tỉnh giữa đêm,... cũng sẽ là những tác hại do tình trạng suy nhược thần kinh gây ra. Bị mắc hội chứng kích thích: Những người bị suy nhược thần kinh dai dẳng trong một khoảng thời gian dài không được chữa trị sẽ có nguy cơ mắc chứng bệnh lạ này. Người bệnh sẽ bị khó chịu, kích thích hay thậm chí tức tối khi nghe phải những âm thanh nhỏ hay bị ai đó chọc ghẹo. Một số triệu chứng nghiêm trọng về thần kinh như: Đau mỏi xương khớp (đặc biệt là vùng xương cột sống, xương cổ), thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt,... Rối loạn tâm thần: Người bệnh suy nhược thần kinh có nguy cơ bị rối loạn cảm xúc, lúc lo âu, lúc lại quá khích, khi lại hồi hộp lo lắng,... Tình trạng rối loạn thực vật: Đây là tình trạng được cho là gây ảnh hưởng lớn nhất đến tình trạng sức khỏe những bệnh nhân bị suy nhược thần kinh. Hiện tượng đau tim, tăng huyết áp, giảm huyết áp, liệt dương, rối loạn kinh nguyệt,... đây là những bệnh lý khó có thể chữa trị nếu như bị mắc phải. 4. Cải thiện tình trạng suy nhược thần kinh bằng cách nào? Để cải thiện tình trạng suy nhược thần kinh thì người bệnh phải đáp ứng đủ ít nhất 2 yếu tố sau đây: Bổ sung lượng thực phẩm giàu dinh dưỡng, đặc biệt bổ sung nhiều loại thức ăn có chứa chất chống oxy hóa cao và các loại vitamin. Kết hợp tập luyện thể dục thể thao sẽ giúp nâng cao sức khỏe và tăng sức đề kháng của cơ thể. Điều chỉnh chế độ làm việc và nghỉ ngơi một cách hợp lý nhất, tránh tuyệt đối không làm việc quá sức cả về mặt tinh thần và thể chất. Đồng thời cũng tránh tiếp xúc với các chất kích thích gây hại trực tiếp đến hệ thần kinh.
medlatec
1,087
Cách chăm sóc trẻ tiêu chảy tại nhà đúng cách để bé nhanh khỏe Tiêu chảy là bệnh lý rất phổ biến ở trẻ nhỏ và là một trong những nguyên nhân có thể dẫn tới nguy cơ tử vong đối với trẻ em, nhất là trẻ dưới 3 tuổi. Một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng trên là cha mẹ chưa chú trọng trong phòng ngừa, nhất là chủ quan trong việc chăm sóc khi con bị tiêu chảy. Bài viết sau sẽ chia sẻ đến cha mẹ cách chăm sóc trẻ tiêu chảy tại nhà chuẩn y khoa. 1. Tiêu chảy có thể nguy hiểm thế nào cho trẻ? Tiêu chảy là hiện tượng trẻ em trong một ngày đi ngoài rất nhiều lần, ít nhất từ 3 lần trở lên và trong phân có nhiều nước. Bệnh khi kéo dài có thể khiến cho trẻ rơi vào tình trạng mất nước nghiêm trọng và đe dọa cho tính mạng của trẻ. Nguyên nhân gây bệnh:Nhiễm virus Rota: đây là nguyên nhân phổ biến, chiếm tới khoảng 40% các ca bệnh với thời điểm thường gặp là mùa đông. Nhiễm một số loại vi khuẩn, chẳng hạn như: tả, lỵ, e coli,... Nhiễm ký sinh trùng có lẫn trong nước hoặc đồ ăn. Dị ứng với một số loại thực phẩm, chủ yếu là thành phần protein trong sữa, cá, thịt,... đồ ăn của trẻ chưa được nấu chín, không sạch sẽ khiến trẻ ngộ độc. Trẻ bị bệnh về đường ruột, chẳng hạn: viêm, tắc ruột, viêm ruột thừa,... Cụ thể những triệu chứng của bệnh có thể là:Trung bình số lần đi ngoài trong ngày có thể lên tới 10 - 15 lần, phân nhiều nước. Với những trẻ còn nhỏ, có thể đi tới 20 lần/ngày và phân dạng nước vàng, chất nhầy, có mùi chua và đôi khi lẫn cả máu. Hầu hết những lần đi ngoài này trẻ không tự kiểm soát được nên có hiện tượng đùn ra quần. Trẻ thấy buồn nôn, nôn, đặc biệt nếu nguyên nhân của tiêu chảy do nhiễm virus Rota. Đi ngoài nhiều lần cùng với nôn sẽ khiến trẻ mất nước nghiêm trọng và trở nên mệt mỏi, chán, ngại ăn uống Bụng trẻ chướng, đầy hơi, có thể kèm rối loạn tiêu hóa. Tình trạng này khi không được kịp thời khắc phục, trẻ sẽ bị mất nước và lâm vào tình trạng nguy hiểm: Trẻ quấy khóc, vật vã, li bì. Mắt trũng sâu, da, miệng lưỡi khô. Có thể mất ý thức và rơi vào hôn mê.2. Chăm sóc trẻ tiêu chảy tại nhà như thế nào cho đúng? Khi chăm sóc trẻ tiêu chảy tại nhà, cha mẹ cần lưu ý những nguyên tắc cơ bản sau:Chú trọng bù nước Khi trẻ có nhu cầu được uống nhiều hơn so với thông thường, cha mẹ cần lưu ý và kịp thời bổ sung cho con. Với những trẻ đang bú, có thể tăng tần suất, rút ngắn khoảng cách các lần bú. Với các trẻ độ từ hơn 6 tháng tới 5 tuổi, việc bù nước có thể được thực hiện với bất kỳ loại nước yêu thích nào của trẻ, chẳng hạn nước cháo, nước dừa, súp,... Nếu có thể, cha mẹ nên cho con bổ sung oresol bởi trong thành phần của chúng có cả nước lẫn muối khoáng. Chú ý tới dinh dưỡng của trẻ Lúc này, dinh dưỡng cho trẻ cần được quan tâm hơn bình thường để vừa giúp cung cấp nước, muối khoáng, vừa tăng cường sức khỏe để giúp nhanh chóng đẩy lùi bệnh tật. Với trẻ còn bé, mẹ cũng nên điều chỉnh, bổ sung thêm dinh dưỡng cho bản thân để chất lượng sữa tốt hơn. Với những trẻ ở thời kỳ ăn dặm, mẹ có thể cho con ăn thịt gà trắng, thịt nạc, khoai tây,... Đặc biệt, nên chế biến dạng lỏng, mềm như cháo, súp và ăn thành nhiều bữa nhỏ. Các loại đồ ăn sử dụng dầu mỡ để chiên rán hoặc đồ chứa nhiều đường, có gas,... nên tránh. Thịt nhiều gân, xơ cùng các loại hạt thô, cứng cũng cần loại bỏ. Bổ sung thêm cho trẻ men vi sinh hoặc kẽm Việc uống men vi sinh có thể giúp tăng hệ khuẩn có lợi để sức đề kháng của trẻ được tốt hơn, nhờ đó mà có thể chống lại virus, vi khuẩn hoặc các loại ký sinh trùng,... Một số nghiên cứu cho thấy kẽm là thành phần rất tốt cho trẻ trong trường hợp này. Bởi vậy, cha mẹ có thể bổ sung qua thực phẩm hoặc đường uống. Tuy nhiên, việc cho trẻ uống kẽm cần hỏi thêm ý kiến của bác sĩ. Cẩn trọng trong thực hiện việc chăm sóc trẻ Khi chăm sóc trẻ tiêu chảy tại nhà, điều quan trọng là cha mẹ cần chú ý để hạn chế việc bệnh trở nặng hoặc có thể lây lan cho người khác:Rửa tay trước và sau khi chăm trẻ với xà phòng diệt khuẩn, trong đó, chú trọng phần kẽ, móng tay. Khăn lau tay tốt nhất nên chọn loại dùng một lần. Không nên cho trẻ đến trường hoặc ra những nơi công cộng khi đang bị tiêu chảy để tránh sự lây lan. Trẻ không nên đi bể bơi, kể cả trong thời gian một tuần sau khi đã khỏi bệnh. Đối với những trẻ không bị mắc bệnh, cha mẹ nên chú trọng phòng ngừa cẩn thận. Ngoài việc giữ tay chân sạch sẽ khi tiếp xúc với trẻ, đặc biệt là trong quá trình chế biến đồ ăn, cha mẹ cũng nên hướng dẫn, luyện thói quen rửa tay, giữ vệ sinh cho con. Đồ ăn cho trẻ cần được nấu chín kỹ, khi đun nước, nên để sôi lăn tăn trong thời gian khoảng 5 phút. Nhà vệ sinh cần được thiết kế đúng yêu cầu, cách xa nguồn nước uống. Đồng thời, cho con uống vắc xin phòng ngừa virus Rota đúng lịch bởi đây là nguyên nhân gây bệnh hàng đầu.3. Trẻ bị tiêu chảy, khi nào thì nên tới bệnh viện?
medlatec
1,030
Triệu chứng ngất và nghiệm pháp bàn nghiêng Hiện nay nhiều người vẫn chưa hiểu hết được khái niệm ngất là gì và không có sự chuẩn bị trước cho tình trạng này. Thực tế, ngất xỉu hay còn được gọi là bất tỉnh, là tình trạng người bệnh bị mất ý thức trong một thời gian ngắn do huyết áp thấp làm máu không kịp lên tới não, hoặc do tim không thực hiện hoạt động bơm đủ máu có oxy lên não.Khi bị ngất xỉu, người bệnh thường bị ngã xuống đất khi bị ngất xỉu đột ngột, tuy nhiên, điều này khác hẳn với các cơn động kinh làm người bệnh co giật, sau khi bị ngất xỉu, người bệnh sẽ hồi tỉnh sau vài giây và cảm thấy bình thường trở lại, nhiều trường hợp cảm thấy rất mệt mỏi sau khi tỉnh lại.Theo thống kê, có khoảng 95% người bệnh có dấu hiệu ngất lần đầu tiên trước tuổi 40 và nếu bị ngất xỉu đột ngột lần đầu tiên sau 40 tuổi thì rất có thể liên quan đến vấn đề bệnh lý nào đó, người lớn tuổi, ngất xỉu thường là do bệnh lý tim mạch, huyết áp thấp hoặc do tác dụng phụ của thuốc gây ra.Ở tư thế đứng thẳng hoặc đứng nghiêng, máu có xu hướng dồn xuống chân, điều này ít nhiều làm cho lượng máu về tim rồi lên não giảm đi. Bình thường cơ thể đáp ứng qua trung gian thần kinh thực vật bằng tăng nhẹ huyết áp và tần số tim. Nếu thần kinh tự chủ bị suy thì huyết áp không những không tăng mà còn giảm, gây ngất xỉu do tụt huyết áp ở tư thế đứng.Nếu phản xạ thần kinh thực vật bị rối loạn thì nhịp tim không những không tăng mà ngược lại còn giảm, thậm chí vô tâm thu 1 thời gian ngắn, khi đó ngất xỉu xảy ra, gọi là ngất xỉu do cường phế vị. Một số trường hợp rối loạn đáp ứng qua trung gian thần kinh thể hiện bằng tăng tần số tim quá mức, thường tăng từ 30 nhịp/ phút trở lên, gọi là tim nhanh phản xạ do tư thế đứng.Nghiệm pháp bàn nghiêng được tiến hành trong phòng yên tĩnh, nhiệt độ ổn định, có đầu cung cấp Oxy, đầu hút, monitor huyết áp và điện tâm đồ, máy ghi điện tâm đồ, các trang bị và thuốc cấp cứu. Trước khi tiến hành nghiệm pháp bàn nghiêng, bệnh nhân cần được giải thích kỹ càng về nguyên lý, cách thức tiến hành và các tình huống đáp ứng có thể xảy ra để có sự phối hợp tốt nhất. Bệnh nhân cần nhịn ăn và uống 4 tiếng trước khi tiến hành nhằm tránh sặc thức ăn hoặc nước khi ngất xỉu.Khi tiến hành nghiệm pháp bàn nghiêng, bệnh nhân được để nằm ngửa trên 1 chiếc bàn có thể dựng lên khoảng 60 -70 ° và hạ nhanh về tư thế nằm ngang trong 10 giây. Mắc đai cố định ở gối, ở hông và ngang vai. Đặt đường truyền tĩnh mạch để qua đó xử trí thuốc nếu cần. Nghiệm pháp bàn nghiêng sẽ diễn ra qua các pha:Pha tiền test:Pha thụ động (20 phút)Pha thuốc (15 phút)Hiện nay, nghiệm pháp bàn nghiêng là 1 kỹ thuật khá đơn giản, dễ thực hiện và an toàn, hiệu quả trong việc xác định ngất xỉu do tụt huyết áp ở tư thế đứng hay do phản xạ, hoặc phân biệt ngất với động kinh, giả ngất do tâm lý.
vinmec
608
Những điều cấm kỵ đối với bệnh viêm ruột kết Bệnh viêm ruột kết là một tình trạng viêm mạn tính ở ruột kết. Tình trạng viêm này có thể xuất hiện ở bất kỳ đoạn nào của ruột kết. Khi mắc bệnh bạn cần dùng thuốc và có chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp để kiểm soát tốt bệnh lý. 1. Viêm ruột kết là bệnh gì? Bệnh viêm loét ruột kết hay viêm loét đại tràng (Ulcerative Colitis-UC) là một bệnh mãn tính gây ra viêm ruột. Viêm loét đại tràng có thể phát triển ở mọi lứa tuổi, nhưng nó thường được chẩn đoán ở những người ngoài 30 tuổi.Khi bạn bị viêm loét đại tràng, cơ thể sẽ tấn công niêm mạc đại tràng như một vật lạ. Điều này dẫn đến các vết loét ở niêm mạc đại tràng và từ đó gây đau đớn. Ngoài ra, tình trạng này còn có thể dẫn đến một loạt các triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống và làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột kết. Do đó, nếu được bác sĩ chẩn đoán mắc bệnh thì bạn cần thực hiện nội soi ruột kết thường xuyên.Một số triệu chứng có thể gặp phải khi bị viêm loét ruột kết:Đau bụng và cảm thấy cơn co thắt bụng.Rối loạn tiêu hoá: Tiêu chảy hoặc táo bón. Chảy máu hoặc tăng tiết dịch từ trực tràng.Thiếu máu: Viêm loét gây chảy máu mạn tính khiến bạn bị mệt mỏi, choáng váng, chóng mặt, da niêm mạc nhợt.Đau khớp, các ngón tay khoèo.Hầu hết việc điều trị viêm loét ruột kết (UC) là sử dụng thuốc, kết hợp thay đổi chế độ ăn uống. Tuy nhiên, nó chỉ giúp giảm thiểu triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh nhưng thường không chữa khỏi hoàn toàn được bệnh. Trong một số trường hợp nó diễn biến thành các đợt cấp và loét lan sang các vùng khác trong ruột kết, nên bác sĩ có thể chỉnh định can thiệp phẫu thuật. 2. Những điều cấm kỵ đối với bệnh viêm ruột kết Viêm ruột kết khiến cho ruột của bạn có thể nhạy cảm hơn. Vì thế, bạn cần lưu ý tránh những điều sau đây:2.1.Dùng thuốc quá nhiều. Khi mắc bệnh, không phải ai cũng có thể kiểm soát tốt bằng các loại thuốc, ở mỗi cá thể lại có những đáp ứng khác nhau. Đôi khi, việc sử dụng thuốc điều trị bệnh cũng khiến cơ thể phản ứng với thuốc đó và gây ra đợt bùng phát bệnh mà bạn không hay biết.Cho nên, khi bạn dùng nhiều loại thuốc được chỉ định nhưng kết quả không khả quan thì bạn nên dùng ít lại và thử kết hợp các loại khác nhau để tìm ra loại phù hợp hơn với mình.2.2.Thực hiện phẫu thuật khi chưa cần thiết. Phẫu thuật chỉ được chỉ định khi bạn điều trị đúng mà không cải thiện triệu chứng viêm loét đại tràng (UC) gây biến chứng nặng nề. Khi phẫu thuật bạn phải trải qua nhiều phẫu thuật và được tiến hành cách nhau vài tuần, điều này khiến cơ thể bạn mệt mỏi, đồng thời sẽ loại bỏ hết đại tràng, trực tràng của mình. Sau phẫu thuật các triệu chứng của bạn sẽ được cải thiện, nhưng vì ruột non phải thay cả phần hoạt động của đại trực tràng nên bạn cũng có thể gặp phải một số vấn đề về tiêu hoá.Vì thế, ngoài các chỉ định bắt buộc thì bạn hãy cố gắng cân nhắc kỹ trước khi thực hiện phẫu thuật.2.3.Bỏ qua việc chăm sức khỏe tinh thần. Có nhiều người biết rằng, bệnh viêm loét đại tràng có ảnh hưởng nhiều hơn đến bên trong đường tiêu hoá. Tuy nhiên, lại rất ít người quan tâm tới sức khỏe tâm thần sau khi chẩn đoán viêm ruột kết. Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh trầm cảm ở những người sống chung với UC cao hơn so với các bệnh khác và dân số nói chung.Khi mắc bệnh, người bệnh luôn có tâm lý lo lắng, hoảng loạn vì không biết ngày hôm nay của mình như thế nào, có cơn đau nào không? Có cần vào nhà vệ sinh nhiều không? Khi tình trạng đau kéo dài, mất máu càng khiến người bệnh mệt mỏi hơn.Do đó,, đừng bao giờ bỏ qua sức khỏe tinh thần khi mắc bệnh và hãy tìm tới chuyên gia khi cần. Chia sẻ điều mình lo lắng, cảm nhận thấy mệt mỏi với người nhà.2.4. Ngại ngần khi chia sẻ về bệnh viêm ruột kết. Người mắc bệnh viêm ruột kết thông thường phải vào nhà vệ sinh rất nhiều lần, nhưng không phải khi nào cũng tiện dùng nhà vệ sinh riêng. Những người không hiểu rõ về tình trạng bệnh của bạn sẽ cảm thấy bất tiện nếu bạn dùng nhà vệ sinh thường xuyên. Vì thế, cách tốt nhất để có thể nhận được sự cảm thông từ mọi người đó là thẳng thắn nói vấn đề sức khỏe của mình và tìm cách chia sẻ những thông tin về bệnh viêm ruột kết cho nhiều người biết hơn.2.5. Không chú ý tới chế độ ăn uống. Khi được chẩn đoán bệnh viêm loét ruột kết, bạn cần đặc biệt chú ý tới chế độ ăn, vì một số loại thực phẩm nhất định gây kích ứng và bùng phát lại bệnh. Bạn nên thực hiện chế độ ăn gồm các loại thịt nạc, thức ăn được nấu chín, carbs trắng (như mì ống đơn giản, gạo và bánh mì), trái cây và rau chế biến đúng cách, uống nhiều nước. Bên cạnh đó, bạn cũng nên hạn chế thức ăn nhiều chất xơ hoà tan, đồ ăn cay, nước chứa caffeine, đồ ăn chiên xào, vì chúng khó tiêu hoá và kích thích niêm mạc đường tiêu hoá.Thay đổi chế độ ăn uống là một sự điều chỉnh quan trọng, nhưng nó có thể ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống của bạn.2.6. Không kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Khi mắc bệnh viêm loét ruột kết, bạn có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư và một số biến chứng của bệnh cũng xảy ra như loét gây thủng ruột, thiếu máu... Vì thế, bạn cần tiến hành thăm khám sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện sớm nguy cơ gây ra biến chứng. Ngay cả khi bạn thấy ổn định thì bác sĩ vẫn khuyến cáo nên nội soi đại trực tràng để có thể tầm soát được ung thư đại trực tràng sớm nhất có thể. Do đó, nếu như bạn bỏ qua việc thăm khám định kỳ là điều sai lầm.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên giúp bạn hiểu rõ thêm về bệnh viêm loét ruột kết và tránh những điều cấm kỵ để có thể xây dựng chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh, hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả.com
vinmec
1,185
Muốn tăng sức đề kháng cho trẻ, cha mẹ không nên bỏ qua điều này Tăng sức đề kháng cho trẻ luôn là mối quan tâm chung của rất nhiều bậc phụ huynh. Tuy nhiên, làm cách nào để làm được điều này hiệu quả mà vẫn an toàn đối với sức khỏe của trẻ thì không phải cha mẹ nào cũng hiểu đúng. Bài viết sau sẽ cùng cha mẹ tìm hiểu về nội dung này. 1. Hiểu về sức đề kháng ở trẻ 1.1. Khi nào sức đề kháng của trẻ phát triển? Hệ miễn dịch là một hệ thống phức tạp của các tế bào bạch cầu, đại thực bào và protein có khả năng bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng. Khi có tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể, tế bào bạch cầu sẽ nhận ra và tạo ra phản ứng chống lại chúng bằng cách tạo ra kháng thể. Đây chính là các protein chống nhiễm trùng để ngăn ngừa bệnh tật. Trong ba tháng cuối của thai kỳ, mẹ sẽ truyền cho thai nhi các kháng thể cần thiết qua nhau thai, nhờ đó mà bé có thể an toàn trong quá trình sinh nở. Loại và số lượng kháng thể mà thai nhi nhận được phụ thuộc vào mức độ miễn dịch của chính cơ thể mẹ. Trẻ sinh ra thường được hưởng các vi khuẩn có lợi của mẹ nên đường ruột của trẻ sẽ chứa một lượng lớn vi khuẩn giúp cho sức đề kháng được tăng cường. Ngoài ra, trẻ bú mẹ hoàn toàn trong những năm tháng đầu đời cũng sẽ có sức đề kháng tốt hơn. Đặc biệt, sau khi chào đời, nếu trẻ được bú mẹ ngay thì sẽ được truyền nhiều kháng thể nhất vì sữa non của mẹ được sản sinh ngay sau sinh chứa rất nhiều kháng thể mạnh mẽ để giúp con có khả năng chống lại nhiễm trùng. Như vậy, ngay từ khi còn trong bào thai, trẻ đã có được khả năng miễn dịch thụ động do mẹ truyền cho. Tuy nhiên, khả năng miễn dịch này chỉ có tính chất tạm thời và trong khoảng vài tuần đến vài tháng nó sẽ giảm dần. 1.2. Dấu hiệu cho thấy trẻ có sức đề kháng yếu Để nhận biết trẻ có sức đề kháng yếu mẹ có thể căn cứ trên một số dấu hiệu đặc trưng sau: - Hay bị ốm vặt Sau khi chào đời, trẻ được bú mẹ tức là sẽ nhận được một lượng kháng thể lớn. Theo quá trình phát triển của cơ thể trẻ, hệ miễn dịch sẽ dần dần hoàn thiện hơn. Tuy nhiên, những tháng đầu, hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu nên rất nhạy cảm trước các tác động từ bên ngoài. Kết quả là trẻ có hệ miễn dịch kém sẽ thường xuyên mắc các bệnh đường hô hấp khi thời tiết thay đổi và dễ bị ốm vặt. - Bị mất nước 70% trọng lượng của cơ thể là nước nên trẻ bị mất nước cũng sẽ có sức đề kháng yếu. Nếu mất nước, trẻ thường có biểu hiện: tiểu ít, da khô, khóc không nước mắt, niêm mạc nhợt nhạt,… - Thèm đồ ngọt Nhiều mẹ muốn tìm hiểu dấu hiệu để tăng sức đề kháng cho con nhưng lại ít ngờ tới rằng việc trẻ thèm ăn đồ ngọt cũng là biểu hiện của sức đề kháng bị suy yếu. Không những thế, nếu trẻ ăn nhiều đồ ngọt thì đây cũng là tác nhân làm cho hệ miễn dịch của trẻ bị yếu đi. - Biếng ăn Trẻ bỏ bú, biếng ăn trong thời gian dài cần được theo dõi kỹ bởi đây cũng là một trong các dấu hiệu cảnh báo sức đề kháng của trẻ đang suy giảm. - Tiêu hóa kém Trẻ có sức đề kháng kém thì hệ tiêu hóa cũng phát triển kém dẫn đến kém hoặc không có khả năng hấp thụ thức ăn. Trường hợp này trẻ thường có biểu hiện đi ngoài phân sống, rối loạn tiêu hóa. Nếu tình trạng tiêu hóa kém kéo dài, trẻ sẽ không hấp thụ được dưỡng chất nên bị suy dinh dưỡng. - Khả năng chịu đựng kém Khi trẻ không có năng lượng cho các hoạt động, không tích cực vận động, thường xuyên mệt mỏi, không hào hứng tham gia các hoạt động vui chơi thể chất thì mẹ cũng cần xem xét. Lúc này, trẻ sẽ bơ phờ, hay có biểu hiện thèm ngủ. Nguyên nhân của tình trạng ấy là do sức đề kháng của trẻ bị suy yếu. 2. Tăng sức đề kháng cho trẻ - cha mẹ cần nhớ 2.1. Tại sao cần tăng đề kháng cho trẻ? Trong suốt quá trình phát triển của cơ thể, sức đề kháng là yếu tố rất quan trọng. Nhờ có sức đề kháng mà cơ thể trẻ có khả năng để chống lại tác nhân gây bệnh. Nếu sức đề kháng của trẻ yếu, khi gặp các tác nhân này, trẻ sẽ dễ nhiễm bệnh. Những trẻ thường xuyên bị ốm vặt thì sẽ biếng ăn và cơ thể không được cung cấp đầy đủ dưỡng chất từ đó sức đề kháng kém dần. Cứ như vậy, trẻ rơi vào vòng luẩn quẩn của các bệnh lý khác nhau xuất phát từ chính lý do là suy giảm hệ miễn dịch. Trường hợp này, không tăng sức đề kháng cho trẻ thì trẻ sẽ suy dinh dưỡng, chậm phát triển,... 2.2. Có nên tăng đề kháng cho trẻ bằng thuốc không và một số lưu ý Thực tế hiện nay cho thấy rằng có không ít bậc phụ huynh khi thấy con mình thường xuyên ốm vặt liền tìm đến sự trợ giúp là thuốc tăng đề kháng. Thực ra, loại thuốc này chỉ nên dùng khi trẻ được bác sĩ thăm khám và chỉ định do bị thiếu hụt một vài yếu tố miễn dịch. Các bậc phụ huynh không nên tự ý mua và cho trẻ dùng thuốc tăng đề kháng khi chưa biết cơ thể con mình có cần đến nó không vì điều này rất dễ khiến trẻ gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn như: hormone tăng cao nên dậy thì sớm, đầy bụng, chán ăn, tiêu chảy,… 2.3. Một số cách tăng đề kháng tự nhiên cho trẻ Muốn tăng sức đề kháng cho trẻ hiệu quả để trẻ khỏe mạnh hơn và có được hàng rào miễn dịch vững chắc chống lại các tác nhân bên ngoài thì tốt nhất là thay đổi chế độ dinh dưỡng và lối sống cho trẻ. Một số cách dưới đây sẽ giúp đạt được mục đích ấy: - Đảm bảo cho trẻ được uống đủ nước + Trẻ dưới 6 tháng bổ sung nước qua nguồn sữa mẹ nên tốt nhất hãy cho trẻ bú mẹ hoàn toàn. + Trẻ từ giai đoạn ăn dặm có thể uống thêm nước trái cây, nước lọc,... để cải thiện đề kháng nhưng không được uống các loại nước có ga, nước ngọt. - Bổ sung men vi sinh Vi khuẩn đường ruột giữ vai trò rất quan trọng đối với sức đề kháng và nó có thể bị ảnh hưởng bởi việc dùng kháng sinh. Bởi vậy, sau mỗi đợt điều trị kháng sinh, các bác sĩ nhi khoa thường ưu tiên khuyến nghị phụ huynh cho bé dùng men vi sinh. Tuy nhiên, trước khi dùng, các bậc phụ huynh cần tham vấn ý kiến bác sĩ để biết cách và thời gian sử dụng. - Dinh dưỡng hợp lý Tăng sức đề kháng cho trẻ bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý là cách rất tốt để giúp trẻ có được hàng rào miễn dịch khỏe mạnh. Vì thế, mỗi ngày các bậc phụ huynh nên bổ sung vào thực đơn của trẻ rau xanh và trái cây như: khoai tây, cà chua, bông cải xanh, ổi, bưởi, dâu tây,... - Tăng cường hoạt động thể chất Trẻ sẽ có sức khỏe tốt hơn nếu được vận động thường xuyên. Vì thế, với trẻ mới biết đi, cha mẹ hãy cho bé chạy nhảy thoải mái, bơi lội, tập các động tác thể dục phù hợp.
medlatec
1,361
Bất ngờ phát hiện ung thư tuyến giáp từ dấu hiệu tưởng "bệnh vặt" Đi khám vì mệt mỏi, bất ngờ bị ung thư tuyến giáp “gọi tên” Hơn 1 tháng nay, chị N. T. P. T (33 tuổi, Thái Nguyên) thường xuyên mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt. Chị T chủ quan, nghĩ đơn thuần là do chế độ sinh hoạt và làm việc, không “mảy may” nghi ngờ về các nguy cơ bệnh tật. Thấy tình trạng không thuyên giảm, thậm chí xuất hiện thêm các ban đỏ ngứa, gia đình thúc giục chị T đi khám. Trên hình ảnh siêu âm phát hiện nhân kích thước 17 x 9,7mm, bờ không đều, bên trong có nốt vôi hóa. Kết quả cho thấy tổn thương tuyến giáp có dấu hiệu nghi ngờ ác tính. Ngay sau đó, bác sĩ tiến hành chọc tế bào tuyến giáp bằng kim nhỏ (FNA) và chẩn đoán xác định chị không may mắc ung thư tuyến giáp thể nhú giai đoạn I. Nhận kết quả trong sự bàng hoàng, nữ bệnh nhân chia sẻ:“Tôi đâu có ngờ bệnh tình lại diễn biến thầm lặng, nhanh như vậy. Bài học về sự chủ quan đối với sức khỏe là quá đắt. Dẫu sao vẫn còn may mắn cho tôi vì phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Giờ đây, tôi chỉ còn biết trông chờ vào bác sĩ”. Dấu hiệu nào cảnh báo nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp thể nhú? Th S. Đây là dạng phổ biến nhất (chiếm khoảng 85%) của bệnh này và tiến triển chậm, thường chỉ phát triển ở một thùy tuyến giáp. Bệnh gặp chủ yếu ở nữ giới trẻ tuổi trong độ tuổi từ 30 đến 50. Nguy cơ mắc tăng lên ở những người có xạ trị vùng đầu, mặt, cổ hoặc tiếp xúc với phóng xạ, tia X”. Ở giai đoạn đầu khởi phát ung thư tuyến giáp thường không có triệu chứng rõ ràng. Nhiều người còn nhầm lẫn triệu chứng bệnh giống như viêm họng, ho… Khi khối u phát triển lớn, gây ra những triệu chứng rõ nét, thường người bệnh mới đi thăm khám. Các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú có thể gặp như: Nổi u ở cổ: Khối u phát triển ở cổ, yết hầu, đến khi đủ lớn khiến người bệnh có thể nhìn thấy qua gương bằng mắt thường. Khàn giọng: Vì dây thần kinh ở thanh quản chi phối chức năng đóng và mở của dây thanh âm tại vị trí phía sau tuyến giáp. Khi khối u tuyến giáp phát triển to dần, chúng xâm lấn ra bên ngoài và gây tổn thương đến dây thần kinh bày và hộp âm. Khó thở, khó nuốt: Khối u phát triển làm tuyến giáp phình to chèn ép lên thanh quản. Người bệnh sẽ có cảm giác khó thở thường xuyên. Khối u còn ảnh hưởng đến khu vực thanh quản, gián tiếp làm cho bệnh nhân khó nuốt. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể bị nghẹn thức ăn. Đau tức và bó chặt tại vùng cổ: Khối u tuyến giáp phát triển và nằm chèn ép lên dây thần kinh ở cổ. Do đó, bệnh nhân có cảm giác đau tức. Cơn đau có thể lan đến góc hàm và mang tai. Ho kéo dài: Khi xuất hiện tình trạng ho kéo dài mà không kèm theo đờm, sốt… Có thể bạn đang mắc ung thư tuyến giáp. Nếu ho trên 3 tuần không đỡ, bạn cần đến bệnh viện thăm khám kỹ càng. Siêu âm - công cụ hữu hiệu phát hiện sớm bệnh tuyến giáp Chắc hẳn bất cứ ai khi được chẩn đoán mắc ung thư đều lo lắng. Tương tự các bệnh ung thư khác, ung thư tuyến giáp dạng nhú có nguy hiểm không còn tùy vào giai đoạn phát hiện bệnh. Bệnh phát hiện sớm thì khả năng chữa khỏi càng cao. Cũng có một tin rất đáng mừng là trong tất cả các loại bệnh ung thư, ung thư tuyến giáp có tiên lượng tốt hơn cả. Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn 1, 2, tỷ lệ chữa khỏi gần như là 100%. Tỷ lệ chữa khỏi ở các giai đoạn sau sẽ giảm xuống. Do vậy, thăm khám sức khỏe định kỳ và theo dõi những biểu hiện bất thường của cơ thể là điều quan trọng để tầm soát bệnh ở giai đoạn sớm. Thực hiện tầm soát tuyến giáp bằng phương pháp siêu âm định kỳ sẽ giúp phát hiện nguy cơ mắc bệnh từ sớm. Đây được coi là lựa chọn hàng đầu, là phương pháp vàng giúp chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp. Siêu âm có vai trò phát hiện các khối u nang có nguy cơ, từ đó gợi ý phương hướng tầm soát chuyên sâu tiếp theo. Thông thường siêu âm sẽ kết hợp với các xét nghiệm khác như chọc hút tế bào bằng kim nhỏ giúp xác định chính xác tính chất bất thường của khối u để tiên lượng và đưa ra các gợi ý chẩn đoán bệnh. Cụ thể, trong tầm soát ung thư tuyến giáp, siêu âm có vai trò như sau: Phân loại khối u tại tuyến giáp (rắn/nang/ hỗn hợp); Đánh giá các cấu trúc liền kề tuyến giáp; Xác định vị trí của khối u; Theo dõi các u nang bất thường trong tuyến giáp; Hỗ trợ tiêm, hút hoặc sinh thiết tế bào tuyến giáp. Bên cạnh đội ngũ chuyên gia đầu ngành, khách hàng hoàn toàn an tâm khi thăm khám dưới sự hỗ trợ của hệ thống máy móc xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh hiện đại, công nghệ tiên tiến.
medlatec
946
Đau bụng nhiều ngày có cần tầm soát ung thư đại tràng không Hiện nay, thực hiện tầm soát ung thư đại tràng không quá phức tạp hay chi phí cao. Quá trình tầm soát diễn ra nhanh gọn đơn giản và giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. 1. Đại tràng có chức năng gì? Hệ tiêu hóa gồm các bộ phận như khoang miệng, thực quản, dạ dày, ruột (ruột non, ruột già) và hậu môn. Đại tràng hay còn gọi là ruột già có nhiệm vụ nhận thức ăn đã được tiêu hóa và hấp thụ chưa hết từ ruột non. Đến đại tràng, muối khoáng và nước sẽ được hấp thu lần cuối cùng với sự phân hủy của vi khuẩn sẽ hình thành phân. Khi đạt khối lượng nhất định đại tràng co bóp đẩy thức ăn xuống trực tràng rồi ra ngoài qua hậu môn. Kích thước đại tràng ở mỗi giới không giống nhau nhưng đều dài khoảng 1,5m, chiếm khoảng 1/5 chiều dài của hệ tiêu hóa. Cấu tạo của đại tràng gồm 3 phần là manh tràng, kết tràng và trực tràng. Chức năng của đại tràng là tổng hợp protein, bài tiết, tiết dịch đại tràng và hấp thu dinh dưỡng, lưu trữ và tạo phân. Do vậy, nếu đại tràng suy giảm chức năng hoặc bị ung thư là một mối nguy hiểm lớn, khó điều trị nếu phát hiện ở giai đoạn nặng. Theo các chuyên gia y tế, tầm soát ung thư đại tràng là cách hữu hiệu để phát hiện ra bệnh. 2. Khi nào nên thực hiện tầm soát ung thư đại tràng ? Hầu hết bệnh ung thư không có dấu hiệu biểu hiện cụ thể ra bên ngoài, mà chỉ là những triệu chứng mơ hồ, khó xác định. Cách duy nhất để phát hiện ra bệnh sớm nhất là khám sức khỏe định kỳ. Nếu bệnh ung thư được phát hiện ở giai đoạn đầu thì khả năng phục hồi của người bệnh sẽ cao hơn. Tuy nhiên, thời điểm cơ thể có những dấu hiệu khác thường quá lớn và nghi ngờ có bệnh thì khám sức khỏe định kỳ thông thường là chưa đủ mà cần thêm các xét nghiệm yêu cầu chuyên môn đặc trưng. Khi bạn thấy cơ thể có các dấu hiệu bất thường như đi ngoài phân nhỏ cứng kèm máu, co thắt dạ dày, chán ăn, buồn nôn, sút cân nhanh,… bạn nên đi khám sức khỏe hoặc thực hiện tầm soát ung thư đại tràng để biết bản thân có mắc bệnh hay không. Làm tầm soát để phát hiện ung thư là cách tương đối chính xác để nhận diện bệnh. Khi đã chẩn đoán đúng bệnh, các bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị sớm hỗ trợ và giúp bệnh hạn chế bệnh tiến triển xấu. Những trung niên ngoài 40 tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh này. Tuy nhiên, bạn có thể tiến hành tầm soát ung thư định kỳ từ tuổi ngoài 30 để bảo vệ sức khỏe chu đáo hơn. 3. Thực hiện tầm soát ung thư đại tràng có gây đau không? Nhiều người truyền miệng rằng việc này gây đau đến khó quên nhưng thực chất không phải như vậy. Chúng chỉ là những thủ thuật y tế bình thường để kiểm tra, phát hiện bệnh. Thực hiện tầm soát ung thư thường gồm nhiều thủ tục, cần được đặt lịch trước, thảo luận với bác sĩ nhằm chuẩn bị một số thao tác để hỗ trợ việc này diễn ra dễ dàng hơn. Việc tầm soát ung thư đại tràng càng nên được thảo luận kỹ. Các bước thực hiện bao gồm: - Siêu âm ổ bụng: Đối với một số bệnh thì siêu âm cho kết quả tương đối chính xác nhưng ung thư đại tràng lại chỉ cho phát hiện các dấu hiệu gián tiếp như lồng ruột, tắc ruột,… - Xét nghiệm máu bao gồm các xét nghiệm nhận dạng ung thư đại tràng như CEA, CA 19.9, CA 125,… - Xét nghiệm máu trong phân. Phương pháp này cho phép nhận biết lượng máu rất nhỏ lẫn trong phân người bệnh dù chớm giai đoạn đầu. - Nội soi đại tràng kết hợp sinh thiết được đánh giá là phương pháp phát hiện các bất thường tại chỗ một cách chính xác hơn cả. Nếu phát hiện khối u bất thường tại đại tràng, chúng sẽ được thực hiện sinh thiết để biết lành hay ác tính. Trước khi thực hiện nội soi đại tràng, bạn cần thực hiện thủ thuật để loại bỏ phân, giúp việc nội soi thuận lợi và chuẩn xác hơn. Các chuyên gia y tế khuyến khích những người trên 40 tuổi, từng có bệnh liên quan đến đại tràng, trực tràng hoặc tiền sử gia đình có người mắc ung thư trực tràng nên thường xuyên tầm soát ung thư đại tràng để phát hiện ra bệnh sớm nhất. Đặc biệt, đối với những người đã phát hiện ung thư trực tràng nên thực hiện thêm chụp CT scanner và chụp MRI để biết bệnh đã di căn hay chưa. 4. Tầm soát ung thư đại tràng ở đâu? Đội ngũ tư vấn, nhân viên của bệnh viện luôn niềm nở, nhiệt tình giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng. Họ tận tâm phục vụ cho đến khi khách hàng hài lòng.
medlatec
894
Ung thư dạ dày và tổng quan những điều cần biết Bệnh ung thư dạ dày hình thành khi những tế bào trong dạ dày phát triển mất kiểm soát dẫn tới khối u ác tính. Những khối u này lây lan tới các cơ quan khác(di căn) ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và tính mạng của người bệnh. 1. Khái quát chung về tình trạng bệnh ung thư ở dạ dày Đây là bệnh lý phổ biến trên thế giới với tỷ lệ mắc ở nam giới cao hơn so với nữ giới. Căn bệnh này có liên quan đến vi khuẩn HP, chế độ sinh hoạt và ăn uống kết hợp với một số yếu tố về môi trường. Căn bệnh này thường diễn ra âm thầm trong những giai đoạn đầu và sau khi tiến triển mới thường được phát hiện ra. Bệnh ung thư trong các cơ quan tiêu hóa có liên quan tới những tổn thương tiền ung thư, những yếu tố nội sinh, di truyền và những yếu tố môi trường: – Tổn thương tiền ung thư: xuất phát từ viêm dạ dày trong thời gian dài và nếu không được điều trị có thể dẫn tới viêm teo mãn tính niêm mạc dạ dày, dẫn tới biến đổi dị sản tế bào khiến người bệnh bị loạn sản tạo thành ung thư. – Vi khuẩn HP: Đây là nguyên nhân dẫn tới ung thư dạ dày và vi khuẩn làm viêm teo đét niêm mạc dạ dày mạn tính có thể dẫn tới tổn thương tiền ung thư. Vi khuẩn hp là một trong những nguyên nhân gây bệnh ung thư hàng đầu – Thói quen sinh hoạt: ăn những loại thức ăn chứa nitrate như cá ướp muối, rau dưa muối, thịt hun khói… dẫn tới nguy cơ mắc phải căn bệnh ung thư ở trong cơ quan này. – Béo phì: Người béo phì dễ mắc phải căn bệnh ung thư nguy hiểm này hơn so với người bình thường – Có tiền sử từng phẫu thuật bệnh lý về dạ dày – Di truyền: Polyp tuyến, ung thư đại trực tràng di truyền không đa polyp… có thể dẫn tới bệnh ung thư. 2. Nguy cơ và triệu chứng của ung thư nguy hiểm Những bệnh nhân thuộc nhóm đối tượng sau có nguy cơ bệnh dạ dày cao hơn so với những người khác: – Tuổi tác lớn(trên 50 tuổi) – Có người thân trong gia đình đã hoặc đang mắc bệnh ung thử tiêu hóa hoặc bệnh đa polyp tuyến – Người bệnh bị viêm loét dạ dày – tá tràng hoặc nhiễm HP nhiều năm – Người bệnh từng phẫu thuật dạ dày – Người có thói quen ăn uống thiếu khoa học, ăn những thực phẩm kém chất lượng – Người hút nhiều thuốc lá, uống các đồ uống có cồn – Người có nhiều triệu chứng của ung thư ở dạ dày trong thời gian dài Để nhận dạng sớm bệnh ung thư ở dạ dày, người bệnh cần lưu ý đến những tình trạng sau: – Đau bụng dai dẳng ở vùng trên rốn(vùng thượng vị), có thể giảm đau sau khi ăn sau đó đau liên tục Người bệnh nên thăm khám sớm khi thấy những triệu chứng lạ nghi ngờ bệnh ung thư ở dạ dày – Ợ hơi: Có thể xuất hiện khi người bệnh ăn no, ăn đồ cay nóng hoặc uống những loại nước chứa nhiều gas – Cơ thể gầy yếu: Một trong những triệu chứng thường thấy của ung thư là người bệnh bị chán ăn, mệt mỏi dẫn tới sút cân – Nôn hoặc luôn có cảm giác buồn nôn – Đi ngoài phân đen: Xuất huyết dạ dày có thể xay ra dẫn tới người bệnh đi ngoài ra máu đỏ hoặc phân đen – Nuốt nghẹn: Khối u ở gần tâm vị hoặc đoạn nối tâm vị với thực quản dễ khiến người bệnh nuốt nghẹn. Những dấu hiệu của bệnh có thể mơ hồ trong giai đoạn đầu hoặc dễ nhầm lẫn với các bệnh tiêu hóa khác, người bệnh không nên chủ quan mà hãy thăm khám ngay khi có bất thường. Bệnh có thể phòng ngừa nếu người bệnh điều trị dứt điểm bệnh viêm loét đại tràng, đặc biệt khi nhiễm HP. Đồng thời thay đổi lối sống khoa học, bỏ thói quen hút thuốc lá, uống rượu và khám sức khỏe định kỳ thường xuyên. 3. Chẩn đoán sớm và cách điều trị bệnh ung thư này 3.1 Chẩn đoán bệnh ung thư ở dạ dày như thế nào? Để có thể xác định người bệnh có bị ung thư ở cơ quan này hay không, người bệnh cần dựa vào những dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng. Đồng thời kết hợp với một số xét nghiệm chẩn đoán kèm theo gồm: – Nội soi dạ dày ống mềm sinh thiết: chẩn đoán tình trạng bệnh – Siêu âm nội soi dạ dày: đánh giá độ xâm lấn của khối u và di căn – Chụp cắt lớp vi tính: đánh giá mức độ xâm lấn, di căn xa và di căn hạch – Siêu âm ổ bụng: nhằm phát hiện các tổn thương di căn hạch và tổn thương ở các tạng – Thực hiện các chất chỉ điểm khối u gồm: CEA, CA 72-4, CA 19-9. 3.2 Điều trị bệnh ung thư ở dạ dày như thế nào? Phác đồ điều trị ung thư ở dạ dày sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh, bệnh lý kèm theo và thể trạng sức khỏe của người bệnh. Những phương pháp điều trị ung thư ở dạ dày có thể cân nhắc điều trị một trong số phương pháp sau: – Phẫu thuật cắt bỏ tế bào ung thư: Trong giai đoạn sớm có thể được chỉ định điều trị với kỹ thuật nội soi và cắt một phần hoặc toàn bộ dạ dày tùy thuộc vào tình trạng bệnh. – Hóa trị: Sử dụng hóa chất để loại bỏ tế bào ung thư ngăn chặn chúng phát triển có thể dùng trước hoặc sau phẫu thuật Hóa trị là một trong số các phương pháp điều trị ung thư trong dạ dày phổ biến và hiệu quả – Xạ trị: Có thể sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật, hay sử dụng đồng thời. – Liệu pháp điều trị đích: sử dụng các loại kháng thể đơn dòng để kháng lại những yếu tố phát triển của ung thư. – Điều trị miễn dịch: Sử dụng thuốc tác động tới hệ miễn dịch tự nhiên trong cơ thể bệnh nhân để chúng chống lại tế bào ung thư. Trong điều trị bệnh cần lưu ý một số điều quan trọng như sau: – Theo dõi liên tục định kỳ theo yêu cầu của bác sĩ – Khám lâm sàng, chụp X quang, siêu âm và làm xét nghiệm theo chỉ định – Nội soi dạ dày nếu nghi ngờ có tình trạng tái phát ở miệng nối – Chú ý về tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân sau điều trị cắt dạ dày. Trên đây là những thông tin quan trọng cần biết về bệnh ung thư dạ dày và cách để người bệnh phát hiện, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh. Trang bị sớm những kiến thức về căn bệnh này giúp người bệnh sớm nhận ra bất thường và điều trị bệnh ngay từ ban đầu, tránh ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
thucuc
1,274
Sử dụng thuốc chống Androgen cho ai? Thuốc kháng Androgen được chỉ định trong các bệnh lý phụ thuộc Androgen ở cả nam giới và nữ giới như ung thư tuyến tiền liệt, u xơ tiền liệt tuyến, mụn trứng cá, bã nhờn, chứng cường androgen... Vậy cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc kháng Androgen? 1. Androgen là gì? Androgen là hormone do cơ thể tiết ra – còn được gọi là nội tiết tố nam. Đây là hormone chịu trách nhiệm khởi động quá trình liên quan đến sinh dục ở nam giới, tạo nên sự nam tính. Nam giới khi thiếu androgen sẽ bị nữ hóa và cơ bắp không phát triển. Trong đó, testosterone là androgen chính của nam giới, hiện diện với mức độ cao và đóng vai trò quan trọng đặc điểm của nam giới cũng như hoạt động sinh sản. Một số chức năng của testosterone ở đàn ông như sau:Khởi đầu và hoàn thành quá trình dậy thì;Phát triển hệ cơ xương – khớp;Phát triển hệ lông trên cơ thể, bao gồm cả lông mặt;Thay đổi dây thanh âm nhằm tạo ra giọng nam tính trưởng thành;Phát triển chức năng tình dục và ham muốn tình dục;Phát triển tuyến tiền liệt và chức năng của tuyến tiền liệt;Kích thích sản xuất tinh trùng.Ở phụ nữ, Androgen có công dụng trong quá trình phát triển dậy thì, kích thích mọc tóc vùng nách và lông mu. Đối với phụ nữ trưởng thành, Androgen đóng vai trò cần thiết trong sự tổng hợp Estrogen và được chứng minh là có công dụng trong việc ngăn ngừa mất xương, thỏa mãn ham muốn tình dục.Ngoài ra, Androgen được chứng minh là có công dụng điều chỉnh chức năng của nhiều cơ quan, bao gồm cả thận, gan, hệ sinh sản, chuyển hóa xương và cơ. 2. Thuốc kháng Androgen được dùng trong trường hợp nào? Ở nữ giới, một lượng nhỏ Androgen được sản xuất ra ở vỏ thượng thận và buồng trứng. Hàm lượng Androgen tiết quá cao và estrogen tiết quá thấp ở nữ giới sẽ gây ra những tình trạng như cơ bắp to, khung xương to, lông mọc rậm rạp... Sử dụng thuốc kháng androgen ở phụ nữ trong những trường hợp sau:Điều trị chứng nhiều lông;Thuốc kháng androgen trị mụn trứng cá;Điều trị quá sản, carcinom tuyến tiền liệt;Giảm chứng rụng tóc ở cả nam giới và nữ giới.Ở nam giới, thuốc kháng androgen được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị ung thư tuyến tiền liệt, ư xơ tuyến tiền liệt;Chứng cuồng dâm;Dậy thì sớm. 3. Các loại thuốc kháng Androgen 3.1. Thuốc chẹn thụ thể androgen. Thuốc chẹn thụ thể androgen gồm Flutamide, Spironolacton, Cyproterone Acetate. Các loại thuốc này được sử dụng trong điều trị một số rối loạn như chứng rậm lộng, trứng cá hay rụng tóc androgen ở phụ nữ:Spironolactone: Là chất chẹn thụ thể androgen tác dụng ngăn chặn androgen gắn vào thụ thể của nó, đồng thời ức chế sinh tổng hợp androgen. Tuy nhiên Spironolactone có thể gây ra một số tác dụng phụ như rối loạn kinh nguyệt, thay đổi tính cách, triệu chứng dạ dày ruột (tiêu chảy, nôn, buồn nôn, chán ăn), tăng huyết áp khi đứng, triệu chứng thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi). Phần lớn các tác dụng phụ ít gặp hơn ở liều điều trị thấp;Cyproterone Acetate: Tác dụng kháng thụ thể androgen mạnh gấp đôi khi phối hợp với thuốc uống tránh thai. Cơ chế tác động của Cyproterone Acetate là ức chế quá trình chuyển DHEA thành Androstenedione do ức chế hoạt động của 3β – HSD, từ đó làm giảm nồng độ testosterone và tuyến bã giảm sản xuất bã nhờn. Tác dụng phụ thường gặp là đau đầu, thay đổi tính cách, buồn nôn, ra máu bất thường, nặng hơn là ngộ độc gan phụ thuộc liều;Flutamide: Là một trong các thuốc chống androgen. Hiệu lực chẹn thụ thể Androgen được FDA công nhận điều trị ung thư tiền liệt tuyến. Thuốc có hiệu quả trong điều trị rụng tóc androgen, mụn trứng cá, chứng rậm lông/ Flutamide có thể gây ra một số tác dụng phụ như rối loạn dạ dày, cương cứng vú, giảm ham muốn, nghiêm trọng hơn có thể gặp là tử vong do viêm gan (vì vậy người bệnh cần làm xét nghiệm chức năng gan trước khi điều trị).3.2. Glucocorticoid. Glucocorticoid tác dụng ức chế tuyến thượng thận sản xuất androgen ở người bệnh cường tuyến thượng thận thứ phát sau loạn sản thượng thận bẩm sinh. Glucocorticoid cung cấp thay thế androgen bình thường, từ đó làm giảm sự bài tiết quá mức androgen ở tuyến thượng thận, giảm mụn và giảm các triệu chứng lâm sàng.3.3. Thuốc ức chế buồng trứng sản xuất androgen. Các thuốc trong nhóm này còn được gọi là thuốc tránh thai đường uống, tác dụng theo cơ chế giảm sản xuất Androgen, do đó giảm sản xuất bã nhờn (ức chế sản xuất LH từ tuyến yên), từ đó làm buồng trứng giảm tổng hợp androgen. Estrogen có trong thuốc tránh thai có tác dụng kích thích SHBG nên làm giảm nồng độ testosterone tự do.Các thuốc trong nhóm này có thể gây ra một số tác dụng phụ như nôn, buồn nôn, tăng cân, đau đầu, xuất huyết tử cung, đau vú... Biến chứng nặng nhất có thể gặp là tắc mạch (nguy cơ này thấp hơn ở phụ nữ dưới 35 tuổi và không hút thuốc lá).Như vậy thuốc kháng androgen được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý liên quan đến nội tiết tố ở cả nữ giới và nam giới. Tuy nhiên việc sử dụng các loại thuốc này cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng bệnh. Hy vọng qua những thông tin từ bài viết sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về công dụng, lưu ý khi sử dụng thuốc kháng androgen.
vinmec
1,004
Bật mí nguyên nhân lông mọc quanh nhũ hoa và cách xử lý nhẹ nhàng Bỗng nhiên phát hiện ra nhũ hoa mọc lông chắc hẳn các bạn gái sẽ cảm thấy không hề thích thú chút nào. Hiện tượng này vốn không phổ biến và cũng khá nhạy cảm nên nhiều bạn gái sẽ khó tránh khỏi trạng thái ngượng ngùng, e ngại. Vậy vì sao lông mọc quanh nhũ hoa và khi gặp tình huống này nên làm thế nào. 1. Tại sao lông mọc quanh nhũ hoa Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho lông mọc quanh nhũ hoa, điển hình là 1.1. Những nguyên nhân khiến cho lông mọc quanh nhũ hoa - Thay đổi nội tiết tố Sự thay đổi nội tiết tố ở nữ giới là một trong các nguyên nhân khiến cho nhũ hoa xuất hiện lông hoặc có sự thay đổi về màu lông ở núm vú. Ngoài ra, nếu cơ thể sản xuất hormone testosterone quá mức thì nhũ hoa cũng có thể có lông kèm theo các hiện tượng như: + Vô kinh, dừng kinh. + Mọc nhiều mụn trứng cá. + Da nhiều dầu. + Khối lượng cơ xương tăng lên. + Bị rụng tóc. - Đa nang buồng trứng Đa nang buồng trứng (PCOS) là hội chứng xảy ra do sự mất cân bằng hormone sinh sản ở nữ giới. Bệnh không chỉ khiến cho lông mọc quanh nhũ hoa mà còn gây ra nhiều vấn đề khác về sức khỏe như: kinh nguyệt không đều, vô sinh,... - Tác dụng phụ của việc dùng một vài loại thuốc Một số loại thuốc như glucocorticosteroid, testosterone, thuốc ức chế miễn dịch có thể kích thích phát triển lông ở nhũ hoa. - Mắc hội chứng Cushing Đây là hội chứng hình thành do sự dư thừa hormone glucocorticosteroid mang tên cortisol dẫn tới sự xuất hiện của hàng loạt triệu chứng như: + Tóc, lông trở nên dày và dài hơn. + Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. + Cao huyết áp. + Mỡ tích tụ ở vai, sau cổ, bụng và ngực. + Đỏ và sưng mặt. + Da dễ có vết bầm tím. + Đùi và cánh tay bị yếu đi. + Ham muốn tình dục suy giảm. + Thay đổi tâm trạng thất thường. + Đường huyết tăng cao. Hội chứng Cushing tương đối hiếm gặp, chủ yếu do lạm dụng thuốc glucocorticosteroid. Ngoài ra, sự hình thành khối u ở phổi cũng có thể là nguyên nhân gây ra hội chứng này. 1.2. Lông mọc quanh nhũ hoa có phải là hiện tượng bất thường không Về cơ bản thì hầu hết các trường hợp lông mọc quanh nhũ hoa là rất bình thường. Tuy nhiên, tính chất dài ngắn, cứng hay mềm mại của lông ở nhũ hoa sẽ khác nhau với từng người. Với trường hợp lông mọc quanh quầng vú thì có thể liên quan đến nang lông. Vú đảm nhận chức năng sản xuất sữa để cho con bú. Có một loạt các ống dẫn sữa đóng vai trò mang sữa qua núm vú ra ngoài. Trong thời kỳ cho con bú, quầng vú sẽ có các tuyến bã nhờn sản xuất ra bã nhờn để cho vùng da ở đây không bị khô và nứt nẻ. Vì thế, vùng da ở đây sẽ trở nên sần sùi hơn và dễ mọc lông. 2. Phải làm gì khi nhũ hoa có lông 2.1. Biện pháp đối phó với lông mọc ở nhũ hoa Nhìn chung, lông mọc quanh nhũ hoa không ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày hay sức khỏe của nữ giới. Tuy nhiên, số đông chị em sẽ cảm thấy thiếu tự tin bởi sự xuất hiện của vị khách không mời này. Vì thế, nhiều người trong số họ muốn triệt lông để đảm bảo thẩm mỹ. Để xử lý lông mọc ở nhũ hoa, chị em có thể chọn các cách sau: - Tỉa lông bằng một chiếc kéo nhỏ. - Nhổ lông bằng nhíp. Lưu ý rằng phương pháp này dễ gây đau đớn và lông rất nhanh mọc lại theo hướng dày và cứng hơn. - Cạo lông. Trong quá trình cạo lông nếu không cẩn thận rất dễ khiến cho da bị xước từ đó tăng nguy cơ nhiễm trùng. Ngoài ra, sau khi cạo lông, nguy cơ lông mọc ngược cũng có thể xảy ra. . - Waxing giảm lông ở nhũ hoa. 2.1. Một số điều cần lưu ý khi xử lý lông mọc quanh nhũ hoa Việc xử lý lông mọc quanh nhũ hoa bằng bất kỳ sản phẩm làm rụng lông nào cũng tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng, sưng tấy, phát ban hoặc gặp các tác dụng phụ khác. Nếu thấy lông mọc quá nhiều khiến cho bạn cảm thấy khó chịu thì tốt nhất nên trao đổi với bác sĩ da liễu để tìm ra một giải pháp an toàn và hiệu quả nhất. Ngoài ra, trong quá trình quan sát lông mọc ở nhũ hoa, nếu có thêm các triệu chứng bất thường thì chị em phụ nữ cũng cần đến bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và có biện pháp xử trí phù hợp. Khi thăm khám, nếu thấy cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định chị em thực hiện một số xét nghiệm để có căn cứ đưa ra chẩn đoán chính xác. Những trường hợp phát hiện bất thường về sức khỏe, bác sĩ sẽ có lời khuyên cụ thể để cải thiện tình hình. Hiện nay, để xử lý thẩm mỹ tình trạng lông mọc quanh nhũ hoa thì bác sĩ thường hướng dẫn chị em tẩy lông bằng điện phân hoặc laser. Đây đều là những phương pháp có tác dụng làm giảm hoặc làm chậm sự phát triển của lông xung quanh vùng ngực. Với trường hợp mọc lông ở nhũ hoa xuất phát từ nguyên nhân là sự mất cân bằng nội tiết thì bác sĩ sẽ điều trị nội tiết tố. Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể kê đơn hoặc điều chỉnh lượng thuốc mà bạn đang dùng để nội tiết tố cân bằng trở lại. Vùng da quanh vú rất mỏng và nhạy cảm nên bất kỳ phương pháp cạo lông nào được thực hiện tại nhà cũng dễ làm kích ứng và tổn thương da. Mặt khác, sau khi áp dụng những phương pháp này rất dễ rơi vào tình trạng nhiễm trùng hoặc lông mọc dày và cứng hơn trong các lần sau. Vì thế, trước khi tự xử lý lông quanh nhũ hoa tại nhà, chị em nên cân nhắc kỹ lưỡng lợi - hại.
medlatec
1,084
Bật mí một số tác dụng của biotin đối với cơ thể Biotin là một trong số những loại vitamin có vai trò hết sức quan trọng đối với sự sản sinh enzyme cho cơ thể. Thông thường, hàm lượng biotin có thể được tìm thấy trong một số loại loại thực phẩm như chuối, đậu, bông cải xanh, nấm,... Đặc biệt, đây là nhóm vitamin có tác dụng giảm thiểu tình trạng móng giòn, rụng tóc,... Vậy tác dụng của biotin là gì? Nhóm vitamin biotin có ý nghĩa gì với cơ thể? 1. Biotin là nhóm vitamin gì? Biotin hay còn được biết đến với một tên gọi khác là vitamin B7 hoặc vitamin H. Đây là một trong số vitamin nằm trong nhóm B phức tạp với vai trò chuyển đổi toàn bộ thức ăn thành nguồn năng lượng cho cơ thể hoạt động. Theo tiếng Hy Lạp, biotin còn có nghĩa là dưỡng chất hoặc “cuộc sống”. Bởi lẽ, nhóm vitamin này có khả năng giúp da mềm mại, mắt sáng, tóc mượt, gan hoạt động tốt và hệ thần kinh phát triển khỏe mạnh. Ngoài ra, đối với phụ nữ đang trong quá trình mang thai, biotin còn là dưỡng chất không thể thiếu cho sự hình thành và phát triển của thai nhi. Theo bác sĩ, việc ăn đủ bữa trong ngày cũng có thể giúp cơ thể thu nạp đủ hàm lượng vitamin B cần thiết. Bởi lẽ, nguồn vitamin này thường có trong nhiều thực phẩm quen thuộc đối với bữa ăn của mỗi người. Ngoài ra, tác dụng của biotin còn giúp cơ thể cân bằng đường huyết, móng tay - chân chắc khỏe, tóc mọc nhiều hơn, làn da khỏe mạnh. Đối với mẹ bầu thì loại vitamin này giúp đứa bé sinh ra được khỏe mạnh hơn. 2. Tác dụng của biotin Nhiều người cho rằng, biotin chỉ là một loại vitamin và không cần thiết đối với sức khỏe của mỗi người. Tuy nhiên, đó lại là một suy nghĩ hoàn toàn sai lầm vì sự thiếu hụt vitamin H sẽ khiến cơ thể gặp nhiều vấn đề hoặc khiến cho bệnh tình nghiêm trọng hơn. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn, sau đây là một số tác dụng của biotin: 2.1. Tốt cho người bệnh tiểu đường Dựa trên kết quả của một vài bài nghiên cứu cho thấy, vitamin B7 rất có lợi cho những người mắc bệnh tiểu đường. Bởi lẽ, loại vitamin này có chức năng cân bằng hàm lượng đường tồn tại trong máu và khôi phục khả năng chuyển hóa Glucose của cơ thể. Ngoài ra, vitamin B7 còn giúp giảm thiểu những tổn thương ở thận cho bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 1. Đối với những bệnh nhân bị thần kinh ngoại biên, biotin còn có tác dụng hỗ trợ và cải thiện tình trạng bệnh. 2.2. Móng, tóc và da khỏe mạnh Khi cơ thể được bổ sung vitamin B7 thường xuyên thông qua các sản phẩm chức năng hoặc đồ ăn thì có thể giảm bớt triệu chứng rụng tóc hay kể cả những nốt ban màu đỏ kèm vảy. Ngoài ra, sự thiếu hụt vitamin B7 còn thể hiện qua việc móng yếu, giòn và dễ gãy. Ở trẻ sơ sinh thường dễ bị viêm da tiết bã và có thể khắc phục bằng cách bổ sung Biotin. 2.3. Hỗ trợ cho thai nhi phát triển Mặc dù, tình trạng thiếu hụt vitamin B7 không thường gặp ở phụ nữ mang thai nhưng các mẹ bầu vẫn nên bổ sung thêm để giúp thai nhi được khỏe mạnh. Do đó, các bác sĩ thường khuyến khích mẹ bầu uống thêm axit folic và vitamin, nhất là vitamin thuộc nhóm B. Tuy nhiên, một số trường hợp lạm dùng nhiều vitamin B7 cũng có thể khiến sức khỏe thai nhi bị đe dọa. Chính vì thế, tốt nhất mẹ bầu nên bổ sung loại vitamin này theo chỉ dẫn của bác sĩ. 2.4. Tim mạch khỏe mạnh Đối với tim mạch, vitamin B7 nói riêng và các loại vitamin thuộc nhóm B có ý nghĩa rất quan trọng. Nhờ có nguồn vitamin này mà tim mạch được bảo vệ và ngăn ngừa một số bệnh lý liên quan. Chẳng hạn như xơ vữa động mạch, đau tim, viêm nhiễm hoặc đột quỵ. Ngoài ra, sự kết hợp giữa crom và vitamin B7 còn hỗ trợ cho sự cải thiện nồng độ cholesterol của cơ thể. 2.5. Một số lợi ích khác cho sức khỏe Biotin là một trong những thành phần không thể thiếu đối với quá trình sản sinh enzyme và kích thích sự trao đổi chất của cơ thể. Ngoài ra, loại vitamin này còn có ý nghĩa rất quan trọng với sự hoạt động của một vài hệ thống tồn tại trong cơ thể. Điển hình như hệ tiêu hóa, hệ thần kinh hoặc tế bào. Đồng thời, vitamin H còn có vai trò hỗ trợ sản xuất Glucose và axit béo. Trong khi đó, đây là những nguồn năng lượng dồi dào cho cơ thể vận động. 3. Hàm lượng Biotin như thế nào là đủ? Biotin là một loại vitamin rất cần thiết cho sức khỏe cũng như sự phát triển của thể chất. Tuy nhiên, ngoài những hữu ích từ tác dụng của Biotin thì việc quá thừa hoặc quá thiếu cũng ảnh hưởng nhiều đến khả năng hoạt động của các bộ phận trong cơ thể. Vậy hàm lượng vitamin H như thế nào là đủ, thiếu hoặc thừa đối với từng người? Để giúp các bạn hiểu rõ hơn, sau đây là một số chia sẻ cụ thể nhất: 3.1. Hàm lượng đủ Theo bác sĩ, những đối tượng từ 18 tuổi trở lên, mỗi ngày nên cung cấp cho cơ thể từ 30 - 100mcg. Đặc biệt, với những trường hợp đang mang thai hoặc có con nhỏ còn bú sữa mẹ thì hàm lượng cần đạt được ít nhất là 35mcg. Đối với trẻ em thì hàm lượng vitamin H được xem là đủ khi: Trẻ sơ sinh (tức từ 0 đến 12 tháng tuổi): khoảng 5 - 6 mcg. Trẻ em từ 1 - 3 tuổi: khoảng 8mcg. Trẻ em từ 4 - 8 tuổi: khoảng 12mcg. Trẻ em từ 9 - 13 tuổi: khoảng 20mcg. Thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 14 đến 18: khoảng 25mcg. 3.2. Thiếu biotin Đến thời điểm hiện tại, trong y khoa vẫn chưa tìm được một xét nghiệm nào có thể phát hiện được chỉ số vitamin H thấp hay cao. Tuy nhiên, các bác sĩ vẫn có thể dựa trên một số triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán tình trạng của bệnh nhân. Cụ thể gồm các biểu hiện như: Tóc ít, thường xuyên rụng tóc, rụng tóc nhiều. Móng tay, móng chân thường rất giòn, dễ gãy. Cơ bắp đau nhức. Khi thời tiết thay đổi, cơ thể thường có biểu hiện phát ban màu đỏ kèm theo vảy xung quanh mắt, miệng và mũi. Lưỡi thường có màu đỏ tươi, kèm theo biểu hiện đau và sưng. Thường xuyên bị khô mắt. Quan sát vùng xung quanh khóe miệng thường thấy có nhiều vết nứt. Có biểu hiện trầm cảm và thường xuyên cảm thấy chán ăn, mệt mỏi. Khó ngủ, mất ngủ và xuất hiện ảo giác. Tay và chân có biểu hiện ngứa ran. Thông thường, người mắc bệnh cần phải truyền thức ăn vào cơ thể thông qua ống dài hạn và phụ nữ đang mang thai là đối tượng có khả năng thiếu vitamin B7. Theo bác sĩ, chỉ số nồng độ của vitamin này thấp còn xuất hiện ở những người bị suy dinh dưỡng, đang thực hiện chế độ giảm cân nhanh chóng hay bị di truyền từ cha mẹ. Đặc biệt, bệnh nhân bị tiểu đường và người hút thuốc lá thường có chỉ số hàm lượng vitamin B7 rất thấp. 3.3. Thừa Biotin Biotin có đặc tính tan trong nước, do đó khi cơ thể có nồng độ vitamin này quá cao sẽ tự đào thải ra bên ngoài thông qua đường tiểu. Do quá trình hấp thụ vitamin B7 diễn ra rất dễ dàng nên hiện tượng dư thừa cũng không làm mất tác dụng của biotin. Tuy nhiên, trước sự dư thừa này, cơ thể một số người sẽ xuất hiện những triệu chứng như buồn nôn hoặc gặp phải một số vấn đề về đường tiêu hóa. Đối với cơ thể, những tác dụng của biotin mang lại có ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Do đó, mỗi người cần cung cấp đủ hàm lượng vitamin này cho cơ thể. Đặc biệt, những bệnh nhân bị tiểu đường, hệ tiêu hóa kém hấp thu nên bổ sung nhiều hơn.
medlatec
1,444
Chỉ điểm 7 nguyên nhân khiến nước tiểu có cặn Nước tiểu là sản phẩm của hệ bài tiết trong quá trình đưa chất thải và chất độc ra bên ngoài để giữ sự ổn định cho cơ thể. Chính vì thế, mọi bất thường ở nước tiểu đều có thể là dấu hiệu cảnh báo vấn đề về sức khỏe. Vậy nước tiểu có cặn có phải là bất thường và nguyên nhân do đâu? 1. Cơ chế hình thành và trạng thái bình thường của nước tiểu 1.1. Cơ chế hình thành nước tiểu Nước tiểu là một loại chất lỏng do cơ thể đào thải ra ngoài; trong đó chủ yếu chứa nước, ure, acid uric, muối,... Để hình thành nên nước tiểu cần phải trải qua những quá trình biến đổi trung gian phức tạp tại thận. Mỗi quả thận có kết cấu bao gồm bộ phận sinh ra nước tiểu (còn gọi là nhu mô thận) và bộ phận bài tiết nước tiểu (còn gọi là bể thận). Tại nhu mô thận sẽ có các ống và các tiểu cầu thận; máu đi qua tiểu cầu thận sẽ được lọc một lượt, phần nước thừa và chất phế thải ở trong máu được đưa đến các ống nhỏ, đây chính là nước tiểu. Nước tiểu tập trung tại bể thận rồi xuống bàng quang qua niệu quản. Nếu nước tiểu đạt được lượng nhất định thì bàng quang sẽ phình ra. Khi đó, tín hiệu kích thích sẽ được dây thần kinh truyền lên đại não và bộ phận này sẽ phát tín hiệu điều khiển bàng quang đẩy nước tiểu ra ngoài cơ thể. Cầu thận của người trưởng thành mỗi ngày lọc khoảng 1440 lít máu cũng có nghĩa là khoảng 170 lít tiểu đầu được tạo ra. Do quá trình hấp thu lại nên chỉ chính thức tạo ra được khoảng 1.5 lít nước tiểu. 1.2. Trạng thái bình thường của nước tiểu Bình thường, nước tiểu màu vàng nhạt hoặc hổ phách, trong suốt. Tùy thuộc vào thời gian đi tiểu và lượng nước tiểu mà màu sắc của nước tiểu sẽ khác nhau. Khi uống ít nước và lâu đi tiểu thì màu nước tiểu sẽ sẫm hơn. Khi nước tiểu được để lắng đọng trong một thời gian nhất định sẽ có một lớp vẩn đục nằm lơ lửng ở giữa hoặc lắng đọng ở đáy bình chứa nước tiểu. Vì thế, nếu thấy nước tiểu có lắng cặn xuống bề mặt dụng cụ chứa thì đó là hiện tượng bình thường vì đây chính là cặn của axit uric, urat natri hoặc phosphat có trong nước tiểu. Nước tiểu có thể bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố như thuốc, thực phẩm, bệnh lý,... Vì thế, nếu thấy xuất hiện tình trạng nước tiểu có cặn, không có màu hay màu bất thường, có mùi lạ,... thì không nên bỏ qua bởi nó vì nó là tín hiệu cảnh báo sức khỏe có vấn đề. 2. Nước tiểu có cặn - nguyên nhân do đâu? 2.1. Dung nạp thực phẩm Màu sắc và trạng thái nước tiểu có thể bị ảnh hưởng bởi các loại thức ăn nạp vào cơ thể. Nếu ăn quá nhiều thực phẩm giàu vitamin D hoặc phốt pho có thể khiến nước tiểu có cặn vì lượng phốt pho dư thừa sẽ được thận đào qua nước tiểu. 2.2. Bị nhiễm trùng đường tiết niệu Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây nên tình trạng có cặn trong nước tiểu. Đặc trưng của nhiễm trùng tiết niệu là sự hiện diện của vi khuẩn ở trong nước tiểu hoặc các triệu chứng cho thấy sự xâm nhập của vi khuẩn ở đường tiết niệu. Người bị nhiễm trùng đường tiết niệu thường thấy cặn lắng trong nước tiểu tạo thành màu giống như màu sữa. Ngoài ra, nước tiểu còn dễ bị đục do nhiễm trùng tạo mủ hoặc máu ở đường tiết niệu. Cặn lắng ở nước tiểu có thể là kết quả của sự tích tụ tế bào bạch cầu. Bệnh cũng sẽ khiến người bệnh cảm thấy nóng rát, đau khi đi tiểu. 2.3. Nhiễm trùng thận Đại đa số tình trạng nhiễm trùng đều ảnh hưởng tới thận. Khởi phát là nhiễm trùng đường tiết niệu sau đó nếu không điều trị nhiễm trùng sẽ lan rộng và gây nên hiện tượng nước tiểu có cặn, có mủ, sốt, mệt mỏi, ớn lạnh, buồn nôn, đau lưng,... 2.4. Tiểu phosphate Nguyên nhân gây nên hiện tượng này là do có nhiều phosphate bài tiết ở nước tiểu. Khi tiểu tiện, người bệnh thỉnh thoảng sẽ thấy nước tiểu có màu như nước vo gạo, khi để lắng có hiện tượng cặn lắng như cặn vôi. Cần lưu ý rằng tiểu phosphate không phải là bệnh lý nhưng nếu nó kéo dài kết hợp với uống ít nước rất dễ bị lắng đọng tinh thể phosphate và hình thành sỏi thận. 2.5. Tiểu dưỡng chấp Sự rò rỉ lưu thông từ hệ bạch mạch vào thận sẽ hình thành bệnh tiểu dưỡng chấp. Người mắc bệnh này ngoài triệu chứng nước tiểu có cặn còn kèm theo màu nước tiểu giống như nước vo gạo hoặc đục như sữa, có váng mỡ, phần dưới đáy nước tiểu lắng lại các mảng keo trắng giống như mỡ đông. 2.6. Sử dụng thuốc Việc dùng một số loại thuốc có thể gây nên tình trạng lắng cặn trong nước tiểu như: vitamin B, C; thuốc trị tiểu đường;... vì chúng có chứa nhiều phốt pho. 2.7. Không uống đủ nước Nước tiểu có cặn còn có thể xuất phát từ việc uống nước không đủ. Do cơ thể không được cấp đủ nước nên không có khả năng lọc hết chất bên trong đường niệu. Trường hợp này chỉ cần uống đủ 1.5 - 2 lít nước/ ngày là sẽ chấm dứt cặn trong nước tiểu. 3. Xét nghiệm cặn nước tiểu - tìm nguyên nhân khiến nước tiểu có cặn Như vậy có thể thấy rằng hầu hết các trường hợp nước tiểu có cặn là do xuất phát từ vấn đề bất thường của sức khỏe. Vì thế, tình trạng này cần được kiểm tra để xác định nguyên nhân thì mới có được phương hướng khắc phục hiệu quả. Xét nghiệm cặn nước tiểu giúp đạt được mục đích ấy. Mục đích của việc xét nghiệm cặn nước tiểu gồm: - Kiểm tra nhiễm trùng tiểu tiện hoặc bệnh lý nào đó gây nên nước tiểu có cặn. - Kiểm tra kết quả điều trị một số bệnh như: sỏi thận, tiểu đường, nhiễm trùng tiểu tiện, bệnh về gan và thận, cao huyết áp.
medlatec
1,107
Xoắn polyp cổ tử cung khi mang thai có nguy hiểm không? Polyp cổ tử cung là bệnh lý phụ khoa mà ít mẹ bầu để ý đến. Chỉ đến khi bệnh phát triển nhanh, gây khó chịu thì các mẹ bầu mới quan tâm. Lúc này việc điều trị thường là xoắn polyp. Vậy xoắn polyp cổ tử cung khi mang thai có nguy hiểm không, quy trình thực hiện thế nào, hãy tìm hiểu rõ hơn qua chia sẻ sau nhé. 1. Xoắn Polyp cổ tử cung là phương pháp gì? Polyp cổ tử cung là tình trạng xuất hiện những khối u cục có kích thước đa dạng ở bề mặt trong hoặc bên ngoài cổ tử cung. Hầu hết các khối polyp đều có cấu trúc mỏng, tuy nhiên cũng có không ít trường hợp khối polyp có kích thước to hơn hoặc mật độ dày hơn mức bình thường, dễ dẫn tới tình trạng khó thụ thai, vô sinh hiếm muộn hoặc ảnh hưởng đến đường tiết niệu. Lúc này, giải pháp điều trị phổ biến nhất được các bác sĩ chỉ định đó là xoắn polyp cổ tử cung. Đây là phương pháp được đánh giá khá cao bởi mang lại hiệu quả điều trị đồng thời giảm đáng kể tỷ lệ tái phát. Xoắn polyp cổ tử cung là phương pháp sử dụng những dụng cụ chuyên biệt để xoắn các khối polyp lại với nhau Về cách thức thực hiện, phương pháp này sử dụng những dụng cụ chuyên biệt để xoắn các khối polyp lại với nhau. Các khối này sẽ được xoắn cho tới khi có cùng một cuống. Bước tiếp theo, bác sĩ đưa dụng cụ vào và loại bỏ toàn khối polyp ở cổ tử cung. 2. Các dấu hiệu cho thấy mẹ bầu nên thực hiện xoắn polyp cổ tử cung Mặc dù bản chất của các khối Polyp vốn lành tính và không gây nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên nếu như để kéo dài không điều trị, bệnh có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng và làm giảm chất lượng cuộc sống của chị em. Đặc biệt, trong giai đoạn mang thai, lúc này hệ miễn dịch của mẹ bầu trở nên suy yếu hơn bao giờ hết. Do đó, nếu chủ quan, các khối Polyp có thể tác động tiêu cực đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Các dấu hiệu điển hình của khối polyp ở cổ tử cung là đau bụng âm ỉ hoặc đau dữ dội kéo dài Một số dấu hiệu điển hình của bệnh trong thai kỳ bao gồm: – Đau bụng dưới âm ỉ hoặc dữ dội kéo dài Những cơn đau bụng dưới âm ỉ hoặc dữ dội kéo dài nhiều ngày mà không đỡ có thể là dấu hiệu cảnh báo polyp cổ tử cung. Cùng với đó, những cơn đau này cũng có thể lan rộng tới các vị trí khác trên cơ thể. – Đau ở vùng hạ vị Cảm giác đau ở vùng hạ vị sẽ trở nên rõ ràng hơn khi chị em lấy tay nắn hoặc day nhẹ ở vùng hạ vị. – Xuất huyết âm đạo một cách bất thường Xuất huyết âm đạo một cách bất thường sau khi quan hệ tình dục hoặc rối loạn chu kỳ kinh nguyệt thì khả năng cao đây là dấu hiệu của xoắn polyp. – Một số dấu hiệu khác Bên cạnh đó, các khối polyp ở cổ tử cung cũng có thể gây ra một số triệu chứng như: Âm đạo tiết nhiều dịch nhầy, có mùi khó chịu, tiểu buốt, tiểu rắt, táo bón… 3. Quy trình thực hiện xoắn polyp cổ tử cung Như đã đề cập ở trên, đây là một phương pháp hiệu quả nhằm loại bỏ triệt để các khối Polyp. Với những mẹ bầu còn lo lắng về các di chứng sau thực hiện thì có thể hoàn toàn yên tâm bởi xoắn polyp về bản chất chỉ là dạng tiểu phẫu. Để có thể hình dung rõ hơn về phương pháp này, chị em có thể tham khảo quy trình xoắn Polyp cơ bản với các bước như sau: Bước 1: Thăm khám về tình trạng bệnh đồng thời tư vấn cụ thể về phương pháp chữa trị. Bước 2: Vệ sinh sạch sẽ vùng kín của bệnh nhân nhằm loại bỏ vi khuẩn và hạn chế nguy cơ gây viêm nhiễm. Bước 3: Sử dụng kẹp mỏ vịt để mở âm đạo, tiếp theo bác sĩ đưa thiết bị nội soi vào âm đạo. Bước 4: Sau khi đã xác định được vị trí cũng như số lượng polyp, bác sĩ tiếp tục sử dụng dụng cụ chuyên dụng để xoắn các khối polyp lại với nhau cho đến khi các khối polyp có cùng một cuống. Kết thúc bước này, bác sĩ dùng dao mổ để cắt khối polyp ra bên ngoài cơ thể Bước 5: Kết thúc quá trình tiểu phẫu, vệ sinh vùng kín sạch sẽ cho chị em. 4. Xoắn polyp cổ tử cung khi mang thai liệu có nguy hiểm hay không? Với những mẹ bầu còn đang thắc mắc liệu phương pháp xoắn polyp cổ tử cung khi mang thai có nguy hiểm không thì có thể hoàn toàn an tâm bởi đây chỉ là hình thức tiểu phẫu nên khá an toàn, nguy cơ gặp các biến chứng là vô cùng thấp. Bên cạnh đó, với trình độ của bác sĩ cũng như sự hỗ trợ của các thiết bị tiên tiến thì việc phẫu thuật sẽ được thực hiện nhanh chóng và hiện quả nhất. Không chỉ giúp loại bỏ triệt để khối polyp, hạn chế các tổn thương lên niêm mạc tử cung, phương pháp này còn đảm bảo không ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Hơn nữa, người bệnh cũng không mất quá nhiều thời gian để hồi phục, thông thường, chỉ khoảng sau 2 đến 3 ngày sau phẫu thuật là đã có thể đi lại, sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, để đảm bảo việc điều trị đạt hiệu quả cao cũng như đẩy nhanh quá trình hồi phục thì mẹ bầu cũng cần nên lưu ý: – Vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục. – Tránh làm việc hoặc vận động mạnh, tuy nhiên mẹ bầu vẫn có thể khởi động với những bài tập đơn giản, nhẹ nhàng để thúc đẩy tuần hoàn máu cũng như tăng sức đề kháng cho cơ thể. – Bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết, chú ý “nạp” thêm các loại thực phẩm có chứa chất chống oxy hóa như rau xanh, trái cây. – Hạn chế quan hệ tình dục để cơ thể được phục hồi tốt nhất.
thucuc
1,146
Giải đáp viêm túi mật điều trị như thế nào? Viêm túi mật điều trị có 2 cách chính: dùng thuốc và phẫu thuật, tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của người bệnh. Nhìn chung đây là một bệnh lý khá phổ biến, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. 1. Viêm túi mật là gì? Trên 90% các trường hợp viêm túi mật đều đi kèm theo sỏi. Nguyên nhân là chính là do sỏi bị kẹt ở cổ túi mật dẫn đến vi khuẩn xâm nhập đến vị trí bị tổn thương, sau đó sẽ xuất hiện tình trạng viêm nhiễm. Ngoài ra viêm túi mật cũng có thể do các yếu tố không liên quan đến túi mật như nhiễm trùng vi khuẩn E.coli (ở phụ  nữ mang thai), chấn thương, thương hàn, nhiễm trùng huyết, ung thư, xơ hóa, gập góc ống mật chủ dẫn đến tắc ống túi mật. Viêm túi mật nếu không được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe của người bệnh, thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng. Nguyên nhân chính dẫn đến viêm túi mật đó chính là do sỏi mật. 2. Giải đáp viêm túi mật điều trị như thế nào? Người bệnh khi nghi ngờ bị viêm túi mật nên chủ động thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt để giải quyết các triệu chứng khó chịu một cách nhanh chóng và hạn chế tối đa biến chứng nguy hiểm. Hiện có hai phương pháp chính được áp dụng trong điều trị viêm túi mật là: dùng thuốc và phẫu thuật. 2.1 Viêm túi mật điều trị bằng thuốc Dùng thuốc là phương pháp được áp dụng phổ biến và luôn ưu tiên hàng đầu trong điều trị viêm túi mật. Khi sử dụng thuốc phải nhịn ăn, phải sử dụng hình thức truyền dịch để nuôi dưỡng cơ thể. Mục đích để tránh kích thích túi mật, tụy, bổ sung điện giải và kéo dài sự nghỉ ngơi tại chỗ. Hai nhóm kháng sinh chính thường được chỉ định để điều trị viêm túi mật là Qui-nolon thế hệ 2 và Imi-dazole – Nhóm Imi-dazole bao gồm metro-nidazole, tini-dazole và orni-dazole: Nhóm thuốc này có ưu điểm là giá thành rẻ tuy nhiên trong quá trình sử dụng có thể gây ra một số tác dụng phụ,điển hình là các biểu hiện ở mức độ nhẹ như chóng mặt, buồn nôn, nôn, nổi mày đay, đau thượng vị,… – Nhóm Qui-nolon thế hệ 2 bao gồm cipro-floxacin hoặc pefla-cin: Đây là nhóm thuốc được lựa chọn đầu tiên do giá thành rẻ mà lại có hiệu quả cao. Tuy nhiên nhóm thuốc này vẫn có thể kèm theo một số tác dụng không mong muốn. Điển hình như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau nhức xương khớp, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ… Do đó người bệnh cần lưu ý khi được chỉ định sử dụng nhóm thuốc kháng sinh này. Ngoài ra các bác sĩ có thể kê thêm một số loại thuốc bổ sung để điều trị triệu chứng như: – Các loại thuốc kháng viêm, giảm co bóp. – Thuốc như No-spa hoặc Spar-maverin… có tác dụng giảm đau, giãn cơ trơn. 2.2 Viêm túi mật điều trị bằng phẫu thuật Phẫu thuật nội soi cắt túi mật là một trong những phương pháp điều trị chính, được đánh giá mang lại hiệu quả cao cho người bệnh. Trường hợp người bệnh không thể đáp ứng tốt với thuốc điều trị, bệnh trở nặng hơn, đe dọa tiến triển thành viêm túi mật hoại tử hoặc viêm túi mật phúc mạc thì người bệnh sẽ phải mổ cấp cứu để loại bỏ túi mật. Hiện nay, với nhiều ưu điểm như ít đau, tính thẩm mỹ cao, tỷ lệ biến chứng thấp, thời gian phục hồi nhanh…thì phẫu thuật nội soi cắt túi mật thường được ưu tiên lựa chọn. Tuy nhiên cũng có những trường hợp không thể mổ nội soi và bắt buộc phải chuyển sang mổ mở. Sau phẫu thuật cắt túi mật, người bệnh vẫn có thể sống khỏe mạnh, bình thường, không ảnh hưởng đến sức khỏe hay tuổi thọ. Lúc này dịch mật tiết ra từ gan thay vì được lưu trữ tại túi mật thì sẽ trực tiếp đưa thẳng xuống ruột non. Thời gian đầu do có những xáo trộn về số lượng và chất lượng của dịch mật nên người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng khó chịu như đau bụng, đầy hơi, khó tiêu… Trong giai đoạn này, bệnh nhân cần lưu ý về chế độ ăn uống, sinh hoạt: nên ăn thực phẩm dễ tiêu, hạn chế đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, vừa ăn vừa theo dõi nếu không thấy xuất hiện triệu chứng nào khó chịu đáng kể thì có thể quay trở lại ăn uống và sinh hoạt bình thường. Nhìn chung bệnh nhân viêm túi mật cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được đánh giá chính xác tình trạng bệnh và tư vấn cách điều trị phù hợp. 3. 4 lưu ý về ăn uống, sinh hoạt hỗ trợ điều trị viêm túi mật Bên cạnh việc điều trị tích cực theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cũng cần lưu ý đến chế độ ăn uống, sinh  hoạt hàng ngày như sau: – Hạn chế ăn uống (trường hợp chỉ định điều trị bằng thuốc): Trong thời gian đầu để không bị ứ mật thêm tại túi mật đang bị viêm bạn có thể phải hạn chế ăn uống. Thay vào đó sẽ tiến hành truyền nước và dịch để tránh tình trạng mất nước. – Hạn chế ăn chất béo, tránh đồ chiên rán, chế biến sẵn hoặc thức ăn nhanh gây khó tiêu. – Để hỗ trợ tiêu hóa để tăng cường bổ sung chất xơ, rau xanh và trái cây. – Tích cực vận động thường xuyên và tập thể dục mỗi ngày. Người bệnh viêm túi mật nên bổ sung chất xơ từ các loại rau quả trái cây tươi để tăng cường hỗ trợ điều trị. 4. Biến chứng của viêm túi mật Viêm túi mật nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ dẫn tới nhiều biến chứng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như: – Thủng túi mật: túi mật bị viêm do sự tích tụ của dịch mật sẽ dẫn đến thủng túi mật. Đây là biến chứng cực kỳ nguy hiểm, có thể dẫn tới suy tuần hoàn, chảy máu nội tạng, có lỗ rò trong đường tiêu hóa…gây đe dọa tính mạng của người bệnh. – Viêm phúc mạc mật: túi mật bị giãn nỡ, thành túi mật yếu dẫn tới tình trạng dịch mật thấm vào ổ bụng gây ra viêm phúc mạc mật. Bệnh nhân khi bị viêm phúc mạc mật có thể bị sốc nhiễm khuẩn, truy tim mạch, tử vong. – Viêm mủ, áp xe đường dẫn mật. Như vậy có thể viêm túi mật rất nguy hiểm và việc điều trị càng sớm càng tốt là rất quan trọng. Để biết chính xác viêm túi mật điều trị theo cách nào là hiệu quả,người bệnh cần thăm khám và tư vấn cụ thể với bác sĩ chuyên khoa ngay khi xuất hiện các triệu chứng ban đầu như đau vùng hạ sườn phải (đôi khi đau ở vùng thượng vị), sốt, vàng da, vàng mắt, lưỡi, lòng bàn tay, bàn chân…Điều này sẽ giúp bạn tránh được những biến chứng và tình trạng nặng hơn của bệnh.
thucuc
1,305
Dấu hiệu đột quỵ Đột quỵ là tình trạng bệnh lý có thể gây mất cảm giác nửa người, hôn mê và thậm chí là tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Do đó khi phát hiện có các dấu hiệu đột quỵ, cần nhanh chóng gọi cấp cứu và tìm kiếm sự trợ giúp từ những người xung quanh. Theo thống kê đột quỵ là 1 trong 3 nguyên nhân gây tử vong cao sau tim mạch và ung thư. Theo thống kê đột quỵ là 1 trong 3 nguyên nhân gây tử vong cao sau tim mạch và ung thư. Do đó phát hiện sớm các dấu hiệu đột quỵ là rất cần thiết, giúp hạn chế những biến chứng nguy hiểm của bệnh đồng thời rút ngắn thời gian điều trị bệnh. Cần lưu ý các dấu hiệu và triệu chứng đột quỵ là khác nhau trong từng trường hợp, nhưng nhìn chung thường bắt đầu đột ngột. Bởi vì các phần khác nhau của bộ não kiểm soát các bộ phận khác nhau của cơ thể, các triệu chứng và dấu hiệu đột quỵ mà người bệnh gặp phải sẽ phụ thuộc vào phần bộ não bị ảnh hưởng cũng như mức độ thiệt hại. Sau đây là một số dấu hiệu đột quỵ mà chúng ta cần lưu ý: 1. Yếu một bên cơ mặt Yếu một bên cơ mặt đột ngột có thể là dấu hiệu đột quỵ. Yếu một bên cơ mặt đột ngột có thể là dấu hiệu đột quỵ. Để kiểm tra có thể yêu cầu người bệnh cười hoặc nhe răng. Nếu một bên mặt chùng xuống hoặc không cử động thì có thể người bệnh đã rơi vào tình trạng này. 2. Yếu tay hoặc chân Những người nghi ngờ bị đột quỵ không có khả năng nhấc cả hai cánh tay lên và giữ chúng do suy yếu hoặc tê ở cánh tay. Ngoài tay, chân còn có dấu hiệu như đi lại khó khăn và nặng nề hơn bình thường, dễ bị vấp ngã không nhấc chân lên được… 3. Đau đầu nặng Một triệu chứng hay gặp ở người bị đột quỵ là đau đầu nặng, đột ngột. Một triệu chứng hay gặp ở người bị đột quỵ là đau đầu nặng, đột ngột. Một nghiên cứu gồm 588 bệnh nhân cho thấy những người bị đau đầu khi khởi phát đột quỵ thường là người trẻ và có tiền sử đau nửa đầu. Phụ nữ dễ bị đau đầu khi rơi vào tình trạng này hơn so với nam giới. 4. Chóng mặt hoặc mất thăng bằng Nhiều người nhầm tưởng các triệu chứng chóng mặt, buồn nôn, mất thăng bằng là do các bệnh lý khác, tuy nhiên trên thực tế đó có thể là dấu hiệu đột quỵ. 5. Nói năng lú lẫn Giọng nói rít và ngọng bất thường, môi, lưỡi bị tê cứng, nói năng không rõ ràng và phải gắng sức khi nói. 6. Khó thở hoặc tim đập nhanh Phụ nữ bị đột quỵ dễ gặp phải triệu chứng khó thở hoặc tim đập nhanh. Đây là một trong những điểm khác biệt giới trong đột quỵ. 7. Đau Mặc dù không phải là dấu hiệu điển hình của đột quỵ, nhưng nếu đột ngột bị đau ở một bên cánh tay, chân, một bên mặt hoặc ngực thì không nên chủ quan. Một nghiên cứu cho thấy phụ nữ trải qua các triệu chứng không điển hình nhiều hơn 62% so với nam giới và một trong các triệu chứng hay gặp là đau. Ngoài ra người bệnh còn có thể gặp phải những triệu chứng khác như rối loạn trí nhớ, không phân biệt được những gì đang xảy ra xung quanh, mắt nhìn mờ, ù tai… Khi phát hiện bản thân hoặc người nào đó xung quanh có các dấu hiệu nêu trên, cần gọi cấp cứu ngay lập tức. Bệnh đột quỵ càng được phát hiện sớm thì cơ hội điều trị thành công càng cao, hạn chế các biến chứng nguy hiểm.
thucuc
687
Rối loạn kinh nguyệt khi mắc covid: Nguyên nhân và cách điều trị Rối loạn kinh nguyệt khi mắc covid được hiểu là do sự mất cân bằng hormone, stress và tình trạng viêm nhiễm bởi virut gây ra. Hầu hết các triệu chứng sẽ kéo dài trong vài tháng sau khi khỏi bệnh, sau đó sẽ trở lại bình thường dần. Tuy nhiên, nếu triệu chứng vẫn còn kéo dài, bạn nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám, điều trị kịp thời. 1. Nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt khi mắc covid Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến rối loạn kinh nguyệt do mắc covid-19: – Sự mất cân bằng hormone: Covid-19 có thể làm ảnh hưởng đến sự tiết ra các hormone estrogen và progesterone từ buồng trứng, dẫn đến rối loạn kinh nguyệt. – Stress: Khi mắc covid-19, người bệnh sẽ cần cách ly, điều trị. Điều này có thể gây stress cho cơ thể, ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của chị em phụ nữ. Kinh nguyệt không đều là hiện tượng không hiếm gặp ở người bệnh mắc covid-19 – Viêm nhiễm: Bản thân covid-19 là một bệnh viêm nhiễm, có thể gây viêm nội mạc tử cung và ảnh hưởng đến khả năng tiết hormone của buồng trứng, dẫn đến chu kì kinh không ổn định. – Giảm khả năng miễn dịch: Cơ thể đang tập trung hết sức lực để chống lại virus covid-19 có thể dẫn đến sự mất cân bằng chức năng cơ quan, trong đó có hệ thống sinh sản ở nữ giới. – Kiệt sức, mất năng lượng: Triệu chứng mệt mỏi khi mắc covid-19 có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ. Có thể nói, chu kì kinh nguyệt không đều do bạn đang mắc covid-19 là hiện tượng không hiếm gặp. Bạn nên xác định rõ về nguyên nhân tại sao kì kinh nguyệt của mình đang bị rối loạn để có hướng cải thiện sớm nhất. 2. Biểu hiện rối loạn kinh nguyệt do covid Có khoảng 200 triệu triệu chứng liên quan đến hội chứng hậu covid-19, trong đó nhiều chị em phụ nữ cho rằng biến thể virus corona mới đang gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của họ. Các vấn đề về chu kỳ kinh nguyệt bất thường và đau bụng kinh có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng hậu covid-19, về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. – Rối loạn kinh nguyệt sau covid-19 thể hiện qua các dấu hiệu như chu kỳ kinh nguyệt không đều, kéo dài (hoặc ngắn ngày), quá nhiều, trễ kinh, hay chậm kinh. Đau bụng, tâm trạng khó chịu, căng thẳng,.. là những dấu hiệu của chị em bị rối loạn kinh nguyệt – Các khối máu đông bất thường trong dịch tiết kinh nguyệt, ví dụ như chảy máu bất thường trong kỳ kinh nguyệt. – Hội chứng tiền kinh nguyệt có thể dẫn đến các triệu chứng như: cáu kỉnh, lo lắng, bồn chồn, tức giận, mất ngủ, khó tập trung, thờ ơ, trầm cảm, đau đầu, chóng mặt, đau nhức chân tay, ngất xỉu, tim đập nhanh, táo bón, buồn nôn, nôn, mệt mỏi,.. Biểu hiện rối loạn kinh nguyệt do mắc covid rất đa dạng, tùy vào cơ địa của từng người. Chị em hãy thường xuyên theo dõi “tiếng nói” của cơ thể để phát hiện kịp thời những bất thường đang diễn ra. 3. Cần làm gì khi rối loạn kinh nguyệt do mắc covid? Rối loạn kinh nguyệt khiến luôn cho chị em bị mệt mỏi, là “dấu hiệu cảnh báo” về sức khỏe của bộ máy sinh sản, vì vậy bạn nên chủ động chăm sóc sức khỏe của mình bằng 1 số biện pháp dưới đây: 3.1. Điều trị rối loạn kinh nguyệt khi mắc covid bằng Đông y cổ truyền Đông y cổ truyền có những phương pháp điều trị hiệu quả cho rối loạn chu kinh nguyệt khi mắc covid-19 như: – Sử dụng các vị thuốc giúp bồi bổ buồng trứng: Những vị thuốc như: đẳng sâm, hoài sơn, nhung nhựa… giúp bổ sung năng lượng, khôi phục chức năng buồng trứng, làm tăng sản xuất hormone estrogen để điều hòa kinh nguyệt. – Dùng thuốc bổ huyết: Thuốc như huyết giáp cây, phục linh, hồng xiêm… giúp bổ máu, kích thích tử cung, ổn định chu kỳ kinh nguyệt. – Ăn quả mọng, nhiều rau xanh: Bổ sung vitamin và dưỡng chất giúp hỗ trợ cải thiện chu kì kinh nguyệt của chị em phụ nữ. – Thuốc bổ can: Để giảm stress do mắc covid-19 gây ra, giúp cân bằng lại hormone, bạn có thể dùng thuốc bổ can như nghệ vàng, lá non sen, kim ngân hoa,… Bên cạnh đó, bạn nên nghỉ ngơi đầy đủ, hạn chế suy nghĩ nhiều, căng thẳng và có chế độ dinh dưỡng hợp lý để có cơ thể khỏe mạnh, chu kì kinh đều đặn, ổn định. 3.2. Điều trị rối loạn kinh nguyệt khi mắc covid bằng phương pháp Tây y hiện đại Bên cạnh Đông y cổ truyền thì Tây y cũng là phương pháp điều trị rối loạn kinh nguyệt được nhiều bác sĩ khuyên chị em nên sử dụng. Thông qua thăm khám, xét nghiệm, bác sĩ sản phụ khoa sẽ nắm bắt được nguyên nhân dẫn đến chu kì kinh của bạn không đều và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Một số biện pháp chữa rối loạn kinh nguyệt được dùng trong Tây y hiện đại: – Dùng thuốc điều chỉnh hormone: Nếu xác định là do mất cân bằng hormone gây rối loạn kinh nguyệt, bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều chỉnh hormone estrogen hoặc progesterone. – Thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học: Giữ tinh thần thoải mái, ăn uống cân bằng, tập thể dục thường xuyên để giảm stress là một phần quan trọng trong việc điều chỉnh lại hormone và chu kỳ kinh nguyệt. – Dùng thuốc bổ não: Nếu stress do mắc covid-19 kéo dài, bác sĩ có thể kê đơn thuốc hoạt huyết dưỡng não, an thần,… để giúp bạn bớt căng thẳng. Ngoài ra, bác sĩ còn phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân để có phác đồ điều trị phù hợp nhất, bao gồm cả kiểm tra nội tiết và siêu âm ổ bụng nếu cần thiết. Nếu rối loạn kinh nguyệt trầm trọng, kéo dài, chị em không nên chủ quan Kinh nguyệt là một trong những yếu tố phản ánh rõ nét về khả năng sinh sản của người phụ nữ. Chu kì kinh không đều có thể đến từ nhiều nguyên nhân, trong đó có các bệnh lý phụ khoa như: vô kinh, tắc kinh, quá sản nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung,.. Bệnh lý sẽ tiến triển phức tạp hơn nếu thời gian chẩn đoán và điều trị bị trì hoãn, kéo dài.
thucuc
1,176
Công dụng thuốc Roscef Roscef là một trong những loại thuốc thuộc nhóm kháng histamin, được sử dụng với mục đích làm giảm những triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay, mẩn ngứa. Cùng tham khảo một số thông 1. Thuốc Roscef có tác dụng gì? Roscef có chứa thành phần chính là hoạt chất Cetirizin. Đây là chất có khả năng kháng histamin giúp làm giảm histamin hóa học tự nhiên trong cơ thể nên thường được sử dụng để điều trị các triệu chứng cảm lạnh hoặc dị ứng gồm có hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt hoặc nước mũi. Trong một số trường hợp, Roscef cũng phát huy hiệu quả ở người bị mẩn ngứa, sưng do phát ban, mề đay. 2. Chỉ định và chống chỉ định Roscef 2.1. Chỉ định. Roscef được chỉ định trong kiểm soát, khắc phục những triệu chứng dị ứng thường gặp ở những bệnh như:Người bị viêm mũi dị ứng, sổ mũi theo mùa hoặc có thể không theo mùa.Người mắc các bệnh ngoài da do dị ứng gây ngứa ngáy, khó chịu.Bệnh nhân mắc mề đay mãn tính hoặc viêm kết mạc dị ứng.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Roscef chống chỉ định với những người bị dị ứng với hoạt chất Cetirizin, quá mẫn với hydroxyzine.Bệnh nhân suy thận, phụ nữ đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú không được sử dụng thuốc Roscef khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Roscef Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi sử dụng thuốc với liều dùng 10mg/ngày.Do thuốc được bào chế dưới dạng viên nên bạn cần uống thuốc bằng nước lọc, ngay sau khi ăn. Chú ý khi uống không nên nhai nát hoặc nghiền nhỏ thuốc. 4. Tác dụng phụ thuốc Roscef Trong quá trình sử dụng Roscef, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Tác dụng phụ thường gặp: Roscef có thể gây hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, suy nhược cơ thể, buồn nôn, nôn, viêm họng, khô miệng. Tác dụng phụ ít gặp: Người bệnh có thể tăng tiết nước bọt, kém ăn hoặc thèm ăn, thiểu niệu vô niệu, mặt đỏ.Tác dụng phụ hiếm gặp: Các vấn đề như shock phản vệ, thiếu máu, hạ huyết áp được ghi nhận trong một số trường hợp.Về cơ bản, trong quá trình điều trị, nếu bạn nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Roscef, bạn cần ngưng dùng thuốc ngay lập tức và thông báo với bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác.Thuốc Roscef, Thuốc kháng histamin, Bệnh viêm mũi dị ứng, Nổi mề đay, Dược 5. Tương tác thuốc Độ thanh thải của Roscef giảm nhẹ khi dùng chung với theophylin nên bạn cần đặc biệt quan tâm, chú ý. 6. Thận trọng khi dùng Người lớn tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận cần được dùng thuốc Roscef với liều thấp hơn bình thường và nên làm theo hướng dẫn của bác sĩ.Không dùng Roscef cho người cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc hoặc dùng chung với rượu, các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì thuốc có thể làm giảm tỉnh táo.Trong thời gian sử dụng thuốc Roscef , người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều dùng của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị bệnh.Nếu quên một liều Roscef, bạn cần dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều dùng tiếp đó, bạn hãy bỏ qua để tránh quá liều.Khi dùng thuốc, nếu nhận thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước, bạn tuyệt đối không được tiếp tục sử dụng.Thuốc Roscef cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp, tránh để gần tầm với của trẻ.Những thông tin về thuốc Roscef trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Do đó, các bạn hãy hỏi thêm ý kiến của bác sĩ có chuyên môn và dược sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
715
Tiểu buốt và đau bụng dưới là bị làm sao? Tiểu buốt và đau bụng dưới có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý liên quan đến đường tiết niệu. Tuy nhiên, nguyên nhân gây ra hiện tượng này không phải ai cũng biết.Tiểu buốt và đau bụng dưới là bị làm sao Nguyên nhân tiểu buốt và đau bụng dưới – Viêm bàng quang. Người bệnh thường có dấu hiệu tiểu buốt và đau bụng, tiểu nhiều, tiểu dắt… Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể thấy nước tiểu có màu đục và mùi hôi khó chịu. – Bệnh hẹp niệu đạo. Thông thường, hẹp niệu đạo là hậu quả của việc viêm nhiễm niệu đạo. Sau đó,  các tổn thương này tạo thành những sẹo gây hẹp niệu đạo. Khi đó, người bệnh sẽ thấy triệu chứng tiểu buốt và đau bụng dưới, tiểu khó, tiểu ít… Tiểu buốt và đau bụng dưới là hiện tượng khiến người bệnh không khỏi lo lắng – Sỏi hoặc dị vật đường tiết niệu. Nếu xuất hiện những cơn đau bất thường ở vùng bụng dưới, thắt lưng kèm theo đi tiểu buốt, đôi khi trong nước tiểu có lẫn máu thì rất có thể người bệnh đã bị sỏi hoặc dị vật ở bàng quang, thận hoặc niệu đạo… – Ung thư bàng quang. Đây là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, thậm chí có thể gây tử vong. Người bệnh sẽ có những biểu hiện ban đầu như tiểu buốt và đau bụng dưới, tiểu dắt… – Mắc các bệnh xã hội lây nhiễm qua đường tình dục, điển hình là bệnh lậu. Ngoài hiện tượng tiểu buốt và đau bụng dưới, người bệnh còn có những dấu hiệu đặc trưng của từng loại bệnh mắc phải. Trên đây chỉ là một số nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng tiểu buốt và đau bụng dưới. Để biết chính xác tình trạng bệnh, người bệnh cần tiến hành thăm khám mới có được kết quả chính xác. Cách xử trí khi bị tiểu buốt và đau bụng dưới – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục. Đối với phụ nữ, không được thụt rửa sâu vào trong âm đạo. – Có chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng. Bổ sung nhiều chất xơ, các loại hoa quả chứa nhiều vitamin, nhất là vitamin C để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Tiểu buốt và đau bụng dưới có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm – Uống đủ nước. Mỗi ngày cần uống 1.5 – 2l nước. – Không nhịn tiểu. Cần đi tiểu ngay khi có nhu cầu. Mỗi lần đi tiểu cố gắng thải hết lượng nước tiểu có trong bàng quang. – Luôn giữ vùng kín khô thoáng. Lau khô vùng kín sau khi tắm rửa rồi mới mặc quần áo. – Quan hệ tình dục an toàn. Sử dụng bao cao su khi quan hệ để không mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. – Không quan hệ tình dục khi đang có dấu hiệu của những bệnh về cơ quan sinh dục, vùng kín… Ngay khi có dấu hiệu tiểu buốt và đau bụng dưới, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám Ngay khi có dấu hiệu tiểu buốt và đau bụng dưới, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời. Không nên chủ quan, e ngại, để bệnh kéo dài bởi có thể gây khó khăn cho quá trình xử trí, hoặc gây ra những biến chứng không mong muốn. Trên đây là một số kiến thức liên quan đến hiện tượng tiểu buốt và đau bụng dưới.
thucuc
644
Tình trạng răng quặp vào trong và những ảnh hưởng Tình trạng răng quặp vào trong là khi răng bị sai lệch vị trí của các trục răng, sai lệch khớp cắn. Điều này khiến ảnh hưởng nghiêm trọng tới tính thẩm mỹ và các hoạt động ăn nhai của người bệnh. Để hiểu rõ hơn về tình trạng này, chúng ta hãy cùng tham khảo bài viết sau đây: 1. Thế nào là tình trạng răng quặp vào trong? Trường hợp răng cửa bị quặp Răng quặp vào trong hay còn được gọi là tình trạng răng cụp. Tình trạng này là khi răng bị mọc lệch mà rất nhiều người gặp phải. Răng quặp có thể gây ảnh hưởng lớn như về tính thẩm mỹ, về những hoạt động ăn nhai, về vấn đề giao tiếp, … Sau đây là những trường hợp răng quặp phổ biến: – Răng hàm trên bị quặp vào trong: Đây là trường hợp người bệnh cắn lại thì hàm phía dưới sẽ phủ răng ở hàm trên. Tình trạng này còn thường được gọi là răng móm. – Răng hàm dưới bị quặp vào trong: Khi đó, người bệnh cắn lại thì hàm phía trên, răng sẽ ở tư thế phủ lấy răng ở hàm dưới. Tình trạng này còn thường được gọi là răng hô. Bên cạnh đó, thực tế cũng xuất hiện những trường hợp có một hay nhiều chiếc răng bị quặp vào bên trong so với những răng còn lại. 2. Nguyên nhân khiến răng quặp vào trong Vấn đề răng quặp bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu chỉ quan sát bằng mắt thường sẽ rất khó để ta có thể phán đoán. Trong các nguyên nhân gây răng quặp, yếu tố di truyền, bẩm sinh và những thói quen xấu là 2 nguyên nhân cơ bản, thường gặp nhất: – Yếu tố di truyền và bẩm sinh: Đây là nguyên nhân liên quan tới vấn đề gen di truyền. Khi trong gia đình có người thân như ông, bà hoặc bố, mẹ bị răng quặp thì nguy cơ đẻ ra con cũng gặp tình trạng này là rất cao. Bên cạnh đó, điều này cũng có thể do sự phát triển bẩm sinh của bệnh nhân. Điều này khiến xương hàm dưới sẽ phát triển nhiều hơn hẳn so với xương hàm trên. Những thói quen xấu thường ngày sẽ khiến răng quặp – Những thói quen xấu: Nguyên nhân thứ 2 này chính là từ những thói quen hàng ngày mà chúng ta tưởng vô hại như nghiến răng, mút tay, bặm môi trên nhiều lần, … Tuy nhiên, những vấn đề này có thể được khắc phục bằng cách loại bỏ những thói quen xấu ấy. 3. Những ảnh hưởng của răng quặp Răng quặp vào trong gây ra rất nhiều ảnh hưởng không tốt tới người bệnh. Và sau đây là một số những tác động điển hình: 3.1 Ảnh hưởng tính thẩm mỹ Răng quặp vào trong tác động rất lớn tới tình trạng thẩm mỹ của người bệnh. Vấn đề này khiến gương mặt người bệnh trở nên kém thân thiện và mất điểm về nụ cười. Thậm chí, điều này còn gây ảnh hưởng tới sự tự tin của bản thân bệnh nhân. Họ tự ti và không dám cười một cách tự nhiên. Ngoài ra, việc phát âm cũng bị ảnh hưởng ít nhiều từ tình trạng răng quặp.Từ đó, các hoạt động giao tiếp trong đời sống hàng ngày cũng bị cản trở. 3.2 Ảnh hưởng tới hoạt động ăn nhai Hoạt động ăn nhai là điều tiếp theo bị ảnh hưởng từ tình trạng răng quặp. Khi bị răng quặp, việc nhai, xé thức ăn sẽ trở nên khó khăn hơn. Khi đó, quá trình thực hiện ăn nhai sẽ khiến răng cối và răng hàm phải hoạt động nhiều và tốn sức hơn. Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng ăn nhai cũng như khớp thái dương hàm sẽ dễ bị mỏi. 3.3 Tiềm ẩn những nguy cơ bệnh lý Khi bị răng quặp, người bệnh cũng sẽ gặp những khó khăn nhất định trong quá trình vệ sinh răng miệng. Do đó, vi khuẩn sẽ dễ dàng xâm nhập, tấn công và gây nên nhiều bệnh lý. Ví dụ như bệnh viêm nướu, sâu răng, viêm nha chu, … 4. Phương pháp khắc phục vấn đề răng quặp Tình trạng răng quặp vào trong có thể được cải thiện bằng một số phương pháp như sau: 4.1 Phục hình thẩm mỹ bằng răng sứ Bọc răng sứ giúp khắc phục vấn đề răng quặp Bọc sứ là một trong những giải pháp cho răng quặp được nhiều người lựa chọn. Bên cạnh giúp cải thiện về màu sắc và hình thể của răng, phương pháp này còn giúp khắc phục khớp cắn chuẩn. Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành mài một phần răng cho phù hợp với tỉ lệ rồi chụp mão sứ lên. Sau khi thực hiện răng sẽ trắng sáng, đều và thẳng hàng hơn. Những ưu điểm khi sử dụng phương pháp bọc sứ: – Thực hiện nhanh chóng. – Tính thẩm mỹ cao. – Tình trạng của khớp cắn được cải thiện rõ rệt. – Tuổi thọ răng sứ cao, trung bình từ 10 – 15 năm. Những hạn chế khi sử dụng phương pháp bọc sứ: – Không hỗ trợ bảo tồn răng thật. – Chi phí thực hiện cao. – Khả năng nhai, nghiền thức ăn về sau sẽ không được đảm bảo. – Cần có chế độ chăm sóc và ăn uống khoa học, phù hợp. 4.2 Niềng răng Niềng răng là phương pháp cũng được đánh giá cao về tác dụng khắc phục những hàm răng xấu, răng mọc sai lệch. Sử dụng các khí cụ nhỉnh nha, các bác sĩ sẽ kéo những răng mọc lệch lạc về đúng vị trí theo như mong muốn. Và việc chữa răng quặp bằng niềng răng mất bao nhiêu thời gian còn tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ và khoảng cách ta muốn răng dịch chuyển là bao nhiêu. Những ưu điểm khi sử dụng phương pháp niềng răng: – Tính thẩm mỹ cao: Chỉ sau 18 – 24 tháng, niềng răng đã đem đến cho hàm răng vẻ đẹp với độ chuẩn khớp cắn và những chiếc răng mọc thẳng, đều hơn. – Cải thiện chức năng ăn nhai: Sau khi đã giúp hàm răng thẳng đều và khít nhau, việc nghiền thức ăn sẽ không còn là trở ngại. – Chi phí không cao: trung bình chi phí niềng răng sẽ dao động từ 35 triệu – 50 triệu. – Độ bền cao: Sau khi niềng, tình trạng răng quặp vào trong sẽ chấm dứt hoàn toàn. Hàm răng đề và đẹp sẽ được duy trì. Những hạn chế khi sử dụng phương pháp niềng răng: – Thời gian thực hiện khá lâu: Người bệnh cần trải qua quá trình niềng trung bình từ 18 – 24 tháng để có thể cải thiện hàm răng. – Quá trình đeo niềng răng có thể gây nhiều bất tiện như việc ăn uống, ảnh hưởng tính thẩm mỹ, … 4.3 Phẫu thuật chỉnh hình Do răng quặp dẫn tới tình trạng lệch khớp cắn, người bệnh có thể tiến hành phẫu thuật chỉnh hình răng quặp để khắc phục. Trong trường hợp răng quặp ở hàm trên, bác sĩ sẽ tiến hành đẩy xương hàm về phía trước cho chẩn với khớp của hàm dưới và ngược lại. Những ưu điểm của phương pháp phẫu thuật chỉnh hình: – Thời gian thực hiện diễn ra nhanh chóng. Trung bình mỗi ca mổ thực hiện trong khoảng 3 – 4 tiếng. – Hiệu quả khắc phục triệt để, giúp hàm răng không bị lệch khớp cắn. Những hạn chế của phương pháp phẫu thuật chỉnh hình: – Chi phí thực hiện cao. – Phẫu thuật có thể gây ảnh hưởng tới xương hàm, đòi hỏi chuyên môn cao với bác sĩ thực hiện. – Sau khi thực hiện phẫu thuật, người bệnh cần một khoảng thời gian để lành thương.
thucuc
1,384
Bạn biết gì về bệnh viêm họng Vincent? Viêm họng Vincent hay còn gọi là Vanh-xăng là bệnh viêm họng loét thường gặp ở trẻ em do vi sinh vật cộng sinh Bacillus fucsiformic và Borrellia vincenti gây ra. Bệnh gây ra tình trạng đau rát họng, sốt, hơi thở có mùi khó chịu, hạch cổ sưng to,… đặc biệt nếu không điều trị kịp thời bệnh có thể gây ra các biến chứng khó lường. Vậy để hiểu rõ hơn về bệnh mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây. 1. Những ai có thể mắc viêm họng Vincent? Những người bị suy giảm miễn dịch: như HIV, ngoài ra trong một số trường hợp bệnh lý như tiểu đường, tim mạch, nội tiết tố thay đổi, trào ngược dạ dày,… đây chính là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây bệnh cho người. Người mà vệ sinh răng miệng không sạch sẽ hoặc không vệ sinh răng miệng sẽ tồn đọng nhiều thức ăn, cặn bã, nó sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phát triển, trong đó có bệnh viêm họng Vincent. Môi trường ô nhiễm và hóa chất độc hại là nguyên nhân gây rất nhiều bệnh tật, trong đó chúng là một trong những nguyên nhân sẽ khiến niêm mạc họng bị tổn thương khiến mất khả năng bảo vệ đường thở. Từ đó sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm họng Vincent rất cao. 2. Triệu chứng của bệnh viêm họng Vincent Tùy từng người và tùy từng giai đoạn mà bệnh có các triệu chứng khác nhau tuy nhiên bệnh cũng có các biểu hiện tương tự như nấm lưỡi hay nhiệt miệng. Vì vậy cần xác định rõ các triệu chứng của bệnh và phân biệt với các bệnh lý khác. Bệnh gồm những biểu hiện: - Cơ thể mệt mỏi. - Sốt: Tùy từng giai đoạn mà triệu chứng sốt của bệnh viêm họng Vincent thay đổi khác nhau, có trường hợp sốt nhẹ nhưng có trường hợp bệnh nặng có thể sốt lên 40 độ C. - Đau rát họng: Người bệnh có triệu chứng đau rát họng, nóng, vô cùng khó chịu. Đây là triệu chứng khá phổ biến của viêm họng Vincent và nó ảnh hưởng trực tiếp đến ăn uống, sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. - Hạch cổ sưng to. Amidan sưng to và loét, trên bề mặt xuất hiện giả mạc trắng. Khi bệnh có tiến triển xấu dẫn đến giả mạc trắng sẽ lan rộng và gây loét, từ đó dẫn đến tình trạng hoại tử, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn gây hại xâm nhập tấn công mũi họng. Ngoài ra còn gặp tình trạng hơi thở có mùi hôi, khó chịu do vi khuẩn cùng với thức ăn cặn bã tồn đọng trong khoang miệng lâu ngày gây ra. Viêm họng Vincent có thể điều trị khỏi nhanh khi người bệnh áp dụng đúng cách, tuy nhiên bệnh có thể để lại biến chứng nặng nề nguy hiểm như: Biến chứng tại vùng lân cận: vi khuẩn xâm nhập lên vùng mũi họng và hệ hô hấp gây các biến chứng như viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi,... Trong trường hợp bệnh tiến triển xấu, vi khuẩn có thể tấn công sâu hơn vào máu và di chuyển tới bất kỳ cơ quan nào của cơ thể và gây ra biến chứng nguy hiểm tới gan, phổi, xương,… Đặc biệt ung thư vòng họng là một trong những biến chứng nguy hiểm của chứng bệnh viêm họng Vincent mãn tính kéo dài, nếu không xử lý kịp thời người bệnh dễ có nguy cơ tử vong cao. 3. Làm sao để phát hiện và phòng chống bệnh viêm họng Vincent Để chẩn đoán bệnh viêm họng Vincent thì phải kết hợp vào nhiều yếu tố như lâm sàng có các biểu hiện triệu chứng sốt, mệt mỏi, ho đau rát họng, hạch bạch huyết sưng to,... cùng với chẩn đoán hình ảnh chụp X-quang, cũng như xét nghiệm cận lâm sàng. Bình thường phần lớn các xét nghiệm không có giá trị chẩn đoán trong các trường hợp đau họng do thời gian để có kết quả xét nghiệm khá dài từ 3 - 5 ngày thậm chí lâu hơn trong khi đó hầu hết bệnh nhân thường đều đã thuyên giảm. Tuy nhiên mỗi loại viêm họng đều có những căn nguyên gây bệnh là khác nhau trừ những đợt có dịch, do vậy việc xác định chính xác căn nguyên dựa trên nuôi cấy và làm kháng sinh đồ phù hợp với bệnh tránh tình trạng lam dụng kháng sinh. Bệnh viêm họng Vincent có thể được hạn chế nếu chúng ta chủ động phòng tránh đúng cách. Một số biện pháp phòng ngừa cần thiết cần lưu ý như: Giữ ấm cổ vào mùa đông, tránh ngồi, ngủ tắm,… Ăn nhiều rau củ quả chứa nhiều Vitamin C để tăng cường sức đề kháng như cam, bưởi, ổi, rau ngót,... Trên thực tế bệnh viêm họng là bệnh lây lan qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp nhưng nhiều người đang lầm tưởng rằng bệnh không lây. Chính vì vậy nếu ở xung quanh bạn đang có người viêm họng thì tốt nhất bạn nên tránh tiếp xúc trực tiếp với họ, nếu phải tiếp xúc thì nên đeo khẩu trang và rửa tay thường quy. Đặc biệt khi bạn bị mắc rồi thì càng nên rửa tay thường xuyên nhằm hạn chế sự lây lan của vi khuẩn khi bạn dùng tay che miệng, mũi khi ho.
medlatec
938
Gãy xương mác có nguy hiểm không và Cách phục hồi Nhiều người khi bị gãy xương mác đều lo lắng không biết gãy xương mác có nguy hiểm không? Điều trị gãy xương mác như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho độc giả những thông tin bổ ích về căn bệnh này. Xương mác là xương nhỏ, chạy dọc ống đồng chân với 1 đầu nối với xương chày, đầu dưới gắn với mắt cá nhân. Thân xương hình trụ, có 3 mặt, 3 bờ. Xương mác thường nhỏ, mảnh nên rất dễ bị gãy. Gãy xương mác có nguy hiểm không? Theo các chuyên gia cơ xương khớp, xương mác chỉ chiếm 17% trọng lượng cơ thể. Gãy xương mác xảy ra khi có áp lực lớn tác động vào xương nhiều hơn sức tải của nó. Thông thường gãy xương mác không nguy hiểm tới tính mạng nhưng lại gây phiền toái cho người bệnh, ảnh hưởng tới khả năng vận động, sinh hoạt. Gãy xương mác có nguy hiểm không? Gãy xương mác cần được điều trị càng sớm càng tốt để tránh các biến chứng không tốt ảnh hưởng tới sức khỏe ví dụ như nhiễm trùng tại vị trí gãy, xương gãy nhô ra ngoài… Điều trị gãy xương mác như thế nào? Các bác sĩ cũng cho biết, việc điều trị gãy xương mác cần phụ thuộc vào mức độ gãy. Gãy xương mác nhẹ hay còn gọi là gãy xương kín Trường hợp này xương mác bị gãy nhưng da vẫn còn nguyên vẹn (gãy đơn giản) thì quá trình điều trị và phục hồi nhanh chóng. Người bệnh chỉ cần bó bột để cố định vị trí xương gãy, chờ thời gian tự lành. Người bệnh cần sử dụng thêm thuốc giảm đau, chống sưng viêm kết hợp. Bó bột thường được áp dụng khi gãy xương mác mức độ nhẹ Gãy xương nặng hay gãy xương phức tạp Lúc này xương bị gãy nhô ra bên ngoài qua vị trí rách của da hoặc xuyên qua da. Người bệnh có thể nhìn thấy xương hoặc một vết thương sâu lộ qua da. Với mức độ gãy xương mác nặng như trên, bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật để cố định lại xương. Người bệnh được vệ sinh sạch sẽ vết hở và xương bị gãy, sau đó phẫu thuật cố định xương gãy bên trong với tấm kim loại và ốc vít. Trường hợp xương bị gãy vụn, không thể cố định lại được thì bác sĩ có thể chỉ định ghép xương (trường hợp này không nhiều). Thời gian phục hồi sau điều trị gãy xương mác nhanh hay chậm cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ chấn thương, phương pháp điều trị, biện pháp chăm sóc sau phẫu thuật… Thông thường, thì sau khoảng 5 đến 6 tuần là đoạn xương mác sẽ được phục hồi. Khả năng phục hồi sau gãy xương mác khá nhanh chóng nhưng có thể sẽ không được thẳng như ban đầu mà có hình cong. 4 điều cần làm trong khi phục hồi gãy xương mác Gãy xương mác mặc dù không nguy hiểm tới tính mạng nhưng ảnh hưởng tới khả năng vận động và sinh hoạt của người bệnh. Do đó, để quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng, cải thiện chức năng hoạt động của xương mác sau gãy, người bệnh cần lưu ý: Hoạt động khớp Sau khi bó bột hoặc phẫu thuật, xương đang hồi phục dần, người bệnh nên hoạt động khớp để tránh cứng khớp. Cách hoạt động khớp thường là co duỗi chân. Bạn nên thực hiện động tác co duỗi chậm rãi trong khoảng 30 giây. Mỗi lần thực hiện liên tục trong khoảng 10 phút, mỗi ngày 5 lần. Tập đi Khi co duỗi chân thuần thục, bạn có thể thực hiện động tác di chuyển chân. Nếu xương chưa lành có thể sử dụng nạng gỗ. Bạn nên đi chậm từng bước 1, đi thẳng, mắt hướng về phía trước, không nên cúi mặt xuống đất, tạo thế cân bằng cho cơ thể. Nên sử dụng 2 chiếc nạng để tập đi. Người bệnh cần luyện tập sau gãy xương để nhanh hồi phục Hoạt động thường ngày Người bệnh cũng nên thực hiện những động tác như đi lên cầu thang, bước xuống bậc thềm hoặc đứng lên ngồi xuống  thường xuyên khi chân không đau nhức nữa. Những động tác này sẽ giúp quá trình phục hồi xương mác nhanh chóng hơn. Xoa bóp thường xuyên Bạn nên xóa nắn xung quanh và tại vị trí xương mác bị gãy. Nên xoa bóp bằng tay không, chú ý không sử dụng dầu nóng, thuốc để xoa bóp để tránh nguy cơ xơ cứng khớp hoặc vôi hóa khớp. Người bệnh gãy xương mác cần chú ý tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và tái khám kiểm tra theo đúng lịch hẹn. BS – Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Thị Kim Loan
thucuc
853
Những dấu hiệu cảnh báo ung thư phổi 1. Liệt kê các dấu hiệu cảnh báo ung thư phổi 1.1 Khó thở, thở khò khè – Dấu hiệu cảnh báo ung thư phổi Khó thở, thở khò khè là một trong những biểu hiện điển hình ở bệnh nhân ung thư phổi. Nguyên nhân là do khối u phát triển tại phổi cản trở khả năng hô hấp của bạn. Hãy đặc biệt cảnh giác nếu bạn đột nhiên ho, khó thở sau lao động nặng, kéo dài ngày cả khi nghỉ ngơi mà trước đây bạn không có cảm giác như vậy. 1.2 Ho, ho ra máu Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ho, ho ra máu, trong đó có ung thư phổi. Hãy cảnh giác nếu có biểu hiện ho kéo dài trên 2 tuần không khỏi, kèm theo chất nhầy máu hoặc màu rỉ sét, khàn tiếng, nuốt đau… Ho, ho ra máu, khó thở, thở khò khè là những triệu chứng đáng chú ý của bệnh nhân mắc ung thư phổi 1.3 Khàn tiếng không phục hồi – Dấu hiệu cảnh báo ung thư phổi Một trong những dấu hiệu ung thư phổi cần lưu tâm là người bệnh nhận thấy giọng nói thay đổi, khàn hơn hoặc trầm hơn so với trước đây. Đặc biệt là khi triệu chứng này kéo dài trên 2 tuần và đã sử dụng thuốc nhưng không cải thiện. 1.4 Đau tức ngực Những dấu hiệu chỉ ra bạn mắc ung thư phổi ở giai đoạn sớm thường không rõ ràng và điển hình 1.5 Giảm cân không rõ nguyên nhân – Dấu hiệu cảnh báo ung thư phổi Giảm cân nhanh chóng không rõ nguyên nhân trong khi bạn không ăn kiêng, cắt giảm calo… là dấu hiệu cảnh báo nhiều vấn đề của cơ thể. Tình trạng giảm cân đi liền với các biểu hiện khác như chán ăn, mệt mỏi triền miên, cảm thấy không có sức có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh bạn cần chú ý. 1.6 Thường xuyên nhiễm trùng Ung thư phổi có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng, ảnh hưởng đến đường hô hấp và dẫn đến các bệnh như viêm phế quản hoặc các bệnh nhiễm trùng mạn tính khác. 1.7 Đau mỏi cơ, đau tay, vai và các ngón tay Khi khối u ở phổi kích thước to dần chèn vào những dây thần kinh ở vị trí vai, lưng, ngực, tay sẽ dẫn đến các tình trạng đau nhức mỏi cơ, đau cánh tay, đau vai… đây là những dấu hiệu ung thư phổi đáng lưu ý. 2. Làm thế nào để phát hiện ung thư phổi ở giai đoạn sớm Thực tế, có đến khoảng 7 – 10% bệnh nhân ung thư phổi không có biểu hiện và chỉ phát hiện tình cờ qua chụp X quang phổi. Chính vì vậy, tầm soát ung thư phổi định kì để phát hiện bệnh sớm luôn được các bác sĩ khuyến khích, đặc biệt là cho những người có nguy cơ mắc bệnh cao như trên 40 tuổi, nghiện thuốc lá, làm việc trong môi trường độc hại, tiếp xúc với amiang, tiền sử gia đình có người mắc ung thư phổi… Trong trường hợp nhận thấy những dấu hiệu bất thường của cơ thể, người bệnh nên nhanh chóng đến bệnh viện uy tín để kiểm tra xác định được đúng nguyên nhân gây bệnh, từ đó có cách điều trị hiệu quả. Nếu bác sĩ phát hiện những vấn đề bất thường trong quá trình sàng lọc ung thư phổi, bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh như chụp CT, sinh thiết lấy mẫu mô phổi để kiểm tra. Tầm soát ung thư phổi là giải pháp hàng đầu giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm 3. Lời khuyên phòng ngừa bệnh lý ác tính ung thư phổi Dưới đây là những điểm cần lưu ý bạn nên chủ động thực hiện để phòng tránh nguy cơ mắc ung thư phổi xảy đến với chính bản thân và người thân: – Ngừng, không sử dụng thuốc lá là cách tốt nhất để ngăn chặn nguy cơ hàng đầu dẫn đến ung thư phổi, bởi trong thuốc lá, khói thuốc lá chứa rất nhiều thành phần, các chất độc hại, khi hít phải lâu ngày sẽ gây ảnh hưởng đến phổi. – Sử dụng chế độ ăn lành mạnh: Ít chất béo, nhiều chất xơ, hạn chế thực phẩm chiên rán, đồ ăn sẵn, lựa chọn thực phẩm sạch an toàn cho sức khỏe. – Luyện tập thể dục thể thao, nghỉ ngơi hợp lý, tránh sinh hoạt ngủ nghỉ không đúng giờ đủ giấc, từ đó làm ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát. – Khám sức khỏe định kỳ, chủ động tầm soát ung thư phổi đặc biệt với những đối tượng có nguy cơ cao.
thucuc
805
Công dụng thuốc Beemenocin Thuốc Beemenocin là thuốc điều trị xương khớp, thuộc nhóm thuốc chống viêm và chống thấp khớp không steroid. Cụ thể thuốc có tác dụng và liều dùng ra sao? Bài viết sau sẽ cung cấp thêm thông tin về tác dụng và liều dùng của thuốc Beemenocin. 1. Thuốc Beemenocin là thuốc gì? Thuốc Beemenocin hay còn gọi là Beemenocin Cap là thuốc đặc trị bệnh viêm xương khớp, chống thoái hóa khớp và các mô sụn tại khớp. Thuốc có quy cách đóng gói theo dạng hộp, mỗi hộp chứa 10 vỉ, mỗi vỉ bao gồm 10 viên nang.Thuốc Beemenocin được tạo thành từ dược chất chính là Diacerhein 50 mg cùng các tá dược vừa đủ một viên nang. Hoạt chất Diacerhein hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa, không gây ức chế sự tổng hợp prostaglandin tại các mô, giúp tăng các thành phần chất ngoại bào cũng như ức chế hợp chất tiền viêm, tiền dị hóa tại các mô sụn và màng dịch ở các cơ khớp, từ đó điều trị viêm xương khớp và thoái hóa xương khớp. 2. Thuốc Beemenocin có tác dụng gì? Thuốc Beemenocin có hoạt chất Diacerhein. Đây là hoạt chất duy nhất trong số các thuốc điều trị viêm xương khớp đang lưu hành ngoài thị trường có tác động tới sự đồng hóa, dị hóa tế bào sụn, cũng như làm giảm các hợp chất tiền viêm.Khi đi vào cơ thể, Diacerhein nhanh chóng chuyển hóa tại gan và trở thành hoạt chất hoạt tính Rhein, hoạt chất này gây ức chế tới chất tiền viêm và tiền dị hóa Interleukin-1. Rhein cũng kích thích sự sản xuất các thành phần chất ngoại bào: proteoglycan, aggrecan hay acid hyaluronic. Hai tác động này giúp điều trị chứng viêm xương khớp và thoái hóa xương khớp, nhưng với tác dụng chậm.Thuốc Beemenocin được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân sau đây:Bệnh nhân mắc các bệnh về xương khớp như viêm xương khớp khiến vỡ mòn lớp sụn; hay bệnh nhân bị đau khớp, vận động kém. Bệnh nhân bị thoái hóa khớp, viêm khớp làm giảm dịch tiết tại các khớp.Bệnh nhân mắc hội chứng cứng khớp. 3. Cách sử dụng của Beemenocin 3.1. Cách sử dụng Beemenocin. Thuốc Beemenocin được sản xuất dưới dạng viên nang và hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa. Sử dụng thuốc Beemenocin bằng cách nuốt nguyên viên với nước. Hãy uống thuốc Beemenocin sau khi ăn xong do tác dụng hấp thụ cùng thức ăn tăng 25%. Uống khi đói có thể gây nguy cơ không mong muốn trong dạ dày - ruột.Do thời gian khởi phát tác dụng của Diacerhein dài, hãy kiên trì uống thuốc trong vòng 6 tháng. Không ngưng sử dụng khi chưa thấy kết quả. Do mỡ máu làm gia tăng phản ứng viêm tại bao khớp, bệnh nhân cần kiêng ăn những thực phẩm chứa chất béo bão hòa. Hạn chế ăn thực phẩm tăng viêm như cua, tôm,...3.2. Liều dùng thuốc Beemenocin. Liều tham khảo khi dùng thuốc Beemenocin như sau:Đối với người trưởng thành mắc các bệnh viêm xương khớp: Liều dùng điều trị thông thường là 1 viên mỗi lần, một ngày sử dụng 2 lần. Nên uống thuốc Beemenocin sau bữa ăn. Hãy sử dụng Beemenocin liên tục trong ít nhất 6 tháng.Đối với bệnh nhân suy thận: Khi độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, hãy giảm nửa liều Beemenocin so với người bình thường.Bệnh nhân mới dùng thuốc có thể bị tiêu chảy. Khuyến khích giảm liều trong tháng đầu còn 1 viên 1 ngày, sử dụng sau bữa tối. Sau đó có thể tăng liều dùng về liều dùng thông thường.3.3. Xử lý khi quên liều, quá liều Beemenocin. Quên liều:Nếu quên uống thuốc Beemenocin, hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Khi đã tới liều kế, bệnh nhân sử dụng Beemenocin như bình thường, không được uống hai liều nhằm bù liều đã quên, do có thể gây quá liều Beemenocin.Quá liều:Chưa có báo cáo nào được đưa ra về các trường hợp quá liều thuốc Beemenocin.3.4. Chống chỉ định thuốc Beemenocin. Không sử dụng Beemenocin với các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn và dị ứng với Diacerein hay các thành phần của thuốc.Không sử dụng Beemenocin với các bệnh nhân dị ứng với dẫn xuất anthraquinone.Không sử dụng Beemenocin cho trẻ em dưới 15 tuổi.Không nên sử dụng Beemenocin cho phụ nữ mang thai và đang trong thời kỳ cho con bú. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Beemenocin Tác dụng phụ của Beemenocin. Khi sử dụng thuốc Beemenocin, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn lên các cơ quan như sau:Đối với hệ tiêu hóa: Khi mới sử dụng thuốc, trên 7 % bệnh nhân bị triệu chứng tiêu chảy. Có thể cân nhắc giảm liều trong tháng đầu tiên. Bệnh nhân cũng có thể gặp các rối loạn tại đường tiêu hóa như buồn nôn và đau thượng vị.Đối với hệ bài tiết: Ghi nhận màu vàng sẫm ở nước tiểu. Tuy vậy, dấu hiệu này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng, không gây ảnh hưởng đến người bệnh. Tương tác thuốc Beemenocin:Không sử dụng đồng thời Beemenocin với các thuốc nhuận tràng, các dạng thuốc làm tăng nhu động ruột.Sử dụng đồng thời Beemenocin với các thuốc kháng acid chứa nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd gây giảm tác dụng của hoạt chất Diacerhein.Sử dụng đồng thời Diacerhein với các thuốc kháng sinh có thể làm tăng vấn đề rối loạn đường ruột.Bảo quản thuốc Beemenocin:Bảo quản thuốc Beemenocin 50mg tại nơi mát mẻ khô ráo. Bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, trong bao bì kín. Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn sử dụng in trên bao bì hoặc viên nang bị ướt.Thuốc Beemenocin là thuốc bán theo đơn, sử dụng nhằm điều trị các thoái hóa xương khớp và viêm xương khớp. Bệnh nhân nếu có thắc mắc hãy hỏi thêm bác sĩ điều trị để được tư vấn.
vinmec
1,020
Chăm sóc bệnh nhân sau bó bột gãy xương Bó bột là phương pháp kết xương trong gãy xương hiệu quả. Để người bệnh nhanh chóng hồi phục việc chăm sóc bệnh nhân sau bó bột gãy xương cần lưu ý những vấn đề sau. Bó bột là phương pháp giúp bất động xương gãy và giữ cho xương ở tư thế giải phẫu, thúc đẩy quá trình liền xương (nếu gãy xương); bảo vệ và giúp phần mềm chóng hồi phục (nếu tổn thương phần mềm). Ngoài ra bó bột còn giúp bệnh nhân giảm đau, giảm sưng nề và giảm co cơ sau chấn thương. Trong một số trường hợp, bó bột nhằm bất động tạm thời trong thời gian chờ phẫu thuật. Lưu ý sau bó bột Trong thời gian 24-72 giờ đầu sau bó bột, do hiện tượng sưng nề tăng lên làm cho bột có xu hướng chặt lại, người bệnh cảm giác chật chội, căng tức phần chi bó bột cần có biện pháp đối phó kịp thời tránh gây hiện tượng chèn ép bột. Do vậy, để giảm triệu chứng sưng nề trong 24-72 giờ đầu cần thực hiện những lưu ý sau: Bệnh nhân bó bột gãy xương cần được cố định chân tới khi bột khô Khi tình trạng sưng nề tăng làm tăng áp lực trong bột, sẽ gây nên tình trạng chèn ép bột. Nếu người bệnh thấy các biểu hiện sau đây thì đến bệnh viện khám ngay: đau tăng và cảm giác bột bó chặt lấy chi; tê bì hoặc căng tức ở bàn ngón tay hoặc bàn ngón chân (đầu chi); đau rát bỏng hoặc như kim châm; đầu chi sưng nhiều; mất vận động chủ động đầu chi. Chăm sóc bột bó Trong những ngày đầu cần chú ý: Giữ cho bột khô ráo. Nếu để bột ẩm hoặc thấm nước, nước có thể thấm vào lớp vải hoặc giấy lót trên da, gây kích ứng da. Đi lại trên bột: Trong trường hợp được phép đi lại trên bột, bệnh nhân bị gãy xương không đi ngay sau khi bó bột mà phải chờ ít nhất 1 giờ đối với bột thủy tinh và 2-3 ngày đối với bột thạch cao. Nếu đi lại sớm (khi bột chưa cứng chắc) sẽ làm hỏng bột. Giữ cho bột luôn sạch sẽ Giữ cho bột sạch sẽ. Lau sạch da đầu chi phần không bột. Ngứa: Không được dùng các vật dụng như que để luồn dưới bột gãi ngứa, nếu làm vậy dễ gây tổn thương da, dẫn đến viêm nhiễm da. Bệnh nhân không được tự ý cắt ngắn bột hoặc cắt xén mép bột khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ. Để ý màu sắc da. Quan sát màu sắc da quanh mép bột, nếu thấy da tấy đỏ hoặc trầy xước thì tái khám. Tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ không tự ý tháo bột Để ý tình trạng bột. Nếu thấy bột gãy, vỡ hoặc lỏng cần tái khám.
thucuc
510
Bị tiêu chảy Nên Ăn Hoa Quả gì tốt cải thiện bệnh nhanh? Bị tiêu chảy nên ăn hoa quả gì tốt là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Việc ăn những loại quả phù hợp sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng tiêu chảy. Tiêu chảy là bệnh phổ biến thường gặp ở đường tiêu hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như thức ăn không đảm bảo vệ sinh hoặc nhiễm khuẩn… Tiêu chảy kéo dài sẽ gây mất nước nghiêm trọng và ảnh hưởng tới sức khỏe. Do đó ngoài việc điều trị bằng cách bù nước và điện giải. Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ thì người bệnh nên ăn những loại quả sau: Bị tiêu chảy nên ăn hoa quả gì tốt? Quả vải Trong quả vải chứa nhiều vitamin A, vitamin B, vitamin C rất tốt cho sức khỏe. Đặc biệt nó rất tốt cho những người bị tiêu chảy. Hồng xiêm Đây là loại trái cây tốt cho sức khỏe bởi nó còn được coi là vị thuốc chữa tiêu chảy tốt vì chứa nhiều tanin. Măng cụt Măng cụt không chỉ cho quả ngọt mà vỏ quả và vỏ cây măng cụt còn có thể làm thuốc trị tiêu chảy, kiết lỵ rất hiệu quả. Quả ổi Khi bị tiêu chảy, người bệnh nên ăn quả ổi. Bởi trong quả ổi xanh có hàm lượng tanin cao nên có tác dụng cầm tiêu chảy và cải thiện tình trạng bệnh hiệu quả. Chuối Với đặc tính mềm và dễ tiêu hóa, chuối có thể làm dịu dạ dày và cải thiện tình trạng tiêu chảy. Chuối cũng giàu kali giúp cung cấp chất điện giải mà cơ thể đang thiếu khi bị tiêu chảy mất nước. Việt quất Việt quất có tác dụng làm giảm tình trạng viêm trong dạ dày và kết dính các tế bào trong thành ruột, hạn chế bài tiết chất nhầy và chất lỏng. Việt quất cũng cung cấp chất xơ hòa tan dồi dào và cải thiện triệu chứng tiêu chảy. Bị tiêu chảy nên ăn hoa quả gì tốt đã được chúng tôi giải đáp trong bài viết trên. Người bệnh tiêu chảy nên thường xuyên ăn những loại trái cây này trong khi bị bệnh sẽ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe.
thucuc
403
Đẻ thường lần 2 có đau không? Hơn 70% phụ nữ sau lần đầu tiên sinh con đều nghĩ rằng sẽ không sinh con lần nữa vì bị ám ảnh bởi cơn đau đẻ kéo dài nhiều tiếng đồng hồ, đặc biệt đối với các mẹ đẻ thường. Vậy thực ra đẻ thường lần 2 có đau không, có khác gì so với lần đầu không? Cùng đọc bài viết dưới đây để hiểu rõ nhé các mẹ.Sau lần sinh nở đầu tiên, cơ thể mẹ đã có những biến đổi nhất định. Do đó, mặc dù đã có kinh nghiệm sinh thường, nhưng quá trình “vượt cạn” lần thứ 2 ít nhiều vẫn có sự thay đổi. 1. Đẻ thường lần 2 khác gì đẻ thường lần đầu? Đẻ thường lần 2 nhanh hơn. Theo chia sẻ của các mẹ đã đẻ thường lần hai thì thời gian chuyển dạ của lần đẻ thứ hai sẽ rút ngắn lại so với lần đầu. Thông thường một cuộc chuyển dạ sẽ kéo dài từ 6 đến 24 tiếng. Nhưng đối với trường hợp sinh con lần 2 thời gian chuyển dạ sẽ rút ngắn lại từ 8 đến 16 tiếng. Nhưng vẫn có một sản phụ sinh con lần 2 vô cùng vất vả.Khi có các dấu hiệu chuyển dạ như: rỉ ối, ra nhớt hồng ở âm đạo hay xuất hiện các cơn đau khi bụng gò cứng... thì bạn nên đến bệnh viện gấp để chuẩn bị cho quá trình lâm bồn của mình. Nếu đến ngày dự sinh mà chưa có dấu hiệu gì, bạn nên bình tĩnh tránh lo lắng ảnh hưởng đến thai nhi. Thay vào đó hãy đến gặp bác sĩ để kiểm tra, nếu phát hiện các bất thường thì bạn sẽ nhận được chỉ định từ bác sĩ.Đẻ thường lần 2 đỡ đau hơnĐẻ thường lần hai có đau không? Câu trả lời chắc chắn là có. Đẻ thường dù là lần 1, lần 2 hay thậm chí lần 3, lần 4, sản phụ vẫn phải vượt qua các cơn đau đẻ – cơn đau gò tử cung kéo dài nhiều giờ liền. Cổ tử cung cũng vẫn phải mở từ 0cm đến 10cm mới có thể sinh được, các mẹ cũng đều phải rạch tầng sinh môn như nhau. Do vậy đẻ thường lần nào cũng đau, và cơn đau đó được ví ngang với đau của việc gãy 20 chiếc xương cùng một lúc.Tuy nhiên các bác sĩ khoa sản đều nhận định rằng: Thai phụ đẻ con rạ (con thứ) bao giờ cũng dễ sinh hơn so với đẻ con so (con đầu lòng). Chỉ có những mẹ đẻ thưa, tức là con thứ hai đẻ cách con đầu hơn 5 năm thì đẻ thường lần 2 sẽ vẫn đau như đẻ thường lần đầu.Ngoài ra, do cấu trúc cơ thể của mẹ đã giãn nở và dẻo dai hơn rất nhiều, mẹ cũng đã có kinh nghiệm trong việc rặn và cách thở khi sinh chứ không còn vụng về nữa, nên quá trình sinh con cũng không còn đau như trướcĐẻ thường lần 2 đau dạ con hơnĐẻ thường lần hai đau ít hơn lần đầu nhưng đau dạ con sau sinh thì lại gấp đôi so với đẻ lần đầu. Đây là sự thực mà các phụ nữ từng vượt cạn hai lần đúc kết được.Phụ nữ sau sinh nào cũng phải đối diện với chứng đau dạ con. Lý do là khi vừa sinh xong, dạ con bị giãn nên chúng cần co bóp để đàn hồi trở về tình trạng cũ. Cộng thêm việc co bóp mới đầy được máu, sản dịch dư thừa bên trong tử cung ra ngoài. Đẻ thường lần 2, cơ tử cung yếu hơn hẳn so với đẻ lần 1, dạ con cũng bị giãn nhiều hơn. Bởi vậy, bắt buộc các cơn co bóp phải mạnh và nhiều hơn để giúp tử cung nhanh chóng trở về trạng thái bình thường ban đầu. 2. Làm thế nào để đẻ thường lần 2 đau ít hơn? Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt. Cơ thể của mẹ sẽ mất rất nhiều năng lượng trong quá trình chuyển dạ và sinh em bé, do đó cần nạp năng lượng vào cơ thể để giúp mẹ chuẩn bị tốt cho quá trình rặn đẻ. Mẹ cũng cần chú ý ngủ đủ 8-9 tiếng mỗi ngày để cơ thể không bị mệt mỏi và mất sức.Di chuyển nhiều hơn. Trên thực tế, việc di chuyển vị trí, đi lại, thậm chí ngồi lên một quả bóng hơi lớn lại có thể giúp mẹ loại bỏ bớt đau đớn khi sinh con. Trong quá trình chuyển dạ, mẹ bầu nên thay đổi tư thế và di chuyển nhiều hơn Không chỉ có vậy, việc đi lại nhiều hơn trước khi sinh còn giúp thai nhi lọt được đúng xuống khung xương chậu của mẹ, từ đó khiến việc sinh nở diễn ra dễ dàng hơn. Các mẹ có thể đi bộ ở hành lang, thay đổi vị trí đứng, ngồi...Chườm ấm Dùng túi ấm để chườm lên vùng lưng dưới để giảm đau. Đây chính là phương pháp giảm đau khi các cơn chuyển dạ xuất hiện. Chườm ấm sẽ giúp giảm căng cơ, giảm đau trong suốt quá trình chuyển dạ cho bạn.Thở đúng cách. Thở đúng cách chính là cách giảm đau khi đẻ thường bạn nên áp dụng. Vậy như thế nào là thở đúng cách? Khi xuất hiện các cơn gò đầu tiên, bạn nên hít một hơi thật sâu rồi từ từ thở ra. Khi hít thở hãy hít vô bằng mũi và thở ra bằng miệng, nhẹ nhàng thư giãn.Bạn không nên la hét, khóc lóc khi quá đau. Ngược lại, hãy thật bình tĩnh và làm chủ trong mọi tình huống. Hít thở đúng cách sẽ giúp bạn giảm đau khi sinh rất tốt, còn việc la hét chỉ khiến bạn thêm mệt mỏi và kiệt sức.Gây tê ngoài màng cứng. Việc phải đối mặt với cơn đau chuyển dạ quá lâu có thể khiến mẹ bị kiệt sức, không còn sức để rặn đẻ, gây nguy hiểm đến tính mạng của cả mẹ và thai nhi. Do đó, việc áp dụng phương pháp gây tê ngoài màng cứng để giảm đau trong chuyển dạ là giải pháp cho các mẹ bầu sinh thường. Tuy nhiên phương pháp này cần được tư vấn kỹ càng và thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ gây tê giỏi, có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm. Không có cơn đau nào bằng cơn đau đẻ, nhưng sinh con rạ thường sẽ dễ dàng hơn rất nhiều so với sinh con so. Vì vậy, các mẹ đừng quá lo lắng, hãy cố gắng giữ cho mình một tâm lý thoải mái để đón chào em bé ra đời nhé. không chỉ giúp giảm đau vết khâu tầng sinh môn, đau dạ con mà còn không gây ra các tác dụng phụ, sản phục hồi phục sức khỏe nhanh hơn, chăm sóc con dễ dàng hơn. Ngoài ra, đội ngũ y bác sĩ đều là những người giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản, chuyên sâu nên các thao tác, kỹ thuật gây tê được xử lý chính xác, cuộc đẻ diễn ra nhanh và thuận lợi hơn. Sau khi sinh, sản phụ sẽ được các hộ lý massage, chăm sóc sau sinh chu đáo, giúp xóa tan mệt mỏi, căng thẳng sau cuộc sinh kéo dài, giảm các cơn đau và góp phân ngăn ngừa hội chứng trầm cảm sau sinh. Hướng dẫn cách rặn sinh khi đẻ thường
vinmec
1,281
Thuốc điều trị ung thư gồm những loại nào? Hiện nay khoa học đã nghiên cứu ra hơn 100 loại thuốc điều trị ung thư với các công dụng khác nhau. Thuốc điều trị ung thư được phân loại ra sao? Thuốc điều trị ung thư là các thuốc được các cơ quan y tế cấp phép chấp thuận để ngăn chặn sự phát triển và tái phát của ung thư. Dưới đây là các thuốc điều trị ung thư được phân thành những nhóm như sau: 1.1. Các thuốc hóa trị Công dụng chung của các thuốc thuộc nhóm này là các thuốc tác động vào quá trình tổng hợp của ARN và ADN tế bào ung thư, từ đó làm giảm tốc độ phát triển dị sản của chúng. Bác sĩ có thẻ chỉ định cho bệnh nhân dùng một loại thuốc (đơn trị) hoặc kết hợp các thuốc khác nhau (đa trị), hay cũng có trường hợp sẽ cần phải áp dụng cả hóa trị với các phương pháp khác để tăng hiệu quả điều trị. Tuy nhiên hóa trị có thể tác động đến cả tế bào ung thư lẫn tế bào lành nên thường gây nên những tác dụng không mong muốn như buồn nôn, nôn mửa, rụng tóc, thiếu máu,... Các nhóm thuốc hóa trị cũng được phân loại như sau: Nhóm Nitrosoureas: nhờ khả năng hòa tan trong chất béo nên nhóm Nitrosoureas có thể đi qua mạch máu và lên não. Do đó nhóm thuốc này chuyên được sử dụng để điều trị những loại u não. Nhóm tác nhân alkyl hóa: thường được ứng dụng trong điều trị các bệnh ung thư vú, ung thư phổi, bệnh bạch cầu, đa u tủy, ung thư buồng trứng, sarcoma. Nhóm thuốc kháng sinh chống khối u: các thuốc nhóm này khác với những loại thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng, bao gồm thuốc Anthracyclines và các loại thuốc khác không phải Anthracyclines. Nhóm chất chống chuyển hóa: giúp ngăn cản sự phát triển của ung thư vú, đường ruột, buồng trứng, bệnh bạch cầu,... ; Nhóm thuốc ức chế Topoisomerase - một loại enzyme tham gia vào quá trình sao chép ADN tế bào ung thư, được ứng dụng trong điều trị ung thư phổi, bệnh bạch cầu, ung thư ở tuyến tụy, đại trực tràng, buồng trứng, đường tiêu hóa,... Các thuốc thuộc nhóm này bao gồm chất ức chế Topoisomerase I và II. Nhóm ức chế phân bào: được dùng để ngăn cản sự tiến triển của ung thử phổi, ung thư vú, u lympho, u tủy và bệnh bạch cầu. Corticosteroid: bên cạnh tác dụng điều trị ung thư, thuốc còn giúp giảm thiểu triệu chứng buồn nôn và nôn khi thực hiện hóa trị liệu, đồng thời có thể sử dụng trước khi hóa trị để phòng ngừa dị ứng. Các thuốc corticosteroid gồm có Methylprednisolone, Prednisone, Dexamethasone,... Các loại thuốc khác: Asparaginase, Hydroxyurea, Acid all-trans-retinoic, Mitotane, Procarbazine, Eribulin,... 1.2. Thuốc điều trị ung thư nhắm trúng đích Mục tiêu chung của nhóm thuốc điều trị ung thư nhắm trúng đích đó là nhắm vào các loại tế bào ung thư để tiêu diệt chúng mà không gây ảnh hưởng tới các tế bào khỏe mạnh. Cụ thể thuốc có chức năng xác định và triệt tiêu các tế bào ung thư, ngăn chặn những mạch máu nuôi dưỡng khối u ác tính, kích thích sự phản công của hệ thống miễn dịch đối với tế bào ung thư và hỗ trợ các biện pháp điều trị khác. Dưới đây là nhóm các thuốc điều trị ung thư nhắm trúng đích: Thuốc ngăn chặn ung thư phát triển: giúp cản trở những yếu tố nuôi dưỡng tế bào ung thư, gồm thuốc ức chế proteasome, PI3K, m TOR, tyrosine kinase, histone deacetylase,... Kháng thể đơn dòng (MAB): là số kháng thể được tạo ra mô phỏng công dụng của các kháng thể tự nhiên trong cơ thể chống lại nhiễm trùng. Có nhiều liệu pháp MAB bắt chước các loại kháng thể khác nhau. Những thuốc kháng thể đơn dòng điển hình bao gồm: trastuzumab, rituximab, pertuzumab, docstarlimab, bevacizumab,... Chất ức chế PARP: thường được chỉ định để chữa ung thư ống dẫn trứng, ung thư buồng trứng, ung thư phúc mạc và đang được thử nghiệm để điều trị ung thư đầu cổ, ung thư phổi, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư thực quản, dạ dày, u não, ung thư cổ tử cung, bàng quang và thận. Các chất ức chế PARP gồm có rucaparib, olaparib và niraparib. Thuốc ngăn cản mạch máu nuôi dưỡng khối u: Thuốc cản trở yếu tố giúp mạch máu tăng trưởng: khi các mạch máu nuôi dưỡng khối u bị ngừng phát triển sẽ góp phần làm chậm sự lan rộng của ung thư. Các thuốc trong nhóm này bao gồm: bevacizumab, ramucirumab, aflibercept; Thuốc làm nhiễu tín hiệu giữa các tế bào: ngăn chặn các mạch máu trong khối u hình thành, bao gồm thuốc lenalidomide và thalidomide thường ứng dụng trong điều trị đa u tủy. Thuốc ngăn cản tín hiệu trong tế bào: tên gọi khác là chất ức chế tyrosine kinase gồm các thuốc regorafenib, sunitinib, sorafenib Axitinib, cabozantinib. 1.3. Một số loại thuốc nội tiết Hoạt động của một số loại tế bào trong cơ thể sẽ được kiểm soát bởi các hormone. Những hormone này có thể tập trung ở hệ sinh dục (testosterone, estrogen, progesterone), hay hormone tuyến giáp, insulin, adrenaline, cortisol,... Tùy thuộc vào loại tuyến nào tạo ra hormone chúng sẽ có những chức năng khác nhau. Một số loại ung thư cũng cần có sự tham gia của các hormone mới có thể phát triển được. Vì vậy thuốc điều trị nội tiết hay còn gọi là liệu pháp hormon/nội tiết sẽ được ứng dụng trong các trường hợp này. Đa phần liệu pháp nội tiết sẽ được ứng dụng để điều trị ung thư tiền liệt tuyến, ung thư vú và một số bệnh ung thư khác. Thuốc điều trị ung thư sẽ được đưa vào và lưu thông khắp cơ thể với mục tiêu hoạt động như sau: Hạn chế và ngăn cản cơ thể tiếp tục sản sinh ra các hormone nuôi dưỡng khối u ác tính; Chia rẽ liên kết giữa các tế bào ung thư và các hormone; Thay đổi chức năng hoạt động của các nội tiết tố; Cải thiện triệu chứng do ung thư gây ra. 2. Các thuốc điều trị ung thư có thể gây ra những tác dụng gì? Bên cạnh những công dụng của từng loại thuốc điều trị ung thư đã được đề cập ở trên thì các thuốc này cũng tồn tại một số tác dụng phụ đối với cơ thể người bệnh. Phổ biến nhất là các triệu chứng như rụng tóc, mệt mỏi, buồn nôn, mất cảm giác ngon miệng, mất xương, đau nhức xương khớp, làm tăng nguy cơ gãy xương. Ngoài ra thuốc điều trị ung thư còn khiến người bệnh có khả năng phải đối mặt với các tác dụng không mong muốn khác nghiêm trọng hơn như đột quỵ, mắc bệnh ung thư khác, hình thành huyết khối, bệnh tim mạch, đục thủy tinh thể, giảm trí nhớ,... Đối với liệu pháp hormone còn có thể dẫn tới những phản ứng như giảm tiết dịch âm đạo, giảm ham muốn tình dục, nóng bừng ở nữ giới. Còn ở nam giới có nguy cơ bị rối loạn cương dương.
medlatec
1,230
Ăn đồ lạnh hại răng thế nào? Ăn đồ lạnh bị ê buốt răng là tình trạng mà rất nhiều người gặp phải và điều này làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc ăn uống hàng ngày. Vậy ăn đồ lạnh hại răng như thế nào và cần làm gì để khắc phục vấn đề này? 1. Ăn đồ lạnh hại răng như thế nào? Khi tiếp xúc với các thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh đều có thể gây ê buốt răng và hiện tượng này thường xảy ra đột ngột trong thời gian ngắn rồi biến mất sau khi không còn tiếp xúc với thức ăn.Ê buốt răng khi ăn đồ lạnh là dấu hiệu cảnh báo của các bệnh lý răng miệng như viêm nướu, sâu răng, viêm nha chu. Nguyên nhân dẫn đến các bệnh này đa phần là do chăm sóc răng miệng không đúng cách và nếu không được cải thiện kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng ê buốt răng hay bệnh lý khác sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Một số tác hại của việc ăn đồ lạnh bao gồm:Răng bị gãy hoặc mòn bề mặt men. Răng khi bị chấn thương ở mức độ nặng có thể gây lộ ra phần ngà răng. Bên trong các ống ngà có chứa các đầu tận cùng thần kinh nên khi ngà răng tiếp xúc với các yếu tố bên ngoài thì có thể gây đặc biệt khó chịu và nhạy cảm khi tiếp xúc với thức ăn lạnh.Răng bị tụt nướu. Khi mô nướu đã bị tổn thương do các bệnh lý và tụt xuống thì phần ngà ở chân răng có thể lộ ra ngoài. Đó là điều kiện thuận lợi cho axit trong nước bọt và thức ăn có thể dần dần ăn mòn men răng.Sâu răng. Khi bệnh nhân vệ sinh răng miệng không sạch sẽ có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn ăn mòn dẫn đến tạo ra nhiều lỗ sâu trên bề mặt. Lúc đó, răng dễ dàng trở nên nhạy cảm, đặc biệt là khi ăn các thức ăn lạnh, nóng hoặc chua.Ngoài ra, nếu lỗ sâu không được phát hiện để làm sạch và trám lại kịp thời thì vi khuẩn sẽ tấn công vào sâu hơn đến vùng tủy răng gây viêm tủy.Viêm nướu, viêm nha chu. Viêm nướu hay viêm nha chu mãn tính cũng là nguyên nhân ăn đồ lạnh bị buốt răng. Bệnh còn có thể kèm theo những biểu hiện khác như đau nhức, chảy máu nướu răng,... 2. Làm thế nào để khắc phục tình trạng ê buốt răng? Tùy thuộc vào mức độ tổn thương nướu khác nhau, bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị linh hoạt để đảm bảo mang lại kết quả điều trị tối đa. Tình trạng ê buốt răng khi ăn đồ lạnh cần phải được điều trị theo nguyên nhân một cách triệt để bệnh thì tình trạng ê buốt răng mới chấm dứt.Điều trị mòn men răng. Với trường hợp men răng bị mòn ít thì có thể thực hiện tái khoáng hoặc trám lại phần men đã bị mất đi bằng vật liệu trám răng. Tuy nhiên, nếu răng bị tổn thương nghiêm trọng thì cần điều trị tủy và bọc răng sứ thẩm mỹ.Điều trị răng viêm tủy. Bác sĩ sẽ tiến hành làm sạch phần mô bị sâu và thực hiện trám răng hoặc bọc răng sứ để bảo vệ bên ngoài phần răng bị tổn thương. Điều này giúp hạn chế tối đa sự tấn công của vi khuẩn và giúp duy trì sức khỏe răng lâu dài.Viêm nướu, viêm nha chuĐối với nhóm bệnh về nướu và nha chu thì phương pháp điều trị tại nha khoa là sử dụng thuốc trong những trường hợp nhẹ. Tuy nhiên, khi bệnh nhân đã bước sang giai đoạn nặng thì cần phải phẫu thuật ghép nướu hoặc cấy ghép mô mềm để phục hồi mô nướu khỏe mạnh. 3. Cách phòng ngừa ê buốt răng hiệu quả Để tránh khỏi tình trạng đau răng khi ăn đồ lạnh thì chăm sóc răng miệng đúng cách cũng là cách hiệu quả vừa giúp cải thiện các vấn đề răng miệng vừa phòng ngừa nhiều bệnh lý răng miệng gây ê buốt răng:Chải răng ít nhất hai lần mỗi ngày vào tối trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy vào buổi sáng.Chải răng với lực nhẹ nhàng để tránh làm mòn men răng và tổn thương mô nướu.Lựa chọn bàn chải đánh răng lông mềm và thay bàn chải 3 tháng một lần.Kết hợp sử dụng thêm chỉ nha khoa thay vì tăm xỉa răng để làm sạch mảng bám hiệu quả hơn và tránh làm tổn thương răng và nướu. Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý bổ sung nhiều vitamin và khoáng chất có lợi cho răng miệng.Đi khám răng định kỳ 6 tháng/lần hoặc ngay khi có biểu hiện bất thường về răng miệng để bác sĩ có thể phát hiện và điều trị kịp thời.Trên đây là những nguyên nhân gây ê buốt răng. Do đó để hạn chế tình trạng này bạn nên thay đổi chế độ ăn và vệ sinh răng miệng cẩn thận. Nguồn: nhakhoahome.com
vinmec
881
Điều trị HPV như thế nào? có ung thư cổ tử cung Có hơn 100 loại Human Papilloma Virút – HPV. Cách điều trị HPV Trong khi không có cách điều trị HPV, rất may mắn là tình trạng này có thể tự biến mất. Nếu HPV không biến mất, người bệnh cần một số phương pháp điều trị. HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung Ngoài phương pháp trên, đối với các tổn thương sùi mào gà ở âm hộ, âm đạo có thể chấm dung dịch trichloactic axít, chấm đến khi nốt sùi chuyển màu trắng là được, tuyệt đối không chấm dung dịch trichloactic axít lên những nốt sùi ở cổ tử cung hay trong lỗ hậu môn, vì không kiểm soát được mức độ tổn thương loét niêm mạc do thuốc mà chọn giải pháp đốt laser CO2 hay đốt điện là tốt nhất vì kiểm soát được sang thương trong điều trị. Có thể dùng dung dịch Podophyllotoxine 20 – 25% bôi lên những nốt sùi nhỏ lẻ ở âm hộ, bôi thuốc để từ 1 – 3 giờ phải rửa sạch để tránh loét xuống phần da lành, tuần bôi 1 lần. Thuốc này cũng không được bôi vào các sang thương ở trong âm đạo, cổ tử cung và trong hậu môn. Đối với phụ nữ mang thai, trường hợp tổn thương nhiều ở âm hộ – âm đạo cũng rất nguy hiểm vì những đám sùi sẽ chảy máu khó cầm khi đẻ đường dưới hoặc khi thai nhi lọt qua âm đạo sẽ bị lây nhiễm. Phòng ngừa vi rút HPV Trẻ gái và phụ nữ trẻ từ 9-26 tuổi, chưa có quan hệ tình dục nên tiêm phòng ung thư cổ tử cung Để phòng nhiễm HPV, cũng như nguy cơ ung thư cổ tử cung, trẻ gái và phụ nữ trẻ từ 9-26 tuổi, chưa có quan hệ tình dục nên tiêm phòng ung thư cổ tử cung. Hiện nay đã có vắc xin bảo vệ phụ nữ chống lại các loại HPV nguy cơ cao nhất là 16 và 18. Ngoài ra, vắc xin cũng giúp chống lại các loại HPV 6 và 11 gây ra mụn cóc sinh dục. Vắc xin dùng với 3 liều trong 6 tháng, liều thứ 2 cách liều thứ nhất 2 tháng và liều thứ 3 cách liều thứ nhất là 6 tháng, sau chích tạo miễn dịch bảo vệ được 4 – 5 năm. Ngoài ra, cần đảm bảo vệ sinh cá nhân như:
thucuc
423
6 bài tập giãn cơ đơn giản tại nhà mà bạn không nên bỏ qua Các bài tập giãn cơ đã và đang là lựa chọn được nhiều người yêu thích, đặc biệt là với đối tượng dân văn phòng, người thường xuyên luyện tập thể thao. Vậy các bài tập thể dục giãn cơ có tác dụng gì? Cùng tìm hiểu ngay các thông tin có liên quan đến các bài tập giãn cơ trong bài viết sau đây nhé! 1. Lợi ích của các bài tập giãn cơ với sức khỏe? Theo các chuyên gia, việc tập luyện đúng cách với các bài tập giãn cơ sẽ mang đến những lợi ích cụ thể cho sức khỏe như: Tập luyện các bài tập giãn cơ trước khi tập luyện thể thao giúp làm nóng cơ thể, giãn cơ nhằm giảm thiểu các nguy cơ gặp phải chấn thương. Tăng tính linh động cho các nhóm cơ của cơ thể. Giảm tình trạng căng cơ, chuột rút. Thúc đẩy quá trình lưu thông máu của cơ thể. Từ đó giúp cải thiện giấc ngủ của người tập tốt hơn. Cải thiện khả năng phục hồi của cơ bắp. Tăng mức độ và khả năng cân bằng của cơ thể. Giảm nguy cơ đau nhức các nhóm cơ, xương khớp. 2. Các bài tập giãn cơ tại nhà Dưới đây là một số bài tập giãn cơ mà bạn có thể áp dụng ngay tại nhà, gồm có: Bài tập giãn căng ngực Bài tập giãn căng ngực là một trong những bài tập giãn cơ mà bạn có thể áp dụng một cách dễ dàng. Bài tập là rất thích hợp với người thường xuyên phải ngồi làm việc văn phòng, ngồi trước máy tính trong nhiều giờ. Đồng thời, bài tập cũng giúp giảm nguy cơ bị gù lưng hiệu quả. Cách thực hiện với bài tập như sau: Người tập chuẩn bị với tư thế ngồi hoặc đứng thẳng. Từ từ đưa cánh tay ra phía sau lưng, thực hiện đan các ngón tay lại với nhau. Duỗi thẳng cánh tay và kéo căng về phía trước. Khi cảm thấy ngực ở trạng thái căng nhất thì dừng lại. Giữ tư thế này từ 10 – 30 giây và trở nên tư thế ban đầu. Khi thực hiện, người tập cần kết hợp với việc hít thở sâu ổn định và thư giãn. Bài tập giãn cơ bả vai Bài tập giãn cơ bả vai là một trong những giải pháp hiệu quả giúp tăng lưu thông tuần hoàn máu, giảm các tác động tới lưng và kéo căng phần cơ – xương khớp tại bả vai. Bài tập giãn cơ này được thực hiện theo các bước sau: Người tập chuẩn bị tư thế chuẩn bị với tư thế ngồi hoặc đứng thẳng. Từ từ duỗi thẳng cánh tay, hai bàn tay đan vào nhau. Trong đó, lòng bàn tay có xu hướng hướng ra ngoài. Thực hiện siết cơ bụng và đưa 2 tay từ từ qua đầu theo hướng thẳng đứng. Giữ tư thế trong vòng 10 – 30 giây. Bài tập giãn cơ cẳng tay Việc làm việc quá nhiều, đặc biệt là các cử động cánh tay dễ khiến cơ cẳng tay, cổ tay bị căng kéo và chịu nhiều áp lực. Để cải thiện tình trạng này, bạn có thể áp dụng bài tập giãn cơ sau đây: Người tập có thể lựa chọn tư thế đứng thẳng hoặc ngồi để thực hiện. Từ từ duỗi cánh tay về phía trước mặt, sao cho tay phải ở trên và hướng các ngón tay lên trên. Lúc này, tay trái đặt ở dưới, lòng bàn tay hướng vào bên trong. Từ từ sử dụng tay trái kéo các ngón tay phải về phía trước sao cho bạn có thể cảm nhận được độ căng ở cánh tay, ngón tay. Giữ tư thế trong vòng 10 – 15 giây. Thực hiện đổi tay trái với động tác tương tự. Bài tập giúp giãn cơ cổ Bài tập giúp giãn cơ cổ là bài tập mà chắc chắn dân văn phòng không nên bỏ qua. Bài tập giúp giảm các cơn đau, sự căng thẳng tại vùng cổ - vai gáy. Các tập luyện như sau: Người tập chuẩn bị ở tư thế ngồi thẳng và thư giãn. Thực hiện kéo và nghiêng đầu nhẹ sang bên phải cho đến khi cảm nhận được sự thoải mái tại phần cơ vai cổ và vai bên trái. Giữ tư thế trong vòng 15 – 20 giây đồng thời thực hiện thở đều, thư giãn. Trở về tư thế chuẩn bị và thực hiện tương tư với bên còn lại. Bài tập kéo giãn cho cơ hông Nếu bạn ngồi quá lâu hoặc ngồi trong một thời gian dài, nhóm cơ hông chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng, gây ra các cảm giác mỏi, khó chịu. Để cải thiện tình trạng này, bạn có thể thực hiện bài tập giãn cơ hông với những bước cơ bản như sau: Chuẩn bị với tư thế thẳng lưng, đặt chân phải lùi ra phía sau. Lấy chân trái làm điểm tự và từ từ hạ thấp trọng tâm của người và đầu gối xuống phía trước cho đến khi cảm nhận được sự căng ở phía trước của hông phải. Giữ tư thế trong vòng 15 – 20 giây, kết hợp thở đều. Trở về tư thế ban đầu nhưng đổi chân và thực hiện động tác tương tự. Bài tập giãn cơ với tư thế em bé Một bài tập để giãn cơ khác mà bạn có thể lựa chọn tập luyện tại nhà chính là bài tập với tư thế em bé. Bài tập không chỉ giúp giãn cơ mà còn giúp thư giãn toàn cơ thể, giải tỏa căng thẳng, giảm đau tại các vùng vai - cổ - lưng. Cách thực hiện như sau: Người tập ở tư thế hơi khuỵu gối và ngồi trên gót chân. Khi thực hiện, có thể sử dụng gối hoặc đệm đặt dưới đùi (trán) để tạo cảm giác thoải mái trong quá trình tập luyện. Từ từ gập người về phía sau sao cho trán có thể chạm tới sàn. Người tập thực hiện mở rộng cánh tay ra phía trước để đỡ cổ, hoặc đưa cánh tay trải dài theo chiều dọc của cơ thể. Giữ tư thế tối đa trong vòng 5 phút kết hợp với điều trình hơi thở, thư giãn. Nếu cảm thấy các tình trạng khó chịu, tức ngực hoặc quá đau tức ở lưng thì có thể dừng bài tập.
medlatec
1,068
Tìm hiểu về thuốc nhỏ mắt trị viêm kết mạc an toàn, hiệu quả Thuốc nhỏ mắt trị viêm kết mạc nào an toàn, hiệu quả là thắc mắc của rất nhiều người bị viêm kết mạc. Bởi bệnh tuy không nguy hiểm nhưng gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, đời sống và có thể lây lan thành dịch. Tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị, các loại thuốc nhỏ phù hợp sẽ giúp ngăn ngừa và phòng tránh bệnh một cách kịp thời. 1. Những nguyên nhân gây ra bệnh viêm kết mạc mắt? Kết mạc mắt có cấu tạo bao gồm: kết mạc nhãn cầu (lớp màng mỏng màu trong suốt ở bề mặt lòng trắng) và kết mạc mi (niêm mạc lớp bên trong mí trên và mi dưới). Khi lớp niêm mạc này bị viêm do tác nhân gây ra thì gọi là viêm kết mạc. Viêm kết mạc hay còn có tên gọi khác là đau mắt đỏ. Bệnh thường xảy ra vào mùa xuân hè và có khả năng lây lan thành dịch bệnh. 1.1 Bệnh viêm kết mạc nguyên nhân do virus Đây là nguyên nhân thường gặp nhất trong đó chủ yếu là virus Adenovirus, chiếm tới 80%. Bệnh thường lây lan khi tiếp xúc trực tiếp với nước mắt của người bệnh. 1.2 Bệnh viêm kết mạc nguyên nhân do vi khuẩn gây ra Các loại vi khuẩn gây ra viêm kết mạc bao gồm: tụ cầu, hemophilus, influenza… Bệnh lây khi tiếp xúc với dịch tiết hoặc các vật dụng có dính dịch tiết chạm vào mắt của người bệnh. Viêm kết mạc có thể gây tổn thương nặng khi không được điều trị kịp thời. 1.3 Viêm kết mạc do các tác nhân khác Các tác nhân khác cũng có thể gây ra viêm kết mạc như: bụi bẩn, lông động vật, phấn hoa, thuốc, mỹ phẩm… Bệnh thường xuất hiện ở những người có cơ địa dị ứng, tái đi tái lại nhiều lần và có thể theo mùa. Bệnh tuy không lây lan nhưng nếu muốn điều trị dứt điểm, việc tìm ra được tác nhân gây dị ứng là vô cùng quan trọng. Viêm kết mạc hay còn có tên gọi khác là đau mắt đỏ. Bệnh thường xảy ra vào mùa xuân hè và có khả năng lây lan thành dịch 2. Các triệu chứng của viêm kết mạc mắt Tùy thuộc vào tác nhân gây viêm kết mạc sẽ có các triệu chứng khác nhau: – Viêm kết mạc mắt do virus: Biểu hiện của viêm kết mạc mắt do virus thường là ngứa mắt, chảy nước mắt và cảm giác cộm khi nhắm mắt. Bên cạnh đó, mắt của người bệnh cũng sẽ phù ở chân mi kèm theo các triệu chứng đi kèm như: ho, hắt hơi, sổ mũi, viêm họng và hạch. Bệnh nếu không được điều trị sẽ xảy ra các biến chứng như: chói mắt, giảm thị lực, thâm nhiễm giác mạc. – Viêm kết mạc do bị nhiễm khuẩn: Lúc này, người bệnh sẽ xuất hiện rỉ mắt màu xanh, vàng dính vào 2 mí mắt  khi thức dậy khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, kết mạc mắt đỏ… Ở những trường hợp nặng, bệnh có thể gây viêm loét giác mạc, giảm thị lực gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt. – Viêm kết mạc do dị ứng: Bệnh thường xuất hiện theo mùa và hay tái phát, người bệnh thường hay chảy nước mắt, ngứa mắt. Bệnh thường xảy ra ở cả hai mắt. Biểu hiện của viêm kết mạc là mắt của người bệnh sẽ phù ở chân mi kèm theo các triệu chứng đi kèm như: ho, hắt hơi, sổ mũi, viêm họng và nổi hạch 3. Các loại thuốc nhỏ mắt điều trị bệnh viêm kết mạc Viêm kết mạc nguyên nhân do virus gây ra thường sẽ tự khỏi mà không cần điều trị. Việc điều trị lúc này chủ yếu là giảm bớt các triệu chứng của bệnh bao gồm: chườm mắt, rửa mắt bằng nước sạch, nhỏ mắt bằng các loại nước nhỏ mắt phù hợp kèm kháng sinh để phòng bội nhiễm. Với những trường hợp viêm kết mạc do vi khuẩn, việc sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt trong điều trị viêm kết mạc có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nó giúp người bệnh giảm nhanh các triệu chứng khó chịu mà viêm kết mạc mang lại đồng thời rút ngắn thời gian điều trị bệnh. Thuốc nhỏ mắt là dung dịch vô trùng và có tác dụng điều trị các bệnh về mắt. Tùy vào nguyên nhân gây ra bệnh viêm kết mạc mà bác sĩ sẽ lựa chọn các loại thuốc nhỏ mắt phù hợp. Dưới đây là các loại thuốc nhỏ mắt mà bạn cần lưu ý: 3.1 Thuốc nhỏ mắt trị viêm kết mạc có tác dụng kháng khuẩn Thuốc nhỏ mắt kháng khuẩn dùng để điều trị viêm kết mạc do nhiễm khuẩn. Thành phần của các loại thuốc nhỏ mắt này là kháng sinh phổ rộng bao gồm: chloramphenicol, neomycin, tobramycin, ofloxacin, sulfocetamid, polymycin B… Người bệnh cần đặc biệt lưu ý, với các loại thuốc nhỏ mắt kháng sinh thì thời gian sử dụng không quá một tuần. 3.2 Thuốc nhỏ mắt trị viêm kết mạc có tác dụng kháng viêm Đây là dạng thuốc nhỏ mắt có chứa thành phần là corticoid như: dexamethasol, fluoromethason, prednisolon… hay thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) như diclofenac. Thuốc có tác dụng kháng viêm, kháng dị ứng nên thuốc thường được sử dụng nhằm giảm bớt sưng đỏ ở mắt do viêm kết mạc gây ra. Do có chứa corticoid nên thuốc không nên sử dụng trong quãng thời gian dài để tránh các biến chứng nguy hiểm như: đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp… 3.3 Thuốc nhỏ mắt có tác dụng kháng dị ứng Đây là loại thuốc nhỏ mắt dùng để điều trị các trường hợp viêm kết mạc do dị ứng. Thành phần kháng histamin H1 như: clorpheniramin, antazoline, diphenhydramin… nên thuốc rất hiệu quả để làm giảm triệu chứng ngứa mắt do dị ứng 3.4 Thuốc nhỏ mắt kết hợp Đây là loại thuốc mà trong thành phần là sự kết hợp hai hay nhiều nhóm thuốc với nhau như thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm corticoid… giúp tăng hiệu quả trong việc điều trị bệnh. Thuốc nhỏ mắt trị viêm kết mạc nào an toàn, hiệu quả là thắc mắc của rất nhiều người bị viêm kết mạc 4. Làm thế nào để phòng tránh bệnh viêm kết mạc hiệu quả? – Tuyệt đối không sử dụng khăn mặt, vật dụng các nhân chung với người bị bệnh. – Không dụi mắt khi bị viêm kết mạc, cần đeo kính và che miệng khi hắt hơi. – Khi làm việc hoặc đi ra ngoài đường, cần mang kính bảo vệ mắt khỏi bụi bẩn và hóa chất. – Tăng cường bổ sung các loại vitamin A, C, E nhằm giúp tăng đề kháng cho cơ thể và giúp mắt khỏe mạnh.
thucuc
1,202
Chẩn đoán giãn phế quản những biến chứng nguy hiểm Giãn phế quản là một bệnh lý đường hô hấp rất hay mắc phải, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.. Chẩn đoán giãn phế quản và điều trị sớm sẽ hạn chế những biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ em, người già và người có hệ miễn dịch suy giảm…. Để chẩn đoán giãn phế quản, bác sĩ sẽ hỏi người bệnh một số câu hỏi về các triệu chứng, chẳng hạn như có hay ho không, ho có đờm không và có hút thuốc không. Để chẩn đoán giãn phế quản, bác sĩ sẽ hỏi người bệnh một số câu hỏi về các triệu chứng, chẳng hạn như có hay ho không, ho có đờm không và có hút thuốc không. Bác sĩ cũng có thể tiến hành nghe phổi bằng ống nghe khi người bệnh hít vào và thở ra. Ở những người bị giãn phế quản, khi nghe phổi thường xuyên có ran (tạp âm trong bệnh lý sinh ra khi có luồng không khí đi qua phế quản, phế nang có nhiều dịch tiết hoặc bị hẹp lại) khu trú ở vùng có giãn phế quản, thường là 2 đáy thổi. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể được yêu cầu chụp X quang phổi để loại trừ các nguyên nhân nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như ung thư phổi. Nếu nghi ngờ viêm phổi, bác sĩ sẽ lấy mẫu đờm để kiểm tra vi khuẩn. Hiện nay, xét nghiệm hiệu quả nhất trong chẩn đoán giãn phế quản chụp CT phổi độ phân giải cao (HRCT). Trong chụp X quang ngực truyền thống, chỉ thấy được hình ảnh hai chiều của phổi. Chụp HRCT cho thấy hình ảnh của mô phổi rất chi tiết và cung cấp nhiều thông tin hơn so với chụp CT thông thường. Ngoài ra một số xét nghiệm khác có thể được sử dụng để đánh giá tình trạng phổi và xác định nguyên nhân cơ bản của chứng giãn phế quản. Hiện nay, xét nghiệm hiệu quả nhất trong chẩn đoán giãn phế quản chụp CT phổi độ phân giải cao (HRCT). Các xét nghiệm này có thể bao gồm:
thucuc
373
Hỏi đáp về bệnh phình đại tràng bẩm sinh Bệnh phình đại tràng bẩm sinh tuy không phổ biến nhưng nếu đã mắc phải cần phát hiện sớm để chăm sóc và điều trị đúng lúc, bởi bệnh làm ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ 1. Phình đại tràng bẩm sinh có nguy hiểm không? Phình đại tràng bẩm sinh là dị tật nguy hiểm về đường tiêu hóa cần điều trị sớm Phình đại tràng bẩm sinh có thể kèm theo các dị tật khác ở trẻ như hội chứng down, hội chứng tim mạch, dị tật thần kinh, dị tật đường tiêu hóa, hậu môn… Tùy theo mức độ nặng nhẹ bệnh sẽ có biểu hiện khác nhau ở từng lứa tuổi. Tất cả những trẻ khi được xác định mắc bệnh phình đại tràng bẩm sinh  đều được chỉ định phẫu thuật. Phình đại tràng bẩm sinh là dị tật nguy hiểm về đường tiêu hóa, cần phải mổ càng sớm càng tốt, nếu không sẽ gây di chứng trẻ chậm lớn, chậm phát triển tâm thần và những biến chứng nguy hiểm như viêm ruột nặng và tắc ruột. Bệnh sẽ khỏi hoàn toàn sau khi được phẫu thuật. 2. Phình đại tràng bẩm sinh có di truyền không? Phình đại tràng bẩm sinh có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó bệnh có liên quan đến yếu tố di truyền, nếu bố hoặc mẹ mắc chứng phình đại tràng bẩm sinh thì con cái có nguy cơ mắc bệnh cao. 3. Nhận biết phình đại tràng bẩm sinh như thế nào? Khi bị phình đại tràng bẩm sinh trẻ thường có dấu hiệu như: bụng căng trướng, không đi phân su sau hơn 24 giờ, hoặc trẻ chỉ đại tiện khi dùng ống thông đưa vào hậu môn kích thích, phân nhiều, trẻ nôn nhiều. Trẻ bị phình đại tràng bẩm sinh thường có dấu hiệu bụng trướng Nếu ở trẻ lớn, bệnh thường được biểu hiện bằng tình trạng táo bón kéo dài xen kẽ những đợt tiêu chảy, phân rất thối và có màu đen (do phân ứ đọng lâu ngày) và bụng trướng. Một số triệu chứng đi kèm như trẻ suy dinh dưỡng, chậm phát triển thể chất và tâm thần. Phình đại tràng bẩm sinh cần điều trị càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, rất ít trẻ được phát hiện bệnh và điều trị sớm, bởi bệnh thường nhầm với tình trạng táo bón, hoặc do chế độ ăn không khoa học. Vì vậy, khi thấy trẻ có các dấu hiệu bất thường khi đại tiện, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám tiêu hóa càng sớm càng tốt. 4. Khám gì để phát hiện phình đại tràng bẩm sinh Thông qua thông tin thăm khám lâm sàng ban đầu, nếu nghi ngờ trẻ bị phình đại tràng bẩm sinh, các bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm các xét nghiệm và chụp Xquang. Chụp Xquang đóng vai trò quyết định trong chẩn đoán bệnh. Tuy nhiên, để chụp đại tràng cản quang đảm bảo chính chính xác cần thực hiện tại bệnh viện có đủ điều kiện trang thiết bị. Khi xác định chính xác trẻ bị phình đại tràng bẩm sinh, phẫu thuật qua hậu môn là phương pháp tốt nhất. Khi nghi ngờ trẻ có dấu hiệu phình đại tràng bẩm sinh cần cho trẻ đi khám chuyên khoa càng sớm càng tốt 5. Điều trị bệnh phình đại tràng bẩm sinh thế nào? Phình đại tràng bẩm sinh cần cắt bỏ đoạn ruột teo nhỏ và đưa đoạn ruột bình thường bên trên xuống thay thế. Hiện nay,  có nhiều cách mổ khác nhau trong điều trị bệnh,  có thể mổ một lần hay nhiều lần, có thể phải mổ bụng nhưng phần lớn trường hợp phình đại tràng bẩm sinh chỉ cần mổ từ dưới hậu môn lên mà không cần mổ bụng.
thucuc
657
Triệu chứng ung thư vòm họng tái phát Ung thư vòm họng sau khi điều trị vẫn có một tỉ lệ nhỏ tái phát. Tại sao lại có tình trạng này và triệu chứng ung thư vòm họng tái phát thế nào là vấn đề được đông đảo bệnh nhân và người nhà quan tâm. 1. Tại sao ung thư vòm họng tái phát? Ung thư vòm họng sau điều trị vẫn có khả năng tái phát. Nguyên nhân có thể do trong quá trình điều trị, một số tế bào ung thư quá nhỏ, không được phát hiện bởi các xét nghiệm và đã bị sót lại. Theo thời gian, các tế bào này phát triển thành khối u. Ung thư vòm họng sau điều trị vẫn có nguy cơ tái phát Đôi khi, một loại ung thư mới hình thành ở bệnh nhân có tiền sử ung thư – gọi là ung thư nguyên phát. 2. Triệu chứng ung thư vòm họng tái phát Tùy từng trường hợp ung thư vòm họng tái phát mà mỗi bệnh nhân sẽ có những biểu hiện khác nhau. Triệu chứng ung thư vòm họng tái phát phổ biến nhất là: Một trong những dấu hiệu cảnh báo ung thư vòm họng là ho dai dẳng, ho ra đờm dính máu. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ, ngay khi bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu của sự thay đổi khi nghe.
thucuc
240
Giải đáp: Uống vitamin E có bị rối loạn kinh nguyệt không? 1. Tìm hiểu về vitamin E, kinh nguyệt và vai trò của chúng trong cơ thể 1.1 Vitamin E là gì? Vitamin E là một trong những loại vitamin quan trọng cho sức khỏe của con người. Nó thuộc nhóm vitamin toàn diện, bao gồm nhiều chất chống oxi hóa như tocopherol và tocotrienol. Các nguồn cung cấp vitamin E có thể kể đến như: – Thực phẩm giàu vitamin E: Các nguồn thực phẩm chứa nhiều vitamin E bao gồm hạt điều, hạt dẻ, dầu cây ô liu, dầu hướng dương, trái cây như dứa, xoài, cà chua và rau xanh lá. – Bổ sung vitamin E: Nếu cần thiết, vitamin E cũng có thể được bổ sung qua các sản phẩm thực phẩm chức năng hoặc thuốc bổ. 1.2 Những vai trò của vitamin E đối với cơ thể – Chất chống oxi hóa: Vitamin E giúp bảo vệ tế bào khỏi sự tổn thương do các gốc tự do và các chất gây hại khác. – Hỗ trợ hệ thống miễn dịch: Vitamin E đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường hệ thống miễn dịch và đề kháng cơ thể – Chức năng sinh sản: Vitamin E cũng có tác dụng quan trọng trong việc duy trì sức khỏe sinh sản, bao gồm sự phát triển và chức năng của tuyến yên, tuyến thượng thận và tuyến sinh dục. – Chống viêm và bảo vệ da: Vitamin E có khả năng làm giảm viêm nhiễm và giúp duy trì da khỏe mạnh. Vitamin E là một loại vitamin quan trọng có vai trò chống oxi hóa, hỗ trợ hệ thống miễn dịch,.. Vitamin E là một loại vitamin quan trọng có vai trò chống oxi hóa, hỗ trợ hệ thống miễn dịch, chức năng sinh sản và bảo vệ da. Nó có thể được cung cấp thông qua các nguồn thực phẩm giàu vitamin E hoặc bổ sung qua các sản phẩm thực phẩm chức năng. 1.3 Kinh nguyệt là gì? Kinh nguyệt là quá trình hàng tháng xảy ra trong cơ thể phụ nữ, kết quả của chu kỳ sinh lý hàng tháng trong hệ thống sinh sản. Nó bao gồm quá trình rụng trứng, thay đổi nội mạc tử cung và ra ngoài cơ thể thông qua kinh. 1.4 Tầm quan trọng của kinh nguyệt đối với phụ nữ – Chỉ số sức khỏe tổng thể: Kinh nguyệt có thể được coi là một chỉ số sức khỏe tổng thể của phụ nữ. Sự đều đặn và bình thường của kinh nguyệt thường cho thấy hệ thống sinh sản và cơ thể phụ nữ đang hoạt động tốt. – Chức năng sinh sản: Kinh nguyệt là quá trình chuẩn bị cho quá trình thụ tinh và mang thai. Sự rụng trứng và thay đổi nội mạc tử cung trong kinh nguyệt là cần thiết để phụ nữ có khả năng mang thai và sinh con. – Kiểm soát hormone: Kinh nguyệt đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng hormone estrogen và progesterone trong cơ thể phụ nữ. – Phát hiện các vấn đề sức khỏe: Kinh nguyệt có thể giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe như bệnh lý tử cung, rối loạn hormone và thiếu máu. Kinh nguyệt đóng vai trò cực kì quan trọng đối với sức khỏe phái nữ. Nó không chỉ là một chỉ số về sức khỏe tổng thể mà còn ảnh hưởng đến chức năng sinh sản, cân bằng hormone và việc phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe. Việc duy trì chu kỳ kinh nguyệt bình thường và đều đặn là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sức khỏe phụ nữ. 2. Giải đáp: Uống vitamin E có bị rối loạn kinh nguyệt không? Hiện nay, không có đủ chứng cứ cho thấy uống vitamin E gây rối loạn kinh nguyệt trực tiếp. Thậm chí, vitamin E có thể có tác động tích cực bằng cách hỗ trợ cân bằng hormone và giảm triệu chứng kinh đau. Uống vitamin E có bị rối loạn kinh nguyệt hay không là thắc mắc của rất nhiều chị em phụ nữ. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và tối ưu, nên tuân thủ liều lượng được khuyến nghị và tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế trước khi sử dụng bất kỳ bổ sung vitamin nào. Nếu có bất kỳ vấn đề về kinh nguyệt, nên tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ. Dưới đây là các tác động của vitamin E đến kinh nguyệt 2.1 Tác động tích cực của vitamin E –  Hỗ trợ cân bằng hormone: Một số nghiên cứu cho thấy vitamin E có thể giúp duy trì cân bằng hormone estrogen và progesterone, góp phần vào sự điều tiết chu kỳ kinh nguyệt. – Giảm triệu chứng kinh đau: Vitamin E có thể giảm mức đau kinh và các triệu chứng khác liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, như chu kỳ kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt quá nhiều, và chu kỳ kinh nguyệt kéo dài. 2.2 Tác động tiêu cực của vitamin E – Hiện chưa có nhiều nghiên cứu chứng minh rằng vitamin E gây ra rối loạn kinh nguyệt trực tiếp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, sử dụng quá liều vitamin E có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống hormone, gây rối loạn kinh nguyệt. 3. Lời khuyên cho phụ nữ rối loạn kinh nguyệt khi uống vitamin E. 3.1 Tìm hiểu nguyên nhân Nếu bạn gặp rối loạn kinh nguyệt, hãy tìm hiểu nguyên nhân cụ thể của vấn đề này. Điều này có thể bao gồm việc tham khảo bác sĩ hoặc chuyên gia sản phụ khoa để đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn. 3.2 Tư vấn y tế chuyên gia 3.3 Tuân thủ liều lượng khuyến nghị Nếu quyết định sử dụng vitamin E, hãy tuân thủ liều lượng khuyến nghị trên hướng dẫn sử dụng hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Uống vitamin E trong liều lượng phù hợp sẽ giảm nguy cơ tác dụng phụ và rủi ro gây rối loạn kinh nguyệt. 3.4 Theo dõi và ghi chép Để đánh giá tác động của vitamin E đối với kinh nguyệt của bạn, hãy theo dõi và ghi chép các biến đổi trong chu kỳ kinh nguyệt, thời gian, lượng kinh và triệu chứng khác. Điều này sẽ giúp bạn có một cái nhìn tổng quan về tác động của vitamin E đối với rối loạn kinh nguyệt của mình. 3.5 Đa dạng hóa chế độ ăn uống, tạo môi trường lành mạnh Ngoài việc sử dụng bổ sung vitamin E, hãy tạo ra một chế độ ăn uống cân bằng và giàu dinh dưỡng. Bạn có thể tìm cách bổ sung vitamin E từ các nguồn tự nhiên như hạt, dầu cây ô liu, trái cây và rau xanh lá. Đồng thời, hãy đảm bảo bạn nhận đủ các dưỡng chất quan trọng khác cho sức khỏe tổng thể của mình. Ngoài việc sử dụng các biện pháp điều trị, hãy tạo một môi trường lành mạnh cho cơ thể và tâm trí của bạn. Đảm bảo bạn có đủ giấc ngủ, giảm stress, duy trì lối sống lành mạnh và thực hiện các biện pháp tự chăm sóc như yoga, massage hoặc các hoạt động giảm căng thẳng khác. 3.6 Xem xét các biện pháp khác Nếu rối loạn kinh nguyệt của bạn không được cải thiện hoặc có tác dụng phụ từ việc sử dụng vitamin E, bác sĩ có thể đề xuất các biện pháp khác như thay đổi chế độ ăn uống, tập luyện, sử dụng thuốc hoặc các phương pháp điều trị khác tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể của rối loạn kinh nguyệt. Với thắc mắc uống vitamin E có bị rối loạn kinh nguyệt không thì câu trả lời là không. Tuy nhiên nếu gặp phải các vấn đề về kinh nguyệt bạn nên nhận tư vấn từ chuyên gia y tế để đưa ra các quyết định phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân.
thucuc
1,384
Cảnh giác với COPD Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh không chữa khỏi hoàn toàn, sẽ tiến triển nặng dần, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hiện có trên 600 triệu người trên thế giới bị COPD, hơn 3 triệu người chết mỗi năm. COPD là nguyên nhân gây tử vong cao thứ tư trên thế giới, sau các bệnh mạch vành, ung thư và tai biến mạch máu não. COPD là gì ? Đây là tình trạng bệnh lý ở phổi, với sự giới hạn thông khí không thể hồi phục hoàn toàn, gây nên tình trạng tắc nghẽn lưu thông khí, gia tăng lượng khí cặn trong phổi, làm bệnh nhân khó thở. Bệnh thường xảy ra ở các đối tượng: nam giới, tuổi trên 40; những người hút thuốc lá, thuốc lào; tiếp xúc thường xuyên với khói, bụi nghề nghiệp, với khói bếp than; bị nhiễm khuẩn hô hấp khi còn nhỏ. Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của COPD (80-90% bệnh nhân COPD đang hút hoặc có tiền sử hút thuốc lá). Hít phải khói thuốc lá (do người khác hút) cũng có thể tăng nguy cơ COPD. Khi mắc bệnh này, đường dẫn khí hẹp lại, không khí khó đi vào phổi vì thành của đường dẫn khí dày lên, sưng phù, hóa xơ; tăng tiết đờm, cơ bao quanh đường dẫn khí co thắt lại. Các túi khí nhỏ (phế nang) bị phá hủy, gia tăng tình trạng ứ khí trong phổi và giảm khả năng trao đổi khí của phổi. Các biểu hiện và chẩn đoán Ho và khạc đờm dai dẳng thường xuất hiện nhiều năm trước tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí, mặc dù không phải tất cả mọi người ho và khạc đờm sẽ phát triển thành COPD. Bệnh thường khó phát hiện ở giai đoạn sớm. Vì vậy, nếu bạn thuộc nhóm có nguy cơ cao và có các triệu chứng ban đầu là ho, khạc đờm kéo dài, khó thở khi gắng sức, thì nên đến gặp ngay bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán. Muốn chắc chắn có phải COPD hay không, phải đo chức năng phổi. Bệnh nhân thổi qua một máy đo gọi là hô hấp kế. Máy sẽ cho biết bệnh nhân có bị tắc nghẽn hay không. Lời khuyên cho người mắc bệnh Đến bác sĩ ngay khi bạn có dấu hiệu mắc bệnh: ho, khạc đờm và khó thở khi làm nặng. Hãy đo chức năng hô hấp để xác định bệnh. Dùng đúng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Cần khám lại định kỳ hằng tháng và mỗi khi có đợt bùng phát của bệnh. Bỏ hút thuốc lá, thuốc lào. Giữ không khí trong nhà thật sạch, thoáng. Tránh tiếp xúc với khói và các loại khí gây khó thở. Luyện tập, giữ cho thân thể khỏe mạnh. Tập thở theo hướng dẫn của bác sĩ, tập thể dục đều đặn, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng. Nếu bạn bị COPD mức độ nặng, hãy sống lạc quan và hoạt động tối đa trong điều kiện sức khỏe cho phép. Làm mọi việc thường ngày một cách chậm rãi, đơn giản; chọn chỗ ngồi để có thể nghỉ ngơi thoải mái khi cần. Đến bệnh viện hay gặp bác sĩ ngay nếu tình trạng của bạn của bạn xấu đi. Đi cấp cứu ngay nếu bạn có dấu hiệu nguy hiểm: nói chuyện, đi lại khó khăn; môi hay móng tay tím tái; nhịp tim, mạch rất nhanh hay không đều; thuốc thường dùng không còn tác dụng đủ lâu, hay không còn tác dụng khiến thở vẫn gấp và khó.
medlatec
618
Vitamin B1, B6, B12 trị bệnh gì? Có thể bổ sung từ nguồn nào? Bổ sung đầy đủ vitamin là thói quen giúp giúp duy trì cơ thể đủ chất, khỏe mạnh. Cùng tìm hiểu xem vitamin B1, B6, B12 trị bệnh gì và bổ sung như thế nào nhé. 1. Vitamin B1, B6, B12 trị bệnh gì? Vitamin B1, B6, B12 đều là các vitamin thuộc nhóm vitamin B tuy nhiên mỗi loại vitamin sẽ đảm nhận vai trò khác nhau đối với cơ thể. Ở trong 1 số dạng thuốc liều cao, kết hợp cả 3 loại vitamin này thì thường được sử dụng để hỗ trợ điều trị các vấn đề về thần kinh ngoại vi. Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu lần lượt tác dụng của vitamin B1, B6 và B12. Vitamin B1 (Thiamine) là loại vitamin không thể thiếu trong quá trình trao đổi chất của cơ thể. Đây là loại vitamin tan trong nước và giúp cơ thể tạo ra lượng adenosine triphosphate (ATP) để chuyển hoá năng lượng cho tế bào từ thức ăn. Việc thiếu hụt vitamin B1 sẽ gây ra các ảnh hưởng đến chức năng của hệ thần kinh, não và tim mạch. Tuy nhiên đây là tình trạng hiếm gặp ở người có sức khỏe bình thường bởi vì hoạt chất này khá phổ biến trong thực phẩm hàng ngày. Vitamin B1 hỗ trợ điều trị các chứng bệnh như: Bệnh lý rối loạn thần kinh ngoại vi ở bệnh nhân thường xuyên tê bì tay chân, đau dây thần kinh, đau lưng do chèn ép thần kinh tọa, đau dây thần kinh liên sườn, hội chứng tê tại cái vị trí như vai, cánh tay, cổ tay,... Các vấn đề về thần kinh do nghiện rượu hoặc chứng đái tháo đường. Giảm tỷ lệ đục thuỷ tinh thể khi kết hợp với một số vitamin khác. Cải thiện và hỗ trợ hồi phục các bệnh lý về tim mạch như suy tim, giãn cơ tim, thiếu máu cơ tim,... Vitamin B6 (pyridoxine) cũng là một dạng vitamin tan trong nước thuộc vitamin nhóm B hay còn gọi là B - complex. Vitamin B6 có chức năng chuyển hóa carbohydrate, axit amin và chất béo trong cơ thể thành năng lượng cần thiết cho tế bào. Đối với loại vitamin này không chỉ có tác dụng về mặt thể chất mà còn giúp cải thiện các triệu chứng tâm lý, thần kinh. Vitamin B6 giúp cải thiện một số triệu chứng như:Mệt mỏi, uể oải do thiếu vitamin B6 khiến protein của hồng cầu giảm hạn chế khả năng đưa oxy đi đến các bộ phận cơ thể. Tâm trạng thay đổi như dễ cáu gắt, lo lắng, khó chịu hoặc dấu hiệu của trầm cảm, rối loạn lo âu. Cải thiện tình trạng giảm khả năng miễn dịch, qua đó giúp bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh viêm, nhiễm trùng và mầm khác. Viêm da tiết bã do thiếu hụt vitamin B6 với biểu hiện phát ban đỏ, ngứa trên da, chủ yếu ở da mặt. Cải thiện tình trạng khô môi, nứt nẻ. Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng của phụ nữ tiền mãn kinh. Tê bì, ngứa ran vùng tay chân do rối loạn thần kinh ngoại biên thường gặp ở người đang điều trị ung thư. Cải thiện khả năng ghi nhớ của não bộ và hạn chế tỷ lệ mất trí nhớ do tuổi tác hoặc do các tai nạn, bệnh lý ảnh hưởng đến não. Tương tự như vitamin B1 và B6 thì vitamin B12 cũng là loại vitamin tan trong nước và thuộc nhóm vitamin B-complex. Đối với cơ thể, vitamin B12 có vai trò quan trọng trong việc duy trì tế bào thần kinh vận hành ổn định và phát triển khỏe mạnh. Cùng với đó, vitamin B12 cũng tham gia vào quá trình sản xuất ADN, ARN để làm vật liệu di truyền. Vitamin B12 thường dễ tổng hợp từ nguồn thực phẩm dung nạp hàng ngày. Vì thế, tình trạng thiếu hụt có tỷ lệ xuất hiện cao hơn ở người có bệnh nền như: viêm niêm mạc dạ dày, thiếu máu ác tính, lupus ban đỏ, graves, các loại thuốc đặc trị có tác dụng phụ hạn chế tổng hợp vitamin B12. Ngoài ra, người ăn thuần chay với chế độ ăn hạn chế thực phẩm trứng, sữa cũng có nguy cơ thiếu vitamin B12. Vitamin B12 thường được bổ sung trong quá trình điều trị các bệnh lý như: thiếu máu, tim mạch (thiếu máu cơ tim, suy tim), giảm nguy cơ đột quỵ, tình trạng thoái hoá điểm vàng,…2. Bổ sung vitamin B1, B6, B12 từ nguồn nào? Ngoài thắc mắc “Vitamin B1, B6, B12 trị bệnh gì? ” thì chắc chắn các giải pháp bổ sung lượng vitamin này cũng là điều mà không ít người quan tâm. Vitamin B1 chứa nhiều trong các loại ngũ cốc yến mạch, lúa mạch, hạt quinoa; các loại hạt như hạnh nhân, hạt óc chó, hạt mắc ca; các loại đậu đỏ, đậu đen, đậu xanh, thịt heo, thịt bò, cá hồi, cá ngừ,... Vitamin B6 thường có trong các loại sữa và sản phẩm từ sữa như phô mai, sữa chua, bơ động vật, trứng gà, các loại cá biển như cá hồi, cá ngừ, thịt bò,... Vitamin B12 có mặt ở nhiều nhóm thực phẩm hàng ngày như: gan và thận động vật, các loại ngũ cốc và hạt dinh dưỡng, hải sản biển như ngao, cá hồi, cá ngừ, cá mòi,... Ngoài ra trứng, sữa hoặc chế phẩm từ 2 nguyên liệu này cũng là nguồn cung cấp hàm lượng vitamin B12 tự nhiên dồi dào cho cơ thể. Đối với người khỏe mạnh, việc bổ sung vitamin nhóm B thông qua thực phẩm hàng ngày giúp đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết để cơ thể hoạt động hiệu quả. Tuy nhiên, đối với một số tình trạng cơ thể kém hấp thụ do tuổi tác hoặc đang điều trị bệnh lý thì việc bổ sung vitamin B12 qua sử dụng thực phẩm hàng ngày là chưa đủ. Chính vì thế, nhóm vitamin này còn được sản xuất dưới dạng thực phẩm chức năng với hàm lượng phù hợp cho từng đối tượng sử dụng. Hiện nay, trên thị trường có các loại vitamin nhóm B như B1, B6, B12, B9, B3,... cùng với đó là loại vitamin B tổng hợp hay gọi là B - complex. Tuy nhiên, chúng ta nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ thực phẩm chức năng cho cơ thể và tuyệt đối không tự ý dùng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Ngoài hai nguồn bổ sung vitamin B1, B6, B12 ở trên, nhóm vitamin này còn được bào chế dưới dạng thuốc uống liều cao, áp dụng cho nhóm đối tượng cụ thể như: Hỗ trợ điều trị cho những người có vấn đề về thần kinh ngoại vi như đau thần kinh tọa, viêm đa dây thần kinh, tê bì tay chân,... và hỗ trợ giảm đau thần kinh. Hỗ trợ điều trị chứng đau khớp. Hỗ trợ điều trị một số rối loạn do tình trạng thiếu vitamin B1, B6, B12. Điều trị Herpes Zoster. Thuốc bổ sung liều cao 3 loại vitamin này nếu dùng không đúng cách có thể gây ra những tác dụng phụ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì vậy, việc dùng thuốc phải theo hướng dẫn của bác sĩ. 3. Những lưu ý sử dụng vitamin an toàn, hiệu quả Nên ưu tiên bổ sung vitamin thông qua thực phẩm ăn uống hàng ngày với chế độ dinh dưỡng cân bằng giúp cơ thể khỏe mạnh tự nhiên. Các loại vitamin dạng thực phẩm chức năng, dạng thuốc chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết với hướng dẫn của bác sĩ. Sử dụng đúng liều lượng trong giới hạn cho phép của bác sĩ, chuyên gia để tránh tình trạng ngộ độc hoặc gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tránh dùng vitamin B6 với levodopa hoặc phenytoin có thể làm giảm tác dụng của thuốc trong điều trị bệnh
medlatec
1,368
3 Điểm cần lưu ý về vắc xin uốn ván hấp phụ Vắc xin uốn ván hấp phụ sản xuất bởi IVAC được điều chế từ giải độc tố uốn ván tinh chế cùng tá chất hấp phụ Aluminium phosphaste, dùng để tạo miễn dịch chủ động phòng uốn ván cho mọi đối tượng, đặc biệt là những đối tượng nguy cơ cao như phụ nữ có thai, trẻ em và những người sống, làm việc trong môi trường tiếp xúc nhiều với đất, phân động vật. 1. Uốn ván – Bệnh truyền nhiễm có nguy cơ tử vong cao Uốn ván là một bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn. Vi khuẩn uốn ván có mặt ở khắp mọi nơi và gây bệnh ở khắp thế giới. Đặc biệt người dân có nguy cơ cao mắc bệnh nếu sống ở những vùng nông nghiệp, những khu vực phải tiếp xúc nhiều với chất thải súc vật và không được tiêm phòng đầy đủ. Uốn ván không mang tính chất mùa rõ rệt, tất cả các lứa tuổi đều có thể mắc và căn bệnh này là một trong những nguyên nhân lớn gây tử vong ở nhiều nước đang phát triển. Theo ước tính của WHO trong những năm cuối thế kỷ 20, mỗi năm có khoảng nửa triệu trẻ em chết vì uốn ván ở các nước đang phát triển. Tỉ lệ tử vong của bệnh rất cao, có thể lên đến 80% nhất là trong trường hợp có thời gian ủ bệnh ngắn hoặc đối tượng mắc là trẻ nhỏ và người cao tuổi. 1.1. Nguồn truyền nhiễm của bệnh Hai ổ chứa phổ biến của vi khuẩn uốn ván gồm: – Trực khuẩn uốn ván cư trú trong ruột súc vật, đặc biệt là gia súc ăn cỏ như trâu, bò, ngựa,.. Tại đây, vi khuẩn tồn tại một cách bình thường, không gây bệnh. – Nha bào uốn ván tồn tại trong đất và các đồ vật nhiễm phân gia súc hoặc phân người. Nha bào uốn ván có ở mọi nơi trong môi trường tự nhiên và có thể gây bệnh cho tất cả các loại vết thương. Thời gian ủ bệnh của uốn ván có thể kéo dài từ 3 – 21 ngày, cũng có thể từ 1 ngày cho tới vài tháng tùy thuộc vào đặc điểm, độ lớn và vị trí vết thương. Trung bình thời gian ủ bệnh là 10 ngày, hầu hết trường hợp bệnh xuất hiện trong 14 ngày. Nhìn chung, các vết thương nhiễm bẩn nặng thì thời gian ủ bệnh ngắn, bệnh diễn biến nặng và tiên lượng xấu. 1.2. Cách lây truyền của bệnh Thông thường, vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể thông qua các vết thương, vết rách, vết bỏng… nhiễm đất, bụi bẩn hoặc do tiêm chích bẩn. Đôi khi xảy ra trường hợp uốn ván sau phẫu thuật, nạo thai trong điều kiện không đảm bảo vệ sinh. Cũng có trường hợp các tổ chức cơ thể bị hoại tử hoặc dị vật xâm nhập cơ thể bị nhiễm bẩn, tạo môi trường yếm khí cho vi khuẩn uốn ván phát triển. Trẻ sơ sinh bị uốn ván do vi khuẩn xâm nhập qua dây rốn trong khi sinh đẻ vì cắt rốn bằng dụng cụ không sạch hoặc sau khi sinh, trẻ không được vệ sinh rốn sạch sẽ. Tình trạng trẻ sơ sinh mắc uốn ván thường xảy ra ở trẻ đẻ rơi, đẻ tại nhà ở nơi phong tục tập quán còn lạc hậu. Lưu ý: Uốn ván không lây trực tiếp từ người sang người. 1.3. Biến chứng của bệnh Uốn ván có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm như: – Co thắt hầu họng, thanh quản, tắc nghẽn đường thở gây ngạt, ngừng thở, suy hô hấp. – Trào ngược dịch dạ dày vào phổi gây ứ đọng dãi đờm. – Viêm phế quản. – Viêm phổi. – Tắc nghẽn động mạch phổi. – Viêm xoang. – Nhiễm khuẩn vết mổ khí quản. – Viêm vị trí truyền tĩnh mạch. – Nhiễm trùng đường tiết niệu. – Rối loạn điện giải. – Suy thận. – Suy dinh dưỡng. – Cứng khớp, gãy xương. – Suy giảm nhận thức do thiếu oxy kéo dài. Cách tốt nhất để đề phòng uốn ván và các biến chứng nguy hiểm là thực hiện tiêm phòng đầy đủ. 2. Vắc xin uốn ván hấp phụ: Liều dùng, chỉ định tiêm và lưu ý khi tiêm Đây là loại vắc xin sản xuất bởi IVAC được điều chế từ giải độc tố uốn ván tinh chế cùng tá chất hấp phụ Aluminium phosphaste. 2.1. Chỉ định và chống chỉ định tiêm vắc xin uốn ván hấp phụ Chỉ định tiêm phòng: – Tiêm bắp sâu với liều dùng 0.5ml. – Dùng để tạo miễn dịch chủ động phòng uốn ván cho mọi đối tượng, đặc biệt là những đối tượng nguy cơ cao như phụ nữ có thai, trẻ em, công nhân môi trường, công nhân vệ sinh, người thường xuyên làm việc tại chuồng trại gia súc, người làm việc tại các nông trại, công nhân xây dựng, bộ đội và thanh niên xung phong. Chống chỉ định tiêm phòng: – Tạm hoãn tiêm với các đối tượng có tình trạng sốt cao hoặc mắc bệnh cấp tính. – Không tiêm cho đối tượng đã có phản ứng dị ứng với vắc xin uốn ván trước đây. – Không tiêm cho đối tượng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin. – Hạn chế tiêm cho những đối tượng đã có dấu hiệu hay triệu chứng thần kinh sau lần tiêm trước. Vắc xin được chỉ định tiêm bắp sâu với liều dùng 0.5ml. 2.2. Lịch tiêm phòng vắc xin uốn ván hấp phụ Lịch tiêm phòng uốn ván cơ bản gồm 3 mũi như sau: – Mũi 1: Vào ngày phù hợp. – Mũi 2: Sau mũi 1 ít nhất 30 ngày. – Mũi 3: Sau mũi 2 từ 6 tháng đến 1 năm. Lịch tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ trong tuổi sinh đẻ (15 – 44 tuổi hoặc 15 – 35 tuổi theo định nghĩa của WHO): – Mũi 1: Trong tuổi dậy thì hoặc trước khi mang thai. – Mũi 2: Sau mũi 1 khoảng 30 ngày. – Mũi 3: Sau mũi 2 khoảng nửa năm. – Mũi 4: Sau mũi 3 khoảng 1 năm. – Mũi 5: Sau mũi 4 khoảng 1 năm. Lịch tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai lần đầu: – Mũi 1: Tiêm sớm khi phát hiện mang thai, thường rơi vào 3 tháng giữa thai kỳ. – Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất 30 ngày và trước khi sinh 1 tháng. Lịch tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai những lần kế tiếp: – Tiêm 1 mũi trước ngày sinh ít nhất 1 tháng. Lưu ý: Tiêm vắc xin uốn ván cách vắc xin 6 trong 1, 5 trong 1, 4 trong 1, 3 trong 1, Td ít nhất 30 ngày. Lịch tiêm phòng uốn ván cơ bản gồm 3 mũi. 2.3. Nắm rõ 3 vấn đề cần lưu ý khi sử dụng vắc xin Thận trọng khi sử dụng: – Vắc xin uốn ván có thể giảm hiệu lực nếu đồng thời dùng liệu pháp ức chế miễn dịch. – Các phản ứng sẽ rất rầm rộ nếu tiêm dưới da bởi vắc xin uốn ván có chứa muối nhôm. – Không tiêm vắc xin vào tĩnh mạch để tránh sốc phản vệ. – Không tiêm quá liều. – Vắc xin uốn ván bán theo đơn. – Tương tự các loại vắc xin khác, phòng tiêm chủng cần chuẩn bị đầy đủ phương tiện y tế sơ cấp cứu và thuốc để đề phòng phản ứng sau tiêm. Một số phản ứng phụ không mong muốn đã được ghi nhận sau khi sử dụng vắc xin uốn ván có thể kể đến: – Sốt. – Xuất hiện quầng đỏ, sưng đau ở chỗ tiêm. – Đau cơ, khớp. Đây là những phản ứng nhẹ, phổ biến và thường tự thuyên giảm, biến mất sau vài giờ hoặc vài ngày. Tuy nhiên nếu nhận thấy sự xuất hiện của những phản ứng dưới đây, bạn cần ngay lập tức thông báo cho bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời: – Phản ứng dị ứng trong trường hợp tiêm lại nhiều lần. – Sưng hạch bạch huyết. – Đổ mồ hôi. – Ớn lạnh. – Rối loạn chức năng thần kinh cánh, bắp tay (chi trên). – Sốt cao không giảm.
thucuc
1,459
Sử dụng nước muối sinh lý cho trẻ sơ sinh: Chớ lạm dụng! Nước muối sinh lý là một loại dung dịch dùng để vệ sinh hết sức quen thuộc, được dùng phổ biến trong từng gia đình. Nhiều cha mẹ thường dùng xuyên dùng nước muối sinh lý để xịt rửa mũi, họng cho con, kể cả bé sơ sinh. Tuy nhiên, dưới góc độ khoa học, thói quen này có hợp lý hay không? Hãy cùng lắng nghe ý kiến từ chuyên gia về vấn đề này. 1. Công dụng của nước muối sinh lý Nước muối sinh lý là dung dịch chỉ hoàn toàn có nước (H2O) và muối (Na. Cl) với nồng độ muối chính xác là 0,9% (hay 9 phần ngàn), đồng thời phải đạt tiêu chuẩn đóng gói vô khuẩn. Sở dĩ có tên là "sinh lý" vì nó có hàm lượng muối, áp suất thẩm thấu gần giống với môi trường sinh lý bên trong cơ thể.Chính vì có tính chất tương tự dịch cơ thể, nước muối sinh lý có công dụng chính trong vai trò bù dịch tuần hoàn. Khi cơ thể bị mất nước, gây tụt huyết áp do tiêu chảy, nôn ói, bài tiết nhiều mồ hôi, việc uống nước chín đôi khi có thể làm nặng nề thêm tình trạng bệnh do nguy cơ rối loạn điện giải. Nước chín chỉ cung cấp trở lại nước mà không có các chất điện giải cần thiết. Trong các trường hợp cấp tính, người bệnh cần phải được bù dịch bằng cách truyền nước muối sinh lý vào đường tĩnh mạch.Song song đó, nước muối sinh lý được dùng phổ biến khi muốn làm sạch các loại vết thương không bị nhiễm trùng cũng như trên các loại niêm mạc của cơ thể như mắt, mũi, tai, họng... 2. Hiểm họa khi lạm dụng nước muối sinh lý Ngày nay, trên thị trường có nhiều loại nước muối sinh lý được bày bán, quảng cáo phổ biến. Những mặt hàng này vô cùng đa dạng, nhiều kiểu thiết kế phong phú, phù hợp cho từng đối tượng, có cả các loại nước muối sinh lý cho trẻ sơ sinh.Dù vậy, xin đừng quên rằng, bản thân cơ thể chúng ta là một bộ máy diệu kỳ. Cơ thể biết cách điều hòa các hoạt động và tự vệ sinh, “bôi trơn” để các hoạt động diễn ra phối hợp nhịp nhàng. Cụ thể là trong các khoang mũi họng, lớp niêm mạc trên cùng có khả năng bài tiết chất nhầy. Lớp nhầy này có vai trò giúp làm ấm, làm ẩm luồng không khí hít vào và làm sạch bề mặt. Bụi bặm hay vi khuẩn bám lên sẽ mau chóng bị lớp dịch nhầy này tẩy rửa và cuốn trôi ra khỏi khoang bằng các đường thoát tự nhiên. Bên cạnh đó, lớp nhầy còn có vai trò miễn dịch. Các men tiêu hủy trong các tế bào sẽ được phóng thích, tiêu diệt vi khuẩn, làm hàng rào phòng chống bệnh tật cho cơ thể.Chính vì lý do trên, nếu dùng nước muối sinh lý quá thường xuyên, chúng ta vô tình xóa nhòa các chức năng của lớp niêm mạc mũi xoang. Đối với trẻ em, dù có dùng đúng loại nước muối sinh lý cho trẻ sơ sinh, các mẹ bỉm sữa cứ nghĩ là an toàn cho con nhưng thật ra là làm mất phản xạ bài tiết chất nhầy ngay từ những ngày mới chào đời. Ngoài ra, nếu rửa không đúng cách, có thể làm nhiễm trùng thêm, đưa vi trùng lấn sâu vào bên trong cơ thể. Và nếu sau một thời gian rửa mũi họng chủ động liên tục, việc ngưng dùng đột ngột đôi khi sẽ làm lớp niêm mạc giảm độ ẩm, khô rát, dễ kích ứng, là điều kiện thuận lợi cho siêu vi, vi khuẩn hô hấp tấn công.Vai trò của nước muối sinh lý cho bé chỉ thực sự được phát huy khi trẻ gặp vấn đề trên đường hô hấp. Đó là lúc trẻ bị cảm cúm, viêm nhiễm, tăng bài tiết chất nhầy; Đồng thời, mũi họng bị nhiễm trùng, chất nhầy đục, quánh đặc, khó dẫn lưu ra ngoài, làm bít tắc đường hô hấp. Đường thở của trẻ vốn nhỏ hẹp và mềm, dễ xẹp, trẻ sẽ biểu hiện sổ mũi, khò khè, khó thở, ho đờm, nóng sốt. Việc rửa mũi họng, các xoang đúng cách sẽ giúp đẩy trôi chất bẩn, diệt trừ vi trùng và trả lại sự thông thoáng tự nhiên trên đường thở cho bé. Không nên lạm dụng nước muối sinh lý cho trẻ sơ sinh 3. Hướng dẫn rửa mũi họng đúng cách bằng nước muối sinh lý Để phát huy hết tác dụng khi dùng các loại sản phẩm nước muối sinh lý cho bé, cha mẹ cũng cần có những hiểu biết nhất định. Mỗi nhà sản xuất có những cách thiết kế sản phẩm khác nhau, cha mẹ có thể chọn lựa các dạng có vòi xịt sẵn, dễ sử dụng, dễ định một lượng cần thiết cho một lần dùng. Đối với trẻ đã biết nói, việc rửa mũi nên được giải thích kỹ lưỡng nhằm kêu gọi sự hợp tác của trẻ. Đối với trẻ lớn, cha mẹ cần làm mẫu rồi hướng dẫn, khuyến khích để trẻ có thể tự làm cho chính bản thân mình.Việc rửa mũi bằng nước muối sinh lý cho bé cần được thực hiện theo từng bước độc lập, dứt khoát để tránh làm trẻ ho sặc, gây sợ hãi, quấy khóc. Đầu tiên, nên giữ đầu trẻ cố định trên mặt phẳng cứng và nghiêng hẳn sang một bên, bên dưới có lót khăn, gạc thấm. Tiếp theo, nhẹ nhàng đưa vòi bơm một lượng xác định vào cạnh bên cánh mũi của lỗ mũi nằm ở trên. Đợi từ từ để nước chảy ra từ mũi bên dưới. Lặp lại hai đến ba lần tùy vào tình trạng của trẻ là làm tương tự đối với bên đối diện. Cuối cùng, làm khô bên trong mũi với tăm-bông nhưng tuyệt đối không đưa vào quá sâu và lau sạch cánh mũi ngoài của trẻ bằng vải mềm.Nếu dịch mũi của trẻ quá nhầy đặc, có thể nhỏ vài giọt nước muối sinh lý vào trước để làm loãng bớt. Bên cạnh đó, cũng có thể dùng ống hút để lấy bớt chất nhầy ra ngoài. Luôn lưu ý rằng các dụng cụ sử dụng cho trẻ cần là các loại chuyên dùng cho trẻ sơ sinh vào thao tác nhẹ nhàng, cẩn trọng.Tóm lại, việc rửa mũi, họng bằng nước muối sinh lý luôn là một biện pháp hiệu quả, an toàn, dễ thực hiện tại nhà. Tuy nhiên cha mẹ không nên quá lạm dụng mà cần nắm rõ những thời điểm khuyên dùng và cách thức thực hiện để bảo vệ sức khỏe hô hấp cho con trẻ. Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ. Hướng dẫn chiếu đèn điều trị vàng da sơ sinh
vinmec
1,238
Tìm hiểu về nội soi can thiệp tiêm cầm máu Nội soi can thiệp cầm máu là một trong những kỹ thuật được ứng dụng nhiều nhất trong lĩnh vực nội soi tiêu hóa. Nhờ có phương pháp này, hàng loạt người bệnh được điều trị với mức độ xâm lấn tối thiểu, rút ngắn thời gian phục hồi. 1. Nội soi can thiệp cầm máu là gì? Nội soi can thiệp tiêm cầm máu là một phương pháp can thiệp điều trị nhằm mục đích cầm chảy máu tổn thương qua nội soi ống tiêu hoá. Biện pháp này có thể áp dụng cho tổn thương ở bất kể vị trí nào trong quá trình nội soi với ưu điểm là kỹ thuật đơn giản, tích kiệm chi phí, có thể áp dụng dễ dàng.Cơ chế tác dụng dung dịch tiêm gồm nước muối sinh lý pha Adrenalin gây phồng lớp tổ chức dưới niêm mạc ép vào mạch máu đang chảy máu để làm cầm máu và Adrenalin gây co mạch tại chỗ. Tuy nhiên ngày nay không khuyến cáo dùng đơn thuần phương pháp này mà phối hợp với các phương pháp cầm máu khác. 2. Khi nào cần nội soi can thiệp cầm máu? Nội soi can thiệp cầm máu có chỉ định trong phần lớn các trường hợp bệnh nhân nhập viện trong bệnh cảnh xuất huyết tiêu hóa trên hoặc xuất huyết tiêu hóa dưới. Các bệnh lý cụ thể cho các chỉ định này là:Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản.Hội chứng Mallory Weiss.Viêm - loét – ung thư xuất huyết ở thực quản.Viêm - loét – ung thư xuất huyết ở dạ dày – tá tràng.Viêm - loét – ung thư xuất huyết ở đại tràng.Trĩ nội xuất huyết. Nội soi can thiệp cầm máu có chỉ định cho bệnh nhân viêm - loét – ung thư xuất huyết ở dạ dày – tá tràng 3. Quy trình nội soi can thiệp cầm máu như thế nào? Quy trình nội soi can thiệp cầm máu trên đường tiêu hóa về mặt cơ bản cũng tương tự như mọi quy trình nội soi can thiệp khác.Trước khi vào phòng thủ thuật can thiệp, bệnh nhân đều được thăm khám kỹ lưỡng và thực hiện các xét nghiệm thường quy. Qua đó, bác sĩ sẽ đánh giá được tổng quát tình trạng sức khỏe. Nếu bệnh nhân không đáp ứng được với điều trị nội khoa mới được chỉ định nội soi can thiệp cầm máu.Bệnh nhân và thân nhân đều được tư vấn, giải thích về sự cần thiết của nội soi cầm máu trên đường tiêu hóa trong chẩn đoán kết hợp điều trị bệnh nếu đúng chỉ định.Ngoài ra, cách thức thực hiện và cả những nguy cơ có thể xảy ra cũng được trình bày kỹ lưỡng để người bệnh hiểu rõ và chấp thuận. Sau đó, những chuẩn bị trước nội soi như nhịn ăn hoặc thụt tháo và các phương tiện theo dõi được sắp xếp sẵn sàng trước khi cuộc nội soi chính thức bắt đầu.Đối với những bệnh cảnh xuất huyết thuộc ống tiêu hóa trên (thực quản – dạ dày – tá tràng), bệnh nhân sẽ được hướng dẫn nằm nghiêng về bên trái, không gồng người, cố gắng hít thở sâu và đều đặn bằng mũi và miệng phối hợp với động tác nuốt xuống khi kỹ thuật viên đưa ống nội soi vào đường miệng. Bề mặt các đoạn ống tiêu hóa sẽ được quan sát và đánh giá kỹ lưỡng và can thiệp ngay khi phát hiện ra nơi chảy máu. Cụ thể là bệnh nhân nhập viện do bệnh cảnh nôn ói ra máu ồ ạt, nội soi thấy tĩnh mạch thực quản đang giãn vỡ thì sẽ được nhanh chóng đưa dụng cụ vào để cầm máu tại chỗ bằng cách chích xơ, cột thắt... nhằm bít tắc ngòi chảy máu.Nếu bệnh nhân đến vì tiêu phân đen kèm đau thượng vị kéo dài, bác sĩ cũng sẽ tập trung tìm kiếm các ổ loét trên niêm mạc dạ dày – tá tràng và tiêm thuốc cầm máu tại chỗ, kẹp clip. Không chỉ như vậy, một mẫu niêm mạc sẽ được gắp lấy và đưa ra ngoài, làm xét nghiệm kiểm tra đánh giá sự có mặt của vi khuẩn Helicobacter Pylori ngay tại phòng nội soi.Với những bệnh cảnh xuất huyết thuộc ống tiêu hóa dưới (khung đại tràng), con đường tiếp cận sẽ đi vào lỗ hậu môn. Thông thường nguồn gốc chảy máu là từ ổ viêm loét đại tràng hay khối u, polyp sẽ được nội soi đại tràng cầm máu bằng tiêm thuốc, chích xơ để ngăn chặn chảy máu tiếp diễn. Bệnh nhân và thân nhân đều được tư vấn, giải thích về sự cần thiết của nội soi cầm máu trên đường tiêu hóa trong chẩn đoán kết hợp điều trị bệnh 4. Nổi bật là hệ thống nội soi Eviq. Exera 3, CLV 190 có chức năng phóng đại duy nhất trên địa bàn Đà Nẵng.Bên cạnh đó là máy nội soi tiêu hóa ống mềm độ phân giải cao NBI (Narrow Band Imaging) của hãng sản xuất Olympus (Nhật Bản) với khả năng chẩn đoán ung thư ống tiêu hóa (thực quản – dạ dày – đại trực tràng) ở giai đoạn sớm hoặc rất sớm.Nhờ vậy, người bệnh sau can thiệp có thể khỏi bệnh hoàn toàn, không cần các phương pháp bổ túc như hóa trị, xạ trị, nâng cao chất lượng cuộc sống. Một ưu điểm của máy là sử dụng ánh sáng tự nhiên song song chế độ nội soi với độ phân giải cao và chế độ dải tần ánh sáng hẹp, từ đó giúp bác sĩ có thể phân tích kỹ lưỡng, chi tiết hơn, nhận biết sớm các ổ nguy cơ chảy máu thông qua biến đổi ở lớp bề mặt niêm mạc ống tiêu hóa và hệ thống mao mạch nông nuôi dưỡng lớp niêm mạc. Đóng vai trò cốt lõi trong các thiết bị này là máy thở cao cấp Carescape R860, không chỉ đảm bảo chức năng nâng đỡ hô hấp toàn diện mà còn giúp theo dõi tình trạng sinh hiệu khác.Các thông số này được thể hiện trên màn hình cảm ứng 15’’ với monitor cảm biến theo dõi nồng độ oxy trong máu, theo dõi dung tích cặn chức năng FRC, từ đó giúp tìm PEEP tối ưu, vẽ đường cong P-V chính xác với áp lực tại phế nang, theo dõi được năng lượng chuyển hóa gián tiếp và Et. CO2 của bệnh nhân, gián tiếp tính toán được cung lượng tim, khoảng chất và các thông số hô hấp khác. Ngoài ra, máy thở thế hệ mới nhất này có có chức năng là công cụ tập thở tự nhiên SBT, đảm bảo cai thở máy nhanh và an toàn cho người bệnh.
vinmec
1,157
Chuyên gia giải đáp: Có cần thiết phải lấy cao răng không? 1. Tổng quan về cao răng Sau khi ăn khoảng 15 phút, một lớp màng mỏng sẽ xuất hiện, che phủ bề mặt răng. Nếu màng này không được loại bỏ, vi khuẩn sẽ khu trú ngày qua ngày tại đó, làm nó dày lên. Đến một độ dày nhất định, nó được gọi là mảng bám. Ban đầu, mảng bám mềm và có thể dễ dàng được vệ sinh bằng bàn chải, chỉ nha khoa hoặc tăm nước. Tuy nhiên, nếu tồn tại trên bề mặt răng thời gian dài, mảng bám sẽ bị vôi hóa bởi các muối vô cơ có trong nước bọt và trở nên cứng, rắn. Trạng thái này của mảng bám được gọi là cao răng. Được mô tả phía trên là cao răng thường. Ngoài chúng, còn một loại cao răng khác nữa, gọi là cao răng huyết thanh. Còn cao răng huyết thanh là cao răng được hình thành như sau: Khi cao răng thường gây viêm lợi, vùng lợi viêm tiết dịch và chảy máu. Dịch viêm và máu này ngấm vào cao răng thường, nhuộm cao răng thường thành màu nâu đỏ. Cao răng nâu đỏ chính là cao răng huyết thanh. Cao răng nâu đỏ chính là cao răng huyết thanh 2. Có cần thiết phải lấy cao răng hay không và tại sao? Theo chuyên gia, chúng ta phải lấy cao răng định kỳ. Bởi chỉ bằng việc lấy cao răng, chúng ta thu được những lợi ích sau: – Hạn chế nguy cơ mắc nhiều bệnh lý răng miệng: Cao răng là nguyên nhân khởi phát nhiều bệnh lý răng miệng khó chịu như: Hôi miệng, sâu răng, viêm nướu (viêm nướu răng, viêm lợi), viêm nha chu,… Sự phát triển của những bệnh lý này có thể dẫn đến tình trạng rụng răng, tiêu xương hàm. Loại bỏ cao răng là loại bỏ nguyên nhân gây hôi miệng, sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu,…, loại bỏ nguy cơ rụng răng, tiêu xương hàm. – Duy trì diện mạo cho hàm răng: Cao răng màu trắng ngà, vàng hoặc nâu tồn tại trên bề mặt răng (hoặc bờ dưới lợi) khiến răng ố vàng, xỉn màu, mất thẩm mỹ. Loại bỏ cao răng, hàm răng sẽ được trả lại hình dáng nguyên bản ban đầu, bớt ố vàng, bớt xỉn màu. 3. Tần suất lấy cao răng Mặc dù là hoạt động được mọi chuyên gia nha khoa khuyến cáo nên thực hiện, chúng ta không nên lạm dụng lấy cao răng. Bởi nếu khoảng cách giữa hai lần lấy cao răng quá ngắn, răng không được nghỉ ngơi, chúng ta có thể gặp phải một số hiện tượng tiêu cực như: Đau răng, nhức răng, buốt răng, răng nhạy cảm, lung lay răng,… Theo đó, tần suất lấy cao răng hợp lý cho hầu hết mọi người là 6 tháng một lần. Đây là khoảng thời gian vừa đủ để răng hồi phục “sức khỏe” và vừa đủ để cao răng vẫn còn trong trạng thái vô hại. Trong một số trường hợp, tần suất lấy cao răng có thể sẽ khác – ngắn hơn hoặc dài hơn, phụ thuộc vào cấu trúc răng hàm mặt, thói quen ăn uống và vệ sinh răng miệng của từng người. Trong đó, 2 đối tượng sau có thể sẽ phải lấy cao răng khi chưa hết 6 tháng: – Người thường xuyên sử dụng chất kích thích như hút thuốc lá, uống rượu, bia, cà phê,… – Người có men răng sần sùi 4. Quy trình lấy cao răng Quy trình lấy cao răng bao gồm 5 bước sau: Quy trình lấy cao răng bao gồm 5 bước – Bước 1 – Thăm khám ban đầu: Là bước mọi bệnh nhân bắt buộc phải thực hiện trước khi lấy cao răng. Trong bước này, chuyên gia nha khoa sẽ xác định mức độ cao răng của bệnh nhân: Mức 1, không có quá nhiều cao răng. Mức 2, cao răng che lấp toàn bộ vùng tiếp giáp giữa răng và lợi. Mức 3, cao răng đã gây viêm lợi, viêm nha chu,… – Bước 2 – Vệ sinh khoang miệng: Sau thăm khám, chuyên gia nha khoa sẽ vệ sinh khoang miệng để tạo lập môi trường vô khuẩn cho việc lấy cao răng. – Bước 3 – Lấy cao răng: Dụng cụ lấy cao răng được sử dụng là dao siêu âm. Sóng siêu âm dao giải phóng sẽ làm cao răng tự động tách rời bề mặt răng. Cao răng sẽ được loại bỏ từ trong ra ngoài và từ dưới lên trên. Trong quá trình ấy, ngoài một số bệnh nhân cảm thấy ê buốt do cơ địa nhạy cảm, những trường hợp còn lại sẽ không cảm thấy gì. – Bước 4 – Đánh bóng răng: Loại bỏ xong toàn bộ cao răng, chuyên gia sẽ tiến hành đánh bóng răng bằng thuốc cho bệnh nhân. Kết thúc bước này, răng sẽ nhẵn, mịn và sáng hơn. – Bước 5 – Vệ sinh và hướng dẫn chăm sóc răng miệng: Cuối cùng, chuyên gia sẽ vệ sinh khoang miệng một lần nữa và hướng dẫn tỉ mỉ cách chăm sóc răng miệng sao cho hạn chế được tối đa tình trạng cao răng. 5. Ngăn ngừa cao răng trở lại Để hạn chế tối đa việc cao răng xuất hiện trở lại, chúng ta cần tuân thủ nghiêm túc những lưu ý sau: – Vệ sinh răng miệng cẩn thận bằng bàn chải đánh răng, chỉ nha khoa, tăm nước và nước súc miệng, mỗi ngày 2 – 3 lần sau khi ăn 30 phút. Nên lựa chọn kem đánh răng và nước súc miệng có khả năng kháng khuẩn, giảm mảng bám. – Hạn chế tiêu thụ thực phẩm giàu tinh bột và đường (như bánh kẹo, trái cây sấy, mứt,…) bởi chúng là nguyên liệu sống tuyệt vời cho vi khuẩn tại mảng bám. – Sử dụng ít hoặc không sử dụng chất kích thích có hại cho cơ thể nói chung và có hại cho răng nói riêng. Chất kích thích ở đây là rượu, bia, cà phê và đặc biệt là thuốc lá (chứa nhiều hóa chất có khả năng trực tiếp tạo ra mảng bám),… Hút ít hoặc không hút thuốc lá để ngăn ngừa cao răng quay trở lại
thucuc
1,083
Trẻ bị tiêu chảy uống gì bù nước hiệu quả? Tiêu chảy có thể do ngộ độc thực phẩm, bệnh viêm ruột, nhiễm khuẩn, dị ứng thức ăn,... Trẻ bị tiêu chảy cần xây dựng chế độ ăn uống khoa học, hợp lý để cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể, hạn chế tổn thương lên hệ tiêu hóa. Ưu tiên hàng đầu là bổ sung nước và chất điện giải, cân bằng hệ vi sinh đường ruột. 1. Trẻ bị tiêu chảy nguy cơ mất nước rất cao Chuyên gia y tế cho biết, trẻ bị tiêu chảy có biểu hiện: Đau bụng, buồn nôn và nôn nhiều, tiêu chảy kèm sốt,.. vì vậy dẫn tới tình trạng mất nước.Nếu trẻ bị tiêu chảy nhiều kèm nôn ói liên tục, nguy cơ bị mất nước nặng, rối loạn điện giải, rối loạn tri giác, lơ mơ, rối loạn thăng bằng kiềm toan, trụy mạch, suy hô hấp, hôn mê, co giật, thậm chí tử vong nếu cấp cứu muộn.Theo chuyên gia y tế, mất nước đe dọa trực tiếp sức khỏe của trẻ. Nếu không bù nước kịp thời, phù hợp, không theo dõi sát sức khỏe có thể nguy hiểm tính mạng.Đặc biệt, với trẻ béo phì, thừa cân triệu chứng mất nước khó phát hiện hơn. Không theo dõi kịp thời sẽ giảm hiệu quả điều trị. Phụ huynh khi phát hiện trẻ mất nước do tiêu chảy gây ra cần nhanh chóng đưa trẻ đến địa chỉ y tế chuyên khoa thăm khám, chữa trị, tránh tình trạng mất nước trầm trọng hơn.Phụ huynh nên ghi nhớ triệu chứng mất nước có thể xảy ra ở trẻ: Tiểu ít, nước tiểu có màu sẫm hơn mức bình thường, quấy, khóc không có nước mắt, mắt trũng, trẻ khát, đòi uống nước. Nhiều trường hợp trẻ khóc và với tay theo cốc nước nhưng người nhà bỏ cốc nước ra xa trẻ. Trẻ không được uống đủ nước sẽ mất nước rất nặng. 2. Bù nước cho trẻ tiêu chảy như thế nào? Nhiều phụ huynh không biết, trẻ bị tiêu chảy nặng không được xử lý kịp thời có thể dẫn tới tử vong. Vì vậy, bù nước và điện giải kịp thời cho trẻ đóng vai trò quan trọng và cần thiết để rút ngắn thời gian điều trị.Trẻ bị tiêu chảy cần uống nhiều nước và điện giải (oresol) hơn mức bình thường để bù vào lượng dịch mất qua nôn, qua phân.Về thức ăn, phụ huynh lựa chọn cho trẻ thực phẩm giàu dinh dưỡng, dạng lỏng, dễ tiêu, mềm như cháo loãng, súp, sữa chua,... để trẻ dễ hấp thu và dễ tiêu hóa.Lưu ý: Cho trẻ uống nước hoặc điện giải theo ngụm nhỏ, ít một, liên tục, đặc biệt mỗi lần trẻ nôn hay tiêu chảy. Tuyệt đối không uống nhiều nước liền một lúc càng khiến dạ dày trẻ khó chịu, gây buồn nôn. Chia nhỏ các bữa ăn cho trẻ thành 5 – 6 bữa/ ngày. Điều này giúp trẻ dễ ăn hơn, hạn chế nôn, chất dinh dưỡng được hấp thu tốt hơn.Phụ huynh cho trẻ ăn thức ăn dễ tiêu, thức ăn lỏng khi trẻ đang trong giai đoạn tiêu chảy. Sau khi trẻ hồi phục thì ăn bình thường và ăn lượng nhiều hơn để nhanh hồi phục sức khỏe. Phụ huynh theo dõi trẻ không nôn từ 12 – 24 giờ thì cho trẻ ăn uống bình thường nhưng vẫn cần uống nhiều nước. 3. Các loại nước tốt cho trẻ tiêu chảy Trẻ bị tiêu chảy cần được bổ sung thật nhiều nước và chất điện giải. Trong đó có những loại nước điển hình như: Nước cháo, nước canh, nước đun sôi để nguội, nước trái cây,...Ngoài ra, phụ huynh có thể lựa chọn nước cơm, nước cháo muối, nước cháo đường, nước gạo rang, nước hầm rau củ,... cho trẻ thông qua cách hướng dẫn thực hiện sau:Nước gạo rang muối: Lấy khoảng 50g gạo tẻ, cho ra chảo nóng để rang kèm với một ít muối. Khi gạo chuyển màu vàng, mùi thơm, cho vào nồi, đổ thêm lượng nước thích hợp rồi đun sôi. Sau đó lọc lấy nước, để nguội rồi cho trẻ uống dần.Nước cháo muối: Lấy khoảng 50g gạo tẻ, ít muối rồi đổ vào nồi. Sau đó đổ thêm nước, đun sôi 20 – 30 phút đến khi gạo nở ra. Chắt lấy nước để nguội rồi cho trẻ uống.Nước cháo đường: Sử dụng khoảng 50g gạo tẻ, cho vào nồi cùng một lượng nước nhất định. Đun sôi khoảng 30 phút để gạo nở, thêm chút đường rồi quấy thật kỹ. Sau đó chắt lấy nước để nguội rồi cho trẻ uống.Nước cà rốt: Rửa sạch khoảng 50g cà rốt, thái nhỏ, nấu chín rồi xay thật nhuyễn. Sau đó cho cà rốt xay vào nồi cùng lượng nước vừa đủ, thêm chút muối, đường, đun sôi. Khi nước nguội thì cho trẻ uống.Nước hầm: Nếu theo dõi thấy trẻ nôn hoặc có biểu hiện nôn, phụ huynh sử dụng một số loại nước hỗ trợ làm dịu cơn buồn nôn của trẻ: Nước hầm gà, nước hầm rau củ,... 4. Trẻ tiêu chảy không được uống nước gì? Để chăm sóc trẻ bị tiêu chảy được tốt nhất, ngoài việc nắm rõ loại nước trẻ nên uống, phụ huynh cũng cần biết một số nước nên kiêng. Cụ thể:Nước uống có đường: Nước uống hoặc đồ ăn chứa nhiều đường khiến tình trạng tiêu chảy của trẻ nặng thêm. Đặc biệt chất ngọt nhân tạo trong nước ngọt, chất thay thế đường, soda ăn kiêng,... có tác dụng nhuận tràng, đầy hơi, tăng khí.Đồ uống có gas, chất kích thích như cà phê, bia,...: Mặc dù nhóm đồ uống này không trực tiếp khiến trẻ tiêu chảy nhưng gây kích ứng hệ tiêu hóa, trẻ khó chịu, chướng bụng,...Trường hợp trẻ không dung nạp lactose, phụ huynh không cho trẻ uống sữa hay chế phẩm từ sữa như sữa chua, phô mai,... Thông thường, cơ thể tiêu hóa được đường lactose thông qua enzyme gọi là lactase. Tuy nhiên, khi bị tiêu chảy sẽ làm cạn men lactase. Lúc này, cơ thể bệnh nhân tiêu chảy không tiêu hóa được đường lactose sẽ đầy hơi, tăng khí, buồn nôn, tiêu chảy,... 5. Những lưu ý khi chăm sóc trẻ tiêu chảy Ngoài việc nắm rõ trẻ tiêu chảy nên uống gì để bù nước hoặc kiêng không uống gì, phụ huynh đừng bỏ qua những lưu ý sau:Khi trẻ bị tiêu chảy, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc kháng sinh hay thuốc cầm tiêu chảy: Tự ý sử dụng thuốc cầm tiêu chảy khiến bé đại tiện khó khăn. Độc tố tồn tại trong cơ thể trẻ lâu hơn, sức khỏe trẻ suy giảm. Tự ý dùng thuốc kháng sinh khiến số lượng vi khuẩn có lợi trong đường ruột bị tiêu diệt. Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định kê đơn từ bác sĩ chuyên khoa.Theo dõi sát triệu chứng của trẻ: Phụ huynh cần ghi nhớ thông tin về số lượng bữa ăn, số lượng thực phẩm, tần suất, thời gian đi vệ sinh của trẻ. Nếu áp dụng các biện pháp chữa trị tại nhà không khỏi, nhanh chóng đưa trẻ đến địa chỉ y tế chuyên khoa để bác sĩ thăm khám, chữa trị.Kiểm tra phân trẻ hàng ngày: Nếu trẻ tiêu chảy kéo dài hơn 24 giờ, đi tiêu trong 3 tiếng, phân lẫn máu,... nhanh chóng đưa trẻ đến địa chỉ y tế chuyên khoa để bác sĩ xử lý. 6. Cách phòng ngừa tiêu chảy ở trẻ Để phòng ngừa tiêu chảy, phụ huynh nên tập thói quen cho trẻ rửa tay thường xuyên trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi hắt hơi, sau khi xì mũi,... bằng sản phẩm diệt khuẩn chứa cồn ít nhất 60%.Phụ huynh cần kiểm tra chất lượng đồ ăn trẻ nạp vào cơ thể. Nhắc trẻ nên ăn nóng, ăn thức ăn đã nấu chín, rửa và gọt vỏ trái cây trước khi ăn,...Phụ huynh nhắc trẻ nên uống nước đóng chai còn hạn sử dụng, chưa bị mở nắp, không sử dụng đá viên, nước máy,...Khi đánh răng cũng sử dụng nước đóng chai để tránh nguy cơ uống nước nhiễm khuẩn.Phụ huynh luôn dặn trẻ mang theo thuốc dự phòng. Tránh đến những nơi đang có dịch tiêu chảy để phòng ngừa nguy cơ nhiễm và lan bệnh.Trẻ trước 32 tuần tuổi có thể sử dụng vắc-xin đường uống để phòng tránh tiêu chảy gây ra bởi virus Rota.Bài viết đã tổng hợp đầy đủ thông tin trẻ bị tiêu chảy uống gì bù nước hiệu quả để phụ huynh tham khảo. Trường hợp trẻ tiêu chảy nặng, nhanh chóng đưa trẻ đi thăm khám bác sĩ càng sớm càng tốt.
vinmec
1,489
Chuyên gia giải đáp thắc mắc: Làm gì khi bị stress? Stress rất dễ xảy ra khi bạn quá áp lực về một vấn đề nào đó trong công việc, trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày. Ở mức độ nhẹ, stress không gây ảnh hưởng quá nhiều. Nhưng nếu stress quá độ và kéo dài sẽ khiến người bệnh luôn suy nghĩ tiêu cực và ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí đây cũng là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh mạn tính. Vậy phải làm gì khi bị stress? Mời bạn cùng tìm lời giải đáp trong bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân dẫn đến stress là gì? Stress được hiểu là trạng thái thần kinh căng thẳng của cơ thể để thích nghi với những áp lực có thể từ bên trong và cũng có thể từ bên ngoài. Nếu ở mức độ nhẹ stress cũng khiến cho chúng ta tập trung hơn khi học tập và làm việc. Nhưng nếu mức độ stress quá nghiêm trọng và diễn ra trong một thời gian dài, người bệnh sẽ bị trầm cảm. Người làm việc quá sức, người hay ốm đau, sống trong môi trường không lành mạnh, người hay tự ti, hay ảnh hưởng stress từ những người xung quanh,… là những trường hợp có nguy cơ cao bị stress. Nguyên nhân gây stress có thể chia làm 2 loại là nguyên nhân từ bên trong và nguyên nhân từ bên ngoài: 1.1. Nguyên nhân từ bên trong Khi người bệnh gặp bị ốm đau, cơ thể suy nhược, thiếu dinh dưỡng, mắc bệnh nan y,… thì tinh thần cũng sẽ bị ảnh hưởng dẫn đến stress. Tâm lý: Những người thường xuyên suy nghĩ tiêu cực, đôi khi quá kỳ vọng về một điều gì đó xa vời, khiến bản thân khó thực hiện và tự tạo ra áp lực lớn cho mình, người thường xuyên mất ngủ và lạm dụng chất kích thích,… 1.2. Nguyên nhân từ bên ngoài Một số yếu tố bên ngoài cũng có thể gây căng thẳng như: Sống trong môi trường không lành mạnh: ô nhiễm, nhiều khói bụi và nhiều tiếng ồn,… Thời tiết thất thường, lúc quá nóng, lúc lại quá lạnh. Gia đình: Khi bất hòa với bố mẹ hay anh chị em hoặc người thân trong gia đình, hay mâu thuẫn với bạn bè cũng có thể gây stress. Áp lực từ công việc, gặp khó khăn về tài chính hoặc bệnh thành tích học tập, hay mâu thuẫn với những người xung quanh cũng là yếu tố khiến bạn căng thẳng, stress. 2. Dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị stress Nếu gặp phải những biểu hiện dưới đây thì rất có thể bạn có thể đang bị stress: Mệt mỏi: Ngay cả khi ngủ đủ giấc và được nghỉ ngơi nhưng cơ thể bạn vẫn luôn cảm thấy mệt mỏi. mất ngủ: Thường xuyên mất ngủ, cơ thể sẽ ngày càng căng thẳng, mệt mỏi hơn. Tình trạng mất ngủ chính là bắt nguồn từ việc bạn suy nghĩ quá nhiều. Khi không ngủ đủ giấc, đương nhiên bạn cũng sẽ không thể tái tạo năng lượng cho ngày hôm sau. Hay ốm: Khi cơ thể gặp phải căng thẳng kéo dài thì sẽ dần yếu đi và hệ miễn dịch hoạt động kém hơn, không đủ sức để chống lại bệnh tật, dù chỉ là những cơn cảm cúm thông thường. Đầu óc trống rỗng: Người bị stress thường có nhiều thứ phải suy nghĩ nên dẫn đến quá tải và cuối cùng là không thể tập trung vào điều gì, dù là nhỏ nhất. Một cuộc hẹn, chỗ để chìa khóa,… đôi khi cũng rất khó nhớ. Cơ thể thường xuyên mệt mỏi và đau nhức: Khi tinh thần không tốt thì sức khỏe thể chất cũng sẽ bị ảnh hưởng nhiều. Người bị stress sẽ thấy cơ thể thường xuyên bị đau nhức và mệt mỏi. Lãnh đạm với cuộc sống vợ chồng: Khi bị căng thẳng, stress, người bệnh cũng suy giảm ham muốn và đây cũng là yếu tố gây ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. Dễ xúc động: Khi bị stress bạn cũng dễ xúc động hơn, dễ khóc hơn. Đôi khi chỉ một điều rất nhỏ cũng khiến bạn tức giận. Khó tập trung: Stress khiến bạn lo lắng nhiều hơn, có thể là hoảng loạn và bạn gần như không thể tập trung vào bất cứ việc gì. Choáng váng, chóng mặt: Bên cạnh đó, người bị stress cũng thường xuyên có cảm giác chóng mặt, choáng váng, thậm chí nghiêm trọng hơn là mất ý thức. 3. Bạn nên làm gì khi bị stress? Để điều trị stress, bác sĩ sẽ dựa vào mức độ của người bệnh và từ đó đưa ra phác đồ phù hợp. Phương pháp chủ yếu để điều trị bệnh này chính là thay đổi môi trường sống và kết hợp với một số loại thuốc theo đơn của bác sĩ. Bên cạnh đó, một số cách vượt qua stress hiệu quả có thể kể tới như: Ngủ đủ giấc: Nếu bạn hỏi rằng bị stress nên làm gì thì câu trả lời đầu tiên sẽ là hãy ngủ đủ giấc. Giấc ngủ vô cùng quan trọng. Đây là khoảng thời gian quý giá để bạn được nghỉ ngơi sau một ngày dài lao động và sinh hoạt. Vì thế, hãy có một giấc ngủ sâu và đủ. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người bị stress. Vận động thể chất để rèn luyện sức khỏe: Hãy tập thể dục mỗi ngày. Lựa chọn bộ môn tập phù hợp với bạn. Những bộ môn nhẹ nhàng như đi bộ, tập yoga hay thiền là những giải pháp vô cùng hiệu quả để bạn rèn luyện thể chất và thanh lọc cơ thể. Chế độ ăn khoa học: Đây là một yếu tố vô cùng quan trọng. Bạn nên ăn đầy đủ chất, không bỏ bữa, hạn chế đồ ăn nhanh và không nên lạm dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,… Sắp xếp xen kẽ thời gian làm việc và nghỉ ngơi một cách khoa học, hợp lý. Kiểm soát cảm xúc: Khi bị stress nên làm gì? Câu trả lời là hãy để cơ thể của bạn được thư giãn, bạn có thể nghe nhạc, đọc sách, trồng cây,… để giúp tâm hồn được vui tươi hơn. Giao tiếp nhiều hơn: Những mối quan hệ tích cực cũng khiến bạn thấy cuộc sống vui hơn, có ý nghĩa hơn và nhanh chóng giải tỏa căng thẳng. Châm cứu, massage: Đây cũng là cách rất tốt để điều trị stress. Khi những cơ bắp được thư giãn, tinh thần của bạn cũng cảm thấy dễ chịu hơn rất nhiều. Rất nhiều người có thói quen đi massage sau những giờ làm việc căng thẳng và mệt mỏi để lấy lại năng lượng và thư giãn. Khi có dấu hiệu bị stress, bạn nên nghỉ ngơi và thư giãn, kiểm soát cảm xúc tốt hơn. Nếu những phương pháp đó vẫn không hiệu quả, bạn có thể đến gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị. Bên cạnh đó, để trả lời câu hỏi làm gì khi bị stress bạn cũng có thể tìm gặp các chuyên gia tâm lý để được tư vấn về những vấn đề mình đang gặp phải và đưa ra hướng giải quyết hợp lý.
medlatec
1,226
Nhổ răng khôn nguy hiểm không, bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc Nhổ răng khôn là phẫu thuật để loại bỏ đi những đau đớn và phiền toái cho người bệnh. Hầu hết các trường hợp mọc răng khôn đều phải nhổ dù sớm hay muộn. Vậy nhổ răng khôn nguy hiểm không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết thắc mắc này. 1. Răng khôn là gì? Răng khôn (hay răng số 8) là những răng mọc trong cùng của hai hàm, khi xương hàm đã ngừng phát triển. Thông thường, răng khôn sẽ mọc trong độ tuổi từ 17 – 25 tuổi, mỗi người sẽ có 4 răng khôn chia đều mỗi hàm 2 cái. Tuy nhiên cũng có một vài trường hợp mọc sau độ tuổi này. Răng khôn (hay răng số 8) là những răng mọc trong cùng của hai hàm, khi xương hàm đã ngừng phát triển. 2. Tác hại của việc mọc răng khôn Mọc răng khôn có thể gây ra những hệ lụy như:  2.1 Viêm lợi trùm, viêm nha chu Khi răng khôn mọc lệch sẽ khiến thức ăn bị nhồi nhét vào giữa kẽ hai răng, lâu ngày sẽ khiến cho nướu bị sưng tấy, có màu đỏ, viêm nhiễm quanh thân răng, dẫn đến hình thành túi mủ, hàm bị cứng, há miệng khó khăn. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời dẫn đến bệnh diễn tiến nặng hơn, xương xung quanh răng khôn và các răng bên cánh sẽ bị phá hủy gây nên tiêu xương răng, nhiễm trùng huyết, tiểu đường, các bệnh liên quan đến hô hấp,… 2.2 Sâu răng Do mọc lệch nên khi phát triển, răng khôn sẽ đứng dựa vào răng kế bên. Điều này dẫn đến thức ăn bị kẹt vào, khó vệ sinh và nhiễm khuẩn. Răng khôn theo đó sẽ gặp tình trạng sâu và thậm chí gây sâu cho những răng bên cạnh. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, lỗ sâu răng sẽ to dần, phá hủy cấu trúc của răng quai hàm, làm hỏng răng quai hàm và lan sang cả răng khác. 2.3 Rối loạn phản xạ và cảm giác Răng khôn mọc sẽ chèn lên các dây thần kinh cơ mặt và chèn trực tiếp lên răng số 7 làm cho môi, da, niêm mạc, răng ở phần nửa cung hàm bị mất đi một phần cảm giác.  2.4 Các răng chen chúc nhau Khi một răng khôn mọc lệch có thể xô đẩy 2 răng cối lớn , 2 răng cối nhỏ và 1 răng nanh và răng cửa chen chúc nhau. Việc chen chúc này sẽ khiến hàm răng bị xô lệch, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và mất thẩm mỹ. 2.5 Nang thân răng, u nang xương hàm Hiện tượng tiêu ngót chân răng của răng bên cạnh sẽ xảy ra khi răng khôn bị mọc lệch. Nếu để lâu ngày, răng khôn sẽ thoái hóa thành nang thân răng, hỏng xương hàm, răng cũng như dây thần kinh.  2.6 Đau nhức, vệ sinh khó khăn Vì mọc ở vị trí trong cùng của hàm nên việc vệ sinh răng khôn sẽ khó khăn hơn dẫn đến vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào. Việc này sẽ gây nên tình trạng sâu răng, viêm nhiễm và đau nhức kéo dài.  Trong một số trường hợp, răng khôn đâm xiên vào chân của những răng lân cận gây khó chịu, ăn uống khó khăn. Răng khôn gây ra hiện tượng đau nhức và khiến người bệnh vô cùng khó chịu 3. Nhổ răng khôn nguy hiểm không? Với phương pháp truyền thống dùng đến dao rạch, kìm và bẩy, người bệnh cần một khoảng thời gian dài để giảm đau cũng như hồi phục để làm đầy huyệt ổ răng, có thể gây chảy máu hoặc biến chứng, cần một thời gian dài để hồi phục. Phương pháp nhổ răng bằng siêu âm Piezotome sử dụng sóng siêu âm cao tần để làm đứt dây chằng ở răng, nhẹ nhàng đưa răng ra ngoài, khóa mạch máu khi răng được lấy ra, không gây tổn thương cho các mô mềm, không làm bệnh nhân bị sốc, dẫn tới tổn thương diện rộng hay ảnh hưởng đến xương hàm. Bệnh nhân sẽ sớm thuyên giảm đau nhức và trở lại cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.  4. Khi nào nên thực hiện nhổ răng khôn Những trường hợp nên nhổ bỏ răng khôn bao gồm: – Răng khôn có dấu hiệu mọc lệch: Vì tình trạng này sẽ ảnh hưởng lớn đến những răng lân cận, đặc biệt là răng số 7, gây nên những triệu chứng nghiêm trọng như đau nhức hay giảm chức năng ăn nhai. – Xung quanh phần răng khôn có xuất hiện tình trạng u nang, dẫn đến những tổn thương khác cho hàm răng.  – Răng khôn gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe như tình trạng sâu răng, viêm nướu, viêm xoang…. – Răng khôn mọc lệch và gây ảnh hưởng cho những răng xung quanh Những trường hợp không cần thiết phải nhổ răng khôn: – Răng khôn mọc thẳng và không có ảnh hưởng đến những răng bên cạnh. – Người bị mắc các bệnh mạn tính như rối loạn đông máu, đái tháo đường, bệnh về tim mạch….
thucuc
903
Khám sức khoẻ tiền hôn nhân bước tiến hạnh phúc Để có cuộc sống hạnh phúc viên mãn, con sinh ra khỏe mạnh, ngoài sự hòa hợp về tâm hồn, phong cách sống,… chuyên gia y tế khuyên bạn trẻ nên đi khám sức khỏe tiền hôn nhân để nắm được tình trạng cơ thể của bạn đời trong tương lai, từ đó biện pháp điều trị kịp thời nếu phát hiện có bệnh lý. Vì sao nên khám sức khoẻ tiền hôn nhân? Tác động của môi trường sống ô nhiễm, chế độ dinh dưỡng bị tồn dư thuốc bảo quản, tăng trưởng đang là mối lo ngại cho tất cả mọi người. Và đây là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng tới tuổi thọ, sức khoẻ của người dân, đặc biệt những cặp đôi đang có dự định kết hôn, sinh con. Khám sức khỏe tiền hôn nhân giúp sàng lọc các loại bệnh di truyền, lây nhiễm và mạn tính như: - Sàng lọc các bệnh có yếu tố di truyền: Thalassemia (tan máu bẩm sinh), các bất thường về nhiễm sắc thể của vợ hoặc chồng, ... - Các bệnh lây nhiễm: + Các bệnh lây qua đường tình dục: HIV, viêm gan B, bệnh giang mai, … + Các bệnh gây nhiễm trùng bào thai: thủy đậu (Varicelle), Cytomegalovirus (CMV), … Vì các bệnh này nếu không được điều trị hoặc phát hiện sớm có thể để lại những hậu quả cho thai nhi như trẻ suy dinh dưỡng bào thai; bệnh về máu (thiếu máu, giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết), mắt (viêm võng mạc, đục thủy tinh thể, viêm kết mạc mắt); bệnh thần kinh trung ương (teo não, não úng thủy và vôi hóa nhu mô não) và ảnh hưởng tới các cơ quan khác (viêm phổi, viêm cơ tim, viêm cầu thận, viêm gan),… + Ký sinh trùng đơn bào (Toxoplasma): Nếu bị nhiễm trong khi mang thai có thể truyền cho thai nhi qua rau thai và gây ra các hậu quả nghiêm trọng. - Các bệnh mãn tính: + Tăng prolactin trong máu: Bệnh lý này thường gây hiếm muộn ở các cặp đôi. + Rối loạn chức năng tuyến giáp: Rối loạn nội tiết tố tuyến giáp gây rối loạn phóng noãn hoặc không phóng noãn, gây sảy thai sớm. + Đái tháo đường: Bệnh nhân đái tháo đường type II thường gặp các vấn đề liên quan đến béo phì, hiếm muộn và sảy thai. Khám sức khoẻ tiền hôn nhân gồm những danh mục gì? - Các xét nghiệm nên làm: Tổng phân tích máu 32 chỉ số, nhóm máu ABO, Rh, tổng phân tích nước tiểu, chức năng gan, thận, đường máu, mỡ máu, chức năng tuyến giáp, các bệnh truyền nhiễm như lao, lậu, giang mai, HIV, viêm gan B, C,... + Đối với nam làm thêm xét nghiệm tinh dịch đồ, siêu âm tinh hoàn, phát hiện các bất thường tại bộ phận sinh dục nam,... + Đối với nữ làm thêm các xét nghiệm về nội tiết tố nữ, khám phụ khoa, siêu âm tử cung phần phụ,... - Các thăm dò khác: Siêu âm tổng quát, siêu âm tuyến giáp, Xquang tim phổi, điện tim,… Ngoài ra, các chỉ định thăm khám có thể khác nhau tùy từng người, dựa trên kết quả khám lâm sàng, bác sỹ sẽ có những điều chỉnh phù hợp và tiết kiệm chi phí nhất. Qua kết quả khám trên, các cặp đôi có thể phát hiện và điều trị sớm những bệnh nguy hiểm có nguy cơ cao về sau. Một số lưu ý khám sức khỏe tiền hôn nhân - Nhịn ăn và hạn chế ăn các chất giàu đạm, đồ ngọt, nước uống có cồn, chất kích thích trước khi lấy mẫu làm xét nghiệm. - Kiêng quan hệ 3-5 ngày. - Người đến khám nên cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình, ... - Mạnh dạn trao đổi với bác sỹ những vấn đề về sức khỏe của mình. - Bạn nên chuẩn bị trước những câu hỏi về vấn đề sức khỏe mà bạn quan tâm. - Cán bộ tiếp đón, hướng dẫn chu đáo, tận tình. - Tiết kiệm thời gian, chi phí. - Nhắc nhớ tái khám theo yêu cầu. Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
medlatec
721
Thế nào là cơn đau thắt ngực không ổn định? Đau thắt ngực không ổn định là biểu hiện lâm sàng của tình trạng suy động mạch vành. Cơn đau diễn ra ngay cả khi nghỉ ngơi, đau thắt ngực không ổn định có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim và đe dọa nghiêm trọng tính mạng bệnh nhân. 1. Đau thắt ngực không ổn định là gì? Bệnh tim thiếu máu cục bộ hay bệnh động mạch vành là một tình trạng gây ra do động mạch vành bị hẹp làm hạn chế cung cấp máu, oxy và các chất dinh dưỡng cho tim. Bệnh tim thiếu máu cục bộ có thể diễn tiến mạn tính hay cấp tính. Biểu hiện lâm sàng của suy động mạch vành là cơn đau thắt ngực.Suy động mạch vành mạn tính có thể biểu hiện dưới các dạng sau:Cơn đau thắt ngực ổn định. Cơn đau thắt ngực thay đổi. Thiếu máu cơ tim yên lặng. Suy động mạch vành cấp tính bao gồm:Cơn đau thắt ngực không ổn định. Nhồi máu cơ tim cấp. Cơn đau thắt ngực không ổn định xuất hiện do sự giảm đột ngột của dòng máu mạch vành nuôi cơ tim, thường do xơ vữa động mạch dẫn đến tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ lòng mạch.Đau thắt ngực ổn định thường gặp khi bệnh nhân gắng sức, còn đau thắt ngực không ổn định thường xảy ra ngay cả khi nghỉ ngơi hoặc sinh hoạt bình thường. Triệu chứng của đau thắt ngực không ổn định thường dữ dội hơn, kéo dài hơn. Các cơn đau có xu hướng xuất hiện ngày càng nhiều, cường độ đau tăng dần. Đau thắt ngực không ổn định có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim và đe dọa nghiêm trọng tính mạng bệnh nhân. Cơn đau thắt ngực không ổn định do lòng mạch bị tắc nghẽn 2. Triệu chứng của đau thắt ngực không ổn định Các triệu chứng kinh điển của đau thắt ngực bao gồm nặng ngực hoặc đau ngực, đôi khi đau kiểu siết chặt, đau lan ra hàm hoặc cánh tay trái.Nhiều bệnh nhân bị đau thắt ngực không có triệu chứng điển hình. Sự khó chịu của họ có thể rất nhẹ và có thể khu trú ở lưng, bụng, vai hoặc một hoặc cả hai cánh tay. Buồn nôn, khó thở hoặc chỉ đơn thuần là cảm giác ợ nóng có thể là triệu chứng duy nhất.Cơn đau hoặc khó chịu:Thường xảy ra trong khi bạn có thể đang nghỉ ngơi, ngủ hoặc ít gắng sức. Xảy ra bất ngờ. Có thể kéo dài hơn đau thắt ngực ổn định. Nghỉ ngơi hoặc uống thuốc thường không giúp giảm bớt cơn đau hay sự khó chịu. Cường độ đau tăng dần theo thời gian. Có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim. Có thể không hoặc ít đáp ứng với Nitrates 3. Nguyên nhân gây đau thắt ngực không ổn định Đau thắt ngực không ổn định xuất hiện do sự vỡ của một mảng xơ vữa trong động mạch vành, làm cho động mạch bị tắc nghẽn, tạo ra cơn đau thắt ngực xuất hiện và biến mất theo một cách khó lường.Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh đau thắt ngực không ổn định bao gồm:Hút thuốc. Xơ vữa động mạch. Tăng huyết áp, nồng độ cholesterol trong máu cao, đái tháo đường. Tiền sử gia đình có người mắc bệnh. Người cao tuổi có nguy cơ mắc đau thắt ngực không ổn định cao hơn 4. Chẩn đoán đau thắt ngực không ổn định 4.1. Khám lâm sàng. Các triệu chứng rất quan trọng trong việc chẩn đoán đau thắt ngực không ổn định, hoặc bất kỳ dạng hội chứng mạch vành cấp nào. Triệu chứng đau ngực trong đau thắt ngực không ổn định tính chất dữ dội hơn, kéo dài hơn, có thể xảy ra cả trong khi nghỉ, có thể không hoặc ít đáp ứng với Nitrates.4.2. Các xét nghiệm chẩn đoánĐiện tâm đồ. Men tim. Siêu âm tim. Chụp động mạch vành Xét nghiệm chẩn đoán đau thắt ngực không ổn định 5. Phác đồ điều trị đau thắt ngực không ổn định Các phương pháp điều trị đau thắt ngực không ổn định được sử dụng hiện nay gồm điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa như phẫu thuật nong mạch vành bằng bóng và đặt stent, hay phẫu thuật bắc cầu mạch vành.Đối với điều trị nội khoa, mục tiêu của phương pháp này là nhanh chóng dùng thuốc chống ngưng kết tiểu cầu, làm giảm đau ngực, nếu bệnh nhân không đáp ứng điều trị nội khoa cần được can thiệp cấp cứu.Các nhóm thuốc được sử dụng trong phác đồ điều trị đau thắt ngực không ổn định như:Thuốc chống ngưng kết tiểu cầu đường uống: Aspirin, Ticlopidine, Clopidogrel. Các thuốc chống đông: Heparin. Các thuốc ức chế thụ thể Glycoprotein IIb/IIIa của tiểu cầu: Abciximab, Eptifibatide, Tirofiban, Lamifiban, Nitroglycerin.Các thuốc chẹn bêta giao cảm: Metoprolol, Atenolol...Các thuốc chẹn kênh canxi. Các thuốc ức chế men chuyểnĐiều trị ngoại khoa:Điều trị can thiệp động mạch vành (nong hoặc đặt Stent): Các tổn thương động mạch vành phù hợp cho can thiệp là: tổn thương ngắn, không vôi hoá, tổn thương ít mạch, không phải thân chung, chức năng thất trái còn tốt... Khi can thiệp động mạch vành, việc dùng phối hợp các thuốc là rất quan trọng.Mổ làm cầu nối chủ-vành được chỉ định trong các trường hợp:Tổn thương nhiều thân động mạch vành mà đoạn xa còn tốt.Tổn thương thân chung động mạch vành.Các tổn thương quá phức tạp (vôi hoá, xoắn vặn, gập góc, chỗ chia nhánh...) không thể can thiệp nong hoặc đặt stent được.Thất bại khi can thiệp. 6. Phòng ngừa đau thắt ngực không ổn định Để phòng ngừa đau thắt ngực không ổn định cũng như các bệnh mạch vành nói chung, bạn nên:Xây dựng lối sống lành mạnh, không sử dụng rượu bia, thuốc lá và chất kích thích;Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng, stress;Thực hiện chế độ ăn uống phù hợp;Tập thể dục thường xuyên;Duy trì cân nặng ở mức cho phép;Khám sức khỏe định kỳ;Nếu thấy dấu hiệu của đau thắt ngực không ổn định kể trên, tốt nhất nên đến bệnh viện ngay lập tức. Cách nhận diện và phòng ngừa bệnh mạch vành
vinmec
1,070
Enzym kháng virut gây đột biến gen Các nhà nghiên cứu ở Đại học Minnesota, Mỹ đã khám phá ra một loại enzym kháng virut ở người gây ra đột biến DNA và dẫn đến một số loại ung thư. Trước đó, các nhà khoa học đã thấy rằng enzym APOBEC3B - một phần của protein kháng virut, là nguyên nhân của hơn một nửa số ca ung thư vú. Kết quả chỉ ra rằng, enzym này là một trong những tác nhân dẫn đến đột biến ung thư, thậm chí còn lớn hơn cả các nguồn gây ung thư như tia UV từ mặt trời hay khói thuốc lá. Phân tích mẫu khối u của 19 dạng ung thư khác nhau để phát hiện sự có mặt của APOBEC3B và 10 loại protein có liên quan cho thấy, lượng APOBEC3B tăng vọt trong 6 mẫu ung thư (bàng quang, ung thư phổi, ung thư vùng đầu, cổ, vú... ). Lượng enzym này vốn rất thấp ở mô bình thường, nhưng lại tăng ở các mẫu khối u. Nghiên cứu cũng cho thấy dấu hiệu đột biến của APOBEC3B rất gần với kiểu đột biến của các dạng ung thư này. Như vậy, APOBEC3B là một “con dao hai lưỡi” sinh học, bảo vệ một số tế bào của cơ thể khỏi các virut như HIV, đồng thời sản sinh ra các đột biến gây ung thư cho một số tế bào khác. Nghiên cứu mở ra hy vọng sẽ tìm ra cách ngăn không cho enzym này gây đột biến DNA.
medlatec
259
Đau bụng kinh: nguyên nhân và biện pháp giảm đau hiệu quả Đau bụng kinh là hiện tượng thường gặp của chị em phụ nữ khi tới kỳ kinh nguyệt, mức độ đau ở mỗi người là khác nhau. Tình trạng này gây không ít phiền toái, khó chịu, nặng hơn khiến chị em phải dùng đến thuốc giảm đau. Vậy nguyên nhân gây đau bụng kỳ kinh là gì? 1. Phân biệt đau bụng kinh với đau bụng do nguyên nhân khác Có nhiều nguyên nhân gây đau bụng, nắm chắc dấu hiệu nhận biết sẽ giúp chị em phụ nữ phân biệt và xử lý tình trạng này tốt hơn. đau bụng kinh là những cơn đau nhói, co thắt ở vùng bụng dưới, xuất hiện ngay trước hoặc trong kỳ kinh. Mức độ đau ở mỗi chị em là khác nhau, nếu có yếu tố bệnh lý hoặc nguyên nhân khác tác động có thể gây đau đớn kéo dài hơn. Ngoài đau bụng, chị em sẽ nhận thấy một số dấu hiệu đặc trưng khi kì kinh nguyệt sắp hoặc đang diễn ra như: - Đau, nhức mỏi ở vùng lưng dưới. - Buồn nôn, nôn. - Đau đầu, chóng mặt. - Chướng bụng, đầy hơi. - Căng ở đầu vú. - Căng bụng đi kèm với đau quặn, nhiều hơn vào lúc sáng sớm. - Đổ mồ hôi nhiều hơn. - Táo bón. Đa phần các trường hợp đau bụng kỳ kinh không cần can thiệp y tế, tuy nhiên nếu cơn đau dữ dội, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống thì bạn nên đi khám chuyên khoa để được kiểm tra. 2. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đau bụng ngày đèn đỏ Đau bụng kinh là do sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể khi kỳ kinh nguyệt diễn ra, tuy nhiên nhiều trường hợp còn do nguyên nhân khác. 2.1. Do thay đổi nội tiết tố Khi đến kỳ kinh, hormone prostaglandin tiết ra nhiều hơn giúp tử cung co bóp, đẩy máu kinh ra ngoài. Các cơn đau bụng cũng xuất hiện do hormone này, đi kèm với tình trạng tiêu chảy, buồn nôn. Khi niêm mạc tử cung bong ra hết sau vài ngày của chu kỳ kinh, prostaglandin giảm xuống thì cơn đau bụng cũng giảm. Với trường hợp đau nặng do prostaglandin, thuốc giảm đau dạng ibuprofen sẽ giúp giảm bớt tình trạng này. 2.2. Do vòng tránh thai Vòng tránh thai đặt trong tử cung người phụ nữ giúp trứng sau khi được thụ tinh không thể bám vào tử cung để phát triển. Dụng cụ này có thể là nguyên nhân khiến đau bụng kỳ kinh trở nên nghiêm trọng và kéo dài hơn, đặc biệt là trong vài tháng đầu sau khi chèn. 2.3. Do bệnh lý Một số bệnh lý sau khiến tình trạng đau bụng kỳ kinh trở nên trầm trọng hơn như: Lạc nội mạc tử cung: Khi tế bào niêm mạc tử cung phát triển ở các bộ phận khác của cơ thể như buồng trứng, ống dẫn trứng, mô lót trong khung chậu. U xơ tử cung: Xuất hiện khối u xơ gây áp lực cho tử cung, gây đau khi ra kinh nguyệt. Hội chứng tiền kinh nguyệt: Khiến thay đổi nội tiết tế trước kỳ kinh nguyệt 1 - 2 tuần, cơn đau bụng kinh cũng kéo dài và nghiêm trọng hơn. Hẹp cổ tử cung: khi cổ tử cung có kích thước quá nhỏ, làm chậm dòng chảy kinh nguyệt, tăng áp lực tử cung và gây đau bụng. Viêm vùng chậu: tình trạng nhiễm trùng thường do vi khuẩn lây truyền qua đường tình dục xâm nhập gây ra. 2.4. Do ăn uống Thói quen ăn uống không lành mạnh có thể khiến bạn gặp phải cơn đau bụng kỳ kinh nặng hơn, gồm các nhóm thực phẩm sau: - Thực phẩm mặn như khoai tây chiên, đồ ăn đóng hộp,… khiến cơ thể giữ nước nhiều hơn và gây ra tình trạng đầy hơi, đau bụng. - Tiêu thụ nhiều caffeine: Chất này làm tăng tình trạng đầy hơi, kích thích tử cung khiến đau bụng kinh nặng hơn. - Mỡ động vật: mỡ động vật, nhất là các loại thịt đỏ chứa nhiều chất béo bão hòa khiến chị em dễ bị đầy hơi, đau vú, nổi mụn khi đến kỳ kinh. Acid arachidonic chứa nhiều trong thực phẩm này cũng khiến cơ thể tăng tiết hormone prostaglandin gây co bóp tử cung mạnh, đau bụng nặng hơn. - Thực phẩm nhiều đường: Tiêu thụ nhiều đường dễ khiến chị em bị viêm, đau bụng khi kinh đến. - Rượu: Rượu khiến bạn bị đau bụng tệ hơn khi tới kì kinh nguyệt do khiến cơ thể giữ nước, tăng tiết hormone prostaglandin. Nhìn chung, các trường hợp đau bụng thời kỳ kinh do thực phẩm hoặc thay đổi nội tiết tố khi đến kỳ kinh nguyệt có thể khắc phục được và không gây nguy hiểm gì đến người bệnh. Song nếu do nguyên nhân bệnh lý, thiết bị tránh thai thì cần được kiểm tra tránh biến chứng nguy hiểm. 3. Giảm đau bụng kinh với một số biện pháp đơn giản Đau bụng kinh kéo dài, mức độ nặng ở nhiều chị em khiến cơ thể mệt mỏi, không thể làm việc và sinh hoạt. Lúc này bạn có thể áp dụng một số biện pháp sau: 3.1. Chườm nóng Chườm nóng lên bụng bằng đệm sưởi ấm hoặc chai nước nóng giúp thư giãn cơ, giảm đau bụng kinh. Nếu có thời gian, bạn có thể ngâm mình trong bồn nước ấm để các cơ bụng, lưng và chân thư giãn. 3.2. Tập thể dục Tập thể dục nhẹ nhàng như yoga, đi dạo hoặc thực hiện động tác căng cơ sẽ giải phóng hormone endorphin, được coi như thuốc giảm đau tự nhiên. 3.3. Massage Massage bụng giúp thư giãn các cơ xương chậu cũng là biện pháp hiệu quả để giảm tình trạng đau bụng, tác dụng được tăng cường nếu kết hợp với tinh dầu hoa hồng, hạnh nhân, quế hoặc đinh hương. 3.4. Uống trà nóng Các loại trà thảo mộc giúp làm ấm cơ thể, rất có hiệu quả trong giảm đau bụng ngày đèn đỏ như: trà thì là, trà hoa cúc,… 3.5. Sử dụng thuốc giảm đau Thuốc giảm đau không được khuyến khích sử dụng, tuy nhiên nếu các biện pháp chăm sóc trên không đạt hiệu quả thì bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ và sử dụng. Thuốc giảm đau không kê đơn như Motrin, Tylenol giúp giảm viêm, giảm đau cơ và giảm đau bụng kinh hiệu quả tức thì. 3.6. Bổ sung sắt Vào kì kinh nguyệt, cơ thể mất máu nhiều kết hợp với các tình trạng sức khỏe như đau bụng kinh thường khiến chị em mệt mỏi, mất sức sống. Hơn nữa chảy máu nhiều khiến cơ thể thiếu máu, đau bụng kinh cũng sẽ tồi tệ hơn, khi đó bổ sung sắt là cần thiết để điều trị lâu dài và hiệu quả. Tuy nhiên hãy tham khảo ý kiến chuyên gia và bác sĩ trước khi sử dụng các thực phẩm chức năng bổ sung sắt nhé.
medlatec
1,177
Tìm hiểu 3 phương pháp xét nghiệm ung thư gan phổ biến Hiện nay, các phương pháp chẩn đoán ung thư gan ngoài việc lấy mẫu máu còn có 3 phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư gan đặc biệt bao gồm xét nghiệm AFP, AFP-L3 và DCP. Các phương pháp này giúp nhanh chóng chẩn đoán, phát hiện các dấu hiệu và giai đoạn đầu khi khối u mới phát triển để có hướng điều trị kịp thời. Xét nghiệm Alpha-Fetoprotein (AFP) Xét nghiệm AFP hiện nay được áp dụng khá bổ biến để phát hiện các mầm mống gây lên căn bệnh ung thư gan. Chất này được sản sinh ở gan của thai nhi và các phần khác khi phôi thai phát triển. Chỉ số nồng độ AFP trung bình của người trưởng thành là dưới 25UI/ml, nếu chỉ số tăng trên 25UI/ml có nguy cơ mắc ung thư gan. Theo số liệu của các chuyên gia, có trên 50% các ca mắc ung thư gan chỉ số AFP > 300UI/ml. AFP là một chất chỉ dấu HCC (tế bào gây ung thư) có độ nhạy và chính xác cao với tỷ lệ 80 - 90%. Vì được sinh sản trực tiếp ở gan, nên nó có sự tương quan khá gần có thể dễ dàng phát hiện ra khối u gây ra ung thư gan. Nó còn mang ý nghĩa trong việc chẩn đoán bệnh và theo dõi được quá trình tiến triển của căn bệnh. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp chỉ số tăng quá mức bình thường nhưng không phải do ung thư gan gây mà, mà người bệnh lại chỉ mắc các bệnh lý về gan như: viêm gan, xơ gan,... Trên thực tế, còn có những ca nồng độ AFP tăng cao hơn đến 20 - 30% những người bị ung thư gan nhưng lại không mắc bệnh. Với những người mắc các căn bệnh liên quan đến gan thuộc dạng nghi ngờ dễ bị ung thư gan. Nên đi thực hiện xét nghiệm ung thư gan AFP, kết hợp cùng siêu âm định kỳ 6 tháng/lần. Để đánh giá tỷ lệ về nguy cơ mắc ung thư gan, từ đó có những biện pháp khống chế kịp thời. Ngoài chỉ dấu ung thư nhờ AFP, các nhà nghiên cứu đã phát hiện thêm được hai chất chỉ dấu khác là AFP L3 và DCP. Bao gồm cả AFP thì đây được coi là bộ 3 xét nghiệm ung thư gan được khá nhiều người quan tâm và lựa chọn hiện nay. 2. Xét nghiệm AFP-L3 AFP có 3 dạng là AFP-L1, AFP-L2 và AFP-L3 trong đó AFP-L1 được lấy từ tế bào gan lành tính, như những người mắc các bệnh lý về gan như xơ gan, viêm gan B,... và không thể gắn vào LCA (Lens culinaris agglutinin). Còn AFP-L2 chủ yếu được sản xuất bởi các khối u túi noãn u túi noãn hoàng có thể gắn vào LCA với áp lực vừa. AFP-L3 được lấy từ tế bào gan ác tính, tức từ những người bị ung thư gan, AFP-L3 có thể gắn được vào LCA tùy vào từng áp lực khác nhau. Giá trị xét nghiệm ung thư gan với AFP-L3 được đánh giá có thể phát hiện được các tế bào ung thư lên đến 90%. AFP-L3 được ghi nhận chiếm 10% trên tổng phần trăm của AFP, nếu vượt quá mức 10% đó thì sẽ mắc nguy cơ bị ung thư gan trong vòng 21 tháng. 3. Xét nghiệm DCP Phương pháp xét nghiệm ung thư gan Des-Gamma-Carboxy Prothrombin (DCP) hay còn được gọi là PIVKA-II giúp chẩn đoán được dấu hiệu bất thường của các triệu chứng dẫn đến ung thư. Cũng như sớm phát hiện khối u còn chưa phát triển quá lớn, được tạo ra bởi yếu tố đông máu, một sự bất thường của prothrombin do thiếu hụt vitamin K ở gan. DCP còn được sản xuất từ các khối u ở gan và mức độ thường tăng lên khi bị ung thư gan nguyên phát. Do đó, nó mang ý nghĩa như là một điểm đánh dấu khối u trong việc xét nghiệm ung thư gan. Xét nghiệm DCP mang tỷ lệ đặc hiệu lên đến 85% trong chẩn đoán và phát hiện các tế bào gây ung thư gan nguyên phát. Theo các chuyên gia cho thấy răng, chỉ số nồng độ của DCP tăng phản ánh rõ được tình trạng, cũng như kích thước tăng trưởng của khối u và sự xâm lấn tĩnh mạch cửa. Do đó, việc phẫu thuật cắt bỏ khối u và sau điều trị sẽ giúp làm giảm nồng độ DCP một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu phẫu thuật thất bại hoặc bệnh tái phát các chỉ số về nồng độ của DCP sẽ lại tăng lên một cách bất thường.
medlatec
807
Công dụng thuốc Lizapam 30 Thuốc Lizapam 30 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Mirtazapin. Đây là thuốc hướng tâm thần được sử dụng trong điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng. 1. Thuốc Lizapam 30 công dụng là gì? Trong 1 viên thuốc Lizapam 30 có chứa 30mg hoạt chất Mirtazapin (dưới dạng Mirtazapin hemihydrat) và các tá dược khác. Mirtazapin là thuốc chống trầm cảm được dùng để điều trị các giai đoạn trầm cảm chủ yếu. Thuốc Mirtazapin thường có tác dụng sau 1-2 tuần điều trị, giúp cải thiện các triệu chứng trầm cảm như: u sầu, rối loạn giấc ngủ, ức chế tâm thần vận động, mất hứng thú với nhiều thứ...Chống chỉ định sử dụng thuốc Lizapam 30 cho các đối tượng:Người mẫn cảm với thành phần của thuốc, đặc biệt là Mirtazapin;Đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO). 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Lizapam 30 2.1. Liều dùng. Tùy từng trường hợp cần dùng thuốc Lizapam 30 theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tham khảo liều dùng điều trị trầm cảm cho từng đối tượng như sau:Người lớn: Điều trị với liều khởi đầu 15mg/ngày. Để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu, nên tăng liều theo hướng dẫn của bác sĩ. Liều dùng hiệu quả hàng ngày thường từ 15-45mg;Người cao tuổi: Liều khuyên dùng tương tự như với người lớn. Trên bệnh nhân lớn tuổi, việc tăng liều cần được theo dõi sát sao để tìm ra đáp ứng thỏa đáng và an toàn cho người sử dụng;Trẻ em: Do chưa chứng minh được hiệu quả và độ an toàn nên không khuyến khích dùng Mirtazapin cho nhóm đối tượng này;2.2. Cách dùng. Người bệnh nên uống thuốc Lizapam 30 với nước đun sôi để nguội. Thời gian bán thải của Mirtazapin là từ 20-40 giờ, do đó thuốc này rất thích hợp để dùng 1 ngày/lần. Nên uống thuốc 1 lần duy nhất vào ban đêm trước khi đi ngủ. Hoặc có thể chia liều Mirtazapin để uống thành 2 lần trong ngày (sáng và tối).Nên tiếp tục điều trị bằng thuốc cho đến khi người bệnh hoàn toàn không còn triệu chứng trong 4-6 tháng, sau đó có thể ngừng điều trị từ từ.Nếu kiên trì điều trị đủ liều sẽ có đáp ứng tích cực trong vòng 2- tuần. Với đáp ứng chưa đầy đủ, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ và tăng đến liều tối đa. Nếu vẫn không có đáp ứng trong vòng 2-4 tuần điều trị thì nên ngưng dùng thuốc. 3. Tác dụng phụ của thuốc Lizapam 30 Khi điều trị trầm cảm bằng thuốc Lizapam 30, người bệnh có thể gặp phải một số phản ứng phổ biến như:Tăng cảm giác ăn uống ngon miệng, dễ lên cân;Cảm giác buồn ngủ, an thần thường xảy ra trong vài tuần đầu điều trị (Lưu ý: Giảm liều dùng thường không giảm tác dụng an thần mà có thể làm giảm chức năng chống trầm cảm).Ngoài ra, trong một số trường hợp hiếm có thể xảy ra một số tác dụng phụ như:Hạ huyết áp tư thế;Xuất hiện các cơn hưng cảm;Có cơn co giật, rung cơ, run rẩy;Phù và tăng cân;Ức chế tủy xương cấp (giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu bất sản);Tăng hoạt tính Transaminaz huyết thanh;Nôi phát ban.Người dùng nên thông báo cho bác sĩ điều trị về các tác dụng phụ bất thường trong quá trình sử dụng thuốc Lizapam 30 để được hướng dẫn cách xử lý phù hợp. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Lizapam 30 Một số lưu ý cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Lizapam 30:Tình trạng ức chế tủy xương thường được biểu hiện bằng giảm hoặc mất bạch cầu hạt, tuy nhiên khá hiếm gặp. Biến chứng này phần lớn xảy ra sau 4 - 6 tuần điều trị và thường hồi phục khi ngưng dùng thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị động kinh, hội chứng não thực thể,huyết áp thấp, bệnh tim, suy gan hay suy thận, rối loạn tiểu tiện như phì đại tiền liệt tuyến, glôcôm góc đóng cấp và đái tháo đường, tăng nhãn áp.Nên ngưng dùng thuốc Lizapam 30 nếu xảy ra tình trạng vàng da, sốt, đau họng, viêm miệng hoặc các nhiễm trùng khác.Để xa thuốc này xa tầm tay trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi;Hiện chưa có thông tin về độ an toàn của thuốc trên người mang thai. Do vậy chỉ nên dùng thuốc Lizapam 30 cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết. Những phụ nữ có khả năng mang thai nên áp dụng biện pháp tránh thai nếu đang điều trị bằng thuốc này.Hiện vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể về việc dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Để đảm bảo an toàn không khuyên dùng thuốc này ở những người đang nuôi con bằng sữa mẹ. 5. Tương tác của thuốc Lizapam 30 Thành phần Mirtazapin trong thuốc Lizapam 30 có thể gia tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu, do đó người bệnh nên kiêng uống rượu trong thời gian điều trị với Mirtazapin.Không nên dùng Lizapam 30 đồng thời với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng điều trị với các thuốc này.Hoạt chất Mirtazapin có thể tăng cường tác dụng an thần của thuốc Benzodiazepin, do vậy cần thận trọng khi dùng những thuốc này cùng với Lizapam 30.Nhìn chung, khi điều trị bằng thuốc Lizapam 30, người bệnh nên tuân thủ mọi hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị trầm cảm tốt nhất, giảm thiểu những nguy cơ ngoài ý muốn.
vinmec
977
Thiếu xương là gì? - Vấn đề nghiêm trọng không phải ai cũng biết 1. Thiếu xương là gì? Thiếu xương là một tình trạng giảm mật độ xương do khối lượng xương bị giảm thấp hơn so với mức độ bình thường, khiến cho cấu trúc xương càng ngày càng xốp, lâu dần dẫn đến loãng xương. Người ta dựa vào các thang điểm T-Score hoặc Z-Score để đánh giá mức độ thiếu xương. Hiện tượng thiếu xương thường gặp nữ nhiều hơn ở nam và thường gặp ở những người 50 tuổi trở lên. Thiếu xương chưa phải là loãng xương nhưng là một tình trạng có nguy cơ rất cao dẫn đến loãng xương. 2. Nguyên nhân gây ra thiếu xương là gì? Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu xương, như: Các tình trạng bệnh lý mạn tính và việc điều trị bệnh có thể gây ra tình trạng thiếu xương; Việc thiếu dinh dưỡng do ăn uống kém cũng dẫn đến không đủ chất để tạo xương; Các bệnh lý đường tiêu hóa như bệnh Celiac khiến cho việc hấp thụ chất tại ruột non kém dẫn đến việc thiếu xương; Bệnh lý cường tuyến giáp; Các bệnh nhân phải điều trị bằng hóa xạ trị; Các thuốc điều trị như Corticoid, các thuốc chống động kinh cũng gây thiếu xương; Những người lười vận động, hút thuốc lá, uống quá nhiều rượu bia hay đồ uống có gas cũng có thể xuất hiện tình trạng thiếu xương. 3. Đối tượng nguy cơ thiếu xương Những đối tượng có nguy cơ cao bị thiếu xương: 3.1 Về giới: Nữ giới có tỉ lệ thiếu xương cao hơn nam giới do có khối lượng xương thấp hơn. Mặt khác, ở tuổi mãn kinh hoặc do sinh đẻ nhiều, phụ nữ cũng bị mất đi khối lượng xương lớn vì sự suy giảm estrogen và giảm hấp thu calci. Tùy từng cơ địa mà tốc độ mất xương sẽ khác nhau. Tốc độ này cũng khác nhau do từng loại xương: xương cứng bị mất lâu hơn xương xốp. Và vị trí của xương cũng có sự mất xương khác nhau: Xương đùi bị mất xương muộn hơn các xương nhỏ như cổ tay hay đốt sống. 3.2 Về độ tuổi: Nguy cơ thiếu xương càng cao khi con người càng lớn tuổi. Đó là do sự tổng hợp kém gây thiếu hụt Vitamin D và hấp thu calci giảm. Vì vậy mỗi năm những người trên 50 tuổi ở cả hai giới mất đi khoảng 5% khối lượng xương. 3.3 Về bệnh tật Những người cường giáp, cường tuyến cận giáp, suy tuyến thượng thận, đái tháo đường, bệnh thận mạn tính, bệnh đường tiêu hóa mạn tính,... cũng gây ra sự thiếu xương. Ngoài ra những người thường xuyên sử dụng các thuốc Corticoid, thuốc tim mạch hay thuốc chống động kinh cũng làm tăng sự thiếu xương. Đặc biệt, những người mắc bệnh béo phì cũng là một trong những đối tượng có nguy cơ cao bị thiếu xương do các vấn đề rối loạn chuyển hóa có thể gặp phải. 4. Những yếu tố làm gia tăng mức độ thiếu xương: Những người có cơ địa khung xương nhỏ hoặc xương mỏng manh; Những người có hội chứng kém hấp thu; Những người nghiện thuốc lá, nghiện rượu; Lười vận động, ít thể dục thể thao. 5. Thiếu xương có nguy hiểm không? Thiếu xương có thể gây ra những hậu quả nặng nề nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, đó là: Hiện tượng rạn xương hoặc nứt xương, thậm chí gãy xương. Do xương bị xốp và yếu nên sức chịu đựng của xương cũng kém hơn bình thường, vì vậy rất dễ bị tổn thương khi chịu lực tác động vật lý thông thường; Tình trạng gù, vẹo, còng lưng,... cũng có thể xảy ra do nền xương kém chắc chắn dẫn đến việc xương cột sống có thể bị biến dạng do chịu trọng lực của cơ thể, nhất là việc sai tư thế trong thời gian dài; Các trường hợp bị nứt xương, gãy xương, phải cố định xương lâu dài cũng có nguy cơ dẫn đến các bệnh lý tim mạch, hô hấp; Việc thiếu xương cũng có thể gây ra các vấn đề thoái hóa, loãng xương, hoặc gây thoát vị đĩa đệm, khiến cho bệnh nhân phải chịu nhiều đau đớn. 6. Các biện pháp chẩn đoán thiếu xương là gì? Để chẩn đoán thiếu xương, bác sĩ sẽ sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: Đo mật độ xương: Phương pháp này sẽ giúp bác sĩ đánh giá được mật độ xương của người bệnh, thường được chỉ định cho những phụ nữ trên tuổi, hoặc những phụ nữ dưới 65 tuổi đã mãn kinh và có nhiều yếu tố nguy cơ hoặc có tiền sử gãy xương hoặc đang sử dụng thuốc làm tăng nguy cơ loãng xương; Xét nghiệm DEXA: Đây là phương pháp phổ biến để đo mật độ xương bằng việc đo độ hấp thu tia X-quang với 2 nguồn năng lượng. Kỹ thuật này thường được sử dụng để đo mật độ xương gót chân, cẳng chân, cột sống, xương chậu, cổ tay,... Kết quả đo của bạn sẽ được so sánh cùng mật độ xương trung bình của một người cùng giới và cùng chủng tộc ở độ tuổi 30. Từ 1,0 đến - 1.0: Nghĩa là mật độ xương của bạn bình thường. Từ -1,5 đến - 2,5: điều này phản ánh bạn đang có tình trạng thiếu xương Từ - 2,5 trở đi nghĩa là bạn bị loãng xương 7. Các biện pháp điều trị thiếu xương là gì? Điều trị thiếu xương là cực kỳ quan trọng để ngăn chặn tình trạng nó tiến triển thành loãng xương. Việc điều trị thiếu xương là sự kết hợp giữa chế độ dinh dưỡng và điều trị bằng thuốc 7.1 Chế độ dinh dưỡng trong điều trị thiếu xương Là một phần cực kỳ quan trọng giúp cải thiện chất lượng xương và giảm thiểu tình trạng mất xương. Người bệnh cần bổ sung đầy đủ Vitamin D và Canxi qua việc bổ sung: Sữa và các sản phẩm từ sữa ít béo hoặc tách béo; Các thực phẩm họ cải; Các loại đậu; Các loại cá giàu canxi và Omega 3 như cá hồi, cá mòi; Trứng; Nước ép trái cây; Một số loại thực phẩm chức năng có chứa Vitamin D và Canxi; Tuyệt đối không hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích, rượu bia và đồ uống có gas. 7.2 Chế độ thuốc trong điều trị thiếu xương Các thuốc sẽ được bác sĩ chỉ định trong điều trị thiếu xương nếu cần thiết, như: Alendronate, Ibandronate, Raloxifene, Risedronate, Axit zoledronic,... Cần lưu ý rằng bệnh nhân thiếu xương cần tuyệt đối tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ về điều trị bằng thuốc, không tự ý uống thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ nhằm tránh tác dụng phụ hoặc phản ứng thuốc. 8. Phòng ngừa thiếu xương Để phòng ngừa thiếu xương, chúng ta cần ghi nhớ những lưu ý sau: Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, có đầy đủ vitamin và khoáng chất thiết yếu, nhất là Vitamin D và Canxi; Tập luyện thể dục, thể thao hàng ngày; Hạn chế tối đa rượu bia, cà phê, các chất có cồn và có gas; Không hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích; Kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm, chú ý đo loãng xương ở những người trên 50 tuổi hoặc có yếu tố nguy cơ cao; Bổ sung các thực phẩm chức năng giàu vitamin D và canxi hàng ngày.
medlatec
1,250
Chữa viêm phế quản như thế nào hiệu quả? Theo thống kê, tỷ lệ viêm phế quản đang có xu hướng gia tăng vì cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, đặc biệt là đối tượng trẻ em và người lớn tuổi. Vậy làm sao để chữa viêm phế quản? 1. Viêm phế quản là bệnh lý gì? Viêm phế quản là bệnh lý hình thành khi phế quản bị sưng và gặp kích thích. Bệnh lý này được chia làm 2 loại: Viêm phế quản cấp tính và viêm phế quản mạn tính. – Viêm phế quản cấp tính: Đây là tình trạng niêm mạc phế quản không có tổn thương, nguyên nhân thường do vi khuẩn, virus hoặc cả 2 nguyên nhân này gây ra. – Viêm phế quản mạn tính: Khi bệnh lý bị chuyển sang giai đoạn này, các ống phế quản sẽ bị kích thích liên tục, đây cũng chính là nguyên nhân gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tình trạng mạn tính thường kéo dài hàng tháng và nghiêm trọng hơn nhiều so với viêm phế quản cấp tính. Viêm phế quản là bệnh lý hình thành khi phế quản bị sưng và gặp kích thích 2. Nguyên nhân hình thành viêm phế quản – Nguyên nhân chính của viêm phế quản cấp tính thường do virus, vi khuẩn hoặc tiếp xúc với những chất kích thích phổi, khói thuốc, bụi hoặc ô nhiễm không khí. – Nguyên nhân của viêm phế quản mạn tính là sự lặp lại của viêm niêm mạc phế quản trong thời gian dài. Những người bị viêm phế quản mạn tính là những người có nghề nghiệp tiếp xúc với những chất kích thích phổi: công nhân xây dựng, công nhân kim loại, thợ mỏ than… và những người bị nghiện thuốc lá. Bên cạnh đó, ô nhiễm không khí cao cũng là yếu tố góp phần hình thành bệnh viêm phế quản mạn tính. – Ngoài ra, những yếu tố sau sẽ tăng nguy cơ bị viêm phế quản như: khói thuốc lá, có sức đề kháng kém, phải tiếp xúc với các chất kích thích trong công việc và bị trào ngược dạ dày. Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân gia tăng tỷ lệ viêm phế quản 3. Triệu chứng của viêm phế quản Các triệu chứng thường thấy của viêm phế quản bao gồm: – Ho, có thể kèm theo máu. – Khạc ra đờm, đờm có thể màu trắng, màu vàng hoặc xanh lá cây. – Cơ thể mệt mỏi. – Bị sốt và cảm thấy ớn lạnh. – Người bệnh có cảm giác khó thở và bị tức ngực. Đối với viêm phế quản cấp tính, bạn sẽ có thêm những triệu chứng như nhức đầu nhẹ, cơ thể đau nhức, có những cơn ho kéo dài trong vài tuần khi đã hết viêm. Còn đối với viêm phế quản mạn tính, các triệu chứng ho và một số triệu chứng điển hình sẽ trở nên xấu đi, nguy cơ cao sẽ bị nhiễm trùng cấp tính ở giai đoạn đầu khi bị viêm phế quản mạn tính. Ho là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh viêm phế quản 4. Phương pháp chữa viêm phế quản 4.1 Với viêm phế quản cấp tính Đối với trường hợp viêm phế quản cấp tính, bác sĩ sẽ chỉ định một số loại thuốc để giảm triệu chứng như: – Thuốc kháng sinh: Tuỳ vào thể trạng của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc kháng sinh hay không. – Thuốc ho: Khi bạn bị ho quá nhiều thì cổ họng và phế quản sẽ bị tổn thương nghiêm trọng. Khi cơn ho gây nên bất tiện trong cuộc sống, đặc biệt là cản trở giấc ngủ thì bác sĩ sẽ kê đơn thuốc để điều trị triệu chứng này. – Những loại thuốc khác: Trường hợp người bệnh bị dị ứng, hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bác sĩ sẽ chỉ định dùng ống thuốc hít hoặc một số loại thuốc khác để giúp giảm viêm và giúp giãn các phế quản. Để chữa viêm phế quản cấp tính, bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc giúp giảm dần các triệu chứng 4.2 Với viêm phế quản mạn tính Đối với viêm phế quản mạn tính, bệnh nhân cần tiến hành phục hồi chức năng theo đúng chỉ định của bác sĩ để giúp điều hoà được hơi thở, giảm được triệu chứng và tăng cường sức khoẻ. 5. Biện pháp phòng ngừa viêm phế quản Để giúp giảm được nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản, bạn cần lưu ý một số điều sau: – Tránh xa khỏi thuốc lá nhiều nhất có thể. – Nước cần thiết phải được bổ sung hàng ngày.  – Thực hiện tiêm chủng hàng năm để tránh cảm cúm và chống lại một số loại viêm phổi. – Rửa tay sạch sẽ với xà phòng/nước rửa tay thường xuyên để giảm nguy cơ bệnh tật. – Tránh tiếp xúc với những người bị cảm lạnh hoặc cảm cúm khi bạn đang có vấn đề về sức khoẻ. – Đeo khẩu trang khi ra ngoài đường để tránh tiếp xúc với khói, bụi và khi ở những nơi đông người.
thucuc
896
Những sai lầm khiến bệnh hô hấp ở trẻ trở nặng Vậy lý do nào khiến trẻ dễ mắc bệnh hơn? 1. Vì sao trẻ dễ mắc bệnh đường hô hấp? Chủ yếu là do các virus, vi khuẩn như liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A, phế cầu khuẩn và một số loại nấm,...Hệ hô hấp và miễn dịch của trẻ vẫn còn non nớt và chưa hoàn thiện vì vậy rất dễ chịu tác động của các yếu tố gây bệnh.Nhà quá kín, không thoáng khí khiến tích tụ nhiều bụi bặm và tạo cơ hội cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển.Cha mẹ bảo bọc con quá kỹ, ít tiếp xúc với môi trường bên ngoài, khiến cơ thể không tạo ra đáp ứng “bảo vệ” làm cho hệ miễn dịch suy yếu và dễ mắc bệnh. Không giữ ấm cho trẻ hay không đeo khẩu trang, đồ bảo vệ cho trẻ khi đi ra ngoài. Trẻ thường ăn đồ lạnh hay những món ăn chiên rán dầu mỡ,...Sự thay đổi thời tiết, trong bối cảnh đó cơ thể trẻ chưa kịp thích ứng.Chủ quan trong việc phòng ngừa, xem nhẹ những triệu chứng ban đầu, tự mua thuốc điều trị (thường gặp nhất ở các mẹ khi con bị bệnh sẽ cho sử dụng kháng sinh ngay); dùng các phương pháp dân gian truyền miệng, chế độ dinh dưỡng không hợp lý (nhiều bậc phụ huynh nghĩ rằng, ăn càng nhiều thì trẻ càng khỏe mạnh và nhanh lớn, nhưng thực tế, dinh dưỡng đầy đủ chất và vừa phải mới là chế độ dinh dưỡng lý tưởng); mượn toa thuốc của người khác, dùng lại toa thuốc cũ.. là những sai lầm phổ biến trong phòng và điều trị các bệnh lý đường hô hấp ở trẻ. 2. Thói quen chăm sóc khiến trẻ dễ mắc bệnh lý đường hô hấp Một số thói quen hoặc cách chăm sóc khác của bố mẹ cũng có thể khiến tình trạng bệnh hô hấp của con trở nặng hơn như :● Nuôi chó, mèo hoặc cho con tiếp xúc với động vật có lông● Không thường xuyên dọn vệ sinh nhà cửa tạo cơ hội cho vi khuẩn, nấm mốc và bụi bặm phát triển● Thường xuyên sử dụng điều hòa nhiệt độ thấp● Đi giày trong nhà● Đốt nến thơm trong phòng. Vì thế khi biết được nguyên nhân, cha mẹ nên chủ động chăm sóc con tốt để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.
vinmec
414
Cảnh giác rối loạn tiêu hóa ở người tiểu đường Rối loạn tiêu hoá là biến chứng hay gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh lý tiểu đường. Một số biến chứng rối loạn tiêu hoá gặp nhiều nhất là: Tiêu chảy, liệt dạ dày, rối loạn vận động thực quản, sỏi mật trong đường mật và túi mật. Biến chứng trên đường tiêu hóa thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường gồm:1. Rối loạn tiêu hóa ở người lớn trên thực quảnĐường huyết quá cao là nguyên nhân gây ra rối loạn vận động thực quản. Bệnh nhân đến gặp bác sĩ thường hay than phiền về các triệu chứng: Khó nuốt, nuốt nghẹn, cảm giác nóng rát sau xương ức do trào ngược thực quản dạ dày, có một số bệnh nhân có biển hiện đau ngực, trường hợp này rất dễ nhầm lẫn với cơn đau thắt ngực. Khi bạn gặp các triệu chứng trên bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn nội soi thực quản để loại trừ các nguyên nhân khó nuốt do u thực quản, viêm thực quản hay nhiễm nấm thực quản.2. Tiểu đường bị rối loạn tiêu hóa tại dạ dày. Theo các nghiên cứu cho thấy, có tới 30 -50% bệnh nhân tiểu đường lâu năm bị mắc chứng liệt dạ dày. Bệnh nhân có cảm giác buồn nôn, nôn ra lượng thức ăn nhiều sau khi ăn đã lâu, ăn nhanh no. Chán ăn và nôn nhiều khiến cho bệnh nhân gầy sút nhanh chóng dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu máu và thiếu vitamin b12. Dạ dày bị liệt nên không thực hiện được quá trình tiêu hoá nghiền nát thức ăn, do đó việc lưu lại thức ăn quá lâu trong dạ dày sẽ dẫn đến tụt huyết áp, thức ăn kết thành khối gây tắc nghẽn đường tiêu hoá. 3. Tiểu đường bị rối loạn tiêu hóa tại ruột. Bệnh nhân tiểu đường bị rối loạn tiêu hóa có thể gây ra các biến chứng ở ruột, điển hình là hiện tượng đi ngoài phân lỏng nát hoặc tiêu chảy vào ban đêm 15-20 lần/ ngày, thậm chí có thể lên tới 20 -30 lần/ ngày. Hiện tượng này làm cho bệnh nhân gặp khó khăn trong sinh hoạt, ảnh hưởng đến giấc ngủ và sức khỏe. Bệnh nhân cần đi khám để được đánh giá tổng quan và tìm nguyên nhân bệnh để dùng thuốc đúng cách.4. Tiểu đường bị rối loạn tiêu hóa tại túi mật. Sỏi mật trong đường mật và túi mật cũng là 1 trong những biến chứng hay gặp khi bị rối loạn tiêu hóa ở người lớn. Bình thường khi ăn, túi mật sẽ tiết ra dịch mật vào ruột để giúp tiêu hoá thức ăn, khi đường máu tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường nhiều năm sẽ làm cho khả năng co bóp của túi mật bị suy giảm gây ứ mật. Điều này sẽ làm tiêu hoá kém đi, hấp thu giảm và nặng hơn là ứ mật dẫn đến hình thành sỏi túi mật gây viêm túi mật. Chẩn đoán hình ảnh bằng siêu âm là phương thức đơn giản để tìm sỏi trong túi mật.5. Đại tràng và trực tràngĐại tràng: Bệnh nhân thường có những biểu hiện như: Táo bón và đau vùng bụng dưới, gặp khoảng 25% số bệnh nhân mắc đái tháo đường type 1 cũng như type 2. Tuy nhiên, có rất nhiều nguyên nhân gây ra táo bón khác cần phân biệt rõ ràng như: Bệnh suy tuyến giáp; rối loạn điện giải trong máu...Nguyên nhân do dùng các thuốc gây táo bón như: Thuốc ngủ, thuốc tăng huyết áp, thuốc trầm cảm...Bệnh nhân cần được khám xét cẩn trọng đồng thời cũng thông báo cho bác sĩ các loại thuốc hay thực phẩm chức năng đang dùng để phân định nguyên nhân bệnh cụ thể từ đó có hướng điều trị thích hợp.Trực tràng: Đây là đoạn cuối cùng của đường tiêu hóa, bình thường khi khối lượng phân đủ nhiều trong trực tràng sẽ tạo ra tín hiệu báo lên thần kinh trung ương rằng ta cần phải đi đại tiện. Khi đó cơ thắt trực tràng sẽ giãn ra và cùng với phản xạ có điều kiện khác để tống phân ra ngoài. Với bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng thần kinh thì phần lớn bệnh nhân đều cảm giác có phân trong trực tràng nhưng không thể kìm hãm sự tống phân một cách chủ động. Đây là điều khiến cho bệnh nhân rất tự ti và mặc cảm, thấy bất tiện khi đi ra khỏi nhà. Có khoảng trên 18% số bệnh nhân đái tháo đường lâu năm có biến chứng này.Bài viết trên đây là những biến chứng rối loạn tiêu hóa ở người tiểu đường hay gặp để giúp bạn cảnh giác và nâng cao kiến thức phòng tránh cho mình. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp.
vinmec
852
Bật mí 6 tuyệt chiêu tẩy tế bào chết đơn giản và an toàn Da luôn có cơ chế tự nhiên là thay thế và phục hồi tế bào mới. Khi quá trình này diễn ra, nếu không tẩy tế bào chết cho da thì da rất khó hấp thụ được dưỡng chất có trong các sản phẩm chăm sóc da và tăng nguy cơ bít tắc lỗ chân lông. Bài viết dưới đây xin chia sẻ cùng bạn cách tẩy tế bào chết hiệu quả với những nguyên liệu tự nhiên dễ tìm. 1. Tác dụng của việc tẩy tế bào chết cho da Tẩy tế bào chết cho da là việc nên làm định kỳ bởi: - Loại bỏ tế bào da chết để mang lại vẻ đẹp khỏe, sáng cho làn da. - Tế bào chết tồn đọng dễ làm cản trở sự tiếp xúc của da với dưỡng chất có trong sản phẩm chăm sóc da. Nếu loại bỏ lớp tế bào đó đi, dưỡng chất sẽ có điều kiện thâm nhập sâu vào trong da, nhờ đó mà da được chăm sóc tốt hơn. - Làm sạch lỗ chân lông đang bị bít tắc nhờ đó hạn chế nguy cơ bị mụn trứng cá. - Thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào và sản sinh collagen để da trở nên trắng sáng, sẹo và vết thâm được làm mờ. 2. Quy trình và cách tẩy tế bào chết bằng nguyên liệu tự nhiên 2.1. Quy trình tẩy tế bào chết Để tẩy tế bào chết cho da không gặp tác dụng phụ và đạt hiệu quả tối ưu bạn nên thực hiện theo các bước: - Bước 1: Rửa sạch bề mặt da sau đó dùng khăn ấm phủ lên hoặc dùng máy xông hơi để làm giãn nở lỗ chân lông. - Bước 2: Rửa mặt bằng sữa rửa mặt phù hợp với da để loại sạch bã nhờn và bụi bẩn. - Bước 3: Tẩy tế bào chết bằng kem tẩy bán sẵn hoặc nguyên liệu tự nhiên tại nhà. 2.2. Một số cách tẩy tế bào chết bằng nguyên liệu tự nhiên 2.2.1. Bột vỏ cam khô, hoa hồng và đường trắng + Nguyên liệu: 1 thìa cà phê bột cánh hoa hồng, 1 thìa cà phê bột vỏ cam, 3 thìa cà phê đường cát trắng, sữa tươi vừa đủ. + Cách tẩy tế bào chết: trộn đều bột vỏ cam, bột cánh hoa hồng, đường cát trắng với một lượng sữa tươi vừa đủ tạo thành hỗn hợp sền sệt rồi thoa lên bề mặt da đã được làm sạch, massage nhẹ nhàng khoảng 5 phút rồi rửa sạch. Sự kết hợp của các thành phần dịu nhẹ này vừa cấp ẩm, đẩy lùi vết thâm nám, vừa chống lão hóa và giúp da trở nên trắng hơn. 2.2.2. Chanh và lòng trắng trứng + Nguyên liệu: 1 thìa cà phê nước cốt chanh, 1 lòng trắng trứng. + Cách tẩy tế bào chết: trộn các nguyên liệu với nhau đến khi có hỗn hợp dạng sệt thì thoa đều lên bề mặt da đã được làm sạch, lưu lại trên da 15 - 20 phút sau đó dùng nước ấm rửa sạch. Sự kết hợp giữa hai nguyên liệu tự nhiên này tạo thành hỗn hợp tẩy da chết vừa làm sạch, làm trắng vừa ngừa mụn cho da mà không phải lo đến nguy cơ kích ứng. 2.2.3. Sữa chua và đường nâu + Nguyên liệu: 2 thìa cà phê sữa chua không đường, 3 thìa cà phê đường nâu. + Cách tẩy tế bào chết: trộn đều nguyên liệu trên để có hỗn hợp dẻo mịn rồi thoa đều lên bề mặt da, massage nhẹ nhàng 5 phút và rửa sạch bằng nước ấm. Hạt đường nâu sẽ tạo ra ma sát nhẹ nhàng tẩy sạch lớp da chết còn sữa chua không cấp ẩm và bổ sung dưỡng chất cho da. Vì thế mà việc dùng hỗn hợp này để tẩy da chết là một cách không tồi. 2.2.4. Mật ong và bột trà xanh + Nguyên liệu: 2 thìa cà phê mật ong, 1 thìa cà phê bột trà xanh. + Cách tẩy tế bào chết: trộn 2 nguyên liệu lại để có hỗn hợp sánh mịn và thoa lên da, massage trong 5 phút rồi dùng nước ấm để rửa sạch. Mật ong có khả năng kháng khuẩn, trà xanh có nhiều dưỡng chất tốt cho da nên sự kết hợp này vừa đạt được tác dụng tẩy tế bào chết vừa chống lão hóa và tái tạo sức sống cho da. 2.2.5. Nghệ tươi và mật ong + Nguyên liệu: 1 thìa cà phê mật ong nguyên chất, 1 thìa cà phê tinh bột nghệ. + Cách tẩy tế bào chết: trộn đều các nguyên liệu rồi thoa lên da, massage và thư giãn 10 phút rồi rửa sạch với nước ấm. Đây là cách tẩy tế bào da chết vừa có tác dụng làm mờ vết thâm, vừa giúp da trở nên mịn màng, tươi sáng. 2.2.6. Bột yến mạch và tinh dầu + Nguyên liệu: 1 thìa cà phê đường nâu, 1 thìa canh bột yến mạch nghiền nhuyễn, 1/2 thìa cà phê tinh dầu hạt nho, 1/2 thìa cà phê dầu dừa. + Cách tẩy tế bào chết: trộn đều các nguyên liệu rồi thoa lên da và massage nhẹ khoảng 10 phút sau đó rửa lại cho sạch bằng nước ấm. Trong bột yến mạch có beta glucan với khả năng làm mềm da nên với cách này bạn sẽ không phải lo về tình trạng da bị khô sau khi được tẩy tế bào chết. 3. Sai lầm cần tránh khi tẩy tế bào chết Mặc dù việc tẩy tế bào da chết là cần thiết nhưng việc này cần được thực hiện đúng thì mới đạt được hiệu quả và tránh được tình trạng kích ứng gây hại cho da. Muốn vậy, trong quá trình tẩy da chết bạn nên tránh các sai lầm sau: - Trong một thời gian ngắn tẩy da chết quá nhiều lần: điều này dễ làm mất đi độ ẩm tự nhiên và khiến da dễ bị tổn thương. Tốt nhất chỉ nên tẩy da chết không quá 2 lần/tuần. - Cọ xát quá mạnh vào da: làm cho da bị trầy xước, đau rát, tổn thương. Khi tẩy tế bào chế chỉ nên massage nhẹ nhàng bằng cách xoay ngón tay theo hình vòng tròn lặp đi lặp lại. - Sau khi tẩy da chết không dưỡng ẩm: da sau khi được tẩy tế bào chết còn non yếu nên cần được dùng kem dưỡng ẩm để chăm sóc, tái tạo lại sức sống. - Chọn sản phẩm tẩy da chết không phù hợp: chỉ nên dùng các sản phẩm tẩy tế bào chết phù hợp với tính chất của từng làn da: + Da nhiều dầu và mụn: dùng các loại kem hoặc nguyên liệu có tính năng loại bỏ bã nhờn. + Da trung tính: ưu tiên chọn sản phẩm tẩy tế bào chết bằng nguyên liệu tự nhiên lành tính hoặc được sản xuất bởi thương hiệu uy tín. + Da khô: chọn sản phẩm có tác dụng dưỡng ẩm, tránh dùng loại tẩy mạnh dễ làm da bị khô và kích ứng. Về cơ bản, quá trình tẩy tế bào chết tương đối đơn giản, điều quan trọng là phải lựa chọn được nguyên liệu an toàn cho da và tránh những thao tác dễ làm tổn thương tới da. Nếu trong quá trình làm sạch này bạn phát hiện thấy bất cứ biểu hiện bất thường nào trên da thì cần dừng lại ngay và đến gặp bác sĩ da liễu kiểm tra để được xử trí an toàn.
medlatec
1,266
Có nên thực hiện xét nghiệm viêm gan C tại nhà không? Tuy rằng không phổ biến như viêm gan B nhưng viêm gan C cũng là bệnh lý truyền nhiễm có khả năng khiến người bệnh gặp phải các biến chứng nghiêm trọng khó điều trị. Xét nghiệm viêm gan C chính là cách giúp phát hiện và đánh giá giai đoạn tiến triển của bệnh, nhờ đó bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Đặc biệt, xét nghiệm viêm gan C tại nhà là dịch vụ đang được ưu tiên lựa chọn ngày nay vì tính thuận tiện nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác cao do nó mang lại. 1. Con đường lây truyền bệnh viêm gan C Virus viêm gan C hay còn gọi là HCV được phát hiện từ năm 1989, có khả năng xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh tại gan. Vì được tìm thấy khá muộn nên thông tin về viêm gan C ít được phủ sóng rộng khắp như viêm gan A và B. Ngoài tồn tại ở gan, virus viêm gan C còn có thể lưu hành trong máu. Do đó nếu tiếp xúc trực tiếp với máu của người bệnh thì khả năng lây nhiễm virus HCV là cực kỳ cao. Cũng nhờ đặc điểm này nên để tìm virus viêm gan C, bệnh nhân sẽ cần thực hiện xét nghiệm máu. . Sau đây là các con đường lây nhiễm chính của virus: Lây truyền qua máu: máu của người mang bệnh được truyền cho người lành. Trường hợp này thường xảy ra khi: tiêm chích ma tuý sử dụng chung bơm kim tiêm, truyền máu người bệnh sang người lành, dính máu người bệnh vào vết thương hở của người lành,…; Nhân viên y tế trong quá trình khám chữa bệnh đã tiếp xúc trực tiếp với bệnh phẩm hoặc máu của người bị nhiễm virus; Quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su; Mẹ lây truyền sang thai nhi (tỷ lệ thấp). Song vẫn có khoảng 30 - 40% các ca nhiễm virus viêm gan C không xác định được đường lây truyền. Điều này gây cản trở lớn tới công tác kiểm soát và phòng ngừa viêm gan C trong cộng đồng. Ở giai đoạn đầu, người bệnh thường bộc lộ ít triệu chứng do virus mới thâm nhập và chưa gây hại gì nhiều cho gan. Sang tới giai đoạn tiến triển, các dấu hiệu của viêm gan C sẽ xuất hiện ồ ạt hơn và đây cũng là lúc nhiều người mới đi khám để tìm hiểu nguyên nhân gây ra các biểu hiện này. 2. Biểu hiện và biến chứng nguy hiểm của viêm gan C Dấu hiệu của viêm gan C cấp tính: vàng da, buồn nôn hay nôn mửa, sốt nhẹ, chán ăn, mệt mỏi, ăn không ngon, màu phân nhạt, nước tiểu đậm màu, đau khớp, đau bụng trên phía bên phải,... Những triệu chứng này thường biểu hiện sau từ 2 - 12 tuần kể từ khi nhiễm virus, chúng kéo dài trong khoảng 2 - 3 tháng. Trong trường hợp không điều trị sớm thể cấp tính thì viêm gan C sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính. Triệu chứng viêm gan C mạn tính: virus tồn tại nhiều năm trong cơ thể một cách âm thầm và ít khi xuất hiện triệu chứng đặc biệt. Nếu có thì thỉnh thoảng sẽ là các dấu hiệu mơ hồ như mệt mỏi kéo dài, rối loạn tiêu hóa,... Bệnh thường được phát hiện ngẫu nhiên khi bệnh nhân đi hiến máu hoặc khám sức khỏe định kỳ, hay trước khi thực hiện phẫu thuật để điều trị vấn đề sức khỏe khác. Chính vì sự mờ nhạt trong triệu chứng nên viêm gan C rất dễ bị bỏ qua. Khi gan đã tổn thương nặng, chuyển sang giai đoạn suy giảm chức năng gan thì cũng là lúc bệnh nhân phải trải qua các biến chứng nặng nề với các biểu hiện như: Chán ăn, mệt mỏi, sút cân; Bầm tím, dễ chảy máu, ngứa da,... ; Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: cổ trướng, phù chân, chảy máu tiêu hóa (nôn ra máu, đại tiện ra máu,... ); Khối u ác tính ở gan; Bệnh não gan: nói lắp, lú lẫn, hôn mê. 3. Chẩn đoán viêm gan C bằng kỹ thuật gì? Người đang có những biểu hiện nghi ngờ mắc viêm gan C, có nguy cơ lây nhiễm cao thì cần đi xét nghiệm để chẩn đoán bệnh. Trong đó như đã đề cập, xét nghiệm máu chính là phương pháp duy nhất hiện nay được ứng dụng để kiểm tra kháng thể bề mặt viêm gan C. Xét nghiệm này có tác dụng xác định xem người bệnh có đang bị nhiễm virus HCV hay không. Xét nghiệm này được thực hiện theo cơ chế tìm ra sự hiện diện của kháng thể do hệ miễn dịch tạo ra để chống lại virus xâm nhập. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy sự tồn tại của kháng thể HCV-Ab thì có nghĩa là người bệnh đã mắc viêm gan C. Để làm được điều này, cần vận dụng những kỹ thuật sau: Test nhanh; Kỹ thuật PCR sử dụng khuếch đại chọn lọc acid nucleic rất nhỏ để tìm ra kháng thể. Kỹ thuật ELISA nhận diện kháng thể HCV-Ab đặc hiệu. Xét nghiệm huyết thanh học. Một số xét nghiệm chuyên sâu hơn dùng để kiểm tra mức độ tổn thương gan và diễn tiến của bệnh: Tổng phân tích tế bào máu: thực hiện nhanh chóng, đơn giản vì là xét nghiệm cơ bản giúp chẩn đoán được nhiều bệnh lý bao gồm cả viêm gan C; Xét nghiệm men gan: một trong những bằng chứng cho thấy một người đang bị viêm gan C đó là men gan tăng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do virus đang hủy hoại các tế bào gan gây viêm và rối loạn chức năng gan; Siêu âm gan: để nhìn thấy cấu trúc, kích thước gan, phát hiện ra các dấu hiệu bất thường ở gan và các cơ quan lân cận; Xét nghiệm rối loạn đông máu: giúp đánh giá mức độ xơ gan, viêm gan,... ; Xét nghiệm HCV RNA: đo tải lượng virus trong cơ thể. Nhìn chung các xét nghiệm viêm gan C đều hướng tới mục đích là phát hiện virus gây bệnh, kiểm tra chức năng gan, đo lường mức độ thương tổn của gan để từ đó đưa ra các phương án điều trị tối ưu cho người bệnh.
medlatec
1,082
Yếu tố nào quyết định mẹ có thể chuyển dạ đẻ thường? Theo quan điểm của y học hiện đại, chuyển dạ đẻ thường luôn là cách tốt nhất để một em bé chào đời. Tuy nhiên, trong suốt hành trình mang thai, cơ thể của người mẹ có thể sẽ phải chịu nhiều tác động khác nhau, không phải ai cũng sinh thường thành công và thuận lợi. Vậy có những yếu tố cơ bản nào quyết định việc người mẹ có thể vượt cạn bằng phương pháp sinh thường? 1. Sinh thường có những lợi ích như thế nào? Khi mang thai, có không ít mẹ bầu thường đặt ra câu hỏi đó là nên sinh thường hay sinh mổ. Nên để mọi việc diễn ra theo tự nhiên hay sử dụng phương pháp can thiệp để đảm bảo được sự an toàn cho bé cũng như tính được ngày giờ sinh theo mong muốn? Tuy nhiên, từ trước đến nay, sinh thường luôn được xem là phương pháp tuyệt vời nhất không chỉ tốt cho sức khỏe của bé mà còn mang lại những ảnh hưởng tích cực cho người mẹ. Sinh thường luôn được xem là phương pháp tuyệt vời nhất không chỉ tốt cho sức khỏe của bé mà còn mang lại những ảnh hưởng tích cực cho người mẹ. 1.1 Lợi ích của việc sinh thường đối với mẹ Những lợi ích của việc chuyển dạ đẻ thường đối với mẹ như là: – Do sinh nở theo tự nhiên nên người mẹ sinh thường có thời gian hồi phục nhanh hơn so với sinh mổ. Đa số các mẹ vượt cạn sinh thường đều đã có thể tự mình ngồi dậy và đi lại được vài giờ sau sinh, không cần có người hỗ trợ đi lại hay bế bé cho ăn sữa giúp mẹ. Một đến hai ngày sau khi sinh, mẹ đã có thể xuất viện và trở về nhà thay vì ở lại viện để tiếp tục theo dõi như với sinh mổ. Một tuần sau khi sinh, mẹ sinh thường đã không còn cảm thấy đau đớn nữa và có thể tự mình chăm sóc bé cũng như làm những công việc nhẹ. – Mẹ sinh thường cũng sẽ chủ động hơn trong lần sinh tiếp theo, mẹ sẽ không cần phải lo lắng bị nứt vết mổ khi mang thai hai lần quá gần nhau. Một tử cung không có sẹo và tổn thương cũng sẽ giúp mẹ giảm thiểu được những nguy cơ về thai sản sau này. – Khi sinh thường, mẹ sẽ không cần phải dùng thuốc và kháng sinh. Mẹ dường như chỉ cần uống sắt, các loại vitamin để bồi bổ sức khỏe và không cần phải dùng đến bất cứ loại thuốc nào hoặc kháng sinh như là mổ. Điều này cũng sẽ giúp cho sữa mẹ được tinh khiết hơn và không bị nhiễm kháng sinh. – Đảm bảo được nguồn sữa tự nhiên để nuôi con: với hầu hết mẹ sinh thường, sữa sẽ về ngay sau khi con ra đời còn sinh mổ thì không như vậy. Đây là một điều vô cùng quý giá, vì em bé sơ sinh rất cần nguồn dinh dưỡng này ngay sau khi chào đời. Bên cạnh đó, việc có sữa sớm cũng sẽ giúp mẹ tiết kiệm được chi phí cũng như góp phần giúp tử cung của mẹ co bóp nhiều hơn, giúp mẹ nhanh chóng hồi phục hơn. Người mẹ chuyển dạ đẻ thường sẽ có thời gian hồi phục nhanh hơn so với sinh mổ 1.2 Lợi ích của việc sinh thường đối với bé Việc mẹ chuyển dạ sinh thường sẽ mang lại những lợi ích tuyệt vời cho bé như là: – Trong quá trình đau đẻ, cơ thể của mẹ sẽ tiết ra endorphins – một loại thuốc giảm đau tự nhiên của cơ thể mẹ sẽ có khả năng tác động tích cực tới khả năng thích nghi của em bé với cuộc sống bên ngoài, giúp tống dịch ra khỏi phổi, tăng cường hormone và hỗ trợ các chức năng phổi của em bé. – Con được mẹ ôm ấp và cho bú ngay sau khi chào đời: đây được xem là một điều tuyệt vời nhất đối với các em bé sơ sinh. Khi được mẹ ôm ấp và cho bú, bé sẽ có cảm giác yên tâm hơn và dễ thích nghi với môi trường bên ngoài hơn rất nhiều. Khi sinh thường, sữa mẹ thường sẽ về rất nhanh và bé sẽ được bú sữa mẹ ngay lập tức, điều này có lợi ích rất lớn giúp bé phát triển trí não cũng như tăng sức đề kháng. – Em bé được sinh ra bằng phương pháp sinh thường tự nhiên sẽ giảm thiểu được tối đa nguy cơ mắc bệnh liên quan đến đường hô hấp. Trong quá trình sinh thường, bé sẽ vẫn thở trong nước ối, điều này tạo nên điều kiện thuận lợi cho bé hít thở không khí khi vừa chào đời. Ngoài ra, những em bé sinh bằng phương pháp đẻ mổ còn có nguy cơ cao bị hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh và tăng nguy cơ bị mắc bệnh hen suyễn. Em bé sinh thường sẽ giảm được tối đa nguy cơ mắc bệnh hô hấp 2. Những yếu tố nào quyết định mẹ có thể chuyển dạ đẻ thường? 2.1 Yếu tố từ em bé Việc mẹ có thể sinh thường được hay không phụ thuộc rất lớn với sự phát triển của em bé như là: – Cân nặng của bé không được quá lớn. Với bé trai, số cân nặng tiêu chuẩn thường là 3,3kg và với bé gái số cân nặng tiêu chuẩn thường là 3,2kg. Nếu bé vượt qua chỉ số cân nặng này, bác sĩ sẽ phải cân nhắc rất kỹ cũng như kết hợp theo thể trạng của mẹ để quyết định mẹ có đủ khả năng sinh thường thành công hay không. – Ngôi thai thuận: Vào thời gian khoảng tuần thứ 29-33, thai sẽ quay đầu xuống phía bên dưới tử cung của người mẹ và phần gáy xoay về phía bụng mẹ, chuẩn bị cho cuộc chào đời. Nhưng cũng có nhiều em bé “bướng bỉnh” hơn và không chịu quay đầu xuống, phần mông vẫn ở tử cung của người mẹ sẽ được gọi là ngôi thai ngược. Hoặc là có những em bé đã quay đầu xuống nhưng phần gáy lại xoay về phía cột sống của mẹ sẽ gọi là ngôi sau. Đa số, những trường hợp ngôi thai ngược, ngôi sau, ngôi ngang, bác sĩ Sản khoa sẽ chỉ định mổ để bắt con. – Sức khỏe của em bé hoàn toàn ổn định trong quá trình mẹ chuyển dạ, không có dấu hiệu suy thai. – Các yếu tố như nước ối, dây rốn và bánh nhau ổn định. Để mẹ sinh thường thành công, em bé phải đảm bảo được những yếu tố như là: chỉ số cân nặng, dây rốn, bánh nhau ổn định,… 2.2 Yếu tố từ mẹ Thể trạng của mẹ cũng có những tác động rất lớn quyết định đến việc mẹ có thể chuyển dạ đẻ thường được hay không, như là: – Cơ tử cung của mẹ có cơn co thắt tốt phù hợp với quá trình chuyển dạ, tử cung của mẹ không có dị tật cũng như không có sẹo do đã từng mổ. – Mẹ có cấu trúc khung xương chậu bình thường, cổ tử cung mềm mại. – Mẹ có tình trạng sức khỏe tốt, không quá bé. Đối với những mẹ có tình trạng sức khỏe yếu, có bệnh lý đặc biệt thường sẽ được chỉ định mổ để đảm bảo an toàn. Những yếu tố quyết định mẹ có thể sinh thường được thành công như là: thể trạng sức khỏe tốt, không có vết mổ cũ, tử cung không có dị tật,…
thucuc
1,350
Bệnh tăng huyết áp: Phân loại và cách điều trị Tăng huyết áp là căn bệnh rất nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch thậm chí là tử vong nếu không được kiểm soát, điều trị tốt. Cách điều trị tích cực nhất là sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tùy vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc và liều lượng khác nhau. 1. Định nghĩa và phân loại tăng huyết áp Huyết áp có liên quan đến các biến cố tim mạch, thận và tử vong, xảy ra liên tục. Tăng huyết áp được định nghĩa khi mức huyết áp điều trị cho thấy có lợi một cách rõ ràng so với nguy cơ có hại qua các kết quả của các thử nghiệm lâm sàng.Mặc dù có nhiều chứng cứ mới nhưng cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá để có một sự thay đổi trong định nghĩa và phân loại. Hội Tim Mạch Việt Nam và Phân Hội Tăng huyết áp Việt Nam (2018) vẫn dùng định nghĩa và phân loại tăng huyết áp theo khuyến cáo 2015. Chẩn đoán tăng huyết áp khi đo huyết áp tại phòng khám có HATT ≥ 140 mm. Hg và/hoặc HATTr ≥90 mm. Hg.Bảng 1: Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp theo mức huyết áp đo tại phòng khám, liên tục và tại nhà (mm. Hg) HA Tâm Thu HA Tâm Trương HA Phòng Khám ≥140 và/hoặc ≥90 HA liên tục (ambulatory) Trung bình ngày (hoặc thức) ≥ 135 và/hoặc ≥ 85 Trung bình đêm (hoặc ngủ) ≥ 120 và/hoặc ≥70 Trung bình 24 giờ ≥130 và/hoặc ≥80 Huyết áp đo tại nhà trung bình ≥135 và/hoặc ≥85 2. Mục tiêu và chiến lược điều trị tăng huyết áp theo ESC/ESH 2018 2.1. Mục tiêu điều trị tăng huyết áp theo ESC/ESH 2018 Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của châu Âu 2018 đã hạ mức huyết áp mục tiêu chung còn 130/80 mm. Hg như hướng dẫn điều trị của ACC/AHA 2017. Ngoài ra, ESC/ESH cũng đã đưa ra khoảng mục tiêu huyết áp thay vì chỉ có giới hạn trên như các hướng dẫn trước đó cho cả HATT và HATTr nhằm tránh hạ huyết áp quá mức.HATT mục tiêu là ≤130 mm. Hg nếu dung nạp được nhưng ≥120 mm. Hg và 130-139 mm. Hg đối với bệnh nhân ≥65 tuổi. HATTr mục tiêu là 70-79 mm. Hg cho tất cả bệnh nhân. Chỉ số huyết áp của người trưởng thành là dưới 120/80 mm. Hg 2.2 Chiến lược dùng thuốc trong điều trị tăng huyết áp Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc là chiến lược hiệu quả nhất để giảm huyết áp và nguy cơ tim mạch có liên quan. Tuy nhiên, tỉ lệ bệnh nhân kiểm soát được huyết áp vẫn còn thấp (thường <50% số bệnh nhân được điều trị), tình trạng này càng trở nên khó khăn hơn trong bối cảnh các hướng dẫn mới có xu hướng hạ mục tiêu huyết áp.Hướng tiếp cận điều trị theo bậc thang “truyền thống” thường dẫn đến việc quá nhiều bệnh nhân được chỉ định đơn trị liệu – thường không có hiệu quả, kiểm soát huyết áp kém.Hầu hết bệnh nhân cần được điều trị bằng phối hợp thuốc. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là việc sử dụng nhiều viên thuốc khác nhau dẫn đến tuân thủ điều trị kém. Người bệnh cần tuân thủ chỉ định, liều lượng thuốc điều trị tăng huyết áp mà bác sĩ kê đơn Giải pháp cho vấn đề này là sử dụng viên phối hợp nhiều hoạt chất. Ưu điểm:Khởi đầu nhanh, dung nạp tốt và kiểm soát huyết áp hiệu quả hơn.Bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt hơn.Hướng tiếp cận điều trị dùng thuốc thực tế và đơn giản, giảm gánh nặng về chi phí. 2.3 Các khuyến cáo điều trị dùng thuốc Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp chính1/ Nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACEI hay dùng như captopril, enalapril, lisinopril, quinapril, perindopril..),2/ Ức chế thụ thể angiotensin (ARB hay dùng như candesartan, telmisartan, losartan, irbesartan, valsartan, ..),3/ Chẹn kênh calci (CCB như lercardipine, amlodipine, nifedipine, felodipine..)4/ Lợi tiểu (thiazide và lợi tiểu giống thiazide như chlorthalidone và indapamide)5/ ức chế beta (BB- như propranolol, atenolol, metoprolol, carvedilol, nebivolol..)Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp đã được chứng minh có hiệu quả trong việc hạ huyết áp và các biến cố tim mạch trong các nghiên cứu RCT và được chỉ định chính trong điều trị. Một số thuốc lợi tiểu được sử dụng giúp điều trị bệnh tăng huyết áp Hầu hết bệnh nhân được khuyến cáo phối hợp thuốc khi điều trị khởi đầu, trong đó các phối hợp được ưu tiên bao gồm: ACEI hoặc ARB phối hợp với CCB như coveram (amlodipine + perindopril), twynsta, exforge (amlodipine + valsartan ) hoặc với thuốc lợi tiểu như atasart-H (candesartan + hypochlorothiazide), zestoretic (lisinopril + hypochlorothiazide ). Ngoài ra, cũng có thể phối hợp khác trong 5 nhóm thuốc chính. IACác thuốc chẹn beta được khuyến cáo phối hợp với các thuốc trong 5 nhóm thuốc chính nếu bệnh nhân có tình trạng bệnh phù hợp như đau thắt ngực, sau nhồi máu cơ tim, suy tim hoặc kiểm soát nhịp tim. IABắt đầu điều trị tăng huyết áp với phối hợp 2 thuốc, ưu tiên dạng phối hợp trong 1 viên, ngoại trừ những những bệnh nhân lớn tuổi, sức khỏe yếu và bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 có nguy cơ thấp (HATT <150 mm. Hg). IBNếu bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp với phối hợp 2 thuốc, khuyến cáo điều trị với phối hợp 3 thuốc: ACEI/ARB + CCB + thuốc lợi tiểu thiazide/lợi tiểu giống thiazide, ưu tiên dạng phối hợp trong 1 viên như ACEI, CCB và lợi tiểu như triplexam ( perindopril + amlodipine + indapamide) hay exforge HCT (valsartan + amlodipine + hypochlorothiazide). IANếu bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp với phối hợp ba thuốc, thêm spironolactone hoặc các thuốc lợi tiểu khác nếu không dung nạp spironolactone (amiloride hoặc thuốc lợi tiểu khác liều cao hơn) hoặc thuốc chẹn beta hoặc chẹn alpha. IBKhông khuyến cáo phối hợp hai thuốc thuộc nhóm ức chế hệ renin angiotensin. IIIA. 3. Kết luận Chẩn đoán và phân loại tăng huyết áp khi huyết áp phòng khám ≥140/90 mm. Hg không thay đổi so với khuyến cáo 2015.Xác định mục tiêu điều trị tăng huyết áp là giảm bệnh suất và tử suất tim mạch và tử vong chung.Đích huyết áp cần đạt chung là <140/90mm. Hg nhưng dung nạp tốt cần đích <130/80mm. Hg, xem xét ranh giới đích bảo đảm hạ huyết áp thấp ở mức an toàn.Xác định 5 nhóm thuốc chính LT, ƯCMC, CTTA, CKCa, CB đều có hiệu quả. Chiến lược điều trị một viên thuốc cố định liều với kết hợp hai hoặc ba thuốc để cải thiện kiểm soát HA, cải thiện sự tuân thủ điều trị với ưu tiên điều trị ban đầu kết hợp 2 thuốc cố định liều ngay trong đa số bệnh nhân tăng huyết áp.Phác đồ điều trị đơn giản hóa với ưu tiên dùng ƯCMC/CTTA + CKCa và/hoặc lợi tiểu thiazide/thiazides like cố định liều như là chiến lược cốt lõi điều trị cho hầu hết bệnh nhân, CB cho khi có những chỉ định đặc hiệu.Phát hiện sự tuân thủ kém, chú ý các rào cản và các chiến lược cải thiện kiểm soát theo dõi huyết áp.Khuyến cáo chỉ là một hướng dẫn. Trong quản lý bệnh nhân tăng huyết áp vẫn chính là sự thẩm định lâm sàng và khả năng đáp ứng điều trị phải theo từng cá nhân hóa là then chốt. Điều trị bệnh tăng huyết áp nhằm ngăn ngừa các bệnh về tim mạch Để kiểm soát huyết áp và các bệnh liên quan đến huyết áp hiệu quả, bạn nên kiểm tra sức khỏe tổng quát thường xuyên. Gói khám sức khỏe tổng quát tiêu chuẩn. Kết quả khám của người bệnh sẽ được trả về tận nhà. Sau khi nhận được kết quả khám sức khỏe tổng quát, nếu phát hiện các bệnh lý cần khám và điều trị chuyên sâu, Quý khách có thể sử dụng dịch vụ từ các chuyên khoa khác ngay tại Bệnh viện với chất lượng điều trị và dịch vụ khách hàng vượt trội.
vinmec
1,389
Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả khi bé bị viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng là căn bệnh rất dễ tái phát khi thời tiết thay đổi, gây ra nhiều điều khó chịu cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của trẻ. Mặc dù căn bệnh viêm mũi dị ứng không quá nguy hiểm nhưng nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể dẫn tới những biến chứng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như sự phát triển của bé như bệnh viêm mũi xoang. Cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về tình trạng bé bị viêm mũi dị ứng với bài viết bên dưới đây. 1. Nguyên nhân khiến bé bị viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng ở trẻ là hiện tượng niêm mạc bị viêm do dị ứng với những tác nhân bên trong và ngoài cơ thể. Khi tiếp xúc với những tác nhân dị ứng, cơ thể trẻ sẽ giải phóng Histamin, khiến bé bị sưng, ngứa và có chất lỏng bên trong mũi. Thời tiết lạnh và không khí ô nhiễm cùng sức đề kháng còn non nớt khiến các bé dễ bị viêm mũi dị ứng hơn. Dấu hiệu dễ nhận biết nhất là trẻ ngứa mũi, hắt hơi, sổ mũi, quấy khóc nhiều vào ban đêm. Nếu không được điều trị đúng cách thì bệnh có thể biến chứng thành viêm họng, viêm mũi xoang,… Căn bệnh viêm mũi dị ứng ở trẻ có thể xảy ra quanh năm hoặc theo mùa. 1.1. Trẻ bị viêm mũi dị ứng theo mùa Tác nhân chính gây ra bệnh viêm mũi dị ứng ở trẻ là do phấn hoa, bụi bẩn, bào tử nấm, lông chó mèo và điều kiện thời tiết thay đổi thất thường. Ở vùng khí hậu hàn đới như khu vực miền Bắc của Việt Nam, bệnh viêm mũi dị ứng thường gặp vào mùa đông, mùa xuân, khi không khí phấn hoa phát tán nhiều và không khí ẩm thấp khiến nấm mốc dễ sinh sôi, phát triển. 1.2. Trẻ bị viêm mũi dị ứng quanh năm Những bé có cơ địa dị ứng thường có phản ứng với những tác nhân môi trường xung quanh không ổn định thì dễ bị viêm mũi dị ứng quanh năm. Tác nhân chính khiến trẻ bị viêm mũi dị ứng quanh năm có thể là do phấn hoa, lông chó mèo,… Những bé bị viêm mũi dị ứng quanh năm có thể xuất hiện những dấu hiệu như nhiễm trùng tai, ngáy, thở bằng miệng, ù tai, nhức đầu,… Do đó, nếu nghi ngờ trẻ bị viêm mũi dị ứng quanh năm, bố mẹ cần phải đưa trẻ tới bệnh viện để được bác sĩ tìm ra chính xác nguyên nhân và tác nhân gây bệnh, tránh bị tái phát nhiều lần và nguy cơ bị biến chứng như viêm mũi xoang,…. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị viêm mũi dị ứng 2. Bố mẹ cần phải làm gì khi trẻ bị viêm mũi dị ứng? Khi bé có triệu chứng bị viêm mũi dị ứng, bố mẹ cần phải nhanh chóng đưa con tới bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng thăm khám, chứ tuyệt đối không được cho trẻ tự ý dùng thuốc. Bởi vì trẻ nhỏ là đối tượng cần được lưu ý đặc biệt khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào. Mục tiêu chính của việc điều trị viêm mũi dị ứng ở trẻ là để giảm thiểu tối đa triệu chứng của bệnh bằng những loại thuốc có ít tác dụng phụ nhất. Đồng thời, bác sĩ sẽ tìm ra tác nhân chính gây ra bệnh viêm mũi dị ứng cho trẻ để tránh bị tái phát nhiều lần. Sau khi chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn cho bố mẹ phương pháp điều trị viêm mũi dị ứng của trẻ dựa trên tuổi tác, sức khỏe tổng quát, cân nặng và tình trạng bệnh. Bố mẹ nên cho trẻ đi khám để được bác sĩ điều trị dứt điểm bệnh viêm mũi dị ứng 3. Cách chăm sóc và ngăn ngừa hiệu quả khi trẻ bị viêm mũi dị ứng Khi con bị viêm mũi dị ứng, bố mẹ nên rửa sạch mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên tắm gội cho con sạch sẽ để loại bỏ hết những tác nhân gây dị ứng ở trên tóc, da. Hơn nữa, bố mẹ cũng phải tìm hiểu rõ nguyên nhân khiến trẻ bị viêm mũi dị ứng để nhanh chóng loại bỏ tác nhân gây ra bệnh. Tốt nhất, khi nghi ngờ trẻ mắc bệnh viêm mũi dị ứng, bố mẹ hãy nhanh chóng đưa con tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời chứ không được tự ý mua thuốc chữa trị tại nhà. Để bảo vệ trẻ khỏi bệnh viêm mũi dị ứng, nặng hơn là viêm mũi xoang, bố mẹ nên thử một số bí quyết sau: – Giữ vệ sinh phòng ngủ của trẻ và nhà cửa thoáng mát, sạch sẽ, không để các loại nấm mốc phát triển. – Hạn chế đưa con tới những nơi có nhiều khói thuốc, bụi bẩn. Nếu trong nhà có người hút thuốc lá, cần phải đảm bảo không cho trẻ tiếp xúc với người đó. – Hạn chế trồng hoa ở xung quanh nhà và không nên nuôi chó mèo, cũng như tránh cho bé tiếp xúc với các loại vật nuôi. – Khi thời tiết giao mùa, chuyển từ nóng sang lạnh, bố mẹ phải giữ ấm cơ thể cho con, đặc biệt là vùng mũi, cổ và đôi chân. – Rửa mũi cho con hàng ngày bằng nước muối sinh lý, đặc biệt là khi vừa từ bên ngoài đường về. – Cho con uống nhiều nước để hệ hô hấp của trẻ làm việc tốt hơn. Bên cạnh đó, bố mẹ nên bổ sung thêm hoa quả tươi, rau xanh vào chế độ ăn hàng ngày để tăng cường sức đề kháng cho con. Bố mẹ nên rửa mũi hàng ngày cho trẻ bằng nước muối sinh lý Viêm mũi dị ứng là căn bệnh vô cùng phổ biến ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên, khi bé bị viêm mũi dị ứng, bố mẹ không được chủ quan mà cần phải đưa con tới gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn biện pháp điều trị phù hợp.
thucuc
1,101
Công dụng thuốc Ciazil Thuốc Ciazil có thành phần chính là Epirubicin hydrochloride đáp ứng rộng rãi trong điều trị các bệnh tân sinh như: lympho ác tính, ung thư vú, sarcome mô mềm, ung thư gan, dạ dày, tụy, trực tràng sigma, ung thư phổi, ung thư đồi và cổ, ung thư buồng trứng và bệnh bạch cầu. Thuốc được bào chế dưới dạng tiêm tĩnh mạch hoặc nhỏ giọt vào bàng quang. 1. Thuốc Ciazil là thuốc gì? Thuốc Ciazil có thành phần chính là hoạt chất Epirubicin hydroclorid, một loại kháng sinh Anthracycline mới có hoạt tính kháng nguyên bào. Với thành phần của mình, Ciazil thường được chỉ định cho một số trường hợp như:Ung thư vú;Ung thư buồng trứng tiến triển;Ung thư phổi tế bào nhỏ;Ung thư dạ dày;Khi dùng qua đường bàng quang, hoạt chất Epirubicin đã được chứng minh là có lợi ích trong điều trị các bệnh:Ung thư tế bào biểu mô chun giãn thể nhú ở bàng quang;Ung thư biểu mô tại chỗ trong ung thư bàng quang;Dự phòng tái phát ung thư bề mặt bàng quang sau phẫu thuật cắt qua niệu đạo. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Ciazil Thuốc Ciazil chỉ được dùng qua 2 đường: tiêm truyền tĩnh mạch hoặc nhỏ giọt vào bàng quang. Không dùng để tiêm bắp thịt hoặc tiêm dưới da vì kích ứng mô rất mạnh.Khi dùng Epirubicin hydrochloride đơn liều. Liều thông thường cho người lớn: tiêm tĩnh mạch 60-90mg/m2 trong 3-5 phút. Tùy vào tủy, máu của bệnh nhân, nên lặp lại liều điều trị sau 3 tuần;Liều thấp hơn 60-75mg/m2 khuyến nghị dùng cho bệnh nhân suy tủy do hóa chất hay xạ trị, do tuổi già hay do ung thư xâm lấn tủy xương;Nếu dùng Epirubicin phối hợp với thuốc kháng ung thư khác, nên giảm liều cho phù hợp để tránh gia tăng độc tính ở gan. Cụ thể:Bệnh nhân suy gan trung bình (bilirubin: 1,4-3mg/100ml hay độ lưu BSP: 9-15%): Cần giảm 50% liều dùng;Bệnh nhân suy gan nặng (bilirubin > 3mg/100ml hay độ lưu BSP > 15%): Cần giảm 75% liều dùng.Lưu ý:Tổng liều có thể chia ra để tiêm truyền trong 2-3 ngày liên tục;Không cần giảm liều đối với bệnh suy thận vừa;Không được trộn Epirubicin hydrochloride với thuốc Heparin do bất tương hợp về mặt hóa học và có thể gây kết tủa;Có thể dùng phối hợp Epirubicin hydrochloride với các thuốc kháng ung thư khác nhưng không khuyến cáo trộn chung trong cùng một ống truyền. 3. Tác dụng phụ của thuốc Ciazil Ngoài 2 tác dụng phụ chính là chèn ép tủy và gây độc tính ở tim, thuốc Ciazil có thể còn gây ra các tác dụng phụ khác như:Rụng tóc (có thể hồi phục khoảng 60-90% trường hợp);Viêm niêm mạc (có thể xảy ra từ 5-10 ngày kể từ khi bắt đầu điều trị, thường là viêm miệng, lở loét dọc theo niêm mạc lưỡi và dưới lưỡi);Rối loạn đường tiêu hóa, buồn nôn và nôn, tiêu chảy;Tăng thân nhiệt. 4. Các lưu ý khi dùng thuốc Ciazil Chống chỉ định dùng thuốc Ciazil đường tiêm truyền tĩnh mạch cho các trường hợp sau:Người mẫn cảm với các Hydroxybenzoate, thành phần Epirubicin, với các Anthracycline, các Anthracenedione hoặc bất kỳ thành phần khác của chế phẩm;Bệnh nhân chèn ép tủy nặng do điều trị với các thuốc kháng ung thư hay xạ trị trước đó;Bệnh nhân điều trị với liều tối đa gây tích tụ các Anthracycline khác như Daunorubicin hay Doxorubicin;Người có tiền sử hoặc đang mắc loạn nhịp tim, suy cơ tim nặng;Người bị nhồi máu cơ tim gần đây, hội chứng mạch vành cấp (đau thắt ngực thể không ổn định);Bệnh nhân suy gan nặng;Bệnh nhân suy tủy kéo dài;Bệnh nhân nhiễm trùng toàn thân cấp tính;Phụ nữ có thai;Phụ nữ cho con bú;Bệnh nhân có lượng bạch cầu trung tính dưới 1,5x 109/lít (1500/mm3);Chống chỉ định dùng thuốc Ciazil đường bàng quang cho các trường hợp sau:Nhiễm trùng đường tiết niệu;Có khối u xâm lấn vào bàng quang;Có các vấn đề liên quan đến thông đường tiểu;Viêm bàng quang;Tiểu ra máu;Bàng quang bị co nhỏ;Thể tích nước tiểu còn sót lại trong bàng quang lớn.Nhìn chung, điều trị bằng Epirubicin nói chung cần được chỉ định và giám sát điều trị thường xuyên bởi các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm. Trước khi điều trị bằng Epirubicin, bệnh nhân cần được hướng dẫn hồi phục các tình trạng độc tính cấp như: viêm miệng, viêm niêm mạc, giảm bạch cầu trung tính, giảm nhiễm khuẩn và giảm tiểu cầu đến từ các việc điều trị gây độc tế bào trước đó.
vinmec
779
Đại tiện ra máu tươi là bệnh gì? cần biết thêm thông tin Không ít người cảm thấy lo lắng khi phát hiện có máu khi đại tiện. Vậy đại tiện ra máu tươi là bệnh gì và cần làm gì khi có hiện tượng này, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp cụ thể. Đại tiện ra máu tươi là bệnh gì?   Đi đại tiện ra máu tươi có thể do rất nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân thường gặp nhất đầu tiên phải kể đến bệnh trĩ, sau đó là Polyp trực tràng và đại tràng, viêm, nứt kẽ hậu môn, viêm loét đại trực tràng chảy máu… Đại tiện ra máu tươi cảnh báo bệnh lý nguy hiểm Đại tiện ra máu tươi do viêm, nứt kẽ/ống hậu môn Thường do táo bón, bệnh nhân cố rặn làm cho ống hậu môn sưng, phù nề, đỏ mọng, đôi khi có nứt ống hậu môn. Viêm và nứt kẽ ống hậu môn thường đi kèm với bệnh trĩ. Đại tiện ra máu tươi do bệnh trĩ Đi đại tiện ra máu đỏ tươi là triệu chứng đầu tiên và cũng là triệu chứng thường gặp ở người bệnh trĩ. Ban đầu là chảy máu kín đáo, bệnh nhân tình cờ phát hiện có máu ở giấy vệ sinh hoặc nhìn vào phân thấy một vài tia máu nhỏ dính vào phân rắn, về sau máu chảy thành giọt hoặc phun thành tia như cắt tiết gà. Muộn nữa, cứ mỗi lần đại tiện, ngồi xổm, đi lại nhiều là máu chảy. Kèm theo, bệnh nhân thường xuyên bị táo bón, sau có thể phân mềm vẫn ra máu. Đại tiện ra máu tươi do polyp đại tràng, trực tràng Bệnh nhân có triệu chứng đi đại tiện ra máu tươi với số lượng nhiều, có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu nặng. Đi đại tiện ra máu tươi từng đợt, không táo bón cũng chảy máu. Nếu polyp có cuống dài và ở thấp gần ống hậu môn, có thể polyp sa ra ngoài. Chẩn đoán chính xác bằng soi trực tràng hoặc đại tràng sẽ phát hiện được polyp có cuống hay không có cuống, vị trí polyp – điều trị bằng cách cắt polyp qua nội soi nếu polyp có cuống và chưa nghi ngờ ung thư hóa. Đại tiện ra máu tươi do viêm loét đại trực tràng Là bệnh tự miễn hiếm gặp ở nước ta. Bệnh nhân đại tiện nhiều lần, lẫn máu tươi, số lượng nhiều, có thể lẫn ít nhầy, nhưng bệnh nhân đau bụng. Chẩn đoán xác định bằng soi trực tràng và đại tràng.   Đại tiện ra máu tươi cần làm gì?   Như vậy, đại tiện máu tươi là triệu chứng của một số bệnh lý vùng hậu môn trực tràng. Khi có dấu hiệu đại tiện ra máu tươi, người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn Khi có biểu hiện triệu chứng này, bệnh nhân cần phải đi khám tại các trung tâm y tế có phương tiện nội soi để chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Nên ăn các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ để tránh bị táo bón. Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày giúp hệ bài tiết, tiêu hóa tốt hơn. Không ăn các loại thực phẩm có tính cay, nóng như hạt tiêu, ớt,.. các chất kích thích như bia, rượu, cà phê,… Nên vận động thường xuyên không nên đứng hoặc ngồi quá lâu tránh làm tăng áp lực cho hậu môn, cản trở khi huyết lưu thông. Tập thể dục thường xuyên ngăn ngừa nguy cơ bệnh lý Vệ sinh sạch sẽ vùng hậu môn sau khi đi đại tiện tránh bị viêm nhiễm, vệ sinh từ trước ra sau tránh các vi khuẩn có hại ở hậu môn xâm nhập vào phần phụ, sau khi rửa cần lấy khăn mềm lau khô hạn chế sự phát triển của vi khuẩn.
thucuc
679
Những thói quen dễ gây cảm cúm, cảm lạnh cần đề phòng Thời tiết giá lạnh, nhiệt độ thay đổi thất thường tạo điều kiện cho cảm cúm, cảm lạnh phát triển. Bên cạnh đó, một số thói quen xấu trong đời sống hàng ngày cũng là yếu tố nguy cơ khiến chúng ta dễ mắc bệnh hơn. Căng thẳng Nhiều nghiên cứu trong những năm qua đã chỉ ra mối liên quan rõ ràng giữa căng thẳng và tác động tiêu cực của nó với chức năng của hệ miễn dịch. Nhiều nghiên cứu trong những năm qua đã chỉ ra mối liên quan rõ ràng giữa căng thẳng và tác động tiêu cực của nó với chức năng của hệ miễn dịch. Căng thẳng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như  công việc hay áp lực gia đình. Tuy nhiên một trong những nguyên nhân gây tổn hại nhất cho hệ miễn dịch là sự cô đơn, thiếu liên kết xã hội. Để tránh khỏi những tác động của tình trạng căng thẳng tới hệ miễn dịch, nên dành thời gian cho gia đình và bạn bè, tham gia các hoạt động xã hội. Trầm cảm mạn tính cũng được chứng minh là suy yếu phản ứng tế bào chữ T – tế bào phản ánh mức độ hiệu quả của cơ thể phản ứng với các virus và vi khuẩn. Ăn uống không đa dạng Ngoài vitamin C và D, cơ thể còn dựa vào một loạt chất dinh dưỡng khác để giữ cho hệ thống miễn dịch hoạt động ở trạng thái tốt nhất. Ví dụ vitamin A giúp các tế bào máu trắng của cơ thể chống lại nhiễm trùng hơn. Nếu thời tiết lạnh khiến các món ăn chế biến từ cà rốt trở nên kém hấp dẫn, có thể thay đổi bằng các món ăn như rau có lá màu xanh đậm xào hoặc nấu canh, khoai lang luộc/nướng để tăng cường vitamin A cho cơ thể. Ngoài ra còn có vitamin E, với công dụng tuyệt vời trong chiến đấu với các bệnh gây nhiễm trùng hô hấp. Vitamin E được tìm thấy trong các loại hạt cây như óc chó, hạch hay hạt bí ngô. Có thể trộn thêm các hạt này vào món salad, món tráng miệng sẽ giúp cơ thể bổ sung thêm vitamin E. Ít ra ngoài   Thường xuyên ở trong nhà khiến nhiều người bỏ lỡ một trong những nguồn cung cấp vitamin D dồi dào nhất là ánh sáng mặt trời. Thường xuyên ở trong nhà khiến nhiều người bỏ lỡ một trong những nguồn cung cấp vitamin D dồi dào nhất là ánh sáng mặt trời. Đơn giản chỉ cần dành 10 phút/ngày để tiếp xúc với ánh sáng mặt trời có thể thúc đẩy sản xuất vitamin D, giúp tăng cường hệ miễn dịch chống lại cúm và cảm lạnh thông thường. Mỗi người cần một lượng khuyến cáo hàng ngày từ 2.000 đến 5.000 IU vitamin D để xương chắc khỏe và tăng cường hệ miễn dịch. Thêm vào đó thiếu hụt vitamin D còn liên quan tới nguy cơ mắc một số bệnh chẳng hạn như bệnh tuyến giáp hoặc loét dạ dày.  Vì thế chỉ cần dành 10 phút đi dạo hoặc ngồi sưởi ấm dưới ánh sáng mặt trời sẽ giúp cơ thể có được vitamin D cần thiết. Không để ý đến những gì tay đang chạm vào Vi khuẩn có thể tồn tại ở môi trường ở bất cứ đâu, trên mọi đồ vật. Từ trên bề mặt tay vịn cầu thang, chỗ ngồi, chỗ bám trên xe bus, tàu, nút bấm ở thang máy… đều có chứa một số lượng lớn vi khuẩn. Tất cả những bề mặt này đều có thể chứa các vi rút hoặc vi khuẩn gây cảm cúm hoặc cảm lạnh. Vì thế nên duy trì thói quen thường xuyên rửa tay bằng xà phòng. Không ngủ đủ giấc   Ngủ không đủ giấc có thể gây suy giảm năng lượng và khả năng tái tạo của tế bào. Theo khuyến cáo, người trưởng thành cần ngủ ít nhất 7 – 8 giờ/đêm để đáp ứng khả năng miễn dịch tối ưu. Ngủ không đủ giấc có thể gây  suy giảm năng lượng và khả năng tái tạo của tế bào. Hãy dành thời gian nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, rèn luyện thói quen ngủ tốt.
thucuc
746
Để cơn đau xương khớp không làm phiền Thoái hóa khớp sẽ gây ra những cơn đau nhức, làm vận động bị hạn chế dẫn đến những hệ lụy xấu cho sức khỏe và công việc của người mắc bệnh. Nghiêm trọng hơn nữa, thoái hóa khớp nếu để tiến triển nặng còn có thể gây cứng khớp, biến dạng khớp, có nguy cơ dẫn đến tàn phế, bại liệt vĩnh viễn. Vậy làm thế nào để cơn đau xương khớp không làm phiền bạn? Hãy “nằm lòng” một vài lưu ý dưới đây: 1. Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức độ thích hợp và tránh để tình trạng dư cân béo phì. Duy trì cân nặng để ngừa bệnh đau xương khớp 2. Lựa chọn chế độ ăn uống hợp lý cũng là cách giúp phòng ngừa thoái hóa khớp mà bạn nên lưu ý. Bạn nên bổ sung chế độ ăn nhiều rau quả, thực phẩm chứa nhiều canxi, uống nhiều sữa, đồng thời đảm bảo dung nạp đủ chất đạm cũng như tinh bột, không ăn quá nhiều chất béo. 3. Không nên ăn thức ăn quá mặn hay quá ngọt vì điều này không có lợi cho xương khớp. 4. Muốn không bị thoái hóa khớp ghé thăm bạn cũng nên hạn chế sử dụng các chất kích thích như bia, thuốc lá, rượu, cafe,… vì những chất này khi sử dụng trong một thời gian dài sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, có hại cho cơ, xương khớp. Tập thể dục thường xuyên 5. Ngoài chế độ ăn uống hợp lý, thì một cách phòng ngừa thoái hóa khớp hiệu quả nữa là thường xuyên luyện tập thể dục thể thao. Tốt nhất là chúng ta nên lựa chọn những môn thể thao vừa sức, người già có thể tập những môn thể thao nhẹ như tập dưỡng sinh, ssi bộ, thái cực quyền,… 6. Cố gắng giữ tư thế tốt, thăng bằng, tránh sự đè ép không cân đối giúp cho dây chằng luôn cân bằng và tránh được sự đè nén lên các khớp xương gây tổn hại cho xương khớp. 7. Để không mắc bệnh thoái hóa khớp bạn cũng nên chú ý luôn điều chỉnh tư thế trong sinh hoạt, không giữ nguyên một tư thế quá lâu: ngồi, nằm, đứng. Vì khi đó sẽ làm ứ trệ hệ tuần hoàn và gây cứng khớp. 8. Chú ý không mang vác các vật nặng, lao động quá sức khi đó sẽ làm tăng trọng lượng, áp lực đè lên các khớp xương, lâu ngày sẽ dẫn đến thoái hóa khớp. Khi nâng hay xách, vác đồ nặng bạn cần chú ý sử dụng lực cơ của các khớp lớn ví dụ như ở tay và khớp vai, khớp khuỷu. Ở chân là khớp háng, khớp gối. 9. Bạn nên giữ tinh thần thoải mái, lạc quan. Cố gắng sắp xếp công việc hợp lý, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ, tránh căng thẳng, stress kéo dài. Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngừa đau xương khớp.10. Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên phát hiện sớm và ngăn chặn kịp thời các bệnh lý gây đau xương khớp. Nếu có triệu chứng đau xương khớp người bệnh cần kịp thời đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám điều trị hiệu quả. Thoái hóa khớp là bệnh có thể phòng tránh nếu như bạn biết cách tự bảo vệ cho chính mình và người thân thông qua chế độ ăn uống, làm việc, luyện tập thể dục thể thao,… Do đó, những cách phòng ngừa thoái hóa khớp trên chính là những lời khuyên bổ ích cho bạn và người thân để phòng tránh căn bệnh hay gặp phải này. Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngừa đau xương khớp. 10. Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên phát hiện sớm và ngăn chặn kịp thời các bệnh lý gây đau xương khớp. Nếu có triệu chứng đau xương khớp người bệnh cần kịp thời đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám điều trị hiệu quả. Thoái hóa khớp là bệnh có thể phòng tránh nếu như bạn biết cách tự bảo vệ cho chính mình và người thân thông qua chế độ ăn uống, làm việc, luyện tập thể dục thể thao,… Do đó, những cách phòng ngừa thoái hóa khớp trên chính là những lời khuyên bổ ích cho bạn và người thân để phòng tránh căn bệnh hay gặp phải này.
thucuc
764
Xuất huyết não ở người già: Nguyên nhân và triệu chứng Nguyên nhân xuất huyết não ở người già Bệnh xuất huyết não xuất hiện do những nguyên nhân chủ yếu sau đây: Một trong những bệnh người cao tuổi có nguy cơ mắc cao là xuất huyết não Cao huyết áp – Đây là nguyên nhân đầu tiên và phổ biến nhất gây xuất huyết não ở người già. Cao huyết áp kéo dài có thể làm cho cường độ và tính đàn hồi của thành tiểu động mạch hạ thấp, thành ống ở đó trở nên mỏng yếu và phình ra, từ đó hình thành khối u ở vi động mạch. Khối u đó dễ nứt vỡ dẫn đến xuất huyết não. Triệu chứng thường gặp đó là đau đầu, chóng mặt… Tuy nhiên nhiều người bị cao huyết áp không thấy có khó chịu gì rõ rệt. Do động, tĩnh mạch bị dị dạng Những người bị dị dạng động, tĩnh mạch cũng có nhiều khả năng gây ra xuất huyết não. Do động mạch và tĩnh mạch trực tiếp thông với nhau trong huyết quản, vì thế khi bị dị dạng, thành huyết quản sẽ cực mỏng, từ đó dễ bị nứt vỡ, dẫn đến xuất huyết não. Do bị hoại tử não Thông thường sau khi bị hoại tử não huyết quản thông lại tuần hoàn nhánh bên, khiến huyết quản nhỏ cũng khôi phục lại dẫn đến dịch thấm ra ngoài. Ngòai ra, sau khi hoại tử não, việc sử dụng các loại thuốc chống đông máu cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng xuất huyết não. Do huyết quản biến tính dạng tinh bột Đây cũng là nguyên nhân phổ biến dẫn đến xuất huyết não ở người già. Khi huyết quản biến tính dạng tinh bột sẽ gây ra tình trạng xuất huyết não nhiều lần. Tuổi càng thì tỉ lệ mắc huyết quản biến tính dạng tinh bột càng cao dẫn đến xuất huyết não cũng cao hơn. Người xuất huyết não thường có triệu chứng liệt nửa người Do sử dụng rượu bia Việc nạp một lượng lớn rượu vào cơ thể trong thời gian dài đến khi về già dễ gây huyết áp cao, hoại tử màng trong của động mạch nhỏ ở trong đại não thành dạng thủy tinh, hình thành các khối u, khi khối u đó nứt vỡ gây xuất huyết não. Bệnh xuất huyết não ở người già nên làm gì? – Khi người bệnh đột ngột đau đầu dữ dội, choáng váng, mất tri giác hoặc hôn mê, gọi hỏi không biết gì (trường hợp nặng do xuất huyết não nhiều hoặc bị chèn ép làm tắc nghẽn mạch máu nuôi dưỡng một vùng não), đó là những dấu hiệu báo trước cơn đột quỵ. – Cần đưa nguời bệnh đi cấp cứu càng sớm càng tốt. Nếu xử trí trước 2 giờ, tối thiểu trước 6 giờ, khả năng cứu sống người bệnh rất cao, ít để lại di chứng, nếu muộn hơn nguy cơ diễn biến phức tạp luôn luôn có thể xảy ra. Trong khi chờ đợi xe cấp cứu nên cho người bệnh nằm yên, nghiêng đầu sang một bên ngay khi có triệu chứng co giật. Để tránh việc người bệnh cắn lưỡi bạn có thể cho một chiếc đũa hoặc cán thìa quấn vải vào giữa 2 hàm răng. – Để phòng bệnh xuất huyết não ở người già người bệnh cần được khám sức khỏe định kỳ. Khi có bệnh về tim mạch cần điều trị theo chỉ định của bác sĩ, không nên tự ngưng dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Khi có bệnh tăng huyết áp hoặc rối loạn mỡ máu hay bị đái tháo đường cần kiểm tra huyết áp, mỡ máu, đường máu theo lời dặn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự mua thuốc hay dùng đơn thuốc của bệnh nhân khác mua thuốc cho mình. – Mùa hè, người cao tuổi nên uống đủ lượng nước cần thiết, không đợi khi có biểu hiện khát mới uống. Nếu nghiện thuốc lá, thuốc lào thì cần hạn chế và tốt là nên bỏ hẳn. Những người mắc bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường nên tránh xa bia, rượu, tăng cường uống nước cam, chanh và quả tươi. – Mùa hè cũng cần vận động cơ thể một cách hợp lý: Người cao tuổi nên tập các bài tập nhẹ nhàng hợp với sức khỏe của mình, không nên tập khi mặt trời lên cao, nhiệt độ ngoài trời tăng. Nên mặc quần áo mỏng, thoáng mát. – Nên ăn nhiều rau, ăn đủ chất. Những người cao tuổi có bệnh cần ăn uống theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ nhưng không nên kiêng khem quá mức vì có thể đưa đến suy dinh dưỡng.
thucuc
803
Cách tiến hành nội soi đường ruột và 2 phương pháp nội soi Nội soi đường ruột (nội soi tiêu hóa) là một trong những phương pháp giúp người bệnh sớm phát hiện những bệnh lý, tổn thương, nhất là ung thư ở ống tiêu hóa. Vậy phương pháp nội soi này được thực hiện như thế nào? Nó gồm những phương pháp gì? Có vai trò ra sao trong chẩn đoán bệnh? 1. Tổng quan về nội soi đường ruột “Nội soi” là khái niệm quen thuộc trong đời sống hiện nay. Kỹ thuật chẩn đoán nội soi hiện đại giúp phát hiện sớm rất nhiều bệnh lý. Trong đó, nội soi đường ruột là một trong những kỹ thuật nội soi thường được nhắc đến nhiều nhất. Thủ thuật này còn được biết đến với tên gọi nội soi tiêu hóa (Gastrointestinal endoscopy). Đây là  tên gọi chung của các kỹ thuật nội soi các cơ quan thuộc ống tiêu hóa, bao gồm: nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng, nội soi ruột non và nội soi đại trực tràng. Phương pháp này giúp chẩn đoán trực tiếp nhất các bệnh liên quan đến ống tiêu hóa. Đặc biệt, nội soi tiêu hóa là phương án tốt nhất để phát hiện sớm các căn bệnh nguy hiểm như ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng,… Nội soi đường ruột gồm nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng, nội soi ruột non, nội soi đại trực tràng 2. Nội soi đường ruột được tiến hành như thế nào? Quá trình nội soi thường kéo dài từ 10 đến 15 phút. Thời gian thực hiện có thể thay đổi tùy thuộc vào kỹ thuật nội soi, vị trí nội soi và các thủ thuật đi kèm. Nhìn chung, phương pháp này được đánh giá là nhanh chóng trong chẩn đoán, ít gây đau đớn và đảm bảo an toàn cho người bệnh. Để tiến hành nội soi tiêu hóa, bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi có gắn camera và đèn phát ra ánh sáng. Bác sĩ sẽ đưa ống này thăm dò vị trí cần nội soi thông qua đường miệng hoặc mũi (đối với nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng), hoặc qua đường hậu môn (với nội soi đại trực tràng). Nội soi ruột non có thể đi qua đường miệng hoặc hậu môn hoặc kết hợp cả 2. Thông qua kỹ thuật nội soi, các bác sĩ có thể phát hiện những bất thường của ống tiêu hóa. Đồng thời có thể sinh thiết chẩn đoán chính xác tổn thương, thực hiện các thủ thuật can thiệp cần thiết. 3. Những phương pháp nội soi đường ruột phổ biến Hiện nay có 2 phương pháp nội soi tiêu hoá được ứng dụng phổ biến là nội soi thường và nội soi không đau. 3.1. Nội soi đường ruột thường Với phương pháp này, người bệnh sẽ không được gây mê. Người bệnh có thể được gây tê cục bộ tại khu vực nội soi. Ống nội soi sẽ được đưa qua đường mũi hoặc miệng, qua hầu họng xuống thực quản đến dạ dày, hoặc từ hậu môn vào trực tràng – đại tràng. Bệnh nhân tỉnh táo trong suốt thời gian thực hiện. Phương pháp nội soi thường có thể nói là một “cơn ác mộng” với nhiều người bệnh. Bởi một chiếc ống dài được đưa vào cơ thể qua đường mũi, miệng, hậu môn có thể gây cảm giác buồn nôn, căng tức, khó chịu, đau đớn. Chính vì trải nghiệm khó chịu như vậy nên có không ít bệnh nhân không dám tái khám hay nội soi lần 2. Nội soi đường ruột không đau giúp người bệnh ngủ ngon trong suốt quá trình thực hiện 3.2. Nội soi đường ruột không đau Người bệnh sẽ không hề cảm thấy đau hay khó chịu với phương pháp nội soi không đau. Bởi vì trong suốt quá trình nội soi, bệnh nhân đã được gây mê bằng đường tĩnh mạch và rơi vào trạng thái ngủ. Thời gian gây mê ngắn, thuốc được chuyển hóa qua gan thận và đào thải qua đường tiểu nên bệnh nhân nhanh chóng tỉnh táo khi nội soi kết thúc. Đồng thời bệnh nhân không có cảm giác đau nhức hay mệt mỏi. Có thể thấy, nội soi không đau giúp bác sĩ thuận lợi trong quan sát, chẩn đoán. Bên cạnh đó phương pháp này cũng mang đến cho người bệnh trải nghiệm êm ái, nhẹ nhàng, không hề khó chịu hay lo lắng. 4. Cần lưu ý những gì khi nội soi đường ruột? Bệnh nhân thường phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt trước khi thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán y khoa nói chung. Nội soi tiêu hóa cũng không ngoại lệ, bệnh nhân cần lưu ý những điểm sau để kết quả sau chẩn đoán là chính xác nhất: – Bệnh nhân nên ăn những thức ăn dễ tiêu trong 1 – 2 ngày trước nội soi đại trực tràng. Không nên ăn rau hoặc thực phẩm có ít chất xơ. – Cần nhịn ăn ít nhất 6 tiếng và nhịn uống ít nhất 1 – 2 tiếng trước khi tiến hành nội soi đường ruột. Mục đích là để cơ thể có đủ thời gian tiêu hóa hết lượng thức ăn nạp vào. Khi nội soi, người bệnh sẽ tránh được các biến chứng như nôn, thức ăn trào ngược vào khí quản,… Đồng thời điều này đảm bảo việc chẩn đoán hình ảnh được chính xác nhất. – Cần làm sạch đại tràng cẩn thận để đảm bảo đại tràng được sạch hoàn toàn trước khi nội soi. – Cần thông báo với bác sĩ những loại thuốc, các chất gây dị ứng cho cơ thể. Điều này nhằm tránh biến chứng nguy hiểm do phản ứng dị ứng, quá mẫn. – Không khạc nhổ nhiều sau nội soi dạ dày, tránh khiến vùng hầu họng bị tổn thương. Nội soi đường ruột giúp chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả các vấn đề tại ống tiêu hóa 5. Vai trò của nội soi đường ruột trong chẩn đoán và điều trị Nội soi tiêu hóa là một trong những phương pháp chẩn đoán bệnh tiêu hóa trực tiếp và hiệu quả nhất. Điều này có được là nhờ: – Thời gian thực hiện ngắn, hình ảnh nội soi được quan sát trực tiếp với chất lượng cao. Nhờ đó bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác và nhanh chóng nhất, đồng thời đưa ra được hướng xử trí tức thời. – Chi phí điều trị nội soi hợp lý, tương đối thấp. Ngoài ra các dịch vụ nội soi có thể được bảo hiểm y tế chi trả tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý của người bệnh. – Nội soi ống tiêu hóa còn giúp phát hiện sớm căn bệnh ung thư nguy hiểm tại ống tiêu hóa. Đặc biệt hiệu quả chẩn đoán bệnh và phát hiện ung thư từ giai đoạn khởi phát càng được nâng cao nhờ công nghệ NBI 5P hiện đại. – Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể thực hiện những thủ thuật can thiệp (như cắt polyp, loại bỏ tổ chức tiền ung thư, cầm máu,…) một cách nhanh chóng, đảm bảo an toàn cho người bệnh. Như vậy, nội soi đường ruột đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tiêu hóa. Có 2 phương pháp nội soi phổ biến là nội soi thường và nội soi không đau. Trong đó, nội soi không đau với trải nghiệm êm ái là phương pháp được đông đảo người bệnh lựa chọn.
thucuc
1,317
Tìm hiểu chi tiết triệu chứng bệnh Alzheimer Nhiều người có thể đã biết bệnh Alzheimer gây suy giảm trí nhớ, là nguyên nhân chủ yếu gây sa sút trí tuệ ở người cao tuổi. Nhưng các triệu chứng Alzheimer rất dễ nhầm lẫn với suy giảm trí nhớ thông thường ở người cao tuổi. Cùng tìm hiểu chi tiết triệu chứng bệnh Alzheimer để hiểu rõ căn bệnh này có những điểm gì khác với chứng suy giảm trí nhớ thông thường. 1. Alzheimer căn bệnh “ám ảnh” tuổi già Khi cơ thể già đi, các tế bào bị lão hóa. Trong đó các neuron thần kinh, synap trong vỏ não, dopamine,… cũng mất dần và ảnh hưởng tới khả năng vận động, trao đổi chất, trí nhớ, hành vi, ngôn ngữ, khả năng tư duy và nhận thức của người bệnh suy giảm. Người già thường “nhớ nhớ quên quên” (quên vừa mới ăn hay uống, quên đường về nhà, quên vị trí để đồ vật,… hay những việc xảy ra trong ngắn hạn); tính cách thay đổi (khó tính, dễ nổi cáu, hay hỡn dỗi,…). Điều này có thể do hội chứng Alzheimer đang âm thầm tấn công. Theo thống kê, tính đến năm 2020 trên toàn thế giới có khoảng 50 triệu người mắc một trong các dạng mất trí, trong đó Alzheimer là nguyên nhân chủ yếu. Năm 2015, trên thế giới có khoảng 29,8 triệu người mắc bệnh Alzheimer. Khoảng 1,9 triệu ca tử vong do các bệnh mất trí, trong đó nhiều trường hợp do Alzheimer gây ra. Alzheimer không chỉ gây nguy cơ tử vong mà còn gây gánh nặng lớn về kinh tế cho gia đình và toàn xã hội. 1.2 Nguy cơ mắc bệnh Alzheimer và những hệ lụy đối với người cao tuổi Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc các bệnh sa sút trí tuệ trong đó có bệnh Alzheimer càng tăng cao. Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới (khoảng 10,1 triệu người cao tuổi, chiếm khoảng 11% tổng dân số) kèm theo đó là tỷ lệ mắc bệnh Alzheimer ngày càng cao. Theo các chuyên gia trong lĩnh vực thần kinh, bệnh Alzheimer thường khởi phát từ độ tuổi 65 trở lên. Một số rất ít có thể khởi phát từ 30-60 tuổi, thường liên quan đến yếu tố di truyền. Alzheimer thường khởi phát từ từ và ngày càng trở nên nghiêm trọng. Ở giai đoạn nặng, người bệnh sẽ mất dần các chức năng của cơ thể và cuối cùng là dẫn đến tử vong. Tuổi thọ của người bệnh Alzheimer phụ thuộc vào tốc độ phát triển của bệnh ở các thể khác nhau nhưng đa phần đều bị rút ngắn. Nguy cơ tử vong do các bệnh lý khác (bệnh cơ hội) như viêm phổi, nhiễm trùng,.. là hoàn toàn có thể xảy ra. Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc các bệnh sa sút trí tuệ trong đó có bệnh Alzheimer càng tăng cao. 2. Tìm hiểu về triệu chứng bệnh Alzheimer 2.1 Suy giảm trí nhớ và khả năng nhận thức – triệu chứng bệnh Alzheimer điển hình Dấu hiệu bệnh Alzheimer dễ nhận thấy nhất là tình trạng “nhớ nhớ quên quên” hay còn gọi là suy giảm trí nhớ tạm thời (ngắn hạn). Ban đầu, người bệnh Alzheimer thường quên các thông tin, sự việc vừa mới xảy ra nhưng các sự việc hay ký ức đã trải nghiệm từ lâu thì người bệnh vẫn có thể vẫn nhớ được. Lâu dần, khi bệnh tiến triển sang các giai đoạn nặng hơn, đến một lúc nào đó trí nhớ dài hạn cũng sẽ mất và khả năng tập trung, định hướng theo thời gian, không gian ngày càng giảm, sự liên kết giữa các sự kiện trong quá khứ với các sự kiện, tình huống mới trở nên khó khăn, khiến người bệnh khó đưa ra nhận định chính xác. Triệu chứng dễ nhận thấy nhất của bệnh Alzheimer là tình trạng suy giảm trí nhớ 2.2 Khó diễn đạt ngôn ngữ – triệu chứng bệnh Alzheimer mà hầu hết người bệnh gặp phải Người bị sa sút trí tuệ hay bệnh Alzheimer thường gặp khó khăn trong quá trình giao tiếp. Họ khó nhớ chính xác nghĩa của các từ. Vì vậy họ thường sử dụng từ hoặc cụm từ không phù hợp với ngữ cảnh, khiến người khác khó hiểu họ nói gì. Lâu dần người bệnh không còn có thể theo dõi các cuộc trò chuyện. Họ thường dừng lại khi đang nói chuyện, không có ý tưởng để tiếp tục cuộc trò chuyện hay lặp lại các câu chuyện đã nói trước đó. Điều này khiến việc giao tiếp bằng lời của họ ngày càng trở nên khó khăn hơn. 2.3 Không kiểm soát được hành vi Người bệnh Alzheimer phải trải qua sự thay đổi về tâm trạng và tính cách. Họ dễ trở nên nổi nóng, cáu gắt với những người thân trong nhà, đồng nghiệp, bạn bè khi họ cảm thấy không thoải mái. Đôi khi họ cảm thấy bối rối, nghi ngờ, chán nản, sợ hãi và lo lắng. Các hành vi này người bệnh có thể không kiểm soát được. Bên cạnh đó, họ dễ thu mình lại và xa lánh mọi người, từ bỏ các sở thích, hoạt động xã hội, ngại giao tiếp. Ngoài ra, người bệnh Alzheimer còn gặp khó khăn trong việc thực hiện các công việc mà vốn trước đây đã làm rất nhiều lần. Người bệnh Alzheimer phải trải qua sự thay đổi về tâm trạng và tính cách. 2.4 Mất định hướng về không gian và thời gian Mất định hướng về không gian và thời gian là một triệu chứng bệnh Alzheimer khá phổ biến. Bạn có thể bắt gặp người bệnh Alzheimer quên ngày tháng, quên sự chuyển biến của thời gian. Họ không biết tại sao mình đến đây, đến với mục đích gì, đến bằng phương tiện gì,.. Người bệnh Alzheimer gặp khó khăn trong việc tìm đồ vật, họ có thể để đồ vật ở những vị trí khác với ban đầu và khi tìm lại không nhớ đã để đồ vật ở đâu. Chính vì điều này, không ít người bệnh Alzheimer khi không tìm thấy đồ vật mình đã cất thường cho rằng ai đó cất, giấu hoặc lấy mất của mình. Các triệu chứng bệnh Alzheimer ban đầu thường dễ nhầm lẫn với hội chứng suy giảm trí nhớ thông thường ở người cao tuổi. Tuy nhiên, khi có các dấu hiệu này bạn nên đưa người bệnh đi thăm khám để chẩn đoán một cách chắc chắn, loại trừ nguyên nhân bệnh lý Alzheimer đang âm thầm tấn công. Việc phát hiện và áp dụng các biện pháp điều trị sớm giúp cải thiện tình trạng bệnh và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
thucuc
1,174
Công dụng thuốc Granbas Thuốc Granbas có thành phần chính là Acid ursodeoxycholic, được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Thuốc được chỉ định điều trị sỏi mật cholesterol không cản quang đối với những bệnh nhân có túi mật hoạt động bình thường. Cùng nắm rõ công dụng của thuốc Granbas và những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Granbas là thuốc gì? Thuốc Granbas có thành phần chính là Acid ursodeoxycholic hàm lượng 150mg cùng các tá dược khác gồm dầu đậu nành, dầu cọ, lecithin, sáp ong trắng, glycerin, dung dịch sorbitol, ethyl vanillin, butylated hydroxytoluen gelatin, methyl paraben, propyl paraben, titan dioxyd, allura red AC, tartrazin, brilliant blue vừa đủ 1 viên.Thuốc Granbas được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex, lưu hành tại nước ta với VD-28183-17. Granbas được bào chế ở dạng viên nang mềm. Quy cách đóng gói gồm hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên.Thuốc Granbas có tác dụng hiệu quả trong làm tan sỏi mật cholesterol không cản quang trên những bệnh nhân có túi mật hoạt động bình thường. Bên cạnh đó, Granbas còn hỗ trợ bảo vệ và phục hồi tế bào gan hiệu quả. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Granbas Thuốc Granbas được chỉ định sử dụng điều trị những trường hợp sau:Cải thiện chức năng gan trong bệnh lý viêm gan mạn tính.Bảo vệ và phục hồi tế bào gan trước hoặc sau uống rượu.Chán ăn, khó tiêu do bị rối loạn ở đường mật.Hỗ trợ điều trị sỏi mật cholesterol, viêm đường dẫn mật và viêm túi mật. Chống chỉ định sử dụng Granbas đối với các trường hợp:Người bệnh mẫn cảm với thành phần của thuốc Granbas. Bệnh nhân bị tắc nghẽn ống mật. Phụ nữ có thai. Thành phần của Granbas có chứa dầu đậu nành, nên người bị dị ứng với lạc hoặc đậu nành không được sử dụng thuốc này. 3. Liều dùng của thuốc Granbas 3.1. Cách dùng:Thuốc Granbas được sử dụng bằng đường uống và dùng thuốc sau bữa ăn3.2. Liều dùng:Điều trị sỏi túi mật cholesterol:Liều Granbas có tác dụng là từ 5 – 10 mg/kg/ngày, ở những người có thể trạng trung bình, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày.Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều Granbas từ 2 – 3 viên nang/ngày.Nên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và tối.Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm.Điều trị bệnh lý gan mật mạn tính:Liều điều trị của thuốc Granbas là từ 13 – 15 mg/kg/ngày.Nên bắt đầu từ liều dùng Granbas 200mg/ngày, sau đó tăng liều Granbas theo bậc thang để đạt liều điều trị tối ưu vào khoảng sau 4 – 8 tuần điều trị.Trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh lý nhầy nhớt:Liều Granbas điều trị tối ưu của thuốc là 20 mg/kg/ngày.Thuốc chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối và uống cùng với bữa ăn.3.3. Xử trí khi quá liều, quên liều.Quên liều: Trong quá trình sử dụng thuốc Granbas, người bệnh cần tuân thủ liệu trình điều trị của bác sĩ, tránh xảy ra tình trạng quên liều làm giảm hiệu quả điều trị. Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Verfucas ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Granbas Trong quá trình sử dụng thuốc Granbas có thể gặp một số tác dụng phụ cụ thể như sau:Acid ursodeoxycholic không gây ra kích ứng màng nhầy ruột vì tính tan tại ruột rất kém. Vì vậy, các trường hợp xảy ra tiêu chảy là rất hiếm.Khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng, có thể gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay. Vì vậy, liều khởi đầu khuyến cáo ở những bệnh nhân này thường là 200 mg/ngày.Tác dụng phụ ít gặp: Buồn nôn, nôn, ngứa da, sỏi mật vôi hóa,... 5. Thận trọng khi dùng thuốc Granbas Trong quá trình sử dụng thuốc Granbas, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Đối với liệu pháp điều trị dài hạn, mặc dù acid ursodeoxycholic không có tác dụng gây ung thư nhưng giám sát trực tràng được khuyến cáo thực hiện.Trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng để kiểm tra hiệu quả điều trị.Trường hợp điều trị bệnh gan mật mạn tính.Bệnh nhân bị xơ gan kết hợp với suy giảm chức năng tế bào gan hoặc ứ mật (hàm lượng bilirubin huyết trên 200 micromol/L), chức năng gan phải được giám sát.Trường hợp ứ mật gây mẩn ngứa, cần tăng dần liều dùng của acid ursodeoxycholic với liều khởi đầu là 200 mg/ngày. Trong trường hợp này, cần thiết sử dụng đồng thời cholestyramin với điều kiện cholestyramin phải được dùng cách 5 giờ với acid ursodeoxycholic.Một số nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra việc gây quái thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Vì vậy, không được sử dụng acid ursodeoxycholic khi mang thai trừ khi thật cần thiết.Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.Hiện chưa có có dữ liệu lâm sàng về sự an toàn của acid ursodeoxycholic đối với phụ nữ đang cho con bú. Do đó, không dùng acid ursodeoxycholic cho phụ nữ cho con bú. 6. Tương tác thuốc Granbas Không dùng đồng thời Granbas với cholestyramin: Tác dụng của acid ursodeoxycholic bị giảm do gắn kết với cholestyramin và bị đào thải ra ngoài. Nếu cần dùng cholestyramin, nên dùng cách 5 giờ với thời điểm dùng acid ursodeoxycholic.Không nên sử dụng với các loại thuốc kích thích tố estrogen, bởi các thuốc này gây gia tăng cholesterol mật.Tránh sử dụng Granbas với các thuốc gắn với acid mật khác như các thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị.Trong quá trình sử dụng thuốc Granbas, người bệnh cần chú ý làm đúng theo những chỉ dẫn của bác sĩ, đọc kỹ các lưu ý trước khi dùng để có thể mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, hạn chế tác dụng phụ có thể xảy ra.
vinmec
1,098
Công dụng thuốc Maxkei Thuốc Maxkei có thành phần hoạt chất chính là Biphenyl dimethyl dicarboxylat với hàm lượng 25mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc điều trị các bệnh về đường tiêu hóa như viêm gan, gan nhiễm mỡ, rối loạn chức năng gan. 1. Thuốc Maxkei là thuốc gì? Thuốc Maxkei có thành phần hoạt chất chính là Biphenyl dimethyl dicarboxylat với hàm lượng 25mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc điều trị các bệnh về đường tiêu hóa như viêm gan, gan nhiễm mỡ, rối loạn chức năng gan.Thuốc Maxkei được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 6 vỉ và mỗi vỉ chứa 10 viên nén dài bao phim. 2. Thuốc Maxkei điều trị bệnh gì? Thuốc Maxkei có công dụng trong điều trị bệnh lý, cụ thể như sau:Viêm gan do virus giai đoạn cấp và mạn tính, bao gồm cả virus viêm gan B.Viêm gan do sử dụng rượu.Viêm gan do sử dụng thuốc kháng sinh, chống nấm, sulfamid, thuốc điều trị bệnh lao, thuốc điều trị ung thư.Gan nhiễm mỡ.Rối loạn chức năng gan với các triệu chứng như mệt mỏi, khó ở, chán ăn. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Maxkei 3.1. Cách dùng thuốc Maxkei. Thuốc Maxkei được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.3.2. Liều dùng của thuốc Maxkei. Liều dùng của thuốc Maxkei theo sự chỉ định của bác sĩ điều trị hoặc dùng liều trung bình là:Liều dùng đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi uống 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày, thời điểm uống thuốc là sau bữa ăn.Liều dùng đối với trẻ em từ 2 đến 6 tuổi uống 1-2 viên/ngày, trẻ em từ 6 đến 12 tuổi uống 2-3 viên/ngày.Liều dùng đối với trẻ em dưới 2 tuổi: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị bệnh.Sau khi chỉ số men ALT trở về bình thường, nên duy trì trị liệu bằng thuốc Maxkei trong thời gian trung bình từ 6 tháng đến 1 năm. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Maxkei Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Maxkei cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn.Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy hoạt chất Biphenyl dimethyl dicarboxylate có rất ít tác dụng không mong muốn, chủ yếu là cảm giác đầy bụng, buồn nôn, chóng mặt tuy nhiên rất hiếm gặp, không nghiêm trọng và hầu hết tự khỏi sau đó mà không cần phải ngưng sử dụng thuốc Maxkei.Trên đây không phải bao gồm đầy đủ tất cả những tác dụng không mong muốn và những tác dụng phụ khác cũng có thể xảy ra trong quá trình sử dụng. Bạn cần chú ý chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị để được tư vấn y tế về tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc Maxkei. 5. Tương tác của thuốc Maxkei Tương tác của thuốc Maxkei có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Các loại thuốc có thể tương tác với thuốc Maxkei. Tương tác của thuốc Maxkei có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho các bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ lâm sàng biết về những loại sản phẩm thảo dược hay các loại thực phẩm chăm sóc sức khỏe, những loại thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những tương tác thuốc bất lợi có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe của người sử dụng.Tương tác của thuốc Maxkei với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng loại thuốc này với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống có chứa các loại hoạt chất khác nên có thể gây ra những hiện tượng đối kháng hay tác dụng hiệp đồng với thuốc. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Maxkei hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về cách sử dụng loại thuốc Maxkei cùng các loại thức ăn, thức uống có chứa cồn hay hút thuốc lá. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Maxkei 6.1. Chống chỉ định của thuốc Maxkei. Những người có cơ địa nhạy cảm hay dị ứng với thành phần của thuốc Maxkei.Chống chỉ định của thuốc Maxkei chính là những chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là dù trong bất kỳ trường hợp nào thì những chống chỉ định này không thể linh động trong việc sử dụng thuốc. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, tốt nhất người sử dụng thuốc cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị về liều dùng, cách dùng.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Maxkei. Sử dụng thuốc Maxkei trong thời gian đang mang thai hay cho con bú: Cũng tương tự như các thuốc khác, nếu bạn đang mang thai hay cho con bú, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hay dược sĩ trước khi sử dụng thuốc.Sử dụng thuốc Maxkei lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Do trong quá trình sử dụng thuốc có thể gặp tác dụng không mong muốn là chóng mặt, buồn nôn có nguy cơ ảnh hưởng đến các hoạt động cần khả năng tập trung như lái xe, vận hành các loại máy móc.Bảo quản thuốc Maxkei ở những nơi khô ráo, tránh ẩm ướt và tránh ánh sáng trực tiếp. Bên cạnh đó, cần phải bảo quản thuốc Maxkei tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình. Tuyệt đối không sử dụng thuốc Maxkei khi đã hết hạn sử dụng, chảy nước, méo mó, hay có dấu hiệu bị biến đổi chất. Tham khảo ý kiến từ các công ty bảo vệ môi trường để biết cách tiêu hủy thuốc. Tuyệt đối không được vứt bỏ hay xả thuốc xuống bồn cầu hay đường ống dẫn nước.Khi được bác sĩ chỉ định sử dụng, người bệnh cần chú ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị/ dược sĩ lâm sàng trước khi sử dụng thuốc. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Maxkei để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.Thuốc Maxkei có tác dụng trong việc điều trị các bệnh lý về gan, trước khi dùng thuốc nên đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để quá trình dùng thuốc đạt được kết quả tốt nhất.
vinmec
1,176
Tóc xơ là do đâu? Cách khắc phục ra sao? Tóc xơ rối không chỉ gây khó chịu mà còn ảnh hưởng đến vẻ ngoài của bạn, nhất là đối với nữ giới. Vậy nguyên nhân nào khiến mái tóc của bạn trở nên xơ rối và làm sao để khắc phục tình trạng này. 1. Tóc xơ rối là do những nguyên nhân nào? Tóc xơ là tóc không giữ được độ bóng, độ ẩm cần thiết nên dễ bị gãy, rụng nhiều hơn bình thường, kèm theo đó là biểu hiện chẻ ngọn, da đầu hay bị ngứa và có gàu. Khi quan sát, bạn sẽ nhận biết rất rõ tình trạng này. Mọi lứa tuổi đều có thể gặp phải tình trạng tóc xơ rối nhưng người cao tuổi có nguy cơ cao hơn. Nhiều nguyên nhân khiến mái tóc của bạn trở nên khô và xơ rối, trong đó những nguyên nhân dưới đây được cho là phổ biến nhất: - Điều kiện môi trường, thời tiết: Nếu thường xuyên làm việc, sinh hoạt trong môi trường nắng nóng, nhiều gió, không khí khô và lạnh, mái tóc của bạn sẽ không chỉ mất đi độ ẩm, trở nên xơ rối mà còn bị xỉn màu và chẻ ngọn. Đặc biệt tình trạng giảm độ ẩm trong không khí cũng dễ khiến cho tóc tích điện, bị khô xơ và bám vào quần áo. Đây còn được gọi là hiện tượng tĩnh điện. Bên cạnh đó, những người thường xuyên bơi lội trong môi trường nước mặn, nước có chứa Clo thì mái tóc cũng dễ bị xơ rối. - Gội đầu không đúng cách: Gội đầu giúp làm sạch da đầu và giúp bạn thư giãn và thoải mái hơn. Tuy nhiên, nếu gội đầu quá thường xuyên, mái tóc của bạn sẽ bị mất đi lớp dầu và độ bóng tự nhiên. Từ đó, tóc sẽ xơ rối hơn, khô hơn và da đầu của bạn còn thường xuyên bị ngứa. - Lạm dụng tạ thường xuyên tạo kiểu tóc bằng những dụng cụ này, mái tóc của bạn sẽ rất dễ bị khô xơ và gãy rụng. - Thường xuyên sử dụng hóa chất: Những thành phần hóa chất trong các loại thuốc uốn, duỗi, nhuộm,… có thể gây ra nhiều căng thẳng cho tóc, ảnh hưởng đến kết cấu của tóc và khiến cho tóc xỉn màu hơn, dễ gãy, xơ và khô rối hơn. - Chế độ ăn uống: Thói quen ăn uống ko điều độ, kiêng khem quá mức dễ gây thiếu hụt dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sức khỏe và cũng chính là nguyên nhân khiến tóc bạn khô xơ và rụng nhiều hơn bình thường. - Thuốc: Các loại thuốc có hiệu quả rất tốt trong việc điều trị bệnh lý. Tuy nhiên, chúng cũng tiềm ẩn những tác dụng phụ và có ảnh hưởng nhất định đến người sử dụng. Trong đó, một số loại thuốc có thể khiến mái tóc của bạn bị khô xơ như thuốc kháng sinh, các loại thuốc hóa trị, thuốc chống trầm cảm, thuốc điều trị nội tiết tố, thuốc cao huyết áp,… 2. Khắc phục tình trạng tóc xơ rối bằng cách nào? Để cải thiện tình trạng tóc xơ rối, bạn có thể tham khảo và lựa chọn thực hiện những cách sau: - Chăm sóc tóc theo đúng quy trình: Dù rất quan tâm và chăm chỉ dưỡng tóc nhưng nếu thực hiện sai cách có thể gây phản tác dụng. Do đó, để đảm bảo có một mái tóc khỏe đẹp, bạn cần chăm sóc tóc theo quy trình sau: + Trước hết cần lựa chọn những loại dầu gội đầu, dầu dưỡng tóc có thành phần dịu nhẹ. Những loại sản phẩm dầu gội có tính tẩy cao chính là yếu tố khiến tóc bạn bị khô, xơ và hư tổn. + Khi chuẩn bị nước để gội đầu, bạn chỉ nên dùng nước ấm vừa phải ngay cả khi gội đầu trong mùa đông. Ngược lại, nếu dùng nước quá nóng để gội đầu, mái tóc của bạn sẽ dễ bị xơ rối hơn bình thường và nếu dùng nước lạnh để gội đầu thì sẽ không thể tẩy sạch những cặn bã cũng như bụi bẩn trên da đầu. + Trong quá trình gội đầu, bạn nên thực hiện những động tác mát xa nhẹ nhàng da đầu để kích thích lưu thông máu, giúp tóc được nuôi dưỡng tốt hơn. Đặc biệt, cần chú ý đến cả phần gáy vì ở gáy thường tích tụ nhiều mồ hôi, dầu nhờn. + Sau khi gội sạch đầu, hãy dùng dầu xả để ủ tóc. Lưu ý, không nên bôi dầu xả lên cả da đầu mà chỉ nên cho dầu xả vào thân và đuôi tóc. + Khi đã gội và xả sạch tóc, cần lau tóc một cách nhẹ nhàng. Hạn chế dùng máy sấy và nên để tóc khô tự nhiên. + Có thể dùng một số sản phẩm dưỡng ẩm để mái tóc suôn đẹp hơn. - Cắt tỉa tóc định kỳ: Thường xuyên cắt tỉa tóc sẽ giúp loại bỏ phần tóc bị chẻ ngọn, giảm nguy cơ xơ rối và gãy rụng tóc. Nên cắt tỉa tóc định kỳ 6 đến 8 tuần/lần. - Sử dụng mặt nạ dưỡng tóc có nguồn gốc từ thiên nhiên như sau: + Mặt nạ bơ: Đây là loại quả rất tốt cho sức khỏe và mái tóc của bạn. Bơ có chứa nhiều axit béo, các loại vitamin và khoáng chất, giúp mái tóc của bạn đẹp và khỏe hơn. Cách làm mặt nạ bơ như sau: Rửa sạch và bỏ vỏ bơ, lấy thịt bơ trộn đều với một quả trứng. Sau đó, bôi hỗn hợp này lên mái tóc và ủ trong vòng 20 phút. Áp dụng từ 1 đến 2 lần mỗi tuần để có được hiệu quả tốt nhất. + Mặt nạ lòng trắng trứng và chanh: Tác dụng của lòng trắng trứng là cung cấp vitamin và protein cho tóc, giúp tóc bóng khỏe hơn. Trong khi đó, những hợp chất kháng khuẩn trong chanh giúp làm sạch gàu, tích tụ bụi bẩn trên tóc. Cách thực hiện cũng rất đơn giản: Bạn chỉ cần trộn lòng trắng trứng cùng với nước cốt từ 1 nửa quả chanh. Sau đó, dùng hỗn hợp này để bôi lên tóc và ủ trong khoảng 30 phút và gội sạch. Nên thực hiện từ 1 đến 2 lần mỗi tuần. Nếu đã áp dụng những cách khắc phục nêu trên mà mái tóc của bạn vẫn bị xơ rối và kèm theo những triệu chứng bất thường như mệt mỏi, khả năng chịu lạnh kém, tóc rụng nhiều bất thường,… bạn không nên chủ quan mà cần đi khám càng sớm càng tốt để được chẩn đoán và trị bệnh kịp thời.
medlatec
1,133
Sau sinh mẹ ăn đậu bắp được không? Đậu bắp còn có nhiều tên gọi khác như mướp tây, bông vàng, bắp chà hay thảo cà phê, okra (Anh), tên khoa học cũ gọi là Hibicus enculentus L,...là loại cây có nguồn gốc từ Tây Phi. Ở nước ta, đậu bắp được trồng ở nhiều nơi và là loại thực phẩm vô cùng bổ dưỡng đối với sức khỏe. Vậy sau sinh ăn đậu bắp được không? 1. Phụ nữ sau sinh ăn đậu bắp được không Sau khi sinh, các chị em cần có một thời gian để hồi phục sức khỏe và vết mổ (ở phụ nữ sinh mổ) lành trở lại. Chế độ dinh dưỡng lúc này là yếu tố vô cùng quan trọng giúp các chị em mau chóng hồi phục sức khỏe đồng thời cung cấp năng lượng để nuôi con.Bà đẻ ăn đậu bắp được không? Đậu bắp từ xưa đến nay được biết đến là một thực phẩm lành tính, dễ hấp thu. Đối với các mẹ bầu sau sinh, hệ tiêu hóa còn yếu nên việc bổ sung loại thực phẩm lành tính và giàu dinh dưỡng này là việc hữu ích. 2. Giá trị dinh dưỡng của đậu bắp đối với sức khỏe Chứa nhiều axit folic. Từ lâu, dân gian nhiều nơi đã biết sử dụng thân, lá và quả non đậu bắp có vị hơi chua, mát để trị các chứng tiểu khó, bệnh lậu; rễ và lá non chữa ho khan, viêm họng,... Ăn đậu bắp thường xuyên sẽ giúp cơ thể giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường, béo phì và cả ung thư. Uống nước đậu bắp luộc hằng ngày, trong nhiều tháng còn giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường, có làn da đẹp, đặc biệt là rất tốt cho phụ nữ sau khi sinh.Đậu bắp còn có tác dụng chống bệnh tiểu đường vì chất xơ của nó có thể làm chậm quá trình hấp thu đường vào máu. Đậu bắp cũng có tác dụng kiểm soát lipid nhờ chất xơ hòa tan được gọi là pectin có thể làm giảm lượng cholesterol trong máu...Đậu bắp chứa hàm lượng axit folic khá cao. Đây là chất dinh dưỡng cần thiết cho nhiều chức năng của cơ thể. Đặc biệt đối với những phụ nữ mang thai, axit folic cực kỳ quan trọng vì giúp phòng ngừa khuyết tật ống thần kinh và các dị tật bẩm sinh khác ở thai nhi.Đối với tiêu hóa, đậu bắp còn có tác dụng nuôi dưỡng những vi sinh vật có lợi trong đường ruột, có tác dụng nhuận tràng, hỗ trợ bệnh nhân bị hội chứng ruột kích ứng và các rối loạn hệ tiêu hóa. Vì vậy, khẩu phần ăn hằng ngày có kèm đậu bắp sẽ rất tốt cho cơ thể nói chung và hệ tiêu hóa nói riêng.Ngang tầm với sữa chua. Chất nhầy và chất xơ có trong đậu bắp giúp điều chỉnh lượng đường huyết bằng cách điều hòa sự hấp thu của chúng từ ruột non. Khi vào hệ tiêu hóa, đậu bắp sẽ là mảnh đất màu mỡ cho những vi khuẩn có lợi, có thể sánh ngang tầm với sữa chua, giúp tổng hợp các vitamin nhóm B.Chất xơ có tác dụng hấp thu nước làm thành khối lớn trong phân, nhờ đó có tác dụng ngăn ngừa táo bón. Đặc biệt, chất nhầy có tác dụng bôi trơn hệ thống ruột, ngăn ngừa táo bón và bệnh trĩ, cải thiện tiêu hóa.Chứa nhiều vitaminĐậu bắp được xem như mỹ phẩm giúp các chị em có được làn da mịn màng, mái tóc óng mượt, sự trẻ trung của đôi mắt,... do chứa nhiều vitamin A, C, canxi, kali, magie.Mặt khác, trong quá trình mang thai cũng như sau sinh, nhiều phụ nữ gặp phải tình trạng bị rụng tóc, da nổi mụn, kém mịn màng, kém hồng hào, nếu đưa món đậu bắp vào khẩu phần dinh dưỡng sẽ giúp đẩy lùi chứng này. Đậu bắp được xem như mỹ phẩm giúp đẹp da, mượt tóc, giữ vẻ trẻ trung cho đôi mắt, tăng cường sức khỏe nhờ bên trong có chứa nhiều vitamin A, C, canxi, kali, magie. Để đạt được công dụng làm đẹp, các bà mẹ chỉ cần ăn các món được chế biến từ đậu bắp kết hợp như: đậu bắp hấp mỡ hành, đậu bắp xào, đậu bắp hấp chấm kho quẹt. 3. Những tác dụng của đậu bắp đối với chị em sau sinh Chống ung thư và bệnh tim mạch. Theo nghiên cứu của Bộ y tế thì những người vừa sinh con có khả năng bị ung thư tử cung hay ung thư buồng trứng lớn hơn so với người bình thường. Đậu bắp được xem là thần dược của cơ thể khi chứa nhiều các axit folic – một trong những chất giúp nuôi dưỡng nhiều vi sinh vật có lợi giúp nâng cao khả năng kháng bệnh ung thư cho cơ thể.Bên cạnh đó, đây là loại thực phẩm có tính mát, dễ hấp thu, rất có hiệu quả trong điều trị các bệnh tim mạch và phòng chống các bệnh tim mạch.Ngăn bệnh tiểu đường sau sinh. Chất nhầy và chất xơ có nhiều trong đậu bắp giúp cân bằng và điều chỉnh lượng đường huyết bằng cách điều hòa sự hấp thu của chúng từ ruột non.Chống táo bón. Chất xơ trong đậu bắp có tác dụng hấp thu nước, nhờ đó có tác dụng ngăn ngừa táo bón. Đặc biệt, chất nhầy có trong loại thực phẩm này còn có tác dụng bôi trơn hệ thống ruột, ngăn ngừa táo bón và bệnh trĩ, cải thiện tiêu hóa – một trong những vấn đề nhiều chị em gặp phải sau sinh.Giúp giảm cân. Sau khi sinh, các mẹ thường băn khoăn vì một cơ thể nặng nề mà không biết cách nào giảm cân trong khi nhịn ăn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến con yêu. Đừng quá lo lắng vì đậu bắp sẽ giúp các mẹ giải quyết hết những vấn đề về cân nặng. Với lượng chất xơ dồi dào bao gồm cả chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan, cùng lượng calorie thấp nên đậu bắp là thức ăn lý tưởng cho các mẹ sinh xong đang muốn giảm cân.
vinmec
1,066
Xét nghiệm sinh hóa máu, một số vấn đề cần lưu tâm Vì thế, mọi bất thường trong kết quả xét nghiệm này đều phản ánh sức khỏe có vấn đề. 1. Xét nghiệm sinh hóa máu là gì, có ý nghĩa như thế nào? 1.1. Xét nghiệm sinh hóa là gì? Xét nghiệm sinh hoá máu là đo nồng độ các chất hóa học trong máu để biết được tình trạng hoạt động của các cơ quan trong cơ thể và phát hiện bệnh lý bất thường.1.2. Ý nghĩa của xét nghiệm sinh hóa máu Hiện có nhiều loại xét nghiệm sinh hóa máu khác nhau nhưng tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định loại xét nghiệm phù hợp để tránh gây lãng phí kinh tế cho người bệnh. Các chất sinh hóa quan trọng thường được chỉ định làm xét nghiệm sinh hóa là men gan, chức năng thận, chất béo, chất điện giải, protein, đường máu, mỡ máu,... Đối với xét nghiệm y khoa, xét nghiệm sinh hóa máu được chỉ định như công cụ hỗ trợ chẩn đoán và điều trị vì nó giúp:- Đánh giá sức khỏe tổng quát. - Kiểm tra chức năng hoạt động một số hệ cơ quan. - Kiểm tra chức năng hoạt động một số tuyến nội tiết. - Kiểm tra cân bằng nước và điện giải ở môi trường ngoại bào. - Hỗ trợ chẩn đoán bệnh lý. - Đánh giá diễn tiến bệnh hoặc khả năng đáp ứng điều trị trong tương lai.2. Quy trình thực hiện và những điều lưu ý trước khi làm xét nghiệm sinh hóa máu2.1. Quy trình thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu Khi một người được chỉ định xét nghiệm sinh hoá máu thì họ sẽ được kỹ thuật viên lấy một lượng máu vừa đủ ở tĩnh mạch để cho vào lọ chứa sẵn chất chống đông phù hợp sau đó nhanh chóng đưa vào máy xét nghiệm. Quá trình xét nghiệm sinh hóa được thực hiện khép kín với sự hỗ trợ của chất hóa học và máy móc riêng biệt. Sau một khoảng thời gian nhất định, máy sẽ cho ra kết quả, đây chính là căn cứ để bác sĩ tham khảo trước khi đưa ra chẩn đoán cuối cùng.2.2. Lưu ý trước khi làm xét nghiệm sinh hóa máuĐể kết quả xét nghiệm sinh hóa máu không bị sai lệch, trước khi lấy mẫu xét nghiệm cần lưu ý những điều dưới đây: - Không uống thuốc Không uống bất cứ loại thuốc nào, nếu đã uống thuốc trước khi lấy mẫu cần báo ngay với bác sĩ để có hướng can thiệp. - Nhịn ăn Có một số loại xét nghiệm sinh hóa máu cần nhịn ăn trước khi lấy mẫu 8 - 12 giờ nên nếu được yêu cầu thực hiện việc này cần chú ý thực hiện đúng để tránh làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. - Không sử dụng chất kích thích3. Ý nghĩa của một số chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu cơ bản3.1. Chỉ số Ure máu Ure tổng hợp ở gan và giữ nhiệm vụ bài tiết nitơ của cơ thể. Hàm lượng protein trong chế độ ăn, sự hấp thụ axit amin và peptit ở ruột sau xuất huyết đường tiêu hóa có thể ảnh hưởng đến quá trình sản xuất urê. Người bị bệnh gan nặng, suy thận thường có nguy cơ giảm nồng độ urê huyết tương.3.2. Chỉ số Creatinin Creatinine do creatine phosphate trong cơ sản sinh. Xét nghiệm creatinine giúp đưa ra căn cứ để đánh giá khả năng hoạt động thận. Tốc độ lọc cầu thận và creatinine huyết tương có quan hệ nghịch đảo. Một số ít trường hợp, creatinine vẫn ở khung tham chiếu dù tốc độ lọc cầu thận giảm.3.3. Chỉ số chức năng gan Xét nghiệm chức năng gan giúp đánh giá sự kết hợp của các enzym phổ biến trong gan. Kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ có căn cứ khẳng định tổn thương chức năng gan.3.4. Chỉ số Bilirubin Bilirubin là sắc tố màu vàng do quá trình phân hủy tế bào hồng cầu tạo ra. Sắc tố này đi qua gan và được đào thải ra khỏi cơ thể. Nếu nồng độ bilirubin cao hơn mức bình thường phản ánh chứng tỏ gan hoặc ống mật có bất thường. Ngoài ra, qua kết quả này bác sĩ cũng thấy được tốc độ phá hủy hồng cầu.3.5. Chỉ số Protein máu Protein là thành phần quan trọng ở nhiều chức năng hoạt động của cơ thể. Thông qua xét nghiệm protein máu bác sĩ sẽ có căn cứ chẩn đoán bệnh lý về thận, gan, đông máu, dinh dưỡng… Vì thế, sự thay đổi bất thường chỉ số protein máu sẽ phản ánh vấn đề đáng lo ngại về sức khỏe.4. Xét nghiệm sinh hóa máu thực hiện trong trường hợp nào?
medlatec
819
Ngất do thiếu máu não là hiện tượng gì? Có gây nguy hiểm gì cho người bệnh hay không? Ngất do thiếu máu não là một biểu hiện cảnh báo sức khỏe rất nguy hiểm đối với con người, đặc biệt là người cao tuổi. Tình trạng này xảy ra có thể do thiếu máu lên não, đôi khi ngất xỉu cũng do nhiều nguyên nhân khác gây nên. Để biết được những nguyên nhân gây nên hiện tượng ngất ở người và sự nguy hiểm của nó cũng như cách đề phòng tình trạng này hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây. 1. Ngất là gì? Ngất là trạng thái bất tỉnh, hôn mê và mất nhận thức ở người trong một thời gian ngắn do huyết áp thấp hoặc do tim không hoạt động để bơm máu có đủ oxy lên não. Khi đó người bệnh sẽ rơi vào trạng thái choáng váng, không thể đứng vững và sau đó mất kiểm soát và ngã xuống. Người bị ngất xỉu nếu được phát hiện kịp và chăm sóc trong điều kiện tốt hơn có thể dễ dàng hồi tỉnh, nếu phát hiện lâu hơn có thể sẽ hôn mê sâu hơn và khi tỉnh dậy có cảm giác mệt mỏi. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể do bệnh lý, đau hoặc hoạt động nhiều ở môi trường khắc nghiệt. Một số nghiên cứu cho thấy có đến 95% số người bị ngất lần đầu ở độ tuổi 40, sau tuổi 40 những trường hợp bị ngất xỉu đột ngột đều là do bệnh lý. 2. Những nguyên nhân gây ngất xỉu Có rất nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng ngất xỉu đột ngột ở người, có thể do bệnh lý, hạ huyết áp, ngất do thiếu máu não, hoặc các nguyên nhân sau: Ngất xỉu do trung gian thần kinh: Trường hợp ngất này còn được gọi là ngất phế vị, đây là nguyên nhân thường gặp nhất, thường do những tác động từ bên ngoài ảnh hưởng đến cơ quan thần kinh. Những tình huống có thể khiến cho người bệnh rơi vào trạng thái đau đớn, hoảng loạn, sợ hãi quá mức, vận động nặng hoặc suy sụp tinh thần đều có thể khiến người bệnh bị ngất. Trước khi ngất người bệnh có thể có các biểu hiện như xanh xao, vã mồ hôi đây cũng là biểu hiện của chứng thiếu máu não. Hạ huyết áp tư thế: Khi thay đổi tư thế đột ngột (đang ngồi đột ngột đứng lên hoặc ngược lại) sẽ gặp phải cảm giác choáng váng, đứng không vững hoặc nặng hơn là ngất xỉu. Đó là do huyết áp bị tụt làm cho máu không kịp đưa máu lên não dẫn đến tình trạng ngất do thiếu máu não. Ngất xỉu do bệnh lý: Một vài người có tiền sử về bệnh tim mạch hoặc người trong gia đình có người bị đột tử cũng có nguy cơ bị ngất xỉu đột ngột. Trước khi tình trạng ngất xỉu xảy đến thường có những cơn đau tức lồng ngực, tim đập nhanh. 3. Ngất do thiếu máu não Thiếu máu não là tình trạng lưu lượng máu đến não bị giảm đi, kéo theo đó là sự thiếu hụt oxy, glucose và dưỡng chất cho não hoạt động. Tình trạng thiếu máu não này có thể gây ra những triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, choáng váng,… hoặc nặng hơn là ngất xỉu được gọi là ngất do thiếu máu não. Đây là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe rất nguy hiểm đối với con người. Nếu người bệnh không quan tâm đến tình trạng này nó sẽ diễn ra thường xuyên hơn và dẫn đến những biến chứng nặng nề như đột quỵ, tai biến thậm chí là tử vong. Thiếu máu não là một tình trạng rất nguy hiểm, não bộ cần oxy để duy trì hoạt động bình thường của cơ thể. Chỉ cần thiếu oxy 10 giây não bộ sẽ bị rối loạn chức năng, nếu thiếu oxy đến 4 phút thì các tế bào thần kinh sẽ bị hoại tử không thể phục hồi. Ngất do thiếu máu não cần được phát hiện kịp thời và đưa đến cấp cứu sẽ dẫn đến những biến chứng nặng nề như đột quỵ, liệt, tai biến, mất trí nhớ,… 4. Nguyên nhân gây thiếu máu não Có rất nhiều nguyên nhân gây thiếu máu não, có thể do bệnh lý hoặc một số vấn đề khác, hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân gây thiếu máu não để có thể đề phòng: Xơ vữa động mạch: Tình trạng động mạch bị thoái hóa, xơ vữa chính là nguy cơ rất lớn gây nên tình trạng thiếu máu não. Các mảng xơ vữa và các khối máu chèn ép lên thành mạch và lòng mạch của các mạch máu dẫn đến não làm cho lưu lượng máu và lượng oxy lên não bị giảm. Thoái hóa đốt sống cổ: Trong quá trình sinh hoạt người bệnh có thể có những tác động lên đốt sống cổ, gây nên những tổn thương cho đốt sống cổ. Khi đó chúng sẽ chèn ép lên các mạch máu dẫn đến não làm cho quá trình cung cấp máu và oxy cho não bị chậm đi dễ gây ngất do thiếu máu lên não. Rối loạn tuần hoàn chung: Rối loạn huyết áp có thể gây nên tình trạng thiếu máu não ở người bệnh, huyết thấp hoặc cao có thể gây rối loạn vận mạch não khiến quá trình vận chuyển máu chậm đi. Các vấn đề về mạch máu động mạch bị dị tật bẩm sinh, viêm tắc động mạch, bệnh tim cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến khả năng lưu thông máu của cơ thể. Ngoài ra còn có những nguyên nhân khác gây nên tình trạng thiếu máu não như: ăn uống sinh hoạt không lành mạnh, hút thuốc lá hoặc làm việc quá sức. Để đề ngăn chặn nguy cơ ngất do thiếu máu não hãy cùng tham khảo những biện pháp phòng ngừa và điều trị dưới đây. 5. Điều trị và phòng ngừa thiếu máu não Một số lời khuyên từ các chuyên gia dành cho những bệnh nhân có nguy cơ thiếu máu não để chăm sóc tốt hơn sức khỏe của mình: Ăn uống lành mạnh: Tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu Omega 3 (cá hồi, tảo biển), thực phẩm chứa nhiều polyphenols (hạt, đậu, trà,…). Bổ sung sắt ở cả dạng uống lẫn thực phẩm giàu chất sắt để tăng sản sinh máu. Hạn chế các loại thức ăn dầu mỡ, không hút thuốc và tránh xa các loại chất kích thích có hại (rượu, bia, ma túy). Luyện tập thường xuyên: Làm việc và nghỉ ngơi điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục nhẹ nhàng để nâng cao sức khỏe, hạn chế căng thẳng. Đối với những người làm việc văn phòng nên thường xuyên thay đổi tư thế và vận động khớp cổ để tránh thoái hóa khớp cổ. Xây dựng lối sống tích cực: Luôn giữ tình thần lạc quan, tránh căng thẳng và tiêu cực bằng những việc làm khiến bản thân được thư giãn. Tạo thói quen ngủ sớm để các cơ quan trong cơ thể được tái tạo. Thực hiện khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra, sàng lọc và phát hiện sớm những bệnh lý ở thời kỳ đầu để giúp ích cho việc điều trị và ngăn ngừa biến chứng.
medlatec
1,245
Xét nghiệm sinh hóa máu An Giang ở đâu tốt? Xét nghiệm sinh hóa máu là hình thức chẩn đoán giúp tiết lộ nhiều thông 1. Tổng quan về xét nghiệm sinh hóa máu Xét nghiệm sinh hóa máu là hoạt động phân tích thành phần các chất chứa trong huyết tương, tiêu biểu là glucose, chất béo, chất điện giải, protein,... Kết quả xét nghiệm sẽ giúp chúng ta: Kiểm tra được chức năng hoạt động của các cơ quan, các tuyến nội tiết quan trọng trong cơ thể; Đánh giá khả năng cân bằng nước, cân bằng điện giải ở môi trường ngoại bào; Đánh giá tình trạng tiến triển của các loại bệnh lý mà bệnh nhân đang gặp phải để có hướng điều trị đúng đắn và tối ưu nhất; Hỗ trợ trong chẩn đoán nhiều loại bệnh lý khác nhau. Loại xét nghiệm này thường được chỉ định đồng thời với xét nghiệm công thức máu và tiến hành khi bụng đói hoặc đã no. Có nhiều loại xét nghiệm sinh hóa máu nhưng tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ chọn lựa cho bệnh nhân các danh mục xét nghiệm phù hợp nhất. Phổ biến nhất là kiểm tra chỉ số các thành phần sau: chất điện giải, glucose, chất béo, hormone, creatinine, khoáng chất và vitamin,... Các chỉ số trong xét nghiệm sinh hóa máu sẽ phản ánh những ý nghĩa như sau: Chỉ số liên quan đến chức năng gan mật: LDH (lactate dehydrogenase), ALT (alanine aminotransferase), AST (aspartate aminotransferase), ALP, GGT (gamma-glutamyltransferase), bilirubin toàn phần, albumin; Chỉ số giúp kiểm tra chức năng thận: creatinine, ure, axit uric; Chỉ số tiết lộ tình trạng của xương, hàm lượng vitamin D và chức năng tuyến cận giáp: photpho, canxi, ALP; Chỉ số giúp chẩn đoán bệnh tiểu đường: Hb A1c, hàm lượng đường trong máu (glucose); Chẩn đoán bệnh Gout: axit uric; Chỉ số giúp phản ánh sức khỏe tim mạch: triglyceride, cholesterol tốt và xấu; Chỉ số giúp kiểm tra tình trạng phù, mất nước, tăng huyết áp và chức năng tuyến thượng thận, nồng độ p H trong máu: Kali, Natri,... ; Chỉ số đánh giá nguy cơ mắc phải chứng rối loạn tan máu: bilirubin; Chỉ số đánh giá chức năng tủy xương và tình trạng dinh dưỡng trong cơ thể: globulin, albumin, protein, LDH, tỷ lệ albumin/globulin (A/G). 2. Giải mã ý nghĩa của một số chỉ số sinh hóa máu tiêu biểu Sau đây là các chỉ số quan trọng thường được kiểm tra và chỉ định trong xét nghiệm sinh hóa máu: 2.1. Ure máu Đây là chất do gan tổng hợp có nhiệm vụ tham gia vào hoạt động bài tiết nitơ diễn ra trong cơ thể. Nếu bệnh nhân gặp phải các vấn đề như xuất huyết đường tiêu hóa gây thay đổi nồng độ peptit và axit amin trong ruột, hay chế độ ăn uống dư thừa protein thì sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất ure. Ở những trường hợp mắc bệnh gan nặng hoặc bị suy thận thì hàm lượng ure trong huyết tương có xu hướng giảm xuống. 2.2. Protein máu Protein tham gia vào rất nhiều các hoạt động quan trọng của cơ thể. Kết quả xét nghiệm protein có tác dụng hỗ trợ phát hiện các bệnh lý liên quan đến đông máu, bệnh về gan thận, vấn đề dinh dưỡng,... Khi nồng độ protein thay đổi bất thường đều cảnh báo nguy cơ mắc các bệnh lý này. 2.3. Creatinine Creatinine là một sản phẩm do creatine phosphate chuyển hóa trong cơ. Xét nghiệm chỉ số creatinine cho phép chúng ta đánh giá được chức năng hoạt động của thận. Mối quan hệ creatinine và chỉ số GFR (tốc độ lọc cầu thận) mang tính chất nghịch đảo (hay tỷ lệ nghịch). Tức là nếu GFR giảm đi một nửa thì creatinin huyết tương sẽ tăng gấp đôi. Nhưng cũng có những trường hợp GFR giảm còn chỉ số creatinine vẫn nằm trong mức bình thường. 2.4. Bilirubin Đây là sắc tố màu vàng do các tế bào hồng cầu trải qua quá trình phân hủy tạo thành. Trước khi được đào thải ra ngoài cơ thể, Bilirubin sẽ đi qua gan nên nếu chỉ số chất này cao hơn bình thường thì đây có thể là cảnh báo các bệnh lý về gan hay ống mật. Do bilirubin liên hợp và cả bilirubin không liên hợp đều bị phân hủy bởi ánh sáng. Vì vậy mẫu bệnh phẩm được dùng để xét nghiệm tìm bilirubin trong nước tiểu hay trong huyết tương sẽ được đựng trong lọ bọc giấy sẫm màu hoặc giấy bạc và bảo quản theo đúng quy trình. 3. Xét nghiệm sinh hóa máu và quy trình thực hiện 3.1. Chuẩn bị Trước khi tiến hành xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được bác sĩ và kỹ thuật viên hướng dẫn chi tiết như sau: Trước thời điểm lấy mẫu ít nhất từ 6 - 8 giờ, bệnh nhân sẽ được yêu cầu nhịn ăn (trừ uống nước lọc); Tạm thời dừng việc uống thuốc hoặc sử dụng các thực phẩm chức năng (nếu có) để thu được kết quả xét nghiệm chính xác nhất. Thông thường xét nghiệm sinh hóa máu sẽ không để lại tác dụng phụ nào, người bệnh có thể chỉ bị đau hoặc sưng nhẹ ở vị trí tiêm. Nhưng cũng có trường hợp (ít gặp) sẽ trải qua các biểu hiện như bầm tím, chảy máu, khó chịu, sưng tấy hay nhiễm trùng tại vị trí tiêm. 3.2. Các bước thực hiện Bước 1: Để dễ dàng cho việc xác định tĩnh mạch lấy máu, kỹ thuật viên sẽ quấn dây thun quanh bắp tay người bệnh; Bước 2: khử trùng và làm sạch vùng da cần đặt kim; Bước 3: đâm kim bắt đầu lấy máu, bạn sẽ có cảm giác hơi châm chích; Bước 4: mẫu máu sẽ được thu vào ống nghiệm, bên ngoài vỏ ống sẽ ghi thông tin nhận dạng riêng của người bệnh; Bước 5: dây thun sẽ được tháo ra và rút kim khỏi tĩnh mạch; Bước 6: mẫu máu sẽ được gửi tới phòng xét nghiệm theo quy trình để kiểm tra; Bước 7: chờ đợi kết quả và lắng nghe tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,029
Vắc xin sởi nên tiêm vào lúc nào là tốt nhất cho trẻ? Một trong những bệnh lý truyền nhiễm khá nguy hiểm ở trẻ nhỏ không thể không kể đến bệnh sởi. Cách hiệu quả nhất để phòng ngừa căn bệnh này ở trẻ nhỏ là tiêm vắc xin sởi. Vậy vắc xin này nên tiêm vào lúc nào là tốt nhất và cần lưu ý gì khi tiêm? 1. Bệnh sởi thường gặp ở những đối tượng nào? Sởi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Paramyxovirus gây ra. Bất kỳ đối tượng nào cũng có thể mắc Bệnh sởi không phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính. Tuy nhiên, các trường hợp có hệ miễn dịch yếu hoặc trẻ em (đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi) thường có nguy cơ mắc bệnh sởi cao hơn. Bệnh có thể dễ dàng lây qua đường hô hấp do virus có thể tồn tại trong không khí và trên các bề mặt đến 2 giờ nên khả năng bùng phát thành dịch cao. Tùy thuộc vào sức đề kháng và hệ miễn dịch của từng người mà mức độ nặng nhẹ của bệnh có thể khác nhau. 2. Triệu chứng và biến chứng của bệnh sởi Bệnh sởi có thời gian ủ bệnh tới 2 tuần, thậm chí kéo dài hơn 20 ngày. Giai đoạn khởi phát bệnh có thể thấy các triệu chứng ban đầu như: - Sốt cao (có thể dẫn đến viêm phổi, co giật). - Chảy nước mũi. - Ho. - Mắt đỏ. Từ 3 - 4 ngày sau khi sốt là giai đoạn toàn phát. Lúc này cơ thể trẻ sẽ xuất hiện các ban đỏ, thường bắt đầu từ sau tai ra đến trán, gáy và lan xuống ngực, lưng. Những vết ban này sẽ dần biến mất sau 1 tuần và có thể để lại những vết thâm. Đây là dấu hiệu bệnh sởi đã tiến đến giai đoạn phục hồi. Thông thường, mỗi người chỉ mắc bệnh sởi 1 lần trong đời. Đối với trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ từ 1 - 4 tuổi có hệ thống miễn dịch chưa hoàn chỉnh nên rất dễ mắc bệnh. Tuy là một bệnh lý khá lành tính so với quai bị hay thủy đậu nhưng nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh sởi cũng có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: - Viêm phế quản. - Viêm phổi kẽ. - Viêm tai giữa. - Viêm não. - Viêm tủy cấp. - Tiêu chảy, kiết lị. 3. Những điều cần biết về vắc xin sởi 3.1. Vắc xin sởi có tác dụng gì? Một trong những cách hiệu quả phòng tránh bệnh sởi và các biến chứng có thể xảy ra chính là tiêm vắc xin sởi. Đây là một loại vắc xin có chứa virus sống đã được giảm độc lực. Hiện nay, có 2 dạng vắc xin sởi chính là dạng đơn và dạng kết hợp với mức độ hiệu quả là như nhau. Trong đó, đối với dạng kết hợp, vắc xin thường được kết hợp sử dụng cùng vắc xin rubella và vắc xin quai bị. Thông thường, người ta hay có xu hướng lựa chọn vắc xin dạng kết hợp bởi tính tiện lợi của nó. Vắc xin này có tính an toàn cao đối với sức khỏe của người tiêm, kể cả người bị nhiễm HIV. Theo nghiên cứu, tỷ lệ trẻ em 9 tháng tuổi có khả năng miễn nhiễm với bệnh sởi sau liều tiêm cơ bản đầu tiên là 85%. Tỷ lệ này ở trẻ trên 12 tháng tuổi là 95%. Hầu hết các trường hợp đều đạt miễn dịch sau 2 mũi tiêm. Vắc xin này có hiệu quả kéo dài nhiều năm liền. 3.2. Thời điểm tốt nhất để tiêm vắc xin là khi nào? Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới WHO, tất cả trẻ em từ 9 tháng tuổi (đặc biệt trong vùng có dịch) nên được tiêm vắc xin sởi. Cụ thể như sau: - Trẻ từ 9 tháng tuổi: tiêm vắc xin sởi đơn. - Trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên: tiêm vắc xin sởi kép. Tại Việt Nam, theo Bộ y tế và Viện Vệ sinh Dịch tễ cho biết mũi đầu tiên nên được tiêm cho trẻ trong giai đoạn từ 9 - 11 tháng tuổi. Mũi thứ hai được thực hiện sau đó khoảng 6 - 7 tháng (khi trẻ được 15 - 18 tháng tuổi). Khi trẻ ở độ tuổi 4 - 6 tuổi có thể tiêm thêm 1 mũi nhắc lại nếu cần thiết. Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên, trẻ vị thành niên và người lớn chưa từng mắc bệnh sởi hoặc tiêm vắc xin sởi trước đây thì cần tiêm ít nhất 2 mũi, lý tưởng là tiêm 28 ngày trước khi vào vùng có nguy cơ cao mắc bệnh. Đối với phụ nữ đang có ý định mang thai thì cần tiêm vắc xin sởi trước đó ít nhất 3 tháng. 3.3. Vắc xin sởi chống chỉ định tiêm với trường hợp nào? Một số trường hợp chống chỉ định tiêm vắc xin này như: - Người có dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong vắc xin hoặc các thành phần tương tự. - Người mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính. - Người bị suy giảm hệ miễn dịch. - Không sử dụng vắc xin này với phụ nữ có thai. - Bệnh nhân mắc bệnh lao chưa được điều trị. - Người mắc bệnh và đang sốt cao, chỉ nên tiêm vắc xin sau khi đã hết sốt ít nhất 3 ngày.
medlatec
924
Viêm tiểu phế quản ở trẻ: Triệu chứng - nguyên nhân - phòng ngừa và điều trị Viêm tiểu phế quản rất phổ biến ở trẻ nhỏ và dễ bùng phát thành dịch trong điều kiện thời tiết lạnh. Giai đoạn đầu, bệnh gây ra những triệu chứng giống với cảm cúm thông thường nhưng sau đó, có thể tiến triển nhanh chóng, dẫn tới suy hô hấp và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. 1. Viêm tiểu phế quản ở trẻ nhỏ là bệnh gì? Có nguy hiểm không? Bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ nhỏ là một loại nhiễm trùng đường hô hấp mà nguyên nhân phổ biến là do virus gây ra. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới tuổi dễ mắc bệnh viêm tiểu phế quản hơn những nhóm tuổi khác là do hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện và còn yếu. Khi bị bệnh, các ống tiểu phế quản của trẻ sẽ phù nề và xuất tiết dịch làm cản trở quá trình lưu thông khí qua phổi, từ đó dẫn tới tình trạng khó thở. Vào mùa đông và thời gian đầu của mùa xuân, thời tiết ở miền Bắc lạnh và ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho virus sinh sôi và phát triển nhanh chóng. Do đó, đây chính là thời điểm dễ bùng phát dịch. Bệnh lây qua đường tiếp xúc trực tiếp với dịch nhầy, giọt bắn khi trẻ bị bệnh ho hay hắt hơi,... - Nếu không được chăm sóc đúng cách và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra một số biến chứng như sau: + Rối loạn chức năng hô hấp. + Chứng xanh tím do thiếu oxy. + Ngưng thở: Đây là biến chứng thường gặp ở những đối tượng trẻ sinh non, hoặc trẻ 2 tháng tuổi. + Mất nước. + Suy hô hấp. + Tràn khí màng phổi. + Xẹp phổi. + Viêm tai giữa ở trẻ. + Thậm chí là nguy cơ tử vong. 2. Nguyên nhân dẫn tới viêm tiểu phế quản ở trẻ - Nguyên nhân phổ biến dẫn đến bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em là virus. Trong đó, thường gặp nhất là virus hợp bào hô hấp (RSV). Đây là loại virus có khả năng lây lan rất nhanh chóng, do đó rất dễ bùng phát thành dịch. Các trường hợp trẻ lớn hoặc người lớn nhiễm loại virus này chỉ có một số biểu hiện rất nhẹ như cảm cúm thông thường. Tuy nhiên, với những trường hợp trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi, loại virus này có thể gây ra những triệu chứng và biến chứng nghiêm trọng. Ngoài RSV, một số loại virus khác cũng có thể gây bệnh nhưng ít gặp hoặc rất hiếm gặp, có thể kể đến như Adenovirus, Rhinovirus, virus Parainfluenza. - Những đối tượng trẻ có nguy cơ cao mắc viêm tiểu phế quản là: + Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Trong đó, những trẻ dưới 6 tháng tuổi có nguy cơ cao hơn cả. + Các trường hợp trẻ sống trong khu vực đang bùng phát dịch cúm hoặc một số bệnh về hô hấp do virus RSV. + Trẻ sống trong môi trường ô nhiễm, hít phải thuốc lá thụ động. + Trẻ không được bú sữa mẹ. + Trẻ sinh non. + Trẻ bị bệnh tim hoặc phổi bẩm sinh hay suy giảm hệ miễn dịch. + Trẻ đã từng mắc một số bệnh như viêm mũi họng hay viêm amidan,… + Trẻ có anh chị em bị viêm tiểu phế quản. 3. Trẻ bị viêm tiểu phế quản có biểu hiện như thế nào? - Tiểu phế quản bị sưng viêm thường kèm theo tình trạng tiết dịch nhầy khiến cho đường thở hẹp và tắc nghẽn. Do đó, trẻ có thể xuất hiện một số biểu hiện như sau: + Ho. + Chảy nước mũi trong. + Có thể sốt vừa hoặc sốt cao. - Khoảng 3 đến 5 ngày sau đó: + Những cơn ho của trẻ ngày càng nặng hơn và kèm theo đó là tình trạng khó thở hay thở rít. + Một số trường hợp nặng sẽ xuất hiện một số triệu chứng như nhịp thở nhanh, lồng ngực bị rút lõm, thông khí phổi kém, có thể nghe tiếng ran rít. + Trẻ bỏ bú. + Tím tái. - Triệu chứng thở khò khè thường kéo dài trong khoảng 7 ngày. Nếu được chăm sóc tốt, những cơn ho sẽ giảm dần trong 14 ngày. Bên cạnh đó, cũng có nhiều trường hợp, bệnh có thể diễn biến lâu dài trong vài tuần lễ. - Khi nào nên đến gặp bác sĩ? Ở giai đoạn đầu, trẻ có những triệu chứng giống với tình trạng cảm cúm thông thường. Do đó, bác sĩ khuyên rằng, cha mẹ nên đưa con đi khám sớm nếu trẻ xuất hiện những triệu chứng bất thường về đường hô hấp dưới đây: + Trẻ ho nhiều và xuất hiện khó thở sau khi ho. + Trẻ bỏ bú, bỏ ăn. + Ngủ nhiều, ngủ li bì, một số trường hợp ngủ ngay cả khi đang bú. + Hay quấy khóc. + Sốt cao. + Da nhợt nhạt, môi xanh. + Khô miệng và không đi tiểu trong khoảng từ 6 đến 8 tiếng. + Thở nhanh, khó thở, tức ngực. + Thóp đầu của trẻ bị lõm vào trong. + Đối với những trẻ sinh non hoặc mắc các bệnh tim, phổi bẩm sinh, suy giảm hệ miễn dịch,… cha mẹ cần chăm sóc trẻ cẩn thận hơn và kịp thời đưa trẻ đến viện trong trường hợp cần thiết. 4. Phương pháp điều trị viêm tiểu phế quản ở trẻ Tùy vào độ tuổi, thể trạng sức khỏe và các triệu chứng của trẻ, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Mục tiêu điều trị là giảm nhẹ triệu chứng và hạn chế nguy cơ biến chứng. Lưu ý, bệnh do virus gây ra nên không điều trị bằng kháng sinh. Ngoại trừ những trường hợp bội nhiễm do vi khuẩn, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng sinh phù hợp. - Đối với những trường hợp nhẹ, các bậc phụ huynh có thể chăm sóc con tại nhà bằng những phương pháp sau: + Cho trẻ dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. + Cho trẻ uống nhiều nước. + Đảm bảo cung cấp dinh dưỡng đa dạng và đầy đủ cho trẻ. + Thường xuyên vệ sinh mũi và miệng cho trẻ. + Theo dõi để phát hiện sớm những bất thường của trẻ. + Không cho trẻ tiếp xúc với một số yếu tố làm tăng mức độ bệnh như phấn hoa, thuốc lá, các loại mùi kích thích khác. + Cha mẹ đưa con đi tái khám định kỳ theo hướng dẫn của chuyên gia. 5. Phòng ngừa viêm tiểu phế quản bằng cách nào? - Trước khi tiếp xúc với trẻ, người lớn nên rửa tay bằng cồn hoặc xà phòng diệt khuẩn. - Giữ ấm cho trẻ. - Cách ly trẻ bị bệnh để tránh lây lan sang những trẻ khác. - Cho trẻ uống đủ nước. - Nuôi trẻ bằng sữa mẹ trong ít nhất 12 tháng để tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ. - Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi, khói thuốc lá,… - Thường xuyên vệ sinh nhà cửa và các đồ vật, đồ chơi trẻ hay tiếp xúc. Miền Bắc đã bước vào mùa đông với nhiều đợt không khí lạnh tăng cường, do đó, cha mẹ cần chủ động trong việc phòng ngừa các bệnh lý về đường hô hấp cho trẻ, đồng thời đưa trẻ đi khám sớm nếu có những triệu chứng bất thường để trẻ được điều trị sớm, nhanh khỏi bệnh và hạn chế nguy cơ biến chứng.
medlatec
1,268
Nội soi trực tràng: Định nghĩa, thời điểm và quy trình thực hiện Nội soi là một phương pháp khám chữa bệnh đánh dấu sự phát triển của y học hiện đại, trong đó không thể không nhắc đến kỹ thuật nội soi trực tràng. Kỹ thuật này ra đời đã giúp ích nhiều trong công tác chẩn đoán bệnh về trực tràng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các kiến thức liên quan đến kỹ thuật nội soi này, mời độc giả tham khảo. 1. Thế nào là nội soi trực tràng? Nội soi trực tràng là phương pháp sử dụng máy nội soi để quan sát bên trong bộ phận trực tràng. Trực tràng là đoạn cuối của ruột già, sát với hậu môn. Cấu tạo của trực tràng gồm nhiều lớp cơ khoẻ, là nơi lưu giữ chất thải và giúp đào thải các chất cặn bã ra bên ngoài. Khi nội soi, ống soi có gắn camera và đèn được đưa qua hậu môn để vào trực tràng, hình ảnh bên trong trực tràng sẽ được thu nhận bởi camera và hiển thị trên màn hình máy siêu âm. Để chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến trực tràng thì có thể sử dụng nhiều phương pháp như nội soi, siêu âm, chụp X - quang,… trong đó nội soi là kỹ thuật được đánh giá cao trong chẩn đoán bởi có thể phát hiện được các bệnh như polyp trực tràng, viêm trực tràng, ung thư trực tràng. 2. Nội soi trực tràng được thực hiện khi nào? Vì nhiều ưu điểm mà chẩn đoán bệnh ở trực tràng bằng phương pháp nội soi đang được áp dụng phổ biến. Tuy nhiên, không phải tất cả trường hợp bệnh nhân đều được chỉ định nội soi. Khi gặp phải các vấn đề bất thường sau đây, bạn có thể được chỉ định nội soi trực tràng: Bị táo bón lâu ngày hoặc thường xuyên bị táo bón. Đại tiện ra máu nhiều lần trong một ngày. Phân có lẫn máu và chất nhầy (phân có màng giả). Không thể xác định được bất thường dựa trên kết quả chụp X - quang. Có tiền sử viêm loét đại tràng, trực tràng. Nghi ngờ có khối u trong trực tràng hay ung thư trực tràng. Người đang bị trĩ nội hoặc trĩ ngoại; dò, nứt, ngứa hậu môn. 3. Quy trình thực hiện nội soi trực tràng Nội soi trực tràng được thực hiện qua 2 khâu chính: khâu chuẩn bị và khâu nội soi. Chuẩn bị: Làm sạch hậu môn, trực tràng: Bệnh nhân sẽ được làm sạch hậu môn và trực tràng bằng cách thụt rửa bằng dung dịch chuyên dụng. Việc này giúp cho trực tràng, hậu môn được sạch sẽ, dễ dàng đưa ống nội soi vào và dễ dàng hơn trong quan sát bề mặt trực tràng. Thao tác thụt rửa hậu môn được thực hiện nhiều lần trước khi tiến hành nội soi, cho đến khi phân trong trực tràng được thải ra hết thì mới tiến hành nội soi. Nội soi: Bước 1: chuẩn bị nơi nội soi, là phòng khám có đầy đủ máy móc nội soi, ánh sáng và người thực hiện nội soi (bác sĩ, kỹ thuật viên). Bước 2: bệnh nhân nằm nghiêng trên giường và sẽ được kiểm tra hậu môn. Bác sỹ sẽ thăm trực tràng bằng ngón tay đeo găng xem có tổn thương nào không. Bước 3: bôi trơn ống nội soi. Bước 4: ống nội soi được bác sĩ đưa từ từ qua hậu môn để vào trực tràng, vừa đưa vừa quan sát hình ảnh trên màn hình để xem xét tình trạng niêm mạc bên trong hậu môn và trực tràng. Trong trường hợp bệnh nhân có cảm giác đau thì phải báo ngay với bác sĩ hoặc kỹ thuật viên. Có thể sử dụng thuốc an thần hoặc thuốc giãn cơ đối với các bệnh nhân hồi hộp, căng thẳng. Thời gian nội soi kéo dài khoảng 5-10 phút nên phần lớn là diễn ra thuận lợi và ít xảy ra sự cố. 4. Vậy chi phí thực hiện kỹ thuật này là bao nhiêu? Thực tế thì chi phí cho kỹ thuật nội soi bộ phận trực tràng không hề cao so với những ưu điểm mà nó mang lại. Khác với các phương pháp nội soi khác, nội soi bộ phận trực tràng thực hiện ở trực tràng - đoạn ruột ngắn, đồng thời đường nội soi chính là ống trực tràng - hậu môn nên rất dễ trong thao tác nội soi, thời gian nội soi khá ngắn nên lượng thuốc gây tê không quá nhiều. Chính vì những lý do đó mà chi phí thực hiện không quá cao. Thế nhưng, để đưa ra một con số chính xác về dịch vụ khám trực tràng bằng phương pháp nội soi là rất khó. 5. Nên thực hiện nội soi ở đâu an toàn, chính xác, không lo về giá? Việc lựa chọn cho mình một địa chỉ uy tín, tin tưởng để thực hiện khám chữa bệnh là một việc không dễ dàng. Chi phí các dịch vụ khám chữa bệnh phải chăng, phù hợp với mọi hoàn cảnh... Lưu ý: Ưu đãi 30% phí nội soi tiêu hóa chỉ áp dụng cho dịch vụ nội soi, chưa bao gồm chi phí gây mê, thuốc và các dịch vụ đi kèm khác
medlatec
889
Các cách lấy lại khứu giác Mất khứu giác thường gặp gặp sau khi bạn nhiễm một số loại virus như cảm cúm cảm lạnh hay gần đây hay gặp đó là do nhiễm covid-19. Hầu hết các trường hợp khứu giác có thể tự phục hồi, nhưng một số lại khó khăn hơn. Cùng tham khảo một số cách để bạn có thể dùng giúp giảm tình trạng mất khứu giác qua bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân gây ra mất khứu giác? Có nhiều nguyên nhân khiến bạn bị mất khứu giác, trong số đó hay gặp bao gồm:Nhiễm các loại virus thông thường đường hô hấp: Như virus cảm cúm, cảm lạnh những loại virus này có thể khiến cho mũi của bạn bị nề, sưng tấy làm cho bạn bị ngạt. Điều này gây ra mất hay giảm khứu giác.Nhiễm virus corona: Đây là một trong những nguyên nhân hay gặp nhất gây ra mất khứu giác. Mất khứu giác thường đi kèm với mất hay giảm vị giác, đây là dấu hiệu khá đặc trưng của bệnh nhân nhiễm covid 19. Cơ chế mất mùi cơ bản trong COVID-19 vẫn đang được tiếp tục khám phá. Tuy nhiên, một số giả thuyết và quan sát ban đầu có thể giải thích tại sao việc mất khứu giác và vị giác xảy ra nhiều ở bệnh nhân COVID-19 ngay cả khi không có các triệu chứng nghẹt mũi khác như với SARS, cảm lạnh và cúm. Các giả thuyết đó là nguyên nhân chủ yếu có thể là do tổn thương các tế bào hỗ trợ của các tế bào thần kinh khứu giác, được gọi là tế bào trung tâm. Những tế bào này có thể được tái tạo từ tế bào gốc cho nên tại sao khả năng ngửi mùi phục hồi nhanh chóng trong hầu hết các trường hợp.Vấn đề mất khứu giác hậu covid là điều đang được mọi người quan tâm vì có khá nhiều người gặp phải tình trạng ngày. Điều này, làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, công việc với những người cần ngửi để thực hiện công việc và đôi khi gây ra trầm cảm cho nhiều người bệnh. 2. Mất khứu giác hậu covid kéo dài bao lâu? Theo thống kê thì có khoảng 90% những người mắc bệnh bị ảnh hưởng tới khứu giác có thể cải thiện tình trạng này trong vòng bốn tuần hoặc có những người hồi phục nhanh hơn hoặc lâu hơn trong vài tháng.Trong một số trường hợp ít gặp, sự phục hồi có thể không hoàn toàn với tình trạng suy giảm chức năng ngửi kéo dài hoặc không phục hồi. 3. Cách lấy lại khứu giác Có không ít những trường hợp xuất hiện triệu chứng mất khứu giác kéo dài gây ra hoang mang, lo lắng làm ảnh hưởng tới sức khoẻ.Mặc dù, chưa có biện pháp nào đã được chứng minh giúp làm cải thiện hoàn toàn tình trạng mất khứu giác của bạn. Nhưng bạn có thể thực hiện các biện pháp hỗ trợ để có thể làm giảm tình trạng này gồm:Trong giai đoạn bệnh cấp tính:Thuốc xịt corticosteroid: Khi bạn được xác định mắc nhiễm covid 19 bạn có thể áp dụng biện pháp xịt ngắn hạn Corticosteroids tại chỗ để hạn chế nguy cơ mất khứu giác kéo dài. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần có chỉ định và theo dõi của bác sĩ, không được tự ý dùng vì khả năng sẽ làm mũi tổn thương nặng hơn.Tập ngửi để cải thiện khứu giác: Khi mắc bệnh bạn có thể thực hiện xông các loại thảo dược(sả, gừng, vỏ cam, vỏ quýt, hương thảo...) hay tinh dầu có mùi thơm, mũi rõ để kích thích khứu giác và cải thiện triệu chứng bệnh. Tuy nhiên không nên xông quá nhiều lần trong ngày và với nước nóng vì làm tổn thương niêm mạc mũi.Trong giai đoạn sau: Mất khứu giác hậu covid có một số người không may gặp phải tình trạng mất khứu giác không phục hồi. Như đã nói dù không có biện pháp nào đặc hiệu nhưng việc tập ngửi các mùi có thể mang lại hiệu quả. Bạn nên chọn từ 4 đến 5 mùi thơm mạnh và quen thuộc với bạn để có thể thực hiện tập luyện việc ngửi và mỗi ngày nên ngửi các mùi ngày khoảng hai lần trong vòng từ 20 đến 30 giây.Một số cách tập ngửi thực hiện như sau:Tập ngửi bằng gừng: Đây là loại gia vị rất thông dụng trong cuộc sống hàng ngày. Bạn có thể bắt đầu luyện tập từ nó. Đầu tiên bạn lấy vài lát gừng, sau đó thêm chút nước nóng trong vòng 5 phút để cho mùi của gừng thể hiện rõ ràng hơn, sau đó bạn bắt đầu tập gửi của gừng trong khoảng 1 phút. Khi đã tập ngửi xong bạn có thể uống luôn cốc nước gừng đã chuẩn bị, tốt cho sức khỏe. Nên lập lại việc tập này mỗi ngày.Vỏ quýt, vỏ cam hay vỏ chanh: Đây là những nguyên liệu dễ kiếm và có mùi đặc trưng. Bạn nên chọn một trong 3 loại và thực hiện tập ngửi hàng ngày. Mỗi ngày hai lần, có thể thêm nước nóng vào loại vỏ này sau đó tập ngửi, rồi có thể uống để cảm nhận bằng vị giác.Bạc hà: Đây là một cây gia vị thường dùng nhưng có mùi rất đặc trưng, bạn có thể sử dụng loại cây này hay tinh dầu bạc hà để luyện tập việc ngửi. Bạn lấy một chút lá hay vài giọt tinh dầu bạc hà sau đó thêm vào cốc hay bát, tiếp đó thêm nước nóng vào. Rồi chùm kín đầu và xông loại tinh dầu này trong 5 đến 10 phút.Dầu khuynh diệp: Dầu bạch đàn có chứa eucalyptol có đặc tính chống viêm và phân giải chất nhầy, từ đó giúp làm giảm các triệu chứng của các bệnh đường hô hấp trên gây mất khứu giác và vị giác. Cách thực hiện lấy 1 giọt tinh Khuynh diệp và thêm vào 1 bát nước nóng, tiếp đến lấy khăn trùm kín đầu và ngửi trong vòng 10-15 phút, nên thực hiện ngày 2 lần. Tránh việc hít quá nhiều loại dầu khuynh diệp chưa được pha loãng vì nó có thể gây chóng mặt, đau dạ dày, mệt, buồn nôn...Chọn 4 loại tinh dầu như hoa hồng, đinh hương, dầu tràm, sả...sau đó thêm vào 4 lọ khác nhau. Rồi bạn có thể tập ngửi từng lọ một, mỗi loại trong vòng 10-20 giây. Ngày thực hiện hai lần. Những loại tinh dầu hay hương thơm mạch có tác dụng kích thích thần kinh, nên bạn cũng nên thực hiện biện pháp hương thơm này. Lưu ý nên ngửi cách xa mũi khoảng 2cm và luôn chọn loại an toàn.Bạn có thể lựa một vài loại tinh dầu khác, an toàn và có những mùi đặc trưng để luyện tập khứu giác. Vì việc thực hiện cần kéo dài nên bạn lưu ý chọn loại an toàn và dễ kiếm, thân thiện để bản thân thực hiện được thường xuyên. Các báo cáo cho thấy việc luyện tập khứu giác thường xuyên có thể mang đến hiệu quả giúp bạn lấy lại khứu giác hoặc là cải thiện một phần chức năng này. Nhưng điều quan trọng là bạn phải kiên trì thực hiện.Ngoài ra, để phòng được tình trạng mất khứu giác hậu covid là bạn đừng để bị nhiễm covid. Nên thực hiện 5k và tiêm phòng vắc xin đầy đủ để giúp phòng bệnh hiệu quả.Trên đây là một số biện pháp giúp bạn có thể lấy lại được khứu giác. Thật đáng tiếc nếu bạn là người bị mất khứu giác không phục hồi sau khi mắc covid, nhưng đừng bi quan hãy thực hiện việc tập khứu giác đều đặn thì có thể giúp bạn lấy lại được khứu giác.
vinmec
1,347
5 triệu chứng cảnh báo bệnh viêm đại tràng bạn cần biết Viêm đại tràng là tình trạng niêm mạc đại tràng bị tổn thương lan tỏa hoặc khu trú do viêm nhiễm, sưng tấy, với nhiều mức độ khác nhau. Ở mức độ nhẹ, niêm mạc đại tràng trở nên mỏng manh hơn, dễ chảy máu, ở mức độ nặng, phần niêm mạc sẽ có các vết loét, xung huyết và xuất huyết. Để nhận biết sớm bệnh lý này bạn cần nắm rõ những triệu chứng sau: Viêm đại tràng là tình trạng niêm mạc đại tràng bị tổn thương lan tỏa hoặc khu trú do viêm nhiễm, sưng tấy, với nhiều mức độ khác nhau. Đau bụng Viêm đại tràng gây ra những đau đớn lan rộng xung quanh khung đại tràng, hai bên hạ sườn, cơn đau có lúc âm ỉ, lúc đau quặn, đặc biệt đau dễ tái phát nếu như đồ ăn lạ, tanh, sống, chất kích thích… Bên cạnh đó, người bệnh còn cảm thấy nặng bụng, đầy bụng, khó chịu ở bụng, cảm giác này sẽ tăng lên khi bị táo bón. Rối loạn tiêu hóa và đại tiện Người viêm đại tràng thường cảm thấy đau quặn bụng, tiêu chảy nhiều lần trong ngày dẫn đến dễ bị mất nước, cơ thể suy nhược. Đôi khi người bệnh có thể bị táo bón, cảm giác khó đi ngoài, đi xong lại muốn đi nữa… kèm theo đó là hiện tượng chán ăn, không tiêu, cơ thể mệt mỏi… Người mắc bệnh viêm đại tràng thường có triệu chứng đau bụng, rối loạn tiêu hóa, rối loạn đại tiện,… Lẫn máu trong phân Nhiều trường hợp mắc viêm đại tràng còn xuất hiện triệu chứng đi ngoài ra máu, thỉnh thoảng có lẫn nhầy, mủ. Nếu tình trạng này kéo dài, lượng máu nhiều hơn có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu và người bệnh sẽ bị suy nhược, hoa mắt, chóng mặt, giảm hiệu quả làm việc… Giảm cân nhanh Sự hấp thu chất dinh dưỡng sẽ bị giảm sút do lớp niêm mạc bị tổn thương, khiến cơ thể bị thiếu dinh dưỡng, sụt cân nhanh chóng. Nếu không khắc phục tình trạng này kịp thời sẽ dễ dẫn đến tình trạng cơ thể suy nhược, xanh xao, thiếu dinh dưỡng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhận thức, thần kinh… Mất ngủ Các triệu chứng bệnh đại tràng như đầy bụng, đau bụng, khó chịu và muốn đi đại tiện… thường xuất hiện nhiều vào ban đêm. Chính vì vậy mà người bệnh sẽ bị mất ngủ, ngủ không ngon giấc, kéo dài sẽ trở thành mất ngủ kinh niên. Trên đây là một số triệu chứng bệnh viêm đại tràng điển hình nhất, tuy nhiên cũng tùy theo vị trí và mức độ viêm mà xuất hiện các biểu hiện khác nhau, các cơn đau với mức độ khác nhau… Ở giai đoạn đầu mặc dù bệnh không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng nếu chủ quan không điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, gây biến chứng nghiêm trọng hơn hay thậm chí là tử vong. Vì vậy, cần điều trị càng sớm càng tốt nếu thấy xuất hiện các triệu chứng bệnh đại tràng như trên.
thucuc
555
Công dụng thuốc Mekolasmin Mekolasmin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thành phần chính của thuốc Mekolasmin là Betamethasone dexchlorpheniramine maleate, được chỉ định trong điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay, hen phế quản. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị có thể gặp một số tác dụng phụ như chóng mặt, buồn nôn, ợ chua... Vì vậy trước khi sử dụng thuốc Mekolasmin người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng các thông tin của thuốc. 1. Cơ chế hoạt động của thuốc Mekolasmin Thành phần chính của thuốc Mekolasmin là Betamethasone, thuộc dẫn suất tổng hợp của Prednisolon và cũng là steroid thượng thận có tính kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng. Thuốc Mekolasmin cũng được sử dụng để điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticosteroid.Hợp chất trong thuốc Mekolasmin còn có tác dụng gây hiệu quả chuyển hoá sâu rộng và khác nhau, đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Mekolasmin Mekolasmin công dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay, hen phế quản, viêm lách do dị ứng hoặc các phản ứng phản vệ với thuốc, viêm da dị ứng, viêm da do tiếp xúc, viêm kết mạc dị ứng...Tuy nhiên Mekolasmin chống chỉ định với một số trường hợp sau:Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc những người bệnh bị nhiễm nấm toàn thân, trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng;Người bệnh đang sử dụng thuốc IMAO;Người bị đái tháo đường, tâm thần, loét dạ dày, hành tá tràng trong nhiễm khuẩn và nhiễm virus gây nên. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Mekolasmin Thuốc Mekolasmin được sử dụng bằng đường uống, người lớn và trẻ em sử dụng liều Mekolasmin khuyến nghị từ 1 đến 2 viên/ lần và ngày uống từ 3 đến 4 lần. Trẻ từ 8 đến 14 tuổi sử dụng thuốc Mekolasmin với liều khởi đầu từ 1⁄2 đến 1 viên/ lần và ngày dùng 3 đến 4 lần. Trẻ từ 3 đến 7 tuổi sử dụng thuốc Mekolasmin với liều từ 1⁄4 - 1⁄2 viên/lần và ngày dùng 2 đến 3 lần. Sau đó, sử dụng liều điều trị duy trì thấp và có hiệu quả nhất.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Mekolasmin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Mekolasmin, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quá liều thuốc Mekolasmin Nếu quên liều Mekolasmin, hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, nếu khoảng cách giữa liều Mekolasmin quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Mekolasmin, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Mekolasmin, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Mekolasmin quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn thì cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Mekolasmin Thuốc Mekolasmin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Mekolasmin có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Mekolasmin gây ra bao gồm: Chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, ợ chua, biếng ăn, vã mồ hôi, viêm da... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Mekolasmin. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Mekolasmin có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Mekolasmin có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Mekolasmin hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Rối loạn điện giải, mất kali, kiềm máu kali, giữ nước, suy tim sung huyết, cao huyết áp, rối loạn nội tiết, chuyển hóa, hội chứng dạng cushing, ngừng bài tiết ACTH, teo vỏ thượng thận, giảm dung nạp glucose có hồi phục, đái tháo đường, kinh nguyệt không đều, ức chế sự tăng trưởng...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Mekolasmin gồm:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng Mekolasmin và nếu có thể thì nên tránh sử dụng thuốc này. Người bệnh cần được tư vấn dùng Mekolasmin từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Mekolasmin có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Mekolasmin người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Khi sử dụng Mekolasmin cần lưu ý các các biểu hiện dị ứng với thuốc. Người bệnh cần báo bác sĩ các phản ứng gặp phải để có thể điều trị kịp thời.Thuốc Mekolasmin có thể khiến cho người bệnh có cảm giác chóng mặt, đau đầu. Vì vậy, những người thực hiện vận hành máy móc hoặc lái xe nên chú ý khi sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn.Mekolasmin nên thận trọng khi sử dụng với thuốc chẹn canxi, chống loạn nhịp, chống đông, kháng nấm...Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Mekolasmin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Mekolasmin là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,055
Công dụng thuốc Trimezola Thuốc Trimezola là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý. Vậy thuốc Trimezola có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Thuốc Trimezola có tác dụng gì? Thuốc Trimezola là một loại thuốc kháng sinh, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là:Sulfamethoxazol 400mg.Trimethoprim 80mg.Sulfamethoxazole là một loại sulfamid phối hợp với trimethoprim là một loại kháng sinh tổng hợp dẫn xuất pyrimidin. Hai hoạt chất này thường được phối hợp với nhau theo tỉ lệ 1 trimethoprim và 5 sulfamethoxazol. Sự phối hợp này đã tạo lên tác dụng hiệp đồng làm tăng hiệu quả điều trị và giảm khả năng kháng thuốc.Sulfamethoxazol có cấu trúc tương tự như acid para aminobenzoic (PABA). Hoạt chất này cạnh tranh với PABA nhờ có ái lực cao với dihydropteroat synthetase nên nó có tác dụng ức chế giai đoạn I của quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn.Sulfamethoxazole có phổ kháng khuẩn rộng, nó có tác dụng lên nhiều loại vi khuẩn ái khí gram âm và gram dương bao gồm: Staphylococcus, Legionella pneumophila, Streptococcus, Salmonella, Shigella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, E. coli, Enterobacter, Klebsiella, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, Haemophilus influenzae,...Các vi khuẩn kháng Sulfamethoxazole là: Enterococcus, Campylobacter và các loại vi khuẩn kỵ khí.Trimethoprim là một loại kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn, nó ức chế enzym dihydrofolate - reductase của vi khuẩn. Trimethoprim có khả năng chống lại tác nhân gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu như là E. coli, Klebsiella, Enterobacter, Proteus, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus faecalis và nhiều loại vi khuẩn dạng coli.Thuốc Trimezola được chỉ định trong các trường hợp sau:Các trường hợp nhiễm trùng vi khuẩn Gram (-), Gram (+), đặc biệt là đối với:Nhiễm lậu cầu.Nhiễm trùng đường tiểu cấp không biến chứng.Viêm phổi do Pneumocystis carinii.Nhiễm khuẩn do các loại vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazole và trimethoprim gây ra.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.Nhiễm khuẩn đường hô hấp.Đợt cấp viêm phế quản mạn.Viêm xoang cấp ở người lớn.Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như lỵ trực khuẩn.Thuốc Trimezola chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với bất kỳ thành phần của thuốc. Người tổn thương đáng kể nhu mô gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Trimezola trong các trường hợp sau:Rối loạn huyết học.Người già.Phụ nữ cho con bú.Thiếu G6PD.Thiếu folate.Suy thận. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Trimezola Thuốc Trimezola được sử dụng bằng đường uống, bạn nên uống thuốc với một lượng nước vừa phải.Liều lượng thuốc Trimezola cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho người lớn trong các trường hợp cụ thể như sau:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Sử dụng liều 1 - 2 viên/ lần, ngày 2 lần, điều trị trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Sử dụng liều 1 - 2 viên/ lần, ngày 2 - 3 lần, điều trị trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Sử dụng liều 1 - 2 viên/ lần, ngày 2 lần, điều trị liên tiếp trong 5 ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Trimezola Trong quá trình sử dụng thuốc Trimezola, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc. Các tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Trimezola bao gồm:Rối loạn tiêu hóa.Viêm miệng.Phản ứng ngoài da.Ù tai.Hồng ban đa dạng.Hội chứng Stevens – Johnson.Lyell.Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.Giảm tiểu cầu. 4. Tương tác của thuốc Trimezola với các loại thuốc khác Thuốc Trimezola có thể xảy ra tương tác với các loại thuốc sau khi sử dụng cùng, bao gồm:Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.Warfarin.Phenytoin.Methotrexate.Pyrimethamine. Thuốc hạ đường huyết.Cyclosporin.Indomethacin.
vinmec
635
Những con số báo động về bệnh ung thư ở nữ giới 1 phút có 3 người mắc mới và 1 người chết vì ung thư vú Tại Việt Nam, theo báo cáo của các Trung tâm ghi nhận ung thư, năm 2018 có 164.671 số ca mắc mới ung thư, trong đó ung thư vú chiếm 15.229 ca (9,2%). Và cứ 1 phút có khoảng 3 người mắc mới, 1 người tử vong vì căn bệnh này. Ung thư vú là loại bệnh lý ác tính bắt nguồn từ biểu mô của ống dẫn sữa hoặc các thùy tận cùng trong vú, sau đó chúng sẽ sinh sôi và phát triển trực tiếp sang các mô hoặc các bộ phận khác của cơ thể. Độ tuổi trung bình của phụ nữ khi được chẩn đoán ung thư vú là 60. Tuy nhiên, độ tuổi này đang có xu hướng trẻ hóa, những phụ nữ ở tuổi 20, 30, 40 cũng có nguy cơ mắc bệnh cao. 2 phút có 1 phụ nữ chết vì ung thư cổ tử cung Theo số liệu thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm trên thế giới có khoảng 500.000 ca mắc ung thư cổ tử cung mới và 250.000 ca tử vong. Như vậy, tính trung bình cứ 2 phút lại có 1 người chết vì căn bệnh này. Chỉ tính riêng tại Việt Nam, 5.000 phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung/ năm, hơn 2.000 trường hợp tử vong. Sau ung thư cổ tử cung là ung thư buồng trứng với mức độ phổ biến thứ 2 trong nhóm ung thư phụ khoa. Tại nước ta, mỗi năm nước ta có khoảng 1.200 nữ giới được chẩn đoán mắc ung thư buồng trứng và tỷ lệ sống 5 năm của toàn bộ bệnh nhân chỉ khoảng 45%. Như vậy, so với ung thư vú thì số ca mắc mới của bệnh ung thư cổ tử cung và ung thư buồng trứng chỉ chiếm khoảng 10% trong những bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ. Tuy nhiên, tỉ lệ tử vong do 2 bệnh ung thư này, đặc biệt là ung thư buồng trứng lại rất cao. 1% phụ nữ nhận ra dấu hiệu của bệnh Rất đáng lo ngại khi chỉ có 1% phụ nữ nhận ra được triệu chứng phổ biến của ung thư buồng trứng, đó là đi vệ sinh nhiều hơn bình thường. Con số này được đưa ra bởi Tổ chức Target Ovarian Cancer khi nghiên cứu 1.000 phụ nữ ở Anh. Với ung thư vú, cổ tử cung hay tử cung, đa số các chị em cũng không thể nêu rõ được dấu hiệu của bệnh. Nếu như ung thư vú điển hình với các dấu hiệu: xuất hiện cục u tại vú, núm vú tụt vào trong, da vú mẩn ngứa, sần sùi vỏ cam, vú chảy máu hoặc tiết dịch bất thường… thì các bệnh ung thư phụ khoa bao gồm các dấu hiệu dưới đây: Triệu chứng thường gặp của các bệnh ung thư phụ khoa Không chỉ vậy, một cuộc thăm dò khác cũng cho thấy, chỉ 1 nửa phụ nữ trong độ tuổi 26-35 có thể xác định được vị trí các bộ phận phụ khoa nằm ở đâu trên bản vẽ giải phẫu hình học về hệ thống sinh sản nữ. Trong khi đó, 80% phụ nữ ở độ tuổi 66 – 75 có thể chỉ ra chính xác vị trí âm đạo, buồng trứng, tử cung…Người ta cho rằng, lý do là nhiều phụ nữ, nhất là phụ nữ trẻ vẫn còn ngại ngùng khi nhắc tới những bộ phận này. 70% phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn 90% có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm Cũng theo bác sĩ See, trong trường hợp phát hiện bệnh sớm, tỷ lệ điều trị thành công lên tới trên 90 %, trong khi đó tiên lượng bệnh khá dè dặt nếu phát hiện bệnh giai đoạn cuối.
thucuc
659
Bà bầu uống thuốc ngủ có hại cho thai nhi không? Khi phụ nữ mang thai hormon và nội tiết tố trong cơ thể sẽ thay đổi. Đặc biệt trong hoàn cảnh mang thai ngoài ý muốn cùng với kinh tế khó khăn,...sẽ làm cho người phụ nữ càng trở nên trầm cảm, lo âu, mất ngủ. Nhiều trường hợp bà bầu uống thuốc ngủ để giải lo âu và giúp họ có giấc ngủ tốt hơn. Vậy uống thuốc ngủ có hại cho thai nhi không? 1. Uống thuốc ngủ có hại cho thai nhi hay không? Nếu người đang mang thai uống thuốc an thần trong một thời gian dài sẽ làm cho thai nhi và người mẹ gặp nguy hiểm. Tuy nhiên, cho đến hiện nay các tài liệu quan sát dị tật bẩm sinh ở người là rất hạn chế, vẫn chưa thể đánh giá được nguy cơ đối với phôi thai hoặc thai nhi. Bên cạnh đó chưa ghi nhận được trường hợp nào trẻ sơ sinh bị lệ thuộc vào thuốc khi có mẹ dùng thuốc trong thời gian dài khi đang mang thai.Khả năng xuất hiện dị tật và mức độ ảnh hưởng của thuốc đến thai nhi còn phụ thuộc vào thời điểm bà bầu uống thuốc ngủ, thời gian, liều dùng,... Chính vì vậy để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé cần theo dõi sức khỏe thai phụ để phát hiện sớm các bất thường. 2. Một số nhóm thuốc có tác dụng giải lo âu Nhóm thuốc chứa Benzodiazepine. Diazepam (Nhóm D)Trước khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân đang trong quá trình mang thai cần giải thích chi tiết về những nguy cơ mà thuốc có thể mang lại. Nhân viên y tế cần thực hiện chăm sóc đặc biệt cho nhóm đối tượng này, nhất là trong quá trình sinh nở. Nguyên nhân là do chỉ cần cho bà bầu sử dụng một liều cao đã có thể gây rối loạn tim thai, bú kém, giảm trương lực cơ, suy hô hấp trung bình (trẻ sơ sinh), hạ thân nhiệt. Hệ thống enzyme ở trẻ sơ sinh chưa phát triển toàn diện để tham gia vào quá trình phân hủy thuốc, đặc biệt ở trẻ đẻ non. Do đó, những bệnh nhân mang thai chỉ sử dụng thuốc Diazepam khi có sự giám sát của nhân viên y tế.Clonazepam (Nhóm D)Phụ nữ động kinh khi được chỉ định dùng thuốc chống co giật sẽ làm cho trẻ tăng nguy cơ bị dị tật bẩm sinh. Tuy nhiên, bản thân những cơn động kinh cũng làm cho trẻ bị dị tật. Chính vì vậy, chỉ sử dụng thuốc khi không còn sự lựa chọn nào khác.Lorazepam (Nhóm D)Lorazepam được coi là một trong những loại loại thuốc chống chỉ định cho người đang mang thai, do nhóm thuốc này có thể gây dị tật cho trẻ sơ sinh.Clorazepate (Nhóm N), Alprazolam (Nhóm D)Có rất ít trường hợp chỉ định cho bệnh nhân mang thai sử dụng thuốc clorazepate. Chỉ sử dụng thuốc này cho bệnh nhân khi thật cần thiết, cần cân nhắc thật kỹ về lợi ích và tác hại mà thuốc có thể mang lại.Nhóm thuốc không chứa Benzodiazepine. Buspirone (Nhóm B)Một số nghiên cứu sử dụng thuốc trên động vật cho thấy nhiều ảnh hưởng xấu cho thai nhi. Chỉ nên chỉ định thuốc cho bệnh nhân khi đã xác định rõ được mục đích điều trị.Nhóm thuốc ngủ “Z”Zolpidem (Nhóm C)Nguy cơ sảy thai khi trứng đã làm tổ ở tử cung tăng cao và sự hóa xương không đầy đủ đã được chứng minh khi sử dụng thuốc trên động vật. Tuy nhiên lượng thuốc để gây ra quái thai vẫn chưa thể xác định rõ và không có số liệu đối chứng. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có số liệu cụ thể đối với nhóm đối tượng đang mang thai. Chỉ sử dụng Zolpidem khi lợi ích mà thuốc mang lại cao hơn so với tác hại mà nó gây ra.Eszopiclone (Nhóm C)Các bác sĩ khuyến cáo không nên sử dụng Eszopiclone cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và lúc sinh nở. Chỉ sử dụng Eszopiclone khi lợi ích mà thuốc mang lại cao hơn so với tác hại mà nó gây ra.Zaleplon (Nhóm C)Khả năng làm giảm tốc độ tăng trưởng trước và sau sinh đã được thấy qua nhiều nghiên cứu trên động vật. Chỉ sử dụng Zaleplon khi lợi ích mà thuốc mang lại cao hơn so với tác hại mà nó gây ra.Nhóm thuốc kháng histamin. Diphenhydramine (Nhóm B)Một số trường hợp sử dụng thuốc trong vòng 3 tháng đầu có nguy cơ cao làm cho trẻ bị hở hàm ếch. Ngoài ra thuốc phenobarbital còn làm xuất hiện triệu chứng run ở trẻ vào ngày thứ năm sau khi sinh. Các bác sĩ khuyến cáo chỉ sử dụng Diphenhydramine khi lợi ích mà thuốc mang lại cao hơn so với tác hại mà nó gây ra.Hydroxyzine (Nhóm N)Một số nghiên cứu chỉ ra rằng khi cho sản phụ sử dụng liều cao có thể làm xuất hiện quái thai. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có số liệu cụ thể đối với nhóm đối tượng đang mang thai. Chỉ sử dụng thuốc Hydroxyzine này cho bệnh nhân khi thật cần thiết, cần cân nhắc thật kỹ về lợi ích và tác hại mà thuốc có thể mang lại.Cơ thể của người phụ nữ khi đang mang thai là vô cùng nhạy cảm, do đó cần chú ý giữ gìn sức khỏe để cho bé có thể phát triển tốt. Các loại thuốc chống lo âu mang lại rất nhiều tác dụng phụ (đặc biệt đối với bà bầu), vì vậy hãy thận trọng khi quyết định sử dụng thuốc này. Bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi đã có đầy đủ thông tin, cũng như hướng dẫn từ phía bác sĩ điều trị.
vinmec
996
Các lưu ý trước và sau khi tiêm vacxin bạn nhớ đừng quên Chuẩn bị cho việc tiêm vacxin và chăm sóc sau khi tiêm đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả và an toàn cho quá trình tiêm. Dưới đây là một số lưu ý trước và sau khi tiêm vacxin bạn nên tuân thủ 1. Giới thiệu về vacxin và vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng Vacxin, trong thời đại y học hiện đại, đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong việc bảo vệ và củng cố sức khỏe của cộng đồng. Với khả năng ngăn chặn và kiểm soát sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm, vacxin đã đóng góp quan trọng vào việc giảm tỷ lệ mắc bệnh, nguy cơ tử vong và tạo ra môi trường sống khỏe mạnh hơn cho mọi người. Với khả năng kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể sản xuất kháng thể chống lại các tác nhân gây bệnh, vacxin giúp tạo ra sự miễn dịch cộng đồng, bảo vệ cả những người yếu hơn khỏi nguy cơ nhiễm bệnh. Vacxin không chỉ đóng góp vào sức khỏe cá nhân mà còn góp phần quan trọng trong việc ngăn ngừa và kiểm soát dịch bệnh. Nhờ vào chúng, những bệnh nguy hiểm mà trước đây gây ra hàng loạt vụ dịch và dẫn đến tử vong hàng nghìn người đã được kiểm soát hiệu quả. Ví dụ, vacxin phòng ngừa bệnh sởi, rubella, bạch hầu, và một loạt các bệnh truyền nhiễm khác đã giúp loại bỏ hoặc kiểm soát tình trạng dịch bệnh trong nhiều nước. vai trò của vacxin trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng là không thể phủ nhận. Sự lan truyền nhanh chóng của các bệnh truyền nhiễm trong xã hội ngày nay nêu lên sự cần thiết và tầm quan trọng của việc tiêm phòng bằng vacxin. Không chỉ bảo vệ cá nhân mình, mà còn bảo vệ những người xung quanh, đặc biệt là những người có nguy cơ cao hoặc không thể tiêm vacxin, như trẻ em mới sinh, người già yếu, hay những người mắc các bệnh mãn tính khác. Sự hiện diện của vacxin không chỉ giúp đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh cho mỗi cá nhân mà còn góp phần tạo nên một xã hội an toàn và bền vững trước các nguy cơ bệnh tật. 2. Lưu ý trước khi tiêm vacxin Trước khi tiêm vacxin, có một số lưu ý quan trọng mà mọi người nên tuân thủ để đảm bảo quá trình tiêm phòng diễn ra an toàn và hiệu quả. Dưới đây là những lưu ý cần chú ý trước khi tiêm vacxin: 2.1 Tham khảo ý kiến bác sĩ Trước khi quyết định tiêm vacxin, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Họ sẽ kiểm tra tình trạng sức khỏe của bạn, đảm bảo rằng bạn không có bất kỳ vấn đề gì có thể gây nguy hiểm sau khi tiêm. 2.2 Thông báo về lịch sử sức khỏe Hãy cung cấp thông tin chi tiết về lịch sử sức khỏe của bạn cho nhân viên y tế. Điều này bao gồm các vấn đề về dị ứng, bệnh mãn tính, hoặc các tác dụng phụ từ các vacxin trước đó. 2.3 Tìm hiểu vacxin Trước khi tiêm, hãy tìm hiểu về vacxin mà bạn sẽ nhận. 1 trong những lưu ý trước và sau khi tiêm vacxin quan trọng là hãy tìm hiểu kĩ loại vacxin định tiêm. Đọc tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc tìm thông tin từ các nguồn uy tín. Điều này giúp bạn hiểu rõ về vacxin, cách nó hoạt động và tác dụng phụ có thể xảy ra. 2.4 Nếu mang thai hoặc đang cho con bú hãy thảo luận với bác sĩ Một số loại vacxin có thể không phù hợp trong tình trạng có thai và đang cho con bú các mẹ hãy lưu ý. 2.5 Kiểm tra tình trạng vacxin cũ Nếu bạn đã được tiêm vacxin trước đó, hãy kiểm tra xem bạn đã đủ liều hay cần tiêm bổ sung. Một số vacxin yêu cầu liều tăng cường để duy trì sự miễn dịch. 2.6 Tìm hiểu về tác dụng phụ Hiểu rõ về các tác dụng phụ thường gặp của vacxin để bạn biết cách xử lý sau khi tiêm. Một số tác dụng phụ như đau nhức, sưng, đỏ tại vị trí tiêm thường là bình thường và sẽ tự giảm sau một thời gian ngắn. 2.7 Kế hoạch thời gian Hãy xác định một thời gian phù hợp để tiêm vacxin. Tránh tiêm trong những thời điểm mà bạn có kế hoạch quan trọng hoặc cần tham gia vào các hoạt động đòi hỏi tinh thần tỉnh táo. Nhớ rằng, việc tuân thủ các lưu ý trước khi tiêm vacxin là quan trọng để đảm bảo rằng bạn có được lợi ích tốt nhất từ quá trình tiêm phòng. 3. Lưu ý sau khi tiêm vacxin 3.1 Theo dõi tác dụng phụ 3.2 Nghỉ ngơi và uống nhiều nước Đôi khi sau khi tiêm vacxin, bạn có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu đuối. Hãy dành thời gian nghỉ ngơi và đảm bảo cơ thể có thời gian để hồi phục. Uống nhiều nước sau khi tiêm vacxin giúp giảm nguy cơ sưng và đỏ tại vị trí tiêm. Nước cũng giúp cơ thể loại bỏ các chất thải. 3.3 Tránh vận động quá mức Tránh tập thể dục cường độ cao hoặc vận động quá mức trong ngày bạn tiêm vacxin. Điều này giúp tránh tăng áp lực lên vùng tiêm và giảm nguy cơ sưng và đau. 3.4 Sau khi tiêm nên tránh tiếp xúc với người bệnh Trong một số trường hợp, vacxin có thể làm cho bạn có thể mang theo vi khuẩn/virus trong một thời gian ngắn. Vì vậy, hãy tránh tiếp xúc gần với những người có hệ miễn dịch yếu hoặc đang bị bệnh. 3.5 Không tiếp tục dùng thuốc khi bị tác dụng phụ Nếu bạn có tác dụng phụ sau khi tiêm vacxin, hãy tạm thời ngừng dùng thuốc chống đau, hạ sốt hoặc các loại thuốc khác, trừ khi được bác sĩ hướng dẫn. 3.6 Hãy tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất Đọc và tuân thủ các hướng dẫn cụ thể của nhà sản xuất liên quan đến vacxin bạn đã tiêm. Có thể có những lưu ý riêng về việc chăm sóc sau tiêm cho từng loại vacxin. 3.7 Điều trị các triệu chứng thường gặp Nếu bạn cảm thấy đau nhức, đỏ, sưng tại vị trí tiêm, bạn có thể sử dụng băng bó lạnh hoặc thuốc giảm đau để giảm tác dụng này. Hãy ghi chép lại thời gian và loại vacxin bạn đã tiêm. Điều này giúp bạn theo dõi lịch trình tiêm và đảm bảo bạn không bỏ sót bất kỳ liều nào. Sau khi tiêm vacxin, việc tuân thủ các lưu ý rất quan trọng để đảm bảo rằng quá trình phục hồi diễn ra suôn sẻ và hiệu quả
thucuc
1,213
Tiêm vắc xin varicella theo liều lượng, phác đồ tiêm ra sao? Tiêm vắc xin varicella là một trong những cách giúp phòng tránh khả năng mắc bệnh lý thủy đậu. Ngoài ra, tiêm phòng vắc xin thủy đậu đầy đủ cũng góp phần nâng cao chất lượng sức khỏe cho toàn xã hội, hạn chế khả năng lây lan dịch bệnh. 1. Những thông tin cần biết về vắc xin phòng thủy đậu Varicella 1.1. Bệnh lý thủy đậu là như thế nào? Thủy đậu là bệnh lý phổ biến thường xảy ra đối với cả 2 đối tượng: trẻ em và người lớn. Bệnh lý xuất hiện do sự xâm nhập, tấn công của virus thủy đậu. Bệnh này thường xảy ra chủ yếu hơn ở đối tượng trẻ em, và bùng nổ nhiều hơn ở giai đoạn giao mùa, nồm ẩm trong năm (mùa xuân). Thủy đậu không phải là bệnh lý hiểm nghèo và có thể tự hết. Tuy nhiên, các biến chứng mà thủy đậu để lại cũng khá nguy hiểm và có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hệ miễn dịch của cơ thể. Thủy đậu có biểu hiện ra bên ngoài là mọc dày đặc các nốt mụn như mụn nước, có độ phồng, đỏ ở viền bên ngoài. Giai đoạn đỉnh điểm các nốt mụn này sẽ vỡ ra và chảy dịch. Bệnh thủy đậu cũng có khả năng lây lan giữa người với người qua con đường hô hấp, ho khan, hắt xì hơi hoặc có thể lây qua việc tiếp xúc gần với người mắc bệnh, dính dịch tiết từ các nốt mụn,… Thủy đậu được chia làm 4 giai đoạn: ủ bệnh, phát bệnh, toàn phát và hồi phục. Tất cả kéo dài khoảng 1-3 tuần, Tùy vào cơ địa từng người mà bệnh có thể để lại sẹo lồi/lõm hay không. Vắc xin Varicella là một trong hai loại vắc xin phòng bệnh thủy đậu được sử dụng rộng rãi hiện nay. 1.2. Tiêm vắc xin varicella phòng thủy đậu là gì? Vắc xin Varicella là một trong hai loại vắc xin phòng bệnh thủy đậu được sử dụng rộng rãi hiện nay. Đây là loại vắc xin có nguồn gốc từ Hàn Quốc và được sản xuất theo tiêu chí vắc xin sống giảm độc lực. Varicella được sử dụng để tiêm chủng phòng tránh khả năng mắc bệnh thủy đậu cho con người, cũng như hạn chế khả năng lây lan bệnh này trong cộng đồng. Theo nghiên cứu của các chuyên gia, khi tiêm vắc xin phòng bệnh vào cơ thể thì khả năng bị ảnh hưởng của bệnh sau này cũng sẽ ít hơn so với những người không tiêm chủng. Vắc xin thủy đậu này cũng đặc biệt có hiệu quả đối với phụ nữ đang chuẩn bị có kế hoạch mang thai, nhằm bảo vệ sức khỏe cho mẹ bầu và thai nhi trong suốt quá trình mẹ mang thai. Do đó, chúng ta rất nên thực hiện đầy đủ việc tiêm chủng các loại vắc xin nói chung và vắc xin thủy đậu nói riêng, nhằm nâng cao chất lượng sức khỏe cho bản thân và xã hội. 2. Thông tin khái quát về vắc xin thủy đậu Varicella 2.1. Nguồn gốc, thành phần của vắc xin – Nguồn gốc: được sản xuất bởi công ty Green Cross của Hàn Quốc. – Thành phần vắc xin: vắc xin được sản xuất theo dạng lọ thủy tinh tiêu chuẩn. Mỗi lọ vắc xin chứa 0,7ml. – Dạng vắc xin: vắc xin sống giảm độc lực (>= 1400 PFU) 2.2. Tiêm vắc xin varicella cho những đối tượng nào? Vắc xin phòng bệnh thủy đậu Varicella có thể áp dụng cho mọi đối tượng trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên, và người lớn trưởng thành. Bên cạnh đó, tiêm vắc xin thủy đậu này còn khuyến khích sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt sau đây: – Những đối tượng có nguy cơ cao dễ phơi nhiễm với bệnh thủy đậu: nhân viên y tế, người đang sinh sống tại các vùng đông người mắc bệnh,… – Những người chưa từng bị thủy đậu cũng cần phải tiêm chủng vắc xin, để sản sinh ra kháng thể bảo vệ sức khỏe cho mình. Ngoài ra còn hạn chế việc lây nhiễm bệnh từ những người mắc bệnh. – Đối tượng không có tiền sử dị ứng với các hoạt chất trong vắc xin. – Phụ nữ có kế hoạch mang thai cũng rất cần tiêm phòng vắc xin thủy đậu. Vắc xin phòng bệnh thủy đậu Varicella có thể áp dụng cho mọi đối tượng trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên, và người lớn trưởng thành. 2.3. Những đối tượng nào không áp dụng tiêm vắc xin varicella phòng thủy đậu? – Những người có tiền sử bị dị ứng hoặc mẫn cảm với một trong những hoạt chất có trong vắc xin. – Những người đang ốm, sốt, ho hắng cũng nên tạm hoãn việc tiêm vắc xin sang thời điểm sức khỏe ổn định hơn. – Trẻ em có thể trạng bị suy dinh dưỡng, chậm phát triển,…cũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiêm chủng vắc xin. – Những người đã bị hoặc đang điều trị các bệnh lý liên quan tới tim, gan, phổi, thận,… – Đã từng bị phản ứng, co giật, sốc vắc xin khi tiêm các loại vắc xin trước đó. – Những người bị mắc bệnh lý liên quan tới hệ miễn dịch: suy giảm miễn dịch, đề kháng suy yếu,… – Phụ nữ có kế hoạch mang thai trong vòng 2 tháng. Phụ nữ đang mang bầu. – Những người đã từng thực hiện tiêm chủng các loại vắc xin khác (sởi – quai bị – rubella, vắc xin lao, bại liệt) trong vòng 1 tháng trước đó. – Những bệnh nhân bị mắc HIV, AIDS cũng không nên tiêm vắc xin thủy đậu. – Nhóm trẻ em nhỏ hơn 12 tháng tuổi cũng không được tiêm vắc xin thủy đậu. – Đối tượng bị mắc bệnh liên quan đến bạch cầu: bạch cầu lympho T, khối u lympho dạng ác tính, bệnh tủy cấp. – Những người đang trong quá trình điều trị bệnh lý bằng cách sử dụng phương pháp xạ trị, hóa trị. 2.4. Phác đồ tiêm chủng của vắc xin thủy đậu Varicella Đối với loại vắc xin này, áp dụng cho mọi đối tượng từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn trưởng thành. Phác đồ tiêm chủng là cần tiêm duy nhất 1 mũi với liều là 0,5ml. Tuy nhiên, cần đi khám sàng lọc trước tiêm với bác sĩ chuyên khoa để nhận sự tư vấn xem có cần thiết phải tiêm mũi vắc xin nhắc lại hay không. Trong trường hợp cần tiêm mũi thứ 2 thì cần tiêm cách mũi đầu tiên khoảng 4 đến 8 tuần sau đó. 2.5. Cách thực hiện tiêm vắc xin varicella phòng thủy đậu Cũng giống như các loại vắc xin khác, vắc xin thủy đậu này cũng được thực hiện bằng cách tiêm tại bắp tay, vị trí cơ Delta. Tuyệt đối không tiêm vắc xin thủy đậu này qua đường tĩnh mạch hay đường dưới da, trong da. Tiêm chủng vắc xin cũng cần tiêm đúng liều lượng là 0,5ml mỗi lần tiêm chủng. 3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin thủy đậu Varicella Cần báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa trong trường hợp gặp phải các phản ứng lạ, bất thường sau khi tiêm thủy đậu. Tất cả các loại vắc xin khi được tiêm vào cơ thể đều có khả năng xảy ra phản ứng, tác dụng phụ. Điều này phụ thuộc vào cơ địa và đề kháng của mỗi người. Một số phản ứng có thể xuất hiện sau khi tiêm vắc xin thủy đậu Varicella đó là: – Có thể xảy ra sốt nhẹ cho tới sốt cao. Thường xảy ra hơn ở đối tượng trẻ em do hệ miễn dịch, đề kháng còn non yếu. Tuy nhiên, điều cần làm là nên theo dõi trẻ sát sao. Không chườm đắp lên vết tiêm. Các phản ứng sốt thường sẽ tự thuyên giảm và biến mất sau khoảng 1 vài ngay sau khi tiêm. Trong trường hợp trẻ sốt cao kéo dài quá lâu và không có dấu hiệu giảm đi thì cần đưa trẻ đi khám để kịp thời xử lý. – Các phản ứng tại vị trí tiêm và xung quanh chỗ tiêm như: sưng, đỏ, hơi tấy hoặc có trường hợp bị ngứa, nổi cục, tụ máu,….cũng có trường hợp xảy ra sau khi tiêm thủy đậu. – Một số phản ứng hiếm gặp những vẫn cần lưu ý đó là: phát ban, nổi mề đay khắp người,…
thucuc
1,497
Nguyên nhân và triệu chứng viêm cơ Triệu chứng viêm cơ thường không rõ ràng, người bệnh cần theo dõi sức khỏe thường xuyên để phát hiện bệnh kịp thời. Người viêm cơ thường có triệu chứng tấy đỏ, đau nhức cơ 1. Thế nào là viêm cơ? Viêm cơ là tình trạng viêm ở các tổ chức cơ bắp do nhiều nguyên nhân khác nhau như nhiễm trùng, tình trạng tự miễn, chấn thương hay tác dụng phụ của thuốc. Triệu chứng thường thấy là yếu, sưng và đau. Các phương pháp điều trị viêm cơ khác nhau tùy vào nguyên nhân gây bệnh. 2. Nguyên nhân gây viêm cơ Viêm cơ là hiện tượng viêm xảy ra ở cơ, bệnh thường gặp ở mọi độ tuổi khác nhau. Có nhiều nguyên nhân gây viêm cơ và được các chuyên gia phân thành ba nhóm chính sau: 2.1. Viêm cơ nhiễm khuẩn Bệnh lý viêm cơ do các vi khuẩn như Staphylocoque, Gonocoque, Pneumocoque gây ra. Những cơ dễ bị nhiễm các vi khuẩn này là cơ tứ đầu đùi, cơ ngực lớn, cơ delta…Tác nhân khiến vi khuẩn lây lan đến cơ có thể đó là các vết thương ngoài da như nhọt, vết xước hoặc vết cắn, viêm mủ da, … 2.2. Viêm cơ nhiễm ký sinh trùng Khi ký sinh trùng đi vào cơ thể như đường ăn uống thì chúng sẽ đến cư trú ở các bộ phận khác nhau trong đó có cơ, gây hiện tượng viêm. Với nguyên nhân này các cơ bị nhiễm trùng thường là: cơ hoành, các cơ liên sườn, cơ thanh quản, lưỡi và các cơ vận nhãn. Bệnh ấu trùng sán lợn cũng có thể kèm theo cư trú ở các cơ khác nhau, thường gặp ở các cơ tứ chi, thân mình và đặc biệt là ở lưỡi. Viêm cơ có nhiều nguyên nhân gây ra 2.3. Các bệnh viêm đa cơ và viêm bì cơ Thuật ngữ viêm cơ nguyên phát hay viêm đa cơ được xếp trong mục các bệnh viêm nhưng không phải nguyên nhân là do nhiễm khuẩn, hay ký sinh trùng. Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa lý giải được vì sao lại có hiện tượng này. Phần lớn đều nghiêng về giả thiết là cơ thể con người bỗng nhiên tự miễn dịch chống lại chính các tế bào khỏe mạnh ở cơ gây viêm. 3. Triệu chứng của của viêm cơ 3.1. Triệu chứng viêm cơ vi khuẩn Đối với viêm cơ do vi khuẩn, ký sinh trùng thì khoảng 2 tuần sau nhiễm bệnh người bệnh có triệu chứng sốt cao, rét run, môi khô, lưỡi bẩn, mắt trũng, hơi thở hôi. Sau đó cơ sưng tại chỗ, có thể kèm đỏ hoặc không, đau và căng nhẹ. Nếu chọc hút sẽ chưa có mủ. Giai đoạn này các triệu chứng thường không rõ ràng vì thế người bệnh dễ bị bỏ qua. Thông thường khoảng sau 10-30 ngày, người bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn 2, với biểu hiện cơ to ra, sưng nóng đỏ. Khám cơ có thể thấy dấu hiệu bùng nhùng, phù nề ấn lõm. Chọc hút có thấy mủ. Bệnh thường được chẩn đoán ở giai đoạn này. Nếu không được điều trị đúng cách bệnh có thể tiến tới giai đoạn 3, rất nguy hiểm. Bệnh nhân bị sốc nhiễm khuẩn, có thể suy giảm chức năng thận. Riêng đối với viêm cơ thắt lưng chậu thì triệu chứng tại chỗ thường khó phát hiện hơn vì cơ ở sâu. Bệnh nhân thường đau ê ẩm nhiều ngày ở vùng mạng sườn, hạ sườn. 3.2. Triệu chứng viêm cơ do tự miễn Người bệnh cảm thấy mệt mỏi toàn thân, sức vận động giảm. Nâng đỡ các vật khó khăn và có cảm giác. Khi bị nặng hơn thì người bệnh chỉ có thể ngồi hoặc nằm im mới không bị đau còn lại không thể vận động hay đi lại. 4. Chẩn đoán viêm cơ gồm những gì? Dựa trên triệu chứng, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bao gồm:  – Xét nghiệm máu: Nồng độ enzyme cơ cao là dấu hiệu chỉ điểm bạn đang bị viêm cơ.  – Siêu âm cơ: Sử dụng sóng âm thanh tần số cao, giúp nhận biết sự tương quan giữa các vị trí tổn thương, vị trí đau. Siêu âm cơ xương khớp là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh các bệnh lý khớp trong cơ thể. – Quét MRI: Giúp xác định khu vực viêm cơ và những thay đổi trong cơ theo thời gian.  – EMG: Kiểm tra phản ứng cơ với tín hiệu thần kinh điện và xác định các cơ bị yếu hay tổn thương do viêm cơ.  – Sinh thiết cơ: Bằng cách rạch một đường nhỏ để lấy một mẫu mô cơ làm xét nghiệm.  5. Điều trị viêm cơ bằng phương pháp nào?  Tình trạng viêm cơ có thể điều trị bằng thuốc ức chế hệ miễn dịch như:  – Prednisone  – Azathioprine (Imuran)  – Methotrexate  Viêm cơ do nhiễm trùng thường không có phương pháp chữa trị cụ thể. Viêm cơ do vi khuẩn không phổ biến và cần dùng kháng sinh để ngăn sự lây lan của vi khuẩn, hạn chế nguy cơ đe dọa đến tính mạng.  Mặc dù tiêu cơ vân hiếm xảy ra do viêm cơ, nhưng nếu xảy ra có thể gây tổn thương ở thận vĩnh viễn. Những người bị tiêu cơ vân cần nhập viện để được truyền dịch tĩnh mạch với số lượng lớn.  Viêm cơ liên quan đến thuốc điều trị cần ngừng thuốc ngay.Trong trường hợp viêm do thuốc statin, bệnh sẽ giảm trong vòng vài tuần sau khi người bệnh ngừng thuốc. Điều trị viêm cơ phải phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, do đó người bệnh cần chủ động thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị đúng cách.
thucuc
1,007
Xét nghiệm dịch màng phổi giúp chẩn đoán bệnh do tràn dịch màng phổi Tràn dịch màng phổi gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh. Hiện nay, xét nghiệm dịch màng phổi là phương pháp phổ biến nhất trong việc chẩn đoán và điều trị căn bệnh này. 1. Tràn dịch màng phổi là gì? Trong khoang màng phổi của người bình thường luôn có một lượng dịch nhất định giúp bôi trơn và làm cho phổi hoạt động trơn tru dễ dàng hơn. Tràn dịch màng phổi là hiện tượng dịch tăng bất thường, gây áp lực lên phổi khiến cho bệnh nhân bị khó thở. Nguyên nhân có thể kể đến dẫn đến tràn dịch màng phổi là sự gia tăng chênh lệch áp suất thủy tĩnh giữa áp lực khoang màng phổi và áp lực trong lòng mạch. Sự gia tăng chênh lệch này sẽ khiến tốc độ hình thành dịch màng phổi tăng cao, khi vượt quá ngưỡng quy định sẽ gây ra tràn dịch. Nguyên nhân khác có thể gặp như giảm áp lực keo do giảm albumin máu cũng là nguyên nhân có thể gặp gây ra hiện tượng tràn dịch màng phổi và còn nhiều nguyên nhân khác nữa. 2. Triệu chứng lâm sàng và nguyên nhân gây bệnh tràn dịch màng phổi Một số triệu chứng lâm sàng để thực hiện chẩn đoán bệnh: - Triệu chứng rõ rệt nhất đó là người bệnh bị khó thở, và mức độ khó thở phụ thuộc vào lượng dịch tràn ra khỏi màng phổi. Nếu tràn ra ít thì gây nên khó thở nhẹ, còn tràn nhiều gây nên khó thở mức độ nhiều. - Đau âm ỉ các khu vực lưng, sườn và ngực, khi hít thở sâu thì cơn đau sẽ tăng lên. - Khi thay đổi tư thế nằm nghiêng về bên tràn dịch sẽ gây đau khó chịu, có thể có hiện tượng ho. - Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng ho như ho ra máu, ho khan. - Tràn dịch màng phổi ác tính có thể gây nên suy nhược cơ thể, chán ăn, sút cân,... Ngoài nguyên nhân gia tăng áp suất thủy tĩnh đã trình bày ở mục 1 thì còn một số nguyên nhân gây bệnh như sau: - Nhiễm khuẩn lao. - Phổi bị xẹp ở giai đoạn đầu. - Viêm nhiễm dẫn đến tăng tính thấm mao mạch. 3. Mục đích của việc xét nghiệm dịch màng phổi Bác sĩ chuyên khoa sẽ thực hiện hút dịch màng phổi bằng cây kim nhỏ. Sau khi lấy mẫu dịch sẽ thực hiện phân tích xác định thành phần dịch màng phổi. Xác định một số yếu tố sau: - Dịch màng phổi sau khi hút ra là loại dịch tiết hay dịch thấm. - Xác định các tế bào ác tính có trong dịch. - Xác định các căn nguyên liên quan đến vi sinh vật. - Phương pháp xét nghiệm dịch màng phổi là phương pháp cho ra độ chính xác và độ tin cậy cao nhất trong việc chẩn đoán các bệnh lý về tràn dịch màng phổi. 4. Phân loại xét nghiệm dịch màng phổi Hiện nay, có các loại xét nghiệm dịch màng phổi sau: 4.1. Xét nghiệm tìm các tế bào ác tính Trong trường hợp bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi ác tính thì khi phân tích mẫu dịch ta cần tìm ra các tế bào ác tính gây ra tình trạng trên. Tràn dịch màng phổi ác tính có thể do ung thư di căn vào màng phổi hoặc bệnh nhân đang bị ung thư màng phổi nguyên phát. 4.2. Xét nghiệm tế bào bạch cầu Những trường hợp nhiễm khuẩn thì số lượng tế bào trong dịch màng phổi sẽ tăng lên. Nếu bị bệnh lao thì lượng tế bào Lympho sẽ tăng khoảng 70 đến 90%. Khi xét nghiệm dịch màng phổi mà phát hiện lượng bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao hoặc bị thoái hóa. Thì nguyên nhân chính thường là tràn dịch màng phổi do vi khuẩn gây nên. Khi bị tràn dịch màng phổi mà lượng bạch cầu ái toan tăng cao thì nguyên nhân thường do ký sinh trùng gây nên. 4.3. Xét nghiệm tế bào dịch Dịch màng phổi có màu vàng chanh - Xuất hiện nhiều lymphocyte hoặc các tế bào biểu mô do bệnh lao màng phổi gây nên. - Bệnh tim hoặc phổi trong dịch sẽ có nhiều tế bào biểu mô nhưng lại ít hồng cầu và lymphocyte. - Ung thư màng phổi trong dịch sẽ có nhiều hồng cầu và phát hiện tế bào ung thư. - Bệnh viêm màng phổi trong dịch sẽ thấy có nhiều bạch cầu đoạn trung tính chưa bị phá hủy. Dịch màng phổi có màu trắng đục Các hạt mỡ và mảnh tế bào là nguyên nhân gây nên màu trắng đục của dịch màng phổi. Tình trạng này xảy ra là do ống ngực bị vỡ. Dịch màng phổi có màu đỏ máu Tình trạng dịch có màu đỏ thường gặp khi bệnh nhân bị xuất huyết hoặc chấn thương màng phổi. Nặng hơn có thể do ung thư màng phổi hoặc ung thư phổi. 5. Một số phương pháp khác được sử dụng trong việc chẩn đoán bệnh tràn dịch màng phổi Ngoài xét nghiệm dịch màng phổi, còn có một số phương pháp giúp chẩn đoán tràn dịch màng phổi là: 5.1. Phương pháp chụp CT scan - Có thể phát hiện tình trạng bệnh kể cả những trường hợp khó phát hiện. - Phương pháp chụp CT scan có thể xác định chính xác khu vực tràn dịch màng phổi nhờ đó có thể lấy dịch để xét nghiệm. - Phương pháp chụp X - quang phổi thẳng nghiêng. - Trên phim chụp X - quang phổi nghiêng sẽ phát hiện rõ hơn hiện tượng tràn dịch màng phổi tự do. - Trong trường hợp bị tràn dịch màng phổi ác tính hình ảnh X - quang thể hiện mờ hết cả một bên phổi. Có thể phát hiện khối u gây chèn đẩy khí quản hoặc hiện tượng xẹp phổi. 5.2. Phương pháp siêu âm màng phổi - Phương pháp này được thực hiện khi có nghi ngờ bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi nhưng chụp X - quang không phát hiện ra. - Siêu âm màng phổi còn xác định chính xác tình trạng tràn dịch màng phổi trong trường hợp tràn dịch màng phổi ác tính.
medlatec
1,051
Rối loạn nội tiết tố là gì chị em đã biết chưa? Nội tiết tố nữ (chủ yếu là estrogen) đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc nuôi dưỡng vẻ đẹp, sự trẻ trung và vóc dáng của chị em. Vì vậy, nội tiết tố bị rối loạn sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sinh hoạt và hạnh phúc của chị em. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ khái niệm rối loạn nội tiết tố là gì, nguyên nhân và dấu hiệu của nó ra sao. Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời với bài viết ở bên dưới đây nhé. 1. Định nghĩa rối loạn nội tiết tố nữ là gì? Nội tiết tố là loại hormone vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới vẻ đẹp, vóc dáng, sự trẻ trung và nữ tính của chị em phụ nữ. Thông thường, hàm lượng nội tiết tố nữ thường dao động từ 50 – 400pg/ml. Do đó, nếu nồng độ hormone estrogen dưới mức 100pg/ml thì có nghĩa là chị em đang bị rối loạn nội tiết tố. Rối loạn nội tiết tố là gì là thắc mắc chung của nhiều chị em phụ nữ Theo các chuyên gia y khoa, rối loạn nội tiết tố hay rối loạn hormone là tình trạng nội tiết tố estrogen bị suy giảm suốt một thời gian dài. Căn bệnh này ảnh hưởng lớn tới chức năng hoạt động của tử cung, buồng trứng, tăng nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa và thậm chí là ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. Nhiệm vụ chính của nội tiết tố là tiết các hormone vào máu để nuôi dưỡng các tế bào khác, giúp kiểm soát, điều động cũng như phân phối các chức năng sinh lý trong cơ thể. Vì vậy, nếu nội tiết tố nữ bị rối loạn sẽ làm ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất và chức năng sinh lý. 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn nội tiết tố là gì? Theo các bác sĩ phụ khoa, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng rối loạn nội tiết tố, chủ yếu là do những thói quen xấu của chị em. Cùng chúng tôi điểm qua một số nguyên nhân điển hình dưới đây nhé. 2.1. Thường xuyên uống thuốc tránh thai Vì thuốc tránh thai có chứa thành phần estrogen tổng hợp nên có thể khiến lượng hormone bị mất cân bằng. Do đó, nếu chị em thường xuyên sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp hoặc lạm dụng thuốc tránh thai hàng ngày sẽ gây ra tình trạng rối loạn nội tiết tố. 2.2. Chế độ ăn uống không khoa học Trên thực tế, việc sử dụng nhiều thực phẩm ăn sẵn, đồ đóng hộp, đồ ăn nhanh sẽ làm tăng hàm lượng estrogen trong cơ thể. Bên cạnh đó, việc áp dụng chế độ giảm cân không khoa học cũng sẽ khiến cơ thể bị thiếu chất. Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng mất cân bằng nội tiết tố.  2.3. Môi trường sống bị ô nhiễm Việc sinh sống và làm việc trong môi trường bị ô nhiễm, thường xuyên tiếp xúc với những chất độc hại như khói bụi, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu,… sẽ khiến chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn và ảnh hưởng trực tiếp tới nội tiết tố.  2.4. Thói quen thức muộn Thường xuyên thức khuya và ngủ không đủ giấc sẽ khiến nồng độ hormone estrogen và progesterone trong cơ thể của chị em bị mất cân bằng. Rối loạn nội tiết tố chủ yếu là do chị em bị căng thẳng, mệt mỏi lâu ngày 2.5. Bị căng thẳng và áp lực lâu ngày Thường xuyên đối mặt với áp lực, căng thẳng từ gia đình, cuộc sống hàng ngày và công việc sẽ khiến hoạt động của tuyến thượng thận suy giảm, kéo theo nồng độ estrogen cũng bị suy giảm theo. 2.6. Do tuổi tác của chị em phụ nữ Tuổi tác là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng rối loạn nội tiết tố, nhất là với những phụ nữ tiền mãn kinh. Bởi lẽ trong giai đoạn này, tốc độ sản xuất nồng độ estrogen cũng như progesterone của chị em sẽ chậm lại và buồng trứng sẽ ngừng sản xuất trứng. 2.7. Do chị em cắt buồng trứng Buồng trứng đóng vai trò quan trọng trong việc sản sinh ra nồng độ hormone estrogen. Do đó, những trường hợp mà bác sĩ chỉ định cắt buồng trứng sẽ khiến hàm lượng estrogen bị suy giảm và không thể sản xuất được nữa.  3. Dấu hiệu nhận biết rối loạn nội tiết là gì? Theo chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa, việc nhận biết những dấu hiệu rối loạn nội tiết tố sẽ giúp chị em rút ngắn thời gian điều trị và tỷ lệ thành công cũng sẽ cao hơn. Những biểu hiện dễ nhận biết nhất của rối loạn nội tiết tố là: 3.1. Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới chứng rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Trong đó, rối loạn nội tiết tố cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng này. Bởi lẽ chu kỳ kinh nguyệt có liên quan trực tiếp tới nội tiết tố nữ. Trong trường hợp chu kỳ kinh nguyệt đang đều đặn bỗng nhiên kéo dài hoặc rút ngắn lại, lượng máu ra quá ít hoặc quá nhiều, bị vón cục hoặc có màu đen,… thì nguy cơ mắc vấn đề rối loạn nội tiết tố sẽ tăng cao. Khi chị em mắc rối loạn nội tiết tố sẽ khiến chức năng của tử cung và buồng trứng bị rối loạn theo. Do đó, chu kỳ kinh nguyệt của chị em sẽ có sự thay đổi.  3.2. Tâm lý thay đổi thất thường, không ổn định Nếu chị em thấy cơ thể có trạng thái buồn chán, mệt mỏi, lo lắng, căng thẳng và áp lực kéo dài mà không rõ nguyên nhân thì có thể là do bị rối loạn nội tiết tố. Bởi lẽ trong cơ thể của chị em chứa nồng độ estrogen quyết định trực tiếp tới quá trình sản sinh Serotonin. Đây là loại cảm xúc, trạng thái tâm lý và tinh thần của chị em phụ nữ. Nếu Serotonin bị suy giảm sẽ khiến chị em rơi vào trạng thái tiêu cực kéo dài.  3.3. Huyết áp tăng đột ngột, một cách bất thường Những chị em bị tăng huyết áp đột ngột, một cách bất thường thì phải cẩn thận. Bởi lẽ có thể chị em đã bị rối loạn nội tiết tố nữ. Thông thường, rối loạn nội tiết tố sẽ ảnh hưởng tới sự ổn định của huyết áp, vì khi lượng natri dư thừa sẽ khiến tình trạng trữ nước tăng lên, dẫn tới hiện tượng tăng huyết áp.  Rối loạn nội tiết tố ảnh hưởng tới nhan sắc của chị em 3.4. Ảnh hưởng tới vẻ ngoài của chị em Nội tiết tố sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới nhan sắc của chị em phụ nữ. Nội tiết tố ổn định sẽ giúp duy trì độ ẩm, độ đàn hồi cho da và điều tiết các bã nhờn,… Còn khi nội tiết tố nữ bị rối loạn sẽ khiến cho da của chị em bị sạm khô, các vết nám xuất hiện ngày một đậm nét hơn, gây ảnh hưởng lớn tới tính thẩm mỹ và vẻ đẹp của người phụ nữ.
thucuc
1,292
Có nên cắt bao quy đầu hay không: Đừng vội thực hiện mà chưa đọc bài viết Có nên cắt bao quy đầu là câu hỏi được nhiều nam giới quan tâm. Sau khi thực hiện có ảnh hưởng tới sức khỏe, khả năng sinh sản không, có gây ra biến chứng gì không là những thắc mắc được rất nhiều người gửi về cho chúng tôi. 1. Bao quy đầu là gì? Bao quy đầu là lớp da ở bên ngoài đầu dương vật với các nếp gấp. Đây là bộ phận nhỏ ở dương vật nhưng lại có ảnh hưởng không nhỏ. Vai trò của bao quy đầu là bảo vệ đầu của dương vật, tránh tình trạng cọ sát với quần áo hàng ngày khiến "cậu bé" tổn thương. Ngoài ra thì bao quy đầu còn có khả năng tiết ra dịch nhờn để tăng khoái cảm khi quan hệ tình dục. 2. Có nên cắt bao quy đầu hay không? Có nhiều lợi ích đối với dương vật như vậy thì tại sao lại phải cắt bao quy đầu? Theo các bác sĩ, có nên cắt bao quy đầu không còn phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Với mỗi người sau khi thăm khám bác sĩ sẽ quyết định có nên cắt bao quy đầu hoặc dùng biện pháp chữa trị khác. Dưới đây là những trường hợp cụ thể nên áp dụng thủ thuật cắt bao quy đầu. Bao quy đầu bị hẹp Bao quy đầu bị hẹp là lớp bao da xung quanh dương vật quá nhỏ, không thể lộ ra hoăc nếu có thì chỉ lộ được một nửa. Nếu bị hẹp bao quy đầu sẽ khiến nam giới đau khi quan hệ tình dục, ngoài ra còn làm gia tăng nguy cơ viêm nhiễm và có khả năng gây ung thư. Vì vậy khi bị hẹp bao quy đầu thì nam giới nên đi phẫu thuật cắt bỏ để đảm bảo an toàn. Bởi vì khi để tình trạng này quá lâu, không chỉ ảnh hưởng tới chất lượng đời sống tình dục của "đấng mày râu" mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe. Bao quy đầu bị dài Bao quy đầu bị dài là lớp da bao phủ hết hoặc gần hết dương vật, khiến nó không thể lộ ra. Kể cả khi bị kích thích cương cứng thì những đối tượng bị dài bao quy đầu cũng không thể lộn ra. Hoặc để lộn ra thì phải dùng tay thực hiện. Nhiều người thưởng thắc mắc có nên cắt bao quy đầu bị dài không thì câu trả lời là có. Bởi vì nam giới bị dài bao quy đầu sẽ bị khó khăn khi quan hệ tình dục, ảnh hưởng tới việc chăn gối, có con. Ngoài ra khi nam giới bị dài bao quy đầu còn khiến chất bẩn và nước tiểu tích tụ, lâu ngày có thể gây viêm ra các bệnh viêm nhiễm như viêm tuyến tiền liệt, viêm túi tinh, viêm niệu đạo,... Bao quy đầu bị nghẹt Khi bao quy đầu bị hẹp mà nam giới vẫn cố tình dùng tay để lộn xuống sẽ dẫn tới hiện tượng nghẹt. Bao quy đầu bị viêm, tái phát nhiều lần Nếu hỏi có nên cắt bao quy đầu khi bị viêm không thì câu trả lời chắc chắn là có. Bởi vì để tránh mắc các bệnh nguy hiểm khác thì cắt bao quy đầu trong trường hợp này được xem là giải pháp triệt để, mang lại hiệu quả cao. 3. Những trường hợp không nên cắt bao quy đầu Đến đây hẳn bạn đã biết được có nên cắt bao quy đầu hay không và thực hiện khi nào. Tuy nhiên đây không phải tiểu phẫu mà ai cũng nên thực hiện. Cụ thể như những trường hợp bình thường thì không nên cắt bao quy đầu. Mặc dù cắt bao quy đầu có thể giảm nguy cơ viêm nhiễm, mắc ung thư nhưng theo các chuyên gia thì không nên. Hoặc đối với những người có dương vật bị dị dạng như cong, nhỏ thì cũng không nên cắt bỏ bao quy đầu. Ngoài ra cũng có một số nghiên cứu cho rằng, cắt bao quy đầu sẽ ảnh hưởng tới khoái cảm khi quan hệ tình dục. Cụ thể nam giới gi không cắt bao quy đầu sẽ khiến phụ nữ cảm thấy hưng phấn hơn khi tiếp xúc, cọ sát và tiết ra được nhiều dịch nhờn ở âm đạo hơn. 4. Nhưng lưu ý sau khi thực hiện cắt bao quy đầu Bên cạnh câu hỏi có nên cắt bao quy đầu không thì cách chăm sóc sau tiểu phẫu cũng được nhiều bạn thắc mắc. Mặc dù chỉ là một tiểu phẫu nhỏ nhưng sau khi thực hiện nam giới cần chú ý chăm sóc vết thương bởi vì dương vật là điểm rất nhạy cảm. Bạn có thể bị biến chứng gây viêm nhiễm, miệng sáo bị tổn thương hoặc nặng hơn là hoại tử nếu không chăm sóc cẩn thận. Vì vậy để tránh tình trạng đó xảy ra, nam giới nên thực hiện những lưu ý sau để có thể nhanh phục hồi: Chọn quần lót rộng rãi, thoải mái Không nên mặc quần lót chật để tránh chạm tới vết thương ở quy đầu. Mặc quần lót chật chạm nhiều và vết cắt có thể khiến tổn thương và ảnh hưởng tới khả năng phục hồi. Vì vậy để đảm bảo vết cắt mau bình phục, giảm nguy cơ tổn thương thì nam giới nên mặc quần lót rộng rãi, thoải mái. Ngoài ra cũng cần lưu ý rằng sau khi thực hiện cắt bao quy đầu trong 3,4 ngày đầu tiên thì tốt nhất là không nên mặc quần lót bên trong. Không quan hệ tình dục Dù là tiểu phẫu nhưng không nên coi thường việc cắt bao quy đầu. Chính vì vậy sau khi thực hiện tiểu phẫu này, nam giới không nên quan hệ tình dục. Để an toàn, nam giới nên kiêng quan hệ tình dục tối thiểu 1 tháng sau khi cắt. Như vậy sẽ giảm tình trạng tổn thương, nứt đầu, gây chảy máu dương vật. Bên cạnh đó nam giới cũng nên tránh xa các loại sách báo đồi trụy, phim sex để tránh kích thích dương vật cương cứng. Chế độ ăn uống Sau khi cắt bao quy đầu, nam giới nên tránh xác các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,... để vết thương mau phục hồi. Nên ăn các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe như rau xanh, các loại thịt cá, đồ ăn giàu đạm, chất béo,... Uống thuốc đầy đủ theo hướng dẫn Sau khi thực hiện cắt bao quy đầu, bác sĩ sẽ kê thuốc để giúp vết thương giảm đau, sưng tấy và tránh nhiễm trùng. Để vết thương mau lành bạn nên uống thuốc theo chỉ dẫn, đúng giờ, đúng liều.
medlatec
1,141
Xử trí cấp cứu ở trẻ suy dinh dưỡng nặng Trẻ suy dinh dưỡng nặng là tình trạng bệnh lý liên quan đến sự ngừng phát triển của cơ thể vô cùng nguy hiểm, được xem là một trong những tình huống cấp cứu trẻ em cần được xử lý kịp thời và đúng phương pháp nếu không sẽ để lại những biến chứng nặng nề cho bệnh nhi. 1. Trẻ suy dinh dưỡng nặng Suy dinh dưỡng được định nghĩa là hiện tượng cơ thể không thể tiếp tục phát triển được nữa với nguyên nhân do thiếu dinh dưỡng nuôi cơ thể, từ đó làm giảm năng lượng cung cấp cho những hoạt động diễn ra trong cơ thể. Tình trạng cơ thể thiếu hụt lượng chất đạm và chất béo cần thiết cho những hoạt động sống là yếu tố phổ biến nhất khiến cơ thể rơi vào tình trạng suy dinh dưỡng. Suy dinh dưỡng nếu không được điều trị sớm thì sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến cân nặng, chiều cao cũng như những phát triển của cơ thể về tâm thần, vận động và trí thông minh của người bệnh, đặc biệt là bệnh nhi.Về dịch tễ học thì theo tổ chức Y tế thế giới WHO, mỗi năm có hơn 500 triệu trẻ em mắc phải bệnh lý suy dinh dưỡng và trong đó có khoảng 10 triệu trẻ em phải tử vong vì bệnh lý này mỗi năm. Tại Việt Nam, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng vẫn còn khá cao, đặc biệt là những trẻ em sinh sống ở vùng Tây Nguyên, những khu vực thuộc vùng núi phía Tây Bắc.Nguyên nhân dẫn đến bệnh lý suy dinh dưỡng cũng như trẻ suy dinh dưỡng nặng được nghiên cứu là do tình trạng nhiễm trùng diễn ra trong một thời gian dài và tái đi tái lại nhiều lần dẫn đến những di chứng nguy hiểm, trong đó có suy dinh dưỡng. Vấn đề nhiễm trùng có thể xuất phát từ việc môi trường sống xung quanh không hợp vệ sinh, bệnh nhân mắc phải những bệnh lý nhiễm trùng, bệnh nhân không thực hiện tiêm chủng đúng theo hướng dẫn hoặc do việc chăm sóc y tế chưa được đúng quy trình dẫn đến nhiễm trùng kéo dài. Trẻ trẻ suy dinh dưỡng nặng cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời Ngoài ra, nguyên nhân suy dinh dưỡng cũng có thể do một số dị tật bẩm sinh gây ra như sứt môi chẻ vòm hầu, hẹp môn vị bẩm sinh, phình đại tràng bẩm sinh, tim bẩm sinh, bại não, não úng thủy, tật đầu nhỏ, hội chứng Down... Đặc biệt, một trong những nguyên nhân khá phổ biến dẫn đến trẻ suy dinh dưỡng nặng đó là trẻ sinh ra không được nuôi nấng bằng sữa mẹ hoặc không được cho ăn, bú, ăn dặm không đúng phương pháp cũng như ăn không đầy đủ những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là chất đạm và chất béo.Về lâm sàng, có rất nhiều thể suy dinh dưỡng như suy dinh dưỡng bào thai với trọng lượng khi sinh ra nhỏ hơn 2500g, có thể có giảm số đo chiều dài cơ thể hoặc số đo vòng đầu, suy dinh dưỡng sau sinh thể phù do ăn nhiều bột, thiếu chất đạm cũng như chất béo và quan trọng là do không được nuôi bằng sữa mẹ, suy dinh dưỡng sau sinh thể teo đét hoặc suy dinh dưỡng sau sinh thể hỗn hợp.Đặc biệt, khi trẻ suy dinh dưỡng nặng có những dấu hiệu rất nặng và mang tính chất cấp tính như những rối loạn đường thở, co giật, hôn mê, mất nước... thì cần được cấp cứu ngay khi phát hiện ra những tình trạng này để tránh các biến chứng nguy hiểm. Cận lâm sàng suy dinh dưỡng có thể có những dấu hiệu của thiếu máu nhược sắc, giảm lượng đạm toàn phần trong máu, áp lực keo trong máu giảm, những men chuyển hóa như Phosphatase, Esterase, Amylase hay Lipase cũng bị thiếu hụt, bệnh nhân có thể bị rối loạn điện giải, giảm lượng Natri, Calci và một số ion khác trong máu, thiếu những chất béo cần thiết trong cơ thể như Lipid, Cholesterol, Triglycerid... Trẻ trẻ suy dinh dưỡng nặng thường có dấu hiệu mất nước 2. Cấp cứu ở trẻ suy dinh dưỡng nặng Trong những trường hợp suy dinh dưỡng thì trẻ suy dinh dưỡng nặng là tình trạng cấp cứu trẻ em cần được quan tâm, ưu tiên và thực hiện đúng quy trình. Một số lưu ý trong cấp cứu trẻ suy dinh dưỡng nặng cần phải tuân theo bao gồm:Đối với những trẻ em bị mất nước mức độ nặng và không có biểu hiện của sốc thì không cần bù dịch theo đường tĩnh mạch. Lý do không nên truyền dịch theo đường tĩnh mạch vì phương pháp này sẽ dẫn đến hiện tượng quá tải và suy tim, nguy hiểm hơn có thể khiến trẻ tử vong. Vì vậy, trong những trường hợp này thì trẻ nên được bù dịch bằng đường uống, dùng dung dịch bù điện giải chuyên dụng cho trẻ suy dinh dưỡng nặng.Với trẻ suy dinh dưỡng nặng có những dấu hiệu như li bì, suy giảm tri giác, nhiệt độ da giảm, CRT kéo dài, mạch bắt nhanh và nhẹ thì cần xử lý bằng cách truyền dịch để điều chỉnh những rối loạn đang xảy ra bên trong cơ thể của trẻ.Trẻ suy dinh dưỡng nặng có dấu hiệu của sốc thì cần đặc biệt lưu ý để chăm sóc và điều trị đặc biệt vì có thể tình trạng sốc giảm thể tích và sốc nhiễm trùng sẽ diễn ra đồng thời nên rất khó nhận ra được tình trạng này trên lâm sàng. Lúc này, cơ thể bệnh nhi có thể sẽ không chịu được khi một lượng lớn dịch và muối được truyền vào cơ thể. Vì vậy, trong quá trình truyền bù dịch thì cần quan sát liên tục tình trạng và sự đáp ứng điều trị từ trẻ để ngưng truyền ngay khi có tình trạng quá tải.Ngoài ra, còn phải theo dõi những chỉ số sinh hiệu như mạch, nhịp thở của trẻ từ khi bắt đầu truyền dịch cũng như mỗi 5 – 10 phút sau đó, tốc độ truyền dịch trên những bệnh nhi này cũng cần phải chậm hơn và đúng theo chỉ định của bác sĩ.Chú ý đến tình trạng hạ đường huyết, hạ thân nhiệt, nhiễm trùng nặng, thiếu máu nặng, những vấn đề liên quan đến mắt của trẻ trong quá trình thăm khám để kịp thời can thiệp, ngăn ngừa những biến chứng không mong muốn. Trẻ trẻ suy dinh dưỡng nặng cần được chăm sóc và điều trị đặc biệt Trẻ suy dinh dưỡng nặng là tình trạng cấp cứu trẻ em cần được chú ý và ưu tiên xử lý, nhất là khi trẻ có những dấu hiệu cấp cứu nguy kịch.Để phòng chống và cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ, cha mẹ nên bổ sung các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất cho con. Đồng thời, các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể cũng có thể áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé. Con bị lùn, cải thiện chiều cao bằng cách nào?
vinmec
1,387
Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối sống được bao lâu? Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối không còn giới hạn ở cổ tử cung mà đã lan rộng đến các hạch bạch huyết, các cơ quan lân cận và cơ quan ở xa. Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối sống được bao lâu là lo lắng của tất cả người bệnh và người thân của họ. 1. Bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối sống được bao lâu Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối còn phụ thuộc nhiều yếu tố Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phụ khoa phổ biến nhất ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nữ giới. Không giống như ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm, khi ung thư vẫn giới hạn ở trong bề mặt cổ tử cung, ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối đã vượt ra ngoài cổ tử cung, thành khung chậu, âm đạo và di căn đến các cơ quan gần đó như bàng quang, trực tràng và các cơ quan ở xa như xương, gan, phổi… Để đưa ra dự đoán bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối sống được bao lâu, bác sĩ phải căn cứ vào rất nhiều yếu tố như tình trạng sức khỏe, độ tuổi bệnh nhân, mức độ tiến triển ở giai đoạn cuối cũng như mức độ đáp ứng điều trị của người bệnh… So với các bệnh ung thư thường gặp khác, ung thư cổ tử cung được đánh giá có tiên lượng sống tốt hơn. Tuy nhiên đến giai đoạn cuối ung thư, cơ hội sống của người bệnh giảm đi rất nhiều. Ở giai đoạn IVA, khi ung thư xâm lấn niêm mạc bàng quang, niêm mạc ruột bệnh nhân có khoảng 16% cơ hội sống. Ở giai đoạn IVB, ung thư di căn đến các cơ quan ở xa, bệnh nhân có khoảng 15% cơ hội sống. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối có khoảng 15 – 16% cơ hội sống. 2. Hỗ trợ điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối Việc chữa khỏi cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối là không thể nhưng với phác đồ điều trị tích cực, bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối vẫn có cơ hội kéo dài thời gian sống. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là điều trị triệu chứng bệnh, giảm đau đớn khi ung thư di căn, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Do một số tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị, thể trạng bệnh nhân yếu và ung thư đã ảnh hưởng đến các cơ quan ở xa nên việc chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là rất cần thiết. Chăm sóc giảm nhẹ giúp giảm nhẹ triệu chứng bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn
thucuc
520