text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tìm hiểu về bướu giáp nhân Bướu giáp nhân thường chỉ sự phát triển bất thường của các tế bào tuyến giáp hình thành một khối. Việc tìm hiểu rõ về bướu giáp tirads 3 và nhân giáp 2 thuỳ tirads 3 sẽ giúp việc điều trị trở lên hiệu quả cho người bệnh. 1. Dịch tễ bướu giáp nhân Những đối tượng và tỷ lệ mắc bướu giáp nhân được đánh giá như sau:Tỷ lệ khoảng 7% trong nhóm tuổi trưởng thành. Tỷ lệ phát hiện khoảng 5% ở nữ và 1% ở nam. Tỷ lệ bướu giáp nhân gia tăng theo tuổi, tùy theo vùng dịch tễ thiếu Iod, thường gặp ở nữ hơn nam. Tuy nhiên, tỷ lệ nhân ác tính ở nam thường cao hơn nữ. 2. Lâm sàng về bướu giáp nhân Đa số nhân giáp không có triệu chứng lâm sàng, chỉ được phát hiện tình cờ khi siêu âm kiểm tra tuyến giáp, hoặc là chỉ gây cảm giác nuốt vướng hay thấy hơi cộm vùng cổ. Tỷ lệ bướu giáp nhân sờ được chỉ khoảng 3 - 7%, trong khi nhân giáp phát hiện.Nhân giáp có thể là 1 nhân hay nhiều nhân, có thể sờ được khi khám lâm sàng hay không chỉ phát hiện được trên siêu âm tuyến giáp, có thể là nhân đặc hay nhân dạng nang, kích thước hay nhỏ, lành tính hay ác tính. Chức năng tuyến giáp này có thể là bình giáp, cường giáp hay suy giáp. Đa số là nhân lành tính. Tỷ lệ ác tính của bướu giáp nhân chỉ khoảng 5% - 10%Bướu giáp nhân cần phải được đánh giá để cân nhắc biện pháp điều trị thích hợp. Cần siêu âm tuyến giáp ở tất cả những bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ có bướu giáp nhân 3. Bản chất của nhân giáp Về cơ bản, bản chất của nhân giáp được phân chia cụ thể như sau:Lành tính: Phình giáp, nang keo, nang xuất huyết, viêm giáp Hashimoto, nang giáp (nang keo), Follicular adenoma, Huthle cellÁc tính : Carcinoma: papillary (75%), Follicular (10%), Medullary (5%), Anaplastic (dưới 5%), Limphoma (5%), Sarcoma (hiếm), ung thư di căn giáp. Bướu giáp nhân được phân chia theo các loại khác nhau 4. Những yếu tố nguy cơ của ung thư tuyến giáp Tình trạng ung thư tuyến giáp được xác định bởi các yếu tố nguy cơ sau:Xạ trị vùng cổ thời niên thiếu. Bướu giáp địa phương. Viêm giáp Hashimoto. Tiền sử bản thân hay gia đình có adenoma tuyến giápĐa polyp tuyến có tính gia đình. Ung thư tuyến giáp mang tính gia đình 5. Những đặc điểm lâm sàng gợi ý nhân giáp ác tính Trong trường hợp nếu tình trạng nhân giáp ác tính có thể nhận biết qua các đặc điểm lâm sàng như:Nhân lớn nhanh, nhân chắc, cứng, dính hoặc di động kém. Nuốt khó, khó thở. Khàn giọng. Hạch cổ 6. Các phương pháp khảo sát nhân giáp Xét nghiệm chức năng tuyến giáp, calcitonin (khi kết quả FNA gợi ý ung thư tủy giáp), thyroglobulin6.1 Siêu âm tuyến giáp. Siêu âm tuyến giáp thường dễ thực hiện, không chảy máu, hiệu quả cao để sàng lọc bướu giáp nhân. Chi phí thấp, không gây khó chịu. Phát hiện được những nhân nhỏ. Đây cũng là phương pháp chẩn đoán quan trọng bướu giáp nhân. Những đặc điểm của tổn thương trên siêu âm sẽ giúp đánh giá khả năng ác tính của nhân giáp, định hướng cho biện pháp thăm dò tiếp theo, chỉ định chọc hút nhân giáp bằng kim nhỏ.Kích thước tuyến giáp. Nhu mô tuyến giáp đồng nhất hay không, có nhân giáp hay không (Số lượng, vị trí, kích thước, tính chất từng nhân)Có hạch vùng cổ hay không với những đặc điểm của hạch. Dựa trên những đặc điểm trên siêu âm, Hội tuyến giáp Châu Âu (ETA: European Thyroid Association) đã đưa ra những số khuyến cáo để phân tầng nguy cơ nhân giáp ác tính. Khuyến cáo cũng có sự đồng thuận của Hội các nhà Nội tiết học Hoa Kỳ (AACE: American Association of Clinical Endocrinologists) cũng như Hội chẩn đoán hình ảnh tuyến giáp và hệ thống dữ liệu Châu Âu (EU - TIRADS; Europian Thyroid Imaging and Reporting Data). Khuyến cáo đưa ra những khái niệm siêu âm tuyến giáp, các chuẩn mực cho các khái niệm bướu nhân lành tính, nguy cơ thấp, nguy cơ trung bình và nguy cơ cao.Những đặc điểm trên siêu âm gợi ý tiên lượng nhân giáp ác tính :Chiều cao của nhân lớn hơn chiều rộngĐộ phản âm kém rõ, bờ không đều. Vi vôi hóa trong nhân. Bờ hình gai, tăng sinh xâm lấn. Có hạch bệnh lý. Những đặc điểm cho thấy nguy cơ thấp:Nang (dịch chiếm trên 80%)Nhân bọt biển. Dấu halo rõ. Nhân có nguy cơ trung bình:Phản âm hơi kém so với mô giáp. Hình oval tròn, bờ xác định kém. Có tăng sinh mạch máu trong nhân. Vôi hóa viền hoặc vôi hóa to. Tỷ lệ ác tính tùy theo TIRADS (Theo hướng dẫn của Hiệp hội tuyến giáp Châu Âu 2017):EU - TIRADS 1 : Bình thường, không nguy cơ ác tính. EU - TIRADS 2 : Lành tính Nguy cơ ác tính rất ít, gần bằng 0EU - TIRADS 3 : Nguy cơ ác tính thấp 2 - 4%EU - TIRADS 4 : Nguy cơ trung bình 6 - 17%EU - TIRADS 5 : Nguy cơ cao 26 - 87% Hình ảnh khối nhân giáp TIRADS 3 trên siêu âm 6.2 Sinh thiết nhân giáp bằng kim nhỏ (FNA : Fine needle aspiration)Cách sinh thiết này đóng vai trò quan trọng, đáng tin cậy và được chấp nhận, áp dụng rộng rãi tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Được bắt đầu thực hiện vào thập niên 1980. Thực hiện FNA dưới hướng dẫn của siêu âm. Việc dùng FNA giúp giảm trên 50% phẫu thuật và giảm chi phí điều trị.Chỉ định sinh thiết dựa vào :Yếu tố nguy cơ của bệnh nhân. Hiện diện các đặc tính nghi ngờ trên siêu âm.Có nhiều cách phân loại tế bào học: Các nhà giải phẫu bệnh Đại học Hoàng Gia Anh, Úc,Ý, Nhật Bản và Mỹ. Trong đó phân loại theo Bethesda 2017 cập nhật của Mỹ mang tính lâm sàng cao, đi kèm với các hướng dẫn định hướng điều trị tiếp theo cho bệnh nhân.6.3 Xạ hình tuyến giáp. Về cơ bản xạ hình tuyến giáp được chỉ định trong những trường hợp. Chẩn đoán nhân nóng. Xác định kích thước tuyến giápĐánh giá chức năng bướu giáp đa nhânĐánh giá bướu giáp dưới xương ức. Xác định mô giáp lạc chỗỞ vùng thiếu hụt iod, xạ hình giúp loại trừ nhân tự chủ cho bướu giáp đơn nhân và đa nhân mà có TSH bình thường.CT scan tuyến giáp cần thiết trong một vài trường hợp phức tạp 7. Điều trị bướu nhân giáp Việc điều trị sẽ tùy theo bản chất của nhân giápĐiều trị nội khoa với LT4. Tuy nhiên cần chú ý khả năng tái phát sau ngưng điều trị và những tác dụng phụ của thuốc.Đốt nhiệt bằng sóng cao tần (RFA: Radiofrequency ablation) với những nhân lành tính.Tiêm Ethanol PEI (Percutaneous Ethanol Injection) với nhân giáp nang và nhân giáp hỗn hợp với thành phần dịch nhiều, lành tính. Không chỉ định cho nhân đặc, nhân độc và bướu giáp đa nhân hóa độc.Xạ trị với nhân cường giáp. Phẫu thuật: Dùng cho những nhân ác tính, nghi ngờ ác, có triệu chứng chèn ép và nhân lớn trên 4cm.Đa số trường hợp có thể chỉ cần theo dõi định kỳ.
vinmec
1,284
Công dụng thuốc Extorant 100 Thuốc Extorant 100 là thuốc không kê đơn, có tác dụng làm loãng đờm trong điều trị viêm phế quản. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Extorant 100, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Extorant 100 trong bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Extorant 100 là gì? 1.1. Thuốc Extorant 100 là thuốc gì?Thuốc Extorant 100 thuốc nhóm thuốc tác dụng lên đường hô hấp được bào chế dưới dạng thuốc cốm, hộp 30 gói. Với các thành phần:Hoạt chất chính: Acetylcystein 100 mg. Tá dược: Lactose monohydrate, Orange flavor, Aspartame.Thuốc Extorant 100 được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên và người trưởng thành1.2. Thuốc Extorant 100 có tác dụng gì?Thuốc Extorant 100 được sử dụng mà không cần kê đơn cho những trường hợp sau:Tiêu chất nhầy trong bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn tính, bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), và làm sạch thường quy trong thủ thuật mở khí quản.Giải độc trong trường hợp quá liều paracetamol.Ngoài ra, thuốc còn được dùng tại chỗ trong điều trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạc khô - hội chứng Sjogren) kết hợp với tiết chất nhầy bất thường.Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Acetylcystein hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Trẻ em dưới 2 tuổi. 2. Cách sử dụng của thuốc Extorant 100 2.1. Cách dùng thuốc Extorant 100Thuốc Extorant 100 dùng đường uống, người bệnh có thể uống trước ăn hay sau ăn đều được.Hoà tan bột trong gói thuốc cùng với khoảng 20ml nước, khuấy cho tan hết rồi uống.Người bệnh cần tuân thủ đúng liều chỉ định của bác sĩ điều trị hoặc hướng dẫn sử dụng thuốc, không thêm hay bớt liều dùng để thuốc phát huy được tác dụng điều trị.2.2. Liều dùng của thuốc Extorant 100Người lớn và trẻ em từ 7 tuổi trở lên: uống một liều đơn 600 mg một ngày hoặc uống 200 mg (tương đương 2 gói) x 3 lần một ngày.Trẻ em từ 2 - 7 tuổi: 200 mg (tương đương 2 gói) mỗi lần x 2 lần mỗi ngày.Xử lý khi quên liều: Để thuốc Extorant 100 phát huy tác dụng tiêu dịch nhầy thì người bệnh cần cố gắng không quên liều. Nếu bạn lỡ quên một liều thì uống ngay khi nhớ ra, liều tiếp theo sẽ phụ thuộc vào thời điểm bạn vừa uống thuốc. Không uống gấp đôi liều vào ngày hôm sau.Xử trí khi quá liều: Về mặt lý thuyết, có nguy cơ bệnh não gan khi sử dụng quá liều acetylcystein. Hiện nay, đã có các báo cáo về tình trạng quá liều acetylcystein đi kèm với các triệu chứng tương tự như các phản ứng phản vệ nhưng có thể nặng hơn. Người bệnh có thể áp dụng các liệu pháp hỗ trợ tổng quát. Các triệu chứng được kiểm soát bằng các thuốc kháng histamin và các steroid theo thông lệ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Extorant 100 Không dùng thuốc Extorant 100 khi đã hết hạn sử dụng, gói thuốc bị nấm mốc, có mùi lạ, vón cục, vỏ thuốc bị hở...Bệnh nhân bị hen phế quản cần được theo dõi điều trị nghiêm ngặt; nếu cơn co thắt phế quản xảy ra, cần ngưng sử dụng Extorant 100 ngay lập tức.Khi sử dụng Extorant 100, đặc biệt trong thời gian đầu điều trị, tình trạng hóa lỏng và tăng tiết dịch phế quản có thể xảy ra. Nếu bệnh nhân không thể ho tống đờm hiệu quả, để tránh dịch lưu cữu cần áp dụng kỹ thuật thoát dịch theo tư thế và hút khí quản có thể được sử dụng.Không có nghiên cứu nào về hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng acetylcystein 200 mg x 3 lần một ngày ở tuổi thanh thiếu niên. Tuy nhiên, đã có báo cáo về tác dụng không mong muốn từ nhẹ đến nặng với việc sử dụng acetylcystein ở người lớn và thanh thiếu niên.Thuốc Extorant 100 có chứa aspartame. Điều này có thể gây bất lợi cho những người bị phenylceton niệu - một rối loạn di truyền hiếm gặp, trong đó phenylalanine bị tích tụ do cơ thể không thể loại bỏ nó đúng cách.Hoạt chất Acetylcystein có thể gây nhiễu với phương pháp xét nghiệm đo màu để xác định salicylat.Acetylcystein có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm ketone trong nước tiểu.Khi mở gói bột có thể ngửi thấy mùi lưu huỳnh (mùi trứng thối). Đây là một đặc điểm bình thường của hoạt chất. Khi thêm nước, sẽ được hỗn dịch có mùi cam. 4. Tác dụng phụ của thuốc Extorant 100 Tác dụng phụ của thuốc Extorant 100 có thể xảy ra với tần suất như sau:Thường gặp:Dạ dày-ruột: Buồn nôn, nôn. Miễn dịch: Phản ứng phản vệHô hấp: Ho, thở khò khè, thở rít, thở nông, thắt ngực, suy hô hấp hoặc co thắt phế quản, viêm họng, chảy nước mũi, ran ngáy, đau thắt cổ. Da: Nổi mề đay/đỏ bừng mặt, phát ban, ngứa, đỏ bừng. Chuyển hóa: PhùÍt gặp:Miễn dịch: sốc phản vệTim mạch: Tụt huyết áp. Thần kinh: Buồn ngủ, đau đầu, ù tai. Hiếm gặp:Miễn dịch: nhạy cảm mắc phải. Khác: Tử vong. Chưa rõ tần suất:Da: Nổi mẩn, phù mạch, đổ mồ hôi, phù quanh mắt, ẩm lạnh. Dạ dày-ruột: Viêm dạ dày. Hô hấp: Tăng dịch tiết phế quản, co thắt phế quản, kích thích đường khí-phế quản (đường hô hấp), ho ra máu, khó thở, ngưng thở. Tim mạch: Xanh tím, nhịp tim nhanh, chậm nhịp tim, ngưng tim, ngoại tâm thu, đỏ bừng, tăng huyết áp, giãn mạch, thay đổi ECG, thoát mạch. Chuyển hoá: Nhiễm toan, hạ kali máu, hạ ure máu. Thần kinh: Ngất, động kinh toàn thể, buồn ngủ. Cơ xương: Đau khớp, bệnh về khớp. Gan: Suy giảm chức năng gan. Máu: Giảm tiểu cầu. Mắt: Mờ mắt, đau mắt, sưng mắt, ngứa/đỏ/rát mắt (dạng thuốc nhỏ mắt)Tâm thần: Hồi hộp. Khác: Sốt, mệt mỏi, rét run, đau ngực, đau mặt, phù mặt, tăng thân nhiệt.Hướng dẫn cách xử lý ADRHầu hết các phản ứng có hại đều liên quan đến liều dùng và có thể giảm bằng cách giảm liều hoặc ngừng thuốc. Tác dụng không mong muốn hiếm gặp nhưng nguy hiểm do loạn tạo máu, đặc biệt là suy tủy thiếu máu không tái tạo.Khi điều trị dài ngày cần kiểm tra công thức máu. Nhiễm acid chuyển hóa nặng thường gặp ở người già, người suy thận, người bị bệnh phổi tắc nghẽn hoặc giãn phế nang. Cần kiểm tra cân bằng điện giải trước và trong điều trị. Điều trị nhiễm acid chuyển hóa bằng natri bicarbonat hoặc kali cacbonat. 5. Tương tác thuốc Extorant 100 Không dùng đồng thời các thuốc chống ho và acetylcystein, vì việc giảm phản xạ ho có thể dẫn đến sự tích tụ dịch tiết phế quản.Than hoạt tính có thể làm giảm tác dụng của acetylcysteine.Không nên trộn Acetylcystein với các sản phẩm thuốc khác.Thử nghiệm in vitro đã chỉ ra rằng, khi trộn lẫn kháng sinh cephalosporin và acetylcystein, kháng sinh bị bất hoạt. Do đó, uống thuốc kháng sinh ít nhất hai giờ trước hoặc sau khi dùng acetylcysteine.Dùng đồng thời nitroglycerin và acetylcystein gây ra hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến giãn động mạch một thời gian cùng với cơn đau đầu.Thời gian bảo quản thuốc Extorant 100 là 36 tháng từ ngày sản xuất. Bảo quản Extorant 100 trong bao bì gốc của thuốc tại những nơi khô ráo thoáng mát, ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tránh xa khỏi ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, các nguồn nhiệt như lò nướng, tủ lạnh hay tivi và những nơi có độ ẩm dưới 70%.
vinmec
1,354
Tác dụng của thuốc Roxicodone Thuốc Roxicodone là thuốc giảm đau được dùng theo đón, tuy nhiên thuốc có thể gây nghiện nếu lạm dụng. Cùng tìm hiểu rõ hơn thuốc Roxicodone có tác dụng gì trong bài viết sau đây. 1. Roxicodone là thuốc gì? Roxicodone là thuốc giảm đau mạnh theo toa được sử dụng để điều trị cơn đau vừa đến nặng. Nó được sử dụng để kiểm soát cơn đau khi các phương pháp điều trị khác như thuốc giảm đau không chứa chất gây nghiện không thể kiểm soát cơn đau hoặc bạn không thể chịu đựng được các phương pháp điều trị thay thế.Bệnh nhân bị đau mãn tính nên dùng Roxicodone theo liều lượng liên tục để ngăn ngừa cơn đau tái phát hơn là điều trị cơn đau sau khi nó đã xảy ra.Roxicodone được bào chế dưới dạng viên nén giải phóng tức thời và có các hàm lượng 5mg, 15mg và 30mg. 2. Chỉ định Roxicodone Thuốc Roxicodone được chỉ định để giảm đau trong các trường hợp cơn đau vừa và nặng khi các phương pháp dùng thuốc giảm đau không có chất gây nghiện không hiệu quả. 3. Cách dùng – Liều dùng Roxicodone Dùng Roxicodone an toàn và đạt hiệu quả phải có chỉ định, hướng dẫn từ bác sĩ/ dược sĩ.3.1. Cách dùng Roxicodone. Dùng Roxicodone theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn về Roxicodone. Không bao giờ sử dụng Roxicodone với số lượng lớn hơn hoặc lâu hơn quy định.Thuốc Roxicodone được bào chế dạng viên nén nên bạn có thể uống cả viên. Khi dùng Roxicodone không được nghiền nát, bẻ viên thuốc hay trộn thành dung dịch lỏng để tiêm, vì nó có thể gây tử vong.Khi dùng Roxicodone bạn cũng không nên ngừng thuốc đột ngột. Bạn cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc giảm dần liều lượng Roxicodone. Khi sử dụng Roxicodone bạn cần hết sức thận trọng, vì chỉ 1 liều Roxicodone dùng không đúng cách cũng có thể gây tử vong.3.2. Liều dùng Roxicodone. Sử dụng thuốc Roxicodone theo liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất phù hợp với mục tiêu điều trị của từng bệnh nhân. Cần đánh giá mức độ đau nghiêm trọng, phản ứng, kinh nghiệm điều trị thuốc giảm đau trước đó và các yếu tố nguy cơ gây nghiện, lạm dụng và sử dụng sai trước khi dùng Roxicodone.Thuốc Roxicodone được sử dụng với liều lượng từ 5 đến 15 mg, cứ 4 -6h/lần khi cần thiết để giảm đau. 4. Xử trí quá liều khi uống Roxicodone tuỳ thuộc vào tình trạng bác sĩ có thể chỉ định các biện pháp thích hợp gồm:Dùng Naloxone nếu bạn bị ngất, ngưng thở;Hồi sức tim phổi (CPR);Khi dùng Roxicodone cần hết sức thận trọng với liều dùng. 5. Chống chỉ định Roxicodon Thuốc Roxicodon không dùng cho các đối tượng sau đây:Hen suyễn nặng;Khó thở;Tắc nghẽn ruột mạn tính;Hẹp dạ dày/ruột;Dưới 18 tuổi;... 6...Thuốc Roxicodone có thể làm chậm hoặc ngừng thở, thậm chí dẫn đến tử vong...Các tác dụng phụ của Roxicodone có thể trầm trọng hơn ở các đối tượng:Người cao tuổi;Suy hô hấp mạn tính;Một số tác dụng phụ thường gặp của Roxicodone có thể bao gồm:Đau đầu;Buồn ngù;Chóng mặt;Mệt mỏi;Táo bón;Buồn nôn;Nôn;...Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ khi dùng Roxicodone. Do đó, bạn cần theo dõi, phát hiện và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi uống thuốc Roxicodone để được xử trí thích hợp. 7. Tương tác Roxicodone Bạn có thể gặp các vấn đề về hô hấp hoặc các triệu chứng cai nghiện nếu bạn bắt đầu hoặc ngừng dùng một số loại thuốc khác. Khi dùng Roxicodone hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn cũng sử dụng các thuốc:Kháng sinh;Chống nấm;Trị cao huyết áp;Chống động kinh;Thuốc điều trị HIV;Thuốc trị viêm gan C;Thuốc cảm cúm;Thuốc giãn phế quản;Thuốc lợi tiểu;Thuốc say xe;Thuốc ho;Thuốc an thần (Valium- diazepam, alprazolam, lorazepam, Xanax , Klonopin, Versed...);Danh sách này không đầy đủ và nhiều loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Roxicodone. Nó bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Do đó, bạn cần thông báo cho bác sĩ mọi loại thuốc bạn đang và đã dùng gần đây khi có chỉ định dùng Roxicodone. 8. Thận trọng và cảnh báo Roxicodone Một số thận trọng và cảnh báo được nhà sản xuất đưa ra khi dùng Roxicodone:Không dùng Roxicodone cho các đối tượng chống chỉ định;Lạm dụng thuốc Roxicodone có thể gây nghiện;Quá liều Roxicodone có thể gây tử vong;Dùng chung Roxicodone và rượu có thể gây ra các vấn đề về hô hấp nghiêm trọng, thậm chí là tử vong;Nguy cơ mắc các vấn đề về hô hấp nghiêm trọng cao hơn khi bạn mới sử dụng Roxicodone và sau khi tăng liều, dùng liều cao;Trước khi dùng Roxicodone bạn cần thông báo cho bác sĩ tiền sử các bệnh nền về hô hấp. 9. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy móc dùng Roxicodone Không dùng Roxicodone cho phụ nữ có thai;Thuốc Roxicodone không dùng khi cho con bú;Lái xe và vận hành máy móc có thể dùng Roxicodone nhưng phải thận trọng. Bởi thuốc Roxicodone có thể gây đau đầu và buồn ngủ.Thuốc Roxicodone có tác dụng giảm đau. Tuy nhiên thuốc Roxicodone dùng cho các đối tượng không đáp ứng các biện pháp giảm đau bằng thuốc không có thành phần gây nghiện. Người bệnh cần dùng Roxicodone cần hết sức thận trọng để đảm bảo an toàn.
vinmec
959
Tìm hiểu chi tiết về 3 xét nghiệm phát hiện vi khuẩn Lao Lao là bệnh nhiễm khuẩn mạn tính, khó phát hiện, điều trị khó khăn và tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Hơn nữa có thể truyền nhiễm từ người sang người qua đường hô hấp nhanh chóng. Do đó, xét nghiệm phát hiện vi khuẩn Lao cần thực hiện khi nghi ngờ lây nhiễm hoặc có triệu chứng điển hình của bệnh, từ đó sẽ chẩn đoán tình trạng bệnh, điều trị và cách ly kịp thời. 1. Xét nghiệm phát hiện vi khuẩn Lao dùng mẫu bệnh phẩm nào? Bệnh lao gây ra bởi vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis, chúng có trong nhiều dịch tiết cơ thể như: dịch dạ dày, dịch tiết đường hô hấp, dịch phế quản,… Dựa trên đặc điểm này, y học cũng thu thập và phân tích các mẫu bệnh phẩm này để phát hiện vi khuẩn Lao. Trong đó, xét nghiệm phát hiện vi khuẩn Lao chủ yếu dựa trên mẫu đờm vì đơn giản, không gây đau đớn, có độ nhạy và chính xác tương đối cao. Tuy nhiên, cần lấy đờm đúng cách mới cho kết quả xét nghiệm chính xác, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn lấy mẫu bệnh phẩm như sau: Trước khi lấy đờm, bệnh nhân uống nhiều nước và có thể dùng thêm thuốc long đờm. Không vệ sinh răng miệng, ăn uống, sử dụng chất sát trùng hoặc các loại dung dịch súc miệng vì có thể tiêu diệt vi khuẩn Lao trong đờm. Trước khi lấy, cố gắng hít thở thật sâu 2 lần, sau đó ho mạnh để đờm được đẩy ra miệng. Lưu ý khi ho cần che miệng để tránh vi khuẩn phát tán gây lây nhiễm của bác sĩ hoặc bệnh nhân khác. Mẫu bệnh phẩm cần phân tích là đờm, do đó nếu bệnh nhân không khạc được, không nên lấy nhiều nước bọt mà cần dùng khí dung nước muối sinh lý hoặc thuốc long đờm để dễ khạc hơn. 2. Chi tiết về các xét nghiệm phát hiện vi khuẩn Lao Với mục đích phát hiện, tìm kiếm vi khuẩn lao, các xét nghiệm vi sinh là tiêu chuẩn vàng được lựa chọn. Hiện có các xét nghiệm vi sinh được ứng dụng sau: 2.1. Soi trực tiếp Với kỹ thuật soi trực tiếp với kính phóng đại lớn, bác sĩ có thể phát hiện được vi khuẩn AFB kháng acid, đây không hoàn toàn là vi khuẩn lao nhưng vẫn có thể xác định được sự tồn tại của chúng. Kỹ thuật này dễ thực hiện, kết quả nhanh và chi phí thấp nên thường dùng trong sàng lọc bệnh Lao đại trà. Tuy nhiên, soi trực tiếp có độ nhạy khá thấp, chỉ đạt khoảng 30 - 40% nếu không có mẫu đối chiếu hoặc đạt 65 - 75% khi soi có nhiều mẫu đối chiếu. Chỉ khi số lượng vi khuẩn lao trong mẫu bệnh phẩm lớn, tương ứng với trên 10.000 vi khuẩn trên mỗi ml thì soi trực tiếp mới cho kết quả dương tính. Vì thế nhiều trường hợp nồng độ vi khuẩn lao thấp nên xét nghiệm không phát hiện ra. Bác sĩ có thể dùng phương pháp thuần nhất đờm để tăng số lượng vi khuẩn trong bệnh phẩm, cho kết quả chính xác hơn. Ngoài số lượng vi khuẩn, kết quả soi trực tiếp tìm vi khuẩn lao còn chịu ảnh hưởng bởi các vi khuẩn hoặc vật phẩm khác bắt màu giống AFB hoặc nhiễm vi khuẩn từ dụng cụ xét nghiệm hoặc điều kiện lấy mẫu, lưu trữ không đảm bảo. Do đó nếu soi trực tiếp cho kết quả bất thường, vẫn cần xét nghiệm bằng phương pháp tin cậy hơn để xác định bệnh nhân có thực sự nhiễm bệnh lao hay không. 2.2. Nuôi cấy vi khuẩn lao Khác với soi trực tiếp, kỹ thuật nuôi cấy vi khuẩn lao giúp xác định chính xác và chắc chắn sự xuất hiện của vi khuẩn này trong mẫu bệnh phẩm thu thập. Ngoài giúp phát hiện vi khuẩn, bác sĩ có thể phân lập và định danh được loại vi khuẩn này, từ đó xây dựng liệu trình điều trị phù hợp đạt hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên, nuôi cấy vi khuẩn lao hiện là kỹ thuật khá tốn kém, cho kết quả lâu và yêu cầu phòng xét nghiệm sinh học đạt tiêu chuẩn, trang thiết bị hiện đại. Bác sĩ sẽ lựa chọn môi trường nuôi cấy phù hợp với mục đích là tìm kiếm hay phân lập định danh vi khuẩn. Nuôi cây trong môi trường đặc Đây là môi trường chứa nhiều dinh dưỡng, phổ biến nhất là Lowenstein Jensen, thực hiện từ 3 - 6 tuần là vi khuẩn lao sẽ mọc lên. Nếu nuôi trên 2 tháng, vi khuẩn không có dấu hiệu mọc thì chứng tỏ trong mẫu bệnh phẩm không có vi khuẩn lao. Nuôi cấy trong môi trường lỏng Hiện nay, nuôi cấy trong môi trường lỏng được ứng dụng phổ biến hơn so với môi trường đặc do kết quả thu được nhanh hơn. Thường khoảng 2 tuần, mẫu vi khuẩn đã được nuôi cấy và xác định. 2.3. Kỹ thuật sinh học phân tử Trong các xét nghiệm phát hiện vi khuẩn lao, kỹ thuật sinh học phân tử là phương pháp hiện đại nhất, đang được ứng dụng ngày càng phổ biến. Ngoài ra, kỹ thuật này cũng cung cấp nhiều thông tin chẩn đoán khác giúp điều trị nhanh chóng và hiệu quả hơn. Có các kỹ thuật sinh học phân tử sau: Xét nghiệm Xpert-MTB Xét nghiệm này không chỉ cho kết quả nhanh, độ nhạy và độ đặc hiệu cao mà còn xác định được vi khuẩn lao có kháng rifampicin hay phản ứng chéo với mycobacteria hay không, từ đó điều trị dễ dàng hơn. Xét nghiệm PCR Xét nghiệm PCR giúp phát hiện và xác định vi khuẩn lao nhanh chóng chỉ trong 2 ngày, độ nhạy và độ đặc hiệu đều rất cao. Ngoài ra, kết quả xét nghiệm cũng giúp bác sĩ chẩn đoán khả năng kháng thuốc của vi khuẩn. Các mẫu bệnh phẩm có thể làm xét nghiệm PCR rất đa dạng như: dịch màng phổi, đờm, dịch phế quản, dịch não tủy,… Tuy nhiên so với các xét nghiệm khác, kỹ thuật sinh học phân tử này hiện có chi phí thực hiện khá cao, yêu cầu trang thiết bị hiện đại và phức tạp nên còn nhiều hạn chế trong ứng dụng. Với các bệnh nhân xét nghiệm phát hiện vi khuẩn lao dương tính, cần thực hiện nhanh các xét nghiệm chẩn đoán khác để định hướng điều trị phù hợp. Xét nghiệm miễn dịch chủ yếu được dùng trong giai đoạn chẩn đoán này như: xét nghiệm phản ứng Mantoux, xét nghiệm QFT, … Tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) ngày 7/1/2022. Ngoài ra, đội ngũ kỹ thuật viên, chuyên gia y tế nhiều năm trong nghề chắc chắn sẽ đưa ra cho bạn những tư vấn phù hợp nhất trong chẩn đoán và điều trị bệnh.
medlatec
1,177
11 dấu hiệu trẻ sơ sinh thiếu sắt cha mẹ không nên bỏ qua Thiếu sắt ở trẻ là một trong những nguyên nhân gây ra thiếu máu và là vấn đề khiến các bậc cha mẹ lo lắng. Trẻ bị thiếu sắt trong thời gian dài dễ gặp phải những hệ lụy không tốt cho sức khỏe. Vậy đâu là dấu hiệu trẻ sơ sinh thiếu sắt, hãy ghi nhớ ngay để nhận diện sớm và giúp trẻ khắc phục tình trạng này. 1. Vai trò của sắt đối với cơ thể trẻ sơ sinh Cùng với i-ốt và vitamin A, sắt là một trong 3 vi chất quan trọng đối với cơ thể. Sắt đảm nhận các chức năng cần thiết như:- Cùng với protein để tạo nên huyết sắc tố Hemoglobin vận chuyển oxy từ phổi đi đến các cơ quan trong cơ thể. - Tham gia vào quá trình hình thành sắc tố hô hấp của cơ, cấu tạo nên các enzyme của hệ miễn dịch. - Cần cho sự phát triển trí não của trẻ, bảo vệ cơ thể trẻ trước sự tấn công từ vi khuẩn có hại. Trẻ bị thiếu sắt có nguy cơ bị rối loạn tâm thần và vận động, quá trình phát triển tinh thần và thể chất bị ảnh hưởng. Vì thế, nhận biết sớm dấu hiệu trẻ sơ sinh bị thiếu sắt để giúp trẻ được điều trị kịp thời là cách tốt nhất để ngăn chặn những hệ lụy này.2. 11 dấu hiệu trẻ sơ sinh thiếu sắt dễ nhận diện Cha mẹ có thể tham khảo 11 dấu hiệu trẻ sơ sinh thiếu sắt sau đây để sớm nhận diện tình trạng thiếu sắt ở con mình:2.1. Trẻ mệt mỏi, hay ngáp vặt Mệt mỏi là dấu hiệu thiếu máu do thiếu sắt ở trẻ sơ sinh vì cơ thể không đủ sắt để đảm bảo quá trình vận chuyển oxy đến tế bào, nhất là tế bào não bị thiếu oxy sẽ dẫn đến tình trạng mệt mỏi, buồn ngủ, ngủ gà,... Tim sẽ phải hoạt động nhiều hơn khi cơ thể thiếu sắt nên trẻ dễ bị ngáp vặt để đòi hỏi được nghỉ ngơi. 2.2. Da xanh, niêm mạc nhợt nhạtĐây cũng là dấu hiệu trẻ sơ sinh thiếu sắt rất đặc trưng, xuất phát từ tình trạng thiếu hồng cầu trong cơ thể. Để nhận biết dễ dàng, cha mẹ có thể kiểm tra sắc tố lòng bàn tay của trẻ. Nếu bị thiếu sắt thì lòng bàn tay của trẻ rất nhạt màu và thường chuyển hẳn sang màu trắng.2.3. Khó thở Do sắt đảm nhận vai trò vận chuyển oxy đến tế bào và sản xuất Hemoglobin nên khi bị thiếu sắt sẽ giảm cung cấp oxy đến mô và cơ. Kết quả là tim của trẻ phải co bóp mạnh hơn để đảm bảo sự sống và trẻ sẽ phải gắng sức để thở, bị khó thở.2.4. Trẻ quấy khóc nhiều vì bị đau đầu Khi huyết sắc tố trong máu giảm thấp thì tế bào não không có đủ oxy để hoạt động, mạch máu não phồng lên gây sức ép lên thành mạch và kết quả là trẻ thường xuyên quấy khóc vì bị đau đầu.2.5. Trẻ bị khô da và rụng tóc Rụng tóc và khô da là một trong các dấu hiệu trẻ sơ sinh thiếu sắt có thể nhận biết bằng cảm quan. Nguyên nhân gặp phải tình trạng này là do khi thiếu sắt cơ thể ưu tiên vận chuyển oxy đến những cơ quan quan trọng cho hoạt động sống như hô hấp, miễn dịch, thần kinh,... Do nhận được ít oxy và vi chất dinh dưỡng nên da và tóc sẽ trở nên khô, yếu, dễ bị gãy rụng.2.6. Đánh trống ngựcĐây là dấu hiệu trẻ sơ sinh thiếu sắt vì thiếu sắt sẽ khiến tim phải tăng hiệu suất làm việc để bù lại lượng oxy mà cơ thể đang bị thiếu hụt. Kết quả là tim của trẻ sẽ phát ra tiếng bình bịch, trẻ bị khó thở. Dấu hiệu này cho thấy tình trạng thiếu sắt ở trẻ đã tiến triển nặng.2.7. Lưỡi sưng, đau Khi thấy trẻ bị đau lưỡi nên bỏ bú, bú ít cha mẹ có thể quan sát miệng trẻ và thường lúc này sẽ thấy lưỡi trẻ bị sưng, có màu nhợt nhạt, nhẵn mịn bất thường hoặc có hiện tượng viêm. Những dấu hiệu trẻ sơ sinh thiếu sắt này xuất phát từ việc huyết sắc tố và nồng độ Myoglobin giảm xuống. Ngoài ra, trẻ bị thiếu sắt cũng dễ bị khô nứt miệng.2.8. Dễ gãy móng tay Khi móng tay của trẻ sơ sinh dễ bị gãy thì cũng có thể là do thiếu sắt. Triệu chứng này thường ít gặp hơn và phổ biến ở trẻ bị thiếu sắt nặng. Thiếu sắt khiến móng tay móng chân của trẻ giòn, dễ bị nứt gãy, thậm chí có trường hợp phần giữa của móng còn bị lõm hẳn xuống, phần cạnh móng tay bị nâng lên cao khiến cho móng tay có hình chiếc muỗng rất lạ.2.9. Bỏ bú, ăn kém và hấp thụ kém Do thiếu sắt nên cơ thể tế bào máu của trẻ bị thiếu oxy và trẻ dễ cảm thấy mệt mỏi, ăn kém, bỏ bú là điều khó tránh khỏi. Trường hợp trẻ sơ sinh bị thiếu sắt kéo dài mà không được can thiệp còn khiến cho cơ thể không hấp thụ được dinh dưỡng nên trí tuệ và thể chất của trẻ chậm phát triển.2.10. Suy giảm miễn dịch và sức đề kháng Không chỉ tham gia vào quá trình tái tạo hồng cầu, sắt còn rất cần thiết đối với hoạt động của hệ miễn dịch. Vì thế, khi cơ thể của trẻ sơ sinh bị thiếu sắt sẽ làm suy giảm hàng rào miễn dịch từ đó trẻ dễ yếu ớt và dễ mắc các bệnh ốm vặt như cảm cúm, viêm phổi, bệnh lý về đường hô hấp,...2.11. Hội chứng đứng không yên
medlatec
1,010
Công dụng thuốc Larzole 400 Thuốc Larzole 400 có tác dụng gì, có diệt được giun không? Với thành chính là Albendazole, thuốc Larzole 400 có thể tiêu diệt được hầu hết các loại giun đường ruột, thậm chí là các ấu trùng nang sán di trú ở da, các mô và não. 1. Larzole 400 có tác dụng gì? Thuốc Larzole 400 có thành phần chính là Albendazole hàm lượng 400mg. Albendazole có phổ hoạt tính rộng đối với các loại giun ở đường ruột như giun móc, giun tóc, giun đũa, giun kim, ... cũng như các thể ấu trùng của giun di trú ở da và cơ, hay các loại sán dây và ấu trùng của sán ở các mô. Albendazole có tác dụng tiêu diệt giun đường ruột từ giai đoạn trứng - ấu trùng đến trưởng thành.Thuốc Larzole 400 được bào chế dưới dạng viên nén và được chỉ định dùng để điều trị nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng ở đường ruột như giun kim, giun đũa, giun móc, giun tóc, giun mỏ, giun lươn, sán lá gan, sán lợn, sán bò, sán hạt dưa. Ngoài ra, thuốc có tác dụng điều trị các loại ấu trùng di trú ở da, ấu trùng sán lợn gây tổn thương ở não. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Larzole 400 Thuốc Larzole 400 được dùng theo đường uống, có thể uống nguyên viên thuốc với nước, nhai hoặc nghiền nát thuốc để trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói để dùng thuốc.Liều dùng thuốc Larzole 400 trong điều trị giun tóc, giun móc, giun kim, giun đũa: Trẻ từ 2 tuổi trở lên và người lớn dùng 1 viên duy nhất, 400mg/lần. Trẻ dưới 2 tuổi dùng 1⁄2 viên duy nhất, 200mg/lần. Sau 3 tuần có thể dùng lại thuốc để điều trị.Liều dùng thuốc Larzole 400 trong điều trị ấu trùng giun di trú dưới da: Người lớn dùng 1 viên 400mg/lần/ngày, uống thuốc trong 3 ngày. Trẻ em dùng liều 5mg/kg cân nặng/lần/ngày, cũng uống thuốc trong 3 ngày.Liều dùng thuốc Larzole 400 trong điều trị nang sán: Người lớn dùng 2 viên/lần/ngày (tương ứng với 800mg/lần/ngày), uống thuốc trong 28 ngày. Trẻ trên 6 tuổi dùng liều từ 10 - 15mg/kg cân nặng/ngày, cũng uống thuốc trong 28 ngày. Trẻ dưới 6 tuổi chưa được dùng thuốc do chưa xác định được liều dùng phù hợp. Nếu cần có thể điều trị lặp lại và dùng thuốc trong 5 đợt nếu không mổ được nang sán.Liều dùng thuốc Larzole 400 trong điều trị ấu trùng của sán lợn ở não: Người lớn và trẻ em đều dùng chung liều 15mg/kg cân nặng/ngày, uống thuốc trong 30 ngày. Sau 3 tuần có thể dùng lại thuốc để điều trị.Liều dùng thuốc Larzole 400 trong điều trị sán dây, giun lươn: Người lớn và trẻ trên 2 tuổi dùng chung liều 1 viên 400mg/lần/ngày, uống thuốc 3 ngày liên tiếp, sau 3 tuần có thể điều trị lặp lại. Trẻ dưới 2 tuổi dùng liều 1⁄2 viên/lần/ngày (tương ứng 200mg/lần/ngày), uống thuốc 3 ngày liên tiếp, sau 2 tuần có thể lặp lại điều trị.Người bệnh dùng quá liều thuốc Larzole 400 cần được điều trị các triệu chứng bằng các biện pháp như dùng than hoạt tính hoặc rửa dạ dày. Trường hợp cần thiết có thể tiến hành các biện pháp hồi sức cấp cứu chung. 3. Tác dụng phụ của thuốc Larzole 400 Larzole 400 có thể gây tác dụng phụ không mong muốn như đau vùng thượng vị, tiêu chảy, nhức đầu. Tuy nhiên, những triệu chứng này thường nhẹ và có thể hồi phục mà không cần phải ngừng điều trị.Ngừng dùng Larzole 400 khi thuốc gây giảm bạch cầu và chức năng gan bất thường. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Larzole 400 Không dùng Larzole 400 ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ đang mang thai, người có tiền sử nhiễm độc tủy xương.Người bị rối loạn chức năng gan, mắc bệnh về máu cần thận trọng khi dùng Larzole 400, vì thuốc có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa gan và gây nhiễm độc gan.Phụ nữ đang mang thai không được dùng thuốc trừ trường hợp thật sự cần thiết và không có lựa chọn khác thay thế. Hoặc nếu đang dùng thuốc mà phát hiện có thai cần ngừng thuốc ngay. Sau khi dùng thuốc Larzole 400, không được mang thai ít nhất là 1 tháng vì thuốc ảnh hưởng nghiêm trọng đối với thai nhi.Phụ nữ đang nuôi con cho bú cần thận trọng khi dùng Larzole vì chưa xác định được thuốc Larzole 400 bài tiết vào sữa mẹ và có ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh bú mẹ không.Nồng độ của Albendazole trong huyết tương, mật và dịch nang sán tăng lên khi dùng cùng Larzole 400 với Dexamethason, Cimetidin. Công dụng của thuốc Larzole 400 là tiêu diệt các loại giun đường ruột như giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim, các ấu trùng nang sán di trú ở da, các mô và não như sán lợn, sán bò, sán dây, giun lươn. Trước khi dùng thuốc người bệnh nên đọc kỹ hướng và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn.
vinmec
890
Viêm amidan hốc mủ điều trị thế nào? Viêm amidan hốc mủ là một bệnh lý nguy hiểm, thường gặp ở nhiều đối tượng, đặc biệt là trẻ em. Các triệu chứng bệnh không chỉ gây ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn có thể dẫn tới biến chứng nếu không điều trị kịp thời. Tìm hiểu ngay viêm amidan hốc mủ điều trị thế nào, chăm sóc làm sao… ngay sau đây. 1. Tìm hiểu bệnh viêm amidan hốc mủ 1.1. Dấu hiệu Viêm amidan hốc mủ là tình trạng viêm nhiễm amidan cấp tính hoặc mạn tính do tác nhân là vi khuẩn hoặc virus gây ra. Đây là một thể viêm amidan thường gặp với đặc trưng là các cục mủ màu trắng xanh hoặc vệt mủ như bã đậu ở khe, hốc của amidan. Ngoài ra, người bệnh có thể nhận biết bản thân đang mắc viêm amidan hốc mủ thông qua một số triệu chứng như: – Đau rát họng – Amidan đỏ tấy – Có vết loét ở cổ họng – Nuốt vướng – Hơi thở có mùi – Sốt nhẹ – Người mệt mỏi – Khô miệng… Viêm amidan hốc mủ là một thể viêm amidan nghiêm trọng, ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của người bệnh 1.2. Nguyên nhân Amidan có cấu tạo đặc biệt với rất nhiều khe, hốc nên đây thường là môi trường lý tưởng để các tác nhân có hại trú ngụ và tấn công. Trong điều kiện thuận lợi, các tác nhân là vi khuẩn, virus, nấm hay ký sinh trùng… sẽ bùng phát mạnh mẽ và gây bệnh ở mọi người. Ngoài ra, một số yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ viêm amidan hốc mủ như: – Sức đề kháng của người bệnh giảm sút do đang mắc các bệnh viêm đường hô hấp trên, bệnh viêm nhiễm toàn thân, bệnh ung thư… – Không khí ô nhiễm, nguồn nước sinh hoạt kém vệ sinh. – Cơ thể thiếu chất do suy dinh dưỡng hoặc thừa cân, béo phì. – Mọi người không vệ sinh răng miệng, mũi họng khoa học hằng ngày. – Thường xuyên hút thuốc, uống rượu bia hoặc sử dụng các chất kích thích, ăn quá nhiều đồ cay nóng… 1.3. Biến chứng Viêm amidan hốc mủ tiềm ẩn nguy cơ gây biến chứng nặng nề đối với sức khỏe người bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Các biến chứng viêm amidan hốc mủ thường gặp ở người bệnh hiện nay như là: – Biến chứng tại chỗ: Viêm tấy niêm mạc họng nặng nề hoặc dẫn tới áp xe quanh amidan. – Biến chứng kế cận: Tổn thương các cơ quan thuộc hệ hô hấp trên như viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm mũi, viêm xoang, viêm họng hạt, viêm thanh quản, viêm phế quản… – Biến chứng toàn thân: Viêm nhiễm nặng và lan rộng, tổn thương tới các cơ quan khác, gây ra bệnh viêm cầu thận, viêm cơ tim, viêm phổi, viêm màng não… Nếu điều trị chậm trễ hoặc sai cách, viêm amidan có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm Do đó, người bệnh cần được điều trị viêm amidan kịp thời để ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm đe dọa tới sức khỏe và tính mạng. 2. Bệnh viêm amidan hốc mủ điều trị thế nào? Để bảo toàn sức khỏe tối ưu, người bệnh mắc viêm amidan cần được thăm khám và điều trị sớm. Mục đích của điều trị là cải thiện tình trạng viêm nhiễm, giúp bảo toàn sức khỏe vùng họng và ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm. Nguyên tắc điều trị viêm amidan hốc mủ hiện nay thường được chỉ định điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Cụ thể: 2.1. Dùng thuốc Đối với tình trạng viêm amidan mức độ nhẹ hoặc trung bình, người mới mắc viêm amidan thì bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng việc sử dụng một số loại thuốc như: – Kháng sinh: Áp dụng trong trường hợp viêm amidan do vi khuẩn gây ra, điều trị không quá 14 ngày và tránh lạm dụng. – Kháng viêm: Thuốc có tác dụng hỗ trợ cải thiện tình trạng viêm nhiễm cho người bệnh. – Giảm đau: Thuốc làm giảm sự khó chịu do viêm amidan thường gây ra các triệu chứng đau rát họng. – Giảm xung huyết: Giảm cảm giác sưng nề, đỏ tấy niêm mạc họng để người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn trong quá trình điều trị. – Nước vệ sinh, súc họng: Giúp làm sạch môi trường cổ họng, loại bỏ bớt các vi khuẩn, virus có hại để thúc đẩy quá trình hồi phục diễn ra nhanh hơn. Đối với điều trị nội khoa bằng thuốc, người bệnh cần tránh tự ý sử dụng hoặc thay đổi liều lượng, thời gian dùng để tránh gây ra các hậu quả đáng tiếc. Trong quá trình điều trị, nếu thấy bệnh không có dấu hiệu cải thiện hoặc gặp phải các vấn đề bất thường thì người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ để được xử trí đúng cách. 3.2. Phẫu thuật Đối với người bệnh bị viêm amidan hốc mủ nặng, bệnh tái diễn nhiều lần, điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc cần phải giải phẫu bệnh học… thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cho người bệnh. Đây là một phương pháp điều trị viêm amidan được đánh giá cao về tính hiệu quả. Mục đích của phẫu thuật là loại bỏ tổ chức amidan viêm nhiễm nặng một cách triệt để để cải thiện hoàn toàn tình trạng viêm, giúp bảo toàn sức khỏe cho người bệnh. Hiện nay, cắt amidan bằng công nghệ Plasma Plus được ứng dụng rộng rãi nhờ rất nhiều ưu điểm vượt trội như dễ dàng thao tác trong môi trường cổ họng hẹp do lưỡi dao mỏng dẹt, nhiệt lượng thấp giúp bảo toàn niêm mạc khỏe mạnh tối ưu, giảm đau, giảm chảy máu, thời gian phẫu thuật diễn ra nhanh, hiệu quả vượt trội dài lâu… Sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật là cách điều trị thường được áp dụng, trả lời cho câu hỏi viêm amidan hốc mủ điều trị thế nào  3. Chăm sóc sau điều trị Theo các chuyên gia, người bệnh sau khi điều trị viêm amidan hốc mủ cần xây dựng một chế độ sinh hoạt khoa học, vệ sinh tai mũi họng đúng cách để nhanh hồi phục và phòng ngừa một số bệnh lý nguy hiểm. Theo đó: – Vệ sinh mũi họng bằng dung dịch chuyên dụng hoặc nước muối sinh lý theo khuyến cáo của bác sĩ để làm sạch mũi họng, loại bỏ các tác nhân gây bệnh trú ngụ. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng cân bằng thông qua những thực phẩm tươi xanh, được chế biến vệ sinh. – Bổ sung vitamin cho cơ thể bằng rau củ và trái cây tươi xanh, uống nhiều nước. – Đeo khẩu trang khi tới những nơi đông người, sát khuẩn tay sạch sẽ sau khi về nhà. – Nên hạn chế tiếp xúc với người bệnh đang mắc các bệnh lý có khả năng lây truyền cao. – Uống nước ấm, giữ ấm cơ thể để phòng ngừa cảm lạnh và các bệnh về đường hô hấp. – Tập thể dục nhẹ nhàng, tiêm chủng đầy đủ để nâng cao đề kháng cho cơ thể. – Trong quá trình điều trị, nếu phát hiện bản thân có các dấu hiệu bất thường thì mọi người nên đi tái khám ngay để được xử trí kịp thời. Vệ sinh mũi họng và nghỉ ngơi khoa học để phòng ngừa mắc viêm amidan
thucuc
1,313
Công dụng thuốc Tropeal Thuốc Tropeal được sản xuất và đăng ký bởi Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú. Thuốc Tropeal có hoạt chất chính là Mupirocin với hàm lượng là 100mg. Tropeal có tác dụng trong điều trị các bệnh về da liễu. 1. Tropeal là thuốc gì? Thuốc Tropeal chứa hoạt chất Mupirocin 100mg, có dạng bào chế là thuốc mỡ bôi ngoài da, được đóng gói dưới dạng hộp 1 tuýp 5g. Tropeal được sử dụng trong điều trị các bệnh về da liễu. 2. Công dụng của thuốc Tropeal Hoạt chất mupirocin trong thuốc Tropeal thuộc nhóm dược lý kháng sinh phổ hẹp (chỉ dùng tại chỗ).Thuốc Tropeal có tác dụng diệt khuẩn ở nồng độ cao và kìm khuẩn ở nồng độ thấp. Khi bôi thuốc mỡ chứa Mupirocin 2% thì thuốc đạt được nồng độ diệt khuẩn tại da. Các nghiên cứu chỉ ra Mupirocin có tác dụng tốt nhất trong môi trường acid yếu, p. H thông thường của da ở mức khoảng 5,5 nên được xem là yếu tố thuận lợi cho tác dụng của thuốc Tropeal khi bôi ngoài da.Hoạt chất Mupirocin chủ yếu tác dụng trên vi khuẩn Gram dương ưa khí. Còn các vi khuẩn gram âm ưa khí ít nhạy cảm hơn với thuốc.Khi bôi Tropeal ngoài da hoặc niêm mạc mũi, sẽ có một lượng thuốc rất nhỏ hấp thu vào vòng tuần hoàn chung. Thuốc chỉ nên dùng để bôi tại chỗ, vì đối với thuốc dùng đường uống hoặc tiêm thì sẽ nhanh chóng chuyển hóa thành chất không có hoạt tính kháng khuẩn tại gan (acid monic) và hầu hết được thải trừ qua thận. 3. Chỉ định đối với thuốc Tropeal Thuốc Tropeal được dùng ngoài da đối với các trường hợp như:Viêm nang lông, chốc lở do S.aureus và S.pyogenes;Tổn thương da nhiễm khuẩn thứ phát sau chấn thương (vết thương được xác định dài tối đa 10cm, hoặc rộng tối đa khoảng 100cm2) nguyên nhân do S.aureus hoặc S.pyogenes;Đinh nhọt;Loét da diện tích nhỏ. 4. Chống chỉ định của thuốc Tropeal Thuốc Tropeal chống chỉ định sử dụng đối với bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất Mupirocin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 5. Liều lượng và cách dùng thuốc Tropeal Cách dùng:Tropeal là thuốc được sử dụng để bôi ngoài da, không bôi vào niêm mạc như mũi hay mắt.Liều dùng:Đối với người lớn hoặc trẻ em lớn hơn 2 tháng tuổi bị chốc lở do tác nhân S.aureus và S.pyogenes: Khuyến cáo bệnh nhân bôi thuốc mỡ lên vùng da nhiễm khuẩn 3 lần/ngày, trong vòng 5 – 10 ngày.Trong trường hợp quá liều và hướng xử trí:Hiện tại chưa có thông tin về quá liều khi sử dụng Tropeal khi sử dụng ngoài da. Tropeal rất ít có khả năng gây quá liều, nếu có chỉ cần rửa sạch da hoặc niêm mạc mũi. Đối với liều uống 500mg hoặc truyền tĩnh mạch 252mg được đánh giá là dung nạp tốt ở người trưởng thành. 6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tropeal Khi dùng thuốc mỡ Tropeal hầu như rất ít gặp các tác dụng phụ, với tỉ lệ 1/1000 <ADR< 1/10, các phản ứng như ngứa, ban đỏ, cảm giác nóng rát, phù nề ở vị trí bôi thuốc, buốt, viêm mô tế bào, khô da, viêm da tiếp xúc, thay đổi vị giác.Hiếm gặp các tác dụng phụ khác như:Đau bụng, đau tai;Chóng mặt;Nhiễm khuẩn vết thương thứ phát, viêm loét miệng.Khi gặp bất cứ tác dụng phụ nào thì bệnh nhân cần ngừng thuốc ngay khi có biểu hiện mẫn cảm hoặc bị kích ứng tại chỗ nặng với thuốc. Ngoài ra người bệnh cần phải thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc Tropeal. 7. Tương tác thuốc Không dùng phối hợp mỡ Tropeal với các loại thuốc khác;Nồng độ của hoạt chất Mupirocin giảm, tính thấm vào niêm mạc thay đổi có thể làm mất tác dụng của Tropeal nên không trộn với các loại thuốc mỡ khác. 8. Các chú ý khi sử dụng Tropeal Thuốc mỡ Tropeal được chỉ định sử dụng bôi ngoài da;Việc sử dụng thuốc Tropeal kéo dài dẫn tới sự phát triển quá mức của các chủng không nhạy cảm với thuốc có cả nấm. Nên nếu dùng Tropeal để điều trị nhưng sau 3 – 5 ngày bệnh không được cải thiện rõ ràng thì cần ngưng sử dụng thuốc và đánh giá lại, cân nhắc việc thay đổi loại thuốc kháng sinh khác;Không nên sử dụng thuốc mỡ Tropeal cho trẻ dưới 2 hoặc 3 tháng tuổi vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định;Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với người cao tuổi tương tự với người trưởng thành bình thường;Nên để xa tầm tay của trẻ em;Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có các nghiên cứu kiểm soát trên hai đối tượng này nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc mỡ Tropeal.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Tropeal. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
883
Giới thiệu các xét nghiệm đánh giá chức năng thận phổ biến Thận là cơ quan giữ vai trò không thể thay thế trong cơ thể, chất thải sẽ được lọc ra khỏi cơ thể nhờ hoạt động của thận. Đó là lý do vì sao các bạn cần chủ động theo dõi hoạt động của cơ quan này và điều trị khi gặp vấn đề sức khỏe bất thường. Bài viết dưới sẽ chia sẻ một số xét nghiệm hỗ trợ đánh giá chức năng thận. 1. Vai trò của thận Thận được biết đến là cơ quan thuộc hệ tiết niệu và tham gia vào quá trình tạo nước tiểu, chức năng lọc, tái hấp thu và bài tiết các chất từ máu. Trong đó, các loại tế bào máu hoặc protein sẽ được giữ lại trong cơ thể, các chất thải sẽ được lọc bởi cầu thận và đào thải ra bên ngoài. Các chất thải này được đào thải dưới dạng nước tiểu, nhờ vậy cơ thể hoạt động tốt hơn, ngăn ngừa tình hình tồn đọng chất thải và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Đó là lý do vì sao bác sĩ luôn khuyến khích mọi người đi xét nghiệm đánh giá chức năng thận thường xuyên. Ngoài ra, thận còn tham gia điều hòa cân bằng nước điện giải và cân bằng acid - base. Việc duy trì sự cân bằng này là vô cùng cần thiết, nếu không sức khỏe của bạn sẽ có nguy cơ suy giảm. Về lâu về dài, nếu nồng độ các chất này không ở trạng thái ổn định, rối loạn, tính mạng của bệnh nhân sẽ bị đe dọa ít nhiều. Các bác sĩ cũng cho biết nhờ hoạt động của thận mà quá trình sản xuất hormone diễn ra thuận lợi, sức khỏe của chúng ta được duy trì ở mức tốt. Nếu chức năng thận suy giảm, hoạt động của cơ thể chắc chắn bị đình trệ, bệnh nhân sẽ đối mặt với những vấn đề sức khỏe đáng lo ngại. 2. Bạn nên đi xét nghiệm đánh giá chức năng thận khi nào? Thận giữ vai trò rất quan trọng trong cơ thể, vì vậy chúng ta nên quan tâm thực hiện xét nghiệm đánh giá chức năng thận định kỳ 6 tháng/lần. Nhờ vậy, bạn sẽ theo dõi sát sao tình hình sức khỏe, có kế hoạch chăm sóc phù hợp nhất trong từng giai đoạn. Trong một số trường hợp, khi bạn phát hiện những triệu chứng bất thường có liên quan tới thận, hãy nên đi khám và chủ động xét nghiệm chức năng thận càng sớm càng tốt nhé. Thông thường, bệnh nhân gặp các vấn đề liên quan tới thận thường sẽ phải đối mặt với triệu chứng như: đau buốt khi đi tiểu tiện, đi tiểu nhiều hoặc ít hơn so với bình thường, nước tiểu có lẫn máu, da xanh xao, phù, cơ thể mệt mỏi, sốt,… 3. Một số xét nghiệm hỗ trợ đánh giá chức năng thận Như đã phân tích ở trên, thận giữ vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của hệ tiết niệu nói riêng và của cơ thể nói chung. Chính vì vậy, chúng ta nên chủ động đi xét nghiệm đánh giá chức năng thận, phát hiện sớm những vấn đề xảy ra đối với thận và có kế hoạch điều trị kịp thời. Thông thường, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thực hiện xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu nhằm đánh giá hoạt động của thận và đưa ra lời khuyên phù hợp dành cho từng người. 3.1. Xét nghiệm máu nhằm đánh giá chức năng thận Các xét nghiệm máu bao gồm: Xét nghiệm ure máu: xét nghiệm này giúp đánh giá chức năng thận cũng như theo dõi các bệnh lý về thận. Mức ure máu bình thường là 2.5 - 7.5 mmol/l. Creatinin máu: Creatinin giúp thể hiện chính xác chức năng lọc của thận. Mức bình thường với nam giới là 0.6 -1.2 mg/dl hoặc 53-106 umol/l (đơn vị SI) và đối với nữ giới là 0.5 - 1.1 mg/dl hoặc 44-97 umol/l (đơn vị SI). Xét nghiệm điện giải đồ: xét nghiệm này sẽ đánh giá tình trạng mất cân bằng điện giải trong cơ thể như : Natri, Kali,... Xét nghiệm acid uric máu: Xét nghiệm này giúp chẩn đoán các bệnh về khớp, bệnh gout và có cả bệnh lý liên quan đến thận. Người bị suy thận sẽ có mức acid uric máu tăng. Một số xét nghiệm máu khác như: TPT tế bào máu, albumin huyết thanh, protein máu,... Trong đó, chỉ số ure máu ở một người khỏe mạnh thường dao động từ 2,5 - 7,5 mmol/l. Nếu như nồng độ ure trong máu cao hoặc thấp hơn so với ngưỡng kể trên, các bạn cần thận trọng và thực hiện thêm một số xét nghiệm, kiểm tra chuyên sâu. Trong trường hợp này, nhiều khả năng bạn đã mắc bệnh viêm cầu thận hoặc sỏi thận… Ngoài ra, nồng độ acid uric trong máu cũng là chỉ số được bác sĩ quan tâm để đánh giá chức năng thận. Trên thực tế, lượng acid uric máu có thể thay đổi theo độ tuổi, giới tính. Chỉ số này ở nam và nữ giới giới lần lượt là 180 - 420 mmol/l và 150 - 360 mmol/l. 3.2. Xét nghiệm nước tiểu nhằm đánh giá chức năng thận Chắc hẳn các bạn đều biết hoạt động của thận sẽ được phản ánh qua chất lượng nước tiểu. Hiện nay, hai phương pháp xét nghiệm được áp dụng chủ yếu để đánh giá chức năng thận là tổng phân tích nước tiểu và xét nghiệm protein niệu 24h. Tổng phân tích nước tiểu: đánh giá các chỉ số như : protein, HC, bạch cầu, cặn nước tiểu Protein nước tiểu 24 giờ: Ở người mắc bệnh thương tổn cầu thận, viêm cầu thận cấp, suy thận, các bệnh lý toàn thân có ảnh hưởng tới thận (đái tháo đường, lupus ban đỏ, tăng huyết áp),... thường bị tăng protein niệu lên trên 0.3g/l/24h. 4. Nên đi xét nghiệm thận ở đâu?
medlatec
1,024
Polyp đại tràng loạn sản độ cao, dấu hiệu ung thư đại tràng? Loạn sản polyp đại tràng là dấu hiệu ung thư đại tràng. Polyp đại tràng là tế bào bất thường trên lớp niêm mạc bên trong của đại tràng. Những polyp này có mức độ loạn sản cao và chuyển biến thành ác tính nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.  1. Tổng quan về polyp đại tràng loạn sản  Polyp đại tràng là một tế bào lớp niêm mạc dư thừa trên bề mặt của đại tràng. Nó có hình dạng như một quả trứng và có thể phát triển trên bất kỳ vị trí nào trên bề mặt của đại tràng. Polyp đại tràng có thể gắn vào cuống hoặc thành ruột. Polyp đại tràng đa số là lành tính, nhưng nếu không được điều trị kịp thờ polyp biểu mô tuyến ống và nhung mao có thể phát triển từ lành tính sang ác tính.      Trong một số trường hợp, các tế bào niêm mạc trên bề mặt của polyp đại tràng sẽ phát triển nhanh hơn so với các tế bào khác, dẫn đến loạn sản. Khi loạn sản độ cao có thể chuyển sang ung thư trong thời gian ngắn. Nguy cơ dưới 2% khi đường kính u tuyến ống nhỏ hơn 1.5 cm. Nguy cơ ung thư trên 10% nếu đường kính lớn hơn 2.5 cm. Nguy cơ ung thư đến 30% khi đường kính lớn hơn 2 cm.  Tổng quan về polyp đại tràng loạn sản 2. Dấu hiệu nhận biết loạn sản polyp đại tràng – Đi ngoài phân có máu, chảy máu thường ở mức độ nhẹ và vừa là một trong những dấu hiệu của polyp đại tràng loạn sản. Tuy nhiên, nó cũng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh khác và cần được chẩn đoán chính xác bởi bác sĩ. – Phân bất thường: Các phân bất thường có thể bao gồm phân đen, phân nhầy hoặc phân có màu khác thường. – Đau bụng quặn thắt: Đau thường xuyên xuất hiện và có thể tăng cường khi táo bón hoặc khi bạn ăn các loại thực phẩm cay. – Buồn nôn: Có thể xảy ra khi bạn đang ăn hoặc khi bạn thấy đói. – Đại tiện bí: Xảy ra khi các polyp lớn gây ra tắc nghẽn hoặc giảm lưu lượng máu đến khu vực đại tràng. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu nào của polyp, hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được khám và chẩn đoán chính xác. 3. Nguyên nhân gây polyp đại tràng loạn sản Có một số yếu tố có thể đóng vai trò trong sự phát triển của bệnh, bao gồm: – Tác động của tâm lý: Stress, lo âu và trầm cảm có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh – Rối loạn chức năng đường ruột: Bệnh có thể được xem như một rối loạn chức năng của đường ruột, với các triệu chứng bắt nguồn từ sự bất thường của cơ trơn trong thành ruột. – Sự thay đổi về dinh dưỡng: Một số thực phẩm có thể gây ra triệu chứng polyp đại tràng, bao gồm các chất kích thích như cafein, chất cồn, các loại thực phẩm có chứa lactose hay hay ít xơ. – Rối loạn vi khuẩn đường ruột: Một số nghiên cứu cho thấy rằng sự thay đổi vi khuẩn trong đường ruột có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh. 4. Chẩn đoán polyp đại tràng loạn sản – Kiểm tra nội soi đại tràng: Đây là phương pháp chẩn đoán chính cho polyp đại tràng. Bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi có gắn camera để xem lỗ hổng đại tràng và tìm kiếm bất kỳ khối u hoặc polyp nào. Nếu phát hiện polyp, bác sĩ sẽ lấy mẫu để xét nghiệm và đánh giá loạn sản. – Xét nghiệm tế bào và mô: Bác sĩ có thể lấy mẫu tế bào hoặc mô từ polyp để xem chúng dưới kính hiển vi. Phương pháp này có thể xác định loạn sản và giúp đưa ra quyết định điều trị. – CT scan: Phương pháp này sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh của đại tràng và có thể giúp xác định kích thước và vị trí của polyp. – Xét nghiệm phân (fecal testing): Xét nghiệm phân có thể giúp phát hiện dấu hiệu của polyp đại tràng hoặc ung thư đại tràng. Việc lựa chọn phương pháp chẩn đoán nào phù hợp nhất sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và tình trạng của bệnh nhân, và sẽ được quyết định bởi bác sĩ điều trị. Nội soi đại tràng là cách tốt nhất hiện nay để đánh giá được mức độ loạn sản của polyp đại tràng. Công nghệ nội soi cao cấp MCU và NBI 5P vô cùng chính xác có thể tối ưu khả năng chẩn đoán. Sau khi lấy 1 mô sinh thiết ở polyp đại tràng, các bác sĩ dễ dàng lên pháp đồ điều trị cho từng bệnh nhân.  Nội soi chẩn đoán polyp đại tràng là phương pháp tốt nhất hiện nay 5. Cách cắt bỏ loạn sản polyp đại tràng độ cao 5.1. Mục đích cắt polyp đại tràng loạn sản – Để chỉ định cắt polyp đại tràng hay không, bác sĩ sẽ căn cứ vào đặc điểm mô học, số lượng và kích thước. Trước khi chuyển thành ác tính, cắt polyp đại tràng giúp ngăn chặn nguy cơ ung thư.  – Cắt loạn sản polyp đại tràng cao cũng thiên giảm các triệu chứng chảy máu, đau bụng hoặc 1 số vấn đề khác ở đại trực tràng. 5.2. Cách thức hiện cắt loạn sản polyp đại tràng Cắt polyp đại tràng sẽ phụ thuộc vào đặc điểm mô học và kích thước của polyp.  – Đối với polyp đường kính dưới 5mm, có thể dùng kẹp sinh thiết để cắt.  – Đối với polyp có kích thước lớn hơn, có thể sử dụng phương pháp hớt niêm mạc EMR, tách dưới niêm mạc ESD qua nội soi.    – Đối với polyp đại tràng phức tạp hoặc nằm ở vị trí không thể nội soi cắt bỏ thì phải phẫu thuật mở ổ bụng.  5.3.  Chuẩn bị gì trước khi nội soi cắt polyp đại tràng loạn sản? – Sử dụng thuốc tẩy đường ruột: Trong các trường hợp cần phải làm sạch đường ruột trước khi thực hiện nội soi, bệnh nhân cần sử dụng thuốc tẩy đường ruột theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.  – Điều chỉnh chế độ ăn uống: Bệnh nhân nên tránh ăn thực phẩm khó tiêu, đồ ăn có nhiều chất xơ và nhiều đường trong vòng 2 ngày trước khi thực hiện nội soi. Ngoài ra, bệnh nhân cần kiêng ăn, uống trong khoảng thời gian trước khi thực hiện nội soi. – Hạn chế uống nước trước nội soi: Bệnh nhân cần hạn chế uống nước trước khi thực hiện nội soi để tránh làm cho bụng bị căng ra. – Điều chỉnh thuốc uống: Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu hoặc thuốc ức chế miễn dịch, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để điều chỉnh liều lượng thuốc trước khi thực hiện nội soi. – Có người thân đi kèm: Bệnh nhân nên đi cùng người thân để được hỗ trợ trong quá trình thực hiện nội soi. – Quá trình chuẩn bị trước khi thực hiện nội soi cắt polyp đại tràng rất quan trọng để đảm bảo kết quả nội soi chính xác và tránh các rủi ro cho bệnh nhân. Nội soi cắt polyp đại tràng loạn sản độ cao Tóm lại, polyp đại tràng loạn sản độ cao là vô cùng nghiêm trọng và có nguy cơ chuyển sang ung thư đại tràng. Tuy nhiên, với sự tiến bộ trong kỹ thuật y tế, các phương pháp chẩn đoán và điều trị đáng tin cậy hiện nay có thể giúp phát hiện và loại bỏ các loạn sản polyp đại tràng trước khi chúng trở thành ung thư.  
thucuc
1,381
Điều trị viêm tuyến tiền liệt như thế nào? Viêm tuyến tiền liệt là bệnh lý khá phổ biến tuy nhiên điều trị viêm tuyến tiền liệt như thế nào thì người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chẩn đoán chữa trị hiệu quả. Biểu hiện viêm tuyến tiền liệt là gì? Viêm tuyến tiền liệt cấp tính: Biểu hiện của viêm tuyến tiền liệt cấp tính là tiểu nhiều lần, tiểu gấp, khi tiểu thấy đau và rát, đôi khi kèm theo sốt. Viêm tuyến tiền liệt mạn: Nam giới có biểu hiện khó chịu vùng bụng dưới, tinh hoàn, đau vùng thắt lưng, tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ, tiểu về đêm… Nói chung nó có thể làm đau và nhức ở vùng khung chậu hoặc vùng háng, lan tới dương vật, đau khi phóng tinh và mất hứng khi giao hợp. Đau lưng cũng là triệu chứng của tình trạng viêm này. Viêm tuyến tiền liệt là bệnh lý khá phổ biến cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Viêm tuyến tiền liệt có được quan hệ tình dục không? Khi bị viêm tuyến tiền liệt nhẹ (không đau khi quan hệ và xuất tinh, không gây ra những tác động xấu đến việc quan hệ tình dục) thì hoàn toàn có thể quan hệ tình dục bình thường. Thông thường thì bệnh viêm tuyến tiền liệt không gây nên những tác động xấu trong quá trình quan hệ. Trong trường hợp người bệnh cảm thấy bị đau trong khi giao hợp hay đau khi xuất tinh, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ. Nếu cảm giác đau khi giao hợp, đau khi xuất tinh tăng nặng, tốt nhất bạn nên tạm gác lại chuyện quan hệ tình dục và tập trung điều trị cho đến khi vấn đề được cải thiện. Hơn nữa, nếu bạn bị viêm tuyến tiền liệt là do các bệnh lây truyền qua đường tình dục (bệnh lậu) gây nên, hãy ngưng hoàn toàn việc quan hệ tình dục trong suốt thời gian điều trị để tránh lây truyền cho bạn tình của mình. Nếu bạn thấy xuất hiện những dấu hiện như chảy máu, tổn thương ở cơ quan sinh dục hay quá trình xuất tinh không bình thường, bạn sẽ cần sự trợ giúp của các bác sĩ ngay lập tức. Điều trị viêm tuyến tiền liệt như thế nào? Để có thể điều trị viêm tuyến tiền liệt cần xác định được nguyên nhân gây bệnh, tình trạng của bệnh viêm cấp tính hay mãn tính sau đó các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị thích hợp. Thông thường đối với các bệnh nhân viêm tuyến tiền liệt các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng thuốc đặc trị, trường hợp viêm nhiễm tái phát, cần phải điều trị bằng thuốc kháng sinh trong thời gian dài. Ngoài ra, chữa trị viêm tuyến tiền liệt còn có thể kết hợp với phương pháp vật lý trị liệu, những bài tập đặc biệt và kỹ thuật thư giãn có thể cải thiện những triệu chứng của bệnh viêm tuyến tiền liệt.
thucuc
538
Vì sao hóa trị ung thư lại rụng tóc?   1.Hóa trị ung thư là gì? Hóa trị tức là dùng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị là một trong những phương pháp phổ biến trong điều trị ung thư. Hóa trị tức là dùng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc có thể vào cơ thể qua đường uống hoặc tĩnh mạch – tức là thuốc được pha loãng với nước sérum rồi truyền vào cơ thể qua mạch máu. Đến nay, hoá trị vẫn là một trong các phương pháp quan trọng điều trị ung thư. Bên cạnh có thể điều trị khỏi một số ung thư, hóa trị có thể ngăn chặn được tiến triển của ung thư, giúp cải thiện triệu chứng và kéo dài thời gian sống cho người bệnh. 2.Vì sao bệnh nhân ung thư điều trị hóa trị lại bị rụng tóc? Bênh cạnh việc tiêu diệt các tế bào ung thư, hóa trị cũng có một số tác dụng phụ. Một trong số đó là rụng tóc. Vậy vì sao hóa trị ung thư lại rụng tóc? Cơ chế tác động của các loại thuốc chống ung thư là gây hại cho các tế bào có khả năng sinh sản, tăng trưởng nhanh (đặc trưng của tế bào ung thư). Do đó, nó cũng ảnh hưởng đến các tế bào có độ tăng trưởng tương đối nhanh của cơ thể, đó là tế bào biểu bì và phần phụ của da như nang lông, móng… làm rụng tóc (thường gặp nhất), rụng lông ở các phần khác nhau của cơ thể. Hóa trị ảnh hưởng đến các tế bào biểu bì và phần phụ của da như nang lông, móng… làm rụng tóc Tuy nhiên, phản ứng phụ rụng tóc còn tùy thuộc vào loại thuốc, liều lượng sử dụng và tùy từng người mà mức độ nặng nhẹ ở gốc tóc cũng như ở toàn thân cũng có biểu hiện khác nhau. Hiện tượng rụng tóc thường xảy ra sau khi hóa trị liệu được 1 – 2 tuần, sau 1 – 2 tháng là nặng nhất. Rụng tóc khi hóa trị ung thư có tác động không nhỏ tới tinh thần của người bệnh. Tóc rụng khiến người bệnh tự ti với vẻ ngoài của mình, ngại giao tiếp và đến nơi đông người, đồng thời khiến da đầu trở nên nhạy cảm hơn và dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết. 3.Đối phó với hiện tượng này ra sao? Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải hóa chất nào cũng gây rụng tóc như nhau, mà có loại rụng nhiều, có loại rụng ít hoặc không rụng. Hầu hết các trường hợp bệnh nhân hóa trị ung thư sẽ mọc lại tóc sau khi khi kết thúc điều trị. Một số cách dưới đây có thể giúp bạn đối phó với hiện tượng này: Khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nên dùng mũ, khăn hay tóc giả để bảo vệ da đầu.
thucuc
511
Cảnh giác trước tình trạng ngộ độc thị thần kinh do rượu! Việc sử dụng rượu - một loại đồ uống có cồn quá nhiều có thể dẫn tới nhiều ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe. Trong đó, ngộ độc thị thần kinh do rượu cũng là một tình trạng nguy hiểm cần phải cảnh giác. 1. Ngộ độc thị thần kinh do rượu là như thế nào? Dây thần kinh thị giác thực hiện nhiệm vụ dẫn truyền những tín hiệu hình ảnh từ võng mạc của mắt về não. Mỗi người chúng ta sẽ có hai dây thần kinh thị giác tương ứng với từng mắt. Chúng có đường đi đối xứng nhau về hai bên bán cầu não. Ngộ độc thị thần kinh do rượu là tình trạng xảy ra khi người bệnh liên tục uống quá nhiều rượu trong khoảng thời gian kéo dài. Hoặc cũng có trường hợp là do bệnh nhân uống phải rượu kém chất lượng. Đáng lưu ý, bệnh không có sự phân biệt về giới tính hay tuổi tác. Vì thế, dù là nam hay nữ ở bất cứ độ tuổi nào cũng có khả năng mắc phải nếu duy trì thói quen tiêu cực đó. Cụ thể, rượu khi được đưa vào cơ thể sẽ được hấp thu thông qua đường tiêu hóa. Quá trình này 20% rượu sẽ hấp thu tại dạ dày và ruột non sẽ tiếp nhận 80% còn lại, sau khoảng từ 30 đến 60 phút cơ thể sẽ hoàn thành việc hấp thu. Sau đó, khoảng 90% rượu sẽ được gan thực hiện chuyển hóa, rồi đào thải ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, trong trường hợp bệnh nhân tiêu thụ quá nhiều và liên tục loại đồ uống có cồn này sẽ dẫn đến sự quá tải trong quá trình hoạt động chuyển hóa và đào thải của các cơ quan trong cơ thể. Điều này khiến cho nồng độ cồn trong máu duy trì ở mức quá cao gây nên tình trạng ngộ độc. Theo đó, nó sẽ không chỉ gây ngộ độc thị thần kinh làm giảm thị lực, mà còn tác động tiêu cực tới rất nhiều cơ quan quan trọng khác. Điển hình là làm tổn thương gan, viêm loét đường tiêu hóa,... 2. Nguyên nhân nào gây ra? Có thể thấy, đối với tình trạng này, bản thân rượu là tác nhân dẫn tới sự thay đổi tính thấm của màng tế bào và ức chế chuyển hóa oxy. Đồng thời, khiến chức năng gan bị suy giảm làm cơ thể hấp thu kém vitamin A - loại vitamin có lợi cần thiết cho sức khỏe của "cửa sổ tâm hồn". Cùng với đó, tình trạng thiếu dinh dưỡng do chế độ ăn uống không đảm bảo cũng có thể dẫn tới bệnh. Chẳng hạn như, sự thiếu hụt các loại vitamin nhóm B hay kẽm khi xảy ra sự giảm hấp thu ở đường tiêu hóa do lạm dụng rượu. Chúng sẽ tác động một cách trực tiếp làm quá trình hoạt động dẫn truyền sợi thần kinh bị rối loạn. 3. Một số biểu hiện để nhận biết Như đã đề cập, tình trạng ngộ độc thị thần kinh do rượu thường xuất hiện ở các đối tượng lạm dụng rượu, những người thường xuyên duy trì thói quen tiêu thụ rượu trong thời gian dài. Do vậy, những người này cần phải chú ý đến các biểu hiện sau đây để đi thăm khám kịp thời: - Thị lực dần trở nên kém đi, mắt nhìn mờ. - Thị trường mắt bị thu hẹp. - Thông thường, tổn thương sẽ xảy ra ở cả hai bên mắt và không gây cảm giác đau nhức cho người bệnh. - Đĩa thị không xảy ra sự bất thường hoặc bị bạc màu ở phía thái dương. - Trường hợp có sự tiến triển xấu sẽ có khả năng dẫn tới teo dây thần kinh thị giác. 4. Chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa Bên cạnh việc biết được nguyên nhân, triệu chứng của tình trạng ngộ độc thị thần kinh do rượu, thông 4.1. Về chẩn đoán Để có thể đưa ra kết luận về trường hợp bệnh nhân có đang gặp phải tình trạng ngộ độc thị thần kinh do rượu hay không, bác sĩ có thể dựa trên các triệu chứng người bệnh gặp phải. Ngoài ra, đôi khi có thể áp dụng các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh để phân biệt với các tổn thương thần kinh thị giác khác gây ra bởi các tình trạng thiếu máu, chèn ép hay viêm nhiễm. 4.2. Về điều trị Đối với các trường hợp gặp phải tình trạng này, việc điều trị vào giai đoạn sớm của bệnh sẽ có thể giúp thị lực được phục hồi một phần. Ngược lại, nếu chủ quan trước các triệu chứng mà không đi thăm khám và để bệnh tiến triển sang giai đoạn muộn sẽ dẫn đến teo dây thần kinh thị giác. Lúc này, thị lực sẽ khó phục hồi trở lại như bình thường. Vậy có thể làm thế nào để điều trị tình trạng ngộ độc thị thần kinh do rượu? Cụ thể, sẽ áp dụng các phương pháp và nguyên tắc bao gồm: - Thực hiện ngay việc cai rượu. - Sử dụng thuốc giãn mạch. - Cải thiện vấn đề dinh dưỡng: bổ sung thêm vitamin nhóm B cùng các chất dinh dưỡng cần thiết khác cho cơ thể. - Dùng một số loại thuốc giúp thải độc ở gan. 4.3. Về phòng ngừa Như vậy, ngộ độc thị thần kinh do rượu là một tình trạng bất cứ ai sử dụng rượu quá nhiều cũng có thể gặp phải. Vì thế, đứng trước nguy cơ mắc bệnh, điều quan trọng cần làm để phòng ngừa chính là phải từ bỏ thói quen uống rượu hoặc các loại đồ uống có cồn càng sớm càng tốt. Trong trường hợp bắt buộc phải tiêu thụ thì chỉ nên dùng với một lượng ít. Đồng thời, hãy chú ý đến việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cũng như các loại vitamin cần thiết để cơ thể luôn được khỏe mạnh và giúp sức khỏe mắt cũng được đảm bảo. Ngoài ra, nếu có dấu hiệu bất thường xảy ra, cần lưu tâm đến và đi thăm khám bác sĩ kịp thời để nắm rõ về tình hình sức khỏe của bản thân.
medlatec
1,059
Bệnh phụ khoa kiêng gì nên ăn đồ gì tốt Bệnh phụ khoa kiêng gì là thắc mắc của nhiều chị em khi mắc bệnh. Bởi thực chất bệnh phụ khoa không khó loại bỏ, tuy nhiên nếu không phát hiện và loại bỏ bệnh sẽ tiến triển nặng và gây biến chứng nguy hiểm khó lường Bệnh phụ khoa không chỉ gây cảm giác khó chịu mà còn có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Vì vậy, chị em cần theo dõi các triệu chứng và đảm bảo phát hiện bệnh ở giai đoạn khởi phát, kết hợp cả loại bỏ và phòng ngừa. Nếu chị em không có biện pháp phòng ngừa đúng cách bệnh vẫn có thể tái nhiễm bất cứ lúc nào, dó đó bệnh phụ khoa kiêng gì trở thành mối quan tâm hàng đầu của chị em, nếu biết áp dụng sẽ nâng cao hiệu quả loại bỏ. Vệ sinh vùng kín hàng ngày và đặc biệt là trong những ngày kinh nguyệt, vệ sinh trước và sau khi quan hệ tình dục giúp chị em phòng bệnh phụ khoa Có nhiều nguyên nhân gây bệnh phụ khoa như do cách vệ sinh vùng kín hàng ngày, do yếu tố cơ địa nội tiết, hay do lây truyên qua đường tình dục,…phương pháp loại bỏ, phòng ngừa bệnh sẽ được các bác sĩ xác định dựa trên mức độ nặng nhẹ cũng như các nguyên nhân gây bệnh. Khi mắc bệnh về phụ khoa chị em cần chú ý các điểm như sau: Ngoài ra, cần chú ý trong khâu vệ sinh vùng kín hàng ngày và đặc biệt là trong những ngày kinh nguyệt, vệ sinh trước và sau khi quan hệ tình dục. Tránh sử dụng các loại hóa chất xịt sâu vào âm đạo, không thụt rửa âm đạo một cách thô bạo, không nên quan hệ tình dục thô bạo gây tổn thương cho cổ tử cung. Ngoài ra, phụ nữ nên khám phụ khoa theo định kỳ 6 tháng 1 lần để chủ động trong việc phát hiện và xửi trí sớm các bệnh phụ khoa. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
374
Công dụng thuốc Fusdicream Thuốc Fusdicream có tác dụng gì? Thực chất thuốc Fusdicream được điều chế dưới dạng kem bôi, có tác dụng rất hiệu quả trong việc điều trị các bệnh ngoài da, bệnh chàm, viêm da... Trước khi dùng thuốc bệnh nhân nên chủ động tìm hiểu kỹ thông tin để đạt được kết quả điều trị tốt nhất. 1. Thành phần và công dụng Fusdicream Thuốc bôi da Fusdicream thuốc nhóm thuốc Glucocorticoid. Thuốc có thành phần chính gồm:Betamethasone dipropionat 6,4 mg.Natri fusidat 200mg.Tá dược vừa đủ.Betamethasone dipropionat trong thuốc được biết đến là một corticosteroid tổng hợp, được sử dụng để điều trị các bệnh lý ngoài da như: chàm, viêm da tiếp xúc, viêm da bị tróc vẩy, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc do ánh nắng mặt trời, hăm, chốc lở, sần, vẩy nến, ngứa.Ngoài những đối tượng chỉ định trên, thuốc Fusdicream không được dùng cho những đối tượng sau:Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.Người bị nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc do bệnh lao.Không dùng cho người mắc bệnh viêm da quanh miệng. 2. Liều dùng và lưu khi khi bôi thuốc Fusdicream Trước khi bôi thuốc, người bệnh cần làm sạch vùng da cần bôi thuốc. Sau đó lấy một lượng vừa đủ thoa lên vùng da bị tổn thương từ 1 – 2 lần/ ngày.Để thuốc mang đến hiệu quả điều trị tốt nhất, bệnh nhân cần lưu ý như sau:Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không tự ý tăng hoặc giảm liều. Hiệu quả của thuốc Fusdicream đã được đánh giá cao, tuy nhiên bệnh nhân không nên bôi thuốc trong thời gian dài và liên tục, đặc biệt ở những vị trí da có nhiều nếp gấp hay tổn thương.Fusdicream chỉ được dùng để bôi ngoài da và không nên để thuốc dính nên những vùng như mắt, mũi, miệng.Tại vì trí bôi thuốc nên để tự nhiên, không cần băng kín, vì điều này có thể làm cho lượng hấp thụ thuốc qua da tăng lên quá nhiều, gây ức chế tuyến thượng thận và làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. 3. Bôi thuốc Fusdicream có gây ra phản ứng phụ không? Thuốc Fusdicream được xác định là có gây ra những phản ứng phụ khi dùng, tuy nhiên trường hợp này thường không nhiều. Tác dụng phụ thường chỉ xuất hiện ở những người thường xuyên lạm dụng thuốc, dùng thuốc quá liều.Một vài phản ứng phụ có thể xảy ra như:Vùng da bôi thuốc có thể mỏng đi và trở lên nhạy cảm hơn.Xuất hiện tình trạng nổi mề đay.Bị mất sắc tố da.Giãn tĩnh mạch.Tăng nhãn áp. Thông thường những phản ứng phụ trên được xác định là không mấy nguy hiểm và sẽ thuyên giảm dần cũng như biến mất sau thời gian ngừng dùng thuốc. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn người bệnh vẫn nên chia sẻ với bác sĩ về tình trạng hiện tại để được tư vấn cách xử lý trong trường hợp cần thiết. 4. Đối tượng thận trọng khi dùng Fusdicream Với những thành phần và hoạt chất có trong thuốc, nhũng đối tượng sau đây cần thận trọng khi sử dụng Fusdicream. Mặc dù chưa có nhiều kết quả nghiên cứu, tuy nhiên không nên sử dụng thuốc này cho đối tượng phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Phòng trường hợp có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi.Trẻ em không nên dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Người bị bệnh do nhiễm khuẩn hoặc virus không nên bôi thuốc. Người đang mắc bệnh sởi hoặc thủy đậu không nên dùng Fusdicream. 5. Thuốc Fusdicream có thể tương tác với những thuốc nào? Dựa trên những quan sát và nghiên cứu, thuốc Fusdicream có thể tương tác với một vài loại thuốc sau đây.Aspirin.Thuốc kháng viêm không chứa steroid.Các loại thuốc estrogen.Thuốc chống trầm cảm.Paracetamol.Glycosid digitalis.Phenobarbiton.Vì thế bệnh nhân cần hết sức thận trọng, đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng để tránh những phản ứng không đáng có, có thể xảy ra. Tốt nhất bệnh nhân không dùng kết hợp với nhiều loại thuốc khác nhau, đặc biệt là thuốc bôi da. Nếu cần điều trị nhiều loại bệnh lý khác nhau bạn nên trao đổi với bác sĩ để được tư vấn và chỉ định liều dùng sao cho phù hợp.Thuốc Fusdicream là thuốc bôi ngoài da, thuốc có tác dụng rất lớn trong điều trị các bệnh ngoài da như: viêm da, bệnh vảy nến.... Việc sử dụng thuốc cần được tuân theo chỉ định của bác sĩ để có hiệu quả tốt nhất.
vinmec
785
Hỏi đáp về cách phòng và chữa đau mỏi ở vùng thắt lưng Một cuộc điều tra gần đây cho thấy có tới hơn 80% người trên 30 tuổi bị đau mỏi ở vùng thắt lưng, nhất là phụ nữ sau độ tuổi mãn kinh Cấu trúc của cột sống ở mỗi người gồm 7 đốt sống cổ, 12 đốt sống lưng, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt sống cùng và 5 đốt sống cụt. Giữa chúng được nối lại với nhau bằng 4 dây chằng: dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vòng và dây chằng liên gai sống. Trong đó, dây chằng dọc sau chứa nhiều thụ thể thần kinh cảm giác nên khi chạm vào đấy dễ gây đau. Đau mỏi ở vùng thắt lưng nếu kéo dài có thể gây thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Ở giữa của hai đốt sống là đĩa đệm có tác dụng chống xóc… Bên trong đốt sống có ống sống chứa tủy. Đây là nơi dẫn truyền thông tin giữa não và các cơ quan trong cơ thể. Vì vậy, những chấn thương vùng cột sống không chỉ ảnh hưởng đến sự chuyển động và khả năng chống đỡ trọng lượng cơ thể mà còn gây đau, mất cảm giác thậm chí liệt ở phần cơ thể tương ứng. Những ai dễ bị đua mỏi ở vùng thắt lưng? Trên thực thế, đau mỏi ở vùng thắt lưng không chỉ xảy ra ở người cao tuổi, bệnh còn thể gặp người tuổi trung niên và cả thanh thiếu niên. Đối với những người tuổi dưới 30, chứng đau mỏi vùng thắt lưng thường gặp nhiều ở học sinh, sinh viên, thư ký đánh máy; hay nói cách khác là những người có tính chất công việc phải ngồi lâu, hoặc hay cúi lưng, cong lưng không đúng tư thế, tư thế ngồi hoặc đứng không hợp lý dẫn tới cơ căng mỏi và gây đau mỏi ở vùng thắt lưng. Ngoài ra, những người làm thợ mộc, thợ rèn, người lái xe cũng có nguy cơ mắc chứng bệnh này cao hơn người khác, vì phải ngồi nhiều gây áp lực lên cột sống. Người làm việc văn phòng hoặc thường xuyên phải ngồi lâu với 1 tư thế có nguy cơ mắc chứng đau mỏi ở vùng thắt lưng cao Đối với chứng đau mỏi thắt lưng còn có nguyên nhân từ bệnh lý, những người bị thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, viêm khớp, loãng xương, lao đốt sống, …cũng gây ra triệu chứng đau mỏi ở vùng thắt lưng. Có cách nào giảm đau mỏi ở vùng thắt lưng? Dù có nguyên nhân từ thói quen sinh hoạt hay do mắc phải bệnh lý nào đó nhưng để giảm triệu chứng đau mỏi ở vùng thắt lưng đều cần nghỉ ngơi trên giường, nằm đúng tư thế để các cơ cạnh sống và dây chằng được nghỉ ngơi. Đối với chứng đau mỏi ở vùng thắt lưng tư thế nằm ngửa trên phản cứng có lót đệm mỏng là tốt nhất, gối dưới đầu cần mềm và thấp. Luyện tập thể dục là phương pháp an toàn giúp giảm triệu chứng đau mỏi ở vùng thắt lưng Chườm nóng hoặc chườm lạnh lên vùng đau cũng có tác dụng giảm đau hiệu quả, Có thể dùng túi nước đá chườm lên vùng đau trong vòng 24 giờ sau khi bị tổn thương. Hoặc chườm nóng vào chỗ đau để giúp cơ thể giãn, tăng tính đàn hồi và giảm đau lưng. Người bị đau mỏi ở vùng thắt lưng nên nằm trên nệm khoảng 5cm và lót trên mặt phẳng cứng, tránh nằm nệm quá cao và mền sẽ làm cột sống bị cong và gây đau mỏi lưng. Ngoài ra, một số động tác xoa bóp, thư giãn, cũng có tác dụng giúp giảm viêm giảm đau mỏi ở vùng thắt lưng. Giải pháp nào giúp đề phòng đau mỏi ở vùng thắt lưng? Chú ý trong tư thế khi nằm: việc nằm đúng tư thế giúp các cơ và dây chằng được thư giãn, nghỉ ngơi. Sở sĩ cần quan tâm ở tư thế nằm bởi ngủ chiếm tới 1/3 thời gian của đời sống con người. Nếu nằm ngửa cần dùng gối mềm thấp ở đầu và kê thêm gối ở hai nhượng chân sẽ thư giãn cơ đùi và thắt lưng, giúp cột sống vùng thắt lưng thẳng hơn. Khi nằm nghiêng phải hoặc trái cần sử dụng gối mềm, có độ cao vừa phải, 2 chân cong lại, và giữ thẳng góc với thân mình,cần thêm một gối mỏng giữa hai đầu gối và cẳng chân. Tư thế ngồi đúng là giữ cho cột sống thẳng, đùi thẳng và vuông với thân mình và cẳng chân,thả lỏng 2 vai và giữ cho 2 vai vai phải cân bằng, tránh là ngồi tréo chân, lưng cong, ưỡn, cúi đầu về phía trước hay ngửa đầu ra phía sau, nghiêng phải hoặc nghiêng trái. Chú ý trong tư thế lao động, nhất là khi nâng 1 vật nặng, cần cong hai gối, giữ cho phần lưng luôn thẳng. Đối với những người phải ngồi trong thời gian cần vận động đi lại ít nhất 1 giờ 1 lần, Ngoài ra, lựa chọn chơi thể thao vừa giúp thư giãn laị giúp giảm cơn đau mỏi ở vùng thắt lưng hiệu quả. Cần thiết đi khám chuyên khoa khi thấy triệu chứng thường xuyên xuất hiện và mức độ tăng dần Đau mỏi ở vùng thắt lưng khi nào cần đi khám Có nhiều nguyên nhân gây triệu chứng đau mỏi vùng thắt lưng, do đó nếu thấy triệu chứng kéo dài bất thường, bạn cần đi khám chuyên khoa cơ xương khớp để được các bác sĩ hướng dẫn cách chăm sóc và điều trị kịp thời.
thucuc
978
U máu gan: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị U máu gan là khối u lành tính ở gan bị nhiều người nhầm lẫn với ung thư gan. Những người có khối u này thường không có triệu chứng nào và hầu hết cũng không cần điều trị. Tìm hiểu chi tiết hơn các thông tin về u máu gan trong bài viết bên dưới đây. 1. U máu gan là gì? U máu gan là khối u lành tính hay gặp nhất ở gan với nguồn gốc bẩm sinh và xảy ra khi các mạch máu ở trong hoặc trên bề mặt gan bị dị dạng hoặc phình. Tình trạng khối u có kích thước đa dạng tùy từng trường hợp cụ thể, có thể chỉ có một khối hoặc cũng có khi là nhiều khối trong gan. U máu gan có thể xuất hiện ở người khỏe mạnh, ở cả nam giới hay nữ giới và chưa có bằng chứng cho thấy nó có thể dẫn đến ung thư. 2. Triệu chứng Liên quan đến các dấu hiệu của bệnh, u máu gan thông thường không có triệu chứng nào. Tuy vậy, cũng có thể nhận thấy một số biểu hiện như: Đau tức hạ sườn phải. Ăn kém, nhanh no, bị sút cân. Buồn nôn hoặc nôn mửa. Hiếm gặp với các triệu chứng tắc mật, hội chứng vàng da. Sờ thấy có khối u ở bụng. Nhìn chung, các triệu chứng này thường nghèo nàn và không đặc hiệu. Một số các trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng gì trước đó mà chỉ tình cờ phát hiện có u máu gan trong quá trình xét nghiệm, khám sức khỏe định kỳ hoặc khi thăm khám một bệnh lý khác. 3. Nguyên nhân U máu gan xuất hiện nguyên nhân do đâu vẫn chưa được xác định rõ. Mặc dù vậy, có một vài yếu tố có thể làm nguy cơ bị u máu gan tăng lên, bao gồm: Yếu tố di truyền. Tuổi tác: Khối u lành tính này có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng thường được chẩn đoán nhất là ở những người có độ tuổi từ 30 - 50. Dị tật bẩm sinh. Giới tính: Phụ nữ có nguy cơ có u máu gan cao so với nam giới và kích thước của khối u cũng lớn hơn. Mang thai: tăng nồng độ hormone estrogen khi mang thai cũng gây nguy cơ xuất hiện u máu gan. Điều trị hormone thay thế: Liệu pháp thay thế hormone ở đối tượng nữ giới trong độ tuổi tiền mãn kinh có thể làm tăng khả năng mắc u máu gan. 4. U máu gan có nguy hiểm không? Vậy thật sự thì u máu gan liệu có nguy hiểm? Cụ thể, như đã đề cập, u máu gan là khối u lành tính và không có dấu hiệu biểu hiện. Thông thường, kích thước của khối u này rất nhỏ nên không gây tác động đến sức khỏe. Trường hợp có u máu gan, vẫn có khả năng sống mạnh khỏe mà không gặp bất cứ triệu chứng và dấu hiệu nào xảy ra. Mặc dù vậy, cũng có một số ít trường hợp khối u có kích thước lớn hơn 4cm có thể dẫn đến sự xuất hiện các triệu chứng như đã được liệt kê ở trên. Khi khối u có sự phát triển quá lớn, sẽ có khả năng bị vỡ ra, gây chảy máu ồ ạt trong ổ bụng, khiến người bệnh bị đau đớn dữ dội, và có thể đe dọa đến tính mạng. Tuy nhiên, khối u này thường không tự vỡ mà có thể là do bị ngã, tai nạn hay chấn thương ở gan. Đi kèm với đó, các biến chứng của u máu gan cũng không thường thấy. Nhưng cũng có khi có trường hợp người bệnh bị đau nhiều, sốt hoặc gây viêm phúc mạc khi khối u hoại tử. Đồng thời, các đối tượng như thai phụ, nữ giới đang điều trị hormone hoặc những người bị mắc bệnh gan, thì u máu gan có thể dẫn đến một vài biến chứng, đó là: u máu gan lan rộng, làm gan bị tổn thương và gây ra cảm giác đau đớn. 5. Chẩn đoán và điều trị Về vấn đề chẩn đoán và phương pháp điều trị khối u máu gan, cụ thể như sau: 5.1. Chẩn đoán Vì không có triệu chứng biểu hiện, phát hiện u máu gan thường là tình cờ, có thể là vào lúc người bệnh thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc cũng có khi là thực hiện xét nghiệm các bệnh lý khác. Trong đó, có một số phương pháp chẩn đoán khối u này bao gồm: siêu âm, chụp CT hoặc chụp cộng hưởng từ. Các phương pháp này vẫn có thể dương tính giả nếu người bệnh bị tăng sinh mạch máu do có ổ di căn gan. Vì thế, làm chụp động mạch gan, sinh thiết gan vẫn có thể được bác sĩ chỉ định thêm. 5.2. Phương pháp điều trị Hiện vẫn chưa có loại thuốc nào có thể điều trị làm cho kích thước khối u máu gan nhỏ lại. Đối với khối u máu gan nhỏ và không gây ra bất kỳ hoặc triệu chứng nào, tuy không cần điều trị, người có khối u này vẫn cần được theo dõi định kỳ mỗi 3 đến 6 tháng một lần để tiến hành kiểm tra sự tăng trưởng kích thước của khối u và can thiệp kịp thời. Điều trị u máu gan thực hiện chủ yếu đối với các trường hợp khối u có kích thước lớn và gây ra triệu chứng và căn cứ vào vị trí, kích thước và số lượng khối u. Có các phương pháp bao gồm: ngăn chặn cung cấp máu đến khối u, phẫu thuật cắt bỏ khối u, cấy ghép gan. Ngoài ra, bệnh nhân có thể được yêu cầu ngừng việc sử dụng các chế phẩm estrogen kéo dài; đồng thời, tránh va đập vào vùng bụng. Song song với đó, cần thực hiện một lối sống tích cực, không hút thuốc lá, tránh dùng các chất kích thích, rượu bia, duy trì một chế độ ăn uống cân đối và đầy đủ dinh dưỡng,... Như vậy, u máu gan là loại khối u lành tính, do vậy, nếu phát hiện cơ thể có xuất hiện khối u này, thay vì lo lắng quá mức, bạn cần đảm bảo việc tái khám định kỳ theo lịch hẹn và điều trị theo chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,085
Giải đáp: Thời gian ủ bệnh quai bị là bao lâu? Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính phổ biến trên toàn cầu nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Bệnh không được phát hiện kịp thời và chăm sóc tích cực, có thể tiến triển đến viêm não, viêm cơ tim, viêm phổi và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Thời gian ủ bệnh quai bị là bao lâu và dấu hiệu nhận biết quai bị trong thời gian này là gì – Đây là 2 vấn đề quan trọng bố mẹ cần phải biết để kịp thời phát hiện và tích cực chăm sóc trẻ quai bị. 1. Quai bị và những thông tin hữu ích 1.1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ Nguyên nhân gây quai bị ở trẻ nhỏ cũng như ở mọi đối tượng khác được xác định là virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae. Phân loại bệnh nhân quai bị, chúng ta thấy bệnh xuất hiện ở cả người trưởng thành và trẻ nhỏ, cả nữ giới và nam giới. Tuy nhiên, bệnh có xu hướng tập trung tấn công trẻ nam, trên 2 tuổi. Điều đó chỉ ra rằng, giới tính và tuổi tác là 2 yếu tố nguy cơ của quai bị. Virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae gây quai bị ở trẻ nhỏ 1.2. Khả năng và phương thức lây nhiễm Về khả năng lây nhiễm của quai bị, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết, nghiên cứu trên toàn cầu, những khu vực có 3 đặc điểm sau là dễ bùng phát quai bị hơn cả: Thứ nhất, đông dân cư. Thứ hai, chất lượng cuộc sống từ thấp đến tương đối thấp. Thứ ba, khí hậu mát hoặc lạnh. Có thể dễ dàng nhận ra, Việt Nam là một trong những khu vực như thế. Theo đó, quai bị ở Việt Nam có tỷ lệ mắc rơi vào khoảng 10 – 40/100.000 cư dân, chủ yếu được ghi nhận tại miền Bắc và Tây Nguyên, vào các mùa Thu – Đông. Giống nhiều bệnh truyền nhiễm phổ biến khác như thủy đậu, sởi,… quai bị lây từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh thông qua dịch tiết đường hô hấp (dịch tiết mũi họng). Sự lây này có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp. Cụ thể, chúng ta có một số phương thức lây nhiễm quai bị như sau: – Trực tiếp: Trẻ không bệnh hít phải dịch tiết mũi họng trong không khí do trẻ bệnh ho/hắt hơi ra. Trẻ không bệnh tiếp xúc gần gũi, thân mật với trẻ bệnh. Trẻ không bệnh sử dụng dụng cụ ăn uống của trẻ bệnh. – Gián tiếp: Trẻ không bệnh sờ/chạm tay lên mắt/mũi/miệng sau khi sờ/chạm/cầm/nắm đồ đạc dính dịch tiết mũi họng trẻ bệnh. 1.3. Biến chứng Như đã đề cập phía trên, bệnh quai bị không chỉ phổ biến mà còn nguy hiểm. Quai bị nguy hiểm ở chỗ, bệnh có thể tiến triển đến: – Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn (biến chứng ở nam giới): Khoảng 20 – 35% nam giới sau tuổi dậy thì mắc quai bị bị biến chứng viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn. Chưa hết, có đến một nửa trong số đó là phải vĩnh viễn chung sống với di chứng teo tính hoàn, giảm tỷ lệ sinh tinh, vô sinh. Nếu bị biến chứng viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn, tinh hoàn và mào tinh hoàn của trẻ sẽ sưng và phù nề, trong 3 – 7 ngày. – Viêm buồng trứng (biến chứng ở nữ giới): Khoảng 7% nữ giới sau tuổi dậy thị mắc quai bị bị biến chứng viêm buồng trứng. – Xuất huyết giảm tiểu cầu, viêm não, viêm cơ tim, viêm phổi, nhồi máu phổi, viêm thanh phế quản, viêm tụy,… (biến chứng ở cả 2 giới). Mặc dù tỷ lệ trẻ tử vong vì quai bị không vượt quá 1/100.000, tỷ lệ trẻ biến chứng lại rất cao. Tỷ lệ này càng cao hơn khi tuổi trẻ càng lớn. 2. Thời gian ủ bệnh quai bị là bao lâu và dấu hiệu nhận biết quai bị trong thời gian này là gì? Cũng tương tự các bệnh truyền nhiễm thủy đậu, sởi,…, sự phát triển của quai bị bao gồm 4 giai đoạn: Giai đoạn ủ bệnh, giai đoạn khởi phát, giai đoạn toàn phát và giai đoạn lui bệnh. Vậy, thời gian ủ bệnh quai bị là bao lâu và dấu hiệu nhận biết quai bị trong thời gian này là gì? Được biết, quai bị có thời gian ủ bệnh tương đối dài, lên đến 7 – 14 ngày. Trong 7 – 14 ngày ấy, bệnh không có biểu hiện rõ ràng. Mặc dù thế, quai bị vẫn có khả năng lây nhiễm trong giai đoạn ủ bệnh. Trong 7 – 14 ngày ủ bệnh, quai bị không có biểu hiện rõ ràng Vì sở hữu đặc điểm này và đặc điểm: Nguy hiểm nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị tích cực, quai bị đòi hỏi bố mẹ phải ghi nhớ chính xác các dấu hiệu nhận biết trong những giai đoạn còn lại, để nhanh nhất có thể, phỏng đoán sự tồn tại và xử trí bệnh. Theo đó: – Triệu chứng quai bị giai đoạn khởi phát là: Sốt, đau đầu, đau họng, đau hàm, đau cơ-xương-khớp, buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi. – Triệu chứng quai bị giai đoạn toàn phát là: Sưng tuyến nước bọt mang tai, có thể sưng một bên hoặc cả hai bên cùng lúc/không cùng lúc. Sự sưng tuyến nước bọt này rất đặc trưng. Nó không chỉ dừng lại ở sưng mang tai mà sưng lan sang cả má, sưng xuống dưới hàm và thậm chí là xuống dưới ngực, làm tai trẻ bị đẩy lên và ra ngoài, làm xương ức trẻ bị phù. Các vùng sưng có đau đớn nhưng không nóng, không xung huyết. Đôi khi, ngoài sưng tuyến nước bọt mang tai, trẻ còn sưng bìu và đau tinh hoàn. – Triệu chứng quai bị giai đoạn lui bệnh: Toàn bộ các biểu hiện trên thuyên giảm và biến mất. Những dấu hiệu nhận biết này sẽ xuất hiện ở 75% trẻ mắc quai bị. Vậy 25% còn lại thì sao? Đáng quan ngại, 25% này không có triệu chứng, ngay cả khi bệnh đã bước vào giai đoạn khởi phát, toàn phát và lui bệnh. 3. Điều trị và dự phòng quai bị 3.1. Điều trị 3.2. Dự phòng Quai bị có thể dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin. Theo đó, trẻ từ 12 tháng tuổi nên được tiêm vắc xin đơn hoặc vắc xin kết hợp sởi – quai bị – rubella không trì hoãn, theo liệu trình: – Mũi 1: Tiêm khi trẻ ở trong độ tuổi 12 – 18 tháng – Mũi 2: Tiêm khi trẻ ở trong độ tuổi 3 – 5 năm hoặc trước khi trẻ đi học. Nếu đã bỏ lỡ các mốc tuổi này, trẻ vẫn có thể chủng ngừa vắc xin bình thường, chỉ cần đảm bảo mũi 1 và mũi 2 cách nhau tối thiểu 1 tháng.
thucuc
1,216
Công dụng thuốc Utralene-100 Utralene 100 – nhóm thuốc hướng tâm thần dùng theo đơn. Khi dùng nhóm thuốc này cần đặc biệt thận trọng. Cùng tìm hiểu rõ hơn công dụng thuốc Utralene 100, cách dùng, liều dùng, cảnh báo, thận trọng... trong bài viết này. 1. Utralene 100 là thuốc gì? Thành phần chính có trong Utralene 100 gồm hoạt chất Sertraline HCl 100mg cùng các loại tá dược như:Cellulose vi tinh thể;Lactose;Tinh bột ngô;Ethyl cellulose;Wincoat WT – AQ – 1001 trắng;Colloidal silicon dioxid;Utralene 100 được bào chế dạng viên nén bao phim hình tròn, màu trắng, 2 mặt lồi có khắc vạch ở một mặt viên. Đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên, vỏ hộp màu trắng, ghi, xanh da trời, tên thuốc in màu đỏ. 2. Công dụng Utralene 100 Utralene 100 hoạt động với cơ chế gắn với tác dụng ức chế thu hồi serotonin về ngọn sợi thần kinh của hệ thần kinh trung ương (5HT).Sertraline – thành phần có trong thuốc Utralene 100mg giúp ngăn chặn sự hấp thu serotonin vào tiểu cầu. Ngoài ra, đây còn là một chất ức chế có hiệu lực, chọn lọc tái hấp thu serotonin của thần kinh. Chúng có tác dụng ảnh hưởng yếu lên sự tái hấp thu norepinephrine và dopamine thần kinh.Utralene 100 là thuốc gì? Đây là thuốc chống trầm cảm được chỉ định cho các trường hợp như:Chứng trầm cảm;Rối loạn ám ảnh cưỡng bức;Các cơn hoảng loạn bất thình lình và lo lắng về gia tăng bệnh;Rối loạn hoảng sợ; 3. Liều dùng – cách dùng Utralene 100 Để đảm bảo an toàn bạn cần tuân thủ cách dùng, liều dùng Utralene 100 theo hướng dẫn của bác sĩ.3.1. Cách dùng Utralene 100Thuốc Utralene 100mg được dùng bằng đường uống trực tiếp với nước lọc, nước đun sôi để nguội. Loại trừ các loại nước uống có chứa các thành phần khác như sữa, trà, cà phê, rượu, bia... vì có thể thay đổi thành phần có trong Utralene 100.Thuốc Utralene 100mg được uống 1 lần vào buổi sáng hoặc tối với nhiều nước. Công dụng có thể đạt được sau 1 tuần điều trị, tuy nhiên thường thì sau 2- 4 tuần sẽ có kết quả. Thời gian sử dụng tuỳ thuộc vào mức độ của bệnh, các triệu chứng gặp phải.Ngoài ra, khi các triệu chứng đã giảm, nhưng các bác sĩ vẫn khuyến cáo dùng thêm, ít nhất 6 tháng để cải thiện và kiểm soát tình trạng trầm cảm.3.2. Liều dùng Utralene 100Liều dùng khuyến cáo Utralene 100mg cụ thể như sau:Người lớn khi dùng thuốc Utralene 100mg được khuyến cáo dùng 50mg/ ngày. Có thể dùng tăng lên 100mg/ ngày tối đa đạt 200mg/ngày. Tuy nhiên, khi có sự điều chỉnh liều dùng thì phải có sự chỉ định của bác sĩ, tăng liều từ từ.Trẻ em: Thuốc Utralene 100mg dạng viên nén bao phim không dùng cho đối tượng dưới 18 tuổi.Người cao tuổi: Ở nhóm đối tượng này khi dùng cần thận trọng, bởi thời gian bán thải của thuốc Utralene 100 có thể bị kéo dài.Bệnh nhân suy thận, suy gan: Nhóm đối tượng này không phải điều chỉnh liều dùng, có thể dùng liều thông thường nhưng cần được theo dõi kỹ lưỡng trong khi sử dụng nếu dùng liên tục trong thời gian dài.Lưu ý: Không nên dừng thuốc đột ngột, cần giảm liều từ từ trong thời gian ít nhất 1 – 2 tuần. Việc làm này nhằm giảm thiểu tình trạng phản ứng ngưng thuốc. Nếu không chịu được các triệu chứng khi giảm liều thì có thể tiếp tục điều trị trước khi giảm hoặc ngưng dùng thuốc. 4. Chống chỉ định Utralene 100 Không dùng thuốc Utralene 100mg cho các đối tượng:Quá mẫn, dị ứng với Sertraline hay bất cứ thành phần, tá dược nào trong Utralene 100;Không dùng đồng thời với các thuốc ức chế monoamine oxidase hay pimozide;Thuốc có chứa hoạt chất Serotonergic;Thận trọng khi dùng, nhóm đối tượng chống chỉ định cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ, không dùng Utralene 100. 5. Cảnh báo và thận trọng dùng Utralene 100 Một số cảnh báo và thận trọng của nhà sản xuất đưa ra khi dùng thuốc Utralene 100mg gồm:Trẻ em dưới 18 tuổi: Nhóm đối tượng này dạng viên nén bao phim không được dùng. Các hành vi liên quan đến tự sát, thái độ chống đối thường được nhận thấy nhiều hơn trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ. Nếu do sự cần thiết mà phải sử dụng Utralene 100 thì người bệnh phải được giám sát chặt chẽ.Hội chứng Serotoninergic: Có một số báo cáo đã chỉ ra tình trạng tác dụng phụ nguy hiểm đến tính mạng khi dùng Utralene 100 cùng với các thuốc ức chế MAO. Do đó, không được sử dụng đồng thời với nhóm thuốc này.Hành động tự sát, ý định tự sát hoặc các biểu hiện xấu đi: Đối tượng bị trầm cảm có thể liên quan đến các hành vi muốn tự sát, gây hại cho bản thân. Nguy cơ này luôn tồn tại cho đến khi biểu hiện lâm sàng giảm đi. Nếu không cải thiện mà các biểu hiện tăng lên thì cần phải có sự giám sát chặt chẽ.Tình trạng rối loạn tâm thần vận động: Sử dụng Utralene 100 có liên quan đến tiến triển tình trạng rối loạn tâm thần vận động. Biểu hiện lâm sàng là tình trạng đứng ngồi, nằm không yên.Các triệu chứng khi dừng sử dụng Utralene 100: Dừng thuốc Utralene 100mg đột ngột có thể gây ra các tác dụng phụ khác bao gồm từ nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên ở một số trường hợp chúng cũng xảy ra trầm trọng.Làm tăng chứng điên hoặc hưng cảm nhẹ: Chứng điên cuồng, hưng cảm nhẹ đã được ghi nhận ở khoảng 0,4% bệnh nhân. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc ở nhóm đối tượng này.Tâm thần phân liệt: Các triệu chứng loạn thần kinh có thể trầm trọng hơn ở các đối tượng bị tâm thần phân liệt.Các rối loạn gây co giật: Hiện tượng lên cơn động kinh có thể xảy ra ở 0,08% bệnh nhân khi điều trị trầm cảm với Utralene 100. Nếu cơn động kinh xuất hiện thì nên dừng điều trị với sertraline.Bệnh tiểu đường: Ở nhóm đối tượng này khi sử dụng thuốc có thể gây thay đổi khả năng kiểm soát đường huyết. Do đó, cần làm kiểm tra đường huyết thường xuyên.Xuất huyết: Đã có báo cáo về tình trạng xuất huyết dưới da bất thường khi dùng các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin. Do đó, hãy thận trọng khi dùng ở nhóm đối tượng này.Các cảnh báo, thận trọng khi dùng Utralene 100 nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh khi dùng thuốc. 6. Tác dụng phụ Utralene 100 Utralene 100 có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Rối loạn hệ thần kinh thực vật: tăng tiết nước bọt, da lạnh, giãn đồng tử, tăng nhãn áp, giãn mạch...Rối loạn toàn thân: phản ứng dị ứng...Hệ tim mạch: tim đập nhanh, tăng huyết áp, tim đập nhanh, hoa mắt, chóng mặt, hạ huyết áp tư thế, phù quanh hốc mắt, thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim, rối loạn mạch não;..Rối loạn về da, phần phụ: ngứa, mề đay, khô da, ban đỏ, viêm da tiếp xúc, rậm lông, rối loạn sắc tố da..;Có thể thấy rằng, thuốc Utralene 100mg có thể gây ra các tác dụng phụ đến rất nhiều các bộ phận khác nhau trên cơ thể. Mức độ của các tác dụng phụ này khác nhau ở mỗi người. Do đó, khi dùng thuốc, chúng ta cần được giám sát, theo dõi bởi cán bộ y tế để dùng thuốc an toàn.
vinmec
1,310
Độ bền của stent mạch vành Đặt stent mạch vành được coi là giải pháp giúp cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim do mảng xơ vữa gây tắc hẹp lòng mạch. Bệnh nhân đặt stent mạch vành nếu được chăm sóc sức khoẻ và xây dựng lối sống khoa học thì có thể hạn chế sự tái tắc trong long stent trong thời gian dài. 1. Tổng quan về stent mạch vành Stent mạch vành là một khung lưới bằng kim loại hoặc polymer, có thể phủ thuốc hoặc không phủ thuốc. Stent phủ thuốc được tráng một lớp thuốc đặc biệt có tác dụng ngăn ngừa tiến triển của mô sẹo, giúp lòng mạch luôn trơn láng, hạn chế tỉ lệ tái hẹp so với stent thường.Đặt stent mạch vành là kĩ thuật can thiệp mạch vành qua da bằng cách đưa stent đến vị trí tắc nghẽn, giúp mở rộng lòng mạch và ngăn ngừa tắc hẹp. Đặt stent mạch vành giúp bệnh nhân hẹp mạch vành tránh được nguy cơ tử vong khi gặp hội chứng động mạch vành cấp và cải thiện tình trạng đau thắt ngực do tình trạng hẹp mạch vành gây ra. 2. Đặt stent mạch vành được bao lâu? Stent mạch vành có thể tồn tại suốt đời nhưng hiệu quả chống tắc mạch chỉ duy trì được một thời gian nhất định, từ vài tháng đến 10-15 năm tuỳ thuộc vào loại stent, kỹ thuật đặt, vị trí đặt cũng như sự tuân thủ điều trị của người bệnh.Thời gian hiệu quả của đặt stent mạch vành phụ thuộc vào các yếu tố sau:Tăng sinh mô sẹo: trong quá trình thực hiện thủ thuật đặt stent có thể làm mạch máu bị tổn thương dẫn đến hình thành mô sẹo, tăng nguy cơ tái tắc hẹp.Cục máu đông: sự hình thành cục máu đông trong lòng mạch cũng làm giảm tác dụng của stent, gây ra cơn đau thắt ngực, có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim cấp.Mảng xơ vữa: chế độ ăn uống, luyện tập thiếu khoa học cũng như cơ địa của mỗi người đều có thể dẫn đến hình thành mảng xơ vữa.Loại stent sử dụng: mỗi loại stent tùy vào chất liệu và cách chế tạo mà có tuổi thọ khác nhau. Stent khung kim loại trần có thể tồn tại vĩnh viễn nhưng độ bền thấp hơn và nguy cơ hình thành huyết khối cao hơn. Stent tự tiêu sẽ hoà tan vào máu và mất đi sau khoảng từ 3 đến 5 năm. Các loại stent phủ thuốc, đặc biệt là stent trị liệu kép có thể tồn tại suốt đời và sẽ duy trì được thời gian hiệu quả lâu nhất. Giải đáp đặt stent mạch vành được bao lâu? 3. Chế độ chăm sóc sức khoẻ trên bệnh nhân đặt stent mạch vành Bệnh nhân có ý thức tuân thủ điều trị và thay đổi thói quen sống đóng vai trò quyết định trong việc duy trì chức năng và kéo dài thời gian hiệu quả của stent. Để giảm nguy cơ tái tắc hẹp và phòng ngừa biến chứng sau đặt stent mạch vành, người bệnh cần chú ý những điều sau:Thời gian 1 tháng đầu sau khi đặt stent bệnh nhân cần hạn chế hoạt động thể lực mạnh. Nên tập thể dục vừa sức với cường độ tăng dần, nghỉ ngơi ngay khi thấy đau ngực, khó thở.Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc. Người bệnh nên tập thói quen uống thuốc vào một thời điểm cố định trong ngày để tránh quên. Tái khám theo đúng lịch hẹn.Hạn chế ăn các loại thực phẩm có nhiều chất béo như mỡ, nội tạng động vật. Giảm lượng đường và muối trong khẩu phần ăn hàng ngày, tăng cường rau và trái cây tươi.Không hút thuốc lá, không uống rượu bia và sử dụng các chất kích thích, tránh căng thẳng.
vinmec
663
5 biến chứng của bệnh trĩ đặc biệt nguy hiểm bạn cần biết Biến chứng của bệnh trĩ có thể gây nên nhiều nguy hiểm cho người bệnh. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến bệnh lý nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tính mạng. Trong giai đoạn đầu, trĩ không gây những dấu hiệu dễ nhận biết nên thường bị bỏ qua. Khi bệnh tiến triển nặng nếu không được điều trị đúng cách sẽ dẫn đến những biến chứng khó lường. Đặc biệt phải kể đến những biến chứng sau: 1. Nhiễm khuẩn búi trĩ Đây là tình trạng biến chứng xảy ra khi búi trĩ bị sa ra bên ngoài và cọ sát với quần áo mà bị tổn thương. Búi trĩ bị rách phần da bao bọc bên ngoài gây chảy máu và nhiễm trùng. Cùng với đó, chất dịch nhầy tiết ra ngày càng nhiều khiến cho búi trĩ luôn trong tình trạng ẩm ướt. Khi tiếp xúc với môi trường bên ngoài trong nhiều giờ, phần tổn thương của búi trĩ sẽ bị vi khuẩn tấn công và vị nhiễm khuẩn. Biểu hiện của nhiễm khuẩn búi trĩ sẽ có những dấu hiệu như sau: Vùng sa búi trĩ ở hậu môn sưng to, tấy đỏ, cảm giác nóng ran và đau đớn. Xuất hiện tình trạng lở loét nhẹ vùng hậu môn. Vùng viêm nhiễm tiết nhiều dịch nhầy, dễ chảy máu khi bị có sát với quần áo. Nếu tình trạng viêm nhiễm nặng, bệnh nhân còn có thể bị sốt nhẹ, khó chịu và mệt mỏi. 2. Sa nghẹt hậu môn - biến chứng của bệnh trĩ nghiêm trọng Đây là tình trạng các búi trĩ có kích thước lớn. Các búi trĩ lớn này chèn ép và làm tắc ống hậu môn. Tình trạng sa nghẹt búi trĩ sẽ khiến người bệnh gặp khó khăn khi đại tiện, không đại tiện được. Điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận hành của các chức năng trong cơ thể. Khiến bệnh nhân đau đớn và khó chịu. Biểu hiện của tình trạng sa nghẹt búi trĩ dễ dàng thấy được. Nếu quan sát bằng mắt thường có thể thấy búi trĩ ngoài hậu môn to, màu xám nhạt. Bên trong búi trĩ ở trong hậu môn có màu đỏ, có hiện tượng sưng, phù nề, tác lỗ hậu môn. Búi trĩ không mềm mà gồ ghề và cảm giác như có từng cục ở bên trong. Đây là tình trạng cục máu bị ứ đọng và đông lại bên trong thành cục. Vì không đại tiện được nên người bệnh vô cùng khó chịu. Bên trong ống hậu môn ban đầu có hiện tượng lở loét, nhiễm trùng và có nguy cơ gây nên những biến chứng của bệnh trĩ khác trầm trọng hơn. Nếu không được điều trị sẽ dẫn đến tình trạng lở loét, nhiễm trùng nặng. 3. Biến chứng của bệnh trĩ làm tắc mạch trĩ Đây là tình trạng các mạch máu ở búi trĩ bị chèn ép và bị phá vỡ. Mạch máu bị chèn ép nên gây tắc nghẽn, tạo thành cục máu đông làm tắc mạch máu của búi trĩ. Về lâu dần búi trĩ không có máu lưu thông nuôi dưỡng ở các phần bị tắc mạch máu sẽ bị nhiễm khuẩn, hoại tử. Dấu hiệu nhận biết biến chứng này như sau: Xuất các khối sưng to kích thước bằng hạt đậu hoặc lớn hơn ở vùng rìa hậu môn. Búi trĩ sưng căng mọng và đau rát. Búi trĩ bị phồng lên khi nội soi sẽ thấy được. Thành trực tràng nổi cục, sở vào cảm giác có vật lạ bên trong. Cảm giác bị đau ở bên trong búi trĩ, khi ngồi thấy nổi cộm và khó chịu. 4. Nhiễm trùng máu Một trong những biến chứng của bệnh trĩ đặc biệt nghiêm trọng là tình trạng viêm nhiễm nặng ở vùng búi trĩ dẫn đến tình trạng nhiễm trùng máu. Đây là biến chứng nguy hiểm. Búi trĩ không được điều trị dứt điểm, lở loét, viêm nhiễm nặng, vi khuẩn tấn công vào máu. khi xuất hiện biến chứng này là bệnh nhân đã ở trong tình trạng nặng rất khó điều trị. Nhiễm trùng máu có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, bệnh nhân cần được điều trị bệnh trĩ, làm phẫu thuật và lọc máu nếu cần thiết. 5. Ung thư trực tràng Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh trĩ. Nguyên do là bởi tình trạng viêm nhiễm vùng búi trĩ lâu ngày hình khiến vi khuẩn ăn sâu vào bên trong trực tràng. Tình trạng viêm nhiễm nặng dẫn đến hình thành khối ung thư đại trực tràng, ung thư ruột kết. Biểu hiện của ung thư trực tràng là các dấu hiệu sau đây: Bệnh nhân đau bụng và đi ngoài ra máu, lượng máu nhiều có thể phun thành tia. Bị táo bón kéo dài, rất khó khăn trong việc đại tiện. Phân nhỏ, vón cục, màu xám đen. Người mệt mỏi, chán ăn, yếu ớt, xanh xao và thiếu máu. Đau co thắt ở dạ dày và bụng dưới. Sụt cân nhanh. Ung thư trực tràng là biến chứng của bệnh trĩ nguy hiểm nhất và sẽ không điều trị được nếu bệnh tiến triển đến mức độ nặng. Hầu hết các biến chứng đều xuất hiện ở giai đoạn 4 của bệnh khi bệnh nhân không được điều trị chu đáo và dứt điểm tình trạng bệnh. Việc điều trị các biến chứng của bệnh trĩ cần phải căn cứ theo loại biến chứng và mức độ biến chứng. Khi đã có biến chứng thì việc điều trị bằng thuốc không còn tác dụng. Bệnh nhân bắt buộc phải thực hiện phẫu thuật và các phương pháp tác động ngoại khoa để điều trị bệnh theo phác đồ. Bác sĩ giàu kinh nghiệm trong điều trị bệnh. Đội ngũ y tá, điều dưỡng, nhân viên nhiệt tình, tận tâm và chu đáo. Ứng dụng công nghệ điều trị bệnh trĩ bằng các phương pháp hiện đại như: cắt trĩ bằng sóng cao tần, cắt trĩ bằng phương pháp PPH, cắt trĩ bằng công nghệ Longo,... Trang thiết bị y tế hiện đại, tiên tiến, đội ngũ kỹ thuật viên được đào tạo bài bản.
medlatec
1,039
Phát hiện sớm, chính xác nhiễm virus sởi bằng Real time RT-PCR tại Virus sởi (measles virus) là virus loại RNA, thuộc chi Morbillivirus, họ Paramyxoviridae, gây nhiễm sởi cấp ở người. Tỷ lệ tử vong do nhiễm sởi ở các nước phát triển là khoảng 1-5%, trong khi có thể tăng đến 25% ở những nước nghèo, tình trạng dinh dưỡng và chăm sóc y tế kém. Do đó, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã tập trung mọi cố gắng để loại trừ bệnh này bằng các chương trình tiêm chủng mở rộng cho các trẻ em. Sởi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính với các triệu chứng sốt, phát ban, chảy nước mũi, ho, mắt đỏ,... thường gặp ở trẻ em nhưng cũng có thể gặp ở người lớn chưa có miễn dịch và có thể gây thành dịch. Khoảng 10 đến 12 ngày sau khi bị nhiễm virus sởi, những triệu chứng lâm sàng có thể xuất hiện gồm: sốt, ho, chảy nước mũi, mắt đỏ, sợ ánh sáng, xuất hiện những nốt nhỏ nhân màu xanh hoặc trắng (các đốm Koplik) ở miệng hoặc gò má, tạo thành những mảng ban lớn màu đỏ, phẳng, có thể chập vào nhau. Các mảng ban này có thể lan xuống ngực, lưng, đùi và chân. Khoảng một tuần sau, những vết nhỏ này sẽ nhạt dần, vết nào xuất hiện trước sẽ hết trước. Các biến chứng của sởi có thể gặp là: viêm tai giữa, viêm phổi, tiêu chảy, khô loét giác mạc và đôi khi viêm não sau sởi, đặc biệt ở trẻ em suy dinh dưỡng, có thể dẫn đến tử vong. Chính vì vậy, việc phát hiện sớm và chính xác bệnh sởi là vô cùng quan trọng và cấp thiết. Gần đây, việc chẩn đoán nhiễm virus sởi thường dựa vào việc phát hiện các kháng thể đặc hiệu sởi Ig M (measles-specific Ig M) huyết thanh ở giai đoạn cấp (thường xuất hiện muộn trên 4 ngày sau khi phát ban) bằng phương pháp miễn dịch enzyme (ELISA), bằng sự chuyển đổi huyết thanh Ig M thành Ig G hoặc bằng sự tăng gấp 4 lần giá trị của Ig G huyết thanh giữa phase cấp và phase phục hồi [2]. Cũng có thể phát hiện nhiễm virus sởi bằng sự phân lập virus sởi hoặc bằng việc phát hiện RNA của virus sởi từ các mẫu bệnh phẩm dịch tiết mũi-hầu, máu và nước tiểu (ngày 0-5 kể từ khi phát ban) Mặc dù Ig M trong huyết thanh thường được sử dụng để chẩn đoán nhiễm sởi cấp nhưng các kỹ thuật sinh học phân tử như RT-PCR có thể phát hiện sớm RNA của virus sởi (ngày 0-5 kể từ khi phát ban) ở nhiều loại bệnh phẩm khác nhau nên trở thành một kỹ thuật có giá trị cao, đặc biệt là trong các trường hợp Ig M hoặc Ig G chưa xuất hiện, xuất hiện không rõ hoặc không phát hiện được. Hơn nữa, các loại (genotypes) virus sởi cũng chỉ có thể được phân biệt nhờ phân tích gene (sequencing) [1, 2]. Những nghiên cứu quốc tế gần đây chỉ ra rằng kỹ thuật real-time RT-PCR đặc hiệu gene (quantitative gene-specific real-time Reverse transcription-PCR assays) định lượng sử dụng các gene N (nucleoprotein), F (fusion) và H (hemagglutinin) có khả năng phát hiện virus sởi với các độ nhạy tương ứng là 100%, 93%, 82% và đều có độ đặc hiệu là 100% [2]. 1. Akiyama M, Kimura H, Tsukagoshi H, et al. Development of an assay for the detection and quantification of the measles virus nucleoprotein (N) gene using real-time reverse transcriptase PCR. J Med Microbiol 2009 May; 58(5): 638-643. 2. Hummel KB, Lowe L, Bellini WJ, Rota PA. Development of quantitative gene-specific real-time RT-PCR assays for the detection of measles virus in clinical specimens. J Virol Meth 2006 March; 132(1-2):166-173.
medlatec
632
Tìm hiểu chi tiết đặc điểm của nhóm máu O Rh+ và O Rh- Nhiều người nghĩ rằng chỉ có 4 loại nhóm máu là O, A, B và AB. Tuy nhiên thực tế mỗi nhóm máu này lại được phân nhỏ hơn dựa trên loại protein Rh có trên hồng cầu. Như vậy nhóm máu O được chia thành 2 nhóm máu O Rh+ và nhóm máu O Rh-, chúng có những đặc điểm chung và riêng thế nào? 1. Các loại nhóm máu O Cách phân chia nhóm máu đã được tìm ra từ những năm đầu của thế kỷ 19, từ đó giúp y học có bước tiến mới, giúp việc truyền máu an toàn và dễ dàng hơn. Hiện, y học phân loại ra hơn 30 hệ nhóm máu, ABO là nhóm máu được phân loại nhiều trên lâm sàng. Trong hệ ABO có các nhóm máu A, B, O, AB. Cụ thể là kháng thể A ở nhóm máu A, kháng thể B ở nhóm máu B, cả hai kháng thể A, B ở nhóm máu AB. Còn người thuộc nhóm máu O không có kháng thể nào. Hệ thống phân nhóm máu ABO này giúp phân thành 4 nhóm máu cơ bản, tuy nhiên thực tế lâm sàng thường phân tích nhóm máu hệ ABO và hệ Rh đồng thời, nhất là trong truyền máu. Theo đó, nhóm máu O+ nghĩa là trên hồng chỉ có kháng thể Rh, nhóm máu O- không có loại kháng thể nào, kể cả Rh. Các nhóm máu A, B, AB cũng chia tương tự. Đặc điểm của nhóm máu này có nhiều khác biệt, dẫn tới khả năng cho - nhận máu khác nhau. 2. Nhóm máu O có đặc điểm gì? Tìm hiểu đặc điểm của nhóm máu và tác động của nó tới sức khỏe, tính cách, thậm chí là tương lai được nhiều người quan tâm.1. Nhóm máu O là nhóm máu hiếm? Có lẽ nhiều người đi hiến máu hoặc quan tâm tới dự trữ máu quốc gia sẽ thấy, người thuộc nhóm máu O luôn được ưu tiên cho trữ máu hơn. Nguyên nhân không phải đây là nhóm máu hiếm, thậm chí nó còn phổ biến nhất trong 4 loại nhóm máu cơ bản. Đó là do khả năng cho - nhận của nhóm máu này, nhóm máu O có thể cho tất cả nhóm máu khác, nhưng chỉ nhận từ chính nhóm máu của nó mà thôi. 2.2. Khả năng cho - nhận của nhóm máu O Nhóm máu O còn được gọi là nhóm máu chuyên cho, nguyên nhân do trên bề mặt hồng cầu không có bất cứ kháng thể nào. Hệ miễn dịch vì thế không thể nhận biết nếu có máu lạ truyền vào, vì thế không gây phản ứng nguy hiểm đến người bệnh. Bất cứ người thuộc nhóm máu nào, kể cả O, A, B hay AB đều có thể nhận máu nhóm này. Vì thế trong trường hợp chưa xác định được nhóm máu hoặc người nhận máu có sức khỏe yếu, nhất là trẻ sơ sinh thì có thể dùng nhóm máu O để truyền khẩn cấp. 2.3. Sức khỏe của người nhóm máu O có tốt không? Do không có kháng thể bề mặt hồng cầu nên người nhóm máu O phải đối mặt với nguy cơ bệnh lý cao hơn, nhất là nhiễm trùng. Các bệnh lý nguy cơ gồm: Lao, dịch hạch, quai bị, tả,… Viêm loét dạ dày, tá tràng. Nhìn chung, ảnh hưởng của nhóm máu tới sức khỏe là không quá lo ngại. Bạn chỉ cần chú ý có chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học thì sức khỏe sẽ được đảm bảo. 3. Làm sao để nhận biết nhóm máu O? Trên thông tin đại chúng lan truyền không ít thông tin về việc xác định nhóm máu dựa trên các thử nghiệm, phân tích đặc điểm. Tuy nhiên đây đều không phải là phương pháp nhận biết chính xác, chúng ta cần dựa trên xét nghiệm hoặc phương pháp khoa học để khẳng định. Có các phương pháp để nhận biết nhóm máu O Rh+ và O Rh- là: 3.1. Qua xét nghiệm Xét nghiệm máu xác định kháng thể bề mặt hồng cầu sẽ tiết lộ thông tin về nhóm máu, vừa an toàn vừa nhanh chóng. Bạn có thể biết được thông tin này qua xét nghiệm máu thông thường, khi hiến máu hoặc điều trị bệnh lý liên quan đến nhóm máu và tính chất của nhóm máu. Nếu trong điều trị hay phẫu thuật, bác sĩ chưa nắm được thông tin cụ thể về nhóm máu, nếu từng khám chữa bệnh hãy cung cấp thông tin về nhóm máu. 3.2. Không cần xét nghiệm Ngoài xét nghiệm máu cần nhiều thời gian, các trường hợp cần kết quả nhanh có thể nhận biết nhóm máu O bằng những cách khác dưới đây. Tuy nhiên, độ chính xác không cao nên cần cân nhắc khi thực hiện. Kiểm tra di truyền Nhóm máu cũng có tính chất di truyền, trong đó người con chắc chắn có nhóm máu O khi cả bố và mẹ đều mang nhóm máu này. Còn nếu chỉ bố hoặc mẹ mang nhóm máu O, còn có thể thuộc nhóm máu khác do nhận kháng thể từ người còn lại. Xét nghiệm nước bọt Thực tế các kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu còn xuất hiện ở mồ hôi và tuyến nước bọt, chiếm khoảng 80%. Vì thế nếu gặp khó khăn trong xét nghiệm máu hoặc cần kiểm tra thường xuyên, có thể áp dụng xét nghiệm tuyến nước bọt. Dùng công cụ thử máu Không mất thời gian chờ xét nghiệm máu lâu, bạn hoàn toàn có thể biết được bản thân thuộc nhóm máu nào bằng các dụng cụ thử máu. Nhiều dụng cụ thử máu tại gia nhỏ gọn, nhanh chóng, chỉ cần phân tích dựa trên 1 ml mẫu máu. Cùng với đó, nhóm máu O nếu để ngoài không khí, nó sẽ có hiện tượng vón cục dần song có thể rất mờ nhạt, bằng mắt thường không thể kiểm tra và phát hiện. Nhóm máu O Rh+ và o Rh- sẽ có các đặc điểm khác so với các nhóm máu còn lại. Hiểu về nhóm máu này sẽ giúp bạn nắm rõ hơn về về thông tin sức khỏe bản thân, phục vụ khi hiến hoặc truyền máu. Đội ngũ nhân viên, kỹ thuật viên xét nghiệm chuyên môn cao, tận tình. Luôn cập nhật những trang thiết bị, công nghệ hiện đại nhất trên thế giới. Kết quả xét nghiệm có nhanh và bảo mật tuyệt đối.
medlatec
1,096
Công dụng thuốc Cadiofax Thuốc Cadiofax chứa thành phần chính là Ofloxacin 200mg, có tác dụng trong việc điều trị viêm phế quản, nhiễm Chlamydia, bệnh lậu... Việc dùng thuốc Cadiofax cần có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. 1. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Cadiofax Ofloxacin 200mg là thành phần chính của thuốc Cadiofax, ngoài ra còn chứa các tá dược khác vừa đủ theo chỉ định của nhà sản xuất. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén, bao phim, đóng gói 10 vỉ x 10 viên, chai 200 viên.Cadiofax được sử dụng điều trị trong những trường hợp sau đây:Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi.Nhiễm Chlamydia tại cổ tử cung và niệu đạo có hay không kèm lậu. Lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu.Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Viêm đại tràng. Bên cạnh đó, thuốc cũng chống chỉ định cho những trường hợp như:Người có tiền sử mẫn cảm với thành phần của thuốc, các kháng sinh nhóm quinolone.Thiếu Glucose-6-phosphate dehydrogenase.Trẻ em dưới 18 tuổi.Phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú, bởi việc dùng thuốc trên những đối tượng này tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn là lợi ích đạt được. Do đó, người dùng hết sức lưu ý. 2. Liều lượng dùng thuốc Cadiofax trong điều trị Cũng như nhiều loại thuốc đặc trị khác, liều dùng thuốc cần phải dựa vào từng tình trạng bệnh lý, sức khỏe của bệnh nhân. Đối với thuốc Cadiofax liều dùng được tư vấn như sau:Viêm phổi hoặc phế quản: uống 400mg mỗi 12 giờ x 10 ngày.Nhiễm Chlamydia ở cổ tử cung và niệu quản: uống 300mg mỗi 12 giờ x 7 ngày viêm tuyến tiền liệt: uống 300mg mỗi 12 giờ x 6 tuần.Lậu, lậu không biến chứng: uống liều duy nhất 400mg. Viêm bàng quang do E.Coli hoặc K. pneumoniae: uống 200mg mỗi 12 giờ x 3 ngày. Viêm bàng quang do các vi khuẩn khác: uống 200mg mỗi 12 giờ x 7 ngày.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: uống 400mg mỗi 12 giờ x 10 ngàyĐối với người suy thận, suy gan thì cần chỉnh liều dùng để an toàn nhất cho sức khỏe bệnh nhân.Lưu ý liều dùng trên đây chỉ mang tính chất tham khảo nên có thể đúng hoặc không đúng với nhiều trường hợp bệnh nhân. Vì thế bạn nên thực hiện việc dùng thuốc theo đúng chỉ định bác sĩ chuyên môn để đạt kết quả điều trị tốt nhất.Khi dùng thuốc Cadiofax, bệnh nhân nên uống cùng nước lọc, không sử dụng nước ngọt, trà xanh để uống cùng thuốc bởi có thể ảnh hưởng tới công dụng. 3. Tương tác với thuốc Cadiofax Với thành phần và hoạt chất hiện có, thuốc Cadiofax có thể xảy ra những tương tác với các thuốc sau:Ofloxacin làm tăng khoảng 10% nồng độ theophylin trong huyết thanh.Làm tăng nồng độ của cyclosporin, warfarin, tăng hiệu quả chống đông.Dùng với kháng viêm không steroid có thể tăng kích thích trên hệ thần kinh trung ương.Đối với các bệnh nhân sử dụng thuốc tiểu đường cần theo dõi đường huyết.Nếu được bệnh nhân nên dùng đơn độc thuốc Cadiofax, trong trường hợp mắc nhiều bệnh lý và cần dùng các loại thuốc khác để điều trị, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn về thứ tự và liều lượng sử dụng thuốc sao cho hiệu quả nhất. 4. Những phản ứng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Cadiofax Thuốc Cadiofax có hiệu quả điều trị tốt cũng như khá an toàn cho sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên một vài trường hợp hiếm gặp khi sử dụng thuốc có thể xảy ra những phản ứng từ nhẹ cho tới nặng với các biểu hiện thường thấy như: buồn nôn, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, tiêu chảy, ói, nổi mẩn, ngứa, viêm âm đạo. Đau cơ hay khớp. Nặng hơn có thể là co giật, viêm đại tràng giả mạc, nhạy cảm với ánh sáng có thể đưa đến nhiễm độc quang...Khi gặp những phản ứng phụ trên người bệnh cần liên hệ với bác sĩ kê đơn để được tư vấn về cách xử trí sao cho phù hợp cũng như an toàn nhất.Bên cạnh đó để hạn chế những tác phản ứng phụ có thể xảy ra, người bệnh nên:Dùng thuốc đúng liều lượng và uống vào cùng một thời điểm trong ngày. Thuốc không nên dùng cùng thức ăn. Có thể uống sau ăn.Trong thời gian dùng thuốc điều trị hạn chế dùng các chất kích thích, rượu bia, đồ uống có cồn sẽ giảm tác dụng của thuốc...Đọc kỹ hướng dẫn và tuân thủ theo đúng chỉ định bác sĩ kê đơn.Chú ý đề phòng khi dùng thuốc ở người cao tuổi. Trong thời gian uống thuốc bạn cần phải uống nhiều nước. Tránh và hạn chế việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời 5. Hướng dẫn cách xử lý quá liều hoặc quên liều Nếu trong quá trình dùng thuốc, người bệnh bị quên liều hoặc quá liều thuốc Cadiofax nên thực hiện theo hướng dẫn sau:Khi quá liều người bệnh có thể xuất hiện những biểu hiện buồn nôn, chóng mặt...Quên liều cần uống ngay khi nhớ ra, nếu thời gian quên chưa quá 2 tiếng. Trong trường hợp thời gian quên liều đã gần tới liều kế tiếp nên bỏ qua liều đã quên và không cần bù liều.Những thông tin trên đây đã lý giải thuốc Cadiofax là gì, công dụng và cách dùng ra sao. Bệnh nhân trước khi điều trị với thuốc nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn để có được kết quả tốt nhất.
vinmec
975
Cách chăm sóc trẻ sau phẫu thuật dính thắng lưỡi 1. Các mức độ dính thắng lưỡi Dính phanh lưỡi ở trẻ em gồm 4 mức độ. Dính thắng lưỡi gồm 4 mức độ từ nhẹ đến nặng như sau: – Mức độ 1: dính thắng lưỡi nhẹ từ 12-16 mm – Mức độ 2: dính thắng lưỡi trung bình từ 8-11 mm – Mức độ 3: dính thắng lưỡi nặng từ 3-7 mm – Mức độ 4: dính thắng lưỡi hoàn toàn dưới 3 mm 2. Khi nào cần phẫu thuật cắt thắng lưỡi cho trẻ Phẫu thuật cắt thắng lưỡi cho trẻ tùy thuộc vào từng mức độ dính của thắng lưỡi của trẻ. Việc chỉ định phẫu thuật cắt thắng lưỡi cho trẻ tùy thuộc vào từng mức độ dính của thắng lưỡi mà bác sĩ Nhi khoa, có thể phối hợp với bác sĩ răng hàm mặt để chẩn đoán và đưa ra chỉ định cắt thắng lưỡi. Phẫu thuật cắt dính thắng lưỡi ở trẻ thường được chỉ định trong các trường hợp sau: – Dính lưỡi độ 3 và độ 4. – Dính lưỡi độ 1 và độ 2 có thêm các biểu hiện lâm sàng và rối loạn chức năng lưỡi sau: khó bú, khó phát âm, khó nuốt, không có khả năng cong lưỡi lên môi trên hoặc môi dưới. Lưỡi không có khả năng cong chạm vòm miệng khi há miệng thè lưỡi ra ngoài đầu lưỡi bị chẻ hình chữ V. 3. Chăm sóc trẻ sau phẫu thuật cắt dính thắng lưỡi Trẻ sau phẫu thuật dính thắng lưỡi cần được bổ sung dinh dưỡng và vệ sinh răng miệng sạch sẽ Thông thường, sau phẫu thuật, tại chỗ cắt dính lưỡi thường có vết màu trắng, đó là diễn biến bình thường sau mổ bằng laser, các bậc phụ huynh không nên quá lo lắng, các hiện tượng này sẽ hết và vết tổn thương sẽ lành sau một vài tuần. 3.1. Chế độ dinh dưỡng + Cần theo dõi chăm sóc trẻ, không cho trẻ ngậm hoặc cắn các vật cứng để tránh chảy máu, không cho trẻ sờ vào vùng phẫu thuật để tránh nhiễm trùng. Cho trẻ uống thuốc theo đơn của bác sĩ. + Sau phẫu thuật trẻ có thể uống sữa hoặc ăn thức ăn lỏng, mềm và nguội. 3.2. Vệ sinh miệng sau ăn và tập vận động lưỡi + Cho trẻ uống nhiều nước để làm sạch miệng + Trẻ lớn: Hướng dẫn trẻ vận động lưỡi ngay sau mổ, uốn lưỡi lên trên, thò lưỡi ra ngoài. + Trẻ nhỏ: Vệ sinh dưới lưỡi, nâng lưỡi lên trên. Sau khi vết thương lành nên hướng dẫn trẻ thực hiện vận động lưỡi, giúp lưỡi di động tốt. Trên đây là những thông tin về phẫu thuật dính thắng lưỡi và cách chăm sóc trẻ sau phẫu thuật dính thắng lưỡi để các bậc phụ huynh tham khảo.
thucuc
473
Giải đáp về tiên lượng ung thư vú giai đoạn đầu Tiên lượng ung thư vú giai đoạn đầu là vấn đề mà nhiều bệnh nhân quan tâm. Vậy trong giai đoạn đầu tỷ lệ sống của bệnh nhân như thế nào và bệnh nhân nên làm gì để kéo dài và duy trì sự sống. Bài viết dưới đây sẽ khái quát và giải đáp những câu hỏi trên cho bạn.  1. Tình trạng ung thư vú giai đoạn đầu(ung thư vú giai đoạn 1) 1.1 Ung thư vú giai đoạn đầu là gì? Ung thư vú trong giai đoạn đầu là tình trạng bệnh trong giai đoạn sớm nhất của ung thư vú vú xâm lấn. Tình trạng này không có nghĩa là ung thư đã lây lan sang các khu vực khác trong cơ thể mà tế bào ung thư đã hình thành và xâm lấn đến khu vực màng đệm của vú. Khối u khi mới hình thành chưa phát triển được qua lớp màng đệm của vú được coi là ung thư biểu mô ở vú. Những khối u hình thành trong giai đoạn này là giai đoạn 0 và căn bệnh này có thể điều trị thành công với phẫu thuật và sau điều trị cần theo dõi để tránh bệnh tái phát. Tình trạng ung thư vú trong giai đoạn mới hình thành Những khối u trong giai đoạn sớm của ung thư vú xâm lấn thường nhỏ và kể cả khi tế bào ung thư xấm lấn hạch bạch huyết thì tình trạng này cũng chỉ ở mức độ vi mô. Những dạng ung thư vú trong giai đoạn 1 có thể gặp phải là: – Ung thư biểu mô ống dẫn sữa xâm lấn (IDC): Ung thư từ ống dẫn sữa ở vú lây lan đến các mô vú xung quanh. Đây là tình trạng ung thư phổ biến và chiếm tỷ lệ lên đến 80% trong số các loại bệnh ung thư ở vú. – Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn (ILC): Tế bào ung thư từ các tiểu thùy sản xuất sữa ở vú lây lan đến các mô vú lân cận. Đây là bệnh ung thư vú tương đối phổ biến và chiếm tỷ lệ khoảng 10% các bệnh ung thư vú. – Bên cạnh đó, còn có những dạng bệnh ung thư vú xâm lấn khác ít gặp hơn như bệnh Paget của núm vú hoặc ung thư vú dạng viêm. 1.2 Dấu hiệu của ung thư vú trong giai đoạn đầu Những dấu hiệu sớm của bệnh ung thư vú thường khó nhận biết và thông thường người bệnh có thể gặp phải một số biểu hiện như sau: – Núm vú bị tiết dịch – Da vú lõm lại – Vú bị sưng đỏ – Xuất hiện khối u ở nách hoặc ở vú – Kết cấu da vú thay đổi, núm vú bị dẹt hơn – Giảm cân liên tục không do tập luyện Những dấu hiệu của bệnh ung thư vú giai đoạn đầu 2. Tiên lượng của bệnh ung thư vú giai đoạn sớm 2.1 Ung thư vú giai đoạn đầu có tiên lượng thế nào? DCIS là viết tắt của ung thư biểu mô ống động mạch tại chỗ, có nghĩa là tế bào ung thư bắt đầu phát triển ở một trong những ống dẫn sữa của vú. Nếu các tế bào ung thư vẫn còn giới hạn trong các ống dẫn sữa, trường hợp của chị được phân loại là giai đoạn 0. Tuy nhiên, bác sĩ đã chỉ ra rằng một số tế bào ung thư đã lan tràn vào các mô vú xung quanh nên gọi là DCIS xâm lấn. Trường hợp này được phân loại là giai đoạn I, cơ hội chữa bệnh vẫn còn rất cao. Theo thống kê, tỷ lệ điều trị thành công cho ung thư vú giai đoạn 1 lên tới hơn 100%. Chị nên điều trị càng sớm càng tốt. Phương pháp điều trị cho giai đoạn này thường là phẫu thuật và xạ trị hoặc kết hợp cả 2. 2.2 Điều trị thế nào để tiên lượng ung thư vú giai đoạn đầu tốt? Ung thư vú trong giai đoạn đầu có tiên lượng tương đối tốt, có thể điều trị khỏi với tỷ lệ sống sau 5 năm tương đối khả quan. Bệnh ung thư vú trong giai đoạn đầu được chia thành 2 hướng điều trị chính như sau: – Phương pháp điều trị tại chỗ: Điều trị với các phương pháp chữa ung thư vú tại chỗ như phẫu thuật hoặc xạ trị. – Phương pháp điều trị toàn thân: Các phương pháp này điều trị toàn bộ cơ thể bao gồm hóa trị, điều trị nội tiết, điều trị nhắm trúng mục tiêu và điều trị với liệu pháp miễn dịch. Trong đó, nhìn chung những phương pháp được đánh giá cao trong điều trị ung thư vú ở giai đoạn đầu bao gồm: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp hormone, thuốc điều trị nhắm trúng mục tiêu và những thử nghiệm lâm sàng. Khám và điều trị sớm với chuyên gia ung bướu giúp bệnh nhân được xây dựng phác đồ điều trị phù hợp sớm Nếu khối u còn nhỏ thường người bệnh được chỉ định điều trị khối u tại chỗ. Nếu kích thước lớn hơn hoặc có sự xâm lấn các hạch bạch huyết hay có cấu trúc phân tử có thể di căn xa hơn thì bác sĩ sẽ chỉ định điều trị toàn thân. Ung thư vú trong giai đoạn đầu được coi là cách điều trị bổ trợ để loại bỏ tế bào ung thư đã xâm lấn ngoài vú. Quan trọng nhất là người bệnh cần giữ tinh thần tích cực, lạc quan để phối hợp với bác sĩ trong điều trị và tuân thủ phác đồ chữa bệnh. Đồng thời, người bệnh cũng cần làm những xét nghiệm theo dõi tình trạng bệnh ung thư và hiệu quả điều trị và ngăn ngừa tái phát.  
thucuc
1,021
Hoa hồng chữa bệnh đường tiêu hóa Hoa hồng được trồng ở vườn nhà hoặc tự mọc. Theo Đông y, hoa hồng ngọt, ấm, hơi đắng, khí thơm, không độc. Khi hái hoa về, bỏ đài, cuống, phơi trong râm cho khô rồi cất vào lọ kín, không phơi nắng để khỏi tan hương vị của hoa. Hoa hồng được trồng ở vườn nhà hoặc tự mọc. Theo Đông y, hoa hồng ngọt, ấm, hơi đắng, khí thơm, không độc. Khi hái hoa về, bỏ đài, cuống, phơi trong râm cho khô rồi cất vào lọ kín, không phơi nắng để khỏi tan hương vị của hoa. Công dụng: hành khí, giải uất, nhu nhuận gan, ích dạ dày, làm ngừng chảy máu. Chủ trị: vào 2 kinh can, tỳ, hòa huyết, hành khí, trị phong tê đau nhức. Bài thuốc có hoa hồng: - Trị viêm đại tràng mạn, đi lỵ nhiều lần: vỏ cây canh ki na 50g, hoa hồng tươi 70g, rễ đại hoàng 0,30g. Đổ 150ml nước sắc còn 70ml, chia uống 2 lần trong ngày trước bữa ăn 45 phút. - Trị lỵ nặng, cấm khẩu: dùng hoa hồng phơi trong bóng râm, sắc nước đặc, uống thay trà trong ngày. - Trị rối loạn tiêu hóa (không thích ăn hoặc thèm ăn vô độ): cánh hoa hồng 30g, hoa kim cúc 30g. Đổ nước vừa đủ đun sôi còn một nửa, pha đường cô thành sirô. Mỗi lần uống 100 - 150ml, ngày uống 2 - 3 lần. Hoặc: hoa hồng 6g, hoa nhài 3g, kim ngân hoa 9g, cam thảo 3g. Hãm nước sôi, uống trong ngày. - Trị đau dạ dày: hoa hồng 15g hãm uống. - Trị nôn ra máu: dùng 100 bông hoa hồng mới nở, đổ nước vừa đủ sắc còn một nửa, hòa đường trắng nấu thành cao. Ngày uống 3 - 4 lần, mỗi lần 2 thìa canh. - Trị nôn ra chất dịch đỏ: hoa hồng không kể nhiều ít, giã nhừ hòa đường trắng nấu thành cao. Ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 2 thìa canh với nước ấm. - Trị vùng dưới sườn phải và trái đau: dùng hoa hồng phơi trong bóng râm sắc uống thường xuyên thay trà. - Loét lợi, lở mép, rộp lưỡi: bột hoa hồng ngâm rượu, đun sền sệt, bôi vết loét. - Trị bệnh trĩ: dùng gạc thấm nước hoa hồng đắp xương cùng cụt. Đun nước lá dấp cá rửa trĩ. - Viêm lợi, khoang miệng, viêm chân răng: hoa hồng khô tán bột hòa mật ong đắp chỗ viêm. - Trị hôi miệng: hoa hồng 5g, hãm nước sôi để nguội, ngậm, súc miệng rồi nhổ đi. Hoặc hoa hồng rửa sạch nhai, ngậm rồi nhổ đi.
medlatec
427
Tác dụng của thuốc Nayzilam Nayzilam thuộc nhóm thuốc an thần dạng xịt qua đường mũi, thường được chỉ định trước các phẫu thuật cần gây mê, gây tê, giảm triệu chứng cơn động kinh,... Vậy công dụng, cách sử dụng và một số lưu ý khi dùng thuốc là gì? 1. Nayzilam là thuốc gì? Nayzilam có thành phần hoạt chất chính là Midazolam - thuốc an thần nhóm Benzodiazepin có tác dụng an thần, gây ngủ nhanh, mạnh và thời gian tác dụng ngắn.Cơ chế tác dụng của nhóm Benzodiazepin là làm tăng cường tác dụng của chất dẫn truyền thần kinh ức chế GABA (gamma-aminobutyric acid) nhờ gắn vào thụ thể GABA và thụ thể benzodiazepin trong hệ thần kinh trung ương. Từ đó tạo giấc ngủ ngắn ở bệnh nhân tiền mê; giảm đau trong một số thủ thuật can thiệp như nội soi dạ dày ruột, soi phế quản; điều trị bệnh nhân mất ngủ nặng, an thần trong cơn ở những bệnh nhân động kinh; chống co giật; chống lo âu;...Sau khi dùng thuốc bệnh nhân có thể bị quên trong một thời gian ngắn và không nhớ các sự việc xảy ra trong thời thời thuốc tác dụng. Dùng thường xuyên Nayzilam có thể gây phụ thuộc thuốc và xuất hiện hội chứng cai.Ở dạng hít qua niêm mạc mũi, thuốc hấp thu nhanh chóng, có tác dụng sau vài phút. Khi vào cơ thể Nayzilam chuyển hóa ở gan qua hệ cytochrom P450 thành các chất chuyển hóa và cuối cùng đào thải qua thận với nồng độ phụ thuộc vào liều dùng và đường dùng. 2. Chỉ định của thuốc Nayzilam Thuốc Nayzilam được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau:Bệnh nhân trên 12 tuổi đang trong cơn động kinh.An thần, giảm lo lắng, sợ hãi ở bệnh nhân trước phẫu thuật, thủ thuật cần gây tê/ gây mê hoặc duy trì mê.Bệnh nhân người lớn đang trong cơn co giật, kích động. 3. Chống chỉ định của thuốc Nayzilam Không dùng thuốc Nayzilam cho các trường hợp bệnh lý sau đây:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Midazolam, các thuốc nhóm Benzodiazepin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Bệnh nhân hôn mê, nhiễm độc rượu cấp kèm dấu hiệu đe dọa tính mạng.Bệnh nhân đang trong tình trạng sốc do bất kỳ nguyên nhân gì.Bệnh nhân có bệnh lý glocom góc đóng.Bệnh nhân đang trong tình trạng suy hô hấp nặng.Bệnh nhân suy tim nặng, bệnh nhân nhược cơ.Trẻ em dưới 12 tuổi không có chỉ định dùng thuốc Nayzilam.Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có tiền sử các bệnh lý tăng nhãn áp, bệnh lý đường hô hấp (hen suyễn, khí phế thũng, viêm phế quản, COPD,...).Bệnh nhân có các bệnh lý tâm thần kinh như trầm cảm, rối loạn tâm trạng, tâm thần phân liệt cần theo dõi chặt chẽ vì thuốc có thể tăng ý nghĩ và hành vi tự sát trên bệnh nhân.Thuốc làm tăng nguy cơ độc tính ở bệnh nhân nghiện rượu, nghiện ma túy.Theo dõi chức năng gan, chức năng thận, chức năng tim mạch trước và trong suốt quá trình điều trị bằng Nayzilam, đặc biệt ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bệnh.Thuốc có thể qua được nhau thai, gây độc cho phôi thai (tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh). Vì vậy, cân nhắc lợi ích khi dùng cho phụ nữ có thai đặc biệt là thai 3 tháng đầu, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết. Không sử dụng trước các thủ thuật sản khoa như mổ lấy thai.Nayzilam bài tiết và sữa mẹ với nồng độ thấp, tuy nhiên để đảm bảo an toàn nên ngừng cho trẻ bú nếu người mẹ bắt buộc phải dùng thuốc.Giảm liều dùng ở bệnh nhân suy kiệt, bệnh nhân cao tuổi suy giảm chức năng gan thận.Thuốc có thể gây ngủ, mệt mỏi, tinh thần không tỉnh táo, do đó tài xế lái xe hay người làm việc trong môi trường đòi hỏi tập trung, tỉ mỉ không sử dụng trước giờ làm việc ít nhất 12 giờ.4. Liều dùng và cách dùng. Cách dùng Nayzilam:Nayzilam được bào chế dưới dạng bình xịt qua niêm mạc mũi. Không sử dụng thuốc bằng đường miệng hay bất cứ đường dùng nào khác.Mở hộp thuốc nhưng không xịt thử ra ngoài không khí vì sẽ làm mất 1 liều thuốc. Nhẹ nhàng đưa vòi xịt vào trong lỗ mũi, ấn mạnh pít-tông để đưa đúng lượng thuốc vào, bệnh nhân không cần phải hít. Bỏ dụng cụ xịt sau khi sử dụng.Mỗi lần dùng chỉ xịt vào một bên mũi, nếu bác sĩ có chỉ định xịt liều thứ hai thì xịt ở bên mũi còn lại. Không dùng quá 2 lần xịt để điều trị một cơn co giật.Thuốc chỉ sử dụng cắt cơn co giật tạm thời, không sử dụng ở bệnh nhân xuất hiện lại cơn co giật sau 3 ngày hoặc bệnh nhân có hơn 5 cơn co giật trong một tháng.Liều dùng Nayzilam:Bệnh động kinh ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều ban đầu 1 nhát xịt (5mg)/ lần/ 1 bên mũi; Liều tiếp theo 1 nhát xịt (5mg)/ lần/ 1 bên mũi còn lại sau 10 phút nếu bệnh nhân không đáp ứng với liều ban đầu. Liều tối đa: 10mg/ngày.Trẻ em co giật trên 12 tuổi: Liều ban đầu 1 nhát xịt (5mg)/ lần/ 1 bên mũi; Liều tiếp theo 1 nhát xịt (5mg)/ lần/ 1 bên mũi còn lại sau 10 phút nếu bệnh nhân không đáp ứng với liều ban đầu. Liều tối đa: 10mg/ngày.Không sử dụng liều Nayzilam tiếp theo nếu bệnh nhân cảm thấy khó thở, mệt mỏi.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng trường hợp cụ thể của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định về liều dùng khác nhau, bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận cần giảm liều Nayzilam. Không tự ý ngưng dùng thuốc hoặc thay đổi liều lượng do nguy cơ xảy ra hội chứng cai.Xử trí quá liều:Nếu vô tình sử dụng quá liều Nayzilam bệnh nhân có thể gặp các biểu hiện như buồn ngủ, mất điều hòa động tác, rối loạn nhịp tim, rung giật nhãn cầu, ngưng thở, hạ huyết áp, suy hô hấp và có thể hôn mê.Khi phát hiện bất cứ triệu chứng nào bất thường cần chuyển bệnh nhân xuống phòng hồi sức hô hấp ngay, theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và xử trí dựa vào triệu chứng lâm sàng.5. Tương tác thuốc của Nayzilam. Một số tương tác có thể xảy ra khi sử dụng phối hợp Nayzilam với các thuốc khác như sau:Phối hợp với các thuốc kháng nấm (Ketoconazol), thuốc ức chế HIV protease, thuốc chẹn canxi, kháng sinh nhóm Macrolid có thể làm tăng nồng độ của Nayzilam trong huyết tương, gia tăng các tác dụng phụ.Phối hợp với các thuốc Rifampicin, Carbamazepin, Phenytoin làm giảm nồng độ Nayzilam trong máu, làm giảm tác dụng của thuốc.Các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc giảm đau, thuốc an thần, thuốc gây mê,... làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, có thể dẫn đến ức chế hô hấp.Rượu bia hay các thực phẩm có cồn làm tăng tác dụng phụ của thuốc, ức chế thần kinh trung ương khi dùng cùng Nayzilam.Nước ép bưởi làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc. Không nên uống gần thời gian sử dụng thuốc.Một số tương tác thuốc khác chưa được chứng minh đầy đủ, do đó trước khi dùng thuốc người bệnh nên cho bác sĩ biết tất cả tiền sử bệnh lý, các loại thuốc đang sử dụng trong thời gian gần đây.6. Tác dụng phụ của thuốc Nayzilam. Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Nayzilam như sau:Phản ứng dị ứng gây khó thở, phù mặt, sưng môi lưỡi, sưng cổ họng, nổi mày đay, ban đỏ, ngứa.Sổ mũi, viêm họng.Làm chậm nhịp thở, có thể gây ngừng thở, tím tái, hạ huyết áp, hôn mê.Lo lắng, trầm cảm, cơn bốc hỏa, khó ngủ, bồn chồn.Thay đổi tính tình, bốc đồng, cáu kỉnh, nhầm lẫn, hoang tưởng, kích động, hung hăng, thù địch, ý nghĩ và hành vi tự xác.Cơn động kinh, cơ co giật.Đau mắt, mờ mắt, nhìn thấy quầng sáng.Như vậy, Nayzilam là một loại thuốc an thần dạng xịt mũi, thường được bác sĩ chỉ định để giảm triệu chứng trong cơn động kinh hoặc cơn co giật. Thuốc có thể gây nghiện và gây nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng cho cơ thể, do đó không tự ý sử dụng, tự ý tăng liều hay tự ý ngưng sử dụng thuốc.
vinmec
1,473
Thuốc giảm đau nguy hiểm với người bệnh tim Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch phần lớn là những người cao tuổi, thường có kèm các bệnh khác gây đau như bệnh khớp. Chính vì vậy những bệnh nhân bệnh tim, kể cả những người từng bị nhồi máu cơ tim hay được kê đơn thuốc giảm đau, trong đó thông dụng nhất là các thuốc chống viêm giảm đau không phải loại steroide (sau đây viết tắt là NSAID). Tuy nhiên, đây là những thuốc dễ gây nguy hiểm cho bệnh nhân tim mạch, thậm chí có thể đe dọa tính mạng. Một công trình nghiên cứu quy mô lớn được đăng tải trên tập san Tuần Hoàn (Circulation) của Hiệp hội Tim Hoa Kỳ tháng 5-2011 một lần nữa mạnh mẽ cảnh báo nguy cơ này. Các thuốc NSAID có nhiều loại khác nhau, nhưng những thuốc thường được sử dụng là Ibuprofen (Alaxan), Indomethacin (Indocin), Diclofenac (Voltaren) và các thuốc ức chế men Cox-2 chọn lọc như Meloxicam (Mobic) và Celecoxib (Celebrex). Ở Việt Nam, các thuốc này có thể dễ dàng mua ở nhiều nhà thuốc tây, được ưa chuộng vì giá không đắt mà tác dụng giảm đau nhanh chóng. Thật sự từ lâu người ta đã biết các thuốc NSAID ảnh hưởng xấu đến bệnh nhân mắc bệnh tim. Một số bằng chứng còn cho thấy các thuốc này cũng có hại với người khỏe mạnh không chỉ liên quan đến vấn đề tiêu hóa (loét dạ dày) mà còn có thể tác động không tốt đến hệ tim mạch. Chính vì vậy, các hướng dẫn thực hành lâm sàng trên thế giới đều khuyến cáo không nên sử dụng các thuốc giảm đau này ở những bệnh nhân được chẩn đoán bệnh tim. Trong trường hợp bất khả kháng, bắt buộc phải dùng, chỉ nên dùng trong thời gian ngắn nhất có thể được. Chính vì vậy các thầy thuốc vẫn chấp nhận kê đơn thuốc giảm đau NSAID cho bệnh nhân với suy nghĩ sẽ không gây hại gì vì chỉ dùng trong thời gian ngắn. Nhưng quan niệm này cần thay đổi triệt để. Trong nghiên cứu nói trên, các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Copenhagen (Đan Mạch) tiến hành theo dõi 83.675 người trưởng thành có cơn nhồi máu cơ tim cấp vào khoảng giữa năm 1997 và 2006. Tỉ lệ dùng thuốc giảm đau NSAID rất cao: có hơn 42% bệnh nhân sống sót sau đợt nhồi máu đã sử dụng ít nhất một loại NSAID. Các thuốc thường dùng nhất trong nghiên cứu này là Ibuprofen (23%), Diclofenac (13,4%), Rofecoxib (4,7%) và Celecoxib (4,8%). So sánh giữa những bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim có và không có dùng thuốc NSAID, các tác giả nhận thấy: chỉ cần điều trị các thuốc này trong vòng một tuần đã làm tăng 45% nguy cơ tử vong hay tái nhồi máu cơ tim. Nếu dùng thuốc kéo dài ba tháng nguy cơ này tăng lên đến 55%. Thuốc có nguy cơ cao nhất là Diclofenac vì chỉ cần dùng thuốc này trong vòng một tuần đã làm tăng nguy cơ tử vong hoặc tái nhồi máu cơ tim lên đến gấp ba lần. Ngay cả trong giai đoạn hồi sức sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành, các thuốc NSAID thường vẫn được sử dụng để giảm đau. Từ nghiên cứu trên, Cơ quan Kiểm soát thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) vừa đưa ra cảnh báo không nên dùng Diclofenac để giảm đau trong khoảng thời gian trước và sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành. Như vậy, ngoài tác dụng xấu gây loét dạ dày, các thuốc giảm đau không phải steroide vốn được dùng rất rộng rãi có những nguy hiểm lớn đối với hệ tim mạch, nhất là bệnh nhân mắc bệnh mạch vành và đặc biệt những người từng có đợt nhồi máu cơ tim. Ngay cả những người dù chưa có cơn nhồi máu cơ tim nhưng có những yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành (tuổi cao, nam giới, hút thuốc lá, mỡ máu cao, thừa cân/béo phì, ít vận động thể lực, đái tháo đường và gia đình có nhiều người mắc bệnh mạch vành) cũng phải đặc biệt lưu ý.
medlatec
713
U cuộn mạch là gì? Cách nhận biết và điều trị U cuộn mạch là một bệnh lý hiếm gặp và u cuộn mạch dưới móng là tình trạng bệnh hay gặp hơn cả. Chúng có thể xuất hiện ở vị trí khác của ngón tay ngoài, trong đó có vị trí vùng búp ngón tay. Vậy u cuộn mạch là gì và cách nhận biết, điều trị căn bệnh này như thế nào? 1. U cuộn mạch là gì? Cuộn mạch là một cấu trúc giải phẫu nằm ở ngay dưới da, nó có mặt ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể chúng ta, cũng như trong các cơ quan, tuy nhiên thường gặp nhất vẫn là ở đầu các ngón tay và ngón chân.Đây là một cấu trúc phức hợp trong đó chủ yếu là các ống thông nối trực tiếp từ động mạch sang tĩnh mạch mà không thông qua hệ thống lưới mao mạch. Ngoài ra, hệ thống này có các loại tế bào và các đầu mút thần kinh đi cùng với các mạch máu. Các cuộn mạch này đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa nhiệt độ cơ thể. Nhưng phải đến năm 1924, bệnh u cuộn mạch mới được Masson mô tả đầy đủ.U cuộn mạch là căn bệnh hiếm gặp, chiếm chưa đến 2% u mô mềm, tỷ lệ ác tính của loại u này cũng rất thấp (<1%), chiếm dưới 1% các u của bàn tay. U cuộn mạch ở các đầu ngón tay, ngón chân là thường gặp nhất, tuy nhiên cũng có thể gặp ở vị trí khác hoặc ở nhiều vị trí. Tùy theo thành phần chiếm ưu thế về mặt giải phẫu bệnh mà có thể chia u cuộn mạch thành nhiều loại nhỏ hơn. 2. Dấu hiệu nhận biết u cuộn mạch Những khó chịu của người bệnh xuất hiện chủ yếu khi có va chạm vào vùng búp ngón tay trong quá trình sinh hoạt và làm việc hàng ngày. Triệu chứng đau buốt có thể lan dọc lên phần trên của ngón tay, cơn đau thường không kéo dài và xuất hiện trở lại nhanh khi lại có kích thích tiếp theo.Bệnh nhân thường có biểu hiện đau khi bị kích thích cơ học hoặc kích thích nhiệt. Cơn đau thường diễn ra nhanh, lan tỏa từ vị trí đầu ngón, sau đó giảm dần và tự hết, hiếm khi kéo dài. Khi không có kích thích thì người bệnh không có triệu chứng đau.Các triệu chứng này xuất hiện là do các đầu mút thần kinh không có bao myelin bao bọc nên bị kích thích. Khi khối u lớn, bạn có thể quan sát thấy với biểu hiện vùng màu xanh phía dưới móng tay. Tuy nhiên, khối u cuộn mạch nằm ở vị trí búp ngón thì không có khả năng quan sát trên lâm sàng, các kích thích trực tiếp sẽ gây ra triệu chứng của biểu hiện kích thích thần kinh khá rõ ràng nhưng lại không dễ dàng để có thể khu trú được vị trí của khối u cuộn mạch vì nó nằm khá sâu.Ở giai đoạn sớm thường khó khăn chẩn đoán do tổn thương nhỏ và các biểu hiện lâm sàng chưa thật sự rõ ràng, do đó căn bệnh này thường được phát hiện muộn. Biểu hiện u cuộn mạch khi kích thước lớn là vùng màu xanh phía dưới móng tay 3. Chẩn đoán bệnh u cuộn mạch như thế nào? Có hai phương pháp chẩn đoán hình ảnh chính có thể được sử dụng để chẩn đoán xác định u cuộn mạch đó là siêu âm và chụp MRI.Siêu âm có thể nhìn thấy hình ảnh một khối giảm âm dưới móng, tuy nhiên khó khăn trong một số trường hợp như khối u quá nhỏ hoặc bị nhiễu do móng tay bệnh nhân. Siêu âm giúp đánh giá kích thước và vị trí của khối u để giúp cho phẫu thuật được thuận lợi.Cộng hưởng từ có ưu điểm giúp đánh giá được chính xác khối u cuộn mạch nhưng chúng lại có giá thành cao. Ngoài ra, trong một số thể u cuộn mạch khó phát hiện do nó đồng tín hiệu với móng tay của bệnh nhân. Hình ảnh điển hình của u cuộn mạch trên phim MRI đó là đồng tín hiệu với móng tay bệnh nhân trên T1 và tăng tín hiệu trên T2.Bên cạnh đó, chụp cộng hưởng từ và siêu âm, đặc biệt là siêu âm Doppler có giá trị trong chẩn đoán phân biệt đối với một số tổn thương u khác vùng dưới móng. Phim MRI còn giúp bác sĩ phẫu thuật lựa chọn đường mổ phù hợp để loại bỏ khối u. 4. Điều trị bệnh u cuộn mạch như thế nào? Một khi đã có chẩn đoán xác định u cuộn mạch dưới móng thì điều trị bằng phẫu thuật là phương pháp duy nhất. Kỹ thuật phẫu thuật cắt u cuộn mạch tương đối đơn giản, mang lại hiệu quả cao.Phẫu thuật được thực hiện với một đường rạch khoảng 1,5cm về phía bờ ngoài đốt 3 của ngón tay, sau đó bác sĩ sẽ phẫu tích lấy được một khối u trắng đục có đường kích khoảng 2mm tương ứng với vị trí xác định trước đó trên phim cộng hưởng từ.U cuộn mạch là một bệnh lý hiếm gặp, bệnh có thể điều trị được bằng phương pháp phẫu thuật.
vinmec
916
Giải đáp thắc mắc: tế bào gốc lấy từ đâu? Chắc hẳn chúng ta đã từng nghe qua về thuật ngữ tế bào gốc, tuy nhiên không phải ai cũng có hiểu biết sâu về chúng. Một trong những vấn đề được quan quan tâm nhiều nhất đó là: tế bào gốc có tác dụng gì, tế bào gốc lấy từ đâu? Nếu bạn đang thắc mắc những câu hỏi trên, đừng bỏ qua bài viết này! 1. Tế bào gốc là gì? Trước khi giải đáp các thắc mắc trên, chúng ta cần nắm được những khái niệm cơ bản, đặc điểm chung của tế bào gốc. Sau nhiều năm nghiên cứu, các nhà khoa học cho biết, đây là tập hợp của các tế bào sinh học. Trên thực tế, cơ thể chúng ta được hình thành từ rất nhiều loại tế bào, tuy nhiên tế bào gốc là dạng đặc biệt nhất. Loại tế bào trên được đánh giá khác biệt là do chúng có thể tự phát triển, tạo ra tế bào mới. Đây là khả năng cực kỳ đặc biệt mà không tế bào nào khác trong cơ thể thực hiện được. Cụ thể, khi tế bào gốc phân chia, có thể ta sẽ thu được tế bào gốc mới hoặc các tế bào chuyên biệt. Trong đó, tế bào chuyên biệt sở hữu các chức năng riêng, ví dụ như: tế bào hồng cầu, tế bào cơ,… Như vậy, tế bào gốc giữ vai trò vô cùng quan trọng trong cơ thể mỗi chúng ta. Đặc biệt, khả năng hình thành và phát triển của chúng tương đối nhanh chóng. 2. Nhiệm vụ của tế bào gốc trong cơ thể người Chúng ta không chỉ quan tâm tới vấn đề tế bào gốc lấy từ đâu mà còn mong muốn tìm hiểu những công dụng tuyệt vời của chúng. Như đã phân tích ở trên, loại tế bào này không trực tiếp tham gia vào một quá trình cụ thể nào. Tuy nhiên, chúng vẫn giữ vai trò không thể thiếu đối với cơ thể của mỗi người. Trong nhiều trường hợp, một số tế bào gốc có thể thay thế vị trí của các loại tế tế bào khác trong cơ thể. Chúng có khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên sâu của tế bào cơ, tế bào máu… Đặc biệt, các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng khi mô bị tổn thương nghiêm trọng, tế bào gốc hoàn toàn có thể tái tạo vùng tổn thương này. Để kích thích quá trình trên, chúng ta cần tạo điều kiện thuận lợi, phù hợp. Như vậy, nhờ sự có mặt của tế bào gốc, những vết thương sẽ mau chóng hồi phục. Với những công dụng kể trên, tế bào gốc được ứng dụng khá đa dạng, linh hoạt hoạt trong nền y học. 3. Phân loại tế bào gốc Chắc chắn khi tìm hiểu về tế bào gốc nói chung, mọi người không thể bỏ qua việc nghiên cứu các loại tế bào gốc thường gặp nhất. Trong đó, một số loại phổ biến nhất đó là: tế bào bào gốc trưởng thành, tế bào gốc phôi hoặc tế bào gốc trung mô. Tế bào gốc phôi được đánh giá là loại mạnh nhất, giữ vai trò quan trọng nhất trong cơ thể. Bởi vì nhiệm vụ chính của chúng là biệt hóa thành nhiều loại tế bào. 4. Giải đáp thắc mắc: tế bào gốc lấy từ đâu? Câu hỏi đáng quan tâm nhất chính là: tế bào gốc lấy từ đâu, việc tìm hiểu là rất cần thiết. Hiện nay, tế bào gốc đang giữ vai trò không thể thay thế trong cơ thể người và được ứng dụng trong điều trị bệnh. Nếu nắm được nguồn gốc của chúng, bạn có thể giải quyết một số vấn đề sức khỏe. Trên thế giới, hình thức lấy tế bào gốc từ dây rốn được áp dụng rộng rãi và cực kỳ phổ biến. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng những tế bào gốc được lấy từ dây rốn của các bé mới sinh có thể ứng dụng được trong nhiều trường hợp. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo ứng dụng tế bào gốc lấy từ tủy xương hoặc máu. Hình thức này tương đối phổ biến, quen thuộc tại Việt Nam. 5. Ứng dụng của tế bào gốc đối với sự phát triển của nền y học Không thể phủ nhận rằng những nghiên cứu có liên quan tới tế bào gốc đóng góp rất lớn cho sự phát triển của y học. Nhờ nghiên cứu được tế bào gốc lấy từ đâu, đặc điểm của chúng, các bác sĩ có thể chẩn đoán, điều trị bệnh dễ dàng hơn. 5.1. Theo dõi, chẩn đoán bệnh Đầu tiên, bác sĩ sẽ theo dõi sự phát triển của tế bào gốc và đánh giá tình hình sức khỏe của mọi người, diễn biến của bệnh. Đặc biệt, người ta thường ứng dụng điều này để phát hiện các bệnh có liên quan tới xương khớp, dây thần kinh hoặc cơ tim,… 5.2. Điều trị một số bệnh Một ứng dụng tuyệt vời khác của tế bào gốc đó là phát triển tế bào khỏe mạnh. Nếu tế bào của bạn đang bị bệnh, hãy áp dụng phương pháp trên để khắc phục tình trạng tổn thương, hư hỏng của một số mô. Hiện nay, phương pháp y học tái sinh kể trên được áp dụng rộng rãi để điều trị nhiều căn bệnh khác nhau. Trong đó, hầu hết bệnh nhân đều mắc bệnh chấn thương cột sống, bệnh tim mạch, ung thư hoặc Parkinson,… Đó là lý do vì sao chúng ta quan tâm tới vấn đề tế bào gốc lấy từ đâu? 5.3. Thử nghiệm các loại thuốc mới Trước khi đưa vào sử dụng bất cứ loại thuốc nào trên cơ thể người, chúng cần được thử nghiệm để đảm bảo hiệu quả, tính an toàn. Nếu thuốc đạt các tiêu chuẩn sẽ được đưa vào sử dụng rộng rãi. Thông thường, người ta sẽ thử nghiệm thuốc mới trên các tế bào gốc. Kết quả thu được cho biết những tác động của thuốc đối với tế bào gốc và hiệu quả chúng đem lại. Nếu chúng không gây ra những ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe con người, thuốc sẽ được sử dụng trên trên cơ thể người. Như vậy, tế bào gốc đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể của mỗi người, đặc biệt chúng được ứng dụng rộng rãi trong y học. Đó là lý do vì sao bạn cần tìm hiểu tế bào gốc lấy từ đâu. Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích có liên quan tới loại tế bào kể trên.
medlatec
1,127
Tác dụng của thuốc Sotalex Thuốc Sotalex thuộc nhóm tim mạch, thường được sử dụng trong điều trị các bệnh liên quan về tăng huyết áp. Do đây là thuốc kê đơn nên người bệnh cần tuân thủ theo sự chỉ định từ phía bác sĩ chuyên khoa. 1. Sotalex là thuốc gì? Thuốc Sotalex có chứa thành phần chính là hoạt chất Sotalol, đây được biết đến là một thuốc chẹn beta-adrenergic không chọn lọc.Cơ chế hoạt động của Sotalol là ức chế đáp ứng với kích thích adrenergic bằng cách chẹn cạnh tranh thụ thể beta2-adrenergic trong cơ tim và thụ thể beta2-adrenergic xuất hiện trong cơ trơn phế quản và mạch máu.Tương tự như Propranolol, Sotalol cho khả năng chống loạn nhịp đặc trưng của thuốc chống loạn nhịp nhóm II (bao gồm như chẹn thụ thể beta-adrenergic, không có hoạt tính nội tại giống thần kinh giao cảm).Điểm đánh chú ý của Sotalol không có hoạt tính ổn định màng nhưng như một dẫn chất của metan-sulfonanilid, thay vào đó Sotalol biểu thị những tác dụng điện sinh lý đặc trưng của thuốc chống loạn nhịp nhóm III. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Sotalex 2.1. Chỉ định thuốc Sotale. Thuốc Sotalex 80mg thường được các bác sĩ chỉ định điều trị và dự phòng các đợt tái phát của:Bệnh nhân mắc chứng loạn nhịp nhanh thất nặng có đủ chứng cứ đe doạ tính mạng (tiêu biểu là nhịp nhanh thất kéo dài mà bác sĩ coi là rất nặng).Người được chẩn đoán mắc loạn nhịp nhanh thất nhưng không suy tim, có triệu chứng và gây tàn phế.Bệnh nhân được chẩn đoán bị loạn nhịp nhanh trên thất (rung nhĩ, flutter nhĩ) không có suy tim nhưng thấy cần thiết phải điều trị.2.2. Chống chỉ định thuốc Sotale. Sotalex không phù hợp với người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc bệnh nhân mắc chứng hen suyễn.Chống chỉ định thuốc cho bệnh nhân chậm nhịp xoang, hội chứng suy nút xoang (sick sinus syndrome) hoặc block nhĩ thất độ II và độ III.Người mắc hội chứng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải, sốc do tim, suy tim sung huyết không kiểm soát. Bệnh nhân được chẩn đoán giảm kali máu (< 4 m. Eq/lít) ở người bệnh bị rung nhĩ hoặc flutter nhĩ.Tuyệt đối không dùng thuốc khi bệnh nhân chưa điều trị được giảm magnesium hoặc giảm kali huyết huyết ở người bị loạn nhịp thất.Người có chỉ số thanh thải creatinin < 40 ml/phút ở người rung nhĩ hoặc flutter nhĩ.3. Liều dùng và cách dùng thuốc Sotalex3.1. Liều dùng thuốc Sotalex. Với người lớn, liều dùng khuyến cáo ban đầu là 80mg, uống 2 lần/ngày. Sau đó, liều dùng nên được điều chỉnh dần dần mỗi 3 ngày để đạt được sự ổn định trong huyết tương và cho phép người bệnh theo dõi khoảng QT.Về liều duy trì, có thể tăng liều ban đầu (nếu cần thiết) lên đến 240 mg hoặc 320mg, sử dụng thuốc hàng ngày (120–160 mg uống 2 lần/ngày).Trong trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán mắc rối loạn nhịp tâm thất có khả năng đe dọa tính mạng, lúc này liều dùng có thể tăng lên 480–640mg mỗi ngày.Với trẻ em, bố mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng.3.2. Cách dùng thuốc SotalexĐây là thuốc được sử dụng qua đường uống, do thức ăn không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, vì vậy ngườu bệnh có thể uống thuốc trước hay sau ăn đều được.4. Tác dụng phụ thuốc Sotalex. Việc sử dụng thuốc Sotalex có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ sau đây:Ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương khiến người bệnh có cảm giác mệt mỏi, chóng mặt, bồn chồn, nhức đầu, lú lẫn, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.Ảnh hưởng đến hệ tim mạch làm nhịp tim chậm, suy tim sung huyết, đau ngực, đánh trống ngực, điện tâm đồ khác thường, giảm huyết áp, gây loạn nhịp tim, ngất.Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa khiến người bệnh bị tiêu chảy hoặc khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, nôn.Ảnh hưởng đến thần kinh – cơ và xương với dấu hiệu điển hình là yếu cơ, dị cảm.Ảnh hưởng đến hô hấp gây ra khó thở, hen, những vấn đề về đường hô hấp trên.Ảnh hưởng đến da gây ngứa, phát ban.Ảnh hưởng đến huyết học gây chảy máu. 5. Tương tác thuốc. Thuốc Sotalex có khả năng tương tác với một số loại thuốc khác như Disopyramide, Procainamide, Quinidine, Digoxin.Thận trọng khi sử dụng chung thuốc chẹn calci như Amlodipine, Verapamil, Diltiazem,...Thận trọng khi sử dụng chung thuốc làm mất catecholamin như Reserpin và Guanethidin.Thận trọng khi sử dụng chung thuốc Insulin và những thuốc uống chống đái tháo đường.Thận trọng khi sử dụng chung thuốc thuốc kích thích thụ thể beta2 như Salbutamol, Terbutalin và Isoprenalin6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Sotalex. Khi bắt đầu sử dụng Sotalex hoặc tăng liều phải tiến hành tại bệnh viện. Sau đó các bác sĩ sẽ tiến hành đánh giá đáp ứng của người bệnh trước khi tiếp tục điều trị với liệu pháp kéo dài.Không được dùng cho những người bệnh có giảm magnesi huyết hoặc giảm kali huyết do gia tăng các vấn đề, nguy cơ như gây xoắn đỉnh, tăng quá mức sự kéo dài khoảng QT.Phải theo dõi chặt chẽ khi dùng Sotalex ở những người bệnh đang có hoặc nghi ngờ nhiễm độc do tuyến giáp. Nguyên nhân là do việc ngừng đột ngột chẹn beta – adrenergic có thể thúc đẩy phát triển cơn cường giáp.Vì thuốc cũng có thể che lấp một số dấu hiệu và triệu chứng của giảm glucose huyết cấp nên chú ý thận trọng khi dùng cho người bệnh đái tháo đường, đặc biệt dễ bị hạ glucose huyết.Trên đây là một số thông tin về thuốc Sotalex. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà.
vinmec
1,016
Vắc xin viêm não nhật bản tiêm bao nhiêu mũi? 1. Thế nào là vắc xin viêm não Nhật Bản? 1.1. Cơ bản về viêm não Nhật Bản Để hiểu về vắc xin viêm não Nhật Bản, bạn không thể không hiểu về bệnh truyền nhiễm này. Theo đó, viêm não Nhật Bản là bệnh truyền nhiễm cấp tính được xác định khi hệ thần kinh trung ương của chúng ta nhiễm trùng nghiêm trọng. Sự nhiễm trùng này phát sinh do hoạt động của virus viêm não Nhật Bản (JEV). Được biết, virus viêm não Nhật Bản (JEV) thuộc nhóm Arbovirus, họ Togaviridae, giống Flavivirus, có liên quan đến một bệnh truyền nhiễm cấp tính khác cũng rất nguy hiểm và phổ biến, là sốt xuất huyết. Virus viêm não Nhật Bản chịu nhiệt kém, ở nhiệt độ 56 độ C và 100 độ C, chúng lần lượt bất hoạt sau 30 phút và 2 phút. Viêm não Nhật Bản phát sinh do virus JEV Viêm não Nhật Bản có nguồn bệnh tự nhiên chủ yếu là gia súc/gia cầm (điển hình như các loài chim hoang dã, lợn) và có trung gian truyền bệnh là muỗi Culex (muỗi ruộng). Như vậy, chúng ta có thể mắc viêm não Nhật Bản, nếu bị đốt bởi muỗi Culex đã đốt gia súc/gia cầm nhiễm virus viêm não Nhật Bản. Bởi hệ thần kinh trung ương là “sở chỉ huy” của mọi hoạt động sống, điều trị viêm não Nhật Bản là rất phức tạp. Để nói về sự nguy hiểm của bệnh truyền nhiễm cấp tính này, chia sẻ những số liệu sau của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là cách trực quan nhất: – Tỷ lệ bệnh nhân viêm não Nhật Bản tử vong: Trung bình khoảng 30% (25 – 35%). – Tỷ lệ bệnh nhân viêm não Nhật Bản phải sống với những di chứng trọn đời: Trung bình khoảng 50%. Để lại di chứng trọn đời là một chuyện, để lại di chứng trọn đời nặng nề lại là một chuyện khác. Di chứng của viêm não Nhật Bản chủ yếu liên quan đến hệ thần kinh trung ương, như: Rối loạn tâm thần, động kinh, bại liệt,… Sống với những di chứng này, bệnh nhân viêm não Nhật Bản chỉ còn ít hoặc không còn khả năng lao động và chắc chắn sẽ trở thành gánh nặng của gia đình và xã hội. Ngoài những di chứng liên quan đến hệ thần kinh trung ương, viêm não Nhật Bản còn có thể khiến bệnh nhân: Viêm phế quản – viêm phổi, viêm bể thận – viêm bàng quang, rối loạn chuyển hóa,… Mặc dù ít tai hại hơn di chứng liên quan đến hệ thần kinh trung ương, những di chứng này cũng ảnh hưởng tiêu cực không nhỏ đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân viêm não Nhật Bản. 1.2. Khái niệm vắc xin viêm não Nhật Bản Trong cuộc chiến chống viêm não Nhật Bản, vắc xin viêm não Nhật Bản là đồng minh mạnh mẽ nhất của chúng ta. Khi được đưa vào cơ thể, vắc xin kích thích hệ miễn dịch sản xuất kháng thể tiêu diệt virus viêm não Nhật Bản (JEV). Nhờ vậy, chúng ta có miễn dịch chủ động với viêm não Nhật Bản. 2. Giải đáp thắc mắc: Vắc xin viêm não Nhật Bản tiêm bao nhiêu mũi? Như đã chia sẻ phía trên, số lượng mũi vắc xin viêm não Nhật Bản bao nhiêu là chuẩn phụ thuộc loại vắc xin viêm não Nhật Bản bạn lựa chọn. 2.1. Có những loại vắc xin viêm não Nhật Bản gì? Hiện tại, ở Việt Nam, có 2 loại vắc xin viêm não Nhật Bản đang lưu hành, là Imojev và Jevax. Trong đó: – Imojev: Là vắc xin thế hệ mới, tạo miễn dịch nhanh và bền vững, có thể được chỉ định cho trẻ từ 9 tháng tuổi và người trưởng thành. Imojev được sản xuất bởi một trong những hãng dược phẩm hàng đầu thế giới – Sanofi Pasteur (Pháp). Imojev được sản xuất bởi Sanofi Pasteur (Pháp). – Jevax: Là vắc xin có thể được chỉ định cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người trưởng thành, được sản xuất bởi Vabiotech (Việt Nam). Đều đã được nghiên cứu – thử nghiệm nghiêm ngặt và đều đã được cấp phép sử dụng rộng rãi, dù lựa chọn Imojev hay Jevax, bạn cũng được bảo vệ hiệu quả một cách an toàn trước viêm não Nhật Bản. 2.2. Phác đồ tiêm Nếu lựa chọn Imojev, bạn cần tiêm 2 mũi, theo phác đồ: – Lịch tiêm: Mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 1 năm. – Liều dùng: 0,5ml. – Đường dùng: Tiêm dưới da. Nếu lựa chọn Jevax, bạn cần tiêm nhiều mũi, theo phác đồ: – Lịch tiêm: Mũi 2 cách mũi 1 1 – 2 tuần. Mũi 3 và mũi 2 cách nhau tối thiểu 1 năm. Các mũi còn lại, cách mũi 3 và cách nhau 3 năm. – Liều dùng: 0,5ml với đối tượng dưới 3 tuổi và 1ml với đối tượng trên 3 tuổi. – Đường dùng: Tiêm dưới da. Nếu chuyển đổi từ Jevax sang Imojev, bạn cần tiêm tất cả 3 – 4 mũi (bao gồm cả Jevax và Imojev): – Trường hợp đã tiêm 1 mũi Jevax, tiêm thêm 2 mũi Imojev theo phác đồ: Mũi 1 cách mũi Jevax ít nhất 2 tuần. Mũi 2 Imojev cách mũi 1 Imojev ít nhất 1 năm. – Nếu đã tiêm 2 mũi Jevax, tiêm thêm 1 mũi Imojev, cách mũi 2 Jevax tối thiểu 1 năm. – Nếu đã tiêm 3 mũi Jevax, tiêm thêm 1 mũi Imojev, cách mũi 3 Jevax tối thiểu 1 năm. Nếu chuyển đổi từ Jevax sang Imojev, bạn cần tiêm tất cả 3 – 4 mũi
thucuc
986
Thành lập trị liệu gene đầu tiên: Hy vọng cho bệnh nhân nan y &#160; Bệnh nhân Bùi Hương Mai, mắc căn bệnh bạch cầu cấp điều trị tại Viện Huyết học &amp; Truyền máu T. &#160; Bước đầu, các bác sĩ sẽ tiến hành các quy trình điều trị một số bệnh ung thư, tim mạch, huyết học đã được chữa khỏi tại một số nước trên thế giới và có quy trình thực hiện chặt chẽ. &#160; PGS-TS Mai Trọng Khoa - Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, cho biết hiện Việt Nam có bốn trung tâm nghiên cứu tế bào gốc, tập trung tại Hà Nội và TPHCM. Tuy nhiên việc áp dụng công nghệ gene vào điều trị các bệnh hiểm nghèo vẫn còn rất chập chững. &#160; Hiện Việt Nam mới chỉ bước đầu làm quen với tế bào gốc để thử nghiệm với quy mô nhỏ trong điều trị bệnh nhồi máu cơ tim, bệnh ung thư máu. &#160; Trong y khoa, gene trị liệu là một đột phá lớn trong công nghệ gene. Theo đó, gene trị liệu là một kỹ thuật sử dụng các gene để điều trị hoặc phòng bệnh, Trong đó có gene trị liệu với các tế bào soma nhằm thay thế hoặc sửa chữa các gene đã bị hư hỏng, các gene gây bệnh của các tế bào soma trong cơ thể người. Bệnh nhân ở Bệnh viện Huyết học và truyền máu Trung ương -&#160;Ảnh: H. V Trên thế giới đã áp dụng thành công với các bệnh như thiếu hụt miễn dịch tổ hợp trầm trọng, ung thư, thiếu máu hồng cầu hình liềm, xơ nang, các bệnh về gan, các tế bào cơ tim, các tế bào sụn. Bên cạnh đó gene trị liệu với các tế bào mầm giúp sửa chữa hoặc thay thế các gene bị hư hỏng trong các giao tử (tinh trùng, tế bào trứng) để tạo ra các thế hệ con cháu bình thường... &#160; TS Mai Trọng Khoa cho hay, gene trị liệu là kỹ thuật đưa một gene hoạt động bình thường vào một vị trí trong hệ gene để thay thế các gene không còn chức năng; Đổi một gene dị thường bằng một gene bình thường thông qua tái tổ hợp tương đồng; Sửa chữa một gene dị thường thông qua đột biến chọn lọc ngược để chuyển gene trở lại chức năng bình thường. &#160; Đưa một gene bình thường vào hoạt động đồng thời với các gene gây bệnh để hạn chế tác động của gene gây bệnh hoặc hỗ trợ cho các gene bị hư hỏng. Đưa một gene bất hoạt vào tế bào để thay thế cho một gene bình thường nào đó nhằm hạn chế các sản phẩm không cần thiết của gene này và tạo ra một trạng thái mới cho tế bào... &#160; Bắt đầu điều trị từ sau Tết &#160; &#160; Được biết, sau Tết Nguyên đán này, đơn vị gene trị liệu sẽ tiến hành điều trị cho những bệnh nhân đầu tiên. Trước mắt, sẽ điều trị cho bệnh nhân tim mạch và bệnh nhân mắc bệnh về máu. Do được thực hiện theo những quy trình chặt chẽ đã được thế giới áp dụng nên độ an toàn của phương pháp này khá cao. Trên thế giới, đặc biệt là Mỹ và một số nước tiên tiến ở châu Âu đã có nhiều bệnh ứng dụng gene trị liệu như bệnh về máu, bệnh Parkinson, bệnh Alzheimer, bệnh u hạt mạn tính hay bệnh tim bẩm sinh, ung thư. Ngoài ra, gene trị liệu còn giúp điều trị các bệnh do nhiễm trùng như lao, HIV/AIDS, viêm gan B. &#160; Tuy nhiên trong quá trình trị liệu, các bác sỹ và bệnh nhân phải theo dõi chặt chẽ diễn tiến của bệnh đồng thời kết hợp với một số phương pháp trị liệu khác để nâng cao hiệu quả của gene trị liệu. &#160; &#160; Thái Hà
medlatec
647
Thuốc điều trị COVID-19 ảnh hưởng ra sao đến thai nhi? Bên cạnh vắc xin thì thuốc điều trị COVID-19 Molnupiravir là một trong những biện pháp giúp giảm đáng kể khả năng chuyển biến nặng và tử vong. Tuy nhiên, Molnupiravir có phải là thuốc điều trị COVID-19 dành cho bà bầu không? 1. Đặc điểm Covid 19 ở phụ nữ mang thai Trước khi tìm hiểu thuốc điều trị COVID-19 dành cho bà bầu có bao gồm Molnipiravir hay không, chúng ta cần tìm hiểu về đặc điểm bệnh lý khi phụ nữ mang thai nhiễm virus SARS-Co. V-2. Phụ nữ mang thai là đối tượng nguy cơ cao có khả năng diễn biến nặng khi nhiễm virus SARS-Co. V-2.Tuy nhiên, hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn hiện tại được xem là đã có sự chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị và thuốc điều trị COVID-19, kết hợp với việc đa số bà bầu hiện đã tiêm đủ liều vắc xin nên nguy cơ diễn biến nặng đã giảm đi đáng kể.Khi mang thai, cơ thể nuôi thêm một cơ thể nhỏ trong buồng tử cung, khiến bụng to hơn và đẩy cơ hoành lên cao. Điều này dẫn đến dung tích 2 lá phổi giảm xuống, hoạt động hô hấp phần nào bị cản trở và khiến khả năng hô hấp của bà bầu bị giới hạn hơn người bình thường.Bên cạnh đó, cơ thể bà bầu xảy ra hiện tượng giữ nước sinh lý, gây nên tình trạng phù niêm mạc và tăng nguy cơ tổn thương đường hô hấp. Kết hợp tất cả yếu tố trên làm cho bà bầu COVID-19 có nguy cơ diễn tiến nặng rất cao, đòi hỏi quá trình theo dõi chặt chẽ, chủ động các triệu chứng lâm sàng của mẹ cũng như tình trạng thai nhi... Đồng thời cần chuẩn bị sẵn sàng các biện pháp xử trí, các thuốc điều trị COVID-19 dành cho bà bầu phù hợp để đảm bảo mục đích cao nhất là sự an toàn cho cả mẹ và thai nhi.Cho đến thời điểm hiện tại, các nghiên cứu tin cậy trên toàn thế giới cho thấy virus SARS-Co. V-2 gây COVID-19 chỉ lây truyền qua đường hô hấp (giọt bắn hay tiếp xúc bề mặt) chứ không lây qua máu hay truyền từ mẹ sang thai nhi. Do đó, thai nhi trong bụng mẹ có thể tương đối an toàn, hoàn toàn không bị ảnh hưởng khi bà bầu mắc COVID-19.Vấn đề nóng hổi hiện nay là hội chứng hậu Covid-19, tuy nhiên theo các chuyên gia phụ nữ mang thai và chuẩn bị sinh đa số là người trẻ nên các tổn thương ở phổi không quá nặng nề, cơ thể có khả năng hồi phục tốt sau mắc bệnh. Tuy nhiên, các yếu tố trên cũng không đảm bảo chắc chắn là bà bầu sẽ không gặp hội chứng hậu COVID-19. 2. Bà bầu có được uống thuốc điều trị COVID-19 Molnupiravir? Thuốc Molnupiravir có tác dụng ức chế sự nhân lên của virus SARS-COV2 trong cơ thể, giảm nguy cơ tiến triển dẫn đến các biến chứng nặng do virus SARS-COV2 gây ra như nhập viện và tử vong. Thuốc Molnupiravir được sử dụng cho bệnh nhân COVID-19 người lớn từ 18 tuổi trở lên mức độ nhẹ đến trung bình và có ít nhất một yếu tố nguy cơ làm bệnh tiến triển nặng.Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm của Hoa Kỳ (FDA) trước đó đã công bố báo cáo sơ bộ khẳng định thuốc Molnupiravir ang lại hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh Covid 19. Tuy nhiên khuyến cáo này còn khẳng định Molnupiravir không phải là một thuốc điều trị COVID-19 dành cho bà bầu. FDA không khuyến cáo sử dụng thuốc Molnupiravircho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 18 tuổi do quan ngại nguy cơ độc tính trên thai nhi, trên xương, sụn của thuốc.Báo cáo sơ bộ của FDA cho thấy Molnupiravir có hiệu quả đối với các trường hợp nhiễm SARS-Co. V-2 mức độ từ nhẹ đến trung bình hoặc những bệnh nhân có nguy cơ phải nhập viện.Thuốc điều trị COVID-19 Molnupiravir cho đến nay vẫn chưa được thử nghiệm lâm sàng trên đối tượng phụ nữ đang trong thai kỳ nên ảnh hưởng ra sao đến thai nhi vẫn chưa được biết rõ.Tuy nhiên các thử nghiệm thuốc thực hiện trên động vật như chuột và thỏ mang thai sử dụng Molnupiravir cho thấy những tác động không tốt của thuốc đến thai nhi như thai nhẹ cân và nghiêm trọng hơn là gây dị tật, quái thai. Cũng theo FDA, việc những lợi ích tiềm năng của thuốc điều trị COVID-19 Molnupiravir nhỏ hơn những rủi ro mà thuốc mang lại nên những thai phụ mắc COVID-19 KHÔNG được sử dụng loại thuốc được xem là đặc trị này. 3. Molnupiravir là một bước tiến lớn trong cuộc chiến chống lại đại dịch Các nhà khoa học cho rằng việc FDA cấp phép cho Molnupiravir đã tạo ra một bước tiến lớn trong cuộc chiến chống lại đại dịch COVID-19. Hiện nay Việt Nam đã tự chủ sản xuất Molnupiravir, góp phần giảm giá thành và tạo điều kiện thuận lợi cho người mắc bệnh điều trị hiệu quả (khi đúng chỉ định của bác sĩ).Hãng dược phẩm Merck đã công bốvề các thử nghiệm lâm sàng đối với Molnupiravir cho thấy hiệu quả của thuốc. Một nghiên cứu thực hiện trên 1.400 bệnh nhân cho thấy hiệu quả của thuốc ở mức 30% trong ngăn ngừa nguy cơ tử vong cũng như khả năng phải nhập viện của bệnh nhân COVID-19.Theo Merck, hãng đã tiến hành thử nghiệm thuốc điều trị COVID-19 Molnipiravir trên những bệnh nhân mắc COVID-19 ở thể trung bình kèm theo ít nhất một yếu tố nguy cơ. Các trường hợp nghiên cứu được cho sử dụng Molnupiravir trong thời gian 5 ngày từ khi khởi phát các triệu chứng lần đầu. Kết quả cho thấy, Molnupiravir có khả năng giảm khoảng 50% nguy cơ bệnh trở nặng. Đồng thời, không ghi nhận trường hợp nào tử vong trong vòng 29 ngày ở người bệnh có uống Molnupiravir, trong khi những người dùng giả dược có đến 8 ca không qua khỏi.
vinmec
1,063
Những hậu quả không ngờ của giãn phế quản! Giãn phế quản là bệnh lý về phổi thường gặp ở người già. Ban đầu, tình trạng này chưa gây ra ảnh hưởng xấu nào nên bệnh nhân thường khá chủ quan. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là cả tử vong. Vì vậy, bài viết này là lời cảnh tỉnh cho những ai đang chủ quan, thờ ơ khi mắc căn bệnh này. 1. Tổng quan về bệnh Phế quản là một trong những bộ phận quan trọng của hệ hô hấp. Khi chúng ta trao đổi khí, không khí được truyền vào và thải ra thông qua phế quản. Tuy nhiên, khi bộ phận này gặp vấn đề thì việc trao đổi khí của cơ thể cũng bị ảnh hưởng, trong đó phải kể đến giãn phế quản. Đây là hiện tượng các đường dẫn khí bị dày lên và bị tổn thương khó có thể phục hồi. Khi phế quản bị tổn thương, chức năng loại bỏ các chất nhầy và dịch tiết có hại sẽ không được diễn ra bình thường. Lúc này, các chất nhầy không được đào thải hết sẽ ở lại cơ thể, lâu dần sẽ tích tụ lại và trở thành môi trường lý tưởng của các loại vi khuẩn có hại hoạt động và sinh sản. Đây là một trong những nguyên nhân gây nhiễm trùng và hình thành nên các vấn đề về đường hô hấp. Nếu tình trạng bệnh tiến triển xấu có thể hình thành nên các túi khí quản không đều. Đồng thời, chức năng của phổi và các cơ quan liên quan cũng bị suy giảm theo thời gian. Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, kịp thời bệnh sẽ gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh. 2. Các biến chứng nguy hiểm do giãn phế quản gây ra Nếu không kịp thời điều trị, giãn phế quản có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Sau đây là 4 biến chứng nghiêm trọng mà bạn phải dè chừng. Ho ra máu Đây là biến chứng khá hiếm gặp nhưng lại rất nghiêm trọng, vì thế bạn không được chủ quan. Khi các phế quản bị tổn thương nên các mạch máu bị mỏng đi. Mặt khác, những mạch máu này có chức năng đưa máu đến và cung cấp cho phổi. Thế nên, mạch máu có thể bị vỡ và chảy máu ở phổi gây nên hiện tượng ho ra máu. Tình trạng này rất nguy hiểm và có thể đe dọa đến tính mạng. Suy hô hấp Suy hô hấp là hiện tượng không thể sản xuất đủ lượng oxy cần thiết từ phổi vào máu. Tình trạng này khá phổ biến và hình thành khi giãn phế quản tiến triển nặng do không được điều trị kịp thời hoặc khi phổi mất khả năng loại bỏ khí CO2 ra khỏi máu đúng cách. Suy hô hấp khiến người bệnh luôn ở trong tình trạng thở dồn dập, thở nhanh và khó thở. Nếu tình trạng nặng hơn, bệnh nhân sẽ cảm thấy khó thở và kèm theo các dấu hiệu sau: sắc mặt nhợt nhạt, cơ thể mệt mỏi, buồn ngủ dù đã ngủ đủ giấc. Xẹp phổi Như trên đã đề cập, nếu tình trạng giãn phế quản không được xử lý kịp thời và đúng cách thì các chất nhầy và dịch tiết sẽ tích tụ lại và làm tắc đường dẫn khí. Khí đó sẽ gây ra tình trạng xẹp phổi một phần. Khi bệnh nhân bị xẹp phổi sẽ cảm nhận thấy rõ triệu chứng khó thở, thở gấp đồng thời sắc mặt nhợt nhạt và màu môi trở nên tím tái. Tuy nhiên, đừng quá lo lắng nếu bạn được điều trị đúng cách và kết hợp với các phương pháp khác như tập thở, can thiệp phẫu thuật, sử dụng thiết bị thở hoặc sử dụng thuốc thì có thể kiểm soát và cải thiện tình trạng này. Suy tim Giãn phế quản nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách không những ảnh hưởng đến các cơ quan hô hấp mà còn tác động đến các bộ phận khác như gây suy tim. Khi tình trạng này xảy ra, tim sẽ không thể bơm đủ lượng máu cần thiết để đáp ứng các hoạt động của cơ thể. Chúng ta có thể nhận thấy tình trạng suy tim thông qua các biểu hiện như khó thở, cơ thể mệt mỏi, mắt cá chân,vùng bàn chân, bụng và tĩnh mạch cổ bị sưng vù. Nếu như tình trạng này chuyển biến nặng có thể gây tử vong. 3. Cách phòng ngừa các biến chứng do giãn phế quản gây ra Kiểm soát bệnh tình và ngăn ngừa tình trạng giãn phế quản tiến triển nặng hơn là cách hiệu quả nhất để phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Để làm được điều này, bạn cần thiết lập một thói quen sinh hoạt, ăn uống khoa học, đồng thời, bạn cũng phải thực hiện những nguyên tắc điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, bạn cần lưu ý một số điều sau: Hạn chế đến những nơi có các chất độc có hại, Hãy đảm bảo bản thân đã tiêm ngừa đầy đủ các bệnh như cúm, sởi, ho gà, viêm phổi,... Nếu chưa, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ và thực hiện đúng yêu cầu khi tiêm phòng. Khi phát hiện bị nhiễm trùng phổi hãy điều trị dứt điểm tránh biến chứng sang tình trạng khác. Thường xuyên rửa tay với xà phòng. Uống đủ nước mỗi ngày. Có chế độ ăn uống khoa học, đủ dinh dưỡng. Thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao. Bỏ hút thuốc lá. Có thể thấy rằng, nếu không được điều trị kịp thời bệnh giãn phế quản có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là gây tử vong. Vì thế, nếu phát hiện ra các dấu hiệu bệnh cần thăm khám và xử lý đúng cách. Đồng thời, để phòng ngừa bệnh cũng như các biến chứng, ngoài việc duy trì một chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học bạn cần chú ý tiêm phòng đầy đủ, hạn chế đến những nơi có không khí độc hại.
medlatec
1,066
Tắc tia sữa có mủ phải làm sao? Tắc tia sữa có mủ phải làm sao là câu hỏi của nhiều phụ nữ sau sinh bởi tình trạng này khá phổ biến nhưng có thể gây nguy hiểm nếu không kịp thời điều trị. Bài viết dưới đây sẽ giúp các mẹ tìm hiểu cách xử lý và phòng tránh tình trạng này. 1. Tắc tia sữa có mủ là tình trạng gì? Tắc tia sữa là tình trạng lòng ống dẫn sữa bị hẹp bít làm cho sữa mẹ không thể dễ dàng chảy ra ngoài. Tình trạng này để lâu dần, sữa bị dồn ứ lại, gây tắc. Tắc tia sữa có mủ là tình trạng nghiêm trọng xuất hiện sau khi mẹ bị tắc tia sữa khoảng hơn 1 tuần. Dấu hiệu nhận biết rõ nhất là sữa rỉ ra kèm theo mủ màu đục, gây cho mẹ cảm giác đau nhức ở vùng tuyến vú. Nếu núm vú không được vệ sinh sạch sẽ khả năng dẫn đến viêm tuyến vú rất cao, nặng hơn nữa là ung thư tuyến vú. Tình trạng tắc sữa thường xảy ra khi mẹ sinh con đầu lòng. Tắc tia sữa có mủ sẽ đau hơn, mẹ nổi u cục, gây cảm giác mệt mỏi hơn tắc tia sữa thông thường. Tắc tia sữa có mủ là tình trạng xuất hiện sau khi mẹ bị tắc tia sữa khoảng hơn 1 tuần 2. Phải làm gì khi bị tắc tia sữa có mủ? Sau đây là một số cách xử lý mẹ cần lưu ý khi gặp tình trạng tắc tia sữa có mủ: 2.1. Một số nguyên tắc xử lý cơ bản Khi xuất hiện các dấu hiệu bị tắc tia sữa, tắc tia sữa có mủ, mẹ cần thực hiện một số biện pháp sau: – Thường xuyên vệ sinh bầu vú, đầu ti, tránh không để sữa thừa còn đọng lại, tránh vi khuẩn tiếp tục xâm nhập, đồng thời kiểm tra tình trạng mưng mủ để xử lý. – Uống nhiều nước – Sử dụng máy hút sữa để hỗ trợ nếu không thể dùng tay nặn hết sữa có mủ ra bên ngoài. – Chườm đá lên 2 bầu ngực để giảm bớt cảm giác căng cứng, khó chịu. – Không tắm nước lạnh nhằm hạn chế tình trạng ống dẫn sữa co lại. – Không nặn bầu vú hay cố ép sữa ra ngoài. – Giữ tinh thần thoải mái 2.2. Có nên cho bé bú khi mẹ bị tắc sữa có mủ? Khi bị tắc sữa có mủ, mẹ tuyệt đối không được cho bé bú bởi mủ trong sữa tiết ra mẹ tiết ra lúc này có chứa nhiều chất độc, viêm nhiễm. Bé bú sữa này có thể gây ra các bệnh về đường hô hấp và tiêu hóa như tiêu chảy. Điều này có thể ảnh hưởng xấu cho hệ tiêu hóa của con sau này. Nếu bú phải lượng lớn sữa có mủ mà không không xử lý kịp thời sẽ gây nguy hiểm tới sức khỏe của bé. Do đó, mẹ nên bổ sung chất dinh dưỡng bằng sữa ngoài thay cho sữa mẹ trong thời gian mắc bệnh. Mẹ tuyệt đối không được cho bé bú khi bị tắc sữa có mủ 2.3. Có nên tự điều trị tắc sữa có mủ tại nhà? Các bác sĩ chuyên khoa khuyên rằng khi mới phát hiện bị tắc sữa, mẹ nên thăm khám ngay để được điều trị đúng cách và hiệu quả nhất. Đặc biệt, khi tình trạng tắc sữa chuyển sang giai đoạn kèm theo mủ, mẹ tuyệt đối không nên tự điều trị. Tắc tia sữa có mủ có thể gây ra nhiều biến chứng nếu không được điều trị kịp thời vì vậy, các mẹ không nên quá chủ quan. Hiện nay vẫn có nhiều mẹ áp dụng các mẹo dân gian, tự chữa tại nhà không đúng cách dẫn đến nhiễm trùng,… bệnh càng thêm nặng. Việc uống các loại nước lá là một phương pháp chưa được khoa học kiểm chứng để chữa tắc sữa. Điều này có thể làm cho mẹ bị dị ứng, gây ảnh hưởng đến chất lượng sữa mẹ. Ngay từ khi mới xuất hiện dấu hiệu tắc tia sữa, mẹ cần thăm khám, thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị tình trạng này như dùng thuốc, massage bầu vú,… Đặc biệt chiếu tia hồng ngoại để kích thích thông sữa được hầu hết các bác sĩ khuyên áp dụng. Phương pháp chiếu tia hồng ngoại lên bầu ngực giúp kích thích lưu thông tuần hoàn máu, giảm sưng đau ở bầu ngực cho mẹ. Cách điều trị này có hiệu quả lên đến khoảng 95% chỉ sau 3 ngày. Các mẹ có thể hoàn toàn yên tâm vì tia hồng ngoại đã được chứng minh an toàn, không gây hại cho sức khỏe và chất lượng sữa mẹ. Bên cạnh đó, phương pháp này không gây đau đớn hay bất cứ tổn thương gì cho mẹ và bé. 5. Cần làm gì để phòng ngừa tắc tia sữa có mủ? Mẹ có thể phòng ngừa được tắc tia sữa có mủ Tắc tia sữa có mủ và tắc tia sữa là tình trạng không hiếm gặp ở các mẹ sau sinh nhưng có thể phòng ngừa được nếu thực hiện các biện pháp sau: – Sau khi bé chào đời, ho bé bú càng sớm càng tốt. – Mẹ nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt vì đây là nhu cầu bình thường sau sinh để mẹ nhanh lấy lại sức. – Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho mẹ, nên ăn đồ thanh mát. – Tránh ăn các loại thức ăn có chứa chất béo bão hòa. – Uống nhiều nước ấm. – Giữ tinh thần thoải mái, hạn chế âu lo. Ngoài phương pháp điều trị tắc sữa bằng tia hồng ngoại, các bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm sẽ trực tiếp thăm khám, điều trị, chỉ định kê đơn thuốc và hướng dẫn thực hiện các chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt. Điều này giúp mẹ điều trị hiệu quả, nhanh chóng phục hồi sức khỏe và cho con bú trở lại bình thường.
thucuc
1,060
Trị mụn trứng cá bằng kem đánh răng - hiệu quả không? Trị mụn trứng cá bằng kem đánh răng - hiệu quả không? Có nhiều người bàn tán về cách trị mụn trứng cá bằng kem đánh răng nhưng vẫn còn bán tín bán nghi về điều này và không biết cách trị mụn trứng cá hiệu quả là gì. Kem đánh răng có chứa chất tạo bọt và kháng khuẩn để giúp làm sạch răng. Với những thành phần trên thì việc lựa chọn cách trị mụn trứng cá ở tuổi dậy thì bằng kem đánh răng sẽ không đem lại hiệu quả.Mặt khác, khi sử dụng kem bôi trị mụn trứng cá bằng kem đánh răng sẽ gây ra một số tác dụng phụ như: Đỏ mẩn da, tăng tình trạng bít tắc nang lông, khiến mụn mọc nhiều hơn. Thay vì trị mụn trứng cá bằng kem đánh răng thì bạn có thể: Làm sạch da hàng ngày để không bít tắc nang lông; Tẩy tế bào chết từ 1 - 2 lần/ tuần; Đắp mặt nạ sau khi tẩy tế bào chết cho da. Ngoài ra, bạn cũng có thể lựa chọn 1 số kem bôi trị mụn trứng cá theo chỉ dẫn của bác sĩ để giúp mang lại hiệu quả cao nhất.
vinmec
217
Các vị trí thường bị giãn dây chằng mà bạn có thể gặp phải Giãn dây chằng là một chấn thương thường gặp khi dây chằng bị căng, kéo quá mức nhưng không đứt hẳn mà gây đau đớn khó chịu. Dưới đây là các vị trí thường bị giãn dây chằng trên cơ thể hay gặp. Các vị trí thường bị giãn dây chằng Các vị trí thường bị giãn dây chằng mà bạn dễ gặp phải đó là đầu gối, vai, cổ tay, cổ chân,… Giãn dây chằng đầu gối Khớp gối là một trong các khớp lớn nhất của cơ thể, giúp cơ thể thực hiện linh hoạt các động tác đi lại, ngồi, đứng, chạy nhảy… và nâng đỡ sức nặng của thân trên. Vì là một khớp quan trọng nên rất dễ mắc các bệnh lý cơ xương khớp, trong đó có giãn dây chằng. Giãn dây chằng đầu gối thường gặp do các nguyên nhân như: Đầu gối là vị trí thường bị chấn thương giãn dây chằng Giãn dây chằng đầu gối thường gây đau dữ dội, khớp gối sưng to, đi khập khiễng, gặp khó khăn khi vận động, dễ vấp ngã… Nếu không xử trí kịp thời và triệt để có thể dẫn tới tiến triển mạn tính hoặc thoái hóa sụn. Giãn dây chằng cổ tay Cổ tay là vùng có cấu tạo phức tạp, gồm nhiều xương nhỏ và dây chằng. Các động tác vặn và xoay bàn tay, chống đỡ khi trượt té có thể dẫn đến giãn dây chằng cổ tay. Tình trạng này hay gặp phải ở những người: Khi đó, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức kèm sưng tấy, bầm tím ở vùng cổ tay. Theo thời gian, cổ tay giảm dần chức năng vận động, có triệu chứng lỏng lẻo ở khớp cổ tay, làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp. Giãn dây chằng lưng Khác với những vị trí khác trên cơ thể, giãn dây chằng ở lưng ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và khả năng vận động, thậm chí có thể gây liệt. Người bệnh bị giãn dây chằng lưng có thể là do: Giãn dây chằng cũng có thể gặp ở vai, lưng Giãn dây chằng vai Giãn dây chằng vai thường gặp ở đối tượng ít vận động hoặc vận động sai tư thế, mang vác vật nặng quá sức khiến vùng khớp vai quá tải. Giãn dây chằng vai thường gây đau đớn khó chịu cho người bệnh. Bên cạnh đó là tình trạng vai bị bầm tím, sưng khớp vai, teo cơ xung quanh vao, hạn chế cử động ở khớp vai… Tùy theo mức độ mà cơn đau khi giãn dây chằng khớp vai có thể lan xuống cánh tay và lưng. Người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác sức khỏe Tình trạng này kéo dài có thể tác động xấu đến hệ cơ xương khớp, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, thoái hóa đốt sống cổ, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp. Giãn dây chằng dù xuất hiện ở vị trí nào cũng gây khó khăn cho người bệnh trong sinh hoạt hàng ngày. Và có thể để lại di chứng nặng nề nếu không xử trí kịp thời và đúng cách. Do đó, khi thấy xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ giãn dây chằng, người bệnh không nên chủ quan, cần đi khám và điều trị càng sớm càng tốt.
thucuc
591
Xịt họng trẻ em - Sử dụng sao cho đúng? Xịt họng trẻ em được xem là một trong những “cứu tinh” giúp khắc phục các vấn đề liên quan đến họng của bé. Hiện nay, ba, mẹ có thể dễ dàng mua sản phẩm xịt họng cho trẻ ở các quầy thuốc tây. Tuy nhiên, trước khi sử dụng cho bé, các bậc phụ huynh cần tìm hiểu kỹ thông tin cần thiết để đảm bảo an toàn cho con. 1. Có nên sử dụng xịt họng trẻ em hay không? Xịt họng trẻ em là sản phẩm hỗ trợ chăm sóc họng và hỗ trợ điều trị bệnh lý, giúp làm dịu họng, cải thiện tình trạng viêm, sưng hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp. Với thiết kế dạng đầu phun, giúp ba mẹ dễ dàng sử dụng cho con mà không khiến bé khó chịu. Tuy nhiên, có nên sử dụng xịt họng cho trẻ hay không? Công dụng của các sản phẩm xịt họng là gì? Có nên sử dụng xịt họng cho trẻ hay không? Mặc dù xịt họng được sử dụng nhiều khi trẻ bị các vấn đề liên quan đến họng nhưng ba mẹ cần phải biết đây không phải là thuốc. Vì vậy, các sản phẩm xịt họng chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh. Do đó, khi trẻ có biểu hiện bất thường về đường hô hấp thì ba, mẹ cần cho con đi khám và kiểm tra để được chỉ định phương pháp điều trị hiệu quả. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ tư vấn có nên sử dụng xịt họng để giúp con cải thiện triệu chứng hay không. Công dụng của các sản phẩm xịt họng Hầu hết các sản phẩm xịt họng đều được bào chế từ dược liệu thiên nhiên, lành tính, đảm bảo an toàn cho người dùng. Công dụng của các sản phẩm xịt họng trẻ em là: Cải thiện các triệu chứng viêm họng nhờ có chứa thành phần kháng viêm chiết xuất từ các loại tinh dầu thiên nhiên. Hỗ trợ điều trị các vấn đề nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do tác động của nấm, vi khuẩn nhờ thành phần kháng khuẩn tự nhiên. Giúp giảm đau, giảm sưng, làm dịu cổ họng, tạo cảm giác dễ chịu cho bé. Khắc phục các vấn đề như hôi miệng do viêm nướu. 2. Cách sử dụng xịt họng trẻ em So với các loại thuốc dạng dung dịch hay viên nén thì các sản phẩm xịt họng trẻ em mang lại nhiều tiện lợi hơn. Ưu điểm của xịt họng Nhiều ba, mẹ ưu tiên sử dụng xịt họng cho trẻ bởi những lý do sau: An toàn: Với thành phần tự nhiên, lành tính và được nghiên cứu, kiểm định y tế nên đảm bảo tính an toàn khi sử dụng cho trẻ em, không có quá nhiều tác dụng phụ nguy hiểm như các loại thuốc điều trị khác. Dễ sử dụng: Các thao tác sử dụng vô cùng đơn giản, ai cũng có thể thực hiện, không khiến bé khó chịu nên tránh được việc bé dẫy dụa làm tổn thương niêm mạc họng. Phòng và hỗ trợ điều trị bệnh: Cho hiệu quả tích cực trong việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các vấn đề ở trẻ như viêm họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên,…Cách dùng Cách sử dụng các sản phẩm xịt họng hiện nay vô cùng đơn giản, ba, mẹ chỉ cần thực hiện theo các bước sau: Rửa tay thật sạch với xà phòng trước khi tiến hành xịt họng cho trẻ. Để bé đứng thẳng hoặc ngồi thẳng lưng, mặt hơi ngước lên một chút. Cho bé há miệng thật to, đưa đầu xịt vào trong họng rồi ấn xịt nhẹ nhàng. Sau khi xịt, dùng khăn sạch lau sạch đầu phun và đóng nắp cẩn thận, đặt ở vị trí khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp và ngoài tầm với của trẻ. 3. Những lưu ý khi sử dụng xịt họng trẻ em Khi sử dụng các loại xịt họng cho trẻ, ba, mẹ cần chú ý một số vấn đề sau: Trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm nào, cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn cho trẻ. Mỗi lứa tuổi khác nhau sẽ có các loại xịt họng khác nhau, bao gồm cả cho trẻ dưới 1 tuổi. Các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới sử dụng xịt họng gần như không có tác dụng. Chỉ nên sử dụng xịt họng trong thời gian không quá 5 ngày. Nếu sau thời gian này, các biểu hiện ở họng của trẻ không thuyên giảm thì nên tìm đến bác sĩ để tìm biện pháp khác hiệu quả hơn. Tuyệt đối không tự ý mua bất kỳ loại thuốc hay xịt họng nào để dùng cho trẻ khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Để nhanh chóng khắc phục các tình trạng liên quan đến họng, nhiễm khuẩn, ba mẹ cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng, tăng cường bổ sung các chất giàu vitamin và chất khoáng để hỗ trợ quá trình làm việc của hệ miễn dịch. Tăng cường cho trẻ vận động, bổ sung nhiều nước mỗi ngày. Chú ý giữ ấm vùng cổ, không cho trẻ ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh, nhiều gia vị. Không cho trẻ nằm phòng máy lạnh có nhiệt độ quá thấp hoặc nằm quạt thốc gió thẳng vào mặt liên tục. Đối với những trẻ lớn, nên khuyến khích trẻ súc miệng thường xuyên với nước muối loãng.
medlatec
929
Mổ cắt túi mật nội soi và những câu hỏi được quan tâm hàng đầu Mổ cắt túi mật là một cuộc phẫu thuật nhằm cắt bỏ túi mật có thể thực hiện bằng phương pháp mổ mở hoặc mổ nội soi. Trong đó, phẫu thuật nội soi cắt túi mật được áp dụng phổ biến hơn cả. Những câu hỏi được quan tâm hàng đầu như: Khi nào phải cắt túi mật? Cắt túi mật nội soi liệu có nguy hiểm không? Cắt túi mật có gây ảnh hưởng tới sức khỏe sau này không?,… 1. Khi nào phải tiến hành mổ cắt túi mật? Chỉ định cắt túi mật thường được áp dụng với các trường hợp cụ thể sau đây: – Có sỏi túi mật: Đây là nguyên nhân phổ biến hàng đầu phải cắt túi mật. Các trường hợp sỏi túi mật kèm theo các triệu chứng là các cơn đau quặn mật kéo dài hoặc rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng, sỏi gây tắc, viêm, nhiễm trùng túi mật cùng nguy cơ xuất hiện biến chứng cao. – Polyp túi mật: Cắt túi mật được chỉ định trên người bệnh có polyp lớn hơn 10mm kèm triệu chứng đau quặn mật mơ hồ tái diễn. Đặc biệt, ở các trường có đồng thời cả sỏi mật và polyp thì yêu cầu phẫu thuật sẽ được thực hiện càng sớm càng tốt. – Ung thư túi mật: Điều trị ung thư túi mật bằng việc phẫu thuật cắt đi túi mật cùng một phần mô xung quanh. Hoặc cũng có thể lấy đi cả phần hạch lân cận. Sỏi túi mật, polyp túi mật và ung thư túi mật là những nguyên nhân chính dẫn đến việc phải cắt bỏ túi mật. 2. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật có đau không? Có nguy hiểm không? 2.1. Mổ cắt túi mật nội soi có đau không? Mổ cắt túi mật nội soi thể hiện nhiều ưu điểm nổi bật hơn so với phẫu thuật mổ mở thông thường từ tính chất ít xâm lấn, ít gây ra thương tổn và ít gây đau đớn. Hơn nữa, mổ nội soi được thực hiện dưới gây mê toàn thân và diễn ra nhanh chóng (chưa đầy 1 tiếng đồng hồ), người bệnh hầu như không phải chịu nhiều đau đớn cả trong và sau mổ. Ngay sau mổ có thể đi lại nhẹ nhàng và tự phục vụ những nhu cầu cá nhân cơ bản. 2.2. Mổ cắt túi mật có nguy hiểm không? Giống như tất các các can thiệp ngoại khoa khác, rủi ro và biến chứng là yếu tố khó tránh khỏi và phẫu thuật cắt túi mật cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên, cắt túi mật không phải ca phẫu thuật nguy hiểm, hầu như không gây ra những biến chứng nghiêm trọng và nếu có cũng sẽ được xử lý và dứt điểm nhanh chóng. Một số biến chứng có thể gặp sau cắt bỏ túi mật: – Đau ở vết mổ, xuất huyết: Đây là tình trạng thường gặp nhất và sẽ hết sau khoảng 1 tuần điều trị bằng thuốc cùng kết hợp chăm sóc đúng cách tại nhà. – Hội chứng sau cắt túi mật: Có khoảng 15% người bệnh sau mổ cắt túi mật sẽ gặp phải hội chứng này với các triệu chứng cụ thể như đau bụng, khó tiêu, sốt, tiêu chảy, vàng da, vàng mắt. Hội chứng này sẽ nhanh chóng được cải thiện sau khi cơ thể đã thích nghi với việc không còn túi mật. – Tổn thương tại ống mật gây rò dịch mật, viêm gan: Đây là biến chứng nguy hiểm nhất nhưng khá hiếm gặp và có thể phòng tránh được nhờ kỹ thuật chuyên nghiệp của bác sĩ. – Nhiễm trùng. Thường gặp nhất ở mổ hở, với mổ nội soi thì tỷ lệ nhiễm trùng hầu như là không gặp phải. – Giãn ống mật chủ: Biến chứng xảy ra khi sỏi kích thước lớn di chuyển xuống ống mật chủ hoặc do dịch mật đổ ồ ạt tới ống khi không còn nơi dự trữ gây ra giãn ống mật chủ. Mổ nội soi cắt túi mật với ưu điểm ít xâm lấn, ít gây đau đớn, hạn chế nguy cơ biến chứng, người bệnh hồi phục nhanh chóng. 3. Sau phẫu thuật bao lâu thì trở lại bình thường? Thông thường với phẫu thuật nội soi cắt túi mật, người bệnh có thể nhanh chóng được xuất viện sau 2-3 ngày và sớm trở lại cuộc sống sinh hoạt, làm việc bình thường sau khoảng 1 tuần. Lưu ý, sau phẫu thuật, người bệnh cần được chăm sóc đúng cách bao gồm chế độ ăn đảm bảo dinh dưỡng và hợp lý cùng chế độ vận động điều độ. Việc này nhằm hỗ trợ, cải thiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp sau mổ, giúp người bệnh nhanh chóng lấy lại sức và phòng ngừa tốt nguy cơ tái sỏi. 4. Cắt túi mật có ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh sau này không? Người bệnh hoàn toàn có thể sống, làm việc và sinh hoạt bình thường khi không có túi mật. Tuy nhiên, trong thời gian đầu sau mổ, người bệnh vẫn sẽ thấy đau nhiều ở vùng hạ sườn phải, đây là tình trạng bình thường và sẽ nhanh chóng được cải thiện sau 2-3 tuần. Bên cạnh đó, phần đông người bệnh sau mổ đều gặp phải các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa thoáng quá. Giải thích cho điều này đó là khi không còn túi mật, gan vẫn sản xuất ra dịch mật như thường nhưng không còn nơi dự trữ nên dịch mật được đổ trực tiếp tới đường tiêu hóa. Điều này sẽ gây ra tình trạng thừa hoặc thiếu dịch mật, dẫn tới rối loạn tiêu hóa như đầy bụng, khó tiêu, trướng bụng (khi dịch mật đổ quá ít) hoặc là tiêu chảy kéo dài (khi dịch mật đổ quá nhiều). Các triệu chứng này cũng sẽ biến mất dần khi cơ thể đã thích ứng với việc không còn túi mật. Người bệnh nên duy trì chế độ ăn khoa học, vận động điều độ để các triệu chứng được cải thiện nhanh hơn, sớm trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường. Sau cắt túi mật, người bệnh cần duy trì chế độ ăn lành mạnh, vận động điều độ và thực hiện thăm khám định kỳ đều đặn. 5. Cắt túi mật sống được bao lâu? Như đã nói ở trên, người bệnh vẫn có thể sống tốt, sống khỏe mạnh khi không còn túi mật. Không có nghiên cứu nào cho thấy rằng tuổi thọ của người bệnh sau phẫu thuật cắt túi mật sẽ bị ảnh hưởng. Vì thế, bạn đừng nên quá lo lắng về vấn đề này. Thay vào đó, hãy xây dựng lối sống tích cực, ăn uống vận động điều độ và chủ động thực hiện thăm khám định kỳ đều đặn để theo dõi tình trạng sức khỏe một cách tốt nhất.
thucuc
1,200
Xét nghiệm không xâm lấn, an toàn cho mẹ bầu phát hiện chính xác dị tật thai nhi Kỹ thuật sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT là xét nghiệm tiên tiến, hiện đại nhất hiện nay giúp phát hiện dị tật thai nhi từ tuần thai thứ 10. Đây đang là xét nghiệm được nhiều mẹ bầu lựa chọn để tầm soát nguy cơ cho bé yêu ngay từ khi còn trong bụng mẹ. NIPT – xét nghiệm 1 lần phát hiện nhiều dị tật thai nhi Xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT giúp phát hiện nhiều dị tật thai kỳ với tính chính xác cao, an toàn tuyệt đối cho mẹ và thai nhi. Xét nghiệm có các ưu điểm như: được thực hiện thông qua lấy máu tĩnh mạch của mẹ để giải trình tự toàn bộ các đoạn ADN tự do của thai nên rất an toàn cho mẹ và bé. Xét nghiệm có độ chính xác cao nên giúp giảm thiểu tỷ lệ thai phụ có chỉ định chọc ối, đặc biệt là những thai phụ trước đó đã xét nghiệm Double test hoặc Triple test mà kết quả có nguy cơ cao sinh con dị tật. Ngoài ra, phương pháp này có thể thực hiện sớm ngay từ tuần thứ 10 của thai kỳ. Các đoạn ADN tự do có nguồn gốc từ bánh rau và thông qua tuần hoàn tử cung – bánh rau để vào trong hệ tuần hoàn máu của mẹ. Tỉ lệ ADN tự do của thai trong máu mẹ sẽ tăng dần theo tuần thai và khi thai tới khoảng tuần thứ 10 thì tỉ lệ ADN tự do đủ để tiến hành xét nghiệm. Xét nghiệm NIPT dựa trên kết quả giải trình tự gen thế hệ mới để phân tích các đoạn ADN của thai nhi trong máu mẹ, từ đó đánh giá nguy cơ mắc bệnh di truyền liên quan đến bất thường của nhiễm sắc thể. Vì vậy, xét nghiệm NIPT chỉ trong 1 lần có thể phát hiện được nhiều dị tật bẩm sinh như: Hội chứng Down (Trisomy 21), hội chứng Edward (Trisomy 18), Patau (Trisomy 13); Lệch bội của tất cả nhiễm sắc thể thường; Lệch bội nhiễm sắc thể giới tính; phát hiện tới 84 hội chứng vi mất đoạn (Microdeletion). Những trường hợp nào nên sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT? Theo Th S... Vì vậy, nếu thai phụ được sàng lọc trước sinh kết hợp với sàng lọc sơ sinh thì sẽ loại bỏ được đến 90% những dị tật bất thường và sinh ra những đứa trẻ khỏe mạnh. Để an tâm tận hưởng thai kỳ khỏe mạnh, bất cứ thai phụ nào cũng có thể sàng lọc trước sinh NIPT. Tuy nhiên, các mẹ bầu thuộc một trong những trường hợp sau thì nên làm xét nghiệm sàng lọc sớm: - Phụ nữ mang thai đã lớn tuổi (ngoài 35 tuổi). - Thai phụ có tiền sử sảy thai nhiều lần, sinh non không rõ nguyên nhân hoặc sinh con bị dị tật bẩm sinh như sứt môi, hở hàm ếch, chậm phát triển trí tuệ, dị tật chân, tay… - Mẹ bầu thường xuyên làm việc trong môi trường ô nhiễm, độc hại, tiếp xúc với tia phóng xạ. - Mẹ bầu có kết quả xét nghiệm Double test và Triple test nguy cơ cao sinh con dị tật thì cũng nên làm xét nghiệm này. Phan Thị Hoan, nguyên Phụ trách Bộ môn Y Sinh học - Di truyền - Trường Đại học Y Hà Nội; BSCKI. Dương Ngọc Vân… sẽ tư vấn và hỗ trợ tốt nhất cho các thai phụ trong quá trình đến thăm khám. Cùng với hệ thống máy xét nghiệm được trang bị đầy đủ, hiện đại. Quy trình xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 đảm bảo cho kết quả nhanh, chính xác. Đặc biệt, với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà thai phụ không cần phải đi lại, không lo nắng mưa, chủ động thời gian làm xét nghiệm mà không cần phải đến viện với chi phí đi lại chỉ 10.000 đồng/ lần lấy mẫu, giá niêm yết tại viện. Để những khoảnh khắc chào đón con yêu chào đời luôn là những phút giây ngọt ngào nhất, từ nay đến 31/05/2020, Với món quà ý nghĩa này, mẹ an tâm tận hưởng hạnh phúc ngập tràn khi “thấy” con yêu lớn lên khỏe mạnh mỗi ngày.
medlatec
741
Công dụng thuốc Sagafosa Thuốc Sagafosa có thành phần chính là Sodium Alendronate, được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý xương khớp. Thuốc cần được sử dụng theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Cùng tìm hiểu công dụng thuốc Sagafosa qua bài chia sẻ sau đây! 1. Sagafosa là thuốc gì? Sagafosa có chứa hoạt chất chính là Sodium Alendronate. Alendronat là 1 Amino bisphosphonate có công dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Một số nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy Alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy chữa trị tiền lâm sàng sử dụng hoạt chất Alendronate có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương đối với cổ xương đùi và xương cột sống hoặc mấu chuyển. 2. Công dụng thuốc Sagafosa 2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Sagafosa. Sagafosa được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý như:Bệnh loãng xương:Điều trị và dự phòng loãng xương đối với phụ nữ sau mãn kinh.Điều trị loãng xương ở nam giới.Điều trị loãng xương do sử dụng thuốc kháng viêm corticosteroid kéo dài.Bệnh Paget xuất hiện ở xương (hay còn được gọi là viêm xương biến dạng).2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Sagafosa. Thuốc Sagafosa được chống chỉ định ở một số trường hợp:Bất thường tại thực quản làm trì hoãn tháo rỗng thực quản như bị hẹp hoặc không giãn môn vị thực quản.Người bệnh không thể đứng hoặc ngồi tư thế thẳng đứng trong thời gian ít nhất 30 phút.Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Hạ canxi máu. 3. Tác dụng không mong muốn của Sagafosa Giống như các thuốc nhóm Bisphosphonat khác, Alendronate có thể gây ra một số triệu chứng tác dụng phụ tại đường tiêu hóa như: Táo bón, tiêu chảy, đau bụng hoặc khó tiêu.Một số triệu chứng như chứng khó nuốt, ợ nóng, nuốt đau hoặc đau dưới xương ức cần được áp dụng biện pháp chăm sóc phù hợp.Người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ khi xuất hiện các triệu chứng nặng ở thực quản như: Loét và hẹp thực quản, viêm thực quản, xói mòn,... 4. Liều lượng và cách dùng của thuốc Sagafosa Cách dùng thuốc Sagafosa:Alendronat được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh không ngậm hay nhai, chỉ uống thuốc vào lúc sáng sớm, với một ly nước đầy (khoảng 250ml) ít nhất 30 phút trước khi ăn. Có thể uống hoặc sử dụng Sagafosa cùng 1 thuốc khác trong ngày.Liều lượng sử dụng thuốc Sagafosa:Điều trị chứng loãng xương:Trị loãng xương đối với phụ nữ sau mãn kinh: 10 mg/ngày hoặc 70mg/ lần/ tuần.Ngăn ngừa loãng xương đối với phụ nữ sau mãn kinh: 5mg/ ngày hoặc 35mg/ lần/ tuần.Điều trị loãng xương đối với nam giới: 10mg/ ngày hoặc 70mg/ lần/ tuần.Điều trị loãng xương do sử dụng thuốc kháng viêm Corticosteroid kéo dài: 5 mg/ ngày. Phụ nữ sau mãn kinh không dùng liệu pháp hormone thay thế nên dùng 10mg/ ngày.Bệnh Paget tại xương: Người lớn sử dụng 40mg/ lần/ ngày dùng trong 6 tháng. Điều trị lặp lại nếu cần thiết sau khi đã điều trị hơn 6 tháng. 5. Quá liều và xử trí của thuốc Sagafosa Triệu chứng quá liều:Quá liều thuốc Sagafosa có thể gây hạ Canxi huyết, hạ Phosphat huyết và tác dụng phụ tại đường tiêu hóa trên như: Viêm thực quản, đau dạ dày, ợ nóng, viêm dạ dày, hoặc loét có thể gây ra do sử dụng quá liều.Hướng dẫn xử trí quá liều:Hiện nay chưa có biện pháp đặc trị khi quá liều thuốc Sagafosa. Vì vậy có thể uống sữa hoặc các thuốc kháng Acid để gắn kết với Alendronat. Người bệnh nên được giữ tư thế thẳng đứng vì nguy cơ kích ứng thực quản và nôn không giảm. 6. Tương tác của Sagafosa Ranitidin tiêm tĩnh mạch có thể gây tăng gấp đôi sinh khả dụng đường uống của Sagafosa.Đối với người khỏe mạnh, sử dụng thuốc Prednisone uống (20 mg x 3 lần/ ngày x 5 ngày) không gây ra thay đổi lâm sàng có ý nghĩa đối với sinh khả dụng đường uống của Alendronat (sự gia tăng có ý nghĩa là thay đổi từ 20 cho tới 44%).Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Dùng phối hợp với Alendronat có thể tăng nguy cơ loét dạ dày, nên phải thận trọng khi phối hợp.Sắt: Thuốc uống có sắt làm giảm hấp thu Alendronat. Kháng sinh Aminoglycosid: Tăng nguy cơ giảm Canxi huyết nếu được dùng đồng thời với Alendronat.Sữa, các chất bổ sung calci, magnesi hoặc các thuốc chứa nhôm (chống acid): Có thể làm giảm hấp thu Alendronate. Vì vậy người bệnh phải chờ ít nhất 30 phút sau khi uống Alendronat mới dùng bất kỳ thuốc nào khác.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Sagafosa thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Sagafosa phù hợp. 7. Thận trọng lúc dùng thuốc Sagafosa Thuốc Sagafosa không nên sử dụng cho bệnh nhân có bất thường về thực quản hoặc các yếu tố khác có thể gây trì hoãn sự tháo rỗng thực quản, không thể đứng hoặc ngồi thẳng đứng trong ít nhất 30 phút. Thuốc Sagafosa cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có bất thường về đường tiêu hóa trên. Để giảm nguy cơ phản ứng thực quản:Người bệnh cần uống viên Sagafosa với nhiều nước (không ít hơn 200 ml), giữ ở tư thế thẳng đứng (đứng hoặc ngồi). Tránh uống nước khoáng có nồng độ Canxi cao.Nên uống thuốc Sagafosa lúc sáng sớm, khi dạ dày rỗng, trước bữa ăn sáng và thuốc khác ít nhất 30 phút.Người bệnh nên giữ ở tư thế thẳng đứng sau khi uống thuốc và không nên nằm trước khi ăn bữa đầu tiên trong ngày.Không nên uống thuốc Sagafosa vào giờ đi ngủ, hoặc trước khi dậy trong ngày.Trước khi bắt đầu dùng Sagafosa, nên điều trị hạ canxi huyết, cũng như những rối loạn khác ảnh hưởng đến chuyển hóa khoáng chất như sự thiếu hụt vitamin D hoặc suy tuyến cận giáp; canxi huyết thanh đối với những đối tượng này cần được theo dõi trong suốt quá trình điều trị.Đối với phụ nữ có thai chỉ sử dụng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích vượt trội nguy cơ tiềm tàng đối với người mẹ và bào thai.Nên thận trọng khi dùng Sagafosa đối với phụ nữ đang cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Sagafosa, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Sagafosa điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,172
Những phương pháp điều trị bệnh trĩ hiệu quả hiện nay Điều trị bệnh trĩ thế nào để đạt được hiệu quả là điều các bệnh nhân luôn quan tâm đặc biệt. Bài viết này gửi tới quý độc giả những phương pháp điều trị bệnh trĩ triệt để và hiệu quả hiện nay. 1. Bệnh trĩ – nỗi ám ảnh chẳng dễ tỏ bày 1.1. Bệnh trĩ được giải thích như thế nào? Trĩ là tên một căn bệnh rất phổ biến trong nhóm bệnh hậu môn – trực tràng, với đặc trưng là các khối thừa gây ra phiền toái ở hậu môn. Bệnh trĩ được giải thích là: tình trạng các tĩnh mạch hậu môn bị giãn nở quá mức, gây ra các búi trĩ và sa ra ngoài theo thời gian. Các chuyên gia thường giải thích bệnh trĩ theo cơ chế bệnh sinh như sau: – Theo thuyết cơ học: Búi trĩ hình thành khi các tĩnh mạch hậu môn giãn nở do các áp lực cơ học đặt lên hậu môn và trực tràng. Các áp lực này có thể đến từ các tác nhân bên ngoài như ngồi lâu, đứng nhiều, rặn đại tiện,.. – Theo thuyết mạch máu: Các tĩnh mạch hậu môn giãn nở do sự ứ trệ máu. Điều này được gây ra bởi tình trạng tuần hoàn không ổn định, đặc biệt là tại khu vực hậu môn – trực tràng. Máu không theo tĩnh mạch trở về tim như thường thấy mà tắc lại tạo ra các giãn nở, lâu dần khiến búi trĩ hình thành. Hình ảnh hậu môn và bệnh trĩ 1.2. Các tác nhân gây tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ ở con người là gì? Những nhóm đối tượng dưới đây đối diện với nguy cơ mắc bệnh trĩ cao hơn bình thường: – Người bị táo bón kéo dài: Táo bón đa phần do ăn ít rau xanh, củ quả,.. dẫn đến việc cơ thể thiếu chất xơ, tiêu hóa không ổn định. Một số nguyên nhân khác gây ra táo bón có thể kể đến như: Thực đơn nhiều đạm quá mức cần thiết, đồ ăn cay nóng, dầu mỡ dẫn đến khó tiêu, táo bón. – Người có tính chất công việc yêu cầu ngồi nhiều, đứng liên tục hoặc thường xuyên mang vác vật nặng. Tình trạng này gây ra những áp lực lớn lên ổ bụng, trực tràng. Các tĩnh mạch hậu môn – trực tràng sẽ bị giãn nở nhiều hơn, gây ra bệnh trĩ. – Người cao tuổi là đối tượng tỷ lệ bị trĩ cao hơn nhiều so với các nhóm tuổi khác. Lý do là vì các cơ và dây chằng cố định hậu môn có phần giãn nở, thoái hóa. Ngoài ra, người cao tuổi thường dễ táo bón, khó tiêu do nhu động ruột giảm, dẫn đến táo bón. – Phụ nữ mang thai đối mặt với nguy cơ cao mắc bệnh trĩ. Điều này được giải thích là do trong thai kỳ, em bé khi lớn dần lên sẽ nằm chèn ép lên các bộ phận khác trong đó có hậu môn. Các áp lực có thể làm tĩnh mạch trực tràng ứ trệ hoặc giãn nở. Ngoài ra, sau khi sinh con, đặc biệt là sinh thường, phụ nữ có thể bị trĩ nặng hơn do quá trình sinh cần rặn mạnh. Bệnh trĩ có thể xuất hiện ở rất nhiều nhóm đối tượng do nhiều tác nhân 1.3. Phân loại bệnh trĩ thế nào, biểu hiện của bệnh trĩ? Bệnh trĩ thường được chia thành 2 loại chính là trĩ nội và trĩ ngoại, trĩ nội nằm trên đường lược, trong ống hậu môn, trong khi đó trĩ ngoại nằm dưới đường lược và bên ngoài ống hậu môn. Khi búi trĩ nội kết hợp với trĩ ngoại, bệnh trĩ được gọi là trĩ hỗn hợp. Bệnh trĩ nói chung được chia theo 4 cấp độ bệnh. Giai đoạn 1 thường là khi bệnh trĩ mới chớm, biểu hiện nhẹ, đôi khi khá khó nhận biết. Độ 2, 3 là giai đoạn giữa, bệnh trong giai đoạn tiến triển. Bệnh trĩ ở giai đoạn 4 là khi triệu chứng thường rất nặng nề. Lúc này cần can thiệp để loại bỏ búi trĩ ngay, tránh biến chứng nguy hiểm xảy ra. Có thể nhận biết bệnh trĩ thông qua các biểu hiện như: đại tiện kèm máu, lượng máu tăng dần theo cấp độ bệnh, kèm dịch nhầy nhiều bất thường. Khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng, các búi trĩ sa ra ngoài, búi trĩ có thể tự co vào hoặc phải dùng tay đẩy, tùy vào cấp độ bệnh.Ở bệnh trĩ ngoại, biểu hiện chảy máu ít hơn so với trĩ nội, tuy nhiên, trĩ ngoại gây ra đau đớn và nguy hiểm hơn.Búi trĩ do nằm ngoài nên rất dễ bị viêm loét do cọ xát với các bề mặt khi người bệnh sinh hoạt. 2. Điều trị bệnh trĩ theo các phương pháp nào để đạt hiệu quả cao? 2.1. Phương pháp điều trị bệnh trĩ bằng thuốc (điều trị nội khoa) Phương pháp nội khoa (dùng thuốc) là cách điều trị dành cho bệnh nhân trĩ đang trong giai đoạn nhẹ. Khi này, các biểu hiện đa phần chưa gây quá nhiều đau đớn và phiền toái cho bệnh nhân, chỉ cần sử dụng thuốc là có thể là triệu chứng giảm và khỏi bệnh. Các loại thuốc thường được kê theo ba nhóm chính: Thuốc giảm đau, hạn chế triệu chứng – Thuốc nhuận tràng – Thuốc hỗ trợ tăng độ bền tĩnh mạch. Bệnh nhân cần sử dụng theo liều lượng và thời gian được chỉ định bởi bác sĩ trực tiếp thăm khám. 2.2. Phương pháp điều trị bệnh trĩ bằng các can thiệp ngoại khoa Khi bệnh tiến triển và nặng hơn, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị bằng các phương pháp phẫu thuật. Sau khi thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết, bệnh nhân được tiến hành điều trị bằng cách can thiệp loại bỏ triệt để búi trĩ. Hiện nay có một số phương pháp điều trị bệnh trĩ rất hiệu quả và thường được áp dụng: – Phương pháp cắt trĩ kinh điển Milligan Morgan – Ferguson: Cắt riêng lẻ từng búi trĩ và khâu buộc cuống búi trĩ lại với nhau. – Phương pháp thắt mạch – khâu treo búi trĩ: Bác sĩ tiến hành triệt mạch nuôi trĩ, búi trĩ sẽ dần teo nhỏ lại. – Phương pháp mổ trĩ Longo: Sử dụng súng Longo và nguyên lý kéo búi trĩ trở lại vị trí bình thường, sau đó xử lý phần mạch máu cung cấp, điều này giúp búi trĩ co nhỏ lại. – Phương pháp mổ trĩ không dao kéo Laser Diode: Phương  pháp tối tân trong điều trị trĩ, không sử dụng đến dao kéo mổ xẻ mà triệt mạch trĩ, đánh xẹp mô trĩ bằng năng lượng Laser. Đặc thù của phương pháp này là hạn chế xâm lấn đến mức tối thiểu, bệnh nhân không đau đớn hay chảy máu. Thời gian hồi phục cũng vì thế mà nhanh chóng hơn, chỉ khoảng 1 ngày là bệnh nhân có thể ra viện.
thucuc
1,224
Khám nam khoa ngoài giờ ở đâu - thắc mắc thầm kín của cánh mày râu Nhiều người bận rộn rất khó sắp xếp công việc, dành thời gian để đi khám chữa bệnh trong giờ hành chính. Vậy có thể khám nam khoa ngoài giờ ở đâu chất lượng tốt, chi phí hợp lý? 1. Có thể khám nam khoa ngoài giờ không? Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao, đặc biệt là nhiều người bận rộn chỉ có thể tranh thủ thời gian khám sau giờ làm việc nên rất nhiều bệnh viện, phòng khám hiện nay cung cấp dịch vụ khám ngoài giờ hành chính. 1.1. Bệnh viện công Tại khoa Nam học của các bệnh viện công thường quy định giờ khám hành chính, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, không làm việc vào các ngày nghỉ lễ. Tuy nhiên dịch vụ khám bệnh theo yêu cầu có thể khám ngoài giờ hành chính, thường vào thứ 7 chủ nhật. Bạn có thể khám tại khoa này với các bác sĩ nam khoa và dịch vụ như bình thường, tuy nhiên thường chi phí khám khá cao. Khám theo yêu cầu tại các bệnh viện công thường đắt hơn khám bình thường từ 3 - 4 lần. Bạn nên đi khám sớm để lấy được số khám trong ngày, tránh quá đông bệnh nhân. 1.2. Bệnh viện tư Hầu hết các bệnh viện tư sẽ cung cấp dịch vụ khám ngoài giờ phù hợp hơn với bạn như vào buổi tối, các ngày thứ 7 chủ nhật và ngày nghỉ lễ. Bạn nên hẹn lịch khám ngoài giờ trước để được phục vụ nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và khám ngay với bác sĩ chuyên khoa. 1.3. Phòng khám tư nhân Khá nhiều phòng khám tư nhân phục vụ khám nam khoa ngoài giờ hành chính, bạn cũng nên đặt lịch hẹn trước với bác sĩ bởi các địa chỉ khám này thường ít bác sĩ chuyên khoa. Chi phí khám nam khoa ở các phòng khám tư nhân lại khá cao, do đó hãy tham khảo và cân nhắc. Dù lựa chọn khám nam khoa ngoài giờ ở đâu, đừng quên tìm đến các địa chỉ khám uy tín, có các bác sĩ chuyên Nam khoa được đào tạo bài bản, có nhiều kinh nghiệm. Thực tế hiện nay có không ít phòng khám kém chất lượng, hoạt động trái phép, lợi dụng tâm lý e dè khi đi khám vùng kín mà thực hiện khám chữa bệnh thu phí cao, chất lượng kém.
medlatec
425
Xét nghiệm ký sinh trùng là gì, đối tượng áp dụng và lưu ý khác Xét nghiệm ký sinh trùng là một loại xét nghiệm khá phổ biến trong cuộc sống hiện nay. Có lẽ bạn cũng đã nghe nhiều về loại xét nghiệm này. Thậm chí có khi chính bạn đã từng làm loại xét nghiệm. Tuy nhiên để có thể định nghĩa xét nghiệm ký sinh trùng là gì thì chưa chắc chúng ta đã nói rõ ràng được. 1. Xét nghiệm ký sinh trùng là gì? Xét nghiệm ký sinh trùng là hoạt động xét nghiệm nhằm chẩn đoán các loại bệnh vi sinh - ký sinh trùng. Đối với mỗi tình trạng khác nhau của người bệnh mà những phương pháp xét nghiệm được sử dụng sẽ khác nhau. Vì thế mẫu xét nghiệm được sử dụng để làm loại xét nghiệm này rất đa dạng. Hiện nay, nhu cầu làm xét nghiệm ký sinh trùng ngày càng cao. Lý do vì nguy cơ ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể ngày càng lớn. Nguồn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, thói quen ăn uống không lành mạnh. Hay hiện tượng ô nhiễm xung quanh môi trường sống. 3 yếu tố này đều trở thành “tác nhân” khiến cơ thể dễ bị ký sinh trùng xâm nhập. Vì thế, con người mắc nhiều bệnh liên quan đến ký sinh trùng hơn. Ở mọi lứa tuổi, mọi giới tính đều có khả năng mắc bệnh như nhau. 2. Vậy khi nào chúng ta nên làm xét nghiệm ký sinh trùng? Khi nào chúng ta cần làm xét nghiệm ký sinh trùng? Đây là câu hỏi được khá nhiều người đặt ra. Bởi lẽ khi xét nghiệm ký sinh trùng không được thực hiện đúng thời điểm thì sẽ nguy hại đến sức khỏe. Lúc đó, bệnh tình sẽ nhanh chóng chuyển biến theo chiều hướng xấu vì không được chẩn đoán kịp thời. Ngược lại nếu bạn làm xét nghiệm này khi không cần thiết sẽ khiến bản thân bị mất thời gian, tiền bạc vô ích. Vậy lúc nào chúng ta mới nên thực hiện xét nghiệm ký sinh trùng? Thường thì khi cơ thể bắt đầu xuất hiện những triệu chứng khác thường thì bạn nên đi làm xét nghiệm. Những dấu hiệu này bao gồm: Xuất hiện các vấn đề về tiêu hóa Ngứa ngày khó chịu, dị ứng ngoài da Đau bụng âm ỉ kéo dài Da xanh, đi ngoài phân đen, thiếu máu,... Tuy nhiên, nhiều người thường nhầm lẫn các triệu chứng này với bệnh khác. Và họ lại tự ý sử dụng thuốc điều trị tại nhà. Vì vậy, dẫn đến hậu quả là bệnh chuyển biến theo chiều hướng mới, nhiều khả năng là xấu đi. Hiểu được điều này, chúng tôi khuyên bạn, không nên coi thường sức khỏe của mình. Hãy biết yêu thương bản thân và lo lắng cho nó từ những điều nhỏ nhất. Và nếu bạn thấy những triệu chứng khác lạ xuất hiện thì hãy làm xét nghiệm ký sinh trùng nhé. Đừng tự ý phán đoán bệnh và dùng thuốc tại nhà. Điều này có thể khiến bạn rơi vào trạng thái “tiền mất tật mang”. 3. Phương pháp xét nghiệm ký sinh trùng Phương pháp xét nghiệm ký sinh trùng là gì? Đây chính là cách thức mà các bác sĩ sử dụng để làm xét nghiệm. Tùy vào mỗi tình trạng bệnh mà các phương pháp. cách thức được áp dụng lại khác nhau. Sau đây chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu cụ thể về các phương pháp này. 3.1. Đối với tình trạng bệnh có biểu hiện rõ rệt Nếu người bệnh đi khám mà có các biểu hiện bệnh rõ ràng. Ví dụ như: sán tự bò ra ngoài hậu môn thì bác sĩ có thể chẩn đoán ngay bệnh. Lúc này bạn sẽ không cần tiếp nhận xét nghiệm ký sinh trùng nữa. Tuy nhiên, hầu hết khi đến khám, người bệnh thường có nhiều triệu chứng xuất hiện cùng lúc. Lúc này những chẩn đoán lâm sàng sẽ có sai sót ít nhiều. Và để đảm bảo tính chính xác cao nhất, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn làm xét nghiệm ký sinh trùng. Vậy những xét nghiệm được sử dụng trong trường hợp này là gì? 3.2. Đối với người bệnh có nhiều triệu chứng chưa rõ ràng Ở người bệnh có triệu chứng chưa rõ ràng bác sĩ sẽ thực hiện chẩn đoán xét nghiệm. Tức là thông qua kết quả xét nghiệm để chẩn đoán bệnh. Những phương pháp xét nghiệm ký sinh trùng được sử dụng bao gồm: a. Xét nghiệm Ký sinh trùng thông qua xét nghiệm máu Xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng là phương pháp xét nghiệm được biết đến nhiều nhất. Ưu điểm của phương pháp này là sự nhanh chóng và kết quả chính xác cao. Đặc biệt đây còn là phương pháp không xâm lấn nên tạo sự an tâm và thoải mái cho người bệnh. Hiện nay, phương pháp này có khả năng phát hiện được sự có mặt hoặc đã từng nhiễm hầu hết các loại ký sinh trùng trong cơ thể. Ví dụ như: giun đầu gai (Gnathostoma Spinigerum), giun lươn, amip, sán lá gan, giun đũa chó,... b. Xét nghiệm phân Xét nghiệm phân cũng là một phương pháp xét nghiệm được sử dụng khá quen thuộc với người bệnh. Tuy nhiên, hiện nay nhiều người còn khá ái ngại khi thực hiện xét nghiệm này. Nếu bạn đang có tâm lý này thì hãy mau chóng thay đổi đi nhé. Vì xét nghiệm phân mang đến tính chuẩn xác rất cao khi tìm ký sinh trùng. Và tại nước ngoài, đây là xét nghiệm thường quy ai cũng cần thực hiện. Khi làm xét nghiệm phân, có hai kỹ thuật thường được sử dụng. Kỹ thuật đầu tiên là soi tươi trực tiếp, kỹ thuật thứ hai là soi tươi tập trung. Kỹ thuật soi tươi trực tiếp cho phép phát hiện trứng của ký sinh trùng và ký sinh trùng trưởng thành trong phân. Kỹ thuật soi tươi tập trung cũng cho phép phát hiện trứng của giun. Kỹ thuật này có giá trị cao trong trường hợp lượng ký sinh trùng trú ngụ trong phân thấp. c. Một số xét nghiệm khác Ngoài những cách thức xét nghiệm ký sinh trùng kể trên bạn còn có thể thực hiện những phương pháp khác. Những phương pháp xét nghiệm này bao gồm: Xét nghiệm tổng để phân tích các tế bào máu ngoại vi. Theo đó, một số loại ký sinh trùng có thể dẫn tới tình trạng thiếu máu ở người bệnh. Vì vậy khi sử dụng xét nghiệm này, người bệnh có thể được sàng lọc lâm sàng các ký sinh trùng đang có trong cơ thể. Hơn nữa, trong công thức máu ngoại vi, tăng tỷ lệ % tế bào bạch cầu ái toan cũng có giá trị cao trong sàng lọc và chẩn đoán các bệnh do ký sinh trùng. Xét nghiệm soi tươi các loại tế bào móng tay, vảy, da,... Xét nghiệm miễn dịch huyết thanh. Xét nghiệm nước tiểu . Xét nghiệm vật chủ trung gian gây bệnh (thường là nguồn thực phẩm mà bệnh nhân sử dụng),... 4. Những lưu ý khi xét nghiệm ký sinh trùng Đối với việc tiếp nhận những phương pháp khám chữa bệnh người bệnh đều có những lưu ý cần tuân thủ. Vậy những lưu ý cần lưu tâm khi làm xét nghiệm ký sinh trùng là gì? Đáp án sẽ có ngay sau đây. Đầu tiên, khi làm xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng, người bệnh sẽ không cần nhịn ăn như các xét nghiệm máu khác. Bất cứ khi nào bạn thấy có thời gian thì đều có thể tiến hành làm xét nghiệm. Bạn muốn làm xét nghiệm để tìm ký sinh trùng sốt rét? Lúc này để có kết quả tốt nhất, người bệnh phải đến làm xét nghiệm ký sinh trùng khi còn đang sốt. Trong trường hợp bạn nghi ngờ mình có giun Chỉ thì nên làm xét nghiệm vào sáng sớm. Khoảng thời gian từ 0h đến 2h sáng là thời điểm thích hợp nhất để tìm ký sinh trùng này.
medlatec
1,366
Điểm nổi bật của lấy vôi răng bằng sóng siêu âm Cao răng dù có ít hay nhiều cũng cần được loại bỏ để tránh gây ra những bệnh lý răng miệng. Nếu việc lấy cao răng phương pháp thủ công tốn khá nhiều thời gian, không thể loại bỏ hết mảng bám, vôi răng mọi ngóc ngách thì sao ta không thử tìm tới những công nghệ hiện đại hơn. Sau đây, hãy cùng tìm hiểu những điểm nổi bật của phương pháp lấy vôi răng bằng sóng siêu âm. 1. Thế nào là phương pháp lấy vôi răng bằng sóng siêu âm? Cạo vôi răng bằng công nghệ sóng siêu âm là phương pháp hiện đại với nhiều ưu điểm nổi bật Vôi răng bản chất chính là những mảng bám được hình thành từ vụn thức ăn thừa lâu ngày không được làm sạch. Chúng thường bám chặt ở vị trí tiếp xúc của răng và nướu. Không chỉ khiến tính thẩm mỹ ảnh hưởng nghiêm trọng, cao răng còn là nguyên nhân gây hôi miệng hay nhiều bệnh nha khoa. Điển hình như vấn đề viêm nha chu, chảy máu chân răng hay thậm chí bị mất răng. Đối với phương pháp lấy cao răng truyền thống, những dụng cụ cạo bằng tay sẽ được sử dụng. Từng lớp cao răng sẽ được tách thủ công ra và làm sạch răng. Tuy nhiên với công nghệ sóng siêu âm, thiết bị được sử dụng hiện đại hơn. Những bước sóng siêu âm được tạo ra giúp phá vỡ những liên kết vôi răng, cao răng dễ dàng được tách bỏ. Khách hàng sẽ không cảm thấy bị đau nhức hay ê buốt. 2. Những đối tượng nên áp dụng cạo vôi răng bằng sóng siêu âm Cạo vôi răng công nghệ sóng siêu âm có thể áp dụng với đa dạng đối tượng Cạo vôi răng cần được duy trì thực hiện đều đặn 6 tháng/lần. Điều này để giúp bảo vệ sức khỏe răng, nướu luôn tốt. Việc lấy cao răng có thể áp dụng với mọi đối tượng từ người lớn tuổi tới trẻ em. Cụ thể: – Những khách hàng có cao răng bám nhiều trong khoang miệng. – Những mảng bám, cao răng khiến cho răng bị yếu đi. Đặc biệt là đối với những bệnh nhân đang điều trị bệnh nha chu. – Răng bọc sứ bị bám cao răng. 3. Ưu điểm của phương pháp cạo vôi răng bằng sóng siêu âm Cạo vôi răng với công nghệ sóng siêu âm được đánh giá là kỹ thuật hiện đại với nhiều ưu điểm vượt trội: – Loại bỏ được triệt để vôi răng: Máy cạo vôi răng có khả năng cảm ứng điện từ. Từ vậy, các dạng vôi răng đều có thể được nhận biết chính xác ở cả thể mềm hay cứng. Tiếp đó, sóng rung siêu âm sẽ làm tan rã kết cấu của chúng một cách triệt để. – Không gây đau hay chảy máu: Với công nghệ hiện đại, các bước sóng rung sẽ tác động trực tiếp vào cao răng và tách chúng khỏi cổ răng, thân răng nhẹ nhàng, nhanh chóng. – Không gây xâm lấn: Với thao tác nhẹ nhàng, nhanh chóng, phương pháp này có thể dễ dàng loại bỏ cao răng mà không làm hại tới men răng hay gây tổn thương mô mềm. Bên cạnh đó, sóng siêu âm giúp làm sạch vôi răng đồng thời cũng giúp men răng và các mô chân răng thêm khỏe mạnh. – Ngăn ngừa cao răng quay lại: Sau khi quá trình cạo vôi răng được thực hiện xong, răng sẽ được đánh bóng cả mặt trong và ngoài. Điều này không chỉ giúp cải thiện tính thẩm mỹ mà còn ngăn ngừa tích tụ mảng bám, cao răng. 4. Quy trình thực hiện cạo vôi răng bằng sóng siêu âm 4.1 Cơ chế hoạt động của máy lấy vôi răng bằng sóng siêu âm Với sự phát triển của ngành nha khoa hiện nay, việc cạo vôi răng trở nên nhẹ nhàng, nhanh chóng hơn nhiều với công nghệ sóng siêu âm. Phương pháp này không chỉ giúp làm sạch sâu mà còn an toàn, không đau nhức, chảy máu. Máy cạo vôi răng công nghệ sóng siêu âm có tần số hoạt động 25Khz đảm bảo an toàn. Công suất hoạt động tối ưu chỉ khoảng 10W-30W. Điều này giúp cho quá trình cạo vôi răng nhẹ nhàng hơn mà vẫn hiệu quả. Áp lực của nước từ 172-414 Kpa tạo sự phối hợp nhịp nhàng với những bước sóng siêu âm Từ đó, sự tác động len lỏi sâu xuống dưới nướu, có thể loại bỏ cao răng ở mọi vị trí mà không gây tổn thương, xâm lấn. 4.2 Các bước lấy vôi răng bằng sóng siêu âm Sau khi cạo vôi răng, bác sĩ sẽ tiến hành đánh bóng mặt trong và ngoài của răng – Bước 1: Thực hiện thăm khám và tư vấn phù hợp. Trước khi tiến hành lấy cao răng, khách hàng sẽ được thăm khám, kiểm tra cẩn thận tình trạng sức khỏe răng miệng. Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn cho ta phương pháp phù hợp. – Bước 2: Vệ sinh khoang miệng. Việc vệ sinh sẽ được tiến hành trước khi cạo vôi răng. Điều này rất cần thiết, giúp đảm bảo tránh bị viêm nhiễm trong quá trình thực hiện. – Bước 3: Thực hiện lấy cao răng bằng máy siêu âm. Bác sĩ sẽ thực hiện các thao tác cạo vôi răng bằng sóng siêu âm. Đầu Insert sẽ được đưa vào răng. Đầu rung nhỏ cùng mức sóng vừa phải sẽ giúp tác động hiệu quả lên toàn bộ. Những mảng bám, cao răng sẽ nhanh chóng bong tróc dù ở trên bề mặt răng hay sâu dưới nướu, kẽ răng. – Bước 4: Đánh bóng răng. Sau khi những mảng cao răng đã được xử lý sạch, bác sĩ sẽ tiến hành đánh bóng răng. Cụ thể, những dụng cụ, thuốc đánh bóng bề mặt răng sẽ được sử dụng giúp răng được sạch, sáng bóng hơn. Đồng thời, điều này còn giúp hạn chế hơn sự tích tụ trở lại mảng bám, cao răng trong thời gian dài. 5. Cạo vôi răng công nghệ sóng siêu âm mất bao nhiêu thời gian? Quy trình thực hiện cạo vôi răng với công nghệ sóng siêu âm được tiến hành khá nhanh chóng, đơn giản. Những mảng cao răng bám ở thân răng, dưới nướu hay kẽ răng đều được loại bỏ triệt để. Thế nhưng, để đạt được hiệu quả tối đa đòi hỏi sự tỉ mỉ và khéo léo. Thời gian thực hiện cạo vôi răng bằng công nghệ sóng siêu âm thường sẽ mất 15-30 phút. Cụ thể còn tùy thuộc vào mức độ cao răng cũng như tình trạng sức khỏe răng miệng. Có thể thấy rằng lấy vôi răng bằng siêu âm là công nghệ nha khoa với những ưu điểm nổi bật. Không chỉ giúp loại bỏ sạch những mảng bám, cao răng mà còn củng cố thêm sự bền chắc của răng. Để có thể bảo vệ tốt sức khỏe răng miệng, ta lưu ý nên thực hiện thăm khám và lấy cao răng định kỳ 6 tháng/lần. Như vậy, những nguy cơ bệnh lý nha khoa sẽ được ngăn ngừa.
thucuc
1,251
Cách giao tiếp với con bạn trước khi bé biết nói Ngôn ngữ ký hiệu dành cho trẻ em là một ngôn ngữ ký hiệu chuyên biệt được sử dụng để giao tiếp với bé chưa biết nói ngày càng trở nên phổ biến trong vài thập kỷ qua. Loại ngôn ngữ này nhằm giúp trẻ bày tỏ nhu cầu và mong muốn của bản thân, từ đó tránh được sự thất vọng và giận dữ bằng cách thu hẹp khoảng cách khi bố mẹ nói chuyện với con. 1. Cách thức hoạt động của ngôn ngữ ký hiệu của trẻ Không có gì ngạc nhiên khi trẻ sơ sinh có thể học cách đưa ra các ký hiệu. Khả năng hiểu biết về ngôn ngữ và kỹ năng vận động của trẻ đều phát triển nhanh hơn nhiều so với khả năng nói. Và trẻ em đều rất thích bắt chước: Ví dụ, hầu hết trẻ sơ sinh phát hiện ra cách vẫy tay có nghĩa là "tạm biệt" và chỉ tay thật lâu vào vật mà trẻ muốn có nghĩa là "nhìn này", trước khi trẻ có thể nói.Ý tưởng để giúp tiến thêm một bước nữa và dạy trẻ sơ sinh từ vựng về các ký hiệu được lấy cảm hứng từ chuyên gia về phát triển ở trẻ em Joseph Garcia.Ông phát hiện ra rằng những đứa trẻ có cha mẹ khiếm thính học ngôn ngữ ký hiệu dễ nghe như thế nào và ông cũng nhận thấy rằng những đứa trẻ này tỏ ra ít đòi hỏi hơn những đứa trẻ không biết ngôn ngữ ký hiệu vì chúng có thể thể hiện suy nghĩ và nhu cầu của bản thân dễ dàng hơn.Vậy tại sao các bậc cha mẹ cho trẻ sơ sinh không bị điếc nhưng lại không được hưởng những lợi ích của ký hiệu? Cuối cùng, Garcia nghĩ rằng, nếu một em bé có thể đưa ra ký hiệu vào những gì mình muốn thay vì la hét, mọi người trong gia đình sẽ hạnh phúc hơn. Trẻ sơ sinh có thể học cách đưa ra các ký hiệu riêng để giao tiếp Mặc dù đưa ra ký hiệu cho trẻ không chắc chắn sẽ làm giảm bớt việc trẻ khóc hay có những cơn giận dữ ở những trẻ nhỏ từ 6 tháng tuổi đã được dạy để đưa ra các ký hiệu thành công. 2. Những lợi ích của cách giao tiếp với trẻ chưa biết nói Tăng cường kỹ năng giao tiếp sớm. Trong quá trình sinh hoạt hằng ngày, trẻ sơ sinh rất muốn giao tiếp với những người xung quanh và việc đưa ký hiệu là một cách tuyệt vời để giúp con bạn làm điều đó.Các chuyên gia cho biết: “Khi các kỹ năng vận động tinh của trẻ phát triển sớm hơn khả năng nói, trẻ sẽ bắt đầu vỗ tay, vẫy tay và chỉ tay từ khoảng sáu đến tám tháng tuổi.Trước sinh nhật đầu tiên, trẻ sẽ học được 30 đến 60 ký hiệu đơn giản. Tuy nhiên, các chuyên gia nhấn mạnh rằng, việc đưa ra ký hiệu không nên được sử dụng thay thế cho lời nói.Khi bạn nói chuyện bình thường với con, bạn chỉ cần sử dụng một ký hiệu để nhấn mạnh nội dung chính mà chúng ta cố gắng giao tiếp với trẻ, ví dụ “Con có muốn uống sữa không?”.Một liều thuốc tốt cho lòng tự trọng. Với việc đưa ra ký hiệu, em bé của bạn học cách truyền đạt những nhu cầu và ý kiến của mình rất lâu trước khi có thể nói, vì vậy bạn có thể dễ dàng đáp ứng được các nhu cầu này của bé.Có thể thông báo nhu cầu và được đáp ứng các nhu cầu này là một phần rất lớn trong sức khỏe và lòng tự trọng của trẻ. Điều này cũng làm tăng lòng tự trọng của cha mẹ, bởi vì thật tuyệt vời khi có thể biết con bạn muốn gì mà không cần phải suy đoán quá nhiều. Ngôn ngữ ký hiệu giúp cha mẹ dễ hiểu và đáp ứng được nhu cầu của trẻ Làm giảm sự thất vọng. Nhiều nghiên cứu khác nhau đã chỉ ra rằng việc đưa ra ký hiệu có thể giúp giảm bớt những cơn giận dữ của con bạn khi học nói.Thời kỳ mà khi đó trẻ bắt đầu chống đối, ương bướng và phá phách đạt đỉnh điểm vào khoảng 17 tháng tuổi, phần lớn là do sự khác biệt giữa nhu cầu và mong muốn của con bạn và khả năng tự hiểu của bé.Trẻ sẽ học tốt hơn ở trường. Kết nối âm thanh của một từ với một ký hiệu hình ảnh có thể giúp trẻ hiểu từ đó nhanh hơn.Khi người lớn đưa ra ký hiệu, các chuyên gia khuyến cáo rằng, nên kết nối từ được nói với một ký hiệu trực quan, giúp bé ghi nhớ và học từ đó nhanh hơn. Những đứa trẻ đưa ra được ký hiệu có vốn từ vựng nhiều hơn so với những trẻ không biết đưa ra ký hiệu. Ngoài ra, trẻ 5 tuổi biết và sử dụng càng nhiều từ thì sẽ càng học tốt hơn.Bố mẹ gắn bó với con hơn. Bé đưa ra được ký hiệu là một cách tuyệt vời để tăng mức độ tương tác giữa bạn và con bạn, và có thể giúp thúc đẩy sự phát triển toàn diện của bé.Khi những nỗ lực đưa ra ký hiệu của con bạn được công nhận và nhận được lời khen, con bạn sẽ phát triển mạnh mẽ hơn.Trẻ háo hức trò chuyệnĐã có rất nhiều ý kiến ​​khác nhau về việc liệu đưa ra ký hiệu có làm tăng tốc độ phát triển giọng nói của trẻ hay không. Và mặc dù chưa có kết luận nào, nhưng việc đưa ra ký hiệu của trẻ chưa được phát hiện có bất kỳ tác hại đến khả năng nói chuyện của trẻ.Tuy nhiên, sự thật không thể bàn cãi là con bạn có thể học cách đưa ra ký hiệu nhiều từ trước khi biết nói và việc này không thể kìm hãm khả năng phát triển lời nói của trẻ. Giao tiếp giúp trẻ cảm thấy háo hức khi được trò chuyện Làm cho bạn tự tin hơn. Một trong những lợi ích tốt nhất của việc trẻ đưa ra ký hiệu là nó sẽ khiến bạn cảm thấy như mình đang làm rất tốt công việc nuôi dạy con cái. Hiểu bé muốn gì sẽ khiến bạn cảm thấy hiểu nhiều về bé hơn, từ đó đưa bạn và con đến gần nhau hơn. 3. Cách giao tiếp với con bạn trước khi bé biết nói Cũng như với bất kỳ kỹ năng mới nào, điều quan trọng là bạn phải thực hiện theo tốc độ của bé. Thời điểm tốt nhất để bắt đầu là khi bé bắt đầu phát triển mong muốn giao tiếp thực sự. Điều này thường xảy ra vào khoảng 8 hoặc 9 tháng tuổi, khi bạn có thể nhận thấy bé hòa đồng hơn, bắt đầu nói bập bẹ và sử dụng tiếng động và nét mặt để thu hút sự chú ý của bạn.Bắt đầu bằng ký hiệu cho thứ mà bé quan tâm. Rất nhiều bé nhanh chóng nhận ra ký hiệu "nhiều hơn" liên quan đến thức ăn. Mỗi khi bạn sử dụng từ này, hãy cho bé thấy ký hiệu đó là gì.Luôn sử dụng cùng một ký hiệu, lặp đi lặp lại nhiều lần và nhấn mạnh từ khóa cùng với ký hiệu, để bé có thể nhìn và nghe rõ ràng mối liên hệ.Bé có thể tự mình thử ký hiệu sau vài ngày hoặc có thể mất vài tuần, do đó bạn hãy kiên nhẫn chờ đợi. Bạn lưu ý, khi thực hiện hướng dẫn trẻ đưa ra ký hiệu, hãy làm cho nó vui nhất có thể. Trẻ sơ sinh có nhiều khả năng học hỏi từ những điều mà trẻ cảm thấy thích thú. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com
vinmec
1,472
Công dụng thuốc Gefitinib Gefitinib là thuốc chống ung thư phổi không tế bào nhỏ khi bệnh tiến triển tại chỗ hoặc di căn. Tuân thủ chỉ định, liều dùng của thuốc Gefitinib sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 1. Gefitinib là thuốc gì? Gefitinib thuộc nhóm thuốc điều trị chống ung thư, ức chế protein kinase, có thành phần chính là Gefitinib. Gefitinib có tác dụng ức chế chọn lọc tyrosine kinase - một loại protein để ức chế sự hình thành mạch máu, đồng thời tăng hoạt tính chết tế bào bướu, từ đó giúp làm chậm và ngăn chặn tế bào ung thư phát triển.Gefitinib được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hàm lượng 250mg và chỉ định dùng trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ khi bệnh tiến triển tại chỗ hoặc di căn. Thuốc chỉ được sử dụng ở người trưởng thành và dùng đơn lẻ. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Gefitinib 2.1. Cách dùng thuốc Gefitinib. Gefitinib được dùng theo đường uống cùng với một ly nước, có thể uống trong hoặc sau khi ăn. Để tránh quên liều nên uống thuốc vào cùng khung giờ mỗi ngày. Lưu ý, không được dùng thuốc chống axit trong 2 giờ trước hoặc 1 giờ sau khi uống Gefitinib.Nếu người bệnh gặp khó khăn khi phải nuốt nguyên viên Gefitinib, có thể hòa tan với 1⁄2 ly nước bằng cách cho nguyên viên thuốc vào nước và dùng muỗng khuấy đều trong khoảng 20 phút để thuốc hòa tan hoàn toàn. Lưu ý là không được nghiền thuốc và không được dùng loại nước khác, trừ nước đun sôi để nguội. Sau khi thuốc đã hòa tan thì uống ngay lập tức.Đối với thuốc Gefitinib, việc điều trị và dùng thuốc nên được chỉ định và theo dõi bởi bác sĩ có chuyên môn, kinh nghiệm về liệu pháp chống ung thư.2.2. Liều dùng thuốc Gefitinib. Liều dùng Gefitinib được khuyến cáo là 250mg/ lần, tương đương 1 viên/ lần. Dùng đến khi bệnh có tiến triển tốt hoặc người bệnh có biểu hiện độc tính thuốc.Liều dùng Gefitinib ở một số đối tượng khác được khuyến cáo như sau:Người lớn tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều dùng.Bệnh nhân suy gan: Dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (do xơ gan) có thể khiến nồng độ của thuốc tăng lên, làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. Vì vậy, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ khi dùng thuốc.Bệnh nhân suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều dùng Gefitinib ở bệnh nhân suy thận với độ thanh thải creatinin trên 20ml/phút. Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh có độ thanh thải creatinin dưới 20ml/phút.Bệnh nhân có gen chuyển hóa kém CYP2D6: Gefitinib không được khuyến cáo điều chỉnh liều dùng, nhưng người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ để phòng ngừa tác dụng không mong muốn.Điều chỉnh liều khi có biểu hiện độc tính: Ngừng dùng Gefitinib trong vòng 14 ngày khi người bệnh có biểu hiện độc tính trên da, tiêu chảy, sau đó có thể dùng lại thuốc với liều 250mg. Xem xét phương pháp điều trị khác nếu sau khi ngừng điều trị và người bệnh dung nạp thuốc kém.Quá liều Gefitinib chủ yếu gây phát ban trên da và tiêu chảy. Khi có biểu hiện quá liều, người bệnh cần được điều trị triệu chứng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Gefitinib Gefitinib có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Viêm miệng, chán ăn, mất nước sau tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm kết mạc, viêm bờ mi, khô mắt, chảy máu cam, xuất huyết. Viêm phổi mô kẽ, viêm bàng quang, protein niệu, tăng alanine aminotransferase, bilirubin toàn phần, phát ban, nổi mụn mủ, ban đỏ, da khô, ngứa.Hiếm gặp: Gefitinib hiếm khi gây thủng đường tiêu hóa, viêm tụy, viêm gan; viêm bàng quang xuất huyết, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.Chưa xác định được tần suất: Lông mi không phát triển bình thường, xói mòn giác mạc, viêm giác mạc. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Gefitinib Không dùng Gefitinib ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, phụ nữ đang nuôi con cho bú.Cố gắng đánh giá đột biến EGFR mô khối u đối với tất cả bệnh nhân trước khi điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn bằng Gefitinib.Ngừng dùng thuốc và thăm khám ngay khi bệnh nhân có các biểu hiện cấp tính của viêm phổi mô kẽ như sốt, ho, khó thở.Cần kiểm tra chức năng gan định kỳ để kịp thời phát hiện bất thường và sử dụng thuốc Gefitinib thận trọng hơn. Nếu chức năng gan thay đổi nghiêm trọng, cần cân nhắc việc dùng thuốc.Nếu người bệnh có biểu hiện rối loạn mắt nghiêm trọng, như viêm giác mạc và các biểu hiện này tiến triển nặng thì cần tạm ngừng dùng thuốc Gefitinib trong vòng 14 ngày và ngừng vĩnh viễn nếu tình trạng viêm loét giác mạc kéo dài dai dẳng.Nếu người bệnh bị nổi mụn nước, da phồng rộp và bong tróc nghiêm trọng, tiêu chảy nặng, cần tạm ngừng Gefitinib trong 14 ngày và ngừng vĩnh viễn trong trường hợp thủng đường tiêu hóa.Tránh dùng đồng thời Gefitinib với các chất cảm ứng CYP3A4 vì có thể làm tăng chuyển hóa, giảm nồng độ của Gefitinib trong huyết tương, từ đó làm giảm hiệu quả của thuốc.Theo dõi chặt chẽ việc dùng thuốc Gefitinib ở người có gen chuyển hóa kém CYP2D6 vì nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng lên.Nếu dùng Gefitinib đồng thời với thuốc chống đông máu Warfarin, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin hoặc INR.Hiệu quả của Gefitinib có thể giảm nếu người bệnh dùng cùng thuốc làm tăng p. H dạ dày (chẳng hạn như thuốc đối kháng H2 và ức chế bơm proton.Mặc dù còn hạn chế về dữ liệu nghiên cứu nhưng phụ nữ đang mang thai hoặc có ý định mang thai thì không được dùng thuốc Gefitinib. Phụ nữ đang nuôi con cho bú muốn dùng thuốc phải ngừng việc cho con bú.Thận trọng khi tham gia các hoạt động cần sự tỉnh táo và tập trung như lái xe hay điều khiển, vận hành máy móc vì Gefitinib có thể gây suy nhược.Gefitinib có chứa đường, vì vậy nếu người bệnh không dung nạp được đường cần báo ngay với bác sĩ.Ngoài ra, Gefitinib có thể tương tác với một số loại thuốc khác. Người bệnh cần tìm hiểu trước khi dùng và cung cấp danh sách thuốc, sản phẩm thảo dược, thực phẩm chức năng cho bác sĩ biết để tránh tương tác.Công dụng của thuốc Gefitinib là ức chế có chọn lọc một loại protein - tyrosine kinase để ngăn chặn tế bào khối u phát triển. Thuốc được dùng trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ khi bệnh tiến triển tại chỗ hoặc di căn. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Reminyl 8mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,244
Bệnh viêm xoang mũi : Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị? Bệnh viêm xoang mũi là bệnh rất phổ biến, bất kỳ đối tượng nào cũng đều có thể mắc phải. Bệnh không chỉ gây đau nhức, khó chịu mà còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Vậy nguyên nhân của bệnh viêm xoang do đâu, triệu chứng và cách điều trị như thế nào? Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về bệnh này, chúng tôi xin được chia sẻ một số thông tin qua bài viết dưới đây. 1. Bệnh viêm xoang mũi là gì? Bệnh viêm xoang hay còn được gọi là viêm mũi xoang, bệnh xảy ra khi có sự xâm nhập của các tác nhân gây hại mà chủ yếu là vi khuẩn, khiến cho lớp niêm mạc hô hấp trong các xoang cạnh mũi bị viêm. Do một số tác nhân nào đó khiến cho lớp niêm mạc ở trong tình trạng phù nề, tăng tiết nhầy và hệ quả là làm cho các xoang bị tắc nghẽn. Viêm mũi xoang được chia thành 2 dạng chính là cấp tính và mạn tính. – Viêm mũi xoang cấp tính là tình trạng diễn biến và có thể tự khỏi trong khoảng thời gian ngắn (khoảng dưới 4 tuần). Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, bệnh sẽ kéo dài dai dẳng (trên 3 tháng) lúc này được gọi là viêm mũi xoang mạn tính. Bệnh viêm xoang mũi là bệnh rất phổ biến, bất kỳ đối tượng nào cũng đều có thể mắc phải. 2. Viêm mũi xoang nguyên nhân do đâu? Theo các chuyên gia, có rất nhiều nguyên nhân gây nên bệnh viêm mũi xoang, cụ thể là: 2.1 Bệnh viêm xoang mũi do nấm virus, vi khuẩn gây ra Các loại nấm và vi khuẩn này xâm nhập và phát triển trong các xoang, làm tổn thương tế bào lông chuyển ở niêm mạc xoang, chất nhầy bị ứ đọng sẽ khiến cho các luồng khí lưu thông bị cản trở, dẫn đến viêm nhiễm. 2.2 Người bệnh cơ địa dị ứng gây ra bệnh viêm xoang mũi Với những người có cơ địa dị ứng với các thức ăn, hóa chất, thời tiết, phấn hoa, lông chó mèo, môi trường độc hại… sẽ rất dễ bị viêm xoang mũi. Các yếu tố dị ứng này khiến cho tình trạng niêm mạc bị phù nề, dẫn đến tắc các lỗ thông và gây nhiễm trùng xoang. 2.3 Người có sức đề kháng, miễn dịch kém Người có sức đề kháng kém, suy yếu sẽ không thể thực hiện tốt chức năng ngăn chặn các tác nhân từ bên ngoài xâm nhập và tấn công vào cơ thể, gây suy yếu niêm mạc hô hấp và dẫn đến bệnh viêm xoang cũng như nhiều các bệnh khác. 2.4 Thói quen sinh hoạt không khoa học và vệ sinh cơ thể kém Mũi là cơ quan thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài và dễ bị bụi bẩn bám vào. Cho nên, nếu người bệnh không có thói quen sinh hoạt khoa học và vệ sinh cơ thể đúng cách sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn tích tụ, phát triển bên trong và làm tăng nguy cơ bị viêm xoang mũi. 2.5 Chấn thương vùng mũi Các hoạt động vui chơi, thể thao như: bóng rổ, bóng đá, bóng chuyền sẽ dễ tạo nên các vết bầm, tụ máu, phù nề. Việc vùng mũi có mảnh xương bị gãy sẽ dẫn đến bít lỗ thông dịch nhầy xoang và làm tăng nguy cơ bị chấn thương mạnh vùng mũi và dẫn đến bít lỗ thông dịch nhầy xoang. Các loại nấm và vi khuẩn này xâm nhập và phát triển trong các xoang, làm tổn thương tế bào lông chuyển ở niêm mạc xoang 3. Các triệu chứng thường gặp của bệnh viêm xoang mũi? Dưới đây là các triệu chứng của bệnh viêm xoang mà bạn có thể dễ dàng nhận biết: – Đau nhức đầu đặc biệt là vùng trán, thái dương, gò má. – Ho dai dẳng, kéo dài đặc biệt là ho nhiều vào buổi tối. – Dịch mũi chảy xuống họng, có thể màu vàng hoặc màu vàng, kèm mủ, có mùi hôi khó chịu. – Người bệnh có thể bị ngạt mũi, tắc mũi ở một hoặc cả hai bên mũi. – Khứu giác bị suy giảm, gây khó khăn trong việc ngửi mùi, thậm chí là không ngửi thấy mùi gì. – Hơi thở có mùi hôi, khó chịu và đau răng ở hàm trên. – Mũi ngứa khó chịu và hắt hơi liên tục. – Khu vực mắt bị đau hoặc sưng, tầm nhìn bị hạn chế. – Sốt cao… Khi bị viêm xoang người bệnh sẽ có biểu hiện là ũi ngứa khó chịu và hắt hơi liên tục. 4. Điều trị bệnh viêm xoang bằng những phương pháp nào? 4.1 Điều trị viêm xoang mũi bằng nội khoa Phương pháp này được áp dụng cho những trường hợp viêm xoang mũi cấp tính. Bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân dùng các loại thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm, kháng dị ứng hoặc co mạch chống xuất tiết. Tuy nhiên, việc điều trị bệnh bằng thuốc cần phải tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Tai – Mũi – Họng để có hiệu quả và tránh những hệ lụy không mong muốn. Bởi việc điều trị không đúng cách và liệu lượng và gây ra những phản ứng phụ, việc dùng không đúng liều lượng và khiến cho người bệnh bị nhờn thuốc, do đó người bệnh không thuyên giảm mà còn khiến bệnh trở nên khó khăn và gây ra các biến chứng khó lường. 4.2 Điều trị viêm xoang mũi bằng phẫu thuật Điều trị phẫu thuật trong chữa bệnh viêm xoang được thực hiện trong các trường hợp sau: – Việc điều trị bằng nội khoa không đem lại hiệu quả và khiến cho tình trạng bệnh kéo dài và dai dẳng. – Người bệnh bị tổn thương và bất thường ở vùng mũi xoang như: polyp mũi có kích thước lớn, lệch vách ngăn mũi… Bệnh viêm xoang nếu không được phát hiện và xử lý sớm sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm, gây chèn ép vào dây thần kinh thị giác, ảnh hưởng đến thị lực và viêm ổ mắt. Điều trị phẫu thuật trong chữa bệnh viêm xoang được thực hiện trong các trường hợp điều trị bằng nội khoa không đem lại hiệu quả Nếu nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường như đã kể trên, các bạn cần đến ngay các bệnh viện uy tín có chuyên khoa Tai – Mũi – Họng để được bác sĩ thăm khám và tư vấn điều trị hiệu quả, đúng cách.
thucuc
1,167
Mắt bị bong võng mạc điều trị bao lâu thì khỏi? Bong võng mạc là một bệnh lý nặng trong nhãn khoa, có thể dẫn tới nguy cơ đánh mất thị lực vĩnh viễn. Tuy nhiên, tình trạng này có thể khắc phục được nếu phát hiện sớm và thực  hiện điều trị kịp thời. Vậy mắt bị bong võng mạc điều trị bao lâu thì khỏi, bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé. 1. Nhận biết và điều trị bong võng mạc bằng cách nào? Võng mạc là một trong những bộ phận quan trọng nhất của mắt, có nhiệm vụ là tiếp nhận các ánh sáng từ thủy tinh thể và hội tụ lại, sau đó truyền tín hiệu đến não thông qua dây thần kinh thị giác, từ đó não bộ sẽ cho ta ý thức về vật mà ta nhìn thấy. Vì vậy khi võng mạc bị tách ra khỏi vị trí bình thường mắt sẽ xuất hiện các triệu chứng như: – Nhìn mờ – Nhìn thấy có một tấm mành che hay đám mây đen che tầm nhìn – Nhìn thấy chớp sáng và ruồi bay trước mặt Bong võng mạc có thể nhận biết qua các triệu chứng rõ rệt như nhìn thấy đám mây đen. Tuy nhiên có một số trường hợp chỉ gây nhìn mờ mà không gây ra bất kỳ triệu chứng nào ở giai đoạn sớm. Vì vậy khi phát hiện tầm nhìn bị mờ đột ngột, người bệnh cần đến bệnh viện thực hiện các chuẩn đoán thông qua khám võng mạc, soi và chụp đáy mắt để phát hiện sớm bong võng mạc và được điều trị kịp thời. Phẫu thuật là cách duy nhất để khắc phục tình trạng mắt bị bong võng mạc từ nhẹ đến nặng mà chưa lan tới vùng hoàng điểm. Khi võng mạc chưa bong lan ra vùng hoàng điểm thì còn khắc phục được, và tùy vào từng mức độ các bác sĩ sẽ chọn một trong ba phương pháp sau: 1.1. Đai củng mạc Bác sĩ sẽ sẽ dùng miếng silicon đặt bên ngoài thành mắt, sau đó đẩy võng mạc áp sát vào thành mắt, cuối cùng chiếu laser và áp lạnh để dán võng mạc. Phương pháp này được dùng điều trị trong giai đoạn sớm khi võng mạc chỉ xuất hiện các vết rách mà chưa bong hẳn. 1.2. Độn nội nhãn bằng khí nén Bác sĩ sẽ tiến hành gây tê tại chỗ rồi bơm vào mắt bóng khí, bóng khí này sẽ tăng dần thể tích để đẩy võng mạc áp sát vào thành mắt. Tiếp đến, dùng laser hoặc áp  lạnh xung quanh các lỗ rách để cố định võng mạc. Bóng khí sẽ tự biến mất sau 1 – 2 tuần. 1.3. Cắt dịch kính Khi tình trạng nặng võng mạc bị rách nặng mà không thể thực hiện hai phương pháp trên. Bác sĩ sẽ tiến hành cắt tất cả các mô xơ trên võng mạc rồi dán võng mạc lại. Cuối cùng, bơm vào mắt bong bóng khí hoặc dầu để duy trì hình dạng ban đầu của võng mạc. Khi võng mạc chưa bị bong lan sang vùng hoàng điểm thì có thể phẫu thuật để phục hồi thị lực. 2. Mắt bị bong võng mạc điều trị bao lâu thì khỏi? Sau khi tiến hành điều trị, vấn đề mắt bị bong võng mạc điều trị bao lâu thì khỏi còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tổn thương, phương pháp điều trị và cách chăm sóc sau điều trị. Đối với phương pháp điều trị, thời gian phục hồi thị lực trung bình sau phẫu thuật bong võng mạc của từng phương pháp như sau: – Dán củng mạc: Thời gian phục hồi thị lực trung bình khoảng 2 – 4 tuần. – Độn nội nhãn bằng khí nén: Thời gian phục hồi thị lực trung bình khoảng 3 tuần. – Cắt dịch kính: Thời gian phục hồi thị lực trung bình khoảng 4 – 6 tuần. 3. Một số lưu ý sau phẫu thuật điều trị bong võng mạc? Đa số sau thực hiện phẫu thuật bong võng mạc người bệnh chỉ phục hồi thị lực một phần  mà không phải 100%. Sau điều trị người bệnh thường cảm thấy mệt, có thể nôn ói và có thể gặp một số sẽ gặp rủi ro sau phẫu thuật như: xuất huyết võng mạc, tăng  sinh dịch kính võng mạc, viêm màng bồ đào, tăng nhãn áp,… thậm chí còn có bong võng mạc tái phát. Vì vậy, nếu gặp tình trạng bất thường ở mắt sau phẫu thuật như nhìn mờ, thấy dợn sóng sau phẫu thuật hãy đến bệnh viện để thăm khám và khắc phục càng sớm càng tốt. Cần đến gặp bác sĩ ngay nếu như xuất hiện các bất thường ở mắt sau phẫu thuật. Người bệnh nên sử dụng đủ và đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ để chống phản ứng viêm, nhiễm trùng sau phẫu thuật. Che chắn kỹ càng cho mắt khi đi ra ngoài bằng cách đeo kính hoặc che để tránh để bụi bẩn bay vào mắt gây tổn thương cho giác mạc. Không được đi máy bay trong vòng 4 – 6 tuần, trước khi đi máy bay hãy hỏi lại ý kiến của bác sĩ. Nên nghỉ ngơi và hạn chế vận động như tập thể dục, lái xe,… sau phẫu thuật vài tuần. Tuyệt đối không để nước bắn vào mắt khi vết mổ chưa kín để tránh nhiễm trùng bên trong mắt gây mù lòa. Khi nằm nên nằm ở tư thế nằm sấp để các bóng khí ép hết dịch ra ngoài và áp võng mạc lại sẽ giúp võng mạc phục hồi nhanh hơn sau mổ. Thực hiện tái khám đúng lịch chỉ định của bác sĩ. Thông thường thời gian theo dõi sẽ là 1 ngày sau phẫu thuật, rồi đến 1 tuần, 2 tuần, 6 tuần, và sau đó 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm. Trong quá trình chăm sóc mắt sau phẫu thuật thấy xuất hiện các triệu chứng như: chảy nước mắt, nhiễm trùng,… thì hãy đi tái khám ngay.
thucuc
1,050
Bác sĩ chỉ rõ các dấu hiệu tắc mạch máu thường gặp nhất Trước kia, tắc mạch máu thường xảy ra ở người lớn tuổi, người béo phì nhưng hiện nay, do lối sống thiếu lành mạnh mà bệnh đã xuất hiện ngày càng phổ biến hơn ở người trẻ. Đây là bệnh lý nguy hiểm do làm giảm hoặc mất hoàn toàn nguồn máu cung cấp đến các cơ quan, nội tạng, gây suy giảm chức năng và hoại tử tế bào. Dấu hiệu tắc mạch máu khá đa dạng và khác nhau tùy vào từng vị trí mạch máu bị tắc trong cơ thể. 1. Tắc nghẽn mạch máu có nguy hiểm không? Trong các dạng tắc mạch máu, tắc mạch máu não được đánh giá là nguy hiểm nhất do não là cơ quan nhận đến 20% lượng máu cung cấp toàn cơ thể. Thiếu máu lên não hoặc tắc mạch máu trong não chỉ trong thời gian ngắn đều có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như: rối loạn ngôn ngữ, liệt nửa người, đại tiểu tiện khó khăn,… Ngoài tắc mạch máu não thì mạch máu ở các vị trí khác trong cơ thể bị tắc nghẽn cũng đều gây ảnh hưởng nhất định đến cơ thể, đặc biệt là các cơ quan nhận máu tương ứng. Thời gian tắc nghẽn càng lâu với mức độ càng nghiêm trọng thì hậu quả càng nặng. Điều trị loại bỏ sớm nguyên nhân gây tắc mạch máu là biện pháp quan trọng để giảm mức độ nguy hiểm của bệnh. 2. Bác sĩ chỉ rõ dấu hiệu tắc mạch máu điển hình Không nên chủ quan rằng tắc mạch máu chỉ xảy ra ở người lớn tuổi bởi những năm gần đây, tỉ lệ người trẻ tuổi gặp phải ngày càng tăng. Phát hiện bệnh sớm là yếu tố quan trọng để điều trị bệnh hiệu quả, triệt để nhất cũng như loại bỏ dễ dàng nguyên nhân gây bệnh. Hầu hết tắc mạch máu lớn mới ảnh hưởng nhiều và gây triệu chứng rõ ràng, biến chứng nếu tắc mạch kéo dài cũng nguy hiểm hơn. Dưới đây là những dấu hiệu tắc mạch máu ở từng vị trí cơ thể thường gặp cần lưu ý nhận biết: 2.1. Dấu hiệu đau vùng bắp đùi, hông hoặc chân Dấu hiệu này nếu xuất hiện thường xuyên khi bạn đi bộ hoặc vận động thì có thể là do tắc nghẽn động mạch gây ra. Nguyên nhân là tắc mạch máu khiến các chi không được nhận đủ lưu lượng máu, tế bào cơ cũng thiếu oxy dẫn đến co bóp nhiều hơn gây đau. Vị trí đau ở các chi còn phụ thuộc vào mạch máu bị tắc hẹp hoặc cục máu đông gây bít tắc di chuyển đến vị trí nào. 2.2. Dấu hiệu mất thị lực tạm thời Khi mạch máu cung cấp đến não và mắt bị tắc hẹp, các vùng này không được nhận đủ máu giàu oxy và dinh dưỡng sẽ dẫn đến giảm, mất thị lực tạm thời. Thường nếu nguyên nhân do tắc mạch máu, người bệnh chỉ bị ảnh hưởng ở một bên mắt, kéo sau đó có thể là tình trạng đau nhức mắt đột ngột, đột quỵ,… 2.3. Dấu hiệu đau thắt ngực Đau thắt ngực xảy ra khi lưu lượng máu lưu thông đến tim giảm, khiến tế bào cơ tim mất một phần chức năng và cố gắng co bóp máu nhiều hơn. Cơn đau thường xuất hiện đột ngột, gây áp lực lớn, gây tê, nặng, khó chịu vùng ngực gần tim. Dấu hiệu này có xu hướng nặng hơn khi hoạt động mạnh hoặc xúc động quá mức, giảm hoặc không xuất hiện khi nghỉ ngơi. Không nên chủ quan với dấu hiệu này bởi tắc mạch máu nuôi tim có thể rất nghiêm trọng dẫn đến suy tim, nhồi máu cơ tim. Triệu chứng và biến chứng bệnh có thể xuất hiện bất cứ lúc nào, nếu không kịp thời xử lý thì tính mạng người bệnh cũng bị đe dọa. 2.4. Dấu hiệu thở ngắn, thở gấp Dấu hiệu này xuất hiện ở những người bị tắc động mạch vành do bệnh hoặc tổn thương, khiến máu không được bơm đủ đến các cơ quan, nội tạng trong cơ thể. Thực tế tình trạng hơi thở ngắn, thở gấp có thể không liên quan đến bệnh mạch máu song không nên chủ quan nếu nó xuất hiện thường xuyên một cách bất thường. 2.5. Dấu hiệu đau thắt lưng Đau thắt lưng dưới là dấu hiệu nghiêm trọng do tắc mạch máu có thể gây ra, khi vùng lưng dưới không được nhận đủ lượng máu cần thiết, khiến các đĩa giữa đốt sống dễ vỡ hơn. Khi vỡ ra, mạch máu và dây thần kinh dễ bị chèn ép dẫn đến đau nghiêm trọng vùng thắt lưng. Các nghiên cứu đã chỉ ra, có đến 10% người dân ở các nước phát triển bị tắc mạch máu thắt lưng khi 20 tuổi hoặc lớn hơn, dẫn đến những cơn đau nghiêm trọng kéo dài. 2.6. Dấu hiệu mệt mỏi và chóng mặt Có thể nói, mệt mỏi và chóng mặt là hai dấu hiệu thường xuất hiện sớm nhất khi bị tắc mạch máu, nhất là mạch máu đến não hoặc trong não. Tuy nhiên, dấu hiệu này có thể do nhiều bệnh lý khác phổ biến hơn là tắc mạch máu, để chẩn đoán cần dựa trên các triệu chứng khác cùng với xét nghiệm chẩn đoán. 2.7. Dấu hiệu tay, chân lạnh bất thường Nhiều người gặp phải chứng tay chân lạnh, đây có thể là dấu hiệu của tình trạng tắc mạch máu ngoại biên. Khi các mạch máu bị chèn ép, giảm thể tích lòng mạch, máu nuôi đến các chi cũng ít hơn. Hơn nữa, các chi còn nằm xa vị trí tim đến máu lưu thông đến đây cũng kém hơn các cơ quan gần tim khác. Các chi không được nhận đủ máu nuôi với nhiệt độ phù hợp khiến tay chân thường bị lạnh cóng, khó làm ấm. 3. Các yếu tố làm tăng nguy cơ tắc mạch máu Tắc mạch máu là một trong những vấn đề mạch máu cần lưu ý bởi đây có thể là nguyên nhân gây khởi phát nhiều bệnh tim mạch nguy hiểm một cách âm thầm. Để phòng ngừa và kiểm soát bệnh, hãy nắm rõ các yếu tố làm tăng nguy cơ gây ra tình trạng tắc mạch máu bao gồm: Chỉ số cholesterol trong máu cao, đặc biệt là cholesterol xấu dễ bám vào thành mạch gây hẹp mạch máu, bít tắc lưu thông máu. Huyết áp cao: Huyết áp đạt trên mức 140/90 mm Hg thì lưu thông máu toàn cơ thể kém hơn. Hút thuốc lá: Chất độc trong khói thuốc lá dễ dàng gây tổn thương, làm thắt chặt các mạch máu trong cơ thể, ngoài ra cũng thúc đẩy tăng huyết áp và mỡ máu. Thừa cân, béo phì: Là những đối tượng có chỉ số BMI đạt trên 25, đặc biệt với chế độ ăn uống và sinh hoạt kém lành mạnh.
medlatec
1,184
EBV - Một loại virus lây qua đường nước bọt EBV là một trong những loại virus thuộc họ herpes phổ biến nhất ở người. Nước bọt là con đường lây nhiễm chủ yếu nên bệnh EBV còn được gọi là bệnh nụ hôn. 1. EBV là gì? Epstein-Barr Virus (EBV) còn được gọi là herpesvirus 4 (HHV-4) là một trong tám loại virus Herpes gây bệnh phổ biến nhất ở người. DNA của EBV trong máu được xem là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh bạch cầu đơn nhân (mononucleosis). Một số bệnh ung thư đặc biệt như u lympho của hệ thần kinh trung ương, u lympho Burkitt, ung thư dạ dày, u lympho Hodgkin, ung thư biểu mô vòm họng và các tình trạng liên quan đến virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV/AIDS) cũng có liên quan đến virus này. Loại virus này được cho là có liên quan đến khoảng hơn 200.000 trường hợp ung thư mỗi năm. Những người nhiễm virus cũng có nguy cơ cao mắc phải một số bệnh tự miễn, đặc biệt là hội chứng Sjogren lupus ban đỏ hệ thống, dermatomyositis, viêm khớp dạng thấp, và bệnh đa xơ cứng. Người mắc bệnh thường xuất hiện các triệu chứng giống như bị cảm lạnh. Với những người bị nhẹ các triệu chứng xuất hiện thường là mệt mỏi, chán ăn, đau đầu, đau họng, sổ mũi. Tuy nhiên ở một số người có hệ thống miễn dịch kém thường có những triệu chứng nặng hơn như sốt cao kéo dài, nổi hạch ở cổ và nách, amidan bị phù nề, gan và lách phình to,... 2... Bác sĩ muốn xác định bệnh nhân có đang mắc bệnh không. Một phụ nữ có thai xuất hiện các triệu chứng giống như cúm và bác sĩ muốn xác định xem các triệu chứng có phải là do virus này gây ra hay do vi sinh vật khác như Toxoplasma goldii, CMV, Rubella, Herpes Simplex,… Có nghi ngờ người bệnh có tiếp xúc với nước bọt hay dịch sinh dục của người nhiễm virus. Nghi ngờ bệnh nhân tái nhiễm virus có EBV VCA Ig G tăng. 3. Có những xét nghiệm nào được thực hiện để chẩn đoán EBV? 3.1. Xét nghiệm kháng thể EBV VCA Ig A (Epstein Barr virus Viral Capsid Antigen Ig A) Xét nghiệm được tiến hành nhằm mục đích phát hiện kháng thể Ig A kháng với kháng nguyên vỏ của Epstein Barr virus trong huyết thanh/huyết tương. Giá trị bình thường: < 0,9 S/CO: âm tính. > 0,9 S/CO: dương tính. EBV VCA Ig A góp phần quan trọng trong chẩn đoán phát hiện sớm nhiễm virus EBV (thời gian từ 2 - 4 tuần). Virus này còn liên quan đến bệnh lý tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, bệnh lý ung thư biểu mô mũi hầu họng, Hodgkin's lymphoma, Burkitt's lymphoma vậy nên việc chẩn đoán phát hiện sớm là rất cần thiết. Xét nghiệm EBV Ig A có ý nghĩa trong các trường hợp tái nhiễm virus có sự gia tăng VCA Ig G. Xét nghiệm được thực hiện trong huyết thanh/huyết tương bệnh nhân và có độ nhạy: 98.6%, độ đặc hiệu: 97.5%. 3.2. Xét nghiệm kháng thể kháng kháng nguyên vỏ Ig M và Ig G Trong giai đoạn cấp tính, VCA Ig M xuất hiện sớm và có thể biến mất sau 4 - 6 tuần hoặc kéo dài đến vài tháng. VCA Ig G cũng có thể xuất hiện sớm và xuất hiện cùng với VCA Ig M. Đạt cao nhất sau khi nhiễm 2 - 4 tuần và giảm dần rồi tồn tại suốt đời. Từ những kết quả thu được có những trường hợp xảy ra sau: 3.3. Xét nghiệm kháng thể kháng kháng nguyên D (EA-D Ig G)Trường hợp VCA Ig M (+) và VCA Ig G (+) tăng mạnh có nghĩa là người bệnh nhiễm virus mạn tính đang tái phát. EA-D Ig G có thể sẽ xuất hiện trong 3 - 4 tuần đầu và biến mất sau 3 - 4 tháng. Tuy nhiên kháng thể này không thường xuyên có, việc kháng thể EA-D Ig G có mặt là một dấu hiệu nhiễm virus đang hoạt động. Nếu VCA Ig G (+) kết hợp với EA-D Ig G (+) đồng nghĩa với việc người bệnh đang nhiễm virus cấp tính. 3.4. Kháng thể kháng kháng nguyên nhân 1 của EBV (EBNA-1 Ig G) EBNA-1 Ig G không xuất hiện trong 3 - 4 tuần đầu ở giai đoạn nhiễm cấp mà xuất hiện dần sau 2 - 4 tháng sau khi xuất hiện triệu chứng khởi phát nên được xem là nhiễm EBV đã qua. Ở hầu hết những người nhiễm EBV mạn tính và suy giảm miễn dịch EBNA-1 Ig G thường cho kết quả âm tính. Trong trường hợp VCA - Ig M (-), VCA - Ig G (+) và kháng thể EBNA-1 Ig G cũng (+): có nghĩa là người bệnh từng bị nhiễm virus trước đây. 3.5. Xác định EBV - DNA: bằng phương pháp PCR Xét nghiệm EBV-DNA có thể giúp chẩn đoán và theo dõi những người bệnh có nguy cơ phát triển các rối loạn lympho liên quan đến virus. 4. Các yếu tố ảnh hưởng kết quả xét nghiệm Lipid máu, tan máu hoặc mẫu bị nhiễm vi khuẩn có thể gây ra kết quả âm tính giả hoặc dương tính giả. Một người mắc phải các vi sinh vật khác như Toxoplasma gondii hay một trong các virus dòng herpes khác như CMV cũng có thể cho kết quả các VCA dương tính giả. Các xét nghiệm VCA cũng có thể âm tính giả ở những người mới mắc bệnh hoặc ở trẻ dưới 2 tuổi nhiễm virus. Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh EBV nên các phương pháp điều trị hiện nay chủ yếu là điều trị triệu chứng kết hợp với nghỉ ngơi và uống nhiều nước. Hiện nay cũng chưa có vacxin nào để phòng bệnh nên biện pháp chủ yếu để phòng tránh bệnh chính là tránh tiếp xúc với nước bọt của người bệnh.
medlatec
973
Hiện tượng ngứa đầu nhũ hoa, nguyên nhân và cách phòng tránh Hiện tượng ngứa đầu nhũ hoa gây ra nhiều khó chịu cho chị em. Ngứa ở đầu nhũ hoa nguyên nhân do đâu, cách điều trị và phòng ngừa thế nào. Hãy cập nhật ngay thông tin rất hữu ích mà chúng tôi cung cấp trong bài viết dưới đây nhé. 1. Nguyên nhân gây hiện tượng ngứa đầu nhũ hoa ở phụ nữ Ngứa đầu nhũ hoa là tình trạng thường gặp và có thể là triệu chứng của nhiều tình trạng khác nhau, dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng ngứa ở đầu vú này. Ngứa đầu nhũ hoa là tình trạng thường gặp ở chị em phụ nữ 1.1. Ngứa núm vú từ nguyên nhân khối u Xuất hiện khối u ở vú có thể là nguyên nhân gây ngứa núm vú. Bởi lẽ khối u có thể gây xáo trộn sự phát triển của các tế bào, khối u tăng kích thước và lượng tế bào hơn bình thường, các tế bào khối u chèn ép tế bào khác gây ngứa ngáy ở nhũ hoa. 1.2. Ngứa nhũ hoa do viêm tấy Viêm tuyến vú do nhiều tác nhân gây ra, có thể dẫn hiện tượng vú bị sưng, các mô tuyến vú bị thay đổi kích thước. Kích thước vú tăng, khối sưng viêm gây cảm giác ngứa ngáy. Ngoài ra, khi vú gặp viêm tấy, kích thước vú tăng lên, áo ngực chật hơn gây chèn, ép vú khiến người bệnh ngứa, khó chịu hơn. 1.3. Ngứa núm vú ở bà mẹ cho con bú Nguyên nhân chủ yếu là do mẹ cho con bú sai cách, gây tổn thương bề mặt núm vú. Các tổn thương diễn ra thường xuyên khi chưa kịp lành tổn thương cũ gây ra tình trạng viêm. Ngoài ra, da núm vú bị trẻ bú thường xuyên sẽ bị mỏng, dễ nhiễm trùng kết hợp với các tổn thương gây viêm, ngứa, rát, lâu không điều trị sẽ dẫn tới viêm vú, sưng tấy, đau. 1.4. Hiện tượng ngứa đầu vú do nấm Nấm xuất hiện kèm cảm giác ngứa ngáy, đau, sưng tấy ở nhũ hoa. Nguyên nhân gây nấm có thể là do trang phục nhiễm vi nấm tiếp xúc với cơ thể, không vệ sinh cơ thể và vú đúng cách. Từ đó các vi nấm có điều kiện phát triển và phá hủy tế bào da ở vị trí đầu nhũ hoa, gây cảm giác ngứa, đau nhẹ, khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, bức bối. 1.5. Kích ứng gây ngứa núm vú Hiện tượng ngứa đầu núm vú do nguyên nhân này chủ yếu do cơ thể tiếp xúc với thành phần gây kích ứng cho da như áo ngực, sữa tắm, sữa dưỡng thể,… từ đó mà gây ngứa ngáy, núm vú nhạy cảm, dễ tổn thương. 1.6. Thời kỳ mãn kinh Khi bước vào tuổi mãn kinh, nồng độ estrogen của phụ nữ sẽ giảm xuống rất nhiều. Khi này cơ thể ít tạo ra dầu hơn khiến da bị mất đi độ ẩm vốn có, từ đó dễ sinh ra tình trạng khô và ngứa ngáy tại nhũ hoa và âm đạo. 2. Xử trí và phòng ngừa hiện tượng ngứa ở đầu nhũ hoa 2.1. Cách xử trí khi ngứa ở đầu nhũ hoa Khi bị ngứa đầu nhũ hoa, bạn hãy thực hiện các biện pháp dưới đây để giúp giảm ngứa và khó chịu: – Vệ sinh hàng ngày: Đảm bảo vệ sinh hàng ngày vùng nhũ hoa bằng cách rửa sạch nhũ hoa bằng nước ấm và xà phòng nhẹ. Tránh sử dụng các chất tẩy rửa mạnh hoặc hương liệu mạnh, vì chúng có thể làm kích ứng da nhũ hoa. -.Giữ da khô và thoáng: Sau khi rửa, hãy vỗ khô vùng nhũ hoa bằng khăn mềm và sạch. Để da nhũ hoa thoáng khí, tránh mặc quần áo chật và chất liệu không thấm hút. -.Tránh sử dụng sản phẩm gây kích ứng: Nếu bạn nghi ngờ rằng sản phẩm vệ sinh cá nhân hoặc các chất khác đang sử dụng gây kích ứng, hãy tạm thời ngừng sử dụng chúng để xem liệu ngứa có giảm đi hay không. – Sử dụng kem chống ngứa: Có thể thử sử dụng kem chống ngứa, kem corticosteroid không kê đơn hoặc kem chống viêm nhẹ để làm dịu ngứa. Tuy nhiên, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào. Nếu ngứa không giảm đi sau một thời gian hoặc có các triệu chứng khác như đỏ, sưng, mủ, hoặc tiết dịch bất thường, hãy đi khám bác sĩ để được tư vấn và chẩn đoán chính xác. Hãy đi khám bác sĩ để được tư vấn và chẩn đoán chính xác Nhớ rằng việc xử trí ngứa ở đầu nhũ vú cần được tùy chỉnh theo từng trường hợp cụ thể. Điều quan trọng là tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc bác sĩ da liễu nếu tình trạng không được cải thiện hoặc có triệu chứng nghiêm trọng hơn. 2.2. Phòng ngừa hiện tượng ngứa đầu nhũ hoa Để tình trạng ngứa đầu vú không tái phát và gây khó chịu, bạn nên áp dụng một số phương pháp sau trong sinh hoạt hàng ngày. – Cần vệ sinh nhũ hoa ít nhất 1 lần trong ngày, đúng cách, dùng vải mềm, nước sạch để lau nhẹ nhàng, tránh cọ xát gây xước nhũ hoa. Vệ sinh nhũ hoa ít nhất 1 lần trong ngày để giữ vệ sinh và phòng tránh ngứa ở đầu nhũ hoa – Việc chọn áo ngực phù hợp rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp giúp núi đôi tròn trịa, quyến rũ mà còn giúp bầu ngực, nhũ hoa tránh các tổn thương. Bạn nữ cần lựa chọn loại áo ngực vừa vặn, tránh bị xệ hoặc quá chật gây tổn thương. – Nên bổ sung vitamin, khoáng chất, dưỡng chất từ rau tươi, hoa quả sạch để tăng cường miễn dịch cho cơ thể. – Tránh sử dụng các chất kích thích như hóa chất trong các sản phẩm dùng trong quan hệ tình dục, hay các chất gây kích ứng khác. – Tránh tác động quá mạnh như cọ mạnh hay kéo lớp da nhũ hoa, vì điều này có thể gây tổn thương và kích ứng. – Cố gắng kiểm soát stress và áp lực trong cuộc sống hàng ngày, vì stress có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và làm gia tăng nguy cơ viêm nhiễm và ngứa ngáy ở đầu vú. – Định kỳ kiểm tra sức khỏe với bác sĩ hoặc bác sĩ da liễu có thể giúp phát hiện sớm các vấn đề về da nhũ hoa và điều trị kịp thời. Ngoài ra hãy luôn luôn lắng nghe cơ thể của bạn và chú ý đến bất kỳ triệu chứng hay biểu hiện nào bất thường nào xảy ra. Nếu bạn gặp phải ngứa ở đầu nhũ hoa kéo dài, nổi mẩn, sưng, hoặc có các triệu chứng khác không bình thường, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị một cách chính xác.
thucuc
1,232
Chẩn đoán và điều trị rách chóp xoay vùng vai Rách chóp xoay vùng vai là tình trạng đứt một phần hoặc hoàn toàn gân cơ thuộc nhóm cơ chóp xoay. Nguyên nhân rách cơ chóp xoay thường do chấn thương và thoái hóa. Do đó, nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, bệnh có thể để lại các biến chứng như lỏng khớp, mất vững các khớp và viêm khớp thoái hóa. 1. Rách chóp xoay là gì? Chóp xoay bả vai gồm có 4 cơ: cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ dưới vai, cơ tròn nhỏ. Bốn cơ này bám vào đầu trên xương cánh tay tạo thành một cái chóp, gọi là chóp xoay. Theo đó, chóp xoay có 2 vai trò là giúp xương cánh tay có thể xoay trong ổ chảo và giữ vững khớp vai nhờ sự áp sát đầu trên xương cánh tay vào bao khớp ổ chảo. Nhờ tác dụng giữ neo khớp vai của chóp xoay mà khi các cơ khác của khớp vai (như cơ delta, cơ ngực lớn) co rút sẽ tạo ra cử động của xương cánh tay quanh ổ chảo. Sự co cơ chóp xoay đối kháng lại với lực co của cơ delta và cơ ngực lớn. Chóp xoay có thể bị rách ở bất cứ vị trí nào, nhưng thường nhất là rách cơ trên gai Rách chóp xoay thường gặp ở những người trên 40 tuổi do thoái hóa các cấu trúc gân hoặc thiếu tập thể dục, nhưng cũng có thể xảy ra ở những người trẻ do chấn thương. Các chấn thương sau đây dễ dẫn đến rách chóp xoay:Té trong tư thế cánh tay dang rộng.Nâng vật nặng qua khỏi đầu từ dưới đất.Đưa tay ra sau đột ngột, mạnh (ví dụ như đưa tay ra lấy một vật ở ghế sau trên xe hơi).Liên quan đến các chấn thương làm gãy xương hoặc các động tác lập đi lập lại như công nhân làm việc thường đưa tay qua khỏi đầu như thợ sơn, công nhân xây dựng, vận động viên thể thao (bơi lội, đánh quần vợt ...) 2. Các dấu hiệu và triệu chứng của rách chóp xoay Đau phía trước hoặc ngoài khớp vai, lan xuống mặt ngoài cánh tay.Đau tăng lên khi đưa tay qua khỏi đầu và khi dạng cánh tay.Đau về đêm, đặc biệt khi nằm nghiêng bên vai đau.Yếu cánh tay.Có thể có tiếng kêu răng rắc hoặc ken két ở khớp vai khi vận động.Teo dần các cơ quanh khớp vai. 3. Hậu quả việc rách chóp xoay Rách chóp xoay không điều trị sẽ đưa đến lỏng và mất vững khớp, chèn ép và tổn thương gân nhị đầu, cuối cùng đưa đến viêm khớp thoái hóa sớm và nặng làm hư khớp.Chẩn đoán rách chóp xoay bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như:Triệu chứng lâm sàng và qua thăm khám thực thể của bác sĩ chuyên khoa.Chụp X-quang.Chụp bao khớp (qua gây tê tại chỗ và bơm chất cản quang để xác định vị trí và kích thước chỗ rách.Siêu âm khớp.Chụp cộng hưởng từ (MRI). Cộng hưởng từ cho thấy rách chóp xoay hoàn toàn (mũi tên). Cộng hưởng từ cho thấy rách chóp xoay bán phần (mũi tên). 4. Điều trị rách chóp xoay Điều trị bảo tồn bằng cách:Nghỉ ngơi và hạn chế vận động đưa tay qua đầu và dang rộng cánh tay.Dùng thuốc kháng viêm giảm đau.Tiêm corticoid tại chỗ.Tập vật lý trị liệu để tăng cường sức mạnh các cơ còn lại.Thường điều trị bảo tồn phải mất hàng tháng để bệnh nhân tập luyện giúp phục hồi sức cơ để đạt được sự vững khớp.Phẫu thuật sửa chữa chóp xoay phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và vị trí rách. Nếu rách bán phần, chỉ cần cắt lọc làm gọn lại chỗ rách. Nếu rách lớn gần hoàn toàn gân cơ thì phẫu thuật khâu lại 2 bên gân bị rách. Nếu rách sát chỗ gân bám vào lồi củ lớn xương cánh tay thì khâu đính gân trực tiếp vào xương. Mục tiêu là phải giúp bệnh nhân giảm đau và phục hồi chức năng chóp xoay.4.1. Kỹ thuật mổ mở 4.2. Phẫu thuật nội soi. Là một tiến bộ mới trong phẫu thuật khớp vai, thông qua 3 đường rạch da nhỏ để vào khớp vai. Bác sĩ sẽ quan sát và sửa chữa tổn thương thông qua màn hình, do đó bệnh nhân sẽ tốn nhiều chi phí hơn so với mổ mở. Ba vị trí rạch da trong phẫu thuật nội soi khớp vai. Hình nội soi khớp vai bình thường (RC: Chóp xoay; HH: Chỏm xương cánh tay; B: Gân nhị đầu). Hình nội soi rách chóp xoay (Cuff tear: Rách chóp xoay). Khoảng trống giữa nép chóp xoay (RC) bị rách và chỏm xương cánh tay (HH). 5. Biến chứng phẫu thuật Một số biến chứng có thể gặp trong quá trình phẫu thuật như sau:Nhiễm trùng.Chèn ép chỗ sửa chữa.Rách chóp xoay tái phát.Tổn thương thần kinh tạm thời hoặc vĩnh viễn (thần kinh phân bố chóp xoay).Bong cơ delta chỗ sửa chữa.Cứng khớp vai.Đau tăng lên do viêm thoái hóa khớp cánh tay, ổ chảo có từ trước. Viêm thoái hóa khớp nặng do rách chóp xoay nặng, kéo dài không điều trị. 6. Sau mổ rách chóp xoay bệnh nhân cần có chế độ chăm sóc như thế nào? Trong 2 tuần đầu:Cho bệnh nhân mang nẹp dạng cánh tay, làm ngay tại phòng mổ.Tránh vận động tay bên mổ.Bác sĩ chuyên khoa vật lý trị liệu sẽ theo dõi bệnh nhân để quyết định bỏ nẹp khi nào và hướng dẫn bệnh nhân tập vận động thụ động có kiểm soát khớp vai.Sau mổ 2 tuần:Kiểm tra lại vết mổ và cắt chỉ.Đánh giá và kiểm soát đau.Bác sĩ chuyên khoa vật lý trị liệu đánh giá tầm vận động thụ động và chủ động.Sau mổ 4 tuần:Bác sĩ phẫu thuật đánh giá lại chức năng chóp xoay và cơ delta; mức độ đau; tầm vận động chủ động và thụ động, chức năng thần kinh. Bác sĩ chuyên khoa vật lý trị liệu lên chương trình tập vận chủ động có trợ giúp.Sau mổ 6 tuần:Bác sĩ chuyên khoa vật lý trị liệu lên chương trình tập vận động chủ động hoàn toàn và cho bệnh nhân bỏ hẳn nẹp.Sau mổ 12 tuần:Bác sĩ phẫu thuật đánh giá tầm vận động chủ động và thụ động, chức năng cơ delta trước và chóp xoay.Sau mổ 6 tháng:Tái khám lần cuối.Đánh giá tầm vận động chủ động và thụ động.Tiếp tục tập vật lý trị liệu tại nhà hoặc tái khám sau mỗi 3 tháng.Tiếp tục chương trình tập tăng cường sức cơ tại nhà và trở lại công việc như trước. Rách chóp xoay thường gặp ở những người trên 40 tuổi Rách chóp xoay thường gặp ở những người trên 40 tuổi do thoái hóa các cấu trúc gân hoặc thiếu tập thể dục, nhưng cũng có thể xảy ra ở những người trẻ do chấn thương. Chẩn đoán dựa vào khám lâm sàng gợi ý, kết hợp hình ảnh học (cộng hưởng từ) để xác định chẩn đoán. Điều trị hiệu quả tối ưu nhất hiện nay là nội soi khâu gân chóp xoay, có thể kết hợp mở rộng khoang cùng vai và tập vật lý trị liệu tích cực sau mổ. Hướng dẫn tập phục hồi chức năng khớp vai
vinmec
1,243
Khi đàn ông lên đỉnh có biểu hiện gì dễ dàng nhận biết? Nam giới và phụ nữ sẽ có những biểu hiện lên đỉnh khác nhau. Chính sự khác nhau này khiến nhiều người thắc mắc khi đàn ông lên đỉnh có biểu hiện gì. Bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ tổng hợp các biểu hiện cụ thể của nam giới khi đạt cực khoái trong lúc quan hệ tình dục. 1. Lên đỉnh là gì? Để biết khi đàn ông lên đỉnh có biểu hiện gì, chúng ta cần hiểu như thế nào là lên đỉnh. Theo đó, lên đỉnh còn được gọi là đạt cực khoái. Lúc này, người được lên đỉnh sẽ trong trạng thái sung sướng, ngất ngây hay thậm chí là không có cảm giác nào tuyệt vời hơn cảm giác lúc đó. Khi quan hệ tình dục, cả nam giới và phụ nữ đều đạt được cực khoái. Và biểu hiện của trạng thái này là khác nhau ở mỗi giới tính, mỗi người. Tuy nhiên, thực tế thì nữ giới sẽ khó lên đỉnh hơn đàn ông. Vì vậy, “màn dạo đầu” là rất quan trọng với phụ nữ. 2. Khi đàn ông lên đỉnh có biểu hiện gì? Có thể nhận biết nam giới lên đỉnh bằng những biểu hiện cụ thể sau: Nhịp tim nhanh, thở gấp gáp Khi gần lên đỉnh, nam giới sẽ có nhịp tim nhanh và hơi thở gấp gáp. Bạn hoàn toàn có thể cảm nhận được những biểu hiện này của người bạn đời trong lúc quan hệ vì chúng rất rõ ràng. Sở dĩ tim đập nhanh là do nam giới đang trong trạng thái hưng phấn. Và tim đập nhanh còn có tác dụng co bóp, đẩy máu về cơ quan sinh dục, giúp dương vật tăng kích thước và đạt độ cứng tối đa. Đẩy nhanh tốc độ và cường độ “làm tình” Càng gần cảm xúc thăng hoa thì các động tác “làm tình” của đàn ông càng nhanh, cả về tốc độ lẫn cường độ. Lúc này, dương vật có thể thâm nhập sâu vào âm đạo và liên tục cọ xát. Nam giới có thể toát nhiều mồ hôi và thở nhanh liên tục nhưng lại không cảm thấy mệt mỏi. Rên rỉ, bật thành tiếng Khi đàn ông lên đỉnh có biểu hiện gì ngoài các biểu hiện trên? Đó chính là rên rỉ và bật thành tiếng. Thực tế thì đây là hành động diễn ra trong vô thức. Có thể là do cơ cuống họng bị co bóp và phát ra âm thanh. Cũng có thể là do nam giới không kiềm chế được cảm xúc. Dù là nguyên nhân nào thì đây cũng là biểu hiện hết sức bình thường, không đáng lo ngại. Mắt nhắm mơ màng Khi lên đỉnh, đàn ông có thể nhắm mắt mơ màng, thậm chí là mất hết lý trí. Lúc này, do đã đạt được sự thỏa mãn tối đa cả về thể xác lẫn tinh thần nên hầu hết nam giới sẽ trong trạng thái như bị thôi miên hoặc đang trong cơn mê, hoàn toàn không để ý đến những việc đang diễn ra xung quanh. Xuất tinh Một trong những biểu hiện cụ thể và rõ ràng nhất khi đàn ông lên đỉnh chính là xuất tinh. Nói cách khác, xuất tinh là biểu hiện lên đỉnh ở mức cao nhất và dễ nhận biết nhất ở nam giới. Lúc này, khi cảm xúc tình dục đạt đến cao trào, tinh dịch sẽ đi qua ống niệu đạo và được xuất ra ngoài ở đầu dương vật. Tuy nhiên, sẽ có một số trường hợp nam giới lên đỉnh rồi những vẫn chưa xuất tinh. Hoặc ngược lại, đã xuất tinh nhưng lại chưa “thỏa mãn”. Đây là những dấu hiệu cảnh báo bệnh lý bất thường, cần được đi khám để điều trị kịp thời. 3. Một số nguyên nhân khiến nam giới khó lên đỉnh Không khó để nhận biết khi đàn ông lên đỉnh có biểu hiện gì. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, quý ông khó hoặc không thể lên đỉnh do các nguyên nhân sau: Tâm lý căng thẳng Nếu nam giới đang trong trạng thái căng thẳng, lo âu về một vấn đề nào đó thì sẽ khó đạt được cực khoái trong lúc quan hệ. Thậm chí, còn gặp một số bất thường như rối loạn cương dương, xuất tinh sớm,… ảnh hưởng nặng nề đến cảm xúc của cả hai. Sử dụng chất kích thích Trước khi “lâm trận”, nếu sử dụng chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,… thì có thể làm suy giảm khả năng cương dương. Từ đó dẫn đến khó đạt khoái cảm. Đó là lý do nam giới khi bị say rượu thì rất khó để lên đỉnh như ý muốn. Thủ dâm quá nhiều Nam giới nghiện thủ dâm sẽ gặp nhiều vấn đề về sức khỏe và khả năng tình dục. Việc thủ dâm trong thời gian dài khiến nam giới không còn ham muốn tình dục, khó kiểm soát được cảm xúc. Từ đó dẫn đến chất lượng “cuộc yêu” bị suy giảm, không đạt được cực khoái. Mắc một số bệnh lý Việc khó lên đỉnh còn có thể xuất phát từ nguyên nhân mắc bệnh, chẳng hạn như suy giáp, viêm tuyến tiền liệt,… Lúc này, cơ thể không thể sản sinh ra đủ hormone testosterone, khiến chức năng sinh lý bị suy giảm. Ngoài ra, nam giới mắc các bệnh về thần kinh và tim mạch, thường xuyên đau đầu, rối loạn nhịp tim, đang sử dụng thuốc chống trầm cảm,… cũng sẽ có đời sống tình dục không được như mong muốn. Nhìn chung, việc không đạt được cực khoái khi quan hệ sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần, sức khỏe và hạnh phúc gia đình. Vì vậy, nam giới cần cải thiện lối sống cũng như chú trọng vào chế độ dinh dưỡng, tập luyện. Tại đây, các bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục và tiết niệu nam, các chứng rối loạn tình dục ở nam giới sẽ được các bác sĩ kiểm tra, thăm khám và điều trị tích cực. Vì vậy, quý khách hoàn toàn an tâm và hài lòng khi sử dụng dịch vụ.
medlatec
1,041
Tuyến yên nằm ở đâu và vai trò tiết ra hormone tăng trưởng? Mặc dù là tuyến quan trọng trong cơ thể nhưng nhiều người khi được hỏi lại không biết tuyến yên là gì? Tuyến yên nằm ở đâu? Hiểu được vị trí và vai trò của tuyến yên sẽ giúp ích rất nhiều trong việc bảo vệ sức khỏe, phòng và điều trị bệnh. Tuyến yên là cấu trúc tuyến nội tiết, được bao quanh bởi cấu trúc xương bướm, được bảo vệ bởi hoành yên, đây là một tuyến quan trọng giữ vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác. Tuyến yên có chức năng điều khiển nội tiết cơ thể, chia làm 2 thùy: Thùy trước và thuỳ sau:Thùy trước tiết ra 5 hormon tuyến yên chính để điều khiển 5 hoạt động của cơ thể gồm: Hormone Adrenocorticotropic có chức năng kích thích tuyến thượng thận sản xuất cortisol; Hormone tăng trưởng (Growth hormone -GH) tác động đến nhiều tế bào khác nhau, giúp tăng chiều cao ở trẻ em, kiểm soát khối lượng cơ bắp,và lượng mỡ trong cơ thể; Hormon tuyến yên Prolactin kích thích tuyến vú sản xuất sữa; Hormon tuyến yên kích thích tuyến giáp TSH; Hormon tuyến yên kích thích nang trứng (Follicle-stimulating hormone – FSH) giúp kích thích buồng trứng sinh nang trứng và tinh hoàn sinh tinh trùng.Thùy sau là nơi tập trung khoảng 50.000 đầu mối thần kinh liên lạc khắp cơ thể, thùy sau sản xuất 2 hormon tuyến yên đó là Hormone Oxytocin và Hormon chống bài niệu (ADH).Hormon tuyến yên (hormon tăng trưởng) có chức năng điều khiển hệ cơ, hệ xương và hệ mỡ để kiểm soát các hoạt động của cơ thể từ lúc mới sinh, đến dậy thì, trưởng thành. Cơ thể có cao to, hệ cơ có mạnh khỏe hay không là do hormon tăng trưởng ở tuyến yên. Nếu như u tuyến yên tiết ra hormon tăng trưởng thì tùy vào giai đoạn của cơ thể phát triển đến giai đoạn nào thì biểu hiện lâm sàng chuyên biệt ở giai đoạn đó.Hormon tuyến yên (hormon tăng trưởng) có tác động rất lớn đến sự phát triển của cơ thể, do vậy, mỗi người cần chủ động đi khám và xét nghiệm hormon tăng trưởng trong trường hợp thấy cơ thể phát triển một cách bất thường hoặc cơ thể không phát triển. Trường hợp bị thiếu hormone tăng trưởng ở em bé mới sinh hoặc đang phát triển thì sẽ gây ra một số biểu hiện như tăng trưởng chậm, dậy thì muộn, đóng xương và khớp sớm hơn bình thường...cũng cần phải xét nghiệm hormon tuyến yên, cụ thể là hormon tăng trưởng để biết được nguyên nhân và có cách điều trị phù hợp.Khi tầm soát nếu phát hiện u vùng tuyến yên tiết ra hormon tuyến yên (hormon tăng trưởng) thì cũng không nên quá lo lắng vì hầu hết đều là u lành tính, cũng có trường hợp u tuyến yên xâm lấn vào cấu trúc xung quanh, làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của cơ thể.Tóm lại, khi phát hiện ra u tuyến yên tiết ra hormon tăng trưởng thì phương pháp điều trị tối ưu nhất vẫn là phẫu thuật để loại bỏ u. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
573
Cảnh báo: sỏi thận có thể dẫn đến suy thận! Tại sao sỏi thận lại gây ra suy thận? Sỏi thận khi di chuyển trong đường niệu có thể bị mắc kẹt ở những chỗ hẹp của niệu quản, gây tắc nghẽn niệu quản, bí tiểu. Đặc biệt những viên sỏi có bề mặt xù xì, lởm chởm rất dễ làm tổn thương thận là điều kiện tốt cho vi khuẩn xâm nhập, gây viêm nhiễm đường tiểu. Người bệnh sẽ thấy đau lưng, đái buốt, đái dắt, đái đục. Khi sỏi xuất hiện ở hai bên thận kết hợp với đường tiểu bị viêm nhiễm nặng sẽ khiến chức năng thận bị suy giảm và dẫn đến suy thận. Những bệnh nhân sỏi thận nếu không được điều trị có nguy cơ bị suy thận rất cao. Suy thận là tình trạng thận bị suy giảm chức năng, bao gồm chức năng bài tiết lượng nước dư thừa trong cơ thể và bài tiết chất độc trong cơ thể do quá trình trao đổi chất gây ra, và kéo theo sự suy giảm chức năng sản xuất một vài hormones do thận tiết ra. Người bị suy thận sẽ phải đối mặt với một loạt vấn đề về sức khỏe như nguy cơ cao huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim, viêm loét dạ dày, giảm sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục, gây vô sinh, giảm tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nguy hiểm nhất là khi thận chỉ còn 5 – 10% khả năng lọc thì suy thận đi vào giai đoạn cuối và người bệnh sẽ phải chạy thận nhân tạo suốt đời hoặc ghép thận thay thế. Làm thế nào để ngăn chặn biến chứng suy thận do sỏi thận? Để ngăn chặn biến chứng suy thận thì việc cần làm nhất là điều trị sớm và dứt điểm sỏi thận ngay khi vừa phát hiện. Người bệnh trước hết cần thăm khám cụ thể với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cách điều trị phù hợp. Sỏi thận <2cm có thể tán sỏi ngoài cơ thể không cần mổ. Đây là đột phá công nghệ giúp làm sạch sỏi thận, sỏi tiết niệu mà không gây ra bất cứ tác động xâm lấn nào. Người bệnh trong quá trình tán sỏi không đau, không khó chịu, tán xong có thể về nhà ngay, không cần nằm viện. Phương pháp này cũng rất an toàn, hầu như không tác động tới chức năng thận. Sỏi thận >2cm có thể làm sạch nhanh chóng với phương pháp tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ. Theo đó bác sĩ sẽ tạo một vết rạch chỉ 5mm ở vùng thắt lưng hông bên có sỏi, từ đó đưa ống nội soi vào bên trong để tiếp cận với viên sỏi và phá vỡ nó bằng nguồn năng lượng tia laser rồi hút bỏ ra bên ngoài. Sau tán người bệnh chỉ cần nằm viện khoảng 3 ngày là có thể về nhà, ít đau và phục hồi nhanh hơn rất nhiều so với mổ mở trước đây. Như vậy có thể thấy các phương pháp điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu hiện nay đều rất nhẹ nhàng, ít gây tổn thương. Do đó người bệnh không nên trì hoãn việc điều trị chỉ vì sợ đau, sợ phải mổ. Nên nhớ sỏi thận, sỏi tiết niệu càng điều trị sớm thì càng nhanh khỏi, tiết kiệm thời gian và tiền bạc. Bên cạnh đó bệnh nhân sỏi thận cũng lưu ý tuyệt đối không tự ý mua thuốc về uống khi chưa có sự tư vấn của bác sĩ. Thuốc không thể làm tan sỏi, chưa kể một số loại thuốc lá, thuốc nam…không rõ nguồn gốc xuất xứ, trong quá trình chế biến sao tẩm có thể chứa các chất độc hại, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, làm trầm trọng thêm tình trạng sỏi.
thucuc
660
Khám bệnh mất ngủ ở đâu? Mất ngủ là bệnh thường gặp ở rất nhiều đối tượng. Mất ngủ thường gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe và các hoạt động sống. Nếu không thăm khám sớm và để tình trạng bệnh kéo dài sẽ gây suy nhược thần kinh và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Vậy khám bệnh mất ngủ ở đâu? 1. Một số triệu chứng của bệnh mất ngủ Giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể bởi giấc ngủ giúp cơ thể được nghỉ ngơi và phục hồi năng lượng. Một người bình thường có thời gian ngủ trung bình khoảng 7 – 8 giờ mỗi đêm hoặc có thể dao động từ 4 – 11 giờ. Một giấc ngủ có chất lượng là phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: đủ giờ, đủ sâu và quan trọng là cảm thấy khoẻ khoắn, tỉnh táo khi thức dậy… Một số khảo sát cho thấy thời gian ngủ trung bình của con người giảm dần theo tuổi tác. Mất ngủ có nhiều dạng bao gồm: Khó ngủ, ngủ không ngon giấc, thức dậy nhiều lần trong khi ngủ. Mất ngủ thường có những dấu hiệu sau: – Khó ngủ. – Khó duy trì giấc ngủ. – Thức dậy sớm. – Không thấy tỉnh táo hoặc thấy mệt sau khi thức dậy. – Tỉnh giấc nhiều lần khi ngủ và khó ngủ lại. Bệnh mất ngủ là tình trạng mất ngủ về đêm, ngủ không sâu giấc, nửa dêm tỉnh giấc hay thức dậy quá sớm vào buổi sáng. Các dấu hiệu này nếu xảy ra thường xuyên và kéo dài không những gây mệt mỏi khó chịu cho người bệnh mà còn có thể tiềm ẩn những nguy cơ về sức khỏe. 2. Mất ngủ là dấu hiệu của bệnh gì? Mất ngủ có thể do yếu tố môi trường tác động nhưng cũng có thể là triệu chứng hay tác hại của bệnh lý nào đó gây ra. Nguyên nhân gây bệnh mất ngủ có thể là do một số bệnh sau: – Bệnh dị ứng: Trong không khí có các chất gây dị ứng làm viêm đường mũi và kích hoạt sản xuất các chất gây nghẹt mũi. Những triệu chứng này xảy ra vào cả ban ngày và ban đêm có thể làm gián đoạn giấc ngủ nghiêm trọng, gây ra bệnh mất ngủ. – Bệnh viêm khớp: Những người bị viêm khớp gặp khó khăn khi ngủ. Viêm khớp và giấc ngủ tạo ra một vòng luẩn quẩn, bởi bệnh gây ra viêm và lo lắng, khiến người bệnh không ngủ được… Việc thiếu ngủ cũng có thể làm tăng triệu chứng viêm khớp và gây đau. – Bệnh tim: Bệnh động mạch vành và các vấn đề khác liên quan đến tim và phổi khác cũng là những nguyên nhân gây ra bệnh mất ngủ. – Các vấn đề về tuyến giáp: Tuyến giáp hoạt động quá mức làm các chức năng trao đổi chất khác của cơ thể tăng tốc, khiến người bệnh cảm thấy bồn chồn và tràn đầy năng lượng, gây cản trở khả năng thư giãn và chìm vào giấc ngủ. – Bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất ngủ đối với những người nằm trong độ tuổi từ 45 đến 64. Triệu chứng của bệnh dạ dày trào ngược là ợ nóng, ho và nghẹt thở khi nằm xuống. Một số triệu chứng khác như viêm nướu, đau họng, ợ hơi và hôi miệng. Chính những triệu chứng này gây ra bệnh mất ngủ. – Thay đổi nội tiết tố: Độ tuổi trung bình ở phụ nữ mãn kinh là 50 tuổi. Ở giai đoạn này, sự thay đổi nội tiết tố có thể khiến phụ nữ ngủ không ngon giấc. – Ngoài ra, bệnh mất ngủ mãn tính có thể liên quan đến một số bệnh lý tâm thần như: trầm cảm, hưng cảm, rối loạn lo âu lan tỏa, rối loạn stress sau chấn thương, nghiện (rượu và các chất dạng thuốc phiện) tâm thần phân liệt, sa sút trí tuệ. – Các bệnh lý liên quan đến giấc ngủ khác như: thiếu máu não, ngưng thở khi ngủ, ác mộng, mộng du, chứng hoảng sợ trong giấc ngủ … cũng gây ra bệnh mất ngủ. Mất ngủ có thể do nhiều nguyên nhân nếu không được điều trị dễ kéo theo nhiều bệnh lý nguy hiểm “tàn phá” sức khỏe người bệnh. 3. Tác hại của bệnh mất ngủ Các tác hại sớm của bệnh mất ngủ thường là khiến tinh thần mệt mỏi, dễ cáu gắt, khó tập trung và luôn trong trang thái căng thăng lo âu, thậm chí trầm cảm. Nếu không điều trị hiệu quả có thể dẫn đến mất ngủ mạn tính khiến cơ thể suy nhược, suy nhược thần kinh, kéo theo nhiều bệnh lý nguy hiểm như: thiểu năng tuần hoàn não, rối loại tiền đình, cao huyết áp, tiểu đường, bệnh tim mạch,… 4. Khám bệnh mất ngủ ở đâu? Khi bị bệnh mất ngủ, bạn nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh để thăm khám kịp thời, phát hiện chính xác tình trạng bệnh. Hệ thống trang thiết bị hiện đại như: điện não đồ máy chụp cắt lớp, X quang,… luôn sẵn sàng cung cấp những hình ảnh sắc nét, các thông số chính xác hỗ trợ cho quá trình chẩn đoán và có phương pháp khống chế bệnh hiệu quả. Đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, có kinh nghiệm khám chữa bệnh nhiều năm sẽ đưa ra đánh giá xác thực về tình trạng bệnh và có những lời khuyên sức khỏe bổ ích.
thucuc
977
Rối loạn tiêu hóa và nguyên nhân gây bệnh Khoảng 70% người Việt có nguy cơ mắc những bệnh về tiêu hóa. Trong đó, rối loạn tiêu hóa là vấn đề thường gặp nhất song nhiều người vẫn chưa có hiểu biết về bệnh và chưa biết cách phòng tránh. 1. Rối loạn tiêu hóa là gì? Rối loạn tiêu hóa là một hội chứng gây ra bởi sự co thắt không đều của các cơ vòng trong hệ thống tiêu hóa dẫn đến đau bụng, đầy hơi và thay đổi vấn đề đại tiện… Tuy không phải là một căn bệnh dẫn đến tử vong mà chỉ là một hội chứng tuy khó chịu, nhưng hoàn toàn không nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, rối loạn tiêu hóa khiến người bệnh mệt mỏi và gặp những bất tiện trong sinh hoạt. Rối loạn tiêu hóa gây ra không ít phiền toái và sự mệt mỏi cho người bệnh. 2. Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa Phần lớn chúng ta đều cho rằng, nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa là từ chế độ ăn uống. Thế nhưng, trên thực tế,  không chỉ có chế độ ăn uống mới gây ra rối loạn tiêu hóa và các bệnh về tiêu hóa. Rối loạn tiêu hóa còn có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra. Ngoài chế độ và thói quen ăn uống thiếu khoa học như: Ăn đồ ăn lạnh; ăn quà vặt quá nhiều; sử dụng nhiều rượu bia; vừa ăn vừa làm việc; ăn quá nhanh; ăn quá no hay ăn nhiều thực phẩm chua cay… Rối loạn tiêu hóa còn có thể xảy ra do tác dụng phụ của thuốc chữa bệnh, kháng sinh… hoặc do ảnh hưởng của một số bệnh lí như: bệnh lý liên quan đến dạ dày, tá tràng, viêm ruột thừa cấp tính, sỏi đường tiết niệu, viêm ruột cấp tính, viêm đại tràng co thắt. Đôi khi, công việc căng thẳng, ăn uống thất thường cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa. Người bệnh nên chủ động đi khám bác sỹ chuyên khoa để được thăm khám, điều trị triệt để và an toàn nhất. (ảnh minh họa) Trong bất cứ trường hợp nào, việc phòng bệnh luôn an toàn và hiệu quả hơn chữa bệnh. Vì thế, chúng ta cần chủ động phòng tránh trước khi bệnh tình xảy ra bằng cách ăn uống, sinh hoạt điều độ, đi khám bác sỹ định kỳ để đảm bảo sức khỏe ổn định, sử dụng các sản phẩm bảo vệ đường ruột, dạ dày theo chỉ dẫn của bác sỹ. Khi gặp bất kỳ các vấn đề gì liên quan đến đường tiêu hóa chúng ta nên tìm tới bác sỹ chuyên khoa để được thăm khám, chẩn đoán và có những tư vấn điều trị chính xác, kịp thời.
thucuc
484
Chất chỉ điểm ung thư dạ dày là gì? Kháng nguyên ung thư CA 72-4 được thấy trên bề mặt của nhiều loại tế bào như tế bào buồng trứng, vú, đại tràng, tụy, đặc biệt là tế bào ung thư biểu mô dạ dày. CA 72- 4 là chất chỉ điểm ung thư dạ dày có giá trị cao. 1. CA 72- 4: Chất chỉ điểm ung thư dạ dày Ung thư dạ dày chiếm 7% trường hợp các loại ung thư và xếp thứ 3 về tỷ lệ tử vong với 9% số trường hợp bị tử vong do bệnh. Chính vì thế việc phát hiện và điều trị sớm căn bệnh “đáng sợ” này là rất quan trọng và cần thiết. CA 72- 4 chính là một loại mucin- glycoprotein được thấy trên bề mặt của nhiều loại tế bào khác nhau và trong đó thì ung thư dạ dày chính là loại phổ biến nhất. CA 72-4 thường được dùng như một gợi ý trong chẩn đoán ung thư ở buồng trứng, dạ dày, đại trực tràng hoặc phần phụ khác. CA 72-4 cũng được sử dụng để theo dõi việc đáp ứng điều trị của bệnh nhân ung thư, xác định giai đoạn và tiên lượng cho bệnh ung thư. Ngoài ra, CA 72-4 được dùng để theo dõi nếu bệnh tái phát: sau phẫu thuật cắt bỏ dạ dày nếu tái phát, mức độ CA 72-4 tăng trong 70% các trường hợp, trong khi CA 19-9 chỉ tăng trong 50% và CEA chỉ tăng trong 20% các trường hợp tái phát. Trong một số trường hợp cần thiết, các bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư như CA 19 – 9 hoặc CEA… Xét nghiệm kháng nguyên CA 72- 4 có giá trị cao trong chỉ điểm ung thư. 2. Các trường hợp có chỉ định làm xét nghiệm CA 72-4 Đối với ung thư ở giai đoạn đầu, dấu hiệu của bệnh thường khá mờ nhạt, khó xác định. Không ít người chủ quan bỏ qua bệnh. Nhiều trường hợp tình cờ phát hiện khi thực hiện khám sức khỏe định kỳ có xét nghiệm CA 72-4. Xét nghiệm CA 72-4 nên được chỉ định thực hiện cùng hai chỉ số CEA và CA 19-9 để tăng giá trị chẩn đoán với bệnh. Vì vậy, đối với trường hợp bệnh nhân có các triệu chứng, dấu hiệu nghi ngờ sau thường được chỉ định làm xét nghiệm CA 72-4: – Người bệnh viêm đường tiêu hóa, viêm đường ruột mãn tính, xuất huyết tiêu hóa, viêm-loét dai dẳng. – Thường xuyên bị đau vùng bụng dưới, đi tiểu tiện liên tục bất thường, chảy máu âm đạo bất thường hoặc gặp các dấu hiệu nghi ngờ ung thư buồng trứng. Đối tượng có nguy cơ cao nên chỉ động thực hiện xét nghiệm CA 72-4. 3. Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm CA 72-4 3.1. Chỉ số chỉ điểm ung thư dạ dày ở ngưỡng bình thường Chỉ số CA 72-4 trong xét nghiệm đạt ngưỡng < 6.9 U/mL được coi là trong giới hạn bình thường. Trường hợp có các triệu chứng lâm sàng nghi ngờ khối u thì cần kết hợp các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác để xác định thêm về bệnh. 3.2. Chỉ số CA 72-4 tăng nhẹ Giá trị này tăng nhẹ có thể do người bệnh thường xuyên sử dụng các chất kích thích, chứa biotin như: rượu, bia, hút thuốc lá,… hoặc có thể là trường hợp mắc ung thư nhưng đang ở giai đoạn đầu. 3.3. Chỉ số CA 72-4 tăng cao cảnh báo ung thư dạ dày Chỉ số CA 72-4 trong xét nghiệm nhận thấy tăng cao hơn mức bình thường sẽ cần kết hợp với các phương tiện khác nhằm xác định chính xác bệnh nhân đã mắc ung thư dạ dày ở mức độ nào để từ đó có kế hoạch điều trị cụ thể, nâng cao cơ hội điều trị bệnh thành công. 4. Các phương pháp khác giúp chẩn đoán ung thư dạ dày Để kết luận ung thư dạ dày, bên cạnh xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm, người bệnh có thể cần thực hiện thêm các chỉ định khác như: – Nội soi dạ dày Nội soi đường tiêu hóa được coi là phương pháp chẩn đoán hiểu quả bệnh ung thư đường tiêu hóa nói chung và tại dạ dày nói riêng ngay từ giai đoạn sớm. Khi tiến hành nội soi, các bác sĩ dùng một ống nhỏ với đầu dò xâm nhập vào dạ dày qua đường họng để kiểm tra các bất thường tại dạ dày. Nếu nghi ngờ ung thư, các bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết. Bên cạnh đó còn có thêm siêu âm nội soi. Đây là một kỹ thuật chẩn đoán hiện đại, có thể trực tiếp quan sát được các lớp của dạ dày, xác định mức độ xâm lấn, hiểu được toàn diện tính chất về khối u nhờ đó giúp ích cho việc chẩn đoán và phân giai đoạn bệnh. Nội soi tiêu hóa là phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp phát hiện ung thư chính xác. – Chụp Xquang Chụp Xquang có thể phát hiện được các tế bào ung thư ẩn nấp trong niêm mạc hoặc lớp dưới màng nhầy. – Chụp CT Phương pháp này giúp kiểm tra chi tiết sự phát triển, mức độ xâm lấn và di căn của khối u dạ dày. Ung thư dạ dày có tiên lượng điều trị tốt nhất khi được phát hiện ngay từ giai đoạn sớm của bệnh. Kiểm tra sức khỏe, tầm soát ung thư định kỳ là lựa chọn cần thiết với mỗi người. Bên cạnh đó, việc thực hiện một lối sống lành mạnh, khoa học cũng là biện pháp tốt phòng chống bệnh hiệu quả.
thucuc
998
Tẩy trắng răng có tốt không, giải đáp chính xác trong bài viết này Tẩy trắng răng là một trong những phương pháp thẩm mỹ giúp mang đến hàm răng trắng sáng và đảm bảo tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, nhiều người thường thắc mắc “Tẩy trắng răng có tốt không?” 1. Giới thiệu về tẩy trắng răng Tẩy trắng răng là dùng chất oxy hoá và năng lượng ánh sáng để tạo ra phản ứng oxy hoá giúp cắt đứt được những chuỗi phân tử màu của ngà răng, từ đó răng sẽ trắng sáng hơn. Tẩy trắng răng là phương pháp hiệu quả giúp mang đến hàm răng trắng sáng cho người dùng 2. Các phương pháp tẩy trắng răng 2.1 Miếng dán trắng răng Trên thị trường có nhiều miếng dán trắng răng khác nhau. Cách sử dụng rất đơn giản, chỉ cần dán lên 2 hàm và hàm răng sẽ sáng màu lên sau khoảng 30 phút. Tuy thực hiện phương pháp này khá đơn giản nhưng do có quá nhiều loại miếng dán khác nhau nên chưa người dùng có thể sử dụng phải những miếng dán kém chất lượng, gây hại cho khoang miệng và có thể cho sức khoẻ tổng thể. 2.2 Máng làm trắng răng Để thực hiện được phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành lấy dấu hàm để sản xuất máng. Sau đó, khi máng đã sản xuất xong, bác sĩ sẽ bôi thuốc lên máng và đeo vào răng. Sau khi bác sĩ đã hướng dẫn và người dùng đã nắm rõ cách đeo, người dùng có thể sử dụng loại máng này ở nhà. Theo bác sĩ, phương pháp này phù hợp với những đối tượng răng đậm màu và muốn tiết kiệm về tài chính. 2.3 Laser Whitening 3. Tẩy trắng răng có tốt không? 4. Ai không nên thực hiện tẩy trắng răng? Nhìn chung, tẩy trắng răng phù hợp với mọi đối tượng. Tuy nhiên, với một số trường hợp dưới đây thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện: – Phụ nữ trong thai kỳ hoặc đang trong giai đoạn cho con bú. – Dị ứng với những thành phần có trong thuốc tẩy trắng răng. – Trẻ em dưới 16 tuổi. – Những người mắc bệnh viêm lợi, bị hở cổ hoặc chân răng, bị mòn răng cơ học lộ ra ngà răng. 5. Lưu ý khi tẩy trắng răng Để đạt kết quả tốt nhất khi thực hiện tẩy trắng răng, bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân một số lưu ý sau: – Cần làm sạch cao răng, điều trị dứt điểm những bệnh lý về răng như sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu, răng nhạy cảm, mòn cổ răng… – Nếu bạn đã bọc sứ, nên trao đổi kỹ với bác sĩ vì thuốc tẩy trắng chỉ có tác dụng với răng thật. – Tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây ra vàng răng của từng người và tình trạng nhiễm màu răng, hiệu quả tẩy trắng răng sẽ khác nhau. Vì vậy, thăm khám với bác sĩ nha khoa sẽ giúp bạn chọn được phương pháp phù hợp và hiệu quả nhất. – Bạn có thể gặp tình trạng ê buốt khi tẩy trắng răng. Nếu cảm thấy ê buốt nhiều, bạn cần nói với bác sĩ để dừng liệu trình do không phù hợp. – Trong khoảng 2 tuần đầu, bạn sẽ cần phải kiêng một số loại thực phẩm và đồ uống có màu, thực hiện chăm sóc răng miệng thật kỹ để giúp hạn chế khả năng nhiễm màu lại trên răng. Sau khi tẩy trắng răng, bạn cần vệ sinh răng miệng thật kỹ để răng được chăm sóc tốt và hạn chế tối đa việc nhiễm màu lại
thucuc
638
Ưu điểm của điều trị u gan bằng sóng cao tần Đốt u gan bằng sóng cao tần cho kết quả tốt đối với những u kích thước nhỏ hơn 5cm. Đặc biệt trong những trường hợp dưới 3 u và u có kích thước nhỏ hơn 3cm, phương pháp cho hiệu quả tương tự phẫu thuật và ít biến chứng hơn. 1. Bệnh u gan và cách điều trị U gan là biểu hiện đầu tiên và thường gặp nhất của ung thư gan. Tuy nhiên u gan cũng có thể là lành tính và gần như không gây biến chứng.Thời điểm phát hiện và điều trị u gan có ý nghĩa quyết định đối với khả năng sống của người bệnh. Trên thực tế, bệnh ung thư gan nếu được phát hiện sớm khi kích thước khối u dưới 3cm (lúc này gan chỉ mới bị xơ) thì tỷ lệ sống sau 5 năm có thể lên tới 80 - 90%. Nếu khối u đã lớn hơn, trong khoảng 3 - 6cm, tỷ lệ trên sẽ giảm còn 60%.Các phương pháp điều trị ung thư gan hiện nay chủ yếu là phẫu thuật và can thiệp không phẫu thuật.1.1 Phẫu thuật ung thư gan1.1.1 Phẫu thuật cắt gan. Nếu bệnh nhân không có tiền sử xơ gan, bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật cắt gan vì đây là phương pháp điều trị có tỷ lệ tử vong khá thấp và thời gian sống dài sau mổ đạt 50 – 60%. Hiện nay, phương pháp cắt gan nội soi cũng được áp dụng trong trường hợp khối u gan thuận lợi cho thực hiện phẫu thuật nội soi.1.1.2 Thắt động mạch gan. Là phương pháp điều trị tạm thời, được chỉ định cho các trường hợp không còn khả năng cắt gan. Phương pháp điều trị này sẽ gây hoại tử ở trung tâm khối u, giúp giảm đau và làm khối u thu nhỏ lại.1.1.3 Ghép gan. Ghép gan là phương pháp được chỉ định trong trường hợp có gan hiến của người khỏe mạnh. Phương pháp phù hợp với những bệnh nhân ung thư gan có khối u kích thước dưới 5cm và không có quá 3 khối u kích thước trên 3cm, khối u chưa xâm lấn mạch máu. Ghép gan là phương pháp được chỉ định trong trường hợp có gan hiến của người khỏe mạnh 1.2 Điều trị u gan không phẫu thuật. Những bệnh nhân không thể thực hiện phẫu thuật điều trị ung thư gan sẽ được chỉ định áp dụng các phương pháp điều trị sau:1.2.1 Xạ trị ung thư gan. Sự phát triển của các công nghệ xạ trị kỹ thuật cao, chẳng hạn như xạ trị điều biến cường độ (IMRT) và xạ trị định vị thân (SBRT) cho phép tăng liều xạ trị hơn nữa.Đây là những hình thức xạ trị có độ chính xác cao, sử dụng nhiều chùm tia để cung cấp liều cao cho mô đích với liều giảm nhanh ở ngoài mô đích, do đó giảm thiểu liều nhận được từ các mô bình thường lân cận.1.2.2 Phá hủy u gan qua da dưới hướng dẫn của siêu âmĐược áp dụng cho bệnh nhân ung thư gan giai đoạn đầu hoặc giữa không thích hợp phẫu thuật. Bệnh nhân có ít hơn 3 khối u gan với kích thước từ 3-4 cm và tiếp cận được nhờ siêu âm dẫn đường sẽ được chỉ định thực hiện liệu pháp này. Liệu pháp phá hủy u gan qua da dưới hướng dẫn của siêu âm gồm: Tiêm hóa chất vào trong khối u và Điều trị lạnh (cryotherapy), vi sóng (microwave), sóng cao tần (radiofrequency), tia laser,...1.2.3 Các phương pháp khác. Gây tắc mạch qua chụp động mạch gan chọn lọc TACEHóa trị. Liệu pháp miễn dịch. 2. Đốt u gan bằng sóng cao tần Đốt u gan bằng sóng cao tần Điều trị ung thư gan bằng sóng cao tần RFA (Radio Frequency Ablation) cho kết quả rất tốt đối với những u kích thước < 5cm, đặc biệt những trường hợp u có kích thước < 3cm và dưới 3 u, mỗi u nhỏ hơn 3cm.Những trường hợp này không cần chỉ định phẫu thuật, đốt u gan bằng sóng cao tần cho hiệu quả tương tự, biến chứng thấp.Đốt u gan ác tính bằng sóng cao tần còn ứng dụng điều trị giảm nhẹ trong trường hợp u > 5cm, nhiều khối u (trên 3 khối u, mỗi u > 3cm); có thể có di căn ngoài gan hoặc huyết khối tĩnh mạch cửa không hoàn toàn.Kỹ thuật hiện được coi là phương pháp điều trị có hiệu quả tương đương với phẫu thuật cắt u gan có đường kính nhỏ hơn 3 cm.2.1 Ưu điểm của phương pháp đốt sóng cao tầnƯu điểm của phương pháp này là không gây tổn thương đối với các mô lành xung quanh. Kỹ thuật đơn giản hơn, không đòi hỏi đội ngũ bác sĩ gây mê hồi sức phức tạp như phẫu thuật cắt u gan. Sau vài giờ thực hiện kỹ thuật bệnh nhân có thể sinh hoạt bình thường, tỷ lệ biến chứng rất thấp..Đốt u gan bằng sóng cao tần có thể dùng kết hợp với phương pháp nút mạch bằng hóa chất trong một số trường hợp cụ thể để tăng hiệu quả.2.2 Nguyên lý hoạt động của máy đốt. Máy đốt u gan bằng sóng cao tần sử dụng điện xoay chiều biến thành nhiệt năng. Khi nhiệt độ khoảng 50 độ C thì mô biến đổi không thể phục hồi; nhiệt độ từ 50 - 600C thì hoại tử đông vón protein và chết tế bào trong vài phút; nhiệt độ trên 600C thì chết tế bào ngay lập tức.Chúng ta chỉ cần sử dụng máy siêu âm với đầu dò cong 3.5 -5 MHz để siêu âm gan mật, xác định vị trí khối u sau đó dùng kim đặc trị để đốt hủy u. Thời gian thực hiện từ 15 - 40 phút tùy từng trường hợp cụ thể. Kỹ thuật đốt sóng cao tần điều trị u tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm cho phép bác sĩ kiểm soát được toàn bộ quá trình thủ thuật, tránh tối đa các tổn thương mạch máu, thần kinh, khí quản, thực quản nên rất an toàn, đồng thời giảm kích thước khối u tối đa.Định kỳ sau 1 - 3 - 6 tháng, người bệnh sẽ được tái khám cùng bác sĩ chuyên khoa nội tiết và chẩn đoán hình ảnh trước đó đã trực tiếp làm thủ thuật để kết quả đánh giá chính xác và khách quan nhất.
vinmec
1,117
Tác dụng của thuốc Cidofovir Là một thuốc thuộc nhóm thuốc kháng virus, Cidofovir được sử dụng cho các tình trạng bệnh do nhiễm virus. Tuy nhiên, vì còn thiếu kinh nghiệm điều trị với Cidofovir nên thuốc này chỉ được sử dụng khi không còn phương pháp điều trị nào khác. Vậy Cidofovir chữa bệnh gì, mời bạn đến với bài viết sau. 1. Thuốc Cidofovir chữa bệnh gì? Thuốc Cidofovir chữa bệnh gì? Cidofovir là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng virus, dùng đường tiêm có dạng dung dịch với nồng độ Cidofovir trong mỗi lọ 5ml là 75mg/ml.Tác dụng của Cidofovir là gì?Cidofovir được sử dụng để điều trị viêm võng mạc do cytomegalovirus (CMV) ở những bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh AIDS không bị suy thận.Thuốc có tác dụng ngăn chặn sự sao chép của CMV thông qua việc ức chế có chọn lọc sự tổng hợp DNA của virus, làm giảm tốc độ tổng hợp DNA của chúng.Ngoài ra, thuốc còn có thể còn có tác dụng đối với virus kháng Aciclovir và Foscarnet. Tuy nhiên, do còn thiếu kinh nghiệm sử dụng nên thuốc này chỉ được sử dụng khi không có phương pháp điều trị phù hợp.Đối với các tình trạng nhiễm Cytomegalovirus khác (như viêm phổi, viêm đường tiêu hóa), bệnh Cytomegalovirus bẩm sinh hay bệnh ở người không mắc HIV độ an toàn và hiệu quả của thuốc hiện chưa được xác định.Thuốc này chỉ có tác dụng làm giảm nhẹ triệu chứng, phòng ngừa mù lòa chứ không có tác dụng chữa khỏi bệnhĐiều trị tai biến do vắc-xin đậu mùa và điều trị bệnh đậu mùa (trong trường hợp đậu mùa tái xuất hiện). 2. Thuốc Cidofovir được sử dụng như thế nào? Thuốc Cidofovir được truyền vào tĩnh mạch. Các nhân viên y tế sẽ tiêm và theo dõi quá trình sử dụng thuốc của bạn.Trong vòng 48 giờ trước mỗi liều Cidofovir bạn sẽ được kiểm tra chức năng thận (creatinin huyết thanh, protein trong nước tiểu).Hãy chắc chắn rằng bác sĩ cũng biết nếu bạn đang dùng Zidovudine để điều trị HIV. Có thể cần thay đổi liều hoặc ngừng dùng thuốc vào ngày truyền Cidofovir.Cidofovir có thể gây hại cho thận chỉ sau một hoặc hai liều. Bạn sẽ được truyền dịch tĩnh mạch (IV) và uống Probenecid trong khi bạn đang nhận Cidofovir ( cụ thể là uống 2 g Probenecid 3 giờ trước mỗi lần tiêm truyền Cidofovir và 1 g probenecid 2 giờ và 8 giờ sau khi ngừng tiêm truyền Cidofovir, tổng cộng là 4 g Probenecid).Phải pha dung dịch thuốc trong 100 ml Natri clorid 0,9% để truyền tĩnh mạch.Thận trọng khi pha thuốc, tránh để dính vào da, niêm mạc, nếu dính phải rửa ngay và cọ mạnh bằng nhiều nước và xà phòng.Xử lý lọ đựng thuốc và dung dịch thuốc bằng cách đốt.Trước khi truyền Cidoforvir từ 1 đến 2 giờ cần truyền trước một lít dung dịch natri clorid 0,9%. Nếu dung nạp được, trong vòng từ 1 -3 giờ cùng lúc (hoặc ngay sau) khi truyền Cidofovir có thể truyền thêm 1 lít dung dịch natri clorid 0,9%.Uống Probenecid với thức ăn nếu thuốc này làm rối loạn dạ dày của bạn. Tiếp tục dùng Probenecid trong khoảng thời gian quy định. Bỏ qua liều có thể làm tăng nguy cơ biến chứng do Cidofovir gây ra.Kiểm tra y tế thường xuyên và lần truyền Cidofovir tiếp theo của bạn có thể bị trì hoãn dựa trên kết quả.Thuốc phải được truyền đúng liều đúng tốc độ và số lần đã được khuyến cáo.Liều lượng cụ thể của thuốc Cidoforvir như sau:Với người lớn trong 2 tuần đầu tiên (liên tiếp) dùng liều cảm ứng, mỗi tuần một lần, 5 mg cho một kg cân nặng mỗi lần mỗi lần, truyền vào tĩnh mạch với tốc độ không đổi trong 1 giờ. 2 tuần sau khi hoàn thành điều trị (cảm ứng), bắt đầu dùng liều duy trì, mỗi 2 tuần một lần, mỗi lần 5 mg/kg thể trọng và cũng truyền tĩnh mạch trong 1 giờ với tốc độ không đổi.Với người bị suy giảm chức năng thận trong quá trình điều trị có thể cần điều chỉnh liều hoặc ngưng sử dụng Cidofovir.Với trẻ em và sơ sinh hiện dữ liệu điều trị còn ít. Không nên dùng thuốc này cho trẻ dưới 16 tuổi.Ở người bị suy gan hiện chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của thuốc. 3. Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc Cidofovir? Trước khi dùng Cidofovir:Báo cho bác sĩ nếu bạn dị ứng với Cidofovir. Mắc bệnh thận từ trung bình đến nặng. Có tiền sử phản ứng dị ứng nặng với thuốc Probenecid hoặc Sulfa .Không nên tiêm Cidofovir nếu đã sử dụng một số loại thuốc khác trong vòng 7 ngày trước. Cho bác sĩ biết nếu bạn đã dùng bất kỳ thuốc nào sau đây:Thuốc điều trị huyết áp;Thuốc chữa bệnh ung thư;Thuốc tiêm điều trị loãng xương hoặc bệnh Paget xương. Thuốc ngăn thải ghép nội tạng;Thuốc điều trị nhiễm trùng;Thuốc điều trị rối loạn đường ruột;Một số thuốc giảm đau hoặc điều trị viêm khớp.Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn từng bị:Bệnh thận;Bệnh tiểu đường;Các vấn đề về tuyến tụy.Cidofovir có thể gây hại cho thai nhi nếu người mẹ hoặc người cha đang sử dụng Cidofovir. Nếu là nữ, không sử dụng Cidofovir khi đang mang thai. Dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi thời gian sử dụng thuốc này và ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng. Nếu bạn là nam, hãy dùng biện pháp tránh thai hiệu quả nếu bạn tình của bạn có thể mang thai. Tiếp tục dùng biện pháp tránh thai ít nhất 3 tháng sau liều cuối cùng.Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu phát hiện có thai xảy ra trong khi người mẹ hoặc người cha đang sử dụng Cidofovir. Phụ nữ nhiễm HIV hay AIDS không nên cho con bú. Ngay cả khi đứa trẻ được sinh ra không bị HIV, vi rút có thể được truyền sang con qua sữa mẹ. Không tiêm trực tiếp thuốc vào trong nhãn cầu (vì gây giảm nhãn áp mạnh và làm rối loạn thị giác).Quên liều: Gọi cho bác sĩ để được hướng dẫn nếu bỏ lỡ cuộc hẹn tiêm Cidofovir hoặc nếu bỏ lỡ bất kỳ liều Probenecid nào. Nhân viên y tế sẽ nhanh chóng điều trị nếu bạn có các triệu chứng của quá liều.Bảo quản thuốc Cidofovir ở nhiệt độ từ 15 đến 30 °C. Dung dịch đã được pha có thể tạm thời bảo quản trong tủ lạnh ở 2 đến 8 độ C tối đa 24 giờ, không được đông lạnh thuốc hay giữ quá 24 giờ sau khi đã pha. Để dung dịch về nhiệt độ thường trước khi tiêm. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cidofovir Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng họng, mặt, lưỡi, môi.Gọi ngay cho bác sĩ nếu có bất kỳ tác tác dụng phụ nghiêm trọng nào dưới đây xảy ra:Thay đổi thị lực, các mảng trắng/vàng trên mắt;Các vấn đề về thận - sưng, tăng cân nhanh, tiểu ít hoặc không đi tiểu, khát nhiều, chán ăn, táo bón, đau lưng dưới hoặc bên hông;Giảm số lượng tế bào máu - ớn lạnh, sốt, choáng váng hoặc khó thở, mệt mỏi, tay và chân lạnh, da nhợt nhạt, lở loét da, miệng dễ bầm tím, chảy máu bất thường;Viêm tụy - đau dữ dội ở bụng trên lan ra sau lưng, nôn, buồn nôn.Một số tác dụng phụ thường gặp của Cidofovir như:Buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy;Suy nhược;Phát ban;Nhức đầu;Rụng tóc .Vì bạn cần dùng cả Probenecid nên cũng có thể gặp các tác dụng phụ của thuốc này như:Buồn nôn, nôn;Phát ban da;Sốt, ớn lạnh;Đau đầu.Đây không phải danh sách đầy đủ các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra của Cidofovir và Probenecid. Báo cho bác sĩ nếu bạn cảm thấy lo lắng với bất kỳ dấu hiệu bất thường nào mới xuất hiện trong quá trình sử dụng thuốc.
vinmec
1,383
Viêm bao gân cổ tay: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Viêm bao gân cổ tay nói riêng và các chứng viêm bao gân nói chung là do những tổn thương ở gân làm ảnh hưởng đến bao hoạt dịch gân ở các khớp. Tình trạng này có thể gây ra những ảnh hưởng lớn đến chức năng cử động của tay, chân. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như tổn thương gân, khớp vĩnh viễn. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về tình trạng viêm bao gân cổ tay cũng như những cách để hạn chế và điều trị tình trạng này. 1. Tổng quan về tình trạng Ở vị trí các khớp của cơ thể đều có một loại mô nối các cơ với xương lại với nhau gọi là gân. Chúng có nhiệm vụ giúp cơ thể thực hiện các cử động như chạy nhảy, cầm nắm, vận động thể thao. Nếu các mô này bị tổn thương thì những cử động của cơ thể sẽ không thể diễn ra một cách bình thường. Bao quanh bên ngoài gân có một lớp bảo vệ được gọi là bao hoạt dịch gân hay bao gân có nhiệm vụ tiết hoạt dịch để giúp cho các cử động ở khớp được trơn tru hơn. Khi gân gặp tổn thương, các chức năng của lớp bao gân cũng gặp vấn đề, dẫn đến tình trạng sưng, viêm ở lớp bao gân này do không có đủ hoạt dịch được tạo ra. Tình trạng này được gọi là viêm bao gân, tùy vào vị trí xảy ra tình trạng viêm mà gọi tên tương ứng, trường hợp viêm ở cổ tay sẽ được gọi là viêm bao gân cổ tay. 2. Nguyên nhân Nguyên nhân chính gây ra tình trạng viêm bao gân cổ tay là do ảnh hưởng của chấn thương hoặc bệnh lý tự miễn. Tuy không xác định được chính xác, nhưng các chuyên gia đã chỉ ra một số tác nhân cụ thể như sau: Do cơ thể mắc một số bệnh lý làm tăng nguy cơ bị viêm như: viêm khớp dạng thấp, tiểu đường, gout, xơ cứng bì,... Vận động quá mạnh gây ra chấn thương ở các cơ, khớp. Bong gân hoặc các cơ, gân bị kéo mạnh một cách đột ngột. Một số nhiễm trùng ở gân, cơ. Tình trạng viêm bao gân cổ tay nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: đứt, rách gân làm cho các cử động bị hạn chế. Không những thế tình trạng viêm này có thể lan ra các khớp xung quanh và gây nên tình trạng cứng khớp, thậm chí là nhiễm trùng lan rộng có thể nguy hiểm tính mạng. 3. Triệu chứng Thông thường, những triệu chứng điển hình của các chứng viêm bao gân là đau nhức kèm sưng ở vùng bị viêm, khó vận động. Mỗi vị trí bị viêm bao gân sẽ có những triệu chứng cụ thể khác nhau. Viêm bao gân ở vùng cổ tay có hai triệu chứng dễ nhận biết được nhất là hội chứng De quervain và hội chứng ống cổ tay. Hội chứng De quervain Hội chứng De quervain là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của chứng viêm bao gân cổ tay, một số biểu hiện của nó bao gồm: Sưng đau, nóng đỏ ở vùng mỏm trâm quay ở xương cổ tay. Các cơn đau âm ỉ và tăng dần khi thực hiện các cử động ngón tay cái. Các cơn đau có thể lan san các vùng khác như cẳng tay khi thực hiện các cử động như duỗi hay dạng các ngón tay. Khi siêu âm có thể thấy được dịch bao quanh cổ tay. Các cử động ở ngón tay cái không được trơn tru, bị dính lại và phát ra tiếng kêu lạo xạo. Nếu không điều trị hợp lý và để tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến một số hậu quả rất nghiêm trọng như xơ gân, rối loạn vận động, cảm giác. Đặc biệt người mắc viêm bao gân cổ tay sẽ bị hạn chế các vận động do các cơn đau ngày càng nghiêm trọng nhất là ở ngón cái. Hội chứng ống cổ tay: Đây là tình trạng các dây thần kinh giữa bị tổn thương do các bao gân bao quanh các ống cổ tay bị viêm. Hội chứng này bao gồm một số biểu hiện như sau: Viêm sưng và nóng phần cổ tay, các cử động cổ tay bị hạn chế. Các cơn đau thường tăng lên khi bưng vác vật nặng và những cơn đau thường tăng về đêm, đau có thể lan đến cánh tay, cẳng tay và vùng vai gáy. Vận động và cảm giác của dây thần kinh giữa sẽ bị chi phối tùy vào mức độ bị chèn ép. Rối loạn cảm giác ở các ngón tay và đầu ngón tay, các vận động ở vùng mô ngón cái bị hạn chế. 4. Chẩn đoán và điều trị viêm bao gân cổ tay Để phát hiện viêm bao gân ở cổ tay, các bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra khu vực mà người bệnh cảm thấy đau hay nghi ngờ bị viêm. Trong một số trường hợp, để chắc chắn hơn về kết quả chẩn đoán và loại trừ nguyên nhân viêm khớp các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh làm một số xét nghiệm như siêu âm hoặc chụp MRI. Điều trị viêm bao gân cổ tay với mục đích giảm đau và viêm bằng một số phương pháp kết hợp với nghỉ ngơi để gân, cơ mau chóng hồi phục. Một số phương pháp được sử dụng: Cố định gân ở vị trí viêm bao gân bằng nẹp hoặc bó bột để giữ cho gân ổn định và dần hồi phục. Sử dụng khăn ấm hoặc mát để chườm lên vùng bị viêm với tác dụng giảm đau. Sử dụng một số loại thuốc kháng viêm không steroid hoặc tiêm corticosteroid theo chỉ định của bác sĩ. Thực hiện phẫu thuật nếu phát hiện tình trạng nhiễm trùng ở bao gân cổ tay (hiếm gặp). Nếu nguyên nhân gây viêm bao gân cổ tay là một bệnh lý khác (viêm khớp dạng thấp, gout) thì cần điều trị chung cả hai bệnh. Sau khi gân lành, cần thực hiện một số bài tập vận động để tăng sức mạnh cho gân, cơ và tránh tái phát. 5. Một số cách phòng ngừa Nếu người bệnh biết cách sinh hoạt và vận động hợp lý thì hoàn toàn có thể tránh khỏi tình trạng này. Dưới đây là một số vấn đề cần chú ý trong việc sinh hoạt, vận động hàng ngày: Tránh những vận động mạnh, quá sức hoặc lặp lại một động tác quá lâu. Thực hiện các bài tập giúp giãn cơ, mở rộng phạm vi cử động để tăng cường sức khỏe cơ, gân và giúp ngăn ngừa nguy cơ viêm bao gân cổ tay. Hạn chế tình trạng viêm bằng cách giữ vệ sinh thật tốt ở vùng cổ tay khi có vết thương hở để ngăn nhiễm trùng.
medlatec
1,195
tổ chức Hội nghị tập huấn với sự tham dự của hơn 100 y bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hoài Đức Tham dự Hội nghị, về phía Bệnh viện Đa khoa huyện Hoài Đức, có sự hiện diện của Giám đốc bệnh viện - TS. Đoàn Thịnh Trường, Phó Giám đốc - BSCKII Duy Thị Thảo, Phó Giám đốc - BSCKI Đỗ Công Thiện; Th S. BS Nguyễn Trung Hiệp - Trưởng phòng Kế hoạch Tổng hợp cùng đông đảo y bác sĩ đang công tác tại đơn vị. BS Vũ Thị Thúy Chi - Phó Giám đốc Trung tâm tại nhà; Th S. BSNT Vũ Anh Tuấn - Trưởng phòng Hóa sinh - Trung tâm xét nghiệm; Th S. BS Lê Quỳnh Sơn - Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh. Trong khuôn khổ hội nghị, các chuyên gia đã cập nhật những kiến thức y khoa bổ ích đến các y bác sĩ tham dự qua 02 chuyên đề báo cáo thuộc lĩnh vực xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Bác sĩ chia sẻ Ứng dụng của xét nghiệm trong chẩn đoán và theo dõi ung thư Mở đầu phần báo cáo chuyên môn tại Hội nghị, Th S. Th S. BSNT Vũ Anh Tuấn đã chỉ ra tình trạng mắc ung thư tại Việt Nam đang ở con số báo động. Cụ thể năm 2020, nước ta có 182,563 ca mắc mới và 122,690 ca tử vong vì ung thư. Điều này đặt ra yêu cầu bài toán cần phải đẩy mạnh phát hiện, sàng lọc và chẩn đoán sớm căn bệnh nguy hiểm này. Các phương pháp giúp chẩn đoán ung thư bao gồm chẩn đoán hình ảnh, nội soi và giải phẫu bệnh. Bên cạnh đó, Th S. BSNT Vũ Anh Tuấn chia sẻ một phương pháp quan trọng để chẩn đoán ung thư, đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi tái phát là Tumor Markers - phát hiện các dấu ấn khối u. Đặc biệt, khi có sự bất thường dấu ấn khối u cần nhớ 3 nguyên tắc cơ bản: loại trừ dương tính giả, phối hợp các dấu ấn khối u và theo dõi động học. Và để chẩn đoán chính xác bệnh, cần có sự phối hợp tốt giữa Bác sĩ lâm sàng và Bác sĩ xét nghiệm trong phiên giải kết quả. Th S. Tuy nhiên, việc tối ưu hóa vận hành và khai thác phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Bác sĩ lâm sàng, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, cấu hình thiết bị… Đặc biệt, Th Sau bài báo cáo nghiêm túc, say sưa, các y bác sĩ tại hội nghị đã có phần thảo luận, hỏi đáp sôi nổi, tràn đầy tinh thần học hỏi. Các y bác sĩ tại hội nghị đã có phần thảo luận, hỏi đáp sôi nổi, tràn đầy tinh thần học hỏi
medlatec
466
Những bệnh lý cần đưa trẻ đi khám sớm Quan tâm và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em là một vấn đề quan trọng cần được gia đình và xã hội để tâm. Trẻ em khi có vấn đề về sức khỏe thường có những dấu hiệu không rõ ràng, triệu chứng bệnh đa dạng dễ gây nhầm lẫn. Cha mẹ cần quan sát trẻ để phát hiện những dấu hiệu của một số bệnh lý cần đưa trẻ đi khám sớm nhằm phát hiện bệnh sớm và điều trị hiệu quả. 1. Những vấn đề sức khỏe mà trẻ nhỏ rất thường gặp là gì? Những trẻ dưới 3 tuổi thường hay gặp nhiều vấn đề về sức khỏe do hệ miễn dịch chưa phát triển hoàn thiện. Đấy chính là nguyên nhân nhiều loại vi khuẩn, virus dễ dàng xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh cho trẻ. Cha mẹ có con nhỏ ở lứa tuổi này nên chú ý quan sát những biểu hiện bệnh của trẻ để kịp thời đưa trẻ đi khám sớm nhằm phát hiện sớm những bệnh lý có thể có. Những trẻ nhỏ, nhất là trẻ dưới 3 tuổi thường mắc những bệnh lý cần đưa trẻ đi khám sớm sau đây: – Viêm tai: bao gồm viêm tai giữa, viêm tai ngoài là bệnh khá thường thấy ở trẻ nhỏ. Sau khi vi khuẩn xâm nhập và phát triển ở vòi nhĩ, ống thính giác sẽ làm cho vị trí này bị viêm nhiễm, gây ra bệnh viêm tai giữa, viêm tai ngoài hoặc viêm ống tai. Bệnh lý này khiến cho trẻ cảm thấy đau nhức ở tai nên thường xuyên quấy khóc. Việc ăn uống của trẻ cũng bị ảnh hưởng nhiều khi trẻ thường chán ăn dẫn đến bỏ ăn. Khi thấy trẻ hay kéo tai hoặc khóc mỗi khi bị chạm tai thì cha mẹ nên nghĩ ngay đến tình huống con bị các bệnh liên quan đến viêm tai. Ho kéo dài ở trẻ, cần cảnh giác với nhiễm trùng đường hô hấp – Viêm đường hô hấp nhất là viêm phế quản phổi. Nguyên nhân chính gây ra các bệnh viêm đường hô hấp cho trẻ nhỏ là những loại virus hợp bào có tốc độ phát triển tương đối nhanh và khả năng gây hại cho đường hô hấp của trẻ. Những biểu hiện ban đầu của bệnh thường là ho, sốt, khó thở,…rất dễ nhầm lẫn với những triệu chứng của các bệnh khác. Nếu không được phát hiện sớm và kịp thời thì bệnh có thể tiến triển khá nhanh và gây nguy hại cho tính mạng của trẻ. – Bệnh chân tay miệng cũng là một trong số những bệnh lý mà trẻ thường mắc phải. Bệnh có nguyên nhân là một loại virus có tên là Coxsackie A16 và thường bùng phát mạnh và mùa hè. Những biểu hiện khi nhiễm bệnh của trẻ là sốt cao, xuất hiện nhiều mụn nước ở những vị trí như xung quanh miệng, bàn chân tay, khuỷu chân tay. Bệnh không quá nguy hiểm nếu được kiểm soát tốt nhưng nếu không biết chăm sóc trẻ, bệnh có thể có biến chứng nguy hiểm, nhất là những biến chứng về thần kinh. – Bên cạnh những bệnh trên, các phụ huynh còn cần cảnh giác với những bệnh dịch thường bùng phát hàng năm như: cúm mùa, sởi, thủy đậu, rota,…. Để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh cho trẻ, cần đưa trẻ đi tiêm phòng đầy đủ nhất là trong những năm đầu đời. 2. Dấu hiệu cảnh báo nên đưa trẻ đi khám với bác sĩ Nhi sớm Thông thường, những dấu hiệu bệnh của trẻ nhỏ khá giống nhau nên cha mẹ sẽ gặp nhiều khó khăn trong vấn đề xác định tình hình bệnh lý mà trẻ có thể đang mắc phải. Khi đó, việc cha mẹ cần làm là đưa con đến bác sĩ Nhi để được chẩn đoán chính xác bệnh và có phương án trị bệnh sớm nhất. 2.1. Bệnh lý cần đưa trẻ đi khám mà cha mẹ nào cũng nên để ý Khi phát hiện những dấu hiệu bệnh dưới đây, phụ huynh cần đưa trẻ đi khám sức khỏe sớm: – Biểu hiện đầu tiên của đa phần trẻ nhỏ mỗi khi mắc bệnh đó là quấy khóc, cáu kỉnh hơn bình thường, Mệt mỏi, dấm dứt trong người khiến cho trẻ không thể biểu đạt ra bên ngoài và cũng không biết cách để xoa dịu cơn khó chịu. Cách duy nhất để trẻ có thể nói cho cha mẹ biết hoặc để giải tỏa cảm xúc của mình đó là khóc và quấy. Cha mẹ cần quan sát con, nếu trẻ vốn là những em bé ngoan, sinh hoạt nề nếp mà bỗng một ngày trẻ hay khóc, bỏ ăn, bỏ ngủ hoặc có những bất thường trong lịch sinh hoạt thì có thể trẻ đang cảm thấy mệt mỏi. Tiếng khóc của trẻ cũng là một dấu hiệu mà cha mẹ có thể nắm bắt để xem liệu con mình có đang bị bệnh. Tiếng khóc yếu ớt, hụt hơi cho thấy tình hình hô hấp của trẻ có thể đang gặp vấn đề, tiếng khóc gắt, khóc từng cơn có thể cho thấy trẻ đang bị đau ở một bộ phận nào đó như bụng hoặc đầu… Phụ huynh cần theo dõi, quan sát con để có thể nhận ra những bất thường trong sức khỏe của trẻ. Quấy khóc nhiều là một biểu hiện rõ ràng về việc sức khỏe của trẻ đang có vấn đề Vàng da bệnh lý: xuất hiện trong vòng 36 giờ sau sinh, trẻ có các biểu hiện vàng da, da có màu sẫm ở mặt, toàn thân kèm theo trẻ bú kém. Nguyên nhân của tình trạng này có thể do nhiễm trùng sơ sinh, bất đồng nhóm máu mẹ – con, thiếu hụt men G6PD (Gluco-6phosphat dehydrogenase) bẩm sinh. Nhất thiết phải cho trẻ đi khám bệnh viện nhi ngay. Sốt: sốt thực chất là cách phản ứng của cơ thể với một dạng bệnh nào đó, thường là do nhiễm trùng hoặc do phản ứng của tình trạng sau tiêm ngừa, hoặc do thiếu nước. Nếu trẻ sốt ở 38 – 39 độ C cần theo dõi thêm các triệu chứng khác kèm theo như trẻ bỏ bú, ho, thở khò khè, quấy khóc… Cần giúp trẻ hạ sốt bằng cách lau mát, cho trẻ uống nhiều nước và đưa trẻ đi khám kịp thời. Nhiễm trùng hô hấp: Đây là bệnh lý rất phổ biến ở trẻ sơ sinh. Nguyên nhân do virus hoặc do vi trùng gây ra, với những triệu chứng thường gặp như chảy nước mũi, sốt và bỏ bú trong một vài ngày, có thể ho kéo dài 2 – 3 tuần. Khi thấy trẻ có những triệu chứng này cần cho trẻ đi khám ngay. 2.2. Những dấu hiệu cho thấy trẻ có thể đang bị bệnh Một số bệnh thông dụng với những biểu hiện mà cha mẹ có thể quan sát thấy như sau: – Bệnh hô hấp: + Khó thở: trẻ có nhịp thở nhanh hơn so với bình thường cùng các biểu hiện như lồng ngực lõm vào mỗi khi hít thở, mũi phập phồng,… + Thở rít, thở khò khè đối với trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi. + Da tím tái, môi hoặc đầu ngón tay chân cũng có dấu hiệu đổi màu + Ngừng thở hoặc có dấu hiệu rối loạn nhịp thở. Những biểu hiện này có thể nhận thấy được khi quan sát ở bụng trẻ. Cha mẹ cần quan sát và theo dõi các triệu chứng ở trẻ để kịp thời đưa trẻ đi khám – Bệnh tuần hoàn: + Trẻ xanh xao do thiếu máu hoặc bị chảy nhiều máu do bị chấn thương. + Trẻ bị chảy máu nhưng không cầm được máu + Trẻ bị đi ngoài, nôn nhiều khiến cơ thể bị mất nước nghiêm trọng, biểu hiện ở việc trẻ bị khát nước, đòi uống nước liên tục hoặc li bì hôn mê + Nặng nhất là trẻ bị tim ngừng đập, tím tái cơ thể – Về thần kinh + Co giật + Hôn mê + Li bì, mất nhận thức + Không có phản ứng khi nghe người khác gọi + Hay giật mình, tinh thần hoảng loạn Trên đây là những dấu hiệu cho thấy trẻ đang bị những vấn đề về sức khỏe. Cha mẹ cần lưu ý quan sát con để có thể đưa trẻ đi khám và xử trí kịp thời.
thucuc
1,459
Tuyệt chiêu tính ngày rụng trứng giúp vợ chồng dễ thụ thai Tính được chính xác ngày rụng trứng không chỉ là cách phòng tránh thai đơn giản và hiệu quả mà còn là cách dễ dàng giúp vợ chồng dễ thụ thai. 1. Cách tính ngày rụng trứng 1.1. Tính theo chu kỳ kinh nguyệt Tính ngày rụng trứng theo chu kỳ kinh nguyệt là cách phổ biến nhất. Với cách này bạn cần theo dõi chu kỳ kinh nguyệt trong khoảng ít nhất 8 tháng liên tục. Một chu kỳ kinh nguyệt được bắt đầu từ ngày đầu tiên cho đến ngày cuối cùng trước khi bắt đầu kỳ kinh nguyệt tiếp theo.Thời điểm thụ thai thích hợp nhất được tính như sau:Với chu kỳ ngắn nhất: Hãy trừ đi 18 ngày. Ví dụ chu kỳ của bạn là 25 ngày. (25-18=7). Do đó, ngày dễ thụ thai nhất chính là ngày thứ 7 tính từ sau ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt.Với chu kỳ dài nhất: Tương tự như trên nhưng bạn hãy trừ 11 ngày. Ví dụ như chu kỳ là 30 ngày. (30-11=19).Với cách tính ngày rụng trứng này thì khoảng thời gian dễ thụ thai của bạn là từ ngày thứ 7 cho đến ngày thứ 19 của chu kỳ kinh nguyệt. 1.2. Đo nhiệt độ cơ thể Nhiệt độ của cơ thể thay đổi theo nồng độ hormone. Do vậy, đến thời kỳ rụng trứng, nhiệt độ của cơ thể cũng thường tăng nhẹ nhưng không quá 1°C. Để chính xác nhất, bạn cần sử dụng nhiệt kế kỹ thuật số mới có thể ghi lại chuẩn nhất sự thay đổi thân nhiệt nhỏ nhất và đo vào buổi sáng trước khi ra khỏi giường.Nếu nhiệt độ cơ thể bạn tăng khoảng 0,4 – 0,8 °C so với nhiệt độ cơ bản thông thường thì bạn có thể rụng trứng trong vòng 12- 14 giờ. Đây là thời điểm bắt đầu rụng trứng là khả năng thụ thai cao nhất.Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý, nhiệt độ cơ thể có thể bị thay đổi bởi nhiều yếu tố khác ngoài sự thay đổi hormone như ốm, sốt, ngủ kém, uống rượu hoặc nhiều loại bệnh khác. 1.3. Căn cứ vào dịch nhầy cổ tử cung Đây cũng là một cách xác định ngày rụng trứng tương đối chính xác. Lượng dịch nhầy tiết ra ở cổ tử cung ít hay nhiều phụ thuộc lớn vào sự thay đổi hormone trong cơ thể.Sau kỳ kinh nguyệt, lượng dịch nhầy ở mức thấp nhất. Trong thời kỳ rụng trứng, lượng dịch nhầy tăng lên nhiều cả về độ ẩm. Thời kỳ này dịch nhầy thường có màu trắng trong như lòng trắng trứng. Dịch này có tác dụng loại bỏ tinh trùng chất lượng kém, giúp tinh trùng sống lâu hơn. Hết giai đoạn rụng trứng, lượng dịch nhầy sẽ giảm dần. 1.4. Sử dụng que thử rụng trứng Với những bạn có chu kỳ kinh nguyệt không đều thì đây lại là cách hiệu quả nhất. Que thử rụng trứng dùng để thử nước tiểu nhằm kiểm tra lượng hormone lutein hóa (LH). Trước từ 1 đến 2 ngày rụng trứng, nồng độ LH thường tăng từ 2 - 5 lần. Đây là khoảng thời gian để vợ chồng bạn dễ thụ thai nhất. 2. Dấu hiệu cơ thể báo rụng trứng Cơ thể luôn có những dấu hiệu nhất định báo rụng trứng. Dưới đây là một số dấu hiệu dễ nhận biết nhấtÂm đạo ẩm ướt, lượng dịch tử cung tiết ra nhiều hơn bình thường.Nhu cầu về tình dục cao hơn bình thường.Cổ tử cung mở rộng hơn và mềm hơn.Ngực bị căng cứng.Đau bụng dưới.Đau đầu hoặc nửa đầu.Hay buồn nôn, chán ăn.Có thể chảy máu nhẹ. Hay buồn nôn, nôn là dấu hiệu báo rụng trứng Cơ thể mỗi người là khác nhau nên dấu hiệu báo rụng trứng có thể không hoàn toàn giống nhau ở tất cả mọi người. Có bạn có thể có tất cả các dấu hiệu trên nhưng cũng có thể chỉ có một vài dấu hiệu. 3. Khi nào quan hệ để dễ thụ thai Trứng chỉ có tuổi thọ từ 12 đến 24 giờ trong khi tinh trùng có khả năng sống từ 3 đến 5 ngày trong âm đạo. Do vậy, thời điểm dễ thụ thai nhất chính là thời gian trứng rụng. Trong khoảng thời gian này, vợ chồng bạn hãy sắp xếp thời gian “gặp nhau” và thư giãn khi đó để em bé có nhiều cơ hội nhanh về với bố mẹ. Để sẵn sàng làm bố mẹ, bạn cũng đừng quên những mũi tiêm phòng trước khi mang thai nhé! 4. Một số lưu ý để nhanh thụ thai Quan hệ tình dục đều đặn: Đây là lưu ý hết sức quan trọng để dễ thụ thai. Hãy quan hệ đều đặn mỗi ngày hoặc cách một ngày bởi tinh trùng có thể sống tới 5 ngày trong âm đạo nhưng trứng lại có tuổi thọ không quá 1 ngày trong khi không phải lúc nào bạn cũng có thể biết chính xác thời gian rụng trứng.Tránh xa những thói quen xấu: Không thức quá khuya, uống nhiều rượu bia, các chất kích thích như thuốc lá, cà phê... là việc hai vợ chồng cần làm để tăng khả năng thụ thai. Các chất kích thích làm giảm khả năng thụ thai Tập thể dục đều đặn: Đây là lưu ý mà nhiều người thường hay bỏ qua. Nếu muốn sớm có thai, hãy chăm chỉ tập thể dục đều đặn để có sức khỏe tốt nhất.Hạn chế căng thẳng: Nhiều người không biết rằng, căng thẳng khiến lượng hormone cũng suy giảm. Chính vì vậy, hãy luôn vui vẻ, hạn chế căng thẳng, stress để tăng cao khả năng thụ. Chế độ ăn uống: Để tăng khả năng thụ thai cũng như để đảm bảo thai nhi khỏe mạnh, hai vợ chồng bạn cần duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, hợp lý giàu chất đạm, vitamin và khoáng chất. 10 dấu hiệu rụng trứng bạn có thể tự nhận biết Sự thụ tinh diễn ra như thế nào?
vinmec
1,025
Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh lý nguy hiểm về đường hô hấp, gây tổn thương nghiêm trọng và không thể phục hồi cho lá phổi, việc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính chỉ nhằm kiểm soát các triệu chứng và giảm thiểu tối đa những Xử trí bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ổn định Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Hình ảnh phế quản viêm mạn tính Trên thực tế, hiện nay chưa có phương pháp điều trị bệnh, hay đúng hơn là không thể phục hồi những thiệt hại cho phổi. Phần hơn những phương pháp điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính chỉ có thể kiểm soát triệu chứng, giảm nguy cơ biến chứng và đợt kịch phát, duy trì và dẫn dắt hoạt động trong cuộc sống cho người bệnh. Điều trị giảm các yếu tố nguy cơ Đa phần người bị viêm phổi tắc nghẽn mạn tính có nguyên nhân từ sử dụng thuốc lá, vì vậy ngưng thuốc lá là phương pháp điều trị độc nhất có hiệu quả để làm giảm yếu tố nguy cơ. Ngưng thuốc lá càng sớm thì người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính càng nhanh chóng có thể cải thiện đường khí. Người bị viêm phổi tắc nghẽn mạn tính thường ho và khó thở Một số thuốc có tác dụng tốt cho người bệnh như kháng sinh dự phòng, dùng liên tục không có hiệu quả trên tần suất xuất hiện những đợt bộc phát cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Một số chất chống oxy hóa: N-acetylcystein có tác dụng làm giảm tần suất xuất hiện những đợt bộc phát cấp hoặc có thể có vai trò trong điều trị những bệnh nhân có những đợt bộc phát cấp tái phát. Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần kết hợp với tập luyện: Như đã nói ở trên, mục tiêu chính của điều trị viêm phổi tắc nghẽn mạn tính là giảm những triệu chứng, việc tập luyện hô hấp, tập thở sẽ giúp người bệnh cải thiện chất lượng sống và nâng cao các hoạt động về thể chất cũng như tinh thần. Liệu pháp oxy thường được chỉ định ở bệnh nhân tắc nghẽn mạn tính trong gai đoạn bệnh nặng. Phòng bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính Thực hiện khám sức khỏe định kỳ để đảm bảo phát hiện bệnh giai đoạn sớm nhất Vì hiện tại, điều trị viêm phổi tắc nghẽn mạn tính chỉ có tác dụng giảm triệu chứng khó chịu cho người bệnh, vì vậy công tác phòng ngừa bệnh cần được chú trọng nhiều hơn: Vì phần lớn các trường hợp mắc viêm phổi tắc nghẽn mạn tính đều có nguyên nhân từ thuốc lá, do đó bỏ thuốc lá, tránh xa khói thuốc lá là một phương pháp phòng bệnh Tránh tiếp xúc với khói, hoá chất và bụi Đeo khẩu trang khi ra ngoài, khi tiếp xúc với người bệnh Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để đảm bảo loại bỏ kịp thời các yếu tố nguy cơ, đồng thời có phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả.
thucuc
547
Hội chứng ruột kích thích và những điều bạn cần phải biết Hội chứng ruột kích thích khá phổ biến hiện nay, có khoảng 5-20% dân số tại Việt Nam phải căn bệnh này. Khi bị mắc bệnh này, bệnh nhân sẽ cảm thấy khó chịu, mệt mỏi với những triệu chứng như đau bụng, rối loạn kéo dài,…Vậy làm thế nào để hội chứng ruột kích thích không còn là nỗi ám ảnh với chúng ta, hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có thêm kiến thức nhé. 1. Hội chứng ruột kích thích là gì? Hội chứng ruột kích thích là một căn bệnh mạn tính gây rối loạn chức năng đại tràng. Hội chứng ruột kích thích là một căn bệnh mạn tính gây rối loạn chức năng đại tràng. Hội chứng ruột kích thích ( có tên gọi khác là irritable bowel syndrome – IBS ) hay chính là bệnh viêm đại tràng co thắt. Đây là một căn bệnh mạn tính, gây rối loạn chức năng của đại tràng, ảnh hưởng trực tiếp đến đại tràng nhưng không gây viêm. Bệnh có các biểu hiện như: đau quặn bụng, đầy hơi, khó tiêu,.. khiến người bệnh luôn cảm thấy khó chịu. Bệnh không chỉ xuất hiện một lần mà sẽ xuất hiện tái đi tái lại nhiều lần, tuy nhiên khi làm xét nghiệm đều không nhận thấy được các tổn thương tại ruột. 2. Nguyên nhân gây hội chứng ruột kích thích Nguyên nhân chính gây hội chứng ruột kích thích như: stress, di truyền,… Nguyên nhân chính gây hội chứng ruột kích thích như: stress, di truyền,… Đến nay, hội chứng ruột kích thích chưa có nguyên nhân cụ thể, nhưng bác sĩ sẽ chẩn đoán và điều trị dựa trên các triệu chứng. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm: – Rối loạn nhu động ống tiêu hóa – Do thực phẩm – Do yếu tố tâm lý: do quá căng thẳng, stress từ công việc, học tập và cuộc sống. – Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa – Sự thay đổi hormone trong chu kỳ kinh nguyệt – Tác dụng phụ khi sử dụng kháng sinh – Yếu tố di truyền 3. Triệu chứng của hội chứng ruột kích thích Là một căn bệnh mãn tính nên triệu chứng của hội chứng ruột kích thích có thể khác nhau ở từng người và có thể giống với một số triệu chứng của các bệnh khác như: – Đau bụng: không có vị trí đau cụ thể, không xác định được thời gian đau cụ thể là khi nào. Có nhiều bệnh nhân đau sau khi ăn, cũng có người trước khi ăn và ngay cả trong khi ăn. Không chỉ thế nếu ăn thực phẩm lạnh, thực phẩm để lâu, bệnh nhân cũng có thể bị đau dọc khung đại tràng. Có những trường hợp đau 1 – 2 ngày nhưng đôi khi có thể đau triền miên nhiều ngày, cũng có những người vài tháng mới đau một lần. – Táo bón và tiêu chảy: phân thường nhầy, đặc biệt trong phân không bao giờ dính máu. Lưu ý nếu phân xuất hiện máu chứng tỏ không phải bệnh hội chứng ruột kích thích. Ngoài ra, nếu bệnh nặng bệnh nhân có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như: – Chảy máu trực tràng – Đau bụng nhiều về ban đêm – Sụt cân không kiểm soát – Đầy hơi – Mệt mỏi và khó ngủ Tuy nhiên, các triệu chứng sẽ thay đổi phụ thuộc vào thời gian và chế độ ăn uống của chúng ta. Nếu sử dụng các loại thực phẩm không phù hợp bệnh nhân ngay lập tức sẽ xuất hiện những triệu chứng như trên. Nhưng sau đó, triệu chứng sẽ mất dần đi nếu bệnh nhẹ và bệnh nhân sử dụng các loại thực phẩm phù hợp. 4. Ai có nguy cơ cao mắc bệnh? Mặc dù căn bệnh này có thể xuất hiện với bất kì ai tuy nhiên các đối tượng có nguy cơ cao mắc phải căn bệnh này sẽ bao gồm các yếu tố như: – Tuổi tác:  đa số sẽ xuất hiện ở người dưới 45 tuổi nhiều hơn – Giới tính: ở phụ nữ sẽ xuất hiện hội chứng này nhiều hơn nam giới – Tiền sử gia đình: tăng nguy cơ cao mắc bệnh nếu gia đình từng có người mắc bệnh hội chứng ruột kích thích và bệnh về đường ruột. – Một số yếu tố khác: stress, căng thẳng, rối loạn nhân cách,… Đặc biệt hiện nay căn bệnh này cũng đang xuất hiện rất nhiều ở trẻ em do áp lực học tập, thi cử và một số yếu tố khác như gia đình, xã hội,… 5. Một số phương pháp chẩn đoán hội chứng viêm ruột kích thích Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ và thực hiện một số xét nghiệm để chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ và thực hiện một số xét nghiệm để chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Có thể thực hiện một số xét nghiệm như: xét nghiệm canxi huyết thanh, xét nghiệm vi sinh tìm ký sinh trùng trong đường ruột, xét nghiệm phân,..chụp khung đại tràng, nội soi đại tràng…vv Trong từng trường hợp người bệnh, bác sĩ thăm khám sẽ đưa ra chỉ định phù hợp để khám và chẩn đoán hội chứng ruột kích thích. 6. Các phương pháp điều trị hội chứng ruột kích thích – Sử dụng các loại thuốc tây theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để điều trị từng triệu chứng như: thuốc chống co thắt, thuốc chống tiêu chảy, thuốc chống táo bón,… – Ngoài ra để góp phần hỗ trợ điều trị thì chế độ ăn uống khoa học là rất cần thiết: Sử dụng thực phẩm giàu chất xơ và tinh bột: giúp cung cấp năng lượng, bổ sung dinh dưỡng và điều hòa chức năng ruột chống táo bón. Không sử dụng thực phẩm nhiều dầu mỡ, tránh ăn hải sản như tôm, cua, cá,… sẽ làm người bệnh khó tiêu hơn. Tránh sử dụng rượu, bia và các loại chất kích thích vì chúng sẽ gây kích thích niêm mạc ruột khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. Không sử dụng các loại thực phẩm nhiều chất ngọt hoặc sữa có chứa nhiều lactose làm tăng kích thích ruột, gây tiêu chảy trầm trọng hơn. – Bổ sung men vi sinh cho đường ruột – Tăng cường rèn luyện thể dục thể thao, thư giãn đầu óc để có tinh thần thoải mái nhất. 7. Các biện pháp phòng ngừa Mặc dù chưa tìm ra được nguyên nhân rõ ràng nhưng có thể áp dụng các biện pháp cụ thể để phòng ngừa căn bệnh này cụ thể như sau: – Có chế độ ăn uống hợp lí, bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ – Uống nhiều nước – Tránh các loại đồ uống có ga  và các chất kích thích như: cafe, rượu, bia,… – Không sử dụng các loại thực phẩm khó tiêu, làm đầy hơi, khó chịu. – Tập thể dục thường xuyên để duy trì sức khỏe
thucuc
1,235
Sau uống thuốc xổ giun bao lâu thì được ăn? Uống thuốc xổ giun là biện pháp giúp tiêu diệt giun sán ký sinh trong cơ thể người. Vậy uống thuốc xổ giun có cần kiêng gì không? Uống thuốc xổ giun bao lâu thì được ăn? 1. Những điều cần biết về giun sán Giun sán là loại ký sinh trùng sống trong cơ thể con người. Giun sán có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em do ăn phải thực phẩm chưa nấu chín kỹ, sử dụng nước lã, môi trường ô nhiễm,... Khi giun sán xâm nhập và ký sinh trong cơ thể, bệnh nhân thường thấy mệt mỏi, chán ăn, thiếu máu, suy dinh dưỡng,... Bên cạnh đó, người bệnh còn có những biểu hiện khác như đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đi ngoài ra máu, buồn nôn, ói mửa, ngủ không yên giấc,...Đặc biệt, giun sán không chỉ ký sinh ở ruột mà còn tồn tại ở nhiều cơ quan khác trên cơ thể như gan, thận, lách,... Nó có thể gây nguy hại tới sức khỏe người bệnh, thậm chí đe dọa tới tính mạng bệnh nhân.Để ngăn ngừa và loại bỏ giun sán, mỗi người nên định kỳ tẩy giun 6 tháng/lần. Đồng thời, mỗi người cần chú ý giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc ăn chín uống sôi. 2. Uống thuốc xổ giun bao lâu thì được ăn? Với câu hỏi này, đáp án là sau khi tẩy giun bạn có thể ăn bất kỳ lúc nào. Nguyên nhân là vì cơ chế hoạt động của thuốc không ảnh hưởng tới việc ăn uống. Thực tế, việc uống thuốc tẩy giun có tác dụng ức chế sự hấp thụ glucose của giun, khiến giun yếu và chết đi. Dù người bệnh ăn hay không ăn thì cũng không gây ảnh hưởng tới hiệu quả tẩy giun. Bệnh nhân chỉ cần lưu ý không để bụng quá đói trước khi sử dụng thuốc tẩy giun là được.Sau khi uống thuốc tẩy giun, khoảng 8 - 12 giờ thuốc sẽ có tác dụng. Khoảng 24 - 72 giờ sau thì thuốc sẽ khiến giun chết. Hiện đa số các thuốc tẩy giun đang có trên thị trường đều có tác dụng nhanh với hiệu quả cao. Tuy nhiên, người dùng cần lưu ý uống thuốc đúng liều lượng được chỉ định để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất. 3. Lưu ý khi chọn và sử dụng thuốc xổ giun Để đảm bảo hiệu quả tẩy giun, mỗi người cần lưu ý:3.1 Chọn thuốc xổ giun phù hợp. Ngoài việc tìm hiểu uống thuốc xổ giun bao lâu thì được ăn, việc lựa chọn thuốc tẩy giun cũng có vai trò quyết định đối với hiệu quả và độ an toàn cho người sử dụng. Một số loại thuốc tẩy giun được sử dụng phổ biến hiện nay là: Fugacar, Zentel, Mebendazol, Zelcom, Alzental,...Tiêu chí khi lựa chọn thuốc tẩy giun là:Chọn loại thuốc phù hợp với loại giun ký sinh. Ví dụ, với các loại giun ký sinh ở ruột như giun đũa, giun móc, giun kim,... thì nên sử dụng các thuốc tẩy giun có tác dụng điều trị tại chỗ. Tuy nhiên, có một số loại giun khác cần chọn thuốc có thể hấp thụ vào máu thì mới có tác dụng;Nên chọn loại thuốc xổ giun có ít tác dụng phụ. Lý do là vì một số loại thuốc có độc tố cao, có thể gây ra các triệu chứng như dị ứng, mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu,...;Chọn loại thuốc tẩy giun có tác dụng tiêu diệt giun và khiến chúng bị phân hủy. Thuốc phải có cơ chế phá hủy cấu trúc định dạng tế bào, làm lộ bề mặt phôi giun, ức chế không hồi phục hấp thu glucose. Từ đó, nó sẽ gây cạn kiệt nguồn dự trữ glycogen ở giun. Dưới cơ chế này, giun không hấp thu được glucose và sẽ tự phân hủy, được đào thải ra ngoài qua phân.3.2 Lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc tẩy giun. Thuốc xổ giun uống thế nào, cần lưu ý gì? Người lớn và trẻ nhỏ khi sử dụng thuốc xổ giun cần đặc biệt lưu ý:Phụ nữ có thai, đang cho con bú hoặc trẻ em dưới 2 tuổi không được sử dụng thuốc xổ giun;Người mắc bệnh suy gan, nhiễm độc tủy xương, bị sốt cao, bệnh cấp tính hoặc mẫn cảm với thành phần của thuốc cũng không nên dùng thuốc;Thuốc tẩy giun có thể gây nguy hại cho thai nhi. Do đó, nếu có kế hoạch mang thai thì phụ nữ nên uống thuốc tẩy giun trước đó 4 tháng;Dù hiện tại có nhiều loại thuốc tẩy giun được sử dụng cả vào ban ngày và buổi tối nhưng lời khuyên tốt nhất là nên uống thuốc vào buổi tối sau khi ăn 2 giờ;Nên ăn lót dạ trước khi uống thuốc hoặc uống sau khi ăn để không cảm thấy chán ăn, buồn nôn, khó chịu;Sau khi cho trẻ uống thuốc xổ giun, nên theo dõi bé trong vòng 24 giờ để phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường (nếu có) và xử lý nhanh chóng;Nếu sau khi uống thuốc xổ giun mà có triệu chứng như buồn nôn, ngứa da, mệt mỏi, bị mất ngủ, da xanh xao,...Không có quy định sau khi uống thuốc xổ giun bao lâu thì được ăn nên người bệnh có thể chủ động về việc ăn uống mà không cần kiêng khem. Mỗi người nên chú ý chủ động tẩy giun định kỳ để phòng ngừa các bệnh lý gây ra bởi giun sán, giúp cơ thể hấp thu dưỡng chất tốt hơn.
vinmec
970
Răng số 7 là răng nào? Khi nhổ bỏ có ảnh hưởng gì không? Răng số 7 là một trong những chiếc răng hàm quan trọng. Không chỉ là răng duy trì chức năng nhai nghiền thức ăn mà nó còn giữ độ cân đối cho cung hàm. Nếu răng số gặp bất kỳ vấn đề gì thì điều trị bảo tồn là phương pháp được ưu tiên. Tuy nhiên trong trường hợp phải nhổ bỏ răng số 7 do tổn thương nghiêm trọng thì người bệnh cần lựa chọn biện pháp điều trị sao cho phù hợp và tối ưu nhất để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. 1. Vị trí và vai trò của chiếc răng số 7 Răng số 7 là chiếc răng hàm nằm trước răng khôn. Nó là một trong bộ 3 chiếc răng cối có kích thước lớn trong hàm răng (gồm răng 6, răng 7 và răng 8). Răng số 7 sẽ là chiếc răng nằm trong cùng (trong trường hợp bạn chưa mọc răng khôn). Người trưởng thành sẽ có khoảng 28 cái răng vĩnh viễn, sau khi mọc đủ 4 chiếc răng khôn thì là 32 chiếc. Chúng ta sẽ có tổng cộng 4 chiếc răng số 7 nằm đối xứng ở 2 hàm trên và dưới. Răng số 7 có một điểm đặc biệt đó là nếu nằm ở hàm dưới thì chỉ có 2 chân, nhưng 2 răng ở hàm trên lại có tận 3 chân. Răng số 7 cùng với răng số 6 là bộ đôi cùng phối kết hợp trong nhiệm vụ nhai và nghiền nát thức ăn, giúp thức ăn trộn cùng với enzyme do nước bọt tiết ra để khi xuống dạ dày thức ăn được tiêu hóa tốt hơn. Khả năng nhai của răng số 7 được đánh giá cao nhất với hệ số 5 trong tất cả các răng. Vì vậy nếu răng 7 gặp vấn đề như bị sâu, viêm tủy hoặc bị mất thì khả năng nhai của người đó sẽ giảm đi rất nhiều, nó còn ảnh hưởng đến răng số 7 phía đối diện và răng số 7 ở hàm còn lại. Vì là chiếc răng có chức năng nhai chính của hàm nên vai trò của răng số 7 vô cùng quan trọng. Cũng chính vì lý do này nên nó phải tiếp xúc với thức ăn thường xuyên và dễ bị dính phải các mảng bám, thức ăn thừa dẫn tới các vấn đề bệnh lý hơn các răng khác. Trong trường hợp răng số 7 gặp phải vấn đề nào đó, bác sĩ cũng thường sẽ ưu tiên các giải pháp điều trị bảo tồn chiếc răng này, chỉ trừ khi không thể bảo tồn được mới chỉ định nhổ răng số 7. Sau đây là một số rủi ro bạn có thể sẽ gặp phải khi bị mất răng số 7: Khả năng nhai bị suy giảm đáng kể; Dễ bị xô lệch các răng khác trên cung hàm: khi răng số 7 bị mất, một chỗ trống sẽ được tạo thành, các răng số 5, số 6 bên cạnh phải gánh vác thay phần việc của răng số 7 và theo thời gian chúng sẽ bị xô lệch vào vị trí răng số 7 bị mất, ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ của cả hàm; Nguy cơ bị tiêu xương ổ răng: xương ổ răng phát triển là nhờ lực nhai tác động liên tục. Nếu răng bị mất, như một sự đào thải tự nhiên lực nhai không được phân tán đều và phần xương hàm ở chỗ răng bị mất sẽ dần tiêu biến. Điều này gây mất nâng đỡ hàm, biến dạng khuôn cằm, da bị lão hóa và chảy xệ. 2. Có nên nhổ bỏ răng số 7 bị bệnh? Răng số 7 sẽ xuất hiện trong giai đoạn từ 11 - 13 tuổi, thường thì răng ở hàm trên sẽ mọc muộn hơn hàm dưới. Đây là răng vĩnh viễn chỉ mọc duy nhất 1 lần trong đời, do đó bạn nên học cách chăm sóc răng miệng thật tốt vì sẽ không còn chiếc nào thay thế khi nó bị mất đi. Nhiều người cho rằng răng số 7 là răng sữa nên không cần thiết phải quá quan tâm đến nó khiến chiếc răng này “đổ bệnh" như sâu răng, viêm lợi, viêm tủy,... Trong trường hợp răng số 7 bị hỏng thì dựa trên tình trạng răng, mức độ nặng nhẹ của bệnh bác sĩ sẽ chỉ định phương án xử trí phù hợp, thường là thiên về điều trị bảo tồn. Tuy vậy nếu như răng số 7 gặp phải tình huống dưới đây thì tốt hơn hết là nên nhổ bỏ để tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe và các răng bên cạnh: Răng hỏng, bể sát chân răng, viêm buồng tủy nghiêm trọng; Răng số 7 bị viêm chóp và viêm nha chu nặng, thậm chí là viêm xương; Răng bị viêm tủy, viêm tét nứt chân răng, xuất hiện triệu chứng tiêu xương hàm. Răng số 7 được đánh giá là khá “lành” khi mọc, ít gây biến chứng phiền phức như răng số 8 (hay còn gọi là răng khôn) nên cũng dễ nhổ hơn. Tuy nhiên cần lưu ý rằng đây là răng nhiều chân, tập hợp tổ chức nhiều dây thần kinh và cắm sâu trong ổ xương hàm, vì vậy trong quá trình nhổ người thực hiện cần làm đúng kỹ thuật để hạn chế tổn thương mô. Đồng thời cần đảm bảo dụng cụ y tế vô khuẩn, an toàn. 3. Các phương pháp điều trị răng số 7 bị hư 3.1. Điều trị bảo tồn Nếu răng số 7 gặp phải một số vấn đề như sâu răng, mẻ răng, sứt do va đập, chấn thương,... chưa nhất thiết phải nhổ bỏ thì bác sĩ sẽ chỉ định bảo tồn răng bằng các biện pháp sau: Trường hợp bị sâu hoặc chấn thương nhẹ, chưa ảnh hưởng đến tủy, số mô bị mất không lớn thì có thể trám răng; Trường hợp chấn thương hoặc sâu nặng, mất hơn 50% thân răng, tủy bị ảnh hưởng thì có thể dùng đến phương pháp bọc răng sứ. 3.2. Điều trị khi bị mất răng số 7 Nếu không thể bào bảo tồn được răng số 7 do bị chấn thương quá nghiêm trọng, cần thiết phải nhổ bỏ thì phương pháp thay thế bằng răng mới sẽ được cân nhắc áp dụng với các hình thức sau: Cầu răng sứ: phương pháp này sẽ dùng cầu sứ để nối 3 thân răng sứ với nhau, lúc này 2 mão sứ của răng bên cạnh sẽ giúp nâng đỡ trụ cầu răng, chiếc răng ở giữa 2 mão này sẽ thay thế răng số 7 bị mất. Do đó yêu cầu tối thiểu để thực hiện được cách này là 2 răng bên cạnh còn khỏe mạnh nhưng hiện nay cầu răng sứ ít được chọn trong những trường hợp mất răng vì: Nếu răng số 8 chưa mọc thì lúc này răng số 7 sẽ là răng trong cùng, không đảm bảo tiêu chí cầu nối với răng bên cạnh; Việc làm mão răng đồng nghĩa với việc răng số 6 sẽ bị mài bớt đi, trong khi cả răng số 6 và số 7 đều có vai trò nhai chính trong hàm nên nếu làm cầu răng sứ sẽ làm giảm chức năng nhai. Hàm giả tháo lắp: một hàm răng giả sẽ được thiết kế gần giống như răng thật. Người dùng có thể tháo lắp dễ dàng khi vệ sinh hoặc ăn uống nhưng thường phù hợp hơn với người cao tuổi, mất nhiều răng ở cạnh nhau hoặc mất toàn bộ hàm răng. Ngoài ra phương pháp này không thực sự tối ưu đối với răng số 7 bị mất vì nó cũng không đảm bảo chức năng nhai tốt trong khi răng số 7 lại giữ trọng trách này; Trồng răng Implant: đây được coi là hình thức tối ưu nhất hiện nay. Cấu trúc của chiếc răng Implant rất giống với chiếc răng thật, nó có thể cắm sâu vào ổ xương răng, đảm bảo đủ độ cứng để thay thế chiếc răng số 7 bị mất. Đặc biệt răng Implant có thể đứng độc lập không làm ảnh hưởng đến những răng khác, đồng thời hạn chế được nguy cơ bị tiêu xương hàm. Như vậy có thể nói răng số 7 là một trong những răng rất quan trọng, nó đảm nhiệm chức năng nhai chính nhưng lại dễ bị bệnh lý hơn so với các răng còn lại. Chính vì vậy bạn nên chú ý giữ gìn và chăm sóc vệ sinh răng miệng thường xuyên nhé.
medlatec
1,453
Tại sao kinh nguyệt đều nhưng khó có thai? 1. Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh nguyệt và quá trình thụ thai Chu kỳ kinh nguyệt là chu kỳ tự nhiên hàng tháng của chị em phụ nữ, bắt đầu từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cho đến ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt kế tiếp. Chu kỳ kinh nguyệt thông thường kéo dài từ 21 đến 35 ngày, với trung bình là 28 ngày. Trong suốt chu kỳ này, có các giai đoạn khác nhau, bao gồm kỳ tiền kinh, kỳ rụng trứng và kỳ sau kinh. Chu kỳ kinh nguyệt không phải là yếu tố chính ảnh hưởng tới khả năng thụ thai Việc mang thai xảy ra khi một trứng được thụ tinh bởi tinh trùng. Việc thụ tinh xảy ra và cơ hội thụ thai cao nhất là khi quan hệ tình dục xảy ra vào thời điểm rụng trứng, khoảng thời gian từ 5 ngày trước đến 1 ngày sau khi trứng rụng. Trong trường hợp rụng trứng không xảy ra, hoặc quan hệ tình dục không diễn ra trong thời gian này, thì khả năng thụ tinh giảm. Khi chị em hiểu rõ chu kỳ kinh nguyệt của mình sẽ xác định đúng thời điểm thụ thai tốt nhất. Phụ nữ có kinh nguyệt đều thì bước đầu thể hiện được sức khỏe tốt, hormone cân bằng và cơ hội thụ thai rất cao. Tuy nhiên, kinh nguyệt không phải là yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng thụ thai bởi còn rất nhiều yếu tố khác tác động, các vấn đề có thể xuất phát từ nữ giới và cả nam giới. 2. Những nguyên nhân nào khiến chị em khó có thai? 2.1 Kinh nguyệt đều nhưng không rụng trứng Trường hợp này còn gọi là chu kỳ kinh nguyệt không phóng noãn. Vào chu kỳ đó, buồng trứng không có nang noãn trứng nên không xảy ra hiện tượng rụng trứng. Điều này khiến cho chị em dù có quan hệ vào thời điểm được cho là thời kỳ rụng trứng thì cũng không thể mang thai. Chu kỳ kinh không rụng trứng thường xảy ra nếu như chị em có những dấu hiệu dưới đây: – Chu kỳ kinh đều đặn nhưng độ dài của mỗi chu kỳ lại khác nhau, đây có thể là biểu hiện của rối loạn chức năng phóng noãn. – Yếu tố thân nhiệt: Nhiệt độ cơ thể thương cao hơn vào những ngày rụng trứng do hormone tác động, và trong thời gian này nếu như quan sát cơ thể không có sự thay đổi thì có thể chu kỳ này không có trứng rụng. Ngoài ra, một số bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa, các bệnh về cơ quan sinh sản như viêm âm đạo, viêm tắc vòi trứng, suy buồng trứng, buồng trứng đa nang, suy tuyến yên… thì cũng có thể là yếu tố khiến chị em khó thụ thai. 2.2 Do lối sống không lành mạnh Lối sống không lành mạnh là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thụ thai của các cặp vợ chồng. Thói quen ăn uống kém, chất lượng giấc ngủ không tốt, việc uống rượu và sử dụng ma túy thường xuyên đều có thể làm giảm khả năng thụ thai. Nên điều chỉnh những thói quen trong lối sống hàng ngày nếu như chúng đang gây bất lợi cho sức khỏe và quá trình thụ thai. Nếu bạn đang gặp vấn đề về việc thụ thai mặc dù có kinh đều hàng tháng, bạn và đối tác nên quan tâm đến lối sống, sinh hoạt hàng ngày của mình và điều chỉnh những thói quen không tốt để cải thiện sức khỏe của mình. Việc này có thể giúp tăng khả năng thụ thai và đạt được mong muốn của bạn. Vì vậy, hãy để ý đến lối sống của mình và đối tác để có một sức khỏe tốt và cơ hội thụ thai cao hơn. 2.3 Yếu tố cân nặng và tuổi tác Việc giữ cân nặng ở mức trung bình là vô cùng quan trọng trong việc thụ thai của phụ nữ. Thừa cân hoặc thiếu cân có thể làm ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt, dẫn đến tình trạng kinh nguyệt đều nhưng khó có thai. Để cải thiện khả năng thụ thai, chị em nên duy trì chỉ số BMI ở mức bình thường. Tập thể dục ít nhất 30 phút/ngày và tập luyện thường xuyên 3 – 4 lần/tuần là giải pháp hiệu quả để giảm cân và duy trì cân nặng ở mức lý tưởng. Ngoài cân nặng, tuổi tác cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Nếu bạn đã vượt qua độ tuổi lý tưởng để sinh con (thường trên 35 tuổi), khả năng thụ thai của bạn sẽ giảm đi đáng kể. Do đó, nếu bạn muốn có con, hãy lên kế hoạch sớm và tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ để đưa ra các giải pháp phù hợp. 2.4 Chất bôi trơn cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản Việc sử dụng chất bôi trơn có thể là nguyên nhân gây ra việc tinh trùng vào mà không có thai. Chất bôi trơn có thể tác động tiêu cực đến khả năng vận động của tinh trùng, làm cho chúng khó đi đến trứng và gây ra vô số vấn đề về sinh sản. Tuy nhiên, nếu bạn phải sử dụng chất bôi trơn, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ để lựa chọn một loại chất bôi trơn không ảnh hưởng đến tinh trùng. 2.5 Áp lực, lo lắng và căng thẳng kéo dài Lâu có thai khiến bạn trở nên căng thẳng và áp lực. Tuy nhiên, nếu bạn càng căng thẳng thì khả năng thụ thai càng giảm. Điều này cũng áp dụng cho nam giới, bởi vì căng thẳng có thể làm giảm số lượng tinh trùng hoặc làm giảm khả năng di chuyển của chúng. Hơn nữa, căng thẳng còn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến ham muốn tình dục của bạn. Sức khỏe tổng quát đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình thụ thai. Vì vậy, để gia tăng cơ hội thụ thai, lời khuyên cho bạn là nên tìm cách kiểm soát sự căng thẳng ngay từ đầu. Các cặp đôi có thể áp dụng một số giải pháp thư giãn như đi spa, massage, tập thở sâu, yoga, thiền… để giúp giảm căng thẳng và tăng cường sức khỏe tinh thần. Chúng ta cũng có thể sử dụng các phương pháp thảo dược hoặc tìm hiểu các kỹ thuật hỗ trợ tâm lý để giảm bớt sự lo lắng và căng thẳng. Nếu vấn đề vẫn tiếp tục kéo dài, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý để có giải pháp tốt nhất cho bạn và đối tác của mình. 2.6 Số lượng và chất lượng tinh trung không đảm bảo Khi nói đến khả năng thụ thai, nhiều người thường nghĩ ngay đến phụ nữ mà ít ai biết rằng nam giới cũng góp phần quan trọng vào quá trình này. Số lượng và chất lượng tinh trùng của nam giới là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng thụ thai. Việc có số lượng tinh trùng thấp, tinh trùng di chuyển chậm hay kích thước và hình dạng không đúng chuẩn, đều là các vấn đề tinh trùng thường gặp và có thể khiến cho quá trình thụ thai trở nên khó khăn. Nếu bạn hoặc chồng của bạn gặp những vấn đề này, nên đi khám và làm xét nghiệm phân tích tinh dịch để có chẩn đoán chính xác và đưa ra giải pháp điều trị phù hợp. Điều quan trọng là bạn không nên chần chừ trong việc tìm hiểu về tình trạng tinh trùng của mình hay đối tác nếu đã cố gắng thụ thai trong một thời gian dài nhưng không thành công. Điều này có thể giúp bạn tìm ra nguyên nhân gốc rễ và đưa ra quyết định hành động kịp thời để cải thiện khả năng thụ thai của mình.
thucuc
1,400
Etoral là thuốc gì? Thuốc Etoral có công dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm nấm ngoài da. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Etoral sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Etoral là thuốc gì? Etoral thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, được bào chế dưới dạng kem bôi da, quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp x 5 gam kem bôi da.Thành phần chính có trong thuốc Etoral là Ketoconazol, dùng trong điều trị các trường hợp nhiễm nấm ngoài da.Thuốc Etoral được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm nấm ngoài da do Dermatophyte;Nhiễm Candida da;Lang ben;Viêm da tiết bã. 2. Liều dùng của thuốc Etoral Cách dùng thuốc Etoral:Thuốc Etoral dùng để bôi ngoài da;Thoa nhẹ một lớp kem Etoral lên vùng da bị tổn thương đã được rửa sạch;Quá trình dùng thuốc Etoral nên liên tục và đủ thời gian, ít nhất là thêm một vài ngày sau khi các triệu chứng và thương tổn biến mất.Liều dùng thuốc Etoral:Thoa thuốc Etoral 1 lần/ngày đối với các trường hợp nhiễm nấm và lang ben;Thoa thuốc Etoral 2 lần/ngày đối với bệnh viêm da tiết bã.Thời gian trị liệu bằng thuốc Etoral trung bình 2 - 4 tuần và theo liệu trình như sau:Nhiễm nấm men, lang ben: Điều trị 2 - 3 tuần;Nhiễm nấm bẹn: Điều trị trong vòng 2 - 4 tuần;Nhiễm nấm toàn thân: Điều trị 3 - 4 tuần;Nhiễm nấm bàn chân: Điều trị 4 - 6 tuần;Viêm da tiết bã: Điều trị 2 - 4 tuần.Lưu ý: Liều dùng Etoral trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Etoral phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Etoral Etoral có thể gây ra cảm giác nóng rát, kích ứng tại nơi bôi thuốc. Nếu gặp phải các triệu chứng này, bạn cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Etoral Trước khi dùng thuốc Etoral bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ;Không sử dụng Etoral trong trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Ngưng sử dụng thuốc Etoral nếu bạn bị kích ứng da;Chỉ thoa thuốc Etoral tại vùng bị nhiễm nấm;Không thoa thuốc Etoral lên mắt.Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, do đó có thể sử dụng cho những người này;Etoral bôi ngoài da chưa được xác định tính an toàn đối với phụ nữ có thai và cho con bú, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng;Bảo quản Etoral nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Etoral. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Etoral theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
537
Khi nào cần chủ động xét nghiệm khuẩn HP? Xét nghiệm khuẩn HP hay xét nghiệm Helicobacter pylori được thực hiện rất phổ biến nhằm xác định có hay không sự tồn tại của vi khuẩn HP trong dạ dày – tá tràng. Mỗi người cần lưu ý về các dấu hiệu cảnh báo khi nào cần xét nghiệm để kịp thời chủ động thực hiện sớm. 1. Mục đích của xét nghiệm khuẩn HP Xét nghiệm tìm vi khuẩn Helicobacter pylori thường được thực hiện nhằm các mục đích chính sau đây: – Tìm vi khuẩn HP trong đường tiêu hóa; – Tìm hiểu xem các triệu chứng bất thường gặp phải ở đường tiêu hóa có phải phải đến từ nguyên nhân nhiễm vi khuẩn HP; – Tìm hiểu xem quá trình điều trị nhiễm trùng HP có đạt hiệu quả không. Ở mỗi một mục đích cụ thể, bác sĩ chỉ định những phương pháp xét nghiệm phù hợp. Chính vì vậy, người bệnh cần nói rõ về mục đích xét nghiệm cũng như tình trạng của bản thân để được hỗ trợ tốt nhất. Hình ảnh vi khuẩn HP ký sinh trong dạ dày và gây ra những tác động xấu tới đường tiêu hóa. 2. Khi nào cần chủ động thực hiện xét nghiệm HP Vi khuẩn HP dương tính là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý ở đường tiêu hóa và dạ dày như rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày, viêm dạ dày, loét dạ dày. Chính vì vậy, ngay khi gặp phải các dấu hiệu bất thường như đau bụng, chán ăn, khó tiêu, đầy bụng, ợ chua, sụt cân bất thường,… hãy nghĩ đến việc xét nghiệm HP. Tất nhiên, không phải ai nhiễm khuẩn HP cũng đều sẽ gặp phải các triệu chứng nêu trên hay mắc các bệnh dạ dày – tá tràng, nhiều trường hợp vi khuẩn HP có thể hiện những mặt có lợi cho đường tiêu hóa. Tuy nhiên, để chắc chắn thì trong một số trường hợp dưới đây, bác sĩ vẫn có thể chỉ định người bệnh nên thực hiện test HP: – Người bệnh có tiền sử bị viêm loét dạ dày – tá tràng hoặc đã từng điều trị ung thư dạ dày sớm qua thực hiện nội soi. – Người bệnh bị thiếu máu hoặc bị thiếu sắt không rõ nguyên nhân, người bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu. – Người bệnh với tiền sử gia đình có thành viên bị ung thư dạ dày. – Người bệnh phải sử dụng các nhóm thuốc aspirin hoặc NSAID điều trị trong thời gian dài. Như vậy, người bệnh cần tiến hành thăm khám trước với bác sĩ chuyên khoa để tìm hiểu về tình trạng sức khỏe, triệu chứng gặp phải mới có thể chỉ định khi nào cần thực hiện xét nghiệm HP. Khi gặp phải các dấu hiệu bất thường ở đường tiêu hóa cần chủ động thăm khám sớm và thực hiện test HP nếu có chỉ định. 3. Tìm hiểu các phương pháp chẩn đoán HP dương tính Hiện nay, xét nghiệm tìm vi khuẩn HP thường được thực hiện theo 4 phương pháp thông dụng nhất bao gồm: nội soi dạ dày tá tràng kết hợp sinh thiết, test hơi thở, phân tích mẫu phân và xét nghiệm máu. Ở mỗi phương pháp sẽ có những ưu và nhược điểm riêng phù hợp với từng mục đích xét nghiệm. 3.1. Nội soi dạ dày – tá tràng Ống nội soi sẽ đi từ miệng qua thực quản và xuống tới dạ dày. Nhờ vậy bác sĩ có thể quan sát rõ nét được hình thái, tình trạng tổn thương bên trong dạ dày. Sau đó, sử dụng một thiết bị chuyên dụng để lấy ra một mảnh sinh thiết tại vị trí tổn thương và mang đi làm xét nghiệm tìm vi khuẩn HP ở dạ dày. Xét nghiệm HP qua nội soi cho kết quả chính xác và nhanh chóng. Không chỉ vậy, thông qua nội soi, bác sĩ còn xác định những ảnh hưởng gây ra bởi vi khuẩn HP lên đường tiêu hóa nếu có và phục vụ tốt việc lên phác đồ điều trị sau đó. Tuy nhiên, để thực hiện can thiệp nội soi, người bệnh sẽ cần thăm dò thêm các xét nghiệm khác như: nhịn ăn, các loại xét nghiệm máu cơ bản,… Một lưu ý quan trọng nữa là không thể lạm dụng việc nội soi quá nhiều lần. Theo khuyến cáo của bác sĩ, người bệnh chỉ nên nội soi tiêu hóa tối đã 1-2 lần/năm. Nội soi dạ dày là phương pháp tiêu chuẩn trong chẩn đoán HP dương tính. 3.2. Xét nghiệm khuẩn HP qua hơi thở Xét nghiệm HP thông qua hơi thở bao gồm 2 loại là xét nghiệm hơi thở Helicobacter pylori C13 và xét nghiệm hơi thở Helicobacter pylori C14. Quy trình thực hiện xét nghiệm HP bằng hơi thở được thực hiện như sau: – Người bệnh nuốt uống 1 viên thuốc có chứa urê đã được chỉ định. – Sau khoảng 15 phút, người bệnh sẽ được hướng dẫn thổi hơi thở vào một dụng cụ chuyên dụng, thổi từ 5-10 phút. – Kết quả test HP hơi thở sẽ có sau 3-5 phút. Đây là phương pháp xét nghiệm khuẩn HP không cần can thiệp, không xâm lấn, không đau, thực hiện dễ dàng, cho kết quả rất nhanh cùng độ chính xác cao và an toàn, phù hợp với mọi đối tượng kể cả thực hiện ở trẻ em. Phương pháp này phù hợp áp dụng cả với những trường hợp đã và đang điều trị HP và cần đánh giá hiệu quả quá trình điều trị. 3.3. Phân tích mẫu phân Vi khuẩn HP từ dạ dày sẽ được đào thải ra ngoài qua phân nhờ hoạt động tiêu hóa. Hiện nay, việc xét nghiệm tìm HP qua phân thường được thực hiện theo 2 phương pháp: – Test nhanh tìm kháng nguyên HP theo phương pháp sắc ký miễn dịch. – Phản ứng miễn dịch huỳnh quang. Loại xét nghiệm HP này có giá thành rẻ, cho kết quả chính xác cao. Tuy nhiên, việc xét nghiệm mất khá nhiều thời gian và khâu thực hiện khá phức tạp. 3.4. Xét nghiệm khuẩn HP qua mẫu máu Ở người bệnh có vi khuẩn HP, cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể đặc hiệu với HP. Thực hiện xét nghiệm máu sẽ giúp phát hiện ra loại kháng thể này để từ đó kết luận có hay không vi khuẩn HP đang hoạt động. Tuy nhiên, xét nghiệm HP qua máu gặp phải nhiều hạn chế nên đây không phải phương pháp ưu tiên được thực hiện vì 2 nguyên nhân: – Xét nghiệm máu chưa thể kết luận chính xác về vi khuẩn HP có phải ở dạ dày hay ở một vị trí nào khác như khoang miệng, xoang như hoàn toàn không gây bệnh. – Tỷ lệ dương tính giả cao vì kháng thể đặc hiệu với HP có thể tồn tại nhiều tháng thậm chí là nhiều năm trong cơ thể người bệnh sau khi đã điều trị khỏi. Như vậy, kể cả khi người bệnh không còn nhiễm vi khuẩn HP thì kết quả xét nghiệm máu vẫn có thể dương tính. Mỗi một phương pháp xét nghiệm khuẩn HP sẽ có những ưu – nhược điểm riêng và phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Khi cần thực hiện xét nghiệm, người bệnh hãy chủ động tiến hành thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định phương pháp xét nghiệm phù hợp.
thucuc
1,298
Các đối tượng nên và không nên thực hiện nội soi dạ dày Nội soi dạ dày là kỹ thuật được sử dụng khá phổ biến trong việc chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến dạ dày. Tuy nhiên không phải ai cũng được chỉ định thực hiện. 1. Tìm hiểu về phương pháp nội soi dạ dày Khi đau dạ dày, bạn sẽ cảm thấy khó chịu trong bụng, đau âm ỉ. Kèm theo hệ lụy ảnh hưởng đến công việc, học tập, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Vì thế đừng để bệnh nặng mới đi chữa trị bởi hiện nay với sự tiến bộ của khoa học, y tế, có rất nhiều phương pháp giúp bạn phát hiện và điều trị căn bệnh này. Trong đó nội soi dạ dày là phương pháp hiệu quả, được áp dụng rất nhiều. Hiện nay, phương pháp nội soi này được chỉ định khá rộng rãi bởi những lợi ích mà nó mang lại cho sức khỏe con người. Vậy khám nội soi dạ dày là gì? Nội soi dạ dày là phương pháp nội soi sử dụng ống soi có tích hợp gắn camera và đèn chiếu sáng giúp kiểm tra bên trong dạ dày, thực quản, tá tràng nhằm phát hiện ra các bất thường hoặc dấu hiệu tổn thương của dạ dày như loét dạ dày, viêm, nhiễm trùng,... Đồng thời nội soi còn được sử dụng với mục đích để lấy mô sinh thiết chẩn đoán căn bệnh ung thư dạ dày. Ống nội soi sử dụng để nội soi thường nhỏ và mềm do dạ dày rất mềm, dễ bị tổn thương. Ống nội soi được gắn chiếu sáng và camera để thu hình trực tiếp và chiếu lên màn hình lớn. Qua hình ảnh được chiếu trên màn hình các bác sĩ có thể nhìn rõ tình trạng của dạ dày bệnh nhân, qua đó chẩn đoán chính xác tình trạng dạ dày và đưa ra cách điều trị kịp thời. Sau một thời gian điều trị bệnh, bệnh nhân cần được bác sĩ kiểm tra lại để đánh giá kết quả. Đây được xem là một phương pháp khá an toàn, được áp dụng phổ biến trên nhiều người. Vì thế bạn không cần phải quá lo lắng khi có ý định chẩn đoán bệnh theo phương pháp này. 2. Mục đích của việc nội soi dạ dày Vậy tại sao cần thực hiện phương pháp này? Mục đích của việc khám nội soi dạ dày là gì? Bệnh nhân được bác sĩ chỉ định áp dụng phương pháp nội soi với mục đích: Chẩn đoán Kỹ thuật này được bác sĩ sử dụng với mục đích chẩn đoán bệnh lý cũng như nguyên nhân gây ra các triệu chứng như buồn nôn, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng,... Khi tiến hành nội soi, nếu cảm thấy cần thiết bác sĩ có thể làm xét nghiệm trong quá trình đó. Làm Clo-test mục đích chẩn đoán bệnh nhân có bị nhiễm H. Pylori (HP): bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ nơi bị viêm hoặc loét, sau đó cho vào lọ thuốc thử Clo-test và quan sát mẫu thử để xem sự đổi màu của hóa chất. Nếu thuốc thử Clo-test chuyển sang màu hồng chứng tỏ rằng có sự hiện diện của loại vi khuẩn HP. Khi này thuốc thử Clo-test sẽ cho kết quả dương tính (+). Tiến hành sinh thiết để tìm ung thư: bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ để kiểm tra và quan sát dưới kính hiển vi. Nếu có các tế bào ung thư, nó sẽ hiển thị dưới kính hiển vi, bác sĩ có thể quan sát. Tiến hành sinh thiết này sẽ không gây đau đớn cho bệnh nhân Điều trị Nội soi dạ dày sử dụng các dụng cụ chuyên biệt luồn qua ống nội soi giúp bác sĩ có thể phát hiện để từ đó điều trị các bệnh lý liên quan đến hệ thống đường tiêu hóa trong cơ thể như: xuất huyết đường tiêu hóa, lấy dị vật trong đường tiêu hóa,... 3. Các đối tượng nên và không nên sử dụng phương pháp nội soi dạ dày Nội soi mang lại nhiều lợi ích trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh, tuy nhiên không phải ai cũng áp dụng được phương pháp này. Vậy những ai nên và không nên nội soi dạ dày. Đối tượng nên nội soi dạ dày Những người có các triệu chứng bất thường trong cơ thể như: buồn nôn, đau thượng vị, nôn, ợ hơi, khó tiêu, đi ngoài ra máu,… Bệnh nhân bị mắc các bệnh như viêm dạ dày mãn tính hoặc viêm dạ dày mức độ nhẹ và trung bình. Đối với người viêm dạ dày mãn tính nên nội soi định kỳ khoảng 2 lần/năm. Còn với người bị viêm dạ dày nhẹ hoặc trung bình chỉ cần nội soi 3 năm/lần. Những người thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia cũng nên nội soi để kiểm tra tình trạng. Người có người thân bị mắc các bệnh về dạ dày, ví dụ như ung thư dạ dày cũng nên đi nội soi. Nội soi cũng nên áp dụng cho các đối tượng muốn tầm soát để phát hiện sớm bệnh ung thư dạ dày – thực quản. Đối tượng không nên nội soi dạ dày Nội soi không có chống chỉ định tuyệt đối với trường hợp nào. Tuy nhiên bác sĩ có thể không áp dụng phương pháp này nếu thấy bệnh nhân thuộc những trường hợp sau: người bị bỏng do uống axit; người bị suy tim, thiếu máu, nhồi máu cơ tim mới; người bị suy hô hấp; người mắc chứng tâm thần không phối hợp và người mới ăn no. 4. Khám nội soi dạ dày ở đâu uy tín, chất lượng? Chúng tôi luôn cam kết mang lại chất lượng dịch vụ tốt nhất, mang đến cho khách hàng sự hài lòng.
medlatec
987
Bệnh vẩy nến ở móng tay, nguyên nhân bệnh là gì Bệnh vẩy nến ở móng tay là một dạng vảy nến thường gặp. Ước tính có khoảng 78% bệnh nhân vẩy nến từng bị bệnh vảy nến ở móng tay hoặc móng chân. Bài viết dưới đây đề cập đến cách chữa bệnh vẩy nến ở móng tay. Bệnh vẩy nến ở móng tay khiến các móng bị lõm bất thường, móng ngả màu vàng đục có các chấm lỗ rỗ trên bề mặt, móng giòn, mủn dễ gãy,… thậm chí là rụng móng. Bệnh vẩy nến ở móng tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại gây nhiều phiền toái cho người bệnh, làm hư hỏng móng, ảnh hưởng đến thẩm mỹ khiến người bệnh có tâm lí tự ti, mặc cảm. Do đó, điều trị bệnh vẩy nến ở móng tay như thế nào luôn là quan tâm hàng đầu của người bệnh. Bệnh vẩy nến ở móng tay khiến các móng bị lõm bất thường, móng ngả màu vàng đục có các chấm lỗ rỗ trên bề mặt, móng giòn, mủn dễ gãy,… thậm chí là rụng móng. Các bác sĩ chuyên khoa da liễu cho biết, hiện nay y học đang áp dụng rất nhiều loại thuốc trong điều trị bệnh vảy nến song chưa có loại thuốc nào có thể chữa khỏi hoàn toàn căn bệnh này. Không những thế, nhiều loại thuốc dùng trong điều trị bệnh vẩy nến còn có tác dụng phụ, ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Chính vì thế, người bệnh trong quá trình điều trị thường có tâm lí chán nản, bi quan. Điều trị bệnh vẩy nến nói chung và điều trị bệnh vẩy nến ở móng tay nói riêng cần kiên trì, tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Điều trị bệnh vẩy nến nói chung và điều trị bệnh vẩy nến ở móng tay nói riêng cần kiên trì, tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh cần được thăm khám để được đánh giá chung về tình trạng bệnh. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Điều trị bệnh vẩy nến ở móng tay có thể tiến hành điều trị tại chỗ, dùng các loại thuốc có tác dụng lột sừng, tiêu sừng như: Acid salicylic, AHA, dẫn xuất của retinoid, ure, dầu cade…  Thuốc bôi có chứa corticoid giúp giảm nhanh các triệu chứng ngứa, đỏ, nhưng khi ngừng thuốc thì bệnh rất dễ tái phát và có thể nặng hơn. Do vậy, các bác sĩ chuyên khoa khuyên nên hạn chế dùng loại thuốc bôi này. Trường hợp bệnh vẩy nến ở móng tay gây thương tổn, làm móng tay sần sùi, lỗ rỗ và xung quanh có mủ…, người bệnh nên điều trị bằng một số thuốc bong vẩy để bong vẩy. Người bệnh nên dùng thuốc toàn thân như biotin, bepanthen vì đây là thuốc kích thích móng mọc ra, cải thiện móng. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
524
Tổng hợp những phương pháp chữa trị sỏi mật Sỏi mật là một bệnh lý gan mật thường gặp, chiếm khoảng 20% dân số thế giới. Tùy theo vị trí và kích thước sỏi cùng với tình trạng sức khỏe của người bệnh sẽ có phương pháp chữa trị sỏi mật khác nhau. Lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp giúp người bệnh loại bỏ sỏi nhanh và giảm tối đa tỷ lệ tái phát sỏi. 1. Cơ chế hình thành sỏi mật. Sỏi mật là các tinh thể rắn xuất hiện bên trong túi mật do tình trạng quá bão hòa của 1 trong 3 thành phần của dịch mật. Các chuyên gia cho rằng, sỏi được hình thành bởi sự phối hợp của nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó có 3 nguyên nhân chính là: 1.1. Do có sự mất cân bằng của các thành phần trong dịch mật: 1.2. Do giảm vận động đường mật: Khi chức năng co bóp của túi mật có vấn đề làm cho dịch mật bị ứ đọng bên trong, cô đặc lại và tạo thành sỏi. Tình trạng này xảy ra khi ít vận động và chế độ ăn kiêng quá mức hoặc được nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch dài ngày. 1.3. Do nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Giun sán từ ruột đi lạc vào đường mật đẻ trứng để lại xác tại đó tạo điều kiện cho các bilirubin bám vào hình thành sỏi. 2. Sỏi mật có nguy hiểm không? Khoảng 80% trường hợp sỏi trong túi mật không gây ra triệu chứng. Người bệnh có thể sống chung với nó nhiều năm mà không cần phải can thiệp. Tuy nhiên, sỏi mật cũng có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Đó là: Nếu không phát hiện và chữa trị sỏi mật đúng cách có nguy cơ xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm Nếu không phát hiện và chữa trị sỏi mật đúng cách có nguy cơ xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm 3. Các phương pháp chữa trị sỏi mật hiện nay: Việc chỉ định phương pháp chữa trị sỏi mật hoàn toàn phụ thuộc vào vị trí, kích thước sỏi và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Các phương pháp điều trị sỏi mật được chỉ định là: 3.1. Chữa trị sỏi mật nội khoa – không can thiệp, phẫu thuật: Đối với những trường hợp sỏi mật có kích thước nhỏ. Người bệnh chưa gặp phải triệu chứng hoặc chỉ có những biểu hiện thoáng qua trên đường tiêu hóa. Khi này, phác đồ chữa trị sỏi mật thường được chỉ định là theo dõi thêm. Người bệnh tái khám theo chỉ định, thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt kết hợp với điều trị bằng thuốc làm tan sỏi và làm giảm các triệu chứng bệnh. Dùng thuốc là phương pháp chữa trị sỏi mật thường được chỉ định trong các trường hợp sỏi nhỏ chưa có biến chứng hoặc biến chứng không đáng kể. Thuốc điều trị sỏi mật: có hiệu quả khi sỏi có kích thước nhỏ dưới 20 mm hoặc sỏi cholesterol túi mật chưa bị calci hóa. Các loại thuốc này có tác dụng làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và hòa tan cholesterol ở dịch mật. Sau đó giúp bào mòn sỏi. Tùy vào kích thước sỏi mà thời gian bào mòn có thể kéo dài từ nhiều tháng tới vài năm. Tuy nhiên, việc sử dụng các thuốc này cần có sự hướng dẫn của bác sĩ. Người bệnh có thể phải sử dụng thuốc trong khoảng thời gian dài từ 6-24 tháng nhưng thường bị gián đoạn do tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, làm tăng nguy cơ chảy máu và viêm loét dạ dày, tá tràng.  Tuy nhiên phần lớn người bệnh đều bị tái phát sỏi sau khoảng 5-10 năm điều trị. Ngoài việc sử dụng thuốc làm tan sỏi, bác sĩ sẽ chỉ định thêm một số loại thuốc nhằm làm giảm các triệu chứng của bệnh. Đó là thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm, thuốc lợi mật… 3.2. Chữa trị sỏi mật ngoài khoa phẫu thuật Khi sỏi có kích thước lớn hoặc gây những biến chứng nghiêm trọng, việc can thiệp bằng phương pháp ngoại khoa là điều bắt buộc. Các phương pháp điều trị có thể được chỉ định: 3.2.1.Phẫu thuật nội soi cắt túi mật: Phương pháp này là lựa chọn hàng đầu trong những trường hợp cần phải cắt bỏ túi mật để loại bỏ sỏi. Bác sĩ sẽ rạch 3-4 vết nhỏ trên ổ bụng. Sau đó đưa dụng cụ vào tiến hành bóc tách và cắt bỏ túi mật. Thời gian thực hiện phẫu thuật kéo dài khoảng trên một giờ. Người bệnh có thể xuất viện sau 2 – 3  ngày và ổn định sức khỏe sau khoảng 7-10 ngày. Với những ưu điểm như ít xâm lấn, ít gây đau, hầu như không để lại sẹo, loại bỏ túi mật – nơi chứa đựng sỏi nên giảm thiểu tối đa nguy cơ tái phát thì mổ nội soi cắt túi mật được đánh giá là “tiêu chuẩn vàng” trong điều trị căn bệnh này. Tuy nhiên người bệnh cần thăm khám cụ thể với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn điều trị cụ thể. Phương pháp này chống chỉ định với các trường hợp người bệnh có sức đề kháng kém; người cao tuổi hoặc người mắc các bệnh lý khác như béo phì, tim mạch hay gan mật phức tạp. Chữa trị sỏi mật bằng phương pháp mổ nội soi là lựa chọn hàng đầu trong những trường hợp cần phải cắt bỏ túi mật để loại bỏ sỏi. 3.2.2. Phẫu thuật bằng phương pháp mổ mở cắt túi mật: Phương pháp cắt túi mật truyền thống này được chỉ định khi người bệnh không thích hợp để mổ nội soi. Bác sĩ sẽ rạch một đường lớn trên bụng nhằm để lộ túi mật. Sau đó tiến hành cắt bỏ và đưa túi mật ra ngoài. Người bệnh phải nằm viện 5-7 ngày sau khi phẫu thuật và mất khoảng 4-6 tuần sau đó để phục hồi. 4. Phòng ngừa sỏi mật tái phát sau khi chữa trị Chế độ ăn uống và lối sống khoa học đóng vai trò quan trọng để góp phần hạn chế tối đa nguy cơ sỏi mật tái phát vì thế người bệnh sau khi điều trị nên: Như vậy có nhiều phương pháp chữa trị sỏi mật. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng. Tùy theo mỗi ca bệnh mà lựa chọn phương pháp điều trị nhất định để đạt kết quả tốt nhất.
thucuc
1,138
Công dụng thuốc Apixodin Thuốc Apixodin 30 là một hỗn dịch uống có tác dụng chống dị ứng và thường được dùng trong các trường hợp kích ứng hay phản ứng quá mẫn. Thuốc có thành phần chính là Fexofenadin 30mg/5ml. Vậy thuốc có chỉ định, công dụng, liều dùng và cách dùng như thế nào? Bạn có thể tham khảo bài viết sau đây. 1. Chỉ định và công dụng thuốc Apidoxin 30 Thuốc Apixodin 30 được dùng trong các trường hợp bệnh lý sau:Viêm mũi dị ứng theo mùa: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, chảy nước mũi, nghẹt mũi.Mề đay mạn tính: Ngứa, nổi nốt sẩn, phù,.....Tác dụng:Hoạt chất Fexofenadine là thuốc chống dị ứng thế hệ mới - kháng thụ thể H1.Thuốc Apixodin 30 tác dụng kéo dài để điều trị dị ứng, không có tác dụng an thần gây ngủ.Thành phần Fexofenadine, chất chuyển hóa của terfenadin, là một chất kháng histamin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên, giúp ức chế sự co phế quản gây nên do kháng nguyên. Ngoài ra, không thấy có tác dụng an thần hoặc các tác dụng khác trên hệ thần kinh trung ương khi dùng thuốc Apixodin 30. 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Apixodin 30 Để thuốc Apixodin 30 đạt được hiệu quả tốt nhất cũng như an toàn đối với người sử dụng bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn cụ thể về liều dùng, cách dùng một cách hợp lý và chính xác nhất.Cụ thể:Bệnh nhân viêm mũi dị ứng: Liều dùng cho trẻ từ 2 đến 11 tuổi: Uống 5ml/lần x 02 lần/ngày. Với trường hợp chức năng thận suy giảm: uống 5ml/lần x 01 lần/ngày. Liều dùng cho trẻ từ 12 tuổi trở lên và người lớn: Uống 10ml/lần x 02 lần/ngày. Với bệnh nhân suy thận giảm liều còn một nửa liều.Bệnh nhân bị mề đay mạn tính: Với trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi: liều dùng phù hợp là 2,5ml/lần x 02 lần/ngày. Với trẻ từ 2 đến 11 tuổi: Liều thông thường là uống 5ml/lần x 02 lần/ngày. Với trẻ từ 12 tuổi trở lên và người lớn: uống liều 10ml/lần x 02 lần/ngày. Với bệnh nhân suy thận hay chức năng thận suy giảm liều dùng còn một nửa liều thông thường.Lưu ý: Bệnh nhân suy gan và người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều thuốc Apixodin 30.Liều dùng thuốc Apixodin 30 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo thêm. Tùy theo tình trạng bệnh lý, mức độ diễn biến bệnh, sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ, nhân viên y tế đưa ra liều dùng cụ thể cho từng người bệnh.Cách dùng thuốc Apixodin 30: Thuốc nên được dùng đường uống và có thể uống lúc no hay đói.Lưu ý: Quá liều thuốc Apixodin 30 và xử trí: Hiện nay, các báo cáo về quá liều Apixodin 30 còn ít và thông tin về độc tính cấp còn hạn chế. Xử trí: Nếu bạn dùng quá liều thuốc Apixodin 30 hãy sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu: gây nôn, than hoạt tính, rửa dạ dày, lọc máu.... 3. Chống chỉ định dùng thuốc Apixodin 30 Bệnh nhân có bất kỳ một biểu hiện mẫn cảm hay kích ứng nào với Fexofenadin cũng như với những thành phần tá dược khác có trong thuốc apixodin 30. 4.Tác dụng phụ khi dùng thuốc Apixodin Trong quá trình sử dụng thuốc Apixodin 30 có thể gặp tác dụng ngoài ý muốn sau đây:Đau đầu. Buồn ngủ. Chóng mặt. Buồn nôn, nôn. Mệt mỏi. Sốc phản vệKhó thở. Kích ứng, phát ban da. Có thể người bệnh khi dùng thuốc Apixodin 30 sẽ xuất hiện những tác dụng không mong muốn khác mà chưa nêu cụ thể ở trên. Người nhà bệnh nhân hay người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ về tình trạng bất thường của mình trong khi dùng thuốc để được giải quyết kịp thời các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng khác. Thuốc Apixodin 30 là thuốc có tác dụng chống dị ứng và dùng trong các trường hợp có phản ứng quá mẫn: mề đay, viêm mũi dị ứng,... Tuy nhiên để đảm bảo dùng thuốc Apixodin an toàn, đúng chỉ định và liều lượng bạn cần dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc hay tác dụng phụ của thuốc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
779
30 tuổi có nên niềng răng? Các loại niềng răng phù hợp Như chúng ta đều biết rằng, độ tuổi thiếu niên là lý tưởng nhất để niềng răng. Tuy nhiên vì một lý do nào đó bạn chưa thực hiện được, thì 30 tuổi có nên niềng răng hay không? Hãy cùng phân tích cùng chúng tôi và tìm ra câu trả lời cho mình trong bài viết này nhé. 30 tuổi có nên niềng răng không là câu hỏi nhiều người thắc mắc, do lo ngại về mặt hiệu quả. Hàm răng hoàn hảo nhất là răng xếp thằng hàng, ngay ngắn như những phím đàn piano. Tuy nhiên, rất nhiều người không may mắn khi sở hữu hàm răng khấp khểnh, chen chúc, hoặc khớp cắn không thẳng hàng. Các vấn đề này về răng không chỉ ảnh hưởng tới thẩm mỹ, mà còn khó vệ sinh, dẫn tới sâu răng và các bệnh lý về nướu. Các răng không khớp với nhau đúng cách khi bạn đóng hàm – một vấn đề được gọi là sai khớp cắn, hay “khớp cắn xấu” – có thể gây ra các vấn đề về nhai và nuốt. Sự liên kết của răng kém cũng có thể gây khó khăn khi phát âm một số âm thanh và có thể gây căng thẳng quá mức lên cơ nhai, gây đau mặt. Và đó chính là lý do chúng ta cần niềng răng. 1. Độ tuổi tối ưu nhất để niềng răng Theo các bác sĩ nha khoa, niềng răng là tốt nhất cho trẻ em khi chúng đang ở độ tuổi 10 – 14. Sở dĩ tuổi tác là một yếu tố quan trọng là vì niềng răng làm dịch chuyển răng và điều chỉnh khớp cắn, ở độ tuổi này, nhìn chung trẻ sẽ có đầy đủ răng vĩnh viễn, đây là yếu tố ảnh hưởng đến thời gian niềng răng. Quan trọng hơn, xương hàm của trẻ chưa phát triển hoàn thiện mà vẫn đang trong quá trình hình thành, do đó răng sẽ dễ dịch chuyển, chỉnh sửa được hầu hết các khớp cắn một cách dễ dàng. Do vậy, đây là độ tuổi lý tưởng để niềng răng.  Tuy nhiên, không phải ai cũng có điều kiện niềng răng khi còn nhỏ. Do vậy, rất nhiều trường hợp niềng răng muộn hơn. 2. 30 tuổi có nên niềng răng không? Những khó khăn khi niềng răng muộn là gì? Theo các bác sĩ nha khoa, mặc dù độ tuổi lý tưởng nhất là 10 – 14 hoặc dưới 18 tuổi, song không bao giờ quá muộn để niềng răng. Hiện nay có rất nhiều phương pháp niềng răng, trong đó phương pháp mới – Invisalign có thể áp dụng cho mọi độ tuổi.  Theo thống kê, có tới hơn ⅕ trường hợp chỉnh nha khi ở độ tuổi trên 18. Ở độ tuổi 30 hoặc muộn hơn, chúng ta hoàn toàn có thể niềng răng, và hầu hết mọi người đều có kết quả ưng ý. Tuy nhiên, nhược điểm khi niềng răng ở độ tuổi muộn đó là quá trình niềng răng có thể mất nhiều thời gian hơn so với trẻ em hoặc thanh thiếu niên do xương hàm đã phát triển ổn định. Mặc dù thời gian để đạt được hiệu quả mong muốn có thể khác nhau ở mỗi người, nhưng trung bình sẽ kéo dài khoảng 2 năm.  3. Tuổi nào là quá muộn để niềng răng? Về mặt y khoa, niềng răng không có giới hạn độ tuổi, mà yêu cầu quan trọng nhất đó là xương đủ tốt, sức khoẻ đảm bảo thì vẫn có thể thực hiện và đem lại hiệu quả. Do vậy, ở bất kỳ độ tuổi nào, nếu bạn muốn niềng răng, hãy thăm khám bác sĩ nha khoa để được tư vấn xem sức khoẻ và xương hàm của mình còn thích hợp để niềng răng hay không. 4. Các loại niềng răng bạn cần biết 4.1 Niềng răng vô hình – Invisalign Niềng răng Invisalign không giới hạn độ tuổi, do đó phù hợp cho cả những người 30 tuổi hoặc trên 30 tuổi. Nếu như bạn vẫn lăn tăn 30 tuổi có nên niềng răng không thì Invisalign sẽ là lựa chọn phù hợp nhất. Đây là phương pháp niềng răng hiện đại nhất và có hiệu quả với mọi lứa tuổi. Thay vì sử dụng các loại mắc cài truyền thống, người ta sử dụng hệ thống khay niềng bằng nhựa để điều chỉnh răng. Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là tính thẩm mỹ cao, do khó phát hiện ra 1 người đang sử dụng niềng răng Invisalign. Ngoài ra, thời gian điều trị cũng được rút ngắn đáng kể, không gây đau đớn hay khó chịu như mắc cài, có thể tháo ra, lắp vào khi cần thiết. Nhược điểm duy nhất của phương pháp này đó là chi phí khá cao.  4.2 Niềng răng mắc cài kim loại thường Đây chính là loại niềng răng mắc cài được sử dụng phổ biến nhất. Mắc cài kim loại thường là inox, thép không gỉ, hoặc bạc… Khung kim loại của mắc cài này có khả năng chịu lực tốt. Mắc cài kim loại sử dụng dây thun buộc cố định dây cung trong rãnh mắc cài, nhờ đó sẽ tạo ra lực kéo, giúp di chuyển răng về vị trí lý tưởng.   Niềng răng mắc cài kim loại được sử dụng nhiều nhất. Phương pháp này có ưu điểm là chi phí rẻ nhất trong các loại mắc cài. Thời gian điều trị để đạt được hiệu quả mong muốn là khá ngắn. Tuy nhiên, phương pháp này cũng kém thẩm mỹ hơn bởi các mắc cài nhìn rất rõ, và khi sử dụng mắc cài này cần tránh ăn những đồ ăn cứng, dai, dính. 4.3 Niềng răng mắc cài kim loại tự buộc Phương pháp này có hệ thống nắp trượt tự động hoặc cánh kim loại để đậy và giữ dây trong mắc cài, chứ không dùng dây thun như mắc cài kim loại thông thường. Chính nhờ điều này mà dây cung có thể trượt tự do trong rãnh mắc cài.  4.4 Niềng răng mắc cài bằng sứ, pha lê Mắc cài sứ và pha lê được làm từ những vật liệu cao cấp, có tính thẩm mỹ cao bởi khá giống màu sắc răng thật và khó nhận ra hơn mắc cài kim loại.  Để chọn được loại niềng răng phù hợp nhất với độ tuổi cũng như tình trạng răng miệng của mình, bạn nên đến gặp bác sĩ trực tiếp để được tư vấn và phân tích ưu, nhược điểm từng loại. 4.5 Niềng răng mắc cài mặt lưỡi (bên trong) Đây là loại mắc cài được gắn ở mặt trong của răng thay vì mặt trước, do vậy đảm bảo tính thẩm mỹ cao hơn. Bạn có thể thoải mái nói chuyện mà không lo lộ mắc cài.  Như vậy, với thông tin phía trên, chắc chắn bạn đã có câu trả lời 30 tuổi có nên niềng răng không và biết được các loại niềng răng hiện nay. Chúc bạn sẽ sớm có hàm răng ưng ý và nụ cười thật xinh nhé.  
thucuc
1,225
Tìm hiểu giá xét nghiệm máu tổng quát và thực hiện uy tín Kết quả xét nghiệm máu tổng quát giúp phát hiện nhiều bệnh lý chưa có dấu hiệu lâm sàng hoặc các rối loạn nguy cơ tiến triển thành bệnh lý. Nhờ đó người bệnh có thể phòng ngừa và hạn chế nguy cơ tiến triển bệnh từ giai đoạn sớm. Vậy xét nghiệm máu tổng quát gồm những gì và giá xét nghiệm máu tổng quát bao nhiêu tiền? 1. Các chỉ số xét nghiệm máu tổng quát bao gồm: 1.1. Tổng phân tích tế bào máu Chỉ số này đưa ra cụ thể lượng các loại tế bào máu gồm: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, thành phần các tế bào bạch cầu,… Nó cho biết bạn có đang bị thiếu máu hay không, có bất thường nghi ngờ nhiễm trùng máu, ung thư máu hay rối loạn thành phần máu hay không. 1.2. Xét nghiệm sinh hóa máu Đường máu (Glucose) Xét nghiệm phân tích lượng đường cho thấy bạn có đang mắc bệnh tiểu đường hoặc có nguy cơ mắc bệnh khi đường máu cao bất thường hay không. Chỉ số đường huyết đo được nếu cao hơn 6.4mmol/l cho thấy bạn có thể đang mắc bệnh tiểu đường. Kết quả xét nghiệm đường huyết có thể không ổn định vì còn phụ thuộc vào thời điểm lấy mẫu và lượng Glucose nhận từ thức ăn. Vì thế bệnh nhân thường được yêu cầu lấy mẫu xét nghiệm đường máu 2 lần để đánh giá hoặc kết hợp với xét nghiệm chẩn đoán chuyên sâu khác. Chỉ số men gan Nồng độ các chỉ số men gan trong máu cao hơn 2 lần so với ngưỡng bình thường cho thấy bạn đang gặp phải tình trạng tổn thương gan. Kết quả xét nghiệm máu tổng quát không cho biết chính xác nguyên nhân và mức độ tổn thương gan, song sẽ giúp phát hiện sớm và định hướng chẩn đoán sâu để đánh giá, tìm hướng khắc phục. Chỉ số mỡ máu Xét nghiệm máu định lượng hàm lượng các thành phần mỡ máu gồm: HDL-C, LDL-C, Cholesterol, Triglyceride. Khi mỡ máu cao hơn ngưỡng bình thường, đặc biệt là mỡ máu xấu, bạn có nguy cơ đối mặt với nhiều bệnh lý tim mạch như: đột quỵ, xơ vữa mạch, nhồi máu cơ tim,… Tùy vào mức độ mỡ máu tăng, bạn sẽ được hướng dẫn kế hoạch điều trị, ăn uống thích hợp để kiểm soát tốt hơn, phòng ngừa nguy cơ tim mạch và biến chứng. Chỉ số chức năng thận Thông qua các chỉ số như Ure, Creatinin trong máu sẽ giúp đánh giá chức năng thận. Hai chất này là chất bài tiết dư thừa được thận thải ra qua nước tiểu. Sự xuất hiện của chúng trong máu cho thấy chức năng bài tiết của thận gặp vấn đề. Cần kết hợp với các xét nghiệm chẩn đoán chuyên sâu chức năng thận để có hướng điều trị thích hợp. Như vậy, xét nghiệm máu tổng quát sẽ giúp bạn nắm được cơ bản tình hình sức khỏe bản thân cũng như chức năng của một số cơ quan quan trọng trong cơ thể. Bác sĩ sẽ giải thích chi tiết tình trạng sức khỏe của bạn dựa trên kết quả xét nghiệm máu này, một số xét nghiệm chuyên biệt sẽ được chỉ định để kết luận chính xác hơn như: siêu âm, cộng hưởng từ, chụp CT, X-quang, xét nghiệm máu chuyên sâu, xét nghiệm nước tiểu,… Xét nghiệm máu tổng quát giúp phát hiện những bệnh lý cơ bản như: thiếu máu, tiểu đường, tăng mỡ máu, tăng men gan, suy giảm chức năng thận, tăng acid uric,… và chỉ điểm nguy cơ mắc bệnh lý phức tạp khác như: nhiễm trùng máu, viêm gan, suy giảm miễn dịch, rối loạn tăng sinh tủy, ung thư máu, nhiễm ký sinh trùng, dị ứng, giảm tiểu cầu, máu khó đông, cô đặc máu,… 2. Giá xét nghiệm máu tổng quát Xét nghiệm tổng quát bao nhiêu tiền là thắc mắc của nhiều bệnh nhân. Hiểu đơn giản là xét nghiệm cơ bản sẽ có chi phí thấp nhất, thường áp dụng trong các gói khám sức khỏe cơ bản. Xét nghiệm máu chuyên sâu giúp đánh giá tình trạng sức khỏe và nguy cơ bệnh lý tốt hơn nên giá thành cũng cao hơn. Khảo sát chi phí xét nghiệm máu trên thị trường hiện nay rơi vào khoảng 300.000 - 500.000 đồng. Các xét nghiệm máu chuyên sâu hơn có thể có giá cao hơn, tuy nhiên thường không nằm trong khám sức khỏe và tầm soát bệnh cơ bản. Chỉ trong trường hợp phát hiện bất thường hoặc chẩn đoán bệnh chuyên sâu, những xét nghiệm này mới được chỉ định. Để kết quả xét nghiệm chính xác, cần phân tích với máy móc xét nghiệm hiện đại, quy trình chuẩn đảm bảo vô trùng. Vì thế ngoài giá cả, bệnh nhân cần quan tâm lựa chọn địa chỉ xét nghiệm uy tín, đảm bảo kết quả chính xác và có giá trị sàng lọc bệnh cao.
medlatec
851
Cách chữa bệnh viêm phổi ở trẻ em Viêm phổi là tình trạng tổn thương cấp tính, lan tỏa 2 bên phổi gây rối loạn trao đổi khí tại phổi, dẫn đến suy hô hấp. Trẻ em cũng là đối tượng dễ mắc bệnh này. Để có cách chữa bệnh viêm phổi ở trẻ hiệu quả, các bậc cha mẹ nên đưa trẻ tới bệnh viện để có phương pháp chữa trị phù hợp. Bệnh viêm phổi do nhiều nguyên nhân gây nên như vi khuẩn (phế cầu, liên cầu, tụ cầu, hemophilus influense, e.coli, trực khuẩn mủ xanh…), virus (cúm, thủy đậu, sởi), nấm, ký sinh trùng… Bệnh có thể lây truyền từ người này sang người khác. Trẻ em có thể bị bệnh sau khi tiếp xúc với người lớn mắc bệnh 2-3 tuần. Viêm phổi ở trẻ nhỏ thường diễn biến nặng và nguy hiểm hơn nên cần phát hiện và điều trị sớm Viêm phổi do virus có thể gây thành dịch nguy hiểm. Ở trẻ càng nhỏ, diễn biến bệnh càng nhanh và nặng. Những trẻ suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch (nhiễm HIV/AIDS), có dị tật bẩm sinh về tim mạch, phổi, lồng ngực, đẻ thiếu cân… rất dễ mắc bệnh. Để chữa bệnh viêm phổi ở trẻ em hiệu quả cần phát hiện sớm bệnh. – Giai đoạn sớm: Có thể chỉ có sốt nhẹ, ho húng hắng, chảy nước mắt và nước mũi, khò khè, ăn kém, bỏ bú, quấy khóc… – Giai đoạn sau: Nếu trẻ không được điều trị đúng và theo dõi sát thì sẽ diễn biến nặng hơn với biểu hiện sốt cao, ho tăng lên, có đờm, khó thở, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, bỏ bú hoặc bú kém, tím môi, tím đầu chi… Ngoài ra, trẻ có thể bị tiêu chảy, nôn, đau bụng, phổi có nhiều ran ẩm nhỏ hạt. Tình trạng này kéo dài sẽ gây thiếu oxy cung cấp cho não, trẻ sẽ li bì hoặc bị kích thích, co giật… Cha mẹ cần đưa bé tới bệnh viện để các bác sĩ chẩn đoán và điều trị sớm (nếu có bệnh) Cách chữa bệnh viêm phổi ở trẻ em Nguyên tắc điều trị viêm phổi ở trẻ là chống nhiễm khuẩn, chống suy hô hấp, chăm sóc tốt: – Tại nhà: Cha mẹ cần nhỏ mũi bằng dung dịch sát khuẩn nhẹ, súc miệng hằng ngày cho trẻ. Có thể dùng một số loại kháng sinh khi có tình trạng nhiễm trùng. Khi tình trạng bệnh không cải thiện thì nên đưa trẻ tới bệnh viện.  Tại viện: Cha mẹ nên cho trẻ nằm điều trị nội trú tại bệnh viện, theo dõi sát diễn biến của bệnh và có biện pháp xử trí kịp thời. Nếu tìm được nguyên nhân gây bệnh thì dùng kháng sinh dựa theo kháng sinh đồ. – Điều trị hỗ trợ: Hạ nhiệt, làm thông thoáng đường thở bằng cách hút đờm dãi, nằm đầu cao, nới rộng quần áo. Cho thở oxy khi trẻ có biểu hiện suy thở. Nếu tím tái nặng, ngừng thở thì có thể đặt ống nội khí quản, hô hấp hỗ trợ… Khi trẻ sốt cao kéo dài, có biểu hiện mất nước, cần truyền dịch. Cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ để loại bỏ sớm bệnh viêm phổi cho trẻ – Chăm sóc: Cho trẻ ăn lỏng, dễ tiêu, đủ chất, số lượng vừa phải, tránh trào ngược. Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và cần phải theo dõi sát tình trạng khó thở, tím tái. Ngoài việc tuân thủ theo cách chữa bệnh viêm phổi ở trẻ em theo chỉ định của bác sĩ, các bậc cha mẹ cần chú ý tới cách chăm sóc bé hàng ngày. – Nơi ở phải đầy đủ ánh sáng, thoáng mát, lưu thông không khí tốt, ấm áp về mùa đông. Vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, cho súc miệng hàng ngày. Không hút thuốc, đun nấu trong phòng có trẻ nhỏ. Cách ly trẻ với người bị bệnh để tránh lây lan thành dịch. – Đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ qua chế độ ăn hàng ngày nhằm tăng cường sức khỏe. – Đưa trẻ đi khám lại theo lịch hẹn của bác sĩ nhằm kiểm tra tình trạng bệnh, xử trí kịp thời những dấu hiệu bất thường do bệnh gây ra, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
thucuc
746
Tại sao mẹ bầu nên thực hiện sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT? Trong thời gian mang thai, bên cạnh niềm hạnh phúc được làm mẹ là nỗi lo về sự phát triển của em bé trong bụng đang lớn lên mỗi ngày. Để cảm thấy an tâm hơn, mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT để phát hiện kịp thời những biến chứng bất lợi có thể xảy ra với con yêu. 1. Tìm hiểu đôi nét về sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT Xét nghiệm sàng lọc trước sinh – NIPT là một trong những kỹ thuật hiện đại, tiên tiến để phát hiện các dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Theo các chuyên gia, từ tuần thai thứ 5 – 6, một lượng DNA sẽ được phóng thích và đổ vào dòng máu của người mẹ. Phần lớn những đoạn gen này không nằm bên trong tế bào mà trôi nổi tự do nên được gọi là DNA tự do. Tỷ lệ các cfDNA tăng dần theo các tuần thai và tới tuần thứ 10, cfDNA sẽ đạt đủ lượng cần thiết để làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh – NIPT. Theo đó, xét nghiệm NIPT sẽ phân tích các thông tin từ chuỗi DNA tìm được để đánh giá nguy cơ thai nhi mắc các bệnh di truyền liên quan tới sự bất thường của nhiễm sắc thể. NIPT là xét nghiệm sàn lọc trước sinh không xâm lấn quan trọng giúp phát hiện một số dị tật bẩm sinh ở thai nhi 2. Vì sao mẹ bầu nên thực hiện sàng lọc trước sinh – NIPT? So với phương pháp chọc hút dịch ối hoặc sinh thiết gai nhau cho độ chính xác cao nhưng lại tiềm ẩn nhiều bất cập với sức khỏe của thai nhi, xét nghiệm NIPT được đánh giá là an toàn tuyệt đối của mẹ bầu và em bé trong bụng. Bởi vì để làm xét nghiệm này, bác sĩ chỉ cần lấy khoảng 7 – 10ml máu tĩnh mạch từ người mẹ. Ngoài ra, xét nghiệm sàng lọc trước sinh – NIPT còn được ưu tiên vì sở hữu những ưu điểm vượt trội như sau: – Được tiến hành từ tuần thai thứ 10 và thao tác thực hiện xét nghiệm vô cùng đơn giản, nhanh chóng. Dựa vào kết quả xét nghiệm sàng lọc trước NIPT, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp tối ưu nhất cho từng trường hợp cụ thể. – Xét nghiệm NIPT có thể sàng lọc nhiều dị tật bẩm sinh chứ không chỉ là Hội chứng Edwards, Down và Patau như những xét nghiệm thông thường khác. – Vì phương pháp sàng lọc trước sinh – NIPT là xét nghiệm không xâm lấn dựa vào việc phân tích và giải trình từ DNA nên độ chính xác rất cao. Mẹ bầu nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi thực hiện xét nghiệm NIPT 3. Kết quả xét nghiệm sàng lọc trước sinh – NIPT cho mẹ biết những điều gì? Xét nghiệm sàng lọc trước sinh – NIPT giúp bác sĩ phát hiện thai nhi mắc một số bất thường về số lượng nhiễm sắc thể như Hội chứng Down, Edwards, Patau. Ngoài ra, kết quả xét nghiệm NIPT cũng có thể được sử dụng để xác định nhóm máu hệ Rh và dự đoán giới tính thai nhi. Với những bất thường liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính, xét nghiệm sàng lọc trước sinh – NIPT chủ yếu tầm soát một số bệnh lý như Hội chứng Triple X, Tuner, Jacobs, Klinefelter. Bên cạnh đó, kết quả xét nghiệm NIPT còn giúp bác sĩ dễ dàng phát hiện ra một số vấn đề ở thai nhi như Hội chứng Cri du Chat, DiGeorge, Prader – Willi, Wolf – Hirschhorn. 4. Những đối tượng nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh – NIPT Trên thực tế, tất cả các mẹ bầu đều nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh – NIPT để bảo đảm an toàn thai kỳ. Tuy nhiên, với những đối tượng đặc biệt, bác sĩ chuyên khoa thường khuyến cáo mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm NIPT ngay từ khi thai kỳ bước sang tuần thứ 10. Cụ thể như sau: – Phụ nữ mang thai trong độ tuổi từ 35 trở lên. – Mẹ bầu từng bị sảy thai hoặc thai lưu nhiều lần nhưng không rõ nguyên nhân. – Người có tiền sử sinh con bị dị tật bẩm sinh hoặc trong gia đình có người thân gặp phải vấn đề tương tự. – Mẹ bầu có thai thông qua phương pháp cấy ghép tinh trùng, thụ tinh nhân tạo hoặc mang đa thai. – Thai phụ sống trong môi trường ô nhiễm, độc hại hoặc sử dụng chất kích thích, rượu bia. – Mẹ bầu đã thực hiện Double Test, siêu âm đo độ mờ da gáy, Triple Test và có kết quả bất thường. – Thai phụ mang bệnh di truyền gen lặn liên kết X như rối loạn dưỡng cơ Duchenne hoặc bệnh máu khó đông. Theo khuyến cáo của chuyên gia, mẹ bầu nào cũng nên thực hiện sàng lọc trước sinh NIPT 5. Sau bao lâu thì có kết quả sàng lọc trước sinh – NIPT? Nhìn chung, kết quả xét nghiệm sàng lọc trước sinh  NIPT thường là âm tính, dương tính hoặc không có kết quả. Trong trường hợp kết quả dương tính có nghĩa là bác sĩ đã phát hiện ra sự bất thường về nhiễm sắc thể ở thai nhi. Lúc này, bác sĩ sẽ tư vấn mẹ bầu nên thực hiện thêm một số xét nghiệm xâm lấn khác để đánh giá lại nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh như sinh thiết gai nhau hoặc chọc ối. Nếu kết quả là âm tính là thai nhi có rất ít khả năng gặp phải vấn đề rối loạn nhiễm sắc thể hoặc dị tật bẩm sinh nào. Số trường hợp sau khi tiến hành xét nghiệm NIPT không cho kết quả rất thấp. Điều này chỉ xảy ra khi lượng cfDNA của thai nhi trong mẫu máu của người mẹ rất nhỏ. Trong những trường hợp này, bác sĩ thường yêu cầu mẹ bầu nên thực hiện lại xét nghiệm NIPT.
thucuc
1,078
Sỏi mật có nguy hiểm không? Sỏi mật có nguy hiểm không? Có lẽ đây là nỗi lo của các bạn có sỏi mật hoặc biết rằng mình có nguy cơ bị bệnh này. Nếu bạn vẫn còn đang hoang mang thì bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đáp án cho câu hỏi trên và hơn thế nữa. 1. Nguyên nhân gây sỏi mật Nguyên nhân gây sỏi mật có thể bao gồm:Nhịn ăn: Túi mật của bạn có thể không tiết như bình thường. Giảm cân nhanh: Gan của bạn tạo thêm cholesterol, có thể dẫn tới sỏi mật.Cholesterol cao. Béo phì: Đây là một trong những yếu tố nguy cơ lớn nhất. Béo phì có thể làm tăng mức cholesterol và khó khăn trong làm rỗng túi mật.Bạn uống thuốc tránh thai , liệu pháp thay thế hormone cho các triệu chứng mãn kinh, hoặc đang mang thai. Nó có thể làm tăng cholesterol và làm tăng nguy cơ ứ mật ở túi mật.Bệnh mãn tính: ví dụ như bệnh tiểu đường những người này có lượng chất béo trung tính cao hơn-nguy cơ sỏi mật cao.Mang thai. Nhiều lần mang thai. Các vấn đề về máu tan máu (bệnh về máu dẫn đến thiếu máu)Di truyền học 2. Biểu hiện của sỏi mật Sỏi mật là loại sỏi được hình thành trong túi mật hoặc đường mật, gây ra các triệu chứng cho bệnh nhân như:Những cơn đau nhiều và liên tục kéo dài từ 30 phút đến vài giờ.Cơn đau thường xảy ra ở vùng bụng phải hoặc thượng vị. Bệnh thường đau nhiều sau khi ăn hoặc về đêm khiến bệnh nhân khó ngủ. Sỏi mật sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu bệnh kéo dài như: viêm túi mật, tắc nghẽn đường mật, ung thư túi mật... Do vậy, phát hiện và điều trị sớm rất quan trọng với người bệnh. 3. Sỏi mật có nguy hiểm không? Sỏi mật rất phổ biến. Khoảng 20% dân số sẽ phát triển sỏi mật trong cuộc đời của mình. Tuy nhiên, chỉ có 20-30 phần trăm phát triển thành các triệu chứng. Tuy nhiên nếu không kịp thời nguy hiểm sỏi mật có nguy cơ phát triển thành các biến chứng nguy hiểm sau: Đi khám bác sĩ ngay lập tức nếu các triệu chứng này kéo dài hơn 1 đến 2 giờ hoặc nếu bạn bị sốt Vàng da, vàng mắt. Viêm túi mật, nhiễm trùng túi mật. Viêm đường mật, nhiễm trùng đường mật. Nhiễm trùng huyết , nhiễm trùng máu. Viêm tụy. Ung thư túi mật. Viêm túi mật cấp tính: Khi sỏi mật chặn ống dẫn mật từ túi mật, nó có thể gây viêm và nhiễm trùng trong túi mật. Điều này được gọi là viêm túi mật cấp tính. Đây là một trường hợp cấp cứu y tế. Nguy cơ phát triển viêm túi mật cấp tính từ sỏi mật có triệu chứng là 1 đến 3% .Các triệu chứng liên quan đến viêm túi mật cấp tính bao gồm:Đau dữ dội ở bụng trên hoặc giữa lưng phải. SốtỚn lạnh. Mất ngon miệng. Buồn nôn và ói mửa 4. Sỏi mật có nguy hiểm như bạn nghĩ? 4.1 Với số sỏi mật nhỏ Một số sỏi mật nhỏ để lại túi mật và không gây tắc ống dẫn mật, không bị kẹt vào ruột non và theo phân đào thải ra ngoài. Để tránh sỏi phát triển to bạn nên thay đổi lối sống của mình như:Duy trì cân nặng khỏe mạnh.Tránh giảm cân nhanh chóng.Ăn một chế độ ăn uống chống viêm (ví dụ như nghệ)Tập thể dục thường xuyên.Uống các thực phẩm bổ sung theo lời khuyên của bác sĩ. Vitamin C và lecithin là hai chất bổ sung mà bạn nên dùng để loại bỏ sỏi mật. 4.2 Trường hợp tắc nghẽn ống dẫn mật Dưới đây là các biện pháp y khoa đối với trường hợp tắc nghẽn ống dẫn mật bạn có thể cân nhắc:Phẫu thuật: Bác sĩ có thể loại bỏ túi mật bằng nội soi Phương pháp điều trị không phẫu thuật: Nếu bạn không thể phẫu thuật, bạn có thể dùng thuốc theo chỉ định để hòa tan sỏi mật do cholesterol gây ra.Sóng xung kích là một lựa chọn khác.Lithotripter là máy tạo ra sóng xung kích đi qua một người. Những sóng xung kích này có thể làm vỡ sỏi mật thành những mảnh nhỏ hơn. 5. Đồ ăn nên tránh để ngăn ngừa sỏi mật Người bị sỏi mật cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ cũng như có một chế độ sinh hoạt hợp lý như:Ăn nhiều các thực phẩm giàu chất xơ giúp kích thích tiêu hóa, đẩy nhanh quá trình trao đổi chất và đào thải Cholesterol. Bổ sung đủ vitamin, đặc biệt là vitamin A từ các loại hoa quả như táo, bưởi, dưa hấu...Uống nhiều nước giúp cơ thể đào thải chất độc trong cơ thể. Thường xuyên vận động và sinh hoạt điều độ hợp lý. Và cần hạn chế:Ăn nhiều thực phẩm dễ tạo sỏi, nhiều canxi như: trứng, sữa...Thực phẩm nhiều đạm và dầu mỡ làm tăng cholesterol. Hạn chế các loại gia vị gây kích ứng đường tiêu hóa như chua cay, mặn...Sỏi mật là căn bệnh phổ biến và hay mắc phải nhưng phải ai cũng nhận biết được và điều trị. Đừng ngần ngại đi khám nếu bạn có những dấu hiệu của sỏi mật để được tư vấn và chữa trị sớm nhất. Loại bỏ hàng chục viên sỏi mật với phương pháp “đột phá” trong chữa sỏi mật, PGS.TS.BS Phạm Đức Huấn
vinmec
935
Ca bệnh ung thư bạch cầu điều trị bằng liệu pháp tế bào đầu tiên ở VN Chủ tịch Hội Huyết học-Truyền máu Việt Nam đánh giá đây là ca bệnh đầu tiên tại Việt Nam được điều trị thành công bằng liệu pháp tế bào CAR-T, mở ra cơ hội sống cho nhiều bệnh nhân.Tiến sỹ Bạch Quốc Khánh, Chủ tịch Hội Huyết học-Truyền máu Việt Nam đánh giá đây là ca bệnh đầu tiên tại Việt Nam được điều trị thành công bằng liệu pháp tế bào CAR-T, mở ra cơ hội sống cho những bệnh nhân bạch cầu cấp hoặc ung thư hạch không còn đáp ứng với các phác đồ điều trị thường quy.Bệnh nhân không còn tế bào ung thư.Mẹ của bệnh nhi Trần Bảo Chi cho hay bé mắc bệnh mắc ung thư bạch cầu cấp dòng lympho và điều trị từ khi 2 tuổi. Dù đã trải qua điều trị tấn công bằng 5 chu kỳ hóa chất và tiếp theo bằng 3 chu kỳ với phác đồ hóa chất mạnh hơn trong năm 2022 đến đầu năm 2023 nhưng bệnh không đỡ. Bệnh nhân trong tình trạng nặng khi gan to, lách to, môi sưng phù không thấy mũi, cơ tay cơ chân teo dần, người chỉ còn da bọc xương, thường xuyên bị sốt...Theo Giáo sư Nguyễn Thanh Liêm, ngày 19/7/2023, bệnh nhân được truyền tế bào CAR-T. Sau truyền mặc dù bé đã xuất hiện các biểu hiện của hội chứng giải phóng cytokine nhưng đã được phát hiện và điều trị kịp thời. Sau 30 ngày, bệnh nhân tỉnh táo trở lại, sinh hoạt bình thường, không có dấu hiệu nhiễm độc thần kinh.Qua hàng loạt kết quả kiểm tra gắt gao, bệnh nhân được kết luận không còn tế bào ung thư trong máu ngoại vi, kết quả sinh thiết tủy cho thấy bệnh nhân khỏi bệnh ung thư hoàn toàn. Bệnh nhân được xuất viện ngày 21/8/2023.Một thành công lớn trong ngành y tế. Chủ tịch Hội Huyết học-Truyền máu Việt Nam Bạch Quốc Khánh cho hay ung thư bạch cầu dòng lympho là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở trẻ em, phương pháp điều trị chuẩn cho đến nay với căn bệnh này bao gồm hóa trị, xạ trị, thuốc điều trị đích. Tuy nhiên với các phác đồ điều trị chuẩn vẫn có khoảng 20% trẻ bị kháng thuốc hoặc tái phát. Các trẻ này thường tử vong trong một thời gian ngắn do các tế bào tăng sinh rất nhanh làm tắc mạch não và mạch của các nội tạng. Bé Trần Bảo Chi hoạt bát trở lại sau khi điều trị Theo Tiến sỹ Khánh, liệu pháp CAR-T đã được cấp phép ở một số quốc gia trên thế giới trong điều trị ung thư bạch cầu cấp dòng lympho hoặc ung thư hạch (lymphoma) không đáp ứng với các phác đồ điều trị chuẩn, đạt kết quả tốt từ 60-80%.“Với người làm công tác điều trị cho các bệnh nhân mắc bệnh về máu, tôi cảm thấy vui và tự hào khi Việt Nam bắt kịp được với những tiến bộ mới của thế giới,” Chủ tịch Hội Huyết học-Truyền máu Việt Nam nhấn mạnh.000-400.000 USD.”Trong Đề án, Bệnh viện dự kiến thực hiện trên 16 bệnh nhân gồm 8 bệnh nhân bạch cầu cấp và 8 bệnh nhân ung thư hạch do tập đoàn tài trợ, bệnh nhân thực hiện trong đề án không phải chi trả kinh phí thực hiện.Đây là thử nghiệm lâm sàng đầu tiên về liệu pháp tế bào CAR-T được Bộ Y tế cho phép triển khai tại Việt Nam. Kinh phí dự án do tập đoàn Vingroup tài trợ. Tất cả bệnh nhân tham gia đều được miễn phí khi tham gia dự án./.
vinmec
640
Bôi nghệ trị sẹo như thế nào cho hiệu quả? Để điều trị vết sẹo xấu xí, nhiều người áp dụng dụng phương pháp bôi nghệ. Nhưng bôi nghệ trị sẹo sao cho đúng, an toàn và hiệu quả thì không phải ai cũng biết. Dưới đây là tổng hợp những cách trị sẹo bằng nghệ để bạn tham khảo và áp dụng. 1. Tìm hiểu công dụng của nghệĐầu tiên, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu công dụng của nghệ để có cách bôi nghệ trị sẹo cho đúng. Theo đó, nghệ có tác dụng chữa lành vết thương và làm giảm thâm sạm cực kỳ hiệu quả do trong củ nghệ có chứa 300 dưỡng chất khác nhau, nổi bật trong đó phải kể đến hàm lượng vitamin E và Curcumin. Cụ thể, vitamin E có tác dụng ức chế hình thành hắc tố Melanin, đồng thời, kích thích quá trình đào thải hắc tố này. Nhờ đó, có tác dụng giảm thâm sạm trên da một cách tối ưu. Còn Curcumin thì có công dụng kháng viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa, giúp vết thương, vết sẹo mau lành và phục hồi. Bên cạnh đó, các dưỡng chất sắt, kẽm, kali, magie,… có trong củ nghệ còn có tác dụng làm phẳng nếp nhăn, ngăn ngừa tình trạng mô sẹo bị nhô lên cao hoặc lõm vào trong. Đó là lý do mà nhiều người thực hiện bôi nghệ trị sẹo cũng như sử dụng nghệ để khắc phục các vấn đề da thâm sạm, nhăn nheo, chảy xệ, mụn viêm,…2. Các cách bôi nghệ trị sẹo Tìm hiểu công dụng của nghệ là chưa đủ, bạn cần biết cách bôi nghệ trị sẹo sao cho đúng để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Trị sẹo bằng nghệ tươi nguyên chất Cách bôi nghệ trị sẹo này cực kỳ đơn giản. Đầu tiên, bạn chọn củ nghệ tươi thật già, có màu vàng đậm rồi rửa sạch, để ráo và cắt thành từng lát mỏng. Tiếp đến, rửa mặt sạch sẽ, lau khô rồi đắp những lát nghệ tươi lên chỗ vết sẹo. Sau 2 - 3 phút, bạn rửa mặt lại với nước mát là được. Trị sẹo bằng nghệ tươi và rượu Bạn rửa sạch và xay nhuyễn nghệ tươi, sau đó ngâm với rượu trắng nguyên chất theo tỷ lệ 1 nghệ 2 rượu. Sau khi ngâm được 1 - 2 tuần thì có thể lấy ra sử dụng bằng cách thấm bông tẩy trang vào rồi thoa lên vết sẹo, sau đó để im trong 5 - 10 phút rồi rửa mặt lại với nước sạch. Trị sẹo bằng tinh bột nghệ với sữa chuaĐây là cách bôi nghệ trị sẹo rất an toàn và lành tính. Đầu tiên, bạn trộn đều 1 muỗng tinh bột nghệ với 2 muỗng sữa chua không đường. Tiếp đến, rửa mặt sạch rồi thoa hỗn hợp này lên, để im trong 10 - 15 phút. Cuối cùng, rửa mặt sạch với nước. Có thể thực hiện cách này 2 - 3 lần/ tuần để mang lại hiệu quả như mong muốn. Trị sẹo bằng tinh bột nghệ với mật ong Với cách trị sẹo này, bạn sẽ trộn tinh bột nghệ với mật ong theo tỷ lệ 1:1 thành hỗn hợp đồng nhất. Sau đó rửa mặt sạch với nước, lau khô rồi dùng bông tẩy trang để thấm hỗn hợp vừa pha trộn được lên vết sẹo. Vừa thấm, bạn vừa massage nhẹ nhàng để hỗn hợp thấm đều và sâu. Sau 10 - 15 phút thì rửa mặt lại bằng nước ấm. 3. Lưu ý khi bôi nghệ trị sẹo Sẽ có những lưu ý quan trọng mà bạn cần tuân thủ khi bôi nghệ trị sẹo. Xác định vết sẹo cần điều trị Bạn cần biết được mức độ sẹo của mình là như thế nào. Nhìn chung, vết sẹo nhỏ, nông và mới hình thành thì nghệ - đặc biệt là nghệ tươi sẽ phát huy tác dụng tối ưu. Trường hợp vết sẹo lớn, sâu và đã “lâu đời” thì bôi nghệ trị sẹo có thể không mang lại hiệu quả như mong muốn và đòi hỏi sự kiên trì, nhẫn nại. Sử dụng nghệ tươi hoặc bột nghệBạn có thể cân nhắc sử dụng nghệ tươi hay bột nghệ cho phù hợp với vết sẹo của mình. Sử dụng nghệ tươi thì đơn giản, nhanh chóng, tuy nhiên, màu của nghệ có thể bám lâu trên da và quần áo. Còn tinh bột nghệ thì đòi hỏi bạn phải tìm mua ở nơi uy tín để đảm bảo nguyên chất, tránh bị pha trộn. Vệ sinh da trước và sau khi bôi nghệ trị sẹo Một lưu ý khác khi bôi nghệ trị sẹo là phải vệ sinh da trước và sau khi bôi nghệ. Việc vệ sinh da trước sẽ giúp loại bỏ dầu nhờn, bụi bẩn và vi khuẩn trên da, đồng thời, lỗ chân lông được thông thoáng để nghệ thẩm thấu sâu vào trong, phát huy tối đa công dụng. Còn vệ sinh da sau khi bôi nghệ là nhằm mục đích loại bỏ màu vàng đặc trưng của nghệ bị bám dính lại trên da gây mất thẩm mỹ. Đắp mặt nạ nghệ để trị sẹo trên da mặt Để bôi nghệ trị sẹo trên mặt thì bạn nên thực hiện vào buổi tối trước khi đi ngủ. Lưu ý là không thoa nghệ lên vùng mắt để tránh bị cay mắt, khó chịu. Tốt nhất là bạn chỉ nên thoa vào vùng da cần điều trị. Sau khi thoa mặt nạ nghệ thì nằm thư giãn trong 15 - 20 phút, sau đó rửa mặt lại với nước sạch. Cuối cùng, bạn thoa toner, nước hoa hồng để cân bằng độ p H ban đầu của da mặt. Những người có làn da nhạy cảm vẫn có thể bôi nghệ trị sẹo, nhưng trước khi bôi lên mặt thì cần thử trước ở cổ tay xem có dị ứng hay không. Nếu không thì có thể sử dụng trên mặt nhưng chỉ với lượng nhỏ và mỗi tuần áp dụng 1 - 2 lần là đủ. Đặc biệt, trong suốt thời gian trị sẹo bằng nghệ thì bạn nên hạn chế để da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, nếu không dễ dẫn đến tình trạng da thâm sạm. Tốt nhất là sử dụng kem chống nắng và có biện pháp che chắn, bảo vệ da tối ưu mỗi khi ra ngoài.
medlatec
1,082
Trước và sau khi niềng răng ảnh hưởng tới khuôn mặt như thế nào? Niềng răng là một phương pháp rất hữu ích để khắc phục một số vấn đề về răng và khớp cắn. Đây là một yếu tố quan trọng để khuôn mặt trở nên cân đối, hài hòa. Vậy cụ thể, trước và sau khi niềng răng, khuôn mặt của bạn sẽ thay đổi như thế nào? 1. Các bộ phận trên khuôn mặt thay đổi như thế nào trước và sau khi niềng răng? Trước và sau khi niềng răng, bạn sẽ cảm nhận sự thay đổi rất rõ ràng và tích cực của từng bộ phận trên khuôn mặt, cụ thể là: - Đối với những người có hàm răng lệch: + Trước khi niềng răng: Hàm răng bị lệch chính là nguyên nhân khiến khớp cắn bị cản trở, đồng thời mặt của người bệnh cũng bị lệch và cứng, cổ thường hướng ra phía trước và vai hơi nghiêng. + Sau khi niềng răng: Răng sẽ không còn bị lệch, không còn những điểm cản trở cơ mặt khiến cho khuôn mặt của người bệnh trở nên thanh thoát và cân đối hơn. - Với những trường hợp xương hàm dưới sai vị trí, gây ra tình trạng lệch mặt: Niềng răng có thể cải thiện được tình trạng này. Sau khi niềng răng, khuôn mặt của người bệnh sẽ cân đối trở lại. - Góc mũi: Đối với những trường hợp răng hô: Sau niềng răng, phần môi trên của người bệnh sẽ thu gọn lại. Khi khuôn mặt hài hòa hơn, mũi của bạn có vẻ cao hơn và gọn hơn. Tuy nhiên, đây chỉ là cảm giác của người nhìn bởi thực chất, niềng răng không tác động đến mũi. - Vùng cằm: Khi được nâng khớp hay kéo lùi hàm dưới ra sau hay dàn đều các răng, hàm dưới của người bệnh lại có vẻ thon gọn hơn. Mô lợi cũng hồng hào, khỏe mạnh hơn, răng cũng dễ vệ sinh hơn giúp giảm viêm nhiễm. Từ đó giúp người bệnh tự tin hơn khi cười nói, giao tiếp với mọi người. - Đôi môi: Ở những trường hợp bệnh nhân răng hô, môi thường bị vểnh lên do răng hàm trước đưa ra nhiều. Bên cạnh đó, môi ở vị trí răng nanh lại bị phồng ra khiến môi bị thiếu đường nét. Sau khi niềng răng, hàm răng đều đặn trở lại, môi sẽ không bị hếch nữa và tạo ra đường nét rõ ràng hơn. 2. Sự thay đổi của khuôn mặt của từng trường hợp trước và sau khi niềng răng - Trước và sau khi niềng răng móm, khuôn mặt sẽ thay đổi như sau: + Trước khi niềng răng: Hàm dưới của người bệnh nhô ra và hàm trên lõm vào, giọng nói của người bệnh cũng không được như bình thường, phần lớn người bệnh phát âm bị đớt. + Sau khi niềng răng: Hàm dưới sẽ lùi vào trong và đồng thời hàm trên được đưa ra ngoài. Hai yếu tố này sẽ giúp cho khuôn mặt trở nên hài hòa hơn. Cụ thể là mũi có vẻ cao hơn, góc mũi môi sẽ nhọn hơn, hàm dưới sẽ thon gọn hơn. - Trước và sau khi niềng răng hô, khuôn mặt sẽ thay đổi như sau: + Trước khi niềng răng: Vì hàm trên bị nhô ra quá mức khiến cằm trông bị lùi và rất khó khép miệng, má hóp lại nên có cảm giác gò má bị cao, gương mặt trông có vẻ như đang bị căng thẳng, mệt mỏi. + Sau khi niềng răng: Hàm răng sẽ trở nên đều đặn, cằm có vẻ dài hơn, mũi cao hơn, má không bị căng cứng, các đường nét trên khuôn mặt trở nên hài hòa. - Trước và sau khi niềng răng ở những trường hợp có khớp cắn hở + Trước khi niềng răng: Khuôn mặt bị dài, không cân đối giữa 2 phần của khuôn mặt. Môi trên bị loe ra, đồng thời rãnh cười dễ bị ngang vì thế người bệnh trông có vẻ ngây ngô khi cười. + Sau khi niềng răng: Khuôn mặt người bệnh sẽ cân đối hơn, khe hở răng có thể đóng kín lại một cách tự nhiên. - Trước và sau khi niềng răng ở những trường hợp răng mọc lệch và khểnh nặng: + Trước khi niềng răng: Khi người bệnh cười, những răng lệch và mọc khểnh sẽ khiến người đối diện có cảm giác người bệnh có quá nhiều răng. + Sau khi niềng răng: Răng lệch được kéo vào hàm khiến hàm thu nhỏ lại, góc môi và mũi sẽ hài hòa hơn. - Sự thay đổi của người bệnh ở góc nghiêng trước và sau khi niềng răng: Khi răng không còn hô hay móm, mũi của người bệnh có vẻ cao hơn, khuôn mặt sẽ thay đổi tích cực hơn, người bệnh cũng sẽ tự tin hơn về góc nghiêng của mình. 3. Một số lưu ý khi niềng răng Sự thay đổi của khuôn mặt trước và sau khi niềng răng là rất tích cực. Tuy nhiên, khi niềng răng, người bệnh cũng gặp phải một số vấn đề bất tiện. Dưới đây là một số lưu ý: - Trong quá trình niềng răng, người bệnh phải liên tục đeo mắc cài, rất cồng kềnh và khó chịu. Những mắc cài răng còn có thể ảnh hưởng đến việc ăn uống và có thể khiến người bệnh bị giảm cân. Tuy nhiên, sau khi niềng răng, người bệnh sẽ không gặp phải những bất tiện này nữa, việc ăn uống sẽ trở lại bình thường. - Niềng răng cần thực hiện đúng kỹ thuật. Nếu thực hiện sai phương pháp, tay nghề nha sĩ không cao,… có thể gây ảnh hưởng đến khuôn mặt của người bệnh và vẫn không thể khắc phục được những vấn đề mà người bệnh đang gặp phải. Chẳng hạn khiến nụ cười bị méo, khuôn mặt bị lệch, mất cân đối. - Một số trường hợp bị móm hay hô quá nghiêm trọng do tương quan xương quá lớn, phương pháp niềng răng cũng không thể mang lại hiệu quả cao nhất. Bệnh nhân có thể lựa chọn phẫu thuật để giải quyết vấn đề triệt để hơn và khuôn mặt bệnh nhân sẽ hài hòa hơn sau khi điều trị.
medlatec
1,057
Công dụng thuốc Clolar Thuốc Clolar có hoạt chất chính là Clofarabine, được chỉ định để điều trị bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính tái phát hoặc khó chữa sau ít nhất hai phác đồ trước đó cho bệnh nhân từ 1 đến 21 tuổi. Cùng tìm hiểu kỹ hơn thuốc Clolar công dụng gì qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Clolar là gì? Thuốc Clolar có hoạt chất chính là Clofarabine, một chất ức chế chuyển hóa nucleoside được chỉ định để điều trị bệnh nhi từ 1 đến 21 tuổi bị bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính tái phát hoặc khó điều trị sau ít nhất hai phác đồ trước đó. Clofarabine có ái lực với enzym kích hoạt phosphoryl hóa, deoxycytidine kinase. Thuốc ức chế sự tổng hợp DNA bằng cách giảm lượng deoxynucleotide triphosphate của tế bào thông qua tác dụng ức chế ribonucleotide reductase và bằng cách chấm dứt sự kéo dài chuỗi DNA. Clolar còn ức chế sự sửa chữa DNA thông qua ức chế cạnh tranh DNA polymerase. Clofarabine 5'-triphosphate cũng phá vỡ tính toàn vẹn của màng ty thể, dẫn đến giải phóng các protein ty thể pro-apoptotic, cytochrome C và yếu tố cảm ứng apoptosis, từ đó dẫn tới chết tế bào theo chương trình. 2. Liều lượng và cách dùng của thuốc Clolar? Liều thuốc Clolar khuyến cáo cho trẻ em là 52mg/ m2 dưới dạng truyền tĩnh mạch trong 2 giờ mỗi ngày trong 5 ngày liên tục. Lặp lại các chu kỳ điều trị sau khi phục hồi hoặc chức năng cơ quan trở lại ban đầu, khoảng 2 đến 6 tuần một lần.Liều lượng dựa trên diện tích bề mặt cơ thể của bệnh nhân (BSA), được tính bằng cách sử dụng chiều cao và cân nặng thực tế trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ. Để ngăn ngừa tương kỵ thuốc, không sử dụng các thuốc khác qua cùng một đường truyền tĩnh mạch. Thực hiện các chu kỳ tiếp theo không sớm hơn 14 ngày kể từ ngày bắt đầu của chu kỳ trước.Thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ, chẳng hạn như truyền dịch tĩnh mạch, điều trị hạ huyết áp và kiềm hóa nước tiểu trong suốt 5 ngày dùng Clolar để giảm tác động của quá trình ly giải khối u và các phản ứng có hại khác.Ngừng Clolar nếu hạ huyết áp trong 5 ngày dùng thuốc. Theo dõi bệnh nhân đang dùng các loại thuốc có ảnh hưởng đến huyết áp.Theo dõi chức năng thận và gan trong 5 ngày dùng Clolar.Theo dõi chức năng tim khi dùng Clolar.Giảm liều 50% ở những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin (Cr. CL) từ 30 đến 60 m. L/ phút. Không có đủ dữ liệu để đưa ra khuyến cáo về liều lượng ở những bệnh nhân có Cr. CL dưới 30 m. L/phút. 3. Tác dụng phụ của thuốc Clolar Các phản ứng có hại nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Clolar bao gồm:Suy tủy.Xuất huyết.Nhiễm trùng nghiêm trọng.Tăng acid uric máu (hội chứng ly giải khối u).Hội chứng rò rỉ mao mạch.Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân (SIRS).Bệnh tắc tĩnh mạch ở gan.Độc tính trên gan.Độc tính trên thận.Viêm ruột.Phản ứng trên da. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Clolar Clolar gây suy tủy có thể nặng và kéo dài. Suy tủy thường có thể hồi phục khi gián đoạn điều trị bằng Clolar. Theo dõi công thức máu đầy đủ trong quá trình dùng thuốc Clolar.Xuất huyết nghiêm trọng bao gồm xuất huyết não, tiêu hóa và phổi và thậm chí gây tử vong đã xảy ra. Phần lớn các trường hợp có liên quan đến giảm tiểu cầu. Theo dõi tiểu cầu, các thông số đông máu và điều trị phù hợp khi xảy ra biến cố trên.Clolar làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, bao gồm nhiễm trùng huyết nặng và gây tử vong. Theo dõi bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng, ngưng dùng Clolar và điều trị kịp thời.Sử dụng Clolar có thể dẫn đến hội chứng ly giải khối u. Theo dõi bệnh nhân đang điều trị về các triệu chứng của hội chứng ly giải khối u. Nên bắt đầu các biện pháp phòng ngừa bao gồm truyền đủ dịch tĩnh mạch và các biện pháp kiểm soát axit uric ở bệnh nhân có dấu hiệu nghi ngờ hội chứng ly giải khối u.Clolar có thể gây ra hội chứng giải phóng cytokine (ví dụ, thở nhanh, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, phù phổi) có thể tiến triển thành hội chứng phản ứng viêm hệ thống (SIRS) với hội chứng rò rỉ mao mạch và suy giảm chức năng có thể gây tử vong. Theo dõi bệnh nhân thường xuyên về những tình trạng này. Theo dõi chặt chẽ hội chứng này và có biện pháp can thiệp sớm có thể làm giảm nguy cơ. Ngừng ngay Clolar và đưa ra các biện pháp hỗ trợ thích hợp. Việc sử dụng steroid dự phòng có thể có lợi trong việc ngăn ngừa các dấu hiệu hoặc triệu chứng của SIRS hoặc hội chứng rò rỉ mao mạch. Cân nhắc sử dụng thuốc lợi tiểu và/ hoặc albumin. Sau khi bệnh nhân ổn định và chức năng các cơ quan đã trở lại như ban đầu, có thể cân nhắc điều trị bằng Clolar với liều giảm 25%.Những bệnh nhân trước đó đã được ghép tế bào gốc tạo máu có nguy cơ mắc bệnh tắc tĩnh mạch ở gan cao hơn. Các hiện tượng nhiễm độc gan nghiêm trọng đã được báo cáo trong một nghiên cứu ở bệnh nhi mắc bệnh bạch cầu cấp tính tái phát hoặc khó chữa. Theo dõi và ngừng sử dụng Clolar nếu nghi ngờ xảy ra tình trạng trên.Nhiễm độc gan nghiêm trọng và gây tử vong, bao gồm viêm gan và suy gan, đã xảy ra khi sử dụng Clolar. Tăng AST và ALT thường xảy ra trong vòng 10 ngày sau khi dùng Clolar và trở lại mức 2 hoặc ít hơn trong vòng 15 ngày. Theo dõi chức năng gan và các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm gan và suy gan. Ngừng dùng Clolar ngay lập tức nếu tăng men gan độ 3 trở lên và/ hoặc bilirubin.Clolar có thể gây suy thận cấp. Theo dõi bệnh nhân về độc tính trên thận.Các trường hợp tử vong và nghiêm trọng của viêm ruột, bao gồm viêm đại tràng giảm bạch cầu, viêm manh tràng và viêm đại tràng do C difficile, đã xảy ra trong khi điều trị bằng Clofarabine. Điều này xảy ra thường xuyên hơn trong vòng 30 ngày sau khi điều trị và trong quá trình kết hợp hóa trị liệu. Viêm ruột có thể dẫn đến biến chứng hoại tử, thủng, xuất huyết hoặc nhiễm trùng huyết. Theo dõi bệnh nhân về các triệu chứng của bệnh viêm ruột và điều trị kịp thời.Các trường hợp tử vong do hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo. Ngừng dùng Clofarabine nếu phát ban tróc vảy hoặc bóng nước, hoặc nếu nghi ngờ SJS hoặc TEN.Dựa trên những phát hiện từ các nghiên cứu về sinh sản ở động vật và cơ chế hoạt động của thuốc, Clolar có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Tư vấn cho phụ nữ về khả năng sinh sản về nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi và sử dụng phương pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị bằng Clolar và ít nhất 6 tháng sau liều cuối cùng. Tư vấn cho nam giới có bạn tình nữ có khả năng sinh sản sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị bằng Clolar và ít nhất 3 tháng sau liều cuối cùng. Trên đây là các thông tin tổng quan về thuốc Clolar. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, bệnh nhân đừng ngần ngại liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
1,373
Chụp cộng hưởng từ MRI có thể phát hiện trẻ dậy thì sớm Chụp cộng hưởng từ MRI là gì? Chụp cộng hưởng từ MRI là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại hàng đầu hiện nay. Sử dụng từ trường và sóng radio để tác động làm phóng thích năng lượng sóng RF. Khi đó máy chụp sẽ thu nhận và xử lý, sau đó chuyển đổi thành các tín hiệu dưới dạng hình ảnh sắc nét, rõ ràng, có độ chính xác cao, giúp cho việc chẩn đoán bệnh lý chuẩn xác hơn. Ưu điểm nữa của chụp cộng hưởng từ MRI là không dùng tia bức xạ (tia X) như chụp X-quang nên không gây nhiễm xạ, an toàn cho trẻ. Hệ thống máy chụp mới không gây tiếng ốn, tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu, bé không lo lắng hay sợ hãi. Thời gian chụp nhanh chóng khoảng 10-20 phút, không gây đau đớn. Chụp cộng hưởng từ giúp chẩn đoán và phát hiện nhiều bệnh lý: Bệnh về não Chụp cộng hưởng từ giúp phát hiện những tổn thương ở não bộ như u não, nang, xuất huyết, phù nề, khối u, những bất thường về cấu trúc của não bộ (dị tật não bộ), tổn thương não, … Các hình ảnh rõ ràng về nhu mô não, những bất thường về não bộ qua hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh tốt hơn và từ đó có những can thiệp hay biện pháp điều trị tốt nhất. Bệnh lý cơ xương khớp Chụp MRI giúp đánh giá chính xác toàn bộ cấu trúc vùng xương khớp, xác định các tổn thương xương, cơ gân, sụn, dây chằng,…một cách nhanh chóng và chính xác. Bệnh ung thư Chụp MRI giúp phát hiện các tổn thương ở mức tế bào, đánh giá được sự thay đổi chức năng của các tổ chức, cảnh báo sớm các tổn thương của khối u là lành tính hay ác tính, di căn nghiêm trọng hay bình thường. Ngoài ra chụp MRI còn giúp phát hiện nhiều bệnh lý khác như gan, tim mạch, … Trẻ dậy thì sớm nguyên nhân do đâu? Độ tuổi dậy thì ở trẻ em là: Bé gái: từ 8 – 13 tuổi. Bé trai: từ 9 – 14 tuổi. Trẻ được gọi là dậy thì sớm khi có các DẤU HIỆU dưới đây: Dậy thì sớm ở trẻ gồm hai loại dậy thì thật và dậy thì giả. Dậy thì giả, trẻ sẽ có các biểu hiện bên ngoài giống như đang dậy thì thật: – Ở bé gái thì ngực phát triển to, có lông vùng kín nhưng tử cung lại không phát triển, không rụng trứng và không có kinh. – Ở bé trai thì mọc lông bộ phận sinh dục, tinh hoàn phát triển nhưng không sản xất được tinh trùng. Trẻ dậy thì giả có thể mắc phải các bệnh lý về não như: u não, dị tật não, … vì chúng gây tác động từ não xuống các vùng tiết ra hooc-môn, kích thích sự phát triển của các bộ phận sinh dục như buồng trứng, tinh hoàn. Ngoài ra các bệnh lý ở thận, thượng thận cũng tiết ra các hooc-môn nên cũng có thể sinh ra biểu hiện dậy thì sớm. Chụp cộng hưởng từ MRI phát hiện trẻ dậy thì sớm do mắc bệnh về não Để chẩn đoán dậy thì sớm, các bác sĩ sẽ khai thác bệnh sử, theo dõi cấp độ tăng trưởng, đánh giá mức độ dậy thì của trẻ qua tuổi xương chụp cổ tay trái, siêu âm tử cung buồng trứng, khối thượng thận… Một số trường hợp sẽ chụp cộng hưởng từ MRI não để chẩn đoán. Bé gái dậy thì sớm chiếm tỷ lệ cao hơn bé trai. Khoảng 20 bé gái dậy thì sớm thì mới có 1 bé trai. Tuy nhiên, nếu bé trai dậy thì sớm thì tỷ lệ mắc các bệnh về não rất lớn. Vì vậy, các bác sĩ thường chỉ định chụp MRI với tất cả bé trai dậy thì sớm để chẩn đoán có phải do gặp phải các bệnh lý về não (dậy thì giả) hay không.
thucuc
695
Công dụng thuốc Derinide 200 Inhaler Thuốc Derinide 200 Inhaler là dạng thuốc hít dùng trong điều trị hen phế quản, có chứa hoạt chất chính là Budesonide - một glucocorticosteroid có hoạt tính kháng viêm cao. Vậy liều dùng, tác dụng phụ và những lưu ý khi sử dụng thuốc Derinide 200 Inhaler như thế nào? 1. Công dụng thuốc Derinide 200 Inhaler Mỗi bình thuốc Derinide 200 Inhaler có chứa 40mg Budesonide, tương đương với 200mcg Budesonide trong 1 liều. Budesonide là một glucocorticosteroid có hoạt tính kháng viêm cao. Cơ chế tác động có thể là do tăng số lượng và hoạt tính của tế bào kháng viêm, ức chế co thắt cơ trơn đường thở và giảm đáp ứng quá mức của đường thở. Corticoid dạng thuốc hít có tác dụng nhanh tại chỗ và hạn chế tác dụng phụ toàn thân. Thuốc Derinide 200 Inhaler được chỉ định trong điều trị hen phế quản. Thuốc Derinide 200 Inhaler chống chỉ định trong các trường hợp sau: Bệnh nhân mẫn cảm với Budesonide hoặc bất cứ thành phần khác của thuốc; giảm triệu chứng co thắt phế quản cấp; điều trị khởi đầu trong hen phế quản liên tục hoặc các cơn hen cấp tính yêu cầu các biện pháp cấp cứu. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Derinide 200 Inhaler 2.1. Liều lượng Liều lượng của Derinide 200 Inhaler sẽ phù thuộc vào độ nặng của bệnh và đặc điểm của từng cá nhân.Trẻ em: Liều khuyến cáo là 50 - 100mcg x 2 lần/ ngày. Liều dùng có thể tăng lên 800mcg/ ngày tùy theo triệu chứng và đáp ứng của bệnh nhân.Người lớn: Nên khởi đầu điều trị với liều là 400 - 1600mcg/ ngày, chia thành 2 - 4 lần/ ngày. Đối với điều trị duy trì cần điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân và nên dùng liều thấp nhất có thể để kiểm soát triệu chứng. Liều duy trì thường trong khoảng 200 - 400mcg x 2 lần/ ngày, dùng vào buổi sáng và tối. Sau khi dùng một liều đơn, thuốc Derinide 200 Inhaler có tác động khoảng vài giờ, hiệu quả trị liệu đầy đủ chỉ đạt được sau một vài tuần điều trị. 2.2. Cách dùng Hướng dẫn cách sử dụng bình thuốc Derinide 200 Inhaler:B1: Tháo nắp bảo vệ và kiểm tra bình thuốc. Lắc kỹ để trộn đều thuốc trong bình thuốc.B2: Cầm bình thuốc bằng ngón cái và ngón trỏ. Thở nhẹ nhàng qua miệng và đặt đầu bình thuốc vào miệng giữa 2 hàm răng, chú ý không cắn vào bình thuốc.B3: Ngậm kín môi quanh đầu ngậm, hơi ngửa đầu ra sau. Vừa hít vào thật chậm vừa nhấn bình thuốc để phóng thích một liều thuốc, tiếp tục hít vào chậm và sâu.B4: Bỏ bình thuốc ra khỏi miệng. Nín thở trong khoảng 10 giây và sau đó thở ra từ từ.B5: Nếu bệnh nhân cần dùng thêm liều, lắc bình thuốc lần nữa và lặp lại các bước từ 1 - 4.B6: Súc miệng kỹ bằng nước sau mỗi lần dùng để tránh nhiễm nấm hầu - họng.Lưu ý: Quan trọng là phải ấn xịt liều thuốc đồng thời hít vào thật sâu. Điều này cho phép lượng thuốc có thể xâm nhập vào phổi càng nhiều càng tốt. Vệ sinh bình thuốc bằng cách rửa phần nhựa thường xuyên (2 lần/ tuần), nên tháo bình thuốc ra và rửa phần nhựa trong nước ấm không quá nóng với chất tẩy nhẹ nếu cần. Để phần nhựa khô hoàn toàn và lắp bình thuốc Derinide 200 Inhaler vào. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Derinide 200 Inhaler Bệnh nhân khi sử dụng thuốc Derinide 200 Inhaler có thể gặp phải các triệu chứng như sau:Kích thích nhẹ ở họng, rối loạn giọng nói.Mất ngủ, kích thích.Nhiễm nấm candida ở hầu - họng, viêm mũi, viêm tai giữa.Phát ban da, ngứa, phản ứng quá mẫn.Buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa.Loãng xương, gãy xương.Tăng cân.Có thể gây co thắt phế quản trên những bệnh nhân tăng đáp ứng. Co thắt phế quản có thể điều trị với một thuốc chủ vận beta 2 gây giãn phế quản. Bệnh nhân có thể phòng ngừa bằng cách dùng một thuốc chủ vận beta 2 từ 5 - 10 phút trước khi dùng thuốc Derinide 200 Inhaler.Một số hiếm trường hợp, bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng của glucocorticoid toàn thân, kể cả suy chức năng thượng thận. Thâm tím cũng đã xảy ra ở một số bệnh nhân. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Derinide 200 Inhaler là gì? Để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm Candida ở miệng/ họng, bệnh nhân nên súc miệng với nước sau mỗi lần dùng.Nên tránh dùng đồng thời thuốc Derinide 200 Inhaler với ketoconazole và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác. Nếu bắt buộc dùng chung thì nên dùng các thuốc trên với Derinide 200 Inhaler càng xa càng tốt.Thận trọng khi điều trị cho các bệnh nhân chuyển từ corticosteroid toàn thân sang Derinide 200 Inhaler và trong các trường hợp nghi ngờ rối loạn chức năng tuyến yên - vỏ thượng thận. Ở những bệnh nhân này nên thận trọng giảm liều steroid toàn thân và kiểm tra chức năng trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận.Bệnh nhân cũng cần dùng thêm steroid toàn thân trong các giai đoạn stress chuyển hóa như phẫu thuật, chấn thương,...Trong khi chuyển từ liệu pháp steroid toàn thân sang Derinide 200 Inhaler, bệnh nhân có thể xuất hiện lại các triệu chứng đã có trước đây như đau cơ và khớp. Trong những trường hợp này có thể cần tăng tạm thời liều steroid đường uống. Bệnh nhân thay thế điều trị steroid toàn thân bằng Derinide 200 Inhaler thỉnh thoảng cũng xuất hiện dấu hiệu dị ứng, ví dụ như viêm mũi, chàm. Trong các trường hợp hiếm gặp, nếu xảy ra các triệu chứng như mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, nôn hoặc các triệu chứng tương tự thì có thể nghĩ đến là do tác dụng của steroid không đủ.Viêm mạch: Các trường hợp hiếm gặp của viêm mạch hoặc các tình trạng tăng bạch cầu ái toan toàn thân có thể xảy ra. Tình trạng này thường liên quan đến giảm và/ hoặc ngừng điều trị corticosteroid đường uống sau khi bắt đầu sử dụng corticosteroid dạng hít.Ảnh hưởng tới mật độ chất khoáng của xương: Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ làm giảm mật độ khoáng của xương như bất động lâu, tiền sử gia đình bị loãng xương, tình trạng mãn kinh, sử dụng thuốc lá, tuổi cao, dinh dưỡng kém hoặc sử dụng mãn tính các loại thuốc có thể làm giảm mật độ xương.Phụ nữ có thai: Ở động vật có thai, dùng Budesonide dạng hít có thể gây bất thường cho sự phát triển của bào thai, nhưng các bằng chứng có liên quan chưa được phát hiện ở người. Do đó, nên tránh dùng thuốc Derinide 200 Inhaler trong lúc có thai trừ các trường hợp thực sự cần thiết. Phụ nữ đang con bú: Budesonide có trong sữa mẹ. Theo nhà sản xuất, quyết định cho con bú trong thời gian điều trị nên cân nhắc nguy cơ và lợi ích của thuốc. Thuốc Budesonide đường hít được coi là tương thích với việc cho con bú 5. Tương tác thuốc Derinide 200 Inhaler Ketoconazole với liều 200mg x 1 lần/ ngày làm tăng nồng độ trong huyết tương của Budesonide dạng uống trung bình gấp 6 lần khi dùng đồng thời. Không có thông tin về tương tác này đối với Budesonide dạng hít, tuy nhiên nồng độ trong huyết tương tăng đáng kể cũng có thể xảy ra. Do đó, nên tránh dùng kết hợp. Nếu phải dùng kết hợp thì khoảng cách giữa Derinide 200 Inhaler và Ketoconazol càng xa càng tốt. Ngoài ra, các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác (erythromycin, clarithromycin, thuốc chẹn kênh canxi,...) cũng có thể làm tăng đáng kể nồng độ của Budesonide trong huyết tương. Bài viết đã cung cấp các thông tin tổng quan về thuốc Derinide 200 Inhaler. Một số bệnh nhân điều trị bằng thuốc Derinide 200 Inhaler nhưng vẫn không kiểm soát được triệu chứng do sử dụng sai kỹ thuật. Do đó, bệnh nhân nên tham khảo cách sử dụng từ bác sĩ hoặc dược sĩ để đảm bảo thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,438
Tăng huyết áp và bệnh lý về mắt Không chỉ gây ra các vấn đề về tim và thận, huyết áp cao không được điều trị cũng có thể ảnh hưởng đến thị lực và dẫn đến các bệnh về mắt. Tăng huyết áp gây tổn thương các mạch máu ở võng mạc, phần phía sau mắt, nơi chuyển ánh sáng và hình ảnh đi vào trong mắt vào các dây thần kinh thị để dẫn truyền về não. 1. Các nguyên nhân Trị số huyết áp cao và kéo dài, sẽ càng làm tổn thương nặng hơn các vấn đề về mắt.Bạn có nguy cơ cao gây tổn thương và giảm thị lực khi có thêm các bệnh đồng mắc: đái tháo đường, trị số cholesterol cao, hoặc hút thuốc lá. Trị số huyết áp tăng rất cao đột ngột rất ít khi xảy ra. Tuy nhiên, nếu một khi xảy ra sẽ ảnh hưởng nặng nề đến mắt. Các tổn thương lên võng mạc có thể là:Tổn thương thần kinh thị giác tại mắt do máu nuôi nghèo nàn. Tắc một nhánh động mạch cung cấp máu nuôi cho võng mạc. Tắc tĩnh mạch có nhiệm vụ vận chuyển máu đi ra từ võng mạc. Gia tăng trọng lượng phần bụng hoặc tiêu thụ nhiều muối trong các bữa ăn có thể gây cao huyết áp. Áp lực công việc và cuộc sống, gen cũng có thể làm tăng huyết áp. Không phải mọi trường hợp huyết áp tăng cao cũng có thể tìm được nguyên nhân. Những trường hợp như vậy được gọi là tăng huyết áp nguyên phát. Khi đề cập đến huyết áp, có nghĩa là nói đến lực tống máu lên thành động mạch. Trị số huyết áp bao gồm 2 con số biểu hiện là 120/80 mm. Hg. Số phía trên hay còn gọi là huyết áp tâm thu là áp lực trong mạch máu khi tim bơm máu đi. Số phía dưới hay còn gọi là huyết áp tâm trương là áp lực khi tim nghỉ ngơi giữa các lần tống máu.Trị số huyết áp lý tưởng mà bạn nên có nên ở mức 120/80 hoặc thấp hơn. Nếu con số này trên 140/90 hoặc hơn thì được cho là cao huyết áp. Huyết áp cao có thể ảnh hưởng đến thị lực và dẫn đến các bệnh về mắt Như vậy tại sao huyết áp cao lại là vấn đề cần quan tâm?Khi huyết áp cao sẽ cần lực rất mạnh của lực tống máu tác động lên thành động mạch như vậy cũng sẽ tổn thương đến chính nó. Và cũng sẽ tổn thương đến tim, thận và các cơ quan khác: nhồi máu cơ tim, đột quỵ, mất thị giác.Làm cách nào để bạn biết là mình có huyết áp cao?Đa số mọi người sẽ không biết bản thân mình bị cao huyết áp vì nó thường không có bất kỳ triệu chứng gì, và bạn cũng không biết cho đến khi trị số huyết áp được kiểm tra tình cờ hoặc khi xuất hiện các biến chứng: bệnh tim mạch hoặc bệnh lý về thận. Bạn có thể kiểm tra huyết áp của mình tại nhà hoặc tại các phòng khám, bệnh viện. Nếu trị số huyết áp cao, bác sĩ sẽ đưa ra con số huyết áp mục tiêu cần điều chỉnh. Có rất nhiều biện pháp can thiệp để đạt được huyết áp mục tiêu: chế độ ăn khỏe mạnh, tập thể dục ít nhất 30 phút/ ngày, bỏ thuốc lá, ăn ít muối nhỏ hơn 1,500gr/muối mỗi ngày hoặc các biện pháp loại bỏ stress: thiền, yoga. Tuy nhiên một khi lối sống đã thay đổi nhưng vẫn chưa đủ thì bác sĩ có thể sẽ kê thuốc huyết áp để giúp huyết áp ổn định. 2. Triệu chứng Hầu hết bệnh nhân có bệnh lý võng mạc do tăng huyết áp thường không có triệu chứng cho đến khi bệnh ở giai đoạn muộn. Triệu chứng có thể bao gồm:Nhìn đôi, nhìn mờ, hoặc mất thị lựcĐau đầu. Những triệu chứng xuất hiện đột ngột là những cấp cứu y tế. Thường là trị số huyết áp sẽ rất cao 3. Khám và xét nghiệm Bác sĩ sẽ dùng đèn soi đáy mắt để kiểm tra sự co nhỏ của các mạch máu và các dấu hiệu cho thấy có sự thoát dịch từ các mạch máu. Mức độ tổn thương võng mạc được chia làm 4 mức độ:Độ 1: không có triệu chứngĐộ 2-3: có sự thay đổi trên mạch máu, thoát dịch từ các mạch máu và phù nề bất cứ vị trí nào trên võng mạcĐộ 4: các dây thần kinh thị và trung tâm của võng mạc (hoàng điểm) bì phù nề. Tổn thương này có thể dẫn đến giảm thị lực. Bạn có thể cần thực hiện các xét nghiệm chuyên biệt hơn để kiểm tra hệ thống mạch máu 4. Điều trị Điều trị duy nhất cho bệnh lý võng mạc do tăng huyết áp là ổn định huyết áp Huyết áp cao ảnh hưởng đến mắt đặc biệt là bệnh lỹ võng mạc 5. Tiên lượng và dự hậu Bệnh nhân với tổn thương võng mạc độ 4 thường sẽ đi kèm với tổn thương về thận, tim do huyết áp cao. Và có nguy cơ đột quỵ cao hơn.Trong hầu hết các trường hợp huyết áp cao ảnh hưởng đến mắt, võng mạc sẽ lành lại nếu huyết áp được kiểm soát. Tuy nhiên, một số người bị bệnh võng mạc độ 4 sẽ bị tổn thương lâu dài đối với dây thần kinh thị giác hoặc hoàng điểm.Phải được điều trị ngay khi bạn có huyết áp cao kèm với thay đổi thị lực hoặc đau đầu.Quy trình kiểm tra sức khỏe được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giàu chuyên môn, có nhiều năm kinh nghiệm cùng các trang thiết bị máy móc hiện đại.com
vinmec
988
Phẫu thuật dị tật đốt sống chẻ đôi bằng đường vào phía sau Đốt sống chẻ đôi là một trong những bệnh dị tật về cột sống xuất hiện ngay từ khi mới sinh ra, gây ảnh hưởng đến một số thành phần có trong ống thần kinh người bệnh. Để điều trị chứng đốt sống chẻ đôi thì phương pháp hiệu quả nhất được sử dụng hiện nay đó là điều trị ngoại khoa bằng cách phẫu thuật đốt sống chẻ đôi để xử lý những phần có thoát vị thần kinh xảy ra trên bệnh nhân. 1. Đốt sống chẻ đôi là gì? Dị tật đốt sống chẻ đôi là một dị tật bẩm sinh, xuất hiện ở cột sống người bệnh khiến cho cung sau cột sống không thể đóng kín gây ra tình trạng thoát vị tủy và màng tủy. Tỷ lệ của tật đốt sống chẻ đôi hằng năm được ước tính là 0.05- 0.25/1000 trẻ sinh sống. Tình trạng đốt sống chẻ đôi được nghiên cứu là do trong quá trình tạo phôi, thường là vào tuần thứ 3 đến tuần thứ 5 của phổi thì sự tạo thành ống thần kinh nguyên phát có xảy ra sai sót nên đã dẫn đến tình trạng này. Dị tật bẩm sinh nứt đốt sống có thể xảy ra đơn thuần hoặc kèm theo với một số dị tật khác trên cơ thể hoặc nảy sinh một dị tật thứ phát trên não bộ bệnh nhân.Dị tật đốt sống chẻ đôi được phân làm 2 dạng chính đó là:Dị tật hở: Là tình trạng thoát vị ống thần kinh ra khỏi bề mặt da, gồm thoát vị màng tủy và thoát vị tủy- màng tủy.Dị tật kín: Thoát vị được che phủ bởi lớp da và mỡ dưới da. Dạng dị tật kín thường có những tổn thương kèm theo như u mỡ, u bì, u nang ống tiêu hóa, tủy bám thấp hay tủy chẻ đôi...Một số nguyên nhân được nghiên cứu là gây ra dị tật chẻ đôi đốt sống đó là:Yếu tố di truyền: Trong gia đình bệnh nhân có anh chị em ruột mắc bệnh là một trong những nguyên nhân gây ra bệnhÔ nhiễm môi trường. Một số vấn đề về kinh tế xã hội như kinh tế khó khăn, nạn chiến tranh, sử ảnh hưởng của thiên tai và những thảm họa trong môi trường sống.Đối với người phụ nữ mang thai nếu cơ thể bị thiếu acid folic hoặc trong quá trình mang thai người mẹ có sử dụng thuốc điều trị động kinh như Valproic acid hoặc vitamin A thì có khả năng con sinh ra sẽ mắc phải dị tật bẩm sinh nứt đốt sống.Một số tình trạng bệnh lý ở phụ nữ có thai hư béo phì, đái tháo đường... cũng là nguyên nhân gây bệnh.Nguyên nhân về đột biến gen.Những triệu chứng điển hình để nhận biết được dị tật đốt sống chẻ đôi ở trẻ sơ sinh như sau: Trẻ xuất hiện khối u dọc đường giữa thắt lưng và thắt lưng Khối u xuất hiện dọc đường giữa lưng và thắt lưng, nhất là vị trí đốt sống thắt lưng- đốt sống cùng.Trong trường hợp dị tật thuộc dạng hở thì khối u sẽ có dạng nang, bên trong chứa dịch não tủy, nhìn qua màng nhện có thể thấy được hình ảnh của ống thần kinh. Nếu nang vỡ, sẽ dẫn đến tình trạng viêm màng não, lúc nào cơ thể sẽ có một số biểu hiện của nhiễm trùng mủ.Dấu khuyết mỏm gai, bản sống của một số đốt sống dọc theo đường cột sống.Bề mặt da xuất hiện chùm lông, da thừa, hố lõm kích thước nhỏ.Có thể có u máu da hoặc bớt sắc tố.Bệnh nhân có dấu hiệu gù và vẹo cột sống, biến dạng gối cũng như gót chân.Khi tiểu tiện thì mất đi sự kiểm soát, tiểu bị ngắt quãng hoặc tiểu một cách liên tục.2 chi dưới yếu liệt, giảm hoặc mất cảm giác và phản xạ.Có sự tiến triển của đầu nước. 2. Phẫu thuật đốt sống chẻ đôi Điều trị đốt sống chẻ đôi bằng biện pháp phẫu thuật đốt sống chẻ đôi bằng đường vào phía sau Có rất nhiều phương pháp để điều trị chứng đốt sống chẻ đôi, trong đó với những trường hợp phức tạp như khối thoát vị đã xuất hiện ngoài bề mặt da hoặc chèn ép thần kinh dẫn đến tình trạng yếu liệt thì biện pháp phẫu thuật đốt sống chẻ đôi bằng đường vào phía sau là một lựa chọn điều trị hiệu quả. Nếu những dị tật bẩm sinh nứt đốt sống mức độ nhỏ và không có những ảnh hưởng đến thần kinh thì tuyệt đối không được áp dụng phương pháp này.Phương thức để tiến hành mổ đốt sống chẻ đôi đường vào phía sau bao gồm những bước như sau:Rạch da theo đường ngang hoặc dọc cột sống, lưu ý nếu thoát vị ngoài da thì tránh việc rạch một cách trực tiếp.Tách những phần cơ cạnh sống ở 2 bên đường rạch.Dùng kính vi phẫu để thực hiện phẫu tích quanh phần thoát vị mà không tiếp xúc vào khối thoát vị đó.Dùng những dụng cụ chuyên dụng để mở rộng phần cung sau, tiếp tục bộc lộ rõ phần màng tủy quanh khối thoát vị.Xử lý màng tủy bằng cách dùng cân cơ đùi để khâu và tạo hình màng tủy.Đóng đầy đủ các lớp giải phẫu bao gồm Placode, màng cứng, cân cơ, lớp dưới da và lớp da.Dán kín vết mổ bằng keo chuyên dụng cho phẫu thuật.Sau khi kết thúc phẫu thuật đốt sống chẻ đôi thì cần lưu ý theo dõi, chăm sóc bệnh nhân, đặc biệt là một số vấn đề như sau:Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng hoặc nằm sấp và thường xuyên xoay mình, vận động nhẹ. Tránh nằm ngửa sẽ gây ra tình trạng chèn ép vết thương vừa phẫu thuật.Vệ sinh vết mổ thường xuyên.Thông tiểu trong 5- 7 ngày.Chú ý đo vòng đầu cho trẻ mỗi ngày, thực hiện siêu âm xuyên thóp 2 lần/tuần để kiểm tra những tình trạng bất thường của não thất.Lưu ý một số biến chứng có thể xảy ra như rò dịch não tủy, nhiễm trùng vết thương, đầu nước tiến triển..., cần được thông báo với bác sĩ điều trị ngay khi có dấu hiệu bất thường để kịp thời dẫn lưu dịch não tủy, điều trị kháng sinh hay đặt VP shunt cho bệnh nhân.Các biến chứng muộn dị tật cột sống chẻ đôi cần lưu ý như VP shunt có vấn đề, tủy bám thấp, rỗng tủy, bàng quang thần kinh, chân khoèo... Một số nguyên tắc xử lý các biến chứng này như kiểm tra lại VP shunt, cắt dây tận cùng và thực hiện dẫn lưu nang rỗng của tủy, thông tiểu ngắt quãng hay áp dụng nẹp chỉnh hình trên bệnh nhân.Đốt sống chẻ đôi là một dị tật cột sống ở trẻ nhỏ không nên bỏ qua và cần được điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến thần kinh cũng như tính mạng của trẻ. Nếu trẻ đã có những dấu hiệu tổn thương về thần kinh thì cần có chỉ định phẫu thuật cột sống chẻ đôi bằng đường sau để hạn chế tối đa những hậu quả không mong muốn từ dị tật này.
vinmec
1,251
Tác dụng của thuốc Avanafil Thuốc Avanafil là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương. Vậy cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Công dụng của thuốc Avanafil Thuốc Avanafil được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương (bất lực) ở nam giới. Thuốc Avanafil có tác dụng cải thiện mức độ và kéo dài thời gian cương cứng của dương vật, vì vậy giúp cho nam giới có thể duy trì quan hệ tình dục lâu hơn. Cơ chế hoạt động của thuốc Avanafil đó là ức chế enzyme phosphodiesterase type 5 (PDE5), làm cho mạch máu ở dương vật giãn và mở rộng. Qua đó tạo điều kiện để máu dồn về dương vật, kích thích cơ chế cương dương ở nam giới.Bạn không nên sử dụng thuốc Avanafil trong các trường hợp sau:Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Đang sử dụng thuốc để điều trị tăng huyết áp động mạch phổi như riociguat (Adempas). Sử dụng đồng thời hai loại thuốc này có thể gây ra tình trạng giảm huyết áp đột ngột và nghiêm trọng.Không dùng thuốc Avanafil nếu bạn cũng đang sử dụng nhóm thuốc nitrat để điều trị đau ngực hoặc các vấn đề về tim như là nitroglycerin, isosorbide dinitrate và isosorbide mononitrate. Nitrat cũng được tìm thấy trong một số loại thuốc khác như amyl nitrat hoặc nitrit ("poppers"). Sử dụng đồng thời Avanafil với thuốc nitrat có thể gây giảm huyết áp đột ngột và nghiêm trọng.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Avanafil, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng bị các tình trạng sau:Suy timĐau thắt ngực. Rối loạn nhịp tim;Đau tim hoặc đột quỵ.Phẫu thuật tim. Huyết áp cao nghiêm trọng hoặc không kiểm soát được.Huyết áp thấp. Viêm võng mạc sắc tố (một tình trạng bệnh di truyền của mắt).Các vấn đề về thính giác hoặc thị lực.Vấn đề chảy máu.Rối loạn tế bào máu như là thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy hoặc bệnh bạch cầu.Loét dạ dày.Bệnh gan, bệnh thận.Priapism là tình trạng dương vật cương cứng gây đau đớn hoặc kéo dài hơn 4 giờ.Dị dạng thể chất của dương vật như bệnh Peyronie.Bác sĩ khuyên bạn không nên quan hệ tình dục vì lý do sức khỏe.Thuốc Avanafil có thể làm giảm lưu lượng máu đến dây thần kinh thị giác của mắt, gây mất thị lực đột ngột. Điều này đã xảy ra ở một số ít người dùng sildenafil (Viagra) hoặc các loại thuốc khác tương tự như Avanafil. Hầu hết những người này cũng bị bệnh tim, tiểu đường, huyết áp cao, cholesterol cao, hoặc một số vấn đề về mắt từ trước, và ở những người hút thuốc hoặc trên 50 tuổi. Hiện tại, không rõ liệu thuốc Avanafil có phải là nguyên nhân thực sự gây mất thị lực hay không. 2. Cách sử dụng thuốc Avanafil Bạn nên làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc Avanafil và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ có thể thay đổi liều lượng thuốc vì vậy bạn nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ (nếu có).Thuốc Avanafil được sử dụng bằng đường uống, có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn. Thuốc Avanafil thường chỉ được sử dụng khi cần thiết, vào khoảng 15 - 30 phút trước khi sinh hoạt tình dục.Thuốc Avanafil có thể giúp nam giới đạt được sự cương cứng khi có kích thích tình dục. Sự cương cứng sẽ không xảy ra nếu bạn chỉ uống một viên thuốc. Không sử dụng thuốc Avanafil nhiều hơn một lần một ngày, khoảng cách tối thiểu giữa các liều thuốc Avanafil là 24 giờ.Liều thuốc Avanafil tham khảo cho người lớn thông thường cho chứng rối loạn cương dương:Liều khởi đầu: Sử dụng liều 100mg khi cần thiết, vào khoảng 30 phút trước khi sinh hoạt tình dục.Liều duy trì: Sử dụng liều 50 - 200mg uống khi cần thiết trước khi sinh hoạt tình dục 30 phút.Liều tối đa của thuốc Avanafil là 200 mg uống một lần một ngày. Gọi cho bác sĩ khẩn cấp nếu như dương vật của bạn cương cứng và bị đau hoặc kéo dài hơn 4 giờ. Sự cương cứng kéo dài (priapism) có thể làm hỏng dương vật. 3. Tác dụng phụ của thuốc Avanafil Tìm sự trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Avanafil, bao gồm: Nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Ngừng sử dụng thuốc Avanafil và nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu như bạn bị mất thị lực đột ngột sau khi dùng thuốc.Trong khi sinh hoạt tình dục, nếu cảm thấy chóng mặt hoặc buồn nôn, hoặc bị đau, tê hoặc ngứa ran ở ngực, cánh tay, cổ hoặc hàm hãy dừng lại và gọi cho bác sĩ ngay lập tức. Bạn có thể đang gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc Avanafil như:Thay đổi thị lực, giảm thị lực đột ngột.Ù tai hoặc mất thính giác đột ngột.Đau, sưng, nóng hoặc đỏ ở một hoặc cả hai chân.Khó thở. Sưng bàn tay hoặc bàn chân của bạn.Cảm giác như bạn có thể ngất đi.Dương vật cương cứng gây đau đớn hoặc kéo dài 4 giờ hoặc lâu hơn.Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Avanafil bao gồm:Nhức đầu. Người nóng, đỏ hoặc cảm giác ngứa ran.Các triệu chứng cảm lạnh giống như sổ mũi hoặc nghẹt mũi, đau họng.Đau lưng.Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc Avanafil. 4. Tương tác của thuốc Avanafil với các loại thuốc khác Không sử dụng thuốc Avanafil cùng với các loại thuốc tương tự như sildenafil (Viagra), tadalafil (Cialis), hoặc vardenafil (Levitra, Staxyn).Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:Tất cả các loại thuốc sử dụng để điều trị cho chứng rối loạn cương dương.Thuốc kháng sinh như là clarithromycin, erythromycin, telithromycin, và những loại khác.Thuốc chống nấm như itraconazole, ketoconazole,...Thuốc điều trị tăng huyết áp hoặc rối loạn tuyến tiền liệt như là alfuzosin, doxazosin, prazosin, silodosin, terazosin, tamsulosin,...Thuốc điều trị viêm gan C - boceprevir hoặc telaprevir.Thuốc điều trị HIV/AIDS như atazanavir, indinavir, ritonavir, saquinavir,...Tóm lại trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Avanafil. Việc đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc dùng thuốc theo tư vấn của bác sĩ sẽ giúp mang đến kết quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.
vinmec
1,114
Cách trị nghẹt mũi TỨC THÌ được bác sỹ khuyên nên ÁP DỤNG Nghẹt mũi có thể gặp cả khi trời nóng hay trời lạnh, với tất cả các đối tượng, bệnh gây ảnh hưởng đến đời sống cũng như sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Để trị nghẹt mũi tức thời, bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Nghẹt mũi có thể gặp cả khi trời nóng hay trời lạnh, với tất cả các đối tượng, bệnh gây ảnh hưởng đến đời sống cũng như sinh hoạt thường ngày 1. Trà nóng giúp trị nghẹt mũi Một tách trà nóng được xem là rất hiệu quả để tinh thần sảng khoái, làm ấm cơ thể, nâng cao sức đề kháng và có thể đẩy lùi được cảm cúm – một trong những nguyên nhân gây ngạt mũi. Bạn có thể uống trà gừng, trà bạc hà hoặc 1 tách trà xanh. 2. Ăn thức ăn cay giúp trị tắc mũi Hãy cho nhiều tiêu hoặc ớt vào món bạn đang ăn, khoa học đã chỉ ra rằng những món ăn chứa nhiều vị cay, nóng sẽ giúp bạn giải cảm nhanh chóng, giúp cải thiện tình trạng ngạt mũi do khi ăn đồ cay, các chất nhầy gây ra ngạt sẽ bị tăng tốc độ dịch chuyển, khiến mũi không bị tắc và thở dễ dàng hơn. 3. Tắm nước ấm giúp trị nghẹt mũi Hãy pha nước ấm với một chút tinh dầu bạc hà hoặc có gừng giã nhỏ sẽ là một cách hay để xông hơi, trị nghẹt mũi Hãy pha nước ấm với một chút tinh dầu bạc hà hoặc có gừng giã nhỏ sẽ là một cách hay để xông hơi, giúp cơ thể tiết ra các chất bẩn, lưu thông mạch máu, tinh thần sảng khoái và đẩy lùi bệnh tất. Thở đúng cách, hơi nước ấm bay lên sẽ làm mũi bạn dịu lại, thông dần, bạn sẽ cảm thấy mình hít thở một cách thoải mái, tự nhiên hơn. 4. Sử dụng nước muối loãng Bạn hãy ngửa cổ lên và nhỏ từ 1 đến 2 giọt nước muối loãng vào mũi. Hít nhẹ để nước muối ngấm sâu và làm sạch khoang mũi bạn sẽ thấy mũi được thông đáng kể. 5. Ngửi hành tây giúp trị ngạt mũi Khi bị cảm sốt và nghẹt mũi, bạn có thể sử dụng đến hành tây Khi bị cảm sốt và nghẹt mũi, bạn có thể sử dụng đến hành tây vì đây là một cách vô cùng hữu hiệu để đẩy lùi nghẹt mũi. Cắt nhỏ hoặc giã nát hành tây ra sau đó lấy một chiếc khăn mỏng buộc kín lại rồi để gần mũi ngửi cho đến khi hết ngạt mũi.
thucuc
465
Những tiết lộ gây sốc về cắt bao quy đầu Dưới đây là những tiết lộ về cắt bao quy đầu có thể khiến nhiều người tròn mắt ngạc nhiên: Trong tài liệu được ghi chép lại trên Tạp chí của Hiệp hội y khoa Mỹ, Lewis Sayre, một giáo sự về phẫu thuật chỉnh hình tại Bệnh viện Bellevue kể lại trường hợp của một cậu bé 5 tuổi bị bại liệt. Sau khi kiểm tra, Sayre phát hiện ra rằng cậu bé bị nhiễm trùng bao quy đầu, gây ra đau đớn, kiệt sức về thể chất. Sau đó, bác sĩ này đã tiến hành cắt bao quy đầu vào ngày hôm sao, trong vòng chưa đầy 2 tuần sau, cậu bé này đã có thể đi lại bình thường. Nghi thức cắt bao quy đầu được thực hiện lần đầu tiên ở Ai Cập. Theo như các ghi chép lịch sử, vùng đất trị vì bởi các Pharaoh cổ đại là nơi đi tiên phong cho nghi thức cắt bao quy đầu. Tài liệu khảo cổ phát hiện các thủ tục cắt bao quy đầu được thực hiện từ khoảng 2400 năm Trước công nguyên, một loạt các tài liệu về nghi thức này được tìm thấy trên các bức tường ở khu vực chôn cất Saggara mô tả cảnh cắt bao quy đầu, con dao và hình bác sĩ phẫu thuật. Người Ai Cập, theo nhận xét của Heroductus thì ban đầu họ rất thích cắt bao quy đầu vì theo họ, việc làm này mang đến sự sạch sẽ và ưa nhìn. Nghi thức cắt bao quy đầu đang trở thành chuẩn mực của xã hội hiện đại Trong y học hiện đại, khi lớp da phủ quy đầu bị nhiễm khuẩn, gây khó khăn cho việc tiểu tiện thì chỉ định thường gặp và có hiệu quả nhất là cắt hoặc chít bao quy đầu. Tuy nhiên, theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiện có tới 30% nam giới trên thế giới đã được cắt bao quy đầu mà không phải như một biện pháp can thiệp y học bắt buộc, phần lớn là vì lý do văn hóa và tôn giáo. Thủ thuật này được thực hiện như một thông lệ tại hơn 50 quốc gia, tập trung tại vùng Trung Đông, Hoa Kỳ và nhiều vùng châu Phi và châu Á. Hàn Quốc ban đầu không phổ biến thủ thuật này nhưng từ khi có mặt người Mỹ trên đất nước năm 1945 thì thủ thuật cắt bao quy đầu mới được thực hiện. Hiện nay, ở Hàn Quốc, hơn 90% học sinh nam được cắt bao quy đầu ở độ tuổi 12. Xung quanh việc cắt bao quy đầu vẫn còn tồn tại nhiều tranh cãi ngay cả trong y giới lẫn trong xã hội. Trong khi một số tổ chức chống đối tục lệ cắt bao quy đầu, cho đây là một vi phạm nhân quyền trẻ em và thiếu bằng chứng y học, thì một số khác lại ủng hộ phẫu thuật này, cho đây là một phương pháp phát triển sức khỏe công cộng, nhất là giúp phòng chống bệnh AIDS. Vào tháng 3/2007, WHO và UNAIDS công nhận cắt bao quy đầu ở trẻ em nam giới là một phương pháp ngăn chặn HIV công hiệu, nhưng kèm theo cảnh báo là phẫu thuật này chỉ có thể ngăn chặn phần nào và không được dùng nó thay thế tất cả những phương pháp phòng chống khác. WHO cũng công bố những phát hiện khoa học về thủ thuật cắt bao quy đầu có thể phòng ngừa bệnh lây truyền bệnh HIV trong giao hợp nam nữ, nhất là trong những vùng bệnh này đang lan tràn như vùng Nam sa mạc Sahara châu Phi. Riêng tại Mỹ, thủ thuật này vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các thủ thuật nhi khoa. Cắt bao quy đầu để lại dấu vết. Nghi thức cắt bao quy đầu ở Mỹ được thực hiện với một trong ba thiết bị: dụng cụ sinh dục Mogen Clamp, Plastibell và kẹp Gombo. Hầu hết các phương pháp này đều để lại sẹo màu nâu hoặc một vết nhỏ trên đầu dương vật.
medlatec
705
Công dụng thuốc Esmacid Thuốc Esmacid có thành phần hoạt chất chính là Esomeprazol dưới dạng Esomeprazole magnesium với hàm lượng 40mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ 1 viên nén. Đây là thuốc điều trị bệnh lý về đường tiêu hóa cụ thể là điều trị bệnh trào ngược dạ dày- thực quản, viêm xước dạ dày do trào ngược,... 1. Thuốc Esmacid là thuốc gì? Thuốc Esmacid là thuốc gì? Thuốc Esmacid có thành phần hoạt chất chính là Esomeprazol dưới dạng Esomeprazole magnesium với hàm lượng 40mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ 1 viên nén. Đây là thuốc điều trị bệnh lý về đường tiêu hóa cụ thể là điều trị bệnh trào ngược dạ dày- thực quản, viêm xước dạ dày do trào ngược,...Thuốc Esmacid được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, phù hợp sử dụng thuốc theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 3 vỉ và mỗi vỉ chứa 10 viên nén. 2. Thuốc Esmacid điều trị bệnh gì? 2.1. Đối với người lớn. Thuốc Esmacid công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Esmacid được chỉ định sử dụng cho các trường hợp:Điều trị bệnh lý trào ngược dạ dày- thực quản (GERD), cụ thể là: Điều trị viêm xước thực quản nguyên nhân do trào ngược. Điều trị dài hạn đối với những người bị viêm thực quản đã điều trị khỏi để dự phòng nguy cơ tái phát.Điều trị diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori: sử dụng kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp.Điều trị loét tá tràng có nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP).Điều trị dự phòng tái phát loét dạ dày-tá tràng đối với những người bị loét có nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.Điều trị dự phòng nguy cơ loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở những người có nguy cơ.Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết nguyên nhân do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.Điều trị hội chứng Zollinger Ellison.2.2. Đối với trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lênĐiều trị bệnh lý trào ngược dạ dày- thực quản (GERD), cụ thể là: Điều trị viêm xước thực quản nguyên nhân do trào ngược. Điều trị dài hạn đối với những người bị viêm thực quản đã điều trị khỏi để dự phòng nguy cơ tái phát.Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng nguyên nhân do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP). 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Esmacid Cách dùng và liều dùng của thuốc Esmacid như sau:3.1. Cách dùng thuốc Esmacid. Thuốc Esmacid được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, phù hợp sử dụng thuốc theo đường uống trực tiếp.3.2. Liều dùng thuốc Esmacid. Liều dùng điều trị viêm loét tá tràng: sử dụng 20 mg/ngày, trong thời gian từ 2 đến 4 tuần.Liều dùng điều trị loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày, trong thời gian từ 4 đến 8 tuần.Có thể tăng 40 mg/ngày đối với những người đã đề kháng với các trị liệu khác.Liều dùng điều trị hội chứng Zollinger-Ellison uống 60mg/ngày.Liều dùng dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng uống 20-40mg/ngày. Việc tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ sẽ nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Esmacid Trong quá trình sử dụng thuốc Esmacid, người sử dụng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Tác dụng không mong muốn thường gặp như đau nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn mửa, táo bón.Ít gặp như viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng.Hiếm gặp như xuất hiện phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ, tăng men gan.Các phản ứng không mong muốn khác bao gồm tăng cảm giác mệt mỏi, phản ứng quá mẫn như: phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ, tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, nhìn mờ rối loạn vị giác và giảm natri trong máu. 5. Tương tác của thuốc Esmacid Hoạt chất Esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá Esomeprazole. Do vậy, khi thuốc Esmacid được dùng chung với các thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như Diazepam, Imipram, Imipramine, Clomipramine, Phenytoin..., nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng.Để đảm bảo an toàn, tránh những tương tác bất lợi đối với cơ thể của mình thì bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị về tất cả các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng, thuốc nam, thuốc bắc, sản phẩm chăm sóc sức khỏe mà bạn đang dùng. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Esmacid Trong quá trình sử dụng thuốc Esmacid, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:6.1. Chống chỉ định của thuốc Esmacid. Người đã có tiền sử quá mẫn với thành phần hoạt chất Esomeprazole, phân nhóm Benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được sử dụng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng của loại thuốc này hoặc đơn thuốc của bác sĩ điều trị bệnh. Chống chỉ định của thuốc Esmacid phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối hay có nghĩa là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.6.2. Chú ý đề phòng của thuốc Esmacid. Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Esmacid, bao gồm:Người cao tuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan hay người bị suy thận,...Những người bị nhược cơ, hôn mê gan hay viêm loét dạ dày.Bảo quản thuốc Esmacid ở những nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp và ở trong nhiệt độ tiêu chuẩn. Bên cạnh đó, cần chú ý, để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Esmacid, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Esmacid để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,109
Công dụng thuốc Novadril Thuốc Novadril được bào chế dưới dạng viên nang với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Cefadroxil 500mg. Vậy thuốc Novadril là thuốc gì và cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Thuốc Novadril là thuốc gì? Thuốc Novadril là một loại thuốc kháng sinh, với thành phần chính là Cefadroxil, đây là một loại kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ I. Cefadroxil có phổ kháng khuẩn trung bình, tác dụng trên các loại vi khuẩn gram dương như là tụ cầu, liên cầu và phế cầu( trừ liên cầu kháng methicillin). Hoạt chất này cũng có tác dụng trên một số loại vi khuẩn gram âm như là Klebsiella pneumoniae, E.coli, Proteus mirabilis và Shigella.Cơ chế tác dụng của Cefadroxil đó là gây ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, thuốc có tác dụng diệt khuẩn, tác dụng ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn khiến cho vi khuẩn không có vách che chở sẽ bị tiêu diệt.Các chủng vi khuẩn kháng cefadroxil gồm có: Staphylococcus kháng methicillin, Proteus có phản ứng indol dương tính, Enterococcus, các Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroid. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Novadril Thuốc Novadril được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu bao gồm: Viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm niệu đạo, viêm bàng quang.Nhiễm khuẩn đường hô hấp bao gồm: Viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản-phổi và viêm phổi thùy, áp xe phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm màng phổi, viêm mủ màng phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa.Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm: Áp xe, viêm tế bào, loét, viêm hạch bạch huyết.Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.Thuốc Novadril chống chỉ định trong các trường hợp người mẫn cảm với các loại thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Novadril trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị dị ứng với thuốc kháng sinh penicillin.Bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân bị bệnh đường tiêu hóa.Sử dụng thuốc Novadril dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận, nếu có bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Novadril Thuốc Novadril được sử dụng bằng đường uống. Liều lượng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo trong các trường hợp cụ thể như sau:Người lớn: Sử dụng liều 500mg - 1g/lần, 1 - 2 lần trong ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.Trẻ em:Trẻ em 1-6 tuổi: Sử dụng liều 250mg/lần, 2 lần mỗi ngày.Trẻ em trên 6 tuổi: Sử dụng liều 500mg/lần, 2 lần mỗi ngày.Cần điều chỉnh liều Novadril ở người lớn tuổi và bệnh nhân suy thận. 4. Tác dụng phụ của thuốc Novadril Hầu hết các tác dụng phụ của thuốc Novadril ở thể nhẹ, bao gồm:Buồn nôn, nônĐau bụng. Tiêu chảy. 5. Tương tác của thuốc Novadril với các loại thuốc khác Cholestyramin gắn kết với Cefadroxil trong thuốc Novadril ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc.Khi sử dụng Novadril cùng với Probenecid có thể làm giảm bài tiết Cefadroxil.Furocemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng làm tăng độc tính của thuốc Novadril trên thận.
vinmec
560
Công dụng thuốc Frantel Thuốc Frantel có thành phần hoạt chất chính là Albendazole với hàm lượng 400mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh có công dụng điều trị các loại ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng các loại virus và kháng nấm. 1. Thuốc Frantel là thuốc gì? Thuốc Frantel là thuốc gì? Thuốc Frantel có thành phần hoạt chất chính là Albendazole với hàm lượng 400mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh có công dụng điều trị các loại ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng các loại virus và kháng nấm.Thuốc Frantel được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Thuốc được đóng gói hộp 1 vỉ, mỗi vỉ gồm 1 viên nén.1.1. Dược lực học của hoạt chất Albendazole. Hoạt chất Albendazole có tác dụng diệt trứng, ấu trùng và giun trưởng thành.Hoạt chất Albendazole có công dụng ức chế hấp thụ glucose, do đó làm giun mất năng lượng không đủ để sống, gây bất động rồi chết, xác giun bị nhu động ruột đẩy ra ngoài qua phân.1.2. Dược động học của hoạt chất Albendazole. Khả năng hấp thu: Hoạt chất Albendazole được hấp thu qua đường uống, sinh khả dụng thấp 20%. Việc sử dụng các loại chất béo có thể làm tăng hấp thu thuốc.Khả năng thải trừ: thuốc thải trừ ra ngoài chủ yếu qua phân 90-95%, chỉ có một lượng nhỏ thải qua nước tiểu.1.3. Tác dụng của hoạt chất Albendazole. Hoạt chất Albendazole là một dẫn chất benzimidazol carbamat, có phổ hoạt tính rộng trên các loại giun đường ruột như giun đũa, giun kim, giun lươn, giun móc, giun xoắn, giun mỏ, giun tóc và thể ấu trùng ở cơ và da, các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô.Cơ chế hoạt động của hoạt chất Albendazol là liên kết với những tiểu quản của ký sinh trùng, từ đó gây ra ức chế quá trình trùng hợp tiểu quản thành vi tiểu quản, ngăn cản hoạt động của bào tương của ký sinh trùng. Từ đó, dược chất này làm cho ký sinh trùng bị tiêu diệt.Hoạt chất Albendazole có hoạt tính đối với giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột, diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hóa chủ yếu của dược chất Albendazole là Albendazole Sulfoxid vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc. 2. Thuốc Frantel có tác dụng gì? Thuốc Frantel có tác dụng gì? Thuốc Frantel có công dụng điều trị nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun tóc, giun lươn, giun móc, sán hạt dưa, sán bò, sán lợn, sán lá gan loài Opisthorchis viverrini và loại O. sinensis. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Frantel Cách dùng và liều dùng của thuốc Frantel như sau:3.1. Liều dùng của thuốc Frantel. Thuốc Frantel 400mg được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng theo theo đường uống, với liều sử dụng được hướng dẫn như sau:Liều dùng điều trị giun đũa, giun tóc, giun kim, giun móc đối với người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: uống 1 liều duy nhất 400mg.Liều dùng điều trị bệnh giun lươn, sán, Taenia, Hymenolepis đối với người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: sử dụng 1 liều điều trị là 400mg/ngày trong thời gian 3 ngày.Liều dùng điều trị sán lá gan nhỏ: liều 400mgx2 lần/ngày trong thời gian 3 ngày.Liều dùng điều trị bệnh Giardia Chỉ ở trẻ em từ 2 -12 tuổi: liều 400mg/lần/ngày trong vòng 5 ngày.Cần lưu ý: Bạn cần phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về liều điều trị đã được các bác sĩ khuyến cáo, chỉ hiệu chỉnh liều điều trị khi có hướng dẫn của bác sĩ điều trị hay các dược sĩ chuyên môn.3.2. Cách dùng thuốc Frantel 400mg. Thuốc Frantel 400mg có tác dụng tốt nhất khi được người sử dụng duy trì sử dụng uống thuốc đều đặn và đúng liều lượng được chỉ định.Ngoài ra, trong quá trình sử dụng thuốc, bạn nên kết hợp với chế độ nghỉ ngơi hợp lý và thực đơn ăn uống lành mạnh, tăng cường ăn nhiều rau củ và trái cây để bổ sung các loại vitamin và các chất khoáng có lợi cho cơ thể. Bên cạnh đó, bạn cũng nên kết hợp tập luyện thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe và hệ miễn dịch. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Frantel Trong quá trình sử dụng thuốc Frantel, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn cụ thể như sau: hiếm khi xảy ra các triệu chứng như buồn nôn, ói mửa, đau thượng vị, rụng tóc khi sử dụng kéo dài, đau nhức đầu, chóng mặt, phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa, nổi mề đay,...)Bạn cần chủ động thông báo ngay cho bác sĩ điều trị nếu gặp phải các dấu hiệu trên hoặc những bất thường khác trong quá trình sử dụng thuốc Frantel 400mg để được phát hiện và xử lý kịp thời, hạn chế tối đa các hậu quả nặng nề có thể xảy ra. 5. Tương tác của thuốc Frantel Tương tác của thuốc Frantel có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Hoạt chất Albendazole có thể tương tác với Praziquatel, làm tăng nồng độ trong huyết tương của dạng Albendazole chuyển hóa.Cimetindein có thể tương tác với hoạt chất Albendazole làm tăng nồng độ Albendazole trong mật và dịch nang lên gấp 2 lần, nồng độ trong huyết tương không đổi.Dexamethasone: có thể làm thể tích dưới đường cong AUC của hoạt chất Albendazole tăng lên.Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, nên chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị, dược sĩ được biết để có điều chỉnh và hướng dẫn sử dụng một cách phù hợp. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Frantel 6.1. Chống chỉ định của thuốc Frantel:Người bệnh có cơ địa nhạy cảm hay có tiền sử mẫn cảm với các hoạt chất Albendazole hoặc các thành phần khác của thuốc.Phụ nữ đang trong thời gian có thai hoặc phụ nữ đang nghi ngờ có thai. Người bị bệnh suy gan như bệnh xơ gan. Người có tiền sử đã bị nhiễm độc tủy xương trước đó.6.2. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc FrantelĐọc kỹ hướng dẫn sử dụng được ghi trên nhãn trước khi sử dụng thuốc Frantel 400mg và hỏi ý kiến bác sĩ điều trị bệnh hoặc dược sĩ nếu còn thắc mắc về sản phẩm.Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Frantel đối với những người bệnh có tiền sử bị bệnh nhồi máu cơ tim, người bị tắc mạch máu não, người cao tuổi (trên 65 tuổi).Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Frantel 400mg có thể được sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc. Nguyên nhân vì loại thuốc này không gây ra tình trạng buồn ngủ, mệt mỏi trong quá trình sử dụng.6.3. Lưu ý trên phụ nữ có thai và phụ nữ cho con búĐối với phụ nữ có thai: không nên sử dụng thuốc Frantel đối với những người mang thai trừ trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất 1 tháng sau khi dùng thuốc có chứa hoạt chất Albendazole. Nếu người bệnh đang sử dụng loại thuốc này mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.Đối với phụ nữ cho con bú không nên sử dụng hoạt chất Albendazole.6.4. Cách bảo quản thuốc Frantel. Bảo quản sản phẩm thuốc Frantel ở những khu vực có nhiệt độ không vượt quá 30 độ C.Hạn chế để sản phẩm thuốc Frantel ở những khu vực ẩm ướt hay những nơi có độ ẩm không khí vượt quá 70% như tủ lạnh,...Bảo quản thuốc Frantel tránh ra xa khỏi tầm với của trẻ em hoặc các con vật nuôi ở trong gia đình của bạn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Frantel, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Frantel để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,464
U xơ tử cung lành tính có tự teo đi không và biến chứng của bệnh U xơ tử cung là bệnh phụ khoa rất thường gặp, trung bình cứ khoảng 5 người phụ nữ trưởng thành lại có 1 người mắc bệnh. Nguyên nhân chính xác hình thành u chưa được xác nhận nhưng sự xuất hiện của xơ tử cung có liên quan đến nội tiết tố estrogen. Một trong những thắc mắc phổ biến nhất của chị em là u xơ tử cung lành tính có tự teo đi không. 1. Bác sĩ Sản khoa giải đáp: U xơ tử cung lành tính có tự teo đi không? Hầu hết u xơ tử cung là lành tính, chỉ tăng về kích thước không xâm lấn sang các khu vực khác như ung thư tử cung, cũng ít gây triệu chứng. Người bệnh thường chỉ phát hiện mình bị u xơ tử cung qua thăm khám phụ khoa. Với trường hợp u nhỏ, không nguy hiểm và không gây biến chứng thì người bệnh không cần thiết phải phẫu thuật điều trị, chỉ cần theo dõi định kỳ 3 - 6 tháng/lần để kiểm tra diễn tiến bệnh. Sự phát triển của u xơ tử cung lành tính được cho là có liên quan đến nội tiết tố estrogen, cụ thể nồng độ hormone này tăng sẽ kích thích các cơ phát triển, làm tăng kích thước của u. Vì thế với phụ nữ mang thai, xơ tử cung có thể tăng kích thước trong thai kỳ và teo nhỏ lại sau khi sinh. Phụ nữ độ tuổi sinh sản với nồng độ estrogen trong cơ thể ở mức cao là đối tượng dễ bị u xơ tử cung nhất. Đến giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh, nồng độ hormone sinh dục nữ giảm, vì thế xơ tử cung thường tự teo nhỏ lại hoặc không phát triển kích thước nữa. Vậy u xơ tử cung lành tính có thể tự teo nhỏ, nhiều trường hợp đến tuổi mãn kinh khối u vẫn không teo nhỏ mà giữ nguyên kích thước. Với diễn tiến của u này, các trường hợp không có triệu chứng hay đe dọa đến sức khỏe không cần thiết phải điều trị u. Chỉ khoảng 20 - 50% bệnh nhân u xơ tử cung phải mổ trong các trường hợp: Khối u xơ tử cung không tự teo lại mà phát triển kích thước nhanh, khiến kích thước tử cung tương đương với đường kính trên 6cm. Khối u xơ tử cung gây ra triệu chứng bất thường như: rong kinh, cường kinh, rong huyết gây thiếu máu,… Khối u xơ tử cung kích thước nhỏ nhưng nằm ở vị trí dưới niêm mạc, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và gây rối loạn kinh nguyệt. Khối u xơ tử cung nằm ở dây chằng rộng hoặc eo cổ tử cung, gây chèn ép niệu quản, thận ứ nước. Khối u xơ tử cung tăng nhanh kích thước sau mãn kinh hoặc có dấu hiệu hoại tử. U xơ tử cung đi kèm với khối u buồng trứng thực thể, sa sinh dục, tăng sinh nội mạc tử cung,… hoặc là nguyên nhân gây hiếm muộn, sảy thai. Có thể xem xét phẫu thuật cắt bỏ tử cung hoàn toàn hoặc chỉ cắt bỏ u xơ tử cung lớn sẽ được xem xét tùy vào tình trạng bệnh cũng như mong muốn sinh con của người bệnh. 2. Biến chứng có thể gặp do u xơ tử cung Mặc dù u xơ tử cung là lành tính, song vẫn có trường hợp gây ảnh hưởng nặng đến sức khỏe và khả năng sinh sản, cần phát hiện sớm và điều trị ngăn ngừa. 2.1. Biến chứng u xơ tử cung cho sức khỏe Phụ nữ bị u xơ tử cung không trong thai kỳ có thể gặp biến chứng do u xơ tử cung sau: Thiếu máu Thiếu máu thường gặp ở bệnh nhân u xơ tử cung kích thước lớn hoặc u xơ nằm dưới niêm mạc tử cung, dấu hiệu là máu kinh nhiều và kéo dài, bệnh nhân có sắc mặt kém hồng hào, xanh xao, hay mệt mỏi, thiếu năng lượng làm việc. Thiếu máu cần được phát hiện sớm và điều trị, nếu không sẽ ảnh hưởng đến não bộ, thậm chí gây tử vong nếu mất máu quá nhiều. U xơ tử cung to chèn ép cơ quan xung quanh Khối u xơ tử cung có thể có kích thước rất lớn tương đương kích thước thai, tùy vào vị trí hình thành mà nó có thể chèn ép vào các cơ quan lân cận và gây biến chứng liên quan như: U xơ tử cung chèn ép vào bàng quang: gây tình trạng mót tiểu, đái rắt, đái khó, tiểu tiện nhiều lần. U xơ tử cung chèn ép niệu quản: gây sỏi thận, ứ đọng nước tiểu trong bể thận, viêm đài bể thận,… U xơ tử cung chèn ép tĩnh mạch: Gây phù chi dưới. U xơ tử cung chèn ép trực tràng: Gây táo bón, đi phân rắn hoặc đau khi đi đại tiện. Xoắn u xơ tử cung dưới phúc mạc Đây là biến chứng cấp cứu nguy hiểm, gây tình trạng đau hố chậu đột ngột kèm theo nôn mửa, choáng, ngất, bí trung đại tiện,… Bệnh nhân không được cấp cứu xoắn u xơ tử cung kịp thời có thể dẫn tới viêm phúc mạc và tử vong nhanh chóng. Nhiễm khuẩn Khối u xơ tử cung có thể bị nhiễm khuẩn nặng, lan sang các cơ quan xung quanh hoặc gây nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn tại khối u: gây ra những cơn sốt, đau bụng, xét nghiệm thấy nồng độ hồng cầu trong máu tăng. Khối u xơ tử cung nhiễm khuẩn có màu nâu sẫm, mềm, có dấu hiệu viêm nhiễm hoại tử. Viêm ống dẫn trứng: Nhiễm khuẩn tại khối u có thể lan sang viêm tại ống dẫn trứng, gây đau bụng vùng hố chậu, sốt, chảy máu âm đạo, giảm khả năng mang thai. Viêm niêm mạc tử cung: Xuất hiện khí hư có mủ, sốt, đau bụng,… 2.2. Biến chứng u xơ tử cung liên quan đến sức khỏe sinh sản U xơ tử cung có thể là nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn hoặc sảy thai nhiều lần. Nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở bệnh nhân u xơ tử cung là do nhiều tác động: chu kỳ kinh nguyệt không phóng noãn, nồng độ estrogen trong cơ thể quá cao, niêm mạc tử cung không bình thường, khối u to gây rối loạn co bóp cơ trơn tử cung, u xơ tử cung nằm ở vị trí kẽ hoặc eo tử cung,… Phụ nữ mang thai có u xơ tử cung, đặc biệt là u xơ lớn hoặc nằm trong niêm mạc dễ dẫn đến mất cân bằng nội tiết, tử cung kém đàn hồi và nguy cơ sảy thai cao hơn. Trong thai kỳ, sự phát triển của u xơ tử cung gây hạn chế sự phát triển của thai nhi, khả năng phải sinh mổ cao. Đặc biệt, biến chứng rau bong non do u có thể gây thiếu oxy, nguy hiểm đến tính mạng của thai nhi. Phụ nữ được khuyến cáo nên đi khám phụ khoa định kỳ 6 tháng - 1 năm một lần để kiểm tra sức khỏe sinh sản, phát hiện sớm nguy cơ bệnh lý. Với u xơ tử cung, hãy trao đổi với bác sĩ về u xơ tử cung lành tính có tự teo đi không, mức độ ảnh hưởng của u, kế hoạch sinh con,… để có quyết định điều trị phù hợp.
medlatec
1,268
Dấu hiệu ung thư dạ dày – Ai có nguy cơ mắc ung thư dạ dày? Ung thư dạ dày là bệnh khá phổ biến và gây nguy hiểm tới tính mạng nếu không phát hiện và điều trị sớm. Thông qua các dấu hiệu ung thư dạ dày, chúng ta sẽ phát hiện sớm và điều trị bệnh hiệu quả. 1. Ai có nguy cơ mắc ung thư dạ dày? Ung thư dạ dày thường gặp ở những đối tượng sau: Dấu hiệu ung thư dạ dày Dấu hiệu ung thư dạ dày 2. Các dấu hiệu ung thư dạ dày thường gặp Khi bị ung thư dạ dày, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng sau: Bệnh thường gây triệu chứng đau dạ dày, chướng bụng, tiêu chảy… ảnh hưởng tới sức khỏe Bệnh thường gây triệu chứng đau dạ dày, chướng bụng, tiêu chảy… ảnh hưởng tới sức khỏe Các dấu hiệu ung thư dạ dày cần được phát hiện sớm để kịp thời điều trị bệnh, ngăn ngừa nguy cơ tiến triển nặng hơn gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. 3. Phương pháp điều trị ung thư dạ dày Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh của mỗi người mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp. Các phương pháp có thể sử dụng trong điều trị ung thư dạ dày như: Người bệnh cần kiên trì điều trị bệnh theo đúng phác đồ chỉ định của bác sĩ Người bệnh cần kiên trì điều trị bệnh theo đúng phác đồ chỉ định của bác sĩ Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày vừa kể trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp.
thucuc
307