text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Chụp X-quang tuyến vú là gì? Chụp X-quang vú là phương pháp hiệu quả dùng trong sàng lọc phát hiện bệnh lý tuyến vú nói chung cũng như ung thư vú nói riêng. Dưới đây là những thông tin cơ bản về chụp X-quang tuyến vú mà chị em cần biết. Chụp X quang tuyến vú là thủ thuật sử dụng chùm tia X cường độ thấp chiếu vào các mô tuyến vú để thu lại các hình ảnh tại tuyến vú. Phương pháp này giúp phát hiện các bất thường, khối u ở giai đoạn sớm ngay cả khi bệnh nhân chưa sờ và cảm nhận thấy. Chụp X-quang vú là phương pháp hiệu quả dùng trong sàng lọc phát hiện bệnh lý tuyến vú nói chung cũng như ung thư vú nói riêng. Đây là một phương pháp tầm soát ung thư vú nhanh, không xâm lấn và ít tốn kém. Khi nào cần chụp X quang vú? Chụp X-quang vú là phương pháp hiệu quả dùng trong sàng lọc phát hiện bệnh lý tuyến vú nói chung cũng như ung thư vú nói riêng. Chống chỉ định chụp X-quang vú đối với phụ nữ có thai quý đầu, trường hợp thai hai quý sau nếu cần thiết phải chụp cần có sự hội chẩn bác sĩ chẩn đoán hình ảnh với bác sĩ lâm sàng. Cần thận trọng với các trường hợp đặt túi ngực, áp xe vú, trẻ em. Chụp X quang vú ở đâu?
thucuc
248
Thụ thai khi chồng đang uống kháng sinh có sao không? Chào bác sĩ. Thụ thai khi chồng đang uống kháng sinh có sao không ạ? Chồng cháu đang phải uống thuốc kháng sinh nhưng bọn cháu đang muốn có con trong thời điểm này. Cháu đang rất lo lắng. Xin bác sĩ tư vấn. – Hoàng Lan (27 tuổi, Nghệ An). Thụ thai khi chồng đang uống kháng sinh có sao không có lẽ là nỗi băn khoăn của không ít cặp đôi đang ở trong trường hợp này. Thụ thai khi chồng đang uống kháng sinh có sao không? Thụ thai khi chồng đang uống kháng sinh có sao không là thắc mắc của nhiều chị em đang ở trong trường hợp này Trước tiên, bạn cần nắm rõ, tất cả các loại kháng sinh đều được chỉ định để nhằm mục đích diệt khuẩn và không cho vi khuẩn phát triển. Sau khi được dung nạp vào cơ thể, thuốc kháng sinh sẽ được thải trừ qua gan và thận trong khoảng thời gian từ 1 – 24 giờ. Do bạn không nói rõ chồng bạn đang dùng loại kháng sinh gì và dùng để chữa bệnh nào nên rất khó để có được câu trả lời chính xác. Trong các loại thuốc kháng sinh, có những loại thuốc khá an toàn với người sử dụng. Tuy nhiên, cũng có một số loại thuốc có thể gây ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng khi thụ thai. Một số loại thuốc kháng sinh có thể gây ảnh hưởng tới quá trình thụ thai Nhất là những loại thuốc như erythromycin, gentamycin, nhóm quinolon,… Và nếu tinh trùng không đạt chất lượng, chắc chắn sẽ ảnh hưởng tới quá trình thụ thai hoặc gây ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Do đó, bạn cần xem  thuốc kháng sinh chồng bạn đang sử dụng là loại nào, có ảnh hưởng gì tới sức khỏe hay không? Bạn Hoàng Lan thân mến, cách tốt nhất bạn nên thụ thai sau khi chồng mình kết thúc đợt uống kháng sinh được khoảng 3 tháng. Hoặc bạn cũng có thể tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định thực hiện thụ thai trong khoảng thời gian này. >>Đăng ký tư vấn miễn phí TẠI ĐÂY Nếu đang sử dụng thuốc kháng sinh, cặp đôi nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu muốn thụ thai trong thời gian này
thucuc
412
Vôi hóa cột sống: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Bệnh vôi hóa cột sống là hiện tượng các dây chằng bám vào thân đốt sống hay các mấu gai, mấu ngang của cột sống bị lắng tụ calci. Từ đó quá trình vận động của người bệnh trở nên khó khăn, các dây thần kinh, mạch máu bị đè ép khiến người bệnh cảm giác đau đớn. Vôi hóa cột sống là gì? Vôi hóa cột sống là hiện tượng lão hóa tự nhiên theo thời gian, thường kèm theo các yếu tố thúc đẩy như quá trình viêm do nhiễm trùng, hoặc dây chằng vùng cột sống bị quá tải do việc nặng hay sai tư thế. Có thể bị vôi hóa cột sống cổ, và vôi hóa cột sống lưng hay thắt lưng.Bệnh vôi hóa cột sống có rất nhiều nét tương đồng với bệnh gai cột sống. Chính vì vậy để có được cách điều trị bệnh hiệu quả, cần kịp thời theo dõi và gặp bác sĩ để có phác đồ thích hợp. Nguyên nhân bệnh Vôi hóa cột sống Bệnh nhân bị vôi hóa đốt sống bởi các nguyên nhân sau:Do máu không cung cấp đủ dưỡng chất và oxy để nuôi xương làm xương bị thoái hóa trở nên xốp.Quá trình trao đổi chất giảm, thoái hóa các tế bào tăng ở người cao tuổi.Ngồi làm việc một chỗ, ít vận động, các khớp xương bị chèn ép, khí huyết lưu thông kém, các tế bào xương thiếu dần dinh dưỡng dẫn tới vôi hóa cột sống. Triệu chứng bệnh Vôi hóa cột sống Bệnh vôi hóa đốt sống có các dấu hiệu, biểu hiện như sau:Bị đau lưng, cứng các khớp ở bả vai, hông, đùi, cổ. Ở các vị trí khớp sẽ dẫn đến hiện tượng vôi hóa như: vôi hóa đốt sống cổ, vôi hóa đốt sống thắt lưng...Cảm giác tê bì bàn tay, bàn chân do bệnh đã ảnh hưởng đến tủy sống và dây thần kinh liên chi, nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến teo cơ.Các triệu chứng của bệnh có thể kéo dài dai dẳng hoặc theo chu kì. Đối tượng nguy cơ bệnh Vôi hóa cột sống Từ nguyên nhân của bệnh, có thể kể đến các đối tượng có nguy cơ cao bị vôi hóa cột sống như:Tuổi tác: Những người lớn tuổi;Nghề nghiệp: những người ít vận động, làm việc ngồi một chỗ trong thời gian dài;Chế độ dinh dưỡng: chế độ dinh dưỡng không bổ sung đủ chất hoặc béo phì cũng dẫn đến nguy cơ cao bị vôi hóa cột sống. Phòng ngừa bệnh Vôi hóa cột sống Để phòng ngừa bệnh vôi hóa cột sống, có một số biện pháp phòng ngừa sau:Tránh các tư thế xấu trong sinh hoạt và lao động như: ngồi lâu, đứng lâu một tư thế; mang vác nặng quá mức hoặc các động tác quá mạnh, đột ngột và sai tư thế.Duy trì cân nặng ở mức lý tưởng, tránh béo phì.Tập luyện các môn thể thao vừa sức.Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các dị dạng cột sống để có biện pháp chỉnh hình nội khoa hay ngoại khoa thích hợp. Các biện pháp chẩn đoán bệnh Vôi hóa cột sống Để có phương pháp điều trị thích hợp, việc chẩn đoán chính sách tình trạng bệnh có vai trò quan trọng. Có các phương pháp chẩn đoán bệnh nhân bị vôi hóa cột sống sau:Kiểm tra các dấu hiệu bệnh mà bệnh nhân thường mắc phải trước khi kiểm tra cận lâm sàng.Chụp X-quang để quan sát các tổn thương ở cột sống cũng như các cơ quan nội tạng. Chụp CT giúp biết được mức độ nghiêm trọng của bệnh và phát hiện các biến chứng.Chụp MRI để xác định chính xác tình trạng bệnh của bệnh nhân. Các biện pháp điều trị bệnh Vôi hóa cột sống Có 2 phương pháp điều trị bệnh vôi hóa đốt sống là điều trị dùng thuốc và điều trị không dùng thuốc. Về điều trị không dùng thuốc Thường áp dụng trong những trường hợp bệnh chưa ở giai đoạn nghiêm trọng với các phương pháp: tập luyện thể dục thể thao làm giãn gân cơ giảm đau, làm chậm quá trình thoái hóa xương khớp; chiếu đèn, chiếu tia hồng ngoại vào vùng bị đau gây giãn cơ và dây chằng. Điều trị dùng thuốc Sử dụng thuốc giảm đau. Tuy nhiên phương pháp này kèm theo khá nhiều tác dụng phụ như: viêm dạ dày, viêm đường ruột, vấn đề hạ bạch cầu hạt, thậm chí có thể gây xuất huyết dạ dày.Sử dụng thuốc giãn cơ hay làm các liệu pháp như bó nến, chiếu tia cực tím, chạy sóng điện từ...Việc chấp hành nghiêm túc phác đồ điều trị của bác sĩ sẽ có khả năng chữa khỏi bệnh vôi hóa cột sống cao hơn. Xem thêm:Bệnh gai cột sống có chữa được không?Các bài tập vận động cột sống cổ. Bài tập vận động cột sống cổ và khớp vai. Một số động tác phòng trị đau cột sống cổ
vinmec
852
Khám sức khỏe tiền hôn nhân, tầm soát “bệnh tiềm ẩn” - Bước đệm cho cuộc sống hôn nhân bền vững Khám sức khỏe tiền hôn nhân giúp kiểm tra sức khỏe toàn diện, góp phần xây dựng cuộc sống gia đình bền vững và nâng cao chất lượng dân số. Trước ý nghĩa quan trọng đó, các chuyên gia y khoa đầu ngành khuyến cáo cặp đôi nên thực hiện sàng lọc để tránh những hậu quả đáng tiếc về sau. “Ngỡ ngàng” phát hiện nguy cơ khó mang thai sau lần đi khám sức khỏe tiền hôn nhân Chuẩn bị cho hôn lễ trọng đại, chị N. T. Kết quả thăm khám của chồng sắp cưới chị N. các chỉ số đều ổn định, tuy nhiên, chị bất ngờ nhận được chẩn đoán giảm dự trữ buồng trứng và nguy cơ khó mang thai tự nhiên. Cầm giấy kết quả trên tay, chị N. vẫn chưa hết bàng hoàng trước căn bệnh “tiềm ẩn” trong cơ thể bấy lâu mà bản thân không hề hay biết. Chị chia sẻ, các chu kỳ kinh nguyệt của chị đều đặn và hoàn toàn không có dấu hiệu bất thường nào cho đến khi nhận biết bệnh. Trực tiếp thăm khám cho cặp đôi, BS. suy giảm nghiêm trọng so với khung tham chiếu tiêu chuẩn. Theo thống kê, chỉ có khoảng 5-10% phụ nữ giảm dự trữ buồng trứng có thể mang thai tự nhiên và đến nay chưa có phương pháp điều trị cho căn bệnh này. Tuy nhiên, xua tan lo lắng cho cặp đôi, bác sĩ cho biết anh chị vẫn hoàn toàn có hy vọng sinh con thành công nhờ các phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện đại hiện nay. Nhận biết sớm giúp bệnh nhân hiểu được tình trạng sức khỏe, tránh việc khó mang thai tự nhiên sau kết hôn, tránh gây tâm lý hoang mang và không ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. Khám sức khỏe tiền hôn nhân - Trách nhiệm với chính bản thân và thế hệ mai sau Vừa qua, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XV, Đại biểu Nguyễn Tri Thức - Giám đốc Bệnh viện Chợ Rẫy (TP. Hồ Chí Minh) đã khẳng định, nhiều vấn đề sức khỏe sinh sản hoàn toàn có thể phòng ngừa, kiểm soát thông qua khám sức khỏe tiền hôn nhân, đây là việc làm thể hiện trách nhiệm với chính người chồng/vợ và với cả thế hệ mai sau. Không phải ngẫu nhiên, vấn đề này lại được đưa ra bàn luận tại diễn đàn Quốc hội Việt Nam và ngày càng được cả xã hội quan tâm. Cùng tìm hiểu những lợi ích cụ thể mà khám sức khỏe tiền hôn nhân mang lại: 1/ Kiểm tra sức khỏe sinh sản: Thông qua thăm khám, bác sĩ có thể phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn như vô sinh, hiếm muộn, khó mang thai tự nhiên… từ đó đưa ra hướng điều trị kịp thời và cải thiện chức năng sinh sản cho cặp đôi. 2/ Nhận biết sớm những bất thường về di truyền: Nhiều cặp vợ chồng sau khi kết hôn mới phát hiện ra người bạn đời mắc bệnh di truyền và hệ lụy đau lòng là những đứa con sinh ra mắc các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng như Thalassemia, Down, Edwards… Phát hiện sớm giúp cặp đôi được tư vấn giải pháp sàng lọc, dự phòng kịp thời trước khi mang thai, tránh việc sinh ra trẻ khuyết tật gây nhiều khó khăn và áp lực cho gia đình trong quá trình nuôi dưỡng. 3/ Phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh lý truyền nhiễm: HIV, viêm gan A, viêm gan B, giang mai, lậu… đều là những bệnh lý nguy hiểm dễ dàng lây truyền qua đường tình dục, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống tình dục của vợ chồng. 4/ Tầm soát các bệnh lý mạn tính: Nhận biết các bệnh lý mạn tính như tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch… giúp cặp đôi hiểu rõ tình trạng cơ thể và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe tốt hơn trước khi bắt đầu cuộc sống mới, đặc biệt là khi có kế hoạch sinh con. Chuyên gia khuyến cáo thời điểm “vàng” nên thực hiện khám sức khỏe tiền hôn nhân Theo các chuyên gia, khoảng thời gian từ 3 - 6 tháng trước khi kết hôn là thời điểm thích hợp nhất để cặp đôi kiểm tra sức khỏe tổng quát và có kế hoạch điều trị, dự phòng kịp thời nếu không may gặp phải các vấn đề sức khỏe. Đây là bước chuẩn bị quan trọng và tuyệt đối không nên bỏ qua, đặc biệt nếu cặp đôi có kế hoạch sinh con ngay sau khi kết hôn. GÓI DÀNH CHO NAM GÓI DÀNH CHO NỮ
medlatec
813
Trẻ nhiễm Covid-19 có thể trở nặng vào thời gian nào? Trẻ nhiễm Covid-19 dễ trở nặng vào ngày thứ mấy? Hiện nay dịch bệnh Covid đang bùng phát mạnh và có nguy cơ lây nhiễm cao với đối tượng trẻ nhỏ. Ngoài vấn đề nắm rõ cách chăm sóc, điều trị, nhiều cha mẹ cũng tỏ ra thắc mắc trước việc trẻ nhiễm Covid-19 có thể trở nặng và thời gian nào? 1. Trẻ nhỏ nhiễm Covid - 19 và những điều cần biết Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Covid-19 ở trẻ em mới nhất, Bộ Y tế cho biết, phần lớn trẻ mắc Covid-19 không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ. Trẻ nhũ nhi nhỏ hơn 12 tháng tuổi có nguy cơ cao diễn tiến nặng. Đặc điểm Covid ở trẻ em, thời gian ủ bệnh từ 2-14 ngày, trung bình là 4- 5 ngày. Khi mới nhiễm virus trẻ có một hay nhiều triệu chứng như: sốt, đau đầu, mệt mỏi, ho khan, sổ mũi, mất vị giác, khứu giác, nôn, đau cơ. Tuy nhiên trẻ thường không có không có triệu chứng.Ở giai đoạn tiến triển, hầu hết trẻ bị viêm đường hô hấp trên với sốt nhẹ, ho, đau họng, sổ mũi, mệt mỏi, hay viêm phổi và thường từ phục hồi sau 1-2 tuần.Vậy f0 ở trẻ em có thể trở nặng vào thời gian nào?Khoảng 2% trẻ có diễn tiến nặng, thường vào ngày thứ 5-8 của bệnh. Các biến chứng nặng có thể gặp ở trẻ như: hội chứng nguy kịch hô hấp cấp (ARDS), viêm cơ tim, nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm trùng, hội chứng viêm đa hệ thống (MIS-C). Trẻ béo phì, chậm phát triển, bại não, bệnh phổi mạn tính, suy giảm miễn dịch, đái tháo đường, tim bẩm sinh... có khả năng diễn biến nặng cao hơn. Tỷ lệ tử vong ở trẻ rất thấp (nhỏ hơn 0,1%), hầu hết tử vong do bệnh nền.Thời kỳ hồi phục ở trẻ diễn ra trong giai đoạn từ ngày thứ 7- 10. Nếu không có biến chứng nặng, trẻ sẽ hết dẫn các triệu chứng lâm sàng và khỏi bệnh. Tất cả những trẻ nhiễm SARS-Co. V-2 cần phải được lấy mẫu bệnh phẩm, dịch mũi, hầu họng, dịch nội khí quản, rửa phế quản nếu thở máy nếu chẩn đoán xác định Covid 19. Trẻ mắc Covid -19 và những điều cha mẹ cần biết 2. Chăm sóc và theo dõi điều trị trẻ mắc Covid -19 Trẻ mắc Covid -19 không triệu chứng được cách ly tại nhà, chăm sóc, theo dõi và hướng dẫn Của Bộ Y tế đối với tất cả các lứa tuổi.Bộ y tế hướng dẫn điều trị không dùng thuốc cho trẻ như sau:Nằm phòng cách ly theo hướng dẫn cách ly tại nhà bộ y tếÁp dụng phòng ngừa chuẩn, đeo khẩu trang với trẻ > 2 tuổi. Uống nhiều nước hoặc dùng dịch điện giải oresol.Đảm bảo dinh dưỡng bú mẹ đầy đủ. Vệ sinh thân thể, răng miệng, mũi họng. Tập thể dục tại chỗ và tập hít thở ít nhất 15 phút/ ngày (trẻ lớn)Ngoài ra cần theo dõi các chỉ số của trẻ như:Đo thân nhiệt tối thiểu 2 lần/ ngày hoặc khi cảm thấy trẻ sốt.Đo Sp. O2 tối thiểu 2 lần/ ngày hoặc khi cảm thấy trẻ mệt/ thở nhanh/ thở khó. Các bất thường ở trẻ và cách xử lý. Nếu trẻ có các triệu chứng bất thường như sốt > 38 độ CTức ngực, đau rát họng, ho. Cảm giác khó thở, tiêu chảy. Trẻ mệt không chịu chơi, ăn, bí kém. Lúc này cần báo nhân viên y tế. Trường hợp nếu trẻ thở nhanh, li bì, lờ đờ, bỏ ăn uống, mũi phập phồng, tím tái, đầu chi... cha mẹ cần báo cấp cứu hoặc đưa trẻ tới bệnh viện nhằm có hướng xử lý kịp thời.
vinmec
652
Bác sĩ hướng dẫn cách đọc chỉ số xét nghiệm gan Xét nghiệm chức năng gan là dạng xét nghiệm sinh hóa cơ bản nhưng rất quan trọng. Bác sĩ thường chỉ định thực hiện xét nghiệm này trong quá trình thăm khám, chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý về gan. Dưới đây là hướng dẫn về cách đọc chỉ số xét nghiệm gan để bạn hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình. 1. Mục đích của xét nghiệm gan là gì? Xét nghiệm gan là một loại xét nghiệm máu phổ biến được sử dụng để xác định xem gan có hoạt động bình thường hay không. Các mẫu máu để xét nghiệm gan được lấy từ tĩnh mạch và gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích. Các bác sĩ thường kết hợp các kết quả chỉ số để chẩn đoán các vấn đề về gan. Do đó, khi kết quả xét nghiệm máu cho ra những chỉ số bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm các bước cần thiết tiếp theo để phục vụ cho quá trình chẩn đoán bệnh, chẳng hạn như như sinh thiết gan, chụp CT, chụp MRI để đưa ra những kết luận chính xác hơn về tình trạng sức khỏe gan của người bệnh. Các xét nghiệm gan được chỉ định thực hiện nhằm mục đích: Kiểm tra các bệnh nhiễm trùng gan, chẳng hạn như viêm gan B,… Theo dõi sự tiến triển của bệnh, chẳng hạn như viêm gan do virus hoặc do rượu và xác định xem phương pháp điều trị đang áp dụng có mang lại hiệu quả không. Đo lường mức độ nghiêm trọng của bệnh, đặc biệt xơ gan. Theo dõi các tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc trong quá trình điều trị. 2. Hướng dẫn cách đọc chỉ số xét nghiệm gan Dưới đây là hướng dẫn về cách đọc chỉ số xét nghiệm gan: - Chỉ số Alanin transaminase hay còn gọi là ALT: Đây là một loại enzym có trong gan. Nhiệm vụ của nó là giúp chuyển hóa protein thành năng lượng cho các tế bào gan. Chỉ số ALT được cho là bình thường khi ở trong khoản 0 đến 45 IU/l. Khi bạn lạm dụng rượu bia, ma túy, sử dụng một số loại thuốc,... lá gan của bạn có thể bị tổn thương, viêm nhiễm khiến ALT sẽ được giải phóng vào máu. Do đó, mức độ ALT sẽ cao hơn bình thường. - Chỉ số Aspartate transaminase hay còn gọi là AST: Đây là một loại enzym có chức năng chuyển hóa các axit amin. Chỉ số AST ở mức 0 đến 40 IU/l được cho là bình thường. Nhưng khi chỉ số AST vượt ngưỡng cho phép này thì rất có thể, bạn đang mắc viêm gan do virus, lạm dụng rượu, bia, u gan, gan nhiễm mỡ, suy gan, viêm gan tự miễn,... - Chỉ số AP và chỉ số GGT: Trong đó, chỉ số AP ở trong khoảng 35 đến 115 IU/l và chỉ số GGT ở mức 3 đến 60 IU/l được đánh giá là bình thường. Khi những chỉ số này tăng gấp 10 lần giới hạn cho phép, người bệnh sẽ có những biểu hiện bệnh lý về gan khá rõ rệt. Lưu ý rằng, GGT xuất hiện chủ yếu ở gan, nhưng AP lại có thể tìm thấy trong xương, thận, ruột, thậm chí là nhau thai. Khi chỉ số AP tăng, kèm theo GGT tăng thì rất có thể người bệnh đã mắc các bệnh về gan. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp chỉ số GGT tăng nhưng chỉ số AP lại không tăng. Do đó, các bác sĩ cần so sánh đối chiếu các chỉ số mới có thể đưa ra kết luận chẩn đoán cuối cùng. - Albumin và protein toàn phần: Albumin là một trong số các protein được tạo ra trong gan với nhiệm vụ chủ yếu là giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng và thực hiện các chức năng khác. Nồng độ albumin cần đạt 35 đến 55 g/l. Nếu chỉ số này thấp hơn mức bình thường, thì rất có thể lá gan của bạn đang bị tổn thương. - Bilirubin: Là chất được tạo ra trong quá trình phân hủy của các tế bào hồng cầu. Bilirubin đi qua gan và được bài tiết qua phân. Chỉ số Bilirubin bình thường khi nằm trong mức: Bilirubin toàn phần cần đạt từ 0.2 đến 1.0 mg/dl. Bilirubin trực tiếp cần đạt từ 0 đến 0.4 mg/dl. Bilirubin gián tiếp cần đạt từ 0.1 đến 1.0 mg/dl. Chỉ số Bilirubin thường tăng cao ở những trường hợp bị xơ gan, có khối u trong gan, viêm đường mật xơ hóa,... - Thời gian prothrombin (PT): PT là thời gian để máu đông và thường diễn ra trong khoảng 12 giây ± 1. Nếu kéo dài hơn 12 giây ± 1, rất có thể bệnh nhân đang phải đối mặt với tình trạng tổn thương gan nghiêm trọng, suy gan,... 3. Lưu ý khi thực hiện xét nghiệm gan Một số loại thực phẩm và thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm chức gan vì vậy bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bạn tránh ăn và uống một số loại thuốc trước khi lấy máu. Ngoài ra, bạn nên tránh uống cà phê hay sử dụng các chất kích thích. Sau khi thực hiện lấy mẫu máu. Mẫu xét nghiệm sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích và nhận kết quả trong ngày. Bác sĩ sẽ sử dụng những kết quả này để giúp chẩn đoán tình trạng của bạn hoặc xác định phương pháp điều trị mà bạn có thể cần. Nếu bạn đã mắc bệnh gan, cách đọc chỉ số xét nghiệm gan có thể giúp xác định xem bệnh của bạn đang tiến triển như thế nào và liệu bạn có đáp ứng với điều trị hay không?
medlatec
984
8 dấu hiệu suy thận giai đoạn đầu bạn cần biết Biến chứng của suy thận rất nguy hiểm và có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Chính vì vậy, việc phát hiện và nhận biết sớm các biểu hiện bệnh lý là điều rất cần thiết. 1. Suy thận là bệnh lý gì? Thận có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống của con người. Chính vì vậy, khi chức năng của cơ quan này gặp rối loạn, sức khỏe chúng ta sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Một trong những vấn đề nguy hiểm mà ai cũng cần phải lưu ý, đó là bệnh lý suy thận. Đây là bệnh lý xảy ra khi thận bị suy giảm chức năng. Điều này dẫn đến chất thải trong máu không thể lọc ra ngoài và tích tụ lại. Suy thận sẽ chia thành 2 loại, đó là: Suy thận mạn tính: Quá trình suy giảm chức năng của thận sẽ diễn ra trong một thời gian dài và khó có thể điều trị dứt điểm được. Người bệnh cần phải biết được dấu hiệu suy thận giai đoạn đầu để kịp thời ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Suy thận cấp tính: Chức năng của thận bị suy giảm nghiêm trọng khá nhanh, chỉ trong vòng vài ngày. Cần phải điều trị gấp với các phương pháp tùy theo từng tình trạng bệnh, trong đó có chạy thận nhân tạo. 2. 8 dấu hiệu suy thận giai đoạn đầu Việc phát hiện ra bệnh sớm có ý nghĩa quan trọng đối với việc điều trị cũng như hồi phục. Dưới đây là 8 dấu hiệu suy thận giai đoạn đầu có thể gặp: 2.1. Ngáy to và kéo dài Đối với người bệnh khi bị suy thận mạn tính sẽ rất hay bị ngưng thở khi ngủ. Đây là một dạng rối loạn giấc ngủ gây ra hiện tượng tạm ngưng thở một hoặc nhiều lần trong một đêm. Tuy thời gian hơi thở bị dừng chỉ kéo dài trong khoảng vài giây cho đến 1 phút, nhưng sau đó, người bệnh sẽ ngáy rất to và kéo dài. 2.2. Suy nhược cơ thể Hầu như bệnh nhân nào bị suy thận mạn tính cũng đều gặp phải tình trạng thiếu máu. Điều này dẫn đến chức năng hoạt động của thận bị suy giảm chỉ còn từ 20% đến 50% hiệu suất so với người bình thường. Nếu như, bạn vẫn nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc nhưng cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi, uể oải thì đây có thể là dấu hiệu của suy thận. 2.3. Da bị phát ban và ngứa ngáy Khi thận gặp vấn đề sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình lọc chất thải ở trong máu. Điều này khiến cho da bị phát ban và ngứa ngáy. Chính vì vậy, cần phải lưu ý khi gặp những triệu chứng ở da như thế này. 2.4. Đau lưng Khi xuất hiện những cơn đau lưng lan dần ra phía trước vùng hông hoặc chậu, đây có thể là dấu hiệu suy thận giai đoạn đầu mà bạn cần lưu ý. 2.5. Khó thở Suy thận khiến cho người bệnh không thể lọc được chất thải trong máu ra ngoài và ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hồng cầu. Điều này là nguyên nhân làm cơ thể bị ứ dịch và gây suy giảm chức năng của phổi. Thêm vào đó, lượng hồng cầu giảm dẫn đến quá tình vận chuyển oxy sẽ gặp khó khăn. 2.6. Bị hôi miệng Khi chất thải không thể lọc ra khỏi cơ thể và tích trữ lại quá nhiều ở trong máu sẽ gây ra hôi miệng. Bên cạnh đó, người bệnh còn cảm thấy trong miệng như có vị của kim loại. Dấu hiệu này rất dễ bị nhầm lẫn với các triệu chứng của bệnh răng miệng. 2.7. Cơ thể bị phù nề Chất thải không thể loại bỏ ra được khỏi cơ thể sẽ khiến cho người bệnh gặp phải tình trạng tích trữ nước, gây phù nề những vùng như chân, tay và mặt. 2.8. Tiểu tiện bất thường Chức năng của thận sẽ ảnh rất lớn đến tình trạng tiểu tiện. Chúng ta cần phải lưu ý khi gặp phải các vấn đề như đi tiểu nhiều hoặc ít hơn so với bình thường, nước tiểu có màu, mùi bất thường hoặc lẫn máu. 3. Biến chứng của bệnh suy thận Nếu như không được phát hiện và điều trị sớm, suy thận có thể gây ra những biến chứng sau: Dẫn tới người bệnh bị thiếu máu trầm trọng và cần phải bổ sung một lượng máu bên ngoài vào. Tăng nguy cơ mắc phải những bệnh lý như tim mạch và xương khớp. Gây ra hiện tượng phù chân tay do tích trữ nước. Ham muốn tình dục bị suy giảm. Cao huyết áp. Làm suy giảm hệ miễn dịch khiến người bệnh dễ gặp phải các tình trạng nhiễm trùng hơn. Làm tăng cao nồng độ Kali có trong máu. Đây là biến chứng nguy hiểm và có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Tổn thương hệ thần kinh khiến tính khí thay đổi thất thường, dễ cáu giận. Đối với những người đang mang thai, suy thận có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nguy hiểm đến mẹ và em bé. 4. Cách phòng ngừa hiệu quả bệnh suy thận Những biến chứng của suy thận vô cùng nguy hiểm và có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Chính vì vậy, việc phòng ngừa bệnh là điều vô cùng cần thiết. Dưới đây là những cách có thể giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc phải suy thận: Thiết lập lối sống lành mạnh: Chúng ta phải luyện tập thể thao hàng ngày để có thể duy trì cân nặng và nâng cao sức khoẻ. Bên cạnh đó, cần theo dõi thường xuyên và duy trì chỉ số huyết áp ở mức cho phép. Đồng thời, kiểm soát lượng đường acid uric và cholesterol có trong máu. Đặc biệt, tránh xa rượu, bia, thuốc lá và các chất kích thích. Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý: Giảm ngay lượng muối, đạm và dầu mỡ trong bữa ăn hàng ngày. Đồng thời, bổ sung thêm các loại rau, củ, quả có lợi cho sức khỏe. Đừng quên mỗi ngày phải uống từ 1,5 cho đến 2l nước. Đến thăm khám bác sĩ định kỳ 6 tháng/lần hoặc ngay khi phát hiện ra các dấu hiệu thận bị suy giảm chức năng để có phương pháp điều trị kịp thời.
medlatec
1,092
Cách chăm sóc trẻ bị tay chân miệng đúng cách? Bệnh tay chân miệng không phải bệnh mới lạ nhưng vẫn khiến cho phụ huynh cảm thấy lo lắng nếu như con em mình mắc phải. Chăm sóc trẻ bị tay chân miệng thế nào cho con nhanh khỏi là thắc mắc của không ít cha mẹ. 1. Thông tin tổng quát về bệnh tay chân miệng 1.1. Khái niệm bệnh tay chân miệng Số lượng trẻ bị tay chân miệng hiện nay đã không còn ít, bệnh cũng trở nên quá quen thuộc với nhiều người. Bệnh được xếp trong Top 10 bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ mắc cao ở nước ta. Tay chân miệng là bệnh gây ra bởi virus đường ruột, đối tượng thường mắc bệnh là trẻ em mọi lứa tuổi, đôi khi có cả người trưởng thành cũng nhiễm bệnh. Bệnh tay chân miệng giờ đã trở nên rất phổ biến Theo các chuyên gia y tế, bệnh tay chân miệng có thể mắc quanh năm và nguy cơ lây lan thành dịch rất cao. Bệnh có thể không trực tiếp nguy hiểm đến tính mạng, nhưng nếu để bệnh chuyển biến thành biến chứng, có thể gây nguy hiểm hoặc để lại di chứng sau này cho trẻ. Hiện bệnh này chưa có thuốc điều trị nên việc phòng ngừa bệnh vẫn được đặt lên hàng đầu. Việc điều trị bệnh cũng chủ yếu là điều trị triệu chứng bệnh. 1.2 Bệnh tay chân miệng có những triệu chứng gì? Thời gian ủ bệnh của tay chân miệng sẽ từ 3 đến 7 ngày. Lúc này bệnh nhi hầu như chưa có những biểu hiện rõ ràng nào của bệnh. Tiếp sang giai đoạn khởi phát, trẻ sẽ có những biểu hiện điển hình của bệnh tay chân miệng như sốt, nổi nốt ở miệng, quấy khóc, nôn trớ, mệt mỏi, có trẻ còn bị tiêu chảy. Điển hình đối với bệnh tay chân miệng, trẻ sẽ xuất hiện những nốt đỏ mọng nước có đường kính từ 2-3mm. Những nốt đỏ này sẽ xuất hiện nhiều ở trong miệng, xung quanh miệng, khu vực tay và chân. Riêng đối với phần trong miệng, bọng nước dễ vỡ ra để lại những vết loét khiến cho trẻ bị đau đớn, bỏ ăn, quấy khóc. Vì bệnh tay chân miệng không có thuốc đặc trị nên việc điều trị là điều trị các triệu chứng của bệnh. Cụ thể, nếu trẻ sốt cao, cần uống hạ sốt, trẻ bị đau thì có thể dùng thuốc giảm đau, an thần,… Sau khi bệnh khỏi, những nốt ban trên da sẽ tự hết mà không để lại sẹo. Tuy nhiên, bố mẹ vẫn cần để ý đến trẻ, tránh trường hợp trẻ bị chuyển biến bệnh nặng hơn. Đặc biệt khi trẻ bị tay chân miệng cho virus EV71 có thể gây ra những biến chứng nặng như viêm màng não, viêm não, viêm phổi, cơ tim, nếu không được phát hiện cũng như xử trí kịp thời có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của trẻ. 2. Cách chăm sóc trẻ tay chân miệng cha mẹ cần biết 2.1. Cần tránh làm những việc này khi chăm sóc trẻ bị tay chân miệng Vì không có thuốc đặc hiệu nên viêc chăm sóc trẻ có vai trò rất quan trọng để điều trị tay chân miệng. Cha mẹ cần làm gì và không nên làm gì trong thời gian chăm sóc trẻ bị bệnh? Cha mẹ cần lưu ý: Cách chăm sóc của cha mẹ ảnh hưởng nhiều đến khả năng hồi phục của trẻ – Đầu tiên, cần kiêng đưa trẻ đến những nơi đông người vì bệnh có khả năng lây lan rất cao. Khi trẻ bị bệnh, cha mẹ cần cho trẻ cách ly tại nhà tại phòng riêng. Trường hợp trong gia đình có nhiều trẻ nhỏ thì cần phải ngăn cản trẻ tiếp xúc với những trẻ khác. Cha mẹ hoặc người chăm sóc cần phải lưu ý vệ sinh tay sạch sẽ sau khi chăm sóc trẻ để tránh bệnh lây lan. – Không cho trẻ gãi hoặc chạm nhiều vào nốt ban đỏ. Cần giữ sạch những nốt đỏ trên người trẻ, tránh làm vỡ những nốt đó vì có thể khiến chúng bị nhiễm trùng. Nếu chẳng may những nốt đỏ đó bị phồng rộp lên thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để dùng thuốc bôi ngăn ngừa bị nhiễm trùng. – Không dùng những vật dụng cho trẻ ăn dạng sắc nhọn, tránh chạm vào những vết thương trong miệng của trẻ. Điều này có thể khiến trẻ bỏ ăn vì cảm thấy đau đớn. – Trong trường hợp trẻ bị sốt, có thể dùng hạ sốt dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Không cho trẻ uống aspirin để hạ sốt vì có thể khiến trẻ bị hội chứng Reye, có thể ảnh hưởng đến gan và não của trẻ. – Cha mẹ không dùng những chất có tính sát khuẩn như muối hoặc chanh để bôi tùy tiện lên da của trẻ vì có thể khiến tình trạng trở nên trầm trọng hơn. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu định cho con dùng bất kỳ loại thuốc nào – Nhiều phụ huynh cho rằng nên kiêng tắm khi trẻ mắc bệnh tay chân miệng. Thậm chí nhiều cha mẹ còn có tư tưởng phải ủ kín, tránh gió thì nốt mới không lan thêm. Tuy nhiên, trẻ bị ủ kín hoặc không được vệ sinh, tắm rửa sạch sẽ, thường xuyên thì khả năng những nốt ban tay chân miệng bị nhiễm trùng sẽ còn cao hơn. Cha mẹ nên mặc cho trẻ những loại quần áo rộng rãi, thoáng mát, thấm hút mồ hôi và để cho những nốt đỏ được thoáng khi thì mới giúp trẻ nhanh lành bệnh hơn và không để lại sẹo trên da trẻ. 2.2. Chăm sóc trẻ bị tay chân miệng: Chú ý không cho trẻ ăn những thực phẩm sau Cho trẻ ăn gì, ăn những thực phẩm được chế biến như thế nào là vấn đề ảnh hưởng nhiều đến việc điều trị cho trẻ. – Không nên cho trẻ ăn những loại thực phẩm như: nho khô, lạc, chocolate vì những loại thực phẩm này chứa một thành phần có thể làm cho virus sinh sản nhiều hơn, có tên là Arginine. – Không nên cho trẻ ăn những loại thức ăn cứng, cay nóng hoặc quá nhiều gia vị, sẽ khiến cho trẻ bị đau miệng. Không những thế, những vết loét còn có thể bị nặng hơn. – Tránh cho trẻ ăn những loại thực phẩm dầu mỡ, nhất là ăn những loại chất béo bão hòa. Có thể khiến cho da trẻ tăng tiết dầu, làm những viết nốt trở nên nặng hơn hoặc khiến trẻ bị khó tiêu hóa, giảm hấp thụ.
thucuc
1,167
Tổng quan về bệnh đái tháo đường thai kỳ Đái tháo đường thai kỳ thường xảy ra vào giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Khi mắc bệnh, đường huyết của mẹ bầu tăng cao hơn bình thường. Tình trạng này cần được kiểm soát tốt để tránh gây hại đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. 1. Triệu chứng của bệnh đái tháo đường thai kỳ Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng tăng đường huyết vào thời kỳ mang thai, thường xảy ra vào giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Nếu không được kiểm soát tốt cả mẹ bầu và thai nhi đều có thể gặp nguy hiểm. Thông thường, bệnh có thể biến mất sau sinh nhưng cũng có nhiều trường hợp mẹ bầu bị đái tháo đường thai kỳ và trẻ sinh ra từ những bà mẹ mắc bệnh có nguy cơ bị đái tháo đường type 2 trong tương lai. Phụ nữ mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ thường có những biểu hiện không rõ ràng. Phần lớn các trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán bệnh bằng phương pháp xét nghiệm trong các buổi khám thai định kỳ. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp, mẹ bầu có biểu hiện bất thường như sau: - Thường xuyên khát nước. - Đi tiểu nhiều hơn. Tuy nhiên, triệu chứng đi tiểu nhiều cũng có thể là do ở những tháng cuối, thai nhi phát triển mạnh gây áp lực bàng quang khiến mẹ bầu phải đi tiểu nhiều lần hơn. - Mẹ bầu thèm ăn nhiều hơn. - Vùng kín dễ nhiễm nấm, có cảm giác ngứa ngáy. - Những vết thương, vết trầy xước chậm lành hơn bình thường. - Cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi, uể oải, thiếu sức sống. 2. Những nguyên nhân nào dẫn đến bệnh đái tháo đường thai kỳ? Khi bạn tiêu thụ thức ăn, tuyến tụy sẽ tiết ra insulin để vận chuyển glucose vào tế bào và dùng nó để tạo năng lượng, phục vụ cho các hoạt động của cơ thể. Như vậy, chỉ số đường huyết khi đói và sau ăn sẽ luôn được điều hòa và ổn định. Ở cơ thể mẹ bầu, bánh nhau thường tăng sản xuất một số loại hormone khiến đường huyết tăng cao hơn bình thường. Nếu tuyến tụy có thể sản xuất đủ insulin để xử lý lượng đường huyết này thì cơ thể mẹ bầu sẽ không xảy ra bất thường. Tuy nhiên, trong trường hợp, tuyến tụy không thể sản xuất đủ lượng insulin cần thiết hoặc cơ thể mẹ bầu có sự đề kháng với insulin sẽ gây ra tình trạng tăng đường huyết. Đây chính là nguyên nhân gây ra bệnh đái tháo đường thai kỳ. Bên cạnh đó, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bị đái tháo đường thai kỳ có thể kể đến như: - Phụ nữ bị thừa cân, béo phì trước khi mang thai. - Mẹ bầu đã từng mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ ở lần mang thai trước. - Mẹ bầu đã từng sinh con hơn 4kg, đã từng bị thai lưu ở giai đoạn 3 tháng cuối, từng sảy thai nhiều lần liên tiếp hoặc đã từng mang thai có dị tật bẩm sinh - Trường hợp mẹ bầu mắc bệnh buồng trứng đa nang, có thể có đề kháng insulin. - Mẹ bầu có bệnh mạn tính, đặc biệt là những bệnh về tim mạch, tình trạng tăng huyết áp, tăng cholesterol máu,… - Trong gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường. Các chuyên gia khuyên chị em nên chuẩn bị một thể trạng sức khỏe tốt nhất trước khi mang thai, chẳng hạn như giảm cân về mức trung bình, nếu có bệnh mạn tính thì nên điều trị bệnh ổn định, duy trì chế độ ăn uống khoa học và thường xuyên tập luyện hợp lý trước và trong khi mang thai. 3. Đái tháo đường thai kỳ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe của mẹ và thai nhi? Nếu tình trạng đái tháo đường thai kỳ được kiểm soát tốt thì thai nhi vẫn có thể phát triển khỏe mạnh. Ngược lại, nếu phát hiện muộn, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé, bao gồm: - Tình trạng sinh non, thai dị tật, thai to, tăng trưởng kém, sảy thai, thai lưu,. . - Mẹ bầu có nguy cơ cao bị tiền sản giật và thường phải mổ lấy thai,… - Trẻ sinh ra từ mẹ bị đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ bị vàng da, hạ đường huyết, suy hô hấp sau sinh,… - Cả mẹ và bé đều có nguy cơ mắc đái tháo đường type 2 sau sinh. 4. Phương pháp chẩn đoán bệnh đái tháo đường thai kỳ Để chẩn đoán thai kỳ trong thời gian mang thai, bác sĩ thường chỉ định mẹ bầu thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose đường uống: Mẫu máu xét nghiệm sẽ được lấy 3 lần và ở 3 thời điểm khác nhau. Cụ thể: - Lần 1: Lấy máu khi đói (mẹ bầu đã nhịn ăn ít nhất 8 tiếng). - Lần 2: Lấy máu ở thời điểm 1 tiếng sau khi mẹ bầu uống 75 gam glucose. - Lần 3: Lấy máu ở thời điểm 2 tiếng sau khi mẹ bầu uống 75 gam glucose. Kết quả được đánh giá là bình thường khi: - Chỉ số đường huyết lúc đói là 92 mg/d L. - Chỉ số đường huyết sau ăn 1 giờ là 180 mg/d L. - Chỉ số đường huyết sau ăn 2 giờ là 153 mg/d L. Nếu kết quả cao hơn mức bình thường nêu trên thì thai phụ được chẩn đoán bị đái tháo đường. Thông thường, với những mẹ bầu có yếu tố nguy cơ cao thì xét nghiệm sàng lọc đái tháo đường cần được thực hiện ở lần khám thai đầu tiên. Nhưng với những trường hợp không có yếu tố nguy cơ thì nên làm xét nghiệm ở tuần thai thứ 24 đến 28. Lưu ý, mẹ bầu nên nhịn ăn ít nhất 8 tiếng trước khi lấy mẫu xét nghiệm. 5. Phương pháp điều trị đái tháo đường thai kỳ Nếu mắc đái tháo đường trong thời gian mang thai, mẹ bầu cần được điều trị sớm để ổn định đường huyết, kiểm soát bệnh tốt, hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng cho cả mẹ và thai nhi. Dưới đây là một số lưu ý về chế độ ăn uống và tập luyện của mẹ bầu: - Nên chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày, bao gồm những bữa chính và bữa phụ. - Nên ăn đa dạng thực phẩm. - Nên ưu tiên nhiều chất xơ và thực phẩm có chứa carbs như ngũ cốc, gạo lứt, yến mạch,. . - Những bữa ăn nhẹ, mẹ bầu không nên lựa chọn bánh quy hay bánh ngọt mà nên lựa chọn các loại trái cây, sữa chua, rau củ. Lưu ý, khẩu phần ăn phù hợp, không nên ăn quá nhiều. - Hạn chế ăn chất béo, những thực phẩm nhiều dầu mỡ. - Tập thể dục nếu có sự cho phép của bác sĩ: Mẹ bầu chỉ nên tập những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe,…để góp phần kiểm soát đường huyết sau ăn. Nếu chỉ số đường huyết của mẹ bầu vẫn cao, bác sĩ có thể tính đến phương pháp điều trị đái tháo đường cho mẹ bầu bằng thuốc tiêm insulin.
medlatec
1,239
Viêm da do liên cầu (SK&ĐS) - Trên da thường có nhiều loại vi khuẩn mà phần nhiều là tụ cầu và liên cầu, chúng có nhiều ở những vùng nhiều lông, chất bã nhờn, mồ hôi, nhất là khi da phải tiếp xúc với môi trường nhiễm bẩn. Trong và sau lũ lụt, người dân sống trong vùng nước ngập phải tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm nặng nên rất dễ bị viêm da. Nhằm giúp bạn đọc những hiểu biết để phòng bệnh hiệu quả, báo Sức khỏe và Đời sống đăng bài viết về bệnh viêm da do liên cầu. Giống như tụ cầu, liên cầu cũng là một loại vi khuẩn có nhiều trên da bình thường, khi gặp các điều kiện thuận lợi, chúng sinh sôi nhanh và gây bệnh. Mặt khác, liên cầu từ môi trường như trong nước bẩn có thể xâm nhập vào da của chúng ta gây bệnh. Viêm da do liên cầu có nhiều thể bệnh như sau: Chốc lây: Trong bệnh chốc, liên cầu thường phối hợp với tụ cầu gây bệnh, trẻ em mắc bệnh nhiều hơn người lớn. Hay gặp ở đầu, cổ, mặt, các chi, từ đó lan ra các chỗ khác, rất dễ lây nên còn gọi là chốc lây. Tổn thương bắt đầu bằng một phỏng nước nhỏ, lùng nhùng hình tròn, có quầng viêm đỏ. Lúc đầu nước trong dần dần thành mủ đục, giai đoạn phỏng nước và phỏng mủ rất ngắn. Sau đó đóng vẩy tiết vàng, dưới lớp vảy là một lớp chợt đỏ, nông, không cộm. Chốc thường gây viêm hạch ở vùng lân cận. Trẻ em thường bị chốc đầu thành từng đám vảy vàng sẫm, dính bết tóc, dưới lớp vẩy da chợt đỏ, rớm nước. Tổn thương chốc rải rác toàn thân, có thể kèm theo sốt, biến chứng viêm cầu thận cấp, phù nề cẳng chân, mi mắt do viêm cầu thận. Điều trị chốc có nhiều vẩy đắp gạc chấm rửa các dung dịch sát khuẩn. Chốc có phỏng mủ chưa vỡ thì  dùng kim sát khuẩn chọc mủ ra cho mủ thấm vào bông, không để mủ dây ra vùng da lành. Chấm các loại thuốc sát khuẩn milian xanh methylen 1%, eosin 2% hoặc mỡ chlorocid 1%... Cho uống kháng sinh. Tắm rửa tránh kỳ cọ mạnh lên tổn thương. Phòng bệnh tránh lây lan bằng cách không dùng chung quần áo, chăn màn, khăn mặt và các dụng cụ khác với bệnh nhân. Chốc loét (ecthyma): Là thể chốc tổn thương lan sâu đến trung bì, thường ở chi dưới, nhất là ở chi có giãn tĩnh mạch. Bệnh thường gặp ở bệnh nhân thiếu dinh dưỡng, vệ sinh kém, có bệnh tiểu đường hoặc nghiện rượu. Bắt đầu như chốc, bằng một phỏng nước hoặc một phỏng mủ, sau phỏng mủ vỡ, đóng vảy dày màu vàng sẫm hoặc nâu đen, có vảy thành nhiều lớp đùn cao lên gọi là vảy ốc (rupia). Bóc vảy để lại một vết loét đứng thành, nền  tái, rớm mủ, ít nụ thịt, quanh vết loét da tái tím, tiến triển dai dẳng, khó lành. Nếu chốc loét nặng lâu ngày có thể thành loét sâu quảng: loét có ranh giới rõ, hình bầu dục, loét rộng và sâu nền bẩn, tổ chức da xung quanh xơ cứng, màu tái tím, diễn biến rất dai dẳng. Điều trị: rửa vết loét bằng dung dịch thuốc tím 1/4.000, chấm dung dịch nitrat bạc 0,25 - 0,50%, bôi mỡ kháng sinh. Cho bệnh nhân uống hoặc tiêm kháng sinh. Dinh dưỡng tốt kết hợp với sử dụng vitamin A, B1, C... Hăm kẽ (intertrigo): Gặp ở trẻ em mập mạp hoặc người lớn béo mập, ra mồ hôi nhiều, tổn thương hay gặp ở nếp cổ, kẽ bẹn, kẽ mông, kẽ sau tai, ở rốn, các ngấn da. Nếp kẽ đỏ da, trợt, rớm dịch, phía ngoài thường có viền róc da mỏng, nếu cọ sát, nhiễm bẩn, trợt loét chảy nước, chảy mủ, rất đau rát. Điều trị: Cần rửa bằng nước thuốc tím 1/4.000, chấm dung dịch nitrat bạc 0,25%, bôi hồ nước, tránh bôi thuốc mỡ. Phòng bệnh: Trẻ em cần năng tắm rửa, thay tã lót, rắc bột talc, phấn rôm vào các nếp kẽ. Chốc mép (perlech): Hay gặp ở trẻ em, hai kẽ mép bị nứt trợt, rớm dịch, đóng vảy vàng, đau rát, dễ chảy máu, kèm đau hạch dưới hàm. Điều trị: chấm dung dịch nitrat bạc 0,25%, mỡ kháng sinh. Viêm quầng (erysipelas): Là bệnh nhiễm khuẩn da và dưới da do chủng Streptococcus pyogenes độc tố cao. Bệnh có thể gây tử vong  kể cả  khi  điều trị tại bệnh viện trước đây. Nếu trẻ sơ sinh, người già hoặc bệnh nhân có kèm bệnh khác cũng rất nặng. Thời gian ủ bệnh 2 - 5 ngày, khởi phát sốt cao đột ngột, có khi co giật ở trẻ em, đau đầu, sốt rét và nôn. Da vùng bệnh cảm thấy căng, ngày thứ hai thấy đỏ, phù, bóng. Đám viêm quầng màu đỏ tươi, từ vài cm đến hàng chục cm, hơi cao hơn mặt da, nề, cộm, ranh giới rõ, có bờ nhô cao. Đau, nhất là bóp vào thì rất đau. Phù nề mi mắt, sinh dục hoặc ban đỏ có giới hạn rõ, mụn nước ở rìa hoặc có khi là  đám phù nề, sưng nóng, đỏ, đau,  giới hạn rõ, ở giữa tổn thương là phỏng nước hay bị loét hoại tử. Bệnh nhân sốt cao li bì, hạch gần tổn thương sưng đau. Có thể biến chứng viêm nội tâm mạc, viêm khớp, màng não. Ở trẻ em, tỷ lệ tử vong 50%  nếu có biến chứng. Điều trị: chú ý điều trị cả các biến chứng như viêm cầu thận, áp-xe dưới da, nhiễm khuẩn huyết. Dùng kháng sinh mạnh ngay từ đầu. Lưu ý phối hợp điều trị triệu chứng giảm đau, an thần, vitamin các loại.     Th S. Phạm Vũ Hoàng    
medlatec
1,007
Công dụng thuốc Cortipharm Cortipharm là thuốc được dùng trong chuyên khoa da liễu, có thành phần chính là Cloramphenicol hàm lượng 160mg, Dexamethason acetat hàm lượng 4 mg. Thuốc được dùng giảm triệu chứng các bệnh ngoài da như ngứa da, nổi mẩn, da nổi mụn trứng cá...Bài viết sau sẽ cung cấp các thông tin về thuốc Cortipharm, lâm sàng và cách sử dụng thuốc. 1. Cortipharm là thuốc gì? Thuốc Cortipharm có công dụng trong giảm các triệu chứng viêm và dị ứng trên da, tác dụng thuốc do sự hiệp đồng của các thành phần dược chất kháng sinh Chloramphenicol và thuốc chống viêm Dexamethasone.Kháng sinh Chloramphenicol được phân lập từ Streptomyces venezuelae, sản xuất bằng phương pháp tổng hợp, nhóm phenicol. Dược chất có tác dụng kìm khuẩn, diệt khuẩn ở nồng độ dược chất cao và vi khuẩn nhạy cảm cao. Thuốc có cơ chế gắn vào tiểu thể 50S của ribosom, tham gia ức chế việc tổng hợp protein ở các tế bào sinh trưởng nhanh. Thuốc gây ức chế tủy xương và có thể sau khi ngừng thuốc mà không hồi phục được, và có hoạt tính ức chế miễn dịch miễn nếu thuốc tác dụng toàn thân.Dexamethasone acetate là fluomethylprednisolon, một glucocorticoid tổng hợp, không tan trong nước. Thuốc gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân của tế bào, tác động tới một số gen được dịch mã. Dược chất có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và tác dụng ức chế miễn dịch.Thuốc bào chế để dùng đường ngoài da nên Cortipharm có tác dụng tại chỗ, hiệu quả các dược chất phát huy công dụng ngay tại nơi dùng thuốc. Sự hấp thu thuốc Cortipharm có thể tăng lên khi niêm mạc, vùng da bị viêm hoặc tổn thương trầy xước. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Cortipharm Dùng thuốc Cortipharm trong các trường hợp vùng da bị ngứa, bị viêm, dị ứng, lở loét, da nổi mẩn, xuất hiện mụn trứng cá.Chống chỉ định thuốc trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm, phản ứng dị ứng với các thành phần thuốc bao gồm dexamethasone, Chloramphenicol hay các tá dược.Trường hợp người bệnh bị lao da, hoặc mắc bệnh lý viêm da nguyên nhân do virus không dùng Cortipharm. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Cortipharm 3.1. Cách dùng. Cortipharm đóng gói hộp dạng kem, thuốc dùng đường bôi tại vùng da cần điều trị, cần rửa sạch nơi điều trị bằng nước sạch, ấm, sau đó để khô hoặc lau khô.Khi bôi thuốc cần chú ý bôi một lớp kem mỏng, xoa đều nhẹ nhàng vùng cần bôi thuốc, không chà xát mạnh, không bôi nhiều lớp, tránh vùng mắt, mũi, miệng.3.2. Liều dùng. Bôi thuốc 1 đến 4 lần trong ngày. Liệu trình dùng thuốc cần có chỉ định cụ thể từ bác sĩ. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cortipharm Thuốc bôi ngoài da Cortipharm ít có tác dụng không mong muốn, người bệnh hiếm khi phải ngưng sử dụng thuốc Cortipharm trừ trường hợp được bác sĩ chỉ định.Người bệnh có thể xuất hiện teo da, nổi ban đỏ, da bị bầm tím, hiện tượng rậm lông. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Cortipharm Khi dùng thuốc Cortipharm cần lưu ý:Không nên thoa lớp kem thuốc dày, tránh dùng trên diện tích da rộng, nơi băng kín, tránh bôi vào mí mắt, hoặc vùng nhũ hoa ở phụ nữ đang cho con bú.Không nên sử dụng thuốc bôi cho trẻ sơ sinh và trẻ nhũ nhi.Người bệnh không tự ý dùng thuốc Cortipharm, không dùng thuốc quá dài ngày hoặc tự ý bỏ thuốc.Trong khi mang thai, hay cho con bú, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ và cần có chỉ định nếu muốn sử dụng thuốc Cortipharm.Trong khi dùng thuốc Cortipharm, bạn vẫn yên tâm lái tàu xe, di chuyển, vận hành công việc điều hành máy móc.Trên đây là thông tin về thuốc Cortipharm. Thuốc kem bôi này có hiệu quả và ít tác dụng phụ trong điều trị triệu chứng tại chỗ của bệnh da liễu. Nhưng bạn cần tuân thủ nguyên tắc điều trị, dùng thuốc đúng theo khuyến cáo, chỉ định để hạn chế các tác dụng không mong muốn, tăng hiệu quả thuốc Cortipharm. Mọi thắc mắc câu hỏi của bạn nên được tư vấn và trả lời từ các bác sĩ, dược sĩ.
vinmec
742
Đẻ mổ ăn rau gì? Theo các chuyên gia dinh dưỡng, không phải loại rau nào cũng tốt và phù hợp với nhu cầu của phụ nữ sau sinh. Vì thế, lựa chọn ăn rau gì cũng là vấn đề mà các mẹ nên biết để tránh những điều không mong muốn có thể xảy ra, nhất là những mẹ sinh mổ.Đối với các mẹ sinh mổ, việc lựa chọn các thực phẩm lại càng khó hơn vì còn phải quan tâm tới vết mổ. Có một số loại rau tốt cho mẹ sinh thường nhưng lại có thể ảnh hưởng tới vết thương của mẹ sinh mổ. Vậy đẻ mổ ăn rau gì hãy xem ngay Sinh mổ có ăn được rau dền không? Rau dền được biết đến là loại rau giàu vitamin và các axit amin cần thiết cho cơ thể, đặc biệt tốt với những những người thiếu máu, hệ tiêu hóa không ổn định khi vừa mới sinh mổ. Cụ thể, trong rau dền chứa hàm lượng cao các chất như: canxi, chất xơ, sắt, vitamin, magie,… đều là những hợp chất rất tốt cho phụ nữ sau sinh. Vì thế, các mẹ sau sinh ăn rau dền giúp nhanh hồi phục cơ thể. Đẻ mổ có được ăn rau dền Đẻ mổ có được ăn rau dền Bên cạnh đó, rau dền có tác dụng tiêu viêm, giải độc hiệu quả nên giúp vết mổ của mẹ mau lành hơn. Ăn rau dền còn giúp điều trị táo bón và tiêu hóa kém do chứa lượng chất xơ dồi dào. Ngoài ra, rau dền có tính mát nên giải nhiệt cơ thể rất tốt – phù hợp vơi những phụ nữ sau sinh thường dễ bị nóng trong người. Dù có nhiều lợi ích như vậy nhưng các mẹ cũng cần biết ăn rau dền đúng cách với những lưu ý như: không ăn rau dền khi đã để lâu và để qua đêm, không ăn rau dền hâm lại nhiều lần, những phụ nữ sau sinh bị viêm khớp dạng thấp, bệnh sỏi, bệnh gút không nên ăn rau dền. Sinh mổ ăn rau khoai lang được không? Nhiều người nghĩ rằng rau lang có tác dụng chữa táo bón, nhuận tràng nên tốt cho các mẹ sau sinh. Tuy nhiên, điều đó chỉ đúng với các mẹ sinh thường còn với mẹ sinh mổ, đó lại là một nhược điểm. Vì sau sinh mổ, hệ tiêu hóa của mẹ cần nhiều thời gian phục hồi hơn sinh thường. Nếu mẹ bị tiêu chảy sẽ ảnh hưởng lớn đến miệng vết thương khi mẹ phải đứng lên, ngồi xuống liên tục. Không những thế, rau lang còn có thể khiến vết thương loang lổ sau khi khép lại. Như vậy, các mẹ sinh mổ không nên ăn rau lang trong thời gian hồi phục. >> Bạn có thể tham khảo thêm: Cách chữa táo bón sau sinh Rau lang không tốt với mẹ sinh mổ Rau lang không tốt với mẹ sinh mổ Còn với những mẹ sinh thường thì rau lang lại là “tuyệt chiêu” giúp bồi bổ cơ thể, ích khí, tiêu viêm, chữa vàng da, sáng mắt, chữa kinh nguyệt không đều ở phụ nữ,…. và nhiều loại bệnh khác bởi nó cung cấp các loại vitamin cần thiết như vitamin C, B1, B2, B6, Canxi, Sắt,… Đẻ mổ ăn rau gì? Vậy những mẹ sinh mổ nên ăn rau gì để vừa tốt cho sức khỏe, lợi sữa mà đảm bảo dinh dưỡng cho bé? Chị em có thể tham khảo một số loại rau dưới đây: Rau ngót Rau ngót được xem là loại rau rất lành, phù hợp với phụ nữ sau sinh vì trong rau ngót chứa nhiều vitamin A, B, C, canxi… và các khoáng chất vi lượng khác, giúp co thắt dạ con đẩy nhanh quá trình phục hồi sau sinh và chống các chứng viêm nhiễm hiệu quả. Canh rau ngót tôm Canh rau ngót tôm Rau mồng tơi Một trong những loại rau giúp làm lành vết thương nhanh chóng, tốt cho hệ tiêu hóa, hạn chế hình thành bệnh táo bón đó là rau mồng tơi vì có chứa nhiều vitamin A, B3, chất saponin, chất nhầy và chất sắt. Rau đay Tuần đầu tiên sau sinh, các mẹ nên ăn thêm 150-200gr rau đay vào các bữa chính hàng ngày, sau đó tăng lên thành 200-250gr mỗi tuần sẽ giúp lợi sữa. Một số loại củ quả mẹ sau sinh nên ăn. Bên cạnh các loại rau trên, mẹ cũng nên thay đổi khẩu phần cho đa dạng với các loại củ quả sau: Đu đủ Món ăn phổ biến với đu đủ cho phụ nữ sau sinh đó là cháo đu đủ xanh với móng giò có tác dụng lợi sữa, thông sữa do chứa nhiều protein, chất béo, các loại vitamin A, B, C, D, E… Ngoài móng giò, mẹ có thể kết hợp đu đủ với cá chép hay ca lóc cũng tạo thành món ăn rất bổ dưỡng và hiệu quả. Móng giò hầm đu đủ rất tốt cho mẹ sinh mổ Móng giò hầm đu đủ rất tốt cho mẹ sinh mổ Giá đỗ Giá đỗ cũng là thực phẩm gần gũi và dễ chế biến thành nhiều món ăn hấp dẫn. Trong giá đỗ có chứa rất nhiều protein, vitamin C, cellulose – tốt cho sự phát triển của các tế bào mô, hạn chế tình trạng chảy máu nhiều sau sinh và hình thành bệnh táo bón. Củ sen Củ sen có tác dụng rất lớn trong việc thanh nhiệt, loại bỏ những tích tụ trong ổ bụng còn tắc nghẽn, tốt cho đường tiêu hóa, tăng sự thèm ăn, tiết sữa…do chứa lượng lớn các loại vitamin, khoáng chất, tinh bột…
thucuc
979
Những dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh không thể bỏ qua Trẻ sơ sinh phải bắt đầu thực hiện những thích nghi sinh lý ngay lập tức sau khi ra đời và nhiều vấn đề có thể xảy ra tại thời điểm này. Thay đổi trong hệ thống tuần hoàn, trẻ sử dụng nguồn cung cấp oxy mới và phải học cách phối hợp mút, hít thở và nuốt để có được dinh dưỡng. Khi trẻ sơ sinh gặp khó khăn trong việc làm quen với môi trường bên ngoài tử cung, các dấu hiệu cảnh  báo sẽ xuất hiện rất rõ ràng. Tuy nhiên cần lưu ý có những vấn đề chỉ bắt đầu biểu hiện sau một vài ngày. Nhận biết sớm được những dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm ở trẻ sơ sinh là điều vô cùng cần thiết để kịp thời điều trị, tránh để xảy ra những hậu quả đáng tiếc.   Những dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh không thể bỏ qua Khó thở Khó thở Một trong những dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh mà cha mẹ tuyệt đối không thể bỏ qua là trẻ gặp khó khăn trong hô hấp, khó thở, thở nhanh hơn trẻ sơ sinh bình thường 40 lần/phút. Da tím tái, thở bằng mũi, ngực và các khu vực xung quanh xương đòn lõm xuống mỗi lần trẻ hít thở. Tình trạng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh có thể là xảy ra do cơn thở nhanh thoáng qua – một vấn đề về hô hấp tạm thời gây ra bởi các chất lỏng trong phổi. Cơn thở nhanh thoáng qua thường gặp ở trẻ sinh mổ do các chất lỏng không được loại bỏ khỏi khoang ngực trong quá trình sinh. Một trong những dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh mà cha mẹ tuyệt đối không thể bỏ qua là trẻ khó thở, thở nhanh hơn bình thường. Các vấn đề về hô hấp khác ở sơ sinh bao gồm hội chứng suy hô hấp, tắc nghẽn đường thở do hít phải phân su, nhiễm trùng và dị tật bẩm sinh ở phổi. Nhiều trường hợp nghiêm trọng, trẻ không thể thở được chút nào ngay sau khi sinh. Để giải quyết tình trạng này, trẻ có khả năng sẽ phải sử dụng túi van mặt nạ (hay còn gọi là túi Ambu) –  một thiết bị cầm tay dùng để thông khí cho người bị ngưng thở hoặc thở gấp. Chứng xanh tím Chứng xanh tím là hiện tượng da và niêm mạc đổi sang màu xanh tím (xanh lam) có thể ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, chỉ một bên hoặc các chi và khu vực xung quanh miệng. Chứng xanh tím xảy ra khi trẻ không nhận được đủ oxy do có vấn đề ở tim hoặc phổi. Đó có thể là những khuyết tật bẩm sinh hoặc do các vấn đề tạm thời như hít phải phân su hoặc sinh non. Cơ thể trẻ mềm nhũn, không cứng cáp   Cơ thể mềm nhũn khiến trẻ không thể tự nhấc được đầu và tứ chi. Cơ thể mềm nhũn khiến trẻ không thể tự nhấc được đầu và tứ chi. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này có thể là do trẻ mắc một số bệnh bẩm sinh, nhiễm trùng hoặc tổn thương não từ trước khi sinh hoặc do quá trình chuyển dạ gây ra. Nhịp tim không đều Hầu hết trẻ sơ sinh có nhịp tim từ 120 – 160 lần/phút. Nhịp tim nhanh hơn hoặc chậm hơn lúc sinh có thể do tình trạng thiếu oxy. Trẻ sơ sinh có nhịp tim không đều thường gặp vấn đề về tim bẩm sinh, nhiễm trùng, tổn thương não hoặc các vấn đề về hô hấp. Trẻ ăn kém   Những em bé ăn kém, bị tím tái  khi đang bú có thể có vấn đề về cấu trúc đường tiêu hóa, bệnh lý về cơ, bệnh tim mạch, bệnh phổi hoặc hội chứng Down. Khả năng phối hợp mút, hít thở và nuốt có thể là vấn đề phức tạp đối với một số trẻ sơ sinh. Trẻ sinh non thường không thể phối hợp mút, nuốt và phản xạ. Vì thế cần phải cho trẻ ăn bổ sung bằng ống cho đến khi trẻ quen với kỹ năng này. Những em bé ăn kém, bị tím tái khi đang bú có thể có vấn đề về cấu trúc đường tiêu hóa, bệnh lý về cơ, bệnh tim mạch, bệnh phổi hoặc hội chứng Down.
thucuc
771
Huyết áp thấp sau phẫu thuật Bất kỳ một phẫu thuật nào cũng tiềm ẩn những rủi ro trong và sau khi phẫu thuật. Hạ huyết áp sau mổ là một vấn đề nhiều người gặp phải. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này và cách xử trí hiệu quả đối với huyết áp thấp sau phẫu thuật như thế nào? 1. Nguyên nhân gây hạ huyết áp sau mổ Huyết áp bình thường dao động ở mức 120/80mm. Hg, nếu bằng hoặc nhỏ hơn 90/60mm. Hg, kèm theo các triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt... thì được coi là hạ huyết áp, nhưng cũng có thể tùy thuộc vào từng hoàn cảnh và bệnh nhân. Các nguyên nhân khiến huyết áp thấp sau phẫu thuật gồm:1.1. Gây mê. Thuốc gây mê được sử dụng trong khi phẫu thuật có thể ảnh hưởng đến huyết áp. Những thay đổi có thể xảy ra trong khi bạn đang ngủ và khi thuốc sắp hết tác dụng. Ở một số người, thuốc gây mê làm hạ huyết áp sau mổ. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ theo dõi cẩn thận và cho bạn tiêm các thuốc qua đường tĩnh mạch để giúp huyết áp trở lại bình thường.1.2. Sốc giảm thể tích. Sốc giảm thể tích xuất hiện khi cơ thể bị rơi vào trạng thái sốc vì mất máu trầm trọng. Mất một lượng lớn máu trong quá trình phẫu thuật có thể làm hạ huyết áp. Giảm lượng máu cũng đồng nghĩa với việc giảm cấp máu và dẫn tới khó có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động của các cơ quan.Trường hợp huyết áp thấp sau phẫu thuật do sốc giảm thể tích bạn sẽ được điều trị tại bệnh viện. Mục tiêu của điều trị là bồi phụ và khôi phục lại thể tích tuần hoàn trong cơ thể trước khi tổn thương xuất hiện ở các cơ quan quan trọng (đặc biệt là thận và tim).1.3. Sốc nhiễm trùng. Nhiễm trùng huyết là một biến chứng đe dọa đến tính mạng do nhiễm vi khuẩn, nấm hoặc virus. Nó làm cho thành của các mạch máu nhỏ rò rỉ chất lỏng vào các mô kẽ. Một biến chứng nghiêm trọng của nhiễm trùng huyết được gọi là sốc nhiễm khuẩn, và một trong những triệu chứng của nó là hạ huyết áp sau mổ nghiêm trọng.Nhiễm trùng huyết được điều trị tại bệnh viện bằng cách các phương pháp như sử dụng thuốc kháng sinh, bù lại thể tích tuần hoàn và theo dõi. Để điều trị hạ huyết áp sau mổ, bạn có thể được cho dùng thuốc co mạch. Chúng giúp mạch máu co lại để huyết áp tăng lên. Sốc nhiễm trùng 2. Xử trí huyết áp thấp sau phẫu thuật Huyết áp thấp sau phẫu thuật sẽ khiến người bệnh có nguy cơ bị tổn thương các cơ quan thiết yếu như tim và não do thiếu oxy. Hạ huyết áp sau mổ xảy ra khi bệnh nhân đang nằm viện điều trị các tình trạng cấp cứu như mất máu hoặc nhồi máu cơ tim.Tuy nhiên, tụt huyết áp sau khi xuất viện về nhà sẽ trở nên nguy hiểm nếu người bệnh không được sơ cứu đúng cách. Dưới đây là một số phương pháp xử trí tại nhà hiện tượng hạ huyết áp sau mổ như sau:Đứng dậy từ từ:Việc này giúp kéo dãn mạch máu từ từ, giúp lưu thông máu một cách đơn giản hơn. Sau khi thức dậy tránh đứng lên ngay. Thay vào đó, nên di chuyển chậm từ nằm sang ngồi với đôi chân thả xuống đất. Giữ vị trí này ít nhất 60 giây để cho cơ thể có khả năng tự điều chỉnh. Tiếp đó, vẫn ngồi trên giường nhưng từ từ đung đưa chân. Giữ vị trí này trong 1 - 2 phút trước khi đứng thẳng.Không sử dụng các chất kích thích như cà phê và rượu:Nguyên nhân là cả hai chất này đều gây mất nước dẫn đến tụt huyết áp.Ăn thành nhiều bữa nhỏ:Một số người có thói quen ăn bữa lớn, nhiều carb, việc này có thể làm giảm huyết áp đột ngột ngay sau ăn, trong chuyên môn gọi là hiện tượng hạ huyết áp sau ăn hay hạ huyết áp thế đứng. Vì vậy, bạn nên duy trì các bữa chính nhỏ có hàm lượng carb thấp và bổ sung các bữa ăn nhẹ giữa các bữa chính, sẽ có tác dụng làm tăng huyết áp cho nhóm người bị hạ huyết áp sau mổ.Ăn uống đúng cách:Nhiều bệnh nhân sau phẫu thuật có triệu chứng chán ăn. Trong thời gian này việc không bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cũng là nguyên nhân của huyết áp thấp sau phẫu thuật. Đây là lúc cơ thể đòi hỏi nhiều năng lượng cho quá trình hồi phục. Bạn cần cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể, do đó nên chọn thực phẩm giàu dinh dưỡng, nhất là protein do protein đặc biệt cần thiết cho quá trình liền vết thương.Uống nhiều nước:Mất nước là thủ phạm đứng đằng sau bệnh hạ huyết áp sau mổ. Bạn cần bổ sung thêm nhiều nước để giúp phòng ngừa tụt huyết áp sau mổ hiệu quả. Tăng cường uống nước lọc và các loại nước giàu chất điện giải như nước dừa, sẽ có tác dụng ngăn ngừa các triệu chứng của bệnh huyết áp thấp.Ăn nhiều muối:Các bác sĩ khuyến cáo nếu người bệnh tăng thêm muối vào thức ăn hoặc uống viên thuốc muối thì có thể phòng ngừa được tình trạng hạ huyết áp sau mổ.Sử dụng rễ cam thảo: Rễ cam thảo được xem là phương thuốc thảo dược tốt để điều trị bệnh huyết áp thấp Theo y học cổ truyền rễ cam thảo được xem là phương thuốc thảo dược tốt để điều trị bệnh huyết áp thấp. Nó có tác dụng hỗ trợ chức năng tuyến thượng thận và điều hòa huyết áp. Có thể dùng trực tiếp hoặc dưới dạng sản phẩm viên nang, viên nén, dạng bột hay dạng trà. Nếu đang uống thuốc làm loãng máu, kali, hoặc thuốc hạ huyết áp, hãy nghe tư vấn của bác sĩ trước khi dùng cam thảo để đảm bảo an toàn.Theo các chuyên gia, sau khi phẫu thuật người bệnh cần tăng cường nghỉ ngơi, uống thuốc, ăn uống đầy đủ để phòng tránh các biến chứng sau phẫu thuật, nhất là tình trạng huyết áp thấp sau phẫu thuật. Sau khi về nhà cần thực hiện chăm sóc bản thân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.Tuy nhiên nếu tình trạng huyết áp thấp không được cải thiện và diễn ra liên tục với các triệu chứng như chóng mặt, choáng váng, mờ mắt, buồn nôn, mất nước, ớn lạnh hoặc ngất xỉu thì bạn nên đi khám để được điều trị và chăm sóc kịp thời.Bác sĩ Trần Quốc Tuấn đã có 12 năm kinh nghiệm tại các Bệnh Viện Đa Khoa Vĩnh Long, Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định, Bệnh Viện Nguyễn Trãi.
vinmec
1,196
Có nên trồng răng nanh? Hiện nay, có nhiều người lựa chọn trồng răng nanh giả, vì mục đích cải thiện thẩm mỹ hoặc phục hồi chức năng nhai thức ăn. Trong đó, có 4 phương pháp nổi trội được nhiều người cân nhắc. Từng ưu và khuyết điểm của mỗi giải pháp sẽ được chia sẻ qua bài viết dưới đây. 1. Răng nanh nằm ở vị trí nào? Người trưởng thành có tổng cộng 32 chiếc răng, nếu mọc đủ cả 4 chiếc răng khôn ở hàm trên và hàm dưới. Trong đó bao gồm 8 chiếc răng cửa, 4 răng nanh, 8 răng cối nhỏ và 12 răng cối lớn.Răng nanh là răng số 3, tính từ răng cửa vào. Nó nằm giữa răng hàm và răng cửa, thường có hình dáng dài và sắc nhọn hơn so với những chiếc răng khác. Trong trường hợp chiếc răng này mọc không thẳng hàng, mọc lệch lên phía trên, cao hơn những chiếc răng khác thì được gọi là răng khểnh. Như vậy có thể thấy, răng nanh và răng khểnh có bản chất và chức năng giống nhau.Nằm ở vị trí khá quan trọng, răng nanh đóng nhiệm vụ chính là cắn xé và nhai thức ăn. Bên cạnh đó, răng nanh còn có tác dụng giữ cân bằng, sự chắc chắn của cả hàm răng nhờ vào phần chân răng dài, vững chắc. Đây cũng chính là lý do răng nanh được đánh giá là chiếc răng khỏe nhất trên cung hàm. 2. Hậu quả nguy hiểm nếu mất răng nanh Thiếu mất răng nanh nhưng không được trồng lại kịp thời sẽ gây ra những hệ quả tai hại như sau:Làm suy giảm chức năng nhai thức ăn: Khi bị đau răng nanh, vai trò cắn xé và nhai thức ăn sẽ được đẩy sang cho răng cửa và răng tiền hàm. Nếu hoạt động sai chức năng trong thời gian dài, những chiếc răng này sẽ bị suy yếu dần, dần gây ảnh hưởng đến cả hàm răng.Mất tự tin trong giao tiếp hàng ngày: Mất răng nanh gây tự ti, khiến người bệnh không dám trò chuyện hay cười nói với những người xung quanh.Ảnh hưởng đến khả năng phát âm: Khi thiếu răng nanh, một số phát âm sẽ không được đảm bảo.Tăng khả năng gặp vấn đề về bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, viêm nướu, tụt nướu,... Nguyên nhân là do khoảng trống để lại khi răng nanh bị mất đi, trở thành nơi thức ăn kẹt lại, vi khuẩn phát triển, gây ảnh hưởng đến những chiếc răng bên cạnh.Tiêu xương răng, đẩy nhanh quá trình lão hóa: Khi không có chân răng tác động, xương hàm sẽ nhanh chóng tiêu biến dần. Trong vòng 2 năm đầu tiên, khuôn mặt chưa thực sự chịu sự thay đổi đáng kể do mất răng nanh. Tuy nhiên, chỉ sau đó một thời gian, phần nướu sẽ tụt xuống, kéo theo việc các răng bên cạnh nghiêng đi, khiến khuôn mặt bị lão hóa với tốc độ rất nhanh. 3. Trường hợp nào cần trồng răng nanh? Với chức năng quan trọng, răng nanh là một trong những thành phần không thể thiếu trên cung hàm. Dưới đây là những trường hợp sẽ được chỉ định trồng răng nanh giả:Răng nanh bị sâu, bị mất (do chấn thương, tai nạn,...) cần được trồng lại một chiếc răng nanh giả để thay thế vào đúng vị trí này. Khi đó, trồng răng nanh để đảm bảo chức năng nhai và thẩm mỹ cho người bệnh.Mắc bệnh lý về răng miệng như: đau răng nanh, răng nanh bị sâu, vỡ răng, mẻ răng, đứt gãy...Răng không có thương tổn, khiếm khuyết nhưng bệnh nhân muốn nâng cao tính thẩm mỹ nên lựa chọn dịch vụ trồng răng nanh giả. 4. Các kỹ thuật trồng răng nanh giả hiệu quả hiện nay Hiện nay, có 3 phương pháp trồng răng nanh giả được tin dùng nhất. Đó là: hàm giả tháo lắp, trồng răng implant và làm cầu răng sứ. Mỗi kỹ thuật lại có ưu và nhược điểm cũng như giá thành khác nhau.Hàm giả tháo lắp. Là phương pháp trồng răng truyền thống, có từ lâu đời. Những bệnh nhân không muốn hoặc không đáp ứng điều kiện để thực hiện các phương pháp khác sẽ lựa chọn giải pháp này. Bác sĩ sẽ thăm khám, kiểm tra tình trạng phần răng nanh bị mất. Tiếp theo, bác sĩ tiến hành lấy dấu răng, gửi thông số để chế tạo răng giả thay thế.Răng giả thường được làm từ nhựa hoặc Composite, cần 5 đến 7 ngày để thực hiện. Sau khi được bác sĩ gắn lên nướu răng, bệnh nhân có thể ăn uống như bình thường với lực nhai khoảng 30-40% so với răng bình thường. Ngoài ra, bệnh nhân có thể hoàn toàn chủ động tháo - lắp răng nanh giả tại nhà để vệ sinh mà không cần sự trợ giúp của nha sĩ. Thêm vào đó, khi làm răng giả tháo lắp, bệnh nhân không cần mài răng, răng mới cũng không xâm lấn đến các răng xung quanh. Với thời gian sử dụng từ 5-7 năm, hàm giả tháo lắp là phương pháp trồng răng nanh có chi phí thấp nhất.Phục hình răng sứ. Trong trường hợp chân răng vẫn còn, bác sĩ sẽ thường chỉ định bệnh nhân phục hình răng sứ. Đầu tiên, nha sĩ sẽ mài răng, tiến hành lấy dấu hàm. Sau đó thiết kế một mẫu răng sứ mới để gắn lên phía trên. Phương pháp này đảm bảo được tính thẩm mỹ và an toàn. Răng sứ có vẻ bề ngoài giống y hệt răng thật. Tuổi thọ của răng sứ khá dài, nằm trong khoảng từ 5-25 năm. Tuy giá thành khá cao, nhiều người vẫn lựa chọn làm răng sứ thay thế vì những lợi ích mà nó mang lại.Làm cầu răng sứ. Khác với phục hình răng sứ, làm cầu răng sứ có các bước thực hiện khác. Để bắt đầu, bác sĩ sẽ mài hai chiếc răng liền kề phần răng nanh đã mất để làm trụ nâng đỡ. Tiếp theo là gắn cầu răng sứ bằng răng sứ kim loại hoặc sứ hoàn toàn lên phía trên. Là phương pháp phục hình cố định, làm cầu răng sứ giúp bệnh nhân đạt được lực nhai khoảng 60% - 70% răng tự nhiên.Làm cầu răng sứ ngăn chặn được tình trạng xô lệch răng nhưng có hạn chế là cần mài răng thật để tạo trụ và không hạn chế được hiện tượng tiêu xương hàm. Đổi lại, phương pháp này có giá thành hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế của nhiều người và sử dụng được trong vòng 5-7 năm hoặc lâu hơn nữa.Trồng răng implant. Trong tất cả các phương pháp làm răng nanh giả, trồng răng implant là giải pháp hiện đại và hiệu quả nhất. Theo đó, bác sĩ sẽ gắn trực tiếp trụ Implant với chất liệu Titanium vào trong xương hàm tại chỗ răng bị mất sau đó gắn răng sứ lên trên. Nhờ đó, người bệnh không cần mài răng, không gây ảnh hưởng xấu đến những chiếc răng bên cạnh. Tình trạng tiêu răng hàm hay xô lệch răng, làm lại răng sau một thời gian cũng không còn là điều cần lo lắng.Thông thường, thời gian từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành trồng răng implant khá dài, từ 3-4 tháng. Đi kèm với chất lượng nổi trội, phương pháp này có chi phí cao hơn các phương pháp còn lại, đòi hỏi sự cân nhắc, suy nghĩ kỹ càng của bệnh nhân. Bên cạnh đó, chất lượng răng còn phụ thuộc vào trình độ của bác sĩ thực hiện, chất lượng của Implant được cấy ghép và một số yếu tố khác.
vinmec
1,326
Bé 4 tuổi có nhổ răng được không? Có một số trẻ 4 tuổi bị sâu răng hoặc thay răng quá sớm trong khi độ tuổi thay răng sữa thường là từ 6 tuổi trở lên. Vậy bé 4 tuổi có nhổ răng được không? Nếu có, cần lưu ý những gì? 1. Có nên nhổ răng sữa sớm cho trẻ? Trẻ 4 tuổi có bao nhiêu răng? Khi được 4 tuổi, hầu hết trẻ sẽ có 20 chiếc răng sữa. Phần lớn trẻ bị lung lay răng sữa ở độ tuổi 5 - 6 tuổi. Dù vậy, cũng có một số trường hợp trẻ bị lung lay răng sữa ở độ tuổi sớm hơn (4 tuổi) hoặc muộn hơn (7 - 8 tuổi).Theo các chuyên gia, cha mẹ không nên tự nhổ răng tại nhà cho bé, đặc biệt là với trẻ nhỏ tuổi mà nên đưa trẻ tới các phòng khám nha khoa chất lượng. Nguyên nhân vì:Bộ răng sữa đầu đời có ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ. Việc nôn nóng nhổ răng sớm có thể khiến trẻ bị đau, chảy nhiều máu, dễ gây ảnh hưởng tâm lý cho bé về sau;Việc duy trì đầy đủ răng sữa sẽ đảm bảo chức năng ăn, nhai cho trẻ. Nếu nhổ răng sớm thì trẻ sẽ bị đau, giảm sức nhai và sự tương tác giữa hàm trên - hàm dưới;Ở giai đoạn 4 tuổi, trẻ đang hoàn thiện ngôn ngữ và giọng nói. Răng sữa giúp trẻ phát âm rõ tiếng, tròn tiếng, không bị ngọng. Do đó, không nên nhổ răng sữa sớm cho bé;Răng sữa đảm bảo cho xương hàm phát triển bình thường, các răng vĩnh viễn sẽ mọc lên đúng vị trí, giúp trẻ có hàm răng đều, đẹp trong tương lai. Nếu nhổ răng sữa quá sớm thì sẽ làm mất định hướng của răng vĩnh viễn, xương hàm có thể bị ảnh hưởng, phát triển không bình thường, ví dụ như hẹp cung hàm, khiến răng vĩnh viễn bị thiếu chỗ mọc lên, làm răng mọc chen chúc, lệch lạc. Điều này sẽ làm phá vỡ cấu trúc răng và hàm, gây mất thẩm mỹ, gia tăng nguy cơ mắc các bệnh răng miệng.Giai đoạn thay răng sữa của trẻ em là 6 - 12 tuổi. Nếu trẻ bị sâu hỏng răng hoặc lung lay răng ở thời điểm 4 tuổi thì cha mẹ nên đưa bé đi khám nha khoa ngay và nhận tư vấn can thiệp phù hợp. 2. Bé 4 tuổi có nhổ răng được không? Với quan niệm răng sữa sẽ được thay thế bằng răng vĩnh viễn, nhiều bậc phụ huynh nghĩ ngay tới phương án nhổ răng cho trẻ 4 tuổi khi bé bị sâu răng, lung lay răng. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, tùy từng tình trạng cụ thể của răng mà bác sĩ sẽ có hướng điều trị phù hợp cho trẻ.Với những trẻ bị sâu răng nhẹ thì 4 tuổi không phải là thời điểm thích hợp để nhổ răng cho bé. Đó là khi răng mới bị chớm sâu, lỗ sâu răng nhỏ, chưa ảnh hưởng nhiều tới cấu trúc răng. Lúc này, trẻ chỉ cần hỗ trợ điều trị bằng cách trám răng.Trong những trường hợp bất khả kháng sau thì có thể nhổ răng cho trẻ 4 tuổi:Trẻ 4 tuổi sâu răng nặng, mẻ vỡ các cấu trúc răng, chỉ còn chân răng, đã được điều trị nhiều lần nhưng không cải thiện;Răng của trẻ bị viêm, nhiễm trùng, tủy hoại tử,... Cha mẹ cần đưa trẻ đi nhổ răng để tránh tình trạng nhiễm trùng lan rộng gây ảnh hưởng tới các răng bên cạnh trên cung hàm;Răng trẻ bị viêm cement cấp, viêm nha chu, viêm quanh chóp răng, tụt nướu,... cũng cần được nhổ răng, xử lý sớm vì nếu kéo dài có thể gây nhiễm khuẩn xuống mầm răng vĩnh viễn và làm hư hỏng răng. 3. Lưu ý khi chăm sóc trẻ 4 tuổi sau khi nhổ răng Với câu hỏi bé 4 tuổi có nhổ răng được không, đáp án sẽ tùy từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ. Và nếu trẻ cần được nhổ răng thì cha mẹ cần lưu ý những vấn đề dưới đây khi chăm sóc bé sau nhổ răng:Những điều nên làm:Cho trẻ ngậm chặt bông gòn sạch ở vị trí vừa nhổ răng để giúp cầm máu nhanh;Chườm nóng hoặc chườm đá để giảm đau cho trẻ. Không nên tự ý dùng các loại thuốc giảm đau, giảm sưng khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ;Cho trẻ uống nhiều nước lọc, ưu tiên các món ăn loãng, mềm và dễ nuốt, dễ tiêu hóa như cháo, súp,...;Giữ liên lạc với bác sĩ, liên hệ ngay khi bé có dấu hiệu đau nhức, ốm sốt hoặc chảy máu quá nhiều,...Những điều không nên làm:Không nên cho bé súc miệng quá sớm vì có thể gây ảnh hưởng tới quá trình cầm máu, đông máu của vết thương;Không nên cho trẻ ăn kẹo cao su, đồ ăn quá cứng, quá nóng hoặc quá lạnh vì có thể gây nhiễm trùng ở vị trí mới nhổ răng;Dặn dò trẻ không được đặt tay, lưỡi hay bất kỳ vật dụng nào vào vị trí sẽ mọc răng vĩnh viễn vì điều đó sẽ làm cản trở quá trình mọc răng. Thậm chí, những hành động này có thể khiến răng vĩnh viễn mọc lệch lạc, chen chúc,...Với câu hỏi bé 4 tuổi có nhổ răng được không, câu trả lời là tùy thuộc tình trạng của từng trẻ. Mặc dù các chuyên gia khuyến nghị là không nên nhổ răng sữa sớm cho bé nhưng trong một số trường hợp bắt buộc thì vẫn cần nhổ răng để tránh tình trạng sâu răng gây đau nhức hoặc viêm nhiễm tiến triển nặng hơn. Khi trẻ được chỉ định nhổ răng, cha mẹ cần chuẩn bị tâm lý cho con và chú ý chăm sóc sức khỏe răng miệng cho bé cẩn thận.
vinmec
1,023
Tác nhân gây ra bệnh viêm não là gì? Hiện nay có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm não, trong đó có một vài nguyên kiểm có thể kiểm soát được. Việc hiểu và nắm rõ nguyên nhân gây bệnh giúp quá trình ngăn ngừa và điều trị diễn ra tốt hơn. 1. Bệnh viêm màng não là gì? Bệnh viêm màng não do muỗi truyền bao gồm một nhóm virus gây bệnh, chúng được xâm nhập trong thời gian ngắn vào những phần của não, tuỷ sống và màng não, gây viêm cấp ở đó. Một số dấu hiệu và triệu chứng của những bệnh này tương tự nhau. Tuy nhiên về mức độ nghiêm trọng cũng như sự tiến triển của mỗi bệnh sẽ khác nhau. Đa số bị nhiễm virus không có biểu hiện triệu chứng. Những trường hợp mắc bệnh nhẹ, thường đau đầu, có sốt hoặc biểu hiện viêm màng não vô khuẩn. Những trường hợp nặng, có biểu hiện cấp tính lúc khởi phát, sốt cao, đau đầu, có dấu hiệu màng não, sững sờ, hôn mê, run, mất định hướng, đôi khi có co giật xuất hiện đặc biệt ở trẻ nhỏ và liệt cứng.Tỷ lệ tử vong từ 0,3% đến 60%, trong đó tỷ lệ cao nhất là do mắc bệnh viêm não Murray Valley (MVE), bệnh viêm não Nhật Bản và viêm não tuỷ ngựa miền đông (EEE). Tỷ lệ mắc bệnh sẽ để lại di chứng thần kinh của bệnh viêm não virus do muỗi truyền xảy ra với tần số khác nhau. Điều này tuỳ thuộc vào tuổi bệnh nhân và tác nhân gây bệnh. Bệnh để lại di chứng thần kinh nặng nhất ở trẻ mắc bệnh EEE, bệnh viêm não Nhật Bản (JE) và bệnh viêm não tuỷ ngựa miền tây (WEE).Nhóm virus viêm não do muỗi truyền thường gặp là virus JE, virus EEE, virus WEE, virus viêm não Saint Louis (SLE), virus viêm não Rocio (RE), virus viêm não Jamestown Canyon (JCE), virus MVE, virus viêm não Lacrosse (LE), virus viêm não California (CE) và virus snowshoe hare (SSHE). 2. Nguyên nhân gây bệnh viêm não Có rất nhiều loại virus khác nhau có thể gây viêm não. Được phân loại thành ba nhóm: virus thời thơ ấu, virus thông thường và virus arbovirus.Loại virus phổ biến nhất gây viêm não ở những nước phát triển là herpes simplex. Loại này thường di chuyển qua một dây thần kinh đến da. Đây là nơi gây ra vết loét lạnh. Trong một số ít trường hợp, virus di chuyển đến não. Ở dạng viêm não này thường ảnh hưởng đến thùy thái dương – phần não kiểm soát trí nhớ và lời nói. Ngoài ra, cũng có thể ảnh hưởng đến thùy trán, phần kiểm soát cảm xúc và hành vi. Bệnh viêm não do herpes có thể gây ra rất nhiều nguy hiểm và dẫn đến tổn thương não nghiêm trọng và thậm chí là tử vong. Một số loại virus phổ biến khác có thể gây viêm não bao gồm: HIV, virus cự bào, quai bị, Virus Epstein-Barr.Viêm não được lây truyền thông qua muỗi và ve. Đây là những động vật chân đốt (arthropod) nên có tên là arbovirus (Arthropod-borne virus). Một số sinh vật truyền bệnh từ một cơ thể vật chủ này sang một vật chủ khác được gọi là vector truyền bệnh. Muỗi là một vector truyền bệnh rất quan trọng. Một số nước Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam), Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc, Đài Loan, Nga... hàng năm đều có dịch bệnh viêm não Nhật Bản với số người mắc khá cao.Rất hiếm xảy ra những trường hợp mắc viêm não do virus thời thơ ấu, bao gồm: thủy đậu (rất hiếm), bệnh sởi, rubella. 3. Đường lây truyền bệnh viêm não Tùy theo từng loại virus gây bệnh mà đường xâm nhập của virus thay đổi khác nhau. Nhiều virus có thể lây truyền từ người sang người. Một số trường hợp viêm não lại do sự tái hoạt động của virus trong cơ thể, ví như herpes simplex virus. Muỗi và những côn trùng truyền bệnh thông qua đường vào từ những vết đốt. Bệnh dại có đường lây truyền vào từ các vết cắn của một số động vật. Với một số virus như virus vùi hạt cự bào (cytomegalovirus: CMV) và varicella-zoster virus (VZV) thì tình trạng suy giảm miễn dịch đóng một vai trò quan trọng trong sự phát sinh bệnh.Thông thường virus nhân lên bên ngoài hệ thống thần kinh trung ương. Sau đó đi vào hệ thống này bằng đường máu hoặc đi ngược theo các dây thần kinh (herpes simplex virus, bệnh dại và varicella-zoster virus) và đường khứu giác (herpes simplex virus). Nguyên nhân của các trường hợp viêm não chậm như bệnh lý chất trắng đa ổ tiến triển (progressive multifocal leukoencephalopathy: PML), viêm não xơ hóa bán cấp tiến triển (subacute sclerosing panencephalitis: SSPE) sau sởi vẫn chưa được hiểu tường tận.Chính vì vậy, một người có thể bị nhiễm virus qua các phương thức lây truyền sau:Côn trùng bị nhiễm bệnh (như muỗi hoặc ve) và động vật, có thể truyền một số virus trực tiếp vào máu qua vết cắn.Ho hoặc hắt hơi từ một người nhiễm bệnh giải phóng virus trong không khí. Sau đó người khác hít phải.Ăn uống thực phẩm bị ô nhiễm.Lây truyền virus thông qua việc chạm vào người bị nhiễm bệnh.Một số bằng chứng cho thấy rằng những trường hợp viêm não virus là do nhiễm virus không hoạt động (như virus herpes simplex) trở lại hoạt động. 4. Tác nhân gây ra bệnh viêm màng não là gì? Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm não virus bao gồm:Tuổi: Một số viêm não thường xuất hiện hơn và/hoặc nặng nề hơn ở trẻ em hoặc người già.Suy giảm miễn dịch: Bệnh nhân suy giảm miễn dịch do bệnh hoặc do điều trị hoặc do ghép tạng có nguy cơ cao hơn.Mùa trong năm: Các tháng nóng ấm mùa hè là mùa sinh sản của chim và muỗi do đó các bệnh viêm não do arbovirus tăng cao hơn. Vào mùa đông xuân, viêm não do virus ruột có thể gặp nhiều hơn.Vùng địa lý: Vùng nhiệt đới thường có nguy cơ viêm não cao hơn, nhất là viêm não do các arbovirus.Các hoạt động ngoài trời: Những người có hoạt động ngoài trời nhiều như làm vườn, chăn nuôi lợn, nghiên cứu chim, nghĩa là có nguy cơ tiếp xúc nhiều với muỗi sẽ dễ bị mắc bệnh hơn. 5. Các biện pháp phòng chống dịch Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ: Cần cung cấp cho nhân dân biết những thông tin về bệnh viêm não virus, ổ chứa virus và muỗi vectơ truyền bệnh để nhân dân có thể phát hiện sớm bệnh. Tự thực hiện những biện pháp phòng tránh và diệt muỗi vectơ truyền bệnh.Nhà, vườn phải quang đãng, sạch sẽ, không có đồ phế thải chứa nước ứ đọng để loại trừ muỗi, bọ gậy và các côn trùng khác.Rời chuồng súc vật ra xa nhà ở, thường xuyên vệ sinh chuồng súc vật, hun khói hoặc phun thuốc xua, diệt muỗi.Dùng màn kim loại chống muỗi ở các cửa sổ, cửa ra vào và nằm màn khi ngủ.Nếu có nhiều muỗi hoặc khi cần thiết có thể dùng hoá chất diệt muỗi và diệt bọ gậy.Nơi có bệnh lưu hành địa phương như bệnh JE, có thể gây miễn dịch cho người hoặc súc vật nuôi (như lợn đối với bệnh JE) là ổ chứa của vi rút truyền bệnh.Tiêm vắc xin phòng bệnh đặc hiệu cho người đi du lịch đến vùng có bệnh viêm não vi rút lưu hành địa phương và tiêm cho người làm việc trong phòng thí nghiệm có liên quan đến vi rút gây bệnh và muỗi vectơ truyền bệnh này.Hệ thống thiết bị y tế hiện đại, tối tân, sở hữu nhiều máy móc trên thế giới giúp phát hiện ra nhiều căn bệnh khó, nguy hiểm trong thời gian ngắn, hỗ trợ việc chẩn đoán, điều trị của bác sĩ hiệu quả nhất.
vinmec
1,374
Người bị bệnh động kinh có đặc điểm gì? Người bị bệnh động kinh nhẹ có thể gặp những gián đoạn, cản trở trong sinh hoạt, cuộc sống, nặng có thể phải đối mặt với những nguy hiểm đến tính mạng. Bệnh động kinh là gì, có những dạng nào, triệu chứng biểu hiện ra sao? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Động kinh là bệnh gì? Động kinh là bệnh xảy ra khi hệ thống thần kinh trung ương bị rối loạn. Sự bất thường trong não bộ có thể kích thích đồng thời một nhóm các tế bào thần kinh của vỏ não, khiến não phóng điện đột ngột và không thể kiểm soát. Vỏ não bị kích thích quá mức có thể dẫn đến các cơn co giật hoặc sự bất thường về hành vi, cảm giác, nhận thức của người bệnh. Bệnh thường xảy ra theo cơn.  Bệnh động kinh có thể gặp ở mọi đối tượng, không phân biệt giới tính, tuổi tác nhưng thường khởi phát từ nhỏ hoặc bắt đầu ở độ tuổi trên 60.  Động kinh là tình trạng não phóng điện đột ngột và không thể kiểm soát do sự rối loạn của hệ thần kinh trung ương. 2. Bệnh động kinh có nguy hiểm không? Tuy không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng nếu được điều trị sớm thì những triệu chứng của bệnh sẽ được cải thiện dần, bệnh có thể được kiểm soát. Ngược lại, nếu không được phát hiện sớm và không có biện pháp điều trị, người bệnh có thể gặp nhưng nguy hiểm khi lên cơn động kinh như: – Té ngã: Khi cơn động kinh xảy ra, người bệnh có thể co giật, căng cứng cơ dẫn đến té ngã, thậm chí chấn thương ở đầu, gãy xương. – Tai nạn giao thông: Điều này dễ xảy ra khi người bệnh đang tham gia giao thông mà bất ngờ lên cơn động kinh. Nguy hiểm hơn nếu kèm theo tình trạng suy giảm hoặc mất ý thức. – Chết đuối: Khả năng bị đuối nước khi đang bơi ở người bệnh động kinh cao hơn 15 – 19 lần so với người bình thường. – Ảnh hưởng đến phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh: Bệnh động kinh có thể gây nguy hiểm cho thai phụ và em bé trong thời kỳ mang thai. Ngoài ra một số thuốc chữa động kinh có thể khiến trẻ sinh ra gặp các dị tật bẩm sinh. – Ý nghĩ tự tử: Người bị động kinh thường gặp vấn đề về tâm lý, dễ dẫn đến tự kỷ, tự tử. 3. Động kinh có những dạng nào? Động kinh được chia thành 2 dạng chính là động kinh cục bộ và động kinh toàn thể. Các cơn động kinh cục bộ xuất hiện khi một khu vực của não bộ gặp bất thường. Trong khi đó, các cơn động kinh toàn thể lại có liên quan đến toàn bộ khu vực não. Mỗi dạng động kinh lại được chia nhỏ thành các kiểu khác nhau với các triệu chứng đặc trưng.  3.1 Động kinh cục bộ Loại động kinh này gồm 2 kiểu là động kinh không mất ý thức và động kinh có suy giảm ý thức. – Động kinh không mất ý thức: Bệnh nhân chỉ thay đổi trong cảm xúc, giác quan nhưng không bị ảnh hưởng về ý thức. Một số trường hợp có thể kèm theo triệu chứng co giật không kiểm soát ở tay, chân, chóng mặt, hoa mắt, ngứa ran… – Động kinh có suy giảm ý thức: Trong cơn động kinh, người bệnh bị mất ý thức, đột nhiên nhìn chằm chằm vào khoảng không, không phản ứng lại với sự thay đổi hay tác động của môi trường xung quanh. Người bệnh có thể thực hiện các động tác có tính lặp đi lặp lại, ví dụ như đi vòng tròn, chà hai bàn tay vào nhau…một cách vô thức. Chà xát 2 tay vào nhau một cách vô thức có thể là biểu hiện của người bị bệnh động kinh. 3.2 Động kinh toàn thể Được chia thành 6 dạng nhỏ hơn, cụ thể: – Động kinh co cứng: Các cơ bắp của người bệnh trở nên căng cứng, đặc biệt là ở lưng, cánh tay, chân. Điều này có thể khiến người bệnh ngã quỵ xuống đất. – Động kinh vắng ý thức: Loại động kinh này thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Biểu hiện là trẻ nhìn chằm chằm vào khoảng không, xuất hiện những chuyển động nhỏ như máy môi, chớp mắt, mất nhận thức tạm thời… Các cơn động kinh này thường diễn ra theo chuỗi. – Động kinh giật cơ: Các đợt giật thường ngắn, đột ngột. Người bệnh có thể bị giật mạnh ở cánh tay, ở chân. – Động kinh co giật: Ở kiểu này, các cơn co giật sẽ lặp đi lặp lại, vị trí thường gặp là ở cổ, cánh tay, mặt. – Động kinh co cứng – co giật: Kiểu động kinh mà người bệnh vừa bị co giật, vừa bị co cứng cơ. Thậm chí một số người còn bị mất kiểm soát bàng quang, tự cắn lưỡi rất nguy hiểm. – Động kinh mất trương lực cơ: Khi lên cơn động kinh, người bệnh sẽ mất kiểm soát cơ bắp, dễ bị ngã. 4. Nguyên nhân gây bệnh động kinh Những rối loạn của hệ thống thần kinh ở người bệnh động kinh có thể xảy ra do những nguyên nhân sau: 4.1 Bị bệnh động kinh do di truyền Một số nghiên cứu cho thấy bệnh động kinh hoàn toàn có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Nếu bố hoặc mẹ có tiền sử mắc bệnh này thì tỷ lệ di truyền sang con sẽ cao hơn người bình thường. Đặc biệt, những người trưởng thành mắc động kinh nguyên phát sẽ có tỷ lệ di truyền cao nhất. Các kết quả thống kê cho thấy, tỷ lệ di truyền động kinh từ các thế hệ bình quân là khoảng 2%. Nếu cả bố và mẹ bị động kinh thì tỷ lệ di truyền sang con là 5%, đối với dạng động kinh toàn thể, tỷ lệ này thậm chí lên tới 9 – 12%. Nếu chỉ có mẹ bị mắc động kinh, tỉ lệ thai nhi bị di truyền bệnh này từ trong bụng mẹ là 5%. Trong khi đó, nếu bố bị động kinh, tỷ lệ con bị di truyền bệnh này là từ 2 – 4%. Ngoài ra, một số loại động kinh có sự liên kết với các gen cụ thể. Các gen này khiến người bệnh nhạy cảm hơn với các tác nhân từ môi trường, do đó dễ gây ra cơn động kinh.  4.2 Bị bệnh động kinh do chấn thương sọ não – Chấn thương do tai nạn: Những tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng có thể khiến cho vùng não bị chấn thương và gây bệnh động kinh. – Bệnh gây tổn thương về não: Các tổn thương não có thể gây rối loạn hệ thần kinh trung ương, làm thay đổi hoạt động và chức năng của não, làm tăng nguy cơ mắc bệnh động kinh. Các bệnh nhân từng bị đột quỵ hoặc có các khối u trong não hoặc từng bị đột quỵ thường có nguy cơ mắc bệnh động kinh rất cao. Một số bệnh như viêm não – viêm màng não, viêm não, cấu trúc não bất thường… và bị bệnh động kinh. Các chấn thương do tai nạn xe, tai nạn lao động có thể là nguyên nhân gây bệnh động kinh. 4.3 Nhiễm trùng khi mang thai Nếu mẹ bị nhiễm trùng, thiếu dinh dưỡng khi mang thai, em bé sinh ra có nguy cơ bị tổn thương não và mắc chứng động kinh. 4.4 Các nguyên nhân khác Trẻ nhỏ bị sốt cao, co giật kéo dài cũng dễ tiến triển thành bệnh động kinh. Ngoài ra, thường xuyên sử dụng các loại thuốc chống trầm cảm, những chất kích thích như rượu bia, thuốc lá và ma túy cũng là một trong những nguyên nhân có thể dẫn tới bệnh động kinh. Trên đây là những thông tin về bệnh động kinh và đặc điểm của căn bệnh này, mong rằng sẽ giúp những người bị bệnh động kinh hoặc người thân có thể nhận diện sớm, chủ động thăm khám và điều trị kịp thời. 
thucuc
1,441
03 mẹo chữa đầy hơi, chướng bụng hiệu quả Khi bị đầy hơi, chướng bụng, bạn có thể áp dụng 03 mẹo chữa đầy hơi, chướng bụng hiệu quả dưới đây để nhanh chóng giảm bớt các triệu chứng khó chịu. 03 mẹo chữa đầy hơi, chướng bụng hiệu quả Gừng nướng  Theo Đông y, gừng có vị cay, tính ấm, có tác dụng phát biểu, tán hàn ôn trung, tiêu đàm, hành thủy, giải độc… Gừng có tác dụng chữa rất nhiều bệnh lý đường tiêu hóa khác nhau trong đó có đầy hơi, chướng bụng. Khi bị đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu, bạn chỉ cần lấy củ gừng nhỏ nướng lên và ăn. Nếu không ăn được gừng nướng có thể thái gừng thành lát mỏng rồi cho vào nước sôi ấm uống. Đây là một trong những mẹo chữa đầy hơi, chướng bụng hiệu quả, an toàn, kinh tế. Gừng nướng có tác dụng chữa đầy hơi, chướng bụng hiệu quả. Nước vối đặc Theo Đông y, lá vối có tác dụng kiện tỳ, giúp ăn ngon, tiêu hóa tốt. Chất đắng trong lá vối sẽ kích thích tiết nhiều dịch tiêu hóa, chất tanin bảo vệ niêm mạc ruột. Tinh dầu có trong lá vối có tính kháng khuẩn nhưng không làm hại đến vi khuẩn có ích trong đường ruột. Khi có cảm giác đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu, bạn hoàn toàn có thể uống nước vối đặc để giảm nhanh các triệu chứng khó chịu nêu trên. Theo đó, bạn chỉ cần lấy một ít lá vối  tươi hoặc khô đều được cho vào ấm hãm với nước sôi. Để hiệu quả, bạn nên uống nước vối đặc. Bên cạnh việc giảm nhanh các triệu chứng khó chịu tại đường tiêu hóa, nước vối còn có tác dụng giúp cơ thể giải khát, giải nhiệt, lợi tiểu, đào thải độc tố trong cơ thể ra ngoài… Nước vối đặc. Nước đậu đen rang  Nước đậu đen rang là thức nước uống rất tốt cho sức khỏe đặc biệt là sức khỏe tiêu hóa. Khi bị đầy hơi, chướng bụng, bạn chỉ cần lấy khoảng 100 gram đậu đen rang lên rồi pha như nước trà uống. Theo Đông y, đỗ đen có vị ngọt, tính bình, có tác dụng hoạt huyết, giải độc, khu phong, giải độc gan hiệu quả. Việc uống nước đỗ đen rang thường xuyên giúp tiêu hóa tốt hơn. Những người bị tiêu chảy, táo bón trở nên dễ dàng thuận tiện trong việc đảo thải. Nước đậu đen rang 03 mẹo chữa đầy hơi, chướng bụng hiệu quả nêu trên được áp dụng rất phổ biến. Tuy nhiên, hiệu quả phụ thuộc cơ địa và mức độ bị đầy hơi, chướng bụng của từng người. Nếu thường xuyên bị đầy hơi, chướng bụng và các triệu chứng đường tiêu hóa khó chịu khác, bạn nên đi khám chuyên khoa tiêu hóa để tìm nguyên nhân và điều trị kịp thời, hiệu quả (nếu có bệnh). … XEM THÊM: >> Đầy hơi sau khi uống coca là do đâu? >> Đầy hơi có phải dấu hiệu mang thai? >> Đầy hơi có nguy hiểm không?
thucuc
528
Niềng răng invisalign là gì? Có hiệu quả hơn niềng răng thông thường không? Niềng răng invisalign được xem là phương pháp chỉnh nha công nghệ mới không những giúp cải thiện cấu trúc hàm răng mà còn đảm bảo tính thẩm mỹ cho khách hàng trong suốt quá trình niềng. Hình ảnh những “hàm răng sắt" xấu xí đi cùng với người niềng trong thời gian dài giờ đây đã được khắc phục bằng kỹ thuật niềng răng invisalign. Tuy vậy vẫn có không ít người còn đang nghi ngờ tính hiệu quả của phương pháp này. 1. Thế nào là niềng răng invisalign? Niềng răng invisalign hay còn gọi là niềng răng trong suốt là biện pháp chỉnh nha sử dụng các khay trong suốt được đóng theo khuôn răng của từng người để chỉnh răng thay vì dùng mắc cài kim loại và dây thun như phương pháp niềng răng truyền thống. Cụ thể như sau: Dựa trên cấu trúc hàm răng của mỗi người, bác sĩ sẽ thiết kế các khay niềng trong suốt để người niềng đeo để điều chỉnh vị trí của răng sao cho thẩm mỹ hơn. Mỗi lần chuyển sang giai đoạn mới thì khay niềng sẽ được thay đổi để phù hợp bằng cách đánh số thứ tự từ 1 đến khay cuối cùng. Trung bình một người sẽ sử dụng một khay trong 2 tuần. Sau mỗi lần sử dụng khay như thế răng có thể nhích được khoảng 0,25 mm tới vị trí mong muốn. Và cứ tiếp tục thay đổi khuôn niềng như vậy cho tới khi đạt được kết quả tốt nhất; Khách hàng thường sẽ mang tất cả là khoảng 20 - 40 khay niềng invisalign trong suốt quá trình niềng phụ thuộc vào độ lệch ban đầu của răng. Khay niềng này có đặc điểm là người niềng có thể tự tháo ra đeo vào một cách dễ dàng, do vậy để việc niềng đem lại hiệu quả tốt nhất thì người đó cần phải đeo khay ít nhất 22h/ngày. Đối tượng phù hợp để niềng răng invisalign bao gồm: Người bị hô, lệch, món hàm, răng mọc lộn xộn,... ; Người có hàm răng thưa hoặc khấp khểnh. Người lớn hay trẻ nhỏ đều có thể niềng răng invisalign, nhất là những người mong muốn khi niềng răng vẫn phải đảm bảo tính thẩm mỹ, làm công việc phải giao tiếp nhiều,... thì công nghệ niềng invisalign sẽ giúp họ cảm thấy tự tin hơn. 2. Quy trình thực hiện niềng răng invisalign Tóm tắt quá trình thiết kế khay niềng invisalign: Chụp X-quang phần hàm cho bệnh nhân để ghi lại các thông số cần thiết, tình trạng của răng nhằm thiết lập nên một phác đồ điều trị phù hợp; Sử dụng phần mềm để tạo video 3D mô phỏng quá trình niềng cũng như sự thay đổi trước và sau khi niềng. Những thay đổi này bao gồm mô mềm, trật tự các răng, cung hàm và cơ mặt,... ; Nếu người bệnh nhất trí đối với phương án niềng răng sau khi đã xem video mô phỏng và lắng nghe tư vấn từ bác sĩ thì khay sẽ được bắt tay vào sản xuất và cho bệnh nhân sử dụng. Bên cạnh việc chỉ sử dụng khay invisalign để điều chỉnh nha chu thì có những trường hợp bác sĩ cần phải vận dụng thêm những dụng cụ hỗ trợ khác để việc niềng răng đạt hiệu quả tốt nhất, đó là: Dùng dây chun liên hàm: dây chun này có độ đàn hồi giúp kéo căng tạo sự liên kết giữa các hàm cũng giống như loại niềng răng bằng kim loại như truyền thống. Điều này có tác dụng tăng lực tác động dịch chuyển răng; Gắn các nút chặn lên răng: tương tự như các mắc cài khi niềng răng truyền thống giúp tạo ra các điểm bám để khay niềng trong suốt hoạt động; Dùng pontics: đây là những chiếc răng giả dùng cho các ca phải nhổ răng; Đánh bóng răng và tạo nét: hỗ trợ tạo thêm khoảng trống để tiện trong việc siết răng khi niềng. Bạn có thể tháo khay niềng invisalign tại nhà và sau khoảng từ 6 - 8 tuần tùy theo lịch hẹn của nha sĩ, bạn sẽ cần tái khám để kiểm tra lại tình trạng răng miệng xem các răng đã dịch chuyển đúng theo lộ trình hay chưa, các vấn đề về nha chu khác phát sinh trong quá trình niềng,... Bên cạnh đó bạn sẽ phải đổi khay tiếp theo (giống như đi siết răng nếu niềng theo cách truyền thống). Sau khi hoàn tất khoảng thời gian niềng bằng hàm invisalign, hàm răng của bạn sẽ được đánh giá tổng quát. Mặc dù không cần đeo loại hàm này nữa nhưng để đảm bảo rằng răng sẽ không “chạy" lại thì bạn vẫn phải đeo hàm trong suốt để duy trì. 3. Niềng răng invisalign có ưu và nhược điểm gì? Có đau không? Xét về ưu điểm thì như chúng ta đã biết, tính thẩm mỹ của phương pháp này là tối ưu nhất, ngoài ra còn dễ dàng vệ sinh nhờ sự linh hoạt trong việc tháo lắp, dễ chịu khi sử dụng, đặc biệt là khi ăn uống. Có rất nhiều người còn băn khoăn về việc liệu niềng răng invisalign có đau không. Tất nhiên, vì là thủ thuật giúp thay đổi cấu trúc cơ hàm và trật tự các răng trong miệng nên đau đớn là không tránh khỏi. Tuy vậy, cảm giác khó chịu chỉ diễn ra khi bạn đổi sang khay niềng mới và điều này sẽ hết dần sau một vài ngày. Tương tự như các biện pháp niềng răng khác, phụ thuộc vào độ xô lệch hay độ phức tạp của răng và hàm mà sẽ quyết định thời gian niềng, trung bình sẽ kéo dài từ 1 - 2 năm. Khi đến Meddental, khách hàng có thể thực hiện khám tổng quát sức khỏe răng miệng, lấy cao răng, nhổ răng khôn, niềng răng bằng các phương pháp như sử dụng mắc cài kim loại, mắc cài sứ hay niềng răng invisalign,... tùy theo nhu cầu cá nhân. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nha khoa cùng sự hỗ trợ của các trang thiết bị và máy móc hiện đại, đội ngũ y bác sĩ của Meddental sẽ giúp khách hàng chẩn đoán và giải quyết các vấn đề về răng miệng một cách hiệu quả nhất. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,115
Bỏ túi địa chỉ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Hưng Yên uy tín Trong suốt thời kỳ mang thai, người phụ nữ có thể sẽ phải trải qua nhiều sự thay đổi đáng kể của cơ thể, trong đó có rối loạn nội tiết tố hay rối loạn chuyển hóa làm ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé, điển hình là chứng tiểu đường thai kỳ. Nếu các mẹ đang băn khoăn về địa chỉ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Hưng Yên thì bài viết sau là một gợi ý dành cho các mẹ. 1. Kiến thức chung về tình trạng đái tháo đường thai kỳ Hiện tượng rối loạn chuyển hóa glucose trong máu xảy ra khi người phụ nữ mang thai được gọi là tình trạng tiểu đường thai kỳ. Hiện tượng này xuất hiện khá phổ biến ở nhiều thai phụ, nó sẽ hết sau khi sinh con nhưng cũng có những trường hợp không kiểm soát tốt sẽ tiến triển thành tiểu đường type 2. 1.1. Tiểu đường thai kỳ là do đâu? Thông thường trong giai đoạn thai kỳ, nhu cầu về năng lượng của người phụ nữ sẽ cao hơn người bình thường. Lúc này các mẹ sẽ có xu hướng thèm đường và tiêu thụ nhiều đường hơn, và cơ thể sẽ tự động điều tiết bằng cách sản sinh thêm nhiều insulin để cân bằng lượng đường trong máu. Tuy nhiên quá trình này không phải lúc nào cũng diễn ra thuận lợi. Nhiều người mẹ khi mang thai do hoạt động của nhau thai đã làm cơ thể người phụ nữ bị rối loạn chuyển hóa đường, ảnh hưởng đến hoạt động của insulin dẫn đến tiểu đường thai kỳ. 1.2. Đối tượng thai phụ dễ bị tiểu đường thai kỳ Sau đây là những trường hợp mẹ bầu dễ bị đái tháo đường thai kỳ cần hết sức lưu ý: Phụ nữ mang thai sau tuổi 30; Mẹ bầu bị béo phì, thừa cân; Mẹ bầu mang đa thai; Trong gia đình đã từng có người thân mắc bệnh tiểu đường; Mẹ bầu đã từng sinh con có trọng lượng trên 4,1 kg ở lần mang thai trước. 1.3. Các triệu chứng điển hình của tiểu đường thai kỳ Đái tháo đường thai kỳ thường diễn biến khá âm thầm, khó nhận biết rõ rệt qua những biểu hiện lâm sàng và thường chỉ được chẩn đoán khi mẹ bầu đi khám thai định kỳ và thực hiện xét nghiệm. Tuy nhiên nếu để ý kỹ thì thai phụ vẫn có thể nhận biết được căn bệnh này thông qua các dấu hiệu bất thường của cơ thể, ví dụ như: Cảm thấy khát nước thường xuyên; Hay mệt mỏi, bải hoải; Tiểu nhiều lần, lượng nước tiểu tăng nhiều hơn so với bình thường; Hay bị tỉnh giấc giữa đêm; Nếu có vết trầy xước trên da thì khó lành, lâu lành; Bị viêm nhiễm vùng kín tái phát nhiều lần và không được cải thiện ngay cả sau khi đã dùng thuốc điều trị. Nếu cơ thể xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào trên đây, mẹ bầu hãy đi khám ngay để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị ngay từ sớm, tránh những biến chứng nguy hiểm do căn bệnh này gây ra. 2. Mức độ nguy hiểm của tiểu đường thai kỳ Nếu tiểu đường thai kỳ không được kiểm soát tốt có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm sau: Đối với thai nhi: trẻ được sinh ra từ người mẹ bị đái tháo đường thai kỳ sẽ bị béo phì, thừa cân, rối loạn đường huyết, hô hấp kém, nguy cơ bị dị tật bẩm sinh cao, dễ ốm và hạ canxi ngay sau khi sinh; Đối với mẹ bầu: thai nhi trong bụng mẹ bị tiểu đường thai kỳ cũng sẽ phát triển nhanh về cân nặng. Khi thai nhi quá to có thể khiến mẹ bị tiền sản giật, trật khớp, nguy cơ cao bị sụn gãy lưng. Ngoài ra rủi ro lưu thai, sinh non, băng huyết sau sinh hoàn toàn có thể xảy ra vô cùng nguy hiểm cho cả mẹ và bé. 3. Các phương pháp xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Ngày nay bất kỳ mẹ bầu nào cũng nên thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ trong thời gian mang thai. Bởi vì đây là phương thức duy nhất và hiệu quả giúp đánh giá tình trạng đường huyết trong cơ thể người mẹ. Khi được phát hiện bệnh từ sớm bằng xét nghiệm, các mẹ sẽ được hướng dẫn về chế độ ăn uống, sinh hoạt và dùng thuốc sao cho khoa học, đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh. Hiện có 2 phương pháp phổ biến được áp dụng trong chẩn đoán tiểu đường thai kỳ đó là: 3.1. Phương pháp xét nghiệm 1 bước Đây là phương pháp xét nghiệm được chỉ định vào buổi sáng, với điều kiện mẹ bầu cần nhịn ăn trước khi xét nghiệm ít nhất là 8 tiếng. Mẹ bầu sẽ được đo đường huyết lúc đói, sau đó được cho uống 75g dung dịch glucose và tiến hành đo đường huyết sau khi uống dung dịch này 1 tiếng, 2 tiếng. Mẹ bầu được cho là bị tiểu đường thai kỳ nếu chỉ số đường huyết nằm trong các mức dưới đây: Chỉ số đường huyết khi đói ≥ 5,1 mmol/L (92 mg/d L); Chỉ số đo sau 1 tiếng uống đường ≥ 10,0 mmol/L (180 mg/d L); Chỉ số sau 2 tiếng uống đường ≥ 8,5 mmol/L (153 mg/d L). 3.2. Phương pháp xét nghiệm 2 bước Phương pháp này được tiến hành theo 2 bước như sau: Bước 1: thai phụ cần uống 50g dung dịch glucose rồi 1 tiếng sau sẽ tiến hành đo đường huyết. Nếu chỉ số đường huyết ≥ 7,2 mmol/L thì thực hiện tiếp bước thứ 2; Bước 2: mẹ bầu được yêu cầu nhịn ăn trong 8 tiếng (vẫn có thể uống nước lọc). Sau đó uống 100g glucose pha trong 250 ml nước. Tại các thời điểm là sau khi uống 1 tiếng, 2 tiếng, 3 tiếng bác sĩ sẽ lần lượt đo và ghi lại chỉ số đường huyết cho mẹ bầu. Nếu 2 trong 3 chỉ số này vượt mức cho phép thì có thể xác định là mẹ bầu đang bị đái tháo đường thai kỳ. Nếu các mẹ đang muốn được tư vấn chi tiết hơn về dịch vụ xét Đường Mai Hắc Đế, Phường Lam Sơn, Thành phố Hưng Yên.
medlatec
1,068
Thuốc nhỏ mắt Ofloxacin: thành phần, công dụng và lưu ý khi dùng Thuốc nhỏ mắt Ofloxacin là một trong các loại thuốc được dùng để hỗ trợ điều trị các tình trạng bệnh lý tại mắt, ví dụ như bệnh đau mắt hột, viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, viêm sụn mi hay viêm bờ mi,... 1. Khái niệm và công dụng của thuốc Ofloxacin Thuốc nhỏ mắt Ofloxacin có chứa thành phần chính bào gồm 15mg hàm lượng Ofloxacin cùng một số tá dược khác, điển hình là Natri Clorid, Dinatri hydrophosphat, acid citric và nước cất. Công dụng chính của thuốc là giúp chữa các bệnh lý nhiễm trùng ở ngoài mắt như đau mắt hột, viêm mí mắt, viêm loét giác mạc, viêm kết mạc, lẹo mắt. Ngoài ra thuốc còn phát huy tác dụng trong phòng ngừa và điều trị tình trạng nhiễm trùng cho người bệnh sau khi phẫu thuật mắt. Thuốc nhỏ mắt Ofloxacin hoạt động theo cơ chế ức chế quá trình tổng hợp ADN của vi khuẩn, tiêu diệt các loại vi khuẩn gram âm, gram dương, vi khuẩn kỵ khí và các chủng của Chlamydia, cụ thể: Vi khuẩn gram âm: Haemophilus aegyptius, Pseudomonas sp. , Morganella morganii, Acinetobacter sp, Burkholderia cepacia, Klebsiella sp. , Haemophilus influenzae,... ; Vi khuẩn gram dương: Micrococcus sp. , Staphylococcus sp. , Corynebacterium sp. , Streptococcus sp. ,... ; Các chủng Chlamydia, bao gồm cả Chlamydia trachomatis; Vi khuẩn kỵ khí Propionibacterium acnes. 2. Liều dùng phù hợp của Ofloxacin Sau đây là liều dùng khuyến cáo khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Ofloxacin: Đối với những người mắc bệnh nhiễm trùng ngoài mắt: nhỏ 2 giọt/mắt, mỗi ngày 4 lần. Liều dùng của thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của mỗi người; Đối với trường hợp cần phẫu thuật mắt: trước phẫu thuật 2 ngày có thể dùng Ofloxacin với liều lượng khoảng 1 giọt/ lần, 5 lần/ngày. Bác sĩ sẽ có căn dặn cụ thể tùy vào loại phẫu thuật đó là gì. Sau khi hoàn thành phẫu thuật bệnh nhân có thể dùng thuốc nhỏ mắt Ofloxacin sau mỗi lần thay băng. Nếu đã đến giờ nhỏ thuốc trong ngày nhưng bạn lại quên lịch thì hãy dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên tuyệt đối không được nhỏ gấp đôi lượng thuốc để bù cho lần đã quên vì như vậy sẽ dễ dẫn tới tác dụng phụ nguy hiểm cho mắt. Nếu bạn dùng thuốc quá liều thì cần rửa lại mắt với nước sạch ngay lập tức để loại bỏ bớt dược tính của thuốc. 3. Thuốc nhỏ mắt Ofloxacin có thể gây ra những tác dụng phụ gì? Trong quá trình sử dụng thuốc nhỏ mắt Ofloxacin, bệnh nhân có khả năng sẽ gặp phải những tác dụng không mong muốn như sau: Tác dụng phụ đối với mắt: cảm giác châm chích, kích ứng giác mạc; Có thể gây chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, rối loạn thị giác, ảnh hưởng tầm nhìn, ngứa và nổi phát ban; Một số rối loạn về tiêu hóa bao gồm: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa,... Thuốc nhỏ mắt Ofloxacin hiếm khi gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng vì thuốc thường tác dụng tại chỗ, ít ngấm sâu vào cơ thể. Trong trường hợp gặp phải các phản ứng phụ không mong muốn nghi ngờ do dùng thuốc, bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc ngay, đồng thời theo dõi phản ứng tiếp theo và thông báo cho bác sĩ hoặc đi khám để được kiểm tra mắt. 4. Các lưu ý khi dùng thuốc Hiện vẫn chưa có dữ liệu báo cáo về tình trạng tương tác thuốc trong quá trình sử dụng thuốc nhỏ mắt Ofloxacin với các thuốc khác. Tuy vậy bệnh nhân vẫn nên cung cấp tên các thuốc mà bản thân đang sử dụng cho bác sĩ, bao gồm cả thuốc tra mắt, nhỏ mắt, thuốc dạng uống khác. Điều này giúp bác sĩ cân nhắc tốt hơn trong việc lựa chọn phương pháp điều trị cho người bệnh. Đúng như tên gọi thì thuốc nhỏ mắt Ofloxacin được dùng để nhỏ trực tiếp vào bên mắt đang gặp vấn đề. Để thu được hiệu quả cũng như đảm bảo sự an toàn trong quá trình sử dụng thuốc, tốt nhất bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và lắng nghe tư vấn của bác sĩ, dược sĩ. Một số thận trọng bạn cần lưu ý khi dùng thuốc nhỏ mắt Ofloxacin: Tuân thủ đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ, chuyên viên y tế, nhà sản xuất thuốc; Không được dùng chung 1 lọ thuốc cho nhiều người cùng lúc vì nguy cơ lây nhiễm bệnh về mắt sẽ rất cao. Không được đặt đầu ống nhỏ mắt tiếp xúc trực tiếp với giác mạc, không để phần này bị nhiễm bẩn vì sẽ làm tăng nguy cơ bội nhiễm cho chính người bệnh; Chỉ nên dùng thuốc trong khoảng 15 ngày kể từ khi mở nắp, nếu quá hạn sử dụng hãy vứt bỏ thuốc ngay. Trong trường hợp đợt điều trị mắt kéo dài hơn 15 ngày thì bệnh nhân cần tham khảo tư vấn từ bác sĩ Chuyên khoa Mắt; Không dùng thuốc nhỏ mắt Ofloxacin trong quá trình vận hành máy móc, lúc đang làm việc hoặc lái xe vì thuốc có thể khiến bệnh nhân bị nhìn mờ khi nhỏ thuốc. Trong một số trường hợp sau đây tốt nhất bệnh nhân không nên sử dụng thuốc nhỏ mắt Ofloxacin: Phụ nữ đang mang thai và cho con bú; Người bị mẫn cảm hoặc dị ứng với các loại thuốc thuộc nhóm Quinolon; Người quá mẫn với Ofloxacin hay các thành phần chứa trong thuốc. 5. Các bảo quản thuốc nhỏ mắt Ofloxacin Thuốc nên được bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng dưới 30 độ C và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng. Không nên để thuốc gần tầm với của trẻ để hạn chế nguy cơ trẻ nghịch, uống hoặc sử dụng thuốc. bừa bãi không những không giúp bệnh tình được cải thiện mà đôi khi còn gây ra nguy cơ biến chứng nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,030
Chị em nên biết: khi nào cần siêu âm buồng trứng? Siêu âm buồng trứng là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh giúp chị em phụ nữ phát hiện ra nhiều bệnh lý phụ khoa nguy hiểm. Biết được thời điểm khi nào cần siêu âm buồng trứng sẽ giúp chị em chủ động trong việc kiểm tra sức khỏe để có biện pháp phòng ngừa, bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của mình. 1. Tác dụng của siêu âm buồng trứng là gì 1.1. Thế nào là siêu âm buồng trứng Siêu âm buồng trứng là hình thức dùng đầu dò có phát sóng siêu âm đưa sâu vào âm đạo (siêu âm đầu dò) để có được đánh giá chính xác về buồng trứng, tử cung cũng như các vùng lân cận. 1.2. Khối u khiến cho buồng trứng bị to từng nang hoặc to toàn bộ buồng trứng. Hầu hết các trường hợp là u lành tính, hiếm khi có u ác tính. Thông qua thăm khám phụ khoa định kỳ, bác sĩ sẽ phát hiện ra sự xuất hiện của các khối u nang để đưa ra hướng dẫn xử lý phù hợp, giúp chị em bảo vệ sức khỏe của mình. - Tắc vòi trứng do viêm nhiễm Thông qua siêu âm buồng trứng bác sĩ cũng có thể phát hiện ra những bệnh liên quan đến viêm nhiễm khiến cho vòi trứng bị tắc, thường gặp nhất là viêm âm đạo, viêm tử cung,... Vòi trứng bị tắc sẽ khiến cho tinh trùng không đến gặp trứng để diễn ra quá trình thụ tinh được và kết quả là nguy cơ vô sinh ở nữ giới. - Bệnh ung thư buồng trứng Bệnh lý này hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Vì thế, bằng việc siêu âm kiểm tra sức khỏe phụ khoa định kỳ, chị em có thể phát hiện sớm để điều trị kịp thời, ngăn ngừa hệ lụy nguy hiểm do bệnh gây ra. - Một vài tác dụng khác Ngoài việc phát hiện những bệnh lý trên đây thì siêu âm buồng trứng còn có tác dụng: - Phát hiện các bệnh lý tử cung như lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung,… - Quan sát được kích thước buồng trứng để chẩn đoán việc mang thai, kiểm tra sức khỏe sinh sản,... - Theo dõi quá trình phát triển của độ dày niêm mạc, buồng trứng,... - Nhận định mang thai ngoài tử cung. 2. Khi nào cần siêu âm buồng trứng 2.1. Thời điểm cần siêu âm buồng trứng là khi nào Mặc dù đây là phương pháp khá quen thuộc với nhiều chị em phụ nữ nhưng số đông trong đó lại không biết khi nào cần siêu âm buồng trứng. Thường thì trong quá trình thăm khám phụ khoa, bác sĩ sẽ đề nghị chị em thực hiện phương pháp này để có được đánh giá chính xác về sức khỏe sinh sản. Về cơ bản, siêu âm buồng trứng chủ yếu được áp dụng với các trường hợp: - Âm đạo bỗng nhiên xuất huyết bất thường. - Nghi ngờ có khối u ở buồng trứng hoặc tử cung. - Xảy ra sự rối loạn trong chu kỳ kinh nguyệt. - Đau bụng kinh quằn quại. - Đau bụng dưới chưa rõ nguyên nhân. - Ra nhiều khí hư ở âm đạo với sự khác lạ về màu sắc và mùi. - Bị đau rát, ra máu ở vùng kín khi quan hệ tình dục. - Nghi ngờ chửa ngoài tử cung. - Vùng xương chậu bị đau nhức. - Cần đánh giá vòi trứng, buồng trứng. Những dấu hiệu trên đây cũng là gợi ý cho những chị em đang băn khoăn khi nào cần siêu âm buồng trứng để nhanh chóng đưa ra quyết định cho mình. Thông qua siêu âm, bác sĩ sẽ quan sát được tình trạng ống dẫn trứng, vòi trứng, tử cung,... 2.2. Khi siêu âm buồng trứng có gây ra ảnh hưởng nào không Không chỉ băn khoăn khi nào cần siêu âm buồng trứng, rất nhiều chị em phụ nữ lo lắng việc thực hiện phương pháp này có gây ra ảnh hưởng gì cho sức khỏe không. Chị em có thể hoàn toàn yên tâm, gác lại âu lo ấy bởi đây là kỹ thuật chỉ dùng sóng siêu âm để thăm khám, hoàn toàn không dùng tia xạ nên không gây ra tác động nào tới sức khỏe cả. 3. Một số điều cần biết về ưu - nhược điểm của siêu âm buồng trứng Như những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác, siêu âm buồng trứng cũng có các ưu - nhược điểm nhất định: - Ưu điểm + Là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn nên rất an toàn với sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng vì phương pháp này chỉ dùng sóng siêu âm chứ không dùng tia xạ. + Chi phí kiểm tra thấp nên phù hợp với tất cả bệnh nhân. + Hình ảnh chẩn đoán bệnh trong nhiều trường hợp vẫn có tính chính xác cao. - Nhược điểm + Chỉ nên sử dụng với những phụ nữ đã có quan hệ tình dục vì phương pháp này thực hiện bằng cách đưa đầu siêu âm vào sâu bên trong của âm đạo. + Hình ảnh siêu âm chỉ nhìn thấy được ở tiểu khu như buồng trứng, tử cung,… mà không thể quan sát hết được tạng phía trên ổ bụng nên bác sĩ gặp nhiều khó khăn trong việc chẩn đoán bệnh. + Không thể sử dụng đối với những trường hợp đang bị viêm nhiễm phụ khoa hoặc trong kỳ kinh nguyệt.
medlatec
941
Thuốc Dexpin có tác dụng gì? Thuốc Dexpin thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp với thành phần chính là Terpin hydrat và Dextromethorphan. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao đường và đóng hộp 10 vỉ x 10 viên. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về Dexpin có tác dụng gì qua bài viết dưới đây. 1. Chỉ định dùng thuốc Dexpin Thuốc Dexpin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị ho, long đờm & các rối loạn dịch tiết phế quản trong bệnh lý phế quản - phổi.Terpin có tác dụng làm tăng trực tiếp sự tiết dịch của phế quản và được sử dụng làm chất long đờm.Sodium benzoate tác dụng sát trùng nhẹ và long đờm.Dextromethorphan HBr là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. 2. Cách sử dụng thuốc Dexpin hiệu quả Thuốc Dexpin được sử dụng cho đường uống. Liều dùng thuốc sẽ được điều chỉnh tùy thuộc theo đối tượng và tình trạng diễn tiến của bệnh.Người lớn: 1 - 2 viên Dexpin x 2-3 lần/ngày.Trẻ 5 - 15 tuổi: 1 - 3 viên Dexpin /ngày.Người lớn: 1 - 2 viên Dexpin x 2 - 3 lần/ngày.Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Dexpin ghi hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Người bệnh không tự ý tính toán, áp dụng cách dùng khác hoặc thay đổi liều dùng thuốc Dexpin. 3. Nên làm gì khi quá liều, quên liều thuốc Dexpin? Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Người bệnh cần đọc kỹ và làm theo liều dùng ghi trên đơn thuốc hoặc hướng dẫn sử dụng thuốc một cách chính xác. Khi dùng quá liều thuốc Dexpin cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường.Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Dexpin có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà của bệnh nhân nên mang theo sổ theo dõi bệnh, tất cả các dòng thuốc người bệnh đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị phù hợp.Thông thường thì các thuốc khi quên liều có thể uống bù sau khoảng 1 - 2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Tuy nhiên, nếu thuốc có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống bù liều sau khi quên liều một vài tiếng khi phát hiện quên. Nhưng nếu thời gian bù liều quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Người bệnh hãy tuân thủ đúng thời gian dùng thuốc hoặc hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định bù liều. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Dexpin Thuốc Dexpin không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm hoặc tiền sử dị ứng với Terpin hydrat và Dextromethorphan hoặc với bất kỳ tác dược nào trong thành phần của thuốc.Ho do hen suyễn. Suy hô hấp.Trẻ em dưới 2 tuổi.Phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ.Thông thường thì tất cả trường hợp bị mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc điều trị. Các trường hợp chống chỉ định khác được niêm yết trong hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Dexpin có nghĩa là chống chỉ định tuyệt đối không vì bất cứ lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc. 5. Tương tác thuốc Dexpin Thuốc Dexpin khi sử dụng kết hợp với một số loại thuốc sau đây có thể xảy ra tương tác thuốc.Các loại thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương não bộ.Thuốc nhóm Morphine.Rượu, bia, đồ uống có cồn, lên men và thuốc lá có thể thay đổi thành phần trong thuốc.Để đảm bảo an toàn, người bệnh hãy xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ để biết thêm chi tiết về dòng thuốc Dexpin. 6. Thuốc Dexpin gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Dexpin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Táo bón. Chóng mặt. Buồn nôn. Dị ứng da. 7. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Dexpin Trước khi sử dụng thuốc Dexpin điều trị, người bệnh cần tham khảo kỹ những lưu ý sau đây.Thận trọng dùng thuốc cho người bệnh bị ho do hen suyễn.Thận trọng dùng thuốc Dexpin cho người lái xe hoặc vận hành máy.Người bệnh mẫn cảm hoặc tiền sử dị ứng với Terpin hydrat và Dextromethorphan hoặc với bất kỳ tác dược nào trong thành phần của thuốc.Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Dexpin điều trị: người già, trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, người suy gan, suy thận, người bệnh bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.
vinmec
910
Bú vô kinh- Biện pháp tránh thai tạm thời Phương pháp cho bú vô kinh là biện pháp tránh thai tạm thời trong thời kỳ cho con bú hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 4 - 6 tháng đầu. Khi người phụ nữ cho con bú, những xung đột thần kinh do sự kích thích các đầu vú bởi những lần mút sữa của bé sẽ chuyển lên đồi thị não của người mẹ, khi nhận được kích thích đó đồi thị não sẽ phản ứng bằng cách thay đổi sản xuất hormon tuyến yên và làm mức hormon sản xuất ít hơn bình thường do vậy buồng trứng không sản xuất được trứng chín hoặc chuẩn bị tử cung để thụ thai. Kết quả là việc cho con bú sẽ làm trì hoãn rụng trứng và kinh nguyệt. Do vậy, người mẹ sẽ có khả năng được ngừa thai trong thời gian này. Tuy nhiên, sự trì hoãn này chỉ là tạm thời và tùy thuộc vào cách cho bú và kiểu bú của trẻ. Muốn đạt được hiệu quả thì phương pháp tránh thai này cần phải tuân thủ các tiêu chí sau: - Người phụ nữ phải ở trong thời kỳ dưới 6 tháng sau khi đẻ. Tức là trẻ vẫn dưới 6 tháng tuổi. - Người phụ nữ phải hoàn toàn nuôi con bằng sữa mẹ. Tức là không cho trẻ ăn phụ thêm bất cứ thứ gì hay nếu có thì chỉ là một lượng rất nhỏ nước, nước rau quả ép và không quá một lần mỗi ngày. Bạn cần chú ý là để phương pháp này đạt hiệu quả cao thì việc bú mẹ của bé phải chiếm từ 85% số thức ăn của trẻ trở lên. Để đạt hiệu quả tránh thai cao bạn chú ý nên cho trẻ bú ngay sau khi sinh càng sớm càng tốt để tận dụng sữa non bởi sữa non rất có lợi cho bé. Đồng thời trong thời gian cho con bú hoàn toàn này để đạt được hiệu quả tránh thai cao bạn cần chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng như: không nên sử dụng bầu vú giả hay bình, cần vắt bỏ sữa nếu phải xa con, vẫn phải cho con bú luôn ngay cả khi mẹ hoặc con bị ốm, người mẹ cũng cần duy trì một chế độ ăn uống có đầy đủ chất dinh dưỡng và nên cho con bú tiếp tục càng lâu càng tốt. - Kinh nguyệt của người phụ nữ phải chưa trở lại bởi chúng ta biết rằng khi kinh nguyệt trở lại là lúc người phụ nữ có khả năng thụ thai (đặc biệt có trường hợp sau khi sinh 1 tháng người mẹ đã có kinh trở lại). Sáu tháng sau khi đẻ, khả năng rụng trứng của người mẹ tăng lên đáng kể và khi đó thì biện pháp tránh thai này sẽ không còn hiệu quả và phải sử dụng biện pháp tránh thai khác. Khi có một trong các biểu hiện dưới đây thì bạn phải hiểu rằng phương pháp tránh thai này đã hết tác dụng và bạn phải sử dụng biện pháp tránh thai khác, đó là các dấu hiệu như: - Có kinh trở lại - Không cho con bú hoàn toàn - Khi trẻ 6 tháng tuổi và bắt đầu ăn dặm.
medlatec
558
Công dụng thuốc Alzental Alzental là thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm ký sinh trùng như giun, sán và ấu trùng giun sán. Để sử dụng thuốc hiệu quả, bạn hãy cùng tìm hiểu thông tin về thuốc, đặc biệt là lưu ý khi dùng trong bài viết dưới đây. 1. Alzental là thuốc gì? Công dụng ra sao? Alzental là một sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo có chứa thành phần chính là Albendazol hàm lượng 400mg và các loại tá dược khác vừa đủ 1 viên.Albendazol - thành phần chính trong thuốc Alzental được biết đến là một dẫn xuất benzimidazol tương tự với các thuốc khác như Mebendazole, Flubendazole, Thiabendazole.Khi nhắc đến thành phần Albendazol, các chuyên gia cho biết chúng không chỉ có phổ chống giun mạnh mà còn phát huy tốt hiệu quả điều trị trên các loại ấu trùng giun, nang sán. Cụ thể, thuốc tác dụng tốt trên nhiều loại giun như giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim, giun lươn, giun xoắn... với hiệu quả điều trị cực cao lên đến 90%.Đặc biệt, hợp chất Albendazol còn có khả năng diệt cả trứng giun và giun trưởng thành. Ngoài ra, khi so sánh với các loại thuốc cùng nhóm khác, tác dụng của Alzental trong loại bỏ giun tóc được đánh giá là mạnh hơn so với Mebendazol- một loại thuốc trị giun nổi bật trên thị trường hiện nay.Ngoài ứng dụng trong điều trị giun và ấu trùng giun, Alzental còn được sử dụng phổ biến trong trị ấu trùng sán ở các mô, nang sán, sán lá gan. Đặc biệt thuốc cũng có khả năng loại bỏ tối ưu các loại sán dây trong cơ thể như sán dây lợn, sán dây bò.Về cơ chế tác dụng, Alzental diệt giun theo 2 con đường gồm:Ngăn cản quá trình tổng hợp các vi cấu trúc hình ống để ức chế sự sinh sản của giun.Ức chế sự hấp thu glucose, làm giảm dự trữ glycogen gây cạn kiệt nguồn năng lượng của giun khiến giun chết đi. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Alzental 2.1. Chỉ định. Với cơ chế tác động trên, thuốc Alzental được chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng như giun đũa, giun móc, giun kim, sán lợn, sán bò, sán lá gan,...Bệnh nhân nhiễm ấu trùng di trú ở da.Bệnh nhân nhiễm ấu trùng sán lợn xuất hiện tổn thương não2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng Alzental đối với các trường hợp sau:Người có tiền sử dị ứng với Albendazol hoặc các thuốc thuộc nhóm dẫn xuất Benzimidazol.Phụ nữ mang thai hoặc có kế hoạch mang thai trong vòng 1-2 tháng tới.Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai cần ngưng dùng thuốc ngay lập tức.Ngoài ra, cần thận trọng sử dụng thuốc trong một số trường hợp như:Phụ nữ đang trong thời gian cho con bú và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.Bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc tủy xương cẩn trọng khi dùng thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Alzental 3.1. Liều dùng thuốc AlzentalĐặc trị các loại giun và ấu trùng:Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Sử dụng thuốc với liều 1 viên duy nhất. Trẻ em dưới 2 tuổi: Sử dụng thuốc với liều 1/2 viên duy nhất.Đặc trị giun lươn và sán dây lợn, sán dây bò:Người lớn và trẻ em: Sử dụng thuốc Alzental với liều 1 viên duy nhất trong ngày, một đợt điều trị có thể kéo dài 3-14 ngày tùy thuộc vào tình trạng bệnh.Đặc trị nang sán:Người lớn và trẻ em: Sử dụng với liều 10-15mg/ngày chia 3 lần, một đợt điều trị có thể kéo dài lên đến 28 ngày.Đặc trị ấu trùng sán thần kinh, ấu trùng sán lợn ở não:Người lớn và trẻ em: Sử dụng với liều 5mg/kg/lần x 3 lần/ngày, 1 đợt điều trị có thể kéo dài 28 ngày.Đặc trị ấu trùng di chuyển dưới da:Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Sử dụng 1 liều 400mg duy nhất trong ngày, 1 đợt điều trị kéo dài trong thời gian 3 ngày.Trẻ em dưới 2 tuổi: Sử dụng với liều 5 mg/kg/ngày, 1 đợt điều trị kéo dài trong thời gian 3 ngày.3.2. Cách dùng thuốcĐối với người lớn và trẻ em trên 2 tuổi có thể nhai thuốc Alzental trực tiếp hoặc uống với nước lọc.Đối với trẻ em dưới 2 tuổi hoặc bệnh nhân mắc các bệnh không có khả năng nhai nuốt có thể nghiền nhỏ thuốc và pha loãng để uống hoặc trộn cùng thức ăn.Thời điểm lý tưởng để sử dụng thuốc là vào buổi tối, sau khi ăn nhẹ. Bạn không nên ăn quá nhiều hoặc nhịn ăn khi dùng thuốc bởi điều này sẽ khiến cho thuốc bị giảm tác dụng. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Alzental Về cơ bản, Alzental là thuốc cho khả năng dung nạp tốt nên thường ít gây ra tác dụng phụ ngoài ý muốn. Thông thường, những phản ứng lạ sau dùng thuốc chủ yếu xuất hiện do độc tố của giun giải phóng ra khi bị phân hủy như:Rối loạn tiêu hóa với những dấu hiệu như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy...Sốt, nhức đầu thoáng qua.Rối loạn chức năng gan, đang trong giai đoạn men gan tăng cao.Xuất hiện phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, mề đay.Giảm bạch cầu, có dấu hiệu suy giảm chức năng thận.Với những người sử dụng thuốc với liều cao, đợt điều trị kéo dài nhiều ngày, lúc này khả năng xuất hiện tác dụng phụ sẽ cao hơn và mức độ nặng hơn so với bệnh nhân sử dụng một liều duy nhất.Trong quá trình dùng thuốc Alzental, nếu nhận thấy cơ thể xuất hiện tác dụng phụ không mong muốn, bạn cần báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời để tránh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của các thuốc bạn đang sử dụng hoặc gia tăng nguy cơ gây tác dụng phụ. Để tránh gặp phải tình trạng này, bạn nên chia sẻ cho bác sĩ thông tin về các loại thuốc bạn đang sử dụng. Cụ thể, một số thuốc có thể tương tác với thuốc Alzental gồm: Dexamethasone, Praziquantel, Cimetidin, Theophylline.Trên đây là một số thông tin về thuốc Alzental mà bạn đọc có thể tham khảo. Bạn hãy chú ý sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết với liều dùng phù hợp để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe.
vinmec
1,126
Công dụng thuốc Cystadrops Cystadrops hay dung dịch nhỏ mắt Cystadrops thường được sử dụng để điều trị lắng đọng tinh thể cystine trong giác mạc cho cả người lớn và trẻ nhỏ. Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Cystadrops cũng như công dụng, cách dùng của nó. 1. Cystadrops là thuốc gì? Cystadrops là dung dịch nhỏ mắt có khả năng làm suy giảm cystine nhớt hoặc đặc, thường được chỉ định trong điều trị tình trạng lắng đọng tinh thể cystine trong giác mạc của cả người lớn và trẻ nhỏ sống chung cùng bệnh bàng quang. Cystinosis được đánh giá là bệnh lý hiếm gặp, diễn biến phức tạp, đòi hỏi người bệnh phải quản lý nhiều loại thuốc khác nhau mỗi ngày. 2. Cystadrops có tác dụng gì? Các nghiên cứu đã chứng mình Cystadrops làm giảm đáng kể sự lắng đọng tinh thể cystine tại giác mạc, đồng thời cũng là công thức dạng giọt cysteamine đầu tiên cũng như duy nhất được FDA chấp thuận với liều dùng 4 lần/ngày. Cystinosis là tình trạng di truyền khá hiếm gặp từ khi sinh ra, nó gây ra sự tích tụ của các tinh thể cystine trên khắp cơ thể, làm tổn thương tới các mô và cơ quan trên diện rộng, đồng thời ảnh hưởng đáng kể tới mắt.Cysteamine hoạt động nhờ vào cơ chế làm giảm lượng cystine - một loại axit amin trong cơ thể. Cysteamine được sử dụng cho những người bệnh bị bệnh cystinosis (SIS-tin-OH-sis) - tình trạng di truyền hiếm gặp, tác nhân gây ra việc tích tụ cystine trong thận cùng nhiều cơ quan khác, trong đó bao gồm cả mắt.Cystadrops (dùng cho mắt) được sử dụng với mục đích ngăn chặn các tinh thể cystine tích tụ tại giác mạc (bề mặt của mắt). Ngoài ra, nó cũng có thể được dùng cho nhiều mục đích khác không được liệt kê trong tờ hướng dẫn thuốc theo chỉ định của bác sĩ. 3. Liều dùng và cách dùng 3.1. Liều dùng. Cystadrops không được dùng bằng đường uống, chỉ dùng cho mắt. Người bệnh nên đọc kỹ làm theo tất cả các hướng dẫn được đề cập đến trên nhãn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng. Thuốc thường được dùng mỗi giờ một lần khi người bệnh đang còn thức và dùng 4 lần mỗi ngày.Ngoài ra, người bệnh không sử dụng thuốc Cystadrops khi đang đeo kính áp tròng mềm, bởi chất bảo quản của nó có thể làm ống kính bị ố vĩnh viễn. Thay vào đó người bệnh nên dùng thuốc ít nhất 15 phút trước khi đeo kính áp tròng. Cần vệ sinh tay sạch sẽ trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt.3.2. Cách dùngĐể nhỏ thuốc, người bệnh ngửa đầu về phía sau một chút và nhẹ nhàng dùng một đầu ngón tay kéo mi mắt dưới xuống nhằm có khoảng trống để nhỏ thuốc. Tay còn lại giữ ống nhỏ giọt phía trên sát với mắt và bóp nhẹ nhỏ một giọt vào túi này. Nhỏ xong thì nhắm mắt trong khoảng 1 - 2 phút.Lưu ý: Chỉ sử dụng lượng thuốc nhỏ đúng với số lượng được bác sĩ kê đơn. Trong quá trình nhỏ không để đầu của ống nhỏ chạm vào mắt hoặc đặt trực tiếp lên mắt. Nếu ống nhỏ giọt bị bẩn, thì nó có thể lây nhiễm sang cho mắt người bệnh và dẫn tới các vấn đề nghiêm trọng về thị lực.3.3. Khi quên liều, quá liều. Trong trường hợp quên nhỏ một liều thuốc, người bệnh nên sử dụng bổ sung ngay khi nhớ ra, sau đó dùng như đúng lịch trình bình thường, tuyệt đối không bù bằng cách dùng 2 liều cùng một lúc.Việc quá liều cysteamine được cho là không gây ra nguy hiểm. Nếu gặp phải các hiện tượng lạ hoặc tình trạng khẩn cấp khi dùng quá liều, người bệnh nên liên hệ ngay với trung tâm y tế hoặc bác sĩ để được xử lý kịp thời. 4. Lưu ý khi sử dụng 4.1. Chống chỉ định. Thuốc chống chỉ định cho trẻ nhỏ dưới 18 tuổi, đối với phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú thì cần cho bác sĩ biết về tình hình để được hướng dẫn về cách dùng thuốc an toàn.4.2. Tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng thuốc Cystadrops, người bệnh có thể xuất hiện các hiện tượng như:Cần nhận trợ giúp y tế khẩn cấp: Sưng mặt, nổi mề đay, khó thở, sưng cổ họng, lưỡi hoặc môi.Cần liên hệ với bác sĩ ngay nếu gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng: Ù tai, chóng mặt, tăng áp lực bên trong hộp sọ - đau đầu dữ dội, buồn nôn, đau sau mắt hoặc các vấn đề về thị lực.Tác dụng phụ thường gặp: Các vấn đề về thị lực, mắt nhạy cảm với ánh sáng, đau đầu, đau mắt, đỏ mắt, mắt bị ngứa hoặc kích ứng.Trên đây không phải là danh sách toàn bộ phản ứng phụ của thuốc, các hiện tượng khác vẫn có thể xảy ra. Chính bởi vậy mà người bệnh nên liên hệ với bác sĩ để được tư vấn chính xác nhất về tác dụng phụ.4.3. Tương tác thuốc. Dung dịch nhỏ mắt không có khả năng bị ảnh hưởng bởi những loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng, tuy nhiên nhiều loại thuốc có thể gây ra tương tác. Vì vậy người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ, dược sĩ biệt về tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn, sản phẩm thảo dược, vitamin.4.4. Một số lưu ý khác. Thuốc cần được bảo quản trong tủ đông cho đến khi người bệnh cần sử dụng, rã đông trong 24 giờ trước khi nhỏ lần đầu tiên. Sau đó đóng kín nắp chai, tránh để tiếp xúc với ánh sáng và để trong tủ lạnh hoặc nhiệt độ phòng, tuyệt đối không tiếp tục đông lạnh sau khi đã rã đông.Bỏ lọ thuốc sau 1 tuần sử dụng, ngay cả khi bên trong vẫn còn. Nếu sử dụng lọ tiếp theo, người bệnh nên lấy lọ mới ra khỏi tẻ đông để rã đông trong vòng 24 giờ, nhằm tránh bỏ lỡ một liều thuốc.Nhu cầu về liều lượng sử dụng thuốc có thể thay đổi nếu người bệnh chuyển sang một nhãn hiệu khác hoặc tùy vào độ mạnh của Cystadrops. Để tránh sai sót về liều lượng, chỉ nên dùng theo dạng và độ mạnh mà bác sĩ đã kê đơn.Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ nhỏ, không dùng chung thuốc với người khác và chỉ sử dụng khi có chỉ định, kê đơn từ bác sĩ.Chúng ta vừa tìm hiểu về công dụng thuốc Cystadrops và những lưu ý quan trọng người bệnh cần nhớ rõ. Hy vọng rằng, qua bài viết này bạn sẽ biết cách dùng thuốc an toàn, hiệu quả nhất.
vinmec
1,181
Bệnh sỏi bàng quang gây bí tiểu – những điều cần lưu ý Sỏi bàng quang là một bệnh lý khá phổ biến ở đường tiết niệu gây ra nhiều triệu chứng ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt và cuộc sống thường nhật của người bệnh. Trong đó sỏi bàng quang gây bí tiểu là một trong những triệu chứng đáng chú ý. Nếu quá trình này liên tục diễn ra mà không điều trị sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh. 1. Tình trạng bí tiểu là gì? Thông thường con người có thể đi tiểu một cách tự chủ là do có sự kết hợp hài hòa giữa hoạt động co bóp của bàng quang và sự giãn nở của cổ bàng quang. TÌnh trạng bí tiểu là khi bàng quang chứa đầy nước nhưng người bệnh không đi tiểu được hoặc đi tiểu nhưng bàng quang không đưa được hết toàn bộ nước tiểu ra ngoài hay không rỗng hoàn toàn. Tình trạng này khiến người bệnh luôn cảm thấy muốn đi tiểu. 2. Tại sao sỏi bàng quang gây ra triệu chứng bí tiểu? 2.1 Lý giải nguyên nhân sỏi bàng quang gây bí tiểu Trong nhiều trường hợp bệnh nhân mắc sỏi bàng quang, sỏi di chuyển đến lỗ thông bàng quang với niệu đạo và bịt kín lỗ này lại, khiến dòng chảy của nước tiểu xuống niệu đạo bị cản trở và tắc nghẽn. Hoặc sỏi bàng quang đã phát triển đến một kích thước lớn, làm cản trở dòng nước tiểu đi xuống niệu đạo và ra ngoài. Nguyên nhân cũng có thể là do sỏi bàng quang có kích thước nhỏ đã đi qua được cổ bàng quang nhưng kẹt tại niệu đạo cũng sẽ dẫn đến quá trình đào thải nước tiểu gặp khó khăn. Ngoài ra bệnh nhân mắc sỏi có gặp thêm các bệnh lý viêm niệu đạo mãn tính dẫn đến xơ hóa, chít hẹp niệu đạo, xơ cứng niệu đạo… cũng có thể dẫn đến tình trạng tiểu khó khăn. Sỏi bàng quang nếu mắc kẹt tại cổ bàng quang sẽ khiến nước tiểu đi xuống niệu đạo bị cản trở 2.2 Triệu chứng của sỏi bàng quang gây tình trạng bí tiểu Khi sỏi gây ra tình trạng bí tiểu, người bệnh sẽ xuất hiện một số triệu chứng phổ biến như sau: – Đau tức bụng dưới, đau tức bàng quang khu vực trước xương mu – Cảm thấy bồn chồn, khó chịu kéo dài, bứt rứt, muốn đi tiểu nhiều lần – Thường xuyên muốn đi tiểu nhưng không tiểu được hoặc lượng nước tiểu ra ít – Tiểu rắt, tiểu són, tiểu nhiều lần trong ngày, tiểu buốt – Tiểu máu hoặc nước tiểu sậm có thể là do sỏi cọ xát gây chảy máu ở niêm mạc đường tiết niệu 3. Điều trị sỏi bàng quang giải quyết tình trạng bí tiểu 3.1 Vì sao cần điều trị kịp thời sỏi bàng quang gây bí tiểu Các triệu chứng của bí tiểu gây ra bởi sỏi bàng quang khiến người bệnh không thể tập trung làm việc, liên tục cảm thấy khó chịu. Bệnh nhân muốn đi tiểu nhưng không tiểu được theo ý muốn, ảnh hưởng xấu đến tâm lý, cuộc sống và công việc của người bệnh, nhất là ban đêm gây mất ngủ kéo dài, người mệt mỏi, cáu gắt… Nếu không được điều trị loại bỏ sỏi kịp thời để ngăn chặn tình trạng bí tiểu diễn ra, nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe có thể ập đến bất cứ lúc nào như: – Sỏi tăng kích thước nhanh chóng do nước tiểu ứ đọng lâu tạo điều kiện cho cặn lắng đọng trong nước tiểu tiếp tục bám vào viên sỏi hoặc hình thành nên nhiều viên sỏi khác. – Viêm bàng quang xảy ra khi sỏi lớn gây cọ xát liên tục hoặc bám dính chặt vào niêm mạc dẫn đến chảy máu, trầy xước tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập. Viêm bàng quang khi không được điều trị sớm có thể dẫn đến teo bàng quang, rò bàng quang… – Cuối cùng khi nước tiểu không được thoát ra bên ngoài cơ thể, mà được lưu lâu trong bàng quang sẽ khiến nước tiểu đẩy ngược dòng lên thận. Điều này dẫn đến các tình trạng viêm thận, giãn đài bể thận, suy thận. Sỏi phát triển với kích thước lớn nằm trong bàng quang của bệnh nhân 3.2 Phương pháp điều trị sỏi bàng quang dẫn đến bí tiểu – Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser Sỏi bàng quang gây ra tình trạng bí tiểu là một trong những dấu hiệu khá nghiêm trọng của bệnh, chính vì vậy bạn nên nhanh chóng đi thăm khám và điều trị kịp thời. Dựa vào kích thước sỏi, tình trạng bệnh và các yếu tố liên quan đến sức khỏe bác sĩ sẽ chỉ định phương hướng điều trị phù hợp nhất. Đối với sỏi bàng quang điều trị loại bỏ sỏi bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là kỹ thuật mang lại hiệu quả tối ưu. Bệnh nhân được loại bỏ sỏi ra khỏi bàng quang thông qua đường tự nhiên của cơ thể, hoàn toàn không có vết mổ. Chính bởi ưu điểm vượt trội này mà bệnh nhân không có sẹo, không có vết thương lớn, không chảy máu, không mất nhiều thời gian nằm viện và hồi phục sức khỏe. Phương pháp này kéo dài chỉ trong khoảng 30-60 phút. Trong thời gian này bệnh nhân sẽ được sử dụng một ống nội soi đưa ngược dòng từ niệu đạo đến bàng quang để tìm vị trí của sỏi. Dựa trên hình ảnh thu được của máy nội soi bác sĩ sẽ sử dụng năng lượng laser chiếu trực tiếp vào viên sỏi để làm vỡ sỏi thành vụn. Vụn sỏi sau đó sẽ được gắp ra ngoài bằng rọ. Sau đó chỉ trong khoảng 1 ngày bệnh nhân được xuất viện và khoảng 5-7 ngày là có thể khỏe mạnh sinh hoạt trở lại như bình thường. 3.4 Một số lưu ý sau khi thực hiện tán sỏi bàng quang Sau khi đã loại bỏ sỏi ra khỏi cơ thể bệnh nhân cũng cần lưu ý có chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh để hạn chế nguy cơ sỏi tái phát. Nên uống nhiều nước, hạn chế ăn thức ăn nhanh, chất kích thích, đi tiểu khi có nhu cầu và vận động đi lại tránh ngồi quá lâu. Sỏi bàng quang dẫn đến tình trạng bí tiểu là một trong những dấu hiệu cảnh báo sỏi có thể đã có kích thước lớn, chình vì vậy bệnh nhân cần nhanh chóng đến chuyên khoa thận – tiết niệu để thăm khám chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và có phương pháp điều trị xử lý sỏi kịp thời.
thucuc
1,178
Sự nguy hiểm của tràn dịch màng ngoài tim Bình thường khoang màng ngoài tim chỉ có một lớp dịch rất mỏng, giúp giảm tính ma sát, tim dễ co bóp. Nếu vì một lý do nào đó khiến dịch tích tụ quá nhiều gọi là tràn dịch màng ngoài tim. Tình trạng này rất dễ dẫn đến chèn ép tim cấp, hệ quả là gây rối loạn huyết động, từ trụy mạch, hạ huyết áp nhẹ đến choáng tim trầm trọng, tử vong nếu không xử lý kịp thời.Biết được các biến chứng nguy hiểm của tràn dịch màng ngoài tim để có thái độ xử trí tích cực, tránh rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra cho người bệnh. Tràn dịch màng tim có thể gây ra các biến chứng như sau: 1. Khó thở Màng ngoài tim có vai trò bảo vệ tim, giữ hình dạng cho tim và giảm ma sát khi tim co bóp. Bình thường luôn có một lớp dịch rất mỏng trong khoang này. Nếu có nhiều dịch trong khoang màng ngoài tim sẽ làm cản trở hoạt động của tim.Một trong những biểu hiện đầu tiên khi bị tràn dịch màng ngoài tim là khó thở. Và khó thở cũng là hậu quả khi sức co bóp cơ tim suy giảm. Khó thở sẽ biểu hiện rõ nhất khi bệnh nhân gắng sức, làm việc nặng nhọc như mang vác vật dụng, đi lại, leo cầu thang... Nếu dịch thành lập nhanh và lượng nhiều, bệnh nhân cũng sẽ khó thở ngay cả khi nằm nghỉ. 2. Tim đập nhanh Tim đập nhanh sẽ khiến cho người bệnh cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực liên tục trong lồng ngực Bình thường, mạch đập của mỗi người trung bình là 70 lần trong một phút, dao động trong khoảng 60 đến 90 lần. Đây cũng là số lần tim phải co bóp mang lượng máu cần cung cấp đến các cơ quan.Khi màng ngoài tim chứa dịch, làm cản trở thể tích buồng tim, lượng máu mà tim tống ra trong mỗi nhát bóp sẽ giảm hơn. Để bù trừ lại, tim phải tăng số lần co bóp, tần số tim có thể lên đến 120 đến 150 lần trong một phút. Tim đập nhanh sẽ khiến cho người bệnh cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực liên tục trong lồng ngực khi làm việc cũng như khi nghỉ ngơi, vô cùng khó chịu. 3. Tụt huyết áp Khi buồng tim bị dịch trong khoang màng tim đè vào, lượng máu tống ra giảm sẽ làm huyết áp thấp, nặng hơn là tụt huyết áp.Lúc này, người bệnh sẽ chịu các biến chứng của tụt huyết áp là thiếu máu tưới đến các cơ quan. Nặng nề nhất là thiếu máu lên não làm người bệnh hoa mắt, chóng mặt, xây xẩm, choáng váng. Thiếu máu đến thận gây suy thận, tiểu ít. Tình trạng nhẹ hơn cũng khiến bệnh nhân nhợt nhạt, tay chân lạnh, thở nhanh, mệt mỏi, giảm khả năng gắng sức và phải đến bệnh viện ngay. 4. Chèn ép tim và trụy mạch Chèn ép tim là biến chứng đáng sợ nhất của tràn dịch màng ngoài tim. Tình trạng này xảy ra khi lượng dịch thành lập với tốc độ nhanh và lượng nhiều. Lượng dịch quá lớn làm thành tim bị đè sụp, thể tích trong buồng tim giảm nặng. Máu không được bơm ra ngoài sẽ nhanh chóng dẫn đến trụy mạch và tim ngừng đập, bệnh nhân nhanh chóng tử vong.Biện pháp cấp cứu trong các hoàn cảnh này là chọc dịch màng ngoài tim để giải áp. Tuy nhiên, nếu nguồn dịch chảy vào khoang màng ngoài tim không thể ngăn chặn được, như tràn máu màng tim do chấn thương, vỡ tim, cần phải phẫu thuật mở lồng ngực kịp thời để xử lý. Chèn ép tim là biến chứng đáng sợ nhất của tràn dịch màng ngoài tim 5. Thậm chí, đối với các cuộc phẫu thuật hở, quyết định cần thận trọng, kỹ lưỡng trong từng thao tác do nguy cơ cao, thời gian hậu phẫu khó khăn...Bác sĩ CKII Nguyễn Quốc Việt đã có hơn 20 kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý tim mạch và Can thiệp Tim mạch (Bao gồm chụp, nong, đặt stent động mạch vành, động mạch thận...), đặt máy tạo nhịp tạm thời, vĩnh viễn...
vinmec
734
Một số triệu chứng loãng xương phổ biến và cách phòng ngừa bệnh hiệu quả Loãng xương có thể xảy ra ở cả người trẻ và người cao tuổi. Nếu không được phát hiện sớm và khắc phục kịp thời, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là những hướng dẫn chi tiết giúp bạn sớm nhận biết những triệu chứng loãng xương điển hình và một số cách phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. Bệnh loãng xương là gì? Có nguy hiểm không? 1.1. Bệnh loãng xương là gì? Phân loại loãng xương như thế nào? Loãng xương là tình trạng mật độ xương giảm khiến xương liên tục mỏng dần. Khi xảy ra bệnh, xương sẽ giòn hơn và dễ bị tổn thương hơn. Tuổi càng cao thì quá trình tạo xương, hủy xương sẽ càng dễ xảy ra rối loạn và cuối cùng dẫn tới giảm mật độ xương. Dựa vào nguyên nhân gây bệnh, có thể phân loại loãng xương như sau: Loãng xương nguyên phát Với những trường hợp loãng xương nguyên phát thì cơ chế gây bệnh chính là do sự lão hóa (hay có thể hiểu là do vấn đề tuổi tác) và tình trạng mãn kinh ở nữ giới bước vào độ tuổi trung niên. Đây là những nguyên nhân chính dẫn tới mất cân bằng giữa tế bào xương mới và các mô xương bị hủy, lâu dần dẫn đến giảm mật độ xương. Cụ thể như sau: + Sau mãn kinh: Nữ giới ở độ tuổi trung niên từ 50 đến 55 tuổi, đã mãn kinh sẽ bị suy giảm nội tiết tố estrogen và suy giảm lượng hormone tuyến cận giáp trạng, đồng thời tăng thải canxi niệu. Đây là những yếu tố chính khiến chị em bị giảm mật độ xương. + Tuổi già: Khi tuổi đã cao (từ sau 70 tuổi), dù là nam giới hay nữ giới đều phải đối mặt với tình trạng loãng xương. Lúc này, khả năng chuyển hóa canxi cũng như các dưỡng chất cho xương bị suy yếu và quá trình tạo xương - hủy xương bị mất cân bằng. Từ đó, làm tăng nguy cơ loãng xương. Loãng xương thứ phát Một số bệnh lý mạn tính là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới loãng xương thứ phát. Có thể kể đến một số bệnh lý như bệnh tiểu đường, bệnh gan, bệnh cường giáp, một số bệnh lý di truyền, thiếu hụt dưỡng chất, lạm dụng thuốc lợi tiểu, bệnh lý về cột sống, bệnh viêm khớp dạng thấp,…. 1.2. Loãng xương nguy hiểm như thế nào? Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh loãng xương có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như sau: - Gãy xương: Khi bị giảm mật độ xương, xương sẽ yếu hơn, giòn hơn, dễ tổn thương và dễ gãy. Nhiều trường hợp bệnh nặng có thể bị gãy xương dù chỉ va chạm rất nhẹ, thậm chí bị gãy xương khi cúi người. Trong đó, phần xương cột sống, xương đùi hay xương cẳng tay, cẳng chân là dễ bị gãy nhất vì đây là những vị trí chịu nhiều lực tác động. Ở người cao tuổi, phổ biến nhất là gãy xương cẳng tay, xương đùi, khớp háng. - Lún xẹp đốt sống: Đây là biến chứng vô cùng nguy hiểm vì nó có thể gây tàn phế vĩnh viễn. Bên cạnh đó, lún xẹp đốt sống cũng gây chèn ép rễ dây thần kinh, đau nhức kéo dài và đẩy nhanh tốc độ thoái hóa cột sống. - Suy giảm khả năng vận động: Loãng xương gây suy giảm khả năng vận động, nhiều trường hợp bệnh nhân phải nằm một chỗ trong thời gian dài, đồng thời làm tăng nguy cơ tắc mạch chi, viêm phổi, hoại tử,… 2. Một số triệu chứng loãng xương thường gặp Bệnh loãng xương thường tiến triển âm thầm, không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu. Thậm chí, nhiều bệnh nhân đã xảy ra biến chứng gãy xương mới được chẩn đoán bệnh. Vì thế, cần theo dõi, lắng nghe cơ thể, đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ cao bị loãng xương, để có thể nhận biết triệu chứng loãng xương và điều trị bệnh sớm. Cụ thể như sau: - Đau lưng cấp tính hoặc mạn tính, giảm chiều cao, người bệnh có xu hướng gù lưng, dáng đi khom hơn bình thường. - Đau nhức đầu xương: Đầu các xương bị đau nhức, cảm giác đau như bị kim châm chích, mỏi dọc các xương dài. - Đau cột sống, xương chậu, đầu gối, xương hông: Đây là những vùng xương phải chịu nhiều lực tác động. Những cơn đau kéo dài và thường đau âm ỉ. Tuy nhiên, khi bệnh nhân đi lại, ngồi lâu hoặc vận động nhiều, mức độ đau sẽ tăng lên. - Tình trạng loãng xương có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh đùi, các dây thần kinh liên sườn và thần kinh tọa. Chính vì thế, người bệnh sẽ đau nhiều hơn khi thay đổi tư thế và rất khó khăn khi thực hiện một số động tác cúi, gập hay xoay người. - Những triệu chứng loãng xương còn có thể kèm theo một số biểu hiện của bệnh giãn tĩnh mạch, triệu chứng thoái hóa khớp hoặc huyết áp cao,… Đây là những vấn đề khá phổ biến ở nhóm tuổi trung niên. Khi nghi ngờ những triệu chứng bệnh, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám sớm để được điều trị kịp thời, phòng tránh những biến chứng nguy hiểm. 3. Phòng ngừa bệnh loãng xương như thế nào? Ngoài việc tìm hiểu những triệu chứng loãng xương, những đối tượng có nguy cơ cao cũng nên tìm hiểu về cách phòng ngừa bệnh. Dưới đây là một số gợi ý giúp bạn phòng tránh loãng xương hiệu quả: - Cung cấp đầy đủ canxi và vitamin D cho cơ thể: Có thể bổ sung qua chế độ ăn hoặc bổ sung bằng viên uống theo hướng dẫn của bác sĩ. - Người có nguy cơ cao cần chú ý đến việc đo mật độ xương và phát hiện sớm dấu hiệu bệnh. - Tập thể thao để có một hệ thống xương khỏe mạnh. - Không sử dụng chất kích thích, không hút thuốc lá, uống bia rượu,… - Không lạm dụng các loại thuốc giảm đau, chống viêm. - Với người bệnh loãng xương nên thận trọng khi lao động, sinh hoạt để phòng tránh những rủi ro, tai nạn không đáng có.
medlatec
1,091
Các dấu hiệu nhiễm trùng sau khi nhổ răng Nhổ bỏ răng thường đem lại nhiều đau đớn, khó chịu, đôi khi còn vô cùng nguy hiểm đến sức khỏe nếu bị nhiễm trùng. Vậy những dấu hiệu nhiễm trùng sau khi nhổ răng như thế nào? Cách xử lý tình trạng này ra sao? 1. Dấu hiệu nhiễm trùng sau khi nhổ răng Thông thường, các trường hợp nhổ răng phải được thăm khám và có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo khi nhổ răng được an toàn. Trong trường hợp nhổ răng khôn mọc lệch hoặc mọc ngầm thì phức tạp hơn nên yêu cầu cao hơn về kỹ thuật cũng như điều kiện điều trị.Một số dấu hiệu nhiễm trùng sau khi nhổ răng cần lưu ý như sau:Răng sưng tấy, đau nhức không thuyên giảmĐau nhói vùng xương hàm hoặc cổ, sưng tấy nướu và vùng má. Xuất hiện ổ mủ có máu ở răng. Răng nhạy cảm với thức ăn nóng hoặc lạnh. Màu sắc của răng thay đổi. Sốt. Sưng hạch bạch huyết ở cổ. Chảy máu kéo dài trên 48 giờ.Hơi thở có mùi lạ, ngay cả khi đánh răng xong vẫn không loại bỏ được mùi hôi.Việc thực hiện nhổ bỏ răng tác động đến nướu lợi, xương hàm nên cảm giác đau nhức, chảy máu, sưng tấy là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên nếu người bệnh xuất hiện những triệu chứng này kéo dài, không có xu hướng giảm kèm theo sốt, khó thở, khó nuốt có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiễm trùng nặng. Lúc này, người bệnh cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 2. Nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng sau nhổ răng Sau nhổ răng, các vị trí nướu răng, xương hàm đều chịu tổn thương, gây nhiều khó chịu cho người bệnh, đây cũng là cơ hội để vi khuẩn xâm nhập và phát triển dẫn đến nhiễm trùng. Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng sau khi nhổ răng:Răng nằm quá sâu khiến cho việc rạch nướu nhiều, tạo nhiều lỗ hổng cho vi khuẩn có thể xâm nhập sâu hơn.Vệ sinh răng miệng sau nhổ răng không đúng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh nếu không chịu khó làm sạch răng kỹ lưỡng có thể thức ăn sẽ bám vào những lỗ nhổ răng, hình thành vi khuẩn và khiến vết thương bị nhiễm khuẩn.Hút thuốc lá sau khi nhổ răng gây nhiễm trùng. Do khói thuốc đi vào cơ thể sẽ tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở gây ra tình trạng nhiễm trùng. Ngoài ra, hút thuốc lá sẽ làm giảm lượng oxy cần thiết cho quá trình tuần hoàn máu và việc hình thành cục cục máu đông sẽ khó hơn, tạo điều kiện cho vi khuẩn làm tổ.Dụng cụ nhổ răng chưa được sát trùng kỹ lưỡng dễ khiến vi khuẩn ở dụng cụ lây lan, lây nhiễm chéo sẽ gây nên tình trạng nhiễm trùng sau khi nhổ răng.Tay nghề bác sĩ đôi khi sẽ ảnh hưởng phần nào đến việc nhiễm trùng sau khi nhổ răng. .Người bệnh mắc bệnh lý sâu răng, viêm tủy nếu không được điều trị sẽ dẫn đến bị viêm nhiễm nặng, ăn sâu xuống chân răng và hình thành ổ mủ ở chân răng.Người bệnh bị viêm quanh răng, viêm tủy xương hàm, viêm quanh chóp răng, xương hàm bị gãy, vùng hàm mặt gặp phải các chấn thương, có dị vật nằm bên trong tổ chức, tuyến nước bọt bị nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn da, tuyến nước bọt, nhiễm khuẩn amidan, viêm nang lông, đinh râu,... 3. Giải pháp điều trị nhiễm trùng sau ổ răng Dưới đây là một số giải pháp khắc phục những dấu hiệu nhiễm trùng sau khi nhổ răng khôn mà người bệnh có thể áp dụng.Dùng đá lạnh chườm để giảm đau. Sử dụng đá lạnh chườm sẽ giúp làm co các mao mạch, giảm tình trạng chảy máu ở răng, làm dịu và làm giảm cảm giác đau nóng do viêm gây ra. Đây cũng là một trong những cách xử lý nhiễm trùng sau nhổ răng được rất nhiều người áp dụng.Vệ sinh răng miệng đúng cách. Sau khi nhổ răng, người bệnh nên tiến hành vệ sinh và làm sạch răng miệng bình thường. Duy trì đánh răng ngày 2 lần sáng tối và sau các bữa ăn.Ngoài ra, người bệnh nên ưu tiên dùng chỉ nha khoa để loại bỏ các mảnh thức ăn còn sót lại ở kẽ răng, hạn chế hoặc tránh dùng vật sắc nhọn để làm sạch răng.Chế độ ăn uống lành mạnh. Sau khi nhổ răng khôn chỉ nên ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa như: cháo, sữa, súp,... không nên ăn đồ ăn quá cứng, quá nóng hoặc quá lạnh dễ gây tổn thương đến khoang miệng. Không sử dụng những loại đồ uống có cồn như bia, rượu,...Súc miệng bằng dung dịch sát khuẩn thường xuyên. Người bệnh có thể súc miệng bằng nước muối pha loãng hoặc các dung dịch vệ sinh răng miệng được bác sĩ khuyên dùng.Dùng thuốc kháng sinh. Bác sĩ có thể sẽ kê cho người bệnh sử dụng một số loại thuốc giảm đau, giảm sưng tấy để tránh trường hợp nhiễm trùng lan sang các chân răng bên cạnh.Khi nhiễm trùng răng gây đau đớn, khó chịu kéo dài và không có xu hướng thuyên giảm, người bệnh hãy đi khám nha khoa ngay lập tức để được thăm khám và điều trị thuốc kháng sinh nếu cần.Trong trường hợp người bệnh bị viêm ổ răng có mủ, bác sĩ có thể cần phải gây tê và tiến hành thủ thuật y tế nạo sạch ổ nhiễm trùng để lấy hết mủ và các thành phần còn sót lại sau khi nhổ răng khôn.Phương pháp điều trị tại nha khoa. Tùy vào nguyên nhân gây ra nhiễm trùng mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị khác nhau để loại bỏ ổ nhiễm trùng và bảo tồn răng hiệu quả. Bác sĩ sẽ chích rạch làm sạch mủ và dùng kháng sinh để khắc phục sưng tấy, đau nhức. Ngoài ra, nếu răng có thể bảo tồn được các bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp chữa tủy răng và trám bít lại lỗ hổng hoặc phục hồi răng sứ để bảo vệ răng. Việc sử dụng phương pháp ghép răng Implant để hồi phục chức năng ăn nhai và thẩm mỹ cho hàm răng cũng được khuyến cáo nên sử dụng để để tránh tình trạng tiêu xương hàm.
vinmec
1,133
Công dụng thuốc Mogitaxin Ginseng Thuốc Mogitaxin Ginseng là vitamin có thành phần chính là: Multivitamin, L-Lysine hydrochloride, L-Leucine, D-L-Methionine. Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm về công dụng thuốc Mogitaxin ginseng. 1. Công dụng của thuốc Mogitaxin Ginseng Thuốc Mogitaxin Ginseng được dùng trong các trường hợp sau:Suy nhược cơ thể: người gầy, thiếu máu, mệt mỏi, chán ăn, tinh thần suy sụp.Hỗ trợ trong thời kỳ dưỡng bệnh.Bổ sung vitamin cho phụ nữ có thai hay phụ nữ cho con bú.Hỗ trợ cho người ăn kiêng hoặc mất cân đối trong chế độ điều trị hoặc do công tác.Hỗ trợ điều trị trong các bệnh lý mạn tính.Hỗ trợ người bệnh cai nghiện.Hỗ trợ trong bệnh lý xơ vữa động mạch, bệnh tuổi già.Hỗ trợ người làm việc trí óc, hay lo âu, căng thẳng. Người bệnh có mẫn cảm hay kích ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc như: Multivitamin, L Lysine hydrochloride, L Leucine, D L Methionine.Thuốc Mogitaxin không dùng cho trẻ em dưới 4 tuổi. 2. Liều lượng - Cách dùng Mogitaxin Ginseng Uống 01 viên/lần/ngày, uống sau bữa ăn sáng. Liệu trình điều trị từ 3 đến 4 tuần/ đợt. 3. Tác dụng phụ của thuốc Mogitaxin Ginseng Khi dùng vitamin Mogitaxin Ginseng hiếm gặp các tác dụng phụ:Đau bụng. Viêm loét dạ dày. Rối loạn tiêu hóa khác. Phát ban, dị ứng, mẩn đỏ, ngứa 4. Quá liều hay quên liều thuốc Mogitaxin Ginseng và xử trí 4.1. Quá liều. Mogitaxin Ginseng là thuốc không cần kê toa của bác sĩ. Nếu không may dùng quá liều thuốc Mogitaxin Ginseng người bệnh cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các triệu chứng bất thường. Người nhà cần đem theo giấy tờ cá nhân người bệnh, sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc Mogitaxin Ginseng đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và xử trí kịp thời. Theo các nghiên cứu trên lâm sàng chưa có dấu hiệu đáng ngại về hiện tượng dùng thuốc quá liều, tuy nhiên để đảm bảo an toàn, nếu dùng thuốc quá liều hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn.4.2. Quên liều thuốc. Thông thường Mogitaxin Ginseng có thể uống cách 1-2 giờ so với dự định ghi trong đơn thuốc. Trừ trường hợp có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc Mogitaxin Ginseng sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Vì vậy nếu đã quên liều Mogitaxin Ginseng thì hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra. Không nên uống bù liều thuốc đã quên vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Mogitaxin Ginseng.Trên đây là thông tin cơ bản về thuốc Mogitaxin Ginseng, giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng, cách sử dụng thuốc. Nếu bạn còn câu hỏi thắc mắc nào về thuốc Mogitaxin Ginseng hãy liên hệ với bác sĩ để được giải đáp và hỗ trợ kịp thời.
vinmec
518
Thuốc lá điện tử có gây nguy cơ ung thư không? Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh và tử vong sớm. Mặc dù, tình trạng này đã bắt đầu giảm dần nhưng lại có nhiều sự lựa chọn khác thay thế cho thuốc lá như: thuốc lá điện tử, thuốc không khói... Tuy nhiên, các sản phẩm thuốc lá thay thế có chứa hóa chất cũng như các độc tố có hại đối với sức khỏe, gây ra nhiều bệnh lý bao gồm cả ung thư. 1. Thuốc lá điện tử Thuốc lá điện tử được biết đến với nhiều tên khác như: e-cigs, hệ thống phân phối nicotine điện tử (ENDS), hệ thống phân phối nicotine thay thế (ANDS), e-hookahs, vaping. JUUL là một thương hiệu thuốc lá điện tử phổ biến.Thuốc lá điện tử có sẵn với các hình dạng và kích cỡ khác nhau. Chúng có thể trông giống như thuốc lá thông thường, xì gà, ống, bút, ổ flash USB hoặc các dạng khác.Thuốc lá điện tử bao gồm pin bật thiết bị, bộ phận làm nóng chất lỏng điện tử và biến nó thành bình xịt hơi nước, hộp chứa chất lỏng điện tử và một ống ngậm hoặc mở dùng để hít khí.Thuốc lá điện tử không chứa thuốc lá. Thay vào đó, chúng có chứa các chất lỏng tạo hương, nicotine - có nguồn gốc từ thuốc lá, tetrahydrocannabinol (THC) hoặc dầu cannabinoid (CBD) và các hóa chất khác. Thuốc lá điện tử hoạt động bằng cách làm nóng các hóa chất ở dạng lỏng chuyển thành dạng hơi, đó là lý do tại sao khi sử dụng chúng thường được gọi là “vaping”. Và người sử dụng thuốc lá điện tử sẽ hít các hoá chất dạng hơi vào phổi. Vì vậy, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm phân loại chúng là “sản phẩm thuốc lá”. Thuốc lá điện tử không chứa thuốc lá 2. Thuốc lá điện tử và nguy cơ gây ung thư Không có chẩn đoán ung thư nào được ghi nhận là liên quan trực tiếp đến việc sử dụng thuốc lá điện tử hay vaping. Tuy nhiên, đây vẫn là câu hỏi khó cần nghiên cứu chuyên sâu hơn nữa để tìm ra dấu hiệu nguy cơ gây ung thư của thuốc lá điện tử.Theo nghiên cứu gần đây cho thấy hầu hết những người sử dụng thuốc lá đều có độ tuổi dưới 35. Tuy nhiên phải mất rất nhiều năm sau đó mới có thể xuất hiện các hiệu ứng ảnh hưởng đến sức khỏe. Chẳng hạn, những người hút thuốc lá lúc tuổi trẻ nhưng có thể chẩn đoán ung thư phổi xảy ra sau 65 tuổi. Do đó, có thể là nhiều năm sau đó chúng ta mới tìm được mối liên quan giữa thuốc lá điện tử và tác động ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe, ví dụ như ung thư.Ngoài ra, một vấn đề phụ thuộc nữa đó là tình trạng hút thuốc lá của những đối tượng này ở hiện tại hoặc trong quá khứ. Nghiên cứu tương tự được tiến hành cho thấy chỉ có khoảng 15% người chưa bao giờ hút thuốc lá. Điều này đặt ra thách thức cho các nhà nghiên cứu. Bởi vì nó khó xác định được những yếu tố nào là ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài có thể là thuốc lá hoặc thuốc lá điện tử hoặc cả hai. 3. Xác định khả năng phát triển ung thư là kết quả của thuốc lá điện tử Thuốc lá điện tử gây tăng nguy cơ mắc ung thư phổi Sử dụng thuốc lá điện tử như một cách để tránh hoặc bỏ thuốc lá thì thuốc lá điện tử thực sự làm giảm nguy cơ ung thư tổng thể. Tuy nhiên, nếu bạn chưa bao giờ hút thuốc lá cả hiện tại và quá khứ, thì thuốc lá điện tử lại là nguy cơ tăng khả năng phát triển ung thư tổng thể.Nghiên cứu đánh giá gần đây cho thấy thuốc lá điện tử có ít rủi ro về sức khỏe hơn thuốc lá thông thường. Tuy nhiên, do thiếu các dữ liệu nghiên cứu trong thời gian dài nên các tác động đến sức khỏe tổng thể của thuốc lá điện tử vẫn chưa được làm sáng tỏ. Vì vậy, sẽ cần nhiều nghiên cứu dài hạn để có thể hiểu hơn được về những ý nghĩa tiềm ẩn của thuốc lá điện tử với sức khỏe.Thuốc lá điện tử liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư như:Ung thư phổi,Ung thư miệng,Ung thư bàng quang.Tuy nhiên, những nghiên cứu bổ sung sắp tới có thể sẽ tìm thấy mối liên quan của thuốc lá điện tử với các loại ung thư khác.Hầu hết các nghiên cứu đã tập trung vào ung thư phổi. Nghiên cứu tiến hành gần đây cho thấy các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra việc tiếp xúc với hơi thuốc lá điện tử cũng dẫn đến thay đổi ở mức độ cấp và gen đồng thời làm tăng nguy cơ ung thư phổi. Đồng thời cũng tăng nguy cơ các bệnh về đường hô hấp và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).Như đã biết, bình xịt của thuốc lá điện tử có thể gây kích ứng phổi, miệng và cổ họng. Cho nên thuốc lá điện tử có thể tăng nguy cơ phát triển bệnh phụ thuộc và nicotine - là một trong những thành phần của thuốc lá. Hơn nữa, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các rủi ro liên quan đến tim khi sử dụng thuốc lá điện tử thường xuyên.Hay một nghiên cứu khác được tiến hành trên động vật cũng đã kết luận rằng khói từ thuốc lá điện tử có thể góp phần gây ung thư phổi và bàng quang. Tuy nhiên, những nghiên cứu trên động vật vẫn còn có những hạn chế đáng kể. 4. Một số rủi ro sức khỏe khác được gây ra bởi thuốc lá điện tử Nên khám sức khỏe thường xuyên nhằm tầm soát các bệnh lý Những rủi ro gây bệnh của thuốc lá điện cũng như tình trạng đáng báo động gần đây của bệnh phổi rõ ràng là vấn đề khá quan ngại. Hơn nữa, thuốc lá điện còn ảnh hưởng đến một số vấn đề sức khỏe khác cũng khá lo ngại:Nicotine. Đây là thành phần trong thuốc lá điện tử và nó có khả năng gây nghiện cao. Không những thế, nó còn ảnh hưởng đến não bộ đang phát triển. Vì thế, có khả năng gây hại cho thanh thiếu niên và thiếu niên.Thanh thiếu niên sử dụng thuốc lá điện tử sẽ có khả năng bắt đầu hút thuốc lá thông thường.Nguy cơ xảy ra những vụ nổ hay bỏng do sử dụng thuốc lá điện tử trong quá trình sạc hay là do lỗi thiết bị hoặc lỗi pin.Tiếp xúc với chất lỏng từ thuốc lá điện tử có thể gây ngộ độc cấp tính ở trẻ em và người lớn.Phụ nữ mang thai mà sử dụng thuốc lá điện tử thì thành phần của nó sẽ gây hại và ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.Tóm lại, một số người muốn chuyển sang thuốc lá điện tử để có thể cố gắng bỏ hút thuốc. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào chứng minh được nó có hiệu quả trong việc cai thuốc lá. Không những vậy, nó còn là nguy cơ phát triển ung thư. Cho nên, cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm không chấp nhận sử dụng thuốc lá điện tử như một cách để bỏ hút thuốc.Nếu bạn là người thường xuyên hút thuốc lá điện tử hoặc tiếp xúc thường xuyên với khói thuốc lá thì nên đi khám sức khỏe tổng quát thường xuyên để sớm phát hiện ra những nguy cơ mắc bệnh, từ đó có biện pháp can thiệp sớm. Ung thư: Kiến thức về điều trị, dự phòng
vinmec
1,346
Cách chữa viêm họng hạt hiệu quả nhất Viêm họng hạt là một căn bệnh vô cùng phổ biến, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Theo thống kê có khoảng 80% người Việt bị từng bị viêm họng, trong đó có 45% người mắc bệnh viêm họng hạt. Do mức độ phổ biến của bệnh lý này nên chúng ta cần trang bị cho bản thân và gia đình kiến thức về cách chữa viêm họng hạt hiệu quả nhất. 1. Viêm họng hạt là bệnh gì? Viêm họng hạt là một dạng của viêm họng mãn tính, đặc trưng của bệnh là tình trạng viêm nhiễm kéo dài liên tục khiến niêm mạc vùng họng bị sung huyết, từ đó dẫn đến tình trạng cơ thể bị suy yếu, dễ dàng bị virus hoặc vi khuẩn tấn công, hình thành các hạt màu đỏ ở thành sau họng. Bệnh viêm họng hạt thường phát triển ở những bệnh nhân bị viêm họng tái phát dai dẳng và rất khó trị dứt điểm. Viêm họng hạt có thể khởi phát đơn độc hoặc đi kèm các bệnh lý khác như viêm xoang mãn, viêm khí phế quản mãn... Bệnh viêm họng hạt là một bệnh lý thường gặp hiện nay 2. Phân loại viêm họng hạt 2.1. Viêm họng hạt cấp tính. Viêm họng hạt cấp tính là giai đoạn viêm họng mới bắt đầu khởi phát, thông thường bệnh nhân chưa có nhiều triệu chứng nghiêm trọng. Đây là giai đoạn mà người bệnh có xu hướng tự mua thuốc và sử dụng tại nhà. Tuy nhiên, việc chưa xác định được chính xác bệnh và nguyên nhân gây bệnh mà sử dụng thuốc có thể khiến cho bệnh trở nặng hơn, tăng nguy cơ kháng thuốc và gây nên những biến chứng nguy hiểm.2.2. Viêm họng hạt mãn tính. Khi viêm họng cấp tính kéo dài dai dẳng do không điều trị đúng, bệnh sẽ chuyển sang mãn tính, thời gian diễn biến bệnh thành mãn tính thường kéo dài khoảng 3 tuần. Đây là giai đoạn khá nguy hiểm, khó điều trị dứt điểm và thường xuyên tái phát khi thời tiết giao mùa hay trời chuyển lạnh. 3. Bệnh viêm họng hạt rất dễ tái phát - nguyên nhân vì sao? Viêm họng hạt rất khó để điều trị dứt điểm bằng phương pháp đốt các hạt bằng hóa chất hay đốt điện, do mỗi lần đốt chỉ triệt tiêu được một số hạt to nhưng lại vô tình kích thích niêm mạc xung quanh khiến các hạt ở vùng niêm mạc lân cận phát triển nhanh hơn. Nếu chỉ đốt hạt đơn thuần sẽ rất khó khỏi bệnh hoàn toàn, dễ gây tái phát nặng hơn. Nếu không điều trị dứt điểm, bệnh viêm họng hạt cấp tính sẽ rất dễ chuyển sang viêm họng hạt mãn tính kéo dài và dễ tái phát. Những nguyên nhân dẫn đến việc tái phát viêm họng hạt thường xuyên nếu không biết cách điều trị viêm họng hạt mãn tính bao gồm:Niêm mạc họng yếu, dễ tổn thương;Không khí ô nhiễm, thuốc lá, bụi, nước đá...;Lạm dụng kháng sinh điều trị viêm họng hạt dễ dẫn đến kháng thuốc;Dùng kháng sinh không đúng (dùng kháng sinh để trị virus, nấm...);Bệnh nhân chủ quan với các triệu chứng bệnh nhẹ, đến khi bệnh trở nặng mới điều trị;Sức đề kháng yếu, hệ miễn dịch kém, các virus hoặc vi khuẩn dễ tấn công;Mao mạch họng bị căng lên, rách vỡ, tổn thương niêm mạc họng do khạc nhổ dễ dẫn đến bội nhiễm. Cách chữa viêm họng hạt bằng cách lạm dụng kháng sinh có thể khiến bệnh dễ tái phát 4. Cách chữa viêm họng hạt hiệu quả nhất Cách chữa viêm họng hạt như thế nào? Để điều trị viêm họng hạt cần xác định rõ nguyên nhân gây bệnh để điều trị đạt kết quả tốt nhất. Bên cạnh đó, một số cách chữa viêm họng hạt hiệu quả tại nhà sẽ giúp cải thiện triệu chứng bệnh một cách hiệu quả, đặc biệt đây còn là những cách chữa viêm họng hạt ở trẻ em an toàn:Súc miệng bằng nước muối giúp cổ họng bớt, tránh được nhiễm trùng;Uống nhiều nước để điều chỉnh thân nhiệt, ngăn bị sốt và khơi thông cổ họng;Dùng mật ong để bổ sung vitamin, tăng cường hệ miễn dịch, chống nhiễm khuẩn vùng họng;Ngậm 1 tép tỏi sống trong 5 – 10 phút hoặc giã nát tỏi sau đó thêm nước, mật ong rồi đun sôi để tạo hỗn hợp sánh mịn sau đó dùng để uống;Vệ sinh răng miệng thường xuyên: đánh răng, súc miệng, sử dụng tăm nước, chỉ nha khoa;Tránh những nơi có môi trường khói bụi;Bổ sung vitamin và khoáng chất từ chế độ ăn uống hàng ngày của bệnh nhân;Người bệnh viêm họng hạt nên chú ý luyện tập thể dục để nâng cao sức đề kháng;Tránh thực phẩm cay nóng, đồ chiên nướng, khô cứng, các món ăn/uống lạnh, tránh rượu bia, nước có gas, thức ăn quá ngọt, chất kích thích;Khám sức khỏe định kỳ mỗi 6 tháng/lần kể cả khi không có triệu chứng gì bất thường. 5. Một số cách chữa viêm họng hiệu quả nhất bằng mật ong 5.1. Sử dụng mật ong nguyên chất. Cách chữa viêm họng hạt bằng mật ong nguyên chất đó là sử dụng 2 - 3 thìa mật ong pha cùng với ly nước ấm, uống vào mỗi buổi sáng giúp làm dịu cổ họng.5.2. Bài thuốc chanh đào và mật ong. Chanh đào là loại quả chứa nhiều vitamin C, khi kết hợp với mật ong sẽ cho tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn rất tốt cho bệnh nhân bị viêm họng hạt. Cách thực hiện mật ong - chanh đào như sau: Rửa sạch chanh đào rồi thái lát mỏng, cho vào một lọ thủy tinh sạch và khô sau đó đổ mật ong vào ngập phần chanh đào, đậy kín nắp, để yên 20 ngày rồi sử dụng mỗi ngày 2 - 3 lần. Cách chữa viêm họng hạt bằng chanh đào và mật ong từ thiên nhiên 5.3. Bài thuốc gừng và mật ong. Gừng chứa nhiều chất chống oxy hóa, tính ấm, có khả năng kháng viêm và kháng khuẩn rất tốt vì vậy thường được kết hợp với mật ong để chữa viêm họng hạt: rửa sạch gừng, thái từng lát mỏng, cho vào 1 lọ thủy tinh sạch, đổ mật ong vào lọ rồi ngâm trong vài giờ, dùng uống mỗi ngày 2 - 3 lần.5.4. Cách chữa viêm họng hạt từ trứng gà và mật ong. Vị mặn và tính lạnh của trứng gà rất tốt cho các bệnh lý cổ họng, để chữa viêm họng hạt hãy đập 1 quả trứng gà vào bát, sau đó thêm 4 - 5 thìa mật ong, 2 thìa ăn cơm nước cốt chanh vào khuấy đều, ủ 2 ngày rồi sử dụng nhanh trong 3 - 4 ngày. Uống bài thuốc này có thể giúp cho các triệu chứng viêm họng hạt thuyên giảm.Lưu ý nếu đã áp dụng các bài thuốc chữa viêm họng hạt bằng mật ong trong 5 - 7 ngày mà bệnh không thuyên giảm, bệnh nhân nên đi khám bác sĩ chuyên khoa để có hướng điều trị tích cực hơn.
vinmec
1,229
Nhồi máu cơ tim khác gì đột quỵ về nguyên nhân, triệu chứng Nhồi máu cơ tim và đột quỵ đều là hai biến chứng tim mạch nguy hiểm, gây tỉ lệ tử vong cao, chúng xảy ra đột ngột nên thường khiến người bệnh không được tiếp nhận y tế kịp thời. 1. Nhồi máu cơ tim khác gì đột quỵ về triệu chứng và nguyên nhân Điểm chung của nhồi máu cơ tim và đột quỵ là bệnh lý liên quan đến tắc hẹp động mạch, ảnh hưởng đến tuần hoàn máu trong cơ thể, cụ thể là tim và não. Đây là hai cơ quan quan trọng nên khi tắc hẹp mạch máu, tình trạng giảm cấp máu sẽ gây chết tế bào, mất chức năng, hoại tử và dẫn đến tử vong. Song nhồi máu cơ tim và đột quỵ là hai biến chứng khác nhau, cần phân biệt để xử trí tốt hơn. Cụ thể nhồi máu cơ tim khác gì đột quỵ? Cùng phân tích 2 bệnh lý này qua các yếu tố sau: 1.1. Bản chất bệnh lý Nhồi máu cơ tim là tình trạng tắc nghẽn động mạch vành phải, trái hoặc nhánh của nó, tùy theo mức độ tắc nghẽn là một phần hay hoàn toàn mà mức độ nguy hiểm sẽ nặng dần. Tình trạng này khiến vùng cơ tim bị ảnh hưởng không được cấp đủ oxy và dinh dưỡng, dẫn tới hoại tử, giảm chức năng bơm máu. Hậu quả gây ra là tình trạng suy tim, sốc tim, tử vong,… Đột quỵ là tình trạng xảy ra do tắc nghẽn dòng máu nuôi lên não do huyết khối chèn ép cản trở mạch máu hoặc do rò, vỡ mạch máu gây xuất huyết. Đột quỵ làm tổn thương nghiêm trọng tế bào não, gây hoại tử và mất chức năng của khu vực não này. Đột quỵ cũng gây tử vong nhanh chóng cho bệnh nhân nếu không can thiệp sớm. Như vậy, sự khác nhau lớn nhất về bản chất bệnh lý giữa nhồi máu cơ tim và đột quỵ là mạch máu nuôi tim và não bất thường dẫn tới tổn thương tế bào ở hai cơ quan tương ứng. 1.2. Triệu chứng của nhồi máu cơ tim và đột quỵ Do hai cơ quan ảnh hưởng khác nhau nên triệu chứng của đột quỵ và nhồi máu cơ tim khá khác biệt. Bệnh nhân có thể biểu hiện rõ ràng hoặc mờ nhạt phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tổn thương tế bào, giới tính tuổi tác cũng như tình trạng sức khỏe. Có thể phân biệt triệu chứng khác nhau giữa nhồi máu cơ tim và đột quỵ như sau: Triệu chứng nhồi máu cơ tim Khu vực tim và các chi ảnh hưởng đầu tiên và nghiêm trọng nhất với triệu chứng: Đau tức ngực, cảm giác như bị đè nặng. Khó thở, thở dốc, tim đập nhanh chóng mặt. Tinh thần lo lắng, bồn chồn, đổ mồ hôi. Cảm giác đau bất thường vùng cánh tay, bàn tay, lưng,… xảy ra không liên tục. Triệu chứng đột quỵ Não bộ bị tổn thương nên tùy vùng tổn thương chịu trách nghiệm điều khiển hoạt động nào mà bệnh nhân sẽ có biểu hiện bệnh tương ứng. Triệu chứng đột quỵ thường gặp là: Méo miệng, khó phát âm hoặc phát âm không đúng. Cảm giác tê liệt, đuối sức, không thể điều khiển một nửa cơ thể. Đau nhức đầu nghiêm trọng, buồn nôn, chóng mặt, mất thăng bằng. Suy giảm thị giác đột ngột, thường xảy ra ở một bên mắt. Tinh thần không tỉnh táo, không thể nhớ hay hiểu người khác đang nói gì. 1.3. Nguyên nhân nhồi máu cơ tim và đột quỵ Nguyên nhân trực tiếp gây nhồi máu cơ tim và đột quỵ đều là động mạch tắc nghẽn, ngoài ra trong đột quỵ còn là tổn thương động mạch gây xuất huyết. Nguyên nhân gây ra vấn đề mạch máu ở hai bệnh lý này có một số khác biệt. Nhồi máu cơ tim Sự tắc nghẽn động mạch vành nuôi máu đến cơ tim thường do mảng xơ vữa từ cholesterol tích tụ hoặc huyết khối gây ra. Đột quỵ Đột quỵ có thể do xuất huyết hoặc thiếu máu não cục bộ, trong đó thiếu máu não cục bộ là phổ biến nhất. Nguyên nhân gây ra thường là huyết khối tắc trong động mạch não hoặc mảng bám do cholesterol tích tụ. Còn trong trường hợp xuất huyết, nguyên nhân thường là chấn thương hoặc huyết áp cao đột ngột làm rò, vỡ mạch máu. 2. Chẩn đoán phân biệt nhồi máu cơ tim và đột quỵ bằng phương pháp nào? Đa phần có thể phân biệt nhồi máu cơ tim và đột quỵ dễ dàng qua triệu chứng và thăm khám lâm sàng. Bệnh nhân sẽ được chẩn đoán chuyên sâu hơn để xác định tình trạng bệnh cũng như thực hiện sơ cứu và điều trị đạt hiệu quả nhất. 2.1. Chẩn đoán đột quỵ Dựa trên triệu chứng và tiền sử bệnh lý, có thể nghi ngờ đột quỵ và chẩn đoán bằng kỹ thuật chụp CT não hoặc MRI. Qua hình ảnh chẩn đoán, bác sĩ có thể xác định được nguyên nhân gây đột quỵ cũng như vị trí ảnh hưởng, từ đó xem xét can thiệp thích hợp. 2.2. Chẩn đoán nhồi máu cơ tim Các kỹ thuật thường dùng trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim là: Xét nghiệm máu tìm dấu hiệu sinh hóa của tổn thương cơ tim. Điện tâm đồ xem xét tình trạng hoạt động của tim. Xét nghiệm men tim kiểm tra tổn thương và biến chứng nhồi máu cơ tim. Siêu âm tim kiểm tra bất thường trong hoạt động của tim. 3. Sơ cứu và điều trị lâu dài nhồi máu cơ tim và đột quỵ Dù nhồi máu cơ tim hay đột quỵ, cần xác định đây đều là trường hợp khẩn cấp, bệnh nhân cần được sơ cứu kịp thời để đảm bảo sự sống. Do đó, hãy gọi cho cấp cứu 115 ngay khi phát hiện có người có triệu chứng của nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Nếu có kiến thức hoặc được đào tạo y tế, bạn mới thực hiện sơ cứu cho người bệnh, tự ý di chuyển hoặc sơ cứu không đúng cách có thể gây nguy hiểm. Sau khi đảm bảo sự sống cho người bệnh, việc chẩn đoán chuyên sâu và điều trị lâu dài sẽ được thực hiện. 3.1. Điều trị nhồi máu cơ tim Các phương pháp thường áp dụng trong điều trị lâu dài ngừa tiến triển và tái phát bao gồm: Phẫu thuật ghép động mạch vành, nong mạch vành bằng stent, thuốc men và thay đổi lối sống,… Phẫu thuật sẽ đảm bảo duy trì sự lưu thông mạch máu, thuốc men và thay đổi lối sống sẽ ngăn ngừa hình thành cục máu đông và mảng xơ vữa khiến nhồi máu cơ tim tái phát. Nếu chức năng tim bị ảnh hưởng, cần điều trị phục hồi chức năng tim bằng các bài thể dục và vận động thích hợp. 3.2. Điều trị đột quỵ Với mạch máu nuôi não bị tổn thương, cần dùng chất phá vỡ cục máu đông làm tắc nghẽn hoặc can thiệp lấy cục máu đông. Nếu đột quỵ do xuất huyết, mạch máu hỏng cần được phẫu thuật sửa chữa và cố định lại. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần thay đổi lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học để nâng cao sức khỏe cũng như đảm bảo tuần hoàn máu tốt. Những chia sẻ về nhồi máu cơ tim khác gì đột quỵ trên đây giúp bạn đọc đã hiểu rõ và biết cách xử trí, phân biệt khi gặp phải bệnh nhân có triệu chứng.
medlatec
1,285
Đột quỵ ở người trẻ tuổi do 7 thói quen xấu Theo thống kê chưa đầy đủ, số ca đột quỵ ở người trẻ tuổi chiếm khoảng 12-20% tổng các ca đột quỵ. Có nhiều người mới chỉ 20 tuổi hoặc thậm chí trẻ hơn cũng bị đột quỵ, đây không còn là bệnh của riêng người cao tuổi. Tỷ lệ người trẻ tuổi bị đột quỵ ngày càng tăng, nguyên nhân có thể đến từ các thói quen “xấu” trong cuộc sống sau đây. 1. Sử dụng đồ uống có gas trong thời gian dài Nước ngọt có gas hoặc các đồ uống có chứa nhiều gas là một loại thức uống gồm: nước, cacbon dioxide bão hòa, chất làm ngọt và hương liệu. Loại nước này sẽ làm giảm hấp thu canxi và các khoáng chất, nhưng lại rất dễ “gây nghiện” với cả người lớn và trẻ em. Nước giải khát có gas có chứa một lượng caffein nhất định, có tác dụng kích thích hệ thần kinh dễ gây nhiều bệnh như tiểu đường, béo phì, xơ vữa động mạch, đột quỵ. Với những người bình thường, lượng caffein này có thể giúp tinh thần tỉnh táo và nhiều năng lượng. Với những người nhạy cảm với caffein, lượng caffein này có thể gây kích thích hệ thần kinh trung ương. Nếu tiêu thụ với một lượng lớn, có thể gây tình trạng: bồn chồn, lo lắng, đau đầu, đau bụng, khó tập trung, khó ngủ, tăng huyết áp, tăng nhịp tim, mất nước. Ngoài ra, nước ngọt có gas có chứa nhiều đường, nếu tiêu thụ nhiều sẽ làm tăng lượng đường máu, tăng tình trạng kháng insulin dễ mắc mắc bệnh tiểu đường – đây là một trong những nguyên nhân gây đột quỵ ở giới trẻ. 2. Thức khuya và căng thẳng Thức khuya, công việc căng thẳng dễ khiến hệ thần kinh bị “kiệt sức”, tiết ra nhiều hormone adrenaline làm rối loạn hệ thần kinh thực vật và ảnh hưởng đến thần kinh não bộ. Thức khuya, stress căng thẳng là một trong những nguyên nhân gây thiếu máu não nếu không được kiểm soát dễ gây đột quỵ. 3. Hút thuốc và nghiện rượu gây đột quỵ ở người trẻ 3.1 Hút thuốc lá, thuốc lào làm tăng nguy cơ đột quỵ ở người trẻ Hút thuốc lá, thuốc lào, uống bia rượu là một trong những thói quen không tốt, gây tổn hại đến sức khỏe của bạn. Theo báo cáo của Tổng hội Y khoa Hoa Kỳ, khói thuốc lá có chứa khoảng 7000 loại hóa chất độc hại, trong đó 69 chất gây ung thư. Các chất độc tiêu biểu có trong thuốc lá như: nicotine, hắc tín (tar), carbon monoxide (CO), benzene, nitrosamines, ammonia, formaldehyde, hydrogen cyanide, … Trong đó, được nhắc nhiều nhất là Nicotine – đây là chất gây nghiện, sau khi hút khoảng 10 giây sẽ được hấp thụ vào máu và ảnh hưởng đến não bộ. Nicotine khi vào cơ thể sẽ làm tăng nhịp tim, co thắt mạch máu ở tim, tăng mạch và huyết áp, tổn thương mạch máu. Khi CO trong khói thuốc khi hấp thụ vào máu sẽ gắn chặt với hemoglobine trong hồng cầu, làm giảm khả năng vận chuyển oxy của hồng cầu, làm giảm nồng độ oxy trong máu, khiến máu trở nên đăc hơn, tăng áp lực cho tim, hình thành các mảng xơ vữa động mạch dẫn đến đột quỵ não, các bệnh lý về tim mạch điển hình là nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi. Các chất hóa học độc hại khác sẽ tích tụ lâu ngày gây ung thư phổi. Thống kê cho thấy, khoảng 50% bệnh nhân bị đột quỵ trẻ tuổi có hút thuốc lá. Hút thuốc lá không chỉ dễ gây ung thư phổi mà còn dễ gây đột quỵ não. 3.2 Nghiện bia, rượu làm tăng nguy cơ đột quỵ ở người trẻ Theo thống kê, mỗi năm một người Việt khi trưởng thành tiêu thụ khoảng 8,3 lít cồn tương đương 470 chai bia. Trong đó, khoảng 48% thanh niên từ 14 -17 tuổi có tiền sử uống bia rượu. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đánh giá mức tiêu thụ rượu bia ở người Việt ở mức cao so với các quốc gia khác trong khu vực. Uống bia rượu làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh lý chảy máu não gây đột quỵ não ở bệnh nhân trẻ tuổi. Ngoài ra còn làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý khác như gan mật, tim mạch, dạ dày,… 4. Béo phì và lười vận động làm tăng nguy cơ đột quỵ ở người trẻ Ăn uống không điều độ, ít vận động dễ khiến nhiều người trẻ tại Việt Nam hiện nay rơi vào tình trạng dư cân, béo phì. Theo nghiên cứu của Hoa Kỳ cho thấy có khoảng 10% bệnh nhân đột quỵ trẻ tuổi có yếu tố thừa cân (chỉ số BMI>30). Dư cân, béo phì dễ kéo theo nhiều bệnh lý về tim mạch, huyết áp, tiểu đường và dẫn tới đột quỵ (tai biến mạch máu não). 5. Ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ Mỡ máu cao, máu nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ ngày càng phổ biến ở nhiều người trẻ tuổi – đây là một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ đột quỵ não. Theo thống kê, có khoảng 50-60% bệnh nhân trẻ tuổi bị nhồi máu não có yếu tố rối loạn chuyển hóa mỡ máu, trong đó nam giới gặp nhiều hơn nữ giới. Giới trẻ cần ăn uống khoa học, hạn chế thói quen ăn uống có hại cho sức khỏe như ăn nhiều thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn,… vì điều này có thể khiến bệnh lý mạch máu lớn và nhỏ xuất hiện sớm hơn, tăng nguy cơ đột quỵ não và đột tử do bệnh tim mạch. Ăn đồ ăn có chứa nhiều dầu mỡ dễ dư cân, béo phì, xơ vữa động mạch, làm tăng nguy cơ đột quỵ não. 6. Không kiểm soát đái tháo đường và tăng huyết áp hiệu quả Khoảng 30% bệnh nhân đột quỵ trẻ tuổi có tiền sử đái tháo đường, tăng huyết áp khoảng 10%. Việt Nam đang có sự gia tăng bệnh nhân tiểu đường ở người trẻ, thậm chí là trẻ em. Thói quen ăn uống không điều độ, lối sống không lành mạnh, ô nhiễm môi trường đã khiến độ tuổi mắc tiểu đường ở người Việt ngày càng trẻ hóa hơn. 7. Không tầm soát nguy cơ đột quỵ để phòng ngừa sớm ở người trẻ Dị dạng mạch máu não là một trong những nguyên nhân gây đột quỵ xuất huyết não ở người trẻ tuổi. Hoặc mạch máu bị bóc tách gây hẹp, tắc mạch dẫn tới đột quỵ nhồi máu não. Bên cạnh đó, một số bệnh lý nền có thể tăng nguy cơ đột quỵ sớm như: tiểu đường, máu nhiễm mỡ, huyết áp cao, tim mạch… Tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ sẽ đánh giá và xử lý sớm các tình trạng nói trên và từ đó ngăn chặn khả năng đột quỵ xuất hiện.
thucuc
1,216
Chất chống oxy hóa: lợi ích với sức khỏe và cách bổ sung hiệu quả Chất chống oxy hóa có vai trò quan trọng trong ngăn chặn và hạn chế tổn thương do gốc tự do gây nên. Việc bổ sung hoạt chất này cho cơ thể đang được rất nhiều người thực hiện nhưng không phải ai cũng hiểu rõ đâu mới là nguồn bổ sung an toàn. Điều này dễ dẫn đến hệ lụy là bổ sung sai cách, tiềm ẩn nhiều mối nguy hại cho sức khỏe. 1. Chất chống oxy hóa tìm thấy ở đâu, đặc tính thế nào? 1.1. Chất chống oxy hóa là chất gì? Chất chống oxy hóa là các loại hoạt chất dùng để bảo vệ hoặc làm chậm tổn thương do các gốc tự do gây ra cho tế bào. Đó chính là những phân tử không ổn định được tạo ra trong quá trình hoạt động của cơ thể hoặc trước tác động của yếu tố bên ngoài. Có rất nhiều nguồn tạo chất chống oxy hóa nhân tạo và tự nhiên. Chất chống oxy hóa nội sinh là do cơ thể tự sản xuất được, chất chống oxy hóa ngoại sinh là chất được tạo ra bên ngoài cơ thể. Tế bào là nơi tạo ra gốc tự do, nguồn gốc của nó là từ quá trình xử lý thức ăn của cơ thể hoặc khi cơ thể phản ứng lại môi trường bên ngoài. Khi cơ thể không có khả năng loại bỏ hiệu quả các gốc tự do sẽ gây nên stress oxy hóa làm tổn thương chức năng của các cơ quan và các tế bào. 1.2. Có thể tìm thấy chất chống oxy hóa ở đâu? Bản thân cơ thể tự sản xuất được một số chất chống oxy hóa để chống lại gốc tự do hình thành từ chính các hoạt động của cơ thể. Ngoài ra, có thể tìm thấy chất chống oxy hóa trong các loại thực phẩm như: hoa quả, rau xanh. Mặt khác, hiện nay thị trường cũng đã có các loại thực phẩm chức năng có tác dụng bổ sung chất chống oxy hóa. 1.3. Chất chống oxy hóa có đặc tính như thế nào? Chất chống oxy hóa có khả năng hòa tan được trong chất béo và trong nước: - Trong nước: chất chống oxy hóa phản ứng với chất oxy hóa của bào tương và huyết tương. - Trong chất béo: chất chống oxy hóa bảo vệ màng tế bào trước quá trình peroxy hóa lipid. Đây có thể là lý do mà trong dịch cơ thể và mô có thể tìm thấy chất chống oxy hóa với các nồng độ khác nhau. Hoạt động của chất này phụ thuộc vào nồng độ của nó và sự kết hợp cùng hệ thống enzym chống oxy hóa khác bên trong cơ thể. Mặt khác, khi gặp một số kim loại, đây còn là chất có khả năng hoạt động giống như chất khử và làm gia tăng stress oxy hóa. 2. Những lợi ích của chất chống oxy hóa đối với cơ thể Quá trình tiêu hóa thức ăn và phản ứng với môi trường của cơ thể luôn tạo ra gốc tự do. Khi số lượng gốc tự do vượt quá khả năng mà cơ thể tự cân bằng, điều chỉnh được sẽ gây ức chế các chất oxy hóa. Chính điều này là một trong các nguyên nhân khiến cơ thể bị lão hóa và phát triển một số bệnh lý trong đó có bệnh ung thư. Sự có mặt của các chất chống oxy hóa trong cơ thể sẽ trung hòa gốc tự do để ngăn ngừa hoặc làm chậm tổn thương mà gốc tự do gây ra cho tế bào. Nhờ đó mà tế bào của cơ thể có được sự khỏe mạnh và sức khỏe tổng thể được tăng cường. 3. Nên bổ sung chất chống oxy hóa hay không và bổ sung từ nguồn nào? Bổ sung chất chống oxy hóa cho cơ thể là việc làm cần thiết nhưng cần đúng thời điểm và liều lượng. Nếu hấp thụ quá nhiều chất này thì cơ thể có thể xuất hiện phản ứng độc hại, thúc đẩy sự hình thành hiện tượng tổn thương oxy hóa. Đã có những nghiên cứu cho thấy liều lượng chất chống oxy hóa trong cơ thể nếu quá cao có thể gây tử vong. Do đó, các chuyên gia y tế vẫn khuyến cáo không nên bổ sung chất chống oxy hóa liều cao. Viện Y tế Quốc gia cũng đã có cảnh báo về việc bổ sung chất chống oxy hóa liều cao qua thực phẩm chức năng có thể gây hại cho sức khỏe. Đó là chưa kể đến việc bổ sung chất này khi đang điều trị bệnh bằng một số loại thuốc có thể xảy ra tương tác. Vì thế, đối với việc bổ sung chất chống oxy hóa qua thực phẩm chức năng luôn cần có tham vấn của bác sĩ để tránh rủi ro không nên có. Thức ăn có thể làm giảm tác hại oxy hóa tốt hơn so với chất oxy hóa có trong thực phẩm chức năng. Vì thế, nguồn bổ sung chất chống oxy hóa an toàn nhất vẫn nên từ thực phẩm tự nhiên. Muốn vậy, mỗi người nên xây dựng một chế độ ăn nhiều hoa quả tươi và rau kết hợp với duy trì thói quen sống lành mạnh. Trường hợp cơ thể bị thiếu dinh dưỡng hoặc đang trong thời kỳ không thể theo chế độ ăn lành mạnh được thì nên hỏi ý kiến bác sĩ về việc bổ sung chất chống oxy hóa đường uống liều thấp. 4. Mẹo bổ sung chất chống oxy hóa hiệu quả Để bổ sung chất chống oxy hóa hiệu quả qua đường ăn uống thực phẩm tự nhiên thì nên: - Ưu tiên trái cây và rau xanh trong mọi bữa ăn. - Quan sát màu sắc tổng thể của bữa ăn để điều chỉnh. Nếu bữa ăn thiên về màu be hoặc nâu tức là hàm lượng chất chống oxy hóa đang rất thấp, nên bổ sung thêm các món ăn màu xanh và hoa quả tươi. - Thêm đinh hương, gừng, nghệ, quế, thì là,... vào món ăn vừa để tăng hương vị vừa bổ sung chất chống oxy hóa cho cơ thể. - Không nên chọn ăn thực phẩm nhiều muối hay đường cho các bữa ăn vặt. - Nếu đang bổ sung đa vitamin thì cần thận trọng về liều lượng vì nếu cơ thể dung nạp thừa quá nhiều một số loại dưỡng chất như vitamin E, A hoặc selen có thể gặp phải một số vấn đề nguy hại. Chất chống oxy hóa rất cần cho việc duy trì tổng trạng sức khỏe tốt. Vì thế, để cơ thể hoạt động ổn định, hãy cố gắng bổ sung chất chống oxy hóa tự nhiên qua chế độ ăn uống. Ngoài ra, mỗi chất chống oxy hóa đều có chức năng riêng, không thể thay thế được cho nhau nên chế độ ăn bổ sung hoạt chất này cũng cần có sự đa dạng về thực phẩm để tránh bị mất cân bằng oxy hóa.
medlatec
1,196
Báo động: Trẻ dậy thì muộn do lạm dụng thuốc Corticoid từ chính sự chủ quan của cha mẹ Khi con bị bệnh, cha, mẹ tự ý mua thuốc tại quầy, không kiểm soát liều lượng dẫn đến trẻ bị hội chứng Cushing, dậy thì muộn nếu không điều trị có thể gây vô sinh. Sự chủ quan của cha mẹ khi lạm dụng thuốc gây hậu quả nặng nề cho trẻ Bệnh nhân H. M. Trước đó, gia đình đã đưa con đi khám tại một số nơi, có điều trị thử nhưng tình hình không cải thiện và không tìm ra nguyên nhân. Tại đây, qua quá trình thăm khám ban đầu, Th S. BS Trần Tuấn Anh - Chuyên khoa Nhi của bệnh viện phát hiện bệnh nhân có biểu hiện thay đổi kiểu hình giống bệnh Cushing như: Xuất hiện vết rạn da, mọc lông nhiều vùng gáy, cổ, ria mép, tăng cân nhanh, béo tại vùng vú và mông kèm đau mỏi xương nhưng không có dấu hiệu dậy thì (tinh hoàn, dương vật của trẻ nhỏ hơn so với tuổi, không có lông mu... ) Gia đình cho biết, khoảng năm em M. , 13-14 tuổi hay bị ngứa khắp người, tuy nhiên, không đi khám mà chỉ ra quầy mua thuốc điều trị là Prednisolon thuộc nhóm thuốc corticoid có tác dụng chống dị ứng. Nguy hiểm hơn, cha, mẹ để con tự dùng và không kiểm soát liều lượng theo hướng dẫn nên thậm chí, em M đã uống quá liều liên tục trong một thời gian dài cũng không hay biết. Nghi ngờ việc lạm dụng thuốc đã gây rối loạn nội tiết và dậy thì muộn ở tuổi vị thành niên, để đánh giá chuyên sâu hơn, Th S. BS Tuấn Anh đã chỉ định bệnh nhân làm thêm một số chẩn đoán cận lâm sàng bao gồm: - Các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, thận; Điện giải; Đường máu; Ký sinh trùng; Vitamin D, Canxi đặc biệt là đánh giá 2 loại hormone kích thích vỏ thượng thận (ACTH) và Cortisol máu; - Ngoài ra, có siêu âm ổ bụng, chụp X-quang. Kết quả, bệnh nhân thiếu vitamin D và canxi nên hay đau xương. Đặc biệt, nồng độ ACTH <1.5 pg/ml, cortisol: 3.88 nmol/ml, và testosterol máu giảm cả 3 chỉ số này đều thấp hơn rất nhiều so với giá trị bình thường và so với độ tuổi của bệnh nhân. Đây là biểu hiện của suy tuyến thượng thận và suy tuyến yên. Kết luận bệnh nhân bị hội chứng Cushing và dậy thì muộn (theo tiêu chuẩn hiện nay, con trai trên 14 tuổi không có biểu hiện dậy thì gọi là dậy thì muộn) do lạm dụng corticoid. Bệnh nhân được yêu cầu dừng uống các loại thuốc trước đó và tiến hành điều trị theo phác đồ mới nhất bằng hormone thay thế hidrocotisol. Đây cũng là một thuốc corticoid nhưng có thời gian tác dụng ngắn và ít tác dụng phụ nhất do đó sẽ giảm được tối đa các hệ lụy liên quan do thuốc gây nên. Đồng thời gia đình cũng cần nâng cao vai trò quản lý và theo dõi, tránh để việc con dùng thuốc quá liều lượng cho phép. Thông qua việc tái khám định kỳ hàng tháng, tình hình sức khỏe của bệnh nhân đã tiến triển tốt dần và đến nay sau 5 tháng điều trị, chỉ số calci, vitamin D và hormone ACTH, cortisol máu, testosterol đã tăng trở lại bình thường, bệnh nhân có biểu hiện dậy thì thành công (tăng kích thước dương vật, tinh hoàn, giọng nói trầm và ồm hơn), không còn đau nhức mỏi xương. Sử dụng corticoid là một con dao hai lưỡi Giải thích về nguyên nhân Th S. BS Tuấn anh cho biết, trong cơ thể con người có một hệ rất quan trọng hoạt động theo cơ chế điều hòa ngược gồm vùng dưới đồi kích thích tuyến yên và tuyến yên kích thích tuyến thượng thận tiết ra cortisol. Khi bệnh nhân dùng corticoid liều cao và kéo dài gây ra rất nhiều tác dụng phụ (thay đổi màu da, niêm mạc, rối loạn chuyển hóa, viêm, loét dạ dày, rối loạn tâm thần…). Nguy hiểm nhất là hội chứng Cushing và gây rối loạn dậy thì mà trường hợp của bệnh nhân Đ. , là một ví dụ điển hình. Trước đó, BVĐK Corticoid là một nhóm các loại thuốc chống viêm, giảm đau mạnh, chống dị ứng, ức chế miễn dịch được sử dụng phổ biến trong nhiều bệnh lý khác nhau như: Dị ứng, thận, khớp, hô hấp. Dựa theo thời gian tác dụng corticoid được chia thành 3 nhóm nhanh, chậm, trung bình và có nhiều dạng như: Viên nén, bao tan, tiêm, xịt mũi, khí dung để thuận tiện khi sử dụng. Chính vì vậy, người bệnh có thể dễ dàng mua được thuốc kể cả khi không có đơn của bác sĩ và thường không tuân thủ liệu trình điều trị dẫn đến tình trạng lạm dụng nhóm thuốc này càng đáng lo ngại. Việc sử dụng corticoid được ví như con dao hai lưỡi. Nếu không kiểm soát rất dễ gây nên các tác dụng phụ không mong muốn như: Đái tháo đường, tăng huyết áp, loãng xương, thay đổi kiểu hình Cushing, suy tuyến vỏ thượng thận.
medlatec
892
Triệu chứng xuất huyết tiêu hóa ở trẻ sơ sinh Xuất huyết tiêu hóa ở trẻ sơ sinh là một vấn đề rất đáng lo ngại bởi sức khỏe của trẻ còn non nớt sẽ gặp khó khăn trước những tổn thương từ bên trong lẫn bên ngoài. Những triệu chứng xuất huyết tiêu hóa ở trẻ sơ sinh như thế nào? Các bậc phụ huynh cần đặc biệt lưu tâm để kịp thời xử trí và bảo vệ sức khỏe của trẻ. Triệu chứng xuất huyết tiêu hóa ở trẻ sơ sinh 1. Trẻ nôn ói ra máu Trẻ nôn ra máu là một triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa ở trẻ Đây là triệu chứng xuất huyết tiêu hóa ở trẻ sơ sinh đặc trưng nhất mà bố mẹ có thể nhận biết qua các dấu hiệu bất thường ở cơ thể trẻ.  Trẻ nôn ra máu có thể xảy ra ở bất cứ thời điểm nào trong ngày: sau bữa ăn, khi trẻ nô đùa,… Để phát hiện triệu chứng này, bố mẹ nên quan sát các chất và dịch bị nôn trớ. Trẻ có thể nôn ra thức ăn kèm theo các cục máu sẫm màu hoặc đỏ tươi tùy vào mức độ tổn thương bên trong đường tiêu hóa của trẻ. 2. Đi ngoài ra máu hoặc phân màu đen Trẻ nóng sốt bất thường là một triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa 3. Trẻ bị nóng sốt thất thường Trẻ bị nóng sốt là một trong những dấu hiệu cảnh báo xuất huyết dạ dày. Một số trường hợp xuất hiện song song với tình trạng xuất huyết tiêu hóa nhưng cũng có những trường hợp nóng sốt đơn thuần khiến chúng ta dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác do các bệnh cảm cúm thông thường. Thân nhiệt của trẻ thường dao động từ 38oC và có thể sốt vào các khung giờ khác nhau trong ngày. 4. Đau bụng XEM THÊM: >> Biến chứng xuất huyết tiêu hóa >> Kế hoạch chăm sóc xuất huyết tiêu hóa >> Xuất huyết tiêu hóa trên và dưới
thucuc
349
Thông tin quan trọng của vắc xin viêm não Nhật Bản Jevax Vắc xin viêm não Nhật Bản Jevax là một loại vắc xin phòng bệnh được sử dụng rộng rãi cho cả đối tượng trẻ em và người lớn trưởng thành. Cùng tìm hiểu về phác đồ tiêm chủng, những điều cần lưu ý trước và sau khi tiêm vắc xin này nhé. 1. Khái quát về vắc xin phòng viêm não Nhật Bản Jevax 1.1. Định nghĩa vắc xin viêm não Nhật Bản Jevax là gì? Jevax là một loại vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản hay được sử dụng để tiêm chủng, áp dụng cho cả đối tượng trẻ em và người lớn. Loại vắc xin này có nguồn gốc từ Vabiotech của Việt Nam, được sản xuất dưới dạng vắc xin bất hoạt. Vắc xin sẽ được phân bổ vào những lọ thủy tinh có liều lượng 1ml, bao gồm thành phần virus viêm não Nhật Bản bất hoạt, dung dịch tinh khiết và một số thành phần khác. Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản Jevax cần được lưu trữ và bảo quản ở khoảng 2 độ – 8 độ C với tủ chuyên dụng, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Điều này giúp giữ cho vắc xin luôn luôn đạt trạng thái tốt nhất, cũng như phát huy tác dụng bảo vệ, phòng bệnh tối ưu. Jevax là một loại vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản hay được sử dụng để tiêm chủng, áp dụng cho cả đối tượng trẻ em và người lớn 1.2. Phác đồ tiêm chủng của vắc xin viêm não Nhật Bản Jevax Trước khi tiêm chủng, chúng ta cần phải chú ý tới lịch tiêm chủng cũng như liều lượng tiêm đối với loại vắc xin Jevax này như sau: – Tổng cộng cần phải tiêm 3 mũi chính, 1 mũi bổ sung/nhắc lại. – Mũi 1: có thể thực hiện tiêm từ lúc trẻ đủ 12 tháng tuổi. – Mũi 2: cần thực hiện tiêm chủng cách mũi đầu tiên khoảng 1 tới 2 tuần. – Mũi 3: cần thực hiện tiêm cách mũi đầu tiên khoảng 1 năm. – Mũi 4 (mũi bổ sung/nhắc lại): nên thực hiện sau khoảng 3 năm/lần để giúp duy trì cũng như nâng cao khả năng miễn dịch cho cơ thể. Đối với những trường hợp sinh sống ở vùng có dịch thì nên chủ động tiêm chủng trước khi dịch xảy ra. – Đối tượng trẻ em <36 tháng tuổi: nên tiêm với liều lượng 0,5ml/lần. – Đối tượng trẻ em từ 36 tháng tuổi trở lên và người lớn trưởng thành: nên tiêm với liều lượng 1ml/lần. 1.3. Những đối tượng chống chỉ định khi tiêm vắc xin Jevax Trước khi thực hiện bất cứ loại vắc xin, chúng ta cũng cần lưu ý tới những đối tượng không nên tiêm vắc xin, hoặc những đối tượng nên tạm hoãn tiêm vắc xin sang thời gian khác phù hợp hơn. Đối với vắc xin phòng viêm não Nhật Bản Jevax thì không nên tiêm chủng cho những trường hợp sau: – Những người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với một trong những hoạt chất trong vắc xin. – Người mang bệnh lý bẩm sinh về tim, gan, thận,… – Bệnh nhân đang điều trị khối u, đang phải sử dụng các phương pháp như xạ trị, hóa trị. – Bệnh nhân mắc ung thư ác tính: ung thư máu, ung thư xương,… – Những người đang bị tiểu đường cấp độ nặng. – Trẻ em đang bị bệnh suy dinh dưỡng. – Những người đang không khỏe, bị sốt cao, phát ban, dị ứng,… – Phụ nữ đang có em bé, hoặc đang trong thời gian cho con bú cũng cần xin ý kiến tư vấn của bác sĩ trước khi tiêm chủng vắc xin. 2. Những phản ứng phụ có thể xảy ra khi tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản Jevax Tất cả các loại vắc xin đều có thể có khả năng gây ra những phản ứng phụ, tuy nhiên việc này phụ thuộc vào cơ địa cũng như sức khỏe của mỗi người. Tất cả các loại vắc xin đều có thể có khả năng gây ra những phản ứng phụ, tuy nhiên việc này phụ thuộc vào cơ địa cũng như sức khỏe của mỗi người. Dưới đây là một số phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản Jevax: – Các phản ứng tại vị trí tiêm: sưng, đỏ, đau, tấy, có trường hợp nổi ban. Tuy nhiên các phản ứng này đa số đều có thể tự biến mất sau khoảng 1 vài ngày sau khi tiêm. – Các phản ứng khác: sốt, mệt mỏi, bỏ ăn, quấy khóc đối với trẻ em, đau cơ khớp,…Những phản ứng này có tỉ lệ xảy ra ít hơn so với phản ứng tại chỗ tiêm kể trên. Tuy nhiên, nên theo dõi sức khỏe sau tiêm cẩn thận, đặc biệt là với đối tượng trẻ em vì đây là đối tượng hệ miễn dịch và sức khỏe còn non yếu. – Một số phản ứng bị sốc phản vệ sau tiêm: trường hợp này rất hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 1/1.000.000 người. Để phòng tránh những trường hợp nguy hiểm gây đe dọa tới sức khỏe và tính mạng sau khi tiêm vắc xin, đặc biệt là đối với trẻ em, thì nên tuân thủ đúng thời gian chờ sau tiêm, cũng như sau khi về nhà. Nếu trong vòng 24 giờ, trẻ em xuất hiện những dấu hiệt khác thường thì cần lập tức đưa trẻ tới bệnh viện để được xử lý kịp thời: – Sốt cao kéo dài liên tục (trên 48 tiếng), có hiện tượng sốt li bì, mê man. – Sử dụng thuốc hạ sốt nhưng không hiệu quả hạ sốt. – Sốt cao đi kèm với việc: ho, phát ban, tiêu chảy,… – Trẻ có hiện tượng khó thở, hô hấp khó khăn, tím tái,… – Trẻ bị co giật, hôn mê,… 3. Một số điều cần chú ý khi tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản Jevax Cần chú ý một số điều sau trước khi tiêm vắc xin Jevax: – Nên để ý tới môi trường và điều kiện sử dụng của vắc xin. Theo đó, nên sử dụng vắc xin ngay sau khi mở nắp để đảm bảo chất lượng tốt nhất. Nếu muốn bảo quản vắc xin thì cần tuân thủ nhiệt độ phù hợp đó là khoảng 2-8 độ C. – Trước khi sử dụng vắc xin cần phải lắc đều lọ vắc xin để hòa lẫn vắc xin và dung môi. – Các loại dụng cụ y tế cần phải được sát trùng cẩn thận và đúng quy trình y tế. Không dùng chung bơm kim tiêm. – Nên hoàn thành đủ liều vắc xin bổ sung nếu bạn sinh sống ở những khu vực hay có dịch để tăng cường khả năng bảo vệ. – Cần chuẩn bị sẵn sàng các phương án cấp cứu nếu như có trường hợp sốc phản vệ xảy ra. – Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi muốn tiêm vắc xin nếu bạn đang trong thời gian cho con bú.
thucuc
1,238
Nguyên nhân gây đi tiểu ra máu ở nam giới Đi tiểu ra máu ở nam giới có 2 dạng: lượng máu ít và chỉ phát hiện khi quan sát dưới kính hiển vi, hoặc lượng máu đủ nhiều để làm thay đổi màu sắc nước tiểu như màu đỏ, hồng, hoặc nâu. Cả 2 dạng đều có thể liên quan tới những điều kiện bệnh khác nhau, thậm chí là nghiêm trọng. Đó là những bệnh nào? 1. Nguyên nhân gây tiểu ra máu nam giới? Đi tiểu ra máu ở nam giới có thể liên quan tới nhiều bệnh như phì đại tuyến tiền liệt, viêm tuyến tiền liệt, sỏi bàng quang, ung thư tuyến tiền liệt… Trong cả hai trường hợp trên, chúng ta không nên bỏ qua bởi có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh nào đó. Đối với nhiều người, máu trong nước là triệu chứng duy nhất mà không kèm theo triệu chứng khác. Dưới đây là một số nguyên nhân gây đi tiểu ra máu ở nam giới: Phì đại tuyến tiền liệt hoặc viêm tuyến tiền liệt: Tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH), và viêm tuyến tiền liệt đều có thể gây ra triệu chứng có máu trong nước tiểu. Cả 2 bệnh này đều đi kèm với các triệu chứng tiết niệu khác như: tiểu gấp, tiểu nhiều lần trong ngày… Nhiễm trùng thận: Còn được gọi là viêm bể thận, là tình trạng nhiễm trùng xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập từ máu vào thận hoặc từ niệu quản đến thận. Ngoài triệu chứng đi tiểu ra máu, nam giới còn gặp thêm các triệu chứng khác như đau ở sườn, sốt… Sỏi thận hoặc sỏi bàng quang: Cả 2 loại sỏi này đều gây chảy máu từ ít tới nhiều. Mặc dù sỏi thận hoặc sỏi bàng quang thường không đau, nhưng riêng sỏi thận có thể gây ra triệu chứng đặc biệt đau đớn. Bệnh thận: Ở những người bị viêm cầu thận, viêm cấp tính ở thận có thể quan sát thấy máu trong nước tiểu dưới kính hiển vi. Đó là do các mao mạch nhỏ lọc máu trong thận (tiểu cầu) bị rò rỉ máu. Ung thư bàng quang, thận, hoặc ung thư tuyến tiền liệt: Những loại ung thư này đều có thể gây ra triệu chứng đi tiểu ra máu trong nước tiểu ở nam giới. Ung thư tuyến tiền liệt có thể là nguyên nhân gây đi tiểu ra máu ở nam giới. Tổn thương thận: Chấn thương đến thận liên quan đến tai nạn hoặc thể thao có thể gây ra máu trong nước tiểu. Điều kiện di truyền: Tiểu ra máu ở nam giới có thể liên quan đến thiếu máu hồng cầu hình liềm, đó là phát hiện hemoglobin trong hồng cầu. Hội chứng Alport là một chứng rối loạn khác có thể gây ra máu trong nước tiểu. Sử dụng thuốc: Một số loại thuốc có thể gây chảy máu đường tiết niệu. Tập thể dục mạnh mẽ: Nếu bạn tập thể dục mạnh mẽ nhưng không thường xuyên có thể gây ra triệu chứng này. Những người chọn bộ môn chạy bị ảnh hưởng nhiều nhất, có thể giải thích là do sự cố của các tế bào máu đỏ trong quá trình vận động mạnh. 2. Chẩn đoán như thế nào? Khi có triệu chứng tiểu ra máu, người bệnh nên đi thăm khám ngay để tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời. Dựa trên triệu chứng, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm phân tích nước tiểu, kiểm tra nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc sự hiện diện của các chất liên quan đến sự hình thành sỏi. Nếu cần thiết, bác sĩ cũng có thể yêu cầu soi bàng quang, chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp ảnh cộng hưởng từ (MRI), hoặc siêu âm để quan sát bàng quang và thận. Tùy vào từng nguyên nhân gây ra tiểu máu, mà bác sĩ sẽ có kế hoạch điều trị cho mỗi người khác nhau.
thucuc
687
Hướng dẫn trực quan về ung thư tử cung Bệnh ung thư tử cung là một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng ở nữ giới, không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản mà còn có thể đe dọa đến tính mạng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu một cách chi tiết về ung thư tử cung cũng như cách thức phòng ngừa / điều trị. 1. Ung thư tử cung là gì? Ung thư tử cung được xác định khi có sự hình thành khối u ác tính bên trong tử cung - một cơ quan thuộc hệ thống sinh dục nữ, có hình dáng tương tự như quả lê. Đại đa số trường hợp khối u ung thư tử cung đều được phát hiện ở vùng niêm mạc tử cung (hay nội mạc tử cung). Ngoài ra, khối u cũng có thể phát triển ở các cơ tử cung.Hiện nay, theo thống kê, có đến hơn 60.000 phụ nữ tại Hoa Kỳ mắc phải ung thư tử cung hàng năm. 2. Đối tượng nào có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư tử cung? Tỷ lệ mắc bệnh sẽ cao hơn khi bạn đã đến giai đoạn mãn kinh.Ngoài ra, yếu tố di truyền cũng có thể đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định tỷ lệ gặp phải ung thư tử cung. Ví dụ, hội chứng Lynch - một rối loạn di truyền - có thể làm tăng khả năng mắc một số bệnh ung thư, trong đó bao gồm ung thư tử cung. Phụ nữ độ tuổi mãn kinh có tỉ lệ mắc ung thư tử cung cao hơn bình thường 3. Ung thư tử cung có dấu hiệu gì nhận biết? Đối với phụ nữ chưa đến thời kỳ mãn kinh, dấu hiệu của bệnh ung thư tử cung bạn cần lưu ý là âm đạo chảy máu hoặc có dịch tiết âm đạo màu đỏ, màu hồng hoặc màu trắng, giữa các kỳ kinh. Hiện tượng này cũng có thể xảy ra ở phụ nữ mãn kinh.Ngoài ung thư tử cung, chảy máu âm đạo bất thường cũng có thể là triệu chứng nguy hiểm của nhiều bệnh lý khác ở nữ giới, đặc biệt là chảy máu âm đạo sau mãn kinh.Trong trường hợp trên, bạn cần phải tìm gặp bác sĩ sớm nhất có thể để có các kiểm tra và xét nghiệm phù hợp nhằm xác định nguyên nhân.Ngoài ra, bệnh ung thư tử cung cũng có thể gây ra một số dấu hiệu khác như:Đau vùng xương chậu, khu vực chính giữa phần hông của cơ thể.Giảm cân bất thường mà không có nguyên nhân cụ thể.Đau rát khi quan hệ tình dục.Đi tiểu dắt, đau khi tiểu hoặc tiểu khó... 4. Chẩn đoán bệnh ung thư tử cung như thế nào? Để xác định chính xác bệnh nhân có đang mắc phải ung thư tử cung hay không, các bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm khu vực bên trong tử cung để lấy hình ảnh khối u. Bên cạnh đó, một ống mỏng và sáng cũng sẽ được đưa vào âm đạo để thông qua đó quan sát tốt khối u hơn.Trên hết, sinh thiết tế bào là xét nghiệm tốt nhất để biết khối u của bạn có phải là ung thư hay không. Ở phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành lấy một lượng nhỏ mô từ vùng tế bào nội mạc tử cung, sau đó tìm kiếm tế bào ung thư dưới kính hiển vi.Bên cạnh đó, ung thư tử cung khi được phát hiện cũng đã có khả năng lây lan đến các khu vực lân cận như cổ tử cung hoặc các hạch bạch huyết (vùng tuyến nhỏ ở bẹn, nách, cổ và các bộ phận khác). Do đó, một số xét nghiệm khác cũng cần được thực hiện để xem mức độ lây lan hiện tại của khối u như:Siêu âm.Chụp cộng hưởng từ MRI sử dụng từ trường và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh chi tiết của các bộ phận trên cơ thể.Chụp cắt lớp CT và chụp X-Quang từ nhiều góc độ khác nhau, ghép tất cả kết quả lại để tạo ra hình ảnh hoàn chỉnh. 5. Làm thế nào để điều trị ung thư tử cung? Phẫu thuật cắt bỏ tử cung. Hiện nay, phương pháp tốt nhất để điều trị ung thư tử cung là phẫu thuật cắt bỏ tử cung của bạn. Ngoài ra, các bộ phận khác như buồng trứng và ống dẫn trứng cũng sẽ bị loại bỏ trong phẫu thuật này.Trong trường hợp tế bào ung thư đã lây lan rộng, bác sĩ cũng sẽ cắt bỏ hạch bạch huyết ở khu vực gần đó.Xạ trị chữa ung thư tử cung. Nếu như điều kiện sức khỏe của bạn không thích hợp, các bác sĩ sẽ đề nghị sử dụng giải pháp xạ trị để tiêu diệt các tế bào ung thư còn hiện diện. Phương pháp này sẽ dụng các tia có mức năng lượng cao để tác động và phá hủy tế bào có hại.Liệu pháp hormone ngăn chặn sự tiến triển ung thư tử cung. Một số hormone, điển hình như estrogen, có thể kích thích sự phát triển và lây lan nhanh của khối u trong tử cung. Do đó, các bác sĩ sẽ đề nghị bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc như tamoxifen, progestin, LHRH, chất ức chế aromatase... để ngăn chặn cơ thể sản xuất hormone kích thích khối u, nhờ đó làm chậm sự phát triển của khối u.Việc sử dụng các loại thuốc trên có thể gây ra tác dụng phụ tương tự như thời kỳ mãn kinh, bao gồm tăng cân, bốc hỏa, âm đạo khô hạn...Liệu pháp miễn dịchĐây là biện pháp sử dụng một số loại thuốc để thúc đẩy hệ thống miễn dịch tìm ra tế bào ung thư tử cung và tiêu diệt các tế bào này. Để giữ cho hệ miễn dịch không tiêu diệt tế bào khỏe mạnh của cơ thể, hệ thống sẽ sử dụng các “trạm kiểm soát”. Ngoài ra, một số thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch sẽ được sử dụng đối với các bệnh ung thư tử cung vùng nội mạc tử cung nghiêm trọng.Liệu pháp nhắm mục tiêu. Liệu pháp này sử dụng các loại thuốc mới nhắm đến mục tiêu là tế bào ung thư. Một số loại hoạt động bằng cách ngăn chặn mạch máu mới hình thành trong các khối u ác tính của tử cung, làm chậm sự lây lan của bệnh ung thư tử cung. Xạ trị là một trong các phương pháp điều trị ung thư tử cung hiện nay 6. Điều trị ung thư tử cung ảnh hưởng ra sao đến đời sống hàng ngày? Đời sống tình dục. Việc điều trị bệnh ung thư tử cung có thể làm thay đổi đời sống tình dục hằng ngày bởi nó gây ra tình trạng khô âm đạo, giảm ham muốn... Bạn có thể sử dụng một số loại chất bôi trơn tự nhiên để cải thiện vấn đề này.Sinh con và thai kỳ. Một số phụ nữ trẻ trong độ tuổi sinh sản vẫn có nguy cơ mắc ung thư tử cung và bệnh này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng sinh sản của phụ nữ. Do đó, nếu như bạn có kế hoạch sinh con, trước khi điều trị bệnh, bạn cần nói rõ với bác sĩ để có phương pháp phòng ngừa phù hợp, bao gồm trữ trứng.Có thể nói, ung thư tử cung là một bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở nữ giới, gây ra không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày mà còn tiêu cực đối với sức khỏe và thậm chí là đe dọa tính mạng. Do đó, bạn cần phải thăm khám thường xuyên để phát hiện sớm bệnh, gia tăng khả năng điều trị thành công ung thư tử cung.com
vinmec
1,335
Vắc xin sởi quai bị Rubella - Tiêm khi nào? Sởi quai bị Rubella là loại vắc xin kết hợp cho hiệu quả phòng bệnh lên đến 95%. 1. Vắc xin sởi quai bị Rubella - Nên tiêm khi nào? Tiêm ngừa vắc xin sởi quai bị Rubella (vắc xin MMR) là biện pháp an toàn và hiệu quả để phòng tránh 3 căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: sởi, quai bị và Rubella. Cả 3 bệnh này đều có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào, đặc biệt là trẻ em và phụ nữ mang thai. Bệnh có nguy cơ biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị đúng cách. Vậy thì nên tiêm vắc xin MMR khi nào? Phải tiêm mấy mũi? Đối với trẻ em Ở các độ tuổi khác nhau, phác đồ tiêm phòng sởi, quai bị và Rubella cũng sẽ khác nhau: Trẻ nhỏ khi đủ 12 tháng đến 7 tuổi nên tiêm vắc xin phòng bệnh sởi, quai bị và Rubella với 2 liều, mỗi liều 0,5ml cách nhau ít nhất 1 tháng. Thông thường, liều thứ 2 được tiêm khi trẻ 4 - 6 tuổi. Đối với những vùng đang có dịch bùng phát thì trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 12 tháng tuổi cũng có thể tiêm phòng MMR. Khi trẻ đủ 12 - 15 tháng thì tiêm mũi 2. Đến thời điểm trẻ được 4 - 6 tuổi thì tiêm nhắc lại một lần nữa. Đối với người lớn Không chỉ tiêm cho trẻ mà người lớn nên tiêm 2 liều vắc xin MMR, mỗi liều 0.5ml và cách nhau ít nhất 1 tháng. Đặc biệt phụ nữ đang có dự định sinh con thì nên tiêm ngừa sởi, quai bị và Rubella trước khi mang thai 3 tháng là tốt nhất. Điều này sẽ đảm bảo cơ thể tạo miễn dịch đầy đủ để bảo vệ thai nhi. 2. Ai cần tiêm vắc xin sởi quai bị Rubella? Ai không nên tiêm? Dưới đây là một số trường hợp nên tiêm ngừa và chống chỉ định tiêm ngừa sởi, quai bị và Rubella. Những trường hợp nên tiêm phòng sởi quai bị Rubella Một số trường hợp dưới đây được khuyến cáo tiêm ngừa sớm để đảm bảo sức khỏe: Trẻ đủ 12 tháng tuổi trở lên chưa được tiêm phòng. Người có nguy cơ cao tiếp xúc với mầm bệnh hoặc thường xuyên di chuyển đến vùng dịch như bác sĩ, nhân viên y tế, tình nguyện viên,… Người đi du lịch nước ngoài hoặc công tác ở những khu vực có dịch. Phụ nữ có ý định mang thai nhưng trước đó chưa tiêm ngừa. Tiêm phòng sau khi tiếp xúc với virus trong vòng 72 giờ. Những trường hợp không được tiêm vắc xin MMR Một số trường hợp chống chỉ định tiêm ngừa sởi quai bị Rubella là: Người có tiền sử dị ứng nghiêm trọng đối với thành phần của vắc xin, neomycin và trứng. Người đang trong tình trạng suy giảm miễn dịch do bệnh tật (như HIV/AIDS) hoặc điều trị như hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ghép tạng,… Người đang dùng các loại thuốc ức chế miễn dịch chẳng hạn như corticosteroid, steroid liều cao,… vì thuốc có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của vắc xin. Phụ nữ đang mang thai vì nguy cơ gây dị tật thai nhi. Người đang bị sốt, nhiễm trùng cấp tính, mắc bệnh bạch cầu hoặc bệnh lý về máu, tổn thương chức năng thận,… 3. Những phản ứng có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin sởi quai bị Rubella Vắc xin sởi quai bị Rubella cho hiệu quả phòng bệnh lên đến 95%. Tuy nhiên, như với bất kỳ loại vắc xin nào, cũng có thể xuất hiện một số tác dụng phụ sau khi tiêm. Đa số tác dụng phụ sau tiêm vắc xin MMR là nhẹ và tạm thời nên bạn không cần quá lo lắng. Một số phản ứng phụ sau khi tiêm phòng MMR có thể gặp phải là: Đau, sưng và đỏ tại chỗ tiêm: Đây là tác dụng phụ thông thường và thường tự giảm đi trong vài ngày. Sốt nhẹ: Một số người sau khi tiêm vắc xin có thể xuất hiện triệu chứng sốt nhẹ, thường trong khoảng 1 - 2 ngày sau tiêm. Nổi mề đay: Một số người có thể gặp tình trạng nổi mề đay nhẹ trên da, nhưng thường không kéo dài lâu. Các triệu chứng mặc dù không đáng kể nhưng đối với trẻ nhỏ sẽ gây nên nhiều khó chịu, bé thường xuyên quấy khóc,… Do đó, mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để có biện pháp giảm triệu chứng an toàn cho con. Một số tác dụng phụ nghiêm trọng rất hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra bao gồm: phản ứng dị ứng như phát ban, sưng mô bên ngoài, viêm phế quản, viêm tuyến nước bọt, tiêu chảy, buồn nôn, sốc phản vệ,… Khi đó, bạn cần báo ngay với bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời. 4. Tiêm ngừa sởi quai bị Rubella ở đâu?
medlatec
846
Bệnh đau ruột thừa: Triệu chứng nhận biết Bệnh đau ruột thừa là vấn đề tiêu hóa khẩn cấp, cần được can thiệp y tế ngay lập tức để tránh nguy hiểm tới tính mạng. Nhận biết sớm các triệu chứng bệnh giúp bạn chủ động thăm khám và có hướng điều trị kịp thời. 1. Tổng quan bệnh đau ruột thừa  Ruột thừa trong cấu trúc ống tiêu hóa là một đoạn ruột ngắn, có một đầu tịt, đầu còn lại gắn với đại tràng. Khi ta còn nhỏ, ruột thừa là một phần của hệ thống miễn dịch. Tuy nhiên, với người trưởng thành, vai trò này của ruột thừa không còn nữa. Một số nghiên cứu cho rằng, cơ quan này chỉ còn là tàn tích của ống tiêu hóa sau quá trình phát triển của cơ thể.  Bệnh đau ruột thừa là tình trạng xuất hiện các cơn đau khó chịu ở vùng bụng dưới bên phải (vị trí ruột thừa thông thường). Bệnh có thể xảy ra với bất kỳ ai, tuy nhiên phổ biến hơn ở thanh thiếu niên (10-30 tuổi) và bệnh nhân có người thân trong gia đình từng mắc viêm ruột thừa.  Khác với các vấn đề tiêu hóa thông thường, đau ruột thừa diễn tiến nhanh và có thể trở nên trầm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Đây là cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất ở các bệnh lý tiêu hóa. Ruột thừa có thể bị vỡ, khiến vi khuẩn tràn vào khoang bụng gây viêm phúc mạc. Trường hợp diễn tiến nặng có thể dẫn đến tử vong. Vị trí ruột thừa trong cấu trúc ống tiêu hóa. 2. Nhận biết bệnh đau ruột thừa Phát hiện sớm các triệu chứng đau ruột thừa có ý nghĩa quan trọng trong điều trị bệnh hiệu quả, chặn nguy cơ biến chứng. Dưới đây là một số dấu hiệu mà người bệnh cần lưu tâm. 2.1 Vị trí đau giúp nhận diện sớm bệnh đau ruột thừa Trong các triệu chứng có thể xảy ra, người bệnh đau ruột thừa thường có xu hướng cảm nhận thấy cơn đau ruột thừa đầu tiên. Đau bắt đầu ở vùng xung quanh rốn, sau đó lan dần xuống phần bụng dưới hay hố chậu phải. Lúc này, cảm giác đau đớn khó chịu cũng trở nên rõ ràng hơn. Trường hợp bệnh nhân thấy đau bên trái với mức độ trầm trọng hơn, nguy cơ cao đã xuất hiện lỗ rò, thủng ruột thừa khiến viêm lan đến phúc mạc. Người bệnh cảm thấy đau cùng lúc ở những vị trí khác nhau trong khoang bụng.  Đối với đau ruột thừa, tính chất cơn đau thường dữ dội, đột ngột và tiến triển nghiêm trọng chỉ trong vài giờ.  2.2. Đau ruột thừa kèm sốt Khi một đợt đau ruột thừa khởi phát, bệnh nhân có thể bị sốt kèm theo. Mức độ bệnh càng nghiêm trọng, thân nhiệt người bệnh càng cao. Khi xảy ra biến chứng viêm phúc mạc, người bệnh có thể sốt đến 38-39 độ C.  Đây là dấu hiệu cho thấy hệ miễn dịch đang cố gắng tấn công, loại bỏ các yếu tố gây viêm, nhiễm trùng tại ruột thừa.  Sốt là dấu hiệu của bệnh đau ruột thừa. 2.3. Rối loạn tiêu hóa cảnh báo bệnh đau ruột thừa Rối loạn tiêu hóa là vấn đề thường gặp. Các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa thường tự biến mất sau một thời gian, do đó nhiều người có tâm lý chủ quan không thăm khám. Tuy nhiên, đây lại là triệu chứng điển hình của hầu hết các ca bệnh đau ruột thừa. Người bệnh có thể thấy xuất hiện các tình trạng như: tiêu chảy/ táo bón, chướng bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, ăn không ngon miệng. Trong đó, chán ăn là một trong những triệu chứng lâm sàng có giá trị trong chẩn đoán viêm ruột thừa.  3. Nguyên nhân  Đau ruột thừa xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó có thể kể đến: 3.1 Viêm ruột thừa  Được xác định là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng đau ruột thừa. Viêm xảy ra khi lòng mạch bị tắc nghẽn do do các tác nhân như: phân, sưng hạch bạch huyết, sỏi ruột thừa… Trường hợp viêm tiến triển nặng, ruột thừa có thể vị vỡ, thủng khiến dịch ruột, vi khuẩn rò rỉ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc. Lúc này, người bệnh sẽ cảm thấy các cơn đau quặn dữ dội như dao đâm, bụng căng cứng. Người bệnh không được cấp cứu kịp thời có thể tử vong. 3.2 Áp xe ruột thừa Là tình trạng mủ hình thành tại ruột thừa hoặc trong khoang bụng nhưng ảnh hưởng đến ruột thừa gây đau. Trường hợp áp xe xuất phát từ các cơ quan ngoài ruột thừa, khả năng điều trị sẽ dễ dàng và giảm thiểu thời gian hơn.  Ngoài dẫn đến các cơn đau ruột thừa với các dấu hiệu điển hình, áp xe ruột thừa có thể có các dấu hiệu khác như: đau ngực/ đau vai, trực tràng mềm và cảm giác căng đầy…   3.3 Khối u Đau ruột thừa do có khối u hiếm khi xảy ra nhưng vẫn không thể loại trừ. 50% các khối u ruột thừa được tìm thấy là Carcinoid với đặc điểm là phát triển chậm, hầu như không có triệu chứng cho đến khi nghiêm trọng. Khi viêm ruột thừa phát triển, người bệnh có thể cảm thấy một số dấu hiệu như: đau ở vùng dạ dày hoặc xương chậu, cổ trướng, đầy hơi,… Nhiều trường hợp khối u này được phát hiện trong quá trình phẫu thuật viêm ruột thừa. 4. Phương pháp chẩn đoán bệnh Phần lớn các ca bệnh đau ruột thừa (chiếm tới 70%) đều biểu hiện các triệu chứng lâm sàng điển hình. Do đó, khám lâm sàng với bác sĩ là bước đầu tiên được thực hiện trong quy trình chẩn đoán bệnh. Các thao tác có thể bao gồm ấn nhẹ vùng bụng dưới để kiểm tra mức độ cơn đau, các bất thường như sưng, cứng vùng bụng… Để chẩn đoán phân biệt với các bệnh hậu môn – trực tràng hay bệnh phụ khoa, tùy vào trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể tiến hành khám trực tràng hay vùng tiểu khung (đối với phụ nữ). Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể được chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh như: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chụp CT, chụp MRI, siêu âm,… để tìm dấu hiệu viêm, nhiễm trùng, bất thường trong cấu trúc đường ruột. Một số trường hợp có thể được yêu cầu thử thái để loại trừ trường hợp thai ngoài tử cung gây triệu chứng như viêm ruột thừa cấp.  5. Điều trị bệnh  Các bác sĩ khuyến cáo, đối với người bệnh đau ruột thừa, phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là phương pháp tối ưu. Người bệnh nên tiến hành phẫu thuật càng sớm càng tốt để tránh các biến chứng nguy hiểm.  Điều trị nội khoa viêm ruột thừa chỉ mang tính chất tạm thời, áp dụng cho ca bệnh đau ruột thừa không biến chứng, với bệnh nhân không đáp ứng các yêu cầu phẫu thuật hoặc từ chối phẫu thuật. Ngay cả khi tiếp nhận điều trị bằng thuốc, người bệnh vẫn cần được theo dõi chặt chẽ và chuyển phẫu thuật ngay khi cần. Phẫu thuật là “nguyên tắc vàng” trong điều trị bệnh đau ruột thừa. Bệnh đau ruột thừa thường diễn biến nhanh chóng, do đó ngay khi nghi ngờ các dấu hiệu bệnh, bạn cần nhanh chóng đến trung tâm y tế gần nhất để được chẩn đoán và can thiệp kịp thời. 
thucuc
1,326
Chăm sóc người bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào lympho T Bệnh bạch cầu mãn tính dòng lympho T sau quá trình điều trị bằng hóa trị, điều trị đích hoặc ghép tế bào gốc, người bệnh vẫn cần nhân viên y tế và người nhà hỗ trợ chăm sóc nhằm có thể nâng cao chất lượng cuộc sống. 1. Đối phó với mệt mỏi Một số liệu pháp có thể giúp người bệnh đối phó với sự mệt mỏi do bệnh bạch cầu mãn tính dòng lympho T (CLL) gây ra hoặc do tác dụng phụ của các biện pháp điều trị. Bác sĩ có thể điều trị mệt mỏi bằng cách kiểm soát các nguyên nhân cơ bản, nhưng thường thì chỉ dùng thuốc thì không đủ. Người bệnh có thể thực hiện các phương pháp hỗ trợ làm giảm bớt cảm giác mệt mỏi như:Tập thể dục. Mát xa. Thiền. Kỹ thuật thư giãn. Yoga. 2. Sử dụng trà xanh cho người mắc bệnh bạch cầu mãn tính dòng lympho T ở giai đoạn đầu Trà xanh cho người mắc bệnh bạch cầu mãn tính dòng lympho T ở giai đoạn đầu Hiện nay, các sản phẩm có chiết xuất trà xanh đang cho thấy một số hứa hẹn trong điều trị bệnh bạch cầu mãn tính dòng lympho T, được thực hiện trong các thử nghiệm lâm sàng. Nghiên cứu cho thấy, hợp chất có trong chiết xuất trà xanh, được gọi là EGCG có thể tiêu diệt các tế bào ung thư bạch cầu. Và những người mắc bệnh bạch cầu mãn tính dòng lympho T ở giai đoạn đầu, khi được sử dụng EGCG ở dạng thuốc đã làm giảm một số triệu chứng của bệnh. Nhưng các thử nghiệm về EGCG này chưa được kết luận chính thức và đòi hỏi cần có nhiều nghiên cứu hơn trước khi đưa biện pháp này vào điều trị chính thức. 3. Chế độ ăn uống đầy đủ Phương pháp điều trị bệnh bạch cầu mãn tính dòng lympho T có thể thay đổi cảm giác ăn uống, gây buồn nôn và các triệu chứng khác làm giảm sự thèm ăn của người bệnh. Điều quan trọng, người bệnh cần thực hiện chế độ ăn uống cân bằng để giữ sức khỏe và ngăn ngừa giảm cân. Bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng có thể giúp bệnh nhân lên thực đơn gồm các loại thực phẩm lành mạnh khuyến khích bệnh nhân ăn nhiều hơn.Người bệnh có thể cần tránh một vài loại thực phẩm, bao gồm cá và thịt chưa nấu chín, do vi khuẩn có hại trong thực phẩm tươi sống hoặc chưa nấu chín có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng ở những người bệnh bạch cầu mãn tính dòng lympho T. 4. Tránh nhiễm trùng Tiêm vắc-xin để tránh bị nhiễm trùng Bệnh CLL làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng do làm tổn thương các tế bào bạch cầu, đây là các tế bào giúp cơ thể bạn chống lại vi trùng. Do đó, người bệnh cần thực hiện một số biện pháp sau:Một trong những cách tốt để ngăn ngừa nhiễm trùng là rửa tay thường xuyên với dung dịch rửa tay và nước ấm.Tiêm vắc-xin, bao gồm vắc-xin viêm phổi và tiêm phòng cúm. Bác sĩ sẽ cho người bệnh biết các loại vắc-xin nào khác cần được sử dụng để hạn chế thấp nhất khả năng bị nhiễm trùng. 5. Theo dõi tái phát Mục tiêu của chăm sóc theo dõi là phát hiện bệnh CLL bị tái phát. Do quá trình điều trị trước kia không thể tiêu diệt được hết các các tế bào ung thư bạch cầu nên người bệnh vẫn có khả năng tái phát sau này. Theo thời gian, các tế bào này có thể tăng số lượng cho đến khi chúng được phát hiện trên kết quả xét nghiệm hoặc gây ra các dấu hiệu hoặc triệu chứng. Trong quá trình chăm sóc theo dõi, bác sĩ điều trị sẽ cung cấp cho bệnh nhân thông tin như dấu hiệu sớm của tái phát để người bệnh có thể theo dõi tại nhà. Khi đến tái khám, bác sĩ sẽ hỏi những câu hỏi cụ thể về sức khỏe, xét nghiệm máu hoặc chẩn đoán hình ảnh cũng có thể được thực hiện như một phần của các lần khám theo dõi định kỳ, nhưng các khuyến nghị xét nghiệm phụ thuộc vào một số yếu tố bao gồm loại CLL được chẩn đoán ban đầu và các phương pháp điều trị đã được thực hiện. 6. Theo dõi tác dụng phụ Hầu hết người bệnh đã trải qua điều trị hóa trị, xạ trị trong bệnh CLL đều gặp phải tác dụng không mong muốn, gồm tác dụng phụ kéo dài và tác dụng phụ xuất hiện muộn. Tác dụng phụ kéo dài xuất hiện trong quá trình điều trị và kéo dài trong một thời gian sau khi kết thúc điều trị. Tác dụng phụ xuất hiện muộn chỉ xuất hiện sau khi kết thúc điều trị vài tháng hoặc thậm chí nhiều năm sau. Do đó, trong lần khám định kỳ, người bệnh cần cho bác sĩ biết các tác dụng phụ mà đang gặp phải, để bác sĩ kiểm tra thể chất, chụp chiếu hoặc xét nghiệm máu để giúp người bệnh tìm ra nguyên nhân và theo dõi quản lý các tác dụng phụ này.net, mayoclinic.org. XEM THÊM:Tế bào lympho T: Những điều cần biết. Thế nào là bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL)?Yếu tố nguy cơ gây bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL)
vinmec
944
Chuyên gia tư vấn: Bệnh lao hạch có phải mổ không? Bệnh lao hạch là một dạng bệnh lao do trực khuẩn lao gây ra, trong đó phổ biến nhất là Mycobacterium tuberculosis. Đây là một tình trạng viêm mạn tính ở hệ thống hạch bạch huyết có thể gặp ở mọi đối tượng nhưng phổ biến nhất là ở trẻ em và người trẻ. Vậy căn bệnh này có nguy hiểm không và nếu mắc bệnh lao hạch có phải mổ không? Dưới đây là câu trả lời chi tiết dành cho bạn. 1. Lao hạch gây ra những triệu chứng gì? Vi khuẩn lao có thể xâm nhập vào cơ thể qua vùng họng amydal lan tràn đến các hạch. Bên cạnh đó, vi khuẩn lao cũng có thể đến từ một ổ lao và lan tràn đến các hạch theo đường máu, đường tiếp cận hoặc đường bạch huyết. Bệnh lao hạch thường được chia làm 3 thể đó là thể viêm hạch thông thường, thể viêm quanh hạch và thể khối u. Tùy vào những thể bệnh khác nhau mà các triệu chứng bệnh cũng có thể khác nhau. Cụ thể là: - Đối với những trường hợp mắc thể viêm hạch thông thường: Khi bệnh nhân mắc phải những tổn thương ở răng, miệng hay mũi thì vi khuẩn sẽ dễ dàng xâm nhập, khu trú và gây ra bệnh lao hạch. Khi nhiễm khuẩn lao, bệnh nhân thường xuất hiện những triệu chứng như sau: + Xuất hiện những hạch rất nhỏ, kích thước có thể chỉ bằng hạt thóc, hạt ngô. + Khi hạch sưng to, nổi ngoài da, sờ vào hạch không thấy đau, hạch có đặc điểm mềm căng. + Những hạch này thường phát triển chậm. - Đối với những trường hợp viêm hạch và viêm quanh hạch: Một số triệu chứng của bệnh là hạch sưng to, khi sờ vào thấy đau. Khi dùng kháng sinh, hạch nhỏ lại hoặc lúc sưng lúc giảm, có thể đau hoặc không. Những trường hợp này đa số là bị viêm hạch do nhiễm khuẩn thông thường. - Hạch khối u: Những trường hợp này thường gặp phải một số triệu chứng bệnh như sau: Đặc điểm hạch cứng, thể tích hạch to và phát triển nhanh, gốc của hạch có chân và có nguy cơ lây lan sang các tổ chức xung quanh – Phần lớn những trường hợp này là hạch ung thư đã chuyển sang giai đoạn di căn. 2. Phương pháp chẩn đoán bệnh lao hạch Nếu được điều trị sớm và đúng cách, bệnh lao hạch có thể khỏi hoàn toàn và đồng thời không để lại di chứng cho người bệnh. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, việc điều trị sẽ rất khó khăn và người bệnh có nguy cơ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm chẳng hạn như hiện tượng hạch to, rò mủ hạch, hạch dính thành đám, chèn ép vào hệ thần kinh, lây lan sang những bộ phận khác, bệnh dễ bị tái phát nhiều lần,… Do đó việc chẩn đoán bệnh sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Dưới đây là một số xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán chính xác căn bệnh này: - Siêu âm hạch: Phương pháp siêu âm sẽ giúp bác sĩ đánh giá được tính chất và đặc điểm của hạch, chẳng hạn hạch to hay nhỏ, kích thước hạch có đều nhau không, hạch có tình trạng dính vào các tổ chức xung quanh hay không, có hiện tượng phù nề phần mềm quanh hạch hay không, có hiện tượng hoại tử trong hạch hay không,… - Chọc hút hạch bằng kim nhỏ: Việc dùng kim nhỏ để chọc hút hạch phục vụ cho việc xét nghiệm tế bào học là rất cần thiết. Kết quả từ những hình ảnh trên kính hiển vi sẽ giúp các bác sĩ nhận biết rõ vi khuẩn lao và hỗ trợ chẩn đoán bệnh chính xác. Kỹ thuật này đơn giản và không gây nguy hiểm cho người bệnh. - Sinh thiết hạch: Hiệu quả chẩn đoán của phương pháp này có thể lên tới 80%. Các bác sĩ sẽ chọc hút tế bào hạch để sinh thiết và tìm vi khuẩn lao. - Ngoài ra, bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện một số loại xét nghiệm khác như xét nghiệm đờm, phản ứng da với Tuberculin, xét nghiệm PCR lao, xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, Chụp Xquang lồng ngực,… 3. Người bị bệnh lao hạch có phải mổ không? Hiện nay, rất nhiều bệnh nhân lo lắng về vấn đề bị lao hạch có phải mổ không. Theo các bác sĩ chuyên khoa, không phải bất cứ bệnh nhân nào bị lao hạch cũng cần phải mổ, tùy thuộc vào mỗi bệnh nhân và tình trạng bệnh, các bác sĩ sẽ xác định phương pháp điều trị phù hợp. Dưới đây là những biện pháp điều trị lao hạch phổ biến: Điều trị nội khoa Đây là phương pháp phổ biến nhất đề điều trị bệnh lao hạch. Bác sĩ có thể cho người bệnh sử dụng phối hợp các loại thuốc chống lao. Bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ về liều dùng cũng như thời gian sử dụng thuốc. Thông thường, quá trình điều trị sẽ được chia làm 2 giai đoạn là giai đoạn điều trị tấn công và điều trị duy trì. Ở mỗi giai đoạn, bệnh nhân cần tái khám theo hướng dẫn của bác sĩ để thực hiện xét nghiệm, đánh giá về sức khỏe của người bệnh và hiệu quả của thuốc. Lưu ý, sau khi sử dụng thuốc, nếu thấy những triệu chứng của bệnh bắt đầu thuyên giảm, bệnh nhân cũng không được tự ý bỏ thuốc mà cần tiếp tục điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu bệnh nhân tự ý bỏ thuốc khi bệnh chưa khỏi hẳn sẽ làm tăng nguy cơ tái phát bệnh và dẫn đến tình trạng vi khuẩn lao kháng thuốc khiến cho việc điều trị gặp nhiều khó khăn hơn. Điều trị ngoại khoa Một số trường hợp cần điều trị ngoại khoa là trường hợp hạch to gây chèn ép vào mạch máu cũng như các dây thần kinh. Việc phẫu thuật loại bỏ hạch sẽ giúp bệnh nhân giảm nguy cơ biến chứng và nâng cao chất lượng sống. Bên cạnh việc điều trị nội khoa hay ngoại khoa, bệnh nhân cũng cần kết hợp với chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng và chế độ nghỉ ngơi hợp lý để cơ thể nhanh phục hồi sức khỏe. A
medlatec
1,110
Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến quan hệ không? Nhiều người đặt ra thắc mắc: Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến quan hệ không, ảnh hưởng như thế nào, làm thế nào để cải thiện những tác động đó? Bài viết này sẽ cùng bạn đi tìm giải đáp cho những câu hỏi trên.  1. Bệnh trĩ được hiểu như thế nào? 1.1. Tại sao lại bị trĩ? Bệnh trĩ là loại bệnh xuất hiện do tình trạng giãn ra của các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng. Lý giải về cơ chế trực tiếp của tình trạng này, cho đến nay vẫn chưa có giả thuyết nào hoàn toàn hợp lý. Tuy nhiên có nhiều nguyên nhân được cho là các yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh như táo bón lâu ngày, chế độ ăn uống, thói quen vận động, tính chất công việc,… Bệnh trĩ có hai phân loại chính là bệnh trĩ nội và bệnh trĩ ngoại. Hai loại bệnh được phân chia dựa vào vị trí xuất hiện và phân bố của các búi trĩ. Đặc biệt, bệnh trĩ hỗn hợp là sự kết hợp các đặc điểm tính chất của hai loại bệnh trĩ nội và ngoại. Các loại bệnh trĩ đều được chia thành 4 cấp độ. Trong đó, độ 1 và 2 là mức độ nhẹ, có thể điều trị bằng thuốc chỉ định. Đối với trĩ độ 3,4 búi trĩ sưng to và nhiều phiền toái xảy ra. Lúc này người bệnh sẽ cần các can thiệp ngoại khoa. 1.2. Dấu hiệu của bệnh trĩ Bệnh trĩ có thể có các biểu hiện khá dễ nhận biết như sau – Người bệnh cảm thấy ngứa ngáy, vướng víu ở hậu môn thường xuyên. – Hậu môn kèm máu khi đi đại tiện. Mức độ bệnh tăng lên thì lượng máu cũng tăng lên, đôi khi máu ra theo từng tia. – Hậu môn đau rát dữ dội, đặc biệt là khi bệnh nhân bị trĩ kèm táo bón. Lúc này, người bệnh phải rặn mạnh mới có thể đẩy chất thải ra ngoài – Đối với trĩ nội, búi trĩ sưng to, lòi ra ngoài khi bệnh chuyển nặng. Đối với trĩ ngoại, người bệnh thậm chí cảm thấy được búi trĩ cọ vào trang phục, bàn ghế, .. – Khó đại tiện do ống hậu môn bị sưng lên,… Phiền toái mà bệnh trĩ đem lại Phiền toái mà bệnh trĩ đem lại 2. Bệnh trĩ ảnh hưởng ra sao đến việc quan hệ tình dục? 2.1. Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến quan hệ không? Như đã biết, bệnh trĩ là căn bệnh đường hậu môn. Các biểu hiện đi kèm đa số là những phiền toái và đau đớn ở hậu môn. Hậu môn nằm rất gần cơ quan sinh dục. Mặc dù quan hệ có thể diễn ra bình thường, người bệnh thường có tâm lý không thoải mái khi bị trĩ. Chính vì vậy, bệnh trĩ gây ra nhiều ảnh hưởng đến việc quan hệ đặc biệt là tâm lý. 2.2. Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến quan hệ tình dục như thế nào? Bệnh trĩ có thể tạo ra các ảnh hưởng tiêu cực đến tình dục bằng nhiều cách khác nhau: – Người bệnh giảm khoái cảm. Khi bị bệnh trĩ, đặc biệt là bệnh trĩ nặng, người mắc sẽ thấy đau đớn dữ dội. Những cơn đau có thể là suy giảm ham muốn tình dục, hạn chế cảm giác mỗi lúc quan hệ. Nhiều bệnh nhân khó đạt cực khoái khi lên đỉnh chỉ vì cơn đau trĩ luôn luôn thường trực. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến lãnh cảm, chất lượng đời sống tình dục không còn mặn mà. – Người bệnh cảm thấy ngại ngần, ảnh hưởng đến tâm lý. Những người bị bệnh trĩ, đặc biệt là bệnh trĩ nặng, búi trĩ sa ra ngoài, thường xấu hổ về tình trạng của mình. Chính vì sợ đối tác nhìn thấy búi trĩ và tình trạng bệnh hiện tại, nhiều bệnh nhân chọn không quan hệ tình dục và tránh các hành động thân mật. – Người bệnh có nguy cơ mắc các bệnh vùng kín, đặc biệt là với nữ giới. Hậu môn và âm đạo rất gần nhau. Khi quan hệ tình dục, người bệnh không kiểm soát được vi khuẩn từ hậu môn sang vùng kín. Điều này dẫn đến viêm nhiễm, đặc biệt là đối với người bệnh trĩ. – Gây ảnh hưởng đến việc quan hệ đồng giới. Người đồng giới nam muốn quan hệ tình dục qua đường hậu môn sẽ gặp nhiều cản trở do bị trĩ. Bệnh trĩ ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục Bệnh trĩ ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục 2.3. Quan hệ tình dục có ảnh hưởng ngược lại đến bệnh trĩ không? Câu trả lời là có. Việc quan hệ tình dục gây ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh trĩ. Quan hệ sẽ khiến bệnh nghiêm trọng hơn nếu không lựa chọn tư thế phù hợp. Khi quan hệ, máu dồn về âm đạo nhiều hơn, gây sa niêm mạc trực tràng, ảnh hưởng đến các búi trĩ. Việc quan hệ cũng khiến tăng áp lực lên hậu môn và trực tràng. 3. Làm sao để bị trĩ vẫn có thể quan hệ tình dục an toàn? Dưới đây là một số lưu ý bạn cần biết để bệnh trĩ không ảnh hưởng quá nhiều đến chất lượng cuộc yêu và sức khỏe vùng kín: – Đảm bảo việc vệ sinh khu vực sinh dục, hậu môn sạch sẽ cả trước và sau khi quan hệ tình dục. Biện pháp này sẽ giúp bạn có thể hạn chế vi khuẩn, nhiễm trùng từ búi trĩ, từ dịch búi trĩ tiết ra. Việc ngăn ngừa vi khuẩn lây lan sẽ giúp bệnh cải thiện tình trạng bệnh, đồng thời không gây viêm nhiễm vùng kín. Ngoài ra, điều này cũng hạn chế những chất dịch sau quan hệ dính lên búi trĩ, gây ảnh hưởng đến búi trĩ. Cần vệ sinh vùng kín sau khi quan hệ Cần vệ sinh vùng kín sau khi quan hệ Việc vệ sinh sau khi quan hệ nói riêng và vệ sinh vùng kín nói chung cần đặc biệt lưu ý thêm. Không nên lau hậu môn trước rồi kéo ra vùng kín, đặc biệt là đối với nữ giới. – Tần suất quan hệ tình dục cần hợp lý. Người bệnh trĩ chỉ nên sinh hoạt từ 1 đến 2 lần mỗi tuần. Áp dụng biện pháp này sẽ giảm các áp lực lên tĩnh mạch hậu môn gây nên sự tiến triển của bệnh. Ngoài ra, mỗi cuộc yêu cần vừa đủ trong khoảng thời gian phù hợp để tránh bệnh trĩ trở nên nghiêm trọng hơn. Có thể tập trung thời gian vào màn dạo đầu hoặc quan hệ ít xâm nhập. Những biện pháp này đều có thể đảm bảo tác động lực nhẹ nhàng khi quan hệ. – Không nên chọn tư thế quan hệ tình dục bằng hậu môn. Điều này sẽ hạn chế áp lực lên búi trĩ, trực tràng, tĩnh mạch ở hậu môn. Như vậy những thông tin trên đây đã giải đáp câu hỏi Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến quan hệ hay không? Bệnh trĩ là căn bệnh thầm kín đầy phiền toái. Người bệnh nên chủ động khám chữa để chấm dứt bệnh triệt để. Tránh để lâu bệnh gây ảnh hưởng đến đời sống tình dục nói riêng và cuộc sống hàng ngày nói chung.
thucuc
1,286
Đau vùng hạ vị – nguyên nhân do đâu? Đau vùng hạ vị là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh lý khác nhau trong cơ thể. Triệu chứng này xuất hiện do nhiều nguyên nhân gây ra. Việc tìm hiểu rõ nguyên nhân sẽ giúp chúng ta có phương pháp điều trị hiệu quả, giảm triệu chứng đau vùng hạ vị. Đau vùng hạ vị là tình trạng đau xảy ra ở vùng dưới rốn, mức độ đau có thể khác nhau tùy vào nguyên gây bệnh. Các cơn đau có thể xuất phát từ vùng hạ vị và lan sang các vị trí khác của cơ thể như hông, lưng… Đau vùng hạ vị là tình trạng đau xảy ra ở vùng dưới rốn, mức độ đau có thể khác nhau tùy vào nguyên gây bệnh. 1. Đau hạ vị do nguyên nhân gì? Đau vùng hạ vị không phải là bệnh mà chỉ là một biểu hiện của bệnh lý nào đó trong cơ thể.  Đau hạ vị có thể là do: Đau hạ vị do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng, nguy hiểm nhất là ung thư đại tràng Ngoài ra nếu nữ giới bị đau vùng hạ vị còn có thể là do mắc một số bệnh như: Ở nữ giới, đau hạ vị có thể là do u nang buồng trứng hoặc các bệnh lý phụ khoa khác 2. Cách điều trị đau vùng hạ vị Tùy vào loại bệnh gây đau vùng hạ vị và mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, kết hợp với việc thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày nhằm hồi phục nhanh chóng tình trạng sức khỏe. Để giảm dần triệu chứng đau hạ vị và loại bỏ sớm bệnh ra khỏi cơ thể, người bệnh cần chú ý đi khám ngay khi có dấu hiệu này. Việc thăm khám đúng lúc sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán sớm bệnh, điều trị kịp thời, hiệu quả cao.
thucuc
363
Trật khớp vai - Tìm hiểu về biến chứng và cách phòng ngừa Trật khớp vai là một chấn thương xảy ra phổ biến trong cuộc sống thường ngày. Tình trạng gây đau đớn, khiến cho các hoạt động sinh hoạt, lao động của người bệnh gặp khó khăn. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến trật khớp vai, cách xử trí nếu gặp phải là gì? Những thông tin dưới đây sẽ giúp độc giả làm rõ các thắc mắc trên. 1. Trật khớp vai là chấn thương như thế nào? Trong cơ thể chúng ta, khớp vai có vai trò quan trọng trong hoạt động của chi trên và là khớp linh hoạt nhất. Tình trạng trật khớp vai xuất hiện khi chỏm xương cánh tay bị trật khỏi ổ chảo xương bả vai. Trong đó, được chia thành 3 loại chính gồm có: trật khớp vai ra trước hoặc ra sau hoặc xuống dưới ổ chảo. Trên thực tế, người gặp phải chấn thương này có thể bị một phần hoặc hoàn toàn. Trật khớp vai rất dễ xảy ra khi nó chiếm tỷ lệ khoảng từ 50%-60% trong tổng số các loại trật khớp. Trong trường hợp chấn thương ở tình trạng nhẹ không tác động đến dây thần kinh lớn hoặc gây tổn thương mô sẽ có thể cải thiện trong một vài tuần. Song vẫn tồn tại nguy cơ cao bị trật khớp về sau. Với việc đảm nhận vai trò trong sự vận động của cơ thể với một biên độ hoạt động lớn, cảm giác đau đớn khó chịu gây ra bởi chấn thương này khiến các cử động của người bệnh bị hạn chế. Do vậy, sinh hoạt, lao động hay chất lượng cuộc sống cũng đều bị ảnh hưởng. 2. Các nguyên nhân nào có thể gây ra chấn thương trật khớp vai? Theo đó, đây là một chấn thương không phải hiếm gặp với một số nguyên nhân có thể dẫn đến như sau: - Tai nạn khi lao động: xuất hiện phổ biến ở các đối tượng phải làm việc nặng nhọc; thường xuyên nâng, bê, vác hay gánh những vật nặng bằng vai nhưng thực hiện không đúng tư thế. - Gặp phải tai nạn trong khi tham gia giao thông. - Gặp chấn thương vào lúc tập luyện thể dục hoặc tham gia chơi một số môn thể thao. - Tai nạn gặp phải trong vận động và sinh hoạt thường ngày. Chẳng hạn, bị té ngã khi chạy nhảy, nô đùa ở trẻ em hoặc có thể bị ngã cầu thang, ngã chống tay hay ngã khi sàn nhà trơn trượt. Từ đó, có thể thấy rằng một số đối tượng như những vận động viên thể thao, người mang vác nặng thường xuyên, người lớn tuổi dễ bị té ngã,... có khả năng đối diện nguy cơ cao gặp phải tình trạng này hơn những người khác. 3. Triệu chứng và biến chứng của trật khớp vai như thế nào? Liên quan đến các triệu chứng và biến chứng có thể gặp phải của tình trạng chấn thương này cụ thể như sau: 3.1. Về các triệu chứng Theo đó, có thể nhận biết chấn thương này qua một số biểu hiện như sau: - Vị trí khớp vai xuất hiện cảm giác đau dữ dội. - Khu vực ở vai cũng như cánh tay có tình trạng bị sưng hay bị bầm tím. - Không thể di chuyển được khớp vai và khó khăn khi cử động cánh tay. - Thấy hõm khớp rỗng khi sờ vào vai bởi chỏm xương cánh tay đã bật ra ngoài - Có thể xuất hiện cảm giác tê, ngứa ran tại gần vùng bị chấn thương. - Cơ bắp tại vị trí vai có thể bị co thắt gây nên cảm giác đau dữ dội hơn. 3.2. Về các biến chứng có khả năng gặp phải Không những vậy, nếu tình trạng chấn thương nghiêm trọng hoặc không kịp thời phát hiện và thực hiện đúng cách trong việc điều trị, người bị trật khớp vai còn có thể đối mặt với một số biến chứng gồm có: - Bị rách dây chằng, cơ và cả gân ở vùng khớp vai. - Dây thần kinh hoặc mạch máu bên trong hoặc xung quanh khớp vai bị tổn thương. - Có thể làm tắc động mạch nách. - Khớp vai trở nên không ổn định khiến chấn thương dễ bị tái phát. - Kìm hãm những vận động ở vai khiến cơ thể gặp khó khăn khi thực hiện ném, nắm, giữ thăng bằng,... - Bị gãy xương kèm theo. 4. Làm thế nào để phòng ngừa chấn thương trật khớp vai? Từ những nguyên nhân đã được đề cập, bạn có thể phần nào đó biết được các yếu tố nguy cơ có khả năng dẫn đến tình trạng chấn thương trật khớp vai. Từ đó, có thể áp dụng một số biện pháp sau đây để chủ động phòng ngừa chấn thương này: - Thực hiện rèn luyện cơ thể, tập thể dục một cách thường xuyên. Trước khi bắt đầu, cần đảm bảo việc thực hiện khởi động kĩ càng. Cùng với đó, trong quá trình tập luyện, tránh thực hiện các động tác vận động ở tư thế không thuận lợi có thể làm khớp bị tổn thương. Kèm theo đó, cũng không nên tập luyện quá sức. Việc duy trì được thói quen này sẽ giúp tăng cường sự dẻo dai và linh hoạt của các khớp cũng như góp phần cải thiện sự săn chắc của cơ bắp. - Tránh mang vác những đồ vật nặng. Khi cần thực hiện thì nên chắc chắn mình đã mang vác đúng tư thế. - Cẩn thận hơn trong việc đi đứng và trong cả những hoạt động sinh hoạt thường ngày, hạn chế tình trạng bị té ngã có khả năng dẫn đến chấn thương. Đối với trẻ nhỏ, cha mẹ cần nhắc nhở trẻ cẩn thận khi chơi đùa hay chạy nhảy và cũng cần để tâm đến các hoạt động vui chơi của trẻ. - Nên chọn tham gia các môn thể thao phù hợp như đi bộ, bơi lội, đánh cầu lông,… Khi tham gia chơi các môn thể thao mạo hiểm hoặc có sự đối kháng và va chạm, cần trang bị thêm đồ bảo hộ để đảm bảo an toàn. - Xây dựng một chế độ dinh dưỡng cân đối, khoa học. Cung cấp thêm vào bữa ăn hàng ngày các loại thực phẩm giàu canxi và có lợi cho xương khớp như hải sản, sữa, ngũ cốc, trái cây, rau xanh,... Như vậy, trật khớp vai là một chấn thương phổ biến mà không ít người gặp phải. Do đó, việc biết cách phòng ngừa chấn thương này xảy ra là một việc làm cần thiết để giảm thiểu nguy cơ phải đối diện với những ảnh hưởng tiêu cực mà nó gây ra.
medlatec
1,137
Nẹp răng nhựa – giải pháp vàng trong thẩm mỹ răng Nẹp răng nhựa là một phương pháp mới được sử dụng phổ biến hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội như có tính thẩm mỹ cao, dễ dàng tháo lắp…Hôm nay, cùng tìm hiểu về phương pháp này trong bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích nhé. 1. Nẹp răng nhựa là phương pháp gì? Nẹp răng nhựa là phương pháp tân tiến nhất hiện nay, thay thế bộ 3 dụng cụ chỉnh nha truyền thống là dây cung, dây thun và mắc cài bằng khay nhựa trong suốt. Ưu điểm của phương pháp này chính là có tính thẩm mỹ cao, bạn có thể dễ dàng tháo ra để vệ sinh, ăn uống cũng như khi có dịp quan trọng. Nẹp răng bằng nhựa là phương pháp thẩm mỹ răng được sử dụng phổ biến hiện nay 2. Đối tượng sử dụng nẹp răng nhựa 2.1 Răng bị hô (vẩu/khớp cắn sâu) Khi gặp tình trạng này, người bệnh sẽ đưa răng về phía trước. Để đưa răng về đúng vị trí, bác sĩ sẽ thăm khám và thiết kế khay phù hợp để răng dần di chuyển về đúng vị trí. Tuy nhiên nếu sau khi thăm khám bác sĩ chỉ định răng bị hô là do hàm thì bệnh nhân cần phải phẫu thuật để cắt chỉnh xương hàm. 2.2 Răng thưa Đây là tình trạng giữa các răng có khe hở và trường hợp răng thưa thường xuất hiện ở răng cửa. Để cải thiện tình trạng này có nhiều phương pháp khác nhau trong đó nẹp răng được sử dụng phổ biến. 2.3 Răng móm (khớp cắn ngược) Đây là tình trạng hàm dưới đưa ra phía trước nhiều so với hàm trên. Để xử lý tình trạng này, nẹp răng được coi là một phương pháp hiệu quả. 2.4 Răng không đều, khấp khểnh Răng khấp khểnh là tình trạng răng mọc không đều trên cung hàm dẫn đến mất thẩm mỹ và gây ra nhiều bệnh lý răng miệng. 2.5 Khớp cắn hở Đây là tình trạng khi bạn ngậm chặt miệng nhưng hai hàm trên và hàm dưới không chạm được nhau. 2.6 Răng mọc chen chúc Trường hợp hàm của bạn không đủ khoảng trống khiến cho các răng mọc chen chúc thì bác sĩ sẽ bắt buộc can thiệp nhổ răng và tiến hành nẹp răng. Răng khấp khểnh là một trong những trường hợp được chỉ định thực hiện nẹp răng 3. Các loại nẹp răng bằng nhựa 3.1 Nẹp răng Invisalign 3.2 Nẹp răng 3D Clear Đây là phương pháp được sản xuất thủ công tại Việt Nam với những ưu điểm như: chi phí vừa phải, có tính thẩm mỹ tuy nhiên do quy trình chế tạo thủ công tại Việt Nam nên độ chính xác không được đánh giá cao như phương pháp Invisalign. 4. Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nẹp răng 4.2 Đội ngũ y bác sĩ thực hiện 4.3 Hệ thống trang thiết bị máy móc 5. Nẹp răng nhựa mất bao lâu?
thucuc
526
Thuốc nhỏ mắt Vigamox và những điều cần biết khi dùng Thuốc nhỏ mắt Vigamox là loại thuốc kháng sinh thường được dùng để điều trị các bệnh lý về mắt. Thành phần chứa trong thuốc là sẽ chứa một loại kháng sinh nằm trong nhóm quinolon. Thuốc có thể giúp khắc phục một số chứng bệnh nhiễm trùng ở mắt như viêm kết mạc, viêm giác mạc nhiễm khuẩn,... 1. Công dụng của thuốc nhỏ mắt Vigamox Thuốc nhỏ mắt Vigamox chứa thành phần chính là hoạt chất kháng sinh Moxifloxacin 0,5% thuộc nhóm quinolon. Đây là loại kháng sinh phổ rộng, công dụng chính là giúp diệt khuẩn thông qua ức chế ADN gyrase và ngăn cản quá trình vi khuẩn tổng hợp protein của khuẩn. Ngoài hoạt chất chính là Moxifloxacin 0,5%, thuốc nhỏ mắt Vigamox còn chứa các thành phần tá dược khác như acid boric, Natri clorid, natri hydroxyd và/hoặc acid hydrocloric, nước tinh khiết. Thuốc nhỏ mắt Vigamox thường được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị bệnh loét giác mạc; Điều trị bệnh viêm kết mạc do vi khuẩn; Dùng trước và sau khi thực hiện phẫu thuật mắt để phòng ngừa rủi ro bội nhiễm ở mắt. Thuốc không được dùng cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc, đặc biệt là kháng sinh moxifloxacin hay những loại kháng sinh khác cùng thuộc nhóm quinolon.2. Những chủng vi khuẩn có thể bị tiêu diệt bởi thuốc nhỏ mắt vigamox Như đã đề cập, thuốc nhỏ mắt Vigamox thường phát huy tác dụng hiệu quả trong việc điều trị tình trạng viêm kết mạc do nhiễm phải những chủng vi khuẩn sau đây:2.1. Vi khuẩn Gram dương hiếu khí Microbacterium species; Corynebacterium species; Staphylococcus warneri (gồm những chủng kháng erythromycin); Micrococcus luteus; Staphylococcus epidermidis; Staphylococcus aureus; Staphylococcus hominis; Staphylococcus haemolyticus; Streptococcus pneumoniae; Streptococcus viridans. Trong đó, các nhóm vi khuẩn Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus aureus, Micrococcus luteus, Staphylococcus hominis, Staphylococcus haemolyticus mỗi loại đều bao gồm những chủng kháng gentamicin, methicillin, ofloxacin, erythromycin, trimethoprim, tetracycline. Còn Streptococcus pneumoniae và Streptococcus viridans sẽ gồm các chủng kháng erythromycin, penicillin, trimethoprim, tetracyclin .2.2. Vi khuẩn Gram âm hiếu khí Acinetobacter species; Haemophilus influenza (gồm các chủng kháng ampicillin); Haemophilus alconae (gồm các chủng kháng ampicillin); Klebsialla pneumoniae; Pseudomonas aeruginosa; Haemophilus parainfluenzae; Moraxella catarrhalis. Ngoài các chủng vi khuẩn gram âm và gram dương hiếu khí, thuốc nhỏ mắt Vigamox còn có thể tiêu diệt được vi khuẩn Chlamydia trachomatis.3. Liều dùng thuốc nhỏ mắt VigamoxĐối với thuốc nhỏ mắt Vigamox, người lớn nên nhỏ 1 giọt/lần vào bên mắt đang bị nhiễm trùng, tần suất là 3 lần/ngày. Loại kháng sinh này cần phải được dùng theo đúng thời gian và liều lượng chỉ định hoặc được quy định trong tờ hướng dẫn của nhà sản xuất. Thời gian điều trị không quá 7 ngày. Chỉ sau một vài ngày dùng thuốc các triệu chứng sẽ được cải thiện. Còn đối với những trường hợp không cải thiện sau 5 ngày dùng thuốc thì nên đi khám để được đổi sang loại thuốc khác hiệu quả hơn. Đối với trẻ nhỏ hoặc bệnh nhân đang mắc các bệnh suy gan, suy thận thì cũng tương tự như liều dùng của người lớn. Ngoài ra ở những trường hợp đối tượng sử dụng thuốc là trẻ sơ sinh thì cần lưu ý là mặc dù thuốc nhỏ mắt Vigamox phù hợp cho mọi lứa tuổi nhưng cha mẹ chỉ nên sử dụng loại thuốc này cho trẻ khi thực sự cần thiết dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.4. Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc nhỏ mắt Vigamox Thuốc nhỏ mắt Vigamox tuy được dùng tại chỗ nhưng vẫn có khả năng gây ra những tác dụng không mong muốn, ví dụ như: Tác dụng phụ thường gặp: kích ứng mắt, đau mắt sau khi nhỏ thuốc; Ít gặp: đau đầu, khô mắt, sung huyết ở mắt, vảy bờ mi, xuất huyết kết mạc, phù nề mí mắt, loạn cảm giác vị giác, khó chịu ở mắt,... do bị viêm giác mạc chấm; Các phản ứng phụ hiếm gặp: dị cảm, giảm hemoglobin, rối loạn giác mạc, khuyết biểu mô giác mạc, viêm bờ mi, viêm kết mạc, sưng mắt, giảm thị lực, phù kết mạc, mỏi mắt, nhìn mờ, ban đỏ mí mắt, đau hầu họng và thanh quản, cảm giác khó chịu ở mũi, buồn nôn và nôn, cảm giác vướng ở họng, tăng men gan. Các phản ứng dị ứng không mong muốn khác: khó thở, phát ban trên da, nôn, đau bụng, tim đập nhanh, sốc phản vệ,...5. Trong quá trình sử dụng thuốc Vigamox cần lưu ý điều gì?
medlatec
790
"Thủ phạm" khiến nhiều người mắc bệnh ung thư gan mà không biết Thói quen ăn đồ sống nhất là thủy hải sản sống còn tồn tại ở rất nhiều địa phương chính là nguyên nhân dẫn đến nhiễm ký sinh trùng trong đó có sán lá gan nhỏ. Nhiễm ký sinh trùng vì ăn thủy hải sản sống Bác sĩ Bùi Văn Khánh (Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, BV Bạch Mai) còn nhớ 2 trường hợp bệnh nhân bị nhiễm ký sinh trùng do ăn thủy hải sản sống. Trường hợp thứ nhất là cháu bé 7 tuổi sống ở một vùng quê ven biển. Gia đình em cũng như người dân nơi đây có thói quen ăn hải sản sống. Một lần em bị các triệu chứng của người dị ứng như ngứa kinh khủng, nổi ban đỏ toàn thân mãi không khỏi nên phải đưa đến điều trị ở bệnh viện Bạch Mai. Tại đây các bác sĩ cho làm xét nghiệm và xác định em đã nhiễm ký sinh trùng do thói quen ăn hải sản sống. Năm 1015, cũng tại Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, BV Bạch Mai cấp cứu 1 bệnh nhân có triệu chứng mọc ban đỏ hình lưỡi liềm và hình tròn khuyến toàn thân, các nốt ban nổi gồ trên bề mặt da gây ngứa ngứa trong vòng 3 tháng không khỏi. Bệnh nhân ban đầu đã được điều trị mề đay nhưng vẫn không kiểm soát được tình trạng ngứa điên dại. Theo điều tra lịch sử ăn uống của bệnh nhân thì thấy người này có thói quen ăn rau sống, cá sống. Các bác sĩ đã cho xét nghiệm thì thấy bệnh nhân bị nhiễm sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ và giun đũa chó với hiệu giá kháng thể cao. Theo các bác sĩ, thói quen ăn đồ sống nhất là thủy hải sản sống còn tồn tại ở rất nhiều địa phương. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến nhiễm ký sinh trùng trong đó một phần không nhỏ là nhiễm sán lá gan nhỏ. Theo khảo sát, tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá ở người tại thành phố Hà Nội là 2%, Hòa Bình 3,2%, Nam Định là 10%. Hình ảnh sán lá gan được gắp ra từ gan người bệnh (Ảnh: Internet) Sán lá gan nhỏ gây hại như thế nào? Sán lá gan nhỏ là loại ký sinh trùng có chu kỳ rất phức tạp bao gồm cả người và vật chủ trung gian như cá, ốc... Chu kỳ của chúng được thể hiện như sau: Trứng sán lá gan nhỏ có trong đường mật của người được bài tiết ra ngoài theo phân. Ở bên ngoài, chúng gặp môi trường nước sẽ tiếp tục phát triền thành ấu trùng lông ký sinh trng vật chủ trung gian thứ nhất là các loài ốc. Trong ốc, ấu trùng lông phát triển thành những ấu trùng đuôi. Sau đó ấu trùng đuôi rời ốc và tìm đến các loài cá nước ngọt (vật chủ trung gian thứ hai) để cư trú. Tại đây, ấu trùng đuôi phát triển thành các nang ấu trùng nằm trong các thớ thịt của cá. Ở Việt Nam, những loài cá chép, cá rô, cá diếc, cá mè, trôi... đều có thể là vật chủ trung gian của sán lá gan nhỏ. Khi con người ăn cá sống hoặc chưa được nấu chín, ấu trùng sẽ theo thức ăn vào đường ruột, sau 15h di chuyển tới ống mật lên gan và sau 26 ngày sẽ phát triển thành sán trưởng thành và gây bệnh. Sán lá gan nhỏ gây những tổn thương nghiêm trọng ở gan. Chúng gây kích thích thường xuyên đối với gan, đồng thời chiến thức ăn và bài tiết ra nhiều chất độc. Độc tố do sán tiết ra có thể gây nên bệnh dị ứng, thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan... Đồng thời, nếu chúng chui vào ống mật sẽ bám chặt vào ống mật, dùng mồm để hút thức ăn nên lâu dần sẽ dẫn đến xơ hóa gan, cổ trướng, thoái hóa mỡ ở gan, khiến gan bị to ra rõ rệt, ống mật bị giãn nở. Nếu không được kịp thời, những tổn thương này có thể dẫn đến ung thư đường mật (một dạng của ung thư gan) và ung thư gan. Bệnh lý do sán lá gan được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xếp vào nhóm bệnh lý ký sinh trùng cần cảnh báo quốc tế. Ở Thái Lan, nơi có thói quen ăn gỏi cá, chỉ tính riêng bệnh viện của Đại học Khon Kaen, các bác sĩ tiếp nhận điều trị khoảng 2.000 bệnh nhân bị sán gan mỗi năm, khi họ đã có dấu hiệu mắc một chứng ung thư ung thư đường mật.
medlatec
800
Bệnh gan nên ăn gì?điều trị bệnh gan Bệnh gan nên ăn gì? Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong việc phòng chống và điều trị bệnh gan. Một chế độ dinh dưỡng phù hợp, đảm bảo sẽ giúp việc điều trị bệnh gan đạt được hiệu quả tích cực cũng như giúp phòng tránh bệnh hiệu quả. Người bị bệnh gan nên có chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh Chế độ dinh dưỡng đối với người bệnh gan tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh.Nếu tình trạng bệnh nặng thì phải giảm lượng đạm, giảm chất béo. Không dùng thức ăn có nhiều cholesterol như: Óc, tim, gan, lòng heo, lòng đỏ trứng… vì sự bài tiết mật có thể bị giảm hoặc bế tắc, dẫn đến không tiêu hóa hết các chất béo. Người bệnh gan nên ăn nhiều rau quả tươi để cung cấp chất khoáng và vitamin cần thiết để gan hoạt động bình thường trở lại. Ăn uống khoa học là cách phòng chống tốt các bệnh về gan. Bệnh nhân bệnh gan thường chán ăn và nôn ói vào buổi chiều, nên có thể ăn nhiều hơn vào buổi sáng, còn chiều tối ăn nhẹ hoặc uống sữa để tránh đầy bụng. Nên nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng. Khi gan hồi phục hoàn toàn, có thể ăn uống trở lại như bình thường. Chế độ ăn vẫn phải cân đối giữa các chất đường, đạm, béo và cung cấp đầy đủ năng lượng. Không cần thiết kiêng ăn quá mức, vì sẽ làm người bệnh thêm mệt mỏi. Chỉ cần hạn chế thức ăn quá nhiều gia vị, dầu mỡ vì gây khó tiêu; không uống rượu bia. Khám gan định kỳ là cách chăm sóc và bảo vệ tốt nhất cho gan Phòng khám chuyên khoa Gan mật quy tụ được những bác sĩ giỏi là các chuyên gia gan mật hàng đầu của cả nước. Phòng khám chuyên khoa Gan mật còn được trang bị hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại, như: Máy sinh hóa, huyết học, hệ thống máy siêu âm chất lượng cao, máy MSCT-64… Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
371
Nguyên nhân gây tắc vòi trứng chị em nên biết Tắc vòi trứng là một trong những nguyên nhân chính khiến chị em gặp nhiều khó khăn trong thụ thai, thậm chí dẫn đến hiếm muộn. Nguyên nhân gây tắc vòi trứng là gì? Những nguyên nhân gây tắc vòi trứng Nguyên nhân tắc vòi trứng chủ yếu là do nhiễm khuẩn âm đạo, cổ tử cung Có rất nhiều nguyên nhân cùng các yếu tố tác động khác gây tắc vòi trứng ở nữ giới. Nguyên nhân chính gây tình trạng này là nhiễm khuẩn (chủ yếu là vi khuẩn lậu và Chlamydia), mà đầu tiên là nhiễm khuẩn âm đạo, cổ tử cung. Nhiều khảo sát cho biết có đến khoảng 15% nữ giới bị nhiễm khuẩn lậu, chlamydia ở cổ tử cung phát triển thành viêm vòi trứng và hậu quả là chít hẹp và tắc vòi trứng. Vì sao mà nhiễm khuẩn âm đạo, cổ tử cung có thể gây viêm tắc vòi trứng? Nguyên nhân được giải thích là do nhiễm khuẩn đường sinh dục thường có xu hướng lan dần từ dưới lên trên. Vi khuẩn theo tình trùng qua quan hệ tình dục qua cổ tử cung để vào tử cung và lan lên 2 vòi trứng. Tắc vòi trứng phổ biến ở những nữ giới có tiền sử nạo hút thai, quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ với nhiều bạn tình, không giữ vệ sinh vùng kín, đặt dụng cụ tử cung tránh thai… Chẩn đoán tắc vòi trứng như thế nào? Việc phát hiện sớm tắc vòi trứng và điều trị kịp thời rất quan trọng để tránh những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến khả năng sinh con. Nữ giới cần cảnh giác với một số triệu chứng tắc vòi trứng như: Hãy cảnh giác với triệu chứng đau lưng, đau bụng bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo tắc vòi trứng —>>> Tham khảo: nguyên nhân gây tắc vòi trứng Để kiểm tra xem bạn có bị tắc vòi trứng hay không, bác sĩ thường sử dụng 2 phương pháp:
thucuc
356
Công dụng thuốc Carnidu 4 Carnidu 4 là thuốc có chứa hoạt chất Doxazosin với công dụng điều trị các trường hợp cao huyết áp hoặc bướu lành tính tuyến tiền liệt. Vậy cần sử dụng thuốc Carnidu 4 như thế nào cho đúng cách? 1. Thuốc Carnidu 4 có tác dụng gì? Thuốc Carnidu 4 có chứa thành phần chính là Doxazosin ở dạng Doxazosin mesylat 4mg. Đây là thuốc có tác dụng giãn mạch bằng cách ức chế có chọn lọc và cạnh tranh tại thụ thể a1-adrenergic của màng hậu sinapse. Do đó, thuốc có tác dụng điều trị các trường hợp sau:Doxazosin được chỉ định trong điều trị tình trạng cao huyết áp và thường được dùng như là thuốc đầu tay trong kiểm soát cao huyết áp ở hầu hết các bệnh nhân. Ngoài ra, có thể sử dụng phối hợp với các loại thuốc hạ huyết áp khác như chẹn beta, lợi tiểu thiazid, ức chế canxi hoặc ức chế men chuyển nếu bệnh nhân không kiểm soát được với một loại thuốc hạ áp đơn thuần.Doxazosin được chỉ định điều trị tắc nghẽn đường tiểu và các triệu chứng đi kèm bướu lành tiền liệt tuyến và các trường hợp có hay không có kèm theo cao huyết áp.Chống chỉ định sử dụng thuốc Carnidu 4 cho các trường hợp quá mẫn với Quinazoline. 2. Cách sử dụng thuốc Carnidu 4 Thuốc Carnidu 4 dùng bằng đường uống vào buổi sáng hoặc chiều.Điều trị cao huyết áp:Liều lượng có thể dao động từ 1-16mg mỗi ngày. Bắt đầu sử dụng ở liều 1mg/lần, mỗi ngày một lần và kéo dài trong 1-2 tuần. Sau đó có thể tăng lên 2mg liều duy nhất hằng ngày trong 1-2 tuần kế tiếp. Trong các trường hợp cần thiết có thể tăng liều hàng ngày dần dần mỗi 1-2 tuần lên 4mg, 8mg và 16mg tùy thuộc vào khả năng đáp ứng của bệnh nhân để đạt được huyết áp như mong muốn.Điều trị bướu lành tiền liệt tuyến:Bắt đầu sử dụng với liều 1mg/lần, mỗi ngày một lần. Dựa vào lượng nước tiểu và triệu chứng của bệnh mà liều lượng có thể tăng lên từ 2 - 4mg và có thể tối đa 8mg. Sau 1-2 tuần có thể đánh giá và thực hiện điều chỉnh liều dùng. 3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Carnidu 4 Một số phản ứng thường gặp nhất khi dùng Doxazosin là hạ huyết áp tư thế, chóng mặt, nhức đầu, khó chịu, mệt mỏi, chóng mặt tư thế, choáng váng, suy nhược, phù, ngủ gà, buồn nôn và viêm mũi.Các trường hợp cần thận trọng khi chỉ định sử dụng thuốc gồm bệnh nhân suy gan, phụ nữ đang mang thai và cho con bú, người làm công việc lái xe hoặc vận hành máy móc.Bài viết cung cấp thông tin thuốc Carnidu 4 có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để dùng thuốc Carnidu 4 hiệu quả, người bệnh cần tham khảo và sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
517
Chi phí siêu âm 4 chiều hết bao nhiêu và nên thực hiện khi nào? Bên cạnh các thành tựu trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh là cho ra đời các phương pháp siêu âm 2D, 3D, thì siêu âm 4 chiều (hay còn gọi là siêu âm 4D) với những ưu điểm vượt trội đang dần trở nên phổ biến và được nhiều mẹ bầu ưu tiên sử dụng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số thông tin cần thiết cho chị em về loại siêu âm 4 chiều, chi phí siêu âm của phương pháp này và địa chỉ thích hợp để thực hiện. 1. Siêu âm 4 chiều là gì và khi nào nên thực hiện siêu âm 4 chiều? Trong quá trình mang nặng đẻ đau chín tháng mười ngày, chắc hẳn mẹ là người phải chịu nhiều mệt mỏi và đau đớn không chỉ về mặt thể chất mà còn về mặt tinh thần. Vì thế nên mẹ bầu sẽ không thể tránh khỏi cảm giác nôn nóng muốn rút ngắn thật nhanh quãng thời gian bầu bí để được ẵm bồng con trên tay. Trước đây khi chỉ có kỹ thuật siêu âm thai 2 chiều, hình ảnh em bé hiện lên trên màn hình chỉ có màu đen trắng đơn sắc, là một mặt phẳng và mẹ khó có thể nhìn thấy được chi tiết cơ thể cũng như biểu cảm của con. Sau đó kỹ thuật siêu âm thai 3 chiều ra đời đã đánh dấu một bước tiến mới trong việc cải thiện chất lượng hình ảnh. Thai nhi hiện lên sống động và chân thực như những tấm ảnh màu chúng ta vẫn thường chụp hàng ngày. Cuối cùng, phương pháp Siêu âm 4 chiều vốn được cải tiến từ kỹ thuật siêu âm 3 chiều đã làm trọn vẹn hơn cảm xúc của cha mẹ khi được nhìn thấy con yêu cử động, mỉm cười, có những động tác như mút tay hay đạp vào thành bụng,... Khi quan sát bào thai qua những thước phim siêu âm 4D, bác sĩ sẽ dựa vào các chỉ số và hình ảnh trên màn hình để chẩn đoán những dị tật bất thường sớm ở trẻ, đưa ra những lời khuyên và phương án xử lý nếu bé không may có triệu chứng gây hại cho sự phát triển trong thai kỳ, điều trị kịp thời trong giai đoạn trước và sau khi sinh. Đặc biệt siêu âm 4 chiều còn giúp bác sĩ kiểm tra được hình thái cơ thể bé một cách chi tiết hơn, bé có gặp bất thường gì về tim hoặc não hay không,... 2. Giai đoạn thích hợp mẹ bầu nên siêu âm 4D Thời kỳ mang thai ở người mẹ được chia ra làm 3 giai đoạn quan trọng: 3 tháng đầu thai kỳ, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Mỗi giai đoạn thai phụ sẽ cần tiến hành ít nhất 1 lần siêu âm đối với trường hợp mẹ bầu có sức khoẻ ổn định và thai nhi phát triển bình thường, còn đối với mẹ bầu vốn mắc các bệnh lý khác như tiểu đường, thiếu máu, huyết áp thấp,... thì cần phải tiến hành khám thai và siêu âm theo chỉ định của bác sĩ để thai nhi được phát triển bình thường và khoẻ mạnh. Dưới đây là 3 mốc siêu âm quan trọng mẹ bầu cần phải đặc biệt lưu ý: Khi bé đã được 11 - 14 tuần tuổi: Siêu âm ở giai đoạn này giúp xác định được vị trí của thai nhi ở trong hay ngoài tử cung, mẹ mang bầu đơn hay đôi, số lượng thai nhi là bao nhiêu và có khả năng bị dính vào nhau không, với số lượng thai như vậy thì mẹ sẽ sinh thường hay sinh mổ, bác sĩ còn chẩn đoán nguy cơ mắc hội chứng Down ở trẻ nhờ việc kiểm tra độ mờ da gáy. Tuần thai thứ 20 - 22: Đây là thời điểm mà thai nhi đã phát triển được gần như đầy đủ các bộ phận và có thể thấy rõ hình thái thai nhi. Lúc này mẹ bầu có thể lựa chọn một trong hai kỹ thuật siêu âm 3 chiều hoặc siêu âm 4 chiều để được ngắm con với chất lượng hình ảnh cao hơn, sống động và chân thực hơn. Thông qua hình ảnh của bé ở giai đoạn này, mẹ sẽ biết được liệu con mình có mắc các dị tật về tim, phổi, não, hệ thần kinh, có các bất thường về hình thái như hở hàm ếch, chân tay thiếu ngón, có sứt môi hay không. Chẩn đoán được sớm các dị tật sẽ giúp mẹ chuẩn bị sẵn tâm lý và có các biện pháp điều trị kịp thời nhằm đảm bảo con được ra đời khỏe mạnh. Từ tuần thứ 30 - 32 của thai kỳ: Ở giai đoạn này thai khá lớn, những cơ quan trên gương mặt đã rõ nét, nhiều khi cha mẹ còn có thể phát hiện con mang những đặc điểm giống ai trong gia đình thông qua hình ảnh do siêu âm 4D mang lại. Bên cạnh đó các biến chứng muộn như phù nhau thai, não úng tuỷ, thai nhi phát triển quá nhanh hoặc quá chậm,... đều có thể được sàng lọc và nhận ra. 4. Siêu âm 4 chiều hết bao nhiêu tiền? Siêu âm hiện nay đã trở nên phổ biến đối với các mẹ bầu, tại các thành phố lớn đông dân, dịch vụ thăm khám xuất hiện rất nhiều nên mẹ bầu có vô số các lựa chọn khác nhau. Tuỳ thuộc vào các yếu tố như Công nghệ được sử dụng, địa điểm khám thai, trình độ chuyên môn của bác sĩ chẩn đoán hình ảnh,... mà chi phí siêu âm cũng khác nhau. Bên cạnh đó, vì có ưu điểm vượt trội về mặt cho ra hình ảnh sắc nét và ghi lại được chuyển động của bé nên siêu âm 4D thường có chi phí cao hơn so với 2 loại hình siêu âm 2D và 3D. Đối với siêu âm 4 chiều, mẹ bầu sẽ cần bỏ ra từ 200.000 vnđ - 500.000 vnđ cho mỗi lần thực hiện. 5. Khi tiến hành siêu âm 4 chiều mẹ bầu cần lưu ý những gì? Đối với thai nhi khoảng dưới 10 tuần tuổi thì mẹ bầu cần uống nước và nhịn tiểu để hình ảnh siêu âm được rõ nét hơn. Tuy nhiên khi thai đã lớn, đặc biệt là ở những tháng cuối thì mẹ cần đi tiểu hết, khi đó siêu âm 4 chiều sẽ phát huy hết tác dụng trong việc sàng lọc hình ảnh. Tránh mặc các loại quần áo bó khi đi siêu âm, nên chọn váy bầu rộng rãi, thoáng mát để thuận tiện hơn trong quá trình thăm khám. Từ bỏ thói quen đi giày cao gót vì như vậy rất dễ bị ngã, trơn trượt dễ gây động thai, sảy thai. Phương pháp siêu âm tuy an toàn cho thai nhi nhưng mẹ bầu cần siêu âm có điều độ và theo lịch khám bác sĩ chỉ định, không nên quá lạm dụng hình thức này.
medlatec
1,213
Tổng quan về bệnh viêm phế quản ở trẻ sơ sinh Thời tiết thay đổi thất thường là điều kiện thuận lợi cho sự gia tăng các bệnh về đường hô hấp ở trẻ nhỏ. Một trong số đó là viêm phế quản ở trẻ sơ sinh. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ rất dễ gây nên những biến chứng ở đường hô hấp về sau. Chính vì thế, cha mẹ có con nhỏ cần nắm được những kiến thức tổng quan về căn bệnh này để phòng tránh và điều trị cho các bé. 1. Tìm hiểu về bệnh Viêm phế quản ở trẻ sơ sinh Viêm phế quản là tình trạng viêm của niêm mạc đường dẫn khí. Bệnh xảy ra ở đường hô hấp dưới và thường gặp ở trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh. Viêm phế quản chưa xuống phổi mà mới chỉ dừng lại ở mức độ viêm cấp tính ở niêm mạc phế quản. Viêm phế quản thường gặp ở trẻ em có các dạng chủ yếu như sau: Viêm thanh khí phế quản: là tình trạng đường hô hấp bị nhiễm trùng. Khi mắc bệnh này, trẻ có dấu hiệu ho dữ dội, thanh quản và khí quản bị kích ứng sưng to nên khiến đường hô hấp bị tắc nghẽn. Bệnh nếu không chữa trị sớm sẽ gây ra viêm phổi. Viêm tiểu phế quản: bệnh thường xuất hiện khi thời tiết thay đổi thất thường, là tình trạng nhiễm trùng phổi khiến đường dẫn khí nhỏ (tiểu phế quản) của phổi bị tắc nghẽn. Viêm phế quản cấp: là tình trạng sưng, viêm của ống phế quản trong phổi khiến trẻ gặp các vấn đề như ho, khó thở, thở nhanh,… Viêm phế quản bội nhiễm: bệnh xuất hiện do hậu quả của viêm phế quản. Nếu bệnh không được điều trị dứt điểm sẽ khiến nhiễm trùng ở những vị trí mới rất nguy hiểm. Các dấu hiệu mắc bệnh viêm phế quản ở trẻ sơ sinh là gì? Khi mới khởi phát, trẻ sẽ xuất hiện một số triệu chứng như: ho, hắt hơi, sổ mũi, sốt nhẹ. Kèm theo đó, trẻ có thể bị nôn trớ, bỏ bú, thở khò khè. Sau 3 ngày, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn toàn phát. Lúc này trẻ sẽ có dấu hiệu sốt cao hơn, trên 38,5 độ C, kèm theo đó là ho có đờm. Bên cạnh đó là chứng thở khò khè, khó thở, bỏ bú, mệt mỏi, không muốn chơi đùa. Viêm phế quản ở trẻ sơ sinh sẽ có diễn biến theo chiều hướng xấu nếu không được điều trị kịp thời và dứt điểm: Sốt cao: trẻ bị sốt rất cao, có thể lên 40 độ C, sốt li bì, thuốc hạ sốt không thể làm giảm nhiệt, thậm chí là xuất hiện triệu chứng co giật. Ho có đờm, ho co thắt và sổ mũi. Nước mũi thường rất đặc, có màu xanh hoặc vàng. Kèm theo đó, trẻ có thể bị rối loạn tiêu hóa, chán ăn, nôn trớ, tiêu chảy,… khó thở: trẻ thở rất khó, thở khò khè, lồng ngực bị co thắt và xuất hiện hiện tượng rút lõm ở dưới xương ức. Khi bệnh trở nặng và trở nên nguy hiểm, bạn sẽ thấy trẻ bị tím tái ở quanh môi, đầu lưỡi hoặc toàn thân,… Tìm hiểu nguyên nhân gây viêm phế quản ở trẻ sơ sinh: Do nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn đường hô hấp là nguyên nhân chủ yếu gây nên viêm phế quản ở trẻ sơ sinh. Các loại vi khuẩn như: phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn,… luôn luôn có mặt ở khoang mũi và họng. Khi trẻ bú mẹ trong giai đoạn 6 tháng đầu, những kháng thể từ sữa mẹ sẽ bảo vệ các bé, ngăn chặn những loại vi khuẩn trên gây nên viêm phế quản. Tuy nhiên, khi sức đề kháng của trẻ bị suy yếu sẽ khiến trẻ bị nhiễm bệnh dễ hơn. Do ô nhiễm không khí: khi trẻ sống trong môi trường không khí bị ô nhiễm, thường xuyên phải hít những chất bụi bẩn, khói thuốc lá, mùi hóa chất như sơn tường, sơn bàn ghế,… cũng là tác nhân gây nên viêm phế quản ở trẻ sơ sinh. Do thay đổi thời tiết: hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh chưa phát triển hoàn thiện, sức đề kháng còn yếu nên khi thời tiết thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh hoặc ngược lại khiến cơ thể của trẻ không thể thích nghi kịp. Điều này cũng là nguyên nhân gây viêm phế quản ở trẻ nhỏ. 2. Cách xử lý khi trẻ bị mắc viêm phế quản Những gia đình có con nhỏ, nhất là trẻ sơ sinh cần đặc biệt lưu ý trong quá trình chăm sóc trẻ. Nếu trẻ bị mắc viêm phế quản cần chú ý những vấn đề sau: Luôn giữ ấm cho trẻ, tăng cường cho trẻ bú mẹ và uống nước ấm để đường khí quản ẩm hơn, hạn chế để cho trẻ nằm ở phòng điều hòa với nhiệt độ chênh lệch quá nhiều so với nhiệt độ bên ngoài. Thường xuyên vệ sinh mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý bằng cách dùng tăm bông thấm nước muối hoặc dùng nước muối sinh lý theo dạng nhỏ mũi. Hạ sốt cho trẻ bằng cách sử dụng thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ hoặc chườm ấm toàn thân để giảm thân nhiệt của trẻ. Bên cạnh sử dụng thuốc hạ sốt, cần kết hợp sử dụng thuốc loãng đờm để đường dẫn khí của trẻ thông thoáng hơn. Viêm phế quản ở trẻ sơ sinh nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây nguy hiểm cho bé, bệnh sẽ khó điều trị hơn và rất dễ bị tái phát. Chính vì thế, cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ khi thấy trẻ có những dấu hiệu như: bị sốt cao, thở mạnh, nhịp thở nhanh, cơ thể có dấu hiệu tím tái. Có những cách nào để phòng tránh viêm phế quản ở trẻ sơ sinh? Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu để giúp trẻ có hệ miễn dịch và sức đề kháng tốt. Giữ ấm cơ thể cho bé, hạn chế để trẻ nằm ở phòng điều hòa với nhiệt độ chênh lệch quá cao, chỉ nên để nhiệt độ điều hòa chênh từ 2 - 3 độ so với nhiệt độ ngoài trời. Vệ sinh tai, mũi, họng cho bé thường xuyên để ngăn ngừa vi khuẩn tấn công trẻ. Hạn chế để bé tiếp xúc với phấn hoa, lông thú, bụi bẩn hay những nơi có mùi hóa chất, khói bụi, thuốc lá,…
medlatec
1,112
Các phương pháp giúp thu nhỏ đầu mũi bạn nên thử ngay Tình trạng đầu mũi to, thô xảy ra khá phổ biến và vô tình điều này lại khiến cho gương mặt của bạn trở nên mất thẩm mỹ. Hiện nay có nhiều phương pháp giúp làm cân đối và thon gọn đầu mũi hơn, bao gồm các phương pháp tại nhà và phẫu thuật chỉnh hình. Những thông tin trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp giúp thu nhỏ đầu mũi để bạn tham khảo áp dụng. 1. Thu nhỏ đầu mũi bằng các phương pháp không phẫu thuật 1.1. Trang điểm Cách này giúp thu nhỏ đầu mũi nhanh chóng bằng cách sử dụng kỹ thuật trang điểm với phấn 2 tone màu sáng và tối để tạo khối 3D. Phương pháp này có ưu điểm là thời gian thực hiện nhanh chóng, chi phí không đắt đỏ và áp dụng được hàng ngày. Tuy nhiên nó lại đòi hỏi bạn phải có kỹ năng trang điểm tốt để phần phấn đánh trông thật tự nhiên, đồng thời sau khi tẩy trang xong chiếc mũi của bạn sẽ quay trở về diện mạo cũ nên trang điểm không giúp duy trì được lâu vẻ đẹp này.1.2. Dùng kẹp nâng để thu nhỏ đầu mũi tại nhà Kẹp nâng mũi là một dụng cụ có xuất xứ từ Nhật Bản, giúp mũi trông có vẻ cao và thon gọn hơn thông qua việc tác động lên 2 cánh mũi. Các loại kẹp nâng mũi được sử dụng nhiều hiện nay đều được làm từ nhựa và silicon. Khi sử dụng kẹp nâng mũi, bạn cần vệ sinh da mặt sạch sẽ, sau đó dùng kẹp để cố định đầu mũi, giữ nguyên tình trạng này trong 20 phút, lặp lại từ 2 - 3 lần/ngày để đạt được kết quả tốt.1.3. Thu nhỏ đầu mũi bằng dụng cụ chuyên dụng Dụng cụ giúp thu nhỏ đầu mũi được thiết kế gồm trụ chống mũi với nhiều kích thước khác nhau. Bạn có thể chủ động lựa chọn kích cỡ dụng cụ sao cho phù hợp với dáng mũi và mong muốn của bạn. Thường thì chị em phụ nữ sẽ dùng dụng cụ nâng mũi này kết hợp với trang điểm để “phù phép" cho chiếc mũi trở nên thon gọn và ưa nhìn hơn.1.4. Các bài tập massage giúp thu nhỏ đầu mũi Bên cạnh các phương pháp dùng dụng cụ hỗ trợ, trang điểm hay sử dụng kẹp mũi thì bạn có thể thu nhỏ đầu mũi tại nhà thông qua các bài tập massage sau đây:Bài tập vuốt mũi: đặt 2 ngón trỏ của 2 tay lên gốc mũi (gần đường lông mày), sau đó vuốt dọc theo chiều sống mũi một cách nhẹ nhàng cho đến đầu mũi. Nên lặp lại động tác này từ 5 - 10 phút/ngày;Bài tập thu gọn cánh mũi: bóp nhẹ cánh mũi bằng ngón cái và ngón trỏ, tiếp theo hít một hơi thật sâu và thở mạnh ra, trong khi đó hai ngón tay vẫn bóp cánh mũi có thể cảm nhận rõ lực phồng của hai cánh mũi khi thở ra thì tức là bạn đã áp dụng đúng cách. Mỗi ngày bạn nên luyện bài tập này 3 lần, mỗi lần khoảng 5 phút;Bài tập đẩy mũi: bạn ngồi thẳng lưng, đẩy nhẹ đầu mũi lên bằng ngón tay trỏ. Sau đó dùng ngón trỏ và ngón cái của bàn tay còn lại để bóp nhẹ hai cánh mũi, giữ khoảng 1 - 2 phút thì thả ra, nghỉ 30 giây và tiếp tục thực hiện động tác này. Nên duy trì bài tập mỗi ngày để giúp thu nhỏ đầu mũi.2. Thu nhỏ đầu mũi bằng phương pháp phẫu thuật Phẫu thuật để thu nhỏ đầu mũi là phương pháp được nhiều người áp dụng bởi vì nó là thủ thuật nhỏ, không tốn quá nhiều thời gian thực hiện và có thể đem lại hiệu quả vĩnh viễn giúp bạn sở hữu một chiếc mũi thon, cân đối và hài hòa hơn với ngũ quan trên khuôn mặt. Đầu mũi được cấu thành chủ yếu từ sụn và mô mềm. Nguyên nhân khiến đầu mũi của bạn bị to có thể xuất phát từ một hoặc cả hai yếu tố này. Vì vậy phương pháp phẫu thuật thu nhỏ đầu mũi sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây to đầu mũi là do sụn hay do mô mềm.
medlatec
753
Tiêm vắc xin viêm màng não và 4 điều cần biết Viêm màng não là bệnh lý do vi khuẩn gây ra. Bất kỳ ai cũng có thể là đối tượng bị căn bệnh này nhưng tỷ lệ trẻ em mắc phải chiếm nhiều nhất. Bệnh diễn tiến rất nhanh, gây tổn thương thần kinh trung ương và tử vong nhanh chóng. Vì vậy phụ huynh nên lưu ý tiêm vắc xin viêm màng não cho trẻ để hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm bệnh. 1. Hậu quả của bệnh viêm màng não Vi khuẩn Hl, phế cầu, mô cầu hay virus, ký sinh và nấm thường gây ra viêm màng não. Đây là bệnh lý nhiễm trùng ở các mô xung quanh não bộ và tủy sống. Người mắc phải viêm màng não thường có các biểu hiện như: sốt, đau đầu, cứng gáy, sợ ánh sáng, buồn nôn, lơ mơ, lú lẫn, thậm chí có thể hôn mê cấp tính. Ở giai đoạn nặng, bệnh biến chứng nặng nề dẫn đến ảnh hưởng hệ thần kinh, mất khả năng học tập và hoạt động, đồng thời có nguy cơ tử vong cao. Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi là nhóm đối tượng dễ bị nhất. 2. Tiêm vắc xin viêm màng não gồm những loại nào và lịch tiêm ra sao? Có nhiều chủng vi khuẩn gây nên bệnh viêm màng não. Từ đó cũng có một số loại vắc xin để ngăn ngừa bệnh lý này. - Vắc xin ngừa viêm màng não mô cầu AC và BC Bệnh viêm màng não do não mô cầu gây ra được phát hiện có 13 chủng, nhưng ở Việt Nam thì chủng A, B và C là nguy hiểm nhất. Có thể dẫn đến các biến chứng như: nhiễm trùng não, phù não, tổn thương hệ thần kinh trung ương, và gây tử vong. Vì vậy trẻ em được khuyến cáo nên tiêm vắc xin ngừa viêm màng não mô cầu AC và BC để phòng tránh bệnh, có hiệu quả lên tới 90%. Lịch tiêm cho trẻ cụ thể như sau: + Vắc xin viêm màng não mô cầu AC được tiêm khi trẻ được 2 tuổi trở lên. Trong trường hợp đã tiếp xúc với người bệnh thì nên tiêm ngay khi 6 tháng tuổi. Sau 3 - 5 năm cần tiêm mũi nhắc lại; + Vắc xin viêm màng não mô cầu BC được tiêm cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên. Và được thực hiện 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 6 - 8 tuần. - Vắc xin ngừa viêm màng não do phế cầu khuẩn Phế cầu khuẩn gây viêm màng não phổ biến ở trẻ em và người lớn. Bệnh có thể di chứng rất nặng nề như: tổn thương dây thần kinh sọ não, giảm trí nhớ, trí tuệ thoái lui, rối loạn tâm thần, động kinh,... Hiện nay, người ta đã bào chế ra vắc xin Synflorix có thể ngăn ngừa 10 chủng phế cầu khuẩn khác nhau gây nên tình trạng bệnh. Ngoài viêm màng não thì các loại vi khuẩn này còn gây nên viêm phổi, nhiễm trùng huyết và các bệnh nguy hiểm khác. Mọi người có thể áp dụng lịch tiêm như sau: + Trẻ được 2 tháng tuổi: tiêm mũi 1; + Trẻ được 3 tháng tuổi: tiêm mũi 2; + Trẻ được 4 tháng tuổi: tiêm mũi 3; + Sau 6 tháng kể từ mũi thứ 3: tiêm nhắc lại. Nếu trẻ được 7 - 11 tháng tuổi mà chưa tiêm vắc xin trước đó thì nên 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 1 tháng. Sau 1 tuổi cần tiêm mũi nhắc lại. Trong trường hợp trẻ được 1 - 5 tuổi mà chưa tiêm vắc xin trước đó thì nên tiêm 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 2 tháng. - Vắc xin ngừa viêm màng não do vi khuẩn Hib Vi khuẩn HIB gây nên viêm phổi và viêm màng mủ. Trẻ em là đối tượng dễ mắc phải nhất và để lại nhiều hậu quả nặng nề nếu có biến chứng. Để phòng bệnh, mọi người có thể sử dụng các loại vắc xin sau: + Vắc xin Pentaxim 5 trong 1: có thể phòng được cả 5 bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và viêm màng não, viêm phổi do vi khuẩn Hib; + Vắc xin Infanrix Hexa 6 trong 1: có thể phòng được cả 6 bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và viêm màng não, viêm phổi do vi khuẩn HIB. Cả 2 loại vắc xin này đều được tiêm 3 mũi khi trẻ được 2, 3 và 4 tháng tuổi. Sau 16 - 18 tháng thì nên tiêm mũi nhắc lại + Vắc xin Quimi-Hib Vắc xin Quimi-Hib được dùng cho trẻ từ 2 tháng tuổi. Tuy nhiên, đa số đều được sử dụng để tiêm nhắc lại cho trẻ trên 1 tuổi. Trong trường hợp trẻ đã tiêm mũi thứ 4 (mũi tiêm nhắc lại) bằng vắc xin 5 trong 1 hoặc 6 trong 1 thì không cần tiêm Quimi-Hib nữa. 3. Những điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin viêm màng não Khi tiêm vắc xin viêm màng não cho con em mình, các bậc phụ huynh cần lưu ý: + Trẻ đang bị bệnh lý cấp tính hay sốt đột ngột thì không nên tiêm; + Thông báo với bác sĩ nếu trẻ có dị ứng với bất kỳ thành phần nào của vắc xin hay phản ứng mạnh với những lần tiêm trước; + Trẻ có tiền sử mắc bệnh thì phụ huynh cũng nên trao đổi với bác sĩ; + Trẻ có thể bị đau đớn, sưng đỏ tại chỗ tiêm và chán ăn, mệt mỏi, quấy khóc; + Một số biểu hiện hiếm gặp như: tiêu chảy, nôn, tụ máu, nổi ban, sốt cao,... 4. Tiêm vắc xin viêm màng não ở đâu uy tín và chất lượng? nên được lựa chọn để thực hiện dịch vụ tiêm chủng.
medlatec
981
Chồng đi xét nghiệm ADN huyết thống có thể sử dụng những mẫu gì? Thực tế có nhiều trường hợp nghi ngờ vợ ngoại tình và đứa con không phải của mình nên người chồng đi xét nghiệm ADN để tìm sự thực. Nhiều người thắc mắc không biết thu thập mẫu xét nghiệm thế nào để giữ bí mật hay kết quả xét nghiệm có bị công khai, được công nhận hay không? 1. Chồng đi Xét nghiệm ADN có thể thu thập mẫu như thế nào? Hầu hết người Chồng đi xét nghiệm ADN đều không muốn người thân, người trong gia đình biết, đôi khi cả chính người vợ và người con của mình. Với trường hợp này, bạn có thể sử thu thập mẫu xét nghiệm ADN của mình với người con tại nhà như sau: 1.1. Thu mẫu máu Tiến hành thu mẫu như sau: - Dùng cồn 70 độ vệ sinh tay sạch sẽ cùng các dụng cụ lấy mẫu như: bút, pank,… - Dùng thẻ FTA và ghi tên người cho mẫu hoặc dùng tăm bông sạch thay thế. - Ghi bì đựng mẫu với tên người cho mẫu, loại mẫu,… (nhân viên y tế sẽ hướng dẫn bạn cụ thể). - Dùng kim chích máu chích vào vùng da đã làm sạch (thường là đầu ngón tay hoặc gót chân với trẻ nhỏ), nặn ra 1 - 2 giọt máu rồi thấm lên giấy FTA hoặc đầu tăm bông. - Mẫu thu thập để khô tự nhiên, không chạm tay hoặc vật dụng khác vào để tránh nhiễm mẫu (nên để khô từ 10 - 15 phút). - Cho thẻ mẫu hoặc tăm bông vào phong bì ghi đúng tên người cho mẫu. - Làm tương tự với người cho mẫu còn lại, cả hai phong bì đựng mẫu được đựng vào phong bì lớn, ghi thông tin được yêu cầu để gửi cho Trung tâm xét nghiệm. - Thu mẫu máu làm xét nghiệm ADN được ưu tiên nhất vì kết quả xét nghiệm có độ chính xác cao, vật chất di truyền ổn định, không bị thay đổi do môi trường, thời gian thực hiện ngắn. 1.2. Thu mẫu tóc Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị giấy trắng sạch, phong bì đựng mẫu, nhíp được khử trùng làm sạch. Rửa sạch tay và dụng cụ bằng cồn 70 độ, đợi khô hoàn toàn mới làm. Dùng tay hoặc nhíp sạch nhổ từ 4 - 5 sợi tóc có chân đặt lên tờ giấy trắng sạch. Có thể nhận biết tóc có chân là sợi tóc sẽ dính trên giấy. Gói giấy lại và cho mẫu vào phong bì, ghi tên người cho mẫu và các thông tin khác. Thu thập mẫu tương tự với người cho mẫu còn lại, lưu ý đựng trong các phong bì riêng ghi thông tin mẫu, sau đó mới đựng vào phong bì chung để gửi đi. 1.3. Thu mẫu niêm mạc miệng Bạn cần chuẩn bị tăm bông sạch, giấy trắng sạch và phong bì đựng mẫu. Sau đó thu mẫu như sau: - Rửa sạch tay bằng cồn 70 độ để khử trùng, sau khi tay khô mới tiến hành thực hiện. Ngoài ra người cho mẫu cần ngừng ăn ít nhất 1 - 2 giờ hoặc sau khi ăn sữa 30 phút, trẻ em nên làm sạch khoang miệng bằng nước ấm và người lớn nên súc miệng sạch. - Dùng 2 - 3 que tăm bông (cắt 1 đầu), dùng đầu bông đưa vào thành má phía trong khoang miệng, áp sát và xoay nhẹ bông từ 20 - 30 lần. - Thực hiện hết 2 - 3 que bông tăm thì cho mẫu vào tờ giấy cứng sạch, gói lại rồi cho vào phong bì riêng ghi tên người cho mẫu và các thông tin khác. - Làm tương tự với người cho mẫu còn lại, lưu ý đựng trong các phong bì mẫu riêng, sau đó mới đựng vào phong bì lớn để gửi đi. 1.4. Thu mẫu móng tay, chân Với người chồng đi xét nghiệm ADN không muốn cho vợ con biết có thể tự thu thập mẫu móng tay, chân khá đơn giản như sau: - Dùng cồn khử trùng sạch tay người thực hiện, kéo hoặc kìm bấm móng cùng ngón tay, chân của người thu mẫu. - Sau đó dùng kéo hoặc kìm bấm móng lấy mẫu móng tay, chân của người cho (từ 5 - 10 móng tay và chân), đặt trong tờ giấy sạch rồi đóng gói vào phong bì. Bên ngoài ghi tên người cho mẫu. - Thực hiện tương tự với người cho mẫu còn lại, khi thu thập đủ các mẫu móng tay chân và ký hiệu thông tin thì đựng vào phong bao chung. 1.5. Thu mẫu cuống rốn Với trẻ nhỏ, có thể lấy mẫu cuống rốn sau khi trẻ chào đời đã được làm khô, không bị thối, mốc để xét nghiệm ADN. Người cha vẫn có thể lấy mẫu tự chọn là mẫu máu, móng tay chân, tóc,… Trường hợp cuống rốn tươi thì nên cắt 1 đoạn nhỏ (từ 0.5 - 1cm) và bảo quản lạnh. Sau đó đặt mẫu cuống rốn lên tờ giấy cứng trắng sạch, gói vào phong bì có ghi đầy đủ thông tin mẫu. Thu thập cả mẫu bệnh phẩm của người cha đựng trong phong bì riêng, sau đó để chung trong một phong bì lớn, ghi đầy đủ thông tin. Ngoài các mẫu bệnh phẩm tự thu thập dễ dàng trên, chồng đi xét nghiệm ADN có thể dùng các mẫu đặc biệt khác song không được ưu tiên như: mẫu bàn chải đánh răng, mẫu đầu lọc thuốc lá, mẫu băng vệ sinh,… Nên liên hệ với nhân viên Y tế tại Trung tâm xét nghiệm ADN trước để được hướng dẫn lấy mẫu đạt chất lượng. 2. Chồng đi xét nghiệm ADN kết quả có được công nhận không? Với những người chồng đi xét nghiệm ADN theo dịch vụ xét nghiệm dân sự, nghĩa là có thể tự lấy mẫu tại nhà, không cần xác minh danh tính chính xác của những người cho mẫu thì kết quả sẽ không được Pháp luật công nhận. Hầu hết các trường hợp này làm xét nghiệm vì lý do cá nhân, chỉ để biết chính xác về mối quan hệ huyết thống với con để giải quyết các vấn đề gia đình. Kết quả xét nghiệm này vẫn đảm bảo chính xác nếu bạn lấy mẫu đúng, không bị nhầm lẫn. Còn nếu muốn sử dụng kết quả xét nghiệm ADN cho thủ tục hành chính, pháp lý như: giải quyết thủ tục ly hôn, khởi tố dân sự, thừa kế tài sản, quyết định quyền trợ cấp nuôi dưỡng,… thì cần xét nghiệm hành chính. Lúc này, việc khai báo và xác minh danh tính người cho mẫu cũng như quy trình lấy mẫu cũng phức tạp, được giám sát đảm bảo kết quả chính xác, khách quan. Như vậy, tùy vào mục đích mà bạn có thể lựa chọn dịch vụ xét nghiệm ADN dân sự hay hành chính. Tuy nhiên chồng đi xét nghiệm ADN vẫn cần thực hiện ở địa chỉ uy tín, vừa đảm bảo bảo mật thông tin vừa cho kết quả chính xác, nhanh chóng, chuyên nghiệp.
medlatec
1,198
Ốc tai có cấu tạo và chức năng như thế nào? Tai đảm nhận rất nhiều nhiệm vụ đối với cơ thể và muốn hoàn thành tốt chức năng của mình thì cần có sự hỗ trợ của ốc tai. Vì thế, bảo vệ an toàn cho ốc tai chính là cách để đảm bảo tốt nhất cho sự bình thường của chức năng nghe và tránh được những ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về cấu trúc, chức năng của ốc tai để biết cách bảo vệ chức năng ốc tai an toàn. 1. Vị trí và cấu tạo của ốc tai1.1. Vị trí của ốc taiỐc tai nằm trước tiền đình, có hình giống như con ốc xoắn 2 vòng rưỡi. Phần đỉnh của ốc tai hướng ra bên ngoài còn nền ốc tai hướng vào đầu ngoài của ống tai trong. Có một phần nền ốc tai tạo thành một ụ nhô của hòm nhĩ.1.2. Cấu tạo của ốc tai Tai được cấu trúc gồm 3 phần tai trong, tai giữa và tai ngoài. Ốc tai chính là một phần của tai trong, có cấu tạo gồm:- Trụ ốc: đây chính là trục xương có hình nón, phần đáy của trụ ốc là đáy của ốc tai. Bên trong trụ ốc các ống dọc trụ ốc có vai trò là nơi để sợi thần kinh ốc tai đi qua. - Ống xoắn ốc: giảm dần đường kính từ đáy lên đỉnh, dài khoảng 30mm, quấn thành 2.5 vòng quanh trụ ốc. Điểm tận cùng của ống xoắn là đỉnh ốc tai. Ống xoắn ốc có vòng đáy nhô vào thành trong của hòm nhĩ thành một ụ nhô. Đáy ống xoắn ốc thông với xương tiền đình và có lỗ mở vào bên trong cống ốc tai - nơi dẫn đến lỗ ở mặt dưới phần đá của xương thái dương. - Mảnh xoắn xương: là xương mỏng từ trụ ốc nhô ra, bao quanh trụ ốc tạo thành đường xoắn ốc, giảm dần về bề rộng từ đáy đến phần đỉnh của ốc tai. - Thành màng nhĩ ống ốc tai: là các màng hoặc mảnh nền, cấu tạo từ các thớ sợi được căng từ bờ tự do của mảnh xoắn xương đi đến thành ngoài của ống xoắn ốc. Trên mảnh nền là cấu trúc thượng mô dày tạo nên cơ quan xoắn ốc để nhận cảm thính giác từ sợi thần kinh ốc tai. - Thành ngoài ống ốc tai: hình thành từ phần dày lên của màng xương thành ngoài ống xoắn ốc. - Thành tiền đình của ốc tai: hình thành từ một lớp màng mỏng chạy từ mảnh xoắn xương đi đến thành ngoài ống ốc tai. - Động mạch: gồm 12 - 14 nhánh nhỏ chạy theo ống trong trụ ốc, có nhiệm vụ cấp máu cho mảnh nền, mảnh xoắn xương và trụ ốc. Chúng tạo nên cuộn tiểu động mạch ốc tai. - Tĩnh mạch: gồm tĩnh mạch, động mạch xoắn trụ ốc và nhánh tiền đình, tạo thành tĩnh mạch mê đạo ở trong xoang ngang hoặc phía sau xoang tĩnh mạch đá trên. - Thần kinh tiền đình ốc tai: gồm 2 nhánh chính. Trong đó 1 nhánh đảm nhận chức năng nghe, kéo từ ốc tai đến cơ quan xoắn ốc. 1 nhánh khác đảm nhận chức năng thăng bằng là phần tiền đình đi vào cầu nang, soan nang và ống bán khuyên.2. Chức năng chính của ốc tai Chức năng chính của ốc tai là nghe. Loa tai là nơi tập trung sóng âm có trong không khí rồi hướng nó đi dọc ống tai ngoài để đến với màng nhĩ, khiến cho màng nhĩ rung lên. Những rung động này được chuỗi xương con truyền đến phần cửa sổ tiền đình. Tại đây, xương bàn đạp ở cửa sổ tiền đình sẽ có các chuyển động lắc qua lắc lại để tạo thành sóng rung động trong ngoại dịch. Phần sóng rung động đó lan tỏa đến ngoại dịch thang tiền đình và vòm ốc tai để đến với ngoại dịch thang nhĩ. Kết thúc quá trình này, sóng rung động về nơi mở thông của tai giữa và ốc tai, nhờ đó mà màng nhĩ phụ rung lên. Sóng rung động tiếp tục làm lõm ống ốc tai để tạo thành sóng rung động nội dịch và kích thích các tế bào thượng mô thần kinh cơ quan xoắn. Nhờ thế mà các xung động thần kinh ở cơ quan này được ốc tai truyền về não để con người nhận biết được âm thanh đã phát ra.3. Làm cách nào để bảo vệ tốt nhất chức năng của ốc tai? Như vậy có thể thấy rằng, ốc tai chính là phần không thể thiếu trong quá trình dẫn truyền xung động âm thanh thành dạng sóng cơ học giúp chuyển thành tín hiệu thần kinh để não nhận biết. Khi ống tai hoạt động tốt thì chức năng nghe được đảm bảo. Vì thế, bảo vệ ốc tai cũng chính là bảo vệ an toàn cho khả năng nghe. Muốn bảo vệ ốc tai khỏe mạnh, cần lưu ý:- Thực hiện vệ sinh tai đúng cách để đảm bảo tai không bị bít kín bởi bất cứ yếu tố nào. - Hạn chế tiếp xúc với môi trường âm thanh ồn ào, âm lượng quá to. - Tránh nghe các loại nhạc kích động và mở nhạc với âm lượng quá mức. - Cố gắng cho tai được nghỉ ngơi sau một ngày dài làm việc mệt mỏi bằng cách tạo không gian yên tĩnh để toàn bộ cơ thể được thư giãn thoải mái. - Không mở âm lượng quá lớn khi đeo tai nghe. - Trong trường hợp bắt buộc phải ở trong môi trường âm thanh có âm lượng lớn thì nên đeo dụng cụ bảo vệ tai để hạn chế tác động của tiếng ồn đến thính giác. - Khám tai định kỳ để kịp thời phát hiện và xử lý các bất thường ở tai, nhất là trường hợp gia đình có thành viên mắc khuyết tật về tai. . Bằng những kiểm tra cần thiết, dưới sự hỗ trợ của hệ thống máy móc hiện đại, bác sĩ sẽ cho bạn biết về tình trạng thính giác của mình có liên quan đến bất thường ở ốc tai hay không và tư vấn để bạn có biện pháp cải thiện tốt nhất.
medlatec
1,092
Hướng dẫn cách chăm sóc trẻ sau phẫu thuật lỗ tiểu thấp Lỗ tiểu thấp là một dị tật bẩm sinh ở các bé trai do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Phần lớn những trẻ gặp phải tình trạng này đều cần thực hiện phẫu thuật. 1. Tìm hiểu chung về bệnh lỗ tiểu thấp ở trẻ Lỗ tiểu thấp là một hiện tượng bất thường bẩm sinh ở dương vật của trẻ, thay vì lỗ tiểu nằm ở đỉnh dương vật thì lại mở ra từ mặt bụng của dương vật. Lỗ tiểu ở mỗi trẻ bị bệnh có thể nằm ở vị trí khác nhau từ đầu khấc tới giữa bìu và hậu môn. Tỷ lệ các bé trai bị lỗ tiểu thấp là 1/300. Do vật hang, vật xốp, niệu đạo trước và bao quy đầu của trẻ bị biến đổi bất thường trong quá trình ở trong bụng mẹ đã dẫn đến tình trạng lỗ tiểu thấp. Bên cạnh đó, cũng có một số nguyên nhân khác gây nên hiện tượng này đó là: Mạch máu ở dương vật bị khiếm khuyết; Vấn đề trong việc hình thành cấu trúc vùng thượng bì da ở mặt bụng dương vật; Quá trình thụ tinh trong ống nghiệm gặp bất thường; Thiếu hụt các loại enzyme cần thiết trong việc sản sinh và tổng hợp hormone testosterone. Ngay từ khi cất tiếng chào đời, bác sĩ sẽ kiểm tra thể trạng cho các bé và tình trạng lỗ tiểu thấp sẽ được phát hiện ngay tại thời điểm này. Người ta chia lỗ tiểu thấp thành 3 mức độ như sau: Thể trước (thể nhẹ): lỗ tiểu không quá xa đầu dương vật, nằm tại quy đầu hoặc ở khấc quy đầu; Thể giữa (thể trung bình): lỗ tiểu nằm trên thân dương vật, vị trí gần đầu dương vật; Thể sau (thể nặng và rất nặng): lỗ tiểu nằm ở bìu, gốc dương vật, tầng sinh môn. Mặc dù lỗ tiểu thấp không khiến trẻ khó tiểu nhưng đối với những trẻ bị nặng thì các bé sẽ phải tiểu ngồi, cong dương vật. Trong trường hợp không điều trị thì sau này khi trưởng thành sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng quan hệ tình dục, nguy cơ vô sinh là rất cao. 2. Thời điểm cần phẫu thuật cho trẻ bị lỗ tiểu thấp Phẫu thuật là chỉ định được áp dụng cho mọi trường hợp bị lỗ tiểu thấp (trừ khi trẻ bị ở thể nhẹ, dương vật vẫn thẳng). Thời gian nên thực hiện phẫu thuật là khi trẻ trong độ tuổi từ 1 - 3, thấp nhất là 6 tháng tuổi. Tiến hành phẫu thuật càng sớm càng tốt sẽ giúp trẻ tránh bị gánh nặng tâm lý về sau, đồng thời khi tuổi càng lớn thì biến chứng sẽ càng cao. Việc quyết định thời điểm phẫu thuật cũng cần dựa trên các yếu tố khác, ví dụ như kích thước dương vật có đạt yêu cầu tối thiểu để mổ hay không. Nếu trẻ dương vật nhỏ mà bị lỗ tiểu thấp thì sẽ trì hoãn việc phẫu thuật lại, đợi tới khi kích thước dương vật phát triển đủ điều kiện thì sẽ tiếp tục điều trị. 3. Cha mẹ cần lưu ý những gì khi chăm sóc trẻ sau mổ lỗ tiểu thấp? 3.1. Trước khi phẫu thuật Quy trình điều trị và chăm sóc trẻ sẽ được bác sĩ phổ biến và giải thích cho các bậc phụ huynh trước khi tiến hành phẫu thuật. Ngoài ra, trước ngày mổ 1 tuần, trẻ sẽ cần thực hiện một số xét nghiệm liên quan như xét nghiệm chức năng đông máu và huyết đồ. Nếu trẻ gặp tình trạng lỗ tiểu thấp kèm dương vật nhỏ sẽ chưa phẫu thuật ngay mà phải tiêm bổ sung testosterone liên tiếp 3 liều, mỗi liều cách nhau từ 1 - 3 tuần. Trước phẫu thuật 1 tuần sẽ ngừng tiêm. Đối với những trẻ bị tinh hoàn ẩn kèm lỗ tiểu thấp mức độ nặng thì cần thực hiện xét nghiệm nhiễm sắc thể karyotype. 3.2. Sau khi phẫu thuật Sau khi trải qua cuộc phẫu thuật khắc phục lỗ tiểu thấp, trẻ cần được lưu ý theo dõi các phản ứng như: Thể trạng, da niêm, sinh hiệu, tri giác sau gây mê; Tính chất và màu sắc của nước tiểu có đục hoặc bị lẫn máu hay không, thể tích nước tiểu sau khi thông tiểu là bao nhiêu; Tình trạng vết mổ: băng có dịch hay máu chảy ra không, màu sắc quy đầu hồng hào hay bị đỏ bầm, sưng nề. Dựa trên mức độ của bệnh và các yếu tố liên quan (bệnh nhẹ hay nặng, tình trạng nhiễm trùng sau mổ, kỹ thuật mổ,... ) sẽ quyết định thời gian lưu thông tiểu (thường từ 5 - 10 ngày). Việc đặt thông tiểu cần tuân theo quy trình y khoa như túi đựng nước tiểu phải được vô trùng. Mỗi lần đặt thông tiểu đều phải ghi rõ thời gian ngày, giờ đặt. Đối với vết mổ, cần phải vệ sinh bằng betadin 2%, rửa nước muối sinh lý và thay băng hoặc không băng mà để hở (theo chỉ định của bác sĩ) sau từ 2 - 5 ngày phẫu thuật. Trong thời gian này, trẻ cũng cần phải dùng thêm một số loại thuốc như thuốc chống phù nề, giảm đau, hạn chế co thắt hoặc kháng sinh để tránh nhiễm trùng vết mổ. Các bậc phụ huynh phải lưu ý và theo dõi cẩn thận các phản ứng của cơ thể bé đối với thuốc (nếu có). Khi xuất viện về nhà, cha mẹ cũng cần tuân theo hướng dẫn chăm sóc trẻ, cụ thể: Lên một thực đơn đầy đủ chất dinh dưỡng, tránh tình trạng táo bón cho bé; Để trẻ nghỉ ngơi, không cho trẻ hoạt động chạy nhảy quá mức; Quan sát xem trẻ đi tiểu có gặp khó khăn như bí tiểu, tiểu khó, tia tiểu yếu và nhỏ. tiểu rò hay không để đưa trẻ đi khám lại sớm nhất có thể. Cần đặc biệt ghi nhớ rằng nếu có bất kỳ bất thường nào xảy ra sau khi mổ, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám lại ngay, không nên tự ý xử lý mà chưa có hướng dẫn từ bác sĩ; Cho trẻ uống thuốc theo đơn bác sĩ đã kê. Cần tuân thủ lịch tái khám như đã hẹn để theo dõi, đánh giá vết mổ, cập nhật tình hình hồi phục và xử trí kịp thời các biến chứng.
medlatec
1,080
Công dụng thuốc Orlacmin Orlacmin thuộc nhóm thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất với thành phần chính gồm vitamin B1, B6, B12. Thuốc thường được sử dụng để điều trị các trường hợp thiếu vitamin B hay đau đầu, suy nhược ở trẻ em, chậm lớn. 1. Công dụng thuốc Orlacmin Thuốc Orlacmin chứa thành phần chính là các vitamin nhóm B như B1, B6, B12 với các tác dụng cụ thể như sau:Vitamin B1: là chất dinh dưỡng cần thiết cho hoạt động của tất cả các mô cơ thể vì tạo ra adenosine triphosphate (ATP) giúp vận chuyển năng lượng bên trong tế bào. Về dược động học, vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá và thải trừ qua nước tiểu;Vitamin B6: đóng vai trò thiết yếu trong một loạt chức năng thể chất và tâm lý của cơ thể, giúp duy trì chức năng thần kinh, chức năng gan, trao đổi chất, tăng cường năng lượng cũng như tốt cho da, tóc và móng. Về dược động học vitamin B6 hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não, cuối cùng là thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá;Vitamin B12: đóng vai trò thiết yếu trong việc hình thành tế bào hồng cầu, chuyển hóa tế bào, chức năng thần kinh và sản xuất ADNThuốc Orlacmin thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Thiếu vitamin nhóm B;Đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn;Bất ổn hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu;Viêm đa dây thần kinh, đau thần kinh tọa, co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương;Bệnh Zona;Dự phòng và điều trị nôn, buồn nôn trong thời kỳ mang thai;Thiếu máu do thiếu vitamin B6, vitamin B12;Hồi phục và duy trì sức khoẻ sau khi khỏi ốm, làm việc quá sức hoặc người lớn tuổi.Các chống chỉ định của thuốc Orlacmin gồm:Bệnh nhân quá mẫn với vitamin B1, B6 và B12 của thuốc Orlacmin;U ác tính;Bệnh nhân có cơ địa dị ứng (hen, eczema). 2. Liều sử dụng của thuốc Orlacmin Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Orlacmin sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày;Trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày;Thay đổi liều tuỳ thuộc vào chỉ dẫn của bác sĩ.Bệnh nhân khi dùng quá liều vitamin B6 như liều cao 2-7g/ngày hoặc trên 0,2g/ngày kéo dài hơn 2 tháng sẽ làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hoà và tê cóng chân tay. Các triệu chứng sẽ hồi phục sau khi ngưng thuốc 6 tháng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Orlacmin Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Orlacmin có thể gặp các tác dụng phụ như:Vitamin B1: có thể gây phản ứng quá mẫn, cảm giác kim châm, ngứa, đau nhức, nổi mày đay, đổ mồ hôi, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hoá, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, truỵ mạch và tử vong;Vitamin B6: làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi khi dùng liều cao;Vitamin B12: chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, nôn. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Orlacmin Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Orlacmin gồm:Hiệu quả và tính an toàn của Orlacmin vẫn chưa được đánh giá trên trẻ em dưới 12 tuổi;Không dùng Orlacmin cho phụ nữ mang thai vì có thể gây ngộ độc thuốc ở trẻ sơ sinh;Thận trọng khi sử dụng Orlacmin cho phụ nữ đang cho con bú vì vitamin B6 có thể gây ức chế tiết sữa do ngăn chặn tác động của Prolactin;Vitamin B1 trong Orlacmin có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ;Vitamin B6 trong Orlacmin có thể làm giảm hiệu quả Levodopa nhưng tương tác này không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase;Vitamin B6 có thể làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh;Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như Hydralazin, Isoniazid, Penicillamine và các thuốc tránh thai đường uống.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Orlacmin. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo hiệu quả điều trị.
vinmec
786
Tác dụng của thuốc Neosporin Thuốc Neosporin thuộc phân nhóm kháng sinh, được chỉ định dùng tại chỗ với công dụng chống nhiễm trùng, kháng viêm đối với các vết thương nhỏ ngoài da, trầy xước và bỏng nhẹ... Để tìm hiểu chi tiết liều lượng và cách dùng thuốc hiệu quả, các bạn có thể tham khảo bài viết chia sẻ ngay dưới đây. 1. Neosporin là thuốc gì? Neosporin là thuốc mỡ bôi da có sự kết hợp của 3 loại kháng sinh gồm Bacitracin, Neomycin và Polymyxin B. Cơ chế hoạt động của những loại kháng sinh này là tiêu diệt vi khuẩn hoặc ngăn chặn sự phát triển của chúng trên da. Từ đây, thuốc giúp điều trị nhiễm trùng da cùng một số vấn đề khác vô cùng hiệu quả. 2. Chỉ định và chống chỉ định2.1. Chỉ định. Từ những tác dụng của thuốc Neosporin, từ đây sản phẩm này được chỉ định sử dụng trong những trường hợp như:Dùng trong sơ cứu tại chỗ những vết thương nhỏ, vết xước trên da.Có khả năng làm giảm đau do bỏng bởi bất cứ nguyên nhân nào.Giúp làm giảm ngứa, sưng viêm ở những vùng trên da bị côn trùng cắn.Hỗ trợ điều trị sẹo, giảm thiểu tối đa việc hình thành sẹo trên da.2.2. Chống chỉ định Không nên dùng Neosporin cho những người bị dị ứng với bất kỳ hoạt chất nào trong thuốc.Đối với những vết thương lớn tuyệt đối không nên dùng kem mỡ này để điều trị.Neosporin không phù hợp với vết cắn, vết bỏng đang trong tình trạng quá nặng.Không dùng Neosporin cho bé dưới 2 tuổi để tránh gặp phản ứng dị ứng. 3. Liều dùng và cách dùng Sử dụng Neosporin để bôi lên vùng da bị tổn thương từ 2 - 3 lần/ngày với cách dùng tham khảo như sau: Bước 1: Trước hết, bạn tiến hành vệ sinh tay sạch sẽ để tránh gia tăng nguy cơ nhiễm trùng. Đồng thời, nên làm sạch vùng da bị tổn thương trước khi bôi thuốc để vết thương khô và thông thoáng.Bước 2: Sử dụng một lượng thuốc vừa đủ trên đầu ngón tay rồi thoa lên bề mặt vết thương, tránh thoa thuốc quá nhiều.Bước 3: Rửa sạch tay sau khi dùng thuốc để tránh trường hợp dùng tay dụi vào mắt sẽ gây ra một số tác dụng phụ ngoài ý muốn.4. Tác dụng phụ. Do thuốc được sử dụng cho vùng da bị tổn thương nên tác dụng phụ rất dễ xuất hiện tại những vị trí này bao gồm ngứa hoặc đỏ rát. Nếu xuất hiện tác dụng phụ, người bệnh nên tạm ngưng dùng Neosporin và xin ý kiến từ phía bác sĩ.5. Tương tác thuốc. Do Neosporin sử dụng dưới dạng bôi tại chỗ nên hầu như không tác động trên toàn thân. Do đó, thuốc sẽ thường ít gây tương tác với các thuốc dùng đường uống khác.Tuy nhiên, người bệnh vẫn nên thông báo danh sách các thuốc hoặc các chế phẩm không phải là thuốc đã đang dùng cho bác sĩ để được sự tư vấn dùng thuốc hiệu quả và hợp lý nhất.6. Thận trọng khi dùng Neosporin. Khi sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể dùng băng gạc để bảo vệ vết thương tốt hơn. Tuy nhiên bạn hãy lưu ý cần vệ sinh băng gạc sinh sạch sẽ trước khi băng vết thương lại và thay băng gạc sau mỗi lần thoa thuốc.Không dùng thuốc cho những vết thương sâu, vị trí bị động vật cắn hoặc những trường hợp bị bỏng ở mức độ nặng.Người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn điều trị, tuyệt đối không ngưng thuốc hoặc thêm bớt liều lượng nếu chưa được sự đồng ý của bác sĩ.Không được dùng thuốc Neosporin thoa vào mắt sẽ gây bỏng rát.Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc Neosporin mà bạn đọc có thể tham khảo. Người bệnh hãy dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, tránh gặp phải những tác dụng phụ ngoài ý muốn.com
vinmec
693
Viêm âm hộ và những nhầm tưởng tai hại chị em cần làm rõ Khi nhắc tới viêm nhiễm phụ khoa, chúng ta thường chỉ biết nhiều tới tình trạng viêm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm phần phụ,… Tuy nhiên, có một bệnh lý mà hầu hết chị em đều từng mắc phải nhưng lại chưa có nhiều kiến thức, hiểu biết về nó. Đó là tình trạng viêm âm hộ. 1. Viêm ngứa âm hộ và những nhầm tưởng tai hại Viêm âm hộ dường như vẫn còn là thuật ngữ mà ít người biết tới. Vậy, có những nhầm tưởng nào về bệnh lý phụ khoa này? 1.1. Viêm âm hộ là gì? Âm hộ hay còn được gọi là vùng cửa mình, nằm phía trong của thành môi nhỏ, bên dưới của lỗ niệu đạo và trên vùng hậu môn. Âm hộ là “lối dẫn vào” âm đạo, bao quanh lỗ âm đạo với môi lớn và môi nhỏ. Đây là vùng nhạy cảm, vì vậy chị em cần đặc biệt lưu ý. Cấu trúc của âm hộ bao gồm: Xương mu, môi nhỏ – môi lớn, môi âm vật, quy đầu âm vật, cửa vào âm đạo, lỗ niệu đạo, màng trinh. Trước khi nhận biết được viêm âm hộ, chị em cần xác định được rõ vị trí âm hộ khác với âm đạo Viêm ngứa âm hộ là tình trạng đau, viêm, nhiễm trùng âm hộ. Do có độ ẩm nhất định, lại được bao phủ bởi lông mu, vùng da nhạy cảm của âm hộ rất dễ bị vi khuẩn, nấm, tạp khuẩn tấn công và làm tổn thương. Bệnh thường xuất hiện ở đối tượng phụ nữ độ tuổi sinh sản. 1.2. Một số nhầm tưởng tai hại về viêm âm hộ – Viêm ngứa âm hộ và viêm âm đạo là cùng một bệnh lý: Đây là nhầm tưởng của đa số phụ nữ khi chưa tìm hiểu kỹ về khái niệm âm hộ, viêm âm hộ. Thực tế, âm hộ là phần ngoài, bao quanh âm đạo. Vì vậy, viêm ngứa âm hộ cũng khác với viêm âm đạo. Tuy nhiên, khi viêm nhiễm lan rộng, rất khó để xác định riêng tình trạng viêm ngứa âm hộ với viêm âm đạo. – Viêm âm hộ là do vùng ngoài âm đạo bị kích thích và không đáng lo ngại: Âm hộ là cửa mình, nhưng không có ngứa vì vậy mà chúng ta được quyền chủ quan với viêm ngứa âm hộ. Thực tế, viêm đau, ngứa tại âm hộ có thể là “hồi chuông cảnh báo” những bệnh phụ khoa còn nguy hiểm hơn. – Viêm âm hộ có thể tự khỏi mà không cần điều trị: Bất cứ bệnh viêm nhiễm phụ khoa nào cũng cần điều trị, bao gồm cả viêm ngứa âm hộ. – Ngứa âm hộ chỉ là do tác động bên ngoài: Tình trạng ngứa ngáy âm hộ thường được chẩn đoán là triệu chứng của một số bệnh phụ khoa chứ không đơn giản chỉ do những tác động từ bên ngoài. 2. Triệu chứng viêm âm hộ chị em cần chú ý Là một trong những bệnh viêm nhiễm phụ khoa, viêm ngứa âm hộ cũng có triệu chứng đặc trưng riêng để chị em có thể nhận biết. Những triệu chứng này khá giống với viêm âm đạo, gồm: – Môi lớn, môi nhỏ và các vùng da tại âm hộ bị sưng đỏ, nóng rát. – Ngứa ngáy dữ dội, ngứa nhiều hơn về đêm. Triệu chứng viêm ngứa âm hộ thường dễ khiến chị em nhầm lẫn với viêm âm đạo – Môi âm hộ, các vùng da nhạy cảm, được bao phủ bởi lông mu có thể mọc mụn, mụn nước có mủ. – Da âm hộ bị viêm loét, có mảng trắng hoặc tấy đỏ. – Đau, khó chịu tại vùng âm hộ. 3. Những nguyên nhân dẫn tới viêm âm hộ Vùng âm hộ khá nhạy cảm, vậy nên rất dễ bị viêm do một số tác nhân như: – Viêm do kích ứng, dị ứng một số thành phần có trong hóa mỹ phẩm (sữa tắm, bột giặt quần áo, thuốc tẩy, nước xả vải, nước hoa, chất khử mùi, dung dịch vệ sinh độ pH cao,…) – Viêm do kích ứng khi sử dụng băng vệ sinh không đúng cách, không thay băng thường xuyên trong kỳ kinh nguyệt. – Cọ xát, ma sát gây kích ứng vùng âm hộ khi mặc các loại quần ôm, bó, bí khí. – Phản ứng với một vài bệnh nhiễm trùng tại vùng kín. – Các cơ sàn chậu bị rối loạn chức năng. – Do mụn rộp sinh dục hoặc một số bệnh lý như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung,… – Thay đổi nội tiết tố, lượng estrogen suy giảm trong giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh. 4. Chẩn đoán và điều trị viêm âm hộ như thế nào? Nếu nghi ngờ viêm âm hộ nặng, các bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh làm các xét nghiệm dịch âm đạo để kiểm tra, xác định cụ thể được vị trí đau và mức độ viêm, tổn thương âm hộ. Sau khi đã có kết quả chẩn đoán, người bệnh sẽ được tiến hành điều trị với các phương án phù hợp. Tùy mức độ nặng nhẹ, người bệnh sẽ được điều trị với các cách sau: – Loại bỏ các tác nhân gây kích ứng, dị ứng vùng da nhạy cảm tại âm hộ. – Sử dụng kem bôi cortisone giúp kiểm soát viêm, cân bằng trạng thái của da, giảm viêm, ngứa, sưng đỏ. – Sử dụng kem bôi estrogen ngăn không để viêm ngứa lan rộng. – Sử dụng các loại thuốc kháng nấm hoặc kháng sinh dạng bôi như Clindamycin, Neomycin, Nizoral, Myleugyne,… – Tránh thụt rửa âm đạo gây tổn thương, kích ứng nghiêm trọng. – Tránh sử dụng những loại quần lót bí khí, không có khả năng thấm hút tốt. – Tránh để vùng kín ẩm ướt, dễ bị nấm, khuẩn tấn công. – Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian điều trị, hạn chế tổn thương sâu hoặc viêm nhiễm lây lan. – Bổ sung thêm vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày những thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất giúp tăng miễn dịch như vitamin C, B, sắt, magie,… Để điều trị viêm ngứa âm hộ hiệu quả, chị em cần được thăm khám cẩn thận, biết rõ nguyên nhân, từ đó nghe theo tư vấn, chỉ định của bác sĩ Trên đây là những thông tin cần lưu ý về bệnh lý viêm âm hộ. Hãy luôn bổ sung kiến thức về các bệnh phụ khoa thường gặp để tự bảo vệ bản thân, biết cách phòng tránh, điều trị bệnh sao cho hiệu quả, an toàn.
thucuc
1,167
Lợi ích khách hàng hưởng khi sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi Theo đó, ngoài mục tiêu bảo đảm chất lượng xét nghiệm tốt nhất, nhưng phí đi lại vẫn giữ nguyên 10.000 đồng,… đông đảo người dân đã biết đến và tin dùng dịch vụ bởi những lợi ích mang lại. Phần mềm nhập liệu từ xa giúp bảo đảm tài chính minh bạch, dữ liệu thông tin khách hàng được chuyển về phần mềm quản lý bệnh viện nhanh chóng. Dưới đây là những lợi ích khách hàng được hưởng khi sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, gồm: 1. Tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi: Nếu sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, khách hàng được cán bộ của Bệnh viện đến tận nhà hoặc cơ quan lấy mẫu nên tiết kiệm được thời gian đi lại, chờ đợi. Do vậy, dịch vụ này đặc biệt thiết thực với người bận rộn, người đi lại khó khăn như người già, trẻ nhỏ, người mắc bệnh mạn tính đã có chỉ định của bác sỹ. 2. Thủ tục hành chính đơn giản, gồm: + Đăng ký dịch vụ dễ dàng: khách hàng chỉ cần gọi tới cán bộ của bệnh viện sẽ đến tận nơi lấy mẫu theo yêu cầu. Chi phí xét nghiệm và dịch vụ hợp lý: giá các xét nghiệm được áp dụng đúng giá tại viện, đặc biệt suốt 20 năm vẫn duy trì phí đến lấy mẫu và trả kết quả là 10.000 đồng/lần. 4. Đáp được đầy đủ xét nghiệm của các chuyên khoa: từ xét nghiệm thông thường (như đường máu, mỡ máu, chức năng gan, chức năng thận,…) đến các xét nghiệm chuyên sâu (như các markers ung thư, sinh học phân tử, đột biến gen,…) với độ chính xác cao và thời gian trả kết quả kịp thời. 5. Sẵn sàng phục vụ 24 giờ/ 7 ngày, kể cả ngày lễ, tết. 6. Đội ngũ cán bộ phục vụ tận tâm, chuyên nghiệp. 7. 8. Được hưởng các chương trình trình ưu đãi vào các ngày lễ, tết. 9. 10. Dịch vụ hoàn chỉnh qua những ứng dụng của công nghệ thông: trong những thành công của việc đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi phải kể đến phần mềm nhập liệu từ xa. Phần mềm này giúp cán bộ lấy mẫu có thể in trực tiếp biên lai thu tiền gửi khách hàng để bảo đảm tài chính minh bạch và dữ liệu thông tin, đồng thời được chuyển về phần mềm quản lý của bệnh viện nên mẫu sẽ được chạy ngay khi về viện... Hồ Chí Minh - Địa chỉ: 323 -325 Võ Thành Trang, P.11, Q. Tân Bình, TP.
medlatec
457
Công dụng thuốc Triafax Tác dụng của thuốc Triafax giúp điều trị các bệnh viêm phổi, nhiễm khuẩn da, viêm amidan, viêm họng... Trước khi dùng thuốc ngoài đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, bệnh nhân cũng nên trao đổi cùng với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp về liều dùng thuốc. 1. Thành phần và công dụng thuốc Triafax Thuốc Triafax thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm. Thuốc có thành phần chính là Cefpodoxim proxetil cùng các loại tá dược vừa đủ theo quy định của nhà sản xuất. Hiện thuốc Triafax 200 mg được đưa ra thị trường dưới dạng đóng hộp 1 vỉ, hộp 2 vỉ x 10 viên và dạng gói bột dành cho Triafax 100 mg.Với những thành phần và dược chất trên, thuốc có tác dụng trong điều trị những bệnh lý sau:Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.Triafax là thuốc kê đơn, vì thế bệnh nhân chỉ nên sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 2. Liều dùng thuốc Triafax trong điều trị bệnh Triafax dùng được cho cả người lớn và trẻ nhỏ, ở mỗi đối tượng liều lượng dùng thuốc sẽ khác nhau. Bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc Triafax như sau:Người lớn:Nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amidan và viêm họng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200 mg.Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400 mg mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.Trẻ em:Viêm tai giữa cấp tính: 10 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Viêm họng và viêm amidan: 10 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Thuốc nên được uống nguyên viên với nước lọc cùng thức ăn. Không nên bẻ hoặc nghiền thuốc, bởi có thể ảnh hưởng tới công dụng của thuốc.Liều dùng trên có thể không đúng với mọi trường hợp, do đó điều quan trọng là người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ và dùng thuốc theo chỉ dẫn để có được kết quả điều trị tốt nhất. 3. Đối tượng chống chỉ định với thuốc Triafax Theo khuyến cáo những đối tượng sau đây không nên dùng thuốc Triafax:Người quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Người đang bị suy gan, suy thận nặng. Phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú. Bởi việc dùng thuốc trong thời gian này có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi và cả em bé.Người có tiền sử nhạy cảm với cefpodoxime proxetil không nên dùng.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, việc dùng thuốc Triafax trên đối tượng chống chỉ định sẽ mang lại nhiều nguy cơ hơn là lợi ích. 4. Những phản ứng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Triafax Những tác dụng phụ được ghi nhận khi dùng thuốc Triafax thường dừng ở mức độ vừa và nhẹ cũng như không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. Một vài phản ứng phụ có thể xảy ra với những biểu hiện như: tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, viêm đại tràng và đau đầu... Những phản ứng trên sẽ giảm dần và biến mất khi người bệnh kết thúc quá trình điều trị.Để hạn chế tối đa những tác dụng phụ có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, người bệnh nên lưu ý tới những vấn đề sau:Thuốc nên dùng đúng theo đơn, không tự ý tăng hoặc giảm liều kể cả khi bệnh có xu hướng thuyên giảm.Thuốc nên được uống vào cùng một thời điểm trong ngày để có được hiệu quả tốt nhất. Chỉ nên uống thuốc cùng với nước lọc và pha theo liều lượng cho phép.Không dùng nước có ga, đồ uống có cồn và chất kích thích trong thời gian điều trị với thuốc.Không lạm dụng và dùng thuốc lâu hơn thời gian đã được bác sĩ khuyến cáo.Trên đây là những công dụng của thuốc Triafax, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ để quá trình dùng thuốc diễn ra an toàn cũng như đạt được kết quả tốt nhất.
vinmec
782
Xác định định lượng Anti HBS ở người bình thường Viêm gan B là một trong những căn bệnh khá nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của bệnh nhân. Nếu có cơ hội phát hiện và điều trị sớm, người bệnh sẽ kiểm soát được sự phát triển của bệnh, ngăn ngừa những biến chứng xấu xảy ra. Để đánh giá kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể đối với virus viêm gan B, các bạn cần đi kiểm tra định lượng Anti HBS và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. 1. Giới thiệu chung về định lượng Anti HBS Bệnh viêm gan B có lẽ không còn quá xa lạ đối với chúng ta, tuy nhiên không phải ai cũng biết về định lượng Anti HBS khi xét nghiệm, kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể đối với virus viêm gan B. Chỉ số này vốn được biết đến với tên gọi quốc tế là Hepatitis B surface Antibody. Các bác sĩ cho biết chỉ số Anti HBS thể hiện xem trong cơ thể chúng ta có kháng thể chống lại virus gây viêm gan B hay không. Đó là lý do vì sao việc xác định định lượng Anti HBS là vô cùng cần thiết. Trong một số trường hợp, những bạn đã tiêm đủ liều vắc xin phòng bệnh viêm gan B cũng sẽ có kháng thể. Tuy nhiên, kể cả đã tiêm phòng đầy đủ, chúng ta vẫn phải đối mặt với nguy cơ lây nhiễm bệnh, chính vì thế các bạn không nên chủ quan. 2. Mục đích của việc theo dõi định lượng Anti HBS Chúng ta cần hiểu được mục đích theo dõi định lượng Anti HBS trong cơ thể, từ đó chủ động chăm sóc sức khoẻ, để phòng ngừa lây nhiễm virus viêm gan B. Dựa vào kết quả xét nghiệm Anti HBS, bác sĩ có thể đánh giá được tình trạng miễn dịch của cơ thể với virus viêm gan B, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên, tư vấn phù hợp. Đối với người có kết quả xét nghiệm Anti HBS dương tính, điều đó chứng tỏ cơ thể họ đã đủ kháng thể cần thiết, hạn chế được nguy cơ nhiễm viêm gan B cấp tính. Ngược lại, khi kết quả xét nghiệm âm tính, tức là lượng Anti HBS trong cơ thể chúng ta chưa đảm bảo. Lúc này, bạn nên chủ động đi tiêm phòng vắc xin và chăm sóc sức khoẻ thật cẩn thận. 3. Định lượng Anti HBS bao nhiêu là tốt? Nhiều bạn đang thắc mắc không biết định lượng Anti HBS bao nhiêu là tốt? Đây là thông tin rất quan trọng giúp chúng ta nắm được tình trạng sức khoẻ của bản thân, đồng thời có kế hoạch theo dõi và chăm sóc sức khoẻ phù hợp. Với một người khỏe mạnh, chỉ số Anti HBS thường dao động trong khoảng từ 100 - 1000 IU/ml. Tức là lượng kháng thể trong cơ thể đủ bảo vệ chúng ta khỏi sự tấn công của virus gây bệnh viêm gan B. Trong trường hợp này, bệnh nhân không bắt buộc phải đi tiêm phòng vắc xin. Đối với người có kết quả xét nghiệm Anti HBS quá thấp, chỉ dao động trong khoảng 0 - 10 IU/ml, bạn cần chủ động đi tiêm phòng và tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ. Bác sĩ thường yêu cầu bạn đi tiêm vắc xin để tăng số lượng kháng thể. Lưu ý: bạn cần phải tiêm đủ liều lượng vắc xin để đạt hiệu quả cao nhất. Người có kết quả xét nghiệm từ 10 - 100IU/ml cũng nên theo dõi sức khỏe thường xuyên và chủ động tiêm vắc xin nhắc lại. Như vậy, họ có thể tăng cường sức khỏe, hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm bệnh viêm gan B. Nhìn chung, việc theo dõi chỉ số Anti HBS là vô cùng cần thiết và đem lại lợi ích đối với chúng ta. Chính vì thế chúng ta nên đi kiểm tra định lượng Anti HBS định kỳ, nhất là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh về gan. 4. Cách duy trì định lượng Anti HBS ở mức ổn định Duy trì chỉ số Anti HBS ở mức ổn định là điều mà ai cũng mong muốn, vậy chúng ta nên làm gì? Tùy từng trường hợp, chúng ta sẽ có cách theo dõi và chăm sóc sức khoẻ phù hợp nhất. Nếu cơ thể chúng ta tự tạo ra kháng thể thì bạn không cần quá lo lắng, kháng thể mất dần theo theo thời gian, nên chủ động xét nghiệm định lượng kiểm tra là điều cần thiết, chúng ta nên đi xét nghiệm Anti HBS để theo dõi tình hình. Tốt nhất, với những người có định lượng Anti HBS thấp, bạn nên chủ động đi tiêm vắc xin và tiêm đủ phòng nhắc lại đúng theo phác đồ hoặc hướng dẫn của bác sĩ. Đây là cách tăng kháng thể, bảo vệ sức khoẻ và hạn chế nguy cơ lây nhiễm viêm gan B. Thông thường, vắc xin sẽ đem lại hiệu quả trong khoảng 15 năm. Sau thời gian kể trên, chúng ta nên đi xét nghiệm Anti HBS để biết lượng kháng thể có giảm hay không. Nếu có, các bạn nên tiêm nhắc lại một mũi vắc xin theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ.
medlatec
910
Viêm tiểu phế quản ở trẻ em và những điều cần biết Viêm tiểu phế quản ở trẻ em là một trong những bệnh lý đường hô hấp phổ biến nhất, thường xảy ra ở  trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi. Vậy nguyên nhân, dấu hiệu cũng như cách điều trị bệnh thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé! 1. Nguyên nhân gây bệnh viêm tiểu phế quản là gì? Viêm tiểu phế quản là bệnh lý nhiễm virus của đường hô hấp gây viêm và tắc nghẽn trong tiểu phế quản của phổi. Viêm tiểu phế quản thường bắt đầu với những triệu chứng tương tự như cảm lạnh, sau đó mới tiến triển thành triệu chứng đặc trưng như khò khè, ho, khó thở và rales nổ. Cao điểm của bệnh là mùa đông, khi nhiệt độ trở lạnh đột ngột, hệ miễn dịch của trẻ trở nên suy giảm do chưa thích ứng kịp với sự thay đổi của thời tiết, lúc này các tác nhân gây hại như virus và vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và phát triển. Về tác nhân gây bệnh, phổ biến nhất là virus hợp bào RSV (respiratory syncytial virus) gây ra. Bên cạnh đó, một số loại virus cũng có thể gây ra viêm tiểu phế quản ở trẻ, có thể là virus bệnh cảm hoặc virus cảm lạnh thông thường. Các virus gây viêm tiểu phế quản đều có thể gây lây nhiễm và đặc biệt rất dễ lây lan qua những giọt nước trong không khí khi người bệnh bị ho, hắt hơi hoặc khi nói chuyện. Ngoài ra, trẻ cũng có thể bị lây khi chạm vào các đồ vật chung như đồ dùng, khăn hoặc đồ chơi hay khi trẻ dụi tay vào mắt, mũi, miệng. Bên cạnh đó, một số yếu tố được xác định là nguy cơ hình thành viêm tiểu phế quản bao gồm: – Trẻ phải tiếp xúc với môi trường ô nhiễm như khói, bụi, khói thuốc lá… – Trẻ không được bú sữa mẹ trong thời gian 6 tháng đầu – Trẻ tiếp xúc với các trẻ mắc bệnh – Có anh chị em đi học hoặc người chăm sóc trẻ mang mầm bệnh về nhà Viêm tiểu phế quản ở trẻ em là bệnh lý nhiễm virus của đường hô hấp gây viêm và tắc nghẽn trong tiểu phế quản của phổi 2. Nhận biết viêm tiểu phế quản ở trẻ thông qua những triệu chứng nào? Như đã đề cập ở trên, ở giai đoạn đầu, các dấu hiệu cũng như triệu chứng của viêm tiểu phế quản tương tự như cảm lạnh, bao gồm: Ho, sổ mũi, nghẹt mũi, sốt nhẹ, tuy nhiên không phải trường hợp trẻ bị viêm tiểu phế quản nào cũng sốt. Ở giai đoạn sau, có thể một tuần hoặc nhiều hơn, trẻ bắt đầu xuất hiện biểu hiện khó thở hoặc thở khò khè, trong nhiều trường hợp trẻ sơ sinh khi mắc bệnh cũng có thể bị viêm tai giữa. Ngoài ra, trong trường hợp viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh có những yếu tố như bị sinh non, bệnh tim, bệnh phổi hoặc trẻ có hệ thống miễn dịch kém, các phụ huynh cũng nên chú ý theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của trẻ để tránh tình trạng nhiễm trùng lan rộng gây tổn thương nghiêm trọng đến phế quản. 3. Chẩn đoán và điều trị viêm tiểu phế quản ở trẻ thế nào? 3.1. Phương pháp chẩn đoán Thông thường, viêm tiểu phế quản có thể sẽ được điều trị dứt điểm nếu như phụ huynh nhanh chóng đưa con đi thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa ngay thời điểm mới phát hiện những dấu hiệu của bệnh. Tại đây, thông qua khám thực thể và nghe phổi, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán về tình trạng của con. Tuy nhiên, cũng có trường hợp cần phải mất đến lần thứ 3 khám mới có thể chẩn đoán chính xác được. Ngoài ra, trong quá trình khám nếu phát hiện những triệu chứng nguy hiểm hoặc nghi ngờ trẻ mắc thêm bệnh lý khác, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm cần thiết như: – Chụp X-quang ngực để chẩn đoán trẻ có bị bệnh viêm phổi hay không – Xét nghiệm siêu vi thông qua mẫu chất nhầy ở mũi của trẻ để kiểm tra virus gây bệnh viêm tiểu phế quản – Xét nghiệm máu, kiểm tra số lượng tế bào bạch cầu của trẻ để xác định mức oxy đang giảm trong máu – Kiểm tra các dấu hiệu mất nước như: Nôn, trớ, lười uống nước, khô môi, mắt trũng, ít đi tiểu… 3.2. Phương pháp điều trị Tùy vào từng trường hợp cụ thể như: Triệu chứng, mức độ nghiêm trọng, sức khỏe tổng thể của trẻ… mà các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Hầu hết các trường hợp viêm tiểu phế quản ở trẻ đều là do tác nhân virus gây ra, bởi vậy nên sử dụng kháng sinh để điều trị là không cần thiết bởi kháng sinh không thể chống lại virus hay chống lại các bệnh lây nhiễm do virus. Mục tiêu của điều trị viêm tiểu phế quản là làm giảm bớt các triệu chứng, chính vì vậy, trong quá trình điều trị bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc như: – Một số loại thuốc điều trị triệu chứng sổ mũi, nghẹt mũi Không nên sử dụng thuốc kháng histamine hay các loại thuốc chống sung huyết mũi để làm thông, khô mũi trẻ vì nhóm thuốc này có nguy cơ gây ra tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý cho trẻ cũng như phun hơi ẩm trong phòng để trẻ giảm triệu chứng khô mũi. Nếu trẻ có thêm biểu hiện khó thở, thở khò khè thì có thể dùng khí dung nước muối hoặc thuốc giãn phế quản. – Làm loãng đờm Theo các chuyên gia, việc uống nhiều nước là phương pháp làm loãng đờm rất tốt, chính vì vậy, bố mẹ cần khuyến khích trẻ uống nhiều nước mỗi ngày. Bố mẹ có thể cho trẻ uống nhiều nước để làm loãng đờm – Hạ sốt cho trẻ Trong trường hợp trẻ sốt cao, bố mẹ cần phải thực hiện các biện pháp hạ sốt cho trẻ ngay lập tức nhằm đề phòng các biến chứng có thể gặp. Một số loại thuốc cho trẻ có thể sử dụng là Paracetamol hoặc Ibuprofen. Bố mẹ lưu ý cho dù sử dụng loại thuốc nào thì cũng phải có chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, bố mẹ có thể lau mát cho trẻ để giúp hạ sốt. 4. Phòng ngừa bệnh viêm tiểu phế quản trong mùa dịch Trên thực tế, thời điểm hiện tại đang là cao điểm của viêm tiểu phế quản ở trẻ em. Do vậy, bố mẹ cần chú ý nâng cao các biện pháp đề phòng bệnh để bảo vệ sức khỏe cho con yêu. Cụ thể, một số biện pháp phòng ngừa viêm tiểu phế quản ở trẻ bố mẹ có thể áp dụng bao gồm: – Không để trẻ tiếp xúc với những người có biểu hiện viêm đường hô hấp – Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, không để trẻ mút tay, ngậm đồ chơi bởi đây là con đường dễ lây bệnh – Giữ ấm cho trẻ vào mùa đông để hạn chế nguy cơ bị ốm cho trẻ – Bổ sung các dưỡng chất cần thiết giúp tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng như: Kẽm, vitamin C – Khuyến khích trẻ uống nhiều nước một ngày – Tiêm vắc xin phế cầu hoặc vắc xin phòng ngừa các bệnh lý hô hấp khác Trên đây là các thông tin cần biết về viêm tiểu phế quản ở trẻ em. Mặc dù đây không phải là bệnh lý quá nguy hiểm, tuy nhiên bố mẹ cũng nên chú ý đến các biểu hiện của trẻ để kịp thời phát hiện và điều trị, tránh để cho bệnh kéo dài có thể gây ra các biến chứng khác ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
thucuc
1,408
“Vén màn” chứng xơ cứng động mạch vành Xơ cứng động mạch vành là một trong những bất thường đáng lưu tâm của hệ tim mạch. Đây có thể là “nguồn cơn” của nhiều bệnh lý và biến cố nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, phình mạch, suy tim,… Cùng tìm hiểu về chứng xơ cứng mạch vành qua bài viết sau đây.  1. Xơ cứng động mạch vành là gì, có nguy hiểm không? 1.1 Xơ cứng động mạch vành là gì? Động mạch vành là mạch máu quan trọng cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho cơ tim, nhờ đó tim có thể co bóp để tạo máu và thực hiện các chức năng khác của mình. Thông thường hệ thống động mạch nói chung và động mạch vành nói riêng sẽ có độ đàn hồi và căng giãn tốt. Nhưng theo thời gian, do sự lão hóa của cơ thể cùng nhiều yếu tố tác động, các cấu trúc trong động mạch cũng trở nên cứng và dày hơn, được gọi chung là xơ cứng động mạch vành. Mức độ xơ cứng càng lớn thì máu lưu thông qua lòng mạch càng khó khăn. Nguồn cung cấp máu cho cơ tim cũng có nguy cơ bị hạn chế. Xơ vữa động mạch là một dạng xơ cứng đặc biệt. Đặc trưng của tình trạng này là sự tích tụ của chất béo, cholesterol, canxi và các chất dễ lắng đọng khác trên thành động mạch, tạo nên mảng xơ vữa. Các mảng xơ vữa này có thể làm hẹp động mạch, cản trở quá trình lưu thông bình thường của máu. Nếu các mảng xơ vữa bong ra sẽ tạo thành cục máu đông. Chính điều này khiến xơ vữa động mạch trở nên nguy hiểm, vì có thể gây ra các biến chứng tắc mạch. Theo thời gian hoặc do các nhiều yếu tố tác động, động mạch vành ngày càng trở nên xơ cứng, không còn mềm mại và đàn hồi như ban đầu. 1.2 Các biến chứng của xơ cứng động mạch vành Nếu động mạch vành bị tắc nghẽn có thể gây ra các biến chứng ở tim như tình trạng đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim cấp, phình mạch hoặc suy tim. Nếu cục máu đông di chuyển đến các vị trí khác trong cơ thể có thể gây nguy hiểm ở nhiều mức độ khác nhau, cụ thể: – Tắc nghẽn ở động mạch cảnh: Gây thiếu máu não qua hoặc đột quỵ – Tắc nghẽn mạch máu ngoại biên: Gây các bệnh lý động mạch ngoại biên, biểu hiện kém nhạy cảm với nhiệt, khiến người bệnh dễ bỏng hoặc tê cóng. Tuần hoàn kém ở tay hoặc chân có thể gây hoại tử. – Tắc nghẽn ở động mạch thận: Có thể gây bệnh thận mạn tính, suy thận. – Phình mạch: Máu lưu thông khó khăn có thể gây ứ đọng và phình ở một số đoạn động mạch. Triệu chứng nguy hiểm thường là đau và đau nhói theo nhịp đập tại các vị trí động mạch bị phình. Nếu túi phình vỡ, bệnh nhân có thể bị xuất huyết nội, đe dọa tính mạng. 2. Biểu hiện của xơ cứng mạch vành Ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể không có bất kỳ triệu chứng nào đáng kể do tình trạng xơ cứng chưa gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình lưu thông của máu. Các triệu chứng thường chỉ xuất hiện khi động mạch này bị thu hẹp nhiều hoặc có tắc nghẽn, dẫn đến không thể cung cấp đủ máu cho cơ tim và gây ảnh hưởng đến hoạt động các cơ quan và các mô trong cơ thể. Mạch vành bị xơ cứng có thể gây ra các triệu chứng sau: – Đau thắt ngực hoặc tức ngực – Tim đập nhanh hơn, có tình trạng hồi hộp, đánh trống ngực – Khó thở – Ho khan – Sưng phù chân Các triệu chứng khác có thể xuất hiện như: – Tê hoặc yếu tay chân, nói lắp, mất thị giác tạm thời, mặt chảy xệ nếu tình trạng xơ cứng động mạch ở tim gây thiếu máu lên não – Đau chân khi đi bộ hoặc giảm huyết áp ở chi nếu thiếu máu cung cấp cho động mạch ở tay và chân – Huyết áp tăng cao hoặc suy thận trong trường hợp máu không đủ cung cấp cho động mạch thận Bạn nên để ý đến các triệu chứng trên và đừng bỏ qua các dấu hiệu thoáng qua. Nếu nghi ngờ mắc các bệnh liên quan đến xơ cứng hoặc xơ vữa mạch vành thì nên đi khám sớm để được chẩn đoán bởi các bác sĩ chuyên khoa. Việc chẩn đoán và điều trị sớm có thể ngăn sự tiến triển của mảng xơ vữa và nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ cũng như các tình trạng cấp cứu khác. Đau thắt ngực là một trong những biểu hiện cho thấy mạch máu nuôi tim bị xơ cứng. 3. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây xơ cứng động mạch nuôi tim Tình trạng xơ cứng ở mạch vành thường tiến triển chậm, do quá trình lão hóa hoặc sự tích tụ lâu dài của các chất gây lắng đọng. Bệnh cũng có thể bắt đầu ngay từ khi còn nhỏ. Các yếu tố làm tăng nguy cơ xơ cứng mạch vành gồm: – Cao huyết áp – Cholesterol cao – Nồng độ CRP tăng cao – Bệnh đái tháo đường – Béo phì, thừa cân – Tình trạng ngưng thở khi ngủ – Hút thuốc lá truyền thống, thuốc lá điện tử – Trong gia đình có người mắc các bệnh lý tim mạch sớm – Lười tập thể dục – Ăn uống không lành mạnh – Nhiễm trùng nhưng không rõ nguyên nhân – Bệnh viêm khớp, lupus, bệnh vảy nến hoặc nhiễm trùng đường ruột Các yếu tố này khiến thành động mạch bị tổn thương. Khi đó các tế bào máu và các chất khác tụ lại tại vị trí tổn thương, đi vào lớp áo trong của động mạch, tích tụ thành các mảng xơ vữa và xơ cứng theo thời gian. 4. Cách ngăn ngừa xơ cứng mạch vành Tuy nguy hiểm nhưng bệnh xơ cứng mạch vành có thể phòng tránh được bằng việc duy trì lối sống lành mạnh và chăm sóc tốt hệ tim mạch. Một số biện pháp hữu hiệu giúp ngăn quá trình động mạch vành xơ cứng có thể kể đến như: – Bỏ hút thuốc lá bất kể hình thức nào – Ăn những thực phẩm tốt, an toàn cho sức khỏe như rau xanh, hoa quả, thịt trắng (bỏ da),… – Kiên trì tập thể dục thường xuyên, đều đặn – Duy trì cân nặng phù hợp, nếu bị thừa cân thì nên giảm cân – Thường xuyên kiểm tra và kiểm soát huyết áp, cholesterol, đường huyết ở mức ổn định Thực hiện các thói quen tốt như ăn uống điều độ, tập thể dục thường xuyên giúp ngăn nguy cơ xơ cứng mạch vành.
thucuc
1,211
Bác sĩ trả lời: trẻ em xét nghiệm máu có cần nhịn ăn không? Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm cơ bản, giúp đánh giá tình trạng sức khỏe, các nguy cơ bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể để có thể điều trị sớm và hiệu quả hơn. Với trẻ nhỏ, lấy máu và xét nghiệm máu thường khiến trẻ sợ hãi và nhiều bậc phụ huynh cũng lo lắng hơn. Một trong những thắc mắc thường thấy của phụ huynh là trẻ em xét nghiệm máu có cần nhịn ăn không và nhịn ăn an toàn như thế nào? 1. Trẻ em xét nghiệm máu có cần nhịn ăn không? Thực tế xét nghiệm máu gồm rất nhiều loại khác nhau khi định lượng những thành phần máu hoặc nhóm chất khác nhau trong máu. Do đó, trẻ em xét nghiệm máu có cần nhịn ăn không còn phụ thuộc vào loại xét nghiệm mà trẻ thực hiện. Một số xét nghiệm máu yêu cầu trẻ hay người lớn trước khi lấy máu phải nhịn ăn từ 4 - 6 giờ hoặc lâu hơn để những chất dinh dưỡng trong thức ăn đã được hấp thụ, trở về mức cân bằng và không ảnh hưởng tới yếu tố xét nghiệm. Cụ thể, trẻ sẽ cần nhịn ăn trước khi thực hiện các xét nghiệm máu sau: 1.1. Xét nghiệm đường huyết Mục đích của xét nghiệm đường huyết là kiểm tra lượng đường trong máu có bình thường không, liên quan đến bệnh tiểu đường hay các chứng bệnh làm tụt đường huyết. Nồng độ đường trong máu con người thay đổi liên tục ở những thời điểm khác nhau, đặc biệt bị ảnh hưởng nhiều bởi thức ăn cơ thể hấp thu. Do đó, trước khi xét nghiệm đường huyết, trẻ nhỏ cần nhịn ăn, nhịn uống chỉ dùng nước lọc trước từ 8 - 10 giờ. Việc nhịn ăn uống này đảm bảo ghi nhận đường huyết chính xác và từ đó xác định các vấn đề bất thường liên quan. 1.2. Xét nghiệm mỡ máu Xét nghiệm mỡ máu là định lượng các loại chất béo trong máu bao gồm: Cholesterol toàn phần, HDL cholesterol, LDL cholesterol, triglyceride. Nếu hàm lượng chất béo xấu và triglycerid tăng cao, người bệnh có thể mắc chứng rối loạn mỡ máu nguy cơ biến chứng tim mạch vô cùng nguy hiểm. Mặc dù rối loạn mỡ máu thường gặp hơn ở người trung tuổi và cao tuổi song với trẻ nhỏ bị béo phì hoặc có triệu chứng bất thường, xét nghiệm mỡ máu cũng được thực hiện. Giống như xét nghiệm đường huyết, trẻ trước khi xét nghiệm mỡ máu cũng cần nhịn đói từ 8 - 10 giờ. 1.3. Xét nghiệm hàm lượng sắt trong máu Xét nghiệm hàm lượng sắt trong máu để chẩn đoán các bệnh thiếu sắt, thiếu máu,… Khi cơ thể ăn các loại thực phẩm chứa sắt, một phần được hấp thu và chuyển vào máu, nếu xét nghiệm tại thời điểm này thì kết quả không chính xác. Do đó, trước khi xét nghiệm sắt trong máu, người bệnh cần tránh ăn uống, sử dụng Vitamin hoặc thực phẩm chức năng bổ sung sắt. Việc nhịn ăn được khuyến cáo nên thực hiện trước khi lấy mẫu từ 8 - 10 giờ, còn ngưng sử dụng viên uống chứa sắt cần thực hiện trước khi lấy mẫu 24 giờ. 1.4. Xét nghiệm chức năng gan Xét nghiệm chức năng gan được chỉ định khi nghi ngờ trẻ bị rối loạn chức năng gan, tổn thương gan với các triệu chứng như: vàng da, sụt cân, chán ăn, kém hấp thu,… Các chỉ số đánh giá chức năng gan cũng bị thay đổi do chế độ ăn uống, vì thế người bệnh cũng cần nhịn ăn trước khi xét nghiệm từ 8 - 10 giờ. 1.5. Xét nghiệm máu khác Một số xét nghiệm máu ít được chỉ định khác cũng yêu cầu trẻ nhịn ăn bao gồm: Xét nghiệm chuyển hóa cơ bản, xét nghiệm cân bằng điện giải, xét nghiệm chức năng thận: Nhịn ăn trước 10 - 12 giờ. Xét nghiệm đánh giá chức năng thận: nhịn ăn trước khi xét nghiệm từ 8 - 12 giờ. Xét nghiệm Vitamin B12 trong máu: Nhịn ăn trước khi xét nghiệm từ 6 - 8 giờ. 2. Làm gì để cho trẻ nhịn ăn an toàn trước khi xét nghiệm máu Nhịn ăn trước khi xét nghiệm trong thời gian dài từ 6 - 12 giờ khiến không ít bậc phụ huynh lo lắng vì có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ, khiến trẻ đói và kiệt sức. Song vẫn cần cho trẻ nhịn ăn để đảm bảo xét nghiệm chính xác, vậy làm gì để cho trẻ nhịn ăn an toàn? 2.1. Cho trẻ uống nhiều nước Nhịn ăn và uống các thức uống khác ngoài nước lọc để đảm bảo xét nghiệm máu chính xác, tuy nhiên bù vào đó nên cho trẻ uống nhiều nước lọc hơn để đảm bảo cơ thể đủ nước. Ngoài ra, uống nhiều nước cũng giúp trẻ dễ chịu, bớt mệt mỏi hơn do nhịn ăn nhiều giờ. 2.2. Cho trẻ xét nghiệm vào buổi sáng Xét nghiệm vào buổi sáng sớm là lựa chọn hợp lý nếu trẻ phải thực hiện các xét nghiệm yêu cầu nhịn ăn trong nhiều giờ. Thời gian nhịn ăn vào ban đêm khi trẻ ngủ sẽ giúp trẻ giảm bớt khó chịu và cũng ít ảnh hưởng đến việc học tập, sinh hoạt của trẻ trong ngày. 2.3. Tránh trẻ hoạt động quá sức Nhịn ăn nhiều giờ khiến cơ thể trẻ mệt mỏi và kiệt sức, hãy giải thích để trẻ hiểu và từ đó có thể cố gắng hơn. Ngoài ra, nên tránh cho trẻ học tập hay tham gia các hoạt động thể thao quá sức khi đang nhịn ăn trước khi xét nghiệm, thay vào đó hãy cho trẻ nghỉ ngơi nhiều hơn. 3. Những lưu ý khi thực hiện xét nghiệm máu ở trẻ Thay vì ghì chặt tay giữ trẻ, cha mẹ nên nói chuyện để giảm cảm giác lo sợ và đánh lạc hướng cho trẻ, trẻ sẽ dễ hợp tác hơn. Sau khi lấy máu, cha mẹ cần giữ băng ở vị trí kim tiêm từ 5 - 10 phút để đảm bảo vết thương không còn chảy máu. Sau đó cần loại bỏ bông băng vào thùng rác y tế, tránh cho trẻ dùng tay chạm trực tiếp vào vết thương dẫn đến nhiễm trùng. Hơn nữa, để tiết kiệm thời gian đi lại và chờ đợi cho phụ huynh cũng như cho trẻ, bệnh viện có dịch vụ lấy mẫu tận nhà, trả kết quả tận nơi, giá xét nghiệm tại nhà bằng giá xét nghiệm tại viện, chỉ phụ thu thêm 10.000 đồng phí đi lại.
medlatec
1,133
Công dụng thuốc Novovalpo Thuốc Novovalpo được sử dụng điều trị các cơn động kinh và sốt co giật có thành phần chính là Acid Valproic. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng thuốc và những lưu ý khi dùng thuốc Novovalpo qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Novovalpo là thuốc gì? Thuốc Novovalpo là thuốc gì? Thuốc Novovalpo thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên nang mềm đóng gói theo hộp 1 vỉ, hộp 2 vỉ, hộp 4 vỉ và hộp 6 vỉ x 15 viên.Thuốc Novovalpo có thành phần chính là Acid Valproic hàm lượng 250mg và các thành phần tá dược khác. 2. Chỉ định dùng thuốc Novovalpo Novovalpo thuốc biệt dược được sử dụng trong các trường hợp sau:Ðộng kinh cơn vắng ý thức. Co giật ở trẻĐộng kinh giật cơĐộng kinh co giật toàn thểĐộng kinh co cứng. Sốt co giật.Người bệnh cần tuân thủ sử dụng thuốc Novovalpo theo đúng chỉ định về công dụng và chức năng cho từng đối tượng cụ thể ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Novovalpo hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Novovalpo Thuốc Novovalpo được sử dụng cho đường uống. Liều dùng thuốc Novovalpo tham khảo như sau:Người lớn: Liều dùng khuyến cáo là 600 mg Acid Valproic/ngày, tăng dần 200 mg Acid Valproic/3 ngày. Cho hiệu quả thường: 1000 - 2000 mg Acid Valproic/ngày hay 20 - 30mg Acid Valproic/kg.Trẻ em > 20kg: Liều dùng khuyến cáo là 400 mg Acid Valproic/ngày, tăng dần liều cho đến khi kiểm soát được tình trạng, thường 20 - 30mg Acid Valproic/kg/ngày.Người bệnh cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Novovalpo được niêm yết trên bao bì sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn từ đơn của bác sĩ, dược sĩ. Người bệnh không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng thuốc Novovalpo. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Novovalpo Thuốc Novovalpo không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn với Acid Valproic hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Phụ nữ có thai kỳ và người suy gan không dùng thuốc Novovalpo. 5. Tương tác thuốc Novovalpo Khi kết hợp dùng chung thuốc Novovalpo với một số loại thuốc dưới đây có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc như:Thuốc an thần kinh. Thuốc IMAOCác thuốc chống trầm cảm khác. Thuốc chống đông. Thuốc Salicylate. Thuốc Phenytoin. Thuốc Lamotrigine. Thuốc chống co giật. Thuốc CimetidineĐể đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Novovalpo điều trị, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ điều trị những bệnh lý khác đang mắc phải và tất cả các dòng thuốc (kê đơn, không kê đơn) những loại dược phẩm bảo vệ sức khỏe khác đã và đang dùng để có hướng dùng thuốc hợp lý. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Novovalpo điều trị Trong quá trình sử dụng thuốc Novovalpo, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Buồn nôn, nôn, khó tiêu. An thần, run, nhức đầu. Co giật nhãn cầu, nhìn đôi. Choáng váng. Hồng ban. Rụng lông tóc. Giảm tiểu cầu. Tổn thương gan. Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ điều trị những tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình dùng thuốc Novovalpo điều trị. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Novovalpo Người bệnh cần tham khảo kỹ những thông tin trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và những lưu ý dưới đây trước khi dùng thuốc Novovalpo điều trị.Người bệnh nên nuốt nguyên viên thuốc ( không nhai, nghiền, tán nhỏ)Thận trọng sử dụng Novovalpo cho trẻ < 3 tuổi.Người suy thận.Phụ nữ có thai.Người bệnh cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ, dược sĩ điều trị. Không tự ý mua thuốc Novovalpo về nhà tự điều trị để tránh gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.
vinmec
677
Chữa sùi mào gà ở lưỡi hiệu quả bằng phương pháp nào? Sùi mào gà có thể mọc ở nhiều vị trí, trong đó có sùi mào gà ở lưỡi khi quan hệ bằng đường miệng không an toàn. Căn bệnh này khiến cho người gặp phải có cảm giác khó chịu và tự ti khi giao tiếp xã hội. Lúc này, người bệnh cần tìm hiểu cách chữa sùi mào gà ở lưỡi để nhanh chóng cải thiện tình trạng. 1. Hiểu thêm về sùi mào gà ở lưỡi Sùi mào gà ở lưỡi là một loại sùi mào gà do virus gây HPV gây ra, cụ thể là type 6 và 11. 1.1 Sùi mào gà ở lưỡi là gì? Sùi mào gà ở lưỡi hay còn gọi là bệnh mồng gà là một bệnh lý có tốc độ lây lan chóng mặt. Căn bệnh này có thể xảy ra ở cả nam và nữ, trong mọi lứa tuổi khác nhau. Đặc trưng nổi bật của chúng là các nốt sần màu hồng nhạt xuất hiện trên lưỡi. Nếu không có cách chữa sùi mào gà ở lưỡi kịp thời, các nốt sần này sẽ mọc nhiều lên, phát triển to hơn, hoặc mưng mủ, thậm chí có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như ung thư vòm họng. 1.2 Các loại sùi mào gà ở lưỡi Sùi mào gà ở lưỡi được gây nên bởi nhiều các tác nhân khác nhau thành các mức độ khác nhau. Để phân biệt được các loại sùi mào gà cơ bản, người ta dựa vào từng đặc điểm mà chia thành ba loại như sau: U nhú hình vậy Mụn cóc, mụn cơm Bệnh Heck 2. Triệu chứng của bệnh sùi mào gà ở lưỡi Thông thường, sùi mào gà ở lưỡi có triệu chứng điển hình là những nốt sần sùi bắt đầu xuất hiện ở khu vực lưỡi. Ban đầu, những nốt sùi này sẽ mang màu hồng nhạt hoặc trắng. Sâu vào bên trong vòm họng mụn nốt sần có thể sẽ mang màu đỏ. Những nốt sần mọc ở nhiều vị trí khác nhau, có thể mọc riêng lẻ hoặc thành từng cụm khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu, bề mặt lưỡi trở nên gồ ghề, gây ngứa ngáy. Từ đó, ảnh hưởng đến việc ăn uống hàng ngày, họ mất đi cảm giác ăn ngon miệng cùng với đó việc ăn uống cũng khó khăn hơn. 3. Nguyên nhân dẫn đến sùi mào gà ở lưỡi Nguyên nhân chính gây ra sùi mào gà ở lưỡi là do virus HPV gây ra. Loại virus này xâm nhập vào cơ thể theo nhiều hình thức khác nhau. Cụ thể: Quan hệ tình dục bằng miệng không an toàn với người nhiễm bệnh. Tiếp xúc trực tiếp da thịt với phần niêm mạc hở dính bệnh. Lây lan qua hình thức hôn môi. Cắn móng tay khi tay đã chạm vào vùng nhiễm bệnh. Hệ miễn dịch kém, vết niêm mạc bị thương hở có tiếp xúc với người bị lây nhiễm. 4. Phương pháp chữa sùi mào gà ở lưỡi hiệu quả Sùi mào gà ở lưỡi không chỉ gây cho người mắc cảm giác khó chịu, đau nhức mà còn khiến họ tự ti, mặc cảm, mắc chứng ngại giao tiếp với xã hội. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày. Tại đây, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng việc áp dụng các thủ thuật như: Đốt điện: Vì có thể gây nguy hiểm đến con người nên hiện tại đốt điện không phải là phương pháp chữa sùi mào gà ở lưỡi được ưa chuộng. Áp lạnh bằng Nitơ lỏng: Đây là biện pháp phổ biến nhất với mức khả quan cao. Tia laser: Đây là biện pháp kết hợp với việc sử dụng thuốc điều trị để loại bỏ các nốt sần sùi mào gà ở lưỡi. 5. Các phương pháp phòng bệnh sùi mào gà ở lưỡi Để tránh việc điều trị tốn thời gian, tốn tiền và ảnh hưởng tới đời sống thường nhật, một số phương pháp phòng ngừa được bác sĩ khuyến cáo áp dụng như sau: 5.1 Tiêm vắc xin Gardasil Vắc xin Gardasil 4 có khả năng ngăn chặn 4 chủng HPV (6, 11, 16 và 18) gây ra một số bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục, hiệu quả bảo vệ cao, lên tới 94%. Trong đó là bệnh sùi mào gà ở lưỡi. Trẻ em gái và phụ nữ có độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi được chỉ định sử dụng biện pháp phòng ngừa này. 5.2. Chú ý kiểm tra sức khỏe định kỳ Kiểm tra sức khỏe theo đúng định kỳ sẽ giúp bạn phát hiện sớm những mầm bệnh trong cơ thể. Đặc biệt là những bệnh lý lây lan qua đường tình dục. Vì vậy, kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần là rất cần thiết, không chỉ đảm bảo an toàn cho sức khỏe của mình, mà còn cả những người xung quanh. Trong quá trình kiểm tra, nếu không may phát hiện ra bệnh, đội ngũ bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên cũng như mang tới cho bạn hướng giải quyết bệnh nhanh chóng và hiệu quả nhất. 5.3. Sinh hoạt tình dục lành mạnh Sinh hoạt tình dục lành mạnh cũng là một trong số những biện pháp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh sùi mào gà ở lưỡi. Tuy không phải là biện pháp hoàn hảo nhất, nhưng cách này có thể hạn chế được nguy cơ mắc bệnh. Đặc biệt, bạn nên sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để giảm thiểu các nguy cơ lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục, trong đó có sùi mào gà. Có thể sử dụng bao cao su bằng miệng để đảm bảo an toàn.
medlatec
959
Bệnh ung thư phổi nên ăn gì? trong khi điều trị bệnh Minh Hà (Từ Liêm, HN) Trả lời Đúng như bạn biết, chế độ ăn uống đúng cách có thể giúp cải thiện dần tình trạng sức khỏe và ngược lại, nếu ăn uống không phù hợp có thể sẽ khiến bệnh nặng hơn. Người bệnh ung thư phổi nên ăn gì phù hợp trong khi điều trị bệnh là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra Đối với người bệnh ung thư phổi, dinh dưỡng rất quan trọng. Người bệnh cần phải ăn đầy đủ các thức ăn chứa dinh dưỡng gồm chất đạm, tinh bột, chất béo, vitamin, khoáng chất và nước. Người bệnh ung thư phổi nên ăn gì? Trong khi điều trị ung thư phổi, người bệnh cần bổ sung các thực phẩm như: Người bệnh ung thư phổi nên bổ sung đầy đủ các vitamin và khoáng chất cần thiết qua các thực phẩm như rau củ quả hàng ngày Bên cạnh việc ăn uống đúng cách, đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng thì người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi nhằm đảm bảo sức khỏe. Đồng thời tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ, tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn để điều chỉnh phương pháp chữa trị phù hợp.
thucuc
219
Bệnh huyết khối động mạch chủ cấp do thuốc Tăng nguy cơ hình thành huyết khối ở bệnh nhân ung thư đang hoạt động có thể do nhiều nguyên nhân. Đối với bệnh huyết khối động mạch chủ là một biến chứng hiếm gặp nhưng có khả năng tàn phá cao ở bệnh nhân ung thư đang được hóa trị dựa trên cisplatin. Vì vậy, cần phải chẩn đoán sớm và điều trị dứt điểm để giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong. Hóa trị liệu được xem là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất gây thuyên - huyết tắc tĩnh mạch và động mạch ở các bệnh nhân ung thư. Một nghiên cứu lớn dựa trên dân số đã chứng minh rằng, bệnh nhân có bệnh ác tính đang hoạt động có nguy cơ bệnh huyết khối tăng gấp 4, 5 lần so với dân số không ung thư. Ở bệnh nhân đang hóa trị ung thư, nguy cơ tăng gấp 6 lần so với dân số không ung thư. Hình ảnh động mạch chủ bụng bị cắt cụt trên phim DSA. Cisplatin, một thuốc hóa trị là tác nhân nền tảng trong điều trị nhiều loại ung thư như ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư phổi, u lympho, sarcôm và các u tế bào mầm. Một trong những biến chứng quan trọng nhất của hóa trị liệu dựa trên cisplatin là nguy cơ cao xảy ra các biến cố thuyên - huyết tắc mạch. Hầu hết các trường hợp đều có liên quan đến tim (nhồi máu cơ tim), não (đột quỵ, thiếu máu cục bộ) và động mạch chi dưới. Bệnh huyết khối động mạch chủ cấp là một biến chứng hiếm gặp nhưng gây tàn phá nhiều ở bệnh nhân đang điều trị cisplatin, cần được phát hiện sớm và kịp thời điều trị. Cisplatin có xu hướng gây ra các biến cố mạch máu ở giai đoạn sớm của quá trình hóa trị, với khoảng 45% xảy ra trong hai chu kỳ điều trị đầu tiên. Cơ chế gây ra biến cố mạch máu của cisplatin chưa rõ, nhưng tổn thương nội mạc dường như đóng vai trò chính yếu. Cisplatin còn được biết là gây tình trạng hạ magnesi máu, được xem là có liên quan đến các biến cố mạch máu. Hạ magnesi máu có thể gây co thắt mạch máu, nhưng không được xem là nguyên nhân gây ra huyết khối ở mạch máu lớn. Các nghiên cứu đã cho thấy, yếu tố nguy cơ tiềm tàng gây biến chứng thuyên - huyết tắc ở bệnh nhân dùng cisplatin bao gồm: bệnh xơ vữa động mạch hệ thống, di căn gan và liệu pháp chống nôn bằng dexamethasone. Trong thực tế, hầu hết các trường hợp huyết khối động mạch do cisplatin gây ra được mô tả trong y văn đều xảy ra ở những bệnh nhân có ít nhất một trong các yếu tố nguy cơ kể trên. Cần sớm chẩn đoán và khẩn trương điều trị những bệnh nhân có huyết khối động mạch chủ cấp để ngăn chặn huyết khối và tránh tình trạng thuyên - huyết tắc lan tỏa. Thiếu máu cục bộ ở các cơ quan trong ổ bụng và ở chi là biến chứng rất nghiêm trọng ảnh hưởng xấu đến kết cục. Huyết khối động mạch chủ cấp hiện chưa có điều trị tiêu chuẩn. Thuốc tan sợi huyết, thuốc kháng đông và phẫu thuật đã được sử dụng với các kết quả thay đổi trên những bệnh nhân có huyết khối liên quan đến cisplatin. Hóa trị liệu là một yếu tố nguy cơ gây huyết khối động mạch ở bệnh nhân ung thư . Hướng dẫn hiện nay cho thấy rằng, ở những bệnh nhân bị thuyên - huyết tắc động mạch cấp, việc điều trị ban đầu nên bao gồm xử trí ngay với kháng đông heparin không phân đoạn. Ở những bệnh nhân đã được phẫu thuật lấy huyết khối động mạch (embolectomy), khuyến nghị điều trị khởi đầu với heparin toàn phần, tiếp theo là dùng đối kháng vitamin K kéo dài hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH) dài hạn, tuy nhiên trong nhiều trường hợp, tình trạng suy yếu của bệnh nhân ung thư có thể là chống chỉ định của phẫu thuật. Huyết khối động mạch chủ bụng cấp có tiên lượng rất xấu nếu không kịp thời được phát hiện và điều trị. Do các triệu chứng có thể rất kín đáo nên bệnh nhân xem nhẹ, vì thế, bác sĩ cần phải chú ý cao tới những biến chứng mạch máu ở bệnh nhân hóa trị dựa trên cisplatin. Cần xem bệnh sử chi tiết và khám lâm sàng kỹ lưỡng, kiểm tra mạch ngoại vi cần được thực hiện thường quy. Nên kiểm tra ngay CT scan hoặc siêu âm duplex bụng khi phát hiện các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng kín đáo.
medlatec
826
Tác dụng của thuốc Vacoloratadine Thuốc Vacoloratadine có công dụng trong điều trị các tình trạng dị ứng như viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, mề đay... Để dùng thuốc Vacoloratadine an toàn và hiệu quả, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. 1. Vacoloratadine là thuốc gì? Vacoloratadine thuộc nhóm thuốc kháng Histamin, đối kháng thụ thể H1. Thuốc Vacoloratadine dùng trong điều trị dị ứng. Vacoloratadine được sản xuất trong nước bởi Công ty cổ phần dược Vacopharm theo số đăng ký V910-H12-05.Thành phần chính có trong Vacoloratadine là hoạt chất Loratadine hàm lượng 10mg. Thuốc bào chế dạng viên nén, hộp 50 vỉ x 20 viên. Hộp thuốc Vacoloratadine màu xanh da trời hình vuông, tên thuốc in màu vàng uốn lượn. 2. Tác dụng thuốc Vacoloratadine Loratadin là hoạt chất có trong Vacoloratadine, một thuốc kháng histamin. Vacoloratadine có cấu trúc 3 vòng công dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên. Vacoloratadine không có công dụng làm dịu trên hệ thần kinh trung ương.Vacoloratadine thuộc nhóm đối kháng thụ thể H1 thế hệ II (ít an thần). Hoạt chất Loratadin có trong thuốc Vacoloratadine có hiệu quả làm giảm triệu chứng viêm mũi, viêm kết mạc, mề đay...Loratadin hoạt chất chính có trong thuốc Vacoloratadine có khả năng hấp thụ nhanh sau khi uống. Vacoloratadine đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương và chất chuyển hoá có hoạt tính từ 1.5 – 3.7h. Thuốc Vacoloratadine bài tiết ra nước tiểu và phân.3. Chỉ định dùng thuốc Vacoloratadine. Vacoloratadine chỉ định cho các đối tượng:Viêm mũi dị ứng;Viêm kết mạc dị ứng; ;Mề đay;Rối loạn dị ứng da.4. Cách dùng – Liều dùng Vacoloratadine. Cách dùng Vacoloratadine: Thuốc Vacoloratadine dùng đường uống. Bạn có thể uống Vacoloratadine với 1 cốc nước đầy.Liều dùng Vacoloratadine theo chỉ định của bác sĩ và khuyến cáo từ nhà sản xuất. Người lớn và trẻ < 12 tuổi, uống Vacoloratadine liều duy nhất 1 viên/ ngày. Với các đối tượng đặc biệt, dùng thuốc Vacoloratadine theo liều hướng dẫn. Suy gan/ thận nặng dùng Vacoloratadine theo liều 1 viên/ lần x 2 ngày/ lần.Khi dùng Vacoloratadine quá liều bạn thường có các biểu hiện:Buồn ngủ;Đau đầu;Tim đập nhanh... Chống chỉ định dùng Vacoloratadine. Không dùng Vacoloratadine cho các đối tượng:Mẫn cảm, dị ứng với các thành phần có trong Vacoloratadine;Trẻ dưới 12 tuổi.Vacoloratadine không dùng cho phụ nữ có thai.6. Tác dụng phụ Vacoloratadine. Trong khi uống thuốc Vacoloratadine bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ gồm:Đau đầu;Khô miệng;Khô mũi;Hắt xì hơi;Tim đập nhanh;Đánh trống ngực;Trầm cảm;Buồn nôn;Mề đay;Rối loạn kinh nguyệt.Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng Vacoloratadine để được xử trí phù hợp. 7. Tương tác Vacoloratadine với thuốc khác Vacoloratadine có thể gây tương tác với một số thuốc như:Cimetidine;Ketoconazol;Erythromycin;Quinidine;Fluconazole;Fluoxetine;Amiodarone;Midodrine;Ritonavir.Thông báo cho bác sĩ các thuốc bạn đang dùng khi sử dụng Vacoloratadine để được thận trọng, tránh tương tác.8. Thận trọng khi dùng Vacoloratadine. Thận trọng khi dùng thuốc Vacoloratadine với các đối tượng: Suy gan, suy thận, phụ nữ cho con bú.Ngoài ra, khi dùng Vacoloratadine bạn có thể bị khô miệng. Đặc biệt nếu người uống thuốc Vacoloratadine là người cao tuổi thì tỷ lệ bị sâu răng cao hơn. Do đó, khi dùng thuốc Vacoloratadine bạn cần chú ý vệ sinh răng miệng.Tác dụng của Vacoloratadine là thuốc chống dị ứng dùng theo hướng dẫn. Mặc dù Vacoloratadine không phải thuốc kê đơn nhưng khi dùng vẫn cần có hướng dẫn, tư vấn từ bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
611
Ý nghĩa của chỉ số EF trong siêu âm tim là gì? Khi thực hiện siêu âm tim, có thể bạn sẽ nghe thấy bác sĩ nhắc đến chỉ số EF hoặc nhìn thấy trên tờ kết quả. Đây là một chỉ số quan trọng trong siêu âm tim mà không phải ai cũng biết. Vậy EF trong siêu âm tim là gì? Ý nghĩa của nó như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên. 1. EF trong siêu âm tim là gì? EF là viết tắt của cụm từ Ejection Fraction, có nghĩa là phân suất tống máu. Chỉ số này khả năng bơm máu của tim. Ứng với 2 buồng tim: thất trái và thất phải thì có 2 phân suất tống máu: Phân suất tống máu thất trái (LVEF) là tỷ lệ lượng máu bơm ra khỏi tâm thất trái đến động mạch chủ trên và động mạch chủ dưới trong mỗi lần tim co bóp. Phân suất tống máu thất phải (RVEF) là tỷ lệ lượng máu bơm ra khỏi tâm thất phải đến động mạch phổi trong mỗi lần tim co bóp. Tuy nhiên, người ta phần lớn thường nhắc đến phân suất tống máu thất trái. siêu âm tim là một phương pháp giúp bác sĩ có thể đo được phân suất tống máu của bệnh nhân. Ngoài ra, một số kỹ thuật khác như chụp X - quang, chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp CT, quét đồng vị phóng xạ,… cũng có thể xác định được phân suất tống máu của tim. Vậy trong chẩn đoán, ý nghĩa của chỉ số EF trong siêu âm tim là gì? Hãy tham khảo phần tiếp theo của bài viết để hiểu rõ hơn. 2. Các giá trị bình thường/bất thường của chỉ số EF trong siêu âm tim Tim có chức năng quan trọng đó là bơm máu để nuôi cả cơ thể. Tim bơm máu theo chu kỳ và lượng máu được bơm phải đủ lớn để đảm bảo cơ thể hoạt động bình thường. Nếu vì một lý do nào đó mà sức bơm máu của tim thay đổi, có nghĩa là chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể cũng bị ảnh hưởng. Vậy ý nghĩa của EF trong siêu âm tim là gì? Chỉ số EF trong siêu âm tim phản ánh tình trạng rối loạn chức năng tâm thu ở các bệnh nhân mắc bệnh về tim. Ở một người khỏe mạnh, chỉ số EF thường nằm trong khoảng 50 - 70%, đây được coi là giá trị lý tưởng của sức bơm máu của tim vì nó cung cấp một lượng máu vừa đủ với nhu cầu của cơ thể. Nếu siêu âm cho thấy kết quả phân suất tống máu thay đổi, bác sĩ có thể đưa ra những nhận định về sức khỏe tim mạch của bệnh nhân. Khi phân suất tống máu cao trên 75%, bệnh nhân có thể đang mắc chứng cơ tim phì đại, dẫn đến công bơm máu của tim tăng cao. Chứng cơ tim phì đại đặc trưng bởi sự phát triển không bình thường của các sợi cơ tim, làm cho thành tim dày lên, đặc biệt là ở tâm thất trái và tâm thất phải. Điều này khiến thể tích buồng tim giảm, kéo theo là tỷ lệ máu bơm ra khỏi tim tăng trong khi lượng máu bơm lại rất ít. Nếu phân suất tống máu thấp dưới 50%, điều này báo hiệu chức năng bơm máu của tim suy giảm, tim không còn khả năng bơm máu đủ với nhu cầu của cơ thể. Đây có thể là một dấu hiệu của bệnh nhân mắc suy tim. 3. Nên làm gì khi phân suất tống máu giảm? Như đã tìm hiểu, phân suất tống máu thay đổi là dấu hiệu cảnh báo tim hoạt động không bình thường. Đặc biệt, khi phân suất tống máu giảm thì càng nguy hiểm đến sức khỏe, bệnh nhân có thể mắc bệnh suy tim và đe dọa đến tính mạng. Vậy những điều nên làm khi giảm chỉ số EF trong siêu âm tim là gì? Khi phân suất tống máu giảm, bệnh nhân không cần quá lo lắng mà phải lắng nghe lời khuyên của bác sĩ. Tùy vào mức độ giảm của phân suất tống máu, bác sĩ sẽ đưa ra những khuyến cáo thích hợp nhất. Bạn có thể tham khảo một số lời khuyên dành cho người có chỉ số EF giảm dưới đây: Hạn chế bổ sung muối vào cơ thể: Khi phân suất tống máu giảm tức là chức năng tim suy giảm, khả năng bơm máu của tim không đủ đáp ứng cho nhu cầu cơ thể. Lúc này, một lượng lớn dịch bị ứ đọng trong hệ tuần hoàn, bệnh nhân có thể sẽ có các triệu chứng như khó thở, phù nề,… Vì thế, hạn chế đưa muối vào cơ thể sẽ giảm áp suất thẩm thấu, dẫn đến lượng dịch đi vào tuần hoàn cũng giảm. Điều này sẽ giúp giảm áp lực cho tim, rất có ý nghĩa trong hỗ trợ điều trị suy tim. Lượng dịch đưa vào cơ thể phải được tính toán phù hợp: Như đã nói ở trên, nếu đưa vào cơ thể một lượng dịch lớn sẽ gây thêm gánh nặng cho tim, khiến bệnh nhân suy tim ngày càng nặng. Vận động, rèn luyện cơ thể: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng những bệnh nhân dành thời gian cho tập thể dục sẽ cải thiện đáng kể sức khỏe tim mạch và phân suất tống máu của tim. Bệnh nhân được khuyến cáo nên dành ít nhất 30 phút mỗi ngày cho việc tập thể dục. Điều trị suy tim bằng thuốc: Kết hợp với các lời khuyên về ăn uống, sinh hoạt, bệnh nhân sẽ được bác sĩ kê đơn điều trị để có kết quả tốt nhất. 4. Khi nào cần thực hiện siêu âm tim? Siêu âm tim có thể được thực hiện như một xét nghiệm định kỳ để kiểm tra sức khỏe tổng quát cho bệnh nhân. Ngoài ra, khi có những dấu hiệu cảnh báo suy tim, bệnh nhân cần thực hiện siêu âm tim để phát hiện chính xác tình trạng này: Người bệnh cảm thấy khó thở khi lao động nhẹ, thậm chí là khi nghỉ ngơi. Bệnh nhân mệt mỏi, cơ thể thiếu năng lượng. Nhịp tim bất thường, loạn nhịp, nhịp tim tăng để đáp ứng nhu cầu cơ thể. Sưng, phù nề ở chân do tim co bóp yếu, không đủ lực để đưa máu về dẫn đến ứ dịch ngoại biên. Qua bài viết trên đây, hy vọng bạn đã trả lời được câu hỏi “Ý nghĩa của chỉ số EF trong siêu âm tim là gì?
medlatec
1,134
Hay bị nhiệt miệng cảnh báo nguy cơ mắc bệnh gì? Bị nhiệt miệng là tình trạng phổ biến mà bất cứ ai cũng từng mắc phải một lần trong đời. Vậy bệnh nhiệt miệng là gì? Tình trạng này có thể là dấu hiệu cảnh báo chúng ta đang mắc căn bệnh gì hay không? Hãy tham khảo bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết về vấn đề này. 1. Tìm hiểu chung về bệnh nhiệt miệng 1.1. Thế nào là nhiệt miệng? Nhiệt miệng (loét miệng hoặc lở miệng) là những vết loét nông, nhỏ ở vùng niêm mạc miệng. Các vết loét ban đầu thường có màu trắng, sau đó chuyển dần sang vàng. Vùng da xung quanh vết loét này thường sưng đỏ. Các vết loét miệng thường có kích thước nhỏ (khoảng dưới 1mm) và gây đau, khiến người bệnh không thể ăn hay nói chuyện một cách thoải mái. Nhiệt miệng thường có hai loại: – Vết loét đơn giản: Chúng có thể xuất hiện từ 3 – 4 lần/năm và kéo dài đến một tuần. Bất kỳ ai cũng có thể bị loét miệng nhưng tình trạng này thường xảy ra ở những người trong độ tuổi từ 10 – 20. – Các vết loét phức tạp: Thường ít gặp hơn và xảy ra phổ biến ở những người trước đây đã từng mắc phải các vết loét nặng và phức tạp. Nhiệt miệng gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của con người 1.2. Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết nhiệt miệng Người bị nhiệt miệng thường gặp phải một số triệu chứng phổ biến như sau: – Xuất hiện một hoặc nhiều vết đau, đốm đỏ hoặc vết sưng và phát triển dần thành vết lở, loét. Chúng thường ở những vị trí như: Mặt trong của má và môi; Lưỡi; Mặt trên của miệng; Đáy nướu – Khu vực trung tâm vết loét có màu trắng hoặc vàng – Kích thước của vết lở nhỏ (thường chỉ dưới 1cm) – Vết loét miệng sẽ có màu xám khi bắt đầu lành Trong một số trường hợp ít gặp, các biểu hiện của bệnh nhiệt miệng còn có thể bao gồm: – Sốt – Khó chịu – Sưng hạch bạch huyết Cơn đau do nhiệt miệng thường biến mất sau khoảng 7 – 10 ngày. Có thể mất khoảng 1 – 3 tuần để vết loét lành hoàn toàn. Với các vết loét lớn thì sẽ mất nhiều thời gian để chữa lành hơn. Thông thường, chúng ta có thể xác định bệnh nhiệt miệng bằng mắt thường. Tuy nhiên trong một số trường hợp bệnh nhân nhiệt miệng nặng vẫn cần chỉ định thực hiện thêm một số phương pháp khác như: xét nghiệm máu, sinh thiết để kiểm tra chính xác tình trạng bệnh. 2. Hay bị nhiệt miệng có thể là dấu hiệu của bệnh gì? Bên cạnh bệnh nhiệt miệng thông thường, bạn cũng nên chú ý đến các vết loét miệng này, bởi đôi khi tình trạng nhiệt miệng diễn ra thường xuyên nhiều lần cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo của một số căn bệnh, chẳng hạn như: – Bệnh celiac – một loại rối loạn đường ruột nghiêm trọng do nhạy cảm với gluten – Các bệnh viêm đường ruột như: bệnh Crohn, viêm loét đại tràng – Bệnh Behcet, một loại rối loạn hiếm gặp gây viêm khắp cơ thể, bao gồm cả miệng – Hệ miễn dịch tấn công các tế bào khỏe mạnh trong miệng thay vì mầm bệnh, chẳng hạn như virus và vi khuẩn – HIV/AIDS làm ức chế hệ thống miễn dịch – Không giống như các vết loét lạnh, vết loét do nhiệt miệng sẽ không liên quan đến nhiễm virus herpes. Trong một số trường hợp, nhiệt miệng cũng là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý khác 3. Nguyên nhân và tác hại của bệnh nhiệt miệng nếu để kéo dài 3.1. Nguyên nhân khiến bạn bị nhiệt miệng Các tác nhân chính có thể gây nên tình trạng nhiệt miệng của bạn bao gồm: – Một vết thương nhỏ ở miệng do đánh răng quá mạnh, tai nạn trong thể thao hoặc vô tình cắn má – Sử dụng kem đánh răng và nước súc miệng có chứa chất natri lauryl sulfate – Nhạy cảm với thực phẩm, đặc biệt là sô cô la, cà phê, dâu tây, trứng, các loại hạt, phô mai, và thực phẩm cay hoặc axit – Chế độ ăn thiếu vitamin B12, kẽm, folate (axit folic) hoặc sắt – Bị dị ứng với một số vi khuẩn trong miệng – Nhiễm Helicobacter pylori, cùng loại vi khuẩn gây loét dạ dày – Thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ kinh nguyệt – Căng thẳng stress 3.2. Bị nhiệt miệng kéo dài có nguy hiểm không? Nếu không điều trị nhiệt miệng trong vài tuần trở lên, bạn có thể sẽ gặp các vấn đề nghiêm trọng khác, chẳng hạn như: – Khó chịu hoặc đau khi nói chuyện, đánh răng hoặc khi ăn uống – Cảm thấy mệt mỏi – Vết loét lan rộng ra ngoài miệng – Bị sốt – Viêm mô tế bào Do đó, hãy gặp bác sĩ nếu vết loét khiến bạn đau không thể chịu đựng được, ảnh hưởng đến cuộc sống và những phương pháp điều trị tại nhà không hiệu quả. Tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn có thể lây lan và tạo ra các vấn đề nghiêm trọng hơn, do đó, điều quan trọng là chúng ta cần phải phát hiện và điều trị nhiệt miệng nếu bị nhiễm trùng kịp thời. 4. Cách giúp phòng ngừa nhiệt miệng hiệu quả Để phòng ngừa bệnh nhiệt miệng, biện pháp hữu hiệu nhất là chúng ta cần hạn chế tối đa các nguy cơ mắc bệnh, trong đó có thể kể đến một số biện pháp sau: – Nghỉ ngơi đầy đủ: duy trì chế độ nghỉ ngơi phù hợp và tránh làm việc quá sức – Tập thể dục thể thao đều đặn nhằm cải thiện sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch – Chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dinh dưỡng, ít chất béo bão hòa và nhiều axit béo omega 3 có trong một số thực phẩm như dầu oliu, dầu cá… – Hạn chế căng thẳng trong cuộc sống với các bài tập yoga, thái cực quyền, thiền hoặc hít thở sâu. Điều này cũng góp phần giúp bạn ngăn chặn nguy cơ mắc các bệnh khác bên cạnh bệnh nhiệt miệng. Tập thể dục cũng là phương pháp giúp tăng cường sức khoẻ để phòng ngừa nhiệt miệng Nhiệt miệng là vấn đề rất thường gặp trong cuộc sống của chúng ta. Bệnh đem lại sự khó chịu trong sinh hoạt cũng như giảm sự ngon miệng. Do đó, việc hiểu rõ về yếu tố nguy cơ gây bệnh, cảnh giác với những căn bệnh có thể mắc phải khi có dấu hiệu nhiệt miệng để kịp thời chữa trị là vô cùng quan trọng.
thucuc
1,197
Công dụng thuốc Forstroke Thuốc Forstroke thuộc nhóm thuốc hướng tâm thành có thành phần citicolin. Thuốc được chỉ định cho việc cải thiện suy nghĩ, học tập, trí nhớ, hoặc có thể sử dụng trong trường hợp mất ý thức do tổn thương não... Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc Forstroke có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Forstroke người bệnh cần tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng đồng thời phải tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Forstroke Thành phần citicoline thuộc nhóm kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh. Hơn nữa, hợp chất này còn giúp giảm nồng độ glutamate trong não và tăng adenosine triphosphate giúp cung cấp sự bảo vệ chống lại nhiễm độc thần kinh do thiếu máu não. Thêm vào đó, nó còn tăng chuyển hoá glucose trong não cũng như lưu lượng máu, tăng khả năng dẫn truyền thần kinh acetylcholin, norepinephrine và dopamine.Hợp chất Citicoline còn giúp cho hoạt động ổn định màng và có đặc tính ủng hộ tái hấp thu phù não. Nó còn bảo tồn dự trữ năng lượng của tế bào thần kinh từ đó giúp ức chế apoptosis và kích thích tổng hợp hợp chất acetylcholine. 2. Thuốc Forstroke chữa bệnh gì? Thuốc Forstroke được chỉ định trong các trường hợp như:Sử dụng hỗ trợ cải thiện quá trình suy nghĩ, học tập cũng như trí nhớ của người bệnh bị Alzheimer hoặc những người mắc bệnh giảm trí nhớ hoặc bị chấn thương ở vùng đầu.Sử dụng cho các trường hợp bị mất ý thức do tổn thương não hoặc tổn thương vùng đầu hoặc người bệnh đã trải qua phẫu thuật não. Những trường hợp người cao tuổi bị thiếu máu não hoặc gặp các vấn đề về trí nhớ và đột quỵ.Sử dụng cho các rối loạn ý thức do chấn thương vùng đầu hoặc sau phẫu thuật não.Sử dụng thuốc Forstroke trong hỗ trợ phục hồi vận động của bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến.Sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh Parkinson có biểu hiện rung nặng. 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Forstroke Thuốc Forstroke được khuyến nghị sử dụng với liều từ 1 đến 2 viên mỗi ngày. Tuy nhiên, tuỳ từng tình trạng bệnh và trường hợp cụ thể sẽ có liều lượng nhất định trong sử dụng thuốc Forstroke.Điều trị các rối loạn do chấn thương đầu hoặc sau phẫu thuật não thường được khuyến cáo sử dụng thuốc Forstroke với liều 1 viên/ngày và tần suất có thể từ 1 đến 2 lần/ngày.Hỗ trợ trong điều trị phục hồi vận động với người bệnh liệt nửa người sau tai biến mạch máu não với liều khuyến nghị 2 viên/ngày và sử dụng trong khoảng từ 3 đến 4 tuần.Điều trị bệnh Parkinson có thể hiện run nặng được khuyến cáo sử dụng thuốc Forstroke liều 1 viên/ngày và điều trị trong vòng từ 3 đến 4 tuần.Thuốc Forstroke được sử dụng bằng đường uống. Khi uống thuốc nên sử dụng một ly nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội, và không sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Người bệnh không nên nhai, nghiền hoặc bẻ đôi thuốc. Thuốc Forstroke có thể sử dụng sau bữa ăn. Không được sử dụng khi thuốc Forstroke đã quá hạn.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Forstroke chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Forstroke, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu người bệnh sử dụng thuốc Forstroke quên liều hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Forstroke quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Forstroke, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều sử dụng thuốc Forstroke, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp người bệnh vô tình sử dụng thuốc Forstroke quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn thì cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ ngay. Với trường hợp sử dụng thuốc Forstroke quá liều có thể tăng cao citicolin gây ra nguy cơ trụy hô hấp, tắc nghẽn tim, ngừng tim, thậm chí có thể gây tử vong. Để xử trí tình huống này thì người bệnh phải được cấp cứu ngay lập tức. 4. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Forstroke Thuốc Forstroke có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Một số tác dụng phụ thường gặp do Forstroke gây ra bao gồm: buồn nôn và nôn, rối loạn thượng vị, tiêu chảy... Những tác dụng phụ của thuốc Forstroke có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc sử dụng.Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: mệt mỏi, nhức đầu, kích động, sốc, hạ huyết áp, phản ứng phản vệ co giật, tăng men gan... thì người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Forstroke và cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức.
vinmec
924
Công dụng thuốc Dandias Capsule Dandias Capsule là thuốc được chỉ định cho các trường hợp điều trị viêm khớp mạn tính. Vậy công dụng thuốc Dandias Capsule là gì, thành phần, cách dùng ra sao, cần lưu ý những gì khi sử dụng? 1. Dandias Capsule là thuốc gì? Thuốc Dandias Capsule với thành phần chính là hoạt chất Diaceherin, mang lại hiệu quả cao trong việc điều trị các vấn đề như viêm khớp, thoái hoá khớp và rất nhiều bệnh lý khác có liên quan tới xương khớp.Nhóm thuốc: Thuộc nhóm chống viêm không steroid, giảm đau, hạ sốt, thuốc điều trị Gút và các bệnh về xương khớp.Thành phần: Trong mỗi viên nang có chứa hoạt chất chính là Diaceherin hàm lượng 50mg và các tác dược khác vừa đủ 1 viên.Dạng bào chế: Viên nang cứng.Quy cách đóng gói: Mỗi hộp gồm 10 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng thuốc Dandias Capsule 2.1. Công dụng. Thuốc Dandias mang lại hiệu quả nhờ vào hoạt chất chính là Diaceheri, hoạt động theo cơ chế ức chế quá trình hoạt động và khả năng sản xuất của cytokine IL-1ß tiền viêm và tiền dị hóa (bao gồm cả phần bên ngoài hay lớp bên trong của sụn, màng bên trong hay bên ngoài của màng hoạt dịch). Không những thế, hoạt chất này còn có công dụng kích thích hoạt động của những nhân tố tăng trưởng chuyển dạng hoặc các chất ngoài tế bào như: Acid hyaluronic, aggrecan, chất tạo keo type II, proteoglycan.Mặt khác, thuốc Dandias còn thể hiện được hiệu quả trong việc phòng ngừa quá trình thoái hoá của sụn, đồng thời nâng cao chức năng khớp một cách đáng kể.2.2. Đối tượng chỉ định. Thuốc được chỉ định cho các trường hợp gặp phải tình trạng thoái hóa khớp, viêm khớp hoặc nhiều bệnh lý liên quan tới xương khớp khác.Lưu ý: Thuốc được kê theo đơn của bác sĩ, chính vì vậy người bệnh chỉ sử dụng khi có hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc và tự sử dụng dưới bất cứ hình thức nào.2.3. Chống chỉ định. Thuốc Dandias Capsule được chống chỉ định đối với các trường hợp sau đây:Tuyệt đối không sử dụng cho người bệnh bị mẫn cảm, dị ứng với bất cứ thành phần hoạt chất, tác dược nào có trong thuốc, đặc biệt là Diaceherin.Không sử dụng thuốc để điều trị cho trẻ nhỏ dưới 15 tuổi, bởi cho tới nay vẫn chưa có kiểm chứng về mức độ an toàn của thuốc và thực nghiệm trên nhóm đối tượng này.Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh đã từng mắc phải các bệnh lý về rối loạn đường ruột mà đặc biệt là kích thích đại tràng.Không dùng thuốc để điều trị cho phụ nữ đang trong thai kỳ và nuôi con bằng sữa mẹ. Theo các kiểm nghiệm và một số trường hợp thực tế đã cho thấy, thuốc có thể bài tiết một lượng nhỏ thông qua đường sữa mẹ, vì vậy sẽ làm ảnh hưởng tới em bé. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Dandias Capsule 3.1. Liều dùng. Liều dùng của thuốc sẽ phụ thuộc vào người bệnh như: Độ tuổi, tình trạng bệnh lý, khả năng miễn dịch, sức đề kháng của cơ thể... Dựa vào những yếu tố trên mà bác sĩ sẽ điều chỉnh và chỉ định lượng phù hợp nhất với mỗi đối tượng riêng biệt. Cụ thể:Liều thông thường: Uống mỗi ngày 2 lần vào 2 bữa sáng và tối, mỗi lần uống 1 viên.Liều cho bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều lượng theo chỉ định của bác sĩ khi độ thanh thải của creatinine < 30 ml/phút.Lưu ý: Khi bắt đầu điều trị với thuốc, ở 2 tuần đầu tiên người bệnh chỉ nên sử dụng mỗi ngày 1 viên vào bữa tối, sau khoảng 2 tuần khi có thể tăng dần liều lượng lên 2 viên/ngày. Bởi thành phần Diacerein trong thuốc có nguy cơ đẩy nhanh tốc độ thời gian thức ăn đi qua ruột trong của cơ thể.Thuốc mang lại hiệu quả từ từ, chính vì vậy trong 2 tuần đầu tiên người bệnh có thể thấy thuốc phát huy tác dụng khá chậm, không có nhiều sự thay đổi. Tuy nhiên, từ tuần thứ 2 - 4 khi sử dụng thì khả năng hấp thụ và dung nạp của thuốc được cải thiện đáng kể qua đường tiêu hoá. Chính vì vậy người bệnh nên kiên trì sử dụng, không nên ngưng thuốc nếu chưa thấy bệnh có dấu hiệu tiến triển trong hai tháng đầu.3.2. Cách dùng. Dandias được bào chế dưới dạng viên nang cứng và dùng theo đường uống. Người bệnh nên nuốt trọn viên thuốc với một chút nước ấm, không nên nhai hoặc nghiền nhỏ.3.3. Xử lý khi quên liều, quá liều Dandias Capsule. Quên liều: Trong trường hợp quên uống một liều thuốc, người bệnh nên uống bổ sung ngay khi nhớ ra (thời gian thông thường là từ 1 - 2 tiếng). Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã quá sát với liều kế tiếp, có thể bỏ qua liều đã quên và uống tiếp theo đúng kế hoạch của bác sĩ. 4. Lưu ý khi sử dụng khi sử dụng thuốc Dandias Capsule 4.1. Tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng thuốc Dandias Capsule, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn, tuy nhiên tình trạng này sẽ nhanh chóng biết mất sau một thời gian điều trị hoặc khi ngưng sử dụng thuốc. Cụ thể:Thường gặp: Đau bụng, tăng thời gian thức ăn đi qua đường ruột.Hiếm gặp: Nước tiểu chuyển màu vàng sậm (khi điều trị trong thời gian dài).Khi gặp các hiện tượng trên, không nên quá lo lắng mà nên theo dõi biểu hiện của cơ thể và báo ngay cho bác sĩ, nhân viên y tế để được hướng dẫn cách xử lý phù hợp và kịp thời.4.2. Tương tác thuốc. Cũng giống như các loại thuốc tân dược, khi dùng Dandias đồng thời cùng thuốc khác rất dễ gây ra tình trạng tương tác. Chính vì thế người bệnh cần thận trọng và lưu ý khi dùng chung trong thời gian này.Trong đó cần đặc biệt tránh dùng đồng thời Dandias với những loại thuốc có chứa thành phần Magie, calci, muối, hydroxide nhôm, oxide... Bởi trong thành phần của các chất này đều có nguy cơ làm giảm khả năng hấp thụ của thuốc. Trong trường hợp bắt buộc phải uống chung trong thời gian điều trị bằng thuốc, người bệnh nên uống cách nhau ít nhất là 2 giờ.Chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu về công dụng thuốc Dandias Capsule và những thông tin quan trọng mà người bệnh nên nắm rõ. Tuy nhiên, những nội dung kể trên chỉ mang tính chất tham khảo, để đảm bảo hiệu quả và mức độ an toàn của thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng.
vinmec
1,195
Y khoa Mỹ lên tiếng: Truyền hóa chất chữa ung thư giai đoạn cuối chỉ phản tác dụng Nghiên cứu khoa học của Mỹ công bố ngày 23/7 cho biết áp dụng phương pháp hóa trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối dường như đem lại kết quả không như mong muốn cho bệnh nhân. Bệnh nhân được điều trị ung thư bằng hóa trị Điều trị ung thư giai đoạn cuối bằng hóa trị có thực sự hiệu quả và cần thiết với tất cả bệnh nhân? Các nhà khoa học đã tiến hành khảo sát đối với hơn 300 bệnh nhân có khối u ác tính đã di căn và ở giai đoạn cuối của bệnh. Khoảng 50% trong số bệnh nhân nói trên đã được điều trị theo phương pháp hóa trị, theo đó bệnh nhân sẽ được truyền hóa chất vào cơ thể để phá hủy những tế báo ung thư và giảm kích thước của khối u. Hầu hết bệnh nhân được chọn khảo sát đều là nam giới, tuổi trung bình là 59 và tiên lượng chỉ còn sống khoảng 4 tháng. Mục đích của nghiên cứu là khảo sát hiệu quả thực sự của phương pháp hóa trị đối với bệnh nhân giai đoạn cuối, đặc biệt khi họ không còn khả năng tự vận động. Dựa trên những tiêu chí đánh giá cả về thể trạng và tinh thần trong những tuần cuối đời của bệnh nhân, các chuyên gia kết luận rằng áp dụng phương pháp hóa trị không giúp nâng cao chất lượng sống của các bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối. Trong khi đó, đối với những bệnh nhân vẫn có khả năng tự phục vụ những nhu cầu tối thiểu của bản thân, điều trị hóa chất lại khiến cuộc sống của họ trở nên tồi tệ hơn do phải chịu các tác dụng phụ là cơ thể suy nhược, buồn nôn, chán ăn, rụng tóc... Với kết quả này, các nhà khoa học khuyến cáo các bác sỹ cân nhắc áp dụng liệu pháp hóa trị đối với các bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối trên nền tảng đề cao tiêu chí chất lượng cuộc sống, thay vì kéo dài sự sống trong đau đớn. Công trình được công bố trên Tạp chí Hiệp hội Y khoa Mỹ (JAMA). Vậy nên, để giúp điều trị Ung thư đạt được hiệu quả nhất cho bệnh nhân thì điều tiên quyết đó là cần phải phát hiện sớm và kịp thời. Một số chất chỉ điểm như: Sử dụng trong chẩn đoán, theo dõi ung thư phổi. Chất chỉ điểm đặc hiệu trong ung thư đại trực tràng. Chất chỉ điểm đặc hiệu trong ung thư vú. Chỉ điểm đặc hiệu trong ung thư mật – tụy, dạ dày. Xét nghiệm trong chẩn đoán, kiểm soát điều trị và theo dõi tái phát ung thư buồng trứng. Xét nghiệm đặc hiệu trong ung thư tiền liệt tuyến. - Chuyên khoa Ung bướu với đội ngũ chuyên gia tận tình, giàu kinh nghiệm, phục vụ dịch vụ phát hiện sớm, chẩn đoán và điều trị bệnh Ung thư: + Khám và tầm soát, theo dõi các bệnh ung thư; + Dịch vụ điều trị tiên tiến, an toàn và hiệu quả: điều trị u tuyến giáp lành tính bằng đốt sóng cao tần, tiêm công nang gan, thận,... . + Cung cấp rất nhiều gói khám tầm soát ung thư dành cho cả nam và nữ, ở các bộ phận như: Ung thư đường tiêu hóa, Ung thư gan, Ung thư tuyến giáp,... - Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
medlatec
602
Hỏi đáp: Khi nào nên xét nghiệm kháng thể COVID-19? Xét nghiệm kháng thể giúp xác định được nồng độ kháng thể sinh ra trong máu. Từ kết quả thu được có thể đánh giá mức độ bảo vệ của cơ thể trước virus SARS-Co. V-2. Vậy, khi nào nên xét nghiệm kháng thể COVID-19? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến phương pháp xét nghiệm này. 1. Khi nào nên xét nghiệm kháng thể COVID-19? Xét nghiệm kháng thể có ý nghĩa lớn trong công tác phòng, chống dịch bệnh hiện nay. Vậy, khi nào nên xét nghiệm kháng thể COVID-19? Nhiều người vẫn chưa biết thời điểm thích hợp để làm xét nghiệm này. Người đang bị bệnh hoặc mới nghi nhiễm: Đối với những người đang bị bệnh, đã xuất hiện triệu chứng trong vòng 2 tuần hoặc mới bị bệnh gần đây, nếu tiến hành xét nghiệm kháng thể COVID-19 sẽ không cho kết quả chính xác. Điển hình là, trong một số trường hợp cho kết quả âm tính giả, trong khi thực tế người lấy mẫu đã bị nhiễm virus sau đó. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng âm tính giả là: thời điểm thực hiện xét nghiệm quá sớm, hệ miễn dịch chưa tạo ra đủ lượng kháng thể, bộ kit sử dụng không đủ độ nhạy. Do đó, kết quả của xét nghiệm này không thể khẳng định bạn có mắc bệnh hay không. Thay vì vậy, bạn nên thực hiện xét nghiệm RT-PCR để chẩn đoán sự có mặt của virus SARS-Co V-2. Người đã tiêm vắc xin: Đối với những người đã tiêm phòng vắc xin, thời điểm phù hợp để thực hiện xét nghiệm kháng thể COVID-19 là sau 28 ngày tính từ lúc tiêm mũi 1 và trong khoảng 14 - 28 ngày sau khi tiêm mũi 2. Bởi vì, lúc này cơ thể đã sản sinh ra kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh. Sau khi xét nghiệm, bạn sẽ biết được cơ thể mình có kháng thể hay là không. Nếu có, thì nồng độ kháng thể đạt bao nhiêu. Từ những kết quả này, bác sĩ sẽ đánh giá được khả năng sinh kháng thể và khả năng đáp ứng vắc xin của cơ thể. Do đó, phương pháp này sẽ được áp dụng rộng rãi đến nhiều người trong thời gian sắp tới. 2. 3. Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến xét nghiệm kháng thể COVID-19 Những thắc mắc liên quan đến phương pháp xét nghiệm kháng thể COVID-19 sẽ được giải đáp một cách chi tiết. Đừng bỏ qua những thông tin hữu ích dưới đây nhé! Xét nghiệm kháng thể COVID-19 có cần lấy máu không? Để thực hiện xét nghiệm kháng thể COVID-19, bác sĩ sẽ lấy mẫu máu của bạn, bằng cách chích lấy máu ở đầu ngón tay hoặc tại tĩnh mạch trên cánh tay. Sau đó, bác sĩ sẽ ghi rõ họ tên và chuyển mẫu máu đến phòng thí nghiệm, để tiếp tục quy trình xét nghiệm. Xét nghiệm kháng thể COVID-19 có nên nhịn ăn? Khi xét nghiệm kháng thể, nhiều người vẫn luôn thắc mắc có nên nhịn ăn hay là không? Để đảm bảo kết quả chính xác, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn nhịn ăn trước khi lấy máu từ 4 - 6 giờ. Bởi vì, các chất dinh dưỡng có trong thức ăn sau khi tiêu hóa sẽ được chuyển hóa thành đường glucose. Chúng được hấp thụ tại ruột và tạo thành năng lượng cung cấp cho cơ thể. Lúc này, các chỉ số mỡ trong máu hoặc lượng đường trong máu sẽ thay đổi. Do đó, việc ăn uống trước khi lấy máu sẽ gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm của bạn. Tốt nhất, bạn nên liên hệ bệnh viện để được hướng dẫn về quy trình thực hiện cũng như các yêu cầu của bác sĩ. Kết quả xét nghiệm kháng thể dương tính có ý nghĩa gì? Khi có kết quả, bác sĩ sẽ giải thích và trao đổi thông tin với bạn. Nếu kết quả là dương tính thì trong máu của bạn lúc này đã có kháng thể. Điều này cho biết khả năng đáp ứng của cơ thể bạn với vắc xin và lượng kháng thể được tạo ra. Hoặc trước đó bạn đã bị nhiễm virus SARS-Co V-2. Nếu cơ thể không có biểu hiện của COVID-19, chưa tiêm phòng vắc xin nhưng vẫn tìm thấy kháng thể trong máu, thì có thể bạn đã bị lây nhiễm không triệu chứng. Ngoài ra, cũng có một số trường hợp cho kết quả dương tính giả, có nghĩa trong cơ thể không có sự tồn tại của virus gây bệnh. Kết quả xét nghiệm kháng thể dương tính, có được coi là miễn dịch với COVID-19? Mặc dù kết quả xét nghiệm kháng thể là dương tính, nhưng không có nghĩa là bạn đã có miễn dịch hoàn toàn với COVID-19. Bởi vì, nồng độ kháng thể sinh ra trong máu có thể chưa đủ để bảo vệ bạn khỏi sự xâm nhập của virus. Hoặc nếu đủ thì nồng độ này chỉ duy trì trong một thời gian. Do đó, bạn có thể bị tái nhiễm trở lại khi tiếp xúc với người bệnh. Vì vậy để đảm bảo an toàn, bạn nên tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh. Kết quả xét nghiệm kháng thể âm tính có ý nghĩa gì? Kết quả xét nghiệm là âm tính, có nghĩa trong máu của bạn không có kháng thể. Điều này chứng tỏ, bạn không bị nhiễm virus SARS-Co V-2 trước đó. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp cho kết quả âm tính giả. Hy vọng, sau khi đọc xong bài viết bạn đã biết được khi nào nên xét nghiệm kháng thể COVID-19. Nếu đã có kháng thể chống virus trong máu, bạn cũng không nên chủ quan. Hãy bảo vệ mình bằng các biện pháp phòng, chống dịch do Bộ Y tế khuyến cáo. Ngoài ra, bạn có thể nâng cao sức đề kháng thông qua chế độ ăn uống giàu vitamin C kết hợp với tập thể dục đều đặn. Ngược lại, nếu chưa có kháng thể bạn nên thực hiện tiêm chủng khi có điều kiện.
medlatec
1,049
Công dụng thuốc Vaminolact Thuốc Vaminolact được sử dụng để cung cấp acid amin trong quá trình tổng hợp protein, cung cấp taurine ở trẻ sơ sinh...Đây là một sản phẩm dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá điều chỉnh nước điện giải và cân bằng acid-base. Vậy công dụng thuốc Vaminolact là gì? 1. Công dụng của thuốc Vaminolact Vaminolact là thuốc gì? Thuốc Vaminolact thuộc nhóm thuốc điều chỉnh nước điện giải và cân bằng acid base với thành phần chính là các acid amin. Thuốc Vaminolact được chỉ định trong những trường hợp sau:Dự phòng và điều trị thiếu protein trong bỏng, hậu phẫu thuật, xuất huyết, ung thư, dinh dưỡng kém, bệnh lý về dạ dày-tá tràng, rối loạn hấp thu protein do đường tiêu hoá. Bệnh lý xơ hóa nang, hội chứng ruột ngắn, bệnh Crohn. Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non. Bệnh nhân mất protein >15gram và ăn uống kém trên 1 tuần.Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Vaminolact có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.Thuốc Vaminolact chống chỉ định sử dụng đối với những trường hợp như:Tình trạng tim mạch không ổn định kèm theo các nguy hiểm đe dọa sự sống. Thiếu oxy mô tế bào. Rối loạn chuyển hoá các amino acid 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Vaminolact Thuốc Vaminolact được bào chế dưới dạng dung dịch truyền do vậy thuốc được truyền qua đường tĩnh mạch. Liều lượng sử dụng dung dịch Vaminolact sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ được truyền với liều lượng 35ml/kg/ngày. Trẻ em có cân nặng khoảng 10kg được truyền tăng dần liều cho đến 24ml/kg/ngày trong tuần đầu tiên và truyền liên tục trong 24 giờ.Trẻ em cân nặng khoảng 20kg được truyền với liều từ 18,5ml/kg/ngày. Trẻ cân nặng khoảng 30kg được truyền với liều 16ml/kg/ngày. Trẻ em cân nặng khoảng 40kg được truyền với liều từ 14,5ml/kg/ngày, truyền trong ít nhất 8 giờ.Sử dụng thuốc Vaminolact thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Vaminolact theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi vì điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Vaminolact Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng dung dịch Vaminolact bao gồm:Nôn hoặc buồn nôn. Viêm tắc tĩnh mạchẢnh hưởng tới một số kết quả xét nghiệm 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Vaminolact Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Vaminolact bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Vaminolact hay bất kỳ dị ứng nào khác. Vaminolact có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Thận trọng sử dụng dung dịch Vaminolact đối với những trường hợp tổn thương gan không phục hồi, suy thận nặng, suy tim sung huyết, tăng natri và kali máu, tăng ure máu không có điều kiện lọc thẩm tách máu và có bất thường chuyển hoá acid amin.Thận trọng khi cung cấp các chất khoáng cùng với dung dịch Vaminolact trong thời gian dài.
vinmec
682
Hướng dẫn tư thế nằm cho người đau lưng do nằm đệm quá mềm Đau lưng là tình trạng khá phổ biến ở cả người trẻ lẫn người cao tuổi do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có đau lưng do nằm đệm quá mềm. Nếu đau lưng do đệm thì người bệnh nên nằm loại nào tốt cho sức khỏe và giảm cơn đau? 1. Đau lưng do nằm đệm quá mềm có đúng không? Đau lưng có thể xuất phát từ tình trạng nhức mỏi cơ thắt lưng, đau do chệch vẹo xương cột sống thắt lưng hoặc chèn ép lên dây thần kinh liên quan. Đau lưng rất phổ biến cả ở giới trẻ lẫn những người trung niên và cao tuổi, song càng lớn tuổi thì đau lưng càng nghiêm trọng và khó điều trị. Tìm hiểu nguyên nhân luôn là mong muốn của những người thường xuyên bị đau lưng để khắc phục hiệu quả, tránh tái phát. Đau lưng do nằm đệm quá mềm cũng là một trong những nguyên nhân thường gặp, nó tác động xấu gây đau như sau: Đệm quá mềm ảnh hưởng đến sự nâng đỡ của cơ thể, cấu trúc cột sống vì thế cũng thay đổi do trọng lượng cơ thể thay đổi phụ thuộc vào tư thế nằm. Cột sống bị lệch trục khi nằm trên đệm quá mềm. Ảnh hưởng đến các khớp do cột sống cong vẹo quá mức, dễ dẫn đến thoái hóa hơn. Dây thần kinh cột sống thắt lưng bị chèn ép, căng giãn quá mức dẫn đến đau lưng. Những ảnh hưởng xấu do nằm đệm quá mềm này thường tác động từ từ, ảnh hưởng đến cấu trúc xương khớp của người bệnh. Do đó, không ít người chỉ phát hiện được ảnh hưởng xấu này khi những cơn đau thắt lưng xuất hiện thường xuyên, lúc này việc điều trị cũng khó khăn hơn. Thời gian nằm đệm quá mềm càng dài, tư thế ngủ sai cách thì tổn thương biến dạng cấu trúc cột sống càng nghiêm trọng. Một vài trường hợp cong vẹo cột sống không thể phục hồi hoặc chỉ phục hồi 1 phần, người bệnh chấp nhận sống chung với bệnh và những cơn đau thắt lưng thường xuất hiện. Nhận biết dấu hiệu cho thấy bạn đang nằm đệm sai cách hoặc chọn đệm quá cứng, quá mềm ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe là: Cảm giác mệt mỏi, nhức mỏi cơ thể mỗi khi thức dậy. Khó vận động cơ thể linh hoạt ngay, cần xoa bóp vận động từ từ. Thay đổi cấu trúc cột sống dẫn đến thay đổi tư thế ngồi, đứng, làm việc. Khó đi vào giấc ngủ do trằn trọc tìm tư thế nằm thích hợp trên đệm để cơ thể ở trạng thái thoải mái nhất. Nằm đệm để giữ ấm và tạo cảm giác thoải mái, giúp giấc ngủ dễ chịu song nếu chọn đệm sai cách, nó lại gây hại cho sức khỏe. 2. Người đau lưng nên nằm loại đệm gì? Với những người đã bị đau lưng, việc lựa chọn loại đệm nằm càng quan trọng bởi việc này có thể giúp tình trạng bệnh lý của bạn thuyên giảm hoặc trở nên nghiêm trọng hơn. Vậy nên lựa chọn loại nệm nào, đặc điểm ra sao để không gây đau lưng, tốt cho cột sống? Dưới đây là những tiêu chí quan trọng để bạn có thể lựa chọn loại đệm tốt cho sức khỏe: 2.1. Chọn đệm chính hãng từ các thương hiệu tốt, uy tín trên thị trường Đa phần các loại đệm chính hãng từ thương hiệu tốt trên thị trường hiện nay có giá cao hơn khá nhiều so với đệm thông thường, tuy nhiên xét về lợi ích sức khỏe thì hãy lựa chọn những loại đệm này. Đệm được các thương hiệu uy tín sản xuất được đảm bảo chất lượng, chất liệu tốt, nghiên cứu thiết kế phù hợp và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Không nên mua các loại đệm trôi nổi, không rõ nguồn gốc trên thị trường. Đa phần những loại đệm này đều quá mềm, quá cứng hoặc chất liệu không tốt cho cột sống, sẽ khiến tình trạng đau lưng của bạn trở nên nghiêm trọng hơn. 2.2. Chọn nệm có độ cứng phù hợp Loại nệm tốt cho cột sống là loại nệm không quá cứng hoặc quá mềm, đủ đảm bảo đường cong sinh lý của cơ thể không bị ảnh hưởng, giúp bạn có tư thế ngủ thoải mái, sâu giấc hơn. 2.3. Hiểu về chất liệu của đệm Các loại đệm trên thị trường hiện nay chủ yếu được sản xuất từ 3 loại chất liệu với đặc tính như sau: Đệm cao su: Ưu điểm là có độ đàn hồi tốt, không quá mềm nên bảo vệ xương sống khá tốt. Đệm lò xo: Lò xo thiết kế bên trong đệm có tác dụng hỗ trợ lưng, đảm bảo đường cong sinh lý của cơ thể khi nằm. Vì thế, loại đệm này phù hợp với người bị đau lưng, nhất là người già với cấu trúc cột sống đã bị cong vẹo theo thời gian. Đệm bông ép: Loại đệm này có độ nén nhất định, giúp nâng đỡ cơ thể tương đối tốt, có lợi cho tuần hoàn máu và giúp giấc ngủ sâu hơn. 2.4. Dùng đệm trong tuổi thọ được giới hạn Dù là loại đệm tốt như thế nào thì cũng có tuổi thọ nhất định, theo thời gian cấu trúc đệm sẽ thay đổi. Thời gian sử dụng thích hợp đảm bảo chất lượng đệm sẽ được các nhà sản xuất nghiên cứu và khuyến cáo. Nhìn chung, không nên sử dụng đệm quá 10 năm, nếu thời gian dùng ngắn hơn tuổi thọ nhưng độ xẹp lún đã thay đổi thì bạn vẫn nên thay thế đệm mới. 3. Hướng dẫn tư thế nằm phù hợp cho người đau lưng Bên cạnh chọn loại đệm phù hợp thì tư thế nằm cũng rất quan trọng để bảo vệ cột sống, giảm đau nhức lưng. Những tư thế ngủ dưới đây được khuyến cáo cho người bị đau lưng, vừa giúp giảm đau vừa giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ hơn. 3.1. Nằm nghiêng về 1 phía Tư thế nằm này rất phổ biến, giúp bụng, lưng và cổ luôn ở vị trí thẳng hàng. Vì thế, oxy được cung cấp đến phổi dễ dàng hơn, giảm tổn thương cột sống. 3.2. Nằm sấp Nằm sấp không phải là tư thế tốt cho sức khỏe, tuy nhiên với người bị đau lưng do thoái hóa cột sống hoặc thoát vị đãi đệm thì có thể lựa chọn nằm ngủ theo tư thế này. Khi nằm sức, đĩa đệm giảm áp lực nên giấc ngủ của bạn sẽ sâu hơn, không bị những cơn đau lưng làm phiền. 3.3. Tư thế nằm ngửa truyền thống Hầu hết mọi người có thể ngủ thoải mái với tư thế nằm ngửa truyền thống này, với bệnh nhân bị đau lưng thì đây cũng là tư thế phù hợp. Khi nằm theo tư thế này, cổ và lưng được tự nhiên thư giãn nhất, lưu thông máu đến não cũng tốt hơn. Như vậy, đau lưng do nằm đệm quá mềm có nguyên nhân là do đệm mềm khiến cột sống bị đè ép, biến dạng. Vì thế, hãy lựa chọn loại nệm có độ cứng phù hợp cùng tư thế nằm tốt cho cột sống, ngăn ngừa đau lưng, thoái hóa cột sống sớm.
medlatec
1,248
Phòng ngừa và điều trị bệnh lý rối loạn tiền đình Bệnh lý rối loạn tiền đình gây cản trở và ảnh hưởng tới sức khỏe, cuộc sống của người bệnh. Bài viết sẽ cung cấp các kiến thức về phòng ngừa và điều trị bệnh lý rối loạn tiền đình, giúp bạn đọc có cách xử trí hiệu quả, hạn chế các triệu chứng rối loạn tiền đình và xây dựng chế độ dinh dưỡng, các thói quen lành mạnh giúp bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình. 1. Biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh lý rối loạn tiền đình 1.1 Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh Bệnh lý rối loạn tiền đình có thể điều trị khỏi, tránh tái phát, hạn chế biến chứng nguy hiểm nếu người bệnh thực hiện đúng, tích cực theo đúng phác đồ được bác sĩ chỉ định. Bệnh nhân không nên tự mua thuốc để điều trị, vì có rất nhiều loại thuốc chứa các tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe, có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác như gan, thận… Người bệnh tốt nhất nên đi khám tại chuyên khoa để được tư vấn và điều trị hiệu quả. Bị rối loạn tiền đình nên đi khám với chuyên gia Nội thần kinh để được tư vấn và điều trị hiệu quả. Ngoài việc tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ, người bệnh cũng nên áp dụng một số biện pháp giúp cải thiện bệnh lý ngay tại nhà như sau. 1.2 Có chế độ dinh dưỡng khoa học Một chế độ dinh dưỡng khoa học sẽ giúp phòng ngừa và điều trị bệnh lý rối loạn tiền đình hiệu quả. Theo các chuyên gia, người bị rối loạn tiền đình cần bổ sung cho cơ thể thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất giúp cải thiện sức khỏe não bộ. Các loại thực phẩm giàu axit folic có tác dụng tăng cường sức khỏe não bộ cho người bệnh, có nhiều trong các loại thực phẩm như: nước cam, bánh mì, đậu hũ, đậu phộng… Các loại thực phẩm giàu chất xơ bao gồm các loại rau lá xanh và hoa quả tươi, hỗ trợ tăng cường hệ tiêu hóa và miễn dịch như bông cải xanh, măng tây, đậu bắp, chanh, cam, bí ngô, quýt, bưởi… Đây là những loại thực phẩm vừa dễ sử dụng lại giàu chất xơ rất tốt cho người bệnh. Các loại thực phẩm giàu vitamin đóng vai trò quan trọng cho quá trình truyền dẫn của hệ thống thần kinh và duy trì sức khỏe não bộ, giúp giảm các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, người bệnh nên bổ sung các loại vitamin như: – Vitamin C: Bao gồm chanh, cam, bưởi, dứa, và các loại rau súp lơ, cải xoăn, cà chua và ớt đỏ – Vitamin B6: Chứa nhiều trong thịt gà, cá, bò, các loại trái cây như đu đủ, táo, chuối, bơ, hạnh nhân hoặc óc chó. – Vitamin D: Có thể tự tổng hợp bằng cách phơi nắng hoặc thông qua thực phẩm như thịt, cá, trứng, sữa, các loại ngũ cốc… Ngoài ra, để đảm bảo việc điều trị hiệu quả, người bệnh nên tránh sử dụng các loại thực phẩm như: – Cà phê: Chứa caffeine, là một chất kích thích làm tăng chứng ù tai ở người bệnh – Rượu, bia có thế làm tăng tình trạng đau đầu – Thuốc lá: chất nicotine làm giảm lượng máu cung cấp đến não bộ – Chất béo từ mỡ động vật, kem bơ: Làm tăng cholesterol máu, gây xơ vữa động mạch. Những thực phẩm người bị rối loạn tiền đình nên ăn và không nên ăn. 1.3 Xây dựng thói quen lành mạnh Thay đổi lối sống và tạo thói quen lành mạnh không chỉ giúp cải thiện sức khỏe của bản thân mà còn giúp việc điều trị bệnh lý rối loạn tiền đình hiệu quả. Theo đó, người bệnh cần duy trì các thói quen sinh hoạt như sau: – Không thay đổi tư thế đột ngột: Tránh việc đứng lên ngồi xuống quá nhanh, đặc biệt là khi đang nằm đột ngột đứng dậy sẽ làm người bệnh mất thăng bằng, dễ ngã thậm chí ngất xỉu – Kê gối vừa phải khi ngủ: không nên kê gối quá cao hay quá thấp mà nên để ở mức độ vừa phải để giúp máu lưu thông lên não tốt hơn, tránh tình trạng nghẽn mạch gây thiếu oxy lên não khiến bạn xây xẩm mặt mày. – Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên: Người bệnh nên tập các môn thể thao nhẹ nhàng, không gắng sức quá nhiều như đi bộ, đạp xe, tập yoga hay dưỡng sinh. – Sinh hoạt điều độ: Bạn nên ăn uống đủ bữa, không nên bỏ bữa và thức khuya để đảm bảo sức khỏe, tránh gặp tình trạng kiệt sức, cơ thể mệt mỏi, uể oải. – Tránh ngồi quá lâu: Đa phần dân văn phòng thường ngồi rất lâu tại một vị trí. Tốt nhất, cứ cách 2 tiếng một lần bạn nên đứng dậy, đi lại hoặc thực hiện một vài động tác để giải tỏa căng thẳng. Người bệnh nên tập luyện thể dục thường xuyên để phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả. Tập yoga và tập các bài tập thể dục nhẹ nhàng, vừa sức rất tốt cho người mắc bệnh rối loạn tiền đình. 2. Làm thế nào để chẩn đoán bệnh lý rối loạn tiền đình? Ban đầu người bệnh sẽ được thăm khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh. Dựa trên tình trạng bệnh sử của người bệnh, kết hợp với một số chỉ định khám cận lâm sàng giúp bác sĩ đánh giá chức năng hệ thống tiền đình như: – Điện ký rung giật nhãn cầu (ENG) – Xét nghiệm xoay vòng – Đo âm ốc tai (OAE) – Chụp cộng hưởng từ (MRI) Bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh để được phát hiện sớm, chẩn đoán đúng bệnh, có biện pháp điều trị hiệu quả, sẽ giúp loại trừ bệnh lý có liên quan, đồng thời ngăn chặn biến chứng hoặc làm giảm các triệu chứng của bệnh, nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
thucuc
1,090
Tán sỏi thận qua nội soi niệu quản ngược dòng, không mổ Tán sỏi thận qua nội soi niệu quản ngược dòng là phương pháp điều trị ngoại khoa tân tiến, ít xâm lấn, hiện đại được sử dụng trong điều trị sỏi thận hiện nay. Là một phương pháp tán sỏi công nghệ cao, hoàn toàn không phẫu thuật nhưng vẫn giúp người bệnh sạch sỏi, hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây. 1. Nguyên tắc và chỉ định thực hiện tán sỏi thận nội soi ngược dòng 1.1 Tán sỏi thận qua nội soi niệu quản ngược dòng là gì? Tán sỏi thận nội soi niệu quản ngược dòng hay còn được biết đến với tên gọi khác là tán sỏi nội soi ngược dòng ống mềm bằng laser. Đây là phương pháp tán sỏi hoàn toàn qua đường tự nhiên không có bất kỳ tác động của dao kéo vào cơ thể. Với phương pháp này một ống nội soi mềm được đưa từ lỗ tiểu vào niệu đạo, đến bàng quang, niệu quản và lên thận tìm vị trí của sỏi. Sau đó dùng năng lượng laser để bắn phá sỏi thành những vụn nhỏ và đưa chúng ra bên ngoài.  Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser áp dụng đối với sỏi bàng quang, sỏi niệu quản 1/3 dưới và giữa, sỏi niệu đạo. Với sự phát triển của ống soi mềm, sỏi thận có thể được loại bỏ bằng tán sỏi nội soi ngược dòng ống mềm bằng laser 1.2 Khi nào cần can thiệp tán sỏi thận qua nội soi niệu quản ngược dòng Là kỹ thuật mới, áp dụng công nghệ cao trong điều trị sỏi tiết niệu là sử dụng ống mềm, do đó phương pháp này được áp dụng duy nhất đối với sỏi thận có kích thước <2.5cm. Bằng ống mềm nội soi nên quá trình tán sỏi dễ dàng được thực hiện hoàn toàn qua đường tự nhiên, giống như đối với sỏi ở các vị trí thấp hơn cũng áp dụng kỹ thuật nội soi ngược dòng đó là sỏi bàng quang, sỏi niệu quản ⅓ giữa & ⅓ dưới. Nhưng ở các vị trí này ống nội soi cứng sẽ được ưu tiên sử dụng để loại bỏ sỏi. Ngoài ra, còn sử dụng tán sỏi ống soi mềm trong trường hợp tán sỏi nội soi qua da khó tiếp cận hoặc trong trường hợp mở bể thận kết hợp ống soi mềm lấy sỏi thận. Tuy nhiên bệnh nhân mắc tình trạng sỏi thận có kích thước như đã kể trên cần đảm bảo không nằm trong đối tượng chống chỉ định sau đây: – Người có niệu quản hẹp, gấp khúc hoặc dị dạng, không thể đưa ống nội soi tán sỏi lên thận. – Người mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa được điều trị triệt để. – Người có tình trạng thận ứ nước mất chức năng hay suy giảm chức năng thận. – Bệnh nhân có kèm các chống chỉ định gây mê hồi sức, có tình trạng rối loạn đông máu. 2. Quy trình thực hiện phương pháp tán sỏi thận nội soi ngược dòng bằng ống mềm Thông thường tán sỏi nội soi ngược dòng bằng ống mềm diễn ra thông qua 6 bước như sau: Bước 1: Người bệnh được xác nhận lại các thông tin cần thiết, đưa vào phòng mổ. Bác sĩ sẽ tiến hành gây tê tủy sống hoặc gây mê cho bệnh nhân. Bước 2: Bệnh nhân được đưa về nằm tư thế phù hợp nhất để tán sỏi. Bác sĩ sẽ sát khuẩn ngoài da bộ phận sinh dục của bệnh nhân để đảm bảo quá trình tán sỏi diễn ra an toàn nhất. Bước 3: Các thủ tục chuẩn bị hoàn tất, bác sĩ sẽ tiến hành đưa máy nội soi ngược dòng từ niệu đạo dần dần lên thận, dưới hướng dẫn của màn hình nội soi. Bước 4: Cũng thông qua màn hình nội soi khi đã tiếp cận được sỏi, bác sĩ sẽ tiếp tục đưa dây dẫn năng lượng laser vào để phá sỏi thành mảnh vụn nhỏ. Laser được điều chỉnh để phá sỏi sao thành những kích thước hợp lý nhất. Bước 5: Mảnh sỏi sẽ được gom lại và đưa toàn bộ ra ngoài. Tiếp theo bác sĩ sẽ tiến hành đặt sonde JJ cho bệnh nhân để theo dõi được tình trạng nước tiểu, khả năng lưu thông… Sonde JJ có thể được rút ra sau vài ngày hoặc vài tuần tùy vào tình trạng phục hồi của bệnh nhân. Bước 6: Bệnh nhân được chuyển về phòng bệnh nghỉ ngơi, hồi phục hoàn toàn sau gây tê hoặc gây mê. Bệnh nhân được gây mê toàn thân trước tán sỏi  3. Những ưu điểm nổi bật khi thực hiện tán sỏi nội soi ngược dòng bằng ống mềm Bằng công nghệ đột phá loại bỏ sỏi thông qua đường tự nhiên nên phương pháp tán sỏi này mang lại rất nhiều ưu điểm vượt trội: – Tán sỏi không có vết rạch mổ, không chảy máu ngoài da, ít đau, không để lại sẹo. – Loại bỏ viên sỏi kích thước lớn chỉ trong một lần thực hiện. Thời gian thực hiện kéo dài chỉ trong khoảng 60 phút. – Thận không bị ảnh hưởng chức năng bởi nhu mô thận đều không có bất kỳ vết rạch nào. – Tốc độ hồi phục nhanh, chỉ sau khoảng 24 đến 48 giờ là được ra viện. Trong khi phẫu thuật mổ mở lấy sỏi thận người bệnh mất hàng tuần để nằm viện và hàng tháng để phục hồi. – Hậu phẫu nhẹ nhàng đơn giản, vài giờ nghỉ sau tán sỏi bệnh nhân có thể ngồi dậy dễ dàng, chủ động đi lại. Sau vài ngày tán sỏi bệnh nhân có thể trở về sinh hoạt, làm việc nhẹ nhàng. Cho đến khi rút sonde JJ hoàn toàn ra khỏi cơ thể thì bệnh nhân có thể chơi thể thao, chạy nhảy, làm việc nặng… 4. Một số lưu ý sau thực hiện tán sỏi thận nôi soi ngược dòng bằng ống mềm Một số biểu hiện thông thường sau tán sỏi thận người bệnh có thể gặp đó là kích thích sonde JJ khiến người bệnh buồn tiểu nhiều hơn, đau nhẹ, nước tiểu có màu hồng nhạt. Các triệu chứng này không xảy ra ở toàn bộ người bệnh, và nếu có thì sẽ nhanh chóng hết sau một vài ngày đầu. Trong trường hợp bệnh nhân thấy đau rất nhiều, đau phần lưng lan xuống bộ phận sinh dục, tiểu máu toàn bãi, tiểu buốt, bệnh nhân sốt cao nếu đã nghỉ ngơi nhưng không suy giảm triệu chứng thì nhanh chóng đến bệnh viện để kiểm tra lại. Ngoài ra bệnh nhân cũng cần lưu ý khi sonde JJ còn trong cơ thể thì nên vận động nhẹ nhàng, tránh hoạt động mạnh làm xô lệch sonde JJ, gây đau và chảy máu. Bệnh nhân cũng cần luôn nhớ uống nước đầy đủ để quá trình đào thải cặn còn sót lại được nhanh chóng đi ra ngoài. Và uống nhiều nước thường xuyên sau tán sỏi cũng giúp dự phòng nguy cơ tái phát sỏi trong tương lai. Cuối cùng sau khi tán sỏi thận, bệnh nhân cần uống thuốc theo chỉ định nếu có và đến tái khám theo đúng lịch trình để rút sonde JJ và kiểm tra mức độ sạch sỏi. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng ống mềm là công nghệ điều trị sỏi thận đột phá, mang đến hiệu quả điều trị cao, tuy nhiên người bệnh cũng nên lựa chọn bệnh viện uy tín, nơi có đầy đủ hệ thống máy móc thiết bị và ekip bác sĩ chuyên nghiệp để quá trình tán sỏi diễn ra thuận lợi nhất, tránh gặp những biến chứng không đáng có.
thucuc
1,342
Rối loạn thái dương hàm, giảm chất lượng sống Bệnh rối loạn thái dương hàm (TDH) làm giảm chất lượng cuộc sống vì khiến người bệnh đau nhức, thậm chí hạn chế cả việc nói và ăn uống. Trên 20% dân số mắc bệnh Nhiều thống kê tại Việt Nam và trên thế giới cho thấy, rối loạn TDH là một bệnh lý khá phổ biến và ngày càng có xu hướng tăng lên. Khoảng trên 20% dân số có ít nhất một triệu chứng của rối loạn TDH. Tuy nhiên, chỉ khoảng 3,6-7% người có triệu chứng nặng và tìm đến bác sĩ (BS). Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt gặp nhiều ở nữ trong độ tuổi từ 15-45. Không chỉ vậy, bệnh khó điều trị nếu phát hiện muộn. BS CK1 Đặng Vũ Thảo Vy, Khoa Phẫu thuật hàm mặt - răng hàm mặt, Bệnh viện (BV) ĐH Y Dược TP. HCM, cho biết: “Lượng bệnh nhân bị rối loạn TDH đến khám tại BV không chỉ gia tăng mà còn trẻ hóa về độ tuổi. Đặc biệt, vào mùa thi cử, khi áp lực học hành tăng cao, lượng bệnh nhân chủ yếu là đối tượng học sinh, sinh viên. Tuy nhiên, đa phần đối tượng này mới mắc bệnh ở mức độ nhẹ với những biểu hiện như mỏi cơ hàm khi ăn, nhai”. Mức độ nặng của bệnh thường rơi vào lứa tuổi lớn hơn. Gần đây, một phụ nữ 29 tuổi đến khoa Phẫu thuật hàm mặt - răng hàm mặt, BV ĐH Y Dược TP. HCM khám trong tình trạng đau nhức hai bên mang tai vùng khớp TDH, không thể há miệng lớn bình thường, nói chuyện khó khăn vì cử động hàm dưới hạn chế. Trường hợp khác, cũng là phụ nữ, 40 tuổi, bị đau mỏi hàm nhiều, thậm chí đau mỏi lan xuống cả phần gáy và vai, miệng há nhỏ, khi cắn lại chỉ có vài răng hàm trong chạm nhau. Có trường hợp sau khi há lớn, ngáp hoặc há miệng lâu, bệnh nhân không thể tự ngậm miệng, phải dùng tay nắn, đẩy hàm vào thì miệng mới ngậm được. Có thể hình dung: khớp TDH gồm một đĩa khớp nằm ở giữa hai đầu xương: một đầu là lồi cầu của xương hàm dưới bên dưới và một đầu là xương thái dương phía bên trên. Xung quanh ổ khớp gồm có các hệ thống dây chằng và các cơ bám vào giúp kiểm soát vị trí và vận động của khớp. Do vậy, khi “phong độ làm việc” của một cơ quan thuộc TDH (cơ, dây chằng, đĩa khớp và xương) bất ổn đều gây nên những rối loạn cho cả TDH. Nhiều nguyên nhân Ở mức độ nhẹ, rối loạn TDH thể hiện bằng triệu chứng mỏi cơ khi ăn nhai; há-ngậm miệng có tiếng kêu lục cục, cảm thấy nặng mặt, căng hai bên mang tai. Nhiều trường hợp, những triệu chứng này cũng có thể mất đi tạm thời nên người bệnh rất dễ bỏ qua. Đến khi nặng, bệnh gây đau các cơ hàm, cụ thể là vùng góc hàm, dưới hàm và thái dương; lan xuống vùng cổ, vùng vai gáy; đau vùng trước tai, trong tai, thậm chí gây ù tai, nghe kém; đau đầu hoặc làm giới hạn vận động của hàm dưới khiến việc há miệng bị hạn chế, há miệng lệch sang một bên, không thể ăn-nhai và nói chuyện bình thường. Bệnh diễn tiến lâu dài có thể làm nhuyễn sụn khớp, thoái hóa, tiêu các đầu xương của diện khớp, xơ cứng khớp, dính khớp. Theo BS Đặng Vũ Thảo Vy, có rất nhiều nguyên nhân gây rối loạn khớp TDH. Trước hết là những nguyên nhân tại chỗ như: bất thường xương hàm trên và xương hàm dưới mang tính bẩm sinh cũng như bất thường về cấu trúc của vùng khớp TDH; chấn thương, tổn thương tại khớp. Không chỉ bẩm sinh, bệnh cũng xuất hiện ở một số rất hiếm người đã trưởng thành, nhưng lồi cầu bị teo nhỏ hoặc to lên hiện vẫn chưa tìm được nguyên nhân. Tuy nhiên, hầu hết trường hợp rối loạn khớp TDH bắt nguồn từ những thói quen trong cuộc sống thường ngày; do sự chủ quan của người bệnh và từ áp lực của cuộc sống. Cụ thể như thói quen ăn nhai chỉ một bên nhiều năm, siết chặt răng, nghiến răng (thường gặp khi cần dùng sức để làm việc, chơi thể thao, khi căng thẳng, tức giận hoặc vô thức trong lúc ngủ). Khi bị mất răng hàm hai bên, nhiều người không quan tâm hay không có điều kiện để trồng lại răng, việc nhai sẽ tập trung ở những răng phía trước khiến chúng phải chịu lực nhiều hơn, lâu dần làm khớp cắn bị lệch, gây cản trở khi hàm dưới vận động, căng mỏi cơ hàm và dẫn đến rối loạn khớp TDH. Ngoài ra, khi mắc phải những bệnh lý toàn thân của khớp như viêm đa khớp cũng dễ bị rối loạn khớp TDH. Mặt khác, stress, lo lắng và những rối loạn tâm lý khác có vai trò như những chất xúc tác dẫn đến rối loạn khớp TDH. Những tác nhân này làm giảm ngưỡng đề kháng của hệ thống nhai, tăng co thắt cơ và những sai lệch chức năng. Vì vậy, không ít người dẫu cấu trúc hàm và răng tốt, song do căng thẳng trước áp lực của công việc, học hành thi cử nên rất thường bị đau mỏi hàm. Học sinh trong thời gian thi cử rất thường bị rối loạn khớp TDH. Nhiều nghiên cứu cho thấy, rối loạn khớp TDH có thể bắt nguồn từ rối loạn vi lượng dinh dưỡng (thiếu magnesium... ) hay do nội tiết (ảnh hưởng của oestrogen... ). Trẻ em ở thời điểm dậy thì hoặc phụ nữ mang thai dễ mắc phải bệnh lý này do những biến đổi mạnh mẽ của nội tiết tố. Ngoài ra, một số trường hợp loạn năng TDH vẫn chưa tìm ra nguyên nhân. Rất dễ tái phát Thông thường, bệnh nhân bị loạn nặng TDH sẽ được điều trị kết hợp gồm điều trị nội khoa (BS cho dùng thuốc giảm đau, kháng viêm, dãn cơ, glucosamine, magnesium… tùy theo tình trạng đau, viêm và co thắt cơ), kết hợp thêm những biện pháp vật lý trị liệu (như massage, chườm nước ấm hai bên khớp khoảng 4-5 lần/ngày, mỗi lần 15 phút…). BS sẽ hướng dẫn một số bài tập vận động hàm, cũng như nhắc nhở bệnh nhân không nhai kẹo cao su, không há miệng quá lâu hay quá lớn; nếu ngáp cần dùng tay đỡ cằm… Sau khi điều trị nội khoa mà vẫn còn đau mỏi hàm, người bệnh cần có “máng nhai” đeo vào ban đêm, đồng thời tái khám theo hẹn để BS theo dõi và mài điều chỉnh máng. Ngoài ra, nếu nguyên nhân gây rối loạn TDH là do mất răng lâu ngày hay khớp cắn sai lệch thì sau khi điều trị bớt đau, bệnh nhân cần phải trồng lại răng, chỉnh hình răng, mài điều chỉnh khớp cắn... Việc điều trị rối loạn TDH không chắc chắn sẽ khỏi hoàn toàn vì phụ thuộc nhiều vào mức độ nặng nhẹ của bệnh và sự tuân thủ điều trị của người bệnh. Sai lầm mà bệnh nhân thường gặp khiến bệnh không dứt hẳn, dễ tái phát là không tái khám để điều chỉnh máng nhai; tự ý mua thuốc uống, không thực hiện việc phục hình răng, chỉnh hình răng…
medlatec
1,278
Xét nghiệm STI cần làm khi nghi mắc bệnh tình dục STI hay cũng thường được gọi là STD là cụm từ dùng để chỉ các bệnh lây qua đường tính dục. Những bệnh này thường gây nhiều khổ sở cho người bệnh cả về thể chất lẫn tinh thần. Do đó, nên chủ động xét nghiệm STI để có phương pháp điều trị phù hợp nhất. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tổng quan những điểm cần lưu ý về bệnh tình dục và các xét nghiệm STI có thể làm. 1. STI (STDs) – Bệnh lây qua đường tình dục 1.1 Định nghĩa STI – Sexually transmitted infection STI là chữ viết tắt của cụm từ “sexually transmissible infections” hay còn biết đến với tên gọi bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục. Các bệnh này sẽ lây từ người bệnh sang người bình thường qua mọi hành vi quan hệ tình dục dù bằng đường nào. STI tương tự như STD dùng để chỉ các bệnh lây qua đường tình dục Tác nhân gây ra bệnh này chủ yếu là các vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng. Khả năng nhiễm bệnh đối với cả hai giới là ngang nhau. Một số bệnh STI có thể diễn biến âm thầm trong nhiều năm mà không có bất kỳ triệu trứng nào. Nhưng nếu người bệnh không phát giác mà quan hệ làm lây lan bệnh sẽ rất nguy hiểm. Không phải STI nào cũng có thể chữa khỏi hoàn toàn, số bệnh còn lại thường phải kiểm soát do điều trị bằng thuốc. Do vậy, nên định kỳ kiểm tra sức khỏe 1 năm, 6 tháng một lần. Chú ý quan hệ tình dục an toàn để bảo vệ bản thân và người thương yêu. 1.2 Nguyên nhân và dấu hiệu bị mắc bệnh STI Đa số các bệnh STI đều diễn ra một các âm thầm, không có biểu hiện cụ thể và rõ ràng. Tuy nhiên, bệnh vẫn có một số biểu hiện tiêu biểu như sau: – Bị đau: Các cơn đau bất thường đến từ việc đi tiểu hoặc khi quan hệ tình dục – Tiết dịch: Triệu chứng tiết dịch bất thường t tiểu mủ, ứ mủ niệu đạo và huyết trắng bệnh lý ở nữ giới – Sang thương: Xuất hiện tình trạng viêm loét, u nhú mụn mủ, bóng nước hoặc bị phát ban tấy đỏ. – Rất nhiều trường hợp, bệnh nhân STI không hề có bất kỳ biểu hiện nào trong nhiều năm và bản thân người bệnh cũng hoàn toàn không biết mình bị bệnh. Nguyên nhân dẫn đến STI chủ yếu do quan hệ không an toàn Nguyên nhân dẫn đến các bệnh STI chủ yếu là do hành vi quan hệ tình dục không an toàn như Giao hợp dương vật – âm đạo, dương vật – hậu môn Quan hệ tình dục đường miệng (dương vật – miệng; âm đạo – miệng) không dùng bao cao su. Bên cạnh đó có một số hình thức tiếp xúc có xác suất lây nhiễm thấp hơn. Đó là khi dịch tiết âm đạo, tinh dịch hoặc máu của người bệnh tiếp xúc qua các vùng da bị chảy máu hoặc các vùng niêm mạc như mắt, miệng, âm đạo hoặc đầu dương vật của người lành. Ngoài ra khi người mẹ đang mang thai mắc STI cũng có thể lây sang con. 2. Các xét nghiệm STI cần làm 2.1 Khi nào nên xét nghiệm STI? Chủ động kiểm tra sức khỏe là điều tốt, tuy nhiên không phải bất cứ lúc nào cũng cần xét nghiệm STI, bởi cũng khá tốn kém thời gian và tiền bạc. Nếu bạn thuộc một trong những trường hợp sau thì nên làm xét nghiệm, kiểm tra càng sớm càng tốt: – Cảm thấy cơ thể có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào sau khi quan hệ – Bản thân quan hệ không chung thủy hoặc phát hiện đối tác không chung thủy – Tiếp xúc với các chất dịch tiết của người nhiễm bệnh Nên thăm khám ngay khi thấy những dấu hiệu lạ về sức khỏe sau khi quan hệ Tùy vào lối sống riêng mà một số người có thể đi kiểm tra từ 1 tới 2 lần một năm hoặc có thể kiểm tra vài năm xét nghiệm một lần. Tuy nhiên, cần phải luôn quan hệ tình dục an toàn để hạn chế việc lây nhiễm bệnh. Thông thường thời gian đầu lây nhiễm bệnh Chlamydia và lậu là 24h, còn với HIV và giang mai là khoảng 3 tháng, đây sẽ là thời điểm xét nghiệm cho ra kết quả chuẩn xác nhất. 2.2 Các loại xét nghiệm STI hiện nay Xét nghiệm STI thường sẽ bao gồm một số loại xét nghiệm như nước tiểu, máu, gạc và thăm khám lâm sàng. – Xét nghiệm nước tiểu: thường được chỉ định để tìm ra Chlamydia và bệnh lậu. Xét nghiệm này thường được thực hiện sau 1 ngày trở lên kể từ khi tiếp xúc của người lành với người bệnh. Đi kèm với các xét nghiệm nước tiểu, bác sĩ có thể đồng thời kiểm tra việc nhiễm trùng đường tiết niệu UTI của bệnh nhân, hoặc nấm men candida vì chúng có chung triệu chứng với bệnh Chlamydia và lậu là gây nóng rát vùng kín, đi tiểu thường xuyên và đau đớn… – Xét nghiệm máu: thường được chỉ định dùng để tìm ra bệnh HIV và giang mai, nên xét nghiệm thường được thực hiện 3 tháng sau khi tiếp xúc với nguồn bệnh, lúc này kết quả có thể chính xác tới 95,5%. – Xét nghiệm gạc: thường được chỉ định dùng để tìm Chlamydia và lậu ở hậu môn hoặc miệng. Đây là một trong những xét nghiệm phổ biến hiện nay. Xét nghiệm gạc cũng sẽ được áp dụng khi xét nghiệm nước tiểu không có kết quả, hoặc nghi ngờ kết quả xét nghiệm trước. Với hình thức xét nghiệm này, bác sĩ sẽ lấy mẫu chất lỏng từ âm đạo, cổ họng và hậu môn, hoặc những vị trí đau đớn, nghi bị STI. Ngoài ra, những vết loét Herpes cũng có thể xét nghiệm gạc. – Kiểm tra và thăm khám lâm sàng bên ngoài: Với một số bệnh tình dục có biểu hiện rõ ràng, việc kiểm tra có bị bệnh hay không có thể chẩn đoán qua việc thăm khám, quan sát bên ngoài. Hình thức này sẽ phù hợp nếu bạn có vết loét hoặc mụn có gây đau đớn. 3. Tổng kết vấn đề về xét nghiệm STI Các bệnh lây qua đường tình dục STI thường diễn ra âm thầm và ảnh hưởng từ từ đến sức khỏe của người bệnh. Chúng sẽ ăn mòn hệ miễn dịch khiến người bệnh suy yếu dần. Phần lớn các bệnh này rất khó để chữa dứt điểm và cần phải có phác đồ điều trị rõ ràng. Bởi thế, bạn nên chủ động phòng tránh bệnh bằng các biện pháp quan hệ an toàn và có một lối sống tình dục lành mạnh nhất có thể, hạn chế việc quan hệ bừa bãi. Đồng thời, nên thăm khám và xét nghiệm STI định kỳ hoặc bất cứ khi nào phát giác biểu hiện lạ nghi ngờ mắc bệnh. Thời gian thăm khám định kỳ là 6 tháng đến 1 năm một lần và thời gian hợp lý để tiến hành làm các xét nghiệm sẽ phù thuộc vào một số loại bệnh khác nhau. Chủ động nắm được tình trạng bệnh lý của bạn thân sẽ giúp bạn có thể lên kế hoạch chăm sóc và điều trị tốt hơn. Đồng thời ngăn chặn việc lây lan những bệnh nguy hiểm như STI rộng ra cộng đồng.
thucuc
1,311
Các bệnh về phổi thường gặp và hướng xử trí Điều kiện môi trường ngày càng ô nhiễm, thói quen hút thuốc lá, sự hoạt động mạnh mẽ của nhiều tác nhân gây bệnh đường hô hấp,... là những yếu tố thuận lợi khiến cho các bệnh về phổi ngày càng dễ mắc phải. Nếu không được phát hiện sớm để điều trị hiệu quả thì nhiều bệnh trong số đó có thể khiến người bệnh đứng trước những nguy hiểm khôn lường. 1. Các bệnh về phổi phổ biến nhất hiện nay1.1. Viêm phổi Viêm phổi là một trong các bệnh về phổi có thể diễn tiến nguy hiểm, nhất là với người có bệnh nền, người cao tuổi, bị suy giảm miễn dịch. Đối với trẻ em, đây hiện là bệnh lý gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Người bị viêm phổi thường có triệu chứng:- Sốt nhẹ hoặc cao: nguyên nhân thường do có nhiều chất lỏng bên trong phổi. - Khó thở: liên quan đến sưng phổi khiến cho việc thở trở nên khó khăn. - Ho nhiều: người bị viêm phổi dễ ho, ho nhiều, ho có đờm hoặc máu. - Ớn lạnh: khi bắt đầu nhiễm trùng người bệnh thường cảm thấy ớn lạnh. - Nhức đầu. Ngoài ra, nếu tập luyện quá sức, bệnh nhân viêm phổi rất dễ bị kiệt sức, mệt mỏi, khó thở. Trong tình trạng này, nhiều bệnh nhân còn bị tăng nhịp tim và nhịp thở. Do viêm phổi khiến phổi bị tổn thương nghiêm trọng nên nếu không được điều trị sớm thì người bệnh có thể gặp phải hàng loạt biến chứng như: viêm màng não, nhiễm trùng máu, tràn dịch màng tim, tràn mủ màng phổi, suy hô hấp cấp, viêm khớp, sốc nhiễm trùng,...1.2. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Đây là bệnh lý đặc trưng bởi sự tắc nghẽn đường thở không hồi phục và tiến triển nặng dần theo thời gian. Tác nhân gây nên bệnh thường là yếu tố bên ngoài môi trường sống như: khói thuốc, khói bụi,…Bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính bao gồm hai thể là viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng. Người bệnh thường có triệu chứng đặc trưng là khó thở, khạc và ho có đờm.1.3. Thuyên tắc phổi Thuyên tắc phổi xuất hiện khi cơ thể có cục máu đông và cục máu đó di chuyển đến phổi. Trong số các bệnh về phổi thì thuyên tắc phổi khiến cho lưu thông máu đến phổi bị cản trở và mô phổi bị tổn thương. Người bệnh thường có các triệu chứng: ho có máu, đau tức ngực, khó thở,...1.4. Phù phổi Khi có quá nhiều chất lỏng tích tụ ở túi khí của phổi sẽ gây nên phù phổi. Kết quả của bệnh lý này là người bệnh thường xuyên cảm thấy khó thở ngay cả khi nằm nghỉ ngơi. Ngoài ra, người bị phù phổi còn có triệu chứng ho sùi bọt mép, nhịp tim nhanh, ho sùi bọt mép, có cảm giác ngột ngạt, ho ra máu,...1.5. Bệnh bụi phổi Thường xuyên hít phải bụi, nhất là cát, đá, amiăng,... rất dễ bị bệnh bụi phổi. Do phải hấp thu quá nhiều bụi nên phổi bị nhiễm trùng và có sẹo. Điều đáng nói là người bị bụi phổi có thể không trải qua bất cứ ảnh hưởng nào trong một thời gian dài nhưng khi phổi bị tổn thương nghiêm trọng thì sẽ gây ra các triệu chứng dai dẳng kéo dài và không hồi phục. Bệnh tiến triển ngày càng nặng và gây ra nhiều biến chứng như suy hô hấp, viêm phổi,...1.6. Bệnh u hạt Khi các u hạt phát triển ở phổi sẽ bộc phát bệnh u hạt phổi. Người bị bệnh lý này thường có triệu chứng: thở dốc, ho khan, mệt mỏi, sốt, đau ngực, thở khò khè,... Có không ít bệnh nhân bị u hạt nhưng bệnh tự biến mất mà không để lại vết tích. Trường hợp cần điều trị bác sĩ sẽ chỉ định thuốc phù hợp để kiểm soát triệu chứng và theo dõi tiến triển bệnh.1.7. Xơ hóa phổi Khi các mô bên trong phổi cứng và dày bất thường tức là đã bị xơ hóa phổi. Bệnh lý này gây cản trở hấp thu khí oxygen vào não, máu và nhiều cơ quan khác. Người bệnh sẽ có các cơn ho khan, bị khó thở không thể kiểm soát. Nếu bệnh kéo dài mà không được điều trị có thể nguy hiểm đến tính mạng. Vì thế, khi có các dấu hiệu khó thở, ho khan triền miên thì nên thăm khám để được chẩn đoán và điều trị kiểm soát triệu chứng xơ hóa phổi.1.8. Ung thư phổi Trong số các bệnh về phổi thì đây là bệnh nguy hiểm hàng đầu vì tiên lượng sống rất thấp. Nguyên nhân chính gây nên bệnh là do khói thuốc lá. Ngoài ra, tiếp xúc với môi trường ô nhiễm trong thời gian dài, khí radon, dùng nguồn nước chứa asen, tiền sử gia đình,... cũng là yếu tố thúc đẩy bệnh tiến triển. Mỗi giai đoạn ung thư phổi có thể gây nên những triệu chứng khác nhau nhưng hầu hết bệnh nhân sẽ gặp tình trạng khó thở, đau tức dữ dội ở ngực, khạc hoặc ho ra máu,... Khi ung thư di căn người bệnh sẽ bị đau xương, đau đầu, vàng mắt và da, sưng bụng,...2. Nên làm gì khi mắc các bệnh về phổi? Các bệnh về phổi được nêu trên đều cần được phát hiện và điều trị sớm. Vì thế, khi nghi ngờ dấu hiệu bất thường liên quan đến bệnh lý ở phổi thì người bệnh nên chủ động gặp bác sĩ thăm khám để làm các kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán đúng bệnh. Phương pháp điều trị bệnh về phổi sẽ được bác sĩ đưa ra dựa trên bệnh lý mắc phải, mức độ bệnh của từng bệnh nhân. Trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh cần tránh để cơ thể bị nhiễm lạnh và không làm việc quá sức. Ngoài ra, để hỗ trợ điều trị các bệnh về phổi sớm đạt hiệu quả tích cực, người bệnh cũng cần:- Giữ môi trường sống xung quanh mình luôn sạch sẽ, thoáng đãng. - Tránh tiếp xúc với khói bếp than, các loại khí ảnh hưởng không tốt đến đường thở. - Bổ sung rau xanh vào chế độ ăn, tăng cường bổ sung nước để cải thiện miễn dịch. - Vệ sinh hầu họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý. - Có kế hoạch luyện tập vừa sức, đều đặn để tăng cường sức đề kháng giúp chống lại các triệu chứng của bệnh lý về phổi.
medlatec
1,131
Tìm hiểu về công dụng, thành phần và cách sử dụng thuốc Berlthyrox Thuốc tuyến giáp Berlthyrox là loại thuốc được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến tuyến giáp. 1. Thuốc tuyến giáp Berlthyrox là gì? Thuốc tuyến giáp Berlthyrox là loại thuốc có thành phần dược chất chính là Levothyroxine, được sử dụng cho các bệnh nhân trong trường hợp bị hội chứng suy giáp, điều trị giảm kích thước của bướu và ức chế tiết thyrotropin. Trong đó Levothyroxine là chất đồng phân tả tuyền của thyroxin – một trong hai hormon chủ yếu của tuyến giáp. 2. Thành phần của thuốc tuyến giáp Berlthyrox Thành phần chính của thuốc tuyến giáp Berlthyrox đó là Levothyroxine sodium được làm dưới dạng viên nén. Mỗi viên nén chứa 100 mcg (Lactose). 3. Tác dụng của thuốc tuyến giáp Berlthyrox Dược lực học của thuốc tuyến giáp Berlthyrox Thuốc tuyến giáp Berlthyrox có hoạt chất chính là thyroxine dưới dạng đồng phân L. Đây là một dạng đồng phân tự nhiên có hoạt tính cao hơn so với dạng đồng phân DL – một dạng hay được sử dụng. Dược động học của thuốc tuyến giáp Berlthyrox Levothyroxine có trong thuốc Berlthyrox được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau đó hòa toàn bộ vào máu trong đó một phần lớn của Levothyroxine liên kết với protein huyết tương. Tuy nhiên những phân đoạn không liên kết với protein huyết tương mới chính là phân đoạn thực sự gây tác động điều trị. Và thời gian bán hủy sinh học của Levothyroxine là khoảng 7 giờ đồng hồ. Lưu ý là Levothyroxine không thể qua được nhau thai. Chỉ định sử dụng thuốc tuyến giáp Berlthyrox Thuốc được chỉ định để điều trị thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào gây ra và ở tất cả các lứa tuổi (kể cả với phụ nữ đang mang thai). Chỉ trừ trường hợp suy giáp nhất thời và đang trong giai đoạn phục hồi viêm giáp bán cấp. - Thuốc tuyến giáp Berlthyrox được dùng để ức chế tiết thyrotropin (TSH), có ích đối với bệnh bướu cổ đơn thuần, làm giảm kích thước bướu cổ và trong bệnh viêm giáp mạn tính (Hashimoto). - Thuốc có thể phối hợp với các loại thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp với mục đích ngăn chặn bướu giáp và suy giáp. - Điều trị hỗ trợ trong việc điều trị cường giáp với thuốc kháng tổng hợp. - Sử dụng thuốc để giảm nguy cơ sự trở lại của của bướu giáp sau cắt bỏ bướu giáp. Cho dù chức năng của tuyến giáp lúc đó là bình thường. - Đối với trường hợp bướu giáp ác tính, đặc biệt là sau khi phẫu thuật sử dụng L-thyroxine bằng cách uống thuốc Berlthyrox để giảm nguy cơ bướu trở lại. Đồng thời sử dụng thuốc tuyến giáp Berlthyrox để điều trị thay thế trong trường hợp người bệnh bị thiếu hormone tuyến giáp. Chống chỉ định đối với thuốc tuyến giáp Berlthyrox - Tuyệt đối: cường giáp không được điều trị bằng thuốc kháng giáp tổng hợp. Bên cạnh đó đối với những ai sau nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực ở người cao tuổi có bướu giáp cũng chống chỉ định đối với loại thuốc này. - Tương đối: Không sử dụng thuốc đối với những người bị suy mạch vành và người bị loạn nhịp tim. 4. Những đề phòng khi sử dụng thuốc Berlthyrox Thuốc tuyến giáp Berlthyrox không được chỉ định trong chứng béo phì không do thiểu năng tuyến giáp. Khi sử dụng thuốc liều thấp sẽ không có tác dụng nhưng sử dụng liều cao sẽ gây nguy hiểm. Đặc biệt là khi sử dụng thuốc với kết hợp với các chất loại amphetamine (là loại chất gây chán ăn). Bên cạnh đó hoạt tính của thuốc Levothyroxine và các dấu hiệu người bệnh không dung nạp thuốc có thể và chỉ có thể xuất hiện sau một thời gian sử dụng từ 15 ngày cho đến 1 tháng. 5. Các trường hợp cần thận trọng khi sử dụng thuốc Berlthyrox Dưới đây là một số trường hợp người bệnh cần thận trọng khi sử dụng thuốc tuyến giáp Berlthyrox: - Đối với trường hợp người có tiền sử bị bệnh tim mạch, phải đo điện tâm đồ. - Cần phải tiến hành theo dõi chặt chẽ với những người bị rối loạn mạch vành hoặc loạn nhịp tim. - Cẩn thận khi sử dụng cho người bị cao huyết áp, suy vỏ thượng thận, lao hoặc có tình trạng chán ăn kèm theo suy dinh dưỡng. - Với bệnh nhân tiểu đường, cần điều chỉnh thuốc hạ đường huyết khi sử dụng thuốc Berlthyrox. - Đối với người cao tuổi, nên kiểm tra tim mạch trước khi quyết định uống loại thuốc này. - Đối với phụ nữ có thai và cho con bú khi sử dụng thuốc cần phải cung cấp một lượng Levothyroxine thích hợp, đồng thời nên được điều trị liên tục. Tuy nhiên trong suốt thai kỳ, khi uống Levothyroxine không nên cho uống kèm theo các loại thuốc kháng giáp. Bởi nếu uống kèm sẽ phải tăng liều của thuốc kháng giáp lên, điều này không hề tốt với phụ nữ mang thai. 6. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Berlthyrox Khi sử dụng thuốc tuyến giáp Berlthyrox sẽ không thể tránh khỏi tác dụng phụ. Một số trường hợp sau khi uống thuốc sẽ cảm thấy bị run rẩy, đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, co thắt dạ dày, người hay cáu gắt, bị mất ngủ, kỳ kinh nguyệt bị thay đổi, rụng tóc tạm thời và có dấu hiệu giảm cân. 7. Liều lượng và cách dùng thuốc Berlthyrox Liều lượng và cách dùng thuốc Berlthyrox phụ thuộc vào mục đích điều trị, mức độ bệnh, các bệnh kèm theo và tình trạng của từng bệnh nhân. Dưới đây là liều tham khảo của thuốc Berlthyrox trong một số bệnh: - Đối với nhược giáp: Người lớn uống 0,25-1 viên/ ngày, sau đó tăng dần từng nấc 0,5 viên mỗi 2-4 tuần cho đến khi đạt 1,5-2 viên/ngày; còn trẻ em uống 0,5 viên/ngày, chỉnh liều: 100-150 mcg/m2. - Đối với trường hợp phòng ngừa tái phát bướu giáp lành: uống 1-2 viên/ngày. - Đối với trường hợp cường giáp đã đưa về bình giáp: uống 0,5-1 viên/ngày. - Đối với người sau phẫu thuật bướu ác tính: uống 1,5-3 viên/ngày. Lưu ý: Khi sử dụng thuốc tuyến giáp Berlthyrox, bạn nên có sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không nên tự ý sử dụng, tránh trường hợp nguy hiểm nghiêm trọng đến sức khỏe. 8. Giá bán của thuốc tuyến giáp Berlthyrox Hiện nay trên thị trường thuốc tuyến giáp Berlthyrox được bán với giá 50.000 đồng cho một hộp 4 vỉ x 25 viên.
medlatec
1,140
Xét nghiệm Double test giá bao nhiêu? Xét nghiệm Double test thường được thực hiện trong quý đầu của thai kỳ giúp sớm phát hiện được các nguy cơ dị tật bào thai, từ đó có hướng xử trí kịp thời. Xét nghiệm Double test thực hiện như thế nào? Xét nghiệm Double test giá bao nhiêu là những vấn đề được rất nhiều mẹ bầu quan tâm. 1. Phương pháp xét nghiệm Double test Xét nghiệm Double test là một trong những xét nghiệm quan trọng và cần thiết trong thai kỳ. Xét nghiệm này được thực hiện bằng phương pháp lấy máu, sau đó cho ra kết quả chỉ số cần xét nghiệm kết hợp với chỉ số mờ da gáy khi siêu âm để tính ra nguy cơ bệnh của thai. Xét nghiệm Double test có thể dự đoán nguy cơ dị tật của thai nhi trong những tháng đầu tiên của thai kỳ. Xét nghiệm Double test có thể dự đoán nguy cơ dị tật của thai nhi trong những tháng đầu tiên của thai kỳ. Phương pháp xét nghiệm Double test được thực hiện ở quý 1 của thai kỳ, đây là xét nghiệm sàng lọc sử dụng các xét nghiệm hóa sinh như định lượng beta hCG tự do và PAPP-A trong máu thai phụ, đo độ mờ da gáy bằng siêu âm, tuổi mẹ, tuổi thai,.. từ đó đưa ra đánh giá một số nguy cơ mắc các hội chứng Down, Edward hoặc Patau. Xét nghiệm Double test là cách để tìm ra nguy cơ của 2 nhóm là hội chứng Down, Tam NST 13 hay 18.  Double test bằng cách lấy máu mẹ, từ đó có được chỉ số cần xét nghiệm, kết hợp với chỉ số độ mờ da gáy khi siêu âm để tính ra nguy cơ bệnh của thai. Xét nghiệm Double test không có khả năng phát hiện ra tất cả các dị tật NST, nó chỉ cảnh báo thai có nguy cơ tăng đối với một số dị tật nêu trên. Nếu Double test chỉ ra nguy cơ dị tật bẩm sinh cao, cần phải tiến hành chẩn đoán xác định bằng sinh thiết nhung mao màng đệm nhau thai. Nếu thai có nguy cơ dị tật bẩm sinh ở mức ranh giới cần thực hiện Triple test ở quý II của thai kỳ để đánh giá mức độ nguy cơ rõ ràng hơn. 2. Khi nào nên làm xét nghiệm Double test Có rất nhiều sản phụ, trong giai đoạn đầu của thai kỳ được các bác sĩ chỉ định thực hiện các loại xét nghiệm, trong đó có Double test. Xét nghiệm này sẽ được thực hiện với mọi mẹ bầu trong quý đầu của thai kỳ, và chính xác nhất ở giai đoạn từ 11 tuần 2 ngày đến 13 tuần 6 ngày. Thực hiện trước hoặc sau thời gian này, kết quả mang lại có thể không còn chính xác nữa. Do vậy, đây chính là mốc thời điểm vàng để sàng lọc dị tật ở thai nhi. Tất cả mẹ bầu đều nên làm xét nghiệm Double test, đặc biệt những người trên 35 tuổi hoặc có yếu tố nguy cơ cao. Tất cả mẹ bầu đều nên làm xét nghiệm Double test, đặc biệt những người trên 35 tuổi hoặc có yếu tố nguy cơ cao. Đặc biệt là với những mẹ bầu có tiền sử gia đình có người bị dị tật bẩm sinh, thai phụ trên 35 tuổi, đang trong quá trình sử dụng thuốc hoặc hóa chất có thể gây hại cho thai nhi, mẹ bầu bị bệnh tiểu đường và có sử dụng insulin, nhiễm virus trong thời kỳ mang thai và những trường hợp có đồ mờ da gáy gần như giá trị ngưỡng trên 3mm thì cần phải làm Double test để giúp đánh giá chính xác hơn nguy cơ bị hội chứng Down. 3. Xét nghiệm Double test giá bao nhiêu?
thucuc
666
Lưu ý quan trọng khi tiêm vắc xin viêm gan B Engerix B 1. Đối tượng nên tiêm vắc xin phòng viêm gan B Danh sách những người có nguy cơ cao bị nhiễm viêm gan B bao gồm: Nhóm đối tượng y tế, gồm cả các nhân viên y tế và bệnh nhân thường xuyên tiếp xúc với sản phẩm từ máu. – Những người làm việc hoặc cư trú tại các nhà dưỡng lão hoặc các trại cứu trợ, nơi tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm cao. Các đối tượng có thể tiêm vắc xin phòng viêm gan B Engerix – Các cá nhân có nguy cơ cao do hoạt động tình dục không an toàn. – Người tiêm chích ma túy. – Du khách đến từ các khu vực có tỷ lệ nhiễm viêm gan B cao. – Trẻ em được sinh ra có mẹ mang virus viêm gan B. – Những người đến từ các vùng có tỷ lệ nhiễm viêm gan B cao. – Bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm. – Những người đã tiếp nhận ghép tạng. – Các cá nhân tiếp xúc gần gũi trong gia đình với bất kỳ nhóm trên hoặc với bệnh nhân nhiễm viêm gan B cấp hoặc mạn tính. – Người có bệnh gan mạn tính hoặc nguy cơ phát triển bệnh gan mạn tính, như người mang virus viêm gan C hoặc người nghiện rượu. – Các đối tượng khác, bao gồm cảnh sát, nhân viên cứu hỏa, quân nhân và những người tiềm ẩn nguy cơ tiếp xúc với viêm gan B thông qua công việc hoặc lối sống của họ. 2. Phác đồ tiêm vắc xin Engerix B 10mcg/0.5ml Vắc xin Engerix B 10mcg/0.5ml được dùng để chủng ngừa cho trẻ sơ sinh đến tròn 19 tuổi. Còn loại vắc xin Engerix B 20mcg/1ml được dùng để chủng ngừa cho người lớn từ 20 tuổi trở lên. Bố mẹ cần cho trẻ tiêm theo phác đồ để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bé Lịch tiêm phòng vắc xin viêm gan B Engerix B 10mcg/0.5ml có 2 phác đồ tiêm cơ bản Phác đồ tiêm thông thường – Mũi 1: Trẻ có sinh cần tiêm trong tháng đầu tiên sau khi sinh, hoặc thực hiện lần tiêm đầu – Mũi 2: Tiêm sau mũi 1 được 01 tháng – Mũi 3: Tiêm sau mũi 2 được 06 tháng – Mũi 4: Tiêm nhắc lại sau 05 năm kể từ mũi 3. Phác đồ tiêm nhanh – Mũi 1: Trẻ tiêm trong tháng đầu tiên sau khi sinh hoặc thực hiện trong lần đầu đến tiêm – Mũi 2: Sau 01 tháng khi tiêm mũi 1 – Mũi 3: Sau 01 tháng khi tiêm mũi 2 – Mũi 4: Tiêm nhắc lại mũi 4 sau 12 tháng kể từ mũi tiêm đầu. Ngoài ra còn có phác đồ tiêm nhanh hơn, dành cho các đối tượng cần hiệu quả bảo vệ nhanh (trường hợp bị đâm phải kim tiêm nghi nhiễm virus viêm gan B; hay chuẩn bị đi đến vùng có tỷ lệ mắc bệnh viêm gan B cao…) – Mũi 1: Tiêm mũi đầu tiên – Mũi 2: Tiêm sau 07 ngày kể từ mũi 1 – Mũi 3: Tiêm sau 21 ngày kể từ mũi 2 và mũi thứ 4 và tháng thứ 12 kể từ mũi tiêm đầu tiên. 3. Một số lưu ý quan trọng với vắc xin viêm gan B Engerix B 3.1 Hiệu quả bảo vệ của vắc xin Engerix B Với nhóm nguy cơ cao, các nghiên cứu lâm sàng đã minh chứng sự hiệu quả bảo vệ từ 95% đến 100% ở trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn có nguy cơ mắc bệnh viêm gan B. Hiệu quả bảo vệ ở trẻ sơ sinh có mẹ dương tính với HBeAg đã được chứng minh là 95% khi tiêm chủng theo lịch 0,1,2 và 12 hoặc 0,1,6 trong vòng 24 giờ sau khi sinh mà không cần kết hợp với HBIg (globulin miễn dịch kháng viêm gan B) tại thời điểm sinh. Tuy nhiên, sự hiệu quả bảo vệ có thể tăng lên đến 98% khi tiêm vắc xin cùng với HBIg ngay sau khi mới sinh. Điều này cho thấy tiêm vắc xin Engerix B  có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ những người có nguy cơ cao mắc bệnh viêm gan B và nâng cao hiệu quả trong việc ngăn ngừa bệnh. 3.2 Lưu ý cần thận trọng đặc biệt Trước khi tiêm vắc xin Engerix B, cần lưu ý các điểm sau để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho quá trình tiêm chủng: Trẻ cần được khám và tư vấn cụ thể để đảm bảo đủ điều kiện sức khỏe khi tiêm chủng – Thận trọng đối với trường hợp sốt cao cấp tính: Nếu bạn đang trong tình trạng sốt cao cấp tính, nên xem xét hoãn việc tiêm vắc xin Engerix B. Tuy nhiên, không có lý do chống chỉ định tiêm chủng nếu bạn chỉ có những triệu chứng nhiễm khuẩn nhẹ. – Cân nhắc với thời gian ủ bệnh: Bệnh viêm gan B có thời gian ủ bệnh dài, có nghĩa là cơ thể có thể đã tiếp xúc với virus mà không có triệu chứng rõ ràng. Trong trường hợp này, việc tiêm vắc xin vẫn có thể được khuyến nghị để ngăn ngừa lây nhiễm virus, mặc dù virus đã có thể tồn tại trong cơ thể. – Không phòng ngừa viêm gan A, C và E: Lưu ý rằng vắc xin Engerix B chỉ bảo vệ khỏi viêm gan B và không có tác dụng phòng ngừa các loại viêm gan khác như viêm gan A, C và E. – Suy thận và hệ thống miễn dịch suy giảm: Những bệnh nhân suy thận, bao gồm cả bệnh nhân thẩm phân máu, nhiễm HIV và những người có hệ thống miễn dịch suy giảm, có thể không đạt được đủ kháng thể HBs sau các liều tiêm chủng cơ bản. Điều này đòi hỏi cần tiêm thêm các liều bổ sung để đảm bảo hiệu quả. – Chuẩn bị cho trường hợp cấp cứu: Tương tự như với các loại vắc xin khác, luôn cần có sẵn các thiết bị y tế để đối phó với trường hợp shock phản vệ. – Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non: Đối với trẻ sơ sinh, đặc biệt là những trẻ sinh non (dưới 28 tuần tuổi) hoặc có tiền sử hệ hô hấp chưa hoàn chỉnh, cần cân nhắc nguy cơ ngừng thở tiềm tàng và cần phải giám sát hệ hô hấp trong khoảng 48 – 72 giờ sau tiêm. Do lợi ích lớn của việc tiêm vắc xin đối với nhóm này, không nên hủy bỏ hoặc trì hoãn việc tiêm chủng. – Vị trí tiêm chủng: Không được tiêm vắc xin Engerix B vào mông hoặc dưới da do có thể gây đáp ứng miễn dịch thấp. Không được tiêm vào tĩnh mạch trong bất kỳ trường hợp nào. 3.3 Một số phản ứng sau tiêm
thucuc
1,202
Khàn tiếng là gì? Nguyên nhân do đâu? Khàn tiếng là triệu chứng phổ biến mà nhiều người thường hay mắc phải do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy khàn tiếng là gì, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé! 1. Khàn tiếng là gì? Khàn tiếng là tình trạng giọng nói bị khàn, thô ráp, thều thào, âm thanh phát ra không được mượt mà. Hiện tượng này xảy ra do sự bất thường của dây thanh nằm bên trong thanh quản. Khi nói, luồng hơi từ phổi đẩy lên làm rung dây thanh quản, giúp phát ra tiếng. Vì vậy, khi dây thanh quản không còn rung động nữa hoặc rung yếu, người đó đã bị khàn tiếng. 1.1. Nguyên nhân gây khàn tiếng là gì? Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến khàn tiếng. Dưới đây là những lý do chủ yếu: – Viêm thanh quản: Đây được xem là nguyên nhân phổ biến nhất gây khàn tiếng. Những người làm nghề thường xuyên phải nói nhiều, nói to như giáo viên, huấn luyện viên, ca sĩ, hoạt náo viên, nhân viên bán hàng… – Viêm họng, viêm amidan: Khi thời tiết thay đổi hoặc chuyển giao mùa, cổ họng của bạn rất dễ bị tổn thương mà dẫn đến tình trạng khàn tiếng, gây ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống.  – U nang dây thanh âm: Khối u phát triển trên dây thanh âm khiến bạn bị khàn giọng. Những người hay lạm dụng giọng nói thường nguy cơ có polyp cao hơn những người bình thường. – Dị ứng: Tình trạng dị ứng gây chảy nước mũi, hắt xì hơi có thể khiến cổ họng bạn bị khàn tiếng. – Trào ngược dạ dày: Đây là tình trạng axit dạ dày trào ngược lên dây thanh âm. – Mắc các bệnh liên quan đến tuyến giáp: Do tuyến giáp nằm ở vị trí cổ mà khi suy giáp không kịp điều trị sẽ ảnh hưởng đến dây thanh quản, dẫn đến khàn tiếng. – Thói quen hút thuốc: Những người có thói quen hút thuốc nguy cơ bị khàn tiếng cao hơn do viêm đường hô hấp. – Ung thư: Các bệnh ung thư thanh quản, ung thư cổ họng và u lympho thường có triệu chứng ban đầu là khàn giọng. – Chấn thương ở các vùng họng do tai nạn giao thông, tai nạn lao động thì việc phẫu thuật nội soi phế quản có thể chèn ép lên dây thanh quản, gây khàn tiếng. – Liệt dây thần kinh quản Trào ngược dạ dày là một trong những bệnh gây khàn tiếng 1.2. Các biến chứng nguy hiểm của khàn tiếng là gì? Khàn tiếng, thực chất không phải là một loại bệnh lý nguy hiểm, gây nghiêm trọng nặng đến sức khỏe. Tuy nhiên, nếu tình trạng khản đặc giọng kéo dài hơn 10 ngày bạn nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám và hỗ trợ kịp thời, tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt cuộc sống hàng ngày.  Tuy nhiên, khàn tiếng kéo dài mà không có biện pháp điều trị sẽ gây ra những biến chứng đáng ngại. Nếu thấy có dấu hiệu mất tiếng đột ngột đi kèm với sổ mũi, chảy nước mắt nhiều bạn nên đi khám ngay để được tư vấn kỹ lưỡng về các dấu hiệu bệnh lý bởi rất có thể bạn sẽ mắc những bệnh nguy hiểm như viêm họng mạn tính hay ung thư vòm họng.     2. Phương pháp điều trị khàn tiếng Việc điều trị khàn tiếng sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và thể trạng của từng trường hợp bệnh nhân. Hầu hết khàn tiếng đều có thể tự khỏi sau 2 tuần nhưng nếu tình trạng bệnh kéo dài quá lâu, người bệnh cần đến gặp bác sĩ ngay để được điều trị trực tiếp:  Điều trị tại chỗ thanh quản:  – Xông hơi ở họng với nước nóng và tinh dầu, thuốc – Sử dụng khí dung để điều trị khàn tiếng. Trước hết, để ống khí dung qua đường mũi hoặc miệng. Bệnh nhân cần phải thở sâu và dài để khí thuốc đi vào thanh quản. – Chấm thuốc thanh quản: Thực hiện nội soi thanh quản và có que được quấn chặt bông chứa thuốc kháng sinh, dung dịch corticoid…Đưa bông chấm vào từng thanh môn trên mặt 2 dây thanh. – Bơm thuốc vào thanh quản: Dùng kim tiêm bơm thuốc thẳng trực tiếp lên mặt 2 dây thanh. Dùng kim tiêm bơm thẳng lên 2 dây thanh quản Uống thuốc điều trị khàn tiếng – Thường là dùng thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn, virus gây nhiễm trùng cổ họng, dây thanh quản – Điều trị bằng thuốc giảm viêm, chống phù nề – Bổ sung vitamin B, C để hỗ trợ tăng cường đề kháng cơ thể Sử dụng thuốc giảm viêm, chống phù nề để điều trị khản tiếng Phẫu thuật để loại bỏ khàn tiếng ở dây thanh quản – Loại bỏ tổn thương, giả mạc – Cắt bỏ khối u – Cắt bỏ một phần hoặc toàn phần dây thanh quản Mẹo phòng tránh khàn tiếng – Uống nhiều nước lọc: Bởi vì khàn tiếng thường gây ra tình trạng miệng khô, rát họng. Đảm bảo mỗi ngày 2 lít nước vào cơ thể để giữ ẩm họng – Hạn chế đồ uống làm mất nước cơ thể: như cà phê, các đồ uống có cồn như rượu bia… – Không hút thuốc: Hít nhiều khói thuốc có thể làm kích ứng dây thanh quản và làm khô họng – Làm ẩm không khí trong nhà – Hạn chế nói nhiều, nói to: Đối với những người thường xuyên phải sử dụng giọng nói nên áp dụng một vài phương pháp giao tiếp hiệu quả để tránh phải nói nhiều. – Vệ sinh cổ họng sạch sẽ, giữ ấm cơ thể trong mùa lạnh – Không hắng cổ họng nhiều Chủ động khám sức khỏe chuyên khoa tai – mũi – họng để phòng tránh bệnh lý liên quan
thucuc
1,030
Lý giải băn khoăn: khi mang bầu ăn đào được không? Đào là loại trái cây thơm ngon, chứa nhiều vitamin tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, dân gian vẫn truyền miệng rất nhiều quan niệm về việc thai phụ không nên ăn đào. Đây chính là lý do khiến cho nhiều người băn khoăn không biết khi mang bầu ăn đào được không. Bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu để làm rõ câu trả lời cho vấn đề này. 1. Lý do khiến nhiều người băn khoăn khi mang bầu ăn đào được không? Hầu như người nào khi mang thai cũng sẽ nghe nói về việc không nên ăn đào, thậm chí loại quả này còn bị nhiều người cho vào danh sách cấm kỵ hoàn toàn trong suốt thai kỳ. Không biết từ bao giờ, dân gian đã truyền bá rất nhiều quan niệm cho rằng mang bầu ăn đào có thể bị sảy thai, bị sinh non, con sinh ra mọc nhiều lông, thậm chí có người còn cho rằng ăn đào khiến cho trẻ sau sinh sẽ bị câm điếc. Chính những lời đồn thổi thiếu căn cứ nhưng lan truyền theo thời gian trong cộng đồng ấy đã khiến cho nhiều mẹ bầu lo lắng và chọn giải pháp nói không với quả đào trong suốt quá trình mang thai. 2. Bà bầu ăn đào được không? Nếu được thì ăn đào có lợi ích gì? 2.1. Khi mang bầu ăn đào được hay không? Trước khi đi tìm lời giải đáp cho thắc mắc khi mang bầu ăn đào được không hãy cùng tìm hiểu xem căn cứ nào khiến cho nhiều người quan niệm không nên ăn đào khi mang thai. Nếu ăn quá nhiều đào có thể dẫn đến xuất huyết từ đó tăng nguy cơ bị sảy thai. - Có loại đào có lông nên khi ăn cả vỏ rất dễ khiến cho thai phụ bị dị ứng. - Nhiều giống đào có vị ngọt nên ăn nhiều đào làm tăng nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ. - Hàm lượng axit folic trong đào tương đối cao nên ăn với một lượng nhiều dễ làm tăng mức axit folic kết quả là thai phụ bị buồn nôn, nổi mẩn, chuột rút. Tuy nhiên, về vấn đề bà bầu ăn đào được không, Trường Đại học Sản phụ khoa Hoa Kỳ lại cho rằng thai phụ hoàn toàn có thể ăn đào như người bình thường. Điều quan trọng nhất là mẹ bầu cần chọn được loại đào sạch, nhất là đào không có chất bảo quản hay dư lượng thuốc trừ sâu và không được ăn quá 500g/ ngày. Để cẩn thận hơn thì trong 3 tháng đầu mẹ bầu hãy tránh ăn đào vì đây là thời điểm thai nhi đang hình thành và phát triển, mọi tác động dù là nhỏ nhất có liên quan đến thuốc trừ sâu đều rất dễ làm tăng nguy cơ khiến cho thai nhi gặp dị tật bẩm sinh. 2.2. Lợi ích của quả đào đối với bà bầu Như vậy, khi mang bầu ăn đào được không câu trả lời là có thể ăn đào như các loại trái cây khác vì quả đào có rất nhiều lợi ích cho quá trình mang thai của người phụ nữ, như: - Tránh nguy cơ khuyết tật ống thần kinh ở thai nhi Folate có trong quả đào có thể giúp bảo vệ thai nhi trước các khuyết tật ống thần kinh, điển hình là tật nứt đốt sống. Chất này đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của thai nhi trong 3 tháng đầu. - Tốt cho hệ tiêu hoá Quả đào chứa hàm lượng lớn chất xơ, có khoảng 1.5g chất xơ/100g đào. Nhờ vậy mà hoạt động tiêu hoá của mẹ bầu trở nên tốt hơn, phòng ngừa chứng táo bón thai kỳ hiệu quả. - Tăng cường hệ miễn dịch và tốt cho hệ thần kinh, xương khớp Đào chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất như: vitamin A, C; canxi, sắt, phốt pho,... Vitamin C có ý nghĩa quan trọng đối với sự hấp thụ sắt cũng như quá trình hình thành răng, xương, mạch máu, sụn và cơ của thai nhi đồng thời giảm thiểu nguy cơ sinh non. Quả đào có hàm lượng vitamin C vô cùng lớn, nếu ăn một quả đào, mẹ bầu sẽ được cung cấp tới 25% lượng vitamin C cần cho một ngày. Vitamin A trong quả đào đáp ứng tới 15% nhu cầu hằng ngày của mẹ bầu đồng thời giúp xây dựng khung xương khỏe mạnh, cải thiện thị lực và duy trì cho thai nhi có hệ miễn dịch tốt. Mặt khác, trong 100g đào còn có 20g phốt pho - chất đóng vai trò quan trọng đối với quá trình hấp thụ canxi của mẹ bầu, phòng ngừa nguy cơ loãng xương sau sinh đồng thời giúp cho mẹ bầu có được hệ xương chắc khoẻ và tốt cho sự phát triển của thai nhi. Đặc biệt, một quả đào còn có khả năng cung cấp đến 12% lượng kali đáp ứng hằng ngày của mẹ bầu. Nhờ đó mà mẹ bầu sẽ giảm thiểu được tình trạng phù nề, chuột rút và biến chứng tăng huyết áp. Lượng magie cao có trong quả đào còn giúp cho mẹ bầu ổn định tâm lý để tránh căng thẳng khi mang thai do thiếu hụt magie gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. - Phòng ngừa bệnh tiểu đường thai kỳ Hàm lượng calo trong quả đào tương đối thấp và nó chứa nhiều hoạt chất giúp cơ thể thai nhi loại bỏ được chất béo không lành mạnh đồng thời cân bằng được chức năng trong cơ thể. Vì thế, ăn đào với lượng vừa phải có thể giúp mẹ bầu phòng ngừa nguy cơ bị bệnh tiểu đường thai kỳ. 3. Một số lưu ý dành cho mẹ bầu khi ăn đào Với những lợi ích trên đây mẹ bầu có thể gạt bỏ hoàn toàn lo lắng mang bầu ăn đào được không. Vậy làm sao để ăn đào đạt được hiệu quả như vậy mà vẫn đảm bảo an toàn cho thai kỳ? Muốn có được điều này, mẹ bầu cần nhớ: - Lựa chọn đúng loại đào sạch, đặc biệt ưu tiên đào hữu cơ có xuất xứ rõ ràng. - Chọn quả đào còn tươi, không bị dập hay có đốm sẫm màu khác thường. - Trước khi ăn đào cần rửa sạch, ngâm kỹ trong nước muối hoặc nước rửa rau củ rồi gọt hết vỏ và không ăn quá sát với hạt đào. Mong rằng những chia sẻ trên đây đã giúp các thai phụ không còn hoang mang với vấn đề mang bầu ăn đào được không nữa và biết cách lựa chọn, sử dụng đào để có một thai kỳ thực sự an toàn.
medlatec
1,143
Hiểu đúng về điều trị tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não (đột quỵ não) là bệnh lý nguy hiểm vì khả năng dẫn đến tử vong cao. Tuy nhiên, nếu được phát hiện ở giai đoạn bệnh khởi phát và xử trí kịp thời, bệnh nhân có thể được điều trị tai biến mạch máu não hiệu quả, tỷ lệ hồi phục cao. 1. Thông tin tổng quan về tai biến mạch máu não 1.1. Thế nào là tai biến mạch máu não? Tai biến mạch máu não hay còn có tên gọi khác là đột quỵ não, là tình trạng máu lên não đột ngột bị suy giảm nghiêm trọng hoặc chảy máu trong sọ não, làm các tế bào não bị chết. Từ đó gây ra tình trạng liệt, rối loạn ngôn ngữ, hôn mê và khả năng tử vong rất cao. Bệnh nhân tai biến sau điều trị có tỷ lệ phục hồi thấp, khả năng hồi phục chức năng cũng không cao. Do đó bệnh nhân tai biến trở thành gánh nặng về kinh tế cho gia đình và xã hội. Các dấu hiệu cảnh báo tai biến mạch máu não ở mức độ nhẹ đến nặng mà tất cả mọi người cần lưu ý là: – Bệnh nhân đột ngột bị tê yếu ở mặt, tay chân, một nửa người. Một số trường hợp còn không thể cử động tay, chân và méo hẳn một bên khuôn mặt. – Có dấu hiệu loạn ngôn ngữ, không thể nói tròn chữ, không thể biểu đạt suy nghĩ cá nhân. – Lú lẫn, mất phương hướng, mất cảm giác và rối loạn thị giác. – Bị choáng váng, mất thăng bằng, dễ té ngã và không tự điều khiển được tay chân, cơ thể. – Đau đầu đột ngột, có lúc đau dữ dội, không thể chịu được. 1.2. Nguyên nhân dẫn đến cơn tai biến Các nguyên nhân gây tai biến mạch máu não là tình trạng thiếu máu cục bộ, xơ vữa động mạch, huyết áp cao, xuất huyết não hoặc do tác động của bệnh lý, bệnh nền, tuổi tác, … Nhóm đối tượng có nguy cơ bị tai biến cao là: – Người già, người cao tuổi mắc bệnh tim mạch, huyết áp. – Người béo phì, thừa cân – Người nghiện rượu, thường xuyên hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích. – Người ít vận động, không luyện tập thể dục thể thao đều đặn. – Người bị stress, lo âu, căng thẳng trong thời gian dài. – Nhóm người mắc bệnh tiểu đường, huyết áp mà không kiểm soát tốt. Huyết áp tăng cao là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra căn bệnh đột quỵ não nguy hiểm 2. Tìm hiểu về điều trị tai biến mạch máu não 2.1. Lưu ý các nguyên tắc điều trị tai biến mạch máu não Điều trị tai biến phụ thuộc vào các yếu tố liên quan. Quan trọng nhất là nguyên nhân gây tai biến do tắc mạch hay do xuất huyết não. Mục đích điều trị là tái lập lại sự lưu thông của mạch máu não. Khi đó tuần hoàn máu não đang bị tắc nghẽn, có thể tái lưu thông trở lại nhờ thuốc hoặc sự can thiệp của thủ thuật. Sau đó, người bệnh tiếp tục được theo dõi tại viện để tìm kiếm nguyên nhân hoặc các yếu tố tác động vào sự hình thành cục huyết khối trong mạch máu não. Nhờ đó bác sĩ sẽ giải quyết được nguyên nhân sâu xa và có phương án điều trị phù hợp tiếp theo. Điều trị đột quỵ não cần dựa trên nguyên nhân để có phác đồ phù hợp và hiệu quả Ở trường hợp này, điều cần thiết là đánh giá được mức độ chảy máu cũng như kiểm soát khẩn cấp những nguyên nhân làm cho mạch máu vỡ. Một số nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng này gồm có: – Vỡ túi phình động mạch não – Xuất huyết não do huyết áp tăng quá cao – Tai biến mạch máu não do thuốc chống đông máu, thuốc tiêu sợi huyết – Chấn thương sọ não – Ảnh hưởng từ các bệnh lý mạch máu não khác Phần lớn trường hợp xuất huyết não do cao huyết áp, nếu ổ xuất huyết nhỏ có thể điều trị nội khoa. Nếu tình trạng xuất huyết nặng hơn thì chỉ định phẫu thuật để lấy máu tụ. Các nguyên nhân khác như vỡ túi phình mạch máu não cần phải sử dụng đến các phương pháp chuyên sâu hơn. Bên cạnh việc can thiệp, người bệnh cũng cần kiểm soát tốt bệnh nền, duy trì huyết áp ở mức ổn định, cân bằng đường huyết, giữ cân nặng ở mức lý tưởng và kiểm soát chức năng gan thận. 2.2. Điều trị tai biến mạch máu não bằng thuốc đặc trị Điều trị đột quỵ não bằng thuốc thường được áp dụng cho trường hợp người bệnh bị nhồi máu não. Thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch sẽ được sử dụng cho trường hợp này. Loại thuốc này có công dụng hoạt hóa plasmin – một chất trong cơ thể có tác dụng tiêu hủy huyết khối. Loại thuốc này có công dụng tốt trong vòng 4,5 giờ sau khi mạch máu não bị tắc. Dùng càng sớm sẽ giúp cải thiện sự sống còn cho người bệnh đồng thời tăng khả năng hồi phục. Cần lưu ý hàm lượng và kỹ thuật tiêm phải được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn. Nếu thực hiện sai sẽ gây ra các biến chứng nguy hại tới sức khỏe người bệnh. 2.3. Điều trị tai biến bằng phương pháp can thiệp nội mạch Phương pháp can thiệp nội mạch ngày càng chứng minh được hiệu quả trong điều trị nhồi máu não. Đây cũng là phương pháp cải thiện tiên lượng hồi phục cho bệnh nhân đột quỵ nói chung. 2.4. Điều trị tai biến bằng phẫu thuật Trong trường hợp tai biến mạch máu não xảy ra do xuất huyết thì có thể được chỉ định phẫu thuật để loại bỏ khối máu tụ. 3. Bệnh tai biến có thể chữa khỏi được không? 3.1. Khả năng điều trị và phục hồi của bệnh nhân tai biến Thăm khám và điều trị kịp thời là chìa khóa vàng trong điều trị tai biến 3.2. Tầm soát nguy cơ tai biến mạch máu não là việc cần làm Để tầm soát nguy cơ tai biến, hiện nay có một số phương pháp hiện đại như: – Chụp MRI: Chụp cộng hưởng từ giúp phát hiện nhồi máu não và xuất huyết não. Bên cạnh đó chụp MRI sọ não còn phát hiện các tổn thương, u, viêm não, tình trạng teo não, dị dạng mạch não,… – Điện tim thường (ECG): phát hiện các vấn đề bất thường ở tim, bệnh tim mạch, các rối loạn tim mạch, đánh giá khả năng xảy ra nhồi máu cơ tim. – Xét nghiệm máu: mục đích phát hiện các bất thường trong máu, sự bất thường ở hồng cầu, thiếu máu, nhiễm trùng máu, rối loạn đông máu,… Đây là những yếu tố dẫn đến tai biến. – Soi đáy mắt trực tiếp: nhằm kiểm tra tầm nhìn, đánh giá tình trạng tổn thương đáy mắt do bệnh tiểu đường hay huyết áp cao. – Chụp X-quang: sẽ đánh giá tình trạng của lồng ngực, tim mạch. Ngoài ra còn có thể áp dụng thêm các phương pháp khác như: siêu âm bụng, siêu âm tim, chụp CT,… Các phương pháp trên phát hiện sớm dấu hiệu bất thường ở vùng não, mạch máu, toàn bộ cơ thể. Từ đó có thể điều trị dự phòng từ sớm, hạn chế tối đa biến chứng cho bệnh nhân.
thucuc
1,328
Dấu hiệu của bệnh gút ở bàn chân Gút là bệnh khớp gây đau đớn nhất cho người bệnh, xảy ra khi nồng độ axit uric trong máu tăng cao và kết tủa thành muối urat trong các khớp khi gặp điều kiện xúc tác phù hợp. Mặc dù bệnh có thể xảy ra với bất cứ ai nhưng phổ biến hơn ở nam giới và phụ nữ sau mãn kinh. Các khớp ở bàn chân là khu vực thường xuyên chịu tác động của bệnh gút. Bằng cách nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh gút ở bàn chân, người bệnh sẽ được điều trị kịp thời để giảm bớt các triệu chứng liên quan đến tình trạng này. 1. Đau khớp dữ dội Cơn đau do bệnh gút gây ra rất dữ dội, nhiều bệnh nhân còn mô tả cảm thấy các ngón chân như đang bị cháy hoặc có mảnh thủy tinh, kim ở trong khớp. Gút thường ảnh hưởng những khớp lớn trên ngón chân cái, nhưng cũng có thể ở khớp bàn chân, mắt cá chân, đầu gối, bàn tay, cổ tay…Cơn đau do bệnh gút gây ra rất dữ dội, nhiều bệnh nhân còn mô tả cảm thấy các ngón chân như đang bị cháy hoặc có mảnh thủy tinh, kim ở trong khớp. Tình trạng này là do các tinh thể muối urat chà xát vào vùng da xung quanh và xương ở đó. Tránh uống rượu sẽ giúp giảm bớt cường độ xuất hiện của các cơn đau do gút. 2. Đau khớp kéo dài Khi cơn đau dữ dội đã giảm bớt, người bệnh vẫn cảm thấy khó chịu ở các khớp bị ảnh hưởng trong một thời gian dài. Khi cơn đau dữ dội đã giảm bớt, người bệnh vẫn cảm thấy khó chịu ở các khớp bị ảnh hưởng trong một thời gian dài, cụ thể là vài ngày hoặc thậm chí là vài tuần. Cơn đau tiếp theo xuất hiện sẽ gây đau nặng nề hơn cũng như cảm giác khó chịu ở các khớp cũng sẽ kéo dài hơn. Giảm cân là một biện pháp được đánh giá là sẽ rút ngắn được thời gian của các cơn đau do gút, tuy nhiên không thể ngăn chặn được hoàn toàn tình trạng này. 3. Tấy đỏ và sưng Các khớp ở bàn chân bị gút tấn công sẽ bị sưng lên và tấy đỏ. Các khớp ở bàn chân bị gút tấn công sẽ bị sưng lên và tấy đỏ. Bởi vì các tinh thể axit uric có thể gây tổn hại cho da và xương, cơ thể sẽ cố gắng ngăn chặn điều này bằng cách cung cấp lớp đệm qua các vùng bị sưng tấy.  Để điều trị sưng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống viêm không steroid, NSAIDS hoặc corticosteroid. 4. Khớp ấm nóng Khi phát hiện có các dấu hiệu bệnh gút ở bàn chân, cần nhanh chóng tới bệnh viện để được kiểm tra và tư vấn điều trị kịp thời Khi sờ vào vùng bàn chân chịu ảnh hưởng bởi gút, người bệnh sẽ cảm thấy ấm nóng. Tình trạng này là vì lưu lượng máu đến các vùng bị ảnh hưởng đã tăng lên. Cơ thể chống lại sự tích tụ của các tinh thể axit uric bằng cách đưa các tế bào máu trắng tới tấn công lại các vật thể lạ xâm nhập bất thường. Điều này gây ra tình trạng các khớp có bệnh gút trở nên nóng ấm. Tuy nhiên tình trạng đau và nóng ấm ở các khớp bị ảnh hưởng sẽ biến mất sau vài ngày. Bệnh gút có thể tiến triển đến viêm khớp mạn tính, gây biến dạng khớp, hủy hoại khớp. Một số ít có thể bị sỏi thận hoặc nặng hơn nữa là suy thận. Do đó khi phát hiện có các dấu hiệu nêu trên, cần nhanh chóng tới bệnh viện để được kiểm tra và tư vấn điều trị kịp thời, tránh để xảy ra những hậu quả đáng tiếc.
thucuc
684
Các triệu chứng sa sút trí tuệ và nguyên nhân gây bệnh Sa sút trí tuệ tồn tại ở rất nhiều thể khác nhau. Các triệu chứng sa sút trí tuệ biểu hiện đa dạng tùy theo loại và mức độ bệnh, có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt, công việc của người bệnh. Cùng tìm hiểu các biểu hiện và nguyên nhân gây ra căn bệnh này qua bài viết sau đây. 1. Triệu chứng sa sút trí tuệ biểu hiện như thế nào? Theo WHO, sa sút trí tuệ là một hội chứng có diễn tiến mạn tính và tiến triển, đặc trưng là sự suy giảm tư duy so với người bình thường. Hội chứng này có thể gây ảnh hưởng đến trí nhớ, khả năng suy nghĩ, ngôn ngữ, định hướng, tính toán, học tập và phán đoán. Cùng với đó là sự suy giảm khả năng kiểm soát cảm xúc, hành vi xã hội. Cụ thể với các biểu hiện: 1.1 Thay đổi nhận thức – Triệu chứng sa sút trí tuệ phổ biến Người bệnh thường bị suy giảm về nhận thức ở nhiều mức độ. Họ có thể gặp khó khăn trong việc giao tiếp hoặc tìm từ ngữ diễn tả, vì vậy thường khiến người khác khó hiểu câu chuyện. Họ gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch và tổ chức công việc, không thể xử lý các nhiệm vụ phức tạp như trước. Suy giảm nhận thức, gặp khó khăn trong việc tư duy, lập kế hoạch là những biểu hiện của sa sút trí tuệ. 1.2 Nhầm lẫn, mất phương hướng Nhiều người bị sa sút trí tuệ gặp tình trạng suy giảm khả năng thị giác, nhầm lẫn về không gian, khiến họ dễ bị lạc trong khi lái xe, đi bộ. Bệnh nhân thường bị lạc, không thể tìm thấy phòng ngủ hoặc phòng tắm riêng của mình. Họ vẫn đi lại được nhưng dễ bị ngã hoặc tai nạn. 1.3 Mất trí nhớ Người bệnh sa sút trí tuệ có thể quên vị trí, đồ vật, quên những sự việc đã xảy ra, quên địa điểm quen thuộc, thậm chí quên bản thân và người người thân là ai. Tuy nhiên, nếu chỉ có triệu chứng mất trí nhớ thì không có nghĩa là người đó bị sa sút trí tuệ. 1.4 Thay đổi tâm lý, tính cách Những người bị sa sút trí tuệ thường dễ phiền muộn, trở nên lo âu, tự cho mình là trung tâm, dễ cáu gắt, bực bội với mọi thứ, cứng nhắc, có những hành vi không phù hợp gây ảnh hưởng đến các mối quan hệ xung quanh. 1.5 Khó phối hợp, vận động cũng có thể là triệu chứng sa sút trí tuệ Người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc phối hợp vận động. Thậm chí họ cần giúp đỡ trong các hoạt động cơ bản của cuộc sống hàng ngày như tắm rửa, ăn uống, mặc quần áo, đi vệ sinh. Nhiều người không thể tự chủ được việc đại tiểu tiện.  1.6 Hoang tưởng Ở giai đoạn tiến triển và nặng, người bệnh có thể xuất hiện ảo giác và những hoang tưởng bị hại. Khoảng 10% bệnh nhân sa sút trí tuệ gặp phải tình trạng này. Khó phối hợp vận động tay chân là một trong những triệu chứng của sa sút trí tuệ 2. Nguyên nhân gây sa sút trí tuệ  Nguyên nhân gây bệnh sa sút trí tuệ chủ yếu do tổn thương hoặc mất các tế bào thần kinh và các kết nối của chúng ở trong não, thường được chia thành nguyên nhân không thể đảo ngược (do thoái hóa) và có thể đảo ngược. 2.1 Nguyên nhân không thể đảo ngược Chứng sa sút trí tuệ tiến triển được chia thành nhiều loại, tương ứng với từng nguyên nhân và các triệu chứng như: Alzheimer được coi là nguyên nhân phổ biến nhất của chứng sa sút trí tuệ. Sự tồn tại của  các mảng Amyloid và sự xơ hóa các búi sợi tơ thần kinh trong não làm hỏng các tế bào thần kinh khỏe mạnh và các sợi kết nối chúng, gây ra chứng Alzheimer. Tổn thương ở các mạch cung cấp máu cho não có thể khiến não bị thiếu dưỡng chất, gây sa sút trí tuệ. Các biểu hiện thường gặp ở dạng này gồm khó giải quyết vấn đề, giảm khả năng suy nghĩ, tập trung và tổ chức.  Dạng sa sút trí tuệ xảy ra khi tồn tại những khối protein bất thường giống như quả bóng trong não. Người bệnh dễ bị mộng du, ảo giác, giảm sự tập trung và chú ý, khó phối hợp, run và cứng đơ. Xảy ra do sự phân hủy (thoái hóa) của các tế bào thần kinh hoặc mất kết nối của tế bào thần kinh ở thùy trán và thái dương, gây mất ổn định trong hành vi, tính cách, suy nghĩ, khiến người bệnh gặp khó khăn phán đoán, ngôn ngữ và cử động. Dạng sa sút trí tuệ do mắc nhiều loại bệnh cùng lúc ở người cao tuổi ví dụ bệnh Alzheimer cùng với sa sút trí tuệ mạch máu. Loại đột biến gen gây loại thải một số tế bào thần kinh trong não, dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng về nhận thức. Chấn thương đầu lặp đi lặp lại có thể gây ra các triệu chứng của bệnh sa sút trí tuệ như trầm cảm, kích động, mất trí nhớ, giảm khả năng ngôn ngữ, các triệu chứng bệnh parkinson. Các triệu chứng có thể xuất hiện ngay sau chấn thương hoặc sau nhiều năm. – Dịch bệnh Creutzfeldt-Jakob Creutzfeldt-Jakob hay còn gọi là bệnh bò điên. Bệnh xảy ra do sự lắng đọng các protein lây nhiễm (prion) hoặc do di truyền cũng có thể gây suy giảm khả năng tư duy.  Thực tế cho thấy rất nhiều người bị bệnh Parkinson cuối cùng phát triển các triệu chứng sa sút trí tuệ. Đột biến gen có thể gây loại thải một số tế bào thần kinh trong não, dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng về nhận thức. 2.2 Nguyên nhân sa sút trí tuệ có thể đảo ngược Một số nguyên nhân của chứng sa sút trí tuệ có thể đảo ngược bao gồm: Khi phản ứng với các tác nhân gây nhiễm trùng, hệ miễn dịch có thể tấn công các tế bào thần kinh khỏe mạnh, gây ra chứng sa sút trí tuệ. Bệnh tuyến giáp, hạ đường huyết, rối loạn natri hoặc canxi, rối loạn hấp thụ vitamin B12,…là những vấn đề về nội tiết và chuyển hóa có thể phát triển các triệu chứng giống như sa sút trí tuệ. Tình trạng mất nước, thiếu hụt một số chất dinh dưỡng như vitamin B1, B6, B12, vitamin E, đồng trong chế độ ăn uống có thể gây ra các triệu chứng của bệnh sa sút trí tuệ. Tác dụng phụ, phản ứng với thuốc hoặc tương tác của một số loại thuốc với nhau có thể gây ra các triệu chứng giống như sa sút trí tuệ. Sa sút trí tuệ có thể là hậu quả của tình trạng chảy máu giữa bề mặt não và lớp phủ trên não, thường gặp ở người cao tuổi sau khi bị ngã. Nhiều nghiên cứu cho thấy những người tiếp xúc với các kim loại nặng như chì, thuốc trừ sâu, uống rượu nặng, dùng chất kích thích có nguy cao mắc chứng sa sút trí tuệ. Người bệnh u não có thể bị sa sút trí tuệ do khối u chèn ép gây tổn thương các thần kinh. Tình trạng các mô cơ quan không nhận đủ oxy, thường gặp ở những người mắc chứng ngưng thở khi ngủ, hen suyễn, đau tim, ngộ độc carbon monoxide…  Tình trạng các tâm thất trong não mở rộng có thể gây ra các vấn đề về đi lại, khó tiểu và sa sút trí tuệ. Trên đây là những triệu chứng sa sút trí tuệ và nguyên nhân gây bệnh. Nếu có một trong các triệu chứng trên hoặc có các yếu tố nguy cơ gây bệnh, hãy chủ động thăm khám bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị phù hợp. 
thucuc
1,409
Bí quyết chăm sóc da cho bé vào mùa lạnh Làn da của bé vô cùng nhạy cảm, mỏng manh và dễ bị tổn thương, dị ứng… Vì thế không phải bà mẹ nào cũng biết cách chăm sóc da cho con mình, nhất là khi thời tiết lạnh giá. Mẹ nên vệ sinh sạch sẽ những đồ dùng xung quanh bé. Ngoài quần áo, một số vật dụng hàng ngày tiếp xúc với da bé như chăn màn, ga trải giường, gấu bông hay búp bê cũng cần được giữ sạch sẽ. Nếu lâu ngày không giặt có thể sinh ẩm mốc, vi khuẩn có hại cho bé. Nếu bé quấy khóc khi ôm gấu bông hay đi ngủ, nên kiểm tra xem có phải lông thú hay chăn màn bị xù lông cọ xát làm đau da bé. Do mùa đông lạnh nên nhiều bà mẹ thích dùng quạt (đèn) sưởi để giữ ấm cho bé. Điều này sẽ khiến da bé bị khô và dễ tổn thương nếu phải mặc trang phục quá cứng. Nên chọn quần áo từ các chất liệu mềm mại cho bé. Mẹ phải đảm bảo bé luôn được ấm áp và không chỗ da vào phải tiếp xúc trực tiếp với cái lạnh. Chính vì thế mẹ cần trang bị cho bé đầy đủ từ tất chân, găng tay, mũ và quần áo ấm áp. Nếu bé phải ra ngoài trời, mẹ có thể bịt mặt cho bé để tránh gió. Da của bé yêu vẫn có thể bị nổi mụn ban vào mùa đông. Điều này xảy ra khi bé mặc quá ấm hoặc bé ngồi lâu trong không gian chật hẹp, thiếu sự tuần hoàn không khí. Để ngừa tình trạng này, bạn nên mặc cho bé quần áo bằng cotton thoáng, hút mồ hôi, ấm mà không quá nóng. Khi ở trong môi trường nóng ấm rồi thì nên cởi bớt quần áo ra để bé cảm thấy thoải mái, không toát mồ hôi. Một điều các mẹ nên nhớ là cần sử dụng máy tạo độ ẩm kèm theo khi sử dụng điều hòa, quạt sưởi. Điều này không chỉ giúp giữ cho độ ẩm cho da của mà còn giúp bé không bị khô họng, khô mũi. Nhưng cha mẹ cũng nên nhớ không nên để nhiệt độ phòng quá chênh lệch so với nhiệt độ ngoài trời, vì không những làm do da bé mất nước và còn giảm khả năng cơ thể bé chống chọi với môi trường bên ngoài. Nên cắt giảm thời gian tắm cho bé. Bởi nếu tắm quá lâu, lớp dầu tự nhiên trên da bé sẽ bị trôi mất, da bé dễ bị mất nước và trở nên khô ráp. Nếu bạn thường tắm cho bé khoảng 20 phút mỗi lần, thì giờ, nên giảm xuống còn khoảng 10 phút. Không nhất thiết phải tắm cho bé hàng ngày. Tắm cho bé 2-3 lần/tuần là tốt nhất. Khi tắm không nên tắm cho trẻ quá lâu, nước quá nóng. Thời gian tắm cũng nên rút ngắn. Xà bông có thể làm khô da. Cho thêm một ít sữa tắm không mùi vào bồn tắm sẽ giúp cho da em bé mềm mại. Vùng nách, háng, sau tai, mẹ hãy lấy khăn mềm lau khô cho bé. Sử dụng kem dưỡng da tránh mất nước cho vùng da khô, chữa lành vết thương cho làn da nứt nẻ và bệnh chàm. Xoa kem dưỡng da cho bé cũng là cách để bạn gắn kết với con, đặc biệt vừa xoa kem vừa massage cho bé. Sự thoải mái khi được mẹ chạm vào, cũng như sự ấm áp tình yêu thông qua bàn tay mẹ đều được bé cảm nhận. Kem dưỡng da chất lượng tốt tạo thành một lớp bảo vệ trên da, nhất là làn da nhạy cảm. Cho dù thời tiết đã vào đông nhưng các tia cực tím vẫn hoạt động rất mạnh. Nên dùng kem chống nắng cho bé trong cả mùa hè lẫn mùa đông để tránh hiện tượng ung thư da. Mùa đông, môi của bé cũng rất hay nứt nẻ. Bôi cho bé một ít dầu hoặc son dưỡng môi sẽ hình thành một lớp màng bảo vệ môi trước không khí lạnh và khô. Bạn cũng nên chú ý bôi vùng dưới mũi. Vì có thể bé bị chảy nước mũi, bạn thường xuyên lau sẽ khiến bé bị khô rát dưới mũi. Cho nên dùng kem dưỡng sẽ giúp bé giảm được đau rát.
medlatec
755
Hồng cầu là gì? Tình trạng tăng hồng cầu trong máu có nguy hiểm không? Hồng cầu là một phần của tế bào máu, mang chức năng quan trọng, đó là vận chuyển oxy đến các mô của cơ thể? Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn hồng cầu là gì và nếu xảy ra tình trạng tăng hồng cầu trong máu có nguy hiểm đến sức khỏe hay không? 1. Hồng cầu là gì và quan trọng như thế nào? Máu là một dạng mô lỏng và được chia thành 2 phần đó là thể hữu hình (huyết cầu) và huyết tương. Các thể hữu hình là gồm hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu và trong đó, các thể hữu hình chiếm 43 đến 45% tổng số máu. Phần huyết tương chính chiếm 55 - 57% chứa nước, protein, các chất điện giải, các hợp chất hữu cơ và các sản phẩm chuyển hóa,... Ở những tuần đầu thai nhi, hồng cầu có nhân được lá thai giữa sản xuất. Sau đó, từ tháng thứ 2 trở đi, một số bộ phận như gan, lách, hạch bạch huyết cũng sản xuất hồng cầu có nhân. Từ tháng thứ 5 thai kỳ, tủy xương bắt đầu sản xuất hồng cầu. Tới 3 tháng cuối thai kỳ và từ sau sinh trở đi, tủy xương là nơi sản sinh duy nhất hồng cầu. Khi già yếu, một phần của hồng cầu tự hủy trong máu, còn đại bộ phận bị hủy tại tổ chức võng nội mô của lách, gan, tủy xương. Vòng đời của hồng cầu khoảng 90 đến 120 ngày. Khi những tế bào hồng cầu già yếu đã bị tiêu hủy, tại tủy xương lại sinh ra một đợt tế bào mới để thay thế những tế bào hồng cầu đã chết. Vai trò của hồng cầu vô cùng rất quan trọng đối với sức khỏe chúng ta. Hồng cầu đảm nhiệm chức năng vận chuyển oxy từ phổi đến các tế bào trong cơ thể, sau đó nhận lại lượng khí cacbonic từ mô lên đào thải ở phổi. Đồng thời, hồng cầu có chức năng cân bằng acid base và chức năng tạo độ nhớt của máu. Chính vì thế có thể hiểu rằng, hồng cầu có ảnh hưởng và tác động đến hầu hết những hoạt động diễn ra trong cơ thể chúng ta. 2. Tình trạng tăng hồng cầu trong máu có nguy hiểm không? 2.1. Tăng hồng cầu trong máu có nguy hiểm không? Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của hồng cầu đối với các hoạt động của cơ thể. Tuy nhiên, nếu tình trạng hồng cầu trong máu tăng quá mức, cơ thể chúng ta sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe nguy hiểm. Ở người trưởng thành, đối với nam giới, số lượng hồng cầu bình thường ở trong khoảng 0.7 - 5,2 triệu tế bào/mc L máu, đối với phụ nữ, con số này dao động trong khoảng 0,5 - 4,6 triệu tế bào/mc L. Tình trạng tăng hồng cầu là số lượng hồng cầu trong máu cao hơn chỉ số hồng cầu tiêu chuẩn, nghĩa là số lượng tế bào vận chuyển oxy trong máu tăng cao. Nếu tăng quá cao sẽ dẫn đến nhiều nguy cơ, khiến cho máu tăng độ quánh, từ đó làm tăng nguy cơ bị tắc nghẽn mạch máu, có thể khiến người bệnh bị đột quỵ và gặp nguy hiểm đến tính mạng. Một số trường hợp tăng hồng cầu sinh lý chẳng hạn như tăng sau bữa ăn, tăng sau lao động thể lực, sống ở trên núi cao. 2.2. Những dấu hiệu nhận biết của tình trạng tăng hồng cầu Những đối tượng dễ mắc bệnh tăng hồng cầu thường là những người thừa cân, béo phì, người bị bệnh tăng huyết áp, hay các trường hợp mắc bệnh động mạch vành,… Khi bị tăng hồng cầu trong máu, người bệnh sẽ gặp phải một số triệu chứng như: Thường xuyên có cảm giác nhức đầu, chóng mặt. Thường xuyên đau bụng. Đau viêm các dây thần kinh. Khi trời lạnh, da mặt, da cổ, môi của người bệnh thường có màu xanh tím, hoặc đỏ hơn bình thường. Lách to và cứng nhẵn. Khi hồng cầu tăng, dẫn đến tình trạng nghẽn mạch máu và tăng áp lực tâm thu gây ra tình trạng phì đại tim và hiện tượng gan to. 2.3. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng hồng cầu thứ phát Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng hồng cầu thứ phát: - Hút thuốc. - Thiếu oxy động mạch mạn tính. - Khối u (tăng hồng cầu do khối u). - Sử dụng steroid hướng thượng thận. - Sử dụng erythropoietin. - Một số rối loạn bẩm sinh như: Các bệnh huyết sắc tố có ái lực với oxy cao. Các đột biến với thụ thể của Erythropoietin. Bệnh đa hồng cầu Chuvash (trong đó một đột biến gen VHL ảnh hưởng đến con đường nhạy cảm với sự giảm Oxy). Proline hydroxylase 2 và thiếu oxy kích thích đột biến 2 alpha (HIF-2α). Tăng hồng cầu giả có thể xảy ra với sự cô đặc máu (do bỏng, tiêu chảy, hoặc thuốc lợi tiểu). - Nồng độ oxy trong máu thấp: Khi nồng độ oxy trong máu quá thấp, cơ thể sẽ buộc phải sản xuất nhiều hồng cầu hơn bình thường. Tình trạng này thường gặp ở những người mắc bệnh lý về tim mạch, chẳng hạn như bệnh tim bẩm sinh, những người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, người sống ở vùng cao, người mắc phải hội chứng ngưng thở khi ngủ. - Do sử dụng một số loại thuốc kích thích khả năng sản sinh ra tế bào hồng cầu: Sử dụng một số loại thuốc cũng có thể khiến cho lượng hồng cầu trong cơ thể tăng lên, chẳng hạn như thuốc kích thích tạo hồng cầu, thuốc Anabolic steroids - tổng hợp của testosteron, sử dụng Doping khi thi đấu thể thao,… Chính vì thế, khi đi thăm khám, bạn cần liệt kê cho bác sĩ về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân gây bệnh và từ đó đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp. Tăng nồng độ tế bào hồng cầu Khi huyết tương trong máu giảm, phổ biến xảy ra đối với những người bị mất nước, máu cô đặc, dẫn đến tế bào hữu hình sẽ tăng, số lượng tế bào hồng cầu trong máu sẽ tăng lên. 2.4. Phải làm sao để xác định số lượng hồng cầu bất thường Để xác định lượng hồng cầu bất thường hay không, trước hết các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện xét nghiệm máu, sau đó từ kết quả này sẽ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện thêm những xét nghiệm bổ sung, cần thiết khác để có chẩn đoán chính xác về bệnh. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Bệnh nhân nên thay đổi lối sống với những thói quen sinh hoạt khoa học, lành mạnh chẳng hạn uống đủ nước, bỏ các tác nhân ảnh hưởng như thuốc lá, tập hít thở sâu, ngủ đủ giấc, không thức khuya, thường xuyên tập thể dục,… Bên cạnh đó, một chế độ dinh dưỡng phù hợp cũng là một yếu tố có tác động trực tiếp đến số lượng hồng cầu và giúp bạn khỏe mạnh hơn.
medlatec
1,244
Hạ clo máu: Nguyên nhân và triệu chứng Tình trạng hạ clo máu là sự mất cân bằng chất điện giải trong cơ thể, xảy ra khi cơ thể có nồng độ clo máu thấp. Tình trạng này có thể gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, mất nước,... và bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. 1. Thế nào là hạ clo máu? Chất điện giải bao gồm các chất hóa học điều chỉnh các chức năng sinh lý quan trọng trong cơ thể, ví dụ như natri, kali, canxi, magie, bicarbonat,...Khi hòa tan trong nước, các chất điện giải phân tách thành các ion tích điện dương và âm. Trong đó, clorua là một ion mang điện tích âm, thường kết hợp với các chất điện giải khác như natri và kali để điều chỉnh lượng chất lỏng cũng như cân bằng độ p. H trong cơ thể. Clorua được tiêu thụ phổ biến nhất dưới dạng muối ăn natri clorua.Thiếu clo máu là tình trạng cơ thể bị giảm mức clo máu xuống dưới mức bình thường, dẫn đến mất cân bằng điện giải. Điều này thường được phát hiện thông qua các xét nghiệm clo trong máu.Theo các bác sĩ, mức clo máu ở phạm vi từ 98–106 m. Eq / L được xem là bình thường đối với người trưởng thành. Ở trẻ em, nồng độ clo bình thường có thể thấp hơn, trung bình từ 90 – 110 m. Eq / L. Nếu xét nghiệm clo máu cho kết quả thấp hơn những giá trị này, bệnh nhân được xác định là thiếu clo máu.Ngoài ra, tình trạng hạ clo máu cũng có thể được chẩn đoán dựa trên tiền sử bệnh của bệnh nhân hoặc các loại thuốc gây ra sự mất cân bằng điện giải. Tuy nhiên, xét nghiệm máu là giải pháp chẩn đoán mang tính chính xác cao nhất. Xét nghiệm máu là giải pháp chẩn đoán tình trạng thiếu clo máu chính xác nhất 2. Tổng hợp một số triệu chứng phổ biến của hạ clo máu Tình trạng clo máu thấp thường không gây ra triệu chứng cụ thể. Tuy nhiên, một số triệu chứng thể hiện sự mất cân bằng điện giải có thể xảy ra, bao gồm:Mất nước và các triệu chứng đi kèm.Suy nhược cơ thể, uể oải, đau yếu cơ.Khó thở và thường phải thở gấp.Tiêu chảy / nôn mửa thường xuyên do mất nước.Hạ huyết áp.Tăng nhịp tim.Tình trạng hạ clo máu cũng có thể đi kèm với hạ natri máu (lượng natri trong máu giảm thấp). 3. Nguyên nhân nào gây ra hạ clo máu? Nồng độ clo máu và các chất điện giải khác thường được điều chỉnh bởi thận, vì vậy, hầu hết sự mất cân bằng điện giải trong cơ thể diễn ra có liên quan nhiều nhất đến hoạt động thận. Dĩ nhiên, tình trạng hạ clo máu cũng không phải ngoại lệ. Các bệnh về thận có thể làm mất muối (natri và clorua) bao gồm: suy thận mãn tính và bệnh tắc nghẽn đường tiết niệu.Bên cạnh đó, thiếu clo máu cũng có liên quan đến việc sử dụng quá nhiều thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu, hút dịch thông mũi, nôn mửa hoặc tiêu chảy kéo dài do hoạt động bất thường của ruột non, mất chất lỏng do các chấn thương như bỏng...Nếu tình trạng hạ clo máu có nguyên nhân là các bệnh lý, một số nguyên nhân sau. Bên cạnh vấn đề đến từ thận, nồng độ clo máu thấp cũng có thể đến từ bất kỳ nguyên nhân nào sau đây:Suy tim sung huyết.Bệnh phổi mãn tính, ví dụ như khí phế thũng.Nhiễm kiềm chuyển hóa (xảy ra nếu p. H máu cao hơn bình thường), có thể đi kèm với nhiễm toan hô hấp mãn tính và xơ nang.Hội chứng Cushing.Hội chứng kém hấp thu. Tình trạng thiếu clo máu có thể liên quan đến việc sử dụng quá nhiều thuốc nhuận tràng, lợi tiểu,... 4. Làm thế nào để điều trị tình trạng giảm clo máu? Đối với tình trạng mất cân bằng điện giải nói chung và hạ clo máu nói riêng, việc điều trị cần được thực hiện dựa trên tình trạng sức khỏe, bệnh lý nguyên nhân và các loại thuốc mà bệnh nhân đang sử dụng, từ đó có sự điều chỉnh phù hợp.Nếu như tình trạng hạ clo huyết của bạn đến từ các loại thuốc đang sử dụng, các bác sĩ sẽ yêu cầu ngừng sử dụng hoặc điều chỉnh liều lượng nếu cần thiết.Đối với vấn đề clo máu thấp do các vấn đề liên quan đến thận hoặc rối loạn nội tiết, bệnh nhân sẽ được chuyển đến các bác sĩ chuyên khoa để có phương pháp khắc phục hợp lý và hiệu quả nhất.Đôi khi, nếu như clo huyết giảm ở mức độ nhẹ, bạn có thể khắc phục bằng cách điều chỉnh chế độ ăn uống cũng như sinh hoạt hàng ngày, trong đó có một số chú ý sau:Tăng lượng muối natri clorua tiêu thụ hàng ngày.Đảm bảo kiểm soát tốt tình trạng các bệnh lý của cơ thể, đặc biệt là bệnh tim, bệnh thận, bệnh gan và bệnh đái tháo đường.Cung cấp đủ nước hàng ngày cho cơ thể.Cố gắng hạn chế caffeine và rượu bia. Những thức uống này có thể làm tăng khả năng mất nước của cơ thể.Nhìn chung, tình trạng hạ clo máu xảy ra khi nồng độ clorua ở mức thấp trong cơ thể. Nguyên nhân gây ra tình trạng này khá đa dạng, có thể do nôn mửa, do các bệnh lý hoặc một số loại thuốc đang sử dụng. Ở những trường hợp giảm nhẹ, các bác sĩ có thể bổ sung thêm clorua cho bệnh nhân. Tuy nhiên, đối với tình trạng giảm sút nồng độ clo nghiêm trọng, một số biện pháp khắc phục mạnh mẽ hơn sẽ được thực hiện. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.com; chemocare.com; medindia.net
vinmec
1,023