text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Bố mẹ bệnh dị ứng, 80% con bị di truyền Dị ứng có liên quan đến tiền căn gia đình nhưng trong trường hợp bố mẹ không bị dị ứng, trẻ vẫn có nguy cơ 5-15%. Bệnh dị ứng bao gồm dị ứng thức ăn, viêm da dị ứng, viêm mũi dị ứng, hen suyễn đang ngày càng gia tăng. Bệnh dị ứng thường không thể điều trị dứt hẳn mà thường hay tái phát. Vấn đề phòng ngừa dị ứng cho trẻ ngay từ những năm tháng đầu đời là vô cùng cần thiết, quyết định sự phát triển khỏe mạnh của trẻ trong các giai đoạn tiếp theo của cuộc đời. Nhóm nghiên cứu của Phó giáo sư Lê Thị Minh Hương khảo sát tại Hà Nội, Hải Phòng và TP HCM năm 2014 cho thấy, tỷ lệ viêm da dị ứng ở trẻ em dưới 5 tuổi là 14,19%. Trên thế giới hiện có khoảng 300 triệu người mắc hen, 400 triệu người mắc viêm mũi dị ứng, 220-520 triệu người mắc dị ứng thức ăn, viêm da dị ứng tăng gấp 2-3 lần. Dị ứng có liên quan đến tiền căn gia đình, nếu trẻ có bố mẹ đã mắc các chứng bệnh dị ứng thì nguy cơ dị ứng rất cao. Nếu bố hoặc mẹ mắc dị ứng, nguy cơ dị ứng của trẻ là 20-40%. Nếu cả bố và mẹ bị dị ứng hoặc một trong bố mẹ bị dị ứng và một anh chị em ruột bị dị ứng, thì nguy cơ dị ứng của trẻ là 40-50%. Nếu bố và mẹ bị dị ứng cùng một bệnh thì nguy cơ dị ứng của trẻ là 50-80%. Trẻ có cả bố và mẹ bị dị ứng và một anh chị em bị dị ứng, nguy cơ dị ứng là 85%. Trường hợp bố mẹ không bị dị ứng, trẻ vẫn có nguy cơ dị ứng là 5-15%. Điều này giải thích vì sao tỷ lệ mắc dị ứng đang ngày càng gia tăng. Để phòng ngừa tiên phát các bệnh dị ứng, các chuyên gia nhi khoa khuyến khích việc nuôi con bằng sữa mẹ trong ít nhất 6 tháng đầu. Việc này có thể giảm nguy cơ viêm da dị ứng cho trẻ dưới 2 tuổi, giảm biểu hiện khò khè xuất hiện trước 4 tuổi, giảm nguy cơ mắc dị ứng đạm sữa bò trong 2 năm đầu đời. Trong thời gian mang thai và cho con bú, các bà mẹ không cần phải tránh ăn thực phẩm hay gây dị ứng như sữa, trứng, đậu... mà chỉ nên kiêng những thực phẩm từng gây dị ứng cho bản thân. Với trẻ nhũ nhi có nguy cơ dị ứng trung bình và nguy cơ dị ứng cao mà không thể bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời, cần bổ sung công thức dinh dưỡng có đạm thủy phân phù hợp.
medlatec
479
Tìm hiểu về bệnh tim tứ chứng Fallot Tứ chứng Fallot là bệnh tim bẩm sinh tím hay gặp nhất, chiếm khoảng 10% các bệnh tim bẩm sinh. Bệnh tim này gây ra thay đổi những bất thường về cấu trúc tim. 1. Bệnh tim bẩm sinh Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em (hay dị tật tim bẩm sinh) là những dị dạng ở tim xảy ra từ khi còn trong bào thai. Do cấu trúc tim bị khiếm khuyết khiến chức năng và hoạt động của tim bị ảnh hưởng, tuần hoàn máu trong cơ thể hoạt động bất thường.Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em là dạng dị tật bẩm sinh thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu của các ca dị tật bẩm sinh. Hiện nay, nhờ kỹ thuật siêu âm, dị tật tim bẩm sinh có thể được phát hiện ở tuần thứ 18 của thai kỳ. 2. Tứ chứng Fallot là gì? Tứ chứng Fallot là một bệnh tim bẩm sinh thường gặp ở nước ta cũng như trên toàn thế giới. Tỷ lệ mắc bệnh là 10% trong tất cả các bệnh tim bẩm sinh. Đây cũng là một trong những bệnh tim bẩm sinh có tím thường gặp nhất, chiếm 75% các bệnh tim có tím ở trẻ em trên 2 tuổi.Bệnh thường có biểu hiện tím sớm ngay từ những tháng đầu sau sinh với diễn tiến nặng dần theo tuổi, gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển thể chất, tinh thần và hoạt động của trẻ. Nếu không được can thiệp phẫu thuật sớm, trẻ bị tứ chứng Fallot thường chết trước tuổi trưởng thành do nhiều biến chứng nặng gây nên bởi tình trạng thiếu dưỡng khí trầm trọng. Trẻ có thể bị tử vong trong các cơn thiếu oxy cấp hoặc do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, do huyết khối mạch não, áp xe não.Vì tính chất nặng nề của bệnh nên tứ chứng Fallot cần phải được chẩn đoán càng sớm càng tốt, đánh giá được mức độ nặng của bệnh dựa trên lâm sàng, siêu âm tim và thông tim, từ đó đặt ra vấn đề can thiệp ngoại khoa kịp thời, giúp trẻ có được cuộc sống bình thường. Tứ chứng Fallot cần phải được chẩn đoán càng sớm càng tốt nhằm can thiệp ngoại khoa kịp thời 3. Triệu chứng bệnh tim tứ chứng Fallot Tứ chứng Fallot bao gồm 4 tổn thương. Hẹp đường ra thất phải: Sự liên hệ giữa thất phải và phổi bị hẹp làm dòng máu chảy lên phổi giảm. Vùng hẹp chính là ngay dưới van động mạch phổi làm vùng cơ này dày lên. Van động mạch phổi cũng có thể bị hẹp.Thông liên thất: Có lỗ thông giữa thất phải và thất trái của tim.Động mạch chủ lệch sang phải và “cưỡi ngựa” ngay trên lỗ thông liên thất: Động mạch chủ thường bị lệch phải nhiều và thường nằm ngay trên lỗ thông liên thất.Phì đại thất phải: Phần cơ thất phải dày hơn bình thường do tắc nghẽn đường ra.Nhận biết trẻ mắc bệnh tim tứ chứng Fallot. Tím da, niêm mạc là dấu hiệu chủ yếu. Thời gian xuất hiện không nhất định, có thể là ngay sau khi sinh (nếu hẹp khít) hoặc muộn hơn (sau 4 - 6 tháng). Tím tăng lên khi gắng sức (khóc, bú...). Mức độ tím nhiều hay ít thường phụ thuộc vào mức độ hẹp động mạch phổi.Khó thở, mệt mỏi khi gắng sức.Dấu hiệu ngồi xổm khi trẻ biết đi: trẻ đột ngột ngồi thụp xuống, chổng mông, cúi đầu, tay ôm gối khi gắng sức.Ngất do thiếu oxy não.Khát nước do tăng cô đặc máu.Móng tay khum, ngón tay chân dùi trống, xuất hiện sau 2 - 3 năm.Xuất hiện nhiều vết đỏ ở màng tiếp hợp mắt.Chậm phát triển thể chất, tinh thần.Ở thể không tím: Âm thổi tâm thu do thông liên thất và hẹp phễu, có thể nghe được dọc bờ trái xương ức và bệnh nhân không tím (dấu hiệu lâm sàng của tứ chứng Fallot 4 không tím giống với thông liên thất lỗ nhỏ). (Nếu không bảo tồn được van động mạch phổi trong phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn tứ chứng Fallot, đa số các bệnh nhân phải vào viện nhiều lần trong đời để thay van động mạch phổi sinh học sau mỗi 8-10 năm).Các ca phẫu thuật được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phẫu thuật tim mạch. Cùng với đó là sự hỗ trợ từ hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại được bệnh viện đầu tư phục vụ cho các ca phẫu thuật: Hệ thống tim phổi nhân tạo HR20 của Maquet, Máy gây mê Avance CS2, Máy thở R860 của GE, Phòng mổ Hybrid IGS730 hiện đại nhất thế giớiƯu điểm của phẫu thuật tim bẩm sinh tứ chứng Fallot đó là:Sau khi sửa chữa trong tim, mức oxi trong máu tăng lên và bệnh nhi sẽ giảm triệu chứng.
vinmec
852
Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư dạ dày Thực đơn cho người ung thư dạ dày có vai trò rất quan trọng trong quá trình điều trị căn bệnh ung thư dạ dày. Bệnh nhân cần tránh những thực phẩm nào?Trong khẩu phần ăn hàng ngày nên cắt giảm các thực phẩm có chứa chất ngọt như đường, kẹo, nước trái cây nhiều đường. Có rất nhiều loại thực phẩm cần tuyệt đối tránh với bệnh nhân ung thư dạ dày vì những loại này có thể làm tổn thương đến niêm mạc dạ dày nhiều hơn.Các loại đồ chua, cay như cóc, xoài, bưởi chua, dấm ớt...Thực phẩm làm hư bề mặt dạ dày như rượu bia, café, chè...Tránh uống sữa lúc đói vì các men sữa rất có hại cho dạ dày. Tránh những thực phẩm quá khô cứng mặc dù bánh mì rất tốt cho sức khỏe nhưng nên ăn những loại bánh mì mềm, không ăn bánh mì nướng.S, B. Những thói quen dinh dưỡng cần thay đổi. Người bệnh ung thư dạ dày bao giờ cũng khó ăn hơn, họ có thể ăn cho qua bữa và cảm giác lúc nào cũng không ngon miệng. Cộng thêm cơ thể lúc nào cũng có cảm giác mệt mỏi đầy bụng và khó tiêu. Có lúc người bệnh còn buồn nôn và đau đớn khi khối u tác động vào bề mặt.Những người mới phẫu thuật ung thư dạ dày cần một lượng vitamin và khoáng chất đủ lớn để chống lại các tác nhân có hại bên ngoài và tăng khả năng làm lành vết thương. Nếu có thể ăn uống qua đường miệng được hãy bổ sung bằng cách nấu các món canh hoặc các món súp xay nhuyễn rau và các loại củ quả.Với những bệnh nhân bị ung thư dạ dày đã di căn, việc lựa chọn thực phẩm càng cần phải cẩn trọng hơn.Thực phẩm phải đảm bảo, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.Công đoạn chế biến thực phẩm nên tham khảo các chuyên gia hay bác sĩ, làm bảng khẩu phần ăn uống cho người bệnh, tránh trùng các món ăn trong ngày và trong một tuần.Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư dạ dày được duy trì đúng sẽ phần nào giảm bớt được khả năng khối u phát triển và giúp kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.Người bệnh nên được ăn 6-7 bữa/ngày, nên ăn thức ăn mềm, nấu chín nhừ như cháo, súp, các món hầm... nhưng phải đảm bảo các nhóm chất sau: Người bệnh ung thư dạ dày bao giờ cũng khó ăn hơn, nếu có thể hãy bổ sung các món canh hoặc các món súp xay nhuyễn rau và các loại củ quả 2.1 Thực phẩm giàu protein. Người bị ung thư dạ dày cần được cung cấp thêm nhiều protein từ sữa, trứng và phomai, đối với calo có thể thêm nước thịt và nước sốt thực phẩm. Có thể tăng hàm lượng chất béo của thức ăn bằng cách thêm dầu, bơ để giúp người bệnh tránh các triệu chứng giảm huyết áp đột ngột, có hoặc không có đánh trống ngực, và giảm lượng đường trong máu.Cần được bổ sung đầy đủ sắt, canxi từ bắp cải, bông cải xanh, sữa, trứng, pho mát và bánh mì cung cấp canxi; vitamin D trong bơ thực vật, bơ, dầu cá và trứng; sắt trong thịt đỏ dễ dàng hấp thụ bởi cơ thể hơn so với sắt được tìm thấy trong cá, đậu nành, lòng đỏ trứng, rau lá xanh và trái cây sấy khô.2.2 Thực phẩm với lượng chất xơ thấp. Bệnh nhân ung thư dạ dày nên ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt (gạo, ngô, lúa mì, hạt lúa mạch), các loại củ (khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn...). Tránh các loại thực phẩm chế biến sẵn có nhiều đường, gây hại cho cơ thể. Các chất phụ gia cho thêm vào thực phẩm trong quá trình chế biến và bảo quản cũng là một trong những nhân tố góp phần làm tăng tỷ lệ bệnh ung thư.2.3 Rau củ quả tươi. Rau củ quả tươi dồi dào hàm lượng vitamin, chất khoáng, chất xơ giúp tăng cường chất đề kháng, tốt cho hệ tiêu hóa, phòng chống và hỗ trợ tăng cường sức khỏe cho bệnh nhân ung thư dạ dày. Rau củ quả tươi vừa giúp bổ sung dưỡng chất cần thiết cho cơ thể lại đẩy lùi được bệnh tật. Rau củ quả tươi vừa giúp bổ sung dưỡng chất cần thiết cho cơ thể lại đẩy lùi được bệnh tật. 2.4 Đậu phụ. Vi khuẩn HP là thủ phạm chính gây viêm loét dạ dày và dẫn đến ung thư dạ dày. Vì vậy biện pháp để kiềm chế vi khuẩn HP là rất cần thiết. Các nhà khoa học đã tìm ra isoflavone - chất có nhiều trong đậu nành có tác dụng kiềm chế vi khuẩn HP và có khả năng ngăn chặn các tế bào ác tính phát triển thành ung thư. Nhưng cần lưu ý rằng, những người mắc bệnh dạ dày và đặc biệt là ung thư dạ dày cần tránh những thực phẩm chiên, rán giòn nhiều dầu mỡ. Ta nên dùng đậu phụ tươi, làm các món hấp, luộc, hầm... để đảm bảo cho sức khỏe.2.5 Các loại nấm. Có rất nhiều loại nấm như nấm kim châm, nấm hương, nấm rơm, nấm mèo... không còn xa lạ với chúng ta. Trong nấm có nhiều chất polysaccharide có tác dụng ức chế các tế bào ung thư, kích hoạt tế bào miễn dịch ở những bệnh nhân ung thư dạ dày. Trong nấm có thêm selen và vitamin D tăng cao sức đề kháng cho cơ thể. Thêm nấm vào thực đơn món ăn gia đình vừa giúp phòng trừ bệnh ung thư dạ dày lại tăng cường dưỡng chất, sức đề kháng cho cơ thể. Trong nấm có nhiều chất polysaccharide có tác dụng ức chế các tế bào ung thư, kích hoạt tế bào miễn dịch ở những bệnh nhân ung thư dạ dày Ngoài ra người bị bệnh dạ dày nên ăn thức ăn mềm và lỏng cháo, cơm nát và thực phẩm nhạt như bánh mỳ, bánh quy...; các loại khoai tây, khoai sọ luộc chín hoặc hầm nhừ dưới dạng súp. Thịt cá nghiền nát, hấp hoặc om; sữa bò hộp, sữa bò tươi, sữa bột, bơ, pho mát; nước lọc, nước khoáng...Hy vọng với những chia sẻ trên đây bạn sẽ có cho mình những kiến thức cần thiết về dinh dưỡng cho người ung thư dạ dày
vinmec
1,114
Bạn có biết nhiều về bệnh chàm da ở trẻ không? Trên thế giới, cứ ít nhất 1/10 trẻ em phải chịu ảnh hưởng của chàm da. Dù bệnh chàm không phải là bệnh nguy hiểm, nhưng chàm da ở trẻ em có thể dai dẳng trong thời gian khá dài nếu cha mẹ không có hướng chăm sóc trẻ đúng cách. Vậy bạn có biết nhiều về bệnh chàm da ở trẻ không? Hãy trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm sau sẽ giúp bạn có câu trả lời về bệnh chàm da ở trẻ. Chàm không quá nguy hiểm nhưng nó thực sự gây khó chịu cho trẻ và sự bất an của bố mẹ. Các triệu chứng của bệnh chàm ở trẻ em thay đổi theo thời gian, đôi khi rất nặng trong khi những lần khác nhẹ hoặc không tồn tại:Da khô, dày và có vảy màu đỏ hoặc nâu là triệu chứng phổ biến nhất. Đôi khi chúng có thể bao gồm các nhọt màu đỏ nổi lên có khoảng cách gần nhau chảy ra chất lỏng.Những nốt mẩn này vô cùng ngứa ngáy khiến trẻ phải gãi liên tục. Điều này có thể dẫn đến sẹo hoặc sạm da của vùng da bị ảnh hưởng.Phát ban xuất hiện trên mặt và da đầu ở trẻ sơ sinh, trong khi ở trẻ mới biết đi, chúng xuất hiện ở những kẻ gian ở khuỷu tay và sau đầu gối.Những câu hỏi dưới đây giúp bạn khám phá thêm về bệnh chàm da ở trẻ.
vinmec
259
Làm sao để nhổ răng an toàn? “Thứ nhất đau mắt, thứ nhì nhức răng” các cụ nói quả không sai, những tổn thương răng miệng khiến người bệnh cảm thấy vô cùng khó chịu. Với những trường hợp không thể điều trị bảo tồn răng, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ răng. Vậy người bệnh cần lưu ý gì khi nhổ răng để quá trình nhổ răng an toàn, nhẹ nhàng và và ít đau? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin hữu ích những lưu ý cần thiết khi nhổ răng bạn đọc có thể tham khảo. 1. Lựa chọn địa chỉ nhổ răng an toàn Địa chỉ nhổ răng uy tín cần có các tiêu chí như: – Đội ngũ nha sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm trực tiếp thực hiện những thao tác nhẹ nhàng – Hệ thống trang thiết bị hiên đại, áp dụng phương pháp nhổ răng mới, tiên tiến – Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, chẩn đoán cần thiết trước khi nhổ răng để đảm bảo an toàn – Môi trường vô trùng, vô khuẩn – Được thăm khám và nhổ răng với các nha sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm an toàn, không đau. – Trang thiết bị hiện đại được nhập khẩu 100% từ nước ngoài. – Quy trình thăm khám và nhổ răng vô khuẩn. – Chi phí hợp lý, áp dụng thanh toán Bảo hiểm theo đúng quy định. – Hệ thống đặt hẹn nhanh chóng, hạn chế thời gian chờ đợi. – Không gian bệnh viện sang trọng, tiện nghi tạo cảm giác thoải mái cho mọi người bệnh. – Dịch vụ chăm sóc người bệnh tận tình chuyên nghiệp. Trước khi nhổ răng, bệnh nhân được tiến hành chụp X-quang toàn hàm và làm xét nghiệm máu. Không đau: Khác với việc dùng kim, panh để tiến hành nậy những chiếc răng khôn của kỹ thuật nhổ răng trước kia, Công nghệ Piezotome với tác động của sóng siêu âm bao quanh vùng răng cần nhổ, bóc tách mô, nướu khỏi chân răng một cách nhẹ nhàng nhất, và việc loại bỏ chân răng ra khỏi mô nướu hết sức đơn giản. An toàn: Công nghệ nhổ răng siêu âm Piezotome hầu như không tác động vào dây thần kinh, mạch máu quanh vùng chân răng, mà xác định chính xác vị trí răng cần nhổ, định hình được chính xác cấu trúc xương hàm để giúp cho việc nhổ răng an toàn. Thời gian nhổ răng nhanh hơn: Nhờ ứng dụng năng lượng sóng siêu âm để cô lập chân răng và nướu giúp việc nhổ bỏ chân răng diễn ra dễ dàng hơn. Toàn bộ quá trình nhổ răng không đau Ultrasonic 5P diễn ra chỉ từ 15 – 30 phút. Người bệnh dường như không kịp cảm nhận được cảm giác khó chịu, đau đớn trong suốt quá trình thực hiện. Nhanh lành vết thương: Với tác động khóa mạch máu nhanh chóng, tối ưu, giúp cho những tổn thương tức thời hay sau đó từ việc nhổ răng được hồi phục tối ưu. Với công nghệ ưu việt này, người bệnh không còn phải lo lắng băn khoăn vấn đề nhổ răng có đau không, nhổ răng có an toàn không, … công nghệ mới hiện đại cùng hệ thống thiết bị y tế vô khuẩn, đội ngũ bác sĩ giỏi, an toàn hiệu quả. 2. Lưu ý sau khi nhổ răng Để bệnh nhân nhổ răng có được hiệu quả tốt nhất, hạn chế triệu chứng đau khi nhổ răng và ngăn chặn nguy cơ nhiễm khuẩn sau nhổ răng, người bệnh cần lưu ý: – Bệnh nhân sau khi nhổ răng phải cắn chặt gòn hoặc gạc vô trùng khoảng 30 phút rồi mới nhả gòn ra, nếu sau đó máu vẫn còn chảy thì tiếp tục cắn thêm gòn cuộn sạch trong 30 phút nữa, trường hợp máu vẫn còn chảy ít sau 12 giờ . – Nuốt nước bọt như bình thường, không ngậm, không nên khạc nhổ hay có tác động mạnh gì để tránh ảnh hưởng vào vùng răng mới nhổ. – Khi còn tác dụng của thuốc tê, cẩn thận khi ăn nhai để tránh cắn vào môi, má và lưỡi. – Cơn đau thường xuất hiện sau khi hết tác dụng của thuốc tê (khoảng 1 tiếng đồng hồ), thường bác sĩ sẽ cho bệnh nhân uống 1 viên thuốc giảm đau ngay trước hoặc sau khi nhổ răng, việc này có tác dụng giảm cảm giác đau của người bị nhổ răng ngay sau khi hết tác dụng của thuốc. – Sau nhổ răng phẫu thuật nếu bị sưng thì hiện tượng sưng thường kéo dài khoảng 2 đến 4 ngày. Nếu có thể chườm lạnh bên ngoài miệng ngay vùng nhổ răng để giảm sưng trong các trường hợp nhổ răng khôn, răng khó, răng mọc lệch phải tiểu phẫu. – Chườm lạnh trong 3-4 giờ đầu: 15 phút chườm, 15 phút nghỉ để giảm sưng và đau ( nên để túi chườm trong ngăn mát của tủ lạnh ). – Không nên sờ tay, hay dùng vật nhọn hay bất cứ vật gì đụng chạm vào vết thương mới nhổ hay tiểu phẩu, không súc miệng và khạc nhổ mạnh, không nên mút, tạo áp lực âm trong miệng, việc này sẽ dễ làm bong nút cầm máu tạo ra bởi tiểu cầu và các thành phần đông máu khác có chức năng cầm máu tại vết thương. Để quá trình nhổ răng diễn ra an toàn, hiệu quả thì người bệnh cần tuân thủ theo các chỉ định của các bác sĩ 3. Nhổ răng có ảnh hưởng thần kinh không? Nhổ răng có ảnh hưởng đến dây thần kinh không là vấn đề nhiều người băn khoăn. Tùy từng loại răng sẽ có sự liên quan đến hệ thần kinh. Tuy nhiên, việc nhổ răng có ảnh hưởng đến thần kinh hay không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: sức khỏe của bệnh nhân, tay nghề bác sĩ thực hiện, tính an toàn và sát trùng trong các dụng cụ nha khoa, cũng như các kỹ thuật nha khoa hiện đại,… Vì thế, nếu bạn lựa chọn 1 địa chỉ nhổ răng an toàn, uy tín, đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu về bác sĩ, trang thiết bị, phương pháp hiện đại thì bạn có thể hoàn toàn yên tâm, việc nhổ răng sẽ diễn ra hết sức nhẹ nhàng và nhanh chóng.
thucuc
1,102
Công dụng thuốc Anoma soft caps Thuốc Anoma Soft Caps là thuốc kê đơn được dùng điều trị các bệnh về loãng xương, còi xương, nhuyễn xương, thiểu năng cận giáp. Để biết thêm thông tin chi tiết về Anoma soft là thuốc gì, công dụng và cách dùng thuốc, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thành phần chính và bào chế thuốc Anoma soft Bào chế: Dạng viên nang mềm.Thành phần chính: Calcitriol và các tá dược khác.Hàm lượng: 0.25mcg. 2. Công dụng và chỉ định của Anoma Soft Caps Hoạt chất Calcitriol có trong thuốc Anoma soft caps làm thuận lợi cho sự hấp thu calci ở ruột và điều tiết sự khoáng hóa xương.Anoma Soft Caps được chỉ định trong điều trị:Bệnh lý loãng xương.Bệnh còi xương và nhuyễn xương.Trường hợp thiểu năng cận giáp và giả thiểu năng cận giáp.Loạn dưỡng xương ở bệnh nhân suy thận, bệnh nhân đang thẩm tách máu. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Anoma Soft Caps Liều dùng:Với bệnh lý loãng xương: Uống 0.25mcg x 02 lần/ ngày, có thể tăng liều sử dụng lên tối đa 0.5 mcg x 2 lần/ ngày trong trường hợp thấy liều thấp không đáp ứng. Trường hợp thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương: Liều khởi đầu: Uống 0.25mcg/ ngày x 01 lần/ ngày, uống vào buổi sáng. Trường hợp loạn dưỡng xương do bệnh thận: Liều Calcitriol khởi đầu thường dùng là 0.25mcg/ ngày. Cách dùng: Thuốc Anoma Soft Caps nên dùng đường uống.Thuốc Anoma Soft Caps được sử dụng theo sự kê đơn của bác sĩ. Người bệnh không tự ý dùng thuốc Anoma soft caps khi chưa được thăm khám, chỉ định. 4. Chống chỉ định thuốc Anoma Soft Caps Thuốc Anoma Soft Caps chống chỉ định cho các trường hợp:Trường hợp tăng Calci huyết.Trường hợp bệnh nhân nhạy cảm với thành phần Calcitriol hay bất cứ thành phần nào của tá dược có trong thuốc.Trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu ngộ độc vitamin D. 5. Tác dụng phụ của thuốc Anoma soft caps Tác dụng phụ của thuốc Anoma soft caps thường rất hiếm gặp. Tuy nhiên bạn cũng có thể gặp các triệu chứng dưới đây khi dùng thuốc cần lưu ý:Chán ăn.Đau đầu.Nôn mửa.Táo bón.Rối loạn cảm giác da.Sốt, khát nước.Mất nước.Lãnh cảm.Viêm đường tiết niệu.Trong quá trình dùng thuốc nếu bạn gặp phải các tác dụng không mong muốn hay các bất lợi khác cần thông báo cho bác sĩ để được xử trí và tư vấn kịp thời. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Anoma soft caps Đối với phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 3 tuổi do chưa đánh giá được mức độ an toàn trên đối tượng này nên chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và cân nhắc đầy đủ các yếu tố nguy cơ, lợi ích trước khi dùng.Bệnh nhân và gia đình được tư vấn để nhận biết dấu hiệu tăng calci huyết đồng thời khuyến cáo tuân thủ chặt chẽ chế độ ăn kiêng được chỉ định.Trong quá trình dùng thuốc Anoma soft caps cần được đánh giá các chỉ số sinh hóa định kỳ để chỉnh liều phù hợp cho từng giai đoạn.Hoạt chất chính Calcitriol có trong thuốc là chất chuyển hóa có tác dụng của vitamin D nên trong khi điều trị bạn không nên sử dụng vitamin D và các dẫn chất của nó.Bệnh nhân dùng thuốc Anoma soft caps có chức năng thận bình thường, nên uống đủ nước, 2 - 3 lít/ ngày để tránh mất nước. 7. Xử lý quá liều, quên liều thuốc Anoma soft caps Khi dùng quá liều thuốc Anoma soft caps bạn có thể sẽ thấy các triệu chứng: Chán ăn, đau đầu, buồn nôn và táo bón, rối loạn cảm giác, sốt, mất nước, lãnh cảm, viêm đường tiết niệu, tăng Calci huyết,.... Bạn cần được xử trí ngay bằng cách rửa dạ dày, gây nôn để ngăn hấp thu thuốc, uống Parafin lỏng để tăng đào thải qua phân đồng thời cần làm xét nghiệm Calci huyết. Trường hợp calci huyết cao thì phải dùng Phosphate và Corticosteroid.Khi bạn quên liều thuốc Anoma soft caps, nên dùng liều thuốc quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đã quên gần sát với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ quá liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng gấp đôi liều cùng lúc, tuyệt đối không thay đổi liều hoặc ngưng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ. 8. Tương tác thuốc Anoma soft caps Với chế phẩm hay sản phẩm có chứa vitamin D hay dẫn xuất chứa vitamin D khác.Với Cholestyramin.Với Phenobarbital, phenytoin.Với Digitalis.Với thuốc lợi tiểu thiazid.Với các thuốc corticoid.Với thuốc ức chế calci.Với thuốc kháng acid .Hãy báo với bác sĩ tất cả những tiền sử dùng thuốc, tiền sử bệnh trước đó để tránh những tương tác bất lợi có thể xảy ra.Thuốc Anoma soft caps là thuốc điều trị bệnh lý về loãng xương, còi xương, thiểu năng cận giáp,.... Đây là thuốc cần kê đơn của bác sĩ, đồng thời để đảm bảo an toàn khi dùng sản phẩm cũng như dùng đúng chỉ định, đúng liều dùng thì bạn cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên bao bì thuốc. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Anoma soft caps hãy liên hệ ngay với bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn.
vinmec
925
Dạ dày nhiễm vi khuẩn HP được phát hiện và xử trí ra sao? 1. Tổng quan về tình trạng nhiễm vi khuẩn HP 1.1. Vi khuẩn HP dạ dày là gì? HP là viết tắt của Helicobacter Pylori, đây là loại vi khuẩn sống và phát triển trong dạ dày người. Cơ chế tiết Enzym Urease đặc biệt khiến chúng có thể thích nghi với môi trường acid đậm đặc tại đây. Vi khuẩn HP hoạt động là tác nhân làm tổn thương niêm mạc dạ dày, gây viêm loét dạ dày – tá tràng. Bệnh lý dạ dày do vi khuẩn HP nếu không can thiệp sớm có thể diễn tiến mạn tính. Điều này có ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe, thúc đẩy nguy cơ ung thư dạ dày. Số liệu thống kê cho thấy 1% người nhiễm vi khuẩn HP gặp biến chứng ung thư dạ dày 1.2. Dạ dày nhiễm vi khuẩn HP qua đường nào? Nhiễm vi khuẩn HP là tình trạng nhiễm khuẩn rất phổ biến, chỉ sau nhiễm khuẩn sâu răng. Đặc biệt tại Việt Nam, tỷ lệ nhiễm khuẩn HP dạ dày lên đến khoảng 70% dân số. Loại vi khuẩn này dễ dàng lây lan từ người sang người bằng các con đường sau đây: – Đường miệng – miệng (con đường lây truyền chủ yếu): Người lành sẽ nhiễm bệnh khi tiếp xúc với vi khuẩn HP qua đường bọt hoặc dịch tiết tiêu hóa của người bệnh. HP có thể lây truyền qua hôn, dùng chung dụng cụ ăn uống – sinh hoạt (bát đũa, bàn chải đánh răng,…), nhai mớm thức ăn,… Chính vì vậy, những trường hợp có thành viên trong gia đình nhiễm bệnh có nguy cơ lây nhiễm rất cao. – Đường phân – miệng: Vi khuẩn HP được đào thải một phần qua phân, khiến mầm bệnh lây lan ra cộng đồng. Người lành có thể nhiễm khuẩn HP nếu ăn đồ tái sống, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. – Đường khác: Dùng chung các thiết bị y tế (dụng cụ nha khoa, ống nội soi tiêu hóa) không được vệ sinh tiệt trùng tốt cũng có thể làm lây nhiễm chéo vi khuẩn HP. Tuy nhiên con đường này có nguy cơ lây nhiễm không cao. 1.3. Triệu chứng khi nhiễm khuẩn HP Tất cả mọi đối tượng đều có thể nhiễm vi khuẩn HP dạ dày. Dù số người nhiễm HP khá cao nhưng không phải trường hợp nào cũng có biểu hiện rõ ràng, cụ thể. Triệu chứng của tình trạng nhiễm vi khuẩn HP thường thầm lặng khó phát hiện, có thể bao gồm: – Ợ hơi; – Buồn nôn; – Đau thượng vị nhiều lần; thường xuyên có cảm giác đầy bụng; – Giảm cân không rõ nguyên nhân. Khi vi khuẩn HP gây viêm loét dạ dày, người bệnh có thể gặp các triệu chứng nặng hơn như: đau dạ dày dữ dội, nôn ra máu, phân đen hoặc phân có máu tươi,… Khi gặp phải các triệu chứng bất thường, người bệnh cần thăm khám sớm để được xét nghiệm kiểm tra 2. Cách xác định dạ dày có nhiễm vi khuẩn HP không Để chẩn đoán chính xác tình trạng nhiễm vi khuẩn HP dạ dày, bạn có thể thực hiện một trong 4 loại xét nghiệm sau đây: 2.1. Xét nghiệm hơi thở Xét nghiệm hơi thở với thiết bị đo DPM đặc biệt là phương pháp phổ biến để kiểm tra sự có mặt của HP trong dạ dày. Người bệnh thổi hơi vào thiết bị, kết quả thu được sẽ cho biết họ có đang nhiễm vi khuẩn HP hay không. – Nếu DPM nhỏ hơn 50: Âm tính với vi khuẩn HP (không có vi khuẩn HP trong dạ dày). – Nếu DPM từ 50 đến 199: Kết quả không xác định. – Nếu DPM từ 200 trở lên: Dương tính với vi khuẩn HP (có vi khuẩn HP trong dạ dày). 2.2. Nội soi sinh thiết chẩn đoán dạ dày nhiễm vi khuẩn HP Nội soi dạ dày – tá tràng có sinh thiết cũng là phương pháp được ứng dụng rộng rãi hàng đầu trong chẩn đoán vi khuẩn HP. Kìm sinh thiết được luồn vào theo ống nội soi sẽ lấy mẫu mô nhỏ ở dạ dày để làm xét nghiệm kiểm tra sự có mặt của HP. Bác sĩ có thể kiểm tra bằng test urease nhanh, đồng thời xét nghiệm mô bệnh học để xác định tình trạng cụ thể của bệnh. Ngoài ra vi khuẩn HP còn có thể được nuôi cấy để kiểm tra tính kháng thuốc, phục vụ cho việc điều trị. Thông thường, người bệnh có triệu chứng viêm loét dạ dày – tá tràng sẽ được chỉ định nội soi  dạ dày để kiểm tra tổn thương thực thể kết hợp sinh thiết chẩn đoán vi khuẩn HP 2.3. Xét nghiệm kháng nguyên chống HP trong phân Vi khuẩn HP hoạt động làm kích hoạt hệ miễn dịch tạo kháng nguyên chống lại vi khuẩn. Một phần kháng nguyên sẽ được bài tiết ra ngoài theo phân. Xét nghiệm phân tìm kháng nguyên thường không dùng để sàng lọc tình trạng nhiễm khuẩn HP. Thay vào đó, phương pháp này được ứng dụng nhằm hỗ trợ chẩn đoán và đánh giá hiệu quả điều trị vi khuẩn HP. 2.4. Xét nghiệm máu Đây là xét nghiệm giúp kiểm tra kháng thể chống vi khuẩn HP trong máu của người bệnh có. Nếu trong máu có sự xuất hiện của kháng thể HO thì chứng tỏ có vi khuẩn tồn tại trong dạ dày và đường ruột. 4. Làm gì khi nhiễm vi khuẩn HP? 4.1. Trường hợp không cần điều trị Người bệnh không nên quá lo lắng khi được chẩn đoán dương tính với vi khuẩn HP. Không phải tất cả trường hợp nhiễm khuẩn đều gặp các vấn đề sức khỏe. Tỷ lệ người nhiễm khuẩn HP gặp các bệnh lý về đường tiêu hóa trên là khoảng 20%. Trong trường hợp không cần điều trị, người nhiễm HP cần có lối sống khoa học, ăn uống và nghỉ ngơi điều độ. Người bệnh cần tránh những thói quen gây hại cho dạ dày như: thức khuya, uống rượu bia, hút thuốc lá, ăn đồ chua cay,… Mặt khác, hãy thăm khám tiêu hóa định kỳ để theo dõi tình trạng tiến triển của vi khuẩn. 4.2. Trường hợp cần điều trị Cơ địa, tuổi tác, thói quen sử dụng thuốc, chế độ ăn uống – sinh hoạt của người bệnh, độc tố của vi khuẩn sẽ quyết định nguy cơ gây bệnh của HP. Những người có bệnh lý về đường tiêu hóa (đặc biệt là dạ dày) khi nhiễm vi khuẩn HP phải điều trị để phòng ngừa biến chứng, bao gồm: – Người bị viêm loét dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày; người bị ung thư dạ dày đã phẫu thuật. – Người bị thiếu máu. – Thành viên trong gia đình có tiền sử ung thư dạ dày. – Người thường xuyên sử dụng thuốc kháng viêm không steroid, thuốc giảm đau, thuốc chống kết tập tiểu cầu. Bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị bằng thuốc kháng sinh và thuốc ức chế tiết acid dạ dày với trường hợp cần loại bỏ vi khuẩn HP. Điều trị vi khuẩn HP ngày càng khó khăn do tình trạng vi khuẩn kháng thuốc ngày càng phức tạp. Do đó các liệu trình kháng sinh cần được cập nhật thường xuyên. Không phải tất cả trường hợp dạ dày nhiễm vi khuẩn HP đều cần điều trị. Bác sĩ sẽ tư vấn giải pháp phù hợp dựa trên nguy cơ, tác động và bệnh lý liên quan. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ phác đồ và thời gian điều trị, không tự ý thay đổi liều lượng hoặc bỏ giữa chừng. Đồng thời người nhiễm vi khuẩn HP cần hạn chế tối đa việc tiếp xúc hoặc gây lây nhiễm cho những người xung quanh.
thucuc
1,367
Rối loạn cơ vòng Oddi là bệnh gì và có chữa được không? Rối loạn cơ vòng Oddi được sử dụng như một thuật ngữ ám chỉ các rối loạn liên quan tới gan, tụy và mật do van Oddi giãn ra, thắt chặt và co thắt vào thời điểm không thích hợp. 1. Cấu tạo và chức năng chính của cơ vòng Oddi Xuất hiện vào năm 1887 trong mô tả lần đầu tiên của một nhà giải phẫu học người Ý tên là Ruggero Oddi, cơ vòng Oddi đóng vai trò là một chiếc van hình tròn có thể mở hoặc đóng nhằm điều chỉnh dòng chảy của dịch tiêu hóa (bao gồm dịch tụy và dịch mật), kiểm soát lượng dịch này chảy xuống tá tràng khi diễn ra quá trình tiêu hóa tại ruột non. Cơ chế hoạt động của cơ vòng Oddi: Ở trạng thái bình thường khi không có thức ăn, cơ vòng Oddi sẽ được đóng kín để bảo vệ ống tụy và đường mật tránh khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn và dịch vị từ đường tiêu hóa. Còn khi trong đường tiêu hóa có chứa thức ăn thì cơ vòng Oddi sẽ mở ra để dịch tiêu hóa đi vào ruột non, hỗ trợ phân giải thức ăn. Hiện tượng rối loạn cơ vòng Oddi xảy ra khi van này không hoạt động đúng như chức năng bình thường của nó mà bị đóng mở, co thắt hoặc giãn nở sai thời điểm. Điều này khiến cho sự lưu thông của dịch tiêu hóa bị cản trở gây nên triệu chứng đau quặn bụng. Có 3 loại rối loạn cơ vòng Oddi đó là loại 1, 2 và 3. Trong đó, loại 1 và loại 2 có thể phát hiện qua các xét nghiệm máu, hoặc siêu âm nhận thấy ống mật giãn bất thường. Khác với 2 loại này, loại 3 khó chẩn đoán hơn và thường biểu hiện qua các cơn đau bụng. 2. Rối loạn cơ vòng Oddi là do nguyên nhân gì gây nên? Một số yếu tố sau có thể là căn nguyên khiến gây nên các rối loạn ở cơ vòng Oddi: Tổn thương sau phẫu thuật vùng bụng, viêm tụy tái phát nhiều lần, viêm đường mật, sỏi mật, giun chui ống mật,... gây biến chứng chít hẹp hoặc xơ hóa một phần hay toàn bộ cơ vòng Oddi, làm tổn thương cấu trúc của van này; Khối u chèn ép, chiếm diện tích cản trở chức năng của cơ vòng Oddi; Hội chứng sau thực hiện phẫu thuật cắt bỏ túi mật: có đến 20% bệnh nhân gặp rối loạn cơ vòng Oddi sau khi trải qua ca mổ cắt túi mật. Thông thường, phụ nữ sẽ đối diện với nguy cơ rối loạn cơ vòng Oddi cao hơn so với nam giới và thường gặp nhất là phụ nữ trong độ tuổi trung niên. 3. Các triệu chứng báo hiệu rối loạn chức năng cơ vòng Oddi Khá khó để phân biệt được rõ ràng các biểu hiện của chứng rối loạn cơ vòng Oddi vì nó rất giống với các bệnh lý thông thường khác ở hệ tiêu hóa như viêm túi mật, sỏi mật, trào ngược dạ dày, hội chứng ruột kích thích, hoặc viêm tụy. Nếu gặp các triệu chứng sau, mặc dù không đặc hiệu nhưng người bệnh có thể liên hệ tới chứng rối loạn cơ vòng Oddi và đi thăm khám nhằm chẩn đoán chính xác loại bệnh lý mà mình đang mắc phải: Xuất hiện đột ngột cơn đau quặn mật sau ăn. Vị trí cơn đau cố định ở vùng thượng vị hoặc phía hạ sườn bên phải. Có trường hợp đau lên xương bả vai hoặc lan ra sau lưng và âm ỉ trong nhiều giờ liền, có hoặc không kèm theo tăng men gan. Cơn đau kèm theo cảm giác buồn nôn hoặc nôn mửa. Sốt, ớn lạnh. Vàng da. Bệnh nhân có thể gặp tình trạng bị viêm tụy cấp và tái phát nhiều lần chỉ trong thời gian ngắn. 4. Các cách được sử dụng trong việc chẩn đoán rối loạn cơ vòng Oddi Bác sĩ có thể dựa trên các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân như thường xuyên xuất hiện các cơn đau quặn mật và lặp đi lặp lại nhiều lần, ngay cả khi túi mật đã được phẫu thuật cắt bỏ. Thêm vào đó, các kỹ thuật sau cũng giúp hỗ trợ chẩn đoán phát hiện bệnh: Siêu âm đường mật thấy ống mật chủ giãn; Xét nghiệm sinh hóa chức năng gan cho kết quả bất thường; Chụp đường mật bằng đồng vị phóng xạ; Nội soi mật tụy ngược dòng để đo trực tiếp áp lực cơ vòng. Nếu thấy tăng áp lực có thể chỉ định cắt cơ vòng. 5. Cơ hội chữa khỏi rối loạn cơ vòng Oddi thông qua các biện pháp điều trị Mục tiêu điều trị rối loạn cơ vòng Oddi đó là: giảm đau, giảm áp lực cơ vòng, khôi phục và bảo tồn dòng chảy của dịch tiêu hóa đổ vào ruột non. Sau khi đã chẩn đoán phân biệt được các triệu chứng bất thường mà bệnh nhân gặp phải là do rối loạn chức năng ở cơ vòng Oddi chứ không phải là do viêm tụy, viêm đường mật, viêm túi mật, sỏi mật,... thì có thể áp dụng các phương án điều trị như sau: Chữa rối loạn cơ vòng Oddi bằng thuốc: Đây là biện pháp được ưu tiên sử dụng hàng đầu do ưu điểm nổi bật là không xâm lấn và hạn chế được các biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra so với phẫu thuật. Để kiểm soát các triệu chứng như sốt cao, đau quặn mật hoặc co thắt cơ trơn quá mức thì người bệnh cần được điều trị giảm nhẹ bằng các loại thuốc hạ sốt, chống co thắt hoặc giãn cơ trơn. Tùy vào từng biểu hiện mà bác sĩ sẽ kê các thuốc điều trị sao cho phù hợp. Tuy nhiên cũng có loại thuốc gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn cho cơ thể người bệnh. Biện pháp phẫu thuật: Phẫu thuật được ứng dụng nhằm mở và tái tạo cấu trúc, chức năng của cơ vòng Oddi. Để tiếp cận được chiếc van này, bác sĩ cần phải thông qua tá tràng. Nếu cơ vòng Oddi đã hoàn toàn mất đi chức năng vốn có của nó thì cần tiến hành phẫu thuật cắt bỏ. Phương pháp nội soi: Một thiết bị nội soi sẽ được sử dụng nhằm xác định vị trí của cơ vòng Oddi, bác sĩ sẽ thực hiện cắt cơ này để ngăn ngừa hiện tượng co lại có thể xảy ra trong tương lai. Sau đó, để giữ cho cơ được mở cần đặt một stent tạm thời vào vị trí cơ Oddi, khôi phục lại dòng chảy bình thường của dịch tụy và dịch mật. Nhìn chung, chứng rối loạn cơ vòng Oddi khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh bị ảnh hưởng không nhỏ. Vậy nên việc hiểu rõ về bệnh lý này sẽ giúp tìm được phương án điều trị cũng như khắc phục hiệu quả hơn. Để cập nhật các thông tin hữu ích về sức khỏe và được tư
medlatec
1,204
tuyển dụng Kế toán công nợ và kế toán ngân hàng Kế toán ngân hàng: + Theo dõi thanh toán chuyển khoản, tạm ứng, trích trước, làm UNC. Hoàn thiện chứng từ chuyển khoản & chốt chi hàng tháng. + Báo cáo tiền hàng ngày, kế hoạch tuần, dự trù tài chính tuần, báo cáo tháng, KPI, và các báo cáo khác liên quan. + Đối chiếu, theo dõi chi lương CBNV, CTV hàng tháng. + Đi lấy sổ phụ cùng chứng từ ngân hàng, sắp xếp UNC. Giải quyết các việc liên quan đến TK ngân hàng (đóng, mở, đăng ký dịch vụ…) + Đối chiếu tiền gửi của các đơn vị thành viên. 2. Kế toán công nợ phải trả: + Theo dõi công nợ với các nhà cung cấp qua kho, không qua kho. + Xác nhận công nợ trước khi chi tiền cho NCC. Đối chiếu và thu hồi biên bản đối chiếu công nợ. + Theo dõi & tổng hợp công nợ phải thu của các đơn vị thành viên. + Kiểm tra, điều chỉnh hoặc thông báo điều chỉnh các bút toán ghi nhận công nợ sai cho các cán bộ liên quan + Hạch toán báo nợ các TK ngân hàng lên phần mềm kế toán ERP. + Báo cáo công nợ hàng ngày, kế hoạch tuần, báo cáo tháng, KPI, và các báo cáo khác liên quan + Công việc khác(Tham gia quyết toán công nợ, Các công việc được giao theo chỉ đạo... ) YÊU CẦU CÔNG VIỆC: - Tốt nghiệp ĐH chuyên ngành kế toán, Kiểm toán - Thành thạo tin học văn phòng. - Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm từ 1-3 năm. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Mức lương: 7.000.000 - 9.000.000 VNĐ - Được cung cấp đầy đủ trang thiết bị trong quá trình làm việc. - Hỗ trợ ăn trưa tại Công ty 40.000đ/ bữa - Lương tháng 13, thưởng các ngày lễ, Tết... - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… CV gửi về theo một trong các cách sau: - tiêu đề: MED - Vị trí ứng tuyển - Địa chỉ làm việc - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
medlatec
392
Siêu âm đầu dò âm đạo giá bao nhiêu? Trả lời: Siêu âm đầu dò âm đạo giá bao nhiêu là câu hỏi nhiều chị em thắc mắc. 1. Siêu âm đầu dò âm đạo là gì? Chị Phương Hạnh thân mến! Siêu âm đầu dò âm đạo là loại siêu âm vùng chậu được các bác sĩ sử dụng để kiểm tra các cơ quan sinh dục, bao gồm tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng, cổ tử cung và âm đạo. Trong quá trình thực hiện siêu âm, bác sĩ sẽ chèn một đầu dò siêu âm khoảng 2 hoặc 3 inch vào ống âm đạo nhằm ghi lại hình ảnh chi tiết của các cơ quan bên trong, giúp xác định những bất thường và chẩn đoán bệnh (nếu có). Khi bị đau nhức vùng xương chậu, các bác sĩ thường chỉ định siêu âm đầu dò âm đạo để kiểm tra. Trong hầu hết các trường hợp, siêu âm đầu dò không đòi hỏi phải chuẩn bị nhiều. Tùy thuộc vào hướng dẫn của bác sĩ và lý do siêu âm, bàng quang phải trống rỗng hoặc căng đầy. 3. Siêu âm đầu dò âm đạo có đau không? Siêu âm đầu dò âm đạo rất an toàn, không gây đau đớn. Tuy nhiên, người bệnh sẽ cảm thấy hơi khó chịu. 4. Siêu âm đầu dò âm đạo giá bao nhiêu?
thucuc
235
Các loại hội chứng ruột kích thích (IBS) khác nhau là gì? Hội chứng ruột kích thích là một loại rối loạn tiêu hóa (tiêu hóa ) gây ra những thay đổi thường xuyên trong việc đi tiêu của bạn. Những người bị hội chứng ruột kích thích cũng có các triệu chứng khác như đau bụng. Cũng giống như các triệu chứng của bạn có thể thay đổi tùy theo tình trạng của bạn, việc biết chính xác loại hội chứng ruột kích thích bạn mắc phải là rất quan trọng trong việc xác định phương pháp điều trị chính xác. 1. Các loại hội chứng ruột kích thích Là một rối loạn tiêu hóa chức năng, hội chứng ruột kích thích gây ra bởi sự gián đoạn trong cách não và ruột của bạn tương tác với nhau. Đây thường là chứng rối loạn tiêu hóa mãn tính (dài hạn), chủ yếu phát triển trước 50 tuổi.Người ta ước tính rằng từ 7 đến 21 phần trăm người có hội chứng ruột kích thích. Phụ nữ có nguy cơ mắc tình trạng này cao gấp đôi so với nam giới.Khi bạn nghĩ đến hội chứng ruột kích thích , bạn có thể nghĩ đến một số triệu chứng đáng chú ý, bao gồm:Đau bụng. Co thắt bụng, đầy hơi và đầy hơiĐi tiêu bất thường. Hội chứng ruột kích thích ăn kiêngĐối với một số người, thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp giảm bớt các triệu chứng. Vì các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích khác nhau giữa những người mắc bệnh, nên các cách tiếp cận để thay đổi chế độ ăn uống cần phải khác nhau. Hội chứng ruột kích thích có thể gây triệu chứng đau bụng cho người bệnh 2. Điều trị hội chứng ruột kích thích Không có cách chữa trị hội chứng ruột kích thích. Điều trị nhằm giảm triệu chứng. Ban đầu, bác sĩ có thể yêu cầu bạn thay đổi lối sống nhất định. Những "phương pháp điều trị tại nhà" này thường được đề xuất trước khi sử dụng thuốc.Các biện pháp khắc phục tại nhà cho hội chứng ruột kích thích. Một số biện pháp điều trị tại nhà hoặc thay đổi lối sống có thể giúp giảm các triệu chứng hội chứng ruột kích thích của bạn mà không cần sử dụng thuốc. Ví dụ về những thay đổi lối sống này bao gồm:Tham gia tập thể dục thường xuyên. Cắt giảm đồ uống có chứa caffeine kích thích ruộtĂn nhiều bữa nhỏ. Giảm thiểu căng thẳng (liệu pháp trò chuyện có thể hữu ích)Dùng men vi sinh (vi khuẩn “tốt” thường có trong ruột) để giúp giảm đầy hơi và chướng bụng. Tránh thức ăn chiên giòn hoặc cay. Thực phẩm cần tránh với hội chứng ruột kích thích. Quản lý chế độ ăn uống của bạn khi bạn bị hội chứng ruột kích thích có thể mất thêm một chút thời gian nhưng thường đáng để bạn nỗ lực. Điều chỉnh lượng hoặc loại bỏ một số thực phẩm như sữa, thực phẩm chiên, đường khó tiêu và đậu có thể giúp giảm các triệu chứng khác nhau. Đối với một số người, thêm các loại gia vị và thảo mộc như gừng, bạc hà và hoa cúc đã giúp giảm một số triệu chứng hội chứng ruột kích thích . Thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích. Nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện thông qua các biện pháp khắc phục tại nhà, chẳng hạn như thay đổi lối sống hoặc chế độ ăn uống, bác sĩ có thể đề nghị sử dụng thuốc. Những người khác nhau có thể trả lời khác với cùng một loại thuốc, vì vậy bạn có thể cần làm việc với bác sĩ để tìm ra loại thuốc phù hợp cho mình.Đối với tất cả các loại thuốc, khi cân nhắc sử dụng thuốc mới, điều quan trọng là phải cho bác sĩ biết bạn đang dùng loại thuốc gì, bao gồm cả các biện pháp thảo dược và thuốc không kê đơn. Điều này sẽ giúp bác sĩ của bạn tránh bất kỳ loại thuốc nào có thể tương tác với những gì bạn đang dùng.Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị tất cả các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích , trong khi các loại thuốc khác tập trung vào các triệu chứng cụ thể. Các loại thuốc được sử dụng bao gồm thuốc kiểm soát co thắt cơ, thuốc chống táo bón, thuốc chống trầm cảm ba vòng để giảm đau và thuốc kháng sinh. Nếu triệu chứng hội chứng ruột kích thích chính của bạn là táo bón, linaclotide và lubiprostone là hai loại thuốc được Trường Đại học Tiêu hóa Hoa Kỳ (ACG) khuyên dùng. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp 3. Nguyên nhân gây ra hội chứng ruột kích thích ? Mặc dù có nhiều cách để điều trị hội chứng ruột kích thích, nhưng nguyên nhân chính xác của hội chứng ruột kích thích vẫn chưa được biết rõ. Nguyên nhân có thể bao gồm đại tràng hoặc hệ thống miễn dịch quá nhạy cảm. Hội chứng ruột kích thích truyền nhiễm là do nhiễm vi khuẩn trước đó trong đường tiêu hóa. Các nguyên nhân khác nhau có thể xảy ra khiến hội chứng ruột kích thích khó ngăn ngừa.Các quá trình vật lý liên quan đến hội chứng ruột kích thích cũng có thể khác nhau, nhưng có thể bao gồm:Chuyển động chậm lại hoặc co cứng của đại tràng, gây đau quặn thắt. Mức serotonin bất thường trong ruột kết, ảnh hưởng đến nhu động và nhu động ruột. Bệnh celiac nhẹ làm tổn thương ruột, gây ra các triệu chứng hội chứng ruột kích thích 4. Yếu tố kích hoạt các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích Đối với nhiều người, chìa khóa để quản lý các triệu chứng hội chứng ruột kích thích là tránh các tác nhân gây bệnh. Một số loại thực phẩm cũng như căng thẳng và lo lắng có thể là nguyên nhân gây ra các triệu chứng hội chứng ruột kích thích cho nhiều người.Một số loại thực phẩm là tác nhân phổ biến đối với nhiều người bị hội chứng ruột kích thích . Tuy nhiên, một số loại thực phẩm này có thể ảnh hưởng đến bạn nhiều hơn những loại khác. Có thể hữu ích khi ghi nhật ký thực phẩm trong một khoảng thời gian để biết loại thực phẩm nào gây kích thích cho bạn.Nhận biết trước các tình huống có thể làm tăng mức độ căng thẳng và lo lắng của bạn có thể hữu ích. Điều này có thể cho bạn thời gian để lập kế hoạch tránh những tình huống này khi có thể hoặc phát triển các chiến lược để hạn chế căng thẳng và lo lắng. Tình trạng căng thẳng có thể ảnh hưởng tới hội chứng ruột kích thích 4.2 Hội chứng ruột kích thích với giảm cân. Hội chứng ruột kích thích không ảnh hưởng đến cân nặng của tất cả mọi người với tình trạng này. Tuy nhiên, nó có thể dẫn đến giảm cân nếu bạn không ăn đủ để duy trì cân nặng của mình để tránh các triệu chứng. Chuột rút có thể đến thường xuyên hơn ngay sau khi bạn ăn. Nếu tiêu chảy thường xuyên là một trong những triệu chứng của bạn, có thể cơ thể bạn không nhận được tất cả các chất dinh dưỡng từ thực phẩm bạn ăn. Cân nặng của bạn có thể giảm do kết quả của việc này.
vinmec
1,295
Mổ thoát vị đĩa đệm như thế nào cho nhanh khỏi? Mổ thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp nội soi là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn, ít làm ảnh hưởng đến cấu trúc của cột sống. Việc điều trị thoát vị đĩa đệm tùy thuộc vào tính chất tổn thương, vị trí cũng như mức độ ảnh hưởng của bệnh. Nhận biết bệnh thoát vị đĩa đệm Thoát vị đĩa đệm là tình trạng cấu trúc đĩa đệm phình ra gây chèn ép vào các cấu trúc lân cận, biểu hiện là đau vùng thắt lưng có thể lan xuống mông hoặc chân khiến bệnh nhân đi lại khó khăn. Thoát vị đĩa đệm có thể xảy ra ở bất kỳ đoạn nào của cột sống, nhưng hay gặp thoát vị đĩa đệm ở vị trí thấp của lưng, trong trường hợp này sẽ gây ra chứng đau thắt lưng. Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý về xương khớp thường gặp gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và khả năng vận động, sinh hoạt Khi thoát vị đĩa đệm có đè ép vào rễ dây thần kinh tọa sẽ gây chứng đau thắt lưng và đau lan xuống chân (còn gọi là đau tọa lưng). Khi thoát vị ở vị trí cổ, sẽ gây đau cổ gáy. Nếu kết hợp ép rễ thần kinh cánh tay sẽ gây đau cổ, vai và tay cùng bên bị chèn ép. Các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm Việc điều trị thoát vị đĩa đệm tùy theo tính chất tổn thương, vị trí, biến chứng cũng như mức độ ảnh hưởng tới khả năng vận động, lao động và sinh hoạt của người bệnh. Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm như: dùng thuốc, phẫu thuật mổ thoát vị đĩa đệm – Điều trị bảo tồn bao gồm các biện pháp như: nghỉ ngơi; vật lý trị liệu xoa bóp, chiếu đèn hồng ngoại, sóng ngắn, điện phân… Có thể dùng các biện pháp như tác động cột sống, kéo giãn cột sống trong điều trị bệnh. Ở một vài tuần đầu tiên, khi tổn thương thoát vị đĩa đệm còn mới chưa bị xơ hóa, việc tác động cột sống làm giãn các mâm sống và dịch chuyển phần đĩa đệm bị lồi trở lại vị trí bình thường. Kéo giãn cột sống bằng dụng cụ cũng có tác dụng tương tự, chỉ định cho lồi hoặc thoát vị đĩa đệm. Mặc áo nẹp cột sống có tác dụng cố định tạm thời, hạn chế các động tác lên vùng cột sống tổn thương, qua đó giảm lực tác động lên đĩa đệm. Điều trị nội khoa bằng thuốc cũng là một phương pháp được áp dụng khi bị thoát vị đĩa đệm – Điều trị nội khoa bằng thuốc: Bao gồm các thuốc giảm đau đơn thuần như paracetamol; giảm đau chống viêm không steroid như diclofenac, meloxicam… uống, tiêm hoặc bôi tại chỗ. Lưu ý, các thuốc trên dùng đường toàn thân có thể ảnh hưởng tới dạ dày, chức năng gan, thận… Các thuốc giãn cơ như mydocalm, myonal được chỉ định trong trường hợp co cứng cơ cạnh cột sống. Có thể bổ sung các thuốc bổ thần kinh như vitamin B1, B6, B12; các thuốc giảm đau thần kinh như neurontin. Nhìn chung không có chỉ định dùng thuốc giảm đau chống viêm loại steroid như prednisolon, dexamethason… đường toàn thân vì có nhiều tác dụng phụ. – Điều trị ngoại khoa phẫu thuật: Mổ thoát vị đĩa đệm là phương pháp điều trị phổ biến trong trường hợp dùng thuốc hoặc các biện pháp chữa trị khác không mang lại hiệu quả. Để mổ thoát vị đĩa đệm, người bệnh cần tìm đến các bệnh viện có đội ngũ bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại Phẫu thuật mổ thoát vị đĩa đệm là một phương pháp điều trị ít xâm lấn là sử dụng những dụng cụ đặc biệt và những máy móc hiện đại để lấy khối thoát vị nhưng ít làm ảnh hưởng đến cấu trúc của cột sống. Thông thường là mổ nội soi thoát vị đĩa đệm. Ưu điểm của kỹ thuật nội soi là ít làm tổn thương đến cấu trúc của cột sống, giúp bệnh nhân vận động sớm sau mổ, ít phải dùng thuốc giảm đau, sẹo mổ nhỏ và đặc biệt giảm tỷ lệ biến chứng so với mổ mở.
thucuc
748
Khi nào trẻ cần gặp bác sĩ nhi? Những lưu ý phụ huynh cần biết Trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh khá cao, bởi vì hệ miễn dịch của các bé chưa thực sự hoàn thiện và vi khuẩn, virus,... dễ dàng xâm nhập vào cơ thể. Các bậc phụ huynh nên chú ý theo dõi và đưa con đi khám bác sĩ nhi ngay khi có những triệu chứng bất thường. Bên cạnh đó, chúng ta cần nắm được các tiêu chí lựa chọn bác sĩ điều trị sức khỏe cho trẻ nhỏ. 1. Trẻ nhỏ thường gặp phải vấn đề sức khỏe gì? Trẻ nhỏ, đặc biệt là các bé dưới 3 tuổi thường phải đối mặt với rất nhiều vấn đề sức khỏe. Tốt nhất, cha mẹ nên theo dõi và cho bé đi khám với bác sĩ nhi nếu có những dấu hiệu mắc bệnh nhé! Vậy trẻ dưới 3 tuổi có nguy cơ mắc những bệnh nào? Viêm tai là một trong những vấn đề sức khỏe khá phổ biến ở trẻ nhỏ, vi khuẩn có thể xâm nhập thông qua vòi nhĩ, ống thính giác và gây ra tình trạng viêm nhiễm. Thông thường, trẻ được chẩn đoán mắc bệnh viêm tai giữa, tai ngoài hoặc một số bé bị viêm ống tai… Bệnh khiến trẻ cảm thấy khá khó chịu ở tai, thường xuyên khóc, quấy cha mẹ và ăn uống rất kém. Khi thấy con khó chịu ở tai, cha mẹ đừng chủ quan mà hãy đưa con đi kiểm tra càng sớm càng tốt. Trẻ dưới 3 tuổi là đối tượng thường mắc bệnh viêm phổi hoặc viêm tiểu phế quản. Trong đó, nguyên nhân chính gây bệnh đó là virus hợp bào, chúng phát triển tương đối nhanh và gây hại nghiêm trọng đối với hệ hô hấp của trẻ. Ban đầu, bệnh nhi sẽ có một số triệu chứng như: ho, sốt cao, khó thở… Nếu các bác sĩ nhi không phát hiện và can thiệp kịp thời, sức khỏe và tính mạng của em bé có thể bị đe dọa. Trong những tháng mùa hè, cha mẹ cũng nên cẩn trọng với bệnh chân tay miệng, căn bệnh này xuất hiện do sự tấn công của virus Coxsackie A16. Một số biểu hiện trẻ gặp phải là: sốt cao, mụn nước hình thành ở miệng, bàn chân hoặc bàn tay của trẻ nhỏ. Nhìn chung, căn bệnh này không quá nguy hiểm đối với trẻ, song nếu chúng ta kiểm soát không tốt thì nguy cơ bùng phát dịch là rất cao. Ngoài ra, các bậc phụ huynh nên cảnh giác với các bệnh ngoài da ở trẻ nhỏ, ví dụ như: sởi, thủy đậu hoặc bệnh dị ứng theo mùa. Nhìn chung, trẻ nhỏ sẽ phải đối mặt với nhiều bệnh lý khác nhau, các bé cần được theo dõi và chăm sóc theo chế độ hợp lý để nhanh chóng bình phục sức khỏe. 2. Dấu hiệu cảnh báo trẻ cần gặp bác sĩ nhi Các triệu chứng bệnh ở trẻ nhỏ khá giống nhau, cha mẹ gặp nhiều khó khăn để xác định chính xác vấn đề sức khỏe bé đang gặp phải. Trong trường hợp này, bạn nên chủ động đưa con đi khám với bác sĩ nhi để được chẩn đoán tình trạng bệnh chính xác nhất. Nếu phát hiện những dấu hiệu dưới đây, cha mẹ nên đưa bé đi kiểm tra sức khỏe ngay nhé! Thứ nhất, khi gặp vấn đề sức khỏe, trẻ nhỏ thường trở nên nhạy cảm hơn, dễ cáu kỉnh hay mất tập trung và tỏ ra khá mệt mỏi. Đồng thời, các em bé có xu hướng quấy khóc suốt cả ngày, nếu để ý kĩ tiếng khóc của bé, bạn sẽ phát hiện điều bất thường. Đối với trẻ bị ốm nặng, tiếng khóc có thể yếu ớt hơn hoặc bé sẽ khóc the thé,… Tốt nhất, các bậc phụ huynh nên lưu ý đặc điểm này và kịp thời đưa con đi kiểm tra. Trẻ nhỏ mắc bệnh thường bị sốt cao từ 38 - 39 độ C, lúc này bệnh nhi cần được đi khám gấp để tránh hiện tượng co giật xảy ra. Ngoài ra, cha mẹ đừng quên theo dõi các triệu chứng đi kèm của con, ví dụ như: ngủ gà, nôn ói, đau nhức tai hoặc khó thở,… Đây là những dấu hiệu không thể bỏ qua, là tín hiệu cho thấy trẻ nhỏ cần được đi khám và điều trị sớm. 3. Tiêu chí lựa chọn bác sĩ nhi cho trẻ Khi trẻ nhỏ mắc bệnh, chúng ta nên ưu tiên cho bé đi khám và điều trị với bác sĩ nhi - những người có kinh nghiệm theo dõi sức khỏe và chăm sóc cho trẻ nhỏ. Trên thực tế, mặc dù cùng mắc một bệnh giống với người lớn, tuy nhiên cách điều trị cho trẻ sẽ khác một chút. Do hệ miễn dịch của bé chưa thực sự hoàn thiện nên chúng ta không thể lạm dụng thuốc liều cao đối với trẻ. Đây là lý do vì sao bạn nên đưa trẻ dưới 15 tuổi đi khám bác sĩ chuyên khoa nhi để bé được điều trị với phương pháp an toàn, hiệu quả nhất. Các bậc phụ huynh nên chủ động tìm hiểu và lựa chọn bác sĩ có chứng chỉ, được đào tạo bài bản về chuyên khoa Nhi. Với những bác sĩ có kinh nghiệm, họ sẽ biết cách để bé hợp tác với bác sĩ, đồng thời họ xây dựng phác đồ điều trị thích hợp với tình hình sức khỏe của trẻ nhỏ. Mong rằng những chia sẻ trên sẽ giúp các bậc phụ huynh cảnh giác hơn trước những vấn đề sức khỏe của trẻ nhỏ. Chúng ta nên đưa bé đi gặp bác sĩ nhi để được điều trị theo phác đồ phù hợp và an toàn.
medlatec
987
Trẻ bao nhiêu tuổi thì uống thuốc tẩy giun? Trẻ em ở độ tuổi từ 1 đến 2 có thể có dấu hiệu nhiễm giun, điều này làm nhiều bậc phụ huynh lo lắng liệu con mình còn quá nhỏ để uống thuốc tẩy. Bác sĩ sẽ giải thích rõ hơn về tình trạng nhiễm giun, cũng như giải đáp thắc mắc trẻ em bao nhiêu tuổi uống được thuốc tẩy giun. 1. Nguyên nhân và dấu hiệu gợi ý trẻ bị nhiễm giun Các loại giun như giun đũa, giun kim, giun móc và sán có thể ký sinh và phát triển trong đường ruột con người. Trẻ em dễ bị giun ký sinh và gây hại cho đường ruột vì chúng thường nuốt phải trứng giun từ đồ vật bẩn hoặc thực phẩm không đảm bảo vệ sinh. Do đường ruột của trẻ em còn yếu, chúng là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của giun ký sinh. Hậu quả của việc bị giun sán ký sinh là gây sụt cân và kém ăn cho trẻ em. Vì vậy, cha mẹ cần chú ý kiểm tra những dấu hiệu bất thường trên trẻ em, nếu có thể trẻ đã bị nhiễm giun và cần được tẩy giun. Những dấu hiệu nhiễm giun ở trẻ bao gồm: Đau bụng ở vùng rốn, trẻ gầy yếu, bụng ỏng, rối loạn tiêu hóa, phân lúc đặc lúc lỏng bất thường, quấy khóc và khó ngủ, triệu chứng ngứa hậu môn vào ban đêm, thiếu máu, thiếu dinh dưỡng, da xanh xao, hay mệt mỏi, thiếu linh hoạt và sức đề kháng kém. Bé gái bị nhiễm giun có thể bị ngứa và mẩn đỏ quanh vùng âm đạo.Khi phát hiện những triệu chứng trên, cha mẹ cần đưa trẻ đến để khám để xác định bệnh trạng càng sớm càng tốt. Trường hợp trẻ bị nhiễm giun, bác sĩ sẽ chỉ định tẩy giun là phương pháp can thiệp thích hợp. Nếu để lâu trong thời gian dài thì triệu chứng càng nặng, kéo theo sức khỏe trẻ cũng đi xuống, thậm chí có thể ảnh hưởng đến não bộ hoặc tính mạng. 2. Trẻ em bao nhiêu tuổi uống được thuốc tẩy giun? Các chuyên gia khuyến cáo rằng, chỉ nên tẩy giun trẻ nhỏ khi trẻ đạt độ tuổi 2, trong khi trẻ nhỏ hơn nên đưa đến bác sĩ để kiểm tra và xác định tình trạng nhiễm giun. Nếu trẻ bị nhiễm giun, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc tẩy giun và theo dõi để đảm bảo không gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng cho sức khỏe của trẻ.Để đảm bảo sức khỏe cho trẻ em và ngăn ngừa các rủi ro sức khỏe nghiêm trọng do bị nhiễm sán, các chuyên gia khuyến cáo rằng trẻ em trong một độ tuổi cụ thể nên được điều trị sát khuẩn mỗi 6 tháng. Trên thị trường có nhiều loại thuốc tẩy giun khác nhau, các bậc cha mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược để chọn thuốc phù hợp với độ tuổi và tình trạng của trẻ. Hầu hết các loại thuốc này được khuyến cáo sử dụng vào buổi sáng trước khi ăn sáng. Tuy nhiên, một số bác sĩ chuyên khoa Nhi khuyên rằng trẻ khi uống thuốc tẩy giun không cần nhịn đói, ăn kiêng hoặc sử dụng thuốc xổ. Sau khi uống thuốc, trẻ có thể gặp phải một số tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt, đau bụng, rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy, v.v. Những tác dụng phụ này thường tự khỏi sau vài ngày và trẻ sẽ khỏe mạnh và ăn uống tốt hơn sau khi tẩy giun. Cần lưu ý rằng nếu trẻ bị dị ứng sau khi uống thuốc tẩy giun như ngứa, mề đay, phát ban, ...3. Cách phòng ngừa giun sán ở trẻ. Trẻ em thường bị nhiễm giun ký sinh và tái phát nhiều lần do thiếu ý thức bảo vệ sức khỏe và vệ sinh cá nhân, cũng như có thói quen mút tay và lê la sàn nhà. Việc nuốt phải trứng giun như giun tóc, giun đũa, giun kim thường xảy ra khi trẻ đưa tay lên miệng hoặc bò chơi lê la trên sàn nhà. Trẻ ở vùng nông thôn hoặc vùng y tế kém cũng có nguy cơ cao hơn. Nhiễm giun có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và gây biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Vì vậy, cần phòng ngừa nhiễm giun bằng cách tẩy giun định kỳ và đảm bảo vệ sinh cá nhân cho trẻ.Đảm bảo vệ sinh thực phẩm bằng cách nấu chín, rửa sạch và gọt vỏ trái cây, và đun sôi nước để nguội.Khuyến khích trẻ rửa tay với xà phòng sát khuẩn trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Người chăm sóc cần đeo găng tay và vệ sinh tay sạch sẽ khi chuẩn bị thức ăn và chăm sóc cho trẻ. Nên thường xuyên cắt móng tay cho trẻ, và tránh cho trẻ đi đại tiện bừa bãi, ở chuồng hoặc mặc quần thủng đít.Đồ chơi cho trẻ cần được rửa sạch thường xuyên, quần áo và chăn màn giặt sạch và phơi khô dưới ánh nắng tự nhiên. Khu vực chơi của trẻ cần thường xuyên được dọn dẹp và lau rửa sạch sẽ.Nếu sống ở khu vực nông thôn và trồng rau màu, cần xử lý phân đúng cách và xa nơi ở và giếng nước. Hạn chế trẻ vui chơi, bò la trên đất cát gần khu vực nuôi trồng.
vinmec
948
[Video] Điều trị và phòng ngừa thoái hóa khớp gối Khi bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng đau khớp, cử động đi lại khó khăn thì cơ chế điều trị đầu tiên đó là dùng thuốc giảm đau, tuy nhiêm lạm dụng thuốc kéo dài sẽ gây tác dụng phụ. Chính vì vậy, người bệnh nên đi khám chuyên khoa để được thăm khám chi tiết và các phác đồ điều trị khoa học. Theo chia sẻ của Th. S.BS Nguyễn Công Hoàng có 2 phương pháp chính để điều trị thoái hóa khớp gối bao gồm:Điều trị bảo tồn không can thiệp. Vật lý trị liệu. Dùng thuốc:Giảm đau kháng viêm. Thực phẩm chức năng glucosamine. Thuốc đặc trị ( theo kê đơn bác sĩ).Điều trị can thiệp. Trong trường hợp bác sĩ khám và đưa ra chỉ thị phẫu thuật, người bệnh sẽ được thực hiện phẫu thuật nội soi khớp với mục đích loại bỏ những tổ chức viêm, khoan kích thích sụn tái tạo. Tuy nhiên sau 1 khoảng thời gian điều trị bảo tồn không hiệu quả, người bệnh cần phải tiến hành thay khớp, thời gian lý tưởng để thay khớp là trên 60 tuổi.Phòng ngừa. Trong nền Y học phát triển hiện nay để phòng ngừa thoái hóa khớp, người cao tuổi hoặc những người có nguy cơ bệnh có thể tiếp cận phương pháp tế bào gốc, bác sĩ sử dụng huyết tương giàu tiểu cầu tiêm vào khớp nhằm kích thích tế bào sụn khớp để tái tạo hoặc lấy mỡ tự thân hoặc tủy xương cùng huyết tương giàu tiểu cầu để tiêm vào khớp giúp làm chậm quá trình thoái hóa khớp.Đối với những nguy cơ thoái hóa khớp nên có chế độ vận động và dinh dưỡng hợp lý. Không nên đi bộ quá 3km/ngày và không nên đứng ngồi một chỗ quá lâu. Các môn thể thao lý tưởng cho người bệnh thoái hóa khớp có thể kể đến như: Bơi lội, đạp xe.Là sự kết hợp của 3 chuyên khoa: Ngoại tiết niệu – Ngoại tiêu hóa – Ngoại chấn thương chỉnh hình. Khoa ngoại tổng hợp có chức năng điều trị nội trú/ ngoại trú/ khám các bệnh về tiết niệu, sinh dục, các bệnh về tiêu hoá, gan mật tụy, các bệnh về xương khớp, thần kinh cột sống. Điều trị và phòng tránh bệnh thoái hóa khớp gối
vinmec
403
Điều trị tử cung có vách ngăn như thế nào? Cần lưu ý những gì? Tử cung có vách ngăn là hiện tượng biến dạng ở tử cung, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Vậy điều trị tử cung có vách ngăn như thế nào, cần lưu ý những gì, thời điểm nào thực hiện là tốt nhất? 1. Tử cung có vách ngăn là gì? Tử cung (còn gọi là dạ con) là một bộ phận của cơ quan sinh sản, nằm giữa trực tràng và bàng quang, bình thường là một khoang trống. Khi mang thai, tử cung sẽ giãn nở để đủ diện tích cho thai nhi phát triển. Tử cung có vách ngăn được coi là một biến dạng của tử cung, trong tử cung xuất hiện vách ngăn khiến lòng tử cung bị hẹp lại. Tình trạng này ảnh hưởng lớn đến việc thụ tinh cũng như mang thai, khiến tỷ lệ sảy thai tăng lên và gây cản trở cho quá trình sinh nở của sản phụ. Phẫu thuật tử cung có vách ngăn giúp khả năng mang thai cải thiện được đáng kể Tử cung có vách ngăn được chia thành 2 loại: – Vách ngăn tử cung bán phần: Vách ngăn xuất hiện, không phân chia hết tử cung nhưng vẫn làm không gian trong tử cung bị hẹp hơn bình thường. Thực tế, vách ngăn tử cung bán phần không làm khả năng mang thai bị giảm đi mà chỉ gây khó khăn cho thai kỳ đã bắt đầu. – Vách ngăn tử cung toàn phần: Trường hợp này sẽ xuất hiện vách ngăn chia tử cung thành 2 phần riêng biệt. Tình trạng này nguy hiểm hơn vách ngăn bán phần bởi nó làm tăng nguy cơ sảy thai, thai nhi không phát triển được bình thường do không gian trong lòng tử cung chật hơn bình thường rất nhiều. Không giống với những bệnh lý khác, tử cung có vách ngăn không có bất cứ triệu chứng nào. Bác sĩ sẽ chỉ phát hiện ra tử cung của chị em có vách ngăn khi tìm hiểu nguyên gây nên sảy thai hoặc khám các vấn đề sức khỏe khác qua siêu âm, chụp Xquang, nội soi,… 2. Tử cung có vách ngăn ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe sinh sản? 2.1 Nguy cơ sảy thai cao Việc tử cung có vách ngăn sẽ không gây ảnh hưởng gì đến khả năng thụ thai của người phụ nữ nhưng sẽ làm tăng nguy cơ sảy thai. Vách ngăn là một mô xơ không có nhiều nguồn cung cấp máu vì vậy khi trứng được thụ tinh làm tổ ở vách ngăn sẽ khiến cho thai nhi khó phát triển bình thường vì không có đủ chất dinh dưỡng. Theo thống kê, có khoảng 3.2% phụ nữ sẽ gặp bất thường ở tử cung, trong số đó tử cung có vách ngăn chiếm tới 40% và đây được coi là loại bất thường ở tử cung phổ biến nhất. Bệnh lý vách ngăn tử cung có thể tăng nguy cơ sảy thai 2.2 Gây bất thường cho ngôi thai Việc không gian chật hẹp sẽ khiến cho thai nhi gặp nhiều khó khăn khi quay đầu, dẫn đến ngôi thai bất thường. Tuy nhiên việc này không phải xảy ra ở tất cả các trường hợp tử cung có vách ngăn. Nhiều mẹ bầu bị vách ngăn ở tử cung vẫn có ngôi thai thuận và quá trình sinh đẻ vẫn diễn ra như những mẹ bầu bình thường khác. 2.3 Gây vỡ ối sớm Vỡ ối sớm xảy ra khi thai nhi chưa được 37 tuần tuổi. Khi tình trạng này xảy ra, nước ối sẽ có lẫn máu, có màu sẫm và mùi hôi. Vỡ ối sớm xảy ra đến từ nhiều nguyên nhân và tử cung có vách ngăn là một trong số đó. 2.4 Tăng khả năng sinh mổ Với những bà mẹ tử cung có vách ngăn thì khả năng sinh mổ sẽ cao do nhiều nguyên nhân như ngôi thai ngược hay thai kỳ có những bất thường. 3. Phương pháp điều trị tử cung có vách ngăn Trước tiên, cần phải hiểu rằng nếu phát hiện bị vách ngăn tử cung khi đang mang thai, mẹ bầu sẽ không được can thiệp bất cứ thủ thuật nào. Việc điều trị chỉ được thực hiện trước hoặc sau thai kỳ và phương pháp được sử dụng là phẫu thuật nội soi để cắt vách ngăn và tạo hình tử cung. Quá trình phẫu thuật này được thực hiện bằng cách bác sĩ đưa một dụng cụ chiếu sáng vào âm đạo, qua phần cổ tử cung và vào trong tử cung. Sau đó, sẽ đưa dụng cụ để cắt và loại bỏ vách ngăn vào. Tuy nhiên, cũng có trường hợp bác sĩ sẽ thực hiện mổ đẻ kết hợp với cắt vách ngăn tử cung, tạo hình lại tử cung cho người mẹ. Với những phụ nữ đã sảy thai trước đây, sau khi thực hiện loại bỏ vách ngăn thì sẽ có khoảng 50 – 80% mang thai lại được bình thường và có chu kỳ khỏe mạnh như những mẹ bầu khác. Còn với những chị em trước đây không thể mang thai, phẫu thuật này có thể giúp khoảng 20% phụ nữ có khả năng mang thai. Đôi khi bác sĩ sẽ thực hiện mổ đẻ kết hợp với cắt vách ngăn tử cung, tạo hình lại tử cung cho người mẹ 4. Phát hiện bị vách ngăn tử cung khi mang thai mẹ bầu cần lưu ý gì? Như đã chia sẻ ở trên, phụ nữ khi mang bầu sẽ không thể can thiệp phẫu thuật để cắt vách ngăn tử cung mà cần chờ tới khi sinh nở xong. Với một thai kỳ nguy cơ cao, sản phụ cần có một chế độ chăm sóc đặc biệt để đảm bảo an toàn cho cả mẹ lẫn thai nhi. 4.1 Theo dõi thai kỳ thường xuyên Do không can thiệp được bằng phẫu thuật, bác sĩ sẽ dặn dò mẹ bầu cẩn thận trong việc theo dõi cũng như dưỡng thai để đảm bảo tốt cho sức khỏe của bản thân cũng như sự phát triển của thai nhi. Mẹ bầu cần tuân thủ đúng lịch khám thai định kỳ để bác sĩ có thể thường xuyên theo dõi và đảm bảo sẽ không có bất kỳ biến chứng nào xảy ra trong thai kỳ. 4.2 Có chế độ dinh dưỡng hợp lý Mẹ bầu cần chú trọng đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày bằng cách ăn đa dạng các nhóm chất dinh dưỡng khác như: chất bột đường, chất đạm, chất béo, các loại vitamin, chất xơ và khoáng chất và tránh những nhóm thực phẩm, đồ uống có hại, chứa các chất kích thích. Mẹ bầu tử cung có vách ngăn cần có chế độ ăn uống hợp lý và lành mạnh 4.3 Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý Mẹ bầu nên dành thời gian nghỉ ngơi, tránh làm việc hay vận động quá sức. Mẹ vẫn có thể vận động hàng ngày, tuy nhiên các bác sĩ khuyến cáo nên chọn những bài tập nhẹ nhàng.
thucuc
1,226
Công dụng thuốc bôi bantet Thuốc bôi ngoài da Bantet được sử dụng ngoài da đối với những nhiễm khuẩn trên da. Để biết thêm công dụng cụ thể và sử dụng có hiệu quả thuốc bôi Bantet. Cùng đọc thêm bài viết dưới đây để có thêm những thông tin về thuốc bôi Bantet. 1. Công dụng thuốc bôi Bantet Thuốc bôi ngoài da Bantet được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân đang mắc các bệnh ngoài da do nhiễm khuẩn thứ phát hay có nghi ngờ nguy cơ nhiễm phải các bệnh lý liên quan về da khác như viêm da thần kinh, viêm da tiết bã nhờn, mẩn ngứa, viêm da tiếp xúc, vảy cá, vảy nến (không lan rộng, có diện tích nhỏ, không dùng khi vẩy nến đã lan rộng), vết côn trùng cắn, chàm.Đặc biệt, thuốc bôi Bantet cream còn được dùng trong điều trị eczema hình đĩa hay eczema dị ứng ở đối tượng là người lớn hay trẻ em lớn hơn 2 tuổi.Ngoài ra, thuốc bôi da Bantet còn sử dụng để chữa trị hăm hay ngứa bộ phận sinh dục hoặc hậu môn. 2. Cách dùng và liều dùng của thuốc bôi Bantet 2.1. Cách dùng của thuốc bôi Bantet Trước khi tiến hành bôi thuốc, người bệnh cần vệ sinh tay sạch sẽ và vệ sinh vùng da đang bị bệnh một cách nhẹ nhàng để có thể loại bỏ được các tạp chất bẩn và vi khuẩn. Sau đó lấy một lượng kem vừa đủ, bôi lên vết thương một lớp mỏng, đều và nhẹ. Bôi thuốc xong, cần đóng nắp của tuýp kem một cách cẩn thận giúp cho việc bảo quản thuốc, không để thuốc bị nhiễm bẩn bởi các tác nhân khác ở bên ngoài môi trường.Thuốc bôi Bantet là một loại thuốc dùng để bôi ngoài da, tuyệt đối không được phép nuốt hoặc để thuốc dính vào mắt hoặc miệng trong quá trình sử dụng. Ngoài ra, để giúp làm tăng được hiệu quả của việc dùng thuốc, vào ngày đầu tiên sau khi đã bôi thuốc, bệnh nhân có thể sử dụng băng sạch để băng kín quanh vùng da cần được điều trị trong một đêm, vào những ngày tiếp theo đó có thể sử dụng thuốc bôi Bantet bình thường mà không cần phải băng lại nữa. 2.2. Liều dùng của thuốc bôi Bantet Thuốc bôi Bantet chỉ được sử dụng trên đối tượng là người lớn và trẻ nhỏ lớn hơn 2 tuổi, tuyệt đối không được sử dụng cho đối tượng là trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.Liều dùng của thuốc phụ thuốc vào tuổi tác và đối tượng dùng.Đối với liều bình thường có thể tham khảo: bôi thuốc từ 2 - 3 lần một ngày, cần duy trì sử dụng thuốc liên tục. Sau khi thấy tình trạng bệnh đã giảm, sử dụng liều 1 lần/ ngày.Thuốc bôi Bantet chỉ nên sử dụng trong thời gian ngắn (dưới 7 ngày), nếu không có sự chỉ định của bác sĩ điều trị, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc trong thời gian dài.Đối với đối tượng là trẻ em: không dùng thuốc kéo dài quá 5 ngày.Đối tượng là bệnh nhân suy thận: cần tiến hành giảm liều và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ đối với mỗi trường hợp bệnh cụ thể.Đối với người cao tuổi: cần sử dụng thuốc bôi Bantet với liều thấp hơn bình thường, cần có sự chỉ định của bác sĩ trước khi sử dụng. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc bôi Bantet Bên cạnh những tác dụng điều trị, trong quá trình sử dụng thuốc bôi Bantet, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau:Hoạt chất Betamethason trong thuốc bôi Bantet là một corticoid có hoạt tính cao, nên khi điều trị kéo dài có thể gây tình trạng teo da tại chỗ, mỏng da, giãn các mạch máu bề mặt, xuất hiện các vết nứt da, đặc biệt là khi điều trị ở các vùng được băng kín hoặc vùng có nếp gấp da.Khi sử dụng chỉ với một lượng đủ trong thời gian kéo dài, thuốc bôi Bantet có thể hấp thụ toàn thân gây ra các biểu hiện của tình trạng vỏ thượng thận.Việc sử dụng thuốc bôi Bantet lên vùng da có thể gây ra tình trạng nóng rát, kích ứng da, dị ứng, vết thương rỉ dịch, tróc da vảy cá, phát ban.Mặc dù, thông thường thuốc bôi Bantet dung nạp khá tốt, tuy nhiên khi có xuất hiện các triệu chứng của hiện tượng quá mẫn, người bệnh nên dùng sử dụng thuốc ngay và báo ngay với bác sĩ để được hướng dẫn xử lý và hỗ trợ điều trị. 4. Tương tác thuốc bôi Bantet Khả năng xuất hiện sự tương tác giữa các loại thuốc bôi dùng ngoài da với các loại thuốc khác trong quá trình sử dụng là rất ít. Tuy nhiên, người bệnh không nên dùng bất cứ một loại thuốc bôi ngoài da nào khác mà không thông báo trước với bác sĩ điều trị. Đồng thời, khuyến cáo bệnh nhân cần liệt kê tất cả các loại thuốc kể cả thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng và thảo dược với bác sĩ trước khi có chỉ định sử dụng thuốc bôi Bantet. 5. Chống chỉ định của thuốc bôi Bantet Không chỉ định sử dụng thuốc bôi Bantet đối với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc bao gồm thành phần chính và các loại tá dược.Chống chỉ định sử dụng trên đối tượng là trẻ em nhỏ hơn 2 tuổi.Không được chỉ định sử dụng thuốc bôi Bantet đối với bệnh nhân đang bị nhiễm vi khuẩn, nhiễm nấm toàn thân, vết thương có dấu hiệu nhiễm trùng, vết thương hở, mắc phải lao da, mưng mủ, nhiễm trùng thứ cấp do các loài Proteus hoặc Pseudomonas, viêm da quanh miệng, viêm da mãn tính, mụn trứng cá.Không sử dụng thuốc bôi Bantet cho người bệnh đang điều trị viêm tai giữa khi bị thủng màng nhĩ vì thuốc có nguy cơ gây độc tính trên tai. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Bantet Việc sử dụng thuốc Bantet để điều trị dài ngày có thể gây ra tình trạng ức chế tuyến thượng thận. Vì vậy, bệnh nhân không tự ý sử dụng thuốc trong thời gian dài khi không có sự chỉ định của bác sĩ.Thận trọng khi dùng trên vùng gần mắt miệng hoặc vùng da mỏng.Khi dùng thuốc bôi Bantet trong điều trị vảy nến thì cần phải theo dõi chặt chẽ tình trạng của người bệnh do corticoid có thể gây ra các nguy cơ như nhờn thuốc, vẩy nến dạng mụn mủ toàn thân, tái phát ngược và khả năng gây độc tại chỗ hoặc trên toàn thân do hàng rào bảo vệ da đã bị tổn thương.Tránh việc sử dụng thuốc bôi Bantet trên diện rộng hoặc dùng lặp đi lặp lại vì có thể làm tăng nguy cơ mẫn cảm.Hiện đã có những chứng minh corticosteroid gây hiện tượng quái thai ở trên động vật khi dùng liều tương đối thấp dùng cho toàn thân. Tuy nhiên ở trên phụ nữ có thai lại chưa có các nghiên cứu đầy đủ. Nên cần thận trọng trên đối tượng là phụ nữ đang mang thai và cả trên đối tượng là bà mẹ đang cho con bú. 7. Bảo quản thuốc bôi Bantet Thuốc bôi ngoài da Bantet nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc những nơi có nhiệt độ cao. Nhiệt độ bảo quản thích hợp nên từ 25 đến 30 độ C. Tránh để thuốc ở khu vực vui chơi của trẻ nhỏ.Trước khi sử dụng thuốc bôi ngoài da Bantet, cần xem kỹ hạn sử dụng, nếu đã quá hạn sử dụng so với ngày in trên bao bì sản phẩm hoặc có xuất hiện những dấu hiệu lạ như đổi màu thì người bệnh không nên sử dụng thuốc đó nữa.
vinmec
1,374
Ung thư là bệnh gì? Nguyên nhân ung thư bắt nguồn từ đâu? Ung thư là một bệnh lý mà có lẽ bất kỳ ai trong chúng ta đều nghe qua ít nhất một lần. Hiện nay, việc chữa bệnh ung thư vẫn còn nhiều khó khăn do phát hiện muộn, mức độ di căn nhanh, diễn biến phức tạp, khó chữa trị dứt điểm và hầu như không có biểu hiện nào ở giai đoạn sớm. Hãy cùng tham khảo bài viết sau để biết được nguyên nhân ung thư, cũng như phương pháp điều trị bệnh thích hợp. 1. Bệnh ung thư là gì? Ung thư là căn bệnh xảy ra khi có tế bào không bình thường xuất hiện, sinh trưởng mất kiểm soát và hợp thành một khối u. Các tế bào ung thư dần dần sẽ phá hủy và xâm lấn các mô lành trong cơ thể, xuất phát từ các cơ quan lân cận cho đến toàn cơ thể. Ngay nay, có hơn 200 bệnh ung thư được các nhà khoa học phát hiện, tên của bệnh sẽ được đặt theo bộ phận khởi phát khối u cũng như tính chất của bệnh. Chẳng hạn, ung thư có nguồn gốc từ phổi được gọi là ung thư phổi hoặc ung thư phổi nguyên phát, khi lây đến gan sẽ gọi là bệnh ung thư gan thứ phát. Các bệnh lý ung thư thường xảy ra hiện nay gồm: ung thư gan, ung thư máu, ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến tụy, ung thư trực tràng, ung thư vú, ung thư xương,. . Đa số các loại ung thư đều không có biểu hiện cụ thể trong giai đoạn sớm, nên chỉ có thể phát hiện khi có triệu chứng hoặc khám sức khỏe vô tình phát hiện. Dấu hiệu bệnh ung thư tùy thuộc vào sự ảnh hưởng và cơ quan khởi phát của nó, khi các dấu hiệu thể hiện trên toàn thân thì khả năng cao khối u ung thư đã ảnh hưởng đến khắp cơ thể. Việc thực hiện chữa bệnh và triệt tiêu ung thư trong giai đoạn này gặp nhiều trở ngại dù các chuyên gia đã không ngừng tìm hiểu phương pháp trị liệu tối ưu. 2. Nguyên nhân ung thư Các chuyên gia cho rằng, ung thư không bắt nguồn từ một nguyên nhân, tùy vào từng loại bệnh mà có những nguyên nhân ung thư cụ thể. Một vài bệnh ung thư có thể được gây ra bởi một tác nhân sinh ung thư và ngược lại có nhiều nguyên do khác nhau dẫn đến một bệnh ung thư: Có 3 nhóm tác nhân chính dẫn đến ung thư, đó là hóa học, vật lý và sinh học. 2.1. Tác nhân vật lý 2.1.1. Bức xạ ion hóa Có nguồn gốc từ chất phóng xạ nhân tạo hoặc từ nguồn phóng xạ tự nhiên được sử dụng trong y học và khoa học khiến các vật chất ion hóa nếu bị chiếu xạ. Các chuyên gia cho rằng, nhiều bộ phận xảy ra ung thư sau khi bị chiếu xạ, tuy nhiên nguyên nhân ung thư này chỉ chiếm tỷ lệ khá nhỏ so với các trường hợp mắc bệnh, từ 2 - 3%. Chủ yếu là bệnh ung thư phổi, ung thư tuyến giáp và ung thư máu. 2.1.2. Bức xạ cực tím Trong ánh sáng mặt trời có tia cực tím, tia cực tím sẽ càng mạnh nếu càng gần xích đạo. Nhân yếu này đa số dẫn đến các bệnh ung thư liên quan về da. Những người thường xuyên làm việc ngoài trời như thợ xây dựng, nông dân, công trình đường sá sẽ có nguy cơ mắc bệnh ung thư tế bào vảy và đáy ở vị trí da hở (gáy, cổ, đầu) cao hơn. Ở những vùng nhiệt đới, nhất là những người da trắng có phần trăm mắc bệnh ung thư cao hơn người da màu. 2.2. Tác nhân hóa học 2.2.1. Thuốc lá Nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư ở phế quản phổi 90% là do thuốc lá. Ngoài ra, có ung thư vòm họng, thanh quản, miệng, thực quản, gan, dạ dày,... Chất Hydrocarbon thơm có hàm lượng lớn trong khói thuốc lá, trên thực nghiệm chất gây ung thư phải kể đến là 3 - 4 Benzopyren. 2.2.2. Dinh dưỡng Trong số nguyên nhân ung thư, dinh dưỡng chiếm tỷ trọng 35% . Một số bệnh ung thư liên quan đến dinh dưỡng như: ung thư gan, ung thư vú, ung thư thực quản, ung thư đại tràng, ung thư dạ dày,... Mối liên hệ giữa bệnh ung thư và dinh dưỡng để thể hiện qua 2 khía cạnh chủ yếu. Đầu tiên là sự xuất hiện của một số chất có nguy cơ ung thư trong thức ăn, các loại thực phẩm. Thứ hai là có liên hệ đến sinh học ung thư, đây là sự có mặt của những hoạt chất giữ vai trò quan trọng làm suy giảm khả năng miễn dịch. Đồng thời, khẩu phần ăn bị mất sự cân đối cũng là lý do gây ung thư. 2.2.3. Ung thư liên quan đến nghề nghiệp Một số người thường xuyên phải tiếp xúc với virus và bức xạ ion trong quá trình làm việc. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây nên căn bệnh ung thư nguy hiểm. 2.3. Các tác nhân sinh học 2.3.1. Virus sinh ung thư Cơ chế gây ra bệnh ung thư có liên quan đến 4 loại virus sau: Virus Epstein - Barr: Dẫn đến bệnh ung thư hàm dưới, lần đầu tiên được tìm thấy ở một trẻ em Uganda. Sau này, các nhà nghiên cứu còn phát hiện loại virus này trong các tế bào ung thư ở vòm mũi họng. Căn bệnh này được phát hiện phổ biến tại các quốc gia ven Thái Bình Dương, nhất là Trung Quốc và trong đó có cả Việt Nam. Virus viêm gan B: Dẫn đến tình trạng ung thư gan nguyên phát, thường bắt gặp ở các quốc gia Châu Phi, Châu Á và bao gồm Việt Nam. Khi xâm nhập vào cơ thể, chủng virus này sẽ gây viêm gan cấp, một số trường hợp chỉ thoáng qua. Virus HPV: Một loại virus gây u nhú ở người thông qua đường sinh dục. Chủng virus này được xem là có quan hệ mất thiết đến các bệnh ung thư cổ tử cung, âm đạo và âm hộ. Virus HTLV1: Đây là một dạng virus có mối liên hệ đến bệnh bạch cầu tế bào T thường xuất hiện ở vùng Caribê và Nhật Bản. 2.3.2. Ký sinh trùng Schistosoma là loại sán duy nhất được cho là nguyên nhân ung thư. Loại sán này xuất hiện phổ biến ở bệnh ung thư bàng quang và hiếm gặp ở ung thư niệu quản. Ngoài ra, còn có các yếu tố nguy cơ khác như tuổi tác, di truyền,... Phương pháp điều trị bệnh ung thư Dựa vào loại bệnh ung thư, kết quả chẩn đoán, mức độ và giai đoạn phát bệnh cùng với tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh,... mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Cụ thể các biện pháp chữa bệnh ung thư phổ biến gồm: Phẫu thuật: Có thể loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư bằng cách cắt toàn bộ hoặc 1 phần khối u, có thể loại bỏ cả những tế bào vẫn còn khỏe mạnh. Hóa trị: Sử dụng các loại thuốc chuyên biệt do bác sĩ kê đơn để loại bỏ nhanh chóng các tế bào ung thư. Xạ trị: Loại bỏ tế bào ung thư bằng cách sử dụng chùm tia bức xạ mạnh, có thể gồm xạ trị bên ngoài và cận xạ trị. Liệu pháp miễn dịch: là phương pháp tăng cường hệ miễn dịch bằng cách bổ sung cho cơ thể nhiều kháng thể, từ đó loại bỏ khối u. Cấy ghép tế bào gốc: Là biện pháp chữa trị riêng biệt cho bệnh ung thư tủy xương, xương và cho phép bác sĩ thay thế sử dụng liều hóa trị cao. Liệu pháp hormone: Phương pháp này giúp ngăn chặn, loại bỏ hormone mang đến nguồn dinh dưỡng cho tế bào ung thư, đồng thời hạn chế tình trạng bệnh phát triển. Điều trị bằng thuốc: Sử dụng thuốc trị ung thư với thành phần đặc biệt nhằm can thiệp vào những bộ phận tổn thương để ngăn cảng ung thư tồn tại và phát triển.
medlatec
1,409
Cách chữa bệnh xoang đúng cấp độ bệnh 1. Tìm hiểu về bệnh xoang Viêm xoang là tình trạng xoang bị tắc nghẽn, dẫn đến nhiễm trùng và viêm một hay nhiều xoang. Nếu bệnh lý này xảy ra đột ngột và chỉ kéo dài trong thời gian ngắn (4 tuần) thì đang ở dạng cấp tính. Tuy nhiên, nếu bệnh lý kéo dài hơn 3 tháng thì viêm xoang đã diễn tiến sang thể mạn tính. Viêm xoang là tình trạng xoang bị tắc nghẽn, dẫn đến nhiễm trùng và viêm một hay nhiều xoang 2. Triệu chứng của bệnh xoang 2.1 Viêm xoang cấp tính – Cơ thể sốt nhẹ và có cảm giác mệt mỏi rã rời, không làm được việc gì. – Vùng mặt tương ứng với vùng xoang đó bị đau nhức. – Có nước mũi chảy ra, nước mũi ngày càng kết đặc, màu sắc là vàng hoặc xanh. – Mũi có hiện tượng bị nghẹt ở một hoặc hai bên. – Khứu giác bị ảnh hưởng do đó khả năng ngửi suy giảm. – Xuất hiện tình trạng ù tai. 2.2 Viêm xoang mạn tính Khi ở thể mạn tính, bệnh sẽ có những triệu chứng tương đồng với viêm xoang cấp tính. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng có một số triệu chứng khác biệt như: – Dịch nhầy ứ đọng sẽ bị chảy thông qua mũi hoặc ở vùng họng. – Gặp khó khăn khi thở, nhất là khi ngủ. – Mũi hoàn toàn bị tắc nghẽn. – Tại các khu vực trán, má, mũi sẽ bị sưng phồng và ở mặt có cảm giác nặng nề. Triệu chứng điển hình của viêm xoang trán mạn tính chính là khó thở khi ngủ 3. Nguyên nhân gây ra bệnh xoang Bệnh lý viêm xoang thường gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau như: – Do nhóm vi khuẩn, virus hay nấm xâm nhập, phát triển và gây bệnh. – Có tiền sử bị dị ứng với dị nguyên lạ. – Cấu trúc khoang mũi không bình thường hoặc có polyp mũi. – Tiếp xúc nhiều với không khí lạnh. – Việc vệ sinh tai mũi họng chưa sạch sẽ và đúng cách. – Sức đề kháng cơ thể không tốt hoặc có những bệnh lý làm suy giảm miễn dịch. – Môi trường làm việc có nhiều khói bụi hoặc chất độc hại. 4. Cách chữa bệnh xoang theo đúng cấp độ bệnh 4.1 Điều trị viêm xoang cấp tính Sau khi bác sĩ đã thăm khám và xác định người bệnh ở mức độ viêm xoang cấp tính, một số phương pháp điều trị bệnh được đưa ra bao gồm: – Dùng thuốc súc rửa mũi và hướng dẫn bệnh nhân cách rửa mũi đúng cách. – Dùng thuốc thông & điều trị nghẹt mũi. – Có thể sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc giảm đau. – Sử dụng các loại thuốc khác để điều trị triệu chứng. 4.2 Điều trị viêm xoang mạn tính – Nếu bệnh đã diễn tiến sang giai đoạn mạn tính, tuy nhiên niêm mạc xoang chưa bị thoái hoá nhiều, lỗ thông xoang chưa bị bít tắc thì bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa (sử dụng thuốc). – Tuy nhiên, nếu điều trị nội khoa không hiệu quả thì bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện phẫu thuật nội soi mũi xoang. Khi thực hiện nội soi mũi xoang, bác sĩ sẽ căn cứ vào nguyên nhân gây viêm xoang để thực hiện các thủ thuật khác nhau như nạo VA, dẫn lưu dịch tiết, cắt polyp mũi…Đây là phương pháp được đánh giá cao với màn hình sắc nét giúp bác sĩ dễ dàng quan sát và thực hiện phẫu thuật, được chứng nhận an toàn và sức khoẻ bệnh nhân sẽ hồi phục nhanh chóng sau phẫu thuật. 5. Địa chỉ chữa viêm xoang tốt Bác sĩ – thầy thuốc ưu tú Dương Văn Tiến với hơn 30 năm kinh nghiệm, trực tiếp thăm khám và điều trị cho bệnh nhân. – Hàng ngàn ca phẫu thuật được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành, luôn tận tâm và coi bệnh nhân như người nhà. – 100% trang thiết bị đều được nhập khẩu từ các nước có nền y khoa hàng đầu trên thế giới như Đức, Mỹ, Nhật Bản… – Áp dụng những công nghệ tân tiến nhất trong thăm khám và điều trị bệnh, từ đó giúp chẩn đoán bệnh chính xác và lên phác đồ điều trị hiệu quả. – Thực hiện các cách chữa bệnh xoang theo đúng tình trạng của người bệnh, từ đó bệnh nhân nhanh hồi phục và không xảy ra biến chứng ảnh hưởng đến sức khoẻ. – Phẫu thuật xoang được thực hiện trong phòng mổ vô khuẩn một chiều, tránh được hiện tượng nhiễm trùng hay biến chứng trong phẫu thuật. – Bệnh nhân được chăm sóc hậu phẫu chu đáo, được theo dõi sức khoẻ thường xuyên và sát sao bởi chính bác sĩ thực hiện phẫu thuật. – Áp dụng thanh toán linh hoạt, nhanh chóng, tiết kiệm chi phí tối đa với BHYT và BHBL.
thucuc
879
Tai biến mạch máu não nặng và những nguyên nhân tiềm ẩn Tai biến mạch máu não được biến đến là căn bệnh nguy hiểm và để lại nhiều di chứng tổn hại đến sức khỏe. Trong đó, tai biến mạch máu não ở mức độ nặng có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Vậy có những nguyên nhân nào gây ra tai biến mạch máu não nặng. Cùng tìm lời giải đáp trong bài viết dưới đây. 1. Tình trạng tai biến mạch máu não nặng là gì? Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ, là tình trạng não bộ bị tổn thương đột ngột do không được cung cấp máu kịp thời. Hiện tượng này xảy ra khi mạch máu não bị tắc hoặc vỡ, khiến một vùng não thiếu oxy và không thể kiểm soát các chức năng cơ thể như bình thường. Có hai dạng tai biến mạch máu não gồm xuất huyết não và nhồi máu não. Tùy theo mức độ nghiêm trọng mà cơn tai biến có thể xảy ra nặng hoặc nhẹ. Tai biến nhẹ hay thiếu máu não thoáng qua là dạng tai biến mạch máu não hồi phục nhanh trong khoảng vài phút đến vài giờ, không để lại di chứng yếu liệt. Còn tai biến nặng sẽ gây tổn thương não và để lại những hậu quả nặng nề như: méo miệng, liệt nửa người, mất trí nhớ, hôn mê… Thậm chí, tai biến nặng gây tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời, hiệu quả. Tai biến mạch máu não thể nặng có thể gây nguy cơ tử vong cao. 2. Tìm hiểu nguyên nhân gây tai biến nặng Tai biến mạch máu não nói chung và tai biến nặng nói riêng thường xảy ra do sự kết hợp của nhiều yếu tố khác nhau. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng tai biến nặng phải kể đến đó là: 2.1 Xơ vữa động mạch Xơ vữa động mạch là tình trạng thành mạch xơ cứng và lòng động mạch bị thu hẹp do các mảng bám tích tụ. Khi các mảng bám này vỡ ra, chúng có thể kết hợp với các tế bào hồng cầu tạo thành cục máu đông. Từ đó gây tắc mạch máu, dẫn đến tai biến mạch máu não. 2.2 Huyết áp cao Huyết áp cao có thể làm giãn thành mạch và khiến mạch máu bị suy yếu. Khi lượng máu tăng lên một cách đột ngột sẽ có khả năng cao gây vỡ động mạch. Hậu quả sau cùng là tai biến mạch máu não. 2.3 Bệnh về tim là nguyên nhân gây tai biến mạch máu não nặng Các căn bệnh về tim mạch như hẹp van tim hay rung nhĩ… đều có thể cản trở quá trình bơm máu. Từ đó khiến máu tích tụ tạo thành những cục máu đông – tác nhân gây tai biến mạch máu não. 2.4 Bệnh tiểu đường Tiểu đường là tình trạng rối loạn chuyển hóa protein, cacbonhydrat và mỡ với biểu hiện chỉ số đường huyết luôn ở mức cao. Nếu không được điều trị kịp thời, lượng đường trong máu sẽ tăng cao và làm tổn thương mạch máu. gây gia tăng nguy cơ đột quỵ. 2.5 Bệnh thừa cân, béo phì Thừa cân, béo phì cùng lối sống ít vận động cũng sẽ làm gia tăng nguy cơ tai biến mạch máu não ở thể nặng. Bởi khi đó, hệ tuần hoàn quá tải, lượng mỡ máu tích tụ sẽ tạo cơ hội cho bệnh huyết áp cao hay xơ vữa động mạch phát triển. Trong khi đây đều là những nguyên nhân hàng đầu gây tai biến ở người bệnh. 2.6 Hút thuốc lá Hút thuốc là được xem là thủ phạm gây tai biến mạch máu não ở thể nặng. Không chỉ vậy, hút thuốc là còn là nguyên nhân gây ra các bệnh lý về dạ dày và phổi. 2.7 Uống quá nhiều rượu Thói quen uống quá nhiều rượu có thể làm tăng huyết áp, xơ cứng động mạch và gây ra tình trạng đột quỵ bất cứ lúc nào. 2.8 Tai biến mạch máu não nặng do chế độ ăn uống không lành mạnh Thực đơn ăn uống hàng ngày chứa nhiều đường, muối có thể gây tăng huyết áp. Bên cạnh đó, thức ăn chứa nhiều chất béo có hại cũng làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch. Đây là một nguyên nhân chính dẫn đến tai biến. Các bệnh về tim mạch là nguyên nhân làm tăng nguy cơ tai biến nặng. 3. Dấu hiệu nhận biết cơn tai biến nặng Nhận biết và phát hiện kịp thời các triệu chứng của cơn tai biến nặng có thể giúp tăng tỷ lệ sống sót. Đồng thời rút ngắn thời gian hồi phục của người bệnh. Đặc biệt, điều này còn giúp người bệnh hạn chế tối đa các di chứng sau đột quỵ có thể gặp phải. Các dấu hiệu thường thấy ở người mắc tai biến mạch máu não thể nặng đó là: – Khuôn mặt: Nửa bên mặt bị xệ xuống, nụ cười méo lệch, mất cân đối. – Cánh tay: Một bên cánh tay gần như không có sức, buông thõng và hoàn toàn không thể vận động bình thường hay giơ tay lên cao. – Giọng nói: Những trường hợp tai biến mạch máu não trở nặng thường bị nói ngọng, nói lắp. Nói không rõ lời và gặp khó khăn trong giao tiếp. Bên cạnh những biểu hiện phổ biến và rõ nét trên thì các trường hợp mắc tai biến nặng còn có thể bắt gặp các tình trạng khác. Đó là các biểu hiện: đau đầu dữ dội, hoa mắt, chóng mặt đột ngột không rõ nguyên nhân, co giật, hôn mê… Những trường hợp bị tai biến nặng nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời sẽ gây liệt, suy giảm nhận thức, nghiêm trọng nhất là tử vong. Do đó, khi thấy người thân có những triệu chứng này cần đưa tới bệnh viện càng sớm càng tốt. Người bị tai biến nặng cần được cấp cứu kịp thời và đúng cách. 4. Di chứng để lại do tai biến nặng Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của cơn tai biến mà di chứng của mỗi người sẽ khác nhau. Những di chứng gặp hầu hết ở các bệnh nhân tai biến nặng đó là: – Liệt hoặc mất khả năng vận động: Người bệnh có thể bị liệt nửa người cùng các chi như chân, tay. Từ đó khả năng vận động của cơ bắp cũng bị suy giảm đáng kể. Thậm chí có người mất hoàn toàn chức năng vận động do run tay chân, yếu cơ… – Khó nói hoặc nuốt khó: Người bệnh gặp khó khăn khi nuốt thức ăn. Giọng nói bị méo mó, không rõ ràng. Thậm chí bị mất tiếng, không thể nói được. – Gặp vấn đề về nhận thức: Trí tuệ và trí nhớ của bệnh nhân tai biến nặng bị giảm sút nghiêm trọng. Họ thường suy nghĩ lâu hơn người bình thường. Nặng hơn là mất trí nhớ tạm thời hoặc vĩnh viễn. – Vấn đề về cảm xúc: Cảm xúc của người mắc tai biến nặng thường không ổn định. Họ khó kiểm soát được cảm xúc, dễ bị tự ti, mặc cảm. Lâu ngày sẽ sinh ra trầm cảm. – Các biến chứng nguy hiểm khác: Người bị tai biến nặng còn có thể gặp phải tình trạng đau đầu, giảm thị lực. Ngoài ra, người bệnh còn bị mờ mắt, mù lòa, viêm phổi, không làm chủ được tiểu tiện… Tai biến mạch máu não ở thể nặng là tình trạng có thể xảy ra với nhiều người, ở nhiều lứa tuổi. Vì vậy, mỗi chúng ta đều cần trang bị những kiến thức cần thiết về bệnh. Đồng thời tích cực xây dựng lối sống khoa học, thực hiện thăm khám định kỳ. Đặc biệt, cần khám sớm, điều trị sớm ngay khi có dấu hiệu bất ổn để bảo vệ sức khỏe tốt nhất.
thucuc
1,380
Bệnh viện hội tụ 3 yếu tố “vàng” trong điều trị sỏi tiết niệu Đội ngũ bác sĩ giỏi, có “đôi bàn tay vàng” trong lĩnh vực tán sỏi tiết niệu Làm chủ các phương pháp tán sỏi công nghệ cao  Tiết kiệm tối đa chi phí cho người bệnh Vậy khi nào bạn nên tán sỏi tiết niệu? Sỏi tiết niệu mặc dù không trực tiếp đe dọa đến tính mạng của người bệnh nhưng gây ra các cơn đau quặn vùng thắt lưng, tiểu buốt, tiểu ra máu và có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm như: nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm thận cấp và mạn tính, suy thận dẫn đến mất dần chức năng thận. Và khi đó bác sĩ bắt buộc phải cắt bỏ thận để không ảnh hưởng tới các cơ quan khác trên cơ thể. Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ người dân mắc sỏi tiết niệu cao nhất trên thế giới. Phần lớn người bệnh đến bệnh viện trong tình trạng sỏi đã quá to. Theo thống kê có đến 50 – 70% tỷ lệ người dân Việt Nam phải điều trị sỏi bằng phương pháp mổ mở, trong khi đó tỷ lệ này trên thế giới chỉ chiếm khoảng 10-15%. Nguyên nhân chính là do người bệnh vẫn còn chủ quan, không đi thăm khám hay điều trị can thiệp sớm mà thường chọn phương pháp uống thuốc, sử dụng các biện pháp dân gian nhưng không mang lại tác dụng và sỏi thì vẫn không hết.
thucuc
261
Bệnh cường giáp có sinh con được không? Bị bất cứ bệnh gì về tuyến giáp đều ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng sinh sản của người phụ nữ. Vậy bị bệnh cường giáp có sinh con được không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu một số thông tin về căn bệnh này. Bệnh cường giáp là gì? Tuyến giáp là một cơ quan nhỏ, hẹp nằm ở cổ, tiết ra các loại hormone rất quan trọng. Cường giáp (hay còn gọi là bướu cổ) là tình trạng tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hormone T3 và T4 khiến bệnh nhân trao đổi chất mạnh, giảm cân đột ngột, tim đập nhanh hoặc không đều, ra nhiều mồ hôi. Người bệnh lúc nào cũng rơi vào trạng thái căng thẳng, khó chịu. Cường giáp là căn bệnh ảnh hưởng tới cơ quan sinh sản và khả năng sinh sản của cả nam lẫn nữ. Bệnh cường giáp có sinh con được không? Phụ nữ bị cường giáp sẽ bị rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Cường giáp khiến hormone nữ tiết ra nhiều hơn, tác động lên buồng trứng và hệ thống nội tiết. Nếu bị cường giáp trong độ tuổi dậy thì thì chức năng kinh nguyệt sẽ bị ảnh hưởng. Vì vậy, việc bị mắc bệnh cường giáp sẽ khiến chị em khó có thai hơn bình thường. Nếu mang thai, phụ nữ bị cường giáp sẽ đối mặt với nhiều biến chứng thai kỳ nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Tham khảo bài đọc sau: Kinh nguyệt không đều ở tuổi 18 Phụ nữ bị cường giáp sẽ bị rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, làm giảm khả năng thụ thai. Nam giới bị cường giáp thì số lượng tinh trùng và khả năng di chuyển của tinh trùng bị suy giảm, dẫn tới khả năng sinh sản cũng bị ảnh hưởng rất nhiều. Một số chuyên gia còn nói rằng nam giới bị cường giáp có lượng testosterone và gonadotropin cao hơn bình thường, gây hại cho tinh trùng. Mặc dù bệnh cường giáp ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của cả nam lẫn nữ giới nhưng bệnh này trị dứt điểm được. Chỉ cần thăm khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ, chị em sẽ nhanh chóng khỏe lại. Nếu muốn mang thai, chị em cần trị dứt điểm bệnh cường giáp và có em bé sau 6 tháng khỏi bệnh hoàn toàn. Đây là thời điểm phù hợp để cơ thể người bệnh phục hồi, cơ quan sinh sản chuẩn bị tốt cho quá trình thụ thai, mang thai và sinh bé. Mang thai bị bệnh cường giáp có nguy hiểm không? Mẹ bầu bị cường giáp sẽ gặp nhiều biến chứng nguy hiểm như sảy thai, đẻ non, sinh con dị tật… Như đã nói ở trên, mẹ bầu bị cường giáp sẽ ảnh hưởng nhiều đến thai nhi. Nếu không được được trị dứt điểm, mẹ bầu có thể gặp các biến chứng như: sảy thai, tiền sản giật, suy tim, bong nhau non, sinh non… >> Tìm hiểu: Tiền sản giật khi mang thai Tuy nhiên, tỷ lệ phụ nữ mang thai bị cường giáp rất thấp (0,5%). Nếu bệnh nhẹ thường không cần điều trị bởi trong thai kỳ, mẹ cũng có nhu cầu cần nhiều hormone hơn. Mẹ bầu bị cường giáp sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc kháng giáp liều thấp để ngăn tuyến giáp không sản xuất dư thừa hormone thyroxin. Nhưng thông thường, các mẹ sẽ phải hạn chế dùng thuốc bởi thuốc điều trị bệnh tuyến giáp có thể gây dị tật cho thai nhi. Nếu điều trị bằng thuốc không có tác dụng, mẹ có thể được chỉ định phẫu thuật tuyến giáp. Thủ thuật sẽ được tiến hành ở tam cá nguyệt thứ hai bởi nếu làm ở 3 tháng đầu dễ gây sảy thai, 3 tháng cuối có nguy cơ gây sinh non. Các mẹ bầu thường sẽ không được chỉ định điều trị bằng phóng xạ i ốt bởi phương pháp này gây hại cho thai nhi. Mẹ bầu điều trị cường giáp trong thai kỳ sau khi sinh bé xong vẫn cần tiếp tục theo dõi và trị dứt điểm bệnh. Không chỉ mẹ mà cả bé cũng phải được kiểm tra để kịp thời phát hiện những biến chứng nếu có trong quá trình dùng thuốc trong thai kỳ. Chị em nếu bị cường giáp nên trị dứt điểm bệnh, 6 tháng sau đó mới có thai trở lại. Xem thêm >> Bố mẹ bị viêm gan B có sinh con được không? > Yếu sinh lý có sinh con được không?
thucuc
790
Khi trẻ bị cảm lạnh cần làm gì ngay? Cảm lạnh là bệnh đường hô hấp khá phổ biến do virus gây ra. Tuy không nặng như cảm cúm, nhưng ít nhiều gây ảnh hưởng đến khả năng vận động và sức khỏe của trẻ. Để tránh biến chứng, khi trẻ bị cảm lạnh cần làm gì ngay? 1. Cảm lạnh là gì? Cảm lạnh là bệnh nhiễm trùng do virus ở mũi và họng gây nên. Bệnh gây ra bởi 1 trong 200 loại virus khác nhau, phổ biến nhất là Rhinovirus. Điều trị kháng sinh với bệnh này là không hiệu quả bởi bệnh do virus gây ra. Trẻ em là đối tượng dễ bị cảm lạnh nhất, bởi hệ thống miễn dịch của trẻ đang phát triển và hoàn thiện. Với trẻ có sức đề kháng khỏe, khi bị cảm lạnh sẽ có thể tự khỏi sau vài ngày. Những trẻ có sức đề kháng và hệ miễn dịch yếu thì ba mẹ cần điều trị cho trẻ kịp thời tránh để lại biến chứng. Cảm lạnh ở trẻ nhỏ là căn bệnh rất phổ biến Khi trẻ bị cảm lạnh thường xuất hiện một trong các dấu hiệu sau: – Chảy nước mũi – Hắt xì hơi liên tục – Ngứa, đau họng hoặc ho – Cơ thể khó chịu, mệt mỏi – Sốt (có thể có) – Chán ăn 2. Biến chứng có thể gặp phải khi bị cảm lạnh Nếu phát hiện muộn hoặc chủ quan, trẻ bị cảm lạnh có thể gặp phải các biến chứng sau: – Viêm họng: trẻ bị cảm lạnh có thể dẫn đến viêm họng với dấu hiệu như sưng họng, đau họng, vùng vòm họng xuất hiện nốt đỏ… – Viêm phổi: là dạng biến chứng tương đối nguy hiểm với trẻ nhỏ. Nếu trẻ có triệu chứng như sốt cao, thở nhanh, ho nhiều,… thì nên đưa trẻ đến bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị sớm. – Viêm tai cấp tính: cũng là một trong những biến chứng thường gặp nếu trẻ không được điều trị đúng cách và kịp thời. – Viêm xoang: trẻ bị cảm lạnh có thể dẫn tới viêm xoang khi bị tắc nghẽn xoang mũi dẫn đến nhiễm trùng, viêm xoang. 3. Khi trẻ bị cảm lạnh cần làm gì ngay? 3.1 Đảm bảo trẻ được nghỉ ngơi Khi bị cảm lạnh trẻ cần được nghỉ ngơi nhiều hơn để cơ thể có thời gian hồi phục. Nếu trẻ đang độ tuổi đi học, ba mẹ có thể cho bé nghỉ 1-2 hôm để tiện theo dõi và hạn chế lây sang các bạn. 3.2 Hạ sốt cho trẻ Nếu trẻ sốt nhẹ (dưới 38,5 độ) ba mẹ nên chườm ấm cho trẻ tại các vị trí như trán, nách và bẹn. Ba mẹ cũng tránh chườm quá lâu vì có thể khiến trẻ khó chịu. Khi trẻ sốt cao hơn ba mẹ có thể dùng paracetamol với liều dùng phụ thuộc cân nặng của trẻ. Mỗi liều dùng cách nhau 4-6 giờ và không quá 5 lần trong 24 giờ. Đối với trẻ dưới 2 tháng tuổi phải có chỉ định của bác sĩ. 3.3 Bổ sung nhiều nước cho trẻ Bổ sung nhiều nước cho trẻ sẽ giúp cơ thể không bị mất nước và hỗ trợ hạ nhiệt nhanh hơn. Ba mẹ có thể cho trẻ uống Oresol bù nước trong trường hợp trẻ sốt cao nhưng phải theo chỉ định của bác sĩ. Lưu ý ba mẹ không cho trẻ uống những đồ uống có ga, nước đá lạnh, nước trà xanh hoặc nước ngọt. 3.4 Vệ sinh mũi cho trẻ Với trẻ nhỏ, khi bị tình trạng nghẹt mũi hoặc quá khó thở ba mẹ có thể vệ sinh mũi cho trẻ. Cách làm như sau: nhỏ 2 – 3 giọt nước muối sinh lý vào mỗi bên mũi của trẻ, để trong 1-2 phút. Sau đó, dùng dụng cụ hút mũi hút sạch mũi cho trẻ. Cuối cùng, ba mẹ có thể nhỏ thêm 1 lần nữa nước muối sinh lý nữa để sát khuẩn. 3.5 Không tắm cho trẻ quá lâu Khi phát hiện trẻ bị cảm lạnh, ba mẹ không nên tắm và gội đầu cho trẻ quá lâu. Thay vào đó, chỉ nên lau qua hoặc tắm thật nhanh rồi lau khô cơ thể. 3.6 Cho trẻ ngủ đủ giấc Ngủ đủ giấc từ 8-12 tiếng mỗi đêm giúp cơ thể trẻ nhanh chóng hồi phục hơn. Các biện pháp phòng ngừa cảm lạnh ở trẻ Khi trẻ bị cảm lạnh cần làm gì để hạn chế tái phát? Ba mẹ có thể tham khảo ngay một số lưu ý dưới đây: Rửa tay thường xuyên giúp phòng ngừa cảm lạnh ở trẻ 4.1 Giữ vệ sinh cho trẻ sạch sẽ Ba mẹ hãy luôn nhắc nhở trẻ giữ vệ sinh bằng cách: rửa tay thường xuyên với xà phòng, che miệng khi hắt xì, ăn uống sạch sẽ… Điều này sẽ giúp trẻ phòng tránh được bệnh cảm lạnh và các bệnh về đường hô hấp khác. 4.2 Tránh xa những nơi đông người Vào thời điểm giao mùa, khi các bệnh về đường hô hấp gia tăng ba mẹ tránh đưa trẻ đến những nơi quá đông người như: phố đi bộ, lễ hội,… Lý do bởi virus rất dễ lây lan từ người sang người ở những môi trường như vậy. 4.3 Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ cơ thể trẻ Đây là việc làm mà ba mẹ cần hết sức lưu ý, bởi phát hiện càng sớm càng dễ điều trị. Khi trẻ lạnh, ba mẹ cần mặc thêm áo cho trẻ hoặc tăng nhiệt độ phòng. Khi ngủ không nên mặc quần áo quá dày, khi ấy trẻ bị đổ mồ hôi trộm và dễ cảm lạnh hơn. Ngoài ra, phụ huynh nên xem dự báo thời tiết trước để trang bị quần áo đầy đủ cho trẻ trước khi đến lớp. 4.4 Lưu ý thông gió và độ ẩm phòng ngủ của trẻ Đây là việc tưởng chừng đơn giản nhưng rất nhiều phụ huynh bỏ qua. Độ ẩm phòng tốt nhất ở mức 60% và nên mở cửa phòng để thông khi sau mỗi 3 giờ. Ngoài ra ba mẹ nên cho trẻ ra ngoài vận động và hít thở không khí ngoài trời tự nhiên nhiều hơn. Điều này giúp trẻ vừa có thời gian vui vẻ bên gia đình, vừa tăng sức đề kháng và cải thiện hệ miễn dịch. 4.5 Chế độ ăn đủ dinh dưỡng Chế độ ăn đủ dinh dưỡng giúp trẻ khỏe mạnh và có sức đề kháng chống lại mọi bệnh tật. Ba mẹ nên cho trẻ ăn nhiều rau xanh, trái cây tự nhiên, thịt cá… Bên cạnh đó, bổ sung đầy đủ các nhóm chất như: vitamin C, vitamin A, vitamin D, Canxi… 5. Những câu hỏi thường gặp 5.1 Khi trẻ bị cảm lạnh có cần tới bệnh viện? Nên đưa trẻ đi khám tại bệnh viện khi ba mẹ thấy tình trạng cảm lạnh của trẻ không thuyên giảm sau vài ngày. Đặc biệt khi xuất hiện các triệu chứng: sốt cao, nôn mửa, run rẩy, ho khan, các biểu hiện suy hô hấp… Lưu ý, ba mẹ không nên chậm trễ và tự ý dùng thuốc cho trẻ khi không có chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Đưa trẻ đi khám tại bệnh viện uy tín 5.2 Thuốc trị cảm lạnh có an toàn cho trẻ không? Thuốc trị cảm lạnh an toàn cho trẻ nhưng chỉ được sử dụng khi có chỉ dẫn và kê đơn của bác sĩ. Theo đó, FDA và các nhà sản xuất thuốc khuyên rằng phụ huynh không nên tự ý mua các loại thuốc sau: – Thuốc ức chế ho (có dextromethorphan hoặc DM) – Thuốc ho (có guaifenesin) – Thuốc thông mũi (có pseudoephedrine và phenylephrine) – Thuốc kháng histamine (như brompheniramine, chlorpheniramine maleate, diphenhydramine và các loại khác) Ba mẹ cũng không nên quá lo lắng khi trẻ bị cảm lạnh cần làm gì ngay, hãy bình tĩnh thực hiện các bước phía trên và đưa bé đi khám để yên tâm hơn. 5.3 Trẻ có thể bị cảm lạnh bao nhiêu lần trong 1 năm? Tùy theo lứa tuổi mà tần suất trẻ bị cảm lạnh là khác nhau. Cụ thể: – Cảm lạnh thường bị nhiều nhất ở trẻ có độ tuổi mẫu giáo (3 – 6 tuổi) khoảng 12 lần/năm. – Trẻ sơ sinh và trẻ mới tập đi có thể bị cảm lạnh từ 8 – 10 lần trong một năm cho đến khi được 2 tuổi. – Thanh thiếu niên và người lớn thường bị cảm lạnh từ 2 – 4 lần/năm.
thucuc
1,460
Vì sao thuốc tránh thai chứa progestin tốt cho phụ nữ nuôi con bú? Những khuyến cáo khi sử dụng thuốc tránh thai đối với phụ nữ đang cho con bú chủ yếu liên quan đến quá trình sản xuất sữa. Vậy, vì sao thuốc tránh thai chỉ chứa progestin được cho là biện pháp tránh thai khi đang cho con bú an toàn? 1. Thuốc tránh thai chỉ chứa progestin là gì? Thông thường, có 3 loại thuốc tránh thai nội tiết chính dành cho phụ nữ, bao gồm:Thuốc tránh thai estrogen và progestogen tổng hợp (Combined Oral Contraceptive - COCs);Thuốc tránh thai chứa progestin đơn thuần (một dạng tổng hợp của progesterone);Thuốc tránh thai khẩn cấp.Trong đó, thuốc tránh thai chỉ chứa Progestin có tên tiếng anh là Progestin-Only contraceptive Pill (viết tắt POPs), hay còn gọi là “mini-pill”. Đúng như tên gọi, loại thuốc này chỉ có duy nhất một thành phần là progestin, do không chứa estrogen nên tác dụng phụ cũng sẽ ít hơn.Tương tự các viên uống nội tiết khác, thuốc tránh thai chỉ chứa progestin cũng có 3 cơ chế hoạt động:Đầu tiên: Tác động của progestin khiến buồng trứng ngừng phóng thích trứng mỗi chu kỳ;Thứ hai: Trong trường hợp rụng trứng đã xảy ra, mini-pill tạo ra một số thay đổi làm cho tử cung không còn thuận lợi để phôi thai làm tổ;Cuối cùng: POPs làm chất nhầy giữa tử cung và âm đạo trở nên dày đặc nhằm cản trở đường đi của tinh trùng đến tiếp xúc với trứng. 2. Tránh thai khi đang cho con bú với POPs Phụ nữ trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ chỉ nên dùng thuốc ngừa thai dạng uống chỉ có Progestin Thuốc ngừa thai dạng uống chỉ có Progestin được cho là phù hợp với phụ nữ trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ vì progestin không ảnh hưởng lên sự tiết sữa cũng như thành phần của sữa. Trong khi đó, estrogen có trong những loại thuốc tránh thai nội tiết khác lại làm giảm chất lượng và số lượng sữa.Mặc dù có thể uống thuốc ngay sau khi sinh, tuy nhiên Tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến cáo phụ nữ nên sử dụng POPs sau 6 tuần hậu sản. Vào giai đoạn này, quá trình sản xuất sữa ở người mẹ đã được thiết lập đầy đủ, cho nên việc dùng mini-pill liều thấp sẽ không tác động nhiều đến thời gian cho con bú, cũng như tình trạng dinh dưỡng chung của trẻ sơ sinh.Tuy nhiên, thuốc tránh thai chỉ chứa progestin lại có hiệu quả thấp hơn so với viên nội tiết dạng phối hợp, với tỷ lệ thất bại khoảng 8% trong năm đầu tiên sử dụng. Do đó trong quá trình tránh thai khi đang cho con bú với POPs, hay còn gọi là Mini-pill, phụ nữ cần ghi nhớ lưu ý quan trọng là:Uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày;Không uống thuốc trễ hơn 3 giờ so với thời gian cố định;Uống thuốc ngay lập tức nếu quên từ 3 giờ trở lên;Không uống cùng lúc 2 viên vào ngày tiếp theo;Sử dụng biện pháp tránh thai dự phòng trong vòng 48 giờ khi quên thuốc;Áp dụng thêm những cách tránh thai khác (như bao cao su) trong tháng đầu tiên uống POPs.Cần đáp ứng được những điều kiện tuân thủ nghiêm ngặt như trên thì hiệu quả của thuốc tránh thai chỉ chứa progestin mới phát huy tối đa. 3. Các biện pháp tránh thai khi đang cho con bú khác Vợ chồng có thể cân nhắc một số lựa chọn tránh thai an toàn Về nguyên tắc, người mẹ không nên áp dụng các biện pháp ngừa thai có chứa hormone nếu muốn tránh thai khi đang cho con bú, ngoại trừ loại hormone tương tự progesterone. Thay vào đó, có thể cân nhắc một số lựa chọn an toàn hơn như sau:Biện pháp ngừa thai không có hormone: Phương pháp vô kinh (LAM), đặt vòng tránh thai, dụng cụ tử cung hoặc dùng bao cao su;Biện pháp tránh thai có hormone: Bao gồm thuốc tiêm tránh thai DMPA hoặc que cấy tránh thai Implanon, tuy nhiên đôi khi có thể gặp tác dụng phụ;Tránh thai vĩnh viễn: Thích hợp với phụ nữ trên 35 tuổi, có thể triệt sản bằng cách thắt ống dẫn trứng hoặc triệt sản ở người chồng tùy theo nguyện vọng.Ngoài ra, dạng thuốc tránh thai phối hợp (COCs) tuy mang lại hiệu quả ngừa thai cao nhưng được khuyến cáo không nên dùng trong giai đoạn cho con bú vì có chứa estrogen. Theo WHO, phụ nữ đang cho con bú chỉ nên sử dụng COCs khi trẻ đã được 6 tháng trở lên và có khả năng tiếp nhận đa dạng nhiều loại thức ăn ngoài sữa mẹ.Tóm lại, thành phần estrogen có trong thuốc tránh thai tiết qua sữa sẽ làm giảm lượng sữa và có thể ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh, đặc biệt là những bé sinh thiếu tháng cần nguồn dinh dưỡng đầy đủ. Chính vì vậy thuốc tránh thai chỉ chứa progestin là một lựa chọn thích hợp cho các bà mẹ và không gây hại đến bé cũng như toàn bộ quá trình nuôi con bằng sữa mẹ. Phụ nữ cần nên nghĩ đến các biện pháp tránh thai khi đang cho con bú an toàn ngay từ lần đầu tiên có quan hệ tình dục sau khi sinh để đảm bảo không mang thai ngoài ý muốn. Phải làm sao nếu bị rối loạn kinh nguyệt sau uống thuốc tránh thai?
vinmec
940
Chi phí phẫu thuật cắt polyp trực tràng, đại tràng Xin được trả lời câu hỏi của bạn Bích Phương như sau: 1. Chi phí phẫu thuật cắt polyp đại trực tràng bao nhiêu? 1.1. Bảng giá chi phí phẫu thuật cắt polyp đại trực tràng qua nội soi Bệnh polyp đại tràng là tổn thương nhỏ lành tính có hình dạng như khối u. Phần lớn các polyp thường ở dạng lành tính. Nhưng trong một số trường hợp chúng có thể phát triển tăng sinh gây nguy cơ cao tiến triển thành ác tính (ung thư). Vì vậy, hầu hết các trường hợp phát hiện polyp qua nội soi khi đã đủ điều kiện sẽ đều có chỉ định cắt bỏ. – Cắt polyp trực tràng bằng phương pháp cắt lạnh: 700.000 đồng/1 polyp. – Cắt polyp trực tràng bằng phương pháp cắt nóng:1.200.000 đồng/1 polyp. 1.2. Những lưu ý về chi phí phẫu thuật cắt polyp đại trực tràng – Chi phí trên chưa áp dụng thanh toán BHYT và bảo hiểm bảo lãnh. – Với các trường hợp thực hiện cắt nhiều polyp cùng lúc, chi phí cắt polyp sẽ được tính nhân theo số lượng polyp đã cắt. – Giá cắt polyp trực tràng trên mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy vào thời điểm. 2. Khi nào nên thực hiện cắt polyp đại trực tràng Chỉ định cắt polyp đại trực tràng sẽ được bác sĩ đưa ra khi đánh giá tính chất của polyp. Thông thường, chỉ định cắt sẽ phụ thuộc phần lớn vào kích thước cũng như dựa vào số lượng polyp của người bệnh. Cụ thể: – Nếu polyp đại trực tràng có số lượng ít, kích thước nhỏ (nhỏ dưới 0,5cm) và thuộc nhóm lành tính thì có thể chưa cần cắt vì nó không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe, ít khả năng chuyển hóa thành ác tính. Tuy nhiên, người bệnh cần tiến hành nội soi đại tràng định kỳ để theo dõi tình trạng của polyp. – Nếu polyp đại tràng có số lượng nhiều, kích thước trên 0,5cm và có nguy cơ diễn tiến ác tính sẽ can thiệp cắt thông qua nội soi. Sau đó tiến hành sinh thiết tế bào nhằm xác định có hay không nguy cơ ung thư. – Trong trường hợp polyp kích thước nhỏ hơn 0,5cm nhưng có hình dạng khác lạ, bề mặt sần, có thể có sung huyết thì cần tiến hành cắt bỏ ngay qua nội soi và tiến hành sinh thiết xác định nguy cơ tiềm ẩn ung thư. Người bệnh tiến hành thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để nhận chỉ định điều trị phù hợp. 3.1. Quy trình cắt polyp qua nội soi – Bước 1: Bệnh nhân được chỉ định khám ban đầu với bác sĩ để nhận chỉ định phương pháp nội soi phù hợp. – Bước 2: Bệnh nhân tiến hành làm hồ sơ nội soi bao gồm thực các xét nghiệm và chẩn đoán cận lâm sàng được chỉ định. – Bước 3: Làm sạch đại tràng trước khi nội soi đại tràng. Đây là bước bắt buộc để việc nội soi đại tràng có thể thực hiện, phục vụ quá trình quan sát lòng đại tràng. – Bước 4: Kiểm tra sức khỏe bệnh nhân và tiến hành gây mê chuẩn bị thực hiện nội soi đại tràng. – Bước 5: Bác sĩ dùng ống nội soi mềm có gắn đèn và camera đưa vào lòng đại trực tràng. Qua đó xác định số lượng, vị trí các polyp. – Bước 6: Sử dụng dụng cụ chuyên biệt cắt bỏ polyp khi có chỉ định. Dựa theo tính chất của polyp, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp cắt phù hợp. – Bước 7: Kết thúc thủ thuật, rút đường truyền mê và bệnh nhân được đưa về phòng lưu bệnh nhân để dõi sức khỏe cho đến khi tỉnh táo trở lại. – Bước 8: Bệnh nhân tỉnh mê, đo huyết áp, kiểm tra các chỉ số khác và chuyển qua đọc kết quả với bác sĩ. 3.2. Lưu ý sau cắt polyp qua nội soi Sau khi phẫu thuật cắt polyp đại tràng qua nội soi, bệnh nhân không cần nằm viện và có thể về nhà luôn, sinh hoạt và làm việc bình thường. Để quá trình hồi phục sau cắt polyp diễn ra nhanh chóng, bệnh nhân cần lưu ý một số yêu cầu dưới đây: – Ngay sau khi thực hiện cắt polyp đại tràng, người bệnh chỉ nên uống nước lọc và không nên ăn bất cứ thứ gì khác. – Bệnh nhân nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, tránh các hoạt vận động mạnh hay di chuyển nhiều vì sẽ ảnh hưởng tới vết mổ và khiến tình trạng viêm lan rộng hoặc xảy ra chảy máu trong. – Trong thời gian 1-2 tuần đầu sau cắt chỉ nên ăn đồ ăn mềm, nhuyễn như cháo, súp, cơm mềm,… Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, tăng cường chất xơ và vitamin. Đồng thời cần tránh thức ăn cay nóng, đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ vì chúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đại tràng và không tốt đối với vết cắt. – Bệnh nhân tuyệt đối tránh xa rượu bia, nhóm đồ uống có cồn, không sử dụng chất kích thích,… – Thực hiện nội soi tái khám sau 1 năm.
thucuc
918
Giải đáp chi tiết: Bệnh tay chân miệng là gì? 1. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Bệnh tay chân miệng là gì? 1.1. Khái niệm bệnh tay chân miệng Bệnh tay chân miệng là gì? Bệnh tay chân miệng (Hand, Foot, and Mouth Disease – HFMD) thường phát sinh do virus họ Enterovirus, chủ yếu là Enterovirus 71 (EV71) và Coxsackievirus A16 (CVA16). Ngoài ra, còn có một số loại Enterovirus khác cũng có thể gây bệnh, nhưng không phổ biến. Đối tượng dễ bị bệnh tay chân miệng nhất là trẻ em dưới 5 tuổi. Bệnh tay chân miệng thường phát sinh do virus họ Enterovirus. 1.2. Phương thức truyền nhiễm bệnh tay chân miệng Trẻ có thể nhiễm Enterovirus và khởi phát tay chân miệng nếu: – Tiếp xúc với dịch mũi, dịch họng, nước bọt, dịch từ ban, nước tiểu, phân của người bệnh. – Tiếp xúc với đồ chơi, đồ dùng cá nhân và các bề mặt mà người bệnh đã tiếp xúc. 2. Đâu là dấu hiệu nhận biết tay chân miệng? Dấu hiệu nhận biết bệnh tay chân miệng thường xuất hiện sau một thời gian ủ bệnh. Những dấu hiệu tay chân miệng đầu tiên thường không rõ ràng. Dưới đây là một số dấu hiệu chính của bệnh tay chân miệng chúng ta có thể kể đến: – Tổn thương da: Tổn thương da xuất hiện trên lòng bàn tay, lòng bàn chân, đôi khi trên mông và đầu gối. Ban đầu, chúng có thể là các đốm đỏ nhỏ; sau đó, trở thành các vết phồng trong suốt. – Loét miệng: Nếu tổn thương xuất hiện ở miệng, chúng sẽ nằm ở lợi, lưỡi và họng. Ban đầu, chúng cũng là các vết phồng trong suốt. Sau đó, chúng vỡ, tạo thành các vết loét. – Sốt: Nhiều trường hợp bệnh tay chân miệng đi kèm với sốt. – Đau vùng miệng: Trẻ tay chân miệng có thể đau vùng miệng do các vết loét. – Nôn và tiêu chảy: Một số trẻ tay chân miệng có triệu chứng nôn và tiêu chảy – Biếng ăn: Do đau miệng, trẻ tay chân miệng thường biếng ăn. Do đau miệng, trẻ tay chân miệng thường biếng ăn. 3. Bệnh truyền nhiễm cấp tính tay chân miệng nguy hiểm như thế nào? Bệnh tay chân miệng thường lành tính và sẽ tự khỏi mà không gây ra bất kỳ một biến chứng gì. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bệnh có thể biến chứng, đòi hỏi sự chăm sóc y tế đặc biệt. Dưới đây là một số biến chứng phổ biến của bệnh truyền nhiễm tay chân miệng: – Bội nhiễm: Nếu các tổn thương da của trẻ tay chân miệng vỡ, chúng có thể nhiễm trùng nếu không được vệ sinh đầy đủ. – Viêm cơ: Trẻ tay chân miệng có thể xuất hiện tình trạng viêm cơ, gây sưng cơ, đau cơ. – Tăng huyết áp: Một số trẻ tay chân miệng có thể sẽ phải trải qua tình trạng tăng huyết áp. – Viêm màng não: Một số trường hợp tay chân miệng lại nhiễm trùng màng não, dẫn đến các triệu chứng đau đầu, sốt. – Viêm não: Một số trường hợp tay chân miệng có thể phát triển thành viêm não và gây ra các triệu chứng đau đầu, nôn, co giật, thay đổi tâm lý và thậm chí là tử vong. 4. Điều trị bệnh truyền nhiễm tay chân miệng ra sao? Chăm sóc cẩn thận và theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe trẻ là rất quan trọng để dự phòng cũng như xử trí hiệu quả các biến chứng. Chính vì vậy, nếu nghi ngờ trẻ mắc tay chân miệng, đầu tiên, bố mẹ phải cho trẻ thăm khám với bác sĩ ngay. Trong hầu hết các trường hợp, sau thăm khám, trẻ sẽ được chỉ định điều trị ngoại trú. Hiện nay, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu hay vắc xin cho bệnh tay chân miệng. Do đó, điều trị tay chân miệng chủ yếu là điều trị hỗ trợ. Dưới đây là một số nội dung chính trong điều trị và chăm sóc trẻ tay chân miệng thường được bác sĩ tư vấn: – Hạ sốt, giảm đau: Sử dụng paracetamol hoặc ibuprofen để hạ sốt, giảm đau cho trẻ. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng các thuốc hạ sốt, giảm đau này. – Uống đủ 1.5 – 2l nước mỗi ngày: Cho trẻ uống đầy đủ nước để tránh tình trạng thiếu nước và mất muối, đặc biệt là nếu ngoài sốt, trẻ còn nôn và tiêu chảy. – Chăm sóc các tổn thương da: Tắm hoặc lau người mỗi ngày cho trẻ để tránh tích tụ vi khuẩn gây bội nhiễm. Khi tắm, cần thao tác nhẹ nhàng. Chỉ sử dụng các thuốc dạng bôi khi bác sĩ chỉ định. – Chăm sóc các vết loét miệng: Cho trẻ súc miệng, súc họng bằng nước muối sinh lý 0.9%. – Nghỉ ngơi: Đảm bảo trẻ được nghỉ ngơi đầy đủ để cơ thể đối phó tốt với Enterovirus. – Bổ sung dinh dưỡng: Cho trẻ ăn thức ăn lỏng, lạt (nhạt) và lạnh (nguội) để tránh kích thích các vết loét miệng, gây đau. – Theo dõi biến chứng: Cho trẻ tái khám ngay nếu trẻ sốt cao, đáp ứng kém hoặc không đáp ứng thuốc hạ sốt, đau đầu, khó thở, nôn nhiều, co giật, li bì, lơ mơ, giật mình khi ngủ… Đây là những dấu hiệu cho thấy tay chân miệng đang chuyển biến tiêu cực. Cho trẻ tái khám ngay nếu trẻ sốt cao, đáp ứng kém hoặc không đáp ứng thuốc hạ sốt. 5. Dự phòng bệnh tay chân miệng – Thường xuyên rửa tay: Rửa tay thường xuyên cho trẻ bằng xà phòng và nước ấm, đặc biệt là sau khi trẻ trở về từ nơi công cộng. – Tránh tiếp xúc với người bệnh: Tránh cho trẻ tiếp xúc với người bệnh, đặc biệt là với những người có sang thương da và loét miệng. – Cẩn trọng trong chia sẻ đồ dùng cá nhân: Tránh cho trẻ dùng chung dụng cụ ăn uống, dụng cụ sinh hoạt với gia đình. – Giữ vệ sinh môi trường: Vệ sinh liên tục không gian sống của gia đình, đặc biệt là những khu vực mà trẻ sử dụng thường xuyên. Dụng cụ sinh hoạt của gia đình và của trẻ cũng cần được vệ sinh liên tục. – Tiêm vắc xin: Mặc dù hiện tại chưa có vắc xin cho bệnh tay chân miệng, nhưng tiêm đầy đủ các vắc xin khác có thể giúp củng cố hệ miễn dịch và giảm nguy cơ mắc bệnh. – Giữ trẻ ở nhà khi trẻ mắc bệnh: Nếu trẻ mắc bệnh, hãy giữ trẻ ở nhà để ngăn chặn sự lây lan tay chân miệng.
thucuc
1,168
Công dụng thuốc Rhinathiol Thuốc Rhinathiol có thành phần hoạt chất chính là Carbocisteine và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc tác dụng trên đường hô hấp với công dụng điều trị các rối loạn hô hấp có liên quan đến sự tăng tiết hoặc tăng độ nhầy nhớt, hỗ trợ điều trị viêm tai... 1. Thuốc Rhinathiol là thuốc gì? Thuốc Rhinathiol là thuốc gì? Thuốc Rhinathiol có thành phần hoạt chất chính là Carbocisteine và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc tác dụng trên đường hô hấp với công dụng điều trị các rối loạn hô hấp có liên quan đến sự tăng tiết hoặc tăng độ nhầy nhớt, hỗ trợ điều trị viêm tai...Thuốc Rhinathiol được bào chế dưới dạng Siro hay dạng viên nang cứng thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.1.1. Dược lực học của hoạt chất Carbocisteine. Thuốc Rhinathiol làm tiêu nhầy, như Carbocisteine có thể hữu ích đối với những người mắc các bệnh đường hô hấp trong thời gian dài cụ thể như mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).Hoạt chất Carbocisteine hoạt động bằng cách làm cho chất nhầy hay còn gọi là đờm ít dày và dính hơn, từ đó giúp dễ ho ra ngoài hơn.Người bệnh cần phải dùng thuốc đều đặn hàng ngày và thuốc tác dụng tốt lên nếu bạn bị phổi tắc nghẽn mãn tính ở mức độ vừa hoặc nặng và thường xuyên xuất hiện những đợt cấp bùng phát hoặc diễn biến xấu.1.2. Dược động học của hoạt chất Carbocisteine. Sau khi uống, hoạt chất Carbocisteine được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ.Sinh khả dụng kém, dưới 10% liều dùng do được chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu.Thời gian bán hủy đào thải trung bình khoảng 2 giờ.Hoạt chất Carbocisteine và các chất chuyển hóa chủ yếu được đào thải chủ yếu qua thận.1.3. Tác dụng của hoạt chất Carbocisteine. Hoạt chất Carbocistein có công dụng làm loãng đờm bằng cách cắt đứt cầu nối disulfures liên kết chéo các chuỗi peptide của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Tính chất này làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đờm và giúp người sử dụng thuốc dễ dàng khạc được đờm ra ngoài. 2. Thuốc Rhinathiol công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Rhinathiol có công dụng trong điều trị bệnh lý như sau:Điều trị các rối loạn hô hấp có liên quan đến sự tăng tiết hoặc tăng độ nhầy nhớt như viêm phế quản cấp tính hay mạn tính, giãn phế quản, viêm phế quản dạng hen suyễn hay khí phế quản thủng.Hỗ trợ điều trị bệnh về tai mũi họng như viêm tai, viêm xoang, viêm mũi họng hoặc tình trạng chảy dịch ống tai, giảm tăng tiết trước khi thực hiện phẫu thuật. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Rhinathiol 3.1. Liều dùng thuốc Rhinathiol. Thuốc Rhinathiol được bào chế dạng siro nên bạn sử dụng thuốc bằng đường uống. Bạn có thể uống thuốc kèm với nước hoặc không.Liều dùng đối với người lớn: mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 muỗng canh tương đương với khoảng 15ml.Liều dùng đối với trẻ em có độ tuổi từ 5 đến 12 tuổi: mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 muỗng cafe tương đương 5ml.Liều dùng đối với trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: mỗi ngày 4 lần, mỗi lần từ 1/4 đến 1/2 muỗng cafe.3.2. Cách dùng thuốc Rhinathiol hiệu quả. Khi dùng thuốc Rhinathiol phải sử dụng thìa phân liều có kèm theo chai thuốc để có thể định lượng liều dùng chính xác.Nên dùng thuốc Rhinathiol vào thời điểm sau khi ăn tối thiểu là 30 phút để tránh làm kích ứng dạ dày và ảnh hưởng đến sinh khả dụng thuốc.Sau khi sử dụng bảo quản đúng nơi quy định. Trong quá trình sử dụng thuốc Rhinathiol nếu có bất thường về màu sắc, mùi, vị ngưng sử dụng ngay.Tuân thủ nghiêm ngặt theo sự kê đơn và hướng dẫn của bác sĩ điều trị bệnh. Không được tự ý kéo dài thời gian sử dụng thuốc Rhinathiol khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ điều trị.3.3. Xử trí khi quá liều thuốc Rhinathiol. Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu và báo cáo các trường hợp quá liều khi sử dụng siro thuốc Rhinathiol. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Rhinathiol Trong quá trình sử dụng thuốc Rhinathiol có thể gây ra cho người sử dụng một số tác dụng không mong muốn như:Kích ứng đường tiêu hóa: đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa,...Một số triệu chứng trên da: ngứa ngáy, xuất hiện hay nổi những nốt mẩn đỏ,...Khi sử dụng thuốc Rhinathiol, người bệnh có các biểu hiện, triệu chứng nào khác bất thường thì cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị để được thăm khám và xử trí nhanh chóng và kịp thời. 5. Tương tác của thuốc Rhinathiol Thuốc Rhinathiol có thể gây ra tương tác với một số thuốc cụ thể như sau:Làm tăng độc tính của kháng sinh Amoxicillin khi sử dụng đồng thời.Hoạt chất Cimetidin làm giảm thải trừ dược chất Carbocistein hay thuốc Rhinathiol dạng chuyển hóa qua nước tiểu.Để đảm bảo an toàn trong khi phối hợp các thuốc với nhau, bạn chỉ nên dùng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý dùng kết hợp để tránh những tương tác gây ra hậu quả không đáng có. Đồng thời, trước khi sử dụng siro thuốc Rhinathiol phải thông báo với cán bộ y tế các loại thuốc hay thực phẩm khác mà bạn đang sử dụng để dự phòng nguy cơ những tương tác đáng tiếc có thể xảy ra đối với cơ thể của bạn. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Rhinathiol 6.1. Chống chỉ định của thuốc Rhinathiol. Không sử dụng thuốc Rhinathiol đối với những người có cơ địa dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với hoạt chất Carbocisteine.Người có tiền sử dị ứng với các thuốc làm tiêu chất nhầy cùng nhóm và các thành phần khác có trong thuốc Rhinathiol.6.2. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Rhinathiol. Thuốc Rhinathiol chỉ sử dụng khi có sự kê đơn của thầy thuốc, không được tự ý sử dụng khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị.Đối tượng bị viêm loét dạ dày - tá tràng không sử dụng thuốc Rhinathiol khi bụng đói để tránh kích ứng dạ dày.Thuốc Rhinathiol có chứa thành phần tá dược là đường saccharose nên phải thận trọng khi sử dụng người tiểu đường.Trẻ em khi sử dụng thuốc Rhinathiol phải có sự giám sát và hướng dẫn trực tiếp của người lớn.Khi uống thuốc Rhinathiol, bạn cần chú ý phải sử dụng thìa phân liều kèm theo hoặc các dụng phân liều khác được bác sĩ chỉ định, sau mỗi lần sử dụng phải đậy nắp kín.Kiểm tra hạn sử dụng và cảm quan chất lượng sản phẩm trước khi dùng, khi thấy dạng siro bất thường không sử dụng.Trước khi mua hoặc sử dụng thuốc, bạn nên kiểm tra kĩ hạn sử dụng, tránh trường hợp dùng phải thuốc đã quá hạn có thể gây tác động xấu đối với sức khỏe.Sau mỗi lần sử dụng thuốc Rhinathiol chú ý đóng kín nắp chai để tránh bụi bẩn rơi vào.Nên sử dụng thuốc Rhinathiol theo đúng theo đường dùng, liều lượng đã được hướng dẫn để đảm bảo đem lại hiệu quả tốt nhất trong quá trình sử dụng thuốc.Không nên sử dụng thuốc Rhinathiol đối với những trẻ em có độ tuổi dưới 2 tuổi.6.3. Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Hiện nay vẫn chưa có các nghiên cứu hay các khuyến cáo về tác hại và nguy cơ của việc sử dụng thuốc Rhinathiol đối với phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc đối với những nhóm đối tượng này phải hỏi ý kiến của các chuyên gia y tế hay bác sĩ điều trị trước khi dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Rhinathiol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Rhinathiol để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,454
Cách phòng ngừa ung thư đại trực tràng Không có cách nào để ngăn chặn hoàn toàn ung thư. Nhưng bạn có thể thay đổi một số yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát được và thực hiện một số phương pháp để giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. 1. Sàng lọc ung thư đại trực tràng Từ thời điểm các tế bào bất thường đầu tiên bắt đầu phát triển thành polyp, thường mất khoảng 10 đến 15 năm để chúng tiến triển thành ung thư đại trực tràng. Với việc kiểm tra thường xuyên, hầu hết các polyp có thể được tìm thấy và cắt bỏ trước khi chúng có cơ hội trở thành ung thư.Sàng lọc cũng có thể giúp phát hiện ung thư đại trực tràng sớm, khi tổn thương còn nhỏ và giúp dễ điều trị hơn. Nếu từ 45 tuổi trở lên, bạn nên bắt đầu sàng lọc ung thư đại trực tràng. 2. Kiểm soát cân nặng, hoạt động thể chất và chế độ ăn uống Có thể giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng bằng cách kiểm soát một số yếu tố nguy cơ, như chế độ ăn uống và hoạt động thể chất. 2.1 Cân nặng Thừa cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng ở cả nam và nữ, nhưng nam giới có nguy cơ cao hơn. Giữ mức cân nặng khỏe mạnh và tránh tăng cân vùng giữa cơ thể có thể giúp giảm nguy cơ bệnh. Việc duy trì cân nặng bình thường sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng ung thư đại trực tràng 2.2 Hoạt động thể chất Tăng cường độ và khối lượng vận động thể chất có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. 2.3 Chế độ ăn uống Nhiều nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ giữa thịt đỏ (thịt bò, thịt lợn và thịt cừu) hoặc thịt chế biến (như xúc xích và thịt hộp) làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng.Trong những năm gần đây, một số nghiên cứu cho rằng bổ sung thực phẩm nhiều chất xơ trong chế độ ăn uống, đặc biệt là từ ngũ cốc nguyên hạt, có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. Ngoài ra, viện hút thuốc lá, uống rượu quá mức có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. Chế độ ăn giàu chất xơ làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng 3. Xét nghiệm di truyền phòng ngừa cho những người có tiền sử gia đình mắc ung thư đại trực tràng Nếu bạn có tiền sử gia đình mắc polyp hoặc ung thư đại trực tràng, bản thân bạn sẽ có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng cao hơn. Hãy cung cấp thông tin này cho bác sĩ. Bạn có thể cần hỗ trợ tư vấn di truyền.Các xét nghiệm di truyền có thể giúp xác định một số thành viên trong gia đình có ung thư di truyền không, như hội chứng Lynch hoặc đa polyp tuyến gia đình (FAP). 3.1 Xét nghiệm hội chứng Lynch Hội chứng Lynch làm tăng đáng kể nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng. Những người mắc hội chứng Lynch cũng có nguy cơ mắc một số bệnh ung thư khác, như ung thư tử cung (nội mạc tử cung), ung thư buồng trứng, dạ dày, ruột non, tụy, thận, não, niệu quản và ống mật.Ai nên được xét nghiệm hội chứng Lynch: Xét nghiệm hộ chứng Lynch dựa trên 2 tiêu chuẩn. Xét nghiệm hội chứng Lynch được thực hiện khi 3 người thân bị ung thư liên quan đến hội chứng Lynch. 3.1.1 Tiêu chuẩn Amsterdam Các bác sĩ thấy rằng nhiều gia đình mắc hội chứng Lynch có xu hướng có một số đặc điểm nhất định, được gọi là tiêu chuẩn Amsterdam:Ít nhất 3 người thân bị ung thư liên quan đến hội chứng Lynch.Một người là người thân cấp một (cha mẹ, anh chị em ruột hoặc con) của 2 người thân còn lại.Ít nhất 2 thế hệ tiếp theo bị ảnh hưởng.Ít nhất 1 người thân bị ung thư dưới 50 tuổi. 3.1.2 Hướng dẫn Bethesda sửa đổi Người được chẩn đoán mắc ung thư đại trực tràng trẻ hơn 50 tuổi.Người mắc ung thư đại trực tràng hoặc ung thư khác (nội mạc tử cung, dạ dày, tụy, ruột non, buồng trứng, thận, não, niệu quản hoặc ống mật) liên quan đến hội chứng Lynch.Người trẻ hơn 60 tuổi và mắc ung thư có những đặc điểm nhất định của hội chứng Lynch (được chẩn đoán bằng xét nghiệm mất ổn định vệ tinh dưới kính hiển vi).Người này có người thân cấp một (cha mẹ, anh chị em ruột hoặc con) dưới 50 tuổi được chẩn đoán mắc ung thư đại trực tràng hoặc một ung thư khác liên quan đến hội chứng Lynch.Người có từ 2 người thân trở lên cấp một hoặc cấp hai (cô dì, chú bác, cháu gái, cháu trai hoặc ông bà) bị ung thư đại trực tràng hoặc ung thư liên quan đến hội chứng Lynch ở bất kỳ tuổi nào. Người có người thân cấp một dưới 50 tuổi được chẩn đoán mắc ung thư đại trực tràng được chỉ định xét nghiệm hội chứng Lynch 3.2 Xét nghiệm tìm đa polyp tuyến gia đình (FAP) Đa polyp tuyến gia đình (FAP) thường gây ra polyp ở đại tràng và trực tràng, theo thời gian sẽ dẫn đến ung thư đại trực tràng.Tư vấn và xét nghiệm di truyền có giá trị cho những ai có thể mắc FAP dựa trên tiền sử cá nhân hoặc gia đình. Nếu tìm thấy những thay đổi trong gen gây ra FAP, nên kiểm tra những người thân (anh chị em và con).Nếu xét nghiệm dương tính với những biến đổi gen liên quan đến FAP, nên được bắt đầu tầm soát bằng nội soi đại tràng ở tuổi thiếu niên.Cách tốt nhất để phòng và bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình, mỗi người nên thực hiện tầm soát ung thư càng sớm càng tốt. Nên lặp lại định kỳ 6 tháng, 1 năm, 2 năm... Việc tầm soát ung thư định kỳ và đúng phương pháp sẽ giúp phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư từ đó đem đến cơ hội khỏi bệnh. Bài viết tham khảo nguồn: Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ. XEM THÊM:Ung thư đại trực tràng có chữa khỏi được không?Làm thế nào để phát hiện sớm ung thư đại trực tràng?Ung thư đại tràng: Những điều cần biết
vinmec
1,088
4 giai đoạn bệnh thoát vị đĩa đệm cần lưu ý Đĩa đệm cột sống là hình đĩa nằm giữa 2 cột sống, có tác dụng giống như bản lề giúp cho cột sống được vững chắc, đặc biệt giúp cơ thể vận động đoạn cổ và thắt lưng một cách trơn tru. Thoát vị đĩa đệm có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của người bệnh. Tuy là căn bệnh phổ biến nhưng không phải ai cũng biết rõ về các giai đoạn của bệnh thoát vị đĩa đệm. Sau đây là 4 giai đoạn bệnh thoát vị đĩa đệm thường gặp mà bạn nên lưu ý:   4 giai đoạn bệnh thoát vị đĩa đệm cần lưu ý   Giai đoạn 1: đây là giai đoạn đầu tiên của bệnh thoát vị đĩa đệm. Ở giai đoạn này, đĩa đệm có dấu hiệu thoát vị nhân nhầy sẽ biến dạng, bắt đầu xuất hiện vài chỗ đứt rách nhỏ khiến người bệnh có cảm giác hơi đau ở phần thắt lưng. Giai đoạn 1: đây là giai đoạn đầu tiên của bệnh thoát vị đĩa đệm. Giai đoạn 2: tiếp sau đó nhân nhầy này sẽ lồi về phía vòng sợi bị suy yếu, đĩa đệm bắt đầu bị phình ra. Biểu hiện lâm sàng bằng đau thắt lưng cục bộ, thỉnh thoảng mới có triệu chứng kích thích rễ thần kinh. Giai đoạn 2: tiếp sau đó nhân nhầy này sẽ lồi về phía vòng sợi bị suy yếu, đĩa đệm bắt đầu bị phình ra.a Giai đoạn 3: khi nhân nhầy lồi về phía vòng sợi bị suy yếu các lớp của vòng sợi sẽ đứt rách hoàn toàn, tổ chức nhân nhầy cùng với tổ chức khác của đĩa đệm thoát ra khỏi khoang gian đốt sống, lúc này bệnh đã tiến triển nựng. Các triệu chứng chèn ép rễ thần kinh xuất hiện làm cho người bệnh đau đớn, hạn chế vận động. Giai đoạn 3: khi nhân nhầy lồi về phía vòng sợi bị suy yếu các lớp của vòng sợi sẽ đứt rách hoàn toàn Giai đoạn 4: nhân nhầy bị biến dạng, xơ hóa, vòng sợi bị phá vỡ, rạn rách nặng ở nhiều phía. Giảm rõ chiều cao khoang gian đốt sống dẫn đến hẹp ống sống thứ phát và hư khớp đốt sống. Trong 4 giai đoạn bệnh thoát vị đĩa đệm, giai đoạn này nguy hiểm nhất. Triệu chứng lâm sàng đau thắt lưng mãn tính, tái phát, có thể có hội chứng ép rễ thần kinh nặng do chèn ép trong lỗ tiếp hợp, gây teo cơ, thậm chí gây tàn phế ở người bệnh. Giai đoạn 4: nhân nhầy bị biến dạng, xơ hóa, vòng sợi bị phá vỡ, rạn rách nặng ở nhiều phía. Trong lâm sàng không tiến triển tuần tự qua từng giai đoạn trong 4 giai đoạn bệnh thoát vị đĩa đệm như trên. Thoát vị đĩa đệm có thể đột biến do những yếu tố bên trong và bên ngoài nhất là chấn thương và tải trọng (lực đè lên các khớp). Thoát vị đĩa đệm có thể để lại những hậu quả và những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Ngoài những cơn đau đớn thường ngày, nếu không được chữa trị kịp thời bệnh nhân có thể bị teo cơ, teo các chi thậm chí còn có thể bị tàn phế suốt đời nếu thoát vị chèn ép vào tủy cổ. Tùy thuộc mức độ thoát vị, chèn ép các rễ thần kinh khác nhau mà có cách điều trị khác nhau. Vì vậy khi bị thoát vị đĩa đệm, người bệnh nên đến các chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời. Tùy từng tình trạng bệnh mà các bác sĩ sẽ đưa ra cách điều trị phù hợp. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
657
GIẢI ĐÁP: Niềng răng tốn bao nhiêu tiền? Ngày nay, niềng răng đã trở thành xu hướng được nhiều khách hàng lựa chọn để cải thiện những khiếm khuyết ở răng miệng. Niềng răng tốn bao nhiêu tiền, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết nhé! 1. Những điều cần tìm hiểu về niềng răng Trước tiên, về khái niệm, niềng răng thẩm mỹ là phương pháp sử dụng khí cụ chuyên dụng như mắc cài, dây cung, thun cố định hay khay niềng trong suốt để đưa răng dịch chuyển về đúng vị trí trên cung hàm. Trung bình, thời gian niềng răng có thể rơi vào khoảng từ 1 đến 3 tháng, tùy theo các yếu tố như mức độ lệch lạc của răng, độ tuổi niềng, phương pháp cũng như địa chỉ niềng răng mà bạn lựa chọn. Ngày nay, niềng răng được cải tiến thành nhiều hình thức đa dạng đáp ứng sự lựa chọn của khách hàng 2. Vì sao bạn nên niềng răng sớm? Đừng bỏ qua lợi ích của niềng răng! Bên cạnh tác dụng chính là tái tạo thẩm mỹ, giúp răng trở nên đều đẹp hơn, niềng răng còn mang lại những lợi ích tuyệt vời khác như: – Vệ sinh răng miệng dễ dàng Khi hàm răng trở nên đều hơn, không bị hô, lệch, chen chúc thì việc loại bỏ các mảng bám thức ăn cũng trở nên dễ dàng hơn. Từ đó, giúp bạn có thể ngăn ngừa các bệnh lý răng miệng thường gặp như: Hôi miệng, sâu răng, viêm nha chu… – Đảm bảo sức khỏe răng miệng Sau khi niềng răng, khớp cắn được cải thiện giúp cho việc nhai và nghiền thức ăn trở nên tốt hơn, giúp người niềng hạn chế được nguy cơ mắc bệnh lý liên quan đến hệ tiêu hóa, giúp cho quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng dễ dàng hơn. – Thay đổi diện mạo khuôn mặt Ở những trường hợp răng hô, móm, khấp khểnh… việc niềng răng sẽ tác động lên răng giúp răng dịch chuyển về vị trí mong muốn, từ đó tình trạng hô, móm được khắc phục triệt để. Đồng thời, sau khi niềng răng thì gương mặt cũng sẽ trở nên thanh thoát, cân đối và hài hòa hơn. Tuy nhiên cần lưu ý là những thay đổi ở khuôn mặt chỉ là cảm giác sau khi răng đã đều hơn, khớp cắn cũng được cắn chỉnh ổn định, cần lưu ý là niềng răng không tác động lên xương hàm. – Cân đối tương quan ở hàm trên và hàm dưới Đối với các trường hợp có vòm hàm không chuẩn, sau khi niềng răng, răng và xương hàm đều được tác động để tạo ra sự cân đối giữa độ rộng và chiều dài ở vòm hàm trên và hàm dưới. – Cải thiện hiệu quả chức năng phát âm Trên thực tế, khi răng di chuyển về đúng vị trí mong muốn, khớp cắn điều chỉnh hiệu quả thì chức năng phát âm cũng có thể thay đổi theo hướng tích cực. Với thắc mắc niềng răng tốn bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào từng loại phương pháp niềng răng Tùy từng phương pháp niềng sẽ có mức chi phí khác nhau. Cùng tìm hiểu chi phí niềng răng cụ thể ở mỗi phương pháp bạn nhé! 3.1. Chi phí niềng răng tốn bao nhiêu tiền bằng mắc cài kim loại Mặc dù sở hữu khá nhiều ưu điểm lý tưởng, tuy nhiên niềng răng mắc cài kim loại có nhược điểm là không đảm bảo tính thẩm mỹ, ngoài ra thì mắc cài khá dày, cộm nên đôi khi có thể gây ra cảm giác khó chịu như mắc cài chọc vào lợi gây đau nhức. 3.2. Chi phí niềng răng mắc cài kim loại tự động (mắc cài tự buộc) Niềng răng mắc cài kim loại tự động, hay còn được biết đến với những tên gọi khác như mắc cài tự buộc, mắc cài tự đóng là phương pháp niềng răng có cấu tạo và đặc điểm tương tự với mắc cài kim loại thường. Tuy nhiên, phương pháp này sử dụng hệ thống nắp trượt đặc biệt, thay thế cho thun buộc ở mắc cài, nhờ đó mà quá trình niềng răng diễn ra liên tục, liền mạch, giúp bạn rút ngắn thời gian niềng răng trung bình khoảng từ 4 đến 6 tháng. Nhờ vào ưu điểm này mà chi phí niềng răng mắc cài kim loại tự động cao hơn chi phí niềng răng mắc cài kim loại thường, đồng thời khách hàng cũng sẽ không cần phải đến nha khoa định kỳ thường xuyên như với mắc cài kim loại. 3.3. Chi phí niềng răng tốn bao nhiêu tiền bằng mắc cài sứ Mắc cài sứ là loại mắc cài được làm bằng chất liệu sứ, do mắc cài có màu sắc tương tự với răng thật nên có tính thẩm mỹ cao hơn, do đó chi phí niềng răng mắc cài sứ cũng đắt hơn so mắc cài kim loại, thường dao động trong khoảng từ 30 đến 50 triệu tùy mỗi ca niềng. 3.4. Chi phí niềng răng bằng mắc cài trong suốt (niềng răng không mắc cài) Niềng răng mắc cài trong suốt, hay niềng răng không mắc cài là phương pháp hiện đại bậc nhất hiện nay, khay niềng trong suốt thay thế cho mắc cài và dây cung với những ưu điểm vượt trội như: Hiệu quả cao, hạn chế cảm giác khó chịu, vướng víu, khay niềng dễ dàng tháo lắp, niềng răng biết trước kết quả… Với những ưu điểm kể trên, không ngạc nhiên khi niềng răng trong suốt là phương pháp có mức chi phí cao nhất, dao động trong khoảng từ 80 đến 150 triệu tùy vào số lượng khay yêu cầu.
thucuc
996
Công dụng thuốc Arsenic Trioxide Arsenic trioxide là một loại thuốc can thiệp đến quá trình phát triển của các tế bào ung thư trong cơ thể, từ đó khiến các tế bào này bị tiêu diệt. Tuy nhiên sự phát triển của các tế bào bình thường cũng có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc, do đó nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc xảy ra đều cần báo ngay cho bác sĩ điều trị. 1. Công dụng thuốc Arsenic Trioxide Arsenic trioxide là thuốc gì? Arsen trioxit là một dạng của arsen hợp chất tự nhiên đã được sử dụng bởi các thầy thuốc (đặc biệt là ở châu Á) trong hàng trăm năm. Arsen trioxit an toàn khi được các chuyên gia chăm sóc sức khỏe có kinh nghiệm sử dụng với liều lượng nhỏ. Hoạt chất này hoạt động chống lại bệnh ung thư bằng cách khiến các tế bào ung thư tự tiêu diệt, quá trình này còn được gọi là apoptosis. Arsen trioxit cũng là hoạt chất chính có trong thuốc Arsenic trioxide.Arsenic trioxide được sử dụng để điều trị ung thư máu và tủy xương hay còn gọi là bệnh bạch cầu cấp tiền tủy bào hoặc APL. 2. Cách sử dụng thuốc Arsenic Trioxide Asen trioxide được truyền qua đường tĩnh mạch với liều cụ thể sẽ phụ thuộc vào kích thước cơ thể của bệnh nhân. Asen trioxide được truyền tĩnh mạch trong 1-2 giờ hoặc có thể được mở rộng lên đến 4 giờ nếu bệnh nhân xuất hiện phản ứng vận mạch cấp 3. Tác dụng phụ có thể xảy ra của Asen trioxide Một số tác dụng phụ phổ biến hoặc quan trọng nhất của Asen trioxide có thể xảy ra cho bệnh nhân:Hội chứng biệt hóa: Đây là một hội chứng do những thay đổi của Arsenic trioxide gây ra đối với quá trình sản xuất tế bào máu ở bệnh nhân ung thư máu. Các triệu chứng của hội chứng biệt hóa bao gồm: sốt (nhiệt độ cao hơn 38 ° C), tăng cân đột ngột, đau xương hoặc khớp và tích tụ chất lỏng xung quanh tim, phổi và/hoặc ngực, gây khó thở.Các vấn đề về tim : Asen trioxide có thể gây ra nhịp tim chậm bất thường hoặc kéo dài QT. Bệnh nhân sẽ được theo dõi trước và trong khi điều trị Asen trioxide bằng điện tâm đồ. Trong một số trường hợp, thuốc Asen trioxide cũng có thể gây ra nhịp tim nhanh hơn bình thường.Bệnh não gan: Thuốc Asen trioxide có thể gây bệnh não gan. Một số triệu chứng của tác dụng phụ này như lú lẫn, giảm mức độ ý thức, co giật, thay đổi cách suy nghĩ, khó đi lại hoặc thay đổi thị lực hoặc thính giác.Buồn nôn, nôn mửa: Khi điều trị Asen trioxide có thể sử dụng thêm các thuốc giúp kiểm soát buồn nôn và nôn, đồng thời thay đổi chế độ ăn uống, tránh những thứ có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng nôn như thức ăn thức ăn quá đặc hoặc nhiều dầu mỡ/chất béo, gia vị hoặc axit (chanh, cà chua, cam).Cảm giác mệt mỏi: Trong khi điều trị ung thư với Asen trioxide và trong một thời gian sau đó, bệnh nhân có thể cần điều chỉnh lịch sinh hoạt để kiểm soát tình trạng mệt mỏi, lập kế hoạch về thời gian để nghỉ ngơi để tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động quan trọng hơn.Nhức đầu và đau cơ hoặc khớp : Bác sĩ hoặc y tá của bệnh nhân có thể đề nghị dùng thuốc hỗ trợ và các chiến lược khác để giảm đau.Tiêu chảy: Bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc để giảm tiêu chảy trong quá trình điều trị với Asen trioxide.Bất thường về điện giải: Thuốc Asen trioxide có thể ảnh hưởng đến chỉ số bình thường của chất điện giải trong cơ thể bệnh nhân. Mức độ bất thường sẽ được theo dõi bằng xét nghiệm máu.Tăng bạch cầu (số lượng bạch cầu cao): Thuốc Asen trioxide có thể ảnh hưởng đến số lượng bạch cầu của bệnh nhân.Đường trong máu tăng cao: Thuốc Asen trioxide có thể làm tăng lượng đường trong máu ở những bệnh nhân có và không mắc bệnh tiểu đường. Bác sĩ sẽ theo dõi lượng đường trong máu của bệnh nhân.Phát ban/Ngứa : Một số bệnh nhân có thể phát ban, da có vảy hoặc mẩn đỏ ngứa khi dùng Asen trioxide.Phù (Sưng): Thuốc Asen trioxide có thể gây sưng tấy, nếu bệnh nhân cảm thấy tăng cân nhanh chóng hoặc sưng phù ở chân hoặc bàn chân, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.Các tác dụng phụ quan trọng nhưng ít phổ biến hơn của Asen trioxide: Phản ứng dị ứng, ung thư thứ cấp, độc tính với gan, ảnh hưởng của Asen trioxide đến chức năng sinh sản...org
vinmec
831
Nguyên nhân hạ đường huyết đọc sớm để loại bỏ ngay Nguyên nhân hạ đường huyết Khi các tế bào không được cung cấp glucose, người bệnh sẽ rơi vào tình trạng rối loạn suy nghĩ, mất định hướng, nhức đầu, lên cơn co giật, bất tỉnh, hôn mê. Nguyên nhân gây hạ đường huyết có thể do các yếu tố sau: Chế độ dinh dưỡng Nếu bạn ăn không đủ, bỏ bữa, ăn quá ít, có thể gây ra các vấn đề như: Do bị tiểu đường Việc điều hòa lượng đường trong máu một cách hài hòa là do hai loại hormon insulin và glucagon do tuyến tụy sản xuất ra: insulin sẽ làm giảm lượng glucoza còn glucagon sẽ làm tăng glucoza. Sự điều hòa của hai loại hormon này rất nhịp nhàng. Trong bệnh tiểu đường do cơ thể không sản xuất đủ insulin hoặc không đáp ứng tốt với insulin nên làm tăng lượng glucoza trong máu. Điều trị đái đường không đúng phương pháp, như dùng quá liều insulin; insulin hấp thu quá nhanh hoặc quá kéo dài do loạn dưỡng mỡ dưới da ở những vùng tiêm insulin lâu ngày; tiêm ở những vùng hoạt động nhiều (tay, chân…); chườm nóng sau khi tiêm insulin. Đối với người bệnh điều trị bằng thuốc viên (sulfamid), hạ đường huyết thường có các nguyên nhân do uống quá liều, uống thuốc xa bữa ăn chính. Không ăn nhưng vẫn uống thuốc. Tự động uống thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ. Hoạt động thể lực quá sức. Nguyên nhân khác Hạ đường huyết do hoạt động quá mức bình thường như tập thể dục, thể thao (chạy điền kinh, bơi lội, leo núi, lao động nặng…) Mắc các bệnh nhiễm vi khuẩn như nhiễm trùng phổi và đường tiểu tiện, đặc biệt ở người cao tuổi sống trong viện dưỡng lão. Các bệnh nghiêm trọng về thận, gan, tuyến giáp, ung thư. Rối loạn các cơ quan nội tiết hormon. Hạ đường huyết cũng có thể xảy ra trong giai đoạn đầu của thai kỳ khi người phụ nữ phải làm việc vất vả, hoặc xảy ra ở những người uống quá nhiều đồ uống có cồn. Các triệu chứng khi bị hạ đường huyết Thể nhẹ: đói, người run, chân tay bủn rủn, vã mồ hôi, chóng mặt, tim đập nhanh, đánh trống ngực, lờ đờ, người mệt mỏi,… Nếu được uống nước đường hay thức ăn thức ăn ngọt sẽ các triệu chứng nhanh chóng sẽ hết. Thể nặng: buồn nôn, đau bụng, ngất, hôn mê, co cơ hàm hoặc cơn co giật toàn thân, có khi liệt nửa thân, trụy tim mạch,… Điều trị hạ đường huyết như thế nào? – Luôn luôn có sẵn đường hoặc các sản phẩm có đường như kẹo, bánh, sôcôla, nước ngọt có đường… trong túi, trong cặp để lúc xảy ra hạ đường huyết là có thể dùng ngay. Hạ đường huyết nhẹ thì dùng ngay bánh, hoa quả, sữa… hoặc bất cứ đồ ăn nào có sẵn trong nhà. Tuy nhiên không được quá lạm dụng vì dễ đẫn đến việc đường huyết tăng. – Nếu hạ đường huyết do bệnh tiểu đường thì nên tuân theo lời chỉ dẫn của thầy thuốc trong việc dùng thuốc và ăn uống hằng ngày – Không bỏ bữa ăn, ăn đủ lượng cacbonhydrat, ăn thêm bữa phụ, ăn nhiều rau… – Nên tập thể dục thường xuyên và đúng bài bản. – Đối với người do bị đái đường cần tiêm hay cho bệnh nhân uống glucoza, tuy nhiên có rất nhiều nguyên nhân khó phát hiện. Chất insulin do tuyến tụy tiết ra có tác dụng điều hòa đường huyết. – Trường hợp do u tuyến tụy gọi là hạ đường huyết tự phát. Bệnh này có thể điều trị khỏi hẳn nếu được phẫu thuật cắt bỏ khối u.
thucuc
638
5 nguyên nhân gây giãn phế quản Giãn phế quản là tình trạng phế quản bị giãn và khó hồi phục, đặc biệt là các phế quản có kích thước trung bình. Giãn phế quản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sức khỏe, sức lao động, học tập,… của người bệnh. Muốn phòng tránh bệnh hiệu quả, việc đầu tiên bạn cần làm đó là tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh: Giãn phế quản là tình trạng phế quản bị giãn và khó hồi phục, đặc biệt là các phế quản có kích thước trung bình 1. Viêm nhiễm Đây là nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh giãn phế quản. Viêm phổi do vi rút, do vi trùng; ho gà và quai bị thường gặp trong tiền sử người bệnh giãn phế quản dạng nang. Cảm cúm và viêm phổi thủy đậu cũng là nguyên nhân gây ra giãn phế quản. Các loại vi khuẩn gây viêm phổi hoại tử như: Klebsiella, Staphylococcus aureus, Pseudomonas và vi trùng yếm khí đều có thể gây giãn phế quản dạng túi. Hiện nay nhiễm trùng tạo u hạt là nguyên nhân thường gặp hơn gồm: lao, Sarcoidosis, Histoplasmosis và Coccidioidomycosis. Lao liên quan đến giãn phế quản chủ yếu ở thùy trên. Lao cũng là nguyên nhân thường gặp nhất của hội chứng thùy giữa do tắc phế quản thùy giữa, viêm hạch lympho. 2. Nguyên nhân tắc nghẽn Giãn phế quản gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của bệnh nhân Thường gây ra giãn phế quản khu trú. Vị trí và thời gian tắc nghẽn rất quan trọng, một yếu tố khác cũng cần lưu ý đó là có nhiễm trùng đi kèm hay không. Các nguyên nhân gây tắc nghẽn phế quản khác như: dị vật phế quản, u phế quản, lao phế quản. Cơ chế gây bệnh đó là dưới chỗ tắc nghẽn dịch tiết bị ứ đọng, áp lực nội phế quản tăng đồng thời sự sinh sản của vi trùng gây nên viêm mãn tại chỗ làm ảnh hưởng đến cấu trúc đường hô hấp gây giãn phế quản. 3. Nguyên nhân co kéo Có thể kể đến như: lao phổi xơ hang, áp xe phổi mãn tính, bệnh phế nang xơ hóa. Cơ chế: Lực hít vào và sự co rút đàn hồi của mô phổi xung quanh tạo ra lực kéo. Khi phổi bị xẹp thì có sự gia tăng lực co kéo của vùng phổi xẹp làm giãn phế quản kế cận. Sự co kéo thúc đẩy giãn phế quản bên trong vùng phổi bị xơ ở thời kỳ cuối. Tương tự như viêm phổi và xẹp phổi, xơ phổi cũng làm gia tăng lực co đàn hồi của phổi và trong suốt thì thở vào phế quản trong vùng xơ hóa bị một lực kéo mạnh tác dụng lên, vì vậy phế quản bị kéo mạnh và giãn ra ngay cả khi không có tổn thương cấu trúc thành phế quản. 4. Các bất thường cấu trúc bẩm sinh – Hội chứng Mounier-Kuhn: Khí phế quản phì đại do bất thường cấu trúc mô liên kết. – Hội chứng Kartagener: giãn phế quản, viêm xoang, đảo ngược phủ tạng. – Hội chứng William-Campell: thiếu sụn phế quản. – Hội chứng bất động nhung mao: bất thường siêu cấu trúc và chức năng nhung mao. – Hội chứng Young: Vô tinh trùng do tắc nghẽn và viêm xoang, phổi mãn. – Bệnh xơ nang. – Tất cả các rối loạn trên đều thúc đẩy nhiễm trùng đường hô hấp dưới tái phát do giảm độ thanh thải nhầy. Rối loạn miễn dịch – Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải ví dụ như chứng vô g-globuline liên quan nhiễm sắc thể X, AIDS, đau tủy, leucemie mãn, thuốc đọc tế bào. – Do đáp ứng miễn dịch quá mức giống như trong bệnh aspergillus phế quản phổi dị ứng (ABPA) giãn phế quản xảy ra ở các phế quản gần do phản ứng phức hợp miễn dịch type III.
thucuc
670
Công dụng thuốc Melygra 1h Thuốc Melygra 1h thường được sử dụng trong các bệnh lý của nam giới liên quan đến quá trình cương cứng của dương vật. Vậy cụ thể thuốc Melygra 1h chứa thành phần hoạt chất gì và được sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Melygra là thuốc gì? Thuốc Melygra là thuốc gì? Thuốc Melygra 1h là thuốc thuộc nhóm hormon, nội tiết tố được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc Melygra 1h là Vardenafil (dưới dạng Vardenafil hydroclorid trihydrat) hàm lượng 20 mg. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông - VIỆT NAM và lưu hành trên thị trường với số đăng ký VD-31832-19.Cương dương vật là một hiện tượng huyết động học xảy ra dựa trên sự giãn cơ trơn tại thể hang của dương vật và những tiểu động mạch có liên quan. Khi có các yếu tố kích thích tình dục, từ những tận cùng thần kinh ở tại thể hang sẽ phóng thích ra chất nitric oxide (NO), chất này làm hoạt hóa enzyme guanylate cyclase dẫn đến tăng nồng độ guanosine monophosphate vòng (c. GMP) tại thể hang, từ đó kích hoạt sự giãn cơ trơn, cho phép quá trình tăng lưu lượng máu vào dương vật diễn ra.Mức c. GMP một phần được điều hòa theo tỷ lệ tổng hợp qua guanylate cyclase, mặt khác cũng bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ thoái biến qua c. GMP hydrolyzing phosphodiesterase (PDE). Tại thể hang của nam giới, loại PDE nổi bật nhất là c. GMP specific phosphodiesterase type 5.Vardenafil có tác dụng ức chế PDE5 - enzyme chịu trách nhiệm gây thoái biến c. GMP tại thể hang, từ đó làm tăng mạnh tác dụng của NO nội sinh được phóng thích tại thể hang khi có kích thích tình dục. Sự ức chế PDE5 của Vardenafil sẽ dẫn đến sự tăng lượng c. GMP tại thể hang, tăng giãn cơ trơn và tăng đưa dòng máu vào thể hang, tăng đáp ứng tự nhiên với kích thích tình dục. 2. Thuốc Melygra 1h có tác dụng gì? Thuốc Melygra 1h có tác dụng gì? Thuốc Melygra 1h được chỉ định sử dụng để điều trị các tình trạng rối loạn cương dương, khi dương vật nam giới không đủ cương và tình trạng yếu sinh lý. Đối tượng sử dụng thuốc Melygra 1h chủ yếu là người có vấn đề về cương dương, người có sức khỏe tình dục yếu. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Melygra 1h Thuốc Melygra 1h được sử dụng trước khi tiến hành quan hệ tình dục khoảng 25 - 60 phút:Đối với người chưa sử dụng bao giờ sử dụng thuốc Melygra 1h hay người bị rối loạn mức độ nhẹ thì có thể uống Vardenafil 5mg, người đã sử dụng quen với Vardenafil rồi thì uống liều 10mg cho lần đầu tiên. Khi sử dụng Vardenafil cần phải dò liều với nhiều hàm lượng để tìm ra liều phù hợp. Liều Vardenafil khuyến cáo là 10 mg (hoặc 20 mg), dùng theo đường uống trước khi quan hệ tình dục 25-60 phút. Dùng tối đa 1 lần và cần có kích thích tình dục kèm theo để có đáp ứng điều trị tự nhiên.Người già hoặc bệnh nhân mắc bệnh suy gan mức độ trung bình: liều Vardenafil khởi đầu 5 mg, có thể tăng liều Vardenafil lên 10 mg, 20 mg khi cần thiết theo chỉ định của bác sĩ.Trẻ em: Không chỉ định sử dụng Vardenafil ở trẻ em và thanh thiếu niên < 18 tuổi.Vardenafil hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Khi uống thuốc Melygra 1h với bữa ăn nhiều chất béo (chứa 57% chất béo), tốc độ hấp thu thuốc sẽ giảm. Khi uống thuốc Melygra 1h với một bữa ăn bình thường (chứa 30% mỡ), những thông số dược động học của Vardenafil không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên với những kết quả nghiên cứu, người sử dụng có thể uống Vardenafil có hoặc không có thức ăn.Những biểu hiện bất thường nghi ngờ do quá liều thuốc Melygra 1h cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp cần cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp, khi đi cấp cứu nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng, kể cả vỏ thuốc Melygra 1h để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị chuẩn xác. 4. Chống chỉ định của thuốc Melygra 1h Chống chỉ định của thuốc Melygra 1h trong những trường hợp sau đây:Người bệnh bị quá mẫn với thành phần thuốc Melygra 1h;Bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế HIV protease như Indinavir hay Ritonavir.Chống chỉ định ở đây cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là người bệnh không được vì bất kỳ lý do nào mà thuộc đối tượng chống chỉ định lại có thể linh động sử dụng thuốc Melygra 1h. 5. Tương tác thuốc của thuốc Melygra 1h Các thuốc chẹn Alpha, Ketoconazole, Itraconazole, Erythromycin: không dùng chung quá với quá 5 mg Vardenafil.Để tránh các tương tác thuốc xảy ra, người bệnh cần liệt kê cho bác sĩ, dược sĩ được biết về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng để có sự tư vấn sử dụng phù hợp. 6. Tác dụng phụ của thuốc Melygra 1h Trong quá trình sử dụng thuốc Melygra 1h, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Thuốc Melygra 1h có khả năng gây hoa mắt chóng mặt đau đầu;Một tác dụng phụ khác của thuốc Melygra 1h là gây đỏ phừng phừng mặt, tăng nhịp tim và huyết áp tăng nhẹ, cần thận trọng khi sử dụng và không nên sử dụng thuốc Melygra 1h cho những người có tiền sử cao huyết áp, người có bệnh lý tim mạch. Với những bệnh nhân không phù hợp, thuốc Melygra 1h còn gây những phản ứng dị ứng đáng kể nhưng nổi mẩn, nặng hơn là suy hô hấp do dị ứng....Tình trạng táo bón nhẹ cũng xảy ra với một số ít người sử dụng thuốc Melygra 1h. 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Melygra 1h Thận trọng khi sử dụng thuốc Melygra 1h cho các bệnh nhân có các bệnh lý sau đây:Hẹp van động mạch chủ;Hẹp phì đại dưới van động mạch chủ;Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch;Người có hội chứng QT kéo dài;Bệnh nhân đang dùng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III;Người có bất thường giải phẫu dương vật do thuốc Melygra 1h có thể gây cương đau dương vật;Bệnh nhân mắc bệnh suy gan nặng;Bệnh thận giai đoạn cuối cần lọc máu;Bệnh nhân bị loét dạ dày tiến triển.Thuốc Melygra 1h là thuốc thuộc nhóm hormon, nội tiết tố được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc Melygra 1h là Vardenafil. Thuốc Melygra 1h thường được sử dụng trong các bệnh lý của nam giới liên quan đến quá trình cương cứng của dương vật. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,224
Mềm sụn thanh quản bẩm sinh có nguy hiểm? Mềm sụn thanh quản bẩm sinh ở trẻ sơ sinh khiến cho vùng thượng thanh môn sẽ bị hẹp lại trong thì hít vào, dẫn đến hiện tượng tắc nghẽn tại đường hô hấp. 1. Nguyên nhân của mềm sụn thanh quản Mềm sụn thanh quản thông thường là bẩm sinh nhưng có thể không phải do di truyền. Nguyên nhân chính xác chưa được biết rõ. Nó có thể bị gây ra do trương lực cơ yếu và cơ chưa trưởng thành ở đường hô hấp trên.Trong mềm sụn thanh quản ở trẻ sơ sinh, nắp thanh môn hoặc sụn phễu bị mềm. Những mô mềm này bị đẩy vào đường dẫn khí gây nên tình trạng tắc nghẽn tạm thời một phần đường dẫn khí khi hít vào. Các mô này bị đẩy ra lại khi trẻ thở ra và mở lại đường thở. 2. Chẩn đoán mềm sụn thanh quản Bạn cần đưa bé đến gặp bác sĩ ngay nếu bé tím tái hoặc ngưng thở hoặc tạm dừng thở Phát hiện mềm sụn thanh quản ở trẻ sơ sinh bằng cách nội soi với ống mềm, lúc này bác sĩ sẽ thấy các bất thường đặc trưng của mềm sụn thanh quản.Nội soi huỳnh quang đường thở có thể thấy đường thở và những cấu trúc khác ở cổ và ngực khi trẻ đang thở. Uống chất cản quang barium là một xét nghiệm dùng để nhìn thấy cấu trúc xung quanh đường dẫn khí, thực quản và dạ dày khi trẻ đang nuốt chất lỏng đặc biệt này. Với kỹ thuật và phương pháp thăm dò ngày càng tiến bộ thì phương pháp này ít được sử dụng. Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang khi cần để xác định các vấn đề có thể đi kèm bệnh. Chụp chiếu X-quang tại vùng cổ và vùng ngực sẽ giúp bác sĩ thấy được cấu trúc đường hô hấp dẫn khí dưới nắp sụn thanh môn.Cần đưa trẻ đến bác sĩ hoặc phòng cấp cứu nếu:Tím tái hoặc ngưng thở trên 15 giây. Trẻ bị co rút hoặc hõm các cơ ngực, cơ cổ liên tục trong khoảng thời gian dàiĂn khó khăn, nghẹn với thức ăn, không đủ lượng thông thường, hoặc giảm lượng phân trong tã. Khó tăng cân hoặc giảm cân. 3. Điều trị mềm sụn thanh quản Mềm sụn thanh quản bẩm sinh có nguy hiểm không? còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Thường thì không cần thiết phải điều trị tích cực khi các triệu chứng của trẻ đều nhẹ và trẻ ăn mà không gặp khó khăn, tăng cân, và đạt được những cột mốc phát triển. Khi đến 18-24 tháng tuổi trẻ sẽ hết bị mềm sụn.Tuy nhiên, một số trường hợp mềm sụn thanh quản diễn tiến nặng hơn như: Gây trào ngược dạ dày thực quản, gây khó thở thậm chí ngưng thở và tím tái. Lúc này cần can thiệp điều trị kịp thời.Có hai phương pháp điều trị mềm sụn thanh quản là điều trị nội khoa (tức dùng thuốc mà không phẫu thuật) và điều trị ngoại khoa (tức can thiệp phẫu thuật).3.1 Điều trị nội khoa. Trên 99% sẽ dần dần tự khỏi mà không cần điều trị, hầu như đa số sẽ hết khò khè khi được 2 tuổi. Tiếng khò khè sẽ tăng trong 6 tháng đầu sau sinh vì lượng khí trẻ hít thở sẽ tăng theo tuổi.Bệnh này không có loại thuốc đặc hiệu điều trị, chỉ có thể tăng cường bổ sung vitamin D cùng canxi. Thường điều trị khi có trào ngược dạ dày thực quản và các nhiễm trùng hô hấp đi kèm.Nếu trẻ vẫn bú được, chơi được, tăng cân bình thường, chỉ có thở khò khè trong 2 tháng đầu sau sinh thì không cần xử trí gì thêm. Mềm sụn thanh quản bẩm sinh không có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ có thể tăng cường bổ sung vitamain D và canxi 3.2 Điều trị ngoại khoaĐối với những trường hợp bệnh nặng gây trẻ khó bú, kém tăng cân và phát triển, có thể dùng phẫu thuật.Phẫu thuật chỉ đơn giản chủ yếu là tạo hình các cấu trúc nâng đỡ quanh nắp thanh quản, lấy đi những phần mô thừa gây tắc khí đạo.Rất hiếm khi phải áp dụng phẫu thuật để điều trị mềm sụn thanh quản.Cũng như các bất thường bất thường bẩm sinh khác, để phòng tránh mềm sụn thanh quản ở trẻ sơ sinh, tất cả các sản phụ cần được chăm sóc tiền sản thật tốt, dinh dưỡng đầy đủ, chủng ngừa theo lịch nhằm tránh sanh non, nhẹ cân. Đặc biệt thai phụ cần tránh xa khói thuốc lá vì thuốc lá làm tăng nguy cơ các bất thường bẩm sinh ở trẻ em tăng gấp 2-3 lần. Video đề xuất:Bí kíp để con đi tiêm phòng không đau, không khóc nhè
vinmec
829
Chữa đau lưng do loãng xương mật độ xương thấp Đau lưng ở những người bị loãng xương, hoặc mật độ xương thấp, thường do gãy cột sống. Điều trị đau lưng do gãy cột sống có thể khác nhau, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của triệu chứng và tình trạng thể chất của bệnh nhân. Nguyên nhân Đau lưng ở những người bị loãng xương, hoặc mật độ xương thấp, thường do gãy cột sống. Xương cột sống chịu trách nhiêm nâng đỡ cơ thể. Khi mật độ xương giảm, xương suy yếu dần và mất khả năng hỗ trợ cơ thể. Ngay cả những hoạt động nhỏ như hắt ho hoặc nâng, nhấc đồ đạc cũng có thể gây gãy xương ở những người bị loãng xương. Các đốt sống thường bị gãy ở phần phía trước của xương. Phần phía trước của xương bị gãy trong khi phần vẫn giữ nguyên vị trí, điều này gây ra tình trạng cột cột sống bị uốn cong hay còn gọi là gù cột sống. Cả gãy xương và đau cơ do sự thay đổi của các cơ bị co rút xung quanh cột sống đều gây đau lưng. Các loại điều trị Đau do gãy xương cột sống có thể được điều trị bằng nhiều cách. Các bài tập để tăng cường xương và cơ bắp có thể giúp giảm đau bằng cách giảm gãy xương trong tương lai đồng thời tăng cường sức mạnh cơ bắp. Một số thuốc có tác dụng làm tăng mật độ xương như bisphosphonates, có thể làm giảm nguy cơ gãy xương. Thuốc chống viêm và thuốc gây ngủ có thể làm giảm đau lưng. Canxi và vitamin D bổ sung cũng giúp củng cố và tạo xương. Một số thuốc có tác dụng làm tăng mật độ xương như bisphosphonates, có thể làm giảm nguy cơ gãy xương. Phẫu thuật để ổn định vùng bị ảnh hưởng và giảm đau rất hữu ích đối với nhiều trường hợp bệnh nhân. Tạo hình thân đốt sống gãy qua da là Vertebroplasty và Kyphoplasty cũng được sử dụng để điều trị gãy xương cột sống. Vertebroplasty là phương pháp xâm lấn tối thiểu được phát minh dành cho các bệnh về gãy, rạn đốt sống bằng cách tiêm xi-măng sinh học vào phần xương bị tổn thương. Phương pháp Vertebroplasty và Kyphoplasty, sử dụng gây mê toàn thân hoặc cục bộ, rút ngắn thời gian bình phục cho bệnh nhân gãy, rạn đốt sống do loãng xương. Cân nhắc Mỗi phương pháp điều trị đều có ưu điểm và những hạn chế khác nhau. Nhìn chung các phương pháp điều trị ít xâm lấn là lựa chọn tốt nhất cho những bệnh nhân lớn tuổi, những người không đáp ứng điều trị với thuốc hoặc các thủ thuật y tế khác. Lưu ý Mỗi phương pháp điều trị đều có ưu điểm và những hạn chế khác nhau, căn cứ vào tình trạng của bệnh nhân, bac sĩ sẽ tư vấn cách điều trị hiệu quả nhất. Nhiều trường hợp người bệnh lớn tuổi bị chảy máu đường ruột khi dùng thuốc chống viêm không steroid. Trong khi đó thuốc có chất gây mê có thể gây táo bón hoặc tắc ruột. Mặc dù rất hiếm gặp nhưng thuốc Bisphosphonates có thể gây hoại tử xương hàm. Trong trường hợp hiếm hoi, xi măng sinh học bị rò rỉ từ cột sống vào máu sau phẫu thuật tạo hình thân đốt sống gãy qua da gây tắc mạch. Xi măng cũng có thể rò rỉ vào các dây thần kinh cột sống, gây tổn thương thần kinh.
thucuc
607
Tư thế ngồi laptop để không đau cổ vai gáy Hình ảnh gõ laptop khi ở ghế sofa, ngồi trên giường, trên sàn nhà, hay thậm chí sử dụng máy tính xách tay trong tư thế nằm sấp rất phổ biến, đó chính là các các tình huống không đặt laptop bàn làm việc đúng chuẩn. 1.Khi đặt laptop trên ghế sofa và trên giường, phải gập cổ nhiều hơn khi ngồi ở làm việc ở bàn có chiều cao thấp.Khi ngồi trên bàn thấp quá thì vai lại uốn nhiều hơn đáng kể so với khi ngồi trên ghế sofa và trên giường.Khi màn hình laptop thấp hơn tầm mắt so với dùng máy tính để bàn dẫn đến tư thế cổ gập nói trên sẽ dẫn đến trọng tâm của đầu rơi xuống ở phía trước trục chịu lực của cột sống cổ. Do đó, các cấu trúc như dây chằng và các cơ vùng cổ bị kéo căng liên tục dẫn đến cảm giác đau mỏi khó chịu.Như vậy, cả 3 tư thế này đều gây ra đau vùng cổ vai gáy cho người dùng laptop chỉ sau khoảng 10 phút. 2. Lưu ý cách ngòi o làm việc tốt cho cơ xương khớp Những người sử dụng laptop thường dễ bị đau cơ xương khớp, đặc biệt là vùng nửa thân trên. 70% người sử dụng laptop bị đau cổ. Do đó, khi phải sử dụng máy tính xách tay bên ngoài môi trường văn phòng, bạn hãy cân nhắc về thời gian và vị trí ngồi để giảm thiểu các vấn đề cơ xương khớp mắc phải. Ngay cả khi làm việc với laptop tại văn phòng, hãy để máy ở vị trí ngang mắt, nếu cần kê cao máy lên để cổ không bị gập.
vinmec
297
Bệnh lậu: Nguyên nhân, Biểu hiện, cách chẩn đoán và điều trị Bệnh lậu là bệnh lây truyền qua đường tình dục hay gặp, bệnh thường gặp ở người trẻ tuổi, biểu hiện chủ yếu ở bộ phận sinh dục, cũng có thể ở các vị trí khác như họng, hậu môn. Vậy xét nghiệm bệnh lậu có quan trọng không? Bệnh có triệu chứng thường thấy ở nam giới hơn là nữ giới và có thể phối hợp với một số tác nhân khác, thường là Chlamydia trachomatis. 1. Nguyên nhân gây bệnh Hình ảnh song cầu khuẩn lậu dưới kính hiển vi - Bệnh do song cầu Gram (-) có tên là Neisseria gonorrhoeae gây nên. Song cầu khuẩn lậu có đặc điểm: + Hình hạt cà phê, sắp xếp thành từng cặp. + Bắt màu gram âm, nằm trong bạch cầu đa nhân. + Dài khoảng 1m, rộng 0,8m, khoảng cách giữa 2 cầu khuẩn=1/5 chiều rộng. + Nuôi cấy trên môi trường Thayer-Martin + Sức đề kháng yếu: ra khỏi cơ thể chỉ tồn tại một vài giờ. 2. Cách lây truyền bệnh - Hầu hết các trường hợp mắc lậu là do quan hệ tình dục với người bị bệnh. Nếu bạn đã từng quan hệ tình dục không an toàn, bạn nên đi xét nghiệm bệnh lậu hoặc thực hiện các xét nghiệm khác để phát hiện mình có bị lây truyền bệnh hay không. - Một số ít trường hợp có thể mắc lậu do dùng chung chậu tắm, khăn hoặc qua quần áo nhiễm lậu cầu khuẩn. - Mẹ mắc lậu nếu không được điều trị có thể gây viêm kết mạc mắt do lậu cho trẻ sơ sinh do đó, khi mắc bệnh lậu, để tránh lây truyền cho con mình, bạn nên thực hiện xét nghiệm và điều trị bệnh. 3. Biểu hiện bệnh 3.1. Nam giới 3.1.1. Lậu cấp - Thời kỳ ủ bệnh trung bình 3 - 5 ngày, có thể sớm nhất 1 ngày, chậm nhất là 2 tuần. Thời gian này người bệnh không có triệu chứng nhưng vẫn có khả năng lây lan cho người khác. Người bị bệnh thường có các biểu hiện như: + Sớm nhất là cảm giác khó chịu dọc niệu đạo kèm đái rắt. + Nhiều mủ, đái ra mủ. + Đái buốt, đái rắt. 3.1.2. Lậu mạn - Thường do lậu cấp không được điều trị hoặc điều trị không đúng. - Biểu hiện lâm sàng thường khó nhận biết hơn, tuy nhiên có thể thấy các triệu chứng: + Đái ra mủ chỉ thấy vào buổi sáng (gọi là “giọt mủ ban mai”); + Đái buốt không rõ ràng. Bệnh nhân có cảm giác nóng rát dọc niệu đạo sau; + Có thể có các biến chứng như áp xe, viêm tiền liệt tuyến, viêm túi tinh,… 3.2. Nữ giới 3.2.1. Lậu cấp Biển hiện của bệnh lậu Thời kỳ ủ bệnh ở nữ thường kéo dài hơn nam, trung bình 5-7 ngày. Biểu hiện lâm sàng thường âm thầm không rõ ràng. Khám bộ phận sinh dục thấy: - Mủ ở âm hộ; - Lỗ niệu đạo viêm đỏ; - Các lỗ tuyến Skène, Bartholin đỏ; - Cổ tử cung viêm đỏ có mủ nhầy. Nếu như thấy những biểu hiện, triệu chứng bất thường này ở bộ phận sinh dục, bạn nên đi thăm khám, làm xét nghiệm bệnh lậu và điều trị bệnh ngay. 3.2.2. Lậu mạn Triệu chứng bệnh nghèo nàn, chủ yếu là “khí hư” giống bất cứ viêm nhiễm ở bộ phận sinh dục. 3.3. Lậu ở một số vị trí khác - Lậu ở họng, hầu: do quan hệ sinh dục - miệng. + Biểu hiện lâm sàng là đau họng, ngứa họng. + Khám thấy họng đỏ, viêm họng mãn, có thể kèm giả mạc. - Lậu hậu môn – trực tràng + Ở nam: do quan hệ sinh dục hậu môn. + Ở nữ: do quan hệ tình dục qua hậu môn hoặc do mủ chảy từ âm hộ xuống hậu môn. + Biểu hiện lâm sàng: Bệnh nhân mót rặn, buồn đi ngoài liên tục, lúc đầu còn có phân sau đó chỉ ra chất nhầy hoặc không có gì. - Lậu mắt: + Lậu mắt ở trẻ sơ sinh: bệnh thường xuất hiện sau đẻ từ 1-3 ngày. Có thể bị 1 hoặc cả hai mắt. Mắt sưng nề không mở được, có rất nhiều mủ từ mắt chảy ra, kết mạc, giác mạc viêm đỏ và loét. + Lậu mắt ở người lớn: có thể do dùng chung khăn, chậu rửa mặt với người bị nhiễm lậu hoặc do chính bệnh nhân gây ra (đi tiểu không rửa tay sạch). Người bệnh thường có biểu hiện viêm kết mạc, giác mạc có mủ, mắt sưng nề. - Viêm âm hộ: + Có thể gặp ở trẻ gái bị cưỡng dâm, bé gái bò lê la dưới đất, hay do dùng chung khăn, chậu bị nhiễm lậu khi vệ sinh bộ phận sinh dục. + Biểu hiện âm hộ viêm đỏ, có mủ vàng xanh kèm theo đái buốt. 4. Biến chứng bệnh lậu 4.1. Ở nam giới - Xơ hóa và hẹp niệu đạo: Biểu hiện bằng tiểu khó, tiểu rắt. Sờ niệu đạo thấy xơ cứng (như chiếc đũa), niệu đạo hẹp nhỏ. - Áp xe tuyến Littre: Dương vật sưng nề biến dạng. - Viêm tiền liệt tuyến: Bệnh nhân thường có sốt cao, mệt mỏi, tiểu rắt. Khám tuyến tiền liệt sưng to và đau. - Viêm túi tinh: thường kín đáo, có thể thấy: xuất tinh đau buốt, tinh dịch lẫn máu. - Viêm mào tinh hoàn và tinh hoàn: thường bị một bên. + Mào tinh hoàn to, không sờ thấy rãnh giữa mào tinh hoàn và tinh hoàn; + Tinh hoàn to và đau; + Sốt; + Vô sinh. 4.2. Ở nữ giới - Áp xe tuyến Skene, tuyến Bartholin: các tuyến viêm sưng đau tạo thành tuyến mủ vỡ ra ngoài hoặc xơ hóa thành đám xơ cứng. - Viêm cổ tử cung lộ tuyến. - Viêm niêm mạc tử cung: Bệnh nhân có sốt, đau bụng dưới. Khám thấy cổ tử cung to, đau, ra máu bất thường ở âm đạo. - Viêm phần phụ, áp xe phần phụ hai bên: Sốt 38-39 độ C, đau hai hố chậu, tiến triển mãn tính gây xơ hóa hẹp vòi trứng dẫn tới vô sinh hoặc chửa ngoài tử cung. 4.3. Biến chứng hay gặp ở nam, nữ giới - Viêm kết mạc - giác mạc; - Vô sinh; - Viêm tiết niệu ngược dòng, bàng quang, viêm bàng quang, thận và bể thận; - Nhiễm lậu lan tỏa: Viêm ngoại tâm mạc, nội tâm mạc, viêm gan, viêm khớp. 5. - Lâm sàng: đái rắt, đái buốt, đái mủ. - Xét nghiệm bệnh lậu: + Nhuộm Gram thấy song cầu Gram “âm” trong bạch cầu đa nhân trung tính. + PCR lậu dương tính. + Nuôi cấy, làm kháng sinh đồ + Ngoài chẩn đoán bằng xét nghiệm bệnh lậu, nên làm thêm những bệnh lây truyền qua đường tình dục khác như: HIV, viêm gan B, viêm gan C, giang mai, HPV định tính, định type,... 6. Nguyên tắc điều trị ngoài xét nghiệm bệnh lậu Thông qua thăm khám, làm xét nghiệm bệnh lậu. Nếu phát hiện kết quả dương tính bạn nên: - Điều trị sớm; - Điều trị đúng phác đồ; - Đưa bạn tình đi xét nghiệm bệnh lậu, nếu phát hiện dương tính nên điều trị cả bạn tình. - Tuân thủ chế độ điều trị: Không quan hệ tình dục, không làm việc nặng, tránh thức khuya, không uống rượu bia và các chất kích thích, không làm thủ thuật tiết niệu trong thời gian điều trị. - Điều trị đồng thời Chlamydia. 7
medlatec
1,234
Chiều dài xương mũi thai nhi 12 tuần bình thường là bao nhiêu? Ngoài việc kiểm tra chiều dài xương đùi, chu vi vòng đầu và đường kính ngang bụng thì các mẹ bầu cũng cần lưu ý đến chiều dài xương mũi thai nhi qua mỗi tuần. Đây là một trong những xét nghiệm rất quan trọng trong thai kỳ để bác sĩ đưa ra chẩn đoán xem thai nhi có khả năng mắc hội chứng Down ngay từ khi trong bụng mẹ hay không. 1. Tìm hiểu về chiều dài xương mũi thai nhi Chiều dài xương mũi thai nhi chính là thước đo chuẩn đối với tình hình phát triển và sự ổn định của em bé khi còn trong bụng mẹ. Yếu tố này là căn cứ quan trọng để giúp bác sĩ chẩn đoán thai nhi có khả năng mắc hội chứng Down hay không.Có 2 trường hợp bất thường xương mũi thai nhi khi siêu âm thai 12 tuần có thể phát hiện ra đó là:Bất sản xương mũi: Đây là tình trạng thai nhi không có xương mũi.Thiểu sản xương mũi (bất sản một phần xương mũi): Tình trạng này phản ánh chiều dài xương mũi ngắn hơn so với chỉ số tiêu chuẩn tại thời điểm phát triển của thai nhi.Việc không có xương mũi hay xương mũi ngắn đều có liên quan tới hội chứng bệnh Down. Theo nghiên cứu, phần lớn các trường hợp siêu âm không đo được chiều dài xương mũi thai nhi 12 tuần mắc hội chứng Down. Đặc biệt, khả năng mắc bệnh Down sẽ tăng lên nếu 3 tháng tiếp theo của thai kỳ thai nhi vẫn không có xương mũi hoặc xương mũi bị ngắn hơn nhiều so với tiêu chuẩn.Theo nghiên cứu của các nhà khoa học tại Philippine, chiều dài xương mũi thai nhi vào các tuần thai như sau thì được xem là bình thường:Tuần thai thứ 11: 1,96mm;Tuần thai thứ 12: 2,37mm;Tuần thai thứ 13: 2,90mm;Tuần thai thứ 14: 3,44mm;Tuần thai thứ 15: 4,05mm.Khi thai nhi được 20 tuần tuổi thì chiều dài của xương mũi từ 4,50mm trở lên là bình thường, còn nếu dưới 3,50mm ở tuần thai thứ 22 thì nguy cơ em bé mắc hội chứng Down là rất cao. 2. Chiều dài xương mũi thai nhi được đo vào thời điểm nào? Việc đo chiều dài xương mũi cho thai nhi sẽ được bắt đầu vào tuần thai thứ 12. Sau đó, việc đo sẽ được thực hiện liên tục cho đến khi thai nhi được 28- 32 tuần. Mỗi một mốc đo đều đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe của trẻ nên mẹ không được bỏ sót bất kỳ buổi khám thai nào.Các thời điểm đo chiều dài xương mũi thai nhi như sau:Đo chiều dài xương mũi thai nhi 12 tuần: Trong những chỉ số thai nhi 12 tuần được quan tâm nhất có chiều dài xương mũi. Khi bước vào tuần thứ 4 của thai kỳ, mũi của em bé sẽ bắt đầu hình thành như một phần đường thở của bào thai. Tới tuần thứ 12 các thành phần cơ bản của mũi đã hoàn thành nên việc siêu âm kiểm tra chiều dài xương mũi thai nhi là hoàn toàn thực hiện được. Tại thời điểm này, bác sĩ sản khoa sẽ siêu âm xem thai nhi có xương mũi hay không. Trường hợp thai nhi không có xương mũi thì sẽ được xếp vào nhóm nguy cơ cao mắc chứng hội chứng Down. Nếu không may rơi vào trường hợp này thì mẹ bầu cũng không nên lo lắng thái quá bởi giai đoạn này khá sớm để khẳng định chính xác tình trạng thai nhi, mẹ nên theo dõi và kiểm tra lại sau 1- 2 tuần theo lịch hẹn của bác sĩ.Đo chiều dài xương mũi trong các quý sau của thai kỳ: Trong những lần siêu âm thai tiếp theo bác sĩ sẽ tiếp tục thực hiện đo xương mũi của thai nhi. Các nghiên cứu đã chỉ ra, nếu thai nhi không có xương mũi khi siêu âm thai 12 tuần mà đến những lần tiếp theo vẫn không có xương mũi hay xương mũi ngắn thì nguy cơ bị bệnh Down tăng lên rất cao. Trường hợp thai nhi không có xương mũi hay xương mũi ngắn cùng với kết quả xét nghiệm sàng lọc Double test, Triple test hay NIPT có kết quả nguy cơ cao thì sẽ được chỉ định chọc ối nhằm xác định nguy cơ mắc bệnh Down ở thai nhi. 3. Chiều dài xương mũi thai nhi phụ thuộc vào những yếu tố nào? Tương tự như những bộ phận khác trên cơ thể thai nhi thì chiều dài xương mũi cũng phụ thuộc vào các yếu tố như sau:Do gen di truyền: Bố mẹ có mũi dài, cao thì tỷ lệ sinh con xương mũi cũng dài và cao;Do chủng tộc: Người Châu Âu, Châu Mỹ,... sẽ có xương mũi dài hơn người châu Á;Tuổi thai: Tuổi thai càng cao thì chỉ số xương mũi sẽ càng dài hơn.Bác sĩ sẽ dựa vào những yếu tố này để so sánh với bảng chiều dài xương mũi theo tiêu chuẩn, từ đó sẽ đưa ra kết luận cuối cùng là xương mũi của em bé bình thường, ngắn hay không có.4. Biện pháp cải thiện chỉ số phát triển thai nhiĐể phát triển thai nhi đúng chuẩn, mẹ bầu cần:Có kế hoạch sinh sản hợp lý: Để đảm bảo chiều dài xương mũi thai nhi và các chỉ số khác phát triển bình thường, giảm nguy cơ mắc hội chứng Down, ba mẹ không nên sinh con quá muộn (trên 35 tuổi); nên tầm soát bệnh Down từ tuần thứ 12 của thai kỳ; khám sức khỏe tổng quát trước khi mang thai; tiêm phòng vắc-xin cần thiết cho quá trình mang thai; không tự ý sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.Dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai: Mẹ bầu cần sinh hoạt lành mạnh kết hợp chế độ ăn uống khoa học trong thời kỳ mang thai là biện pháp giúp cải thiện chỉ số phát triển thai nhi, đảm bảo chiều dài xương mũi phát triển bình thường. Bổ sung đủ 5 nhóm chất là chất đạm, chất béo, chất bột đường, chất xơ, vitamin và khoáng chất. Kiêng một số thực phẩm và thức uống không tốt cho quá trình phát triển của thai nhi như thức uống chứa chất kích thích, caffeine.Chăm sóc và sinh hoạt phù hợp: Mẹ bầu nên nghỉ ngơi hợp lý; không làm việc hay vận động quá sức; tránh sinh sống và làm việc trong môi trường ô nhiễm; tránh hít phải khói bụi và khói thuốc lá tự động; nên ngủ đủ 8 tiếng mỗi đêm và ngủ trước 23 giờ để giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh; bổ sung đủ 2 lít nước mỗi ngày để tăng hấp thu chất dinh dưỡng; tâm trạng thoải mái, lạc quan và vui vẻ; vận động nhẹ nhàng để nâng cao sức khỏe.Đo chiều dài xương mũi thai nhi là xét nghiệm quan trọng để đánh giá sự phát triển của em bé. Do đó mẹ cần khám thai đầy đủ và đúng lịch hẹn.
vinmec
1,223
Tổng quan thông tin về bệnh u tuyến yên Tuyến yên là một tuyến nội tiết của cơ thể nằm ở vùng dưới đồi thị của não bộ. Nó có chức năng quan trọng và tham gia điều hòa hoạt động sống cơ thể. U tuyến yên là một bệnh lý nguy hiểm thường xảy ra ở tuyến này. 1. Thế nào là u tuyến yên? Tuyến yên hay còn gọi là tuyến não thùy có vị trí nằm ở đáy não, ở vùng dưới đồi (Hypothalamus) của não bộ. Tuyến yên có kích thước chỉ bằng một hạt đậu nhưng là một tuyến nội tiết rất quan trọng của cơ thể. Cấu tạo tuyến yên gồm ba thùy: Thùy trước, thùy giữa và thùy sau. Cơ quan này tiết ra phần lớn các hormon tham gia điều hòa hoạt động sống của cơ thể như: LH, FSH, ACTH, TSH, oxytocin, prolactin,… Bất kỳ nguyên nhân nào ảnh hưởng đến hoạt động và chức năng của tuyến yên đều dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe. Một trong những bệnh lý thường gặp nhất chính là u tuyến yên - sự xuất hiện khối u tăng trưởng bất thường trong tuyến yên. Đa số trường hợp u tuyến yên là lành tính, nhưng chúng đều gây rối loạn sự sản sinh hormon của tuyến yên, từ đó mà dẫn đến rối loạn hoạt động của cơ thể. Các khối u trong tuyến yên có thể sẽ kích thích tuyến yên sản sinh nhiều hormone hơn, tùy nhiên trường hợp này không phải là tốt vì nó làm mất cân bằng điều hòa thể dịch của cơ thể. Một số trường hợp khác thì khối u chèn ép khiến tuyến yên sản xuất không đủ hormon để điều hòa hoạt động cơ thể. 2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh u tuyến yên là gì? Cho đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân cụ thể gây nên tình trạng u tuyến yên. Nhưng theo đánh giá khách quan thì các nhà khoa học cho rằng căn bệnh này có liên quan đến yếu tố di truyền. Rối loạn cấu trúc di truyền là yếu tố hàng đầu được cho là liên quan đến căn bệnh này, đặc biệt là trong gia đình có người bị bệnh khổng lồ. Hormon tuyến yên điều hòa quá trình tăng trưởng và sinh sản, vì thế nếu rối loạn cường tuyến yên sẽ dẫn đến bệnh khổng lồ. Bệnh còn rất dễ xảy ra ở những người có yếu tố di truyền về nội tiết tố nhiều, có người thân trong gia đình đã bệnh tân sinh đa tuyến nội tiết loại 1 (MEN 1) là một trường hợp điển hình. Đối với bệnh MEN 1, hệ thống nội tiết có xu hướng sản sinh nhiều khối u ở nhiều tuyến nội tiết khác nhau. Sự thay đổi yếu tố di truyền là một tác nhân quan trọng thúc đẩy sự hình thành và phát triển khối u ở tuyến yên và nhiều tuyến nội tiết khác. Ngoài ra, tuổi tác cũng là yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh u tuyến yên. Theo nghiên cứu cho thấy bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu là người tưởng thành và nhiều nhất là ở người cao tuổi. 3. Các triệu chứng của bệnh Rối loạn nội tiết tố Sự rối loạn bài tiết hormon sẽ gây ra nhiều triệu chứng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. - Tăng tiết prolactin: Bệnh nhân nữ có dấu hiệu chậm kinh, rối loạn kinh nguyệt hay mất kinh, tuyến vú phát triển và tiết sữa mặc dù không mang thai, có thể dẫn đến vô sinh. Bệnh nhân nam có dấu hiệu rối loạn cương dương, giảm ham muốn, bất lực. - Tăng tiết hormon GH (hormone tăng trưởng): Bệnh nhân có sự phát triển cơ thể không bình thường: to đầu ngón tay, ngón chân, bàn chân, mặt to, trán dô, môi dày, cằm rộng, da thô,… Đặc biệt khi quan sát khuôn mặt sẽ rất dễ nhận biết bệnh nhân bị rối loạn tiết hormon tăng trưởng GH. - Tăng tiết hormon ACTH: Thường dẫn đến tình trạng bệnh nhân mắc hội chứng Cushing, tăng cân nhanh, cơ nhão, tứ chi nhỏ, bụng to, có vết rạn da ở bụng, đùi. - Các dấu hiệu suy tuyến yên: Trường hợp khối u chèn ép làm tuyến yên giảm tiết sẽ khiến bệnh nhân có dấu hiệu rụng lông, mệt mỏi, da khô, bất lực, ăn uống không ngon miệng, phát triển chậm, vô sinh, dậy thì muộn (ở trẻ em),… Ảnh hưởng thị giác Tuyến yên nằm ở vị trí gần chỗ bắt chéo của thần kinh thị giác. Vì thế nếu khối u lớn sẽ chèn ép lên dây thần kinh thị giác và ít nhiều sẽ gây rối loạn thị giác cho người bệnh. Các dấu hiệu mà bệnh nhân có thể gặp phải là: nhìn mờ, chỉ nhìn được một phía (bán manh). Khi bị bán manh, người bệnh chỉ nhìn thấy không gian trước mặt mà không nhìn thấy bên ngoài thái dương (bán manh thái dương), hoặc chỉ nhìn thấy bên ngoài mà không nhìn thấy không gian phía trong ngay trước mắt (bán manh mũi). Một số trường hợp khối u chèn ép dây thần kinh số III, IV, V có thể gây tê bì mặt, lác mắt, nhìn chẻ đôi,… Tăng áp lực nội sọ Khối u tuyến yên có thể làm tăng áp lực trong sọ do chèn ép vào nhu mô não xung quanh. Bệnh nhân có dấu hiệu đau nặng đầu, buồn nôn, suy giảm ý thức, tăng huyết áp, thậm chí gây hôn mê. Tăng áp lực nội sọ rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm. Các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra là: tổn thương não vĩnh viễn, hôn mê sâu, tử vong. 4. Chẩn đoán và điều trị u tuyến yên Việc chẩn đoán bệnh có khối u ở tuyến yên có thể dựa vào các triệu chứng và dấu hiệu điển hình mà bệnh nhân mắc phải. Ngoài ra, các xét nghiệm kiểm tra sẽ giúp kết quả chính xác hơn như: xét nghiệm nồng độ các hormon tuyến yên thông qua máu hoặc nước tiểu, chụp MRI để phát hiện khối u và kích thước của nó, kiểm tra thị lực,… Điều trị: - Phần lớn các trường hợp u tuyến yên lành tính với kích thước rất nhỏ và không có triệu chứng lâm sàng thì không cần phải điều trị. Tuy nhiên bệnh nhân cần tái khám thường xuyên để theo dõi sự phát triển của khối u và can thiệp kịp thời khi cần thiết. - Các trường hợp khối u lớn, chèn ép các vùng xung quanh thì cần tiến hành phẫu thuật cắt bỏ khối u thông qua mũi và xoang hoặc thông qua hộp sọ. - Bệnh nhân không thể thực hiện phẫu thuật cắt bỏ hoặc tái phát sau phẫu thuật thì có thể điều trị bằng xạ trị để làm chậm sự phát triển và thu nhỏ khối u.
medlatec
1,187
10 điều không nên ăn sau phẫu thuật cắt ruột Phẫu thuật cắt ruột là một phẫu thuật để loại bỏ một phần của ruột già bị tắc nghẽn hoặc bị bệnh. Sau khi phẫu thuật, không phải bệnh nhân nào cũng biết những gì mà họ có thể và không thể ăn. Một số loại thực phẩm nếu sử dụng sẽ gây kích ứng ruột của bệnh nhân hoặc làm cho các biến chứng sau phẫu thuật trở nên tồi tệ hơn. Dưới đây là hướng dẫn về những điều cần tránh và chế độ ăn uống của bệnh nhân sau phẫu thuật cắt ruột. 1. Tránh thức dai hoặc giòn Bệnh nhân chỉ có thể uống chất lỏng ngay sau khi cắt ruột. Vài ngày sau, bệnh nhân có thể bắt đầu ăn dặm. Bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh sau phẫu thuật bắt đầu với thức ăn mềm như rau nấu chín, chuối, bơ, khoai tây nghiền và các loại protein mềm. Ruột của bệnh nhân sau phẫu thuật cắt ruột có thể bị sưng và những thức ăn dạng mềm sẽ đi qua phần ruột này dễ dàng hơn. 2. Hạn chế tiêu thụ chất xơ Cắt ruột nên kiêng ăn gì? Trên thực tế, dạ dày của chúng ta không thể tiêu hóa hoàn toàn các loại thực phẩm giàu chất xơ như bánh mì và ngũ cốc nguyên hạt. Phần chất xơ này sẽ đi đến ruột già và được tiêu hóa ở đó. Ruột già của bệnh nhân cắt ruột vẫn đang trong quá trình được chữa lành, vì vậy đừng làm cho nó hoạt động quá sức. Xây dựng một chế độ ăn ít chất xơ trong 4 đến 6 tuần có thể hữu ích đối với bệnh nhân sau phẫu thuật cắt ruột. 3. Tạm dừng việc tiêu thụ các loại thức ăn thô Trái cây và rau chưa nấu chín có nhiều chất xơ, chúng có thể giòn (như cà rốt) hoặc dai (như cần tây) rất khó nhai nhuyễn hoặc nghiền nát. Một số loại trái cây có vỏ (như táo) hoặc hạt khó tiêu hóa. Tất cả những loại thức ăn kể trên có thể gây kích ứng ruột già của bệnh nhân khi nó đang lành lại. Tránh những thực phẩm này trong vài tuần khi người bệnh đang trong tiến trình hồi phục, sau đó từ từ thêm các loại thức ăn thô này trở lại chế độ ăn uống của bệnh nhân cắt ruột. 4. Tránh chất béo và dầu mỡ Bệnh nhân thường bị tiêu chảy sau khi cắt bỏ ruột. Bởi vì ruột già của người bệnh đột ngột ngắn lại, thức ăn đã tiêu hóa không có đủ thời gian để di chuyển (thời gian đủ dài để hình thành phân rắn) trước khi phân rời khỏi cơ thể. Một số điều có thể làm cho bệnh tiêu chảy trầm trọng hơn:Thịt mỡ;Bơ và kem;Đồ chiên;Đồ ăn nhẹ có vị béo ngậy.Tiêu chảy thường sẽ hết sau vài tuần. Sau đó, bệnh nhân có thể thưởng thức lại những món ăn này theo thời gian. Bệnh nhân sau phẫu thuật cắt ruột nên tránh chất béo và dầu mỡ 5. Ăn nhạt sẽ tốt hơn Thực phẩm cay có thể kích thích hệ tiêu hóa của bệnh nhân và gây ra tiêu chảy hoặc đầy hơi, khó chịu - đặc biệt là khi ruột của bệnh nhân đang lành lại. Bác sĩ có thể đề xuất một chế độ ăn nhạt trong vài tuần sau khi phẫu thuật. Điều này không chỉ bao gồm những gia vị có vị cay, các loại thảo mộc và gia vị có kết cấu thô như hương thảo xay nhỏ, hạt tiêu nghiền... cũng có thể gây ra vấn đề tiêu hóa cho bệnh nhân cắt ruột. 6. Cẩn thận với đậu và sữa Trong đậu có một loại đường mà cơ thể không dễ tiêu hóa. Vì vậy, người cắt ruột có thể bị đầy hơi hoặc cảm thấy đầy hơi sau khi ăn các loại đậu. Bên cạnh đó, bệnh nhân sau phẫu thuật cắt ruột cũng có thể gặp rắc rối với lactose, một loại đường có trong sữa và các sản phẩm từ sữa khác. Hơi sinh ra trong ruột là một phần bình thường của quá trình tiêu hóa, nhưng trong giai đoạn bệnh nhân đang chữa bệnh sau phẫu thuật cắt ruột, các loại khí sinh ra có thể gây khó chịu hoặc thậm chí đau đớn cho người bệnh. 7. Tránh xa cà phê và Soda Caffeine được tìm thấy trong cả hai loại đồ uống này là một chất kích thích làm tăng tốc độ hoạt động trong cơ thể bao gồm cả ruột. Đồ uống có đường hoặc chứa các chất làm ngọt nhân tạo có thể gây tiêu chảy cho bệnh nhân cắt ruột. Các bọt trong soda có thể gây đầy hơi và chướng bụng. Mặc dù điều quan trọng là phải uống đủ nước sau khi phẫu thuật cắt ruột tuy nhiên cần lựa chọn loại nước uống vào một cách thông minh. 8. Bỏ rượu Rượu có thể kích thích ruột của bệnh nhân và khiến họ đi tiêu thường xuyên hơn. Tránh rượu cho đến khi tiêu hóa của người bệnh trở lại bình thường. Thêm vào đó, hầu hết các bác sĩ khuyên bệnh nhân không uống rượu sau bất kỳ loại phẫu thuật nào. Rượu có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc giảm đau và làm chậm quá trình chữa bệnh. Sau phẫu thuật cắt ruột bạn nên tránh sử dụng rượu 9. Chia tay các bữa ăn lớn Khi bắt đầu ăn lại thức ăn đặc, bệnh nhân có thể cảm thấy no nhanh hơn trước. Vì vậy người bệnh nên cố gắng ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày thay vì ba bữa lớn. Khi đó người bệnh sẽ tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn và chúng sẽ ít gây đầy hơi hoặc chướng bụng. Ăn chậm và nhai kĩ từng miếng đến khi kết cấu thức ăn đạt giống như khoai tây nghiền rồi mới nuốt. 10. Từ từ trở lại chế độ ăn uống bình thường Khi quá trình tiêu hóa của bệnh nhân cắt ruột trở nên tốt hơn, bệnh nhân có thể bắt đầu quay lại chế độ ăn uống bình thường. Thêm một loại thực phẩm mới mỗi ngày, mỗi lần chỉ nên thêm 1 loại thức ăn mới vào khẩu phần để tìm hiểu cách cơ thể phản ứng với từng loại. Điều này cũng sẽ giúp ruột của bệnh nhân từ từ điều chỉnh để tiêu hóa các loại thực phẩm giàu chất xơ hơn như trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt. Lưu ý bệnh nhân cắt ruột nên uống nhiều nước để không bị táo bón.com
vinmec
1,128
Bệnh túi thừa đại tràng điều trị thế nào? Túi thừa đại tràng là bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi, thường không biểu hiện triệu chứng, trừ khi những túi thừa này bị viêm hay còn gọi là viêm túi thừa đại tràng. 1. Túi thừa đại tràng là gì? Túi thừa là những túi nhỏ, phồng, có thể được hình thành ở bất cứ nơi nào của ống tiêu hóa, từ thực quản đến dạ dày, ruột non và ruột già. Tuy nhiên, chúng thường được tìm thấy trong ruột già. Túi thừa là bệnh lý khá phổ biến, thường gặp ở bệnh nhân trên 40 tuổi.Khi có túi thừa trong hệ tiêu hóa, tình trạng này được gọi là bệnh túi thừa. Người bệnh có thể chẳng bao giờ biết sự tồn tại của chúng trong cơ thể vì chúng hiếm khi gây ra bất kỳ vấn đề gì, trừ khi các túi thừa này bị viêm.Túi thừa đại tràng là những cấu trúc dạng túi phát triển trong thành của đại tràng, thường gặp ở đại tràng sigma và đại tràng trái, cũng có thể gặp ở toàn bộ đại tràng. Khi các túi thừa này bị viêm nhiễm gây ra bệnh lý viêm túi thừa.Các thể bệnh của túi thừa đại tràng:Túi thừa đại tràng không triệu chứng: 70% bệnh nhân có túi thừa đại tràng nhưng không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào trong suốt cuộc đời. 10-25% bệnh nhân có túi thừa đại tràng sẽ tiến triển thành viêm túi thừa đại tràng, và 5-10% bệnh nhân còn lại có biến chứng chảy máu túi thừa đại tràng.Xuất huyết túi thừa đại tràng: Xuất huyết túi thừa đại tràng chiếm khoảng 5-10% bệnh nhân có túi thừa đại tràng. Xuất huyết túi thừa đại tràng chiếm tỉ lệ 40% trong các nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa dưới và được xem là một nguyên nhân chính gây xuất huyết tiêu hóa dưới. Xuất huyết túi thừa thường xảy ra ở túi thừa đại tràng phải và 90% trường hợp sẽ tự cầm máu.Viêm túi thừa đại tràng: Viêm túi thừa đại tràng gồm 2 thể lâm sàng là viêm túi thừa đại tràng đơn giản (không biến chứng) và viêm túi thừa đại tràng phức tạp (hay viêm túi thừa đại tràng có biến chứng). 2. Triệu chứng của bệnh túi thừa đại tràng Phần lớn bệnh nhân mắc túi thừa đại tràng không biểu hiện triệu chứng lâm sàng rõ rệt. Số còn lại triệu chứng hay gặp là tình trạng đau bụng, thường ở vùng bụng dưới bên trái, kèm theo cảm giác trướng bụng đầy hơi, rối loạn đại tiện: táo bón, phân lỏng, hoặc phân có máu, có khi triệu chứng rất khó phân biệt với hội chứng ruột kích thích.Trong trường hợp viêm túi thừa, ngoài đau bụng bệnh nhân có thể nôn, đi ngoài phân lỏng, táo bón, chướng bụng, sốt, thậm chí sốt cao rét run; túi thừa cũng có thể áp-xe hóa, rò, thậm chí thủng gây chảy máu, nhiễm khuẩn ổ bụng rất nguy hiểm. 3. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân gây túi thừa đại tràng hiện vẫn chưa được xác định. Lý thuyết được chấp nhận phổ biến nhất liên quan đến bệnh túi thừa đó là do áp lực cao trong đại tràng. Áp lực này làm cho các khu vực yếu của thành đại tràng phình ra và hình thành túi. Một chế độ ăn ít chất xơ và nhiều thịt đỏ cũng có thể đóng một vai trò. Hiện tại, người ta vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây ra viêm túi thừa. Các nguyên nhân gây túi thừa đại tràng hiện chưa được xác định 4. Chẩn đoán túi thừa đại tràng Túi thừa đại tràng thường không gây ra triệu chứng. Nó có thể được chẩn đoán trong các xét nghiệm sàng lọc như nội soi.Nếu bạn đang gặp các triệu chứng của viêm túi thừa, điều quan trọng là phải đi khám bác sĩ. Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về tiền sử của bạn (như thói quen đại tiện, triệu chứng, chế độ ăn uống và thuốc hiện tại) và thực hiện kiểm tra, có thể bao gồm khám trực tràng. Các xét nghiệm cận lâm sàng thường bao gồm xét nghiệm máu (phát hiện bạch cầu tăng, dấu hiệu cho thấy có tình trạng nhiễm trùng) và CT scan. Ở những người bị chảy máu trực tràng nhanh, nặng, bác sĩ có thể thực hiện một thủ tục gọi là chụp động mạch để xác định nguồn gốc của chảy máu. 5. Điều trị túi thừa đại tràng Những người mắc bệnh túi thừa không có triệu chứng hoặc biến chứng không cần điều trị cụ thể, tuy nhiên điều quan trọng là phải áp dụng chế độ ăn nhiều chất xơ, trái cây, rau củ để ngăn ngừa sự hình thành của túi thừa.Hầu hết các trường hợp viêm túi thừa có thể được điều trị bằng kháng sinh ở dạng thuốc viên hoặc tiêm tĩnh mạch (IV). Nếu viêm diễn tiến sang áp xe, nó có thể cần được dẫn lưu. Khi bệnh nhân đã hồi phục, có thể thực hiện phẫu thuật cắt bỏ túi thừa.Phẫu thuật cho bệnh túi thừa được chỉ định trong những trường hợp sau:Một vết vỡ trong đại tràng làm cho mủ hoặc phân bị rò rỉ vào khoang bụng, dẫn đến viêm phúc mạc, thường phải phẫu thuật khẩn cấp.Các trường hợp nghiêm trọng không đáp ứng với điều trị y tế tối đa bao gồm kháng sinh tiêm tĩnh mạch và nhập viện.Bệnh nhân có vấn đề về hệ thống miễn dịch (ví dụ: liên quan đến ghép tạng hoặc hóa trị liệu).Lỗ rò đại tràngÁp xe dẫn lưu thất bại.Mục tiêu của phẫu thuật là giải quyết ổ nhiễm trùng (cắt túi thừa, cắt đoạn đại tràng, dẫn lưu áp xe, rửa bụng ...), điều trị biến chứng liên quan như tắc ruột, rò tiêu hóa và phục hồi lưu thông của ruột với tỉ lệ biến chứng và tử vong thấp nhất.Xu hướng của thế giới hiện nay là phẫu thuật nội soi. Phẫu thuật nội soi cũng có vai trò trong viêm túi thừa đại tràng. Ưu điểm nổi bật của phẫu thuật nội soi so với mổ mở là ít đau, giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ, thời gian phục hồi nhanh hơn. Tỉ lệ tái phát, biến chứng và tử vong ngang bằng hoặc thấp hơn. Điều trị túi thừa đại tràng 6. Với bề dày kinh nghiệm thực tiễn của mình, bác sĩ đã trực tiếp tiến hành thành công nhiều ca mổ nội soi tiêu hóa nói chung và cắt đại tràng phải nói riêng. Bác sĩ. Bài viết tham khảo nguồn: fascrs.org
vinmec
1,137
Báo động bệnh đái tháo đường tăng theo “cấp số nhân” Đái tháo đường, một trong bốn “đại dịch” của nhân loại đang tăng theo cấp số nhân tại Việt Nam, thống kê sau 10 năm cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tăng 211%. Dự báo thời gian tới số người mắc bệnh sẽ tiếp tục tăng nếu không có giải pháp can thiệp hiệu quả. Đó là những cảnh báo đáng sợ từ BS CKII Đỗ Thị Ngọc Diệp, Giám đốc Trung tâm Dinh dưỡng, kiêm Phó ban chỉ đạo công tác phòng chống đái tháo đường TPHCM. Phân tích của BS Diệp cho thấy, năm 2002 cả nước chỉ có 2,7% người dân mắc bệnh đái tháo đường (hay còn gọi là tiểu đường) thì 10 năm sau tức năm 2012 con số này tăng lên 5,7% (tỷ lệ mắc đái tháo đường tăng 211%). Đái tháo đường đang là hiểm họa đối với sức khỏe cộng đồng Tổ chức Y tế thế giới nhận định, loại bệnh mãn tính không lây này liên quan mật thiết đến dinh dưỡng, dự kiến năm 2025 toàn thế giới sẽ có 300 triệu người mắc đái tháo đường, tốc độ tăng ở các nước đang phát triển là 170%. Như vậy, Việt Nam là một trong những nước có tốc độ bùng phát bệnh đái tháo đường khủng khiếp nhất toàn cầu. Hiểm họa từ bệnh đái tháo đường đang đặt ở mức báo động bởi số người bị tiền đái tháo đường (rối loạn dung nạp đường) lên tới 12,8% (số liệu năm 2012). Những đối tượng này sẽ sớm trở thành người bệnh nếu các yếu tố nguy cơ không được khống chế hiệu quả. Đái tháo đường đang là vấn đề y tế nan giải và là gánh nặng đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Có tới 65% người bệnh không biết mình mắc bệnh, khi bệnh có biểu hiện rõ thì đã chuyển sang giai đoạn nặng, việc điều trị trở nên tốn kém và khó khăn. Mỗi năm cả nước tốn gần 6% ngân sách của ngành y tế để phục vụ cho việc chữa trị các biến chứng của bệnh đái tháo đường như tim mạch, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, mù lòa, cắt đoạn chi, suy thận… Theo BS Ngọc Diệp, bệnh đái tháo đường hoàn toàn có thể phòng ngừa, hạn chế được thông qua việc thay đổi lối sống, dinh dưỡng hợp lý, tăng cường vận động. Các đối tượng có yếu tố nguy cơ cần thực hiện xét nghiệm chỉ số đường huyết lúc đói, làm nghiệm pháp dung nạp đường để phát hiện và can thiệp kịp thời.
medlatec
450
Các phương pháp chẩn đoán thoát vị hoành Thoát vị hoành là sự di chuyển phần trên dạ dày lên trên cơ hoành – cơ dạng hình vòm phân chia hai khoang ngực và bụng. Điều này có nghĩa là một phần của dạ dày bất thường nhô lên và vào trong khoang lồng ngực. Hầu hết các trường hợp thoát vị hoành đều nhẹ và không có triệu chứng, trong trường hợp nghiêm trọng thoát vị hoành có thể gây khó chịu, đau đớn và có thể dẫn đến trào ngược. 1. Thoát vị hoành là bệnh gì? Thoát vị hoành có thể là bệnh lý bẩm sinh hoặc mắc phải. Thoát vị hoành bẩm sinh thường được phát hiện trong thời kỳ bào thai hoặc lúc trẻ nhỏ. Thoát vị mắc phải thường được phát hiện ở lứa tuổi lớn hơn.Thoát vị hoành bẩm sinh có tỷ lệ 1/2500 trẻ sinh sống, thường là thoát vị qua khe Bochdalek, bên trái (85%) và bên phải (10%). Một hoặc nhiều cơ quan trong ổ bụng như ruột, dạ dày, lách, gan chui lên lồng ngực chèn ép phổi, có thể kèm phổi giảm sản, tăng áp động mạch phổi gây suy hô hấp.Có một vài yếu tố làm tăng nguy cơ mắc thoát vị cơ hoành do áp lực ở bụng tăng như: béo phì, mang thai, ho, táo bón lâu dài, thắt bụng khi đại tiện hay bị thương ở bụng. Ngoài ra độ tuổi trên 50 tuổi cũng có nguy cơ mắc thoát vị hoành cao hơn bình thường. 2. Nguyên nhân gây thoát vị hoành là gì? Thoát vị hoành thường không xác định được nguyên nhân. Thông thường, thực quản đi vào dạ dày thông qua một khe hở trong cơ hoành và thoát vị hoành thường xảy ra khi các mô cơ bắp xung quanh khe hở này trở nên yếu đi do các nguyên nhân:Tổn thương khu vực cơ hoành. Bẩm sinh có một khe hở lớn bất thường ở dạ dàyÁp lực liên tục và dữ dội vào các cơ bắp xung quanh như: khi ho, nôn mửa hoặc căng thẳng trong thời gian đi cầu hoặc trong khi nâng vật nặng 3. Triệu chứng thoát vị hoành là gì? Ợ nóng, ợ hơi, khó nuốt có thể triệu chứng của thoát vị hoành Thường thì người bệnh không có triệu chứng, nhưng nếu có thì các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng 1 giờ đồng hồ sau bữa ăn. Các triệu chứng bao gồm:Ợ nóng, ợ hơi hoặc có thể bị khó nuốt. Việc nằm xuống hoặc co người càng làm cho tình trạng ợ nóng tệ hơn.Kích ứng ở thực quản gây biến chứng xuất huyết.Đôi khi, bệnh nhân có những cơn đau ngực, đau bụng dữ dội, buồn nôn, ói mửa, không thể đại tiện, khó thở, hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người, luôn tham khảo ý kiến bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt. 4. Các phương pháp chẩn đoán thoát vị hoành Siêu âm thường được áp dụng hiệu quả ở giai đoạn bào thai và trẻ nhỏ để đánh giá thoát vị hoành bẩm sinh. Đây là phương pháp đơn giản và hữu ích trong thực hành lâm sàng. Siêu âm ngực bụng thấy hình ảnh của các tạng ổ bụng nằm trong lồng ngực.X-quang chụp bụng không chuẩn bị, chụp có uống thuốc cản quang và chụp tư thế đầu thấp cũng cho đánh giá khá tốt thoát vị hoành. Chụp X – quang dạ dày cản quang: nên dùng dung dịch cản quang có thể hấp thu vào máu (Telebrix) để hạn chế nguy cơ viêm phổi hít. Thuốc cản quang trong dạ dày ruột nằm trong lồng ngực. Hoặc X-quang phổi có bóng hơi dạ dày hay ruột trong lồng ngực, trung thất bị đẩy về bên đối diện.Siêu âm tim: tim lệch phải, đánh giá áp lực động mạch phổi, tìm dị tật tim bẩm sinh phối hợp.Chụp cắt lớp vi tính và chụp cắt lớp có tiêm kết hợp uống thuốc cản quang hiện nay được áp dụng khá phổ biến trong chẩn đoán thoát vị hoành. Đặc biệt thoát vị hoành ở người lớn. Qua hình ảnh thu được từ các lát cắt sẽ cho đánh giá chi tiết về thoát vị như vị trí thoát vị, tạng thoát vị, loại thoát vị... góp phần tích cực trong định hướng phương pháp xử trí sau này cho bệnh nhân.Cộng hưởng từ ít sử dụng trong bệnh lý thoát vị hoành.Cách hạn chế diễn tiến của thoát vị hoành. Giảm cân nếu thừa cânĂn chậm: ăn 4 - 5 bữa nhỏ thay vì ăn 1 - 2 bữa lớn. Tránh những thức ăn làm ợ chua như: socola, thực phẩm cay, thức ăn làm từ khoai tây, hành, trái cây họ cam, quýt... Bác sĩ Nguyễn Ngọc Thắng có kinh nghiệm 17 năm trong lĩnh vực phẫu thuật tiêu hóa gan mật, đồng thời có trên 09 năm kinh nghiệm nội soi can thiệp, đặc biệt là kỹ thuật lấy sỏi đường mật qua nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) với số lượng trên 800 ca.
vinmec
881
Mổ Phaco mắt: “Hồi sinh” đôi mắt đục thủy tinh thể độ 3 1. Tình trạng đục thủy tinh thể của chú Hanh Hiện tượng mờ mắt, mỏi mắt, nhạy cảm với ánh sáng đã tồn tại nhiều năm. Tuy nhiên, do chủ quan, chú Hanh chưa từng nghĩ đến việc thăm khám cho đến 20 ngày gần đây, khi tình trạng suy giảm thị lực đã trở lên tương đối nghiêm trọng đi kèm với các triệu chứng khô, ngứa, cộm, đôi khi là nhức mắt. Thị lực của chú Hanh là 5/10 mắt phải, 2/10 mắt trái; đếm ngón tay 2m Thủy tinh thể là một trong hai bộ phận trực tiếp giữ vai trò dẫn truyền ánh sáng từ môi trường bên ngoài vào mắt. Cụ thể, thủy tinh thể hoạt động như một thấu kính, hội tụ ánh sáng lên võng mạc. Điều kiện tiên quyết để làm được điều đó là thủy tinh thể phải trong. Khi thủy tinh thể mờ đục, ánh sáng không thể tới võng mạc thông qua nó và mắt không thể nhìn rõ ràng. Đây chính là lý do người mắc đục thủy tinh thể nói chung và chú Hanh nói riêng gặp phải những triệu chứng bất thường trên. Thông qua mức độ cứng/mềm và màu sắc của nhân, thủy tinh thể được phân loại thành: – Độ 1: Nhân mềm, màu trong suốt hoặc hơi xám, – Độ 2: Nhân hơi cứng, màu xám hoặc xám vàng, – Độ 3: Nhân hơi cứng, màu vàng, – Độ 4: Nhân cứng, màu hổ phách, – Độ 5: Nhân cứng, màu nâu hoặc đen, 2. Mổ Phaco mắt: “Tạm biệt” thị lực 2/10 2.1. Phaco – Công nghệ phẫu thuật đục thủy tinh thể ưu việt Trước Phaco, đục thủy tinh thể đã từng được xử lý bằng nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau. Tuy nhiên, nhận thấy cần thiết phải sáng tạo một phương pháp phẫu thuật hiệu quả hơn với ít đau đớn hơn, bác sĩ Charles D. Kelman đã tiến hành nghiên cứu và phát hiện ra: Bằng việc sử dụng sóng siêu âm, thủy tinh thể có thể bị nhũ hóa thành nhiều mảnh nhỏ. Mổ Phaco mắt có các ưu điểm là: Thời gian phẫu thuật ngắn (chỉ 5 – 7 phút); ít đau đớn; ít chảy máu; tỷ lệ thành công cao; xuất viện sau 4 – 6 giờ và bệnh nhân mổ Phaco phục hồi nhanh. Mổ Phaco mắt nhanh, ít đau, ít chảy máu, phục hồi chóng vánh 2.2. Tiến hành mổ Phaco mắt Trước khi chính thức phẫu thuật đục thủy tinh thể độ 3, chú Hanh cần thực hiện một số xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Kết quả các thăm khám ấy cho thấy chú đủ điều kiện để mổ Phaco. Tại phòng phẫu thuật vô khuẩn một chiều, ca phẫu thuật của chú được tiến hành qua các bước: – Bước 1: Chú Hanh được nhỏ gây tê. Với phương pháp gây tê tại chỗ này, chú Hanh không đau đớn, vẫn tỉnh táo và có thể nhận thức xung quanh. – Bước 3: Tách lớp màng trước của thủy tinh thể tại vị trí giữa giác mạc và thể thủy tinh.3. Kết quả phẫu thuật – Tránh để mắt tiếp xúc trực tiếp với nước trong 3 ngày. – Nghỉ ngơi hoàn toàn trong 2 ngày sau mổ. Sau 2 ngày, chú Hanh có thể vận động nhẹ nhàng. Sau 2 tuần, chú Hanh có thể vận động bình thường. – Không làm những việc cần tập trung quan sát, như đọc sách, xem tivi,… quá 20 phút liên tục. – Không nằm úp khi ngủ để tránh gây áp lực cho mắt. – Không uống cà phê, uống bia, uống rượu và hút thuốc lá trong ít nhất 2 tuần. – Không điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong 1 tuần. – Đeo kính bảo vệ mắt chuyên dụng khi ở ngoài trời trong 1 tuần. Sau một tuần, chú Hanh có thể sử dụng kính bảo vệ mắt thông thường. – Tái khám sau 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng hoặc theo lịch hẹn cụ thể của bác sĩ.
thucuc
709
Cách điều trị cơn hen nặng từ bác sĩ chuyên khoa Cơn hen suyễn nặng thường xảy ra ở những bệnh nhân không được theo dõi và điều trị hen phế quản tích cực. Tình trạng này hoàn toàn có thể khiến người bệnh gặp phải các biến chứng nguy hiểm, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng người bệnh. Chính vì vậy, bệnh nhân cần phải trang bị cho mình các kiến thức về điều trị cơn hen nặng cũng như các triệu chứng hen suyễn để kịp thời xử trí những khi kịch phát cơn hen. 1. Những điều cần biết về bệnh hen suyễn Hen suyễn hay hen phế quản là bệnh lý mạn tính đường hô hấp, hiện vẫn chưa có biện pháp giúp điều trị dứt điểm. Người bệnh hen suyễn cần được chăm sóc tốt và bảo vệ sức khỏe, đồng thời tránh xa các yếu tố gây kích ứng đường thở, có thể là tác nhân kích hoạt các cơn hen cấp tính. Việc tiếp xúc với các dị nguyên gây kích ứng hoặc không dự phòng tốt các cơn hen suyễn sẽ làm xuất hiện các cơn hen nặng với tính chất nguy hiểm cao. Thông thường những cơn hen nặng thường xảy ra ở bệnh nhân bị hen phế quản không được điều trị tích cực, hoặc điều trị không tuân thủ đúng hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Cụ thể đó là: Những người đã từng bị hen phế quản nặng, trước đây đã phải can thiệp bằng máy trợ thở hoặc đặt ống nội khí quản; Không sử dụng corticoid dạng hít; Hay dùng thuốc corticoid đường uống, đặc biệt cơn hen thường xuất hiện ở những người mới ngưng sử dụng corticoid; Gần đây mới nhập viện cấp cứu do bộc phát cơn hen cấp tính; Tiền sử gặp phải các vấn đề về tâm lý, mắc bệnh tâm thần, ngay cả khi đã điều trị bằng các thuốc an thần; Trong thời gian gần đây đã phải tăng liều lượng khi sử dụng các thuốc cường Beta-2 giao cảm dạng hít; Người bệnh điều trị và dự phòng không đúng cách bệnh hen phế quản. Khi tiếp xúc với các yếu tố dưới đây, bệnh nhân có thể khởi phát và tiến triển cơn hen phế quản cấp nghiêm trọng: Nhiễm trùng hô hấp do virus; Hút thuốc lá (bao gồm chủ động và cả bị động); Yếu tố trong môi trường làm việc: bụi than, bụi vải, hóa chất,... ; Dị nguyên trong nhà: nấm mốc, gián, mạt bụi nhà, lông thú (chuột, chó, mèo,... ) hóa chất và thuốc men,... ; Dị nguyên ngoài nhà: phấn hoa, hương khói, hóa chất, virus, nấm mốc, bụi ngoài đường phố,... ; Môi trường không khí bị ô nhiễm: ô nhiễm từ hóa chất, khói bụi, khí thải từ phương tiện giao thông, khói phát ra từ nhà máy,... 2. Phương pháp điều trị cơn hen nặng 2.1. Nguyên tắc xử trí Khi đối diện với bệnh nhân đang gặp cơn hen nặng, nguy kịch thì nguyên tắc xử trí cần đảm bảo khẩn trường, dùng thuốc đúng liều lượng, đúng đường dùng. Trong quá trình điều trị cơn hen nặng cần phối hợp với các biện pháp như: Đảm bảo cung cấp đủ oxy máu: bệnh nhân cần được thở oxy thông qua phương pháp mặt nạ oxy hoặc ống thông mũi. Trong tình huống bệnh nhân vẫn bị giảm oxy máu nặng mặc dù đã dùng lượng oxy cao thì cần được hỗ trợ bằng thở máy; Dùng corticoid: corticoid dùng theo đường toàn thân tiêm đường tĩnh mạch cũng là một giải pháp thường được chỉ định trong điều trị cơn hen nặng; Dùng thuốc giãn phế quản: lựa chọn hàng đầu cho các trường hợp bị hen phế quản nặng đó là thuốc cường β2 giao cảm dùng tại chỗ, tác dụng nhanh (dạng khí dung, nếu không có thể thay thế bằng dạng xịt định liều). Ngoài ra, kết hợp cùng β2 giao cảm là thuốc ức chế phó giao cảm. Xem xét áp dụng thuốc Theophylin ở những bệnh nhân đáp ứng kém với cường β2 nhưng mang lại hiệu quả khi dùng Theophylin. Đối với những bệnh nhân sau khi đã dùng các thuốc nêu trên ở liều cao nhưng bệnh tình không thuyên giảm thì có thể thay thế bằng Adrenalin. 2.2. Các cách xử lý ban đầu đối với cơn hen nặng Bệnh nhân cần được thở khí dung ngay lập tức, kèm theo đó là thuốc cường β2 giao cảm. Duy trì trong 20 phút, nếu không đáp ứng phải nhắc lại khí dung. Nếu không có điều kiện dùng khí dung thì sử dụng thuốc cường β2 giao cảm, xịt từ 2 - 4 lần, sử dụng nhắc lại và tăng lần xịt lên 8 - 10 phát trong trường hợp không có hiệu quả tốt; Sử dụng thuốc chứa corticoid theo đường tiêm tĩnh mạch (methylprednisolon 40 mg) hoặc dạng uống (prednisolon 5 mg từ 5 - 6 viên); Đưa bệnh nhân đi cấp cứu trong thời gian sớm nhất có thể. Trong lúc di chuyển bệnh nhân hãy duy trì cung cấp oxy cho người bệnh theo liều từ 6 - 8 lít/phút, cứ 10 - 15 phút/lần thì xịt thuốc cường prednisolon 5 mg giao giảm cho bệnh nhân. 3. Biến chứng có thể gặp khi cơn hen nặng xuất hiện Khi bệnh nhân trải qua cơn hen nặng và nguy kịch thì việc điều trị đúng cách, khẩn trương đóng vai trò rất quan trọng. Nếu việc điều trị diễn ra chậm trễ hoặc sai cách thì nguy cơ biến chứng là rất cao, cụ thể: Nguy cơ bị tràn khí trung thất hoặc màng phổi: thường xảy ra tự phát khi bệnh nhân gắng sức, cũng có thể xuất phát từ biến chứng do thở máy; Rối loạn điện giải: trong quá trình gắng sức hô hấp bệnh nhân có thể bị mất điện giải, mất nước. Ngoài ra khi vận dụng thuốc cường giao cảm liều cao có thể dẫn tới hạ kali máu; Nhiễm khuẩn bệnh viện. Để phòng ngừa cơn hen phế quản nặng, có thể áp dụng những biện pháp như sau: Bệnh nhân cần được điều trị và theo dõi đúng như phác đồ do bác sĩ chỉ định; Khi có cơn hen phế quản cấp nghiêm trọng xảy ra, người bệnh cần tiến hành điều trị tích cực, đúng cách, nhất là những bệnh nhân rủi ro tiến triển thành cơn hen nặng cao; Hạn chế hoặc phòng tránh tối đa việc tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng, kích ứng đường thở. Nhìn chung nguyên nhân chủ yếu khiến một người phải trải qua cơn hen phế quản nặng, cấp tính là do kiểm soát và điều trị dự phòng không theo đúng chỉ dẫn, hoặc khi cơn hen xảy ra không được xử trí đúng đắn và kịp thời. Các cơn hen phế quản nặng có tính chất nguy hiểm cao, có khả năng đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng nên bệnh nhân không được chủ quan. Chính vì vậy người bệnh bị hen suyễn cần tuân thủ theo chỉ dẫn điều trị tại nhà, tránh xa các dị nguyên gây dị ứng, nếu có triệu chứng của các cơn hen nặng hãy đến ngay bệnh viện hoặc gọi cấp cứu để được xử trí và can thiệp kịp thời.
medlatec
1,219
Đề phòng viêm ruột thừa vỡ từ đau thượng vị Với lý do đau bụng vùng thượng, buồn nôn và nôn từ 22 giờ ngày 2/3, bệnh nhân P.V.N (34 tuổi, Bắc Giang) đã đi khám vào sáng ngày 3/3 tại một bệnh viện tuyến trên. Kết quả khám có siêu âm ổ bụng bình thường và chẩn đoán theo dõi hội chứng dạ dày. Khi khám bụng: ấn đau tức thượng vị, phản ứng thành bụng không rõ và điểm Mcburney (điểm ruột thừa) nghi ngờ. Trước những triệu chứng bất thường đó, bệnh nhân được chỉ định xét nghiệm máu, siêu âm lại ổ bụng. Kết quả có bạch cầu 12.7G/l (tăng), tỷ lệ bạch cầu trung tính 88.1% (tăng). Kết quả siêu âm ổ bụng có hình ảnh theo dõi ruột thừa viêm do sỏi phân và hình ảnh giun đũa trong hình quai ruột vùng hồi tràng. Vì vậy, bệnh nhân được chẩn đoán viêm ruột thừa giờ 22 và được phẫu thuật kịp thời. Hình ảnh giun đũa trong lòng quai ruột vùng hồi tràng trên siêu âm. Hình ảnh theo dõi ruột thừa viêm do sỏi phân. Nhân đây trường hợp này, PGS. TS Hoàng Công Đắc khuyến cáo: Viêm ruột thừa có thể rất dễ chẩn đoán, nhưng cũng có nhiều trường hợp khó chẩn đoán. Một số trường hợp triệu chứng ban đầu của viêm ruột thừa là đau thượng vị với triệu chứng đau tức, khó tiêu, nhưng rất dễ nhầm với bệnh cảnh viêm dạ dày cấp. Vì vậy, khi bệnh nhân có triệu chứng đau bụng cần theo dõi cẩn thận và tuyệt đối không sử dụng giảm đau, vì nếu chưa chẩn đoán được nguyên nhân thì thuốc giảm đau có thể làm giảm hoặc mất triệu chứng, dẫn đến chẩn đoán muộn.
medlatec
299
Liệu mẹ bầu siêu âm thai nhi 2D nhiều có an toàn không? Trong quá trình mang thai, mẹ bầu cần phải siêu âm định kỳ để theo dõi tình trạng phát triển của thai nhi qua từng giai đoạn. Tuy nhiên, khá nhiều chị em phụ nữ thắc mắc rằng siêu âm thai nhi 2D nhiều có an toàn không? Thực tế, khi mẹ bầu siêu âm quá thường xuyên và vượt quá mức cho phép có thể dẫn đến một vài rủi ro cho thai nhi khi chào đời. 1. Mục đích của việc siêu âm thai nhi 2D Siêu âm thai nhi 2D là một trong những phương pháp kiểm tra sức khỏe thai nhi thường được nhiều mẹ bầu lựa chọn. Tuy nhiên, không phải mẹ bầu nào cũng hiểu rõ ý nghĩa của việc siêu âm. Do đó, trước khi chúng ta tìm hiểu siêu âm thai nhi 2D nhiều có an toàn không thì bạn đọc nên hiểu rõ hơn về mục đích của việc siêu âm. Cụ thể như: 1.1. Xác định bạn có mang thai hay không? Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ hiện đại, bạn có thể thực hiện nhiều phương pháp kiểm tra khác nhau để biết mình có mang thai hay không? Một trong những cách được ưu tiên sử dụng đó là siêu âm 2D. Kết quả siêu âm cho biết chính xác bạn có mang bầu không để có sự chuẩn bị cho suốt thai kỳ sắp tới. Đồng thời, nhờ siêu âm 2D, bác sĩ có thể dự đoán trước ngày dự sinh cho mẹ bầu. 1.2. Kiểm tra vị trí thai nhi Kiểm tra vị trí của phôi thai cũng là vấn đề quan trọng mà mẹ bầu không thể bỏ qua. Nhờ phương pháp siêu âm 2D, bác sĩ sẽ nắm được vị trí phát triển của phôi thai, kịp thời phát hiện tình trạng thai nằm ngoài tử cung. Thời điểm thích hợp để kiểm tra vị trí phôi thai đó là tuần thứ 5, thứ 6 của thai kỳ. Bên cạnh siêu âm 2D kiểm tra vị trí thai nhi, chúng ta có thể phát hiện một số dấu hiệu của hiện tượng mang thai ngoài tử cung. Triệu chứng thường gặp đó là chảy máu âm đạo bất thường, hay bị đau bụng dưới, hoặc vị trí phôi thai phát triển. Tình trạng này sẽ xảy ra liên tục, kể từ tuần thứ 7, 8 của thai kỳ nếu bạn mang thai ngoài tử cung. 1.3. Xác định số lượng thai Khi thực hiện siêu âm thai 2D, bác sĩ sẽ dễ dàng xác định được song thai trong bụng mẹ. Tuy nhiên, kết quả kiểm tra đôi khi cũng xảy ra sai sót vì trong tam cá nguyệt đầu tiên, một số trường hợp bé này nằm khuất ở phía sau bé kia khi đậu trong tử cung nên bác sĩ không thể quan sát được. Ngoài ra, mẹ bầu có thể xuất hiện một số dấu hiệu song thai như: Thường có biểu hiện nghén mỗi sáng thức dậy. Thường có cảm giác đói bụng. Khi sờ nắn ở vùng bụng bên ngoài tay có thể cảm nhận được 2 bé. Sự phát triển của thai nhi diễn ra nhanh hơn và kích thước bụng mẹ cũng lớn hơn bình thường. Mẹ bầu cảm nhận thai nhi cử động rất khỏe mạnh. 1.4. Đánh giá các chỉ số cơ bản của thai Để theo dõi quá trình phát triển của thai nhi, các bậc phụ huynh nên theo dõi thường xuyên những chỉ số cơ bản của thai trong bụng mẹ. Hiện nay, rất nhiều phương pháp y học hiện đại hỗ trợ bác sĩ trong quá trình này. Đặc biệt, kỹ thuật siêu âm thai nhi 2D có thể giúp bạn nắm được một vài chỉ số cơ bản, đó là: đường kính lưỡng đỉnh, chu vi vòng đầu, chu vi vòng bụng hoặc chiều dài xương đùi. Những chỉ số kể trên có thể đánh giá tình hình phát triển của thai nhi, nếu thai phát triển kém, chúng ta sẽ có phương pháp xử lý kịp thời. 1.5. Đánh giá tình trạng nước ối Bên cạnh đó, bác sĩ cũng chỉ định thai phụ đi siêu âm thai nhi 2D để đánh giá tình trạng nước ối. Đối với phụ nữ mang thai, nước ối đóng vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của em bé. Cụ thể, nước ối có nhiệm vụ bảo vệ thai nhi, kiểm soát tình trạng nhiễm trùng hoặc duy trì nhiệt độ cho thai,… Theo dõi tình trạng nước ối bằng siêu âm 2D là cách tốt nhất giúp bạn đảm bảo sự phát triển ổn định của em bé. Bên cạnh đó, hình ảnh thu được từ kỹ thuật siêu âm 2D cũng có thể đánh giá tình trạng một số phần phụ của thai nhi, ví dụ như: bánh rau hoặc đây rốn,... 1.6. Liên kết với thai nhi Hầu hết các mẹ bầu đều mong muốn quan sát thai nhi trong tử cung với hy vọng nhìn thấy được sự liên kết thiêng liêng giữa mẹ và em bé. Đồng thời, mẹ bầu cũng muốn theo dõi bé yêu của mình có phát triển bình thường hay không. Thông qua việc siêu âm thai 2D, mẹ bầu sẽ dễ dàng quan sát được em bé của mình. Tuy nhiên, siêu âm thai nhi 2D nhiều có an toàn không vẫn là điều mà các mẹ hay băn khoăn. 2. Siêu âm thai nhi 2D nhiều có an toàn không? Mặc dù, việc siêu âm giúp mẹ dễ dàng theo dõi và phát hiện những vấn đề bất thường của thai nhi nhưng khi siêu âm thai nhi 2D nhiều có an toàn không? Trên thực tế, nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy kỹ thuật siêu âm 2D không có ảnh hưởng xấu đến sự phát triển toàn diện của thai nhi hay gây ra hiện tượng dị tật bẩm sinh. Song các bậc phụ huynh không nên chủ quan, lạm dụng phương pháp chẩn đoán hình ảnh này quá nhiều. Tốt nhất mọi người nên hỏi ý kiến bác sĩ và đi siêu âm vào các mốc thời gian quan trọng trong thời kỳ mang thai. Đó là cách tốt nhất đảm bảo sự phát triển cho thai nhi. Nếu bạn còn băn khoăn chưa biết nên nên siêu âm 2D vào những thời điểm nào, hãy tham khảo một số gợi ý dưới đây nhé! Khi có dấu hiệu chậm kinh, người phụ nữ nên chủ động đi siêu âm 2D để biết mình có mang thai hay không, đồng thời xác định tình trạng hiện tại của thai. Vào tuần thứ 8 của thai kỳ, bác sĩ khuyến khích mẹ bầu nên đi siêu âm để xác định tim thai. Đây là mốc thời gian rất quan trọng mà mẹ bầu không nên bỏ qua Siêu âm ở tuần thứ 12 - 13 của thai kỳ được thực hiện nhằm mục đích đo độ mờ gáy cho thai nhi Từ tuần 18 - 22 của thai kỳ, bác sĩ yêu cầu thai phụ đi siêu âm 2D với mục đích đánh giá hình thái, sự phát triển của thai. Tuần 28 - 32, mẹ bầu nên đi siêu âm để đánh giá lại tình trạng phát triển của em bé Trong 4 tuần cuối của thai nhi, mẹ bầu nên duy trì đi siêu âm mỗi tuần để xác định ngôi thai, đánh giá tình trạng nước ối và đo cân nặng của thai nhi.
medlatec
1,260
Tiêm ngừa ung thư cổ tử cung mấy mũi? Tiêm ngừa ung thư cổ tử cung mấy mũi? Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa phổ biển ảnh hưởng nhiều nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ. Tiêm vắc xin HPV phòng ung thư cổ tử cung được tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo là cách phòng bệnh bước đầu khuyến khích cho nữ giới 9 – 26 tuổi. Phác đồ tiêm vắc xin HPV tùy thuộc loại thuốc sử dụng và lời khuyên bác sĩ Vậy nữ giới tiêm ngừa ung thư cổ tử cung mấy mũi là đủ? Thực tế, tiêm vắc xin HPV bao nhiêu mũi còn tùy theo loại vắc xin được sử dụng và chỉ định của bác sĩ. Hiện nay, có hai loại vắc xin được tổ chức Y tế Thế giới WHO chấp thuận sử dụng tại nhiều quốc gia là Gardasil và Cervarix. Vắc xin Gardasil có thể bảo vệ chống lại các loại HPV lây nhiễm là HPV 6, 11, 16 và 18 (giúp phòng ung thư cổ tử cung, ung thư âm hộ, âm đạo, mụn cóc sinh dục và ung thư hậu môn). Vắc xin Cervarix có thể giúp cơ thể chống lại 2 loại vắc xin là HPV 16 và HPV 18 (phòng chống ung thư cổ tử cung). Theo khuyến cáo, phác đồ tiêm vắc xin HPV có thể là phác đồ 2 liều và phác đồ 3 liều hay tùy theo lời khuyên của bác sĩ. Với loại vắc xin Gardasil, phác đồ 2 liều cho nữ 9 – 13 tuổi có khoảng cách tiêm 6 tháng; phác đồ 3 liều là 0 – 2 và 6 tháng ở những người từ 9 – 26 tuổi. Với loại vắc xin Cervarix, phác đồ 2 liều (0 – 6 tháng) cho trẻ gái 9 – 14 tuổi; phác đồ 3 liều ( 0 – 1 và 6 tháng) ở nữ giới 9 – 25 tuổi. Tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung đảm bảo tuyệt đối không mắc ung thư cổ tử cung? Nhiều nữ giới nhầm tưởng rằng, cứ tiêm phòng HPV là sẽ yên tâm không bị mắc ung thư cổ tử cung nhưng thực tế không phải như vậy. HPV chỉ là một trong những yếu tố nguy cơ chính gây ung thư cổ tử cung và tiêm phòng vắc xin HPV chỉ hạn chế được một số loại tuýp HPV, trong khi thực tế có hơn 100 loại HPV khác nhau, trong đó có nhiều HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung. Ngoài HPV còn có rất nhiều yếu tố khác tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung là quan hệ tình dục sớm, không an toàn, sinh nhiều con, sinh con độ tuổi còn quá trẻ, lạm dụng thuốc tránh thai… Tầm soát ung thư cổ tử cung định kì giúp phát hiện những bất thường sớm Ngoài tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung, nữ giới cần chú ý duy trì lối sống sinh hoạt khoa học, tránh lạm dụng thuốc tránh thai, khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì. Tầm soát ung thư cổ tử cung là cách tốt nhất để phát hiện những bất thường sớm, khi ung thư cổ tử cung mới chỉ ở giai đoạn loạn sản – tiền ung thư. Điều trị ung thư giai đoạn này ít xâm lấn, cho kết quả điều trị tốt.
thucuc
580
Chứng đau nửa đầu nguyên nhân do đâu? Đau nửa đầu Migraine là một trong rất nhiều loại đau đầu khác nhau. Cơn đau thường kéo dài một hoặc nhiều giờ và thường xuyên tái lại, mức độ từ vừa đến nặng. Có những cơn đau nửa đầu tưởng nhẹ nhưng lại vô cùng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu đau nửa đầu nguyên nhân do đâu ngay trong bài viết dưới đây.  1. Đau nửa đầu có những loại nào? Đau nửa đầu là căn bệnh phổ biến với tỉ lệ xuất hiện ở nữ giới cao hơn nam giới. Thông thường khi bị đau nửa đầu, nhiều người có cảm giác sợ ánh sáng, tiếng ồn, thậm chí có cảm giác buồn nôn, ói mửa. Thông thường, đau nửa đầu được chia thành 2 loại chính: đau nửa đầu tiền triệu và đau nửa đầu không tiền triệu. 1.1 Đau nửa đầu tiền triệu Đau nửa đầu tiền triệu chiếm khoảng 10% các trường hợp, còn được gọi là đau nửa đầu có dấu hiệu cảnh báo trước. Bệnh nhân thường có giai đoạn tiền triệu từ vài phút cho tới nửa tiếng với một số dấu hiệu báo trước về mắt, ít gặp hơn như tê tay hoặc tê một bên mặt, mất ngôn ngữ thoáng qua. Khi các triệu chứng trên biến mất thì cũng là lúc cơn đau nửa đầu xuất hiện. Cơn đau nửa đầu khởi phát thường từ một bên đầu, sau có thể lan sang hai bên. Cơn đau theo nhịp mạch và bệnh nhân có cảm giác động mạch ở 1 hoặc 2 bên thái dương đập nhanh hơn. Cơn đau có thể tăng dần và ngày càng dữ dội hơn, kéo dài từ 4 – 72 tiếng đồng hồ với các triệu chứng đặc trưng.  1.2 Đau nửa đầu không tiền triệu Ở đau nửa đầu không tiền triệu, các cơn đau cũng có đặc tính giống đau nửa đầu tiền triệu nhưng cường độ đau thường ít hơn và không có triệu chứng báo trước. Nhưng ở một số trường hợp, bệnh nhân vẫn cảm thấy có một triệu chứng báo trước như chán ăn, lo lắng, căng thẳng. Đặc biệt, trên cùng một bệnh nhân có thể có cả 2 loại cơn có và không có tiền triệu.  Đau nửa đầu không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng có thể làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh 2. Đau nửa đầu nguyên nhân do đâu? Thực tế hiện nay, đau nửa đầu nguyên nhân do đâu vẫn chưa được xác định rõ ràng. Có rất nhiều yếu tố có khả năng dẫn đến cơn đau nửa đầu. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, cơn đau nửa đầu do tình trạng giãn nở hoặc co hẹp của các mạch máu trong da đầu và mô quanh não, khiến phải bơm nhiều máu qua não hơn. Các chuyên gia cho rằng, còn có rất nhiều các tác nhân bên ngoài khởi phát gây cơn đau nửa đầu. Và việc tìm ra được nguyên nhân khởi phát gây chứng đau nửa đầu ở người bệnh không phải lúc nào cũng dễ dàng. Sau đây là một số nguyên nhân gây đau nửa đầu thường hay gặp phải: 2.1. Đau nửa đầu nguyên nhân do vấn đề về hormone Hormone là nguyên nhân chính gây ra đau chứng đau nửa đầu ở phụ nữ. Nhất là khi cơ thể nữ giới có sự thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ kinh nguyệt, chứng đau đầu xuất hiện rõ rệt hơn. Ngoài ra, một số phụ nữ có thể bị đau đầu khi mang thai hoặc trong thời kì mãn kinh. Bên cạnh đó, các loại thuốc thay đổi hormone như: thuốc tránh thai, liệu pháp thay thế hormone cũng có thể làm trầm trọng thêm chứng đau nửa đầu.  2.2. Đau nửa đầu nguyên nhân do thực phẩm Một số loại thực phẩm cũng có thể là nguyên nhân gây đau nửa đầu. Có thể kể đến cà phê, rượu, bia, sô cô la, thức ăn mặn, các chế phẩm từ sữa.  2.3. Căng thẳng thần kinh Áp lực, stress kéo dài có thể làm phát sinh tình trạng đau nửa đầu. Do đó, căng thẳng thần kinh là nguyên nhân chính gây đau nửa đầu ở người trẻ. Độ tuổi từ 30 – 39 tuổi dễ gặp chứng bệnh này nhất. Cũng có một vài trường hợp bị đau nửa đầu ở lứa tuổi dưới 20. 2.4. Các yếu tố khách quan khác – Môi trường có các vấn đề tác động quá mức đến cơ thể, trí não: Đèn quá chói, âm thanh lớn, mùi bất thường nồng nặc, gây khó chịu cũng có thể là tác nhân gây đau nửa đầu.  – Khi thay đổi thời tiết hoặc hoạt động gắng sức quá mức Căng thẳng thần kinh là nguyên nhân phổ biến gây ra chứng đau nửa đầu ở người trẻ 3. Cách phòng tránh và giảm nhẹ chứng đau nửa đầu 3.1 Cách giảm nhẹ cơn đau nửa đầu Ngoài việc tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh có thể áp dụng một số phương pháp giúp giảm nhẹ cơn đau nửa đầu tại nhà như sau:  – Nằm trong phòng tối, yên tĩnh và mát mẻ.2 Phòng tránh cơn đau nửa đầu như thế nào? Nên đi ngủ và thức dậy ở cùng một thời điểm mỗi ngày, kể cả vào những ngày nghỉ và ngày lễ, ngủ quá nhiều hoặc quá ít cũng có thể gây đau đầu. Ngoài ra, tập luyện thể dục thể thao thường xuyên cũng là biện pháp hiệu quả để cải thiện tuần hoàn máu, tăng cường sức đề kháng và phòng tránh đau nửa đầu. Tuy nhiên, việc tập luyện quá sức cũng sẽ dẫn đến đau nửa đầu, do vậy, bạn nên chọn bộ môn thể thao phù hợp vs thể trạng và tập luyện mức vừa phải.  Tuyệt đối không bỏ bữa, khi lượng đường trong máu giảm có thể gây ra chứng đau nửa đầu. Do vậy, để đảm bảo đường huyết ổn định, bạn nên đảm bảo bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng và đừng quên thường xuyên bổ sung nước.  Một trong những nguyên nhân gây ra các cơn đau đầu phổ biến nhất chính là căng thẳng thần kinh. Vì vậy, bạn nên sắp xếp thời gian để dành cho việc thư giãn, có thể là nghe nhạc, đi bộ, tập yoga, thiền hoặc mát xa… Thiền, nghe nhạc, hoặc yoga có thể giúp giảm nhẹ triệu chứng đau nửa đầu Đau nửa đầu thường không gây ra các biến chứng đặc biệt nguy hiểm. Nhưng nếu cơn đau kéo dài sẽ khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh suy giảm, sức khỏe giảm sút. Vì vậy, người bệnh nên chủ động thăm khám sớm tại các chuyên khoa Nội thần kinh uy tín ngay khi có những dấu hiệu ban đầu để được chẩn đoán và xác định đau nửa đầu nguyên nhân do đâu. Hiện nay, rất nhiều máy móc hiện đại được sử dụng để kiểm tra, chẩn đoán nhanh chóng và chính xác tình trạng đau nửa đầu. Chụp cộng hưởng từ não (MRI não), chụp cắt lớp vi tính CT-scanner não, đo lưu huyết não,… là những trợ thủ đắc lực giúp bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả, ngăn ngừa các cơn đau đầu, đau nửa đầu tái phát.
thucuc
1,262
Nước tiểu đầu được tạo ra từ đâu và một số thông tin liên quan Hệ tiết niệu đảm nhiệm vai trò đưa nước tiểu, chất thải ra khỏi cơ thể. Vậy quá trình bài tiết nước tiểu như thế nào, nước tiểu đầu được tạo ra từ đâu? Mời các bạn đọc tham khảo bài viết dưới để tìm lời giải đáp và một số thông 1. Tìm hiểu chung về quá trình bài tiết nước tiểuĐể giải đáp câu hỏi: nước tiểu đầu được tạo ra từ đâu, trước tiên chúng ta cần nắm được quá trình bài tiết nước tiểu. Nước tiểu được tạo ra trải qua 3 giai đoạn chính, đó là: lọc tại cầu thận, tái hấp thu và bài tiết. Có 4 cơ quan của hệ tiết niệu trực tiếp tham gia vào quá trình tạo nước tiểu là: thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Trong đó, mỗi cơ quan sẽ đảm nhiệm vai trò riêng. Thận tạo ra nước tiểu, các chất thải chuyển hóa, dịch dư thừa của máu sẽ đào thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu. Quá trình bài tiết giúp cân bằng nước, điện giải, kiềm toan và huyết áp của cơ thể. Khi thận bị tổn thương, quá trình lọc máu, tạo nước tiểu sẽ gặp nhiều khó khăn. Từ thận, nước tiểu sẽ đi qua niệu quản và tới bàng quang. Niệu quản là đường ống dài và là cầu nối từ thận tới bàng quang. Với người trưởng thành khỏe mạnh, niệu quản có độ dài trung bình khoảng 25 đến 30cm. Bàng quang là nơi chứa nước tiểu, sức chứa của cơ quan này khoảng từ 300 - 500ml nước tiểu. Khi chưa có nước tiểu, bàng quang là cấu trúc rỗng, sau khi đầy nước tiểu, cơ quan này bắt đầu giãn rộng. Vị trí bàng quang ở nam và nữ giới có một chút khác biệt, ở phụ nữ bàng quang nằm trước âm đạo, dưới tử cung. Đối với đàn ông, bàng quang thường nằm trên tuyến tiền liệt, dưới trực tràng. Nước tiểu từ bàng quang được đưa ra ngoài cơ thể nhờ niệu đạo. Niệu đạo của nam giới và nữ giới có độ dài khác nhau. Cụ thể, niệu đạo nam giới dài tầm 20cm, còn niệu đạo của nữ giới chỉ tầm 4cm.2. Lời giải cho thắc mắc: Nước tiểu đầu được tạo ra từ đâu? Nước tiểu đầu hình thành ở giai đoạn lọc máu diễn ra ở cầu thận. Về cấu tạo, cầu thận tạo thành từ mạng lưới mao mạch, chúng được xếp song song với nhau. Xung quanh mạng lưới mao mạch này là bao Bowman. Dịch lọc từ huyết tương vào bao Bowman. Phần dịch này đi qua 3 lớp màng lọc cầu thận, đó là: lớp tế bào nội mô của mao mạch, màng đáy và tế bào biểu mô bao Bowman. Để có thể đi qua màng lọc, các phân tử phải đảm bảo được 2 yếu tố, đó là kích thước, lực tích điện phân tử qua màng lọc. Đặc biệt, màng lọc cầu thận hoạt động dựa trên sự chênh lệch áp suất trong bao Bowman và mao mạch cầu thận. Như vậy, máu sẽ được đưa vào thận rồi đến cầu thận. Tại đây, một lượng huyết lớn từ máu đi qua màng lọc cầu thận. Một số chất có thể đi qua màng lọc như nước, điện giải, muối, chất thải,... di chuyển vào khoang nước tiểu của cầu thận, tạo thành nước tiểu đầu. 3. Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức khác nhau ra sao? Sau khi lọc tại cầu thận, nước tiểu đầu vẫn còn khá nhiều chất dinh dưỡng nên sẽ trải qua thêm quá trình tái hấp thu. Một số chất được giữ lại và hấp thụ lại vào máu như glucose, natri, protein và các dưỡng chất khác. Còn các chất thải như urea, creatinine,... và nước sẽ di chuyển qua ống góp đổ xuống bể thận, theo niệu đạo và tới bàng quang. Đây chính là nước tiểu cuối hay nước tiểu chính thức, sẽ được đào thải khỏi cơ thể thông qua bàng quang. Để phân biệt giữa nước tiểu đầu với nước tiểu chính thức, chúng ta sẽ dựa vào các yếu tố như: nồng độ chất hoà tan, lượng chất cặn bã, chất độc và lượng dinh dưỡng. Cụ thể: nước tiểu đầu có nồng độ chất hoà tan và chất dinh dưỡng cao hơn và lượng chất cặn bã, chất độc sẽ ít hơn so với nước tiểu chính thức. Sự khác biệt trên là do kết quả của quá trình tái hấp thụ và bài tiết của ống thận. Một ngày có thể có khoảng 170 - 180 lít nước tiểu đầu hình thành nhưng kết thúc quá trình tái hấp thu chỉ khoảng 1 - 2 lít nước tiểu chính thức được tạo ra. Quá trình tái hấp thu và bài tiết nước tiểu được thực hiện tại một số cơ quan, cụ thể:Tại ống lượn gần: natri, đường, kali và nước sẽ được tái hấp thu. Tại quai henle: nước và một số chất được tái hấp thu sau đó chuyển qua ống lượn xa. Tại ống lượn xa: quá trình tái hấp thu nước và natri được thực hiện. Tại ống góp: quá trình diễn ra khá giống tại ống lượn xa.4. Những thói quen giúp bảo vệ sức khỏe hệ tiết niệu Như đã đề cập ở trên, quá trình bài tiết nước tiểu giúp lọc bỏ các chất thải, cặn bã và chất độc ra khỏi máu, từ đó đảm bảo hoạt động của các cơ quan khác trong cơ thể. Vì vậy, việc bảo vệ sức khỏe hệ tiết niệu là rất quan trọng. Chúng ta có thể thực hiện thông qua việc xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh, cụ thể như: Kiểm soát và duy trì cân nặng. Những người thừa cân, béo phì cần lên một chế độ giảm cân an toàn. Không ăn mặn, ăn nhiều đường. Kiểm soát tốt các bệnh lý đang mắc (nếu có) như huyết áp, tiểu đường,... và tuân thủ chế độ điều trị của bác sĩ. Không sử dụng thuốc bừa bãi mà không có chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn, thuốc lá,... Hạn chế căng thẳng, đảm bảo nghỉ ngơi đầy đủ. Luyện tập thể dục.
medlatec
1,075
Vắc xin phế cầu trong chương trình tiêm chủng mở rộng Tiêm chủng mở rộng là chương trình tiêm chủng quốc gia mục tiêu bảo vệ trẻ em khỏi những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao và dễ lây lan trong cộng đồng. Tiêm chủng mở rộng có tiêm phế cầu không là câu hỏi nhiều bậc phụ huynh quan tâm. Hãy cùng 1. Giới thiệu về vắc xin phế cầu Vắc xin phế cầu là một biện pháp quan trọng để bảo vệ cộng đồng khỏi vi khuẩn Streptococcus Pneumoniae, còn được gọi là phế cầu. Đây là loại vi khuẩn có khả năng lây lan nhanh chóng qua đường hô hấp và gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm như viêm phổi, viêm mũi họng, viêm tai giữa, viêm màng não, nhiễm trùng huyết, đặc biệt là ở trẻ em dưới 5 tuổi, người lớn từ 65 tuổi trở lên, và những người có bệnh lý nền như tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, và nhiều bệnh lý khác. Vắc xin phế cầu là một biện pháp quan trọng để bảo vệ cộng đồng khỏi vi khuẩn Streptococcus Pneumoniae Vắc xin phế cầu chứa các thành phần giúp kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại các chủng vi khuẩn phế cầu. Việc tiêm vắc xin phòng phế cầu có nhiều lợi ích quan trọng, bao gồm: – Phòng ngừa các bệnh lý nguy hiểm: Phế cầu có thể gây ra nhiều bệnh như viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa, nhiễm trùng máu, và nhiều bệnh lý khác. Vắc xin phế cầu sẽ giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh này. – Bảo vệ cộng đồng: Việc tiêm vắc xin phòng phế cầu cũng đóng góp vào việc ngăn ngừa sự lây lan của vi khuẩn phế cầu trong cộng đồng, bảo vệ cả người tiêm vắc xin và những người xung quanh. Vắc xin phế cầu được khuyến cáo cho người lớn và trẻ em từ 6 tuần tuổi trở lên. Vắc xin này có thể tiêm vào vùng cơ delta ở bắp tay hoặc mặt trước của đùi. Bạn cũng có thể tiêm vắc xin phế cầu cùng lúc hoặc xen kẽ với các loại vắc xin khác. Có nhiều loại vắc xin phòng phế cầu khác nhau, bao gồm Vắc xin phế cầu Prevenar 13, Vắc xin phế cầu Synflorix, và Vắc xin phế cầu Pneumo 23. Mỗi loại vắc xin này bao gồm một số chủng vi khuẩn phế cầu khác nhau, được khuyến cáo cho các đối tượng và độ tuổi cụ thể. Việc lựa chọn loại vắc xin phù hợp và thời điểm tiêm phù hợp là quan trọng để bảo vệ sức khỏe. 2. Vắc xin phế cầu có trong tiêm chủng mở rộng không? Vi khuẩn phế cầu Streptococcus Pneumoniae là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý về đường hô hấp ở trẻ nhỏ với khả năng lây lan nhanh và ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe nếu như không điều trị kịp thời. Bởi vậy nhiều bậc phụ huynh đã đặt sự quan tâm vào tiêm chủng và có nhu cầu tìm hiểu vắc xin phế cầu có trong tiêm chủng mở rộng không. Tiêm chủng mở rộng có tiêm phế cầu không là câu hỏi nhiều người quan tâm Chương trình tiêm chủng mở rộng hiện nay bao gồm một loạt các vắc xin để phòng tránh 12 loại bệnh truyền nhiễm phổ biến và nguy hiểm. Các bệnh này bao gồm lao, viêm gan B, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm phổi và viêm màng não mủ do Hib, sởi, rubella, bệnh viêm não Nhật Bản, bệnh tả (đặc biệt trong các vùng có nguy cơ cao), và thương hàn (cũng trong các vùng có nguy cơ cao). Các vắc xin này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của người dân và kiểm soát sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm này trong cộng đồng. Theo kế hoạch số 183/KH-UBND của UBND Thành phố Hà Nội về Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2023-2025, TP. Hà Nội dự kiến sẽ bổ sung vắc xin phòng phế cầu vào Chương trình Tiêm chủng mở rộng vào năm 2025. Tuy nhiên, nếu có sự huy động thành công các nguồn viện trợ hoặc bổ sung ngân sách, việc triển khai lộ trình này có thể được thực hiện sớm hơn. Việc áp dụng vắc xin sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Chương trình Tiêm chủng mở rộng Quốc gia, tuân theo quy định về loại vắc xin và đối tượng tiêm chủng tương ứng. 3. Địa chỉ tiêm vắc xin phế cầu an toàn hiện nay – Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa: Phòng tiêm có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản về chuyên môn, đảm bảo có khả năng tư vấn cụ thể về vắc xin và chăm sóc sau tiêm. – Không gian tiêm chủng thoải mái: Phòng tiêm được thiết kế khoa học với không gian thông thoáng và an toàn để bố mẹ có thể ngồi chờ trước và theo dõi sau tiêm. Điều này đảm bảo giãn cách an toàn và giảm nguy cơ lây truyền nhiễm chéo. – Thiết bị và bảo quản vắc xin hiện đại: Phòng tiêm chủng đảm bảo có thiết bị và nguồn điện để bảo quản vắc xin, đảm bảo vắc xin được bảo quản đúng cách, không mất công dụng hoặc gây phản ứng nguy hiểm cho người tiêm. – Quá trình tiêm an toàn: Trước khi tiêm, trẻ sẽ được bác sĩ chuyên khoa kiểm tra sức khỏe và tư vấn cụ thể về vắc xin. Mẹ được cung cấp đầy đủ thông tin về tên thuốc và hạn sử dụng. Sau tiêm, bé sẽ được theo dõi ít nhất 30 phút để đánh giá tình trạng sức khỏe sau tiêm, và cấp cứu kịp thời nếu cần. – Chức năng cấp cứu đảm bảo: Phòng tiêm chủng có chức năng cấp cứu sẵn sàng xử trí trong trường hợp trẻ gặp phản ứng phụ nghiêm trọng.
thucuc
1,056
Đau bụng bên trái dưới xương sườn là dấu hiệu của bệnh gì? 1. Đau bụng bên trái dưới xương sườn là dấu hiệu của nhiều bệnh lý Vùng bụng trái dưới xương sườn có chứa nhiều cơ quan như đại tràng, bàng quang, buồng trứng ở nữ, niệu quản trái, do đó khi có dấu hiệu rất có thể bạn đã mắc phải một số căn bệnh liên quan đến các cơ quan trên. Đau bụng bên trái dưới xương sườn có thể là biểu hiện của các bệnh lý sau: 1.1. Tắc ruột Là tình trạng ống tiêu hóa chuyển động chậm, làm cho quá trình vận chuyển thức ăn qua ruột bị ùn ứ, ngưng trệ, không đi được tiếp xuống phần ruột tiếp theo hoặc đi chậm. Tắc ruột khiến người bệnh đau bụng dưới bên trái xương sườn kèm theo cảm giác đầy hơi, chướng, buồn nôn, không đại tiện được,… 1.2. Táo bón Táo bón thường gây cảm giác đau ở phía bên trái cạnh sườn. 1.3. Rối loạn tiêu hóa Tình trạng này thường xảy ra do thức ăn nhiễm khuẩn nhưng chưa đến mức độ ngộ độc. Tình trạng này khiến người bệnh đau bụng bên trái cạnh sườn hoặc phía dưới xương sườn sau khi ăn hoặc khi đi ngoài. 1.4. Phình động mạch chủ Những người bị phình động mạch chủ thường có những triệu chứng như đau bụng bên trái cạnh sườn, khó thở, khó nuốt, nhợt nhạt, lạnh run, da tái xanh… 1.5. Hội chứng ruột kích thích Bệnh này thường làm cho bệnh nhân gia tăng nhu động ruột sau bữa ăn. Người bệnh có triệu chứng mệt mỏi, đau nhẹ sau khi ăn, đại tiện và những cơn đau thường tập trung ở phía bên trái dưới sườn… 1.6. Đau bụng bên trái dưới xương sườn ở nam giới Đây có thể là biểu hiện của bệnh: Thoát bị bẹn, viêm bàng quang, viêm tiết niệu và viêm loét trực tràng, viêm túi thừa… 1.7. Đau bụng bên trái dưới xương sườn ở nữ giới Có thể do u nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung, nang buồng trứng, viêm vùng chậu hoặc mang thai ngoài tử cung. 2. Cách xử trí đau bụng bên trái dưới xương sườn Đây được coi là dấu hiệu của rất nhiều bệnh, nên khi đau bụng chưa rõ nguyên nhân cần lưu ý những điều sau: Đến bệnh viện khám khi có những triệu chứng
thucuc
399
Bị nấm miệng kiêng ăn gì, nên ăn gì để nhanh khỏi hơn 1. Bị nấm miệng kiêng ăn gì để nhanh khỏi hơn? Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng của hệ vi sinh trong cơ thể. Một chế độ ăn không đúng cách có thể gây ra các vấn đề như nấm miệng và tưa miệng. Thậm chí nếu kéo dài sẽ khiến tình trạng này nấm trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó, khi mắc các bệnh này nên hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm sau đây: 1.1 Cắt giảm tối đa thực phẩm giàu đường và tinh bột: Đường từ tinh bột và bánh kẹo là nguồn thức ăn ưa thích của nấm khuẩn Candida. Thức ăn giàu tinh bột cũng cung cấp điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của nấm men trong miệng. Việc tiêu thụ quá nhiều đồ ngọt và thực phẩm tinh bột sẽ thúc đẩy quá trình này, có thể dẫn đến các vấn đề như nấm và các bệnh khác trong miệng. Bởi vậy, khi bị nấm miệng, việc giảm lượng đường và tinh bột trong chế độ ăn hàng ngày là quan trọng. Đường và tinh bột thuộc nhóm thực phẩm nên kiêng đầu tiên khi bị nấm miệng (minh họa). 1.2 Bị nấm miệng kiêng ăn gì: hải sản: Nhiều loại hải sản có thể gây dị ứng và làm tăng nhiệt độ trong cơ thể. Các triệu chứng như ngứa ngáy và nóng rát làm tình trạng nấm Candida nghiêm trọng hơn. Trong quá trình điều trị, trẻ nên tránh tiêu thụ các loại hải sản giàu dinh dưỡng. Ví dụ như cá biển, tôm, cua, mực, bạch tuộc và sứa để hạn chế các phản ứng dị ứng và giúp giảm bớt tác động của nấm Candida. 1.3 Thức ăn mang tính chất cay nóng Thức ăn cay nóng có thể gây tổn thương khoang miệng, gây lở loét, sưng tấy và đau đớn. Đồng thời, những loại thức ăn này có thể làm tăng nhiệt độ trong cơ thể. Thậm chí nó còn gây suy giảm chức năng bài tiết độc tố của gan và thận. Các triệu chứng của nhiễm nấm Candida cũng có thể trở nên nghiêm trọng hơn vì đồ cay nóng. Vì vậy, nên tránh sử dụng nhiều các loại gia vị cay nóng như ớt, tương ớt, hạt tiêu, mù tạt. 1.4 Tạm biệt đồ ăn nhanh trong thực đơn Bị nấm Candida cần tránh các loại thức ăn như đồ ăn nhanh, đóng hộp, thực phẩm chế biến sẵn. Bên cạnh đó, mỡ động vật và các món xào rán cũng nên hạn chế trong chế độ ăn. Những loại thức ăn này thường chứa nhiều chất béo không tốt, có thể kích thích sự phát triển mạnh mẽ hơn của nấm Candida và làm cho bệnh trạng trở nên nghiêm trọng hơn. Bác sĩ đang kiểm tra xem bệnh nhân có bị nấm miệng hay không (minh họa). 1.5 Nói không với chất kích thích có trong bia rượu Cần tránh xa các chất kích thích như rượu, bia và cà phê khi bị nấm miệng. Bởi chúng đều gây hại cho cơ thể và làm mất cân bằng vi sinh trong cơ thể. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự sản sinh độc tố từ nấm Candida. 1.6 Kiêng thực phẩm chế biến lên men Ngoài ra, thực phẩm lên men như dưa chua, bánh mì, dấm, dăm bông cũng nên tránh. Các sản phẩm lên men này có thể kích thích sự phát triển mạnh mẽ của nấm Candida. Từ đó, khiến cho quá trình điều trị nấm trở nên khó khăn hơn. Việc tránh xa những loại thức ăn này có thể giúp giảm tăng trưởng của nấm Candida. Lưu ý rằng việc điều chỉnh chế độ ăn uống trên nên được thảo luận với bác sĩ trước. Mục đích để đảm bảo nhận đủ dinh dưỡng mà không làm gia tăng nấm Candida. 2. Top 4 thực phẩm người bị nấm miệng nên ăn Khi đối mặt với tình trạng nấm miệng, cân nhắc và lựa chọn các loại thực phẩm có thể giúp làm dịu và hỗ trợ trong việc điều trị. Dưới đây là 5 lựa chọn về thực phẩm hữu ích cho bạn: 2.1. Sữa chua: Sữa chua rất tốt cho việc điều trị nấm miệng ở người lớn và trẻ em. Sữa chua cung cấp lợi khuẩn, có lợi cho hệ vi sinh trong khoang miệng của trẻ. Điều này giúp làm cân bằng hệ vi sinh, làm giảm sự phát triển của nấm Candida. Hơn nữa, khi khó khăn trong việc nuốt, sữa chua là một thực phẩm mềm và dễ ăn. Đặc biệt là khi niêm mạc miệng bị tổn thương đồ cứng là nỗi ám ảnh. Để kiểm soát nấm Candida, hãy chọn sữa chua không đường để tránh nạp đường. Sữa chua là thực phẩm giàu lợi khuẩn cho cơ thể, hữu ích cho người bị nấm miệng. 2.2. Nước chanh: Chanh là một loại trái cây có tính sát khuẩn và có khả năng tiêu diệt một số loại vi khuẩn và nấm. Khi trẻ mắc nấm miệng, bạn có thể sử dụng nước cốt chanh pha loãng trong nước ấm để súc miệng, hoặc kết hợp với mật ong để uống, giúp cải thiện tình trạng nấm miệng. Tuy nhiên, cần lưu ý pha loãng nước chanh một cách cẩn thận khi sử dụng cho trẻ, tránh sử dụng nước chanh đậm đặc, để tránh tác động quá mạnh của acid trong nước chanh, gây tổn thương cho vùng miệng của trẻ. 2.3 Tinh bột nghệ và tiêu đen: Mặc dù tiêu đen thường không được khuyên dùng khi trẻ bị nấm miệng, nhưng khi kết hợp cùng tinh bột nghệ và sử dụng đúng liều lượng, chúng có thể là một phương pháp hiệu quả trong việc điều trị nấm miệng. Một nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng tinh bột nghệ kết hợp với tiêu đen có khả năng tiêu diệt nấm Candida albicans trong thời gian ngắn. Cách thực hiện rất đơn giản và ai cũng có thể thực hiện trong vài phút. Bạn chỉ cần trộn nửa thìa cà phê bột nghệ với một chút tiêu đen, sau đó pha trong nước ấm. Sau đó, bạn có thể cho trẻ uống một thìa nhỏ hỗn hợp này và sử dụng nó để súc miệng, giúp trong quá trình chữa trị nấm miệng. 2.4 Vitamin C: Nhóm thực phẩm giàu vitamin C giúp tăng cường hệ miễn dịch cơ thể. Điều này làm cho cơ thể trở nên kháng lại sự phát triển của nấm Candida. Do đó, hãy tối ưu hóa việc tiêu thụ thực phẩm giàu vitamin C để hỗ trợ quá trình chữa trị nấm miệng cho trẻ.
thucuc
1,166
Những điều cần lưu ý khi khám đau đầu Đa số chúng ta đều đã từng trải qua ít nhất một hoặc vài cơn đau đầu. Đau đầu có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm trong và ngoài não. Có cơn đau đầu đến bất chợt và dữ dội, nhưng cũng có cơn đau đầu chỉ xuất hiện âm ỉ, kéo dài nhưng lại vô cùng nguy hiểm. Vậy khi nào đau đầu là dấu hiệu nguy hiểm bạn cần đi khám ngay và khám đau đầu cần lưu ý điều gì? Đọc ngay bài viết dưới đây. 1. Cơn đau đầu khi nào cần đi khám? Đau đầu là triệu chứng thường gặp, đa số ai trong chúng ta cũng từng phải trải qua ít nhất một vài lần đau đầu trong đời. Cơn đau đầu đến đột ngột dữ dội thường khiến nhiều người bệnh lo sợ, sợ hãi nhưng lại chưa chắc đã nguy hiểm bằng cơn đau đầu âm ỉ, kéo dài, mà nhiều người hay chủ quan, bỏ qua hoặc âm thầm chịu đựng, để rồi dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Có những cơn đau đầu đến bất chợt và dữ dội nhưng cũng có cơn đau đầu chỉ xuất hiện âm ỉ, kéo dài nhưng vô cùng nguy hiểm cần được khám ngay. Nếu gặp phải cơn đau đầu sau đây, bạn nên đi thăm khám ngay với bác sĩ: – Cơn đau đến dữ dội, đột ngột như muốn nổ tung đầu. – Cơn đau khiến đầu bạn nặng trịch. – Đau đầu còn kèm theo một số triệu chứng đi kèm như: sốt (sốt cao hoặc sốt nhẹ), buồn nôn, chóng mặt, mắt mờ, yếu chân tay hoặc một bên cơ thể. – Cơn đau đầu xuất hiện ngay sau chấn thương (cú va đập mạnh vào đầu) hoặc sau khi tập thể dục với cường độ mạnh, thậm chí ngay sau khi bạn quan hệ tình dục. – Cơn đau đầu dữ dội còn kèm mắt đỏ ngầu – Đau âm ỉ, kéo dài mà không đáp ứng với thuốc giảm đau – Đau thường xuyên và hay xuất hiện vào buổi sáng khi vừa mới ngủ dậy. – Đi khám đau đầu ngay nếu cơn đau đột ngột dữ dội hoặc âm ỉ kéo dài không đỡ. 2. Đau đầu có thể là biểu hiện của bệnh gì? – Đau đầu do nguyên nhân trong não – Đau đầu do nguyên nhân ngoài não 2.1 Đau đầu do nguyên nhân trong não Một số bệnh lý xuất hiện trong não có thể gây ra chứng đau đầu như: co thắt mạch máu não, dị dạng mạch máu não, dị dạng động tĩnh mạch não, phình động mạch não bẩm sinh, thiếu máu não, u não, u máu não (u máu thể hang), viêm màng não, áp xe não, viêm dây thần kinh… Đau đầu do bệnh lý trong não thường thể biểu hiện: đau dữ dội kèm nôn ói, sợ ánh sáng, sốt, lú lẫn, yếu chi,… có thể là biểu hiện của đau đầu do co thắt mạch máu, vỡ mạch máu não. Cần đến viện thăm khám ngay trước khi cơn đột quỵ não có thể xảy ra. Nhưng cũng có cơn đau đầu chỉ âm ỉ, kéo dài, dùng thuốc giảm đau ít có tác dụng như trong trường hợp đau đầu do u não, viêm màng não, áp xe não, u máu não,… có tiến triển chậm, cơn đau đầu dai dẳng dùng hết thuốc giảm đau lại đau. Khi này bạn cần đi khám ngay. Viêm màng não, u não, dị dạng mạch máu não, xuất huyết não,…. là một số nguyên nhân gây đau đầu. 2.2 Đau đầu do nguyên nhân ngoài não Một số bệnh lý bên ngoài não bộ như tăng huyết áp, hạ huyết áp, sốt xuất huyết, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, thoái hóa cột sống cổ, các bệnh lý thuộc chuyên khoa khác như răng hàm mặt (bệnh lý tủy răng, rối loạn khớp thái dương hàm,…), tai mũi họng (xoang, amidan,..) có thể là nguyên nhân ngoài não gây đau đầu. Dù đau đầu dữ dội, đột ngột hay chỉ thoáng qua, có hoặc không có dấu hiệu báo trước người bệnh người cũng không nên chủ quan bỏ qua. Cần thăm khám và xử trí kịp thời để tránh gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng. 3. Nên khám đau đầu ở khoa nào? Đau đầu là triệu chứng điển hình của các bệnh thần kinh. Đôi khi cơn đau có thể do một bệnh lý thuộc chuyên khoa khác như: răng hàm mặt, tai mũi họng, nhưng phần lớn các cơn đau đầu xuất hiện hiện nay thường là do các vấn đề về thần kinh – não bộ. Ngay khi xuất hiện cơn đau đầu, bạn nên đến khám bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được: kiểm tra, chẩn đoán đúng bệnh và có phác đồ can thiệp, điều trị hiệu quả. Việc khám đau đầu với bác sĩ đúng chuyên môn, là điều vô cùng quan trọng: giúp bạn phát hiện sớm, nhanh chóng, chẩn đoán đúng bệnh và loại trừ các yếu tố, bệnh lý có liên quan.
thucuc
886
Men gan cao nên ăn gì? đề tài được nhiều người quan tâm Men gan cao là dấu hiệu cảnh báo gan mật đang bị tổn thương. Trong điều trị bệnh lý này chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng vì vậy men gan cao nên ăn gì luôn là đề tài được nhiều người quan tâm cần được giải đáp. Nguyên nhân do đâu khiến men gan tăng? Men gan nằm trong tế bào gan, tham gia vào các quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể. Vì vậy, khi bị rối loạn chức năng gan men gan sẽ tăng cao. Những nguyên nhân khiến men gan tăng cao như: – Viêm gan cấp do bất kể nguyên nhân gì đều làm men gan tăng đặc biệt là tăng rất cao, gấp 7-8 lần trở lên. Có nhiều nguyên nhân khiến men gan cao – Viêm gan mạn tiên triển, viêm gan dẫn đến xơ gan do rượu, chất độc, thiểu dưỡng, ung thư gan. – Tắc đường mật do giun, sỏi; viêm tụy, tắc ruột, viêm dạ dày cấp… cũng làm tăng men gan nhưng mức độ tăng không nhiều như trong viêm gan. – Các bệnh truyễn nhiễm như sốt rét, sởi, sốt xuất huyết, nhiễm trùng máu… trong giai đoạn toàn phát cũng làm tăng men gan. – Ngoài ra men gan có thể tăng trong các bệnh do ứ sắt, viêm gan tự miễn, bệnh lý tự miễn ở ruột non. Với một số thuốc dùng để điều trị một bệnh nào đó nhưng cũng có thể gây tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của tế bào gan hoặc gây ngộ độc tế bào gan làm xuất hiện viêm gan cấp tính do thuốc, ví dụ ngộ độc thuốc điều trị lao. Men gan cao nên ăn gì? Đối với bệnh nhân tăng men gan, cần phải xây dựng một chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng, phải ăn những thức ăn thanh đạm dễ tiêu hóa và bảo vệ gan, không nên ăn những thực phẩm như thịt nhiều mỡ, nên ăn nhiều rau xanh có lợi cho sức khỏe. Người bệnh men gan cao nên bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều rau quả tươi – Khi bị men gan cao, người bệnh nên ăn rau quả tươi, bổ sung vitamin và các nguyên tố vi lượng có lợi cho khả năng miễn dịch và nâng cao sức đề kháng với bệnh tật. – Người bệnh cũng nên ăn những thực phẩm giàu protein dễ tiêu hóa và hấp thụ như cá, chế phẩm từ đậu, sữa; những đồ này có lợi cho việc hồi phục tế bào gan bị tổn thương, nâng cao khả năng chống lây nhiễm của cơ thể. – Ngoài ra, những thực phẩm thuộc họ nấm như mộc nhĩ, nấm rất tốt cho bệnh nhân bị tăng men gan bởi những thực phẩm này có dinh dưỡng phong phú và có lợi cho việc nâng cao chức năng miễn dịch cơ thể, thúc đẩy hình thành kháng thể cũng có hiệu quả nhất định trong việc làm giảm men gan. – Bệnh nhân cũng được khuyến cáo không nên ăn các thực phẩm có tính cay, kích thích và nhiều mỡ, đường và cholesterol để tránh tăng gánh nặng cho gan tránh làm bệnh phát triển thêm. Người bệnh không nên sử dụng rượu bia và các chất kích thích để giảm độc tố trong gan.  – Bên cạnh đó người bệnh cần tăng cường vận động thể dục thể thao thường xuyên để hỗ trợ hồi phục chức năng gan. Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngừa bệnh lý gan mật Những triệu chứng men gan tăng cao thường khó nhận biết chính vì vậy bạn cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ít nhất 1 – 2 lần 1 năm để được bác sĩ thăm khám chẩn đoán và điều trị kịp thời hiệu quả (nếu có bệnh). Với những người có chỉ số men gan tăng cao thì nên gặp bác sĩ chuyên khoa gan mật để sớm được điều trị, theo dõi và xét nghiệm định kỳ 3 tháng 1 lần hoặc theo lịch hẹn của bác sĩ vì nếu tình trạng này xảy ra kéo dài mà không điều trị sẽ rất dễ xảy ra các biến chứng như xơ gan,… ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và khó điều trị.
thucuc
752
Công dụng thuốc Dicortineff Thuốc Dicortineff được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh như viêm mắt, viêm tai. Việc tìm hiểu những thông tin của thuốc trước khi sử dụng là điều cần thiết, giúp người bệnh dùng thuốc đúng cách với liều lượng và thời điểm phù hợp. 1. Thuốc Dicortineff công dụng thế nào? Thuốc Dicortineff là thuốc nhỏ mắt có chứa các thành phần chính bao gồm:Hoạt chất Neomycin với hàm lượng 2500IU.Hoạt chất Gramicidin với hàm lượng 25IU.Hoạt chất Fludrocortisone với hàm lượng 1mg.Có thể thấy rằng, Dicortineff là sự kết hợp của 3 dược chất kháng khuẩn và chống viêm hiệu quả với những tác dụng như:Neomycin: Đây là kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm aminoglycosid được biết đến với hiệu quả các bệnh nhiễm khuẩn ở mắt hoặc tai nguyên nhân do các loại vi khuẩn nhạy cảm như: Staphylococcus (bao gồm các chủng kháng Methicillin), Escherichia coli, Salmonella và Shigella.Gramicidin: Đây cũng là một kháng sinh, thuộc nhóm polypeptid có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn, phát huy hiệu quả chủ yếu trên vi khuẩn Gram dương và Mycobacterium, kém hiệu quả trên vi khuẩn gram âm như E.coli. Gramicidin thường được dùng kết hợp với các kháng sinh khác như Neomycin trong điều trị nhiễm trùng mắt do vi khuẩn.Fludrocortisone: Đây là chất chống viêm thuộc nhóm corticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, làm dịu các cơn ngứa và giảm sưng hiệu quả. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Dicortineff 2.1. Chỉ định. Thuốc Dicortineff thường được chỉ định dùng cho bệnh nhân trong các trường hợp sau:Điều trị các chứng bệnh về mắt như viêm nhãn cầu, viêm mí mắt, viêm màng bồ đào, viêm kết mạc.Điều trị các chứng bệnh liên quan đến tai như viêm tai ngoài và viêm tai giữa.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Dicortineff chống chỉ định trong những trường hợp sau:Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc như Neomycin, Gramicidin, Fludrocortisone.Người bị viêm kết mạc có kèm theo mủ, viêm loét củng mạc do khuẩn Herpes.Bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đau mắt hột, nấm tại vùng mắt, Glocom nguyên nhân do dùng thuốc Cortisol, lao tai và mắt.Người có tiền sử mắc bệnh tăng nhãn áp. 3. Liều dùng - Cách dùng thuốc Dicortineff 3.1. Liều dùng. Tùy vấn đề gặp phải mà bệnh nhân có thể tham khảo liều dùng thuốc Dicortineff như sau:Với bệnh nhân viêm mắt, tai cấp tính: Sử dụng thuốc từ 4 đến 5 lần/ngày, mỗi lần nhỏ từ 1 đến 2 giọt.Với bệnh nhân viêm mắt, tai mạn tính: Sử dụng thuốc từ 2 đến 3 lần/ngày, mỗi lần nhỏ từ 1 đến 2 giọt.3.2. Cách dùng. Thuốc được bào chế dạng hỗn dịch nhỏ mắt nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng cách nhỏ theo hướng dẫn in trên bao bì.Khi dùng cho mắt: Bạn hãy nghiêng đầu và nhỏ thuốc vào mắt, sau đó nhắm mắt lại và chớp mắt 2 - 3 lần.Khi dùng cho tai: Nằm nghiêng, nhỏ vào tai và nguyên tư thế nằm trong khoảng 15 phút. 4. Tác dụng phụ của thuốc Dicortineff Tương tự như các loại thuốc Tây y khác, trong quá trình điều trị bằng thuốc Dicortineff, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như xuất hiện một số phản ứng kích ứng.Khi xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ là do dùng thuốc, bệnh nhân nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để tư vấn điều trị khắc phục. 5. Tương tác thuốc Dicortineff Hiện nay, chưa có tài liệu nghiên cứu nào cho thấy sự tương tác giữa Dicortineff với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, bạn vẫn cần cẩn thận bởi trong quá trình sử dụng thuốc có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa thuốc Dicortineff với một số loại thức ăn hoặc thuốc, thực phẩm chức năng.Tốt nhất khi thăm khám, bệnh nhân hãy thông báo cho bác sĩ các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn tránh gặp phải những vấn đề không mong muốn. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dicortineff Trong quá trình sử dụng thuốc Dicortineff, người bệnh cần lưu ý đến một số điều sau đây:Dùng Dicortineff theo chỉ định của bác sĩ, cần thận trọng về liều lượng, tuyệt đối không được tự ý tăng liều, giảm liều hay ngừng thuốc đột ngột khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Điều này có thể làm tăng nhãn áp, tổn thương thị giác, ảnh hưởng đến thị lực. Nghiêm trọng hơn, khi dùng thuốc không đúng cách có thể gây đục thủy tinh thể với các triệu chứng như mắt nhìn mờ, nhìn chói.Rửa tay trước và sau khi sử dụng thuốc để tránh gây ảnh hưởng đến mắt.Không sử dụng thuốc nhỏ mắt nếu nhận thấy hỗn dịch đổi màu, có màu đục hoặc có các hạt.Không dùng kính áp tròng trong thời gian sử dụng thuốc.Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, không để thuốc ở nơi có nhiệt độ quá cao và nơi có nhiệt độ quá ẩm thấp. Để xa tầm với của trẻ em, bởi nếu để gần có thể khiến trẻ uống nhầm sản phẩm, gây nguy hiểm đến sức khoẻ.Cần phải kiểm tra hạn sử dụng của thuốc trước khi sử dụng. Ngoài ra, bạn cần chú ý đến màu sắc, độ vẩn đục của thuốc trước khi dùng.Có thể thấy rằng, thuốc Dicortineff mang đến nhiều công dụng hữu ích trong điều trị bệnh. Tuy nhiên, bạn cần dùng thuốc đúng cách, tốt nhất hãy thăm khám, tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng.
vinmec
979
Ho khan là gì? Ho khan có nguy hiểm không? Ho là một phản xạ tự nhiên mang tính phòng vệ của cơ thể để đào thải các tác nhân gây bệnh hoặc sản phẩm của quá trình viêm như đờm, dịch nhầy, hay dị vật,... ra khỏi đường thở. Ngoài ra, ho cũng phản ánh tình trạng bất thường trong một số bệnh của đường hô hấp. Có nhiều dạng ho khác nhau như ho khan, ho khạc đờm, ho máu, ho mủ,... 1. Ho khan là gì? Nguyên nhân dẫn đến ho khan? Ho khan là hiện tượng cơn ho không bật được đờm hay dịch đường hô hấp ra khỏi đường thở. Ho khan có nhiều mức độ, có thể ho ít hoặc ho nhiều, đôi khi ho rũ rượi khiến người bệnh rất khó chịu. Việc tìm hiểu căn nguyên của ho khan khó khăn hơn so với các dạng ho khác vì khó lấy đờm làm xét nghiệm để tìm căn nguyên gây bệnh, mà phải dựa vào các chỉ định chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng phổi và một số xét nghiệm máu đặc hiệu trong một số bệnh mà chỉ bác sĩ chuyên gia về hô hấp mới có đủ hiểu biết để chỉ định. Nguyên nhân dẫn đến ho khan? Theo các bác sĩ hô hấp, ho khan có thể có nhiều nguyên nhân và gặp trong nhiều bệnh của đường hô hấp. Việc viêm mạn tính đường hô hấp sẽ dẫn đến tình trạng thoái hóa các cấu trúc của phổi, từ đó gây tăng tính nhạy cảm của đường hô hấp với các tác nhân gây bệnh và sự thay đổi của môi trường khiến cho tình trạng ho khan hình thành. Hiện nay, với sự phát triển của xã hội cùng với sự biến đổi khí hậu toàn cầu khiến môi trường sống bị ô nhiễm, khói bụi, hoặc các thay đổi thất thường của thời tiết (như lạnh, khô,) sẽ dễ dẫn đến tình trạng tăng kích ứng của đường thở gây ho khan. Ngoài ra, một số công việc cần sử dụng giọng nói nhiều cũng là nguyên nhân dẫn đến viêm thanh quản, nếu không được chăm sóc, giữ gìn thì có thể dẫn tới ho khan. Và ho khan còn hay gặp ở bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản. 2. Ho khan có thể là dấu hiệu của các căn bệnh gì? Ho khan có thể chỉ là tình trạng bệnh lý bình thường nhưng cũng có thể là dấu hiệu cho biết bạn đang có những căn bệnh nguy hiểm, gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bạn và gia đình. Các căn bệnh thường dẫn đến triệu chứng ho khan như: Các bệnh gây viêm đường hô hấp trên hoặc dưới như: Viêm hầu họng, viêm phế quản, viêm phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, các bệnh liên quan đến dị ứng đường thở,... tất cả đều có thể gây tình trạng ho khan. Ho khan có thể xuất hiện vào một giai đoạn nào đó của bệnh, nếu không điều trị kịp thời bệnh có thể tiến triển nặng hơn và chuyển sang ho có đờm, mủ, đôi khi ho máu,... Ho gà: một căn bệnh do trực khuẩn ho gà Bordetella pertussis gây nên. Biểu hiện ban đầu của ho gà giống như bị cảm lạnh, nhưng khi nó sẽ trở nặng sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, khó chịu, ho thành từng cơn và có thể dẫn đến nôn ói. Căn bệnh này thường bắt gặp ở trẻ nhỏ. Hen suyễn: đây là căn bệnh rất phổ biến, là một bệnh bẩm sinh và có nhiều yếu tố liên quan đến cơ chế dị ứng của cơ thể. Cơn hen thường khởi phát khi người bệnh tiếp xúc với các dị nguyên, các chất gây kích thích đường thở, hệ hô hấp có thể bị viêm, phù nề và dễ co thắt dẫn đến các triệu chứng như ho khan, khó thở, khò khè. Lao: căn bệnh này do vi khuẩn Koch gây nên và có khả năng lây nhiễm rất cao, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến phổi. Triệu chứng ban đầu của bệnh Lao chính là ho khan kéo dài và sau đó mới dần xuất hiện các triệu chứng bệnh khác. Lao từng được coi là nỗi ám ảnh kinh hoàng cho xã hội tuy nhiên tới thời điểm hiện tại thì căn bệnh này đã có thể điều trị và phòng ngừa. Bệnh tim: đây được coi là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra nhiều bệnh tật nguy hiểm cho nhân loại. Bệnh về tim khiến cho tim bị suy và gây ứ trệ tuần hoàn tại phổi, dẫn đến tình trạng ho khan kéo dài. Ung thư phổi: Đây cũng là một trong những nguyên nhân có thể gây ho khan dai dẳng mà điều trị bằng các phương pháp thông thường không hiệu quả. 3. Phòng ngừa và điều trị ho khan như thế nào? Vì ho khan có thể là dấu hiệu từ những căn bệnh nguy hiểm như trên, vậy nên câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để phòng ngừa và cải thiện tình trạng ho khan lâu ngày? Sau đây ta hãy cùng tìm hiểu một số phương pháp đơn giản mà hiệu quả, ai cũng có thể thực hiện được nhé! Uống đủ nước: là một cách thức vô cùng đơn giản và hiệu quả. Bạn hãy cố gắng uống thật nhiều nước, ít nhất là 1,5l nước mỗi ngày, việc này sẽ giúp cho niêm mạc sẽ bớt bị khô, giảm đáng kể tình trạng ho khan. Ngoài ra, khi bạn cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể sẽ giúp giữ ấm cổ họng và ngăn ngừa được các kích ứng. Ưu tiên uống nước ấm, nóng thay vì uống nước lạnh. Bổ sung lượng vitamin C sẽ giúp tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng và chống lại các loại virus thông thường. Bạn có thể cung cấp lượng vitamin C từ các loại rau củ hàng ngày trong các bữa ăn như súp lơ xanh, cà chua,… hay các loại hoa quả giàu vitamin như cam, chanh, dứa,… Sử dụng mật ong tự nhiên cũng sẽ là một biện pháp vô cùng hiệu quả đối với việc cải thiện và điều trị ho khan. Trong một vài thử nghiệm y học cho rằng nếu bạn ăn một lượng nhỏ mật ong trước khi đi ngủ có thể giảm thiểu ho và cải thiện giấc ngủ. Dành cho bản thân một khoảng thời gian nghỉ ngơi đầy đủ và phù hợp. Đối với những người ho khan do tác động từ môi trường làm việc gây ra (ví dụ như các ngành nghề yêu cầu bạn phải nói nhiều) thì việc nghỉ ngơi sẽ giúp cho hệ hô hấp của bạn cũng sẽ được nghỉ ngơi, tránh tình trạng gây đau rát, sưng tấy họng do nói quá nhiều.
medlatec
1,169
Công dụng thuốc Tygacil Tygacil có hoạt chất chính là Tigecycline, một kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn. Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và mô mềm. 1. Thuốc Tygacil là thuốc gì? Thuốc Tygacil có hoạt chất là Tigecycline, thuộc nhóm kháng sinh glycylcycline, có tác dụng kìm khuẩn. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế tổng hợp protein bằng cách liên kết với tiểu đơn vị 30S của ribosome và ngăn cản quá trình gắn các phân tử amino-acyl t. RNA vào vị trí A của ribosome, ngăn cản sự kết hợp các gốc axit amin vào các chuỗi peptit kéo dài. Tuy nhiên, Tigecycline cũng cho thấy tác dụng diệt khuẩn trên một số chủng vi khuẩn thường gặp như Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Legionella pneumophila. 2. Công dụng của thuốc Tygacil Thuốc Tygacil được chỉ định trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn sau:Nhiễm khuẩn ổ bụng phức tạp do Enterobacter cloacae, Citrobacter freundii, Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Enterococcus faecalis, Staphylococcus aureus (bao gồm cả Staphylococcus aureus kháng methicillin MRSA).Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (bao gồm cả MRSA), S. agalactiae (liên cầu nhóm B), S. pyogenes (liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A), S. anginosus group, E. faecalis, E. cloacae, E. coli, K. pneumoniae, hoặc B. fragilis.Nhiễm trùng hô hấp: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do S. pneumoniae, Haemophilus influenzae, Legionella pneumophila.Nhiễm khuẩn huyếtĐể giảm thiểu sự phát triển của các vi khuẩn kháng thuốc và giữ được hiệu quả của Tygacil, thuốc chỉ nên được dùng để điều trị hoặc dự phòng các trường hợp nhiễm khuẩn khi đã có bằng chứng rõ ràng hoặc khả năng cao do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Cần lấy các mẫu bệnh phẩm thích hợp để phân lập và xác định chủng vi khuẩn gây bệnh cũng như đánh giá độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với Tigecycline. Khi có kết quả cấy và kháng sinh đồ, nên cân nhắc điều chỉnh phác đồ điều trị theo kháng sinh đồ. 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Tygacil Liều dùng:Người lớn: Điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng phức tạp, nhiễm khuẩn da - mô mềm, viêm phổi: Liều khởi đầu khuyến cáo là 100 mg, tiếp theo là 50 mg sau mỗi 12 giờ. Thời gian điều trị được khuyến cáo là từ 5 –14 ngày (nhiễm trùng ổ bụng phức tạp, da mô mềm), 7-14 ngày (viêm phổi). Thời gian điều trị nên được đánh giá bởi mức độ nghiêm trọng và vị trí nhiễm trùng, đáp ứng lâm sàng và kết quả vi sinh của bệnh nhân.Trẻ em: Đối với trẻ em từ 8-11 tuổi: Liều khuyến cáo là 1,2 mg/kg mỗi 12 giờ (tối đa 50 mg mỗi 12 giờ). Đối với trẻ em và thanh thiếu niên 12–17 tuổi: Liều khuyến cáo là 50 mg mỗi 12 giờ.Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều thuốc Tygacil.Bệnh nhân suy gan: Suy gan nhẹ đến trung bình (Child A hoặc B): Không cần điều chỉnh liều lượng thuốc Tygacil. Trường hợp suy gan nặng (Child- C): Liều khởi đầu là 100 mg ở người lớn, tiếp theo là 25 mg cứ mỗi 12 giờ.Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều thuốc Tygacil ở các bệnh nhân suy giảm chức năng thận.Cách dùng:Thuốc Tygacil được dùng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch. Hoàn nguyên lọ thuốc chứa 50 mg Tigecycline bằng cách thêm khoảng 5 m. L natri clorid 0,9%, sau đó pha loãng trong 100 m. L dung môi tương thích. 4. Tác dụng phụ của thuốc Tygacil Bệnh nhân sử dụng thuốc Tygacil có thể gặp phải các tác dụng phụ sau đây:Thường gặp: Buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, tiêu chảy.Ít gặp: Viêm phổi, áp xe, kéo dài thời gian thromboplastin (a. PTT), kéo dài thời gian prothrombin (PT), giảm protein máu, hạ đường huyết, đau bụng, khó tiêu, chán ăn, tăng aspartate aminotransferase (AST), tăng alanin aminotransferase (ALT)...Hiếm gặp: Giảm fibrinogen huyết.Không xác định tần suất: Suy gan, phản ứng trên da nghiêm trọng, bao gồm cả Hội chứng Stevens-Johnson 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Tygacil Phản ứng phản vệ và quá mẫn có thể xảy ra, gây đe dọa tính mạng. Do cấu trúc tương tự với Tetracyclin, tránh sử dụng cho những bệnh nhân quá mẫn với kháng sinh nhóm Tetracyclin.Rối loạn đông máu: Có thể liên quan đến các bất thường của các thông số đông máu, bao gồm kéo dài PT và a. PTT, giảm fibrinogen có thể phụ thuộc vào liều lượng và/hoặc thời gian, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận và ganĐộc tính với gan: Các xét nghiệm chức năng gan bất thường (tăng bilirubin toàn phần, thời gian prothrombin, transaminase) đã được báo cáo. Đã xảy ra các trường hợp rối loạn chức năng gan đáng kể và suy gan. Theo dõi chặt chẽ tình trạng suy giảm chức năng gan ở những bệnh nhân có xét nghiệm chức năng gan bất thường trong quá trình điều trị. Các tác dụng ngoại ý trên gan có thể xảy ra sau khi ngừng thuốc.Viêm tụy: Viêm tụy cấp (bao gồm cả tử vong) đã được báo cáo, bao gồm cả những bệnh nhân không có các yếu tố nguy cơ.Tính nhạy cảm với ánh sáng: Có thể có nguy cơ nhạy cảm với ánh sáng do cấu trúc tương đồng với các Tetracyclin.Bội nhiễm: Sử dụng kéo dài có thể gây bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn, bao gồm tiêu chảy do C. difficile (CDAD) và viêm đại tràng màng giả. Tình trạng CDAD đã được quan sát thấy khi điều trị Tigecycline > 2 tháng. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về sự phát triển của bội nhiễm.Suy gan: Các trường hợp tổn thương gan chủ yếu là ứ mật đã được báo cáo. Mặc dù suy gan có thể xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng Tigecycline do các bệnh lý nền hoặc các thuốc dùng đồng thời, nên xem xét việc Tigecycline có thể là nguyên nhân gây suy gan kèm theo. Khuyến cáo điều chỉnh liều lượng thuốc Tygacil ở người suy gan nặng.Thận trọng khi sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng ổ bụng phức tạp thứ phát sau thủng ruột. Nhiễm trùng huyết hoặc sốc nhiễm trùng đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng Tigecycline để điều trị nhiễm trùng ổ bụng phức tạp thứ phát sau thủng ruột.Phụ nữ có thai: Phụ nữ có thai khi dùng Tigecycline có thể gây hại cho thai nhi. Nếu bệnh nhân có thai trong khi dùng Tigecycline cần được thông báo về các nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi. Tigecycline cũng có thể gây ra các khuyết tật về răng vĩnh viễn (đổi màu men răng) và làm chậm quá trình tạo xương ở thai nhi. Không nên dùng Tigecyclin trong thời kỳ mang thai trừ khi thực sự cần thiết và lợi ích vượt trội hơn nguy cơ.Phụ nữ cho con bú: Người ta chưa biết liệu Tigecycline có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không thể loại trừ rủi ro đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Thận trọng khi sử dụng Tygacil cho phụ nữ cho con bú, nếu cần thiết phải ngừng sử dụng khi cho con bú. 6. Tương tác thuốc Sử dụng đồng thời thuốc Tygacil với một số thuốc có thể gây tương tác, ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị và/hoặc gia tăng tác dụng bất lợi. Sau đây là một số tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng thuốc Tygacil:Sử dụng đồng thời Tigecycline vỚI thuốc chống đông warfarin có thể dẫn đến giảm thanh thải warfarin. Do vậy, cần theo dõi PT hoặc xét nghiệm đông máu khác khi sử dụng đồng thời 2 thuốc trên.Sử dụng đồng thời Tigecycline và Digoxin có thể làm giảm nhẹ nồng độ đỉnh Digoxin trong huyết tương nhưng không thay đổi độ thanh thải Digoxin, không ảnh hưởng đến dược lực học của Digoxin.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc kháng sinh Tygacil. Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc để đảm bảo hiệu quả tối ưu và tránh các tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,416
Nếu phụ nữ thắt ống dẫn trứng có tháo được không? Ngày nay, rất nhiều phụ nữ lựa chọn phương pháp thắt ống dẫn trứng, hay còn được gọi là triệt sản nữ để phòng tránh việc mang thai ngoài ý muốn. Đây là một phương pháp vô cùng phổ biến và an toàn, hiệu quả gần như là vĩnh viễn. Tuy nhiên, vẫn có nhiều chị em sau khi triệt sản lại thay đổi ý định, mong muốn có thai trở lại. Vậy đã thắt ống dẫn trứng có tháo được không? 1. Phụ nữ đã thắt ống dẫn trứng có tháo được không? Tháo nút thắt ống dẫn trứng hay còn được gọi là tái thông vòi trứng. Theo các bác sĩ, vẫn có cách để có thể thực hiện thủ thuật này. Khi đó, bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp phẫu thuật nội soi hoặc vi phẫu để nối liền vòi trứng lại, giúp phụ nữ có lại cơ hội mang thai lần nữa. Để đảm bảo an toàn, các bác sĩ sẽ chỉ đồng ý thực hiện tái thông vòi trứng đã thắt dựa trên một vài yếu tố sau: – Trước đây đã từng thực hiện thắt ống dẫn trứng. – Tuổi tác: Những phụ nữ dưới 40 tuổi tái thông vòi trứng có tỷ lệ thành công có thể lên đến 80%. – Sức khỏe tổng thể: Nếu người bệnh có sức khỏe ổn định thì bác sĩ mới chỉ định phẫu thuật. – Tình trạng sức khỏe của buồng trứng, ống dẫn trứng và tử cung. – Chiều dài còn lại của vòi trứng. – Tiền sử thai kỳ trước đó. – Tiền sử ngoại sản: phẫu thuật u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, viêm vùng chậu hoặc các bệnh rối loạn phụ khoa khác. Đặc biệt, những phụ nữ đã từng thực hiện những phẫu thuật trên thì có nguy cơ cao tử cung sẽ xuất hiện các mô sẹo. Do đó, bác sĩ sẽ đưa ra quyết định tái thông ống dẫn trứng dựa vào phương pháp mà chị em đã chọn để thắt vòi trứng trước đây. Chính những mô sẹo trong tử cung đó có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của phương pháp tháo nút thắt vòi trứng. Chính vì thế, tái thông ống dẫn trứng sẽ thích hợp nhất với những trường hợp: – Ống dẫn trứng chỉ bị cắt một phần nhỏ – Ống dẫn trứng được thắt bằng vòng hoặc kẹp. – Thực hiện thắt ống dẫn trứng ngay sau khi sinh con lần cuối. “Thắt ống dẫn trứng có tháo được không?” – Theo các bác sĩ, vẫn có cách để có thể thực hiện thủ thuật tái thông vòi trứng này 2. Quy trình thực hiện tái thông ống dẫn trứng 2.1. Thăm khám trước phẫu thuật Để cuộc phẫu thuật diễn ra suôn sẻ, tỷ lệ thành công cao nhất có thể, bác sĩ sẽ chỉ định cả hai vợ chồng đều cần phải tiến hành kiểm tra sức khỏe. Việc này giúp bác sĩ đánh giá về khả năng mang thai lại sau khi tháo nút thắt vòi trứng. Các chỉ định kiểm tra thể chất bao gồm: – Xét nghiệm máu và đánh giá sức khỏe buồng trứng bằng phương pháp siêu âm. – Kiểm tra chiều dài và chức năng của phần ống dẫn trứng còn lại bằng cách chụp X quang HSG. – Đánh giá số lượng và chất lượng tinh trùng của người chồng. Thực tế, chi phí cho những thủ tục thăm khám trên cùng chi phí thực hiện phẫu thuật tái thông ống dẫn trứng khá là tốn kém. Do đó, các cặp đôi nên cân nhắc kỹ lưỡng về mức độ cần thiết và tham khảo ý kiến bác sĩ về tỷ lệ thành công để có được quyết định đúng đắn. Xét nghiệm máu và kiểm tra sức khỏe buồng trứng bằng phương pháp siêu âm sẽ giúp bác sĩ đánh giá về khả năng mang thai lại sau khi tháo nút thắt vòi trứng 2.2. Quy trình thực hiện tái thông ống dẫn trứng Bên cạnh thắc mắc “thắt ống dẫn trứng rồi thì có tháo được không”, rất nhiều chị em phụ nữ cũng quan tâm đến quy trình thực hiện tháo nút thắt vòi trứng. Theo các chuyên gia Sản khoa, đây là một thủ thật khá phức tạp. Bởi lẽ vòi trứng có đường kính rất nhỏ (chưa đến 2mm). Do đó, thủ thuật này bắt buộc phải được thực hiện tại các bệnh viện uy tín, do các bác sĩ đầu ngành chính tay thực hiện. Đầu tiên, người bệnh sẽ được gây mê hoàn toàn bởi một ca phẫu thuật tháo nút thắt vòi trứng thường diễn ra trong từ 2 – 3 giờ đồng hồ. Tiếp theo, bác sĩ sẽ luồn vào rốn của chị em thiết bị nội soi. Thao tác này giúp bác sĩ dễ dàng quan sát toàn bộ ống dẫn trứng trong khu vực xương chậu. Sau đó bác sĩ mới đưa ra kết luận có quyết định thông hay không. Trong trường hợp vòi trứng của chị em có khả năng phục hồi cao, bác sĩ sẽ tiến hành rạch một đường nhỏ gần lông mu tại vùng kín của người bệnh. Đường rạch này còn được gọi là “đường cắt bikini”. Nhờ vào kính hiển vi được gắn ở đầu ống nội soi, bác sĩ sẽ dễ dàng thao tác tháo dụng cụ thắt ống trứng ra. Sau đó, bác sĩ thực hiện những mũi khâu vô cùng nhỏ để nối các đầu của ống dẫn trứng lại với nhau. Theo các chuyên gia sản khoa, nối ống dẫn trứng là một thủ thật khá phức tạp 2.3. Chăm sóc sau phẫu thuật Tùy theo phương pháp mà bác sĩ đã sử dụng khi tái thông vòi trứng mà mỗi ca phẫu thuật có thời gian phục hồi khác nhau. Phẫu thuật tái thông vòi trứng được đánh giá là một trong những phẫu thuật trong ổ bụng phức tạp nhất, mất nhiều thời gian nhất. Do đó, để nhanh hồi phục, chị em cần nhiều thời gian hơn và đòi hỏi phương pháp chăm sóc khắt khe hơn. Tuy chị em chỉ cần nằm lại nghỉ ngơi tại bệnh viện khoảng 4 giờ, không cần lưu viện qua đêm nhưng cũng cần ghi nhớ những lưu ý sau để sức khỏe mau hồi phục: – Hạn chế quan hệ tình dục và làm việc nặng như bê vác các đồ vật trong tối thiểu hai tuần sau khi thực hiện nối ống dẫn trứng. – Thực hiện tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để đảm bảo vết mổ không nhiễm trùng, phục hồi tốt. – Nhanh chóng tới gặp bác sĩ nếu thấy có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào như: sốt cao, ngất xỉu, đau bụng dữ dội, xuất huyết âm đạo… 3. Phẫu thuật tái thông vòi trứng có những biến chứng gì? Có thể nói, biến chứng và rủi ro là điều không mong muốn của bất cứ ca phẫu thuật nào. Tuy rất hiểm nhưng vẫn có những chị em phụ nữ gặp phải một vài biến chứng như: – Xuất huyết ổ bụng. – Các cơ quan lân cận có nguy cơ nhiễm trùng và tổn thương. – Cơ thể không tiếp nhận thuốc gây mê. – Dù phẫu thuật thành công thì phụ nữ vẫn có nguy cơ chửa ngoài tử cung. – Nguy cơ tắc ống dẫn trứng do các mô sẹo gây ra. Nếu thấy có bất cứ biến chứng nào, các chị em hãy nhanh chóng tới gặp bác sĩ Thực tế, nếu các chị em phụ nữ có ý định mang thai sau khi triệt sản thì có thể cân nhắc phương pháp thụ tinh ống nghiệm (IVF) mà không cần tái thông vòi trứng. Và để hạn chế những biến chứng như thai ngoài tử cung, IVF cũng là một lựa chọn phù hợp. Như vậy, câu trả lời cho vấn đề “Thắt ống dẫn trứng có tháo được không”, các chuyên gia sản khoa khẳng định là hoàn toàn có thể thực hiện được. Tuy nhiên, các cặp vợ chồng nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định thực hiện thủ thuật này.
thucuc
1,406
Ngăn chặn hiểm họa ung thư từ bệnh tiêu hóa Suckhoedoisong.vn – Nhiều trường hợp ung thư tiêu hóa có mầm mống từ các bệnh rất phổ biến nhưng mọi người thường chủ quan xem nhẹ như polyp, vi khuẩn Hp dạ dày,… Đã đến lúc cần hiểu đúng về sự nguy hiểm của các bệnh lý này cũng như tầm quan trọng của những biện pháp ngăn ngừa chúng tiến triển thành ung thư. Ung thư tiêu hóa – phổ biến trong các loại ung thư Ung thư tiêu hóa là tình trạng các khối u ác tính xuất hiện bên trong ống tiêu hóa. Ung thư ống tiêu hóa bao gồm ung thư vùng miệng, vòm họng, thực quản, dạ dày, ruột non, đại trực tràng và hậu môn. Ảnh minh họa Dựa trên báo cáo của Hiệp hội Ung thư Việt Nam, ung thư tiêu hóa đang có xu hướng tăng mạnh. Nước ta nằm trong top 20 quốc gia có tỷ lệ mắc ung thư dạ dày cao nhất thế giới. Mỗi năm nước ta cũng ghi nhận 17.500 ca mắc mới ung thư dạ dày trong đó 15.000 trường hợp tử vong, gần 15.000 ca mắc ung thư đại tràng mới và có đến hơn 7.000 người chết vì căn bệnh này. Bên cạnh đó, ung thư tiêu hóa được đánh giá là loại nguy hiểm vì thời gian từ khi phát bệnh đến tử vong là rất nhanh. Phần lớn các ca bệnh đều phát hiện muộn dẫn tới việc điều trị khó khăn, tiên lượng sống thấp. Vì vậy việc tìm hiểu các nguyên nhân gây bệnh để ngăn chặn nguy cơ ung thư ống tiêu hóa là rất cấp thiết. Bệnh tiêu hóa không điều trị kịp thời có thể tiến triển thành ung thư Có nhiều lý do làm tăng nguy cơ ung thư tiêu hóa như chế độ ăn uống không lành mạnh. Ăn quá mặn, ăn nhiều đồ chiên rán, thường xuyên bỏ bữa sáng,.. có thể gây ra ung thư. Việc sử dụng chất kích thích, môi trường ô nhiễm cũng làm tăng tỷ lệ mắc bệnh. Ngoài ra, các bệnh lý tiêu hóa nếu không được điều trị đúng cách cũng tiềm ẩn nguy cơ ung thư rất lớn. Theo thống kê trên 35% người bệnh ung thư biểu mô dạ dày có liên quan đến vi khuẩn HP. Polyp không được điều trị kịp thời chiếm đến 50% nguyên nhân gây ung thư đại tràng. Nghiên cứu cũng chỉ ra 12% bệnh viêm dạ dày mạn tính thể teo và mạn tính của bệnh thiếu máu Biermer có nguy cơ biến chứng thành ung thư. Các bệnh lý tiêu hóa không được chữa trị là con đường ngắn nhất dẫn tới ung thư (ảnh minh họa) Làm sao để đẩy lùi nguy cơ ung thư từ bệnh tiêu hóa? Theo bác sĩ Hằng, nguyên tắc đầu tiên trong việc ngăn chặn ung thư từ bệnh tiêu hóa đó là đi thăm khám thường xuyên để có thể phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Những người đang có các triệu chứng như: đau bụng, rối loạn đại tiện, sút cân không rõ nguyên nhân, ợ hơi ợ chua,… nên đi thăm khám càng sớm càng tốt. Người bệnh có thành viên trong gia đình mắc ung thư tiêu hóa cũng nên thận trọng và đi kiểm tra thường xuyên. Đặc biệt người bệnh mắc bệnh tiêu hóa, đang theo dõi các bệnh lý dạ dày, viêm loét đại tràng, polyp,… cần thăm khám định kỳ và thực hiện đúng theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Chữa trị dứt điểm sẽ ngăn chặn đáng kể nguy cơ bệnh tiêu hóa biến chứng thành ung thư. Nội soi dạ dày đại tràng giúp phát hiện bệnh tiêu hóa nhanh chóng, chính xác Bên cạnh việc “bắt bệnh từ trong trứng nước” để điều trị tận gốc, người bệnh còn cần xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, sinh hoạt lành mạnh. Theo đó, bác sĩ khuyến cáo người bệnh ăn những loại rau củ có màu xanh đậm, các loại trái cây như chuối, táo, đu đủ,.. sữa chua, hạt chia. Người bệnh cần tránh dùng chất kích thích, đồ uống có cồn, các món muối mặn và nhiều dầu mỡ. Vận động nhẹ nhàng khoảng 30 phút mỗi ngày cũng là cách để tăng sức đề kháng, hạn chế nguy cơ ung thư từ bệnh tiêu hóa.
thucuc
754
Rụng tóc nhiều ở nam giới: Dấu hiệu bệnh tật không thể chủ quan Không chỉ phụ nữ mà nhiều nam giới cũng rất vất vả khi đối mặt với tình trạng rụng tóc nhiều bất thường. Phần lớn, nguyên nhân gây rụng tóc nhiều ở nam giới là do chế độ sinh hoạt chưa khoa học, ăn uống chưa cân bằng dưỡng chất hoặc cũng có thể là do suy giảm nội tiết tố nam. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều loại bệnh tật khác. 1. Rụng tóc nhiều ở nam giới là do những nguyên nhân nào? 1.1. Suy giảm nội tiết tố testosterone Nguyên nhân đầu tiên có thể kể đến là do suy giảm nội tiết tố nam. Trong trường hợp testosterone bị mất cân bằng, nó có nhiều khả năng biến đổi thành dihydrotestosterone. Khi đó, lượng dihydrotestosterone dư thừa gây tăng tiết bã nhờn và sẽ có những tác động xấu vào nang tóc, khiến cho nang tóc bị nhỏ lại, chân tóc yếu đi và sợi tóc dễ rụng hơn. 1.2. Căng thẳng kéo dài Nam giới cũng giống như nữ giới, khi gặp căng thẳng thì cơ thể sẽ giải phóng ra một số loại hormon ức chế hoạt động của một số chất có khả năng kích thích mọc tóc vì thế quá trình mọc tóc bị chậm lại và đồng thời lượng tóc rụng đi cũng ngày càng tăng lên. 1.3. Do những tác dụng phụ của thuốc Một số loại thuốc điều trị ung thư, thuốc chống đông máu, thuốc điều trị trầm cảm, thuốc chữa bệnh gout,… rất tốt để điều trị bệnh nhưng cũng có thể mang lại những tác dụng không mong muốn. Một trong số đó là tình trạng rụng tóc. Khi bạn ngưng sử dụng thuốc thì tình trạng rụng tóc sẽ được cải thiện. 1.4. Nấm da đầu, viêm da đầu Nếu vệ sinh không sạch, hoặc đi ngủ khi tóc còn ướt, “cánh mày râu” có thể gặp phải tình trạng nấm da đầu và dẫn đến tăng nguy cơ bị rụng tóc. Bên cạnh đó là tình trạng viêm da đầu. Khi các tuyến bã nhờn hoạt động quá mức thì có thể khiến cho các loại vi khuẩn và nấm sinh sôi phát triển gây viêm và dẫn tới tình trạng da đầu bị ngứa, nhiều gàu, da đầu khô, bong tróc vảy, và rụng tóc nhiều,… 1.5. Các loại bệnh lý Khi mắc phải một số bệnh lý như bệnh tuyến giáp, bệnh rối loạn hệ miễn dịch, bệnh đái tháo đường,… nam giới cũng có thể xuất hiện biểu hiện bệnh là rụng tóc nhiều bất thường. 2. Các cách điều trị tình trạng Rụng tóc nhiều ở nam 2.1. Bạn nên tìm gặp bác sĩ khi nào? Nếu là rụng tóc sinh lý, tóc rụng sẽ có tóc mới mọc lên thay thế và trung bình tóc rụng không quá 100 sợi mỗi ngày thì bạn không cần quá lo lắng. Ngược lại khi tóc rụng bất thường, nhiều hơn 100 sợi mỗi ngày, chính là lúc bạn nên tìm đến chuyên gia để được thăm khám và tư vấn điều trị bệnh. Cụ thể, bạn hãy đi khám nếu: Tóc rụng quá nhiều, hơn 100 sợi mỗi ngày Rụng liên tiếp trong một thời gian dài Vuốt tóc cũng khiến tóc rụng Khi chải đầu, tóc rụng ồ ạt Tóc yếu và khô Một số biểu hiện đi kèm với tình trạng bị rụng tóc nhiều ở nam là ngứa ngáy, nổi mẩn đỏ và da dầu bị bong tróc. 2.2. Những cách giúp cải thiện chứng rụng tóc nhiều ở nam giới - Nếu rụng tóc do các loại bệnh gây ra, cần phải điều trị bệnh trước. Điều trị bệnh dứt điểm thì tình trạng rụng tóc của bạn cũng sẽ được cải thiện. Mỗi loại bệnh khác nhau sẽ được điều trị theo cách khác nhau, sử dụng những đơn thuốc khác nhau. Không nên tự ý dùng thuốc để tránh những tác dụng phụ không mong muốn. - Có thể lựa chọn và sử dụng những sản phẩm dầu gội trị gàu hiệu quả: Đối với nam giới, gàu chính là nỗi ám ảnh và cũng là một tác nhân phổ biến khiến các anh bị rụng tóc nhiều hơn. Trị gàu hiệu quả và làm sạch da đầu sẽ giúp nam giới ngăn ngừa được tình trạng rụng tóc. - Trong trường hợp, rụng tóc là do căng thẳng thì cần phải điều chỉnh lại thói quen sống, giảm áp lực công việc, giữ cho tinh thần luôn vui tươi, lạc quan, không nên thức khuya và làm việc quá sức. Có thể nghe nhạc và tập thể thao mỗi ngày. - Nếu rụng tóc do cơ thể thiếu dưỡng chất thì nên bổ sung các loại dinh dưỡng cho cơ thể. Cung cấp rau củ và trái cây, các loại thịt, các loại khoáng chất để cơ thể luôn khỏe mạnh và tóc được cung cấp lượng dưỡng chất cần thiết. 2.3. Nên chăm sóc tóc đúng cách để giảm tình trạng tóc rụng nhiều ở nam giới Chăm sóc tóc tưởng chừng là một việc đơn giản nhưng phần lớn mọi người đều thực hiện sai. Các anh cần phải lưu ý những điều sau: Không nên chải tóc khi tóc còn ướt. Nên dùng lược răng vừa phải, không dùng loại lược răng quá dày, quá khít vì chúng có thể làm tăng nguy cơ rụng tóc. Không nên lạm dụng máy sấy để làm khô tóc. Nên để tóc khô tự nhiên và dùng loại khăn mềm mại để lau tóc, không nên chà khăn quá mạnh vào da đầu. Nên gội đầu bằng nước ấm. Giữ cho da đầu luôn được khô thoáng. Không để tóc và da đầu tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, đặc biệt khi trời quá nắng. Khi tóc của bạn đang yếu, thường xuyên gãy rụng thì không nên dùng những sản phẩm chăm sóc tóc có nhiều chất tẩy và có chứa nhiều hương liệu. Không nên dùng các loại hóa chất, đặc biệt là thuốc tẩy, nhuộm tóc để khiến cho tình trạng rụng tóc càng nghiêm trọng hơn. Theo cách chuyên gia, hiện tượng tóc rụng nhiều ở nam giới có thể do nhiều nhóm nguyên nhân khác nhau. Có thể việc chăm sóc da đầu và thay đổi thói quen sống lành mạnh, khoa học, bổ sung đầy đủ dưỡng chất sẽ giúp cải thiện tình trạng rụng tóc. Nhưng trong trường hợp rụng tóc do bệnh lý thì cần phải điều trị bệnh mới cải thiện được tình trạng rụng tóc. Vì thế cần phải thăm khám để xác định bệnh rõ ràng và đồng thời giúp tránh được những tổn hại đến sức khỏe.
medlatec
1,124
Triệu chứng polyp túi mật và cách điều trị hiệu quả 1. Khái niệm polyp túi mật Polyp túi mật là tổn thương trên bề mặt niêm mạc túi mật có dạng u hoặc giả u. Đây là tổ chức xuất phát từ thành túi mật và lồi vào trong lòng túi mật. Bệnh lý này khá phổ biến, có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi và giới tính, phổ biến nhất là ở người trưởng thành từ 30 – 50 tuổi. Trong cộng đồng có khoảng 0,3% – 9% dân số mắc polyp túi mật, phần lớn ở dạng lành tính. Tuy nhiên, vẫn có tỷ lệ nhỏ polyp túi mật tiến triển ác tính và đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Do đó, người bệnh cần thăm khám thường xuyên để theo dõi diễn tiến của polyp. HIện nay chưa có nghiên cứu nào khẳng định nguyên nhân chính xác gây polyp túi mật. Một số yếu tố được cho là nguy cơ hình thành polyp túi mật gồm: suy giảm chức năng gan; béo phì; nhiễm virus viêm gan; nồng độ đường máu, mỡ máu cao; thói quen ăn uống không điều độ;… Các nghiên cứu cho thấy trên 90% polyp túi mật là lành tính 2. Phân loại polyp túi mật Polyp túi mật bao gồm các thể dưới đây: – Polyp thể cholesterol: Là dạng phổ biến nhất của polyp túi mật, là đa polyp có đường kính nhỏ hơn 10mm. Polyp được hình thành do sự lắng đọng cholesterol trên thành túi mật. Thể polyp nào có thể phát hiện dễ dàng qua siêu âm. – Polyp túi mật thể viêm: Bản chất của dạng polyp này là mô xơ sẹo hình thành từ các tổn thương viêm mạn tính trên thành túi mật. Chúng thường có chân rộng, đường kính dưới 10mm và không gây ung thư. – Polyp thể u tuyến: Đây là một dạng tổn thương tiền ung thư, có cuống hoặc không cuống, kích thước khoảng 5 – 20mm. Polyp túi mật thể u tuyến xuất hiện đơn lẻ, liên quan đến sỏi túi mật hoặc bệnh lý viêm túi mật mạn tính. – Polyp thể phì đại cơ tuyến: Thường nằm ở đáy túi mật, xuất hiện đơn lẻ và có thể phát triển thành ung thư. Tỷ lệ mắc polyp phì đại cơ tuyến tăng dần theo tuổi tác. 3. Dấu hiệu nhận biết polyp túi mật 3.1. Triệu chứng polyp túi mật Phần lớn người mắc polyp túi mật không có biểu hiện rõ nét. Hầu hết trường hợp chỉ tình cờ phát hiện bệnh trong quá trình khám sức khỏe định kỳ. Một số triệu chứng cảnh báo polyp bao gồm: – Nôn và buồn nôn, đầy bụng, khó tiêu. – Đau tức nhẹ khi ấn vào vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải, cơn đau thường xuất hiện sau khi ăn. – Rối loạn bài tiết, dịch mật bài xuất tại lòng túi mật, kèm theo đó là sỏi túi mật hoặc viêm túi mật. Đau hạ sườn phải là một trong những biểu hiện của polyp túi mật 3.2. Triệu chứng polyp túi mật nguy hiểm Dù polyp túi mật đa phần là lành tính, nhưng một số dạng polyp vẫn có khả năng ung thư hóa. Dưới đây là các triệu chứng nguy hiểm của bệnh, người bệnh cần đặc biệt cảnh giác: – Polyp có kích thước lớn hơn 10mm, đặc biệt polyp từ 18mm trở lên có nguy cơ ác tính rất cao. – Kích thước polyp tăng rất nhanh trong thời gian ngắn. – Người bệnh mắc polyp túi mật có độ tuổi từ 50 trở lên. – Polyp không có cuống có nguy cơ ung thư cao hơn polyp có cuống. – Polyp túi mật xuất hiện kèm sỏi túi mật. – Người bệnh mắc viêm túi mật mạn tính: Trường hợp này cần phẫu thuật polyp càng sớm càng tốt bất kể kích thước, hình dạng của polyp. 4. Chẩn đoán polyp túi mật Polyp túi mật không có biểu hiện lâm sàng thật sự rõ nét. Do đó, để chẩn đoán bệnh lý này, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp sau: – Xét nghiệm sinh hóa đánh giá chức năng gan mật, chẩn đoán virus viêm gan (đặc biệt là viêm gan B, C), miễn dịch u (CEA, CA 19-9),… – Siêu âm ổ bụng, siêu âm gan mật: Giúp phát hiện vị trí polyp túi mật, hình dạng, kích thước để theo dõi tiến triển của polyp. Trên siêu âm, hình ảnh polyp thường tăng âm, không có bóng cản. Hạn chế của siêu âm là không phân biệt được polyp lành tính hay ác tính. Chính vì vậy, người bệnh cần thực hiện thêm các kỹ thuật bên dưới. – Nội soi mật tụy ngược dòng (Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography – ERCP). – Chụp đường mật qua đường uống có cản quang. – Chụp cắt lớp vi tính phát hiện được polyp túi mật ác tính với hình ảnh khối tăng tỷ trọng lồi ra trong lòng túi mật. – Chụp cộng hưởng từ MRI có thể xác định polyp ác tính qua hình ảnh khối tăng tín hiệu ở thì T2. Siêu âm giúp phát hiện vị trí, hình dạng và kích thước của polyp túi mật 5. Hướng điều trị polyp túi mật Hiện nay có hai phương pháp chính điều trị polyp túi mật là theo dõi định kỳ hoặc mổ polyp túi mật. Túi mật cũng như hệ thống đường dẫn mật có vai trò điều hòa bài tiết mật để tiêu hóa thức ăn. Cơ quan này không thể tùy tiện cắt bỏ nếu không có chỉ định của bác sĩ. Số liệu thống kê cho thấy hơn 90% polyp túi mật là lành tính nên người bệnh không cần thực hiện phẫu thuật. Polyp có kích thước nhỏ hơn 1cm hoặc trường hợp nghi ngờ polyp cần theo dõi và kiểm tra định kỳ 3 – 6 tháng. Polyp từ 1cm trở lên, đặc biệt là lớn hơn 1.5cm, sẽ có nguy cơ tiến triển thành ung thư. Để ngăn chặn sự phát triển của ung thư trong trường hợp này, bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ túi mật. Kỹ thuật phẫu thuật cắt túi mật nội soi là phương pháp được ưu tiên sử dụng. Đây là phương pháp được đánh giá là an toàn, giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Cắt túi mật nội soi ít ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh, giảm cảm giác đau và rút ngắn thời gian hồi phục. Song song với việc theo dõi hoặc phẫu thuật, bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh về chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học để hỗ trợ tối đa hiệu quả điều trị. Như vậy, các triệu chứng polyp túi mật đã được nêu rõ trong bài viết trên đây. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào cảnh báo bệnh, hãy thăm khám với bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và có phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
1,195
Ung thư bàng quang di căn Ung thư bàng quang là bệnh lý ác tính của hệ thống tiết niệu và phổ biến trong các bệnh ung thư ở nam giới Việt Nam. Nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị bệnh kịp thời, ung thư bàng quang sẽ nhanh chóng di căn đến các cơ quan ở xa, ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình điều trị cũng như giảm cơ hội sống của người bệnh. 1. Ung thư bàng quang di căn biểu hiện như thế nào? Ung thư bàng quang giai đoạn cuối có khả năng di căn đến xương, phổi, gan Biểu hiện ung thư bàng quang di căn rất phức tạp, bao gồm nhiều triệu chứng bệnh khác nhau, khởi phát từ bàng quang và cả vị trí ung thư di căn tới. Mức độ biểu hiện có thể khác nhau ở mỗi người và còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bệnh nhân ung thư bàng quang di căn có thể gặp một số các triệu chứng như: Một số triệu chứng xuất phát từ bàng quang bao gồm: đau khi đi tiểu, tiểu rát, tiểu ra máu, đau lưng dữ dội… 2. Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư bàng quang di căn So với cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư bàng quang giai đoạn đầu, ung thư bàng quang di căn có tiên lượng sống thấp hơn rất nhiều, chỉ khoảng 15% bệnh nhân giai đoạn này có thể sống sau 5 năm được chẩn đoán bệnh. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là kiểm soát bệnh, điều trị triệu chứng, tránh để ung thư di căn rộng hơn. Hóa trị liệu và xạ trị kết hợp có thể được bác sĩ xem xét chỉ định trong hỗ trợ cho bệnh nhân ung thư bàng quang di căn.
thucuc
318
Công dụng thuốc Spidextan Spidextan là thuốc có tác dụng kháng histamin và serotonin mạnh nên thường được sử dụng trong điều trị các phản ứng quá mẫn của cơ thể như dị ứng hô hấp, tình trạng nôn thường xuyên ở trẻ và sảng rượu cấp... Tuy nhiên nếu dùng không đúng cách, thuốc có thể gây ra hàng loạt các tác dụng phụ đối với sức khỏe. 1. Thuốc Spidextan có tác dụng gì? Thuốc Spidextan có chứa thành phần chính là Alimemazin, một dẫn chất phenothiazin có tác dụng kháng histamin và serotonin mạnh. Ngoài ra, Alimemazin còn có khả năng an thần, giảm ho, chống nôn hiệu quả nhờ cơ chế hoạt động sau đây:Kháng histamin H1: Do tại thụ thể histamin H1, hoạt chất alimemazin thường sẽ cạnh tranh với các histamin nên có khả năng giảm thiểu các triệu chứng dị ứng như ngứa ngáy và nổi mề đay khá tốt.Giúp an thần: Alimemazin ngăn chặn quá trình tiết enzyme histamine N – methyltransferase và các thụ thể tiết histamin, đặc biệt là serotoninergic.Chống nôn: Theo các chuyên gia y tế, cơ chế tác dụng của thuốc trong trường hợp này vẫn chưa được xác định chính xác. Tuy nhiên, có thể Spidextan tác động trực tiếp lên vùng trung khu nhạy cảm hóa học của tủy sống và chẹn thụ thể dopaminergic để từ đây giảm thiểu được chứng nôn ói ở trẻ. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Spidextan 2.1. Chỉ định thuốc Spidextan. Với tác dụng trên, thuốc Spidextan thường được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Điều trị triệu chứng ở những bệnh nhân bị dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi); viêm kết mạc và ngoài da (mày đay, ngứa).Trẻ em thường xuyên bị nôn.Trẻ em và người lớn thường xuyên bị mất ngủ.Giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi cơn ho xuất hiện về chiều hoặc về đêm.2.2. Chống chỉ định thuốc Spidextan. Không dùng Spidextan cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc kháng Histamin.Không dùng cho người rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, u tế bào ưa crôm, thiểu năng tuyến giáp, nhược cơ.Không dùng cho bệnh nhân sử dụng barbituric, opiat, rượu quá liều.Chống chỉ định cho người có tiền sử bị bạch cầu hạt liên quan đến dẫn xuất phenothiazin hoặc có nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.Spidextan không phù hợp sử dụng cho người có nguy cơ bị Glôcôm góc đóng, trẻ em dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai hay cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Spidextan 3.1. Liều dùng thuốc SpidextanĐiều trị mày đay, sẩn ngứa: Người lớn sử dụng với liều 2 viên 5mg x 2-3 lần/ngày, người cao tuổi sử dụng 2 viên 5mg x 1-2 lần/ngày, trẻ em trên 2 tuổi sử dụng 2.5 - 5mg x 3-4 lần/ngày.Kháng histamin, chống ho: Người lớn sử dụng với liều 1-2 viên 5mg x 3-4 lần/ngày, trẻ em trên 2 tuổi sử dụng với liều 0.5mg - 1mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần uống.Sử dụng với mục đích an thần cho người mất ngủ: Người lớn sử dụng với liều 5-20mg (1-4 viên), trẻ em trên 2 tuổi sử dụng với liều 0,25 - 0,5mg/kg/ngày, dùng thuốc trước khi ngủ là tốt nhất.Điều trị trạng thái sảng rượu cấp (kích động): Người lớn sử dụng với liều 50 - 200mg/ngày.3.2. Cách dùng thuốc Spidextan. Tùy vào đối tượng và mục đích điều trị mà bác sĩ sẽ kê đơn Spidextan với liều dùng phù hợp. Bạn cần phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ để tránh gặp phải tác dụng phụ ngoài ý muốn.Nên uống cả viên thuốc Spidextan cùng với nước, tuyệt đối không được nghiền nát thuốc ra để sử dụng.Sau khi dùng hết thuốc phải tiến hành tái khám để nắm rõ tình trạng bệnh lý của bản thân. 4. Tác dụng phụ thuốc Spidextan Khi sử dụng thuốc Spidextan, bạn có thể gặp phải một số vấn đề như sau:Tác dụng phụ thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, cơ thể mệt mỏi, uể oải, khô miệng, có đờm đặc.Tác dụng phụ ít gặp: Bí tiểu, táo bón, rối loạn quá trình tiết dịch mắt.Tác dụng phụ hiếm gặp: Tăng nhịp tim, giảm huyết áp, suy giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, ứ mật, dẫn đến bệnh viêm gan vàng. 5. Tương tác thuốc Không dùng Spidextan cùng với các loại thuốc ngủ Barbituric, thuốc an thần hay uống rượu bởi sẽ khiến tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc mạnh lên.Kết hợp Spidextan với các thuốc kháng Cholinergic khác có thể tăng tác dụng kháng Cholinergic dẫn tới táo bón, say sóng.Các antacid, các thuốc chữa Parkinson, Lithi thường ngăn cản sự hấp thu của Spidextan nên cần tránh sử dụng cùng thời điểm. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Spidextan Trước khi điều trị bằng Spidextan, bệnh nhân cần thông báo đầy đủ với các bác sĩ về tiền sử bệnh lý, tình trạng sức khỏe của bản thân nhất là khi thuộc nhóm đối tượng sau:Người cao tuổi hoặc trẻ nhỏ, có ý định dùng thuốc thời tiết nóng lạnh thất thường.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú cẩn thận khi dùng thuốc do dễ xuất hiện triệu chứng ngoại tháp và vàng da cho trẻ.Thuốc Spidextan có thể gây buồn ngủ nên sau khi uống thuốc người bệnh tuyệt đối không lái xe hoặc điều khiển máy móc.Trên đây là các thông tin tham khảo về thuốc Spidextan. Do việc sử dụng thuốc không đúng cách có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân. Do đó, bạn cần nắm rõ những thông tin về công dụng, liều dùng, tác dụng phụ của thuốc trước khi dùng. Lưu ý, Spidextan là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,023
Chủ động đi tầm soát gan mật để phòng bệnh Tầm soát ung thư gan mật là thực hiện các xét nghiệm đặc biệt nhằm phát hiện các bệnh lý về gan mật, ung thư gan giai đoạn sớm để phát hiện bệnh và tăng khả năng điều trị khỏi bệnh ở giai đoạn sớm. Vì sao phải Tầm soát Ung thư Gan? Mỗi năm, Việt Nam có khoảng 110.000 trường hợp mắc ung thư mới và hơn 73% trong số đó tử vong. Tuy nhiên, Bệnh Ung thư không phải là loại bệnh nan y, nếu phát hiện sớm có thể tăng tỷ lệ điều trị thành công của bệnh. Thông thường, khoảng 50% ung thư có thể chữa khỏi với điều kiện phát hiện sớm, điều trị sớm. Trong khi đó, hiện nay có khoảng 70-80% người bệnh tới bệnh viện điều trị ở giai đoạn trễ nên việc chữa trị gặp khó khăn, để lại nhiều biến chứng. Do đó, thăm khám, xét nghiệm sớm sẽ giúp phát hiện sớm bệnh ung thư, tạo thuận lợi cho quá trình điều trị. Hiện nay có khoảng 70-80% người bệnh tới bệnh viện điều trị ở giai đoạn trễ nên việc chữa trị gặp khó khăn Ung thư gan hầu hết không có nguyên nhân rõ ràng. Một số vi rút gây viêm gan mãn tính có thể gây ra ung thư gan. Ung thư gan cũng có thể xảy ra khi các tế bào gan đột biến trong DNA gây ra các tế bào phát triển mất kiểm soát và hình thành một khối u ác tính. Thủ phạm chính gây nên bệnh ung thư gan là virus viêm gan B. Người bị nhiễm viêm viêm gan B có nguy cơ cao gấp 200 lần so với người không bị nhiễm loại virus này. Uống rượu kéo dài dẫn tới xơ gan là nguyên nhân thường gặp nhất của ung thư gan trên toàn thế giới. Những người bị xơ gan do rượu nếu ngừng uống khoảng 10 năm thì sau đó cũng tiến triển tới ung thư gan. Thực phẩm dự trữ trong môi trường nóng và ẩm dễ sinh ra một loại nấm gọi là Aspergillus flavus, loại nấm này sinh ra Aflatoxin, là chất được biết gây ung thư mạnh trên thực nghiệm. Ung thư tế bào gan cũng xuất hiện ở trên 30% bệnh nhân bị ứ sắt có tính chất di truyền Địa chỉ tầm soát ung thư gan mật uy tín tại Hà Nội Với gói khám tầm soát ung thư gan mật 2 mà mình đã đăng ký thì chị Hải An được trải qua nhiều danh mục thăm khám quan trọng như: Các bước khám tầm soát ung thư gan mật 2 được thực hiện nhanh chóng, cẩn thận Bác sĩ Nguyễn Ngọc Lân đang tận tình tư vấn sức khỏe cho chị An
thucuc
483
Điều trị tình trạng táo bón như thế nào thì nhanh khỏi và an toàn? Hệ tiêu hóa có thể gặp một số vấn đề nếu như bạn không biết cách chăm sóc và ăn uống không đủ chất. Trong đó, táo bón là hiện tượng khá nhiều người từng trải qua, tình trạng này khiến chúng ta cảm thấy cực kỳ khó chịu. Vậy làm thế nào để giải quyết tình trạng trên một cách hiệu quả? 1. Hiện tượng táo bón Chắc hẳn chúng ta không còn cảm thấy xa lạ đối với tình trạng táo bón, đây là tín hiệu thông báo hệ tiêu hóa của bạn đang gặp vấn đề. Trong tình huống này, việc chăm sóc và xây dựng chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng là cực kỳ cần thiết. Hiểu đơn giản, khi gặp phải tình trạng trên, người bệnh sẽ đi toilet ít hơn so với bình thường, từ 2 - 3 lần/ tuần. Đặc biệt, phân của người bệnh có đặc điểm là cứng và khô hơn hẳn. Đó là lý do vì sao bạn sẽ cảm thấy khó khăn khi đi cầu, thậm chí là cảm giác đau ở hậu môn. Vậy tình trạng này thường sẽ kéo dài trong bao nhiêu lâu? Thông thường, nếu bệnh nhân biết cách chăm sóc sức khỏe và cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể, hiện tượng trên sẽ mong chóng kết thúc trong một thời gian ngắn. Bạn có thể yên tâm bởi vì, đây không phải là vấn đề nghiêm trọng hay đe dọa trực tiếp tới sức khỏe của mình. Tuy nhiên, nếu như hiện tượng trên thường xuyên xảy ra chúng ta cần phải lưu ý và đi kiểm tra sức khỏe sớm. Bởi vì, đây có thể là triệu chứng của một số căn bệnh liên quan tới hệ tiêu hóa hoặc ảnh hưởng xấu tới hoạt động của các cơ quan. 2. Những triệu chứng thường gặp khi bị táo bón Có lẽ bạn đã quá quen thuộc với bệnh táo bón cũng như những triệu chứng tiêu biểu của căn bệnh này. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu và nắm rõ tất cả các biểu hiện của bệnh, vì thế chúng ta đừng bỏ qua việc tìm hiểu bất cứ dấu hiệu nào bạn nhé! Như đã phân tích ở trên, người mắc bệnh sẽ cảm nhận rõ một số triệu chứng đặc trưng, đó là số lần đi vệ sinh ít hơn hẳn so với bình thường, ngoài ra, phân của người bệnh khá cứng và khô. Nếu gặp phải tình trạng kể trên, bạn nên thay đổi thói quen ăn uống để vấn đề này được giải quyết nhanh chóng. Với những triệu chứng kể trên, bệnh nhân thực sự cảm thấy khó khăn trong lúc đi cầu, họ còn có thể cảm thấy đau ở phần hậu môn. Thậm chí trong nhiều trường hợp bệnh nhân không thể đi cầu và phải dùng một số biện pháp để hỗ trợ. Thực sự, khi mắc bệnh về đường tiêu hóa, mọi người đều cảm thấy khó chịu, mọi sinh hoạt đều bị ảnh hưởng. Bên cạnh những triệu chứng kể trên, người bệnh cũng có thể thấy những triệu chứng khác xuất hiện, đó là hình thành những cơn đau quặn ở bụng. Nghiêm trọng hơn, nhiều bệnh nhân còn gặp phải tình trạng chảy máu ở phần trực tràng sau khi đi đại tiện xong. Như vậy, các dấu hiệu của bệnh gây khá nhiều phiền toái cho chúng ta, nhiều người sẽ cảm thấy ăn uống không còn ngon miệng nữa. 3. Nguyên nhân gây táo bón chủ yếu là gì? Để xử lý tình trạng trên hiệu quả, chúng ta cần nắm được nguyên nhân gây ra hiện tượng có liên quan tới hệ tiêu hóa. Nhìn chung, táo bón có thể là hiện tượng thông báo hệ tiêu hóa đang gặp chút vấn đề, cũng có thể đây là triệu chứng của một số bệnh nghiêm trọng. 3.1. Một số nguyên nhân thường gặp Đa số mọi người đều từng trải qua hiện tượng kể trên do thói quen sinh hoạt không lành mạnh hoặc bởi nhiều tác động khách quan. Trong đó, việc không ăn rau, không bổ sung đầy đủ chất xơ cho cơ thể hoặc uống ít nước là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này. Có thể nói, chất xơ đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn của cơ thể, bởi vì bạn nên thay đổi chế độ dinh dưỡng của mình sao cho phù hợp nhé! Việc chúng ta không thường xuyên vận động là được coi là một trong những lý do khiến tình trạng táo bón hay xảy ra. Bạn nên lưu ý vấn đề này và dành thời gian luyện tập thể dục thể thao nhé! Điều này không chỉ giúp cơ thể khỏe khoắn, dẻo dai mà còn rất tốt cho hệ tiêu hóa. Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng chỉ ra một số nguyên nhân khác, đó là tác dụng phụ không mong muốn của vài loại thuốc hoặc đường ruột của bạn đang gặp một số vấn đề cần được xử lý. Không những vậy, chị em phụ nữ khi mang bầu cũng có thể gặp tình trạng kể trên. 3.2. Do mắc bệnh nghiêm trọng Có thể nói, táo bón không chỉ là hiện tượng thông báo hệ tiêu hóa của bạn đang gặp sự cố, đây cũng là triệu chứng báo hiệu một số căn bệnh nghiêm trọng. Nếu như hiện tượng trên xảy ra thường xuyên, khiến sức khỏe và cuộc sống của chúng ta bị ảnh hưởng, hãy đi kiểm tra ngay nhé! Theo nghiên cứu, khi bị nứt hậu môn hoặc tắc nghẽn ruột, người bệnh thường gặp phải triệu chứng kể trên. Ngoài ra, đó cũng có thể là tín hiệu cho biết chức năng đại trực tràng đang bị suy giảm, bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh đa xơ cứng, sa trực tràng hoặc là tổn thương tủy sống. Chính vì thế chúng ta không thể chủ quan, lơ là trước mối đe dọa tới sức khỏe. Nghiêm trọng hơn, nếu hiện tượng kể trên kéo dài liên tục, kèm nhiều biểu hiện bất thường, bạn hãy lưu ý và dành thời gian đi khám sức khỏe ngay nhé! Rất có thể, bạn đang mắc phải căn bệnh ung thư quái ác ở nhiều vị trí khác nhau, ví dụ như ở đại tràng. 4. Bí quyết hạn chế tình trạng táo bón Thực sự, khi gặp phải hiện tượng táo bón, bệnh nhân sẽ gặp những phiền toái nhất định, sức khỏe và những thói quen hàng ngày đều bị ảnh hưởng ít nhiều. Chúng ta nên làm gì để hạn chế tình trạng trên? Như bạn đã biết, nguyên nhân chủ yếu khiến bị gặp phải hiện tượng trên đó là do ăn uống thiếu chất. Nếu muốn cải thiện vấn đề này, bạn nên xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, đặc biệt việc bổ sung chất xơ là vô cùng cần thiết. Để tránh gây nhàm chán, chúng ta có thể nghiên cứu, chế biến nhiều món ăn hấp dẫn từ rau củ nhé! Ngoài ra, bạn đừng quên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày nhé! Nếu có thời gian, chúng ta nên cố gắng rèn luyện thể dục thể thao đều đặn hàng tuần với những bài tập đơn giản. Như vậy, có rất nhiều nguyên nhân khiến hệ tiêu hóa của bạn hoạt động không hiệu quả và gây ra hiện tượng táo bón. Tốt nhất, chúng ta nên thay đổi chế độ sinh hoạt và ăn uống để đảm bảo sức khỏe ổn định. Trong trường hợp bạn thường xuyên bị táo bón, hãy đi kiểm tra sức khỏe và phát hiện bệnh sớm.
medlatec
1,307
Bệnh hôi miệng là gì? Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả Bệnh hôi miệng là gì? Bệnh hôi miệng gây cảm giác khó chịu khiến bạn trở nên thiếu tự tin khi giao tiếp. Bệnh hôi miệng hay chứng hôi miệng, hơi thở có mùi khó chịu chủ yếu là do thói quen vệ sinh răng miệng kém, có nhiễm trùng trong khoang miệng hoặc do thói quen không lành mạnh chẳng hạn như hút thuốc lá, uống rượu. Một số khác do thực phẩm mà bạn tiêu thụ có mùi gây nồng đặc trưng (hành, tỏi…). Thủ phạm gây hôi miệng khác nữa bao gồm các bệnh lý như: khô miệng, nhiễm khuẩn đường hô hấp, các bệnh như tiểu đường, thận, gan, bệnh phổi và các vấn đề về tiêu hóa trong đó bao gồm trào ngược axit dạ dày… Bệnh hôi miệng do đâu? Nguyên nhân gây ra mùi khó chịu trong hơi thở có rất nhiều, trong đó bao gồm: –  Một số loại thực phẩm đặc biệt gây mùi như hành, tỏi, mắm tôm,.. –  Một số loại chất kích thích thường xuyên sử dụng: rượu bia, thuốc lá,.. –  Chăm sóc vệ sinh răng miệng chưa đúng cách: chải răng, súc miệng, dùng chỉ nha khoa, cao răng,.. –  Bệnh lý răng miệng: nhiễm trùng, bệnh nướu răng, bệnh sâu răng, bệnh khô miệng,.. –  Do một số bệnh lý khác: viêm xoang, viêm họng, suy gan, suy thận và các vấn đề tieu hóa khác như hở van dạ dày,.. Điều trị bệnh hôi miệng bằng cách nào? Vệ sinh răng miệng đúng cách –  Làm sạch lưỡi nhằm kiểm soát hơi thở có mùi, đây cũng là một việc hết sức quan trọng. Có thể kiểm soát được và rất có hiệu quả, không được quên động tác chải lưỡi khi chải răng. –  Súc miệng: Nên súc miệng trước khi đi ngủ vì một số nước súc miệng có chứa một số thành phần hoạt hóa, có thể bị bất hoạt bởi xà phòng trong kem đánh răng. Vì thế không nên súc miệng ngay sau khi chải răng, hoặc dùng nước súc miệng khi chải răng mà nên dùng trước khi đi ngủ để đạt được hiệu quả cao nhất. –  Duy trì vệ sinh răng miệng hàng ngày:Bao gồm đánh răng, làm sạch lưỡi, dùng chỉ nha khoa. Khám nha sĩ theo định kỳ Thực hiện khám nha khoa định kỳ ít nhất 1-2 lần 1 năm để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám phát hiện những bệnh lý về răng miệng như sâu răng, viêm lợi, viêm nướu răng, lấy cao răng. Trang thiết bị hiện đại, công nghệ cao hỗ trợ điều trị bệnh hôi miệng hiệu quả. Bên cạnh đó, khoa Răng hàm mặt còn được đầu tư trang bị những thiết bị y khoa hiện đại, công nghệ cao giúp hỗ trợ chẩn đoán bệnh chính xác, điều trị hiệu quả như: đèn hàn quang trùng hợp Litex (xuất xứ từ Mỹ), máy X- quang kỹ thuật số RSV (nhập khẩu từ Pháp), máy nội soi răng (nhập khẩu từ Hàn Quốc…
thucuc
524
Chuyên gia chia sẻ phương pháp vàng giúp phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa Ung thư đường tiêu hoá vẫn luôn là bản án tử hàng đầu tại nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, bệnh lý này hoàn toàn có thể được chữa trị khỏi khi được phát hiện ở giai đoạn sớm nếu bạn biết đến các phương pháp vàng sau. V. Đ (32 tuổi, ở Vĩnh Phúc) ngã ngửa khi nhận kết quả mắc ung thư dạ dày trong lần đi khám sức khỏe định kỳ cùng cơ quan. Qua thăm hỏi tiền sử, anh Đ. cho biết, trước đó vài tháng, anh thường xuất hiện triệu chứng ợ chua, ợ hơi, đầy bụng, ăn uống kém. Do các triệu chứng không quá nặng và tâm lý chủ quan, anh tự ý mua thuốc dạ dày về uống, tuy có phần thuyên giảm nhưng vẫn chưa dứt điểm hoàn toàn. Từ thực tế ca bệnh trên, Th S. Tuy nhiên, bác sĩ Long cho biết, các triệu chứng kể trên không phải là các triệu chứng điển hình của bệnh lý ung thư đường tiêu hóa, vì vậy, dễ dàng gây nhầm lẫn với các bệnh tiêu hóa khác như rối loạn tiêu hóa, trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày, viêm đại tràng…. Bên cạnh đó, bệnh lý này thường có xu hướng diễn tiến âm thầm, các triệu chứng mờ nhạt khiến người bệnh dễ dàng bỏ qua, khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn. Chuyên gia “giục” bạn chủ động tầm soát ngay, đừng đợi có triệu chứng Trong khi tại các quốc gia phát triển, khái niệm tầm soát định kỳ đã trở nên quen thuộc thì ở Việt Nam, đa phần người dân chỉ đến bệnh viện khi có biểu hiện bệnh. Chính thói quen này khiến nhiều người mắc các bệnh lý nói chung và ung thư đường tiêu hóa nói riêng mất cơ hội được chữa trị sớm. Th S. Nhiều ca bệnh khối u phát triển to, dính vào các cơ quan và mạch máu quan trọng không thể thực hiện phẫu thuật, thậm chí di căn, chỉ có thể điều trị giảm nhẹ và duy trì thời gian sống. Từ đó, bác sĩ Long đưa ra khuyến cáo bất kỳ đối tượng người dân nào cũng nên có thói quen tầm soát ung thư đường tiêu hóa, đặc biệt khi độ tuổi mắc căn bệnh này ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Phát hiện bệnh sớm khi khối u còn nhỏ, chưa xâm lấn giúp việc điều trị đạt hiệu quả tốt nhất và giảm thiểu tối đa nguy cơ tử vong. Ngoài ra, phát hiện có tổn thương từ giai đoạn sớm, bệnh nhân có thể được điều trị bằng thủ thuật cắt bỏ thông qua nội soi mà không cần phẫu thuật. Bác sĩ chỉ ra 2 phương pháp vàng giúp “hung thần” mang tên ung thư đường tiêu hoá sớm “lộ diện”: Nội soi tiêu hoá: Nội soi vẫn luôn là phương pháp được đánh giá cao trong việc tầm soát ung thư đường tiêu hóa. Qua nội soi bác sĩ có thể nhìn thấy hình ảnh niêm mạc đường tiêu hóa, từ đó phát hiện các tổn thương. Đặc biệt, với việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong nội soi như dải tần hẹp (NBI), phóng đại… có thể phát hiện các tổn thương ung thư từ rất sớm. Xét nghiệm CEA: CEA là một kháng nguyên có ở tế bào ruột của thai nhi và khi trưởng thành chỉ còn nồng độ rất thấp ở trong máu. Khi bệnh nhân bị ung thư, đặc biệt ung thư tế bào biểu mô thì nồng độ CEA sẽ tăng lên. Do đó, cùng với việc thăm khám lâm sàng, xét nghiệm xác định định lượng CEA trong máu là một trong những dấu ấn quan trọng hỗ trợ đắc lực bác sĩ chẩn đoán và điều trị ung thư, trong đó có các bệnh lý ung thư đường tiêu hoá. Hiện nay, với các tiến bộ vượt bậc của y học, các phương pháp tầm soát ung thư ngày càng dễ tiếp cận, an toàn và mang lại hiệu quả cao.000 VNĐ. Chương trình cụ thể như sau: Áp dụng tại hệ thống Bệnh viện/Phòng khám trên toàn quốc: - Miễn phí khám và xét nghiệm CEA. - Giảm 30% chi phí nội soi tiêu hóa. Áp dụng với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi: Miễn phí xét nghiệm CEA. Chủ động tầm soát ung thư sớm chính là “liều thuốc” giúp bạn an tâm sống vui khỏe mỗi ngày!
medlatec
769
Công dụng thuốc Thephavit Thephavit là thuốc thuộc nhóm vitamin, có công dụng là điều trị và dự phòng thiếu vitamin C. Thuốc có thành phần chính là Ascorbic acid( vitamin C), hàm lượng 500mg. Để hiểu rõ hơn về công dụng của Thephavit, mời bạn theo dõi bài viết dưới đây. 1. Thuốc Thephavit là gì? Thephavit 500 có thành phần mỗi viên nén là 500mg vitamin C( ascorbic acid). Cơ chế tác dụng của thuốc là nhờ dược chất vitamin C, đây là một trong những vitamin tan được trong nước.Sau khi uống, vitamin C phân tán và được hấp thu dễ dàng theo cơ chế tích cực, khi dùng liều lượng cao sự hấp thu này bị hạn chế (ví dụ khi uống liều 1,5gam vitamin C chỉ 50% lượng thuốc được hấp thu), quá trình này cũng giảm ở người bị tiêu chảy, bệnh lý về dạ dày - ruột.Nồng độ vitamin C bình thường trong máu dao động từ 10 - 20 microgam/ml. Lượng vitamin C trong toàn bộ cơ thể ước tính khoảng 1,5 gam, khoảng 30 - 45 mg vitamin được luân chuyển theo chu kì ngày.Hoạt chất sinh tố C có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình chuyển hóa: như chuyển hoá lipid, protid, glucid, tạo collagen và một số cấu trúc khác ở mô liên kết mạch máu, xương và răng. Thuốc xúc tác cho quá trình hoá học chuyển Fe+++ thành Fe++ để hấp thu Fe vào tá tràng.Thuốc làm tăng sức đề kháng cho cơ thể do tạo nhiều interferon, giảm stress, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với chất gây dị ứng histamin. Ngoài ra cơ chế trung hòa các gốc tự do của phản ứng chuyển hoá trong cơ thể , bảo vệ tính toàn vẹn của màng tế bào đã giải thích tác dụng chống oxy hóa của thuốc. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Thephavit 500 2.1. Chỉ định. Theophavit 500 được dùng trong các trường hợp:Thiếu sinh tố C gây bệnh Scorbut và các chứng chảy máu khác( như bệnh ở răng miệng, xương bao gồm: chảy máu chân răng, răng lung lay dễ rụng, viêm nướu răng, chảy máu màng xương...)Giúp hệ miễn dịch khỏe, sức đề kháng được cải thiện khi cơ thể bị cảm, nhiễm khuẩn, mệt mỏi.Hỗ trợ điều trị bệnh thiếu máu nguyên nhân do kém hấp thu sắt.Phòng thiếu sinh tố C xảy ra khi chế độ ăn, bổ sung thiếu thăng bằng.Thuốc hiệp đồng cùng thuốc chống dị ứng để tăng điều trị giải dị ứng.2.2. Chống chỉ định. Tiền sử quá mẫn với vitamin C ở dạng uống, tiêm, truyền.Chống chỉ định dùng thuốc Thephavit 500 liều cao cho người bị thiếu hụt men G6PD, người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat nước tiểu, rối loạn chuyển hóa oxalat, người mắc bệnh thiếu máu tan máu thalassemia. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Thephavit Thuốc được dùng dưới dạng uống, bạn nên uống vitamin cùng một cốc nước đầy, khi bụng no( sau ăn) sử dụng vào ban ngày. Tùy từng lâm sàng cụ thể của người bệnh, thuốc Thephavit được chỉ định liều lượng hiệu quả khác nhau theo chỉ dẫn của bác sĩ.Liều dự phòng trong bệnh thiếu Vitamin C là 25 - 75 mg/ ngày.Người lớn: liều điều trị uống ngày từ 250 - 500 mg, chia 2-3 lần, liệu trình uống ít nhất trong 2 tuần.Trẻ em liều điều trị uống ngày từ 100 - 300 mg, chia nhỏ liều thành 2-3 lần, liệu trình uống ít nhất trong 2 tuần.Liều dùng khi phối hợp với desferrioxamine: Uống ngày từ 100 - 200 mg.Lưu ý:Liều dùng vitamin C trong ngày không vượt quá 1 gam vì nguy cơ gây tạo sỏi oxalat ở thận, gây tan máu ở người thiếu G6PD. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Thephavit 500 Các tác dụng phụ khi dùng Thephavit có thể gặp:Các dấu hiệu của phản ứng quá mẫn với thuốc như khó thở, nổi ban, sưng môi, mặt...Đau dạ dày, suy nhược, sụt cân, cảm giác mệt mỏi, ớn lạnh, sốt, đi tiểu khó, nhiều lần, có máu, suy tim, đỏ mặt, thiếu máu tan máu... thường là các triệu chứng phụ ít gặp.Thường gặp như tăng oxalat nước tiểu, buồn nôn, ợ hơi nóng, cảm giác khó chịu vùng dạ dày. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Thephavit Những lưu ý khi dùng Thephavit 500 như sau:Trước khi uống thuốc cần thông báo để bác sĩ nắm được các thuốc bạn đang dùng tránh sự tương tác giữa các thuốc, như Thuốc sắt, Aspirin, fluphenazin, vitamin B12.Khi có liệu trình dùng vitamin C liều cao suốt thời gian dài, bạn không được ngừng thuốc đột ngột nên theo chỉ định của bác sĩ có kinh nghiệm.Thận trọng dùng thuốc cho người bệnh đã có sỏi thận, cơ địa dễ tạo sỏi.Ở liều sinh lý, thuốc dùng được cho phụ nữ thời kỳ mang thai và thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Nếu dùng với lượng thuốc lớn, dài ngày cần thận trọng.Khi bạn thấy mệt mỏi, không tỉnh táo, khó tập trung, hãy xem xét đến viêc điều khiển các máy móc thiết bị, lái xe trong thời gian uống thuốc.Trên đây là thông tin về thuốc Thephavit, hy vọng đã giúp bạn đọc hiểu được Thephavit có tác dụng gì? Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc hãy đến gặp bác sĩ, dược sĩ, nhân viên y tế để được tư vấn, hướng dẫn chi tiết nhất.
vinmec
933
Điều trị chứng rối loạn giọng nói Chứng rối loạn giọng nói là tình trạng giọng nói thay đổi khác thường do nhiều nguyên nhân gây ra. Tình trạng này cần được bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng chẩn đoán và điều trị kịp thời. 1. Chứng rối loạn giọng nói là gì? Rối loạn giọng nói là tình trạng bệnh lý khiến giọng nói của người bệnh thay đổi khác thường so với giọng nói trước đây. Khi gặp phải chứng rối loạn giọng nói, người bệnh có thể tự nhận thấy những biến đổi của một hoặc nhiều đặc tính ở giọng nói của bản thân mình như rối loạn về tần số, cường độ, sự thay đổi về âm sắc hay chất lượng giọng nói. 2. Một số dạng rối loạn giọng nói thường gặp 2.1. Viêm thanh quản. Viêm thanh quản được xem là một trong những dạng rối loạn giọng nói khá phổ biến. Viêm thanh quản là bệnh lý xảy ra khi dây thanh âm bị kích thích trở nên sưng to, khiến giọng của người bệnh bị khàn, thậm chí là mất giọng. Tình trạng viêm thanh quản cấp tính thường xảy ra do virus tấn công vào đường hô hấp trên gây ra, thông thường bệnh chỉ kéo dài trong vòng một vài tuần. Tuy nhiên đối với viêm thanh quản mãn tính, thời gian mắc bệnh sẽ diễn ra lâu hơn, đa phần bệnh nhân mắc bệnh đều liên quan đến các tình trạng ho mãn tính, hen suyễn hoặc bệnh trào ngược dạ dày thực quản.2.2. Chứng rối loạn giọng nói do liệt dây thanh âm. Trong một số trường hợp rối loạn giọng nói, dây thanh âm bị liệt một phần hoặc liệt hoàn toàn có thể là nguyên nhân. Liệt dây thanh âm có thể do dây thần kinh thanh quản bị ảnh hưởng bởi tình trạng nhiễm trùng, chấn thương khi phẫu thuật, đột quỵ hoặc bệnh lý ung thư.2.3. Khó phát âm do co thắt. Khó phát âm do co thắt là bệnh lý thần kinh tác động lên hoạt động của dây thanh âm, khiến các cơ ở xung quanh thanh quản co thắt không tự chủ, dẫn đến giọng nói trở nên run rẩy, đứt quãng, yếu giọng, khàn giọng...2.4. Polyp, hạt xơ hay u nang thanh quản. Polyp, hạt xơ hay u nang thanh quản là những tình trạng tổn thương lành tính của dây thanh âm, làm ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường của dây thanh âm, khiến giọng nói của bệnh nhân bị thay đổi.2.5. Ung thư thanh quản. Ung thư thanh quản là một căn bệnh u ác tính của dây thanh, phổ biến nhất là ung thư biểu mô thanh quản gây rối loạn giọng nói, làm giọng trở nên khàn đặc kéo dài, thậm chí có thể gây khó thở. 3. Kỹ thuật chẩn đoán rối loạn giọng nói Nội soi tai mũi họng thanh quản;Nội soi hoạt nghiệm thanh quản: là kỹ thuật sử dụng nguồn sáng sợi quang học để quay lại hình ảnh di chuyển chậm hoạt động của dây thanh âm. Kỹ thuật này giúp khảo sát được hình thể, chức năng dây thanh, cũng như phát hiện được các tổn thương dây thanh nào đã gây ảnh hưởng đến chức năng phát âm của người bệnh, từ đó giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý dây thanh và làm bằng chứng y khoa để theo dõi điều trị, hướng dẫn bệnh nhân và người nhà cách khắc phục.Đo điện thanh đồ (EGG) giúp phân tích giọng nói, phân tích giọng hát, đo hình thể của biên độ giọng nói, đo chỉ số độ nặng của tình trạng rối loạn phát âm, thực hiện nghiệm pháp nói gắng sức, đo chỉ số khiếm khuyết giọng nói... 4. Điều trị rối loạn giọng nói Phương pháp điều trị rối loạn giọng nói được lựa chọn tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Theo đó, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị rối loạn giọng nói phù hợp nhất cho người bệnh. Nguyên tắc của điều trị rối loạn giọng nói này là bảo tồn cấu trúc giải phẫu tối đa, khôi phục chức năng của thanh quản, tập trung điều trị nguyên nhân gây bệnh rối loạn giọng và đề ra biện pháp dự phòng nhằm ngăn ngừa bệnh tái phát:4.1. Điều trị rối loạn giọng nói bằng thuốc (điều trị nội khoa)Một số nguyên nhân gây ra chứng rối loạn giọng có thể được điều trị hiệu quả bằng thuốc bao gồm:Thuốc kháng sinh;Thuốc chống nấm;Kháng viêm nhóm Steroid và các loại thuốc chống viêm không steroid;Thuốc điều trị dị ứng;Thuốc điều trị trào ngược dạ dày – thực quản;Thuốc trị bệnh lý thần kinh gây rối loạn giọng nói;Thuốc trị rối loạn họng dùng theo đường uống, tiêm, hoặc xịt họng, khí dung...Người bệnh rối loạn giọng nói cần tuân thủ chỉ định dùng thuốc của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý điều trị rối loạn giọng nói hoặc thay đổi liều lượng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.4.2. Trị liệu giọng nói – ngôn ngữ. Phương pháp điều trị rối loạn giọng nói bằng trị liệu giọng nói – ngôn ngữ còn được gọi là phương pháp luyện giọng, thường được chỉ định các trong trường hợp sau đây:Rối loạn giọng nói chức năng, không có tổn thương thực thể dây thanh âm..;Rối loạn giọng có kèm theo tình trạng tổn thương thực thể gây rối loạn chức năng phát âm như: viêm dày, hạt xơ, nang, polyp dây thanh âm...;Trị liệu giọng nói trước và sau khi thực hiện phẫu thuật dây thanh quản;Hỗ trợ điều trị rối loạn giọng nói do nguyên nhân thần kinh.4.3. Phẫu thuật điều trị rối loạn giọng nói. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể đề nghị người bệnh điều trị rối loạn giọng nói bằng phẫu thuật khi điều trị nội khoa và trị liệu giọng nói không đem lại hiệu quả tích cực. Các trường hợp điều trị rối loạn giọng nói chỉ định phẫu thuật thường là:Tổn thương lành tính dây thanh âm do bệnh nhân lạm dụng giọng nói quá mức và các phương pháp điều trị khác không đem lại hiệu quả khả quan;Bệnh nhân có bất thường trong cấu trúc của dây thanh nhưng không được chỉ định điều trị bảo tồn: rãnh dây thanh, nang dây thanh, u nhú dây thanh, màng chân vịt...;Rối loạn giọng nói do nguyên nhân thần kinh, điều trị bảo tồn không mang lại hiệu quả;Rối loạn giọng do tình trạng chấn thương nghiêm trọng, làm gãy vỡ, lệch khung sụn của thanh quản. 5. Phòng ngừa rối loạn giọng nói Bổ sung đầy đủ nước cơ thể cần mỗi ngày để bảo vệ giọng nói tốt hơn;Tránh sử dụng quá sức dây thanh: la hét lớn, tằng hắng nhiều, nói quá nhiều.Không hút thuốc lá, giảm sử dụng caffeine, giảm uống rượu bia.Phòng ngừa tình trạng trào ngược dạ dày thực quản: ăn đúng bữa, tránh ăn quá khuya, uống thuốc dạ dày theo chỉ định.Bệnh nhân nên chú ý nhận biết dấu hiệu sớm khi rối loạn giọng nói xảy ra và nhanh chóng đến khám chuyên khoa Tai Mũi Họng để được nội soi họng thanh quản, đồng thời làm các nghiệm pháp cần thiết khi có bất thường xảy ra.
vinmec
1,242
Những sự thật về phương pháp dán sứ Veneer Nhắc tới chỉnh nha thì dán răng sứ là phương pháp khá quen thuộc. Không chỉ đem tới hiệu quả tẩm mỹ tự nhiên, phương pháp này còn có nhiều những ưu điểm nổi bật. Do đó, dán sứ Veneer đã dần trở thành một trong những lựa chọn được yêu thích trong lĩnh vực “tân trang nụ cười”. Sau đây là những sự thật về phương pháp này mà không phải ai cũng biết. 1. Thế nào là phương pháp dán răng sứ? Những miếng sứ Veneer dán răng được làm từ vật liệu như sứ, composite hay loại nhựa tổng hợp Trong những năm gần đây, phương pháp dán răng sứ này đang trở thành xu thế thẩm mỹ nha khoa. Phương pháp này sử dụng vật liệu chính là miếng dán răng sứ. Cụ thể, miếng dán sứ Veneer là những lớp sứ mỏng. Thông thường, những miếng dán này sẽ được làm từ vật liệu như sứ, composite hay loại nhựa tổng hợp. Với hình dạng và màu sắc giống răng thật, miếng dán sứ đem lại hiệu quả thẩm mỹ cao. Chúng được gắn vào vị trí mặt trước của răng để khắc phục những khuyết điểm. Quy trình thực hiện dán răng sứ gồm 5 bước cơ bản: – Thăm khám, đánh giá tổng quan tình hình sức khỏe răng miệng. – Thực hiện mài bớt một lượng rất nhỏ men răng. – Lấy dấu hàm và tiến hành lựa chọn màu răng. – Tạo hình Veneer mô phỏng. – Tiến hành gắn miếng dán sứ Veneer lên bề mặt răng. 2. Những sự thật về phương pháp dán răng sứ Veneer 2.1 Những ưu điểm nổi bật của dán răng sứ Veneer Thực hiện dán răng sử chỉ cần mài chưa tới 1mm răng thật Thực hiện dán răng sứ, bác sĩ không cần mài nhiều răng thật. Lớp răng được mài bớt rất mỏng chỉ để nhằm tạo nên đọ ma sát. Bên cạnh đó, phương pháp này cũng ít gây những tác động tới răng thật hay gây chết tủy răng sống. Vì phương pháp này cần mài răng rất ít, gần như không mài, ta có thể hoàn toàn không bị ảnh hưởng, không đau nhức. Trong trường hợp bác sĩ thực hiện chuyên môn chưa tốt, chưa nhiều kinh nghiệm, tỉ lệ răng mài đi có thể không chuẩn dẫn tới nhiều ảnh hưởng. Đây là điều ta cần lưu ý trước khi thực hiện. Thực hiện dán răng sứ Veneer, bệnh nhân sẽ không cần tốn nhiều thời gian. Quá trình thực hiện phương pháp này khá nhanh chóng đối với thao tác gắn sứ. Bên cạnh đó, người bệnh không cần kiêng nhiều. Chỉ sau khoảng 2 tiếng từ khi thực hiện dán sứ, keo đã khô cứng. Sau khi thực hiện dán răng sứ, răng của ta sẽ đạt được hiệu quả thẩm mỹ tốt. Điều này là nhờ miếng dán sứ có đa dạng về màu sắc, hình dáng. Do đó, tùy từng trường hợp cụ thể, ta có thể lựa chọn kiểu dán sứ phù hợp, đem tới vẻ đẹp tự nhiên. 2.2 Thực hiện dán răng sứ hay bọc răng sứ tốt hơn? Việc dán răng sứ hay bọc răng sứ tốt hơn không thể đưa ra một đáp án cố định. Điều này còn tùy thuộc vào: – Trường hợp thực hiện: Với bọc răng sứ, phương pháp này sẽ khôi phục răng hư hỏng nặng như bị gãy vỡ, màu răng xấu, răng sâu nặng, mất răng, … Còn đối với dán răng sứ sẽ dùng để khắc phục màu răng bị sậm, ố vàng hay răng bị mòn, vỡ ít. – Kỹ thuật thực hiện: Bọc răng sứ sẽ cần tiến hành mài khoảng 1-2mm răng trước khi tiến hành gắn mão răng sứ lên. Thế nhưng phương pháp này có thể tác động, gây ra những ảnh hưởng tới tủy răng. Còn khi thực hiện dán sứ Veneer, bác sĩ chỉ cần thực hiện mài bớt một lớp rất mỏng khoảng 0.3-0.5mm. Nhờ đó, men răng cùng những mô mềm xung quanh sẽ được đảm bảo an toàn hơn. – Độ bền: Nếu như được thực hiện chế độ chăm sóc đúng cách, miếng dán sứ Veneer có thể có tuổi thọ tới 15 năm. Còn với bọc răng sứ, răng tuổi thọ của răng sứ tới 20 năm hoặc hơn. Cụ thể còn phải phụ thuộc vào chất lượng răng sứ sử dụng và chế độ chăm sóc hàng ngày. 2.3 Khi nào dán sứ Veneer nên được thực hiện? Dán răng sứ thẩm mỹ giúp giải quyết nhiều vấn đề răng miệng Dán sứ Veneer có thể giải quyết được nhiều vấn đề răng miệng. Cụ thể: – Răng khi bị xỉn màu: Áp dụng phương pháp dán răng sứ trong trường hợp này màu sắc răng sẽ được cải thiện. Hàm răng được đều màu, trắng sáng hơn. – Răng bị mòn: Nếu như ta không thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách, răng sẽ dễ bị mòn, nhạy cảm. Khi đó, mặt dán răng sứ Veneer là phương pháp giúp khắc phục tình trạng hiệu quả. – Răng bị mẻ, nứt: Khi răng gặp phải tác động dẫn tới bị sứt, mẻ, dán răng sứ sẽ giúp phục hình răng như ban đầu. – Răng không đều: Nếu ta cảm thấy thiếu tự tin vì hàm răng không thẳng đều, dán răng sứ sẽ giúp cải thiện tình trạng. Tuy nhiên, khi thực hiện dán răng sứ Veneer, ta cần đảm bảo: – Răng, nướu khỏe mạnh, chưa hàn trám trước đó. – Bệnh nhân không có những thói quen xấu như nghiến răng, nhai đá, … – Men răng tốt, sau khi mài bớt vẫn đủ khỏe mạnh để dán sứ mà không bị ảnh hưởng. – Răng gặp vấn đề mẻ, sứt, lệch lạc không quá nghiêm trọng. 3. Sau khi dán sứ Veneer có cần lưu ý gì không? Sau khi thực hiện dán sứ Veneer, ta cần lưu ý hơn về chế độ ăn uống và chăm sóc: – Không hút thuốc lá, các chất kích thích vì dễ làm mặt sứ ố vàng, mất độ sáng bóng. Sức khỏe răng miệng có thể sẽ bị đe dọa. – Tránh việc uống nước có ga, các loại nước sẫm màu để độ bền đẹp của răng sau dán sứ được đảm bảo. – Hạn chế tối đa việc ăn uống các loại đồ ngọt hay dùng răng để xé bao bì, mở nắp chai, … – Đánh răng đều đặn 2 lần mỗi ngày và sử dụng loại bàn chải lông mềm, thao tác nhẹ nhàng. – Sử dụng các loại nước súc miệng không chứa cồn hay chất tẩy để giữ màu miếng dán sứ lâu hơn. – Thực hiện thăm khám nha khoa định kỳ mỗi năm 2 lần hoặc theo chỉ định cụ thể của bác sĩ điều trị.
thucuc
1,180
Tác động của thuốc lá với tim mạch có hại rất nhiều Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe là vấn đề ai cũng biết tuy nhiên những tác động của thuốc lá với tim mạch như thế nào thì gần như mọi người còn khá mơ hồ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin về nghiên cứu tác động của thuốc lá đến tim mạch bạn đọc nên tham khảo. Hút thuốc lá có thể dẫn đến tắc mạch do xơ vữa Hút thuốc lá, trong thực tế là một trong những nguy cơ gây xơ vữa động mạch mạnh nhất. Ngoài ra nó còn là một trong những yếu tố khi bị giảm hoặc bỏ hẳn thì sẽ làm giảm rõ ràng nguy cơ phát triển bệnh xơ vữa động mạch. Các bằng chứng nghiên cứu trong nhiều năm cho thấy: có sự gia tăng trung bình vào khoảng 70% và tăng gấp 3 – 5 lần nguy cơ bị nhồi máu cơ tim do tắc động mạch vành ở những người hút một gói thuốc một ngày so với những người không hút thuốc lá. Thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch Ảnh hưởng đến nhịp tim và huyết áp Hút thuốc kích thích hệ thống thần kinh tự động của tim. Trong phút đầu của quá trình hút thuốc nhịp tim bắt đầu tăng lên, có thể tăng tới 30% trong 10 phút đầu hút thuốc. Nhịp tim có thể giảm xuống từ từ nếu tiếp tục hút thuốc, nhưng không bao giờ trở về bình thường nếu chưa ngừng hút. Hút thuốc cũng làm tăng huyết áp dao động. Trong khi tăng huyết áp có thể dẫn đến các bệnh tim mạch, tăng huyết áp dao động thậm chí còn nguy hiểm đến tim hơn. Thuốc lá và bệnh động mạch vành Hút thuốc chủ động là một yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành, nhưng tiếp xúc với môi trường khói thuốc hay hút thuốc thụ động thì nguy cơ bị bệnh mạch vành tăng 20 – 30%. Những người hút thuốc có nguy cơ mắc bệnh mạch vành gấp 2 – 4 lần và tử vong nhiều hơn khoảng 70% do bệnh này. Hút thuốc là nguy cơ cao gây xơ vữa động mạch, tăng huyết áp và tăng cholesterol máu. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ gây xơ vữa động mạch Nguy cơ đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim do thuốc lá Những người hút thuốc hay bị cả cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim nhiều hơn ở những người không hút thuốc. Ở những người hút thuốc thì tuổi bắt đầu bị nhồi máu cơ tim sớm hơn, nguy cơ tái phát cơn nhồi máu trong một năm gấp 2 lần so với người không hút thuốc. Gây ra rối loạn nhịp tim và đột tử Khói thuốc làm tăng tiết catecholamine, một hoạt chất tự nhiên trong cơ thể như adrenaline, có thể gây ra loạn nhịp tim nguy hiểm đến tính mạng là ngoại tâm thu thất và rung thất gây đột tử. Bệnh phình động mạch chủ Từ bỏ thuốc lá để bảo vệ tim mạch Bất kỳ ai cũng có thể bị xơ vữa động mạch chủ, nhưng những người hút thuốc có nguy cơ cao các mảng xơ vữa đó lớn lên. Những mảng xơ vữa đó làm cho thành động mạch bị yếu đi và tạo thành chỗ phình, hoặc phình ở thành mạch. Những chỗ thành mạch yếu nên có thể vỡ. Ở những người hút thuốc thì tỉ lệ bị phình động mạch chủ nhiều gấp 8 lần và và tỉ lệ chết do vỡ phình mạch cao hơn rất nhiều so với người không hút thuốc. Bệnh cơ tim phì đại Những người hút thuốc lá có nguy cơ bị bệnh cơ tim cao hơn so với người không hút thuốc. Khói thuốc gây bệnh bằng cách phá hủy các động mạch nhỏ, hoặc có lẽ CO trong khói thuốc làm tổn thương trực tiếp cơ tim. Có thể hút thuốc còn làm tăng tính nhạy cảm với nhiễm virus dẫn đến bệnh viêm cơ tim.
thucuc
708
Chẩn đoán nguyên nhân gây viêm phổi thông qua các dấu hiệu Viêm phổi là một trong những bệnh lý thường gặp trong các bệnh lý về hô hấp. Bệnh có nhiều nguyên nhân gây nên và có triệu chứng khác nhau. Triệu chứng có thể khác nhau tùy theo nguyên nhân gây bệnh. 1. Chẩn đoán nguyên nhân gây viêm phổi Tiệu chứng viêm phổi có thể khác nhau tùy theo nguyên nhân gây bệnh. Bệnh viêm phổi ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe của người bệnh 2. Các dấu hiệu thường gặp của bệnh viêm phổi Biểu hiện viêm phổi do vi khuẩn thường diễn tiến rất nhanh, bao gồm: – Ho. Thường ho ra đờm. Đờm có thể màu vàng hay xanh hoặc có thể lẫn máu. – Sốt – Thở nhanh và hơi thở nông – Rùng mình (có thể chỉ bị 1 lần hoặc lặp lại nhiều lần liên tục) – Đau ngực và cảm thấy tình trạng tệ đi khi ho hay hít vào – Nhịp tim nhanh – Cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu – Buồn nôn hay nôn vọt – Tiêu chảy Ở người già, biểu hiện bệnh có thể khác hơn. Thường ít sốt hoặc có thể ho tuy nhiên ho không có đờm. Dấu hiệu chủ yếu của viêm phổi ở người già là sự thay đổi về mặt nhận thức. Họ thường mê sảng hoặc lẫn lộn. Nếu ở người già đã có bệnh ở phổi sẵn thì biểu hiện bệnh sẽ nặng hơn.
thucuc
247
Công dụng thuốc Sitavia 100 Sitavia 100 chứa thành phần Sitagliptin, là thuốc đường uống được chỉ định trong điều trị bệnh lý đái tháo đường týp 2. Trước khi sử dụng thuốc người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để quá trình dùng thuốc có được kết quả tốt nhất. 1. Sitavia 100 là thuốc gì? Thuốc Sitavia 100 chứa hoạt chất Sitagliptin. Mỗi viên Sitavia 100 chứa 100mg Sitagliptin dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat.Về mặt dược lực học, Sitagliptin được xếp vào nhóm thuốc điều trị tăng đường huyết đường uống, hoạt động dựa vào cơ chế ức chế mạnh và chọn lọc cao đối với enzym DPP-4 (dipeptidyl peptidase 4) mà không ức chế các enzym DPP-8 hay DPP-9 ở nồng độ điều trị.Sitagliptin làm tăng nồng độ hormon incretin thể hoạt động, tăng nồng độ GLP-1 và GIP trong huyết tương, từ đó cải thiện đường máu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. 2. Chỉ định của thuốc Sitavia 100 Sitavia 100 có thể được chỉ định đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc khác (như Metformin, Sulfamid hạ đường huyết hay chất chủ vận PPARy) để kiểm soát đường máu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.Sitagliptin đơn trị liệu: Sitagliptin được dùng như một liệu pháp hỗ trợ cùng với chế độ ăn kiêng và vận động nhằm cải thiện đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường (týp 2).Kết hợp Sitagliptin với Metformin: Sitagliptin có thể kết hợp với Metformin ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 nhằm kiểm soát đường huyết.Kết hợp Sitagliptin với Sulfamid hạ đường huyết: Sitagliptin có thể kết hợp với một Sulfamid hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 để kiểm soát đường huyết hiệu quả hơn.Kết hợp Sitagliptin với chất chủ vận PPARγ: Sitagliptin có thể được chỉ định kết hợp với chất chủ vận PPARγ (nhóm thiazolidinediones) ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết.Kết hợp Sitagliptin với Metformin và một Sulfamid hạ đường huyết: Việc phối hợp ba loại thuốc này đem lại hiệu quả cải thiện đường huyết cao hơn khi sự kết hợp hai loại thuốc Metformin và Sulfamid cùng chế độ vận động, ăn kiêng không kiểm soát được đường huyết.Kết hợp Sitagliptin với Metformin và một chất chủ vận PPARγ: Khi sự phối hợp giữa Metformin và chất chủ vận PPARγ cùng chế độ ăn kiêng, vận động không kiểm soát đường huyết hiệu quả thì có thể cân nhắc chỉ định phối hợp ba loại thuốc Sitagliptin, Metformin và một chất chủ vận PPARγ để tăng hiệu quả kiểm soát đường huyết. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Sitavia 100 Khi dùng Sitavia 100 đơn trị hay phối hợp với các loại thuốc điều trị đái tháo đường khác, liều khuyến cáo của Sitagliptin ở bệnh nhân chức năng thận bình thường là 100mg/ngày, uống khi đói hoặc no đều được.Lưu ý khi kết hợp Sitagliptin với Sulfamid hạ đường huyết, có thể xem xét giảm liều Sulfamid nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết (do Sulfamid hạ đường huyết).Sitagliptin không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (Cl. Cr >50 m. L/phút). Đối với bệnh nhân suy thận mức độ từ trung bình đến nặng, Sitagliptin cần được chỉnh liều như sau:Suy thận trung bình (30≤Cl. Cr<50m. L/phút): 50 mg Sitagliptin/ngày.Suy thận nặng (Cl. Cr<30m. L/phút), hoặc bệnh thận giai đoạn cuối cần chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc: 25 mg Sitagliptin/ngày. 4. Chống chỉ định của thuốc Sitavia 100 Chống chỉ định dùng Sitavia 100 ở người quá mẫn với Sitagliptin hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.Các nghiên cứu tương tác thuốc cho thấy Sitagliptin không gây tác động có ý nghĩa lâm sàng đối với dược động học của các thuốc: Metformin, Glyburide, Rosiglitazon, Simvastatin, Warfarin, viên uống tránh thai,... 5. Tác dụng phụ của thuốc Sitavia 100 Tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng Sitagliptin là: nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn ói, nhiễm trùng đường hô hấp trên, phù mạch, viêm da, hạ đường huyết. Thuốc có thể gây sốc phản vệ hoặc hội chứng Stevens-Johnson, có thể gây tử vong.Khi gặp các triệu chứng bất thường khi sử dụng thuốc Sitavia 100, cần thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn và xử trí kịp thời. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Sitavia 100 Không nên dùng thuốc Sitagliptin ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 hay bệnh nhân đái tháo đường nhiễm toan ceton.Thận trọng khi sử dụng Sitagliptin ở bệnh nhân suy thận trung bình-nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối, cần giảm liều Sitagliptin thích hợp và theo dõi chức năng thận ở các đối tượng này.Chú ý nguy cơ hạ đường huyết ở bệnh nhân sử dụng kết hợp Sitagliptin với Sulfamid hạ đường huyết, xem xét giảm liều Sulfamid để giảm thiểu nguy cơ này.Phản ứng quá mẫn (bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson,...) đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng Sitagliptin trong 3 tháng đầu sau khi bắt đầu dùng thuốc hoặc xảy ra sau liều đầu tiên. Cần ngừng dùng Sitagliptin khi nghi ngờ có phản ứng quá mẫn, đánh giá nguyên nhân và cân nhắc đổi các trị liệu khác.Chưa xác lập mức độ an toàn và hiệu lực của thuốc Sitagliptin ở bệnh nhân dưới 18 tuổi.Không cần chỉnh liều Sitagliptin ở người cao tuổi nếu không có rối loạn chức năng thận.Không khuyến cáo sử dụng thuốc Sitagliptin ở phụ nữ có thai. Cũng không nên dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú, vì chưa xác định được Sitagliptin có vào sữa mẹ hay không.Thận trọng khi sử dụng Sitagliptin ở người lái xe, vận hành máy móc vì thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt.Trên đây là những công dụng quan trọng của thuốc Sitagliptin, người bệnh trước khi dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để quá trình điều trị đạt kết quả tốt nhất.
vinmec
1,016
Nguyên nhân gây đau đầu kéo dài do đâu? Đau đầu kéo dài có thể là do thay đổi thời tiết, căng thẳng, stress, thiếu ngủ… Nhưng đau đầu cũng có thể là do viêm màng não, xuất huyết, dị dạng mạch não, khối u chèn ép… gây nguy hiểm đến tính mạng. Đâu là nguyên nhân nào dẫn đến đau đầu dai dẳng, cách khắc phục như thế nào, tìm hiểu ngay ở bài viết dưới đây.  Nguyên nhân gây đâu đầu có thể do thiếu ngủ, căng thẳng kéo dài 1. Đau đầu kéo dài  Nhiều lúc trong cuộc sống bộn bề, chúng ta có thể gặp những cơn đau đầu dai dẳng, kéo dài. Đau đầu dai dẳng, kéo dài có thể chia thành các loại đau đầu khác nhau, tùy theo mức độ, tính chất cơn đau. – Đau đầu do căng thẳng, stress – Đau nửa đầu, người bệnh đau dữ dội một hoặc hai bên đầu – Đau đầu từng cơn: người bệnh đau liên tục trong một khoảng thời gian xong rồi hết, cơn đau có thể xuất hiện trong vài ngày, vài tuần, vài tháng. Cơn đau thường xuất hiện dữ dội ở một bên. – Đau nửa đầu liên tục, cơn đau thường xuất hiện ở một bên liên tục. Khi bị đau đầu không rõ nguyên nhân bạn nên đi khám để bác sĩ kiểm tra, điều trị 2. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đau đầu kéo dài? Đau đầu có thể đau một bên hoặc hai bên, đau ở phía sau gáy hoặc đau tập trung vào vùng trán. Đôi khi cảm giác đau đầu còn khiến bệnh nhân có cảm giác như đang đeo cái gì rất nặng lên đầu, cảm giác trì trệ, khó chịu. Ngoài cảm giác đau đầu, bệnh nhân còn có cảm giác buồn nôn, đổ mồ hôi, chảy mũi, nhạy cảm ánh sáng, âm thanh… Nguyên nhân dẫn đến đau đầu có thể kể đến một số nguyên nhân dưới đây: 2.1 Mất ngủ Do công việc bộn bề, áp lực công việc, học hành, tiền bạc… nhiều người phải thức khuya, căng thẳng làm việc, thiếu ngủ khiến hệ thần kinh không được nghỉ ngơi, gây nên hiện tượng ức chế ngược, gây hiện tượng đau đầu do thiếu ngủ. Nếu do tình trạng này, bệnh nhân chỉ cần ngủ đủ một vài hôm, tình trạng đau đầu sẽ giảm hẳn. 2.2 Viêm màng não Người bệnh đau đầu dữ dội, cứng cổ, nôn, sợ ánh sáng, sốt cao… tình trạng này có thể nghi ngờ sang viêm màng não do virus hoặc vi khuẩn tấn công. Cần phải đi khám chuyên khoa để được điều trị càng sớm càng tốt. 2.3 Khối u Khối u ở não phát triển, chèn ép vào các tổ chức thần kinh, mô não, gây tăng áp lực nội sọ, gây nên những cơn đau dai dẳng, theo cơn, âm ỉ kéo dài. Tổ chức khối u có thể chèn ép còn gây ra một số triệu chứng khác như giảm thị lực đột ngột một bên, buồn nôn, liệt chi, mệt mỏi… Người bệnh cần đi khám càng sớm khi có những dấu hiệu này. 2.4 Xuất huyết não 2.5 Dị dạng mạch não Dị dạng động tĩnh mạch não (AVM) là hiện tượng kết nối bất thường động tĩnh mạch với nhau. Tình trạng này làm rối loạn dòng chảy tuần hoàn não. AVM có thể được phát hiện khi chụp CT, MRI mạch não, rất khó phát hiện khi bình thường. Khi có hiện tượng đau đầu dữ dội từng cơn, đau âm ỉ liên tục, chóng mặt, liệt run, co giật, cơn đau tăng lên khi căng thẳng… Hãy đi khám càng sớm càng tốt, để hạn chế AVM vỡ, điều trị khó khăn hơn rất nhiều. 2.6 Viêm xoang Viêm xoang trán, viêm xoang sàng… khiến người bệnh đau đầu, khó tập trung, mệt mỏi, chảy nước mũi khó chịu. Hãy đi khám để được điều trị sớm, tránh ổ viêm lây lan sang các vùng lân cận. 2.7 Rối loạn tâm lý có thể dẫn tới đau đầu kéo dài Một số người bị sợ hãi quá mức, tinh thần hoảng loạn do một vấn đề nào đó dẫn tới sang chất tâm lý. Người bệnh có thể có triệu chứng đau đầu kèm theo các triệu chứng khác như: tim đập nhanh, vã mồ hôi, khó thở, run chân tay… Đau đầu âm ỉ có thể do dị dạng mạch não, bạn cần được đi khám càng sớm càng tốt 2.8 Tác dụng phụ của thuốc Một số thuốc như: thuốc chống trầm cảm, thuốc điều trị tăng huyết áp…  Chúng có tác dụng phụ gây đau đầu, chóng mặt, buồn nôn. Người bệnh sẽ có triệu chứng đau đầu dai dẳng khó chịu, nhưng sau một thời gian dừng thuốc, tình trạng đau đầu có thể sẽ giảm. 2.9 Rối loạn tiêu hóa Một số rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, ngộ độc thực phẩm, viêm dạ dày ruột… có thể gây triệu chứng nôn mửa, mất nước, rối loạn điện giải, đau đầu. 2.10 Tim mạch Rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, hạ huyết áp, tăng huyết áp… Những rối loạn này khiến lượng máu đẩy lên nuôi dưỡng não bị thiếu hụt, gây thiếu oxy não. Tình trạng này có thể khiến người bệnh đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, khó chịu, mệt mỏi… 2.11 Hô hấp Khi người bệnh đang bị nhiễm trùng đường hô hấp, viêm phổi, viêm phế quản, hen… Mô niêm mạc đường thở phù nề, làm tắc nghẽn đường thở, khiến bệnh nhân khó thở. Lượng oxy di chuyển khó khăn lên não, khiến não thiếu oxy, cũng là nguyên nhân dẫn đến đau đầu. Đồng thời, phản ứng viêm gây sốt, làm tăng áp lực sọ não, gây tình trạng đau đầu. 2.12 Viêm tai cũng có thể dẫn tới đau đầu kéo dài Khi bị viêm tai giữa, áp xe, chảy mủ, viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai… người bệnh có thể có triệu chứng hoa mắt, đau đầu, buồn nôn, mất thăng bằng. Dây thần kinh ở tai có vai trò quan trọng trong giữ thăng bằng của cơ thể. Khi dây thần kinh bị viêm gây nên tình trạng mất thăng bằng, đau đầu. 2.13 Sốt Khi cơ thể bị tổn thương do đau khớp, nhiễm trùng do virus, vi khuẩn… cơ thể có phản ứng chống lại bằng phản ứng sốt, viêm. Người bệnh có thể có triệu chứng đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, suy nhược… 2.14 Đau co bóp tử cung Một số chị em bị đau bụng trong thời gian hành kinh. Lúc này, cơ tử cung co bóp mạnh đẩy máu hành kinh ra. Các chị em có thể có triệu chứng đau bụng kèm đau đầu, buồn nôn. Có rất nhiều nguyên nhân có thể khiến bạn đau đầu kéo dài. Một số loại thuốc giảm đau thông thường có thể khiến bạn giảm đau nhanh tại chỗ. Tuy nhiên nó sẽ làm mất triệu chứng bệnh, gây khó khăn trong quá trình bác sĩ tìm ra bệnh. Hãy đi khám khi triệu chứng đau đầu diễn ra liên tục, kèm theo một số triệu chứng dữ dội khác như buồn nôn, tụt huyết áp, chóng mặt… để hạn chế biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,249
Thông tin sắp có thuốc chữa khỏi viêm gan B có đúng hay không? Viêm gan B là nguyên nhân gây tổn thương gan và để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu bệnh không kịp thời phát hiện và duy trì điều trị. Trong những năm vừa qua, viêm gan B vẫn là căn bệnh dai dẳng, chưa có thuốc điều trị dứt điểm. Liệu với sự phát triển của y học hiện đại, thông tin sắp có thuốc chữa khỏi viêm gan B có đúng không. 1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm gan BViêm gan B là căn bệnh khá phổ biến ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung. Virus gây bệnh sẽ tấn công và khiến gan bị tổn thương nghiêm trọng, bệnh thường phát triển dưới dạng cấp và mạn tính. Đặc biệt, virus viêm gan B lây truyền từ người sang người qua nhiều con đường khác nhau, ví dụ như: qua đường tình dục, qua đường máu hoặc lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở,… Nếu vô tình nhiễm viêm gan B ở độ tuổi trưởng thành thì phần lớn sẽ được chẩn đoán là mắc viêm gan B cấp tính, tỷ lệ chuyển biến thành viêm gan B mạn tính tương đối thấp. Tuy nhiên, tình trạng này ngược lại đối với các bệnh nhi nhiễm virus viêm gan B, đa số sẽ là viêm gan B mạn tính, sẽ phải chung sống và điều trị bệnh suốt đời. Lưu ý: viêm gan B có thể lây giữa người và người. Vậy triệu chứng nào giúp bạn phát hiện căn viêm gan B? Ở những giai đoạn đầu, viêm gan B chưa có các triệu chứng rõ ràng nên bệnh nhân rất khó phát hiện cũng như kịp thời điều trị. Sau khoảng 3 - 4 tháng kể từ khi nhiễm virus, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng như: vàng da, vàng mắt, thường xuyên cảm thấy buồn nôn, ăn uống không ngon miệng,… Đồng thời, một số bệnh nhân có dấu hiệu đau nhức xương khớp, sốt nhẹ, nước tiểu chuyển màu sẫm bất thường. Ngay khi phát hiện các triệu chứng kể trên, chúng ta không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi mà hãy chủ động đi khám, điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Từ trước đến nay, bệnh chưa có thuốc điều trị dứt điểm. Nhưng hiện đang rộ lên thông tin sắp có thuốc chữa khỏi viêm gan B, hỗ trợ phục hồi hoàn toàn chức năng gan. Vậy thông tin này có đúng hay không? 2. Thông tin sắp có thuốc chữa khỏi viêm gan B có đúng không? Bệnh viêm gan B có thể gây ra một số biến chứng nghiêm trọng, ví dụ như: suy gan cấp tính, xơ gan, ung thư gan,... Bệnh nhân phải đối mặt với nguy cơ tử vong nếu không thường xuyên theo dõi và chữa trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Hiện nay, phương pháp viêm gan B chỉ nhằm mục đích kiểm soát triệu chứng bệnh chứ chưa thể điều trị dứt điểm. Liệu sắp có thuốc chữa khỏi viêm gan B, giúp bệnh nhân phục hồi sức khỏe không? Tin vui là các nhà khoa học Úc thuộc nhóm nghiên cứu Viện Walter and Eliza Hall đã tìm ra một loại thuốc chữa dứt điểm bệnh viêm gan B và thí nghiệm thành công trên chuột. Đó là một loại thuốc dùng trong điều trị ung thư thử nghiệm của Mỹ. Ông Marc Pellegrini - một thành viên trong nhóm nghiên cứu cho biết thí nghiệm trên 100 con chuột mắc bệnh cho kết quả khả quan. Virus gây B viêm gan B được tiêu diệt hoàn toàn, đồng thời thuốc không phá hủy các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể. Đồng thời, ông Pellegrini cũng khuyến khích kết hợp sử dụng loại thuốc này cùng với thuốc kháng virus Entecavir để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh viêm gan B. Trong thời gian tới, thuốc sẽ được thử nghiệm trên cơ thể bệnh nhân viêm gan B. Hy vọng rằng thí nghiệm sẽ đạt kết quả tốt và thuốc chữa khỏi bệnh viêm gan B sẽ sớm được công bố và sử dụng rộng rãi. Nhờ vậy, bệnh nhân có thể phục hồi chức năng gan, sống khỏe mạnh mà không phải lo lắng tới những biến chứng nghiêm trọng của bệnh viêm gan B.3. Tham khảo một số phương pháp viêm gan B được áp dụng hiện nay Sau khi giải đáp thắc mắc: sắp có thuốc chữa khỏi viêm gan B chưa, khá nhiều bạn quan tâm tới các phương pháp điều trị bệnh đang được áp dụng hiện nay. Tùy tình trạng của từng bệnh nhân, phác đồ điều trị để hỗ trợ kiểm soát bệnh cũng sẽ được điều chỉnh. . Đa phần bệnh nhân mắc viêm gan B cấp tính không cần sử dụng thuốc kháng virus, họ chỉ cần tập trung nghỉ ngơi, ăn uống khoa học để phục hồi sức khỏe. Trong thời gian này, bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân phải hạn chế uống rượu bia, ăn quá nhiều chất béo. Đối với bệnh nhân thường xuyên nôn mửa, không thể ăn uống, bác sĩ có thể chỉ định truyền dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Bệnh nhân viêm gan B tính thường được hướng dẫn sử dụng thuốc kháng virus NAs trong thời gian dài. Để đưa ra liều lượng điều trị phù hợp, bác sĩ sẽ dựa vào các yếu tố sau: nồng độ ALT, tải lượng HBV-DNA và mức độ xơ hóa gan của bệnh nhân. Lưu ý, phụ nữ đang mang thai và trẻ nhỏ cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc kháng virus để điều trị viêm gan B tính.4. Nên đi thăm khám và điều trị viêm gan B ở đâu? Hệ thống máy chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, máy chụp X - quang, nội soi, chụp MRI, CT Scan,... chủ yếu được nhập khẩu từ Mỹ, Đức và Thụy Sỹ.
medlatec
1,024
Nguyên nhân gây bệnh đau đầu ù tai và cách ngăn chặn bệnh Bệnh đau đầu ù tai là một dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang gặp phải tình trạng bất ổn nào đó. Bệnh này còn dễ dẫn tới tình trạng mất ngủ và suy nhược cơ thể, làm giảm chất lượng cuộc sống. 1. Thế nào là bệnh đau đầu ù tai? Đau đầu đi kèm ù tai xảy ra với không ít người. Chứng ù tai được ghi nhận là khi người bệnh nghe thấy những âm thanh lạ ở trong tai, trong khi không có nguồn nào phát ra từ bên ngoài. Hiện tượng ù tai có thể diễn ra ở một hoặc cả 2 bên tai, theo từng cơn hoặc liên tục. Các âm thanh có thể giống với tiếng chuông reo, tiếng gào thét, kêu la, ồn ào, ù ù hoặc tiếng tim đập. Chứng đau đầu đi kèm với ù tai là một biểu hiện của nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ dẫn đến giảm sút sức khỏe, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh. Bệnh đau đầu ù tai dễ dẫn tới tình trạng mất ngủ và suy nhược cơ thể, làm giảm sút nghiêm trọng chất lượng cuộc sống 2. Nguyên nhân xuất phát từ bệnh lý gây đau đầu ù tai  2.1. Bệnh đau đầu ù tai do đau nửa đầu: Cơn đau nửa đầu lặp lại nhiều lần, kích thích các dây thần kinh thính giác dẫn tới chứng ù tai. Tình trạng đau nửa đầu kéo dài có thể sẽ dẫn tới tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khác ví dụ như giảm thị lực, đột quỵ não,… 2.2. Bệnh đau đầu ù tai do tăng huyết áp: Huyết áp càng cao tim càng phải hoạt động nhiều. Huyết áp cao do một trong những nguyên nhân chính là xơ vữa động mạch. Tình trạng tăng huyết áp cao có thể dẫn tới đau đầu ù tai do dòng máu lưu thông không ổn định. Dòng máu đến não sẽ bị gián đoạn, đồng thời có thể dẫn đến phình mạch khi một trong những động mạch đến hoặc tĩnh mạch đi khỏi não bị hẹp hoặc bị xoắn. Nhiều bệnh lý gây bệnh đau đầu u tai như đau nửa đầu, rối loạn tiền đình, tăng huyết áp… 2.3. Tăng áp lực nội sọ vô căn gây đau đầu ù tai Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ mà bị thừa cân, béo phì sẽ dễ bị tăng áp lực nội sọ vô căn. Tình trạng này gây đau đầu, ù tai, nghe thấy nhịp đập của tim, bất ổn thị lực, đau vai. Triệu chứng của tăng áp lực nội sọ vô căn thường dễ bị nhầm với những triệu chứng của bệnh đau nửa đầu. Do đó người bệnh cần được thăm khám chuyên khoa mới để chẩn đoán chính xác tình trạng gặp phải. 2.4. Đau đầu ù tai do rối loạn tiền đình: Bệnh rối loạn tiền đình cũng là một trong các nguyên nhân gây ra chứng đau đầu ù tai. Người bị rối loạn tiền đình thường gặp phải triệu chứng ù tai, nghe như có tiếng ve kêu ở bên trong tai. 2.5. Đau đầu ù tai do bệnh Meniere: Bệnh Meniere xảy ra thường do ứ đọng quá nhiều dịch ở tai trong. Đây là một rối loạn ở tai trong gây cơn đau đầu ù tai. Đồng thời gây chóng mặt, có cảm giác xoay tròn kèm suy giảm thính lực. Người bệnh sẽ bị chóng mặt và cảm thấy mọi vật xung quanh xoay tròn trong khoảng 20 phút đến 24 giờ. Bệnh Meniere nếu không được điều trị sẽ gây điếc vĩnh viễn. 2.6. Khối u gây đau đầu ù tai: Nếu khối u chèn ép vào mạch máu ở đầu hoặc cổ, cũng có thể bị đau đầu ù tai. Đây được gọi là khối tân sinh mạch máu. Những khối u này có thể lành tính, hiếm khi ác tính. U thần kinh thính giác là những khối u lành tính và phát triển chậm trên dây thần kinh sọ. Đau đầu ù tai có thể chỉ xảy ra ở một bên tai, thăng bằng và khả năng nghe có thể bị ảnh hưởng. 2.7. Rối loạn khớp thái dương hàm: Các khớp thái dương hàm là nơi hàm dưới được kết nối với hộp sọ, nằm ở phía trước của tai. Khi các khớp này bị ảnh hưởng có thể dẫn tới triệu chứng đau đầu ù tai, đôi khi cảm thấy đau tai. Trong nhiều trường hợp, việc chữa rối loạn khớp thái dương hàm sẽ giúp bớt được triệu chứng đau đầu ù tai. Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra tình trạng đau đầu kèm ù tai 3. Các nguyên nhân khác gây đau đầu ù tai Chấn thương vùng đầu cổ: Đau đầu sau chấn thương sọ não hay chấn thương nhẹ là một trong những triệu chứng thường gặp khi chấn thương đầu cổ. Chấn thương ở vùng đầu cổ có thể làm tổn thương dây thần kinh và giảm lưu lượng máu, dẫn tới chứng đau đầu ù tai. Một số chấn thương đầu cổ gây ra đau đầu ù tai là tạm thời và có thể liên quan đến stress chấn thương. Tuy nhiên, vì chấn thương vùng đầu cổ có thể liên quan đến mạch máu bị xoắn, hãy báo cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân bị ngã hay bị chấn thương đầu. Dị dạng mạch máu bẩm sinh: Đây là một tình trạng khá hiếm gặp và thường không rõ nguyên nhân. Tình trạng này xảy ra từ khi trẻ còn chưa chào đời. Các triệu chứng rõ rệt khi ở độ tuổi 15 – 20 tuổi. Dị dạng mạch máu xảy ra khi các động mạch trong não kết nối với các tĩnh mạch mà không qua mao mạch. Các mạch này có thể bị vỡ, xuất huyết, làm giảm lượng máu đến não. Đôi khi, dị dạng động tĩnh mạch có thể dẫn đến phình mạch. Người bệnh có thể bị giảm thính lực ở một bên tai và tê vùng mặt. Do lão hóa: Đau đầu ù tai có thể là một dấu hiệu của việc cơ thể đang dần lão hóa. Do thói quen nghe nhạc bật quá lớn bằng tai nghe. Ráy tai cứng gây kích ứng: Lớp da mỏng manh bên trong tai có thể bị kích ứng bởi sự tồn tại của một khối ráy tai cứng. 4. Làm gì khi bị đau đầu ù tai? Tình trạng đau đầu ù tai có thể là biểu hiện của bệnh lý rất nghiêm trọng. Nếu không chẩn đoán và ngăn chặn kịp thời, hiệu quả sẽ dẫn đến bệnh ngày càng nặng hơn và gây các biến chứng nguy hiểm. Khi gặp phải vấn đề này, người bệnh cần được kiểm tra sớm với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại.
thucuc
1,191
Sự cần thiết của việc tiêm chủng cho doanh nghiệp Tiêm chủng cho doanh nghiệp dần trở thành mối quan tâm lớn, trước bối cảnh xuất hiện nhiều loại dịch bệnh lạ, dịch bùng phát trái mùa như hiện nay. Tiêm chủng kết hợp với hoạt động khám sức khỏe định kỳ giúp tăng cường khả năng bảo vệ sức khỏe cho người lao động, đồng thời ổn định nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.  1. Muôn vàn thách thức trong việc chăm sóc nguồn nhân lực Người lao động được ví như nguồn vốn của doanh nghiệp. Việc duy trì các chính sách phúc lợi phù hợp là điều kiện thiết yếu để giữ chân người lao động, tránh làm đứt gãy chuỗi sản xuất và hoạt động kinh doanh. Trong đó, chăm lo sức khỏe người lao động là một trong những mối quan tâm hàng đầu của ban lãnh đạo các cơ quan, doanh nghiệp hiện nay. Nhân viên có nền tảng khỏe mạnh hoặc được chăm sóc y tế kịp thời cũng giúp giảm thiểu tình trạng nghỉ ốm, đảm bảo hiệu suất làm việc và tập trung tốt hơn cho công việc. Ngược lại, nhân viên đang gặp các vấn đề về sức khỏe sẽ không thể toàn tâm toàn ý cho công việc, thậm chí ảnh hưởng đến công việc chung. Bên cạnh đó, người mắc các bệnh truyền nhiễm còn có nguy cơ trở thành mầm bệnh lây lan ra cả tập thể. Ở thời điểm dịch COVID-19 bùng phát tại Việt Nam, ghi nhận nhiều ổ dịch xuất hiện tại các cụm công nghiệp và nhà máy lớn, với mức độ lây lan nhanh chóng. Điều này để lại ảnh hưởng nặng nề cho sức khỏe người lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh cũng bị gián đoạn và ảnh hưởng không nhỏ. Đến năm 2022, hơn 100 ca nhiễm cúm A được ghi nhận tại một khu công nghiệp tại Đông Anh. Những ví dụ phần nào cho thấy thách thức trong việc chăm sóc sức khỏe người lao động, trước những tác động tiêu cực đến từ nhiều phía (dịch bệnh, môi trường, đặc thù nghề nghiệp,…). Đến hiện tại, nhiều công ty đã bổ sung nhiều chính sách phúc lợi mới nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động. Một trong số đó là chủ động tiêm chủng vắc xin để phòng ngừa nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm. Tiêm chủng kết hợp với thăm khám chủ động giúp tăng cường lá chắn bảo vệ sức khỏe cho người lao động 2. Tiêm chủng cho doanh nghiệp trở thành xu hướng mới Trước ảnh hưởng của đại dịch cúm A/H1N1 khiến hơn 500.000 người tử vong vào năm 2009, CDC Mỹ khuyến cáo các tổ chức, doanh nghiệp nên tiêm vắc xin phòng cúm cho người lao động. Tại Việt Nam, chính sách tiêm chủng dành cho người lao động ngày càng được nhiều cơ quan, doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh thời tiết thay đổi thất thường khiến nhiều dịch bệnh bùng phát như hiện nay. 2.1. Vì sao nên tiêm chủng cho doanh nghiệp? Nhiều lý do đã được đưa ra nhằm khuyến cáo doanh nghiệp bổ sung phúc lợi tiêm chủng cho người lao động: – Thời tiết ngày càng có nhiều biến đổi bất thường, dẫn đến các dịch bệnh lạ, dịch bệnh bùng phát trái mùa. – Môi trường làm việc khép kín và đông người khiến nguy cơ mắc bệnh và lây nhiễm chéo tăng cao khi có dịch. – Nhiều loại dịch bệnh có mức độ nguy hiểm cao, đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của người lao động nếu không may mắc phải. Theo Luật lao động thì người lao động có quyền được chăm sóc sức khỏe hàng năm. Cụ thể mỗi năm một lần, người sử dụng lao động có nghĩa vụ tổ chức hoạt động khám sức khỏe định kỳ cho tất cả người lao động đang công tác, học nghề, tập nghề tại cơ quan, doanh nghiệp. Đối với những người làm công việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc người lao động là người khuyết tật, chưa thành niên, người cao tuổi cần được thăm khám định kỳ ít nhất 6 tháng/lần. Lao động nữ được chỉ định khám chuyên khoa phụ sản. Kết hợp với hoạt động khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng chủ động được đánh giá là phương pháp hiệu quả nhằm tăng cường sức khỏe cho người lao động. Nhiều công ty đã bổ sung mục tiêm chủng chủ động vào phúc lợi chăm sóc sức khỏe cho người lao động 2.2. Lợi ích khi tiêm chủng cho doanh nghiệp Tương tự như việc thăm khám định kỳ, chính sách tiêm chủng chủ động đem lại nhiều lợi ích cho cả người lao động và người sử dụng lao động. – Về phía người lao động, tiêm chủng được đánh giá là một trong những biện pháp hiệu quả, giúp phòng ngừa các chủng virus, vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm. Nguyên lý tiêm chủng vắc xin giúp cơ thể tự sản sinh ra cơ chế miễn dịch, có khả năng chống lại một số bệnh nguy hiểm, từ đó giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và hạn chế ảnh hưởng của bệnh. – Về phía người lao động, tiêm chủng chủ động giúp nhân đôi lá chắn bảo vệ nguồn nhân lực. Từ những chính sách phúc lợi cao, công ty dễ dàng ghi điểm và tạo sự gắn bó lâu dài với người lao động. Hiệu quả sản xuất kinh doanh nhờ vậy được ổn định và tăng cao. 3. Hệ thống tủ chuyên dụng để bảo quản lạnh vắc xin, tuân thủ đúng nguyên tắc về nhiệt độ tiêu chuẩn. Quy trình tiêm chủng được đánh giá đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế với các bước khám sàng lọc, tư vấn, chỉ định tiêm, tiêm chủng, theo dõi tại điểm sau tiêm. Đặc biệt, toàn bộ vắc xin đều được nhập khẩu từ các đơn vị sản xuất uy tín trên thế giới, đảm bảo nguồn gốc rõ ràng, đáp ứng ổn định về nguồn cung và chất lượng vắc xin
thucuc
1,054
Công dụng thuốc Coducefa Coducefa là một loại kháng sinh đường uống dùng theo đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định. Cùng tìm hiểu rõ hơn thuốc Coducefa có công dụng gì? Liều dùng Coducefa thế nào? Trong bài viết sau đây. 1. Coducefa là thuốc gì? Coducefa thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nấm, kháng virus. Coducefa là kháng sinh thế hệ 1, có hoạt tính trên nhiều loại vi khuẩn. Coducefa được sản xuất trong nước bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco - VIỆT NAM, theo số đăng ký VD – 23025 – 15.Thành phần chính có trong Coducefa là hoạt chất Cefalexin (dưới dạng Cefalexin monohydrat) hàm lượng 250mg đối với Coducefa 250mg và hàm lượng 500mg đối với Coducefa 500mg. Ngoài ra, trong Coducefa còn có các tá dược khác vừa đủ hàm lượng thuốc.Coducefa bào chế dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc hộp 100 viên. 2. Công dụng thuốc Coducefa Cefalexin là thành phần chính có trong Coducefa 250 và Coducefa 500. Đây là một loại kháng sinh có hoạt tính trên nhiều loại vi khuẩn Gram âm và Gramdương. Cơ chế tác dụng của thuốc Coducefa là ức chế tổng hợp thành tế bào.Coducefa có khả năng chống lại nhiều chủng vi khuẩn như:Enterobacter sp., P. morganii;P.vulgaris;Pseudomonas;Acinetobacter calcoaceticus;E.coli kháng ampicillin;Staphylococcus aureus;Enterococcus.Cefalexin là kháng sinh uống nên thuốc hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Nồng độ thuốc Coducefa đạt đỉnh trong huyết tương từ 9 – 18mcg/ml sau 1h với một liều tương ứng Coducefa 250 và Coducefa 500mg. Coducefa thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong 6h. 3. Chỉ định dùng thuốc Coducefa Thuốc Coducefa được chỉ định cho các đối tượng:Viêm amindan;Viêm phổi;Viêm họng;Viêm phế quản;Viêm tai giữa;Viêm xoang;Viêm niệu đạo;Viêm đường tiết niệu;Viêm đường sinh dục;Nhiễm khuẩn da và mô mềm. 4. Liều dùng - Cách sử dụng Coducefa Để dùng Coducefa an toàn bạn cần dùng đúng cách, đúng liều theo hướng dẫn, khuyến cáo.Cách dùng Coducefa:Coducefa bào chế dạng viên nang cứng nên cách dùng theo đường uống. Uống thuốc Coducefa với nước lọc/ đun sôi để nguội trước bữa ăn khoảng 1h. Không uống Coducefa với trà, rượu, bia,... vì có thể gây tương tác, gia tăng tác dụng phụ.Liều dùng Coducefa theo khuyến cáo từ nhà sản xuất như sau:Liều dùng Coducefa cho người lớn:Liều dùng Coducefa 500mg x 3 lần/ ngày, cách mỗi 6h hoặc mỗi ngày dùng từ 1 – 4g chia thành các liều nhỏ. Với các đối tượng nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm các loại vi khuẩn kém cảm thụ, có thể điều chỉnh tăng liều.Liều dùng Coducefa cho trẻ em:Với trẻ em, dùng Coducefa từ 25 – 50mg/ kg cân nặng/ ngày cách nhau 6h.Ngoài ra, liều dùng Coducefa cho trẻ em có thể theo cân nặng cơ thể. Cụ thể:Với trẻ 10kg, có thể dùng 62,5 – 125mg;Với trẻ 20kg có thể dùng 125 – Coducefa 250mg;Với trẻ 40kg, có thể dùng Coducefa 250 – Coducefa 500mg;Ngoài ra, với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể điều chỉnh tăng liều Coducefa gấp đôi.Trong các trường hợp viêm họng, viêm bàng quang cấp, liều dùng Coducefa hằng ngày có thể chia thành 2 lần cách nhau 12h.Với trường hợp viêm tai giữa, dùng liều từ 75 – 100mg/ kg cân nặng x 4 liều/ ngày;Với các trường hợp nhiễm khuẩn beta – tan máu, liều Coducefa dùng điều trị phải trong tối thiểu 10 ngày.Lưu ý: Vì Coducefa đào thải qua thận nên với đối tượng suy thận cần điều chỉnh giảm liều. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Coducefa Không dùng thuốc Coducefa với các trường hợp quá mẫn, dị ứng với Cephalosporin. 6. Tương tác Coducefa với các thuốc khác Khi dùng Coducefa bạn cũng có thể gặp phải một số tương tác nếu dùng các loại thuốc như:Probenecid;Aminoglycosid.Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thuốc bạn đang dùng khi có chỉ định sử udngj Coducefa. 7. Tác dụng phụ của thuốc Coducefa Bạn cũng có thể gặp một số tác dụng phụ sau khi uống Coducefa:Rối loạn tiêu hóa;Dị ứng;Giảm bạch cầu đa nhân trung tính;Tăng men gan;Tăng bạch cầu ái toan;Đau đầu;Chóng mặt;Viêm đại tràng giả mạc;Viêm gan;Viêm thận.Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ khi uống Coducefa để được xử trí. 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng Coducefa Nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo với các đối tượng nên thận trọng khi uống Coducefa gồm:Dị ứng với penicillin;Phụ nữ có thai;Cho con bú;Suy thận.Như vậy, với các thông tin trên đây, chắc hẳn bạn đã giải đáp được thắc mắc Coducefa là thuốc gì? Lưu ý: Đây là thuốc kê đơn, tuỳ vào tình trạng cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định dùng Coducefa với các liều lượng khác nhau. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.
vinmec
834
Nên dùng chỉ nha khoa mấy lần 1 ngày? Chỉ nha khoa là một “công cụ” an toàn và hiệu quả giúp loại bỏ các mảng bám, vi khuẩn trên răng. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết chỉ nha khoa dùng như thế nào và nên dùng chỉ nha khoa mấy lần 1 ngày. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng chỉ nha khoa đúng phương pháp để phòng ngừa các bệnh lý răng miệng. 1. Tại sao cần chỉ nha khoa khi đã đánh răng? Bàn chải đánh răng không thể len lỏi đến vùng giữa các kẽ răng để loại bỏ hiệu quả các mảng bám tại vị trí này, nhưng chỉ nha khoa thì có thể.Các mảng bám - vi khuẩn hình thành do đường cũng như các mảnh thức ăn còn sót lại trong miệng sau khi ăn. Nếu những mảng bám này không được loại bỏ, vi khuẩn sẽ tiêu thụ chúng. Khi đó, vi khuẩn sẽ tiết ra một loại acid có thể ăn mòn men răng và gây ra sâu răng.Ngoài ra, mảng bám thức ăn lâu ngày sẽ cứng lại, tạo thành vôi răng (hay cao răng), tích tụ trên viền nướu và dẫn đến các bệnh về nướu, đặc biệt là viêm nướu.Bằng cách đánh răng 2 lần một ngày kết hợp với sử dụng chỉ nha khoa, các mảng bám và vi khuẩn sẽ được loại bỏ hiệu quả. Sử dụng chỉ nha khoa đúng phương pháp để phòng ngừa các bệnh lý răng miệng 2. Khi nào nên dùng chỉ nha khoa? Đây là câu hỏi rất được quan tâm của những ai lần đầu biết đến loại phương pháp làm sạch răng này. Theo Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ (ADA) khuyến nghị, thời gian tốt nhất sử dụng chỉ nha khoa không cố định mà tùy thuộc vào điều kiện và thời gian của mỗi người.Một số người sẽ sử dụng chỉ nha khoa như một thói quen vào các buổi sáng sau khi đánh răng, nhưng cũng có người thích dùng chỉ nha khoa trước khi đi ngủ hoặc sau khi dùng bữa. Nói chung, về thời gian sử dụng chỉ nha khoa, bạn hoàn toàn có thể chủ động theo sở thích và thời gian cá nhân.Tuy nhiên, theo một nghiên cứu vào năm 2018, các chuyên gia gợi ý bạn nên dùng chỉ nha khoa trước khi đánh răng. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, việc dùng chỉ nha khoa trước sẽ làm trôi vi khuẩn và các mảnh vụn thức ăn mắc kẹt giữa các kẽ răng. Sau đó, khi đánh răng, các mảnh vụn cùng mảng bám ở mặt trước và mặt sau răng sẽ được làm sạch hiệu quả.Đồng thời, đánh răng sau khi sử dụng chỉ nha khoa, nồng độ florua từ kem đánh răng sẽ có xu hướng tăng, từ đó khả năng làm sạch và giảm nguy cơ sâu răng cũng cao hơn. 3. Chỉ nha khoa được dùng mấy lần? Người Châu Á nói chung hay người Việt Nam nói riêng đều có thói quen tiết kiệm. Đây là một đức tính tốt được lưu truyền từ ngày xưa. Tuy nhiên, thói quen này không nên được áp dụng đối với chỉ nha khoa.Rất nhiều người không quan tâm đến việc chỉ nha khoa dùng được mấy lần và họ “tiết kiệm chi phí” cho phương pháp này bằng cách tái sử dụng lại chỉ nha khoa từ 2 - 3 lần. Đây là việc làm sai lầm, không chỉ gây ra các vấn đề về răng miệng mà có tạo điều kiện cho sự lây nhiễm bệnh từ răng này sang răng khác hay thậm chí là từ người này sang người khác (nếu sử dụng chung).Do đó, bạn chỉ nên sử dụng chỉ nha khoa duy nhất 1 lần, mỗi lần bạn có thể lấy tiết kiệm một đoạn ngắn từ 30 - 40 cm. Điều này giúp tác dụng của chỉ nha khoa được tối ưu nhất, hạn chế các bệnh lý răng miệng trong quá trình sử dụng. Rất nhiều người không quan tâm đến việc chỉ nha khoa dùng được mấy lần 4. Dùng chỉ nha khoa mấy lần 1 ngày thì phù hợp? Vấn đề dùng chỉ nha khoa mấy lần 1 ngày cũng là một câu hỏi phổ biến liên quan đến chỉ nha khoa. Theo khuyến nghị từ các chuyên gia, bạn không nên dùng chỉ nha khoa quá nhiều lần. Điều này sẽ gia tăng nguy cơ gây hỏng răng và nướu, đặc biệt là nếu bạn sử dụng với lực mạnh.Việc sử dụng chỉ nha khoa có thể nhiều hơn 1 lần/ngày nhưng vẫn phải ở mức độ vừa phải (tối đa 3 lần/ngày). 5. Chỉ nha khoa dùng như thế nào? Hướng dẫn dùng chỉ nha khoa chi tiết Việc dùng chỉ nha khoa như thế nào liên quan nhiều đến yếu tố như đối tượng người dùng, loại chỉ nha khoa... Trong đó, có 3 nhóm chủ yếu sau đây.5.1. Dùng chỉ nha khoa không có cán. Một số loại chỉ nha khoa như Oral-B là loại chỉ tơ và được gói cuộn trong hộp. Để sử dụng loại chỉ nha khoa này, bạn cần thực hiện đầy đủ các bước sau:Sử dụng 30cm - 40cm chỉ từ hộp và quấn quanh hai ngón tay sao cho đoạn giữa dài khoảng 4cm - 6cm;Nhẹ nhàng đấy đoạn chỉ giữa lên xuống giữa hai kẽ răng;Uốn sợi chỉ vòng theo vùng chân răng theo hình chữ X và vòng sợi chị này xuống phần viền nướu;Lặp lại các thao tác trên cho nhiều kẽ răng kế cạnh, sau đó dùng đoạn chỉ sạch di chuyển đến các kẽ răng khác;Dùng thao tác tương tự để lấy chỉ ra khỏi các kẽ răng;Thực hiện cho cả hai hàm răng, mỗi hàm 2 lần để đảm bảo r8ng được làm sạch nhất.5.2. Đối với loại có cán, chỉ nha khoa dùng như thế nào?Chỉ nha khoa có cán được nhiều người sử dụng, xếp thành từng cái trong hộp, mỗi cái sẽ gồm một đoạn chỉ nhỏ. Loại chỉ này tiện lợi nhưng tương đối khó tiếp cận với răng hàm hơn.Để sử dụng loại chỉ nha khoa này, bạn cần:Giữ phần cán của chỉ nha khoa, nhẹ nhàng di chuyển phần chỉ nha khoa vào giữa các kẽ răng, đẩy lên xuống để lấy mảng bám;Len lỏi vào từng răng để đảm bảo hiệu quả loại bỏ mảng bám là cao nhất. Chú ý, bạn nên di chuyển phần chỉ này theo mô quanh nướu để tránh trường hợp gây chảy máu nướu răng.5.3. Dùng chỉ nha khoa như thế nào đối với người niềng răng?Đối với người niềng răng, việc sử dụng chỉ nha khoa gần như là một nhiệm vụ để đảm bảo răng miệng luôn sạch sẽ. Việc thực hiện chỉ nha khoa trong trường hợp này tương tự như sử dụng chỉ nha không có cán, tuy nhiên thao tác cần nhẹ nhàng và chậm rãi hơn. Theo thống kê, người đang niềng răng sẽ mất gấp 3 lần thời gian so với bình thường để làm sạch toàn bộ răng miệng.Có thể nói, răng miệng là một bộ phận quan trọng cần được bảo vệ và làm sạch thường xuyên. Việc sử dụng chỉ nha khoa sẽ giúp bạn tối ưu hóa công việc này bên cạnh đánh răng. Hãy nắm rõ dùng chỉ nha khoa mấy lần 1 ngày và chỉ nha khoa dùng như thế nào để giúp quá trình sử dụng diễn ra thuận lợi, nhanh chóng.com
vinmec
1,269
Định lượng CEA Định lượng CEA được sử dụng trong việc chẩn đoán và theo dõi điều trị một số bệnh ung thư, nhất là ung thư đại trực tràng. Vậy định lượng CEA là gì và các chỉ số CEA trong máu nói lên điều gì sẽ được chúng tôi cung cấp trong bài viết dưới đây. 1. Định lượng CEA là gì? Định lượng CEA là một kháng nguyên có thể tìm thấy trong máu nhằm chẩn đoán sớm ung thư đại trực tràng và các loại ung thư khác ở những người đã được chẩn đoán mắc ung thư. Định lượng CEA là một kháng nguyên có thể tìm thấy trong máu nhằm chẩn đoán sớm ung thư đại trực tràng và các loại ung thư khác 2. Mục đích của việc kiểm tra định lượng CEA Định lượng CEA giúp: 3. Khi nào cần làm xét nghiệm CEA? Những người nghi ngờ mắc ung thư đại trực tràng sẽ được chỉ định làm xét nghiệm CEA 4. Ý nghĩa các chỉ số CEA trong máu Ở người bình thường, chỉ số CEA từ 0-5ng/ml. Tỷ lệ các bệnh nhân ung thư có tăng CEA > 5ng/ml tùy theo các bệnh ung thư khác nhau. Cụ thể: Tuy nhiên, các chỉ số CEA khi được sử dụng để chẩn đoán bệnh ung thư không có giá trị tuyệt đối. Người bệnh cần phải kết hợp với các xét nghiệm, kiểm tra khác để chẩn đoán đúng bệnh. Ngoài ra, người bệnh không phải lo lắng về chi phí xét nghiệm vì bệnh viện có áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ, giúp hỗ trợ tối đa phí khám bệnh cho người bệnh.
thucuc
290
Nguyên nhân gây đau nửa đầu phía sau bên phải Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng đau nửa đầu phía sau bên phải. Một số nguyên nhân lành tính có thể thay đổi như cơn đau do lối sống, tư thế, căng thẳng…Một số nguyên nhân xuất phát từ bệnh lý cần được bác sĩ Nội thần kinh thăm khám và điều trị. 1. Đau nửa đầu phía sau bên phải do nguyên nhân gì? Đau đầu là một tình trạng sức khỏe phổ biến mà hầu hết mọi người đều từng gặp phải ít nhất một vài lần. Cơn đau có thể âm ỉ, đau nhói, đau dữ dội hoặc chỉ đau ở một số khu vực khác nhau trên đầu. Nhiều người thường chỉ đau ở vùng đầu phía sau bên phải. Đi kèm với đó là một vài biểu hiện khác như chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi, hoa mắt..Để chẩn đoán đúng nguyên nhân và điều trị hiệu quả, trước hết bệnh nhân cần hiểu rõ cơn đau nửa đầu sau bên phải là do đâu? 1.1. Đau nửa đầu phía sau bên phải do căng thẳng Căng thẳng là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra cơn đau đầu xảy ra ở phía sau và bên phải của đầu. Chúng có thể đi kèm triệu chứng căng cứng cổ hoặc da đầu. Người bệnh có thể cảm thấy giống như một cơn đau âm ỉ, co thắt ở vùng đầu. Đau nửa đầu do căng thẳng thường được điều trị bằng thuốc giảm đau không kê đơn acetaminophen, ibuprofen hoặc aspirin. 1.2. Đau nửa đầu phía sau bên phải do sai tư thế Tư thế rụt cổ khi ngồi hoặc đứng có thể làm căng các cơ ở phía sau đầu, lưng trên, cổ và hàm. Nó cũng có thể gây áp lực lên các dây thần kinh ở những khu vực đó và gây ra đau sau đầu phía sau bên phải. Vì vậy người bệnh nên thay đổi tư thế đứng hoặc ngồi thẳng có thể giúp giảm những cơn đau do tư thế sai. Nhiều người thường chỉ đau đầu phía sau bên phải. Đi kèm với đó là một vài biểu hiện khác như chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi, hoa mắt.. 1.3. Do viêm khớp Triệu chứng chính của đau nửa đầu do viêm khớp là cơn đau ở phía sau đầu người bệnh trở nên tồi tệ hơn khi di chuyển. Nó có thể là kết quả của chứng viêm khớp ở đốt sống thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba của cột sống. Hoặc do những thay đổi trong cấu trúc xương ở cổ, do các mạch máu trong đầu bị viêm. 1.4. Do hạ huyết áp nội sọ tự phát Hạ huyết áp nội sọ tự phát (SIH) thường được gọi là đau đầu do áp suất thấp. Điều này xảy ra khi có dịch tủy sống bị rò rỉ ở cổ hoặc lưng. Sự rò rỉ khiến lớp đệm của chất lỏng tủy sống xung quanh não giảm xuống. Các triệu chứng của SIH bao gồm đau dữ dội ở phía sau đầu và cổ. Tình trạng trở nên tồi tệ hơn khi bạn đứng hoặc ngồi. Đau nửa đầu do áp suất thấp thường thuyên giảm sau khi người bệnh nằm xuống trong nửa giờ. Một số người bị SIH thức dậy với một cơn đau nửa đầu nhẹ và trở nên tồi tệ hơn trong ngày. 1.5. Đau dây thần kinh chẩm Có hai dây thần kinh chẩm trong cột sống cổ trên chạy qua các cơ đến da đầu chúng ta. Kích thích một trong những dây thần kinh này có thể gây ra cơn đau nhói. Thường thì cơn đau do nguyên nhân này sẽ chỉ ở một bên đầu. 1.6. Viêm động mạch thái dương Đây là tình trạng bị viêm hoặc tổn thương các động mạch cung cấp máu cho đầu và não người bệnh. Áp lực này là nguyên nhân dẫn đến dấu hiệu suy giảm thị lực, đau hàm, đau vai, đau hông… 1.7. Đau dây thần kinh sinh ba Đây là một tình trạng mãn tính ảnh hưởng đến dây thần kinh truyền cảm giác từ mặt đến não bộ. Kích thích nhỏ nhất trên khuôn mặt cũng có thể gây ra một cơn đau. Người bệnh có cảm giác đau nhức ở nửa đầu bên phải, lan dần xuống vùng cổ, vai gáy 1.8. Do thiếu máu não Khi não bộ không nhận đủ nguồn máu giàu oxy và dinh dưỡng duy trì hoạt động thường ngày, não sẽ phản ứng lại bằng cách gây ra cơn đau đầu. Đau nửa đầu sau bên phải do thiếu máu não thường không đau nhói, dữ dội, có thể kèm theo hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng, nhức mỏi vai gáy… 1.9. Đau nửa đầu Migraine Hội chứng đau nửa đầu cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra chứng đau nửa đầu bên phải phía sau. Bệnh thường đi kèm dấu hiệu đặc trưng như: đau nhói từng cơn, đau kéo dài từ 4-72h, chóng mặt, buồn nôn, nhạy cảm với ánh sáng, tiếng ồn lớn, đau tăng lên khi vận động, thay đổi tư thế. 1.10. Nhiễm trùng và dị ứng Nhiễm trùng xoang và dị ứng cũng có thể gây đau nửa đầu. Đau nửa sau đầu bên phải do nhiễm trùng xoang là kết quả của tình trạng viêm, dẫn đến áp lực gây ra cơn đau sau gò má và trán. 1.11. Do các nguyên nhân khác Đau nửa đầu phía sau bên phải có thể gây ra bởi các yếu tố như: – Căng thẳng, stress – Mệt mỏi – Không đủ dinh dưỡng, thường xuyên bỏ bữa – Vấn đề về cơ ở cổ – Tác dụng phụ của một số loại thuốc như thuốc giảm đau không kê đơn Hoặc các bệnh lý như: – U não gây áp lực lớn lên các dây thần kinh ở trong não – Nguy cơ đột qụy – Phình động mạch 2. Đau nửa sau đầu bên phải khi nào đến gặp bác sĩ? Đa số người bệnh đau nửa đầu phía sau bên phải chỉ cần nghỉ ngơi, thay đổi tư thế hoặc sử dụng một số loại thuốc giảm đau không kê đơn là có thể khỏi bệnh. Trong một số trường hợp hiếm hoi, cơn đau nửa đầu đi kèm với một số tình trạng nghiêm trọng hơn, cần đi khám bác sĩ ngay lập tức. Bệnh nhân đau nửa đầu sau bên phải hãy đi nhanh chóng đi khám trong các trường hợp: – Đau nửa đầu kèm sốt – Cổ cứng, mất thị lực, nhìn mờ – Nói ngọng – Đau gần thái dương – Yếu, liệt cơ – Rối loạn ý thức, hành vi – Tăng cơn đau khi cử động hoặc ho – Cơn đau đầu đột ngột và dữ dội Bệnh nhân đau nửa đầu phía sau bên phải hãy đi nhanh chóng đi khám trong các trường hợp y tế đặc biệt 3. Làm thế nào để chấm dứt cơn đau nửa đầu sau bên phải? Có một số cách để giảm đau nửa đầu phía sau bên phải nhanh chóng như: – Chườm ấm sau gáy hoặc tắm nước ấm – Xoa bóp các cơ căng ở cổ và vai để giảm đau và giảm bớt căng thẳng – Thay đổi tư thế để giảm căng thẳng từ đầu, cổ và vai – Tránh xa nơi có ánh sáng, tiếng ồn lớn và mùi nồng nặc – Tạm dừng màn hình, bao gồm cả máy tính, máy tính bảng và tivi – Sử dụng tinh dầu như dầu khuynh diệp, hoa oải hương hoặc bạc hà để trị đau nửa đầu do căng thẳng – Dùng thuốc giảm đau không kê đơn, nhưng tránh sử dụng quá nhiều vì chúng có thể gây đau đầu tái phát – Uống đủ nước, tránh thực phẩm gây đau đầu, bao gồm rượu, caffeine và bột ngọt Tóm lại, có nhiều nguyên nhân gây ra chứng đau nửa đầu phía sau bên phải. Một số nguyên nhân lành tính có thể thay đổi như cơn đau do lối sống, tư thế, căng thẳng…Một số nguyên nhân xuất phát từ bệnh lý cần được bác sĩ Nội thần kinh thăm khám và chẩn đoán điều trị.
thucuc
1,412
Góc giải đáp: Mất ngủ nhiều có nên đi khám? Cơ thể và não bộ sẽ được nghỉ ngơi sau một giấc ngủ ngon và sâu, qua đó giúp phục hồi và tái tạo năng lượng hoạt động. Tuy nhiên, vì nhiều lý do, từ thói quen sinh hoạt, bệnh lý mắc phải mà nhiều người thường xuyên rơi vào tình trạng khó ngủ, mất ngủ. Vậy nếu bị mất ngủ nhiều có nên đi khám? Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ một số thông 1. Như thế nào là mất ngủ nhiều? Theo nghiên cứu, mỗi người chúng ta dành đến 1/3 thời gian của cuộc đời cho những giấc ngủ. Tuy nhiên, ở mỗi độ tuổi khác nhau, nhu cầu về thời gian ngủ cũng khác nhau. Đối với trẻ em dưới 18 tuổi, nên ngủ trung bình hơn 8 giờ mỗi ngày. Đối với những người trưởng thành, nên ngủ khoảng 7 - 8 giờ mỗi ngày. Mặc dù vậy, khi chúng ta già đi, việc có một giấc ngủ ngon sẽ ngày càng khó khăn hơn. Thực tế cho thấy mất ngủ là tình trạng khá phổ biến ở người trưởng thành. Theo thống kê của Viện nghiên cứu về giấc ngủ Hoa Kỳ thì cứ trong 3 người sẽ có 1 người xuất hiện các triệu chứng mất ngủ và khoảng 75% số người trưởng thành trên 65 tuổi mắc các triệu chứng mất ngủ. Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ phổ biến có thể gồm một số biểu hiện: Khó đi vào giấc ngủ hoặc muốn ngủ nhưng không ngủ được. Ngủ không sâu giấc, ngủ chập chờn. Tỉnh dậy nhiều lần giữa chừng và khó hoặc không thể ngủ tiếp được. Dậy từ rất sớm và cảm thấy mệt mỏi sau khi thức dậy. Cảm giác như chưa được ngủ. Một số trường hợp hiếm gặp là mất ngủ hoàn toàn, tức là cả ngày không thể ngủ được. Mất ngủ nhiều là tình trạng bị khó ngủ, không ngủ được hoặc không muốn ngủ ít nhất 3 lần một tuần, kéo dài trong khoảng 1 tháng trở lên. 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ nhiều Có thể kể ra một số nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng này như: - Áp lực cuộc sống, những căng thẳng trong công việc hoặc các mối quan hệ bạn bè, gia đình có thể khiến tâm trí phải hoạt động nhiều vào ban đêm, gây tình trạng mất ngủ. Bên cạnh đó, những cú sốc về tinh thần cũng có thể gây nên hiện tượng này - Do lối sống không lành mạnh: sắp xếp thời gian không hợp lý, không xây dựng được thói quen đi ngủ đúng giờ, thường xuyên sử dụng các chất kích thích như: thuốc lá, cà phê, rượu, thường xuyên sử dụng thiết bị điện tử trước khi đi ngủ. Bên cạnh đó, có thể kể đến các nguyên nhân về tâm, sinh lý, bệnh lý như: - Tuổi tác hoặc thay đổi nội tiết tố: với những người già, tiếng ồn và những thay đổi của môi trường dễ gây ảnh hưởng tới giấc ngủ. Nam giới ở thời kỳ mãn dục hoặc phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh cũng dễ bị mất ngủ. - Do một số bệnh lý về sức khỏe tâm thần như: trầm cảm, lo âu, tâm thần phân liệt hoặc sa sút trí tuệ. - Do sử dụng một số loại thuốc ảnh hưởng đến giấc ngủ như thuốc huyết áp, thuốc trị bệnh trầm cảm hay thuốc điều trị hen suyễn. Bên cạnh đó, một số loại thuốc thông thường như: thuốc cảm cúm, giảm đau, thuốc giảm cân cũng có thể gây ảnh hưởng đến giấc ngủ - Bệnh về tuyến giáp: khi tuyến giáp hoạt động quá mức, có thể khiến người bệnh cảm thấy bồn chồn không yên, khó thư giãn và khó chìm vào giấc ngủ - Khi mắc một số căn bệnh như: đau khớp, ung thư, tim mạch, hen suyễn, Parkinson, Alzheimer, đái tháo đường, đau dạ dày…người bệnh cũng khó chìm vào giấc ngủ. Mất ngủ cũng là một trong những triệu chứng hậu COVID-19. - Do một số bệnh lý liên quan đến giấc ngủ khác như: ngưng thở đột ngột khi ngủ, hay gặp mộng du, ác mộng trong khi ngủ… 3. Hậu quả của mất ngủ nhiều Những hậu quả dễ thấy nhất của mất ngủ đó là khiến cho chúng ta cảm thấy mệt mỏi, khó tập trung, dễ cáu gắt, trí nhớ giảm sút và gây ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng lao động cũng như các hoạt động trong đời sống. Về lâu dài, tình trạng này có thể gây ra những hệ lụy lớn cho sức khỏe như: Gây rối loạn tâm lý, cảm xúc: Có thể khiến người bệnh cảm thấy căng thẳng, xuất hiện cảm xúc tiêu cực, suy nhược thần kinh có thể dẫn đến trầm cảm. Gây tình trạng béo phì: do hoạt động của não bộ bị thay đổi, luôn cảm thấy đói, thèm ăn. Đe dọa đến sức khỏe tim mạch: người mất ngủ thường xuyên sẽ khiến cho hệ thần kinh căng thẳng, gây áp lực cho tim dẫn đến huyết áp và nhịp tim tăng cao. Gây ảnh hưởng xấu tới da: khi ngủ không đủ giấc, cơ thể chúng ta sẽ tăng tiết hormone cortisol, làm phá vỡ cấu trúc của collagen khiến cho làn da kém mịn màng, săn chắc, trở nên chảy xệ, khô sạm, khiến một số bệnh về da trở nên trầm trọng như: viêm da cơ địa, viêm da kích ứng… Ngoài ra, có thể khiến tăng nguy cơ bị đột quỵ, tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư hoặc gây suy giảm sinh lý. 4. Trong đó, Chuyên khoa Thần kinh của Bệnh viện với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành về thần kinh cùng đầy đủ trang thiết bị hiện đại như: máy chụp cắt lớp vi tính (CT-scanner), máy chụp cộng hưởng từ (MRI), máy đo điện tim,... sẽ giúp bạn xác định chính xác nguyên nhân và điều trị triệt để chứng mất ngủ. Từ đó, nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần, nâng cao chất lượng cuộc sống. Cùng với điều trị, người bệnh có thể hình thành một số thói quen tốt giúp ngủ ngon, tránh mất ngủ như: - Đi ngủ và thức dậy đúng giờ. - Hạn chế tối đa các chất kích thích như: rượu, cà phê, không sử dụng các chất gây nghiện. - Duy trì thói quen tập thể dục, tránh ăn quá no, tránh sử dụng các thiết bị điện tử trước khi ngủ. - Thư giãn trước khi đi ngủ như: ngâm chân trong nước ấm, nghe những bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng.
medlatec
1,120
Bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối thường gặp những triệu chứng nào? Phần lớn người bệnh phát hiện bản thân mắc ung thư khi bệnh đã ở vào giai đoạn muộn, giai đoạn cuối cùng của bệnh. Lúc này, họ phải chịu những ảnh hưởng cả về thể xác lẫn tinh thần. Để tìm hiểu các triệu chứng bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối thường gặp, bạn đọc hãy tham khảo bài viết sau. 1. Ung thư giai đoạn cuối là như thế nào? Khi khối u trong cơ thể bệnh nhân phát triển nhất và các tế bào ác tính đã di căn đến những bộ phận khác của cơ thể. Chẳng hạn như, ung thư phổi thường di căn tới tuyến thượng thận, xương, não và gan. Trường hợp người bệnh mắc ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối, khối u thường lan đến tuyến thượng thận, xương, gan và phổi. Hoặc ung thư vú có thể lây lan sang xương, não, gan và phổi khi tiến triển đến giai đoạn cuối. Cơ thể của bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối thường phải đối diện với tình trạng rất mệt mỏi, thiếu năng lượng. Một số người bệnh cảm thấy yếu ớt tới mức không thể làm những hoạt động sinh hoạt thường ngày như mặc quần áo hay đi vệ sinh. Khả năng người bệnh mắc ung thư ở giai đoạn này được chữa khỏi là rất mong manh và gần như không thể điều trị khỏi. Do đó, những phương pháp điều trị ung thư ở giai đoạn cuối chủ yếu tập trung vào làm chậm lại sự phát triển của khối u, giảm thiểu những triệu chứng, góp phần hạn chế tình trạng đau đớn, giúp bệnh nhân có thể thoải mái nhất cũng như tiếp tục kéo dài thêm sự sống. Ung thư giai đoạn cuối là một nỗi ám ảnh, gây ra lo sợ cho chính bản thân người bệnh và những người thân của họ. 2. Bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối gặp các triệu chứng nào? Dưới đây là một số triệu chứng mà bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối hay gặp phải: 2.1. Khó thở Đây là dấu hiệu phổ biến khi bệnh ung thư ở vào giai đoạn cuối. Người bệnh bị thở khò khè, tức ngực, suy hô hấp, tắc nghẽn phế quản. 2.2. Gầy, sút cân nhanh Gầy, sút cân nhanh cũng là triệu chứng thường gặp và dễ nhận biết ở bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối. Đây là triệu chứng gây ra từ sự kết hợp tình trạng mất cân nặng và giảm khối cơ của cơ thể mà người bệnh phải đối diện. Có rất nhiều loại ung thư gây ra triệu chứng này như ung thư dạ dày, ung thư thực quản, ung thư tuyến tụy, ung thư phổi,... 2.3. Cảm giác buồn nôn và nôn Cảm giác nôn và buồn nôn cũng là triệu chứng mà người bệnh ung thư giai đoạn cuối thường xuyên gặp phải. Điều này có thể là bởi khối u di căn tới dạ dày dẫn đến chướng hơi, khó tiêu hay khối u có kích thước to gây tắc ruột; tác dụng phụ của phương pháp điều trị là xạ trị, hóa trị;... 2.4. Đắng miệng, chán ăn, ăn kém Tác dụng phụ của quá trình xạ trị, hóa trị hoặc việc sử dụng thuốc giảm đau, thuốc chống trầm cảm cũng gây ra cảm giác bị đắng và khô miệng, cảm thấy cơ thể bị mất nước ở người mắc phải bệnh ung thư vào giai đoạn cuối. Bên cạnh đó, tình trạng chán ăn, ăn kém cũng xuất hiện khiến việc hấp thu các chất dinh dưỡng bị hạn chế, gây suy nhược cơ thể. 2.5. Táo bón Đây cũng là một triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư ở thời kỳ cuối, điển hình ở các trường hợp bệnh nhân mắc ung thư đại trực tràng. Dấu hiệu này là bởi người bệnh có biểu hiện ăn kém, cơ thể thiếu lượng chất xơ cần thiết, uống ít nước, ít hoạt động; đồng thời, cũng do ảnh hưởng của các loại thuốc điều trị. Bên cạnh đó, cơ bụng và sàn chậu bị suy yếu cũng khiến cho khả năng tiêu hóa của đường ruột bị giảm đi. 2.6. Mệt mỏi Khi mắc phải ung thư giai đoạn cuối, cơ thể của người bệnh thường ở trạng thái mệt mỏi, dù cho không có hoạt động nặng hay trước đây cơ thể của họ luôn khỏe mạnh. Tình trạng suy nhược cơ thể dẫn đến hiện tượng sụt cân một cách nhanh chóng, cơ bắp bị mất đi. 2.7. Một số triệu chứng khác Ngoài ra, bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối còn có thể đối diện với một số triệu chứng khác như ngủ nhiều, ngủ li bì, khó khăn khi thức dậy lúc đang ngủ; chân, lòng bàn chân và lòng bàn tay, cánh tay lạnh; đi tiểu nhiều bởi bàng quang bị mất kiểm soát; hạn chế về khả năng nói chuyện và tập trung; mất ý thức;... 3. Một số lời khuyên khi chăm sóc bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối Như vậy, bạn đã biết được ung thư giai đoạn cuối là như thế nào và một số triệu chứng bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối thường gặp phải. Sau đây là một số lời khuyên khi chăm sóc người bệnh mắc ung thư thời kỳ cuối dành cho người thân của họ. 3.1. Tôn trọng nguyện vọng, mong muốn của bệnh nhân đối với việc điều trị Khi bệnh ung thư tiến triển đến giai đoạn di căn, việc điều trị chủ yếu giúp bệnh nhân có thể cảm thấy thoải mái nhất và tiếp tục kéo dài tuổi thọ. Trong quá trình này, người thân nên lắng nghe nguyện vọng, mục tiêu của bệnh nhân và tôn trọng, đáp ứng mong muốn của họ liên quan đến việc điều trị. 3.2. Hỗ trợ người bệnh trong việc ăn uống và các hoạt động sinh hoạt hàng ngày Trong quá trình chăm sóc người bệnh ung thư ở thời kỳ cuối, người thân cần quan tâm tới chế độ dinh dưỡng để giúp người bệnh tăng cường sức khỏe. Lưu ý bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết trong thực đơn mỗi ngày, đa dạng những loại thực phẩm, các món ăn nên nấu mềm, dễ nhai và nuốt. Đi kèm với đó, luôn quan tâm, giúp đỡ người bệnh trong hoạt động sinh hoạt thường ngày của họ. Bởi lúc đó, việc sinh hoạt của người bệnh dù chỉ là đi lại, vệ sinh cá nhân cũng trở nên khó khăn hơn khi sức khỏe đã suy yếu đi nhiều. 3.3. Ở bên cạnh và động viên người bệnh đừng bỏ cuộc Người bệnh ung thư giai đoạn cuối không những bị đau đớn về thể xác, mà tinh thần cũng bị ảnh hưởng với tâm lý tiêu cực, tuyệt vọng, suy sụp. Vì vậy, khi chăm sóc người bệnh bị ung thư ở giai đoạn cuối, những người thân cần trở thành một chỗ dựa tinh thần vững chắc cho họ. Lúc này, bạn hãy luôn ở bên người bệnh, chia sẻ cảm xúc, động viên và cổ vũ họ tiếp tục cố gắng thay vì bỏ cuộc. 3.4. Giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn Người thân của bệnh nhân mắc ung thư giai đoạn cuối có thể tham khảo một số biện pháp giúp họ cảm thấy thoải mái hơn, góp phần giảm cảm giác đau đớn như sau: Sử dụng loại gối và đệm êm, phù hợp và thoải mái với người bệnh khi họ nằm hay ngồi. Đồng thời, cũng giúp đỡ bệnh nhân thay đổi vị trí một cách thường xuyên. Hỗ trợ họ nâng cao đầu hay xoay người sang phía giúp thở dễ dàng hơn. Tiến hành thay ga trải giường tối thiểu một tuần hai lần hoặc nếu cần thì thay thường xuyên hơn. Nhẹ nhàng massage cơ thể của người bệnh, xoa tay, chân cho họ.
medlatec
1,338
Dấu hiệu nhận biết bạn mắc bệnh trầm cảm Trầm cảm là một trong những hội chứng tâm lý thường gặp nhất trọng cuộc sống nhiều áp lực như hiện nay. Nếu người bệnh không thoát ra khỏi tình trạng này sớm, có thể dẫn đến nhiều hành vi tiêu cực, thậm chí là tự sát. Vậy dấu hiệu cảnh báo bệnh này là gì? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây. Thường xuyên rơi vào trạng thái buồn bã, lo âu, mệt mỏi Nét mặt trầm buồn, chán nản, không muốn chia sẻ khiến nhiều người ngại tiếp xúc với người khác Nét mặt trầm buồn, chán nản, không muốn chia sẻ khiến nhiều người ngại tiếp xúc với người khác. Vì thế, đôi khi chính những điều xung quanh lại vô tình càng khiến bạn càng trở nên cô độc, lẻ loi hơn. Luôn cảm thấy cơ thể mệt mỏi, đau nhức Nhiều bệnh nhân đã từng trải qua căn bệnh này cho biết, họ thường có triệu chứng như đau cơ, đau khớp, cảm giác như có vật gì đó đâm vào ngực. Luôn nói dối rằng không ai quan tâm đến mình Một trong những lời nói dối mà những người mắc bệnh trầm cảm hay nói nhất đó là họ luôn bị những người xung quanh bỏ rơi, kể cả người thân. Vì vậy, họ sẽ càng không dám “làm phiền” những người xung quanh nữa. Ăn ít hoặc nhiều hơn bình thường Do tâm lý không ổn định nên nhiều lúc những người mắc bệnh trầm cảm ăn rất ít, tuy nhiên đôi khi lại “ăn như chưa bao giờ được ăn”. Bên cạnh đó, thói quen ăn uống nghèo nàn – chỉ ăn những món mình thích khiến người mắc chứng bệnh này ngày một nặng thêm. Bạn cảm thấy mọi thứ xung quanh đang làm phiền mình Vì luôn có cảm giác mình bị bỏ rơi, lạc lõng nên người mắc bệnh trầm cảm thường cảm thấy khó chịu về mọi thứ xung quanh. Theo các chuyên gia tâm lý, khó chịu cũng được coi là một trong những triệu chứng của bệnh lý trầm cảm khi không nhận được đủ sự chú ý của mọi người xung quanh. Gắt gỏng, cáu gắt là biểu hiện về sự khó chịu ở những người mắc chứng bệnh trầm cảm này. Người trầm cảm dường như hoàn toàn mất trí Mệt mỏi, căng thẳng,… là nguyên nhân dẫn đến trầm cảm Trầm cảm là một bệnh lý rối loạn tâm thần. Biểu hiện của bệnh thường đi liền với các cơn hoảng loạn, suy nghĩ lung tung, bị ám ảnh xã hội. Đầu óc của người bệnh thường “trống rỗng”, khó tập trung, do dự, không muốn quyết định bất cứ điều gì. Cảm giác mình thật sự vô dụng Những người mắc chứng bệnh trầm cảm luôn thấy mình gặp khó khăn khi làm bất cứ điều gì. Chính vì hoàn thành công việc không tốt nên họ càng trở nên thất vọng với chính bản thân và cho rằng mình là người “vô dụng”. Mất ngủ triền miên hoặc ngủ nhiều quá mức Do tâm thần không được ổn định nên ảnh hưởng đến đồng hồ sinh học giấc ngủ của bạn. Theo đó, có những lúc bạn không thể ngủ khi đã rất mệt tuy nhiên khi có việc, bạn lại dễ dàng quên và chìm đắm trong giấc ngủ nửa ngày. Bạn không cảm thấy bất cứ điều gì cả Vì ở trạng thái quá mệt mỏi nên bạn dường như không quan tâm đến mọi thứ xung quanh. Phần cảm xúc ở những người mắc bệnh trầm cảm thường xuyên bị tê liệt, họ cảm thấy trống rỗng và vô cảm với mọi thứ xung quanh. Tất cả mọi thứ vô cùng nhàm chán, tẻ nhạt Những người mắc chứng trầm cảm thường không thấy hứng thú với bất cứ hoạt động nào trong ngày. Cho dù họ đang xem một bộ phim hài, một cuốn truyện vui hay xem chương trình truyền hình vui nhộn… với họ, tất cả đều không có gì thú vị. Có những giấc mơ kỳ lạ Một số nghiên cứ chỉ ra rằng, người mắc bệnh trầm cảm luôn có những giấc mơ lạ lùng. Giấc mơ đơn giản chỉ là để hoàn thành những điều người đó mong muốn khi họ chưa mắc bệnh mà thôi. Tấm gương trở thành kẻ thù tồi tệ nhất Việc phải đối mặt với chính mình, nhìn những hình ảnh nhàm chán đến phát ngán mỗi ngày chỉ khiến những người mắc chứng trầm cảm suy sụp hơn. Vì vậy họ luôn tránh nhìn vào gương vì với họ người trong gương chính là kẻ thù “không đội trời chung” với họ. Luôn nghĩ đến cái chết Luôn ở trong trạng thái tội lỗi với người thân và gia đình, thua kém mọi người xung quanh, tự ti vì cho rằng mình vô dụng, không đáng để sống và luôn muốn được chết để giải thoát là những suy nghĩ thường gặp ở người mắc chứng bệnh trầm cảm này.
thucuc
866
Công dụng thuốc Unafen Thuốc Unafen thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid có thành phần chính là ibuprofen. Unafen thường được dùng để điều trị các trường hợp sốt do nhiều nguyên nhân khác nhau, đau từ vừa đến nặng, đau do tổn thương mô mềm, đau sau phẫu thuật,... 1. Unafen là thuốc gì? Thuốc Unafen có thành phần chính ibuprofen là dẫn xuất của acid propionic có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm. Tuy nhiên tác dụng hạ sốt tương đối yếu nên ít khi chỉ định thuốc này cho mục đích hạ sốt mà thay vào đó là tác dụng chống viêm, giảm đau mạnh xuất hiện tối đa sau 2 ngày điều trị.Cơ chế chống viêm ở liều cao của ibuprofen là ức chế tổng hợp các chất trung gian hoá học gây viêm đặc biệt là prostaglandin bằng cách ức chế enzym cyclooxygenase (COX) là enzym tổng hợp prostaglandin. Ngoài ra thuốc còn đối kháng hệ enzym phân huỷ protein, ngăn cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng tác dụng của các chất trung gian hoá học như bradykinin, serotonin, histamin, ức chế hóa hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới các tổ chức viêm. Cơ chế giảm đau ngay cả ở liều thấp của ibuprofen tương đồng với các thuốc giảm đau chống viêm không steroid khác, có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa bằng cách tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm tích cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, serotonin,... Nhưng tác dụng chống kết tập tiểu cầu yếu hơn aspirin. Thuốc Unafen thường được chỉ định để giảm đau, chống viêm trong các trường hợp sau:Viêm khớp dạng thấp (bao gồm cả viêm khớp dạng thấp thiếu niên và bệnh Still), viêm cột sống dính khớp, viêm xương khớp và các bệnh khớp dạng thấp khác. Viêm quanh khớp: viêm vùng khớp vai, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, viêm bao gân và đau lưng vùng thấpĐau bụng kinh, đau răng và đau sau phẫu thuật, đau nửa đầuĐiều trị ngắn hạn sốt ở trẻ trên 1 tuổi. Các chống chỉ định của Unafen gồm:Bệnh nhân quá mẫn với ibuprofen hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn sau khi dùng ibuprofen, aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. Bệnh nhân có tiền sử chảy máu hoặc thủng đường tiêu hoá liên quan đến chống viêm không steroid. Không sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị loét dạ dày tái phát, xuất huyết tiêu hoá. Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân có nguy cơ chảy máu. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim nặng, suy gan và suy thận. Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ 2. Liều sử dụng của thuốc Unafen Có thể hạn chế tác dụng phụ của thuốc bằng các sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Unafen sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1200-1800 mg/ngày, chia làm nhiều lần, liều duy trì có thể ở mức 600-1200 mg/ngày. Tổng liều không vượt quá 2400 mg/ngày. Trẻ 1-2 tuổi: 50mg x 3-4 lần/ngày. Trẻ 3-7 tuổi: 100mg x 3-4 lần/ngày. Trẻ 8-12 tuổi: 200mg x 3-4 lần/ngày. Không nên dùng cho trẻ em cân nặng dưới 7kg. Trong viêm khớp dạng thấp thiếu niên có thể dùng liều lên tới 40mg/kg trọng lượng/ ngày, chia làm nhiều lần. Người lớn tuổi sử dụng thuốc chống viêm không steroid nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và được theo dõi, kiểm tra thường xuyên. Bệnh nhân có dạ dày dễ kích ứng nên dùng thuốc cùng thức ăn vì nếu uống sau ăn có thể làm tác dụng thuốc bị trì hoãn. Hầu hết các bệnh nhân sử dụng quá liều các thuốc chống viêm không steroid sẽ gây ra buồn nôn, nôn, đau thượng vị hoặc hiếm khi gây tiêu chảy, ù tai, đau đầu và xuất huyết tiêu hoá. Hướng xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ bao gồm các biện pháp hô hấp và theo dõi sinh hiệu cho đến khi ổn định. Nếu bệnh nhân mới uống quá liều trong vòng 11 giờ thì cân nhắc cho uống than hoạt tính. Nếu có giật xảy ra thường xuyên hoặc kéo dài nên điều trị bằng diazepam hoặc lorazepam. 3. Tác dụng phụ của thuốc Unafen Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Unafen có thể gặp các tác dụng phụ như:Loét đường tiêu hoá, thủng hoặc chảy máu đường tiêu hoá. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, đại tiện ra máu đen, nôn ra máu. Viêm đại tràng, bệnh Crohn. Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệHen suyễn, co thắt phế quản, khó thở. Phát ban, ngứa, nổi mày đay, ban xuất huyết, phù mạch. Ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Tăng huyết áp, suy tim, phù nề. Viêm mũi, viêm màng não vô khuẩn. Rối loạn da và mô dưới da 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Unafen Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Unafen gồm có:Các thuốc chống viêm không steroid không phải aspirin như Unafen khi dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ và có thể dẫn đến tử vongĐể giảm thiểu nguy cơ xuất hiện các biến cố bất lợi cần dùng ibuprofen ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian nhất đáp ứng. Người cao tuổi có thể gặp các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Unafen, đặc biệt là thủng đường tiêu hoá, xuất huyết tiêu hoá gây có thể dẫn đến tử vong. Lupus ban đỏ hệ thống và bệnh mô liên kết hỗn hợp có thể làm tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn khi sử dụng ibuprofen. Nên tránh sử dụng đồng thời ibuprofen với các thuốc chống viêm không steroid khác bao gồm cả hợp chất chọn lọc COX-2Thận trọng khi sử dụng đồng thời Unafen với các thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc hoặc xuất huyết dạ dày như corticosteroids hoặc thuốc chống đông máu như warfarin, các thuốc ức chế hấp thu serotonin có chọn lọc, các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu như aspirin. Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân bị hen phế quản hoặc dị ứng vì những bệnh nhân sử dụng các thuốc chống viêm không steroid- có thể bị hen suyễn nhạy cảm kết hợp với co thắt phế quản nặng. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử suy tim, tăng huyết áp vì phù nề đã được báo cáo là có liên quan đến việc sử dụng ibuprofen. Ibuprofen bài tiết rất ít vào trong sữa mẹ và dường như không ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh. Không dùng Unafen khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc vì có thể gặp các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ hay rối loạn thị giác 5. Các tương tác thuốc với Unafen Tránh sử dụng Ibuprofen với aspirin vì có thể làm tăng tác dụng phụ trừ khi sử dụng aspirin liều thấp dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Unafen có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu như warfarin. Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng của thuốc hạ áp và thuốc lợi tiểu. Dùng đồng thời với corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết dạ dày. Các thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày nếu dùng đồng thời. Dùng đồng thời glycosid tim với Unafen có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, giảm độ lọc cầu thận và tăng nồng độ glycosid huyết thanh. Coclosporin có thể làm tăng nguy cơ gây độc thận của Unafen khi dùng đồng thời. Tacrolimus có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận khi dùng chung với Unafen. Zidovudine có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc máu khi dùng đồng thời với Unafen. Có bằng chứng về tăng nguy cơ tụ máu khớp và u máu ở bệnh nhân HIV dương tính, nguy cơ ưa chảy máu khi dùng đồng thời zidovudine và ibuprofen.Kháng sinh quinolon dùng chung với Unafen có thể làm tăng nguy cơ co giật.
vinmec
1,497
Đi tìm lời giải bệnh gan nhiễm mỡ có mấy cấp độ Gan nhiễm mỡ là nguyên nhân ban đầu dẫn tới nhiều chứng bệnh nguy hiểm về gan như: Viêm gan, xơ gan, thậm chí là ung thư gan nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vậy gan nhiễm mỡ có mấy cấp độ? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên. Các cấp độ của gan nhiễm mỡ có mức độ nguy hiểm ra sao? Dựa theo khối lượng mỡ có trong gan mà người ta chia bệnh thành 3 cấp là : gan nhiễm mỡ độ 1, gan nhiễm mỡ độ 2 và gan nhiễm mỡ độ 3. ❃ Gan nhiễm mỡ độ 1 Gan nhiễm mỡ độ 1 xảy ra khi mà khối lượng mỡ trong gan chiếm từ 5-10%. Đây là tình trạng gan nhiễm mỡ nhẹ và không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Dựa vào tư vấn trực tiếp từ bác sĩ thăm khám, người bệnh có thể tự điều trị gan nhiễm mỡ độ 1 bằng việc ăn uống lành mạnh, kết hợp với luyện tập thể dục thể thao hàng ngày. Để kịp thời theo dõi tình trạng bệnh và tránh diễn biến tồi tệ hơn, bạn đừng quên duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ. Với trường hợp đã ăn kiêng và tập luyện nhưng không có chuyển biến tích cực thì bác sĩ sẽ kê đơn thuốc hỗ trợ nhằm bảo vệ và phục hồi chức năng gan trở về như ban đầu. Không những thế, việc chữa trị sớm còn giảm các nguy cơ cao mắc bệnh mãn tính về gan và các bệnh liên quan. ❃ Gan nhiễm mỡ độ 2 Gan nhiễm mỡ độ 2 xảy ra khi lượng mỡ trong gan chiếm từ 10-25%. Ở giai đoạn này lượng mỡ đã lan rộng ra toàn bộ các mô gan, lan sang cơ hoành và các đường bờ tĩnh mạch ở trong gan. Tuy nhiên, các triệu chứng bệnh lúc này vẫn chưa biểu hiện rõ ràng ra ngoài nên nhiều người vẫn không biết mình đã mắc bệnh. “Đây là mức độ trung bình, tuy có nặng hơn so với cấp độ 1 nhưng vẫn chữa được. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ chuyển biến sang cấp độ 3 rất nhanh – cũng là mức độ nguy hiểm nhất và rất dễ để lại nhiều biến chứng.” ❃ Gan nhiễm mỡ độ 3 Gan nhiễm mỡ độ 3 là bệnh xảy ra khi lượng mỡ trong gan vượt quá 30%. Đây là cấp độ cuối cùng, nặng nhất và nguy hiểm nhất của bệnh gan nhiễm mỡ. Khi đã tới giai đoạn gan nhiễm mỡ độ 3 thì bệnh rất khó điều trị và hồi phục. Đồng thời lúc này chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng, xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm như xơ gan, thậm chí dẫn tới ung thư gan. Lời khuyên tốt nhất dành cho người bị bệnh gan nhiễm mỡ Người bị bệnh gan nhiễm mỡ, dù ở cấp độ nào cũng nên tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, cũng như các chuyên viên y tế có chuyên môn sâu. Theo đó, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: ✎ Mỗi bệnh nhân lại có cơ địa khác nhau nên cách điều trị cũng khác nhau. Trong luyện tập, căn cứ vào mức độ nặng nhẹ và tình trạng sức khỏe của mình mà bệnh nhân thực hiện các bài tập phù hợp. ✎ Đối với thực dưỡng thì càng đòi hỏi nhiều kiến thức chuyên môn hơn bao gồm cả ăn và uống. Đồng thời, người bệnh có thể thực hiện bổ sung thực phẩm chức năng để cải thiện tình trạng bệnh. ✎ Người mắc gan nhiễm mỡ cấp độ 2 cần được khám bệnh rồi chẩn đoán tình trạng cụ thể để có phác đồ điều trị chuẩn. ✎ Song song với điều trên, người bệnh cần hạn chế tối đa uống rượu, bia, đồ uống có ga. Các thực phẩm nhiều dầu mỡ, thực phẩm chiên, mỡ động vật, thực phẩm nhiều cholesterol cần hạn chế. Tránh nhóm gia vị nhiều cay nóng. Tất cả sẽ giúp giảm gánh nặng cho gan. ✎ Đừng quên thăm khám sức khỏe định kỳ 3-6 tháng/lần để tránh bệnh tật gõ cửa.
thucuc
743
Làm răng nanh giả khiến nụ cười trở nên duyên dáng Răng nanh cũng như má lúm được coi là điểm nhấn quan trọng làm nên nét duyên trên khuôn mặt. Quan niệm Á đông về thẩm mỹ cho rằng,  răng nanh  khiến nụ cười trở nên duyên dáng, đáng yêu hơn. Răng nanh tạo điểm nhấn cho khuôn mặt, giúp thu hút mọi ánh nhìn và tạo ấn tượng tốt đẹp ngay từ lần tiếp xúc đầu tiên. Đây cũng là lý do vì sao, trào lưu làm răng nanh giả ở giới trẻ Việt trở nên thịnh hành trong những năm gần đây. Theo các bác sỹ nha khoa, răng nanh có vị trí quan trọng trên cung hàm. Sự thiếu vắng của răng nanh không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ của toàn hàm răng mà còn ảnh hưởng đến lực nhai, nghiền thức ăn của hàm răng. Đặc điểm nhận dạng của răng nanh là chiếc răng có độ nhọt tương đối, mặt nhai không rộng như răng hàm. Làm răng nanh giả để tạo điểm nhấn, nét duyên cho khuôn mặt Người sở hữu răng nanh thường có nụ cười duyên dáng, đáng yêu hơn bình thường. Có thể khuôn mặt không thật sự xinh xắn và nổi bật nhưng chiếc răng nanh sẽ khiến bạn trở nên duyên hơn, ưa nhìn hơn, đặc biệt hơn… Việc sở hữu một chiếc răng nanh duyên dáng là mơ ước của nhiều người đặc biệt là các cô gái trẻ. Công nghệ nha khoa có thể giúp người bệnh xử lý tất cả những vấn đề về sức khỏe răng miệng đặc biệt công nghệ nha khoa thẩm mỹ hiện đại sẽ giúp mang lại vẻ đẹp theo ý muốn một cách hoàn hảo nhất cho người bệnh. Làm răng nanh giả đang là trào lưu thu hút rất nhiều bạn trẻ. Các bạn trẻ có nhu cầu làm răng nanh giả sẽ thắc mắc: Làm răng nanh giả có an toàn, bền đẹp không? Làm răng nanh giả có đau không? Có bao nhiêu cách làm răng nanh giả? Làm răng nanh giả có mất nhiều thời gian không? Làm răng nanh giả có mất nhiều tiền không?… Với sự hỗ trợ của nha khoa thẩm mỹ công nghệ cao, việc làm răng nanh giả hiện nay trở nên rất dễ dàng, tiện lợi và cho chất lượng đúng theo mong muốn của người bệnh. Việc làm răng nanh giả cũng tương tự việc làm răng giả thông thường. Có hai phương pháp làm răng nanh giả là cầu răng và ghép răng Implant, đặc biệt khi sử dụng công nghệ ghép răng Implant, người bệnh sẽ có được chiếc răng nanh hoàn hảo nhất. Phương pháp ghép răng Implant còn giúp rút ngắn thời gian điều trị xuống 3-4 tuần.
thucuc
474
Tiện ích cực hấp dẫn: Tầm soát ung thư tại nhà Mọi người đều lầm tưởng rằng bị ung thư coi như án tử đối với cuộc sống. Thế nhưng có trên 80% số người phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm có thể chữa trị thành công và kéo dài tuổi thọ. Vì vậy tầm soát ung thư định kỳ luôn được khuyến khích mọi người thực hiện. Hiện nay, với sự phát triển của y học và dịch vụ đã có thể tầm soát ung thư tại nhà. Đây là tiện ích không thể bỏ qua. 1. Tầm soát ung thư nên được hiểu thế nào cho đúng? Với sự phát triển của y học hiện đại và công nghệ thông tin, có lẽ nhiều người đã nghe đến cụm từ “tầm soát ung thư”. Đây là biện pháp hữu hiệu được sử dụng để phát hiện sớm yếu tố nguy cơ cao gây ung thư, khi chưa có dấu hiệu bất thường trên cơ thể. Thông thường, mọi người sẽ được thực hiện khám lâm sàng, làm các loại xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh để cho ra kết quả chính xác. Tùy thuộc vào vị trí muốn tầm soát mà sẽ có sự thay đổi về kỹ thuật sử dụng sao cho phù hợp nhất. Nhiều bệnh nhân bị ung thư được chẩn đoán ở giai đoạn sớm đã chữa trị thành công và tỷ lệ tái phát khá thấp. Điều này đã giúp họ có sức khỏe tốt hơn, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ, có kế hoạch cho tương lai và ổn định tâm lý. Tầm soát ung thư trở thành phương pháp được tin dùng nhất vì có khả năng phát hiện khối u bất thường dù chỉ nhỏ 1cm. Hơn hết còn không mất nhiều thời gian và ảnh hưởng đến sức khỏe. 2. Những ai nên thực hiện tầm soát ung thư? Bất kỳ ai hay ở độ tuổi nào cũng có khả năng mắc phải ung thư. Đặc biệt với thực trạng ô nhiễm môi trường, không khí, thực phẩm không đảm bảo chất lượng, áp lực cuộc sống, quan hệ tình dục sớm và không an toàn khiến tỷ lệ bị bệnh, dẫn đến tử vong ngày càng tăng cao. Đặc biệt những đối tượng sau có nguy cơ hơn cả: + Gia đình có tiền sử người thân đã từng bị ung thư; + Không có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý; + Quan hệ tình dục sớm, với nhiều người và không có những biện pháp an toàn để bảo vệ bản thân; + Béo phì hay tiền mãn kinh, thay đổi nội tiết tố đối với nữ; + Hút thuốc và sử dụng nhiều các loại chất kích thích; + Làm việc trong môi trường độc hại, phải tiếp xúc với chất phóng xạ như: công nhân nhà máy, chế tạo linh kiện điện tử,... ; + Biến chứng khi mắc phải các loại bệnh do virus xâm nhập gây nên; + Không tiêm vắc xin phòng tránh bệnh. 3. Gói dịch vụ tầm soát ung thư có hạn chế nào không? Tầm soát ung thư mang đến quá nhiều lợi ích cho sức khỏe con người. Thế nhưng hạn chế thứ nhất là chi phí khá cao, khó chi trả đối với những người có điều kiện kinh tế khó khăn... mà mức giá sẽ khác nhau. Mọi người có thể tham khảo bảng giá niêm yết và công khai của nơi định đến đế chuẩn bị tài chính tốt hơn. Bên cạnh đó, một số kỹ thuật sẽ không mang lại nhiều hiệu quả bởi cho ra kết quả dương tính giả, có độ tin cậy thấp. Vì vậy mà bác sĩ thường chỉ định kết hợp nhiều biện pháp khác nhau để đưa chẩn đoán cụ thể và tư vấn hợp lý đến với khách hàng. Tránh những hoang mang, lo lắng không đáng có. Vì sức khỏe bản thân và sự phát triển của cả cộng đồng thì những hạn chế này đều không đáng ngại. Tầm soát ung thư vẫn luôn được khuyến khích cho tất cả mọi người. 4. Tầm soát ung thư tại nhà Tại sao lại có thể tầm soát ung thư tại nhà? Liệu phương pháp này có khả thi hay không? Rất nhiều người đã thắc mắc điều này. Thực tế thì biện pháp này hoàn toàn có thể sử dụng được và đảm bảo cho kết quả chính xác cao. Thông thường, khi có nhu cầu tầm soát thì bệnh nhân sẽ được thực hiện các loại xét nghiệm như: + Xét nghiệm nhóm máu, tổng phân tích máu,... ; + Xét nghiệm nước tiểu; + Xét nghiệm dịch chất trong cơ thể,... Đây là tiện ích mà bất kỳ ai cũng có thể sử dụng, đặc biệt là những người có sức khỏe kém, di chuyển khó khăn, không có nhiều thời gian, mẹ bầu, trẻ nhỏ, người già,...
medlatec
819
Các mũi tiêm viêm gan B cho trẻ sơ sinh bố mẹ cần nhớ 1. Trẻ sơ sinh có nguy cơ lây nhiễm viêm gan B rất cao Viêm gan ở trẻ sơ sinh, xuất phát từ việc truyền nhiễm virus viêm gan B từ mẹ sang con, đặt ra một thách thức lớn trong quá trình điều trị. Triệu chứng của viêm gan sơ sinh thường không rõ ràng và không điển hình, thường bao gồm các dấu hiệu như vàng da, nước tiểu màu vàng, và tình trạng bú kém. Khi thực hiện xét nghiệm máu, các chỉ số như men gan và bilirubin máu thường biểu hiện tăng cao. Viêm gan B có thể gây viêm, hoại tử tế bào gan mãn tính hoặc cấp tính. Thống kê cho thấy rằng khoảng 80-90% trẻ sơ sinh nhiễm virus viêm gan B trong năm đầu đời, và 30-50% trẻ nhiễm virus này trước 6 tuổi có khả năng phát triển thành viêm gan mạn tính. Đặc biệt, tất cả các trường hợp ung thư gan ở trẻ em được liên kết với viêm gan B. Mức độ nguy cơ của viêm gan B đối với thai nhi thay đổi theo từng giai đoạn thai kỳ của người mẹ. Trong giai đoạn 3 tháng đầu, tỷ lệ truyền nhiễm từ mẹ sang con chỉ khoảng 1%. Tuy nhiên, khi bệnh viêm gan B xuất hiện ở giai đoạn 3 tháng giữa của thai kỳ, nguy cơ truyền bệnh tăng lên đáng kể lên đến 10%. Đặc biệt, vào giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ, tỷ lệ truyền nhiễm có thể lên đến 60-70%. Hiện tại, vẫn chưa có loại thuốc đặc hiệu nào để điều trị viêm gan B. Tiêm vắc xin được coi là biện pháp phòng tránh hiệu quả để ngăn chặn vi rút viêm gan B từ mẹ sang con, đặc biệt là đối với trẻ sơ sinh. Việc tiêm vắc xin càng sớm thì tỷ lệ thành công càng cao, với khả năng phòng ngừa từ 85-90% trong vòng 24 giờ đầu tiên. Tuy nhiên, hiệu quả này sẽ giảm dần xuống từ 50-57% và không đảm bảo nếu thực hiện sau 7 ngày. Vì vậy, quan trọng nhất là việc tiêm vắc xin ngay trong 24 giờ đầu sau khi trẻ chào đời để đảm bảo hiệu quả phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. 2. Phác đồ tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh Tất cả trẻ sơ sinh đều được tiêm 1 liều vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ sau khi chào đời. Trong trường hợp mẹ mắc bệnh viêm gan B, trẻ cần được tiêm một liều huyết thanh kháng viêm gan B đồng thời với liều vắc xin thông thường. Huyết thanh này có tác dụng kích thích miễn dịch thụ động, hỗ trợ vắc xin tái tổ hợp để tạo ra một hệ thống miễn dịch chủ động mạnh mẽ cho trẻ. Để bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ viêm gan B, ngoài việc tiêm mũi sơ sinh và huyết thanh (nếu có), quy trình tiêm vắc xin được khuyến cáo như sau: lịch thông thường tiêm 3 liều 0-1-6 tháng (sau mũi đầu) Nếu tiêm vacxin muộn, việc phòng lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con sẽ kém hiệu quả. Vacxin phòng viêm gan B cho trẻ có thể là loại vacxin đơn giá, hoặc là vacxin kết hợp 5in1 hoặc 6in1. Sau một tháng từ khi tiêm mũi thứ 4, cần cho trẻ làm xét nghiệm HBsAg và HBsAb để đánh giá hai khía cạnh quan trọng: – Xác định liệu trẻ có mắc virus viêm gan B hay không. – Kiểm tra xem cơ thể trẻ đã phát triển đủ kháng thể để chống lại virus viêm gan B chưa. 3. Bố mẹ cần lưu ý gì khi tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh? 3.1 Cần trì hoàn tiêm phòng viêm gan B cho trẻ trong một số trường hợp Có những tình huống đặc biệt khiến việc tiêm vắc xin viêm gan B phải được trì hoãn, trong đó có trẻ sinh non dưới 2kg. Trong trường hợp này, việc tiêm bổ sung mũi đầu tiên sẽ diễn ra khi trẻ đạt 1 tháng tuổi hoặc ngay sau khi xuất viện. Nhiều phụ huynh thường đặt ra câu hỏi liệu có vấn đề gì nếu tiêm vắc xin viêm gan B muộn. Theo đánh giá của các chuyên gia y tế, mũi vắc xin viêm gan B cần được tiêm càng sớm càng tốt, vì việc trì hoãn này có thể tăng nguy cơ nhiễm virus HBV ở trẻ. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những em bé có nguy cơ cao, như những người sống trong gia đình có người mắc bệnh viêm gan B hoặc tiếp xúc với huyết thanh của người bệnh. 3.2 Theo dõi các phản ứng sau tiêm của trẻ Sau khi tiêm phòng vắc xin viêm gan B, trẻ nhỏ có thể trải qua các phản ứng thông thường như đau tại vùng tiêm, sốt nhẹ, hoặc trong một số trường hợp hiếm, có thể xảy ra sốc phản vệ. Để đảm bảo an toàn và sức khỏe tốt cho bé, các bậc phụ huynh cần chú ý đến những điều sau: Vacxin phòng viêm gan B có độ an toàn cao, đã được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới. – Quan sát trẻ cẩn thận ngay sau khi tiêm và tiếp tục theo dõi trong 24 giờ đầu để phát hiện và xử lý kịp thời các phản ứng không mong muốn. – Tránh để trẻ nằm bú để giảm khả năng quấy khóc nhiều hơn sau tiêm. – Nếu trẻ có sốt nhẹ hoặc đau tại chỗ tiêm bị sưng tấy, sử dụng phương pháp chườm mát hoặc tăng cường việc cho bé bú để giúp hạ sốt. Thực hiện đúng các biện pháp trên sẽ giúp giảm rủi ro và bảo vệ sức khỏe của trẻ sau khi tiêm phòng vắc xin viêm gan B. 3.3 Làm thế nào khi bỏ lỡ lịch tiêm phòng viêm gan B cho trẻ? Nếu trẻ đã tiêm một liều vacxin viêm gan B nhưng quên lịch hẹn, có thể thực hiện tiêm bổ sung mà không cần phải tiêm lại liều đầu tiên. Đối với cha mẹ, việc đưa trẻ đi tiêm bổ sung càng sớm càng tốt sẽ giúp cơ thể phát triển miễn dịch mạnh mẽ hơn. Để tránh việc bỏ sót lịch tiêm vacxin viêm gan B, bố mẹ cần theo dõi đều đặn lịch tiêm của trẻ. Đồng thời, cung cấp dinh dưỡng cân đối và duy trì một lối sống vận động là chìa khóa để tăng cường sức khỏe chung. Hạn chế việc sử dụng chung đồ dùng với những người có nguy cơ cao là một biện pháp phòng tránh lây nhiễm hiệu quả.
thucuc
1,169
Xét nghiệm nhiễm sắc thể 13, 18, 21 sàng lọc được những bệnh gì? Dị tật bẩm sinh ở thai nhi liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể 13, 18, 21 nếu được sàng lọc và phát hiện sớm sẽ giúp thai phụ có định hướng phù hợp cho thai kỳ của mình. Thai phụ có thể thực hiện sàng lọc này thông qua xét nghiệm NIPT 3 nhiễm sắc thể từ tuần thứ 9 của thai kỳ. 1. Bất thường bộ nhiễm sắc thể 13,18, 21 có ý nghĩa gì? Trong xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi, bất thường bộ nhiễm sắc thể 13, 18, 21 là điều không thể bỏ qua vì đây là những dị tật nhiễm sắc thể ở thai thường gặp:- Nhiễm sắc thể 13 (Trisomy 13): nếu thừa 1 bản sao nhiễm sắc thể số 13 sẽ mắc hội chứng Patau. Tuy hội chứng này ít phổ biến (chỉ chiếm 0.013% thai nhi mắc phải). Hội chứng Patau gây nên bất thường ở nhiều bộ phận của cơ thể: mắt nhỏ, thừa ngón, sứt môi, hở hàm ếch,... - Nhiễm sắc thể 18 (Trisomy 18): nếu thừa 1 bản sao nhiễm sắc thể số 18 sẽ mắc hội chứng Edwards. Tỷ lệ thai nhi mắc hội chứng này khoảng 0.03% và hầu hết các trường hợp sẽ chết trong bào thai. Trường hợp sống sót thì trẻ sinh ra có các khuyết tật như: hở hàm ếch, đầu nhỏ,... . cân nhẹ và thời gian sống cũng chỉ được 1 - 2 tuần tuổi, rất ít trẻ sống trên 1 tuổi. - Nhiễm sắc thể 21 (Trisomy 21): nếu thừa 1 bản sao nhiễm sắc thể số 21 sẽ mắc hội chứng Down. Tỷ lệ mắc ở hội chứng này là 0.14%, dấu hiệu điển hình của hội chứng là trẻ chào đời với cổ ngắn, chậm phát triển trí tuệ, vận động,...2. Sàng lọc bất thường nhiễm sắc thể 13 18 21 với xét nghiệm NIPT 32.1. Xét nghiệm NIPT 3 là gì? NIPT là một trong các xét nghiệm sàng lọc trước sinh được thực hiện thông qua việc phân tích các đoạn ADN tự do của thai nhi có trong máu của mẹ để phát hiện sớm hội chứng có liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể. Để phát hiện các hội chứng bất thường ở 3 cặp nhiễm sắc thể 13, 18, 21, trước đây các phương pháp sàng lọc không xâm lấn như double test hoặc triple test. Kết quả thu được từ phương pháp truyền thống có tỷ lệ phát hiện bệnh 85 - 95% và tỷ lệ dương tính giả khoảng 5% tùy từng phương pháp được áp dụng. Tuy nhiên, nhờ sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ y tế, hiện nay đã có những phương pháp sàng lọc xâm lấn hiện đại hơn, cho độ nhạy cao hơn. NIPT 3 là gói xét nghiệm sàng lọc tiền sản nằm trong các gói xét nghiệm của xét nghiệm NIPT, phân tích bất thường của 3 cặp nhiễm sắc thể 13, 18, 21 để phát hiện sớm các dị tật ở thai nhi liên quan đến các nhiễm sắc thể này như đã nói đến ở trên. Bản chất đây vẫn là xét nghiệm NIPT nhưng chỉ tập trung kết quả vào 3 cặp nhiễm sắc thể này và vẫn dùng mẫu máu tĩnh mạch của mẹ để phân tích cf DNA, kết quả vẫn chính xác đến 99.9%. Xét nghiệm NIPT 3 chỉ có ý nghĩa sàng lọc, không phải là căn cứ chẩn đoán.2.2. Trường hợp nào nên làm xét nghiệm NIPT 3 nhiễm sắc thể 13 18 21So với nhiều nước trên thế giới thì tỷ lệ dị tật thai nhi ở nước ta tương đối cao (1/33) nên khuyến khích mọi mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm NIPT để kịp thời sàng lọc và phát hiện dị tật có thể mắc phải ở thai nhi. Những trường hợp đã thực hiện sàng lọc Double Test hay Triple Test và nhận kết quả là thai nhi có nguy cơ dị tật càng nên thực hiện thêm NIPT 3 để khẳng định lại. Ngoài ra, các trường hợp thai phụ sau cũng được khuyến cáo nên làm xét nghiệm này:- Phụ nữ mang thai khi ở độ tuổi > 35. - Thai phụ có tiền sử mang thai dị tật hoặc sảy thai trước đó. - Thai phụ làm việc, sinh sống trong điều kiện môi trường độc hại, ô nhiễm, chất lượng không khí không đảm bảo. - Gia đình của thai phụ có người thân mắc bệnh lý di truyền hay có bất thường nhiễm sắc thể. - Trong quá trình mang thai, thai phụ bị nhiễm virus, nhiễm khuẩn. 2.3. Nên xét nghiệm NIPT 3 nhiễm sắc thể 13,18, 21 khi nào? Các chuyên gia sản khoa khuyến cáo rằng, xét nghiệm NIPT sàng lọc 3 nhiễm sắc thể 13, 18, 21 nên thực hiện từ tuần thai thứ 9 để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Đây là lúc nồng độ cf DNA của thai nhi trong máu mẹ đã vượt 4% nên việc phát hiện bất thường nhiễm sắc thể ở thai nhi có thể thực hiện được. Nếu thực hiện xét nghiệm trước thời điểm 9 tuần thì nồng độ cf DNA của thai nhi trong máu mẹ chưa đủ, dễ bị sai kết quả.2.4. Kết quả xét nghiệm NIPT 3 cho biết điều gì?
medlatec
912
Sau khi uống thuốc bị cào ruột phải làm sao? Có một số loại thuốc gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, khiến người bệnh có cảm giác cồn cào, khó chịu ở dạ dày - ruột. Vậy bệnh nhân uống thuốc bị cào ruột phải làm sao? 1. Uống thuốc bị cào ruột - hiện tượng thường gặp Bị cào ruột khi uống thuốc tây là tình trạng thường gặp. Có nhiều loại thuốc có tác dụng phụ trên đường tiêu hóa gây cồn cào ruột như thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm không steroid, thuốc tránh thai, thuốc kháng sinh,...Hiện tượng khó chịu ở dạ dày là do thuốc gây kích ứng niêm mạc dạ dày, khiến bệnh nhân có cảm giác cồn cào, khó chịu. Bên cạnh đó, thuốc cũng gây kích thích dạ dày, khiến dạ dày co bóp mạnh, đẩy thức ăn trào ngược lên, gây hiện tượng buồn nôn, ói mửa,... 2. Uống thuốc bị cào ruột phải làm sao? 2.1 Lưu ý khi dùng thuốcĐể tránh tác dụng phụ cồn cào ruột gan khi sử dụng một số loại thuốc, người bệnh cần lưu ý:Chỉ khi thực sự cần thiết mới được dùng thuốc. Không nên lạm dụng bất kỳ loại thuốc nào, kể cả là vitamin;Khi được bác sĩ kê đơn thuốc, người bệnh cần dùng đúng cách, đủ liều, đúng thời gian;Trước khi sử dụng thuốc, bệnh nhân nên đọc kỹ hướng dẫn và hỏi bác sĩ về tác dụng phụ, thận trọng khi dùng thuốc, chống chỉ định,...;Khi dùng thuốc, nếu gặp dấu hiệu bất thường, người bệnh nên ngưng ngay và báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về biện pháp can thiệp thích hợp;Một số loại thuốc gây cồn cào ruột nên uống vào lúc đói, uống với nhiều nước để giúp thuốc nhanh trôi xuống ruột;Trong trường hợp nặng, có thể cần phải thay đổi đường dùng thuốc. Ví dụ như chuyên từ thuốc uống sang thuốc tiêm hoặc thuốc đặt.2.2 Thay đổi trong chế độ ăn uống và sinh hoạtĐể giảm nhẹ triệu chứng uống thuốc bị cào ruột, người bệnh nên:Ăn khi bị cồn cào ruột: Hormone đói ghrelin được tiết ra để báo hiệu rằng bạn đã đến lúc dùng bữa. Do đó, người bệnh nên cố gắng ăn uống đúng giờ để tránh tình trạng xót ruột. Khi ra ngoài, bệnh nhân có thể mang theo một vài món ăn vặt lành mạnh như trái cây và các loại hạt để xua tan cơn cồn cào khi bị đói;Ăn những thực phẩm ít calo: Những thực phẩm có hàm lượng calo thấp giúp dạ dày không bị cồn cào và không làm tăng cân. Đó là: Sinh tố, salad, rau xanh hấp, canh rau, súp,...Ưu tiên thực phẩm giàu dinh dưỡng: Để tránh bị cồn cào ruột, bệnh nhân hãy ưu tiên sử dụng những món ăn lành mạnh thay vì thực phẩm chế biến sẵn. Một số lựa chọn tốt là: Sữa ít béo, trái cây tươi, protein nạc (đậu, đậu lăng, thịt gia cầm bỏ da), chất béo có lợi cho sức khỏe (bơ, oliu, các loại hạt), ngũ cốc nguyên cám (gạo lứt, yến mạch, hạt diêm mạch, lúa mì). Đồn thời, người bệnh nên hạn chế thực phẩm nhiều đường, muối, chất béo chuyển hóa và chất béo bão hòa;Uống nhiều nước: Để giảm nguy cơ uống thuốc bị cào ruột, người bệnh nên xây dựng thói quen uống nước đều đặn suốt cả ngày. Tốt nhất mỗi ngày bệnh nhân nên uống khoảng 8 ly nước lọc. Đồng thời, người bệnh cần hạn chế sử dụng những loại đồ uống lợi tiểu như trà hay cà phê vì chúng có thể gây mất nước;Ngủ đủ giấc: Bệnh nhân có thể xua tan cảm giác cồn cào ruột bằng cách thiết lập thói quen đi ngủ đúng giờ và thức dậy đúng thời điểm mỗi ngày. Đồng thời, người bệnh nên ngủ khoảng 7 - 9 tiếng mỗi ngày, tránh thức khuya;Ăn chậm, nhai kỹ: Để tránh bị cồn cào ruột, khi dùng bữa, người bệnh nên ăn chậm, nhai kỹ. Bệnh nhân không nên vừa ăn vừa xem phim hoặc đọc sách. Thói quen này sẽ khiến dạ dày làm việc kém hiệu quả, thức ăn khó tiêu hóa và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác (không chỉ triệu chứng cồn cào dạ dày);Làm một việc khác: Người bệnh có thể cố gắng phớt lờ tình trạng cồn cào ruột gan nếu không thực sự thấy đói. Một số biện pháp là: Đọc sách, làm việc, tập thể dục, trò chuyện cùng với mọi người,...Tuy nhiên, nếu áp dụng những biện pháp trên mà không thấy hiệu quả hoặc triệu chứng uống thuốc bị cào ruột vẫn còn sau bữa ăn hay vẫn kéo dài thì người bệnh nên đi khám bác sĩ. Đặc biệt, nếu xuất hiện các triệu chứng sau thì bệnh nhân nên ngừng thuốc và nhập viện ngay: Đau đầu, đuối sức, khó thở, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn mửa, chóng mặt, sụt cân đột ngột, ngủ không ngon giấc,...
vinmec
857
Giải pháp cho tình trạng teo tuyến vú sau sinh Sự biến đổi của cơ thể phụ nữ sau quá trình sinh nở thường đi kèm với nhiều thay đổi, trong đó có tình trạng teo tuyến vú sau sinh, một vấn đề phổ biến mà nhiều phụ nữ phải đối mặt. Hơn 90% chị em trải qua trạng thái này mà không hiểu rõ về nguyên nhân và cách giải quyết. Hãy cùng tìm hiểu giải pháp cho tình trạng teo tuyến vú sau sinh nhé. 1. Nguyên nhân gây ra teo tuyến vú sau sinh Trong suốt chu kỳ mang thai, cơ thể của người mẹ trải qua sự thay đổi nội tiết tố, có ảnh hưởng lớn đến vòng 1. Hormone Estrogen chịu trách nhiệm kích thích sự phát triển của ống tuyến sữa, giúp ngực trở nên đầy đặn và nảy nở. Tuy nhiên, khi bước vào giai đoạn cho con bú, lượng Estrogen giảm và Hormone Prolactin tăng lên, giữ cho bầu ngực vẫn duy trì kích thước lớn. Sự giảm sút đột ngột của Prolactin và Estrogen sau khi cai sữa là nguyên nhân chính khiến tế bào cơ ngực không hoạt động mạnh, dẫn đến tình trạng ngực teo nhỏ và chùng nhão sau sinh. Bên cạnh những biến động nội tiết tố, có một số thói quen và trường hợp khác cũng góp phần vào việc vòng 1 trở nên chùng nhão và teo nhỏ: 1.1. Cho con bú sai cách gây teo tuyến vú sau sinh Chọn tư thế cho con bú là một khía cạnh quan trọng của việc chăm sóc trẻ sơ sinh, nhưng cũng đồng thời ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và vẻ ngoại hình của tuyến vú của người mẹ. Tư thế không đúng có thể gây áp lực không mong muốn lên ngực và dẫn đến nhiều vấn đề, trong đó có tình trạng teo tuyến vú. 1.2. Ăn không đủ chất Chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và vẻ đẹp của tuyến vú. Khi phụ nữ không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết, đặc biệt là trong giai đoạn mang thai và sau khi cho con bú, có thể gặp phải nhiều vấn đề liên quan đến teo tuyến vú. Bà bầu cần ăn uống đủ chất để giảm tình trạng teo tuyến vú sau sinh 1.3. Thay đổi cân nặng đột ngột gây teo tuyến vú sau sinh Thay đổi cân nặng đột ngột, đặc biệt là việc giảm cân quá nhanh, có thể làm mất đi độ đàn hồi của da. Điều này có thể dẫn đến tình trạng chảy xệ và làm giảm sự săn chắc của tuyến vú. Các cấu trúc nội tại của tuyến vú, bao gồm tuyến sữa, các ống dẫn sữa và mô liên kết, có thể bị ảnh hưởng bởi áp lực từ sự thay đổi cân nặng đột ngột. Điều này có thể làm suy giảm khả năng duy trì kích thước và hình dáng của tuyến vú. 1.4. Không mặc áo ngực Áo ngực đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và nâng đỡ tuyến vú. Việc không mặc áo ngực có thể làm tăng áp lực và căng trên các mô và cơ của vùng ngực, đặc biệt là khi ngực nở to sau khi cho con bú. Nhận thức rõ về những nguyên nhân này giúp phụ nữ có cơ hội chủ động hơn trong việc chăm sóc vùng ngực của mình, từ việc lựa chọn tư thế cho con bú đến chế độ dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt hàng ngày. 2. Giải pháp cho tình trạng teo tuyến vú sau sinh Những biến động trong cấu trúc ngực sau sinh thường khiến cho vòng 1 trở nên chùng nhão và teo nhỏ. Tuy nhiên, có nhiều cách đơn giản và hiệu quả mà chị em có thể áp dụng để cải thiện tình trạng này. 2.1. Tăng cường thực phẩm chứa estrogen Thực phẩm chứa estrogen nguồn gốc thực vật như đậu nành, cam thảo có thể giúp kích thích sự phát triển của ống tuyến sữa và tăng kích thước vòng 1. Bổ sung chất béo động vật, ngũ cốc nguyên cám, rau xanh, dầu ô liu, đậu, cũng như thực phẩm giàu vitamin B, E là những lựa chọn khôn ngoan. 2.2. Chọn áo ngực phù hợp Lựa chọn áo ngực có dây đeo thoải mái, size phù hợp với bầu ngực và có nắp cài ở phần núm ti để thuận tiện cho việc cho con bú. Tránh áo ngực gọng sắt để không ảnh hưởng đến tuyến sữa và nếu cần, mặc áo ngực chuyên dụng cho mẹ bầu sau sinh. Cần mặc áo ngực phù hợp sau sinh 2.3. Massage đúng cách Massage nhẹ nhàng vùng ngực hàng ngày giúp cải thiện tuần hoàn máu, hỗ trợ mô vú phát triển và ngăn chặn sự chảy xệ. Sử dụng tinh dầu cũng có thể tăng hiệu quả của massage. 2.4. Bài tập đặc biệt cho ngực Bài tập chống đẩy, đẩy tường, ép ngực, và nâng tạ nhẹ giúp phát triển cơ ở vùng ngực, làm cho vòng 1 trở nên săn chắc hơn. Chị em có thể tích hợp những bài tập này vào lịch trình tập luyện hàng ngày. 2.5. Chăm sóc tốt cho cơ thể Bổ sung thêm các thực phẩm chứa chất chống oxy hóa như sô cô la, rượu vang đỏ, củ dền giúp tăng cường collagen trong da, duy trì độ đàn hồi và sự đầy đặn của vùng ngực. Những biện pháp này không chỉ giúp cải thiện vòng 1 mà còn tạo ra một chế độ chăm sóc toàn diện cho cơ thể sau sinh. Đồng hành với lối sống lành mạnh, chúng sẽ góp phần tối ưu hóa sức khỏe và vẻ đẹp của phụ nữ. 3. Sự thay đổi của tuyến vú qua các thời kỳ 3.1. Tuổi dậy thì Khi đến tuổi dậy thì, tuyến vú bắt đầu phát triển do tác động của hormone tăng trưởng. Các tế bào vú trải qua quá trình phân chia và tạo ra hệ thống ống, chuẩn bị cho khả năng sinh sản và cho con bú trong tương lai. 3.2. Mang thai Thời kỳ mang thai là giai đoạn quan trọng của sự biến đổi tuyến vú. Dưới tác động của hormone estrogen và progesterone, tuyến vú phát triển mạnh mẽ để chuẩn bị cho việc sản xuất sữa. Các tế bào tuyến vú tăng kích thước, và một hệ thống ống tăng trưởng để chứa sữa. 3.3. Cho con bú Sau khi sinh, khi bắt đầu cho con bú, hormone prolactin tăng lên, kích thích tuyến vú sản xuất sữa. Các tế bào tuyến vú kích thích sản xuất sữa và chuyển nó qua các ống đến núm vú để bé có thể hấp thụ. Tuyến vú có nhiều thay đổi sau sinh 3.4. Chu kỳ kinh nguyệt Sự biến động của hormone do chu kỳ này có thể làm thay đổi kích thước và độ nhạy cảm của vú, nhưng đây thường là biến động tự nhiên và không gây ra sự biến đổi lớn như trong thời kỳ mang thai. Những sự biến đổi này không chỉ là về vấn đề về vẻ ngoại hình mà còn liên quan chặt chẽ đến khả năng sinh sản và việc chăm sóc cho con bú. Sự hiểu rõ về quá trình này giúp phụ nữ tự tin hơn trong việc chăm sóc cơ thể và tạo ra một môi trường tốt cho sức khỏe sinh sản.
thucuc
1,280
Cảnh báo huyết áp cao dẫn đến đột quỵ 1. Tìm hiểu tình trạng huyết áp cao dẫn đến đột quỵ 1.1. Huyết áp cao dẫn đến đột quỵ, nguyên nhân do đâu? Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ cao nhất đồng thời là nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ não. Tăng huyết áp gây ra khoảng 50% trường hợp đột quỵ do thiếu máu cục bộ và tăng nguy cơ đột quỵ do xuất huyết não. Nếu từng bị đột quỵ, người bệnh cũng có nguy cơ huyết áp cao. Theo nghiên cứu, 80% trường hợp đột quỵ có thể ngăn ngừa và dự phòng sớm. Một trong các phương pháp ngăn ngừa hiệu quả là kiểm soát huyết áp ở mức thấp hơn 120/80 mmHg. Người có huyết áp tăng cao có khả năng bị đột quỵ cao hơn người có huyết áp bình thường. Trong đó, khoảng 87% đột quỵ do hẹp hoặc tắc nghẽn các mạch máu trong não làm gián đoạn lưu lượng máu đến tế bào não. Khi các mạch máu bị suy yếu thì khả năng tắc nghẽn cao. Điều này có thể dẫn đến đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Như vậy, huyết áp là nguyên nhân nhân hàng đầu gây ra hai loại đột quỵ và cả các cơn thiếu máu não thoáng qua. Huyết áp cao là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm trong đó có đột quỵ 1.2. Các biểu hiện của huyết áp cao dẫn đến đột quỵ Biểu hiện của huyết áp cao bao gồm: – Nhức đầu: đau nhức phía sau gáy hoặc trước trán, thường xảy ra vào buổi sáng hoặc kéo dài cả ngày. – Chóng mặt: đi không vững, nặng đầu. – Mệt mỏi, uể oải: cảm giác nặng ngực, khó thở – Ù tai, mắt mờ, miệng lệch – Tê yếu tay chân vài giây đến vài phút – Mất ngủ, dậy sớm, ngủ không sâu – Chảy máu cam tái phát nhiều lần Không chỉ là đột quỵ do huyết áp cao mà tất cả trường hợp đột quỵ đều có một số dấu hiệu cảnh báo sau đây: – Đột ngột tê cứng, yếu mặt, tay chân, thường xảy ra ở nửa bên người. – Đột ngột lú lẫn, rối loạn trí nhớ, gặp vấn đề khi nói và hiểu ngôn ngữ. – Đột ngột mất thị lực, nhìn mờ, nhức mỏi ở một hoặc cả hai mắt. – Đột ngột yếu tay chân, không thể đi lại, không thể giơ tay. – Chóng mặt, mất thăng bằng, dễ té ngã. – Đau đầu dữ dội mà không tìm ra nguyên nhân. Chóng mặt, hoa mắt, đau đầu đều là dấu hiệu cảnh báo huyết áp cao và đột quỵ não 2. Các phương pháp ngăn ngừa tình trạng đột quỵ do huyết áp cao Cả huyết áp cao và đột quỵ đều là vấn đề sức khỏe nguy hiểm. Không dừng lại ở biến chứng huyết áp cao dẫn đến đột quỵ mà tình trạng này còn gây ra nhiều hệ lụy khác. Do đó, mỗi chúng ta cần thực hiện các biện pháp sau để giữ huyết áp ở mức ổn định đồng thời ngăn ngừa đột quỵ diễn ra. 2.1. Giảm cân Thừa cân, béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ khiến huyết áp tăng. Người thừa cân còn dễ mắc phải hội chứng ngưng thở khi ngủ – tiền căn của huyết áp tăng. Do đó, giảm cân là cách hiệu quả để ổn định huyết áp và ngăn ngừa đột quỵ. 2.2. Vận động, tập thể dục thường xuyên Nếu huyết áp đang ổn định, việc tập luyện thường xuyên giúp bạn phòng tránh bệnh lý này. Nếu đã bị tăng huyết áp, hoạt động thể chất giúp giảm chỉ số hạ đường huyết xuống mức an toàn. Một số bài tập dành cho người có huyết áp cao bao gồm đi bộ, chạy bộ, đạp xe, bơi lội, yoga, aerobics, … Người bị cao huyết áp nên tập cường độ cao ngắt quãng, vận động cường độ cao trong 10 phút rồi sau đó tập nhẹ nhàng trong 30 phút. Tăng cường vận động là cách nâng cao sức khỏe, ngăn ngừa nhiều bệnh lý nguy hiểm 2.3. Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh Một chế độ ăn uống lành mạnh cần đáp ứng các yếu tố sau: – Tăng cường bổ sung ngũ cốc nguyên hạt – Tăng cường các loại thực phẩm giàu protein tốt – Tăng cường thực phẩm giàu canxi, kali, magie – Tăng cường ăn trái cây, rau củ – Loại bỏ chất béo bão hòa, cholesterol Bên cạnh đó, cần cắt giảm lượng đường tinh luyện và carbs tinh chế trong khẩu phần ăn hàng ngày. Các nghiên cứu chỉ ra rằng hấp thụ ít carbs tinh chế và đường tinh luyện giúp ổn định huyết áp. Muối cũng là “khắc tinh” của bệnh nhân huyết áp cao. Chỉ cần giảm một lượng nhỏ natri trong thực đơn cũng giúp nâng cao sức khỏe tim mạch và hỗ trợ giảm huyết áp. 2.4. Hạn chế rượu bia Nếu chỉ uống rượu với lượng vừa phải (khoảng 1 ly mỗi ngày với phụ nữ và 2 ly mỗi ngày với nam giới), chỉ số huyết áp có thể giảm 4mmHg. Ngược lại, nếu uống quá nhiều rượu bia sẽ làm tăng chỉ số huyết áp đồng thời làm giảm hiệu quả của các loại thuốc điều trị huyết áp. 2.5. Bỏ thuốc lá Mỗi điếu thuốc bạn hút sẽ khiến huyết áp tăng cao ngay cả khi đã hút xong. Vì thế, để chỉ số huyết áp trở lại bình thường, hãy ngừng hút thuốc. Không chỉ cải thiện huyết áp, bỏ thuốc còn giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm và cải thiện sức khỏe tổng thể. 2.6. Đảm bảo chất lượng giấc ngủ Huyết áp thường giảm khi chúng ta ngủ say. Khi ngủ không đủ giấc, ngủ không sâu sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến huyết áp. Đây cũng là lý do những người thường xuyên bị mất ngủ, đặc biệt là người cao tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh huyết áp cao. Một số gợi ý để có giấc ngủ chất lượng như sau: – Tạo thói quen đi ngủ vào một thời điểm, tốt nhất là trước 23h – Dành thời gian thư giãn trước khi ngủ bằng cách đọc sách, nghe nhạc nhẹ, ngồi thiền, ngâm chân bằng nước ấm, … – Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử sát giờ ngủ – Tập thể dục đều đặn, tần suất từ 3-4 lần/tuần – Tránh ngủ trưa quá lâu, nên ngủ dưới 30 phút Tóm lại, đột quỵ và huyết áp cao đều là những vấn đề sức khỏe cần được quan tâm trong cộng đồng. Người bệnh nên chủ động xây dựng lối sống lành mạnh, tuân thủ duy trì huyết áp từ đó phòng ngừa đột quỵ hiệu quả. Bên cạnh đó, cần thăm khám sức khỏe thường xuyên hoặc đi khám ngay khi có triệu chứng bất thường để được điều trị sớm.
thucuc
1,208
Bác sĩ giải đáp: Giá trị ứng dụng của các xét nghiệm vi sinh là gì? Nếu bệnh nhân có những biểu hiện nghi ngờ bị nhiễm trùng, các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm vi sinh. Đây là phương pháp quan trọng và hữu ích để tìm ra nguyên nhân của các loại bệnh nhiễm trùng. 1. Mục đích của xét nghiệm vi sinh là gì? Xét nghiệm vi sinh chính là quy trình chẩn đoán hình ảnh, phân tích vi sinh vật trên mẫu bệnh phẩm để tìm ra nguyên nhân gây bệnh nhiễm trùng. Kết quả xét nghiệm này hỗ trợ rất tốt cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh. Trên thực tế, bệnh nhiễm trùng là một trong những căn bệnh khá phổ biến. Phần lớn mỗi chúng ta đều bị nhiễm trùng ít nhất một lần trong đời. Một số bệnh nhiễm trùng thường gặp như nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiêu hóa, nhiễm trùng sinh dục, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da hay nhiễm trùng máu,… Là một căn bệnh phổ biến và có thể gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng về sức khỏe nhưng nhiều người lại có tâm lý chủ quan về căn bệnh này. Thậm chí, rất nhiều trường hợp bị nhiễm trùng nhưng không đi thăm khám mà tự ý mua thuốc kháng sinh tại nhà để điều trị bệnh. Việc sử dụng kháng sinh không đúng cách không giúp khỏi bệnh mà còn có thể gây ra hiện tượng kháng thuốc, suy giảm hệ miễn dịch. Điều đó cho thấy rằng, việc tìm ra nguyên nhân gây nhiễm trùng để chữa bệnh đúng hướng là rất quan trọng. Hiện nay, các mẫu bệnh phẩm được dùng để thực hiện xét nghiệm vi sinh bao gồm dịch tủy não; nước tiểu giữa dòng; mủ nông hoặc mủ sâu; dịch màng phổi; dịch khớp hay dịch màng tim; đờm, ngoáy họng, cấy máu, chất tiết đường sinh học,… Ngoài tác dụng hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh, xét nghiệm vi sinh còn rất hữu ích trong nghiên cứu khoa học, giảng dạy, vấn đề pháp lý và còn có thể được sử dụng để gây và chống chiến tranh sinh học. 2. Những giá trị ứng dụng của các xét nghiệm vi sinh Xét nghiệm vi sinh được chia thành nhiều loại xét nghiệm khác nhau, bao gồm xét nghiệm soi trực tiếp, xét nghiệm nuôi cấy, xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm sinh học phân tử. Mỗi loại xét nghiệm sẽ mang những giá trị ứng dụng khác nhau. Không những vậy, đối với một số bệnh nhân được phát hiện vi khuẩn phong, vi khuẩn lao, vi khuẩn lậu, nấm men trong dịch tử cung,... thì kết quả của xét nghiệm này cũng có giá trị cao trong công tác chẩn đoán bệnh. Trước khi thực hiện xét nghiệm có thể cân nhắc lựa chọn soi tươi khi vi sinh vật còn sống hay soi dưới kính hiển vi điện tử hoặc soi vi sinh vật đã chết qua thuốc nhuộm. Trong đó, soi tươi là phương pháp có giá trị chẩn đoán cao và thường được áp dụng nhất. Phương pháp soi dưới kính hiển vi thường được dùng trong nghiên cứu, áp dụng soi cấu trúc của vi sinh vật có cấu trúc siêu nhỏ. Nhuộm soi vi sinh vật có thể áp dụng đối với hầu hết các loại vi khuẩn có tính chất bắt màu. - Giá trị ứng dụng của xét nghiệm nuôi cấy: Vi sinh vật có trong mẫu bệnh phẩm sẽ được nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để biết rằng chúng có khả năng gây bệnh hay không. Phương pháp này có độ đặc hiệu cao và thường được dùng để chẩn đoán nhóm bệnh nhiễm trùng. Để thực hiện phương pháp này đòi hỏi rất nhiều yếu tố như trang thiết bị hiện đại, lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm đúng quy trình, kỹ thuật viên cần có trình độ cao, độ nhạy bị ảnh hưởng rất lớn đối với những trường hợp sử dụng thuốc kháng sinh,… - Giá trị ứng dụng của các xét nghiệm miễn dịch: Đây là xét nghiệm gián tiếp để có thể xác định vi sinh vật, nhất là các vi sinh vật nội bào, các ký sinh trùng gây bệnh,…. Ưu điểm của phương pháp này là có thể chẩn đoán cả những trường hợp vi sinh vật không tồn tại hoặc tồn tại rất ít hoặc vi sinh vật đã chịu tác động của thuốc kháng sinh. Bên cạnh đó thời gian cho kết quả rất nhanh chóng, độ nhạy cao và có thể được thực hiện hàng loạt. Nhược điểm của phương pháp này là có giá trị thấp đối với những vi sinh vật chưa thể xác định được các kháng nguyên đặc hiệu. - Giá trị ứng dụng của các xét nghiệm sinh học phân tử: Phương pháp này được áp dụng để tìm ra các gen đặc hiệu của vi sinh vật. Ưu điểm của xét nghiệm sinh học là có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, có thể phát hiện được mức độ nhiễm trùng, tình trạng đáp ứng thuốc điều trị, tìm ra nơi xuất phát của dịch bệnh. Nhược điểm của phương pháp này là cần có trang thiết bị hiện đại và chi phí thực hiện tốn kém, khó tìm được các gen đặc hiệu không ổn định.
medlatec
919
Giác mạc dải băng và 6 điều bạn cần biết Bệnh lý giác mạc dải băng là một hội chứng bắt nguồn từ tình trạng tích tụ canxi trong mắt, đặc trưng bởi một dải màu xám xịt lắng đọng ngang giác mạc. Phần lắng đọng này có dạng hạt li ti, có thể gây xước giác mạc khi đạt đến kích thước nhất định và gây ảnh hưởng lớn đến thị lực của người bệnh.  1. Tìm hiểu về bệnh lý giác mạc dải băng 1.1. Định nghĩa Bệnh lý giác mạc dải băng là tên gọi của tình trạng lắng đọng muối canxi trong lớp dưới biểu mô và phần trước màng Bowman tại mắt. Tổn thương thường bắt đầu từ vùng giác mạc cạnh rìa khe mi với phần lắng đọng canxi dưới biểu mô có ranh giới sắc nét. Theo thời gian phần lắng đọng canxi tiến sâu vào giác mạc tạo thành dải băng vắt ngang trung tâm giác mạc, giữa phần vôi hóa trắng hình thành những lỗ nhỏ trong suốt hoặc đôi khi là khe nứt. Khi những hạt li ti tại phần lắng đọng đạt đến kích thước nhất định sẽ hình thành những hạt gồ lên gây xước giác mạc. Đối với người mắc bệnh, tiên lượng điều trị tốt là khi tình trạng lắng đọng trong mắt cơ bản được khắc phục. Tuy nhiên, chỉ loại bỏ cặn canxi là không đủ bởi bệnh có thể tái phát bất kỳ lúc nào nếu các vấn đề gây ra việc gia tăng nồng độ canxi trong cơ thể không được điều trị triệt để. Bệnh lý dải băng giác mạc là một hội chứng bắt nguồn từ tình trạng tích tụ canxi trong mắt. 1.2. Dấu hiệu nhận biết bệnh lý giác mạc dải băng Một số dấu hiệu nhận biết bệnh lý dải băng giác mạc bao gồm: – Nhìn mờ. – Đau nhức mắt khi các hạt tại phần lắng đọng vỡ ra và làm xước giác mạc. – Cảm giác như có sạn, bụi trong mắt gây kích ứng. – Sợ ánh sáng. – Đỏ mắt. – Nhìn thấy những mảng, dải màu xám bạc, mờ đục ở mắt. 1.3. Nguyên nhân gây ra tình trạng giác mạc dải băng Một người có thể bị dải băng giác mạc khi nồng độ canxi trong cơ thể mất cân bằng. Có rất nhiều nguyên nhân có khả năng gây ra tình trạng này, bao gồm các bệnh về mắt và cả những bệnh lý toàn thân. Cụ thể: – Glocom (hay còn gọi là bệnh tăng nhãn áp, cườm nước): Tình trạng liên quan đến tổn thương thần kinh thị giác, có thể dẫn đến mù lòa. – Keratoconjunctivitis: Tình trạng viêm ở giác mạc và kết mạc. – Viêm màng bồ đào: Viêm màng bồ đào là tình trạng viêm một trong ba hoặc cả ba phần của bồ đào gồm mống mắt, thể mi và hắc mạc. Bệnh do nhiều nguyên nhân phức tạp gây ra, có khi đan chéo nhau và có thể gây mù lòa nếu không được điều trị. – Phthisis bulbi: Tình trạng tổn thương mắt nghiêm trọng, mắt teo lại và không hoạt động do bệnh nặng hoặc chấn thương. – Chấn thương mắt: Xây xước, tổn thương nặng tại mắt do tai nạn. – Viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên: Bệnh lý này có thể gây ảnh hưởng đến bất kỳ khớp nào trên cơ thể người bệnh. – Sarcoidosis: Bệnh lý viêm thường ảnh hưởng đến phổi của người bệnh, tuy nhiên vẫn có thể gây ảnh hưởng đến một số cơ quan khác. – Lupus ban đỏ dạng đĩa: Bệnh lý gây ra những mảng da dày và viêm tròn trên mặt hoặc tai người bệnh. – Cường tuyến cận giáp: Tình trạng hormone tuyến cận giáp trong máu hoạt động quá mức làm lượng canxi trong cơ thể tăng lên vượt ngưỡng cho phép. – Lạm dụng vitamin D dẫn đến nhiễm độc, dư thừa canxi trong máu. – Paget: Tình trạng rối loạn bất thường ở cấu trúc xương, có thể diễn ra ở bất kỳ vùng xương nào trên cơ thể. – Bệnh gút: Tình trạng viêm khớp liên quan đến các tinh thể axit uric. – Đa u tủy: Bệnh lý ung thư máu khá hiếm gặp. – Bệnh vảy cá: Có hơn 20 phân loại khác nhau của bệnh lý ngoài da này. – Bệnh thận giai đoạn cuối: Giai đoạn khi thận không còn lọc máu trong cơ thể người bệnh. – Tiếp xúc với một số hóa chất, theo thời gian có thể gây ra tình trạng dải băng giác mạc. Trong đó, tiếp xúc lâu dài với hơi thủy ngân đã được chứng minh gây bệnh, ngoài ra chất bảo quản có gốc thủy ngân cũng được tìm thấy trong một số loại thuốc nhãn khoa. Có rất nhiều nguyên nhân có khả năng gây ra tình trạng này, bao gồm các bệnh về mắt và cả những bệnh lý toàn thân. 2. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh lý giác mạc dải băng 2.1. Các phương pháp chẩn đoán Bác sĩ hỏi bạn về tiền sử bệnh cũng như cụ thể các triệu chứng để tìm ra nguyên nhân gây bệnh chính xác cũng như loại trừ các bệnh lý khác. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định bạn xét nghiệm máu để biết nồng độ của các chất khác nhau như: – Canxi. – Photpho. – Hormone. – Nito ure và creatinine. Ngoài ra một kiểm tra kĩ lưỡng với dụng cụ chuyên dụng cũng sẽ được thực hiện nhằm phát hiện: – Mảng bám màu trắng xám với cặn mịn xếp thành dải ngang trên giác mạc. – Những lỗ nhỏ trong suốt đại diện cho các dây thần kinh giác mạc xuyên qua màng Bowman. – Những hạt nhỏ li ti, mảng bám ngoại vi. 2.2. Các phương pháp điều trị Chelation là tên của phương pháp điều trị phổ biến nhất đối với bệnh lý dải băng giác mạc. Đây là một phương pháp loại bỏ độc tố và kim loại nặng mà trong trường hợp này là cặn canxi ra khỏi cơ thể thông qua việc tiêm axit ethylenediaminetetraacetic (EDTA) – một chất chống oxy hóa mạnh – vào tĩnh mạch. Sau đó, bác sĩ có thể thực hiện phẫu thuật sử dụng tia laser để loại bỏ những mảnh canxi còn sót lại và làm phẳng vùng giác mạc đã được điều trị. Phương pháp này thường được thực hiện như một quy trình ngoại trú và người bệnh có thể ra về ngay trong ngày, tuy nhiên cần lưu ý giữ gìn và bảo vệ mắt cẩn thận trong 2 tuần đầu. Trong trường hợp dải băng giác mạc bị gây ra bởi các bệnh lý khác, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị chúng để ngăn ngừa tình trạng lắng đọng canxi. 2.3. Các phương pháp giúp phòng bệnh Bạn có thể giảm nguy cơ phát triển bệnh lý dải băng giác mạc bằng cách quản lý, quan tâm đến sức khỏe tổng thể cũng như sức khỏe đôi mắt: – Quản lý tốt các bệnh mạn tính như cao huyết áp, cholesterol cao hoặc đái tháo đường. – Tập luyện thường xuyên và duy trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh cho cơ thể. – Duy trì cân nặng ổn định trong ngưỡng cho phép, có thể tham khảo BMI. – Thăm khám sức khỏe, đặc biệt là khám mắt định kỳ để phát hiện sớm những bất thường và bệnh lý tiềm ẩn, kịp thời điều trị và nâng cao hiệu quả phục hồi. Khám mắt định kỳ để phát hiện sớm những bất thường, kịp thời điều trị và nâng cao hiệu quả phục hồi.
thucuc
1,323
Công dụng thuốc Oxatalis Oxacillin là một kháng sinh nhóm Penicillin có tác dụng tốt với tụ cầu và các vi khuẩn Gram dương khác. Kháng sinh này có trong sản phẩm có tên thương mại là Oxatalis. Vậy thuốc Oxatalis có tác dụng gì và cần sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Oxatalis là thuốc gì? Thuốc Oxatalis là thuốc gì? Oxatalis là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn với thành phần chính là Oxacillin Sodium hàm lượng 1g. Thuốc Oxatalis được sản xuất bởi Vitrofarma S.A và lưu hành ở Việt Nam với số đăng ký: VN-4843-07.Thuốc Oxatalis được bào chế dưới dạng: Bột pha tiêm, quy cách đóng gói mỗi hộp 10 lọ. 2. Thuốc Oxatalis có tác dụng gì? Hoạt chất Oxacillin có trong thuốc Oxatalis là một Isoxazolyl Penicillin, có tác dụng ức chế mạnh sự phát triển của phần lớn các tụ cầu tiết penicilinase. Kháng sinh Oxacillin không bị ảnh hưởng bởi enzym beta - lactamase do vi khuẩn tiết ra, do đó thuốc Oxatalis có hiệu lực điều trị rất tốt.Kháng sinh Oxacillin có tác dụng yếu hơn đối với các vi khuẩn nhạy cảm với penicillin G và không có tác dụng với các vi khuẩn gram âm. Vì vậy khi điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân do liên cầu và tụ cầu cần sử dụng cả Oxacillin và Penicillin G liều cao. Nếu chỉ dùng riêng lẻ thuốc Oxatalis sẽ không cho hiệu quả với bệnh nhiễm khuẩn do liên cầu. 3. Chỉ định của thuốc Oxatalis Thuốc Oxatalis được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Ðiều trị nhiễm khuẩn hệ hô hấp;Nhiễm khuẩn tai mũi họng;Nhiễm khuẩn tiết niệu - sinh dục;Điều trị viêm nội tâm mạc;Nhiễm trùng da, mô mềm;Nhiễm trùng xương;Viêm màng não;Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu và liên cầu nhạy cảm (Staphylococcus và Streptococcus). 4. Chống chỉ định của thuốc Oxatalis Chống chỉ định của thuốc Oxatalis trong những trường hợp sau đây:Quá mẫn/dị ứng với hoạt chất Oxacillin và các kháng sinh khác thuộc nhóm beta lactam;Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc Oxatalis;Chống chỉ định sử dụng kháng sinh Oxacillin theo đường dưới kết mạc. 5. Liều lượng và cách dùng thuốc Oxatalis Cách dùng thuốc Oxatalis: Sản phẩm này bào chế dạng thuốc bột pha tiêm, có thể sử dụng theo các đường khác nhau cụ thể như sau:Tiêm bắp: Thêm 5.7ml nước cất pha tiêm vào lọ bột pha tiêm thuốc Oxatalis 1g, sau đó lắc kĩ cho thuốc tan hoàn toàn. Khi tiêm bắp Oxatalis phải tiêm sâu vào một khối cơ lớn;Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Thêm 10ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch Na. Cl 0.9% vào lọ bột pha tiêm Oxatalis 1g, sau đó lắc kĩ cho thuốc tan hoàn toàn. Yêu cầu khi tiêm tĩnh mạch thuốc Oxatalis là phải tiêm chậm trong thời gian khoảng 10 phút để hạn chế kích ứng đường tĩnh mạch;Truyền tĩnh mạch: Hòa tan hoàn toàn lọ bột thuốc Oxatalis trong 10ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch Na. Cl 0.9%, sau đó tiếp tục pha loãng thuốc với dung dịch tiêm truyền tương ứng (có thể là Dextrose 5% hoặc Na. Cl 0.9%).Liều lượng khuyến cáo của thuốc Oxatalis. Người lớn: dùng liều 250-500mg/lần, 4-6 lần/ngày, trường hợp nhiễm trùng nặng có thể tăng liều lên 1g/lần;Trẻ em:Trẻ sinh non và sơ sinh: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 6.25mg/kg/lần x 4 lần/ngày;Trẻ em cân nặng dưới 40kg: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 12.5 - 25mg/kg/lần x 4 lần trong ngày hoặc 16.7 mg/kg/lần x 6 lần/ngày;Trẻ em cân nặng 40kg trở lên: Liều thuốc Oxatalis tương tự liều người trưởng thành;Liều dùng thuốc Oxatalis cho bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải Creatinin dưới 10ml/phút khuyến cáo dùng mức thấp của liều khuyến cáo.Thời gian điều trị của thuốc Oxatalis:Thời gian dùng thuốc Oxatalis phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nghiêm trọng của bệnh, đồng thời có thể thay đổi tùy theo đáp ứng điều trị và xét nghiệm vi khuẩn;Các trường hợp nhiễm tụ cầu mức độ nặng cần điều trị với thuốc Oxatalis trong ít nhất 1 – 2 tuần. Khi điều trị viêm màng trong tim thì thời gian điều trị có thể phải kéo dài hơn.Quá liều Oxatalis và cách xử trí:Triệu chứng quá liều kháng sinh Oxacillin và các Penicillin nói chung bao gồm quá mẫn thần kinh-cơ (gây kích động, ảo giác, loạn giữ tư thế, bệnh não, lú lẫn, co giật), mất cân bằng điện giải (rối loạn kali hoặc natri máu) và đặc biệt là gây suy thận;Ðiều trị quá liều thuốc Oxatalis chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Lưu ý phương pháp thẩm tách máu không loại trừ được hoạt chất Oxacillin. 6. Tác dụng phụ của thuốc Oxatalis Tác dụng ngoại ý thường gặp của thuốc Oxatalis:Buồn nôn, tiêu chảy;Ngoại ban;Viêm tĩnh mạch huyết khối khi dùng Oxatalis đường tiêm tĩnh mạch.Tác dụng ngoại ý ít gặp của thuốc Oxatalis:Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm số lượng bạch cầu và/hoặc tiểu cầu;Nổi mày đay;Tăng các enzym gan.Một số tác dụng không mong muốn hiếm gặp của thuốc Oxatalis:Phản ứng phản vệ;Viêm đại tràng giả mạc;Vàng da ứ mật;Mất bạch cầu hạt;Viêm thận kẽ và tổn thương ống kẽ thận (có thể phục hồi khi ngừng thuốc Oxatalis kịp thời). 7. Tương tác thuốc của Oxatalis Tương tác thuốc của Oxatalis có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Thuốc Oxatalis và các kháng sinh Penicillin có thể làm giảm hiệu quả của các sản phẩm tránh thai đường uống;Các kháng sinh Tetracyclin khi dùng đồng thời có thể làm giảm tác dụng của các Penicillin, bao gồm thuốc Oxatalis;Disulfiram và Probenecid có thể làm tăng nồng độ kháng sinh Oxacillin huyết thanh khi dùng đồng thời với Oxatalis;Điều trị đồng thời liều cao các Penicillin (như thuốc Oxatalis) đường tiêm tĩnh mạch có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu. 8. Thận trọng khi sử dụng thuốc Oxatalis
vinmec
1,021
Tai biến: Nhận biết và cách xử trí như thế nào? Với diễn tiến nhanh và khả năng gây tử vong cao, tai biến trở thành mối đe dọa đặc biệt với sức khỏe và tính mạng người bệnh. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, dấu hiệu và cách xử trí qua bài viết sau. 1. Tai biến là tình trạng gì? Tai biến là cách gọi ngắn gọn của tai biến mạch máu não hay đột quỵ não. Đây là một căn bệnh nguy hiểm xảy ra khi não bị ngưng hoặc gián đoạn cung cấp máu, khiến các tế bào não chết đi, từ đó hoạt động của não cũng như nhiều cơ quan bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Tai biến mạch máu não có 2 loại chính là nhồi máu não (xảy ra do tắc mạch máu não) và xuất huyết não (do vỡ mạch máu não). Trong đó, nhồi máu não phổ biến hơn, chiếm tỷ lệ khoảng 80 – 85% các trường hợp đột quỵ não, còn lại là chảy máu não, chảy máu dưới màng nhện. Đặc biệt, tỷ lệ mắc hàng năm của bệnh nhồi máu não tương đối cao, cứ 100.000 người thì có 130 người mắc bệnh này. Tai biến là tình trạng ngừng cung cấp máu đột ngột do tắc hoặc vỡ mạch máu não. 2. Các dấu hiệu nhận biết đột quỵ não không nên bỏ qua Tuy là tình huống khẩn cấp nhưng đột quỵ vẫn có những biểu hiện giúp người bệnh cũng như người nhà có thể nhận ra, đó là: 2.1. Mặt buồn, méo một bên là dấu hiệu của tai biến Biến đổi trên khuôn mặt như mặt buồn, méo, lệch một bên là dấu hiệu tai biến thường gặp ở bệnh nhân trước khi cơn tai biến diễn ra. Do lượng oxy trong máu cung cấp cho não bộ giảm dần nên có thể gây tổn thương thần kinh và tác động đến cơ mặt. Trước khi tai biến, khuôn mặt người bệnh thường buồn rầu, một phần hoặc một nửa mặt bị tê liệt, không cử động được. Để khẳng định hơn, bạn có thể yêu cầu bệnh nhân cười. Nếu thấy nụ cười bị lõm một phần, mặt xệ về một bên thì đó là dấu hiệu tai biến. 2.2. Giảm khả năng cử động và sự linh hoạt của cánh tay Người bệnh bị đột quỵ có thể cảm thấy cánh tay tê dại, cử động khó, thậm chí không thể cử động được. Khi người bệnh được yêu cầu giơ hai tay lên cao, một bên tay sẽ không thể giơ lên được hoặc rũ thõng xuống. Điều này là do lượng máu lên não thiếu hụt khiến khả năng vận động bị hạn chế.  2.3. Thị lực giảm Thị lực giảm dần là dấu hiệu tai biến mà thường chỉ người bệnh tự cảm nhận được. Lúc này, người bệnh sẽ thấy mọi thứ nhòe đi, mờ dần. Nguyên nhân là do thùy não – bộ phận chịu trách nhiệm về khả năng nhìn – không được cung cấp đủ máu giàu oxy. Hoạt động của thùy não bộ giảm dần khiến thị lực của người bệnh cũng bị ảnh hưởng.  Khi thấy dấu hiệu này, người bệnh cần chủ động báo với người nhà hoặc nhân viên y tế khi gọi cấp cứu.  Méo mặt, khó cử động tay,… có thể là những dấu hiệu đột quỵ mà người bệnh cần lưu tâm. 2.4. Người bị tai biến thường nói lắp, khó diễn đạt Não bộ có một phần chức năng là điều khiển việc giao tiếp và khả năng nói. Nếu tai biến xảy ra do các cục máu đông cản trở quá trình lưu thông máu thì chức năng này sẽ bị gián đoạn. Vì thế người bệnh sẽ có biểu hiện nói lắp, nói không rõ lời, nói khó hiểu, không nói được câu dài. 2.5. Một phần cơ thể yếu, liệt Bên cạnh tê liệt một cánh tay, người bệnh có thể bị tê liệt một phần cơ thể, thậm chí là nửa người. Biểu hiện là một số bộ phận cử động khó hoặc không cử động được dù đã cố điều khiển. Đây là dấu hiệu rất nguy hiểm, nhiều trường hợp có thể dẫn đến liệt mãi mãi nếu không được điều trị kịp thời. 2.6. Hoa mắt, chóng mặt Hoa mắt, chóng mặt, quay cuồng là biểu hiện điển hình của việc thiếu máu não.Theo các nghiên cứu đây là dấu hiệu tai biến rất phổ biến, xảy ra ở hầu hết các trường hợp đột quỵ. 2.7. Tư thế, dáng đi bất thường Một số người bệnh khi bị đột quỵ có thể gặp phải tình trạng đi lại khó khăn. Nếu trước đó bệnh nhân vẫn đi lại bình thường thì đây là cảnh báo quan trọng cho thấy lượng máu lên não đang giảm nhanh chóng và cơn đột quỵ sắp xảy ra. Còn nếu bệnh nhân đã có vấn đề trong việc di chuyển từ trước thì cần đặc biệt theo dõi kỹ vì có thể mức độ ảnh hưởng đang tăng dần. 2.8. Đau đầu dữ dội Các bệnh nhân bị đột quỵ có thể cảm thấy đau đầu dữ dội, đau theo từng cơn. Cá biệt có bệnh nhân có cảm giác muốn nổ tung đầu, mức độ đau ngày càng tăng theo mức độ thiếu máu lên não. Các trường hợp này nếu không được đưa đến bệnh viện ngay, bệnh nhân có thể bị chết não. 2.9. Nấc Nấc cụt là một trong những cảnh báo trước cơn tai biến thường gặp ở phụ nữ nhưng rất ít người phát hiện ra vì nghĩ rằng đó chỉ là những đợt nấc thông thường. 2.10. Khó thở Khi bị đột quỵ, bệnh nhân có thể cảm thấy khó thở, thở hổn hển, tim đập nhanh do thiếu oxy.  Tùy từng bệnh nhân mà các dấu hiệu kể trên có thể khác nhau. Có người biểu hiện rầm rộ nhưng cũng có những trường hợp các triệu chứng diễn ra trong thời gian rất nhanh và có thể biến mất ngay khiến người bệnh chủ quan. Việc cấp cứu người bệnh kịp thời có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc cứu sống và hạn chế các di chứng. Vì vậy, cần nắm rõ các triệu chứng ứng phó kịp thời. Nếu người bệnh ngừng thở, cần ép tim lồng ngực và hô hấp nhân tạo giúp bệnh nhân lấy lại nhịp thở. 3. Cách xử lý khi người bệnh có dấu hiệu đột quỵ Khi nhận thấy 2 hoặc 3 triệu chứng kể trên thì gần như có thể chắc chắn người bệnh đã bị tai biến. Khi đó cần gọi cấp cứu hoặc đưa người bệnh đến bệnh viện ngay. Trong thời gian chờ đợi, có thể sơ cứu bằng các biện pháp sau: – Để bệnh nhân nằm ở nơi thoáng mát, kê đầu cao khoảng 30 độ so với mặt phẳng – Nới lỏng quần áo, như vậy bệnh nhân sẽ dễ thở hơn – Động viên bệnh nhân hít thở sâu và chậm  – Nếu bệnh nhân nôn, cần nghiêng sang một bên để tránh sặc – Nếu bệnh nhân co giật cần lấy khăn vải quấn quanh một chiếc đũa hay một thanh que dài đặt ngang giữa hai hàm răng tránh bệnh nhân cắn vào lưỡi. – Nếu người bệnh ngừng thở, cần ép tim lồng ngực và hô hấp nhân tạo giúp bệnh nhân lấy lại nhịp thở. Trên đây là những thông tin về tình trạng tai biến, hi vong có thể giúp bạn nhận biết sớm và có cách xử trí phù hợp, tránh nguy hiểm đến tính mạng. Nếu có các dấu hiệu bất thường dù ở mức độ nhẹ, đừng quên thăm khám sớm để được chẩn đoán kịp thời và điều trị đúng hướng. 
thucuc
1,334
Lưu ý khi dùng Polydexa thuốc nhỏ mắt Thuốc Polydexa được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt với thành phần chính là polymyxin, neomycin và dexamethason. Thuốc Polydexa được sử dụng trong điều trị một số bệnh về mắt. Khi sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn và chỉ định chi tiết của bác sĩ để tránh những phản ứng bất lợi. 1. Polydexa thuốc nhỏ mắt có công dụng gì? Thuốc nhỏ mắt Polydexa bao gồm các thành phần kháng sinh là polymyxin, neomycin và dexamethason.Thuốc Polydexa được sử dụng trong các trường hợp viêm nhiễm ở mắt như: Viêm kết mạc (đau mắt đỏ), viêm thượng củng mạc, viêm màng bồ đào, viêm bờ mi,... Loại thuốc này chỉ được sử dụng khi có đơn của bác sĩ.Thành phần Dexamethason trong thuốc là một loại corticoid nên thuốc Polydexa có công dụng chống nhiễm khuẩn, chống viêm rất tốt. Tuy nhiên, do thuốc Polydexa có tác dụng nhanh (khi nhỏ thuốc bệnh nhân cảm thấy dễ chịu, bệnh nhanh khỏi), giá rẻ nên đây là loại thuốc được nhiều người tự ý mua dùng và lạm dụng trong quá trình điều trị các bệnh về mắt. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Polydexa Cách dùng: Thuốc Polydexa được sử dụng bằng cách nhỏ trực tiếp vào mắt.Liều dùng: Sử dụng thuốc Polydexa theo đơn của bác sĩ hoặc chuyên viên y tế hướng dẫn. 3. Thận trọng khi sử dụng thuốc Polydexa Thuốc nhỏ mắt có chứa corticoid nói chung, thuốc polydexa nói riêng được xem là con dao hai lưỡi. Bên cạnh những tác dụng chữa bệnh như trên, nếu dùng thuốc Polydexa không thận trọng (như dùng không đúng bệnh, không đúng cách, sai liều lượng, lạm dụng thuốc, dùng thuốc kéo dài), người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ và biến chứng nguy hiểm như:Đối với các bệnh gây ra bởi vi khuẩn, thuốc Polydexa có thể che lấp hiện tượng nhiễm khuẩn hoặc làm bùng phát nhiễm khuẩn bởi tác dụng của corticoid;Nếu nhỏ mắt bằng Polydexa thường xuyên trong thời gian dài thì có thể làm tăng nhãn áp (glocom). Tăng nhãn áp làm tổn thương thần kinh thị giác, ảnh hưởng đến thị lực và có thể gây đục thủy tinh thể. Biểu hiện là mắt nhìn mờ như nhìn qua một lớp sương, ra trời nắng bị chói, thị lực suy giảm nhiều;Đối với các loại bệnh về mắt khác, việc sử dụng thuốc Polydexa kéo dài có thể gây mỏng giác mạc và củng mạc. Cuối cùng là nguy cơ thủng giác - củng mạc;Sử dụng thuốc Polydexa kéo dài có thể làm cho vi khuẩn không nhạy cảm phát triển nhanh, gây bội nhiễm, vết thương chậm lành, nhiễm nấm thứ phát,... Bên cạnh đó, thuốc này còn có thể gây ra teo cơ và hiện tượng dội ngược tăng áp lực nội sọ khi dừng sử dụng, nhất là ở người dùng thuốc trong thời gian dài và không giảm dần liều lượng khi ngừng thuốc;Không được sử dụng thuốc Polydexa cho những trường hợp đã có chống chỉ định như glocom, loét giác mạc, các bệnh nấm mắt,... Ví dụ như bệnh loét giác mạc nếu nhỏ thuốc Polydexa sẽ làm bệnh trầm trọng thêm như vết loét rộng ra, sẹo lâu liền và có thể dẫn đến thủng giác mạc gây mủ.Trong quá trình sử dụng thuốc Polydexa, bệnh nhân cần chú ý tuân thủ theo các chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn, không tự ý dùng thuốc. Việc tự ý kéo dài thời gian dùng thuốc, tăng liều dùng thuốc hoặc thay đổi cách dùng,... đều có thể dẫn tới nhiều hệ lụy nguy hiểm. Do đó, người bệnh cần đặc biệt thận trọng với loại thuốc nhỏ mắt này.
vinmec
640