text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Kupfloxanal Thuốc Kupfloxanal là kháng sinh được chỉ định trong điều trị tình trạng nhiễm khuẩn, bao gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu sinh dục, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm trùng máu, da và mô mềm... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Kupfloxanal qua bài viết dưới đây. 1. Kupfloxanal là thuốc gì? Kupfloxanal bào chế dưới dạng viên nén bao phim chứa hoạt chất Ofloxacin 200mg. Kupfloxanal công dụng điều trị nhiễm khuẩn được chỉ định trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: Viêm tuyến tiền liệt, viêm bể thận, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn do phẫu thuật, viêm mào tinh;Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan;Nhiễm khuẩn máu, xương khớp, nhiễm khuẩn da và mô mềm. 2. Cơ chế tác dụng của thuốc Kupfloxanal Hoạt chất Ofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon, phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Pseudomonas Aeruginosa, Neisseria spp., Haemophilus Influenza, Streptococcus Pneumoniae, Staphulococcus. Phổ tác dụng của Ofloxacin rộng và mạnh hơn Ciprofloxacin trên các chủng vi khuẩn như Ureaplasma, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma pneumoniae, Mycobacterium spp., Mycobacterium leprae...Ofloxacin là kháng sinh diệt khuẩn tác dụng theo cơ chế ức chế DNA – gyrase (enzyme cần thiết trong quá trình phiên mã, nhân đôi và sửa đổi DNA vi khuẩn). 3. Liều dùng của thuốc Kupfloxanal Kupfloxanal thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh. Liều thuốc Kupfloxanal khuyến cáo ở người trưởng thành như sau:Liều dùng khuyến cáo trong các nhiễm khuẩn là 200 – 400mg/lần x 2 lần/ngày, thời gian điều trị từ 7 – 14 ngày phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn;Người bệnh suy thận cần được hiệu chỉnh liều thuốc thích hợp: Cụ thể người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin từ 20 – 25ml/phút giảm một nửa liều thuốc so với người bình thường, người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 20ml/phút giảm một nửa liều thuốc bằng cách kéo dài thời gian dùng thuốc.Thuốc Kupfloxanal là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, vì vậy người bệnh cần sử dụng liều thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Không tự ý ngưng sử dụng thuốc hoặc kéo dài thời gian dùng thuốc vì sẽ làm tăng nguy cơ đề kháng kháng sinh. 4. Tác dụng phụ của thuốc Kupfloxanal Thuốc Kupfloxanal có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Trên đường tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng;Trên da: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, ngứa, phát ban, viêm mạch máu, mẩn đỏ da;Trên hệ thần kinh trung ương: Giảm trí nhớ, chóng mặt, co giật, run rẩy, tăng kích thích, dị cảm, cảm giác lâng lâng;Trên thận: Suy thận cấp thứ phát sau viêm thận mô kẽ;Trên các cơ quan khác: Tăng bạch cầu ưa acid, nhìn mờ, đau cơ, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu, chứng vú to.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Kupfloxanal. 5. Chống chỉ định của thuốc Kupfloxanal Người bệnh quá mẫn với Ofloxacin, kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Kupfloxanal.Trẻ em, thanh thiếu niên đang ở tuổi dậy thì.Phụ nữ đang mang thai.Phụ nữ đang cho con bú. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Kupfloxanal Cần cân nhắc và xem xét giữa lợi ích và nguy cơ tiềm tàng khi điều trị bằng Ofloxacin ở người bệnh có bệnh lý về thần kinh trung ương (kể cả động kinh, xơ cứng động mạch não).Đã có báo cáo về phản ứng nhạy cảm với ánh sáng ở một số người bệnh đang điều trị bằng Fluoroquinolone. Vì vậy người bệnh trong thời gian điều trị bằng thuốc Kupfloxanal cần hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Trường hợp xảy ra phản ứng nhạy cảm với ánh sáng cần ngưng sử dụng Kupfloxanal.Ofloxacin nói riêng và các kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon nói chung có thể gây triệu chứng bồn chồn, run rẩy, lú lẫn và ảo giác... Trường hợp xuất hiện các triệu chứng trên, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có biện pháp xử trí kịp thời.Ngưng sử dụng thuốc khi có dấu hiệu đau gân.Người bệnh có tình trạng mẫn cảm với một trong những kháng sinh nhóm Fluoroquinolon sẽ có nguy cơ cao mẫn cảm với Ofloxacin.Các nghiên cứu khoa học cho thấy không có biến chứng đặc hiệu khi sử dụng Kupfloxanal ở người cao tuổi. Tuy nhiên người cao tuổi thường có chức năng gan, thận suy giảm nên phải điều chỉnh liều thuốc Kupfloxanal.Trường hợp người bệnh không cải thiện được triệu chứng nhanh hoặc phải điều trị bằng Ofloxacin trong thời gian dài, người bệnh cần được theo dõi và kiểm tra độ nhạy của vi khuẩn gây bệnh đối với kháng sinh, phát hiện chủng vi khuẩn nào đề kháng thuốc để có biện pháp điều trị phù hợp.Đối với phụ nữ đang mang thai: Ofloxacin qua được hàng rào nhau thai và gây hại cho thai nhi. Vì vậy chống chỉ định sử dụng thuốc Kupfloxanal trên các đối tượng này.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Ofloxacin bài tiết được vào sữa mẹ gây tổn thương sụn khớp ở trẻ bú mẹ. Vì vậy chống chỉ định sử dụng thuốc Kupfloxanal ở phụ nữ đang cho con bú.Bảo quản thuốc Kupfloxanal ở nhiệt độ dưới 25o. C, tránh nơi có độ ẩm cao hoặc nơi có ánh nắng mặt trời trực tiếp. 7. Tương tác thuốc Ofloxacin có thể tương tác với Warfarin, Theophylline, thuốc kháng viêm không steroid (Paracetamol, Aspirin, Diclofenac).Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Kufloxanal, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Kufloxanal.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Kupfloxanal, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Kupfloxanal là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,089
Nên chữa sụp mí mắt bằng Đông y hay Tây y? Sụp mí mắt là một trong những loại bệnh lý về mắt phổ biến hiện nay. Bệnh lý này có thể không gây mù mắt nhưng làm suy giảm chức năng thị giác và đặc biệt là gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ trên gương mặt người bệnh. Nên chữa sụp mí mắt bằng Đông y hay Tây y đang là mối băn khoăn của nhiều người bệnh. 1. Sụp mí mắt là gì? Biểu hiện dễ nhận thấy của bệnh lý này đó là tình trạng bờ mi trên cùng với da mi bị sa trễ xuống thấp dưới mức bình thường ở tư thế nhìn thẳng. Từ đó, làm tăng khoảng cách giữa cơ nâng mi và đồng tử. Mí có thể bị sụp ở các mức độ khác nhau, ở một bên hoặc cả hai bên. Với các trường hợp bị nặng, mí trên có thể sụp xuống, che hoàn toàn mắt khiến cho mắt không thể mở ra được. 2. Nguyên nhân gây sụp mí mắt Có hai nhóm nguyên nhân gây sụp mí mắt là sụp mí bẩm sinh và sụp mí mắc phải. Sụp mí do nguyên nhân bẩm sinh Chiếm 55 - 75% các trường hợp mắc bệnh, xuất hiện ngay sau khi sinh, trong đó khoảng 75% là sụp mí bẩm sinh một bên. Bệnh lý này có thể gặp ở khoảng 1,8% số trẻ sơ sinh và có thể xuất hiện cùng với những bất thường khúc xạ hoặc dị dạng ở sọ mặt. Sụp mí bẩm sinh có thể dẫn đến nhiều hậu quả như: thị lực kém, tật khúc xạ hoặc gây cong lệch cột sống do trẻ cố ngửa cổ để nhìn. Điều này ảnh hưởng đến thẩm mỹ và gây tâm lý mặc cảm, hạn chế khả năng giao tiếp của trẻ. Sụp mí do nguyên nhân mắc phải Sụp mí mắt phải có thể gặp trong một số trường hợp sau: - Do dây thần kinh bị tổn thương, đặc biệt là dây thần kinh số III khi có khối u chèn ép hoặc bị chấn thương hay do biến chứng của các bệnh: tiểu đường, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch. - Do nhược cơ hoặc nhược dây thần kinh: thường khởi phát ở tuổi dậy thì, xuất hiện ở một hoặc hai mắt. - Do cân cơ hay cơ nâng mi bị thoái hóa, giãn mỏng, không bám được vào sụn mi, thường gặp ở người cao tuổi, người bị viêm mi, bị chấn thương hoặc bị chắp lẹo nhiều lần. - Do các tác nhân cơ học hoặc phẫu thuật xâm lấn thất bại như: chấn thương sau tai nạn giao thông, chấn thương do đụng giập hoặc đâm xuyên vào cân cơ hay do phẫu thuật thẩm mỹ hỏng… 3. Những hậu quả của bệnh sụp mí mắt Sụp mí mắt trước hết gây ảnh hưởng tới diện mạo, thẩm mỹ trên gương mặt khiến cho người bệnh mất tự tin trong quá trình giao tiếp. Sụp mí còn có thể gây hạn chế tầm nhìn thậm chí khiến người bệnh không thể nhìn thấy nếu sụp mí hoàn toàn. Bên cạnh đó, có thể gây ra những biến chứng về loạn thị, các tật khúc xạ hoặc lác mắt. Xét về lâu dài, sụp mí mắt còn có thể là dấu hiệu của một số căn bệnh nguy hiểm như: - Xuất hiện khối u chèn ép dây thần kinh hoặc mạch máu bị phình bất thường, gây tổn thương mắt, đôi khi là biểu hiện của hội chứng Horner. - Thiếu máu nuôi dây thần kinh, đặc biệt là dây thần kinh số III, nếu không được điều trị có thể ảnh hưởng vĩnh viễn đến thị lực. - Trẻ em bị sụp mí bẩm sinh dễ dẫn đến nhược thị, tự ti với ngoại hình, gây ảnh hưởng đến đời sống hàng ngày. 4. Nên chữa sụp mí mắt bằng Đông y hay Tây y? Việc lựa chọn chữa sụp mí mắt bằng Đông y hay Tây y còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh cũng như sự đáp ứng của cơ thể đối với việc chữa trị. Chữa sụp mí mắt bằng Đông y Ưu điểm là không cần phẫu thuật mà thay vào đó, bác sĩ có thể dùng các phương pháp như châm cứu, vật lý trị liệu hoặc dùng thuốc Đông y. Việc châm cứu, vật lý trị liệu có thể áp dụng trong trường hợp bệnh nhân bị tổn thương ở mức độ vừa hoặc nhẹ. Đối với những trường hợp bị chấn thương nặng, xuất hiện khối u chèn ép dây thần kinh hoặc nhược cơ hay biến chứng của bệnh đái tháo đường, bác sĩ có thể cho dùng thêm thuốc để điều trị. Phương pháp này chú trọng vào việc chữa nguyên nhân gây bệnh và đòi hỏi thời gian chữa trị lâu dài. Chữa sụp mí mắt bằng Tây y Phương pháp được sử dụng nhiều nhất là phẫu thuật nhằm đưa mí mắt trở lại bình thường. Bên cạnh đó, tùy vào triệu chứng và mức độ của bệnh, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc để tăng cơ, nuôi dưỡng hệ thần kinh. Đối với những người xuất hiện khối u hoặc do phình giãn mạch máu não gây chèn ép, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc hay xạ phẫu… Phương pháp này có ưu điểm là thời gian điều trị nhanh hơn, thậm chí một số trường hợp bệnh nhẹ, được chỉ định phẫu thuật, có thể thấy ngay kết quả. Bên cạnh đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, chuyên khoa Mắt của Bệnh viện còn có đầy đủ các loại máy móc chuyên dụng phục vụ cho việc thực hiện các thủ thuật, các tiểu phẫu cũng như điều trị các bệnh lý về mắt trong đó có bệnh sụp mí mắt. Ngoài ra, Bệnh viện còn cung cấp cho khách hàng nhiều dịch vụ chất lượng cao liên quan tới mắt như: phẫu thuật điều trị tắc hẹp lệ đạo, quặm mi, lác, sửa sẹo xấu, phẫu thuật nâng cung mày hay tạo hình mí…
medlatec
1,018
Sốt bao nhiêu độ thì nên đi viện? Tự chữa tại nhà liệu có an toàn không? Sốt là hiện tượng nhiệt độ cơ thể tăng lên, cao hơn thân nhiệt ở mức bình thường. Theo các chuyên gia, nhiệt độ từ 36,5 đến khoảng 37 độ sẽ là mức nhiệt độ bình thường của cơ thể con người. Vậy sốt bao nhiêu độ thì sẽ gây ảnh hưởng đến cơ thể? Sốt bao nhiêu độ thì phải đến bệnh viện khám ngay? Bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về vấn đề này! 1. Nhiệt độ cơ thể bao nhiêu thì được gọi là sốt? Thông thường, nhiệt độ cơ thể chúng ta nếu đo ở miệng cao trên 37,5 độ C sẽ được coi là sốt (Đo ở hậu môn sẽ là 38 độ C). Tuy nhiên, cũng sẽ có các trường hợp khác, không phải sốt cũng sẽ làm thân nhiệt tăng cao như: Người lớn hoạt động nặng, liên tục trong thời tiết nắng nóng. Trẻ em vui chơi, đùa nghịch quá nhiều. Do tác dụng phụ của tiêm chủng hoặc thuốc khác sinh nặng. Vậy ta nên dựa vào đâu để nhận biết cơ thể chúng ta có đang bị sốt hay không? Một số dấu hiệu nhận biết sốt: Bỗng cảm thấy rét, sởn lạnh mặc dù có thể đang trong thời tiết nắng nóng. Cảm giác thiếu nước cho cơ thể và luôn muốn uống thêm nhiều nước. Cơ thể có triệu chứng mệt mỏi hoặc đau nhức các cơ. Làn da có thể chuyển đỏ dần, nóng ran,... Đôi lúc sẽ gặp cả những cơn co giật bất ngờ. Vậy nếu chỉ xác định cơ thể tăng lên bao nhiêu độ thì cũng chưa thể xác định chính xác người đó có đang bị sốt hay không, mà phải dựa vào các dấu hiệu, các triệu chứng liên quan kèm theo. 2. Có thể tự hạ sốt cho mình tại nhà được không? Sốt bao nhiêu độ thì cũng nên hạ sốt trước sau đó mới tìm hiểu nguyên nhân gây ra sốt để có phương hướng giải quyết phù hợp nhất. Người bệnh có thể sử dụng các cách dân gian đã được kiểm chứng để hạ sốt, hay có thể đến các hiệu thuốc hỏi ý kiến các dược sĩ bán cho các liều thuốc hạ sốt. Một điều cần lưu ý nữa là người thân, người chăm sóc bệnh nhân cũng nên có hiểu biết một cách đúng đắn về tình trạng sốt của bệnh nhân để có thể chăm sóc người bệnh tốt nhất có thể. Một số phương pháp hạ sốt dân gian phổ biến và rất hiệu quả như: Dùng chanh tươi thái lát mỏng, sau đó chà xát vào các bộ phận cho bệnh nhân như khuỷu tay, trán, dọc xương sống cho người bệnh và đồng thời có thể để người bệnh ngậm một chút. Thái lát mỏng khoai tây, sau đó ngâm cùng một chút dấm rồi đắp lên trán người bệnh. Dùng rau má, lá nhọ nồi nghiền nát rồi đắp lên trán, dùng băng gạc quấn cố định lại. Chườm khăn ấm cho người bệnh. Một số loại thuốc hạ sốt phổ biến hiện nay như: Thuốc dành cho người lớn: EFFERALGAN 500MG, PARACETAMOL,... Thuốc dành cho trẻ em (Thường được sử dụng nhiều dưới dạng siro dễ uống): Siro Hạ Sốt Doliprane 2.4%, NUROFEN ĐỨC, PANADOL,... Các thuốc này cần được tính theo cân nặng của trẻ và phải tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra, người thân chăm sóc bệnh nhân cũng nên làm những việc sau để giúp quá trình hạ sốt hiệu quả và nhanh hơn: Thường xuyên theo dõi nhiệt độ cơ thể của bệnh nhân, khoảng 3 tiếng nên kiểm tra lại một lần bằng nhiệt kế. Cho người bệnh uống nhiều nước, hoặc ăn uống các thức ăn loãng như cháo, canh, súp,... Nên để bệnh nhân nằm ở nơi thoáng mát và hạn chế tập chung đông người cạnh người bệnh. Tắm rửa hoặc lau người cho người bệnh bằng nước ấm, nóng. 3. Sốt bao nhiêu độ thì nên đi khám bệnh? Tùy vào độ tuổi, các dấu hiệu nhận biết hay vấn đề bệnh nền của người bệnh để ta có thể xác định được mức độ sốt của bệnh nhân đó có nguy hiểm hay không và lúc nào cần đến việc đi tới bệnh viện. Trẻ em nên được đưa đi khám khi sốt bao nhiêu độ? Trẻ em sốt thường được quan tâm chăm sóc hơn cả, bởi cơ thể non nớt của trẻ có thể dễ dàng bị làm cho tổn thương từ những cơn sốt. Vậy trẻ sốt cao trên 38.5 độ và có thể có những triệu chứng liên quan dưới đây thì phụ huynh nên cho trẻ đi khám bệnh ngay: Trẻ còn rất nhỏ (dưới 2 tháng tuổi). Khó thở, buồn nôn, đau nhức người. Trẻ xuất hiện các cơn co giật. Phát ban trên da,... Tuy nhiên, tình trạng sốt cao cũng có thể gây ra những nguy hiểm đáng gờm nếu như người bệnh không kịp thời chữa trị. Vậy, ở người lớn thì sốt bao nhiêu độ sẽ nguy hiểm và cần đi khám ngay? Dưới đây là một số dấu hiệu cho thấy việc cần đến sự hỗ trợ từ các y bác sĩ là rất cần thiết: Người bệnh sốt cao trên 38.5 độ và đã sử dụng thuốc hạ sốt nhưng không đỡ. Sốt cao kéo dài tới 48 giờ nhưng không có tiến triển. Đang có vấn đề với một số bệnh nền về tim, phổi. Đau rát họng không rõ nguyên nhân hoặc ho nhiều. Có dấu hiệu phát ban và các vết bầm tím trên cơ thể,...
medlatec
936
Tắc ống dẫn sữa sau sinh: Chớ coi thường Tắc ống dẫn sữa là tình trạng có thể gặp phải trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ. Nếu tình trạng sữa tắc ở trong mô vú kéo dài có thể gây viêm nhiễm, áp-xe vú ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ và chất lượng sữa cho bé bú. 1. Nguyên nhân gây tắc ống dẫn sữa ở người mẹ cho con bú Tắc ống dẫn sữa hay còn được gọi là tắc tia sữa, đây là tình trạng sữa mẹ bị ứ đọng và tắc lại trong các ống dẫn sữa mà không thể thoát lưu tốt, cùng các nang tuyến phình giãn chèn ép hệ thống ống dẫn sữa và gây tắc nghẽn cục bộ. Tắc ống dẫn sữa cần được phát hiện và điều trị sớm để đảm bảo sức khỏe cho sản phụ, cũng như không làm ảnh hưởng đến quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.Có rất nhiều nguyên nhân gây tắc ống dẫn sữa, một số nguyên nhân chính có thể kể đến như:Mẹ mới sinh: Sau sinh sữa mẹ được sản xuất nhiều nhưng chưa được thoát lưu ra ngoài khiến các tia sữa bị ứ đọng trong ống dẫn sữa gây tắc, bầu ngực căng cứng.Trẻ bú không đúng khớp vú: Nếu trẻ vẫn ngậm vú nhưng không ngậm đúng khớp vú thì con sẽ rất khó có thể bú hết lượng sữa mẹ được tiết ra. Lúc này lượng sữa sẽ bị tồn đọng lại và gây tắc nghẽn.Mẹ cho con bú ít: Vì công việc, nhiều người mẹ có thể không cho bé bú thường xuyên, từ đó sữa cũng sẽ tồn đọng lại trong vú và gây bít tắc.Ngực chịu áp lực, nâng đỡ không đúng cách: Nếu mẹ mặc áo ngực quá chật sau sinh có thể khiến các tia sữa bị chèn ép và gây bít tắc các ống dẫn sữa.Ngoài ra, nếu mẹ từng có tiền sử chấn thương, phẫu thuật phần vú cũng có thể gây ra tình trạng tắc các ống dẫn sữa ra ngoài. Đặc biệt, các yếu tố tâm lý, stress cũng có sự ảnh hưởng nhất đến việc cơ thể sản xuất sữa mẹ. Do đó, mẹ cần nắm được các nguyên nhân trên để phòng tránh hiệu quả.Xem ngay: Có nên cho con bú khi bị tắc ống dẫn sữa? Tắc ống dẫn sữa hay còn được gọi là tắc tia sữa, 2. Tắc ống dẫn sữa sau sinh rất nguy hiểm nếu như không được điều trị kịp thời Tắc ống dẫn sữa là một tình trạng phổ biến gặp ở nhiều sản phụ sau sinh, nếu như không được phát hiện điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như áp xe vú, viêm tuyến vú, lâu dần sẽ gây u xơ tuyến vú,....Khi ống dẫn sữa bị tắc sẽ gây ra hiện tượng ứ đọng sữa, từ đó kích thích phản ứng viêm cục bộ không nhiễm trùng tại mô vú. Triệu chứng lâm sàng của tắc ống dẫn sữa là các triệu chứng ứ đọng cục bộ, khu trú tại một vùng của tuyến vú, kèm theo các dấu hiệu của triệu chứng viêm.Nếu như tình trạng ứ đọng sữa đã kích thích gây viêm mô vú thì người mẹ có thể thấy đau một phần của mô vú, ấn vào có cảm giác đau nhói và khi cho con bú hoặc hút sữa một bên cảm thấy rất đau vú. Tình trạng này kéo dài có thể khiến người mẹ bị căng thẳng, stress, trầm cảm sau sinh,... ảnh hưởng rất lớn đến tâm sinh lý và sức khỏe. Vì thế khi phát hiện những triệu chứng bị tắc ống dẫn sữa, mẹ nên đi khám và nhờ sự tư vấn từ các bác sĩ chuyên khoa để được điều trị, can thiệp khi cần thiết. Tình trạng tắc ống dẫn sữa kéo dài có thể khiến người mẹ bị căng thẳng 3. Phương pháp điều trị tắc ống dẫn sữa gây nhiễm trùng Mục đích điều trị tắc ống dẫn sữa đầu tiên là giúp sản phụ làm tan các cục sữa bị ứ đọng, giúp sữa mẹ được lưu thông tốt. Trong mọi trường hợp, mẹ hãy cố gắng để giúp con tận hưởng được nguồn sữa mẹ hoàn toàn.Mẹ có thể áp dụng những cách sau đây để điều trị tắc ống dẫn sữa:Trước khi cho bé bú, mẹ hãy thực hiện chườm khăn ấm ở bầu ngực, đồng thời massage phần núm vú nhẹ nhàng để giúp dòng sữa dễ lưu thông.Kết thúc cữ bú, mẹ nên hút hết phần sữa còn lại trong bầu ngực để tránh gây tình trạng ứ đọng.Mẹ nên cho trẻ bú ở bên ngực bị tắc sữa trước, sau đó chuyển sang bên còn lại.Nếu áp dụng những cách trên nhưng mẹ thấy tình trạng tắc nghẽn không được cải thiện hoặc xuất hiện các dấu hiệu nhiễm trùng vú, áp xe vú, nứt núm vú không giảm sau 24 giờ thì mẹ hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Bởi khoảng thời gian 24 giờ này rất quan trọng, nếu được can thiệp sớm sẽ giúp hạn chế tình trạng viêm nặng, tiến triển thành áp xe vú. Trường hợp xảy ra tình trạng viêm nhiễm nặng, người mẹ có thể phải dùng kháng sinh, trích mủ để giảm thiểu biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.
vinmec
917
Ngày rụng trứng tính như thế nào? Ngày rụng trứng như thế nào? Dấu hiệu rụng trứng là gì? Đây là những kiến thức mà bạn cần biết đến. Vì ngày rụng trứng cơ hội thụ thai sẽ cao hơn nhiều lần so với bình thường. Ngày rụng trứng tính như thế nào là băn khoăn của nhiều chị em. Ngày rụng trứng tính thế nào? Ngày rụng trứng là một thời điểm trong chu kỳ kinh. Chu kỳ kinh của chị em được chia làm 3 giai đoạn, giai đoạn hình thành nang mạc kéo dài 14 ngày, rụng trứng chỉ diễn ra khoảng 1 ngày và giai đoạn hoàng thể khoảng 14 ngày. Quy trình này thông thường kéo dài trong khoảng từ 28 – 32 ngày, tùy từng người. Điều đặc biệt là dù bạn có chu kỳ kinh nguyệt ngắn hay dài thì giai đoạn hình thành nang mạc vẫn kéo dài trong vòng 14 ngày, vì thế có thể suy ra ngày rụng trứng được tính bằng chiều dài của chu kỳ kinh – 14. Ví dụ, chu kỳ kinh của bạn là 28 ngày, thì ngày rụng trứng là 28-14 = 14, nghĩa là ngày rụng trứng sẽ là ngày thứ 14 kể từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh. Trứng sau khi rụng có thể sống được trong khoảng 24 giờ, tinh trùng sau khi vào cơ thể phụ nư có thể sống tới 72 giờ. Vì thế, nếu quan hệ trước và sau khi rụng trứng 3 ngày, thì khả năng mang thai cao hơn so với những ngày khác. Hãy lưu ý rằng, cách tính ngày rụng trứng theo chu kỳ kinh chỉ dược áp dụng với những chị em có chu ky kinh đều, ổn định. Tính ngày rụng trứng dựa vào chu kỳ kinh hoặc sự thay đổi của cơ thể Tính ngày rụng trứng dựa vào sự thay đổi cơ thể Dựa vào sự thay đổi của cơ thể cũng có thể nhận biết ngày rụng trứng, quan sát các dấu hiệu của cơ thể có một số biểu hiện có thể nhận ra: – Nhiệt độ tăng cao hơn so với bình thường. Sự tăng nhiệt độ cơ thể trong giai đoạn này có thể là do tăng hormone progesterone được tiết ra trong thời kỳ rụng trứng. – Khí hư nhiều vì trong thời điểm rụng trứng, lượng chất nhầy ở cổ tử cung tăng lên, chất nhầy thời điểm này có màu như lòng trắng trứng gà. – Ham muốn “chuyện ấy” tăng cao: Vào thời điểm rụng trứng, cơ thể bạn gái sẽ tăng độ ham muốn so với ngày bình thường. – Đau bụng nhẹ, cảm giác đau lâm râm ở bụng dưới là một trong những dấu hiệu nhận biết ngày rụng trứng. – Giảm cảm giác thèm ăn, hờ hững với đồ ăn. Ngày rụng trứng nhận biết bằng que thử Dùng que thử rụng trứng là một cách nhận biết  ngày rụng trứng được nhiều chị em áp dụng. Nguyên lý của que thử là kiểm tra hàm lượng kích thích tố LH. Bình thường, hàm lượng LH trong cơ thể thấp nhưng nó sẽ tăng cao trước khi rụng trứng, y học gọi là “giá trị đỉnh LH”. Que thử rụng trứng đo giá trị này, nếu nó xuất hiện nghĩa là trứng sắp rụng trong  khoảng 12-26 giờ nữa. Ngày rụng trứng nhận biết bằng que thử
thucuc
571
Hỏi đáp bệnh sốt xuất huyết ở trẻ em Sốt xuất huyết ở trẻ em nếu không điều trị kịp thời có thể gây biến chứng nguy hiểm, vì vậy nhận biết sớm dấu hiệu cũng như chăm sóc phòng ngừa bệnh cho trẻ đóng vai trò quan trọng. Vì sao trẻ em dễ mắc sốt xuất huyết hơn người lớn? So với người lớn, sốt xuất huyết ở trẻ em có tỷ lệ cao hơn, điều này là do trẻ thường chưa có ý thức phòng tránh muỗi đốt, mặt khác cơ thể trẻ còn non yếu, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên trẻ thường dễ bị nhiễm bệnh. Muỗi đốt là nguyên nhân chính gây bệnh sốt xuất huyết ở trẻ Sốt xuất huyết ở trẻ em có biểu hiện như thế nào? Khi trẻ bị sốt xuất huyết thường khởi phát bệnh với sốt cao đột ngột, thời gian sốt có thể kéo dài từ 2- 7 ngày, kèm theo biểu hiện như mặt đỏ phừng, da xung huyết, đau đầu, nhức mỏi khắp người. Một số trường hợp trẻ bị sốt xuất huyết còn kèm đau họng, viêm kết mạc mắt, mệt mỏi, buồn nôn và nôn. Tuy nhiên, sốt xuất huyết ở trẻ trong giai đoạn phởi phát bệnh không có triệu chứng đặc hiệu, nên không thể phân biệt với các loại virut khác. Sốt xuất huyết ở trẻ khi nào cần nhập viện ngay? Trẻ có dấu hiệu xuất huyết dưới da ở khắp nơi trên cơ thể Khi thấy cơ thể trẻ xuất hiện các dấu hiệu như, lừ đừ, mệt mỏi,nôn nhiều, đau bụng, xuất huyết niêm mạc, phình bụng, chân tay lạnh,mạch nhanh nhẹ, huyết áp kẹp không đo được. Cần cho trẻ nhập viện cấp cứu ngay để tránh hậu quá xấu nhất. Chăm sóc trẻ sốt xuất huyết tại nhà như thế nào? Đối với những trường hợp trẻ sốt xuất huyết được bác sĩ cho điều trị tại nhà, cha mẹ cần hạ sốt đúng cách cho trẻ, nếu trẻ sốt cao ≥ 38, 5 độ C, cho trẻ uống thuốc hạ sốt Paracetamol đơn chất với liều 10-15mg/kg cân nặng, lau mát bằng nước ấm để tránh biến chứng sốt cao, gây co giật. Chú ý dinh dưỡng cho trẻ, nên cho trẻ ăn thức ăn lỏng, giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa như cháo, súp, sữa và chia nhỏ bữa ăn cho trẻ. Bổ sung nhiều nước hơn bình thường cho trẻ, nên cho trẻ uống nước điện giải Oresol, nước lọc, và một số loại nước trái cây, nước cam, nước chanh, Cần đưa trẻ đi tái khám theo hẹn của bác sĩ. Phụ huynh cần theo dõi nhiệt độ cho trẻ, cần thiết đưa trẻ đi viện khi trẻ sốt quá cao Có nên cạo gió cho trẻ bị sốt xuất huyết không? Không nên cạo gió khi trẻ bị sốt xuất huyết, bởi phương pháp này có thể làm đau và có thể gây chảy máu, nhiễm trùng cho trẻ. Xét nghiệm và điều trị sốt xuất huyết ở đâu? Với mong muốn chung tay cùng cộng đồng nhanh chóng đẩy lùi đại dịch SXH, Bệnh Bên cạnh đó, những bác sĩ giỏi và giàu kinh nghiệm của bệnh viện cũng sẵn sàng nỗ lực ở mức cao nhất để điều trị cho các bệnh nhân. Trong suốt quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ được đội ngũ điều dưỡng viên chăm sóc chu đáo, tận tình.
thucuc
585
Dấu hiệu, nguyên nhân và phương pháp điều trị ung thư miệng So với các bệnh ung thư khác như ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư đại tràng,... thì ung thư miệng khá ít gặp nhưng thường phát hiện bệnh muộn, điều trị khi ung thư đã tiến triển và gây biến chứng nguy hiểm. Nguyên nhân là do triệu chứng bệnh khá giống với các vấn đề răng miệng thường gặp nên mọi người thường chủ quan không đi khám và điều trị. Điều trị ung thư miệng càng muộn thì càng khó khăn, kém hiệu quả hơn. 1. Tại sao ung thư miệng thường phát hiện muộn? Ung thư miệng khá ít gặp, do đó hầu hết mọi người không nắm được thông tin về bệnh cũng như triệu chứng để nhận biết. Bên cạnh đó, ở giai đoạn đầu và giai đoạn tiến triển, ung thư miệng thường gây triệu chứng dễ nhầm lẫn với viêm nhiễm khoang miệng thông thường. Cụ thể, những triệu chứng do ung thư khoang miệng gây ra thường gặp gồm: 1.1. Tổn thương loét Ở vị trí khoang miệng bị bệnh sẽ xuất hiện các vùng tổn thương nhô lên, có thể có nhú phủ trên các mảnh mô hoại tử hoặc loét đơn thuần tùy theo giai đoạn ung thư. Những tổn thương loét trong khoang miệng này gây ra mùi hôi thối khó chịu, dễ chảy máu khi tác động lực. Khi dùng tay kiểm tra thấy những tổn thương này cứng, ít hoặc không di động, dễ lan ra các vùng miệng xung quanh. 1.2. Tổn thương sùi Nhiều bệnh nhân ung thư miệng không xuất hiện tổn thương loét mà là những tổn thương dạng sùi, nhô lên như hình súp lơ. Khi bị tác động do ăn uống hoặc vệ sinh răng miệng, những tổn thương này cũng có thể bị chảy máu, loét ra. 1.3. Triệu chứng khi ung thư miệng di căn Tế bào ung thư miệng khi đã qua giai đoạn phát triển khu trú sẽ di căn đến các vùng xung quanh và các hạch đầu, mặt, cổ. Các bệnh ung thư thứ phát thường gặp gồm: ung thư lưỡi, ung thư họng, ung thư sàn miệng,... Hạch di căn ở vùng hầu họng có thể gây chèn ép đường thở, chèn ép mạch máu và dây thần kinh ảnh hưởng tới chức năng của các cơ quan. Nghiêm trọng nhất là các vùng miệng và khu vực xung quanh khi ung thư di căn đến bị hoại tử, dẫn đến chảy máu ồ ạt và tử vong nhanh chóng nếu không được can thiệp kịp thời. Hầu hết bệnh nhân ung thư miệng chỉ đi khám và điều trị khi phát hiện những tổn thương, u ở miệng kéo dài, lở loét, gây đau đớn không điều trị được bằng phương pháp thông thường. Phát hiện bệnh càng sớm, nhất là giai đoạn chưa di căn thì điều trị càng đơn giản và hiệu quả. 2. Nguyên nhân chính dẫn đến ung thư miệng Các nhà khoa học vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ung thư miệng song cũng biết được một số yếu tố nguy cơ cao như: 2.1. Ung thư miệng xuất phát từ thói quen sống thiếu lành mạnh Thói quen ăn uống không tốt cho sức khỏe nói chung và khoang miệng nói riêng là thường xuyên hút thuốc lá và uống rượu. Việc này vừa ảnh hưởng tới hoạt động miễn dịch, vừa gây tổn thương kéo dài cho các mô khoang miệng, dần dần tiến triển thành ung thư. Thói quen vệ sinh răng miệng kém, bệnh lý răng miệng không điều trị,... tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây bệnh, cùng với tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện cho ung thư phát triển. 2.2. Ung thư miệng tiến triển do bệnh lý khác Ở những người mắc phải tổn thương tiền ung thư trong khoang miệng như: hồng sản, bạch sản, viêm nấm candida mạn tính, loét lở miệng liên tục,... có nguy cơ ung thư khoang miệng cao hơn bình thường. Bên cạnh đó, các tác nhân như virus Herpes, HPV,... cũng được xem là yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư miệng. Bằng cách hạn chế những yếu tố nguy cơ cao trên, bạn có thể ngăn ngừa ung thư miệng cũng như các bệnh lý thường gặp khác. Bên cạnh đó, thói quen ăn uống lành mạnh, giàu rau xanh và thực phẩm tốt cho miễn dịch cũng rất quan trọng. 3. Điều trị ung thư miệng thế nào? Ung thư miệng tiến triển qua từng giai đoạn với triệu chứng và mức độ khác nhau. Khi khối u đã xuất hiện nghĩa là đang ở giai đoạn lâm sàng, có thể đã di căn hoặc chưa. Các giai đoạn tiền ung thư hoặc giai đoạn sinh vật khi đang biến đổi gen rất khó phát hiện do triệu chứng nghèo nàn nhưng có thể chẩn đoán thông qua thăm khám, kiểm tra. Tùy theo kết quả chẩn đoán giai đoạn và mức độ ung thư miệng, bác sĩ sẽ xem xét phương pháp điều trị phù hợp như: 3.1. Phẫu thuật Nếu ung thư miệng phát hiện sớm, khi khối u đang hình thành, phát triển và chưa di căn, phương pháp điều trị thường lựa chọn là phẫu thuật cắt bỏ. Phương pháp phẫu thuật cũng khá đa dạng như: cắt bỏ khối u đơn thuần, cắt và nạo vét hạch cổ, cắt u, phẫu thuật tái tạo,... 3.2. Xạ trị Xạ trị có thể áp dụng trước phẫu thuật để thu nhỏ kích thước u ung thư hoặc sau phẫu thuật để loại bỏ tế bào ung thư còn sót lại. Xạ trị hiệu quả nhưng có thể gây 1 số tác dụng phụ như: sâu răng, khô miệng, chảy máu khoang miệng, loét miệng, hoại tử xương hàm,... 3.3. Hóa trị liệu Hóa trị liệu có thể áp dụng kết hợp với xạ trị để tăng hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thư nhưng cũng gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Như vậy, có nhiều phương pháp điều trị ung thư miệng, tùy theo kích thước khối u và giai đoạn bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phù hợp. Phát hiện bệnh càng sớm thì điều trị càng nhanh và hiệu quả, hạn chế biến chứng do ung thư miệng gây ra.
medlatec
1,064
Thời điểm rụng trứng nhận biết thế nào? Nhận biết thời điểm rụng trứng rất quan trọng với sức khỏe sinh sản. Bạn có thể nhận biết qua theo dõi chu kỳ kinh, theo dõi sự thay đổi của cơ thể, hoặc qua que thử rụng trứng. Nhận biết thời điểm rụng trứng rất quan trọng với sức khỏe sinh sản. 1. Thời điểm rụng trứng nhận biết qua chu kỳ kinh Khi mới bắt đầu có kinh nguyệt, chức năng của buồng trứng chưa phát triển hoàn thiện, nhưng sau đó sẽ đi vào hoạt động theo quy luật được gọi là “chu kỳ”. Thông thường chu kỳ kinh nguyệt (tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh tháng trước đến ngày đầu của kỳ kinh tháng sau) khoảng từ 28 – 30 ngày, có thể nhanh hoặc chậm hơn  3 – 5 ngày. Cách xác định rụng trứng dựa vào chu kỳ kinh được tính như sau: Lấy chu kỳ kinh trừ đi 14. Theo đó, nếu chu kỳ kinh là 28 ngày, ngày rụng trứng sẽ là ngày thứ 14 của chu kỳ; nếu chu kỳ kinh là 32 ngày thì ngày rụng trứng là ngày thứ 18 của chu kỳ kinh. Nếu chu kỳ kinh là 28 ngày, ngày rụng trứng sẽ là ngày thứ 14 của chu kỳ Tuy nhiên cách tính thời điểm rụng trứng không được áp dụng với những chị em có chu kỳ kinh nguyệt không ổn định. Ngay cả khi chị em có chu kỳ ổn định thì ngày rụng trứng không phải khi nào cũng chính xác. có thể phụ thuộc nhiều yếu tố khác như sự thay đổi cơ chế sinh học, những yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài… 2. Thời điểm rụng trứng nhận biết dựa vào sự  thay đổi cơ thể – Cổ tử cung thay đổi: Trong ngày rụng trứng, thường cổ tử cung sẽ mềm mại hơn, mở to và ướt. Tuy nhiên không phải ai cũng dễ dàng nhận biết được sự khác biệt này. – Tăng nhiệt độ cơ thể: Đây là một trong những dấu hiệu dễ nhận thấy, thông thường nhiệt độ sẽ tăng 0,3-0,5 độ so với bình thường. – Tăng cảm giác “gần gũi”: Vào thời điểm rụng trứng, chị em thường tăng nhu cầu “yêu”, giúp cho chuyện chăn gối vợ chồng thăng hoa và tăng cơ hội mang thai. Vào thời điểm rụng trứng, chị em thường tăng nhu cầu “yêu” – Ngực hơi đau và nhạy cảm: Sự thay đổi hormone thời điểm rụng trứng khiến chị em nhận thấy rõ ngực mình hơi đau và nhạy cảm hơn so với bình thường. – Dịch tiết âm đạo tăng lên: Dịch âm đạo còn gọi là khí hư sẽ tiết nhiều hơn. Đây là một điều kiện để cho tinh trùng gặp trứng và tăng cơ hội thụ thai. – Đau bụng dưới: Một số chị em cảm thấy có những cơn đau bụng dưới vào ngày rụng trứng. Nguyên nhân là do trứng bị vỡ trong nang trứng, hoặc là do trứng di chuyển trong vòi trứng đến tử cung. – Ra một chút ít máu: Tình trạng này gặp ở những bạn gái mức estrogen trong cơ thể bị giảm mạnh, làm cho nội mạc tử cung mất đi sự hỗ trợ của hormone, bị bong tróc một phần nội mạc tử cung, dẫn đến tình trạng dịch nhầy, có ra kèm chút máu. 3. Xác định thời điểm rụng trứng bằng que thử rụng trứng Dùng que thử rụng trứng để phát hiện sự thay đổi hormone trong nước tiểu. Dùng que thử vào khoảng ngày 12-16 trước kỳ kinh để xác định chính xác thời điểm. Nếu que thử có 2 vạch, bạn sẽ có thể rụng trứng trong vòng 24 giờ tới.
thucuc
638
Khám sức khỏe cho người lao động dệt may và những điều lưu ý? Dệt may là ngành mang lại giá trị xuất khẩu lớn, thu hút đông đảo lực lượng lao động tham gia. Tuy nhiên, dệt may cũng là ngành nghề tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ bệnh nghề nghiệp cũng như an toàn lao động. Người lao động thường xuyên phải làm việc trong môi trường có nhiều tác nhân gây hại như bụi vải, vì vậy, việc khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên cần được doanh nghiệp quan tâm. Vậy doanh nghiệp cần lưu ý gì khi khám sức khỏe cho người lao động trong ngành dệt may? 1. Các quy định khi khám sức khỏe cho người lao động mà doanh nghiệp cần lưu ý 1.1. Quy định về số lần khám sức khỏe cho người lao động Theo quy định pháp luật, hàng năm các doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ít nhất 1 lần trong năm. Đặc biệt với những lao động có công việc nặng nhọc, tiếp xúc trực tiếp với các hóa chất, vật phẩm hoặc môi trường độc hại nguy hiểm (được tính theo danh mục do Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội ban hành) phải khám kiểm tra sức khỏe ít nhất 2 lần trong năm. Khám sức khỏe cho người lao động là nghĩa vụ của doanh nghiệp 1.2. Danh mục cơ bản khi khám sức khỏe cho người lao động Theo quy định trong thông tư 14 về khám sức khỏe định kỳ dành cho cán bộ công nhân viên, chi tiết danh mục thăm khám bao gồm: – Khám thể lực: Đo chiều cao, cân nặng, các chỉ số BMI và đo huyết áp. – Khám lâm sàng các chuyên khoa: Khám nội, ngoại, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu, phụ khoa dành cho lao động nữ,… – Khám cận lâm sàng: Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu và chụp X-quang tim phổi thẳng. 2. Các bệnh lý nghề nghiệp thường gặp ở người lao động trong ngành dệt may 2.1. Bệnh về da liễu Do môi trường làm việc chứa nhiều bụi vải, bụi từ máy móc, hóa chất nhuộm công nghiệp, người lao động trong ngành dệt may thường gặp một số bệnh về da liễu như sạm da, viêm da chàm tiếp xúc, dị ứng, viêm loét da, viêm móng,… 2.2. Căng thẳng và rối loạn cảm xúc Với đặc thù nghề nghiệp liên tục phải quan sát các đường kim, mũi chỉ trong suốt quá trình làm việc để đảm bảo tính chính xác của sản phẩm. Mức độ tập trung quan sát khi làm việc có thể là nguy cơ gây ra tình trạng căng thẳng và rối loạn cảm xúc. Sự yêu cầu chính xác về thành phẩm hoặc áp lực từ chỉ tiêu sản phẩm có thể khiến người lao động trong ngành may cảm thấy quá tải hoặc áp lực. Điều này khiến cho người lao động cảm thấy căng thẳng và nguy cơ dẫn đến rối loạn cảm xúc. 2.3. Bệnh điếc Nguyên nhân gây ra điếc ở người lao động trong ngành may là do phải tiếp xúc với môi trường tiếng ồn vượt quá quy chuẩn cho phép trong khoảng thời gian dài. Tiếng ồn bắt nguồn từ máy móc như máy may, máy dệt,… là nguyên nhân trực tiếp gây ra căn bệnh này. 2.4. Bệnh bụi phổi Đây là căn bệnh phổ biến của người lao động trong ngành dệt may. Bụi phổi là căn bệnh rất dễ mắc và khó chữa. Một số bệnh bụi phổi công nhân may thường mắc phải là – Bệnh bụi phổi silic – Bệnh bụi phổi amiang – Bệnh bụi phổi bông – Viêm đường hô hấp Công nhân may phải tiếp xúc với nhiều loại sợi đay, gai, bông… mà không mang khẩu trang trong quá trình sản xuất nên nguy cơ mắc bệnh bụi phổi rất lớn. Hình ảnh chụp X-quang của người lao động khi mắc bệnh bụi phổi silic 2.5. Bệnh xương khớp Do đặc thù nghề nghiệp, người lao động hầu như phải ngồi làm việc liên tục bên máy may công nghiệp. Việc phải ngồi lâu trong một tư thế, tay chân phải hoạt động không được nghỉ ngơi, người lao động ngành may có nguy cơ cao mắc các bệnh liên quan tới xương, khớp. Các vị trí xuất hiện nhiều nhất các bệnh xương khớp là vùng lưng, vùng vai, vùng gáy và vùng thắt lưng. Dần dần, thời gian dài làm việc sẽ hình thành các bệnh xương khớp ở người lao động trong ngành dệt may. Các bệnh xương khớp gây ảnh hưởng lớn tới quy trình sản xuất và năng suất lao động của công nhân. 3. Các danh mục khám gợi ý cho người lao động trong ngành dệt may Người lao động trong thường xuyên phải làm việc trong môi trường có nhiều tác nhân độc hại, như bụi, rác thải, tiếng ồn, thiếu ánh sáng,… Đây là một trong số những nguyên nhân gây nên các bệnh nghề nghiệp ngành may. Trong đó: – Bệnh bụi phổi là phổ biến và nguy hiểm nhất (chiếm 74%), viêm đường hô hấp (32%) và điếc do tiếng ồn (17%)… – Ngoài ra, người lao động ngành dệt may cũng có nguy cơ mắc bệnh xương khớp, căng thẳng, rối loạn cảm xúc và một số bệnh da liễu do đặc thù ngành. Với những bệnh lý được liệt kê ở trên, doanh nghiệp ngành may có thể cân nhắc các danh mục khám sức khỏe định kỳ phù hợp để có thể kiểm tra toàn diện sức khỏe của công nhân viên. Dưới đây là một số gợi ý danh mục khám bệnh doanh nghiệp có thể tham khảo: – Khám da liễu chuyên sâu để kiểm tra tình trạng da liễu của người lao động. – Để kiểm tra các bệnh bụi phổi, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm đo chức năng hô hấp, xét nghiệm công thức máu, chụp X-quang tim phổi, test phục hồi phế quản,… – Để phòng các bệnh liên quan đến thính lực, doanh nghiệp có thể tham khảo: đo thính lực đơn âm, đo nhĩ lượng, chụp X-quang xương chũm, phản xạ cơ bàn đạp, ghi đáp ứng thính giác thân não. – Kiểm tra các bệnh xương khớp thông qua chụp X-quang khớp cổ tay, khuỷu tay, khớp vai, soi mao mạch, nghiệm pháp lạnh, đo ngưỡng cảm nhận rung, cảm nhận đau. Chụp X-quang là phương thức hiệu quả giúp kiểm tra các bệnh lý liên quan đến phổi của người lao động ngành may – Đội ngũ bác sĩ hàng đầu cùng thiết bị máy móc hiện đại. – Không gian khám rộng rãi, có khu vực khám riêng dành cho doanh nghiệp. – Hỗ trợ miễn phí xây dựng gói khám riêng giúp doanh nghiệp có thể kiểm tra toàn diện nhất sức khỏe cho cán bộ nhân viên. Trên đây là tất cả những lưu ý khi tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ngành dệt may. Mong rằng những lưu ý trên sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng danh mục khám bệnh phù hợp với nhu cầu và đảm bảo kiểm tra toàn diện được sức khỏe của người lao động.
thucuc
1,253
Bệnh sùi mào gà nguy hiểm như thế nào, bạn đã biết hay chưa? Bệnh sùi mào gà là một trong các bệnh xã hội có mức độ lây nhiễm khá nhanh. Căn bệnh này khá nguy hiểm nếu không phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng khó lường cho cơ thể. Những thông tin xoay quanh căn bệnh nguy hiểm này sẽ được tổng hợp trong bài viết dưới đây. 1. Một số thông tin về bệnh sùi mào gà Căn bệnh xã hội này còn có tên gọi khác là bệnh mồng gà, mụn cóc sinh dục,... Người ta đã xác định được virus gây ra bệnh này có tên là Human papilloma (HPV). Virus này có khoảng 120 chủng loại với 40 chủng là tác nhân gây lây nhiễm thông qua quan hệ tình dục. Cụ thể chính là loại HPV - 6 và HPV - 11. Căn bệnh này xuất hiện ở cả nam và nữ thế nhưng theo thống kê thì nữ giới có tỉ lệ mắc bệnh nhiều hơn nam giới do nữ thường đón nhận tinh dịch từ nam khi quan hệ tình dục. Và môi trường âm đạo lại là tạo điều kiện tốt cho virus này phát triển. Hiện nay theo ghi nhận có đến hơn 50% nữ giới mắc sùi mào gà do quan hệ tình dục. Khi vi rút xuất hiện trong cơ thể, chúng sẽ ẩn náu tại lớp biểu mô thuộc tầng dưới cùng của da nhưng không có dấu hiệu gì. Biểu hiện lâm sàng đầu tiên chỉ xuất hiện sau khoảng 3 tuần quan hệ tình dục không an toàn với đối tác mắc virus HPV. Dấu hiệu giúp bạn dễ dàng nhận thấy nhất là nổi các mụn cóc, hạt cơm hay những vùng u nhú trông giống với súp lơ hay mào gà. Có thể những biểu hiện này xuất hiện riêng lẻ hoặc có chủ yếu ở cơ quan sinh dục nam nữ. Ngoài ra, còn có thể xuất hiện trên lưỡi, miệng và hậu môn. 2. Bệnh sùi mào gà xuất hiện do những yếu tố nào? Như đã thông tin đến bạn đọc thì virus Human papilloma là tác nhân gây ra căn bệnh sùi mào gà. Có 3 con đường chủ yếu giúp virus lây lan nhanh gồm có: 2.1. Quan hệ tình dục không an toàn Quan hệ tình dục không thực hiện biện pháp an toàn (không đeo bao cao su, quan hệ bừa bãi với nhiều đối tượng): đây là con đường lây bệnh phổ biến nhất và có khoảng 90% bệnh nhân được xác định lây nhiễm do quan hệ tình dục không đúng cách. Ngoài ra, căn bệnh này có thể lây lan trong trường hợp quan hệ tình dục bằng miệng , hậu môn hoặc nước bọt, dịch nhầy của đối tác. 2.2. Lây lan từ mẹ sang con Nếu không may mẹ bầu mắc virus HPV trong giai đoạn mang thai sẽ tạo điều kiện cho virus này xâm nhập vào thai nhi. Chúng sẽ xâm nhập vào cơ thể thai nhi thông qua cuống rốn, nước ối hoặc lúc chào đời bé tiếp xúc trực tiếp với bộ phận sinh dục của mẹ. Ngoài ra, khi bú mẹ trẻ cũng có thể mắc bệnh. 2.3. Sử dụng chung đồ dùng cá nhân với bệnh nhân Dụng cụ cá nhân có nguy cơ tiềm ẩn virus gây bệnh như khăn mặt hay bàn chải hay đồ lót,… Tiếp đó, chúng còn có thể đi lan truyền qua chất dịch bệnh nhân nếu tiếp xúc trực tiếp vết thương bị hở. Ngoài ra khi dùng chung bồn cầu cũng có khả năng lây bệnh. Tóm lại, người có hệ miễn dịch kém sẽ có nguy cơ cao bị bệnh. 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh Giữa nam và nữ có dấu hiệu nhận biết không giống nhau và có thời gian ủ bệnh khoảng từ 2 - 9 tháng. Thông thường, nam giới sẽ biểu lộ những biểu hiện của bệnh sùi mào gà sớm hơn nữ. Ngược lại, các dấu hiệu ở nữ lại không biểu thị rõ ràng thế nên chỉ có thể phát hiện khi bệnh đã vào giai đoạn nặng. 3.1. Dấu hiệu nhận biết ở nam giới Khi nam giới ở giai đoạn đầu tiên của bệnh thì cơ quan sinh dục cũng như khu vực da xung quanh như bao quy đầu, nếp gấp bẹn,… nổi những nốt sùi mềm có màu hồng nhạt và hơi nhô cao, xuất hiện đơn độc. Những nốt sùi này không làm cho người bệnh khó chịu hoặc ngứa thế nên giai đoạn đầu tiên rất khó để nhận biết. Giai đoạn tiếp theo, những nốt sùi phát triển, tập trung thành những mảng có đường kính chừng vài cm. Những mảng này có vẻ ngoài giống với mào gà hay súp lơ. Nếu đưa tay chạm vào những mảng này sẽ có cảm giác mềm và hơi ẩm ướt. Bởi vì bên trong chúng có chứa dịch và khi ấn mạnh sẽ làm chảy dịch ra ngoài. Một vài trường hợp khi nốt sùi phát triển sẽ to cỡ bằng cái nắm tay, có máu và dịch bốc mùi khó chịu. 3.2. Dấu hiệu nhận biết ở nữ giới Nguyên nhân do cơ quan sinh dục ở nữ giới có kết cấu khá phức tạp thế nên bệnh sẽ phát triển một cách thầm lặng mà không có dấu hiệu rõ ràng. Sau khoảng 3 tuần quan hệ tình dục với đối tác mắc HPV, ở nữ giới sẽ xuất hiện những nốt sùi có màu hồng nhạt kèm dịch bên trong và dễ chảy máu. Những nốt sùi này thường có ở môi lớn, môi bé, tử cung và âm đạo,... . mà không gây ra bất cứ khó chịu nào cho bệnh nhân. Nếu quan hệ tình dục hay có những cọ xát, va chạm khiến nốt sùi bị vỡ và làm chảy máu có khả năng gây nhiễm trùng. 4. Bệnh sùi mào gà nguy hiểm như thế nào? Bệnh sùi mào gà không chỉ dừng lại ở việc gây ra khó chịu cho bệnh nhân mà còn dẫn đến nhiều biến chứng khó lường. Sự nguy hiểm của căn bệnh này biểu hiện cụ thể như: Bệnh nhân thường tự ti, ngại tiếp xúc với mọi người xung quanh đặc biệt khi những nốt sùi mào gà xuất hiện trên miệng. Ảnh hưởng đời sống tình dục do bệnh nhân mặc cảm, lo sợ, e ngại quan hệ. Khi quan hệ sẽ khiến họ đau và khó chịu, khó đạt được hưng phấn và tác động đến cuộc sống của hai vợ chồng. Những nốt sùi khi diễn tiến nặng sẽ đem lại cảm giác đau rát, vướng víu lúc bệnh nhân đi lại. Như vậy, sùi mào gà gây ra những bất tiện, phiền phức trong cuộc sống hàng ngày. Những biến chứng mà sùi mào gà đem lại thường có: ung thư cổ tử cung, ung thư dương vật,… gây ra chứng vô sinh, hiếm muộn. Nếu mắc bệnh trong giai đoạn mang thai sẽ có khả năng cao bị sảy thai hoặc thai chết lưu hoặc sinh non. Ngoài ra thai nhi cũng có nguy cơ mắc bệnh ngay sau khi sinh hoặc nhiễm bệnh khi bú sữa mẹ. Nếu bệnh nhân chủ quan, e ngại không điều trị sớm sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hại: ung thư, di căn, vùng da có nốt sùi bị hoại tử hoặc thậm chí tử vong. Mặc dù độ nguy hiểm của bệnh này không cao bằng giang mai hay HIV nhưng bệnh nhân kéo dài thời gian điều trị sẽ rất nguy hiểm. Thế nên khi phát hiện cơ thể mắc bệnh, các bạn không nên xấu hổ rồi tự ý điều trị khiến bệnh thêm trầm trọng hơn. Tốt nhất là hãy nên đến các bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị thích hợp. Tóm lại, bệnh sùi mào gà là căn bệnh nguy hiểm cần được phòng ngừa triệt để. Thường xuyên quan sát theo dõi tình trạng cơ thể để kịp thời phát hiện và điều trị sớm nhất tránh gây ra biến chứng nghiêm trọng.
medlatec
1,362
Cách trị bệnh thủy đậu nhanh nhất cho trẻ, tránh biến chứng Cách trị bệnh thủy đậu nhanh nhất không chỉ giúp trẻ nhanh chóng khỏi thủy đậu, mà còn đảm bảo vấn đề phòng tránh những biến chứng của bệnh. Đây cũng là điều các bậc cha mẹ lo lắng và quan tâm, nhất là khi tình trạng trẻ rất dễ bị thủy đậu và bệnh có thời gian điều trị không hề ngắn. 1. Cẩn trọng trước những biến chứng do bệnh thủy đậu gây ra Bệnh thủy đậu là một trong những bệnh lý khá điển hình với trẻ nhỏ, với biểu hiện quen thuộc là những vết mụn nước trên toàn bộ cơ thể và thời gian điều trị khá dài. Dù được coi là một bệnh lý truyền nhiễm lành tính, nhưng bệnh thủy đậu cũng có thể để lại nhiều biến chứng. Trong đó, những biến chứng của thủy đậu với trẻ khá nhiều, và có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài, thậm chí là tính mạng của trẻ. 1.1. Biến chứng nhiễm trùng tại các nốt mụn thủy đậu Các nốt mụn thủy đậu đến một giai đoạn nhất định sẽ tự khô lại, đóng vảy và bong ra. Thế nhưng, các vết mụn này cũng thường xuyên gây ngứa rát và khó chịu, đó là còn chưa kể đến sự khó chịu khi nhìn thấy các vết mụn này khiến không chỉ trẻ em mà nhiều người lớn cũng hay bóc các lớp vảy mụn ra. Tuy nhiên, khi các vết mụn này bị vỡ hoặc trầy xước có thể gây tình trạng viêm nhiễm da, nhiễm trùng, chốc lở, thậm chí là viêm cầu thận cấp. Tình trạng viêm nhiễm, lở loét không chỉ ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ mà còn có thể gây nên vấn đề viêm mô tế bào, nhiễm trùng máu. Bệnh thủy đậu gây biến chứng lở loét, viêm nhiễm ở trẻ 1.2. Biến chứng viêm phổi Thường gặp ở người lớn nhiều hơn, nhưng đây vẫn là một biến chứng mà trẻ em bị thủy đậu cần đề phòng. Tình trạng viêm phổi có thể xuất hiện trong thời gian ngày thứ 3 đến thứ 5 của bệnh với triệu chứng sốt cao, thở gấp, đau ngực, thở khó, mặt màu tím tái, ho ra máu,… Bệnh có thể khiến trẻ tử vong nên rất cần được chú ý. 1.3. Viêm não, viêm màng não Đây cũng là biến chứng nặng nề của bệnh thủy đậu với nguy cơ tử vọng lên đến 20% và khả năng di chứng nặng nề dù được cứu sống. 1.4. Một số biến chứng khác của bệnh thủy đậu gây ra cho trẻ Bệnh thủy đậu cũng được cho là gây ra những biến chứng xa khác như viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm kết mạc, viêm võng mạc, viêm thanh quản, … Đây đều là những biến chứng do vấn đề nhiễm trùng, lở chốc gây ra. 2. Cách trị bệnh cho trẻ bị thủy đậu nhanh nhất cha mẹ cần biết 2.1. Phát hiện bệnh sớm để xử trí nhanh chóng, tránh biến chứng Việc để bệnh phát triển tự nhiên, không xử lý kịp thời là một trong những vấn đề lớn có thể gây ra tình trạng biến chứng của thủy đậu. Do đó, cha mẹ cần chú ý quan sát và để ý các dấu hiệu cơ thể trẻ để nghi ngờ bệnh đúng lúc, xử trí kịp thời các vấn đề của bệnh thủy đậu. Đưa trẻ đi khám khi nghi ngờ những dấu hiệu của bệnh thủy đậu 2.2. Thực hiện điều trị và chăm sóc trẻ bị thủy đậu theo phác đồ điều trị của bác sĩ Do bệnh thủy đậu chưa có thuốc đặc trị nên việc điều trị bệnh hiện nay sẽ dựa vào việc điều trị triệu chứng cũng như hỗ trợ điều trị tùy theo tình trạng bệnh của bé. Chính vì thế, khi trẻ có dấu hiệu thủy đậu, cha mẹ nên nhờ các bác sĩ kiểm tra và hỗ trợ, cung cấp lộ trình điều trị rõ ràng, phù hợp. Các bác sĩ cũng sẽ tư vấn cho cha mẹ biết thời điểm nào nên và không nên dùng hạ sốt, khi nào cần thuốc hỗ trợ tiêu diệt kháng nguyên, khi nào cần cho trẻ dùng các thuốc ngứa, thuốc chống sẹo, khi nào ngừng thuốc,… Đồng thời, việc vệ sinh cho trẻ đúng cách cũng sẽ được bác sĩ hướng dẫn cụ thể, chi tiết. 2.3. Thực hiện các vấn đề chăm sóc trong quá trình trị bệnh cho trẻ Trong quá trình giúp trẻ trị bệnh thủy đậu, cha mẹ chú ý nhắc trẻ không gãi các vết mụn nước. Với trẻ sơ sinh hay trẻ còn quá nhỏ, cha mẹ chú ý cắt móng tay, đeo bao tay cho trẻ và trông coi cẩn thận để trẻ tránh các hành động này. Để tránh tình trạng này, cha mẹ có thể thực hiện một số cách như: vỗ nhẹ nhàng lên vùng da bị ngứa của trẻ; chọn sữa tắm hoặc nước tắm cho trẻ với những nguyên liệu lành tính, dịu nhẹ; cho trẻ mặc quần áo rộng rãi có độ thấm hút tốt; dùng kem, thuốc uống hoặc thuốc bôi mụn cho trẻ theo chỉ định của bác sĩ;… Một số thuốc giảm ngứa có thể được bác sĩ kê theo tình trạng của trẻ Ngoài ra, cần thực hiện sát khuẩn cho trẻ đúng cách để tránh tình trạng viêm nhiễm, nhất là khi có hiện tượng vỡ mụn, lở loét do mụn bị vỡ. Cha mẹ cũng đừng quên cho con bổ sung nước để tăng đề kháng, tự đào thải virus cũng như bù nước phù hợp khi bị sốt, mất nước. Ngoài ra, nhiều vết mụn nước trong niêm mạc miệng có thể gây viêm loét, đau nhức cho trẻ. Do đó, cha mẹ nên cho trẻ ăn những thức ăn mềm, nhạt, nguội, đồng thời đảm bảo thức ăn đủ dinh dưỡng cho trẻ. 4. Nâng cao ý thức phòng bệnh thủy đậu cho trẻ Ngay từ khi chuẩn bị mang thai, mẹ nên chủ động tiêm phòng thủy đậu để hỗ trợ tăng đề kháng và bảo vệ con trong thời gian đầu đời sức đề kháng kém. Điều này cũng giúp mẹ và bé tránh nguy cơ lây nhiễm thủy đậu trong thai kỳ, nhất là khi bệnh có khả năng lây nhiễm và gây tử vong cho trẻ. Bên cạnh đó, cha mẹ cần chú ý cho con tiêm phòng khi đủ tuổi. Đồng thời, cần nâng cao ý thức phòng ngừa bệnh cho con, bảo vệ hệ hô hấp của con tại các địa điểm công cộng cũng như khi có người lạ tiếp xúc, rửa tay ngay khi về nhà và trước khi chế biến đồ ăn cho trẻ, tăng cường đề kháng cho trẻ với hoạt động thể dục thể thao và chế độ dinh dưỡng hợp lý. Bệnh thủy đậu có lộ trình phát triển khá rõ ràng. Do đó, cách trị bệnh thủy đậu nhanh nhất là cần đẩy nhanh lộ trình bệnh cũng như bảo đảm việc tránh biến chứng cho con. Do đó, cha mẹ cần chú ý thực hiện theo chỉ định điều trị từ bác sĩ, phối hợp với các hoạt động chăm sóc trẻ đúng cách trong thời gian trị bệnh. Đồng thời, cha mẹ đừng quên công tác tiêm phòng để phòng tránh bệnh lý thủy đậu cho con và cho gia đình nhỏ của mình.
thucuc
1,279
Chữa bệnh đau dạ dày bằng thuốc nam Chữa đau dạ dày bằng thuốc nam là một trong những phương pháp được nhiều người bệnh lựa chọn. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào áp dụng cũng mang lại hiệu quả. Vậy chữa đau dạ dày bằng thuốc nam như thế nào cho hiệu quả? Đau dạ dày là bệnh đường tiêu hóa khá phổ biến hiện nay mà nguyên nhân có thể là do chế độ ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi không hợp lý, ăn không đúng bữa, ăn quá no trước khi đi ngủ, ăn quá nhanh, hoạt động mạnh sau khi ăn uống, sử dụng bia rượu, đồ uống có cồn, sử dụng thuốc lá,… Khi bị đau dạ dày, người bệnh thường có triệu chứng đau thượng vị, cồn cào ở thượng vị, buồn nôn và nôn, có cảm giác chán ăn và cơ thể suy nhược, ợ chua, chướng bụng,… Buồn nôn và nôn có thể là triệu chứng của bệnh đau dạ dày Bệnh đau dạ dày không chỉ ảnh hưởng đến vấn đề ăn uống và sinh hoạt hàng ngày mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí nếu không được can thiệp hoặc can thiệp không đúng phương pháp, đúng cách có thể sẽ gây ung thư dạ dày, gây ảnh hưởng đến tính mạng. Do đó, khi bị đau dạ dày thì cần điều trị sớm để tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh. Chữa bệnh đau dạ dày bằng thuốc nam Hiện nay có nhiều bài thuốc nam chữa bệnh đau dạ dày như: cây lược vàng, cây dạ cẩm, nghệ , cam thảo, mật ong, chè dây,…. Tuy nhiên, việc dùng thuốc như thế nào đạt hiệu quả thì cần phải theo đúng chỉ định của bác sỹ Đông y. Tuyệt đối không được tự ý dùng bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có chỉ định của bác sỹ. Việc tự ý dùng thuốc không chỉ khiến bệnh không khỏi mà thậm chí còn nặng hơn, thường xuyên tái phát và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm hơn. Cây lược vàng là một trong những bài thuốc nam điều trị bệnh đau dạ dày Để được điều trị bệnh đau dạ dày hiệu quả thì tốt nhất người bệnh nên thăm khám bác sỹ chuyên khoa. Sau khi thăm khám, dựa vào tình trạng bệnh lý và tình hình sức khỏe của người bệnh, các bác sỹ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả.
thucuc
427
Ăn chuối có phải bị đầy hơi không? Rất nhiều người quan niệm rằng ăn chuối gây đầy hơi, do đó không nên ăn chuối khi bị đầy bụng, khó tiêu vì càng làm cho tình hình trở nên trầm trọng hơn. Vậy thực chất của việc này là như thế nào, ăn chuối có phải bị đầy hơi không? Mời quý vị đi tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây. XEM THÊM: >> Đầy hơi buổi sáng >> Đầy hơi chướng bụng >> Nguyên nhân bị đầy hơi khó thở Giá trị dinh dưỡng của chuối Chuối là một trong những loại trái cây vô cùng quen thuộc với nhiều người. Tuy là loại trái cây rẻ tiền nhưng chuối lại có giá trị dinh dưỡng cao, do đó không chỉ là loại trái cây tráng miệng được yêu thích mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy là loại trái cây rẻ tiền nhưng chuối lại có giá trị dinh dưỡng cao, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Giàu vitamin C Chuối là một trong những loại trái cây có hàm lượng vitamin C khá cao, một khẩu phần ăn có chuối cung cấp cho chúng ta tới 15% lượng vitamin C cơ thể cần mỗi ngày Hàm lượng kali cao Chuối là loại thực phẩm tự nhiên có hàm lượng Kali cao nhất Nguyên tố kali rất tốt cho chức năng cơ bắp và tim mạch, duy trì sự khỏe mạnh của hệ tim mạch, điều hòa huyết áp, giúp đưa phần muối bài tiết ra ngoài cơ thể, làm cho lượng muối trong cơ thể được duy trì owr nồng độ nhất định, cải thiện được tình trạng phù thũng. Nhiều chất xơ nhưng lượng calo thấp Các nhà khoa học cho biết một quả chuối chỉ có khoảng 105 calo nhưng chứa đến 12% lượng chất xơ cần thiết cho cơ thể mỗi ngày. Chất xơ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe của hệ tiêu hóa, có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và thậm chí là cả một số bệnh ung thư. Ngoài ra lượng chất xơ trong chuối cao nên chuối còn là loại trái cây có tác dụng giảm cân lý tưởng. Vì có lượng chất xơ cao nên chuối còn là loại trái cây có tác dụng giảm cân lý tưởng Ăn chuối có bị đầy hơi không? Chuối mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, tuy nhiên, rất nhiều người vẫn luôn hoài nghi liệu có thể dùng chuối khi bị tiêu chảy được không? Tiêu chảy thường làm mất cân bằng chất điện giải trong cơ thể người bệnh, mà chuối lại có rất nhiều kali có thể cung cấp các chất điện giải mà cơ thể đang thiếu. Do đó người bị tiêu chảy hoàn toàn có thể ăn chuối để chữa bệnh tiêu chảy, giảm triệu chứng đầy hơi, khó tiêu. Hơn thế nữa chất xơ pectin có trong quả chuối là loại chất xơ hòa tan, có thể hấp thu các chất lỏng đang dư thừa trong dạ dày. Một loại chất xơ khác là inulin có trong chuối với số lượng lớn cũng chính là một loại probiotic, giúp khôi phục lại những vi khuẩn có lợi cho dạ dày. Do đó chuối được coi như là “vị cứu tinh” của những người tiêu chảy. Ăn chuối thế nào cho đúng cách ? Ăn chuối khi đã ăn no, không ăn khi đói vì có thể dẫn đến tình trạng đau dạ dày Bác sĩ Hằng cho biết, ăn chuối nếu không đúng cách sẽ dễ gây hiện tượng đau bụng, đầy hơi. Vì vậy hãy lưu ý những điều sau để ăn chuối an toàn, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe:
thucuc
637
Phụ nữ chớ chủ quan với bệnh gout Bệnh gout dễ gặp ở nam giới tuy nhiên không phải bệnh không gặp ở nữ giới vì thế phụ nữ tuyệt đối không được chủ quan với bệnh gout (gút). 1. Nguyên nhân nào khiến phụ nữ mắc gout? Theo các chuyên gia, trong thời kỳ mãn kinh (trung bình từ 51 tuổi trở lên), cơ thể của người phụ nữ cắt giảm sản xuất hormone estrogen. Estrogen có thể giúp thận bài tiết acid uric, do đó sau khi mãn kinh, estrogen giảm dẫn đến nồng độ axit uric trong máu của người phụ nữ bắt đầu tăng lên. Sau vài năm, mức độ acid uric đạt đến điểm mà các tinh thể có thể hình thành gây ra bệnh gout. Khoảng 60 tuổi, số lượng các trường hợp bệnh gout ở phụ nữ và nam giới cân bằng nhau; sau 80 tuổi, phụ nữ mắc gout nhiều hơn nam giới. Phụ nữ bị bệnh gout thường nghiêm trọng hơn nam giới Một nguyên nhân nữa khiến phụ nữ cũng có thể mắc bệnh gout là do nữ giới có thói quen uống nhiều nước ngọt. Điều này cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh gout. Một nghiên cứu khoa học ở Mỹ cho thấy, phụ nữ uống mỗi ngày một cốc nước cam ép sẽ làm tăng 70% nguy cơ mắc bệnh gout. 2. Phụ nữ bị bệnh gout nguy hiểm hơn nam giới Nguyên nhân đầu tiên là do nữ giới thường khá chủ quan với bệnh lý này. 90% bệnh gout gặp ở nam giới và chỉ 10% gout xảy ra ở nữ giới. Bệnh gout xuất hiện ở nữ giới âm thầm và ít dữ dội hơn nam giới nhưng lại dễ bị nổi các cục tophi hơn. Điều này khiến người bệnh dễ bỏ qua các dấu hiệu ban đầu của bệnh và khi đã bị nặng rồi lại dễ nhầm lẫn với các bệnh viêm khớp hay thoái hóa khớp, dẫn đến hướng điều trị sai và điều trị muộn, gây ra những hậu quả và biến chứng nặng nề cho bệnh nhân gout như: Biến dạng tay chân, viêm cầu thận, suy thận… Chẩn đoán sớm và điều trị đúng là cách tốt nhất kiểm soát bệnh gout. Khi thấy những dấu hiệu sưng, đỏ và đau không đối xứng ở tay, ngón chân cái, mắt cá chân… thì nên đi khám và kiểm tra chỉ số acid uric máu. Khi có dấu hiệu bị bệnh gout người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán và tư vấn điều trị hiệu quả Phụ nữ bị bệnh gút có nhiều khả năng cũng mắc các bệnh khác kèm theo như huyết áp cao, tiểu đường, bệnh thận và bệnh tim mạch. Điều này có thể làm cho điều trị bệnh gút khó khăn và trầm trọng hơn. Ví dụ, thuốc lợi tiểu dùng điều trị huyết áp cao làm tăng nguy cơ bệnh gút. Ngoài ra, chức năng thận suy giảm, đào thải acid uric kém dẫn đến tăng acid uric máu và hạn chế trong các phương pháp điều trị. Đồng thời, bệnh nhân gout nên giảm tối đa thức ăn nhiều đạm gốc purin, giảm calorie, giảm chất béo, uống nhiều nước và dùng sản phẩm hỗ trợ giảm acid uric máu. Sau khi được chẩn đoán mắc bệnh gout, người bệnh sẽ được các bác sĩ chỉ định phương pháp chữa trị dựa vào tình trạng tiến triển của bệnh. Một số loại thuốc sẽ được chỉ định trong điều trị cơn gút cấp bao gồm là thuốc chống viêm không Steroid (NSAID). Bên cạnh đó, ta có thể sử dụng một số thuốc như colchicine (chú ý colchicine có nhiều phản ứng phụ) dùng 2-3 lần / ngày, dùng càng sớm càng tốt. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ không tự ý điều chỉnh thuốc. Hơn nữa, bệnh nhân cần điều chỉnh chế độ ăn uống theo những lưu ý của bác sĩ điều trị.
thucuc
682
Thông tin vắc xin Gardasil 9 ngừa HPV cho cả nam và nữ Gardasil 9 là vắc xin ngừa 9 tuýp virus HPV quan trọng cho cả nam giới và nữ giới, giảm nguy cơ mắc ung thư và một số bệnh liên quan đến các chủng virus này. Xem thông tin chi tiết vắc xin Gardasil 9 để chủng ngừa sớm, bảo vệ sức khỏe bạn nhé! 1. Nguồn gốc và giá trị của vắc xin Gardasil 9 Nếu vắc xin Gardasil 4 được biết đến với tác dụng ngừa 4 loại HPV 6, 11,16 và 18 gây bệnh đường sinh dục dành riêng cho phụ nữ, thì ngược lại Gardasil 9 như phiên bản vắc xin nâng cấp của Gardasil 4. Gardasil 9 là vắc xin phòng 9 chủng HPV gây bệnh liên quan đến đường sinh dục bao gồm: HPV 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58. Các chủng virus HPV này là nguyên nhân chủ yếu của các bệnh u nhú ở người hay các bệnh ung thư liên quan đến bộ phận sinh dục. Vắc xin Gardasil 9 phòng 9 chủng virus HPV gây các bệnh nguy hiểm về đường sinh dục Các bệnh ở nữ giới được phòng ngừa bởi vắc xin: – Ung thư cổ tử cung. – Ung thư hậu môn. – Ung thư âm đạo, âm hộ. – Một số bệnh ung thư ở vùng đầu và cổ, như ung thư khoang miệng hay ung thư vòm họng. – Tổn thương tiền ung thư cổ tử cung, hậu môn, âm hộ hoặc âm đạo. – Mụn cóc sinh dục. Gardasil 9 giúp phòng ngừa một số bệnh lý sau ở nam giới: – Ung thư hậu môn. – Một số bệnh ung thư ở vùng đầu và cổ, như ung thư khoang miệng hay ung thư vòm họng. – Tổn thương tiền ung thư hay loạn sản hậu môn. – Mụn cóc sinh dục. Đây cũng được xem như vắc xin thế hệ mới hướng đến bình đẳng giới vì mở rộng đối tượng chủng ngừa virus cho cả nam và nữ, với khả năng bảo vệ hiệu quả lên đến hơn 94%. 2. Nguồn gốc và giá của vắc xin Gardasil 9 được được nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn MSD của Mỹ – tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học nổi trên thế giới về dược phẩm và chế phẩm sinh học. 3. Đối tượng và lịch tiêm chủng Gardasil 9 Vắc xin Gardasil 9 được chỉ định tiêm phòng virus HPV cho nam giới và nữ giới trong độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi. Không sử dụng vắc xin cho phụ nữ đang mang thai. Đường dùng của vắc xin Gardasil 9 là tiêm bắp, vào vùng cơ delta. Vắc xin thế hệ mới Gardasil 9 được xem như vắc xin bình đẳng giới vì mở rộng đối tượng chủng ngừa virus cho cả nam và nữ Lịch tiêm chủng Gardasil chia theo độ tuổi như sau: * Với trẻ em từ 8 đến dưới 15 tuổi, có 2 phác đồ tiêm: – Phác đồ tiêm 2 mũi: Mũi 1 bất kỳ và mũi 2 tiêm sau mũi 1 từ 6-12 tháng. – Phác đồ tiêm 3 mũi: Mũi 1 tiêm bất kỳ. Mũi tiêm 2 tiêm sau mũi 1 ít nhất 2 tháng. Mũi tiêm 3 sẽ cách mũi 1 ít nhất 4 tháng. Đồng thời, cần hoàn thành phác đồ tiêm 3 mũi Gardasil 9 trong vòng 1 năm. * Với trẻ em và người lớn từ 15 đến 26 tuổi: – Phác đồ tiêm 3 mũi: Mũi 1 tiêm bất kỳ. Mũi tiêm 2 tiêm sau mũi 1 ít nhất 2 tháng. Mũi tiêm 3 sẽ cách mũi 1 ít nhất 4 tháng. Đồng thời, cần hoàn thành phác đồ tiêm 3 mũi Gardasil 9 trong vòng 1 năm. – Phác đồ tiêm nhanh cũng bao gồm 3 mũi: mũi tiêm 1 bất kỳ và mũi 2 tiêm sau mũi đầu ít nhất 1 tháng, mũi 3 tiêm sau mũi đầu ít nhất 3 tháng. Phác đồ tiêm phù hợp với bạn sẽ được quyết định bởi bác sĩ sau khi đã khám sàng lọc. 4. Chống chỉ định với vắc xin Gardasil 9 – Người bị dị ứng hoặc quá mẫn với thành phần bất kỳ được liệt kê trong bảng thành phần của vắc xin – Người có phản ứng mẫn cảm với vắc xin Gardasil hoặc Gardasil ở các mũi tiêm trước đó. – Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ hoặc đang có dự định mang thai. – Người đang bị các bệnh gây suy giảm hệ miễn dịch như bệnh ung thư hoặc HIV,… – Người đang sử dụng các loại thuốc gây ảnh hưởng đến hệ miễn dịch. – Hoãn sử dụng với trẻ em hoặc người lớn đang sốt cao trên 38°C. – Không tiêm tĩnh mạch, tiêm trong da, dưới da hoặc uống vắc xin. 5. Các tác dụng phụ của vắc xin Gardasil 9 được đánh giá là vắc xin có độ an toàn cao. Tuy nhiên, vắc xin vẫn có thể gây ra phản ứng nhẹ với một số trường hợp, thường kéo dài từ 1 đến 2 ngày. – Một số phản ứng có thể xảy ra ở vị trí tiêm như: ngứa, nổi ban đỏ, vết tiêm sưng đau, chai cứng hoặc nhạy cảm. – Các phản khác trên cơ thể: Sốt nhẹ, buồn nôn, nôn mửa, giảm cảm giác thèm ăn, đau đầu, buồn ngủ, tiêu chảy. 6. Lưu ý về khả năng phòng bệnh hiệu quả của vắc xin Gardasil 9 Gardasil 9 giúp cơ thể người được tiêm chủ động sản sinh hệ miễn dịch như bức tường chắn mạnh mẽ chống lại sự xâm nhập của các loại virus HPV gây bệnh. Từ đó, giúp ngăn ngừa phần lớn các ca bệnh ung thư hay mụn cóc sinh dục. Tuy nhiên cần phải lưu ý rằng: – Không có bất cứ loại vắc xin nào có tác dụng ngừa bệnh 100%. – Phụ nữ đã tiêm HPV vẫn cần thăm khám phụ khoa định kỳ và tầm soát ung thư cổ tử cung, thực hiện xét nghiệm HPV để phát hiệm sớm nguy cơ mắc bệnh. – Vắc xin không có tác dụng bảo vệ chống lại các bệnh do các virus HPV khác 9 chủng trên gây ra. – Vắc xin không phải thuốc điều trị nhiễm HPV. – Vắc xin sẽ không đạt hiệu quả cao ở những người ngoài độ tuổi 9-26 tuổi. Như vậy, bài viết trên vừa chia sẻ đến bạn các thông tin về vắc xin Gardasil 9 phòng ngừa virus HPV.
thucuc
1,127
Giải tỏa sự băn khoăn với hiện tượng rối loạn kinh nguyệt sau khi uống thuốc tránh thai Hiện nay, rất nhiều phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai như một biện pháp phòng tránh mang thai ngoài ý muốn. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc tránh thai có thể gây ra một số hiện tượng bất thường như rối loạn kinh nguyệt, khiến cho các chị em phải băn khoăn, lo lắng. Vậy nguyên nhân nào gây nên dấu hiệu rối loạn kinh nguyệt sau khi uống thuốc tránh thai? Nó có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe của người sử dụng? Hãy cùng giải đáp thắc mắc qua bài viết sau. 1. Kiến thức chung Để hiểu sâu hơn về hiện tượng rối loạn kinh nguyệt sau khi uống thuốc tránh thai, bạn cần được giải đáp một số vấn đề sau: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng kinh nguyệt rối loạn Khi người phụ nữ uống thuốc tránh thai đồng nghĩa với việc đưa một lượng hormone sinh dục nữ nhất định vào cơ thể nhằm mục đích: Tác động lên quá trình rụng trứng, cản trở việc làm tổ của trứng. Khiến lớp nội mạc tử cung biến đổi để ngăn ngừa khả năng thụ thai ở phụ nữ. Làm cho dịch nhầy ở cổ tử cung đặc lại và dày lên, tạo một lớp màng ngăn không cho tinh trùng xâm nhập vào tử cung. Chính vì sự thay đổi đột ngột của hormone sinh dục nữ để ức chế quá trình rụng trứng khiến cho cơ thể bị rối loạn chu kỳ kinh nguyệt như xuất hiện kỳ kinh sớm hoặc muộn hơn, lượng máu hoặc màu sắc máu thay đổi. Một số biểu hiện của hiện tượng rối loạn kinh nguyệt Sau khi sử dụng thuốc tránh thai, rối loạn kinh nguyệt là một tác dụng phụ mà bạn có thể gặp phải. Lúc này, một số biểu hiện có thể xuất hiện như: Rong kinh, rong huyết, kinh nguyệt ra nhiều. Kỳ kinh đến sớm hoặc chậm hơn bình thường, hành kinh không đều. Màu sắc của máu thay đổi bất thường. Một số biểu hiện bất thường khác khi đến kỳ kinh. Ngoài ra, bạn có thể gặp phải một số vấn đề khác khi sử dụng thuốc tránh thai như: Ra máu bất thường khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp do hàm lượng hormone sinh dục cao được bổ sung vào cơ thể một cách đột ngột khiến cho sự rụng trứng của người sử dụng thuốc bị ngăn cản. Bị mất kinh nguyệt từ 6 tháng trở lên vì sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày không đúng cách. Sau khi ngừng sử dụng thuốc, bạn nhận thấy những biểu hiện bất thường của kỳ kinh như vòng kinh ngắn hoặc dài hơn bình thường, màu sắc máu thay đổi và thời gian hành kinh kéo dài hoặc rút ngắn đi. Rối loạn kinh nguyệt sau khi uống thuốc tránh thai có nguy hiểm không? Rối loạn kinh nguyệt do dùng thuốc tránh thai sẽ là biểu hiện của những ảnh hưởng khác nhau đối với cơ thể: Nếu kinh nguyệt bất ổn nhưng không có triệu chứng bất thường nào thì chứng tỏ đây chỉ là dấu hiệu tạm thời và sẽ dần ổn định lại nếu như bạn dừng sử dụng thuốc. Nếu đi kèm với những dấu hiệu bất thường khác như máu kinh ra có màu đen, vón cục, xuất hiện mùi hôi tanh khó chịu,... thì đó có thể là biểu hiện cảnh báo một chứng bệnh phụ khoa nào đó. Sau khi bệnh lý về phụ khoa đã được chữa khỏi thì kỳ kinh của bạn sẽ bình thường trở lại. 2. Làm gì để khắc phục tình trạng rối loạn kinh nguyệt sau khi uống thuốc tránh thai Trong một số trường hợp, khoảng thời gian đầu khi sử dụng thuốc tránh thai, cơ thể của người cần thời gian để thích nghi với những thay đổi do tác dụng của thuốc gây nên. Bởi vậy, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc tránh thai như đau đầu, chóng mặt, đau bụng,... Trong trường hợp này, bạn cần tìm đến sự tư vấn y khoa của bác sĩ về loại thuốc và liều lượng sử dụng thuốc phù hợp để chấm dứt những tác dụng phụ đó. Ngoài ra, các chị em cũng cần thay đổi để có thói quen sinh hoạt lành mạnh hơn để hỗ trợ trong quá trình điều trị rối loạn kinh nguyệt do sử dụng thuốc tránh thai. Ăn uống khoa học, lành mạnh Điều chỉnh chế độ ăn uống đầy đủ chất, hạn chế sử dụng những chất kích như bia, rượu. Bạn nên ăn nhiều loại hoa quả, rau củ và đặc biệt là các thực phẩm chứa phytoestrogen - hợp chất tự nhiên với cấu trúc hóa học và tác dụng gần giống với hormone sinh dục nữ có trong thực vật (mầm đậu nành). Chúng không những giúp cơ thể của chị em ổn định lại chu kỳ kinh nguyệt do sử dụng thuốc tránh thai mà còn hỗ trợ quá trình gìn giữ vóc dáng một cách đáng kể. Tăng cường tập luyện các bài tập phù hợp Duy trì tập luyện thể dục thể thao và điều chỉnh tâm trạng ở trạng thái tốt nhất. Các bài tập thở, yoga hoặc chạy bộ có thể giúp bạn điều hòa được cơ thể và nâng cao thể chất, từ đó điều chỉnh kinh nguyệt một cách tự nhiên. Ngoài ra, các thói quen thư giãn như nghe nhạc, xem phim hay đọc sách cũng giúp cho tâm trạng của chị em được thư thái khiến cho hormone estrogen trong cơ thể được giữ ở mức ổn định. Cân bằng nội tiết tố Cân bằng nội tiết tố nữ bằng cách sử dụng những thực phẩm sức khỏe có chứa chất chống lão hóa (acid alpha lipoic và selen), tinh mầm đậu nành.
medlatec
987
Xét nghiệm HIV tại Bình Định nên thực hiện tại nào? Phương pháp duy nhất để phát hiện nguy cơ nhiễm phải HIV đó chính là thực hiện xét nghiệm. Không những làm xét nghiệm HIV mà Phòng khám còn triển khai nhiều loại hình xét nghiệm khác cung cấp nhiều sự lựa chọn cho các khách hàng tại Bình Định. 1. Mục đích xét nghiệm HIV là gì? HIV đã và đang được xem là căn bệnh thế kỷ ảnh hưởng tới cuộc sống của rất nhiều người. Mặc dù nhờ sự phát triển tiến bộ của các thành tựu khoa học hiện đại, người bệnh đã có thể kéo dài tuổi thọ khi bị nhiễm HIV nhưng vẫn phải gắn bó với thuốc điều trị cả đời. Nhiều trường hợp do không kịp phát hiện nên đã không điều trị ngay từ sớm dẫn tới sự suy giảm sức khỏe nghiêm trọng. Virus HIV lây lan qua 4 con đường là đường máu, tiêm chích ma túy có dùng chung kim tiêm với người nhiễm HIV, từ mẹ bị HIV khi chuyển dạ hay khi bú, quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm HIV. Khi xâm nhập vào cơ thể người bệnh, HIV khiến hệ miễn dịch của họ bị suy giảm nên nếu mắc phải những bệnh lý cho dù là nhẹ nhất cũng khiến sức khỏe bệnh nhân bị ảnh hưởng rất nhiều, thậm chí là đe dọa đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời, đúng cách. Ở giai đoạn đầu rất khó để phát hiện ra những triệu chứng điển hình của HIV, vì vậy xét nghiệm HIV đóng vai trò đặc biệt quan trọng. 1.1. Xét nghiệm HIV giúp chẩn đoán nguy cơ nhiễm bệnh Virus HIV có khả năng hủy hoại cơ thể của người nhiễm nó một cách thầm lặng. Bệnh diễn biến theo các giai đoạn khác nhau và triệu chứng không rõ rệt. Do đó việc phát hiện bệnh bằng mắt thường không hề dễ dàng, vì vậy để biết được bản thân có đang bị nhiễm HIV hay không bạn cần tiến hành xét nghiệm HIV. Nếu lâm vào trường hợp nguy cơ phơi nhiễm HIV cao, bạn đừng nên chủ quan mà hãy đi xét nghiệm sớm nhất có thể. Điều này không những giúp bạn kịp thời xác định bệnh mà còn điều trị bệnh ngay từ giai đoạn đầu, đồng thời tránh lây lan cho cộng đồng. 1.2. Xét nghiệm HIV để cải thiện sức khỏe bệnh nhân Hiện nay vẫn chưa có biện pháp chữa khỏi HIV hoàn toàn. Tuy nhiên bạn có thể ngăn chặn sự tiến triển của chúng nếu phát hiện bệnh ngay từ sớm. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm là dương tính thì biện pháp điều trị dự phòng sẽ được chỉ định. Hiện nay các thuốc ức chế HIV được phát minh giúp đem lại nhiều cơ hội cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Những người nguy cơ phơi nhiễm cao nên thực hiện xét nghiệm HIV định kỳ khoảng 3 tháng/lần. 1.3. Bệnh nhân được giảm gánh nặng tài chính khi xét nghiệm HIV sớm Không chỉ riêng gì bệnh lý khác mà ngay cả HIV nếu được phát hiện ngay từ sớm thì việc điều trị sẽ dễ dàng hơn. Nhờ đó bệnh nhân tiết kiệm được chi phí khám chữa bệnh và thuốc men điều trị. Ngoài ra điều trị từ giai đoạn đầu còn giúp bệnh nhân giữ gìn và duy trì được tỷ lệ sức khỏe cao. Bệnh nhân vì thế mà có thể sinh hoạt, học tập và làm việc bình thường, đảm bảo chi trả được chi phí y tế khi điều trị HIV. 2.3. Cụ thể: Xét nghiệm HIV PCR: thường chỉ định cho trẻ sơ sinh, trẻ dưới 9 tháng tuổi có mẹ nghi ngờ nhiễm HIV hoặc đã bị nhiễm HIV; Xét nghiệm HIV combo Ag/Ab: nguyên lý hoạt động là lý hóa phát quang. Xét nghiệm này được chạy trên hệ thống máy Architec từ Abbott Hoa Kỳ; Xét nghiệm HIV Combi PT: đây là phương pháp xét nghiệm giúp đưa ra kết quả nhanh chóng và chính xác nhất. Nguyên lý hoạt động dựa trên điện hóa phát quang. Hệ thống máy chạy xét nghiệm HIV Combi PT đó là Cobas 8000 rất nhạy. Chỉ trong vòng từ 28 ngày trở ra là có thể phát hiện kháng thể virus HIV và cả kháng nguyên P24 trong máu của bệnh nhân. 2.4. Bệnh viện đã thực hiện xét nghiệm HIV cho rất nhiều khách hàng. Bên cạnh việc tư vấn về tình trạng bệnh lý của bệnh nhân, các bác sĩ còn luôn thấu hiểu và thông cảm cho hoàn cảnh của khách hàng. Từ đó luôn gần gũi chia sẻ và động viên họ vượt qua rào cản bệnh tật. 2.5. Kết quả được trả ra nhanh chóng 2.6. Bảo mật thông tin khách hàng tuyệt đối Như vậy với những ưu điểm nêu trên, Hệ thống Y
medlatec
828
Ngôi thai thuận là gì? Ngôi thai thuận ở tuần bao nhiêu? Ngôi thai chính là phần trình diện của thai nhi trước khung chậu của người mẹ. Từ đó, ngôi thai sẽ lọt và tiến triển trong quá trình chuyển dạ và sinh con. Ngôi thai thuận được xem là điều kiện lý tưởng nhất giúp người mẹ sinh nở dễ dàng. Vậy ngôi thai thuận ở tuần bao nhiêu thì nhận biết được rõ nét nhất? 1. Ngôi thai thuận thường ở tuần bao nhiêu? Ngôi thai thuận còn được biết đến với tên gọi khác là ngôi chỏm trước hay ngôi đầu. Trong thai sản, đây là tư thế mà đầu của thai nhi sẽ hướng về phía âm hộ, mông hướng về phía ngực và gáy quay về phía bụng của mẹ bầu. Ngôi thai thuận cũng được xem là tư thế lý tưởng nhất giúp mẹ bầu sinh thường thuận lợi. Bởi vì với tư thế này, khi mẹ bầu chuyển dạ: Ngôi thai thuận ở tuần thứ bao nhiêu thì biết là thắc mắc của nhiều mẹ bầu – Đầu của thai nhi sẽ đi vào chỗ rộng nhất của khung xương chậu. Nhờ đó mà con dễ dàng trượt xuống bên dưới xương mu và ra khỏi âm đạo trước tiên, còn tay và chân sẽ xuôi ra sau. – Thai nhi sẽ gây áp lực lên phần cổ tử cung và kích thích một số hormone cần thiết hỗ trợ tốt nhất cho quá trình chuyển dạ. Dựa vào hướng mặt của thai nhi, ngôi thai thuận thường được chia thành 2 dạng là: – Thai nhi quay đầu xuống và mặt hướng về lưng của mẹ: Có khoảng 95% trường hợp ngôi thai đầu thuộc dạng này. Đây cũng là vị trí thuận lợi nhất cho quá trình sinh nở của người mẹ. – Thai nhi quay đầu xuống và mặt hướng về bụng của mẹ: Ngôi thai thuận theo dạng này sẽ khiến việc sinh nở của mẹ bầu gặp khó khăn hơn vì thai nhi dễ bị kẹt. Có khoảng 5% trường hợp ngôi đầu thuộc dạng này. Còn nếu dựa vào mức độ cúi và ngửa đầu của thai nhi, ngôi thai thuận thường được chia thành 4 dạng như sau: – Ngôi chỏm là ngôi có đầu cúi tốt nhất và phần chỏm nằm ở ngay eo trên. – Ngôi mặt là khi mặt của thai nhi ngửa hết mức và nằm ở ngay eo trên. – Ngôi trán là khi đầu của thai nhi không cúi và không ngửa, còn trán thì nằm ở ngay eo trên. – Ngôi thóp trước là khi phần thóp của thai nhi nằm ở ngay eo trên. Mẹ bầu nên đi khám định kỳ theo lịch trong gói thai sản để nắm rõ tình trạng của thai nhi Thông thường, khi bước vào giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ, em bé trong bụng mẹ sẽ bắt đầu quay đầu để chuẩn bị cho quá trình sinh nở. Trên thực tế, thời điểm các bé quay đầu sẽ có sự khác nhau. Có 25% thai nhi sẽ ở ngôi mông vào tuần thứ 28 nhưng gần tới ngày dự sinh, con số này sẽ giảm chỉ còn khoảng 3 – 4%. Phần lớn thời điểm mà mẹ bầu có thể nhận biết được các dấu hiệu của ngôi thai thuận là từ tuần 32 – 36 của thai kỳ. 2. Dấu hiệu nhận biết ngôi thai thuận và những lời khuyên hữu ích 2.1 Dấu hiệu nhận biết chính xác ngôi thai thuận Trên thực tế, mẹ sẽ không thể nhận biết được thai nhi đã quay đầu và ở ngôi thai thuận hay chưa bằng những dấu hiệu bên ngoài. Do đó, để có thể biết được em bé trong bụng có thuộc ngôi thai thuận hay không, mẹ sẽ phải sờ và cảm nhận những bộ phận của con bằng cách: – Đặt hai tay vào phần bụng dưới và đẩy nhẹ bụng. Nếu mẹ thấy cứng cứng thì có thể là con đã nằm ở ngôi thuận và vị trí mà mẹ cảm nhận được là đầu của thai nhi. Còn nếu thấy mềm thì đó có thể là mông và thai nhi vẫn chưa quay đầu. – Đặt hai tay vào hai bên trái, phải của vùng bụng. Tay phải giữ nguyên còn tay trái thì sờ nhẹ nhàng và làm ngược lại để xem phần lưng của thai nhi nằm bên nào để xác định được hướng mặt của con. – Đặt hai tay vào vị trí đầu của con để xác định độ tụt. Ngoài những cách kiểm tra trên, mẹ cũng có thể nhận biết được con thuộc ngôi thai thuận bằng vị trí thai máy và cử động trong bụng mẹ: – Nếu thai nhi đạp ở trên rốn thì đầu của con đang quay xuống bên dưới và đã sẵn sàng cho hành trình ra đời. – Nếu các cú đạp ở dưới rốn thì có thể thai nhi vẫn chưa quay đầu và vẫn còn ở ngôi mông. – Nếu các cú đạp xuất hiện xung quanh rốn thì có thể thai nhi đang ở tư thế ngôi đầu nhưng mặt đang hướng về bụng của mẹ. – Nếu thai nhi đạp ở 2 bên bụng thì có thể con mới chỉ quay đầu một ngửa và đang ở tư thế ngôi thai ngang. Siêu âm là phương pháp hiệu quả để biết ngôi thai thuận ở tuần bao nhiêu Bên cạnh đó, nếu thai nhi đã quay đầu xuống dưới, mẹ cũng sẽ cảm nhận được các chuyển động mạnh ở phần bụng trên và ở phần bụng dưới sẽ nhẹ hơn. Hơn nữa, nghe nhịp tim của thai nhi cũng là một trong những dấu hiệu dễ nhận biết ngôi thai của bé. Theo đó, mẹ có thể nhờ bố hoặc người thân lắng nghe nhịp tim của thai nhi. Nếu tim thai phát ra từ bụng dưới thì có thể là dấu hiệu của ngôi thai thuận và con đã quay đầu. Nếu đã thử những cách trên mà vẫn chưa xác định được thai nhi ở ngôi đầu hay chưa, mẹ hãy đợi đến lịch khám thai định kỳ trong gói thai sản và nhờ bác sĩ kiểm tra về ngôi thai. 2.2 Cách giúp thai nhi quay đầu đúng vị trí – Tư thế ngồi ưu tiên: Khi ngồi, dù là trên ghế làm việc hoặc trong ô tô, luôn cố gắng duy trì tư thế sao cho đầu gối thấp hơn phần hông. Bạn có thể thêm một miếng đệm để nâng cao phần hông, tạo áp lực nhẹ nhàng đẩy đầu gối xuống. Khuyến nghị về việc không ngồi ở cùng một vị trí quá lâu, không vượt quá 45 phút mỗi lần. – Tư thế nằm hợp lý: Trong quá trình mang thai, cơ thể mẹ sẽ phải đối mặt với áp lực lớn từ thai nhi. Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự xoay và cử động của thai nhi, hãy nằm nghiêng về phía trái. Việc này giúp cải thiện tuần hoàn máu đến thai nhi và tạo sự thoải mái. – Chế độ tập luyện thông minh: Trong suốt thai kỳ, việc thực hiện các bài tập nhẹ nhàng rất quan trọng để duy trì sức khỏe và tăng cường sức đề kháng. Từ tuần 37 trở đi, bạn nên tập trung vào các động tác vận động chân, tay và hông, giúp chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ. – Bơi lội: Việc bơi lội không chỉ giúp điều chỉnh ngôi thai mà còn tạo lợi ích cho sức khỏe tổng thể. Hoạt động này giúp tăng cường sự dẻo dai của cơ và giảm căng thẳng. Việc rèn luyện cơ bản và tạo sự thư giãn qua bơi lội có thể hỗ trợ quá trình chuyển dạ và làm cho quá trình sinh nở trở nên dễ dàng hơn. Bằng cách thực hiện những thói quen này, mẹ bầu không chỉ giúp thai nhi quay đầu đúng vị trí mà còn tối ưu hóa sự thích nghi của cơ thể với việc chuyển dạ.
thucuc
1,378
Những thông tin về thuốc nhỏ mũi Rhinex bạn cần biết Thuốc nhỏ mũi Rhinex thường được chỉ định trong điều trị các tình trạng viêm mũi, sổ mũi, nghẹt mũi do viêm xoang. Bên cạnh đó thuốc còn có tác dụng giảm thiểu tình trạng tán huyết, sung huyết ở mắt và mũi. 1. Thuốc nhỏ mũi Rhinex có công dụng gì? Thuốc nhỏ mũi Rhinex là sản phẩm của Công ty Dược phẩm TW25 Việt Nam, có chứa Naphazolin - một loại dược chất có khả năng làm co mạch tại chỗ, giảm sưng ở những khu vực bị viêm nhiễm, bao gồm cả niêm mạc mũi. Thuốc thường được chỉ định dùng cho các trường hợp bị nghẹt mũi, sổ mũi do mắc phải các bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp, ví dụ như bệnh viêm mũi cấp tính hoặc mạn tính, viêm xoang, dị ứng hay cảm lạnh. Ngoài ra, Rhinex còn chứa các tác dược khác như Propyl hydroxybenzoate 0.01%, Methyl hydroxybenzoate 0.03%, nước cất và Natri Clorid. Cùng với hoạt chất Naphazolin, các tá dược này phát huy hiệu quả trong việc tiêu sưng, qua đó giúp bác sĩ quan sát niêm mạc mũi họng dễ dàng hơn trước khi tiến hành phẫu thuật. Rhinex còn có tác dụng thông tắc lỗ vòi nhĩ ở những trường hợp bị viêm tai và giúp khắc phục tình trạng ngứa, sung huyết, kích ứng ở mắt. 2. Liều dùng khuyến cáo của thuốc nhỏ mũi Rhinex Thuốc nhỏ mũi Rhinex có thể sử dụng được cho cả trẻ em và người lớn bị nghẹt mũi, sổ mũi với liều dùng như sau:Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi: đối với những trường hợp này chưa có thông tin về liều lượng cụ thể. Do đó các bậc phụ huynh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng;Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: có thể dùng Rhinex với hàm lượng 0,05% hoặc 0,025%. Nhỏ vào mỗi bên mũi từ 1 - 2 giọt. Nếu thuốc được thiết kế theo dạng xịt thì chỉ cần xịt một nhát với tần suất sử dụng là khoảng 3 - 6 giờ/lần. Thời gian giới hạn của việc dùng thuốc là không quá 3 - 5 ngày;Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn: hàm lượng dung dịch khuyên dùng nên là khoảng 0,05% hoặc 0,1%. Mối bên mũi cần nhỏ từ 1 - 2 giọt, mỗi lần sử dụng cách nhau từ 3 - 6 tiếng và không được dùng thuốc quá 3 - 5 ngày;Đối với những người bị xung huyết kết mạc: nhỏ từ 1 - 3 giọt dung dịch 0,1%, có thể là dùng với hàm lượng thấp hơn với tần suất từ 3 - 4 giờ/lần. 3. Những tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc nhỏ mũi Rhinex Thuốc nhỏ mũi Rhinex có khả năng gây ra những tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng, bao gồm:Sung viêm, đỏ niêm mạc mũi, biểu hiện của sung huyết tái phát nếu dùng thuốc lâu ngày hoặc liên tục;Cảm giác khô, bỏng rát, hắt hơi, loét niêm mạc mũi;Nhìn mờ, giãn đồng tử, giảm hoặc tăng nhãn áp;Các biến chứng nghiêm trọng hơn có thể xảy ra khi dùng thuốc: chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, đánh trống ngực, hồi hộp,... Cần phải thận trọng nếu dùng thuốc cho những trường hợp như:Người bệnh bị tăng huyết áp, bệnh về tim mạch, cường giáp, tiểu đường hoặc bệnh nhân đang sử dụng các chất ức chế monoamin oxidase;Phụ nữ mang thai và đang cho con bú: chưa có tài liệu chứng minh rõ ràng về các tác động của thuốc đối với mẹ bầu và bào thai cũng như những trẻ đang bú mẹ. Tuy nhiên tốt nhất chỉ nên sử dụng thuốc nếu có đơn kê từ bác sĩ;Nếu sau 3 ngày điều trị tình trạng nghẹt mũi không thuyên giảm thì phải ngưng thuốc và đi khám ngay. Chính vì những nguy cơ nêu trên nên việc dùng thuốc nhỏ mũi Rhinex sẽ không được chỉ định cho những trường hợp như: người mắc bệnh Glocom, bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc và trẻ nhỏ dưới 15 tuổi khi không có chỉ định đặc biệt từ bác sĩ chuyên khoa.4. Một số lưu ý về thuốc nhỏ mũi Rhinex Trong quá trình sử dụng thuốc nhỏ mũi Rhinex người bệnh cần lưu ý một số điều như sau:Không dùng thuốc quá liều trong vòng 24 giờ, chỉ dùng thuốc trong khoảng thời gian khuyến cáo (đối với thuốc xịt mũi không quá 7 ngày và đối với thuốc nhỏ mũi là không quá 5 ngày). ;Không được dùng gấp đôi liều lượng để bù vào liều thuốc đã quên. Nếu lỡ quên một liều dùng, người bệnh nên dùng ngay trong thời gian sớm nhất, hoặc bỏ qua và dùng liều tiếp theo như dự định nếu thời gian đến liều tiếp theo đã quá gần;Nếu người bệnh đang phải điều trị bằng bất kỳ loại thuốc nào, dùng vitamin, thảo dược hay thuốc bổ thì cần thông báo với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Rhinex để tránh gặp phải tình trạng tương tác thuốc hay quá liều do các hoạt chất giống nhau chứa trong các loại thuốc khác nhau;Nếu bạn bị dị ứng với những thành phần của thuốc thì hãy ngừng sử dụng và thông báo với bác sĩ để có phương án khắc phục kịp thời;Sau 48 giờ dùng thuốc nếu thấy mắt đang bị kích ứng, đau rát hay nhìn mờ, nhức đầu, buồn nôn, hạ thân nhiệt thì bạn nên ngừng dùng thuốc và đi khám ngay;Liều lượng sử dụng thuốc nhỏ mũi Rhinex phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Vì vậy người bệnh nên cập nhật tình trạng sức khỏe hiện tại sau khi dùng thuốc cho bác sĩ, các triệu chứng của bệnh đã chuyển biến tốt hơn chưa hay diễn biến xấu đi. Nếu sau 3 ngày điều trị tình trạng bệnh vẫn không được khắc phục thì hãy ngừng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa về vấn đề này;Tác dụng phụ của thuốc nhỏ mũi Rhinex có thể sẽ gia tăng nếu bệnh nhân dùng kết hợp với các loại thuốc khác như Arformoterol, Vilanterol, Albuterol, Terbutaline, Isoproterenol; thuốc chống trầm cảm ba vòng; hay thuốc ức chế monoamin oxdase, maprotilin,... Hy vọng rằng những thông tin trong bài viết trên đây hữu ích đối với bạn. Trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào, bao gồm cả các thuốc nhỏ mũi thì bạn cũng nên tham khảo trước ý kiến của bác sĩ bởi vì mặc dù các hoạt chất chứa trong thuốc sẽ giúp cải thiện nhanh triệu chứng của bệnh nhưng bên cạnh đó chúng cũng có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người bệnh. Tốt nhất là nếu tình trạng nghẹt mũi, sổ mũi của bạn trở nên nghiêm trọng và không thuyên giảm sau khi đã điều trị tại nhà thì bạn nên đi khám để được chẩn đoán nguyên nhân. Không được tự ý dùng thuốc, nhất là các thuốc chứa corticoid, thuốc có tác dụng co mạch mà sử dụng lâu ngày có thể dẫn tới những phản ứng phụ nguy hiểm.
medlatec
1,244
Trào ngược dạ dày là gì? Dấu hiệu và cách phòng chống Trào ngược dạ dày là tình trạng mà khá nhiều người gặp phải và nó gây ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt hằng ngày. Vậy trào ngược dạ dày là gì? Có nguy hiểm không và cách phòng chống ra sao, cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé 1. Trào ngược dạ dày là gì? Trào ngược dạ dày là hiện tượng tràn dịch axit tại dạ dày lên vùng thực quản, họng. Từ đó gây ra các cảm giác khó chịu cũng như ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Trong trạng thái bình thường khi ăn uống, thức ăn được đưa vào miệng xuống thực quản. Tại đây các cơ thắt thực quản giãn ra để thức ăn xuống dạ dày rồi đóng lại. Tuy nhiên, đối với người bị trào ngược sẽ gặp tình trạng dịch vị trào ngược từ dạ dày lên thực quản, khiến lớp niêm mạc ở đây bị kích thích, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Trào ngược dạ dày là hiện tượng tràn dịch axit tại dạ dày lên vùng thực quản, họng. 2. 7 Dấu hiệu trào ngược dạ dày phổ biến thường gặp Các dấu hiệu trào ngược dạ dày phổ biến mà người bệnh gặp phải bao gồm: 2.1. Dấu hiệu trào ngược dạ dày là gì? – Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng Đây là dấu hiệu đặc trưng nhất mà phần lớn người bệnh gặp phải. Thông thường, các cơn ợ chua thường gặp phải vào sáng sớm khi vừa ngủ dậy. Còn ợ nóng là cảm giác nóng rát lan theo hướng từ ngực lên đến cổ. Các triệu chứng ợ có xu hướng tăng hơn khi bạn ăn no. 2.2. Đau rát vùng thượng vị Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do lượng acid trào ngược lên thực quản khiến các đầu mút thần kinh tại niêm mạc thực quản bị kích thích. Từ đó sẽ xuất hiện các cơn đau tức ở vùng thượng vị, thậm chí có thể lan rộng ra lưng hoặc hai cánh tay. 2.3. Khó nuốt Khi bị trào ngược dạ dày, người bệnh sẽ gặp phải tình trạng khó nuốt hoặc đau khi nuốt. Nguyên nhân là do thực quản chịu nhiều tổn thương, gây phù nề khi liên tục phải tiếp xúc với axit dạ dày. 2.4. Dấu hiệu trào ngược dạ dày là gì? – Buồn nôn Một dấu hiệu tiếp theo mà người trào ngược dạ dày dễ gặp phải là buồn nôn. Đặc biệt là khi người bệnh ăn quá no hoặc nằm luôn ngay sau khi ăn. 2.5. Đắng miệng, hôi miệng Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của acid trào ngược lên khiến người bệnh cảm thấy đắng. Đồng thời, trong dạ dày cũng là nơi trú ngụ của nhiều vi khuẩn, dẫn đến tình trạng hôi miệng. 2.6. Ho, khàn giọng bất thường Khi dịch dạ dày có chứa acid trào ngược lên sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới dây thanh quản. Điều này gây ra hiện tượng ho và khàn giọng. Khi bệnh ở mức độ nghiêm trọng, người bệnh trở nên khó nói và khàn giọng hơn do dây thanh quản bị phù nề nặng. 2.7. Tiết nước bọt nhiều hơn Nếu bạn nhận thấy tình trạng tiết nước bọt trở nên nhiều hơn bình thường thì đây có thể là dấu hiệu trào ngược dạ dày cần được chú ý. Đây là phản xạ của cơ thể khi axit từ dạ dày trào ngược lên thực quản và để trung hòa, cơ thể sẽ điều tiết nước bọt nhiều hơn bình thường. Trào ngược dạ dày gây ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt hằng ngày 3. Nguyên nhân do đâu xảy ra hiện tượng trào ngược dạ dày? Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến gây tình trạng trào ngược dạ dày mà bạn cần chú ý: – Sử dụng thuốc Tây kéo dài trong một thời gian dẫn đến các tác dụng phụ gây ảnh hưởng tới dạ dày, đặc biệt là các loại thuốc: giảm đau, chống viêm,…. – Người có tiền sử mắc các bệnh lý liên quan đến dạ dày như viêm loét dạ dày, trợt niêm mạc dạ dày,… – Sử dụng các loại rượu bia hay các chất kích thích với tần suất thường xuyên . – Người có thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống không khoa học. – Người có tình trạng stress, căng thẳng kéo dài, bị tăng cân, thừa cân. 4. Trào ngược dạ dày có nguy hiểm không, gây ra những biến chứng gì? Trào ngược dạ dày nếu được phát hiện và điều trị sớm thì sẽ không gây nguy hiểm. Tuy nhiên nếu chủ quan để kéo dài, không thăm khám và điều trị có thể sẽ xảy ra những biến chứng sau: – Các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp do trào ngược gây ra như viêm thanh quản, hen suyễn, viêm xoang, viêm họng,…. – Hẹp thực quản xảy ra do lớp niêm mạc bị tổn thương liên tục và phù nề lên. Tình trạng này kéo dài khiến người bệnh gặp phải tình trạng khó nuốt, đau khi nuốt, thậm chí là chảy máu, tức ngực. – Barrett thực quản là tình trạng tiền ung thư, nó sẽ xảy ra khi lớp niêm mạc thực quản thay đổi do tiếp xúc với axit dạ dày lâu dài. – Ung thư thực quản. Ung thư thực quản do trào ngược thường gặp ở những người bệnh trên 50 tuổi. Giai đoạn đầu thường sẽ khó nhận biết được bởi các triệu chứng không rõ ràng. Khi đến giai đoạn phát triển, xuất hiện các tình trạng đau ở xương ức, khàn tiếng, sụt cân, nuốt nghẹn…là những dấu hiệu nghiêm trọng, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. 5. Các cách phòng ngừa và giảm thiểu trào ngược dạ dày hiệu quả Điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống sinh hoạt Việc điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp bạn phòng ngừa hiệu quả tình trạng trào ngược dạ dày. Cụ thể như sau: – Không nên ăn quá no trong một bữa, đặc biệt là vào bữa tối, không ăn đêm. – Hạn chế tối đa tình trạng uống rượu bia, cafe, đồ uống có chất kích thích, nước có gas. – Hạn chế ăn Socola, đồ uống socola. – Không nên ăn thực phẩm hoa quả có vị chua, đồ cay, đồ tái sống. Bạn cũng nên hạn chế tiêu thụ đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn sẵn, chế biến chiên xào… – Nghỉ ngơi và không vận động sau khi ăn no, nên đi lại nhẹ nhàng để tiêu hóa thức ăn. Thay đổi tư thế nằm ngủ giúp phòng ngừa và giảm hiện tượng trào ngược – Nên nằm ngủ tư thế nghiêng sang bên trái. – Nâng cao đầu khi ngủ: sử dụng gối chuyên dụng cho người trào ngược hoặc nâng đầu giường lên 20cm. Khi ngủ nên sử dụng gối chuyên dụng cho người trào ngược hoặc nâng đầu giường lên 20cm.
thucuc
1,237
Thoái hóa khớp: ‘Bắt mạch’ sớm triệu chứng và điều trị bệnh từ gốc Là bệnh lý tất yếu xảy ra theo thời gian và tuổi tác, song thoái hoá khớp thường không được quan tâm đúng mức khiến bệnh thường có diễn tiến phức tạp và khó khăn trong điều trị. Sớm nhận biết các triệu chứng của thoái hóa khớp là cách chủ động ngăn ngừa bệnh hiệu quả. Phát minh gần đây trong ngành sinh học phân tử của Viện Inter Health (Mỹ) đã mang đến cơ hội điều trị bệnh từ gốc cho hàng trăm triệu người mắc bệnh này. Bệnh phổ biến và gây tổn thất lớn Thoái hóa khớp thường diễn biến âm thầm ngay từ sau tuổi trưởng thành nên hay bị bỏ qua các dấu hiệu ban đầu, đến khi nhận biết rõ thì bệnh đã khá nặng. Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo, thoái hóa khớp là một trong mười bệnh gây tàn phế hàng đầu. Ước tính khoảng 33% số người bị thoái hóa khớp có nguy cơ tàn phế nghiêm trọng, 80% bị hạn chế trong vận động và 25% không thể thực hiện các hoạt động thường ngày. Tại VN, gần 4 triệu người đang mắc phải căn bệnh thoái hóa khớp. Nữ giới thường bị thoái hóa khớp sớm hơn, khoảng trên dưới 40 tuổi, chủ yếu gặp ở khớp gối và các khớp nhỏ ở bàn tay. Nam giới thường bị thoái hóa khớp cột sống nhiều hơn. Không chỉ gây tàn phế, giảm chất lượng sống của người bệnh, thoái hóa khớp còn khiến tổn thất chi phí rất lớn. Thống kê của Hiệp hội Thấp khớp Mỹ cho thấy, tính riêng tại nước này, các bệnh khớp gây tiêu tốn 128 tỷ USD mỗi năm, bao gồm chi phí điều trị và các tổn thất gián tiếp khác. Tính cả thế giới (trong đó có VN), tổng mức chi phí và tổn thất có thể lên hàng ngàn tỷ USD. Không khó nhận biết bệnh từ sớm Thoái hóa khớp có thể phòng và điều trị từ gốc, ngăn chặn được những hậu quả nghiêm trọng về sau. Các khớp lớn vì phải chịu áp lực cao (như khớp gối, khớp háng, khớp vai…) nên thường bị thoái hóa sớm hơn. Triệu chứng rõ nhất của thoái hóa khớp gồm: đau tại khớp, nghe thấy tiếng lụp cụp khi cử động, có cảm giác cứng khớp vào buổi sáng hoặc khi chuyển tư thế, phải co duỗi khớp trong vài một vài phút mới trở lại vận động bình thường. Trong thoái hóa khớp gối, tùy theo vị trí cụ thể bị tổn thương mà bệnh nhân có các biểu hiện như là đau khi lên cầu thang và đỡ đau hơn khi đi đường bằng, đau khi ngồi xổm hoăc khi đứng lâu... Đặc biệt, trong điều kiện thời tiết thay đổi, các triệu chứng của thoái hóa khớp càng nghiêm trọng hơn. Nghiên cứu của các nhà khoa học Hà Lan cho thấy, hơn 60% bệnh nhân thoái hóa khớp cảm thấy các triệu chứng tăng nặng nề hơn vào những ngày mưa gió, áp suất khí quyển thấp, trời lạnh... Khi bệnh nhân có các triệu chứng như đau tại khớp hoặc khó vận động, cứng khớp khi thay đổi tư thế hoặc vào buổi sáng, người bệnh nên đi khám ngay để được chẩn đoán và chỉ định dùng thuốc phù hợp. Phát minh quan trọng của ngành sinh học phân tử Health (Mỹ) đã mang đến tin vui cho hàng trăm triệu người, khi mở ra cơ hội ngăn ngừa và điều trị bệnh từ gốc. Đó chính là UC-II, một phát minh của công nghệ sinh học phân tử duy nhất kích hoạt được tế bào T-điều hoà, đáp ứng miễn dịch, giúp hạn chế quá trình phá huỷ sụn khớp tự nhiên của cơ thể. UC-II kích thích cơ thể tự sửa chữa sụn khớp hư tổn và sản sinh sụn khớp thay thế, giúp giảm đau một cách tự nhiên, phòng và hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp an toàn, hiệu quả. Nhiều thử nghiệm lâm sàng trên các bệnh nhân thoái hóa khớp đã chứng tỏ hiệu quả và tính an toàn của UC-II. Việc phát hiện sớm các triệu chứng và nuôi dưỡng sụn khớp đúng cách, kịp thời sẽ mang lại cơ hội ngăn chặn thoái hóa khớp hiệu quả, làm giảm nguy cơ tàn phế trong tương lai.
medlatec
742
Khám sức khỏe xin việc Bắc Ninh ở đâu uy tín và nhanh chóng? Giấy khám sức khỏe là loại giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ xin việc. Dưới đây là những thông tin giúp mỗi ứng viên hiểu rõ vì sao cần chuẩn bị giấy khám sức khỏe khi đi xin việc và gợi ý địa chỉ khám sức khỏe xin việc Bắc Ninh uy tín, nhanh chóng, chi phí hợp lý. 1. Một số danh mục khám thường có trong giấy khám sức khỏe xin việc như sau: + Khám lâm sàng: Người lao động sẽ được kiểm tra về cân nặng, chiều cao, đo huyết áp, da liễu, khám tai mũi họng, răng hàm mặt, khám tai mũi họng, khám nội tổng quát, khám phụ khoa (dành cho nữ giới). + Khám cận lâm sàng: Bao gồm, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm ổ bụng, chụp X-quang tim phổi,…Lưu ý: Giấy khám sức khỏe xin việc chỉ có hiệu lực trong 6 tháng và được tính từ thời điểm khám cho đến khi nộp hồ sơ xin việc. Nếu vượt quá 6 tháng, kết quả giấy khám sức khỏe sẽ không còn giá trị. - Hầu hết các nhà tuyển dụng đều quy định ứng viên phải chuẩn bị giấy khám sức khỏe xin việc vì những lý do sau: + Thông qua kết quả trên giấy khám sức khỏe nhà tuyển dụng sẽ biết rõ ứng viên có thể trạng sức khỏe như thế nào, có khả năng hoàn thành tốt công việc được giao trong tương lai không. Nếu sức khỏe của ứng viên không đạt, nhà tuyển dụng có thể loại từ vòng gửi hồ sơ. - Khi biết rõ được tình trạng sức khỏe của mỗi ứng viên, nhà tuyển dụng sẽ sắp xếp vị trí công việc hợp lý để các ứng viên có thể phát huy hết khả năng của mình, đảm bảo năng suất lao động và giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển. Trên thực tế, có một số ứng viên rất ngại đi khám, sợ phát hiện ra bệnh thì sẽ không đủ tiêu chuẩn xin việc nên đã nghĩ tới việc “mua giấy khám sức khỏe”. Tuy nhiên, lời khuyên cho các ứng viên là nên đi khám sức khỏe. Đây chính là cơ hội để bạn có thể kiểm tra tình trạng sức khỏe của mình. Trường hợp xảy ra bất thường, các bác sĩ sẽ lên phác đồ giúp bạn điều trị bệnh kịp thời, phòng tránh những nguy cơ rủi ro. Hơn nữa, khi bạn không có đủ sức khỏe thì bạn cũng rất khó có thể đáp ứng được công việc về lâu dài. 2. Một số vấn đề cần lưu ý khi đi khám sức khỏe xin việcĐể quá trình khám sức khỏe xin việc diễn ra thuận lợi, nhanh chóng, các ứng viên nên lưu ý một số vấn đề sau: Bên cạnh đó, cần mang theo chứng minh thư/thẻ căn cước. Nhân viên y tế sẽ cần những thông tin từ loại giấy tờ này. Bạn cũng cần chuẩn bị ảnh chân dung với kích thước 4x6 cm. Lưu ý, ảnh cần được chụp từ 4 đến 6 tháng tính lúc chụp đến thời điểm thăm khám. Khi bổ sung thông tin trên giấy khám sức khỏe, bạn cũng cần điền chính xác thông tin cá nhân để tránh gây ra những nhầm lẫn không đáng có. - Một số điều cần chuẩn bị trước khi đến khám:+ Từ 5 đến 7 ngày trước khi đi thăm khám, bạn không nên sử dụng các loại chất kích thích như bia rượu,…+ Nên uống nhiều nước. + Nên nhịn ăn khoảng 8 tiếng để đảm bảo có được kết quả xét nghiệm máu chính xác. + Trường hợp bạn đang dùng thuốc điều trị, cần mang theo đơn thuốc và cung cấp thông tin về tiền sử bệnh cho bác sĩ.
medlatec
654
Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ chớ chủ quan Nếu bạn có những cơn đau nhức vùng cổ, vai gáy, tê bì tay, đau đầu,… rất có thể bạn mắc thoát vị đĩa đệm. Với bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bạn chớ chủ quan vì rất có thể bệnh gây biến chứng nguy hiểm. 1.Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là gì? Bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là căn bệnh có thể xảy ra ở cả trẻ em và người lớn nhưng xảy ra phổ biến nhất ở độ tuổi trung niên và người già do một số nguyên nhân chủ yếu sau đây: – Do chịu áp lực quá lớn cùng một lúc khiến cho một đốt xương sống hoặc cột sống bị phá vỡ hoặc một đĩa đệm bị vỡ và lệch ra khỏi vị trí.   Thoát vị đĩa đệm cột sống cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả tránh biến chứng ảnh hưởng sức khỏe – Do làm việc văn phòng hay ngồi một chỗ sử dụng máy tính liên tục trong thời gian lâu mà không đổi tư thế gây hại cho cột sống cổ. – Ít tập thể dục, lười vận động. 2.Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ chớ coi thường Khi bị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức vùng cổ, vai, gáy. Bệnh để lâu, các cơn đau sẽ lan xuống vùng cánh tay, bàn tay gây tê, mỏi, hoạt động, cử động yếu hơn bình thường. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ tuy không phải bệnh nguy hiểm đe dọa đến tính mạng nhưng nếu bệnh tiến triển không được điều trị hiệu quả, bệnh có thể gây nên các biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe như: Thiếu máu nuôi dưỡng não Không chỉ các rễ thần kinh bị chèn ép và các mạch máu ở vùng cổ cũng bị chèn ép, làm giảm quá trình lưu thông máu từ tim lên đến não. Thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu máu cục bộ gây tổn thương cho não và hệ thần kinh. Đó là lý do khiến bạn bị đau đầu, hoa mắt, chóng mặt Hội chứng giao cảm cổ sau Khi nhân nhày chèn ép vào các rễ thần kinh tủy sống có thể gây ra hội chứng giao cảm cổ sau và có các biểu hiện như: Đau đầu, chóng mặt, rối loạn thăng bằng, rối loạn chức năng nghe và nuốt. Các triệu chứng của hội chứng giao cảm cổ sau có thể tiến triển nặng hơn và xuất hiện nhiều biểu hiện xen kẽ gây ra các rối loạn vận động, tay chân, gây đau nhức. Bệnh nhân khó cử động, không tự đi một mình được. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có thể gây tình trạng đau đầu, thiếu máu lên não Liệt nửa người, liệt tay chân Đây là biến chứng nặng nề nhất thuộc chứng rối loạn vận động tay chân. Khi rễ thần kinh cổ 2, 3 bị chèn ép nặng sẽ gây ra những tổn làm mất khả năng vận động nửa người, tê liệt tay chân. 3.Làm sao để phòng ngừa thoát vị đĩa đệm cột sống cổ Để phòng ngừa bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, người bệnh nên lưu ý một số vấn đề như: Nên thường xuyên tập thể dục đều đặn 30-45 phút mỗi ngày với những bài tập tốt cho cột sống cổ và vừa sức.  Không nên làm việc quá lâu tại bàn giấy, đặc biệt với máy vi tính, cứ mỗi 30-40 phút nên dừng lại để thực hiện các động tác vận động cột sống cổ, vai và tay. Các động tác tự xoa bóp vùng cổ gáy có tác dụng tốt chống thoái hóa. Giữ ấm vùng cổ vai khi trời lạnh, khi đi xe máy và đi ngủ. Tránh các động tác làm căng cơ cổ như xách vật nặng một tay, đeo túi xách, bê vác nặng, không mang vác vật nặng tì đè lên đầu, cổ, không nên cúi đầu quá lâu, giữ nguyên một tư tế, ngủ gật dưới bàn.
thucuc
705
Mẹ bầu nên sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy? Các dị tật có thể xuất hiện bất cứ lúc nào trong suốt thai kì, khi các bộ phận trên cơ thể đang dần được hình thành. Do vậy, việc thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh là thực sự cần thiết. Tuy nhiên không ít mẹ bầu thắc mắc không biết nên sàng lọc trước trước sinh vào tuần thứ mấy là tốt nhất. 1. Sàng lọc trước sinh là gì? Sàng lọc trước khi sinh là các xét nghiệm sử dụng những biện pháp thăm dò đặc hiệu trong suốt quá trình mang thai giúp chẩn đoán, phát hiện các trường hợp có nguy cơ mắc bệnh do bất thường nhiễm sắc thể như: hội chứng Down, hội chứng Edwards, Patau, hội chứng Angelman,… Các xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh được sử dụng phổ biến như: Xét nghiệm không xâm lấn NIPT Double Test Triple Test Chọc ối Sinh thiết gai 2. Lợi ích của việc sàng lọc trước sinh Sàng lọc trước sinh là việc làm hết sức cần thiết bởi những lợi ích mà nó đem lại: Tăng cơ hội sinh ra những đứa trẻ khỏe mạnh hơn, từ đó làm giảm thiệu nỗi lo lắng về khả năng mắc dị tật của gia đình. Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh, giúp trẻ có cơ hội phát triển bình thường, hạn chế những hậu quả do dị tật bẩm sinh gây ra. Từ đó giúp cải thiện tương lai phát triển thể chất, trí tuệ của trẻ nhỏ. Điều này giúp giảm thiểu số lượng người tàn tật, chi phí xã hội, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng dân số. Nếu mẹ có ý định tiếp tục thai kì khi phát hiện ra dị tật, sàng lọc trước khi sinh giúp mẹ bầu có thời gian chuyển bị tâm lý cũng như có những kế hoạch chăm sóc trẻ một cách tốt nhất có thể. 3. Mẹ bầu nên thực hiện sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy? Nên thực hiện sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy là câu hỏi của không ít các mẹ bầu khi có nhu cầu thực hiện phương này. Sàng lọc trước khi sinh là tập hợp của nhiều loại xét nghiệm cũng như các thủ tục khác nhau nhằm đưa ra sự đánh giá, nhận xét về tình trạng thai nhi một cách chính xác nhất. Do vậy, thời gian thực hiện các xét nghiệm sàng lọc là không cố định. Ngay khi thai kì bước vào giai đoạn có thể tiến hành và đưa ra các kết quả phân tích, sàng lọc, thì mẹ bầu có thể thực hiện sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy cũng được khi có nhu cầu. Mẹ cần thực hiện liên tục thực hiện nhiều xét nghiệm sàng lọc khác nhau trong suốt thai kì để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường và đưa ra hướng giải quyết thích hợp. Thời điểm thực hiện sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy để có kết quả chính xác sẽ phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp xét nghiệm mà mẹ lựa chọn. Cụ thể như sau: Phương pháp Double Test thường được thực hiện khi thai kì bước sang tuần 11 đến tuần thứ 13, tốt nhất là vào tuần thứ 12. Với phương pháp Triple Test, mẹ bầu nên thực hiện sàng lọc trong khoảng thời gian từ tuần thai thứ 15 đến tuần thai thứ 20. Trong đó, kết quả chính xác nhất là từ tuần 16 - 18. Xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh không xâm lấn NIPT giúp mẹ bầu có thể sàng lọc và đánh giá tình trạng phát triển của bé ngay từ tuần thai thứ 10. Đây được xem là một trong những ưu điểm vượt trội của NIPT. 4. Tuy nhiên, để thu được kết quả sàng lọc có độ chính xác, có được sự tư vấn thích hợp cũng như đảm bảo độ an toàn tuyệt đối cho cả mẹ và bé, bạn nên lựa chọn các địa chỉ uy tín, có đội ngũ y bác sỹ chuyên nghiệp, cùng hệ thống máy móc xét nghiệm hiện đại. Bạn sẽ nhận được sự tư vấn chính xác và thích hợp nhất trong suốt quá trình thăm khám và xét nghiệm. Hệ thống máy móc hiện đại, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối cho các kết quả trả về. Quy trình xét nghiệm rõ ràng, nghiêm ngặt, đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012. Hi vọng với chia sẻ xoay quanh vấn đề “ sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy” có thể giúp các mẹ bầu có những kiến thức bổ ích về sàng lọc trước khi sinh. Đã là mẹ, ai cũng mong muốn những điều tốt nhất sẽ đến với bé. Chính vì vậy, mẹ bầu nên nhanh chóng thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh để có thể kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường của trẻ
medlatec
835
Khớp ngón tay bị đau làm thế nào cho mau khỏi? Nguyên nhân nào khiến khớp ngón tay bị đau? Nguyên nhân hàng đầu gây tình trạng đau nhức khớp ngón tay là mắc các bệnh lý về cơ xương khớp. Sau đây là một số bệnh lý cơ xương khớp có thể khiến khớp ngón tay của bạn bị đau như: Viêm khớp ở cổ, ngón tay Là bệnh khá phổ biến, có thể gặp ở mọi đối tượng, nhất là nhóm làm việc văn phòng. Viêm đa khớp dạng thấp ở cổ tay có tính đối xứng, người bệnh sẽ có cảm giác đau cổ tay trái và đau cổ tay phải cùng một lúc. Thoái hóa khớp cổ, ngón tay Thoái hóa khớp ảnh hưởng tới bất kì khớp nào trong cơ thể, trong đó có cả khớp cổ tay. Triệu chứng và mức độ đau ở mỗi người sẽ khác nhau, tùy thuộc vào vị trí khớp bị viêm và mức độ tiến triển của bệnh. Các khớp ngón tay bị thoái hóa sẽ gây ra tình trạng đau nhức khớp ngón tay của bạn. Viêm bao gân cổ tay Là do cổ tay thực hiện nhiều động tác phức tạp, các gân bám xương lộ ngay sát bề mặt da nên dễ bị tổn thương, gây đau và hạn chế vận động của cổ tay. Hội chứng ống cổ tay Còn gọi là hội chứng đường hầm cổ tay, hội chứng chèn ép thần kinh giữa, là tập hợp các triệu chứng của bệnh thần kinh ngoại biên thường gặp. Phần lớn các trường hợp hội chứng ống cổ tay có thể khỏi khi người bệnh thay đổi môi trường làm việc, thực hiện cách sống khoa học và hợp lý hơn. Các chấn thương cổ tay Đau gân cổ tay do bong gân, trật khớp ngón tay, trật cổ tay, giãn dây chằng cổ tay thường gặp nhiều ở các vận động viên, đôi khi bắt nguồn từ chấn thương trong sinh hoạt, gãy xương. Tốc độ phục hồi ở mỗi người sẽ khác nhau. Các yếu tố làm tăng nguy cơ đau khớp ngón tay Di truyền: Người thân trong gia đình mắc các bệnh về xương khớp thì nguy cơ bạn đau ngón tay, đau xương cổ tay có thể cao hơn so với những người khác. Tuổi tác: Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp cũng cao hơn hẳn. Giới tính: Phụ nữ có tỷ lệ mắc các bệnh về xương khớp cao hơn nam giới, trong đó có hiện tượng đau khớp ngón tay, cổ tay. Đặc thù công việc: Công nhân, người làm nội trợ, nhân viên văn phòng hoặc người thường xuyên bê vác vật nặng rất dễ mắc phải đau nhức cổ tay, ngón tay. Môi trường sống, thời tiết: Môi trường lạnh ẩm, thời tiết thay đổi thất thường cũng là tác nhân khởi phát tình trạng đau ngón tay, xương cổ tay. Điều trị đau khớp ngón tay như thế nào? Tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ năng nhẹ của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị như dùng thuốc, tiêm, phục hồi chức năng hoặc phẫu thuật khớp cổ, ngón tay. Với trường hợp khớp ngón tay chỉ đau khi làm việc nhiều hoặc nặng thì bệnh nhân có thể được chỉ định dùng thuốc kháng viêm nhẹ như Aspirin hoặc Ibuprofen. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần hạn chế các hoạt động mạnh ở vùng tay để các khớp mau lành. Bệnh nhân có thể được chỉ định tiêm Cortisone vào khớp ngón tay để giảm đau tạm thời (Cortisol là thuốc kháng viêm mạnh). Tuy nhiên, tác dụng của thuốc chỉ kéo dài khoảng vài tuần đến vài tháng. Đồng thời, thủ thuật này cũng đi kèm nguy cơ nhiễm trùng khớp. Vật lý trị liệu hoặc hoạt động trị liệu đóng vai trò thiết yếu trong việc điều trị viêm khớp ngón tay không can thiệp bằng phẫu thuật. Bệnh nhân sẽ được học cách làm dịu cơn đau và các triệu chứng khó chịu, bao gồm các phương pháp như nghỉ ngơi, giảm đau bằng nhiệt hoặc dùng thuốc thoa ngoài da. Các bài tập giúp làm giảm dẻo dai khớp cổ, ngón tay. Nếu khớp ngón tay bị thoái hóa nặng, gây ảnh hưởng đến các khớp hoặc khu vực lân cận, gây đau nhức,… Người bệnh có thể phải chỉ định thay khớp nhân tạo hoặc phẫu thuật để hàn xương (làm cứng khớp), tuy nhiên biện pháp này thường ít phải sử dụng nếu như người bệnh có ý thức thăm khám, luyện tập và điều trị bệnh sớm.
thucuc
766
Các yếu tố làm tăng nguy cơ sinh non, mẹ bầu nên biết Sinh non là vấn đề thường gặp của các mẹ bầu trong thai kỳ. Sinh non gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của mẹ và trẻ. Vậy làm thế nào để phòng ngừa được nguy cơ sinh non, các yếu tố làm tăng nguy cơ sinh non là gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho mẹ hiểu rõ hơn về vấn đề này 1. Khái niệm sinh non là gì? Sinh non là khái niệm  được hiểu là em bé chào đời trước 37 tuần trong khi một thai kỳ bình thường của mẹ bầu sẽ thường kéo dài từ 38 đến 40 tuần. Trẻ sinh non sẽ phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề về sức khỏe và sự phát triển của trẻ, do đó việc chăm sóc thai sản là hết sức cần thiết. Sinh non được chia thành các mức độ như sau: Theo thống kê của các chuyên gia Sản khoa trên thế giới, phụ nữ da màu thường có nguy cơ sinh non cao hơn so với phụ nữ ở ở khu vực khác, tuy nhiên thực tế thì bất kỳ phụ nữ nào cũng đều có nguy cơ bị sinh non. Chính vì lý do đó, mẹ bầu cần kiểm soát thai kỳ của mình bằng cách giảm thiểu các yếu tố gây sinh non bằng việc thăm khám định kỳ để được bác sĩ tư vấn và theo dõi. Sinh non là khái niệm được hiểu là em bé chào đời trước 37 tuần 2. Tổng hợp những nguyên nhân khiến mẹ bị sinh non 2.1 Mẹ bị nhiễm trùng vùng kín gây nguy cơ sinh non Nếu trong thai kỳ, mẹ bầu bị mắc bệnh viêm nhiễm vùng kín thì sẽ có nguy cơ sinh non cao bởi các vi khuẩn trong cơ thể có thể phát triển làm lớp màng bao bọc thai nhi yếu đi, ảnh hưởng đến nước ối, khiến túi ối có thể bị vỡ bất cứ lúc nào. Các triệu chứng mẹ thường gặp phải khi bị nhiễm trùng vùng kín là: 2.2 Mẹ bầu có tiền sử sinh non Nếu mẹ đã từng có tiền sử sinh non ở lần thai sản trước thì mẹ sẽ có nguy cơ sinh non ở những lần sinh nở tiếp theo. Trong trường hợp này mẹ cần hết sức lưu ý và có sự theo dõi sát sao của bác sĩ. 2.3 Mẹ bầu gặp các biến chứng về sức khỏe gây nguy cơ sinh non cao Có rất nhiều các biến chứng về sức khỏe mà mẹ bầu thường gặp trong thai kỳ của mình như: tiểu đường thai kỳ, huyết áp cao, tiền sản giật hoặc tình trạng đông máu, tim mạch. Các biến chứng này chính là nguyên nhân khiến mẹ gặp phải khả năng sinh non cao. 2.4 Mẹ bầu có lối sống không lành mạnh Mẹ có lối sống không lành mạnh trước khi mang thai như: nghiện rượu bia, thuốc lá, làm việc trong môi trường độc hại đều gây ảnh hưởng đến thai nhi. 2.5 Mẹ bầu đa thai Trẻ sinh non còn hay xảy ra ở những mẹ bầu mang thai đôi, thai ba. Với tình trạng này, bác sĩ s ẽ tư vấn cho mẹ lựa chọn phương pháp sinh mổ chủ động để an toàn cho cả mẹ và bé. 2.6 Khoảng cách giữa hai lần mang thai của mẹ quá ngắn Phụ nữ nên giữ khoảng cách ở các lần mang thai là 11 – 12 tháng với sinh thường, nếu mẹ có thai sau vòng 6-9 tháng sau khi sinh sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng sinh non và trẻ phải gặp nhiều biến chứng về sức khỏe. Mẹ bầu đa thai có nguy cơ sinh non cao hơn những mẹ bầu khác 3. Những dấu hiệu nhận biết về nguy cơ sinh non Sau đây là những dấu hiệu mẹ bầu có thể nhận biết được về sinh non xảy ra trước tuần 37: Dấu hiệu của sinh non mẹ có thể nhận biết là: Xuất hiện hiện tượng rỉ ối, tiêu chảy, đau lưng.. 4. Những nguy cơ mà trẻ sinh non thường gặp phải Trẻ sinh non cơ thể chưa phát triển hoàn thiện, trẻ không chỉ gặp rủi ro về sức khỏe sau sinh mà nguy hiểm hơn trẻ còn gặp những biến chứng nguy hiểm về sức khỏe lâu dài. Những nguy cơ mà trẻ sinh non thường gặp phải có thể kể đến là: Trẻ sinh non sẽ có nguy cơ gặp các vấn đề về thính lực, thị lực, bại não 5. Những biện pháp làm giảm nguy cơ sinh non cho mẹ bầu Để giảm thiểu sinh non, mẹ bầu cần tuân thủ thực hiện những biện pháp sau đây: Với những thông tin chúng tôi vừa chia sẻ, chắc hẳn rằng các bạn đã nắm rõ được những dấu hiệu sinh non và các biện pháp để giảm thiểu sinh non rồi đúng không nào? Để hành trình làm mẹ trở nên thuận lợi và an tâm, các mẹ bầu hãy tuân thủ lịch thăm khám thai chăm sóc thai sản theo chỉ dẫn của bác sĩ, giữ tinh thần thoải mái và vui vẻ để đón con yêu chào đời bình an, khỏe mạnh nhé.  
thucuc
908
Cắt polyp đại tràng có cần nội soi kiểm tra lại không? Thúy Hương (Hoài Đức, HN) Trả lời Cắt polyp đại tràng có cần nội soi kiểm tra lại không? Cắt polyp đại tràng là phương pháp thường được chỉ định trong điều trị bệnh. Hiện nay, cắt polyp đại tràng qua nội soi được áp dụng rộng rãi với nhiều ưu điểm ít đau, ít biến chứng, khả năng phục hồi nhanh chóng, giảm nguy cơ tái phát… Cắt polyp đại tràng là phương pháp điều trị hiệu quả cho các trường hợp mắc bệnh Sau cắt polyp đại tràng nhiều người băn khoăn không biết cắt polyp đại tràng có cần nội soi kiểm tra lại không? Chúng tôi xin trả lời là có. Lý do là bởi việc tiến hành nội soi lại định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ điều trị bệnh là rất cần thiết giúp theo dõi, chẩn đoán phát hiện sớm những nguy cơ tái phát bệnh. Từ đó có biện pháp xử trí kịp thời, hiệu quả. Người bệnh sau khi cắt bỏ polyp đại tràng ngoài việc chú ý đến chế độ ăn uống phù hợp theo tư vấn của bác sĩ còn cần tái khám theo định kỳ đặc biệt là người cao tuổi. Người bệnh cần lưu ý tái khám theo đúng lịch hẹn, nếu có bất cứ biểu hiện bất thường nào sau ca phẫu thuật cần phải thông báo với bác sĩ. Người bệnh cần tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để kiểm tra quá trình lành bệnh Polyp đại tràng nếu được cắt bỏ đúng phương pháp, bác sĩ tiến hành ca mổ có tay nghề cao, chuyên môn giỏi sẽ giúp hạn chế được nguy cơ tái phát bệnh. Mặt khác, người bệnh nếu được phẫu thuật cắt polyp tại các bệnh viện uy tín có trang thiết bị y tế hỗ trợ đảm bảo… sẽ giúp hạn chế thấp nhất biến chứng sau mổ. Bạn không nên quá lo lắng về tình trạng bệnh của bố. Sau ca mổ, sức khỏe của bố bạn tiến triển tốt, không hề có bất cứ bất thường gì xảy ra thì bạn có thể hoàn toàn yên tâm. Trong thời gian này bố bạn vẫn cần phải nghỉ ngơi, ăn uống đúng cách. Chú ý nên tái khám đúng hẹn để các bác sĩ kiểm tra quá trình lành bệnh. XEM THÊM: >> Bị polyp đại tràng nên kiêng gì? >> Polyp đại tràng có nguy hiểm không? >> Ăn gì sau cắt polyp đại tràng?
thucuc
430
Tư vấn tiêm vắc-xin Covid-19 từ xa cho người có tiền sử dị ứng Bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuộc nhóm nguy cơ dị ứng cao cần thăm khám bác sĩ chuyên khoa dị ứng để đảm bảo an toàn khi tiêm vắc-xin Covid-19. 1. Những người tiền sử dị ứng cần được tư vấn trước khi tiêm vắc-xin Covid-19 Đại dịch Covid-19 hiện đang diễn biến phức tạp, số lượng người mắc bệnh ngày càng gia tăng. Do đó, các biện pháp phòng hộ hiện tại như đeo khẩu trang, mặc đồ bảo hộ, sát khuẩn tay và giữ khoảng cách có ý nghĩa quan trọng trong giảm tỷ lệ mắc bệnh trong cộng đồng và môi trường bệnh viện. Tuy nhiên biện pháp phòng hộ lâu dài và hữu hiệu nhất là đạt miễn dịch cộng đồng bằng cách chủ động tiêm vắc-xin phòng bệnh cho mọi người.Bên cạnh hiệu quả vắc-xin đem lại, nhiều người còn lo ngại về nguy cơ có thể gặp phải khi tiêm vắc-xin như dị ứng vắc-xin, biến chứng rối loạn đông máu, biến chứng tim mạch,... đặc biệt ở đối tượng có tiền sử dị ứng và bệnh lý nền mạn tính vì tương tự như các loại vắc-xin khác, vắc-xin Covid-19 cũng có thể gặp một số phản ứng sau khi tiêm. Đặc biệt, phản ứng này sẽ tăng lên đối với những người có tiền sử mắc các bệnh dị ứng. Do đó, những người có tiền sử dị ứng (ví dụ như dị ứng với thuốc, thực phẩm, thời tiết,....) cần được tư vấn đầy đủ trước khi tiêm.Việc tư vấn với bác sĩ Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng là cần thiết. Các bác sĩ có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về nguy cơ dị ứng và các tác dụng phụ khác có thể gặp liên quan đến vắc-xin Covid-19. Từ đó bạn sẽ an tâm hơn khi tiêm vắc-xin, giảm thiểu nguy cơ dị ứng vắc-xin và giúp bạn có thêm thông tin cũng như kiến thức để theo dõi, xử trí tại nhà các phản ứng phụ có thể gặp sau tiêm vắc-xin. 2. Tư vấn từ xa - An tâm tiêm phòng Trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử dị ứng và bệnh nền, thuộc nhóm có nguy cơ dị ứng cao thì nên đi khám bác sĩ chuyên khoa dị ứng để đảm bảo an toàn khi tiêm vắc-xin Covid-19.Sau khi thăm khám, chỉ những trường hợp nguy cơ dị ứng vắc-xin cao, cần test trên da với thành phần vắc-xin và vắc-xin Covid-19 thì mới phải đến bệnh viện trực tiếp. Như vậy, sẽ giúp bạn giảm thời gian và chi phí đi lại, hạn chế tiếp xúc với các đối tượng khác. 3.>>Xem thêm Hướng dẫn đăng ký, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ xa. Trong quá trình trao đổi, tiền sử bệnh lý của người bệnh sẽ được nhân viên y tế khai thác từ xa và tổng hợp đầy đủ để có bệnh cảnh toàn diện, phục vụ bác sĩ chẩn chính xác. Bệnh viện cũng cung cấp đầy đủ các gói khám và tư vấn, gói xét nghiệm đánh giá nguy cơ rối loạn đông máu, nguy cơ tim mạch và gói test da đánh giá nguy cơ dị ứng vắc-xin Covid-19 trước tiêm.
vinmec
558
Mách bạn địa chỉ xét nghiệm HIV tại nhà Mê Linh bảo mật, an toàn HIV luôn được biết đến là một căn bệnh nguy hiểm reo rắc nỗi sợ hãi cho mọi người trên toàn thế giới. Nhu cầu thực hiện xét nghiệm HIV ngày càng gia tăng nhưng trước tình trạng “dịch chồng dịch" hiện nay thì nhiều người có tâm lý lo ngại khi đi xét nghiệm trực tiếp tại viện. 1. Bạn hiểu gì về căn bệnh thế kỷ HIV? HIV (tên đầy đủ là Human Immunodeficiency Virus) là nguyên nhân gây nên hội chứng suy giảm miễn dịch ở người, khi nhiễm phải virus này sức đề kháng của bệnh nhân sẽ suy giảm dần, dễ dàng mắc phải các loại vi khuẩn bội nhiễm gây ra tình trạng viêm da, nhiễm khuẩn đường hô hấp, ngộ độc, hay ung thư,... Số khác còn bị nhiễm nấm, zona, nổi hạch trên 2 vị trí,... Bệnh có thể lây từ người bệnh sang người lành qua các con đường sau: Đường máu: HIV có thể tồn tại trong máu người bệnh. Nếu bệnh nhân dùng chung bơm kim tiêm, việc tiệt trùng dụng cụ y tế không đảm bảo hoặc vô tình truyền máu của người nhiễm HIV sang người lành... thì nguy cơ lây nhiễm cho người khác là rất cao; Quan hệ tình dục: ngoài máu thì virus HIV còn phát triển được trong chất dịch của người bệnh. Thông qua các hoạt động quan hệ tình dục không an toàn hay tiếp xúc trực tiếp với chất dịch/cơ quan sinh dục của bệnh nhân, người tiếp xúc sẽ bị nhiễm HIV; Truyền từ mẹ sang thai nhi: nếu người mẹ đang mang thai bị nhiễm HIV thì rất có thể sẽ truyền sang cho thai nhi trong bụng thông qua nhau thai, máu và dịch ối. Tuy nhiên tỷ lệ nhiễm theo đường này chiếm khoảng từ 25 - 30% nên không phải trẻ nào có mẹ bị HIV cũng bị nhiễm. Đối với những trẻ sinh ra đã bị HIV thường có thời gian sống không quá 5 tuổi. HIV là căn bệnh nguy hiểm hiện vẫn chưa có thuốc điều trị dứt điểm Sau đây là quá trình tiến triển của bệnh: Thời kỳ sơ nhiễm: giai đoạn này xảy ra trong vòng 1 - 3 tháng. Bệnh nhân thường ít biểu hiện triệu chứng bất thường, thậm chí khi xét nghiệm còn âm tính với HIV nhưng thực tế là chúng vẫn ngầm hoạt động và có thể lây bệnh sang cho người khác. Có một số bệnh nhân có hội chứng nhiễm HIV cấp tính như sốt cao không rõ nguyên nhân, nổi hạch, ban sẩn, tiêu chảy,... ; Thời kỳ không triệu chứng: kéo dài từ 5 - 7 năm. Bệnh nhân thường không có biểu hiện lâm sàng gì đặc biệt, sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, sức đề kháng của bệnh nhân cũng không cao, bệnh nhân dễ mắc các bệnh như lao phổi, nấm,... hơn người khác. Xét nghiệm HIV lúc này sẽ cho kết quả dương tính; Thời kỳ cận AIDS: Sức đề kháng của bệnh nhân bắt đầu suy giảm nhiều, bệnh nhân bắt đầu bị bội nhiễm vi khuẩn ở nhiều cơ quan gây ra các tình trạng nhiễm trùng như: viêm da, viêm phổi, nấm, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa,... ; Giai đoạn AIDS: hay còn gọi là giai đoạn cuối của người nhiễm HIV. Lúc này, hệ thống miễn dịch của bệnh nhân suy yếu mạnh. Bệnh nhân bị bội nhiễm nhiều cơ quan và gây ra các triệu chứng rầm rộ trên lâm sàng như: sốt cao, ho khạc đờm, tiêu chảy cấp không cầm, viêm loét da,... Bệnh nhân sẽ tử vong vì các bệnh lý do nhiễm trùng cơ hội. 2. Tuy nhiên cũng có một số bộ test HIV người bệnh có thể chủ động tự thực hiện tại nhà. Đây đều là những bộ test đã được cấp phép bởi cơ quan Y tế và bạn có thể tham khảo những mẫu sau: Biosure test: mẫu máu đầu ngón tay sẽ được sử dụng để làm mẫu thử cho loại test này. Sau khi dùng kim đâm vào đầu ngón tay để chích máu, bạn cần thấm số máu này vào loại giấy đặc biệt rồi đặt nó vào thiết bị đo. Kết quả có trong vòng 15 phút, 1 vạch là âm tính, 2 vạch là nghi ngờ bị HIV; Oraquick test: mẫu thử cho loại test này là dịch miệng. Cách lấy khá đơn giản: bạn chỉ cần đưa dụng cụ vào miệng lấy nước bọt, tiếp theo đưa dụng cụ này vào ống có chứa sẵn thuốc thử. Kết quả sẽ được hiển thị sau 20 - 40 phút. Nếu thấy kết quả hiện 1 vạch trên que thử thì tức là âm tính, 2 vạch là nghi nhiễm HIV; Autotest VIH: hiện bộ xét nghiệm này chỉ được phổ biến ở thị trường Pháp. Cũng giống như Biosure test, mẫu thử cần lấy là máu ở đầu ngón tay. Hiện nay tại Việt Nam trên thị trường không thực sự phổ biến các bộ test HIV tại nhà vì giá thành của những sản phẩm này khá cao. 3. Thực hư về độ chính xác của việc tự xét nghiệm HIV tại nhà So với việc tiến hành trực tiếp tại viện, khi bạn tự xét nghiệm HIV tại nhà bằng các bộ test trên thì thời gian thực hiện sẽ nhanh hơn. Do đó nhiều người tỏ ra hoài nghi về độ chính xác của kết quả test. Tuy nhiên chất lượng của các bộ test này đều đã được công nhận bởi nhiều cơ quan Y tế trên thế giới nên bạn đừng quá lo lắng về vấn đề này. Tuy nhiên đôi khi cũng có trường hợp có thể bị âm tính giả vì những lý do sau: So với trong máu thì mật độ kháng thể kháng virus HIV ở trong nước bọt thường thấp hơn nên cơ thể chưa sản sinh một số lượng kháng thể đủ lớn để phát hiện qua hình thức test tại nhà. Do đó nếu sử dụng bộ test nước bọt thì kết quả âm tính giả là hoàn toàn có thể xảy ra; Nếu bạn nghi ngờ bản thân đã bị nhiễm HIV do quan hệ tình dục hay tiếp xúc trực tiếp với máu người bệnh, khi kết quả xét nghiệm là âm tính thì hãy nhớ kiểm tra lại sau khoảng thời gian 3 tháng. Lý do là vì giai đoạn đầu xét nghiệm có thể cho kết quả âm tính giả khi lượng kháng thể do cơ thể tạo ra không đủ lớn để phát hiện ra bệnh. Nhìn chung để chắc chắn nhất, bạn nên đi kiểm tra tại bệnh viện và lắng nghe tư vấn từ bác sĩ. Họ là người có kinh nghiệm và chuyên môn sẽ giúp bạn đưa ra những lời khuyên đúng đắn, phù hợp về phương hướng điều trị và phòng tránh bệnh trong tương lai. Điều trị từ sớm và đúng cách sẽ giúp bảo vệ sức khỏe cho bạn và cả người thân cũng như cộng đồng.
medlatec
1,191
Bệnh Parkinson có di truyền và có lây không? Parkinson là một rối loạn thần kinh có ảnh hưởng tới vận động và sinh hoạt thường ngày và đặc trưng bởi chứng giảm động. Bệnh xảy ra khi các tế bào thần kinh tiết dopamine bị suy giảm hoặc mất khả năng tiết dopamine. Tuy nhiên, nguyên nhân dẫn tới tình trạng mất các tế bào ở một phần não bộ vẫn chưa được xác định chính xác, đây có thể là kết hợp của yếu tố môi trường và thay đổi gen di truyền. Vậy bệnh parkinson có di truyền và có lây không? 1. Bệnh Parkinson là gì? Bệnh parkinson hay còn gọi là bệnh liệt rung, đây là bệnh thường gặp ở người cao tuổi, xảy ra khi các tế bào thần kinh tiết dopamine bị suy giảm hoặc mất khả năng tiết dopamine. Đây là một rối loạn thần kinh ảnh hưởng tới vận động và sinh hoạt thường ngày, đặc trưng bởi chứng giảm động. Dopamine là chất truyền tin giữa các bộ phận của não bộ và hệ thần kinh nhằm kiểm soát, điều phối các vấn động của cơ thể. Do vậy, khi lượng dopamin suy giảm sẽ dẫn tới việc liên lạc giữa những cấu trúc trong não có vai trò điều hoà vận động và gây ra những triệu chứng như tình trạng run không tự chủ.Bệnh parkinson thường có những biểu hiện như run chân, run tay, cứng cơ, thay đổi tính cách, táo bón, thay đổi giọng nói, giảm khứu giác,... Lâu dài sẽ dẫn tới hạn chế vận động, hạn chế cử động ngôn ngữ và khó khăn trong việc đi lại, vận động, sinh hoạt và làm việc. Nếu không được điều trị, người bệnh có thể tàn phế và lâu dần mắc nhiều bệnh lý khác thậm chí là tử vong. 2. Bệnh parkinson có di truyền không? Một số chuyên gia thần kinh học vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng mất các tế bào ở một phần não bộ và họ cho rằng đây là sự kết hợp của việc thay đổi gen di truyền và yếu tố môi trường. Do vậy, tính di truyền của bệnh parkinson là một vấn đề phức tạp mà chưa có kết luận chính xác và cần tiếp tục được nghiên cứu.Theo nhiều thống kê, những người có ông bà hoặc bố mẹ mắc parkinson mà có tỷ lệ song sinh đồng hợp tử thì khoảng 45% mắc parkinson và 29% nếu dị hợp tử. Tuy nhiên, cũng có trường hợp bố mẹ mắc parkinson mà con cái không bị. Trên thực tế, tỷ lệ di truyền đối với bệnh parkinson không cao chỉ chiếm khoảng 4-5%. Các nhà nghiên cứu cho thấy những trường hợp mắc bệnh parkinson có liên quan tới di truyền có thể do đột biến gen trong nhóm gen như PARK2, LRRK2, PARK7, PINK1, SNCA,... Bên cạnh đó, những đột biến trong nhóm gen nhất định như UCHL1 và GBA không trực tiếp gây bệnh parkinson nhưng lại làm tăng nguy cơ khởi phát parkinson ở một số gia đình.Vậy bệnh parkinson có di truyền không? Bệnh parkinson có di truyền nhưng không phải tất cả các trường hợp. Trong số những gen được liệt kê trên, gen SNCA hoặc LRRK2 thường ở dạng trội trên NST thường và chỉ cần nhận gen bệnh từ cha mẹ thì con cái sẽ phát triển bệnh. Còn nếu gen PINK1, PARK2, PARK7 ở dạng lặn trên nhiễm sắc thể thường thì cần phải nhận gen từ cả bố và mẹ mới tiến triển thành bệnh. 3. Các yếu tố tác động làm khởi phát bệnh parkinson 3.1 Yếu tố môi trường. Môi trường là một trong những yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ bị bệnh parkinson như thường xuyên tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, chất hoá học độc hại, thuốc trừ sâu,... Bên cạnh đó, những thói quen không tốt như nghiện rượu, nghiện thuốc cũng là nguyên nhân làm tăng tình trạng run trong bệnh parkinson.Do đó, người bệnh cần phải tránh xa những tác nhân gây hại, đặc biệt là những người có yếu tố di truyền thì cần phải hạn chế tối đa tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ trên. Nếu trong trường hợp bắt buộc phải tiếp xúc thì cần có phương tiện phòng hộ phù hợp.3.2 Tuổi tác và bệnh lý. Sự lão hoá tại não sẽ làm suy giảm lượng dopamin trong cơ thể, đây cũng chính là nguyên nhân chính gây ra bệnh parkinson. Ngoài ra, nhiễm virus và một số bệnh lý khác có thể làm giảm tiết dopamine gây bệnh parkinson.3.3 Chấn thương. Chấn thương sọ não do tai nạn giao thông hay đột quỵ cũng có thể là nguyên nhân gây tổn thương nơron thần kinh, dẫn tới giảm lượng dopamin trong não. 4. Cách phòng ngừa bệnh parkinson Bệnh parkinson khởi phát không chỉ do yếu tố di truyền mà còn do môi trường gây nên. Vì vậy, cách phòng ngừa bệnh parkinson chủ yếu là tránh xa các tác nhân gây hại và tăng cường sức khoẻ bằng cách:Tập thể dục thường xuyên như chạy bộ, yoga, đạp xe, aerobic,... sẽ giúp giảm căng cứng cơ, cải thiện căng thẳng và giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.Phòng ngừa đột quỵ bằng chế độ ăn ít chất béo động vật, thay vào đó là dầu thực vật, bổ sung rau xanh, hoa quả,...Tránh tiếp xúc với môi trường độc hại như thuốc trừ sâu, chất hoá học độc hại,...Khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt ở những người có yếu tố di truyền. Tóm lại, bệnh parkinson có di truyền nhưng không phải tất cả. Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn, do vậy những người có yếu tố di truyền cần thực hiện một chế độ sinh hoạt và làm việc phù hợp, thường xuyên thăm khám định kỳ. Nếu trường hợp được chẩn đoán bệnh thì cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ.
vinmec
1,023
- địa chỉ mẹ bầu yên tâm làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Bình Định Tiểu đường thai kỳ luôn là mối lo lắng của các mẹ bầu bởi bệnh lý này tiềm ẩn nhiều rủi ro cho suốt thai kỳ. Vì thế, xét nghiệm tiểu đường thai kỳ được khuyến cáo nên áp dụng cho mọi mẹ bầu để phát hiện sớm và có biện pháp kiểm soát tốt nhất bệnh lý này. Mẹ bầu cần xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Bình Định nếu chưa lựa chọn được nơi trao gửi niềm tin về quá trình làm và nhận kết quả xét nghiệm thì có thể tham khảo địa chỉ được giới thiệu sau đây. 1. Vấn đề cơ bản về bệnh tiểu đường thai kỳ và xét nghiệm tiểu đường thai kỳ1.1. Về bệnh tiểu đường thai kỳ Tiểu đường thai kỳ là bệnh lý xảy ra ở thai phụ khi lượng đường trong máu cao vượt ngưỡng bình thường. Bệnh lý này thường xuất hiện trong suốt thai kỳ và sẽ kết thúc sau khi sinh trong vòng 6 tuần. Chỉ số đường huyết trong thai kỳ nếu không được kiểm soát sẽ gây nên nhiều biến chứng cho mẹ và thai nhi:- Đối với mẹ: tỷ lệ sinh mổ cao, tiền sản giật, cao huyết áp, suy hô hấp tạm thời, béo phì, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đa ối,... - Đối với thai nhi: thai phát triển chậm trong tử cung, suy hô hấp chu sinh, sảy thai, sinh non, thai lưu, tử vong chu sinh, hạ đường huyết sau khi chào đời, dị tật sơ sinh, đa hồng cầu, hạ canxi máu, vàng da sơ sinh,...1.2. Ý nghĩa và thời điểm làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là một trong các tầm soát mà thai phụ không nên bỏ qua, tốt nhất nên làm trong giai đoạn tuần thai 24 - 28 vì đây là thời điểm bánh nhau phát triển toàn diện, nội tiết tố tăng sản xuất kích thích hormone kháng insulin - tác nhân chính làm tăng đường huyết. Việc xét nghiệm thai kỳ là cần thiết bởi đây là bệnh lý gây ra nhiều mối nguy hại tiềm ẩn cho cả mẹ và thai nhi, xét nghiệm để phát hiện sớm và kiểm soát tốt đường huyết là cách để bảo vệ sức khỏe của cả hai mẹ con trước các biến chứng đã được nói đến ở trên.1.3. Phương pháp xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ được thực hiện trên mẫu bệnh phẩm máu của thai phụ. Quy trình xét nghiệm tiểu đường thai kỳ theo phương pháp 1 bước diễn ra theo trình tự:+ Bước 1: lấy 2ml máu tĩnh mạch lúc đói để làm nghiệm pháp định lượng đường huyết. + Bước 2: thai phụ uống khoảng 250ml dung dịch đã được pha 75g đường Glucose. + Bước 3: sau khi uống nước đường 1 giờ, thai phụ được lấy 2ml máu tĩnh mạch. + Bước 4: 2 giờ tiếp theo sau khi uống nước đường, thai phụ lại lấy 2ml máu tĩnh mạch để định lượng đường huyết. Thai phụ chỉ ăn sau khi hoàn tất 4 bước nêu trên. '- Phương pháp 2 bước Khi thực hiện xét nghiệm đường huyết theo phương pháp này, lần đầu lấy mẫu thai phụ sẽ không cần nhịn ăn. Thai phụ sẽ được uống dung dịch chứa 50g glucose và 1 giờ sau đó sẽ được lấy máu tĩnh mạch để đo đường huyết. Trong lần xét nghiệm này, nếu chỉ số đường huyết < 130mg/dl (khoảng 7.2mmol/L) thì mẹ bầu không cần làm xét nghiệm lần 2, nếu chỉ số đường huyết > 130mg/dl thì mẹ bầu sẽ được hẹn xét nghiệm lần 2 vào một ngày khác. Ngày xét nghiệm lần 2 thai phụ cần nhịn ăn tối thiểu 8 giờ trước khi lấy mẫu máu xét nghiệm. Thai phụ được lấy 2ml máu tĩnh mạch để đo đường huyết khi đói sau đó được uống dung dịch 100g glucose rồi lần lượt lấy mẫu vào các khung giờ: 1 giờ, 2 giờ và 3 giờ sau khi uống glucose.2. Nên xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Bình Định ở đâu?
medlatec
714
Bệnh cơ tim phì đại Bệnh cơ tim phì đại là một bệnh trong đó thành thất trái và vách liên thất trở nên dày bất thường khiến tim khó thực hiện chức năng bơm máu hơn. Bệnh thường được chẩn đoán do người bệnh đi khám và làm siêu âm tim vì lý do khác, hay khi xảy ra biến cố đột tử vì rối loạn nhịp. Tuy nhiên, ở một số ít người bị bệnh phì đại thất trái, cơ tim dày lên có thể gây khó thở, đau ngực khi gắng sức nhưng vẫn chưa được thăm khám và điều trị đúng mức. 1. Bệnh phì đại thất trái là gì? Bệnh cơ tim phì đại là sự dày lên bất thường của thành thất trái mà không giải thích được do các nguyên nhân gây quá tải tại tim khác. Bệnh thường được phát hiện chủ yếu dựa trên siêu âm tim, chụp cắt lớp vi tính (CT scan) hay chụp cộng hưởng từ (MRI) tại tim khi đo độ dày của vách thất trái từ trên 15 mm.Ngược lại với các bệnh lý tim mạch khác, bệnh phì đại thất trái hay xảy ra ở người trẻ, ở vận động viên và là một trong những nguyên nhân gây đột tử do tim khi chưa từng phát hiện trước đó.Việc phân loại bệnh phì đại thất trái có vai trò quyết định trong việc tiên lượng diễn tiến bệnh cũng như định hướng điều trị cho bệnh nhân. Theo đó, bệnh cơ tim phì đại thất trái được phân loại theo nhiều cách như sau:Theo huyết động: Bệnh cơ tim phì đại thất trái có gây tắc nghẽn khi làm tăng độ chênh áp tối đa qua buồng tống thất trái khi nghỉ từ trên 50 mm. Hg trước khi máu vào đại tuần hoàn. Ngược lại, bệnh phì đại thất trái không tắc nghẽn nếu áp lục tại vị trí này chỉ dưới 30 mm. Hg. Bệnh phì đại thất trái có thể gây suy tim Theo vị trí phì đại trên cơ tim:Phì đại vách trước thất trái: chiếm 10%Phì đại thành trước vách và thành sau: chiếm 20%Phì đại toàn bộ thành trước và sau vách thất và thành bên: chiếm 50%Phì đại những vùng khác của thất trái nhiều hơn thành trước và sau của vách: chiếm 18%. 2. Triệu chứng bệnh phì đại thất trái như thế nào? Biểu hiện đầu tiên của bệnh phì đại thất trái là tình trạng suy tim tâm trương khi người bệnh thấy khó thở khi gắng sức, về đêm khi nằm hay có đau thắt ngực ngay cả khi nghỉ kèm theo. Nếu mắc phải bệnh cơ tim phì đại thất trái có gây tắc nghẽn, thậm chí người bệnh thường xuyên bị choáng váng hay ngất, nhất là khi gắng sức.Khám những bệnh nhân bệnh phì đại thất trái thấy mỏm tim nảy mạnh, sờ mạch cảnh nảy gọn và sóng mạch có 2 đỉnh trong khi độ chênh huyết áp là bình thường. Nghe tim có tiếng gallop với T4 thường gặp và T3 ít gặp. Đối với bệnh cơ tim phì đại có gây tắc nghẽn sẽ nghe được âm thổi tâm thu dạng phụt ở ổ van động mạch chủ và nếu thực hiện nghiệm pháp Valsalva hoặc ngồi xổm đứng dậy, âm thổi sẽ tăng cường độ hơn. Người bệnh thường xuyên xuất hiện cơn đau ngực 3. Xét nghiệm và chẩn đoán phì đại thất trái bằng cách nào? Việc xác định bệnh phì đại thất trái thường dựa vào các hình ảnh học của tim. Trong đó, công cụ sử dụng phổ biến nhất là siêu âm tim với các đặc điểm như sau:Dấu hiệu phì đại thất trái: chỉ số khối cơ thất trái trên 110g/m2 ở nữ giới hay trên 134g/m2 ở nam giới. Dày các thành thất: bình thường bề dày các thành tim dưới 11mm, trường hợp điển hình vách trên 15 mm; thường là dày thất trái không đối xứng với tỷ lệ bề dày vách/thành sau là từ 1.3 đến 1.5.Tắc nghẽn buồng tống: dựa vào độ chênh áp tối đa qua buồng tống từ trên 30mm. Hg. Dấu hiệu SAM: lá trước van hai lá cử động ra trước trong kỳ tâm thuĐường kính tâm trương thất trái giảm. Chú ý trong các trường hợp thành thất trái ít dày hơn như chỉ với 13 hay 14mm đo đạc trên siêu âm thì cần phải kết hợp lâm sàng và các phương tiện hình ảnh học khác trước khi loại trừ chẩn đoán.Bên cạnh siêu âm tim, chụp MRI tim có chỉ định khi hình ảnh siêu âm không rõ, đặc biệt vùng đáy thành bên và mỏm thất trái hay dấu hiệu SAM. Mặt khác, MRI tim còn có ý nghĩa quan trọng trong thực hành lâm sàng do bề dày thành tối đa nếu trên 30mm sẽ là một yếu tố tiên lượng chính của bệnh liên quan đến đột tử do loạn nhịp tim. Đồng thời, MRI cũng cần làm để chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân gây dầy thất trái như bệnh Fabry và amyloidosis.Ngoài các xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh, việc xét nghiệm di truyền bệnh cơ tim phì đại cần được xem xét tiến hành trên cá nhân có kiểu hình rõ của bệnh cơ tim phì đại nhằm tạo thuận lợi cho việc tầm soát và xử trí đối với các thành viên khác trong gia đình. Hiện tại đã phát hiện trên 20 gen gây bệnh cơ tim phì đại, tuy nhiên nếu những người thân trong gia đình có xét nghiệm gen âm tính cũng vẫn phải theo dõi tim mạch định kỳ mỗi 6 tháng đến 12 tháng thông qua các triệu chứng cơ năng, đo điện tim và siêu âm tim. Chụp MRI tim giúp chẩn đoán bệnh phì đại thất trái 4. Làm cách nào để điều trị bệnh cơ tim phì đại thất trái? Nguyên tắc chung về điều trị bệnh phì đại thất trái cần đạt được là phải cải thiện triệu chứng cơ năng cho người bệnh thông qua loại bỏ tắc nghẽn đường thoát, cải thiện độ chun dãn của thất trái. Bên cạnh đó, điều trị rối loạn nhịp, dự phòng loạn nhịp nguy hiểm có thể gây ra đột tử. Không những thế, điều trị bệnh phì đại thất trái còn là nhằm ngăn ngừa và điều trị các biến chứng chính như viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, thuyên tắc mạch do huyết khối, đột tử.Bệnh phì đại thất trái cũng được điều trị với các thuốc tim mạch thông thường vì cho đến nay vẫn chưa tìm được thuốc đặc hiệu. Các loại thuốc có thể dùng dự phòng là ức chế beta hoặc ức chế kênh Calci nhằm giảm tiến triển bệnh cũng như góp phần cải thiện triệu chứng, giảm sự gia tăng độ chênh áp ở buồng tống thất trái xảy ra khi gắng sức. Ngoài thuốc, điều trị tắc nghẽn buồng tống thất trái còn có thể tiến hành bằng các biện pháp như phẫu thuật cắt bớt vách liên thất hay thủ thuật làm mỏng vách liên thất bằng cồn qua đường thông tim.Đối với việc dự phòng nguy cơ đột tử do loạn nhịp, bệnh nhân sẽ có chỉ định đặt máy phá rung khi có một trong những yếu tố nguy cơ sau:Đã từng được hồi sinh tim phổi. Ngất tái phát. Xuất hiện nhịp nhanh thất trên điện tim theo dõi liên tục hay thăm dò điện sinh lý. Dày thất trái quan trọng với vách liên thất dày trên 30mm. Huyết áp không tăng lên khi gắng sức. Tiền sử gia đình có người đột tử.Ngoài ra, ngay từ khi phát hiện một bệnh nhân bị bệnh phì đại thất trái, cần tiến hành sớm việc siêu âm tim cho tất cả cha mẹ, anh chị em ruột của họ. Nếu các đối tượng này là trẻ em và thiếu niên thì cần làm siêu âm mỗi 3 năm, sau đó mỗi 5 năm khi đến tuổi trưởng thành.Tóm lại, bệnh phì đại thất trái là một bệnh lý cơ tim hiếm gặp và là nguyên nhân gây đột tử không được phát hiện trước khi có biến chứng rối loạn dẫn truyền. Theo đó, những thông tin trên đây sẽ giúp góp phần phát hiện bệnh sớm, tích cực điều trị cũng như lên phương án tầm soát cho các thành viên khác trong gia đình, phòng tránh các biến cố đáng tiếc có thể xảy ra.
vinmec
1,438
Đau hạ sườn phải có phải dấu hiệu túi mật có vấn đề? Đau hạ sườn phải là cơn đau thường gặp nhưng lại rất dễ bị bỏ qua. Một trong những cơ quan lân cận vùng hạ sườn phải bị tổn thương và báo hiệu bằng những cơn đau đó chính là túi mật. Tùy thuộc vào vấn đề của túi mật mà cơn đau sẽ có đặc điểm với cường độ và những triệu chứng kèm theo khác nhau. 1. Đau hạ sườn phải có phải dấu hiệu túi mật có vấn đề? Hạ sườn phải hay còn gọi là mạn sườn phải, nằm bên phải của vùng bụng, ngay dưới xương sườn. Đau hạ sườn phải thường có đặc điểm là đau âm ỉ, đau nhói, khiến người bệnh cảm thấy khó chịu và ảnh hưởng đến mọi hoạt động thường ngày.Một trong những cơ quan lân cận vùng hạ sườn phải bị tổn thương và báo hiệu bằng những cơn đau đó chính là túi mật. Tùy thuộc vào bệnh túi mật mà cơn đau sẽ có đặc điểm khác nhau, với cường độ và những triệu chứng kèm theo khác nhau. Một số vấn đề thường gặp ở túi mật có thể gây đau hạ sườn phải là:Sỏi mật: Cơn đau hạ sườn phải do sỏi mật có đặc điểm là thường xuất hiện đột ngột, nhất là khi ăn no, ăn thức ăn nhiều chất béo, dầu mỡ. Cơn đau thường âm ỉ từng cơn kéo dài (>30 phút) hoặc dữ dội. Cơn đau có thể lan từ vùng hạ sườn phải lên vai phải và sau lưng. Cơn đau cũng là biểu hiện cho thấy sỏi mật đã tiến triển gây ứ trệ dịch mật, do đó dẫn đến biến chứng viêm túi mật, thậm chí là viêm phúc mạc mật, sốc nhiễm trùng đường mật, hoại tử đường mật. Trước khi cơn đau hạ sườn phải xuất hiện khoảng 5 - 7 ngày, người bệnh thường có các biểu hiện dễ bị nhầm lẫn với các bệnh về tiêu hóa như ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng, chán ăn, sụt cân, vàng da, vàng mắt, nước tiểu đậm màu còn phân sáng màu.Viêm túi mật: Thông thường, viêm túi mật là biến chứng của sỏi mật không được điều trị. Viêm túi mật cấp tính có đặc điểm là mức độ cơn tăng dần trong thời gian dài, đặc biệt trở nên nặng nề và khó chịu hơn khi đi lại hoặc ho. Trong khi đó, cơn đau hạ sườn phải do viêm túi mật mãn tính lại thường xuất hiện sau khi ăn no. Khi túi mật bị viêm, ngoài đau hạ sườn phải, người bệnh còn bị sốt cao và liên tục cảm thấy buồn nôn, nôn. Nếu có biểu hiện vàng da, tức tình trạng đã nguy hiểm và khi đó người bệnh cần được điều trị ngay.Viêm đường mật: Viêm đường mật gây ra cơn đau hạ sườn phải ngay khi phát bệnh, ngoài ra còn có thể kèm theo các triệu chứng khác như ớn lạnh, sốt, vàng da, vàng mắt, ngứa.Polyp túi mật: Cũng giống như sỏi mật, khi polyp túi mật tăng lên về số lượng và kích thước, có thể khiến dịch mật bị tắc nghẽn và gây ra cơn đau hạ sườn phải kèm theo biểu hiện khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng, đặc biệt là sau khi ăn no, ăn thức ăn nhiều chất béo, dầu mỡ. Một số vấn đề thường gặp ở túi mật có thể gây đau hạ sườn phải 2. Một số bệnh lý khác cần lưu ý khi bị đau bụng bên phải Không chỉ có túi mật, các cơ quan nội tạng xung quanh vùng bụng phải còn có gan, thận, phổi... Do đó, cũng cần lưu ý một số bệnh lý khác khi thấy đau bụng bên phải:Các vấn đề về gan: Viêm gan do virus, xơ gan, gan nhiễm mỡ, sỏi đường mật trong ống gan, áp xe gan, ... là bệnh lý ở gan gây đau tức ở mạn sườn phải, ấn vào sẽ thấy đau. Ngoài ra, còn kèm theo các triệu chứng khác như ớn lạnh, sốt cao, bụng chướng, chảy máu chân răng, ... Nguy hiểm nhất là ung thư gan, khi đó, người bệnh còn cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, sụt cân. Ung thư gan giai đoạn cuối sẽ khiến người bệnh đau đớn liên tục, không thể ăn uống hoặc nghỉ ngơi được.Các vấn đề về phổi: Đau bụng bên phải cũng có thể là dấu hiệu cho biết phổi đang bị tổn thương như viêm phổi, viêm màng phổi. Khác với gan hoặc túi mật, các bệnh lý ở phổi có triệu chứng kèm theo thường là ho, ho dai dẳng từng cơn.Các vấn đề về đường ruột: Ngoài túi mật, gan và phổi, đau bụng bên phải cũng là biểu hiện thường gặp khi đường ruột bị tổn thương, như rối loạn đường ruột, nhiễm khuẩn đường ruột, bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, viêm ruột thừa, hội chứng ruột kích thích. Cơn đau thường xuất hiện ở bụng dưới và sau đó lan đến hạ sườn, có thể kèm theo các triệu chứng khác như tiêu chảy (do nhiễm khuẩn).Các vấn đề về thận: Viêm thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng thận, sỏi thận,... là các vấn đề thường gặp ở thận gây đau hạ sườn phải. Cơn đau thường xuất hiện từ vùng lưng, sau đó lan đến hạ sườn và phần thân dưới.Các vấn đề khác: Ngoài những vấn đề ở các cơ quan nội tạng nêu trên, tình trạng đau hạ sườn phải liên tục cũng có thể do bệnh đau dây thần kinh liên sườn hoặc trầm cảm gây ra. Tuy nhiên, đây không phải là triệu chứng điển hình của các bệnh này và chỉ có một số người gặp phải. Đau bụng bên phải cũng có thể là dấu hiệu cho biết phổi đang bị tổn thương 3. Làm gì khi bị đau hạ sườn phải? Khi thấy đau bụng bên phải một cách bất thường, tạm thời người bệnh có thể thực hiện những cách sau để xoa dịu cơn đau:Chườm ấm vùng bị đau trong khoảng 20 - 30 phút vùng bị đau.Tránh làm việc, lao động quá sức hoặc sai tư thế.Nằm nghỉ ngơi với tư thế nghiêng sang một bên, cong và gập người lại sao cho đầu gối thu đưa đến ngực để giảm cơn đau.Có thể uống một ít nước trái cây hoặc nghệ tươi, nhưng tuyệt đối không được tự ý uống thuốc giảm đau.Đau hạ sườn phải là triệu chứng của rất nhiều bệnh lý khác nhau, trong đó có bệnh túi mật. Ngoài đau bụng phải, nếu còn kèm theo các triệu chứng khác như sốt cao, ớn lạnh, vàng da, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn, sụt cân, ... người bệnh cần nhanh chóng thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời..... Nhờ đó mà bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác và đưa ra phác đồ điều trị kịp thời.
vinmec
1,193
COVID-19 khiến bệnh rối loạn nhịp tim trở nên nghiêm trọng hơn Thống kê của WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) cho biết: Tỷ lệ tử vong do COVID-19 ở người bệnh tim mạch chiếm hơn 10%, tiếp đó là tiểu đường lớn hơn 7%. Số còn lại đứng đầu trong danh sách là người mắc bệnh hô hấp mãn tính, còn ở người bình thường là 0,9%. Điều đó cho thấy nguy cơ tử vong do COVID-19 ở người bệnh tim mạch là cao nhất và cao gấp 10 lần người bình thường. COVID-19 khiến bệnh rối loạn nhịp tim trở nên nghiêm trọng hơn...).Lý do người bệnh tim mạch mắc COVID-19 tử vong cao là bởi khi virus SARS-Co. V-2 xâm nhập vào cơ thể sẽ kích hoạt bệnh tim tiềm ẩn và gây ra phản ứng viêm nghiêm trọng ở mạch máu và cơ tim dẫn tới cơn đau tim, rối loạn nhịp, hội chứng mạch vành cấp tính, suy tim cấp. Bên cạnh đó, chức năng tim đã suy yếu, người bệnh vốn đã khó thở, mệt mỏi vì bệnh tim mạch sẵn có, nay lại càng khó thở hơn vì COVID-19 gây hội chứng viêm phổi cấp, khiến họ không đủ sức chống chọi với dịch bệnh. Nếu bị nhiễm virus SARS-Co. V-2 tiến triển bệnh của họ sẽ nặng hơn, khả năng hồi phục cũng khó khăn so với người bình thường.Đặc biệt, người nhiễm COVID-19 còn làm tăng nặng tình trạng rối loạn nhịp tim ở người bệnh tim mạch. Theo báo cáo trên tạp chí Y Khoa Hoa Kỳ, qua nghiên cứu hồ sơ của 138 bệnh nhân nhập viện vì nhiễm COVID-19 cho biết gần 17% người bị rối loạn nhịp tim và hơn 7% bị tổn thương tim cấp tính, bao gồm: ngừng tim, nhồi máu cơ tim, suy tim cấp tính và viêm cơ tim.Để giảm thiểu nguy cơ nhiễm COVID-19, Bộ Y tế có khuyến cáo tất cả người dân hạn chế tối đa ra ngoài, luôn đeo khẩu trang và giữ khoảng cách tiếp xúc ít nhất 2m, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn, thường xuyên vệ sinh nhà cửa,... Với bệnh nhân tim mạch, cần thực hiện thêm các khuyến cáo sau:Sử dụng và dự phòng đầy đủ thuốc theo đơn;Giữ huyết áp và mỡ máu trong giới hạn mục tiêu;Uống thuốc hạ sốt khi sốt trên 38.5 độ;Nên ưu tiên khám bệnh tại nhà khi có vấn đề về sức khỏe;Tập thể dục tại nhà để nâng cao sức khỏe.Giảm lo lắng, căng thẳng, giữ tâm lý thoải mái. Có thể nói, rối loạn nhịp tim là chứng bệnh chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi yếu tố tâm lý, cảm xúc và môi trường. Chính vì vậy giữ tâm lý thư giãn, thoải mái là một trong những yếu tố giúp ngăn chặn tình trạng tăng nhịp tim xảy ra. Bạn có thể làm điều này bằng cách hít sâu thở chậm, nghe nhạc, ngồi thiền và không nên đọc quá nhiều tin rác về dịch COVID-19. Thay vào đó bạn nên nghe nhạc, xem hài, chương trình giải trí...2. Bệnh nhân rối loạn nhịp tim có nên tiêm vắc-xin COVID-19 không?Theo PGS Chu Hoàng Vân, hiện KHÔNG có chống chỉ định tuyệt đối khi tiêm vắc-xin COVID-19. Hơn nữa, những người có bệnh lý nền này nếu không tiêm vắc-xin mà bị nhiễm COVID-19 thì sẽ rất nặng, nặng hơn những người khác. Cần cung cấp cho Bác sĩ biết chỉ số INR gần nhất (chỉ số đo thời gian đông máu ), (loại thuốc chống đông đang dùng, nếu trong phạm vi cho phép từ # 2-2.5), bệnh nhân nên duy trì thuốc chống đang dùng hàng ngày khi tiêm vắc-xin COVID-19. Đảm bảo mũi tiêm bắp sâu và chú ý băng tại chỗ tiêm cẩn thận hơn;Riêng huyết áp, mạch, khi vào tiêm vắc-xin COVID-19 thì nhiều người hay bị tăng so với bình thường. Nên mang theo thuốc huyết áp đang dùng và có thể bổ sung theo tư vấn của bác sĩ, liên quan đến con số tăng của huyết áp và mạch tại thời điểm tiêm và nên được theo dõi sau tiêm chặt chẽ trước khi về;KHÔNG có tiền sử sốc phản vệ dị ứng với thuốc trước đây (nếu có cần khám tư vấn bác sĩ chuyên khoa dị ứng trước tiêm).Với bệnh nhân tăng huyết áp, PGS Chu Hoàng Vân khuyến cáo: Bệnh nhân tăng huyết áp cũng như các bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch mạn tính khác có nguy cơ xuất hiện các biến chứng nặng thậm chí tử vong cao hơn khi mắc Covid 19. Vì vậy, đây là nhóm đối tượng cần được ưu tiên tiêm chủng sớm để ngăn ngừa xuất hiện các biến cố nặng đó.Cần lưu ý: Trong thời gian tiêm chủng (trước và sau tiêm) vẫn tiếp tục duy trì thuốc huyết áp, không được ngừng thuốc.
vinmec
836
Công dụng thuốc Ibalexin Thuốc Ibalexin là dược phẩm được sử dụng chống nhiễm khuẩn cho một số loại bệnh. Với nhóm thuốc kháng sinh người bệnh sẽ dễ gặp ảnh hưởng hệ tiêu hóa. Vì thế cần tìm hiểu kỹ Ibalexin là thuốc gì đồng thời nói chuyện với bác sĩ để sử dụng thuốc hợp lý. 1. Công dụng của thuốc Ibalexin Thuốc Ibalexin phân loại điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn và điều trị nhiễm vi rút. Người bệnh sử dụng thuốc có thể tham khảo thêm về thành phần hoạt dược của thuốc Ibalexin là Cephalexin để nắm kỹ thông tin Ibalexin là thuốc gì. Hoạt dược thuốc Ibalexin là thành phần chính để đánh giá công dụng thuốc. Trong đó Ibalexin là một thành phần mang công dụng kháng lại vi khuẩn. Từ đó, có thể dùng ứng dụng nghiên cứu các loại vi rút vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Để đảm bảo công dụng của thuốc Ibalexin bạn nên sử dụng theo một hoặc một số chỉ định dưới đây:Điều trị nhiễm khuẩn phổ rộng do vi rút gram dương hoặc gram âmĐiều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệuĐiều chỉnh nhiễm trùng tại mô mềmĐiều trị nhiễm trùng đường hô hấpĐiều trị cho nhiễm khuẩn do Staphylococcus có nguy cơ sản xuất men penicillinase 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Ibalexin Thuốc Ibalexin được sử dụng điều trị cho bệnh nhân thông qua đường uống với dạng bào chế là viên nén. Thuốc đường uống cần lưu ý sử dụng trước khi ăn 1 giờ. Hầu hết thuốc chống nhiễm trùng sẽ dùng sau khi ăn để tránh ảnh hưởng nên bệnh nhân cần lưu ý đọc kỹ hướng dẫn dùng thuốc Ibalexin để đảm bảo công dụng sau khi điều trị.Từng bệnh lý khác nhau bác sĩ sẽ điều trị với liều dùng khác nhau. Sau đây là một số chỉ định sử dụng phổ biến cho bạn tham khảo và trao đổi trước với bác sĩ nếu cần:Trẻ nhỏ là đối tượng bị hạn chế liều dùng cho cân nặng và tình trạng sức khỏe không giống người lớn. Lượng thuốc sử dụng được tính theo cân nặng của trẻ với tỷ lệ 25 - 50 mg/ kg mỗi ngày. Từ liều dùng đó hãy chia thành 4 lần dùng. Nếu trẻ nhiễm khuẩn ở mức độ nặng bạn có thể tham khảo bác sĩ để điều chỉnh liều dùng lên gấp đôi.Người trưởng thành liều dùng thông thường sử dụng 0,5 - 1g mỗi lần. Tuy nhiên cần đảm bảo mỗi ngày nếu dùng từ 2 lần thì khoảng cách giữa 2 liều dùng liên tiếp phải trên 6 giờ.Bệnh nhân mắc hội chứng viêm họng hoặc viêm bàng quang cấp tính sử dụng liều dùng thông thường. Với liều dùng đó bệnh nhân sẽ được dùng 2 lần. Cụ thể liều dùng được bác sĩ cân nhắc tính toán dựa trên tình trạng mắc bệnh cụ thể.Nhiễm khuẩn khuyết sẽ điều trị kéo dài tùy theo tình trạng bệnh. Thông thường người bệnh cần điều trị tối thiểu 10 ngày để đảm bảo công dụng. Sau 10 ngày nếu không đạt được hiệu quả cần thông báo cho bác sĩ để cân nhắc điều trị thêm.Bệnh nhân viêm tai giữa sẽ dùng liều với tỷ lệ 75 - 100 mg / kg mỗi ngày. Liều dùng này được sử dụng chia làm 4 lần đảm bảo khoảng thời gian giữa các liều từ 6 giờ.Thuốc Ibalexin được sử dụng điều trị có thể vô tình dẫn đến quá liều do sơ xuất người bệnh hoặc ảnh hưởng từ chuyển biến sức khỏe bệnh nhân. Để tránh ảnh hưởng do quá liều bạn nên theo dõi biểu hiện sau: nôn, khó chịu, tiêu chảy. Nếu phát hiện quá liều bạn cần báo lại cho bác sĩ để có thể sử dụng phương pháp y học can thiệp. Thông thường bệnh nhân quá liều sẽ sử dụng than hoạt tính hoặc rửa dạ dày để làm giảm nồng độ thuốc. Một số quan điểm cho rằng phương pháp lọc máu không phù hợp sử dụng cho trường hợp này. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Ibalexin Thuốc Ibalexin chống chỉ định sử dụng trong trường hợp người bệnh có khả năng nhạy cảm với thành phần dược liệu trong thuốc. Để đảm bảo không ảnh hưởng từ thuốc Ibalexin bạn nên báo cho bác sĩ để giảm nguy cơ dị ứng. Nếu bệnh nhân có tiền sử dị ứng cụ thể trước đó hãy nói cho bác sĩ để được hướng dẫn và thay đổi thuốc điều trị khi cần thiết.Ngoài trường hợp chống chỉ định người bệnh có mắc một số bệnh lý hay vấn đề sau cần báo lại cho bác sĩ để kịp xử lý:Sau khi sử dụng thuốc kéo dài kiểm tra phát hiện bệnh nhân bội nhiễm những loại vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc Ibalexin.Giảm liều xuống để phù hợp cho bệnh nhân xác định suy thận. Khi cần dùng thuốc trong khoảng thời gian kéo dài hãy thường xuyên là các kiểm tra khả năng tạo máu và chỉ số ở gan, thận. Chú ý nếu bạn từng mắc bệnh dạ dày hoặc ruột đặc biệt là viêm đại tràng để phòng nguy cơ tái phát bệnh. Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không có nghiên cứu liên quan. Tuy nhiên cần chú ý nhiều hơn ở đối tượng này để tránh nguy hiểm.Nhìn chung thuốc Ibalexin là dạng kháng sinh có thể sử dụng điều trị bệnh nhưng vẫn cần chú ý trong quá trình sử dụng. Hãy kiểm tra kỹ mọi khuyến cáo của chuyên gia y tế để có thể nắm rõ Ibalexin là thuốc gì và sử dụng thuốc đúng cách đạt hiệu quả cao. 4. Phản ứng phụ của thuốc Ibalexin Phần lớn thuốc kháng sinh sẽ gây ra biểu hiện rối loạn tiêu hóa sau khi sử dụng. Tuy nhiên nếu bạn lưu ý điều này sớm có thể cải thiện tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng cho cơ quan tiêu hóa dẫn đến bội nhiễm khuẩn khó kiểm soát. Sau đây là một vài phản ứng phụ được thống kê lại cho người dùng thuốc Ibalexin tham khảo:Dị ứng thuốc gây ngứa ngáy hoặc khó thở dẫn đến ngất. Tăng số lượng bạch cầu ái toan. Sốc phản vệSưng phù mạch. Giảm số lượng bạch cầu trung tính. Viêm đại tràng giả mạc. Bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm. Tiêu chảy. Khó tiêu. Nôn. Chán ăn. Khó chịu vùng thượng vịĐau bụng. Mề đay. Nổi phát ban trên daĐau nhức đầu. Bệnh lý candida đường sinh dục. Viêm nhiễm âm đạo. Ngứa ngáy bộ phận sinh dụcÙ tai. Suy giảm thính lực. Thay đổi thói quen tính cách ở trẻ nhỏ. Tùy vào từng đối tượng bệnh nhân và từng tình trạng nhiễm khuẩn cụ thể mới có thể phát hiện những phản ứng phụ. Phản ứng phụ ở trên không bao gồm tất cả nên bạn hết sức lưu ý luôn theo dõi sức khỏe để kịp thời phát hiện và điều trị nếu cơ thể có điều bất thường diễn ra. 5. Tương tác với thuốc Ibalexin Khi sử dụng thuốc Ibalexin bạn cần nói với bác sĩ để tránh bị bám dương tính giả khi làm phương pháp xét nghiệm Coomb. Một số phương pháp test khác cũng có nguy cơ dương tính khi sử dụng thuốc Ibalexin. Do vậy nên trao đổi trước cùng bác sĩ để tránh chẩn đoán không đúng ảnh hưởng đến quyết định điều trị.Thuốc Ibalexin không nên sử dụng chung cùng lúc với thuốc khác nếu không có chỉ định. Bạn hãy luôn nhớ trao đổi cùng bác sĩ khi cần dùng đồng thời từ 2 loại thuốc trở lên. Theo kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn bác sĩ sẽ hỗ trợ phòng tránh tối đa những tương tác do thuốc Ibalexin gây ra.Trên đây là một số thông tin chia sẻ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn Ibalexin là thuốc gì. Với nhóm thuốc này, bạn nên sử dụng theo đơn thuốc có theo dõi bởi bác sĩ điều trị. Hãy luôn chú ý mọi thay đổi bản thân sau khi dùng thuốc. Khi cần thiết hãy nhanh chóng di chuyển tới bệnh viện và xử lý sớm tránh ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
vinmec
1,408
Những điều cần biết về bọc răng sứ implant 1. Tìm hiểu bọc răng sứ Implant là gì? Bạn có biết về phương pháp trồng răng sứ Implant không? Đây là giải pháp lý tưởng cho những người mất răng, giúp khôi phục nụ cười tự tin và chức năng nhai. Quy trình trồng răng này bắt đầu bằng việc cắm chặt trụ Implant vào xương hàm. Sau đó bác sĩ sẽ tạo ra một chiếc răng sứ mới, giống hệt răng thật, và gắn chặt vào trụ Implant. Việc làm này được thực hiện một cách tỉ mỉ và chính xác, với việc sử dụng keo nha khoa. Mục đích để đảm bảo rằng răng sứ Implant không bị lệch lạc hoặc hở ra. Kết quả là một nụ cười đẹp tự nhiên, đầy đủ chức năng và hài hòa với khuôn mặt của bạn. Trụ Implant sẽ được cắm vào vị trí răng bị mất để đảm bảo ăn nhai và thẩm mỹ (minh họa). 2. Bọc răng sứ Implant bằng chất liệu nào tốt? Khi quyết định trồng răng sứ Implant, quan trọng nhất là chọn loại chất liệu phù hợp. Có hai loại chính bạn có thể xem xét: răng sứ kim loại và răng sứ toàn sứ, mỗi loại có ưu điểm riêng. 2.1 Bọc bằng răng sứ kim loại Răng sứ kim loại là loại răng sứ với khung sườn làm từ kim loại, được phủ lớp sứ bên ngoài để tạo sự tương tự với màu sắc của răng tự nhiên. Chúng có độ bền cao, chi phí thấp hơn và không đòi hỏi kỹ thuật chế tác phức tạp. Tuy nhiên, chúng có khả năng đen viền nướu sau một thời gian sử dụng, khoảng 2-3 năm. Vì vậy, nó thường được ưa chuộng cho việc phục hình các răng không cần sự tập trung vào tính thẩm mỹ. 2.2 Bọc bằng răng sứ toàn sứ Răng sứ toàn sứ, trái lại, là loại răng sứ được làm hoàn toàn từ sứ tinh khiết và có nhiều dòng như Răng sứ Cercon, Zirconia, Emax, và răng sứ Diamond. Chúng được đánh giá cao về tính thẩm mỹ và độ bền, giúp duy trì màu sắc lâu dài. 3. Quá trình 3 bước bọc răng sứ Implant 3.1 Kiểm tra tích hợp trụ implant và xương hàm Tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân và tình trạng mất răng, thời gian tích hợp giữa trụ Implant và xương hàm có thể khác nhau. Khoảng thời gian từ 3 đến 6 tháng sau khi Implant được cấy, bác sĩ sẽ xếp lịch cho bệnh nhân để kiểm tra. Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện chụp phim CT 3D. Dựa trên kết quả từ chụp phim, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng của trụ Implant. Liệu trụ Implant đã tích hợp chặt chẽ vào xương hàm chưa? Có thể tiến hành phục hình trên trụ Implant được hay chưa? 3.2 Gắn trụ lành thương lên trụ Implant (healing cap) Nếu kiểm tra trụ Implant cho kết quả tốt, bác sĩ sẽ gắn trụ lành thương lên trụ Implant. Bác sĩ sẽ lựa chọn trụ Healing Cap phù hợp với loại Implant và tình trạng mô mềm của bệnh nhân. Phục hình răng sứ Implant được áp dụng cho mọi vị trí răng trên cung hàm (minh họa). 3.3 Gắn răng sứ lên trụ implant và lên lịch tái khám Sau 3-5 ngày, các mô nướu dần phát triển ổn định quanh trụ lành thương. Bác sĩ sẽ đặt khớp nối Abutment lên trụ Implant, lấy dấu của trụ Implant. Đồng thời, bác sĩ sẽ lựa chọn màu sắc cho răng sứ sao cho phù hợp với màu sắc tự nhiên của răng hoặc theo yêu cầu của bệnh nhân. Bác sĩ sẽ gắn răng sứ lên trụ implant và lên lịch tái khám (minh họa). Tất cả thông tin này sẽ được chuyển đến phòng Labo, kỹ thuật viên sẽ tiến hành chế tác răng sứ lên trụ Implant. Sau khi phòng Labo hoàn tất toàn bộ quy trình, bác sĩ sẽ thử nghiệm răng sứ. Cụ thể gồm kiểm tra khớp cắn, tính thẩm mỹ, và độ tương thích. Nếu tất cả đều đạt yêu cầu, bác sĩ sẽ gắn răng sứ lên trụ Implant bằng chất liệu chuyên dụng trong ngành nha khoa. Cuối cùng, bác sĩ sẽ đưa ra một đơn thuốc giảm đau và lên lịch tái khám với bệnh nhân. Mục đích để kiểm tra tình trạng hoạt động của răng sứ trên Implant, xem xét sự thoải mái. Thậm chí là tìm hiểu xem có bất kỳ vấn đề hoặc khó khăn nào xảy ra hay không. Nếu có vấn đề, bác sĩ sẽ đề xuất phương án giải quyết kịp thời. 4. Chăm sóc sau khi cấy ghép trụ Implant vào nướu 4.1 Quản lý chế độ ăn uống Trong khoảng vài tuần đầu sau khi ghép Implant, nên chọn thực phẩm mềm và dễ nuốt. Từ đó giúp tránh áp lực không cần thiết lên trụ Implant. Cố gắng tránh ăn các thực phẩm quá cứng hoặc dai, bởi chúng có thể gây hại cho trụ Implant. Sau khi trụ Implant đã đạt sự cứng chắc hoàn toàn, bạn có thể thỏa sức thưởng thức đa dạng thực phẩm. 4.2 Chăm sóc răng sứ implant và thói quen vệ sinh răng miệng Chăm sóc răng sứ Implant cần sự chu đáo giống như bạn chăm sóc răng tự nhiên. Hãy đảm bảo bạn đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày bằng bàn chải có lông mềm. Thay đổi bàn chải đều đặn, khoảng mỗi 3-4 tháng, khi bạn thấy đầu bàn chải mòn đi. Điều này sẽ giúp đảm bảo vệ sinh răng sứ Implant về lâu dài. Tránh sử dụng quá nhiều thức ăn có chứa đường hoặc chất béo, đặc biệt trước khi đi ngủ. Những loại thực phẩm này có thể là thức ăn cho vi khuẩn gây hại răng miệng. Sử dụng tăm nước, dung dịch súc miệng, và chỉ nha khoa để làm sạch răng một cách tốt hơn. Điều này giúp loại bỏ các mảng thức ăn còn sót lại, bảo vệ răng sứ Implant. Hãy tăng cường việc tiêu thụ thực phẩm giàu chất xơ và vitamin, đặc biệt là vitamin C. Mục đích để củng cố hệ thống miễn dịch của cơ thể, giúp ngăn ngừa viêm quanh răng sứ Implant. Đừng quên thực hiện kiểm tra răng định kỳ tại các phòng nha khoa uy tín. Điều này giúp bác sĩ theo dõi tình trạng trụ Implant của bạn và đưa ra các biện pháp điều trị kịp thời nếu có vấn đề nào đó xuất hiện.
thucuc
1,135
Công dụng thuốc Kidsolon Kidsolon có chứa thành phần chính là Methylprednisolon 4mg, dạng bào chế viên nén sủi. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Kidsolon sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Kidsolon là thuốc gì? Kidsolon là thuốc có tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoi. Loại thuốc này được chỉ định để:Điều trị viêm khớp dạng thấp;Điều trị Lupus ban đỏ hệ thống;Điều trị viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt;Điều trị bệnh sarcoid;Điều trị hen phế quản;Điều trị viêm loét đại tràng mạn;Điều trị thiếu máu tan máu;Điều trị giảm bạch cầu hạt;Điều trị những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.Điều trị 1 số bệnh ung thư như: Bệnh leukemia cấp tính, ung thư vú, u lympho và ung thư tuyến tiền liệt.Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát. 2. Chống chỉ định của thuốc Kidsolon Thuốc Kidsolon chống chỉ định trong trường hợp:Người bị nhiễm khuẩn nặng, trừ lao màng não và sốc nhiễm khuẩn.Người bị tổn thương do nấm, virus, lao.Người đang dùng vắc-xin sống. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Kidsolon Cách dùng: Thuốc Kidsolon dùng bằng đường uống.Liều dùng:Trong điều trị cơn hen cấp tính: Liều từ 32-48 mg/ ngày. Người bệnh dùng liều này trong vòng 5 ngày. Sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong vòng 1 tuần.Trong điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu từ 4-6mg/ ngày. Nếu vào đợt cấp tính thì dùng liều cao hơn: TỪ 16-32mg/ ngày. Sau đó giảm liều từ từ.Trong điều trị viêm loét đại tràng mãn tính: Từ 8 -24mg/ ngày.Trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát: Liều khởi đầu từ 0,8-1,6 mg/ kg. Dùng liều này trong 6 tuần, sau đó giảm dần từ từ.Trong điều trị bệnh sarcoid: Liều 0,8 mg/ kg/ ngày. Liều duy trì thấp 8mg/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Kidsolon trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Kidsolon cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Kidsolon phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Kidsolon:Trong trường hợp quên liều thuốc Kidsolon thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Kidsolon đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Kidsolon quá liều thì có thể xảy ra tình trạng hội chứng dạng Cushing, loãng xương, yếu cơ, ức chế tuyến thượng thận... 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Kidsolon Khi dùng thuốc Kidsolon, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Mất ngủ, tăng ngon miệng, thần kinh dễ bị kích động, khó tiêu, rậm lông, đái tháo đường, đau khớp, đục thủy tinh thể, glocom, chảy máu cam.Ít gặp: Chóng mặt, loạn tâm thần, ảo giác, cơn co giật, u giả ở não, thay đổi tâm trạng, nhức đầu, mê sảng, sảng khoái, phù, tăng huyết áp, trứng cá, tăng sắc tố mô, hội chứng Cushing, chậm lớn, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, không dung nạp glucose, nhiễm kiềm, viêm loét thực quản, giảm kali máu, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết, loét dạ dày, chướng bụng, buồn nôn, nôn, viêm tụy, yếu cơ, gãy xương, loãng xương, phản ứng quá mẫn.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Kidsolon và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác của thuốc Kidsolon Kidsolon có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu kết hợp cùng với:Thuốc Ciclosporin;Thuốc Erythromycin;Thuốc Phenobarbital;Thuốc Phenytoin;Thuốc Carbamazepin;Thuốc Ketoconazol;Thuốc Rifampicin;Thuốc Phenytoin;Thuốc Rifampin;Các thuốc lợi tiểu giảm kali máu.Do đó, trước khi được kê đơn Kidsolon thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn phù hợp. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Kidsolon Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Kidsolon cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Kidsolon cho người loãng xương, rối loạn tâm thần, mới nối thông mạch máu, loét dạ dày, đái tháo đường, loét tá tràng, tăng huyết áp và suy tim. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Kidsolon cho người cao tuổi.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Kidsolon cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Kidsolon.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Kidsolon có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Kidsolon, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Kidsolon điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
875
Công dụng thuốc Nidaref 250 Nidaref 250 thuộc nhóm thuốc ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm, được bào chế ở dạng viên nang. Thành phần chính của thuốc Nidaref 250 bao gồm cefradin được chỉ định trong điều trị viêm amidan, viêm họng, viêm phổi thuỳ... Tuy nhiên thuốc Nidaref 250 có thể gây ra một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, viêm ruột, hội chứng Lyell, sốc... 1. Nidaref 250 là thuốc gì? Thuốc Nidaref 250 có thành phần là Cefradin có tác dụng trên vi khuẩn gram dương như tụ cầu, phế cầu. Thuốc cùng tác dụng trên các vi khuẩn gram âm khác như E.coli, shigella... Đồng thời thành phần này cũng chính là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ thứ nhất. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Nidaref 250 Thuốc Nidaref 250 được chỉ định điều trị trong trường hợp:Viêm amidan;Viêm họng;Viêm phổi thuỳ;Viêm phế quản;Viêm tuyến tiền liệt;Viêm bàng quang;Viêm bể thận;Viêm niệu đạo;Áp-xe viêm tấy hoặc mụn nhọt;Chốc lở;Viêm tai giữa;Nhiễm trùng xương hoặc nhiễm trùng huyết.Tuy nhiên Nidaref 250 cũng chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Nidaref 250 Thuốc Nidaref 250 được sử dụng cho người lớn trong điều trị:Nhiễm trùng da và cấu trúc da hoặc nhiễm trùng đường hô hấp, ngoại trừ viêm phổi thuỳ, nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng thì được khuyến nghị sử dụng thuốc Nidaref 250 với liều lượng 500mg ngày 2 lần.Trường hợp điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu nặng, bao gồm viêm tuyến tiền liệt và viêm phổi thuỳ thì sử dụng thuốc Nidaref 250 với liều 500mg ngày 4 lần hoặc 1 gam ngày 2 lần.Với người suy thận thì có thể sử dụng thuốc Nidaref 250 với liều giảm theo CLCr.Với trẻ trên 9 tháng tuổi có thể sử dụng thuốc Nidaref 250 với liều từ 25 đến 50mg/ngày và chia thành 2 đến 4 lần. Điều trị viêm tai giữa do influenzae sử dụng liều từ 75 đến 100mg/ kg/ ngày và được chia làm 2 đến 4 lần.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Nidaref 250 chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Nidaref 250, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Nidaref 250 Nếu quên liều Nidaref 250 hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Nidaref 250 quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Nidaref 250, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Nidaref 250, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Nidaref 250 quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn, cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Nidaref 250 như: Rửa dạ dày và gây nôn. 5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Nidaref 250 Thuốc Nidaref 250 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Nidaref 250 có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Nidaref 250 gây ra bao gồm mệt mỏi, buồn ngủ, choáng váng, đau đầu, rối loạn tiêu hoá... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Nidaref 250. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Nidaref 250 có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Nidaref 250 có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Nidaref 250 hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Viêm ruột, hội chứng Lyell, sốc, thay đổi huyết học, tăng men gan, thay đổi chức năng thận, viêm phổi, hội chứng PIE, bội nhiễm, ảo giác...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Nidaref 250:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Nidaref 250. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Nidaref 250 từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Nidaref 250 có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng tương tác thuốc người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thảo dược,...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Nidaref 250, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
929
Hội chứng Gilbert và bệnh vàng da Hội chứng Gilbert là một bệnh di truyền phổ biến, làm tăng lượng bilirubin gián tiếp trong máu, gây vàng da. Bệnh xảy ra ở mọi dân tộc trên thế giới. Tỷ lệ nam mắc bệnh cao hơn nữ. Bệnh di truyền do đột biến gen Bệnh nhân mắc hội chứng Gilbert có một gen bị lỗi do đột biến gen dẫn đến rối loạn sự hình thành men bilirubin – UGT. Bình thường, đời sống của hồng cầu khoảng 120 ngày, sau đó hồng cầu sẽ vỡ ra và hình thành bilirubin gián tiếp. Do gen lỗi khiến cho bilirubin không được chuyển đổi như bình thường. Bilirubin gián tiếp tăng trong máu nên dẫn đến việc vàng da, vàng mắt. Tình trạng này còn liên quan đến sự giảm chức năng gan và chứng vàng da không tan máu có tính chất gia đình. Các enzym bất thường trong hội chứng Gilbert làm nồng độ bilirubin trong máu tăng nhẹ, đặc biệt là sau khi nhịn đói dài ngày hoặc mất nước. Bệnh nhân có 2 bản sao gen đột biến, 1 từ cha và 1 từ mẹ thì sẽ mắc hội chứng Gilbert và có nồng độ bilirubin tăng cao trong máu, gợi ý tình trạng di truyền đồng hợp lặn. Dấu hiệu phát hiện bệnh Bệnh nhân mắc hội chứng Gilbert sẽ xuất hiện các triệu chứng như sau: vàng da là biểu hiện thường gặp nhất; mắt có thể vàng nhẹ; đau quặn bụng; mệt mỏi; chán ăn, sụt cân, kém tập trung và không thể suy nghĩ một cách rõ ràng. Nhưng khoảng trên 30% người mắc hội chứng Gilbert không có những triệu chứng nói trên. Bệnh nhân thường thấy biểu hiện: thiếu nước; dễ bị nhiễm khuẩn; dễ bị stress khi chấn thương hoặc làm việc quá sức; chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ... Tuy nhiên, trong hội chứng Gilbert, các triệu chứng đều gần như vô hại, không tổn thương gan. Bệnh nhân hội chứng Gilbert không có nguy cơ phát triển bệnh gan hơn người bình thường. Xét nghiệm máu để tính lượng bilirubin trong máu, kiểm tra chức năng gan. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy lượng bilirubin máu tăng cao nhưng gan vẫn bình thường, có thể chẩn đoán được đó là hội chứng Gilbert. Các yếu tố thường gây phát sinh bệnh là: bệnh nhân bị mất nước, chẳng hạn ra nhiều mồ hôi do nắng nóng hoặc bị tiêu chảy. Những người ăn chay sẽ làm gia tăng mức độ bilirubin không liên hợp huyết tương. Bệnh nhân bị các bệnh như: nhiễm virut, nhiễm khuẩn, phụ nữ khi đến chu kỳ kinh nguyệt. Bệnh nhân bị căng thẳng tinh thần như chấn thương, làm việc gắng sức... Hội chứng Gilbert cần phân biệt với các bệnh gây tăng bilirubin tự do khác như: tán huyết, bệnh gan cấp và mạn tính; tăng bilirubin máu nguyên phát do rối loạn chuyển hóa hồng cầu; thiếu men glucuronyl transferase; nhiễm khuẩn; bệnh suy tim sung huyết; tiêu cơ vân; nhiễm độc giáp; do dùng một số loại thuốc: probenecid, rifamycin, các kháng sinh... Điều trị và chăm sóc bệnh nhân thế nào? Người mắc hội chứng Gilbert không cần phải điều trị vì các triệu chứng không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và không liên quan với bất kì biến chứng nào. Nồng độ bilirubin trong máu có thể dao động và vàng da có thể xảy ra thường xuyên nhưng nó không gây ảnh hưởng gì. Việc chăm sóc bệnh nhân gồm: chọn một chế độ ăn uống lành mạnh và có nhiều rau xanh và trái cây, cần cung cấp đủ calo trong mỗi bữa ăn. Khi gặp stress, có thể làm tăng nồng độ bilirubin trong máu và gây nên vàng da. Tìm cách đối phó với các stress. Tập thể dục thường xuyên hoặc tập thiền, tĩnh tâm để giải quyết stress. Thận trọng khi phải dùng thuốc chữa bệnh khác, cần theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân mắc hội chứng này vẫn có thể có cuộc sống bình thường.
medlatec
684
Cảnh giác với viêm đường tiết niệu tiểu ra máu Viêm đường tiết niệu tiểu ra máu là tình trạng khiến nhiều người hoang mang, lo lắng. Bệnh lý này có gây nguy hiểm không, cách điều trị nó như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích để chủ động nhận biết,  phòng ngừa và điều trị căn bệnh này. Viêm đường tiết niệu là bệnh lý khá phổ biến hiện nay, có thể gặp ở cả hai giới nhưng tỷ lệ nữ mắc bệnh cao hơn nam. 1. Nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu tiểu ra máu Viêm đường tiết niệu là tình trạng viêm nhiễm các cơ quan của hệ tiết niệu: niệu đạo, bàng quang, niệu quản, thận. Tác nhân chính gây ra tình trạng này là vi khuẩn E.coli. Bệnh lý này không nguy hiểm đến tính mạnh nhưng lại khiến người bệnh rất khó chịu, ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng cuộc sống. Nguyên nhân chủ yếu gây viêm đường tiết niệu tiểu ra máu là vi khuẩn E.coli Viêm đường tiết niệu tiểu ra máu là một trong những triệu chứng phổ biến mà nhiều người mắc viêm tiết niệu đang gặp phải. Nguyên nhân là do vi khuẩn xâm nhập vào các cơ quan của hệ tiết niệu gây viêm và rỉ máu trong nước tiểu. Theo thống kê, tình trạng này xảy ra ở nữ giới cao hơn nam giới. 2. Dấu hiệu nhận biết viêm đường tiết niệu tiểu ra máu. Đau lưng là một triệu chứng khác của viêm đường tiết niệu Đau lưng là một triệu chứng khác của viêm đường tiết niệu 3. Viêm đường tiết niệu tiểu ra máu có nguy hiểm không? Nước tiểu có lẫn máu là triệu chứng đáng lo ngại của viêm tiết niệu. Bởi lẽ, khi có dấu hiệu này tức là bệnh đã chuyển sang giai đoạn muộn hơn và có thể xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe như: 4. Phải làm gì khi bị viêm đường tiết niệu tiểu ra máu? 4.1 Sử dụng kháng sinh điều trị viêm đường tiết niệu tiểu ra máu Kháng sinh là lựa chọn hàng đầu trong điều trị viêm đường tiết niệu để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Phác đồ điều trị cho bệnh nhân viêm đường tiết niệu như sau: Kháng sinh là lựa chọn đầu tay trong điều trị viêm đường tiết niệu tiểu ra máu Kháng sinh là lựa chọn đầu tay trong điều trị viêm đường tiết niệu tiểu ra máu Sử dụng kháng sinh dự phòng để phòng ngừa bệnh tái phát: 4.2. Lưu ý cho người bị viêm đường tiết niệu tiểu ra máu 5. Phòng ngừa bệnh viêm đường tiết niệu tiểu ra máu bằng cách nào? Tỷ lệ tái phát viêm đường tiết niệu khá cao. Vì thế, người bệnh kết hợp điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ và thực hiện phòng ngừa để hạn chế nguy cơ tái phát. Những biện pháp phòng bệnh tại nhà có thể áp dụng thực hiện là: Viêm đường tiết niệu tiểu ra máu là bệnh lý phổ biến, không khó chữa trị nhưng dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu điều trị muộn. Chăm sóc sức khỏe tốt, chủ động phòng ngừa là cách tốt nhất để phòng bệnh và ngăn chặn nguy cơ tái phát trở lại. Khi phát hiện những dấu hiệu nghi ngờ của bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
thucuc
602
Uống thuốc gì để giảm nhức đầu do viêm xoang? Nhức đầu viêm xoang không chỉ khiến bạn khó chịu, mệt mỏi, ảnh hưởng trực tiếp đến công việc, sinh hoạt mà còn cả sức khoẻ về lâu dài. Điều trị đau đầu viêm xoang thế nào để đạt hiệu quả? Nhức đầu viêm xoang uống thuốc gì để nhanh khỏi? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu rõ hơn trong bài viết sau đây. 1. Nhức đầu do viêm xoang là gì? Nhức đầu là biểu hiện thường gặp khi bị viêm xoang. Một khi xoang của bạn bị nhiễm khuẩn nó khiến cho dịch nhầy trong xoang không thoát ra được. Tình trạng này khiến gia tăng áp lực sang các bộ phận lân cận. Lúc này, bạn có thể cảm thấy đau buốt đầu khó chịu.Nhức đầu viêm xoang thường xảy ra khi các đường xoang tại các vị trí như:Sau mắt;Mũi;Má;Trán.Gặp phải tình trạng tắc nghẽn tạo ra các áp lực bên trong. Cơn đau này có thể cảm nhận ở cả 1 hoặc thậm chí là cả 2 bên đầu, vùng thái dương, dọc lên phía trên đầu. Viêm xoang gây nhức đầu cũng có thể xảy ra khi bạn bị dị ứng với các tác nhân theo mùa. 2. Triệu chứng nhức đầu viêm xoang Những triệu chứng nhức đầu do viêm xoang có thể ở các cấp độ, dạng đau khác nhau tùy thuộc từng trường hợp. Bạn có thể gặp phải cơn đau âm ỉ liên tục kéo dài cả ngày.Ngoài ra, bạn còn có thể xuất hiện một số triệu chứng gồm:Chảy nước mũi màu xanh;Đau nhức ở hàm răng;Má, mũi, trán sưng đỏ;Sốt.Để chẩn đoán nhức đầu viêm xoang bác sĩ thường thăm khám kết hợp chụp CT hay MRI để đánh giá.Nhức đầu viêm xoang uống thuốc gì?Không phải lúc này tình trạng nhức đầu viêm xoang cũng cần điều trị. Nếu như tình trạng của bạn nhẹ thì bạn hoàn toàn có thể áp dụng các cách chữa trị nhà, các sản phẩm không kê đơn để trị. Tuy nhiên nếu tình trạng nặng, bạn cần đến sự can thiệp từ các biện pháp y tế.Nếu tình trạng nhức đầu viêm xoang của bạn nhẹ, bạn có thể tham khảo các cách chữa trị nhà như:Dùng khăn ấm, uống đủ nước: Một cách điều trị nhức đầu viêm xoang bạn có thể thực hiện tại nhà đó là chuẩn bị một chiếc khăn ấm đặt lên mặt. Ngoài ra, bạn cũng đừng quên uống đủ nước để làm loãng dịch nhầy, giúp bạn dễ chịu hơn.Xịt rửa mũi xoang: Bạn có thể dùng nước muối sinh lý để xịt rửa mũi. Hoặc các sản phẩm có chứa thảo dược như bạc hà... cũng giúp mũi bạn dễ chịu hơn. Các sản phẩm này giúp làm sạch, dịu các tình trạng ngứa, kích ứng ở mũi từ đó giúp bạn giảm các cơn đau nhức đầu do viêm xoang gây ra.Máy tạo ẩm: Với những người bị nhức đầu viêm xoang thường cảm thấy rất khó chịu khi không khí quá hanh khô. Bạn có thể bật máy bù ẩm để làm ẩm không khí. Giúp cho mũi bạn không bị khô, giảm các cơn đau nhức đầu viêm xoang hiệu quả.Xông hơi: Nhức đầu viêm xoang để khắc phục, bạn có thể sử dụng cách xông hơi. Xông hơi bằng các thảo dược tự nhiên từ tinh dầu cam, bưởi, xả... Hoặc bạn có thể đun nước từ vỏ cam, bưởi, xả... Cách làm này cũng giúp điều trị đau đầu viêm xoang hiệu quả.Điều trị đau đầu viêm xoang bạn cũng có thể sử dụng thuốc. Vậy, nhức đầu viêm xoang uống thuốc gì? Theo đó, bạn có thể sử dụng các thuốc chữa nhức đầu viêm xoang sau:Các thuốc giảm đau không kê đơn có thể được sử dụng khi bị nhức đầu viêm xoang như: Ibuprofen; Paracetamol; Aspirin; Acetaminophen; Efferalgan. Các thuốc này có công dụng giảm các cơn đau nhức đầu viêm xoang hiệu quả. Ngoài ra, nó còn giúp hạ sốt nếu như bạn đang bị sốt.Ngoài ra, nếu nhức đầu viêm xoang có kèm theo nghẹt mũi, sổ mũi, bạn có thể dùng thêm các thuốc như: Oxymetazolin; Pseudoephedrine. Tuy nhiên khi dùng cần có tư vấn, chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.Thuốc kháng Histamin H1: Bạn có thể sử dụng thuốc thuộc nhóm Histamin H1. Nhóm thuốc này thường được chỉ định cho các đối tượng đau đầu viêm xoang do: Thời tiết, phấn hoa, lông động vật... Thuốc kháng Histamin H1 có công dụng ức chế giải phóng Histamin vào các mô xoang. Từ đó đạt được hiệu quả giảm đau, giảm dịch nhầy cũng như các triệu chứng viêm xoang khó chịu khác.Thuốc kháng sinh chữa đau đầu viêm xoang: Kháng sinh cũng được sử dụng trong điều trị đau đầu viêm xoang. Theo đó, nhóm thuốc kháng sinh được chỉ định nếu bạn đang bị viêm xoang do nhiễm khuẩn. Một số loại kháng sinh thường được sử dụng như: Ampicillin; Amoxicillin; Sulfamethoxazole; Trimethoprim; Cefoxitin; Cefazolin; Cefprozil;... Khi dùng kháng sinh trong điều trị đau đầu viêm xoang, bạn cần có sự chỉ định, hướng dẫn từ các bác sĩ để đảm bảo an toàn.Corticoid điều trị đau đầu viêm xoang: Corticoid cũng được dùng trong điều trị nhức đầu viêm xoang. Thuốc có công dụng giúp giảm các triệu chứng khó chịu do viêm xoang gây ra. Tuy nhiên khi dùng nhóm thuốc này cần thận trọng vì nếu dùng lâu dài có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ.Ngoài ra, tùy từng tình trạng, nhức đầu viêm xoang được bác sĩ kê các thuốc khác nhau.Như vậy, nhức đầu viêm xoang có thể gây ra nhiều ảnh hưởng khó chịu đến sinh hoạt, sức khỏe của bạn. Do đó, nếu như bạn đang bị nhức đầu viêm xoang thì cần theo dõi, chủ động đi khám để được tầm soát bằng các biện pháp khác nhau.
vinmec
1,004
Các cặp vợ chồng có cần đi khám sức khỏe đăng ký kết hôn không? Kết hôn là chuyện lớn của cuộc đời, vì thế bạn cần chuẩn bị thật đầy đủ các thủ tục cần thiết. Như vậy, chúng ta sẽ có tâm lý sẵn sàng để bước vào một cuộc sống mới. Một trong những thủ tục không thể thiếu đó là khám sức khỏe đăng ký kết hôn. Song, nhiều cặp vợ chồng còn khá chủ quan và bỏ qua bước này, vậy chúng ta có nhất thiết phải đi khám tiền hôn nhân hay không? 1. Tầm quan trọng của việc khám sức khỏe đăng ký kết hôn Khi chuẩn bị cho lễ cưới, chắc hẳn bạn có rất nhiều công việc phải lo, trong đó khám sức khỏe đăng ký kết hôn là một trong những thủ tục rất cần thiết. Nhiều bạn tỏ ra thắc mắc không biết chúng ta có bắt buộc phải đi kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân không? Câu trả lời đó là bạn nên đi kiểm tra sức khỏe, điều này đóng vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt là những bạn kết hôn với người ngoại quốc. Đây là một trong những quy định của pháp luật Việt Nam. Cụ thể, khi kết hôn với người nước ngoài, các bạn cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh rằng người đó không hề mắc bệnh tâm thần, một số bệnh gây mất khả năng nhận thức hoặc hành vi,… Các giấy tờ này phải được cấp bởi tổ chức y tế có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc các quốc gia trên thế giới. Điều kiện về thời hạn đó là không quá 6 tháng. Như vậy, ngoài trường hợp trên thì luật pháp Việt Nam không yêu cầu các cặp vợ chồng phải thực hiện khám sức khỏe trước khi đăng ký kết hôn. Song, bạn không nên bỏ qua bước này nhé, hãy cố gắng sắp xếp thời gian để đi kiểm tra bởi vì chăm sóc sức khỏe không bao giờ thừa. 2. Vai trò của việc kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân Hiện nay, ở Việt Nam, việc khám sức khỏe tiền hôn nhân còn chưa phổ biến và được nhiều người áp dụng. Trên thực hiện thực hiện khám sức khỏe đăng ký kết hôn đem lại rất nhiều lợi ích. Có lẽ khi xây dựng gia đình, ai ai cũng mong muốn tổ ấm của mình tràn ngập hạnh phúc, mọi thành viên đều khỏe mạnh. Vì vậy, việc kiểm tra tổng quát cho hai vợ chồng trước khi cưới là rất cần thiết. Thông qua buổi khám sức khỏe, bạn sẽ nắm được tình trạng của mình, đặc biệt là khả năng sinh sản có tốt không. Đồng thời các bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp với những người đang gặp vấn đề. Trong cuộc sống hiện nay, việc khám sức khỏe đăng ký kết hôn lại càng trở nên cần thiết trước sự phát triển không ngừng của công nghệ, sản xuất,… Chúng ta rất dễ mắc bệnh về sinh sản, ví dụ như: vô sinh, yếu sinh lý hoặc mang thai dị dạng,… Đây là tác động tiêu cực từ sự phát triển nhanh chóng của xã hội, bạn phải chịu ảnh hưởng xấu từ các yếu tố bên ngoài. Nếu muốn phát hiện sớm và hạn chế các tình huống xấu, các cặp vợ chồng hãy đi kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân. 3. Quy trình kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân Bàn về vấn đề này, một trong những vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là quy trình kiểm tra sức khỏe trước khi kết hôn diễn ra như thế nào? Có thể nói, quá trình khám sức khỏe cho các cặp vợ chồng sắp cưới cơ bản giống so với một buổi kiểm tra tổng quát. Trong đó, bạn sẽ được đo các chỉ số cơ bản, đó là chỉ số huyết áp, cân nặng, chiều cao,… Bạn cũng được khám lâm sàng về hoạt động của hệ hô hấp, tiêu hóa, kiểm tra tai - mũi - họng và răng - hàm - mặt. Ngoài ra, các bác sĩ cũng rất chú ý kiểm tra tình trạng tuyến vú, tuyến giáp, tử cung đối với người phụ nữ. Cá xét nghiệm sàng lọc cũng sẽ được thực hiện. Trong đó, một số xét nghiệm cơ bản mà các cặp vợ chồng thường được thực hiện đó là xét nghiệm HIV, giang mai, xét nghiệm phát hiện bệnh viêm gan B,… Đặc biệt, khi đi khám sức khỏe đăng ký kết hôn, các bác sĩ sẽ chú ý kiểm tra sức khỏe sinh sản của cặp vợ chồng. Bên cạnh đó, cặp vợ chồng cũng được các bác sĩ tư vấn về chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp để duy trì sức khỏe tốt nhất. Hy vọng rằng sau khi kiểm tra sức khỏe tổng quát, bạn sẽ cải thiện tình trạng sức khỏe, sẵn sàng cho cuộc sống gia đình. 4. Chuẩn bị trước khi đi kiểm tra sức khỏe Chắc chắn, trước khi đi khám sức khỏe đăng ký kết hôn, cặp vợ chồng sẽ cảm thấy rất lo lắng, hồi hộp. Tuy nhiên bạn hãy giữ một tâm lý thoải mái nhé, như vậy vừa không ảnh hưởng tới tinh thần, vừa đảm bảo kết quả kiểm tra chính xác nhất. Tốt nhất, chúng ta nên tham khảo ý kiến bác sĩ để biết mình nên kiêng gì, nhịn gì trước khi đi khám để đảm bảo tính chính xác nhé! Thông thường, với những người xét nghiệm hoặc đi siêu âm, bạn cần nhịn ăn sáng, uống nhiều nước và nhịn tiểu. Một điều bạn không thể bỏ qua đó là không sử dụng thuốc lá, rượu bia trước khi đi khám, đồng thời không nên quan hệ tình dục vào ngày hôm trước. 5. Thực hiện khám sức khỏe tiền hôn nhân ở đâu?
medlatec
993
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bệnh gia tăng dần Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là tình trạng viêm và tắc nghẽn đường thở lâu ngày, không hồi phục hoàn toàn. Bệnh thường gặp ở nam nhiều hơn nữ, trên 45 tuổi. Tình trạng bệnh gia tăng dần theo thời gian, không thể điều trị khỏi nhưng có thể kiểm soát tốt, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống. Nguyên nhân gây bệnh Có nhiều nguyên nhân gây viêm phổi tắc nghẽn mạn tính điển hình như: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính do nhiều nguyên nhân gây ra như khói thuốc lá, thường xuyên hít phải không khí ô nhiễm Hiện nay, số lượng người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên thế giới ngày càng gia tăng. Ở châu Á, tỉ lệ mắc bệnh trung bình là 6,3%, Việt Nam có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất khu vực lên tới 6,7%. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính biểu hiện thế nào? Triệu chứng đầu tiên của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là ho khạc đờm kéo dài vào buổi sáng. Tiếp theo đó là khó thở khi gắng sức. Triệu chứng toàn thân dần dần xuất hiện khi bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng hơn: Người bệnh cần đi khám ngay khi xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ bị bệnh Chẩn đoán xác định bệnh thường dựa vào các triệu chứng: bệnh nhân trên 40 tuổi, thường là nam giới, tiền sử có hút thuốc lâu năm; Ho và khạc đờm, khó thở trên 2 năm; Tiền sử hay có đợt nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính; Chụp X-quang phổi: có thể có hội chứng phế quản, khí phế thũng; Đo thông khí phổi: tắc nghẽn lưu lượng thở không hồi phục. Tiền sử hay có đợt nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính; Chụp X-quang phổi: có thể có hội chứng phế quản, khí phế thũng; Đo thông khí phổi: tắc nghẽn lưu lượng thở không hồi phục. Biến chứng của bệnh Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nếu không điều trị kịp thời có thể gây biến chứng nặng nề tại phổi và ngoài phổi như: Một số biến chứng khác có thể gặp là tình trạng tăng nồng độ men chuyển angiotensin trong máu, ho nhiều, suy kiệt, rối loạn nước điện giải. Các biến chứng này luôn góp phần làm xấu thêm tình trạng bệnh lý tắc nghẽn sẵn có. Trong quá trình điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, người bệnh cần bỏ thuốc lá, tránh tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ gây bệnh Trong quá trình điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, người bệnh cần bỏ thuốc lá, tránh tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ (khói bụi, khói bếp, khói nhang, khí than, mùi hóa chất, lông súc vật…). Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần hết sức chú ý tới chế độ ăn. Cần chia ra nhiều bữa nhỏ trong ngày (4-6 bữa), nên ăn chậm, nhai kĩ, tránh dùng đồ ăn thức uống có gas hoặc gây đầy hơi. Về tập luyện, người bệnh cần chọn lựa các môn thể thao phù hợp với sức khỏe và điều kiện của mình như: đi bộ, đi xe đạp, tập khí công, dưỡng sinh. Hạn chế ra ngoài khi trời lạnh và cần phải mặc ấm.
thucuc
561
Công dụng thuốc Cablivi Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối mắc phải là bệnh lý hiếm gặp. Hiện nay, bệnh nhân có thể điều trị bệnh lý này bằng thuốc Cablivi kết hợp với thuốc ức chế miễn dịch và trao đổi huyết tương. Vậy Cablivi là thuốc gì? 1. Cablivi là thuốc gì? Cablivi là thuốc gì? Thuốc Cablivi bào chế dưới dạng dịch tiêm với thành phần chính là hoạt chất Caplacizumab hàm lượng 11mg trong mỗi lọ. Caplacizumab bản chất là một mảnh kháng thể định hướng yếu tố đông máu von Willebrand (v. WF: von Willebrand factor). Cơ chế tác dụng của thuốc Cablivi (Caplacizumab) là tác động vào vùng A1 của v. WF, đồng thời ức chế quá trình tương tác giữa v. WF với tiểu cầu, từ đó làm ức chế cả quá trình kết dính tiểu cầu qua trung gian v. WF và quá trình tiêu thụ tiểu cầu. 2. Thuốc Cablivi chữa bệnh gì? Thuốc Cablivi chữa bệnh gì? Thuốc Cablivi được sử dụng trong điều trị bệnh ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối mắc phải (Acquired thrombotic thrombocytopenic purpura-a. TTP) ở người trưởng thành. Lưu ý, thuốc Cablivi thường phải điều trị phối với với thuốc ức chế miễn dịch và liệu pháp trao đổi huyết tương.Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối mắc phải (Acquired Thrombotic Thrombocytopenic Purpura- TTP) là bệnh lý hiếm gặp với tỷ lệ tử vong cao. Biểu hiện đặc trưng của a. PTT là tình trành thiếu máu tán huyết vi mạch và giảm số lượng tiểu cầu. Nguyên nhân gây bệnh được cho là do thiếu hụt enzyme phân hủy yếu tố Von Willebrand (còn được gọi là ADAMTS13).Lưu ý: Bệnh nhân điều trị bằng thuốc Cablivi có thể làm tăng nguy cơ chảy máu bất thường. Do đó, hãy liên hệ với bác sĩ nếu bệnh nhân có những biểu hiện như bầm tím, chảy máu bất thường hoặc chảy máu không ngừng. 3. Những vấn đề lưu ý trước khi dùng thuốc Cablivi Không nên sử dụng thuốc Cablivi cho bệnh nhân có cơ địa hoặc tiền sử dị ứng với Caplacizumab;Trước khi dùng thuốc Cablivi, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử chảy máu hoặc mắc các bệnh rối loạn đông máu;Phụ nữ mang thai cần tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ về việc sử dụng thuốc Cablivi. Mặc dù Caplacizumab có thể làm tăng nguy cơ chảy máu ở cả mẹ và thai nhi nhưng lợi ích điều trị a. TTP bằng thuốc Cablivi cho bà mẹ có thể lớn hơn nhiều khi so sánh với những nguy cơ bất lợi có thể xảy ra. Đồng thời, bệnh nhân đang dùng thuốc Cablivi cần liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu mang thai trong quá trình điều trị;Thuốc Cablivi có thể không an toàn khi dùng cho đối tượng bà mẹ đang cho con bú. Bệnh nhân hãy trao đổi với bác sĩ về bất kỳ rủi ro nào có thể xảy ra. 4. Liều dùng, cách dùng thuốc Cablivi Thuốc Cablivi sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da và nên bắt đầu dùng trước thời điểm liệu pháp trao đổi huyết tương.Liều khuyến cáo của thuốc Cablivi như sau:Ngày đầu tiên: Tiêm tĩnh mạch 1 lọ thuốc Cablivi 11mg ít nhất 15 phút trước thời điểm trao đổi huyết tương, sau đó tiêm dưới da 1 lọ thuốc Cablivi 11mg sau hoàn thành trao đổi huyết tương ở ngày đầu tiên;Điều trị hằng ngày trong giai đoạn còn trao đổi huyết tương: Tiêm dưới da 1 lọ thuốc Cablivi 11mg, 1 lần/ngày sau khi trao đổi huyết tương;Điều trị sau thời gian trao đổi huyết tương: Tiêm dưới da 1 lọ thuốc Cablivi 11mg, 1 lần/ngày trong thời gian 30 ngày sau khi kết thúc liệu pháp trao đổi huyết tương;Nếu sau đợt điều trị đầu tiên của thuốc Cablivi, bệnh nhân vẫn còn dấu hiệu bệnh a. PTT tiềm ẩn kéo dài cũng như mức độ hoạt động của chất ức chế ADAMTS13 vẫn còn thì việc dùng thuốc Cablivi có thể được kéo dài thêm tối đa 28 ngày;Ngừng thuốc Cablivi nếu bệnh nhân trải qua hơn 2 lần tái phát a. TTP trong quá trình sử dụng thuốc.Cách dùng thuốc Cablivi:Thuốc Cablivi phải được pha loãng với dung môi phù hợp trước khi sử dụng;Chỉ chuẩn bị mũi tiêm thuốc Cablivi khi bệnh nhân đã sẵn sàng sử dụng;Không sử dụng thuốc Cablivi nếu dung dịch sau pha bị vẩn đục, thay đổi màu sắc hoặc có các hạt kết tủa bên trong;Nếu có chỉ định phẫu thuật, thực hiện thủ thuật nha khoa hoặc các thủ thuật y tế khác, bệnh nhân có thể phải ngừng sử dụng thuốc Cablivi ít nhất 7 ngày trước. Do đó, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bản thân đang trong thời gian điều trị a. PTT bằng thuốc Cablivi;Bảo quản thuốc Cablivi trong tủ lạnh, tránh ánh sáng mặt trời và tuyệt đối không được đóng băng;Nếu không thể sử dụng thuốc Cablivi đã pha ngay lập tức thì hãy bảo quản trong tủ lạnh và sử dụng trong vòng 4 giờ. Mỗi lọ thuốc Cablivi chỉ được tiêm trong một lần sử dụng duy nhất, cần vứt bỏ sau khi tiêm ngay cả khi vẫn còn thuốc bên trong.Quên liều thuốc Cablivi và cách xử trí:Nếu bỏ lỡ một liều trong thời gian còn đang trao đổi huyết tương mỗi ngày: Bệnh nhân cần được sử dụng liều thuốc Cablivi đã quên càng sớm càng tốt, tuy nhiên hãy bỏ qua nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo (Không sử dụng 2 liều thuốc Cablivi cùng một lúc);Nếu bỏ lỡ một liều thuốc Cablivi và không còn trao đổi huyết tương: Bệnh nhân cần được sử dụng thuốc Cablivi càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu trễ hơn 12 giờ so với thời điểm dùng hằng ngày. 5. Tác dụng phụ của thuốc Cablivi Bệnh nhân dùng thuốc Cablivi cần được cấp cứu y tế ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu của phản ứng dị ứng nghiêm trọng như nổi mày đay, khó thở; sưng phù mặt/môi/lưỡi/cổ họng.Thuốc Cablivi có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng và cần liên hệ với bác sĩ điều trị ngay lập tức, bao gồm:Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu (bao gồm chảy máu mũi, chảy máu chân răng);Xuất huyết âm đạo bất thường;Chảy máu liên tục không cầm;Triệu chứng xuất huyết dạ dày như đi tiêu phân có máu hoặc màu đen, nôn ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê.Các tác dụng phụ thường gặp khác của thuốc Cablivi có thể bao gồm:Chảy máu mũi, chảy máu nướu răng;Đau đầu. 6. Tương tác của thuốc Cablivi Để hạn chế những tương tác thuốc bất lợi, bệnh nhân hãy thông báo với bác sĩ điều trị về tất cả các loại thuốc khác đang dùng trước khi điều trị bằng thuốc Cablivi, đặc biệt là:Các thuốc chống đông máu như Warfarin, Coumadin, Jantoven;Bất kỳ chế phẩm nào được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa cục máu đông.Thuốc Cablivi bào chế dưới dạng dịch tiêm với thành phần chính là hoạt chất Caplacizumab hàm lượng 11mg trong mỗi lọ. Thuốc Cablivi được sử dụng trong điều trị bệnh ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối mắc phải (Acquired thrombotic thrombocytopenic purpura-a. TTP) ở người trưởng thành. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn, chỉ định của bác sĩ. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy trao đổi với bác sĩ.com
vinmec
1,295
Viêm đường tiết niệu cần xét nghiệm gì? Viêm đường tiết niệu cần xét nghiệm gì là thắc mắc của không ít người khi mắc phải căn bệnh này. Viêm đường tiết niệu hiểu đơn giản chính là hiện tượng vi khuẩn xâm nhập vào hệ tiết niệu gây ra những phản ứng của cơ thể để chống lại sự xâm nhập đó. Và các xét nghiệm chính là kỹ thuật hỗ trợ để bác sĩ có thể đưa chẩn đoán viêm đường tiết niệu chính xác nhất nhằm tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. 1. Viêm đường tiết niệu là gì? Về nguyên tắc, nước tiểu trước khi được thải ra ngoài là vô trùng. Có nghĩa là trong nước tiểu không chứa vi khuẩn hay bất kỳ vi sinh vật nào khác. Tuy nhiên, vi khuẩn từ bên ngoài có thể xâm nhập qua niệu đạo rồi lội ngược dòng lên các cơ quan khác của hệ tiết niệu gây viêm nhiễm. Một cách khác, vi khuẩn có thể theo máu đi đến thận gây nhiễm trùng tại thận, rồi lại theo nước tiểu đến các vị trí khác của đường niệu lại tiếp tục gây viêm nhiễm. Như vậy, viêm đường tiết niệu là tình trạng viêm nhiễm ở bất kỳ cơ quan nào của hệ tiết niệu do vi khuẩn, nấm, vi rút, và đặc biệt là vi khuẩn E.coli gây ra. Tỷ lệ mắc viêm đường tiết niệu dưới (bàng quang, niệu đạo) có xu hướng cao hơn viêm đường tiết niệu trên (thận, niệu quản). Nhiễm trùng đường tiết niệu thường gặp ở nữ giới nhiều hơn so với nam giới. Nguyên nhân là do niệu đạo của nữ ngắn hơn và gần hậu môn hơn nên tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập vào đường niệu. Kháng sinh là phác đồ điều trị đầu tay cho viêm đường tiết niệu. Tuy nhiên, mỗi loại vi khuẩn gây bệnh sẽ nhạy với một loại kháng sinh khác nhau. Vì vậy cần làm xét nghiệm chẩn đoán viêm đường tiết niệu để tìm ra nguyên nhân cũng như đánh giá mức độ bệnh để đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp và mang lại hiệu quả cao nhất. Chẩn đoán viêm đường tiết niệu cần xét nghiệm gì là câu hỏi mà nhiều người bệnh quan tâm. 2. Viêm đường tiết niệu cần xét nghiệm gì? 2.1. Xét nghiệm nước tiểu thông thường Xét nghiệm nước tiểu là xét nghiệm thông thường và đơn giản nhất vừa nhằm mục đích kiểm tra sức khỏe tổng quát vừa tìm các tế bào bạch cầu, hồng cầu hoặc vi khuẩn có trong nước tiểu để chẩn đoán viêm đường tiết niệu. Tuy nhiên, để tránh mẫu bệnh phẩm không bị nhiễm bẩn, làm sai lệch kết quả, người bệnh cần vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài sạch sẽ và phải lấy nước tiểu giữa dòng. Để chẩn đoán viêm đường tiết niệu, mẫu nước tiểu đã lấy sẽ được đánh giá theo 3 cách: kiểm tra bằng thị giác, kiểm tra bằng que nhúng và kiểm tra bằng kính hiển vi. Đối với kiểm tra bằng mắt, người bị nhiễm trùng đường tiết niệu có thể dẫn đến nước tiểu có màu đục, lợn cợn thay vì trong suốt; có màu đỏ nếu gây viêm chảy máu. Ngoài ra, nước tiểu cũng có mùi hôi bất thường. Với cách kiểm tra bằng que nhúng sẽ sử dụng một que nhựa mỏng có dải hóa chất đặt trong mẫu nước tiểu. Dải hóa chất sẽ chuyển màu sắc nếu trong nước tiểu có mặt một số chất bất thường hoặc nồng độ của chúng cao hơn bình thường. Người bệnh được xác định là nhiễm trùng đường tiểu khi có nitrit hoặc leukocyte esterase trong nước tiểu. Cuối cùng là kiểm tra nước tiểu bằng kính hiển vi. Khi quan sát dưới kính hiển vi thấy các tế bào bạch cầu là dấu hiệu gián tiếp của nhiễm trùng. Sự có mặt của vi khuẩn hoặc nấm men là dấu hiệu trực tiếp chẩn đoán viêm đường tiết niệu. 2.2. Xét nghiệm cấy nước tiểu Nuôi cấy nước tiểu để tìm kiếm vi trùng được xem là “tiêu chuẩn vàng” để chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu. Kết quả nuôi cấy nước tiểu thường có sau 2-3 ngày, một số loại vi khuẩn khác có thể cần nhiều thời gian hơn để tránh tình trạng âm tính giả. Tuy không có được kết quả ngay nhưng bằng cách này,bác sĩ có thể biết được chính xác tác nhân gây bệnh là gì. Từ đó, đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Nước tiểu sau khi lấy sẽ được thêm vào một số chất thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn. Sau 2-3 ngày nuôi cấy, nếu không có vi trùng phát triển, kết quả là âm tính, có nghĩa là không bị nhiễm trùng tiết niệu. Ngược lại, nếu phát hiện ra vi khuẩn, kết quả là dương tính, người bệnh bị nhiễm trùng đường tiểu. Cấy nước tiểu cho biết chính xác lại vi khuẩn gây bệnh và kháng sinh nào có tác dụng điều trị. Sau khi xác định được vi khuẩn gây bệnh, kỹ thuật viên sẽ đánh giá độ nhạy của vi khuẩn với các loại kháng sinh để đưa ra phác đồ điều trị. Không phải kháng sinh nào cũng điều trị được tất cả các loại vi khuẩn. Thậm chí, một số loại vi khuẩn đã có khả năng đề kháng kháng sinh nhờ những đột biến về mặt di truyền của chúng. Khi ấy, nếu tiếp tục sử dụng kháng sinh đó sẽ không mang lại kết quả điều trị. Như vậy, việc lựa chọn kháng sinh điều trị ở mỗi người bệnh là khác nhau. 2.3 Một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh của hệ niệu Trường hợp người bệnh bị viêm đường tiết niệu thường xuyên hoặc xảy ra trên những đối tượng ít nguy cơ (nam giới, trẻ em..) thì cần phải siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ để quan sát hình ảnh hệ niệu. Nếu thấy có bất thường trong cấu trúc hệ tiết niệu như các dị tật bẩm sinh, các khố chèn ép tại chỗ hay xâm lấn,..thì cần được can thiệp ngoại khoa để giải quyết tình trạng tắc nghẽn. Mặt khác, từ hình ảnh quan sát được cũng sẽ giúp phát hiện chính xác những tổn thương cấu trúc do viêm đường tiết niệu gây ra. 2.4 Nội soi bàng quang Nội soi bàng quang giúp kiểm tra toàn bộ niêm mạc đường tiểu dưới, bao gồm bàng quang và niệu đạo. Phương pháp này thường được thực hiện với những trường hợp nhiễm trùng tiết niệu tái phát nhiều lần. Nội soi bàng quang thường được chỉ định với các trường hợp bị viêm đường tiết niệu tái phát nhiều lần Bác sĩ sẽ thực hiện nội soi bàng quang bằng cách đưa ống nội soi qua niệu đạo lên bàng quang và quan sát bên trong. Bất kỳ những tổn thương nào trên bề mặt niêm mạc bàng quang hay niệu đạo đều là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn bám dính và tăng sinh gây bệnh. Nếu không giải quyết được nguyên nhân tiềm ẩn này thì việc điều trị bằng kháng sinh chỉ có tác dụng nhất thời mà không điều trị dứt điểm được bệnh. Ngoài ra, viêm đường tiết niệu có thể được chẩn đoán bằng một số phương pháp khác như: phân tích tế bào máu, đo nồng độ protein C, sản phẩm chuyển hoá của thận,..
thucuc
1,298
Công dụng thuốc Fanlazyl Thuốc Fanlazyl thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus. Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Metronidazol. Vậy thuốc Fanlazyl có tác dụng gì? Hãy cùng tìm hiểu thông tin về thuốc Fanlazyl qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Fanlazyl là thuốc gì? Thuốc Fanlazyl thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn và kháng virus. Được chỉ định trong điều trị nhiễm Trichomonas đường tiết niệu - sinh dục ở nam và nữ, phòng ngừa nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí.Thuốc được cấu thành bởi thành phần chính là hoạt chất Metronidazol 250mg. Thành phần tá dược bao gồm: Tinh bột sắn, bột talc, povidon, magnesi stearat) hàm lượng vừa đủ.Thuốc Fanlazyl được bào chế dưới dạng viên nén. Có quy cách đóng gói là hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nén. 2. Thuốc Fanlazyl có tác dụng gì? 2.1. Dược lực học của thành phần thuốc Fanlazyl. Thuốc Fanlazyl có thành phần chính là Metronidazol, đây là một dẫn chất Nitro - 5 imidazole. Metronidazol có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kỵ khí.2.2. Dược động học. Hấp thu: Metronidazol hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, ít nhất 80% sau 1 giờ. Độ khả dụng sinh học đạt 100% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Phân bố: Khoảng 10 - 20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt, qua được hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ.Thải trừ: Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxyl và acid, thải trừ một phần qua nước tiểu dưới dạng glucuronid. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 7 giờ. Khoảng 14% liều dùng thải trừ qua phân.Thuốc Fanlazyl được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị các trường hợp nhiễm Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica, Dientamoeba fragilis ở trẻ em, Giardia lambia và Dracunculus medinensis.Điều trị nhiễm Trichomonas đường tiết niệu - sinh dục ở cả nam và nữ.Điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.Điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật.Điều trị phòng ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật đại trực tràng và phẫu thuật phụ khoa.Điều trị viêm lợi hoại tử loét cấp, các nhiễm khuẩn răng khác do vi khuẩn kỵ khí.Bệnh nhân mắc Crohn thể hoạt động ở kết tràng, trực tràng.Viêm loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn H. pylori. 3. Cách sử dụng thuốc Fanlazyl 3.1. Cách sử dụng thuốc FanlazylĐối với thuốc Fanlazyl, người bệnh sử dụng bằng đường uống. Uống thuốc vào trong hoặc sau bữa ăn với một ít nước.3.2. Liều dùng thuốc Fanlazyl. Khuyến cáo liều sử dụng thuốc Fanlazyl đối với từng trường hợp cụ thể như sau:Bệnh do Trichomonas: Liều dùng duy nhất 2g hoặc dùng 7 ngày mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 250mg, điều trị đồng thời cho cả nam và nữ.Bệnh do amip: Liều dùng cho người lớn là 750mg/lần, dùng 3 lần một ngày, điều trị trong 5 - 10 ngày.Áp xe gan do amip: Liều dùng cho người lớn là 500 - 700mg/lần, dùng 3 lần một ngày, điều trị trong 5 - 10 ngày.Đối với trẻ em: Liều dùng là 34 - 40mg/kg/24 giờ, chia làm 3 lần, uống liền 5 - 10 ngày.Bệnh do Giardia: Người lớn được khuyến cáo liều dùng là 250mg/lần, 3 lần một ngày, điều trị 5 - 7 ngày. Hoặc uống một lần với liều 2g/ngày trong 3 ngày. Trẻ em uống 15mg/kg/ngày, chia là 3 lần, điều trị trong 5 - 10 ngày.Bệnh do giun rồng Dracunculus: Người lớn và trẻ em 25mg/kg/ngày, uống trong 10 ngày, liều lượng 1 ngày không quá 750mg cho trẻ em (kể cả trẻ trên 30 kg).Điều trị nhiễm vi khuẩn kỵ khí: Liều uống 7,5mg (bazơ)/kg cho tới tối đa 1g, cách 6 giờ/lần, điều trị trong 7 ngày hoặc lâu hơn.Viêm đại tràng do kháng sinh: Liều uống 500mg (dạng bazơ) 3 - 4 lần mỗi ngày.Viêm loét dạ dày tá tràng do H. pylori: Liều uống 500mg (bazơ) 3 lần mỗi ngày, phối hợp với các thuốc khác theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.Phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: Liều dùng 20 - 30mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.3.3. Cách xử trí khi quên, quá liều. Quên liều: Nếu quên liều thuốc, thông thường có thể uống bổ sung trong khoảng 1 đến 2 giờ so với quy định. Tuy nhiên, nếu gần với thời điểm sử dụng liều tiếp theo, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng như chỉ dẫn. Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều lượng trong cùng một thời điểm. Tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi đưa ra quyết định.Quá liều: Nếu nghi ngờ sử dụng quá liều thuốc Fanlazyl, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị trước khi sử dụng.3.4. Chống chỉ định thuốc Fanlazyl. Chống chỉ định thuốc Fanlazyl trong các trường hợp dưới đây:Các trường hợp bệnh nhân bị dị ứng, mẫn cảm với Metronidazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định đối với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với các dẫn chất Nitro - imidazol khác.Chống chỉ định đối với phụ nữ có thai 3 tháng đầu và khi cho con bú.Bệnh nhân động kinh.Rối loạn đông máu. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Fanlazyl Lưu ý và thận trọng khi sử dụng Fanlazyl. Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzyme oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.Dùng liều cao có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.Đối với phụ nữ có thai: Đã có nghiên cứu thông báo nguy cơ sinh quái thai khi dùng thuốc Fanlazyl vào 3 tháng đầu thai kỳ. Vì vậy, không nên dùng trong thời gian đầu khi mang thai.Đối với phụ nữ cho con bú: Metronidazol bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh. Cần ngưng cho con bú khi điều trị bằng Metronidazol.Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Fanlazyl. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Fanlazyl thường phụ thuộc vào liều dùng. Dùng liều cao lâu dài sẽ làm tăng tác dụng có hại. Khi sử dụng thuốc Fanlazyl có thể gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn được sắp xếp dựa theo tần suất xảy ra dưới đây:Thường gặp: Nhức đầu, buồn nôn, nôn, chán ăn, khô miệng, có vị kim loại rất khó chịu, ỉa chảy, đau thượng vị, đau bụng, táo bón.Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, phồng rộp da, ban da, mẩn ngứa, nước tiểu sẫm màu.Khác: Viêm tụy, bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, hồi phục khi ngưng điều trị.Tương tác, tương kỵ thuốc Fanlazyl:Metronidazol tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu (Warfarin). Vì vậy cần tránh dùng cùng lúc.Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Chú ý không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.Dùng Metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao sẽ gây độc.Làm tăng tác dụng của Vecuronium là một thuốc giãn cơ khử cực.Dùng đồng thời với Phenobarbital sẽ làm tăng chuyển hóa Metronidazol nên thuốc thải trừ nhanh hơn.Cân nhắc khi sử dụng thuốc Fanlazyl với đồ uống có cồn hoặc lên men, thuốc lá, tránh các tác nhân có thể thay đổi thành phần thuốc.Bảo quản thuốc Fanlazyl:Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, tránh ẩm, để ở nơi khô ráo và thoáng mát.Để xa tầm tay trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin cần thiết người bệnh cần nắm rõ khi sử dụng thuốc Fanlazyl. Đây là thuốc kê đơn, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng thuốc và tránh những tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,444
Đang mang thai vào làm công ty có được hưởng chế độ thai sản Nhiều chị em thắc mắc khi đang mang thai vào làm công ty có được hưởng chế độ thai sản không, câu trả lời là có nếu chị em đáp ứng đủ điều kiện theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. Cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây nhé! Đang mang thai vào làm công ty có được hưởng chế độ thai sản? Mẹ bầu đang mang thai vẫn có thể được hưởng chế độ thai sản khi vào làm công ty Có nhiều chị em thắc mắc, nếu đang mang thai vào làm công ty có được hưởng chế độ thai sản không? Vấn đề này đã được quy định rõ tại Điều 31 (Quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản) Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, theo đó: 1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; d) Người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. 2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Như vậy, với trường hợp mẹ bầu đang mang thai vào làm công ty nếu đáp ứng đủ điều kiện đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản. Trường hợp công ty phá sản, lao động nữ vẫn được hưởng chế độ trợ cấp thai sản nếu đủ điều kiện Để hưởng chế độ thai sản, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ giải quyết như sau:  Công ty phá sản thì có được hưởng chế độ thai sản không? Như đã nói ở trên, để hưởng chế độ thai sản lao động nữ cần đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Nếu đúng như vậy lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản. Trường hợp công ty phá sản, lao động nữ nộp hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp thai sản tại cơ quan Bảo hiểm xã hội quận/huyện nơi bạn cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú). Lao động nữ cần chuẩn bị hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản bao gồm: Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng Lao động nữ có được hưởng chế độ thai sản khi công ty tạm hoãn đóng bảo hiểm xã hội? Quy định về người được hưởng chế độ thai sản được nêu rõ tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, đồng thời lao động nữ cần phải đóng bảo hiểm xã hội đủ từ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Nếu đáp đủ các điều kiện này thì lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản, việc công ty tạm hoãn đóng bảo hiểm xã hội không ảnh hưởng tới quyền lợi của người lao động. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản Về thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, theo quy định tại Điều 34 (Thời gian hưởng chế độ khi sinh con) Luật bảo hiểm xã hội năm 2014: Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng”. Để hưởng chế độ thai sản cũng như thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ cần đáp ứng đủ điều kiện như quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 . Mức hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ Mức hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ là vấn đề được nhiều mẹ bầu quan tâm, tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã quy định cụ thể về vấn đề này, theo đó: Mức hưởng chế độ thai sản được quy định rõ tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
thucuc
907
Công dụng thuốc Glucophage 850mg Glucophage 850mg thuộc nhóm thuốc Hormon, nội tiết tố, được sử dụng để điều trị trong trường hợp đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Dưới đây là thông tin chi tiết Glucophage 850mg là thuốc gì và lưu ý khi sử dụng. 1. Glucophage 850mg là thuốc gì? Thuốc Glucophage 850mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Metformin HCl hàm lượng 850mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.Metformin là một biguanide có tác dụng hạ đường huyết, giúp giảm đường huyết lúc đói và sau khi ăn ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Cơ chế tác dụng của thuốc như sau:Ức chế sự sản xuất glucose ở gan, giảm sự hấp thu glucose ở ruột. Tăng sử dụng glucose ở tế bào, tăng nhạy cảm với insulin ở ngoại vi.Metformin không kích thích tăng tiết insulin vì vậy không gây hạ đường huyết và không gây tăng cân.Ngoài ra, Metformin còn tác động có lợi đến sự chuyển hóa lipid trong cơ thể. Điều này đã được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng, ở liều điều trị với nhóm chứng trung và dài hạn, Metformin giúp giảm cholesterol toàn phần, triglyceride và lipoprotein tỷ trọng thấp LDL.Nồng độ metformin tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 2,5 giờ sau khi uống.2. Thuốc Glucophage 850mg có tác dụng gì?Thuốc Glucophage 850mg được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type 2), đặc biệt ở bệnh nhân thừa cân khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn kiêng và tập thể thao đơn thuần.Ở người lớn có thể dùng đơn trị liệu Metformin hoặc kết hợp với insulin hay các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác.Ở trẻ em trên 10 tuổi, sử dụng phác đồ Metformin đơn trị liệu hoặc kết hợp với insulin.Không sử dụng Glucophage 850mg trong trường hợp sau:Mẫn cảm với Metformin hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Nhiễm toan chuyển hóa cấp hoặc mãn tính (nhiễm acid lactic, nhiễm toan ceton đái tháo đường).Tiền hôn mê đái tháo đường. Suy thận nặng (mức độ lọc cầu thận (e. GFR) < 30 m. L/phút)Trường hợp thiếu oxy mô cấp tính hoặc đợt cấp của bệnh mạn tính như suy hô hấp, suy tim mất bù, sốc và nhồi máu cơ tim.Nghiện rượu, nhiễm độc rượu cấp tính, suy gan.Phụ nữ có thai. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Glucophage 850mg Người lớn có chức năng thận bình thường (mức độ lọc cầu thận (e. GFR) ≥ 90 m. L/phút/1,73 m2)Đơn trị liệu và kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác:Liều khởi đầu khuyến cáo là 500mg hoặc 850mg x 2 - 3 lần/ ngày.Sau 10 đến 15 ngày điều trị, có thể điều chỉnh liều dựa trên xét nghiệm đường huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp thuốc ở đường tiêu hóa. Liều tối đa được khuyến cáo là 3g, chia 3 lần/ ngày.Nếu chuyển phác đồ từ một thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác sang metformin thì cần ngưng sử dụng thuốc đó và khởi đầu metformin với liều khuyến cáo như trên.Kết hợp với insulin:Metformin và insulin có thể kết hợp với nhau để kiểm soát đường huyết tốt hơn.Trường hợp người bệnh bị suy thận:Cần đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó.Có thể giảm liều thuốc tùy theo mức độ suy giảm chức năng thận.Metformin có thể sử dụng cho bệnh nhân suy thận có e. GFR khoảng 30 - 59 m. L/phút/1,73 m2 chỉ trong trường hợp không có các điều kiện khác có thể làm gia tăng nguy cơ nhiễm acid lactic: Liều khởi đầu là 500mg/ lần/ ngày. Liều tối đa là 1000mg/ ngày.Chống chỉ định dùng metformin cho bệnh nhân có e. GFR < 30 m. L/phút/1,73m2.Người cao tuổi:Do người cao tuổi có khả năng suy giảm chức năng thận, liều dùng thuốc nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Cần định kỳ đánh giá chức năng thận trong quá trình dùng thuốc.Trẻ em từ 10 tuổi trở lên:Đơn trị liệu metformin hoặc kết hợp với insulin. Liều khởi đầu là 500mg hoặc 850mg/ lần/ ngày, uống trong hoặc sau bữa ăn.Sau 10 đến 15 ngày điều trị, có thể điều chỉnh liều dựa trên xét nghiệm đường huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp thuốc ở đường tiêu hóa. Liều tối đa được khuyến cáo là 2g, chia 2-3 lần/ ngày.4. Tác dụng phụ của thuốc Glucophage 850mg. Khi sử dụng thuốc Glucophage 850mg, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Nhiễm acid lactic gây tình trạng toan máu.Rối loạn tiêu hóa: Miệng có vị kim loại, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón. Các triệu chứng này có thể giảm đáng kể khi dùng thuốc sau bữa ăn và tăng liều dần dần.Giảm nồng độ Vitamin B12 trong huyết thanh khi sử dụng metformin kéo dài do giảm hấp thu ở ruột non. Cần xem xét đến nguyên nhân này nếu bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu to.Hiếm gặp là thiếu máu tan huyết, thiếu máu bất sản, suy tủy, loạn sản máu, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu. 5. Tương tác với thuốc Glucophage 850mg Khi dùng phối hợp, Glucophage 850mg có thể tương tác với các thuốc sau:Dùng đồng thời với các thuốc gây tăng glucose huyết có thể làm giảm tác dụng điều trị của metformin như thuốc lợi tiểu, corticosteroid, chẹn kênh calci, Oestrogen, thuốc tránh thai đường uống, Phenothiazin, Phenytoin, Isoniazid và Acid nicotinic...Tránh phối hợp Metformin với cimetidin do làm tăng nồng độ đỉnh của Metformin trong huyết tương.Sử dụng cùng với rượu có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa lactate và làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic liên quan đến metformin. Vì vậy không nên uống rượu khi điều trị với Metformin.6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Glucophage 850mg. Khi sử dụng thuốc Glucophage 850mg, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Phải tăng dần liều metformin khi kết hợp với các Sulfonylurea khác để phòng nguy cơ hạ đường huyết.Cần khuyến cáo người bệnh tiếp tục xây dựng chế độ ăn và tập thể dục hợp lý, vì đó là một biện pháp quan trọng để đạt được hiệu quả điều trị.Thận trọng với người bị suy giảm chức năng thận, cần phải xét nghiệm creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị với thuốc.Sử dụng chất cản quang chứa iod đường tĩnh mạch trong kỹ thuật chụp X-quang có thể dẫn đến suy thận, gây tích tụ metformin và dẫn đến tình trạng nhiễm toan acid lactic. Vì vậy phải ngưng dùng metformin 48 giờ trước khi tiến hành kỹ thuật và 48 giờ sau khi chiếu chụp. Chỉ sử dụng thuốc trở lại sau khi đánh giá chức năng thận trở lại bình thường.Khi tiến hành các phẫu thuật có gây mê toàn thân, gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng phải ngừng dùng metformin. Việc điều trị có thể bắt đầu lại sau 48 giờ phẫu thuật hoặc sau khi bắt đầu nuôi dưỡng lại qua đường tiêu hóa và với điều kiện xét nghiệm chức năng thận đã trở lại bình thường.Metformin chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ có thai. Insulin là thuốc được khuyến cáo điều trị cho các đối tượng này.Metformin có thể bài tiết vào trong sữa mẹ, do đó cần cân nhắc ngưng dùng thuốc hoặc ngưng cho con bú khi dùng thuốc, căn cứ vào mức độ đánh giá giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Glucophage 850mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. Lưu ý, Glucophage 850mg là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, gây biến chứng nặng nề.
vinmec
1,397
Các bệnh ngoài da thường gặp trong mùa hè cần lưu ý Các bệnh ngoài da thường gặp trong mùa hè ít gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng các triệu chứng ngứa, lở loét trên da lại ảnh hưởng lớn đến thể chất và tinh thần của người bệnh. Dưới đây là một số bệnh ngoài da thường gặp trong mùa hè. Viêm da, viêm nang lông do vi khuẩn Đây là một trong những bệnh ngoài da phổ biến trong mùa hè. Thường gặp nhất là các viêm da do tụ cầu, liên cầu như viêm nang lông, bệnh chốc, nhọt… Bệnh biểu hiện là các mụn mủ, xung quanh có quầng da đỏ. Người bệnh có cảm giác đau nhức và có thể có sốt, tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh. Để phòng ngừa, bạn cần tắm rửa sạch sẽ, thường xuyên thay quần áo, đảm bảo cho làn da luôn khô và sạch sẽ. Ngoài ra bạn có thể dùng các loại thuốc sát khuẩn, chống khuẩn. Nhiễm nấm Mùa hè da thường dễ bị nhiễm một số dạng nấm sợi do mồ hôi tiết ra nhiều, mặc đồ ẩm ướt. Các bệnh nhiễm nấm da thường gặp là lang ben, nấm kẽ chân, nấm bẹn. Điều trị nấm sử dụng thuốc toàn thân và thuốc bôi tại chỗ. Viêm tuyến mồ hôi Tình trạng viêm tuyến mồ hôi đặc biệt ở trẻ nhỏ với các biểu hiện mụn nước, sẩn li ti, đỏ da ở vùng có nhiều tuyến mồ hôi như lưng, ngực, trán, cổ rất phổ biến trong mùa hè. Người bệnh thường bị ngứa nhiều, nhất là khi trời nóng, lúc ra mồ hôi. Điều trị viêm tuyến mồ hôi có thể dùng hồ nước bôi 2 – 3 lần/ngày, kem có chất kháng khuẩn và corticoid nhẹ như fucidin H bôi 1 – 2 lần/ ngày. Đối với trẻ em thì có thể tắm cho trẻ bằng các dung dịch tắm dành cho em bé như lactacid, cetaphil… mặc đồ mát, thoáng, dễ thấm mồ hôi bằng vải cotton giúp da khô thoáng. Viêm tuyến mồ hôi khiến người bệnh thường bị ngứa nhiều, nhất là khi trời nóng, lúc ra mồ hôi. Viêm da tiếp xúc do côn trùng và viêm da dị ứng Trong mùa hè, da tiếp xúc với côn trùng hoặc bị côn trùng đốt thường dẫn đến viêm da tiếp xúc kích ứng. Khi bị viêm da do tiếp xúc với côn trùng, da thường bị đỏ, ngứa, sau đó có thể xuất hiện một số mụn nước, mụn mủ nhỏ tại vùng da tiếp xúc. Điều trị viêm da tiếp xúc do côn trùng thường dùng các loại kem kết hợp corticoid và kháng sinh như fucidin H, flucicort. Bệnh da do ánh nắng Một số bệnh da có nguyên nhân do ánh nắng hoặc nặng lên khi đi ra nắng. Chẳng hạn như bệnh Luput ban đỏ hệ thống, Luput ban đỏ bán cấp và Luput ban đỏ dạng đĩa, bệnh porphirin da và pellagra, sẩn ngứa đa dạng do ánh sáng, viêm da ánh sáng, khô da sắc tố đều nặng hơn trong mùa hè… Viêm da do virus Bệnh thủy đậu, zona và bệnh tay – chân – miệng là những bệnh ngoài da thường gặp trong mùa hè. Biểu hiện của thủy đậu là các mụn nước đơn độc, lõm giữa, rải rác toàn thân. Bệnh zona thường biểu hiện là chùm mụn nước mọc trên nền da đỏ phân bố theo đường đi của các dây thần kinh ngoại biên, kèm theo đau nhức nhiều. Điều trị thủy đậu và zona thường dùng các dung dịch thuốc màu như castellani, milian bôi tổn thương mụn nước. Có thể sử dụng kem ức chế virus như acyclovir bôi trong giai đoạn sớm. Có thể sử dụng thuốc hạ sốt giảm đau nếu người bệnh có sốt và đau nhức nhiều.  
thucuc
658
Những kiến thức không nên bỏ qua về bệnh nhiễm trùng mắt Nhiễm trùng mắt có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ gây ảnh hưởng nhiều đến thị lực của người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu những thông tin chi tiết về căn bệnh này. 1. Những triệu chứng của bệnh nhiễm trùng mắt Bệnh nhiễm trùng mắt có thể xảy ra ở một bên mắt hoặc ở cả 2 bên mắt và người bệnh sẽ có thể gặp phải những triệu chứng dưới đây: Mắt bị đau hoặc ngứa. Người bệnh cảm thấy cộm mắt như có dị vật trong mắt. Cảm thấy khó chịu, không thể nhìn vào ánh sáng chói hoặc có thể hiểu là mắt người bệnh bị nhạy cảm hơn với ánh sáng. Mắt có cảm giác nóng rát. Mí mắt có thể sưng ở phần dưới hoặc khi chạm vào gây đau cho người bệnh. Một số bệnh nhân xảy ra tình trạng chảy nước mắt không ngừng. Mắt có dịch vàng, xanh hoặc có thể là dịch trong suốt chảy ra từ một hoặc hai mắt. Lông mi quặp vào trong điều này rất dễ xuất hiện vào buổi sáng. Cảm giác bị mờ mắt, không nhìn rõ. Bên cạnh đó, người bệnh có thể nhận thấy một số biểu hiện khác như sốt, khó đeo kính áp tròng và tình trạng sưng hạch bạch huyết gần tai. 2. Nguyên nhân gây bệnh nhiễm trùng mắt Rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến nhiễm trùng mắt, phần lớn, tình trạng này là do một số bệnh về mắt gây ra. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến gây bệnh: Viêm kết mạc hay còn gọi là bệnh đau mắt đỏ Đây là bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao. Thông thường, bệnh viêm kết mạc sẽ chia làm 2 loại, một loại là do vi khuẩn gây ra và loại còn lại là do virus, bên cạnh đó, căn bệnh này cũng có thể do dị ứng hay tiếp xúc với hóa chất. Khi dùng chung đồ cá nhân như khăn mặt, đồ trang điểm hoặc tiếp xúc với dịch mắt của người bệnh, bạn sẽ có nguy cơ cao bị lây bệnh. Đối với những trường hợp nhiễm bệnh do vi khuẩn, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh để điều trị bệnh. Tuy nhiên, với những trường hợp mắc bệnh do virus thì thuốc kháng sinh chỉ dùng để phòng bội nhiễm vi khuẩn và ít làm giảm triệu chứng. Thông thường, người bệnh sẽ tự khỏi sau khoảng 2 đến 3 tuần. Một số triệu chứng bệnh thường gặp là: Mắt đỏ, chảy nhiều dịch và dử mắt, ngứa nhiều như có dị vật bên trong,… Khi thấy những biểu hiện bất thường này, bạn nên đi khám để được các bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt. Để điều trị triệu chứng, bạn có thể chườm ấm lên mắt để giảm đau hoặc mua các loại thuốc nhỏ mắt theo chỉ dẫn của bác sĩ để giảm sưng, giảm đau cho mắt. Lẹo mắt Lẹo mắt cũng là một dạng nhiễm trùng mắt. Bệnh xảy ra khi tuyến dầu trên mí mắt bị nhiễm trùng. Khi bị bệnh, bạn sẽ gặp một số biểu hiện như có đốm sưng đỏ ở trên hoặc gần mí mắt, những đốm này có thể chứa mủ. Có hai loại lẹo mắt: Lẹo mắt Hordeolum: Là loại có thể gây nhiễm trùng tuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn ở phần trên của mí mắt Lẹo mắt Chalazion: Gây nhiễm trùng tuyến nhờn trên mí mắt. Thông thường, lẹo mắt sẽ tự khỏi nhưng khi bị bệnh, người bệnh thường rất đau đớn. Để cải thiện triệu chứng bệnh, bạn có thể xông hơi mắt, hoặc đắp gạc mềm và ấm lên mắt. Viêm bờ mi Đây là tình trạng viêm mãn tính ở một hoặc hai bên mí mắt. Căn bệnh này thường là do nhiễm khuẩn hoặc những bệnh về da gây ra và không có nguy cơ lây nhiễm. Hoặc một số trường hợp, tình trạng tiết dầu ở mí mắt cũng dẫn đến nhiễm khuẩn. Thông thường có hai loại viêm bờ mi: Một là loại viêm phía trước có ảnh hưởng đến mép ngoài mí mắt và loại còn lại là viêm phía sau có tác động đến bên trong mí mắt. Căn bệnh này thường được áp dụng các phương pháp điều trị triệu chứng giúp bệnh nhân giảm đau và kích ứng. Một số phương pháp điều trị thường là: Chườm khăn ấm nhiều lần mỗi ngày, mỗi lần khoảng 5 phút. Rửa sạch mí mắt để loại bỏ vảy đóng quanh mí mắt. Khi bị viêm bờ mi, người bệnh không nên đeo kính áp tròng hay trang điểm mắt. Rửa tay thật sạch, sau đó mát-xa tuyến mí mắt để kích thích tiết dầu thừa. Viêm giác mạc Khi giác mạc bị trầy xước rất dễ dẫn đến nhiễm trùng mắt. Tình trạng này có thể để lại sẹo, thậm chí gây ra tình trạng lồi mắt cua, teo nhãn, hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực của người bệnh. Những nguyên nhân gây viêm giác mạc có thể là do virus như Herpes, Zona, Adenovirus, hay cũng có thể là do sự rối loạn chế tiết nước mắt, bệnh nhân bị khô mắt, hay do không sản xuất đủ nước mắt hoặc cũng có thể do những bệnh như lao, giang mai,… Những bệnh nhân bị viêm giác mạc thường được điều trị bằng thuốc. Đối với những trường hợp bệnh nặng, các bác sĩ có thể thực hiện ghép giác mạc thay thế phần bị loét. Để phòng ngừa tình trạng nhiễm trùng mắt, bạn cần lưu ý những điều sau: - Vệ sinh mắt sạch sẽ - Khi bạn đã tiếp xúc với những người bị đau mắt đỏ, cần phải rửa tay thật sạch để tránh trường hợp tay nhiễm khuẩn bệnh vô tình chạm vào mắt khiến bạn bị lây nhiễm. - Không nên dùng chung đồ cá nhân với những người bị bệnh đau mắt đỏ. - Bảo vệ mắt, tránh để mắt tiếp xúc với các hóa chất. Khi làm việc trong môi trường nhiều khói, bụi cần đeo đồ bảo hộ mắt. Khi đi ngoài đường nên dùng kính để tránh bụi hay dị vật bay vào mắt. - Điều trị các bệnh về mắt - Thường xuyên kiểm tra mắt định kỳ.
medlatec
1,075
Rửa ruột, tháo thụt trước phẫu thuật Trước khi tiến hành phẫu thuật, người bệnh chuẩn bị cả tinh thân và thể chất, không chỉ cần có tâm lý thoải mái mà còn cần phải tắm rửa sạch sẽ, rửa ruột trước mổ và thụt tháo để quá trình phẫu thuật được thuận lợi, tránh gây ra nhiễm trùng cho người bệnh. 1. Chuẩn bị gì trước mổ phẫu thuật? Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân cần được giải thích mục đích mổ, khả năng thành công và biết được nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật có thể xảy ra đối với mình. Có thể người nhà bệnh nhân cũng cần được biết về tình trạng của người bệnh.Ngoài ra, bệnh nhân cần thực hiện một số thủ thuật phẫu thuật trước mổ để tránh nguy cơ nhiễm trùng bao gồm:Vệ sinh thân thể bằng chất sát trùng: Bệnh nhân phải tắm trước ngày trước mổ và sáng hôm mổ. Cắt móng tay, loại bỏ sơn móng tay, và tháo đồ trang sức...Cạo lông: Trong trường hợp phẫu thuật ở những vùng có nhiều lông như nách, bộ phận sinh dục. Thời gian cạo từ lúc cạo đến lúc mổ càng ngắn càng tốt. Việc không cạo lông không làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.Thụt tháo, rửa ruột: Ruột cần được làm sạch từ tối hôm trước mổ, đặc biệt trong phẫu thuật đại tràng. Nguyên tắc với phẫu thuật đại tràng là phải đảm bảo đại tràng sạch phân, nên người bệnh sẽ được thực hiện thụt tháo theo hướng dẫn của nhân viên y tế.Ăn uống: Bệnh nhân phải hoàn toàn nhịn ăn tối thiểu 8 tiếng và ngừng uống nước tối thiểu 4 giờ đông hồ. Buổi chiều trước phẫu thuật, người bệnh có thể ăn nhẹ, đồ loãng rồi sau đó nhịn hoàn toàn.Tinh thần: Người bệnh cần có người thân bên cạnh để động viên, tránh lo âu, căng thẳng. Nên đi ngủ sớm, có thể sử dụng thuốc an thần trước đêm mổ nếu người bệnh khó ngủ. Bệnh nhân phải hoàn toàn nhịn ăn tối thiểu 8 tiếng trước phẫu thuật 2. Quy trình thụt tháo đại tràng 2.1 Thụt tháo là gì?Thụt tháo là quy trình đưa nước vào trực tràng và kết tràng nhằm làm mềm lỏng những cục phân cứng và làm ruột nở rộng. Khi đó thành ruột được kích thích sẽ co lại và đẩy phân và hơi ra ngoài. Mục đích của việc thụt tháo là làm sạch đại tràng, tháo phân và điều trị nuôi dưỡng bệnh nhân.Chỉ định thụt tháo đại tràng trong trường hợp:Bệnh nhân táo bón. Trước phẫu thuật đường tiêu hóa. Trước thụt chất cản quang vào ruột để chụp X-quang khung đại tràng. Trước thụt giữ để thuốc hấp thu qua đại tràng. Trước khi đẻ. Trước khi nội soi trực tràng, để quan sát và phát hiện những tổn thương đại tràng.Chống chỉ định trong những trường hợp:Bệnh thương hàn có nguy cơ thủng ruột. Viêm ruột. Tắc ruột, xoắn ruột. Tổn thương hậu môn, trực tràng Bệnh nhân bị tắc ruột sẽ không được chỉ định thụt tháo 2.2. Quy trình thụt tháo đại tràng. Bước 1: Thụt tháo là biện pháp làm sạch đại tràng an toàn. Trước khi thực hiện thụt tháo rửa ruột già, nhân viên y tế sẽ hướng dẫn và giải thích cho bệnh nhân cảm giác khi thụt tháo. Dặn dò bệnh nhân cố gắng đại tiện, khoảng 15 phút sau thụt tháo.Bước 2: Nhân viên y tế rửa tay trước khi chuẩn bị dụng cụ, đeo găng tay.Bước 3: Tiến hành đưa dụng cụ tới nơi làm kỹ thuật, đồng thời động viên bệnh nhân cố chịu đựng khi cảm giác nước chảy vào. Đặt bệnh nhân nằm nghiêng bên trái, bệnh nhân liệt nằm ngửa và kê gối và lót nilon vào mông, phủ vải đắp vùng mông bệnh nhân. Lắp canul vào ống cao su, lắp ống cao su nối với bốc rồi đổ nước vào bốc. Treo bốc lên cột cách mặt giường 50 - 80cm. Không treo cao quá nước chảy vào với áp lực mạnh làm kích thích nhu động ruột mạnh đẩy nước ra, không vào sâu trong ruột, ảnh hưởng tới kết quả thụt và làm bệnh nhân khó chịu.Bước 4: Kiểm tra lại nước và thử vòi thụt, bôi dầu trơn vào đầu canul hoặc ống thông. Bỏ vải đắp, một tay vạch mông bệnh nhân một tay cầm vòi đưa nhẹ canul hoặc ống thông vào hậu môn chừng 2 - 3cm, đưa ngược lên trên chếch về phía trước bụng, rồi đưa vòi ra phía sau, đưa vào khoảng 1/2 hoặc 2/3 vòi thụt, đưa nhẹ nhàng tránh gây tổn thương niêm mạc hậu môn, trực tràng. Khi đưa vòi thụt nhắc bệnh nhân há miệng, thở đều. Mở khóa cho nước chảy từ từ, một tay giữ vòi thụt hoặc ống thông để không bị bật ra ngoài.Bước 5: Kiểm tra nước vào đại tràng bằng cách quan sát mức nước trong bốc hoặc hỏi bệnh nhân có cảm thấy nước chảy vào ruột không. Nếu mức nước vẫn giữ nguyên có thể treo cao bốc lên hoặc rút vòi thụt ra một chút nước sẽ chảy. Trong khi thụt nếu bệnh nhân kêu đau bụng, khó chịu, mót rặn muốn đi ngoài thì khóa vòi thụt lại để bệnh nhân nghỉ. Tiếp tục thụt tháp với áp lực thấp hơn khi các dấu hiệu trên hết. Khi nước trong bốc gần hết, khóa vòi thụt lại, nhẹ nhàng rút ra, dùng giấy bọc lấy vòi thụt, bỏ vào khay quả đậu hoặc lau sạch rồi bỏ vào bình có chứa dung dịch sát khuẩn.Bước 6: Treo ống cao su lên cột. Đặt bệnh nhân nằm ngửa, dặn bệnh nhân cố gắng nhịn đại tiện 15 phút và đặt bô hoặc giúp bệnh nhân đi vệ sinh. Khi bệnh nhân đại tiện xong giúp bệnh nhân lau chùi sạch sẽ. Nếu bệnh nhân tự làm được, đưa giấy cho bệnh nhân lau chùi. Nếu vải trải ướt, thay vải trải cho bệnh nhân, giúp bệnh nhân nằm lại tư thế thoải mái.Sau khi thụt tháo đại tràng, dụng cụ bẩn sẽ được đem đi khử khuẩn theo quy định. Cần để các dụng cụ sạch vào chỗ quy định.Tóm lại, để cuộc phẫu thuật thành công, bệnh nhân cần phải chuẩn bị tinh thần thoải mái, tránh lo âu căng thẳng và thân thể sạch sẽ. Người bệnh cần được tắm rửa sạch sẽ và thụt tháo, rửa ruột già trước khi tiến hành phẫu thuật, nhằm tránh nguy cơ nhiễm trùng
vinmec
1,114
Chi phí đốt sóng cao tần RFA điều trị u tuyến giáp là bao nhiêu? Chi phí đốt sóng cao tần RFA trong điều trị khối u tuyến giáp luôn là vấn đề được người bệnh quan tâm. So với các điều trị truyền thống thì đây là phương pháp hiện đại có nhiều bước tiến mới, nhiều ưu thế vượt trội: xâm lấn ít, không sẹo, không đau,... 1. Đối tượng chỉ định và nguyên lý đốt sóng cao tần RFA điều trị u tuyến giáp1.1. Nguyên lý hoạt động của đốt sóng cao tần RFA điều trị u tuyến giápĐốt sóng cao tần u tuyến giáp là phương pháp loại bỏ khối u bằng nhiệt qua ma sát của các ion trong mô dưới tác động của dòng điện xoay chiều tần số cao trong khoảng sóng âm thanh nhất định. Trung tâm của khối u sẽ chịu tác động của một điện cực dạng kim được duy trì nhiệt độ khoảng 60 - 100 độ C, đủ để tiêu diệt khối u. Nhiệt độ này được truyền từ máy, qua dòng sóng radio đến đầu kim của điện cực. Kết quả là khối mô xung quanh bị làm khô bởi nhiệt nên tế bào bị mất nước, khối u hoại tử rồi dần dần biến mất.1.2. Chỉ định đốt sóng cao tần RFA điều trị u tuyến giáp Phương pháp điều trị u tuyến giáp bằng đốt sóng cao tần được chỉ định với các trường hợp:- Kích thước khối u từ 15mm trở lên. - Sự có mặt của khối u khiến người bệnh bị đau cổ, khó nói, nuốt nghẹn, khó thở,... - Khối u to gây mất thẩm mỹ. - Khối u chèn đè các cấu trúc xung quanh. - Có triệu chứng cường giáp do nhân độc tuyến giáp: dễ lo lắng hoặc cáu giận, tăng tiết mồ hôi, tim đập nhanh, sụt cân, mệt mỏi,... - Khối u hỗn hợp tái phát sau khi đã điều trị bằng tiêm cồn tuyệt đối.2. Chi phí đốt sóng cao tần RFA điều trị u tuyến giáp là bao nhiêu? 2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị u tuyến giáp bằng đốt sóng cao tần Chi phí đốt sóng cao tần RFA điều trị u tuyến giáp luôn là vấn đề được đại đa số người bệnh quan tâm. Nguyên nhân của điều này là do có nhiều yếu tố tham gia cấu thành nên mức chi phí điều trị, cụ thể như:- Hệ thống máy móc phục vụ điều trị Máy đốt sóng cao tần là thiết bị không thể thiếu để điều trị u tuyến giáp bằng RFA. Tuy nhiên, hiện thị trường có nhiều hãng sản xuất loại máy này với mức giá bán không giống nhau. Thêm vào đó, đầu kim nối với máy chỉ được phép dùng 1 lần/bệnh nhân, không tái sử dụng. Trong đó, người bệnh sẽ phải trả phí cho kim đốt sóng chỉ dùng 1 lần. - Các xét nghiệm liên quan Trước khi đốt sóng cao tần RFA u tuyến giáp, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định cụ thể về từng loại xét nghiệm mà bệnh nhân cần thực hiện như: siêu âm, chọc tế bào, xét nghiệm máu,... Tùy theo tình trạng sức khỏe, bệnh lý đi kèm,... mà các loại xét nghiệm cần làm ở mỗi bệnh nhân không giống nhau. Đây cũng là yếu tố gây chênh lệch chi phí đốt sóng cao tần RFA ở từng trường hợp bệnh. - Số lần điều trị đốt sóng cao tần Phụ thuộc vào số lượng, kích thước, vị trí của khối u mà số lần đốt sóng cao tần của mỗi bệnh nhân không giống nhau. Bệnh nhân cần đốt càng nhiều lần thì chi phí đốt sóng cao tần càng tăng. Thông thường, khối u < 3cm chỉ cần đốt sóng cao tần 1 lần nhưng nếu khối u to hơn thì số lần đốt có thể từ 2 lần trở lên. Ngoài những yếu tố chính trên đây thì chi phí đốt sóng cao tần RFA còn phụ thuộc vào một số vấn đề như: vật tư tiêu hao, thuốc men, bác sĩ điều trị,... Tất cả những điều này tác động trực tiếp đến mức chi phí mà người bệnh cần chi trả cho mỗi lần điều trị u tuyến giáp bằng đốt sóng cao tần. So với các phương pháp điều trị truyền thống thì chi phí mà người bệnh cần chi trả cho mỗi ca điều trị đốt sóng cao tần RFA thường cao hơn nhưng lại có tính hiệu quả và tiết kiệm hơn. Khi điều trị bằng đốt sóng cao tần, người bệnh sẽ ra về luôn trong ngày mà không cần nằm viện nên tiền viện phí, chi phí ăn ở cho người chăm sóc bệnh nhân cũng sẽ được tiết kiệm. Mặt khác, phương pháp này xâm lấn ít, không để lại sẹo nên người bệnh cũng sẽ tiết kiệm được phần nào chi phí cho việc trị sẹo trong tương lai. Mặc dù chi phí đốt sóng cao tần điều trị u tuyến giáp khá cao, tuy nhiên, người bệnh có thể lựa chọn các bệnh viện có chi trả bảo hiểm y tế cho danh mục điều trị này để tiết kiệm phần nào chi phí. 2.2. Khi tìm hiểu chi phí đốt sóng cao tần RFA nên lưu ý
medlatec
901
Các tiêu chí đánh giá xuất tinh sớm Xuất tinh sớm gây ra sự hụt hẫng về tâm lý cũng như khiến người đàn ông tự ti, né tránh quan hệ tình dục dẫn tới rạn nứt trong cuộc sống vợ chồng và hạnh phúc gia đình. Bên cạnh đó, bản thân người bệnh cũng dễ mệt mỏi, giảm khoái cảm tình dục, tinh thần không tốt và ảnh hưởng tới công việc. Cần đánh giá sớm một cách chính xác tình trạng xuất tinh sớm dựa vào các tiêu chí dưới đây để có biện pháp can thiệp kịp thời. 1. Xuất tinh sớm là gì? Xuất tinh sớm là tình trạng người đàn ông không kìm hãm và làm chủ được thời gian xuất tinh khiến xuất tinh sớm hơn hoặc trong 1 phút khi đưa dương vật vào âm đạo.Xuất tinh sớm khá phổ biến ở nam giới, tuy nhiên ít được đề cập tới vì là vấn đề nhạy cảm khiến bệnh nhân ngại bày tỏ. Việc giấu giếm bệnh, không đi khám trong khi bản thân lại không đủ kiến thức chuyên môn để hiểu và đối phó với nó khiến nam giới dễ gặp những biến chứng nguy hiểm như rối loạn cương dương, liệt dương, thậm chí vô sinh. 2. Các mức độ của xuất tinh sớm Xuất tinh sớm có thể được chia thành 3 mức độ dựa vào thời gian xuất tinh của nam giới sau khi đưa dương vật vào âm đạo Xuất tinh sớm có thể được chia thành 3 mức độ dựa vào thời gian xuất tinh của nam giới sau khi đưa dương vật vào âm đạo:Xuất tinh sớm nhẹ: Là xuất tinh chỉ sau 30 giây đến 1 phút sau khi dương vật thâm nhập vào âm đạo;Xuất tinh sớm vừa phải: Là xuất tinh sau khoảng 15-30 giây sau khi đưa dương vật thâm nhập vào âm đạo;Xuất tinh sớm nặng: Là hiện tượng xuất tinh trước khi quan hệ tình dục, khi mới bắt đầu quan hệ tình dục hoặc trong vòng 15 giây sau khi đưa dương vật vào âm đạo. 3. Tiêu chí để đánh giá xuất tinh sớm Tỷ lệ xuất tinh trong vòng 1 phút sau khi dương vật thâm nhập vào âm đạo là một tiêu chí để đánh giá tình trạng xuất tinh sớm Để đánh giá xuất tinh sớm thì có thể dựa theo các tiêu chí của Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ được nhiều chuyên gia sử dụng, gồm:Tỷ lệ xuất tinh trong vòng 1 phút sau khi dương vật thâm nhập vào âm đạo chiếm từ 75-100% các lần quan hệ;Các rối loạn kéo dài trong ít nhất 6 tháng kể từ triệu chứng đầu tiên;Tình trạng trên là nguyên nhân khiến bản thân căng thẳng và lo lắng.Bên cạnh đó, có một số bảng đánh giá đang được sử dụng để xác định tình trạng xuất tinh sớm của người bệnh, tiêu biểu là bảng PEDT (Premature Ejaculation Diagnostic Tool) gồm 5 câu hỏi với thang điểm từ 0-4 với mức độ tăng dần:Khi quan hệ, việc trì hoãn xuất tinh đối với anh là khó hay dễ, ở mức nào?Trong vòng 6 tháng qua, khi quan hệ, những lần anh bị xuất tinh sớm là nhiều hay ít, như thế nào?Có bao giờ khi quan hệ, chỉ với rất ít kích thích cũng khiến anh bị xuất tinh không?Anh có thấy thất vọng vì bị xuất tinh trước khi anh muốn không?Anh có lo lắng rằng thời gian xuất tinh của mình sẽ khiến vợ/bạn gái cảm thấy chưa được thỏa mãn hay không?Đánh giá kết quả dựa trên điểm như sau:Tổng điểm < 8: Không có tình trạng xuất tinh sớm;Tổng điểm 9-10: Có nguy cơ xuất tinh sớm;Tổng điểm > 11: Có xuất tinh sớm.Để xác định rõ nhất tình trạng xuất tinh sớm của bản thân, nam giới nên gạt bỏ tâm lý e ngại để đi thăm khám bác sĩ tại các bệnh viện uy tín. Ngoài ra quý ông cũng cần bày tỏ rõ ràng với bạn tình để được cảm thông, tránh giấu giếm khiến quan hệ tình cảm trở nên nguội lạnh, dễ rạn nứt. Có rất nhiều nguyên nhân gây xuất tinh sớm Hình ảnh tinh trùng dưới kính hiển vi
vinmec
717
Công dụng thuốc Zomekal Zomekal có hoạt chất chính là Zoledronic acid, được sử dụng trong điều trị tăng calci huyết ác tính do khối u, loãng xương, di căn xương do ung thư,... Bài viết sẽ cung cấp một số thông tin về thuốc Zomekal. 1. Thuốc Zomekal là thuốc gì? Thuốc Zomekal có hoạt chất chính là Zoledronic acid, một thuốc ức chế hủy xương. Axit Zoledronic là một bisphosphonate ức chế quá trình tiêu xương thông qua các hoạt động trên tế bào hủy xương hoặc trên tiền chất của tế bào hủy xương. Nó sẽ ức chế hoạt động của tế bào hủy xương và sự giải phóng canxi ở xương do các khối u gây ra, giúp giảm canxi và phốt pho trong huyết thanh. 2. Công dụng của thuốc Zomekal Thuốc Zomekal được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Điều trị tăng calci huyết ác tính do khối u.Di căn xương do ung thư, tổn thương xương do bệnh đa u tủy xương.Bệnh Paget xương.Phòng và điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, nam giới cao tuổi hoặc loãng xương do sử dụng corticoid. 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Zomekal Tăng calci huyết do khối u ác tính: Khuyến cáo dùng một liều đơn 4mg, hòa tan trong 100ml dung dịch Natri Clorid 0.9% hoặc Glucose 5%, truyền tĩnh mạch trong ít nhất 15 phút, có thể lặp lại sau ít nhất 7 ngày (nếu cần thiết) với liều như trên. Mỗi lần dùng không được dùng quá 4mg vì sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn trên thận.Di căn xương do ung thư: Khuyến cáo dùng một liều đơn 4mg, pha loãng như trên và truyền tĩnh mạch 3 - 4 tuần một lần.Đau tủy xương: Liều khuyến cáo là 4mg truyền tĩnh mạch không dưới 15 phút, cách 3 - 4 tuần/ lần. Người bệnh nên bổ sung calci và vitamin D.Điều trị loãng xương (sau mãn kinh, do corticoid): Khuyến cáo dùng một liều đơn 5mg, truyền tĩnh mạch 1 lần 1 năm.Dự phòng loãng xương sau mãn kinh: Liều thường dùng là 5mg truyền tĩnh mạch không dưới 15 phút, cách 2 năm/ lần.Trẻ em: Thuốc Zomekal không nên được sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều Zomekal như sau:Cl. Cr > 60ml/ phút: Liều khuyến cáo là 4mg.Cl. Cr 50 - 60ml/ phút: Liều khuyến cáo là 3.5mg.Cl. Cr 40 - 49ml/ phút: Liều khuyến cáo là 3.3mg.Cl. Cr 30 - 39ml/ phút: Liều khuyến cáo là 3mg.Cl. Cr < 30ml/ phút: Không khuyến cáo sử dụng Zomekal.Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều thuốc Zomekal.Người cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều Zomekal. Zomekal. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Zomekal là gì? Bệnh nhân sử dụng thuốc Zomekal có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Thường gặp: Giảm phosphat máu, thiếu máu, hội chứng giả cúm (đau cơ, đau xương, đau khớp, sốt, cứng cơ), rối loạn tiêu hóa, rung nhĩ, nhức đầu, chóng mặt, viêm kết mạc, suy thận (hiếm khi suy thận cấp).Ít gặp:Chán ăn, rối loạn vị giác, viêm miệng, khô miệng, đau ngực.Tăng huyết áp, khó thở, ho, run cơ, thay đổi cảm giác, lo lắng, rối loạn giấc ngủ, nhìn mờ, tăng cân.Ngứa, ban đỏ, huyết niệu, protein niệu, đổ mồ hôi, chuột rút, phản ứng quá mẫn (bao gồm phù mạch).Suy nhược, phù ngoại vi, giảm magnesi huyết, giảm kali huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, phản ứng tại chỗ tiêm.Hiếm gặp: Chậm nhịp tim, lú lẫn, tăng Kali, tăng Natri máu, giảm toàn thể huyết cầu, hoại tử xương hàm, gãy xương đùi không điển hình, viêm màng mạch và viêm củng mạc. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Zomekal là gì? Trước và sau khi dùng thuốc Zomekal, phải bảo đảm cơ thể có đủ nước vì thiếu nước dễ làm tổn thương thận.Thuốc Zomekal có nguy cơ ảnh hưởng đến calci nhiều hơn các bisphosphonate khác, do đó có thể gây giảm calci nặng dẫn đến dị cảm.Cần điều trị tình trạng giảm calci máu và điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa xương hoặc muối khoáng (như suy tuyến cận giáp, phẫu thuật tuyến cận giáp, rối loạn hấp thu, cắt đoạn ruột non,...) trước khi bắt đầu thuốc Zomekal đối với loãng xương ở phụ nữ mãn kinh và cả bệnh tăng calci máu do khối u ác tính. Cần kiểm soát nồng độ các chất điện giải, calci, phosphat và magnesi máu trên những bệnh nhân này. Nếu giảm cần bổ sung trước khi điều trị bằng thuốc Zomekal. Thiếu hụt vitamin D phải được điều trị trước khi bắt đầu cho dùng thuốc Zomekal.Thuốc Zomekal có thể gây hoại tử xương hàm, đặc biệt trên bệnh nhân ung thư. Tuy nhiên, tình trạng này cũng có thể gặp ở phụ nữ mãn kinh loãng xương hay các bệnh lý khác.Cần khám răng và có kế hoạch phòng ngừa về răng trước khi điều trị bằng thuốc Zomekal, đặc biệt trên bệnh nhân có yếu tố nguy cơ (như bệnh nhân ung thư, đang dùng hóa trị, tia xạ, corticoid, vệ sinh răng miệng kém). Tránh các thủ thuật xâm lấn ở răng trong quá trình điều trị bằng thuốc Zomekal.Thận trọng khi dùng thuốc Zomekal trong trường hợp suy gan nặng.Thuốc Zomekal có thể gây co thắt khí quản ở bệnh nhân hen nhạy cảm với aspirin nên cần dùng thận trọng ở những bệnh nhân này.Phản ứng quá mẫn: Một số hiếm trường hợp nổi mề đay, phù mạch và sốc phản vệ đã được báo cáo khi sử dụng thuốc có chứa Zoledromic acid.Đau xương, khớp và/ hoặc cơ nghiêm trọng đã được báo cáo khi điều trị bằng các thuốc bisphosphonate. Thời gian bắt đầu đau dao động từ một ngày đến vài tháng. Các triệu chứng thường hết khi ngừng thuốc. Một số bệnh nhân bị tái phát khi điều trị lại bằng cùng một loại bisphosphonate khác. Nên tránh sử dụng thuốc Zomekal cho những bệnh nhân có tiền sử đau cơ xương liên quan đến liệu pháp bisphosphonate.Phụ nữ có thai: Mặc dù chưa có nghiên cứu trên người về nguy cơ đối với thai khi, nhưng những nghiên cứu trên động vật cho thấy các thuốc bisphosphonate vào xương thai nhi nhiều hơn vào xương của mẹ, do đó có nguy cơ gây hại cho thai. Do vậy, không nên dùng thuốc Zomekal cho phụ nữ có thai. Với phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, nên dùng thuốc tránh thai trong khi điều trị bằng thuốc Zomekal.Phụ nữ cho con bú: Không biết Zoledronic acid có qua sữa mẹ hay không. Do đó không nên dùng thuốc Zomekal cho phụ nữ cho con bú. 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc giữa Zomekal và một số thuốc khác có thể dẫn tới thay đổi hiệu quả điều trị hoặc gia tăng tác dụng không mong muốn. Vì vậy, bệnh nhân cần thông báo cho y bác sĩ tất cả các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng. Dưới đây là một số tương tác đáng lưu ý khi sử dụng thuốc Zomekal:Các thuốc lợi tiểu quai, kháng sinh nhóm aminoglycosid có thể hiệp đồng tác dụng và làm tăng nguy cơ hạ calci huyết của thuốc Zomekal.Các thuốc có độc tính với thận, các thuốc kháng viêm không steroid, thalidomide có thể làm tăng nguy cơ phản ứng có hại trên thận của thuốc Zomekal.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Zomekal. Nếu bệnh nhân có bất kỳ thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc Zomekal, hãy liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp.
vinmec
1,314
Lý giải về nguyên nhân khiến cho tai có tiếng kêu vo ve Bỗng nhiên cảm thấy có tiếng vo ve ở trong tai chắc hẳn bạn sẽ cảm thấy vô cùng khó chịu và băn khoăn không hiểu vì sao lại bị như vậy. Có rất nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng tai có tiếng kêu vo ve trong đó có những bệnh lý không thể chủ quan, cần thăm khám để được điều trị sớm thì tình trạng này mới chấm dứt và tránh được những biến chứng nguy hại. 1. Nguyên nhân khiến tai có tiếng kêu vo ve là gì? 1.1. Nguyên nhân không xuất phát từ bệnh lý Có rất nhiều yếu tố có thể tác động gây nên sự xuất hiện của tiếng vo ve trong tai, điển hình là: - Tiếp xúc với âm thanh lớn trong một thời gian dài làm tổn thương tế bào lông trong tai. Đây là các tế bào giữ vai trò nhận âm thanh và truyền xung điện đi đến não nên khi chúng bị tổn thương sẽ không thể làm tốt nhiệm vụ của mình và kết quả là tiếng ồn không có thực cũng được não nhận diện thành âm thanh. - Quá trình lão hóa làm cho tế bào lông ở ốc tai bị suy giảm. - Dùng các loại thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh, thuốc lợi tiểu không có chỉ định của bác sĩ trong thời gian dài. - Có quá nhiều ráy tai làm tắc nghẽn và tạo ra tiếng vo ve bên trong tai. - Lạm dụng các chất kích thích như: đồ uống chứa cồn, thuốc lá,... - Một số yếu tố khác: thần kinh căng thẳng, thiếu máu, cảm cúm, bị rối loạn tự miễn,... 1.2. Nguyên nhân xuất phát từ vấn đề bệnh lý Bên cạnh những nguyên nhân khách quan trên đây thì hiện tượng tai có tiếng kêu vo ve cũng có thể xuất phát từ một số bệnh lý như: - Viêm tai giữa Sự sản sinh và phát triển của vi khuẩn ở phần tai giữa khiến cho dịch lấp đầy các khoang trong tai và ốc tai làm nên hiện tượng ù tai, có tiếng kêu vo ve trong tai,... Nếu điều trị khỏi bệnh thì lập tức âm thanh vo ve trong tai cũng biến mất. - Có vấn đề về dây thần kinh thính giác Những tổn thương xảy ra ở dây thần kinh thính giác khiến cho chức năng nghe bị chi phối từ đó sinh ra tình trạng đau đầu, đau nhức tai, cảm thấy như có tiếng vo ve trong tai. - Có khối u Sự xuất hiện của khối u ở vùng đầu cổ hoặc dây thần kinh thính giác sẽ chèn ép các mạch máu và cấu trúc tai làm nhiễu loạn âm thanh, mất cân bằng thính giác nên người bệnh cảm thấy như tai có tiếng kêu vo ve. - Bệnh lý về mạch máu Nếu có bất thường về mạch máu trong tai thì sẽ nghe thấy có tiếng ve, tiếng đạp ở trong tai. - Tâm thần phân liệt Người mắc bệnh lý này thường hay bị trầm cảm, stress nặng nên thường xuyên nghe thấy âm thanh lạ ở trong đầu và trong tai. Hiện tượng này được gọi là ảo thanh. - Chấn thương ở vùng đầu cổ Đây là những chấn thương làm tổn thương cấu trúc và dây thần kinh thính giác nên người bệnh có dấu hiệu ù tai, thấy có tiếng ve kêu ở trong đầu hoặc tai. - Bệnh Meniere Bệnh lý này là một dạng rối loạn tai trong dẫn đến hiện tượng ù tai, chóng mặt và có tiếng ve kêu trong tai. - Thủng màng nhĩ Nhiễm trùng, tiếp xúc với âm thanh quá lớn hoặc thay đổi áp suất không khí là những nguyên nhân hay gặp khiến màng nhĩ bị thủng. Người bị thủng màng nhĩ dễ cảm thấy ù hoặc tai có tiếng kêu vo ve. - Rối loạn tiền đình Tiền đình nằm sau ốc tai, giúp điều chỉnh khả năng thăng bằng của cơ thể. Nếu có tổn thương ở dây thần kinh tiền đình hoặc ở tai trong rất dễ gặp hiện tượng ù tai, có tiếng kêu vo ve ở trong tai. - Khớp thái dương hàm rối loạn Bản thân khớp thái dương hàm có nhiệm vụ kết nối hàm dưới với hộp sọ, nó được nằm ngay phía trước tai. Rối loạn khớp thái dương hàm dễ gây thiệt hại dây chằng, cơ hoặc sụn từ đó sinh ra hiện tượng tai có tiếng kêu vo ve. 2. Phương hướng xử trí với hiện tượng có tiếng kêu vo ve trong tai Có rất nhiều phương pháp điều trị hiện tượng tai có tiếng kêu vo ve nhưng muốn hiệu quả tối ưu cần phải dựa trên nguyên nhân gây bệnh. Đây cũng chính là lý do khiến cho mỗi bệnh nhân sẽ được chỉ định phương pháp điều trị không giống nhau. Các phương pháp thường được áp dụng để điều trị hiện tượng tai có tiếng kêu vo ve gồm: - Dùng thuốc Thuốc thường dùng là: + Thuốc tăng cường hệ thần kinh và tuần hoàn ốc tai. + Thuốc giảm phù nề và kháng histamin. + Thuốc an thần. + Thuốc corticoid. + Thuốc dùng để điều trị bệnh lý có liên quan. + Phẫu thuật. Bên cạnh việc thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ, để đạt được hiệu quả cao và ngăn ngừa bệnh tái phát, người bệnh cần: - Có một chế độ ăn uống khoa học đảm bảo đầy đủ và đa dạng các loại chất dinh dưỡng, trong đó đặc biệt chú ý tăng cường bổ sung omega-3 và khoáng chất. - Hạn chế tiếp xúc với âm thanh tiếng ồn quá lớn vì nó tác động tiêu cực đến thính giác, khiến cho mức độ nhạy cảm của màng nhĩ và ốc tai tăng lên. Nếu phải tiếp xúc với môi trường tiếng ồn cần dùng nút bảo vệ tai. - Luyện tập thể dục thể thao để cải thiện miễn dịch, lưu thông khí huyết, kích thích tinh thần thoải mái, hạn chế nguy cơ bị stress, căng thẳng,... Hiện tượng tai có tiếng kêu vo ve tương đối dễ gặp, nhất là ở đối tượng trên 50 tuổi vì quá trình lão hóa đã làm cho các cơ quan thính giác không thực hiện tốt vai trò của mình nữa. Bên cạnh đó, có những tiếng kêu vo ve trong tai còn là biểu hiện bệnh lý không thể bỏ qua. Vì thế, nếu tình trạng này kéo dài trên 5 ngày tốt nhất người bệnh nên khám bác sĩ chuyên khoa để xác định nguyên nhân và có hướng điều trị tích cực.
medlatec
1,110
Chụp X quang ảnh hưởng đến sức khỏe không? Chụp X quang là chỉ định cần thiết để chẩn đoán một số bệnh lý tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng áp dụng phương pháp này. Vậy chụp X quang ảnh hưởng đến sức khỏe không? 1. Chụp X quang là gì? Tia X hay X quang là một dạng của sóng điện từ, có bức xạ năng lượng cao, bước sóng trong khoảng từ 0,01 đến 10 nm. Bước sóng của nó ngắn hơn tia tử ngoại nhưng dài hơn tia Gamma. Tia X có khả năng xuyên qua nhiều vật chất Tia X có khả năng xuyên qua nhiều vật chất nên thường được dùng trong chụp ảnh y tế, nghiên cứu tinh thể, kiểm tra hành lý hành khách trong ngành hàng không. 2. Chụp X quang có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Hiện nay, lĩnh vực y tế đang sử dụng khá phổ biến các nguồn bức xạ để phục vụ việc chẩn đoán, điều trị bệnh như máy X-quang chẩn đoán, máy xạ trị và chất phóng xạ,… Tia X có khả năng gây ion hóa hoặc các phản ứng có thể nguy hiểm cho sức khỏe con người, do đó bước sóng, cường độ và thời gian chụp ảnh y tế luôn được điều chỉnh cẩn thận để tránh tác hại cho sức khỏe. Nhìn chung, chụp X quang chống chỉ định với phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, với trường hợp phụ nữ mang thai có chỉ định cần thiết phải chụp để chẩn đoán các vấn đề sức khỏe hoặc tai nạn thì có thể chụp. Nguy cơ nhiễm xạ cho thai nhi là rất thấp nên chị em không nên quá lo lắng. Chụp X quang có ít nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe vì vậy cần được bác sĩ chỉ định Chụp X-quang tuy không gây nguy hiểm nhưng tia X lại rất độc hại, nếu chụp X-Quang không được tiến hành trong điều kiện an toàn, phòng chụp, thiết bị chụp không đạt tiêu chuẩn an toàn do Bộ Y tế và tổ chức Y tế thế giới đề ra, cùng với việc đội ngũ bác sỹ chụp X-quang không được trang bị đầy đủ kiến thức thì quả là điều nguy hiểm đối với người bệnh. Khi diện tích phòng chụp quá nhỏ so với tiêu chuẩn, tức dưới 25 m2/bệnh nhân thì ngoài tia X được chiếu vào phần cơ thể cần chụp để xác định bệnh còn phải chịu thêm một phần bức xạ tán xạ trở lại. Ngoài nguyên nhân từ máy chụp X-quang và phòng chụp không đạt chuẩn, bệnh nhân có thể bị nhiễm xạ từ sự lạm dụng chụp X-quang (thời gian chụp, số lần chụp). Do đó chỉ nên chụp X-quang khi thật sự cần thiết và đó là yêu cầu từ phía bác sĩ.
thucuc
485
Nhổ răng số 6 có cần trồng lại không? Răng số 6 là răng hàm vĩnh viễn mọc ở độ tuổi từ 6-8 tuổi có chức năng cắn, nghiền nát thức ăn. Tuy nhiên, khi răng số 6 bị sâu nặng, viêm tuỷ cấp hoặc áp xe ổ răng thì chỉ định nhổ răng sẽ được đặt ra. Vậy với chức năng quan trọng trong việc ăn nhai thì nhổ răng số 6 có cần trồng lại không? 1. Nhổ răng số 6 có mọc lại không? Răng số 6 là răng hàm vĩnh viễn lớn nhất, nằm ở vị trí thứ 6 tính từ răng cửa giữa thứ nhất ra sau. Răng thường mọc trong khoảng từ 6-8 tuổi và chiếm vị trí quan trọng trong việc giữ ổn định cho khớp cắn và chịu lực ăn nhai. Chính vì vậy nếu chỉ định nhổ răng diễn ra sau 8 tuổi thì răng số 6 không thể mọc lại và lúc này người bệnh cần tới các phương pháp phục hình răng để khỏa lấp vị trí răng số 6 cũng như đảm bảo chức năng ăn nhai. 2. Nhổ răng số 6 có cần trồng lại không?Răng số 6 đảm nhận vai trò ăn nhai rất quan trọng, giúp nghiền nát thức ăn trước khi đi xuống dạ dày, hỗ trợ hệ tiêu hoá hoạt động khỏe mạnh do đó việc trồng răng số 6 sau khi nhổ gần như bắt buộc để tránh các biến chứng như:Tiêu xương hàm: Là diễn tiến tất yếu của tình trạng mất răng và không phục hình răng số 6. Do phần xương hàm bị mất đi lực kích thích tăng trưởng (lực ăn nhai) dẫn tới bị tiêu biến theo thời gian và khuôn mặt cũng dễ bị biến dạng, lão hoá sớm, da nhăn nheo và chảy xệLệch khớp cắn: Khoảng trống mà răng số 6 để lại sau khi nhổ có thể khiến các răng kế bên có xu hướng đổ lệch về vị trí răng mất. Về lâu dài các răng toàn hàm sẽ bị xô lệch theo và dẫn tới hiện tượng lệch khớp cắn, ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai, khả năng phát âm và còn gây đau khớp hàng, rối loạn khớp thái dương hàm. Các vấn đề sức khoẻ khác: Khi lực ăn nhai của hàm bị suy giảm do mất răng số 6 có thể khiến thức ăn chưa được nhai kĩ đã thực tiếp đi vào dạ dày gây áp lực cho hệ tiêu hoá. Điều này gây cản trở cho sự hấp thu dinh dưỡng của cơ thể và gây nên các nguy cơ bệnh lý đường ruột. Trồng răng số 6 sau khi nhổ là điều chắc chắn cần phải làm tuy nhiên một số người bệnh còn thắc mắc việc nhổ răng số 6 bao lâu thì trồng lại được? Câu trả lời là còn tùy thuộc vào các yếu tố như phương pháp phục hình răng, khả năng phục hồi thương tổn của người bệnh và tình trạng sức khỏe răng miệng. Nhìn chung để vết thương ổn định và đủ điều kiện trồng răng thì mất khoảng 3-6 tháng sau khi nhổ răng số 6. Thời gian 3 tháng là đủ để vết thương do nhổ răng lành lại nhưng với người lớn tuổi hoặc cơ địa đặc biệt cần thời gian lâu hơn. Nếu sử dụng phương pháp dùng hàm giả tháo lắp hoặc làm cầu răng sứ thì thời gian khoảng 3 tháng sau nhổ là có thể thực hiện được nhưng với cấy ghép Implant có thể trồng ngay sau khi nhổ nếu đảm bảo sức khỏe. 3. Có những phương pháp trồng răng số 6 nào? Có 2 phương pháp phục hình răng số 6 chính sau khi nhổ gồm: Làm cầu răng sứ và cấy ghép Implant. Mỗi phương pháp sẽ có những ưu và nhược điểm khác nhau, cụ thể như sau:Làm cầu răng sứ:Là phương pháp tiến hành mài nhỏ hai răng 5 và 7 rồi gắn cầu răng sứ lên trên, sau đó dùng keo dán chuyên dụng có độ bền chắc để cố định. Tuy nhiên yêu cầu răng số 5 và số 7 cần chắc khoẻ để làm trụ đỡƯu điểm: Là phương pháp phục hình răng nhanh chóng, chi phí phù hợp cho nhiều đối tượng và chỉ cần 2-3 ngày là có thể hoàn thiện. Tuy nhiên vì cần mài răng số 5 và số 7 nên dễ khiến các răng thật bị tổn thương. Đặc biệt khi dùng phương pháp làm cầu răng sứ không thể hạn chế được tình trạng tiêu xương hàm. Trồng răng Implant:Cấy ghép Implant là phương pháp phục hình răng được khuyến khích vì khả năng ngăn ngừa quá trình tiêu xương hàm, khắc phục các nhược điểm của cầu răng sứ. Trụ răng Implant sẽ được gắn trực tiếp vào xương hàm, an toàn với cơ thể và có độ bền cao. Sau đó mão sứ sẽ được lắp lên trên để hoàn tất quá trình trồng răng. Sau khi hoàn thiện, răng Implant có thể giúp phục hồi gần như hoàn toàn chức năng ăn nhai, lại không ảnh hưởng tới 2 răng kế bên. Cấy ghép Implant cũng có tuổi thọ lâu dài hơn nhưng thời gian chờ tích hợp xương hàm khoảng từ 2-6 tháng
vinmec
899
Giải đáp thắc mắc: Có thai ra khí hư màu nâu có nguy hiểm không? Tình trạng có thai ra khí hư màu nâu khiến nhiều mẹ bầu hoang mang và lo lắng. Vậy tình trạng này có nguy hiểm hay không và khắc phục như thế nào. Mời bạn cùng đọc những thông tin dưới đây để tìm ra câu trả lời. 1. Nhiều mẹ bầu lo lắng về tình trạng có thai ra khí hư màu nâu Trong thời gian mang thai, cơ thể người phụ nữ có rất nhiều thay đổi. Điều này luôn là những mối quan tâm hàng đầu của các thai phụ, đặc biệt là những chị em lần đầu mang thai. Trong đó, tình trạng khí hư có màu nâu cũng là một vấn đề được nhiều chị em chia sẻ. Chị Thu (28 tuổi, Hải Dương) chia sẻ: “Hiện tại, tôi đang bầu được 5 tháng. Chế độ ăn uống và nghỉ ngơi đều rất tốt. Tôi ăn đầy đủ dưỡng chất, ngủ đủ giấc và không thức khuya. Nhưng gần đây tôi thấy cơ thể có hiện tượng lạ, có xuất hiện tình trạng khí hư màu nâu, có mùi hôi và tôi hay bị ngứa rát vùng kín. Điều này khiến tôi rất lo lắng. Tôi không rõ tình trạng của mình có nghiêm trọng không và có ảnh hưởng đến thai nhi không”. Trên đây chỉ là một lời trong hàng vạn lời chia sẻ của các mẹ bầu khi họ gặp phải bất thường trong giai đoạn mang thai. Nhiều mẹ bầu thậm chí còn lo lắng đến “mất ăn mất ngủ”, vì sợ những bất thường của mình có thể ảnh hưởng cho sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, mẹ cũng không nên lo lắng thái quá. Cần đi khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và khắc phục càng sớm càng tốt. 2. Những nguyên nhân khiến phụ nữ có thai ra khí hư màu nâu Rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng này, tuy nhiên, có thể chia thành nguyên nhân do bệnh lý và nguyên nhân không do bệnh lý. Cụ thể như sau: 2.1. Nguyên nhân không phải bệnh lý Tất cả chúng ta đều biết rằng, có thai sẽ khiến chị em có nhiều thay đổi. Đặc biệt là về nội tiết tố,… Trong quá trình mang thai, phần lớn chị em sẽ gặp phải tình trạng khí hư tiết ra nhiều hơn. Khí hư còn là dấu hiệu báo thai mà dân gian vẫn gọi là “hiện tượng máu báo” và cũng là một dấu hiệu để biết về tình hình của thai nhi đang bắt đầu làm tổ. Ở giai đoạn này chị em cần đi lại cẩn thận để bảo đảm sức khỏe của thai nhi. Ở những tháng cuối của thai kỳ, thai nhi đã lớn về kích thước và trọng lượng, đồng thời có những tác động nhiều hơn đến vùng chậu và tử cung, đặc biệt là khi có dấu hiệu chuyển dạ, lượng khí hư sẽ nhiều và có màu nâu, hồng. Lúc này mẹ bầu cần phải chuẩn bị sẵn sàng cho hành trình chuyển dạ, sinh nở. Bên cạnh đó, tình trạng khí hư có màu nâu cũng là dấu hiệu của sự rối loạn nội tiết tố. Nguyên nhân thường là do mẹ bầu chưa ăn đầy đủ dưỡng chất, hoặc đang gặp căng thẳng, tâm lý có sự bất ổn. Với những trường hợp này, mẹ bầu nên bổ sung dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe cho thai nhi phát triển tốt. Điều quan trọng không kém là mẹ cũng nên điều chỉnh tâm lý, sống vui vẻ, lạc quan, thoải mái để thai nhi ổn định và phát triển tốt. 2.2. Nguyên nhân bệnh lý Có thai ra khí hư màu nâu cũng có thể là do một số bệnh lý phụ khoa gây ra. Đặc biệt là khi tình trạng khí hư có kèm theo tình trạng mùi hôi, ngứa vùng kín,… Cụ thể là: Một số bệnh viêm nhiễm phụ khoa: Tình trạng viêm nhiễm phụ khoa có thể do nhiều tác nhân gây ra như vi khuẩn, nấm. Bệnh gây ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt của chị em và nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Bệnh ung thư cổ tử cung: Dù đang mang thai nhưng nguy cơ ung thư cổ tử cung của chị em là vẫn có và có thể nguyên nhân là do đã nhiễm virus HPV từ trước. Ngoài dấu hiệu khí hư màu nâu, thai phụ còn mắc phải tình trạng ngứa rát vùng kín, xuất huyết âm đạo bất thường, đau thắt lưng, đau dưới vùng chậu,… Tuy nhiên, để chẩn đoán bệnh thì bác sĩ sẽ yêu cầu bạn làm những xét nghiệm cụ thể. Một trong số đó là phương pháp soi tươi khí hư giúp bác sĩ nhanh chóng chẩn đoán bệnh và nguyên nhân gây bệnh từ đó có hướng điều trị kịp thời. Các chuyên gia khuyên rằng, dù ở giai đoạn nào thì việc xuất hiện khí hư bất thường khi mang thai kèm nhiều những triệu chứng khác vẫn là điều mà chị em không nên bỏ qua và cần phải hết sức thận trọng. Những bệnh lý này có thể dẫn tới một số nguy cơ như sau: Thai nhi chậm phát triển, tăng nguy cơ dị tật thai nhi, tăng nguy cơ sinh non, tăng nguy cơ sảy thai, lưu thai, thậm chí nếu không được xử lý kịp thời có thể nguy hại đến tính mạng của cả mẹ và thai nhi. Trong trường hợp có thai ra khí hư màu nâu, mẹ bầu cũng không nên quá lo lắng. Hãy lưu ý vệ sinh vùng kín sạch sẽ, có chế độ ăn uống nghỉ ngơi khoa học, tâm lý nên thoải mái, vui tươi để mẹ khỏe và con phát triển tốt. Những trường hợp có thêm dấu hiệu bệnh lý thì cần đi khám để xác định nguyên nhân và từ đó, các bác sĩ sẽ giúp mẹ bầu đưa ra hướng điều trị phù hợp. Lưu ý không nên chần chừ để đến khi tình trạng nghiêm trọng sẽ rất khó để xử lý và gây ảnh hưởng nhiều đến thai nhi.
medlatec
1,051
Uống gì để giảm khô hạn sau sinh? Khô hạn âm đạo là một tình trạng thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ sau sinh. Tình trạng này gây khô rát khi quan hệ, giảm ham muốn từ đó ảnh hưởng không hề nhỏ tới đời sống vợ chồng. Vậy nguyên nhân nào gây ra tình trạng này và sau sinh bị khô hạn phải làm sao? 1. Khô âm đạo sau sinh là gì? Khô âm đạo hay khô hạn là một tình trạng có thể gặp ở bất kỳ phụ nữ nào, hiện tượng này xảy ra với tần suất cao hơn ở những người phụ nữ sau sinh. Ở trạng thái bình thường, dưới tác động của hormone Estrogen âm đạo phụ nữ luôn cân bằng ở một độ ẩm vừa phải, độ p. H ổn định và sạch sẽ do các tuyến tại cổ tử cung tạo ra chất bôi trơn tự nhiên cho âm đạo. Khô âm đạo là một hiện tượng mà chất nhờn âm đạo không hoặc tiết ra rất ít, gây cảm giác khô rát trong quá trình quan hệ tình dục.Các nguyên nhân gây khô hạn sau sinh:Thiếu hụt Hormone Estrogen: Estrogen là hormone quan trọng đối với việc kích thích tình dục vì hoạt chất này có tác dụng thúc đẩy lưu lượng máu đến cơ quan sinh dục và tăng khả năng bôi trơn cho âm đạo. Trong thời gian mang thai, lượng hormone Estrogen và Progesterone được sản xuất nhiều hơn giúp cho sự tăng trưởng và phát triển của thai nhi. Nhưng khi sau sinh, nồng độ hai loại hormone này sẽ trở lại bình thường, sự tụt giảm hormone đột ngột làm làm cơ thể chưa hồi lại được lượng nội tiết tố dẫn đến thiếu hụt Estrogen, từ đó dẫn đến tình trạng khô hạn âm đạo.Cho con bú: Việc cho con bú sau sinh kích thích tuyến yên tăng sản xuất Prolactin, hoạt chất có tác dụng kích thích tuyến sữa sản xuất ra sữa, nên việc bé bú càng nhiều sẽ giúp sữa mẹ tiết ra nhiều hơn. Tuy nhiên, việc cho con bú sẽ ức chế buồng trứng, gây giảm sản xuất hormone Estrogen.Viêm tuyến giáp sau sinh là tình trạng mà nhiều phụ nữ mắc phải sau khi sinh con và nó thường chỉ kéo dài trong khoảng 4 đến 6 tuần. Bệnh lý này xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công vào quá trình sản xuất Thyroxine trong tuyến giáp, sau đó có thể dẫn đến suy giáp tạm thời, điều này có thể dẫn đến khô âm đạo.Căng thẳng, mệt mỏi, stress: Việc trải qua một cuộc sinh hoặc cuộc mổ vất vả kèm theo việc chăm sóc em bé sau sinh khiến nhiều bà mẹ cảm thấy mệt mỏi, stress và căng thẳng, từ đó dẫn đến tình trạng trầm cảm sau sinh.Âm đạo bị tổn thương: Trong thời gian mang thai, âm đạo dễ bị tổn thương bởi các tác nhân như vi khuẩn, nấm... dẫn đến tình trạng viêm nhiễm, đây là một nguyên nhân gây khô âm đạo. Ngoài ra, những vết mổ ở bụng, vết khâu tầng sinh môn cũng có liên quan đến tình trạng khô âm đạo.Vệ sinh âm đạo không đúng cách: Sử dụng các loại dung dịch vệ sinh âm đạo với thành phần chứa hóa chất, chất tạo mùi...hay việc vệ sinh không đúng cách, thụt rửa âm đạo quá sâu cũng là những nguyên nhân khiến môi trường âm đạo thay đổi và gây ra khô âm đạo. 2. Các triệu chứng của khô hạn sau sinh Đau rát âm đạo.Ngứa hay nóng rát ở vùng kín.Có thể chảy máu âm đạo trong hoặc sau khi quan hệ.Tình trạng viêm nhiễm phụ khoa kéo dài.Đi tiểu nhiều lần trong ngày.Giảm ham muốn vợ chồng. 3. Uống gì để giảm khô hạn sau sinh? Uống gì để giảm khô hạn sau sinh hay sau sinh bị khô hạn nên bổ sung gì là những câu hỏi thường được đặt ra ở những chị em gặp phải vấn đề này. Dưới đây là những phương pháp đơn giản giúp cải thiện tình trạng khô âm đạo.3.1. Uống đủ nước mỗi ngày. Uống đủ nước là câu trả lời cho thắc mắc nên uống gì để giảm hết khô hạn. Uống nhiều nước mỗi ngày không chỉ cải thiện làn da của chị em mà còn cải thiện sức khỏe âm đạo. Da ở âm đạo rất dễ bị khô nếu cơ thể không được cung cấp đủ nước sẽ dẫn đến vùng da ở âm đạo dễ bị khô hơn, môi trường bên trong âm đạo cũng không đủ độ ẩm và được bôi trơn kém hơn.Môi trường không đủ độ ẩm có thể làm giảm hoặc mất đi tính axit có bên trong âm đạo, đồng thời ảnh hưởng đến môi trường sống của các vi sinh vật có lợi bảo vệ “cô bé”. Vì vậy, nên uống đủ nước là khoảng từ 2 - 2,5 lít nước mỗi ngày để giúp cải thiện tình trạng này.3.2. Chế độ ăn uống hợp lý. Rất nhiều chị em đặt câu hỏi như khô hạn sau sinh nên uống gì? Trên thực tế, chế độ ăn uống hợp lý có thể cải thiện được tình trạng này. Chị em có thể bổ sung một số thực phẩm như:Các loại nước ép như nước ép lựu, nước ép trà xanh, nước ép nha đam đường phèn, nước ép cam...Các loại nước ép này có tác dụng cung cấp nước, giữ ẩm, bổ sung các loại vitamin như vitamin A, vitamin C, vitamin E cho môi trường âm đạo. Sử dụng 1 – 2 cốc nước ép mỗi ngày để giữ vùng kín luôn sạch sẽ, đủ độ ẩm và giúp tăng ham muốn tình dục.Sinh tố hoa quả như sinh tố bơ, chuối, dâu tây, cà rốt, kiwi... có thể bổ sung nước cũng như cung cấp các Vitamin cần thiết.Thực phẩm giàu vitamin A như khoai lang, cà rốt, cải xoăn, rau bina, dưa hấu, cà chua...Thực phẩm giàu vitamin B như súp lơ, rau xanh đậm, gan động vật, các loại cá, ngũ cốc, nấm... Trong đó, vitamin B2 có thể cải thiện dịch nhờn trong âm đạo và vitamin B5, vitamin B6 giúp giảm stress.Axit béo Omega-3 có trong cá béo và hạt.Thực phẩm giàu vitamin C.Thực phẩm có chứa Phytoestrogen như mầm cỏ linh lăng, mầm đậu nành, các loại đậu, hoa quả...3.3. Bổ sung Probiotic. Probiotic là nhóm lợi khuẩn có tác dụng chống lại những tác nhân gây hại đặc biệt là vi khuẩn. Chúng thường tồn tại trong nhiều môi trường khác nhau trong đó có môi trường âm đạo. Khi bị khô âm đạo do viêm nhiễm, cân bằng môi trường âm đạo sẽ mất ổn định, cũng đồng nghĩa với việc các hại khuẩn sẽ phát triển nhiều hơn lợi khuẩn. Vì thế, bổ sung probiotic giúp cân bằng lại độ p. H, từ đó giúp chống lại sự tấn công của vi khuẩn có hại và tăng độ ẩm cần thiết trong âm đạo.3.4. Thuốc giảm khô hạn sau sinh. Giải pháp ngắn hạn: Dùng kem dưỡng ẩm âm đạo, gel bôi trơn âm đạo để giảm khô rát khi quan hệ tình dục. Kem dưỡng ẩm và chất bôi trơn không kê đơn có thể mua được ở hầu hết các quầy thuốc.Giải pháp dài hạn:Liệu pháp Estrogen tại chỗ: Sử dụng các dạng kem bôi âm đạo, thuốc đặt âm đạo, vòng đặt âm đạo để Estrogen giải phóng trực tiếp vào mô âm đạo, từ đó khôi phục độ dày và độ đàn hồi của niêm mạc âm đạo, giảm khô hạn và kích ứng.Liệu pháp Estrogen toàn thân: Sử dụng miếng dán da, thuốc xịt, gel bôi lên da giúp Estrogen giải phóng vào máu sau đó di chuyển đến cơ quan và mô.Liệu pháp laser Estrogen: Là một phương pháp tương đối mới, phù hợp với phụ nữ suy giảm hormone Estrogen tại thời điểm tiền mãn kinh và mãn kinh.3.5. Các biện pháp khác. Tập các bài tập Kegel. Hoạt động tình dục khoa học. Tránh thụt rửa âm đạo. Tăng cường hoạt động thể lực. Trao đổi với chồng về tình trạng khô hạn sau sinh. Mặc đồ thoáng mát, thoải mái. Khám phụ khoa định kỳ. Khô âm đạo có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh. Dựa vào đó các chuyên gia đã đưa ra rất nhiều các biện pháp điều trị hiệu quả, trong đó phải kể đến là việc áp dụng chế độ ăn uống hợp lý.
vinmec
1,456
Góc giải đáp: Test nhanh giang mai có chính xác không? Có nhiều phương pháp giúp xác định bệnh giang mai, trong đó bao gồm test nhanh. Ưu điểm của test nhanh là cho kết quả nhanh chóng và thực hiện dễ dàng, thuận tiện. Tuy nhiên, nhiều người lo ngại “test nhanh giang mai có chính xác không”. Các chuyên gia sẽ giải thích chi tiết về vấn đề này trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh giang mai và một số thông tin cơ bản Trước khi tìm lời giải đáp cho thắc mắc “test nhanh giang mai có chính xác không”, các chuyên gia sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin cơ bản về căn bệnh này. Giang mai do một loại xoắn khuẩn có tên là Treponema pallidum gây ra. Đây là căn bệnh lây qua đường tình dục rất phổ biến, nhưng nhiều người vẫn chưa có những hiểu biết về căn bệnh này, dẫn tới những tâm lý như chủ quan hay lo lắng quá mức và chưa biết cách phòng bệnh hiệu quả. Không chỉ lây qua đường tình dục, bệnh giang mai còn có thể lây qua đường máu và lây từ mẹ bầu sang thai nhi khiến nhiều trẻ bị giang mai bẩm sinh và gặp phải nhiều vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe. 1.1. Các giai đoạn phát triển của bệnh giang mai Sau khi xâm nhập vào cơ thể, xoắn khuẩn Treponema pallidum thường không gây xuất hiện các triệu chứng bệnh ngay lập tức. Gần như tất cả trường hợp nhiễm bệnh đều trải qua thời gian ủ bệnh trước khi khởi phát triệu chứng, tuy nhiên thời gian ủ bệnh ở mỗi người sẽ khác nhau. Có những trường hợp thời gian ủ bệnh chỉ 10 ngày, hoặc có thể kéo dài 3 đến 4 tuần, thậm chí một số trường hợp sau khi nhiễm bệnh đến 90 ngày mới xuất hiện những triệu chứng đầu tiên. 3 giai đoạn chính của bệnh giang mai bao gồm: - Giai đoạn 1: Người bệnh sẽ xuất hiện một số triệu chứng bệnh nhưng không quá rõ ràng và sau 7 đến 8 tuần, các triệu chứng có thể biến mất. Bệnh nhân nam có thể gặp phải triệu chứng viêm loét bao quy đầu. Với những trường hợp bệnh nhân nữ, có thể gặp phải tình trạng viêm loét âm đạo hay viêm loét tử cung. Đặc điểm của những vết loét là có màu đỏ, hình tròn hay bầu dục và thường không chứa mủ, không gây sưng và không gây ngứa. - Giai đoạn 2: Bước sang giai đoạn này, những triệu chứng của người bệnh sẽ trở nên rõ ràng hơn. Một số triệu chứng phổ biến có thể kể đến như xuất hiện các nốt sần hoặc phát ban, có màu hồng, niêm mạc và da bị lở loét,... Tình trạng này có thể kéo dài trong khoảng 6 đến 9 tháng. - Giai đoạn 3: Nếu không được kịp thời điều trị, bệnh sẽ bước sang giai đoạn 3 và ngày càng nghiêm trọng. Lúc này, xoắn khuẩn gây bệnh có thể tác động đến nhiều bộ phận quan trọng trong cơ thể như não, tim, gan,... và gây nguy hiểm cho người bệnh. Đồng thời, rất khó khăn trong điều trị. 1.2. Một số biến chứng của giang mai Ở giai đoạn đầu, bệnh không có những biểu hiện quá rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn, khiến người bệnh chủ quan và để bệnh tiến triển nặng. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh giang mai có thể gây ra một số vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như sau: - Gây tổn thương hệ thần kinh: Khi tấn công hệ thần kinh, xoắn khuẩn giang mai có thể gây ra một số bệnh lý nghiêm trọng như viêm mạch máu não, viêm màng não,... khiến người bệnh bị suy giảm trí nhớ, động kinh, thậm chí là đột quỵ,... - Tấn công tim mạch gây ra phình động mạch và có thể dẫn đến suy tim. - Khi bước sang giai đoạn muộn, những triệu chứng lở loét có thể xuất hiện trên toàn cơ thể người bệnh từ mắt đến lưng và tất cả các chi,... khiến toàn bộ cơ quan trên cơ thể đều bị tổn thương. - Trẻ sơ sinh mắc bệnh do bị lây nhiễm từ mẹ có thể gặp phải rất nhiều vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe chẳng hạn như điếc, mù, tổn thương thần kinh, khuôn mặt bị biến dạng hoặc có thể tử vong ngay sau sinh. 2. Test nhanh giang mai có chính xác không? Bệnh giang mai không quá đáng sợ như bạn nghĩ. Căn bệnh này hoàn toàn có thể điều trị được nếu phát hiện sớm. Xét nghiệm Syphilis TP test nhanh chính là một phương pháp chẩn đoán bệnh được áp dụng khá phổ biến. Mục đích của phương pháp này là giúp phát hiện kháng thể của xoắn khuẩn giang mai có trong huyết thanh hoặc huyết tương dựa vào nguyên lý sắc ký miễn dịch. Với thắc mắc “test nhanh giang mai có chính xác không”, câu trả lời là nếu thực hiện đúng kỹ thuật và đảm bảo chất lượng que test, đồng thời thực hiện đúng thời điểm thì phương pháp này hoàn toàn có thể mang lại những kết quả chính xác. Ngoài ra, xét nghiệm Syphilis TP test nhanh còn có nhiều ưu điểm như sau: - Thời gian thực hiện nhanh chóng. Sau 15 phút có thể cho kết quả. - Thực hiện dễ dàng, thuận tiện. - Có thể thực hiện trên mẫu máu toàn phần, huyết tương hoặc huyết thanh, giúp việc lấy mẫu xét nghiệm linh hoạt hơn rất nhiều. 3. Thời điểm xét nghiệm giang mai - Khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng bất thường dưới đây, bạn nên đi xét nghiệm giang mai để phát hiện bệnh sớm và điều trị bệnh kịp thời: + Trên da có nhiều nốt viêm, lở loét có hình bầu dục hay hình tròn. Những nốt này thường cứng, có màu đỏ hồng, không gây đau và cũng không gây ngứa. Với những trường hợp quan hệ đường hậu môn hay đường miệng, những nốt lở loét có thể xuất hiện tại cơ quan sinh dục hay niêm mạc miệng. + Người bệnh còn có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như đau họng, mệt mỏi, sụt cân, nổi hạch, đau đầu,... - Bên cạnh đó, bạn cũng nên thực hiện xét nghiệm giang mai nếu nghi ngờ bạn tình mắc bệnh. - Nên đi kiểm tra bệnh giang mai nếu đang mắc một số bệnh lây qua đường tình dục như HIV, lậu hay sùi mào gà,... - Trong thời gian mang thai, chị em cũng cần sàng lọc bệnh.
medlatec
1,128
Nguyên nhân gây ra tình trạng nhuyễn xương - cách điều trị Nguyên nhân gây ra tình trạng nhuyễn xương thường là do thiếu hụt trầm trọng vitamin D. Nhiều trường hợp khó xác định được chính xác tác nhân hình thành. Việc tìm hiểu rõ nguyên nhân giúp cho quá trình điều trị đạt hiệu quả cao. 1. Nhuyễn xương là gì? Thông thường, chúng ta chỉ nghe đến bệnh loãng xương chứ không nghe nhiều đến bệnh nhuyễn xương. Tình trạng bệnh này có gì khác biệt hay không? Nhuyễn xương là gì? Nhuyễn xương là từ chỉ tình trạng mềm xương ở người bị khiếm khuyết trong quá trình tạo xương. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng này là do thiếu hụt vitamin D trầm trọng. Bệnh có biểu hiện rất ít, hoặc chủ yếu được xác định ở tình trạng giống như còi xương ở trẻ em. Ngoài ra có thể bị nhầm lẫn sang loãng xương. Người nhuyễn xương thường có hệ xương yếu, dễ gãy, còng lưng, làm giảm chiều cao. Biểu hiện của tình trạng nhuyễn xương Nhuyễn xương ở trẻ em thường có biểu hiện chung là còi xương, chậm lớn. Còn với người lớn, biểu hiện của nhuyễn xương không rõ ràng nhưng có thể kể đến những triệu chứng và biểu hiện sau đây: Thường xuyên có biểu hiện đau xương, nhất là xương ở chân, đùi, đầu gối. Hay đau cơ ở phần vai, mông, cẳng chân. Đôi khi gặp tình trạng chuột rút. Đi lại đôi khi gặp khó khăn. Xương nhạy cảm với các va chạm, kể cả va chạm nhẹ. Thường hay có dấu hiệu gãy xương kín đáo, nhất là xương ở chân, chịu trọng lượng chính của cơ thể. 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng nhuyễn xương Nhuyễn xương là tình trạng gặp phải đối với những người có bệnh từ trước liên quan đến xương khớp hoặc do chế độ sinh hoạt không đúng cách. Việc tìm đúng nguyên nhân gây ra tình trạng nhuyễn xương sẽ giúp cho quá trình điều trị đạt hiệu quả: Các yếu tố nguy cơ Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá ít: những người phải sống trong môi trường tối, rất ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời sẽ dễ bị nhuyễn xương. Do ánh nắng mặt trời là yếu tố cần thiết để cơ thể chuyển hóa vitamin D. Chế độ ăn thiếu vitamin D: chế độ ăn uống hàng ngày thiếu vitamin D là nguyên nhân chính gây ra tình trạng nhuyễn xương ở cả trẻ em và người lớn. Hấp thụ vitamin D kém: những người từng cắt dạ dày hoặc ruột non khiến cơ thể hấp thụ vitamin D và các khoáng chất khác kém khiến xương bị mềm, yếu. Bệnh Celiac: là một dạng bệnh lý rối loạn tự miễn ở ruột non nên khiến cơ thể không hấp thụ được vitamin D. Rối loạn chức năng gan: những người bị rối loạn chức năng gan cũng khiến cho cơ thể giảm và không hấp thụ được vitamin D. Chẩn đoán nhuyễn xương như thế nào? Để biết được bệnh nhân có phải nhuyễn xương hay mắc các bệnh xương khớp thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm hoặc chụp chiếu trong từng trường hợp. Qua đó cũng xác định được cả nguyên nhân gây ra tình trạng nhuyễn xương: Làm xét nghiệm: xét nghiệm máu và nước tiểu để đo mức độ calci, phospho và các khoáng chất khác để đánh giá độ nhuyễn xương. Chụp X-quang: hình ảnh chụp xương qua X-quang sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán tình trạng xương. Khi xương có hình ảnh giảm mật độ và tăng thấu quang sẽ cho thấy tình trạng nhuyễn xương của người bệnh. Sinh thiết xương: trong một số trường hợp đặc biệt, người ta sẽ dùng kỹ thuật lấy mô xương để soi dưới kính hiển vi, xác định tình trạng của xương. Cách này cho kết quả rất chính xác nhưng không phải lúc nào cũng được chỉ định thực hiện. Nhuyễn xương khác loãng xương như thế nào? Cần phân biệt rõ nhuyễn xương và loãng xương. Nguyên nhân gây ra tình trạng nhuyễn xương là do quá trình canxi hóa khiến xương mềm, suy yếu. Là tình trạng khiếm khuyết trong quá trình tạo xương. Còn loãng xương là do tình trạng suy yếu xương trước đó, khiến mật độ xương giảm xuống, cột sống bị xẹp, gãy lún. Loãng xương khiến cho xương khớp đau âm ỉ kéo dài, gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và đời sống cũng như sức khỏe của người bệnh. 3. Phòng và điều trị nhuyễn xương như thế nào? Những bệnh về xương khớp một khi đã thành bệnh thì rất khó điều trị để xương quay lại trạng thái ban đầu. Nhưng khi phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì kết quả sẽ khả quan hơn: Điều trị bệnh nhuyễn xương Khi đã xác định được nguyên nhân gây ra tình trạng nhuyễn xương thì việc điều trị là phải dựa trên nguyên nhân đó: Nhuyễn xương do thiếu vitamin D: bệnh nhân được chỉ định uống vitamin D với liều cao, thời gian uống từ 1 - 2 lần/ tuần trong 6 - 12 tháng. Sau thời gian điều trị tấn công thì tiếp tục sử dụng vitamin D hàng ngày với liều dùng 400UI/ngày. Nhuyễn xương do thiếu phosphat: bổ sung photpho và vitamin D với liều dùng phù hợp. Sau khi cải thiện được tình trạng thì tiếp tục dùng suốt đời. Cách phòng tránh bệnh nhuyễn xương Nhuyễn xương hay mềm xương là căn bệnh phải được phòng tránh ngay từ khi còn bé. Với trẻ em, phòng tránh bệnh còi xương chính là phòng bệnh nhuyễn xương có thể gặp phải do tình trạng thiếu vitamin D và các khoáng chất khác. Để phòng bệnh thì cần phải loại bỏ những nguyên nhân gây ra tình trạng nhuyễn xương. Trong đó phải kể đến việc cung cấp vitamin D cho cơ thể theo các hình thức sau: Bổ sung vitamin D một cách tự nhiên cho cơ thể từ các thực phẩm giàu chất này như: lòng đỏ trứng, dầu cá, ngũ cốc, sữa,... Với trẻ em dưới 6 tuổi nên bổ sung thêm vitamin D theo chỉ định của bác sĩ. Mỗi năm nên bổ sung một đợt để trẻ không bị thiếu vitamin D. Dành thời gian tắm nắng mỗi ngày 15 phút vào thời điểm trước 8h sáng hoặc sau 17h chiều. Ánh nắng mặt trời là chất xúc tác cần thiết để cơ thể tự tổng hợp vitamin D cho cơ thể. Cách tốt nhất để có sức khỏe toàn diện cả về xương khớp, các bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần. Hoặc làm xét nghiệm cần thiết ngay khi thấy có những dấu hiệu bất thường về xương khớp.
medlatec
1,142
F1 âm tính lần 1 có khả năng lây nhiễm không? Covid 19 là một đại dịch toàn cầu và Việt Nam không phải là ngoại lệ. Khi dịch bùng phát dữ dội, việc xác định người nhiễm, người tiếp xúc gần và xét nghiệm nhanh chóng là rất quan trọng. Theo đó, vấn đề được nhiều người thắc mắc là F1 âm tính lần 1 có khả năng lây nhiễm không? 1. Tổng quan về các xét nghiệm Covid 19 Nhiều người đặt ra câu hỏi test nhanh âm tính có lây không? Trước hết chúng ta cần tìm hiểu về các loại xét nghiệm virus hiện nay. Mẫu bệnh phẩm từ mũi hoặc miệng sau quá trình xét nghiệm sẽ giúp xác định liệu chúng ta có bị nhiễm virus gây bệnh Covid 19 hay không. Các xét nghiệm virus SARS Co.Những đối tượng nên thực hiện xét nghiệm virus SARS Co. V 2:Người có các triệu chứng, biểu hiện của Covid 19;Những người tiếp xúc gần với người nhiễm SARS Co.Bên cạnh đó, một số đối tượng có thể không cần phải thực hiện xét nghiệm, mặc dù đã tiếp xúc với người F0 và không có các triệu chứng của COVID-19:Những bệnh nhân mắc Covid 19 trong vòng 3 tháng qua và đã được công nhận khỏi bệnh với điều kiện là họ không xuất hiện các triệu chứng mới. Âm tính test nhanh có thể cần thực hiện thêm xét nghiệm rt PCR để xác định 2. Xét nghiệm âm tính lần 1 có khả năng lây nhiễm không? Theo các chuyên gia, các trường hợp người tiếp xúc gần (F1) với bệnh nhân đã được xác định nhiễm virus SARS Co. V 2 (F0) mà âm tính test nhanh hay xét nghiệm rt PCR sau 14 ngày thì có thể khẳng định không nhiễm bệnh (không trở thành F0). Đồng thời, các trường hợp tiếp xúc với F1 ở thời điểm có xét nghiệm âm tính thì hoàn toàn không có khả năng lây bệnh. Điều này đã giải đáp cho thắc mắc test nhanh âm tính có lây không?Cụ thể hơn, các trường hợp F1 có tiếp xúc gần với F0, nếu sau 3 ngày thực hiện xét nghiệm (PCR hay test nhanh) cho kết quả âm tính thì những ai tiếp xúc với F1 trong vòng 3 ngày hầu như không có khả năng nhiễm bệnh, chỉ trừ trường hợp khả năng lấy mẫu không đúng.Cần giải thích thêm, hiệu lực của các loại giấy xét nghiệm Covid 19 âm tính chỉ mang tính chất chứng nhận tạm thời tại thời điểm thực hiện xét nghiệm rằng, người được xét nghiệm cơ bản không nhiễm SARS Co. V 2. Bên cạnh đó, kết quả âm tính test nhanh hay PCR còn khẳng định người được xét nghiệm không phải là nguồn bệnh lây sang người khác trước thời điểm lấy mẫu. Nói là cơ bản không nhiễm SARS Co. V 2 vì việc xét nghiệm chưa thể phát hiện người nhiễm trong vòng 1-2 ngày đầu, chưa kể đến các trường hợp cố tình làm giả giấy xét nghiệm.Sau thời điểm lấy mẫu và thực hiện xét nghiệm mà người dân không thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch hiện có thì vẫn có khả năng nhiễm SARS Co. V 2 như bình thường và trở thành nguồn lây lan dịch bệnh cho cộng đồng. Do vậy, dù có kết quả xét nghiệm âm tính test nhanh hay PCR, điều quan trọng nhất vẫn là thực hiện nghiêm mọi biện pháp phòng bệnh, trong đó quan trọng nhất là biện pháp 5K.Đặc biệt, với các hoạt động đi lại, lưu thông đường dài, dù có giấy xét nghiệm âm tính với SARS Co. V 2, người dân cần phải thực hiện nghiêm thông điệp 5K. Trong đó, quan trọng nhất là thường xuyên đeo khẩu trang, không tụ tập đông người và chủ động khai báo y tế. Khi dịch đã lây lan trong cộng đồng như hiện nay thì bất kỳ ai, bất kỳ đối tượng nào đều có thể nhiễm virus Covid 19 và trở thành F0. 3. Cần làm gì khi có xét nghiệm virus dương tính? Nếu có kết quả xét nghiệm dương tính với virus SARS Co. V 2, người nhiễm bệnh cần thực hiện các bước sau để bảo vệ người xung quanh bất kể lịch sử tiêm ngừa vắc xin của bản thân:Nếu F0 có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh nặng thì cần liên hệ với nhân viên y tế về các biện pháp theo dõi, điều trị (có thể tại nhà nếu đủ điều kiện). Các biện pháp can thiệp nên được bắt đầu trong vài ngày đầu tiên sau khi xuất hiện các triệu chứng để mang lại hiệu quả tốt nhất;Cách ly trong thời gian ít nhất 5 ngày với F0 có triệu chứng nhẹ. Sau đó chấm dứt cách ly với điều kiện không sốt trong vòng 24 giờ (không dùng thuốc hạ sốt) và các triệu chứng khác thuyên giảm (Có thể tình trạng mất vị giác và khứu giác vẫn còn tồn tại một thời gian sau khi hồi phục và không ảnh hưởng quyết định kết thúc cách ly). Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể sử dụng kết quả xét nghiệm âm tính test nhanh hay PCR để kết thúc cách ly. Tuy nhiên thực tế có rất nhiều trường hợp F0 âm tính nhưng vẫn còn triệu chứng;Các trường hợp F0 hoàn toàn không xuất hiện triệu chứng cần cách ly trong ít nhất 5 ngày. Đồng thời thực hiện nghiêm 5K, luôn đeo khẩu trang khi tiếp xúc gần với người trong nhà. Sau đó thực hiện theo dõi sức khỏe thêm 5 ngày;Tất cả trường hợp đã có xét nghiệm dương tính với virus đều phải thực hiện nghiêm các biện pháp phòng dịch, trong đó quan trọng nhất là đeo khẩu trang. Test nhanh âm tính có lây không là thắc mắc của nhiều bệnh nhân 4. Cần làm gì khi âm tính test nhanh hay PCR? Nếu trường hợp âm tính test nhanh nhưng có triệu chứng của Covid 19:Kết quả xét nghiệm có thể âm tính giả và nguy cơ mắc Covid 19 vẫn có thể xảy ra. Do đó, các trường hợp này nên nên tự cách ly bản thân với người xung quanh, đặc biệt là người trong gia đình;Liên hệ với nhân viên y tế để thông báo về các triệu chứng của bản thân, đặc biệt khi chúng trở nên nghiệm trọng hơn và đồng thời tìm hiểu về kế hoạch theo dõi, thời gian cách ly và xét nghiệm lại sau đó nếu cần thiết;Trường hợp là F1 tiếp xúc gần với F0 những không có triệu chứng của Covid 19:Khả năng mắc bệnh vẫn có thể xảy ra;Tiến hành cách ly nếu chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều vắc xin Covid 19 theo khuyến cáo;Nếu triệu chứng xuất hiện trong thời gian cách ly tại nhà, bạn hãy liên lạc với nhân viên y tế và xác định thời điểm xét nghiệm lại, bên cạnh các biện pháp điều trị (nếu có) và theo dõi.Như vậy, các trường hợp người tiếp xúc gần (F1) với bệnh nhân đã được xác định nhiễm virus SARS Co. V 2 (F0) mà âm tính test nhanh hay xét nghiệm rt PCR sau 14 ngày thì có thể khẳng định không nhiễm bệnh (không trở thành F0). Đồng thời, các trường hợp tiếp xúc với F1 ở thời điểm có xét nghiệm âm tính thì hoàn toàn không có khả năng lây bệnh. Tuy nhiên, để đảm bảo sức khỏe thì bạn vẫn nên chủ động tuân thủ các biện pháp phòng dịch, không chủ quan, lơ là coi thường dịch bệnh.
vinmec
1,308
Tìm hiểu những dấu hiệu viêm lợi trùm Viêm lợi trùm là một dạng bệnh lý về răng thường gặp liên quan tới quá trình phát triển của răng khôn gây viêm sưng, đau nhức. Vậy đâu là dấu hiệu viêm lợi trùm cũng như cách điều trị thế nào, cùng tìm hiểu bài viết để được giải đáp bạn nhé! 1. Khái quát về viêm lợi trùm Lợi trùm là phần lợi bao phủ trên bề mặt răng, có thể phủ kín hoặc chỉ phủ một phần răng. Như bình thường, khi răng mọc thì phần lợi sẽ dần biến mất, tuy nhiên, ở một số trường hợp đặc biệt thì phần lợi này vẫn sẽ che phủ và cản trở sự phát triển của răng. Về viêm lợi trùm, đây là tình trạng viêm các mô mềm (bao gồm nướu và các nang răng) xung quanh răng đang mọc. Tình trạng này thường xuất hiện do răng khôn không có đủ vị trí để mọc, do đó dẫn đến sưng viêm và nhiễm trùng các mô ở xung quanh răng. Các mô mềm bao phủ ở quanh răng chưa mọc hoàn toàn được gọi là nang răng. Vùng mô mềm rất dễ bị tích tụ bởi các mảnh vụn thức ăn và thường khó tiếp cận để vệ sinh, do đó rất dễ bị viêm. Khi các mảnh thức ăn tích tụ, kết hợp cùng các yếu tố khác như độ ẩm hay không gian tối, vi khuẩn sẽ nhanh chóng phát triển dẫn đến viêm nướu răng. Nhìn chung, viêm lợi trùm thường làm ảnh hưởng đến răng số 8 hàm dưới, hiếm khi gây ảnh hưởng tới các răng khác. Viêm lợi trùm được chia làm viêm cấp tính hoặc viêm mạn tính. Với một số trường hợp viêm nặng, phần lợi trùm có thể sẽ bị sưng phồng lên gây đau nhức trong quá trình ăn uống. Viêm lợi trùm là tình trạng viêm các mô mềm (bao gồm nướu và các nang răng) xung quanh răng đang mọc. 2. Những dấu hiệu viêm lợi trùm điển hình Dấu hiệu viêm lợi trùm gần như trùng khớp với dấu hiệu mọc răng khôn. Bằng mắt thường, chúng ta hoàn toàn có thể phát hiện ra bệnh viêm lợi trùm qua các dấu hiệu như: – Lợi bị sưng đỏ: Phần lợi trùm mọc ở trên răng khôn bị sưng phồng và tấy đỏ. Khi ấn vào lợi trùm, bạn sẽ cảm thấy đau đớn, đôi khi có thể thấy chảy nước và mủ. – Đau răng, đối với tình trạng lợi trùm viêm có mủ, bạn sẽ cảm nhận những cơn đau ở răng. Cảm giác cơn đau sẽ kéo dài, thậm chí khi bạn nuốt nước bọt hay há miệng đều có cảm giác đau. Lợi trùm lúc bị viêm nhiễm nặng sẽ làm ảnh hưởng đến thân răng và hàm. – Sốt, nổi hạch: Khi lợi trùm bị viêm và có mủ, khả năng cao người bệnh sẽ bị sốt. Phần góc hàm bị sưng và có thể xuất hiện hạch ở vùng cổ, đây đều là những biểu hiện chứng tỏ sự viêm nhiễm. – Chảy nhiều nước miếng: Khi lợi trùm bị viêm và sưng to sẽ khiến cho bạn khó có thể ngậm miệng như bình thường. Ngoài ra khi đi ngủ bạn cũng sẽ thấy xuất hiện tình trạng nước miếng bị chảy và có mùi hôi rất khó chịu. Ngoài ra thì cũng tùy vào từng giai đoạn mà viêm lợi trùm có thể xuất hiện các dấu hiệu khác nhau như: – Viêm lợi trùm cấp tính chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn tuy nhiên có thể dẫn đến những biến chứng toàn thân và các dấu hiệu xảy ra ở bên ngoài miệng, ví dụ như là sốt, khó chịu hay sưng hạch ở vùng cổ. – Viêm lợi trùm mạn tính kéo theo những triệu chứng kéo dài trong khoảng 1 đến 2 ngày và có thể tái phát nhiều lần, lặp lại theo chu kỳ. Viêm mạn tính còn dẫn đến những triệu chứng ở bên ngoài miệng, tuy nhiên thường khó nhận biết mà chỉ được phát hiện khi đi thăm khám sức khỏe răng miệng. Đau răng có thể là một trong số những dấu hiệu viêm lợi trùm 3. Điều trị lợi trùm bị viêm như thế nào? Tùy vào từng tình trạng viêm của lợi, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. 3.1. Với viêm lợi trùm cấp tính Nếu như được phát hiện sớm, viêm lợi trùm được điều trị dứt điểm có thể tránh nguy cơ lây lan nhiễm trùng, cải thiện cơn đau cũng như phục hồi chức năng răng, hàm. Nha sĩ có thể khuyến khích bạn một số phương pháp như: Vệ sinh răng miệng và chăm sóc nướu răng để có thể làm sạch thức ăn, các mảnh vụn, làm sạch dịch tiết và viêm. Thông thường, nha sĩ sẽ làm sạch khoang miệng bằng nước muối ấm, tuy nhiên đôi khi thì các dung dịch làm sạch khác như là hydrogen peroxide hoặc các chất khử trùng khác cũng có thể được sử dụng. Trong trường hợp nếu như lợi trùm bị sưng tấy, khi tới thăm khám, các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra cũng như thực hiện sát trùng ổ viêm. Khi đó thì bạn sẽ được các nha sĩ kê đơn thuốc kháng sinh. Nếu như viêm lợi trùm có mủ, các bác sĩ sẽ cho bạn sử dụng kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn. Sau khi phần lợi trùm bị viêm và ổn định hơn, chúng ta mới có thẻ điều trị lợi trùm bị viêm triệt để. Đối với những triệu chứng khó nuốt hay khó thở thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiễm trùng nặng và cần nhập viện khẩn cấp để truyền thuyết, dịch vào tĩnh mạch cũng như theo dõi các nguy cơ gây đe dọa đến đường thở. Đôi khi thì phẫu thuật cũng có thể được đề nghị để ngăn ngừa các rủi ro không mong muốn. 3.2. Với viêm lợi trùm mạn tính Với viêm lợi trùm mạn tính, bác sĩ bắt buộc phải thực hiện tiểu phẫu cắt bỏ mô lợi trùm hoặc thậm chí là nhổ bỏ răng – Cắt bỏ mô lợi trùm Nếu như tình trạng sưng đau và viêm nhiễm trở nên nghiêm trọng hoặc viêm lợi trùm tái phát nhiều lần, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt bỏ vạt nướu hoặc là răng khôn. – Cắt bỏ mô lợi trùm Nếu như tình trạng sưng đau và viêm nhiễm nghiêm trọng hoặc viêm lợi trùm bị tái phát nhiều lần, nha sĩ sẽ phải đề nghị phẫu thuật cắt bỏ vạt nướu hoặc là răng khôn. Phẫu thuật có thể ngăn ngừa sự tích tụ của vi khuẩn, loại bỏ các mảng bám cũng như phòng ngừa tình trạng tái viêm nhiễm trong tương lai. – Nhổ bỏ răng khôn Nếu như răng không thể mọc hoặc khi người bệnh có mong muốn nhổ răng, nha sĩ sẽ phải tiến hành phẫu thuật loại bỏ răng để ngăn ngừa nhiễm trùng. Việc nhổ răng thường được cân nhắc khi các răng bị chèn ép, viêm chân răng và gây hư hỏng cấu trúc răng hoặc gây khó chịu trong quá trình vệ sinh, ăn uống. Hi vọng qua bài viết bạn đã nắm được những thông tin về dấu hiệu viêm lợi trùm cũng như cách điều trị. Đừng quên đi thăm khám sớm ngay khi có dấu hiệu đau nhức, khó chịu để được bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị kịp thời.
thucuc
1,302
Sức khỏe đôi mắt quý giá như thế nào? Đôi mắt là tài sản quý giá của con người. Chính vì thế cần quan tâm đến việc chăm sóc, bảo vệ cho “cửa sổ tâm hồn”, để hạn chế tình trạng suy giảm thị lực khi về già. Sau tuổi 30, cùng với quy luật lão hóa tự nhiên của cơ thể, mắt cũng bắt đầu “già” đ. Mất thị lực là điều bình thường của quá trình lão hóa? Sau tuổi 30, cùng với quy luật lão hóa tự nhiên của cơ thể, mắt cũng bắt đầu “già” đi và chúng ta trải qua một số thay đổi về thị lực như nhìn xa kém hay đau, mỏi, khô mắt, gặp khó khăn khi phân biệt một số màu sắc, đặc biệt là các sắc thái của màu xanh…  Một số trường hợp thay đổi thị lực đòi hỏi phải đeo kính hoặc kính áp tròng để có thể nhìn rõ hơn. Tuy nhiên những thay đổi này có thể điều trị được và sẽ không dẫn tới mất thị lực hay mù lòa. Cần nhớ rằng mất thị lực không phải là một phần bình thường của sự lão hóa. Trong thực tế, với một lối sống lành mạnh, khoa học, nhiều người không gặp phải tình trạng mất thị lực khi về già. Nên làm gì để giữ cho đôi mắt luôn khỏe đẹp? Một số cách đơn giản sau đây sẽ giúp cho đôi mắt luôn khỏe mạnh khi tuổi tác bước sang tầm “xế chiều”: Tại sao cần phải khám mắt định kỳ? Khám mắt định kỳ là biện pháp hiệu quả nhất để biết rõ tình trạng sức khỏe đôi mắt. Khám mắt định kỳ là biện pháp hiệu quả nhất để biết rõ tình trạng sức khỏe đôi mắt. Nhiều bệnh về mắt như các bệnh về mắt do tiểu đường (tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể và võng mạc tiểu đường) hay thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi thường không có dấu hiệu cảnh báo. Khám mắt định kỳ là cách để phát hiện các bệnh này trong giai đoạn đầu và điều trị kịp thời. Chế độ ăn uống lành mạnh tốt cho thị lực như thế nào? Một chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng rất quan trọng cho sức khỏe tổng thể. Ăn nhiều trái cây và rau quả, đặc biệt là các loại rau màu xanh đậm như rau bina, cải xoăn… có thể giữ cho đôi mắt luôn khỏe mạnh. Nhiều nghiên cứu cũng cho biết ăn các loại cá giàu axit béo omega – 3 như cá hồi, cá ngừ và cá bơn cũng mang lại nhiều lợi ích cho mắt. Tại sao việc duy trì một trọng lượng khỏe mạnh giúp bảo vệ thị lực? Bởi vì thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường, kéo theo nguy cơ gặp phải những biến chứng liên quan tới mắt do tiến triển của bệnh tiểu đường, chẳng hạn như bệnh võng mạc tiểu đường hay tăng nhãn áp. Những bệnh này có thể dẫn tới mất thị lực, mù lòa. Tại sao đeo kính mát lại là một biện pháp để bảo vệ sức khỏe đôi mắt? Kính mát không chỉ là một phụ kiện thời trang mà còn có công dụng tuyệt vời giúp bảo vệ đôi mắt khỏi tác động của các tia cực tím từ mặt trời. Một số ảnh hưởng của ánh sáng mặt trời tới đôi mắt: Kính mát tốt là loại  ngăn chặn được 99 – 100% cả hai tia UV-A và UV-B. Hút thuốc lá ảnh hưởng đến mắt như thế nào? Hút thuốc lá không chỉ có hại cho đôi mắt mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể. Hút thuốc làm tăng nguy cơ phát triển thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi, đục thủy tinh thể, và tổn thương thần kinh thị giác, tất cả đều có thể dẫn đến mất thị lực và mù lòa. Vì sao cần phải biết rõ tiền sử bệnh tật của gia đình? Tiền sử gia đình là một trong những yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ phát triển một số bệnh về mắt liên quan tới tuổi tác như thoái hóa điểm vàng (AMD) và tăng nhãn áp. Nếu trong gia đình có người đã từng mắc bệnh về mắt, nên đi khám để xác định xem liệu bản thân có nguy cơ phát triển bệnh tương tự hay không và có biện pháp phòng ngừa cần thiết. Có cần thiết để cho mắt được nghỉ ngơi? Những người dành quá nhiều thời gian làm việc bằng máy tính hoặc tập trung vào một việc gì đó, thường quên nháy mắt, khiến đôi mắt dễ bị mỏi. Những người dành quá nhiều thời gian làm việc bằng máy tính hoặc tập trung vào một việc gì đó, thường quên nháy mắt, khiến đôi mắt dễ bị mỏi. Để giảm thiểu tình trạng này, có thể áp dụng quy tắc 20 – 20 – 20: cứ 20 phút nhìn ra khoảng 20 feet ở phía trước trong 20 giây. Bao lâu thì nên đi khám mắt? Với những người từ 60 tuổi trở lên, nên khám mắt ít nhất 1 lần/năm. Nếu có nguy cơ cao mắc các bệnh về mắt hay hiện đang mắc bệnh về mắt liên quan đến tuổi, có thể sẽ phải khám mắt thường xuyên hơn, tùy thuộc vào hướng dẫn của bác sĩ.
thucuc
930
Công dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Zaromax 100mg và 200mg Zaromax 100mg và 200mg là thuốc kháng sinh đường uống với hoạt chất azithromycin dưới dạng azithromycin dihydrat, có tác dụng kháng khuẩn. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha uống hương cam trong gói nhỏ tiện dụng, với hàm lượng 100mg hoặc 200mg phù hợp để chia liều. 1. Công dụng của thuốc Zaromax 100mg và 200mg Azithromycin được chỉ định trong các phác đồ đơn trị và phối hợp để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan;Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản, viêm phổi;Nhiễm khuẩn da, mô mềm;Nhiễm trùng đường sinh dục do Chlamydia trachomatis hoặc Nesseria gonorrhoeae... Thuốc Zaromax 100mg và 200mg là thuốc kháng sinh đường uống có hoạt chất chính là azithromycin 2. Liều dùng, cách dùng thuốc Zaromax 100mg và 200mg Nếu bạn đang sử dụng các thuốc kháng acid chứa các thành phần nhôm (aluminum) và magie (magnesium), Zaromax cần được uống ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid này.Thuốc được dùng 1 lần mỗi ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.Cách uống: Pha thêm một lượng nước vừa đủ khoảng 5 – 10 ml nước cho 1 gói, khuấy đều trước khi uống. Dạng bột thuốc phù hợp với đối tượng trẻ em hoặc người lớn không nuốt được nguyên viên thuốc hoặc người bệnh ăn uống qua sonde. Mức liều dùng gợi ý:Người lớn:Khi điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm: Dùng liều duy nhất 500 mg trong ngày đầu tiên; 4 ngày sau: Mỗi ngày 250 mg. Thuốc có thể được dùng đơn trị hoặc phối hợp theo chỉ định của bác sĩ.Khi điều trị bệnh lây truyền qua đường sinh dục: Dùng liều duy nhất 1 gam, có thể kết hợp điều trị cùng kháng sinh khác theo chỉ định của bác sĩ.Trẻ em:Ngày đầu tiên: 10 mg/ kg thể trọng/ ngày. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5: 5 mg/ kg thể trọng/ ngày.Bạn cần dùng thuốc như được kê đơn, liều dùng một lần thông thường không quá 1 gam ở người lớn và không quá 12mg/kg ở trẻ em. Liều dùng, cách dùng thuốc Zaromax 100mg và 200mg được bác sĩ chỉ định 3. Tác dung phụ khi sử dụng Zaromax 100mg và 200mg Khi sử dụng azithromycin, bạn có thể gặp những tác dụng phụ của thuốc như mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng... Không phải tất cả các bệnh nhân đều gặp tác đụng không mong muốn của thuốc, cũng như không phải bệnh nhân nào cũng gặp tất cả tác dụng không mong muốn của thuốc. 4. Lưu ý khi sử dụng Zaromax 100mg và 200mg Bạn cần trao đổi với bác sĩ tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng và các thuốc điều trị mạn tính trước khi dùng thuốc. Cần tránh sử dụng nếu có tiền sử dị ứng nặng với azithromycin. Thuốc có thể có tương tác với các thuốc dùng đồng thời, bạn sẽ cần được bác sĩ, dược sĩ đánh giá và tư vấn trước khi sử dụng thuốc.Trước đây, azithromycin được coi là khá an toàn trên phụ nữ có thai. Tuy nhiên, dữ liệu hiện tại không khuyến cáo việc sử dụng azithromycin đối với phụ nữ có thai. Do đó, nếu bạn đang có thai, cần trao đổi kỹ với bác sĩ để hiểu rõ lợi ích nguy cơ để sử dụng thuốc hiệu quả và theo dõi thai kỳ cẩn trọng.Thuốc có thể tiết qua sữa mẹ, chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết. Trẻ bú mẹ sử dụng kháng sinh azithromycin có thể xuất hiện một số tác dụng bất lợi như giảm cảm giác thèm ăn, rối loạn tiêu hóa. Mẹ hãy trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn các biện pháp giảm thiểu tác dụng bất lợi cho trẻ. Các dược sĩ nhà thuốc luôn cung cấp đầy đủ hướng dẫn cách sử dụng thuốc, giải đáp thắc mắc để Quý khách hiểu rõ cách sử dụng và các lưu ý trong quá trình điều trị, nhằm đạt được hiệu quả, an toàn, hợp lý nhất khi sử dụng thuốc. Tải ứng dụng độc quyền My.
vinmec
748
Những thực phẩm cần kiêng khi bị ho Ho là một trong những bệnh lý hô hấp thường gặp nhất. Để điều trị ho có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên cho dù là lựa chọn theo phương pháp nào thì việc kiêng cữ khi bị ho là điều cần thiết, giúp bệnh nhanh chóng thuyên giảm hơn. Dưới đây là những thực phẩm bạn cần tránh khi bị ho: Tránh các thức ăn lạnh Trên thực tế, phần lớn những người bị viêm họng hoặc mắc các vấn đề về đường hô hấp từ đó gây nên tình trạng ho nguyên nhân đều là từ sử dụng các đồ ăn, đồ uống lạnh. Trên thực tế, phần lớn những người bị viêm họng hoặc mắc các vấn đề về đường hô hấp từ đó gây nên tình trạng ho nguyên nhân đều là từ sử dụng các đồ ăn, đồ uống lạnh. Sử dụng các thực phẩm lạnh sẽ khiến cho cổ họng bị kích thích và khiến tình trạng ho gia tăng. Vì thế, khi bị ho, bạn nên hạn chế tối đa việc sử dụng những thực phẩm lạnh. Nếu bạn muốn sử dụng những đồ trong tủ lạnh, tốt nhất nên bỏ ra ngoài trước khoảng 20 phút rồi mới sử dụng. Một số loại hải sản Các loại hải sản thường có vị tanh vì thế dễ gây hiện tượng kích ứng đối với cổ họng, hậu quả là tình trạng ho có thể nặng hơn. Các loại hải sản thường có vị tanh vì thế dễ gây hiện tượng kích ứng đối với cổ họng Tránh các thực phẩm nướng, chiên, xào, nhiều dầu mỡ Khi bị ho là khi hệ miễn đã suy yếu, sức khỏe bị giảm sút thì việc sử dụng các thực phẩm có nhiều dầu mỡ, chiên xào có thể sẽ gia tăng áp lực làm việc cho hệ tiêu hóa, cụ thể là vai trò của dạ dày, từ đó khiến quá trình tiêu hóa bị ảnh hưởng, kéo theo tình trạng dịch đờm tiết ra nhiều hơn. Điều này sẽ dẫn đến hệ quả là chứng ho sẽ kéo dài và khó điều trị hơn. Những đồ ăn quá mặn hoặc quá ngọt Những chất kích thích hoặc những đồ uống có chứa cồn, ga cũng là những thực phẩm có nguy cơ gây nghiêm trọng thêm tình trạng ho cho người bệnh. Khi tiêu thụ một lượng lớn thức ăn có vị mặn hoặc ngọt trên mức bình thường sẽ rất dễ khiến cơ thể bạn nóng trong, làm nặng thêm tình trạng ho. Các món ăn như vậy có thể kể đến như: Cá muối, thịt hun khói…. Các chất kích thích Những chất kích thích hoặc những đồ uống có chứa cồn, ga cũng là những thực phẩm có nguy cơ gây nghiêm trọng thêm tình trạng ho cho người bệnh. Vì thế, để nhanh chóng điều trị được khỏi triệu chứng này, bạn nên tránh xa các loại thực phẩm này.
thucuc
505
Đau da đầu và những điều cần biết Đau da đầu là triệu chứng thường gặp ở nhiều người tuy nhiên hầu hết trong số họ đều bỏ qua khi có dấu hiệu này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Dưới đây là những thông tin hữu ích về chứng đau da đầu và những điều cần biết bạn đọc nên tham khảo. 1. Đau da đầu nguyên nhân do đâu? Hầu hết, mọi người đều ít để ý đến da dầu. Da đầu đau có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý. Trong đau đầu nguyên phát, có một loại đau đầu rất hay gặp đó là loại bệnh đau đầu căng thẳng hay còn gọi là đau đầu căng cơ. Loại đau đầu này chiếm 60 – 90% số phụ nữ bị bệnh đau đầu, nó thường khởi phát sau giai đoạn bị căng thẳng tâm lý. Có hai loại đau đầu căng thẳng đó là đau thành cơn và đau mạn tính với biểu hiện đau đầu hơn 15 ngày trong một tháng và kéo dài ba tháng liên tục. 2. Triệu chứng đau da đầu như thế nào? Triệu chứng biểu hiện là cảm giác căng hoặc như siết chặt ở các cơ và da vùng đầu và cổ. Có cảm giác bị nén ép hoặc ê ẩm ở đầu, tăng nhạy cảm xung quanh đầu, chỉ cần sờ hoặc chạm vào da đầu là cũng cảm giác đau rất khó chịu, đau lan tỏa khắp đầu, nhưng khó chịu nhất ở vùng sau đầu phía trên gáy (vùng chẩm) và vùng cổ. Bệnh đau đầu căng thẳng sẽ nặng hơn nếu kèm theo bị stress, mệt mỏi, tiếng ồn… Bệnh đau đầu căng thẳng làm người bệnh khó chịu, dễ cáu gắt, bực bội, mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng. 3. Làm thế nào để hạn chế đau da đầu bên phải hay bên trái? Đau da đầu bên phải, trái trong đa số các trường hợp có thể là dấu hiệu của bệnh đau đầu căng thẳng. Do đó, để giảm bớt những cơn đau trên da đầu bên trái, bên phải bạn nên cố gắng hạn chế và kiểm soát tốt những nguyên nhân gây bệnh đau đầu căng thẳng. Cụ thể nên giữ trạng thái tâm lý vững vàng, tránh làm việc quá sức dẫn đến các áp lực khiến não bộ phải chịu căng thẳng, suy nghĩ tích cực… Bên cạnh đó, bạn cũng nên áp dụng những biện pháp sau để có thể xoa dịu các cơn đau nhanh chóng. – Tắm bằng nước ấm giúp cơ thể bạn thư giãn từ đó hạn chế những cơn đau da đầu bên phải hiệu quả. – Chườm vùng da đầu bị đau bằng túi chườm ấm hoặc lạnh. – Chế độ ăn uống khoa học: Để cung cấp đủ dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể bạn phải đảm bảo ăn đủ 3 bữa trong ngày với thực đơn đa dạng, bổ sung nhiều vitamin, khoáng chất và các vi chất có lợi. – Tập thể dục mỗi ngày: Với các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, bơi, ngồi thiền, tập yoga… có thể giúp bạn làm giảm căng thẳng từ đó bớt đi những cơn đau hiệu quả. – Ngủ đủ giấc: đảm bảo ngủ đủ 7- 8 giờ mỗi ngày, ngủ say sẽ khiến cơ thể luôn tỉnh táo và hạn chế rơi vào tình trạng suy nghĩ tiêu cực gây áp lực cho não – nguyên nhân chính dẫn đến đau da đầu bên phải. – Uống đủ nước: nước quan trọng như thế nào đối với cơ thể chắc ai cũng biết. Hoạt động của não bộ muốn được tốt cũng cần có nước. Hãy uống ít nhất 2l nước mỗi ngày. – Từ bỏ các thói quen xấu như hút thuốc lá, uống rượu bia… Trong một số trường hợp, cơn đau dữ dội kéo dài, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định phương pháp điều trị kịp thời hiệu quả. Ngoài ra, bệnh viện còn có hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại giúp chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây đau đầu để chỉ định phương pháp điều trị hiệu quả. Không những thế, chi phí thăm khám và điều trị tại viện còn được thanh toán bảo hiểm theo quy định.
thucuc
745
Địa chỉ xét nghiệm PCR tại Quảng Ninh xét nghiệm khẳng định Covid-19 Kỹ thuật PCR do Kary Banks Mullis phát minh và đã được trao giải Nobel Hóa học vào năm 1993. Kể từ đó đến nay, kỹ thuật này đã và đang khẳng định được vai trò trong việc phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm với độ nhạy cao, nhất là đối với sự có mặt virus SARS-Co. V-2 gây ra bệnh Covid-19. Vậy địa chỉ nào xét nghiệm PCR tại Quảng Ninh uy tín, bài viết sau sẽ giúp bạn có được câu trả lời. 1. Xét nghiệm PCR - những vấn đề cơ bản 1.1. PCR là xét nghiệm gì? Xét nghiệm PCR (xét nghiệm sinh học phân tử) là kỹ thuật tạo ra một lượng lớn bản sao của DNA mục tiêu ở bên trong ống nghiệm dựa trên các chu kỳ nhiệt. Loại hình xét nghiệm này có phản ứng nhạy và cho kết quả rất đặc hiệu nên có vai trò quan trọng đối với lĩnh vực công nghệ sinh học. Hiện nay, thông qua xét nghiệm PCR có thể phát hiện ra virus SARS-Co V-2 ở giai đoạn cuối của thời kỳ ủ bệnh (khoảng 1 - 2 ngày trước khi triệu chứng đầu tiên xuất hiện) và giai đoạn bệnh toàn phát. Vì thế nó được xem là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh Covid-19. 1.2. Xét nghiệm PCR có tác dụng gì? Tính đến thời điểm này thì xét nghiệm PCR được đánh giá rất cao bởi nó có khả năng chẩn đoán một số bệnh đặc hiệu có liên quan đến các loại virus không thể phát hiện được qua các phương pháp xét nghiệm truyền thống. Cụ thể như: - Phát hiện ra sự tồn tại của các tác nhân không thể nuôi cấy thường quy: HPV, HIV, Dengue, viêm gan C, viêm gan B, H5N, virus SARS, Chlamydia, Treponema pallidum, vi khuẩn gây bệnh lậu,... - Phát hiện ra các tác nhân đã nuôi cấy nhưng thất bại do có mặt rất ít trong mẫu bệnh phẩm hoặc đã từng bị điều trị kháng sinh từ trước đó. - Phát hiện ra mầm mống của bệnh ung thư như: các đột biến gen APC ở ung thư đại tràng, HPV ở ung thư cổ tử cung,... - Góp phần nghiên cứu hệ kháng nguyên bạch cầu ở người. - Phát hiện ra một số chủng vi khuẩn kháng thuốc như: ESBL, S. aureus - MRSA, carbapenemase,... - Xác định loại độc tố của vi sinh vật. - Lập bản đồ gen, dòng hóa gen, phát hiện gen, giúp giải mã trình tự ADN,... 2.1. Vai trò của xét nghiệm PCR đối với chẩn đoán bệnh Covid-19 Sở dĩ rất nhiều người muốn tìm được địa chỉ xét nghiệm PCR tại Quảng Ninh có thể phát hiện chính xác bệnh Covid-19 là vì trước khi kit test nhanh ra đời thì đại đa số người dân đều biết rằng đây là loại xét nghiệm duy nhất có đủ khả năng chẩn đoán sự có mặt của virus SARS-Co V-2 gây ra bệnh lý này. Thêm vào đó, do đặc thù công việc, đi lại,... nhiều người vẫn cần xét nghiệm để có giấy tờ chứng minh về sự hiện diện của bệnh Covid. Đến nay, mặc dù kit test nhanh đã được sử dụng phổ biến và kết quả của test nhanh có thể được dùng để chứng minh cho bệnh Covid nhưng PCR vẫn là xét nghiệm có giá trị cao nhất để chẩn đoán Covid-19 . Sở dĩ nói như vậy vì xét nghiệm PCR vẫn có tính chính xác cao và có khả năng giải mã gen để tìm ra chủng virus gây bệnh - điều này không thể làm được với kit test nhanh.
medlatec
623
Ngủ dậy mắt bị mờ: Nguyên nhân và biện pháp khắc phục Nhiều người gặp phải tình trạng mắt bị mờ sau khi ngủ dậy. Đây có thể là một biểu hiện bình thường nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo một số loại bệnh lý. Tùy vào từng nguyên nhân gây nên tình trạng ngủ dậy mắt bị mờ mà cách xử lý sẽ khác nhau. 1. Mắt mờ khi ngủ dậy do nguyên nhân nào? Hiện tượng ngủ dậy mắt bị mờ xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau, cụ thể như:1.1. Do mắt bị khô Có khá nhiều người gặp phải tình trạng mắt bị khô khi ngủ dậy khiến tầm nhìn mờ hơn bình thường. Để nhìn rõ hơn, bề mặt giác mạc cần phải được bôi trơn. Nếu chất lượng và số lượng nước mắt không đảm bảo, các tế bào ở trên giác mạc sẽ bị bong ra và khiến cho giác mạc bị khô hơn. Từ đó, các hình ảnh thu vào mắt cũng sẽ bị mờ nhòe hơn. Bạn có thể thử chớp mắt liên tục để kiểm tra, nếu nhìn rõ trở lại thì bạn không cần quá lo lắng. 1.2. Do ngủ sai tư thế Có nhiều người khi đi ngủ thường úp mặt xuống gối hoặc sử dụng cánh tay đè lên mắt cho dễ ngủ hơn. Tư thế ngủ này không tốt và tạo áp lực cho mí mắt. Nếu duy trì thói quen này có thể khiến cho đôi mắt bị tổn thương, rất đáng lo ngại. Việc mắt bị mờ khi vừa ngủ dậy chính là hệ quả của tư thế ngủ này. Áp lực lớn từ tư thế ngủ úp mặt xuống gối hoặc tay đè lên mắt sẽ khiến quá trình lưu thông máu ở trong nhãn cầu bị cản trở. Điều này sẽ khiến cho thị lực bị ảnh hưởng ít nhiều. Một trong những biểu hiện có thể nhìn thấy đầu tiên là mắt bị mờ khi mới ngủ dậy. 1.3. Do không tẩy trang trước khi đi ngủ, nhất là tẩy trang cho vùng mắt Không tẩy trang sạch sẽ trước khi đi ngủ sẽ khiến cho bạn gặp phải nhiều vấn đề. Không chỉ có hại cho làn da mà sức khỏe của đôi mắt cũng sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều. Đặc biệt, khi trang điểm nếu bạn có sử dụng mi giả, kẻ mi,... mà không tháo ra, lau sạch và vệ sinh trước khi đi ngủ thì sẽ tác động không tốt đến thị lực. Đây cũng là lý do khiến bạn ngủ dậy mắt bị mờ. Một vài trường hợp nghiêm trọng hơn còn khiến mắt bị viêm do nhiễm khuẩn. 1.4. Do mắt bị đục thủy tinh thể Bệnh lý đục thủy tinh thể gây nên những tác động vô cùng nghiêm trọng đối với thị lực. Một trong những biểu hiện của bệnh này mà bạn cần lưu ý là ngủ dậy thấy mắt bị mờ, dù đã chớp mắt nhiều lần nhưng tình trạng vẫn không được cải thiện. 1.5. Do bị đột quỵ Hiện tượng mắt bị mờ được cho là một dấu hiệu cảnh báo đột quỵ. Vì tình trạng mắt mờ không kéo dài nên rất dễ bị người bệnh bỏ qua. Vì vậy, khi ngủ dậy nếu bạn thấy mắt bị mờ, bị lóe sáng hoặc bị tối đen, xám xịt trong vài giây thì cần phải đến bệnh viện để được chẩn đoán bệnh kịp thời. 1.6. Bị hở mí mắt khi đi ngủ Tình trạng mí mắt bị hở khi đi ngủ là hệ quả của việc chấn thương hoặc dị tật ở mắt. Khi đi ngủ, do mắt không được khép kín đã gây nên tình trạng rối loạn điều tiết nước mắt, làm cho mắt bị khô và khiến mắt bị mờ khi ngủ dậy.1.7. Một số nguyên nhân khác Bên cạnh những nguyên nhân ở trên, thì việc sử dụng các thiết bị điện tử quá nhiều, đọc sách trong điều kiện không đủ ánh sáng, tác dụng phụ của một số loại thuốc,... cũng có thể khiến cho mắt bị mờ khi ngủ dậy. 2. Những biện pháp khắc phục tình trạng ngủ dậy mắt bị mờ Nếu bạn bỗng nhiên bị mờ mắt khi ngủ dậy thì hãy thử chớp mắt liên tục để kiểm tra xem thị lực có cải thiện hay không. Nếu mắt vẫn bị mờ thì bạn nên đi thăm khám để được các bác sĩ chẩn đoán và đưa ra biện pháp xử lý phù hợp. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thử áp dụng một vài biện pháp sau đây để cải thiện tình trạng ngủ dậy mắt bị mờ:2.1. Massage vùng mắt Các động tác massage được thực hiện đúng kỹ thuật sẽ tác động vào các huyệt đạo ở quanh vùng mắt. Điều này sẽ giúp quá trình tuần hoàn máu ở vùng mắt hoạt động tốt hơn. Nhờ đó, thị lực cũng sẽ được cải thiện. Trước khi massage mắt, bạn cần phải xoa hai bàn tay với nhau cho ấm rồi áp lên hai mắt trong thời gian từ 10 giây đến 15 giây. Việc làm này sẽ giúp mắt được giãn cơ, làm tăng hoạt động tuần hoàn máu và cũng giúp mắt được thư giãn tốt hơn. 2.2. Hạn chế tiếp xúc với nguồn ánh sáng xanh Việc tiếp xúc với ánh sáng xanh trong thời gian dài có thể khiến mắt gặp phải nhiều vấn đề. Theo thời gian, ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử sẽ khiến cho mắt cảm thấy khó chịu, bị khô rát và thường xuyên nhức mỏi,... Ngoài ra, khi dùng các thiết bị điện tử, bạn nên áp dụng quy tắc 20:20:20, cụ thể: cứ trung bình 20 phút bạn hãy cho mắt được nghỉ ngơi trong 20 giây, nhìn xa 20 feet (khoảng 6m) rồi mới tiếp tục làm việc. Thói quen này giúp hạn chế những áp lực quá mức lên đôi mắt. 2.3. Đeo kính râm khi ra đường Kính mát giúp bảo vệ mắt tránh khỏi sự tác động của các yếu tố môi trường khiến mắt bị tổn thương và bị mờ như hóa chất, khói bụi, tia UV,... Không những thế, kính râm cũng sẽ hạn chế tình trạng bị lóa mắt do ánh sáng mặt trời khi đi đường. 2.4. Bổ sung dưỡng chất cần thiết Bạn hãy xây dựng chế độ ăn đầy đủ các dưỡng chất cần thiết như vitamin và khoáng chất gồm: kẽm, vitamin các nhóm A - C - E, omega-3,... để nuôi dưỡng mắt. Bên cạnh đó, bạn cũng cần hạn chế các loại đồ ăn chế biến sẵn, đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ,... để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung và thị lực nói riêng. 2.5. Tránh xa các chất kích thích Rượu, bia, thuốc lá,... đều là những chất kích thích có thể khiến dây thần kinh thị giác bị ảnh hưởng. Những người thường xuyên sử dụng các chất kích thích này cũng có tỷ lệ bị đục thủy tinh thể cao hơn so với ngươi thường. Vì vậy, để bảo vệ sức khỏe đôi mắt, bạn nên tránh xa các yếu tố có hại này. Nhìn chung, hiện tượng ngủ dậy mắt bị mờ có thể là dấu hiệu cảnh báo về một loại bệnh lý nào đó mà bạn đang mắc phải. Vì vậy, khi bạn gặp tình trạng này thường xuyên và không có dấu hiệu giảm bớt thì bạn nên đi khám càng sớm càng tốt.
medlatec
1,255
Viêm gan nên ăn gì và không nên ăn gì? Viêm gan nên ăn gì và không nên ăn gì là mối quan tâm của rất nhiều người không may mắc phải căn bệnh này. Lựa chọn các loại thực phẩm hữu ích bổ sung vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày sẽ giúp cải thiện chức năng gan, giúp cơ thể khỏe mạnh và hồi phục nhanh hơn. Theo kết quả thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ người mắc các bệnh về gan ở Việt Nam tương đối cao, chiếm 10 – 20% dân số. Trong đó nguyên nhân chủ yếu là do việc ăn uống thiếu khoa học, sử dụng nhiều thực phẩm độc hại làm suy giảm chức năng gan, gây tình trạng viêm gan, xơ gan, ung thư gan. 1. Viêm gan nên ăn gì? Theo các chuyên gia dinh dưỡng, người bị viêm gan cần ăn các loại thực phẩm chứa chất xơ, vitamin… uống nhiều nước lọc và trái cây để làm mát gan, tăng cường khả năng thải độc gan. 1.1 Viêm gan nên ăn gì – Trái cây tươi Các loại trái cây tươi rất giàu vitamin A, vitamin C… rất tốt cho cơ thể người bị bệnh viêm gan. Ăn nhiều trái cây tươi giúp tăng sức đề kháng và hệ miễn dịch, tăng khả năng giải độc gan. Bạn nên bổ sung các loại trái cây tươi hàng ngày, dùng sau bữa ăn để mang đến lợi ích tốt nhất. Các loại trái cây cần ăn nhiều như cam, quýt, đu đủ, việt quất, dâu tây,… Viêm gan nên ăn gì – Bổ sung nhiều rau củ quả, trái cây tươi 1.2 Các loại củ, hạt, rau có màu xanh sẫm Với hàm lượng chất xơ cực lớn cùng hàng loạt vitamin cần thiết cho cơ thể, ăn nhiều rau củ quả giúp giảm tình trạng viêm gan. Đặc biệt những loại rau có màu xanh sẫm chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp bảo vệ gan, hỗ trợ đào thải chất độc, ngăn ngừa ung thư. 1.3 Viêm gan nên ăn gì – Các sản phẩm từ sữa Theo chia sẻ từ bác sĩ, người bị bệnh viêm gan thường thiếu hàm lượng vitamin D trong cơ thể. Do đó cần uống nhiều sữa để bổ sung và cân bằng lượng vitamin D, giúp cơ thể khỏe mạnh. Mỗi ngày, nên uống từ 200 – 500ml sữa tươi hoặc sử dụng thêm các sản phẩm làm từ sữa như sữa chua, pho mát… Ngoài ra, người bệnh có thể dùng thêm các loại ngũ cốc, dầu gan cá, sò… để tăng cường vitamin D. 1.4 Uống nhiều nước lọc Nước chiếm hơn 70% cơ thể, hỗ trợ quá trình thải độc cho gan. Cung cấp khoảng 2 – 2.5L nước/ngày sẽ giúp cơ thể đủ nước và tốt cho việc thải độc qua đường tiết niệu. Ngoài bổ sung nước lọc, bạn có thể thay thế bằng các loại nước ép trái cây và rau củ quả. Chúng làm mát gan, hạ men gan, tiêu độc, ức chế sự phát triển của virus gây bệnh. Một số loại nước ép tốt đó là rau má, râu bắp, atiso, cây chó đẻ, trà cà gai leo,… Uống nhiều nước lọc giúp gan thải độc tốt hơn 2. Viêm gan không nên ăn gì? Một trong những nguyên nhân gây bệnh viêm gan là do ăn uống không đúng cách và thiếu khoa học. Vì vậy, ngoài danh sách thực phẩm viêm gan nên ăn, bạn cũng cần tránh xa những thực phẩm gây hại dưới đây: 2.1 Thực phẩm có tính nóng, quá bổ dưỡng Các loại thực phẩm bổ dưỡng như nhân sâm, ba ba, thịt dê, thịt bò, thịt chó… cần hạn chế ăn trong quá trình chữa bệnh. Dù chứa nhiều chất dinh dưỡng rất tốt với cơ thể nhưng do tình trạng viêm gan nên không thể chuyển hóa và thải độc hết ra ngoài. Vì vậy ăn nhiều đồ bổ gây đầy bụng, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa và nóng gan. 2.2 Thực phẩm chứa quá nhiều chất xơ Chất xơ rất tốt cho cơ thể và hệ tiêu hóa nhưng nếu ăn thực phẩm quá nhiều chất xơ sẽ gây khó tiêu, giãn nở đường ruột và gây xơ gan tĩnh mạch. Do đó không nên ăn một số loại thực phẩm có chất xơ nhiều như rau muống, măng, lá hẹ, hành lá,… 2.3 Thức ăn chứa nhiều dầu mỡ Các loại thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ làm tăng nguy cơ bị gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ, gây đầy bụng, khó tiêu. Ngoài ra, chúng chứa một lượng lớn các cholesterol có hại cho cơ thể, ảnh hưởng đến quá trình hồi phục gan. Không ăn các thức ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ 2.4 Nội tạng động vật Các loại nội tạng động vật như tim, gan, lòng, phổi,… là món ăn khoái khẩu với nhiều người. Song ở các loại thực phẩm này lại tích tụ nhiều chất độc nên sẽ gây nguy cơ ngộ độc gan cao. Đặc biệt là đối với những người bị viêm gan, gan không hoạt động như bình thường,… Ngoài ra, các loại nội tạng động vật còn chứa nhiều cholesterol và chất béo có hại, cản trở quá trình bài tiết của gan, thận, mật. Do vậy bạn cần tuyệt đối tránh xa những loại thực phẩm này. 2.5 Không nên ăn các loại hải sản Các loại hải sản như tôm, mực, cua… có rất nhiều chất đạm, muối khoáng và chất dinh dưỡng. Nếu ăn quá nhiều sẽ gây áp lực cho gan, ảnh hưởng đến quá trình thải độc và khiến tình trạng viêm gan ngày càng nặng hơn. 2.6 Đồ ăn nhiều muối, nhiều đường Các loại thức ăn chứa nhiều muối, nhiều đường rất không tốt cho gan. Lượng muối nhiều trong thức ăn sẽ gây tích nước, gan sưng phù. Lượng đường quá nhiều làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa dinh dưỡng và trao đổi chất của gan Do đó, các bác sĩ cảnh báo người bị viêm gan cần hạn chế lượng muối và đường trong thức ăn để giảm tải áp lực thải độc của gan. Từ đó giúp cơ thể hồi phục và khỏe mạnh hơn. 2.7 Không dùng chất kích thích, rượu bia, thuốc lá Các loại đồ uống có ga, rượu bia, thuốc lá,… có chứa hoạt chất cafein rất cao. Khi chúng hấp thụ vào cơ thể sẽ tích tụ chất độc hại, làm biến đổi và phá hỏng gan. Người bị viêm gan tuyệt đối tránh xa rượu bia, chất kích thích Với những người bị viêm gan, suy giảm chức năng gan cần tuyệt đối tránh xa các sản phẩm này. Nếu sử dụng quá nhiều hoặc tiếp xúc thường xuyên sẽ khiến gan ngày một yếu dẫn đến ung thư và tử vong. 2.8 Thức ăn chế biến sẵn, đóng hộp Các loại thực phẩm này có chứa chất bảo quản và natri nên khi sử dụng sẽ khiến cho gan phải làm việc nhiều hơn, vất vả hơn. Đối với người viêm gan, ăn nhiều đồ chế biến sẵn, đóng hộp còn làm suy giảm chức năng gan và làm gan sưng phù.
thucuc
1,232
Vận động thế nào khi bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính? Vận động thế nào khi bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Ngoài việc tuân thủ theo đúng thuốc điều trị của bác sĩ chuyên khoa Hô hấp, người bệnh cần có một chế độ sinh hoạt, tập luyện khoa học giúp cải thiện tình trạng sức khỏe. Đối với người bình thường việc hô hấp không làm tiêu hao nhiều năng lượng. Nhưng khi bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, các cơ hô hấp phải hoạt động nhiều hơn nhưng lại không được cung cấp đủ oxy nên rất nhanh mệt. Vận động thế nào khi bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu Việc khó thở khi bị bệnh dẫn tới người mắc phổi tắc nghẽn mạn tính rất ngại vận động. Điều này dẫn đến hậu quả là giảm khối lượng và sức mạnh của cơ. Chính vì thế, vận động đúng cách là rất cần thiết cho bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Cách vận động phù hợp khi mắc bệnh Tập duỗi cơ: Là kéo dãn cơ chân và cánh tay trước và sau buổi tập để chuẩn bị cơ cho buổi tập và giúp đề phòng bị chấn thương. Tập duỗi cơ đều đặn sẽ làm tăng phạm vi vận động và độ mềm dẻo của gân cơ. Tập làm tăng sức chịu đựng (aerobic): Đây là phương pháp tập sử dụng đều đặn một khối lượng lớn các cơ. Kiểu tập này cũng làm mạnh tim, phổi và cải thiện khả năng tiêu thụ ôxy của cơ thể. Với thời gian nó giúp làm giảm nhịp tim, hạ huyết áp, việc thở được cải thiện. Những môn tập aerobic thích hợp là: đi bộ, đạp xe ngoài trời hoặc tại chỗ… Tập cho cơ mạnh lên: Làm co các cơ lặp đi lặp lại nhiều lần đến khi mỏi mệt. Phương pháp làm mạnh các cơ phần trên của cơ thể đặc biệt rất có ích cho bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vì đồng thời cũng làm mạnh các cơ hô hấp. Người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần áp dụng các bài tập phù hợp nhằm lưu thông đường thở giúp hô hấp dễ dàng hơn Tập thở: Có hai phương pháp giúp người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thấy dễ thở hơn: Thở chúm môi: Là cách thở khi hít vào qua mũi đồng thời miệng ngậm kín, khi thở ra bằng miệng với môi chúm lại như khi ta đang huýt gió, thời gian thở ra phải dài gấp đôi thời gian hít vào. Với cách thở này sẽ hạn chế lượng khí bị giữ lại trong phổi do đó lượng oxy vào phổi sẽ nhiều hơn. Thở bụng: Là cách thở có tác dụng làm mạnh cơ hoành là cơ quan trọng nhất trong việc thở. Cơ hoành nằm dưới phổi và giúp tống không khí ra khỏi phổi khi thở ra. Nếu không khí bị giữ lại trong phổi, cơ hoành không thể họat động hiệu quả. Những điều cần lưu ý khi tập luyện Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường gặp nhiều ở người cao tuổi, tuy nhiên đây là đối tượng dễ mắc nhiều bệnh kết hợp như đái tháo đường, tăng huyết áp, loãng xương…Chính vì thế, trước khi bắt đầu tập luyện cần có sự tư vấn và theo dõi của bác sĩ. Bác sĩ sẽ cho biết thời lượng tập thích hợp, môn nào nên tập và môn nào không nên tập, loại thuốc gì sẽ dùng khi cần trong lúc tập… Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về chế độ vận động hợp lý, tránh quá sức làm ảnh hưởng tới tình trạng bệnh Ngoài ra, người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cũng cần lưu ý những điểm sau: – Không tập sau khi ăn ít nhất 1 giờ 30 phút. – Làm nóng trước khi tập 5 – 10 phút bằng cách vận động chậm rãi. Việc làm nóng giúp cơ thể bạn điều chỉnh dần dần từ trạng thái nghỉ sang vận động. Làm nóng còn tránh được sự gắng sức đột ngột cho tim và cơ, tăng dần nhịp thở, nhịp tim và nhiệt độ cơ thể. – Trước khi kết thúc buổi tập giảm bớt cường độ vận động 5 – 10 phút rồi mới ngưng hẳn. Mục đích là để cơ thể hồi phục dần từ trạng thái tập luyện , để tim và huyết áp từ từ trở về lại gần mức bình thường. – Hãy lắng nghe cơ thể bạn.Trong khi tập nếu thấy hoa mắt, chóng mặt, mệt nhiều, khó thở, tim đập nhanh thì phải ngưng ngay và báo cho bác sĩ biết. – Không tập trong thời tiết quá nóng hoặc lạnh quá, mặc áo quần phù hợp với thời tiết bên ngoài. Sau khi tập không nên tắm nước quá lạnh hay quá nóng.
thucuc
832
Nứt kẽ hậu môn điều trị như thế nào? – Góc giải đáp Nứt kẽ hậu môn là hiện tượng xuất hiện những vết rách ở niêm mạc hậu môn. Vết rách gây nên sự đau đớn và chảy máu. Người bệnh bị ám ảnh thậm chí không dám đi vệ sinh. Để điều trị dứt điểm tình trạng này, cần tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh. Từ đó lựa chọn được giải pháp điều trị phù hợp. 1. Nứt kẽ hậu môn nguyên nhân do đâu? Nứt kẽ hậu môn thường xảy ra ở độ tuổi trung niên do lão hóa. Tuy nhiên, bệnh cũng gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau do các nguyên nhân sau: – Ăn uống không khoa học: Nếu bạn thường xuyên ăn đồ ăn liền, đồ cay nóng và các thực phẩm không tốt cho  sức khỏe sẽ dẫn đến táo bón. Táo bón dài ngày dẫn đến nứt kẽ hậu môn. Do đó, cần lưu ý bổ sung nhiều nước và rau xanh. Không nên lười ăn rau, tốt nhất nên lên thực đơn nấu nướng hằng ngày. Không ăn vô tội vạ và cần ăn đúng giờ, đúng bữa. – Bị táo bón: Táo bón là yếu tố hàng đầu gây nứt kẽ ở lớp niêm mạc hậu môn. Quá trình rặn để đẩy phân khiến người bệnh đau đớn. Khi táo bón liên tục sẽ dẫn đến tổn thương lớp niêm mạc. – Bị nhiễm bệnh Crohn: Đây là một căn bệnh viêm nhiễm đường ruột. Khi mắc bệnh này, người bệnh bị viêm loét đường tiêu hóa, bị tiêu chảy, mất sức trầm trọng. Tiêu chảy kéo dài cũng khiến hậu môn quá tải, viêm nhiễm xảy ra tạo nên tổn thương. – Quan hệ tình dục không an toàn: Hiện tượng này xảy ra khi hậu môn bị tác động quá mức dẫn đến viêm loét, đau đớn. Những tổn thương sẽ gây nên vết nứt ở lớp niêm mạc và rất khó lành. – Điều trị các bệnh lý hậu môn không hiệu quả: Trong quá trình thực hiện điều trị các bệnh như trĩ… nếu phẫu thuật không đúng cách sẽ khiến hậu môn bị tổn thương. Từ đó, những vết nứt có thể xuất hiện. Ngoài ra, đối với những người hay ngồi nhiều, vác nặng thường xuyên… cũng có nguy cơ bị nứt kẽ hậu môn lớn. Nứt kẽ hậu môn thường là do táo bón lâu ngày 2. Điều trị nứt kẽ hậu môn Từ các nguyên nhân và tình trạng cụ thể, bác sĩ sẽ có chỉ định để điều trị bệnh hiệu quả. Điều trị cần chấm dứt hiện tượng nứt kẽ, làm lành niêm mạc đồng thời chặn đứng từ nguyên nhân tái phát. Bệnh chia làm 2 giai đoạn điều trị như sau: 2.1. Điều trị nứt kẽ hậu môn tình trạng nhẹ Giai đoạn vết nứt chưa quá nhiều và tổn thương chưa quá nặng, người bệnh sẽ được điều trị bằng thuốc. Tùy triệu chứng mà có loại thuốc phù hợp như: -Thuốc làm mềm phân – Thuốc giãn cơ trơn – Thuốc bôi làm lành vết nứt – Thuốc kháng sinh… Điều trị nội khoa cần chú ý đến chế độ ăn uống và chăm sóc hằng ngày để có hiệu quả. Ngoài dinh dưỡng hợp lý, có lợi tiêu hóa, cần chăm sóc vệ sinh hợp lý. Có thể kết hợp ngâm hậu môn bằng nước ấm để làm dịu cơn đau. Thuốc điều trị cần có đơn của bác sĩ chuyên khoa. Khi dùng sai thuốc, vùng hậu môn có thể bị nứt nặng hơn. Từ đó, rất khó điều trị và dẫn đến các biến chứng nguy hiểm khác. Mỗi người bệnh tùy tình trạng và nguyên nhân sẽ được chỉ định dùng các loại thuốc khác nhau. Nứt kẽ hậu môn được điều trị bằng thuốc trong giai đoạn nhẹ 2.2. Trường hợp bệnh tổn thương nặng Khi xác định điều trị thuốc không có tác dụng, bệnh nhân đau đớn khó chịu vùng hậu môn không thể sinh hoạt bình thường được thì cần can thiệp phẫu thuật. Phẫu thuật có thể là: – Dùng phương pháp nong hậu môn trong trường hợp các vết nứt còn mới. Nong hậu môn sẽ chấm dứt nứt kẽ đồng thời ngăn ngừa hiện tượng chít hẹp hậu môn. – Loại bỏ hẳn vết nứt bằng phương pháp cắt hoặc mở cơ thắt khi có nhiều vết nứt cũ. Phương pháp này tạo 1 vết rạch ở cơ vòng hậu môn. Mục đích là giảm áp lực lên vết rách để không gây biến chứng khi sửa chữa vết nứt. 2.3. Chế độ ăn uống và sinh hoạt trong và sau điều trị bệnh Chế độ ăn và sinh hoạt là phương pháp kết hợp trong điều trị bệnh. Vì chỉ khi có dinh dưỡng hợp lý và tiêu hóa khỏe mạnh thì vùng hậu môn mới khỏe được. Người bệnh cần: – Nên đi vệ sinh theo giờ, vì bất cứ lý do gì cũng không nên nhịn. Thói quen nhịn đại tiện có thể dẫn đến táo bón. – Khi bị táo bón lặp lại không nên dùng quá sức rặn. Hãy nhờ đến các loại thuốc hoặc thụt tháo phân. – Vùng hậu môn cần được vệ sinh sạch sẽ kết hợp ngâm nước ấm sạch. Hạn chế quan hệ tình dục không an toàn. – Các thực phẩm có lợi cho tiêu hóa cần bổ sung đầy đủ trong thực đơn hằng ngày. – Kiêng đồ cay nóng hay thực phẩm ăn nhanh, ăn liền không tốt cho dạ dày – Nước là thành phần cần bổ sung đầy đủ hằng ngày. Ít nhất phải uống đủ 2 lít mỗi ngày. Có thể bổ sung bằng các loại nước ép hoa quả tự nhiên khác. – Sau khi điều trị vẫn nên thăm khám định kỳ để xác định vùng hậu môn không còn vết nứt. Nếu có dấu hiệu bất thường cũng cần thăm khám ngay. – Vận động hằng ngày bằng các bài tập thể thao lành mạnh – Nghỉ ngơi đúng giờ, tránh căng thẳng hay mệt mỏi Lối sống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa bệnh nứt kẽ hậu môn tái phát Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh và cần chặn đứng từ gốc thì mới mong ngăn chặn được sự tái phát bệnh. Hãy tuân thủ chỉ định điều trị từ bác sĩ chuyên khoa, bệnh sẽ được đẩy lui hiệu quả. Nứt kẽ hậu môn có thể điều trị hiệu quả hay không hoàn toàn phụ thuộc vào bạn.
thucuc
1,114
Lệch vách ngăn mũi có nguy hiểm không và cách khắc phục Lệch vách ngăn mũi là hiện tượng vách ngăn giữa bị vẹo sang một bên, gây hẹp cho khoang mũi. Vậy lệch vách ngăn mũi có nguy hiểm không là điều mà rất nhiều người quan tâm. Nếu bạn cũng có chung thắc mắc này thì hãy xem ngay bài viết để tìm được câu trả lời nhé! 1. Lệch vách ngăn mũi xuất hiện khi nào? Vách ngăn mũi được cấu tạo bằng sụn, dài khoảng 5cm và có thể sờ được bằng tay. Có vị trí nằm ở chính giữa chia đôi khoang mũi. Khi vách ngăn này bị lệch, một bên khoang mũi (trái hoặc phải) bị thu hẹp hơn gây nên khó khăn khi hít thở. Và có 3 dạng vẹo vách ngăn mũi bao gồm: – Vẹo đơn thuần: tức là vách ngăn mũi vẹo theo hình chữ C, bị vẹo sang bên trái hoặc bên phải. – Vẹo hình chữ S: vách ngăn mũi có thể vẹo sang cả hai bên, vừa vẹo trái và vừa vẹo phải. – Gai hoặc mào vách ngăn mũi: thường gặp ở phần tiếp giáp xương và sụn vách ngăn. Gai hoặc mào vách ngăn mũi có thể chạm tới niêm mạc mũi gây chảy máu và đau nhức cho người bệnh. Vách ngăn có thể bị vẹo một bên hoặc vẹo theo hình chữ S 1.1. Nguyên nhân gây lệch vách ngăn mũi Vì sao vách ngăn mũi lại bị lệch? Có rất nhiều nguyên nhân, phổ biến nhất là: – Do bẩm sinh: có thể nhận thấy tình trạng lệch vách ngăn mũi ngay khi sinh ra do trong quá trình phát triển bào thai thì hiện tượng này đã xuất hiện. – Do chấn thương vùng mũi: một vụ tai nạn sinh hoạt, tai nạn giao thông hay va chạm khi chơi thể thao, bạo lực cũng có thể gây vẹo vách ngăn mũi. Chính sự tác động một lực mạnh vào vùng mặt khiến cho cấu trúc mũi bị ảnh hưởng. – Do viêm nhiễm: khi bị viêm xoang, viêm mũi dị ứng, rất nhiều người có thói quen dùng tay quẹt mũi. Thói quen này lặp đi lặp lại nhiều lần cũng làm thay đổi cấu trúc vách ngăn mũi dễ dàng. – Do quá trình lão hóa. 1.2. Triệu chứng thường gặp Nhiều người thường nói không hề thấy có triệu chứng nào cho tới khi phát hiện mình bị lệch vách ngăn mũi. Tuy nhiên, cũng có một số người chỉ ra một số triệu chứng hay gặp khi vách ngăn mũi bị lệch: – Nghẹt mũi một bên dù không bị viêm mũi – Khó thở, thở ậm ạch. Đặc biệt khó thở khi nằm, phải nằm nghiêng một bên. – Có hiện tượng chảy máu mũi. Chảy máu cam là triệu chứng thường gặp khi vách ngăn mũi bị lệch – Khu vực vùng mặt đau nhức. – Đau nhức nửa đầu, nhức khu vực hốc mắt. – Luân phiên tắc nghẽn giữa hai bên mũi 2. Giải đáp: Lệch vách ngăn mũi có nguy hiểm không? Vậy lệch vách ngăn mũi có nguy hiểm không? Nếu ở mức độ nhẹ, tình trạng này không gây nguy hiểm nhiều tới sức khỏe. Tuy nhiên, nếu để lâu ngày và không điều trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển nặng và dẫn tới nhiều biến chứng. Trong ít trường hợp, người bệnh mắc thêm các bệnh lý về đường hô hấp sẽ càng gây ra tác động tiêu cực tới sức khỏe nhiều hơn. Các biến chứng từ vấn đề lệch vách ngăn mũi đó là: – Dễ mắc các bệnh về đường hô hấp như viêm xoang, viêm mũi ở mức độ nặng. Vì là một rối loạn thể chất gây ảnh hưởng đến vùng mũi, vách ngăn mũi bị lệch sang một bên và phát triển không bình thường. – Khô miệng do bị tắc nghẽn mũi nên phải thời bằng miệng trong thời gian dài. Cảm giác nặng nề, tắc nghẽn trong khoang mũi; nhiễm trùng mũi tái phát. – Giấc ngủ bị ảnh hưởng: ngủ ngáy, ngưng thở lúc ngủ. – Chảy máu cam thường xuyên – Mệt mỏi, suy giảm trí nhớ đối với trường hợp mắc bệnh lý về tim mạch. Viêm xoang mức độ nặng sẽ hình thành nếu không điều trị lệch vách ngăn mũi kịp thời 3. Cách khắc phục tình trạng lệch vách ngăn mũi Ở mức độ nhẹ, bạn sẽ chỉ cần dùng thuốc kê theo đơn của bác sĩ. Các loại thuốc chống xung huyết, thuốc kháng sinh, thuốc xịt mũi steroid sẽ cải thiện triệu chứng do lệch vách ngăn mũi gây nên. Ở mức độ nặng hơn, vẹo vách ngăn ảnh hưởng đến sức khỏe như gây chảy máu cam, viêm xoang tái phát thì bác sĩ sẽ có thể chỉ định phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật nhằm chỉnh lại vách ngăn về đúng vị trí, cải thiện lưu thông khí cho hệ hô hấp. Đây là phương pháp mang lại hiệu quả cao sau khi thực hiện. Nếu có nghi ngờ cần đi kiểm tra ngay để được chẩn đoán và điều trị
thucuc
879
Heposal: Công dụng và cách dùng Heposal là sản phẩm cho người mắc các bệnh lý về gan, đã có mặt trên dược trường 5 năm. Sản phẩm có khả năng hỗ trợ tăng cường chức năng gan, bảo vệ và phục hồi tế bào gan; hỗ trợ điều trị viêm gan B, C, gan nhiễm mỡ; xơ gan, hạ men gan, giảm độc tính hóa trị, xạ trị. 1. Thành phần và công dụng của Heposal Heposal là thực phẩm chức năng được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa Phosphocomplex. TM (dạng phytosome hóa của Silybin A – hoạt chất chính được phân lập từ cây Kế Sữa (Silybum marianum) và chiết xuất Ưng Bất Bạc (Zanthoxylim avicennae) chuẩn hóa được cấp bằng sáng chế của Đài Loan và Mỹ.Một số nghiên cứu được công bố trên Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ (*) cho thấy Ưng Bất Bạc có tác dụng bảo vệ sức khỏe toàn diện của gan thông qua 4 tác động chính:Chống viêm gan, hạ men gan hiệu quả. Phục hồi và tái tạo tế bào gan. Ngăn ngừa hình thành xơ ganỨc chế sự hình thành, phát triển và di căn tế bào ung thư gan. Chính vì vậy, sản phẩm Heposal có khả năng hỗ trợ tăng cường chức năng gan, bảo vệ và phục hồi tế bào gan; hỗ trợ điều trị viêm gan virus B, viêm gan C, gan nhiễm mỡ, tổn thương gan do rượu bia, thuốc, hóa chất; hỗ trợ giảm nguy cơ và làm chậm sự phát triển của xơ gan, hạ men gan, giảm độc tính hóa trị, xạ trị. Thành phần của Heposal với hoạt chất chính được phân lập từ cây Kế Sữa và chiết xuất Ưng Bất Bạc 2. Ai nên sử dụng sản phẩm Heposal? Người sử dụng có thể nhận được lợi ích từ sản phẩm Heposal khi có các bệnh lý về gan hoặc có các nguy cơ tiến triển bệnh gan như viêm gan virus B & C, xơ gan, gan nhiễm mỡ, men gan cao, dùng thuốc, hóa chất có hại cho gan, uống nhiều rượu bia ... hoặc có chức năng gan suy giảm; đang hoặc sau quá trình hóa trị xạ trị ung thư. 3. Cách dùng, liều dùng của Heposal Ở người lớn, liều dùng của Heposal được khuyến cáo từ nhà sản xuất là 2 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày. Trẻ em trên 6 tuổi có thể dùng liều bằng 1⁄2 liều người lớn, tương đương tổng liều 2-3 viên/ngày chia thành 2-3 lần.Người bệnh nên uống Heposal với nước lọc sau bữa ăn từ 30 phút đến 1 giờ để đảm bảo hấp thu tối ưu. Tránh sử dụng sản phẩm cùng các loại nước ngọt có ga hoặc đồ uống chứa cồn do có thể ảnh hưởng tới hấp thu của sản phẩm. 4. Lưu ý khi sử dụng Heposal Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Bạn không nên tự ý ngừng các thuốc điều trị bệnh gan của mình khi chưa được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, đánh giá và tư vấn.Để đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất, bạn nên sử dụng sản phẩm ngay khi mở ra khỏi vỉ. Không nên để viên nang Heposal quá lâu ngoài không khí hoặc nhai, nghiền nát, hòa vào nước trước khi sử dụng.Các sản phẩm hỗ trợ chức năng gan có thể có hoạt chất tương tự nhau, bạn không nên sử dụng đồng thời nhiều sản phẩm cùng một thời điểm. Không nên sử dụng nhiều hơn liều dùng nhà sản xuất khuyến cáo.Chưa ghi nhận các tác dụng không mong muốn liên quan tới sản phẩm. Trong trường hợp có các biểu hiện bất thường trong thời gian dùng thuốc, bạn hãy liên lạc với nhà thuốc cung ứng sản phẩm để nhận được phản hồi của công ty sản xuất. Khi có biểu hiện nghiêm trọng như dị ứng, khó thở ... hoặc các vấn đề bất thường kéo dài hay ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, bạn cần tới bệnh viện gần nhất để được thăm khám và xử trí kịp thời
vinmec
703
Trễ kinh mà siêu âm không thấy thai là bệnh gì có nguy hiểm không Nhiều chị em khi phát hiện trễ kinh quá 2 tuần thường nghi ngờ mình có thai nên đi siêu âm. Tuy nhiên có một vài trường hợp bị trễ kinh mà khi xét nghiệm và siêu âm không có thai. Đây là trường hợp không hiếm và thường gặp ở phụ nữ trưởng thành. Vậy nguyên nhân do đâu, tình trạng này là bệnh gì? Có nguy hiểm hay không? 1. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng siêu âm không thấy thai Tình trạng các chị em đã quan hệ tình dục không sử dụng các biện pháp tránh thai. Và sau khi thấy trễ kinh quá 2 tuần nhưng chưa có dấu hiệu mang thai cần đi xét nghiệm, siêu âm. Trong trường hợp siêu âm không thấy thai thường là do những nguyên nhân sau: 1.1. Do bào thai chưa phát triển và phát hiện quá sớm Nhiều chị em nôn nóng thường đi siêu âm ngay sau khi dùng que thử thai tại nhà. Khi phát hiện que hai vạch nhưng đi siêu âm lại không thấy sự xuất hiện của túi thai. Thông thường, mỗi bào thai sẽ phát triển và chỉ được nhìn thấy rõ qua siêu âm ở tuần thứ 5 trở đi. Lúc này ngưỡng h CG ở mức 1100, siêu âm sẽ thấy rõ túi thai và xác định chính xác bạn có thai hay không. Do đó, nếu bạn đi siêu âm trước thời điểm này thường khó phát hiện ra bào thai ở trong tử cung. Trong trường hợp nếu siêu âm ở tuần thứ 5 và khi h CG đạt 1100 mà vẫn chưa thấy túi thai. Chắc chắn bào thai đang có dấu hiệu bất thường hoặc do bạn tính nhầm tuổi thai. Vì vậy bạn không cần quá nôn nóng, hãy làm theo chỉ định của bác sĩ. 1.2. Bị thai ngoài tử cung Khi que thử thai báo 2 vạch mà siêu âm không thấy thai cũng là dấu hiệu của thai ngoài tử cung. Đây là tình trạng cực kỳ nguy hiểm, ảnh hưởng tới tính mạng của cả mẹ lẫn thai nhi nếu không điều trị sớm. Khi bị thai ngoài tử cung thường các chị em sẽ kèm theo những dấu hiệu sau: Âm đạo tiết ra dịch đen hoặc máu, vùng bụng dưới rốn đau âm ỉ, đau khắp hai bên xương chậu. Bất kỳ dấu hiệu nào cũng không nên chủ quan bởi thai ngoài tử cung thường khó phát triển. 1.3. Nguy cơ sảy thai ngoài ý muốn Sảy thai cũng là nguyên nhân khiến bạn thực hiện phương pháp siêu âm mà không thấy bào thai. Khi bị sảy thai, thai phụ thường có dấu hiệu chảy máu ở âm đạo, bụng đau dữ dội và cứng bụng. Báo hiệu tình trạng thai đã bị sảy từ trước khi bạn tiến hành siêu âm. Kết hợp với tình trạng h CG tụt xuống thấp và siêu âm không thấy bất kỳ bào thai nào. Chính là lúc bạn nên đối mặt với kết quả bị sảy thai. 2. Cách xử lý khi siêu âm mà không thấy thai Khi đi siêu âm không thấy thai, dù do nguyên nhân nào bạn cũng không nên quá lo lắng. Bất kỳ trường hợp nào cũng có cách xử trí khi được phát hiện sớm và kịp thời. Do đó, đối với phụ nữ mới kết hôn và có con lần đầu càng cần phải lưu ý kỹ. 2.1. Thăm khám sức khỏe định kỳ Thăm khám sức khỏe định kỳ và chăm chút cho sức khỏe ngay khi bạn mong muốn có thai. Khi quan hệ sau 2 tuần và thấy trễ kinh là lúc bạn cần đi khám sớm để xác định đúng tình trạng. Không nên tin tưởng tuyệt đối vào kết quả trên que thử thai. Bởi que thử thai đôi khi cũng cho kết quả sai nên cần đi siêu âm khi cơ thể có dấu hiệu bất thường. 2.2. Nên chờ và siêu âm lại vào lần sau Nếu bạn đi siêu âm quá sớm và trước 5 tuần thì hãy cố gắng đợi cho đến đủ tuần. Hãy quay lại bệnh viện để siêu âm lại nhằm xác định chính xác bạn có mang thai hay không. 2.3. Luôn theo dõi các dấu hiệu bất thường của cơ thể Theo dõi các dấu hiệu bất thường ở vùng bụng và âm đạo để phát hiện và xử trí ngay khi cần. Dù là chảy máu ít hay dịch âm đạo có mùi và màu sắc lạ cũng không nên chủ quan. Bởi càng để lâu càng khiến bạn có dấu hiệu thai ngoài tử cung, thậm chí bị sảy thai phải nạo bỏ. 2.4. Xử lý theo chỉ định của bác sĩ sản khoa Sau khi siêu âm và có kết quả chính xác hay mắc một trong các bệnh nguy hiểm kể trên. Bạn đừng quá bi quan hay lo lắng thái quá, hãy tư vấn với bác sĩ có chuyên môn. Họ sẽ giúp bạn tìm được hướng giải quyết an toàn, đảm bảo sức khỏe giúp bạn dễ dàng có thai hơn. Ngoài các cách xử trí trên, bạn cũng nên giữ cho tinh thần thoải mái, lạc quan và vui vẻ. Bởi tinh thần cũng ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển của bào thai. Càng tăng thêm cơ hội cho bào thai di chuyển vào tử cung và phát triển bình thường. 3. Kinh nghiệm đi siêu âm lần đầu để có kết quả chính xác nhất Bất kỳ phụ nữ mới kết hôn đều mong muốn có con lần đầu. Tuy nhiên không phải ai cũng may mắn đạt được sứ mệnh tuyệt vời đó. Có những người dù trễ kinh lâu ngày nhưng siêu âm không phát hiện ra bào thai càng khiến họ lo lắng. Bên cạnh đó lựa chọn các bác sĩ có chuyên môn sẽ tạo được niềm tin và giúp các mẹ biết kết quả chính xác nhất. Không phải lo lắng và mất nhiều thời gian đi siêu âm ở nhiều nơi. Các chị em nên uống nhiều nước lọc trước 1 tiếng trước khi được chỉ định siêu âm. Càng nhiều nước trong bàng quang càng giúp bác sĩ quan sát rõ bào thai và biết chính xác bạn có thai hay không. Nếu lo lắng, bạn nên chuẩn bị sẵn các câu hỏi thắc mắc cần giải đáp về mang thai lần đầu. Để nhờ bác sĩ chuyên khoa tư vấn và hướng dẫn các biện pháp xử trí đảm bảo an toàn. Giúp bạn có nhiều cơ hội mang thai và làm mẹ trọn vẹn. 4. Dịch vụ siêu âm chất lượng, chính xác và an toàn Đội ngũ nhân viên y tế trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm lâu năm luôn phục vụ tận tâm. Đảm bảo mang lại sự tin tưởng và hài lòng cho mọi bệnh nhân khi thăm khám và điều trị tại đây.
medlatec
1,164
GIẢI ĐÁP: Có nên lấy cao răng thường xuyên không? Không chỉ gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ, cao răng còn là nơi trú ngụ của nhiều vi khuẩn gây hại cho răng miệng. Do đó, các nha sĩ thường khuyên chúng ta tốt hơn hết nên lấy cao răng theo định kỳ. Vậy lấy cao răng có lợi ích gì, có nên lấy cao răng thường xuyên không, cùng tìm hiểu để được giải đáp nhé! 1. Lợi ích của việc lấy cao răng Cao răng (hay còn gọi vôi răng) là những mảng bám hoặc mảnh vụn thực phẩm còn sót lại trong khoang miệng và đã được vôi hóa bởi vi khuẩn, muối canxi carbonat và calcium phosphate ở trong nước bọt. Các loại mảng bám hay cạn vụn thức ăn thường lắng đọng thành 1 lớp dày ở thân răng, nướu răng màu vàng nâu hoặc trắng đục gây mất thẩm mỹ, tổn hại nghiêm trọng đến răng miệng. Khi cao răng tích tụ quá nhiều, bạn cần phải sớm đến nha sĩ để lấy sạch sẽ cao răng. Lấy cao răng là biện pháp giúp bạn giải quyết sạch sẽ các mảng bám, vôi răng đọng ở nướu bằng cách sử dụng độ rung sóng siêu âm của dụng cụ cạo vôi răng chuyên gia. Nhìn chung, lấy cao răng là biện pháp cần thiết giúp ngăn ngừa đồng thời hỗ trợ điều trị các bệnh lý về răng miệng. Bên cạnh đó, thao tác lấy cao răng cũng khá đơn giản, không tác động hay xâm lấn nướu. Cao răng (hay còn gọi vôi răng) là những mảng bám hoặc mảnh vụn thực phẩm còn sót lại trong khoang miệng và đã được vôi hóa bởi vi khuẩn, muối canxi carbonat và calcium phosphate ở trong nước bọt. 2. Lấy cao răng có đau hay không? Nếu như không lấy cao răng định kỳ, bạn sẽ có nguy cơ cao bị viêm nướu. Đây là giai đoạn đầu tiên của viêm nha chu, tuy nhiên nếu như bạn có biện pháp điều trị kịp thời thì sẽ hoàn toàn không lo ngại. Trái lại, với tình trạng viêm nướu kéo dài, khi đó, các mô đã bị phân hủy sẽ làm cho răng lung lay và dẫn đến rụng răng. Với câu hỏi lấy cao răng có đau không, với những người mới lần lấy đầu có thể sẽ có cảm giác ê buốt, tuy nhiên, với những lần sau thì cảm giác ê buốt sẽ không còn. Ngoài ra, trong quá trình lấy cao răng, nếu như nha sĩ không cẩn thận thì có thể xuất hiện tình trạng chảy máu, việc chảy máu nhiều hay ít còn tùy thuộc vào mức độ nhạy cảm ở từng người. Sau khi thực hiện lấy cao răng xong, nếu như uống nước nóng hay nước lạnh thì sẽ có cảm giác ê buốt, tuy nhiên đừng lo lắng bởi cảm giác này sẽ biến mất nhanh chóng chỉ sau vài ngày. 3. Tìm hiểu quy trình lấy cao răng diễn ra như thế nào Nếu như chưa từng lấy cao răng, chắc hẳn bạn sẽ thắc mắc về quy trình này, về cơ bản, quy trình sẽ bao gồm các bước như: 3.1. Thăm khám ban đầu với bác sĩ Thăm khám ban đầu là công đoạn bắt buộc cho tất cả các hình thức thăm khám và điều trị răng. Khi đi lấy cao răng, trước tiên, bác sĩ sẽ thăm khám để xác định mức độ cao răng.  Thông thường sẽ có 3 mức, mức 1 là mức nhẹ nhất, không nhiều mảng bám. Mức 2 là mảng bám xuất hiện nhiều, che lấp toàn bộ chân răng, mức 3, tình trạng vôi răng bắt đầu trở nặng, gây tụt lợi, viêm lợi hoặc viêm nha chu. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ phát hiện bệnh lý răng miệng của bạn nếu có. 3.2. Vệ sinh lại răng miệng Sau bước thăm khám, khách hàng được vệ sinh răng miệng để làm sạch cũng như đảm bảo môi trường giảm tối đa vi khuẩn, ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn khi lấy vôi răng. 3.3. Lấy vôi răng Bác sĩ sẽ sử dụng dao siêu âm cũng như 1 dụng cụ hút nước trong quá trình vệ sinh lấy vôi răng. Trong quá trình lấy cao răng, bạn sẽ hoàn toàn không có cảm giác đau đớn, tuy nhiên, với những bạn có cơ địa quá nhạy cảm thì có thể cảm thấy hơi ê buốt. Quá trình lấy cao răng sẽ được thực hiện lần lượt từ bên trong ra ngoài, hàm dưới cho đến hàm trên cho đến khi toàn bộ lớp cao răng được loại bỏ. 3.4. Đánh bóng răng Sau khi hoàn tất công đoạn lấy cao răng, bạn sẽ được vệ sinh răng sơ bộ và đánh bóng răng. Bác sĩ sẽ sử dụng 1 lượng thuốc vừa đủ để đánh bóng răng được nhẵn, mịn và trở nên sáng hơn. 3.5. Vệ sinh răng miệng cũng như hướng dẫn khách hàng cách chăm sóc răng Bước cuối cùng chính là vệ sinh răng miệng. Sau khi vệ sinh hoàn tất, bác sĩ căn dặn một số lưu ý trong quá trình chăm sóc răng để tránh cao răng. Nếu như bạn có những bệnh lý về răng miệng, bác sĩ sẽ gửi lịch tái khám vào lần sau để bạn có thể điều trị khỏi hoàn toàn. So sánh trước và sau khi lấy cao răng 4. Có nên lấy cao răng thường xuyên không? Như đã đề cập ở trên, lấy cao răng là phương pháp làm sạch mảng bám cứng ra khỏi bề mặt răng, mang lại nhiều lợi ích cho răng miệng. Tuy nhiên, mặc dù mang lại những lợi ích quan trọng nhưng không đồng nghĩa với việc bạn lấy cao răng nhiều là sẽ tốt. Theo các chuyên gia, việc lạm dụng lấy cao răng có thể gây tổn thương cho răng. Do đó, tốt hơn hết, bạn chỉ nên lấy cao răng theo định kỳ khoảng từ 3 đến 6 tháng/lần nhé. Ngoài ra, không phải bất cứ ai cũng có thể lấy cao răng,  lấy cao răng sẽ chống chỉ định trong các trường hợp như: – Bệnh nhân đang gặp tình trạng viêm nướu, viêm nha chu cấp, viêm hoại tử lở loét cấp tính – Bệnh nhân không há được miệng, há miệng quá nhỏ hoặc đau nhiều khi há miệng – Bệnh nhân có tiền sử tắc nghẽn đường hô hấp nên không thể thở bằng mũi – Bệnh nhân mắc phải tình trạng viêm tủy cấp, do đó không chịu được nước lạnh hoặc là độ rung – Bệnh nhân bị đái tháo đường có biến chứng là viêm nha chu nặng – Bệnh nhân bị sốt xuất huyết hoặc bị rối loạn đông máu – Bệnh nhân mắc các bệnh thần kinh khó có thể kiểm soát như bệnh động kinh hay co giật cơ Có nên lấy cao răng thường xuyên không? 5. Một số lưu ý quan trọng sau khi lấy cao răng bạn cần ghi nhớ Sau khi lấy cao răng, bạn đừng quên một số lưu ý quan trọng dưới đây: – Hạn chế ăn nhiều đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh – Súc miệng với nước muối sinh lý hoặc nước muối chuyên dụng, lưu ý không súc miệng với nước muối tự pha trong 2 ngày đầu sau khi mới cạo vôi răng – Có thể xuất hiện tình trạng ê buốt hay chảy máu nướu, tuy nhiên sẽ hết sau khoảng từ 2 đến 3 ngày – Tái khám ngay lập tức nếu như có tình trạng chảy máu nhiều – Vệ sinh răng miệng kỹ càng, chải răng đúng cách, lưu ý lựa chọn loại bàn chải mềm, khi chải dùng lực vừa phải, đặt bàn chải theo chiều dọc hoặc là xoay tròn
thucuc
1,338
Công dụng của thuốc Buffered Salt Thuốc Buffered Salt sản phẩm kết hợp giữa Potassium Chloride và Sodium Chloride. Sản phẩm này được sử dụng với mục đích bổ sung điện giải và giảm mệt mỏi hay mất nước do quá nhiệt. 1. Buffered Salt có tác dụng gì? Thuốc Buffered Salt có thành phần bao gồm Sodium chloride và Potassium chloride. Potassium (hay còn gọi là Kali) là khoáng chất được tìm thấy trong rất nhiều loại thực phẩm và đóng vai trò quan trọng đối với một số chức năng của cơ thể, đặc biệt là duy trì nhịp tim bình thường. Sodium chloride (Na. Cl) là cấu trúc hóa học của muối, trong đó Sodium (hay natri) là một chất điện giải có vai trò điều chỉnh lượng nước trong cơ thể. Bên cạnh đó sodium còn là một thành phần của quá trình dẫn truyền xung thần kinh và co cơ.Thuốc Buffered Salt là một chất bổ sung khoáng chất kết hợp giữa Sodium Chloride và Potassium Chloride nên rất hữu ích trong việc giảm mệt mỏi, chuột rút cơ hoặc chứng nóng bức có thể xảy ra khi người dùng đổ mồ hôi nhiều hơn bình thường. Sản phẩm thuốc Buffered Salt thường được sử dụng cho người thường xuyên hoạt động ngoài trời hoặc làm việc ở những nơi có nhiệt độ quá cao (có thể khiến cơ thể bị quá nhiệt). 2. Những vấn đề cần lưu ý trước khi dùng thuốc Buffered salt Bệnh nhân không sử dụng sản phẩm thuốc Buffered Salt mà không có lời khuyên của bác sĩ nếu có những vấn đề sau:Tiền sử mắc bệnh lý thận;Bệnh nhân cần có chế độ ăn hạn chế muối.Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để xem bản thân có an toàn khi sử dụng thuốc Buffered Salt hay không nếu tiền sử có những vấn đề sau:Tăng huyết áp;Mắc bệnh tim mạch;Loét hoặc có các vấn đề khác tại dạ dày hoặc thực quản.Các nhà nghiên cứu chưa xác định liệu thuốc Buffered Salt có gây hại cho thai nhi hay không, do đó bà bầu không nên sử dụng thuốc Buffered Salt khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Lưu ý, nhu cầu về liều dùng thuốc Buffered Salt có thể thay đổi trong thời gian mang thai.Chưa rõ việc bà mẹ đang cho con bú dùng thuốc Buffered Salt thì Potassium Chloride và Sodium Chloride có đi vào sữa mẹ hay không. Do đó, khuyến cáo không sử dụng thuốc Buffered Salt cho bà mẹ đang cho con bú khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.Trẻ em là một đối tượng đặc biệt, không cho trẻ sử dụng thuốc Buffered Salt khi chưa có lời khuyên của bác sĩ. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Buffered Salt Người bệnh cần sử dụng thuốc Buffered Salt đúng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không sử dụng với liều lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc dùng trong thời gian lâu hơn so với khuyến cáo.Liều thông thường của thuốc Buffered Salt là 1 viên uống 5 đến 10 lần mỗi ngày. Người dùng cần uống thuốc Buffered Salt với một cốc nước đầy. Đồng thời người dùng có thể cần phải điều chỉnh liều lượng thuốc Buffered Salt tùy theo nhiệt độ môi trường mà bạn tiếp xúc.Bệnh nhân hãy liên hệ với bác sĩ nếu tình trạng cơ thể khi điều trị bằng thuốc Buffered Salt không cải thiện hoặc thậm chí có xu hướng tồi tệ hơn.Về mặt bảo quản, người bệnh cần lưu trữ thuốc Buffered Salt ở nhiệt độ phòng, tránh nơi ẩm thấp và nhiệt độ quá cao. 4. Tác dụng phụ của thuốc Buffered Salt Người dùng thuốc Buffered Salt cần nhận được trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng như nổi mày đay, khó thở, sưng phù mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng. Thuốc Buffered Salt có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng trong quá trình sử dụng, do đó hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu có những bất thường sau:Triệu chứng mất nước như da khô, cảm thấy rất khát hoặc quá nóng, lú lẫn, không thể đi tiểu;Nồng độ Potassium trong máu cao với các triệu chứng buồn nôn, nhịp tim chậm hoặc bất thường, yếu cơ hoặc mất khả năng vận động.Các tác dụng không mong muốn của thuốc Buffered Salt vẫn chưa được xác định hoàn toàn, tuy nhiên thuốc Buffered Salt được cho là có thể an toàn cho hầu hết mọi người khi sử dụng theo chỉ dẫn. 5. Tương tác thuốc của Buffered Salt Không sử dụng thuốc Buffered Salt khi chưa có lời khuyên của bác sĩ nếu bệnh nhân đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:Thuốc điều trị bệnh tim mạch hoặc thuốc kiểm soát huyết áp;Thuốc điều trị cảm hoặc chống dị ứng có chứa hoạt chất nhóm kháng Histamin.Bài viết không đề cập đến toàn bộ các tương tác có thể xảy ra của thuốc Buffered Salt. Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Buffered Salt có thể bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, chế phẩm bổ sung vitamin và các sản phẩm thảo dược. Vì vậy người bệnh cần liệt kê danh sách tất cả các thuốc đang sử dụng và thông báo với bác sĩ trước khi dùng thuốc Buffered Salt để hạn chế tương tác thuốc bất lợi.
vinmec
936
Đau mỏi vai gáy khám ở đâu? Trả lời: Đau mỏi vai gáy là một triệu chứng thường gặp ở mọi lứa tuổi. Bệnh tuy không gây nguy hiểm song có thể gây ra nhiều lo lắng, khó chịu, mệt mỏi trong sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, giảm chất lượng cuộc sống. Câu hỏi thường gặp của người bệnh là “đau mỏi vai gáy khám ở đâu tốt?”. Đây là một câu hỏi hoàn toàn chính đáng, bởi vì lựa chọn nơi khám và điều trị bệnh không hợp lý dẫn đến lãng phí thời gian, tiền bạc và công sức người bệnh, nhiều khi còn mang lại kết quả không như ý, bệnh càng nặng thêm. Nguyên nhân gây đau mỏi vai gáy ✤ Nguyên nhân thông thường nhất gây đau mỏi vai gáy là ngồi làm việc, sinh hoạt sai tư thế trong thời gian dài, gối đầu cao khi ngủ, kê đầu trên vật cứng lâu. Đau mỏi vai gáy là một triệu chứng thường gặp ở mọi lứa tuổi. ✤ Những người ngồi làm việc liên tục với máy tính, ngồi trước quạt, gió lạnh… cũng có thể bị đau mỏi vai gáy. Bệnh thường gặp đối với người từ độ tuổi trung niên, khi đó mạch máu đã giảm tính dẻo dai, đàn hồi. ✤ Đau mỏi vai gáy có thể liên quan đến các bệnh lý như thoái hóa cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, vẹo cổ bẩm sinh, chấn thương vùng cổ,… ✤ Nếu chỉ là cơn đau mỏi vai gáy nhẹ, người bệnh có thể tự điều trị bằng cách dùng cao dán hoặc xoa bóp, vuốt vùng cổ, vai, gáy nhiều lần để giảm đau. Điều trị đau mỏi vai gáy bằng cách nào? Khi cơn đau mỏi kéo dài, người bệnh cần đến các bệnh viện có phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời. Các bác sĩ ngoài việc thăm khám lâm sàng, có thể thực hiện thêm các phương thức hỗ trợ chẩn đoán như đo điện cơ, chụp Xquang cột sống cổ… Tùy tình trạng bệnh bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp. Thuốc được dùng để điều trị đau mỏi vai gáy bao gồm thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, giãn cơ… Tùy tình trạng bệnh bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp. Trong giai đoạn cấp tính, người bệnh tuyệt đối không được xoa bóp bấm huyệt, tập vận động… Khi cảm thấy đau mỏi vai gáy, người bệnh nên nghỉ ngơi, hạn chế vận động, bổ sung khoáng chất cho cơ thể như canxi, kali và các vitamin nhóm C, B, E… Ngoài ra người bệnh nên luyện tập thể dục thể thao nhẹ nhàng, vừa sức, tránh ngồi sai tư thế, tránh căng thẳng,… để làm giảm các cơn đau mỏi vai gáy. Đau mỏi vai gáy khám ở đâu tốt nhất?
thucuc
494
Công dụng thuốc Sutent Thuốc Sutent được sử dụng để điều trị bệnh ung thư hay khối u. Tuy nhiên, sản phẩm này có thể xuất hiện tác dụng phụ nguy hiểm như nhiễm độc gan, tăng huyết áp... Vì vậy, bạn cần bác sĩ tư vấn trước khi sử dụng thuốc. 1. Sutent là thuốc gì? Enzym Kinase là một loại enzym có vai trò thúc đẩy tế bào phát triển. Vì thế người bệnh sử dụng thuốc Sutent để giảm sự hoạt động của enzym này. Khi ngăn cản sự hoạt động của enzym, các tế bào ung thư sẽ phát triển chậm lại.Khi thuốc Sutent được sử dụng, các tế bào ung thư sẽ được ngăn chặn ức chế phát triển qua 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu thuốc Sutent làm cho protein ngừng xúc tác cho cơ thể nguyên phân giảm phân tế bào. Sau đó các thụ thể VEGF bị ngăn chặn khiến thành mạch phát triển chậm lại. Làm chậm quá trình phát triển thành mạch sẽ giảm nguồn dinh dưỡng từ máu đến khối u. Chính vì vậy những khối u đang phát triển sẽ suy kiệt dinh dưỡng và không lớn lên được. 2. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc Sutent Thuốc Sutent được bào chế ở dạng viên nang. Bạn chỉ uống thuốc với nước, không vừa dùng thực phẩm vừa dùng thuốc. Liều dùng sẽ được kê đơn theo thực tế bệnh của mỗi người. Do vậy thuốc này chỉ dùng khi có hướng dẫn cụ thể của bác sĩ chuyên khoa.Mỗi liều sử dụng cần giữ khoảng cách 12 giờ để đảm bảo thuốc thẩm thấu hoàn toàn. Nếu bạn bỏ lỡ một liều hơn 12 giờ hãy dùng liều kế tiếp và bỏ qua liều cũ. Việc dùng 2 liều liên tiếp không tốt cho hiệu quả của thuốc nên tuyệt đối tránh khi quên liều. 3. Những cẩn trọng cho bệnh nhân khi sử dụng Sutent Thuốc Sutent khi mua sẽ có bao bì đóng gói kín. Sau khi sử dụng bạn nên bảo quản thuốc khỏi nơi ẩm mốc hay có cường độ ánh sáng mạnh. Ngoài ra đừng quên kiểm tra thời gian sử dụng của thuốc để đảm đảm những tính chất dược lý còn nguyên vẹn. Khi sử dụng thuốc xong hãy cất vào tủ thuốc chuyên dụng hay đặt ở kệ cao.Người lấy thuốc cần đeo găng tay để tránh tiếp xúc trực tiếp gây tổn thương. Phụ nữ đang mang thai hoặc chăm sóc con nhỏ cần tránh chạm vào thuốc này. Khi thuốc bị hết hạn hay không sử dụng bạn nên tham khảo tư vấn bác sĩ để có phương án xử lý thích hợp, tránh gây nhiễm độc ra môi trường. 4. Phản ứng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Sutent Khi dùng thuốc Sutent bạn cần thường xuyên kiểm tra các chỉ số công thức máu, đặc biệt là chỉ số về gan. Các vấn đề biến đổi màu da, màu mắt, đau bụng hay đổi màu nước tiểu bất thường đều có thể cảnh báo nguy cơ mắc hội chứng nhiễm độc gan.Người mắc bệnh ung thư sẽ suy giảm sức khỏe nên thường xuyên mệt mỏi. Chính vì thế khi dùng thức Sutent bạn nên sắp xếp nghỉ ngơi, vận động nhẹ để cơ thể không mệt mỏi dẫn đến kiệt sức. Trong thời gian điều trị nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe tổng quát.Tăng huyết áp có thể xuất hiện khi bạn dùng Sutent. Trong kết quả thử nghiệm lâm sàng đã phát hiện phản ứng phụ này. Do đó, bệnh nhân có bệnh lý huyết áp cần cần nhắc. Với bệnh nhân khác nên thường xuyên kiểm tra chỉ số huyết áp để kiểm soát kịp thời. Khi bạn tăng huyết áp có mờ mắt, chảy máu cam kèm đau đầu mệt mỏi cần nhanh chóng báo bác sĩ.Người bệnh ung thư nên sử dụng thêm thuốc chống tiêu chảy khi cần thiết. Đồng thời nên tăng sử dụng những thực phẩm như thịt đỏ, cơm... để cầm cơn tiêu chảy. Bạn cũng nên tránh các loại thực phẩm chứa chất xơ nhiều như hoa quả, rau, trái cây....Bệnh nhân dùng thuốc Sutent xuất hiện vấn đề viêm nhiễm có thể do số lượng tế bào bạch cầu biến đổi. Bạn cần nhanh chóng báo cho bác sĩ khi cơ thể đau nhức, nóng sốt, lạnh, khó thở... Nếu thân nhiệt trên 38 độ bạn cần đến bệnh viện nhanh chóng.Ngoài bạch cầu, các tế bào máu như hồng cầu và tiểu cầu cũng có thể giảm sau khi sử dụng thuốc Sutent. Do vậy bạn cần tránh để cơ thể bị thương , vì sẽ khó lành và tăng nguy cơ nhiễm trùng nặng. 5. Những tương tác của thuốc Sutent cần chú ý Tương tác thuốc là điều khó tránh nên bạn cần lưu ý một số loại thực phẩm và thuốc có nguy cơ gây đến phản ứng với thuốc. Thực phẩm thì cần tránh tất cả các thành phẩm có nguyên liệu là bưởi. Còn thuốc bạn cần tránh những loại sau đây:Carbamazepine. Dexamethasone. Phenytoin. Rifampin. Ketoconazole. Phenobarbital. Voriconazole. Posaconazole. Trên đây là một số thông tin Sutent là thuốc gì và những nguy hiểm do dùng thuốc sai cách. Nếu bạn quan tâm hoặc muốn biết rõ hơn về thuốc, hãy tham khảo tư vấn từ bác sĩ hay dược sĩ.org
vinmec
908
Bị kinh nguyệt ra ít có phải mang thai không? Nhiều mẹ nhầm lẫn giữa máu báo thai và máu kỳ kinh. Lượng máu báo có thai thường rất ít, ít hơn rất nhiều so với máu kỳ kinh nhưng bạn nữ tưởng rằng đó là “kỳ nguyệt san” của mình. Tuy nhiên kinh nguyệt ra ít có phải mang thai trong mọi trường hợp không? Bị kinh nguyệt ra ít có phải mang thai không? 1. Kinh nguyệt ra ít có phải mang thai không? Trường hợp máu âm đạo ra ít, sau khi bạn nữ đã có quan hệ tình dục thì có thể không phải là kinh nguyệt mà là máu báo thai. Sau khi giao hợp, tinh trùng và trứng tạo thành phôi thai di chuyển vào buồng tử cung, bắt đầu giai đoạn làm tổ. Trong quá trình này, phôi thai xâm lấn vào niêm mạc tử cung, vô tình làm màng tử cung bị bong tróc gây tình trạng xuất huyết âm đạo, một trong những dấu hiệu dễ lầm tưởng với máu chu kỳ kinh nguyệt. Một số trường hợp máu báo thai chỉ nhỏ giọt, nhưng cũng có thai phụ ra máu báo nhiều, kéo dài trong 2- 3 ngày, màu máu nâu hoặc hồng phớt (không đỏ thẫm như máu kỳ kinh), không xuất hiện dịch nhầy, thường không vón cục, tuy nhiên dù nhiều thì lượng máu cũng rất ít do với máy kỳ kinh. Chính vì thế nếu thấy máu âm đạo ra ít, có thể là máu báo chứ không phải là máu kỳ kinh. 2. Một số nguyên nhân khác gây hiện tượng máu kinh nguyệt ra ít Máu âm đạo ra ít không phải lúc nào cũng là máu báo, có nhiều trường hợp đó đúng là máu kỳ kinh, chỉ là ra ít hơn so với bình thường. Nguyên nhân của máu kinh nguyệt ra ít là do: Trong một số trường hợp không phải máu âm đạo ra ít là có thai mà do một số nguyên nhân khác. – Nguyên nhân bệnh lý: Sắp đến kỳ kinh, lớp nội mạc tử cung dày lên, nếu trứng không thụ tinh sẽ bong tróc, gây hiện tượng kinh nguyệt. Nếu lớp nội mạc tử không thể dày  dẫn đến kinh nguyệt ra ít, thậm chí vô kinh. – Phụ nữ mắc bệnh u xơ tử cung, viêm tử cung… cũng gây kinh nguyệt bất thường. – Nguyên nhân tâm lý: Nhiều tác nhân ảnh hưởng đến hormone nữ giới qua đó mà ảnh hưởng đến kỳ kinh của phụ nữ. Tâm trạng tiêu cực, hay nóng giận, mệt mỏi, căng thẳng thần kinh… ảnh hưởng đến hoạt động điều tiết hormone của buồng trứng và tuyến yên vì thế mà gây rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt ra ít. – Thói quen sai lầm: Ăn uống thất thường, chế độ dinh dưỡng không cân đối, tắm nước lạnh… là những nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến kỳ kinh, lượng máu kinh ra ít. Chính vì thế, nếu thấy xuất hiện chảy máu âm đạo, sử dụng băng vệ sinh xác định là trường hợp máu báo thai hay máu kinh nguyệt thông qua màu sắc, lượng máu, tính chất của máu… Nếu không phải là máu báo thai, theo dõi qua 3 chu kỳ kinh nếu kinh nguyệt vẫn ít nên đi khám, tìm đúng nguyên nhân và có cách xử trí kịp thời. Nếu không phải là máu báo thai, mà kỳ kinh có lượng máu ít, tốt nhất nên đi khám tìm đúng nguyên nhân để được xử trí thích hợp. Hi vọng rằng thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp mẹ bầu có được những chia sẻ hữu ích về hiện tượng “Kinh nguyệt ra ít có phải mang thai không?”.
thucuc
641
Nhiễm trùng da do vi khuẩn Da là nơi sinh sống của nhiều loại vi khuẩn, thậm chí là cả các loại nấm và ký sinh trùng khác nhau. Ở điều kiện bình thường chúng không thể tấn công vào da và gây bệnh. Tuy nhiên, nếu gặp điều kiện thuận lợi, các tác nhân trên sẽ tấn công da và gây nên bệnh nhiễm trùng da. Vậy nhiễm khuẩn da là gì? 1. Nhiễm khuẩn da là gì? Nhiễm khuẩn da hay bị nhiễm trùng da do vi khuẩn là bệnh lý xảy ra do các loại vi khuẩn gây hại tấn công vào da và các cấu trúc liên quan, bệnh lý này có thể được phân loại thành:Nhiễm trùng da và mô mềm (Skin and Soft Tissue Infection-SSTI);Nhiễm trùng da cấp tính và nhiễm trùng cấu trúc da (Acute Bacterial Skin and Skin Structure Infections ABSSSI). Nhiễm trùng da và mô mềm (SSTI) bao gồm các bệnh lý:Chốc.NhọtÁp xe da nhỏ.Trong khi đó, nhiễm trùng da cấp tính và nhiễm trùng cấu trúc da là những nhiễm trùng da do vi khuẩn phức tạp hơn, bao gồm:Viêm mô tế bào;Viêm quầng;Nhiễm trùng vết thương;Những áp xe da lớn (vùng da trên 75cm2 phù nề, cứng và đỏ).Người bệnh bị nhiễm trùng da và mô mềm chủ yếu là do 2 loại vi khuẩn là liên cầu (Streptococcus) và tụ cầu (Staphylococcus), bao gồm cả tụ cầu kháng methicillin (MRSA). MRSA là nhóm vi khuẩn có sự đề kháng với nhiều loại kháng sinh. Do đó, kháng sinh được khuyến cáo để điều trị nhiễm trùng da mô mềm sẽ phụ thuộc phần lớn vào tính phổ biến về hình thái bệnh ở từng địa phương cụ thể và các mô hình đề kháng kháng sinh của MRSA. 2. Một số bệnh nhiễm trùng da do vi khuẩn hay gặp 2.1. Viêm mô tế bào. Viêm mô tế bào là một bệnh nhiễm trùng da do vi khuẩn hay gặp. Điểm đặc trưng của người bị nhiễm trùng da loại này là vùng da đột ngột sưng, đỏ, đau và bề mặt da đôi khi xuất hiện các bóng nước, nốt phồng rộp. Nguyên nhân gây bệnh thường là vi khuẩn tụ cầu vàng hoặc liên cầu nhóm A. Tình trạng viêm mô tế bào có thể xảy ra ngay cả cấu trúc da ở trạng thái bình thường, nhưng nguy cơ cao và hay gặp nhất là khi da bị tổn thương, tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ dàng tấn công hơn.Điều trị nhiễm trùng da do vi khuẩn dạng viêm mô tế bào chủ yếu là sử dụng kháng sinh theo chỉ định bác sĩ, thường dùng trong khoảng từ 5 – 10 ngày và tối đa là 14 ngày.Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ, 5 nguy cơ làm tăng lây nhiễm vi khuẩn tụ cầu bao gồm:Sinh hoạt trong môi trường đông đúc dân cư;Tiếp xúc trực tiếp da – da với người khác thường xuyên;Da bị tổn thương;Tiếp xúc nhiều với bề mặt bị nhiễm khuẩn;Điều kiện vệ sinh không đảm bảo.Do đó, yếu tố quan trọng để phòng ngừa căn bệnh này là tăng cường giữ vệ sinh cho cơ thể, rửa tay thường xuyên và tắm rửa bằng xà phòng diệt khuẩn. Viêm mô tế bào là bệnh nhiễm trùng da do vi khuẩn thường gặp 2.2. Viêm quầng (Erysipelas)Viêm quầng là bệnh nhiễm trùng da do vi khuẩn với các tổn thương đến lớp hạ bì da. Vi khuẩn liên cầu nhóm A là tác nhân chính làm người bệnh bị nhiễm trùng da và bệnh nhân có thể là cả trẻ em và người lớn. Theo thống kê, 20% các trường hợp viêm quầng xuất hiện các triệu chứng ở mặt.Triệu chứng bệnh viêm quầng cũng tương tự viêm mô tế bào, điểm khác nhau cơ bản nhất là bệnh lý này ảnh hưởng đến nhiều lớp cấu trúc da khác nhau. Người bệnh bị nhiễm trùng da dạng này thường có các dấu hiệu da phồng rộp, đỏ, sưng, nóng bừng. Nguyên nhân do vi khuẩn nên việc điều trị vẫn là sử dụng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.2.3. Chốc Chốc lở là bệnh nhiễm trùng da do vi khuẩn Streptococcus hoặc Staphylococcus gây ra. Đặc điểm bệnh lý này là dễ lây lan và gặp nhiều ở trẻ nhỏ. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là bề mặt xuất hiện những vết loét đỏ chứa nước ở những vùng da xung quanh mũi và miệng. Những vết loét này nhanh chóng vỡ ra, sau đó chảy dịch và tạo nên một lớp vảy màu vàng nâu bên trên.Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng nhiễm trùng da có thể lây lan sang các bộ phận khác trên cơ thể và nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến nhiễm khuẩn huyết nguy hiểm. Phương pháp điều trị chủ yếu là bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng một loại kháng sinh dạng thuốc mỡ hoặc kem để bôi trực tiếp lên vùng da bị tổn thương.2.4. Viêm nang lông. Viêm nang lông là bệnh nhiễm trùng da do vi khuẩn tương đối phổ biến. Vị trí da bị ảnh hưởng thường là những vùng da mọc râu, cánh tay, lưng, mông và chân. Ban đầu, người bệnh trên da biểu hiện những nốt đỏ hay nốt mụn có lông ở giữa. Tuy nhiên, khi tính trạng nhiễm trùng tiến triển, bệnh có thể lan rộng ra các bộ phận khác của cơ thể.Viêm nang lông tuy không gây nguy hiểm cấp tính nhưng thường khiến người bệnh khó chịu do ngứa ngáy, đau nhức và mất thẩm mỹ. Một số ít trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể bị rụng lông và để lại sẹo.Ở mức độ nhẹ, người bị nhiễm trùng da do vi khuẩn loại này có thể tự khỏi sau 2 tuần. Trường hợp vùng da bị ảnh hưởng tiến triển sưng, nóng, đỏ, đau nhiều hơn hoặc bắt đầu lan rộng, người bệnh nên đi khám chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị phù hợp.Một dạng đặc biệt khác của bệnh lý này gây nên bởi vi khuẩn Pseudomonas Aeruginosa được gọi là viêm nang lông do tắm bồn nước nóng. Loại vi khuẩn này thường được tồn tại trong các vùng nước bị ô nhiễm, bồn nước nóng, máng trượt nước... Đối tượng bệnh nhân hay gặp là trẻ nhỏ do da của trẻ dễ bị tổn thương hơn. Triệu chứng người bị nhiễm trùng da loại này là nổi các nốt đỏ đau, có mủ trên da sau 2 ngày ngâm bồn tắm nước nóng. Bệnh sẽ tự khỏi hoàn toàn mà không cần điều trị. Tuy nhiên, khi các triệu chứng diễn tiến nặng hơn người bệnh nên gặp bác sĩ và được chỉ định kháng sinh điều trị thích hợp.2.5. Hậu bối (Carbuncle)Hậu bối là một loại nhiễm trùng da do vi khuẩn staphylococcus gây ra, đặc trưng bởi những khối u nhỏ, chứa đầy mủ, chạm vào có thể gây đau trên bề mặt da. Những khối u kích thước thay đổi từ bằng một hạt đậu lăng đến một cây nấm có kích cỡ trung bình. Vị trí da hay bị vi khuẩn tấn công và gây nên hậu bối là những vùng hay ẩm ướt như mũi, miệng, đùi, nách...Phương pháp điều trị chủ yếu là theo chỉ định bác sĩ với các loại kháng sinh dạng uống hoặc bôi trực tiếp trên da. Ngoài ra, người bệnh cũng nên sử dụng thêm các loại xà phòng, sữa tắm diệt khuẩn để vệ sinh, tắm rửa hàng ngày. Nhiễm trùng da do vi khuẩn staphylococcus gây ra bệnh hậu bối (Carbuncle) 2.6. Bệnh Erythrasma. Erythrasma là một bệnh nhiễm trùng da do vi khuẩn Corynebacterium Minutissimum gây ra. Triệu chứng chính của bệnh là nổi các nốt mụn có vảy màu nâu đỏ gây ngứa ngáy trên những vùng kẽ, nếp gấp da ẩm ướt như nách, háng, kẽ ngón chân hoặc ở vùng da có nếp gấp (dưới bầu vú)... Để điều trị, bác sĩ có thể kê đơn cho người bệnh sử dụng kháng sinh Erythromycin dạng gel bôi hoặc dạng uống. Ngoài ra, để tăng hiệu quả điều trị người bị nhiễm trùng da Erythrasma nên thường xuyên vệ sinh vùng da tổn thương bằng các loại xà phòng hoặc sữa tắm có chứa ion bạc kháng khuẩn.Có rất nhiều bệnh nhiễm trùng da do vi khuẩn hay gặp. Tùy thuộc mức độ, nguyên nhân bệnh lý mà có các phương pháp điều trị thích hợp.
vinmec
1,447
Nhận biết các triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em Tiêu chảy cấp là tình trạng rối loạn hệ tiêu hóa khiến trẻ đi ngoài phân lỏng hơn so với bình thường. Bệnh có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, thậm chi là tính mạng của trẻ nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Vì vậy, cha mẹ cần nhận biết chính xác các triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em để chủ động đưa trẻ đi khám hoặc phòng ngừa đúng cách cho trẻ. 1. Nguyên nhân gây tiêu chảy cấp Tiêu chảy cấp là một trong những bệnh lý thường gặp, mức độ nguy hiểm cao đối với trẻ em. Trẻ mắc tiêu chảy khi có dấu hiệu đi ngoài nhiều lần hơn so với mức bình thường khiến trẻ mệt mỏi, mất sức. Nguyên nhân dẫn tới tiêu chảy cấp ở trẻ em thường là do: – Virus: Rotavirus là nguyên nhân phổ biến dẫn tới tiêu chảy cấp ở trẻ và được đánh giá là tác nhân có mức độ nguy hiểm cao bởi có thể đe dọa tới tính mạng của trẻ nếu không được điều trị kịp thời. Ngoài ra, một số virus như Adenoviruses, Astroviruses, Noroviruses, Norwalk Virus, Noroviruses, Parvoviruses, Caliciviruses… cũng có thể tấn công làm tổn thương, viêm nhiễm hệ tiêu hóa của trẻ và gây ra tình trạng tiêu chảy cấp. – Vi khuẩn: Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tiêu chảy cấp ở trẻ, phổ biến hơn cả là các loại vi khuẩn như: E. coli, thương hàn, lỵ trực khuẩn, Bacillus, Clostridium botulinum, Listeria monocytogenes,… – Ký sinh trùng: Khi bị nhiễm ký sinh trùng, hệ tiêu hóa của trẻ cũng có thể bị tổn thương và gây bệnh. Các tác nhân được kể tới thường là: Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Cryptosporidium… – Biến chứng của bệnh lý như viêm đường hô hấp, bệnh tay chân miệng, sởi, nhiễm trùng tiết niệu… – Trẻ cũng có thể mắc bệnh do dị ứng với đồ ăn, sữa, tác dụng phụ của thuốc trị bệnh… – Trẻ đang mắc bệnh sẽ có nguy cơ bị tiêu chảy cấp cao hơn vì sức đề kháng của trẻ suy yếu, không thể chống lại các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus kể trên… Virus, vi khuẩn hay ký sinh trùng được đánh giá là nguyên nhân hàng đầu gây tiêu chảy cấp 2. Triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em là gì? Các biểu hiện mắc bệnh ở trẻ rất da dạng, phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh cũng như mức độ bệnh lý ở trẻ. 2.1. Tiêu chảy cấp nhẹ Ở mức độ nhẹ, trẻ thường đi ngoài từ 5-8 lần/ngày kèm sốt nhẹ, buồn nôn và nôn mửa. Quan sát phân của trẻ thấy có màu vàng hoặc xanh, phân có nhầy kèm tình trạng chướng bụng, bụng cồn cào. 2.2. Tiêu chảy cấp vừa Khi bệnh tiến triển nặng thêm, tần suất đi ngoài của trẻ tăng lên khoảng 9-10 lần/ngày. Phân của trẻ lỏng, có mùi chua, rất hôi và tanh. Ngoài ra, trẻ có thể bị sốt nhẹ, cơ thể mệt và mất sức hơn do phải đi ngoài nhiều lần. 2.3. Tiêu chảy cấp nặng Ở mức độ nặng, trẻ sẽ đi ngoài nhiều hơn 10 lần/ngày, phân nhiều nước, nặng mùi, hôi và tanh. Trẻ mệt mỏi nhiều, thường xuyên quấy khóc khó chịu, tri giác kém, người lừ đừ, thậm chi là hôn mê, co giật. Ngoài ra ở thể nặng, cha mẹ cũng có thể nhận biết thông qua tình trạng niêm mạc đỏ, da và môi khô do mất nước, chân tay lạnh, rối loạn điện giải… Khi ở mức độ nặng, không chỉ sức khỏe của trẻ bị ảnh hưởng mà còn có thể đe dọa tới tính mạng. Vì vậy ngay từ khi trẻ có những dấu hiệu ban đầu, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để được điều trị kịp thời. Đi ngoài phân lỏng nhiều lần, đau bụng, nôn ói… là các triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em 3. Điều trị tiêu chảy cấp 3.1. Nguyên tắc điều trị Cha mẹ nên đưa trẻ đi khám sớm khi có các dấu hiệu tiêu chảy bởi điều này góp phần giúp trẻ được phát hiện và điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm tới tính mạng. Bác sĩ sẽ khám, thực hiện xét nghiệm để đánh giá tình trạng bệnh của trẻ để đưa ra phương án điều trị phù hợp cho trẻ: – Đối với trẻ mắc tiêu chảy cấp mức độ nhẹ, chưa bị mất nước thì cha mẹ cần duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học để bổ sung đủ chất, dinh dưỡng, vitamin cho trẻ. Đồng thời, cha mẹ cũng cần cho trẻ ăn những thực phẩm có dạng lỏng, mềm và dễ tiêu hóa. – Đối với trẻ bị mất nước, bác sĩ sẽ chỉ định bù nước bằng đường uống qua Oresol, nước lọc, sữa, nước trái cây… Nếu trẻ không đáp ứng, bác sĩ sẽ chỉ định truyền dịch để bù nước qua tĩnh mạch cho trẻ. – Sử dụng thuốc kháng sinh, chống nôn, giảm tiêu chảy, giảm đau, hạ sốt, men vi sinh… cho từng trường hợp cụ thể. Việc điều trị tiêu chảy cho trẻ cần có chỉ định của bác sĩ, cha mẹ không tự ý chữa tiêu chảy cấp cho trẻ bằng thuốc hoặc mẹo dân gian. 3.2. Dinh dưỡng và chăm sóc Trong quá trình điều trị cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý tới các vấn đề sau để trẻ nhanh chóng hồi phục: – Cho bé uống đủ nước, ăn những món ăn mềm, dễ tiêu hóa, đảm bảo đủ dinh dưỡng và vitamin. – Chia nhỏ bữa ăn và cần tránh cho trẻ sử dụng thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, đường, thực phẩm có nhiều gia vị cay nồng… – Để trẻ nghỉ ngơi khoa học, vệ sinh thân thể, răng miệng hằng ngày cho trẻ. – Bổ sung men vi sinh hoặc các loại thực phẩm hỗ trợ tiêu hóa cho trẻ khi có khuyến cáo của bác sĩ. – Nếu trẻ có các dấu hiệu bất thường, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám lại ngay để bác sĩ xử trí kịp thời, ngăn ngừa biến chứng. Điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ bằng thuốc, dinh dưỡng khoa học… 4. Phòng ngừa tiêu chảy cấp Để phòng ngừa tiêu chảy cho  trẻ em, cha mẹ cần lưu ý chế độ ăn uống khoa học và chăm sóc trẻ đúng cách: – Không để trẻ ăn thực phẩm không rõ nguồn gốc, chưa được chế biến kỹ hoặc thực phẩm để lâu ngày. – Sử dụng nước sạch để chế biến thực phẩm, nấu ăn và sinh hoạt để bảo vệ sức khỏe cả gia đình. – Tránh để trẻ nhỏ ngậm đồ chơi, mút tay, hoặc ăn cơm khi chưa vệ sinh tay sạch sẽ. – Cách ly trẻ với trẻ đang mắc các bệnh lý có thể lây truyền, hạn chế cho trẻ tới những nơi tập trung đông người. – Tiêm phòng đầy đủ, khám nhi định kỳ có thể giúp trẻ giảm nguy cơ mắc bệnh và cha mẹ biết cách chăm sóc trẻ khoa học hơn.
thucuc
1,240
Công dụng thuốc Gotodan Gotodan là thuốc kê đơn được chỉ định cho các trường hợp nhiễm trùng gây ra bởi chủng vi khuẩn nhạy cảm, đã đề kháng với nhiều loại thuốc khác. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Gotodan theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Gotodan là thuốc gì? Gotodan là thuốc bột pha tiêm với thành phần chính Fosfomycin Sodium, được sản xuất bởi Bharat Parenterals., Ltd - Ấn Độ.Tên dược phẩm: Thuốc Gotodan.Nhóm thuốc: Thuộc nhóm chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus, thuốc trị ký sinh trùng.Thành phần: Fosfomycin Sodium.Dạng bào chế: Bột pha tiêm.Quy cách đóng gói: Đóng gói theo hộp gồm 1 lọ thuốc và 1 ống dung môi.Hàm lượng: 1g Fosfomycin.Số đăng ký: VN-15682-12.Doanh nghiệp sản xuất: Bharat Parenterals., Ltd - Ấn Độ.Doanh nghiệp đăng ký: Đăng ký bởi Yeva Therapeutics Pvt., Ltd. 2. Công dụng của thuốc Gotodan Fosfomycin mang đến hiệu quả cao trong việc diệt khuẩn đối với các dạng vi khuẩn gây bệnh gram âm và gram dương. Đặc biệt, nó còn có tác dụng mạnh trong chống lại các chủng vi khuẩn Proteus vulgaris, Serratia marcescens, Pseudomonas aeruginosa và các chủng Escherichia coli hay Staphylococcus aureus kháng lại nhiều loại thuốc.Cơ chế tác dụng của Fosfomycin rất chuyên biệt, nó được hấp thụ qua tế bào của vi khuẩn ở nồng độ cao, thông qua hệ thống vận chuyển chủ động, đồng thời ức chế giai đoạn đầu của sự sinh tổng hợp ở peptit - polisacarit của thành tế bào. Đối với các loại thuốc kháng sinh beta-lactam có cơ chế ức chế giai đoạn cuối.Chính nhờ vào cơ chế hoạt động và khả năng tác động kể trên mà Fosfomycin được chỉ định cho các trường hợp nhiễm trùng đã kháng với nhiều loại thuốc như:Nhiễm trùng huyết;Viêm tiểu phế quản, viêm phế quản;Giãn phế quản nhiễm trùng;Bệnh phổi có mủ;Viêm màng phổi mủ, viêm phổi;Viêm phúc mạc, viêm bàng quang;Viêm thận - bể thận;Viêm phần phụ;Nhiễm trùng khoang chậu;Viêm mô cận tử cung, nhiễm trùng trong tử cung và viêm tuyến bartholin. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Gotodan Liều lượng của Gotodan sẽ phụ thuộc vào từng đối tượng người dùng, cụ thể:Đối với người lớn: Sử dụng liều 2 - 4g/ngày.Đối với trẻ nhỏ: Sử dụng liều 100 - 200mg/kg/ngày.Liều dùng kể trên có thể điều chỉnh sao cho phù hợp với độ tuổi và mức độ bệnh lý của người bệnh.Cách dùng:Nếu dùng theo đường truyền tĩnh mạch, cần pha với 100 - 500ml dịch, truyền trong thời gian 1 - 2 giờ, liều 1 ngày chia thành 2 lần truyền. Nếu dùng theo đường tiêm tĩnh mạch, cần pha với 20ml dịch, đồng thời tiêm chậm trên 5 phút, liều 1 ngày chia thành 2 - 4 lần tiêm. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Gotodan Chống chỉ định thuốc Gotodan:Gotodan chống chỉ định với những người bệnh quá mẫn cảm Fosfomycin hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Trong quá trình sử dụng Fosfomycin, người bệnh có thể gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn như:Trên gan, mật: Gây tăng SGOT, SGPT...Ngoài da: Gây nổi ban đỏ, ngứa ngáy, nổi mề đay...Đường tiêu hoá: Cảm giác chán ăn, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy...Chuyển hoá và dinh dưỡng: Gây tăng natri huyết, LDH, tăng AI-P.Hệ mạch (ngoại trừ tim): Gây đỏ mặt, đau mạch.Toàn thân: Xuất hiện cảm giác khó chịu, sốt.Tại đường tiết niệu: Gây rối loạn tại thận.Trên hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Gây giảm cảm giác.Tại hệ bạch cầu lưới nội mô: Gây giảm bạch cầu.Trong trường hợp các triệu chứng kể trên có dấu hiệu nghiêm trọng, người bệnh nên dừng thuốc, liên hệ với bác sĩ hoặc đến Trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.Trong quá trình sử dụng Fosfomycin, người bệnh cần lưu ý và đặc biệt thận trọng các trường hợp sau đây:Sốc: Khi dùng thuốc người bệnh cần được theo dõi thật kỹ vì có thể xảy ra tình trạng sốc (tần suất < 0,1%). Nếu xuất hiện các biểu hiện liên quan tới sốc hoặc các triệu chứng như khó thở, toàn thân tím tái, khó chịu, tụt huyết áp, nổi mề đay... cần phải ngừng dùng thuốc ngay và liên hệ với bác sĩ để có phương án khắc phục kịp thời.Có thể xảy ra tình trạng viêm ruột kết nặng kèm theo đi ngoài ra phân dính máu như viêm đại tràng màng giả (<0,1%). Chính vì vậy người bệnh cần được theo dõi cẩn thận, trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy thì cần dừng việc dùng thuốc lại ngay để có biện pháp điều trị thích hợp.Tình trạng mất bạch cầu hạt hay chứng giảm huyết cầu toàn thể (< 0,1%) có thể xuất hiện. Vì vậy người bệnh cần thận trọng khi dùng thuốc và theo dõi các biểu hiện của cơ thể, nếu thấy các hiện tượng không bình thường cần ngưng việc dùng thuốc ngay lập tức, liên hệ với bác sĩ để có cách xử lý phù hợp.Người bệnh đang trong thai kỳ hoặc phụ nữ cho con bú chỉ được sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, cần cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích và tác hại khi dùng thuốc.Bài viết cung cấp thông tin về công dụng của thuốc Gotodan, cách dùng, liều dùng và những nội dung quan trọng nhất. Nhằm đảm bảo hiệu quả và độ an toàn cho sức khỏe, người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định, hướng dẫn của dược sĩ, bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
965
Phải làm gì khi trẻ bị đau xương ống chân? Bố mẹ thường lo lắng vì trẻ than đau nhức xương. Theo các các bác sỹ, trẻ đau xương thường là biểu hiện của bệnh lý đau nhức xương tăng trưởng, nhưng đôi khi đó cũng là dấu hiệu của một số bệnh nghiêm trọng. Vậy phải làm gì khi trẻ bị đau xương ống chân? 1. Vì sao trẻ bị đau xương ống chân? Nguyên nhân phổ biến làm trẻ em bị đau nhức xương khớp là bệnh “đau nhức xương tăng trưởng”, tuy nhiên, đó cũng có thể dấu hiệu của một số bệnh lý nghiêm trọng khác như bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên (Juvenile Idiopathic Arthritis- JIA), bệnh Lupus, bệnh Lyme và bệnh bạch cầu.1.1. Đau nhức xương tăng trưởngĐau nhức xương tăng trưởng (growing pains) thường xảy ra ở trẻ nhỏ giai đoạn đang phát triển và biến mất ở tuổi thiếu niên. Những cơn đau tăng trưởng thường tự khỏi và không phải là dấu hiệu bệnh lý nghiêm trọng. Một số đặc điểm đặc trưng mà bố mẹ có thể căn cứ để xác định có phải trẻ đau xương tăng trưởng không như:Cơn đau chủ yếu xuất hiện ở cơ đùi, bắp chân hoặc phía sau đầu gối và ảnh hưởng cả hai chân;Trẻ có thể bị chuột rút hoặc đau nhức ở mức độ từ nhẹ đến nặng;Cơn đau không liên tục, trẻ đau nhức chân về đêm và tự khỏi vào buổi sáng;Cơn đau kéo dài trong vài ngày và tái lặp sau một thời gian;Một số trẻ có thể kèm triệu chứng đau bụng hoặc đau đầu.Nguyên nhân trẻ em bị đau nhức xương khớp tăng trưởng là do trẻ chạy, nhảy và leo trèo trong khi chơi đùa hằng ngày. Ngoài ra, cơn đau tăng trưởng có thể liên quan đến các yếu tố như mệt mỏi, hội chứng chân không yên, khả năng chịu đau thấp hoặc thiếu hụt vitamin D.1.2. Bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên. Bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên (Juvenile Idiopathic Arthritis- JIA) gây đau và sưng ở một hoặc nhiều khớp ở trẻ. Khác với đau nhức xương tăng trưởng, các cơn đau do bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên có thể gây ảnh hưởng đến vận động, sức mạnh cơ bắp của trẻ cũng như sự phát triển của xương và dẫn đến các biến chứng không hồi phục, vì thế cần được chẩn đoán và điều trị sớm. 1.3. Bệnh lupus. Bệnh lupus ban đỏ hệ thống (Systemic lupus erythematosus - SLE) hoặc lupus là một rối loạn hệ thống tự miễn, gây ảnh hưởng hầu hết các cơ quan trong cơ thể. Một số triệu chứng của bệnh gồm:Mệt mỏi liên tục và không hết mặc dù đã nghỉ ngơi;Đau, sưng hoặc cứng khớp;Phát ban trên da, thường ở trên hoặc xung quanh mũi;Sốt;Rụng tóc.Việc chẩn đoán và điều trị sớm giúp cải thiện triển vọng điều trị. Vì thế khi trẻ than đau nhức xương, bố mẹ nên kiểm tra xem trẻ có các triệu chứng kể trên không để đưa trẻ đi khám và điều trị kịp thời.1.4. Bệnh lyme. Bệnh lyme do bọ ve mang vi khuẩn Borrelia burgdorferi lây truyền sang người qua vết cắn. Các triệu chứng của bệnh bao gồm: phát ban hình tròn xung quanh vết cắn của bọ ve, đôi khi được gọi là phát ban mắt bò; mệt mỏi; sốt hoặc ớn lạnh; đau khớp hoặc cơ; liệt mặt. Tuy nhiên, đôi khi trẻ chỉ có biểu hiện đau khớp. Chẩn đoán sớm bệnh Lyme có ý nghĩa quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng nặng vì thế thế bố mẹ nên kiểm tra xem trẻ có bị bọ ve cắn do chơi ngoài trời không?1.5. Bệnh bạch cầu. Bệnh bạch cầu là một bệnh ung thư máu bắt đầu bên trong tủy xương và là loại ung thư phổ biến nhất ở trẻ em. Bệnh bạch cầu thường đau khớp và xương. Tuy nhiên, bệnh có các triệu chứng khác đi kèm tùy theo dạng bệnh bạch cầu như: thiếu máu, dễ chảy máu hoặc bầm tím, nhiễm trùng và sốt tái phát hoặc dai dẳng, đau bụng, sưng hạch bạch huyết, khó thở. Có nhiều nguyên nhân khác nhau khiến trẻ bị đau xương ống chân 2. Phải làm gì khi trẻ bị đau xương ống chân Đối với đau xương tăng trưởng, không có phương pháp điều trị cụ thể nhưng một số biện pháp có thể được áp dụng để giảm bớt cơn đau cho trẻ gồm:Tắm nước ấm, đặc biệt là trước khi ngủ giúp giảm đau nhức và thúc đẩy giấc ngủ.Xoa bóp nhẹ nhàng vùng bị đau giúp trẻ cảm giác thoải mái hơn.Áp dụng các bài tập kéo giãn bắp chân và đùi trong để xoa dịu các cơn đau và ngăn các triệu chứng.Chườm ấm cho trẻ bị đau xương ống chân trước khi ngủ, lưu ý không chườm sau khi trẻ đã đi vào giấc ngủ.Uống thuốc giảm đau không kê đơn như paracetamol, ibuprofen khi cơn đau khiến trẻ khó chịu, mất ngủ.Ngoài ra nếu được xác định là đau xương tăng trưởng, cha mẹ cần thay đổi chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, bổ sung canxi kịp thời cho trẻ.
vinmec
890
Xét nghiệm AFP giúp tầm soát ung thư gan mà bạn nhất định phải biết Ung thư gan hiện đang một trong những căn bệnh nguy hiểm và phổ biến trên toàn thế giới, chiếm tỷ lệ tử vong cao nhất trong số các bệnh ung thư. Do đó việc phát hiện sớm bệnh có ý nghĩa rất lớn trong việc điều trị cũng như kéo dài thời gian sống. Và xét nghiệm AFP chính là một phương pháp hiệu quả, được sử dụng nhiều nhất để tầm soát sớm ung thư gan. 1. Bạn biết gì về ung thư gan ? Gan chính là tạng lớn nhất của cơ thể con người, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cơ chế thải độc, tiêu hóa và dự trữ năng lượng. ung thư gan là sự phát triển và lan rộng của các tế bào ác tính trong gan, khiến cho gan không thể thực hiện tốt các chức năng sinh lý bình thường. Ung thư gan có thể phân thành 2 loại: ung thư gan nguyên phát được khởi phát từ gan và ung thư gan thứ phát do các cơ quan khác di căn đến gan. Hiện nay còn nhiều tranh luận về nguyên nhân dẫn đến ung thư gan nguyên phát. Tuy nhiên một số nguyên nhân được đưa ra như : - Do nhiễm virus viêm gan B, viêm gan C. Đây là 2 loại virus được xem là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư gan. - Xơ gan cũng được coi là yếu tố nguy cơ cao dẫn đến ung thư. Trong đó việc uống quá nhiều rượu bia khiến cho các tế bào gan bị tổn thương và mất dần chức năng. - Ngoài ra còn 1 số ít trường hợp do các tế bào gan bị thay đổi, đột biến trong cấu trúc DNA. 2. Xét nghiệm AFP giúp hỗ trợ tầm soát ung thư gan như thế nào? Alpha - fetoprotein (AFP) là một globulin của các tế bào gan non, được hình thành trong giai đoạn phát triển của bào thai. Thông thường nồng độ AFP sẽ tăng trong máu của trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai. Còn ở người bình thường, chỉ số này rất thấp, từ 0 đến 7 ng/m L. AFP được coi là một chỉ số đặc hiệu đối với ung thư gan, ngoài ra còn có ung thư tinh hoàn, buồng trứng, đại tràng. Khi nồng độ AFP tăng cao trên 200 ng/m L thì khả năng ung thư sẽ càng cao. Và đây cũng là một dấu hiệu rất có giá trị giúp bác sĩ nghi ngờ đến bệnh lý ung thư gan. Tuy nhiên trong thực tế có 1 số ít trường hợp bệnh nhân ung thư gan nhưng chỉ số này lại không tăng cao. Ngược lại nó tăng trong các bệnh lý về gan như xơ gan, viêm gan thông thường,... Do vậy, để chẩn đoán chính xác ung thư gan cần kết hợp xét nghiệm chỉ số AFP với các phương tiện khác như : siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ,... dưới sự tư vấn của bác sĩ. Ngoài ý nghĩa tầm soát ung thư gan, Xét nghiệm AFP còn giúp theo dõi hiệu quả của các liệu pháp điều trị, tái phát sớm ung thư gan. Trong sản khoa, định lượng AFP trong máu giúp tầm soát dị tật hở ống thần kinh ở thai nhi tuần thai thứ 14 đến 22. 3. Khi nào bạn nên thực hiện xét nghiệm AFP ? Bác sĩ sẽ tư vấn bạn làm xét nghiệm chỉ số AFP trong 1 số những trường hợp sau: - Nghi ngờ bị ung thư gan hoặc ung thư tinh hoàn, buồng trứng, đại tràng. - Theo dõi tiến triển của bệnh cũng như hiệu quả điều trị đối với những người đã bị ung thư gan. - Những người bị nhiễm virus viêm gan B, viêm gan C hoặc tiền sử gia đình có người bị ung thư gan. - Những người thường xuyên sử dụng rượu bia, chất kích thích, có biểu hiện vàng da, mệt mỏi, chán ăn, đau âm ỉ vùng bụng trên bên phải,... Việc tầm soát ung thư gan sớm là vô cùng cần thiết và quan trọng. Điều này rất có ý nghĩa giúp các bác sĩ sàng lọc, phát hiện những dấu hiệu ban đầu của bệnh. Từ đó đưa ra phác đồ điều trị hợp lý đối với từng bệnh nhân. Đồng thời ngăn chặn sự di căn của chúng đến những cơ quan khác. Việc phát hiện sớm bệnh ung thư gan sẽ giúp kéo dài thời gian sống và tăng khả năng điều trị khỏi. Giúp cho những người không may mắc ung thư có thêm niềm tin và hy vọng chữa bệnh. Còn những người khỏe mạnh thêm phần yên tâm và bớt lo lắng hơn về sức khỏe của mình. 4. Xét nghiệm AFP được thực hiện như thế nào? Mẫu bệnh phẩm để làm xét nghiệm tầm soát ung thư gan có thể huyết thanh hoặc huyết tương. Xét nghiệm này không đòi hỏi bạn phải chuẩn bị quá nhiều. Tuy nhiên bạn vẫn nên hỏi lại bác sỹ về tình trạng sức khỏe của mình có cần lưu ý gì đặc biệt hay không. Điều dưỡng sẽ tiến hành lấy máu tĩnh mạch cho bạn và sau đó gửi đến phòng xét nghiệm để tiến hành phân tích. Thời gian trả kết quả thông thường là sau khoảng 90 phút. Quy trình xét nghiệm tầm soát ung thư gan diễn ra nhanh chóng, không gây đau đớn gì cho bệnh nhân.
medlatec
932
Viêm cơ mạn tính chữa được không? Đau cơ là tình trạng một hoặc nhiều vùng cơ bị tổn thương gây đau đớn. Nếu không khắc phục kịp thời, viêm cơ sẽ đau liên tục hoặc tái phát nhiều lần, còn gọi là viêm cơ mạn tính. Để điều trị triệt để bệnh này, cần tìm hiểu chi tiết về nó. Triệu chứng của bệnh viêm cơ mãn tính Viêm cơ mạn tính có thể nhận biết qua những dấu hiệu dưới đây. – Đau cơ thường xuyên, đau âm ỉ, tái phát nhiều lần. Viêm cơ mạn tính gây đau và tái phát liên tục – Đau nhiều khi vận động, mang vác nặng và đỡ hơn khi nghỉ ngơi. – Thường đau vào sáng sớm hoặc sau khi ngủ dậy. – Có thể đau nhiều vùng cơ cùng lúc. Nguyên nhân gây bệnh viêm cơ mãn tính Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng viêm cơ mạn tính. – Không điều trị triệt để chứng đau cơ trước đó, để bệnh phát triển dai dẳng và ngày càng đau nhiều. – Tổn thương, chấn thương vùng cơ gây biến chứng, đau nhức kéo dài, nhất là khi thời tiết thay đổi hoặc vận động. – Thực hiện liên tục hoạt động gây đau cơ trong thời gian dài do tính chất công việc. – Các bệnh lý mạn tính khó chữa khác gây chèn ép hoặc gây đau cơ. Cách chẩn đoán và điều trị bệnh viêm cơ mạn tính Ngoài chẩn đoán lâm sàng, cần thực hiện một số phương pháp khác như xét nghiệm máu, đo cơ điện đồ… để biết được tình trạng bệnh, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Để khắc phục các triệu chứng của viêm cơ mạn tính, có những biện pháp sau: Phong cách sinh hoạt – Chế độ dinh dưỡng giàu protein như thịt đỏ, trứng, sữa… giúp hệ cơ chắc khỏe hơn. Thực phẩm bổ sung protein cho cơ thể – Ăn ngủ điều độ, giữ ấm cơ thể khi trời lạnh để hạn chế tái phát. – Chườm đá, xóa bóp, mát xa nhẹ nhàng nếu bị đau nhức. – Nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh khi viêm cơ mạn tính trầm trọng. – Tập thể dục, thể thao, yoga… mỗi ngày là cách để nâng cao chất lượng cơ xương khớp. Công việc – Làm việc đúng tư thế, không lặp đi lặp lại một động tác mất nhiều sức. – Nên làm các công việc nhẹ nhàng, vận động vừa phải, nghỉ ngơi hợp lí. Vật lí trị liệu – Có nhiều bài tập giúp cơ vận động và phục hồi chức năng, đồng thời khắc phục các bệnh lý về cơ xương khớp, các chấn thương tương tự. – Luyện tập hàng ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ có thể làm tình trạng viêm cơ mạn tính thuyên giảm đáng kể. – Bên cạnh đó, các động tác giúp phục hồi chức năng của vùng cơ bị bệnh sẽ cải thiện tình trạng đau nhức và khó vận động. Thể dục thể thao, nâng cao sức khỏe Dùng thuốc tân dược Sử dụng thuốc Tây y giúp điều trị nhanh chóng các cơn đau, hạn chế dần dần các triệu chứng tái phát của viêm cơ mạn tính. – Các thuốc giảm đau, chống viêm tại chỗ như: cao dán, thuốc bôi ngoài da… – Thuốc giảm đau toàn thân: paracetamol, corticoid… – Thuốc kháng sinh: giảm đau, chống viêm. – Thuốc làm giãn cơ. – Thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất. Dù là phương pháp chữa bệnh nào, cũng không nên tự ý áp dụng nhằm tránh không đạt hiệu quả mà lại kèm tác dụng phụ. Để điều trị hoàn toàn tình trạng viêm cơ mạn tính, cần đi khám bác sĩ và thực hiện đúng lộ trình điều trị. Đi khám để được chẩn đoán chính xác và chữa trị triệt để bệnh viêm cơ mạn tính
thucuc
670
Mẹ bầu nên làm gì khi ra sữa non? Tình trạng tiết sữa non xảy ra khá phổ biến ở phụ nữ mang thai từ tháng thứ 7 trở đi. Đây là hiện tượng bình thường và không có gì đáng lo ngại. Tuy nhiên nếu tiết sữa non trong giai đoạn sớm của thai kỳ hoặc tiết quá nhiều, kèm theo những dấu hiệu bất thường, bạn cần nhanh chóng đi khám. Vậy mẹ bầu nên làm gì khi ra sữa non? 1. Sữa non khi mang thai là gì? Bạn sẽ nhận thức được rất nhiều thay đổi xảy ra với cơ thể mình khi mang thai như tăng cân, tăng nhu cầu đi tiểu, kiệt sức, đau nhức. Nhưng có những tình trạng khác xảy ra mà bạn không hề hay biết, bao gồm cả lượng máu tăng lên, cổ tử cung giãn nở và căng tức (hoặc mỏng đi) khi sắp đến ngày dự sinh và việc sản xuất sữa non để chuẩn bị cho bữa ăn đầu tiên của em bé.Trong thời kỳ mang thai, núm vú có thể bắt đầu tiết sữa vài tuần hoặc vài tháng trước khi bạn chuẩn bị sinh con. Dịch lỏng rò rỉ từ núm vú thường là sữa non, được mệnh danh là vàng lỏng vì hàm lượng kháng thể và chất dinh dưỡng đáng kinh ngạc của nó. Sữa non là loại sữa đầu tiên mà cơ thể bạn tạo ra để chuẩn bị cho bé bú. Việc tiết sữa non khi mang bầu là bình thường và không có gì đáng lo ngại. Tình trạng tiết sữa non có thể diễn ra vài tuần hoặc vài tháng trước khi bạn chuẩn bị sinh 2. Nguyên nhân ra sữa non khi mang thai Việc tiết sữa non khi mang bầu là do prolactin, hormone chịu trách nhiệm sản xuất sữa sau khi sinh em bé, bắt đầu hoạt động khi bạn vẫn đang mang thai, thường là trong tam cá nguyệt thứ ba. Trên thực tế, các hormone của cơ thể đang thực hiện một bước nhảy “tinh tế” trong thời kỳ mang thai, chúng hoạt động để giữ ở mức cân bằng phù hợp để mọi thứ - từ khi bạn chuyển dạ đến khi bắt đầu sản xuất sữa - diễn ra vào đúng thời điểm. Lý do khiến sữa mẹ không được sản xuất với số lượng nhiều, đặc biệt là sớm hơn trong thai kỳ, là do nồng độ estrogen và progesterone cao giúp kiểm soát quá trình tạo sữa. Nếu nồng độ prolactin cao hơn một chút so với estrogen và progesterone, sữa non có thể tiết ra một ít. Đó là điều bình thường và không có gì phải lo lắng. Việc này có thể dẫn đến việc tiết ra một vài giọt sữa ở một hoặc cả hai bên vú. Hiện tượng tiết sữa non diễn ra rất khác nhau ở mỗi người. Càng gần ngày sinh, lượng sữa non tiết ra sẽ nhiều hơn.Tiết ra một ít sữa non được cho là bình thường khi núm vú của bạn cọ xát với áo ngực trong khi tập thể dục hoặc khi chúng bị kích thích theo bất kỳ cách nào - chẳng hạn như khi quan hệ tình dục. Sữa non không nhiều do nồng độ estrogen và progesterone trong thai kỳ còn cao 3. Làm thế nào để nhận biết tình trạng tiết sữa non khi mang thai? Kiểm tra bên trong áo ngực - bạn có thấy vết ố vàng nhỏ nào không? Đó là dấu hiệu núm vú đang tiết một ít sữa non. Nếu bạn không nhận thấy dấu hiệu kể trên? Đừng lo lắng - bạn có thể cố gắng nhỏ một vài giọt sữa bằng cách bóp nhẹ vào quầng vú. 4. Bạn có thể làm gì với tình trạng tiết sữa non khi mang thai? Nếu bạn đang bị rỉ sữa non, nếu chỉ vài giọt thì không sao. Nếu lượng sữa chảy ra nhiều hơn khiến bạn cảm thấy không thoải mái, hãy mặc miếng lót bên trong áo ngực để thấm bớt lượng sữa. Tốt hơn hết là bạn nên khám bác sĩ nếu nhận thấy sữa non ra nhiều và / hoặc nếu sữa non có lẫn máu.Tóm lại, việc rò rỉ sữa mẹ khi mang thai là hoàn toàn bình thường và không có gì đáng lo ngại. Đó chỉ là một dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang chuẩn bị cho sự ra đời của em bé.
vinmec
750
Những đối tượng dễ mắc bệnh mất ngủ Bệnh mất ngủ gây nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống, công việc của người bệnh và có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi hay giới tính. Tuy nhiên, một số nhóm đối tượng nhất định có thể dễ bị mất ngủ hơn. Bài viết sau đây sẽ bật mí những đối tượng dễ mất ngủ và những lưu ý quan trọng.  1. Các đối tượng dễ bị mất ngủ 1.1 Người mắc bệnh mất ngủ có những biểu hiện gì? Mất ngủ là một loại rối loạn giấc ngủ rất phổ biến, chiếm tới 50% số trường hợp có bất thường về giấc ngủ với các biểu hiện đa dạng như: – Khó ngủ, đến giờ đi ngủ nhưng không buồn ngủ, nằm mãi mà không ngủ được – Cảm thấy căng thẳng, thiếu thư giãn, thậm chí là lo sợ mỗi khi đến giờ đi ngủ – Giấc ngủ không trọn vẹn, ngủ không sâu giấc, trằn trọc không yên – Thường xuyên tỉnh giấc giữa đêm, có thể 3 – 4 lần và khó ngủ lại – Buổi sáng dậy sớm trong tình trạng mệt mỏi, thiếu tỉnh táo – Thiếu hứng thú, tập trung trong công việc – Suy giảm trí nhớ Tình trạng này có thể diễn ra không thường xuyên do những nguyên nhân sinh lý và ít gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Nhưng nếu kéo dài, tình trạng mất ngủ có thể gây nhiều hệ lụy đối với công việc, sức khỏe, đặc biệt tiềm ẩn nguy cơ mắc các căn bệnh tim mạch, đột quỵ, ung thư,… Khi bị mất ngủ, người bệnh thường trằn trọc không ngủ được, dễ tỉnh giấc và cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy. 1.2 Các đối tượng dễ mắc bệnh mất ngủ Thực tế, bệnh mất ngủ có thể xảy ra với bất cứ ai, ở độ tuổi và giới tính nào. Tuy nhiên có những đối tượng dễ bị mất ngủ hơn gồm: Tuổi tác thường đi kèm với sự thoái hóa của cơ thể cùng sự suy giảm chức năng của các cơ quan. Điều này gây ra nhiều bất ổn, kể cả trong giấc ngủ. Các thống kê cho thấy những người trên 60 – 65 tuổi dễ bị mất ngủ hơn so với người trẻ. Bên cạnh đó, các bệnh lý mắc phải khi về già, tình trạng dùng thuốc quá nhiều có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Các bệnh mạn tính như bệnh tiểu đường, viêm khớp, Parkinson, đau cơ xơ hóa, trào ngược đường tiêu hóa,… có thể gây ra các cơn đau và cảm giác khó chịu, từ đó làm tăng nguy cơ mất ngủ. Nếu mắc các căn bệnh này, người bệnh cần điều trị sớm và tích cực để hạn chế những tác động xấu đến cuộc sống và sức khỏe. Ngoài ra, tình trạng sốt, ho, ngạt mũi, đau,… trong những đợt viêm cấp cũng có thể gây khó chịu và mất ngủ. Theo Tổ chức giấc ngủ Quốc gia Mỹ, phụ nữ có nguy cơ mất ngủ trong suốt cuộc đời cao hơn so với nam giới khoảng 40%. Không chỉ vậy, nữ giới thường mất nhiều thời gian hơn để đi vào giấc ngủ, có thời gian ngủ ngắn và cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy nhiều hơn so với đấng mày râu. Nguyên nhân là do sự thay đổi nội tiết tố trong các giai đoạn kinh nguyệt, thai kỳ,… Đặc biệt, phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh dễ gặp phải sự thay đổi tâm trạng, dễ lo âu, nổi cáu, bên cạnh đó tình trạng bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm làm gián đoạn giấc ngủ. Áp lực chăm sóc gia đình, con cái, các bệnh lý cũng khiến phụ nữ dễ mất ngủ. Não bộ của những người thường xuyên căng thẳng, áp lực, mâu thuẫn trong công việc, gia đình, cuộc sống thường sẽ không thể thư giãn để đi vào giấc ngủ. Do vậy, những người này có xu hướng khó ngủ, mất ngủ cao hơn so với những người luôn lạc quan, vui vẻ. Những người bị trầm cảm, rối loạn lo âu là đối tượng rất dễ mắc bệnh mất ngủ ban đêm. Đặc thù công việc phải làm ca đêm, thường phải đi công tác, du lịch ở nơi khác múi giờ là yếu tố có thể làm thay đổi nhịp sinh học. Điều này có thể khiến bạn dễ bị mất ngủ hơn. Lối sống thiếu khoa học, lành mạnh cũng là các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc chứng mất ngủ, đặc biệt là ở những người trẻ tuổi. Các thói quen đó là: + Ăn uống thiếu chất, không đủ dinh dưỡng + Ăn quá no, quá nhiều trước khi ngủ + Hút thuốc lá dưới mọi hình thức, kể cả chủ động và thụ động + Uống nhiều rượu bia + Sử dụng cafe một cách quá mức + Ít vận động + Sử dụng các thiết bị điện tử để làm việc, giải trí trước giờ ngủ Những người mắc bệnh mạn tính như bệnh lý tuyến giáp, tiêu đường, viêm khợp có thể gặp khó khăn trong việc ngủ, khó có giấc ngủ trọn vẹn. 2. Những lưu ý giúp phòng tránh bệnh mất ngủ Để phòng tránh mất ngủ, bạn cần duy trì lối sống lành mạnh, phòng trừ các yếu tố nguy cơ gây mất ngủ. Cụ thể: 2.1 Thay đổi lối sống – Ăn uống đủ chất, đặc biệt bổ sung những chất có lợi cho giấc ngủ  – Không ăn quá no hoặc ăn đồ khó tiêu trước khi ngủ – Hạn chế hút thuốc lá, uống các loại rượu bia – Tăng cường vận động thường xuyên và đều đặn 2.1 Điều trị hiệu quả các bệnh lý Nếu đang mắc các bệnh lý, dù là cấp tính hay mạn tính cũng nên điều trị sớm và hiệu quả với sự tư vấn của bác sĩ. Đặc biệt nếu điều trị bằng thuốc, cần tuân thủ đơn thuốc để hạn chế tác dụng phụ như mất ngủ, chán ăn, táo bón,… 2.3 Thư giãn Giữ tâm lý luôn thoải mái là một trong những phương pháp giúp giấc ngủ trọn vẹn. Có thể áp dụng một số phương pháp cân bằng tâm trạng như: – Nghe nhạc, đọc sách có nội dung nhẹ nhàng – Ngâm chân bằng nước ấm, thảo dược – Uống các loại trà hoa cúc, trà tâm sen,… – Tham gia các câu lạc bộ để tăng cường giao tiếp Trong những trường hợp cần thiết, có thể tìm đến sự giúp đỡ của các chuyên gia tâm lý. Đọc sách, nghe nhạc, ngâm chân, tắm nước nóng,…là những phương pháp thư giãn giúp người bệnh đi vào giấc ngủ một cách dễ dàng hơn. Nếu thuộc một trong những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh mất ngủ, bạn nên chú ý theo dõi giấc ngủ của mình và đi khám Nội thần kinh sớm khi có những dấu hiệu mất ngủ đầu tiên để được chẩn đoán đúng nguyên nhân và mức độ mất ngủ, từ đó điều trị đúng hướng.
thucuc
1,225
Tiêm uốn ván – những điều cần kiêng khi đi tiêm phòng Tiêm phòng uốn ván là việc làm cần thiết để chủ động bảo vệ sức khỏe khỏi trực khuẩn uốn ván và những biến chứng nguy hiểm do trực khuẩn uốn ván gây ra, nhất là đối với phụ nữ mang thai. Tuy nhiên tiêm uốn ván có cần kiêng gì không và cần làm gì để tránh gặp tác dụng phụ sau tiêm là điều không phải ai cũng biết. 1. Bệnh uốn ván và tầm quan trọng của tiêm vắc xin uốn ván Bệnh uốn ván là một bệnh nhiễm trùng nguy hiểm, gây ra bởi trực khuẩn Clostridium tetani. Khi trực khuẩn này xâm nhập vào cơ thể thông qua vết thương hở, chúng sẽ sản xuất ra ngoại độc tố gây tổn thương đáng kể cho hệ thần kinh. Từ đó gây ra cho người bệnh những biểu hiện nghiêm trọng như co giật, co cứng cơ, khó thở, trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong. Người bệnh uốn ván thường có những biểu hiện nghiêm trọng như co giật, co cứng cơ, khó thở Bệnh uốn ván có thể được phòng ngừa một cách hiệu quả thông qua việc tiêm vắc xin uốn ván. Vắc xin uốn ván giúp cơ thể tạo ra miễn dịch chống lại trực khuẩn Clostridium tetani, giảm nguy cơ mắc bệnh và những biến chứng nguy hiểm. Nhờ tiêm phòng, nguy cơ lây nhiễm bệnh uốn ván giảm đáng kể, đồng thời những đối tượng yếu đuối như trẻ em và phụ nữ mang thai được bảo vệ tối đa. Hãy đảm bảo tuân thủ đúng lịch trình tiêm phòng uốn ván để tận hưởng lợi ích của vắc xin uốn ván và duy trì sức khỏe tốt. Bên cạnh đó, để đảm bảo an toàn tuyệt đối trước vi khuẩn uốn ván, bạn cần chủ động tuân thủ các biện pháp vệ sinh cá nhân, tránh tiếp xúc với những vật liệu gây tổn thương và duy trì sự sạch sẽ và khô ráo cho vùng tiêm sau khi tiêm phòng. 2. Đối tượng nên tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh uốn ván – Trẻ em: Tiêm vắc xin uốn ván là cần thiết cho trẻ em vì trẻ em là nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh uốn ván do sự hiếu động, thích khám phá môi trường, tiếp xúc với các vật dụng mới lạ.Tiêm phòng uốn ván cho trẻ em được thực hiện theo chương trình tiêm chủng mở rộng khi bé 2 tháng tuổi, một mũi vắc xin kết hợp phòng 3 bệnh bạch hầu, ho gà và uốn ván. – Phụ nữ mang thai: Tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ mang thai là cực kỳ quan trọng vì bệnh uốn ván có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho mẹ trong quá trình chuyển dạ và trẻ sơ sinh mới chào đời. Bằng cách tiêm phòng, phụ nữ mang thai sẽ truyền kháng thể cho con và giúp bảo vệ con khi bé chưa đủ tuổi được tiêm vắc xin. – Các nhóm tình nguyện viên, người thích du lịch khám phá: Đối tượng này nên tiêm phòng để đảm bảo an toàn sức khỏe khi tiếp xúc với môi trường lạ và có nguy cơ cao nhiễm bệnh. 3. Tiêm uốn ván có cần kiêng gì không? Sau khi tiêm vắc xin uốn ván người được tiêm chủng cần kiêng gì không là câu hỏi chung của hầu hết mọi người. Tiêm uốn ván có cần kiêng gì không là câu hỏi chung của nhiều người Sau tiêm uốn ván, có một số điều bạn nên chú ý để đảm bảo an toàn và hiệu quả của quá trình tiêm phòng. Dưới đây là những điều cần lưu ý sau tiêm cho bạn: – Tránh chạm vào vùng tiêm: Sau khi tiêm vắc xin hãy tránh tiếp xúc trực tiếp hoặc chạm vào vùng tiêm để tránh nhiễm trùng. Không nên vỗ hoặc mát xa vùng tiêm trong một thời gian sau khi tiêm phòng. -Không uống rượu hoặc các loại chất kích thích: Tránh uống rượu và các loại chất kích thích sau khi tiêm vắc xin uốn ván, vì có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch và ảnh hưởng đến hiệu quả tiêm phòng. -Tránh tiếp xúc với môi trường ô nhiễm và bụi bẩn: Hạn chế tiếp xúc với môi trường ô nhiễm và bụi bẩn sau khi tiêm phòng để tránh việc tiêm vắc xin bị nhiễm trùng. 4. Sau tiêm uốn ván nên làm gì? Sau khi tiêm uốn ván, bạn nên thực hiện một số biện pháp chăm sóc đơn giản để đảm bảo an toàn và tăng cường hiệu quả của vắc xin. Dưới đây là một số lời khuyên về những gì nên làm sau khi tiêm uốn ván dành cho bạn: – Nghỉ ngơi và thư giãn: Dành thời gian nghỉ ngơi và thư giãn trong ít nhất 30 phút sau khi tiêm uốn ván để tránh cảm giác chóng mặt hoặc buồn nôn. – Giữ vùng tiêm sạch sẽ: Sau khi tiêm, hãy giữ vùng tiêm sạch sẽ và không chạm vào vùng tiêm trong một thời gian để tránh nhiễm trùng. – Uống đủ nước: Hãy uống đủ nước sau khi tiêm uốn ván để giữ cho cơ thể luôn được cung cấp đủ lượng nước và giúp giảm nguy cơ phản ứng phụ. – Tuân thủ các chỉ định của bác sĩ: Tuân thủ các chỉ định của bác sĩ và nhà sản xuất vắc xin về việc chăm sóc và kiêng cữ sau khi tiêm uốn ván. – Không tự ý điều trị phản ứng phụ: Nếu bạn gặp phản ứng phụ sau khi tiêm uốn ván, tránh tự ý sử dụng thuốc hoặc các biện pháp điều trị. Hãy tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được hỗ trợ đúng cách. – Tiêm nhắc lại theo lịch trình: Để đảm bảo hiệu quả bảo vệ kéo dài, hãy tuân thủ đúng lịch trình tiêm nhắc lại theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin và các cơ quan y tế. Việc tiêm nhắc lại sẽ giúp củng cố miễn dịch và duy trì hiệu quả phòng ngừa bệnh uốn ván.
thucuc
1,071
Rối loạn tiền đình ở độ tuổi nào xuất hiện nhiều, cách phòng tránh Rối loạn tiền đình gây ra nhiều biến chứng khó lường, làm giảm chất lượng cuộc sống ở người bệnh và tăng nguy cơ đột quỵ đe dọa tính mạng người bệnh. Vậy rối loạn tiền đình ở độ tuổi nào và làm sao để phòng tránh? Câu trả lời sẽ có ngay trong nội dung của bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu về rối loạn tiền đình 1.1 Rối loạn tiền đình là gì? Theo chuyên gia, rối loạn tiền đình là hội chứng xảy ra khi quá trình dẫn truyền tín hiệu và tiếp nhận thông tin của tiền đình bị rối loạn hoặc tắc nghẽn do chấn thương hay tổn thương ở dây thần kinh số 8. Tình trạng này khiến cho người bệnh mất khả năng giữ thăng bằng, tình trạng này có thể tái phát nhiều lần gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Rối loạn tiền đình mặc dù có thể chỉ xuất hiện trong một thời gian ngắn rồi hết, nhưng cũng có thể kéo dài và tái phát nhiều lần. Tình trạng này không chỉ gây khó khăn trong đời sống hàng ngày của người bệnh mà còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Trong đó, biến chứng nguy hiểm nhất chính là đột quỵ do máu lên não kém, nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây tử vong. Rối loạn tiền đình làm tăng nguy cơ đột quỵ, đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh nếu không được cấp cứu kịp thời 1.2 Triệu chứng rối loạn tiền đình Biểu hiện đặc trưng nhất của rối loạn tiền đình chính là hoa mắt kèm chóng mặt, không thể làm chủ được tư thế, đứng lên ngồi xuống rất khó khăn, đặc biệt là khi xoay người. Ngoài ra, người bệnh cũng có triệu chứng buồn nôn hoặc nôn, đau đầu, tê chân, không thể tập trung và dễ quên. Không chỉ vậy, bệnh nhân cũng có thể xuất hiện các dấu hiệu như nhịp tim, nhịp thở nhanh, hay hồi hộp, đánh trống ngực, huyết áp cao hoặc thấp, tê tay chân, run rẩy… Ngay khi xuất hiện các triệu chứng trên, bệnh nhân nên thăm khám rối loạn tiền đình sớm tại các chuyên khoa. Bác sĩ có thể chỉ định đo lưu huyết não, đo điện não đồ, hoặc các hình ảnh như chụp X-Quang, chụp CT, chụp cộng hưởng từ MRI… Sau khi chẩn đoán chính xác nguyên nhân, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị hiệu quả nhất. 1.3 Nguyên nhân gay rối loạn tiền đình Để điều trị rối loạn tiền đình hiệu quả, xác định nguyên nhân là điều vô cùng cần thiết. Theo đó, những nguyên nhân phổ biến gây rối loạn tiền đình bao gồm: – Do huyết áp thấp, tai biến, thiếu máu, các bệnh về tim mạch… Gây tắc nghẽn mạch máu, làm giảm lượng máu lên não. – Do căng thẳng, mất ngủ, áp lực từ công việc và cuộc sống gây tổn thương lên dây thần kinh số 8. – Do hậu quả từ các bệnh liên quan về não như u não, u dây thần kinh, viêm dây thần kinh, viêm tai giữa… – Do bị mất máu quá nhiều, uống quá nhiều rượu bia hoặc do sử dụng một số loại thuốc… – Thường xuyên sống trong môi trường nhiều tiếng ồn, thời tiết chuyển mùa đột ngột.. Áp lực, stress là nguyên nhân chính gây rối loạn tiền đình ở người trẻ 2. Rối loạn tiền đình ở độ tuổi nào xuất hiện nhiều? Rối loạn tiền đình có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt nhiều hơn ở độ tuổi trưởng thành. Theo các nghiên cứu, có tới hơn 35% người từ 40 tuổi trở lên có nguy cơ cao bị rối loạn tiền đình. Bên cạnh đó, tình trạng rối loạn tiền đình cũng xảy ra phổ biến hơn so với ở nam giới. Tuổi tác càng cao sẽ khiến nguy cơ bị rối loạn tiền đình càng tăng. Bên cạnh đó, những người có tiền sử bị đau nửa đầu, chóng mặt cũng có nguy cơ cao bị rối loạn tiền đình trong tương lai. 3. Phòng tránh rối loạn tiền đình Ngoài việc tuân thủ và sử dụng thuốc theo yêu cầu của bác sĩ, bạn cũng nên thay đổi lối sống lành mạnh để phòng ngừa rối loạn tiền đình bằng cách: – Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên, đặc biệt là người làm việc văn phòng không nên ngồi nhiều mà cần vận động đi lại để cải thiện sức khỏe. – Nếu đang bị rối loạn tiền đình, người bệnh nên chú ý hoạt động vùng đầu, cổ. Không quay cổ đột ngột hoặc đổi tư thế quá nhanh. Ngay khi xuất hiện các triệu chứng của bệnh, người bệnh nên đến gặp và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Người bị rối loạn tiền đình nên sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, thư giãn bằng các nghe nhạc hay ngồi thiền… Trên đây là những thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi: “Rối loạn tiền đình ở độ tuổi nào?”. Phòng tránh từ sớm là phương pháp tốt nhất để ngăn ngừa rối loạn tiền đình xảy ra. Người bệnh nên chủ động thăm khám định kỳ tại chuyên khoa thần kinh uy tín để được chẩn đoán, phát hiện từ sớm và có những biện pháp phòng ngừa cũng như điều trị hiệu quả.
thucuc
953
Hiện tượng đau nhức vùng kín khi mang thai có nguy hiểm không và nguyên nhân Hiện tượng đau nhức vùng kín khi mang thai sẽ làm các mẹ bầu lo lắng rất nhiều. Tuy nhiên, triệu chứng này có thực sự nguy hiểm không? Mức độ nguy hiểm của nó mang đến như thế nào? Và nguyên nhân có thể đến từ đâu? Mời quý bạn đọc cùng chúng tôi 1. Hiện tượng đau nhức vùng kín xuất hiện ở thời kỳ đầu mang thai mới nguy hiểm? Một số ý kiến cho rằng việc đau nhức vùng kín khi mang thai là chuyện rất bình thường vì đó là do sự chèn ép của tử cung quá lớn khiến cho các cơ quan, các bộ phận xung quanh đều bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, không ít trường hợp các mẹ bầu có triệu chứng bị đau nhức ở vùng kín khi mới mang thai được vài tuần. Hiện tượng đau nhức vùng kín thường xuất hiện ở giai đoạn thai kỳ nào? Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra triệu chứng đau nhức ở vùng kín khi mang thai mà mỗi bà bầu lại có những biểu hiện khác nhau: Đau nhức dai dẳng, đau dữ dội hay đau như bị kim châm. Bên cạnh đó, ở bất kì giai đoạn nào của thai kỳ thì mẹ bầu cũng có thể bị đau và đây cũng là triệu chứng khá phổ biến vậy nên các chị em phụ nữ hãy bình tĩnh mà Một lưu ý nữa cho các mẹ bầu là tình trạng đau nhức vùng kín khi mang thai ở giai đoạn đầu của thai kỳ (cụ thể là 3 tháng đầu tiên) sẽ thật sự mang đến nhiều rủi ro, thậm chí là bị hư thai. 2. Đau nhức vùng kín khi mang thai có thể là dấu hiệu nhận biết căn bệnh gì? Nguyên nhân gây ra tình trạng đau nhức vùng kín khi mang thai có thể đến từ: Quá trình giãn nở tử cung nhanh chóng và sức nặng của thai nhi tăng lên quá nhanh: Tử cung cũng là nơi bảo vệ cũng như nuôi dưỡng thai nhi vì vậy nó có thể giãn nở to dần để có đủ diện tích chứa đựng em bé đang phát triển. Đôi khi, việc em bé phát triển quá nhanh sẽ dẫn tới việc tử cung buộc phải giãn nở nhanh và nhiều hơn, cơ thể người mẹ khó có thể chịu đựng được sức ép từ tử cung lên các cơ quan xung quanh, khu âm đạo của người phụ nữ cũng sẽ từ đó mà bị ảnh hưởng gây đau nhức. Nội tiết tố của người mẹ khi mang thai sẽ bị thay đổi nhiều, môi trường âm đạo cũng sẽ bị thay đổi theo dẫn tới tình trạng âm đạo bị khô rát, đau nhức hay thậm chí sưng tấy (đặc biệt là khi quan hệ tình dục). Vài tuần trước khi các mẹ bầu chuyển dạ, cổ tử cung có thể giãn nở to hơn bình thường khiến cơ thể mẹ bầu không kịp phản ứng, cô bé cũng sẽ bị đau rát và tê buốt. Vùng kín bị nhiễm trùng: Một trong những loài vi khuẩn virus mà các mẹ bầu vô cùng lo sợ đó chính là nấm Candida. Đây là một trong những loài nấm gây hại cho vùng âm đạo của phụ nữ, đặc biệt trong những giai đoạn cô bé có sức miễn dịch yếu đi. Các bệnh nhiễm trùng vùng kín thường gây ra nhiều rắc rối cho người mẹ, chúng gây ngứa ngáy khó chịu kéo theo sự đau rát. Hơn nữa, bệnh không thể được tiêu diệt nhanh bằng thuốc đặc trị vì thành phần của thuốc sẽ không phù hợp với phụ nữ đang mang thai. Một trong những tình trạng rất nguy hiểm có thể gây ra hiện tượng đau nhức vùng kín khi mang thai là tình trạng sa nội tạng vùng chậu (POP). Đây là bệnh lý mà các cơ quan bên trong cơ thể có thể bị di chuyển xuống gần phía trực tràng hoặc âm đạo. Tình trạng POP này có thể được điều trị tuy nhiên một số ảnh hưởng từ bệnh có thể gây ra biến chứng cho các cơ quan có liên quan, khiến âm đạo hoặc trực tràng bị đau dữ dội. Mặc dù triệu chứng đau nhức vùng kín khi mang thai không phải lúc nào cũng là do một căn bệnh nguy hiểm nào cả nhưng các mẹ bầu cũng không nên coi thường cho qua mà không tìm hiểu nguyên nhân gây ra. Trong một số trường hợp không mong muốn, triệu chứng đau nhức âm đạo kết hợp với những triệu chứng khác như chảy máu, khí hư tiết nhiều, cơ thể mệt mỏi, nóng sốt,... có thể sẽ là dấu hiệu cho thấy thai bị hư. 3. Các bác sĩ sẽ đưa ra phương hướng giải quyết phù hợp nhất cho mỗi cơ trạng mẹ bầu. Ngoài ra, các chị em phụ nữ cũng cần lưu ý những điều sau đây để làm giảm các triệu chứng đau nhức cũng như tránh được các bệnh viêm nhiễm có thể xảy ra. Luôn quan tâm đến vấn đề ăn uống: lượng chất dinh dưỡng hợp lý (không quá thừa cũng không nên thiếu), ăn uống ngủ nghỉ đúng bữa, bổ sung nước ấm để uống thay vì nước lạnh, hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, bổ sung vitamin và sắt,... Mẹ bầu nên tắm bằng nước ấm sẽ giúp cơ thể sạch sẽ hơn, đặc biệt quan tâm vệ sinh vùng kín. Giữ thói quen nằm nghiêng bên trái kết hợp với việc kê một chiếc gối mềm dưới hông khi mang thai để hạn chế sức ép lên vùng chậu. Nên tập các bài thể dục nhẹ nhàng, xoay hông, xoay người,... Một trong những bài tập được cho là mang nhiều hiệu quả tốt về sức khỏe cho mẹ bầu là bài tập yoga. Tuyệt đối tuân thủ những chỉ định của bác sĩ chuyên khoa về việc sử dụng thuốc chữa bệnh cũng như các loại thuốc bổ. Đồng thời, các mẹ bầu cũng phải thăm khám thai định kỳ chứ không nên bỏ qua vì cho rằng cơ thể vẫn khỏe mạnh.
medlatec
1,052
Công dụng thuốc Farnisone 5mg Prednisone là một corticosteroid do tuyến thượng thận sản sinh ra có đặc tính kháng viêm mạnh. Vì vậy hoạt chất này được dùng rộng rãi trên thị trường. Prednisone cũng là hoạt chất chính có trong thuốc Farnisone 5mg. Vậy thuốc Farnisone 5mg có tác dụng gì? 1. Thuốc Farnisone 5mg có tác dụng gì? Prednisone là thuốc thuộc nhóm Corticosteroid, thuốc do tuyến thượng thận tổng hợp, đây cũng là một trong những chất tự nhiên được tuyến thượng thận sản sinh ra. Corticosteroid là nhóm thuốc có đặc tính kháng viêm mạnh, nhóm thuốc này được dùng rất rộng rãi trên lâm sàng để điều trị nhiều chứng viêm khác nhau.Chỉ định sử dụng thuốc Farnisone 5mg trong những bệnh lý sau đây:Các bệnh lý khớp, bệnh lý liên quan đến chất tạo keo;Bệnh về da;Bệnh mắt;Bệnh ở hệ hô hấp;Rối loạn huyết học;Suy giảm chức năng thận;Dị ứng đáp ứng với Corticosteroids.Chống chỉ định của thuốc Farnisone 5mg sử dụng trong trường hợp sau:Nhiễm nấm toàn thân;Viêm gan siêu vi A;Viêm gan siêu vi B cấp;Loét dạ dày tá tràng. 2. Thận trọng trước khi sử dụng thuốc Farnisone 5mg Thận trọng khi sử dụng thuốc Farnisone 5mg với các đối tượng sau đây:Bệnh nhân mắc bệnh lao;Người đang có thai;Phụ nữ đang cho con bú;Đối tượng sử dụng là trẻ em;Sử dụng thận trọng Prednison đường toàn thân cho người cao tuổi vì có thể có nguy cơ xảy ra những tác dụng không mong muốn. 3. Liều lượng sử dụng thuốc Farnisone 5mg Sử dụng thuốc Farnisone 5mg trong các bệnh lý mãn khởi đầu bằng liều: 5 - 10mg, tăng dần liều đến liều thấp nhất đạt hiệu quả;Suy thượng thận dùng thuốc Farnisone 5mg liều: 2.5 - 10mg/ngày;Dị ứng, thấp khớp cấp sử dụng thuốc Farnisone 5mg theo liều 20 - 3 0mg/ngày;Các bệnh liên quan đến chất tạo keo liều lượng 30mg/ngày.Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Farnisone đã để được ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ, bệnh nhân không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng của thuốc Farnisone 5mg. 4. Tác dụng phụ của thuốc Farnisone 5mg Phản ứng có hại có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Farnisone 5mg như sau:Ứ muối và nước;Suy tim;Tăng huyết áp;Mất K, giảm Ca;Yếu cơ, loãng xương;Loét dạ dày - tá tràng;Viêm tụy;Xuất huyết trên da;Co giật, tăng áp lực nội sọ;Rối loạn kinh nguyệt;Chậm tăng trưởng ở trẻ em;Đục thủy tinh thể;Sử dụng Thuốc Farnisone 5mg quá liều có thể gây ra hội chứng Cushing;Yếu cơ và loãng xương. 5. Tương tác thuốc của thuốc Farnisone 5mg Thuốc Farnisone 5mg có khả năng gây tương tác thuốc với các chất sau đây:Sultopride và Vincamine;Salicylate;Thuốc chống loạn nhịp;Thuốc kháng đông;Thuốc hạ K máu;Heparin;Metformin;Các sulfamid hạ đường huyết;INH;Thuốc hạ áp;Phenytoin, Phenobarbital, Rifampicin và Thuốc lợi tiểu: giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolon;Các loại vắc xin (dùng Prednisolon liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vắc xin).Ngoài ra hoạt chất Prednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450 và là cơ chất của enzym P450 CYP3A, vì vậy thuốc có thể gây tương tác đến quá trình chuyển hóa của Cyclosporin, Erythromycin, Phenobarbital, Phenytoin, Carbamazepine, ketoconazol, rifampicin.Prednisolon có thể gây ra tình trạng tăng glucose huyết, do đó đối với bệnh nhân tiểu đường cần dùng liều Insulin cao hơn.Tránh dùng đồng thời Farnisone 5mg với thuốc chống viêm không steroid NSAID vì có thể gây ra tình trạng loét dạ dày.
vinmec
604
Tất tần tật thông tin về cộng đồng LGBT cần nắm rõ Trong xã hội hiện nay thuật ngữ LGBT không còn quá xa lạ với nhiều người. Tuy nhiên, để hiểu hết những thông tin về cộng đồng những người đống tính luyến ái không phải ai cũng nắm rõ. Vậy trong vấn đề chăm sóc sức khỏe các LGBT cần chú ý điều gì để đảm bảo an toàn? 1. Thuật ngữ LGBT là gì? LGBT là tên chính thức được xác nhận vào năm 1990 của cộng đồng những người có giới tính đặc biệt. Cộng đồng này bao gồm: đồng tính luyến ái nam, đồng tính luyến ái nữ, lưỡng tính, chuyển giới. Thuật ngữ mô tả xu hướng tình dục của một người, nghĩa là họ có sự hấp dẫn về tình yêu, tình dục với những người cùng giới tính. LGBT là viết tắt của 4 từ tiếng Anh: “Lesbian” (đồng tính nữ). “Gay” (đồng tính nam). “Bisexual” (lưỡng tính). “Transgender” (chuyển giới). Tuy nhiên, hiện có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng có khoảng 3,5% số người còn có đa dạng các xu hướng tình dục hơn. Tức là họ cảm thấy mình không phải 100% là đồng tính, thẳng tính hay song tính. Những người này thường có xu hướng tình dục kiểu liên tục, lâu dài và cố định. 2. Định nghĩa về các nhóm LGBT 2.1 Lesbian (đồng tính nữ) Đồng tính nữ vẫn hoàn toàn như phụ nữ bình thường về cơ quan sinh dục, biểu hiện tâm lý và sinh học. Tuy nhiên, họ thường bị thu hút về mặt tình yêu lẫn tình dục với những người nữ cùng giới với mình. 2.2 Gay (đồng tính nam) Đồng tính nam cũng tương tự, họ chỉ có xu hướng tình dục và rung động về mặt tâm hồn giữa hai người nam với nhau. Tuy nhiên, hầu hết Gay cảm thấy bị thu hút bởi người đồng giới, họ không có suy nghĩ bản thân hoặc bạn tình là nữ. Chính vì vậy, đồng tính nam không có nhu cầu phẫu thuật chuyển giới. 2.3 “Transgender” (chuyển giới) Đây là đối tượng LGBT có biểu hiện sinh học trên cơ thể thuộc giới này nhưng trong nhận thức lại thấy mình giống giới tính ngược lại. Vì cảm giác mang nhầm cơ thể nên họ luôn muốn phẫu thuật để chuyển sang giới tính mà mình muốn. 2.4 Bisexual (lưỡng tính) Những người thuộc nhóm này sẽ có thể bị hấp dẫn về tình yêu và tình dục với cả nam và nữ. Vậy trong giới LGBT Bisexual sẽ yêu giới tính nào? Trên thực tế, họ sẽ yêu bất cứ giới tình nào đem đến cảm xúc yêu hơn, thường có tình cảm với người có giới tính bình thường. 3. Các vấn đề chăm sóc sức khỏe cho người LGBT 3.1 Chăm sóc sức khỏe tâm thần Những người trong cộng đồng LGBT thường có xu hướng tình dục đặc biệt, họ có nguy cơ đối mặt với chứng trầm cảm, lo âu, nhất là ở người nữ. Bởi trong xã hội vẫn còn nhiều sự kì thị, xa lánh, phân biệt đối xử với người LGBT. Đặc biệt, trong chuyện tình cảm, họ dễ bị rạn nứt, dễ bị lạm dụng tình dục. Thông thường, người nữ sẽ cam chịu, không công khai bởi thiếu sự hỗ trợ của xã hội. Chính vì vậy, nếu nhận thấy bản thân có dấu hiệu trầm cảm, e ngại, không muốn chia sẻ hãy tham vấn bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý để điều trị sớm. 3.2 Bảo vệ bản thân trước các bệnh lây nhiễm tình dục Trong quan hệ tình dục đồng tính nữ sẽ dễ lây truyền các bệnh qua đường tình dục như HPV, viêm âm đạo nhiễm trùng, trùng roi âm đạo,… Đặc biệt, con đường lây truyền HIV-AIDS, herpes sinh dục vẫn chưa có cách điều trị hoàn toàn. Do đó, phòng tránh tốt nhất đó là quan hệ tình dục an toàn. Để bảo vệ bản thân trước các bệnh lây truyền, cộng đồng LGBT nên: Kiểm tra sức khỏe của bản thân và bạn tình xem có HIV hoặc các bệnh khác lây truyền qua đường tình dục hay không. Chú ý nên đi khám sức khỏe thường xuyên để phát hiện bệnh kịp thời. Quan hệ tình dục an toàn: sử dụng dụng cụ bảo vệ, làm sạch đồ chơi tình dục sau mỗi lần sử dụng,… Chung thủy với 1 bạn tình để tránh mắc các bệnh lây truyền tình dục. Tiêm chủng để ngăn ngừa các bệnh như viêm gan virus A và B. Bên cạnh đó, nữ 26 tuổi trở xuống có thể tham khảo tiêm vac xin ngừa HPV. 3.3 Tìm kiếm giúp đỡ khi sử dụng chất kích thích LGBT hay những người có xu hướng tình dục đặc biệt thưởng sử dụng thuốc lá, hay chất kích thích, rượu để tăng cường ham muốn hơn. Nếu bạn đang trong tình trạng này hãy tìm đến sự giúp đỡ của các trung tâm cộng đồng, tổ chức giới tính, trung tâm chăm sóc sức khỏe tâm thần để tìm sự trợ giúp. 3.4 Nạn bạo hành Trong bất cứ mối quan hệ nào xuất hiện nạn bạo hành chắc chắn không thể duy trì lâu dài. Những người LGBT gặp phải vấn đề này thường hay giấu kín bởi: Sự đe dọa tiết lộ xu hướng tình dục khác thường từ kẻ bạo hành. Sợ bị kỳ thị, phân biệt, đối xử. Nếu không sớm công khai, bạn sẽ dễ rối loạn lo âu, rơi vào tuyệt vọng, và bị bạo hành nặng hơn. Chính vì vậy, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ cả mọi người xung quanh hoặc bất cứ ai bạn thấy tin tưởng. 3.5 Kiểm tra sức khỏe định kỳ Đây là điều rất quan trọng mà cộng đồng LGBT cần lưu ý để bảo vệ sức khỏe của mình. Hãy tham vấn bác sĩ, chuyên gia và chia sẻ cho họ biết xu hướng tình dục của bản thân sẽ giúp ích trong những đợt khám sức khỏe định kỳ. Tùy theo độ tuổi, các bác sĩ sẽ kiểm tra nồng độ cholesterol, sàng lọc ung thư vú, huyết áp, ung thư cổ tử cung,. .
medlatec
1,028
Máy chụp cộng hưởng từ MRI tầm soát những loại ung thư nào? Chức năng của máy chụp cộng hưởng từ MRI Chụp cộng hưởng từ MRI là kỹ thuật tạo hình cắt lớp sử dụng từ trường và sóng radio. Khi chụp Máy cộng hưởng từ MRI các nguyên tử hydrogen sẽ bị hấp thụ đồng thời phóng thích năng lượng RF. Sau khi phóng thích và xử lý máy sẽ chuyển đổi tín hiệu thành hình ảnh. Máy MRI là một phương pháp chẩn đoán không xâm lấn hỗ trợ bác sĩ trong việc kiểm tra các cơ quan, mô, hệ xương thông qua các hình ảnh có độ phân giải cao bên trong cơ thể. Trong chỉnh hình MRI sử dụng để kiểm tra xương, khớp và các mô mềm như sụn, cơ hoặc các chấn thương. MRI cũng được sử dụng để đánh giá kết quả của các phẫu thuật chấn thương chỉnh hình. Chủ động thăm khám nâng cao sức khỏe cộng đồng Trước diễn biến cực kỳ phức tạp của làn sóng Covid-19 thứ 2 thì việc lựa chọn chủ động chăm sóc sức khỏe bản thân là điều cần thiết trong thời điểm hiện tại. Bên cạnh việc rửa tay sát khuẩn, đeo khẩu trang và thực hiện các giãn cách xã hội cần thiết theo quy định của Bộ Y Tế thì việc chủ động thăm khám sức khỏe là điều cần thiết. Các chuyên gia khuyến cáo rằng mỗi năm nên tham gia khám sức khỏe định kỳ 1 – 2 lần để phát hiện bệnh kịp thời và điều trị bệnh. Đặc biệt là các bệnh ung thư, số lượng người mắc ung thư ngày càng gia tăng. Trong khi đó có những căn bệnh ung thư tiến triển âm thầm không hề có triệu chứng. Chỉ thăm khám sức khỏe toàn diện và ứng dụng các công nghệ hiện đại mới phát hiện được ung thư.
thucuc
326
Vòng xoắn giữa bệnh đái tháo đường và bệnh tim mạch Bản thân bệnh đái tháo đường không thực sự nguy hiểm nhưng những biến chứng của bệnh gây nên lại cực kỳ nguy hiểm với người bệnh. Trong số các biến chứng do tiểu đường, những biến chứng liên quan đến tim mạch chiếm tỉ lệ lớn và nguy hiểm nhất. Theo thống kê, nguyên nhân tử vong do căn nguyên tim mạch chiếm tới 70% ở các bệnh nhân đái tháo đường, do đó nhiều bác sĩ còn gọi mối liên hệ giữa tiểu đường và tim mạch là “liên minh ma quỷ”. Theo dõi video sau đây cùng BSCKI. Những ảnh hưởng của bệnh đái tháo đường Bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ hẹp hay tắc động mạch vành nhiều gấp 3 lần người bình thường. Hơn 75% bệnh nhân đái tháo đường nhập viện vì các biến chứng tim mạch.Cơ chế quan trọng nhất là bệnh đái tháo đường sẽ gây nên tổn thương sớm ở tế bào nội mạc, làm rối loạn chức năng nội mạc mạch máu. (1p05) Khi chức năng nội mạc bị rối loạn, các phân tử cholesterol (cô...) dễ dàng chui qua lớp nội mạc, kết hợp với tăng khả năng kết dính và xuyên thành của tế bào bạch cầu vào trong lớp nội mạc, từ đó sẽ hình thành mảng vữa xơ động mạch, hoặc mảng vữa xơ đã hình thành sẽ tiến triển rất nhanh dẫn đến hẹp dần lòng mạch, gây nên các biểu hiện lâm sàng của bệnh thiếu máu cục bộ mạn tính ở cơ quan tổ chức. Ngoài ra, khi lớp nội mạc mạch máu bị tổn thương, sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho sự co mạch kết hợp với sự kết dính các tế bào tiểu cầu, hình thành nên cục huyết khối trong lòng mạch làm tắc mạch cấp tính từ đó dẫn đến các biểu hiện lâm sàng của thiếu máu cục bộ cấp tính của tổ chức như cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim, nhồi máu não...đe dọa nghiêm trọng tính mạng người bệnh. Những ảnh hưởng của bệnh đái tháo đường tới sức khỏe 2. Các yếu tố làm gia tăng bệnh lý tim mạch ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường Các yếu tố làm gia tăng bệnh lý tim mạch ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường có thể kể đến như:Tăng huyết áp. Rối loạn mỡ máu. Béo phì và thừa cân. Tiền sử gia đình có bệnh tim mạch. Hút thuốc. Với tất cả những mối đe dọa nguy hiểm kể trên, khi đã mắc đái tháo đường, bạn nên đặc biệt lưu ý đến sức khỏe của mình để hạn chế tối đa các biến chứng có thể xảy ra với tim mạch.Theo dõi thường xuyên các biểu hiện của cơ thể, để phát hiện sớm nhất những dấu hiệu bất thường và có phương pháp điều trị sớm nhất có thể.Luôn luôn đảm bảo lượng đường trong máu ở mức cho phép, cụ thể là lúc đói lượng đường ở mức ≤7,0-7,5 mmol/l và Hb. A1C ≤6,5-7% bằng cách không ăn ngọt, không ăn quá nhiều tinh bột hoặc hạ đường máu bằng cách uống thuốc viên hay chích insulin theo chỉ dẫn của bác sĩ. Đồng thời kết hợp với kiểm soát huyết áp mục tiêu đạt Huyết áp dưới 135/85.Bệnh nhân đái tháo đường cũng không nên ăn quá nhiều mỡ động vật, nên chia nhỏ các bữa ăn và có chế độ ăn hợp lý để không bị tăng cân béo phì, gây thêm áp lực lên các thành động mạch. Người bệnh nên duy trì vận động, tập thể dục đều đặn, hạn chế stress hoặc xúc động mạnh.Cuối cùng, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trong trường hợp có thể sử dụng kết hợp cả thuốc điều trị đái tháo đường và các loại thuốc liên quan đến tim mạch để đảm bảo sức khỏe tốt.
vinmec
673
Tác dụng của thuốc Camrese Thuốc tránh thai nội tiết tố thường sẽ kết hợp giữa một dạng Estrogen và một dạng Progestin. Một sản phẩm thuộc nhóm này là thuốc Camrese. Vậy thuốc tránh thai Camrese có tác dụng gì? 1. Thuốc Camrese có tác dụng gì? Thuốc Camrese là sản phẩm tránh thai nội tiết tố kết hợp 2 thành phần là một loại progestin (Levonorgestrel) và một loại estrogen (Ethinyl estradiol). Cơ chế hoạt động của thuốc tránh thai Camrese là ngăn chặn quá trình phóng thích của trứng (rụng trứng) trong chu kỳ kinh nguyệt.Bên cạnh đó, thuốc Camrese còn có một số tác dụng khác như làm đặc chất dịch âm đạo, ngăn cản tinh trùng gặp trứng để thụ tinh và thay đổi niêm mạc tử cung để ngăn cản trứng đã thụ tinh làm tổ.Bên cạnh tác dụng ngừa thai, thuốc Camrese còn hỗ trợ chu kỳ kinh nguyệt đều hơn, hạn chế lượng máu mất và giảm đau bụng trong mỗi chu kỳ, giảm nguy cơ u nang buồng trứng và hỗ trợ điều trị tình trạng mụn trứng cá. Tuy nhiên, thuốc tránh thai Camrese không bảo vệ người dùng hoặc đối tác khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục (như HIV, lậu hay Chlamydia). 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Camrese Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi bắt đầu dùng thuốc Camrese. Sản phẩm này bào chế để sử dụng theo đường uống với liều dùng là 1 viên x 1 lần mỗi ngày.Người dùng sẽ lựa chọn một thời điểm thích hợp, dễ nhớ trong ngày để uống thuốc Camrese và duy trì đều đặn cùng thời điểm đó mỗi ngày. Thời điểm phù hợp để sử dụng thuốc tránh thai Camrese cho người gặp các tác dụng phụ như đau bụng hoặc buồn nôn là sau bữa ăn tối hoặc trước khi đi ngủ.Để thuốc Camrese hoạt động hiệu quả nhất, người dùng cần tuân thủ những chỉ dẫn của bác sĩ và thông tin hướng dẫn theo khuyến cáo của nhà sản xuất.Khi bắt đầu, người dùng cần tìm và sử dụng đúng viên thuốc Camrese đầu tiên, sau đó uống các viên còn lại theo đúng thứ tự và không được bỏ qua bất kỳ viên nào. Thời điểm tốt nhất để bắt đầu sử dụng thuốc tránh thai Camrese là ngày chủ nhật đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt (trường hợp chu kỳ kinh bắt đầu vào ngày Chủ nhật thì hãy bắt đầu dùng vào ngày đó). Mỗi gói thuốc tránh thai Camrese bao gồm 84 viên có cả Estrogen và Progestin, 7 viên chỉ chứa Estrogen. Người dùng đều đặn uống 84 viên chứa Estrogen và Progestin, sau đó thì tiếp tục uống 7 viên thuốc Camrese chứa Estrogen 7 ngày tiếp theo. Thông thường chu kỳ hành kinh sẽ xảy ra trong 7 ngày dùng viên thuốc Camrese chỉ chứa estrogen. Sau khi kết thúc gói thuốc, người dùng vẫn phải bắt đầu một gói mới cho dù có kinh nguyệt hay không.Trường hợp lần đầu sử dụng thuốc tránh thai nội tiết tố, người dùng nên áp dụng thêm một biện pháp tránh thai không nội tiết tố (như bao cao su, thuốc diệt tinh trùng) trong 7 ngày đầu tiên để thuốc Camrese có đủ thời gian phát huy tác dụng và tăng hiệu quả tránh thai.Nếu chuyển đổi từ một biện pháp ngừa thai nội tiết tố khác (như miếng dán tránh thai hay các thuốc tránh thai hormon khác) sang thuốc Camrese, người dùng hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. 3. Tác dụng phụ của thuốc tránh thai Camrese Một tác dụng phụ thường gặp của thuốc Camrese:Buồn nôn, nôn ói;Đau đầu;Đầy bụng;Căng tức ngực;Giữ nước gây phù mắt cá chân/bàn chân;Thay đổi cân nặng.Người dùng thuốc Camrese có thể gặp hiện tượng xuất huyết âm đạo giữa các kỳ kinh, đặc biệt là thời gian đầu. Khi sử dụng thuốc Camrese, người dùng sẽ hoàn toàn không có kinh nguyệt trong 3 tháng dùng viên có chứa cả Estrogen và Progestin, và kỳ kinh chỉ xảy ra trong tuần sử dụng viên chỉ chứa estrogen (đồng nghĩa chu kỳ kinh xảy ra mỗi 3 tháng). Trường hợp không có kinh nguyệt ở tuần sử dụng viên thuốc Camrese chứa estrogen, người dùng hãy liên hệ với bác sĩ để kiếm tra khả năng mang thai.Thuốc tránh thai Camrese có thể gây tăng huyết áp, do đó người dùng cần kiểm tra huyết áp thường xuyên và nếu thông báo cho bác sĩ nếu huyết áp cao bất thường.Một số tác dụng phụ nghiêm trọng khác của thuốc tránh thai Camrese, bao gồm:Xuất hiện khối u ở vú;Thay đổi trạng thái tâm thần (như trầm cảm mới hoặc trầm trọng hơn);Đau thượng vị;Nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da.Thuốc tránh thai Camrese có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông và gây ra các bệnh nghiêm trọng như huyết khối tĩnh mạch sâu, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, đột quỵ... 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Camrese Người sử dụng thuốc tránh thai Camrese cần thận trọng nếu có tiền sử dị ứng với Ethinyl estradiol, Levonorgestrel hoặc các loại estrogen và progestin khác.Một số tiền sử khác cần được quan tâm trước khi sử dụng thuốc Camrese:Tiền sử huyết khối ở chân, mắt hoặc phổi;Rối loạn đông cầm máu di truyền;Tăng huyết áp;Bất thường tuyến vú khi khám bệnh;Ung thư (ung thư nội mạc tử cung, ung thư vú);Tăng cholesterol hoặc rối loạn lipid máu;Trầm cảm;Đái tháo đường;Bệnh lý túi mật;Đau đầu hoặc đau nửa đầu;Một số bệnh lý tim mạch như bệnh van tim, rối loạn nhịp tim hoặc nhồi máu cơ tim;Tiền sử vàng mắt, vàng da khi mang thai hoặc khi sử dụng các biện pháp tránh thai nội tiết tố;Bệnh lý thận và gan (bao gồm cả khối u);Đột quỵ;Bệnh lý tuyến giáp;Chảy máu âm đạo không xác định được nguyên nhân.Thuốc Camrese không được khuyến cáo sử dụng trong thời gian mang thai. Nếu có thai hoặc nghi ngờ có thai, người đang dùng thuốc Camrese cần báo ngay với bác sĩ. Phụ nữ vừa sinh con hoặc sẩy thai/phá thai trong vòng 3 tháng nên trao đổi với bác sĩ về các hình thức ngừa thai đáng tin cậy hơn, đồng thời tìm hiểu thời điểm thích hợp để sử dụng biện pháp tránh thai có chứa estrogen, như thuốc Camrese.thuốc tránh thai Camrese có thể làm giảm sản xuất sữa mẹ và một lượng nhỏ thuốc đi vào sữa mẹ nên có nguy cơ dẫn đến các tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ. Do đó người dùng thuốc Camrese cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú. 5. Tương tác của thuốc tránh thai Camrese Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc Camrese bao gồm:Chất ức chế men aromatase, bao gồm Anastrozole, Exemestane;Ospemifene;Tamoxifen;Tizanidine;Axit tranexamic;Các sản phẩm kết hợp điều trị viêm gan C mãn tính như Ombitasvir hoặc Paritaprevir hoặc Ritonavir có hoặc không kèm Dasabuvir.Thuốc tránh thai Camrese có thể ảnh hưởng và làm sai lệch kết quả một số xét nghiệm như định lượng các yếu tố đông máu hay xét nghiệm chức năng tuyến giáp.
vinmec
1,223
Dấu ấn sinh học cảnh báo khối u ung thư buồng trứng Sự gia tăng nồng độ của một số dấu ấn sinh học trong máu có thể cho thấy sự hiện diện của ung thư buồng trứng. Xét nghiệm dấu ấn sinh học không chỉ hỗ trợ chẩn đoán sớm mà còn giúp đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi tiến triển, sự tái phát của bệnh. 1. Dấu ấn sinh học trong ung thư là gì? Khi có sự hình thành khối u trong cơ thể, bản thân khối u hoặc các tế bào khác sẽ tiết ra một số chất sinh học để phản ứng với bệnh ung thư. Chúng được gọi là các dấu ấn sinh học hay chất chỉ điểm ung thư. Xét nghiệm dấu ấn sinh học có thể được sử dụng cùng với các xét nghiệm khác (chụp cắt lớp, sinh thiết,...) giúp tầm soát, hỗ trợ chẩn đoán bệnh nhân có các triệu chứng nghi ngờ ung thư, dự đoán tiên lượng sau khi chẩn đoán và hỗ trợ đưa ra quyết định điều trị.Các chỉ dấu sinh học còn được sử dụng để đánh giá, đáp ứng của bệnh nhân với phương pháp điều trị ung thư hoặc để theo dõi sự tái phát của ung thư sau khi điều trị. Dấu ấn sinh học khối u giảm cho thấy ung thư đang đáp ứng với điều trị. Nếu không có thay đổi hoặc chỉ dấu sinh học tăng lên, có thể cho thấy phương pháp điều trị không hiệu quả hoặc ung thư đã quay trở lại. Những kết quả này phải được đánh giá kết hợp với các xét nghiệm X quang, khám sức khỏe và sự tăng hoặc giảm của bất kỳ triệu chứng nào mà bệnh nhân có thể gặp phải.Việc sử dụng các chất chỉ điểm khối u cũng tồn tại một số hạn chế. Có những bệnh lý không phải ung thư cũng có thể làm tăng chỉ dấu sinh học khối u. Vì vậy phải thật cẩn trọng khi giải thích kết quả dấu ấn sinh học. Ngoài ra, không phải ai bị ung thư buồng trứng cũng có chỉ dấu khối u tăng cao. 2. Các dấu ấn sinh học được sử dụng trong ung thư buồng trứng CA-125: Được sử dụng để giúp chẩn đoán, đánh giá đáp ứng với điều trị và theo dõi tái phát. CA-125 là một loại protein và là chất chỉ điểm ung thư buồng trứng được sử dụng rộng rãi nhất. Theo Liên minh Nghiên cứu Ung thư Buồng trứng, hơn 80% phụ nữ bị ung thư buồng trứng giai đoạn cuối và 50% bệnh nhân ung thư buồng trứng giai đoạn sớm có lượng CA-125 trong máu tăng cao. Tuy nhiên cần lưu ý là nồng độ CA-125 tăng cao cũng có thể gặp trong các bệnh thông thường như lạc nội mạc tử cung, bệnh viêm vùng chậu gây ra. Ngoài ra, không phải ai bị khối u buồng trứng cũng có mức CA-125 cao.Alpha-fetoprotein (AFP): Dùng trong u tế bào mầm buồng trứng. Được sử dụng để đánh giá giai đoạn, tiên lượng và đáp ứng với điều trị.Beta-h. CG (Beta Human Chorionic Gonadotropin): Dùng trong u tế bào mầm buồng trứng. Được sử dụng để đánh giá giai đoạn, tiên lượng và đáp ứng với điều trị.HE4: HE4 có thể được sử dụng để giúp chẩn đoán ở những phụ nữ có các dấu hiệu ung thư buồng trứng và có thể nhạy hơn CA-125. Nó cũng có thể được sử dụng để đánh giá đáp ứng với điều trị và theo dõi tái phát.Inhibin A & B: Một loại hormone thường được sản xuất bởi mô buồng trứng, nhưng có thể tăng cao trong một số loại ung thư buồng trứng (ung thư biểu mô niêm mạc, u tế bào hạt). Ngoài ra cũng có thể được sử dụng để đánh giá đáp ứng với điều trị và theo dõi tái phát.CEA (kháng nguyên carcinoembryonic): Có thể tăng cao trong các khối u buồng trứng và được sử dụng để đánh giá đáp ứng với điều trị. 3. Các chất dấu ấn sinh học được sử dụng như thế nào? Kết quả của các chất chỉ điểm khối u riêng lẻ không thể xác nhận chẩn đoán ung thư buồng trứng. Bác sĩ sẽ sử dụng các chất chỉ điểm ung thư buồng trứng cùng với các xét nghiệm khác để hỗ trợ chẩn đoán. CA-125 là chất chỉ điểm khối u được sử dụng nhiều nhất cho bệnh ung thư buồng trứng. Nhưng nếu mức CA-125 bình thường, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm HE4. Nếu bệnh nhân có các dấu hiệu của ung thư buồng trứng, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng, khai thác tiền sử và có thể chỉ định thêm các xét nghiệm sau đây:Siêu âm qua ngã âm đạo. Chụp CTX-quang. Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET)MRINội soi ổ bụng. Phẫu thuật và sinh thiết để xác nhận hoặc loại trừ ung thư. Sau khi chẩn đoán ung thư buồng trứng, các chất chỉ điểm khối u có thể giúp hướng dẫn điều trị và đánh giá đáp ứng của bệnh nhân. Các xét nghiệm này cũng có thể giúp theo dõi sự tái phát của bệnh.Chỉ khoảng 20% ​​trường hợp ung thư buồng trứng được phát hiện ở giai đoạn đầu. Khi ung thư buồng trứng được phát hiện sớm, khoảng 94% bệnh nhân sống nhiều hơn 5 năm sau khi chẩn đoán. Do vậy, việc chẩn đoán sớm ung thư buồng trứng là cực kỳ quan trọng để cải thiện hiệu quả điều trị. Dấu hiệu sinh học có thể hữu ích trong việc sàng lọc những người có nguy cơ cao bị ung thư buồng trứng và còn giúp đánh giá hiệu quả điều trị, theo dõi tiến triển bệnh. Khi bạn có các triệu chứng bất thường như đau tức hạ vị, tiểu thường xuyên, mệt mỏi, sụt cân không rõ nguyên nhân,... Nguồn: oncolink, healthline
vinmec
1,014
Hướng dẫn xử trí trẻ em hóc xương cá đảm bảo an toàn Trẻ em hóc xương cá khi ăn cá là một hiện tượng khá phổ biến. Việc hiểu rõ và áp dụng phương pháp chữa trị hóc xương cá đúng đắn, khoa học chính là cách để phụ huynh giúp trẻ vượt qua tình trạng khó chịu này nhanh chóng và đảm bảo an toàn. 1. Bé hóc xương cá sẽ lập tức có triệu chứng rõ ràng Đa số trẻ em hóc xương cá đều có biểu hiện nôn mửa, khạc nhổ liên tục Trẻ hóc xương cá là tình huống thường gặp khi bé ăn món cá, đặc biệt là các loại cá nhỏ, chứa nhiều xương như cá trích dày, cá chép, cá hồi… Ngay khi hóc xương, trẻ sẽ xuất hiện nhưng biểu hiện dưới đây: – Trẻ đột ngột ngừng ăn, không chịu nuốt mặc dù đã được thử với mọi cách. – Nước bọt và nhớt chảy ra từ miệng của trẻ. – Trẻ có thể bắt đầu nôn mửa, khạc nhổ liên tục và thể hiện sự khó chịu thông qua việc khóc nhiều. – Trẻ từ 3 tuổi trở lên có thể chỉ vào họng, cố gắng tự tay móc họng hoặc nói với người lớn về cảm giác đau khi nuốt. 2. Trẻ em hóc xương cá không xử lý kịp thời có thể gây biến chứng nguy hiểm Xương cá đâm sâu vào cổ họng trẻ không được xử trí sớm, đúng cách có thể gây nhiều nguy hiểm sức khỏe Nếu trẻ gặp tình trạng hóc xương cá mà không được xử lý đúng cách và loại bỏ kịp thời, thì có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Trường hợp mảnh xương cá mắc kẹt ở thực quản, sau đó tiếp tục di chuyển vào phế quản hoặc xuyên qua thành động mạch mà không thể tự phân hủy, sẽ có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, gây ra các vấn đề như: – Nhiễm trùng huyết: Mảnh xương cá có thể làm tổn thương mô và mạch máu của trẻ, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào máu và gây ra nhiễm trùng huyết. – Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Khi xương cá gây tổn thương cho đường hô hấp, vi khuẩn có thể xâm nhập, gây ra viêm và nhiễm trùng trong các bộ phận như phế quản và phổi. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề như viêm phổi và các tổn thương khác liên quan đến hệ thống hô hấp. – Áp xe trên thành họng, vòm họng và amidan: Mảnh xương cá khi mắc kẹt có thể tạo áp lực và tổn thương các cấu trúc xung quanh như thành họng, vòm họng và amidan, gây ra áp xe và đau nhức. – Áp xe trên thực quản, phế quản và phổi: Nếu xương cá không được loại bỏ, chúng có thể tạo áp lực và tổn thương trên các cơ quan như thực quản, phế quản và phổi, gây ra các vấn đề như viêm nhiễm, áp xe, và khiến hô hấp khó khăn. – Viêm phổi cấp tính: Mảnh xương cá khi đâm vào họng có thể làm tổn thương các mô và cơ quan quan trọng trong hệ thống hô hấp, gây ra tình trạng viêm phổi cấp tính. Đây là một tình trạng nghiêm trọng, đòi hỏi sự can thiệp xử lý từ bác sĩ chuyên môn. 3. Hướng dẫn chữa hóc xương cá cho trẻ đảm bảo an toàn 3.1. Cho trẻ em hóc xương cá ngừng ăn để hỗ trợ bé gắp bỏ xương cá mắc trong họng Khi trẻ bị hóc xương cá, cha mẹ cần giữ tinh thần bình tĩnh và tuân thủ các bước sau để an toàn lấy xương cá khỏi cổ họng của bé: – Bước 1: Ngay sau khi phát hiện trẻ bị hóc xương cá, cha mẹ cần dừng cho bé ăn ngay lập tức và trấn an tinh thần bé. Lý do vì khi bị hóc xương, trẻ có xu hướng khóc do đau và sợ hãi. Trong giai đoạn này, cha mẹ cần an ủi trẻ để tránh tình trạng xương cá bị trôi lạc hoặc đâm sâu vào cổ họng. – Bước 2: Cha mẹ hãy yêu cầu bé mở miệng và sử dụng đèn pin soi vào để kiểm tra  và xác định vị trí mà xương cá có thể mắc kẹt. Nếu thấy, cha mẹ sử dụng kẹp y tế để nhẹ nhàng gắp xương cá ra ngoài. Trong quá trình thực hiện, cha mẹ cần bình tĩnh và nói chuyện nhẹ nhàng để làm dịu tâm lý của trẻ, đồng thời giữ bé ngồi im, không khóc lớn để tránh làm tổn thương vùng họng. – Bước 3: Cho trẻ uống nước vài lần để kiểm tra xem trẻ đã hết hóc hay chưa. Nếu bé uống nước bình thường và không có dấu hiệu đau, thì điều này có nghĩa là xương cá đã được lấy ra thành công. Đối với trẻ lớn hơn, sau khi uống nước, có thể hỏi xem bé có cảm nhận đau khi nuốt không. Trường hợp không phát hiện xương cá trong cổ họng nhưng trẻ vẫn khóc lóc, bị đau, nuốt vướng thì gia đình nên cho bé đi khám bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời. 3.2. Thực hiện sơ cứu cho trẻ em hóc xương cá Trong tình huống trẻ dưới 2 tuổi bị hóc xương cá và vẫn giữ được sự tỉnh táo, khóc lóc, phụ huynh có thể thực hiện biện pháp sơ cứu bằng cách áp dụng phương pháp ấn lưng vỗ ngực. Cách thực hiện có thể tiến hành lần lượt theo những bước như sau: – Đặt trẻ nằm sấp với đầu hơi thấp hơn so với cánh tay trái, giữ chặt đầu và cổ với bàn tay trái. – Sử dụng gót bàn tay phải, vỗ mạnh lưng trẻ khoảng giữa hai bả vai, thực hiện 5 lần vỗ lưng. – Lật người trẻ sang phía tay phải. Nếu trẻ vẫn gặp khó khăn trong việc thở, có dấu hiệu tím tái, sử dụng hai ngón tay trái để ấn mạnh tại vùng 1/2 dưới xương ức, thực hiện 5 lần. – Nếu dị vật vẫn chưa rơi ra, hãy lật người trẻ lại và tiếp tục vỗ lưng. Thực hiện lượt vỗ lưng và ấn ngực xen kẽ cho đến khi dị vật rơi khỏi đường hô hấp hoặc trẻ có thể khóc được. Lưu ý rằng, nếu trẻ có biểu hiện ngưng thở, phụ huynh cần thực hiện thổi ngạt xen kẽ với việc áp dụng thủ thuật Heimlich hoặc vỗ lưng và ấn ngực cho đến khi bé bắt đầu hô hấp lại hay có khả năng la khóc. Hơn nữa, sau khi đã loại bỏ xương cá gây hóc, trẻ vẫn cần được đưa đến chuyên khoa Tai mũi họng để kiểm tra và đảm bảo không có vấn đề gì ảnh hưởng tới sức khỏe. 3.3. Đưa trẻ đến viện khám để được bác sĩ hỗ trợ gắp bỏ xương cá Đưa trẻ hóc xương cá đi khám bác sĩ chuyên khoa để được hỗ trợ gắp bỏ xương cá nhanh chóng, hiệu quả Thay vì hoảng sợ, lo lắng, phụ huynh có thể chọn một giải pháp an toàn hơn: nhờ sự trợ giúp của bác sĩ. Với cách này, phụ huynh cần nhanh chóng đưa trẻ hóc xương cá đến khám tại chuyên khoa Tai mũi họng uy tín để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
thucuc
1,287
Siêu âm đại tràng và những lưu ý cần tham khảo Ngày nay, các bệnh lý liên quan đến đại tràng không còn quá xa lạ, chính vì thế việc chẩn đoán bệnh cũng ngày một được quan tâm nhiều hơn. Một trong những kỹ thuật phổ biến hơn cả phải nhắc đến siêu âm đại tràng, đây là phương pháp này an toàn, không xâm lấn và mang đến độ chính xác cao. 1. Siêu âm đại tràng 1.1. Siêu âm đại tràng là gì? Siêu âm đại tràng là một trong những phương pháp thăm khám chẩn đoán bệnh không xâm lấn phổ biến nhất hiện nay. Phương pháp sử dụng sóng siêu âm có tần số cao để thu lại hình ảnh đại tràng và các cơ quan lân cận cần theo dõi. Trong quá trình siêu âm, bác sĩ sẽ bôi một lớp gel mỏng quanh vùng bụng và sử dụng máy siêu âm đầu dò qua để thao tác. Đầu dò với chức năng thu lại hình ảnh và sau đó hiển thị chúng trên màn hình máy siêu âm từ đó giúp bác sĩ thấy được tình trạng của đại tràng và đưa ra chẩn đoán và hướng điều trị phù hợp. Siêu âm là phương pháp phổ biến trong việc chẩn đoán các bệnh đại tràng 1.2. Những ai cần thực hiện siêu âm đại tràng? Siêu âm được thực hiện thường gặp nhất là trong những đợt khám sức khỏe tổng quát. Tuy nhiên, nếu cảm thấy có các dấu hiệu bất thường về tiêu hoá thì hãy  nên gặp bác sĩ để khám và siêu âm sớm. Các dấu hiệu cho thấy bạn cần thực hiện chẩn đoán hình ảnh này: – Thường xuyên bị tiêu chảy hoặc táo bón: Tiêu chảy và táo bón là những triệu chứng thường gặp liên quan đến vấn đề tiêu hoá mà do nhiều nguyên nhân gây ra. Để xác định triệu chứng này có liên quan đến đại tràng hay không thì hãy gặp bác sĩ và thực hiện siêu âm để có kết quả chính xác. – Đi ngoài ra máu: Nếu phân có lẫn màu đỏ nâu thì khả năng cao là phân đã đi qua những vùng tổn thương ở sâu bên trong (có thể là phần ruột non hoặc phần đầu ruột già). Đi ngoài ra máu là dấu hiệu của các bệnh nguy hiểm về đại tràng như: viêm đại tràng, xuất huyết đại tràng, khối u đại tràng,… Nên được thăm khám sớm đề phòng những hậu quả khôn lường. – Co thắt dạ dày: Co thắt dạ dày là triệu chứng có thể xảy ra khi xuất hiện khối u đại tràng, khối u va chạm vào dạ dày và các nội quan lân cận khác khi co bóp tiêu hoá thức ăn sẽ gây ra những cơn đau bất thường. Cơn đau có thể liên tục dữ dội hoặc theo chu kỳ. Khi gặp dấu hiệu này, người bệnh nên thăm khám sớm và tiến hành siêu âm đại tràng. 1.3. Trước khi siêu âm cần chuẩn bị những gì? Trước khi tiến hành siêu âm, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện một số xét nghiệm máu cần thiết. Ngoài ra, để quá trình chẩn đoán bệnh được chính xác nhất thì trước khi siêu âm 3 – 4 ngày, người bệnh chỉ nên ăn nhẹ, ăn đồ ăn dễ tiêu hoá, ít chất xơ, uống nhiều nước nhưng tránh uống các loại nước có phẩm màu, các loại nước ngọt có gas. Đặc biệt trước khi chuẩn bị siêu âm 2 tiếng, người bệnh không ăn uống bất kỳ thứ gì. Nắm rõ những lưu ý trước khi tiến hành siêu âm để có được kết quả chính xác nhất 2. Những bệnh đại tràng có thể được phát hiện qua siêu âm 2.1. Viêm đại tràng Viêm đại tràng là một trong những bệnh tiêu hoá khá phổ biến, nếu không được điều trị đúng sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Rất may là viêm đại tràng có thể được phát hiện nhờ phương pháp siêu âm. Ngoài ra, một số triệu chứng lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán sơ bộ viêm đại tràng như: Đau nhức vùng bụng, chướng bụng, sôi bụng, phân không tạo khuôn,… Tuy nhiên, vẫn cần kết hợp với phương pháp siêu âm để có kết luận chính xác nhất và hướng điều trị hiệu quả. 2.2. Polyp đại tràng Đây là tình trạng bệnh lý xuất hiện khối u bên trong đại tràng. Polyp đại tràng gồm 2 loại: Polyp tăng sản và Polyp tuyến. Polyp đại tràng được coi là khối u lành tính, tuy nhiên nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời nguy cơ cao sẽ trở thành ung thư đại tràng. Bệnh polyp đại tràng được chẩn đoán chủ yếu nhờ phương pháp siêu âm kèm theo một số biểu hiện không điển hình như: Đau bụng, cơ thể mệt mỏi, phân lẫn máu,… 2.3. Ung thư đại tràng Ung thư đại tràng là tình trạng đại tràng xuất hiện các khối u được hình thành từ các tế bào có sự phát triển một cách bất thường và có khả năng xâm lấn cao, di căn đến các cơ quan, bộ phận khác. Nguyên nhân dẫn đến ung thư đại tràng có thể do polyp đại tràng phát triển mà không được điều trị kịp thời dẫn đến viêm loét đại tràng mãn tính. Siêu âm là phương pháp giúp phát hiện sớm ung thư đại tràng nhờ đó hỗ trợ công tác điều trị được khách quan và chính xác hơn. Một số bệnh đại tràng thường gặp có thể được chẩn đoán dựa trên kết quả siêu âm 3. Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp 3.1. Ưu điểm – Tiết kiệm chi phí: So với các phương pháp khám bệnh và tầm soát ung thư khác thì siêu âm là phương pháp có giá thành thấp hơn nhiều. – Không đau, không xâm lấn nên hoàn toàn an toàn và phù hợp với mọi đối tượng trong mọi độ tuổi. – Tiến hành nhanh, không tốn nhiều thời gian. 3.2. Hạn chế – Phương pháp này không áp dụng phát hiện những tổn thương nhỏ hoặc những khối u mới “chớm nở” trong đại tràng. – Không cho rõ hình ảnh ở những đoạn ruột bị  khuất. – Kết quả siêu âm phụ thuộc vào kinh nghiệm chuyên môn của bác sĩ và hệ thống máy móc y tế hỗ trợ. Như vậy, để phát hiện sớm các bệnh nguy hiểm liên quan đến đại tràng thì việc thực hiện siêu âm đại tràng là một lựa chọn cần thiết với tất cả mọi người. Người bệnh nên tham khảo những địa chỉ khám chữa bệnh uy tín, hiện đại, chất lượng cao để phục vụ tốt nhất quá trình thăm khám chữa bệnh.
thucuc
1,171
Cẩn trọng với việc đặt vòng tránh thai bị rong kinh Hiện tượng đặt vòng tránh thai bị rong kinh là một trong những hiện tượng thường xảy ra đối với chị em phụ nữ. Vậy nếu gặp tình trạng này chúng ta nên làm gì, thăm khám bác sĩ ra sao, chế độ kiêng khem sau đặt vòng như thế nào để cải thiện rong kinh? 1. Đặt vòng tránh thai và hiện tượng rong kinh ở phụ nữ 1.1. Biện pháp đặt vòng tránh thai ở phụ nữ là như thế nào? Biện pháp đặt vòng tránh thai là một trong số những phương pháp phổ biến được nhiều chị em phụ nữ tin tưởng sử dụng. Vòng tránh thai là một dụng cụ chuyên dụng có cấu tạo hình chữ T, được làm chủ yếu bằng nhựa dẻo y tế. Loại vòng này có tác dụng làm thay đổi cơ cấu của lớp niêm mạc bên trong tử cung. Ngoài ra, chúng còn ngăn không cho tinh trùng và trứng gặp nhau để thụ tinh. Đặt vòng tránh thai mặc dù là phương pháp đem lại hiệu quả ngừa thai ngoài ý muốn khá hiệu quả đối với phụ nữ, tuy nhiên chúng vẫn tồn tại khả năng xảy ra tác dụng phụ. Tùy vào cơ địa của từng người mà vòng tránh thai sẽ gây ra tác dụng phụ biểu hiện khác nhau. Một số biểu hiện có thể xảy ra là: rong kinh, rối loạn kinh nguyệt, tăng cân, nổi mụn,… Biện pháp đặt vòng tránh thai là một trong số những phương pháp phổ biến được nhiều chị em phụ nữ tin tưởng sử dụng 1.2. Lý giải hiện tượng đặt vòng tránh thai bị rong kinh ở phụ nữ? Trong số các biểu hiện có thể xảy ra sau khi chị em thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai thì rong kinh là một hiện tượng phổ biến. Theo các bác sĩ chuyên khoa thì hiện tượng rong kinh sau khi đặt vòng khá bình thường. Chị em cần lưu ý tới một số nguyên nhân gây ra hiện tượng này như sau: – Phần cổ tử cung của chị em phụ nữ chưa kịp thích ứng và ổn định lại bình thường sau khi thực hiện thủ thuật đặt vòng. Lúc này, vòng tránh thai có thể sẽ xảy ra sự cọ xát vào lớp niêm mạc bên trong tử cung. – Sau khi đặt vòng tránh thai, phần nội mạc tử cung phụ nữ có thể sẽ dày thêm, lượng máu kinh nguyệt từ đó cũng chảy ra nhiều hơn khi ngày hành kinh ghé thăm. – Quá trình đặt vòng tránh thai có thể sẽ làm thay đổi nội tiết tố bên trong cơ thể phụ nữ. Do đó, hiện tượng rong kinh sẽ diễn ra. – Quá trình đặt vòng không đúng kỹ thuật, khiến vòng tránh thai nằm sai vị trí cần thiết cũng có thể dẫn tới rong kinh. – Vòng tránh thai bị tuột hoặc trôi sâu vào bên trong âm đạo, làm xảy ra sự cọ xát mạnh gây tổn thương niêm mạc tử cung. – Chị em gặp vấn đề dị ứng với việc đặt vòng tránh thai. – Quan hệ tình dục quá sớm sau khi đặt vòng cũng có thể làm cho chị em bị rong kinh. – Nồng độ fibrinogen tăng cao sau khi đặt vòng cũng sẽ thúc đẩy việc hình thành nhiều cục máu đông, gây chảy máu nhiều và kéo dài. 1.3. Hiện tượng đặt vòng tránh thai bị rong kinh có nguy hiểm không? Sau khi đặt vòng tránh thai, có thể chị em sẽ bị chảy máu khoảng vài ngày. Tuy nhiên, để đánh giá tình trạng rong kinh thì cần phải theo dõi sau khi chu kỳ kinh nguyệt xảy ra. Nếu tình trạng rong kinh sau khi hành kinh không kéo dài lâu thì chị em hoàn toàn không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu hiện tượng rong kinh kéo dài quá lâu, đi kèm với các biểu hiện bất thường khác như: đau bụng dưới âm ỉ, đau từng cơn dữ dội. thấy đau khi thực hiện quan hệ tình dục,…thì chị em nên chủ động đi thăm khám bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Bởi rất có thể đây là báo động của việc vòng tránh thai đã bị tuột, bị lệch hoặc không phù hợp với đặt vòng. Chị em cũng không nên chủ quan mà trì hoãn việc thăm khám quá lâu, bởi chúng có thể sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em sau này. 2. Rong kinh sau khi đặt vòng tránh thai có thể gây ra những biến chứng nào? Để đánh giá tình trạng rong kinh thì cần phải theo dõi sau khi chu kỳ kinh nguyệt xảy ra Một số biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra nếu chị em để tình trạng rong kinh kéo dài quá lâu đó là: 2.1. Cơ thể phụ nữ rơi vào tình trạng thiếu máu nghiêm trọng Lượng máu trong cơ thể mất đi nhiều và kéo dài quá lâu sẽ có thể khiến chị em lâm vào tình trạng bị thiếu hụt lượng máu cần thiết. Thiếu máu dẫn tới nhiều hệ lụy nguy hiểm như: tụt huyết áp, suy nhược cơ thể. ngất xỉu, xanh xao,…Rong kinh kéo dài quá lâu làm cho cơ thể phụ nữ ngày càng suy kiệt. Đặc biệt đối với những chị em mắc chứng rối loạn chức năng đông máu, hiện tượng rong kinh có thể sẽ gây đe dọa tới tính mạng. 2.2. Rong kinh có thể gây ảnh hưởng tới việc rụng trứng Nếu rong kinh kéo dài quá lâu cũng sẽ làm cho cơ thể, nội tiết tố phụ nữ bị rối loạn. Chị em sẽ gặp khó khăn trong việc xác định chính xác ngày rụng trứng. Từ đó, khả năng mang thai, tính ngày thụ thai sẽ bị hạn chế. Bên cạnh đó, rong kinh lâu ngày còn làm cho lớp niêm mạc bên trong tử cung bong tróc ngày càng nhiều, khiến phôi thai khó làm tổ và phát triển bình thường. Rong kinh kéo dài làm cho chị em phụ nữ phải đối mặt với hiện tượng vô sinh, hiếm muộn. 2.3. Các bệnh phụ khoa là hệ lụy của hiện tượng rong kinh Khi bị rong kinh lâu ngày, khu vực vùng kín của phụ nữ sẽ bị ẩm ướt và khó chịu. Lúc này, các loại vi khuẩn có điều kiện sinh sôi, phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Các loại bệnh lý phụ khoa cũng từ đó mà xuất hiện như: viêm cổ tử cung, viêm vùng kín, viêm nhiễm âm đạo,…Các bệnh lý phụ khoa này nếu không sớm được phát hiện và điều trị dứt điểm thì sẽ dẫn tới nhiều biến chứng có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của phụ nữ sau này. 3. Biện pháp phòng tránh hiện tượng rong kinh sau đặt vòng tránh thai Xây dựng chế độ ăn uống, ngủ nghỉ phù hợp với sức khỏe bản thân Để cải thiện và phòng tránh tình trạng chị em bị rong kinh sau khi thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai, cần lưu ý một số điều sau: – Giữ tâm lý ổn định, bình tĩnh, không nên quá lo lắng, căng thẳng sau khi đặt vòng. – Xây dựng chế độ ăn uống, ngủ nghỉ phù hợp với sức khỏe bản thân. – Tuân thủ theo đúng các yêu cầu và tư vấn của bác sĩ chuyên khoa đưa ra. – Chủ động đi thăm khám nếu nhận thấy có các triệu chứng bất thường. – Trong trường hợp không phù hợp với biện pháp đặt vòng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để thực hiện việc tháo vòng và thay thế bằng một phương pháp tránh thai khác. – Không nên tự uống thuốc điều trị mà không có sự chỉ định từ phía bác sĩ, để tránh gây ra những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. – Chủ động thăm khám phụ khoa theo định kỳ để kịp thời phát hiện và điều trị các loại bệnh lý phụ khoa nguy hiểm. – Tái khám sau đặt vòng theo tư vấn của bác sĩ.
thucuc
1,414